text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
- Địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Hà Tĩnh bảo mật - chính xác Xét nghiệm HIV tại nhà Hà Tĩnh ở đâu an toàn? Nên sử dụng dịch vụ xét nghiệm tận nơi hay bộ test nhanh? Có những loại xét nghiệm HIV nào?... Đây là những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết sau sẽ giúp độc giả giải đáp các thắc mắc trên. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm HIV HIV - Human Immunodeficiency Virus là loại virus làm suy giảm miễn dịch trên cơ thể người khiến cơ thể trở nên yếu ớt, mất đi sức đề kháng chống lại bệnh tật. Vì vậy nguy cơ mắc nhiều chứng bệnh và khả năng tử vong cao đối với người bị HIV. Nếu bạn đang có nhu cầu xét nghiệm HIV tại Hà Tĩnh thì trước hết nên hiểu về loại hình kiểm tra này. Ở giai đoạn đầu, HIV rất khó nhận biết bởi triệu chứng thường mơ hồ, không rõ ràng và gần giống với biểu hiện của cảm cúm. Chính vì vậy mà việc chẩn đoán nhiễm virus HIV thường thông qua các kiểm tra chuyên sâu bao gồm các kỹ thuật tìm kiếm, phân tích để phát hiện sự tồn tại của kháng nguyên của virus HIV trong mẫu máu hoặc dịch sinh học hoặc kháng thể do cơ thể người sinh ra để chống lại virus. 2. Xét nghiệm HIV gồm những loại nào? Theo từng giai đoạn sẽ có những xét nghiệm chẩn đoán phù hợp. Xét nghiệm trực tiếp Nhằm tìm các thành phần hay dấu vết cho thấy sự tồn tại của virus HIV. Qua đó có thể đưa ra chẩn đoán người được lấy mẫu xét nghiệm có nhiễm bệnh không. Các xét nghiệm trực tiếp này bao gồm: Xét nghiệm máu để tìm kiếm sự tồn tại kháng nguyên của virus HIV trong cơ thể. Xét nghiệm PCR để phân tích và xác định sự hiện diện ADN của virus. Tách, nuôi cấy và phân lập virus. Xét nghiệm gián tiếp Xét nghiệm HIV gián tiếp nhằm tìm kháng nguyên, kháng thể của virus bao gồm xét nghiệm sàng lọc và khẳng định. Trong đó, các kỹ thuật sàng lọc gồm: Xét nghiệm ELISA HIV. Sử dụng bộ kit test nhanh để kiểm tra sàng lọc sự có mặt của virus HIV. Xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Phương pháp ngưng đọng vi lượng. Các kỹ thuật xét nghiệm HIV khẳng định là: Miễn dịch điện di WESTERN BLOT. Miễn dịch thông qua chất phóng xạ, huỳnh quang, dải băng. 3. Tìm hiểu bộ test nhanh tại nhà - Có nên sử dụng không? Không ít người thắc mắc xét nghiệm HIV tại nhà Hà Tĩnh bằng que test nhanh có mang lại hiệu quả chẩn đoán bệnh hay không? Hiện nay, thị trường có rất nhiều bộ test nhanh HIV giúp phát hiện sự tồn tại của virus vừa tiện lợi, kín đáo vừa cho kết quả nhanh. Và người dùng có thể tham khảo bộ test Ora Quick In-home và Home Access HIV-1. Các bộ test này được thực hiện đơn giản với mẫu bệnh phẩm là dịch miệng hoặc máu ở đầu ngón tay. Tại Việt Nam, các bộ test nhanh HIV tại nhà chưa được sử dụng rộng rãi, giá thành cao trong khi đó độ chính xác thấp hơn những phương pháp khác nên không được nhiều người lựa chọn. Không chỉ phụ thuộc vào chất lượng mà độ chính xác của kết quả kiểm tra HIV thông quan bộ test nhanh còn tùy thuộc vào thời gian phơi nhiễm của người bệnh với virus. Nếu thời gian phơi nhiễm ngắn, hoạt lực virus chưa đạt đến ngưỡng quy định để gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe thì bộ test có thể không phát hiện được HIV. Trong khi đó, nếu thực hiện xét nghiệm tại bệnh viện thì có thể phát hiện được. 4. Xét nghiệm HIV tại nhà Hà Tĩnh ở đâu? Nhiều người thường bị mặc cảm và sợ người khác biết mình kiểm tra HIV sẽ trở nên xa lánh, kỳ thị nên ưu tiên tìm kiếm các biện pháp kiểm tra tại nhà. Hơn nữa, thay vì sử dụng bộ test nhanh vừa tốn chi phí cao vừa không đảm bảo thì tốt nhất bạn nên lựa chọn xét nghiệm tại nhà. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế với 2 chứng chỉ được ấp là ISO 15189:2012 và CAP, đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm. được tư vấn và thực hiện xét nghiệm HIV.
medlatec
758
Viêm não ở trẻ em và những điều cha mẹ nhất định phải biết Các dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm não ở trẻ em Bệnh viêm não ở trẻ em thường dễ bị nhầm lẫn với các biểu hiện của bệnh sốt virus (sốt siêu vi). Tuy nhiên, sốt virus thường có biểu hiện sốt, nôn, đau đầu. Còn viêm màng não ở trẻ em thường biểu hiện các triệu chứng cụ thể như: Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm não ở trẻ em Viêm não ở trẻ em có thể để lại các di chứng nặng nề như: – Động kinh, điếc, kém giao tiếp – Co giật, liệt cơ, mất chức năng vận động phải nằm tại chỗ và cần có người chăm sóc suốt đời. Những trẻ có biểu hiện co giật, liệt khu trú thường dễ để lại các biến chứng nặng nề. Với những di chứng nhẹ, sau đó trẻ có thể phục hồi dần chức năng nhưng với những di chứng nặng, nếu trẻ có thể phục hồi thì cũng chỉ đạt được mức độ trẻ tự phục vụ sinh hoạt cá nhân. Nguyên nhân gây viêm não ở trẻ em Viêm não do virus herpes, viêm não Nhật Bản, do virus khác,… Viêm não do virus hiện đã có thuốc điều trị, nên nếu bệnh nhi được phát hiện sớm và đến viện xử trí kịp thời sẽ hạn chế tối đa di chứng xảy ra. Viêm não Nhật Bản chưa có thuốc điều trị nhưng đã có vắc-xin phòng ngừa. Tuy nhiên phụ huynh lại không tiêm phòng đầy đủ cho con: – Trẻ cần tiêm đủ 3 mũi (Lần 1: Khi trẻ đủ 1 tuổi; Lần 2: 1-2 tuần sau lần 1; Lần 3: 1 năm sau lần 2) – Sau khi tiêm đủ 3 mũi, trẻ cần phải tiêm nhắc lại 3-5 năm cho đến khi 15 tuổi. – Trường hợp trẻ nhỏ chỉ tiêm đủ 3 mũi rồi bỏ qua, không tiêm nhắc lại vẫn có nguy cơ mắc viêm não Nhật Bản. Hiện nay có khoảng 50-60% ca viêm não có thể xác định được căn nguyên, khoảng 40% là không tìm ra nguyên nhân. Vì vậy biện pháp phòng ngừa viêm não ở trẻ em là vô cùng cần thiết, giúp trẻ tránh được các biến chứng nặng nề do viêm não gây ra. Phòng ngừa viêm não cho trẻ Mùa hè là mùa cao điểm của bệnh viêm não, vì vậy các bậc phụ huynh cần hết sức cảnh giác. Ở nhiều nước phát triển, viêm não do virus herpes chiếm đa số. Nhưng tại Việt Nam theo các số liệu phân tích và nghiên cứu, viêm não do virus herpes cũng có xuất hiện nhưng bệnh viêm não Nhật Bản vẫn đứng hàng đầu. Để phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản cho trẻ, phụ huynh cần lưu ý: – Cho con tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch. – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho con, tạo thói quen vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sống sạch sẽ. – Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về điều trị tại nhà cho con khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
524
Suy giảm trí nhớ do tuổi già hay vì bệnh Alzheimer? Khi đã có tuổi, nhiều khi chúng ta quên mất để chìa khóa xe ở đâu hay tên của một người hàng xóm tình cờ gặp mặt. Những sai sót này của não bộ là một phần bình thường của quá trình lão hóa, giống như tình trạng da nhăn nheo hoặc nhìn kém. Tuy nhiên vì mất trí nhớ cũng là một dấu hiệu của bệnh Alzheimer nên nhiều người lo ngại rằng tình trạng trí nhớ suy giảm nêu trên có thể là dấu hiệu cảnh báo của căn bệnh nguy hiểm này. Quên mất chìa khóa xe hoặc quên tên ai đó không có nghĩa là đã mắc bệnh Alzheimer mà có thể chỉ là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Các nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ Alzheimer là bệnh thoái hóa cả não bộ không hồi phục, gây nên chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Tổn thương tế bào thần kinh ở võ não và những cấu trúc xung quanh làm sa sút trí nhớ, giảm phối hợp vận động, giảm cảm giác… cuối cùng là mất trí nhớ và chức năng tâm thần. Tuy nhiên trong phần lớn các trường hợp, không nên quá lo lắng chỉ vì quên mất chìa khóa xe hoặc quên tên ái đó không có nghĩa là đã mắc bệnh Alzheimer. Trí nhớ có thể chịu sự tác động của quá trình lão hóa. Những yếu tố làm tăng nguy cơ suy giảm trí nhớ là: Suy giảm trí nhớ: khi nào là bình thường và khi nào cần lưu ý? Bản thân người bệnh có thể không nhận ra mức độ nghiêm trọng của tình trạng suy giảm trí nhớ và điều này thường được phát hiện bởi các thành viên trong gia đình. Bản thân người bệnh có thể không nhận ra mức độ nghiêm trọng của tình trạng suy giảm trí nhớ và điều này thường được phát hiện bởi các thành viên trong gia đình, những người sống xung quanh. Dưới đây là một số lưu ý cho biết sa sút trí nhớ như thế nào là bình thường (do tác động của lão hóa) và như thế nào là cần quan tâm (dấu hiệu của bệnh Alzheimer): Lưu ý: liên tục hỏi người thân hoặc bạn bè về những việc phải làm hoặc phải nhờ người khác thực hiện những công việc mà trước đây bản thân vẫn làm được. Lưu ý: không thể nấu ăn hoặc không thể tự lái xe đến một nơi quen thuộc. Lưu ý: nhận thấy mình đang ở một nơi nào đó và không biết bản thân đã làm thế nào để đi đến đây. Lưu ý: gọi sai tên đồ vật xung quanh, đang nói thì đột nhiên dừng lại và không biết mình đang nói gì. Lưu ý: đặt đồ vật ở những vị trí linh tinh và không thể nào nhớ lại bản thân đã để ở đâu. Lưu ý: bạn không còn quan tâm tới những sở thích như trước đây, có xu hướng thu mình lại, thích ở một mình, không muốn dành thời gian với những người xung quanh do những thay đổi mà mình đã trải qua. Lưu ý: dễ dàng cảm thấy khó chịu khi thay đổi thói quen hoặc khi bước ra khỏi vùng an toàn của bản thân. Thường xuyên nhầm lẫn, lo lắng, nghi ngờ, chán nản hoặc sợ hãi.
thucuc
587
Tác hại nếu uống thuốc sau khi uống rượu Một số loại thuốc có thể sẽ an toàn khi sử dụng sau khi đã uống rượu. Tuy nhiên rất nhiều loại thuốc khác sẽ làm các tác dụng không mong muốn của thuốc trầm trọng hơn khi kết hợp với rượu. Vậy uống thuốc sau khi uống rượu có hậu quả như thế nào? 1. Những tác hại khi uống thuốc sau khi uống rượu bia Rượu bia gây ra tình trạng ức chế thần kinh trung ương, gây hại cho dạ dày, gan,... Ngoài ra, rượu bia thường gây ra những tương tác có hại với cả loại thuốc kê đơn và không kê đơn, thậm chí là cả một số loại thảo dược. Vì vậy, đa số những loại thuốc đều có khuyến cáo không sử dụng khi đã uống rượu bia. Bởi vì tác dụng không mong muốn của thuốc có thể sẽ tăng lên gấp rất nhiều lần hoặc làm cho các tác dụng của thuốc gây ra những hậu quả bất lợi:Các tương tác giữa rượu bia và thuốc đã được ghi nhận như: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhức đầu, ngất xỉu, chóng mặt, thay đổi huyết áp, mất phối hợp, có những hành vi bất thường hoặc thậm chí gây ra tai nạn.Dùng chung thuốc và rượu bia cũng có thể làm tăng nguy cơ các biến chứng như: xuất huyết nội, tổn thương gan, các vấn đề về tim mạch, trầm cảm, suy hô hấp,...Trong một số trường hợp khác, tương tác giữa thuốc và rượu bia có thể làm giảm đi hoặc làm mất đi tác dụng của thuốc, thậm chí có thể gây độc cho cơ thể. Riêng với đối tượng là người lớn tuổi, việc sử dụng thuốc cùng với rượu bia có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến té ngã gây chấn thương nghiêm trọng nguy hiểm đến tính mạng, thậm chí có thể để lại hậu quả tàn tật cả đời. 2. Những nhóm thuốc khi kết hợp với rượu bia đặc biệt nguy hại Uống thuốc sau khi uống rượu, uống thuốc sau khi uống bia đem lại những tác hại khôn lường, sau đây là những nhóm thuốc đặc biệt nên tránh sử dụng sau khi đã uống rượu bia:Nhóm thuốc tim mạch: Có thể làm huyết áp thay đổi một cách đột ngột, gây tình trạng nhịp tim nhanh. Các thuốc hạ huyết áp như đối kháng calci, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển khi sử dụng chung với rượu bia có thể gây tụt huyết áp quá thấp, từ đó có thể dẫn đến tình trạng ngất xỉu hoặc chóng mặt (vì rượu bia có tác dụng làm giãn mạch từ đó dẫn đến hạ huyết áp), nhưng ngược lại cũng có thể gây tăng nhịp tim kèm tăng huyết áp. Còn đối với các thuốc giảm cholesterol, được chuyển hóa ở gan có thể dẫn đến xuất huyết và tổn thương gan nếu khi đang uống thuốc lại uống rượu bia quá nhiều hoặc quá thường xuyên.Nhóm thuốc chống viêm NSAID: Khi sử dụng với thời gian dài các loại thuốc chống viêm không steroid, kể cả các loại thuốc không kê đơn, ví dụ như thuốc giảm đau naproxen và ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày. Nếu người bệnh sử dụng thêm rượu có thể làm cho những tác dụng không mong muốn này nặng nề hơn. Hay thuốc có hoạt chất Acetaminophen có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến gan nên khi uống thêm rượu thì sẽ khiến gan phải đối diện với nguy cơ bị tổn thương do phải làm việc quá sức.Nhóm thuốc điều trị đái tháo đường type 2: Bản thân rượu có tác dụng hạ đường huyết, nên khi sử dụng chung với các thuốc đái tháo đường type 2 như glipizid, glibenclamid, metformin, glimepirid,... thì sẽ có tác dụng hiệp đồng làm cho đường huyết bị tụt đột ngột, từ đó có thể gây hôn mê, nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu thích hợp và kịp thời.Nhóm thuốc an thần: Tác dụng của thuốc an thần sẽ mạnh hơn khi kết hợp chung với rượu. Chỉ với một ly rượu vang cũng có thể gây chóng mặt, lơ mơ và thở chậm khi sử dụng cùng với thuốc an thần. Cả hai đều làm trì trệ trung khu hô hấp và có tác động đến não. Không những vậy, rượu còn có thể làm suy giảm khả năng phán đoán, làm cho người bệnh dễ uống thêm thuốc hoặc uống thêm rượu.Nhóm thuốc chống trầm cảm: Thuốc chống trầm cảm có thể gây ra tình trạng chóng mặt và lơ mơ, tình trạng này sẽ càng tồi tệ hơn nếu bệnh nhân sử dụng thuốc khi đã uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ té ngã và gây ra tai nạn giao thông. Tác dụng của thuốc chống trầm cảm sẽ không phát huy hết do rượu ngăn cản, từ đó có thể làm cho trầm cảm tiềm ẩn nặng thêm. Một nhóm thuốc chống trầm cảm được gọi là các chất ức chế IMAO (monoamine oxidase) có thể gây ra những vấn đề liên quan đến tăng huyết áp và tim mạch nguy hiểm khi dùng chung với rượu bia.Nhóm thuốc kháng histamin (clorpheniramin, promethazin, alimemazin): Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc kháng histamin gây ra sẽ gia tăng khi sử dụng chung với rượu, khiến cho cơn buồn ngủ trở nên quá mức. Ngay cả với các loại thuốc kháng histamin được giới thiệu là không gây buồn như như allegra và Claritin vẫn có thể gây buồn ngủ ở trên một số bệnh nhân, đặc biệt khi có sự kết hợp với rượu.Nhóm thuốc kháng sinh: Các loại thuốc kháng sinh đặc biệt là tinidazole, metronidazole, cephalosporin và trimethoprim – sulfamethoxazole khi được kê đơn sẽ được kèm cảnh báo không được sử dụng chung với rượu bia, vì có thể gây ra những tác hại nguy hiểm. Nguyên nhân chính là do những loại thuốc này có chứa các enzyme có tác dụng với rượu có thể gây ra đỏ bừng mặt, đau đầu, nôn và buồn nôn, tim đập nhanh. Khuyến cáo được các bác sĩ đưa ra là không uống rượu bia khi đang trong quá trình điều trị bằng kháng sinh, nếu muốn, người bệnh nên uống rượu bia sau 72 giờ dùng thuốc.Cần khuyến cáo người bệnh, không chỉ những nhóm thuốc được nêu trên mà khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào đều cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, tránh uống rượu bia trong quá trình điều trị với bất cứ loại thuốc nào để hạn chế các tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,155
Công dụng thuốc Aecysmux Thuốc Aecysmux có thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp. Thuốc có tác dụng làm tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt Mucoviscidosis trong bệnh lý xơ nang tuyến tụy và bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong bệnh viêm phế quản cấp tính và bệnh viêm phế quản mãn tính. 1. Thuốc Aecysmux có tác dụng gì? Thuốc Aecysmux có tác dụng làm tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt Mucoviscidosis trong bệnh lý xơ nang tuyến tụy và bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mãn và làm sạch thường quy đối với những người có làm thủ thuật mở khí quản.Thuốc Aecysmux được khuyến cáo không dùng cho:Người cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với thành phần chính là Acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Người có tiền sử bị hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa Acetylcystein).Trẻ em độ tuổi dưới 2 tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Aecysmux Thuốc Aecysmux được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thích hợp sử dụng theo đường uống. Người bệnh có thể hòa tan thuốc viên thuốc Aecysmux dạng sủi bọt vào một cốc nước với khoảng 200ml nước. Uống thuốc ngay sau khi đã sủi hết bọt.Thuốc Aecysmux 200mg có liều điều trị khác nhau đối với người lớn và trẻ em:Đối với người lớn: Uống với liều 200mg, ba lần mỗi ngày, uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần.Đối với trẻ em từ 2 đến 7 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 2 lần.Đối với trẻ em trên 7 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần (liều như người lớn).Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng liều thuốc Aecysmux gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần lưu ý rằng không nên sử dụng thuốc với gấp đôi liều điều trị đã quy định. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aecysmux Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Aecysmux, bao gồm buồn nôn, nôn mửa.Tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc Aecysmux, bao gồm: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm niêm mạc miệng kèm theo chảy nước mũi nhiều, phát ban, nổi mề đay.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp, bao gồm: Co thắt phế quản kèm theo phản ứng dạng phản vệ với toàn thân, sốt, rét run.Tác dụng không mong muốn rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng. Bạn nên chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị về các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Aecysmux để có được sự điều chỉnh kịp thời và đúng lúc. 4. Tương tác của thuốc Aecysmux Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống thuốc Aecysmux ít nhất 2 giờ.Không được dùng đồng thời thuốc Aecysmux với các thuốc giảm ho. Nguyên nhân là do thuốc có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi kết hợp sử dụng.Thuốc Aecysmux có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của Nitroglycerin.Hoạt chất Acetylcystein là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính chất oxi hoá 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Aecysmux Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu sử dụng thuốc Aecysmux đối với người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như Salbutamol hoặc Ipratropium và phải ngừng sử dụng thuốc Aecysmux ngay.Khi điều trị với thuốc Aecysmux, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu bạn giảm khả năng ho.Thuốc Aecysmux 200mg có chứa 17,5 mmol (401,9 mg) Natri mỗi viên, cần cân nhắc khi dùng ở bệnh nhân có chế độ ăn kiêng Natri.Trong một số ít trường hợp thuốc Aecysmux gây ra cảm giác buồn ngủ, vậy nên người lái xe và vận hành máy móc cần cẩn thận khi dùng thuốc. Không sử dụng thuốc Aecysmux cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Thận trọng khi sử dụng thuốc Aecysmux cho người lái xe và vận hành máy móc.
vinmec
779
Nhiễm giun tóc: tác hại và cách phòng tránh Giun tóc là một trong những loại ký sinh trùng có thể sống ở cơ thể người, động vật và gây ra những tác hại nghiêm trọng. Vì vậy, việc tìm hiểu thông tin về loại ký sinh trùng này là điều cần thiết để phòng tránh các vấn đề liên quan. 1. Tìm hiểu về giun tóc Bệnh giun tóc là một trong những bệnh lý phổ biến ở Việt Nam. Việc trang bị những kiến thức về giun tóc sẽ giúp bạn phòng tránh mắc bệnh lý này tốt hơn. Giun tóc là gì? Giun tóc có tên khoa học là Trichuris trichiura, là một loại giun tròn thường ký sinh ở hệ tiêu hoá của con người. Đây là một trong những loại ký sinh trùng phổ biến ở những quốc gia có khí hậu nóng ẩm, trong đó có Việt Nam, tuy nhiên mức độ nguy hiểm mà nó mang lại là không quá nghiêm trọng. Theo thống kê, tỷ lệ nhiễm loại giun này ở các nước nhiệt đới là khác cao. Cụ thể, ở Việt Nam đây là một loại ký sinh trùng thường gặp, có tới hàng triệu ca mắc các vấn đề liên quan đến giun tóc. Trứng giun tóc có lớp vỏ khá dày, hình quả cau và có màu vàng đậm, 2 đầu trứng là 2 nút nhầy trong suốt. Sau khi thụ tinh xong trứng sẽ cùng với phân đi ra ngoài, sau đó trứng sẽ biến thành ấu trùng nếu có điều kiện phát triển tốt, và có thể quay trở lại lây nhiễm cho con người thông qua đường ăn uống. Thông thường, trứng giun mất 2 tuần để phát triển ở môi trường ngoài. Giun tóc có thể ký sinh ở đại tràng và manh tràng, một số thì ký sinh ở ruột thừa, hiếm khi ký sinh ở ruột non. Loại ký sinh này này sẽ lấy dinh dưỡng thông qua việc hút máu bằng cách cắm đầu vào thành ruột, còn phần đuôi sẽ lơ lửng trong lòng ruột. Khi ấu trùng giun thông qua đường ăn uống, xâm nhập được vào lòng ruột, nó sẽ tiến hành thoát vỏ tại ruột non và tiếp tục đi đến đại tràng, manh tràng và phát triển ở đó. Thời gian để 1 trứng giun phát triển đến giai đoạn trưởng thành chỉ mất 1 tháng nhưng chúng có thể ký sinh trong cơ thể người tới 5 năm. Tại sao lại nhiễm giun tóc? Con người là nguồn bệnh duy nhất của giun tóc. Một số người cho rằng, loài giun này còn có nguồn bệnh khác là một số loài động vật như là khỉ, lợn, chim,... Tuy nhiên, quan điểm này vẫn chưa được chứng thực và công nhận. Như đã đề cập ở trên, giun tóc lây nhiễm qua đường ăn uống. Cụ thể là thông qua các thực phẩm chưa được nấu chín, không đảm bảo vệ sinh, không rửa tay sạch trước khi ăn. Khi nhiễm Trichuris trichiura, nhẹ thì tổn thương không đáng kể, nặng có thể hoại tử, gây phản ứng viêm ở niêm mạc ruột. Dấu hiệu nhận biết tình trạng nhiễm giun tóc
medlatec
541
Công dụng thuốc Viciperan Thuốc Viciperan có thành phần chính là Piperacilin, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Beta – Lactam. Thuốc Viciperan được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn tai mũi họng, răng hàm mặt, đường hô hấp, tiết niệu,... Những thông tin về công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Viciperan sẽ có trong bài viết sau đây. 1. Viciperan là thuốc gì? Viciperan là thuốc gì? Thuốc Viciperan được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất:Piperacilin (dạng Piperacilin natri) hàm lượng 1g.Thuốc Viciperan không kèm tá dược.Cơ chế tác dụng. Piperacilin là một kháng sinh ureido penicillin, tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí nhóm gram dương, gram âm. Cơ chế tác dụng của thuốc là sự ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó ức chế trình nhân lên của vi khuẩn.Phổ kháng khuẩn của Piperacilin bao gồm:Vi khuẩn gram âm: E. coli, Pseudomonas, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella, Serratia, Enterobacter, Haemophilus influenzae không sinh beta -lactamase.Vi khuẩn gram dương: Streptococcus, Enterococcus, Clostridium perfringens, cầu khuẩn kỵ khí khác.Hoạt chất Piperacilin không có tác dụng trên những vi khuẩn tạo ra enzym beta lactamase, vì enzyme này phá vỡ cấu trúc của thuốc. Do đó, khi sử dụng Piperacilin nên phối hợp với một chất ức chế beta lactamase, ví dụ như Tazobactam sẽ giúp làm tăng tác dụng của thuốc. Sự kết hợp này sẽ giúp thuốc có mở rộng phổ kháng khuẩn lên cả những vi khuẩn gram âm, gram dương tiết beta lactamase kháng Piperacilin. 2. Thuốc Viciperan có tác dụng gì? Thuốc Viciperan được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Pseudomonas.Nhiễm khuẩn toàn thân hoặc khi người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phối hợp Piperacilin với Aminoglycosid để điều trị.Nhiễm trùng sau phẫu thuật ở ổ bụng, tử cung 3. Chống chỉ định của thuốc Viciperan Chống chỉ định của thuốc Viciperan trong các trường hợp sau đây:Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta Lactam hoặc Cephalosporin.Người có tiền sử dị ứng Penicilin. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Viciperan 4.1. Liều lượng. Người lớn. Liều thông thường: Tiêm tĩnh mạch: 200-300 mg/kg/ngày, chia làm 6 lần. Tăng liều tuỳ theo mức độ nhiễm khuẩn, trường hợp nhiễm trùng nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do Pseudomonas hoặc Klebsiella thì liều hàng ngày không dưới 16 g và cách liều mỗi 4 – 6 giờ.Liều tối đa: 24 g/ngày. Nhiễm trùng huyết do Pseudomonas aeruginosa: Tiêm tĩnh mạch Gentamicin 4 - 5 mg/kg/ngày, hoặc chia làm 2 lần hoặc tiêm một liều duy nhất. Nếu dùng phối hợp với Piperacilin tiêm tĩnh mạch thì dùng liều 3g, cách nhau mỗi 4 giờ.Trường hợp nhiễm trùng có sốt, giảm bạch cầu trung tính: tiêm tĩnh mạch 4g/lần cách nhau 4 giờ.Trường hợp nhiễm trùng phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 2g trước khi phẫu thuật, sau đó lặp lại 2 liều nữa cách nhau 6 – 8 giờ trong 24 giờ tiếp theo.Trẻ em. Trẻ 1 tháng đến 12 tuổi: Tiêm 200-300 mg/kg/ngày, chia làm 6 lần.Trẻ dưới 1 tháng tuổi: 50 mg/kg/8 giờ nếu trẻ đẻ dưới 2000g hoặc nhỏ hơn 7 ngày tuổi và 75 mg/kg/8 giờ với trẻ đẻ trên 2000g hoặc trên 7 ngày tuổi.Người suy giảm chức năng thận. Chỉnh liều dùng thuốc Viciperan dựa theo độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Người lớn:Cr. Cl 41-80 ml/phút: liều 4g mỗi 8 giờ.Cr. Cl 21-40 ml/phút: liều 4g mỗi 12 giờ.Cr. Cl dưới 20 ml/phút: liều 4g mỗi 24 giờ.Trẻ em:100-150 mg/kg/ngày4.2. Cách dùngĐường dùng:Tiêm bắp sâu: Hoà 1 lọ Viciperan với ít nhất 2 ml nước cất hoặc dung dịch Lidocain 0,5-1% để tiêm. Tiêm tĩnh mạch: hoà 1 lọ Viciperan với 5 ml nước cất. Truyền tĩnh mạch: hoà 1 lọ Viciperan với 5 ml nước cất, rồi pha loãng với dung dịch thành 50ml.Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 – 5 phút.Truyền tĩnh mạch trong ít nhất 20 - 40 phút.Dung dịch pha loãng bao gồm: Dung dich glucose 5%, dung dịch Ringer lactate, natri clorid 0,9%, mannitol 20%, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%và nước cất pha tiêm. 5. Lưu ý khi sử dụng Viciperan 5.1.Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng ViciperanĐiều trị bằng thuốc Viciperan với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như sau:Thường gặp: phát ban, sốt, tăng bạch cầu ưa acid, buồn nôn, tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch.Ít gặp: giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.Hiếm gặp: sốc phản vệ, viêm thận kẽ, viêm ruột giả mạc, bệnh xơ nang, hội chứng Steven-Johnson. Vì vậy, khi phát hiện các tác dụng phụ sau khi được tiêm Viciperan, người bệnh hoặc người nhà phải thông báo với nhân viên y tế để được xử trí ngay.5.2.Lưu ý sử dụng thuốc Viciperan ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Viciperan ở người tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, hoặc thiểu năng thận. Cần điều chỉnh liều điều trị và theo dõi người bệnh khi quyết định sử dụng thuốc Viciperan trên những đối tượng này.Trường hợp có tiêu chảy kéo dài trong thời gian dùng thuốc Viciperan thì cần nghĩ đến viêm ruột giả mạc do kháng sinh, điều trị bằng Metronidazole.Chú ý lượng natri trong thuốc được hấp thu vào cơ thể ở những bệnh nhân có tích lũy natri hoặc nước.Thận trọng về liều dùng và cách dùng thuốc Viciperan ở trẻ sơ sinh, trẻ em.Có thể xảy ra chảy máu khi dùng kháng sinh nhóm beta lactam, nhất là ở người suy thận. Nếu có hiện tượng này thì cần dừng thuốc và điều trị thích hợp.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu cho thấy Viciperan có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu và các thử nghiệm lâm sàng cho thấy Piperacilin có thể bài tiết qua sữa mẹ với một lượng rất ít nên người mẹ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng thuốc Viciperan. 6. Tương tác thuốc Viciperan Tương tác với các thuốc khác. Không trộn Piperacilin trong thuốc Viciperan với Aminoglycosid. Tránh dùng Piperacilin với Metronidazole dạng tiêm. Dung dịch chỉ chứa Natri Bicarbonat không dùng chung với thuốc Viciperan.Piperacilin và Aminoglycosid có tính hiệp đồng nhưng phải tiêm riêng 2 thuốc. Các kháng sinh Penicilin kháng beta-lactamase có thể được phối hợp với Piperacilin để điều trị Pseudomonas.Piperacilin làm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc Vecuronium. Viciperan làm giảm bài tiết Methotrexat nên làm tăng nồng độ và tác dụng của thuốc.Trên đây là thông tin cơ bản và những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Viciperan. Người bệnh nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc có các triệu chứng khác trong quá trình dùng thuốc thì cần báo ngay với bác sĩ điều trị để cân nhắc việc sử dụng thuốc.
vinmec
1,194
Bệnh xương khớp chuyên gia nói gì? Các bệnh lý xương khớp thường tiến triển âm thầm và diễn ra trong thời gian dài, người bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu và chữa trị không đúng cách khiến bệnh tiến triển nghiêm trọng. Dưới đây là một vài lời khuyên của chuyên gia về cách phòng và chữa bệnh xương khớp bạn đọc nên tham khảo. 1. Tuy nhiên rất ít người quan tâm cải thiện tình trạng này mà thường duy trì các tư thế theo thói quen hàng ngày của mình khiến các bệnh lý xương khớp tiến triển âm thầm dần dần gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Điều chỉnh tư thế sinh hoạt làm việc đúng tránh bệnh xương khớp Để giảm nguy cơ mắc các bệnh cơ xương khớp, các chuyên gia cơ xương khớp khuyên mọi người không nên đứng hay ngồi cùng một tư thế quá lâu, không mang vác vật quá nặng hay nằm ngủ trên bề mặt hình võng hoặc quá mềm. Tăng cường tập thể dục thể thao với cường độ phù hợp, đều đặn để gia tăng sức bền cơ bắp và phòng tránh xơ cứng khớp. 2. Chú ý các biểu hiện lạ của cơ thể Thăm khám ngay khi có dấu hiệu bệnh xương khớp Đa số bệnh nhân đi khám khi bị các cơn đau hành hạ đến nỗi không thể chịu đựng nổi. Lúc này bệnh thường ở giai đoạn nặng, việc điều trị không còn dễ dàng. Vì thế các chuyên gia khuyên mọi người nếu cơ thể có những biểu hiện khác thường, kể cả khi nghe âm thanh “rắc rắc” phát ra từ xương khớp, cần đến bệnh viện kiểm tra tầm soát chính xác về bệnh trạng để được chữa trị kịp thời. Bên cạnh đó, việc thăm khám sức khỏe định kỳ cũng cần được chú trọng để phát hiện sớm những dấu hiệu bệnh chữa trị kịp thời. 3. Chọn phương pháp điều trị phù hợp Các chuyên gia lưu ý người mắc bệnh xương khớp giai đoạn đầu thường tự ý sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm… nhằm chữa trị các cơn đau và ngừng thuốc khi không còn thấy đau. Thói quen này có thể dẫn đến nhiều hệ quả và biến chứng vì thuốc chỉ làm giảm triệu chứng mà không loại bỏ triệt để nguyên nhân gây bệnh.Vì vậy bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, không bỏ ngang việc điều trị khi thấy bệnh vừa thuyên giảm. Bệnh xương khớp cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách 4. Tập trung vào chế độ dinh dưỡng và các bài tập bổ sung Đối với bệnh nhân xương khớp, chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị. Một số loại thực phẩm có thể giúp quá trình hồi phục tốt hơn, ngược lại một số thức ăn khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân xương khớp được khuyên nên ăn nhiều trái cây, rau xanh, các loại gia vị có tính ấm như hành, tỏi, gừng và các loại ngũ cốc. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo vì có thể làm gia tăng phản ứng viêm, gây đau nhức dữ dội. Bên cạnh các phương pháp được bác sĩ đề nghị trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên áp dụng thêm một số bài tập bổ sung theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc kỹ thuật viên có chuyên môn.
thucuc
597
Khi bị ợ nóng nên ăn gì? Ợ nóng là triệu chứng hay gặp ở đường tiêu hóa do chế độ ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Vậy khi bị ợ nóng nên ăn gì phù hợp là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Ợ nóng hay còn gọi là bệnh trào ngược dạ dày – thự quản, thường gây mệt mỏi, khó chịu cho người bệnh. Ợ nóng xảy ra liên tục có thể dẫn tới những thay đổi ở mô niêm mạc thực quản, làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Vậy khi bị ợ nóng nên ăn gì phù hợp là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Khi bị ợ nóng nên ăn gì? Ăn nhiều trái cây tươi Trong các loại trái cây như đào, lê, chuối, dưa hấu….có hàm lượng axit thấp nên rất có lợi cho người bị chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Vì thế khi bị ợ nóng, bạn nên thường xuyên ăn những thực phẩm này sẽ có lợi cho tiêu hóa. Các loại rau xanh Các loại rau có màu xanh đậm như rau họ cải, thì là, cần tây, mùi tây… rất tốt cho người bị chứng ợ nóng. Những loại rau này, bạn có thể luộc hoặc làm salat… sẽ giúp cải thiện chức năng dạ dày và giảm chứng ợ nóng, khó tiêu ở người bệnh. Các loại cá Cá thu, cá mòi, cá hồi… là những loại cá giàu axit béo omega-3 tốt cho sức khỏe, đặc biệt là người bị ợ nóng nên ăn hàng ngày. Người bệnh nên nướng hoặc hấp, luộc, không nên chiên, rán vì nhiều dầu mỡ sẽ khiến chứng ợ nóng tăng lên. Khi bị ợ nóng nên ăn những thực phẩm cung cấp chất xơ như các loại rau xanh, cá, các loại trà Các loại trà Khi bị ợ nóng, bạn có thể uống các loại trà như trà gừng hoặc trà hoa cúc. Các loại trà này có tính ấm giúp thư giãn đầu óc và cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng. Lá bạc hà Đây được coi là một loại thảo dược cũng có công dụng trong điều trị chứng ợ nóng. Do đó, khi bị ợ nóng, bạn chỉ cần nhai sống lá bạc hà hoặc ngắt vài lá bạc hà cho vào cốc nước sôi để uống sẽ giúp cải thiện tình trạng ợ nóng. Bên cạnh những thực phẩm nên ăn khi bị ợ nóng thì để khắc phục tình trạng này, bạn cần tránh những thực phẩm sau: Thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn Những thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ như khoai tây chiên, ngô chiên, đùi gà rán… khiến dạ dày của bạn khó tiêu hóa sẽ làm tăng tình trạng ợ nóng. Người bệnh cần tránh những thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ vì có thể khiến bệnh nặng hơn Thực phẩm lên men Dưa, cà muối chua khi lên men sẽ làm tăng axit trong dạ dày, khiến tình trạng ợ nóng kéo dài, gây khó chịu. Vì thế bạn cần tránh những thực phẩm này. Lưu ý trong ăn uống khi bị ợ nóng XEM THÊM: Những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp
thucuc
549
7 triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu giúp phát hiện sớm bệnh 1. Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu cảnh báo cần đi khám Ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu được xem rất khó để nhận biết. Hầu hết mọi người phát hiện đã chuyển sang giai đoạn muộn. Bởi biểu hiện lúc khởi phát rất mơ hồ, thậm chí có người còn không có bất cứ triệu chứng nào. Để phát hiện sớm khi ung thư chưa lan sang và di căn tới bộ phận khác cũng như phòng ngừa bệnh này, bạn nên tầm soát, khám sàng lọc ung thư dạ dày định kỳ. Bên cạnh đó,mọi người cũng nên chú ý theo dõi các triệu chứng bất thường mà cơ thể mình gặp phải. Hình ảnh ung thư dạ dày Có đến 7 triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu “nhắc nhở” loại bệnh này có thể xuất hiện như:1.1. Đau bụng. Theo nghiên cứu cho biết, có tới 70% người bệnh mắc ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm thỉnh thoảng đầy hơi, chướng bụng. Biểu hiện này xảy ra khi cơ thể không hoạt động thể thao, lúc đi ngủ.1.2. Ở nóng và cảm thấy đầy bụng. Bạn ợ nóng, cảm thấy đầy bụng mỗi khi ăn xong. Vậy hãy đi khám ngay, bởi đây rất có thể là dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Thông thường, những người hay bị ợ nóng thường mắc bệnh tá tràng, loét dạ dày. Mà khi để lâu, bệnh có nguy cơ trở thành ung thư dạ dày. 1.3. Chán ăn. Viêm loét dạ dày thường gây ra cảm giác ăn thứ gì cũng không thấy ngon. Từ đó, bệnh nhân sẽ cảm thấy chán ăn. Nếu như tình trạng này kéo dài và không được phát hiện sớm, bệnh viêm loét có thể biến thành ung thư. Do đó, đây cũng là triệu chứng mà mọi người nên chú ý.1.4. Đi ngoài bất thườngĐi ngoài bất thường, nhất là phân có màu đen hoặc có lẫn với máu cũng là biểu hiện của bệnh. Thấy dấu hiệu này, bạn cần đi khám ngay.1.5. Giảm cân đột ngột. Chán ăn, không thấy ngon miệng diễn ra thường xuyên sẽ gây ra hệ quả giảm cân. Nếu không có mục tiêu giảm cân và không thực hiện chế độ ăn uống giảm cân mà cân giảm đút nhanh, đột ngột, bạn cũng cần lưu ý.1.6. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược. Khi tế bào ung thư hoạt động, tấn công sẽ khiến cho cơ thể chúng ta dần mất sức, luôn cảm thấy mệt mỏi. Với dấu hiệu này kèm với một vài triệu chứng ở trên, bạn hãy đi khám ngay để phát hiện sớm, điều trị hiệu quả.1.7. Nôn ra máu. Buồn nôn và khi nôn thì ra máu cũng là một dấu hiệu ung thư dạ dày mà bạn nên chú ý. Đây là một biểu hiện bất thường, thường cảnh báo về sức khỏe không được tốt. Vì thế, hãy tới gặp bác sĩ ngay để thăm khám, chẩn đoán ung thư dạ dày tốt nhất.2. Ung thư dạ dày giai đoạn đầu sống được bao lâu? Ung thư dạ dày sống được bao lâu còn phù thuộc vào từng giai đoạn Chắc hẳn mọi người đã biết, tùy vào từng giai đoạn mà tuổi thọ của mỗi người bệnh mắc ung thư dạ dày sẽ khác nhau. Với giai đoạn đầu, các chuyên gia chia thành 2 giai đoạn nhỏ hơn là 1A, 1B để đưa ra tỷ lệ sống trên 5 năm chính xác hơn.Giai đoạn 1A: Tế bào ung thư ở giai đoạn này chỉ mới xuất hiện, chưa lan vào hạch hạch huyết. Do đó, tỷ lệ sống 5 năm với trường hợp này lên tới 71%.Giai đoạn 1B: Tế bào ung thư đã xuất hiện và lan tới một hoặc hai hạch hạch huyết. Tỷ lệ sống 5 năm ở giai đoạn này sẽ khoảng 57%.3. Ung thư dạ dày giai đoạn đầu có chữa được không? Hoàn toàn chữa khỏi ung thư dạ dày nếu phát hiện sớm Có thể nói, ung thư dạ dày hoàn toàn chữa khỏi hẳn nếu phát hiện và điều trị sớm, đúng cách. Còn nếu phát hiện muộn, bệnh nhân cùng kết hợp với bác sĩ để làm các phương pháp điều trị khác nhau để có thể cải thiện được sức khỏe, tình trạng tốt nhất:Xạ trị.Hóa trị liệu.Cắt khối u bằng phương pháp nội soi dạ dày.Liệu pháp miễn dịch.Phẫu thuật cắt dạ dày, lấy hạch.Điều trị giảm nhẹ.Trên đây là một số triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu hay gặp phải. Còn với dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối cũng tương tự nhưng chúng biểu hiện rõ rệt hơn, xuất hiện nhiều hơn. Do đó, mọi người hãy để ý sức khỏe của mình và người thân để luôn khỏe mạnh bằng cách tầm soát, khám định kỳ nhé.Các bạn có thể xem thêm các biến chứng của ung thư dạ dày để hiểu rõ hơn về bệnh. Các bạn có thể tìm tới để thăm khám.
vinmec
873
Tầm soát ung thư đại trực tràng cần thiết như thế nào? Ung thư trực tràng nằm trong 4 loại ung thư nguy hiểm nhất và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Tầm soát ung thư đại trực tràng là cách sớm phát hiện ra bệnh từ đó có can thiệp, điều trị kịp thời. 1. Ung thư đại trực tràng là gì? Trực tràng là 1 trong 5 thành phần thiết yếu của hệ tiêu hóa gồm: Hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già, đại tràng, trực tràng) và hậu môn. Trực tràng dài khoảng 11 - 15 cm, có vai trò giữ chất thải và đào thải chúng ra bên ngoài. Vị trí trực tràng của nam và nữ khác nhau do cấu tạo cơ quan sinh dục. Đối với nam giới, trực tràng nằm ở sau bàng quang và cơ quan sinh sản, nối đến trung tâm đáy chậu. Đối với nữ giới, trực tràng nằm ở khu vực tử cung, âm đạo. Sau khi thức ăn được tiêu hóa và chất dinh dưỡng đã hấp thu, phần chất thải còn thừa hoặc không có ích cho cơ thể sẽ dồn xuống trực tràng. Từ đây, quá trình đại tiện sẽ diễn ra để đưa chất thải ra khỏi cơ thể. Do vậy, khi trực tràng có vấn đề sẽ kéo theo cả hệ tiêu hóa trục trặc. Trong đó, ung thư trực tràng là căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Hiện nay, tầm soát ung thư đại trực tràng là cách sớm nhất để phát hiện ra bệnh. Ung thư trực tràng chủ yếu hình thành từ các khối polyp lành tính trong trực tràng. Lâu dần, chúng không được phát hiện sẽ dần chuyển biến thành ung thư trực tràng. Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2018, Việt Nam có 14.733 ca mắc ung thư trực tràng, trong đó 4/10 ca nội soi trực tràng đã phát hiện ung thư. Mọi loại ung thư đều di căn và gây nguy hiểm đến tính mạng, ung thư trực tràng cũng không ngoại lệ. 2. Tầm quan trọng của tầm soát ung thư đại trực tràng Nếu được phát hiện và điều trị sớm thì ung thư trực tràng có khả năng chữa khỏi tới 90% hoặc có thể giúp người bệnh sống được 20 năm. Tuy nhiên, căn bệnh này thường không có dấu hiệu gì cụ thể. Trước đây, ung thư trực tràng xảy ra với người trên 40 tuổi. Gần đây, bệnh có nguy cơ trẻ hóa đến chóng mặt, thậm chí có bệnh nhi dưới 10 tuổi. Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Họ chỉ dự đoán nguồn thực phẩm không toàn cùng cách ăn uống bừa bãi và ô nhiễm môi trường có thể gây nên bệnh. Chính vì vậy, tầm soát ung thư đại trực tràng là cách sớm nhất giúp người bệnh phát hiện ra bệnh ở giai đoạn đầu. Từ đó các bác sĩ sẽ phân tích và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời giúp người bệnh sớm đẩy lùi ung thư trực tràng. Các bác sĩ cho biết, cách trên không chỉ là sớm nhất mà còn là cách duy nhất để nhận diện bệnh khi chúng mới hình thành. Bởi dấu hiệu nhận biết bệnh khá mơ hồ, có thể là rối loạn đại tiện, hình dáng chất thải dẹt bất thường hoặc đau quặn bụng,… Các biểu hiện rõ ràng khi bệnh đã vào giai đoạn nặng. 3. Các bước thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng Như đã nói ở trên, khi các khối polyp còn nhỏ và lành tính sẽ chưa làm ảnh hưởng quá nhiều đến hệ tiêu hóa cũng như sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, khi chúng quá lớn hoặc phát triển thành ung thư, có thể biểu hiện một số dấu hiệu sau: - Đại tiện phân lúc rắn như đi táo, lúc lại mềm, lỏng như tiêu chảy lặp lại trong thời gian dài. Có máu lẫn trong nhầy, phân. - Đau quặn bụng dưới khi đại tiện, đại tiện xong vẫn muốn tiếp tục và vẫn đau bụng. - Chán ăn, ăn chẳng được bao nhiêu nhưng bụng lại đầy hơi hoặc khó chịu. Thức ăn chậm tiêu. Nếu cơ thể có những biểu hiện trên, bạn nên thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng càng sớm càng tốt. Khi khối ung thư trực tràng đã xâm lấn quá nhiều hoặc ảnh hưởng đến các cơ quan khác thì cơ thể có những dấu hiệu đáng báo động như buồn nôn thường xuyên, giảm cân không rõ nguyên nhân,… Việc tầm soát không tốn nhiều thời gian và gây đau đớn như nhiều người lầm tưởng. Các bước tầm soát ung thư đại trực tràng gồm: - Bác sĩ thực hiện khám lâm sàng và hỏi thăm tiền sử bệnh về tình trạng chất thải khi đại tiện, các dấu hiệu bất thường, có từng bị bệnh liên quan đến đại trực tràng hay không, tiền sử bệnh của gia đình, tiền sử polyp,…. - Xét nghiệm máu là bước tương đối quan trọng để làm điều kiện nội soi và kiểm tra sức khỏe cơ bản. Bao gồm các chỉ số đường, mỡ, chức năng gan, thận, các bệnh truyền nhiễm, khả năng đông máu,… - Chẩn đoán hình ảnh thông qua nội soi trực tràng. Đây được xem là bước phát hiện bệnh chính xác hơn cả, thậm chí còn giúp nhận dạng tiền ung thư,… 4. Lựa chọn nơi tầm soát ung thư đại trực tràng như thế nào? Hãy quan tâm đến sức khỏe một cách chu đáo hơn, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nhẹ nhàng và tận hưởng tốt hơn.
medlatec
953
Tròng kính cận làm bằng gì? Loại nào chất lượng tốt? 1. Tròng kính cận được làm từ những loại chất liệu nào? Nếu bạn đã lựa chọn được mẫu gọng kính thoải mái và kiểu dáng phù hợp thì yếu tố quan trọng hàng đầu bạn cần biết chính là chất liệu tròng kính. Có 3 loại chất liệu chính làm nên tròng kính, dưới đây là một số thông tin cơ bản của từng loại: 1.1 Tròng kính cận thủy tinh Đây là loại chất liệu đầu tiên được sử dụng làm tròng kính. Vào những giai đoạn đầu phát triển, thủy tinh được xem là chất liệu tiêu chuẩn và tất cả các loại tròng kính đều được làm từ thủy tinh. Với công nghệ sản xuất tròng kính ngày càng được cải tiến giúp tối ưu công dụng ở mỗi chất liệu Tròng kính cận thủy tinh có độ thấm ánh sáng tốt, giúp ánh sáng đi qua một cách tự nhiên và mang lại tầm nhìn rõ ràng. Điều này giúp bạn nhìn thấy mọi thứ một cách sắc nét, không bị mờ hay lóa mắt. Chất liệu thủy tinh cũng có khả năng chống phản xạ tốt, giảm bớt hiện tượng phản chiếu ánh sáng từ bề mặt tròng kính. Điều này đảm bảo rằng bạn có một trải nghiệm tầm nhìn thoải mái và không bị mỏi mắt trong suốt ngày dài. Độ cứng và độ bền của tròng kính cận từ thủy tinh cũng là một lợi thế lớn. Chất liệu này chống lại các va đập và trầy xước, giúp tròng kính luôn giữ được độ trong suốt và rõ ràng. Tuy nhiên, chất liệu thủy tinh vẫn tồn tại một số nhược điểm: Khá nặng, dễ vỡ và khó nhuộm màu, vì thế mà ngày nay số người sử dụng tròng kính chất liệu này rất ít. 1.2 Tròng kính cận bằng plastic Tròng kính plastic hay còn gọi là tròng kính nhựa ra đời khắc phục được những nhược điểm của thủy tinh. Một trong những ưu điểm chính của tròng kính cận plastic là tính nhẹ và thoải mái. So với các chất liệu khác như thủy tinh, chất liệu plastic nhẹ hơn nhiều, giúp người dùng cảm thấy thoải mái hơn khi đeo trong thời gian dài. Đặc biệt, với sự tiến bộ trong công nghệ, tròng kính cận plastic ngày nay còn được sản xuất mỏng hơn, tạo cảm giác tự nhiên và không gây bất tiện khi sử dụng. Một lợi ích khác của tròng kính cận plastic là khả năng chống vỡ tốt hơn so với tròng kính thủy tinh. Với tính chất linh hoạt của plastic, tròng kính cận làm bằng chất liệu này ít bị vỡ hoặc nứt hơn trong các tình huống va đập hay rơi rớt. Điều này không chỉ bảo vệ mắt của bạn mà còn giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn liên quan đến tròng kính. Một nhược điểm của tròng kính làm bằng plastic chính là bề mặt khá dễ bị trầy, nếu sử dụng tròng kính plastic thì cần được tráng lớp chống xước để tăng độ bền của kính. 1.3 Tròng kính cận Polycarbonate Đây là loại chất liệu thường được ưu tiên khi cắt kính cận cho trẻ em. Một trong những lợi ích nổi bật của tròng kính cận Polycarbonate là độ bền vượt trội. Chất liệu Polycarbonate được biết đến với độ cứng và độ bền cao hơn so với các chất liệu khác. Điều này giúp tròng kính chịu được các tác động bên ngoài như va chạm, va đập một cách tốt, giúp bảo vệ mắt khỏi nguy cơ bị tổn thương. Tròng kính tốt cần đảm bảo hỗ trợ hiệu quả cho thị lực và sự thoải mái, an toàn khi sử dụng Không chỉ bền bỉ, tròng kính cận Polycarbonate cũng nhẹ hơn so với tròng kính làm từ các chất liệu khác như thủy tinh. Điều này mang lại sự thoải mái cho người dùng, giảm căng thẳng và mỏi mắt, đặc biệt là khi phải đeo trong thời gian dài. Một yếu tố quan trọng khác khi lựa chọn tròng kính cận là khả năng bảo vệ mắt khỏi tác động của ánh sáng mặt trời và tia tử ngoại (UV). Tròng kính Polycarbonate được thiết kế để chống tia UV có hại. Ngoài ra, chất liệu Polycarbonate cũng có khả năng chống trầy xước tốt, giúp tròng kính luôn sáng bóng và rõ ràng. Công nghệ sản xuất tròng kính ngày càng hiện đại, chất liệu tròng kính càng được tối ưu các tính năng nhằm mang đến chất lượng cao, đáp ứng tốt châts 2. Các yếu tố đánh giá chất liệu tròng kính tốt Một tròng kính cận tốt cần đáp ứng nhiều tiêu chí, dưới đây là một số yếu tố bạn nên quan tâm khi đánh giá chất lượng tròng kính. – Khả năng chống phản xạ: Chất liệu tròng kính cũng như lớp phủ trên tròng kính cần có khả năng chống phản xạ tốt để giảm bớt hiện tượng phản chiếu ánh sáng từ bề mặt tròng kính. Điều này giúp người sử dụng có một trải nghiệm tầm nhìn rõ ràng hơn và giảm mỏi mắt. – Độ cứng và độ bền: Chất liệu tròng kính cận nên có độ cứng và độ bền cao để chống lại các va đập, trầy xước và các tác động bên ngoài khác. Điều này đảm bảo rằng tròng kính sẽ không bị hỏng dễ dàng trong quá trình sử dụng hàng ngày. – Trọng lượng: Chất liệu tròng kính cận nên nhẹ và thoải mái để đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng trong suốt thời gian dài. Tròng kính quá nặng có thể gây mệt mỏi và không thoải mái khi đeo trong thời gian dài. – Khả năng chống UV: Chất liệu tròng kính cần có khả năng chống tia tử ngoại (UV) để bảo vệ mắt khỏi tác động của tia UV có hại từ ánh sáng mặt trời. Tia UV có thể gây tổn thương cho mắt và góp phần vào phát triển các vấn đề mắt như bệnh đục thuỷ tinh thể và viêm kết mạc. – Khả năng chống trầy xước: Chất liệu tròng kính cần có khả năng chống trầy xước để giữ cho tròng kính luôn trong trạng thái sáng bóng và rõ ràng. – Yếu tố quan trọng hơn hết chính là lựa chọn địa chỉ mắt kính uy tín, chuyên nghiệp. Điều này không chỉ giúp bạn yên tâm chọn các loại tròng kính tốt mà còn được chuyên gia tư vấn để tìm loại kính phù hợp nhất cho bạn
thucuc
1,132
Phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là một căn bệnh phụ khoa khá phổ biến ở chị em. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh và còn kéo theo nguy cơ vô sinh hiếm muộn. Phẫu thuật nội soi là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị chính của lạc nội mạc tử cung. Thay vì tạo một vết rạch lớn, các bác sĩ sẽ chèn ống nội soi và một số dụng cụ phẫu thuật vào 2 – 3 vết rạch nhỏ ở bụng. Phẫu thuật nội soi là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị chính của lạc nội mạc tử cung. Ai cần phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung? Phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung thường được chỉ định trong các trường hợp sau: Lạc nội mạc tử cung có thể là nguyên nhân gây vô sinh. Vì thế các bác sĩ sẽ loại bỏ các tăng trưởng nội mạc tử cung hay mô sẹo nhìn thấy. Điều này có thể cải thiện khả năng sinh sản của người bệnh. Phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung được tiến hành  như thế nào? Người bệnh không được ăn uống ít nhất là trong 8 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật. Trước hết người bệnh sẽ được gây mê toàn thân, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành bơm khí CO2 vào ổ bụng để quan sát các cơ quan bên trong rõ ràng hơn. Tiếp đến là tạo một vài vết rạch nhỏ để chèn ống nội soi có gắn nguồn sáng và các dụng cụ phẫu thuật vào bên trong. Nếu các mô lạc nội mạc tử cung cần phải loại bỏ, bác sĩ có thể áp dụng các kỹ thuật khác nhau là bóc tách hoặc phá hủy các mô nội mạc tử cung này bằng tia laser hay dòng điện (đốt điện). Thông thường quá trình này kéo dài khoảng 30 – 45 phút. Nhiều trường hợp người bệnh có thể xuất viện sau 1 ngày và hồi phục hoàn toàn sau 1 tuần hoặc lâu hơn. Phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung rất được ưa chuộng vì ít để lại sẹo, ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn và phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Lưu ý Phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung được đánh giá là an toàn tuy nhiên vẫn có tồn tại một số yếu tố nguy cơ nhất định như: Phẫu thuật nội soi lạc nội mạc tử cung ít để lại sẹo, ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn và phục hồi nhanh hơn so với mổ hở. Để đảm bảo phẫu thuật an toàn và hiệu quả, cần lựa chọn hỗ trợ điều trị tại các bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ giỏi, hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại…
thucuc
505
Những điều cần tránh khi chăm con Chăm sóc con cái là niềm vui và hạnh phúc của bố mẹ, nhưng chăm làm sao để con có thể phát triển tốt nhất thì chưa hẳn bố mẹ đã mắn được. Sau đây là những điều cần tránh khi chăm con: Cho bé ăn dặm sớm Cho trẻ ăn dặm quá sớm có thể dẫn tới rối loạn hấp thu, tiêu chảy vì lúc này men tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện, không thể hấp thu tinh bột. Độ tuổi phù hợp để bắt đầu ăn dặm là từ 6 tháng tuổi và chỉ cho ăn vài muỗng bột mỗi ngày để bé tập quen dần. Bà mẹ cần lưu ý sữa vẫn luôn là thức ăn chính trong giai đoạn này. Thấy bé ăn bột mau lên cân, nhiều bà mẹ hay có xu hướng cho bé ăn toàn bột, chẳng bao lâu sau sẽ sinh ra nhiều thứ bệnh rắc rối. Chế độ ăn dặm đúng cách cho bé phải gồm bốn nhóm thức ăn bột - đạm - dầu - rau. Không cho trẻ ăn dầu mỡ Các bé cần khoảng 30-40% lượng calo từ chất béo hàng ngày để đáp ứng bộ não và cơ thể đang phát triển nhanh chóng bởi não bộ có những yêu cầu đặc biệt từ axit béo và các thành phần khác của chất béo. Lượng chất béo phù hợp cho trẻ ăn dặm dưới 1 tuổi là 3,5g/kg mỗi ngày. Tốt nhất là cho trẻ ăn chất béo từ dầu thực vật, mỡ cá, có chứa hàm lượng Omega 3 cao giúp tăng sức đề kháng, giảm thiểu các căn bệnh viêm nhiễm, hỗ trợ hệ tuần hoàn hoạt động tốt hơn. Nghiền nhuyễn mọi thức ăn Việc làm này của mẹ đã vô tình tước đi cơ hội học nhai của bé. Thức ăn được nghiền nhuyễn khiến bé chỉ còn biết nuốt chửng khi ăn. Do vậy, bé sẽ không cảm nhận được mùi vị thức ăn, dễ khiến bé nhanh chán và mắc chứng biếng ăn. Thực tế, mẹ không nên lạm dụng máy xay sinh tố, nghiền nhuyền mọi thứ ăn cho bé. Hãy tập cho con học xúc và nhai ngay khi có cơ hội để đến tuổi mẫu giáo bé nhanh chóng hòa nhập được với bạn bè đồng trang lứa. Ép bé ăn nhiều khi bị ốm Do bị bệnh nên bé không cảm thấy ngon miệng, bạn không cần quá lo lắng mà ép bé ăn. Tóm lại, khi bé bệnh, nên cho bé ăn loại thức ăn và liều lượng mà bé thích. Nếu bé ăn quá ít thì có thể ăn thành nhiều bữa gần nhau, có thể cho bé ăn nhiều món trong một bữa để bổ sung dinh dưỡng. Chỉ cho bé ăn nước hầm Nhiều mẹ quan niệm rằng khi hầm nhừ, tất cả những chất bổ tinh túy nhất của thực phẩm sẽ tan vào nước. Dùng nước đấy nấu bột hay cháo cho bé ăn sẽ bổ dưỡng và đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho bé. Còn phần cái, vì tiếc của nên các mẹ hay ăn cố. Một thời gian sau, con vẫn cứ còi cọc còn mẹ thì béo mầm. Thực tế, “khôn ăn cái, dại ăn nước”, nước thịt và nước xương hầm tuy tạo được hương vị thơm ngon và kích thích sự thèm ăn của bé, nhưng lại có rất ít chất đạm và canxi. Phần lớn đạm vẫn nằm ở bã thịt. Nếu mẹ chỉ dùng nước nấu cháo hay bột cho bé thì bé dễ bị còi cọc, suy dinh dưỡng. Quá ưu tiên đạm Nhiều mẹ nấu bột cho bé cứ cho thật nhiều thịt, cá, trứng… vì nghĩ đó là thức ăn bổ dưỡng và tốt cho bé, cho nhiều một chút càng tốt. Nhưng thực tế, cái gì quá cũng không tốt, lượng đạm quá nhiều dễ làm bé bị rối loạn tiêu hóa và nguy cơ bé mắc chứng biếng ăn gia tăng.
medlatec
658
9 nguyên nhân gây đi ngoài ra máu ai cũng nên biết Đi ngoài ra máu là tình trạng khá thường gặp, phổ biến nhất do táo bón dẫn đến tổn thương niêm mạc hậu môn hoặc trực tràng và máu chảy lẫn ra ngoài. Tuy nhiên, nguyên nhân gây đi ngoài ra máu có thể là bệnh lý phức tạp, nguy hiểm hơn như: xuất huyết tiêu hóa, ung thư, viêm dạ dày,… Cần xác định được nguyên nhân mới có thể can thiệp điều trị hiệu quả. 1. Cách nhận biết tình trạng đi ngoài ra máu Đi ngoài ra máu có thể dễ dàng nhận biết với máu màu đỏ tươi hoặc hồng tươi lẫn trong phân. Có thể lượng máu không nhiều nên khó xác nhận, xong vẫn thấy màu sắc đặc trưng trên giấy. Song có trường hợp khó phát hiện hơn là máu đen lẫn trong phân, nguyên nhân do máu chảy trước đó và lưu trữ lâu trong đường tiêu hóa, khiến chúng bị oxy hóa và mất màu đỏ đặc trưng. Màu sắc của máu ra khi đi ngoài này cũng giúp bác sĩ dự đoán nguyên nhân tốt hơn. Nếu tình trạng này không xảy ra thường xuyên mà chỉ gặp khi bị táo bón, chảy máu đi kèm với đau rát do tổn thương niêm mạc thì thường không quá nguy hiểm và tự khỏi sau một vài ngày. Tuy nhiên nếu chảy máu kéo dài¸ liên tục đi kèm với triệu chứng sức khỏe khác thì cần lưu ý, có thể nguyên nhân là bệnh lý nguy hiểm hơn. 2. Bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa giải đáp 9 nguyên nhân gây đi ngoài ra máu chính yếu Dưới đây là những nguyên nhân bệnh lý và vấn đề sức khỏe phổ biến nhất gây ra tình trạng đi ngoài ra máu. 2.1. Xuất hiện lỗ rò ống tiêu hóa Vì nhiễm khuẩn hoặc nguyên nhân nào đó khiến các lỗ rò xuất hiện giữa hậu môn và da hoặc trực tràng và hậu môn thì dịch tiêu hóa, mủ và máu có thể bị rò ra ngoài lẫn với phân. Người bệnh sẽ thấy đi ngoài ra máu thường xuyên với lượng khác nhau. Các trường hợp này cần chẩn đoán và phẫu thuật để xử lý, cùng với đó là sử dụng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm khuẩn. 2.2. Trĩ Trĩ là bệnh khá phổ biến hiện nay, cũng là nguyên nhân gây đi ngoài ra máu thường gặp. Nguyên nhân gây bệnh trĩ cũng khá đa dạng như: Ăn ít chất xơ, lười uống nước, stress căng thẳng kéo dài, rặn mạnh khi đi vệ sinh, táo bón mãn tính,… Bệnh trĩ dễ xuất hiện hơn ở phụ nữ mang thai hoặc người điều trị cần dùng thuốc kéo dài. Muốn phòng ngừa và kiểm soát bệnh trĩ, người bệnh cần chú ý hơn đến thói quen ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Cùng với đó, cần kiểm tra chẩn đoán và dùng thuốc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu tình trạng chảy máu do trĩ không thuyên giảm, bác sĩ có thể phải can thiệp phẫu thuật để loại bỏ búi trĩ này. 2.3. Polyp đại trực tràng Polyp do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc đại trực tràng hình thành, đây là những khối u lồi vào trong lòng đại trực tràng. Nếu polyp xuất hiện ở lớp lót của đại trực tràng sẽ gây kích ứng, viêm và chảy máu. 2.4. Sa trực tràng Sa trực tràng khác với bệnh trĩ nhưng thường gây nhầm lẫn do triệu chứng bệnh khá giống nhau. Đặc điểm nhận biết là bệnh thường xuất hiện ở người cao tuổi, gây tình trạng đi ngoài ra máu đi kèm với đau bụng dưới. Bệnh sa trực tràng cần điều trị sớm để tránh biến chứng. 2.5. Viêm túi thừa Túi thừa là một bất thường xảy ra khi thành ruột kết bị phòng lên, nó thường xuất hiện ở đoạn đại tràng sigma. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này hiện chưa được xác định rõ, song nó liên quan mật thiết với chế độ ăn uống ít chất xơ, ít rau củ quả,… Trong quá trình tiêu hóa, túi thừa này có thể bị cọ xát dẫn tới chảy máu, máu sẽ đi ra ngoài cùng phân. Tình trạng chảy máu có thể kéo dài liên tục hoặc xảy ra gián đoạn, khi túi thừa không bị cắt bỏ thì nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng vẫn tồn tại. 2.6. Viêm dạ dày ruột Hầu hết nguyên nhân gây viêm dạ dày ruột là do vi khuẩn, một số trường hợp do virus. Không chỉ gây đi ngoài ra máu, bệnh nhân viêm dạ dày ruột trong phân thường lẫn nhiều chất nhầy. Để điều trị, bệnh nhân cần bù đủ chất lỏng, đồng thời dùng thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng sinh tùy theo tác nhân gây bệnh là virus hay vi khuẩn. 2.7. Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục Quan hệ tình dục không an toàn khiến bạn có nguy cơ cao mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm, trong đó có nhiều vi khuẩn gây viêm trực tràng, viêm hậu môn gây chảy máu. Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hầu hết đều khó điều trị hoàn toàn, nguy cơ lây nhiễm cao, cần chẩn đoán và điều trị kiên trì để kiểm soát triệu chứng. 2.8. Viêm đại trực tràng Đại tràng là đoạn cuối của ống tiêu hóa, phần gần hậu môn nhất được gọi là trực tràng, cũng là vị trí dễ bị viêm nhiễm và chảy máu nhất. Nguyên nhân gây viêm đại trực tràng rất đa dạng như: bệnh Crohn, nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, hội chứng ruột kích thích, táo bón, quan hệ qua đường hậu môn,… Viêm đại trực tràng khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát nên bệnh nhân cần điều trị kiên trì, đồng thời hạn chế yếu tố gây bệnh. Triệu chứng chảy máu do viêm đại trực tràng có thể điều trị bằng thuốc và cải thiện bằng thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. 2.9. Ung thư đại tràng Đi ngoài ra máu có thể là triệu chứng của ung thư đại tràng, khi tế bào bất thường sinh trưởng ở đây và hình thành lên khối u. Tình trạng viêm, kích thích và tổn thương niêm mạc đại tràng dễ dẫn tới chảy máu. Không ít trường hợp ung thư đại tràng phát triển từ những khối polyp. Cần cẩn thận nếu đi ngoài ra máu đi kèm với các dấu hiệu bất thường như: đau bụng, táo bón thường xuyên, thay đổi thói quen đại tiện, tiểu buốt, tiểu không tự chủ, buồn nôn, nôn ói, người mệt mỏi, sụt cân đột ngột,… Phát hiện và điều trị sớm giúp bệnh nhân ung thư đại tràng có tiên lượng tốt hơn. Có rất nhiều nguyên nhân gây đi ngoài ra máu, để xác định chính xác cần dựa trên triệu chứng khác cũng như kết quả chẩn đoán. Khi gặp triệu chứng bất thường này, bệnh nhân nên chủ động đi thăm khám, kiểm tra. Khi xác định được nguyên nhân, việc điều trị sẽ hiệu quả hơn.
