text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Mổ nội soi dạ dày nên ăn gì?
Hồi phục sau mổ nội soi dạ dày là khác nhau đối với tất cả mọi người. Đồng thời, tuân thủ sau mổ nội soi dạ dày nên ăn gì một cách đúng đắn, khoa học cũng là điều cần thiết, không chỉ giúp người bệnh mau lấy lại sức mà còn giúp chức năng đường tiêu hóa mau hoàn thiện hơn.
1. Mổ nội soi dạ dày nên ăn gì?
Điều quan trọng là người bệnh cần phải được động viên uống nhiều nước như trước khi phẫu thuật.Cụ thể là vào ngày đầu tiên sau khi đã có nhu động ruột, người bệnh hãy ăn những loại thức ăn lỏng nhẹ như nước táo, bia gừng, đá bào, súp, bánh quy giòn và bánh mì nướng để giúp ngăn ngừa đau bụng. Tránh các loại nước trái cây có múi như nước cam và nước ép cà chua vì có thể gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa.Đến ngày thứ hai sau khi phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn có thể trở lại chế độ ăn uống bình thường của mình.Vì hầu hết các loại thuốc giảm đau khi mổ nội soi dạ dày đều có thể gây táo bón, điều quan trọng là phải uống nhiều nước, ăn thực phẩm có chứa chất xơ như trái cây và rau quả và tích cực vận động để phòng tránh rủi ro này.
Người bệnh nên uống nhiều nước sau khi mổ nội soi dạ dày
2. Những hoạt động có thể thực hiện sau mổ nội soi dạ dày
Tuyệt đối không lái xe, điều khiển phương tiện máy móc hay làm việc đòi hỏi sự tập trung trong tối thiểu 48 giờ sau khi mổ nội soi ổ bụng, vì thuốc mê khi phẫu thuật có thể còn tác dụng gây buồn ngủ.Người bệnh dù không nhất thiết đòi hỏi cần phải nằm trên giường liên tục nhưng tốt nhất hãy nghỉ ngơi và thư giãn trong thời gian đầu của hậu phẫu.Sau 24 giờ, không có giới hạn hoạt động thể chất nào cần phải đặt ra miễn là không dùng thuốc gây mê. Tuy vậy, người bệnh vẫn cần tránh lái xe, tham gia các môn thể thao hoặc sử dụng thiết bị nặng khi vẫn đang dùng thuốc giảm đau có chất gây mê.Tắm rửa có thể thực hiện từ ngày thứ 2 sau khi phẫu thuật. Đồng thời, người bệnh đã có thể trở lại trường học hoặc làm việc khi cảm thấy sẵn sàng, thường là khoảng 2 ngày sau khi phẫu thuật, bao gồm cả các hoạt động như tắm biển hay bơi trong hồ bơi. Tuy vậy, tắm trong bồn tắm nước nóng hoặc bể sục vẫn nên trì hoãn cho đến 2 tuần sau khi nội soi ổ bụng.
3. Khi nào cần tái khám lại sau mổ nội soi dạ dày?
Người bệnh sẽ cần đến gặp bác sĩ khoảng 2 – 6 tuần sau khi phẫu thuật để đảm bảo rằng cơ thể đang hồi phục tốt.Tuy vậy, người bệnh cần thăm khám lại sớm hơn nếu có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:Sốt dai dẳng trên 39 độ CĐại tiện phân đenĐau bụngĐau vết mổ không thuyên giảm bằng thuốc. Buồn nôn hoặc nôn ói dai dẳngỚn lạnh. Ho dai dẳng hoặc khó thởĐỏ da xung quanh hay chảy mủ từ vết mổ. Không thể ăn hoặc uống được gì. Về chăm sóc tại chỗ cho vết mổ nội soi, các mũi khâu không cần phải được gỡ bỏ vì phẫu thuật viên thường sử dụng chỉ tự tiêu nên chúng sẽ tự tan biến đi trong khoảng 2 – 6 tuần. Đảm bảo giữ cho vết khâu được che phủ trong 48 giờ đầu tiên sau khi phẫu thuật. Sau khi tắm, người bệnh cần nhẹ nhàng thấm khô vết khâu bằng khăn mềm và dùng băng dính nhỏ băng lại. Nếu quan sát có bất kỳ loại tiết dịch nào, tấy đỏ, sưng tấy hoặc đau nhức xung quanh vết khâu, đây là một dấu hiệu cần phải tái khám lại ngay.Thông thường người bệnh phải mất đến một năm để vết mổ lành hoàn toàn. Điều này là rất quan trọng để giữ cho vết mổ tránh ánh nắng mặt trời, vì vùng này sẽ dễ bị bỏng. Ánh nắng trực tiếp cũng có thể khiến vết mổ bị thâm. Nếu có thể phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, hãy nhớ sử dụng kem chống nắng có SPF cao 30+ trên vết mổ đã lành để giảm tác hại của ánh nắng mặt trời.
Mổ nội soi dạ dày nên bổ sung thức ăn lỏng và chất xơ để giảm nguy cơ táo bón
4. Vấn đề đau và cách điều trị đau sau mổ nội soi dạ dày
Người bệnh có thể bị đau bụng trong thời gian hậu phẫu sau mổ nội soi dạ dày. Điều này là do khí bị mắc kẹt lại trong ổ bụng với mức độ khó chịu có thể khác nhau, nhưng sẽ hết trong vòng 48–72 giờ. Một miếng đệm để chườm nóng trên bụng có thể sẽ hữu ích trong tình trạng này.Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ kê đơn thuốc để giúp giảm đau bụng. Nên uống thuốc giảm đau theo toa trong 48 giờ đầu theo quy định. Sau đó, người bệnh có thể đổi sang acetaminophen. Thuốc này có dạng viên nén, viên nang và dạng lỏng, cần được sử dụng để giảm đau và sốt từ mức độ nhẹ đến trung bình. Điều rất quan trọng là làm theo hướng dẫn trên bao bì. Đừng uống nhiều hơn hoặc uống thường xuyên hơn so với quy định.Tóm lại, mặc dù đem lại nhiều ưu thế vượt trội hơn so với phẫu thuật hở, khả năng đáp ứng sau mổ nội soi dạ dày là tương đối khác nhau đối với tất cả mọi người. Tuy vậy, trong hầu hết các trường hợp, người bệnh thường chỉ mất vài ngày để hồi phục sức khỏe sau khi mổ nội soi dạ dày. Dù việc chữa lành vết thương tại chỗ có thể lên đến là vài tuần, chế độ ăn uống và các sinh hoạt sinh hoạt đã có thể quay trở lại như trước phẫu thuật ngay trong tuần đầu khi người bệnh biết cách tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách chăm sóc hậu phẫu cũng như ăn gì sau mổ nội soi dạ dày.org
|
vinmec
| 1,089
|
Ung thư dạ dày giai đoạn II sống được bao lâu?
Ung thư dạ dày giai đoạn II đã lây lan sâu hơn, phát triển ở các lớp cơ thành dạ dày và khối u có thể lan đến hạch bạch huyết. Vậy, ung thư dạ dày giai đoạn II sống được bao lâu?
Ung thư dạ dày giai đoạn 2 sống được bao lâu?
Thời gian sống cho bệnh nhân ung thư dạ dày phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nam giới và thứ hai ở nữ giới với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Ung thư dạ dày giai đoạn II có đặc điểm:
Để khẳng định ung thư dạ dày giai đoạn II sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi bệnh nhân, thể trạng người bệnh, mức độ đáp ứng điều trị bệnh cũng như lựa chọn phương pháp điều trị của bệnh nhân.
Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm sống ít nhất 5 năm cho bệnh nhân ung thư kể từ khi được chẩn đoán bệnh. Theo đó, bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn IIA có khoảng 46% cơ hội sống và cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn IIB là khoảng 33%.
Điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn 2 như thế nào?
Phẫu thuật ung thư dạ dày giai đoạn 2
Thường là phương pháp được chỉ định chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Tùy tùng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày cùng với loại bỏ các hạch bạch huyết và mô bị ảnh hưởng. Sau phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp bổ trợ khác.
Xạ trị ung thư dạ dày giai đoạn 2
Sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Tùy từng trường hợp mà bức xạ trị liệu có thể được chỉ định trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước tế bào ung thư, để phẫu thuật dễ dàng hơn. Xạ trị sau điều trị phẫu thuật nhằm tiêu diệt các khối u còn xót lại, giảm nguy cơ tái phát bệnh ở mức thấp nhất.
Hóa trị liệu ung thư dạ dày
Là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Thuốc hóa trị có thể được chỉ định trước hoặc sau phẫu thuật và có thể làm giảm nguy cơ tái phát bệnh.
TS. BS Zee Ying Kiat, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa tại nhiều nước trên thế giới
|
thucuc
| 483
|
Hàm lượng nhu cầu sắt của trẻ mỗi ngày là bao nhiêu?
Vì sao phải bổ sung sắt cho trẻ mỗi ngày?
Mỗi ngày cơ thể của trẻ cần bổ sung đủ hàm lượng nhu cầu sắt để tham gia vào quá trình tạo máu, nuôi sống các cơ quan. Sắt được coi là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho quá trình tạo máu, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ đang trong giai đoạn phát triển. Phần lớn các trường hợp thiếu máu hiện nay ở cả trẻ em và người lớn, chủ yếu là do thiếu sắt.
Khi trẻ bị thiếu sắt, có thể gây ra bệnh lý thiếu máu, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và chất lượng cuộc sống của trẻ. Trên thực tế, rất nhiều cha mẹ chưa có kiến thức về cách chăm sóc và bổ sung đúng, đủ hàm lượng sắt cho trẻ. Dẫn đến việc lạm dụng các loại thuốc bổ, các loại thực phẩm chức năng, khiến sắt không được bổ sung đúng cách, gây dư thừa và phản tác dụng, điều này gây ảnh hưởng “ngược” đến sức khỏe của trẻ.
Do đó việc bổ sung sắt cho trẻ cần đảm bảo đúng và đủ hàm lượng cần thiết, như vậy trẻ mới phát triển và hoàn toàn khỏe mạnh.
Hàm lượng nhu cầu sắt của trẻ mỗi ngày là bao nhiêu?
Xét về hàm lượng nhu cầu sắt cần thiết mỗi ngày cho trẻ, cần dựa trên độ tuổi của bé như sau:
Nếu trẻ chỉ bị thiếu máu ở mức nhẹ, thì không cần bổ sung sắt qua đường uống. Đối với trường hợp này ba mẹ chỉ cần bổ sung cho trẻ qua chế độ ăn uống giàu sắt để trẻ hấp thụ hàm lượng sắt qua thức ăn.
Trong trường hợp trẻ bị thiếu máu thiếu sắt ở chế độ nặng, thì mới sử dụng phương pháp bổ sung sắt qua đường uống. Nhưng cần phải được sự tư vấn, chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, có như vậy mới đảm bảo con được bổ sung đủ sắt mà vẫn an toàn và khỏe mạnh.
Bổ sung sắt cho trẻ bằng cách nào?
Nguồn sắt tốt có trong thức ăn động vật là các nội tạng: tim, gan, bầu dục. Nguồn sắt tốt có trong thức ăn thực vật là đậu đỗ và các loại rau có màu xanh sẫm. Sắt có trong thức ăn động vật hấp thu tốt hơn trong thức ăn thực vật nhưng trong rau quả lại có nhiều vitamin C giúp cơ thể hấp thu và sử dụng sắt có hiệu quả hơn.
Chúng ta có thể lựa chọn các sản phẩm bổ sung với liều lượng phù hợp, chú ý là sắt đã được bổ sung trong khẩu phần ăn, tránh lạm dụng việc sử dụng các sản phẩm bổ sung sắt gây dư thừa trong cơ thể trẻ.
|
thucuc
| 484
|
Nhận diện các biểu hiện sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là một trong những nỗi sợ của người cao tuổi. Bởi trí nhớ ngày càng giảm sút, mất dần trí nhớ không hồi phục, tính cách cũng có sự thay đổi và dần phải phụ thuộc vào người khác. Cùng nhận các biểu hiện sa sút trí tuệ trong bài viết dưới đây.
1. Nhận diện những dấu hiệu ban đầu của sa sút trí tuệ
Trước tiên chúng tôi muốn khẳng định lại điều này: sa sút trí tuệ là một hội chứng được gây ra bởi nhiều bệnh. Những căn bệnh gây nên chứng sa sút trí tuệ tiến triển dần dần, nên những dấu hiệu ban đầu của bệnh sa sút trí tuệ rất nhẹ và có thể không nhận biết được ngay.
Những triệu chứng ban đầu cũng tùy thuộc vào loại bệnh sa sút trí tuệ và mỗi người bệnh lại rất khác nhau.
Những triệu chứng thông thường ban đầu bao gồm:
– Trở ngại về trí nhớ, đặc biệt là nhớ lại các sự việc mới xảy ra
– Nhầm lẫn ngày càng tăng
– Khả năng tập trung bị suy giảm
– Cá tính và hành vi thay đổi.
– Thờ ơ và thu mình lại hoặc trầm cảm.
– Mất khả năng thực hiện những công việc hàng ngày.
Vì các biểu hiện này thường diễn biến trong một thời gian dài, nên nhiều người không nhận thức được hoặc phớt lờ bỏ qua. Họ lầm tưởng rằng cách cư xử của bản thân là điều bình thường trong tiến trình lão hoá. Hoặc có khi những triệu chứng này phát triển một cách từ từ và không được để ý tới trong một thời gian dài.
Đôi khi người ta có thể từ chối không chịu hành động ngay cả khi họ biết rằng đang có điều gì không ổn. Đối với người đang bị các triệu chứng này, chính bản chất của những thay đổi bên trong não của họ có thể hàm ý là bản thân họ không nhận ra được rằng đã có những thay đổi.
Suy giảm trí nhớ là dấu hiệu ban đầu và điển hình nhất của sa sút trí tuệ.
2. Những dấu hiệu cảnh báo sa sút trí tuệ
Để nhận diện sớm sa sút trí tuệ, dưới đây là một danh sách kiểm tra những triệu chứng thông thường. Bạn hãy đọc qua danh sách này và đánh dấu những triệu chứng hiện đang có. Nếu bạn thấy có càng nhiều những triệu chứng này, nên đi thăm khám với bác sĩ sớm để được đánh giá đầy đủ.
2. Người bị bệnh sa sút trí tuệ có thể quên các sự việc thường xuyên hơn hoặc không nhớ một chút nào.
2.2 Thấy khó làm những công việc quen thuộc
Đôi lúc người ta có thể bị phân tâm và họ có thể quên không dọn một món nào đó trong bữa ăn. Người bị bệnh sa sút trí tuệ có thể gặp trở ngại với mọi bước liên quan trong khi chuẩn bị bữa ăn.
2.3 Lẫn lộn về thời gian và nơi chốn
Một người bị sa sút trí tuệ có thể thấy khó tìm đường đến một nơi quen thuộc, hoặc cảm thấy bối rối về vị trí hiện nay của họ, hoặc nghĩ rằng họ đang sống tại một thời điểm quá khứ trong đời họ.
2.4 Trở ngại về ngôn ngữ
Đôi lúc tất cả mọi người đều cảm thấy khó tìm một từ ngữ thích hợp, những người bị bệnh sa sút trí tuệ có thể quên cả những từ ngữ đơn giản, hay dùng những từ ngữ không thích hợp để thay thế, khiến cho câu nói của họ trở nên khó hiểu. Họ cũng có thể thấy khó hiểu người khác.
2.5 Trở ngại về tư duy trừu tượng
Quản lý tài chính có thể là điều khó khăn đối với bất cứ ai, nhưng người mắc bệnh sa sút trí tuệ có thể thấy khó hiểu ý nghĩa của những con số hoặc phải làm gì với những con số đó.
2.6 Khả năng phán đoán kém hoặc bị suy giảm
Nhiều hoạt động đòi hỏi khả năng phán đoán tốt. Khi khả năng này bị bệnh sa sút trí tuệ ảnh hưởng, người bệnh có thể thấy khó đưa ra quyết định phù hợp, chẳng hạn như phải mặc đồ gì khi trời lạnh.
2.7 Trở ngại về các kỹ năng không gian
Người bị bệnh sa sút trí tuệ có thể cảm thấy khó ước tính khoảng cách hay xác định phương hướng khi lái xe.
2.8 Trở ngại về việc để quên đồ đạc ở đâu đó
Bất kỳ người nào cũng có thể nhất thời để quên ví hay chìa khóa ở đâu đó. Người bị bệnh sa sút trí tuệ có thể thường để đồ đạc ở những nơi không thích hợp.
2.9 Thay đổi tâm trạng, cá tính hoặc hành vi
Tất cả mọi người đều có lúc cảm thấy buồn bã hay ủ rũ. Người bị bệnh sa sút trí tuệ có thể biểu lộ sự thay đổi tâm trạng rất nhanh mà không có lý do rõ ràng. Họ có thể cảm thấy lẫn lộn, hoài nghi hay thu mình lại. Có người lại trở nên không bị ức chế hoặc cởi mở hơn.
2.10 Mất sáng kiến
Việc cảm thấy chán một số hoạt động là điều bình thường. Tuy nhiên, bệnh sa sút trí tuệ có thể khiến cho một người mất hứng thú với những hoạt động mà trước đó họ rất thích.
Những dấu hiệu cảnh báo sa sút trí tuệ.
3. Chẩn đoán sa sút trí tuệ
Khám lâm sàng với bác sĩ để tìm hiểu về tình trạng bệnh lý, bệnh sử gia đình, các loại thuốc nào đang sử dụng, các vấn đề về trí nhớ – tư duy – hành vi gây lo ngại.
Khám thể chất nhằm đánh giá các giác quan và chức năng vận động, cũng như các chức năng tim và phổi để loại trừ các bệnh khác cũng có biểu hiện tương tự.
Xét nghiệm máu và nước tiểu, giúp xác định những chứng bệnh có thể xảy ra và nguyên nhân gây bệnh. Một số trường hợp đặc biệt có thể phải chọc dò tủy sống để lấy mẫu dịch tủy sống làm xét nghiệm.
Chụp hình não bằng chụp cắt lớp vi tính CT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI. Chụp hình não – có một số xét nghiệm chụp hình nhất định khảo sát cấu trúc não bộ và được sử dụng để loại trừ trường hợp khối u hoặc máu đông trong não là nguyên nhân gây ra các triệu chứng cũng như để phát hiện các mô hình tổn thất mô não qua đó có thể phân biệt các loại bệnh sa sút trí tuệ. Các xét nghiệm chụp hình khác xem xét mức độ hoạt động của các vùng não bộ nhất định và cũng có thể giúp phân biệt được các loại bệnh sa sút trí tuệ. • Đánh giá tâm thần – để xác định các rối loạn có thể điều trị được như trầm cảm, và để quản lý bất kỳ triệu chứng tâm thần nào như lo âu hay ảo tưởng có thể xảy ra kèm với sa sút trí tuệ.
|
thucuc
| 1,252
|
Cẩm nang cho mẹ bầu muốn siêu âm doppler thai nhi
Siêu âm doppler thai là một trong những phương pháp siêu âm có vai trò quan trọng trong việc theo dõi sự phát triển của thai nhi, đảm bảo con yêu được ra đời an toàn và khỏe mạnh.
1. Tìm hiểu chung về siêu âm doppler thai
Siêu âm Doppler là kĩ thuật khá phổ biến hiện nay khi được áp dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện, phòng khám khác nhau, bởi đặc tính mang lại kết quả chính xác cao. Siêu âm doppler thai nhi là kĩ thuật siêu âm sử dụng sóng cao tần để đo nhịp tim, mạch máu và các bộ phận khác của cơ thể. Một trong những điểm vượt trội của kỹ thuật siêu âm này so với siêu âm truyền thống là việc kiểm tra được dòng chảy của máu trong động mạch, tĩnh mạch. Từ đây bác sĩ dễ dàng đánh giá tình trạng sức khỏe trong quá trình phát triển của thai nhi.
Cụ thể, nhờ siêu âm doppler màu, tình trạng hở van 2 lá hay 3 lá của tim thai sẽ được phát hiện nhanh chóng. Trường hợp hẹp van tim cũng sớm được nhận biết thông qua việc đo vận tốc dòng máu qua van động mạch chủ, động mạch phổi.
Siêu âm doppler thai thường được các bác sĩ sử dụng trong những tháng cuối thai kỳ
Bên cạnh đó, nếu nghi ngờ thai nhỏ, suy dinh dưỡng, siêu âm doppler màu giúp đo được cả chỉ số trở kháng của động mạch rốn và não giữa của thai nhi. Qua đó việc tiếp tục theo dõi hay cần chấm dứt thai kỳ lấy thai ra vì thai đã có dấu hiệu suy sẽ được chỉ định cụ thể.
Kĩ thuật siêu âm này được chia thành 2 loại chính:
– Siêu âm doppler liên tục: Hình thức siêu âm này không phổ biến trong sản khoa, chỉ được dùng khi thai nhi bị hẹp động mạch chủ hoặc hở van ba lá. Bác sĩ sử dụng 2 tinh thể khác nhau để phát sóng âm liên tục và thu hồi sóng.
– Siêu âm doppler xung: chỉ sử dụng duy nhất một tinh thể thực hiện cả hai nhiệm vụ phát sóng và thu sóng. Với loại siêu âm này, sóng âm xuất phát từ chuỗi xung, chạy dọc theo hướng đầu dò quét. Kích thước và độ sâu của vùng lấy mẫu được bác sĩ điều chỉnh trực tiếp trên máy.
Ngoài ra, để đánh giá vòng tuần hoàn mẹ – thai còn có các loại khác như doppler phổ, doppler năng lượng hoặc doppler kép.
2. Siêu âm doppler có vai trò như thế nào?
Siêu âm doppler sẽ cho ra hình ảnh rõ ràng, từ đó sẽ giúp bác sĩ:
– Đánh giá khả năng hấp thụ khí oxy và các chất dinh dưỡng của thai nhi thông qua việc đo lường sự vận chuyển máu ở từng bộ phận của em bé như tim, não, dây rốn,…
– Xem xét sự phát triển của thai nhi có bình thường hay không khi quan sát được dòng chảy của động mạch và tĩnh mạch.
3. Lưu ý khi siêu âm doppler thai
3.1 Khi nào mẹ nên thực hiện siêu âm doppler thai?
Kĩ thuật siêu âm này đang được áp dụng rộng rãi với những mẹ bầu đang ở giai đoạn ba tháng cuối của thai kỳ. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp bác sĩ có thể chỉ định siêu âm sớm hơn. Khi đó, bác sĩ sẽ thực hiện với mức năng lượng thấp nhất và thời gian tiếp xúc ngắn nhất có thể.
Bác sĩ có thể chỉ định phụ nữ mang thai thực hiện siêu âm này khi:
– Mẹ có song thai hoặc đa thai.
– Thai nhi có dấu hiệu chậm phát triển hoặc có triệu chứng bị ảnh hưởng bởi những bệnh nhiễm khuẩn.
– Mẹ bầu tiền sử sinh non hoặc sảy thai.
– Phụ nữ đang mắc các bệnh về phổi, tiểu đường, huyết áp cao, thận cũng được cân nhắc để thực hiện loại siêu âm này.
Bác sĩ khuyên rằng phụ nữ mang thai nên thực hiện đúng mốc khám thai định kỳ, siêu âm theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho con.
Phụ nữ mang thai mắc các bệnh như: tiểu đường, huyết áp cao nên thực hiện siêu âm doppler thai
3.2 Việc siêu âm doppler thai có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
5. Một số hình thức siêu âm doppler
5.1 Siêu âm động mạch tử cung
Đây là loại siêu âm được thực hiện bằng đầu dò ở thành bụng hoặc âm đạo và chỉ được thực hiện ở các sản phụ không có có dị tật ở tử cung. Siêu âm động mạch tử cung sẽ kiểm tra được lượng máu nuôi dưỡng thai nhi, từ đó đánh giá được tình trạng phát triển của thai nhi. Nếu hình ảnh cho thấy mạch tử cung của mẹ co giãn tốt có nghĩa là lưu lượng máu được cung cấp đủ, thai nhi được nuôi dưỡng tốt, không có gì bất ổn. Ngược lại, trường hợp thai nhi không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng thì hình ảnh động mạch của mẹ sẽ không tăng kích thước.
5.2 Siêu âm động mạch rốn
Bác sĩ thường tiến hành siêu âm động mạch rốn để kiểm tra lưu lượng máu ở bộ phận này bởi dây rốn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp oxy và chất dinh dưỡng nuôi em bé trong bụng. Siêu âm này có thể được thực hiện nhiều lần trước khi sinh, thường từ tuần 34 để kiểm tra sức khỏe thai nhi và xác định tốt nhất để mẹ sinh em bé.
Siêu âm động mạch rốn sẽ giúp bác sĩ xác định em bé có nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết không
Ngoài ra, kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này còn được chỉ định trong những trường hợp:
– Thai nhi nhỏ so với tuổi thai
– Thai nhi bị ảnh hưởng bởi các kháng thể Rh trong máu của mẹ
– Mẹ có chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) thấp hơn hoặc cao hơn so với bình thường
– Có tiền sử sinh con nhẹ cân, sảy thai giai đoạn sau của thai kì hoặc trẻ sơ sinh tử vong ngay sau sinh
Khi siêu âm Doppler động mạch rốn thai nhi mà phát hiện được bất cứ vấn đề bất thường nào, bác sỹ có thể yêu cầu thêm siêu âm doppler não bộ và động mạch chủ để cho ra kết quả chính xác nhất.
5.3 Siêu âm động mạch não giữa và ống tĩnh mạch
Đây là siêu âm được tiến hành sau khi siêu âm động mạch rốn thai nhi phát hiện có vấn đề bất thường. Nếu hình ảnh siêu âm cho thấy có hiện tượng tái phân phối máu giàu oxy từ tĩnh mạch rốn về ống tĩnh mạch có nghĩa là em bé đang thiếu oxy trầm trọng.
Siêu âm doppler thai giúp mẹ bầu đánh giá sức khỏe của thai nhi và chẩn đoán các bệnh lý khác. Trong đó, chức năng kiểm tra được lưu lượng máu cũng như là chất dinh dưỡng và oxy là điều mà siêu âm thai thường không thực hiện được. Phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối có thể tiến hành siêu âm doppler khi đi khám thai định kỳ nhằm đảm bảo em bé được phát triển một cách tốt nhất.
|
thucuc
| 1,296
|
Các thuốc bôi chữa viêm da cơ địa
Các loại thuốc bôi chữa viêm da cơ địa không chỉ giúp được giảm các triệu chứng ngứa rát, viêm, mẩn đỏ tại vùng tổn thương trên da, mà còn hỗ trợ phục hồi phần da bị tổn thương, tránh nhiễm khuẩn. Vậy nên dùng thuốc bôi ngoài da như thế nào?
1. Nguyên tắc quan trọng trong điều trị viêm da cơ địa
Trong quá trình điều trị viêm da cơ địa, mục tiêu chính cần đạt được là giảm tổn thương vùng da, cải thiện triệu chứng ngứa, phòng ngừa tái phát và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Song song với việc tuân thủ nguyên tắc điều trị là sự phối hợp chặt chẽ giữa người bệnh và bác sĩ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đối với người bệnh viêm da cơ địa, phải tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị của bác sĩ đồng thời ghi nhớ các nguyên tắc sinh hoạt hàng ngày:Tuyệt đối không gãi, chà xát vùng da bị tổn thương. Tránh tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng như: xà phòng, hóa chất, đồ vật có nấm mốc, các loại côn trùng, khói thuốc,...Không sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống gây dị ứng như: đậu phộng, hải sản,...Không sử dụng quần áo có chất liệu len.
2. Các loại thuốc bôi chữa viêm da cơ địa phổ biến
Kết hợp với những nguyên tắc sinh hoạt hàng ngày, việc điều trị viêm da cơ địa bằng thuốc sẽ giúp cho người bệnh giảm được các triệu chứng khó chịu cũng như phòng ngừa bệnh tái phát. Các loại thuốc có thể được sử dụng trong viêm da cơ địa bao gồm:2.1 Nhóm thuốc tác động lên hệ thống miễn dịch (Dạng bôi)Các thuốc tác động lên hệ thống miễn dịch dưới dạng bôi đều là những thuốc có tác dụng kích thích hoặc ức chế hoạt động miễn dịch tại vùng da, giúp giảm tình trạng viêm, ngứa tại vùng bị tổn thương trên da. Nhóm thuốc tác động lên hệ miễn dịch được chia làm 2 loại chính bao gồm: Loại có chứa steroid và loại không chứa steroid.Trong đó Steroid hay được sử dụng trong điều trị viêm da cơ địa có thể kể đến các cortisol như hydrocortison 2,5%, desonide 0,05%, đây là loại được dùng cho trẻ nhỏ cũng như các bệnh nhân ở thể nhẹ. Liều dùng thông thường từ 1 đến 2 lần trong ngày bôi tại chỗ lên vùng da tổn thương, thời gian dùng kéo dài từ 2 đến 4 tuần. Chú ý khi sử dụng steroid, người bệnh cần sử dụng kèm theo các loại thuốc dưỡng ẩm nhiều lần trong ngày.Đối với những bệnh nhân tình trạng ở mức trung bình, các thuốc steroid sử dụng cần lựa chọn loại có hoạt tính mạnh hơn như: betamethasone dipropionate 0,05%; triamcinolone 0,1%; fluocinolone 0,025%. Tuy nhiên đối với các tình trạng nặng hơn, cấp tính, người bệnh cần sử dụng các steroid hoạt tính rất mạnh và thời gian dùng kéo dài tối đa 2 tuần. Sau quá trình điều trị bằng các loại steroid mạnh, người bệnh sẽ thay thế bằng những loại có hoạt tính yếu cho đến khi vùng da trở lại bình thường.2.2 Nhóm các thuốc ức chế calcineurin (dạng bôi)Các thuốc ức chế calcineurin đều là những chất giúp điều hòa miễn dịch, giống như steroid, các thuốc calcineurin thường được sử dụng trong điều trị viêm da cơ địa. Trong đó pimecrolimus và tacrolimus là 2 loại thuốc mỡ bôi được dùng nhiều nhất.Tùy thuộc vào độ tuổi thích hợp mà việc sử dụng liều lượng cũng khác nhau. Đối với người lớn trên 15 tuổi, tacrolimus được sử dụng với hàm lượng 0,1%; còn đối với trẻ em hay những người không dung nạp được với nồng độ 0,1% sử dụng với hàm lượng nhỏ hơn 0,03%, ngày bôi 2 lần tại vị trí vùng da bị tổn thương. Cả pimecrolimus và tacrolimus đều không được sử dụng ở trẻ dưới 2 tuổi.Bên cạnh đó, calcineurin cũng được chấp thuận sử dụng trong điều trị viêm da cơ địa ở thể nhẹ cho đến trung bình ở người lớn và trẻ từ 3 tháng tuổi. Thuốc được ưu tiên sử dụng trong giai đoạn bệnh ổn định với liên từ 2-3 lần trong 1 tuần để phòng ngừa tái phát. Ngoài ra, trong quá trình điều trị người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc uống toàn thân như kháng sinh để phòng ngừa nhiễm khuẩn, hay các thuốc kháng histamin H1 để giảm các triệu chứng ngứa, viêm. Bệnh nhân cũng cần chú ý tránh để bị khô da bằng các loại thuốc dưỡng ẩm làm mềm da như urea, polidocanol, trong trường hợp dày có thể sử dụng thêm acid salicylic.
3. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc bôi viêm da cơ địa
Trong quá trình sử dụng thuốc bôi chữa viêm da cơ địa, người bệnh cần thận trọng trong quá trình sử dụng bởi thuốc giống như “con dao 2 lưỡi":Tuyệt đối chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra.Các thuốc tác động lên hệ thống miễn dịch như steroid, tuy được đánh giá có hiệu quả lớn trên bệnh nhân viêm da cơ địa nhưng sau quá trình điều trị, một số bệnh nhân sử dụng dài ngày đều xuất hiện một số tác dụng phụ nguy hiểm như: giãn mạch, teo và mỏng da, da hay nổi mụn, xuất hiện các vết rạn da,...Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian dùng thuốc của bác sĩ, không được tự ý điều chỉnh liều hay ngưng thuốc đột ngột.Đối với những thuốc ức chế calcineurin, tuy được đánh giá an toàn hơn so với steroid và cũng được dùng làm lựa chọn thay thế trên một số bệnh nhân không sử dụng được steroid. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như bỏng rát trên da, gây tắc nghẽn lỗ chân lông, thậm chí một số trường hợp sau khi sử dụng xuất hiện tình trạng da đổi màu tại những khu vực bôi thuốc.Các loại thuốc bôi chữa viêm da cơ địa đều được đánh giá có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị bệnh. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, người bệnh cần chú ý tuân thủ yêu cầu của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng liều, đủ thời gian và tuyệt đối ghi nhớ các nguyên tắc sinh hoạt hàng ngày.
|
vinmec
| 1,131
|
Đau bụng có nên uống nước gừng?
Chào bác sĩ. Xin hỏi đau bụng có nên uống nước gừng không? Tôi bị đau bụng do bệnh dạ dày. Cơn đau không diễn ra thường xuyên nhưng khi tôi ăn phải thức ăn không phù hợp là lại đau, rất khó chịu. Tôi nghe nói gừng có thể giúp giảm đau bụng, không biết có đúng không? Mong bác sĩ tư vấn giúp.
Ngô Thanh Hằng (45 tuổi, Hà Nam)
XEM THÊM:
>> Nữ đau bụng dưới sau khi quan hệ
>> 8 cách chữa đau bụng kinh
>> 6 nguyên nhân gây đau bụng dưới
Trả lời
Đau bụng có nên uống nước gừng không?
Không chỉ riêng chị mà nhiều người khi bị đau bụng đều thắc mắc không biết đau bụng có nên uống nước gừng không? Chúng tôi xin trả lời là có.
Đau bụng có nên uống nước gừng không là thắc mắc của nhiều người
Lý do là bởi trong gừng chứa nhiều công dụng như làm ấm cơ thể, chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau, chống buồn nôn, khắc phục tình trạng đầy bụng, khó tiêu… Gừng còn chứa hoạt chất kháng sinh tự nhiên giúp bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng như thời tiết, vi khuẩn, virus. Việc thường xuyên sử dụng gừng sẽ rất có lợi cho sức khỏe.
Trong trường hợp của chị bị đau dạ dày tái phát, cơn đau mặc dù không diễn ra thường xuyên nhưng ảnh hưởng tới sinh hoạt, công việc. Vì thế mỗi khi xuất hiện cơn đau bụng do bệnh dạ dày, chị có thể uống một ly trà gừng nóng sẽ giúp giảm cơn đau hiệu quả.
Biện pháp này chỉ mang tính tạm thời, không thể giúp loại bỏ hoàn toàn cơn đau bụng của chị. Do đó chị nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để các bác sĩ xác định mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe. Đau bụng do đau dạ dày cần phải sử dụng thuốc điều trị bệnh ở dạ dày.
Người bệnh cần đi khám để có biện pháp điều trị bệnh hiệu quả
>>
Các thuốc điều trị bệnh như thế nào cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu chị bị đau dạ dày dương tính với vi khuẩn HP thì cần phải sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc. Cần tuân thủ theo đúng kháng sinh đồ của bác sĩ để tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP trong dạ dày.
Nếu đau dạ dày do các nguyên nhân khác như chế độ ăn uống, dùng thuốc, stress kéo dài… thì chị chỉ cần thay đổi những thói quen cũ, chú ý nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ sẽ giúp khắc phục và đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
|
thucuc
| 477
|
Công dụng thuốc Viciperazol
Viciperazol – một loại kháng sinh dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định. Cùng tìm hiểu rõ hơn, Viciperazol có tác dụng gì, cách dùng, liều dùng, cảnh báo, thận trọng khi dùng Viciperazol trong bài viết dưới đây.
1. Viciperazol là thuốc gì?
Viciperazol – thuốc kháng sinh thuộc nhóm kê đơn, danh mục thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm,... Thành phần chính có trong Viciperazol chính là hoạt chất Cefoperazone hàm lượng 1g, cùng các tá dược khác theo công bố. Thuốc Viciperazol bào chế dạng bột pha tiêm, hộp 10 lọ, mỗi hộp 1 lọ 1g. Vỏ hộp màu trắng, xanh lá cây, tên thuốc in màu trắng trên nền xanh lá cây. Phần chữ ghi thành phần, sản xuất... in màu xanh nước biển
2. Công dụng Viciperazol
Viciperazol có thành phần chính là hoạt chất Cefoperazone – kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 – chỉ dùng theo đường tiêm. Hoạt chất Cefoperazone trong thuốc Viciperazol có công dụng diệt khuẩn nhờ vào cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào ngay cả khi chúng đang phát triển và phân chia.Cefoperazone – có trong thuốc Viciperazol rất bền vững trước các beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram (-). Chính vì thế, Viciperazol có hoạt tính mạch trên phổ rộng của các loại vi khuẩn này. Bao gồm các chủng như:Lậu cầu khuẩn tiết penicillinase;Enterobacter;Citrobacter;Proteus;Morganalle;Providencia;Salmonella;Shigella;Serratia spp. Viciperazol phân bổ khắp mô và dịch trong cơ thể sau khi tiêm, thải trừ ở mật, nước tiểu, lọc qua thận.
3. Chỉ định Viciperazol
Viciperazol có tác dụng gì? Viciperazol có tác dụng diệt khuẩn với các tình trạng theo chỉ định. Theo đó, thuốc Viciperazol được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng do các dạng vi khuẩn Gram (-), (+) nhạy cảm. Ngay cả các loại vi khuẩn đã kháng với kháng sinh họ beta – lactame khác cũng có thể sử dụng Viciperazol để điều trị.Cụ thể, thuốc Viciperazol dùng cho các đối tượng:Viêm đường hô hấp trên/ dưới;Viêm đường tiết niệu;Viêm phúc mạc;Viêm túi mật;Viêm đường mật;Nhiễm trùng ổ bụng;Nhiễm trùng máu;Viêm màng não;Viêm vùng chậu;Viêm nội mạc tử cung;Lậu;Nhiễm trùng ở da/ mô mềm;Nhiễm trùng xương/ khớp;Nhiễm trùng sinh dục. Bên cạnh đó, thuốc Viciperazol còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật cho các trường hợp như:Phẫu thuật vùng bụng;Phẫu thuật tim mạch;Chấn thương chỉnh hình. Có thể thấy rằng, Viciperazol được chỉ định trong hầu hết các dạng nhiễm khuẩn.
4. Liều dùng – cách dùng Viciperazol
Viciperazol có tác dụng gì? Đây là thuốc kháng sinh, dùng điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn theo chỉ định. Để dùng Viciperazol an toàn, bạn cần nắm được liều dùng, cách dùng.4.1 Liều dùng Viciperazol. Liều dùng Viciperazol theo khuyến cáo của nhà sản xuất ở người lớn gồm:Nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình: Liều dùng Viciperazol khuyến cáo là 1 – 2g / 12h;Nhiễm khuẩn nặng: Liều dùng Viciperazol là 12g/24h x 2 – 4 phần liều.Ngoài ra, đối với những đối tượng đặc biệt, liều dùng Viciperazol cũng có sự thay đổi gồm:Đối với những đối tượng bị bệnh gan, tắc mật không dùng quá 4g/12h;Với người suy thận/ gan là 2g/ 24h. Điều chỉnh liều tăng lên phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương;Với đối tượng suy thận không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Viciperazol. Những trường hợp xuất hiện tình trạng tích lũy Viciperazol, cần có điều chỉnh giảm liều thích hợp;Các dạng nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A dùng liều liên tục trong ít nhất 10 ngày. Việc dùng liều Viciperazol cần thiết vì giúp ngăn chặn thấp khớp hay viêm cầu thận.Đối với trẻ em, thuốc Viciperazol chưa có các cảnh báo an toàn, đặc biệt là trẻ dưới 12 tuổi. Tuy nhiên, thuốc cũng được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 – 100mg/kg cân nặng/ 12h. Khi sử dụng ở nhóm đối tượng này cần phải pha thuốc với dung dịch có chứa Benzyl Alcol để giảm độc.4.2 Cách dùng Viciperazol. Thuốc Viciperazol được dùng qua các đường như:Tiêm bắp;Tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hay liên tục;Mặc dù Viciperazol đã được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 – 5 phút. Tuy nhiên, cách này được nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng. Ngoài ra, khi hoà tan Viciperazol cần chú ý, nếu pha ở nồng độ vượt quá 333 mg/ ml, phải lắc mạnh và lâu.
5. Chống chỉ định Viciperazol
Không dùng Viciperazol cho các đối tượng quá mẫn, dị ứng với:Cefoperazone;Cephalosporins;Thông báo cho bác sĩ tiền sử dị ứng thuốc để thận trọng khi dùng Viciperazol.
6. Tác dụng phụ Viciperazol
Khi dùng Viciperazol bạn có thể gặp các tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Ban dạng sần;Sốt;Thiếu máu tan huyết;Giảm tiểu cầu;Mề đay;Ngứa;Đau chỗ tiêm. Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Viciperazol để được xử trí.
7. Cảnh báo và thận trọng Viciperazol
Nhà sản xuất đưa ra một số cảnh báo, thận trọng ở nhóm đối tượng sau khi dùng Viciperazol:Tiền sử gia đình bị dị ứng;Suy gan/ thận;Người cao tuổi;Người suy kiệt sức lực;Nếu nằm trong nhóm đối tượng kể trên, hãy thận trọng khi dùng Viciperazol.
8. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Viciperazol
Không dùng thuốc Viciperazol cho phụ nữ có thai, hoặc nếu dùng phải có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ cho con bú không nên dùng Viciperazol, vì đây là thuốc kháng sinh. Có thể gây ảnh hưởng đến sữa mẹ. Thận trọng hơn, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ khi dùng thuốc Viciperazol.Viciperazol có tác dụng gì? Viciperazol có tác dụng diệt khuẩn theo các trường hợp trong chỉ định. Thuốc Viciperazol là thuốc kháng sinh, khi dùng cần có hướng dẫn tư vấn từ cán bộ y tế.
|
vinmec
| 991
|
Công dụng thuốc Kernhistine 8mg
Thuốc Kernhistine 8mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Kernhistine 8mg sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn.
1. Thuốc Kernhistine 8mg là thuốc gì?
Thuốc Kernhistine 8mg là một loại thuốc tâm thần, được điều chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính là Betahistidine dyhydrochloride 8mg. Thuốc được sản xuất bởi Kern Pharma S.L - TÂY BAN NHA, được Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh nhập khẩu và phân phối. Mỗi hộp thuốc gồm 4 vỉ, mỗi vỉ 15 viên.2. Thuốc Kernhistine 8mg có tác dụng gì?Thành phần chính Betahistin trong thuốc có công dụng làm giãn cơ vòng tiền mao mạch, gia tăng lưu lượng máu và kiểm soát tính thấm của mao mạch ở tai trong. Từ đó, Betahistin loại trừ sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời, Betahistin giúp cải thiện tuần hoàn não, làm giảm hoa mắt, chóng mặt.Ưu điểm của Betahistin là hấp thụ hoàn toàn và nhanh chóng, dễ dàng thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống.Do đó, thuốc Kernhistine 8mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Người bị hoa mắt, chóng mặt kèm theo cảm giác buồn nôn/ nôn. Người mất thính giác hoặc nghe khó. Người bị ù tai. Người bị các triệu chứng chóng mặt tiền đình.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Kernhistine 8mg
Thuốc Kernhistine 8mg dùng bằng đường uống. Với người trưởng thành trên 18 tuổi, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 - 2 viên 8mg.Nếu quên uống một liều thuốc, bạn hãy bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo, tuyệt đối không gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.4. Lưu ý khi dùng Thuốc Kernhistine 8mg. Một số dấu hiệu khi dùng quá liều thuốc (728mg 1 ngày) như buồn nôn, nôn, buồn ngủ, đau bụng, hoa mắt, chóng mặt; nghiêm trọng hơn là co giật, biến chứng ở phổi, tim, gan, thận. Các biện pháp cơ bản mà bác sĩ áp dụng khi quá liều là rửa dạ dày hoặc gây nôn.Không dùng Kernhistine 8mg với trường hợp quá mẫn cảm các thành phần của thuốc, người bị u tuyến thượng thận, có tiền sử loét tiêu hóa, hen phế quản, phụ nữ có thai và cho con bú.Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Kernhistine 8mg là nhức đầu, buồn nôn và khó tiêu, mất ngủ, đánh trống ngực.Nên thận trọng khi sử dụng cho người phải lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra đau đầu, buồn ngủ. Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc, hãy uống xa thời gian phải lái xe hoặc vận hành máy móc.Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm thấp và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đặc biệt, phải để xa tầm với của trẻ em để tránh việc trẻ uống nhầm, gây ra những hậu quả đáng tiếc.Bài viết trên đã cung cấp những thông tin cơ bản nhất về thuốc Kernhistine 8mg là thuốc gì, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, vì vậy bạn vẫn phải tuân theo chỉ định của dược sĩ, bác sĩ hoặc người có chuyên môn khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 570
|
Xét nghiệm viêm gan B uy tín ở đâu Hà Nội?
Tìm ra địa chỉ xét nghiệm viêm gan B uy tín, chất lượng là mong muốn của tất cả mọi người. Xin hỏi xét nghiệm viêm gan B uy tín ở đâu Hà Nội?
1. Sơ lược về viêm gan B
Viêm gan B (hay viêm gan siêu vi B) là bệnh nhiễm trùng ở gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, viêm gan B có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho gan, kéo theo vô số hệ lụy nguy hiểm và đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Xét nghiệm viêm gan B là cách giúp chẩn đoán chính xác nhất bạn có đang mang siêu vi viêm gan B trong người.
2. Triệu chứng cụ thể khi mắc viêm gan B
2.1. Triệu chứng khi mắc viêm gan cấp tính
Ở nhóm trẻ em dưới 5 tuổi và người bị suy giảm hệ thống miễn dịch, nếu mắc viêm gan B cấp tính hầu hết sẽ không có biểu hiện rõ ràng. Trong khi đó, những đối tượng còn lại có khoảng 30 – 50% các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu như:
– Sốt
– Mệt mỏi
– Chán ăn, ăn không ngon
– Buồn nôn và nôn
– Đau bụng
– Nước tiểu sẫm màu
– Phân nhạt màu
– Đau khớp
– Vàng da
Các triệu chứng nhiễm trùng cấp tính sẽ xuất hiện trong khoảng 60 – 150 ngày sau khi người bệnh tiếp xúc với virus và kéo dài vài tuần cho đến 6 tháng. Các triệu chứng thường tiến triển nặng hơn ở người bệnh trên 60 tuổi.
2.2. Triệu chứng khi mắc viêm gan B mãn tính
Hầu hết người bị viêm gan B mãn tính không có bất kỳ biểu hiện bệnh nào trong nhiều năm. Nếu xuất hiện triệu chứng, thông thường sẽ là các triệu chứng nhiễm trùng cấp tính.
Trường hợp người bệnh mắc viêm gan B trong một khoảng thời gian dài sau đó mới biểu hiện triệu chứng, khả năng cao đó là dấu hiệu của các biến chứng nguy hiểm như xơ gan hay ung thư gan.
Viêm gan B thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu.
3. Nguy cơ lây truyền viêm gan B
Nhiễm trùng viêm gan B do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Các con đường lây nhiễm chính của virus HBV tương tự virus HIV, tuy nhiên nghiên cứu cho thấy HBV có khả năng lây nhiễm cao hơn HIV 100 lần.
3.1. Lây qua đường máu
Virus viêm gan B dễ lây lan qua đường máu qua các hình thức như:
– Dùng chung bơm kim tiêm, đặc biệt là tiêm chích ma túy
– Nhận truyền máu, các chế phẩm từ máu có chứa virus
– Tái sử dụng hoặc sử dụng dụng cụ y tế mà không khử trùng đúng cách
– Xăm hình, làm móng, xỏ khuyên hoặc thực hiện thủ thuật y tế, thẩm mỹ không đảm bảo an toàn vệ sinh, chứa virus gây bệnh.
– Dùng chung đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu… với người nhiễm bệnh.
3.2. Lây từ mẹ sang con
Phụ nữ mang thai nhiễm HBV có thể lây truyền virus sang con. Tỷ lệ lây nhiễm phụ thuộc thời điểm người mẹ nhiễm bệnh. Cụ thể, nếu mẹ mắc bệnh trong 3 tháng đầu thai kỳ, tỷ lệ lây nhiễm sang con là 1%, nếu mẹ nhiễm bệnh trong 3 tháng giữa thai kỳ tỷ lệ 10% và trên 60% nếu mẹ mắc bệnh trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con có thể lên đến 90% nếu người bệnh không có biện pháp bảo vệ sau sinh.
3.3. Lây qua đường tình dục
Viêm gan B có thể lây qua quan hệ tình dục do tiếp xúc với tinh dịch, dịch âm đạo, máu của người bệnh. Viêm gan B không lây qua tiếp xúc thông thường như ôm, bắt tay… Bệnh cũng không lây lan khi người bệnh ho, hắt hơi, dùng chung đồ dùng hằng ngày, chơi đùa hoặc ăn chung các thực phẩm.
4. Bệnh viêm gan B có thể phát hiện sớm không?
Các bác sĩ cho biết, cách giúp phát hiện bệnh viêm gan B sớm nhất, chính xác nhất là xét nghiệm viêm gan B. Khám sức khỏe định kỳ và làm các xét nghiệm kiểm tra, từ đó có phương án xử trí kịp thời. Vậy ở Hà Nội, xét nghiệm viêm gan B ở đâu uy tín, chất lượng?
5. Các xét nghiệm giúp phát hiện bệnh viêm gan B
Xét nghiệm máu, kiểm tra thành phần trong máu tìm virus viêm gan B, như: GPT, GGT, HbsAg, Anti Hbs, HbeAg, Anti Hbe, HBV DNA…
Căn cứ trên các chỉ số xét nghiệm, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận cuối cùng, tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân (nếu nhiễm viêm gan B), phương pháp phòng ngừa viêm gan B với những trường hợp chưa nhiễm virus.
|
thucuc
| 881
|
Viêm amidan ở trẻ: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị
Viêm amidan ở trẻ là bệnh có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm. Tìm hiểu ngay nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị viêm amidan đúng cách để bảo vệ sức khỏe cho trẻ!
1. Viêm amidan là gì?
Amidan có vai trò miễn dịch tại chỗ để chống lại sự tấn công của tác nhân có hại đối với sức khỏe vùng họng. Với vị trí nằm ở ngay cửa ngõ của họng và cấu tạo với nhiều khe hốc nên amidan rất dễ trở thành môi trường lý tưởng để các loại vi khuẩn, virus có hại trú ngụ. Khi đó, amidan rất dễ bị viêm nhiễm và khiến sức khỏe người bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Viêm amidan có thể hình thành ở bất kỳ ai nhưng trẻ nhỏ thường là đối tượng có tỷ lệ mắc cao do nhiều yếu tố. Hiện nay, trẻ nhỏ thường mắc viêm amidan ở hai thể cơ bản là viêm cấp tính và viêm mạn tính. Viêm amidan cấp tính thường kéo dài khoảng từ 1-2 tuần với các triệu chứng rõ rệt và trong trường hợp không được điều trị kịp thời thì có thể gây ra viêm nhiễm mạn tính nguy hiểm.