medlatec
1,201
Công dụng thuốc Hemastop Thuốc Hemastop được sử dụng trong cầm máu, chống băng huyết sau sinh. Thuốc Hemastop có thành phần chính là Carboprost. Vậy sử dụng Hemastop hiệu quả như thế nào? Những điều cần lưu ý khi dùng Hemastop sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây. 1. Hemastop là thuốc gì? Thuốc Hemastop được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được đóng gói theo hộp 1 lọ 1ml và hộp 10 lọ 1 ml. Thuốc Hemastop gồm thành phần chính là Carboprost (dưới dạng Carboprost tromethamin 332 mcg) 250 mcg, ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 lọ dung dịch. Thuốc Hemastop có tác dụng điều trị băng huyết ở phụ nữ sau sinh. 2. Thuốc Hemastop có tác dụng gì? Thuốc Hemastop có tác dụng cầm máu dùng điều trị cấp cứu cho phụ nữ sau sinh ngăn ngừa băng huyết. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Hemastop 3.1. Cách dùng. Thuốc Hemastop được bào chế dạng dung dịch tiêm nên được sử dụng bằng đường tiêm bắp.3.2. Liều dùng. Liều khởi đầu: Tiêm 1 ống Carboprost .Liều bổ sung được tiêm Carboprost sau từ 15 - 90 phút nếu cần thiết.Liều tối đa: Không dùng vượt quá 2 ống Carboprost tổng cộng.Nếu cơ thể người bệnh có các triệu chứng của phản ứng miễn dịch thì nên ngừng sử dụng thuốc Hemastop .Chú ý theo dõi đáp ứng cơ thể người bệnh để xác định liều Carboprost bổ sung cần thiết.3.3. Làm gì khi dùng quá liều và quên liều thuốc Hemastop?Các biểu hiện khi dùng quá liều Carboprost khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Người bệnh cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ, dược sĩ điều trị để có hướng điều trị kịp thời.Ngoài ra, nếu quên liều Carboprost, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên, không dùng chồng liều với liều Carboprost tiếp theo. Không nên bỏ liều Carboprost quá 2 lần liên tiếp. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Hemastop Thuốc Hemastop không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Carboprost hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh bị viêm vùng chậu. Người bệnh mắc rối loạn hô hấp. Người bệnh mắc bệnh về tim, gan, thận. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Hemastop điều trị Người bệnh cần tham khảo kỹ cách dùng thuốc Hemastop của bác sĩ, dược sĩ đã chỉ định hoặc có thể tham khảo một số thông tin dưới đây.Cân nhắc khi quyết định điều trị cho người bệnh mắc bệnh về vùng chậu, tim, gan, thận, người bệnh rối loạn hô hấp.Cần báo với bác sĩ trước khi quyết định điều trị bằng Carboprost nếu người bệnh huyết áp không ổn định, tiền sử mắc bệnh hen, các bệnh về tim, gan, thận, sẹo ở tử cung, động kinh.Thận trọng khi dùng điều trị Carboprost cho phụ nữ đang cho con bú.Trong thời gian sử dụng Carboprost, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều Carboprost để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc Hemastop, người bệnh cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị.Trong quá trình dùng thuốc Hemastop nếu xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Thuốc Hemastop cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.Để thuốc Hemastop xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết. 6. Thuốc Hemastop gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Hemastop người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Chảy máu âm đạo, vùng hố chậu đau, chuột rút, đau đầu, sốt cao, thở gấp, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, tăng huyết áp... cần báo cho bác sĩ điều trị ngay nếu gặp phải những tác dụng phụ này.Thường gặp các tác dụng phụ như: Buồn nôn/nôn, tiêu chảy, sốt nhẹ, rét run, ho, nấc, đau đầu, chậm kinh nguyệt.Trong quá trình điều trị thuốc Hemastop, người bệnh nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Hemastop thì người bệnh cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác. 7. Tương tác thuốc Hemastop Trong quá trình sử dụng thuốc Hemastop điều trị nếu người bệnh phải sử dụng thêm một số loại thuốc khác để điều trị các bệnh lý khác, khi kết hợp dùng chung với thuốc Hemastop có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc Hemastop ngoài ý muốn.
vinmec
914
Chụp MRI dây chằng đầu gối được chỉ định khi nào? Tổn thương dây chằng đầu gối là tình trạng thường xuyên xảy ra trong cuộc sống lao động và sinh hoạt hằng ngày. Nếu để tình trạng này kéo dài lâu sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chụp MRI dây chằng đầu gối hay còn gọi là chụp cộng hưởng từ khớp gối, là phương pháp tối ưu trong việc chẩn đoán và đánh giá tình trạng đầu gối khi bị tổn thương, từ đó các bác sĩ có thể đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp nhất. 1. Tìm hiểu về chụp cộng hưởng từ MRI đầu gối 1.1. Chụp MRI đầu gối là gì? Chụp cộng hưởng từ (hay còn gọi là chụp MRI) đầu gối là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để để phác họa lại hình ảnh chi tiết bên trong đầu gối. Từ trường này sẽ kích thích các nguyên tử Hydrogen trong cơ thể để tạo ra tín hiệu và những tín hiệu này sẽ được máy thu thập và xử lý thành hình ảnh chi tiết cấu trúc của đầu gối như xương, sụn, gân, dây chằng, cơ và các mạch máu. Chụp cộng hưởng từ MRI đầu gối thường được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá tình trạng tổn thương bên trong và xung quanh khớp gối. Như đã nói ở trên, tình trạng tổn thương dây chằng thường xuyên gặp phải trong cuộc sống hàng ngày của người bệnh, nên chụp MRI đầu gối sẽ giúp xác định chính xác loại tổn thương tại dây chằng, từ đó có thể giúp xác định xem bệnh nhân có cần thực hiện phẫu thuật hay là không.\ Hình ảnh cấu trúc khớp gối chụp bằng máy MRI 1.2. Những ưu điểm khi chụp MRI dây chằng đầu gối – Đây là phương pháp an toàn cho người bệnh bởi vì khi chụp cộng hưởng từ, bệnh nhân không bị nhiễm xạ, vì vậy mà chụp cộng hưởng từ dây chằng có thể áp dụng cho rất nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau. – Giúp quan sát chi tiết tổn thương của dây chằng thông qua hình ảnh 3D của khớp gối, hỗ trợ chẩn đoán được các tình trạng tổn thương nguy hiểm như đứt bán phần hay đứt hoàn toàn dây chằng, thoái hóa dây chằng,… – Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ còn có thể quan sát và chẩn đoán các tổn thương khác về sụn, các mạch máu xung quanh và vùng gân cơ lân cận. – Giúp đánh giá tình trạng hồi phục của bệnh nhân để điều chỉnh phương pháp phục hồi chức năng phù hợp. 1.3. Quy trình chụp MRI dây chằng đầu gối Quy trình chụp MRI dây chằng được thực hiện theo những bước như sau: – Bước 1: Đầu tiên, người bệnh cần tháo bỏ toàn bộ các vật dụng bằng kim loại và nghe theo hướng dẫn của kỹ thuật viên chụp. – Bước 2: Tiếp đến, bệnh nhân cần nằm im trên máy trong quá trình chụp. Các kỹ thuật viên sẽ cố định tốt khớp cần chụp tránh di động dẫn đến chụp sai. Do thời gian chụp tương đối lâu, kỹ thuật viên sẽ kê đệm lót giúp tư thế bệnh nhân được thoải mái và dễ chịu hơn. – Bước 3: Bệnh nhân sẽ được đưa vào bên trong máy để tiến hành chụp. Thời gian chụp thông thường sẽ diễn ra trong khoảng 15 đến 20 phút. – Bước 4: Kết quả sẽ có sau 15 đến 20 phút sau khi chụp, bệnh nhân sẽ cầm kết quả cho bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng tổn thương. Quy trình chụp MRI dây chằng đầu gối Như vậy, chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhanh chóng và hiệu quả, giúp người bệnh có thể nhanh chóng biết được tình trạng tổn thương khớp gối của bản thân. Tuy nhiên, đây là phương pháp có yêu cầu cao về chất lượng máy móc và kỹ thuật chuyên môn cao. Chính vì vậy, khi đi khám, bệnh nhân nên tìm hiểu và lựa chọn đơn vị uy tín và có chất lượng thiết bị khám bệnh đảm bảo. 2. Những trường hợp chỉ định chụp MRI dây chằng đầu gối Với những trường hợp sau, người bệnh nên thực hiện chụp MRI dây chằng đầu gối: – Chấn thương xảy ra trong khi lao động nặng nhọc, tai nạn giao thông, chơi thể thao dẫn đến sưng, đau, thâm tím và chảy máu đầu gối. – Chấn thương khi vận động như gập gối, ngã khuỵu gối hoặc va chạm mạnh tại đầu gối,… Sau khi va chạm cảm thấy di chuyển khó khăn như đi tập tễnh, di chuyển đầu gối hạn chế hay cảm giác không vững tại đầu gối.- Khi xảy ra va chạm hoặc tác động vào đầu gối, có xuất hiện tiếng “pop” hoặc “lách tách” ở đầu gối. – Phát hiện các tổn thương khác của dây chằng mà không quan sát được bằng chụp cắt lớp vi tính (chụp CT), chụp X-quang và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. – Theo dõi biến chứng sau khi phẫu thuật khớp và dây chằng gối. 3. Lưu ý khi chụp cộng hưởng từ dây chằng đầu gối Hiện nay chưa có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan khi tiến hành chụp dây chằng đầu gối. Tuy nhiên, khi chụp cộng hưởng từ sẽ tạo ra một từ lực từ lớn nên trước khi thực hiện. Do vậy. cvới các trường hợp sau không nên thực hiện chụp: – Bệnh nhân đã từng phẫu thuật cấy ghép kim loại như cấy ghép van tim nhân tạo, đặt stent mạch vành,… – Bệnh nhân đang sử dụng các thiết bị hỗ trợ như máy tạo nhịp tim, máy khử rung tim hoặc thiết bị bơm thuốc tự động dưới da (với bệnh nhân điều trị đái tháo đường)… – Bệnh nhân sợ các nơi chật hẹp hay có hội chứng sợ lồng kính. – Người bệnh đang làm việc trực tiếp trong môi trường khai thác và sản xuất kim loại. – Bệnh nhân mắc bệnh suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 mL/phút. Trước khi thực hiện chụp, người bệnh nên nghe theo hướng dẫn của kỹ thuật viên để có quá trình chụp thuận lợi và an toàn nhất Ngoài ra, có một số lưu ý dành cho người bệnh trước khi chụp cộng hưởng từ khớp gối: – Bởi vì không cần nhịn ăn trước khi chụp cộng hưởng từ MRI, trước khi đến khám, người bệnh có thể ăn nhẹ. – Người khám cần cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử các bệnh lý cho bác sĩ. Điều này là do quần áo thường ngày có thể có khóa hoặc nút làm bằng kim loại ảnh hưởng đến quá trình chụp. Như vậy, ta có thể thấy chụp cộng hưởng từ dây chằng là phương pháp tối ưu giúp các bác sĩ có thể xác định rõ những tổn thương và đưa ra phương án điều trị phù hợp. Trên là những thông tin hữu ích về phương pháp chụp cộng hưởng từ dây chằng khớp gối, mong rằng những thông tin này sẽ hữu ích đối với bạn!
thucuc
1,279
Idarac 200mg là thuốc gì? Thuốc Idarac 200mg là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Vậy thuốc Idarac 200mg là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Idarac 200mg là thuốc gì? Thuốc Idarac 200mg được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Floctafenin 200mg.Thuốc Idarac 200mg thuộc nhóm thuốc chống viêm giảm đau không steroid (NSAIDs). Thuốc Idarac 200mg có tác dụng giảm đau đơn thuần, không hạ sốt và chống viêm.Thuốc Idarac được chỉ định trong điều trị các chứng đau mức độ từ nhẹ đến trung bình.Không sử dụng thuốc Idarac 200mg trong các trường hợp sau:Người dị ứng với floctafenin hoặc các chất tương tự như là glafenin, antrafenin.Sử dụng cùng với các thuốc chẹn bêta.Bệnh nhân bị suy tim nặng.Bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Idarac 200mg Thuốc Idarac 200mg được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc này với một ly nước đầy, có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn. Thuốc Idarac 200mg có thể uống nguyên viên hoặc hòa tan trong nước rồi uống.Liều dùng thuốc Idarac 200mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo cho người lớn như sau:Liều thuốc Idarac 200mg có thể thay đổi tùy theo loại đau, trung bình từ 200 - 400 mg/lần, các liều thuốc cách nhau 6 đến 8 giờ.Liều trung bình là 800mg một ngày, tối đa 1,2g một ngày.Trường hợp đau cấp tính có thể sử dụng liều khởi đầu 2 viên, sau đó uống tiếp 1 viên, cách nhau 6 – 8 giờ nếu cần.Ðau mạn tính sử dụng liều 2 – 3 viên/ngày (400 – 600 mg), chia uống cách mỗi 8 – 12 giờ.Khi sử dụng quá liều thuốc Idarac 200mg có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.Nếu bạn quên một liều thuốc Idarac 200mg, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần với thời điểm sử dụng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều thuốc Idarac 200mg đã quy định.Thêm lưu ý khi sử dụng thuốc Idarac 200mg cần tránh dùng lặp đi lặp lại các liều Idarac 200mg đơn độc. Nếu có bệnh thận, bạn cần báo cho bác sĩ biết. 3. Thuốc Idarac 200mg có hại dạ dày không? Phản ứng dị ứng với thuốc Idarac 200mg hiếm gặp nhưng có thể nghiêm trọng:Các triệu chứng của phản ứng dị ứng như là nổi mề đay, phù mạch thần kinh (sưng thanh môn và thanh quản).Tai biến dị ứng thường xảy ra trung bình 30 phút sau khi dùng thuốc Idarac 200mg, với cảm giác như kim châm và nóng bỏng ở bàn tay, bàn chân và mặt, bệnh nhân đột ngột đỏ ửng ở mặt hoặc phần ngực trên, cảm thấy ngứa thanh quản, phát ban ở da, hồng ban toàn thân (đỏ ửng) với ngứa, sưng mí mắt, cảm giác khó chịu toàn thân và có thể tiến triển đến mức mất tri giác.Khó thở dạng suyễn.Bệnh thận cấp với số lượng nước tiểu giảm.Các rối loạn này có thể xảy ra ở người nhạy cảm với thuốc do các lần dùng thuốc trước đây. Trường hợp bị dị ứng cần phải ngưng dùng thuốc ngay, không được sử dụng lại thuốc và báo bác sĩ.Các tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Idarac 200mg bao gồm:Buồn nôn và nôn.Buồn ngủ.Cảm giác nóng rát khi tiểu.Như vậy có thể thấy thuốc Idarac 200mg không gây hại cho dạ dày, nhưng nếu bạn có tiền sử bị đau dạ dày, bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này. 4. Tương tác của thuốc Idarac 200mg với các thuốc khác Trước khi sử dụng thuốc Idarac 200mg bạn nên cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là:Các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid khác. Warfarin. Thuốc lợi tiểu. Thuốc điều trị tiểu đường. Thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc chống đông. Lithium. Methotrexate. Phenytoin,.....
vinmec
724
Làm gì khi bị nhức mỏi mắt kéo dài? Trong cuộc sống hiện đại việc tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử khiến cho tình trạng nhức mỏi mắt trở nên phổ biến. Việc nhức mỏi mắt kéo dài có thể gây ra thiếu ngủ, phờ phạc và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy cần phải làm gì khi bị nhức mỏi mắt kéo dài? 1. Nhức mỏi mắt biểu hiện như thế nào? Nhức mỏi mắt là tình trạng xảy ra khi học tập và làm việc ở cường độ cao, gây ra các triệu chứng như:Đau mắt hoặc kích thích vùng mắt. Khó tập trung khi làm việc, học tập. Mắt bị khô hoặc chảy nước mắt liên tục. Tầm nhìn mờ, hoa mắt, nhìn đôi. Mắt nhạy cảm với ánh sáng hoặc khi có sự thay đổi độ sáng đột ngột. Các triệu chứng kèm theo có thể là đau mỏi cổ, vai lưng, đau đầu.Nhìn chung mỏi mắt thông thường không gây ra hậu quả nghiêm trọng, nhưng khi kéo dài có thể tiềm ẩn của các bệnh lý nhãn khoa cần được chẩn đoán và điều trị. Người bệnh nên đi khám bác sĩ chuyên khoa khi nhức mỏi mắt kèm theo các triệu chứng sau:Mắt lờ đờ kéo dài. Nhìn đôi. Hoa mắt, chóng mặt. Giảm sút thị lực rõ rệt. 2. Nguyên nhân gây ra nhức mỏi mắt kéo dài Những hành động đòi hỏi sử dụng mắt tập trung trong thời gian dài là nguyên nhân chính không phải bệnh lý gây nên tình trạng nhức mỏi mắt như: đọc sách, lái xe, tiếp xúc với ánh sáng chói nhiều hoặc phải căng mắt ra để nhìn trong ánh sáng mờ.Do bệnh đục thuỷ tinh thể: nhức mỏi mắt kèm thấy chấm đen, loé sáng là dấu hiệu đục thuỷ tinh thể, người bệnh chỉ phát hiện ra khi bệnh đã tiến triển ở mức độ tương đối nặng. Do đó người bệnh không nên chủ quan mà nên đi kiểm tra mắt định kỳ để xử lý kịp thời. Đục thuỷ tinh thể ở giai đoạn sớm ít triệu chứng thường chỉ khô hoặc mỏi mắt nhưng khi vào giai đoạn muộn bên cạnh giảm tầm nhìn còn xảy ra sai lệch màu sắc, bóng mờ và lóa mắt khi tiếp xúc với nguồn sáng có cường độ cao.Chứng khô mắt: tác động của môi trường như khói bụi, tia UV có thể khiến mắt xảy ra tình trạng khô, nhức mỏi. Ngoài ra, tuổi tác cũng ảnh hưởng đến việc mắt thường xuyên thiếu độ ẩm và nhức mỏi. Do thoái hoá điểm vàng: mắt nhức mỏi kéo dài kèm nhìn hình méo mó, song thị, mờ mắt vùng trung tâm, xuất hiện điểm mờ đen trước mắt, suy giảm thị lực có thể là tình trạng cảnh báo thoái hoá điểm vàng.3. Có những cách giảm nhức mỏi mắt nào?Nhức mỏi mắt kéo dài gây ra rất nhiều phiền toái cho người bệnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Vì vậy có một số cách làm giảm nhức mỏi mắt có thể áp dụng như sau:Luyện tập thị giác: “quy tắc 20-20-20” thường được áp dụng, cụ thể là sau 20 phút học tập và làm việc tập trung nên để mắt nhìn xa xa 20 feet (6m) trong 20 giây để mắt lấy lại độ cân bằng và nghỉ ngơi. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với người làm công việc văn phòng và người tiếp xúc nhiều với thiết bị điện tử. Massage mắt: chỉ với vài thao tác đơn giản có thể giúp massage mắt, xoa dịu và giảm nhức mỏi. Có thể lấy ngón tay vỗ nhẹ lên quanh mắt theo chiều từ trong ra ngoài và người lại, lặp lại trong vòng 2-3 phút. Bài tập này rất hiệu quả khi mắt bị căng thẳng, nên thực hiện trước khi đi ngủ hoặc vừa ngủ dậy để giảm tình trạng sưng mắt. Chườm ấm mắt: là phương pháp đơn giản, hiệu quả được khuyến cáo nhằm giảm tình trạng căng thẳng ở mắt. Khi chườm ấm, các tuyến mi sẽ lưu thông tốt hơn đồng thời xoa dịu đôi mắt, đem lại cảm giác thoải mái, thư thái. Để tiến hành chườm ấm, có thể ngâm khăn mặt trước trong nước ấm rồi mới chườm lên mắt trong 5-10 phút.Sử dụng nước mắt nhân tạo: là chất dùng được thay thế cho nước mắt tự nhiên với tác dụng bôi trơn bề mặt nhãn cầu, làm giảm tình trạng khô mắt, tránh nhức mỏi mắt kéo dài. Đây là sản phẩm phù hợp với người làm việc văn phòng hoặc làm việc ngoài trời phải tiếp xúc nhiều với khói bụi. Tuy nhiên không nên tự ý sử dụng nước mắt nhân tạo mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ, chỉ nên sử dụng nước mắt nhân tạo 3-4 lần/ngày, mỗi bên 1 giọt trong vòng 1-3 tháng. 4. Phòng ngừa nhức mỏi mắt kéo dài như thế nào? Một số phương pháp để phòng ngừa tình trạng nhức mỏi mắt gồm có:Điều chỉnh màn hình máy tính: có thể đặt màn hình dưới tầm mắt khoảng 50-60 cm, làm sạch bụi bẩn và dấu vân tay trên màn hình, ưu tiên các loại máy màn hình có thể nghiêng và xoay linh hoạt, sử dụng bộ lọc màn hình chống mỏi mắt cho máy tính.Thay đổi thói quen sinh hoạt: nhức mắt đi kèm mỏi mắt phần lớn do thói quen sinh hoạt không điều độ, ngủ không đủ giấc hoặc làm việc cường độ cao. Vì vậy thiết kế khoảng nghỉ hợp lý là cần thiết để bảo vệ sức khỏe đôi mắt. Ngoài ra cũng cần hạn chế các thói quen dụi mắt, xước giác mạc, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.Thay đổi môi trường làm việc: có thể giúp thay đổi độ sáng để đảm bảo về độ chói không quá hại cho mắt, sử dụng các loại ghế có thể điều chỉnh cao, thấp giúp đảm bảo tầm nhìn phù hợp, đặt giấy ghi chú nhắc nhở chớp mắt, nghỉ ngơi sau thời gian dài tập trung cường độ cao lên màn hình máy tính.Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho mắt: để có một đôi mắt sáng, khỏe mạnh cần lưu ý cung cấp đủ các dưỡng chất cần thiết cho mắt. Nên bổ sung vào bữa ăn hằng ngày những loại thức ăn giàu vitamin A, B12,... như cà rốt, cá hồi, ớt chuông,... Một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng không những cải thiện thị lực mà còn nâng cao sức khoẻ thể chất và tinh thần.Nhức mỏi mắt kéo dài gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Vì vậy, áp dụng những cách làm giảm nhức mỏi mắt trên đây sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe cho mắt.
vinmec
1,172
Công dụng thuốc Canasone C.B. Thuốc Canasone C.B. có công dụng trong điều trị nhiễm nấm trên da. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Calciumgeral theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Canasone C.B. là thuốc gì? Canasone C.B. thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng kem bôi, quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 5g, 15g.Thành phần của thuốc Canasone C.B.:Hoạt chất Betamethasone;Hoạt chất Clotrimazole;Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, co mạch. Khi dùng tại chỗ, hoạt chất Betamethason rất hiệu quả trong điều trị bệnh da đáp ứng với corticosteroid. 2. Chỉ định của thuốc Canasone C.B. Thuốc Canasone C.B. được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:Nhiễm nấm ngoài da;Nấm bẹn, thân, đùi gây ra bởi Trichophyton mentagrophyt, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum hay Microspum canis;Nhiễm nấm Candida do Candida albicans. 3. Liều dùng thuốc Canasone C.B. Lấy một lớp thuốc Canasone C.B. mỏng rồi bôi nhẹ lên vùng da bị nhiễm nấm đã rửa sạch. Mỗi ngày thoa 2 lần cho đến khi tình trạng nhiễm nấm hết hẳn.Liều dùng thuốc Canasone C.B. trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Canasone C.B. cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Canasone C.B. phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Xử trí khi quá liều thuốc Canasone C.B. Triệu chứng quá liều thuốc Canasone C.B.:Giữ natri và nước;Tăng cảm giác thèm ăn;Tăng calci và phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết...Xử trí quá liều thuốc Canasone C.B.:Quá liều khẩn cấp: Theo dõi điện giải đồ huyết thanh, nước tiểu; cân bằng natri và kali.Trường hợp nhiễm độc mạn: Ngừng thuốc Canasone C.B. từ từ.Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. 5. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Betamethason đồng thời với các thuốc sau:Tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng Betamethason cùng với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn;Có thể gây tăng nồng độ glucose huyết khi sử dụng cùng thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin;Dùng chung với glycosid digitalis sẽ làm tăng khả năng loạn nhịp tim hay hạ kali huyết;Betamethason có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của các thuốc chống đông loại coumarin;Betamethason làm tăng nồng độ salicylat huyết;Betamethason sử dụng đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa;Sử dụng Betamethason cùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra;Tăng chuyển hóa và giảm tác dụng điều trị của Betamethason khi sử dụng cùng với Phenobarbital, Ephedrin, Phenytoin và Rifampicin;Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của Betamethason, từ đó khiến độ thanh thải bị giảm, tác dụng điều trị và độc tính của thuốc tăng lên.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Canasone C.B., người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng. 6. Chống chỉ định thuốc Canasone C.B. Thuốc Canasone C.B. chống chỉ định trong các trường hợp sau:Tổn thương da do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng trên diện rộng; tổn thương có loét, mụn trứng cá.Quá mẫn với Betamethason, các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 7. Tác dụng phụ của thuốc Canasone C.B. Các tác dụng phụ của thuốc Canasone C.B. liên quan đến liều và thời gian điều trị.Tác dụng phụ tại chỗ:Cảm giác nóng rát;Ngứa, kích ứng;Viêm nang lông;Phát ban dạng trứng cá;Giảm sắc tố;Nhiễm trùng thứ phát;Teo và viêm da;Mày đay;Phù thần kinh mạch.Tác dụng phụ toàn thân:Mất kali, giữ natri và nước trong cơ thể.Rối loạn kinh nguyệt;Hội chứng Cushing;Ức chế sự tăng trưởng của thai nhi và trẻ nhỏ;Giảm dung nạp glucose;Yếu và mất khối lượng cơ, loãng xương.Thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng hoặc mất ngủ;Một số trường hợp gặp tình trạng tăng áp lực nội sọ lành tính;Đục thủy tinh thể, glocom;Loét dạ dày - tá tràng;Xuất huyết tiêu hóa;Viêm tụy;Chướng bụng;Viêm loét thực quản.Trong trường hợp người bệnh gặp phải các tác dụng phụ trên, hãy ngừng dùng thuốc Canasone C.B. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Canasone C.B. Trong quá trình sử dụng thuốc Canasone C.B., người bệnh cần lưu ý:Ngưng dùng Canasone C.B. nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng khác xảy ra;Cần theo dõi cẩn thận với bệnh nhân là đối tượng trẻ em, người điều trị kéo dài, bôi thuốc trên diện rộng hay phải dùng kỹ thuật băng ghép;Thận trọng khi dùng Canasone C.B. phối hợp với Aspirin trong trường hợp giảm prothrombin huyết;Phụ nữ có thai phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Tốt nhất chỉ sử dụng khi khi có sự kê đơn của bác sĩ;Phụ nữ tránh bôi thuốc Canasone C.B. lên vú khi cho con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Canasone C.B. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Canasone C.B theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
914
Cách giảm đau khi bị lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa có tính chất mạn tính, diễn biến phức tạp. Trong đó đau bụng liên quan đến chu kỳ kinh là triệu chứng thường gặp nhất. Vậy bệnh lạc nội mạc tử cung có nguy hiểm không và lạc nội mạc tử cung có gây ung thư không? 1. Lạc nội mạc tử cung là gì? 1.1 Định nghĩa Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa phụ thuộc hormone sinh dục Estrogen có tính chất mạn tính, diễn biến phức tạp và dễ tái phát. Bệnh liên quan đến sự xuất hiện của các tuyến nội mạc tử cung và mô đệm ở một vị trí khác ngoài tử cung. Sự hiện diện của các khối lạc nội mạc tại các vị trí bất kỳ lâu ngày làm thúc đẩy sự hình thành các phản ứng viêm mãn tính, từ đó gây ra các cơn đau tại chỗ.Lạc nội mạc tử cung được chia thành các thể dựa vào vị trí mà các mô tuyến nội mạc hiện diện: Lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng, cơ tử cung, trong ổ bụng hoặc thành bụng, ở phúc mạc, tầng sinh môn ... 1.2. Tần suất bệnh lạc nội mạc tử cung Ước tính có khoảng 5 - 10 % phụ nữ ở độ tuổi sinh sản mắc bệnh lý này. Trong số bệnh nhân lạc nội mạc tử cung, có khoảng 40 – 82 % có triệu chứng đau vùng chậu kéo dài, 20 – 50 % phụ nữ bị vô sinh. Trong số các vị trí có khoảng 17 – 48 % lạc nội mạc tử cung xảy ra tại buồng trứng. 1.3. Yếu tố nguy cơ Chủng tộc: Tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ da trắng và châu Á cao hơn phụ nữ da đen và gốc Tây Ban Nha.Phụ nữ chu kỳ kinh nguyệt ngắn, cường kinh hoặc dậy thì sớm, chưa sinh đẻ, hành kinh dài ngày, có mẹ hoặc chị em gái mắc bệnh lạc nội mạc tử cung.Phụ nữ có cấu trúc đường sinh dục bất thường và tắc nghẽn hành kinh.Môi trường: Người bị phơi nhiễm với các chất hoá học có thể dẫn đến biến đổi các nội tiết tố trong cơ thể.Chế độ ăn không hợp lý, chế độ sinh hoạt không lành mạnh như sử dụng rượu bia, cà phê, thuốc lá thịt đỏ, chất béo...thường xuyên. 2. Cách giảm đau khi bị lạc nội mạc tử cung 2.1. Điều trị giảm đau theo y học hiện đại Giảm đau bước 1Giảm đau với nhóm kháng viêm không - steroid (NSAIDs): Là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên điều trị đau do lạc nội mạc tử cung.Thuốc viên tránh thai kết hợp: Hiệu quả giảm đau bụng kinh, giảm đau vùng chậu mạn tính, giảm đau khi giao hợp và có tác dụng ngừa thai. Không sử dụng thuốc tránh thai kết hợp quá 3 tháng nếu không giảm đau.Progestin, kháng progestin, Danazol.Là một trong các lựa chọn giảm đau do lạc nội mạc tử cung, tuỳ đặc điểm từng bệnh nhân có thể lựa chọn các thuốc Progestin như Dienogest, Norethisterone acetate, hoặc kháng Progestin như Gestrinone. Chú ý các tác dụng phụ không hồi phục như huyết khối, nam hoá...Dụng cụ tử cung có chứa nội tiết Levonorgestrel làm giảm cường kinh, giảm đau vùng chậu, chỉ định trong lạc nội mạc tử cung trong cơ có triệu chứng.Không khuyến cáo giảm đau với thuốc nhóm Danazol và Medroxyprogesterone acetate vì các tác dụng phụ không hồi phục, trừ khi không còn lựa chọn nào khác.Giảm đau bước 2Progestins: Khi không đáp ứng với các thuốc nhóm NSAIDs, thuốc tránh thai kết hợp.Gn. RH đồng vận: Goserelin, Triptorelin, Leuprolide... có hiệu quả giảm đau do lạc nội mạc tử cung.Ức chế Aromatase: Cân nhắc sử dụng kết hợp với thuốc tránh thai kết hợp, Progestins, Gn. RH đồng vận. Chỉ nên chỉ định thuốc ức chế Aromatase khi tất cả mọi điều trị nội - ngoại khoa thất bại.Phẫu thuật giảm đau. Chỉ định: Điều trị nội khoa thất bại hay lạc nội mạc tử cung và kèm bệnh lý hoặc tình trang khác cần phải phẫu thuật.Phẫu thuật nội soi ổ bụng với lạc nội mạc tử cung tại phúc mạc hay nang lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng.Phẫu thuật trong lạc nội mạc tử cung sâu: Có thể làm giảm đau nhưng lại gây các biến chứng, mà nặng nhất là biến chứng trên đường ruột.Phẫu thuật cắt tử cung: Chỉ định cho phụ nữ đã đủ con và không đáp ứng với điều trị bảo tồn.Điều trị nội tiết trước và sau phẫu thuật: Không khuyến cáo.Điều trị nội tiết dự phòng tái phát: Các biện pháp được sử dụng như đặt dụng cụ tử cung có nội tiết Levonorgestrel, hoặc thuốc viên tránh thai kết hợp, hoặc Dienogest ít nhất 18 - 24 tháng sau phẫu thuật. 2.2. Điều trị giảm đau theo y học cổ truyền 2.2.1. Giảm đau bằng thuốc nam. Trinh nữ hoàng cungÍch mẫu. Lá chè xanh. Lá trầu không. Gừng. Lá ngải cứu. Ngư tinh thảo (rau diếp cá) kèm bồ kết và tỏi. Lá ổi. Lá lốt kèm nghệ tươi và phèn chua2.2.2 Sản phẩm thảo dượcĐể làm giảm cơn đau lạc nội mạc tử cung thì ngoài áp dụng những cách trên, chị em có thể sử dụng thêm các loại thảo dược như: đan sâm, đương quy, nga truật, sài hồ bắc, hương phụ, thành phần N-acetyl-L-cysteine giúp tăng cường lưu thông khí huyết, điều hoà nội tiết tố, tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa, chống gốc tự do, giảm đau bụng kinh, làm hạn chế sự xâm lấn và phát triển của các tế bào lạc nội mạc tử cung.Hiệu quả của sản phẩm đã được chứng minh lâm sàng tại 3 bệnh viện lớn trong nước giúp cải thiện tình trạng đau bụng, rong kinh, hỗ trợ giảm kích thước khối lạc nội mạc tử cung. Đặc biệt, các thành phần 100% tự nhiên nên dễ hấp thu nên hiệu quả cao, không gây tác dụng phụ, không ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản khi dùng lâu dài. 2.3. Điều trị giảm đau không dùng thuốc Giảm căng thẳng, lo âu: Sử dụng các phương pháp giảm căng thẳng như tập Yoga, ngồi thiền, hít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động yêu thích để giảm căng thẳng.Chườm ấm bụng bằng cách sử dụng khăn ấm hoặc miếng dán nhiệt. Massage bụng bằng tinh dầu. Các hoạt động thể lực: Các bài tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày cũng có thể giúp cải thiện triệu chứng đau bụng.Tập Yoga: Phụ nữ nữ tham gia lớp học Yoga 60 phút mỗi tuần một lần trong 12 tuần cho thấy những cơn đau bụng kinh giảm đáng kể.Ngâm mình trong bồn tắm ấm. Chế độ ăn và sử dụng các loại thực phẩm an toàn: Các loại thực phẩm có thể làm giảm cơn đau bụng bao gồm quả mọng, bơ, dầu ô liu nguyên chất, cá béo... Tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể gây tích nước, đầy bụng và khó chịu, chẳng hạn như: Thức ăn mặn, Cafein, rượu bia, thức ăn nhiều chất béo...Uống đủ nước: Nên uống từ 2 - 3 lít nước ấm, vì nước lạnh sẽ gây lạnh bụng làm cho các cơn đau dễ xảy ra và ở mức độ dữ dội hơn.Bấm huyệt.com đã giúp chị em hiểu rõ hơn về bệnh lý lạc nội mạc tử cung cũng như lựa chọn được phương pháp điều trị hợp lý.
vinmec
1,289
Siêu âm 4D khác gì so với siêu âm 2D và siêu âm 3D Trong quá trình mang thai thì bé sẽ cùng lớn lên với mẹ từng ngày và mẹ cũng có thể cảm nhận được sự thay đổi từng ngày của thai nhi. Tuy nhiên nếu muốn ghi lại quá trình này thì các thai phụ cần phải sử dụng đến phương pháp siêu âm. Hiện nay có rất nhiều các công nghệ siêu âm khác nhau, trong đó siêu âm 4D là phương pháp siêu âm hiện đại nhất hiện nay. 1. Siêu âm 4D là gì? Siêu âm thai là quá trình thu thập hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ để phục vụ cho quá trình theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như kịp thời phát hiện ra những dấu hiệu bất thường nếu có của thai nhi. Hình ảnh thu được từ quá trình siêu âm được hình thành bằng phương pháp sử dụng sóng âm thanh. Máy siêu âm sẽ thực hiện gửi các sóng âm thanh vào trong cơ thể bà mẹ, những bước sóng này sau đó sẽ phản xạ lại và sẽ được chuyển đổi thành một dạng hình ảnh để hiển thị lên trên màn hình. Có nhiều công nghệ siêu âm khác nhau như siêu âm 2D, 3D, 4D,… để các mẹ và gia đình có thể lựa chọn. Trong đó, siêu âm 2D sẽ cho ra những hình ảnh có màu đen trắng, gần giống với phim âm bản. Những hình ảnh như thế này thì chỉ có những bác sĩ chuyên khoa mới có đọc và hiểu được kết quả siêu âm của thai phụ. Siêu âm 3D là công nghệ cải tiến từ siêu âm 2D, siêu âm 3D có thể thu được hình ảnh 3 chiều và có màu sắc. Vì vậy hình ảnh thu được cũng chân thực và chính xác hơn. Nói một cách đơn giản thì siêu âm 4D được hiểu là những hình ảnh chuyển động của thai nhi ngay tại thời gian tiến hành siêu âm. Những hình ảnh chất lượng cao thu được từ siêu âm 4D sẽ giúp các bác sĩ có những phân tích chính xác và dễ dàng phát hiện ra những dấu hiệu bất thường nếu có ở thai nhi. 2. Cũng nhờ ưu điểm này mà ngày càng nhiều người lựa chọn công nghệ siêu âm này hơn, tuy nhiên giá thành của siêu âm 4D cũng cao hơn các phương pháp siêu âm khác. Những máy móc siêu âm hiện đại giúp quá trình thu thập hình ảnh được diễn ra thuận lợi hơn, thu được những hình ảnh rõ nét và có độ chính xác cao. Đội ngũ bác sĩ nhiều kinh nghiệm Việc lựa chọn phòng khám có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ giúp quá trình siêu âm 4D được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Đồng thời các bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ đánh giá tốt hơn những hình ảnh thu được từ quá trình siêu âm, từ đó đưa ra những kết luận chính xác và phát hiện những dị tật nếu có ở thai nhi. 3. Vậy siêu âm 4D ở đâu uy tín? Với những cải tiến nổi bật của công nghệ siêu âm 4D thì công nghệ này đang được rất nhiều thai phụ lựa chọn để theo dõi quá trình phát triển của con. 4. Những lưu ý khi đi siêu âm 4D Khi các thai phụ có nhu cầu đi siêu âm thì nên lưu ý những điểm sau để quá trình siêu âm được diễn ra thuận lợi nhất: - Thai phụ nên đi tiểu hết trước khi siêu âm 4D. - Thai phụ khi đi siêu âm nên mặc quần áo thoải mái rộng rãi để quá trình siêu âm diễn ra dễ dàng hơn. - Thai phụ nên khi nhớ những mốc thời gian quan trọng để siêu âm ở trên, không nên lạm dụng việc siêu âm quá nhiều. Mặc dù chưa có nghiên cứu nào cho thấy siêu âm sẽ có tác hại không tốt đến thai nhi tuy nhiên cũng không cần thiết phải đi siêu âm quá nhiều để tránh lãng phí thời gian và tiền bạc. Thai phụ khi đi siêu âm nên mặc quần áo thoải mái rộng rãi để quá trình siêu âm diễn ra dễ dàng hơn
medlatec
726
Đánh giá bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành Theo một nghiên cứu, chất lượng cuộc sống của suy tim sau can thiệp mạch vành thành công và xuất viện 1 tháng đã thay đổi tích cực. Có sự cải thiện rõ rệt về khả năng gắng sức, độ ổn định và tần suất cơn đau ngực, cũng như mức độ hài lòng với điều trị. 1. Đánh giá bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành như thế nào? 1.1. Đặt vấn đề Cùng với số lượng bệnh nhân bệnh mạch vành ngày càng tăng nhanh, hệ thống y tế cũng ngày càng phát triển và các phương pháp can thiệp mạch vành có hiệu quả cao hơn. Dù có nhiều nghiên cứu về kết quả sống còn của bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành, nhưng lại ít số liệu đánh giá về chất lượng cuộc sống sau điều trị bằng biện pháp này.Chất lượng cuộc sống không chỉ là một vấn đề cần được quan tâm và phát triển khi theo dõi bệnh nhân sau điều trị mà còn là một trong những thước đo, đánh giá hiệu quả của phương pháp can thiệp động mạch vành. Nhiều bệnh nhân cần chăm sóc sau điều trị cũng làm nâng cao tầm quan trọng của việc tăng chất lượng cuộc sống.Mặt khác, việc tuân thủ các hướng dẫn điều trị bằng dược lý ở bệnh nhân suy tim rất quan trọng đối với tiên lượng, nhưng việc thực hiện triệt để các hướng dẫn trong chăm sóc thường quy vẫn chưa đủ. Để xác định và tối ưu hóa quá trình thực hiện hướng dẫn, cần nắm được tỷ lệ hiện mắc và đặc điểm của suy tim ở người bệnh mạch vành, cũng như đánh giá sự tuân thủ các hướng dẫn về suy tim ở bệnh nhân giai đoạn C (có triệu chứng). 1.2. Tiêu chí đánh giá Các tiêu chí đánh giá hiệu quả trước và sau điều trị can thiệp mạch vành bao gồm:Khả năng gắng sứcĐộ ổn định của cơn đau ngực. Tần suất cơn đau ngực. Mức độ hài lòng với điều trị. Chất lượng cuộc sống. Trong đó, các yếu tố làm ảnh hưởng đến mức độ hài lòng bao gồm:Giới tính. Bảo hiểm y tế. Bệnh viện. Tăng huyết ápĐái tháo đường. Rối loạn mỡ máu. Ngoài ra, còn có các yếu tố tiền căn như:Bệnh 3 nhánh. Bệnh thận mạn. Tai biến mạch máu não. Nhồi máu cơ tim cũ. Những tiêu chí trên không chỉ giúp đánh giá hiệu quả điều trị, mà còn góp phần chăm sóc bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành hoàn thiện hơn, cải thiện chất lượng cuộc sống. Độ ổn định của cơn đau ngực giúp đánh giá hiệu quả trước và sau điều trị can thiệp mạch vành 1.3. Điều kiện bệnh nhân Những bệnh nhân được chọn khảo sát phải đảm bảo điều kiện:Đã đặt stent động mạch vành thành công. Sử dụng thuốc đúng và đủ theo toa bác sĩ. Không bị rối loạn tri giác, tâm thần, giảm thính lực hay lú lẫn. Không có các bệnh mãn tính nặng (ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm khớp có biến chứng) hoặc biến cố lớn, đột ngột liên quan tim mạch. 1.4. Quy trình đánh giá Bác sĩ sẽ lập phiếu theo dõi, giải thích mục đích và ghi nhận đầy đủ thông tin. Bệnh nhân sẽ được đánh giá 2 lần: lần 1 là thu thập số liệu tình trạng tim mạch trước khi can thiệp (BMI, đường huyết, cholesterol, triglyceride....); lần 2 là khảo sát các yếu tố về tình trạng tim mạch của người bệnh nhân khi tái khám sau 1 tháng can thiệp động mạch vành qua da thành công.Ngoài ra, để phân tích tính an toàn và hiệu quả của phương pháp điều trị bằng can thiệp mạch vành tự chọn ở những bệnh nhân có biến chứng suy tim, nhóm nghiên cứu khác đã chia người bệnh thành 3 nhóm:Nhóm điều trị bảo tồn (nhận được thuốc tiêu chuẩn);Nhóm can thiệp mạch vành tự chọn sớm (tình trạng bệnh ổn định, đánh giá nguy cơ phẫu thuật và thực hiện can thiệp càng sớm càng tốt);Nhóm can thiệp mạch vành qua da nâng cao (kiểm soát thiếu máu cơ tim và sau đó can thiệp tự chọn. Đối với những trường hợp thiếu máu cơ tim nặng hơn, can thiệp sau khi đánh giá nguy cơ phẫu thuật).Các cuộc thăm khám theo dõi được thiết lập trong khoảng 3 năm, sau đó so sánh các kết quả lâm sàng. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành diễn tiến lâm sàng tốt lên 2. Các khả năng nào có thể xảy ra và cách xử lý? Nhìn chung, tỷ lệ cải thiện của bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành đã được ghi nhận, nhất là về các mặt của cơn đau ngực. Cụ thể:Khả năng gắng sức: Sau điều trị 1 tháng có thay đổi tích cực. Tuy nhiên những yếu tố về độ tuổi, trình độ học vấn, nghỉ hưu, nơi sống,... đều có ảnh hưởng rất nhiều đến hiểu biết về căn bệnh, cách giảm các yếu tố nguy cơ và phục hồi chức năng sau can thiệp, cách thích nghi với thuốc và theo dõi sau can thiệp... Một số đối tượng bệnh nhân còn chưa có tâm lý sẵn sàng trở lại cuộc sống sinh hoạt trước đây.Độ ổn định của cơn đau ngực và số cơn đau ngực đều có cải thiện.Mức độ hài lòng với điều trị: Sự tin tưởng của bệnh nhân vào phương pháp điều trị không chỉ bị ảnh hưởng bởi tâm lý thụ động của người bệnh trong vấn đề hiểu biết, mà còn là bởi tình trạng quá tải bệnh viện, những tuyên truyền về y tế lạc hậu...Chất lượng cuộc sống: Đa phần các trường hợp có cải thiện. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sẽ cao hơn nếu như khả năng gắng sức, độ ổn định đau ngực và tần suất đau ngực cũng khá hơn.Tiếp theo, trong nhóm bệnh nhân mạch vành, tỷ lệ suy tim giai đoạn C cao và một phân nhóm khá lớn bị suy tim tâm thu. Nhìn chung, liệu pháp dược lý được thực hiện khá tốt ở những bệnh nhân suy tim tâm thu. Để cải thiện việc thực hiện các hướng dẫn về suy tim phù hợp hơn, cần:Nâng cao nhận thức của bệnh nhân về chẩn đoán và tầm quan trọng của suy tim. Phổ biến kiến ​​thức về tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc thích hợp.Cuối cùng, kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian sống thêm ở nhóm can thiệp mạch vành sớm được kéo dài và tỷ lệ sống tăng lên trong suốt 3 năm. Phân suất tống máu thất trái ở nhóm này cũng tăng lên rõ rệt, đồng thời đường kính cuối tâm trương thất trái và nồng độ BNP (giúp chẩn đoán suy tim) giảm đáng kể. Tỷ lệ xảy ra các biến chứng chu phẫu và các biến cố tim có hại lớn cũng đã giảm. Điểm chất lượng cuộc sống được cải thiện rõ rệt. Vì vậy, những bệnh nhân bị bệnh mạch vành có biến chứng suy tim, điều trị can thiệp mạch vành sớm là an toàn và hiệu quả.Tóm lại, chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim sau can thiệp mạch vành diễn tiến lâm sàng tốt lên, cảm nhận chủ quan của bệnh nhân về sức khỏe có nhiều thay đổi theo chiều tích cực sau khi điều trị can thiệp động mạch vành qua da. Theo đó, sau quá trình can thiệp mạch vành, người bệnh sẽ được theo dõi, đánh giá mức độ suy tim, kiểm tra tổng thể sức khỏe để đảm bảo sức khỏe phục hồi tốt nhất.nlm.nih.gov
vinmec
1,331
Những câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng BCG Tiêm phòng BCG là việc sử dụng dạng vắc xin chứa vi khuẩn gây bệnh lao đã được bất hoạt để phòng ngừa bệnh lao. Để giúp bạn giải đáp những thắc mắc liên quan dạng vắc xin này, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng vắc xin BCG nhé! 1. Vắc xin BCG là gì và có cần thiết phải tiêm phòng BCG cho trẻ sơ sinh? Vắc xin phòng ngừa bệnh lao (hay còn gọi là TB) được biết đến dưới tên gọi vắc xin BCG (viết tắt của bacille Calmette-Guérin). BCG vắc xin chứa một dạng yếu đi của vi khuẩn gây bệnh TB. Nhờ việc làm yếu vi khuẩn, vắc xin này không gây ra bệnh lao ở những người khỏe mạnh, mà ngược lại, nó có khả năng tạo ra một lớp bảo vệ đối với bệnh lao. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, việc tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh ngay trong 24 giờ đầu tiên sau khi sinh được khuyến nghị nhằm tăng cường hệ miễn dịch của bé, giúp cơ thể nhanh chóng phát triển khả năng phân biệt và chống lại vi khuẩn gây bệnh lao. Thời điểm tốt nhất để tiêm phòng lao là ngay trong tháng đầu tiên sau sinh (trước 28 ngày tuổi) Khi bị nhiễm vi khuẩn lao, nguy cơ phát triển các biến chứng về hệ hô hấp tăng cao, và bệnh có thể lan ra xương, hạch bạch huyết, hệ thần kinh, tim, màng não và các cơ quan khác. Trước khi vắc xin ngừa lao được phát triển, bệnh lao từng được biết đến như “tứ diễm nan y” với tỷ lệ tử vong cao. Hiệu quả của vắc xin BCG đạt hiệu quả cao nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là trong việc ngăn ngừa các biểu hiện nguy hiểm của bệnh lao, bao gồm cả lao màng não, với mức độ bảo vệ trên 70%. Chỉ cần tiêm một liều duy nhất của vắc xin BCG mà không cần tiêm thêm các liều bổ sung. 2. Những câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng BCG 2.1 Trẻ sơ sinh cần đáp ứng điều kiện gì khi tiêm phòng vắc xin BCG? Trẻ sơ sinh khi tiêm vắc xin phòng lao cần đáp ứng các điều kiện: – Trẻ có cân nặng từ 2.000 gram trở lên. – Trẻ sinh từ đủ 34 tuần thai kỳ trở lên. Trường hợp nếu trẻ sinh dưới 34 tuần thai kỳ, bố mẹ cần đợi bé đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai và tuổi từ lúc sinh ra) hãy đưa bé đi tiêm. – Bé trên 01 tháng và dưới 01 tuổi vẫn tiêm được vắc xin lao nhưng các phản ứng sau tiêm có thể diễn ra mạnh hơn bao gồm: sốt, hạch nách to… 2.2 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin BCG – Kỹ thuật tiêm và liều lượng Việc tiêm chích vaccine đòi hỏi kỹ thuật chính xác để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Liều lượng vaccine được tính toán tỉ mỉ dựa trên độ tuổi của người tiêm chủng. Điều này giúp đảm bảo rằng cơ thể nhận được đủ kháng nguyên để phản ứng và phát triển miễn dịch mạnh mẽ. Cần lựa chọn những địa chỉ tiêm chủng uy tín và đảm bảo nguồn gốc của vắc xin – Yếu tố liên quan đến vắc xin Sự vận chuyển và bảo quản đúng cách của vaccine đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu quả của chúng. Vaccine cần được lưu trữ ở nhiệt độ thích hợp để đảm bảo khả năng sống và tác dụng của chúng. Ngoài ra, có nhiều phương pháp nuôi chủng vaccine khác nhau để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. – Các yếu tố từ đối tượng tiêm chủng Tình trạng sức khỏe của người tiêm chủng cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của vaccine. Những yếu tố như nhiễm HIV, suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng và nhiễm Myco ngoài môi trường có thể làm suy yếu khả năng phản ứng miễn dịch của cơ thể. – Các chống chỉ định cơ bản: Việc tiêm vaccine không phải lúc nào cũng thích hợp cho mọi người. Trẻ đẻ non thiếu tháng, người đang mắc nhiễm khuẩn cấp tính hoặc sau khi mới hồi phục từ bệnh cấp tính như cúm, sởi, có thể là những trường hợp chống chỉ định tương đối. – Liều lượng và vị trí tiêm Vaccine thường được tiêm trong da với liều lượng cụ thể. Chính xác là 0,05mg, tương đương 1/10ml dung dịch, được tiêm nổi vết sẩn có đường kính 4-5mm. Vị trí tiêm thường nằm ở vùng giữa 1/3 trên và 2/3 dưới cánh tay trái, phía dưới vùng cơ delta. 2.3 Những phản ứng nào trẻ có thể gặp sau khi tiêm phòng BCG? Sau khi tiêm vaccine phòng bệnh lao, trẻ em thường gặp một vài biểu hiện nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đây là phản ứng tự nhiên của hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Cụ thể như sau: – Tại vị trí tiêm: Có thể xuất hiện cảm giác đau, sưng, và nóng tại vùng tiêm. – Toàn thân: Trẻ em có thể bị sốt nhẹ, trở nên quấy khóc hơn thường, và thái độ ăn ít hơn. Tuy nhiên, những biểu hiện này thường sẽ giảm đi và mất đi sau vài ngày. Thường thì sau khi tiêm vắc xin BCG, vùng tiêm có thể xuất hiện một nốt nhỏ, nhưng nó sẽ biến mất trong vòng 30 phút. Khoảng 2 tuần sau, một vết loét màu đỏ nhỏ sẽ xuất hiện tại vị trí tiêm. Sau 2 tuần nữa, vết loét này sẽ tự lành và để lại một vết sẹo có đường kính khoảng 5mm. Điều này cho thấy hệ thống miễn dịch của trẻ đã phản ứng và phát triển miễn dịch. 2.4 Những ai không nên tiêm phòng BCG? Vắc xin BCG chống chỉ định cho những trường hợp sau đây: – Người đã từng mắc bệnh lao (hoặc đang trong quá trình điều trị lao) – Phụ nữ đang có thai – Các cá nhân đang trong quá trình điều trị ung thư hoặc đối diện với những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch – Những người được chẩn đoán dương tính với virus HIV – Các trường hợp đã có kết quả xét nghiệm da tuberculin là dương tính.
thucuc
1,130
Biểu hiện viêm amidan cách điều trị hiệu quả Nhận biết các biểu hiện viêm amidan là rất cần thiết. Bệnh tiến triển thành từng đợt, có thể tự khỏi, có thể đưa đến biến chứng tại chỗ hoặc toàn thân, có khi rất nguy hiểm như thấp tim. Vì thế cần nhận biết các biểu hiện của bệnh để có cách điều trị hiệu quả, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.  Biểu hiện viêm amidan thường gặp nhất là đau họng. Biểu hiện viêm amidan thường gặp nhất là đau họng. Khi bị viêm, amidan sẽ có màu đỏ và sưng lên, cổ họng của người bệnh sẽ rất đau đớn gây ra nhiều khó khăn cho việc nuốt thức ăn. Trong một số trường hợp, amidan có màu trắng, được bao phủ bởi những đốm đầy mủ. Ngoài ra người bệnh có thể gặp các biểu hiện viêm amidan khác như: Sốt cao trên 38 độ C cũng là một trong những biểu hiện của viêm amidan. Nhìn chung các biểu hiện viêm amidan sẽ được cải thiện dần sau 3 – 4 ngày. Nếu viêm amidan do virus, các triệu chứng của bệnh của thể nhẹ hơn. Nếu viêm amidan do vi khuẩn, chẳng hạn như do nhiễm liên cầu khuẩn, các triệu chứng của bệnh sẽ nặng hơn và người bệnh có thể có hơi thở hôi. Thật khó để xác định một người bị viêm amidan là do vi khuẩn hay vi rút nếu chỉ nhìn vào cổ họng. Cần tới bệnh viện để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết để xác nhận điều này. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh trong trường hợp viêm amidan là do vi khuẩn. Cách chữa bệnh viêm amidan sẽ phụ thuộc một phần vào nguyên nhân. Nếu amidan là do vi rút, thuốc kháng sinh sẽ không có hiệu quả và cơ thể sẽ có cơ chế riêng để chống lại sự lây nhiễm. Người bệnh có thể thử áp dụng một số biện pháp sau để cảm thấy thoải mái hơn: Phẫu thuật cắt amidan là phương pháp được áp dụng cho các trường hợp viêm amidan tái phát dai dẳng hoặc sưng to gây tắc nghẽn đường thở, khó nuốt…
thucuc
379
Cách phòng bệnh đau dạ dày Biết cách phòng bệnh đau dạ dày sẽ giúp mọi người tránh khỏi căn bệnh khó chịu này. Có thể tìm ra cách phòng tránh từ việc xác định nguyên nhân gây bệnh. Chế độ ăn uống, sinh hoạt là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới các vấn đề dạ dày. Biết cách phòng bệnh đau dạ dày sẽ giúp mọi người tránh khỏi căn bệnh khó chịu này. Tránh bị căng thẳng tâm lý Áp lực tâm lý và những lo toan hàng ngày đang làm đảo lộn mọi sinh hoạt và cũng chính là một trong nhiều nguyên nhân gây đau dạ dày. Mọi người nên hướng theo lối sống lạc quan, vui vẻ, thư giãn. Cân bằng tâm lý là một trong những cách phòng bệnh đau dạ dày hiệu quả. Sinh hoạt khoa học Cuộc sống, công việc luôn bận rộn song dù thế nào, mỗi người vẫn cần thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học và đều đặn. Cụ thể bao gồm: Ngủ đủ giấc khoảng 8 tiếng mỗi ngày, không thức khuya và buổi trưa có giấc ngủ ngắn. Nên bỏ sang một bên nhưng lo toan, phiền muộn, căng thẳng của cuộc sống, công việc sau những giờ làm việc. Ngoài giờ làm, bạn nên nghỉ ngơi, thư giãn và làm các việc nhà với sự thoải mái nhiều nhất có thể. Chế độ ăn uống khoa học là cách phòng bệnh đau dạ dày hiệu quả. Chế độ ăn uống hợp lý, điều độ Hãy nhớ luôn ăn đúng giờ, đúng bữa, không bỏ bữa. Khoảng cách giữa bữa sáng, trưa, tối cách nhau khoảng 5 tiếng. Bữa tối không nên ăn quá muộn, sát giờ đi ngủ. Tốt nhất nên ăn tối trước 19h và đi ngủ vào lúc 22h sẽ giúp ích nhiều cho sức khỏe, phòng tránh các bệnh tật trong đó có bệnh đau dạ dày. Theo nghiên cứu khoa học, bữa tối nên cách giờ đi ngủ khoảng ba tiếng. Trong thực đơn các bữa hàng ngày nên hạn chế các đồ rán, nướng, đồ hun khói. Đặc biệt bữa tối hạn chế ăn hải sản và không nên ăn quá nhiều. Giảm thiểu đồ ăn cay nóng cũng là cách phòng bệnh đau dạ dày hiệu quả vì các thực phẩm này chỉ khiến cơn đau nặng hơn. Bên cạnh đó, không nên vừa ăn vừa làm việc khác, và không đem những căng thẳng vào bữa ăn. Chỉ nên hoạt động thể chất sau bữa ăn khoảng nửa tiếng trở lên. Thành phần bữa ăn đủ dưỡng chất Protein, lipid, glucid, vitamin là những chất cần thiết có trong bữa ăn. Để có được những chất này trong thực đơn hàng ngày cần có đủ thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh và hoa quả. Không lạm dụng thuốc Nhiều bệnh nhân bị đau dạ dày là do sử dụng thuốc chống đau, giảm viêm sai quy cách. Nhiều trường hợp nặng việc sử dụng thuốc sai này thậm chí còn gây chảy máu dạ dày, thủng dạ dày. Trước khi muốn dùng bất cứ loại thuốc giảm đau, giảm viêm nào đều cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi đến khám tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn biết các cách phòng bệnh đau dạ dày Ăn uống hợp vệ sinh Mọi người cần ăn uống hợp vệ sinh, đặc biệt giữ vệ sinh cho trẻ nhỏ. Không nên mớm cơm hay thức ăn nói chung cho trẻ vì vi khuẩn HP gây bệnh đau dạ dày lây từ người này sang người khác qua nước bọt, cao răng nên việc mớm thức ăn có thể làm lây bệnh từ mẹ sang con hoặc ngược lại.  Kiêng bia rượu, chất kích thích Bia rượu là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày phổ biến nhất. Bên cạnh đó là các đồ uống có chất kích thích như cà phê, trà đặc, nước có gas.
thucuc
658
9 dấu hiệu trẻ bị viêm tai giữa bố mẹ cần lưu ý Trẻ viêm tai giữa nếu không kịp thời phát hiện và điều trị có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như thủng màng nhĩ, nghe kém, điếc,… Vì thế, khi có con nhỏ, bố mẹ cần nắm rõ 9 dấu hiệu trẻ bị viêm tai giữa dưới đây cũng những phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 1. Nguyên nhân trẻ viêm tai giữa Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị viêm tai giữa, bao gồm nguyên nhân chính và những yếu tố có nguy cơ gây bệnh. Nguyên nhân chính Thông thường, bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ thường xảy ra do virus, vi khuẩn. Cụ thể, khi trẻ bị sốt, đau họng, dị ứng, nhiễm trùng đường hô hấp,… thì sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn, virus xâm nhập vào bên trong tai thông qua dịch, đờm. Từ đó dẫn đến tình trạng viêm tai, chảy dịch vàng, có mủ trong tai. Giai đoạn trẻ có nguy cơ bị viêm tai giữa nhiều nhất là từ khi mới sinh đến lúc 2 tuổi. Bởi lúc này cấu trúc tai của trẻ chưa hoàn thiện, hệ miễn dịch cơ thể cũng còn yếu. Đặc biệt, khi cấu trúc tai chưa hoàn thiện thì bên trong tai của trẻ sẽ liên kết với mặt sau của cổ họng bằng ống thính giác. Ống này sẽ mở ra để chất lỏng, chất thải dư chảy ra ngoài. Song nếu ống này bị tắc hay sưng viêm thì chất lỏng, chất thải sẽ bị tồn đọng và gây tình trạng nhiễm trùng, kết quả khiến trẻ bị viêm tai giữa. Những yếu tố có nguy cơ gây bệnh Trẻ bị ốm, ho, sốt, cảm lạnh làm đờm, dịch mũi lây lan sang tai. Trẻ bị dị ứng với sự thay đổi của thời tiết, thực phẩm,… Vì sống trong môi trường có khói thuốc lá hay thường xuyên hít khói thuốc lá cũng khiến trẻ em có nguy cơ mắc bệnh này. Khi tắm rửa vệ sinh cho trẻ để nước đọng vào trong tai mà không lau khô ngay sau đó. Khi trẻ bơi mà bị nước vào lỗ tai hoặc phụ huynh dùng nút chặn cho chúng khi bơi. Cha mẹ áp dụng quy trình vệ sinh không đúng. Khi cho trẻ bú các mẹ không giữ đúng tư thế nằm làm sữa mẹ sặc lên mũi bé, trào sang tai và gây viêm tai. 2. Top 9 dấu hiệu trẻ bị viêm tai giữa Hàng ngày, khi chăm sóc bé nếu thấy có một trong 9 dấu hiệu trẻ bị viêm tai giữa dưới đây thì bố mẹ cần mau chóng đưa bé đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Thứ nhất, trẻ bị đau đầu, sốt cao lên đến 39 độ C. Thứ hai, trẻ bị đau tai và không để cha mẹ động vào tai. Thứ ba, trẻ có xu hướng dùng tay dụi hay kéo vành tai ra rồi khóc. Thứ tư, trẻ khó ngủ và thường xuyên quấy khóc. Thứ năm, trẻ bỏ ăn, cảm giác ăn không ngon. Thứ sáu, trẻ đi ngoài tiêu chảy. Thứ bảy, ống tai của bé có dịch vàng hay mủ chảy ra. Thứ tám, trẻ chậm phản ứng với các âm thanh. Cuối cùng, trẻ bị mất thăng bằng và dễ ngã khi đi lại. 3. Cách phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ nhỏ Không chỉ nắm rõ dấu hiệu trẻ bị viêm tai giữa mà bố mẹ cũng cần nắm rõ cách phòng ngừa bệnh này. Bởi “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, thay vì để trẻ bị viêm tai giữa sẽ gặp khó khăn trong việc điều trị thì ngay từ đầu cần chủ động phòng ngừa. Đối với trẻ dưới 2 tuổi Nên nuôi con bằng sữa mẹ ít nhất 6 tháng. Theo nghiên cứu, trong sữa mẹ có kháng thể giúp phòng chống bệnh tật, vì vậy không nên cai sữa sớm cho trẻ. Ít nhất để trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Trẻ bú mẹ hay bú bình cũng đều lưu ý, tránh không cho bé nằm vì rất dễ bị sặc sữa lên vùng mũi, tai. Đây được xếp vào danh sách những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về tai, trong đó có viêm tai giữa. Tai của trẻ lúc nào cũng cần được vệ sinh sạch sẽ và lau khô bằng khăn mềm. Trong quá trình tắm gội không để nước chảy vào tai bé. Tuyệt đối không tự ý dùng tăm bông lau tai bé ở sâu bên trong. Tránh sử dụng các loại dụng cụ ráy tai hay lau tai khi bé bị ngứa. Tiêm chủng cho trẻ đúng lịch trình quy định. Để bé tránh xa khói thuốc lá và các khói bụi độc hại. Đối với trẻ trên 2 tuổi Không cho trẻ bơi hay tắm ở khu vực nguồn nước bẩn. Không để nước vào tai trẻ khi tắm gội. Khi trẻ bú bình phải giữ cho bé tư thế ngồi thẳng, không trẻ nằm uống sữa vì rất dễ bị sặc lên vùng mũi, tai. Vệ sinh tai trẻ sau khi tắm xong bằng khăn vải mềm hay tăm bông, song cần nhớ không được đưa tăm bông vào sâu bên trong tai trẻ mà chỉ nên dùng ở bên ngoài. Không nên cho trẻ sống ở khu vực có mùi thuốc lá, khói thuốc, đảm bảo giữ gìn môi trường sống cho mọi người. 4. Cách điều trị trẻ viêm tai giữa Khi thấy con có những dấu hiệu trẻ bị viêm tai giữa, bố mẹ cần áp dụng các biện pháp điều trị sau: Chữa trị bằng thuốc Có nhiều loại thuốc giúp cải thiện tình trạng viêm tai giữa ở trẻ như thuốc nhỏ tai Ciprodex, Ciprofloxacin 0.3%, Earex Plus hay thuốc điều trị Hydrocortison, Ofloxacin Otic, Otosan,… Tuy nhiên, không được tự ý sử dụng mà hãy đưa bé đến gặp bác sĩ để được khám và kê đơn để đảm bảo hiệu quả và tránh tác dụng phụ. Điều trị chuyên khoa Dựa vào kết quả chẩn đoán tình trạng trẻ viêm tai giữa nặng hay nhẹ mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị phù hợp. Nếu trường hợp nhẹ, trẻ có thể điều trị tại nhà, kê thuốc để uống hoặc nhỏ vào tai,… Đồng thời, đưa bé tái khám theo lịch của bác sĩ điều trị. Nếu tình trạng nặng, bé có thể được chỉ định điều trị nội khoa.