Viêm amidan là bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp ở trẻ nhỏ
2. Dấu hiệu viêm amidan
Nhận biết triệu chứng viêm amidan sớm ở trẻ nhỏ để điều trị kịp thời là vấn đề rất quan trọng bởi amidan được coi như hàng rào miễn dịch cho hệ hô hấp và cơ thể của trẻ. Khi thấy con có các dấu hiệu bất thường như sau, mọi người nên đưa bé đi khám để được bác sĩ điều trị kịp thời:
– Đau rát họng
– Ngứa họng
– Nuốt vướng
– Tăng tiết nước bọt
– Có hạch vùng cổ
– Sốt cao
– Khàn tiếng
– Khó thở
– Ngủ ngáy
– Amidan có chấm trắng
– Miệng có mùi hôi
– Người mệt mỏi
– Chán ăn…
Phần lớn khi bị viêm amidan cấp, các triệu chứng ở trẻ khá rõ ràng dễ nhận biết. Do đó, cha mẹ có thể quan sát và chủ động đưa trẻ đi khám, điều trị khi thấy các dấu hiệu bất thường này.
Đau họng, khó thở… là những triệu chứng thường thấy khi trẻ bị viêm amidan
3. Biến chứng của bệnh
Viêm amidan ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ nhỏ và có thể gây ra nhiều biến chứng nếu trẻ không được điều trị kịp thời hoặc điều trị đúng cách:
– Biến chứng tại chỗ: Tổn thương tại họng của trẻ, dẫn tới tình trạng viêm tấy niêm mạc vòm họng hoặc áp-xe amidan…
– Biến chứng chứng kế cận: Làm tổn thương các cơ quan lân cận của họng như mũi, xoang, tai, phế quản và gây ra những bệnh như: viêm mũi, viêm xoang, polyp mũi xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản…
– Biến chứng toàn thân: Khiến sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các vấn đề như: Viêm màng tim, nhiễm trùng huyết, viêm khớp cấp, ngưng thở khi ngủ, viêm màng não…
Do đó, điều trị viêm amidan cho trẻ kịp thời là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của trẻ.
4. Điều trị viêm amidan ở trẻ
4.1. Điều trị nội khoa
Sau khi thăm khám, tùy vào tình trạng bệnh lý của trẻ để bác sĩ kê đơn điều trị tại nhà bằng một số loại thuốc như:
– Kháng sinh
– Kháng viêm
– Hạ sốt
– Giảm đau
– Giảm xung huyết
– Giảm phù nề
– Thuốc súc họng
– Sát khuẩn tại chỗ…
Điều trị viêm amidan bằng thuốc thường chỉ sử dụng trong thời gian nhất định, không quá dài và tránh lạm dụng. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc cho trẻ sử dụng sai liều để tránh hậu quả khó lường về sau. Các bậc phụ huynh cũng không nên điều trị viêm amidan cho trẻ bằng mẹo dân gian chưa kiểm chứng vì có thể khiến bệnh nặng thêm.
4.2. Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật cũng là một trong những phương pháp điều trị viêm amidan ở trẻ được đánh giá cao về tính hiệu quả. Phương pháp này áp dụng đối với trẻ bị viêm amidan trong trường hợp:
– Trẻ bị viêm amidan mạn tính, tái phát nhiều hơn 5 lần/năm, điều trị nội khoa không thuyên giảm.
– Trẻ bị viêm amidan quá phát, gây ra tình trạng khó nuốt, ngủ ngáy, ngưng thở lúc ngủ…
– Trẻ bị viêm amidan gây ra các biến chứng nguy hiểm tại chỗ như áp xe amidan, phù nề niêm mạc họng…
– Trẻ bị viêm amidan gây ra các biến chứng nguy hiểm toàn thân như viêm mũi xoang, viêm cầu thận, viêm màng tim…
– Trẻ bị viêm amidan, trong amidan có khối u nghi ngờ ác tính cần phải giải phẫu bệnh học để đánh giá lành tính, ác tính…
Hiện nay có nhiều phương pháp cắt amidan nhưng được sử dụng nhiều và mang lại hiệu quả ưu việt phải kể tới chính là công nghệ Plasma Plus. Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ hoàn toàn amidan bị viêm để bảo vệ vòm họng hiệu quả. Sau phẫu thuật, quá trình hồi phục của người bệnh thường diễn ra rất nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.
Điều trị viêm amidan ở trẻ có thể sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật
5. Phòng bệnh viêm amidan cho bé
Viêm amidan có thể khiến sức khỏe và cuộc sống của trẻ mắc bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên việc phòng ngừa đóng vai trò rất quan trọng để bảo toàn sức khỏe cho trẻ. Theo các chuyên gia, một số lưu ý sau đây có thể giúp ngăn chặn nguy cơ gây viêm amidan ở trẻ như:
– Tránh để trẻ bị nhiễm lạnh khi giao mùa, vào sáng sớm hoặc tối muộn.
Hạn chế cho trẻ uống nước đá hoặc ăn quá nhiều thực phẩm lạnh như kem, trà sữa…
– Giữ vệ sinh miệng và mũi họng bằng việc hướng dẫn trẻ đánh răng và súc miệng kỹ lưỡng.
– Hướng dẫn trẻ đeo khẩu trang khi phải tiếp xúc với người lạ hoặc khi tới nơi tập trung đông người.
– Cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ từ thực phẩm tươi xanh, đa dạng nhóm chất…
– Hạn chế sử dụng thực phẩm cay nóng, nhiều gia vị, nhiều đường…
– Khám và điều trị dứt điểm các bệnh lý tai mũi họng để ngăn ngừa biến chứng bệnh gây viêm nhiễm amidan.
– Hướng dẫn trẻ thường xuyên tập thể dục thể thao nhẹ nhàng để nâng cao đề kháng và hệ miễn dịch.
– Chủ động đưa trẻ đi khám và tiêm chủng đúng lịch để tạo hàng rào miễn dịch tốt, giúp trẻ phòng ngừa mắc các bệnh lý nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,209
|
Nhổ răng hàm số 7 khi nào? Phương pháp nhổ răng số 7 là gì?
Răng số 7 là một răng thuộc nhóm răng hàm, có chức năng nghiền nát thức ăn và đảm bảo sự cân đối cho cấu trúc khuôn mặt. Vậy khi nào có thể nhổ răng hàm số 7? Phương pháp nhổ răng nào an toàn?
1. Tổng quan về răng số 7
Bộ răng hàm sẽ gồm có 3 loại răng số 6, số 7 và số 8 (răng khôn). Răng số 7 là răng hàm thứ 2, nằm giữa răng số 6 và số 8. Với những người chưa mọc hoặc không mọc răng khôn thì răng số 7 là răng cuối cùng, mọc ở 4 góc của cung hàm gồm 2 răng ở trên và 2 răng ở dưới.
Với những người chưa mọc hoặc không mọc răng khôn thì răng số 7 là răng cuối cùng, mọc ở 4 góc của cung hàm
2. Nguyên nhân phải nhổ răng số 7
Răng số 7 là một loại răng có chức năng quan trọng, chính vì vậy nhổ răng số 7 sẽ là phương án cuối cùng được áp dụng nếu như đã thực hiện các phương pháp khác trước đó nhưng không hiệu quả. Một số trường hợp cần nhổ răng số 7 phải kể đến như:
– Tình trạng sâu nặng, thân răng đang mủn dần, chỉ còn sót lại phần chân răng ở sát nướu.
– Bị viêm tuỷ, tái phát nhiều lần và khiến cho tình trạng viêm ngày càng nặng hơn.
– Răng gặp chấn thương, việc điều trị giữ lại răng gần như bị bất khả thi.
– Do viêm nha chu nặng nên răng bị lung lay, không thể đứng được bình thường hay nghiền thức ăn.
3. Phương pháp nhổ răng số 7
Hiện nay để nhổ răng số 7, có 2 phương pháp để khách hàng có thể lựa chọn là: nhổ răng bằng phương pháp truyền thống và nhổ răng bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome.
3.1 Phương pháp truyền thống
3.2 Phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Nhổ răng bằng phương pháp Piezotome được nhiều khách hàng ưu tiên lựa chọn hiện nay
Phương pháp sóng siêu âm Piezotome là phương pháp cải tiến hơn nhiều so với phương pháp cũ, với việc tách nướu và nhẹ nhàng lấy răng số 7 sau đó khoá mạch máu lại nhanh chóng ra dưới tác động của sóng siêu âm. Hiện nay, Piezotome được khách hàng ưu tiên lựa chọn hơn cả vì những ưu điểm mang lại và không gây hại cho sức khoẻ của người bệnh.
4. Nhổ răng hàm số 7 có nguy hiểm không?
5. Quy trình nhổ răng số 7
5.1 Kiểm tra răng miệng và chụp CT
Tại bước đầu tiên, bác sĩ sẽ thăm khám răng miệng tổng quát cho bệnh nhân và xác định tình trạng răng số 7. Sau đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp CT để bác sĩ biết chính xác cấu trúc của hàm để lên phương án nhổ răng phù hợp, không gây ảnh hưởng đến những răng lân cận. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ giới thiệu và tư vấn cho bệnh nhân về các phương pháp nhổ răng.
Chụp CT giúp bác sĩ biết chính xác cấu trúc của hàm để lên phương án nhổ răng phù hợp
5.2 Vệ sinh khoang miệng
Để việc nhổ răng diễn ra an toàn, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh và sát khuẩn khoang miệng cho bệnh nhân. Đây là bước vô cùng quan trọng, đảm bảo không xảy ra tình trạng nhiễm trùng khi đang tiến hành hay xảy ra biến chứng sau khi nhổ răng.
5.3 Gây tê
Để bệnh nhân không cảm thấy khó chịu hay đau nhức, bác sĩ sẽ gây tê khu vực cần nhổ răng. Việc này đồng thời cũng giúp bác sĩ thuận lợi tiến hành nhổ răng hơn.
5.4 Nhổ răng
Lúc này, bệnh nhân sẽ được nhổ răng theo phương pháp truyền thống hoặc phương pháp sóng siêu âm Piezotome tuỳ theo lựa chọn từ bước thăm khám tổng quát. Như đã nói ở trên, phương pháp Piezotome được ưa chuộng hơn cả vì ưu điểm không gây đau – không chảy máu – không biến chứng. Chính vì vậy, bạn nên lựa chọn phương pháp này để đảm bảo cho sức khoẻ răng miệng cũng như sức khoẻ tổng thể. Sau khi nhổ răng xong, bác sĩ sẽ hướng dẫn cẩn thận cách chăm sóc răng miệng tại nhà.
5.5 Tái khám định kỳ
Bệnh nhân tiến hành tái khám định kỳ để kiểm tra vết nhổ và kịp thời điều trị nếu có bất thường
Bác sĩ sẽ kê thêm một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau cho bệnh nhân sau khi nhổ răng. Hãy tuân thủ theo đúng liều lượng đã được bác sĩ kê và người bệnh không được chủ quan tự ý mua thuốc bên ngoài dùng thêm nhé. Sau đó, bác sĩ có thể hẹn lịch tái khám với bệnh nhân nếu vết nhổ phức tạp và cần theo dõi thêm.
|
thucuc
| 867
|
Nồng độ bạch cầu trung tính cao
Bạch cầu trung tính là một loại tế bào máu trắng mà cơ thể sử dụng để chống lại nhiễm trùng. Nồng độ bạch cầu trung tính cao thường là do nhiễm trùng nhưng một số bệnh lý và các loại thuốc cũng có thể dẫn tới tình trạng này. Thể chất hoặc tinh thần căng thẳng và thậm chí hút thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ bạch cầu trung tính. Mặc dù bạch cầu trung tính cao thường không chỉ ra một vấn đề nghiêm trọng nhưng vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu trong quá trình thăm khám được cho biết có nồng độ bạch cầu trung tính cao.
Để đảm bảo rằng nồng độ bạch cầu trung tính trong cơ thể đã ở mức bình thường, bác sĩ thường khuyên người bệnh nên thực hiện xét nghiệm máu theo dõi.
Điều gì sẽ xảy ra sau khi nồng độ bạch cầu trung tính tăng cao?
Trong hầu hết các trường hợp, nồng độ bạch cầu trung tính cao thường là vô hại và cuối cùng sẽ tự quay trở lại mức bình thường mà không cần bất cứ điều trị y tế nào. Để đảm bảo rằng nồng độ bạch cầu trung tính trong cơ thể đã ở mức bình thường, bác sĩ thường khuyên người bệnh nên thực hiện xét nghiệm máu theo dõi.
Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ
Thông báo cho bác sĩ biết thông tin chi tiết và đầy đủ về các loại thuốc mà bạn đang dùng. Đặc biệt như steroid có khả năng để tăng mức độ bạch cầu trung tính. Ngoài ra cũng nên cho bác sĩ biết về những bệnh lý đã mắc trong thời gian gần đây hay bất cứ sự căng thẳng về thể chất hoặc tâm thần vừa mới trải qua. Người đang mang thai, có nhiễm trùng hoặc bất kỳ loại chấn thương vật lý nào khác cũng có thể làm tăng nồng độ bạch cầu trung tính. Với những người đang hút thuốc, bác sĩ thường yêu cầu cố gắng bỏ thói quen xấu này.
Nếu nồng độ bạch cầu trung tính của người bệnh rất cao, trước tiên bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử.
Các xét nghiệm bổ sung
Nếu xét nghiệm máu theo dõi tiếp tục cho thấy bạch cầu trung tính cao hoặc bác sĩ nghi ngờ có một bệnh lý nào đó là nguyên nhân gây ra tình trạng này, người bệnh có thể sẽ được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác.
Theo dõi và điều trị nồng độ bạch cầu trung tính tăng cao
Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc một bệnh lý cụ thể làm tăng nồng độ bạch cầu trung tính, trước hết bác sĩ sẽ tập trung vào điều trị bệnh lý này. Nếu nồng độ bạch cầu trung tính tiếp tục ở mức cao mà không có lý do rõ ràng, bác sĩ thường khuyên người bệnh nên thực hiện xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra lại nồng độ bạch cầu trung tính.
|
thucuc
| 525
|
Xuất tinh ngược dòng - nỗi ám ảnh của cánh mày râu
Xuất tinh ngược dòng không những gây ảnh hưởng lớn đến đời sống vợ chồng mà còn đe dọa đến sức khỏe sinh sản, thậm chí dẫn đến vô sinh nam. Mời quý độc giả dành ra một ít phút tham khảo bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về hiện tượng này, cụ thể là nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị.
1. Xuất tinh ngược dòng là hiện tượng gì?
Trong y khoa, xuất tinh ngược dòng (xuất tinh khô, trào ngược tinh trùng) là hiện tượng khi nam giới đạt được cực khoái nhưng vẫn không thấy tinh dịch phóng ra ngoài. Cụ thể, thay vì tinh dịch được xuất ra bên ngoài theo đường niệu đạo, chúng lại chảy ngược vào trong bàng quang rồi theo đường nước tiểu đi ra ngoài, nên sau quan hệ, phái nam thường thấy những lợn cợn màu trắng đục lẫn trong nước tiểu.
Vậy, trào ngược tinh trùng có giống với tình trạng không xuất tinh hay không? Câu trả lời chắc chắn là không bởi khi xuất tinh ngược dòng, phái nam vẫn đạt được khoái cảm, tinh trùng vẫn sản xuất và hoạt động bình thường. Tuy bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng đến khả năng sinh sản - đây được coi là một trong những nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Do đó, đối với các cặp vợ chồng muốn sinh con thì việc đến các trung tâm y tế để được tư vấn phương pháp điều trị xuất tinh ngược giai đoạn sớm là hết sức cần thiết.
2. Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân xuất tinh ngược dòng là gì?
Đâu là dấu hiệu xuất tinh ngược và nguyên nhân nào dẫn đến bệnh chắc hẳn đang là mối quan tâm của rất nhiều cánh mày râu.
- Dấu hiệu nhận biết:
Khi quan hệ, nữ giới vẫn lên đỉnh nhưng đối tác vẫn không thể xuất tinh ra ngoài.
Sau khi đạt được khoái cảm vẫn không thấy sự xuất hiện của tinh dịch tại vị trí đầu dương vật hay trong âm đạo nữ giới.
Mỗi lần sau quan hệ, nam giới phát hiện những lợn cợn màu trắng đục lẫn trong nước tiểu.
- Nguyên nhân:
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất tinh khô, bao gồm:
Ảnh hưởng sau tiểu phẫu:
Theo số liệu thống kê, nam giới sau khi trải qua các phẫu thuật nội soi bàng quang, cắt bỏ đại tràng hay các khối u xơ tuyến tiền liệt có nguy cơ mắc bệnh xuất tinh ngược cao hơn những nam giới bình thường. Nguyên nhân là do khi thực hiện phẫu thuật, vùng chậu và tiểu khung rất dễ bị tổn thương, từ đó gây tắc nghẽn hệ thống thần kinh giao cảm, dẫn đến rối loạn bài tiết nước tiểu, rối loạn xuất tinh,…
Ảnh hưởng do bệnh:
Đối tượng có khả năng cao gặp phải tình trạng xuất tinh khô thường mắc phải các căn bệnh như đái tháo đường, gai đốt sống, thoái hóa cột sống,… Những bệnh lý này khiến khả năng co thắt các cơ tại cổ bàng quang dần mất đi nên việc mắc phải tình trạng trào ngược tinh trùng là điều rất khó tránh khỏi.
Tác dụng phụ do thuốc:
Nhắc đến những nguyên nhân gây bệnh thì yếu tố không thể bỏ qua đó là do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Nếu đấng mày râu lạm dụng thuốc an thần, điều trị cao huyết áp,… trong thời gian dài sẽ khiến hoạt động các dây thần kinh tại hệ thống sinh dục và tiết niệu bị tê liệt, dẫn đến xuất tinh ngược dòng là điều khó tránh khỏi
Thói quen tình dục thiếu khoa học:
Đây cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây xuất tinh khô nam giới cần chú ý. Việc thường xuyên kìm hãm xuất tinh nhằm mục đích kéo dài cuộc yêu hoặc tránh có thai ngoài ý muốn có thể dẫn đến hiện tượng trào ngược tinh trùng lên trên bàng quang thay vì xuất ra ngoài.
Dị tật bẩm sinh:
Đây chính là yếu tố khiến cho quá trình đóng mở tại các cơ quan diễn ra bất thường. Từ đó, việc bài tiết nước tiểu cũng như hoạt động xuất tinh gặp nhiều khó khăn.
3. Cách chữa trị tình trạng xuất tinh ngược dòng nam giới cần phải ghi nhớ
Xuất tinh ngược dòng tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân nhưng tác động lớn đến khả năng sinh sản của nam giới, gây vô sinh hiếm muộn. Hiện nay, chưa có một phương pháp nào điều trị bệnh cụ thể và điển hình. Bởi sau khi trực tiếp thăm khám, các bác sĩ chuyên khoa sẽ căn cứ vào nguyên nhân, biểu hiện của từng người để đưa ra liệu trình phù hợp và hiệu quả nhất:
Nếu do tác dụng của một số loại thuốc khiến đấng mày râu bị xuất tinh khô thì bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc; thay vào đó sẽ kê đơn bằng các loại thuốc khác có công dụng tương tự.
Trong trường hợp xuất tinh ngược dòng do các bệnh lý phát sinh trong cơ thể thì cách tốt nhất để điều trị là chữa dứt điểm các căn bệnh này.
Ngoài ra, trong quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa, mua thuốc theo đơn và không tự ý dùng thuốc ngoài tránh để tình trạng “chữa lợn lành thành lợn què”.
Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp chữa xuất tinh khô, đấng mày râu cũng nên xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, dầu mỡ, các chất kích thích, caffeine,… Đồng thời có chế độ sinh hoạt hợp lý, điều độ, nâng cao đời sống tình dục bằng tư duy, hành động chuẩn mực.
4. Thăm khám và điều trị xuất tinh ngược dòng ở đâu chất lượng, hiệu quả?
Hệ thống trang thiết bị hiện đại, phong cách phục vụ bệnh nhân chu đáo, tận tình.
Quy trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp nên người bệnh không phải chờ đợi lâu gây mất thời gian, mệt mỏi, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt.
|
medlatec
| 1,076
|
Cách nhận biết các chỉ số điện tâm đồ bình thường
Phương pháp đo điện tâm đồ giúp bác sĩ nắm bắt được tình hình sức khỏe tim mạch, phát hiện các bất ổn ở tim. Vậy kết quả điện tâm đồ bình thường là thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau.
1. Thế nào là điện tâm đồ bình thường?
Điện tâm đồ còn gọi là đo điện tim (viết tắt là ECG) là một đồ thị ghi lại tốc độ, nhịp điệu, hoạt động của tim trên một đơn vị thời gian. Nhờ vào sự điều khiển của hệ thống dẫn truyền điện học nên tim được co bóp theo nhịp. Tuy dòng điện của tim khá nhỏ nhưng hoàn toàn có thể dò được thông qua điện cực đặt trên ngực, tay, chân của người bệnh, từ đó chuyển tới hệ thống máy ghi điện. Dòng điện lúc này được khuếch đại lên, ghi lại toàn bộ tốc độ của tim trên giấy dưới dạng đồ thị. Điện tâm đồ không phải là đo dòng máu lưu thông trong tim.
Điện tâm đồ là bước xét nghiệm cần thiết khi khám chữa bệnh
Theo các chuyên gia tim mạch, điện tâm đồ bình thường là không có sự khác thường về tốc độ, nhịp điệu hoặc trục. Cấu hình của các sóng được ghi nhận đầy đủ và trong giới hạn bình thường.
Đo điện tâm đồ được coi là xét nghiệm cần thiết trong công tác khám chữa bệnh. Phương pháp chẩn đoán này an toàn, dễ thực hiện, không ảnh hưởng tới sức khỏe của người được đo.
2. Khi nào cần làm điện tâm đồ?
Đối tượng được bác sĩ chỉ định phải đo điện tâm đồ thường rơi vào những người cao tuổi (do có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao), đái tháo đường (tiểu đường), tăng huyết áp, hút thuốc, xuất hiện cơn đau thắt ngực, rối loạn lipid máu (rối loạn mỡ máu), khó thở, tình trạng hồi hộp trống ngực, tiền sử hay bị ngất hoặc đã nhập viện cấp cứu vì nguyên khác khác. Một số trường hợp sau cũng được chỉ định điện tâm đồ:
– Tiến hành đo điện tâm đồ trước khi phẫu thuật.
– Người trên 40 tuổi mắc các bệnh nền nguy hiểm.
– Điện tâm đồ để theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân.
– Có nhiều bệnh lý tim mạch được phát hiện một cách tình cờ qua xét nghiệm điện tâm đồ như bệnh van tim, xơ vữa mạch máu, viêm cơ tim, suy tim…. cả khi người bệnh không có dấu hiệu khó thở, đau ngực, hồi hộp…
Khi nhân viên y tế thực hiện đo điện tâm đồ, bạn cần phối hợp và nằm yên lặng trên giường. Để tránh sai sót trong quá trình ghi lại kết quả, bạn không nên để tay hoặc chân chạm vào thành inox của giường. Sau khi nhân viên y tế đo và tháo điện cực ra khỏi người, bạn có thể hoạt động bình thường.
Điện tâm đồ ghi lại tốc độ, nhịp điệu, hoạt động của tim
3. Cách xác định chỉ số điện tâm đồ bình thường
3.1. Chỉ số điện tâm đồ bình thường ở sóng P
Sóng P trên điện tâm đồ phản ánh quá trình khử cực vị trí tâm nhĩ. Ở các chuyển đạo cơ bản, sóng P sẽ biểu thị dương, trừ aVR. Sóng P có thể xuất hiện hai pha ở DII và V1. Khử cực nhĩ phải biểu thị ở pha đầu tiên, khử cực nhĩ trái được biểu thị ở pha thứ 2. Sóng P trong điện tâm đồ có vai trò xác định xem nhịp tim có xuất phát từ nút xoang hay không.
Đặc điểm sóng P cơ bản như sau:
– Dương ở V5, V6, aVL, aVF, D1, D2, V3, V4.
– Âm ở chuyển động aVR.
– Rộng < 12 ms.
– Cao < 2,5 mV)
– Thay đổi ở chuyển đạo D3, aVL và V1, V2.
Người cao tuổi cần được theo dõi điện tâm đồ để phát hiện bệnh
3.2. Khoảng PR
PR là khoảng thời gian được tính từ khi khởi đầu sóng P đến điểm đầu tiên của phức bộ QRS. Phần lớn thời gian khoảng PR kéo dài 0,10 đến 0,20 giây và không đổi, phản ánh tình trạng dẫn truyền chậm qua nút nhĩ thất.
3.3. Phức bộ QRS thể hiện điện tâm đồ bình thường
Phức bộ QRS là yếu tố không thể thiếu trong quá trình ghi lại điện tâm đồ, mô tả lại quá trình khử cực và co thất. Dù hình dạng QRS biểu thị trên các chuyển đạo không giống nhau nhưng thời gian quy định là như nhau.
– Quy ước:
+ Sóng âm đầu tiên được gọi là sóng Q
+ Sóng dương đầu tiên được gọi là sóng R
+ Sóng âm đi sau quy ước là sóng R
+ Các sóng đi sau đó sẽ được gọi lần lượt là R‟, S‟…
+ Ký hiệu bằng chữ thường với các sóng biên độ nhỏ
– Đặc điểm phức bộ QRS thể hiện như sau:
+ Sokolow < 35mm.
+ Thời gian <0,10 s.
+ R/S > 1 ở V5,V6, R/S < 1 ở V1, V2.
+ Rộng không quá 3 ô nhỏ.
+ Ở chuyển đạo trước tim phải (V1) chỉ số hiển thị S >> R
+ Ở vị trí V5,6: cao không quá 25 mm
+ Ở chuyển đạo trái rộng không quá 1mm và sâu không quá 2mm.
3.4. Khoảng QT
Khoảng QT là thời gian hoạt hóa và cải thiện tâm thất, được tính điểm đầy phức bộ QRS đến điểm cuối sóng T. Khi nhịp tim gia tăng thì khoảng QT giảm, do đó phải được điều chỉnh theo nhịp. Đoạn QT trong giới hạn bình thường là 0,35 – 0,45 ms, khoảng QT kéo dài là biểu hiện của loạn nhịp nhanh thất như xoắn đỉnh, gây nguy cơ đột tử cao.
3.5. Đoạn ST
Đoạn ST mô tả lại toàn bộ quá trình hoàn thành khử cực cơ tim ở tâm thất. Kết quả đoạn ST thay đổi liên quan đến cơ tim bị tổn thương hoặc viêm màng ngoài tim; thuốc digoxin hoặc phì đại thất.
3.6. Sóng T
Sóng T biểu hiện thời gian tái cực của các tâm thất. Trong cùng một chuyển đạo, sóng T mang giá trị cùng chiều với QRS. Nếu sóng T đảo ngược chiều với QRS có thể là dấu hiệu của thiếu máu cơ tim cũ hoặc ở hiện tại. Thông số sóng T cơ bản như sau:
– Dương ở V2, V3, V4, V5, V6, aVL, D1, D2.
– Âm ở chuyển động aVR.
– Cùng chiều với phức bộ QRS.
– Cao nhất ở V3 – V4.
– Thay đổi ở aVF, D3, V1.
3.7. Sóng Q
Sóng Q được hình thành do quá trình khử cực vách liên thất từ trái qua phải, giới hạn bình thường <1mm rộng; < 2mm sâu. Căn cứ vào kết quả điện tâm đồ, bác sĩ có thể nắm được sự bất thường rối loạn nhịp tim nếu có.
Trên đây là bài viết về cách nhận biết các chỉ số điện tâm đồ bình thường và các yếu tố liên quan. Kết quả điện tâm đồ không chỉ giúp bác sĩ nắm bắt được tiền sử bệnh cũ mà còn có vai trò trong việc đánh giá, chẩn đoán bệnh chính xác. Phương án điều trị sớm, kịp thời sẽ giúp người bệnh hạn chế các biến chứng xảy ra.
|
thucuc
| 1,290
|
Tiêm vắc xin sởi lúc nào để có hiệu quả cao nhất?
Nhắc đến những bệnh truyền nhiễm có khả năng bùng phát thành dịch cao, không thể bỏ qua bệnh sởi. Bệnh sởi được đánh giá khá nguy hiểm vì đa phần các trường hợp mắc đều là trẻ nhỏ. Cách tốt nhất để ngăn ngừa sởi hiện nay là sử dụng vắc xin. Mọi loại thuốc sẽ chỉ phát huy tối đa tác dụng nếu được sử dụng đúng cách. Vậy tiêm vắc xin sởi vào lúc nào là tốt nhất?
1. Đôi nét về bệnh sởi
1.1. Bệnh sởi là gì?
Bệnh sởi thường bùng phát mạnh vào mùa đông xuân. Đây là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Paramyxoviridae. Virus này có thể dễ dàng phát tán và lây lan rất nhanh. Đối tượng dễ mắc bệnh thường có hệ miễn dịch yếu, chủ yếu tập trung nhiều ở trẻ em với độ tuổi dưới 5 tuổi. Tỉ lệ tử vong của bệnh sởi là không cao, tuy nhiên, bệnh có thể để lại biến chứng với người đã bị mắc.
1.2. Bệnh sởi lây lan như thế nào?
Tỷ lệ lây nhiễm bệnh sởi rất cao, lên tới 90%. Bệnh này thường lây lan qua đường hô hấp. Virus sởi trú ngụ trong nước bọt, nước mũi,... sẽ phát tán khi người bệnh ho, nói chuyện, hắt hơi,… Người bệnh mắc sởi có thể lây truyền ngay từ trước khi có những dấu hiệu phát bệnh rõ ràng. Vì thế nếu tỷ lệ tiêm vắc xin sởi của cộng đồng thấp, nguy cơ bùng phát dịch là rất lớn.
1.3. Triệu chứng và các giai đoạn phát triển của bệnh
Một trong những triệu chứng nổi bật nhất của bệnh sởi là phát ban. Ngoài ra người mắc sởi sẽ sốt cao, viêm kết mạc, ho, sổ mũi,… Bệnh sởi thường phát triển qua những giai đoạn sau:
Thời gian ủ bệnh
Thông thường thời gian ủ bệnh của virus sởi trung bình là 7 - 10 ngày. Tuy nhiên có một vài trường hợp có thể ủ bệnh khá lâu, có thể lên tới 21 ngày.
Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn khởi phát diễn ra trong khoảng 2 - 4 ngày. Thời điểm này người mắc bệnh sẽ bắt đầu sốt cao, ho, sổ mũi và viêm kết mạc,… Đôi khi tình trạng sốt cao có thể dẫn tới co giật hoặc viêm phổi.
Giai đoạn toàn phát
Bước vào giai đoạn toàn phát, cơ thể người mắc sởi sẽ xuất hiện phát ban. Nốt ban thường mọc từ mặt xuống bụng sau đó tới chân tay. Các nốt phát ban đỏ có thể gây ngứa, rát. Giai đoạn này kéo dài khoảng 3 - 4 ngày rồi sau đó sẽ thuyên giảm.
Giai đoạn phục hồi
Dấu hiệu cho việc phục hồi là khi các vết phát ban dần nhạt màu và lặn mất. Chúng có thể để lại những đốm da tối màu nhưng sẽ dần biến mất.
1.4. Biến chứng
So với các bệnh truyền nhiễm khác như thủy đậu, quai bị,... bệnh sởi khá lành tính. Tuy nhiên nếu không được điều trị đúng, bệnh sởi có thể gây ra một số biến chứng như:
Viêm phổi kẽ
Tiêu chảy, kiết lị
Viêm tai giữa
Viêm loét giác mạc
Viêm não, viêm tủy cấp
Viêm phế quản,...
2. Vắc xin phòng bệnh sởi và những điều bạn cần biết
Bạn có hoàn toàn có thể phòng tránh bệnh sởi hiệu quả bằng vắc xin. Hơn nữa, khi tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng lớn thì nguy cơ xảy ra dịch cũng giảm đi nhiều. Dưới đây là một số thông tin bạn nên biết về việc tiêm vắc xin sởi:
2.1. Các chế phẩm vắc xin phòng bệnh sởi
Hiện nay, vắc xin sởi có 2 dạng là dạng đơn và dạng kết hợp. Ở dạng kết hợp, vắc xin sởi thường được kết hợp vắc xin phòng rubella và quai bị. Hiệu quả của cả 2 dạng này đều như nhau. Tuy nhiên do tính tiện lợi, dạng vắc xin kết hợp được sử dụng nhiều hơn cả. Vắc xin sởi được công nhận có độ an toàn cao, ít gây ra các phản ứng phản vệ.
2.2. Thời gian thích hợp nhất để tiêm vắc xin sởi
Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo trẻ em từ 9 tháng trong vùng có dịch nên tiêm vắc xin sởi. Độ tuổi tiêm phòng như sau:
Vắc xin sởi đơn tiêm cho trẻ từ 9 tháng trở đi
Vắc xin sởi kép tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở đi
Ở Việt Nam, lịch tiêm vắc xin sởi cho trẻ mũi đầu tiên bắt đầu từ tháng thứ 9. Sau đó trẻ sẽ tiêm mũi nhắc lại vào lúc 18 tháng tuổi. Mỗi quốc gia lại có lịch tiêm chủng khác nhau. Tuy nhiên việc tiêm vắc xin sởi cho trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi không được WHO khuyến khích.
Ngoài trẻ nhỏ, người lớn chưa có miễn dịch với virus sởi, đặc biệt là phụ nữ sắp mang thai cũng nên tiêm vắc xin. Phụ nữ có kế hoạch mang thai cần chú ý tiêm vắc xin này trước 3 tháng.
2.3. Một số lưu ý khi tiêm vắc xin sởi
Vắc xin sởi là loại vắc xin sống. Vì thế khi đưa vào cơ thể có thể gây ra một số phản ứng nhẹ. Các phản ứng này bao gồm sốt nhẹ hoặc sưng đau tại vị trí tiêm. Vắc xin sởi có độ an toàn cao và chưa ghi nhận tai biến nào nghiêm trọng. Tuy vậy, những đối tượng đang có sức đề kháng kém hoặc dị ứng với thành phần thuốc nên tránh.
|
medlatec
| 939
|
Hạn chế suy giảm thính lực ở người cao tuổi
Suy giảm thính lực ở người cao tuổi thường gặp, gây ra nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Cùng tìm hiểu rõ hơn về suy giảm thính lực ở người già để từ đó có những biện pháp cải thiện hiệu quả.
1. Suy giảm thính lực là gì?
Suy giảm thính lực là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nghe âm thanh. Tình trạng này thường xảy ra ở người già do quá trình lão hoá và gây ra cho họ nhiều ảnh hưởng trong sinh hoạt. Nhiều người tự thu mình, do cảm giác tự ti. Thế nhưng, suy giảm thính lực ở người già không phải là một bệnh nan y. Bệnh vẫn có thể được cải thiện nhờ các biện pháp của y khoa, gồm cả dùng thuốc và các thiết bị hỗ trợ khác.
2. Nguyên nhân suy giảm thính lực ở người già
Trong khi nghe, âm thanh ở dạng dao động của không khí sẽ được tai ngoài tiếp thu đưa đến màng nhĩ. Điều này sẽ khiến cho màng nhĩ rung ở tần số, biên độ nhất định. Chuyển động này sẽ được khuếch đại bởi hệ thống xương nhỏ trong tai giữa. Tín hiệu dưới dạng dao động tiếp tục được truyền qua chất lỏng bên trong tai đến vị trí ốc tai. Các tế bào lông trong ốc tại sẽ xử lý thông tin được mã hoá trong các rung động này thành tín hiệu đến hệ thần kinh truyền đến vỏ thính giác qua dây thần kinh ốc tai.Khi bạn già đi các bộ phận như:Mạch máu;Tế bào thần kinh hoạch xoắn ốc hướng tâm;Tế bào lông;Các tế bào này bắt đầu lão hoá theo tuổi tác. Nó không còn nhạy với các tín hiệu âm thanh. Điều này khiến cho tình trạng suy giảm thính lực người già xuất hiện. Bên cạnh đó, còn một số nguyên nhân cũng ảnh hưởng đến suy giảm thính lực ở người cao tuổi như:Tiếng ồn: Môi trường sống có nhiều tiếng ồn, tần số âm thanh lớn kéo dài có thể khiến cho các tế bào lông trong ốc tai bị ảnh hưởng. Chúng bị hỏng và không thể phục hồi trở lại, khiến cho khả năng nghe của bạn bị giảm.Bệnh lý: Người cao tuổi có rất nhiều nguy cơ bệnh lý. Đặc biệt là nhóm bệnh tim mạch, tiểu đường... chúng gây ra các biến chứng tổn thương mạch máu nhỏ. Từ đó, gây ra tình trạng suy giảm thính lực ở người già.Thuốc: Người già có nhiều nguy cơ bệnh lý do đó họ thường phải dùng các loại thuốc. Trong khi đó, thuốc, tác dụng phụ của thuốc cũng là một nguyên nhân khiến cho họ dễ bị suy giảm thính lực.Yếu tố khác: Di truyền, Viêm tai giữa và các bệnh toàn thân khác;Các yếu tố này cũng có thể gây ra tình trạng suy giảm thính lực ở người già.
3. Nhận biết suy giảm thính lực ở người cao tuổi
Suy giảm thính lực ở người cao tuổi có dấu hiệu nhận biết gồm:Khó khăn trong giao tiếp do nghe kém, không nghe rõ người khác nói;Phải hỏi lại nhiều lần câu hỏi vì nghe không rõ;Xem tivi, đài, ... ở âm lượng cao;Khi nói chuyện thường xuyên có từ hả? cái gì? Gì cơ? Nói lại đi?...;Khó/ không nghe được âm thanh nhỏ như tiếng gió thổi, nước chảy, ...;Không nghe được nếu người khác nói thầm;Ù tai;Nếu như bạn đang có biểu hiện này, rất có thể bạn đang bị suy giảm thính lực. Hãy chủ động gặp bác sĩ chuyên khoa để khám và điều trị.
4. Suy giảm thính lực ở người cao tuổi ảnh hưởng gì?
Suy giảm thính lực người già tuy không đe doạ tính mạng, nhưng nó lại khiến cho họ gặp phải nhiều hệ luỵ như:Rối loạn chức năng nhận thức;Cô lập khỏi xã hội;Mất an toàn;Tâm lý buồn bực, tress;Những hệ luỵ này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sống của người bệnh khi về già. Do đó, việc phát hiện sớm, điều trị suy giảm thính lực ở người cao tuổi là rất cần thiết.Để hạn chế tình trạng suy giảm thính lực ở người già, bạn cần chú ý tầm soát sớm. Với những người trên 60 tuổi có thể thực hiện sàng lọc thính lực 1 lần/ năm, hoặc khi có các biểu hiện nghe kém, lãng tai...Ngoài ra, để hạn chế suy giảm thính lực ở người cao tuổi, bạn cũng tạo cho mình lối sống khoa học. Chú ý vận động theo sức khoẻ của bản thân, nói không với thuốc lá và rượu/ bia. Hãy vệ sinh đôi tai sạch sẽ và tránh những nơi có nhiều tiếng ồn, âm thanh lớn.
5. Khắc phục suy giảm thính lực ở người già
Suy giảm thính lực là gì? Đây là tình trạng nghe kém, có vấn đề về thính lực. Để khắc phục, bạn cần chủ động đi khám để được bác sĩ tư vấn. Bác sĩ sẽ có các cách chẩn đoán bệnh để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.Chẩn đoán suy giảm thính lực ở người già. Chẩn đoán suy giảm thính lực ở người già gồm các phương pháp như:Khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ thăm khám trực tiếp, đánh giá các yếu tố:Bệnh sử;Tiền sử gia đình;Thuốc;Chấn thương;Biểu hiện ở tai/mũi/họng;...Các đánh giá này cùng với các kết quả cận lâm sàng sẽ giúp bác sĩ đưa ra kết luận chính xác về suy giảm thính lực ở người cao tuổi.Đo thính lực đồĐây là phương pháp đánh giá khả năng nghe âm thanh ở các âm lượng, tầm số khác nhau. Âm thanh đơn được truyền tải qua tai nghe cho một bên tai. Bạn sẽ được bác sĩ hỏi có nghe thấy không. Kết quả này được diễn giải ở dạng thính lực đồ, biểu đồ.Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Với các bệnh có liên quan đến suy giảm thính lực ở người già như:Rối loạn lipid máu;Tiểu đường;Rối loạn chức năng thận;...Lúc này, bác sĩ có thể chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định làm các chẩn đoán hình ảnh như chụp MRI – đánh giá vấn đề thần kinh có liên quan đến suy giảm thính lực.Chẩn đoán phân biệt. Suy giảm thính lực ở người già cũng được chẩn đoán phân biệt với nhiều bệnh lý khác như:Viêm tai;Bệnh Ménière;Chấn thương não;Bệnh tự miễn;Xốp xơ tai;Khối u;...Nếu suy giảm thính lực ở người già do dẫn truyền, lúc này bác sĩ sẽ đánh giá các chẩn đoán thay thế cho bệnh ở người cao tuổi như:Nút ráy tai;Tắc nghẽn khối u;Viêm tai;Thủng màng nhĩ;Xốp xơ tai;Cholesteatoma;...Sau khi có kết quả toàn, bác sĩ sẽ đọc kết quả, đưa ra kết luận về tình trạng suy giảm thính lực. Từ đó, tư vấn các biện pháp khắc phục suy giảm thính lực.
6. Hạn chế suy giảm thính lực ở người già
Tuổi tác có ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác, đó là quá trình lão hoá tự nhiên. Tuy nhiên, người bệnh cũng có thể can thiệp nhằm cải thiện, hỗ trợ, trì hoãn các hệ luỵ mà suy giảm thính lực ở người cao tuổi gây ra. Giúp họ có thể sống vui, khoẻ, có ích hơn.Một số biện pháp hỗ trợ giúp cải thiện chức năng nghe ở những đối tượng người cao tuổi bị suy giảm thính lực như:Dùng máy trợ thính;Phẫu thuật;Cấy điện cực ốc tai;Bên cạnh đó, việc quản lý suy giảm thính lực ở người già cũng cần có sự phối hợp của nhiều chuyên khoa khác như:Tai – mũi – họng;Ung bướu;Thần kinh;Do đó, người già khi bị suy giảm thính lực cần đến các bệnh viện có đầy đủ các chuyên khoa kể trên, có thiết bị y tế hiện đại để được đánh giá chuyên sâu các vấn đề bao gồm:Thính học;Tai – mũi – họng;Thần kinh học;Lão khoa;Ung thư;Tâm thần;Như vậy, suy giảm thính lực ở người cao tuổi là một vấn đề thường gặp. Nó là kết quả của quá trình lão hoá tự nhiên của cơ thể. Dĩ nhiên không phải tất cả người già đều bị suy giảm thính lực. Khi bị suy giảm thính lực, bạn hãy chủ động đi kiểm tra, điều trị để có thể làm giảm các ảnh hưởng mà bệnh gây ra với sức khỏe, từ đó giúp chất lượng cuộc sống được nâng cao.
|
vinmec
| 1,445
|
Công dụng thuốc Oxannak
Oxannak là thuốc điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở mắt do vi khuẩn. Để dùng thuốc Oxannak an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
1. Thành phần, dạng bào chế thuốc Oxannak
Thành phần chính của thuốc Oxannak:Tobramycin sulfate.Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế Oxannak: Dung dịch nhỏ mắt, lọ 5ml.
2. Chỉ định dùng thuốc Oxannak
Oxannak điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở mắt do vi khuẩn có nhạy cảm với Tobramycin. Chỉ định điều trị trong các trường hợp:Viêm mí mắt;Viêm túi lệ;Viêm màng kết mạc mắt;Viêm giác mạc;Đau mắt hột;Lẹo mắt;Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
3. Công dụng thuốc Oxannak
Hoạt chất Tobramycin có trong thuốc Oxannak là một kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid.Oxannak có tác dụng diệt các vi khuẩn nhạy cảm: Staphylococci, Enterobacter, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria, Salmonella, Shigella, Serratia.
4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Oxannak
Liều dùng Oxannak cho người lớn và trẻ em chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý khác nhau:Với nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: Nhỏ 1-2 giọt/lần/ 4 giờ x 2-3 lần vào mỗi bên mắt.Với nhiễm khuẩn nặng: Nhỏ 2 giọt/lần vào mỗi bên mắt/1-2 giờ cho đến khi triệu chứng giảm dần.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Oxanank
Không dùng Oxannak cho bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Tobramycin hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Oxannak
Dung dịch nhỏ mắt Oxannak thường dung nạp tốt khi tra mắt, nếu trường hợp có triệu chứng như ngứa mắt, phù mi mắt, viêm kết mạc khi dùng thuốc thì cần ngưng sử dụng ngay.Hãy thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Oxannak.
7. Tương tác Oxannak với thuốc khác
Trong quá trình sử dụng thuốc Oxannak, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với đồ ăn uống hay các thực phẩm chức năng khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh, do đó để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Oxannak.
8. Quá liều thuốc Oxannak và hướng xử trí
Khi dùng quá liều thuốc Oxannak, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm: Ngứa mắt, viêm kết mạc, phù mi, phát ban và dị ứng. Trường hợp phản ứng mạnh bệnh nhân có thể sốc phản vệ hoặc nặng hơn là khó thở thì cần gọi cấp cứu 115 ngay lập tức.
9. Quên liều thuốc Oxannak và xử trí
Bình thường Oxannak có thể nhỏ mắt trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp thuốc khác có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần nhỏ mắt thì không nên bù liều đã quên, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy dùng thuốc nhỏ mắt đúng chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ khi quên liều thuốc.Oxannak là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các bệnh về mắt. Đây là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng để tránh tai biến xảy ra. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Oxannak, người bệnh hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
|
vinmec
| 630
|
Tiểu đường thai kỳ, làm sao để kiểm soát
Tiểu đường thai kỳ có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé vì vậy cần tìm hiểu rõ tiểu đường thai kỳ, làm sao để kiểm soát?
1.Triệu chứng bệnh tiểu đường thai kỳ
Triệu chứng bệnh tiểu đường thai kỳ thường khó phát hiện tuy nhiên, ở một số mẹ bầu, bệnh tiểu đường type 1, type 2 có xuất hiện một số triệu chứng như:
Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý thường gặp
2.Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?
Nếu bệnh tiểu đường thai kỳ được kiểm soát và giám sát bởi người bệnh và bác sĩ thì rủi ro sẽ được giảm rất nhiều. Mục đích chính trong việc điều trị bệnh tiểu đường là giảm lượng đường huyết trong máu đến mức bình thường và sản sinh lượng insulin phù hợp so với nhu cầu cần thiết của từng cá thể. Phải mất thời gian để ước lượng cân bằng lượng insulin cần thiết trong ngày.
Phụ nữ mang thai cần có chế độ ăn uống phù hợp
Phụ nữ mang thai bi bệnh tiểu đường thai kỳ cần được giám sát suốt quá trình mang thai và sinh đẻ. Biến chứng xảy ra khi cơn đau đẻ bị kéo dài và người mẹ có lượng đường không phù hợp.
3.Tiểu đường thai kỳ làm sao để kiểm soát?
Bạn có thể kiểm soát lượng đường huyết bằng những cách dưới đây:
Tránh ăn thực phẩm giàu chất béo
Các bà mẹ thường có xu hướng ăn gấp đôi để cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi đang phát triển. Để đảm bảo sức khỏe bạn nên tránh ăn quá nhiều những sản phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa. Các chuyên gia khuyến nghị hạn chế hấp thu thực phẩm chiên rán và nên ăn nhiều chất béo không bão hòa như dầu oliu và các loại hạt.
Chia nhỏ bữa ăn
Tránh ăn 2-3 bữa lớn mà nên chia thành nhiều bữa nhỏ để bạn có thể ăn cả ngày. Ăn các bữa nhỏ hơn trong ngày đảm bảo sự bổ sung dinh dưỡng liên tục cho thai nhi đang phát triển và ngăn ngừa dao động hàm lượng đường huyết. Mẹ bầu có thể xin ý kiến tư vấn bác sĩ dinh dưỡng thường xuyên vì điều này sẽ giúp bạn kiểm soát tiểu đường thai kỳ tốt hơn.
Hạn chế đồ ăn ngọt
Bạn có thể thèm đồ ăn ngọt sau mỗi bữa ăn tuy nhiên nên hạn chế những đồ ăn này. Đồ ngọt có thể làm tăng hàm lượng đường huyết một cách đột ngột, do vậy có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của mẹ và bé.
Vận động đúng cách
Có một hiểu lầm phổ biến là không được tập luyện và hạn chế hoạt động thể chất trong thời kỳ mang thai. Thực tế là tập luyện ở mức trung bình như đi bộ 40 phút hàng ngày giúp kiểm soát hàm lượng đường huyết.
Khám thai định kỳ thường xuyên ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm
Tuân thủ lời khuyên của bác sĩ
Trong suốt thời kỳ mang thai, mẹ bầu nên chú ý thăm khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để được làm xét nghiệm và nhận những lời tư vấn của bác sĩ về điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp tốt cho mẹ và bé.
|
thucuc
| 592
|
Định lượng CYFRA 21-1 heo dõi điều trị ung thư phổi
Định lượng CYFRA 21-1 là một chất chỉ điểm ung thư thường được tìm thấy trong máu. Định lượng này dùng trong hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi. Định lượng này có thể tăng trong một số bệnh phổi lành tính khác.
1. Định lượng CYFRA 21-1 là gì?
CYFRA 21-1 có thể được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiên lượng ung thư phổi. Định lượng này cũng có thể sử dụng kết hợp với một số dấu ấn khác để chẩn đoán các bệnh ung thư khác như ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung hoặc bàng quang.
Định lượng CYFRA 21-1 là một chất chỉ điểm ung thư thường dùng trong hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi.
2. Xét nghiệm CYFRA 21-1 được chỉ định trong trường hợp nào?
Định lượng CYFRA 21-1 được chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp nghi ngờ mắc ung thư phổi. CYFRA 21-1 có thể tăng trong ung thư phổi, đặc biệt là trong ung thư phổi không tế bào nhỏ.
CYFRA 21-1 cũng được chỉ địnhđể chẩn đoán và theo dõi các ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung hoặc bàng quang.
3. Ý nghĩa của các chỉ số CYFRA 21-1
Chỉ số CYFRA 21-1 thường tăng cao ở những người mắc ung thư phổi
Định lượng CYFRA 21-1 trong các ung thư khác:
Trong các bệnh lành tính khác:
Định lượng CYFRA 21-1 trong máu không có giá trị tuyệt đối trong chẩn đoán ung thư phổi và các bệnh lý khác. Nhiều trường hợp người bệnh ung thư chỉ số này lại không tăng. Vì thế ngoài xét nghiệm CYFRA 21-1, người bệnh cần làm thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm, chụp X-quang, chụp CT… để xác định tình trạng và mức độ bệnh cụ thể.
Với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế, hệ thống máy móc hiện đại sẽ giúp chẩn đoán chính xác bệnh và hỗ trợ điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 368
|
Tinh trùng kém là dấu hiệu nhiều bệnh ở nam giới
Chất lượng tinh trùng kém dẫn đến nguy cơ vô sinh ở nam giới, ngoài ra nó còn là dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe khác như cao huyết áp hoặc rối loạn hormone.
Đây là nghiên cứu đầu tiên cho thấy chất lượng tinh trùng kém có liên quan đến hàng loạt
các vấn đề
khỏe nghiêm trọng khác như cao huyết áp, bệnh da liễu và rối loạn nội tiết tố.
Nam giới trong độ tuổi U40 có nguy cơ gặp phải các vấn
đề này
khá cao. Các bác sĩ cũng
cảnh báo về
tỷ lệ đàn ông vô sinh chết sớm ngày càng gia tăng, nguyên nhân gây tử vong
đa phần liên quan
đến
các vấn đề tim mạch.
Giáo sư Michael Eisenberg, trường ĐH
Y Dược Stanford cho biết khoảng 15% các cặp vợ chồng mắc phải các vấn đề sinh sản, một nửa trong số đó là do người chồng
bị trục trặc về tinh dịch. "Chúng ta cần phải quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của
hàng triệu quý
ông này. Vô sinh là một dấu hiệu cho thấy
sức khỏe sinh sản cũng phản ánh tình trạng
sức khỏe tổng quát của cánh mày râu", ông nói.
Các bác sĩ khuyến cáo nam giới mắc các bệnh về đường
sinh sản cần đi
khám tổng quát nhằm phát hiện và điều trị kịp thời những vấn đề sức khỏe khác. Từ năm 1994 đến năm 2011, nhóm nghiên cứu
đã tập hợp
hồ sơ y tế của 9.387 người đàn ông trong độ tuổi
30 đến 50 để xác định nguyên nhân vô sinh
ở
họ. Chất lượng
mẫu tinh dịch
được
đánh giá dựa trên các chỉ số về
số
lượng, mật độ và khả năng vận động của tinh trùng. Đây là những đặc tính quyết định khả năng
di chuyển chủ động và tự nhiên của chúng.
Kết quả ghi nhận, khoảng một nửa số
đàn
ông
vô sinh là do
có
tinh dịch bất thường, các trường hợp còn lại là do
nguyên nhân khác. Trong
đó, một nửa số đàn ông
ở
lứa tuổi
trung bình là
38 đang
gặp
phải các vấn đề sức khỏe khác liên quan đến hệ tuần hoàn, đặc biệt là cao huyết áp, bệnh về máu và các vấn đề về tim mạch.
Hiện
chưa có
lý giải cụ thể nào về
mối liên hệ giữa các khiếm khuyết của
tinh trùng với những vấn đề sức khỏe tổng quát. Ở đây, giáo sư Eisenberg chỉ
khẳng định khoảng 15% gene trong cơ thể con
người điều tiết quá trình
sinh sản và hầu hết các gene này đều kiêm thêm các
chức năng khác
của cơ thể. Do
đó khi gene gặp vấn
đề, nhiều
bộ phận
của cơ thể sẽ
bị
ảnh hưởng.
"Sức khỏe một người đàn ông có mối tương quan mạnh mẽ với
chất lượng tinh dịch. Khi điều trị vô sinh cho nam giới, cần xem xét sức khỏe toàn diện của họ. Điều trị vô sinh có thể giúp phát hiện và điều trị
các vấn đề
về sức khỏe khác”, vị giáo sư phát biểu
trên
tạp chí trực tuyến
|
medlatec
| 483
|
Mất ngủ tim đập nhanh cảnh báo bệnh lý gì?
Lo sợ, thấp thỏm mỗi khi đặt lưng xuống giường là tình trạng chung của những người bị mất ngủ tim đập nhanh. Điều đáng nói, tình trạng này xảy ra còn có thể là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý nguy hiểm, khiến sức khỏe người bệnh bị suy giảm nghiêm trọng.
1. Mối quan hệ giữa hệ thống tim mạch và giấc ngủ
Mất ngủ là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhịp tim tăng nhanh. Giấc ngủ chính là khoảng thời gian cơ thể được nghỉ ngơi và thực hiện chức năng đào thải độc tố. Bên cạnh đó, nó còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động các bộ phận bên trong cơ thể, đồng thời cung cấp đầy đủ năng lượng cho ngày mới.
Đối với những trường hợp thường xuyên bị khó ngủ, mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ, tình trạng này có thể gây ảnh hưởng lớn tới cơ thể, làm xáo trộn hoạt động của các cơ quan nội tạng. Trong đó, theo đánh giá của các chuyên gia thì hệ thống tim mạch chính là nơi phải chịu tác động nhiều nhất.
Mất ngủ, tim đập nhanh chính là dấu hiệu điển hình cho tình trạng mất ngủ làm ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch. Khi xuất hiện các vấn đề ở bộ phận này, sức khỏe của người bệnh có thể bị giảm sút một cách đáng kể. Ngoài ra, tim đập nhanh trong thời gian dài còn có nguy cơ kéo theo các triệu chứng khó chịu khác như khó thở, hồi hộp, mệt mỏi kéo dài…
Mất ngủ có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhịp tim tăng nhanh.
2. Mất ngủ tim đập nhanh cảnh báo bệnh lý gì?
Mất ngủ, tim đập nhanh có thể cảnh báo cơ thể đang gặp một số vấn đề liên quan tới nhiều bệnh lý khác nhau như:
2.1 Mất ngủ tim đập nhanh cảnh báo bệnh huyết áp thấp
Huyết áp thấp xảy ra khi lượng máu trong cơ thể không đủ để cung cấp cho các hoạt động thường ngày. Khi đó, tim sẽ phải hoạt động nhiều hơn và đập nhanh hơn để bổ sung đầy đủ lượng máu cần thiết. Đối với các trường hợp phải làm việc quá sức cũng khiến tim trở nên mệt mỏi, lâu dần sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm.
2.2 Bệnh đường huyết thấp
Bệnh đường huyết áp thường biểu hiện bởi chứng mất ngủ, hồi hộp, tay chân bủn rủn và nguy hiểm nhất là gây ra tình trạng tim đập nhanh trong thời gian dài. Nguyên nhân có thể là do người bệnh bị chán ăn, thường xuyên bỏ bữa hay thực hiện các hoạt động quá sức.
Điều này khiến tim đập nhanh hơn và dễ dẫn đến hiện tượng hạ đường huyết. Nếu trở nặng, bệnh còn có thể gây nguy hiểm đến tính mạnh. Vì vậy, đây chính là một trong những triệu chứng cần được quan tâm và điều trị sớm để hạn chế biến chứng nguy hiểm.
2.3 Căng thẳng, rối loạn lo âu
Căng thẳng và rối loạn lo âu không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ mà trong một số trường hợp còn gây ra những tác động xấu lên hệ thống tim mạch. Bởi cảm giác lo sợ, stress có thể khiến cho tim đập nhanh, tay chân run rẩy, hơi thở sâu.
Nhiều trường hợp lo sợ quá mức có thể gây ám ảnh, từ đó khiến người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, uể oải và không thể ngủ ngon giấc. Tình trạng này còn tác động đến sức khỏe cả về mặt thể chất lẫn tinh thần và khiến tâm lý rối loạn, không ổn định.
2.4 Mất ngủ tim đập nhanh cảnh báo chứng rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim được xem là triệu chứng bất thường về tim mạch. Nó có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi khác nhau và ở bất cứ thời điểm nào. Thông thường, người mắc phải tình trạng này sẽ bắt gặp những triệu chứng điển hình như hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh…
Đặc biệt, nếu rối loạn nhịp tim diễn ra ở tần suất cao, tức là tim đập nhanh có thể làm thiếu oxy lên não. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi, khó ngủ kéo dài. Ngoài ra, các bệnh lý rối loạn nhịp tim nhanh như rung nhĩ, nhịp nhanh thất, nhịp xoang nhanh… cũng chính là yếu tố gây ra chứng mất ngủ tim đập nhanh.
Rối loạn lo âu và căng thẳng cũng là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ, tim đập nhanh.
3. Phương pháp cải thiện chứng mất ngủ, tim đập nhanh
Một số phương pháp hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ, tim đập nhanh mà người bệnh có thể tham khảo đó là:
3.1 Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ và tim mạch
Chế độ dinh dưỡng khoa học dành cho người bị mất ngủ, tim đập nhanh cần đảm bảo có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng như canxi, natri, kali, magie… Các dưỡng chất này thường có trong rau củ, nếu bổ sung thường xuyên còn có khả năng cung cấp đầy đủ các chất điện giải, giúp ổn định nhịp tim và có giấc ngủ ngon.
Ngoài những thực phẩm cần bổ sung, người bệnh nên hạn chế các loại thực phẩm gây hại cho sức khỏe như rượu, bia, nước uống có gas… Bởi chúng có thể khiến tình trạng tim đập nhanh trở nên trầm trọng hơn, từ đó giấc ngủ cũng bị tác động không nhỏ.
3.2. Cung cấp đủ nước cho cơ thể
Nhiều nghiên cứu cho rằng, bổ sung đầy đủ lượng nước cho cơ thể mỗi ngày không chỉ giúp cơ thể hoạt động tốt mà còn ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch. Không chỉ vậy, việc này còn giúp tăng cường khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn tốt hơn, đồng thời giúp ngủ ngon và sâu giấc.
3.3 Thường xuyên vận động, luyện tập thể dục thể thao
Theo các chuyên gia, trái tim cũng giống như cơ bắp, nếu chúng được vận động đều đặn và đúng cách sẽ ngày càng hoạt động tốt và trở nên khỏe mạnh hơn. Điều đó đồng nghĩa với việc vận động một cách thường xuyên và vừa phải sẽ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch mỗi ngày.
Không chỉ vậy, các bài tập yoga còn có tác dụng trong việc ổn định tinh thần, cải thiện các vấn đề về tâm lý như căng thẳng, lo lắng. Đây cũng chính là tiền đề giúp cải thiện chứng mất ngủ hiệu quả.
3.4 Giữ tinh thần luôn ổn định
Thả lỏng cơ thể sau một ngày dài hoạt động là điều rất cần thiết và tốt trong việc cải thiện tinh thần, từ đó phòng ngừa chứng mất ngủ, tim đập nhanh. Người bệnh cần tập hít thở thường xuyên theo nhịp, khi đó não sẽ rơi vào trạng thái nghỉ ngơi và nhịp tim cũng được ổn định hơn.
Duy trì thói quen này trước khi ngủ còn giúp cho người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ, ngủ lâu và sâu hơn. Tình trạng sức khỏe từ đó cũng sẽ được cải thiện một cách hiệu quả.
Mất ngủ, tim đập nhanh muốn được điều trị dứt điểm cần có sự hỗ trợ điều trị từ các bác sĩ chuyên khoa.
Mất ngủ tim đập nhanh được xem là một trong những triệu chứng tác động tới xấu sức khỏe người bệnh. Do đó, việc thăm khám kịp thời ngay khi xuất hiện những biểu hiện đầu tiên là điều cần thiết nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể cải thiện bệnh bằng cách thay đổi chế độ sinh hoạt và ăn uống tại nhà nhằm bổ trợ cho phác đồ điều trị từ bác sĩ.
|
thucuc
| 1,377
|
Những dấu hiệu sớm của bệnh hen suyễn không nên bỏ qua
Hiện nay, bệnh nhân hen suyễn đang có xu hướng gia tăng. Điều đáng lo ngại là phần lớn bệnh nhân thường phát hiện hen suyễn ở giai đoạn muộn khiến cho việc điều trị rất khó khăn. Vậy những dấu hiệu sớm của bệnh hen suyễn là gì, phương pháp điều trị bệnh như thế nào và phải làm sao để điều trị bệnh hiệu quả?
1. Những dấu hiệu sớm của bệnh hen suyễn
Mỗi bệnh nhân hen suyễn có thể gặp phải những triệu chứng khác nhau và rất nhiều người nhầm lẫn các biểu hiện hen suyễn với những căn bệnh khác như bệnh lao, bệnh giãn phế quản, bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính,…
Triệu chứng của bệnh hen suyễn cũng có thể diễn ra không thường xuyên. Những triệu chứng bệnh có thể chỉ xuất hiện vào một thời điểm nhất định trong ngày hoặc khởi phát khi bệnh nhân tiếp xúc với những dị nguyên khác. Sau khi hết cơn hen, bệnh nhân lại có thể trở về trạng thái bình thường. Dưới đây là một số dấu hiệu sớm của bệnh hen suyễn:
- Khi lên cơn hen điển hình, bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện như sau: Khó thở nhất là vào ban đêm hoặc khi thời tiết thay đổi, thở khò khè, tức ngực, ho khan, sổ mũi,…
- Khi bệnh tiến triển, những dấu hiệu của bệnh sẽ lặp lại liên tục và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân có nhu cầu cắt cơn thường xuyên hơn. Một số tình huống có thể làm tăng nguy cơ xảy ra những cơn hen cấp tính là:
+ Khi bệnh nhân làm việc quá sức, gắng sức tập luyện.
+ Khi thay đổi thời tiết hoặc vào mùa lạnh, triệu chứng bệnh hen suyễn cũng có nguy cơ khởi phát.
+ Người bệnh phải làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, nhiều hóa chất cũng dễ bị lên cơn hen suyễn,…
+ Bệnh nhân tiếp xúc với phấn hoa, nấm mốc, lông vật nuôi,…
2. Phương pháp điều trị bệnh hen suyễn
2.1. Chẩn đoán bệnh hen suyễn bằng cách nào?
Khi nghi ngờ những dấu hiệu sớm của bệnh hen suyễn, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh thường được áp dụng là:
- Bác sĩ sẽ khai thác một số thông tin để biết rõ về các triệu chứng của bệnh nhân, đồng thời khai thác tiền sử bệnh để hiểu rõ về tình trạng dị ứng của người bệnh hay một số tác nhân khiến cơn hen khởi phát ở người bệnh.
- Đo chức năng hô hấp để kiểm tra phổi của bệnh nhân đang hoạt động như thế nào?
- Chẩn đoán hình ảnh: Bệnh nhân có thể được chỉ định chụp X- quang hoặc chụp CT lồng ngực để nhận biết những bất thường trong phổi. Một số trường hợp có thể được chỉ định chụp X-quang xoang để kiểm tra xoang nếu nghi ngờ các vấn đề về xoang có thể gây ra triệu chứng bệnh.
2.2. Phương pháp điều trị bệnh hen suyễn
Điều trị nội khoa là phương pháp điều trị thường được áp dụng với bệnh nhân hen suyễn. Bệnh nhân thường được chỉ định sử dụng thuốc kiểm soát hen có corticoid đường phun hít và đồng thời sử dụng kèm theo thuốc kích thích beta giao cảm. Lời khuyên cho các bệnh nhân mắc hen suyễn nên chuẩn bị thuốc cắt cơn hen sẵn bên cạnh để dùng ngay trong những trường hợp cần thiết.
Người bệnh cần lưu ý:
+Tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, hiểu và sử dụng đúng cách các loại thuốc trị bệnh dạng phun hít, theo dõi và ghi lại nhật ký triệu chứng.
+ Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để đánh giá được đáp ứng điều trị, mức độ kiểm soát cơn hen, các yếu tố làm tăng nguy cơ khởi phát những cơn hen. Mức độ hen có thể thay đổi theo thời gian, do đó, bệnh nhân cần được thường xuyên đánh giá tình trạng sức khỏe để điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp nhất. Nếu điều trị sớm và tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân có thể kiểm soát bệnh tốt.
2.3. Phương pháp phòng ngừa bệnh hen suyễn
Để bệnh hen suyễn không tiến triển và tránh những biến chứng nguy hiểm, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề sau:
+ Cai thuốc lá, tránh phơi nhiễm với khói thuốc.
+ Thường xuyên tập luyện để cải thiện thể trạng. Tuy nhiên, lưu ý, chỉ nên lựa chọn những bài tập với mức độ vừa phải, tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ về việc tập luyện một số bài tập xử trí co thắt phế quản.
- Nên tránh sử dụng các loại thuốc có nguy cơ gây khởi phát tình trạng hen suyễn. Chỉ nên sử dụng các loại thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
- Áp dụng chế độ ăn khoa học, lành mạnh. Nên ăn cân bằng dưỡng chất, đặc biệt nên ưu tiên bổ sung các loại rau củ và trái cây tươi, đồng thời tránh xa những loại thực phẩm có nguy cơ cao gây dị ứng.
- Cần giữ gìn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ để hạn chế nguy cơ khởi phát hen suyễn do nấm mốc, khói bụi,…
- Không nên tiếp xúc với những khu vực môi trường bị ô nhiễm, nhiều khói bụi.
- Tránh vận động gắng sức trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc ẩm thấp.
- Nếu đang bùng phát dịch bệnh đường hô hấp thì không nên đến những chỗ đông người để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
- Kiểm soát tốt cảm xúc vì những trạng thái cảm xúc như quá sợ hãi, quá tức giận hay cười quá to cũng có thể là nguyên nhân gây ra những cơn hen suyễn cấp tính.
- Tập luyện các bài tập hít thở theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Tiêm vắc xin phòng cúm hàng năm cũng là một biện pháp hạn chế các cơn hen suyễn cấp tính.
|
medlatec
| 1,054
|
Địa chỉ y tế bạn không nên bỏ qua khi xét nghiệm sốt xuất huyết Hải Dương
Ở các quốc gia có khí hậu nóng ẩm, trong đó có Việt Nam, bệnh xuất sốt huyết rất thường gặp và có nguy cơ cao bùng phát thành dịch. Việc trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh sốt xuất huyết là vô cùng quan trọng để tránh nguy cơ biến chứng bệnh. Bài viết dưới đây là một số lưu ý về bệnh sốt xuất huyết và gợi ý về địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Hải Dương đáng tin cậy dành cho bạn.
1. Cùng tìm hiểu về các thể bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết có do virus Dengue gây ra có thể chia thành 3 thể là sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ, sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo và sốt xuất huyết dengue thể nặng. Ở mỗi thể bệnh, người nhiễm virus lại có những triệu chứng khác nhau, cụ thể như sau:
- Sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ: Sau khi nhiễm virus, ngoài biểu hiện sốt cao, kéo dài 2-7 ngày, kèm theo các chấm xuất huyết dưới da, chảy máu cam hoặc chân răng hoặc da sung huyết, phát ban. Bệnh nhân sẽ gặp phải một số triệu chứng khác như đau đầu, đau mỏi các khớp, nhức mắt, buồn nôn,. .
- Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo: Bệnh nhân cũng gặp phải một số triệu chứng đã nêu trên và kèm theo đó là một số biểu hiện như đau bụng, gan to, nôn liên tục, vật vã, li bì, xuất huyết niêm mạc, tiểu ít, chỉ số HCT tăng, tiểu cầu giảm,…
- Sốt xuất huyết Dengue nặng: Đây là thể bệnh nguy hiểm nhất và bệnh nhân cần được thăm khám và điều trị kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Một số triệu chứng của bệnh là xuất huyết nội tạng, sốc do thoát huyết tương nghiêm trọng, suy hô hấp, suy các tạng, viêm cơ tim, có biểu hiện rối loạn tri giác.
2. Sốt xuất huyết có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm
Hiện tại vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa và thuốc đặc trị đối với bệnh sốt xuất huyết. Phần lớn các loại thuốc điều trị được sử dụng với mục đích giảm nhẹ triệu chứng và phòng ngừa nguy cơ biến chứng xấu cho người bệnh.
Đối với những trường hợp sốt cao, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thuốc paracetamol nhằm mục đích giảm sốt, giảm đau cho người bệnh. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Mỗi liều thuốc hạ sốt paracetamol nên uống cách nhau từ 4 đến 6 tiếng. Nhiều trường hợp uống liên tục với mong muốn hạ sốt nhanh chóng có thể gây ngộ độc thuốc và dẫn tới những hậu quả khó lường.
Bên cạnh đó, người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, bệnh nhân không sử dụng thuốc aspirin khi bị sốt xuất huyết. Nguyên nhân vì một trong những tác dụng của aspirin chống đông máu. Nếu bệnh nhân sốt xuất huyết sử dụng loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa, vô cùng nguy hiểm.
Dưới đây là một số biến chứng có thể xảy ra nếu không điều trị kịp thời bệnh sốt xuất kịp thời:
Suy tim, suy thận
Tình trạng xuất huyết không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến rối loạn hệ thống tuần hoàn, gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim. Khi chức năng tim suy giảm, không bơm đủ máu có thể gây ra dịch huyết tương, dẫn tới tràn dịch màng tim, xuất huyết cơ tim. Lúc này, thận cũng phải hoạt động nhiều hơn để bài tiết huyết tương qua đường tiểu, vì thế làm tăng nguy cơ suy thận cấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Xuất huyết não
Với những trường hợp bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng nhưng không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến xuất huyết não và thậm chí tử vong.
Sốc do mất máu
Bệnh sốt xuất huyết có thể gây ra chảy máu chân răng, chảy máu cam, chảy máu nội tạng(nôn ra máu, phân đen),… Tình trạng này có thể dẫn đến mất quá nhiều máu dẫn đến sốc.
Tràn dịch màng phổi
Sốt xuất huyết gây ra dịch huyết tương. Khi lượng dịch huyết tương này xâm nhập vào đường hô hấp có thể gây tràn dịch màng phổi, dẫn tới phù phổi cấp, viêm phổi. Nếu không được xử trí kịp thời, có thể đe dọa tính mạng của người bệnh.
Hôn mê
Tình trạng ứ đọng huyết tương ở màng não chính là nguyên nhân hàng đầu gây phù não và có thể rơi vào trạng thái hôn mê.
|
medlatec
| 838
|
Phải làm gì khi có triệu chứng xuất huyết dưới da
Triệu chứng xuất huyết dưới da ở người già có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, người bệnh không nên chủ quan bỏ qua mà cần cẩn trọng với những triệu chứng này cảnh giác với những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Xuất huyết dưới da ở người già là bệnh gì?
Người cao tuổi rất dễ bị xuất huyết dưới da và nhiều người thường bỏ qua triệu chứng này vì nghĩ da thành mạch bị lão hóa, hoặc chỉ là xuất huyết đơn giản không đáng lo ngại.
Tuy nhiên dấu hiệu này có thể cảnh báo những căn bệnh nguy hiểm mà người cao tuổi có thể mắc phải hoặc cảnh báo những vấn đề sức khỏe cần được chăm sóc.
Xuất huyết dưới da ở người già có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời
1.1 Thành mạch xơ vữa
Ở người cao tuổi, thành mạch dễ bị xơ vữa, yếu do quá trình lão hóa chung của cơ thể. Tuy nhiên, sức khỏe thành mạch có thể ảnh hưởng của lượng Cholesterol xấu có trong cơ thể. Và cholesterol chính là nguyên nhân gây ra các tai biến tim mạch, đột quỵ.
1.2 Biểu hiện của bệnh tiểu đường:
Ở bệnh nhân tiểu đường, các mao mạch yếu và dễ vỡ, gây xuất huyết dưới da. Do vậy ngoài các biểu hiện thông thường của bệnh tiểu đường như nước tiểu đục trắng, mệt mỏi … thì khi xuất hiện xuất huyết dưới da, nên kiểm tra chỉ số đường huyết ngay để phát hiện bệnh kịp thời.
1.3 Cơ thể bị thiếu vitamin C:
Vitamin C giúp làm chậm quá trình lão hóa và tăng cường hệ miễn dịch và làm bền thành mạch. Thiếu vitamin C có thể gây chảy máu chân răng, hoặc xuất huyết dưới da do mao mạch yếu, dẫn đến tổn thương và gây xuất huyết.
1.4 Giảm tiểu cầu
Xuất huyết dưới da cũng có thể là do bị giảm tiểu cầu, tiểu cầu thấp. Khi lượng tiểu cầu dưới mức bình thường nhưng không quá thấp thì người bị giảm tiểu cầu có thể xuất huyết theo mảng.
2. Phải làm gì khi có triệu chứng xuất huyết dưới da ở người già
Triệu chứng xuất huyết dưới da ở người già nếu là biểu hiện bệnh lý bình thường như do té ngã va đập nhẹ thì không nguy hiểm. Chỉ sau 3-5 ngày triệu chứng này sẽ biến mất. Tuy nhiên sẽ rất nguy hiểm khi nó là một biểu hiện của bệnh lý về máu. Và ban đầu là xuất huyết dưới da nặng hơn sẽ là xuất huyết ở mũi, miệng, đáy mắt và xuất huyết tiêu hóa nguy hiểm nhất là xuất huyết não sẽ để lại nhiều di chứng cho người bệnh như liệt nửa người, méo miệng, rối loạn thị lực và rối loạn ngôn ngữ.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị xuất huyết dưới da hiệu quả
Do đó khi xuất huyết da ở người già cũng cần đưa ngay đến bệnh viện kiểm tra để có thể xác định xem có phải bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu hay không mới cho ra phương pháp điều trị có kết quả.
|
thucuc
| 571
|
Bộ sơ cứu COVID-19, bệnh cúm và cảm lạnh
Cúm, cảm lạnh và COVID-19 là các bệnh cho đến hiện nay có thể điều trị tại nhà nên việc tìm hiểu về biện pháp sơ cứu là rất cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ trả lời những câu hỏi của bạn đọc như bị cúm phải làm sao, khi cảm lạnh phải làm gì và giải đáp những phương pháp sơ cứu COVID-19.
1. Thuốc giảm đau
Khi mắc cúm, cảm lạnh hoặc COVID-19 thì bệnh nhân có thể có triệu chứng sốt kèm theo đau nhức mình mẩy. Bệnh nhân nên chuẩn bị sẵn Acetaminophen (Paracetamol), naproxen hoặc ibuprofen. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, bệnh thận hoặc đái tháo đường thì cần hỏi ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thuộc nhóm NSAID này. Cần lưu ý, không sử dụng Aspirin cho trẻ nhỏ vì loại thuốc này có liên quan đến một tình trạng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng được gọi là hội chứng Reye do lạm dụng Aspirin ở trẻ em.
2. Rửa tay thường xuyên
Bàn tay là bộ phận làm rất nhiều việc trong ngày, do đó đây có thể là môi trường trung gian lây truyền các bệnh truyền nhiễm rất tốt. Để có khả năng diệt vi trùng tốt nhất, hãy rửa tay với xà phòng và rửa sạch lại với nước bất cứ khi nào có thể. Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị sẵn dung dịch rửa tay có thành phần chứa ít nhất 60% cồn để sát khuẩn tay nhanh sau khi ho, hắt hơi hoặc sau khi chạm vào các bề mặt nơi công cộng. Đối với người chăm sóc cũng cần rửa tay sạch sẽ trước và sau khi kiểm tra nhiệt độ hoặc sờ trán.
3. Nhiệt kế
Ngay cả khi không cảm thấy sốt thì bạn cũng nên theo dõi nhiệt độ cơ thể trong thời gian bị bệnh để biết được tình trạng của mình đang ở mức độ nào và chuẩn bị xử trí khi cần thiết. Nên chuẩn bị sẵn cho riêng mình một chiếc nhiệt kế ngay từ khi phát hiện mắc bệnh để có thể sử dụng kịp thời khi cần thiết.
Nhiệt kế là vật dụng nên có giúp sơ cứu Covid-19
4. Máy đo Sp. O2
Máy đo Sp. O2 là thiết bị cầm tay sử dụng để đo độ bão hòa oxy trong máu, đồng thời kết hợp đo nhịp tim thông qua đầu ngón tay. Thiết bị nhỏ gọn này có thể hỗ trợ đắc lực trong việc theo dõi và kiểm tra sức khỏe trong sơ cứu COVID-19. Từ đó giúp kịp thời phát hiện tình trạng thiếu oxy trong máu một cách sớm nhất, kể cả khi cơ thể vẫn chưa cảm thấy bất thường. Đối với người bình thường, chỉ số Sp. O2 dao động trong khoảng từ 98% - 100% và thường từ 95% trở lên. Nếu bệnh nhân COVID-19 có giá trị Sp. O2 <94% thì cần phải được hỗ trợ y tế càng sớm càng tốt bằng cách thở oxy.
5. Khẩu trang
Khẩu trang là vật dụng rất hữu ích có tác dụng ngăn cản các giọt bắn mang virus từ người bệnh mắc cúm, cảm lạnh và đặc biệt là COVID-19 xâm nhập vào bằng đường mũi, miệng. Cần chú ý sử dụng khẩu trang đúng cách và lựa chọn những loại khẩu trang uy tín để đảm bảo chất lượng.
6. Thuốc khác
Thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ mũi, thông mũi với phenylephrine hoặc pseudoephedrine, vì thành phần hoạt tính làm giảm sưng trong mũi và giúp bạn thở tốt hơn. Các loại thuốc làm thông mũi mà bạn thoa trên ngực cũng có thể giúp mở đường thở. Thuốc ho hoặc thuốc nhỏ với dextromethorphan giúp giảm ho khan, trong khi những thuốc có guaifenesin có thể làm dịu cơn ho ướt.
7. Lau rửa các bề mặt thường xuyên
Cảm lạnh thông thường, cúm và COVID-19 đều là những bệnh lây qua các giọt bắn và dịch tiết từ mũi, miệng của người bệnh. Do đó khi mắc một trong các bệnh trên, bạn cần thường xuyên lau dọn các bề mặt trong nhà như bàn, ghế, tay nắm cửa,... bằng dung dịch sát khuẩn để làm giảm nguy cơ truyền virus sang người khác.
8. Uống đủ nước
Cơ thể sẽ mất nhiều nước khi bạn bị ốm do các triệu chứng sốt đổ mồ hôi, sổ mũi và ho. Do đó, cần đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày. Mặc khác, cần dự trữ các loại đồ uống khác như nước trà ấm hoặc đồ uống có chứa các chất điện giải đều có thể tốt cho quá trình hydrat hóa.
Bị cảm cúm phải làm sao thì bạn nên cung cấp đủ nước cho cơ thể
9. Sử dụng khăn giấy
Ho và sổ mũi có thể là đặc điểm của cảm lạnh, cúm hoặc COVID-19. Bạn nên giữ khăn giấy trên tay khi ho và hắt hơi để bạn có thể chứa đựng những vi trùng mà cơ thể vừa thải ra. Sau khi sử dụng xong cần vứt khăn giấy ngay lập tức, sau đó rửa hoặc khử trùng tay của bạn.
10. Viên ngậm kẽm
Mặc dù viên ngậm kẽm sẽ không điều trị các triệu chứng, nhưng các nghiên cứu cho thấy rằng nếu bắt đầu sử dụng chúng khi có dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm thì có thể làm giảm thời gian mắc bệnh lên đến 40%.
11. Máy tạo ẩm
Máy tạo độ ẩm phun sương mát sẽ thổi những hạt nước li ti vào không khí để giúp giữ ẩm cho đường hô hấp của bạn, đồng thời giảm bớt tình trạng nghẹt thở và ho khan. Virus khó có khả năng tồn tại trong không khí ẩm ướt hơn trong không khí khô, vì vậy nó cũng có thể giúp làm giảm sự lây lan bệnh tật của bạn.
12. Khi nào cần được cấp cứu?
Đây là điều quan trọng khi điều trị tại nhà mà tất cả các bệnh nhân cần phải biết. Khi các triệu chứng đã trở nên nghiêm trọng và không thể khắc phục tại nhà như khó thở, đau ngực, lú lẫn, khó thức dậy, co giật, đau cơ dữ dội, sốt trên 39 độ C hoặc bí tiểu thì bẹn nên nhờ sự tư vấn, điều trị theo chuyên môn của bác sĩ.Điều trị ban đầu đối với các bệnh trên là rất quan trọng và đóng vai trò rất lớn trong quá trình thuyên giảm. Vì vậy, khi nắm bắt các phương pháp sơ cứu trên sẽ giúp bạn sớm đẩy lùi bệnh tật và mang lại một cơ thể khỏe mạnh.com
|
vinmec
| 1,134
|
Người trẻ đột quỵ gia tăng – cần dự phòng từ sớm!
Đột quỵ không còn là căn bệnh phổ biến ở người lớn tuổi mà ngày càng trẻ hóa và trở thành mối đe dọa cho thế hệ trẻ. Theo báo cáo của Tổ chức Đột quỵ Mỹ, tỷ lệ người trẻ đột quỵ chiếm khoảng 15% – bệnh nhân nằm trong độ tuổi từ 18-45.
1. Tình trạng người trẻ đột quỵ tại Việt Nam
Đột quỵ não ở người trẻ là trường hợp các đối tượng dưới 45 tuổi bị đột quỵ, nguyên nhân do xuất huyết não hoặc tắc nghẽn mạch máu não. Nếu trước đây, đột quỵ chỉ phổ biến ở người trung niên và người cao tuổi thì thời gian gần đây, đột quỵ đang có xu hướng trẻ hóa.
Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ người trẻ và trung niên bị đột quỵ tại Việt Nam chiếm ⅓ tổng số trường hợp đột quỵ. Tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ đang tăng ở ngưỡng 2%/năm và số người bệnh nam giới cao gấp 4 lần với nữ giới.
Số liệu thống kê từ Hội đột quỵ Thế giới năm 2022 cho biết mỗi năm có đến hơn 16% đối tượng bị đột quỵ trong độ tuổi từ 15-49 (trong tổng số 12,2 triệu ca đột quỵ mới). Cụ thể, trong 6,5 triệu trường hợp tử vong do đột quỵ mỗi năm có đến 6% là bệnh nhân trẻ tuổi.
Có thể thấy rằng, người già có nguy cơ cao bị đột quỵ nhưng không đồng nghĩa với việc người trẻ không có nguy cơ bị đột quỵ tấn công. Bất kỳ ai, ở độ tuổi nào cũng có nguy cơ bị đột quỵ.
Số người trẻ bị đột quỵ tăng lên là hồi chuông cảnh báo mỗi người cần chú ý chăm sóc sức khỏe nhiều hơn
2. Xác định nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ
Có nhiều nguyên nhân khiến người trẻ đột quỵ, cụ thể như sau:
2.1. Bệnh lý dị dạng mạch máu não khiến người trẻ đột quỵ
Dị dạng mạch máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ xuất huyết não ở người trẻ. Sự phát triển bất thường của mạch máu não gây ra túi phình, dị dạng động mạch não, rò động tĩnh mạch. Bên cạnh đó, mạch máu bị bóc tách gây hẹp hoặc tắc mạch.
2.2. Thuốc lá
Nguyên nhân gây nên tình trạng đột quỵ ở người trẻ là do hút thuốc lá. Khoảng 50% số bệnh nhân đột quỵ có thói quen hút thuốc lá thường xuyên.
Thuốc lá có chứa khoảng 7000 chất độc hại bao gồm:
– Carbon monoxide
– Formaldehyde
– Arsenic
– Cyanide
Những chất độc này được vận chuyển vào máu sau khi hấp thu vào phổi và làm thay đổi, phá hủy các tế bào trong cơ thể. Những thay đổi của các chất hóa học này làm các mảng xơ vữa hình thành và làm tổn thương mạch máu não.
2.3. Rối loạn chuyển hóa mỡ máu làm người trẻ đột quỵ
Rối loạn chuyển hóa mỡ máu làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, gây tắc nghẽn mạch máu và tạo điều kiện cho đột quỵ não xảy ra.
Có khoảng 50-60% bệnh nhân trẻ tuổi bị nhồi máu não có rối loạn chuyển hóa mỡ máu trong đó bệnh nhân nam nhiều hơn.
2.4. Nguyên nhân do thừa cân, béo phì và lười vận động
Thừa cân, béo phì cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến người trẻ bị đột quỵ. Những thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu lành mạnh sau đây làm tăng nguy cơ đột quỵ, cụ thể:
– Ăn đồ ăn nhanh
– Ăn các món chiên rán, nhiều dầu mỡ
– Lười vận động, ít tham gia tập luyện thể dục, thể thao
– Ít bổ sung rau xanh, hoa quả giàu chất xơ
Ăn quá nhiều đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe từ đó tăng nguy cơ đột quỵ
2.5. Uống nhiều rượu bia
Uống nhiều rượu bia đặc biệt là rượu nặng độ cũng làm tăng nguy cơ chảy máu não. Theo báo cáo của WHO, mức tiêu thụ rượu bia của người Việt Nam ở mức cao so với các quốc gia trong khu vực. Ước tính, trung bình mỗi người Việt trên 15 tuổi tiêu thụ 8,3 lít cồn nguyên nhân trong vòng 1 năm.
3. Dấu hiệu đột quỵ tấn công người trẻ cần lưu ý
Các dấu hiệu đột quỵ ở người trẻ cũng tương tự như các trường hợp khác, bao gồm:
– Tê yếu ở mặt, cánh tay, chân, thường xảy ra ở một bên cơ thể.
– Khó nói, không hiểu ý người khác nói.
– Chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng, dễ té ngã.
– Đau đầu dữ dội, đột ngột, không thuyên giảm dù đã uống thuốc giảm đau
– Rối loạn thị giác, nhìn mờ, nhìn đôi, khả năng quan sát hạn chế.
– Khó nuốt, cảm giác mắc nghẹn.
– Co giật.
– Buồn nôn, nôn mửa.
– Rối loạn ý thức, hôn mê, mất nhận thức ngắn hạn.
Đột nhiên đau đầu dữ dội, nhìn mờ, cử động kém, hãy nghĩ ngay đến đột quỵ não
4. Cảnh báo biến chứng xảy ra khi bị đột quỵ
Một số biến chứng phổ biến khi người trẻ đột quỵ bao gồm:
– Sưng, phù nề não, khó di chuyển hoặc cử động tay chân do yếu liệt.
– Viêm phổi: người bệnh gặp khó khăn trong việc nhai nuốt, làm cho thức ăn hoặc đồ uống dễ dàng vào phổi, gây viêm phổi.
– Đau tim: nhiều trường hợp bị đột quỵ liên quan đến tình trạng xơ vữa động mạch. Khi động mạch trở nên xơ cứng làm gia tăng nguy cơ đau tim.
– Suy giảm nhận thức: người bệnh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ, nhận xét và đưa ra quyết định.
– Trầm cảm lâm sàng: người bệnh có cảm giác bản thân vô dụng khi luôn phải nhờ vào sự chăm sóc của người khác. Sức khỏe suy yếu cùng nhiều biến chứng khác tạo tâm lý bức xúc, lo âu lâu dần gây trầm cảm.
– Giảm hoặc mất thị lực hoàn toàn ở một hoặc hai mắt.
– Các chi co cứng, đau nhức xương khớp: cơ bắp bị co cứng khiến khả năng vận động của người bệnh hạn chế. Nếu nặng người bệnh không thể di chuyển, nằm một chỗ và có nguy cơ viêm loét da.
– Mất khả năng ngôn ngữ: người bệnh gặp khó khăn khi biểu đạt suy nghĩ như nói khó, nói không tròn câu hoặc dùng những từ vô nghĩa.
5. Gợi ý phương pháp ngăn ngừa đột quỵ ở người trẻ hiệu quả
Để giảm thiểu nguy cơ và di chứng do đột quỵ gây ra, người bệnh nên thực hiện các biện pháp dự phòng từ sớm, cụ thể:
– Xây dựng các thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh: ăn đủ bữa, ngủ đủ giấc.
– Thực hiện chế độ dinh dưỡng đa dạng, đầy đủ nhóm chất, ưu tiên các thực phẩm tốt cho sức khỏe.
– Duy trì việc vận động, tập luyện thể thao với các bài tập vừa sức.
– Dành thời gian nghỉ ngơi, cân bằng cảm xúc; tránh căng thẳng trong công việc, học tập.
– Uống đủ nước, hạn chế rượu bia, thuốc lá và chất kích thích.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, tầm soát nguy cơ đột quỵ để có hướng xử lý và chăm sóc sức khỏe phù hợp.
|
thucuc
| 1,310
|
Ung thư đại tràng giai đoạn 3 có chữa khỏi không?
(Nguyễn Lan – 24 tuổi, Vĩnh Phúc)
Trả lời:
Ung thư đại tràng giai đoạn 3 có chữa khỏi không?
Ung thư đại tràng là một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Bệnh xảy ra khi có các khối u ác tính xuất hiện ở trong lòng hoặc thành đại tràng. Ung thư đại tràng được chia thành 4 giai đoạn phát triển: I, II, III, IV. Nếu như ở những giai đoạn đầu I, II việc điều trị dễ dàng, tỷ lệ thành công cao thì bước sang giai đoạn III, IV, khi bệnh tiến triển, quá trình điều trị sẽ khó khăn hơn. Tuy nhiên ung thư đại tràng là bệnh ung thư có tiên lượng tốt, nhất là khi được chẩn đoán sớm và điều trị với phác đồ phù hợp…
Ung thư đại tràng giai đoạn III khó khăn khi điều trị
Ung thư đại tràng giai đoạn III được chia thành 3 giai đoạn nhỏ: IIIA, IIIB, IIIC. Với mỗi giai đoạn, tiên lượng sống sau 5 năm có sự khác nhau. Nếu như ở giai đoạn IIIA, tiên lượng sống lên tới 89 % thì khi chuyển sang giai đoạn IIIB, tỉ lệ này giảm xuống còn 69 %, ở giai đoạn IIIC còn 53%.
Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III có tiên lượng sống từ 53- 89 %. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe, độ tuổi của người bệnh, các bệnh khác nếu có, khả năng đáp ứng với điều trị… Mặc dù vậy, với tỷ lệ sống tương đối tốt của ung thư đại tràng, người bệnh có hi vọng chữa khỏi bệnh.
Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng ở giai đoạn III hiệu quả?
Đội ngũ bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra mức độ nặng nhẹ của bệnh, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Phẫu thuật để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III khá phổ biến
|
thucuc
| 368
|
Quy trình cắt bao quy đầu ở người lớn và những lưu ý cần biết
Bao quy đầu quá hẹp hoặc dài dẫn đến nhiều rắc rối cho nam giới trong chuyện chăn gối. Vậy, cắt bao quy đầu ở người lớn được thực hiện như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về quy trình, những lưu ý và lợi ích khi cắt bao quy đầu.
1. Cắt bao quy đầu ở người lớn có nên hay không?
Bao bọc bên ngoài dương vật là một lớp da hay còn gọi là bao quy đầu. Chúng có tác dụng bảo vệ, giúp bộ phận sinh dục của nam giới tránh được những tác động từ môi trường.
Vậy thì có nên thực hiện cắt bao quy đầu ở người lớn? Khi lớp da bên ngoài dương vật quá dài hoặc quá hẹp, nhiều người gặp sẽ gặp khó khăn khi vệ sinh hoặc cảm thấy vướng víu lúc quan hệ. Để khắc phục tình trạng này, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cắt bao quy đầu.
Bản chất của phương pháp này là loại bỏ phần da thừa và làm lộ rõ quy đầu của dương vật hay lỗ niệu đạo bị che lấp. Với các thiết bị, máy móc hiện đại bác sĩ sẽ thực hiện tiểu phẫu nhanh chóng và không gây đau đớn cho người bệnh.
Cắt bao quy đầu mang đến nhiều lợi ích giúp phần đầu dương vật được thông thoáng, từ đó ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến nam khoa, viêm nhiễm đường sinh dục. Không chỉ vậy, phương pháp này còn giúp các đấng mày râu cảm thấy tự tin hơn trong chuyện chăn gối.
2. Đối tượng cần cắt bao quy đầu
Vậy, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện cắt bao quy đầu ở người lớn trong những trường hợp nào?
Bao quy đầu quá dài: Là tình trạng lớp da bao quy đầu dài hơn so với bình thường. Chúng bao trùm toàn bộ dương vật, ngay cả khi cương cứng khiến nam giới gặp khó khăn khi quan hệ.
Bao quy đầu quá hẹp: Là tình trạng lớp bao quy đầu có đường kính quá nhỏ khiến dương vật bị bó chặt vào bên trong, không thể lộ ra ngoài. Hiện tượng này dễ dẫn đến viêm nhiễm trong quan hệ tình dục.
Bao quy đầu bị nghẹt: Là tình trạng xảy ra khi lớp bao quy đầu quá hẹp nhưng bị lộn ngược lại. Khi bị nghẹt, nam giới nên thực hiện tiểu phẫu sớm, tránh cản trở sự lưu thông máu, gây hoại tử dương vật.
Bao quy đầu bị viêm: Nếu viêm nhiễm xảy ra quá nhiều lần, bạn nên thực hiện cắt bao quy đầu để tránh mắc phải các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục.
Tuy nhiên, phương pháp cắt bao quy đầu ở người lớn không thể áp dụng đối với một số trường hợp như: người có bao quy đầu bình thường hoặc dương vật bị dị dạng (cong, nhỏ,…).
Cắt bao quy đầu có thể gây ảnh hưởng đến những khoái cảm khi quan hệ tình dục. Do đó, bạn nên cân nhắc và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng phương pháp này.
3. Quy trình cắt bao quy đầu ở người lớn như thế nào?
Sau đây là toàn bộ quy trình thực hiện cắt bao quy đầu ở người lớn mà bạn nên biết:
Bước 1: Kiểm tra và đưa ra đánh giá về bao quy đầu
Sau khi kiểm tra bao quy đầu, bác sĩ sẽ nằm được mức độ dài, hẹp hoặc nghẹt,… Từ đó, bác sĩ sẽ lựa chọn và áp dụng thủ thuật cắt bỏ sao cho phù hợp. Đối với những người mắc các bệnh lý nam khoa hoặc viêm nhiễm thì sẽ được chỉ định điều trị dứt điểm, trước khi thực hiện cắt bao quy đầu.
Bước 2: Lấy máu xét nghiệm
Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn lấy máu để thực hiện các xét nghiệm thường quy như: HIV, viêm gan B, C, đông máu,…
Bước 3: Cắt bao quy đầu
Bác sĩ tiến hành xác định vị trí cắt và sát khuẩn toàn bộ dương vật để loại bỏ các tác nhân gây viêm nhiễm. Sau đó, người bệnh sẽ được tiêm thuốc tê để giảm cảm giác đau đớn.
Đầu tiên, bác sĩ sẽ dùng các dụng cụ chuyên dụng để bóc tách, làm lộ rõ phần da cần cắt. Lúc này bao quy đầu được cắt theo thứ tự từ miệng đến mặt trước và cuối cùng là phần da thừa. Khi đã loại bỏ hết phần da bao quy đầu, bác sĩ sẽ thực hiện khâu lại vết cắt.
Bước 4: Hậu phẫu thuật
Sau khi cắt bao quy đầu xong, bạn sẽ được đưa đến phòng hậu phẫu để được nghỉ ngơi và theo dõi các biến chứng sau thủ thuật như: chảy máu, biến chứng của thuốc gây tê.
4. Những lưu ý khi cắt bao quy đầu ở người lớn
Để giúp vết cắt hồi phục nhanh chóng cũng như hạn chế những tác động xấu, bạn nên lưu ý đến một số vấn đề dưới đây:
Vệ sinh sạch sẽ và cẩn thận, chỉ nên dùng khăn mềm và khô để giữ vết cắt được thông thoáng.
Mặc quần lót rộng rãi, không bó sát tránh gây tổn thương đến vết cắt.
Vận động nhẹ nhàng, không quan hệ tình dục hoặc thủ dâm ít nhất một tháng sau khi cắt bao quy đầu để đảm bảo vết thương hồi phục hoàn toàn.
Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và tái khám lại theo lịch hẹn.
Ăn uống lành mạnh, ăn nhiều thịt, cá, rau củ và không dùng các chất kích thích, rượu bia.
|
medlatec
| 965
|
Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì?
Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì là băn khoăn thắc mắc của rất nhiều người. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Bệnh thoát vị bẹn, càng mổ sớm càng tốt
>> Thoát vị rốn có nguy hiểm không?
>> Cách phẫu thuật thoát vị bẹn
Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì?
Sau khi mổ thoát vị bẹn, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối những chỉ định chăm sóc và điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải lưu ý đến chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi để hỗ trợ việc điều trị, hồi phục. Vậy, mổ thoát vị bẹn nên ăn gì?
Theo các bác sĩ, người bị thoát vị bẹn không cần phải ăn uống kiêng khem ngặt nghèo. Ngược lại, người bệnh nên ăn uống đa dạng, đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Những ngày đầu sau khi mổ, người bệnh nên ăn thức ăn mềm, loãng, dễ tiêu hóa như cháo, soup, canh hầm nhừ, sữa, sữa chua… Sau đó, người bệnh có thể ăn uống bình thường trở lại, tuy nhiên không nên ăn quá no trong một bữa, nên ăn thành nhiều bữa nhỏ thay vì chỉ ăn 3 bữa lớn. Người bệnh nên ăn nhiều thịt, cá, ngũ cốc, rau xanh, hoa quả tươi… và nên uống nhiều nước.
>>
Mổ thoát vị bẹn nên ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi
Ngoài chế độ ăn, sau mổ thoát vị bẹn, người bệnh nên chú ý đến chế độ sinh hoạt và vận động. Theo đó, người bệnh nên đi lại và hoạt động nhẹ nhàng. Khi đã khỏe hơn, nên vận động thường xuyên, tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng, phù hợp với thể trạng, không nên chơi những môn thể thao đòi hỏi phải nhảy nhiều như bóng rổ, bóng chuyền, hạn chế đi xe đạp… Người bệnh cần phải tái khám theo hẹn của bác sĩ để theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe sau khi mổ.
Mổ thoát vị bẹn nên ăn nhiều cá.
Lưu ý: Khi bị táo bón, người bệnh có thể dùng thuốc thụt chứ không nên cố gắng rặn vì có thể khiến tình trạng thoát vị bẹn trở lại. Nếu phát hiện có nguy cơ bị thoát vị bẹn lại cần đi lại nhẹ nhàng, không nên đi lên xuống cầu thang nhiều, nghỉ ngơi và dùng tay ấn lại vào vùng có khả năng thoát vị bẹn.
>> Có thể bạn quan tâm: Mổ thoát vị bẹn cần kiêng những gì?
|
thucuc
| 447
|
Protein niệu là gì? xét nghiệm thấy protein trong nước tiểu
Protein niệu là gì? Protein niệu là tình trạng xét nghiệm thấy protein trong nước tiểu. Protein niệu là một trong những dấu hiệu cho biết thận đã bị tổn thương.
Protein niệu là gì?
Protein niệu là gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Theo các bác sĩ, bình thường, protein niệu không có hoặc protein niệu dưới 0,2g/24giờ. Protein niệu (+) khi lượng protein niệu vượt quá 0,2g/ngày. Protein niệu là một trong những dấu hiệu cho biết thận đã bị tổn thương (suy thận, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, xơ hóa tiểu động mạch thận lành tính hoặc ác tính…)
Protein niệu không màu, kết tủa khi đun nóng hoặc khi nhỏ axit sulfosalicylic, axit nitric, axit acetic. Khi protein niệu vượt quá 3 g/24 giờ sẽ xuất hiện hội chứng thận hư.