medlatec
1,060
Hỏi đáp về thận phát hiện sớm các vấn đề bất thường Thận đóng vai trò là bộ lọc máu tự nhiên trong cơ thể và các chất thải theo nội quản được dẫn đến bàng quang để thải ra ngoài. Các bệnh về thận thường tiến triển trong âm thầm nên khi được phát hiện thì đã ở giai đoạn suy thận, gây khó khăn cho việc điều trị. Cùng tìm hiểu về thận qua các câu hỏi ngắn dưới đây để phát hiện sớm các vấn đề bất thường và điều trị kịp thời. 1. Nhiệm vụ duy nhất của thận là lọc máu? Thận đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Sai. Thận đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Thận loại bỏ các vật liệu thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể đồng thời duy trì sự cân bằng của các chất điện giải và các khoáng chất trong máu. Thận cũng giúp điều chỉnh huyết áp. 2. Nước tiểu được tiết ra ở thận? Đúng. Thông thường thận xử lý khoảng 200 lít máu mỗi ngày để loại bỏ các chất thải và nước thừa trong đó bao gồm nước tiểu. Có khoảng 2 lít nước tiểu được sản xuất mỗi ngày. Nước tiểu chảy từ thận qua niệu quản vào bàng quang. Bàng quang chứa nước tiểu cho đến khi một người đi tiểu. 3. Triệu chứng không đặc hiệu thường gặp của bệnh thận mãn tính bao gồm A: Tiểu nhiều về đêm B: Chán ăn C: Sưng tay, chân D: Tất cả các đáp án trên. Đáp án đúng là D. Bệnh thận có thể gây ra nhiều triệu chứng không đặc hiệu như: – Sưng ở bàn tay và bàn chân – Bọng quanh mắt – Khó thở – Mệt mỏi – Tiểu nhiều vào ban đêm – Nước tiểu có mùi – Tăng huyết áp – Chán ăn – Da nhợt nhạt da và / hoặc da khô, da ngứa Trẻ em có thể cho các triệu chứng như mệt mỏi và buồn ngủ, chán ăn và chậm lớn. 4. Người mắc bệnh thận mạn tính có thể không có triệu chứng? Đúng. Thật không may, nhiều trường hợp có thể đã phát triển bệnh về thận trong thời gian dài trước khi các triệu chứng xuất hiện. Mặc dù có vẻ là các triệu chứng xuất hiện nhanh nhưng thực sự các triệu chứng này tiến triển chậm, kéo dài trong một vài năm. 5. Bệnh thận nào sau đây là di truyền? A: Bệnh thận giai đoạn cuối B: Protein niệu C: Bệnh thận tự miễn D: Bệnh thận đa nang Bệnh thận đa nang là một rối loạn di truyền của thận. Đáp án đúng là D. Bệnh thận đa nang là một rối loạn di truyền của thận. Trong rối loạn này, một số mô thận bình thường được thay thế bởi u nang chứa đầy dịch lỏng trong cả hai thận. Khi bệnh tiến triển, các u nang trở nên lớn hơn và các mô thận chức năng giảm. Các cơ quan khác như phổi cũng có thể bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này. 6. Chạy thận nhân tạo là điều trị duy nhất cho người suy thận? Sai. Chạy thận nhân tạo không phải là điều trị duy nhất cho người suy thận. Hai phương pháp điều trị khác là lọc máu màng bụng và ghép thận. 7. Bệnh thận có mấy giai đoạn? A: 3 B: 5 C: 6 D: 7 Đáp án đúng là B.  Có năm giai đoạn của bệnh thận mãn tính. Các giai đoạn này thể hiện việc tăng mức độ nghiêm trọng từ giai đoạn 1  đến giai đoạn 5 do thận không còn khả năng lọc. Giai đoạn 1 gây ra tổn thương thận nhẹ trong khi giai đoạn 2 chỉ giảm nhẹ trong chức năng thận. Giai đoạn 3 là chức năng thận suy giảm ở mức trung bình và giai đoạn 4 là một giảm nghiêm trọng chức năng thận. chức năng thận suy giảm nghiêm trọng. Giai đoạn 5 là suy thận. 8. Một người chạy thận nên duy trì chế độ ăn uống như thế nào? A: Giàu protein B: Chứa nhiều chất xơ Đáp án đúng là A. Những người bị bệnh thận phải hạn chế tiêu thụ protein để trì hoãn sự tiến triển của suy thận. Tuy nhiên khi mọi người đi chạy thận nhân tạo,  được khuyến khích ăn nhiều protein chất lượng cao càng nhiều càng tốt. Bệnh nhân chạy thận nên ăn nhiều protein chất lượng có trong thịt, cá, gia cầm, và các nguồn khác như lòng trắng trứng. 9. Người đang chạy thận nhân tạo nên hạn chế tiêu thụ các thực phẩm có chứa A: Canxi B: Kali C: Mangan D: Kẽm Đáp án đúng là B. Các loại thực phẩm có chứa chất kali có thể gây nguy hiểm cho tim của bệnh nhân chạy thận. Nồng độ kali cao có thể gây tử vong do rối loạn nhịp tim. Các thực phẩm như bơ, chuối, trái cây sấy khô, và kiwi nên tránh vì chúng chứa nhiều kali. 10. Người bệnh thận cần kiểm soát lượng nước mà cơ thể hấp thụ vì A: Quá nhiều chất lỏng dư thừa tích tụ sẽ gây sưng phù và tăng cân. B: Ảnh hưởng đến huyết áp C: Lượng nước tiêu thụ quá nhiều có thể gây quá tải cho tim. D: Tất cả các đáp án trên. Những người bị bệnh thận phải rất cẩn thận về lượng chất lỏng tiêu thụ hàng ngày. Đáp án đúng là D. Những người bị bệnh thận phải rất cẩn thận về lượng chất lỏng tiêu thụ hàng ngày. Bệnh thận làm thay đổi khả năng của cơ thể về việc cân bằng lượng chất lỏng nên bệnh nhân không theo dõi lượng nước uống của họ có thể tăng cân và bị sưng phù, vì cơ thể tích nước. Chất lỏng dư thừa này có thể gây ra huyết áp cao, khó thở, và / hoặc các vấn đề tim mạch.
thucuc
1,005
Top 6 thực phẩm dành cho phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt Bị rối loạn kinh nguyệt là điều không ai nào muốn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ thì một chế độ dinh dưỡng là điều vô cùng quan trọng. 1. Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt là tình trạng gì? Nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt là vấn đề thường gặp ở mọi độ tuổi. Đây là hiện tượng bong lớp niêm mạc tử cung ở chu kỳ do quá trình rối loạn nội tiết gây ra. Nó làm chảy máu từ buồng tử cung ra phía ngoài âm đạo. Những biểu hiện thông thường khi bị rối loạn kinh nguyệt là: Thời gian hành kinh có ngắn hoặc dài Kinh có sớm hoặc trễ Lượng máu kinh thay đổi nhiều hoặc ít. Vì máu kinh có liên quan đến hoạt động của buồng trứng thuộc cơ quan sinh sản, do đó, chị em khi bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt không nên chủ quan. 2. Tại sao bị rối loạn kinh nguyệt? Theo các chuyên gia, kinh nguyệt bị rối loạn có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm: 2.1 Mất cân bằng nội tiết tố Nội tiết tố được xem là “công tắc nguồn” của chu kỳ kinh và hoạt động buồng trứng. Chính vì vậy khi nội tiết tố thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến kinh nguyệt của bạn. 2.2 Thay đổi tâm lý Tâm lý cáu gắt, stress, căng thẳng, hay thay đổi tính nết,… đều có thể khiến kinh nguyệt bị rối loạn. Chính vì thế, phụ nữ trẻ trong độ tuổi sinh sản thường xuyên gặp phải tình trạng kinh không đều. 2.3 Do mắc bệnh Nếu chị em mắc các bệnh về phụ khoa ở tử cung hay buồng trứng cũng tác động không nhỏ đến chu kỳ kinh nguyệt. Những trường hợp nhẹ có thể điều trị bằng thuốc, nặng hơn sẽ phải kết hợp thuốc và một vài thủ thuật ngoại khoa. 2.4 Chế độ ăn Việc tiêu thụ những thực phẩm không phù hợp cũng ảnh hưởng đến quá trình sản sinh nội tiết tố. Điều này đều dẫn đến sự rụng trứng và hành kinh của nữ giới bị rối loạn. 2.5 Những nguyên nhân khác Ngoài các nguyên nhân chính trên, bị rối loạn kinh nguyệt của chị em còn do nhiều yếu tố khác, bao gồm: Sử dụng thuốc tránh thai quá nhiều. Vận động, làm việc quá sức. Dùng nhiều rượu, bia, thuốc lá,… 3. Những ảnh hưởng khi bị rối loạn kinh nguyệt Theo các bác sĩ chuyên khoa, chị em nên cẩn trọng bởi khi tình trạng rối loạn này kéo dài, không được điều trị sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng đáng kể. Gây thiếu máu: Một chu kỳ rối loạn khiến mất nhiều máu kinh và kéo dài sẽ làm chị em cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt. Ảnh hưởng tới sắc đẹp: Rối loạn do nội tiết tố thay đổi thường kèm theo tình trạng da lão hóa như các vết sạm, nám, nhăn. Suy giảm khả năng sinh sản: nhiều trường hợp bị rối loạn kinh nguyệt nghiêm trọng có thể gây vô sinh, hiếm muộn. 4. Bị rối loạn kinh nguyệt nên ăn gì để khỏe Bên cạnh việc đi khám và điều trị bằng thuốc, chị em cũng cần quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của mình. Bởi khi vào ngày “đèn đỏ” phụ nữ thường nhạy cảm, mệt mỏi, khó chịu. Chính vì vậy bạn nên dùng những thực phẩm phù hợp để bồi bổ lại cơ thể, bao gồm: 4.1 Ngải cứu Trong Đông y đây được xem là cây “thần dược” giúp chị em điều hòa kinh nguyệt vô cùng hiệu quả. Ngải cứu có vị đắng, tính cay ẩm có khả năng chữa được nhiều bệnh như ổn định khí huyết, đau bụngg kinh,… Cách làm: sử dụng 10g ngải cứu khô rửa sạch, đem đi sắc với 200ml nước. Đun đến khi còn 100ml thì tắt bếp , bỏ ra lấy nước uống 2 lần/ngày. Chú ý với người rối loạn kinh nguyệt lâu dài thì cần tăng số lượng ngải cứu gấp đôi và uống 4 lần/ngày. Thực hiện ngay ngày đầu của kỳ kinh bạn sẽ thấy kinh nguyệt đều đặn hơn, máu kinh đỏ hơn và đỡ mệt mỏi hơn. 4.2 Tinh bột nghệ Ngoài việc sử dụng tinh bột nghệ với công dụng làm đẹp thì nó còn là thực phẩm có khả năng cân bằng nội tiết hoàn hảo, giúp lưu thông máu trong tử cung. Đặc biệt, trong ngày hành kinh dùng nghệ còn hạn chế tình trạng đau bụng, và rối loạn. Cách làm: pha khoảng 2 - 3 thìa tinh bột nghệ với sữa tươi uống mỗi ngày. 4.3 Quế Với tính ẩm, nóng trong Đông y quế được sử dụng rất nhiều trong bài thuốc chữa tình trạng rối loạn kinh nguyệt của nữ giới. Nó có tác dụng kiểm soát tốt lượng đường trong máu và điều tiết chu kỳ kinh khá hiệu quả. Cách làm: pha quế với nước nóng để uống mỗi khi lên cơn đau bụng hành kinh. Hoặc chế biến quế với các món ăn khác nhau. 4.4 Đu đủ xanh Đây được xem là thực phẩm hàng đầu cho người bị rối loạn kinh nguyệt. Bởi trong đu đủ xanh chứa chất papain - chất gây co thắt tử cung và điều tiết lượng máu lưu thông đến tử cung tốt hơn. 4.5 Nước ép rau mùi Nhiều nghiên cứu chỉ ra rau mùi là một chất kích thích tự nhiên, rất tốt cho việc giảm đau bụng kinh và điều chỉnh chu kỳ “đèn đỏ” theo đúng quỹ đạo. Cách làm: lấy rau mùi đem rửa sạch rồi cho máy ép lấy nước. Mỗi ngày uống khoảng 75ml nước ép. 4.6 Rau củ quả Chị em bị rối loạn kinh nguyệt cần bổ sung các loại rau củ chứa nhiều sắt và khoáng chất như súp lơ, cà rốt, bí đỏ,… Đồng thời ưu tiên các loại trái cây chứa estrogen như quả chà là, dưa leo,… Đây đều là những thực phẩm đem lại nhiều lợi ích trong việc hỗ trợ điều trị kinh nguyệt không đều ở nữ giới. Bị rối loạn kinh nguyệt nên ăn gì là tốt nhất? Đáp án đã được chúng tôi cung cấp chi tiết trong nội dung bài viết trên. Hy vọng với những thực phẩm trị rối loạn kinh nguyệt này, chị em có được sự lựa chọn và cảm thấy an tâm hơn.
medlatec
1,090
Tìm hiểu về phương pháp bấm huyệt chữa đột quỵ Đột quỵ là một trong những nguyên nhân dẫn tới tử vong trong top đầu bệnh lý, trong đó có Việt Nam. Nếu may mắn qua khỏi cũng có thể dẫn tới nhiều di chứng nặng nề ảnh hưởng lớn tới cuộc sống. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh bằng y học cổ truyền như: bấm huyệt, châm cứu… Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về bấm huyệt chữa đột quỵ để người bệnh có thể hiểu hơn về phương pháp này. 1. Tìm hiểu khái quát chung về bệnh đột quỵ Đột quỵ hay tai biến mạch máu não với những những tình trạng tổn thương não bởi mạch máu não không lưu thông đến não do tắc nghẽn bởi huyết khối hoặc tắc ở động mạch não dẫn tới mạch máu não bị vỡ hoặc rò rỉ. Đột quỵ trong y học cổ truyền gọi là trúng phong với: trúng phong kinh lạc và dạng trúng phong tạng phủ. Căn bệnh này có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh khi gây: tàn tật khó phục hồi, rối loạn chức năng, tử vong… Dấu hiệu chung của những người bệnh đột quỵ là xuất hiện đột ngột ở bất kì thời gian và không gian nào. Đột quỵ trong y học cổ truyền gọi là trúng phong với: trúng phong kinh lạc và dạng trúng phong tạng phủ Những triệu chứng của đột quỵ có thể kể đến như: đột ngột liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, cơ thể mất thăng bằng, đột ngột mất cảm giác, thị giác hay hoa mắt chóng mặt, miệng méo… là những đặc điểm điển hình thường thấy của bệnh. Thông thường, không có dấu hiệu nào cảnh báo trước khi những triệu chứng của bệnh xuất hiện bởi đột quỵ thường diễn biến nhanh và đột ngột khiến người bệnh “trở tay không kịp”. Tuy nhiên nếu đã từng bị đột quỵ nhẹ(đột quỵ thoáng qua) thì nguy cơ bệnh của bạn sẽ cao hơn người bệnh thường. 2. Những phương pháp điều trị bệnh đột quỵ hiện nay Đột quỵ là tình trạng cấp tính đòi hỏi cần phản ứng sơ cứu, cấp cứu nhanh chóng để tăng lượng máu lên não, tránh tàn phế và giảm nguy cơ tử vong. Những bước để điều trị cụ thể bao gồm: – Đánh giá chung về tình trạng sức khỏe, hô hấp của bệnh nhân để bổ sung lượng oxy phù hợp – Kiểm tra huyết áp, đường máu, huyết áp và thân nhiệt – Sử dụng công cụ cấp cứu phù hợp hoặc uống thuốc tiêu sợi huyết – Điều trị thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống động kinh và thuốc phù não – Tập cải thiện chức năng cơ thể. Bên cạnh Tây y và tập luyện, có các phương pháp y học cổ truyền được nhiều bệnh nhân và gia đình lựa chọn để hỗ trợ điều trị. Các phương pháp này có ý nghĩa rất lớn trong dự phòng và hồi phục chức năng các cơ quan ảnh hưởng do đột quỵ. Đột quỵ có tỷ lệ tử vong rất lớn và di chứng cũng rất cao, người bệnh có thể trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội nếu như chức năng cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do đó, để thoát khỏi nguy cơ di chứng và tử vong, người bệnh cần được cấp cứu ngay, điều trị sớm để có thể bảo vệ nhiều tế bào não, tránh tàn tật. Để bảo vệ tính mạng và hạn chế tối đa di chứng cho người bệnh, khi thấy dấu hiệu đột quỵ cần đi cấp cứu ngay 3. Tìm hiểu về phương pháp bấm huyệt trong điều trị đột quỵ 3.1 Tìm hiểu chung về bấm huyệt chữa đột quỵ Đột quỵ trong giai đoạn cấp cứu thường được sử dụng những biện pháp chữa trị hiện đại. Trong giai đoạn phục hồi có thể kết hợp xoa bóp, bấm huyệt và tập sử dụng các nhóm thuốc vitamin, thuốc tăng tuần hoàn máu não, thuốc bổ não… Bấm huyệt là một phương pháp y học cổ truyền từ Trung Quốc dựa trên học thuyết phương Đông. Kỹ thuật này dùng ngón tay ấn các kinh mạch để lưu thông các luồng khí trong cơ thể. Đây là một hình thức giúp cải thiện tưới máu đến mô, cải thiện chức năng vận động cho bệnh nhân thông qua cải thiện lưu lượng khí. Bệnh nhân đột quỵ có thể bị ảnh hưởng chức năng các chi ảnh hưởng qua đó hỗ trợ người bệnh cải thiện cuộc sống sinh hoạt. Bấm huyệt có thể thúc đẩy lưu thông dòng khí trong cơ thể và trạng thái cân bằng âm dương để cải thiện tinh thần, hạn chế stress cho người bệnh. Bên cạnh cải thiện hậu quả của đột quỵ mà còn cải thiện chức năng các chi và cải thiện sức khỏe tinh thần cho bệnh nhân. Bấm huyệt có thể giúp cải thiện chức năng các chi và sức khỏe tinh thần cho người bệnh 3.2 Bấm huyệt chữa đột quỵ như thế nào? Người điều trị có thể dùng ngón tay ấn vào các huyệt đạo và thường dùng với các nhóm huyệt như sau: – Huyệt ở tay: Theo y học cổ truyền, chăm sóc bàn tay quan trọng tương đương với chăm sóc sức khỏe và bàn tay có liên quan tới những huyệt đạo của cơ thể. Đối với đột quỵ, cần phục hồi chức năng thông qua huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh, Hợp cốc, Bát tà, Tý nhu, Nội quan… – Huyệt ở chân: Tương tự như bàn tay thì ở bàn chân cũng có nhiều huyệt khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với sức khỏe. Khi điều trị đột quỵ cần bấm các huyệt: Hoàn khiêu, Âm lăng tuyền, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Huyết hải, Tâm âm giao, Phong long… – Huyệt ở khu vực đầu mặt cổ: Huyệt Thượng liêm tuyền, Thiên đột, Hạ quan, Bách hội, Giáp xa, Địa thương… Có thể thấy, hậu quả của đột quỵ thường nghiêm trọng và có thể dẫn tới tổn thương vĩnh viễn tuy nhiên phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng khu phục hồi và bấm huyệt chữa đột quỵ được đánh giá khá cao trong quá trình điều trị. Đồng thời, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi thực hiện bấm huyệt để điều trị hay hỗ trợ cải thiện và phục hồi chức năng sau khi đột quỵ. Bên cạnh đó, để ngăn chặn sớm nguy cơ đột quỵ xảy ra, bạn nên chủ động tham khảo các phương pháp chẩn đoán, tầm soát và sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ để có phương án phòng tránh từ ban đầu. Đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ cao: mắc bệnh lý nền liên quan, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia…
thucuc
1,205
Thử nước tiểu với Baking Soda có chính xác không? Thử nước tiểu với Baking Soda là phương pháp thử thai được nhiều chị em áp dụng. Theo kinh nghiệm dân gian, phương pháp này không chỉ giúp chị em biết mình có mang thai hay không. 1. Thử nước tiểu với Baking Soda có nhận biết mang thai sớm không? Thành phần chính trong Baking Soda (hay thuốc muối) là Natri hidrocacbonat. Đây chính là chất bột màu trắng, mịn và có vị mặn. Chất bột này sẽ dễ dàng tan chảy khi được cho vào nước. Nếu cho tiếp xúc với axit thì có thể tạo ra bọt khí CO2 mạnh mẽ. Nước tiểu của mẹ bầu có chứa một lượng axit nhất định do đó, nhiều người đã thử thai bằng cách thử phản ứng của nước tiểu với Baking Soda. Đây là phương pháp thử thai được nhiều phụ nữ Ấn Độ áp dụng. Thậm chí, theo kinh nghiệm của nhiều chị em, phương pháp này còn có thể xác định được giới tính của thai nhi. Cách thực hiện thử nước tiểu với Baking Soda đơn giản như sau: - Bước 1: Chuẩn bị một lượng nước tiểu đựng trong một chiếc cốc nhỏ và đảm bảo sạch sẽ. Sau đó, cho vào chiếc cốc đựng nước tiểu này từ 1 đến 2 thìa cà phê Baking Soda. - Bước 2: Chờ đợi trong khoảng 1 phút. - Bước 3: Thực hiện quan sát kỹ cốc nước tiểu. Nếu quanh miệng cốc có hiện tượng sủi bọt trắng thì có nghĩa là mẹ đang mang thai. 2. Thử nước tiểu với Baking Soda cần lưu ý những điều gì? Khi thử nước tiểu với Baking Soda, bạn cần lưu ý những vấn đề sau: - Nên thực hiện vào buổi sáng, ngay sau ăn sáng. Lý do là bởi buổi sáng sớm dạ dày của chị em còn trống, lúc này độ p H và nồng độ HCG trong nước tiểu có thể cao hơn so với những thời điểm khác trong ngày. Chính vì thế, nếu thử thai vào thời điểm này thì độ chính xác có thể cao hơn. - Trước khi thử thai cần rửa tay sạch sẽ. - Cốc đựng nước tiểu cần đảm bảo sạch sẽ, để tránh tình trạng tạp chất sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả thử nghiệm. - Lượng nước tiểu và lượng bột Baking Soda phải gần như nhau, không nên có sự chênh lệch lớn để đảm bảo đủ điều kiện xảy ra phản ứng. - Chất lượng bột Baking Soda cũng cần được đảm bảo. Nên dùng loại bột mới và đảm bảo còn hạn sử dụng. Tránh sử dụng loại bột cũ và đã bảo quản trong tủ lạnh một thời gian. 3. Một số phương pháp thử thai khác theo kinh nghiệm dân gian Ngoài phương pháp thử nước tiểu với Baking Soda, một số phương pháp thử thai theo kinh nghiệm dân gian khác cũng được chị em áp dụng. Cụ thể như sau: - Thử thai bằng đường: Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Chị em chỉ cần cho đường vào cốc đựng nước tiểu. Sau đó, chờ đợi trong vài phút. Nếu những hạt đường không tan trong nước tiểu mà giữ nguyên khối thì rất có thể là chị em đã mang bầu. Ngược lại, nếu nước tiểu hòa tan trong đường thì nghĩa là mẹ bầu chưa có thai. - Thử thai bằng lá bồ công anh: Trước hết, bạn cần lựa chọn những chiếc lá bồ công anh tươi và mọc lên từ chỗ có bóng râm, không bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Sau đó, cho lá bồ công anh vào cốc đựng nước tiểu và đợi trong khoảng 10 phút. Nếu lá bồ công anh chuyển sang màu đỏ thì có thể chị em đã có bầu. Đây cũng là phương pháp dễ thực hiện. - Thử bằng kem đánh răng: Nên thực hiện thử vào buổi sáng vì đây là thời điểm nồng độ HCG trong nước tiểu tăng cao nhất. Cách thực hiện cũng rất đơn giản như sau: + Đầu tiên, chị em lấy nước tiểu và đựng trong một chiếc cốc sạch sẽ, đảm bảo không bị lẫn tạp chất. + Sau đó cho một chút kem đánh răng vào nước tiểu và chờ trong khoảng vài phút. + Nếu hỗn hợp nước tiểu và kem đánh răng chuyển sang màu xanh nghĩa là bạn đã có thai. Ngược lại, nước tiểu không có sự chuyển biến về màu sắc nghĩa là bạn chưa có thai. + Để đảm bảo độ chính xác cao nhất, bạn nên lựa chọn sử dụng loại kem đánh răng có màu trắng. Ngược lại, không nên thực hiện thử với những loại kem đánh răng có màu hoặc dạng gel để tránh làm sai lệch kết quả. + Thời điểm áp dụng phương pháp này là cách 2 tuần hoặc 1 tháng sau quan hệ. Hoặc có thể thử sau chậm kinh từ 4 đến 5 ngày. - Thử thai bằng xà phòng: Phương pháp này cũng rất đơn giản. Chỉ cần cho nước tiểu vào cốc, sau đó bỏ dung dịch xà phòng vào cốc nước tiểu và đợi khoảng vài phút. Nếu hỗn hợp này có hiện tượng sủi bọt nghĩa là mẹ đã có thai. - Thử thai bằng giấm: Chị em thực hiện cho giấm vào nước tiểu. Nếu xảy ra tình trạng đổi màu thì có thể phụ nữ đã mang thai. - Thử thai bằng Pine Sol: Đây là một dung dịch tẩy rửa các loại đồ gia dụng. Thành phần chính của nó là dầu thông. Cách thử thai bằng Pine Sol như sau: + Chuẩn bị một chiếc cốc nhỏ và bỏ nước tiểu vào cốc. + Sau đó, cho vài giọt pine sol vào nước tiểu. + Chờ đợi khoảng 5-10 phút. Nếu dung dịch trong cốc đổi màu thì rất có thể là chị em đã mang bầu. - Thử thai bằng bột mù tạt: Nên áp dụng khi có hiện tượng chậm kinh nhiều ngày. Cách thực hiện như sau: + Trước khi tắm, chị em cho khoảng 2 chén mù tạt vào nước tắm. + Sau đó, ngâm mình trong hỗn hợp này khoảng 20 phút. Lúc này, mù tạt sẽ khiến cơ thể bạn nóng lên. + Sau khi thực hiện biện pháp này khoảng 4 đến 5 ngày, mẹ xuất hiện kinh nguyệt thì nghĩa là phụ nữ không có thai. Ngược lại, nếu không xảy ra hiện tượng kinh nguyệt thì rất có thể là chị em đã mang bầu.
medlatec
1,089
Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy giai đoạn III Ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất bởi tốc độ phát triển và xâm lấn rất nhanh. Có 4 giai đoạn ung thư tuyến tụy. Và trong bài viết này, chúng tôi xin được giới thiệu tới quý độc giả ung thư tuyến tụy giai đoạn III- đặc điểm, dấu hiệu và phương pháp điều trị. Ung thư tuyến tụy giai đoạn 3 là gì? Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ tuyến tụy. Bệnh được chia thành 4 giai đoạn, trong đó ở giai đoạn 3, khối u có thể đạt kích thước trên 6cm, tế bào ung thư xâm lấn vào các mạch máu và di căn tới nhiều hạch bạch huyết cũng như các cơ quan lân cận nhưng chưa xâm lấn đến các cơ quan ở xa. Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ tuyến tụy. Dấu hiệu ung thư tuyến tụy giai đoạn III Dấu hiệu ung thư tuyến tụy nói chung không rõ ràng. Theo một thống kê, có đến 80% bệnh nhân ung thư tuyến tụy khi được chẩn đoán đã ở giai đoạn cuối, tức là không thể áp dụng phương pháp phẫu thuật mà chỉ đươc điều trị bằng phương pháp giảm nhẹ để giảm bớt đau đớn lúc cuối đời. Bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn 3 thường gặp các triệu chứng sau đây: Có hạch thượng đòn, cổ trướng, ngứa lòng bàn tay Lưu ý: tùy từng trường hợp bệnh nhân mà các dấu hiệu sẽ khác nhau, thậm chí có người không có dấu hiệu rõ ràng. Do vậy, tốt nhất nên khám tầm soát định kỳ để theo dõi và phát hiện các bất thường của cơ thể thay vì đợi có biểu hiện mới đi khám. Điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn III Mỗi giai đoạn ung thư tuyến tụy lại có những đặc điểm và phương pháp điều trị riêng. Ở giai đoạn 3, việc phẫu thuật có thể được cân nhắc. Nếu không thể phẫu thuật thì xạ trị là phương án thứ hai có thể dùng cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy để giảm nhẹ triệu chứng đau đớn, vàng da. Ngăn ngừa bệnh tái phát nếu tiến hành xạ trị sau phẫu thuật. Khám lâm sàng kết hợp với các biện pháp chẩn đoán như xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng… giúp bác sĩ phát hiện ung thư tuyến tụy Hóa trị cũng có thể được chỉ định nhằm bổ trợ xạ trị hoặc áp dụng nếu xạ trị và phẫu thuật không còn thích hợp bởi tình trạng bệnh nhân đã diễn biến nghiêm trọng hơn. Khi đó, hóa trị đóng vai trò giúp người bệnh ung thư tuyến tụy kéo dài sự sống, giảm đau đớn, khó chịu khi bước vào giai đoạn cuối.
thucuc
495
Nang tuyến giáp và cách điều trị U nang tuyến giáp thường gặp ở nữ giới với tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 15-20 lần so với nam giới. Chính vì chiếm tỷ lệ cao như vậy nên rất nhiều bệnh nhận đặt ra những câu hỏi như: “Nang tuyến giáp có nguy hiểm không?”, “Điều trị u nang tuyến giáp là gì ?”, “Khi nào cần phẫu thuật tuyến giáp?”. Nếu bạn đang bối rối vì chưa chưa biết về bệnh lý này thì hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về tình trạng u nang tuyến giáp và những thông 1. Nang tuyến giáp là gì? Nang tuyến giáp hay u nang tuyến giáp là một khối u phát triển từ tuyến giáp khi một vùng nào đó thuộc mô tuyến giáp tăng sinh bất thường. Khối u này bên trong chứa dịch lỏng có kích thước từ vài mm cho đến vài cm tùy trường hợp. Hầu hết các u nang nhỏ đều là u nang lành tính. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ít phổ biến hơn đó có thể là tế bào ác tính.Nang tuyến giáp phổ biến hơn ở người lớn trong độ tuổi từ 40-60, phổ biến nhất là ở phụ nữ. 2. Nang tuyến giáp có nguy hiểm không? Thông thường các nang tuyến giáp kích thước nhỏ thì không gây triệu chứng. Tuy nhiên, với những nang kích thước lớn bạnn có thể thấy xuất hiện các triệu chứng sau: khó nuốt, nuốt nghẹn, hoặc khi dùng tay sờ vào cổ bạn có thể cảm nhận được có khối u ngay dưới da.Về hình thái, u nang tuyến giáp có hai loại là loại là nang đơn thuần và nang hỗn hợp. Nếu là nang đơn thuần chỉ chứa thành phần dịch thì tỷ lệ ung thư rất thấp chỉ chiếm 0.3% trường hợp. Nếu là nang hỗn hợp bao gồm thành phần đặc trong nang, tỷ lệ ung thư khoảng 1.5%. Một số ít các trường hợp, nang phát triển nhanh bất thường, có thể kèm theo chảy máu trong nang, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, triệu chứng thường gặp: đau vùng trước cổ, nuốt khó,...Mặc dù tỷ lệ lành tính ở các nang giáp cao, nhưng người bệnh không nên chủ quan, cần theo dõi sự phát triển của nhân giáp thông qua siêu âm với các lần khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để kịp thời xử lý và kiểm soát tốt tình trạng bệnh. 3. Triệu chứng của nang tuyến giáp Người bệnh cần quan tâm đến tình trạng nang tuyến giáp và cách điều trị Trong hầu hết các trường hợp, những người bị u nang tuyến giáp không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên bạn có thể gặp triệu chứng với các nang tuyến giáp kích thước lớn. Những triệu chứng này có thể bao gồm:Khó nuốt, nuốt nghẹn. Bị khàn tiếng, đau họng, đau vùng cổ. Khi sờ có cảm giác có khối u dưới da vùng cổ gây mất thẩm mỹ 4. Chẩn đoán nang tuyến giáp a. Siêu âm: Siêu âm là phương pháp dùng để chẩn đoán nang tuyến giáp phổ biến nhất hiện nay. Siêu âm có giá trị chẩn đoán cao. Thông qua hình ảnh ghi nhận trên máy siêu âm bác sĩ sẽ biết được thành phần của nang tuyến giáp: chỉ bao gồm dịch đơn thuần hay nang hỗn hợp gồm cả phần dịch và phần đặc, đánh giá kích thước, vị trí của nang tuyến giáp từ đó đưa ra khuyến cáo phù hợp với từng người bệnh.b. Chọc hút tế bào kim nhỏ: Nếu bác sĩ quan sát thấy dấu hiệu đáng lo ngại trên siêu âm thì chỉ định chọc hút kim nhỏ có thể được đưa ra. Một cây kim rất nhỏ được đưa qua da ở vùng cổ của bạn vào u nang tuyến giáp, sử dụng hình ảnh siêu âm để hướng dẫn kim.Các tế bào từ mẫu đó sau đó được phân tích dưới kính hiển vi để xác định xem có tế bào nào bất thường hay không. Chọc hút bằng kim nhỏ thường được sử dụng nhất cho u nang: Trên 1,5 cm, nang hỗn hợp với thành phần đặc trong nang có các dấu hiệu nghi ngờ của tổn thương ung thư như: giảm âm, có nốt vi vôi hóa bên trong. 5. U nang tuyến giáp có cần điều trị không? Sau khi có kết quả cụ thể của siêu âm tuyến giáp, bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước, tính chất của nang, thể trạng của người bệnh mà sẽ có phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp với từng bệnh nhân.a. Đối với nang tuyến giáp đơn thuần kích thước nhỏ, không gây triệu chứng vùng cổ như nuốt nghẹn, nuốt vướng, không sờ thấy, không gây đau thì người bệnh chưa cần điều trị theo bất kỳ phương pháp nào, mà chỉ cần theo dõi định kỳ bằng siêu âm.b. Đối với nang tuyến giáp kích thước lớn, gây chèn ép các cơ quan lận cận: ngoài phương pháp phẫu thuật thì người bệnh có thể điều trị bằng phương pháp tiêm cồn nang giáp hoặc phối hợp tiêm cồn nang giáp với đốt sóng cao tần. Hai phương pháp can thiệp ít xâm lấn này đem lại nhiều ưu điểm hơn phương pháp phẫu thuật truyền thống. Nên hiện nay được sử dụng nhiều hơn để điều trị nang giáp.Phương pháp tiêm cồn nang giáp: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp nang giáp đơn thuần, hoặc có chứa rất ít tổ chức đặc trong nang. Bác sĩ dùng cồn tuyệt đối tiêm vào nang giáp sau khi được hút dịch, với tác dụng của cồn tuyệt đối là làm hoại tử do đông máu và huyết khối tĩnh mạch nhỏ, gây mất nước tế bào và đông vón protein dẫn đến hoại tử tế bào. Hậu quả gây nhồi máu, xơ hóa mô tiếp xúc ethanol, phần nhân giáp sẽ được thay thế bằng mô hạt, sau đó là sư xơ hóa, co rút lại của tổn thương.Phương pháp đốt sóng cao tần nang giáp: Đốt sóng cao tần tuyến giáp là phương pháo dùng dòng điện xoay chiều có tần số cao để tạo nhiệt giúp tiêu hủy khối mô. Kỹ thuật này thường áp dụng cho các nang giáp hỗn hợp hoặc phối hợp điều trị sau khi tiêm cồn nang giápƯu điểm của phương pháp tiêm cồn nang giáp và đốt sóng cao tần nang hỗn hợp tuyến giáp là:Thời gian thực hiện nhanh chỉ khoảng 10-20 phút. Hạn chế tỷ lệ tổn thương đến dây thần kinh thanh quản. Do đó nguy cơ khàn tiếng so với phẫu thuật cũng thấp hơn. Phương pháp mang tính thẩm mỹ cao, không để lại sẹo trên cổ bệnh nhân. Kỹ thuật tiêm cồn nang giáp và đốt sóng cao tần điều trị u nang tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm cho phép bác sĩ kiểm soát được toàn bộ quá trình thủ thuật, tránh tối đa các tổn thương mạch máu, thần kinh, khí quản, thực quản nên rất an toàn, đồng thời đốt được hoàn toàn khối u.Định kỳ sau 1 - 3 - 6 - 12 tháng, người bệnh sẽ được tái khám cùng bác sĩ chuyên khoa nội tiết và chẩn đoán hình ảnh trước đó đã trực tiếp làm thủ thuật để kết quả đánh giá chính xác và khách quan nhất.
vinmec
1,262
Công dụng thuốc Clavart Clavart là kháng sinh dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo toa. Cùng tìm hiểu rõ hơn Clavart là thuốc gì? Thuốc Clavart dùng khi nào và liều dùng ra sao? 1. Clavart là thuốc gì? Clavart là thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm và diệt virus, dùng theo đơn của bác sĩ/ dược sĩ. Thuốc Clavart được sản xuất bởi hãng dược phẩm Lark Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ theo số đăng ký VN.-.18629.-.15.Thành phần chính có trong Clavart là hoạt chất:Amoxicillin hàm lượng 500mg;Acid clavulanic hàm lượng 125mg;Ngoài ra, trong Clavart còn có các tá dược theo công bố của nhà sản xuất. Thuốc Clavart đóng gói hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim. 2. Công dụng Clavart Clavart là thuốc kháng sinh phổ rộng. Thành phần chính của Clavart là 2 loại kháng sinh Amoxicillin và Acid clavulanic. Sự phối hợp này trong thuốc Clavart giúp cho các Amoxicillin không bị các beta– lactamase phá hủy.Ngoài ra, sự phối hợp này cũng mở rộng hơn phổ kháng khuẩn của Amoxicillin - hoạt chất có trong Clavart. Từ đó, giúp cho thuốc Clavart có khả năng diệt khuẩn hiệu quả. Đặc biệt Clavart còn có khả năng diệt các vi khuẩn đã kháng lại một số loại kháng sinh khác như:Amoxicillin;Các Penicillin khác;Các Cephalosporin.Amoxicillin và Acid clavulanic có trong thuốc Clavart đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Clavart khi uống nồng độ hoạt chất có trong thuốc có trong huyết thanh đạt tối đa từ 1 – 2 giờ sau khi uống. Thuốc Clavart đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. 3. Chỉ định Clavart Thuốc Clavart được chỉ định trong các trường hợp:Viêm amindan;Viêm xoang;Viêm tai giữa đã điều trị bằng kháng sinh thường;Viêm phế quản cấp và mãn;Viêm phổi– phế quản.Viêm bàng quang;Viêm niệu đạo;Viêm bể thận;Mụn nhọt;Áp xe;Nhiễm khuẩn vết thương;Viêm tủy xương;Áp xe ổ răng;Viêm phụ khoa;Viêm ổ bụng;...Để dùng Clavart an toàn, hãy dùng đúng chỉ định. 4. Liều lượng và cách dùng Clavart Thuốc Clavart được dùng theo hướng dẫn bằng đường uống. Bạn có thể uống Clavart với nước lọc/ đun sôi để nguội. Để tránh gây tương tác, tác dụng phụ khi uống Clavart, bạn không nên uống với trà/ sữa/ cà phê/ rượu và bia...Liều dùng Clavart thường được tính theo hàm lượng Amoxicilin có trong thuốc. Theo đó, liều dùng khuyến cáo thuốc Clavart gồm:Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi dùng 1 viên cách mỗi 12 giờ/ lần với những dạng nhiễm khuẩn nhẹ và vừa. Đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng Clavart là 1 viên cách 8 giờ/ lần.Ngoài ra, đối với trẻ từ 6 tuổi, cân nặng nhỏ hơn 25kg, có thể dùng ở dạng bào chế khác như hỗn hợp dịch hoặc bột pha.Chú ý: Uống Clavart cần sau bữa ăn để giảm các nguy cơ tác động lên hệ tiêu hoá. Không dùng thuốc Clavart quá 14 ngày. 5. Chống chỉ định Clavart Không dùng thuốc Clavart cho các đối tượng:Dị ứng;Quá mẫn;Vàng da;Rối loạn gan mật;...Clavart chỉ an toàn khi dùng có chỉ định. 6. Tương tác thuốc Clavart Khi dùng Clavart có thể tương tác với một số thuốc, thành phần như:Thuốc chống đông máu;Thuốc tránh thai;Probenecid;...Để tránh tương tác, hãy hông báo cho bác sĩ mọi loại thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định uống thuốc Clavart. 7. Tác dụng phụ Clavart Clavart có thể gây ra các tác dụng phụ như:Tiêu chảy;Ngoại ban;Ngứa;Tăng bạch cầu ái toan;Buồn nôn;Nôn. Viêm gan;Vàng da ứ mật;Tăng transaminase;Phản vệ;Phù Quincke;Giảm tiểu cầu/ bạch cầu;Thiếu máu tan huyết;Viêm đại tràng giả mạc;Hội chứng Stevens– Johnson;Ban đỏ;Viêm da bong;Hoại tử biểu bì;Viêm thận kẽ;...Các tác dụng phụ khi uống Clavart không giống nhau giữa các đối tượng. Tuy nhiên, khi dùng thuốc Clavart hãy theo dõi và thông báo cho bác sĩ mọi tác dụng phụ để được xử trí. 8. Thận trọng Clavart Thuốc Clavart cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy gan/ thận. 9. Quá liều Clavart và xử trí Khi dùng Clavart quá liều ít gây tai biến. Bởi thuốc Clavart có khả năng dung nạp tốt khi dùng ở liều cao. Tuy nhiên, khi có phản ứng cấp xảy ra khi dùng quá liều Clavart cần xử trí triệu chứng, hoặc xử trí theo phương pháp thẩm phân máu. 10. Phụ nữ có thai, cho con bú dùng Clavart được không? Phụ nữ có thai không nên dùng Clavart, nhất là trong 3 tháng đầu;Phụ nữ khi có con bú có thể dùng Clavart, tuy nhiên cần có chỉ định, theo dõi của bác sĩ. Bởi lẽ, có một số nguy cơ mẫn cảm bởi một phần nhỏ thuốc Clavart có thể bài tiết qua sữa mẹ. 11. Bảo quản thuốc Clavart Thuốc Clavart bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clavart, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clavart là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
859
Công dụng thuốc Tazopar Tazopar là một loại kháng sinh phối hợp có phổ tác dụng rộng đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Vậy thành phần và cơ chế tác dụng của thuốc là gì? 1. Tazopar là thuốc gì? Tazopar chứa thành phần chính là Piperacillin và Tazobactam.Thành phần Piperacillin - là kháng sinh họ penicillin bán tổng hợp có phổ rộng trên nhiều vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram âm và gram dương. Thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự hình thành vách tế bào của vi khuẩn, từ đó ngăn cản sự nhân lên của chúng. Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa, sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc phân bố vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể kể cả dịch não tủy, cuối cùng thải trừ qua nước tiểu và mật.Thành phần Tazobactam - là kháng sinh nhóm beta-lactam (triazolyl methyl penicillanic acid sulfone), một chất ức chế mạnh đối với nhiều chủng bêta-lactamase, đặc biệt là các men qua trung gian plasmid, đây là các men thường gây đề kháng với Penicillin và kháng sinh nhóm Cephalosporin chủ yếu là các Cephalosporin thế hệ ba.Sự kết hợp của Tazobactam và Piperacillin trong Tazopar làm gia tăng phổ kháng khuẩn của piperacillin kể cả các vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh khác trong nhóm beta-lactam, điều trị các nhiễm khuẩn phối hợp hoặc điều trị bao vây trước khi có kết quả kháng sinh đồ. 2. Chỉ định của thuốc Tazopar Thuốc Tazopar được sử dụng điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây. Các nhiễm khuẩn toàn thân hay các nhiễm khuẩn trên các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp dưới, hệ tiết niệu có biến chứng.Các nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm trùng da và mô mềm.Nhiễm trùng máu.Bệnh lý nhiễm trùng sản phụ khoa.Bệnh lý đa nhiễm trùng.Các nhiễm khuẩn phối hợp ở bệnh nhân suy giảm sức đề kháng khi chưa có kết quả kháng sinh đồ. 3. Chống chỉ định của thuốc Tazopar Không sử dụng thuốc Tazopar trong các trường hợp sau. Bệnh nhân dị ứng với thành phần Piperacillin, kháng sinh nhóm Cephalosporin, chất ức chế bêta-lactamase hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Tazopar.Lưu ý khi sử dụng thuốc Tazopar. Sử dụng thuốc với một lượng nhỏ ở bắp tay để thử phản ứng dị ứng cho cơ thể trước khi dùng thuốc với liều chỉ định.Kiểm tra chức năng gan, thận và chức năng hệ tạo máu trước khi điều trị hoặc khi điều trị dài ngày với thuốc Tazopar.Theo dõi chức năng đông, chảy máu của bệnh nhân suốt quá trình điều trị do nguy cơ chảy máu có thể xuất hiện khi dùng kháng sinh họ họ beta lactam.Điều trị thuốc dài ngày cần đề phòng các chủng vi khuẩn kháng thuốc gây bội nhiễm hay nhiễm các loại nấm.Dùng thuốc liều cao đường tĩnh mạch có thể gây kích động thần kinh cơ hoặc co giật.Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc độc tế bào, thuốc lợi tiểu do nguy cơ hạ Kali máu.Tazopar dùng liều cao ngắn ngày để điều trị lậu có thể làm mờ các triệu chứng của bệnh giang mai.Chưa đủ bằng chứng đảm bảo tính an toàn cho thai nhi và trẻ bú mẹ, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú cần cân nhắc lợi ích khi dùng thuốc. 4. Tương tác thuốc của Tazopar Dùng đồng thời Probenecid với Tazopar làm tăng thời gian bán hủy và tốc độ thanh thải của thuốc, làm giảm sinh khả dụng của thuốc.Các thuốc kháng đông, Heparin liều cao khi phối hợp sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng đông máu, chức năng tiểu cầu,... 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Tazopar Cách dùng. Tazopar được bào chế dưới dạng bột pha tiêm hàm lượng 4,5g. Pha thuốc với 20ml nước cất hoặc dung dịch Na. Cl 0,9% để tiêm tĩnh mạch. Nếu dùng đường truyền tĩnh mạch thì pha loãng với ít nhất 50ml dung dịch.Không pha chung với các thuốc khác trong cùng một ống tiêm hay chai dịch truyền.Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15-25°C, hạn sử dụng trong 3 năm.Liều dùng. Bệnh nhân là người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch 1 lọ (4,5g)/ lần x 3 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận từ 20-80 ml/phút: Tiêm tĩnh mạch 1 lọ (4,5g)/ lần x 3 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận từ nhỏ hơn 20ml/ phút: Tiêm tĩnh mạch 1 lọ (4,5g)/ lần x 2 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận chạy thận nhân tạo: Tiêm tĩnh mạch 1 lọ (4,5g)/ lần x 2 lần/ ngày. Sau mỗi chu kỳ chạy thận tiêm tĩnh mạch 1⁄2 lọ (4,5g)/ lần. 6. Tác dụng phụ của thuốc Tazopar Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Tazopar. Viêm tắc tĩnh mạch do huyết khối.Phản ứng dị ứng, ngứa, hồng ban, nổi mày đay, chàm.Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.Bội nhiễm vi khuẩn, nhiễm nấm.Tăng tiết mồ hôi.Viêm vùng niêm mạc miệng.Yếu cơ, đau cơ.Hạ huyết áp, ảo giác, sốt, đỏ phừng mặt, mệt mỏi, phù.Giảm số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, test Coomb dương tính.Hạ Kali máu, tăng men gan thoáng qua, tăng ure, creatinin máu.Tóm lại, Tazopar là kháng sinh phối hợp có phổ kháng khuẩn rộng, kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ trong các nhiễm khuẩn phối hợp, các nhiễm khuẩn nặng chưa có kết quả kháng sinh đồ. Sử dụng thuốc phải theo đúng thời gian và liều lượng để tránh tình trạng kháng thuốc gây bội nhiễm.
vinmec
990
Ăn uống tăng khả năng sinh sản Nhiều thực phẩm có thể giúp cải thiện quá trình rụng trứng, sản xuất hoóc môn..., qua đó giúp tăng khả năng sinh sản. Những thực phẩm này cũng giúp chuẩn bị cho phụ nữ có một thai kỳ khỏe mạnh. Vitamin. Quá trình trứng rụng và sản sinh hoóc môn cần vitamin để hoạt động đúng. Những vitamin và khoáng chất cải thiện khả năng sinh sản là vitamin A, D, E, K2, B6, B12, a xít folic, chất sắt, kẽm, protein, chất béo và chất xơ. Một chế độ ăn uống lành mạnh cho sức khỏe sinh sản có thể ngăn chặn nguy cơ sẩy thai, theo Times News Network dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe. Protein động vật. Cần thiết cho khả năng sinh sản. Điều quan trọng là nên dùng thịt động vật ăn cỏ vì những con vật như vậy không bị tiêm hoóc môn và thuốc kháng sinh. Thịt loại này cũng chứa nhiều protein, chất sắt, vitamin B12 và a xít béo omega 3. Trứng cũng giàu protein, vitamin B12, vitamin D. Nguồn protein phổ biến tăng khả năng sinh sản là thịt gà, thịt cừu, trứng và cá. Rau củ và trái cây. Các loại rau lá sẫm cung cấp chất sắt, a xít folic, B12, chất chống ô xy hóa và vitamin E. Các loại củ quả có màu đậm giúp cung cấp vitamin C, B6, những chất cần thiết để có một thai kỳ khỏe mạnh. Hàm lượng chất chống ô xy hóa và vitamin C có trong trái cây giúp tăng cường khả năng sinh sản. Đậu lăng và các loại đậu khác chứa nhiều chất sắt, a xít folic và vitamin cần thiết cho một thai kỳ khỏe mạnh. Các loại hạt như hạnh nhân, hạt hướng dương, hạt mè (vừng), hạt lanh và hạt bí đỏ cung cấp a xít béo omega 3, protein, kẽm và vitamin E. Các chế phẩm từ sữa. Sữa tự nhiên không tách kem giúp tăng khả năng sinh sản. Các chế phẩm từ sữa cung cấp lượng chất béo và can xi cần thiết cho thai kỳ. Những sản phẩm từ sữa còn giúp duy trì một chu kỳ rụng trứng khỏe mạnh. Nhưng nên ăn ở mức vừa phải để tránh tăng cân không cần thiết. A xít béo omega 3. Có nhiều trong cá, quả óc chó... , a xít béo omega 3 có tác dụng điều tiết hoóc môn, trong khi tử cung khỏe mạnh là điều cần thiết để cải thiện khả năng sinh sản. A xít béo omega 3 cũng giúp cải thiện lượng cung cấp máu cho các cơ quan sinh sản. Dầu lành mạnh. Dầu ô liu và dầu dừa là những loại dầu lành mạnh cho phụ nữ ở độ tuổi sinh sản. Những loại dầu không bão hòa đơn giảm viêm sưng, từ đó giúp cải thiện khả năng sinh sản. Chất béo trong dầu cũng cần thiết để sản xuất hoóc môn, rất cần thiết cho khả năng sinh sản. Gan động vật. Đây là nguồn cung cấp lành mạnh các loại vitamin và khoáng chất như vitamin D, kẽm, selen, sắt, a xít folic, B12, Co Q10.
medlatec
537
Tại sao viêm VA thường xuất hiện ở trẻ nhỏ? VA LÀ GÌ? TRẺ BỊ VIÊM VA KHI NÀO? VA là một thuật ngữ rất quen thuộc của chuyên khoa Tai – Mũi – Họng. Đây là từ viết tắt của tên gọi là bằng tiếng Pháp Végétations Adénoides. Là một phần của tổ chức bạch huyết Waldeyer, VA tham gia tích cực vào quá trình ngăn chặn và tạo ra kháng thể tiêu diêt vi khuẩn xâm nhập qua đường ăn và đường thở. Tuy nhiên, do thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn nên VA luôn tiềm ẩn nguy cơ bị viêm nhiễm. Thông thường chỉ là viêm nhẹ nhưng nếu sức đề kháng của cơ thể quá kém, vi khuẩn sẽ có cơ hội “tấn công” ồ ạt VA khiến bạch cầu không đủ sức chống chọi. Lúc này, vi khuẩn bắt đầu cư trú tại đây, sinh sôi nảy nở và gây viêm bệnh lý. Sau nhiều lần viêm nhiễm, VA có thể trở thành ổ chứa vi khuẩn. Bình thường VA chỉ dày khoảng 4 – 5mm. Nhưng khi bị viêm, VA có hiện tượng sùi và tăng nhanh về kích thước, gây cản trở đường thở. TẠI SAO VIÊM VA thường XUẤT HIỆN Ở TRẺ NHỎ DƯỚI 3 TUỔI? VA chỉ xuất hiện ở trẻ đến khoảng 9-10 tuổi và tiêu biến theo thời gian. Bởi vậy, tình trạng viêm VA cũng chỉ thường gặp ở trẻ em. Tuy nhiên đối với trẻ em trong độ tuổi từ 6 tháng đến 3 tuổi, VA thường phổ biến và trầm trọng hơn. Nguyên nhân chủ yếu do: Sức đề kháng của cơ thể trẻ còn kém Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ đang trong quá trình hoàn thiện và còn rất non nớt. Bởi vậy, trẻ rất dễ bị tấn công bởi các loại vi khuẩn, virus hơn. Vệ sinh không đúng cách Dưới 3 tuổi, các bộ phận trong khoang miệng và vòm họng còn khá nhỏ, gây những khó khăn nhất định cho việc vệ sinh. Bên cạnh đó, ý thức vệ sinh răng miệng của trẻ chưa tốt. Nếu ba me không sâu sát và có phương pháp hỗ trợ kịp thời sẽ dễ dẫn đến các bệnh Tai – Mũi – Họng, trong đó có VA. Ảnh hưởng bởi các bệnh liên quan Khi trẻ mắc một số bệnh khác như viêm tai, viêm amidan,…cũng rất dễ gây ảnh hưởng đến VA. Ví dụ trẻ viêm tai giữa, dịch từ tai có thể chảy sang họng và mũi qua đường lỗ nhĩ, gây viêm vùng khoang miệng. CÁC CẤP ĐỘ CỦA VIÊM VA Viêm VA thường có 2 loại: Cấp tính và mạn tính. Biểu hiện của viêm VA cấp tính Biểu hiện của viêm VA mạn tính Viêm VA mạn tính là tình trạng quá phát sau nhiều lần viêm cấp tính với biểu hiện đặc trưng là chảy mũi và nghẹt mũi. ĐIỀU TRỊ VIÊM VA NHƯ THẾ NÀO? Viêm VA được điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên, nếu viêm VA kéo dài, xuất hiện những biến chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống và trí não thì cần thực hiện phẫu thuật nạo VA. Nên nạo VA khi: Hiện nay, phương pháp tân tiến nhất để nạo VA là Plasma Plus. Đây là phương pháp sử dụng sóng cao tần với nhiệt lượng vừa phải để phá hủy mô bệnh mà không gây tổn thương mô lành. Nhờ khả năng tự hàn mạch, nạo VA bằng dao Plasma Plus không gây chảy máu, giảm thiểu đau đớn tối đa cho người bệnh.
thucuc
579
9 lý do đau tinh hoàn và cách xử lý Đau tinh hoàn có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên nhưng đều là dấu hiệu bất thường cảnh báo bệnh lý. Phái mạnh cần lưu ý đặc biệt đến trường hợp này vì đôi khi nó có thể gây hoại tử tinh hoàn. Tinh hoàn là nơi nhạy cảm của nam giới có chức năng quan trọng trong việc sản xuất tinh trùng và tiết nội tiết tố nam, duy trì khả năng sinh sản của phái mạnh. Bởi vậy, bác sĩ Sharma – Tư vấn cấp cao của Khoa tiết niệu thuộc Viện y khoa Sri Balaji Action, Delhi (Ấn Độ) – đã có lưu ý quan trọng dành cho triệu chứng đau tinh hoàn ở nam giới. Các nguyên nhân phổ biến của đau tinh hoàn bao gồm: - Giãn tĩnh mạch tinh hoàn: Thường xảy ra ở tinh hoàn bên trái, gây ứ đọng máu làm đau tức bìu. - Thoát vị bẹn - Tích tụ dịch trong túi tinh hoàn - Chấn thương: chấn thương thường xảy gây ra bởi một lực mạnh tác động trực tiếp lên tinh hoàn gây bầm tím, sưng nề và càm giác đau buốt rõ ràng. - Ung thư tinh hoàn - Xoắn tinh hoàn: Xoắn tinh hoàn gây tắt nghẽn mạch máu lưu thông. Trường hợp này cần được phẫu thuật ngay lập tức nhằm đảm bảo lưu thông máu. Nếu không rất có thể dẫn đến hoại tử tinh hoàn. - Viêm mào và viêm tinh hoàn - Những bệnh truyền nhiễm hay chảy máu trong bụng dưới - Khối u trong tinh hoàn Cần phát hiện những triệu chứng trên kịp thời để đến bác sĩ tư vẫn và có sự can thiệp y khoa đúng đắn. Bên cạnh đó, bạn cũng nên áp dụng một vài biện pháp giảm đau sau: - Chườm đá tại chỗ nếu tinh hoàn có dấu hiệu sưng đau. - Tham gia vào các hoạt động và bài tập nhẹ khác nhằm quên cơn đau - Mặc đồ lót hỗ trợ.
medlatec
338
“Tất tần tật” về nội soi polyp đại tràng Nội soi polyp đại tràng là thủ thuật quan sát và loại bỏ hầu hết các loại polyp đại tràng. Đây là phương pháp xâm lấn tối thiểu, hạn chế đau đớn và giảm tối đa ảnh hưởng tới các mô lân cận.  1. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là sự tăng trưởng trên lớp lót bên trong đại tràng. Polyp có thể có nhiều hình dáng kháng nhau như phẳng, hơi nhô hoặc có cuống.  Polyp đại tràng được phân thành hai dạng: – Polyp tăng sản: Polyp thường có kích thước nhỏ. hay gặp ở đoạn cuối đại tràng. Đây là u lành tính và hiếm khi tiến triển thành ác tính. – Polyp tuyến: Loại này chiếm đa số với 2/3 polyp thường gặp là polyp tuyến. Chúng có kích thước và hình dáng khác nhau. Thường polyp tuyến có kích thước lớn dễ bị ung thư. Polyp dạng này cần được cắt bỏ ngay sau khi phát hiện.  Khả năng ung thư tỷ lệ thuận với kích thước của polyp, cụ thể như sau: – Kích thước dưới 1cm: Nguy cơ từ 0-2% – Kích thước từ 1-2cm: Nguy cơ từ 10-20% – Kích thước lớn hơn 2cm: Nguy cơ khoảng 30-50% Nội soi đại tràng thực hiện qua đường hậu môn 2. Khi nào cần nội soi polyp đại tràng? Việc nên hay không nên cắt polyp đại tràng phụ thuộc vào kích thước cũng như số lượng polyp của bệnh nhân. – Số lượng polyp đại tràng ít, kích thước nhỏ dưới 0,5cm và thuộc nhóm lành tính có teher không cần cắt. Vì không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, ít khả năng chuyển hóa thành ác tính. Tuy nhiên người bệnh thuộc trường hợp này vẫn cần được theo dõi thường xuyên. – Số lượng polyp đại tràng nhiều, kích thước trên 0,5cm và có nguy cơ diễn tiến ác tính có thể tiến hành cắt thông qua nội soi polyp đại tràng. Sau đó lấy mẫu sinh thiết tế bào xác định nguy cơ ung thư. – Trong trường hợp polyp nhỏ hơn 0,5cm nhưng có bề mặt sần sùi, hình dạng khác lạ thì cần tiến hành cắt bỏ và sinh thiết để xác nhận nguy cơ ung thư.  Trước khi thực hiện nội soi cắt polyp đại tràng, bác sĩ sẽ xem xét kỹ lưỡng mức độ tổn thương, tuổi tác, bệnh khác (nếu có) và nguy cơ khi cắt bỏ. Người bệnh sẽ được phổ cập về các nguy cơ cũng như lợi ích khi làm thủ thuật.  3. Quy trình nội soi polyp đại tràng không đau – Bước 1: Bệnh nhân sau khi nhập viện sẽ được kiểm tra sức khỏe và làm các xét nghiệm cần thiết.  – Bước 2: Khi đã đáp ứng các điều kiện sức khỏe để tiến hành thủ thuật, người bệnh được dùng thuốc làm sạch đại tràng. – Bước 3: Gây mê để giảm đau cho bệnh nhân. – Bước 4: Bác sĩ tiến hành nội soi bằng cách đưa một ống nội soi mềm có gắn camera vào cơ thể người bệnh thông qua đường hậu môn. Dựa trên hình ảnh được truyền tải về màn hình để quan sát bên trong đại tràng. – Bước 5: Xác định vị trí polyp và tiến hành cắt bỏ bằng cách vòng sợi dây mảnh quanh gốc polyp. Sử dụng nhiệt để đốt phần gốc polyp cho đến khi đứt ra.  Đối với polyp kích thước lớn sẽ được loại bỏ bằng cách phân thành nhiều mảnh nhỏ và đưa ra ngoài. Bác sĩ có thể lấy mẫu sinh thiết để kiểm tra nguy cơ tiến triển ác tính của mẫu polyp. Bệnh nhân sau khi được thực hiện thủ thuật nội soi polyp đại tràng sẽ được đưa về phòng hậu phẫu. Với những loại polyp nhỏ, tính chất đơn giản, người bệnh chỉ cần đợi hết thuốc mê là có thể về nhà nghỉ ngơi. Với polyp có kích thước lớn, số lượng nhiều, tính chất phức tạp có thể cần nằm viện nội trú để theo dõi từ 1-2 ngày.  Nội soi giúp lấy polyp đại tràng không gây đau đớn 4. Ưu nhược điểm của nội soi polyp đại tràng 4.1 Ưu điểm nội soi polyp đại tràng Phương pháp nội soi mang lại khá nhiều ưu điểm so với các phương pháp khác: – Cắt polyp hoặc u qua nội soi tránh mổ mở và các biến chứng của mổ mở. Đây là tiến bộ khoa học quan trọng giúp điều trị nhiều khối u dạ dày và đại tràng mà không phải phẫu thuật mổ mở. – Độ an toàn của nội soi cao, giảm tối đa các hiện tượng chảy máu, thủng ruột hay thậm chí nguy hiểm hơn là tử vong. Cắt polyp qua nội soi không đau như phẫu thuật mà rất nhanh hồi phục. – Thủ thuật được thực hiện trong lòng ruột từ việc cắt đốt đến cầm máu nên rất nhanh gọn, không phức tạp như phương pháp mổ thông thường.  – Đa số trường hợp, người bệnh có thể hoạt động bình thường trong thời gian ngắn nhất ngay sau khi nội soi.  4.2 Nhược điểm nội soi polyp đại tràng Trong trường hợp mắc polyp đại tràng diện rộng thì không thể thực hiện phương pháp mổ nội soi một lần mà cần tiến hành nhiều lần. Mỗi lần cắt từ 5 – 10 polyp. Chi phí điều trị tăng lên phụ thuộc vào số lần điều trị.  Sau khi cắt bỏ polyp cần tái khám định kỳ để theo dõi chặt chẽ, không nên chủ quan. Sau khi đã loại bỏ polyp, người bệnh có thể dùng thuốc hạn chế polyp tái phát theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý sử dụng mà không có chỉ định.  Sau khi mổ polyp đại tràng bằng nội soi, người bệnh có thể bị đau nhẹ khi hết thuốc mê. Tuy nhiên không cần lo lắng vì cơn đau này không dữ dội và cũng sẽ nhanh chóng biến mất.  5. Lưu ý sau khi nội soi polyp đại tràng Người bệnh sau khi phẫu thuật nội soi cắt polyp đại tràng, người bệnh nên lưu ý để quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng: – Sau thủ thuật nội soi gây mê, người bệnh không tự điều khiển phương tiện giao thông.  – Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tránh di chuyển nhiều, tránh vận động mạnh. Tránh lao động nặng, leo núi. Vì làm vậy sẽ ảnh hưởng tới vết mổ gây viêm. – Người bệnh chỉ nên uống nước ngay sau khi cắt polyp đại tràng. Không nên ăn uống gì khác.  – Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, tốt nhất là cháo xay nhuyễn với rau trong 3 ngày. Sau đó chia nhỏ bữa ăn thành 5-6 bữa/ngày. – Hạn chế đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ ngọt…  – Tránh xa rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, cà phê…  – Bổ sung nhiều rau củ quả, đặc biệt là trái cây giàu vitamin C để kích thích hệ tiêu hóa. Giúp làm trơn thành đại tràng, nhanh chóng phục hồi tổn thương.  Bác sĩ thực hiện cắt polyp qua nội soi
thucuc
1,236
Nẹp răng hàm dưới và những điều mọi người có thể chưa biết 1. Đôi nét về phương pháp nẹp răng hàm dưới Nẹp răng hàm dưới là phương pháp sử dụng những khí cụ niềng răng để tạo ra hai lực dịch chuyển giúp kéo răng lại về vị trí của hàm. Điểm đặc biệt là phương pháp chỉnh nha này được áp dụng hài hòa giữa công nghệ hiện đại cùng tay nghề của bác sĩ giúp tạo cảm giác thoải mái nhất cho người thực hiện. Ngoài ra, phương pháp này còn mang lại cho các bạn một hàm răng đẹp và thẩm mỹ. Ngoài ra, nó còn giúp việc ăn uống của các bạn trở nên dễ dàng và thoải mái hơn. Đó là lý do tại sao niềng răng hàm dưới là sự lựa chọn hàng đầu dành cho những ai bị lệch răng hàm dưới. Nẹp răng hàm dưới là phương pháp phổ biến 2. Những trường hợp nào cần phải niềng răng hàm dưới? Với xu hướng hiện nay thì nẹp răng là một vấn đề vô cùng quen thuộc với tất cả mọi người. Niềng răng hàm dưới hiện nay đang là xu hướng được rất nhiều người thực hiện. Nếu các bạn đã có hàm trên đẹp rồi thì nên niềng răng hàm dưới để có một hàm răng đẹp hơn. Tuy nhiên, việc chỉnh nha này chỉ áp dụng cho những người bị lệch răng ở hàm dưới, đau buốt răng hàm. Còn những trường hợp răng bị lệch quá nhiều và hai bên xương hẹp thì bắt buộc phải niềng cả hai hàm. Bởi lẽ đây là giải pháp thích hợp nhất giúp các bạn có một hàm răng đẹp đều và việc ăn uống trở nên dễ dàng hơn. 3. Nẹp răng hàm dưới có đau không? Nẹp răng là kỹ thuật chỉnh nha được ứng dụng rất nhiều hiện nay. Với phương pháp này, nha sĩ có thể dùng mắc cài dây cung hoặc là khay trong suốt để việc điều chỉnh răng đạt hiệu quả cao nhất. Điểm đặc biệt là kỹ thuật chỉnh nha này có thể nắn chỉnh móm hô, lệch,… và đưa chúng về đúng vị trí của hàm. Trên thực tế, niềng răng hàm dưới không đáng sợ và quá đau như mọi người đồn thổi. Chỉ những trường hợp răng mọc ngầm, đau buốt răng hàm buộc bác sĩ phải nhổ ra thì mới đau. Do đó, các bạn không cần phải quá lo lắng về việc niềng răng hàm dưới có đau không khi muốn thực hiện phương pháp này. Niềng răng hàm dưới có đau không là thắc mắc của nhiều người 4. Thời gian niềng răng hàm dưới là bao nhiêu lâu? Thời gian niềng răng hàm dưới còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể như tuổi tác, tình trạng răng, tình trạng đau buốt răng hàm và dụng cụ niềng răng. Theo như các bác sĩ chuyên khoa, nếu niềng răng hàm dưới đúng kỹ thuật, trung bình các bạn phải mất từ 1 – 2 năm. 5. Một số phương pháp niềng răng hàm dưới đạt hiệu quả cao nhất Cùng với sự phát triển không ngừng của nền y học hiện đại, có rất nhiều phương pháp niềng răng hàm dưới đạt hiệu quả cao. Cụ thể là: 5.1. Niềng răng hàm dưới bằng mắc cài kim loại Đây là phương pháp chỉnh nha được bác sĩ áp dụng từ lâu với những trường hợp răng hô móm, thưa,… để kéo những răng nằm sai lệch về đúng vị trí của hàm. Theo các chuyên gia, niềng răng hàm dưới bằng mắc cài kim loại là phương pháp vững chắc nhất và đạt hiệu quả cực cao. 5.2. Niềng răng hàm dưới bằng biện pháp niềng mặt trong Niềng mặt trong là phương pháp được rất nhiều người ưa chuộng và phù hợp với những bạn trẻ vì nó mang tính thẩm mỹ cao hơn. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp chỉnh nha này là nó sẽ kéo dài thời gian hơn so với những biện pháp khác. 5.3. Niềng răng hàm dưới bằng mắc cài sứ Phương pháp niềng răng hàm dưới bằng mắc cài sứ đạt tính thẩm mỹ cao hơn. Giống với những cơ chế chỉnh nha khác, phương pháp này sẽ đẹp và đạt hiệu quả cao hơn. Bởi lẽ mắc cài sứ có cấu tạo nhỏ gọn, có khả năng giảm được ma sát và giúp mọi người tự tin hơn khi giao tiếp. 5.4. Niềng răng hàm dưới không mắc cài Cùng với sự phát triển vượt bậc của nha khoa, niềng răng không sử dụng mắc cài đang là phương pháp mới mẻ nhất bởi lẽ nó có tính thẩm mỹ cao và không cần dùng đến mắc cài kim loại. Đó là lý do tại sao ngày nay, phương pháp niềng răng hàm dưới không mắc cài đang được mọi người vô cùng quan tâm và ưa chuộng. Niềng răng hàm dưới không mắc cài là phương pháp được nhiều người lựa chọn
thucuc
858
Bệnh đái tháo đường ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe? Ngày nay, số lượng bệnh nhân mắc đái tháo đường đang có xu hướng gia tăng nhanh. Đó là do những thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng của bạn không điều độ và lành mạnh. Căn bệnh này gây tổn thương tới nhiều cơ quan trên cơ thể, vì thế bạn không nên chủ quan. Để điều trị bệnh hiệu quả, chúng ta cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về loại bệnh này. 1. Tìm hiểu về bệnh đái tháo đường Có lẽ, căn bệnh này không còn quá xa lạ đối với chúng ta, song không phải ai cũng hiểu rõ về chúng. Khi mắc đái tháo đường, khả năng chuyển hóa của bệnh nhân bị rối loạn, đặc biệt lượng glucose huyết có dấu hiệu gia tăng nhiều hơn so với bình thường. Tình trạng này nếu diễn ra trong một khoảng thời gian dài có thể ảnh hưởng tới khả năng chuyển hóa một số chất, ví dụ như: carbohydrate hoặc protide,… Bệnh nhân thường chịu nhiều tổn thương ở các cơ quan trên cơ thể, trong đó tim, thận hoặc hệ thần kinh là đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Nếu không muốn sức khỏe suy giảm nhanh chóng, bạn đừng chủ quan và coi thường việc điều trị nhé! Rất nhiều người thắc mắc vậy căn bệnh này được chia thành mấy dạng chính? Nhìn chung, các bác sĩ chia thành ba dạng chính, đó là bệnh tiểu đường type 1, type 2 và bệnh được chẩn đoán trong thời gian người phụ nữ đang mang thai. 2. Triệu chứng đặc trưng của bệnh 2.1. Các triệu chứng chung thường gặp Như vậy, đây là căn bệnh đe dọa tới sức khỏe của bệnh nhân, vì thế mọi người đều lo lắng khi phát hiện mình mắc phải bệnh này. Tuy nhiên, khá nhiều người thắc mắc làm sao để họ có thể biết mình có nhiễm bệnh hay không? Cách tốt nhất để nắm được tình trạng sức khỏe của mình đó là dựa vào các triệu chứng, biểu hiện lạ. Khi mắc bệnh, bạn có thể thấy xuất hiện tần suất đi tiểu/ngày tăng nhiều hơn so với bình thường kèm theo đó là cảm giác khát nước xảy ra thường xuyên. Nếu gặp phải triệu chứng kể trên, chúng ta nên theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt. Ngoài ra, những người mắc bệnh đái tháo đường có thể gặp một số triệu chứng như: cơ thể mỏi mệt, uể oải, hay cảm thấy đói bụng, thị lực suy giảm nhiều, nhìn mờ, các vết thương ngoài da mất rất nhiều thời gian lành lại,… 2.2. Một số triệu chứng đặc trưng ở bệnh nhân type 1, type 2 Đối với bệnh nhân nhiễm bệnh tiểu đường thuộc type 1, họ có xu hướng sút cân khá nhanh, mặc dù trong thời gian này, bệnh nhân luôn cảm thấy đói và ăn uống nhiều hơn bình thường. Trong khi đó, các bệnh nhân thuộc type 2 lại thấy tình trạng ngứa ngáy hoặc tê nhức chân, tay. Những tình trạng bệnh khác nhau, bạn sẽ thấy biểu hiện tương ứng, vì thế chúng ta cần theo dõi sức khỏe thật cẩn thận. Trong một vài trường hợp, biểu hiện bệnh không thực sự rõ ràng khiến người bệnh lầm tưởng mình đang mắc bệnh khác hoặc không hề để ý. Điều này ảnh hưởng tới việc chẩn đoán và điều trị bệnh rất nhiều. 3. Biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường Việc điều trị bệnh là cực kỳ quan trọng, nếu tình trạng bệnh đái tháo đường không được kiểm soát kịp thời, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. 3.1. Biến chứng đối với tim mạch Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng, đa phần bệnh nhân phải đối mặt với biến chứng liên quan tới tim mạch nếu việc điều trị không được quan tâm. Bởi vì khi mắc bệnh dẫn đến rối loạn chuyển hóa kèm theo, người bệnh có thể mắc đồng thời RLCH lipid hoặc THA dẫn đến vòng xoắn bệnh lý. Đó là những yếu tố tiêu cực thúc đẩy sự phát triển của biến chứng về tim mạch. Bệnh làm gia tăng tình trạng bệnh lý tim mạch cũng như các biến chứng tim mạch ở người mắc. Ngoài ra, biến chứng về tim mạch còn là nguyên nhân khiến người bệnh bị đột quỵ. Đây thực sự là những biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng. 3.2. Biến chứng với thận Những biến chứng liên quan tới thận cũng thường xảy ra đối với bệnh nhân đái tháo đường. Nguyên nhân là do các mạch máu của người bệnh bị tổn thương nặng nề, chúng ảnh hưởng không nhỏ tới bộ máy hoạt động của thận. Nghiêm trọng hơn, bạn phải đối mặt với khả năng bị suy thận. Vậy làm thế nào để ngăn ngừa sự phát triển của những biến chứng kể trên? Cách duy nhất đó là bệnh nhân tích cực điều trị và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Để hạn chế nguy cơ gặp biến chứng liên quan tới thận, bạn nên kiểm soát chỉ số huyết áp và lượng glucose trong máu ở mức ổn định. Bên cạnh những biến chứng liên quan tới tim mạch và thận, người bệnh có thể chịu tổn thương ở mắt hoặc hệ thần kinh. Chúng đều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chức năng của các cơ quan. Vì vậy, bệnh nhân không nên trì hoãn việc điều trị bệnh. 4. Bí quyết chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường Bên cạnh tuân thủ, thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân tiểu đường cần được người nhà quan tâm, chăm sóc theo chế độ lành mạnh và phù hợp. 4.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường đó là xây dựng một chế độ dinh dưỡng đảm bảo. Đối với bệnh nhân, họ cần tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin, trong đó rau xanh là lựa chọn tuyệt vời. Bạn có thể chế biến những món ăn từ rau bắt mắt, hương vị hấp dẫn để bệnh nhân hứng thú hơn. Ngoài ra, người bệnh nên bổ sung các món ăn chứa chất béo lành mạnh hoặc ít chất béo. Bạn hãy tham khảo các loại cá biển hoặc trái cây như: bơ, quả óc chó nhé! Đây là đều là những thực phẩm tốt cho người bệnh. 4.2. Rèn luyện thể dục thể thao Mặc dù người bệnh không thể tham gia các bài tập đòi hỏi vận động mạnh, song họ không nên bỏ qua việc rèn luyện thể thao. Bạn có thể tham khảo và lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng, đơn giản ví dụ như: đi bộ, chạy bộ hoặc tập yoga,… Nếu duy trì tập luyện đều đặn 30 - 60 phút mỗi ngày, tình trạng sức khỏe của bạn sẽ được cải thiện đáng kể. 4.3. Theo dõi lượng đường trong máu Người mắc bệnh đái tháo đường phải theo dõi lượng đường trong máu cẩn thận, nếu chúng tăng hoặc giảm đột ngột, bạn cần có biện pháp xử lý kịp thời. Để tăng đường huyết trong máu, người bệnh hãy ngậm viên kẹo ngọt hoặc uống một cốc nước đường nhé! Nhìn chung, đái tháo đường là căn bệnh nguy hiểm và đe dọa tới sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân nếu họ không tập trung điều trị. Khi mắc bệnh, bạn nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, việc xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh cũng góp phần kiểm soát tình trạng bệnh.