Phụ nữ mang thai rất dễ xuất hiện protein niệu. Protein niệu ở phụ nữ mang thai là một trong những dấu hiệu cảnh bảo nhiễm độc thai nghén, cần theo dõi và có biện pháp xử trí kịp thời.
Protein niệu là tình trạng xét nghiệm thấy protein trong nước tiểu.
Các dạng protein niệu
Có 3 loại protein niệu:
-Protein niệu nguồn gốc là protein của huyết tương.
-Bence-Jones protein là chuỗi nhẹ của immunoglobulin do tương bào sản xuất.
-Tamm-Horsfall protein là những muco protein do tế bào biểu mô ống thận sản xuất.
Thành phần chủ yếu của protein niệu thông thường là albumin và globulin. Dựa vào kết quả điện di protein, người ta chia protein niệu chọn lọc và không chọn lọc.
Phụ nữ mang thai bị protein niệu cần đề phòng tiền sản giật
Protein niệu chọn lọc
Khi albumin niệu chiếm > 80% lượng protein niệu được gọi là protein niệu chọn lọc. Nếu albumin niệu > 90% được gọi protein niệu rất chọn lọc. Protein niệu chọn lọc gặp trong hội chứng biến đổi tối thiểu (bệnh thận hư nhiễm mỡ). Protein niệu chọn lọc thường có tiên lượng tốt, đáp ứng tốt với điều trị bằng corticoid.
Protein niệu không chọn lọc
Khi albumin niệu < 80% lượng protein niệu. Protein niệu không chọn lọc gặp trong các bệnh sau:
–Viêm cầu thận cấp do liên cầu khuẩn.
-Viêm cầu thận mạn tính không rõ căn nguyên:
-Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch.
-Viêm cầu thận màng
-Viêm cầu thận màng tăng sinh.
-Viêm cầu thận tăng sinh ngoài mao mạch.
-Viêm cầu thận ổ đoạn.
-Xơ hoá cầu thận ổ đoạn.
-Viêm cầu thận thứ phát:
-Viêm cầu thận do luput ban đỏ hệ thống.
-Viêm cầu thận do viêm đa cơ.
-Tổn thương thận do xơ cứng bì toàn thể.
-Hội chứng Goodpasture.
-Bệnh u hạt Wegener.
Doctor talking with patient in doctors office
-Tổn thương thận do đái đường: Protein niệu xuất hiện là dấu hiệu xấu, thường kèm theo xơ hoá tiểu động mạch thận lành tính hoặc xơ hoá tiểu động mạch thận ác tính, hội chứng thận hư, suy thận xuất hiện sớm.
-Tổn thương thận do thai nghén: Protein niệu > 3 g/ngày, hội chứng thận hư, tăng axit uric, tăng creatinin và tăng huyết áp. Đó là những dấu hiệu của tiền sản giật.
…
|
thucuc
| 527
|
Từ nay đến 31/5/2023, Hệ thống miễn phí khám gan mật cùng chuyên gia đầu ngành
Đây là cơ hội đặc biệt để người dân trên toàn quốc phát hiện sớm các bệnh lý gan mật trước báo động về căn bệnh này ngày càng gia tăng.
Bệnh lý gan mật tại Việt Nam và những con số đáng báo động
Trong cơ thể con người, gan được xem như “nhà máy hóa học” thực hiện hơn 500 nhiệm vụ, trong đó có 4 chức năng chính là: Thải độc, bài tiết mật, chuyển hóa thức ăn, dự trữ một số vitamin và khoáng chất…
Chính vì gan có nhiều chức năng quan trọng và nằm ở vị trí cửa ngõ thường xuyên tiếp xúc với các nhân tố có hại như: hóa chất độc hại, thực phẩm không đảm bảo, virus, rượu bia… nên gan rất dễ bị ảnh hưởng.
Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2020, Việt Nam hiện là một trong 3 nước khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ viêm gan B và C cao. Cụ thể, 7,8 triệu người mắc viêm gan B và gần 1 triệu người bị viêm gan C, hơn 13.000 người bị xơ gan mất bù, gần 6.000 người bị ung thư tế bào gan và hơn 6.400 người tử vong do bệnh gan gây nên. Vấn đề đáng lo ngại là 90% người bệnh không biết mình mắc các vấn đề về gan.
Nguyên nhân là do bệnh gan ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng, hoặc nếu có cũng không rõ ràng khiến cho nhiều người có tâm lý chủ quan. Đến khi có biểu hiện bất thường mới đi khám sức khỏe thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, khó điều trị.
Kiểm soát bệnh lý gan mật - chìa khóa vàng phòng ung thư gan
BSNT. Viêm gan B, C nếu không được kiểm soát tốt lâu dần có thể phá hủy các tế bào gan dẫn đến hậu quả là xơ gan hoặc ung thư”.
Trong đó, điều đáng buồn là số người mắc bệnh gan tại Việt Nam khi phát hiện đã quá muộn, các tế bào gan bị phá hủy hàng loạt, hình thành các sợi xơ hóa không có chức năng. Việc điều trị lúc này trở nên vô cùng khó khăn, hiệu quả không cao, chi phí điều trị tốn kém khiến cho nhiều người không kiên trì được mà bỏ cuộc.
Để có một lá gan khỏe mạnh người dân cần:
Xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, cân bằng: Nên ăn nhiều thực phẩm có chứa các loại vitamin như A, B, C, E, đóng vai trò như một chất chống oxy hóa, loại trừ các chất tự do, giúp làm sạch gan, ngăn ngừa mắc các bệnh lý gan mật.
Hạn chế, hoặc từ bỏ rượu bia, đồ uống có cồn: Mỗi ngày, gan phải "xử lý" một khối công việc khổng lồ, nếu phải thường xuyên "tăng ca" xử lý thêm rượu, bia, đồ uống có cồn sẽ khiến cho lá gan bị quá tải và phải chịu "áp lực" nặng nề.
Luyện tập thể dục thể thao, duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh: Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện chức năng gan, giúp tăng cường cơ tim, lưu lượng máu được cải thiện, tim dễ dàng chuyển máu đến gan.
Tuân thủ uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Hầu hết các loại thuốc khi đi vào cơ thể sẽ được đào thải ở gan. Vì vậy, hãy tuân thủ việc uống theo đơn của bác sĩ để hạn chế tối đa áp lực cho gan.
Thăm khám bệnh định kỳ: Đừng để đến khi xuất hiện triệu chứng mới bắt đầu đi thăm khám và điều trị, bởi rất có thể nó đã ở giai đoạn nặng, gây khó khăn cho việc điều trị cũng như ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Tầm soát các bệnh lý gan mật 3- 6 tháng/ lần là việc làm vô cùng cần thiết.
Theo đó, để tham gia chương trình người dân chỉ cần lưu ý các thông tin sau:
- Địa điểm áp dụng:
Tại chuỗi Bệnh viện/ Phòng khám đa khoa/ Phòng khám chuyên khoa;
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi trên toàn quốc.
- Thời gian: Từ nay đến 31/5/2023.
- Cách thức đăng ký:
|
medlatec
| 727
|
Công dụng thuốc Benzaclin
Thuốc Benzaclin có thành phần bao gồm clindamycin và benzoyl peroxide được bào chế ở dạng gel bôi ngoài da. Thuốc Benzaclin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá tại chỗ. Tuy nhiên thuốc Benzaclin không được sử dụng trong trường hợp vết thương hở hoặc không được bôi lên mắt. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Benzaclin người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Benzaclin có tác dụng gì?
Thuốc Benzaclin là thuốc gì? Thuốc Benzaclin thuộc nhóm thuốc trị mụn đặc biệt là mụn trứng cá được bào chế ở dạng gel bôi ngoài da. Thành phần clindamycin của thuốc được biết đến với tác dụng kháng sinh ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trên da. Hơn nữa thuốc Benzaclin còn có tác dụng kháng khuẩn, đồng thời còn làm khô da nhẹ. Vì vậy khá thích hợp với da có dầu cũng như có khả năng rửa sạch dầu thừa trên da có tính dầu và bụi bẩn.
2. Sử dụng thuốc Benzaclin
Thuốc Benzaclin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá tại chỗ bằng cách bôi ngoài da và trên những vùng da bị tổn thương do mụn trứng cá. Trong quá trình sử dụng thuốc Benzaclin, để đạt hiệu quả tốt nhất thì nên sử dụng thuốc Benzaclin hai lần mỗi ngày vào buổi sáng tối hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Tuy nhiên trước khi thoa thuốc Benzaclin cần đảm bảo da phải được làm sạch với nước ấm và da được làm khô.Một số thông tin của thuốc Benzaclin người bệnh cần tuân thủ:Thuốc Benzaclin thuộc nhóm thuốc bôi ngoài da phải được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng và tránh tiếp xúc trực tiếp thuốc Benzaclin với mắt, mũi, miệng hoặc niêm mạc. Vì thuốc Benzaclin có thể gây ra kích ứng.Thuốc Benzaclin không nên sử dụng cho bất kỳ vị trí nào ngoài da khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Người bệnh không nên sử dụng các chế phẩm trị mụn tại chỗ kết hợp với thuốc Benzaclin khi chưa có ý kiến của bác sĩ.Khi sử dụng thuốc Benzaclin người bệnh cần giảm thiểu hoặc tránh ánh nắng trực trực tiếp lên da. Vì vậy, người bệnh nên chuẩn bị quần áo, mũ và kem chống nắng để bảo vệ làn da khi sử dụng thuốc Benzaclin. Nếu trường hợp người bệnh xuất hiện các dấu hiệu dị ứng như sưng tấy nghiêm trọng hoặc khó thở cần ngưng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ để khắc phục kịp thời.
3. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Benzaclin
Trong các thử nghiệm lâm sàng thì các tác dụng ngoài ý muốn có thể được báo cáo khi điều trị với thuốc Benzaclin phổ biến nhất là da khô. Tỷ lệ người bệnh mắc phải tác dụng phụ này chiếm tới 12 %. Những trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Benzaclin và không sử dụng kem dưỡng ẩm thì tình trạng da khô sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn.Một số tác dụng phụ khác phổ biến khi sử dụng thuốc Benzaclin bao gồm: phản ứng da tại vị trí sử dụng thuốc Benzaclin chiếm 3%, tình trạng ngứa da chiếm 2%, tình trạng lột da chiếm 2%, tình trạng hồng ban chiếm 1%, tình trạng da bị cháy nắng chiếm 1%.
4. Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Benzaclin
Thuốc Benzaclin chống chỉ định sử dụng đối với những trường hợp có biểu hiện quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Benzaclin, đặc biệt là thành phần hợp chất clindamycin. Đồng thời, thuốc Benzaclin có thể chống chỉ định với những trường hợp có tiền sử viêm ruột khu trú, hoặc viêm loét đại trạng hoặc liên quan đến kháng sinh. Viêm đại tràng giả là một trong những trường hợp chống chỉ định với thuốc Benzaclin và không đáp ứng được với thuốc vì vậy cần ngưng sử dụng thuốc.Trường hợp viêm đại tràng với mức độ từ trung bình đến nặng, thì cần cân nhắc khi sử dụng thuốc Benzaclin. Và thậm chí người bệnh cũng cần xử trí bằng bổ sung dịch truyền và cân bằng điện giải, bổ sung protein, đồng thời điều trị bằng thuốc kháng khuẩn chống lại đại tràng do C difficile.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ da liễu. Tuyệt đối không để thuốc tiếp xúc với mắt, niêm mạc hoặc các vùng da hở, trầy xước. Hơn nữa, trong quá trình điều trị với thuốc Benzaclin kết hợp các loại sản phẩm trị mụn khác có thể xảy ra tác dụng kích ứng tích lũy, đặc biệt khi sử dụng các chất làm bong tróc vẩy hoặc mài mòn.Việc sử dụng kháng sinh có thể liên quan đến phát triển quá mức của các chủng vi sinh vật không nhạy cảm hoặc có thể làm tăng khả năng đề kháng của cả vi khuẩn và nấm. Vì vậy, nếu điều này xảy ra có thể người bệnh phải ngưng sử dụng thuốc và áp dụng các biện pháp thay thế thích hợp cho người bệnh.Hợp chất clindamycin trong thuốc Benzaclin không nên sử dụng kết hợp với erythromycin. Bởi vì trong môi trường ống nghiệm các nghiên cứu đã chỉ ra sự đối kháng giữa hai chất kháng khuẩn này.Tóm lại, thuốc Benzaclin có thành phần kết hợp giữa benzoyl peroxide và clindamycin được sử dụng bôi ngoài da ở những vị trí bị mụn trứng cá. Khi sử dụng thuốc Benzaclin người bệnh nên kết hợp với kem dưỡng ẩm để cải thiện tình trạng da khô trong quá trình điều trị.
|
vinmec
| 979
|
Đau âm hộ mãn tính: Triệu chứng và điều trị
Đau âm hộ mãn tính là tình trạng đau và khó chịu kéo dài nhiều tháng nhiều năm vùng âm hộ. Đau âm hộ mãn tính sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến công việc, các hoạt động, quan hệ vợ chồng, tinh thần có thể gây ra các bệnh tâm lý như trầm cảm, lo âu,...
1. Giải phẫu vùng sinh dục
Bên ngoài của cơ quan sinh dục nữ gọi là âm hộ. Ở ngoài âm hộ là môi lớn, tiếp theo phía trong là môi bé. Âm vật nằm phía trên ở đỉnh của hai mép môi bé, đây là một trung tâm khoái cảm của hầu hết phụ nữ, tiền đình nằm giữa 2 môi bé. Âm vật được che phủ một phần bởi một vạt mô nhỏ gọi là quy đầu âm vật.
2. Đau âm hộ mãn tính là gì?
Đau âm hộ mãn tính là tình trạng xuất hiện triệu chứng đau và khó chịu kéo dài hoặc tái đi tái lại vùng âm hộ. Đau có thể đau toàn bộ vùng âm hộ hoặc khu trú ở 1 vùng nhất định âm hộ như tiền đình, vùng quanh lỗ âm đạo, gây khó chịu mà không ngồi yên trong thời gian dài, quan hệ tình dục trở nên đau đớn. Đặc biệt có thể tái diễn trong nhiều tháng, nhiều năm.Đau âm hộ mãn tính sẽ gây ảnh hưởng hoạt động, sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt tình trạng này kéo dài có thể gây nên những vấn đề về sức khỏe tinh thần như lo âu hoặc trầm cảm.
3. Nguyên nhân của đau âm hộ mãn tính
Các nguyên nhân gây đau âm hộ mãn tính bao gồm:Virus Herpes ( zona thần kinh) hay một số bệnh da liễu nhất định có thể gây đau âm hộ, nóng rát hay sưng tấy kéo dài. Viêm âm hộ, âm đạo
Virus Herpes có thể là nguyên nhân gây nóng rát, sưng tấy âm hộ
Sự co thắt quá mức của các cơ đáy chậu. Thay đổi nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ hoặc phụ nữ hay sử dụng thuốc tránh thai. Tiền sử đã từng bị lạm dụng tình dục
3. Triệu chứng của đau âm hộ mãn tính
Các triệu chứng của đau âm họ mãn tính bao gồm:Nóng rát. Cảm giác châm chích. NgứaĐau nhức. Cảm giác khó chịu. Mô âm hộ có thể viêm hoặc sưng
Đau âm hộ mãn tính gây ra tình trạng đau nhức khó chịu
4. Các phương pháp điều trị đau âm hộ mãn tính
Điều trị nội khoa. Một số thuốc có thể làm cải thiện các triệu chứng như:Thuốc gây tê tại chỗ có thể làm giảm tạm thời cơn đau âm hộ. Khi thuốc tê hết tác dụng cơn đau có thể xuất hiện trở lại. Các thuốc giảm đau steroid giúp kiểm soát cơn đau. Thuốc chống trầm cảm và thuốc chống co giật có thể giúp giảm cơn đau. Tuy nhiên thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoaĐiều trị ngoại khoa. Chỉ định đối với trường hợp các cơn đau mãn tính thể khu trú, đau tại chỗ mức độ nặng, kéo dài mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị trên thì phẫu thuật cắt tiền đình, loại bỏ các mô gây đau ở tiền đình có thể có ích cho một số trường hợp đau âm hộ mãn tính thể khu trú. Phương pháp này giúp làm giảm đau và tăng sự hài lòng trong tình dục. Tuy nhiên cắt tiền đình không khuyến cáo cho những trường hợp đau âm hộ mãn tính thể toàn bộ.
5. Một số phương pháp khác làm giảm cơn đau trong đau âm hộ mãn tính
Chế độ ăn. Hạn chế các thực phẩm có thể gây kích thích đau như: các loại rau xanh, socola, các loại đậu, ngũ cốc.Chăm sóc âm hộ đúng cách có thể giúp làm giảm bớt triệu chứng trong đau âm hộ mãn tính bao gồm:Mặc quần lót bằng chất liệu cotton 100%
Giảm cơn đau âm hộ bằng cách sử dụng đồ lót thoải mái
Không thụt rửa âm đạo và mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại dễ gây viêm nhiễm. Sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dùng cho vùng kín ngày 1 lần có PH phù hợp với môi trường âm đạo. Không nên sử dụng giấy vệ sinh để thấm âm đạo, không dùng các chất khử mùi.Không sử dụng các chất khử mùi. Có thể sử dụng dung dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục giúp giảm cảm giác đau.Tránh các bài tập thể dục thể thao gây áp lực trực tiếp lên vùng âm hộ, như đi xe đạp, cưỡi ngựa. Khi bị đau âm hộ mãn tính người bệnh không phải khám cấp cứu, nhưng nên khám sớm để điều trị sớm để loại trừ các trường hợp ác tính....Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,..Khách hàng nữ có triệu chứng viêm nhiễm khác...
|
vinmec
| 868
|
Viêm gan C có lây qua đường máu không?
Viêm gan C là bệnh lây nhiễm. Hiện nay chưa có vắc - xin phòng ngừa viêm gan C. Do đó, cần hiểu rõ các con đường lây nhiễm viêm gan C để chủ động phòng tránh, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.
1. Viêm gan C là gì?
Viêm gan C là tình trạng nhiễm trùng gan do virus viêm gan C HCV gây ra. Đây là một trong những virus gây viêm gan nguy hiểm nhất, ảnh hưởng rất lớn tới chức năng gan.Không những có sức tấn công mạnh mẽ mà virus viêm gan C sau khi xâm nhập vào cơ thể thường không có biểu hiện gì rõ rệt. Bệnh diễn biến âm thầm. Người bệnh chỉ phát hiện ra các triệu chứng bất thường của gan khi đã ở giai đoạn trễ. Đa số các trường hợp phát hiện viêm gan C ở giai đoạn đầu thường là do tình cờ.Viêm gan C có thể tiến triển thành viêm gan mãn tính và dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như: xơ gan, ung thư gan, suy gan.
Hepatitis C là một trong những virus gây viêm gan nguy hiểm nhất
2. Triệu chứng của viêm gan C
Trong giai đoạn đầu, bệnh không có triệu chứng cụ thể. Sau khi virus xâm nhập cơ thể được khoảng 1 - 3 tháng, người bệnh bắt đầu có các triệu chứng như:Vàng da, vàng mắt;Nước tiểu chuyển sang màu sẫm đậm;Phân có màu nhạt;Sốt nhẹ;Người mệt mỏi, đau nhức các vùng cơ khớp;Chán ăn;Buồn nôn, nôn;Đau bụng.Người bệnh ở giai đoạn muộn, khi gan đã có những tổn thương nghiêm trọng sẽ xuất hiện các triệu chứng suy chức năng gan mãn tính như:Dễ chảy máu, Các vết bầm tím lâu khỏi (do suy giảm chức năng tạo ra các yếu tố đông cầm máu)Cơ thể ngứa ngáy (do suy giảm chức năng thải độc)Phù chân, báng bụng (do giảm tổng hợp Albumin)Sút cân nghiêm trọng (do giảm khả năng trao đổi chất, chức năng bài tiết mật gây chán ăn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, hạn chế hấp thu dinh dưỡng)Có hiện tượng mạch máu nổi như mạng nhện trên da (do gan xơ gây cản trở tuần hoàn trở về tim, dẫn đến giãn các mạch máu cầu nối gián tiếp trở về tim gây ra biểu hiện tuần hoàn bàng hệ). Lắng nghe cơ thể để thấy được những thay đổi dù chỉ là nhỏ nhất.
Nên đi khám ngay khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường
3. Viêm gan C lây qua đường nào?
Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm. Con đường lây nhiễm phổ biến của viêm gan C chính là lây qua đường máu. Theo tổ chức Y tế Thế giới, những cách dễ lây truyền virus viêm gan C nhất bao gồm:Dùng chung kim tiêm với người mắc viêm gan C;Sử dụng chung hoặc tái sử dụng các thiết bị y tế chứa virus viêm gan C chưa được khử trùng đúng cách;Nhận máu hoặc truyền máu từ các sản phẩm máu chưa được kiểm tra kỹ càng, cẩn thận.Ngoài lây viêm gan C qua đường máu, cũng có 1 số con đường lây nhiễm viêm gan C ít phổ biến hơn như:Quan hệ tình dục với người nhiễm viêm gan C;Viêm gan C lây truyền từ mẹ sang con;Người chăm sóc bệnh nhân viêm gan C, thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân và các đồ vật vệ sinh cá nhân của người bệnh như: bàn chải đánh răng, khăn mặt, cốc uống nước, bát, đũa, thìa, quần áo...;Xăm hình bằng các dụng cụ xăm chưa được sát khuẩn, có chứa virus viêm gan C.Tổ chức Y tế Thế giới WHO ước tính năm 2015 có khoảng 1,75 triệu người trên toàn thế giới mắc viêm gan C. Một người bệnh mắc viêm gan C có thể lan rộng trong các tế bào chỉ trong 2 - 24 tuần.
Viêm gan C là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến
Viêm gan C là bệnh lý rất nguy hiểm. Điều đáng nói là hiện nay chưa có vắc - xin chủng ngừa virus viêm gan C. Do đó, mọi người cần hết sức cẩn trọng trong sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là những người thường xuyên tiếp xúc với người mắc viêm gan C, người làm việc thường xuyên tiếp xúc với các loại kim tiêm hoặc dụng cụ y tế...
Sự khác nhau giữa viêm gan A và viêm gan B
|
vinmec
| 767
|
Cảnh giác 5 bệnh truyền nhiễm xuất hiện cùng lúc trong mùa thu tại Hà Nội
Bên cạnh dịch bệnh Covid-19 vẫn đang tiếp tục diễn biến khó lường, người dân tại Hà Nội cần cảnh giác các bệnh truyền nhiễm hay gặp khác trong mùa thu như cúm A/ B, sốt xuất huyết Dengue, virus hợp bào hô hấp (RSV) hay bệnh chân tay miệng. So với cùng kỳ tháng 7, số lượng người xét nghiệm cúm tăng 467% và phát hiện cúm A tăng 144%.
Bên cạnh bệnh cúm đang hoành hành trong cộng đồng, Trung tâm tiếp tục
ghi nhận số ca mắc sốt xuất huyết. Thống kê tuần đầu tháng 8 ghi nhận 168 trường hợp dương tính sốt xuất huyết NS1 (+) trong tổng số
1390 trường hợp xét nghiệm Dengue (chiếm 12%). So với cùng kỳ tháng 7, tổng
chỉ định làm xét nghiệm Dengue tăng 121% và số lượng có chẩn đoán Dengue với NS1 (+) tăng 305%.
Cùng thời gian này, Trung tâm bắt đầu ghi nhận những ca mắc bệnh viêm đường hô hấp
có kết quả RSV (+), bệnh Tay - chân - miệng có kết quả xét nghiệm EV71 (+).
Ghi nhận nhanh tại Chuyên khoa Nhi của bệnh viện,
Th
S. BS Dương Thị Thủy cho biết: Thời gian vừa qua bệnh cúm A được nhắc đến nhiều. Do đây là bệnh truyền nhiễm hay gặp ở mùa đông xuân, nhưng năm nay cúm A xuất hiện bất thường trong mùa hè, mùa thu. Tuy nhiên, không vì thế người dân chủ quan với các bệnh truyền nhiễm khác.
BS Thủy chia sẻ, chuyên khoa Nhi đã ghi nhận
những trẻ
đến khám do sốt. Sau đó, bác sĩ
dựa vào biểu hiện lâm sàng khi thăm khám như hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, đau rát họng, ho, khàn tiếng, khò khè, mụn nước lòng bàn tay chân… cộng với yếu tố dịch tễ (nơi ở, nơi làm việc có người mắc bệnh) để đưa ra chỉ định phù hợp cho từng bệnh nhi. Kết quả chẩn đoán
trẻ mắc bệnh rất đa dạng, đó không chỉ là bệnh cúm, mà còn ghi nhận trẻ mắc sốt xuất huyết, Covid-19, sốt virus thông thường. Thậm chí
nếu kèm thêm khò khè thì lưu ý
nhiễm virus
hợp bào hô hấp RSV ở trẻ nhỏ, hen phế quản ở trẻ lớn, hoặc nếu xuất hiện mụn tay chân thì lưu ý
bệnh tay chân miệng.
Ngoài ra, BS Thủy lưu ý, sốt cũng có thể biểu hiện
trong các trường hợp nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm phế quản phổi, tiêu chảy nhiễm khuẩn... ngoài chẩn đoán mắc viêm gan B, C, thì đa số những trường hợp này có chẩn mắc cúm và sốt xuất huyết.
Cách phòng bệnh truyền nhiễm
Với sự ghi nhận trên cho thấy dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, ngoài số người tái nhiễm Covid-19 gia tăng, người dân phía Bắc, đặc biệt ở Hà Nội
nên cảnh giác nguy cơ “dịch chồng dịch”. Nhất là thời điểm hiện nay mưa nắng thất thường, lượng người dân di chuyển trong mùa du lịch tăng cao, cộng với việc tập trung nơi đông người
ở siêu thị, chung tâm thương mại, bến xe, hay việc trẻ quay bắt đầu đi học hè trở lại, đặc biệt là ngày tựu trường tới đây càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm.
Do đa số các bệnh truyền nhiễm nêu trên (trừ cúm,
Covid-19) hiện chưa có vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu nên phòng việc phòng ngừa bệnh là vô cùng quan trọng.
Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh lý truyền nhiễm, BS Thủy khuyên tất cả người dân, đặc biệt là người có sức đề kháng kém như trẻ em, phụ nữ mang thai, người mắc bệnh lý mạn tính dễ có nguy cơ mắc bệnh và gây biến chứng nặng nề cần chú ý phòng tránh bệnh bằng các biện pháp sau:
Ăn uống hợp vệ sinh, bảo bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước.
Giữ môi trường sống thông thoáng, sạch sẽ.
Tránh tập trung nơi đông người, nếu đến nơi đông người cần bảo vệ bằng đeo khẩu trang y tế và tránh nhạc nhổ bừa bãi để hạn chế lây nhiễm sang người xung quanh.
Tiêm vaccine phòng bệnh như vaccine cúm, Covid-19.
Do các dấu hiệu này dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên làm các xét nghiệm được xem như tiêu chuẩn “vàng” để chẩn đoán xác định các mắc bệnh lý hay không.
Thông thường, để phát hiện xem cơ thể có chứa virus không, với từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn làm xét nghiệm riêng biệt, hoặc xét nghiệm phối hợp cụ thể như sau:
- Chẩn đoán cúm A, cúm B: Có các phương pháp chẩn đoán sau:
Test nhanh cúm AB bằng phương pháp sắc ký miễn dịch để định tính và phân biệt được kháng nguyên của các loại virus A và B cho kết quả sau 10 đến 15 phút.
Xét nghiệm Real time RT-PCR có độ nhạy cao và hỗ trợ phân biệt các loại cúm gây bệnh rất nhanh chóng và chính xác.
Nuôi cấy virus.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên thực hiện các xét nghiệm khác như công thức máu, CRP, xét nghiệm chức năng gan thận hay chụp X-quang phổi… để chẩn đoán về mức độ bệnh, nguy cơ biến chứng, hoặc xét nghiệm SAR-Co
V-2 để chẩn đoán phân biệt...
- Chẩn đoán sốt xuất huyết: Hiện nay có 3 xét nghiệm phổ biến được dùng để chẩn đoán bệnh lý này gồm:
Xét nghiệm NS1: Thực hiện từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 3 của bệnh nhằm tìm kháng nguyên của virus.
Xét nghiệm kháng thể Ig
M: Thực hiện từ ngày thứ 6 trở đi nhằm xác định kháng thể chống lại virus trong giai đoạn cấp tính.
Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Xác định kháng thể virus, tồn tại lâu dài trong cơ thể.
Trong quá trình chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh, các bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm khác như: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm điện giải đồ, xét nghiệm chức năng gan, thận, xét nghiệm Albumin, xét nghiệm CRP.
- Chẩn đoán virus hợp bào hô hấp (RSV): Có 2 phương pháp chủ yếu hiện nay gồm:
Test nhanh: phát hiện định tính kháng nguyên virus hợp bào đường hô hấp (RSV) gây bệnh ở trẻ nhỏ.
PCR: Phát hiện chính xác sự có mặt DNA đặc trưng của Epstein-Barr virus (RSV) - virus hợp bào đường hô hấp trong mẫu bệnh phẩm.
- Chẩn đoán bệnh chân tay miệng:
Bên cạnh dựa trên các biểu hiện lâm sàng với các biểu hiện đặc trưng như ở tay, chân, miệng, mông, để chẩn đoán sớm và chẩn đoán phân biệt nhiễm EV71 với các nhiễm do virus khác, cần sử dụng xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig
M của EV71 (làm trong ngày đầu tiên xuất hiện triệu chứng của bệnh). Ngoài ra, trong một số trường hợp cần làm xét nghiệm protein C phản ứng (CRP), xét nghiệm đường huyết, điện giải đồ, X-quang phổi, xét nghiệm công thức máu.
|
medlatec
| 1,195
|
3 loại tật khúc xạ học đường phổ biến và cách phòng tránh
1. Hiểu rõ hơn về tật khúc xạ học đường ở trẻ nhỏ
1.1. Tật khúc xạ học đường là gì?
Tật khúc xạ đã quá quen thuộc với nhiều người, đây là các rối loạn về mắt khiến mắt không thể nhìn rõ vật thể. Đánh giá về phương diện quang học, mắt khỏe mạnh là khi nhìn một vật thì ảnh của vật đó sẽ rơi đúng trên võng mạc đem lại hình ảnh rõ ràng, sắc nét, đúng màu sắc. Nếu vì một lý do nào đó mà ảnh của vật không rơi vào võng mạc thì đây chính là dấu hiệu trẻ đang mắc tật khúc xạ.
Tình trạng mắc các tật khúc xạ đang ngày càng phổ biến ở trẻ nhỏ. Nếu tính riêng nhóm trẻ từ 6 đến 15 tuổi trên cả nước, tỷ lệ mắc các tật khúc xạ ở độ tuổi này khoảng 20%, tương đương gần 3 triệu trẻ em. Cụ thể:
– Từ 15% đến 20% ở học sinh nông thôn.
– Từ 30% đến 40% ở học sinh thành phố.
Tật khúc xạ học đường gia tăng đáng báo động
1.2. Các tật khúc xạ học đường phổ biến hiện nay
Có 3 loại tật khúc xạ phổ biến nhất bao gồm:
Đây là tật khúc xạ mà chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại không nhìn rõ các vật ở xa. Theo thống kê, cận thị chiếm tới hơn 40% trong số các tật khúc xạ và tập trung chủ yếu ở trẻ em thành thị do tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử. Nếu cận thị không được điều trị sớm sẽ làm giảm thị lực và là yếu tố gây cản trở cho sinh hoạt hàng ngày của trẻ.
Đây là tật khúc xạ mà trẻ chỉ nhìn được những vật ở xa nhưng nhìn gần không rõ do ảnh hội tụ ở phía sau võng mạc. Vì vậy, mắt phải luôn điều tiết để kéo ảnh của vật ra phía trước và trùng lên võng mạc. Viễn thị đa phần là do bẩm sinh, một số trường hợp xảy ra với tỷ lệ ít hơn như: mắc bệnh sẹo giác mạc, giác mạc dẹt,… Đối với trẻ, nếu viễn thị không được điều trị kịp thời sẽ làm giảm khả năng nhìn, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu của trẻ.
Khi mắc loạn thị, trẻ sẽ có biểu hiện nhìn xa hay gần đều mờ, xảy ra khi giác mạc hoặc thể thủy tinh có độ cong bề mặt không đồng nhất, theo các hướng khác nhau. Riêng với trẻ mắc loạn thị, giác mạc có độ cong khác nhau, do vậy hình ảnh thu được sẽ hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc, làm cho hình ảnh nhòe mờ, không rõ ràng. Tật loạn thị đa phần là do bẩm sinh, có thể bao gồm thêm cả cận thị và viễn thị.
Loạn thị khiến cho trẻ khó có thể nhìn rõ do hình ảnh thu về hội tụ nhiều điểm trên võng mạc
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ em mắc tật khúc xạ ngày càng nhiều
Tật khúc xạ ở trẻ thường xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân chính: do các yếu tố bẩm sinh và các tác nhân đến từ bên ngoài.
2.1. Nguyên nhân bẩm sinh
Như đã nói ở trên, loạn thị và viễn thị phần lớn đều đến từ những nguyên do bẩm sinh. Thường là do yếu tố di truyền trong gia đình và một phần do sự sai lạc phát triển xảy ra ở thời kỳ phôi thai và thời kỳ phát triển tích cực ở trẻ. Những rối loạn này dẫn đến những bất thường ở những thành phần cấu tạo nhãn cầu như: độ cong giác mạc, độ sâu tiền phòng,…
2.2. Nguyên nhân môi trường
Gọi là tật khúc xạ học đường là do phần lớn nguyên nhân trẻ mắc phải trong quá trình học tập, thói quen sinh hoạt không hợp lý như:
– Ngồi sai tư thế trong thời gian dài, bàn ghế ngồi học không phù hợp.
– Nhìn gần liên tục và học tập ở môi trường thiếu ánh sáng.
– Sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài. Việc tiếp xúc các thiết bị điện tử quá nhiều sẽ gây hại cho mắt. Ánh sáng xanh phát ra từ các thiết bị điện tử sẽ phá hủy các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc. Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra các tật khúc xạ ở trẻ.
Ngoài ra, chế độ học tập quá căng thẳng, tập trung quá lâu không cho mắt nghỉ ngơi, điều tiết có thể ảnh hưởng đến mắt và gây nên các tật khúc xạ. Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng không đủ chất, thiếu vitamin và vi chất sẽ khiến mắt bị suy yếu.
3. Cách phòng ngừa các tật khúc xạ ở lứa tuổi học đường
Trước hết để phòng tránh các tật khúc xạ ở trẻ, cha mẹ cần giúp trẻ thay đổi lối sống và thói quen sinh hoạt không lành mạnh ảnh hưởng đến thị lực. Cụ thể như sau:
– Cải thiện môi trường học tập đảm bảo đủ ánh sáng. Cha mẹ nên dùng đèn dây tóc có chụp phản chiếu, hướng ánh sáng từ phía trước mặt hoặc đối diện với tay cầm bút. Góc học tập nên được bố trí gần cửa sổ.
– Cần tập cho con ngồi học đúng tư thế, bàn học của trẻ điều chỉnh khoảng cách tầm 50 đến 60cm.
– Cân đối giữa thời gian học tập và nghỉ ngơi để mắt trẻ được thư giãn. Khi học, cứ 1 giờ phải nghỉ 10 đến 15 phút.
– Kiểm soát thời gian trẻ sử dụng thiết bị thông minh, tránh để sử dụng trong một thời gian dài.
– Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đa dạng các loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin A và kẽm.
– Ngoài ra, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám mắt định kỳ 6 tháng/lần, nhất là với những người đã mắc các tật khúc xạ.
Khám mắt định kỳ giúp cha mẹ nắm được tình trạng mắt của trẻ và có những biện pháp điều trị kịp thời
|
thucuc
| 1,080
|
Giảm bạch cầu có nguy hiểm không? Điều trị bằng cách nào?
Giảm bạch cầu có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của rất nhiều người bởi vì hiện tượng này có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau. Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ giảm bạch cầu thì tốt nhất bệnh nhân nên đi khám. Bởi vì giảm bạch cầu nếu kéo dài lâu ngày không điều trị có thể sẽ dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng, diễn tiến nhanh ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tính mạng người bệnh.
1. Giảm bạch cầu có nguy hiểm không?
Ở người khỏe mạnh thì số lượng bạch cầu bình thường sẽ là khoảng 150 - 450 Giga/L. Giảm bạch cầu xảy ra khi số lượng bạch cầu bị ít hơn so với mức này. Người bệnh nên đặc biệt cảnh giác với 4 dạng giảm bạch cầu đó là: bạch cầu giảm do cyclic, do bẩm sinh, do tự phát hoặc do mắc bệnh tự miễn.
Giảm bạch cầu có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Ban đầu giảm tiểu cầu không gây ra nhiều triệu chứng rõ rệt nên bệnh nhân khó nhận ra. Nhưng về sau nếu để ý kỹ người bệnh vẫn có thể phát hiện được những hiện tượng bất thường đang xảy ra trên cơ thể mình.
Dưới đây là một số các nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm bạch cầu chính là câu trả lời cho thắc mắc là giảm bạch cầu có nguy hiểm không:Mắc các bệnh liên quan đến tế bào xương và máu: hội chứng myelodysplastic, lách to hoặc thiếu máu bất sản,... ;Nhiễm phải một loại virus nào đó: một số loại virus gây bệnh cảm cúm, cảm lạnh có thể làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất bạch cầu trong tủy xương, từ đó khiến số lượng bạch cầu trong máu suy giảm;Nhiễm virus gây bệnh truyền nhiễm như lao, HIV/AIDS;Mắc bệnh bạch cầu, ung thư khiến tủy xương bị tổn thương và ảnh hưởng tới chức năng sản xuất bạch cầu;Một số hội chứng rối loạn bẩm sinh như: hội chứng myelokathexis, hội chứng Kostmann,... ;Rối loạn miễn dịch: hệ miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn bạch cầu là một thành phần “ngoại lai" cần phải tiêu diệt nên đã quay sang tấn công chúng, gây ra những tình trạng như viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn hay lupus ban đỏ hệ thống;Suy dinh dưỡng: cơ thể thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết như vitamin B12, đồng, folate, kẽm,... cũng có thể gây giảm bạch cầu;Các phương pháp điều trị ung thư (xạ trị, hóa trị, cấy ghép tủy xương,... ) có khả năng gây ức chế sản xuất bạch cầu trong tủy;Bị pseudo leukopenia: thường xảy ra ở giai đoạn đầu khi cơ thể bị nhiễm trùng vì có rất nhiều bạch cầu phải hy sinh trong cuộc chiến tiêu diệt vi khuẩn gây hại;Tác dụng của một số loại thuốc như: thuốc chống loạn thần, chống trầm cảm, điều trị động kinh, bệnh đa xơ cứng, thuốc cai nghiện, kháng sinh hay ức chế miễn dịch,...2. Các phương pháp nên được áp dụng trong điều trị giảm bạch cầu
Bạch cầu được phân thành các loại đó là: bạch cầu lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu đa nhân và bạch cầu mono. Phương pháp điều trị bệnh sẽ dựa trên loại bạch cầu nào đang giảm và nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì. Dưới đây là các biện pháp được áp dụng phổ biến khi điều trị giảm bạch cầu:2.1. Phương pháp y khoa
Dùng thuốc: loại thuốc được dùng sẽ giúp kích thích quá trình sản sinh ra các tế bào máu, đồng thời điều trị các nguyên nhân dẫn tới giảm bạch cầu như thuốc kháng nấm, thuốc kháng sinh;Ngừng các biện pháp điều trị gây giảm bạch cầu: hóa trị, xạ trị có thể là nguyên nhân khiến số lượng bạch cầu trong máu suy giảm. Do đó để bạch cầu được hồi phục lại thì sẽ cần thay đổi phương pháp điều trị bằng cách khác, hoặc điều chỉnh tần suất điều trị để cải thiện mức bạch cầu;Sử dụng một số loại protein đặc biệt để kích thích cơ thể sản xuất nhiều tế bào bạch cầu hơn.2.2. Chăm sóc tại nhà
|
medlatec
| 736
|
Nội soi cổ họng áp dụng khi nào?
Nội soi cổ họng là một kỹ thuật phổ biến để chẩn đoán một số căn bệnh đường họng.
1. Nội soi cổ họng áp dụng khi nào?
Phương pháp này thường được chỉ định và tiến hành khi bệnh nhân đến khám với các biểu hiện như:
Nội soi cổ họng giúp khắc phục những hạn chế của kiểu khám cũ trước đây.
2. Ưu điểm của nội soi cổ họng trong chẩn đoán và điều trị
Nội soi tai mũi họng nói chung, nội soi cổ họng nói riêng giúp khắc phục những hạn chế của kiểu khám cũ trước đây. Nếu như trước đây, các bác sĩ thường chỉ khám bằng các dụng cụ y tế đơn sơ như đè lưỡi, đèn pin, với tác dụng rất hạn chế. Do đó, bác sĩ chỉ nhìn thấy bề ngoài, “bề nổi” của bệnh, chứ không biết chính xác những gì đang xảy ra bên trong do bệnh tác động, nên rất khó kết luận chính xác.
Với phương pháp nội soi cổ họng hiện đại, bác sĩ sử dụng các ống nội soi có kích thước rất nhỏ được đưa nhẹ nhàng, đúng cách vào được những nơi rất sâu trong vùng họng, giúp quan sát rõ vị trí đó trong khi các phương pháp bình thường không thể tiếp cận được. Nhờ có camera siêu nhỏ gắn ở đầu ống nội soi, hình ảnh các bộ phận bên trong sẽ được phóng to trên màn hình giúp bác sĩ xác định những biến đổi về kích thước, màu sắc, tình trạng viêm nhiễm để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.
3. Những điều cần chú ý trước khi thực hiện nội soi cổ họng
Khi chuẩn bị nội soi phải tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ, tránh trường hợp biến chứng. Người bệnh cần tập trung khi thực hiện nội soi, bằng cách ngồi hoặc nằm yên, không được cử động, cúi người hay xoay chuyển đột ngột. Điều này hoàn toàn có thể làm được vìthời gian nội soi không quá lâu.
Trẻ nhỏ cần có sự trợ giúp gần như hoàn toàn của người thân, đặc biệt là cha mẹ, tránh giãy đạp gây cản trở nội soi và dễ dẫn đến tổn thương. Người nhà cần phối hợp chặt chẽ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Cha mẹ hoặc người thân cũng nên giải thích đầy đủ và rõ ràng trước khi cho con làm nội soi, chuẩn bị cho con em mình tâm lý tốt nhất có thể để các em nhỏ có thể hợp tác tốt hơn trong quá trình thực hiện nội soi cổ họng. Điều này cũng giúp tránh các biến chứng nguy hiểm, và hỗ trợ tích cực cho việc điều trị bệnh.
|
thucuc
| 472
|
Cùng bạn tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến yên
Bệnh ung thư tuyến yên không phổ biến nhưng có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và làm ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, nếu chẩn đoán ung thư tuyến yên sớm, bệnh nhân có thể được điều trị hiệu quả. Do vậy, nếu cơ thể có những dấu hiệu bất thường, bạn nên đi thăm khám càng sớm càng tốt, đây cũng là cách giúp bạn hạn chế những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
1. Ung thư tuyến yên có thể gây ra những triệu chứng như thế nào?
Tuy kích thước chỉ nhỏ bằng hạt đậu nhưng tuyến yên lại có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Nhiệm vụ của tuyến yên chính là điều tiết các loại hormone được sản xuất bởi các cơ quan nội tiết trong hệ thống nội tiết của cơ thể. Đặc biệt, tuyến yên chính là cơ quan sản sinh ra hormone tăng trưởng, hormone kích thích vỏ thượng thận và tuyến giáp, hormone tăng sản xuất sữa prolactin,… đây chính là những loại hormone rất quan trọng đối với hệ xương khớp và tuyến vú.
Những khối u phát triển bên trong tuyến yên sẽ gây ra ảnh hưởng nhất định đến chức năng hoạt động của cơ quan này. Trong đó, phần lớn là những khối u lành tính, tuy rất hiếm nhưng vẫn xảy ra những khối u tiến triển thành ung thư và gây hại đến sức khỏe của người bệnh. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư tuyến yên.
Khi mắc bệnh ung thư tuyến yên, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Bệnh nhân có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi.
- Rối loạn nội tiết dẫn tới tình trạng kinh nguyệt thay đổi thất thường, cơ thể dễ bị tăng cân, tâm lý thay đổi, dễ bị cáu gắt vô cớ, lo lắng thái quá, một số bệnh nhân còn có biểu hiện bị trầm cảm. ,…
- Bệnh nhân có biểu hiện suy giảm thị lực.
- Nhịp tim không ổn định.
- Huyết áp cao, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy chóng mặt.
- Yếu cơ, xương.
- Cơ thể dễ bị bầm tím.
- Tay và chân của người bệnh to bất thường.
- Bà mẹ đang cho con bú mắc bệnh sẽ có thể gặp phải tình trạng thiếu sữa
2. Những phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến yên
Ung thư tuyến yên, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, nhất là khi khối u ung thư di căn đến một số bộ phận khác như tủy sống, mắt, màng não, các xương ở gần khối u,…
Vì thế cần chẩn đoán bệnh càng sớm càng tốt. Để xác định bệnh ung thư tuyến yên, ngoài biện pháp khám lâm sàng, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm.
Thăm khám lâm sàng
Tùy vào từng trường hợp là khối u tiết hormone hay không tiết hormone mà những dấu hiệu lâm sàng của bệnh cũng khác nhau. Do đó, các bác sĩ sẽ dựa vào những dấu hiệu này để xác định rõ tình trạng của khối u. Cụ thể là:
+ Đối với những khối u sản xuất hormone
Trước hết, bệnh nhân có thể phải đối mặt với tình trạng đau đầu do khối u chèn ép lên các cơ quan xung quanh nó, gây suy giảm thị giác, liệt dây thần kinh mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn sinh dục, chán ăn,… Đối với một số loại hormone, tùy vào mức độ tăng tiết có thể gây ra những triệu chứng khác nhau. Chẳng hạn tăng tiết hormone sinh dục, tuyến thượng thận hay tuyến giáp,... có thể gây hạ đường huyết, mệt mỏi, buồn nôn, rối loạn kinh nguyệt ở nữ,...
+ Khối u không tiết hormone
Với những trường hợp có khối u nang hố yên không tiết hormone, bệnh nhân thường sẽ gặp phải tình trạng đau đầu, hệ thần kinh có dấu hiệu bất thường,...
U nguyên sống gây ra tình trạng viêm và phá hủy xương tại vị trí u, thường gặp ở nam giới từ 30 - 50 tuổi.
U tế bào mầm có thể gây tăng áp lực sớm lên sọ não và là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng dậy thì sớm ở trẻ.
Ngoài ra, một số trường hợp ung thư tuyến yên là do có khối u ung thư khác di căn đến tuyến yên.
Các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng
Bên cạnh những phương pháp khám lâm sàng, các bác sĩ cũng chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để phát hiện chính xác những thay đổi bất thường trong tuyến yên, chẳng hạn như chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI,. .
Bên cạnh đó là xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, các xét nghiệm về chức năng nội tiết. Chẳng hạn, xét nghiệm máu để có thể phần nào đánh giá trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận. Hay xét nghiệm cortisol nước tiểu để đánh giá về lượng hormone kích thích nang noãn, lượng Luteinizing hormone và lượng yếu tố tăng trưởng insulin, prolactin máu, testosterone máu và hormone tuyến giáp,… Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được kiểm tra thị lực.
Những hình ảnh và chỉ số kết quả sẽ giúp bác sĩ phát hiện chính xác những vấn đề sức khỏe của người bệnh, giai đoạn bệnh, đặc điểm của khối u, khối u đã có hiện tượng di căn hay chưa,… từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị hiệu quả cho người bệnh.
Một số phương pháp đang được áp dụng phổ biến là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. Với từng trường hợp, sẽ có phác đồ điều trị khác nhau, có thể áp dụng từng phương pháp riêng lẻ nhưng cũng có thể kết hợp các phương pháp để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
Để phòng ngừa bệnh ung thư tuyến yên, bệnh nhân cần áp dụng lối sống lành mạnh, cụ thể là: thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm bất thường, tuân thủ theo lịch hẹn của bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh, không tự ý dùng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ, nếu có biểu hiện bất thường cần thăm khám kịp thời.
|
medlatec
| 1,112
|
Kiểm soát bệnh tiểu đường trong 10 phút
Kiểm soát đường huyết cũng là phương pháp giúp bạn bảo vệ sức khỏe bản thân kể cả khi không bị mắc hội chứng tiểu đường type 2. Đôi khi những hành động nhỏ hàng ngày chỉ mất không đến 10 phút lại giúp chúng ta kiểm soát bệnh tiểu đường.
1. Thường xuyên chú ý đến biểu hiện lạ của cơ thể
Chúng ta có thể lơ là với các vấn đề nhỏ trên cơ thể do chúng chưa thực sự gây nguy hiểm. Tuy nhiên, những tổn thương nhỏ nếu chủ quan không sơ cứu ngay. Sau khi tắm là lúc bạn thư giãn và có thể kiểm tra tổng quát cơ thể. hãy lưu ý tìm kiếm xem có xuất hiện vết thương hở, vết loét , mụn hay thậm chí là móng mọc ngược, ....Những vị trí như khuỷu tay, cánh tay, ngực cũng là nơi dễ bị vi khuẩn tấn công nên cần chú ý kỹ. Với những bộ phận khó có thể nhìn thấy bạn có thể dùng gương trong nhà tắm phản chiếu lại hình ảnh. Đặc biệt là sau khi tắm cần chú ý chăm sóc dưỡng ẩm cho da để tăng cường sức khỏe của da.
2. Giữ cho bàn chân được thoải mái
Tâm lý con người đi từ đơn giản đến phức tạp đôi khi ngược lại. Ví dụ như bạn thấy có việc gì đó cần ra ngoài và vội quên đi giầy. Trong khi đó nếu ra ngoài có chủ đích bạn lại tốn nhiều thời gian để đi giầy. Chính vì những hoàn cảnh đặc biệt đó, bạn đã vô tình làm chân bị thương.Mang đôi giày nhanh chóng có thể vô tình khiến vật rơi vào trong giày làm tổn thương chân hoặc đi ra ngoài với bàn chân trần cũng thế. Mọi tổn thương ở chân có thể ảnh hưởng đến cơ thể vì các dây thần kinh nối liền và nhận thông tin qua lại. Vì vậy bạn hãy chú ý đi giày dễ xỏ và luôn kiểm tra kỹ không có dị vật rơi vào.
3. Mang theo đồ ăn nhẹ bên cạnh phòng hạ đường huyết
Những viên kẹo hoặc mẩu bánh mì có thể sử dụng cho bữa ăn nhẹ. Một vài trường hợp bạn có thể bị hạ đường huyết khi đang đi ra ngoài làm việc hay đi dã ngoại. Đặc biệt những người mắc chứng huyết áp thấp càng cần có sẵn đồ ăn trong túi để sử dụng khi cần thiết.Lúc chỉ số đường huyết của bạn giảm xuống thấp hơn 70mg/d. L cơ thể sẽ báo hiệu bằng cảm giác hoa mắt, chóng mặt, run rẩy hay sôi bụng. Những người thường hay bỏ bữa cũng có thể gặp tình huống này. Bạn cần chú ý hơn nếu cơ thể thường làm việc hay lao động nặng nhu cầu cung cấp năng lượng sẽ cao hơn bình thường.
4. Thường xuyên kiểm tra chỉ số đường huyết của cơ thể
Với mọi loại bệnh đều có thể xuất hiện khi cơ chế miễn dịch bị rối loạn. Do đó, bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên về tần suất kiểm tra sức khỏe để nhanh chóng phát hiện mọi nguy hiểm đang đến gần. Để kiểm soát bệnh tiểu đường bạn nên thực hiện vào buổi sáng. Máy đo đường huyết sẽ cho kết quả tốt nhất vào lúc bạn chưa ăn sáng và mới tỉnh dậy.Lượng đường huyết trong cơ thể của người mới tỉnh dậy thường nằm trong khoảng 80 -130 mg/d. L. Sau đó khoảng 2 giờ hoặc khi bạn ăn bữa sáng thì chỉ số này không được vượt quá 180 mg/d. L.
5. Đặt thẻ thông tin cá nhân trong túi đồ khi đi tập thể dục
Người đang kiểm soát đường huyết thì cần chú ý đến việc luyện tập. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn để những thông tin sức khỏe lên thẻ và mang theo mỗi khi tới phòng tập. Bằng cách này, bạn có thể được cấp cứu kịp nếu không may gặp tai nạn khi luyện tập. Đồng thời giáo viên sẽ cân nhắc lựa chọn bài tập phù hợp nhất với bạn.
6. Tăng cường thúc đẩy insulin hoạt động
Khi bạn không thể ăn trong lúc di chuyển đường dài, insulin sẽ bị ảnh hưởng. Khả năng tiết ra insulin giảm sẽ khiến đường huyết giảm theo. Tập thể dục là lựa chọn thực phẩm tăng tiết insulin có thể giúp bạn điều chỉnh cân bằng cơ thể.
7. Cân bằng dinh dưỡng
Theo các tổ chức y tế cho hay, thực phẩm có lượng đường bột ít sẽ hạn chế việc gia tăng đường trong máu khi sử dụng. Bạn có thể dựa vào thành phần dinh dưỡng đó để chọn lựa thực phẩm cần thiết.
8. Uống nước thường xuyên và đều đặn
Nước chiếm phần lớn tỷ trọng cơ thể theo thống kê. Vì vậy duy trì thói quen uống nước đều đặn sẽ giúp cho cơ thể tăng cường hệ miễn dịch. Theo các bác sĩ khuyên, mỗi ngày chúng ta nên uống từ 1,5 - 2 lít nước. Nhưng mỗi lần nên uống theo ngụm và chia đều trong ngày vì nếu uống nhiều một lần có thể tăng áp lực gây hoa mắt chóng mặt.
9. Luyện tập thể dục theo kế hoạch
Thể dục là một hình thức nâng cao sức khỏe được nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên nếu bạn muốn kiểm soát bệnh tiểu đường thì nên điều chỉnh thời gian để có thể luyện tập đều đặn 30 phút/ ngày. Khi quá bận có thể chia nhỏ thời gian luyện tập cho phù hợp.Buổi sáng là lúc luyện tập đạt hiệu quả tốt. Bạn có thể sắp xếp thì nên dành khoảng 10 phút để tập luyện. Buổi tối cũng có thể tranh thủ đi dạo sau bữa ăn để nâng cao sức khỏe. Duy trì đều đặn thói quen này hàng ngày sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt. Đồng thời có thể cải thiện nguy cơ các bệnh lý về tim mạch.
10. Luôn có sẵn các vật dụng sơ cứu khi bị thương
Người mắc bệnh tiểu đường thường hồi phục vết thương kém hơn những đối tượng khác. Vì vậy để tránh bị thương nghiêm trọng, bạn cần luôn có sẵn các vật dụng sơ cứu cơ bản.nếu bạn có thêm các vấn đề sức khỏe như thần kinh ngoại vi, tuần hoàn máu kém.. thì không nên tự ý sơ cứu tại nhà. Hãy mau chóng đi đến bệnh viện kiểm tra và được bác sĩ xử lý sớm.
11. Đeo vòng tay sức khỏe
Vòng tay kiểm soát sức khỏe hay vòng cổ. Khi người khác nhìn vào chiếc vòng có thể đoán nhanh được vấn đề bạn đang gặp phải. Người bị bệnh tim mạch thường sẽ có những vòng ổn định huyết áp. Những chiếc vòng có khả năng trợ giúp sức khỏe này sẽ là dấu hiệu để người phát hiện ra bạn khi nguy cấp có thể xử lý sơ cứu.Kiểm soát đường huyết có thể thực hiện bởi nhiều phương thức khác nhau. Những cách ở trên là ví dụ điển hình. Ngoài ra bạn có thể tham khảo tư vấn từ bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn chi tiết hơn.com
|
vinmec
| 1,226
|
Nên ăn gì sau khi uống kháng sinh
Kháng sinh là những thuốc có khả năng chống lại nhiễm khuẩn. Chúng ngăn chặn nhiễm trùng và ngăn không cho bệnh lây lan. Tuy nhiên, kháng sinh có thể gây ra các tác dụng phụ như gây hại cho gan và tiêu chảy.
Có nhiều loại kháng sinh khác nhau. Một số là phổ rộng, có nghĩa là chúng tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, còn những kháng sinh khác chỉ tiêu diệt một số loại vi khuẩn nhất định.
còn những kháng sinh khác chỉ tiêu diệt một số loại vi khuẩn nhất định.
Thuốc kháng sinh rất hiệu quả trong điều trị các nhiễm trùng nghiêm trọng, nhưng chúng cũng có một số tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, uống kháng sinh đúng liều lượng và tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc giữa chừng.
Chế độ ăn uống có thể hỗ trợ tốt cho người bệnh trong quá trình uống thuốc kháng sinh. Dưới đây là một số thực phẩm, người bệnh có thể bổ sung khi uống thuốc kháng sinh để thuốc hấp thu tốt hơn và tránh những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe như:
1. Sữa chua
Sữa chua đứng đầu danh sách các thực phẩm probiotic (lợi khuẩn) và chắc chắn là một trong những loại thực phẩm tốt nhất để ăn sau khi uống thuốc kháng sinh. Sữa chua cũng chứa nhiều loại vi khuẩn lành mạnh, chẳng hạn như Lactobacilli, giúp khôi phục hệ vi sinh đường ruột về trạng thái khỏe mạnh. Vì vậy, ăn sữa chua sau khi uống thuốc kháng sinh có thể cải thiện sức khỏe đường ruột.
2. Tỏi
Tỏi là một loại thực phẩm prebiotic khác mà bạn có thể ăn sau khi uống kháng sinh. Prebiotics là những carbonhydrat không tiêu hóa giúp vi khuẩn probiotic phát triển và sinh sôi nảy nở trong đường tiêu hóa.
3. Hạnh nhân
Hạnh nhân nghiền làm tăng đáng kể mức độ của một số vi khuẩn đường ruột có lợi. Một nghiên cứu đáng lưu ý cũng cho thấy hạnh nhân có thể giúp chống lại các bệnh nhiễm virus như cảm lạnh thông thường và cúm. Thậm chí sau khi hạnh nhân được tiêu hóa trong ruột, cơ thể vẫn tăng khả năng chống lại virus.
4. Thực phẩm giàu chất xơ
Cơ thể không tiêu hóa được chất xơ, nhưng vi khuẩn đường ruột thì có thể, giúp kích thích sự phát triển của chúng. Thực phẩm nhiều chất xơ có thể giúp khôi phục các vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh sau một liệu trình kháng sinh. Kết hợp các loại thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, hạt có vỏ cứng, đậu lăng, đậu, hạt, chuối, quả mọng, đậu Hà Lan và súp lơ xanh sau khi uống kháng sinh. Những loại thực phẩm này cũng sẽ làm giảm sự phát triển của vi khuẩn có hại.
5. Dưa bắp cải (Sauerkraut)
Sauerkraut là bắp cải cắt sợi được lên men trong nước của chính nó bởi nhiều loại vi khuẩn axit lactic khác nhau. Theo một nghiên cứu, dưa bắp cải sống có thể chứa hơn 13 loại vi khuẩn probiotic khác nhau. Những vi khuẩn có lợi cho đường ruột này có thể giúp đa dạng hóa hệ vi khuẩn chí đường ruột.
6. Rượu vang đỏ
Rượu vang đỏ chứa polyphenol chống oxy hóa mà các tế bào của người không thể tiêu hóa được, mà chỉ được tiêu hóa bởi các vi khuẩn đường ruột lành mạnh. Một nghiên cứu cho thấy uống polyphenol rượu vang đỏ trong ít nhất bốn tuần có thể làm tăng đáng kể lượng Bifidobacteria lành mạnh trong ruột, hạ huyết áp và cholesterol trong máu.
7. Ca cao
Ca cao là một thực phẩm nữa có thể ăn sau khi uống thuốc kháng sinh. Nó chứa polyphenol chống oxy hóa có tác dụng prebiotic có lợi đối với hệ vi sinh vật đường ruột.
Một số loại thực phẩm cần tránh khi dùng thuốc kháng sinh là thực phẩm có tính axit, rượu, trái cây chín quá và trái cây có chứa canxi và sắt.
|
thucuc
| 722
|
Các triệu chứng viêm đường tiết niệu ở nam giới
Viêm đường tiết niệu ở nam giới gây ra các triệu chứng bất tiện, khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và có nguy cơ cao để lại những biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời. Nhận thấy các dấu hiệu của viêm đường tiết niệu người bệnh nên trao đổi cụ thể, chi tiết với bác sĩ để được tư vấn, xây dựng giải pháp điều trị phù hợp, đạt hiệu quả cao.
1. Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu xảy ra ở nam giới
Có nhiều nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu nam, có thể kể đến các nguyên nhân như: Do vi khuẩn xâm nhập từ bộ phận sinh dục ngoài qua niệu đạo, lây lan qua niệu quản rồi lan lên thận; do vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài không sạch sẽ, nhất là trong trường hợp viêm bao quy đầu, hẹp bao quy đầu; do vi khuẩn E.coli thâm nhập trực tiếp vào đường tiết niệu hoặc qua sinh hoạt tình dục, qua các dụng cụ đặt sonde dẫn lưu, phẫu thuật nội soi…; do các loại vi khuẩn khác như Klebsiella, Proteus, Staphylococcus Saprophyticus; vi khuẩn lậu, giang mai cũng là một tác nhân gây bệnh qua quan hệ tình dục không an toàn; do thấp nóng; do một số bệnh lý như sỏi đường tiết niệu, ứ trệ nước tiểu do u, phì đại tuyến tiền liệt, sinh hoạt tình dục với người bị viêm đường tiết niệu mà không dùng phương pháp bảo vệ, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch,…
Viêm đường tiết niệu (hay nhiễm trùng đường tiểu) là một bệnh lý viêm nhiễm xảy ra ở đường tiết niệu, do vi khuẩn gây ra.
2. Các triệu chứng viêm đường tiết niệu biểu hiện ở nam giới
2.1 Triệu chứng phổ biển của viêm đường tiết niệu xảy ra ở nam giới
Khi nam giới mắc bệnh thường có những triệu chứng như sau:
– Thường xuyên đi tiểu và luôn có cảm giác muốn đi tiểu, nhưng lượng nước tiểu mỗi lần đi rất ít.
– Tiểu buốt đau, giữa những lần đi tiểu thường có cảm giác như bị kim châm.
– Đau bụng dưới, lưng, bụng dưới nóng rát.
– Viêm đường tiết niệu khi chuyển nặng lan lên thận gây viêm thận, có dấu hiệu như ớn lạnh, đau lưng, sốt, buồn nôn và nôn.
– Tiểu khó, tiểu rắt, bụng có cảm giác ậm ạch khó chịu
– Nước tiểu chuyển màu.
Khi thấy những triệu chứng trên nam giới nên đến các trung tâm y tế chuyên khoa để được khám bệnh và điều trị kịp thời. Việc điều trị không kịp thời có thể làm giảm các chức năng của bàng quang, thận, gây tổn thương tới hệ tiết niệu.
2.2 Triệu chứng viêm đường tiết niệu theo từng bộ phận bị nhiễm trùng ở nam giới
Bên cạnh những triệu chứng phổ biến hầu hết sẽ gặp khi mắc nhiễm trùng đường tiết niệu, thì ở nam giới tùy vào vị trí bộ phận bị viêm nhiễm ở đường tiết niệu mà cơ thể sẽ có những triệu chứng khác nhau như:
– Nếu gặp viêm bể thận: Bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy đau hông lưng, mạng sườn, có thể sẽ sốt cao kèm buồn nôn, nôn.
– Viêm bàng quang: Bệnh nhân sẽ nhận thấy căng tức ở vùng bụng dưới, khó chịu vùng hạ vị. Và khi đi tiểu sẽ thấy buốt, rát, nước tiểu có mùi hôi.
– Viêm niệu đạo: Bệnh nhân có thể thấy dương vật tiết dịch mủ, đồng thời cảm thấy nóng rát mỗi khi đi tiểu.
3. Nam giới mắc viêm đường tiết niệu nguy hiểm như thế nào?
Viêm đường tiết niệu xảy ra ở nam giới không chỉ gây ra những bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng khó lường như:
– Viêm niệu quản, đài bể thận do vi khuẩn di chuyển ngược dòng lên thận.
– Nam giới có thể gặp biến chứng viêm ống dẫn tinh, túi tinh và tinh hoàn… khi không điều trị kịp thời.
– Nam giới cảm thấy đau trong quá trình quan hệ tình dục, từ đó làm giảm chất lượng tình dục.
– Nam giới tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như sùi mào gà, lậu…
Viêm bể thận, viêm thận là biến chứng nguy hiểm của nhiễm khuẩn đường tiết niệu
4. Điều trị viêm đường tiết niệu hiệu quả cho nam giới
Nguyên tắc trong điều trị viêm đường tiết niệu ở nam giới là tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh triệt để và điều trị toàn diện những yếu tố thuận lợi. Đối với bệnh nhân mắc viêm đường tiết niệu tùy vào tình trạng của mỗi người mà bác sĩ sẽ xây dựng phương hướng điều trị, sử dụng dụng để đạt hiệu quả tối ưu. Thời gian sử dụng thuốc cho mỗi người bệnh là khác nhau vì vậy nên bệnh nhân cần có ý thức trong việc sử dụng thuốc, tuân thủ hướng dẫn điều trị, không sử dụng sai liều lượng… để tránh mất tác dụng của thuốc, kém hiệu quả trong điều trị.
Trong trường hợp nam giới mắc viêm đường tiết niệu nặng cần đến bệnh viện điều trị và sử dụng thuốc kháng sinh qua đường truyền tĩnh mạch. Ngoài ra khi bệnh đã ở giai đoạn mạn tính thì bệnh nhân cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được theo dõi, thực hiện phác đồ điều trị kiểm soát các biến chứng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát hoặc tính mạng.
Bên cạnh tuân thủ liệu trình sử dụng thuốc của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần chủ động xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh, đảm bảo vệ sinh dưới hướng dẫn của bác sĩ
|
thucuc
| 1,019
|
Giá trị PRO - GRP trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
Pro – GRP đã được phát triển và chứng minh là một dấu ấn sinh học đáng tin cậy trong ung thư phổi tế bào nhỏ(SCLC), là một dấu ấn nhạy nhất để chẩn đoán phân biệt với các loại ung thư phổi khác và các bệnh lành tính của phổi.
Ung thư phổi là ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư, với 2 triệu trường hợp chẩn đoán mới mỗi năm và 1.7 triệu trường hợp tử vong mỗi năm trên thế giới. Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 22.000 ca mắc mới và 19.500 ca tử vong do ung thư phổi, năm 2020 ước tính tăng lên đến 34.000 ca.Yếu tố nguy cơ hàng đầu trong ung thư phổi là hút thuốc lá hoặc hút thuốc lá thụ động, phơi nhiễm với bức xạ, phơi nhiễm với môi trường sinh ung thư như hít phải sợi asbestos (hay gặp trong amiang) hoặc diesel (hay gặp khi đốt nhiên liệu hóa dầu), hóa chất hoặc khoáng chất..., xạ trị vào ngực, tiền sử gia đình (ví dụ đột biến NST 6q có nguy cơ cao bị ung thư phổi), ô nhiễm không khí...
Hút thuốc là là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư phổi
1. Pro – GRP là gì?
Peptide giải phóng progestrin (progastrin-releasing peptide) là một tiền chất của một hormone neuropeptide có tên là peptide giải phóng gastrin (gastrin-releasing peptide: GRP). GRP có mặt trong các sợi thần kinh, não, các tế bào thần kinh nội tiết trong biểu mô cuống phổi của bào thai, phổi trẻ sơ sinh và được sản xuất bởi các tế bào ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer: SCLC). Chức năng của GRP là kích thích sản xuất gastrin ở cơ quan tiêu hóa người và kích thích phát triển cơ quan hô hấp. Do bán hủy ngắn thời gian là 2 phút, không thể đo GRP trong máu nên Pro – GRP đã được phát triển và chứng minh là một dấu ấn sinh học đáng tin cậy trong ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), là một dấu ấn nhạy nhất để chẩn đoán phân biệt với các loại ung thư phổi khác và các bệnh lành tính của phổi.
2. Xét nghiệm Pro. GRP được chỉ định khi nào?
Chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ ở các bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ ung thư phổi: ho kéo dài, ho ra máu, đau ngực, khó thở, sụt cân không rõ nguyên nhân, mệt...Chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các loại ung thư phổi khácĐánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ;Phát hiện tái phát sau điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.
Xét nghiệm Pro. GRP được chỉ định khi bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ ung thư phổi
3. Ý nghĩa xét nghiệm Pro GRP?
Nồng độ Pro. GRP huyết tương người khỏe mạnh bình thường là ≤ 50 ng/L, trong một số trường hợp (khoảng 5%) có nồng độ Pro. GRP cao hơn bình thường nhưng vẫn < 75 ng/L.Nồng độ Pro GRP tăng > 200 ng/L được coi là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư phổi tế bào nhỏ.Nồng độ Pro GRP tăng cao > 300 ng/L, chức năng thận bình thường thì có thể nghĩ đến mắc ung thư phổi tế bào nhỏ.Ở bệnh nhân suy thận (e. GFR ≥ 30) nồng độ Pro. GRP có thể tăng lên đến 350 ng/L.Trong chẩn đoán phân biệt, Pro. GRP là một dấu ấn ung thư nhạy nhất cho ung thư phổi tế bào nhỏ, giúp phân biệt với các loại ung thư phổi khác. Ở cả hai giai đoạn chưa di căn (Mo) và di căn (M1) của ung thư phổi tế bào nhỏ, độ nhạy chẩn đoán của Pro. GRP đều cao hơn rõ rệt so với các dấu ấn ung thư phổi khác như NSE, CEA, CA125, CYFRA 21-1 và SCC. Phát hiện tái phát ung thư phổi tế bào nhỏ: Xét nghiệm Pro. GRP ( thường phối hợp với NSE) được sử dụng để phát hiện sự tái phát sau điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bằng cách theo dõi nồng độ Pro. GRP (giảm nhiều khi đáp ứng điều trị; không thay đổi khi không đáp ứng điều trị và tăng lên khi có tái phát).Trong tiên lượng bệnh nhân ung thư phổi: Nồng độ Pro. GRP ban đầu trước điều trị cao tiên lượng cho thời gian sống ngắn; Mức giảm >51% của Pro. GRP so với mức ban đầu sau hóa trị đợt 1, có thể loại trừ sự tiến triển bệnh sau hóa trị đợt 2 ở >95% bệnh nhân.
Pro GRP là chỉ số đặc trưng giúp phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các loại ung thư phổi khác
4. Kết luận
(1) Pro. GRP là một dấu ấn đặc hiệu cho ung thư phổi tế bào nhỏ. Là một xét nghiệm tốt cho chẩn đoán, tiên lượng, theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ, có độ nhạy cao hơn NSE và các dấu ấn ung thư phổi khác, giúp chẩn đoán phân biệt với các khối u khác của phổi, đặc biệt hữu ích khi sinh thiết khối u phổi không thể thực hiện được. Chỉ cần lấy 2,5 ml máu tĩnh mạch chống đông heparin (không cần nhịn ăn khi lấy máu ).(2) Phối hợp các xét nghiệm dấu ấn ung thư (bộ 5 xét nghiệm: CEA, Cyfra 21-1, SCC, Pro. GRP, NSE) cùng với chẩn đoán hình ảnh giúp giải quyết những thách thức trong chẩn đoán sớm ung thư phổi.Tầm soát ung thư phổi là biện pháp hữu hiệu nhất để bạn phát hiện và điều trị kịp thời ung thư phổi, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của mình...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc....
|
vinmec
| 1,031
|
Giải đáp: Làm thế nào để mắt cận không tăng độ?
Tầm nhìn của bạn sẽ trở nên hạn chế khi bị cận thị. Vậy, làm thế nào để mắt cận không tăng độ? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về cách chăm sóc và bảo vệ đôi mắt của mình. Hãy tìm hiểu và áp dụng nhé!
1. Đeo kính cận đúng độ
Để mắt cận không tăng độ, việc đầu tiên mà bạn nên làm là đeo kính đúng với độ của mắt. Tuyệt đối không đeo kính có độ thấp hoặc cao hơn, vì như vậy sẽ khiến mắt dễ bị mỏi và lên độ nhanh. Đây chính là biện pháp quan trọng và hữu hiệu nhất đối với người cận thị.
Nhằm hạn chế tình trạng lệ thuộc vào kính, những lúc không làm việc hoặc làm những việc đơn giản bạn nên tháo kính để mắt được nghỉ ngơi. Đối với người cận nhẹ, dưới 0,75 hoặc từ 1 - 2 độ thì có thể đeo kính khi nhìn các vật ở xa mà không cần phải đeo thường xuyên.
2. Bác sĩ sẽ đo lại độ cận và tiến hành thăm khám nhằm giúp bạn phát hiện sớm các bệnh về mắt như: đục thủy tinh thể, viêm loét giác mạc,... Điều này gây ảnh hưởng xấu đến thị lực và có thể khiến độ cận trở nên nặng hơn.
Khi mắt tăng độ hoặc kính hiện tại không còn phù hợp, bác sĩ sẽ tiến hành thay kính mới nhằm đảm bảo sức khỏe cho đôi mắt. Để chọn đúng loại kính phù hợp với mình, trong quá trình đo và cắt kính bạn sẽ được đeo thử. Nếu vẫn cảm thấy khó nhìn, chóng mặt hoặc không thoải mái thì bác sĩ sẽ điều chỉnh lại kính.
3. Giữ “độ” cho mắt
Bạn nên làm thế nào để mắt cận không tăng độ? Nhằm ngăn ngừa tình trạng mắt cận lên độ, bạn có thể giữ “ độ ” cho mắt bằng các cách như sau:
Tập thể dục kết hợp massage mắt:
Đôi mắt phải chịu rất nhiều áp lực khi bạn thường xuyên làm việc với cường độ cao. Vì vậy bạn nên tập thể dục kết hợp với massage mắt sau những giờ làm việc căng thẳng. Biện pháp này sẽ làm xoa dịu cảm giác nhức mỏi cho đôi mắt.
Bài tập thể dục dành cho mắt cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần nhìn vào bầu trời trong xanh qua cửa sổ hoặc tập trung nhìn một bông hoa nào đó trong vòng 5 phút. Hoạt động này không chỉ giúp mắt được thư giãn mà còn điều tiết để mắt không bị tăng độ. Ngoài ra, việc massage nhẹ nhàng sẽ giúp bạn hạn chế tình trạng sụp mí mắt.
Có thời gian nghỉ ngơi hợp lý:
Để mắt không bị nhức mỏi, sau mỗi giờ làm việc bạn nên để mắt nghỉ ngơi từ 5 - 10 phút. Khi có thời gian nghỉ ngơi, mắt sẽ giảm điều tiết và hồi phục trở lại. Tốt nhất bạn nên đưa tầm mắt của mình ra xa và hướng vào các khoảng không gian xanh. Màu xanh của lá cây sẽ làm dịu mát và giảm bớt sự kích thích lên mắt.
Đồng thời, bạn cũng có thể giảm bớt sự nhức mỏi cho mắt bằng cách: sau 20 phút làm việc, bạn nên nhìn vào một vật có khoảng cách 20 feet (khoảng 6m) trong vòng 20 giây.
4. Tạo thói quen tốt cho mắt
Để đảm bảo sức khỏe cho mắt, bạn nên tạo thói quen tốt khi làm việc, đọc sách, xem tivi,… Dưới đây là những chú ý giúp bạn bảo vệ đôi mắt của mình:
Mỗi ngày, bạn nên ngủ từ 7 - 8 tiếng, không nên thức khuya thường xuyên, vì như vậy sẽ khiến mắt bị mỏi và dễ lên độ.
Trong quá trình học tập và làm việc, bạn nên giữ tư thế thoải mái, ngồi thẳng lưng trên ghế. Bạn không nên ngồi sai tư thế hoặc nằm lăn trên giường, sàn nhà. Bởi vì, điều này không chỉ làm tăng độ cận thị mà còn ảnh hưởng xấu đến cột sống.
Khoảng cách từ mắt đến sách hoặc máy tính khoảng 30 - 35cm là an toàn.
Cung cấp đủ ánh sáng khi đọc sách giúp mắt không phải điều tiết quá nhiều, như vậy sẽ hạn chế được tình trạng tăng độ.
5. Tham gia các hoạt động ngoài trời
Tham gia các hoạt động ngoài trời có tác dụng tích cực đối với những người bị cận thị. Bởi vì, các tế bào mắt sẽ được hoạt hóa từ sự kích thích của một số tia trong ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, bạn chỉ nên tiếp xúc với ánh nắng có lợi từ khi sáng sớm hoặc chiều muộn.
6. Đeo kính chống nắng
Đa số mọi người đều nghĩ rằng, người cận thị thì không cần phải đeo kính mát làm gì. Tuy nhiên để hạn chế những tác động xấu từ tia cực tím, khói bụi, dị vật,… bạn nên đeo kính mát có độ khi ra ngoài đường. Bởi vì, tất cả các yếu tố này đều có thể làm tổn thương đôi mắt của bạn.
7. Bổ sung các thực phẩm tốt cho mắt
Một chế độ ăn uống hợp lý có vai trò quan trọng việc hạn chế sự tăng độ đối với những người mắt cận. Ngoài việc ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu vi chất thiết yếu như: vitamin A, vitamin C, vitamin E, magie, selen,… Chúng có nhiều trong sữa, hải sản và các loại rau quả có màu vàng đỏ. Những thực phẩm này không chỉ giữ cho collagen tạo nên cấu trúc Protein của mắt được khỏe mạnh mà còn giúp mắt sáng và tăng cường thị lực.
Đồng thời, để làm chậm quá trình tiến triển của cận thị bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại đậu.
Làm thế nào để mắt cận không tăng độ? Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết, bạn đã có thêm nhiều biện pháp hữu ích để bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho đôi mắt của mình. Việc chăm sóc mắt cận đúng cách sẽ giúp bạn ngăn ngừa tình trạng lên độ. Khi đôi mắt xuất hiện các triệu chứng bất thường, bạn nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ nhãn khoa để tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,097
|
Khó tiêu nên ăn gì tốt?
Khó tiêu, đầy bụng luôn mang đến cho bạn cảm giác khó chịu; đặc biệt người mắc chứng khó tiêu thường ăn không ngon,… Khó tiêu ăn gì để giảm bớt triệu chứng này?
XEM THÊM:
>> Trị khó tiêu ở bà bầu
>> Khó tiêu hay ợ – bệnh giới văn phòng dễ mắc
Khó tiêu có thể do ăn uống vô độ, ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm, béo, đường… Khó tiêu hóa nên ăn gì tốt? là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bạn có thể thử một trong những cách dưới đây để hạn chế tình trạng khó tiêu của mình.
1. Nước chanh và gừng
Những gì bạn cần là hai thìa nước cốt chanh và gừng, mật ong. Pha chúng trong một cốc nước ấm. Uống nó sau mỗi bữa ăn “quá đà” để hỗ trợ tiêu hóa.
2. Dấm rượu táo
Sử dụng dấm rượu táo là một cách đơn giản, hữu hiệu để khắc phục chứng đầy bụng khó tiêu.
3. Nước ép cà rốt
Uống một cốc nước ép cà rốt vào thời điểm bị đầy bụng sẽ giúp bạn có được cảm giác dễ chịu hơn.
4. Ăn cam
Ăn một quả cam là một cách đơn giản để giải quyết tình trạng khó tiêu sau bữa ăn. Hãy đưa nó vào thực đơn tráng miệng của bạn nhé
5. Nước chanh nóng
Pha một muỗng nước cốt canh vào ly nước ấm và uống trước bữa ăn sẽ ngăn ngừa chứng đầy bụng vì chanh hỗ trợ thêm axit cho dạ dày.
6. Dầu tỏi và dầu đậu nành
Bất cứ khi nào bạn đau bụng, khó tiêu trộn hỗn hợp dầu tỏi và dầu đậu nành để xoa lên bụng. Sẽ rất hữu hiệu
7. Ăn nho
Ăn các quả nho ngon ngọt có thể loại bỏ chứng khó tiêu và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Nếu áp dụng các cách trên mà không thấy giảm, mức độ khó tiêu tăng lên và thường xuyên hơn thì có thể bạn mắc phải một trong những bệnh lý về dạ dày. Bạn nên đến thăm khám bác sĩ để nhận được những tư vấn hữu ích, và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 377
|
Cơ thể người có bao nhiêu lít máu và mất máu khi nào nguy hiểm?
Máu là thành phần không thể thiếu với cơ thể con người, giúp cung cấp oxy và dưỡng chất duy trì sự sống. Trung bình, lượng máu trong cơ thể người tương đương với khoảng 7% tổng trọng lượng, tuy nhiên ở mỗi người là khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như cân nặng, giới tính, tình trạng sức khỏe hay nơi sinh sống. Vậy cơ thể người có bao nhiêu lít máu?
1. Cơ thể người có bao nhiêu lít máu?
Lượng máu trong cơ thể là bao nhiêu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố chính sau: kích thước cơ thể hay trọng lượng, độ tuổi, nơi sinh sống và tình trạng sức khỏe.
Theo độ tuổi, trẻ sơ sinh có lượng máu so với tổng trọng lượng cơ thể là lớn nhất, xấp xỉ từ 9 - 10% trọng lượng cơ thể. Trẻ lớn dần thì tổng lượng máu tăng nhưng so với trọng lượng cơ thể sẽ thấp đi, trung bình ở trẻ nhỏ là từ 8 - 9% trọng lượng cơ thể là máu, còn người trưởng thành thì tỉ lệ này chỉ từ 7 - 8%.
Cụ thể như sau:
Trẻ sơ sinh: Trẻ sinh đủ tháng có khoảng 75ml máu trên mỗi kg cân nặng, vậy trẻ sinh cân nặng khoảng 3.6 kg sẽ có khoảng 270 ml máu.
Trẻ nhỏ: Trẻ nhỏ có cân nặng là 36 kg trung bình trong cơ thể có khoảng 2.65 l máu.
Người trưởng thành: Người trưởng thành nặng từ 65 - 80 kg thì cơ thể có từ 4.5 - 8 lít máu.
Tùy thuộc vào nơi sinh sống, lượng máu trong cơ thể con người cũng sẽ có sự chênh lệch. Những người sống ở vùng núi cao, nơi có ít oxy hơn vùng đồng bằng thung lũng thì lượng máu trong cơ thể thường cao hơn.
Ở phụ nữ mang thai, để cung cấp máu nuôi dưỡng thai nhi phát triển, lượng máu trong cơ thể cần nhiều hơn từ 30 - 50% so với bình thường.
2. Cách để đo lường lượng máu trong cơ thể
Để biết chính xác cơ thể bạn có bao nhiêu lít máu, không thể đo lường trực tiếp được mà phải dựa trên xét nghiệm. Trong đó, xét nghiệm phổ biến thường được dùng là xét nghiệm đo hematocrit và xét nghiệm hemoglobin có thể giúp ước tính lượng máu trong cơ thể so với lượng chất lỏng trong cơ thể. Như vậy, ngoài xét nghiệm máu, cần kiểm tra cả cân nặng và mức độ giữ nước trong cơ thể mới có ước tính chính xác nhất lượng máu đang có.
Hầu hết trường hợp cần đo lường lượng máu trong cơ thể là do có dấu hiệu mất máu, chấn thương hoặc phẫu thuật lớn. Khi đó, bác sĩ thường dùng cân nặng là chỉ số đầu tiên để xem xét, dự đoán lượng máu chính xác có được. Cùng với đó, qua kiểm tra huyết áp, nhịp tim, nhịp thở,... có thể ước tính được lượng máu đã thiếu hụt, từ đó sẽ can thiệp bổ sung để cứu sống bệnh nhân và hồi phục sức khỏe.
Ngoài ra, xét nghiệm đo lượng máu trong cơ thể cũng được thực hiện trong chẩn đoán, đánh giá 1 số bệnh lý như: suy thận, suy tim sung huyết, sốc,...
3. Cơ thể người mất bao nhiêu lít máu là nguy hiểm?
Mất máu có thể xảy ra trong nhiều trường hợp nhưng mất máu càng nhiều thì càng nguy hiểm. Theo Tổ chức Chữ thập đỏ Hoa Kỳ, lượng máu lớn nhất mà một người có thể mất đi trong một lần hiến máu mà không gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng là 450 ml tương đương với khoảng 10% tổng lượng máu trong cơ thể. Những người có cân nặng thấp hơn, lượng máu trong cơ thể ít hơn thì sẽ chỉ hiến tối đa lượng máu thấp hơn.
Sau khi mất đi khoảng 10% hoặc ít hơn tổng lượng máu trong cơ thể, mọi người sẽ cảm thấy hơi choáng váng, có thể sốt nhẹ và cơ thể mệt mỏi. Lúc này cần uống nước và nghỉ ngơi ít nhất 10 - 15 phút để cơ thể làm quen.
Trường hợp mất máu nguy hiểm hơn là do bệnh lý hoặc tai nạn, lượng máu mất đi nhiều và đột ngột có thể dẫn đến sốc, đe dọa tính mạng. Một số nguyên nhân thường gặp gây sốc chảy máu gồm:
Chảy máu bên ngoài
Chảy máu bên ngoài nhiều thường do vết cắt ở gần hoặc trên tĩnh mạch, vết thương sâu, vết thương vùng đầu,... Tai nạn, ngã là những rủi ro thường dẫn đến tổn thương và chảy máu nghiêm trọng như vậy, người bệnh cần được nhanh chóng cầm máu, đưa đi cấp cứu để truyền máu bổ sung duy trì tính mạng.
Chảy máu bên trong
So với chảy máu bên ngoài, chảy máu bên trong đôi khi nguy hiểm hơn do người bệnh chủ quan không phát hiện sớm. Có thể là cú đánh hay va chạm mạnh ở vùng bụng, ảnh hưởng đến nội tạng, tim, phổi, vỡ mạch máu bên trong sẽ gây chảy máu nhiều.
Không thể trực tiếp chẩn đoán chảy máu bên trong mà cần đến các xét nghiệm cận lâm sàng để tìm ra nguyên nhân, vị trí chảy máu. Ngoài ra, các bệnh lý như vỡ u nang buồng trứng, ung thư phổi,... cũng có thể biến chứng gây chảy máu trong nghiêm trọng.
Chảy máu nhiều đặc biệt nguy hiểm, khi lượng máu mất hơn 10% tổng trọng lượng, máu và oxy không thể cung cấp được đến tất cả các mô mà chỉ hướng đến các cơ quan quan trọng. Tình trạng này được gọi là sốc, cơ thể có dấu hiệu nhợt nhạt, tê tứ chi do không có máu nuôi dưỡng, nghiêm trọng hơn là gặp phải tổn thương não và nhiều cơ quan quan trọng khác.
Nếu mất nhiều máu hơn từ 20 - 40%, huyết áp giảm, người bệnh cảm thấy bối rối, lo lắng, nhịp tim tăng mạnh đến khoảng 120 nhịp/phút. Khi mất máu nhiều hơn 40%, không chỉ nhịp tim tăng nhanh mà người bệnh có thể rơi vào tình trạng hôn mê, mất ý thức.
Để cứu sống người bệnh mất máu, truyền máu là thủ tục y tế quan trọng, tùy từng trường hợp mà có thể truyền các thành phần khác nhau của máu như: hồng cầu, huyết tương, tiểu cầu,... Người nhận máu có thể gặp phải một số tác dụng phụ như bất đồng nhóm máu, nhiễm trùng, thừa sắt,... nên chỉ truyền máu khi thực sự cần thiết.
|
medlatec
| 1,132
|
Công dụng thuốc Gaspemin 40
Gaspemin 40 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng để điều trị chứng trào ngược dạ dày- thực quản. Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc Gaspemin 40.
1. Thuốc Gaspemin 40 là thuốc gì?
Thuốc Gaspemin 40 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, có thành phần chính là Esomeprazol dưới dạng Esomeprazol magnesi hàm lượng 40mg, cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Esomeprazole là một dạng đồng phân S của omeprazole, làm giảm sự bài tiết acid dịch vị bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Esomeprazole là một chất kiềm yếu, trong môi trường acid cao như ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành dạ dày sẽ được biến đổi thành dạng có hoạt tính, tại đây nó sẽ ức chế bơm proton H+/K+-ATPase, từ đó ức chế tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Thuốc có tác dụng giảm tiết acid dịch vị mạnh và kéo dài.
2. Thuốc Gaspemin 40 có tác dụng gì?
Thuốc Gaspemin 40 được sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản:Viêm thực quản trào ngược ăn mòn.Điều trị lâu dài để ngăn tái phát viêm thực quản sau khi đã được chữa lành.Điều trị triệu chứng bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản.Kết hợp với phác đồ điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP):Điều trị loét dạ dày tá tràng có test HP dương tính.Ngăn ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở người bệnh có test HP dương tính.Bệnh nhân cần điều trị với thuốc NSAID:Điều trị loét dạ dày – tá tràng do các thuốc NSAID.Ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do thuốc NSAID ở những người bệnh có nguy cơ.Hội chứng Zollinger-EllisonĐiều trị dự phòng xuất huyết tái phát ở những người bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole tiêm truyền đường tĩnh mạch.Không sử dụng thuốc Gaspemin 40 trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Esomeprazole, nhóm Benzimidazoles hay bất kì thành phần nào có trong thuốc.Không dùng đồng thời với thuốc nelfinavir.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Gaspemin 40
3.1. Liều dùng thuốc Gaspemin 40Liều lượng và liệu trình điều trị tùy thuộc vào từng lứa tuổi và tình trạng bệnh khác nhau.Đối với người lớn:Trào ngược dạ dày - thực quản triệu chứng: 20mg/lần/ngày, duy trì từ 4-8 tuần.Điều trị viêm thực quản bào mòn: 20mg hoặc 40mg/lần/ngày, duy trì từ 4-8 tuần;Điều trị duy trì để ngăn viêm thực quản tái phát: 20mg/lần/ngày, sử dụng không quá 6 tháng.Phối hợp trong phác đồ diệt vi khuẩn Helicobacter pylori: Esomeprazole 40mg/lần/ngày + Amoxicillin 1g x 2lần/ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày, liệu trình điều trị trong 10 ngày.Bệnh nhân cần điều trị với các thuốc NSAID:Loét dạ dày – tá tràng do thuốc NSAID: 20 - 40mg/lần/ngày, duy trì trong 4-8 tuần.Ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do thuốc NSAID ở người bệnh có nguy cơ: 20mg/lần/ngày.Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khuyến cáo là 40mg x 2 lần/ngày, sau đó có thể điều chỉnh liều tùy thuộc tình trạng bệnh của bệnh nhân. Dựa trên các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, đa số tình trạng bệnh có thể được kiểm soát khi sử dụng esomeprazole liều từ 80 - 160mg/ngày. Với liều lớn hơn 80mg/ngày, nên uống chia 2 lần/ngày.Điều trị dự phòng xuất huyết tái phát ở bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole đường tiêm truyền tĩnh mạch: 40mg/lần/ngày x 4 tuần.Trẻ em từ 12 - 17 tuổi:Bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản: 20mg/lần/ngày trong 8 tuần.Điều trị viêm thực quản bào mòn ở trẻ em có cân nặng dưới 20kg: 10mg/lần/ngày trong 8 tuần; trẻ cân nặng trên 20kg: 10 hoặc 20mg/lần/ngày trong 8 tuần.Điều trị phối hợp trong loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori:Trẻ cân nặng từ 30 - 40kg: Esomeprazole 20mg + Amoxicillin 750mg + Clarithromycin 7.5mg/kg/lần, mỗi loại dùng 2 lần/ngày, trong 10 ngày.Trẻ cân nặng trên 40kg: Esomeprazole 20mg + Amoxicillin 1g + Clarithromycin 500mg, mỗi loại dùng 2 lần/ngày, trong 10 ngày.Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi hay bệnh nhân suy thận..3.2. Cách dùng thuốc Gaspemin 40Nên uống thuốc 1 giờ trước khi ăn, khi bụng đói.Không nên nhai hay nghiền viên thuốc, cần nuốt nguyên viên.Trường hợp khó nuốt có thể phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa thành phần carbonate, khuấy đều và uống ngay sau khi pha hoặc uống trong vòng 30 phút.Trường hợp không nuốt được có thể phân tán viên thuốc trong nước không chứa thành phần carbonate và bơm qua sonde dạ dày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Gaspemin 40
Khi sử dụng Gaspemin 40 có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón.Chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, mất ngủ hoặc buồn ngủ.Phát ban, ngứa, nổi mày đay trên da.Tăng men gan.Đau cơ khớp.
5. Tương tác với thuốc Gaspemin 40
Khi sử dụng phối hợp Esmepra có thể tương tác với một số thuốc sau:Esomeprazol lamg giảm bài tiết dịch vị, tăng p. H dạ dày, do đó có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của một số loại thuốc hấp thu phụ thuộc vào p. H khi dùng đồng thời như Digoxin, Ketoconazol hay muối sắt.Esomeprazole dùng đồng thời với diazepam làm giảm độ thanh thải của Diazepam.Dùng kết hợp esomeprazole với Amoxicillin và Clarithromycin làm tăng nồng độ của esomeprazole trong máu.Không nên dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Gaspemin 40
Khi sử dụng thuốc Esmepra cần thận trọng các vấn đề sau:Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan nặng, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Trong quá trình sử dụng cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gaspemin 40, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Gaspemin 40 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,085
|
Tìm hiểu phương pháp gây tê ngoài màng cứng giảm đau khi sinh
Phương pháp gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật gây tê vùng hiện nay được áp dụng phổ biến cho hầu hết sản phụ khi chuyển dạ tự nhiên. Nó giúp mẹ giảm bớt những cơn đau khi sinh nở và trải qua những giây phút thoải mái hơn khi sinh con.
1. Tìm hiểu về phương pháp gây tê ngoài màng cứng giảm đau sau sinh.
1.1 Gây tê ngoài màng cứng được hiểu thế nào?
Gây tê ngoài màng cứng là một phương pháp gây tê vùng được thực hiện bằng cách tiêm thuốc gây tê cục bộ vào khoang ngoài màng cứng nhằm ngăn chặn sự dẫn truyền thần kinh trong vùng do một số rễ thần kinh chi phối. Kỹ thuật này hiện là một trong những kỹ thuật hiệu quả và linh hoạt nhất hiện đối với chuyên ngành gây mê. Đây là kỹ thuật gây tê vùng có thể thực hiện ở hầu hết mọi vị trí cột sống và có nhiều ứng dụng lâm sàng quan trọng.
Gây tê ngoài màng cứng linh hoạt hơn so với gây tê tủy sống
Các bác sĩ sử dụng kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng linh hoạt hơn so với gây tê tủy sống, giúp bác sĩ gây mê có nhiều lựa chọn hơn trong việc giảm đau cũng như chẩn đoán và điều trị nhiều hội chứng hoặc bệnh mãn tính. Ngoài ra, kỹ thuật gây tê vùng này còn được sử dụng kết hợp với gây mê nội khí quản, giúp giảm độ sâu của thuốc mê và do đó ổn định huyết động trong quá trình gây mê. Ngoài ra, gây tê ngoài màng cứng còn có tác dụng giảm đau cao trong giai đoạn đau cấp tính sau mổ, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn sau mổ, giúp bà mẹ tương lai trải qua ca sinh nở không đau đớn.
Ứng dụng của phương pháp này:
– Giảm những cơn đau khi chuyển dạ, sinh nở.
– Giảm đau sau mổ đối với một số cuộc mổ lớn.
1.2 Lợi ích của phương pháp gây tê ngoài màng cứng là gì?
Có tới hơn 50% thai phụ lựa chọn gây tê ngoài màng cứng khi chuyển dạ. Gây tê ngoài màng cứng là cách phổ biến nhất để giảm đau trong quá trình chuyển dạ và sinh nở.
Phương pháp này khá an toàn, giảm đau hiệu quả trong quá trình chuyển dạ và sinh nở, mẹ vẫn có thể di chuyển, rặn đẻ trên giường bệnh để sinh con. Bên cạnh đó nó còn giúp mẹ nghỉ ngơi khi chuyển dạ, không bị mất sức nếu cuộc chuyển dạ kéo dài và giúp mẹ không căng thẳng về những cơn co thắt khi chuyển dạ.
Các loại thuốc được sử dụng trong quá trình gây tê ngoài màng cứng không qua nhau thai nhiều nên không ảnh hưởng đến thai nhi.
1.3 Kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng có đau hay không?
Bác sĩ gây mê sử dụng một dụng cụ đặc biệt cho quy trình gây tê ngoài màng cứng, gây tê tại chỗ tại vị trí kim tiêm nên hầu hết phụ nữ không cảm thấy đau hoặc chỉ đau lưng nhẹ trong suốt quá trình thực hiện.
Sau đó, bác sĩ sẽ luồn một ống thông gọi là ống thông, rất mềm và mỏng, vào khoang ngoài màng cứng. Ống thông này được gắn chắc chắn vào lưng và được tháo ra khi em bé chào đời. Thông qua ống thông này, thuốc được đưa vào khoang ngoài màng cứng. Tùy vào thời điểm sinh nở hay vị trí và loại phẫu thuật cần gây tê ngoài màng cứng mà bác sĩ quyết định loại, liều lượng và nồng độ thuốc khi gây tê ngoài màng cứng.
2. Những trường hợp chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng và rủi ro có thể gặp phải
2.1 Những trường hợp chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng
Thai phụ chuẩn bị sinh có thể không được chỉ định phương pháp đẻ không đau bằng kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng này nếu bạn mắc một trong các trường hợp sau:
– Trường hợp đã và đang sử dụng thuốc làm loãng máu khi mang thai.
– Chất lượng máu không đạt tiêu chuẩn có thể gây ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
– Bà bầu bị viêm vùng lưng.
– Phụ nữ mang thai bị bệnh tim hoặc gan nặng.
Phụ nữ mang thai bị bệnh tim hoặc gan sẽ không được sử dụng kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng
Gây tê ngoài màng cứng là một trong những thủ thuật hiệu quả nhất giúp sản phụ sinh con không đau khi sinh thường hoặc sinh mổ. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện để thực hiện kỹ thuật gây tê vùng này. Nếu kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng chống chỉ định với thai phụ, bác sĩ có thể lựa chọn những cách gián tiếp khác để giảm cơn đau chuyển dạ và giúp mẹ thoải mái trong quá trình sinh em bé.
2.2 Những nguy hiểm có thể xảy ra khi gây tê ngoài màng cứng
Tất cả các quy trình gây mê đều có rủi ro, nhưng lợi ích của các kỹ thuật gây mê sẽ lớn hơn khi bác sĩ gây mê xem xét các chỉ định của bệnh nhân. Gây mê, gây tê giúp bệnh nhân cảm thấy an toàn, tránh sang chấn trong quá trình phẫu thuật, trong quá trình sinh nở và sớm hồi phục sau phẫu thuật.
Trong gây tê ngoài màng cứng, thuốc tiêm vào khoang ngoài màng cứng tương đối an toàn nhưng vẫn xảy ra các tác dụng phụ và biến chứng hiếm: tụt huyết áp, ngộ độc thuốc tê, nhiễm trùng, thủng màng cứng tụ máu ngoài màng cứng. Các bác sĩ gây mê và điều dưỡng luôn theo dõi sát sao bệnh nhân và sản phụ bằng các thiết bị theo dõi hiện đại nhằm ngăn ngừa, phát hiện và điều trị những bất thường nếu có trong quá trình thực hiện thủ thuật này.
3. Quy trình gây tê ngoài màng cứng và tác dụng phụ có thể xảy ra
Trong những trường hợp có thể chỉ định gây tê ngoài màng cứng để giảm đau khi sinh, bác sĩ đợi đến khi cổ tử cung giãn ra 3-4 cm rồi mới bắt đầu gây tê ngoài màng cứng. Mẹ và bé được theo dõi liên tục trong và sau khi gây tê
Sau khi gây tê, các cơn đau đớn sẽ giảm bớt và sản phụ vẫn cử động chân bình thường. Phụ nữ mang thai tỉnh táo và tỉnh táo trong quá trình chuyển dạ và sinh nở. Quy trình gây tê ngoài màng cứng được diễn ra gồm 8 bước dưới đây:
Bước 1: Sản phụ được yêu cầu nằm nghiêng hoặc ngồi
Bước 2: Sát trùng vùng lưng của sản phụ
Bước 3: Bác sĩ tiêm thuốc gây tê cục bộ vùng eo sản phụ
Bước 4: Bác sĩ tiến hành đưa kim Tuohy vào vùng thắt lưng, xác định chính xác khoang ngoài màng cứng qua kiểm tra giảm sức cản, đưa ống thông vào khoang ngoài màng cứng, rút kim và cố định ống thông.