medlatec
1,319
Công dụng thuốc Midacemid Thuốc Midacemid được dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim ứ huyết. Midacemid có thành phần chính là Quinapril - QPL và Hydroclorothiazid- HCT. 1. Thuốc Midacemid là thuốc gì? Thuốc Midacemid thuộc nhóm thuốc tim mạch. Midacemid được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim màu trắng, hai mặt lồi và bề mặt viên thuốc nhẵn bóng lành lặn, được đóng theo hộp 1 túi x 3 vỉ x 10 viên bao phim.Thuốc Midacemid có 2 loại:Midacemid 10/12,5 có chứa: Quinapril - QPL 10mg, Hydroclorothiazid- HCT hàm lượng 12,5mg và các tá dược khác: Lactose, magnesi carbonat, crospovidon, povidon, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Tio2, talc.Midacemid 20/12,5 có chứa: Quinapril - QPL 20mg, Hydroclorothiazid- HCT hàm lượng 12,5mg và các tá dược khác: Lactose, magnesi carbonat, crospovidon, povidon, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Tio2, talc. 2. Thuốc Midacemid có tác dụng gì? Thuốc Midacemid với thành phần gồm quinapril (thuộc nhóm thuốc ức chế ACE - ức chế enzym chuyển angiotensin - thuốc ức chế men chuyển) và hydroclorothiazid (thuộc nhóm thuốc lợi tiểu) được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị tăng huyết áp vô căn ở mọi mức độ, có thể dùng thuốc đơn độc hoặc dùng cùng với thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta.Suy tim ứ huyết dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu hoặc glucoside tim 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Midacemid Thuốc Midacemid dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Người bệnh uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không cùng bữa ăn, nên uống thuốc vào khoảng thời gian nhất định mỗi ngày, không bẻ viên thuốc Midacemid để chia nhỏ liều.Liều dùng thuốc Midacemid tham khảo như sau:Điều trị tăng huyết áp: 10mg Midacemid x 1 lần/ngày, duy trì 20 – 40mg Midacemid/ngày, chia làm 1 - 2 lần, có thể 80mg Midacemid/ngày.Dùng kèm lợi tiểu: 5mg Midacemid, sau đó chỉnh liều.Suy thận: chỉnh liều Midacemid theo Cl. Cr. Người lớn tuổi: 5mg Midacemid x 1 lần/ngày.Suy tim ứ huyết: 5mg Midacemid x 1 lần/ngày, sau đó chỉnh liều (có thể 40mg Midacemid /ngày), chia làm 2 lần với lợi tiểu hay glycoside tim; duy trì: 10 – 20mg Midacemid /ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Midacemid Thuốc Midacemid không dùng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng với quinapril, các thuốc cùng nhóm với quinapril như enalapril, captopril..., các thiazid và các thuốc khác là dẫn xuất của sulfonamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Midacemid.Không được sử dụng thuốc Midacemid ở người bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp hoặc suy thận.Người bệnh có tiền sử bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.Người đang mang thai.Người cho con bú. Trẻ em. Không dùng thuốc Midacemid cho người bệnh nghi ngờ hoặc mắc bệnh mạch thận như hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất, người ghép thận, bệnh mạch ngoại biên hoặc vữa xơ động mạch toàn thân, người ghép thận.Không dùng thuốc Midacemid ở những người bệnh mắc: bệnh gút, chứng vô niệu, tăng acid uric huyết, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan/thận nặng. 5. Tương tác thuốc Midacemid Nên tránh sử dụng chung thuốc Midacemid với các thuốc sau:Thuốc lợi tiểu giữ kali, Chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế mudi kali.Thuốc Lithi điều trị trầm cảm, hưng cảm.Các thuốc tác động lên hệ Renin - Angiotensin (RAS).Thuốc Tetracylin, các thuốc khác có tương tác với magnesi.Các thuốc kháng viêm không steroid như: aspirin, ibuprofen...Thuốc ức chế m. TOR điều trị ung thư thận như temsirolimus.Thuốc natri_aurothiomalate.Alopurinol, procainamid, corticoid các chất kìm hãm tế bào hoặc các chất ức chế tủy xương.Cồn, các narcotic, các barbiturat.Thuốc trị đái tháo đường (các thuốc uống và insulin).Nhựa cholestyramin và colestipol.Corticosteroid, ACTH.Glycosid digitalis.Amin tăng huyết áp. Thuốc giãn cơ vân ( tubocurarin).Thuốc trị bệnh gút ( allopurinol).Các muối canxi.Các chất chẹn beta và diazoxid, amantadin, các chất kháng tiết cholin (như atropin, beperiden), các thuốc có độc tính trên tế bào (như cyclophosphamid, methotrexat). 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Midacemid Thuốc Midacemid thường được dung nạp tốt. Trong các nghiên cứu lâm sàng tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Midacemid thường nhẹ, thoáng qua.Thường gặp. Ho khan kéo dài: Thường xảy ra trong tuần điều trị Midacemid, kéo dài suốt thời gian điều trị và mất đi trong vòng vài ngày sau khi ngừng thuốc Midacemid.Nhức đầu.Tăng nitrogen ure máu (BUN) và creatinin.Tăng kali máu.Ít gặp. Tim mạch: Hạ huyết áp thường gặp ở những người bệnh giảm natri hoặc giảm thế tích máu, người suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.Thần kinh: Ngủ gà, mất ngủ, ngất, kích động, trầm cảm, dị cảm. Tiêu hóa: Buồn nôn, đầy hơi, loạn vị giác, khô miệng và họng, tiêu chảy/táo bón.Da: Ban da, ngứa da.Sinh dục: Liệt dương.Cơ xương: Đau cơ, đau khớp,đau lưng.Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, giảm thị lực.Sốt, phù, mệt, suy nhược, toát mồ hôi,viêm họng, rụng tóc.Hiếm gặp. Tim mạch: Phù mạch, đau tức ngực thường kèm theo hạ huyết áp nghiêm trọng, hạ huyết áp thế đứng, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, sốc tim.Tiêu hóa: Xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tụy.Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật, hoại tử gan bạo phát.Da: Viêm da và đa cơ, viêm da tróc vảy, mẫn cảm ánh sáng.Tiết niệu: Suy thận cấp, làm gia tăng bệnh suy thận.Hô hấp: Bệnh phổi thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mắt bạch cầu hạt (sốt, rét run), giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu.Chuyển hóa: Nhịp tim không đều, tăng kali huyết nặng.Phản ứng kháng thể kháng nhân(-), nhạy cảm với ánh sáng, sốt, đau lưng. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Midacemid Thận trọng dùng thuốc Midacemid cho người bệnh bị suy thận, người bệnh đang dùng Quinapril và thuốc lợi tiểu giữ Kali, người bệnh phẫu thuật gây mê.Khi dùng thuốc Midacemid nên theo dõi bạch cầu khi có bệnh tạo keo hoặc bệnh thận.
vinmec
1,021
Những điều mẹ cần biết khi trẻ bị ho để con mau khỏi Nguyên nhân nào khiến trẻ bị ho? Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị ho, ngoài các yếu tố như trẻ bị sặc: bé bị sặc thức ăn, sặc nước bọt, sặc nước khi con uống hay sặc khí (bé hít phải khí, khói bụi bẩn) có thể khiến con bị ho. Bên cạnh những yếu tố trên, thì những bệnh lý sau cũng có thể khiến trẻ bị ho: – Viêm mũi, họng – Viêm phế quản – Viêm tiểu phế quản – Viêm phổi – Cảm lạnh, bệnh cúm – Ho gà (hiện nay ít gặp vì đã có vắc-xin ho gà ngừa được gần 90%). – Ho do trào ngược dạ dày thực quản … Khi nào trẻ cần đi khám ngay? Làm cách nào để bé hết ho? Hãy cho trẻ đi thăm khám để biết vì sao bé bị ho, việc mẹ ngồi nhà “đoán già, đoán non” có thể gặp rất nhiều rủi ro, đoán có thể đúng nhưng cũng có thể sai, mà đoán đúng rồi chưa chắc đã chữa đúng, thế là tiền mất tật mang không những thế còn có thể khiến bệnh của con nặng hơn. Mẹ đừng cố làm bác sĩ khi không dám chắc các biện pháp mình sẽ làm là an toàn cho trẻ. Thuốc ho Các loại thuốc ho thảo dược, thuốc tự chế theo phương pháp dân gian cần phải đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ. Liệu mẹ có dám chắc các nguyên liệu đó là sạch, cách chế biến đó là an toàn cho trẻ không, nếu chắc chắn an toàn thì hãy dùng để chữa ho cho bé. Thuốc tân dược thì phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhi, đọc hướng dẫn nhiều khi không chính xác. Loại siro ho phải dùng liều chính xác, bây giờ có nhiều loại siro ho có loại dùng cho ho khan, có loại dùng cho ho có đờm, mẹ có biết con bị ho loại nào không, nếu chắc chắn thì hãy dùng. Thuốc long đờm: tùy bệnh mà bác sĩ sau khi thăm khám mới chỉ định cho bé dùng, vì có bệnh uống thuốc long đờm bé ho còn nặng hơn, có bệnh uống thuốc ho long đờm ho nhiều hơn chút nhưng nhẹ thở. Khí dung Chỉ khi bé bị suyễn hay nghi ngờ suyễn thì mới phun khí dung, mà có biết bé bị suyễn không phải thăm khám với bác sĩ đã hoặc là bé đã từng khám và bác sĩ kết luận bé bị suyễn rồi thì mẹ mới dùng để tránh tái phát cơn suyễn. Việc phun nước muối sinh lý thường không có tác dụng gì. Tập vật lý trị liệu lấy đờm Khi cần thiết mẹ hãy nên làm: khi bé bị xẹp phổi, tắc nghẽn mà không khạc được, đa số nghiện cứu cho thấy phương pháp tập vật lý trị liệu lấy đờm không giúp ích gì nhiều. Kháng sinh Tùy từng loại bệnh bé mắc phải hay nguyên nhân khiến trẻ bị ho mà có quyết định dùng thuốc kháng sinh hay không. Phần lớn trẻ bị ho là do mắc các bệnh về đường hô hấp, mà các bệnh này có đến hơn 80% nguyên nhân là do virus. Do đó việc sử dụng thuốc kháng sinh chỉ cần thiết khi nguyên nhân bệnh là do vi khuẩn, trong trường hợp trẻ ho do virus sử dụng kháng sinh là không cần thiết. Tùy bệnh lý mà sau khi kiểm tra bác sĩ sẽ quyết định có nên dùng kháng sinh cho trẻ hay không. Việc dùng kháng sinh loại nào, liều lượng thế nào, cần thiết thì mới dùng, nếu không sẽ gây kháng kháng sinh rất nguy hiểm. Ba mẹ cũng tuyệt đối không nên tự ý mua kháng sinh về điều trị cho trẻ.
thucuc
636
Ứng dụng của siêu âm tim cản âm Với siêu âm sử dụng chất làm cản âm vô cùng hiện đại giờ đây vẫn đang đi từng bước giai đoạn thực hiện song song nghiên cứu, không ngừng cải thiện, phát triển hỗ trợ đánh giá chính xác hơn các vận động cùng với đó tưới máu lên thành tim. 1. Siêu âm tim cản âm Siêu âm cản âm cho tim - phương pháp tiến hành siêu âm kết hợp với đưa tới mạch máu chất làm cản âm, giúp phát hiện cấu trúc cho tim, cùng dòng chảy thăm dò việc siêu âm cho tim (qua bộ phận thành ngực, qua vùng thực quản).Chất cản âm này được dùng trong việc siêu âm cản âm, bản chất của các hạt bọt khí mang kích thước vô cùng nhỏ (chỉ 2 đến 6μm), còn nhỏ hơn cả so với kích thước hồng cầu, chính vì vậy mà nó dễ dàng để lưu thông ở trong những mạch máu. Việc phân bố các mạch máu cùng cấu trúc, rồi các cơ quan nằm trong tổng quan cơ thể, hay giữa mỗi khối u với tổ chức khác nhau tạo nên sự khác nhau của việc phân bố mật độ cho chất làm cản âm, làm nên độ tương phản trong hình ảnh siêu âm, cùng với đó dễ dàng để phân biệt cấu trúc, tăng sự chính xác trong siêu âm. Đồng thời, chất làm cản âm đào thải chủ yếu thông qua phổi, vì thế có thể dùng phương pháp siêu âm cản âm đối với bệnh nhân mắc chứng suy thận, suy gan.Khi tiến hành Siêu âm tim cản âm, thì chất làm cản âm sẽ được đưa vào phần tĩnh mạch rồi trở về vùng tim: thông thường nó sẽ về vùng nhĩ phải, sau đó xuống vùng thất phải, rồi lên vùng động mạch của phổi, làm cản âm cho cấu trúc tim. Khi có shunt phải và trái, các bọt làm cản âm lúc đó sẽ đẩy sang các buồng trong tim trái, ta sẽ thấy sáng lên vùng buồng tim, chứng tỏ bấy giờ xuất hiện shunt trái và phải.Cho đến ngày nay, dù rằng đã có phương pháp siêu âm Doppler có màu thế nhưng chất làm cản âm tự tạo lại vẫn được sử dụng hiệu quả, đặc biệt trong việc truy tìm shunt bên trong tim.Đi cùng bước phát triển vượt bậc trong kỹ thuật tân tiến của siêu âm là: hài hoà mức hai, Doppler nội mạc vận động, Doppler cơ tim, siêu âm với 3 chiều... thì chắc chắn trong tương lai sẽ có nhiều hơn các đóng góp hữu ích cho việc chẩn đoán các bệnh lý tim mạch, sàng lọc tim mạch, bệnh tim gặp tình trạng cục bộ thiếu máu - bệnh này đang chiếm tỷ trọng cao nhất của tim mạch trong nước và trên toàn thế giới hiện nay. 2. Ứng dụng của siêu âm tim cản âm Ứng dụng của siêu âm tim cản âm là gì Những ứng dụng điển hình của siêu âm tim với chất cản âm gồm:Những bệnh lý tim mạch xuất phát bẩm sinh: truy tìm shunt trong buồng tim, trong mạch máu...Hỗ trợ xác định cấu trúc của tim, và đánh giá các vận động của thành tim, đặc biệt là trong các trường hợp có hiện tượng hình ảnh trong siêu âm hai chiều bị mờ, kém chất lượng.Thăm dò, kiểm tra tình trạng việc tưới máu lên cơ tim: sử dụng chất cản âm vi bọt kích thước siêu nhỏ.Hỗ trợ thăm dò các khoang trong màng tim, và chọc dịch vùng màng ngoài của tim.Hỗ trợ làm tăng tín hiệu Doppler lúc thăm dò mọi dòng chảy.Chỉ định cụ thể:Những bệnh lý tim mạch xuất phát bẩm sinh: thông thường sử dụng chất làm cản âm được tự tạo làm: Liên nhĩ thông, thông lỗ hình bầu dục, Liên thất thông, Động mạch ống còn, Tĩnh mạch bị dị tật, Động tĩnh mạch của phổi thông.... các bệnh lý khác: 2 đường ra thất phải, đảo gốc động mạch, teo van động mạch trong phổi, teo van tim ba lá, hay tim 1 thất...Hỗ trợ xác định cấu trúc của tim như:Tim phải: trong trường hợp có hình ảnh của siêu âm 2D không đẹp, thì chất làm cản âm đơn giản hay tự tạo cũng đều có thể hỗ trợ làm rõ cấu trúc của tim: thất phải, nhĩ phải, tĩnh mạch chủ, van ba lá, ...Tim trái: thông thường phải sử dụng chất làm cản âm vi bọt có kích thước siêu nhỏ giúp khi đưa vào bộ phận tĩnh mạch thì chúng mới có thể qua được mao mạch của phổi tới các buồng vùng tim trái, và làm rõ cấu trúc của tim, cùng kích thước của buồng tim, thành tim, qua đó sẽ rõ hơn các bước vận động thành tim như thế nào.Thăm dò, kiểm tra tình trạng việc tưới máu lên cơ tim:Vi bọt làm cản âm với kích thước siêu nhỏ sau khi đưa vào đến tĩnh mạch rồi về vùng tim phải, sau đó lên vùng động mạch phổi, đi qua mao mạch xuống vùng tim trái, cuối cùng có thể tới động mạch vành rồi tới vùng cơ tim, khiến cơ tim được đậm âm nhiều hơn.Hỗ trợ thăm dò các khoang trong màng tim, và chọc dịch vùng màng ngoài của tim:Tiêm chất làm cản âm khi tiến hành thực hiện chọc dịch vùng màng ngoài của tim, đi kèm với sự hướng dẫn siêu âm hỗ trợ xác định đúng vị trí đầu kim, và xác định kim nằm trong vị trí khoang vùng màng ngoài của tim hay chưa.Chất làm cản âm hỗ trợ kích thích tín hiệu của Doppler lúc thăm dò mọi dòng chảy:Cụ thể như khi đưa chất cản âm vào thăm dò điều tiết của dòng hở van ba lá giúp đánh giá mức áp lực lên động mạch của phổi, chất cản âm lúc này dẫn truyền tín hiệu Doppler mạnh mẽ hỗ trợ việc đánh giá và kết luận chính xác.Kỹ thuật này được thực hiện bởi các bác sĩ về tim mạch. Khoa khám bệnh tại bệnh viện được trang bị đầy đủ thiết bị tối tân hỗ trợ bác sĩ trong việc khám chữa bệnh, cho tỉ lệ chẩn đoán bệnh chính xác cao.Siêu âm tim cản âm với chất làm cản âm bằng vi bọt siêu nhỏ là một bước tiến khoa học mới được ứng dụng trong sàng lọc tim mạch và các bệnh lý về tim hiệu quả. Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
vinmec
1,120
Các bệnh về xương ở trẻ em thấp khớp; hoại tử vô khuẩn Gẫy xương; còi xương; đau cơ, đau xương pháp triển; thấp khớp; hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi; viêm cột sống dính khớp; biến dạng cột sống học đường… và ung thư xương là các bệnh về xương ở trẻ em, có thể gặp phải. Gẫy xương Hệ xương của trẻ nhỏ đang trong quá trình phát triển và chưa hoàn thiện nên rất dễ bị tổn thương trước những tác động của các yếu tố ngoại cảnh.Thêm vào đó, trẻ nhỏ thường rất hiếu động, thích chạt nhảy nhiều. Do đó, trẻ dễ gặp các va chạm hoặc tại nạn dẫn đến gẫy xương. Gẫy xương ở trẻ em phổ biến là gẫy xương tay, xương chân… Trẻ dễ gặp các va chạm hoặc tại nạn dẫn đến gẫy xương. Còi xương Đây là bệnh lý gặp ở hầu hết các trẻ có biểu hiện biếng ăn, suy dinh dưỡng. Biểu hiện của bệnh còi xương ở trẻ là trẻ có thể trạng và chiều cao “khiêm tốn” hơn rất nhiều so với những đứa trẻ cùng trang lứa. Các chỉ số chiều cao, cân nặng đều không đạt chuẩn so với lứa tuổi. Trẻ bị bệnh còi xương ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển thể chất cũng như trí tuệ và tương lại của trẻ. Các bậc phụ huynh cần cho con đi khám để xác định xem con em mình có bị bệnh còi xương hay không và có biện pháp can thiệt kịp thời. Trẻ bị bệnh còi xương ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển thể chất cũng như trí tuệ và tương lại của trẻ. Bệnh đau cơ, đau xương phát triển Đây là bệnh cơ xương khớp thường gặp ở trẻ em, phổ biến ở lứa tuổi từ 6-12 tuổi. Nguyên nhân của bệnh là do trẻ hoạt động quá mức hoặc lớn quá nhanh trong khi đó hệ xương phát triển chậm không theo kịp sự phát triển của cơ bắp. Biểu hiện của bệnh đau cơ, đau xương phát triển là đau chân dai dẳng, khó cử động. Theo đó, trẻ thường đau vào buổi tối. Theo các bác sĩ cơ xương khớp, trẻ em từ 12 – 16 tuổi cũng thường xuyên mắc bệnh Osgood-Schlatter gây sưng đau ở vùng lồi củ trên xương chày, ngay dưới xương bánh chè. Nguyên nhân là do vận động khớp quá mức. Bệnh gây viêm xương chày ngay phía dưới đầu gối. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là: Căng cơ, đau nhức khi vận động và sưng ngay bên dưới gối.Bệnh Osgood-Schlatter chỉ là tạm thời, và sẽ hết đau sau khi xương trẻ ngừng tăng trưởng ở độ tuổi trưởng thành. Các chuyên gia xương khớp khuyến cáo, trẻ đã bị bệnh cần hạn chế vận động hoặc năng hơn là ngưng tất cả hoạt động thể lực cho đến khi khớp gối lành hẳn. Bệnh thấp khớp Bệnh thấp khớp không chỉ có ở người trưởng thành, người cao tuổi mà còn phổ biến ở trẻ em.Bệnh thường gặp ở trẻ từ 5-15 tuổi.Bệnh thấp khớp phát triển mạnh vào mùa đông hoặc khi thay đổi thời tiết bất thường. Bệnh thường khởi đầu bằng viêm họng đỏ cấp tính, sốt và đau họng.Sốt cao, mệt mỏi, xanh xao, sưng, nóng đỏ và đau các khớp lớn như khớp vai, háng… xuất hiện sau đó từ 5-7 ngày. Khi bị bệnh thấp khớp, trẻ phải được điều trị phòng thấp để ngăn chặn sự tái phát và tránh tổn thương tim mạch. Bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi Bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó có trẻ em.Cơ chế gây hoại tử chỏm xương đùi thường do thiếu máu nuôi dưỡng sau gãy cổ xương đùi di lệch hoặc trật khớp háng; tắc nghẽn mạch do trật khớp háng, tăng áp lực trong xương, nhiễm độc… Tùy vào từng trường hợp mà các bác sĩ cho dùng thuốc, kích thích điện hay tiến hành khoan giảm áp, ghép xương, đục xương sửa trục. Viêm cột sống dính khớp Trẻ em từ 8 – 15 tuổi rất dễ mắc phải loại bệnh này. Biểu hiện của bệnh là đau cột sống lưng, cứng lưng, hạn chế vận động, đi lại khó khăn… Bên cạnh đó, người bệnh có biểu hiện sốt, gầy sút, mệt mỏi.Các cơn đau thường nặng hơn về ban đêm. Sáng thức giấc, trẻ bị cứng cột sống.Bệnh diễn biến kéo dài có thể có những tổn thương nội tạng kèm theo. Khi thấy trẻ có những biểu hiện của bệnh viêm cột sống dính khớp, các bậc phụ huynh  nên đưa trẻ đi khám tại các chuyên khoa xương khớp để bác sĩ ra phác đồ điều trị càng sớm càng tốt. Các bệnh về xương ở trẻ em cần được phát hiện và điều trị sớm. Biến dạng cột sống (học đường) Bệnh thường xảy ra ở trẻ trong độ tuổi cắp sách tới trường. Nguyên nhân có thể do trẻ đeo ba lô quá nặng, ngồi học không đúng tư thế… Biểu hiện của bệnh rất dễ phát hiện như đi lệch về một bên, ngồi xiên xẹo, thường xuyên nhức mỏi lưng. Để phóng tránh và điều trị sớm, có hiệu quả các bệnh lý về xương ở trẻ, phụ huynh nên đưa trẻ đến khám thường xuyên tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín. Đồng thời cần tạo dựng cho trẻ thói quen sinh hoạt lành mạnh, kiểm soát trẻ khỏi các hoạt động mạnh.
thucuc
937
Công dụng thuốc Enterol Thuốc Enterol được sản xuất và đăng ký bởi Chi nhánh Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn tại Bình Dương, Enterol là thuốc có nguồn gốc từ thảo dược. Thuốc Enterol có tác dụng gì, sử dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Enterol qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Enterol là thuốc gì? Enterol thuốc biệt dược có các hoạt chất chính sau đây: Cao đặc Chiêu liêu 200mg, Thảo quả 100mg, Đại hồi 50mg, Quế 50mg, được bào chế dưới dạng viên bao đường, đóng gói dạng hộp 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thông tin về các thành phần có trong thuốc Enterol 2.1. Thành phần Thảo quả. Thành phần hóa học: Thảo quả có chứa tinh dầu với tỉ lệ khoảng 1 - 3%. Tinh dầu mùi thơm ngọt, màu vàng nhạt, vị nóng cay dễ chịu.Tác dụng của thảo quả trong Enterol: tiêu thực trừ hàn, táo thấp kiện tỳ, khu đàm tiệt ngược.Thảo quả trong thuốc Enterol được chỉ định sử dụng làm thuốc chữa nôn ọe, tiêu chảy, đau bụng, đầy trướng, lách to, sốt rét, còn dùng chữa hôi miệng, đau răng, viêm lợi bằng cách ngâm nuốt nước.Thảo quả: Kiêng kỵ đối với các trường hợp: khí suy, âm hư, không có hàn hoặc thấp tà.Liều dùng và cách dùng:Liều dùng: dùng từ 3-6 g thuốc viên, thuốc bột hoặc dạng thuốc sắc.Khi dùng quá liều có thể sẽ gây ói mửa.Đơn thuốc:Trị đau bụng, đầy bụng do nguyên nhân hàn thấp tích trệ: Thảo quả (nướng) 6g, Hoắc hương, Hậu phác đều 10g, Bán hạ, Thanh bì, Thần khúc đều 6g, Cao lương khương 6g, Cam thảo, Đinh hương đều 4g, Đại táo, Sinh khương 10g, sắc uống (Thảo Quả Ẩm).Trị rối loạn tiêu hóa do ăn uống, tích thực, không tiêu, gây vùng thượng vị đầy đau: Thảo quả (nướng) 6g, Trần bì, Thương truật, Sinh khương, Hậu phác đều 10g, Đại táo 3 quả, Cam thảo 4g, sắc uống (Thảo Quả Bình Vị Tán).Trị hôi miệng: Thảo quả được giã dập, ngậm và nuốt dần.Trị tiêu chảy, sốt rét: Thảo quả 10g, Gừng sống 7 lát, Kha tử 10g, Táo đen 7 quả, nước 300ml. Sắc cho đến khi còn 200ml, uống trong ngày chia làm 3 lần.2.2. Thành phần Đại hồi:Thành phần hoá học: là tinh dầu, trong đó thành phần chiếm chủ yếu là anethol tỉ lệ 80 đến 85%, ngoài ra trong tinh dầu còn có limonen, β-pinen, α terpineol, α-phellandren, safrol và farnesol. Có công năng như: kiện tỳ, trừ hàn, khai vị, tiêu thực; sát trùng, lợi sữa, chống nôn mửa, kích thích tiêu hóa.Tác dụng của Đại hồi trong Enterol: Trừ hàn, tiêu thực, kiện tỳ, khai vị, kích thích tiêu hóa, sát trùng,lợi sữa, chống nôn mửa.Đại hồi trong thuốc Enterol được chỉ định sử dụng chữa chứng ăn không tiêu, nôn mửa, đau bụng, chữa ngộ độc thức ăn, lợi sữa, thấp khớp.Đại hồi: Những người có hỏa vượng hoặc âm hư không được sử dụng. Liều dùng và cách dùng:Liều dùng: Được sử dụng dưới dạng rượu thuốc, ngày từ 4 đến 8g.Đơn thuốc có Đại hồi:Cảm hàn, thổ tả, đau bụng: Hồi hương được tán thành dạng bột, mỗi lần 2g với rượu, ngày uống từ 3 đến 4 lần. Hoặc có thể dùng tinh dầu Hồi uống ngày 3 đến 4 lần, một lần 4 giọt.Thở hôi, hôi miệng: Dùng hoa hồi nhai và nuốt, mỗi ngày một vài cánh.Đau lưng: Đại hồi (bỏ hạt) tẩm với nước muối rồi đem sao, tán nhỏ, dùng với rượu mỗi lần 6 đến 10g. Ở bên ngoài có thể dùng kèm thêm lá ngải cứu để chườm nóng vào lưng.Chữa thủng trướng và cổ trướng mạn tính: Dùng hồi hương và hạt bìm bìm với tỉ lệ 2g : 8g, sau đó tán bột trộn đều, uống trong ngày chia làm 2 đến 3 lần. Uống trong 3-4 ngày liền.Đại tiểu tiện không lợi: Hồi và bìm bìm với tỉ lệ như trên tán thành bột mỗi lần uống với lượng 4g với nước gừng.
vinmec
693
Dấu hiệu có thai sớm nhất trong tuần đầu tiên Đôi khi chưa cần thử thai nhưng nếu nhận thấy những dấu hiệu có thai sớm nhất trong tuần đầu tiên dưới đây, khả năng cao là bạn đã thụ thai thành công. Dấu hiệu có thai sớm nhất trong tuần đầu tiên 1. Dấu hiệu có thai sớm nhất trong tuần đầu tiên Nếu nhận thấy những dấu hiệu cơ thể dưới đây, khả năng cao là bạn đã có em bé. 1.1. Ngứa ran ở núm vú Khi các hormone thai kỳ tăng thì nhu cầu cung cấp máu đến ngực thì người mẹ sẽ nhận thấy cảm giác chân ngực và quanh vùng núm vú sẽ ngứa ran. Do progesterone và hCG bắt đầu tăng mạnh từ khi trứng đã thụ tinh thành công, khiến cho ngực mẹ sẽ thường nhạy cảm hơn, sưng và cảm giác nặng nề. 1.2. Âm đạo tăng tiết dịch và có sự thay đổi màu sắc Ngay sau khi thụ thai, âm hộ và âm đạo của người mẹ cũng có thể sẽ thay đổi màu sắc, do đó đây cũng được coi là một trong những dấu hiệu có thai sớm nhất. Nguyên do là bởi khi lượng máu cung cấp đến bộ phận này tăng lên thì sẽ chuyển từ màu hồng sang màu tím hoặc đỏ tía. Sau khi thụ thai, âm hộ và âm đạo của người mẹ cũng có thể sẽ thay đổi màu sắc Ngoài việc đổi màu, âm đạo còn có thể sưng tất, tăng tiết dịch và âm đạo còn có thể nặng mùi hơn bình thường. 1.3. Chảy máu nhẹ Quá trình trứng đã thụ tinh cây ghép vào tử cung cũng có thể khiến người mẹ chảy ra một chút máu. Tuy nhiên lượng máu này là rất nhỏ, khác hẳn với máu của kỳ kinh nguyệt bình thường. 1.4. Buồn nôn, nôn Hiện tượng này có thể xuất hiện ngay cả trước khi bạn biết mình đã thụ thai. Cảm giác buồn nôn như bạn bị say xe, say tàu và sẽ kéo dài ít nhất là trong 3 tháng đầu tiên. 1.5. Đau bụng râm ran Khi trứng đã thụ tinh sẽ bám vào thành tử cung khiến mẹ đau bụng râm ran như đau bụng trước kỳ kinh nguyệt. Nếu nhận thấy dấu hiệu này đi kèm chứng đau thắt ngực, đau bụng thì có thể bạn nên sử dụng đến que thử thai ngay. 1.6. Đi tiểu thường xuyên Khi có thai, bạn có cảm giác buồn tiểu thường xuyên. Đây có thể là một trong những dấu hiệu có thai sớm. Nguyên nhân là do sự thay đổi hormone khiến lượng máu chảy nhanh qua thận và bàng quang khiến mẹ buồn tiểu hơn. 1.7. Mệt mỏi và thấy khó chịu trong người Mẹ mệt mỏi ngay cả khi được nghỉ ngơi thư giãn. Không chỉ mệt mỏi, người mẹ còn có thể nhận thấy mình rất dễ thay đổi tâm trạng. 2. Cẩm nang cho phụ nữ khi mang bầu 2.1. Khi có hiện tượng ra máu khi mang bầu Khi có hiện tượng ra máu, không nên quá lo lắng. Hãy sử dụng băng vệ sinh để biết lượng máu nhiều hay ít, có màu gì, xảy ra trong bao lâu… Mang băng vệ sinh khi có hiện tượng ra máu khi mang bầu Nếu ra máu kèm theo hiện tượng đau râm ran ở bụng thì hãy đi gặp bác sĩ ngay để khám đó có phải là dấu hiệu mang thai ngoài tử cung hay động thai không? 2.2. Khi mẹ cảm thấy mệt mỏi và khó chịu Mẹ hãy nạp thêm nhiều năng lượng bằng chế độ dinh dưỡng cân bằng. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả chứa nhiều vitamin C, bổ sung các loại thức ăn chứa sắt, hạn chế dùng đường, không dùng đồ uống có gas và chất kích thích kết hợp thể dục nhẹ nhàng, mát xa thư giãn … Bổ sung chất dinh dưỡng là bí quyết giúp mẹ bầu vượt qua những ngày khó chịu Trên đây là bài viết chia sẻ với các mẹ về dấu hiệu có thai sớm nhất trong tuần đầu tiên và một số ít cẩm nang cần nhớ.
thucuc
716
Phân biệt các loại viêm tai và những thắc mắc thường gặp Tai là một trong những cơ quan thông nối trực tiếp với không khí bên ngoài nên hoàn toàn có thể bị tấn công do các tác nhân ngoài môi trường. Viêm tai có nhiều loại, được phân chia theo từng bộ phận trong tai gồm viêm tai ngoài, viêm tai giữa và viêm tai trong. Triệu chứng bệnh ban đầu thường khó nhận biết, dẫn đến nhiều trường hợp phát hiện và can thiệp điều trị chậm trễ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính lực. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm tai ngoài Viêm tai ngoài là bệnh ít trầm trọng nhất so với viêm tai giữa hay viêm tai trong, đây là tình trạng lớp da mỏng ở khoang tai bị nhiễm trùng. Tác nhân gây bệnh thường là vi khuẩn, một số trường hợp hiếm gặp là do nấm. Triệu chứng do viêm tai ngoài khá rõ ràng, đặc biệt là thể bệnh cấp tính bao gồm: Đau ở tai, đặc biệt đau nhiều khi có động tác kéo dái tai, ấn vào tai. Ngứa trong tai. Mủ chảy ra từ trong tai, có thể chỉ chảy dịch trong. Sốt nhẹ. Mất thính lực tạm thời. Kiểm tra thấy có cục u hoặc mụn nhọt trong khoang tai gây đau dữ dội, việc tác động có thể làm mụn vỡ ra và dẫn đến chảy máu, mủ,... Tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập và tấn công vào tai ngoài thường do những nguyên nhân như: bơi lội ở vùng nước không đảm bảo vệ sinh, có vật lạ hoặc vi trùng mắc kẹt trong tai, bông lấy tai hoặc vật nhỏ khác làm tổn thương da ống tai ngoài,... Viêm tai ngoài mạn tính có thể do dị ứng với dị vật trong tai hoặc người người có làn da nhạy cảm, mắc bệnh về da mạn tính như chàm, vảy nến,... Bất cứ ai cũng có thể bị viêm tai ngoài, song trẻ em, những người thường xuyên đi bơi lội và những người có làn da nhạy cảm là dễ mắc bệnh nhất. Thông qua kiểm tra tai, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh, trường hợp nghiêm trọng có thể phải test mẫu mủ trong tai để tìm ra vi khuẩn hay nấm gây bệnh. Trong hầu hết trường hợp, viêm tai ngoài có thể điều trị được bằng kháng sinh trong vòng 10 - 14 ngày. Ngoài ra, có thể điều trị với thuốc uống kháng sinh, corticosteroid giảm ngứa và viêm, thuốc giảm đau,... tùy từng tình trạng bệnh. 2. Viêm tai giữa là bệnh thường gặp Viêm tai giữa là bệnh khá phổ biến, thường do vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi. Bệnh đặc biệt thường gặp ở trẻ em do cấu tạo hệ tai - mũi - họng chưa hoàn thiện. Khi mắc bệnh, trẻ sẽ có các dấu hiệu đặc trưng như: quấy khóc, sốt cao 39 - 40 độ C, ăn kém, nôn trớ, co giật,... Một số triệu chứng khác ít gặp hơn như: rối loạn tiêu hóa, trằn trọc khó ngủ, khó giữ thăng bằng, đau trong tai khiến trẻ lắc đầu liên tục,... Viêm tai giữa cấp tính có thể tiến triển nặng chỉ sau 2 - 3 ngày, khi đó màng tai bị thủng, dịch mủ sẽ chảy ra ngoài qua lỗ tai. Nếu cha mẹ không phát hiện và đưa trẻ đi khám kịp thời, bệnh sẽ chuyển biến nặng với nhiều biến chứng nguy hiểm. Người lớn cũng có thể bị viêm tai giữa với các triệu chứng điển hình như: đau trong tai, cảm giác nhói và giật ở tai, đôi khi cơn đau kéo lên vùng đầu hoặc khiến tai tê cứng. Ngoài ra, chức năng nghe của tai cũng bị ảnh hưởng, người bệnh có cảm giác ù tai, nghe không rõ, cảm thấy trong tai ọc ọc như chứa nước,... Dù là trẻ nhỏ hay người lớn mắc bệnh viêm tai giữa đều không nên chủ quan, điều trị không tốt sẽ ảnh hưởng lâu dài đến thính lực và sức khỏe. Bệnh có thể tiến triển thành bệnh mạn tính không thể phục hồi như: xẹp nhĩ, xơ nhĩ, viêm tai dính,... Điều trị bệnh sẽ tùy theo tình trạng viêm và tổn thương, thông thường giai đoạn đầu chủ yếu sử dụng kháng sinh, thuốc hạ sốt, giảm đau, giảm viêm và thuốc sát trùng. Các triệu chứng toàn thân khác sẽ tùy theo mức độ mà dùng thuốc điều trị hoặc nghỉ ngơi thích hợp. Nếu không đáp ứng điều trị với thuốc kháng sinh, có thể phải chuyển qua điều trị bằng đặt ống thông nhĩ Diablo hoặc nạo viêm amidan. 3. Bệnh viêm tai trong nguy hiểm thế nào? So với viêm tai ngoài và viêm tai giữa, viêm tai trong hiếm gặp hơn nhưng cũng nguy hiểm hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân bằng và thính giác của người bệnh. Theo tác nhân gây bệnh, viêm tai trong được chia thành 2 nhóm sau: Viêm tai trong do virus Virus là tác nhân chính gây viêm tai trong, có thể là biến chứng từ bệnh cảm lạnh hoặc cúm lâu ngày làm nhiễm trùng lan vào tai trong. Nếu do nguyên nhân này, triệu chứng bệnh thường đến đột ngột, khiến người bệnh chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa. Viêm tai trong vi khuẩn Nhiễm trùng vi khuẩn gây viêm tai trong thường do biến chứng từ viêm tai giữa mạn tính, khi dịch mủ nhiễm trùng tích tụ lâu trong tai và ảnh hưởng đến khu vực tai trong. So với tác nhân là virus. Viêm tai trong do vi khuẩn ít nghiêm trọng hơn, cũng ít ảnh hưởng hơn đến thính lực. Các triệu chứng người bệnh thường gặp bao gồm: tiết dịch mủ, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt nhẹ, ù tai, mất thính lực, rung giật nhãn cầu,... Viêm tai nói chung là bệnh lý không hiếm gặp, nếu phát hiện và điều trị sớm có thể giảm đáng kể nguy cơ tổn thương tai trong vĩnh viễn. Đặc biệt với trẻ nhỏ từ 1 - 2 tuổi là những đối tượng dễ mắc bệnh và gặp biến chứng nguy hiểm nhất, cha mẹ cần đặc biệt chú ý các dấu hiệu bệnh xuất hiện ở trẻ.
medlatec
1,059
Công dụng thuốc Ocefacef 250 Thuốc Ocefacef 250 là thuốc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có hoạt chất chính là Cefadroxil monohydrat tương ứng với cefadroxil 250mg. 1. Công dụng thuốc Ocefacef 250 là gì? 1.1. Thuốc Ocefacef 250 là thuốc gì?Thuốc Ocefacef 250 là thuốc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-20737-14.Thuốc Ocefacef 250 có chứa các thành phần:Hoạt chất: Cefadroxil monohydrat tương ứng với cefadroxil 250mg.Tá dược: Đường trắng, aspartam, lactose, cabosil M5, bột hương dâu, nước tinh khiết.Thuốc Ocefacef 250 được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.1.2. Thuốc Ocefacef 250 có tác dụng gì?Cefadroxil có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu ( trừ liên cầu kháng methicillin). Thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.Cơ chế tác dụng của Cefadroxil: ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt. Các chủng kháng cefadroxil: Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Proteus có phản ứng indol dương tính, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid.Thuốc Ocefacef 250 là thuốc ETC được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai- mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt và viêm quầng.Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn. 2. Cách sử dụng của Ocefacef 250 2.1. Cách dùng thuốc Ocefacef 250Thuốc Ocefacef 250 được chỉ định dùng theo đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc Ocefacef 250Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Dưới đây là liều trung bình:Người lớn: Uống mỗi lần 4 gói x 2 lần/ngày.Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 25-50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2-3 lần.Trẻ em từ 1- 6 tuổi: Uống mỗi lần 1 gói x 2 lần/ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: Uống mỗi lần 2 gói x 2 lần/ngày.Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng cụ thể như ở người bệnh suy thận.Người suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500mg đến 1000mg cefadroxil. Những liều tiếp theo điều chỉnh theo bảng sau: Thanh thản creatinin Liều Khoảng thời gian giữa 2 liều 0 – 10ml/phút 500mg – 1000mg 36 giờ 11 – 25ml/phút 500mg – 1000mg 24 giờ 26 – 50ml/phút 500mg – 1000mg 12 giờ Xử lý khi quên liều: Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. 3. Chống chỉ định của thuốc Ocefacef 250 Chống chỉ định của thuốc Ocefacef 250 với người bệnh quá mẫn với cephalosporin. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Ocefacef 250 4.1. Lưu ý đề phòng. Các kháng sinh nhóm cephalosporin phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Có những bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng về dị ứng chéo từng phần giữa penicillins, cephalosporins và có những trường hợp dị ứng với cả hai loại thuốc (gồm cả sốc phản vệ gây tử vong sau khi dùng đường tiêm chích).Ðiều trị kháng sinh phổ rộng làm thay đổi vi khuẩn bình thường của đại tràng và có thể làm Clostridia sinh sản quá mức.4.2. Thận trọng. Cefadroxil phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận nặng (hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 50ml/phút/1,73m2).Dùng Cefadroxil kéo dài có thể gây ra sự quá sản của các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi sát bệnh nhân, nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần áp dụng các biện pháp thích hợp.4.3. Phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú. Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu về sinh sản cũng được thực hiện trên chuột nhắt và chuột cống với liều gấp 11 lần của người và không cho thấy có bằng chứng nào về ảnh hưởng có hại ở trên sự thụ thai hay trên thai nhi do cefadroxil. Tuy vậy, vẫn chưa có những thử nghiệm lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì vậy, đối tượng này chỉ nên sử dụng khi được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Lúc nuôi con bú: Cần thận trọng khi sử dụng Cefadroxil ở phụ nữ cho con bú, vì thuốc qua được sữa mẹ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ocefacef 250 Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ocefacef 250:Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.Ít gặp:Tăng bạch cầu ưa eosin.Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.Tăng transaminase có hồi phụcĐau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.Hiếm gặp:Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hoá.Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch.Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.Co giật, đau đầu, tình trạng kích động. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc này.Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin. Tăng độc tính: Tăng độc tính trên thận khi dùng kèm với Aminoglycosid, Furosemid. Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.Thuốc Ocefacef 250 là thuốc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có hoạt chất chính là Cefadroxil monohydrat tương ứng với cefadroxil 250mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,212
Cách chữa táo bón ở trẻ sơ sinh DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TRẺ sơ sinh BỊ TÁO BÓN Ở trẻ sơ sinh, việc nhận thấy trẻ bị táo bón không dễ dàng như các trẻ lớn hơn hay ở người lớn. Bạn không thể hoàn toàn dựa vào các dấu hiệu như: tần suất đi giảm, trẻ rặn è è, biểu tình căng thẳng chính là bị táo… nhất là ở những tuần tuổi đầu tiên. Vì theo các chuyên gia, thời gian này trẻ vẫn đang làm quen với việc điều khiển cơ thể nên biểu hiện như vậy có thể không chính xác. Nếu trẻ có các biểu hiện như trên nhưng phân vẫn mềm, xốp thì đó không phải là táo bón. Vậy dấu hiệu táo bón ở trẻ sơ sinh như thế nào? Cha mẹ hãy chú ý đến các biểu hiện của trẻ như: Thông thường, những trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn sẽ ít bị táo bón hơn, tuy nhiên nếu mẹ không ăn đủ chất xơ hoặc ăn những thức ăn có các chất khó tiêu vẫn có thể làm bé bị táo. Trong khi đó, các bé uống sữa công thức có thể dễ bị táo bón do không phù hợp với cơ thể của trẻ. CÁCH CHỮA TÁO BÓN ở TRẺ SƠ SINH Cho bé tắm nước ấm Khi bé bị táo, ngâm nước ấm sẽ giúp các cơ ở hậu môn của bé thả lỏng hơn giúp bé dễ xì hơi và cảm giác thoải mái hơn. Ngoài ra, việc tắm nước ấm còn giúp bé cảm thấy thư giãn, giúp kích thích nhu động ruột và làm bé dễ đại tiện hơn. Điều chỉnh lại chế độ ăn uống của mẹ Cách chữa táo bón trẻ sơ sinh này có hiệu quả với những bé bú sữa mẹ, bởi trong trường hợp này bé bị táo có khả năng rất lớn là do chế độ ăn của mẹ đang không phù hợp, các chất khó tiêu bị đưa vào sữa mẹ và bé không tiêu hóa được. Ngoài ra, nếu bé khá nhạy cảm với một loại thức ăn nào đó mẹ đang ăn, bé cũng có thể bị táo bón. Như vậy, mẹ chỉ cần ăn nhiều chất xơ, rau xanh và thay đổi thực đơn với các loại thức ăn dễ tiêu hơn, uống nhiều nước. Đổi loại sữa công thức khác cho bé Với những bé có ăn thêm sữa ngoài hoặc không có sữa mẹ, mẹ cần chú ý nếu thấy bé có dấu hiệu táo bón cần đổi nhãn hiệu sữa khác hoặc pha sữa loãng hơn một chút để xem tình hình có được cải thiện không. Mát xa cho bé Nếu bé bị táo bón, mẹ có thể mát xa, xoa bụng cho bé để giúp bé dễ tiêu hơn. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể giúp bé thực hiện động tác đạp xe: đặt bé nằm ngửa, cầm hai chân của bé và chuyển động nhẹ nhàng hai chân của bé co duỗi như đang đạp xe đạp. Cách này cũng có thể kích thích nhu động ruột, giúp bé dễ đi hơn. Mẹ có thể kết hợp phương pháp này sau khi cho bé tắm nước ấm. Lưu ý cho bé lót tã để tránh bé ị ra giường hoặc bắn ra xung quanh.
thucuc
549
Xét nghiệm kháng thể anti thyroglobulin chỉ định trong trường hợp nào? Anti thyroglobulin xuất hiện khi hệ thống miễn dịch tấn công tuyến giáp. Việc xét nghiệm kháng thể anti thyroglobulin được chỉ định nhằm kiểm tra mức độ của kháng thể trong máu, đánh giá tình trạng tự miễn dịch. 1. Kháng thể antithyroglobulin Tuyến giáp là một tuyến nằm ở cổ, giúp giải phóng hormone nhằm kiểm soát sự trao đổi chất của cơ thể. Tuyến giáp tạo ra một số protein khác nhau và trong đó bao gồm thyroglobulin. Thyroglobulin được tuyến giáp sử dụng để tạo ra các hormon tuyến giáp hoạt động.Khi trong cơ thể có xuất hiện tình trạng tự miễn dịch, nó sẽ phá vỡ sản xuất thyroglobulin và tạo ra kháng thể anti thyroglobulin. Tình trạng tự miễn dịch xảy ra khi hệ thống miễn dịch tạo ra những kháng thể tấn công các tế bào khỏe mạnh của chính cơ thể. Do đó, khi mức độ kháng thể anti thyroglobulin trong máu cao có thể chỉ ra được tình trạng tự miễn dịch. Thyroglobulin là một trong số protein được tạo ra từ tuyến giáp 2. Xét nghiệm kháng thể antithyroglobulin Xét nghiệm kháng thể anti thyroglobulin thường được chỉ định cùng với xét nghiệm thyroglobulin, đối với những trường hợp có xuất hiện triệu chứng rối loạn tuyến giáp ví dụ như:Mệt mỏi. Tăng cân không rõ nguyên nhân. Da khô. Táo bón. Ngoài ra, xét nghiệm anti thyroglobulin được chỉ định trong một số trường hợp như:Trước phẫu thuật và định kỳ sau phẫu thuật hoặc điều trị I-131 nhằm đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện tái phát hay di căn của khối u ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Bướu cổ phát triển. Tuyến giáp bị to. Có nghi ngờ có bị rối loạn tự miễn.Bệnh nhân sẽ được lấy mẫu máu, lưu ý tránh ăn hoặc uống trước khi xét nghiệm. Dừng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như warfarin, vitamin tổng hợp,... Bệnh nhân phải nhịn ăn uống trước khi lấy máu xét nghiệm 3. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Nếu kết quả cho xét nghiệm âm tính, tức là trong máu không có kháng thể anti thyroglobulin. Nếu kết quả dương tính, cơ thể có thể gặp một số vấn để sức khỏe như:Bệnh tiểu đường loại 1Thiếu máu ác tính, giảm tế bào hồng cầu do thiếu vitamin B12Bệnh mạch máu collagen như: xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp. Ung thư tuyến giáp. Nếu nồng độ kháng thể anti thyroglobulin cao trong máu có thể là dấu hiệu của rối loạn tự miễn dịch nghiêm trọng. Một số trường hợp không tìm được nguyên nhân gây ra xét nghiệm dương tính với kháng thể anti thyroglobulin, bác sĩ sẽ yêu cầu theo dõi sức khỏe và chỉ định một số xét nghiệm bổ sung khác. Nếu trong máu có kháng thể anti thyroglobulin thì bệnh nhân có thể bị ung thư tuyến giáp Tóm lại, kháng thể anti thyroglobulin xuất hiện khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công những tế bào khỏe mạnh. Xét nghiệm anti thyroglobulin được chỉ định nhằm kiểm tra mức độ kháng thể trong máu, đánh giá tình trạng tự miễn dịch của cơ thể.
vinmec
551
Cắt dây rốn chậm lợi hay hại cho trẻ? Cắt dây rốn là một việc thiết yếu để giúp trẻ tách ra hoàn toàn với cơ thể mẹ. Hiện nay đang có một sự thay đổi xu thế trong việc cắt dây rốn, nhiều bà mẹ cho rằng việc cắt dây rốn chậm sẽ giúp bé khỏe mạnh, phát triển thông minh hơn. Vậy thực chất cắt dây rốn chậm có tốt không? Tác dụng của việc làm này là gì? 1. Cắt dây rốn chậm có tốt cho trẻ sơ sinh không? Trẻ được cung cấp thêm máu, tránh thiếu máu: Các nghiên cứu về sinh lý trẻ sơ sinh cho thấy, trong phút đầu tiên sau sinh lượng máu truyền từ bánh rau sang trẻ sơ sinh khoảng 80ml và có thể lên 100ml trong 3 phút sau sinh. Lượng máu này giúp trẻ không bị thiếu máu trong những tháng đầu.Trẻ được cung cấp thêm sắt, tránh thiếu sắt: Lượng máu thêm này có thể cung cấp thêm cho trẻ một lượng sắt tương ứng 40-50mg/kg cân nặng của trẻ, cùng với lượng sắt sẵn có trong cơ thể (khoảng 75mg/kg cân nặng) có thể giúp trẻ đủ tháng ngăn ngừa được thiếu máu thiếu sắt trong năm đầu. Chính vì thế, cắt dây rốn chậm còn giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt ở trẻ, góp phần giúp trẻ phát triển khỏe mạnh.Giảm nguy cơ xuất huyết não thất cũng như nguy cơ nhiễm khuẩn máu cho trẻ: Xuất huyết não thất là tình trạng máu ở khu vực não tràn vào khu vực chứa dịch não. Nhiễm trùng huyết muộn là hiện tượng xảy ra khoảng 3-7 ngày sau khi bé chào đời. Nguyên nhân là vì trẻ bị nhiễm khuẩn từ môi trường hoặc từ người chăm sóc trẻ, sau đó vi khuẩn đi vào máu của trẻ. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ cắt rốn chậm trong thời gian phù hợp bị xuất huyết não và nhiễm trùng máu thấp hơn trẻ cắt rốn ngay sau sinh, đặc biệt là trẻ sinh thiếu tháng.Tăng nguồn oxy cho trẻ trong thời điểm đầu đời: Dây rốn chính là nguồn cung cấp oxy cho bé sơ sinh, lúc mới chào đời trẻ cần một thời gian ngắn để có phản xạ thở, trong thời gian chờ đợi đó lượng oxy cung cấp qua dây rốn của mẹ là một điều rất quan trọng. 2. Kéo dài thời gian cắt dây rốn bao lâu là phù hợp? Chỉ một thời gian ngắn sau khi sinh, dây rốn sẽ ngừng đập, nhau thai không thể truyền chất dinh dưỡng sang cho bé nữa. Trẻ có nguy cơ nhiễm trùng rốn nếu trì hoãn thời gian cắt rốn quá lâu Xuất phát từ các bằng chứng lâm sàng của các nghiên cứu về kẹp cắt dây rốn chậm, năm 2012, WHO đã khuyến cáo nên kẹp cắt dây rốn muộn (khi dây rốn ngừng đập hoặc 1-3 phút sau sổ thai) cho tất cả các trường hợp đẻ thường để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu của trẻ. Chỉ kẹp cắt dây rốn sớm (trước 01 phút) đối với các trường hợp trẻ ngạt cần phải hồi sức tích cực. Đặc biệt, bố hoặc bà sẽ được các cô nữ hộ sinh hướng dẫn để có thể trực tiếp thực hiện cắt dây rốn cho bé - khoảnh khắc người thân cùng mẹ đón con yêu chào đời sẽ trở nên ý nghĩa và đáng nhớ hơn. Bạn sẽ bất ngờ khi biết vì sao bác sĩ dốc ngược bé sau khi cắt rốn
vinmec
600
Người bị đau dạ dày uống nước dừa được không? Nước dừa là loại thức uống có tính hàn, chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu tốt cho cơ thể. Nước dừa được rất nhiều người ưa thích bởi nó giàu kali, muối khoáng, canxi, magie,… Nhưng người bị đau dạ dày uống nước dừa được không? Nước dừa có những lợi ích gì? Uống nước dừa có ảnh hưởng tiêu cực đến dạ dày không? Nhằm giải đáp thắc mắc ấy của nhiều người hãy cùng chúng tôi tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé! 1. Lợi ích của nước dừa với sức khỏe – Dừa là một thức uống có tính hàn, thanh mát, vị ngọt dễ chịu. Không những thế, trong thức uống này còn chứa rất nhiều các dưỡng chất có lợi cho cơ thể như sắt, canxi, natri,magie… Khi đi vào cơ thể những dưỡng chất này sẽ ức chế hoạt động của vi khuẩn có hại trong hệ tiêu hóa. Đồng thời nó dần loại bỏ những vi khuẩn có hại. Cùng với đó nước dừa còn là một loại thức uống có khả năng bù nước bù khoáng đảm bảo lượng nước cần thiết cho cơ thể. – Các loại enzyme tự nhiên có trong nước dừa tươi như: catalase, peroxidase… hoạt động như một chất xúc tác sinh học. Chúng có tác dụng tăng cường quá trình trao đổi chất giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. – Trong nước dừa có chứa axit lauric, sau khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành monolaurin. Đây là hoạt chất có công dụng loại bỏ các loại tác nhân gây hại tồn tại trong ống tiêu hóa như vi khuẩn, vi trùng, giun… – Trong nước dừa dồi dào các loại vitamin như: vitamin C, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B5… Chúng sẽ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại. Nước dừa có chứa nhiều vitamin giúp tăng cường sức đề kháng 2. Người mắc bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không? 2.1. Đau dạ dày uống nước dừa được không? Đau dạ dày xảy ra do lớp niêm mạc lót trong bị tổn thương. Những cơn đau âm ỉ sẽ xuất hiện và gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của bạn. Có nhiều người vẫn luôn băn khoăn không biết rằng đau dạ dày có thể uống nước dừa không, bởi dạ dày là cơ quan chịu ảnh hưởng trực tiếp khi chúng ta dung nạp bất kì loại thức ăn nào. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng người bị đau dạ dày hoàn có thể uống được nước dừa được. Nước dừa không chỉ cung cấp lượng vitamin, khoáng chất cần thiết mà còn hỗ trợ điều trị đau dạ dày, viêm loét dạ dày… Chính vì vậy mà các bác sĩ khuyến cáo người mắc bệnh dạ dày nên thường xuyên sử dụng nước dừa. Người bị đau dạ dày có thể uống nước dừa 2.2. Lợi ích của nước dừa với dạ dày Đặc biệt trong thành phần của nước dừa còn có nhiều tác dụng với dạ dày: – Các vitamin, chất điện giải: Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, duy trì hydrat hóa nên ngăn chặn được sự mất nước, bù nước kịp thời cho người bệnh. – Chất béo: Tăng năng lượng trong cơ thể (5%), giúp bạn hạn chế được cơn đói, giúp bạn duy trì được cân nặng, dạ dày không bị tạo áp lực quá nhiều. – Chất chống oxy hóa: Giúp tăng cường lượng oxy trong máu. Đồng thời nước dừa còn thúc đẩy lưu thông máu đến các tế bào để dạ dày hoạt động tốt hơn. – Axit lauric: Axit lauric có thể chuyển hóa thành monolaurin – chất ức chế và loại bỏ vi khuẩn, virus… trong đường ruột, giảm nôn nao, căng thẳng và stress. Từ đó người bệnh cũng ngăn ngừa được những triệu chứng viêm nhiễm, tổn thương niêm mạc dạ dày. Có thể thấy, nước dừa là thức uống có tác dụng rất tốt đối với những người đang gặp vấn đề về dạ dày. Nước dừa giúp cải thiện tình trạng này một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn cũng nên hình thành cho bản thân chế độ ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh để thoát khỏi tình trạng đau dạ dày. Nước dừa còn giúp bạn giảm thiểu tình trạng lão hóa da khi sử dụng đều đặn 3. Cách dùng nước dừa cho người đau dạ dày Người bệnh đau dạ dày có thể cải thiện tình trạng bằng cách uống nước dừa. Nước dừa có thể uống trực tiếp hoặc kết hợp với những dược liệu khác để giúp nâng cao hiệu quả. 3.1. Người đau dạ dày uống nước dừa được không? – Uống lượng vừa đủ Theo các chuyên gia không nên uống quá 2 quả dừa mỗi ngày. Trong 2 quả dừa có chứa đến 140 kalo, khi lượng kalo này được dung nạp vào cơ thể sẽ gây ra béo phì. Chính vì vậy bạn nên uống nước dừa theo một cách khoa học để bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Thời điểm lý tưởng nhất để uống nước dừa là vào buổi sáng. Bởi đây là thời điểm giúp hỗ trợ việc điều tiết hormone tuyến giáp trong cơ thể, tốt cho thận, tăng cường hệ miễn dịch và tốt cho hệ tiêu hóa. 3.2. Dùng nước dừa kết hợp với trà xanh Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng: trong trà xanh có chứa thành phần chất chống oxy hóa EGCG dồi dào. Nếu người bệnh bổ sung thường xuyên cho sẽ có tác dụng chống viêm, giảm đau. Không chỉ vậy, trong trà xanh còn chứa rất nhiều polyphenol có khả năng hỗ trợ cải thiện và phòng ngừa các bệnh lý về tiêu hóa. Kết hợp nước dừa tươi với trà xanh để uống giúp hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày. Đây cũng là phương pháp được áp dụng khá phổ biến mà bạn có thể áp dụng. Bạn có thể thực hiện dùng nước dừa với trà xanh theo cách sau: Nguyên liệu gồm: 1 quả dừa tươi và 1 nắm lá chè xanh Cách thực hiện: – Rửa sạch lá chè xanh rồi cho vào ấm hãm cùng với nước nóng (80-100 độ C) khoảng 20 phút rồi chắt lấy nước. – Dừa tươi chặt lấy nước, cho nước trà hãm được vào nước dừa tươi rồi khuấy đều lên. – Chia hỗn hợp trên thành 3 phần bằng nhau và sử dụng ngay sau bữa ăn. Tránh uống vào khi bụng đói, sẽ khiến tình trạng đau dạ dày có ảnh hưởng xấu đi. Một số thức uống khác bạn có thể tham khảo: Trà gạo, nước ép cà rốt- bạc hà, nước giấm táo,… Bạn nên sử dụng 3 – 4 quả dừa/tuần để mang lại kết quả tích cực nhất 3.3. Lưu ý dành cho người bị đau dạ dày khi uống nước dừa Nước dừa là thức uống mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Hơn nữa còn có khả năng cải thiện các triệu chứng của bệnh dạ dày. Thế nhưng cũng cần lưu ý một số điều: – Chỉ nên sử dụng tối đa 2 quả dừa/ngày. Trường hợp người bệnh uống quá nhiều có thể gây tụt huyết áp ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Các chuyên gia khuyến cáo, thì người bệnh chỉ nên uống 3 – 4 quả/ tuần. – Buổi sáng là thời điểm tốt nhất để bạn uống nước dừa. Người mắc bệnh dạ dày không nên uống nước dừa vào buổi tối. Bởi đó có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng chướng bụng. – Không sử dụng nước dừa để cải thiện tình trạng của người mắc bệnh thấp khớp, huyết áp thấp, phụ nữ đang mang thai (đặc biệt trong trong 3 tháng đầu tiên), người có nồng độ kali trong máu cao… – Cùng với việc sử dụng nước dừa, người đau dạ dày nên xây dựng chế độ ăn khoa học và lối sống lành mạnh. Đó cũng là cách để bệnh tình thuyên giảm mà không có những diễn biến xấu ảnh hưởng tới sức khỏe. Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề “Đau dạ dày uống nước dừa được không?” mà chúng tôi đã tổng hợp lại. Nước dừa mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể nhưng bạn không nên quá lạm dụng. Đặc biệt những thông tin trên đây mang tính chất tham khảo. Người đau dạ dày cần đến khám trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp.    