Bước 5: Bác sĩ tiêm thuốc thử để xác định đúng vị trí gây tê ngoài màng cứng
Bước 6: Bác sĩ gây tê ngoài màng cứng nhằm mục đích đau cho mẹ
Bước 7: Trong quá trình sinh, mẹ được truyền thuốc vào khoang ngoài màng cứng bằng phương pháp tự điều khiển (PCEA) theo chỉ định của bác sĩ theo đúng phác đồ được cài đặt sẵn
Bước 8: Sau khi sinh, bác sĩ rút ống thông một cách nhẹ nhàng, không đau
3.2 Tác dụng phụ của gây tê ngoài cứng sau sinh
Một tỷ lệ nhỏ phụ nữ mang thai sử dụng thuốc gây tê ngoài màng cứng sau khi sinh con có thể gặp các tác dụng phụ như:
– Đau đầu
– Đi lại hoặc đi lại khó khăn tạm thời (do gây tê cục bộ ngoài màng cứng, hồi phục hoàn toàn trong vòng vài giờ)
– Vết bầm nhỏ hơi đau tại chỗ gây tê, biến mất sau 1-2 ngày.
|
thucuc
| 1,418
|
Ưu nhược điểm của thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt được chỉ định dùng tại chỗ nên có tính thuận tiện, dễ sử dụng, các dược chất tập trung chủ yếu ở mắt và rất ít hấp thu vào tuần hoàn máu để có tác dụng toàn thân. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý ưu nhược điểm của thuốc nhỏ mắt để sử dụng một cách an toàn nhất.
1. Thuốc nhỏ mắt là gì?
Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm lỏng (dung dịch hoặc hỗn dịch) vô khuẩn chứa một hay nhiều dược chất, được nhỏ trực tiếp vào mắt với mục đích để điều trị các bệnh có liên quan đến mắt. Thuốc nhỏ mắt có thể được bào chế dưới dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, trước khi sử dụng được pha với chất lỏng vô khuẩn thích hợp.Trong các loại thuốc dùng để điều trị tại chỗ ở mắt, thuốc nhỏ mắt là loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm hơn 70% các thuốc dùng cho mắt.Trong mỗi loại thuốc nhỏ mắt sẽ chứa các thành phần chính bao gồm dung môi, dược chất và các chất phụ gia.
2. Ưu điểm của thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt được các bác sĩ chỉ định sử dụng nhiều trong các bệnh lý liên quan đến mắt do một số ưu điểm nổi bật mà nó mang lại bao gồm:Thuốc nhỏ mắt được sử dụng trong điều trị mắt có hiệu quả hơn đối với các bệnh thuộc phần trước nhãn cầu như các bệnh liên quan đến bệnh kết mạc, viêm giác mạc, bệnh tiền phòng và mống mắt.Thuốc nhỏ mắt thẩm thấu các dược chất có trong thuốc tại mắt nên an toàn hơn so với những loại thuốc dùng để điều trị qua đường uống, đường tiêm, tác dụng toàn thân và có sự chuyển hóa ở các cơ quan khác bên trong cơ thể như dạ dày, gan, thận trước khi phát huy tác dụng điều trị.Các thành phần có trong thuốc nhỏ mắt thường có tác động dịu nhẹ, an toàn cho niêm mạc mắt nên ít gây ra những tác dụng phụ nặng nề cho sức khỏe người bệnh.
3. Nhược điểm của thuốc nhỏ mắt
Mặc dù thuốc nhỏ mắt có khá nhiều ưu điểm nổi trội so với cách dùng thuốc bằng các đường khác nhưng thuốc nhỏ mắt vẫn còn tồn tại một số nguy cơ và nhược điểm sau:Điều trị bằng thuốc nhỏ mắt đạt hiệu quả kém đối với các bệnh sau nhãn cầu như bệnh hắc mạc - màng bồ đào, củng mạc, võng mạc, thị thần kinh và hốc mắt.Các hoạt chất có trong thành phần của thuốc nhỏ mắt chỉ tiếp xúc với bộ phận kết mạc và giác mạc trong thời gian ngắn khoảng 30 phút. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể tác động đến toàn thân bằng tính dược động học của thuốc hoặc do sử dụng không đúng. Nếu muốn duy trì hàm lượng thuốc cao tại mắt để đạt hiệu quả điều trị theo mong muốn, người bệnh cần phải sử dụng thuốc thường xuyên, có nghĩa là hàng giờ hoặc nửa giờ 1 lần. Do đó, một vài loại thuốc cũng có thêm tá dược như methyl Cellulose làm cho dung dịch thuốc trở nên nhờn hơn, khiến thuốc được tiếp xúc lâu hơn tại mắt.Một số thuốc kháng sinh dùng bằng đường nhỏ mắt thường bị người sử dụng coi thường như Clorocid 0,4%. Nếu người bệnh dùng thuốc liều cao và dùng trong thời gian dài có thể có nguy cơ xảy ra biến chứng nghiêm trọng là thiếu máu bất sản. Mặc dù chlorocid ít hấp thụ vào máu nhưng những bệnh nhân có tiền sử bản thân hay gia đình suy tủy thì không nên dùng. Hoặc với nhóm thuốc Quinolon như Ciprofloxacin thường gây ra kết tủa tinh thể, người bệnh sau khi nhỏ thuốc có cảm giác như có dị vật ở mắt, xung huyết, sung mi mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng...Trên thị trường có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt chứa corticosteroid, thường thấy là các loại thuốc sản xuất trong nước được sử dụng rất rộng rãi và có thể thấy ở mọi nơi, đặc biệt ở các vùng nông thôn như Polymyxin phối hợp với Dexamethason, Chloramphenicol phối hợp với Hydrocortison... Đặc điểm chung của những loại thuốc này là giá rẻ, dễ mua nên người dân hay tự ý mua những thuốc này về tự sử dụng mà không hỏi ý kiến bác sĩ khi phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở mắt. Tuy nhiên các thuốc này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm cho mắt như tăng nhãn áp (glocom hay gọi là thiên đầu thống), đục thủy tinh thể, viêm giác mạc nông, loét giác mạc, bội nhiễm, nhiễm nấm mắt, chậm lành vết thương... Ban đầu, thuốc có thể tạo cảm giác dễ chịu, mắt cảm giác sáng hơn bình thường. Nhưng nếu dùng kéo dài như vậy đến một lúc nào đó sẽ xuất hiện các triệu chứng như nhìn mờ, cơ mắt teo đi, khi đi khám thì đã muộn.Thuốc nhỏ mắt bên cạnh những ưu điểm vượt trội về mức độ hiệu quả điều trị và sự tiện lợi cho người sử dụng thì vẫn còn nhiều nhược điểm mà người bệnh cần lưu ý trong quá trình sử dụng nhằm hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho đôi mắt.
|
vinmec
| 931
|
Vì sao niềm vui lại quan trọng khi bạn ăn?
Thực tế với hầu hết tất cả mọi người sẽ thường cảm thấy ăn uống ngon miệng hơn khi tâm trạng đang vui vẻ. Ngược lại khi tâm trạng buồn, ủ rũ thường sẽ chán ăn và ăn không ngon. Vậy vì sao niềm vui lại quan trọng khi bạn ăn?
Hầu hết tất cả mọi người đều có câu trả lời cho câu hỏi "món ăn yêu thích của bạn là gì?". Điều đó thật dễ hiểu lý do vì sao con người thường có xu hướng thích thú với đồ ăn. Trên thực tế, đối với rất nhiều người, ăn uống là một trong những thú vui lớn nhất trong đời.Bên cạnh việc làm cho bữa ăn trở thành một trải nghiệm thú vị thì niềm vui khi ăn cũng mang lại những lợi ích đáng kể cho sức khỏe của mỗi người. Thưởng thức thức ăn với tâm trạng tốt sẽ hỗ trợ hoạt động tiêu hóa, giúp cải thiện mối quan hệ của bạn với thức ăn , giúp bạn vượt qua được tì*nh trạng ăn uống không điều độ và chán ăn. Dưới đây là những điều thú vị về lý do tại sao niềm vui lại quan trọng đối với đồ ăn.
1. Vì sao niềm vui khi ăn lại quan trọng?
Trong nhiều năm, các nhà nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng:Về mặt sinh lý, niềm vui khi ăn xảy ra không chỉ khi thức ăn ở trong miệng mà còn ngay cả khi bộ não của chúng ta nghĩ đến các món ăn đó. Theo nhà trị liệu, chuyên gia dinh dưỡng đã giải thích rằng "niềm vui dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả niềm vui đến từ thức ăn sẽ đều dẫn đến việc sản sinh dopamine có trong não". Cô ấy nói, "dopamine thường được gọi là hormon vui vẻ" vì nó kích hoạt khả năng khen thưởng trong não, giúp thúc đẩy sự hạnh phúc, sự bình tĩnh, động lực và cả sự tập trung. Trên thực tế, một số nghiên cứu cũ chỉ ra rằng, những người mắc bệnh béo phì có thể đã làm gián đoạn mức độ nhạy cảm với dopamine, khiến họ ăn quá nhiều để đạt được cảm giác thích thú với đồ ăn. Tuy nhiên, khi hoạt chất này hoạt động bình thường trong não, việc chúng ta thưởng thức đồ ăn sẽ dẫn đến những lợi ích về thể chất. Storch nói "Khi chúng ta thưởng thức món ăn và kích thích dopamine, nghĩa là chúng ta đang thực sự tiêu hóa và chuyển hóa thức ăn một cách hiệu quả. Khi chúng ta thư giãn để đáp ứng với trải nghiệm ăn uống thú vị thì hệ thống thần kinh của chúng ta sẽ cho phép chúng ta phân hủy hoàn toàn lượng thức ăn và sử dụng các dinh dưỡng từ chúng. Khi đó, ăn uống thỏa thích cũng có thể thúc đẩy việc việc ăn uống trở nên lành mạnh hơn.Một đánh giá lớn về mối liên hệ giữa việc thưởng thức đồ ăn và chế độ ăn uống lành mạnh chỉ ra rằng, 57% các nghiên cứu tìm thấy mối liên hệ thuận lợi giữa niềm vui ăn uống và kết quả của chế độ ăn kiêng. Ví dụ, một nghiên cứu từ năm 2015 cho thấy, niềm vui ăn uống cực kỳ quan trọng với chế độ dinh dưỡng. Còn các nghiên cứu khác lại nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tận hưởng những thực phẩm lành mạnh để thúc đẩy một chế độ ăn uống cân bằng và bổ dưỡng.Chuyên gia dinh dưỡng và cố vấn ăn uống cho biết "việc có niềm tin rằng thực phẩm lành mạnh là nhạt nhẽo hoặc không ngon là điều hoàn toàn sai. Sự thật là khi chúng ta ăn những món mà chúng ta yêu thích thì điều này sẽ cải thiện được chất lượng ăn uống và giảm nguy cơ ăn quá nhiều hoặc ăn vô độ.
2. Nuôi dưỡng cảm xúc với thực phẩm mà chúng ta ăn
Bữa ăn sẽ khá nhàm chán nếu thức ăn chỉ là một loại nhiên liệu vô tri. Ăn uống là hành động giúp tạo ra một mạng lưới rộng khắp của con người, từ việc đưa chúng ta đến gần hơn với những người thân yêu đến việc kết nối chúng ta với các di sản văn hóa. Nói tóm lại, thức ăn chính là nguồn dinh dưỡng về mặt cảm xúc cũng như thể chất. Dưới đây là một số cách thưởng thức đồ ăn có thể sẽ nuôi dưỡng tinh thần của bạn.2.1 Ăn uống vui vẻ làm tăng kết nối xã hội. Một bữa tiệc hoặc một cuộc họp gia đình mà có thêm đồ ăn thì sẽ thú vị hơn rất nhiều. Theo một nghiên cứu năm 2015, cho thấy rằng, khi mọi người thưởng thức bữa ăn với những người khác sẽ góp phần làm gia tăng hạnh phúc.2.2 Thưởng thức thực phẩm mang lại sự thoải mái về thể chất và tinh thần. Món súp gà ấm khi bạn bị ốm, món mì ống khiến bạn nhớ đến ông bà của mình,.... sẽ giúp nâng cao tinh thần và làm dịu cơ thể của chúng ta.Azalovir nói: "Đôi khi thức ăn sẽ mang lại cảm giác thoải mái cho những ngày khó khăn, điều mà nhiều người cho rằng sẽ ăn uống theo cảm xúc tiêu cực hiện tại." Nhưng khi chúng ta cho phép mình kết nối với thức ăn và thưởng thức nó thì nó sẽ mang lại rất nhiều lợi ích.2.3 Thưởng thức thực phẩm phá vỡ văn hóa ăn kiêng. Văn hóa ăn kiêng có nhiều định nghĩa, nhưng một điểm nổi bật của thông điệp này là bạn phải nói không với thực phẩm mà bạn yêu thích, đặc biệt là khi chúng có chứa nhiều calo hoặc chất béo.Chọn cách thưởng thức những gì mà bạn ăn một cách yêu thích sẽ giúp phá vỡ đi tâm lý có hại này.Storch nói "Khi tất cả các loại thực phẩm đều được phép sử dụng mà không cần có một quy tắc nào - kể cả với những loại thực phẩm ngon nhất thì cơ thể sẽ học được cách tin tưởng rằng nó sẽ nhận được những gì mà nó đang cần. Storch nói, giới hạn là một rào cản quan trọng trong quá trình chữa bệnh và có thể giúp cho ai đó cảm thấy tự tin, bình yên và tự do hơn đối với thực phẩm.2.4 Ăn uống vui vẻ kết nối chúng ta với di sản văn hóa. Trong nhiều thập kỷ các nghiên cứu đã chứng minh rằng, cảm giác thân thuộc rất quan trọng rất quan trọng đối với sức khỏe tinh thần. Chính vì vậy việc thưởng thức đồ ăn cũng đóng một vai trò quan trọng. Storch đã nói "truyền thống và văn hóa phục vụ giống như một hình thức kết nối với những người khác và với chính chúng ta". Ăn những loại thực phẩm này sẽ giúp tạo ra cảm giác tự do và giúp nâng cao sức khỏe tinh thần của bạn. Hạn chế hoặc từ chối các loại thực phẩm mang đến sự buông thả và cô đơn cho bản thân bạn.
3. Phân biệt ăn vì niềm vui với ăn theo cảm xúc
Có thể bạn đã nghe rằng, ăn uống theo cảm xúc không phải là việc làm lý tưởng. Việc tìm đến thức ăn để đối phó với những cảm xúc khó khăn như căng thẳng, tức giận, buồn bã sẽ thường dẫn đến việc tiêu thụ thức ăn một cách thiếu suy nghĩ và tạo ra mối quan hệ căng thẳng với thức ăn.Việc ăn uống theo cảm xúc và ăn uống vì niềm vui sẽ khác nhau về cả mục đích và kết quả của chúng.Azalovir nói "Ăn uống theo cảm xúc là khi mọi người sử dụng thức như một cách để đối phó với cảm xúc tích cực và tiêu cực. Ăn uống để giải trí là chọn một loại thực phẩm để thưởng thức hương vị, kết cấu và trải nghiệm cú nó một cách thích thú.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn biết được vì sao niềm vui lại quan trọng khi bạn ăn và hiểu được cách ăn lành mạnh. Qua đó giúp cho bạn có được thêm những góc nhìn khác khi thưởng thức đồ ăn, biết cách ăn sao cho hợp lý với tâm trạng của mình và điều chỉnh nó theo chiều hướng tích cực nhất.
|
vinmec
| 1,458
|
Khi thuốc trị tăng huyết áp gây ho
Thuốc nói chung ngoài dùng để chữa bệnh và phòng bệnh đều có thể gây tác dụng phụ. Riêng người bệnh tăng huyết áp cần đi khám bệnh để bác sĩ chẩn đoán và giúp lựa chọn thuốc thích hợp (hiện có đến bảy nhóm thuốc được dùng).
Một số thuốc trị tăng huyết áp có thể gây ho khan  - Ảnh: N. C. T.
Nếu người bệnh được bác sĩ chỉ định cho dùng một trong ba nhóm thuốc sau có thể bị tác dụng phụ là ho khan.
Vì sao ho?
Thuốc thứ nhất thuộc nhóm ức chế men chuyển, gồm: captopril, enalapril, benazepril, lisinopril... ). Cơ chế của thuốc là ức chế một enzym có tên men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzyme, viết tắt ACE). Chính ACE xúc tác mà chất sinh học có trong cơ thể là angiotensin I biến thành angiotensin II, gây co thắt mạch làm tăng huyết áp. Nếu ACE bị thuốc ức chế sẽ không sinh ra angiotensin II và có hiện tượng giãn mạch, làm hạ huyết áp.
Thuốc ức chế men chuyển gây ho khan vì ACE không chỉ xúc tác biến angiotensin I thành angiotensin II, mà còn có vai trò trong sự phân hủy chất sinh học khác có tên bradykinin, nếu thuốc ức chế ACE, bradykinin không được phân hủy ở mức cần thiết sẽ thừa gây kích thích ho ở đường hô hấp. Thuốc ức chế men chuyển có thể gây ho khan và kéo dài ở 5-35% bệnh nhân dùng thuốc này. Đây là thuốc trị tăng huyết áp gây ho đáng kể, không tùy thuộc liều lượng (tức uống liều thấp vẫn bị) và thường làm người bệnh bỏ thuốc.
Thuốc thứ hai có thể gây ho khan thuộc nhóm thuốc chẹn bêta, gồm: propranolol, pindolol, nadolol, timolol, metoprolol, atenolol... Cơ chế của thuốc là ức chế thụ thể bêta giao cảm ở tim mạch, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Đa số thuốc chẹn bêta không chỉ ức chế thụ thể bêta-1 chọn lọc tác động trên tim mạch mà còn ức chế thụ thể bêta-2 gây co thắt phế quản. Cho nên nhiều thuốc chẹn bêta ngoài hạ huyết áp có thể gây phản xạ ho (do co thắt phế quản, lưu ý người bị hen suyễn cũng vì thế không được dùng thuốc chẹn bêta). Tỉ lệ bị ho do dùng thuốc chẹn bêta ít hơn so với thuốc ức chế men chuyển.
Nhóm thuốc thứ ba có thể gây ho khan là thuốc chẹn kênh calci (còn gọi thuốc đối kháng calci), gồm: nifedipin, nicardipin, amlodipin, felidipin, isradipin, verapamil, diltiazem... Cơ chế của thuốc là chặn dòng ion calci không cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp. Cơ chế gây ho của nhóm thuốc này chưa được biết rõ ràng.
Tỉ lệ bị ho do dùng thuốc chẹn calci rất thấp, khoảng 1-6%. Đặc biệt, đây là thuốc thường phối hợp với thuốc ức chế men chuyển trị tăng huyết áp nên phản xạ ho gây ra bởi thuốc phối hợp chứ không phải do thuốc chẹn kênh calci. Tuy nhiên, tác dụng phụ gây ho của thuốc chẹn calci cũng cần ghi nhận để thông tin cho bệnh nhân hầu tránh việc bỏ thuốc.
Xử trí thế nào?
- Ho có thể do thuốc nhưng cũng có thể do nguyên nhân khác. Vì vậy, thử tìm nguyên nhân vì sao bị ho (có thể bị cảm lạnh hay nguyên nhân nào khác... ), trường hợp ho nhiều có thể dùng thuốc trị ho thông thường trong vài ngày, nếu sau vài ngày không đỡ ho nên đến bác sĩ khám chữa bệnh tăng huyết áp trước đây kể rõ triệu chứng ho. Không nên tự ý bỏ thuốc trị tăng huyết áp đang dùng (người bị tăng huyết áp rất cần dùng thuốc đều đặn để kiểm soát, nếu ngưng dùng thuốc, huyết áp tăng vọt rất nguy hiểm).
- Nếu bác sĩ xác định ho do thuốc sẽ cho thay thuốc ức chế men chuyển đang dùng gây ho bằng thuốc mới gọi là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (như losartan, valsartan, irbesaetan, candesartan... ). Hoặc người bệnh bị ho bởi thuốc chẹn bêta, bác sĩ sẽ thay thế thuốc, dùng thuốc chọn lọc chẹn bêta-1 (như atenolol, metoprolol, pisoprolol... ) và cho dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Đối với thuốc chẹn kênh calci gây ho, có khi bác sĩ thay thế bằng thuốc nhóm khác thích hợp. Ngoài việc thay thế thuốc, bác sĩ còn thực hiện các biện pháp làm giảm các yếu tố tiềm tàng kích thích phản xạ ho ở đường hô hấp.
|
medlatec
| 797
|
Dấu hiệu bà bầu thiếu sắt và canxi khi mang thai chuẩn xác nhất
Sắt và canxi là 2 dưỡng chất cần thiết cho quá trình tạo máu, tạo xương đối với sự phát triển của thai nhi. Thiếu sắt và canxi, thai nhi sẽ không đủ dưỡng chất để phát triển, lúc ấy mẹ bầu sẽ có những biểu hiện rõ rệt. Dưới đây là những dấu hiệu bà bầu thiếu sắt và canxi cần chú ý.
1. Dấu hiệu mẹ bầu thiếu canxi
Canxi chính là một lượng dưỡng chất thiết yếu cho nữ giới có thai có được một hệ xương và răng thấp nhất để tăng trưởng khỏe mạnh nhất. Hàm lượng canxi giúp ngăn ngừa nguy cơ bị dị tật bẩm sinh và những chứng như chuột rút, đau mỏi cơ và nhất là ba tháng cuối.
Khi mẹ bầu thiếu canxi thì thân thể mẹ bầu sẽ bị đau nhức mỏi. Đau lưng là triệu chứng mà những mẹ bầu thường gặp phải. Ngoài đau lưng thì tình trạng đau nhức ở đùi, bắp chân, bàn chân và hay gặp hiện trạng tê chân, chuột rút, đặc thù vào ban đêm cũng là các tín hiệu mẹ bầu đang thiếu hụt canxi và cần đi khám để bổ sung ngay.
Trường hợp mẹ bầu thấy tóc rụng, móng tay dễ gãy hơn trước có thể dự đoán rằng mẹ bầu đang bị thiếu hụt hàm lượng canxi cấp thiết.
Rụng tóc nhiều, móng dễ gãy là dấu hiệu cảnh báo cơ thể thiếu canxi
2. Dấu hiệu cảnh báo bà bầu thiếu sắt
Sắt là 1 hàm lượng chất cần yếu để mẹ bầu bổ sung trong cơ thể để tạo máu nuôi thai nhi. Khi mang bầu, hàm lượng sắt trong cơ thể mẹ cần cao hơn bình thường, vì vậy nếu không được cung cấp đủ sắt, mẹ bầu sẽ rơi vào tình trạng thiếu máu với những biểu hiện cụ thể như:
Thiếu sắt khiến cơ thể mẹ bầu mệt mỏi, chóng mặt, xanh xao
– Da tái xanh, yếu ớt và không khỏe như thường ngày.
– Mỏi mệt bất thường, uể oải, không mang khả năng chịu cất như thông thường
– Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức
– Dễ phát triển thành khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà ko được nghỉ để lấy tương đối.
– Người bị thiếu máu thường cảm thấy đau đầu, dễ ngút
– Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng giả dụ lượng hồng huyết cầu thường nhật và sẽ nhợt nhạt nếu như thiếu máu.
1 số phụ nữ thiếu máu nặng lúc sở hữu thai thích ăn các thứ không ăn được như đất sét, cát,…là vì thân thể họ quá thiếu sắt trong khi các chất này can dự tới thời kỳ tiếp nhận sắt và mang thể khắc phục phần nào.
Thăm khám thai định kỳ thường xuyên để theo dõi sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi
Thiếu sắt, thiếu canxi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi, vì vậy, mẹ bầu cần bổ sung hai dưỡng chất này đầy đủ ngay trong những ngày đầu phát hiện có thai. Thăm khám sức khỏe định kỳ là cần thiết và quan trọng để theo dõi sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn uống phù hợp.
Ngoài ra, việc bổ sung sắt và canxi và đúng cách với chế độ ăn uống phù hợp tránh tình trạng dư thừa gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, mẹ bầu cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sản phụ khoa.
|
thucuc
| 644
|
Các kiểm tra y tế quan trọng ở độ tuổi trên 50
Kiểm tra sức khỏe tuổi 50 cần được thực hiện thường xuyên, định kỳ ngay cả khi sức khỏe bình thường. Mục đích của việc kiểm tra là giúp đánh giá sức khỏe của bạn, xác định nguy cơ mắc bệnh trong tương lai và được tư vấn về lối sống lành mạnh, khoa học hơn.
1. Các kiểm tra sức khỏe tuổi 50
Trên 50 tuổi khám gì? Đó là:
1.1 Kiểm tra huyết áp
Bạn nên kiểm tra huyết áp ít nhất 2 năm/lần. Nếu huyết áp tâm thu từ 120 - 139 mm. Hg, huyết áp tâm trương từ 80 - 89 mm. Hg thì bạn nên đi kiểm tra hằng năm. Nếu huyết áp tâm thu là 130 mm. Hg trở lên, huyết áp tâm trương từ 80 mm. Hg trở lên thì bạn nên gặp bác sĩ để tìm cách giảm huyết áp.Nếu bạn bị tiểu đường, bệnh tim, vấn đề về thận hoặc một số bệnh lý khác, bạn cần phải kiểm tra huyết áp thường xuyên hơn, ít nhất 1 lần/năm.
1.2 Kiểm tra cholesterol và phòng bệnh tim mạch
Tuổi bắt đầu được khuyến nghị kiểm tra cholesterol là 35 tuổi, không có yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Khi đã bắt đầu tầm soát cholesterol, bạn nên kiểm tra 5 năm/lần. Bạn có thể lặp lại xét nghiệm sớm hơn nếu có những thay đổi trong lối sống (tăng cân, chế độ ăn uống).Nếu có mức cholesterol cao, bệnh tim, tiểu đường, mắc các vấn đề về thận hoặc một số bệnh lý khác, bạn cần kiểm tra sức khỏe tuổi 50 thường xuyên hơn.
Kiểm tra sức khỏe tuổi 50 cần được thực hiện thường xuyên
1.3 Tầm soát ung thư
Nếu bạn dưới 45 tuổi thì cần trao đổi với bác sĩ về việc khám sàng lọc các bệnh thường gặp ở tuổi 50, trong đó có ung thư ruột kết. Bạn có thể cần được kiểm tra nếu có tiền sử gia đình bị polyp hoặc ung thư ruột kết. Việc tầm soát cũng có thể được xem xét nếu bạn có các yếu tố nguy cơ như tiền sử polyp hoặc bệnh viêm ruột.Nếu bạn ở độ tuổi 45 - 75, bạn cần tầm soát ung thư đại trực tràng với các xét nghiệm sàng lọc sau:Xét nghiệm máu ẩn trong phân hoặc xét nghiệm hóa miễn dịch trong phân hằng năm;Xét nghiệm DNA trong phân sau 1 - 3 năm;Nội soi đại tràng sigma linh hoạt 5 năm hoặc 10 năm 1 lần, xét nghiệm hóa miễn dịch trong phân hằng năm;Chụp CT đại tràng (nội soi đại tràng ảo) 5 năm/lần;Nội soi đại tràng 10 năm/lần. Bạn có thể cần nội soi thường xuyên hơn nếu có các yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng như: Viêm đại tràng, tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư đại trực tràng, polyp tuyến.Ngoài ra, bạn nên thực hiện tầm soát ung thư phổi hằng năm bằng cách chụp cắt lớp vi tính liều thấp nếu: Bạn có tiền sử hút thuốc trong 20 năm, hiện đang hút thuốc lá hoặc đã bỏ thuốc trong vòng 15 năm qua.Nam giới từ 55 – 69 tuổi cũng cần thực hiện tầm soát ung thư tuyến tiền liệt. Người dưới 55 tuổi có thể tầm soát nếu có các yếu tố nguy cơ như: Tiền sử gia đình bị ung thư tuyến tiền liệt (đặc biệt là anh trai hoặc bố).Phụ nữ trên 50 tuổi cần thực hiện các tầm soát sau:Khám vùng chậu và phết tế bào cổ tử cung, kết hợp xét nghiệm PAP với xét nghiệm virus gây u nhú ở người (HPV). Các lần kiểm tra có khoảng cách 3 – 5 năm/lần ở độ tuổi 30 – 65. Phụ nữ trên 65 tuổi có thể ngừng tầm soát nếu có ít nhất 3 lần xét nghiệm PAP âm tính liên tiếp hoặc ít nhất 2 lần xét nghiệm HPV âm tính trong vòng 10 năm trước đó. Với phụ nữ có các yếu tố nguy cơ ung thư cổ tử cung (hút thuốc, tiền sử nhiễm HPV hoặc chẩn đoán tiền ung thư) nên tiếp tục được kiểm tra;Chụp X-quang tuyến vú định kỳ để phát hiện dấu hiệu sớm của ung thư vú. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn biết tần suất lặp lại xét nghiệm phù hợp.
1.4 Kiểm tra bệnh tiểu đường
Trên 50 tuổi khám gì? Nếu bạn trên 44 tuổi, bạn nên kiểm tra tiểu đường 3 năm/lần. Nếu có chỉ số BMI trên 25 tức là bạn đang bị thừa cân. Nếu bị thừa cân, bạn nên kiểm tra tiểu đường ngay từ khi được 35 tuổi.Nếu có huyết áp trên 130/80 mm. Hg hoặc có các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tiểu đường, bác sĩ có thể kiểm tra mức đường huyết của bạn để đánh giá khả năng mắc bệnh.
Cần thường xuyên thực hiện kiểm tra sức khỏe tuổi 50
1.5 Các kiểm tra sức khỏe tuổi 50 khác
Kiểm tra răng miệng: Bạn nên đến nha sĩ 1 – 2 lần/năm để khám răng và làm sạch răng miệng;Kiểm tra mắt: Ở độ tuổi 40 – 55, bạn nên khám mắt định kỳ mỗi 2 – 4 năm/lần. Ở độ tuổi 55 – 64, bạn nên đi khám mắt định kỳ mỗi 1 – 3 năm/lần. Bác sĩ có thể đề nghị bạn đi khám mắt thường xuyên hơn nếu bạn có vấn đề về thị lực hoặc có nguy cơ tăng nhãn áp. Nếu bị tiểu đường, bạn nên đi khám mắt ít nhất 1 lần/năm;Khám bệnh truyền nhiễm: Người trên 50 tuổi nên đi tầm soát bệnh viêm gan C. Tùy thuộc vào lối sống và tiền sử bệnh, bạn có thể tầm soát các bệnh nhiễm trùng khác như giang mai, chlamydia, HIV,...;Khám xương: Nếu bạn ở độ tuổi 50 – 70 và có các yếu tố nguy cơ bị loãng xương, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc tầm soát. Các yếu tố nguy cơ gồm: Sử dụng steroid lâu dài, hút thuốc lá, cân nặng thấp, sử dụng rượu nặng, tiền sử gia đình bị loãng xương hoặc bị gãy xương sau 50 tuổi;Kiểm tra da: Bác sĩ sẽ kiểm tra da của bạn để tìm dấu hiệu ung thư da nếu bạn có nguy cơ cao (từng bị ung thư da, có họ hàng gần bị ung thư da hoặc bị suy giảm hệ miễn dịch);Sàng lọc trầm cảm: Nếu bạn cảm thấy buồn bã, tuyệt vọng hoặc không hứng thú với những thứ bạn từng yêu thích, hãy trao đổi với bác sĩ. Chuyên gia sẽ cho bạn làm 1 bảng câu hỏi để đánh giá xem bạn có bị trầm cảm hay không.
2. Khuyến nghị lối sống lành mạnh cho người trên 50 tuổi
Song song với việc kiểm tra sức khỏe tuổi 50, người lớn tuổi cần duy trì một số lưu ý sau để có một sức khỏe tốt. Cụ thể:Bỏ thuốc lá vì khói thuốc là nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch, ung thư,...;Ăn uống cân bằng, duy trì mức cân nặng hợp lý. Bạn nên chọn thực phẩm bổ dưỡng như trái cây, rau củ, ngũ cốc, thịt nạc, thịt gia cầm, cá, sữa, sữa chua và phô mai. Bạn cần hạn chế thực phẩm có chứa chất béo bão hòa, muối, đường và rượu;Hạn chế uống rượu bia. Nếu sức khỏe có một số vấn đề, bạn có thể không được uống bất kỳ giọt rượu nào;Hoạt động thể chất thường xuyên hơn bằng cách dành ra tối thiểu 30 phút/ngày hoạt động với cường độ vừa phải, thực hiện đều đặn trong cả tuần. Vận động vừa phải mang lại cho bạn năng lượng, giúp tăng nhịp tim nhưng không làm bạn khó thở;Chủng ngừa: Khi bước qua tuổi 50, bạn có nhiều nguy cơ mắc một số bệnh lý và các biến chứng của bệnh. Do đó, bạn có thể cần tiêm chủng hoặc tiêm phòng nhắc lại các mũi: Sởi, quai bị, rubella, bạch hầu, uốn ván, ho gà, phế cầu khuẩn, bệnh zona, herpes,...Bạn nên thực hiện các bài kiểm tra sức khỏe tuổi 50 theo khuyến nghị của bác sĩ để kịp thời phát hiện các vấn đề sức khỏe và nhận được lời khuyên phù hợp. Đồng thời, người lớn tuổi cần chú ý thay đổi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và vận động để có một sức khỏe tốt.
|
vinmec
| 1,438
|
Các nguyên nhân gây viêm phế quản co thắt ở trẻ em
Viêm phế quản co thắt ở trẻ em là một trong những bệnh lý nảy sinh liên quan đến sự viêm nhiễm của đường hô hấp. Tình trạng này không những gây ảnh hưởng đến khả năng hít thở của trẻ mà còn có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vậy bệnh lý này xuất phát do đâu? Giải pháp điều trị bệnh là gì?
1. Sơ lược về bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em
Trong y khoa, viêm phế quản co thắt ở trẻ em được biết đến là tình trạng lòng tuyến phế quản bị thu hẹp một cách tạm thời do ảnh hưởng từ việc các cơ trơn phế quản bị viêm đang trong co thắt lại. Đồng thời, sự tăng khả năng bài tiết chất nhầy cũng khiến cho sự lưu thông không khí trong phối trở nên khó khăn vì bị cản trở bởi chúng. Điều này cũng gây ra một số triệu chứng bất thường cho bệnh nhân như thở khò khè, khó thở, ho có đờm, thở rít.
Bệnh lý này chủ yếu nảy sinh do đường hô hấp bị virus hợp bào RSV tấn công và gây viêm nhiễm. Mặt khác, vị trí ký sinh và phát triển mầm mống gây bệnh chủ yếu của chúng chính là vùng mũi họng. Vì thế, các loại vi khuẩn này thường sẽ tấn công mạnh hơn cũng như tăng độc tính nhằm phát triển bệnh khi nhận thấy sức đề kháng của trẻ có sự suy giảm.
Đối với những trẻ có hệ miễn dịch yếu hoặc chưa phát triển đầy đủ thường có nguy cơ cao bị viêm phế quản, đặc biệt là những thời điểm khí hậu chuyển mùa. Ngoài ra, một số tác nhân như khói bụi, khói thuốc lá, lông động vật, phấn hoa,… cũng có thể khiến trẻ mắc bệnh nếu cơ địa bị dị ứng với một trong những tác nhân trên.
2. Các triệu chứng thường gặp ở trẻ khi mắc bệnh
Các triệu chứng của tình trạng viêm phế quản co thắt ở trẻ em cũng tương tự với một số bệnh lý liên quan đến đường hô hấp khác, nhất là bệnh hen phế quản. Chính vì thế, ba mẹ thường khó có thể xác định chính xác vấn đề sức khỏe mà con trẻ mắc phải. Tuy nhiên, việc nhận diện nhầm bệnh có thể dẫn đến điều trị sai phương pháp. Vậy các dấu hiệu nhận biết của bệnh lý này là gì? Sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất giúp các bậc phụ huynh dễ dàng nhận diện bệnh, cụ thể gồm:
Ở giai đoạn đầu, phần lớn các bé đều xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ kèm theo tình trạng viêm long đường hô hấp. Vì thế, trẻ thường có biểu hiện hắt xì, ho, chảy nước mũi. Các biểu hiện này cũng khá giống với bệnh cảm cúm nên ba mẹ thường nhầm lẫn và tự điều trị sai hướng.
Sau vài ngày, biểu hiện sốt ở trẻ bắt đầu cao hơn, đồng thời nhiều triệu chứng xuất hiện rõ rệt hơn. Điển hình như thở khò khè, hơi thở nông, nhịp thở tăng, thở rít và khó thở do tình trạng co thắt phế quản. Song song với các triệu chứng này là một số biểu hiện đi kèm như co kéo cơ vùng cổ và cơ liên sườn, co rút lồng ngực.
Một vài trường hợp trẻ có triệu chứng buồn nôn, nôn sau khi khóc, ho hoặc vừa bú xong.
3. Giải pháp điều trị viêm phế quản co thắt ở trẻ em
Bất kỳ bệnh lý nào đối với trẻ em cũng cần được điều trị sớm để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh cũng như những biến chứng nguy hiểm về sau. Đặc biệt, với những căn bệnh liên quan đến đường hô hấp thường ảnh hưởng nhiều đến khả năng hít thở của trẻ thì ba mẹ nên chú trọng nhiều hơn. Đặc biệt, cần phải điều trị bệnh sớm và đúng phương hướng để bảo vệ tính mạng của con trẻ,
Đối với bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em, phương hướng điều trị bệnh còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh ở từng bệnh nhân. Trong đó, với những trường hợp nhẹ, bác sĩ chủ yếu điều trị bằng thuốc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngược lại, nếu tình trạng bệnh nặng hoặc những trường hợp trẻ có biểu hiện suy hô hấp thì cần thiết phải điều trị tại bệnh viện để bác sĩ theo dõi và can thiệp kịp thời khi xảy ra tình huống bất ngờ. Vậy các giải pháp điều trị bệnh là gì? Sau đây là một số chia sẻ cụ thể hơn:
3.1. Điều trị theo nguyên nhân
Với phương pháp điều trị dựa trên nguyên nhân, bác sĩ cần xác định tác nhân gây bệnh là gì để đưa ra giải pháp can thiệp phù hợp. Cụ thể như:
Đối với trường hợp mắc bệnh do virus: đến thời điểm hiện tại thì lĩnh vực y khoa vẫn chưa nghiên cứu được loại thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh lý này. Tuy nhiên, một số loại thuốc khác có thể hỗ trợ kiểm soát bệnh để ngăn chặn những chuyển biến tiêu cực.
Đối với trường hợp mắc bệnh do vi khuẩn: giải pháp điều trị chủ yếu là sử dụng những loại kháng sinh.
Trong quá trình điều trị bệnh, ba mẹ nên lưu ý hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những môi trường tồn tại khói thuốc lá, bụi bẩn cũng như những tác nhân khiến tình trạng co thắt phế quản chuyển biến nặng hơn.
3.2. Điều trị suy hô hấp
Phương pháp điều trị suy hô hấp chủ yếu áp dụng đối với những trẻ gặp phải tình trạng co rút lồng ngực, thường xuyên khó thở đồng thời có dấu hiệu tím tái cơ thể do thiếu oxy. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần được hỗ trợ hô hấp bằng một số thiết bị như thở máy, thở oxy. Ngoài ra, hình thức điều trị phun khí dung bằng một số loại thuốc cũng giúp trẻ thuyên giảm long đờm, giãn phế quản và hô hấp dễ dàng hơn.
3.3. Điều trị theo triệu chứng
Dựa vào các triệu chứng cơ thể của trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bệnh bằng những phương hướng khác nhau, điển hình như:
Với trường hợp trẻ sốt: cần cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt theo toa thuốc của bác sĩ. Loại thường giúp hạ sốt thường được dùng phố biến nhất là Paracetamol.
Với trường hợp trẻ ho tăng tiết đờm nhớt: bác sĩ chủ yếu kê toa những loại thuốc có tác dụng điều trị long đờm.
Tình trạng bệnh khiến trẻ bỏ bú, không muốn ăn cần phải bù nước điện giải.
4. Gợi ý bệnh viện chất lượng - uy tín tại Hà Nội
Với những chia sẻ trên đây, hy vọng các bậc phụ huynh hiểu rõ hơn về mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em. Từ đó, mọi người nên quan tâm, theo dõi trẻ nhiều hơn để dễ dàng nhận biết các biểu hiện bất thường của sức khỏe để điều trị sớm.
|
medlatec
| 1,239
|
Đối tượng nên chụp cộng hưởng từ toàn thân
Chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh mới nhất giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường bên trong cơ thể với chất lượng hình ảnh rõ nét nhất. Vậy những ai nên thực hiện chụp MRI? Phương pháp có an toàn hay không và có nên chụp cộng hưởng từ toàn thân thường xuyên hay không? Hãy theo dõi bài viết dưới để có cho mình câu trả lời phù hợp nhất.
1. Hiểu rõ về phương pháp chụp cộng hưởng từ toàn thân
1.1. Chụp cộng hưởng từ toàn thân bao gồm những gì?
Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp mới, sử dụng từ trường và sóng radio để tái tạo hình ảnh toàn bộ cơ thể. Phương pháp chụp cộng hưởng từ mặc dù không sử dụng tia X nhưng vẫn có thể giúp bác sĩ phát hiện ra được các bất thường của cơ thể.
Hình ảnh chụp cộng hưởng từ có độ sắc nét, tương phản cao, chi tiết, rõ ràng, giải phẫu tốt. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng hình ảnh này để tái tạo 3D, tăng hiệu quả trong chẩn đoán bệnh và đánh giá được toàn bộ các cơ quan trong cơ thể, bao gồm:
– Đầu: phát hiện u não, thoái hóa não (nguyên nhân khiến giảm/ mất trí nhớ), dị dạng mạch não (gây xuất huyết não và dẫn đến tử vong ở người trẻ), các u vùng hàm mặt,…
– Cổ: đánh giá các mô mềm vùng cổ, phát hiện u tuyến giáp, tuyến nước bọt, u hầu họng.
– Lồng ngực: phát hiện u phổi, u trung thất và hình thái của tim.
– Ổ bụng: phát hiện sớm khối u ở gan, thận, tụy, phúc mạc,…
– Xương cột sống: đánh giá toàn bộ cột sống từ cổ, ngực, thắt lưng, xương cùng cụt và các dây thần kinh xung quanh cột sống. Ngoài ra, còn giúp phát hiện thoát vị địa đệm, u lao và ung thư cột sống.
– Chậu hông (vùng tiểu khung): đánh giá xương chậu, khớp háng và các cơ quan như bàng quang, đại trực tràng, tử cung, buồng trứng ở nữ giới, tiền liệt tuyến ở nam giới,…
Chụp cộng hưởng từ toàn thân giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường bên trong cơ thể với chất lượng hình ảnh rõ nét nhất
1.2. Đối tượng nên thực hiện chụp MRI toàn thân
Bất kỳ ai cũng đều có thể thực hiện chụp cộng hưởng từ toàn thân. Tuy nhiên, chụp MRI là phương pháp thực hiện tốn nhiều chi phí, vì vậy để có thể sử dụng chụp MRI chẩn đoán bệnh hiệu quả và tiết kiệm chi phí, với những đối tượng sau được khuyên nên thực hiện chụp cộng hưởng từ. Cụ thể bao gồm:
– Người có triệu chứng bệnh lý trong cơ thể, bao gồm cả bệnh lý lành tính và ác tính.
– Người có tiền sử gia đình có người thân từng bị bệnh lý ác tính hoặc ung thư…
– Người có các yếu tố nguy cơ cao mắc ung thư như: xơ gan, viêm gan, hút thuốc lá lâu năm, làm việc trong môi trường độc hại, tiếp xúc với các yếu tố gây ung thư.
– Theo dõi trong và sau điều trị ở những bệnh nhân ung thư. Sau khi thực hiện phẫu thuật hay hóa xạ trị, người bệnh cần chụp cộng hưởng từ toàn thân để đánh giá tình trạng đáp ứng điều trị của bệnh. Đồng thời giúp bác sĩ phát hiện các thương tổn mới tái phát sau điều trị.
Chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán tốt các bệnh lý lành tính và ác tính và tiên lượng khả năng điều trị bệnh
2. Đánh giá lợi ích và ảnh hưởng mà phương pháp này mang lại
2.1. Trước khi trả lời việc có nên chụp cộng hưởng từ, cùng tìm hiểu lợi ích mà phương pháp chụp MRI mang lại
Chụp cộng hưởng từ toàn thân là phương pháp hiện đại được đánh giá mang lại hiệu quả chẩn đoán bệnh hàng đầu với những ưu điểm vượt trội như:
– Đem lại sự an toàn tuyệt đối cho người khám do không sử dụng tia X hay nặng lượng xâm lấn đến cơ thể người bệnh. Vì vậy đây là phương pháp có thể sử dụng được cho cả phụ nữ mang thai. Không những vậy, chụp cộng hưởng từ còn được áp dụng để tầm soát sức khỏe, thực hiện định kỳ mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của người thăm khám. Đây là ưu điểm lớn nhất của chụp cộng hưởng từ toàn thân so với chụp CT hay PET/CT chỉ được chỉ định trên người bệnh.
– Hình ảnh chụp cộng hưởng từ có độ rõ nét cao, giúp nhìn được cả những bất thường ở các cơ quan rất nhỏ bên trong cơ thể. Ngoài ra còn có thể giải phẫu chi tiết và tái tạo hình 3D của các bộ phận. Với những chuỗi xung chuyên dụng, chụp cộng hưởng từ có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phân biệt được những tổn thương lành tính và ác tính.
– Cho phép chẩn đoán sớm ung thư ở những người bệnh chưa có triệu chứng.
– Thời gian thực hiện nhanh chóng, có thể cho kết quả ngay lập tức, không phải chờ đợi quá lâu.
Hình ảnh chụp cộng hưởng từ có độ rõ nét cao, giúp nhìn được cả những bất thường ở các cơ quan rất nhỏ bên trong cơ thể
2.2. Chụp cộng hưởng từ có hại không? Có nên chụp cộng hưởng từ toàn thân thường xuyên?
Vậy có nên chụp cộng hưởng từ thường xuyên hay không? Như đã nói ở trên, chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây đau hay khó chịu trong quá trình thực hiện. Quy trình chụp cộng hưởng từ không mất nhiều thời gian, không có bức xạ điện từ, không sử dụng tia X nên đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh và ít gây tác dụng phụ.
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có tác hại hay ảnh hưởng gì nguy hiểm khi chụp cộng hưởng từ đối với sức khỏe. Vì vậy có nên chụp cộng hưởng từ toàn thân thường xuyên, câu trả lời là hoàn toàn có thể. Tuy nhiên đây là phương pháp tốn nhiều chi phí nên người bệnh cần cân nhắc tần suất thực hiện phù hợp với khả năng chi trả của bản thân.
|
thucuc
| 1,134
|
Chuyên gia chỉ cách phòng ngừa các bệnh lây qua đường tình dục
Các bệnh lây qua đường tình dục rất khó chữa, hay tái phát, dễ chuyển sang mạn tính và gây ra những hậu quả sức khỏe về lâu dài. Chính vì thế, trang bị kiến thức về bệnh để biết cách phòng tránh bệnh là điều vô cùng cần thiết.
1. Các bệnh lây qua đường tình dục mà các cặp đôi không nên bỏ qua
1.1. Chlamydia
Khi mới nhiễm vi khuẩn Chlamydia, bệnh nhân sẽ không có biểu hiện bất thường nhưng vẫn có thể lây sang người khác. Vì thế, có rất nhiều trường hợp đã vô tình lây bệnh sang cho bạn tình mà không hề hay biết.
Xét nghiệm dịch tiết âm đạo và mẫu nước tiểu chính là cách nhận biết bệnh sớm và chính xác nhất. Phương pháp phổ biến và có thể mang lại hiệu quả tích cực nhất cho người bệnh chính là một số loại thuốc kháng sinh.
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần kiêng quan hệ để tránh lây nhiễm sang bạn tình và tránh để bệnh nghiêm trọng hơn. Bệnh cũng rất dễ tái phát trở lại, vì thế, sau quá trình điều trị, bệnh nhân cần tái khám lại theo đúng hẹn của bác sĩ. Bên cạnh đó, cần vệ sinh vùng kín thường xuyên và đúng phương pháp cùng với việc lưu ý sử dụng biện pháp an toàn khi “yêu” cũng rất quan trọng và góp phần phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh.
1.2. Bệnh lậu
Khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn lậu có thể ủ bệnh trong thời gian từ 2 đến 7 ngày. Những triệu chứng của bệnh lậu ở nam giới thường dễ nhận biết hơn ở nữ giới. Rất nhiều trường hợp nữ giới mắc bệnh lậu nhưng lại nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa.
Phần lớn bệnh nhân được điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, các chủng vi khuẩn lậu kháng thuốc đang có xu hướng gia tăng do đó, việc điều trị bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Các bác sĩ khuyến cáo, các cặp đôi không nên chủ quan mà hãy thực hiện đầy đủ những biện pháp hiệu quả trong việc phòng tránh căn bệnh này.
1.3. Giang mai
Giai đoạn đầu, người bệnh gần như không có triệu chứng đặc biệt. Sau khoảng 90 ngày tiếp xúc với khuẩn gây bệnh, có thể xuất hiện một vết loét nhỏ trên da và có thể gây sưng một số hạch bạch huyết bên cạnh. Tuy nhiên, vết loét này không gây đau đớn, vì thế, người bệnh thường bỏ qua triệu chứng này.
Nếu không được phát hiện và điều trị, sau một thời gian, bệnh tiến triển, triệu chứng sẽ rõ rệt hơn. Lúc này, bệnh nhân có thể phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm và nguy cơ tử vong. Ngược lại, với những đối tượng phát hiện sớm, bệnh giang mai hoàn toàn có thể chữa khỏi bằng phương pháp sử dụng thuốc kháng sinh.
1.4. Bệnh herpes sinh dục
Biểu hiện thường gặp nhất của bệnh là tình trạng nổi mụn nước trên bộ phận sinh dục. Những mụn nước này mọc đơn lẻ hoặc thành chùm, khi vỡ ra có thể gây đau. Phụ nữ mang thai bị nhiễm Herpes trong 3 tháng đầu có thể gây ảnh hưởng đến thai
Herpes là virus nên chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên rất khó để điều trị dứt điểm. Nhiều bệnh nhân phải chấp nhận sống chung với bệnh suốt đời. Các thuốc kháng virus hoặc tăng cường miễn dịch chỉ có thể giúp cải thiện triệu chứng và giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác.
1.5. HIV/AIDS
Đây là căn bệnh có thể phá hủy hệ thống miễn dịch của người bệnh, do đó sẽ tạo thuận lợi cho bệnh ung thư, nhiễm trùng,… gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.
Hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị với căn bệnh này và phương pháp điều trị thường được áp dụng là sử dụng thuốc kháng virus và phòng ngừa lây lan bệnh sang người khác.
1.6. Sùi mào gà
Bệnh có thể gặp ở nam và nữ, bệnh thường lây truyền qua quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp bảo vệ, hoặc có thể lây gián tiếp do dùng chung khăn tắm, quần lót,...