thucuc
1,494
Sau mổ thoát vị đĩa đệm nên làm gì để tránh biến chứng và nhanh hồi phục? Chăm sóc sau mổ thoát vị đĩa đệm là vấn đề rất quan trọng bởi nó tác động trực tiếp đến khả năng hồi phục, nguy cơ biến chứng có thể gặp phải. Vậy sau khi mổ thoát vị đĩa đệm cần chăm sóc người bệnh như thế nào, thông tin dưới đây sẽ giúp bạn biết được những vấn đề cần lưu ý. 1. Biến chứng cần thận trọng sau mổ thoát vị đĩa đệm Mổ thoát vị đĩa đệm về cơ bản cho tỷ lệ thành công cao, giúp người bệnh lấy lại khả năng vận động bình thường. Tuy nhiên, sau ca mổ, nếu việc nghỉ ngơi, chăm sóc vết mổ, vấn đề vận động và dinh dưỡng không được chú ý thì có thể gây ra những biến chứng sau: - Bị nhiễm trùng Tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra ở vùng da thực hiện vết mổ, trong đĩa đệm hoặc mọi vị trí liên quan đến đĩa đệm. - Sớm tái phát bệnh Mổ thoát vị đĩa đệm hiện vẫn chỉ là giải pháp tạm thời, sau mổ một thời gian bệnh vẫn có thể tái phát. Thời điểm tái phát có thể là sau 6 tuần hoặc bất cứ khi nào không được chăm sóc tốt sau mổ thoát vị đĩa đệm. Điều này xảy ra sẽ khiến cho việc điều trị sau đó gặp khó khăn, tỷ lệ phục hồi bệnh thấp. - Bị đau dai dẳng Các dây thần kinh quanh tủy sống có thể bị tổn thương do quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, xung quanh dây thần kinh tủy sống cũng có thể phát triển mô sẹo gây đau nhức không kém trước phẫu thuật. Những cơn đau này khiến người bệnh mệt mỏi, cuộc sống suy giảm về chất lượng. 2. Cách chăm sóc người bệnh sau mổ thoát vị đĩa đệm 2.1. Nghỉ ngơi ngay sau mổ Dành thời gian nghỉ ngơi sau mổ thoát vị đĩa đệm là vô cùng cần thiết. Trong vòng 6 tháng - 1 năm sau mổ người bệnh không nên làm công việc nặng nhọc, quá với sức của mình. Ngay sau khi ca mổ kết thúc, người bệnh cần có 1 - 2 tuần được nghỉ ngơi tại giường, cố gắng hạn chế vận động để không làm rách hay nhiễm trùng vết mổ. Người bệnh cần có người nhà bên cạnh để theo dõi và báo với bác sĩ các vấn đề bất thường. Ngoài ra, giai đoạn những ngày đầu sau mổ cũng cần chú ý đến các nguy cơ: - Nhiễm lạnh: khi cơ thể thoát khỏi khí gây mê người bệnh sẽ thấy lạnh, nếu phát hiện người bệnh bị co giật hay quá khó chịu vì lạnh thì cần ủ ấm cho họ ngay và báo cho nhân viên y tế để đề phòng sốc hậu phẫu. - Đau tê quá mức ở vết mổ: đau sau mổ là khó tránh nhưng nếu đau quá mức chịu đựng thì cần đề phòng biến chứng phát sinh, người nhà nên thông báo với bác sĩ để được kiểm tra và xử lý kịp thời. 2.2. Chăm sóc vết mổ 4 ngày đầu tiên sau mổ cần giữ cho vết mổ được khô ráo và sạch sẽ nên người bệnh tuyệt đối không được tắm bồn, không sờ hay chạm vào vết mổ. Sau khi cắt chỉ người bệnh cần được chăm sóc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 2.3. Tư thế vận động - Lúc ngồi: cần dùng ghế tựa lưng thật chắc chắn, ghế phải có chiều cao phù hợp để cho chân chạm được đất, mặt ghế và thành ghế phải vuông góc với nhau. Sau mổ thoát vị đĩa đệm thời gian đầu người bệnh không được ngồi khoanh chân, không ngồi bệt xuống sàn và không nên ngồi lâu quá 30 phút. - Lúc nằm: cần nằm trên nệm phẳng không lún, ở tư thế thoải mái nhất nhưng không ở một tư thế quá lâu. Nếu muốn xoay người thì cần thực hiện động tác một cách chậm rãi và tốt nhất nên có hỗ trợ của người thân để thao tác dễ dàng. Không được nằm trên ghế sofa hay trên võng. - Lúc đứng: ở tư thế hai chân dang rộng bằng vai, đầu thẳng, thả lỏng cơ vai và cơ cổ, phần trọng tâm của cơ thể luôn đặt đều trên 2 chân. .2.5. Luyện tập phục hồi chức năng Thực hiện luyện tập giúp phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm rất cần thiết nhưng nên lưu ý: - 1 tháng đầu sau mổ nên nghỉ ở nhà để tránh những tác động xấu do quá trình đi lại và làm việc gây ra cho cột sống. - Đeo nẹp theo hướng dẫn của bác sĩ để cố định và giảm lực tác động đến vùng vừa phẫu thuật. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ quy định thời gian đeo nẹp khác nhau, khi nghỉ ngơi hoặc đi ngủ có thể tháo nẹp. Việc đeo nẹp cũng không nên kéo dài triền miên vì điều này làm giảm khối cơ xung quanh cột sống, sau khi tháo nẹp cột sống sẽ trở nên yếu đi. - Nếu mổ thoát vị đĩa đệm vùng cổ thì 3 tháng đầu có thể dùng nẹp để cố định vùng cổ. - Sau khi mổ 3 tháng, không được xoắn, cúi, vặn, ưỡn cột sống và tuyệt đối không bưng bê vật nặng. Người bệnh cần đi lại thật nhẹ nhàng. - Sau mổ 3 tháng có thể chơi các môn thể thao không có tính đối kháng như: bơi lội, tập xà đơn, đi bộ,... nhưng không được quá sức, nếu thấy đau cần dừng ngay. 2.4. Luyện tập phục hồi chức năng Thực hiện luyện tập giúp phục hồi chức năng sau mổ thoát vị đĩa đệm rất cần thiết nhưng nên lưu ý: - 1 tháng đầu sau mổ nên nghỉ ở nhà để tránh những tác động xấu do quá trình đi lại và làm việc gây ra cho cột sống. - Đeo nẹp theo hướng dẫn của bác sĩ để cố định và giảm lực tác động đến vùng vừa phẫu thuật. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ quy định thời gian đeo nẹp khác nhau, khi nghỉ ngơi hoặc đi ngủ có thể tháo nẹp. Việc đeo nẹp cũng không nên kéo dài triền miên vì điều này làm giảm khối cơ xung quanh cột sống, sau khi tháo nẹp cột sống sẽ trở nên yếu đi. - Nếu mổ thoát vị đĩa đệm vùng cổ thì 3 tháng đầu có thể dùng nẹp để cố định vùng cổ. - Sau khi mổ 3 tháng, không được xoắn, cúi, vặn, ưỡn cột sống và tuyệt đối không bưng bê vật nặng. Người bệnh cần đi lại thật nhẹ nhàng. - Sau mổ 3 tháng có thể chơi các môn thể thao không có tính đối kháng như: bơi lội, tập xà đơn, đi bộ,... nhưng không được quá sức, nếu thấy đau cần dừng ngay. 2.5. Chế độ dinh dưỡng Những ngày đầu sau mổ thoát vị đĩa đệm người bệnh thường chán ăn, cảm giác buồn nôn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần chú ý uống đủ nước và bổ sung dinh dưỡng hợp lý để cơ thể sớm hồi phục. Sự trao đổi chất sẽ tăng lên sau mổ thoát vị đĩa đệm do nhu cầu chữa lành của cơ thể. Vì thế cần bổ sung gấp đôi calo bằng các loại ngũ cốc, trái cây, rau củ,... Chế độ ăn giàu đạm cũng sẽ giúp vết thương nhanh lành, trong đó đặc biệt chú ý đến thực phẩm giàu canxi và vitamin D cho hệ xương. Người bệnh nên chia nhỏ thành 4 - 6 bữa ăn/ngày để tiêu hóa dễ dàng hơn. Khi đã được bác sĩ chỉ định mổ thoát vị đĩa đệm có nghĩa là bạn không có sự lựa chọn tốt hơn. Vì thế nên cố gắng thực hiện chỉ định. Sau mổ thoát vị đĩa đệm, thời gian hồi phục là bao lâu tùy thuộc vào chính cách bạn thực hiện kiêng cữ và chăm sóc có đúng hay không. Nếu thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ, dinh dưỡng hợp lý và vận động đúng cách thì sức khỏe sẽ sớm hồi phục. Trong quá trình theo dõi, chăm sóc sau mổ thoát vị đĩa đệm, nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cần thông báo với bác sĩ để có hướng điều chỉnh.
medlatec
1,430
Hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài là gì? Hiện tượng ăn xong đi ngoài là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên nếu tình trạng này kèm theo đau bụng diễn ra thường xuyên thì có thể cảnh báo bạn đã mắc bệnh nào đó ở đường ruột. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho độc giả về hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài là gì và cách xử trí bệnh hiệu quả. 1. Hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài là gì? Sau mỗi bữa ăn, hệ tiêu hóa sẽ dồn máu về ruột để co bóp và tiêu hóa thức ăn, lúc này bạn có thể có cảm giác đau bụng nhẹ hoặc muốn đi ngoài. Hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau Với nhiều trường hợp, sau khi ăn bất cứ thực phẩm gì cũng có hiện tượng đau bụng đi ngoài. Tình trạng này diễn ra thường xuyên, liên tục thì có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý tiềm ẩn ở đường tiêu hóa như: Ngộ độc thực phẩm hoặc mắc các bệnh lý ở đường tiêu hóa cũng gây ra tình trạng đau bụng đi ngoài ngay sau khi ăn Hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài có thể cảnh báo nhiều bệnh lý ở đường tiêu hóa. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh tiến triển nặng hơn, gây biến chứng nguy hiểm. 2. Cách xử trí tình trạng bệnh ăn xong đau bụng đi ngoài Để giảm các cơn đau bụng đi ngoài sau khi ăn, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ cải thiện tình trạng đau bụng đi ngoài sau ăn hiệu quả Cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó có phương pháp điều trị bệnh hiệu qủa. XEM THÊM: >> Trẻ bị đau bụng dưới rốn cảnh báo bệnh gì? >> Những nguyên nhân gây đau bụng dưới >> Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt uống thuốc gì?
thucuc
380
Công dụng thuốc Teli 40 Thuốc Teli 40 mg là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc có thành phần chính là Telmisartan 40mg, thường được dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn. Vậy để đạt hiệu quả cao thuốc nên dùng như thế nào? 1. Tìm hiểu về thuốc Teli 40 Telmisartan là thành phần có trong thuốc Teli 40mg, đây là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1).Thuốc Teli 40mg được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%. Khi dùng thuốc cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống khi đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau. AUC giảm ít nên không làm giảm hiệu quả điều trị.Giới tính sẽ gây khác biệt đến nồng độ trong huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới. Tuy nhiên không ảnh hưởng đến hiệu quả.Thuốc telmisartan kết hợp được với hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%). Chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định vào khoảng 500L.Thuốc Telmisartan sẽ chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hoá này không có tác dụng dược lý.Thuốc telmisartan bị phá huỷ động học theo phương trình bậc 2. Thời gian bán thải cuối cùng trên khoảng 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương tính theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều.Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, thuốc telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân. Phần lớn thải trừ ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu dưới 2% liều. Ðộ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút).Bệnh nhân suy gan: Một số nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng lên tới gần 100%. Chính vì vậy thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.Bệnh nhân suy thận: Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên những bệnh nhân suy thận đang điều trị lọc máu. Thuốc Telmisartan kết hợp với protein huyết tương cao trên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc trong quá trình thẩm tích máu. Do vậy thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.Người già: Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người trẻ và người già. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Teli 40 Liều lượng và cách dùng thuốc Teli 40 có thể tham khảo như sau:Đối với người lớn: Dùng 40mg x 1 lần/ngày.Có thể dùng tăng liều lên 80mg x 1 lần/ngày.Dùng đơn liệu pháp hoặc phối hợp cùng với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.Liều dùng không cần chỉnh ở người lớn tuổi hoặc khi suy thận.Những người suy gan nhẹ & vừa: Dùng tối đa 40 mg/ngày. 3. Chống chỉ định thuốc Teli 40 Chống chỉ định với tất cả trường hợp sau:Những người quá mẫn với các thành phần của thuốc.Những phụ nữ có thai 3 tháng giữa & 3 tháng cuối & khi cho con bú.Những bệnh nhân tắc mật hoặc suy gan nặng. 4. Tương tác thuốc Teli 40 Tương tác thuốc có thể xảy ra, nên cần theo dõi nồng độ digoxin khi dùng chung. 5. Tác dụng phụ thuốc Teli 40 Tần suất tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan là 41.4% cũng tương đương với giả dược (43.9%) trong những thử nghiệm có đối chứng với giả dược. Hiện tại, không có mối quan hệ giữa tác dụng không mong muốn với liều lượng, giới, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.Những tác dụng phụ được nêu ra dưới đây được tích lũy từ tất cả những thử nghiệm lâm sàng bao gồm 5788 bệnh nhân cao huyết áp được điều trị với telmisartan.Hiện tượng nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng. Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Lo lắng, bồn chồn. Rối loạn tâm thần. Rối loạn dạ dày ruột nonÐau bụng, ỉa chảy, khó tiêu,Khô miệng, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.Rối loạn mắt. Rối loạn thị lực.Rối loạn mê đạo tai và tai. Chóng mặt.Rối loạn da và mô dưới daÐau ngực, những triệu chứng giống cúm.Chàm, tăng tiết mồ hôi.Rối loạn xương, mô liên kết và hệ cơ xương: Ðau khớp, đau lưng, đau chân, đau cơ, chuột rút chân, những triệu chứng giống viêm gân.Ngoài ra, từ khi thuốc Teli 40mg được giới thiệu trên thị trường những trường hợp như ban đỏ, ngứa, ngất, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra.Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, những trường hợp cá biệt phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.Trên đây là tất cả các thông tin về thuốc Teli 40mg. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, bạn cần được bác sĩ kê đơn và theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc. Không nên tự ý mua thuốc sử dụng để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
vinmec
966
Ăn gì tốt cho thận?bảo vệ sức khỏe thận Ăn gì tốt cho thận là một thông tin hữu ích cần biết để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe thận, giúp thận hoạt động hiệu quả, phòng tránh bệnh tật. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết sau. Ăn gì tốt cho thận là thông tin cần tìm hiểu để bảo vệ sức khỏe thận, phong tránh bệnh tật. 1. Nên ăn gì tốt cho thận? Theo các bác sĩ và chuyên gia y tế, ngoài việc ăn uống đúng cách và kiểm soát cân nặng, có một số biện pháp đơn giản khác cũng giúp giữ cho thận khỏe mạnh như: Sỏi thận phát triển khi các khoáng chất tích tụ trong nước tiểu. Tuy nhiên ăn một chế độ ăn uống giàu trái cây, rau xanh; ít muối và thực phẩm giàu oxalate có thể giúp ngăn ngừa tình trạng này. Ngoài ra uống nhiều nước trong ngày đặc biệt rất quan trọng đối với sức khỏe thận. 2. Những thực phẩm tốt cho sức khỏe thận 2.1. Chất lỏng Uống đủ nước mỗi ngày là rất cần thiết để phòng bệnh thận. Nước trắng là sự lựa chọn tốt nhất, ngoài ra còn có nước trái cây, trà… Nước tiểu có màu vàng nhạt là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang được nhận đủ nước. Ngoài ra nên giới hạn các loại đồ uống có chứa caffeine. Loại đồ uống này có thể khiến cơ thể bị mất nước. Uống đủ nước mỗi ngày là cách đơn giản để giữ cho thận luôn khỏe mạnh. 2.2. Trái cây, rau củ Trái cây, rau củ giúp cải thiện chức năng hoạt động của thận. Các loại trái cây như nho, quả việt quất; các loại rau như củ cải đường, hành tây, cần tây, rau bina, đậu dây và măng tây, là những thực phẩm có thể lựa chọn để bổ sung vào chế độ ăn uống tốt cho thận. 2.4. Thức ăn có hàm lượng kali thấp Ở người bị suy thận, nếu không kiểm soát lượng kali ăn vào thì dễ dẫn tới hiện tượng kali máu tăng cao, bệnh nhân có nguy cơ tử vong do loạn nhịp tim. Do đó người bệnh cần chế độ ăn giảm kali. Lưu ý các thực phẩm giàu kali như đậu nành, đậu xanh, cá ngừ, cá thu, rau giền đỏ, rau ngót, khoai sọ, chuối, na, đu đủ, hồng… cần tránh. Các thực phẩm nên dùng là cam, bưởi, bí đao, mướp, su su, rau cải… 2.5. Thực phẩm giàu chất sắt Thận có vai trò trong sản xuất hồng cầu nhưng nếu thận không thực hiện đúng chức năng, lượng tế bào hồng cầu trong máu của người bệnh sẽ xuống thấp. Ăn các thực phẩm giàu chất sắt như rau có lá màu xanh đậm và trứng có thể giúp bổ sung chất sắt cho cơ thể.
thucuc
496
Ăn gì khi đau dạ dày tốt nhất Đau dạ dày là bệnh lý ngày càng phổ biến và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Có thể nói đây là loại bệnh gây ra rất nhiều ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Vậy ăn gì khi đau dạ dày, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc. 1. Ăn gì khi đau dạ dày? 1.1. Trái cây Trái cây là nguồn dinh dưỡng chứa nhiều vitamin và khoáng chất cho người bệnh đau dạ dày. Bên cạnh đó, hàm lượng chất xơ dồi dào trong trái cây sẽ giúp tiêu hóa hoạt động tốt, ngăn ngừa bệnh táo bón, đầy bụng, khó tiêu,… Khi cơ thể người bệnh được cung cấp đầy đủ vitamin cần thiết, sức đề kháng cũng sẽ được nâng cao hơn. Từ đó các tế bào niêm mạc dạ dày cũng sẽ được bảo vệ trước tác nhân gây hại, giảm lượng axit dạ dày gây ra những cơn đau dạ dày. Tuy nhiên người bệnh nên tránh những loại trái cây có tính axit cao như dứa, cam, cóc, chanh, quýt, khế,… Trái cây là nguồn dinh dưỡng chứa nhiều vitamin và khoáng chất cho người bệnh đau dạ dày 1.2. Ăn gì khi đau dạ dày – Rau xanh Rau xanh là nguồn cung cấp đủ các dưỡng chất, từ vitamin, chất khoáng đến chất xơ,… Ăn nhiều rau xanh rất tốt cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là đối với người bệnh bị đau dạ dày. Chất xơ trong rau xanh sẽ giúp quá trình tiêu hóa hoạt động tốt hơn, các chất dư thừa được đào thải triệt để, ngăn ngừa các vấn đề như tiêu chảy, táo bón, chướng bụng,… Từ đó cũng ngăn chặn được tình trạng đau dạ dày tái phát. 1.3. Protein từ thịt, cá nạc Đau dạ dày nên ăn nguồn protein từ các loại thịt, cá nạc như cá hồi, thịt bò, thịt lợn nạc, đậu phụ, trứng, sữa,… Bên cạnh đó bạn thể thay đổi nguồn protein bằng đạm từ thực vật có nhiều trong các loại đậu, ngũ cốc, hạt,… cũng rất tốt cho sức khỏe người đau dạ dày. Chế độ ăn cho người đau dạ dày nên hạn chế chất béo động vật và bổ sung protein từ cá, hải sản. Đau dạ dày nên ăn nguồn protein từ các loại thịt, cá nạc như cá hồi, thịt bò, thịt lợn nạc, đậu phụ, trứng, sữa,… 1.4. Ăn sữa chua Trong sữa chua chứa rất nhiều lợi khuẩn probiotic, men vi sinh có lợi cho đường ruột, giúp ngăn chặn những vi khuẩn có hại xâm nhập, từ đó tăng sức đề kháng, hỗ trợ hệ tiêu hóa luôn khỏe. Theo nhiều nghiên cứu, sữa chua có thể giúp tăng cường lớp bảo vệ cho bề mặt niêm mạc dạ dày, hạn chế cơn đau dạ dày tái phát. 1.5. Ăn gì khi đau dạ dày – Bánh mì, ngũ cốc Bánh mì và ngũ cốc đều là cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe như protein, sắt, canxi, chất khoáng,…Bên cạnh đó khi đau dạ dày ăn bánh mì sẽ giúp thấm hút lượng axit dạ dày dư thừa, từ đó bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày và đồng thời ngăn ngừa cơn đau khó chịu xảy ra. Khi đau dạ dày ăn bánh mì sẽ giúp thấm hút lượng axit dạ dày dư thừa, từ đó bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày 1.6. Thực phẩm giàu vitamin A Vitamin A không những có tác dụng tốt với sức khỏe đôi mắt mà còn giúp kích thích tăng sản sinh chất nhầy trong dạ dày, bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày thực quản. Người bệnh có thể bổ sung những thực phẩm dồi dào vitamin A như ớt chuông, cà rốt, bí đỏ,… 2. Nguyên tắc ăn uống trong quá trình điều trị bệnh đau dạ dày 2.1. Ăn uống điều độ Theo nghiên cứu ăn uống điều độ đúng giờ sẽ hỗ trợ bài tiết tuyến tiêu hóa tốt. Người bệnh đau dạ dày nên tránh ăn các thực phẩm ngâm muối như dưa, cà, mắm, cá khô… Thực phẩm chứa nhiều muối nitrat cũng gây áp lực cho dạ dày hơn trong lúc tiêu hóa thức ăn. 2.2. Chất lượng bữa ăn Người bệnh nên ăn đầy đủ 3 bữa/ngày và ăn đúng giờ. Tuyệt đối không nên để dạ dày quá đói hoặc quá no, vì lúc này các acid trong dạ dày sẽ tiết ra nhiều, gây ra tình trạng đau và khó chịu bụng. 2.3. Ăn nhai chậm kỹ giảm bớt gánh nặng cho dạ dày Khi ăn bạn nên nhai kỹ, quá trình nhai nước bọt cũng sẽ tiết ra nhiều hơn. Điều này mang lại rất nhiều lợi ích cho việc bảo vệ sức khỏe niêm mạc dạ dày. Khi ăn bạn nên nhai kỹ, quá trình nhai nước bọt cũng sẽ tiết ra nhiều hơn giúp bảo vệ niêm mạc tốt 2.4. Ăn ít thực phẩm chiên xào dầu mỡ Bởi các loại thực phẩm này không dễ tiêu nên sẽ gây áp lực cho đường tiêu hóa. Đặc biệt nếu ăn nhiều có thể khiến máu nhiễm mỡ không tốt cho sức khỏe lắm đâu. Do vậy, người bị đau dạ dày nên hạn chế tuyệt đối loại thực phẩm này. 2.5. Hạn chế đồ ăn sống Đồ ăn sống có thể gây kích thích khá mạnh đối với niêm mạc đường tiêu hóa, nhất là đối với niêm mạc dạ dày nên từ đó dễ gây ra tình trạng tiêu chảy hoặc nhiễm trùng dạ dày. 2.6. Tránh các chất kích thích Người bệnh tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích, đặc biệt là hút thuốc lá bởi vì nó khiến mạch máu hệ tiêu hóa bị co lại, gây ảnh hưởng tới việc cung cấp máu cho tế bào dạ dày, khiến cho sức đề kháng dạ dày bị giảm thiểu đi rất nhiều. Bên cạnh đó người bệnh cũng nên uống ít rượu, bia, hạn chế ăn các món cay như ớt, hạt tiêu.. để bảo vệ dạ dày. 2.7. Bổ sung vitamin C Vitamin C có tác dụng bảo vệ dạ dày nếu bạn biết cách sử dụng. Duy trì sử dụng hàm lượng vitamin C với hàm lượng đúng có thể tăng cường sức đề kháng cho dạ dày. Tốt hơn hết người bệnh nên bổ sung vitamin C từ các loại rau củ quả. 2.8. Uống nước đúng cách Thời điểm uống nước tốt nhất dành cho người đau dạ dày đó là lúc ngủ dậy vào sáng sớm và trước bữa ăn một giờ đồng hồ. Không nên uống nước sau bữa ăn bởi nó sẽ làm loãng dịch vị dạ dày, dễ xảy ra tình trạng đau hơn. Do vậy tốt hơn hết người bệnh đau dạ dày nên uống nước vào lúc sáng sớm. Mong rằng những chia sẻ trong bài viết trên đã giúp bạn đọc giải đáp được câu hỏi “Ăn gì khi đau dạ dày”. Bệnh đau dạ dày rất dễ tái phát nên người bệnh nên lưu ý kĩ về chế độ ăn hằng ngày của mình. Đặc biệt là nên thường xuyên thăm khám định kỳ để bệnh không nghiêm trọng hơn nhé.
thucuc
1,247
Công dụng thuốc Greatcet Thuốc Greatcet là thuốc giảm đau có thành phần kết hợp, được sử dụng để điều trị các trường hợp đau vừa tới nặng, đau không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Cùng tìm hiểu thành phần, công dụng của thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Greatcet là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Greatcet 325 là Acetaminophen (paraceramol) 325mg, Tramadol hydroclorid 37.5 mg. Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin, nhưng không có tác dụng chống viêm.Paracetamol với liều điều trị ít khi tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây ra kích ứng, tổn thương hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Bởi paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, mà chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thay đổi thời gian chảy máu. Trên nghiên cứu thuốc Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Tramadol. Tramadol là thuốc giảm đau nhóm Opiod tác động lên thần kinh trung ương. Thuốc tác động ít nhất theo 2 cơ chế và khi dùng kéo dài có thể gây nghiện như morphin. Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, người ta nhận thấy việc phối hợp tramadol và paracetamol cho thấy chúng có tác dụng hợp lực. 2. Công dụng của thuốc Greatcet Thuốc Greatcet được chỉ định dùng trong điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng như trong đau răng, đau sau phẫu thuật, đau do ung thư...mà không đáp ứng với thuốc giảm đau đơn trị liệu.Chống chỉ định:Bệnh nhân không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với Tramadol, Acetaminophen và các thành phần của thuốc.Không chỉ định dùng thuốc Greatcet cho phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ.Ngộ độc rượu cấp.Ngộ độc với thuốc tác động hệ thần kinh trung ương như: thuốc ngủ, giảm đau, hướng tâm thần.Suy hô hấp cấp nặng.Nguy cơ hôn mê do chấn thương đầu, bệnh nội sọ.Ðang sử dụng thuốc IMAO hay sử dụng trong vòng 14 ngày trước đó.Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan nặng. Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng hoặc bị rối loạn huyết động nặng.Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Bệnh nhân động kinh chưa được kiểm soát.Xuất hiện cơn hen cấp do dùng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Greatcet 3.1 Cách dùng. Thuốc được dùng bằng đường uống, uống thuốc với nước trước hay sau ăn đều được3.2 Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần từ 1-2 viên, uống cách nhau ít nhất 4 đến 6 giờ và không được uống quá 8 viên trong 1 ngày.Trẻ em (dưới 12 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Greatcet chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Cho nên không dùng cho đối tượng này.Người già (hơn 65 tuổi): Không có sự khác biệt nào về độ an toàn giữa các người dùng hơn 65 tuổi và người dùng ít tuổi hơn.Bệnh nhân suy thận: Không dùng cho bệnh nhân suy thân nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút). Với người suy thận nhẹ và vừa thì giãn khoảng cách giữa các liều là 12h.Bệnh nhân suy gan: không dùng khi suy gan nặng. Nếu suy gan nhẹ và vừa thì giãn khoảng cách và thận trọng khi dùng.Quá liều: Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc Greatcet quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hoặc ngộ độc của cả hai.Tramadol: Những hậu quả nghiêm trọng của việc dùng tramadol quá liều có thể gây ra là suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong.Paracetamol: Khi dùng liều rất cao paracetamol có thể gây độc cho gan cho bệnh nhân. Các triệu chứng sớm có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương do quá liều paracetamol gồm: kích ứng đường tiêu hóa, khó chịu, chán ăn, buồn nôn, nôn, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan nặng có thể xuất hiện sau 48 đến 72 giờ sau khi uống thuốc. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Greatcet Khi dùng thuốc có thể xảy ra tác dụng không mong muốn bao gồm:Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất là tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Phổ biến nhất là buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.Một số tác dụng phụ ít thường xuyên hơn:Suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh.Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Đau đầu, rùng mình.Hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng, khô miệng và nôn.Rối loạn tâm thần: lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ hay bồn chồn.Ngứa trên da, phát ban, tăng tiết mồ hôi.Khi dùng thuốc nếu xảy ra các dấu hiệu bất thường, bạn nên thông báo với bác sĩ để được tư vấn và xử lý. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Greatcet Một số điều cần lưu ý khi dùng thuốc Greatcet:Thận trọng khi sử dụng thuốc, vì có nguy cơ gây co giật khi dùng đồng thời thuốc tramadol với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc có tác dụng làm giảm ngưỡng co giật.Thận trọng khi sử dụng, vì có nguy cơ gây suy hô hấp trên những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp. Khi dùng thuốc, cần tuân thủ theo liều và thời gian bác sĩ chỉ định, vì khi dùng liều cao có thể gây ra nghiện thuốc và xuất hiện hội chứng cai khi ngưng thuốc. Thận trọng khi sử dụng thuốc tramadol cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện.Không dùng đồng thời thuốc này với rượu, vì làm tăng nguy cơ độc tính trên gan. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện rượu vì nguy cơ gây độc tính trên gan.Không được dùng với các thuốc khác cũng chứa thành phần tương tự như paracetamol hay tramadol.Phải tuân thủ việc dùng thuốc giảm đau theo bậc của tổ chức y tế thế giới. Khi dùng các thuốc giảm đau thông thường không hiệu quả mới được dùng giảm đau có tính chất gây nghiện như Tramadol hay morphin.Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể gây ra tương tác thuốc với carbamazepine gây giảm tác dụng giảm đau của tramadol. Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin có thể gây ra tăng chỉ số INR, nên phải đánh giá định kỳ;Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm tay của trẻ em. Không nên lưu trữ thuốc khi không cần thiết.Trên đây là một số thông tin về thuốc Greatcet, đây là thuốc kê đơn và chỉ dùng khi được chỉ định. Bởi vì, nguy cơ của thuốc gây hại cho cơ thể mà bạn không nên tự ý dùng thuốc. Tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo dùng thuốc an toàn.
vinmec
1,298
Chụp nhũ ảnh làm gì? Nhũ ảnh là kĩ thuật chụp X quang đặc biệt dành cho tuyến vú để hỗ trợ chẩn đoán nhiều bệnh lý tuyến vú ở nữ giới. Chụp nhũ ảnh làm gì và nên chụp nhũ ảnh ở đâu vẫn còn là băn khoăn của nhiều người. 1. Chụp nhũ ảnh làm gì? Nhũ ảnh là kĩ thuật chụp X quang đặc biệt dành cho tuyến vú để hỗ trợ chẩn đoán nhiều bệnh lý tuyến vú ở nữ giới Hiện nay, chụp nhũ ảnh là một trong những phương tiện quan trọng để tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư vú. Đây cũng là 2 mục đích chính khi bác sĩ chỉ định phương pháp chụp nhũ ảnh. Chụp nhũ ảnh thường được khuyến khích cho nữ giới độ tuổi trên 40 tuổi, có thể sớm hơn với nhóm nguy cơ cao. Câu trả lời cho băn khoăn của nhiều nữ giới là chụp nhũ ảnh là gì nằm ở 2 mục đích: Thực tế, chụp nhũ ảnh cũng có thể cho kết quả âm tính giả (mô vú bình thường che lấp ung thư trên phim nhũ ảnh) hay dương tính giả (hình ảnh bất thường giống như ung thư trên phim chụp của mô vú bình thường). Chính vì vậy, một chẩn đoán ung thư vú thường phải kết hợp nhiều xét nghiệm khác như siêu âm vú, chọc hút sinh thiết, xét nghiệm tìm chất chỉ điểm ung thư, xét nghiệm gen BRCA1, BRCA2… 2. Nên chụp nhũ ảnh ở đâu? Hiện nay, ở Hà Nội có nhiều đơn vị y tế thực hiện chụp nhũ ảnh tuyến vú. Vì vậy, băn khoăn nên chụp nhũ ảnh ở đâu để đảm bảo kết quả chính xác, dịch vụ nhanh chóng là quan tâm của nhiều chị em. Để thuận tiện cho người bệnh, Bệnh viện có xây dựng và triển khai nhiều gói khám tầm soát ung thư khác nhau, phù hợp với nhiều đối tượng, trong đó có gói sàng lọc sớm ung thư vú với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết nhất, giúp phát hiện ung thư sớm ngay khi bệnh chưa có biểu hiện. (Chi tiết: tại đây)
thucuc
371
Công dụng của thuốc Imipar Imipar là thuốc được dùng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Thuốc được xếp vào danh mục thuốc đường tiêu hóa có thành phần hoạt chất chính là Rabenprazole, được điều chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Thuốc Imipar chỉ dùng cho bệnh nhân khi có chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Imipar là gì? Thuốc Imipar thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, thường được dùng trong điều trị chứng tiết acid dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), loét dạ dày. Thành phần chính của thuốc gồm Rabeprzole dưới dạng Rabeprazole Natri 20mg, được bào chế dưới dạng thuốc bột đông khô pha tiêm, đựng trong lọ.Dược lực học: Về thành phần chính Rabeprazole của thuốc Imipar, đây là một chất có tác dụng làm ức chế tiết dịch vị cơ bản và trong tình trạng kích thích. Hoạt chất này sẽ ức chế enzym H+/K+-ATPase ở tế bào thành niêm mạc dạ dày, đây là enzym bơm acid, hydrogen và proton có trong môi trường đường ruột. Rabeprazole gắn vào enzym này và có tác dụng làm ngưng giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết dịch vị, từ đó làm ngưng sự tiết acid trong dạ dày. 2. Tác dụng của thuốc Imipar Thuốc Imipar với thành phần chính là Rabeprazole sẽ có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị trong vòng 1 giờ sau khi người bệnh tiêm thuốc. Ở bệnh bị loét dạ dày, tác dụng của Imipar cũng đã thể hiện rõ khi cải thiện rõ rệt các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm được gây ra bởi stress do nhiễm lạnh, thắt môn vị hay uống rượu nhiều.2.1. Chỉ định dùng thuốc ImiparĐiều trị loét dạ dày tiến triển có chảy máu hoặc trợtĐiều trị loét tá tràng tiến triển có chảy máu hoặc trợtĐiều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có loét hoặc trợt nghiêm trọng (GORD/GERD)Điều trị bệnh trào ngược không trợt (NERD) nhưng người bệnh không dùng thuốc uống. Dự phòng hút acid trong khi phẫu thuật. Người bệnh tổn thương niêm mạc dạ dày do stress2.2. Chống chỉ định dùng Imipar. Chống chỉ định Imipar cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với rabeprazole, benzimidazol hay các thành phần khác của thuốc. Không dùng Imipar cho phụ nữ có thai hoặc cho con búĐối với những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, sử dụng thuốc Imipar cần có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Thuốc Imipar làm giảm triệu chứng tiết acid dịch vị ở dạ dày, tuy nhiên không thể ngăn ngừa được bệnh dạ dày và thực quản ác tính. Do đó, với các bệnh nhân bị bệnh dạ dày và thực quản ác tính, Imipar cũng không được khuyến cáo sử dụng. 3. Liều dùng thuốc Imipar Liều dùng thuốc Imipar được khuyến cáo như sau:Liều đề nghị cho người lớn: 20mg Imipar/ngày, dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 20-30 phút. Thuốc dùng trong vòng 7-10 ngày.Liều dùng Imipar cho người cao tuổi: Với người cao tuổi bị loét tá tràng tiến triển và loét dạ dày lành tính tiến triển thì liều dùng là 20mg ngày 1 lần vào buổi sáng. Liều dùng thuốc Imipar trong vòng 4 tuần ghi nhận hầu hết các bệnh nhân đều lành vết loét. Một số trường hợp sau 4 tuần chưa lành vết loét thì phải điều trị thêm từ 4-6 tuần để có hiệu quả rõ rệt.Liều dùng với bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản có loét: 20mg/ ngày, dùng trong vòng 4-8 tuần.Liều dùng duy trì trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Liều dùng duy trì 10-20mg/ngày, dùng trong vòng 12 tháng.Liều dùng phòng ngừa hút acid trong phẫu thuật, điều trị tổn thường niêm mạc do stress trong chăm sóc đặc biệt, tổn thương đầu: 20mg/lần/ngày.Liều dùng cho bệnh nhân loét hành tá tràng và loét dạ dày lành tính có nhiễm H. Pylori: Imipar 20mg/lần, ngày 2 lần, kết hợp với kháng sinh clarithromycin 500mg/lần, ngày 2 lần và amoxicilin 1g/lần, ngày 2 lần. Người bệnh dùng thuốc vào 2 buổi sáng và tối, thời gian điều trị 7 ngày. Việc dùng Rabeprazole kết hợp với amoxicilin và clarithromycin không thấy xuất hiện tác dụng phụ và các triệu chứng bất thường. 4. Lưu ý khi sử dụng Imipar Lưu ý khi sử dụng Imipar như sau:Chưa có tài liệu nào ghi nhận dùng thuốc Imipar ở trẻ em, do đó phụ huynh không được tự ý dùng Imipar cho trẻ em.Với phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng Imipar khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Với phụ nữ cho con bú: Đã có ghi nhận các phản ứng phụ từ trẻ em bú sữa từ người mẹ có sử dụng Rabeprazole, do đó khuyến cáo không nên dùng Imipar với phụ nữ cho con bú. 5. Tác dụng phụ thuốc Imipar Tác dụng phụ của thuốc Imipar được ghi nhận khá rõ ràng ở các nghiên cứu ngắn và dài. Dưới đây là tổng hợp các triệu chứng khi dùng Imipar. Triệu chứng dễ nhận thấy nhất trên da là nổi ban, ngứa, mày đay và chứng rụng lông tóc.Toàn thân: Suy nhược kèm sốt, dị ứng, ớn lạnh, đau vùng ngực dưới xương ứng, người bệnh có thể nhạy cảm ánh sáng trong một số trường hợp.Hệ cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, viêm túi thanh mạc. Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau thắt ngực, nhịp xoang tim chập, nhịp tim tăng.Hệ hô hấp: khó thở, hen, chảy máu xanh, nấc cụt. Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, nôn mửa, khô miệng, xuất huyết trực tràng, đi đại tiện có khi ra phân đen, ngán ăn, viêm lưỡi, viêm lợi, viêm trực tràng.Hệ nội tiết: Cường giáp, nhược giáp. Hệ máu và bạch huyết: Bệnh hạch bạch huyết, thiếu máu. Hệ tiết niệu và sinh dục: Viêm bàng quang, khó tiểu, xuất huyết tử cung, đa niệu.Tăng cân, mất nước, phù ngoại biên. Thuốc Imipar có hoạt chất chính là Rabeprazole, được dùng trong điều trị các bệnh có liên quan đến loét dạ dày và tiết acid dạ dày. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng có chỉ định của bác sĩ. Thuốc Imipar bao gồm nhiều tác dụng phụ, do đó người bệnh nên nắm kỹ thông tin để sử dụng thuốc đúng cách và hiệu quả.
vinmec
1,105
Danh mục khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân và những lưu ý Khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân là việc làm cần thiết để đảm bảo cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Rất nhiều cặp đôi nhờ khám sức khỏe mà phát hiện ra những vấn đề bất thường và có hướng điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, các cặp vợ chồng cũng được tư vấn sức khỏe, tâm lý tốt nhất trước khi bước vào cuộc sống mới. 1. Khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân có vai trò như thế nào? Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và di truyền của các cặp đôi, giúp họ có sự chuẩn bị tốt nhất cho hôn nhân và con cái sau này. Đây không đơn thuần chỉ thể hiện sự quan tâm tới sức khỏe và tương lai bản thân mà còn thể hiện trách nhiệm với hôn nhân, với người bạn đời của mình. Những lợi ích của Khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân mang lại như: - Được tư vấn để có đời sống tình dục lành mạnh, hạnh phúc. Điều này rất cần thiết với hạnh phúc hôn nhân, đặc biệt với các cặp đôi chưa có kinh nghiệm. - Phát hiện và điều trị sớm những bệnh lý mắc phải, nhất là các bệnh lý ảnh hưởng đến đời sống tình dục, mang thai và sinh con. - Dự phòng bệnh lý, dị tật bẩm sinh cho con sau này. - Giúp vợ chồng chủ động kiểm soát thời điểm mang thai và có con, đồng thời có kiến thức đầy đủ để mang thai và sinh con khỏe mạnh. - Chuẩn bị đầy đủ tâm lí, kiến thức để vợ chồng có thể hiểu nhau hơn, khắc phục giải tỏa những lo lắng, nghi ngờ hay không thỏa mãn lẫn nhau. - Giúp hiểu rõ đặc tính của giới và bệnh lý, tránh lây nhiễm cho nhau. Để có được cuộc sống hôn nhân hạnh phúc rất cần tới sự chuẩn bị đầy đủ cả về tâm lý và sức khỏe của hai vợ chồng. 2. Các danh mục khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân Các gói khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân của các bệnh viện có thể gồm nhiều danh mục khám khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các gói khám gồm 2 nhóm chính là khám sức khỏe cơ bản và khám tiền hôn nhân. 2.1. Khám sức khỏe cơ bản Bao gồm các danh mục khám: - Khám nội tổng quát: khám thể lực, các bệnh lý hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, tim mạch, nội tiết, cơ xương khớp, thận tiết niệu,… - Khám mắt: đo thị lực, kiểm tra các bệnh về mắt. - Khám răng hàm mặt: Phát hiện các bệnh lý như cao răng, viêm lợi, viêm nha chu,… - Khám tai mũi họng: phát hiện các bệnh viêm xoang, amidan,… - Khám da liễu: Phát hiện các bệnh lý ngoại khoa - da liễu. - Chụp X-quang, siêu âm ổ bụng: Đánh giá lồng ngực, gan, thận, mật,… - Xét nghiệm máu. - Tổng phân tích nước tiểu,... 2.2. Xét nghiệm tiền hôn nhân Có 5 nhóm xét nghiệm tiền hôn nhân giúp đánh giá sức khỏe sinh sản và các bệnh lý mạn tính, truyền nhiễm sau: Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm giúp phát hiện các bệnh có thể lây qua đường tình dục như: Viêm gan A, viêm gan B, HIV, Giang mai,… Những bệnh lý này nếu một trong hai vợ chồng mắc phải nếu không có biện pháp phòng ngừa thì rất dễ lây sang người bên cạnh, thậm chí lây nhiễm sang con cái. Xét nghiệm tiền hôn nhân giúp phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm, từ đó sẽ đưa ra các biện pháp chăm sóc, bảo vệ lẫn nhau. Xét nghiệm kiểm tra sức khỏe sinh sản Có nhiều nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn như: yếu tố di truyền, bệnh lý, môi trường sống tác động, sử dụng thuốc điều trị,… Nguyên nhân có thể đến từ người vợ, người chồng hoặc cả hai. Khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân giúp phát hiện sớm, tăng khả năng điều trị khỏi bệnh, đem đến cơ hội làm cha mẹ cho nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn, vô sinh. Xét nghiệm di truyền và dị tật bẩm sinh Nếu bố hoặc mẹ hoặc cả hai mang gen bệnh thì thai nhi có nguy cơ biểu hiện di truyền bệnh với tỉ lệ từ 25% - 100%. Rất nhiều bệnh lý di truyền nguy hiểm có thể gây thai lưu, trẻ tử vong ngay sau khi sinh hoặc vài năm đầu đời hoặc để lại di chứng sức khỏe nặng nề. Thông qua xây dựng nhiễm sắc thể đồ tiền hôn nhân, bác sĩ có thể phát hiện những bất thường về di truyền và nhiễm sắc thể của cả hai vợ chồng. Từ đó có thể tính toán tỷ lệ trẻ mắc bệnh, sớm tìm ra giải pháp sàng lọc sớm thai nhi. Xét nghiệm bệnh lý mạn tính Các bệnh lý mạn tính như tim mạch, tiểu đường ở người phụ nữ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của cả mẹ và bé trong thai kỳ. Vì thế các nhóm đối tượng này cần được theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên. Xét nghiệm tiền hôn nhân giúp các cặp vợ chồng hiểu rõ tình trạng bệnh lý của nhau, mang đến cơ hội chăm sóc sức khỏe và cuộc sống tốt hơn. Như vậy, các danh mục khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân giúp đánh giá đầy đủ tình trạng sức khỏe, bệnh lý và di truyền để các cặp vợ chồng tiến tới hôn nhân. 3. - Thông báo kế hoạch sinh con của hai vợ chồng, nếu sinh con ngay, nữ cần được tư vấn tiêm phòng và dinh dưỡng. - Người vợ không nên đi khám trong kỳ kinh nguyệt hoặc đang đặt thuốc âm đạo. - Không quan hệ tình dục ít nhất 3 ngày trước khi khám. - Cung cấp đầy đủ tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý theo yêu cầu.
medlatec
1,024
Chuyên gia Dinh dưỡng khuyên người bệnh đái tháo đường nên dùng 5 đồ uống tốt nhất Để kiểm soát tốt nhất đường huyết, chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học có vai trò đặc biệt quan trọng. PGS.TS. Hơn nữa, Hiệp hội Tiểu đường Hoa kỳ (ADA) đã khuyến nghị: Người bị tiểu đường nên uống các loại đồ uống không chứa calo (zero - calorie) hoặc chứa ít calo (low - calorie) để tránh bị tăng đường huyết. Lựa chọn đúng loại đồ uống có thể giúp bạn tránh được những ảnh hưởng không mong muốn, kểm soát triệu chứng và duy trì cân nặng lý tưởng. Theo PGS Nguyễn Xuân Ninh, người bị bệnh đái tháo đường cần chú ý tham khảo 5 loại đồ uống tốt nhất sau: Nước lọc Nước lọc luôn là lựa chọn tốt nhất cho người bệnh tiểu đường, vì nước lọc không làm tăng lượng đường huyết. Đường huyết tăng cao có thể dẫn đến mất nước. Uống đủ nước có thể giúp cơ thể đào thải lượng glucose thừa thông qua nước tiểu. Trung bình mỗi người cần uống khoảng 2-3 lít/ngày tuỳ theo điều kiện thời tiết, công việc. Nếu bạn không muốn uống nước lọc nhạt nhẽo, bạn có thể thêm: Một vài lát chanh hoặc cam; Các loại thảo mộc có hương vị, ví dụ như bạc hà, húng quế hoặc dầu chanh; Một vài trái mâm xôi vào nước lọc. Trà Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trà xanh có tác động tích cực tới sức khỏe nói chung. Trà xanh có tác dụng giảm huyết áp và làm hạ cholesterol trong máu. Và cho dù bạn chọn trà xanh, trà đen hay trà thảo mộc, luôn nhớ tránh sử dụng các chất tạo ngọt. Để tăng thêm hương vị cho trà, bạn có thể tự làm trà để sử dụng như trà thơm ướp lạnh, thêm một vài lát chanh, trà xanh hoa nhài, đều là những lựa chọn tuyệt vời. Cà phê Các nhà nghiên cứu thấy rằng, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm xuống thấp hơn ở những người uống trên 4 ly cà phê một ngày. Kết quả này có thể được áp dụng cho cả cà phê có caffein và cà phê đã tách caffein (decaf). Và cũng như trà, điều quan trọng nhất là cà phê bạn uống phải không ngọt. Tránh thêm sữa, kem hoặc đường vào cà phê để không làm tăng tổng lượng calo bạn nạp vào vì tăng calo có thể sẽ ảnh hưởng đến lượng đường huyết của bạn. Nước ép trái cây và rau củ Bạn có thể lựa chọn các loại nước ép trái cây tươi 100% và không chứa đường. Nếu bạn đang tuân thủ một chế độ ăn nghiêm ngặt, hãy nhớ tính cả lượng calo mà các loại nước ép mang lại cho bạn. Trung bình, một ly nước trái cây 120ml sẽ cung cấp cho bạn khoảng 15g carbohydrate và khoảng 60 calo. Bạn cũng có thể thay thế nước ép trái cây bằng nước ép rau củ. Có thể trộn hỗn hợp rau có lá xanh, cần tây hoặc dưa chuột với một vài loại trái thuộc họ dâu để tăng hương vị và bổ sung thêm vitamin, chất khoáng cho cơ thể. Sữa ít béo Các chế phẩm từ sữa thường chứa những chất khoáng có lợi cho cơ thể, nhưng những sản phẩm này cũng sẽ tăng thêm lượng carbohydrate vào chế độ ăn của bạn. Vì vậy, bạn luôn nhớ lựa chọn các sản phẩm không ngọt, ít béo hoặc tách béo và cũng nên hạn chế không uống quá 2 ly sữa một ngày. Bạn cũng có thể thử uống các loại sữa khác, không đường, ví dụ như sữa dừa, hoặc sữa từ các loại hạt. Bạn cũng nên chú ý rằng, sữa đậu nành và sữa gạo cũng có chứa carbohydrate.
medlatec
637
Nấm ống tai – thủ phạm gây ngứa tai, giảm chức năng nghe Nấm ống tai là một trong những bệnh lý dễ mắc ở mọi độ tuổi. Không chỉ gây ra cảm giác ngứa ngáy, nấm tai còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng nghe. Vậy nguyên nhân vì sao bị nấm tai và điều trị như thế nào? 1. Nấm ống tai là gì? Hình ảnh nội soi nấm ống tai Nấm ống tai là tình trạng vi nấm phát triển ở vùng ống tai ngoài. Tương tự như các bệnh nấm thông thường, có rất nhiều loại vi nấm có thể “trú ngụ” và phát triển trong tai. Tuy nhiên, hai loại vi nấm phổ biến gây ra bệnh nấm tai thường gặp là Candida và nấm Aspergillus. Mặc dù là bệnh thường gặp nhưng không phải ai cũng dễ mắc nấm tai nếu luôn duy trì vệ sinh tai sạch sẽ. Nói cách khác, khi ống tai không được vệ sinh thường xuyên, tạo môi trường ẩm thì nguy cơ bị nhiễm nấm tai là rất cao. 2. Các yếu tố gia tăng nguy cơ nấm tai Ngoài việc vệ sinh tai không sạch sẽ thì nếu bạn thuộc nhóm dưới đây, tỷ lệ bị nhiễm nấm tai cũng sẽ cao hơn thông thường: 2.1. Người thường xuyên bơi lội tại các bể bơi tập thể Không vệ sinh tai sau khi bơi tại bể bơi công cộng làm gia tăng nguy cơ nhiễm nấm tai Chúng ta thường lầm tưởng bể bơi tập thể chứa Clo thì sẽ khử trùng mọi vi khuẩn trong nước. Thực tế ngược lại, nhất là ở các bể bơi công cộng. Do lượng người tắm thường xuyên đông và không phải lúc nào nước cũng được thay liên tục nên sự xuất hiện của các vi sinh vật trong đó có vi nấm là điều không thể tránh khỏi. Sau khi bơi tại bể công cộng, nếu không dốc hết nước từ bể bơi khỏi tai và làm vệ sinh tai thì rất có thể vi nấm sẽ bám trú trong tai và phát triển. 2.2. Người có thói quen lấy ráy tai ở tiệm cắt tóc Kết quả từ nhiều thống kê cho thấy việc lấy ráy tai ở các tiệm cắt tóc mang đến nguy cơ nhiễm nấm tai rất lớn do dụng cụ thường xuyên sử dụng từ tai người này sang tai người khác có thể chưa được vệ sinh một cách kỹ lưỡng. 2.3. Người suy giảm miễn dịch Bên cạnh yếu tố từ thói quen nêu trên thì những người bị suy giảm miễn dịch cũng là yếu tố khiến dễ mắc nấm tai. Hệ thống miễn dịch suy giảm khiến cơ thể không loại trừ được các vi nấm khi tấn công tai, đặc biệt là ở các bệnh nhân bị tiểu đường hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh có sử dụng thuốc chứa corticoid trong thời gian dài. 2.4. Phụ nữ bị nấm âm đạo Chị em bị nhiễm nấm âm đạo có nguy cơ cao bị nấm tai Candida do cơ thể sẵn nguồn lây nhiễm. 3. Nhận biết nấm tai như thế nào? Ngứa tai do nấm là triệu chứng phổ biến nhất Nấm tai tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng mang đến không ít khó chịu cho người bệnh. Nếu có những biểu hiện dưới đây, hãy nghĩ đến những triệu chứng của nấm ống tai: – Ngứa tai liên tục. Đây là dấu hiệu điển hình của các bệnh nấm. Mức độ ngứa tăng dần theo mức độ phát triển của nấm. Cảm giác ngứa khiến người bệnh ngoáy tai liên tục, vô tình làm tổn thương niêm mạc ống tai và tạo điều kiện để nấm càng phát triển. – Ù tai xuất hiện khi nấm lan rộng. Nguyên nhân nấm gây cản trở luồng không khí, âm thanh vào trong tai gây ra cảm giác ù tai. Dần dần, thính lực bị ảnh hưởng, nhất là với người bị nấm hai tai thì khả năng nghe bị giảm đáng kể. – Tai bị đau. Ngoài ngứa tai thì người bị nấm tai còn cảm thấy những cơn đau âm ỉ trong tai. Khi ngáp hoặc nhai có thể cảm thấy rõ hơn những cơn đau này. – Vành tai, vùng ống tai ngoài đỏ. – Khi nấm ống tai tiến triển ở mức độ nghiêm trọng sẽ gây ra tình trạng chảy dịch trăng hoặc vàng, nâu, gì bẩn ra phía ngoài vành tai. Khi thăm khám và nội soi tai, hình ảnh cho thấy: – Những mảng nấm xuất hiện trong tai và những vùng tổn thương niêm mạc – Lấy mẫu quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy những mảnh nấm màu trắng với nấm Candida và những nút ẩm trắng có thể có những tấm đen với nấm Aspergillus. 4. Điều trị nấm ống tai như thế nào? Nấm tai không điều trị kịp thời sẽ có thể dẫn đến viêm tai giữa và chảy mủ Nấm ống tai tuy ít nguy hiểm nhưng quá trình điều trị kéo dài và mất nhiều thời gian. Nấm tai nặng là yếu tố gia tăng nguy cơ viêm tai giữa, mất thính lực. Phát hiện sớm và điều trị sớm giúp việc điều trị được dễ dàng hơn do nấm phát triển ở giai đoạn đầu dễ loại bỏ. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ gắp và làm sạch nấm khỏi ống tai và tra thuốc trị nấm trực tiếp vào vùng bị tổn thương. Ở mức độ nhẹ, chỉ cần sử dụng thuốc trị nấm bôi da kiên trì đã có thể tiêu diệt hoàn toàn nấm tai. Thời gian điều trị trung bình kéo dài trong khoảng 3 đến 4 tuần Tuy nhiên nếu nấm ăn sâu, rộng và gây chảy rỉ thì việc điều trị sẽ mất nhiều thời gian hơn. Song song với đo, ngoài việc bôi thuốc nấm thường xuyên cần kết hợp với thuốc kháng nấm đường uống phổ rộng.  Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 3 tháng hoặc lâu hơn, tùy thuộc mức độ  nhiễm nấm. Khi điều trị nấm tai, người bệnh cần lưu ý sử dụng hết thuốc và điều trị dứt điểm. Nhiều bệnh nhân khi thấy hết triệu chứng dừng quá trình điều trị. Điều này khiến cho vi nấm không được loại bỏ hoàn toàn và nấm tai tiếp tục tái lại khi gặp điều kiện thuận lợi. 5. Phòng tránh nấm tai như thế nào? Nấm tai hoàn toàn có thể phòng tránh nếu đôi tai được chăm sóc và bảo vệ đúng cách. 5.1. Luôn giữ vệ sinh tai Giữ vệ sinh tai là vô cùng quan trọng giúp tai được khỏe mạnh. Trong đó, cần ghi nhớ: Tránh nước ứ trong tai quá lâu. Sau khi tắm hay bơi, cần nghiêng tai và giậm chân để nước thoát hết ra bên ngoài. Nếu thường xuyên bơi ở bể bơi công cộng cần vệ sinh tai bằng nước muối sinh lý sau khi bơi. 5.2. Không cần lấy sạch ráy tai khi không cần thiết Nhiều người quan niệm phải lấy ráy tai mới sạch. Thực thế ráy tai có chức năng ngăn bụi vào sâu bên trong. Ráy tai hoàn toàn có thể tự đẩy ra ngoài mà không cần can thiệp. Bạn chỉ nên lấy ráy tai khi chúng tích tụ dày và có dấu hiệu không đẩy được ra bên ngoài. Khi lấy ráy tai, tốt nhất nên đến phòng khám tai mũi họng để được lấy đúng cách và đảm bảo vệ sinh. 5.3. Cẩn trọng với thói quen ngoáy tai Nhiều người có thói quen sử dụng tăm bông hoặc đưa tay ngoáy tai để cảm thấy “dễ chịu hơn”. Tuy nhiên thói quen này vô tình đưa bụi bẩn và các vi khuẩn, vi nấm vào trong tai dễ dàng hơn. Trên đây là một số kiến thức về bệnh nấm tai. Hi vọng rằng bài viết đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh lý này, cách điều trị cũng như cách phòng tránh để có đôi tai khỏe mạnh.
thucuc
1,375
Trẻ bị viêm phế quản mẹ nên làm gì? Viêm phế quản là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhất là trẻ nhỏ. Vậy khi trẻ bị viêm phế quản mẹ nên làm gì để bảo tốt sức khỏe cho con? 1. Đôi nét về bệnh viêm phế quản 1.1. Mẹ có biết khi nào trẻ bị viêm phế quản? Phế quản (cuống phổi) là bộ phận rất dễ bị viêm nhiễm cấp tính do nguyên nhân virus. Đây là bệnh rất phổ biến ở trẻ em, nhất là những trẻ ở độ tuổi từ 6 đến 36 tháng. Những trẻ ở tầm dưới 1 tuổi do sức đề kháng kém nên mỗi khi thời tiết chuyển mùa rất dễ mắc phải bệnh viêm phế quản. Bệnh có thể xuất hiện song song hoặc sau khi trẻ mắc phải những bệnh khác trên đường hô hấp như cúm, sởi, ho gà,… Cha mẹ nên tăng cường sức đề kháng cho trẻ hoặc cho trẻ đi tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm đầy đủ nhằm giảm nguy cơ viêm phế quản do biến chứng bởi các bệnh khác. 1.2. Triệu chứng cảnh báo trẻ bị viêm phế quản là gì? Virus là nguyên nhân chính gây ra viêm phế quản giai đoạn đầu, thường gặp ở trẻ sau khi bị cảm lạnh, sổ mũi, ho, viêm hô hấp trên. Triệu chứng bệnh viêm phế quản khá điển hình Nếu như bé có những biểu hiện cảm lạnh, sổ mũi, ho cùng với sốt kéo dài trong nhiều ngày hoặc ho kéo dài từ 2-3 tuần mà không đỡ thì rất có thể bé đã bị viêm phế quản cấp. Bé bị viêm phế quản ho nhiều, đau rát họng và khạc đờm trắng hoặc xanh, vàng. Không chỉ bị sốt, trẻ còn có thể bị đau ngực, chán ăn, mệt mỏi, nôn trớ. Bên cạnh đó, bé bị viêm phế quản phổi có thể do hít phải bụi bẩn, không khí ô nhiễm, khói thuốc lá. Viêm phế quản phổi dễ bị nhầm lẫn với các bệnh hô hấp khác, do bệnh này có dấu hiệu giống với các bệnh đường hô hấp thông thường khác. Bé bị viêm phế quản phổi thường có dấu hiệu như sốt cao 39-40 độ C, ho, mũi có dịch màu, xanh, thở gấp, có các triệu chứng viêm phế quản nặng (bỏ bú, bỏ ăn, rút lõm lồng ngực, …) 2. Trẻ viêm phế quản mẹ cần làm gì? Khi thấy trẻ có dấu hiệu khó thở, bú kém, tím tái; có biến chứng (suy hô hấp, viêm phổi, xẹp phổi…); có yếu tố nguy cơ trên nên đưa trẻ đến bệnh viện sớm. Viêm phế quản không phải bệnh phức tạp nên có thể trị dứt điểm được nếu được điều trị đúng cách. Bố mẹ cần lưu ý những điểm sau khi chăm sóc trẻ để có thể giúp trẻ nhanh khỏi bệnh nhất. Với các trường hợp nhẹ, không có biến chứng, không có yếu tố nguy cơ thì có thể được chăm sóc tại nhà bằng việc cho trẻ bú hay ăn uống đầy đủ. Cụ thể như cho trẻ uống nhiều nước, làm thông thoáng mũi cho trẻ để giúp trẻ dễ thở hơn. Có thể nhỏ mũi 2-3 giọt nước muối sinh lý, sau đó làm sạch mũi cho trẻ. Cho trẻ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tránh khói thuốc lá vì có thể làm bệnh của trẻ nặng hơn và dễ trở thành bệnh hen sau này. Giữ trẻ tránh xa khói thuốc lá – Khi trẻ viêm phế quản do vi rút, cha mẹ không nên cho trẻ uống thuốc kháng sinh vì thuốc không có tác dụng trong điều trị virus. Tốt nhất là hỗ trợ giúp trẻ nhanh long đờm bằng các loại thuốc ho long đờm hoặc vỗ rung long đờm, cho trẻ ăn uống đủ chất, tăng cường nhiều loại hoa quả rau xanh để tăng cường sức đề kháng thì bệnh có thể tự khỏi sau vài ngày. – Trẻ trong độ tuổi sơ sinh thì mẹ cần tăng cường cho bé bú để tăng cường nước, chất dinh dưỡng và kháng thể có trong sữa mẹ. Với những trẻ đã được ăn dặm thì mẹ cần để ý chế độ ăn của trẻ, giảm những loại thực phẩm khó tiêu và tăng cường những loại chất có khả năng tạo kháng thể tự nhiên. – Rửa mũi đúng cách cho trẻ bằng nước muối sinh lý ấm thường xuyên nhằm loại bỏ bớt dịch mũi họng, giúp trẻ dễ thở, tránh dịch tiết chảy xuống đường hô hấp dưới. – Giữ ấm cơ thể cho trẻ nhưng đối với những trường hợp trẻ bị sốt thì không được ủ ấm. Cần mặc quần áo thoáng mát và thấm mồ hôi. Chườm ấm ở những vùng nách, cổ, bẹn. Nếu trẻ sốt cao thì cần hạ sốt cho trẻ bằng thuốc nhưng phải tham khảo ý kiến của bác sĩ. – Nếu các vấn đề của trẻ không thuyên giảm mà có xu hướng tăng nặng hơn thì cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám để được bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân và điều trị cho trẻ kịp thời. Nếu các triệu chứng nặng hơn cần đưa trẻ đi khám Lưu ý chế độ ăn cho những trẻ mắc viêm phế quản mà mẹ cần ghi nhớ Bổ sung những chất dinh dưỡng cần thiết là cách để trẻ mau hồi phục sức khỏe khi mắc bệnh viêm phế quản: – Tăng cường ăn các loại trái cây tươi và rau xanh, ưu tiên các loại rau của quả có nhiều chất oxy hóa như: cà rốt, dâu tây, rau chân vịt,…những loại rau củ quả này có nhiều vitamin giúp hệ miễn dịch của trẻ khỏe hơn, chống lại viêm nhiễm tại phế quản. – Bổ sung vào các bữa ăn chính của trẻ các loại thực phẩm nhiều dinh dưỡng nhưng vẫn dễ tiêu hóa như: trứng gà, đậu phụ, bột mì, ngũ cốc… – Cho trẻ uống thêm các loại sữa hoặc chế phẩm từ sữa như sữa chua hoặc sữa đậu nành với hàm lượng chất béo không cao, tốt cho khả năng tiêu hóa của trẻ. – Trẻ khi bị bệnh thường cảm thấy chán ăn, khó nuốt do đau họng nên mẹ hãy chế biến thức ăn dạng mềm lỏng cho trẻ như cháo, súp sẽ giúp trẻ dễ ăn, dễ nuốt hơn – Mẹ nên chia nhỏ bữa ăn để trẻ dễ ăn hơn, tránh nhồi nhét trẻ ăn quá nhiều một lúc có thể khiến trẻ bị nôn trớ. – Bổ sung nước lọc và nước trái cây cho trẻ để tăng khả năng thải độc tố, giúp giảm sốt và bù nước. 3. Phòng bệnh viêm tiểu phế quản cho trẻ em như thế nào? – Cho trẻ bú mẹ đến 2 tuổi để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. – Khi bé bị sổ mũi thì bố mẹ cần lấy nước mũi cho bé thường xuyên. Dùng tăm bông đưa vào lỗ mũi để các chất dịch nhầy dính vào và rút ra. – Nhỏ nước muối sinh lý để sạch khuẩn và vệ sinh phía trong mũi cho trẻ – Không nên mặc quá nhiều áo cho bé làm cho bé nóng, không khí trong phòng không được quá khô. Nếu cần thiết phải tạo ẩm cho không khí – Không để cho bé hít phải khói thuốc lá. Khói thuốc lá làm rát phế quản nên trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh nguy cơ nhiễm viêm tiểu phế quản là rất cao. – Cố gắng cách ly với nguồn bệnh, hạn chế tiếp xúc với người bệnh để tránh lây lan. Trên đây là những thông tin về bệnh phế quản bị viêm và những lời khuyên dành cho cha mẹ khi chăm sóc trẻ, giúp trẻ nhanh chóng hồi phục hơn khi không may mắc bệnh này.
thucuc
1,345
Gói khám sức khỏe nâng cao định kỳ dành cho doanh nghiệp Lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, nhân viên (CBNV) là một trong những việc làm thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp dành cho người lao động, đồng thời cũng là hoạt động ý nghĩa giúp doanh nghiệp củng cố sức mạnh về nhân sự để ngày càng phát triển hơn. Khi khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân từ đó điều chỉnh về chế độ dinh dưỡng, làm việc nghỉ ngơi để nâng cao sức khỏe. Rất nhiều trường hợp, bên ngoài rất bình thường, rất khỏe mạnh nhưng thực tế bên trong lại đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh tật. Những nguy cơ này sẽ không thể phát hiện được nếu không thăm khám sức khỏe định kỳ. Bạn chỉ phát hiện ra khi bệnh đã khởi phát, đến lúc này đi khám thì bệnh thường ở giai đoạn muộn. Vì thế, khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện, theo dõi và loại bỏ các yếu tố tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh, giúp giảm chi điều trị bệnh. Bên cạnh đó, khám sức khỏe định kỳ cho CBNV còn giúp cơ quan, doanh nghiệp nắm rõ tình hình sức khỏe cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Từ đó tạo sự gắn kết bền vững giữa người lao động và doanh nghiệp... ; Đánh giá thị lực, phát hiện một số bệnh lý bất thường về mắt; Phát hiện một số bệnh lý bất thường về răng - hàm - mặt, tai – mũi – họng; Phát hiện một số bệnh lý về da liễu, vẹo cột sống, nang bao hoạt dịch cổ tay…, các bệnh lý ở phổi, các bệnh lý ở gan. Xét nghiệm máu đánh giá giá chức năng gan, thận, phát hiện các bệnh lý rối loạn chuyển hóa đường máu, mỡ máu, phát hiện các bệnh lý về máu, bệnh lý viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận, … Một số các xét nghiệm tầm soát ung thư thường gặp ở nam và nữ. Với hệ thống trang thiết bị hiện đại như máy CT 128 dãy, máy MRI, máy siêu âm màu 3D, 4D, máy Mamograpphy được nhập khẩu trực tiếp từ các quốc gia như Mỹ, Đức, Thụy Sĩ và Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác dễ dàng hơn.
medlatec
439
Đau đầu vận mạch nguy hiểm không? Bệnh đau đầu vận mạch được mô tả cơ bản là những cơn đau đầu đột ngột xuất hiện, đau tại vùng thái dương kèm theo một vài triệu chứng khác như nhịp tim gấp, cơ thể mệt mỏi, mất ngủ kéo dài… Vậy đau đầu vận mạch nguy hiểm không? 1. Đau đầu vận mạch là gì? Bệnh nhức đầu vận mạch là căn bệnh do sự co thắt của các vùng mạch máu ở não. Đây là hiện tượng hay gặp nhất đó là sự co thắt ở thái dương. Tình trạng co thắt mạch máu sẽ làm cho một số bộ phận của não bị thiếu máu tạm thời vì thế sẽ có cảm giác đau đầu. Đau đầu vận mạch cần được điều trị đúng cách tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. 2. Đau đầu vận mạch nguy hiểm như thế nào? Chứng đau đầu vận mạch thực chất không quá nguy hiểm tuy nhiên do người bệnh thường chủ quan, nhận thức không đúng về bệnh khiến bệnh tiến triển gây biến chứng nguy hiểm. Đau đầu vận mạch rất dễ tiến triển sang thể mạn tính, kèm theo nguy cơ biến chứng cao hơn. Nếu tần suất cơn đau xuất hiện nhiều hơn 2 – 3 lần/tuần thì chứng tỏ bệnh đã bị biến thể sang mạn tính nghiêm trọng hơn, trở thành căn bệnh đau đầu ác tính với mức độ nguy hiểm cao hơn rất nhiều. Người bệnh đau đầu vận mạch cần uống thuốc và điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ – Trước hết, những cơn đau đầu dữ dội xuất hiện đột ngột và lặp lại nhiều lần sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công việc, cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh. – Cơ chế hình thành của bệnh đau đầu rối loạn vận mạch là sự co giãn bất thường của mạch máu não bộ. Từ đó lượng oxy và dưỡng chất được cung cấp lên các tế bào não không đủ và không thường xuyên. Trong khi đó, não là cơ quan trung ương nhạy cảm nhất với sự thiếu hụt oxy, nếu lượng máu cấp lên não thấp hơn mức tiêu chuẩn quy định quá nhiều, chỉ sau vài chục giây, các triệu chứng choáng váng, đau đầu, run rẩy chân tay… sẽ xuất hiện. Từ 4 – 5 phút thiếu oxy, các tế bào não bị tổn thương sẽ vĩnh viễn không phục hồi. Điều này dẫn đến các biến chứng nặng nề ngay lập tức: đột quỵ, tử vong, hoặc nếu có cấp cứu được thì hệ quả để lại cũng rất nghiêm trọng: liệt nửa người, mất một phần hoặc hoàn toàn trí nhớ, các bệnh lý về thần kinh – vận động khác… Massage giảm triệu chứng đau đầu vận mạch – Khi tình trạng kéo dài, các tế bào não sẽ bị teo lại hoặc chết đi vĩnh viễn không thể phục hồi, khi đó sẽ sinh ra một loạt các bệnh lý khác: thiểu năng tuần hoàn não, nhũn não, teo não, suy giảm trí nhớ – Alzheimer, trầm cảm, tăng nguy cơ đột quỵ, liệt chi, liệt nửa người, hình thành khối u não, nặng nhất là tử vong.
thucuc
555
Tiểu không tự chủ là gì? Cách chữa như thế nào? Tiểu không tự chủ có thể nói là một trong những vấn đề bất tiện và gây khó chịu bậc nhất, đặc biệt thường xảy ra ở phụ nữ đã sinh nở nhiều lần. Vậy đây là căn bệnh như thế nào, nguyên nhân và cách điều trị ra sao, cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Vài nét về tình trạng tiểu không tự chủ 1.1. Tiểu tiện không tự chủ là gì? Tiểu không tự chủ hay còn được biết đến với tên gọi khác như són tiểu đơn giản là tình trạng rò rỉ không kiểm soát của nước tiểu. Són tiểu thường phát sinh khi tham gia những hoạt động thể chất như tập thể dục, hoặc đôi khi là lúc lo hay hắt hơi. Tiểu són chủ yếu thường diễn ra ở phụ nữ, đặc biệt là nhóm phụ nữ cao tuổi hoặc phụ nữ đã sinh đẻ nhiều lần. Són tiểu là tình trạng rò rỉ không kiểm soát của nước tiểu 1.2. Phân loại tiểu tiện không tự chủ Hiện nay, dựa vào triệu chứng và nguyên nhân, tiểu tiện không tự chủ được chia thành các nhóm chính như sau: – Tiểu tiện không tự chủ do áp lực Đây được hiểu đơn giản là sự rò rỉ của nước tiểu do áp lực trong bụng tăng đột ngột. Tác nhân chủ yếu của bệnh này chủ yếu là do các biến chứng sau sinh dẻ hoặc sự phát triển của viêm niệu đạo teo. Ở tình trạng này, nước tiểu thường rỏ rỉ từ mức thấp đến trung bình. Điều thú vị là khác với các dạng tiểu tiện không tự chủ khác, loại bệnh này có thể gặp ở cả nam giới, cụ thể là với nhóm nam giới đã làm các thủ thuật như cắt tiền liệt tuyến toàn bộ. Ngoài ra, theo nghiên cứu từ các chuyên gia, xác suất mắc tiểu tiện không tự chủ do áp lực ở người béo phì cũng được ghi nhận là cao hơn người bình thường. – Tiểu gấp không tự chủ Có thể nói tiểu gấp không tự chủ là tình trạng phổ biến nhất của tiểu tiện không tự chủ, tình trạng này được ghi nhận thường xảy ra ở người cao tuổi nhiều hơn các nhóm tuổi khác. Khi bị tiểu gấp không tự chủ, người bệnh gần như mất khả năng kiểm soát được thể tích nước tiểu mỗi khi có nhu cầu đi tiểu. Các triệu chứng phổ biến của dạng bệnh này là tiểu đêm và tiểu dầm (đái dầm) về đêm. Với phụ nữ khi về già âm đạo bị teo lại, kích thích niệu đạo gây ra tình trạng tiểu gấp. Tiểu gấp không tự chủ là tình trạng phổ biến nhất của tiểu tiện không tự chủ – Tiểu tiện không tự chủ do bàng quang đầy: Đây là tình trạng nước tiểu bị rò rỉ do bàng quang đầy quá mức. – Tiểu tiện không tự chủ chức năng Đây là tình trạng thoát nước tiểu do sự suy giảm nhận thức. Bệnh nhân mắc tình trạng này thường mất khả năng nhận thức về nhu cầu cần đi tiểu của bản thân, đôi khi thậm chí không phân biệt được nhà vệ sinh ở đâu. – Tiểu tiện không tự chủ phối hợp Đây  là sự kết hợp của các loại són tiểu kể trên. Một số kết hợp phổ biến hơn cả có thể kể đến tiểu tiện không tự chủ do áp lực với tiểu tiện không tự chủ chức năng hay tiểu gấp không tự chủ áp lực với tiểu tiện không tự chủ do áp lực. 2. Nguyên nhân của tiểu tiện không tự chủ Thay vì một loại bệnh, thực chất có thể nói són tiểu giống như một triệu chứng thì đúng hơn. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng són tiểu, đó có thể là những thói quen sai lầm hàng ngày vẫn tiếp dẫn trong sinh hoạt của chúng ta hoặc hệ quả của những bệnh lý kéo dài. 2.1. Nguyên nhân của tiểu không tự chủ tạm thời Đối với triệu chứng tiểu tiện không tự chủ tạm thời, dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh: – Sử dụng các loại đồ uống có cồn như bia, rượu, thức uống có ga – Nhóm thực phẩm chứa nhiều caffeine – Nhóm thực phẩm nhiều đường hoặc axit – Một số loại trái cây như cam, quýt – Lạm dụng vitamin C – Một số bệnh lý như: Nhiễm trùng tiết niệu, táo bón… 2.2. Nguyên nhân của tiểu không tự chủ kéo dài Đối với triệu chứng són tiểu kéo dài, nguyên nhân chính đến từ tình trạng sức khỏe hoặc những bệnh lý nền như: – Mang thai: Việc thay đổi nội tiết tố do mang thai cũng như tăng trọng lượng cơ thể đột ngột có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tiểu không kiểm soát. – Mãn kinh: Thời điểm mãn kinh, cơ thể phụ nữ sẽ sản sinh ra ít estrogen – một loại hormone có tác dụng bảo vệ niêm mạc bàng quang và niệu đạo luôn được khỏe mạnh. – Phẫu thuật: Ở chị em đã trải qua các cuộc phẫu thuật liên quan đến hệ thống sinh sản của nữ hoàn toàn có nguy cơ cao bị tổn thương các cơ hỗ trợ sàn chậu. Đây đồng thời cũng là nguyên nhân hàng dầu dẫn đến tình trạng són tiểu. Ngoài ra, theo nghiên cứu mới nhất từ các chuyên gia, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ són tiểu có thể bao gồm: Giới tính, tuổi tác hoặc cân nặng. 3. Tiểu tiện không tự chủ điều trị như thế nào? Hầu hết các bệnh nhân khi mắc són tiểu đều không tự tin khi điều trị.Tin vui là nếu tình trạng chưa quá nghiêm trọng, bạn hoàn toàn có thể chữa bệnh ngay tại nhà bằng các biện pháp như: – Từ bỏ các thói quen xấu như: Hút thuốc hay nạp các chất kích thích vào cơ thể – Duy trì cân nặng ở mức hợp lý – Thực hiện các bài tập Kegel về cơ xương chậu – Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu Thực hiện các bài tập Kegel là phương pháp hiệu quả điều trị tiểu tiện không tự chủ – Sử dụng tampon thay thế cho các loại băng vệ sinh thông thường
thucuc
1,115
Công dụng thuốc Pinrota Pinrota là thuốc bôi da điều trị bệnh lý da liễu, thường được chỉ định trong các trường hợp viêm da tiếp xúc, dị ứng da, ngứa,,... Vậy công dụng, cơ chế tác động và một số lưu ý khi dùng thuốc là gì? 1. Pinrota là thuốc gì? Pinrota có chứa thành phần chính bao gồm: Betamethasone, Clotrimazole và Gentamycin.1.1. Thành phần Betamethasone. Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp, giống với hormon vỏ thượng thận, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, nhưng tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Thuốc có tính kháng viêm mạnh, chống dị ứng thường dùng trong các bệnh lý rối loạn chức năng hệ miễn dịch có đáp ứng với corticosteroid.Cơ chế tác dụng của Betamethasone là giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích kể cả bên ngoài lẫn bên trong cơ thể thông qua hàng loạt các quá trình chuyển hóa sâu rộng.Thuốc hấp thu dễ dàng khi dùng tại chỗ; nếu băng kín vùng điều trị sau khi bôi hoặc vùng bôi có tổn thương hở hoặc bôi, thụt tháo ở vùng đại trực tràng thuốc có thể hấp thu và có tác dụng toàn thân. Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ; liên kết cao với protein huyết tương chủ yếu là globulin, albumin và thải ra ngoài qua đường nước tiểu.1.2. Thành phần Clotrimazole. Clotrimazole thuộc nhóm thuốc kháng nấm nhóm imidazol, có cấu trúc hóa học tương tự với miconazole.Clotrimazole có phổ tác dụng rộng trên hầu hết các vi nấm gây bệnh ở người như Nấm men, Malassezia furfur, Dermatophytes,... Tùy vào nồng độ thuốc và sự nhạy cảm của nấm mà thuốc có tác dụng kìm hoặc diệt nấm.Ở đường bôi tại chỗ thuốc phân bố tại bề mặt da dưới dạng không chuyển đổi, và không được hấp thu vào trong huyết thanh; nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong, có thể vào sâu tối đa tại lớp sừng hóa của da. Thuốc có thể tồn tại lâu tại các nang lông.1.3. Thành phần Gentamicin. Gentamicin là kháng sinh có phổ tác dụng rộng được sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc thường được sử dụng phối hợp với các kháng sinh (chủ yếu kháng sinh nhóm beta lactam), các thuốc kháng nấm để gia tăng hiệu quả điều trị.Với liều điều trị bôi ngoài da, Gentamycin không hấp thu toàn thân, nồng độ thuốc giảm dần từ ngoài vào trong từ bề mặt da. Tuy nhiên, nếu dùng nồng độ cao; băng kín vết thương sau khi bôi hay bôi vùng vết thương hở thuốc có thể hấp thu vào hệ tuần hoàn.Sự phối hợp của cả 3 thành phần trên trong thuốc Pinrota làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc, giảm nhanh chóng các triệu chứng ngứa, khó chịu ở da, đồng thời tăng khả năng kìm khuẩn, diệt nấm. 2. Chỉ định của thuốc Pinrota Thuốc bôi da Pinrota được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau. Các triệu chứng của viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã nhờn, viêm da bong vảy, da liken hóa, viêm da bội nhiễm.Bệnh nhân chàm cấp tính hay chàm mạn tính.Giảm các triệu chứng khó chịu của mề đay dạng dát sần vô căn, bệnh vảy nến.Các triệu chứng ngứa hậu môn, âm hộ do nhiễm nấm.Bệnh lý nấm da đầu gây rụng tóc, nấm da.Bỏng nhẹ do nhiệt hoặc do lạnh.Vết côn trùng cắn không có tổn thương hở.Không sử dụng thuốc Pinrota trong các trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Betamethasone, Clotrimazol, Gentamycin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân biểu hiện triệu chứng ngoài da của bệnh lý lao vùng da, nhiễm herpes, thủy đậu, đậu mùa, sởi, giang mai không có chỉ định dùng thuốc Pinrota. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pinrota Thành phần kháng sinh có trong thuốc nếu dùng tại chỗ và kéo dài có thể gây kháng thuốc ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bội nhiễm các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Sử dụng các corticoid tại chỗ vẫn có nguy cơ tác dụng toàn thân gây ức chế vỏ thượng thận, đặc biệt là ở đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ em. Vì vậy, sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và chỉ định.Sự hấp thu toàn thân của thuốc sẽ gia tăng nếu băng kín vết thương sau khi bôi trên vùng da rộng hay bôi thuốc lên vết thương hở.Thành phần betamethasone trong thuốc có thể gây ức chế miễn dịch, làm tăng nguy cơ nặng nề các tình trạng bệnh lý như thủy đậu, nhiễm Herpes zoster nặng,... Vì vậy tránh dùng thuốc cho những đối tượng này.Chưa đầy đủ bằng chứng về mức độ an toàn cho thai nhi và trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc lợi ích khi sử dụng Pinrota. 4. Tương tác thuốc của Pinrota Phối hợp Pinrota với một số thuốc điều trị khác có thể xuất hiện các tương tác thuốc sau đây. Các nguyên tố vi lượng Magnesium, Calcium làm giảm sự hấp thu của thuốc.Các thuốc Sulphacetamide, Sulfafurazol, Acetylcysteine, Chloramphenicol, Actinomycin D, doxorubicin, clindamycin làm giảm tác dụng của Gentamicin có trong thành phần thuốc Pinrota.Một số tương tác khác của thuốc chưa được báo cáo đầy đủ, vì vậy trước khi sử dụng thuốc nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc người bệnh sử dụng trước đó.Nếu phải sử dụng trên 2 loại thuốc tại cùng một vị trí da thì nên dùng Pinrota trước hoặc sau 30 phút. 5. Liều dùng và cách dùng 5.1. Cách dùng. Pinrota được bào chế dưới dạng kem bôi da type 10mg. Dùng thuốc sau khi vệ sinh vùng da bôi và lau khô.Lấy một lượng thuốc vừa đủ và bôi lên vùng tổn thương, tránh bôi rộng ra những vùng lân cần; không băng kín vùng bôi.Thời gian dùng thuốc không nên kéo dài quá 4 tuần.5.2. Liều dùng. Tùy theo từng tình trạng bệnh lý và đối tượng bệnh nhân khác nhau mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều dùng khác nhau.Thông thường, nên bôi thuốc 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối. Sau khi bôi thuốc không nên tắm rửa ngay, để thuốc tiếp xúc với da ít nhất 2-3 giờ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Pinrota Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Pinrota:Phản ứng dị ứng do thuốc: nổi mày đay, phù mạch, teo da.Đau rát da do kích ứng vùng bôi.Sử dụng liều cao có thể làm tăng các tác dụng phụ toàn thân do corticoid.Tóm lại, Pinrota là kem bôi da sử dụng trong các bệnh lý nhiễm khuẩn, ở da, viêm da dị ứng có tác nhân bên ngoài hoặc không, viêm da tiếp xúc. Thuốc tương đối lành tính, giảm các triệu chứng ngứa rát trên da nhanh chóng và ít gây tác dụng phụ.
vinmec
1,206
Nhiễm trùng đường tiểu: Những điều chị em nào cũng nên biết! Nhiễm trùng đường tiểu gây ra cảm giác đau đớn, nhưng có nhiều cách đơn giản giúp bạn điều trị và ngăn ngừa bệnh này hiệu quả. Nhiễm trùng đường tiểu gây ra cảm giác đau đớn, nhưng có nhiều cách đơn giản khiến bạn điều trị và ngăn ngừa. (Ảnh minh họa) Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiểu Để có thể phát hiện ra căn bệnh này một cách chính xác nhất, bạn sẽ được kiểm tra thể chất và xét nghiệm nước tiểu tại bệnh viện. Tuy nhiên, hầu hết chị em đều có thể tự suy đoán được rằng “mình đang có khả năng nhiễm bệnh” bằng những triệu chứng sau: - Đau nhói hoặc đau rát mỗi khi đi tiểu. - Đau bụng dưới. - Xuất hiện máu trong nước tiểu. - Thay đổi màu sắc hoặc mùi của nước tiểu. - Đau lưng, sốt trên 38 độ kèm lạnh run. Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiểu Có khá nhiều nguyên nhân gây nên bệnh lý này, chủ yếu xoay quanh những lý do sau: - Mới lập gia đình, hoặc nếu bạn là người quan hệ tình dục thường xuyên thì bạn có nguy cơ nhiễm bệnh cao. Bình thường ở nhóm người này, có tới 50% số người bị nhiễm trùng đường tiểu do vệ sinh không sạch sẽ. - Tiền sử gia đình: Bạn có nguy cơ cao lên nếu mẹ hoặc chị em của bạn có nhiễm loại vi khuẩn này. - Thời kỳ mãn kinh: Do nồng độ estrogen suy giảm khiến các yếu tố miễn dịch cũng suy giảm theo, khả năng chống lại những vi khuẩn nhiễm trùng đường tiểu bị hạn chế và do vậy, khả năng bị bệnh rất cao. - Mang thai: Khi mang thai, những nội tiết tố trong cơ thể bạn sẽ bị thay đổi, áp lực lên bàng quang vì thế mà cũng tăng lên, lượng glucose trong nước tiểu cũng tăng theo và điều đó có nghĩa bạn có nguy cơ lớn nhiễm vi khuẩn gây nên bệnh viêm đường tiểu. - Bị bệnh tiểu đường: Cả nam và nữ khi bị tiểu đường đều có nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu. - Sử dụng biện pháp tránh thai: Bao cao su và thuốc có chứa chất diệt tinh trùng đều liên quan đến vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu. - Bị bệnh tuyến tiền liệt: Những người đàn ông mắc bệnh này có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiểu khá cao. Điều trị, phòng bệnh nhiễm trùng đường tiểu Việc uống nước nhiều rất tốt đối với những người bệnh bị nhiễm trùng đường tiểu. Việc làm này khiến vi trùng đi ra ngoài một cách dễ dàng và mau chóng. Tại đó, bác sĩ sẽ cho bạn dùng thuốc hợp lý. Bên cạnh đó, có rất nhiều cách để phòng chống và ngăn ngừa vi khuẩn này hoành hành, lây lan. Nếu bạn bị đau rát khi đi tiêu do căn bệnh này gây ra, bạn nên uống một cốc nước ấm cùng hạt lúa mạch. Ngoài ra, bạn có thể bổ sung thực đơn cho mình bằng quả việt quất. Lại quả này có thể giúp bạn loại bỏ những vi khuẩn gây bệnh trú ngụ ở bàng quang. Các chuyên gia y tế Hoa Kỳ còn nhận định: tỏi có tác dụng tốt trong việc đẩy lùi chứng bệnh ở đường tiết niệu. Ngoài ra, cách phòng bệnh này đó là bạn nên đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục, vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. Để phòng bệnh và tránh bệnh lặp lại sau khi điều trị, cần có thói quen uống nhiều nước, ít nhất là 2 lít một ngày. Thói quen này giúp bạn làm sạch bàng quang, đào thải các thành phần có hại, tránh sự gia tăng của mầm bệnh.
medlatec
645
Công dụng thuốc Curacne Thuốc Curacne có thành phần hoạt chất chính là Isotretinoin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc nhóm điều trị bệnh da liễu, có công dụng trong điều trị mụn trứng cá. 1. Thuốc Curacne là thuốc gì? Thuốc Curacne là thuốc gì? Thuốc Curacne có thành phần hoạt chất chính là Isotretinoin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc nhóm điều trị bệnh da liễu, có công dụng trong điều trị mụn trứng cá.Thuốc Curacne được bào chế dưới dạng viên nang mềm, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ và mỗi vỉ chứa 30 viên.1.1. Dược lực học của hoạt chất Isotretinoin. Hoạt chất Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.1.2. Tác dụng của hoạt chất Isotretinoin. Hoạt chất Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn dẫn đến làm giảm sẹo. Trứng cá gây ra viêm nặng và gây sẹo. Tình trạng viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và hình thành sẹo. 2. Thuốc Curacne có tác dụng gì? Thuốc Curacne có công dụng trong điều trị bệnh lý:Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.Điều trị trứng cá nặng mà đã kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với những phương pháp điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc có thể làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, hoạt chất Isotretinoin hay thuốc Curacne chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Curacne 3.1. Cách dùng thuốc Curacne. Thuốc Curacne được bào chế dưới dạng viên nang mềm, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng của thuốc Curacne. Liều khởi đầu dùng 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần trong thời gian từ 15 đến 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với điều trị bệnh mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.Liều duy trì dùng 0,1 - 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng lại thuốc.Người bệnh nên uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Kiêng sử dụng các đồ uống có cồn như rượu, bia trong quá trình sử dụng loại thuốc này.Lưu ý rằng: Liều điều trị như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều điều cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh của từng người cụ thể. Để có liều điều trị cụ thể và phù hợp, bạn cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc các chuyên viên y tế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Curacne Trong quá trình sử dụng thuốc Curacne, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau mỏi các khớp. Những tác dụng phụ hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễ bắt nắng hay cháy nắng và viêm gan. Trong một số trường hợp hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.Khi gặp tác dụng ngoại ý của thuốc bạn cần ngưng sử dụng thuốc. Đồng thời, bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Curacne. 5. Tương tác của thuốc Curacne Trong quá trình sử dụng thuốc Curacne, người sử dụng cần lưu ý một số tương tác thuốc, cụ thể như sau:Không sử dụng thuốc Curacne với vitamin A, Minocycline, Tetracyclin và các thức uống có chứa cồn như rượu.Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống thuốc có chứa hoạt chất Isotretinoin, cụ thể là thuốc Curacne.Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng,.... 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Curacne
vinmec
749
Trẻ mọc răng có nên uống thuốc không và cách chăm sóc trẻ Mọc răng khiến trẻ đau ngứa khó chịu, đôi khi còn kèm theo triệu chứng sốt, biếng ăn, hay quấy khóc khiến cha mẹ lo lắng. Lúc này, nhiều bậc phụ huynh nghĩ đến việc dùng thuốc để trẻ bớt khó chịu. Vậy trẻ mọc răng có nên uống thuốc không và chăm sóc trẻ khi mọc răng thế nào để trẻ dễ chịu hơn mà không cần lạm dụng thuốc? 1. Dấu hiệu giúp cha mẹ nhận biết trẻ mọc răng Thông thường, độ tuổi trẻ bắt đầu mọc răng sữa là vào khoảng tháng thứ 6 sau khi sinh. Trẻ sẽ liên tục mọc các răng cho đến khi hoàn thiện hai hàm răng vào khoảng trên 3 tuổi. Tùy từng cơ địa và sự phát triển mà trẻ có thể mọc răng sớm hoặc muộn hơn. Khi mọc răng, trẻ thường gặp nhiều triệu chứng khó chịu khiến trẻ quấy khóc, chán ăn, bỏ ăn và khiến cha mẹ lo lắng như: 1.1. Chảy nước dãi Trẻ ở độ tuổi mọc răng thường chảy nước dãi nhiều hơn bình thường khiến cằm thường xuyên ẩm ướt. Hãy dùng khăn mềm hoặc giấy khô thấm nước dãi cho trẻ thường xuyên. 1.2. Khó ngủ Mọc răng gây cảm giác đau ngứa, bứt rứt nên giấc ngủ đêm của trẻ thường bị xáo trộn. Hãy tập thói quen và giờ ngủ cho trẻ, dỗ dành để trẻ dễ đi vào giấc ngủ hơn. 1.3. Sưng nướu và sốt Khi nhìn vào miệng trẻ đang mọc răng, các chồi nhỏ sẽ xuất hiện và chồi lên dọc theo nướu của trẻ. DÙng ngón tay sạch chạm vào nướu, cha mẹ sẽ thấy răng cứng ở bên dưới. Ngoài ra, mọc răng cũng thường khiến trẻ sốt nhẹ nhưng thường không sốt quá nặng và kéo dài. Trường hợp sốt cao kèm các triệu chứng nặng khác thì có thể do nguyên nhân khác ngoài mọc răng. 2. Trẻ mọc răng có nên uống thuốc không? Sốt và đau đớn là những triệu chứng điển hình khiến trẻ khó chịu nhất khi mọc răng, vậy có thể dùng thuốc điều trị hai nhóm triệu chứng này không? 2.1. Sử dụng thuốc hạ sốt khi trẻ mọc răng Trẻ mọc răng có thể bị sốt nhẹ đến vừa với nhiệt độ cơ thể dưới 38 độ C, trong trường hợp này cha mẹ cần theo dõi nhiệt độ cơ thể trẻ liên tục. Áp dụng các biện pháp giảm thân nhiệt cho trẻ nếu sốt không quá cao như: chườm ấm, cho trẻ bú nhiều hơn, uống nhiều sữa và nước hơn, cho trẻ mặc quần áo thoáng mát thấm mồ hôi tốt,… Trường hợp trẻ sốt cao do mọc răng từ trên 38.5 độ C, nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo liều lượng phù hợp với cân nặng. Thuốc hạ sốt Paracetamol là thuốc hạ sốt phổ biến nhất được dùng cho trẻ bị sốt do mọc răng. Nếu trẻ sốt cao kèm theo dấu hiệu co giật toàn thân, cơ thể mệt mỏi, li bì, hôn mê,… thì cần đưa trẻ đi khám bác sĩ. Trường hợp này khả năng sốt do mọc răng kết hợp với nguyên nhân bệnh lý khác cần được điều trị và chăm sóc y tế. 2.2. Dùng thuốc giảm đau cho trẻ mọc răng Nếu cơn đau ngứa nghiêm trọng khiến trẻ quấy khóc, không thể bú sữa hoặc ăn uống bình thường thì có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn. Thuốc thường được dùng là Acetaminophen, dù là thuốc không kê đơn nhưng vẫn nên sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và liều lượng phù hợp với cân nặng. Với trẻ sơ sinh, có thể dùng thuốc giảm đau ibuprofen khi trẻ đau do viêm nướu răng. Tuy nhiên thuốc có thể gây kích ứng dạ dày nên cần theo dõi cẩn thận khi cho trẻ dùng. 2.3. Thuốc bôi ngoài da khác cho trẻ mọc răng Trên thị trường hiện nay có bán nhiều loại gel, kem bôi tê dùng để bôi lên nướu răng, gisp giảm đau cho trẻ đang trong giai đoạn mọc răng. Tuy nhiên cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ dùng các loại thuốc này, tránh các thành phần có thể gây hại cho trẻ như benzocain,… Thuốc điều trị có thể gây một vài phản ứng không mong muốn, hãy liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí trong các trường hợp này. 3. Chăm sóc trẻ mọc răng như thế nào cho đúng? Để giảm triệu chứng khó chịu và giúp trẻ trải qua giai đoạn mọc răng này dễ dàng hơn, các biện pháp chăm sóc dưới đây là cần thiết. Cha mẹ có thể thực hiện ngay tại nhà hoặc liên hệ với bác sĩ nếu triệu chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của trẻ. 3.1. Hạ sốt tự nhiên cho trẻ Trước khi tìm đến thuốc hạ sốt, trẻ bị sốt do mọc răng không quá nghiêm trọng có thể hạ sốt bằng các biện pháp như: cho trẻ uống nước ấm, lau người cho trẻ bằng nước ấm, cho trẻ bú nhiều hơn, mặc đồ rộng rãi thấm hút mồ hôi tốt,… Nếu trẻ sốt không chịu uống nước hay bú sữa, cần dùng tăm bông thấm nước sạch để chấm vào miệng bé tránh tình trạng mất nước khô môi,... Chườm lạnh với đá ướp trong khăn ướt có thể làm dịu cảm giác đau khi mọc răng cho trẻ, tuy nhiên tránh chườm quá lâu hoặc dùng đá trực tiếp có thể gây tổn thương nướu của trẻ. 3.2. Vệ sinh răng miệng cho bé Trong giai đoạn trẻ mọc răng, cần chú ý vệ sinh răng miệng cho trẻ thật tốt tránh nhiễm trùng và cản trở việc mọc răng. Hãy thường xuyên dùng khăn sạch lau nước miếng chảy quanh miệng của trẻ, cho trẻ uống nước để làm sạch nướu sau khi trẻ bú hoặc ăn. Vùng nướu của trẻ khi mọc răng có thể bị sưng đỏ hoặc dễ nhiễm trùng hơn, do đó nên vệ sinh bằng miếng gạc chuyên dụng hoặc vải mềm từ 1 - 2 lần mỗi ngày. Nếu nướu bị nhiễm trùng, tấy đỏ, có dịch viêm thì nên đưa trẻ đi khám để dùng thuốc điều trị sớm. 3.3. Tránh cho trẻ làm tổn thương miệng Cảm giác đau ngứa do mọc răng khiến trẻ khó chịu và trẻ có thể gặm mút tay hay các vật dụng cứng xung quanh. Cha mẹ nên loại bỏ những đồ chơi cứng, vật dung có cạnh sắc nhọn có thể gây tổn thương nướu lợi cho trẻ. Thời gian trẻ mọc răng sẽ thường quấy khóc, biếng ăn hơn bình thường song lúc này, cha mẹ nên ở cạnh an ủi, động viên trẻ. Trẻ an tâm và được chăm sóc tốt thường sẽ cảm thấy dễ chịu và vượt qua giai đoạn mọc răng quan trọng này dễ dàng hơn.
medlatec
1,171
Tìm hiểu phương pháp điều trị mất ngủ ban đêm Mất ngủ ban đêm xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đều khiến cơ thể suy nhược, tinh thần uể oải. Cùng tìm hiểu bài viết sau để biết cách trị mất ngủ ban đêm từ đó cải thiện chất lượng giấc ngủ của mình. 1. Triệu chứng mất ngủ về đêm bạn đã biết? Những dấu hiệu đặc trưng của tình trạng mất ngủ về đêm bao gồm: – Khó đi vào giấc ngủ, mất nhiều thời gian trằn trọc mới có thể chìm vào giấc ngủ. – Khi ngủ được lại ngủ không sâu, chập chờn, thường xuyên tỉnh giấc, cảm giác ngủ nhưng đầu óc rất tỉnh. – Hay tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại, nằm thao thức đến gần sáng mới chợp mắt được. – Buổi đêm khó ngủ nhưng tầm 7-8h tối lại rất buồn ngủ, ban ngày hay ngủ gật. – Cơ thể mệt mỏi, không sảng khoái, dễ nóng giận, bực tức. – Mất tập trung, khó tập trung để học tập, làm việc. – Đầu óc luôn căng thẳng, khó thư giãn. – Do mất ngủ, ngủ không đủ nên sinh ra tình trạng nhức đầu, đau đầu, nặng đầu. 2. Gợi ý các cách trị mất ngủ ban đêm 2.1. Do đó, trước khi ngủ không nên sử dụng thiết bị công nghệ đặc biệt với những người khó ngủ. Để đầu óc được thư giãn và dễ vào giấc hơn, người bệnh nên: – Đọc một cuốn sách yêu thích, nội dung nhẹ nhàng, không gây sợ hãi. – Uống một cốc nước ấm hoặc ngâm chân bằng nước ấm để cơ thể được khoan khoái. – Nghe một bản nhạc không lời hoặc nghe tiếng mưa rơi cũng khiến đầu óc giảm bớt căng thẳng. 2.2. Mẹo cải thiện giấc ngủ với sữa ấm Nếu thường xuyên bị khó ngủ, bạn có thể uống một cốc sữa ấm trước khi đi ngủ. Sữa ấm đem lại cảm giác dễ chịu và thư giãn nên dễ chìm vào giấc ngủ hơn. Trong các loại sữa thì người bệnh nên uống sữa hạnh nhân. Sữa hạnh nhân cung cấp nguồn canxi dồi dào đồng thời tạo ra melatonin cho não. Loại hormone này hỗ trợ điều hòa giấc ngủ, từ đó giúp dễ ngủ hơn. Một ly sữa ấm trước khi ngủ rất tốt cho người bị khó ngủ, ngủ không ngon 2.3. Mẹo cải thiện giấc ngủ bằng cách vận động, tập thể dục Tập thể dục đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tinh thần lẫn thể chất. Đối với người mất ngủ, luyện tập và vận động là cách trị mất ngủ ban đêm không cần dùng thuốc hiệu quả. Bạn có thể thực hiện bất kỳ bài tập nào như chạy bộ, đạp xe, đi bộ, bơi lội hoặc đến phòng gym. Không chỉ thế, những động tác đơn giản tại nhà như gác chân lên tường, cúi gập người, nâng chân lên đặt xuống, … cũng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. 2.4. Ngồi thiền cũng là cách trị mất ngủ ban đêm đem lại hiệu quả Thiền định từ lâu đã được biết đến với phương pháp đem lại nhiều lợi ích về mặt tinh thần cho con người. Bên cạnh đó, thiền có thể chữa mất ngủ. Thiền định kích thích cơ thể sản xuất hormone melatonin – hormone điều hòa giấc ngủ từ đó cải thiện tình trạng khó ngủ, mất ngủ, ngủ không ngon. Đồng thời thiền giúp cân bằng nhịp tim, huyết áp, điều hòa nhịp thở nên giúp tinh thần sảng khoái, cơ thể khỏe khoắn hơn. Nhờ đó những lo lắng, áp lực và căng thẳng sẽ dần dần biến mất khỏi tâm trí. Khi cả tinh thần và thể chất được cải thiện tích cực, giấc ngủ ngon sẽ xuất hiện một cách tự nhiên. Thiền là một bộ môn thực hành đơn giản, có thể thực hiện tại nhà và không cần thiết bị hỗ trợ phức tạp. Tuy nhiên, để đem lại kết quả tốt, người đang mất ngủ cần kiên trì và thiền đều đặn. Thời gian đầu, nên đến các lớp học có chuyên gia hướng dẫn để nắm được kỹ thuật thiền đúng, tốt cho sức khỏe. Nếu tự tập và tập sai có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn. 2.5. Cải thiện chứng mất ngủ với yoga Hiện nay, có nhiều phương pháp nâng cao chất lượng giấc ngủ, trong đó có liệu pháp yoga. Thường xuyên tập yoga giúp hỗ trợ trao đổi chất và điều hòa tuần hoàn máu. Yoga cũng giúp đầu óc được thư giãn, cân bằng, không bị căng thẳng quá mức. Thời gian đầu tập, người bị mất ngủ có thể đến các lớp tập để có người hướng dẫn điều chỉnh tư thế, bài tập. Sau này khi đã quen có thể tự tập tại nhà hoặc xem hướng dẫn qua mạng để tập. Nếu tập yoga lâu dài, nó không chỉ đem lại những giấc ngủ ngon mà còn cải thiện cân nặng, giảm bớt triệu chứng đau mỏi vai gáy, nhức đầu. Yoga đem đến nhiều công dụng cho sức khỏe đồng thời cải thiện chất lượng giấc ngủ 2.6. Cải thiện chứng mất ngủ bằng thói quen sinh hoạt lành mạnh Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, chế độ ăn uống không khoa học là nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ. Để cải thiện, người bệnh cần thay đổi những điều đó để giấc ngủ chất lượng hơn. Xây dựng và thực hành được thói quen này sẽ giúp đồng hồ sinh học của cơ thể vào guồng. Từ đó giấc ngủ sẽ dần dần được cải thiện. Thời gian ngủ lý tưởng cho người trưởng thành là từ 7-9 tiếng mỗi ngày. Nhóm thực phẩm giàu vitamin B6 tốt cho giấc ngủ bao gồm: – Cá hồi – Cá ngừ – Khoai tây – Thịt bò – Trứng Người bệnh mất ngủ nên bổ sung các loại thực phẩm dồi dào magie như: bơ, các loại hạt, đậu phụ, cá béo, cây họ đậu… Chuối, kiwi, hạt óc chó, hạnh nhân cũng là những thực phẩm hỗ trợ ngủ ngon. Bên cạnh đó người bị mất ngủ có thể uống các loại trà có công dụng an thần như trà hoa cúc, trà hạt sen, trà Atiso. Trà hoa cúc có công dụng an thần từ đó giúp ngủ ngon, ngủ sâu Bên cạnh đó cần lưu ý một số điều sau để tránh bị ảnh hưởng bởi thực phẩm: – Không ăn quá nhiều vào đêm muộn, bởi vì cơ thể phải tiêu hóa thức ăn khi chúng ta ngủ. Điều đó gây ra cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Không nên nhịn ăn tối vì gây ra cảm giác cồn cào, khiến trằn trọc, khó ngủ. Nhịn ăn tối cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như giảm trí nhớ, hạ đường huyết, … – Ăn uống đủ chất, phù hợp với cơ thể. Ưu tiên ăn các món dễ tiêu hóa, hạn chế các món cay nóng, nhiều dầu mỡ gây khó tiêu, đầy bụng. Đảm bảo không gian ngủ luôn yên tĩnh và thoáng mát, hạn chế ánh sáng và tiếng ồn. Bạn nên lựa chọn một số tinh dầu hoặc mùi hương yêu thích để tạo cảm giác dễ chịu khi bước chân vào phòng. Việc thay đổi thói quen, điều chỉnh chế độ ăn uống cần sự kiên trì và nghiêm túc từ người bệnh. Để cải thiện chất lượng giấc ngủ cũng cần thời gian dài chứ không phải ngày một ngày hai. Tuy nhiên, nếu thấy tình trạng mất ngủ ngày càng nghiêm trọng, bạn nên đến chuyên khoa Nội thần kinh để thăm khám và tìm ra nguyên nhân sớm.
thucuc
1,334
Đi tìm cách trị hóc xương cá lâu ngày Cách trị hóc xương cá lâu ngày với mỗi đối tượng có thể cần sử dụng những phương pháp khác nhau. Dù là phương pháp gì, các bác sĩ cũng khuyến cáo, việc xương cá gây hóc để lâu sẽ gây những vấn đề ảnh hưởng nhất định đối với người bệnh. 1. Hóc xương cá lâu ngày có thể gây nhiều hệ lụy 1.1. Nguyên nhân hóc xương cá lâu ngày Hóc xương cá là một trong những tai nạn hóc dị vật phổ biến trong đời sống, xảy ra trong quá trình ăn uống hằng ngày. Trong đó, trẻ em và người già là những đối tượng được xem là có tỷ lệ dễ bị mắc hóc xương cá lớn. Tuy nhiên, trên thực tế, hầu như ai cũng có thể rơi vào tình huống tai nạn này. Hóc xương cá là tai nạn rất dễ xảy ra mà mọi người thường mắc phải 1.2. Những hệ lụy từ tình huống xương cá mắc hóc lâu ngày Thông thường, khi bị hóc, chúng ta thường có cảm giác đau, nuốt vướng, dễ bị nghẹn. Nhiều người thường cố nuốt để xương cá trôi theo hệ tiêu hóa. Và về sau, cảm giác đau giảm đi khiến người ta không nghĩ là xương cá vẫn đang treo hóc, hoặc tin là xương cá theo thời gian sẽ được tiêu hóa. Đặc biệt, với trẻ nhỏ là những đối tượng chưa nhận thức được mình bị hóc xương cá, cũng chưa thể mô tả biểu hiện đầy đủ cho người lớn biết có mảnh xương cá mắc kẹt trong cổ họng thì tình huống xương cá mắc hóc lâu ngày rất dễ xảy ra. Khi xương cá lâu ngày trong cổ, bệnh nhân có thể gặp những vấn đề như: – Đau nhức kéo dài làm bệnh nhân ăn kém, năng lượng không đủ, dễ suy nhược cơ thể. – Tình trạng ho không rõ nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi. – Viêm nhiễm khu vực hầu họng tại các khu vực xương cá gây tổn thương, thậm chí là hoại tử niêm mạc và lây nhiễm lân cận. – Nguy cơ xương cá chọc thủng thực quản do việc ăn uống hằng ngày và ho nhiều tác động. – Nguy cơ xương cá rơi vào khu vực đường thở, có thể dẫn đến bít tắc đường thở, gây áp xe, viêm nhiễm các cơ quan như thanh quản, phế quản,… – Xương cá có thể đâm vào động mạch, hoặc gây nhiễm trùng máu sau lâu ngày trong cổ họng và hệ hô hấp của bệnh nhân. Các bác sĩ cho biết, tùy vào kích thước xương và vị trí gây hóc mà việc hóc xương cá lâu ngày có thể để lại những biến chứng khác nhau. Trong nhiều trường hợp, xương cá gây hóc không ảnh hưởng đến người bệnh mà tự rơi xuống thực quản, dạ dày và tiêu hóa. Trong khi đó, những trường hợp bị xương cá gây hóc và cảm giác đau họng không dứt hoặc ho nhiều không rõ nguyên nhân, thì cần nhờ các bác sĩ tai mũi họng kiểm tra để phát hiện, xác định tình trạng hóc xương cá hay không và có cách điều trị phù hợp. Tránh để tình trạng xương cá lâu ngày trong cổ họng hoặc khu vực đường thở nhiều nguy hiểm tiềm tàng. 2. Cách điều trị tình trạng hóc xương cá lâu ngày – Ngưng việc ăn các thức ăn dạng cứng vì những thức ăn này có thể khiến bệnh nhân càng bị đau khu vực cổ họng hơn cũng như làm tình huống hóc khó chịu hơn. Khi khám và điều trị cho các trường hợp này, các bác sĩ có thể gắp xương cá bằng cách soi họng hoặc nội soi nếu xương cá đâm sâu vào cổ họng người bệnh. Với tình huống xương cá gây hoại tử niêm mạc, áp xe các khu vực xung quanh hoặc gây viêm nhiễm tại các vị trí khó, việc phẫu thuật có thể cân nhắc nhằm đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. 3. Một số sai lầm dễ xảy ra trong điều trị hóc xương cá – Cố ăn thật nhiều nhằm đẩy xương cá xuống. Điều này có thể khiến cổ họng, thực quản hoặc các cơ quan xương cá đi qua bị tổn thương, viêm nhiễm. – Uống giấm, dầu oliu hay các loại nước với suy nghĩ để xương cá tan ra. Đây là cách vô ích và có thể làm tổn thương niêm mạc khi lạm dụng sử dụng. – Dùng tay móc xương cá gây hóc và khiến xương cá đâm sâu vào hầu họng hoặc làm tổn thương niêm mạc. – Không thăm khác bác sĩ khi bị hóc trên 24h không khỏi. Việc dùng mẹo chữa hóc xương cá là sai lầm dễ gặp của các bệnh nhân
thucuc
823
Bệnh về mắt thường gặp triệu chứng và cách điều trị Đôi mắt đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Đôi mắt giúp con người cảm nhận về thế giới quan một cách rõ ràng, sinh động, giúp quá trình lao động, học tập, giải trí của con người diễn ra một cách thuận tiện và thú vị hơn. Tuy nhiên ảnh hưởng của tuổi tác, ô nhiễm môi trường, thực phẩm nhiễm độc… đã gây ra nhiều bệnh về mắt. Cùng tìm hiểu về các bệnh về mắt thường gặp, triệu chứng và cách điều trị qua một số thông tin trong bài viết sau. Ảnh hưởng của tuổi tác, ô nhiễm môi trường, thực phẩm nhiễm độc… đã gây ra nhiều bệnh về mắt. Viễn thị Viễn thị là một trong các bệnh về mắt thường gặp. Đây là tình trạng mà một người có thể nhìn thấy sự vật ở xa nhưng thị lực gần (đọc) lại kém. Tật viễn thị có thể được điều chỉnh bằng thấu kính hiệu chỉnh lồi như các dạng kính đeo hay kính sát tròng. Bệnh ruồi bay trước mắt (eye floaters) Ruồi bay trước mắt là một bệnh về mắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là người lớn tuổi. Thuật ngữ “Eye floaters” thường dùng để mô tả sự nhìn thấy những đốm bay trong tầm nhìn khi người ta nhìn xung quanh. Các đốm bay này có thể là những đốm, những đường thẳng hay cong, những sợi dây, hoặc những vòng cong dạng chữ “O” hoặc chữ “C”. Một số người chỉ  thấy một đốm bay trong khi những người khác có thể nhìn thấy hàng trăm. Các đốm bay  có thể hiện diện trong một hay cả hai mắt Đa số bệnh ruồi bay trước mắt là do sự thay đổi về lão hóa một cách bình thường bên trong mắt. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng hơn về mắt, chẳng hạn như bong võng mạc, đặc biệt là ngoài các triệu chứng nêu trên còn kèm theo ánh sáng nhấp nháy. Nếu nhận thấy có sự thay đổi đột ngột về hình dạng, số lượng các đốm bay, cần đi khám nhãn khoa càng sớm càng tốt. Khô mắt Khô mắt có thể gây khó chịu, gây ngứa hoặc rát ở mắt. Khô mắt xảy ra khi tuyến nước mắt không tạo đủ nước mắt hoặc sản xuất ra nước mắt không đạt chất lượng. Khô mắt có thể gây khó chịu, gây ngứa hoặc rát ở mắt. Đây là căn bệnh phổ biến ở giới văn phòng và độ tuổi trung niên. Những biện pháp điều trị thường được áp dụng là: vệ sinh bờ mi (chườm nóng mi, xoa mi mắt), đóng điểm lệ, chườm nóng lạnh, dinh dưỡng, đeo kính giữ ẩm và liệu pháp thay thế nước mắt nhân tạo. Đục thủy tinh thể Bệnh đục thủy tinh thể xuất hiện khi các protein trong thủy tinh thể bắt đầu kết khối với nhau, tạo thành một mảng đục làm giảm thị lực của mắt. Căn bệnh về mắt này thường gặp ở người trên 60 tuổi. Đục thủy tinh thể có thể xảy ra ở một mắt hay cả hai mắt và không lây từ mắt này sang mắt kia. Đục thủy tinh thể thường hình thành từ từ, không gây đau, đỏ, hay chảy nước mắt. Một số trường hợp đục thủy tinh thể chỉ ở quy mô nhỏ và không làm thay đổi thị lực. Nếu chúng trở nên lớn hoặc dày hơn, đục thủy tinh thể có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật. Bệnh tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp xảy ra khi áp lực bên trong mắt (nhãn áp) tăng cao bất thường, gây tổn thương cho những mạch máu li ti và dây thần kinh thị giác. Bệnh tăng nhãn áp xảy ra khi áp lực bên trong mắt (nhãn áp) tăng cao bất thường, gây tổn thương cho những mạch máu li ti và dây thần kinh thị giác. Nguy cơ mắc bệnh gia tăng theo tuổi tác. Bởi vì hầu hết những người bị tăng nhãn áp đều không có triệu chứng ban đầu vì vậy cần phải kiểm tra mắt thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Điều trị có thể bao gồm dùng thuốc nhỏ mắt hoặc phẫu thuật. Rối loạn võng mạc Võng mạc là một lớp màng mỏng trên mặt sau của mắt tạo thành từ các tế bào thu thập hình ảnh trực quan và chuyển chúng đến não. Rối loạn võng mạc gián đoạn chuyển giao này của hình ảnh. Các rối loạn võng mạc bao gồm  thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi, bệnh võng mạc tiểu đường, và bong võng mạc. Chẩn đoán và điều trị sớm là cần thiết để duy trì thị lực. Đau mắt đỏ là một bệnh về mắt do vi khuẩn, vi rút hoặc phản ứng dị ứng gây ra với triệu chứng đặc trưng là đỏ mắt. Đau mắt đỏ là một bệnh về mắt do vi khuẩn, vi rút hoặc phản ứng dị ứng gây ra với triệu chứng đặc trưng là đỏ mắt. Bệnh thường khởi phát đột ngột lúc đầu ở một mắt sau lây sang mắt kia. Bệnh mắt đỏ rất dễ lây lan và bùng phát thành dịch, do đó cần giữ vệ sinh thật tốt để kiểm soát tránh lây bệnh cho mình và những người xung quanh. Vấn đề về mí mắt Mí mắt bảo vệ mắt, phân phối nước mắt, và hạn chế lượng ánh sáng đi vào mắt. Đau, ngứa, chảy nước mắt, và nhạy cảm với ánh sáng là triệu chứng phổ biến của các vấn đề mí mắt. Vấn đề mí mắt thường có thể được điều trị bằng vệ sinh hợp lý, thuốc, hoặc phẫu thuật.
thucuc
1,001
Nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ những ngày giao mùa Có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ mà ít bậc làm cha mẹ biết đến để phòng ngừa. Ho kéo dài là ho dai dẳng trên 3 tuần hoặc ho tái phát trên 3 tháng trong năm hoặc từ 6 tháng liên tiếp…gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ Do mắc một số bệnh như hen phế quản, trào ngược dạ dày – thực quản, mắc dị vật đường thở…khiến trẻ bị ho kéo dài. Hen phế quản: Hen phế quản ở trẻ em là tình trạng bệnh lý co thắt và viêm mạn tính đường hô hấp dưới gây thở rít tái phát. Trẻ dưới 3 tuổi chiếm 40% trường hợp ho kéo dài. Trẻ bị ho kéo dài có thể là do mắc một số bệnh như ho gà, hen phế quản… Việc chẩn đoán hen phế quản ở trẻ nhỏ chủ yếu dựa vào các biểu hiện: trẻ có tiền sử bản thân về dị ứng như eczema, dị ứng thức ăn và tiền sử gia đình có bố mẹ và người thân trong gia đình đã bị hen, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng… Trẻ có nhiều đợt ho khan, từng cơn, tái phát và thở rít, thường trẻ bị viêm tiểu phế quản trên 3 lần trước 2 tuổi. Trào ngược dạ dày – thực quản: Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng như trẻ bị trào ngược thường hít phải (một lượng lớn hoặc lượng nhỏ) chất trào ngược từ dạ dày vào đường hô hấp. Trẻ thường trào ngược sau bữa ăn 30 phút – 1 giờ, khi thay đổi tư thế, hoặc trong bữa ăn do cơ thắt dưới thực quản tự mở ra. Ho gà: Bệnh do vi khuẩn gây ra, lây lan qua đường hô hấp. Ở trẻ nhũ nhi, bệnh thường diễn biến nặng vì trẻ dưới 3 tháng chưa được tiêm vắc-xin, có nguồn lây trực tiếp từ người chăm sóc trẻ như bố mẹ, ông bà, cô nuôi dạy trẻ… Biểu hiện điển hình của bệnh ho gà là: trẻ xuất hiện ho cơn từ 15 ngày đến 3 tuần, trẻ nhỏ ho cơn kéo dài, kèm theo nôn trớ khi ho, ngừng thở, tím tái sau cơn ho, chậm nhịp tim. Dị vật đường thở: Khi bị mắc dị vật trong đường thở, trẻ ho sặc sụa, có cơn ngạt thở, tím tái, vã mồ hôi, chảy nước mắt nước mũi…Trường hợp dị vật đường thở bỏ quên: Trẻ ho kéo dài và viêm phổi tái phát. Biện pháp xử trí và chăm sóc trẻ khi bị ho kéo dài Ho kéo dài ở trẻ có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, vì thế khi thấy trẻ có dấu hiệu ho lâu ngày không khỏi cha mẹ nên đưa bé đi khám. Qua thăm khám, ngoài căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Tùy vào độ tuổi, thể trạng và loại bệnh của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Khi trẻ bị ho kéo dài, cha mẹ nên chú ý tới cách chăm sóc trẻ phù hợp Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, cha mẹ cần chú ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ để cải thiện sớm bệnh Các bậc cha mẹ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bé tại nhà và đưa bé đi khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa ho kéo dài phù hợp.
thucuc
632
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận phổ biến U tuyến thượng thận có thể coi là một bệnh lý nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thậm chí là tính mạng của người bệnh. Một trong những phương pháp có thể phát hiện sớm đó chính là dựa vào kết quả chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận – phương pháp chẩn đoán có độ chính xác cao. 1. Bệnh lý u tuyến thượng thận là gì? Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết có chức năng sản xuất ra hormon quan trọng cho quá trình điều hòa huyết áp, chống stress, cân bằng nước, điện giải… của cơ thể. U tuyến thượng thận là một bệnh lý ít phổ biến. Khối u phát triển trong tuyến thượng thận sẽ giải phóng ra các hormone dẫn tới tình trạng cao huyết áp với tần suất dày đặc. Điều này có thể làm tổn thương tới các cơ quan khác, thậm chí gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nếu không can thiệp điều trị kịp thời. Bệnh lý u tuyến thượng thận có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng đa số các trường hợp mắc bệnh ở độ tuổi khoảng 20 – 50 tuổi. Khối u phát triển trong tuyến thượng thận sẽ giải phóng ra các hormone dẫn tới tình trạng cao huyết áp 2. Dấu hiệu lâm sàng và biến chứng của bệnh 2.1. Dấu hiệu lâm sàng của u tuyến thượng thận Những người mắc bệnh lý này có thể xuất hiện một số dấu hiệu ở cơ thể như: – Huyết áp cao – Tim đập nhanh, khó thở – Lo lắng/hoảng sợ – Đổ mồ hôi nhiều bất thường – Mỡ tích tụ ở phía sau cổ và vai – Dấu hiệu bất thường trong bộ phận sinh dục – Lông mọc nhiều trên mặt, ngực và lưng ở phụ nữ – Yếu và teo cơ chân/tay, dễ bầm tím – Suy giảm ham muốn 2.2. Những biến chứng nguy hiểm của u tuyến thượng thận U tuyến thượng thận nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm tổn thương tới nhiều cơ quan, nhất là các mô của hệ tim mạch, thận và não. U tuyến thượng thận thường đi đôi với tình trạng huyết áp cao có khả năng dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Suy thận – Suy tim – Đột quỵ – Suy hô hấp cấp/mạn tính – Tổn thương tới thần kinh mắt 3. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận 3.1. Phương pháp siêu âm Phương pháp này sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh và tìm kiếm khối u trong tuyến thượng thận. Đồng thời kiểm tra khối u trong gan nếu tế bào ung thư đã di căn. Kỹ thuật sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh và tìm kiếm khối u trong tuyến thượng thận. 3.2. Chụp CT Chụp CT là phương pháp sử dụng chùm tia X chụp từ các góc độ khác nhau và thu thập thành hình ảnh 3D có thể phát hiện những sự bất thường. Bởi chất lượng hình ảnh chụp tuyến thượng thận khá rõ ràng nên có thể xác nhận vị trí của ung thư. Ngoài ra, chụp CT có thể phát hiện các tế bào ung thư đã di căn tới gan, hạch bạch huyết hoặc các cơ quan lân cận khác hay chưa. 3.3. Chụp MRI có vai trò quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI đang là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện những khối u bất thường trong các cơ quan của cơ thể. Phương pháp sử dụng sóng radio và từ trường nên cung cấp thông tin một cách chi tiết hơn so với phương pháp chụp CT bởi có thể phân biệt được khối ung thư tuyến thượng thận với khối u lành tính. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc kiểm tra não và tủy. Đối với những người nghi ngờ có khối u tuyến thượng thận, khi chụp MRI ở não, bác sĩ tiến hành kiểm tra tuyến yên. Khi người bệnh có khối u ở tuyến yên thì sẽ có các triệu chứng và dấu hiệu tương tự như u tuyến thượng thận. Từ đó, bác sĩ có thể phân biệt được u tuyến yên hoặc u tuyến thượng thận. Chụp MRI có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán u tuyến thượng thận 3.4. Một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận khác Đa số, người bệnh sẽ không nhận thấy sự xuất hiện của bệnh lý này. Nhiều trường hợp bệnh nhân không gặp bất kỳ triệu chứng nào cho tới khi vô tình phát hiện khối u qua việc kiểm tra sức khỏe. Ngoài các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thì bác sĩ sẽ dựa vào kết quả của xét nghiệm của người bệnh để xác định bệnh chính xác như: – Xét nghiệm máu và nước tiểu: Giúp đo lượng hormone tuyến thượng thận, từ đó có thể cho bác sĩ biết tính chất của khối u này. – Xét nghiệm di truyền: Xác định các khối u tuyến thượng thận có liên quan tới các rối loạn di truyền hay không. Rối loạn di truyền dẫn tới nhiều vấn đề bất thường liên quan tới sức khỏe. Một số rối loạn có khả năng gây ung thư hoặc tái phát bệnh. – Sinh thiết: Nếu có nghi ngờ ung thư đã di căn tới tuyến thượng thận từ bộ phận khác của cơ thể. Phương pháp này sẽ được thực hiện để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị phù hợp. Vì vậy, bạn nên lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín để đảm bảo chất lượng kết quả chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý nguy hiểm, đồng thời chủ động bảo vệ sức khỏe của mình nhé!
thucuc
1,065
Công dụng thuốc Apibrex 400 Celecoxib là một hoạt chất kháng viêm không steroid ức chế chọn lọc men COX-2 được sử dụng rất phổ biến trên lâm sàng. Hoạt chất này có trong sản phẩm Apibrex 400. Vậy thuốc Apibrex 400mg được chỉ định như thế nào và bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề gì? 1. Apibrex 400 mg là thuốc gì? Thuốc Apibrex 400mg bào chế dạng viên nang cứng với thành phần chính là hoạt chất Celecoxib hàm lượng 400mg. Apibrex 400 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Apimed (Việt Nam).Hoạt chất Celecoxib trong Apibrex 400 là một loại chống viêm không steroid (hay NSAID) và thường được sử dụng để điều trị viêm khớp. Cơ chế tác dụng của Celecoxib liên quan đến Prostaglandin, một chất đóng vai trò quan trọng của quá trình viêm với những biểu hiện như sưng, nóng, đỏ và đau khớp. Celecoxib phong bế enzyme hình thành prostaglandin (cyclooxygenase-2), do đó làm giảm nồng độ chất này trong máu nên hỗ trợ chống viêm và giảm tình trạng sưng nóng đỏ đau đi kèm. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Apibrex 400mg Sản phẩm Apibrex 400 được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp (Osteoarthritis) và viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis);Điều trị giảm nhẹ triệu chứng của viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis);Apibrex 400 còn dùng trong trường hợp cần kiểm soát cơn đau cấp tính.Chống chỉ định sử dụng thuốc Apibrex 400mg trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với Celecoxib, hoạt chất Sulfonamide hay bất cứ thành phần nào có trong Apibrex 400;Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc đang bị xuất huyết tiêu hóa;Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu ngoại biên hoặc bệnh lý mạch máu não;Suy tim sung huyết phân độ NYHA từ độ II đến độ IV;Suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 30ml/phút);Suy gan nặng (Albumin huyết tương dưới 25g/l hoặc điểm Child - Pugh ≥ 10). 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Apibrex 400mg Sản phẩm Apibrex 400 sản xuất dạng viên nang cứng dùng theo đường uống sau bữa ăn với liều lượng như sau:Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg/lần x 2 lần/ngày;Suy gan mức độ nhẹ đến trung bình: Điều chỉnh giảm nửa liều;Viêm xương khớp: 200mg/lần x 1 lần/ngày hoặc 100mg/lần x 2 lần/ngày.Quá liều Apibrex 400 và cách xử lý:Biểu hiện quá liều các thuốc chống viêm không steroid như Celecoxib có thể bao gồm ngủ lịm, lơ mơ, buồn nôn, nôn ói, và đau thượng vị... Ngoài ra, các trường hợp nặng có thể gây xuất huyết tiêu hoá hoặc hiếm gặp hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê;Điều trị quá liều thuốc Apibrex 400mg chủ yếu là điều trị triệu chứng và nâng đỡ vì chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong 4 giờ đầu sau dùng quá liều Apibrex 400, bác sĩ có thể chỉ định các liệu pháp gây nôn và/hoặc dùng than hoạt hoặc các thuốc tẩy thẩm thấu. Chưa rõ Celecoxib có được loại bỏ thông qua liệu pháp thẩm tách máu hay không, nhưng do thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương nên việc sử dụng các biện pháp bài niệu cưỡng bức, kiềm hoá nước tiểu, thẩm tách máu hoặc truyền máu có thể không mang lại hiệu quả. 4. Tác dụng phụ của Apibrex 400 Celecoxib không ảnh hưởng đến chức nǎng tiểu cầu, do đó Apibrex 400 không tác động đến quá trình đông máu dẫn đến các tác dụng ngoại ý chảy máu bất thường như các NSAID khác.Những tác dụng phụ hay gặp nhất của Apibrex 400 bao gồm:Đau đầu, đau thượng vị, ăn uống khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi;Mất ngủ;Choáng ngất;Suy thận, suy tim, tăng huyết áp tiến triển nặng;Đau ngực;Ù tai, điếc;Loét dạ dày ruột, xuất huyết tiêu hóa;Nhìn lóa;Lo âu;Tăng nhạy cảm với ánh sáng;Tăng cân, giữ nước;Các triệu chứng giống cúm;Chóng mặt và yếu sức.Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra khi sử dụng Apibrex 400. Đồng thời, những trường hợp có tiền sử dị ứng với Sulfonamid (như Bactrim), Aspirin hoặc các NSAID khác có thể dị ứng chéo với Celecoxib, do đó không nên uống Apibrex 400. 5. Tương tác thuốc của Apibrex 400 Celecoxib chuyển hoá qua trung gian cytochrome P450 CYP2C9 tại gan. Do đó khi sử dụng đồng thời Apibrex 400 với các thuốc ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược động học của Celecoxib và vì vậy phải thật thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này. Ngoài ra, Celecoxib ức chế cytochrom P450 CYP2D6 nên có khả năng xảy ra tương tác khi dùng Apibrex 400 kết hợp với các thuốc được chuyển hóa bởi P450 CYP2D6.Các thuốc chống viêm không steroid như Apibrex 400 có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của nhóm ức chế men chuyển angiotensin.Apibrex 400 có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của lợi tiểu Furosemid và Thiazid ở một số bệnh nhân, có thể liên quan đến cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin và dẫn đến hệ quả tăng nguy cơ suy thận.Mặc dù có thể dùng Celecoxib cùng với Aspirin liều thấp, tuy nhiên khi dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ viêm loét đường tiêu hoá hoặc các biến chứng khác. Do không có tác dụng kháng kết tập tiểu cầu nên Apibrex 400 không thể thay thế cho Aspirin trong điều trị dự phòng nguy cơ tim mạch.Dùng đồng thời Apibrex 400 với Fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ Celecoxib huyết tương.Celecoxib có thể làm giảm thanh thải Lithium qua thận, dẫn đến tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Do đó cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân dùng đồng thời Lithium và Apibrex 400 về các triệu chứng độc của Lithi và đòi hỏi phải điều chỉnh liều dùng phù hợp.Các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã xảy ra ở một số bệnh nhân dùng Apibrex 400 đồng thời với warfarin. Do đó, bệnh nhân khi kết hợp 2 thuốc trên cần được theo dõi định kỳ xét nghiệm đông máu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong thời gian đầu điều trị đầu hoặc khi thay đổi liều dùng. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Apibrex 400 Thận trọng khi dùng Apibrex 400 cho bệnh nhân có tiền sử hen phế quản và dị ứng với Aspirin hoặc các NSAID khác vì có nguy cơ sốc phản vệ cao hơn.Thận trọng khi dùng Apibrex 400 cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy nhược cơ thể vì nguy cơ xuất huyết tiêu hoá cao hơn, đồng thời chức năng thận ở người cao tuổi thường đã suy giảm.Celecoxib có thể gây độc cho thận, đặc biệt ở những người có nguy cơ cao như bệnh nhân suy tim và suy chức năng gan thận. Do đó cần đặc biệt thận trọng khi dùng Apibrex 400 cho những đối tượng này.Thận trọng khi chỉ định Apibrex 400 ở bệnh nhân phù, tăng giữ nước bất thường (gặp trong suy tim và suy thận) vì Celecoxib có tác dụng phụ gây ứ dịch nên có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn.Chưa rõ Celecoxib có làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng liên quan đến bệnh polyp dạng tuyến có tính chất gia đình hay không, cho nên bệnh nhân này vẫn cần được chăm sóc và theo dõi như thường lệ, bao gồm các biện pháp như nội soi, cắt bỏ đại trực tràng dự phòng (khi cần).Celecoxib không có hoạt tính kháng kết tập tiểu cầu, do đó không ngăn ngừa được diễn tiến của bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ.Chưa có đủ các dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng Celecoxib ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu. Do đó Apibrex 400 chỉ được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ khi có chỉ định của bác sĩ. Đối với phụ nữ đang cho con bú, chưa rõ Celecoxib có bài tiết qua sữa mẹ không nên cần thận trọng khi dùng Apibrex 400 trong thời gian cho con bú.