Thời gian ủ bệnh có thể là vài tháng, thậm chí có những trường hợp ủ bệnh trong vài năm. Một số triệu chứng điển hình của bệnh là tình trạng nốt mẩn nhỏ, u nhú màu hồng. Ban đầu chúng có kích thước rất nhỏ nhưng sau đó, phát triển to dần và tạo thành từng đám giống như mào gà trên da người bệnh. Tuy không gây đau, nhưng khối u nhú này có thể tiết dịch gây mùi khó chịu ở nữ giới, sùi mào gà thường mọc ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung.
Với những nam giới bị bệnh, những biểu hiện thường gặp ở bao quy đầu, da bìu, vùng mông, đùi,… Ngoài ra, những tổn thương có thể xuất hiện ở ống hậu môn, niêm mạc miệng,…
2. Phương pháp phòng ngừa bệnh
Để phòng ngừa các bệnh lây qua đường tình dục, bạn cần lưu ý những điều sau:
- Dùng bao cao su khi “yêu”: Đây là phương pháp rất hiệu quả trong việc phòng tránh nguy cơ mắc phải một số bệnh có thể lây lan qua con đường quan hệ tình dục. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý về việc lựa chọn loại bao có chất lượng tốt, không dùng khi bao đã hết hạn và cần dùng đúng cách mới mang lại hiệu quả phòng bệnh.
- Chung thủy với bạn tình.
- Nếu có những biểu hiện bất thường cần đi khám sớm để được điều trị hiệu quả.
- Tiêm vắc-xin phòng ngừa virus HPV, tiêm phòng viêm gan và một số loại virus khác,...
|
medlatec
| 1,000
|
Có nên trồng răng hàm không, trồng răng hàm bao nhiêu tiền?
Một số nguyên do về bệnh lý hay chấn thương khiến răng hàm bị mất đi, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như tâm lý của mọi người. Trồng răng là phương pháp giúp khôi phục khả năng nhai và ngăn ngừa hậu quả của việc mất răng gây ra.
1. Hậu quả nghiêm trọng khi bị mất răng hàm
Răng hàm thực chất là răng nằm ở vị trí số 6 và vị trí số 7 trên cung hàm. Răng số 8 (răng khôn) khi mọc cũng được xếp vào nhóm răng hàm. Răng hàm là răng có kích thước lớn nhất trên cung răng, mặt nhai rộng. Trên bề mặt răng hàm còn có gờ rãnh, thân rãnh cũng lớn hơn nhiều so với các răng khác. Răng hàm thường có từ 3-4 chân răng, cắm sâu trong cung xương hàm nên đảm bảo chức năng nhai chính. Do một số nguyên nhân về bệnh lý hoặc chấn thương, răng hàm có thể bị mất hoặc phải nhổ bỏ.
Bệnh lý hoặc chấn thương có thể khiến răng hàm bị mất hoặc phải nhổ bỏ
Đối với răng hàm số 8, việc nhổ bỏ không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng của mọi người. Tuy nhiên đối với răng số 6 và số 7, nếu bị mất thì sẽ để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng:
– Tình trạng thiếu răng ảnh hưởng nhiều đến khả năng nhai của răng. Do đó, quá trình ăn uống hằng ngày của mọi người sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn, bất tiện.
– Sức nhai kém khiến thức ăn không được nghiền nát kỹ, dễ dẫn đến một số vấn đề về hệ tiêu hóa như đau dạ dày.
– Mất răng lâu ngày không được khắc phục khiến xương hàm bị tiêu biến và khiến các răng khác bị xô lệch về phía răng bị mất.
– Mất răng hàm cũng có thể gây nên tình trạng sai lệch khớp cắn giữa hai hàm.
– Ngoài ra, việc mất răng cũng có thể tác động, ảnh hưởng đến khung xương mặt, gây ra sự mất cân đối, méo mặt ở mọi người.
– Răng hàm bị mất cũng khiến sức khỏe răng miệng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dễ dàng mắc các bệnh lý như sâu răng, hôi miệng, viêm lợi, viêm nha chu…
Việc trồng răng là khá cần thiết nhằm giúp khắc phục những hậu quả của việc mất răng mang lại. Do đó, các bác sĩ nha khoa thường khuyến khích người bệnh lựa chọn các phương pháp trồng bổ sung để đảm bảo hàm răng đều, khỏe mạnh.
Có rất nhiều phương pháp trồng răng được áp dụng để khắc phục tình trạng răng hàm bị mất hiện nay
2. Trồng răng hàm bao nhiêu tiền hiện nay?
Hiện nay, trồng răng hàm có rất nhiều mức giá tùy thuộc vào số răng cần trồng cũng như phương pháp mà người bệnh lựa chọn.
Có những phương pháp trồng răng hàm bị thiếu cơ bản sau:
Chi phí trồng răng hàm bao nhiêu tiền hiện nay phụ thuộc vào số răng cần trồng, phương pháp trồng
3. Chăm sóc răng miệng đúng cách sau khi trồng
– Để bảo vệ sức khỏe răng miệng, đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi ngủ giúp ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng.
– Sử dụng bàn chải lông mềm, mảnh và chải răng đúng cách để có thể loại bỏ cả thức ăn thừa trong kẽ răng.
– Súc miệng thường xuyên và vệ sinh cả mặt lưỡi để tránh gây nên tình trạng hôi miệng.
– Sử dụng tăm nước, chỉ nha khoa để loại bỏ mảng bám và thức ăn thừa sâu trong kẽ răng.
– Sử dụng thực phẩm tươi, giàu chất dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe cho cơ thể.
– Tránh ăn những món đồ quá cứng, nóng, lạnh, quá cay… để bảo vệ nướu và men răng.
– Không sử dụng đồ uống có cồn, nước ngọt, nước có gas, thuốc lá… để ngăn ngừa sâu răng, ố màu, hôi miệng.
– Khám nha khoa ít nhất hai lần mỗi năm hoặc ngay khi phát hiện các biểu hiện bất thường ở răng miệng như đau nhức, chảy máu… để được điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng xảy ra.
Chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp duy trì tuổi thọ và sự chắc khỏe của hàm răng
|
thucuc
| 781
|
Lưỡi trắng là bệnh gì và nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này
Lưỡi trắng là tình trạng trên bề mặt lưỡi có phủ một lớp màng trắng xám, thường đi kèm với triệu chứng hôi miệng khiến người bệnh tự ti, ngại tiếp xúc với người khác. Nhiều người thắc mắc, vậy lưỡi trắng là bệnh gì và tình trạng này có nguy hiểm không, làm sao để cải thiện?
1. Lưỡi trắng là bệnh gì, có nguyên nhân do đâu
Thực tế, lưỡi trắng không phải là bệnh lý, đây thường là triệu chứng bệnh lý hoặc dấu hiệu cho thấy bạn vệ sinh bộ phận này chưa tốt.
Cụ thể những nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng lưỡi trắng bao gồm:
1.1. Vệ sinh răng miệng chưa tốt
Hầu hết người bị lưỡi trắng là do vệ sinh răng miệng chưa đúng cách hoặc lười chăm sóc, vệ sinh răng miệng. Lúc này, trên lưỡi sẽ xuất hiện nhiều nhú sưng lên, viêm nhiễm khiến cho vi trùng trong miệng cùng tế bào chết, mảnh vụn thức ăn dễ bị kẹt lại. Tất cả tạo thành lớp bám phủ trên bề mặt lưỡi, khiến bạn thấy tình trạng lưỡi trắng.
Bên cạnh nguyên nhân này, bệnh nhân bị lưỡi trắng còn do các yếu tố tác động khác như:
Cơ thể mất nước, uống không đủ nước hàng ngày.
Khô miệng do bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp hoặc thói quen ngủ mở miệng, thở bằng miệng.
Lười đánh răng nhất là trước khi đi ngủ khiến vi khuẩn và các mảnh vụn thức ăn không được loại bỏ.
Thường xuyên uống rượu, hút thuốc lá.
Không vệ sinh lưỡi hàng ngày.
Niêm mạc lưỡi bị kích ứng với các thành phần lạ trong miệng như răng giả, niềng răng, răng bị sứt mẻ,…
Lưỡi trắng do vệ sinh răng miệng chưa tốt có thể khắc phục dễ dàng và không để lại vấn đề sức khỏe gì. Việc bạn cần làm là vệ sinh răng miệng hàng ngày đúng cách, tốt nhất là ngày đánh răng 2 lần, sáng và tối.
Ngoài ra, cần đánh răng đúng cách, đủ thời gian để đảm bảo răng lợi sạch sẽ. Điều này cũng giúp bạn có sức khỏe răng miệng tốt hơn, tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày cũng như các mối quan hệ cá nhân.
1.2. Lưỡi trắng ở người bị liken phẳng trong miệng
Mặc dù lưỡi trắng là tình trạng thường xuất hiện ở những người vệ sinh răng miệng chưa tốt, song không ít người chăm sóc tốt vẫn mắc phải. Một trong những nguyên nhân gây tình trạng này là bệnh liken phẳng trong miệng - một dạng viêm miệng gây xuất hiện các mảng da trắng, dày trong khoang miệng và lưỡi.
Tình trạng viêm này thường gây triệu chứng như đau má, viêm loét, sưng đỏ ở lưỡi, má và nướu. Khi tình trạng viêm được khắc phục, triệu chứng lưỡi trắng cũng dần biến mất khi bạn vệ sinh răng miệng và lưỡi tốt.
Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc, để khắc phục tình trạng này tốt nhất nên đi thăm khám và được chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
1.3. Bệnh nấm miệng
Nấm miệng thường gặp nhất là nấm men Candida, chúng có thể xâm nhập vào miệng qua tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc từ thực phẩm, thức uống nhiễm khuẩn. Loài nấm này gây phát triển những mảng bám trong miệng và trên lưỡi, có thể có màu trắng nhạt hoặc trắng đục. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cảm thấy có mùi khó chịu trong miệng. Nấm miệng khiến người bệnh bị đau, lười ăn uống, tăng tiết nước bọt khó chịu.
Nấm miệng thường xảy ra ở người có hệ miễn dịch yếu, mắc bệnh suy giảm miễn dịch, điều trị ung thư hoặc dùng thuốc kháng sinh dài ngày. Cần điều trị loại bỏ nấm bằng các thuốc, tiêu biểu như corticosteroid dạng hít. Khi bệnh được khắc phục, triệu chứng lưỡi trắng cũng sẽ dần biến mất.
1.4. Bệnh bạch cầu
Bệnh gây triệu chứng là hình thành những mảng trắng dày bất thường bám chặt ở lưỡi và khoang miệng.
Vì thế người mắc bệnh bạch cầu không được chủ quan, cần thăm khám và điều trị kịp thời theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
2. Làm gì để điều trị cho bệnh nhân lưỡi trắng?
Nếu lưỡi trắng là kết quả của việc vệ sinh răng miệng chưa tốt thì bạn không nên quá lo lắng. Hãy chú ý hơn đến việc chăm sóc răng miệng, dùng bàn chải chải nhẹ nhàng lưỡi hoặc dùng dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng sẽ loại bỏ được vấn đề này. Ngoài ra nên uống nhiều nước hơn để giữ độ ẩm thích hợp cho khoang miệng, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây lưỡi trắng và mùi hôi miệng.
Khi áp dụng các biện pháp trên nhưng tình trạng lưỡi trắng không hết, đặc biệt còn đi kèm với triệu chứng bất thường khác nghi ngờ bệnh lý thì bệnh nhân nên chủ động đi thăm khám. Dựa theo nguyên nhân và mức độ lưỡi trắng, bệnh nhân sẽ được điều trị như sau:
Lưỡi trắng do liken phẳng ở miệng
Bệnh nhân không cần thiết phải điều trị nhưng cần vệ sinh răng miệng cũng như lưỡi thường xuyên, theo dõi triệu chứng bệnh. Nếu liken phẳng ở miệng không thuyên giảm, bệnh nhân có thể dùng nước súc miệng chứa steroid hoặc thuốc xịt steroid để điều trị.
Lưỡi trắng do nấm miệng
Thuốc chống nấm sẽ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân lưỡi trắng do tình trạng nấm miệng. Thuốc có nhiều dạng bào chế như: chất lỏng hoặc gel bôi lên miệng hoặc viên uống, viên ngậm đặt vào lưỡi.
Hiểu rõ lưỡi trắng là bệnh gì, nguyên nhân cũng như cách phòng ngừa, điều trị hiệu quả sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe. Hãy lưu ý rằng, bạn không chỉ cần đánh răng thường xuyên mà vệ sinh lưỡi cũng vô cùng quan trọng, hãy tập thói quen vệ sinh 2 lần/ngày và khám nha sĩ định kỳ 6 tháng/lần.
Quy trình thăm khám nhanh gọn, tiết kiệm thời gian chờ đợi.
Có áp dụng thẻ bảo hiểm y tế cũng như bảo lãnh viện phí từ đa dạng các thẻ bảo hiểm sức khỏe. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,108
|
Chứng trào ngược dạ dày về đêm và cách khắc phục
Có thể bạn chưa biết, có khoảng 20% các trường hợp người bệnh có triệu chứng trào ngược dạ dày về đêm. Điều này gây khó chịu, rối loạn giấc ngủ và ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tìm hiểu ngay những cách khắc phục trào ngược về đêm dưới đây.
1. Bệnh trào ngược dạ dày về đêm
Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch acid, dịch mật, thức ăn từ dạ dày bị trào ngược lên tới thực quản. Trào ngược với biểu hiện điển hình là khàn tiếng, khó nuốt, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn,… Bệnh có thể xảy đến ở nhiều thời điểm khác nhau trong ngày.
Trào ngược dạ dày về đêm thường gặp phải lúc rạng sáng, khi người bệnh đang chìm vào giấc ngủ. Điều này làm người bệnh khó chịu, gây rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Trào ngược về đêm thường đến từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
– Ăn uống không khoa học, ăn đêm, ăn quá no sát giờ đi ngủ.
– Dư thừa acid dạ dày
– Nằm sai tư thế
– Do bị stress, căng thẳng quá độ.
Trào ngược dạ dày về đêm khiến người bệnh bị mất ngủ.
2. Ảnh hưởng do trào ngược về đêm gây ra
Bị trào ngược dạ dày thực quản khi ngủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ và sức khỏe của người bệnh. Nếu tình trạng này kéo dài không được xử lý sẽ kèm theo đó là hàng loạt hệ lụy bao gồm:
– Thường xuyên gây mất ngủ, ngủ không được ngon giấc bởi những cơn đau rát vùng cổ họng do acid dạ dày trào ngược lên gây ra ợ hơi. Phần acid này dần ăn mòn niêm mạc thực quản càng tăng thêm cảm giác khó chịu. Mất ngủ nhiều sẽ khiến người bệnh mệt mỏi, stress và trào ngược cũng nghiêm trọng hơn. Nó như một vòng tuần hoàn, trào ngược gây mất ngủ và mất ngủ khiến trào ngược thêm nặng cứ vậy lặp đi lặp lại.
– Dòng chảy của acid đi từ dạ dày đến thực quản có thể vào tới cổ họng, thanh quản và gây ra cảm giác khó thở. Dần dần, người bệnh sẽ bị khàn giọng, viêm họng, khó nói, khó nuốt,…
– Những cơn trào ngược kéo dài thường gây đau rát ngực, đắng miệng, ho nhiều, hôi miệng, cùng nhiều triệu chứng khó chịu khác.
– Tăng nguy cơ mắc các bệnh về thực quản như viêm loét, hẹp thực quản, nghiêm trọng hơn cả là ung thư thực quản.
3. Cách khắc phục chứng trào ngược dạ dày về đêm
3.1. Nằm nghiêng bên trái khi ngủ
Dạ dày vốn có cấu tạo gần giống như chữ J. Khi nằm xuống sẽ tạo thành một dòng chảy thuận lợi đưa acid dịch vị dễ dàng trào ngược lên tới thực quản. Chính vì vậy, tư thế nằm nghiêng sang trái sẽ giúp dạ dày thấp hơn so với thực quản, từ đó hạn chế được tình trạng trào ngược khi ngủ một cách tự nhiên.
Nằm nghiêm bên trái là tư thế tốt cho dạ dày và hạn chế tình trạng bị trào ngược acid.
3.2. Kê gối cao giúp giảm chứng trào ngược dạ dày về đêm
Dạ dày và thực quản nằm ở vị trí ngang nhau vì vậy người bệnh muốn giảm trào ngược cần nâng cao gối lên để phần thực quản sẽ được cao hơn so với dạ dày. Kê gối với độ cao lý tưởng khoảng 8cm (khoảng 15 độ). Bạn cũng không nên kê gối quá cao vì sẽ ảnh hưởng tới xương cổ gây khó chịu khi ngủ.
3.3. Mặc quần áo thoải mái
Mặc quần áo bó sát đặc biệt là bó sát vùng bụng, thắt lưng, ngực sẽ vô tình tạo áp lực lên dạ dày và khiến tình trạng trào ngược dạ dày thêm nghiêm trọng hơn. Tốt nhất, bạn nên chọn quần áo rộng rãi, thoáng mát, chất liệu mềm mịn khi ngủ sẽ giúp cơ thể thoải mái và dễ đi vào giấc ngủ hơn.
3.4. Ăn uống khoa học và không ăn sát giờ đi ngủ
Đối với người bệnh bị trào ngược về đêm cần tránh tuyệt đối các loại thực phẩm gây ra triệu chứng ợ nóng, khó tiêu, đầy bụng như đồ ăn chua cay, thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ, rượu, bia, thức uống có ga,… Nên ăn nhiều các loại rau xanh, sữa chua ít hoặc không đường sẽ giúp kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Từ đó hỗ trợ giảm triệu chứng trào ngược.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý không nên ăn quá no vào buổi tối và không ăn sát giờ đi ngủ. Cụ thể, không nên ăn trong vòng 3 giờ trước khi ngủ, bỏ thói quen ăn đêm. Thời điểm ăn bữa tối thích hợp vào khoảng trước 19h. Trong trường hợp bạn bị đói về đêm chỉ nên ăn nhẹ nhàng, chọn đồ ăn dễ tiêu hóa.
Ăn tối sát giờ đi ngủ sẽ khiến tình trạng trào ngược về đêm thêm nghiêm trọng.
3.5. Đi bộ nhẹ nhàng sau khi ăn
Khoảng 1 giờ sau khi ăn bữa tối, người bệnh có thể đi bộ nhẹ nhàng sẽ giúp dạ dày tiêu hóa thức ăn được hiệu quả hơn, giảm tăng tiết acid dư thừa. Đồng thời, việc đi bộ nhẹ nhàng trước khi ngủ cũng sẽ giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn và ngủ ngon hơn, sâu giấc hơn.
3.6. Thư giãn tinh thần
Căng thẳng, stress là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng trào ngược dạ dày thực quản và gây ra mất ngủ về đêm. Mất ngủ liên tục cũng là yếu tố dẫn đến tinh thần bị căng thẳng stress. Do đó, một tinh thần thoải mái, kiểm soát tốt căng thẳng stress sẽ giúp cải thiện tích cực tình trạng trào ngược. Để làm được điều đó, bạn cần cân đối thời gian làm việc và nghỉ ngơi, suy nghĩ tích cực, có thể áp dụng một số phương pháp như nghe nhạc nhẹ nhàng, ngồi thiền, tập yoga,.. đưa cơ thể dần về trạng thái thoải mái, thư giãn.
3.7. Sử dụng thuốc theo đơn kê của bác sĩ giúp giảm chứng trào ngược dạ dày
Trong trường hợp bạn đã thực hiện các biện pháp thay đổi về thói quen ăn uống sinh hoạt điều độ mà tình trạng trào ngược không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn hãy chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa và thực hiện điều trị theo đúng chỉ định. Tùy thuộc vào mức độ trào ngược cũng như mức độ ảnh hưởng của bệnh, bác sĩ sẽ lên đơn kê phù hợp. Người bệnh cần thực hiện đúng đơn thuốc, đúng hướng dẫn sử dụng để nhanh chóng cải thiện triệu chứng, không để bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Không thể chủ quan với triệu chứng trào ngược dạ dày về đêm, người bệnh cần thực hiện các biện pháp khắc phục đúng cách để giảm thiểu các khó chịu và ngăn ngừa các biến chứng về sau. Những trường hợp cần phải điều trị bằng thuốc, bạn hãy thực hiện đúng đơn kê và chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,277
|
Tình trạng viêm da do ánh nắng có đáng lo ngại hay không?
Ánh nắng mặt trời có thể là nguyên nhân khiến làn da bị tổn thương nếu bạn không biết bảo vệ da đúng cách. Một trong những vấn đề nhiều người đang phải đối mặt đó là tình trạng viêm da do ánh nắng. Hiện tượng này có phải là vấn đề đáng lo hay không, bài viết này sẽ giúp bạn trả lời thắc mắc trên.
1. Hiện tượng viêm da do ánh nắng
Ánh nắng mặt trời với cường độ cao có thể gây tổn thương với làn da của chúng ta, trong đó tình trạng thường gặp nhất chính là viêm da do ánh nắng. Hiện tượng này còn được biết tới với tên gọi khác, đó là cháy nắng. Nguyên nhân do bạn tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời trong một khoảng thời gian dài mà không có các biện pháp bảo vệ làn da.
Khi bị viêm da dưới tác động của ánh nắng mặt trời, vùng da tổn thương bắt đầu có dấu hiệu mẩn đỏ và khô ráp hơn so với bình thường. Thậm chí, nhiều người phát hiện ra triệu chứng da phồng rộp hoặc phát ban, kèm theo cảm giác ngứa ngáy hoặc rát da. Đây là biểu hiện cho thấy làn da đang chịu tổn thương do tác động quá mạnh của ánh mặt trời. Chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị nếu phát hiện những dấu hiệu kể trên.
Mọi người thường cho rằng tình trạng cháy nắng chỉ kéo dài 3 - 7 ngày rồi sẽ tự khỏi. Trên thực tế, nếu không biết cách chăm sóc da cẩn thận, làn da sẽ chịu nhiều tổn thương và có nguy bị khô ráp, hình thành nhiều nếp nhăn, đồi mồi hoặc nám da. Nghiêm trọng hơn, một số bệnh nhân còn mắc bệnh căn bệnh ung thư da và việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.
2. Tại sao làn da của bạn bị cháy nắng?
Nhiều người thắc mắc: cứ tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời là sẽ bị cháy nắng? Câu trả lời là không, hiện tượng viêm da do ánh nắng chỉ xảy ra nếu làn da phải tiếp xúc với ánh nắng có cường độ quá cao. Lúc này sắc tố melanin bên trong cơ thể không có đủ khả năng để bảo vệ làn da khỏi tác động của ánh mặt trời.
Tùy vào thể trạng của
mỗi người, nguy cơ bị viêm da do tác động của ánh nắng cũng thể hiện khác nhau. Ví dụ với những người sở hữu làn da nhạy cảm, chỉ sau 10 - 15 phút ra ngoài nắng và không sử dụng đồ che chắn, họ bắt đầu cảm nhận được triệu chứng viêm da. Nếu thuộc đối tượng trên, mọi người nên che chắn thật cẩn thận trước khi ra đường khi trời nắng.
Bên cạnh đó, một số thành phần có trong thuốc, mỹ phẩm có thể là nguyên nhân khiến làn da của chúng ta trở nên nhạy cảm và dễ bị cháy nắng hơn. Trong đó, thuốc tetracycline hoặc thuốc lợi tiểu có ảnh thường khiến làn da của bạn trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh mặt trời. Đó là lý do vì sao trong quá trình điều trị bằng các loại thuốc trên, bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nên cẩn thận khi ra ngoài để giảm thiểu nguy cơ mắc viêm da do ánh nắng. Tốt nhất bạn nên lựa chọn những sản phẩm an toàn, lành tính đối với làn da mình.
Ngoài ra các bác sĩ cũng chỉ ra rằng bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh chàm, ban đỏ có nguy cơ mắc viêm da do ánh mặt trời cao hơn so với người bình thường.
Như vậy có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng viêm da sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mọi người nên chăm sóc da cẩn thận, sử dụng quần áo dài tay khi đi ngoài trời nắng để hạn chế nguy cơ gây tổn thương da.
3. Biện pháp điều trị cháy nắng hiệu quả
Nếu phát hiện những dấu hiệu của bệnh viêm da do ánh nắng, chúng ta không nên chủ quan mà cần đi khám và điều trị kịp thời. Về lâu về dài, căn bệnh này có thể diễn biến phức tạp và gây ra những vấn đề nghiêm trọng, ví dụ như bệnh ung thư da.
Đối với bệnh nhân bị cháy nắng, bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng và mức độ tổn thương da để lựa chọn phương án điều trị phù hợp. Đa số bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc có tác dụng giảm đau, kiểm soát tình trạng ửng đỏ, bỏng rát da.
Cụ thể, những người bị viêm da do ánh mặt trời ở mức độ nhẹ chỉ cần dùng khăn ướt lau nhẹ nhàng trên vùng da tổn thương. Việc này cũng góp phần làm dịu da, cải thiện cảm giác khó chịu, da thô ráp.
Trong khi đó, nếu vùng da của bạn bị tổn thương nặng, có dấu hiệu bỏng rát da hoặc xuất hiện mụn nước thì phải điều trị bằng thuốc. Một số sản phẩm thường được dùng trong trị bệnh viêm da do ánh mặt trời đó là ibuprofen, acetaminophen,…
Để kiểm soát tình trạng da tốt hơn, bác sĩ có thể cho bạn sử dụng thêm các loại thuốc bôi, kem dưỡng dịu nhẹ. Một lưu ý nhỏ đó là bệnh nhân điều trị viêm da do ánh nắng phải tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn cụ thể.
4. Chăm sóc người bị viêm da do ánh nắng đúng cách
Để tình trạng tổn thương da được cải thiện, chúng ta cần xác định nguyên nhân gây bệnh và chăm sóc tại nhà đúng cách. Khi kết hợp điều trị bằng thuốc và chăm sóc da tại nhà, các triệu chứng bệnh sẽ thuyên giảm rõ rệt, làn da bắt đầu được phục hồi.
Trước khi ra khỏi nhà, bạn nên sử dụng các đồ dùng bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời, ví dụ như mũ, nón, khẩu trang và quần áo dài tay. Nếu duy trì thói quen này, làn da sẽ ít phải chịu những tác động xấu của ánh nắng gay gắt bên ngoài trời. Đồng thời, bác sĩ cũng khuyến khích chúng ta sử dụng kem chống nắng trước khi đi ra nắng, để kem phát huy tác dụng, mọi người có thể bôi trước 30 phút.
Đặc biệt, chúng ta hãy lựa chọn mỹ phẩm thật cẩn thận, dùng các sản phẩm có thành phần lành tính, giúp làn da không trở nên nhạy cảm trước ánh nắng mặt trời. Khi chăm sóc da tại nhà, mọi người nên sử dụng khăn mát lau nhẹ nhàng trên da, đặc biệt là những vùng đang bị tổn thương nặng.
Như vậy, chúng ta không thể chủ quan nếu bị viêm da do ánh nắng, căn bệnh này không chỉ gây khó chịu, mất thẩm mỹ cho làn da mà chúng còn tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh ung thư da. Chính vì thế, bệnh nhân nên chủ động điều trị theo hướng dẫn của các y bác sĩ, hạn chế nguy cơ da bị tổn thương nghiêm trọng.
|
medlatec
| 1,252
|
Điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ
Nhiễm trùng huyết là tình trạng nguy hiểm, nguy cơ tử vong cao do sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng. Nhiễm khuẩn huyết không thể tự khỏi nếu không được điều trị. Việc điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ cần phối hợp điều trị nguyên nhân và những biến chứng để hạn chế tối đa rui ro về sức khỏe cho trẻ.
1. Nhiễm trùng đường huyết ở trẻ em
Trẻ em hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ, khả năng chống đỡ lại với các tác nhân gây bệnh thấp dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn cao.Nhiễm trùng huyết là tình trạng có sự hiện diện của vi khuẩn trong máu kèm theo biểu hiện lâm sàng của nhiễm trùng. Ổ nhiễm khuẩn có thể từ nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể như: Da, cơ, hệ hô hấp, hệ tiết niệu, hệ tiêu hóa... Việc xác định được ổ nhiễm khuẩn ban đầu giúp định hướng sử dụng kháng sinh có hiệu quả cao.Bệnh nhiễm trùng máu có diễn biến bệnh vô cùng phức tạp, tỷ lệ tử vong cao. Nhiễm trùng máu gây ra hàng loạt thay đổi trong cơ thể gây tổn thương các cơ quan như gan, thận và khiến sức khỏe người bệnh suy giảm nhanh.Nhiễm trùng huyết gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng trẻ như:Suy hô hấp. Suy giảm yếu tố đông máu. Suy đa tạng. Sốc nhiễm khuẩn: Là biến chứng nặng và hay gặp.Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ có thể điều trị khỏi hoàn toàn, làm giảm nguy cơ tử vong nếu được phát hiện kịp thời.
Bệnh nhiễm trùng máu có chữa khỏi được không là thắc mắc của nhiều người
2. Cách điều trị nhiễm trùng máu
2.1 Nguyên tắc điều trịĐiều trị nguyên nhân: Diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết, để xác định nguyên nhân gây bệnh cần dựa vào kết quả cận lâm sàng.Điều trị các biến chứng do tình trạng nhiễm trùng huyết gây ra.Nâng cao sức đề kháng2.2 Điều trị nguyên nhân gây bệnh. Nguyên nhân gây bệnh là do nhiễm vi khuẩn nên điều trị chủ yếu diệt vi khuẩn bằng các loại thuốc kháng sinh.Nguyên tắc dùng kháng sinh. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.Dùng kháng sinh liều cao. Dùng kháng sinh đường tiêm, tốt nhất là đường tĩnh mạch trong những ngày đầu.Cần phối hợp kháng sinh (với vi khuẩn kháng kháng sinh và chưa rõ mầm bệnh).Thời gian dùng kháng sinh không dưới 2 tuần, tùy từng trường hợp cụ thể có thể phải dùng hàng tháng. Kết hợp kháng sinh khi:Để điều trị bao vây khi chưa phân lập được mầm bệnh. Mầm bệnh kháng kháng sinh hoặc nhiễm trùng do nhiều mầm bệnh gây nên. Dự phòng và làm chậm lại sự xuất hiện chủng kháng. Tăng khả năng ức chế và diệt khuẩn của kháng sinh. Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn huyết được áp dụng:Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (+) thường kết hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ I với nhóm Quinolon hoặc nhóm aminoglycosid. Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (-) thường kết hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ III với nhóm Quinolon hoặc nhóm aminoglycosid. Trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện thường do vi khuẩn đa kháng sử dụng kháng sinh mạnh, phổ rộng trước khi có kết quả kháng sinh đồ. Loại kháng sinh được lựa chọn là Imipenem/meropenem hoặc Quinolone hoặc Ticarcillin kết hợp với clavulanic acid. hoặc Cefoperazone-Sulbactam ± Amikacin.Sau điều trị kháng sinh 10-14 ngày đánh giá lại kết quả lâm sàng và cận lâm sàng để lựa chọn loại kháng sinh phù hợp.
Điều trị nguyên nhân là cách điều trị nhiễm trùng máu phổ biến
2.3 Điều trị những rối loạn do nhiễm khuẩn huyết gây ra. Ngoài việc điều trị nguyên nhân gây bệnh cần điều trị những biến chứng do nhiễm khuẩn huyết gây ra:Khôi phục thể tích tuần hoàn, điều chỉnh rối loạn nước và điện giải, giải độc bằng các dung dịch Dextrose, Ringer lactat.Chống toan chuyển hóa: thường là hậu quả của sốc nên cần điều trị tích cực sốc nhiễm trùng tránh để sốc kéo dài. Trong trường hợp toan hóa máu nặng cần điều chỉnh bằng Bicarbonate.Rối loạn đông máu: Truyền tiểu cầu và huyết tương đông lạnh, kết tủa lạnh.Trợ tim mạch, hồi sức hô hấp, tim mạch.Lọc máu liên tục: Khi Suy thận cấp kèm huyết động học không ổn định, suy đa cơ quan. Lọc máu ngoài điều trị suy thận cấp lọc máu còn giúp loại bỏ Cytokine và các hóa chất trung gian.2.4 Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn. Nếu phát hiện các ổ nhiễm khuẩn cần giải quyết triệt để như:Phẫu thuật loại bỏ ổ nhiễm trùng.Rạch dẫn lưu ổ áp xe. Lây bỏ các nguyên nhân gây nhiễm trùng như các catheter, các sonde dẫn lưu...2.5 Nâng cao sức đề kháng. Tăng cường sức đề kháng bằng truyền máu, đạm, sinh tố...Chế độ ăn uống đa dạng, tăng đạm, rau xanh hoa quả.
3. Phòng chống nhiễm khuẩn huyết
Trẻ tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine.Trẻ nên bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.Công tác vô trùng trong Bệnh viện nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện, hay khi làm các phẫu thuật, thủ thuật...Điều trị triệt để các bệnh có ổ mủ và ổ apxe. Không tự nặn, trích sớm những mụn nhọt.Dùng kháng sinh sớm, đủ liều, có hiệu quả trong những bệnh có thể chuyển sang nhiễm khuẩn huyết (bệnh do tụ cầu, liên cầu, phế cầu, vi khuẩn đường ruột...)Dùng các thuốc ức chế miễn dịch cần có chế độ chặt chẽ và dùng cùng với các thuốc để tăng sức đề kháng của bệnh nhân.Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ là tình trạng bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng, tuy vậy nhưng bệnh hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
|
vinmec
| 1,066
|
Thông tin thuốc Protonix: Thuốc điều trị trào ngược dạ dày
Thuốc Protonix thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), được chỉ định dùng để điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), hội chứng Zollinger-Ellison hoặc các tình trạng gây dư thừa axit dạ dày khác. Protonix có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác.
1. Thuốc Protonix là thuốc gì?
Thuốc Protonix (Pantoprazole) thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng để điều trị một số vấn đề ở dạ dày và thực quản (điển hình là trâò ngược axit). Thuốc tác động giúp giảm lượng axit mà dạ dày tạo ra, nhờ đó giảm các triệu chứng như ợ chua, khó nuốt, đầy hơi. Protonix còn giúp chữa lành những tổn thương axit gây ra cho dạ dày và thực quản, ngăn ngừa loét và giảm nguy cơ ung thư thực quản.Các chỉ định của thuốc Protonix:Điều trị viêm thực quản bào mòn (tổn thương thực quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD);Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison;Các tình trạng khác liên quan đến dư thừa axit dạ dày.Thuốc Protonix chỉ dùng cho người lớn và trẻ em từ 5 tuổi trở lên.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Protonix: Liều dùng và cách dùng
Thuốc Protonix được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm hoặc dạng hạt (để pha thành hỗn dịch uống). Cách dùng như sau:Nếu bạn đang dùng Protonix dạng viên nén giải phóng, uống thuốc với 1 cốc nước như thông thường và lưu ý không nhai, cắn hay nghiền nát viên thuốc.Nếu bạn đang dùng Protonix dạng hạt, hãy dùng thuốc trước bữa ăn 30 phút. Để dùng thuốc, hãy trộn các hạt vào 5ml nước ép táo (không trộn với các loại thực phẩm hay chất lỏng khác) và nuốt tất cả hỗn hợp ngay lập tức. Lưu ý: không nhai hay cắn nát các hạt. Để chắc chắn đã dùng hết thuốc, hãy tráng cốc 1 hoặc 2 lần với nước ép táo rồi uống hết.Liều dùng Protonix tham khảo cho từng trường hợp:
Lưu ý:(*): Đối với bệnh nhân là người lớn không thuyên giảm sau 8 tuần điều trị, có thể cân nhắc dùng thêm một đợt Protonix kéo dài 8 tuần nữa.(**): Liều dùng cần được tùy chỉnh theo nhu cầu và tình trạng của từng bệnh nhân. Theo ghi nhận, liều lên đến 240mg/ngày đã được áp dụng.(***): Điều trị duy trì không nên quá 12 tháng.Nếu cần, thuốc Protonix có thể dùng cùng với thuốc kháng axit. Nếu bạn đang dùng Sucralfat, hãy dùng Pantoprazole ít nhất 30 phút trước khi dùng thuốc kia.
3. Tác dụng phụ của thuốc Protonix
Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc Protonix có thể kể đến:Đau đầu chóng mặt;Đau dạ dày;Đầy hơi;Buồn nôn, nôn mửa;Tiêu chảy, đau khớp;Sốt, phát ban;Các triệu chứng cảm lạnh (thường xảy ra ở trẻ em).Sau khi dùng thuốc, nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên không biến mất hay khiến bạn khó chịu, hãy liên hệ bác sĩ để được tư vấn cách xử lý. Đặc biệt, cần liên hệ y tế ngay nếu bạn có các dấu hiệu sau:Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng;Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có lẫn máu;Đau đột ngột hoặc khó cử động hông, cổ tay hoặc lưng;Bầm tím hoặc sưng khi tiêm Pantoprazole vào tĩnh mạch;Dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về thận: Sốt, phát ban, chán ăn, buồn nôn, đau khớp, đi tiểu ít, có máu trong nước tiểu, tăng cân;Dấu hiệu magiê thấp: chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc không đều, run giật cơ, bồn chồn, chuột rút cơ, co thắt cơ ở bàn tay và bàn chân, ho hoặc cảm giác nghẹt thở;Các triệu chứng mới hoặc nghiêm trọng hơn của bệnh lupus: đau khớp, phát ban da trên má hoặc cánh tay nghiêm trọng hơn khi đi dưới ánh sáng mặt trời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Protonix
Chống chỉ định dùng thuốc Protonix cho các trường hợp:Bệnh nhân đang dùng các thuốc chứa Rilpivirine (Edurant, Juluca, Complera, Odefsey);Người có vấn đề về hô hấp, thận;Dị ứng với Pantoprazole hoặc các thuốc tương tự (Lansoprazole, Omeprazole, Nexium, Prevacid, Prilosec...);Bệnh nhi dưới 5 tuổi.Hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn có các vấn đề như:Nồng độ magiê trong máu thấp;Bệnh lupus;Loãng xương hoặc mật độ khoáng xương thấp.Hiện vẫn chưa rõ thuốc Protonix có ảnh hưởng đến thai nhi và sữa mẹ hay không. Do vậy tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho 2 trường hợp trên.Điều trị lâu dài bằng thuốc Protonix có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thu vitamin B12 hơn, dẫn đến thiếu loại vitamin này. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ giải pháp cho tình huống trên.
5. Tương tác thuốc cần lưu ý
Một số loại thuốc có thể tương tác với Protonix có thể kể đến:Thuốc điều trị HIV như: Rilpivirine, Atazanavir hoặc Nelfinavir;Thuốc chống đông máu Warfarin;Digoxin;Thuốc Methotrexate (đặc biệt là điều trị liều cao).Thuốc lợi tiểu.Danh sách tương tác với thuốc Protonix ở trên chưa đầy đủ. Nếu cần thêm thông tin người dùng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể nhất.
|
vinmec
| 899
|
Bệnh trĩ nội và cách điều trị: Những điều cần biết
1. Tổng quan về trĩ nội
1.1. Bệnh trĩ nội là gì?
Bệnh trĩ nội là bệnh lý gây ra do tĩnh mạch ở hậu môn, trực tràng sưng và phình to do giãn quá mức. Gọi là trĩ nội khi các búi trĩ hình thành ở vùng gần cuối trực tràng, không nằm bên ngoài hậu môn. Do vậy, bệnh nhân không thể nhìn thấy hoặc sờ thấy chúng trong giai đoạn đầu. Khi búi trĩ sa ra ngoài, người bệnh mới có thể trực tiếp cảm nhận. Bệnh gây ra cảm giác ngứa ngáy, khó chịu ngay cả khi người bệnh không sờ thấy chúng.
Trĩ nội khó phát hiện hơn bệnh trĩ ngoại. Búi trĩ không nằm bên ngoài hậu môn mà nằm bên trong trực tràng. Đặc biệt đối với nam giới, cấu tạo cơ thể có phần cơ sàn chậu chắc nên các búi trĩ nội ít sa ra ngoài. Vì thế, đa phần người bệnh chỉ đến khám khi hậu môn bị chảy máu quá nhiều.
Ở lứa tuổi nào cũng có thể bị trĩ nội. Tuy vậy, độ tuổi từ 28-50 có nguy cơ bị trĩ nội cao.
1.2. Phân loại bệnh trĩ nội
Mỗi ca bệnh có triệu chứng và nguyên nhân hình thành khác nhau. Tuy nhiên, trĩ nội đều được chia ra thành bốn cấp độ như sau:
Trĩ nội độ 1: Búi trĩ nằm trong trực tràng, gây chảy máu
Trĩ nội độ 2: Sa một vài búi trĩ ra bên ngoài hậu môn. Tuy nhiên trĩ vẫn có thể tự co lại sau khi đi đại tiện
Trĩ nội độ 3: Các búi trĩ sa ra ngoài nhiều và không thể tự co lại. Tuy nhiên, khi búi trĩ được đẩy vào thì chúng vẫn có khả năng co vào trong hậu môn.
Trĩ nội độ 4: Các búi trĩ sa ra ngoài rất nhiều, không thể dùng tay đẩy vào nữa
Các cấp độ của trĩ nội
2. Nguyên nhân bệnh trĩ nội
Đối với một vài người, bệnh trĩ và trĩ nội nói riêng có thể là tất yếu do lão hóa. Lão hóa các mô vùng đệm hậu môn làm đứt các dây chằng treo trĩ hoặc giãn mạch quá mức. Trĩ nội có thể khởi phát bất cứ khi nào, một khi có quá nhiều áp lực lên trực tràng. Chính vì vậy, các lý do khiến tăng áp lực lên hậu môn và trực tràng chính là những nguyên nhân phổ biến dẫn đến trĩ nội.
– Người bệnh táo bón hoặc tiêu chảy trong một thời gian quá dài. Táo bón lâu chính là những nguyên nhân gây ra áp lực lớn lên hậu môn. Đặc biệt là khi người bệnh rặn mạnh. Ngoài ra, chứng tiêu chảy kéo dài sẽ khiến người bệnh phải đi vệ sinh rất nhiều lần trong ngày. Tất cả những lý do đó đều gây ra bệnh trĩ và trĩ nội nói riêng.
– Phụ nữ trải qua quá trình mang thai và sinh nở (đặc biệt là sinh thường). Các thai phụ rất dễ bị trĩ vì thai nhi khi lớn dần lên sẽ tạo ra các áp lực lên tĩnh mạch hậu môn và trực tràng. Đối với những sản phụ sinh thường, rặn không đúng cách khi sinh có thể gây ra bệnh trĩ.
– Người bị béo phì. Những người béo phì rất dễ bị trĩ vì chế độ ăn thường thiếu chất xơ và dễ bị táo bón. Ngoài ra, hậu môn sẽ chịu áp lực rất lớn vì cân nặng và mỡ thừa.
Béo phì có thể gây ra bệnh trĩ
– Tính chất công việc. Việc ít vận động có thể gây ra bệnh trĩ. Theo nhiều thống kê, nhân viên văn phòng – những người ngồi quá lâu một tư thế – là đối tượng có tỷ lệ mắc trĩ cao. Ngoài ra, nhóm đối tượng có nguy cơ mắc cao còn là những người thường xuyên mang vác đồ quá nặng.
3. Các triệu chứng điển hình của bệnh trĩ nội
Bệnh trĩ nội và cách điều trị như thế nào luôn được quan tâm do những biểu hiện phiền toái mà trĩ nội đem lại. Để hiểu sâu về bệnh trĩ nội cũng như cách điều trị, cần tìm hiểu triệu chứng bệnh. Tùy theo từng giai đoạn của bệnh mà trĩ nội có những triệu chứng khác nhau. Bệnh trĩ nội nặng cũng thường không gây đau do vùng dưới trực tràng không có quá nhiều dây thần kinh. Nếu người bệnh cảm thấy quá đau đớn thì bệnh có thể đã liên quan đến tình trạng khác như trĩ ngoại, nứt kẽ hậu môn,…
Triệu chứng thông thường của trĩ nội thường là chảy máu. Người bệnh sau khi đại tiện có thể thấy máu tươi lẫn trong phân. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp những triệu chứng khác khi bệnh trở nặng, đặc biệt là biểu hiện sa búi trĩ. Sa búi trĩ sẽ xảy ra khi người bệnh đi đại tiện. Tùy vào cấp độ bệnh mà búi trĩ sẽ tự co vào hoặc người bệnh phải dùng tay đẩy vào trong. Đặc biệt khi trĩ chuyển sang độ 4, búi trĩ không thể co vào dù người bệnh dùng tay đẩy.
Triệu chứng chảy máu có thể bị nhầm lẫn với những bệnh khác như ung thư trực tràng. Ngoài ra, nhìn bằng mắt thường rất khó để nhận biết được búi trĩ sa ra ngoài là trĩ ngoại hay cấp độ nặng của trĩ nội. Vì vậy khi xuất hiện biểu hiện này, cần đến bệnh viện thăm khám và chẩn đoán kỹ lưỡng.
4. Cách điều trị bệnh trĩ nội
Bệnh trĩ là căn bệnh lành tính, không nguy hiểm đến tính mạng. Song, những phiền toái chỉ thực sự chấm dứt khi người bệnh có phương pháp điều trị cụ thể. Bệnh trĩ không thể tự hết. Việc thăm khám và có phác đồ điều trị cụ thể sẽ giúp bệnh nhân chữa trĩ an toàn và ngăn trĩ tái phát. Thông thường có hai cách chữa trĩ tùy theo mức độ của bệnh như sau:
4.1. Bệnh trĩ nội và cách điều trị nội khoa
Khi bệnh nhân đang ở những mức độ nhẹ như 1, 2, các bác sĩ sẽ cắt thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống để cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn. Thuốc sẽ hạn chế tắc mạch và hỗ trợ làm teo nhỏ búi trĩ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần phải đặc biệt tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4.2. Bệnh trĩ nội và cách điều trị bằng phẫu thuật
Khi bệnh đã đến giai đoạn nặng, cấp độ 3,4 thì việc điều trị bằng thuốc không còn hiệu quả nữa. Lúc đó, phẫu thuật cắt trĩ là bắt buộc. Ngày nay có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại như Phương pháp cắt trĩ Longo, Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan và Ferguson,…
4.3. Một số phương pháp khác
Ngoài ra, một số phương pháp khác có thể kể đến như thắt mạch, đông tụ, tiêm xơ búi trĩ làm búi trĩ khô đi và teo dần trong khoảng 10 ngày. Thủ thuật thắt dây cao su cho khả năng điều trị bệnh trĩ đối với các bệnh nhân có tình trạng nhẹ. Cách làm này cũng có thể làm cho búi trĩ khô và rụng đi.
Ngoài ra, người bệnh còn cần kết hợp các chế độ ăn uống và tập luyện lành mạnh trong quá trình điều trị cũng như trong cuộc sống hàng ngày.
|
thucuc
| 1,295
|
Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với nhiều liệu pháp
Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần thực hiện sớm, không để bệnh tiến triển nặng làm xuất hiện các biến chứng trầm trọng dẫn tới tàn phế hoặc tử vong như suy hô hấp mạn tính hay suy tim phải.
1. Thông tin chung về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Theo Sáng kiến toàn cầu cho bệnh phổi tắc nghẽn cấp tính (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease – GOLD): Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh phổ biến, có thể phòng ngừa và điều trị được.
Bệnh được đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp kéo dài và hạn chế lưu lượng khí thở bởi sự bất thường của đường thở và/hoặc phổi, được gây nên do sự phơi nhiễm nghiêm trọng với các hạt bụi hoặc khí độc hại và ảnh hưởng bởi các yếu tố vật chủ gồm sự bất thường trong quá trình phát triển của phổi. Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần thực hiện sớm, không để bệnh tiến triển nặng làm xuất hiện các biến chứng trầm trọng dẫn tới tàn phế hoặc tử vong như suy hô hấp mạn tính hay suy tim phải.
Bệnh gây hạn chế lưu lượng khí thở bởi sự bất thường của đường thở, phổi.
2. Các giai đoạn bệnh
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phân thành hai dạng, bao gồm:
– Viêm phế quản mạn tính: Là tình trạng lớp lót của các ống phế quản bị viêm. Lớp niêm mạc trong các ống phế quản phổi bị sưng tấy, đỏ và chứa đầy các chất nhầy. Các chất nhầy có thể là tác nhân làm tắc nghẽn đường hô hấp.
– Khí phế suyễn là một dạng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Bệnh khí phế suyễn gây ra triệu chứng khó thở. Nguyên nhân là do túi phổi bị tổn thương lâu ngày khiến túi phổi suy yếu và vỡ ra, thay thế không gian nhỏ bằng không gian lớn, làm giảm diện tích bề mặt phổi và lượng oxy đi vào máu.
3. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nguy hiểm không?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh hô hấp phổ biến trên toàn cầu cũng như tại nước ta, có xu hướng ngày càng trẻ hoá. Hiện nay, đây là 1 trong 3 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Thế giới. Trong đó, 90% số ca mắc nằm ở nhóm nước có thu nhập thấp và trung bình.
Việt Nam là nước có tỷ lệ nhiễm COPD cao nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Bệnh diễn tiến nặng dần, không hồi phục do có những đợt cấp và xuất hiện các biến chứng trầm trọng, gây tàn phế và dẫn đến tử vong như suy hô hấp mạn tính hay suy tim phải.
4. Cảnh báo biến chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, bệnh COPD có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng, đe dọa đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống người bệnh, thậm chí đe doạ tính mạng.
4.1. Tràn khí màng phổi
Người bệnh mắc bệnh ở mức độ nặng có hiện tượng tắc nghẽn đường thở mạn tính dẫn tới tình trạng lượng khí đưa vào trong phổi không được thở ra hết. Lượng khí tích tụ ngày càng tăng sẽ khiến các phế nang bị căng dãn, yếu dần lên và có thể bị tràn vào khoang màng phổi gây ra tràn khí màng phổi. Tính mạng người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nếu tình trạng bệnh kéo dài và không được cải thiện.
4.2. Bệnh tim
Trong giai đoạn cuối của bệnh, không khí ra vào phổi bị hạn chế và không được lưu thông liên tục. Bên cạnh đó, vì vách của phế nang (túi khí của phổi) cũng bị tổn thương, nên cũng làm hạn chế quá trình trao đổi khí, do đó làm lượng khí oxy trong máu bị suy giảm, sự tích tụ nhiều khí cacbonic. Tình trạng thiếu hụt oxy kéo dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan đặc biệt là tim.
Không những vậy, tổn thương phế quản và phế nang càng nhiều, áp lực máu trong tuần hoàn phổi càng cao, tim phải làm việc nhiều hơn. Lâu ngày, bệnh dẫn tới tình trạng giãn, thậm chí là suy tim phải.
Tình trạng thiếu hụt oxy kéo dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan đặc biệt là tim.