vinmec
1,393
Khám phá địa chỉ có bác sĩ chữa vô sinh giỏi ở Hà Nội Tại Việt Nam hiện nay, ước tính có khoảng 1 triệu cặp vô sinh, trong đó 50% ở độ tuổi dưới 30, tỷ lệ vô sinh chung của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là 7,7%. Do đó, nhu cầu tìm kiếm các bác sĩ chữa vô sinh giỏi ngày càng tăng lên. Bài viết này, bệnh viện ĐKQT sẽ gửi đến bạn đọc thông tin về địa chỉ có bác sĩ chữa vô sinh giỏi ở Hà Nội. 1. Vô sinh hiếm muộn là gì? Nếu các cặp đôi quan hệ tình dục thường xuyên, không sử dụng biện pháp tránh thai nào nhưng trong vòng hơn 1 năm mà chưa có con sẽ được gọi là vô sinh hiếm muộn (vô sinh nguyên phát). Còn các cặp vợ chồng đã có em bé nhưng sau đó khó có con lại thì được gọi là vô sinh thứ phát. Tỷ lệ vô sinh hiếm muộn ở nước ta ngày càng tăng. 2. Quy trình thăm khám và điều trị vô sinh hiếm muộn? Vô sinh hiếm muộn vẫn hoàn toàn có thể có con nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Do đó, bạn đừng quên đi khám sản phụ khoa định kỳ để theo dõi và kiểm tra sức khỏe sinh sản của bản thân. Để xác định vô sinh hiếm muộn, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xét nghiệm và siêu âm. Để khám vô sinh hiếm muộn, quy trình thăm khám và chẩn đoán sẽ trải qua những bước sau: – Bước 1: Tư vấn Đừng ngần ngại chia sẻ với bác sĩ tình trạng sức khỏe của bạn (tần suất và thời gian quan hệ tình dục) và tất cả những vấn đề bạn đang gặp phải (bệnh lý, tiền sử gia đình của hai vợ chồng – nếu có) để bác sĩ nắm được chi tiết và đầy đủ, – Bước 2: Khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng Khi đã có đủ thông tin, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. + Nam giới sẽ được khám nam khoa (kiểm tra bộ phận sinh dục), các xét nghiệm (xét nghiệm máu, tinh dịch đồ, nội tiết…) và siêu âm ổ bụng… + Nữ giới sẽ được khám phụ khoa (kiểm tra bộ phận sinh dục nữ), xét nghiệm (xét nghiệm máu, nội tiết, dự trữ buồng trứng…), siêu âm tử cung phần phụ, chụp X-quang vòi trứng… Dựa vào kết quả thăm khám và xét nghiệm, các bác sĩ sẽ có được kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh của các cặp đôi và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 3. Vì sao nên chọn bác sĩ chữa vô sinh giỏi ở Hà Nội Tại Việt Nam, tỉ lệ các cặp vợ chồng vô sinh ngày một tăng cao và bị trẻ hóa. Bất cứ cặp vợ chồng nào cũng mong muốn gia đình có tiếng cười trẻ thơ, muốn được làm cha, làm mẹ nên tình trạng vô sinh, hiếm muộn gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của họ. Do đó, có rất nhiều phương pháp chữa vô sinh hiếm muộn, hỗ trợ sinh sản ra đời. Tuy nhiên, để điều trị vô sinh hiếm muộn, ngoài sự kiên trì của hai vợ chồng thì tay nghề của bác sĩ là một yếu tố có sự quyết định rất lớn tới hiệu quả của việc điều trị. Việc sinh nở phụ thuộc vào sức khỏe, tâm lý và cả mức độ bệnh của mỗi cặp đôi, không ai giống ai, nên để điều trị thành công, bác sĩ phải là người nắm rất rõ về thể trạng của từng người, từ đó sẽ có phác đồ điều trị riêng, hướng điều trị riêng, sao cho phù hợp. Điều trị vô sinh hiếm muộn là một quá trình phức tạp, mọi kỹ thuật đều đòi hỏi độ chính xác cao bởi bất cứ một sai sót nào cũng khiến quá trình điều trị bị gián đoạn, phải làm lại từ đầu. Có thể thấy một bác sĩ chữa vô sinh giỏi, giàu kinh nghiệm và chuyên môn đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Vì vậy, các cặp đôi đang bị vô sinh hiếm muộn hãy cân nhắc kỹ lưỡng để chọn cho mình những bác sĩ giỏi, tránh mất thời gian và tiền bạc. 4. Tiêu chí đánh giá bác sĩ chữa vô sinh giỏi Chắc hẳn bất cứ cặp đôi vô nào  cũng mong muốn gặp được bác sĩ chữa vô sinh giỏi nhưng không biết làm thế nào để xác định bác sĩ đó có giỏi hay không. Dưới đây là một vài tiêu chí giúp đánh giá “tay nghề” bác sĩ: – Chuyên môn bác sĩ: Một bác sĩ giỏi trước hết là một bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực khám và chữa trị vô sinh hiếm muộn. – Tâm huyết của bác sĩ: Một bác sĩ nhiệt tình, vui vẻ với người bệnh, giúp giảm áp lực cho người bệnh, tận tình, tỉ mỉ, làm việc hết hết mình vì người bệnh, không ngừng cố gắng để đem lại kết quả khả quan nhất cho các cặp vợ chồng. – Phản hồi của người bệnh: Chẳng có thước đo nào chính xác bằng chính những người bệnh đã được hưởng “quả ngọt”. Một bác sĩ giỏi chính là một bác sĩ đã từng điều trị thành công cho nhiều cặp đôi. Đặc biệt, bác sĩ được chính những cặp đôi đó đề xuất. Vậy, các bạn đã tìm được bác sĩ chữa vô sinh giỏi ở Hà Nội cho mình chưa? Đó đều là những bác sĩ có hơn 30 năm trong lĩnh vực sản phụ khoa, nhiều năm công tác tại các bệnh đầu ngành trong nước và Quốc tế, có bề dày thành tích về những ca vô sinh hiếm muộn lâu năm.
thucuc
1,031
Hen phế quản ở người già gây biến chứng nguy hiểm Hen là một bệnh mạn tính của đường hô hấp, không chừa một lứa tuổi nào và người cao tuổi cũng rất dễ mắc bệnh. Hen phế quản ở người già nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe. Hen phế quản ở người già Theo các bác sĩ chuyên khoa Hô hấp, trẻ em và và người cao tuổi là đối tượng dễ mắc hen phế quản do nhiều nguyên nhân khác nhau như thay đổi thời tiết, nhiễm khuẩn hô hấp, các kháng nguyên gây dị ứng, khói, bụi… Hen phế quản ở người già nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm Ngoài ra, một số thuốc thường dùng trong điều trị các bệnh mạn tính ở người cao tuổi như thuốc chống viêm giảm đau, thuốc chẹn bêta giao cảm, nội tiết tố nữ cũng như thói quen hút thuốc lá ở nhóm tuổi này có thể làm tình trạng hen phế quản nặng lên và khó kiểm soát hơn. Điều trị hen phế quản cho người cao tuổi Trong nhiều trường hợp, việc điều trị hen phế quản ở người già còn gặp nhiều khó khăn phức tạp vì nhiều lý do: – Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh: đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim… nên hằng ngày vẫn dùng đều đặn nhiều thứ thuốc, đôi khi sự tương tác giữa các thuốc làm giảm hiệu quả và gây ra tác dụng phụ. – Người bệnh có thể quên uống thuốc hoặc bỏ thuốc làm tái phát cơn hen mặc dù đã được kiểm soát. Người cao tuổi cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ nhằm cải thiện sớm bệnh hen phế quản – Người bệnh không nhận biết sớm các triệu chứng bệnh trở nặng, nên không thể xử trí kịp thời. – Người cao tuổi khó bỏ được các thói quen như hút thuốc, hoặc ăn những món ăn ưa thích là yếu tố khởi phát cơn hen. – Do đặc điểm của cơ thể người già, việc sử dụng thuốc thường dưới mức cần thiết nên hiệu quả điều trị thấp và chậm. Người cao tuổi dễ bị tác dụng phụ khi dùng thuốc hơn người trẻ. – Cấu trúc và chức năng của đường hô hấp bị biến đổi và suy giảm do quá trình lão hóa nên sự đáp ứng với thuốc cũng kém đi. Một số loại thuốc thường dùng có thể gây khởi phát cơn hen hoặc làm triệu chứng hen nặng thêm do đó khi đi khám, người cao tuổi cần báo cho bác sĩ những thuốc mình đang dùng. Căn cứ vào tình trạng sức khỏe hiện tại, tác dụng cụ thể của các loại thuốc…mà bác sĩ chuyên khoa Hô hấp sẽ có chỉ định loại thuốc chữa bệnh phù hợp. Đặc biệt, với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế cùng với đội ngũ bác sĩ là những chuyên gia, Giáo sư hàng đầu về hô hấp, tiêu biểu như: GS.TS. Trần Văn Sáng đã giúp điều trị thành công nhiều bệnh lý về hô hấp. Ngoài việc tuân thủ đúng đơn thuốc, liều lượng và thời gian chữa trị, người cao tuổi cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, lành mạnh nhằm ngăn ngừa bệnh hen phế quản tái phát lại.
thucuc
592
Địa chỉ thực hiện xét nghiệm máu Nghệ An uy tín Xét nghiệm máu là một trong chỉ định thường quy của bác sĩ khi khám sức khỏe, giúp phản ánh.tình hình sức khỏe của mỗi người. Trên thực tế, xét nghiệm máu có khá nhiều xét nghiệm khác nhau, phục vụ cho những mục đích khác nhau. 1. Vai trò của xét nghiệm máu Khi đi khám sức khỏe, chắc hẳn các bạn đều được hướng dẫn đi xét nghiệm máu để theo dõi tình hình sức khỏe. Đây là một trong những chỉ định thường quy của các bác sĩ trong việc sàng lọc, phát hiện sớm bệnh cũng như theo dõi quá trình điều trị bệnh. Chính vì thế, chúng ta nên chủ động tìm hiểu vai trò và ý nghĩa của xét nghiệm máu, từ đó bạn có thể theo dõi tình hình sức khỏe của mình. Dựa vào kết quả xét nghiệm, chúng ta có thể phát hiện một số vấn đề sức khỏe mình gặp phải và điều trị theo phác đồ phù hợp. Về cơ bản, xét nghiệm máu giúp phát hiện rất nhiều bệnh lý, trong đó có các bệnh lý về máu, ví dụ như: nhiễm trùng máu, thiếu máu, hội chứng máu đông và nguy hiểm hơn là bệnh ung thư máu,… Nếu phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ có cơ hội điều trị khỏi bệnh, hoặc kiểm soát tình hình sức khỏe. Kết quả xét nghiệm máu giúp phản ánh nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, đồng thời giúp bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Ngoài ra, sau khi đi xét nghiệm máu, chúng ta có thể phát hiện bệnh về gan, thận hoặc bệnh liên quan tới đường huyết. Như vậy, xét nghiệm máu được ứng dụng trong theo dõi và phát hiện rất nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau. Bệnh nhân nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ và thực hiện loại xét nghiệm phù hợp với nhu cầu theo dõi sức khỏe của bản thân. Với vai trò quan trọng kể trên, các bạn nên chủ động đi xét nghiệm máu định kỳ sau 6 tháng/lần. 2. Những loại xét nghiệm máu phổ biến hiện nay Nhìn chung, có khá nhiều dạng xét nghiệm máu khác nhau, tùy vào mục đích, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân loại phù hợp nhất. Khá nhiều bạn quan tâm và tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm công thức máu Nghệ An. Phương pháp này còn được biết đến với tên gọi khác, đó là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Sau khi kiểm tra, bác sĩ sẽ đánh giá được một số chỉ số quan trọng, ví dụ như tiểu cầu, hồng cầu hoặc bạch cầu và theo dõi tình hình sức khỏe. Khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn thực hiện xét nghiệm công thức máu và theo dõi thể trạng sức khỏe. Nếu các chỉ số này bất thường, nhiều khả năng bạn đang mắc bệnh như: rối loạn đông máu, tình trạng thiếu máu và nghiêm trọng nhất là bệnh máu trắng. Khi đi xét nghiệm máu, nhiều người cũng quan tâm và thực hiện xét nghiệm máu sinh hóa Nghệ An. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu huyết tương, huyết thanh của bạn để phân tích. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bạn nhận biết được tình trạng sức khỏe của một số cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là gan, tim và thận. 3. Một số lưu ý khi bạn thực hiện xét nghiệm máu Để đảm bảo kết quả chính xác nhất, các bạn nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ trước khi đi xét nghiệm máu. Trong hầu hết các phương án xét nghiệm, bác sĩ thường yêu cầu bạn nhịn ăn từ 6 - 8 tiếng đồng hồ trước khi thực hiện. Trong đó, bạn cần hạn chế sử dụng, tiêu thụ món ăn chứa nhiều đường. Nếu không tuân thủ nguyên tắc kể trên, kết quả xét nghiệm có thể phản ánh không chính xác. Thời điểm thích hợp nhất để tiến hành xét nghiệm đó là vào sáng sớm. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần kiêng tuyệt đối sản phẩm chứa cồn hoặc chất kích thích để tránh ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả nhé. Đây là lưu ý vô cùng quan trọng, tuy nhiên khá nhiều bạn chủ quan và bỏ qua thông tin này. Những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc cần thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể trước khi tiến hành xét nghiệm máu nhé.
medlatec
786
Làm gì khi trẻ biếng ăn? Cha mẹ bỏ túi ngay bí kíp Trẻ biếng ăn là bài toán đau đầu của không ít cha mẹ khi cố gắng mãi khi con không chịu ăn. Làm gì khi trẻ biếng ăn? Nếu bạn không biết bắt đầu từ đâu để cải thiện tình trạng này thì những bí kíp sau đây bạn đừng bỏ lỡ. Cần làm gì khi trẻ biếng ăn là câu hỏi khiến nhiều phụ huynh đau đầu 1. Nguyên nhân thực sự của vấn đề biếng ăn Nhiều cha mẹ khi thấy trẻ biếng ăn liền lập tức mua cốm ăn ngon miệng, men vi sinh về bổ sung cho trẻ mà quên mất việc cần làm đầu tiên chính là tìm hiểu nguyên nhân thực sự của tình trạng lười ăn ở trẻ. Theo thống kê, 3 nhóm nguyên nhân sau đây là lý do thường gặp nhất của tình trạng biếng ăn ở trẻ: 1.1. Biếng ăn do mắc bệnh lý Trẻ chán ăn, lười ăn đôi khi là do sức khỏe của trẻ không tốt. Một số bệnh lý trực tiếp về đường tiêu hóa có thể kích thích cảm giác no, gây ợ hơi, đầy bụng và khiến trẻ chán ăn. Ngoài ra, một số tình trạng khác như viêm hầu họng, sốt,… cũng gây nên tình trạng tương tự ở trẻ. Bởi vậy trong các tình huống này thì việc đầu tiên cần làm là kết hợp điều trị bệnh lý cho trẻ. Ở một số trẻ, tình trạng thiếu vi chất lại gây ra tình trạng lười ăn, điển hình là thiếu các loại vitamin nhóm B giúp hỗ trợ tiêu hóa. Chính bởi vậy việc thăm khám khi trẻ biếng ăn là cần thiết để có thể xác định chính xác các nguyên nhân xuất phát từ trẻ nếu có. 1.2. Không hứng thú với thức ăn Không thể phủ nhận nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn nằm ngay ở cách chế biến thức ăn của ba mẹ. Khẩu vị của trẻ rất khác nhau, và không phải công thức chế biến nào của trẻ này cũng phù hợp với trẻ khác. Đổi cách chế biến, làm mới món ăn và làm món ăn bắt mắt là ba điểm chính khiến trẻ bị thu hút bởi đồ ăn mà không bị nhàm chán. Nếu cha mẹ cảm thấy khó khăn khi bắt đầu tìm cách chế biến món ăn phù hợp với khẩu vị của con, hãy bắt đầu theo cách chế biến hằng ngày của chính bạn bởi rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trẻ em có xu hướng có gu ẩm thực và kích thích với chính những đồ ăn mà chúng thấy ba mẹ ăn hằng ngày. Tuy nhiên có một lưu ý nho nhỏ chính là đồ ăn của trẻ nên ít mặn và ít ngọt. 1.3. Thói quen ăn không đúng giờ giấc Dinh dưỡng ở trẻ em vô cùng quan trọng, chính bởi vậy mà không ít cha mẹ cho rằng cần cho con ăn nhiều nhất có thể và cho trẻ ăn vô tội vạ bất kỳ thời điểm nào. Việc ăn không đúng bữa đối với trẻ em vô cùng nguy hiểm. Trước hết là tạo cảm giác luôn no cho trẻ, không còn kích thích thèm ăn. Thứ hai là dạ dày làm việc liên tục, không ngừng nghỉ và thải độc rất dễ dẫn đến tình trạng đau dạ dày, bao tử ở trẻ. Tạo niềm vui khi ăn uống là cách hiệu quả giúp bé luôn thấy ngon miệng 2. Làm gì khi trẻ biếng ăn – Tạo lại niềm hứng thú với đồ ăn cho trẻ Sau khi tìm ra nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn, hãy khắc phục bắt đầu từ những nguyên nhân này. Bên cạnh đó, việc tạo niềm hứng thú với đồ ăn cho trẻ cũng cần được tiến hành một cách song song. Để làm được điều này, cha mẹ hãy lưu ý những tip hiệu quả ngay sau đây: 2.1. Chế biến theo kiểu đồ ăn bé thích Trẻ em có xu hướng thích nhiều hơn các món chiên, xào, rán và nướng, đặc biệt là các món xiên, quẩy và những đồ ăn nhanh. Cha mẹ hãy thử bắt đầu bằng những phương pháp chế biến này với một số món ăn được gợi ý sau đây: – Các món trứng cuộn, trứng chiên. – Các món thịt nướng, thịt viên, xúc xích. – Các món rau củ quả chiên, súp rau củ hoặc phối hợp rau củ trong các món cuốn trứng, cơm. – Làm các món bánh bé yêu thích để đổi bữa. Tuy nhiên, cha mẹ hãy kết hợp một cách khéo léo các phương pháp chế biến, tránh cho trẻ ăn quá nhiều đồ dầu mỡ vì điều này có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ. Chế biến thức ăn thành món bé thích giúp bé ăn ngon miệng hơn 2.2. Màu sắc và hình dạng bắt mắt Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đồ ăn nhiều màu sắc có xu hướng kích thích bé ăn ngon miệng hơn các đồ ăn đơn màu và có nhiều mùi gia vị như hành tỏi. Chính vì thế, hãy tận dụng các loại rau củ quả, thực phẩm để giúp bữa ăn thêm bắt mắt. Đồng thời hãy kết hợp tạo những hình thù ngộ nghĩnh để thu hút trẻ với bữa ăn nhé. 2.3. Cùng cho trẻ vào bếp Với trẻ nhỏ, việc đi siêu thị mua đồ, và cùng vào bếp với mẹ đôi khi là cách hiệu quả để trẻ thêm hứng thú với các loại thực phẩm. Cha mẹ đừng ngần ngại khi trẻ muốn vào bếp bởi trẻ thường có tính tò mò về thành quả mà chính mình làm ra. 2.4. Cân bằng giữa các bữa ăn Cân bằng giữa các bữa ăn rất quan trọng bởi nó tạo ra khoảng thời gian vừa đủ với nhu cầu của cơ thể và hoạt động của dạ dày giúp bé ăn ngon miệng hơn. Cha mẹ cần rạch ròi giữa các bữa chính và bữa phụ, tránh cho trẻ ăn nhiều vào các bữa phụ. Cân bằng giữa các bữa ăn giúp trẻ ăn ngon miệng hơn 3. Không làm khi trẻ lười ăn – 4 KHÔNG dành cho cha mẹ Trẻ ăn nhiều hơn là điều mong muốn của rất nhiều cha mẹ, thế nhưng khi trẻ biếng ăn, cha mẹ tuyệt đối không làm 4 điều sau đây: 3.1. Không cố ép trẻ ăn Việc cố ép trẻ ăn sẽ tạo nên rào cản tâm lý rất lớn của trẻ đối với đồ ăn. Việc làm này không những không giúp trẻ ăn nhiều hơn mà có thể khiến trẻ thêm chán ghét đồ ăn, và phản ứng ngay sau đó có thể xảy ra chính là trẻ nôn các đồ ăn đã ăn trước đó. 3.2. Không quát mắng trẻ Việc quát mắng khiến thức ăn đi vào cơ thể giống như thuốc độc. Thêm vào đó, hình ảnh của bạn trong mắt trẻ sẽ chỉ là một kẻ rất dữ dằn và không mấy thiện cảm. 3.3. Điều này vô tình khiến bữa ăn kéo dài, không chỉ ảnh hưởng đến tiêu hóa mà còn khiến cơ thể hình thành cơn no giả khiến trẻ chán ăn. 3.4. Không cho trẻ ăn no Không cho trẻ ăn quá no ngay cả khi bé đang rất thích đồ ăn không chỉ giúp giảm tải cho dạ dày, giúp tránh đau dạ dày mà còn là mẹo mà nhiều cha mẹ giúp trẻ thấy háo hức và mong chờ tới bữa ăn tiếp theo. Tóm lại, cần làm gì khi trẻ biếng ăn? Với những vấn đề nêu trên, hi vọng rằng cha mẹ đã bỏ túi những bí kíp hữu ích để việc cho trẻ ăn trở nên đơn giản nhưng hiệu quả.
thucuc
1,338
Phục hồi chức năng cho trẻ bị vẹo cột sống Vẹo cột sống là tình trạng cột sốt bị cong vẹo bất thường nhức cột sống bị cong sang một hoặc hai bên, thân đốt sống bị vẹo (xoay). Vẹo cột sống gây biến dạng về giải phẫu, là nguyên nhân gây ra các bệnh lý liên quan tới hô hấp, tuần hoàn làm ảnh hưởng đến quá trình vận động cũng như phát triển vóc dáng của trẻ, vì vậy cần điều trị để phục hồi chức năng cho trẻ bị vẹo cột sống. 1. Cong vẹo cột sống là gì? Cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị cong bất thường sang phía trên của trục cơ thể, vẹo các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang.Cong vẹo cột sống có thể là đơn thuần hoặc cũng có thể đi kèm với những biến dạng bất thường khác về xương như bị gù ở ngực, ưỡn ở vùng thắt lưng.Vẹo cột sống ở trẻ sẽ làm ảnh hưởng tới:Quá trình vận động: vẹo cột sống khiến trẻ bị hạn chế khi cúi lưng, nghiêng người, trong khi đi lại bị lệch người, không cân đối.Hô hấp: Nếu trẻ bị cong vẹo cột sống nặng có thể làm thở khó khăn hơn bình thường.Ảnh hưởng tới tâm lý: Dù là trẻ em hay người lớn bị cong vẹo cột sống thường sẽ tự ti hơn bởi dáng người lệch, không cân đối như những người khác, ảnh hưởng tới quá trình tập luyện thể thao, tìm kiếm việc làm,... Người trưởng thành bị cong vẹo cột sống có thể sẽ gặp khó khăn trong tìm kiếm công việc 2. Nguyên nhân vẹo cột sống ở trẻ Nguyên nhân trước khi sinh (bẩm sinh)Do bị bệnh thân nửa đốt sống bẩm sinh. Xẹp đốt sống bẩm sinh. Bị cứng đa khớp bẩm sinh. Nguyên nhân sau sinh:Bị biến dạng xương sống: do chấn thương. Mắc bệnh cơ: nhược cơ, thoái hóa cơ tủy, loạn dưỡng cơ duchenne. Do hệ thần kinh: u xơ thần kinh, bại, liệt não, tủy sống, viêm đa rễ thần kinh,..Nguyên nhân khác:Tư thế ngồi sai bị vẹo cột sống2 chân không bằng nhau (bẩm sinh), trong quá trình đi lại 2 chân không đều sẽ làm vẹo cột sống Trẻ bị vẹo cột sống do tư thế ngồi sai hoặc một số lý do khác 3. Dấu hiệu bị cong vẹo cột sống Một bên mỏm vai nhô cao hơn.2 bên xương bả vai không cân đối.Ở tư thế đứng, phần thân bị nghiêng sang một bên.Cột sống bị cong vẹo. Xuất hiện 1 khối gồ lên ở lưng (rõ nhất khi trẻ đứng cúi lưng).Cột sống bị ưỡn ra trước hoặc gù ra phía sau.Khung chậu bị lệch. Khớp háng một bên cao hơn bên còn lại. Ngấn mông một bên cao hơn.Khi nằm gập gối, khớp gối không cân đối với nhau. Một chân có thể ngắn hơn.Có thể bị liệt một số cơ, chi, dị tật khác. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: Chụp phim X - quang cột sống thẳng và nghiêng có thể đánh giá được độ cong vẹo cột sống, ngoài ra còn có thể giúp đánh giá tuổi xương và các dị tật bẩm sinh vùng cột sống từ đó có hướng điều trị phù hợp. 4. Bài tập phục hồi chức năng cho trẻ bị vẹo cột sống Nguyên tắc:Trẻ cần được can thiệp ngay khi phát hiện bị cong vẹo cột sống thông qua các phương pháp điều trị.Tái khám thường quy, chụp X-quang để đánh giá tình trạng bệnh nhân.Kỹ thuật can thiệp:Đánh giá ở mức độ nhẹ - Góc COBB đo được từ 20 độ trở xuống: Trẻ cần tập các bài tập về cột sống. Kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần.Mức độ trung bình- Góc COBB đo được trên 20 độ tới 45 độ : Nẹp cột sống, cho trẻ tập các bài tập cột sống. Tái khám 6 tháng/lần.Mức độ nặng- Góc COBB đo được lớn hơn 455 độ, tình trạng tiến triển xấu đi nhanh: phải phẫu thuật chỉnh hình cột sống.Việc đánh giá góc COBB và chỉ định kỹ thuật can thiệp cần phải được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa về thần kinh-cột sống hoặc phục hồi chức năng.Các bài tập vận động trị liệu để phục hồi chức năng cho trẻ bị vẹo cột sống, phù hợp ở mọi lứa tuổi và tình trạng mức độ khác nhau.Bài tập 1: Kéo dãn cơ bên lõm của đường cong thắt lưng. Mục đích: Nhằm kéo dãn các nhóm cơ phía lõm ở vị trí đường cong thắt lưng.Tư thế: Nằm úp.Tiến hành:Hướng dẫn trẻ bám chặt tay ở bên vai bị thấp hơn vào mép giường. Người hỗ trợ tiến hành dùng 1 tay nâng hai chân, 1 tay còn lại đỡ phần eo, quay phần hông trẻ sang phía đối diện với bên lõm cột sống thắt lưng.Thực hiện liên tục10 lần.Hướng dẫn trẻ bám tay bên vai thấp vào thành giường rồi dùng lực nâng người lên, tay còn lại kéo người về phía chân. Giữ nguyên tư thế trong vòng vài giây. Thực hiện liên tục 10 lần.Bài tập 2: Tăng sự vận động cột sống lưng. Mục đích: Nhằm làm tăng tầm vận động gập của cột sống lưng, giúp kéo giãn nhóm cơ duỗi lưng.Tư thế: Ngồi, 2 chân duỗi thẳng và áp sát chân vào nhau, đưa 2 tay ra phía trước.Tiến hành: Hướng dẫn trẻ cúi người, gập lưng, đưa hai tay về phía trước sao cho tay chạm các ngón chân. Giữ nguyên ở tư thế này vài giây. Thực hiện liên tục 10 lần. Trẻ bị vẹo cột sống cần được bác sĩ thăm khám và hướng dẫn phục hồi chức năng Bài tập 3: Điều chỉnh cong vẹo cột sống. Mục đích: Tác động nhằm kéo dãn các cơ bên lõm của đường cong, cột sống mềm dẻo.Tư thế: Ngồi ghế. Tiến hành:Hướng dẫn trẻ giơ cao tay ở bên vai bị thấp hơn, tay còn lại bám vào mép ghế. Giữ nguyên tư thế này vài giây. Thực hiện liên tục 10 lần.Để đồ vật bên đối diện với phần lõm của đường cong cột sống, hướng dẫn trẻ xoay người để với được đồ vật.Bài tập 4: Điều chỉnh cong vẹo cột sống. Mục đích: Giúp tăng cường độ mềm dẻo của cột sống.Tư thế: Bò, sử dụng cả 2 tay và 2 chân. Tiến hành: Dùng tay phía bên lõm của đường cong đưa về phía trước, đưa chân bên đối diện bước lên theo sau. Thực hiện liên tục 10 lần.Bài tập 5: Điều chỉnh cong vẹo cột sống. Mục đích: Nhằm kéo giãn cơ ở bên lõm đường cong, tăng cường sự mềm dẻo của cột sống.Tư thế: Đứng thẳng.Tiến hành: hướng dẫn trẻ đưa tay bên vai thấp bám vào xà ngang rồi dùng lực để kéo người lên. Vai bên đối diện thì hạ xuống.Giữ nguyên tư thế trong vòng vài giây. Thực hiện liên tục 10 lần.Bài tập 6: Tập thở sâu. Mục đích: Giúp tăng cường độ giãn nở lồng ngực.Tư thế: Tư thế nửa nằm nửa ngồi, lưng dựa vào tường, 2 chân duỗi thẳng. Hai tay đặt dưới cơ hoành.Tiến hành: Hướng dẫn trẻ hít sâu vào và thở ra. Thực hiện liên tục 10 lần.Bài tập 7: Cho trẻ tập bơi. Bài tập 8: Tăng cường cho trẻ tập thể dục, thể thao. Sử dụng áo nẹp cột sống cho trẻ:Mục đích: Nhằm nắn chỉnh đường cong và phòng ngừa tình trạng cong vẹo cột sống tiến triển hơn. Sử dụng áo nẹp cột sống cho trẻ khi:Bé trai dưới 18 tuổi và bé gái dưới 17 tuổi bị cong vẹo cột sống ở mức độ trung bình. Nếu bị ở mức độ nặng có thể mặc áo nẹp cột sống.Khám định kỳ 6 tháng/lần , chẩn đoán hình ảnh bằng chụp X-quang để kiểm tra.Áo nẹp cột sống không chỉ định sử dụng cho người trưởng thành từ 22 – 25 tuổi bị cong vẹo cột sống đã trưởng. Phẫu thuật chỉnh hình. Mục đích: Nhằm nắn chỉnh đường cong cột sống ở mức độ nặng.Sử dụng áo nẹp cột sống cho trẻ khi: Bé trai trên 18 tuổi và bé gái trên 17 tuổi, bị cong vẹo cột sống ở mức độ nặng, không hiệu quả khi sử dụng áo nẹp cột sống.Khám định kỳ 6 tháng/lần, chẩn đoán hình ảnh bằng chụp X-quang để kiểm tra.
vinmec
1,425
Tìm hiểu về cấu tạo khớp vai và các bệnh lý khớp vai thường gặp Khớp vai đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự linh hoạt của toàn bộ vùng khớp phía trên cơ thể. Vậy cấu tạo khớp vai như thế nào? Bài viết này sẽ cùng bạn khám phá chi tiết về vấn đề này và các bệnh lý khớp vai thường gặp. 1. Cấu tạo khớp vai như thế nào? Khớp vai là sự hợp lại của nhiều bộ phận nên có cấu tạo khá phức tạp. Chính sự liên hợp này giúp cho khớp vai đảm nhận được tốt nhất vai trò điều khiển vùng vai, cánh tay và giúp cho nửa thân trên của cơ thể được ổn định. Cấu tạo khớp vai gồm các phần:1.1. Các xương quanh vai- Xương cánh tay: đây là phần xương lớn của khớp vai, phần đầu tròn như quả bóng nối với phần khớp vai bị lõm vào. - Xương bả vai: kích thước lớn, hình tam giác, dẹt, là phần liên kết xương đòn với các bộ phận trước khớp vai. - Xương đòn: hai bên vai, mỗi bên có một xương đòn tạo nên một kết cấu đối xứng cho khung vai. Xương đòn kéo dài từ xương ức qua xương cánh tay, đảm bảo sự ổn định cho mọi cử động của cánh tay.1.2. Khớp Có 4 khớp nhỏ nằm bên trong khớp vai:- Khớp ổ chảo và cánh tay: đảm nhận nhiệm vụ hỗ trợ cho mọi hoạt động di chuyển của tay như: xoay cánh tay, hạ hoặc nâng cánh tay,... - Khớp giữa xương ức với xương đòn: đây là phần liên kết xương vai với toàn bộ hệ xương của cơ thể. Phần khớp này có vai trò đảm bảo cho các chuyển động ở tay như: đưa tay sang ngang, giơ tay lên cao,... - Khớp giữa lồng ngực với bả vai: hỗ trợ cho các hoạt động của khớp ổ chảo cánh tay. - Khớp giữa xương đòn với xương cùng vai: hỗ trợ đảm bảo các chuyển động của tay qua đầu.1.3. Chóp xoay Trong cấu tạo khớp vai, chóp xoay là phần chứa các gân, sợi cơ bao quanh cánh tay và khớp ổ chảo. Vai trò của khớp này là hỗ trợ sự chuyển động nhịp nhàng của các cử động vai.1.4. Sụn ở khớp vaiĐây là các vành sụn bao bọc xương chính và khớp vai. Nhiệm vụ của lớp sụn này là giảm ma sát giữa xương với các khớp để cho các hoạt động ở cánh tay và vai diễn ra một cách dẻo dai, nhẹ nhàng.1.5. Bao khớp vai Là bộ phận ngăn cách khớp vai với các phần xương của cơ thể, bao khớp vai chứa nhiều dịch khớp, như một tấm đệm để giảm ma sát giữa khớp với xương. Nhờ có bao khớp vai mà các khớp vai được bảo vệ an toàn trước các tác động bên ngoài.1.6. Cơ bắp vai Phần này có khoảng 8 cơ bám chặt lấy xương đòn và xương cánh tay để hỗ trợ khớp vai di chuyển nhanh và mạnh trong phạm vi rộng. Sự liên kết giữa các cơ này tạo thành vỏ bọc bên ngoài bảo vệ và giúp cho các hoạt động của khớp vai được ổn định.2. Các bệnh lý khớp vai thường gặp Khớp vai là một trong các vùng khớp rộng nhất cơ thể và dễ bị tác động, gây nên những tổn thương với một số bệnh lý thường gặp như:2.1. Đau khớp vaiĐau khớp vai là bệnh lý khớp vai phổ biến nhất, chủ yếu do các bệnh lý khác gây ra: chấn thương, viêm khớp, loãng xương, thoái hóa khớp,... Người bị đau khớp vai thường trải qua cảm giác đau nhức, khó chịu khi vận động cổ tay và các hoạt động tay, đau nhức ở vùng vai, đau khi nâng vật nặng hay có tác động lực vào vùng vai.2.2. Cứng khớp vai Có thể hiểu cứng khớp vai là giảm khả năng di chuyển của khớp vai khiến cho cánh tay bị kém linh hoạt, vận động khó. Cứng khớp vai thường bắt nguồn từ thoái hóa khớp, viêm khớp, sau khi gặp phải chấn thương ở vai,... Người bị cứng khớp vai sẽ khó di chuyển cổ tay và toàn bộ tay, khó thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày.2.3. Chấn thương vùng vai Dạng chấn thương này thường gặp phải ở các vận động viên, người bị ngã từ độ cao nhất định, tai nạn xe,... Khi bị chấn thương ở vai vùng này sẽ sưng đau khiến cho các hoạt động cổ tay và tay trở nên khó khăn, khả năng linh hoạt của khớp cũng bị suy giảm.2.4. Viêm khớp vai Tình trạng viêm khớp vai chủ yếu xảy ra ở khớp bên trong khớp vai. Nguyên nhân khiến khớp vai bị viêm thường là do thoái hóa, nhiễm trùng hoặc chấn thương ở khớp này. Người bị viêm khớp vai sẽ có biểu hiện sưng đau khớp vai, khó di chuyển tay và giảm linh hoạt các khớp ở tay.2.5. Rách chóp xoay Chóp xoay là một bộ phận thuộc cấu tạo khớp vai. Rách chóp xoay được hiểu là tổn thương xảy ra ở chóp xoay, chủ yếu là do chấn thương hoặc suy yếu xương và cơ quanh khớp vai. Ngoài ra, hoạt động quá mức hoặc bị chấn thương cũng có thể làm rách chóp xoay. Những bệnh lý khớp vai trên đây đều ảnh hưởng đến các vận động thường ngày, gây suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Mặt khác, tùy theo bệnh lý gặp phải và mức độ của bệnh, cảm giác đau nhức và những hạn chế vận động mà mỗi người bệnh gặp phải sẽ có sự khác nhau. Vì thế, khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở khớp vai, người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán xác định và có biện pháp điều trị tích cực. Thực hiện chỉ định điều trị từ bác sĩ sẽ giúp cải thiện dần và khôi phục sự linh hoạt của khớp vai, tránh được những ảnh hưởng nghiêm trọng đến các phần xương khớp khác của cơ thể và sức khỏe tổng thể.
medlatec
1,058
Ung thư mắt có chữa được không? 1. Ung thư mắt và triệu chứng Ung thư mắt không nằm trong 10 ung thư thường gặp như vú, phổi, gan, dạ dày… Đây là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ mắt. Bệnh khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Thông thường khi đến bệnh viện, bệnh nhân đều có triệu chứng khối u rất rõ ràng, chèn ép gây đau nhức, mắt mờ, làm bong võng mạc (màng bao bọc bên trong con mắt), xuất huyết. Ung thư mắt là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ mắt. Ở người lớn, ung thư mắt có thể xuất phát từ kết mạc (màng bao bọc bên ngoài con mắt), xuất phát từ tuyến lệ, và ung thư phía sau mắt hay còn gọi là ung thư hậu nhãn cầu…. Bệnh có liên quan đến tình trạng đột biến của gien Rb khi cháu nhỏ còn trong dạng phôi thai. Người từng tiếp xúc với tia phóng xạ, hóa chất, di truyền gia đình có nguy cơ bị ung thư mắt cao hơn so với người bình thường. Triệu chứng bệnh ung thư mắt: Vùng mí mắt có khối u rõ rệt, ảnh hưởng đến tầm nhìn, nghiêm trọng hơn sẽ xuất hiện khối u lở loét cảnh báo ung thư mắt 2. Ung thư mắt có chữa được không? Nếu phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư mắt có thể chữa được. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể: Phẫu thuật là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư mắt. Có thể phẫu thuật cắt bỏ vùng màng chớp mắt hoặc cắt bỏ trên một diện tích rộng ra xung quanh đồng thời cắt bỏ vùng tiếp cận màng da mắt. Nếu ung thư xâm lấn đến vùng cầu mắt và hốc mắt, cần phải cắt bỏ viền mí mắt, vùng da xung quanh, cơ và mô liên kết,… và toàn bộ các bộ phận bên trong hốc mắt. Phẫu thuật cắt bỏ là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư mắt. Dùng các tia xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị là phương thức điều trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư, khống chế sự phát triển của tế bào ung thư. Lựa chọn điều trị hóa chất trước và sau phẫu thuật có thể nâng cao hiệu quả điều trị, kéo dài tuổi thọ và chất lượng sống cho bệnh nhân.
thucuc
424
Những kiến thức cần biết về bệnh rối loạn vận động Nhóm các bất thường hệ thần kinh dẫn đến tăng động hay giảm động không bình thường dùng để chỉ bệnh rối loạn vận động. Những rối loạn này có thể ảnh hưởng đến vận động tự chủ hoặc không tự chủ. Vậy cụ thể những kiến thức xoay quanh căn bệnh này là gì? Bạn có thể cùng tìm hiểu qua bài viết này. 1. Tìm hiểu về bệnh rối loạn vận động Rối loạn vận động là tình trạng mà hệ thần kinh gây ra những hoạt động bất thường. Hiện nay tình trạng này được phân chia thành: – Rối loạn giảm hay chậm trong vận động. – Rối loạn tăng động Theo bình thường thì vận động tự chủ có sự phối hợp của: bó tháp, ngoại tháp và tiểu não. Rối loạn vận động là khi có xuất hiện sự bất thường của một trong các hệ thống trên. Tuy nhiên đa phần thì các nguyên nhân dẫn đến bệnh rối loạn vận động xảy ra là trong hệ thống ngoại tháp. 2. Những trường hợp rối loạn vận động bạn cần biết Có các loại rối loạn vận động thường gặp trên lâm sàng như: 2.1. Thất điều – Ataxia Đây là triệu chứng tổn thương do não, thân não hoặc có thể là tủy sống. Triệu chứng này thường gồm: hoạt động vụng về, không chính xác, mất thăng bằng, dáng đi không vững, run…Hoặc các vận động không được trơn tru đôi khi rời rạc và giật giật. Ngoài ra loại này còn có thể ảnh hưởng trực tiếp tới lời nói hay vận động mắt của người bệnh. 2.2. Loại Dystonia – bệnh rối loạn vận động Dystonia – loạn trương lực cơ: các cử động bị lặp lại của một số cơ và kéo dài khá lâu tạo ra các hình dáng bất thường lặp lại cho người bệnh. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kể các lứa tuổi. Biểu hiện của loạn trương lực cơ có thể khu trú (ở một phần cơ thể ví dụ như vùng cổ), đa ổ (có thể là 2 bộ phận không liên quan đến nhau trên cơ thể như: cổ và chân), toàn thân hoặc nửa người. 2.3. Loạn trương lực cơ toàn thể Loạn trương lực cơ khu trú thì chỉ ảnh hưởng đến một phần cơ thể, phổ biến nhất là vùng cổ, mi mắt, dưới mặt, hay bàn tay. Sẽ tùy theo từng vùng cơ thể ảnh hưởng mà bệnh sẽ gây tàn phế nhiều hay ít. Đối với loại này, hiện nay có 3 cách điều trị phổ biến: tiêm botulium toxin, uống thuốc và phẫu thuật. Ngoài ra người bệnh có thể điều trị riêng biệt hoặc phối hợp giữa các phương pháp trên. Với tiêm botox sẽ làm ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, từ đó làm giảm đi các vận động và tư thế bất thường. Phẫu thuật chỉ được cân nhắc khi các phương pháp khác không đem lại tác dụng. 2.4. Run vô căn Đây là loại có cử động run hoặc lắc tự phát, thường xảy ra ở một hoặc hai bàn tay. Run sẽ nặng hơn nếu người bệnh cố gắng thực hiện các động tác cơ bản. Theo các số liệu thống kê cho thấy thì run vô căn đa phần gặp ở người có độ tuổi từ 65 trở lên. Bệnh xảy ra chủ yếu do bất thường trong những vùng não kiểm soát vận động và không có nguyên nhân khác dẫn tới run. Có đến khoảng 50% bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh. Bệnh sẽ không gây ra quá nhiều biến chứng quá nghiêm trọng, nhưng nó lại làm người mắc luôn trong trạng thái lo lắng và khó chịu. Run vô căn – một trong những dạng của bệnh rối loạn vận động Đối với loại này thì điều trị bằng vật lý trị liệu được xem là có tác dụng tốt làm thuyên giảm triệu chứng. Nếu trong trường hợp bệnh gây quá nhiều ảnh hưởng đến công việc và tác động tiêu cực đến cuộc sống, khi này có thể xem xét việc dùng thuốc hay phẫu thuật. 2.5. Loại Huntington – bệnh rối loạn vận động Bệnh Huntigton là bệnh lý thoái hóa tiến triển có thể gây tử vong. Bệnh này là do chết các tế bào thần kinh trong não. Được đánh giá xuất hiện nhiều nhất ở độ tuổi từ 35-50 và sẽ tiến triển nặng dần trong khoảng từ 15-20 năm. Đối tượng thanh thiếu niên dưới 20 có tỷ lệ mắc khoảng 11%. Triệu chứng chính của bệnh này có thể kể tới như: giật cơ; những cử động không kiểm soát ở tay, thân và mặt; sa sút về trí tuệ; một vài vấn đề về tâm thần. Bệnh đa phần do di truyền, đứa trẻ nếu có cha hoặc mẹ mắc thì sẽ có xác suất đến 50% mắc phải. 2.6. Bệnh Parkinson Được xem là bệnh tiến triển do thoái hóa tế bào thần kinh trong não (chất đen). Những tế bào này bị chết, suy yếu làm giảm sản xuất ra dopamine. Parkinson thì có xuất hiện khá nhiều triệu chứng tiêu biểu như: run; đơ cúng cơ, chi; khó khăn trong cử động; giảm trí tuệ; thay đổi về giọng nói, biểu cảm trên mặt; mất dần các hoạt động bình thường; chảy dãi; tư thế đi lại thay đổi; đi lại không vững;… Parkinson khiến người bệnh dần mất đi khả năng hoạt động bình thường Hiện nay Parkinson đang có nguy cơ tăng dần theo tuổi, có khoảng 4% số bệnh nhân được chuẩn đoán mắc Parkinson trước 50 tuổi. 2.7. Parkinson thứ phát Hội chứng parkinson thứ phát có các triệu chứng gần như tương tự với parkinson nhưng nguyên nhân dẫn đến bệnh là do tác dụng phụ của thuốc, các thoái hóa thần kinh khác, hay các bệnh tổn thương não. Khác với parkinson thì nguy cơ bị hội chứng parkinson thứ phát có thể được giảm đi bằng cách sử dụng thuốc cẩn thận, đặc biệt là các loại thuốc chống loạn thần. Những thuốc dùng cho điều trị bệnh này thường có theo tác dụng phụ. Vì vậy cần trao đổi rõ với bác sĩ trong việc điều trị và dùng thuốc. 2.8. Loại co thắt cơ Co thắt cơ là sự tăng co cơ làm cho các cơ bị co cứng hoặc siết chặt, gây nhiều trở ngại cho vận động, lời nói hay bước đi. Co thắt cơ chủ yếu do các tổn thương ở não hay tủy, có chức năng kiểm soát cử động chủ ý như: – xơ cứng rải rác. – Tổn thương tủy, liệt não, đột quỵ. – Tổn thương não do bị thiếu oxy. – Chấn thương đầu. Đối với điều trị co thắt cơ, chủ yếu bác sĩ sẽ yêu cầu dùng thuốc. Những bài vật lý trị liệu có tác dụng làm giảm độ nặng của các triệu chứng. 2.9. Loại bệnh Wilson Đây là một bệnh go gen, gây tích tụ đồng quá mức ở gan và não. Dù sự tích tụ này xuất hiện từ khi mới sinh, triệu chứng chủ yếu xuất hiện ở độ tuổi từ 6-40, nhưng nhiều nhất vẫn là ở giai đoạn dậy thì. Tỷ lệ mắc Wilson hiện nay là 1/30000. Đây được xem là bệnh di truyền lặn, xảy ra ngang bằng giữa nam và nữ. Hậu quả của bệnh bao gồm: bệnh gan, các bệnh về thần kinh và tâm thần. Tác động đến các cơ quan của bệnh Wilson Những dấu hiệu như: vàng da, báng bụng, nôn ra máu, đau bụng, run, khó khăn trong đi lại, nói, nuốt. Ngoài ra còn xuất hiện cả các dấu hiệu tâm thần như: giết người, hành vi tự tử, trầm cảm và kích động quá đà. Nếu không được chú ý phát hiện sớm thì bệnh nhân chắc chắn sẽ tử vong. 3. Chuẩn đoán với rối loạn vận động Đa phần việc chuẩn đoán là từ hỏi bệnh sử và khám lâm sàng cho người bệnh. Các xét nghiệm lâm sàng sẽ được bác sĩ chỉ định khi cần thiết. Việc khám chuyên khoa đối với bệnh rối loạn vận động là rất cần thiết. Vì điều này giúp loại trừ các bệnh lý có thể gây ra rối loạn này, đặc biệt như hội chứng parkinson (do dùng thuốc tâm thần trong thời gian dài). Các bệnh thoái hóa di truyền xuất hiện những rối loạn vận động kèm theo các triệu chứng thần kinh, bại não, viêm não hay cả tai biến mạch máu não.
thucuc
1,478
Thời gian ủ bệnh cúm A là bao lâu và biểu hiện là gì? Cúm A là một bệnh lý đường hô hấp, bệnh lây theo cơ chế từ người bệnh sang người lành thông qua các hoạt động như: giao tiếp, ho, hắt hơi hoặc vô tình tiếp xúc bề mặt đồ vật có dính virus. Kể từ khi tiếp xúc với nguồn lây người bệnh sẽ trải qua thời gian ủ bệnh cúm A, trước khi khởi phát các dấu hiệu bệnh ra bên ngoài. 1. Sự nguy hiểm của virus cúm A Cúm A là một bệnh gây ra bởi vi rút cúm A (H1N1) được phát hiện vào năm 2009. Ngay sau khi xuất hiện, loại virus cúm này được đánh giá có tốc độ lây lan rất nhanh và có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Vi rút cúm A dễ dàng lây lan từ người sang người giống như cách lây lan của cúm thường khi người bệnh ho, hắt hơi, cười hoặc nói chuyện hay đơn giản hơn là người bệnh chạm tay vào bề mặt vật dụng bị nhiễm vi rút, sau đó đưa tay lên mũi, miệng, dụi mắt. Bên cạnh đó việc dùng chung đồ cá nhân với người bệnh cũng có thể lây nhiễm vi rút cúm A. Khi mắc cúm A nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ gặp những biến chứng như: viêm phổi nặng, viêm phế quản, suy đa tạng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Đặc biệt thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ dưới 5 tuổi hay trẻ có sức đề kháng yếu. Đã có kết quả thống kê cho thấy trên thế giới mỗi năm ghi nhận 250.000-500.000 trường hợp tử vong do cúm A gây nên. Cúm A là bệnh lý đường hô hấp lây từ người lành sang người bệnh thông qua giao tiếp 2. Thời gian ủ bệnh cúm A là bao lâu? Không có một mốc thời gian cụ thể về việc lây nhiễm cúm A. Bởi sẽ tùy theo từng đối tượng, sức khỏe mỗi người mà thời gian ủ bệnh có thể là nhanh hoặc chậm. Tuy nhiên, trung bình thời gian ủ bệnh là từ 1 đến 3 ngày, trung bình là 2 ngày. Trong giai đoạn ủ bệnh, mặc dù chưa có những dấu hiệu của bệnh nhưng nếu người bệnh tiếp xúc với người lành thì vẫn có nguy cơ mắc bệnh như bình thường. Do đó, nếu khi tiếp xúc với nguồn lây bạn nên chủ động cách ly và theo dõi sức khỏe bản thân để từ đó có phương án điều trị kịp thời. Không giống như cảm lạnh thông thường, khi mắc cúm A các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với các biểu hiện như: chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng, sốt cao kéo dài, đau đầu, mệt mỏi, người có cảm giác ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể.. Ở trẻ nhỏ kèm theo dấu hiệu bỏ ăn, con quấy khóc, ngủ không sâu giấc. Đôi khi, các triệu chứng cúm A có thể tự khỏi mà không cần các can thiệp điều trị chuyên sâu. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài hơn một tuần mà không cải thiện, lúc này cần tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời nhằm hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra.Đặc biệt ở những người có hệ miễn dịch yếu như trẻ em, người trên 65 tuổi, phụ nữ có thai thì nguy cơ xảy ra biến chứng bệnh là rất cao. Trẻ nhỏ thường là đối tượng dễ mắc cúm A nhiều nhất 3. Người mắc cúm A bao lâu thì khỏi? Thời gian khỏi bệnh cúm A ở mỗi người sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng bệnh nhân đang mắc. Cụ thể như: 3.1 Cúm A ở giai đoạn khởi phát Trung bình sau khoảng 1-3 ngày ủ bệnh thì sẽ đến giai đoạn khởi phát bệnh. Người bệnh lúc này sẽ xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên giống như cảm cúm thông thường. Thời điểm này khi được điều trị kịp thời người bệnh sẽ khỏi bệnh khá nhanh chỉ sau khoảng 4 ngày. 3.2 Cúm A ở thời gian phát bệnh Sau khi có những dấu hiệu lâm sàng, cúm A có thể kéo dài từ 7 – 10 ngày và đây cũng là thời điểm virus hoạt động mạnh nhất. Ở giai đoạn phát bệnh, trong trường hợp người bệnh vẫn ăn uống được bình thường, cơ thể đáp ứng tốt với thuốc điều trị thì bệnh có thể khỏi sau khoảng 6 ngày điều trị ở người lớn và trẻ em thì có thể lâu hơn khoảng 10 ngày. 3.3 Cúm A ở giai đoạn biến chứng Do virus cúm A tấn công trực tiếp vào đường hô hấp nên nếu ở giai đoạn biến chứng người bệnh rất có thể gặp những vấn đề về sức khỏe như: viêm phế quản, viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, đi ngoài… Biến chứng thường gây nguy hiểm tới sức khỏe, thậm chí là tử vong. Cách tốt nhất để tránh các biến chứng của cúm A, người bệnh không nên chủ quan khi có bất cứ dấu hiệu nào của bệnh. Để chắc chắn nhất thì nên làm xét nghiệm cúm A, việc xét nghiệm sớm giúp xác định bệnh chính xác để có hướng điều trị kịp thời, phòng rủi ro cũng như rút ngắn thời gian nằm viện. Khi có dấu hiệu cúm A người bệnh nên tới gặp bác sĩ để có phương án điều trị kịp thời 4. Người bệnh cần phải làm gì khi xác định mắc cúm A? Theo khuyến cáo của Bộ Y tế khi mắc cúm A người bệnh nên thực hiện theo các bước sau: Chủ động cách ly – Người bệnh nên cách ly trong phòng riêng tối thiểu là 7 ngày, trong thời gian này cũng nên ưu tiên việc nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ để tăng cường sức đề kháng. – Người bệnh nên hạn chế tối đa ra ngoài, nếu phải ra ngoài phải đeo khẩu trang và hạn chế cầm, nắm, chạm những vật dụng chung như: cánh cửa, lan can cầu thang, mặt bàn… – Người bệnh nên ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước và tăng cường bổ sung trái cây. Song song với đó là dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để bệnh nhanh chóng được thuyên giảm. Xử lý đồ dùng của người bệnh – Đồ dùng của người bệnh là nguồn lây bệnh rất nhanh, vì thế đồ cá nhân cần được xử lý thật gọn gàng, sạch sẽ để tránh lây lan phát tán vi khuẩn ra môi trường. – Vật dụng người bệnh tiếp xúc nên được lau chùi bằng hóa chất chuyên dụng để diệt vi khuẩn. – Đối với dụng cụ ăn uống của người bệnh phải được rửa và khử trùng bằng nước sôi sau mỗi lần sử dụng để đảm bản an toàn. Phòng tránh để giảm lây cho người thân  Vì cúm A rất dễ lây lan nên cần hiểu rõ cách chăm sóc người bị cúm A sao cho an toàn, phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh. – Đối với nhóm người có nguy cơ nhiễm bệnh cao như người già, trẻ em, phụ nữ mang thai nên hạn chế tối đa tiếp xúc với người bệnh. – Rửa tay với xà phòng sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh hoặc chạm vào vật dụng cá nhân của người bệnh. – Chú ý đến chế độ dinh dưỡng nhiều hơn để cơ thể được tăng sức đề kháng, chống lại sự phát triển của bệnh được tốt nhất. Khi đã biết được thời gian ủ bệnh cúm A, người bệnh nên chủ động theo dõi sức khỏe để có biện pháp can thiệp kịp thời. Nếu có bất kỳ dấu hiệu gì của bệnh cần tới bệnh viện để kiểm tra và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
thucuc
1,385
Các bệnh về cổ tử cung Dưới đây là các bệnh về cổ tử cung thường gặp Viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung là bệnh thường gặp nhất ở cổ tử cung. Khi bị viêm cổ tử cung người bệnh thường có những biểu hiện như: Khí hư ra nhiều, có màu vàng hoặc màu trắng đục, bị đau khi giao hợp hoặc đi tiểu. Viêm cổ tử cung là bệnh thường gặp nhất ở cổ tử cung Nguyên nhân gây viêm cổ tử cung chủ yếu là do sự xâm nhập và gây bệnh của các vi khuẩn, virus. Con đường lây nhiễm vi khuẩn, virus là do quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục thô bạo hoặc không chú ý vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục… Bệnh viêm cổ tử cung không điều trị triệt để có thể tiến triển nặng hơn, gây viêm lộ tuyến cổ tử cung, ung thư cổ tử cung… Viêm lộ tuyến cổ tử cung Đây là tình trạng cổ tử cung bị viêm nhiễm do vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra. Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: khí hư xuất hiện nhiều, đau vùng xương chậu hoặc đau sau khi quan hệ tình dục, tiểu buốt, tiểu dắt, bí tiểu, khó mang thai… Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm lộ tuyến cổ tử cung là do: Chị em cũng có thể gặp phải bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu không được điều trị triệt để và kịp thời có thể gây viêm tắc vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm tiểu khung, vô sinh. Polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung là bệnh thường hay gặp nhất ở chị em phụ nữ trong độ tuổi từ 40-50 tuổi. Polyp cổ tử cung có thể gặp ở ngay cả phụ nữ mang thai. Tùy vào cơ địa và mức độ bệnh mà chị em có thể có một hoặc nhiều polyp cổ tử cung. Thông thường đa phần polyp cổ tử cung là lành tính nhưng cũng có một vài trường hợp tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Polyp cổ tử cung thường không có biểu hiện cụ thể ở giai đoạn đầu nên nhiều người không phát hiện và điều trị sớm. Nếu thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng sau đây, chị em cần đi khám ngay vì có thể mắc polyp cổ tử cung: Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung. Ung thư xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. Nó tiến triển bằng cách có thể xâm lấn tại chỗ hay lan rộng đến những cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong. Ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt Ung thư cổ tử cung thường gặp ở những người: Bệnh ung thư cổ tử cung là bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh thường gặp ở cổ tử cung. Vì thế việc chủ động tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tăng cơ hội chữa trị thành công. Ngược lại nếu phát hiện và điều trị muộn, tỷ lệ chữa khỏi không cao.
thucuc
598
Bạn có biết: Tầm quan trọng của Tiêm chủng mở rộng? Vắc xin được coi là một trong những phát minh vĩ đại của loài người vì nhớ có vắc xin mà hàng triệu sinh mệnh đã được cứu sống mỗi năm khỏi các bệnh nghiêm trọng mà trước đó không thể ngăn chặn và chữa khỏi. Chính vì vậy, chương trình tiêm chủng mở rộng các loại vắc xin đã và đang được áp dụng thường kỳ tại các quốc gia và vùng lãnh thổ. Vai trò quan trọng của vắc xin và vì sao cần tiêm chủng mở rộng Cơ chế hoạt động của vắc xin khi đưa vào cơ thể là nhằm kích thích sản sinh kháng thể, tăng cường miễn dịch chống lại virus xâm nhập - vốn là mầm mống của bệnh truyền nhiễm. Theo thống kê, trên thế giới hiện nay đã phát minh ra vắc xin chống 30 loại bệnh truyền nhiễm, trong đó con số quốc gia và vùng lãnh thổ phổ cập vắc xin cho người dân qua hình thức tiêm chủng mở rộng là hơn 190. Lợi ích của tiêm chủng mở rộng đối với an sinh xã hội: Đây là biện pháp giúp nhân loại phòng tránh một cách hiệu quả những căn bệnh truyền nhiễm và làm giảm tỷ lệ tử vong ở người do các căn bệnh này: Nhờ được tiêm vắc xin, cơ thể người sẽ sinh ra miễn dịch và không bị mắc bệnh, làm giảm hoặc không bị di chứng do dịch bệnh để lại. Hàng năm, có khoảng 2,5 triệu trẻ em thoát khỏi lưỡi hái tử thần nhờ được tiêm chủng vắc xin các bệnh truyền nhiễm. Và tiêm chủng mở rộng là một biện pháp hiệu quả giúp giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới - một trong các mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc. Tiêm chủng mở rộng đảm bảo sự khỏe mạnh cho nguồn lao động tương lai Trẻ em là tương lai của đất nước, của nhân loại. Vì thế nếu trẻ em được chăm sóc và bảo vệ tốt ngay từ khi còn nhỏ sẽ là tiền đề cho một xã hội có nguồn lực lao động chất lượng cả về sức khỏe cũng như trí tuệ. Đây cũng là chiến lược phát triển kinh tế - an sinh xã hội thiết yếu của mỗi quốc gia. Tiêm chủng mở rộng góp phần xóa đói giảm nghèo: Nhờ tiêm chủng, trẻ em trở nên khỏe mạnh và gia đình tiết kiệm được các khoản viện phí khi trẻ ốm đau, bệnh tật. Hơn nữa, kể cả người lớn cũng có ít đi những nguy cơ bị bệnh (ví dụ như tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung, vắc xin phòng cúm, phòng viêm gan,…), nhờ đó có sức khỏe để lao động và đảm bảo cuộc sống. 2. Sẽ như thế nào nếu trẻ không được tiêm vắc xin hoặc tiêm muộn? Theo như đã phân tích, vắc xin đối với trẻ em là vô cùng quan trọng vì nếu trẻ không được tiêm vắc xin, tiêm không đủ liều hoặc tiêm muộn thì sẽ dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh lý nghiêm trọng sau này như ho gà, sởi, viêm não Nhật Bản, bệnh bạch hầu,… làm gia tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ. Ngoài ra các bệnh cần phải được tiêm phòng vắc xin thì có yếu tố lây nhiễm rất cao trong công đồng. Vì vậy trẻ em cần phải được cha mẹ, gia đình lưu ý để tiêm chủng đầy đủ và đúng thời điểm. Đây không chỉ là quyền lợi mà còn là trách nhiệm đối với con trẻ, trách nhiệm đối với bản thân gia đình và đối với toàn xã hội. 3. Các giai đoạn áp dụng chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam Đã hơn 30 năm Chương trình tiêm chủng mở rộng được chính phủ Việt Nam áp dụng, dưới đây là một số cột mốc đáng ghi nhận về những nỗ lực bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân tại Việt Nam thông qua chương trình này: Giai đoạn 1 - thí điểm (1981 - 1984): Năm 1981 là mốc thời gian Tiêm chủng mở rộng bắt đầu được tiến hành thí điểm tại Việt Nam và dần dần mở rộng qua các năm sau đó. Sau 3 năm, từ 1981 - 1984, hơn 50% số tỉnh áp dụng thành công tiêm chủng mở rộng. Giai đoạn 2 - mở rộng tiêm chủng trên phạm vi cả nước (1985 - 1990): 6 loại vắc xin chống các bệnh truyền nhiễm như Sởi, Bại liệt, Uốn ván, Lao, Ho gà, Bạch hầu đã được đẩy mạnh trên cả nước vào năm 1985. Số liệu của năm 1900 cho thấy có tới hơn 96% số xã và 100% các huyện đã thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Giai đoạn 3 - xóa “mù” tiêm chủng cho các xã (1991 - 1995): Hết năm 1900, số xã chưa triển khai tiêm chủng mở rộng là gần 4% trên cả nước. Sau đó, nhờ sự kết hợp của Bộ đội Quân Y biên phòng và Bộ Y tế, năm 1995 có 100% tất cả các xã tại Việt Nam đã được bao phủ tiêm chủng mở rộng. Giai đoạn 4 - tăng cường triển khai tiêm chủng mở rộng thêm 6 loại vắc xin mới (1997 - 2012) Trong năm 1997, chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam đã đưa thêm 4 loại vắc xin mới chống các bệnh nghiêm trọng như Viêm gan B, Thương hàn, Tả, Viêm não Nhật Bản. Như vậy tổng cộng Việt Nam đã triển khai thành công 10 vắc xin nhằm nâng cao sức khỏe cho nhân dân. Vắc xin thứ 11 là vắc xin Hib có tác dụng phòng chống bệnh viêm phổi và viêm màng não mủ được triển khai từ tháng 6/2010. 2 năm sau, ngày 04/9/2012, vắc xin phòng bệnh Sởi - Rubella dành cho trẻ em từ 1 đến 14 tuổi đã được đưa vào dự án Tiêm chủng mở rộng và thực hiện thành công trong giai đoạn 2014 - 2015, đánh dấu đây là vắc xin thứ 12 trong danh sách của chương trình. 4. Điểm danh những thành tựu Dự án tiêm chủng mở rộng đã đạt được tại Việt Nam Những giai đoạn tăng cường triển khai và nâng cấp số lượng vắc xin ở trên đã chứng minh được phần nào thành công của Dự án cũng như lợi ích mà vắc xin mang lại. Nhờ có lá chắn bảo vệ là Vắc xin mà hàng triệu trẻ em và sản phụ không bị mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đồng thời cũng không bị di chứng từ những căn bệnh này. Số liệu cụ thể như sau: Trên khắp cả nước có 11 nghìn phường xã, hơn 700 huyện được bao phủ tiêm chủng mở rộng; 50 triệu mũi tiêm phòng tránh 12 bệnh nghiêm trọng và phổ biến nhất đã được triển khai cho hơn 1,6 triệu trẻ em và 1,7 triệu thai phụ; Xóa sổ bệnh đậu mùa và không thấy bệnh có dấu hiệu quay trở lại kể từ năm 1979; Xóa sổ bệnh bại liệt từ năm 2000; Quét sạch bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh từ năm 2005; Đang nỗ lực triệt tiêu bệnh sởi và giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi mắc viêm gan B xuống còn dưới 1% trước năm 2020; Giảm thiểu một cách đáng kể từ hàng trăm đến hàng nghìn lần tỷ lệ mắc các bệnh nghiêm trọng như Bạch hầu, Viêm não Nhật Bản, Ho gà, Sởi so với thời kỳ trước khi áp dụng tiêm chủng mở rộng.
medlatec
1,297
Công dụng thuốc Tincocam Thuốc Tincocam được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm với thành phần chính là Tenoxicam. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh về xương khớp. 1. Thuốc Tincocam là thuốc gì? 1 lọ thuốc Tincocam có dược chất là Tenoxicam 20mg cùng tá dược là Manitol cùng nước cất pha tiêm 2ml. Tenoxicam là một dẫn xuất của nhóm oxicam, có công dụng giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid. Về khả năng kháng viêm, Tenoxicam có tác dụng mạnh tương tự như piroxicam, diclofenac, indomethacin và mạnh hơn acetylsalicylic acid, naproxen và mefenamic acid.Cũng như các loại thuốc kháng viêm giảm đau không steroid khác, Tenoxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc Tincocam công dụng kháng viêm nhờ ức chế sản sinh ra các gốc oxy hoạt động, hóa hướng động bạch cầu và hiện tượng thực bào.Sử dụng thuốc Tincocam trong các trường hợp sau:Giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp hoặc viêm đau cơ xương cấp tính bao gồm: Căng cơ, bong gân và chấn thương các mô mềm khác;Để điều trị ngắn ngày trong bệnh gút và rối loạn cơ xương cấp như: Đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh.Không được sử dụng thuốc Tincocam trong các trường hợp sau:Người bị viêm loét tiêu hóa tiến triển hoặc tiền sử có viêm loét đường tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa (như nôn ra máu, đại tiện ra máu);Hen, trường hợp dễ có nguy cơ chảy máu như suy tim, xơ gan, suy thận (có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút);Người quá mẫn với Tenoxicam hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc, với salicylat hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác;Bệnh nhân dễ bị phản ứng quá mẫn (như viêm mũi, phù mạch, hen, nổi mề đay) với các loại thuốc chống viêm không steroid khác;Phụ nữ trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ;Trẻ em dưới 15 tuổi;Người bị suy thận, suy gan, suy tim. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tincocam 2.1. Cách dùngĐường dùng: Không sử dụng thuốc theo đường truyền tĩnh mạch, chỉ được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp;Cách dùng: Hòa tan hoàn toàn bột thuốc đông khô với lượng 2ml nước pha tiêm, lưu ý thuốc khi được pha xong phải dùng ngay.2.2. Liều dùng. Liều thường dùng: Đầu tiên sử dụng liều đơn 20mg trong 1 - 2 ngày, sau đó sử dụng tiếp dạng thuốc uống;Cơn gút cấp: Dùng liều 40mg/lần/ngày x 2 ngày; sau đó dùng liều 20mg/ngày x 5 ngày liên tiếp;Người cao tuổi: Đối tượng người cao tuổi có nguy cơ cao về những hậu quả nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn. Nếu việc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid là điều cần thiết thì nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể;Trẻ em: Hiện không có đủ dữ liệu để khuyến cáo về liều dùng Tenoxicam cho trẻ em;Người bệnh suy thận:Nếu độ thanh thải creatinin ở mức > 25ml/phút: Liều dùng như thông thường nhưng phải theo dõi sức khỏe bệnh nhân cẩn thận;Nếu độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút: Hiện chưa có số liệu đầy đủ để khuyến cáo liều sử dụng;Lưu ý: Không nên sử dụng thuốc Tincocam với liều cao vì không chỉ không đạt được hiệu quả trị liệu cao hơn mà còn làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn;Trong trường hợp rối loạn cơ xương cấp, thường không cần phải sử dụng thuốc quá 1 tuần nhưng trường hợp nặng có thể dùng đến 2 tuần. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tinocam Trong quá trình sử dụng thuốc Tincocam, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Với liều thường sử dụng trong điều trị, Tenoxicam dung nạp tốt. Tác dụng phụ trên dạ dày ruột gặp ở 7% người bệnh điều trị như: Buồn nôn, khó tiêu, đau thượng vị; ít gặp hơn là: Chóng mặt, nhức đầu;Nếu xảy ra hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa thì nên ngừng sử dụng thuốc Tincocam;Cũng như các loại thuốc kháng viêm không steroid khác, người dùng có thể bị tăng men gan tạm thời khi sử dụng thuốc Tincocam;Tenoxicam có thể gây ức chế ngưng tập tiểu cầu và kéo dài quãng thời gian chảy máu. Nên xem xét kỹ khi sử dụng thuốc Tincocam cho những bệnh nhân sẽ có can thiệp phẫu thuật. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tincocam Điểm cần chú ý khi dùng thuốc Tincocam là:Không nên sử dụng Tenoxicam cho phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú;Một số trường hợp sử dụng thuốc Tincocam bị chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm những công việc cần sự tỉnh táo, tập trung. 5. Tương tác thuốc Tincocam Một số tương tác thuốc Tincocam là:Tenoxicam có thể làm tăng hiệu quả chống đông máu của coumarin;Tenoxicam không có tương tác dược lực học với cimetidin, antacid và thuốc hạ đường huyết (như glibenclamide hoặc glibornuride);Cần chú ý theo dõi hiệu quả của thuốc kháng đông và thuốc hạ đường huyết khi dùng kết hợp với Tenoxicam, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị;Sử dụng thuốc Tincocam đồng thời với probenecid làm gia tăng tỷ lệ đào thải Tenoxicam.Trong quá trình sử dụng thuốc Tincocam, người bệnh cần tuân thủ đúng theo các hướng dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, bệnh nhân cần chia sẻ với bác sĩ về tiền sử bệnh lý của bản thân, các loại thuốc mình đã/đang dùng. Điều này giúp người bệnh đạt được hiệu quả cao trong quá trình điều trị, hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
984
Công dụng thuốc Simvahexal Simvahexal là một thuốc có tác dụng điều trị rối loạn chuyển hóa lipid, với công dụng ức chế tạo ra tiền chất của cholesterol. Thuốc này thường được chỉ định cùng với chế độ ăn uống, tập luyện để giúp giảm mỡ máu và hạn chế nguy cơ biến chứng do tăng mỡ máu gây ra. 1. Thuốc Simvahexal có tác dụng gì? Thuốc Simvahexal 10 có thành phần chính là Simvastatin 10 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Simvastatin là một thuốc hạ lipid được tổng hợp thuộc nhóm statin. Simvastatin vốn là một lacton bất hoạt, sau khi uống thuốc được thủy phân thành dạng beta-hydroxyacid tương ứng, chất này có tác dụng ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutayl-Coenzym A (HMG-Co. A). Enzym này xúc tác phản ứng biến đổi HMG-Co. A thành mevalonate( tiền chất của cholesterol).Từ đó, thuốc làm giảm sản xuất cholesterol và còn có tác dụng giảm LDL, tăng HDL giúp giảm những biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Simvahexal Chỉ định:Thuốc Simvahexal 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc tình trạng rối loạn lipid huyết hỗn hợp. Thuốc được dùng để hỗ trợ cho chế độ ăn, khi sự đáp ứng của cơ thể với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị khác không dùng thuốc chưa thỏa đáng.Điều trị tăng cholesterol huyết đồng hợp tử có tính chất gia đình như một sự hỗ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp làm giảm lipid khác, chẳng hạn như gạn tách LDL hoặc khi các biện pháp này không thích hợp.Điều trị tăng triglycerid huyết.Phòng ngừa biến cố và nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh tiểu đường, ở mức cholesterol bình thường hoặc tăng.Chống chỉ định:Thuốc Simvahexal chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Simvastatin hay quá mẫn bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh gan đang hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.Phụ nữ có thai và cho con bú. 3. Liều dùng và cách của thuốc Simvahexal Cách dùng: Thuốc Simvahexal được dùng bằng đường uống, không phá vỡ viên thuốc trước khi uống mà nên uống nguyên viên, thông thường uống liều duy nhất vào buổi tối.Liều dùng: Uống liều duy nhất với liều 5 - 80mg/ngày vào buổi tối. Liều dùng của thuốc được điều chỉnh tùy theo từng đối tượng.Đối với liều 80mg chỉ được khuyến cáo ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết nặng và có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng tim mạch, mà không đạt mục tiêu điều trị trên liều thấp hơn và khi lợi ích dự kiến cao hơn nguy cơ tiềm ẩn của thuốc.Tăng cholesterol huyết: Liều khởi đầu thông thường là 10 - 20 mg/ngày. Những bệnh nhân cần giảm mạnh nồng độ LDL-C (> 45%) có thể bắt đầu liều 20 - 40mg/ngày. Điều chỉnh liều lượng tăng lên hoặc giảm xuống, nếu cần.Tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử: Dùng với liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg/ngày vào buổi tối. Ở những bệnh nhân dùng đồng thời lomitapid với simvastatin, liều simvastatin không được vượt quá 40 mg/ngày.Phòng ngừa tim mạch: Liều thông thường của simvastatin là từ 20 - 40 mg/ngày, dùng với liều duy nhất vào buổi tối ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc phải bệnh mạch vành.Bệnh nhân tổn thương thận:Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận vừa.Đối với những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), liều dùng >10 mg/ngày nên được xem xét một cách cẩn thận.Lưu ý:Simvastatin có hiệu quả khi dùng đơn độc hoặc cũng kết hợp với các thuốc gắn vào acid mật. Nên uống trước hơn 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi uống các thuốc gắn vào acid mật.Ở bệnh nhân dùng simvastatin đồng thời với các fibrat, khác gemfibrozil hoặc fenofibrat, liều dùng của thuốc simvastatin không nên vượt quá 10 mg/ngày.Ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem thì liều simvastatin không nên vượt quá 20 mg/ngày.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.Trẻ em: Dùng theo chỉ dẫn, với khoảng liều không quá 40mg/ ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Simvahexal Khi sử dụng thuốc Simvahexal bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau đây:Tác dụng phụ ít gặp: đau đầu; các vấn đề về rối loạn tiêu hóa như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu hay tiêu chảy.Hiếm gặp: Thiếu máu; dị cảm, hoa mắt; đau thần kinh ngoại biên; Viêm tụy; Viêm gan vàng da; Phát ban, ngứa, rụng tóc; Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ có hoặc không có suy thận, đau cơ, chuột rút cơ bắp; Suy nhược cơ thể; phù mạch, hội chứng giống lupus, viêm da, viêm mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tốc độ lắng máu, viêm khớp và đau khớp, nổi mày đay; nhạy cảm với ánh sáng, cơn đỏ bừng; khó thở và khó chịu; tăng men gan.Rất hiếm gặp: Mất ngủ; Giảm trí nhớ; Suy gan gây tử vong và không tử vong;Một số phản ứng phụ khác chưa rõ tần suất: Trầm cảm; Bệnh phổi; Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch, đôi khi có thể có biến chứng do đứt gân; Rối loạn chức năng cương dương. 5. Cần chú ý gì khi dùng thuốc Simvahexal Trước khi sử dụng cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng, bệnh lý gặp phải. Người bệnh cần xét nghiệm các enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng cần xét nghiệm sau đó để theo dõi trong quá trình dùng thuốc.Trước khi điều trị, cần xét nghiệm men CK trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, suy giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh về cơ di truyền, tiền sử bị các bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) do những trường hợp này có nguy cao bị bệnh về cơ nặng khi dùng thuốc. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên bắt đầu điều trị bằng statin.Trước và trong khi điều trị với các thuốc nhóm statin, nên kết hợp chế độ ăn, các biện pháp giảm cân, tập thể dục và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid.Thuốc hạ mỡ máu có thể tạm ngừng hoặc ngừng hằn ở bất cứ bệnh nhân nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có những yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, chấn thương lớn, chấn thương...Bệnh nhân cao tuổi: Do bệnh nhân cao tuổi thường có thể bị suy giảm chức năng thận nên cần lưu ý đặc biệt, đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với simvastatin và từ đó về sau trong nhóm tuổi này. 6. Tương tác thuốc
vinmec
1,253
Suy nhược thần kinh gây ra bệnh gì và cách điều trị Số người bị suy nhược thần kinh hiện nay đang tăng lên nhanh chóng, đặc biệt ở những người lao động trí óc gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống. Nếu không kiểm soát điều trị tốt, suy nhược thần kinh còn để lại nhiều hậu quả nặng nề tới sức khỏe và tâm lý người mắc. Vậy suy nhược thần kinh gây ra bệnh gì? Cần làm gì khi có các triệu chứng của suy nhược thần kinh? 1. Suy nhược thần kinh là bệnh gì? Suy nhược thần kinh là một hội chứng có tên khoa học là Da Costa, nằm trong nhóm các rối loạn thần kinh chức năng. Cụ thể là tình trạng rối loạn chức năng vỏ não và trung khu dưới vỏ do tế bào não bộ làm việc quá sức dẫn đến không đáp ứng được yêu cầu hoạt động của cơ thể. Suy nhược thần kinh khiến cơ thể mệt mỏi, đau đầu và nhiều triệu chứng khác khiến sức khỏe tinh thần suy giảm. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là các vấn đề tâm lý tiêu cực như: căng thẳng, stress, làm việc quá sức, mâu thuẫn, lo âu quá mức,… Số người bị suy nhược thần kinh hiện nay đang ngày càng tăng, đặc biệt ở nhóm đối tượng làm việc trí óc. Vì thế kiến thức bệnh lý và cách phòng ngừa, điều trị suy nhược thần kinh được nhiều bạn đọc quan tâm tìm hiểu. 2. Bác sĩ tư vấn: suy nhược thần kinh gây ra bệnh gì? Suy nhược thần kinh tuy không nguy hiểm đến tính mạng con người ngay lập tức song bệnh kéo dài sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe thể chất và tinh thần. Suy nhược thần kinh còn có thể dẫn đến nhiều chứng bệnh nguy hiểm cần được điều trị sớm. Vậy cụ thể suy nhược thần kinh gây ra bệnh gì? Suy nhược thần kinh có thể dẫn tới các vấn đề sức khỏe sau: 2.1. Suy nhược thần kinh dẫn đến chứng kích thích suy nhược Hội chứng kích thích suy nhược là mức độ nặng hơn của suy nhược thần kinh, người bệnh khó kiểm soát tâm trạng, dễ bị kích thích quá mức với các yếu tố tác động như: lo âu, căng thẳng, sợ hãi, kích thích do tiếng động nhỏ hoặc mùi hương lạ,… Ngoài ra, người mắc chứng bệnh này thường gặp tình trạng rối loạn hormone và trao đổi chất, cơ thể mệt mỏi, đau nhức đầu kéo dài. 2.2. Mất ngủ Hầu hết bệnh nhân suy nhược thần kinh gặp vấn đề về giấc ngủ, cụ thể là chứng mất ngủ, ngủ không sâu giấc, khó đi vào giấc ngủ,… Hậu quả là sức khỏe sụt giảm, cơ thể uể oải mệt mỏi, chân tay bủn rủn sau khi thức dậy hoặc kéo dài cả ngày. Tình trạng mất ngủ cùng các triệu chứng suy nhược thần kinh kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. 2.3. Triệu chứng rối loạn thần kinh Suy nhược thần kinh còn dẫn đến nhiều triệu chứng rối loạn thần kinh như đau cột sống, buốt xương sống, tê buốt tay chân, mỏi vùng cổ,… Ngoài ra, hoạt động của các cơ quan nội tạng, mắt và thần kinh khác cũng bị ảnh hưởng và suy giảm. 2.4. Rối loạn thực vật Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa chứng suy nhược thần kinh với rối loạn thực vật và nội tạng đa dạng. Bệnh nhân sẽ có những biểu hiện bất thường như: đánh trống ngực, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, đau tim, tăng tiết mồ hôi, rối loạn kinh nguyệt ở nữ hoặc liệt dương ở nam,… 2.5. Trầm cảm Suy nhược thần kinh và trầm cảm là hai chứng bệnh nguy hiểm có mối liên hệ chặt chẽ, các triệu chứng rối loạn tinh thần sẽ nâng dần đến trầm cảm. Khi đó, người bệnh sẽ có những biểu hiện như: buồn rầu, kém ăn uống, chán nản, khó ngủ, không có hứng thú với công việc và nhiều sở thích trước đó. Trầm cảm lâu ngày không được điều trị có thể dẫn đến giảm khả năng làm việc, tự chăm sóc và sinh hoạt hàng ngày, nguy hiểm hơn là khiến bệnh nhân có ý định tự sát để giải thoát bản thân. Có thể thấy, suy nhược thần kinh là mối nguy hiểm sức khỏe tiềm ẩn, triệu chứng bệnh có thể khiến nhiều người chủ quan song có thể dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc. 3. Chế độ chăm sóc và điều trị cho người bị suy nhược thần kinh Nguyên nhân dẫn đến suy nhược thần kinh được các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh hầu hết bắt nguồn từ lối sống thiếu lành mạnh như: thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê, thường xuyên bị căng thẳng và áp lực quá mức, tâm trạng tiêu cực không được giải tỏa, chế độ nghỉ ngơi không điều độ,… Do đó, biện pháp điều trị đẩy lùi suy nhược thần kinh đầu tiên là khắc phục những nguyên nhân gây bệnh này, thay đổi thói quen sống và sinh hoạt hàng ngày lành mạnh hơn. Cụ thể, lối sống lành mạnh cho các đối tượng suy nhược thần kinh cần làm như sau: Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích thần kinh quá nhiều. Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đủ bữa và điều độ đảm bảo cung cấp năng lượng đủ cho một ngày dài làm việc. Giải tỏa các cảm xúc tinh thần tiêu cực như: áp lực, căng thẳng, buồn bã, tự ti,… bằng việc chia sẻ, tâm sự với bạn bè, người thân. Các vấn đề gây ra căng thẳng tinh thần cũng nên được giải quyết sớm như: mâu thuẫn nơi làm việc, xung đột gia đình, áp lực tài chính,… Hoạt động thể chất thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh, đồng thời tinh thần được thư giãn. Các bài tập tốt cho sức khỏe tinh thần bao gồm: Yoga, thiền định, thái cực quyền,… Nên đi khám bác sĩ tâm lý nếu bạn có các dấu hiệu suy nhược thần kinh và tuân thủ hướng dẫn điều trị, tránh việc tự mua thuốc điều trị hoặc trốn tránh. Nếu bệnh nhân bị suy nhược thần kinh nghiêm trọng, không đáp ứng với các biện pháp điều trị tại nhà trên, bác sĩ có thể xem xét dùng thuốc điều trị hỗ trợ. Các loại thuốc thường dùng hiện nay bao gồm: asthenal, sulbutiamine, thuốc tăng cường tuần hoàn toàn,… tác động lên quá trình hưng phấn của hệ thần kinh, giảm tình trạng suy nhược thần kinh. Như vậy, suy nhược thần kinh là căn bệnh tinh thần nguy hiểm có thể hủy hoại sức khỏe tinh thần lẫn thể chất của người bệnh. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc có thể hiểu suy nhược thần kinh gây ra bệnh gì và cách điều trị, khắc phục.
medlatec
1,202
Đau dạ dày khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không? Hiện tượng đau dạ dày khi mang thai 3 tháng đầu khá là phổ biến ở nhiều thai phụ. Triệu chứng này không những làm mẹ bầu có cảm giác khó chịu, căng thẳng và mệt mỏi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của thai nhi. Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu thường sẽ phải trải qua 2 giai đoạn đau dạ dày đó là 3 tháng đầu tiên và 3 tháng cuối cùng. Vậy mẹ cần phải xử lý như thế nào khi mắc phải tình trạng này. 1. Nguyên nhân vì sao mẹ bầu bị đau dạ dày khi mang thai 3 tháng đầu? Nguyên nhân chính khiến mẹ bầu bị đau dạ dày khi mang thai 3 tháng đầu đó là do ốm nghén. Đây là giai đoạn vô cùng khó chịu mà hầu như mẹ bầu nào cũng sẽ phải trải qua. Những biểu hiện của đau dạ dày như là ợ chua, trào ngược, nóng rát ở vùng thượng vị hoặc là bị đau râm ran. Khi mẹ luôn phải chịu áp lực của tình trạng nôn nhiều cộng với việc tử cung đang phát triển lớn hơn để thích nghi với kích thước của thai nhi sẽ khiến cho hiện tượng đau dạ dày sinh ra. Tử cung to lên sẽ khiến cho vị trí của dạ dày bị thay đổi, thức ăn đi xuống dạ dày lúc này bị ứ đọng lại gây khó tiêu và ảnh hưởng nghiêm trọng đến niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, khi mang thai thì cơ thể của mẹ bầu sẽ sản sinh ra nhiều hormone progesterone. Hormone này sẽ làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, làm tăng các cơn đau dạ dày, đầy bụng và khó tiêu. Tuy nhiên, có một điều nguy hiểm đó là hiện tượng đau dạ dày ở thời điểm mang thai 3 tháng đầu cũng có thể là dấu hiệu của sảy thai. Ốm nghén là nguyên nhân chính khiến mẹ bầu đa dạ dày khi mang thai 3 tháng đầu 2. Phòng ngừa khả năng sảy thai do đau dạ dày như thế nào? Không thể kết luận chắc chắn 100% là khi mẹ bầu bị đau dạ dày khi mang thai 3 tháng đầu báo hiệu nguy cơ sảy thai mà chỉ là có thể sẽ có khả năng xảy ra hiện tượng này. Mặc dù việc đau dạ dày xuất hiện từ nhiều nguyên nhân nhưng để bảo vệ tuyệt đối sức khỏe của em bé thì mẹ vẫn luôn cần cẩn thận, bởi vì sảy thai là hiện tượng luôn xuất hiện trước tuần thứ 12 của thai kì. Khi mẹ bầu bị đau dạ dày có đi kèm với những biểu hiện dưới đây thì hãy nhanh chóng gặp bác sĩ: – Bị đau thắt hoặc chuột rút ở bụng. – Bị đau hoặc chuột rút ở lưng. – Có xuất hiện những đốm máu hoặc chảy máu. – Thấy có chất lỏng đi ra từ âm đạo. Gặp bác sĩ để kiểm tra tình trang đau dạ dày khi mang thai 3. Những xét nghiệm chẩn đoán đau dạ dày khi mang thai Khi có các triệu chứng kể trên thì việc đầu tiên mẹ cần làm đó chính là gặp bác sỹ sản khoa để đảm bảo rằng thai kỳ của mình vẫn bình thường. Nếu như các dấu hiệu của mẹ cho thấy đó là bệnh lý dạ dày thì bác sỹ sản có thể giới thiệu mẹ thăm khám chuyên khoa tiêu hóa. Tại đây mẹ có thể sẽ được làm một số xét nghiệm để kiểm tra: – Nội soi: Mặc dù là kỹ thuật khá an toàn nhưng dù sao đây cũng là một thủ thuật xâm lấn bên trọng nên rất hạn chế đối với phụ nữ mang thai. Rất ít các trường hợp mẹ bầu mang thai được chỉ định nội soi, trừ khi đó là những trường hợp nặng có xuất huyết tiêu hóa hoặc các biến chứng khác. Còn lại hầu như việc nội soi sẽ được trì hoãn cho tới khi mẹ sinh xong em bé. 3.1 Nhiễm vi khuẩn HP khi mang thai có nguy hiểm không? Một số mẹ bầu vô cùng hoang mang và lo lắng khi cầm trên tay kết quả xét nghiệm dương tính với Hp . Thực chất, Hp dương tính có nghĩa là mẹ đang bị nhiễm một loại vi khuẩn có tên gọi là Helicobacter pylori trong dạ dày. Hầu hết, những trường hợp nhiễm khuẩn Hp không có vấn đề gì về sức khỏe nhưng cũng có đến khoảng 20% trong số những người nhiễm Hp có thể mắc bệnh lý dạ dày hoặc các bệnh lý khác ngoài đường tiêu hóa. Đối với phụ nữ mang thai, mặc dù không phổ biến nhưng vi khuẩn Hp có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như là rối loạn tiêu hóa, bị thiếu hụt chất dinh dưỡng gây thiếu máu, thai nhi bị chậm phát triển, dị tật ống thần kinh, tiền sản giật, sảy thai… Vi khuẩn HP có thể gây rối loạn tiêu hóa cho mẹ bầu 3.2 Vi khuẩn có bị lây truyền từ mẹ sang con hay không? Các nghiên cứu đã cho thấy rằng nếu bị đau dạ dày ở thời điểm mang thai 3 tháng đầu thì vi khuẩn Hp hầu như không lây nhiễm từ mẹ sang con. Con đường lây nhiễm chính của vi khuẩn Hp chính là qua đường tiêu hóa, khi em bé chào đời và tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của mẹ. Nguy cơ lây nhiễm khuẩn Hp trong gia đình và đặc biệt là từ mẹ sang con rất cao. Quá trình lây nhiễm này chủ yếu xuất phát từ thói quen mớm thức ăn và hôn trẻ của mẹ. Đây là những thói quen không khoa học cho nên các mẹ nên bỏ để không chỉ tránh lây nhiễm vi khuẩn HP mà còn tránh được nhiều mầm bệnh nguy hiểm khác cho con. Khác với các trường hợp nhiễm khuẩn HP thông thường thì mẹ bầu mang thai sẽ không sử dụng được phác đồ diệt trừ HP do thành phần trong thuốc có thể ảnh hưởng tới thai nhi. Vậy nên, khi có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh đau dạ dày trong khi mang thai 3 tháng đầu, mẹ bầu hãy chia sẻ trực tiếp với bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất cho mẹ và bé nhé.
thucuc
1,112
Bác sĩ giải đáp: Siêu âm ổ bụng là siêu âm những bộ phận nào Siêu âm ổ bụng là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp bạn phát hiện sớm nhiều loại bệnh lý về các cơ quan trong ổ bụng. Vậy những ai cần thực hiện phương pháp này và siêu âm ổ bụng là siêu âm những bộ phận nào? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây: 1. Mục đích của siêu âm ổ bụng là gì? Siêu âm ổ bụng là một danh mục khám không thể thiếu trong gói khám sức khỏe định kỳ. Đây là phương pháp cận lâm sàng, hỗ trợ rất tốt cho các bác sĩ trong việc kiểm tra cũng như đánh giá những tổn thương của các cơ quan trong ổ bụng và những bất thường về tiêu hóa mà người bệnh đang gặp phải. Cụ thể là, khi siêu âm ổ bụng, các bác sĩ sẽ phát hiện ra những loại bệnh sau: Bệnh lý về gan mật: Một số loại bệnh về gan mật có thể được phát hiện khi siêu âm ổ bụng, chẳng hạn như bệnh gan nhiễm mỡ, tình trạng viêm túi mật, bệnh sỏi mật, những khối u ở gan, mật,… Phát hiện sớm những bệnh lý về đường tiêu hóa, có thể kể đến như bệnh viêm ruột cấp, viêm túi thừa,... Bệnh về tụy: Bao gồm tình trạng sỏi tụy, bệnh viêm tụy, phát hiện các khối u ở tụy,... Bệnh thận tiết niệu: Khi siêu âm ổ bụng, các bác sĩ cũng có thể phát hiện được tình trạng ứ nước thận, những khối u ở thận hoặc bàng quang hay ở niệu quản, các bệnh về sỏi hệ tiết niệu (bao gồm: sỏi bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản,…). Những bệnh phụ khoa ở nữ giới chẳng hạn như u xơ tử cung, bệnh u nang buồng trứng, hay bệnh u tiền liệt tuyến ở nam giới,… Ngoài những bệnh kể trên, siêu âm ổ bụng còn là phương pháp giúp các bác sĩ phát hiện ra một số bệnh khác như: bệnh phình động mạch chủ bụng, tình trạng tràn dịch khoang phúc mạc, khoang phúc mạc,... 2. Siêu âm ổ bụng là siêu âm những bộ phận nào? Như đã nói ở phía trên, trong các gói thăm khám sức khỏe đều có danh mục siêu âm ổ bụng. Tuy nhiên, nếu có những triệu chứng bất thường thì bạn cũng nên đi thực hiện siêu âm sớm, không cần đợi đến lịch khám sức khỏe định kỳ. Cụ thể, bạn nên thực hiện siêu âm ổ bụng nếu thấy những biểu hiện như sau: Bị đau bụng lâu ngày, có biểu hiện chán ăn, tụt cân, sờ thấy khối u hoặc nghi ngờ có khối u trong bụng, bị rối loạn tiêu hóa,… Khi siêu âm, bạn cần bôi gel lên da bụng, nhưng nếu có tình trạng nhiễm trùng da hay có mô mềm ở vùng bụng thì bạn cần hạn chế siêu âm. Siêu âm ổ bụng là siêu âm những bộ phận nào? Rất nhiều người băn khoăn về vấn đề này. Siêu âm ổ bụng chính là phương pháp siêu âm các cơ quan bên trong ổ bụng, bao gồm gan, mật, thận, tụy, lá lách, bàng quang, phần phụ ở nữ giới, tiền liệt tuyến ở nam giới,… Bằng phương pháp này, các bác sĩ sẽ phát hiện được tổn thương tại các cơ quan và chẩn đoán bệnh lý chính xác, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hợp lý cho người bệnh. 3. Khi siêu âm bụng cần lưu ý những gì? Khi siêu âm ở những bộ phận khác, chẳng hạn như siêu âm tuyến giáp, siêu âm tim, siêu âm tuyến vú, siêu âm các cơ khớp, hay siêu âm một số cơ quan vùng mặt cổ,… thì người bệnh có thể được thực hiện ngay mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao. Nhưng đối với siêu âm ổ bụng thì bệnh nhân cần phải lưu ý một số điều để đảm bảo độ chính xác của kết quả siêu âm, tạo sự thoải mái khi siêu âm và giúp bác sĩ thăm khám được thuận lợi và nhanh chóng hơn. Cụ thể, bệnh nhân cần thực hiện những lưu ý dưới đây: Người bệnh nên mặc quần áo thật thoải mái, rộng rãi để quá trình siêu âm được thực hiện một cách thuận lợi, dễ dàng. Không nên mặc những bộ đồ liền thân khi siêu âm ổ bụng để thuận tiện cho quá trình siêu âm. Nên uống nước và nhịn tiểu: Trước khi thực hiện siêu âm ổ bụng, bạn nên cố gắng nhịn tiểu, đồng thời nên uống nhiều nước để quá trình siêu âm dễ dàng hơn, đồng thời cho kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên, không nên cố uống quá nhiều nước cùng lúc, điều này khiến dạ dày bị giãn và ảnh hưởng đến kết quả siêu âm. Nhịn ăn: Những trường hợp siêu âm túi mật cần phải nhịn ăn trong khoảng 6 giờ vì khi ăn xong, túi mật sẽ co lại và rất khó để thăm khám chính xác, dễ dàng bỏ qua những tổn thương nhỏ. Ngoài ra một số yếu tố khác chẳng hạn như tình trạng béo phì, không khí ở đường ruột hoặc thức ăn trong dạ dày sẽ ảnh hưởng đến kết quả siêu âm. Vì thế, bạn nên ăn nhẹ và ăn những loại đồ ăn dễ tiêu, tránh những đồ nhiều dầu mỡ, khó tiêu,… trước khi siêu âm. Nên siêu âm buổi sáng để thuận lợi hơn vì khi ngủ qua đêm, thức ăn đã được tiêu hóa hết và siêu âm trong khi bụng đói sẽ cho kết quả chính xác hơn. Siêu âm ổ bụng là một phương pháp đơn giản, nhanh chóng và không gây hại cho người bệnh. Những thông tin ở trên đã giúp bạn hiểu được những kiến thức cơ bản về phương pháp thăm khám này, đồng thời giải đáp được câu hỏi siêu âm ổ bụng là siêu âm những bộ phận nào.
medlatec
1,021
Giải đáp: Lấy dị vật trong tai ở đâu Lấy dị vật trong tai ở đâu, khi nào cần hỗ trợ y khoa để lấy dị vật tai? – Đây là điều băn khoăn của rất nhiều người khi tìm hiểu về dị vật trong tai. Bởi, theo suy nghĩ chung, việc dị vật trong tai đơn giản và có thể tự xử lý nếu như dị vật chưa có ảnh hưởng lớn đến người bệnh. Tuy nhiên, các chuyên gia tai mũi họng cho biết, việc xử lý dị vật tai cần cẩn trọng để tránh những hệ lụy lâu dài có thể xảy ra. 1. Khi nào cần khám bác sĩ khi bị dị vật tai? 1.1. Tổng quan về tai nạn dị vật trong tai Dị vật tai là tình trạng không khó gặp trong đời sống, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Tình trạng này dễ nhận ra bởi cảm giác của chính người bị dị vật tai hoặc hình ảnh thu nhận trực tiếp khi kiểm tra tai (ngoại trừ với các dị vật nhỏ, côn trùng nhỏ chui quá sâu vào tai trong). Dị vật trong tai khá đa dạng, mà thông thường nhất là các loại dị vật dạng hạt (đồ chơi của trẻ em, các loại hạt (hạt đậu, hạt thóc, hạt nhãn,…), các loại đá, sỏi,…) và dị vật sống (Côn trùng nhỏ chui vào tai). Dị vật trong tai khá phổ biến và dễ gặp 1.2. Dị vật tai như thế nào thì cần gặp bác sĩ ngay? Mọi tình huống không thể lấy dị vật ra đều cần nhờ đến sự can thiệp của y khoa. Trong trường hợp dị vật không nguy hiểm, không gây ra triệu chứng bất ngờ cần giải quyết luôn, người bệnh có thể dời thời gian đến khám bác sĩ, không cần ngay lập tức đến xử lý dị vật. Tuy nhiên, những trường hợp dị vật dưới đây thì cần được thăm khám với bác sĩ gấp để lấy dị vật ra ngoài càng sớm càng tốt: – Pin cúc: Đây là loại pin dùng cho đồng hồ, đồ chơi trẻ em và nhiều đồ đạc trong nhà. Pin cúc có thể phân hủy trong cơ thể, cũng có thể bị oxy hóa và gây bỏng rát trong tai, Vì thế, nếu dị vật tai là pin cúc thì cần phải lấy ra sớm. – Một số dị vật có khả năng phình to khi gặp môi trường ẩm. Đó là một số đồ ăn, hạt cây, bông hay hạt nở. – Những dị vật gây đau tai hoặc gây những triệu chứng nguy hiểm như giảm thính lực, chóng mặt, chảy máu tai,… Nên thăm khám, lấy dị vật tai sớm với những dị vật và tình huống nguy hiểm 2. Lựa chọn địa điểm lấy dị vật trong tai nên ở đâu? Trong trường hợp đơn giản, các bác sĩ có thể sử dụng các dụng cụ và phương pháp cần thiết để lấy dị vật trong tai như: Bơm nước để đẩy nước ấm vào ống tai để dị vật được đẩy ra theo dòng nước; dùng nhíp và phễu soi gắp dị vật; dùng giác hút hút dị vật,… 2.2. Một số trường hợp đặc biệt khi lấy dị vật tai Ngoài ra, trong mọi trường hợp, sau khi gắp dị vật tai, bác sĩ sẽ cân nhắc bổ sung những hình thức điều trị để giải quyết các vấn đề mà dị vật để lại như tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, thủng màng nhĩ, viêm tai,… Gắp dị vật tai cần kèm theo việc xử lý biến chứng của tình trạng này 3. Dị vật ở tai có là hiện tượng nguy hiểm không? Dị vật để lâu trong tai thường gây nên vấn đề nhiễm khuẩn. Một số dị vật có thể làm chảy máu, xước ống tai, thậm chí là thủng màng nhĩ. Nguy cơ về vấn đề viêm ống tai ngoài, nấm ống tai, viêm tai giữa cũng là những nguy hiểm mà dị vật lâu trong tai để lại. Một số dị vật tai có thể gây bỏng và ảnh hưởng đến tai cũng như sọ. Ngoài ra, tình trạng dị vật sống trong tai có thể khiến những tổn thương trong tai nhiều hơn (côn trùng cắn, cào,…). Côn trùng làm tổ trong tai cũng để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm. Thêm nữa, chúng có xu hướng chui rúc vào sâu bên trong tai nên dễ gây thủng màng nhĩ và nhiều hệ lụy bệnh về tai.
thucuc
767
Công dụng thuốc Capmatinib Ung thư là bệnh lý nguy hiểm và đang có xu hướng gia tăng nhanh, trong đó có một số loại ung thư cần sử dụng thuốc Capmatinib để điều trị. Vậy Capmatinib là thuốc gì? 1. Capmatinib chữa bệnh gì? Capmatinib chữa bệnh gì? Kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào, trong cơ thể chúng ta có nhiều loại kinase nhau giúp kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau. Bằng cách ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động, thuốc Capmatinib có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách ngăn chặn hoạt động của các protein được tạo ra bởi gen chuyển tiếp biểu mô trung mô (MET), từ đó làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư.Capmatinib được chỉ định để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc ung thư phổi không thể loại bỏ bằng phẫu thuật. 2. Cách dùng thuốc Capmatinib Thuốc Capmatinib được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng theo đường uống, có thể có hoặc không có thức ăn. Viên thuốc Capmatinib phải được uống nguyên viên và không được nghiền nát, bẻ gãy hoặc nhai. Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc Capmatinib hoặc bị nôn sau khi dùng thuốc cũng không nên dùng liều khác.Nồng độ trong máu của thuốc Capmatinib có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh dùng thuốc Capmatinib đồng thời với các thực phẩm và thuốc gồm: bưởi, nước ép bưởi, Carbamazepine, Rifampin, Ritonavir và St. John's wort... 3. Bảo quản thuốc Capmatinib như thế nào? Bảo quản thuốc Capmatinib trong bao bì gốc, có dán nhãn, bảo quản ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo, không nên bảo quản trong hộp thuốc, để thuốc Capmatinib xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. Bất kỳ loại thuốc nào không sử dụng nên được vứt bỏ trong vòng 6 tuần sau khi gói thuốc được mở.Nếu người chăm sóc chuẩn bị liều thuốc Capmatinib cho bệnh nhân, họ nên cân nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay bệnh nhân, tránh chạm vào viên thuốc. Luôn rửa tay trước và sau khi cho bệnh nhân dùng thuốc Capmatinib. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị liều thuốc Capmatinib cho người bệnh. Không xả thuốc Capmatinib xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Capmatinib Một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Capmatinib:4.1. Độc tính trên gan. Sử dụng thuốc Capmatinib có thể gây nhiễm độc gan, do đó bác sĩ điều trị có thể giám sát thông qua các xét nghiệm chức năng gan thường xuyên 2 tuần một lần trong 3 tháng điều trị đầu tiên và sau đó hàng tháng hoặc theo yêu cầu riêng ở từng trường hợp cụ thể. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu có các triệu chứng nhiễm độc gan trong quá trình dùng thuốc Capmatinib như vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng hạ sườn phải...4.2. Phù ngoại vi. Phù ngoại vi là hiện tượng sưng các chi do giữ nước: sưng bàn tay, cánh tay, chân, mắt cá chân và bàn chân vô cùng khó chịu, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đang gặp phải bất kỳ vết sưng mới hoặc tình trạng sưng cũ trở nặng hơn.4.3. Buồn nôn, nôn mửa. Khi điều trị thuốc Capmatinib có thể sử dụng thêm các thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn cùng với việc thay đổi chế độ ăn uống, tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng nôn như thức ăn thức ăn quá đặc hoặc nhiều dầu mỡ/chất béo, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam).4.4. Cảm giác mệt mỏi không giảm kể cả khi nghỉ ngơi. Mệt mỏi là cảm giác rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư với Capmatinib, người dùng Capmatinib thường xuyên cảm thấy kiệt sức và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Do đó trong khi điều trị ung thư với Capmatinib và trong một thời gian sau đó, bệnh nhân cần điều chỉnh lịch sinh hoạt để kiểm soát tình trạng mệt mỏi, lập kế hoạch về thời gian để nghỉ ngơi để tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn. Bên cạnh đó. việc tập thể dục hợp lý cũng có thể giúp bệnh nhân chống lại sự mệt mỏi.4.5. Giảm cảm giác thèm ăn hoặc thay đổi khẩu vị. Bệnh nhân có thể cảm thấy vị kim loại hoặc cảm thấy thức ăn không có mùi vị gì, dù là thực phẩm mà bản thân đã từng rất thích trước khi điều trị với Capmatinib, điều này gây khó khăn cho việc ăn uống. Các triệu chứng này có thể kéo dài vài tháng hoặc lâu hơn kể sau khi điều trị kết thúc. Bệnh nhân nên:Cố gắng ăn 5 hoặc 6 bữa ăn nhỏ hoặc nhẹ trong ngày, thay vì 3 bữa ăn chính;Sử dụng thêm các chất bổ sung dinh dưỡng nếu cần;Tránh bất kỳ thực phẩm nào mà bệnh nhân cho rằng có mùi khó chịu hoặc vị không ngon.Nếu có vấn đề với thịt đỏ, bệnh nhân hãy ăn thịt gà, gà tây, trứng, các sản phẩm từ sữa và cá không có mùi nặng.Có thể tăng thêm hương vị cho thịt hoặc cá bằng cách ướp với nước trái cây, nước sốt chua ngọt.... Sử dụng các loại gia vị như húng quế, rau mùi hoặc hương thảo để tăng thêm hương vị.Ngoài ra, thịt xông khói, giăm bông và hành tây có thể giúp tăng thêm hương vị cho các món rau.4.6. Các tác dụng phụ quan trọng nhưng ít phổ biến của Capmatinib. Các vấn đề về phổi: Bệnh nhân có thể phát triển bệnh phổi kẽ hoặc viêm phổi khi dùng thuốc Capmatinib với các triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn bao gồm khó thở, khó thở, ho hoặc sốt.Nhạy cảm với ánh sáng: Da của bệnh nhân có thể nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời, có thể bị cháy nắng nghiêm trọng hoặc phát ban có thể kéo dài ngay cả sau khi hóa trị Capmatinib xong. Tránh ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 10 đến 2 giờ tối, thoa kem chống nắng (ít nhất SPF 30 với khả năng bảo vệ khỏi tia UVA/UVB) mỗi ngày và thoa lại khi ra nắng trong thời gian dài, đeo kính râm có khả năng chống tia UVA/UVB, đội mũ và áo dài tay/quần dài để bảo vệ da... 5. Capmatinib ảnh hưởng đến sinh sản như thế nào? Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Capmatinib có thể dẫn đến các dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai hoặc làm cha trong thời gian điều trị ung thư bằng thuốc Capmatinib.Việc áp dụng các biện pháp ngừa thai hay kiểm soát sinh đẻ hiệu quả là vô cùng cần thiết, đặc biệt là trong quá trình điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi kết thúc liệu pháp Capmatinib. Ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt không còn hoặc bệnh nhân tin rằng bản thân không sản xuất tinh trùng thì khả năng thụ thai vẫn có thể xảy ra.Lưu ý người bệnh không cho con bú trong khi thời gian thuốc Capmatinib và ít nhất 1 tuần sau khi kết thúc điều trị.Capmatinib được chỉ định để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc ung thư phổi không thể loại bỏ bằng phẫu thuật. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.oncolink.org
vinmec
1,365
Giải đáp chi tiết bọc răng sứ titan giá bao nhiêu và loại nào tốt Bọc răng sứ titan là giải pháp ngày càng được nhiều người lựa chọn. Bởi giải pháp bọc răng sứ titan cho hiệu quả thẩm mỹ cao hơn bọc răng kim loại thông thường mà giá lại thấp hơn so với bọc răng sứ. Vậy bọc răng sứ titan giá bao nhiêu và nên bọc loại nào? Xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết về dịch vụ bọc răng sứ titan nhé. 1. Thế nào là răng sứ titan? Mão răng sứ titan có cấu tạo bên trong từ hợp kim titan, phần ngoài là sứ Trước khi tìm hiểu bọc răng sứ titan giá bao nhiêu, bạn nên hiểu bản chất răng sứ titan là gì, cấu tạo và đặc điểm của nó. Qua đó, bạn có thể an tâm với quyết định có bọc răng sứ titan hay không. Răng sứ titan dùng để bọc còn có tên gọi khác là mão sứ titan. Loại răng này hiện được cấu tạo gồm 2 phần chính bao gồm: – Phần bên trong được làm từ chất liệu hợp kim titan – niken – crom; – Phần bên ngoài được làm từ men sứ Ceramco 3. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học hiện đại, răng sứ titan ngày càng được thiết kế tinh xảo hơn, đảm bảo về cả chất lượng lẫn thẩm mỹ cho người dùng. So với các loại mão răng khác, mão răng sứ có nhiều ưu điểm vượt trội gồm: – Mão răng sứ titan có độ bền tốt, khả năng chịu nhiệt cao; – Mão răng sứ titan chính hãng có độ an toàn cao, dùng được cho cả bệnh nhân bị dị ứng với kim loại hay trường hợp răng có cấu tạo buồng tủy lớn; – Đặc biệt, mão răng sứ titan có thiết kế đẹp hơn hẳn các mão răng kim loại thông thường, song lại nhẹ hơn và tối ưu chi phí hơn rất nhiều so với mão răng sứ. Bên cạnh những ưu điểm, mão răng sứ titan cũng có những hạn hạn chế như: – Mão răng sứ titan hông thích hợp dùng để bọc răng cửa. Lý do là bởi mão răng sứ titan chỉ sau 5 – 7 năm là đã có thể bị đen viền nướu, cần thay mới để đảm bảo thẩm mỹ; – Do bản chất là là mão răng kim loại nên loại răng này dễ bị tác động của thức ăn, axit trong thức ăn. Nếu người bọc mão răng sứ titan không có ý thức chăm sóc răng cẩn thận, khoa học, tình trạng bị đen viền nướu sẽ xảy ra rất nhanh, giảm thẩm mỹ cho cả hàm răng. 2. Bọc răng sứ titan giá bao nhiêu thì tốt? Bọc mão răng sứ titan hết bao nhiêu hiện là thắc mắc của rất nhiều người Răng sứ titan hay mão răng sứ titan có rất nhiều loại. Trong đó, có 3 loại dưới đây hiện đang rất phổ biến ở thị trường việt Nam: – Mão răng sứ titan Margin: có cấu tạo bên trong là hợp kim titan và bên ngoài phủ sứ margin. Ưu điểm vượt trội của sứ margin là có khả năng ngăn phản xạ ánh sáng nên cho tính thẩm mỹ cao. – Mão răng sứ titan Berlin: có cấu tạo phần bên trong là hợp kim titan tilite và phần bên ngoài là sứ Ivoclar của Đức. Ưu điểm vượt trội của loại mão răng này là có độ bền chắc cao, khả năng ăn nhai tốt. Hơn thế, loại mão này cũng có thời gian đen viền nướu chậm hơn các mão răng sứ titan thông thường. – Mão răng sứ titan Vita: có hàm lượng titan cao đến 80%. Đây là mão răng sứ titan cao cấp, có nguồn gốc từ thương hiệu VITA  Zahnfabrik uy tín của nước Đức. Loại mão răng sứ này có ưu điểm vượt trội như: thiết kế đơn giản nên giúp quá trình bọc răng được đơn giản, dễ dàng; có cấu trúc màu 3D đa dạng, phù hợp với mọi hàm răng và mang lại tính thẩm mỹ cao… 3. Các yếu tố quyết định giá răng sứ titan Khi tìm hiểu về dịch vụ bọc mão răng sứ titan giá bao nhiêu, chắc hẳn bạn đọc sẽ thấy dịch vụ này có rất nhiều mức giá khác nhau. Thực tế, giá của mão răng sứ titan không chỉ phụ thuộc vào loại bạn chọn, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Dưới đây là 3 yếu tố có tác động tới mức giá của mão răng sứ titan: 3.1 Chất lượng mão răng sứ titan Mão răng sứ titan càng có chất lượng cao, làm từ chất liệu cao cấp và tối ưu tính thẩm mỹ, sẽ có giá cao hơn các mão răng sứ titan thông thường. Hơn thế, các mão răng sứ titan nhập khẩu của các thương hiệu uy tín đến từ các nước như: Mỹ, Đức, Hàn Quốc… cũng sẽ có giá cao hơi sản phẩm cùng loại đến từ nhà sản xuất trong nước. 3.2 Trình độ nha sĩ Ở các địa chỉ nha khoa có bác sĩ giỏi, tay nghề chỉnh nha cao hơn cũng sẽ có mức giá bọc răng cao hơn một chút. Đây là là một thực tế hiển nhiên, hoàn toàn chấp nhận được bởi thông thường, so với các nha sĩ ít kinh nghiệm, các bác sĩ chỉnh nha giỏi sẽ tiến hành xử lý chỉnh răng với thao tác kỹ thuật chuẩn xác hơn, cho mức độ hoàn thiện sau bọc răng tốt hơn. Do đó, khách hàng cũng có thể an tâm hơn với thành quả sau khi bọc răng. 3.3 Chất lượng dịch vụ
thucuc
988
Loạn thị nặng ở trẻ nhỏ Loạn thị là một trong những tật khúc xạ nếu không được điều trị sớm có thể gây ra mù lòa. Vì thế khi thấy có dấu hiệu loạn thị nặng ở trẻ nhỏ các bậc cha mẹ cần sớm đưa trẻ đến các trung tâm y tế để tìm ra nguyên nhân cũng như phương hướng điều trị bệnh kịp thời. 1. Loạn thị ở trẻ em là bệnh gì? Loạn thị là một tật khúc xạ thường gặp, xảy ra khi hình ảnh quan sát sau khi đi vào mắt không thể hội tụ ở võng mạc, gây ra nhìn mờ.Loạn thị ở trẻ nhỏ xảy ra có nguyên nhân chủ yếu là do giác mạc bị biến dạng. Giác mạc là bộ phận trong suốt, hình chỏm cầu nằm phía trước nhãn cầu, cho phép ánh sáng đi vào mắt. Giác mạc khi biến dạng (không còn giữ được độ cong của nó nữa) sẽ khiến các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm khác nhau gây ra loạn thị. Ngoài ra, loạn thị còn gây ra bởi độ cong bất thường của thủy tinh thể. 2. Biểu hiện của loạn thị nặng ở trẻ nhỏ Các triệu chứng của loạn thị nặng bao gồm:Mắt nhìn mờ, có thể nhìn mờ cả xa lẫn gần, nhìn hình ảnh bị nhòe hoặc méo mó. Nhức đầu và mỏi mắt (vùng trán và thái dương)Nhìn phải nheo mắt. Chảy nước mắt, mắt bị kích thích. Khi nhìn một vật có hai hoặc ba bóng mờ Loạn thị nặng khiến mắt trẻ không nhìn rõ vật ở mọi khoảng cách Nếu trẻ bị loạn thị nặng và không được điều chỉnh trước 5 tuổi thì có khả năng cao dẫn tới nhược thị. Vì vậy, điều quan trọng là phụ huynh và cô giáo cần theo dõi chứng loạn thị và đưa trẻ đi khám mắt thường xuyên để có hướng điều trị thích hợp, tránh để biến chứng nguy hiểm xảy ra. 3. Loạn thị nặng thì phải làm sao? Đối với trẻ bị loạn thị nặng, cần phải áp dụng các biện pháp điều trị để tránh bệnh diễn biến nặng thêm hoặc gây ra nhược thị. Các biện pháp điều trị cho trẻ bị loạn thị mức độ nặng bao gồm:Kính thuốc: Kính thuốc là biện pháp đơn giản, được áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả cao, ít để lại biến chứng. Theo đó, trẻ cần được tư vấn loại kính phù hợp với mức độ và nhu cầu.Phẫu thuật: Nếu phương pháp điều chỉnh bằng kính thuốc không đạt kết quả, bệnh nhân phải tiến hành phẫu thuật. Phương pháp này sử dụng tia laser, dao vi phẫu để định hình lại giác mạc. Cụ thể, một số loại phẫu thuật thường được áp dụng như thay đổi khúc xạ định hình nhu mô giác mạc (LASIK), thay đổi khúc xạ định hình giác mạc vạt dưới biểu mô, thay đổi khúc xạ cắt bỏ biểu mô giác mạc.Ortho-K (Orthokeratology) customize: Ortho-K là phương pháp điều trị sử dụng kính áp tròng cứng, được thiết kế đặc biệt đeo vào ban đêm nhằm làm thay đổi tạm thời hình ảnh của giác mạc trong khi ngủ, giúp mắt người bệnh có thể nhìn rõ vào sáng hôm sau và duy trì suốt cả ngày. 4. Nguyên nhân gây loạn thị ở trẻ Nguyên nhân của loạn thị chủ yếu là do giác mạc bị biến dạng. Bình thường bề mặt giác mạc có hình cầu, khi bị loạn thị, giác mạc có độ cong không đều (hình bầu dục). Sự thay đổi độ cong bề mặt giác mạc này làm hình ảnh của vật hội tụ thành nhiều đường dẫn đến nhìn mờ, nhòe. Giác mạc méo mó khiến hình ảnh thu được bị biến dạng Một số chuyên gia cho rằng loạn thị xảy ra là do di truyền, mà không liên quan đến thói quen và mức độ sử dụng mắt của trẻ.Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác gây loạn thị ở trẻ như trẻ mắc các tổn thương mắt (sẹo giác mạc, v.v); cận thị hoặc viễn thị quá nặng; tiền sử phẫu thuật mắt. 5. Các biện pháp hạn chế loạn thị tiến triển ở trẻ nhỏ Hướng dẫn trẻ ngồi đúng tư thế, nhất là khi ngồi học (lưng thẳng, mắt cách mặt khoảng 30cm).Phòng học của bé phải đủ ánh sáng, bàn ghế phù hợp với tuổi của trẻ.Cân bằng thời gian học với các hoạt động vui chơi ngoài trời.Không cho trẻ đọc sách, xem tivi, chơi vi tính quá 2 tiếng liên tục.Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất tốt cho mắt.Bệnh loạn thị nặng ở trẻ nếu không được thăm khám và điều trị ở giai đoạn sớm có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe về mắt sau này, thậm chí sẽ dẫn đến mù lòa. Vì thế khi thấy con có dấu hiệu thị lực kém, cha mẹ cần đưa con đi khám để được các bác sĩ tư vấn điều trị. Đặc biệt, tại đây, có đội ngũ Y, Bác sĩ có chuyên môn và nhiều năm công tác trong nghề sẽ đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe mắt và thị giác toàn diện cho trẻ em, người lớn.
vinmec
893
Bạn cần làm gì khi con bị tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh do một chủng virus Enterovirus 71 (EV71) gây ra và lây lan theo đường tiêu hóa. Phương thức lây truyền trực tiếp từ người sang người, thường gặp ở trẻ nhỏ và dễ gây thành dịch. Biểu hiện ban đầu thường gặp đó là sốt, đau họng, nổi ban và bọng nước ở tay, chân, miệng. Bệnh diễn biến lành tính và hồi phục sau 5 - 10 ngày, nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể diễn biến nặng về thần kinh, hô hấp, tim mạch thậm chí có thể gây tử vong. 1. Dấu hiệu của bệnh tay chân miệng? Tay chân miệng thường gặp ở trẻ nhỏ hơn người lớn, nhất là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi đang đi nhà trẻ và có những sinh hoạt tập thể dễ lan truyền bệnh. Khi trẻ có một trong các triệu chứng sau, bạn có thể nghĩ đến bệnh tay chân miệng và cho con thăm khám/ điều trị kịp thời: Bệnh khởi phát với một số triệu chứng (không điển hình cho bệnh) kéo dài trong 1 - 2 ngày: - Sốt nhẹ, đi ngoài phân lỏng vài lần trong ngày, không có máu. - Trẻ quấy khóc, biếng ăn, nôn, đau họng. Sau đó là xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh, với biểu hiện phát ban ở vị trí đặc hiệu: - Loét miệng: loét ở vòm khẩu cái, niêm mạc má, lợi, lưỡi xuất hiện các chấm đỏ sau đó hình thành phỏng nước, mụn nước, khi phỏng nước vỡ để lại các vết loét đỏ. Phát ban phỏng nước, mụn nước: Ban có hình bầu dục hoặc hình tròn thường có màu vàng, nổi cộm trên da và không đau. Ban tự vỡ, tự khô và không để lại vết loét. Xuất hiện ban ở lòng bàn tay, lòng bàn chân. Một số trường hợp không điển hình có thể chỉ loét miệng, có hồng ban dát đỏ ở tay, chân. Bệnh cần phân biệt với các bệnh có phát ban da khác: Sốt phát ban: hồng ban xen kẽ dạng sẩn, thường có hạch sau tai. Thủy đậu: phỏng nước rải rác toàn thân. Dị ứng: hồng ban, không có phỏng nước. Sốt xuất huyết Dengue: chấm xuất huyết, xuất huyết niêm mạc. + Một số trường hợp có thể có các biến chứng nguy hiểm về thần kinh, hô hấp và tim mạch. Biến chứng về thần kinh: viêm não, viêm màng não với một số biểu hiện như: Ngủ gà, run chi, mắt nhìn ngược. Yếu, liệt chi, liệt dây thần kinh sọ não. Rung giật cơ. Tăng trương lực cơ. Trẻ co giật, hôn mê,… Biến chứng về tim mạch: mạch nhanh, da nổi vân tím, và mồ hôi, lạnh chi, tăng huyết áp. Biến chứng về hô hấp: suy hô hấp cấp (thở nhanh, khò khè,…), phù phổi cấp (khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm,…). 2. Bước 1: Thăm khám bệnh Ngoài một số thông tin hành chính thông thường (tên, tuổi, địa chỉ,…). Bạn cần mô tả rõ triệu chứng và và diễn biến bệnh của bé từ ngày có dấu hiệu nghi ngờ bệnh. Nên cung cấp thông tin cho bác sĩ tiền sử bệnh hay bé đang mắc bệnh lý nào đi kèm (nếu có). Bước 2: Xét nghiệm chẩn đoán Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tay chân miệng như: Xét nghiệm cơ bản: Công thức máu, CRP, đường huyết, điện giải, khí máu,… Xét nghiệm chẩn đoán: + Enterovirus 71 Ig M (EV 71/ Anti-EV71 Ig M): Phát hiện và định tính kháng thể loại Ig M kháng Enterovirus type 71 (gây bệnh chân tay miệng) với bệnh phẩm huyết thanh, huyết tương. + Enterovirus 71-PCR: Chẩn đoán bệnh tay chân miệng do nhiễm Enterovirus 71 bằng kỹ thuật Real-time PCR với bệnh phẩm: dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng,... + Nuôi cấy phân lập virus gây bệnh: là kỹ thuật khó và tốn kém nên chỉ sử dụng trong nghiên cứu. Bước 3: Điều trị theo phác đồ của bác sĩ (nếu bé mắc bệnh). 3. Cách chăm sóc khi con bị tay chân miệng? - Thực hiện cách ly theo đường tiếp xúc, hạn chế cho trẻ ra ngoài để tránh lây nhiễm cho trẻ khác. - Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho bé (theo lứa tuổi): cho bé ăn lỏng, chia làm nhiều bữa. - Nếu bé sốt cao thì hạ sốt bằng Paracetamol 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6h hoặc chườm ấm nếu sốt nhẹ. - Vệ sinh răng miệng, bôi thuốc theo chỉ định của bác sĩ. - Khi tiếp xúc với trẻ cần đeo khẩu trang, rửa tay và sát khuẩn khi chăm sóc. - Rửa sạch đồ chơi, đồ dùng cá nhân của bé. - Lau sàn nhà bằng dung dịch có tính sát khuẩn. - Theo dõi sát triệu chứng, phát hiện sớm và để điều trị biến chứng kịp thời. + Cho bé đi bệnh viện khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng: sốt cao ≥ 390C, khó thở, quấy khó, lơ mơ, nôn nhiều,… + Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng nặng như: co giật, hôn mê, sốt cao không đáp ứng thuốc hạ sốt,... cần đưa trẻ đến bệnh viện kịp thời. 4. Biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng? Hiện tại chưa có vaccin phòng bệnh đặc hiệu vì vậy cần phòng tránh các nguy cơ lây nhiễm. - Khi có trẻ bị mắc bệnh, cần cách ly trẻ tại nhà, không đến nhà trẻ, trường học (đặc biệt là tuần đầu tiên). - Vệ sinh các nhân, rửa tay bằng xà phòng. - Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của trẻ nhiễm bệnh. - Vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm. - Ngăn ngừa nhiễm theo đường lây: + Xử lý phân của trẻ bị bệnh. + Đeo khẩu trang khi tiếp xúc. + Tránh tiếp xúc với nốt phỏng hay dùng chung bát đũa với trẻ mắc bệnh.
medlatec
980
Tìm hiểu về tình trạng mắc sỏi bàng quang đi tiểu ra máu Nước tiểu có lẫn máu là một trong những triệu chứng của bệnh lý sỏi bàng quang, sỏi tiết niệu. Vậy tại sao người mắc sỏi bàng quang đi tiểu ra máu, hiện tượng đi tiểu ra máu có nguy hiểm không và làm gì để xử lý tình trạng này, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Tại sao sỏi bàng quang gây đi tiểu ra máu? Bệnh nhân mắc sỏi bàng quang đi tiểu có máu xảy ra khi viên sỏi nằm trong bàng quang cọ xát vào niêm mạc bàng quang gây tổn thương, trầy xước khiến máu hòa cùng nước tiểu, người bệnh đi tiểu sẽ thấy nước tiểu có màu hồng. Màu sắc nước tiểu sẽ có máu sẫm màu hơn là khi sỏi đã tồn tại lâu ngày trong bàng quang, sỏi cứng, hình dạng phức tạp, bề mặt xù xì và kích thước lớn… và  liên tục gây tổn thương ở nhiều vị trí và nặng nề hơn. Không chỉ gây chảy máu, sỏi bàng quang còn khiến người bệnh cảm nhận được cơn đau vùng bụng dưới, có thể đau khi đi tiểu, tiểu rắt, tiểu nhiều lần, bí tiểu, tiểu không hết nước. 2. Sỏi bàng quang gây đi tiểu máu có nguy hiểm không? Tình trạng tiểu ra máu nếu không được phát hiện sớm và điều trị mà tiếp tục kéo dài thì sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu đến chức năng hệ tiết niệu, và nguy hiểm đối với sức khỏe. – Do có những trầy xước, tổn thương bên trong bàng quang nên vi khuẩn có cơ hội tấn công, xâm nhập dễ dàng hình thành nên viêm bàng quang. Viêm bàng quang có thể từ cấp tính trở thành mạn tính, diễn biến xa hơn sẽ dẫn tới teo bàng quang, rò bàng quang, ung thư bàng quang. – Không dừng lại ở đó, sỏi bàng quang còn có thể gây ra các biến chứng như viêm thận do nhiễm khuẩn ngược dòng. Lâu ngày sẽ khiến chức năng thận suy giảm, suy thận gây ra nhiều khó khăn cho điều trị và ảnh hưởng lớn đến kinh thế, và sức khỏe. Cụ thể là người bệnh có thể phải cắt bỏ thận, ghép thận hoặc chạy thận để lọc máu.  3. Làm gì khi mắc tình trạng sỏi bàng quang gây tiểu ra máu? 3.1 Đi khám ngay khi có triệu chứng sỏi bàng quang đi tiểu ra máu Khi phát hiện triệu chứng tiểu máu dù là do bất kỳ nguyên nhân nào người bệnh cũng cần nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra. Dựa vào kết quả thăm khám với bác sĩ chuyên khoa người bệnh sẽ được chỉ định những phương hướng điều trị phù hợp. Trong trường hợp bệnh nhân mắc sỏi bàng quang có đi tiểu ra máu, có tổn thương bàng quang hoặc tình trạng viêm, nhiễm khuẩn, thông thường sẽ được sử dụng thuốc để điều trị. Đến khi tình trạng ổn định sẽ tiếp tục lên phác đồ điều trị sỏi triệt để. Trường hợp khác khi niêm mạc bàng quang chưa có tổn thương nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được tư vấn phương hướng loại bỏ sỏi sớm và toàn diện tránh nguy cơ gặp biến chứng. 3.2 Điều trị dứt điểm sỏi bàng quang đi tiểu ra máu Để giải quyết triệt để tình trạng đi tiểu ra máu người bệnh cần được xử lý triệt để viên sỏi, loại bỏ sỏi hoàn toàn ra khỏi cơ thể để không gặp tình trạng tái diễn. Dựa vào tình trạng sỏi, kích thước sỏi, các bệnh lý liên quan… bác sĩ sẽ có các chỉ định điều trị phù hợp. – Điều trị nội khoa sỏi bàng quang: Phương pháp này người bệnh được sử dụng các loại thuốc uống trong một lộ trình nhất định để giúp dẫn sỏi ra ngoài theo đường nước tiểu. Người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc sử dụng thuốc để tạo điều kiện thuận lợi nhất đưa sỏi ra bên ngoài cơ thể. Kết thúc quá trình điều trị người bệnh cần đến tái khám để được đánh giá khả năng đào thải của sỏi, sỏi đã thoát được ra khỏi bàng quang hay chưa. Nếu sỏi vẫn không được tống xuất ra ngoài ngay cả khi đã sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị khác. – Điều trị ngoại khoa ít xâm lấn – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: Khi sỏi bàng quang có kích thước >1cm hoặc <1cm mà không di chuyển xuống niệu đạo ra bên ngoài, người bệnh không có tình trạng hẹp niệu đạo, gấp khúc niệu đạo, nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu đã được điều trị triệt để… thì tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp tiếp cận an toàn được ưu tiên sử dụng. Sỏi sẽ được tán vụn bằng năng lượng laser và đưa ra ngoài hoàn toàn qua đường tiểu tự nhiên bằng kỹ thuật nội soi ngược dòng. Kỹ thuật này đảm bảo người bệnh không có vết mổ, gần như không có tổn thương trong suốt quá trình nội soi ngược dòng, hạn chế chảy máu, nhiễm trùng. Đặc biệt sỏi được loại bỏ nhanh chóng chỉ trong khoảng 60 phút, và sau 1-2 ngày là bệnh nhân có thể trở về nhà, rút ngắn rất nhiều thời gian nằm viện. Sau khoảng 1 tuần bệnh nhân có thể làm việc, vận động, sức khỏe hoàn toàn trở về bình thường. Điều trị ngoại khoa bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng tân tiến giúp loại bỏ sỏi bàng quang hiệu quả nhanh chóng, ngăn chặn triệt để hiện tượng sỏi gây tiểu máu 4. Lời khuyên trong điều trị sỏi bàng quang gây tiểu máu Lời khuyên cho bệnh nhân là khi phát hiện sỏi bàng quang kể cả khi chưa có triệu chứng cần điều trị loại bỏ sỏi nhanh chóng. Càng giữ sỏi lâu trong cơ thể người bệnh càng dễ gặp tình trạng tiểu máu, những cơn đau bất tiện trong cuộc sống hàng ngày, thậm chí còn tiến triển thành những bệnh lý nguy hiểm. Bên cạnh việc tiếp nhận điều trị, bệnh nhân cũng nên chủ động xây dựng lại chế độ ăn uống cho bản thân như: Uống đủ nước đến khi nước tiểu có màu vàng trong, không sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn trong quá trình điều trị. Ăn chế độ ăn mềm nhiều rau xanh, hạn chế ăn quá nhiều muối và đạm động vật. Khi có tình trạng đi tiểu máu ở sỏi bàng quang người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện uy tín để được thăm khám chính xác tình trạng bệnh. Sỏi bàng quang gây tiểu ra máu tuy có nguy hiểm nhưng người bệnh không cần quá lo lắng mà có thể khắc phục nếu điều trị sớm. Bệnh nhân nên đến bệnh viện uy tín để được thăm khám và lắng nghe tư vấn hướng dẫn từ chuyên gia để cải thiện tình trạng này nhanh nhất có thể.
thucuc
1,224