4.3. Giảm tuổi thọ
Ngay cả bệnh nhân bị bệnh ở mức độ trung bình cũng có thời gian sống còn ngắn hơn bình thường, người bị COPD càng nặng thì thời gian sống còn càng ngắn. Hầu hết các bệnh nhân chỉ được phát hiện khi bệnh đã nặng hoặc đặc biệt nặng. Chỉ khoảng 70% bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng và 30% bệnh nhân nặng sống sót sau 5 năm mắc bệnh.
Khoảng 30% bệnh nhân chết do suy hô hấp cấp và mạn tính, sau đó là suy tim (13%). Các nguyên nhân gây tử vong khác bao gồm: Nhiễm trùng hô hấp, rối loạn nhịp tim, nhồi máu phổi, ung thư phổi.
4.4. Tàn phế
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có khả năng dẫn tới tàn phế cao. Đối chiếu tiêu chuẩn tàn phế của Tổ chức Y tế Thế giới, tàn phế của bệnh bao gồm các triệu chứng chủ yếu sau:
– Tàn phế hô hấp: triệu chứng khó thở và đau nhức cơ bắp sẽ làm mất khả năng đi lại.
– Tàn phế về mặt xã hội: người bệnh sẽ có cảm tưởng mình hoàn toàn tách biệt với xã hội, hoạt động thường nhật phải lệ thuộc người khác.
Tình trạng lâu dài có thể dẫn đến trầm cảm, chất lượng cuộc sống cũng giảm sút đáng kể. Khoảng 60% số bệnh nhân có chỉ định thở oxy dài hạn, những trường hợp nặng hơn phải nằm bất động từ 16-18 giờ/ngày, càng làm gia tăng tình trạng trầm cảm của bệnh nhân.
5. Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với nhiều liệu pháp
Nếu tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân có thể được kiểm soát tình trạng bệnh và giảm thiểu các đợt cấp tính phải nhập viện.
5.1. Dùng thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn
Các loại thuốc giúp cải thiện tình trạng bệnh bao gồm các thuốc corticoid, thuốc giãn phế quản. Nhìn chung, các thuốc đường xịt, phun ít được ưu tiên sử dụng hơn so với thuốc hít hoặc thuốc tiêm truyền tĩnh mạch.
Sử dụng các loại thuốc giúp cải thiện tình trạng bệnh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
5.2. Liệu pháp trị bệnh phổi tắc nghẽn
– Lý liệu pháp là một cách điều trị để giúp giảm tình trạng viêm phế quản do dịch tiết khi có các đợt cấp tính và cũng là một cách điều trị phục hồi chức năng phổi.
– Điều trị Oxy (Oxy liệu pháp) được chỉ định cho tình trạng suy hô hấp khi người bệnh thiếu oxy trong máu.
– Thở oxy không xâm lấn có thể được chỉ định trong tình trạng suy hô hấp cấp, liệt cơ hô hấp.
– Phương pháp đặt van một chiều nội phế quản và phẫu thuật giảm thể tích được đặt ra trong các tình huống khẩn cấp nhằm ngăn ngừa các biến chứng của giãn phế nang. Các tổn thương giãn phế nang không phải chỉ khu trú một chỗ và phẫu thuật nội soi có thể cắt bỏ được một vài tổn thương.
– Liệu pháp tế bào gốc có thể được sử dụng trong điều trị.
5.3. Lưu ý khi điều trị bệnh phổi tắc nghẽn
Khi đang điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh cần chú ý tuân thủ theo các chỉ dẫn:
– Bỏ hút thuốc, tránh khói thuốc.
– Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, đúng thuốc, đúng liều lượng.
– Tiêm ngừa vắc-xin cúm và phế cầu khuẩn.
– Hiểu về bệnh và các triệu chứng để chủ động điều trị, thăm khám bác sĩ hoặc nhập viện cấp cứu.
|
thucuc
| 1,392
|
GIẢI ĐÁP: Nhổ răng sâu bao nhiêu tiền?
Sâu răng là tình trạng không còn xa lạ với nhiều người, thậm chí chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đã từng bị sâu răng. Không chỉ gây đau nhức, răng sâu còn ảnh hưởng đến việc ăn nhai và sinh hoạt thường ngày. Do đó, khi có hiện tượng sâu răng thì nhiều người đã nghĩ đến phương án nhổ bỏ ngay lập tức. Vậy nhổ răng sâu bao nhiêu tiền, những thắc mắc thường gặp sẽ được giải đáp chi tiết tại bài viết này, cùng theo dõi nhé!
1. Giải thích về hiện tượng sâu răng
Sâu răng là hiện tượng xuất hiện lỗ nhỏ hoặc các lỗ hổng ở trên bề mặt răng hoặc ở các phần mềm bám vào răng và gây tổn thương răng. Nếu như không được điều trị kịp thời, các lỗ hổng sẽ ngày càng lớn và làm lây lan qua các răng kế cận, gây đau nhức, khó khăn trong ăn uống, thậm chí là có thể dẫn đến nguy cơ nguy hiểm như tiêu xương quanh răng hay mất răng. Sâu răng có thể nói là vấn đề vô cùng phổ biến, tuy nhiên thường gặp nhiều nhất là ở trẻ em, thanh thiếu niên hay người lớn tuổi.
Theo các chuyên gia, nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng bị sâu xuất phát từ một số loại vi khuẩn tạo axit như là Lactobacillus, Streptococcus mutans hay Actinomyces. Ngoài ra, sâu răng cũng có thể là hậu quả của việc không chăm sóc răng miệng thường xuyên, không vệ sinh răng sạch sẽ hoặc do một số thói quen sai lầm như ăn đồ ăn ngọt quá nhiều, ăn đồ ăn vặt chứa nhiều chất axit gây hại cho răng miệng.
2. Dấu hiệu nhận biết răng bị sâu
Bên cạnh những dấu hiệu nhận biết có thể dễ dàng phát hiện bằng mắt thường như ở trên bề mặt răng xuất hiện các đốm màu xám, màu nâu hoặc màu đen, bạn có thể xác định tình trạng sâu răng qua những dấu hiệu sau:
– Nướu bị sưng hoặc chảy máu
Nguyên nhân là do vi khuẩn gây sâu răng lây lan khiến cho nướu trở nên nhạy cảm hơn. Đặc biệt, khi phải chịu lực tác động lớn từ chải răng hoặc khi dùng chỉ nha khoa, nướu sẽ rất dễ bị chảy máu, từ đó làm tăng nguy cơ sưng nướu, dễ nhiễm trùng. Khi nướu mới bắt đầu sưng thì thường sẽ khó nhận biết, chỉ khi tình trạng sưng đau kèm theo dấu hiệu ửng đỏ hoặc chảy máu thì nhiều người mới phát hiện tình trạng sâu răng.
– Đau buốt răng khi gặp kích thích
Ví dụ với trường hợp thức ăn lọt vào hố sâu, hoặc khi ăn đồ ăn quá nóng, quá lạnh hoặc quá ngọt sẽ cảm thấy đau buốt.
– Đau buốt mỗi khi ăn nhai
Một dấu hiệu mà rất nhiều người thường gặp phải khi sâu răng là tình trạng đau buốt khi nhai thức ăn hoặc khi chải răng. Nguyên nhân là do vi khuẩn tấn công khiến cho ngà răng bị bào mòn làm ảnh hưởng dây thần kinh, khiến cho răng dễ bị ê buốt. Đặc biệt, khi ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, cơn đau có chiều hướng kéo lên đầu vô cùng khó chịu.
Sâu răng có thể dễ dàng nhận biết qua dấu hiệu xuất hiện lỗ nhỏ hoặc các lỗ hổng ở trên bề mặt răng
3. Răng sâu – Khi nào nên nhổ?
Mặc dù răng vĩnh viễn ở những người trưởng thành thường không thay nữa, tuy nhiên có một số trường hợp bạn vẫn phải nhổ răng, và răng sâu là một trong số đó.
Vậy khi nào nên nhổ răng sâu? Thông thường, trong giai đoạn đầu, khi vết sâu răng mới xuất hiện, lúc này chúng ta chưa cần nhổ răng sâu. Thay vào đó, bạn nên đi đến khám răng để nha sĩ tư vấn phương pháp xử lý phù hợp, ví dụ như sử dụng những loại kem đánh răng có chứa fluor để cải thiện hoặc có thể đi trám răng để khắc phục tình trạng sâu răng.
Mặt khác, nếu như sâu răng kéo dài, gây ảnh hưởng đến tủy răng bên trong hoặc gây ảnh hưởng đến các mạch máu hay dây thần kinh thì sẽ rất dễ đến nguy cơ bị nhiễm trùng. Đây cũng có thể nói là giai đoạn mà tình trạng sâu răng đã trở nên nghiêm trọng, khó có thể phục hồi hay ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng. Lúc này, nha sĩ sẽ đề xuất phương án nhổ răng bị sâu để bảo vệ những răng còn lại khỏi nguy cơ bị lây lan sâu răng.
Ngoài ra, đối với những trường hợp răng bị sâu dẫn đến hoại tử tủy, khi tình trạng viêm tủy diễn ra ngày một nặng nề, đồng thời không thể can thiệp bằng các phương pháp phục hình thẩm mỹ như trám răng hay bọc răng sứ thì lúc này, nhổ răng hoàn toàn là một chỉ định cần thiết. Bởi nếu như giữ lại răng sâu thì rất dễ dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm khác như là áp xe răng hay viêm xương hàm.
Nhổ răng sâu bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào tình trạng răng của từng trường hợp
Ngoài ra, đối với những trường hợp mức độ sâu răng phức tạp hơn, mức giá này có thể tăng lên bởi còn cần điều trị tủy răng hoặc hàn trám răng với mức chi phí thấp hơn mà không cần phải nhổ răng.
Nhìn chung, sâu răng cần phải xử lý kịp thời, đặc biệt là bởi những trường hợp sâu răng vào tủy. Bởi nếu không được điều trị ngay, viêm nhiễm đi sâu xuống chóp răng có thể lan rộng ra các răng kế cận gây nhiều biến chứng nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ, thậm chí nguy hiểm nhất là nguy cơ tử vong. Do đó, tốt hơn hết, bạn nên đi thăm khám với các bác sĩ từ sớm để có phương án loại bỏ răng khôn kịp thời, tránh những biến chứng đe dọa trực tiếp lên sức khỏe.
Quy tụ đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt giàu kinh nghiệm, cùng với đó là sự trợ giúp đắc lực từ hệ thống thiết bị hiện đại 100% nhập khẩu từ nước ngoài, khách hàng có thể hoàn toàn an tâm với quy trình nhổ răng sâu đúng kỹ thuật, đơn giản, nhẹ nhàng và đặc biệt là cam kết 100% không xảy ra biến chứng.
|
thucuc
| 1,140
|
Nạo VA cho trẻ có nguy hiểm không? Tìm hiểu ngay
Nạo VA cho trẻ có nguy hiểm không? Có nên nạo VA không? Khi nào nên cho trẻ nạo VA?… Đây đều là những câu hỏi rất phổ biến của các bậc phụ huynh khi có con được bác sĩ chỉ định nạo VA. Cùng tìm đáp án cho những thắc mắc này qua bài viết sau.
1. Tìm hiểu hiện tượng viêm VA
1.1. VA là gì?
VA là viết tắt của một thuật ngữ tiếng Pháp là Vegetations adenoids. VA chính là các tế bào miễn dịch tự nhiên (hay còn gọi là mô lympho) nằm ở vòm họng. Chức năng của VA là nhận diện, giam giữ và sản sinh các kháng thể tự nhiên để chống lại sự tấn công của vi khuẩn có hại.
Đối với trẻ, từ 6 tháng tuổi đến 4 tuổi là giai đoạn trẻ bắt đầu sử dụng hết các kháng thể tự nhiên được di truyền từ người mẹ trong suốt thai kỳ. Sau đó, trẻ bắt buộc phải tự bảo vệ mình bằng hệ miễn dịch non yếu của chính bản thân. Vì thế, đây là giai đoạn mà VA có tác dụng rất quan trọng với trẻ.
Hiện tượng viêm VA xảy ra khi vi khuẩn, virus hay các tác nhân gây bệnh tấn công ồ ạt.
Hiện tượng viêm VA xảy ra khi vi khuẩn, virus hay các tác nhân gây bệnh tấn công ồ ạt.
1.2. Các cấp độ nghiêm trọng của viêm VA
Các bác sĩ chia các mức viêm VA ở trẻ thành 4 cấp độ:
– Cấp độ 1: Diện tích VA bị viêm nhỏ hơn 33% diện tích cửa mũi sau;
– Cấp độ 2: Diện tích VA bị viêm chiếm khoảng 33 – 66% diện tích cửa mũi sau;
– Cấp độ 3: Diện tích VA bị viêm chiếm khoảng 66 – 99% diện tích cửa mũi sau;
– Cấp độ 4: Diện tích VA bị viêm chiếm hết diện tích cửa mũi sau và bắt đầu lan sang các hố mũi;
1.3.Nhận biết các triệu chứng viêm VA ở trẻ
Khi trẻ bị viêm VA, VA sẽ phình to, choán hết không gian ở cửa mũi sau. Mẹ có thể nhận biết con bị viêm VA hay không qua những dấu hiệu sau:
– Thường xuyên ngạt mũi kéo dài, khó thở hoặc thở khò khè, thậm chí ngưng thở khi ngủ;
– Khi ngủ có tiếng ngáy to…
Để điều trị các triệu chứng này, mẹ có thể áp dụng các phương pháp làm thông mũi như: Dùng bình xịt mũi, rửa mũi với nước muối sinh lý hoặc thuốc kháng viêm. Tuy nhiên, những triệu chứng này vẫn hoàn toàn có thể tái phát sau một thời gian.
Bên cạnh đó, khi VA bị viêm nhiễm, trẻ sẽ thường xuyên bị chảy mũi, dịch mũi không còn trong mà chuyển sang màu xanh hoặc vàng, kèm theo sốt nhẹ. Đây đều là những dấu hiệu phổ biến của bệnh, chúng có thể lặp đi lặp lại.
Ngoài ra, VA bị nhiễm trùng còn khiến trẻ ho dai dẳng, ho kéo dài, khàn tiếng, viêm thanh quản. Không những thế, một số trường hợp còn bị rối loạn tiêu hóa do các tác nhân gây bệnh. Bởi lẽ, viêm VA để lâu không xử trí sẽ khiến các tác nhân gây bệnh lây lan, xâm nhập sâu vào các cơ thể.
Mẹ có thể nhận biết con bị viêm VA hay không qua dấu hiệu trẻ thường xuyên ngạt mũi kéo dài, khó thở hoặc thở khò khè…
2. Có nên nạo VA cho trẻ?
2.1. Khi nào cần nạo VA cho trẻ?
Viêm VA thực tế không phải một loại bệnh quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu cha mẹ chủ quan, để bệnh tái phát nhiều lần thì sẽ khiến VA trở thành các ổ vi khuẩn có hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Mới đầu, khi bệnh chưa quá nặng hoặc chưa có các biến chứng, trẻ sẽ được bác sĩ điều trị nội khoa, kết hợp uống các loại thuốc kháng viêm. Đồng thời, trẻ sẽ được rửa mũi để làm sạch dịch mũi.
Nạo VA cho trẻ sẽ được bác sĩ chỉ định khi:
– Trẻ bị viêm VA tái phát trên 5 lần/ năm, mỗi lần kéo dài hơn 1 tháng.
– Viêm VA gây biến chứng cho trẻ như: Viêm xoang, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm tai giữa… Ngoài ra, bệnh còn khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa, thường xuyên tiêu chảy.
– VA quá phát gây nghẹt mũi kéo dài, điều trị nội khoa không hiệu quả;
– Trẻ gặp khó khăn khi phát âm hay nhai nuốt, có biểu hiện ngưng thở khi ngủ.
– Trẻ bị viêm VA ở cấp độ 3 hoặc 4.
Nạo VA cho trẻ sẽ được bác sĩ chỉ định khi trẻ bị viêm VA tái phát trên 5 lần/ năm, mỗi lần kéo dài hơn 1 tháng.
2.2. Các trường hợp chống chỉ định trẻ nạo VA
– Những trường hợp trẻ có bệnh liên quan đến máu, tim mạch hay bệnh lao thì tuyệt đối không được nạo VA;
– Những trường hợp trẻ có biểu hiện sau thì bác sĩ sẽ chống chỉ định nạo VA tạm thời:
+ Đang bị viêm mũi cấp, viêm họng cấp;
+ Đang nhiễm 1 số loại virus như sởi, cúm, sốt xuất huyết…;
+ Trẻ bị hở hàm ếch, dị ứng, hen phế quản;
+ Trẻ đang uống hoặc tiêm phòng dịch;
3. Nạo VA cho trẻ có nguy hiểm không?
Hiện nay, nạo VA là một kỹ thuật phẫu thuật rất phổ biến và an toàn. VA thực chất chỉ là 1 trong rất nhiều các tế bào miễn dịch đường hô hấp của trẻ. Ngoài VA, trẻ vẫn còn nhiều hệ miễn dịch khác như amidan và các hệ thống miễn dịch tự nhiên khác. Do đó, nạo VA không hề làm suy giảm hay ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của trẻ.
Hiện nay, nạo VA là một kỹ thuật phẫu thuật rất phổ biến và an toàn, không hề làm suy giảm hay ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của trẻ.
Tuy nhiên, để ca phẫu thuật diễn ra an toàn, thành công, cha mẹ cần lưu ý các nguyên tắc dưới đây.
3.1. Lưu ý trước khi nạo VA cho trẻ
– Cha mẹ không tự ý cho trẻ uống các thuốc chống viêm trong vòng 7 -10 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật. Nếu không rõ, cha mẹ cần trao đổi chi tiết với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng cho trẻ;
– Trấn an và động viên trẻ để trẻ cảm thấy thoải mái trước phẫu thuật;
– Lưu ý chế độ dinh dưỡng cho trẻ trước phẫu thuật:
+ Trẻ dưới 12 tháng tuổi có thể bú mẹ trước phẫu thuật 4 giờ; Hoặc dùng sữa công thức trước phẫu thuật 6 giờ;
+ Trẻ trên 12 tháng tuổi không nên ăn hay uống bất cứ loại thực phẩm nào kể từ 0h ngày hẹn mổ, nhất là các món ăn đặc, kẹo, sữa, nước hoa quả…;
3.2. Lưu ý sau khi nạo VA cho trẻ
– Cha mẹ hướng dẫn trẻ đánh răng và súc miệng nhưng tuyệt đối không được súc họng;
– Trong vòng 1 tuần sau khi phẫu thuật, trẻ không được che miệng khi hắt hơi hay xì mũi;
– Trong 2 tuần sau mổ, cần dạy trẻ tránh tối đa các hoạt động mạnh;
– Khoảng 2 tuần sau phẫu thuật, trẻ sẽ dễ nhiễm trùng hoặc cảm lạnh hơn bình thường. Do đó cha mẹ cần lưu ý để chủ động cho trẻ cách ly, tránh bị lây bệnh từ người xung quanh;
+ Sốt cao, từ 39 độ C trở lên, mặc dù có dùng thuốc hạ sốt nhưng không hiệu quả;
+ Đau họng, buồn nôn;
+ Vết thương chảy máu nghiêm trọng;
+ Mất giọng liên tục trong 24 giờ;
Có thể nói, nạo VA cho trẻ hiện nay không còn quá phức tạp nhờ những thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn cần tìm hiểu kỹ để xác định chính xác tình trạng của con và tìm ra địa chỉ thực hiện nạo VA uy tín để tránh những rủi ro và biến chứng không mong muốn.
|
thucuc
| 1,425
|
Phẫu thuật trĩ không đau - an toàn - chi phí hợp lý tại Bệnh viện
Gây bất tiện trong sinh hoạt và cuộc sống, thậm chí gây đau đớn, mệt mỏi là những phiền toái mà bệnh nhân mắc trĩ đang phải đối diện hàng ngày. Nhưng do sợ cắt trĩ bị đau, hoặc ngần ngại đi khám bệnh lý “vùng kín” nên có không ít người bệnh âm thầm chịu đựng.
Trĩ - Nỗi phiền toái về bệnh khó nói
Trĩ (dân gian hay gọi là bệnh lòi dom) là một bệnh được tạo thành do giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch. Đây là bệnh phổ biến ở nước ta và hay gặp nhất trong các bệnh lý vùng hậu môn.
Nghiên cứu của Hội Hậu môn trực tràng học Việt Nam cho biết, ở nước ta tỷ lệ mắc trĩ chiếm 35-50%, trong đó tỷ lệ nữ mắc nhiều hơn nam. Bệnh trĩ chia làm 3 loại, gồm trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp.
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh trĩ như thường xuyên rặn khi đại tiện, tiêu chảy hoặc táo bón mạn tính, béo phì, phụ nữ mang thai, chế độ ăn ít chất xơ...
Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh trĩ mà người dân cũng nên cảnh giác gồm táo bón, tiêu chảy làm tăng áp lực lên các tĩnh mạch gây căng giãn và ứ máu, chế độ ăn ít chất xơ, thừa cân/béo phì, tính chất công việc ngồi nhiều (nhân viên văn phòng, thợ may), đứng nhiều (nhân viên bán hàng), hoặc thường xuyên lao động nặng…
Người bị trĩ thường xuyên phải đối diện với những dấu hiệu bất tiện trong sinh hoạt như chảy máu trong quá trình đi đại tiện, ngứa, đau, khó chịu do nứt hậu môn, tắc hoặc nghẹt, sưng vùng quanh hậu môn... Khi đi khám cũng là lúc người bệnh không chịu đựng được các cơn đau, rát xảy ra nặng hơn, phổ biến nhất búi trĩ thò ra, cọ sát lúc vận động gây bất tiện trong lúc đại tiện, gây thiếu máu, mệt mỏi. Thực tế có không ít trường hợp đi khám lúc này trĩ ở cấp độ 3, 4 nên có chỉ định phẫu thuật để tránh các phiền toái do bệnh gây nên.
Xua tan nỗi lo mắc trĩ với phương pháp điều trị không đau
Nhiều năm chung sống với bệnh trĩ, anh T. V. T, 45 tuổi, là nhân viên văn phòng thấy vô cùng bất tiện do búi trĩ sa lồi khi đại tiện nên phải dùng tay đẩy lên, kèm đau rát hậu môn nhiều.
Anh T được bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám với chẩn đoán trĩ hỗn hợp độ 3 vị trí 2h, 5h, 8h, 11h chiếm gần hết chu vi ống hậu môn. Tắc mạch vị trí 1h đến 4h.
Kết quả nội tiêu hóa ống cứng của anh có hậu môn nhìn ngoài: trĩ sa tắc mạch vị trí 1h đến 4h; Hậu môn: Trĩ hỗn hợp độ 3, 4 thể vòng; Trực tràng và đại tràng sigma: Niêm mạc bình thường.
Đồng thời, trong quá trình thăm khám, anh T có chỉ định chụp X-quang tim phổi và điện tim hiện tại đều không thấy bất thường. Siêu âm ổ bụng hình ảnh gan thoái hoá mỡ độ I, sỏi túi mật.
Từ kết quả thăm khám và nội soi, bác sĩ kết luận và chẩn đoán anh T trĩ hỗn hợp độ 3, 4 tắc mạch.
BS Thưởng cho biết: trĩ là bệnh lành tính và rất phổ biến hiện nay. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây những biến chứng nặng nề như hoại tử búi trĩ gây nhiễm trùng máu, tuy nhiên với sự tiến bộ của ngành y đã mang đến nhiều giải pháp điều trị hiệu quả, xua đi những lo lắng bệnh tật của người dân.
Theo BS Thưởng, tùy theo tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh điều trị bằng phương pháp cụ thể, đó có thể là điều trị trĩ bằng nội khoa (bệnh nhân dùng thuốc bôi, hoặc thuốc nhét tại chỗ để hỗ trợ tuần hoàn tĩnh mạch), hoặc điều trị ngoại khoa can thiệp (thắt búi trĩ, chích xơ búi trĩ, hoặc phẫu thuật cắt búi trĩ (cắt trĩ PPH, phẫu thuật longo, phẫu thuật trĩ bằng sóng cao tần)).
Trường hợp của anh T, sau khi tư vấn, giải thích những ưu nhược điểm của từng phương pháp, anh đã quyết định lựa chọn cắt trĩ bằng phương pháp Longo, lựa chọn phương pháp giảm đau sau mổ gây tê ngoài màng cứng.
Xuất viện sau ngày thứ 3 cắt trĩ, anh T mừng rỡ chia sẻ: “Vì sợ đến bệnh viện, sợ cắt trĩ bị đau tôi đã chịu đựng “sống chung” với bệnh này bao năm qua, nhưng nỗi bất tiện trong sinh hoạt cứ trầm trọng theo thời gian. Rất may mắn cho tôi khi gặp được bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm thăm khám, tư vấn và điều trị. Thật sự sau 3 ngày điều trị đã giúp tôi được là chính mình nhờ phương pháp điều trị không đau đớn, mau hồi phục sức khỏe thế này. Cảm ơn các y bác sĩ đã cho tôi được hồi sinh trong sự thoải mái, thuận tiện nhất trong sinh hoạt của tuổi thanh xuân trước đây”.
Giải thích về phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau sau mổ, bác sĩ Trịnh Văn Sơn - Chuyên khoa Gây mê hồi sức cho biết: Để thực hiện vô cảm trong mổ trĩ, phương pháp thường dùng nhất là gây tê tủy sống, phương pháp này giúp bệnh nhân không còn cảm giác đau từ rốn trở xuống, tuy nhiên thời gian tác dụng của gây tê tủy sống chỉ kéo dài từ 2-3 tiếng, sau khi hết thời gian tác dụng của thuốc tê tủy sống thì bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc giảm đau toàn thân bao gồm các thuốc tiêm truyền tĩnh mạch, hoặc phối hợp thêm thuốc đặt hậu môn. Do các thuốc giảm đau toàn thân chỉ có tác dụng giảm đau, do đó bệnh nhân vẫn còn đau vùng hậu môn sau mổ. Ngoài ra, sử dụng thuốc giảm đau toàn thân còn có thể ảnh hưởng đến một số cơ quan như gan, thận, dạ dày. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau sau mổ là phương pháp truyền thuốc tê liên tục vào khoang ngoài màng cứng để phong bế cảm giác đau vùng hậu môn giúp bệnh nhân không đau sau mổ và hạn chế được các tác dụng phụ của thuốc giảm đau toàn thân... ), tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, u phì đại tiền liệt tuyến... ), nam khoa (cắt bao quy đầu, chỉnh cong dương vật... ), chấn thương (gãy xương chi).
Lưu ý với phương pháp gây tê ngoài màng cứng, do sử dụng thuốc tê để phong bế cảm giác đau nên tác dụng phụ của phương pháp này là bệnh nhân có thể có cảm giác tê bì chân, tiểu khó trong quá trình thực hiện thủ thuật.
|
medlatec
| 1,207
|
Chẩn đoán suy hô hấp tìm kiếm nguyên nhân tiềm ẩn
Suy hô hấp là tình trạng phổi không hấp thu đủ lượng oxy cần thiết cho cơ thể. Bác sĩ sẽ chẩn đoán suy hô hấp dựa trên tiền sử bệnh, khám lâm sàng và kết quả xét nghiệm. Sau khi đã suy hô hấp đã được chẩn đoán, bác sĩ sẽ tìm kiếm nguyên nhân tiềm ẩn và có kế hoạch điều trị thích hợp.
Trong chẩn đoán suy hô hấp, đầu tiên bác sĩ sẽ tìm hiểu xem gần đây người bệnh có mắc bất kỳ bệnh lý nào có khả năng dẫn tới suy hô hấp hay không.
1. Tiền sử bệnh
Trong chẩn đoán suy hô hấp, đầu tiên bác sĩ sẽ tìm hiểu xem gần đây người bệnh có mắc bất kỳ bệnh lý nào có khả năng dẫn tới suy hô hấp hay không, chẳng hạn như các rối loạn ảnh hưởng đến cơ, dây thần kinh, xương hoặc các mô hỗ trợ hô hấp. Bệnh về phổi cũng có thể gây suy hô hấp.
2. Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ tìm kiếm dấu hiệu của suy hô hấp và nguyên nhân cơ bản của tình trạng này trong quá trình thăm khám lâm sàng.
Suy hô hấp có thể gây khó thở, thở nhanh và “cơn đói không khí” (ari hunger) khiến người bệnh cảm thấy như ngộp thở, thở rất nhanh và thở sâu với hậu quả là chóng mặt, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, tay chân tê dại. Bác sĩ có thể sẽ nghe được âm thanh bất thường ở phổi qua ống nghe.
Bác sĩ có thể sẽ nghe được âm thanh bất thường ở phổi qua ống nghe.
Bác sĩ cũng có thể nghe tim để tìm những dấu hiệu của rối loạn nhịp tim (nhịp tim không đều). Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra nếu tim không nhận đủ oxy.
Da, môi, móng tay có màu xanh bất thường đồng nghĩa với lượng oxy trong cơ thể thấp cũng là những dấu hiệu mà bác sĩ tìm khiếm trong khi khám.
Suy hô hấp có thể gây ra triệu chứng buồn ngủ và lú lẫn, do đó bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ tỉnh táo của người bệnh.
3. Xét nghiệm chẩn đoán suy hô hấp
Để kiểm tra nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như sau:
– Đo độ bão hòa của oxy trong máu: trong xét nghiệm này, một cảm biến nhỏ sẽ được gắn vào ngón tay hoặc tay. Cảm biến sử dụng ánh sáng để ước lượng oxy trong máu của người bệnh.
Đo độ bão hòa của oxy trong máu là một trong các xét nghiệm được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán suy hô hấp.
– Đo khí máu động mạch: xét nghiệm này giúp đo nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu. Bệnh nhân sẽ được lấy mẫu máu từ động mạch ở cổ tay, sau đó mẫu máu được gửi đến phòng thí nghiệm, tại đây nồng độ oxy và carbon dioxide sẽ được xác định.
Nồng độ oxy thấp hoặc nồng độ carbon dioxide cao trong máu là dấu hiệu của suy hô hấp.
Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm các xét nghiệm khác, chẳng hạn như chụp X quang, để tìm ra nguyên nhân của suy hô hấp. Chụp X quang cung cấp hình ảnh chi tiết về các cấu trúc bên trong ngực như tim, phổi và mạch máu.
Nếu nghi ngờ người bệnh bị suy hô hấp do rối loạn nhịp tim, người bệnh có thể cần thực hiện điện tâm đồ. Điện tâm đồ là một xét nghiệm đơn giản, không đau, có tác dụng ghi lại hoạt động điện của tim.
|
thucuc
| 647
|
Răng chết tủy đổi màu có làm sáng được không?
Răng bị chết tủy là một trong những tình trạng răng miệng, cần phải điều trị nha khoa. Bài viết sau đây sẽ cung cấp tới bạn đọc những thông tin hữu ích về tình trạng này.
1. Thế nào là răng chết tủy?
Răng chết tủy là tình trạng tủy răng bị tổn thương, gây ra nhiễm trùng, viêm tủy nặng, cuối cùng không xử lý kịp thời dẫn đến tình trạng chết tủy.Nhận biết răng chết tủy thông qua những dấu hiệu sau đây: Răng gần như không có bất cứ cảm giác đau nhức hay ê buốt nào nếu tủy răng bị hoại tử. Do đó, người bệnh gặp khó khăn trong quá trình phát hiện và điều trị bệnh.Tuy nhiên, thông qua các dấu hiệu sau đây người bệnh có thể phát hiện ra tình trạng chết tủy:Men răng ngả sang màu xám và nâu đen do không được nuôi dưỡng liên tục. Tình trạng ố màu, đổi màu răng chỉ xảy ra ở một răng duy nhất khi răng chết tủy.Sờ hoặc chạm và gõ vào răng không có bất kỳ cảm giác nào.Hôi miệng kéo dài dai dẳng ngay cả khi đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Bởi vì răng chết tủy có thể gây tiết mủ ra ngoài chóp răng, gây ra mùi hôi khó chịu trong khoang miệng.Trong trường hợp tủy răng bị chết trong thời gian dài, răng có thể bị lung lay, giảm chức năng nhai và nghiền nát thức ăn.Một số trường hợp, răng chết tủy có thể bị vỡ thành mảnh vụn, quan sát mặt răng thấy có lỗ sâu lớn, bên trong chứa mô màu hồng hoặc đỏ (viêm tủy triển dưỡng). Đây là hệ quả do tủy răng bị hoại tử trong một khoảng thời gian dài nhưng không được xử trí kịp thời.Tủy răng là nguồn dinh dưỡng để nuôi sống mô răng. Một chiếc răng đã loại bỏ tủy (hoặc chết tủy) thì giống như nó đã chết. Răng sẽ mất đi cảm giác khi ăn uống cũng như giảm sức nhai.Răng đã loại bỏ tủy, sau 1 năm sẽ bắt đầu xuất hiện các hiện tượng sừng hóa mô răng (tức là mô răng tự hủy dần đi). Sau khi lấy tủy, bạn có bọc sứ cho răng hay sử dụng cách khác thì răng cũng sẽ dễ bị nứt, vỡ, giòn hơn, dễ bị rụng.
2. Tình trạng răng chết tủy đổi màu do những nguyên nhân gì?
Viêm nha chu: Răng không được vệ sinh sạch sẽ, đúng cách rất dễ xảy ra viêm lợi. Kéo dài lâu ngày có thể gây ra viêm nha chu. Viêm nha chu nếu không được điều trị kịp thời thì lợi sẽ bị chảy máu và có thể có mủ. Vi khuẩn thâm nhập vào chân răng rồi đến các ống tủy, sau đó lan tới buồng tủy. Tủy răng sẽ bị viêm nhiễm từ nhẹ đến nặng và sau đó dẫn tới tình trạng răng chết tủy.Sâu răng: Cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chết tủy răng. Răng bị sâu có thể trám lại nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên, trong trường hợp lỗ sâu răng ăn hết thân răng rồi lan vào đến trong buồng tủy, trường hợp này là bị sâu răng rất nặng và nghiêm trọng.Răng chết tủy do răng bị sứt mẻ, do tai nạn hoặc tác nhân bên ngoài: Trường hợp này làm cho tủy không còn được bảo vệ bởi men răng và ngà răng. Tổn thương khiến các mạch máu và các dây thần kinh bị tổn hại, lâu dần tủy răng mất đi khả năng hoạt động và dẫn tới tình trạng chết tủy.
3. Các phương pháp điều trị răng chết tủy đổi màu
Điều trị tủy răng và làm sáng răng: Nếu trường hợp răng bị chết tủy ở giai đoạn sớm, nhẹ nhất, các bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện điều trị tủy cho người bệnh. Phương pháp này sẽ lấy đi hết phần tủy răng đã bị chết ra bên ngoài bằng các loại dụng cụ nha khoa. Sau đó thì tiến hành làm sạch buồng tủy và trám lại ống bít tủy bằng dụng cụ nha khoa chuyên dụng. Tiếp đến là phục hình lại cho thân răng để đảm bảo thẩm mỹ bằng các cách khác nhau, các phương pháp này tùy từng trường hợp cụ thể.Các phương pháp làm sáng răng sau khi điều trị tủy cho răng bị chết tủy:Xử lý răng chết tủy bị đổi màu là một trong những vấn đề thẩm mỹ cơ bản ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn về mặt giao tiếp xã hội.Hiện nay, có rất nhiều lựa chọn khi điều trị thẩm mỹ nhưng tẩy trắng răng vẫn là một trong những thủ thuật an toàn ít xâm lấn, có thể bảo tồn được màu trắng cho răng, phương pháp này chi phí thấp mà vẫn đảm bảo hiệu quả với những răng bị đổi màu.Sử dụng một số hợp chất hóa học để làm thuốc tẩy trắng bao gồm: vôi clorua, oxalic acid, acetic acid, các hợp chất và dung dịch của chlorine, natri peroxide, Natri Hypochlorite, Hidrogén peroxid với nhiều nồng độ khác nhau, carbamide peroxide và natri perborate.Các loại sản phẩm tẩy trắng tuy khác nhau nhưng đều có cơ chế tác dụng tương tự nhau. Hydrogen peroxide sẽ phân hủy thành oxy và nước sau đó oxi sẽ oxi hóa và làm phá hủy các sắc tố hữu cơ tập trung chủ yếu trong ngà răng, qua đó răng sẽ trắng lên.Có thể sử dụng nhiệt, đèn, có thể cả dòng điện để hoạt hóa thuốc tẩy trắng nhằm đạt được kết quả nhanh hơn.Cần phải thăm khám lâm sàng và nghiên cứu kỹ lưỡng phim X quang trước khi lập kế hoạch điều trị tẩy trắng răng đã chết tủy.Trong trường hợp răng chết tủy đổi màu cần phải chụp phim quanh chóp để đánh giá chất lượng của việc điều trị nội nha. Tình trạng quanh chóp hay sự thiếu ngót có thể xảy ra, bác sĩ phải xác định được nguyên nhân gây đổi màu răng thì mới có kế hoạch điều trị thực sự đạt hiệu quả.Một vài tác dụng phụ đã được tìm thấy khi tẩy trắng răng chết tủy đó là ngoại tiêu chân răng, thay đổi hình thái cấu trúc mô răng giảm hiệu quả của các loại vật liệu phục hồi và giảm khả năng đứt gãy của răng. Có khá nhiều kỹ thuật tẩy trắng răng chết tủy được sử dụng trong đó có ba kỹ thuật được mô tả nhiều trong các tài liệu, đó là:Tẩy trắng Walking (tẩy trắng từ trong buồng tủy): Tẩy trắng Walking là hình thức tẩy trắng được các nha sĩ khuyên dùng nhiều nhất bởi vì nó đơn giản, an toàn, ít nguy cơ và phù hợp với cả bệnh nhân và bác sĩ.Tẩy trắng inside/outside.Tẩy trắng tại phòng (in Office).Nhổ răng: Nếu như trường hợp sau thăm khám, bác sĩ nhận thấy tình trạng chết tủy không thể cải thiện, bảo tồn được các chức năng ăn nhai bằng phương pháp trên. Lúc này, nếu răng chết tủy đã không còn có tác dụng gì thì các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhổ răng để bảo toàn cho các răng cạnh bên.
|
vinmec
| 1,248
|
Các bài tập thể dục cho người bị viêm cột sống dính khớp
Hiện nay, việc đưa các bài tập thể dục viêm cột sống dính khớp để hỗ trợ điều trị đã được áp dụng rộng rãi. Tập luyện viêm cột sống dính khớp đều đặn không chỉ giúp người bệnh dần hồi phục hồi lại chức năng tại vùng xương cột sống mà còn góp phần nâng cao sức khỏe.
1. Vai trò của bài tập thể dục viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là tình trạng cột sống bị viêm tại các dây chằng, sụn khớp và gân dính vào cột sống lưng. Lâu dần, các đốt sống hòa vào nhau khiến người bệnh mất khả năng vận động. Tuy nhiên, tình trạng bệnh có thể được thuyên giảm nhờ vào các bài tập thể dục viêm cột sống dính khớp. Trong một vài nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học đã chỉ ra những hiệu quả của việc tập luyện bao gồm:Tăng phạm vi chuyển động cũng như tính linh hoạt: Tập luyện các bài thể dục nhẹ nhàng hằng ngày sẽ giúp tầm vận động của người bệnh được mở rộng và linh hoạt hơn. Thường xuyên tập luyện viêm cột sống dính khớp sẽ kéo dãn các cơ quanh vùng cột sống, giúp người bệnh được thư giãn cơ cũng như ngăn ngừa các chấn thương có nguy cơ xảy ra trong tương lai.Tăng sức bền và sức đề kháng: Người bệnh nên tập các bài chuyên về tăng cường sức mạnh, giúp cho cơ bắp được phát triển khả năng hấp thụ, đồng thời bảo vệ các khớp không bị đau và tránh tổn thương. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giảm áp lực đè lên vai, cột sống và khớp xương. Các bài tập thể dục viêm cột sống dính khớp tăng cường sức bền có thể được điều chỉnh phù hợp với thể trạng và điều kiện của mỗi bệnh nhân.Giảm nhẹ các cơn đau: Việc tập luyện thể dục mỗi ngày không chỉ giúp xương thêm chắc khỏe và cải thiện được độ bền của cơ thể, mà còn có tác dụng làm thuyên giảm các cơn đau. Những bài tập vận động như đi bộ, bơi lội, đi xe đạp tại chỗ hay thể dục nhịp điệu dưới nước,... sẽ giúp người bệnh dần phục hồi chức năng viêm cột sống dính khớp.
2. Các bài tập thể dục hỗ trợ điều trị viêm cột sống dính khớp
Sau đây là một số bài tập có mục đích phục hồi chức năng viêm cột sống dính khớp, tăng cường sức khỏe, giảm tình trạng đau lưng và ngăn ngừa tình trạng cứng khớp.2.1. Bài tập nằmĐể kéo giãn cột sống, người tập cần làm các động tác sau:Tư thế nằm sấp trên đệm, hai chân duỗi thẳng ra sau;Từ từ chống khuỷu tay lên, nâng ngực lên khỏi tấm đệm;Nếu bạn có thể duỗi thẳng tay như động tác chống đẩy thì sẽ càng tốt;Giữ tư thế khoảng 10 giây (không quá 20 giây);Lặp lại động tác tối thiểu 2 lần/ ngày và tối đa 5 lần/ ngày.2.2. Bài tập đứng. Với bài tập đứng, người bệnh nên có một chiếc gương soi để dễ nhận thấy tư thế toàn thân của mình.Người tập đứng thẳng, gót chân cách tường khoảng 10cm, mông và vai càng gần tường càng tốt;Đứng thẳng và giữ nguyên tư thế trong 5 giây;Thư giãn về tư thế nghỉ, sau đó lặp lại động tác 10 lần;Người bệnh nên kiểm tra tư thế của mình qua gương và cố gắng đứng thẳng người nhằm kéo căng cột sống.
Nhiều người bệnh có thể được thuyên giảm nhờ vào các bài tập thể dục viêm cột sống dính khớp
2.3. Bài tập trượt lưng. Bài tập trượt lưng sẽ giúp cải thiện và tăng cường cột sống, vai, mông, cổ và hông.Bắt đầu bằng cách đứng thẳng người, lưng thẳng, hai chân rộng bằng vai;Từ từ hạ lưng xuống sao cho đùi song song với sàn nhà;Giữ nguyên tư thế trong vòng 5 - 10 giây;Lặp lại động tác 5 lần mỗi ngày và tối thiểu 3 lần một tuần.2.4. Bài tập nâng chân. Bạn có thể sử dụng ghế hay lan can để hỗ trợ thực hiện động tác này.Cơ thể trong trạng thái đứng, lưng giữ thẳng, đầu gối hơi cong;Nâng chậm chân lên sang một bên, cách mặt bạn 10cm, sau đó hạ xuống;Tiếp theo bạn cho chân ra phía sau một góc khoảng 45 độ, giữ nguyên thân người và không cúi xuống hay cúi về phía trước;Thực hiện động tác 10 lần cho các bên, tối đa 5 lần mỗi tuần.2.5. Bài tập gập cằm. Bài tập này giúp tăng cường sức mạnh ở cổ và giảm tình trạng cứng cổ. Để thực hiện động tác một cách thoải mái, người bệnh cần chuẩn bị một cái khăn quấn quanh cổ.Người tập với tư thế nằm ngửa, đầu giữ thẳng, hạ cằm về phía trước ngực;Trong vòng 10 giây giữ nguyên tư thế;Lặp lại tối đa 5 lần cho mỗi hiệp, thực hiện vài hiệp mỗi ngày.2.6. Bài tập căng hông. Bài tập này giúp kéo căng cơ hông và lưng, nhờ đó thắt lưng sẽ được cải thiện, giảm đau, cột sống được hỗ trợ.Người tập đứng thẳng lưng, tiến lên phía trước một bước;Di chuyển đầu gối chân sau, đầu gối khuỵu xuống mặt đất. Đồng thời, giữ thẳng lưng;Kéo căng người, đẩy hai hông về phía trước, giữ tư thế trong 20 - 30 giây;Đổi chân và lặp lại động tác.Lưu ý: Khi tập động tác này bạn không nên gập người về phía trước mà phải giữ cho sống lưng thẳng. Nếu thực hiện đúng, bạn có thể cảm thấy căng ở chân sau.
Thường xuyên tập luyện viêm cột sống dính khớp sẽ kéo dãn các cơ quanh vùng cột sống
3. Một số lưu ý khi thực hiện bài tập luyện viêm cột sống dính khớp
Việc luyện tập sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất nếu người bệnh trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Đồng thời, khi thực hiện các bài tập, cần chú ý một số vấn đề sau:Không nên thực hiện các vận động mạnh hay quá sức của mình. Nếu cảm nhận thấy các cơn đau nặng khi đang tập thì nên ngừng lại ngay;Nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ khi bạn muốn vận động mạnh như chạy việt dã, chơi quần vợt,...;Nếu triệu chứng của bệnh tái phát bạn nên ngừng việc tập luyện và tham khảo ý kiến bác sĩ;Trong thời gian đầu tập luyện, bạn nên chọn những bài khởi động và dần tăng mức độ lên để cơ thể có thời gian thích ứng.Việc áp dụng các bài tập thể dục viêm cột sống dính khớp một cách đều đặn mỗi ngày sẽ giúp bạn dần phục hồi được chức năng của cột sống. Tình trạng bệnh sẽ càng cải thiện tích cực hơn nếu người bệnh tuân thủ đúng tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,195
|
Xét nghiệm AFP là gì? Những lợi ích khi tiến hành xét nghiệm AFP
Chắc hẳn nhiều bạn chưa từng nghe tới, không biết nồng độ AFP là gì? Đây là một trong những chỉ số rất quan trọng của cơ thể, chúng phản ánh tình trạng sức khỏe của gan. Vậy dịch vụ xét nghiệm AFP là gì và khi nào bạn nên tiến hành loại xét nghiệm này?
1. Tìm hiểu chung về AFP
AFP được biết tới là một dạng protein huyết tương và có mặt trong máu. Đặc biệt, loại protein này được sản sinh, hình thành nhờ các tế bào gan. Đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, nồng độ của protein huyết tương khá cao, ngược lại lượng Alpha-fetoprotein trong máu của người trưởng thành, sức khỏe ổn định chỉ dao động trong khoảng 10ng/ml.
Nếu như lượng protein huyết tương cao hơn bình thường, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe, thực hiện một số xét nghiệm có liên quan. Nhiều khả năng, sức khỏe của chúng ta đang gặp vấn đề và cần được chăm sóc kịp thời. Vậy xét nghiệm AFP là gì và khi nào bạn nên đi xét nghiệm?
2. Xét nghiệm AFP là gì?
Trên thực tế, đa phần mọi người chưa quan tâm và tìm hiểu nhiều về chỉ số AFP nói riêng và dịch vụ xét nghiệm này nói chung. AFP có tên đầy đủ là Alpha-fetoprotein, để kiểm tra nồng độ này trong cơ thể, chúng ta cần tiến hành xét nghiệm máu.
Thông thường, những người có nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới gan, đặc biệt là ung thư gan sẽ được yêu cầu thực hiện xét nghiệm Alpha-fetoprotein. Không những vậy, khi có khối u xuất hiện bên trong cơ thể và nguy cơ gây ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, bạn nên đi kiểm tra, tiến hành các xét nghiệm có liên quan.
Đối với các bệnh nhân đang đối mặt với căn bệnh mãn tính có liên quan trực tiếp đến gan, việc theo dõi nồng độ AFP trong cơ thể là cực kỳ cần thiết. Đặc biệt, bệnh nhân có tiền sử mắc xơ gan, viêm gan nên đặc biệt lưu ý, bởi vì những căn bệnh này nếu không được kiểm soát tốt sẽ phát triển thành bệnh ung thư.
Khi tìm hiểu xét nghiệm AFP là gì và mục đích của chúng, bạn sẽ biết rằng dịch vụ xét nghiệm này còn góp phần phát hiện một số dị dạng bất thường khi thai nhi còn trong bụng mẹ. Các mẹ bầu hãy tìm hiểu và thực hiện đầy đủ những loại xét nghiệm trên để đảm bảo em bé phát triển khỏe mạnh và bình thường nhé!
3. Quy trình thực hiện xét nghiệm AFP như thế nào?
Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là quy trình thực hiện xét nghiệm gồm những bước nào? Bạn không cần lo sợ rằng dịch vụ xét nghiệm này quá phức tạp, gây đau đớn.
Nhìn chung, đây là một dạng xét nghiệm máu, các bước tiến hành rất đơn giản, nhân viên y tế lấy máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm. Thời gian thực hiện thao tác chỉ mất khoảng 2 - 3 phút. Trước khi tiến hành, mọi người nên giữ tinh thần thoải mái, tránh những căng thẳng, áp lực.
Ngoài ra, khi tìm hiểu xét nghiệm AFP là gì, rất nhiều bạn thắc mắc về quy trình sau khi hoàn thành xét nghiệm. Các bác sĩ khuyên rằng bệnh nhân nên giữ miếng băng để cầm máu, ép nhẹ tay lên vùng chọc kim. Sau đó, chúng ta có thể sinh hoạt, vận động như bình thường mà không ảnh hưởng tới phần vừa được lấy máu.
4. Một số lưu ý khi xét nghiệm nồng độ protein huyết tương
Nếu như kết quả chỉ ra rằng nồng độ AFP cao bất thường, chúng ta không khỏi lo lắng về tình trạng sức khỏe của bản thân. Tuy nhiên, một số yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Bạn hãy lưu ý để xác định chính xác tình trạng sức khỏe nhé!
Đối với phụ nữ mang thai, nếu mắc tiểu đường thai kỳ hoặc lượng nhiễm protein huyết tương từ máu của thai nhi khi chọc dò ối thì kết quả xét nghiệm thường cao hơn bình thường. Tuy nhiên, chị em không cần lo lắng quá về trường hợp này. Đặc biệt, người mang thai đôi, thai ba cũng sẽ có nồng lượng Alpha-fetoprotein tương đối cao.
Nếu tìm hiểu kĩ xét nghiệm AFP là gì, chắc chắn bạn sẽ phát hiện ra rằng việc sử dụng chất có chứa đồng vị phóng xạ hoặc hút quá nhiều thuốc lá có ảnh hưởng tới sự chính xác của kết quả. Cụ thể, nồng độ Alpha-fetoprotein có xu hướng tăng cao hơn so với thực tế. Nếu gặp phải tình huống này, bạn hãy trao đổi với bác sĩ để đảm bảo kết luận chính xác nhất nhé!
5. Ý nghĩa của xét nghiệm AFP
Nếu nhận được kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ Alpha-fetoprotein ở người lớn nhỏ hơn 40ng/ml chứng tỏ sức khỏe của bạn hoàn toàn bình thường. Con số này ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi là nhỏ hơn 30ng/ml.
Vậy những nguyên nhân nào khiến nồng độ AFP huyết tương biến đổi bất thường?
Đối với phụ nữ mang thai, nếu kết quả xét nghiệm tăng cao hơn thông thường, khả năng thai nhi bị khiếm khuyết ở ống thần kinh hoặc thành bụng, là dấu hiệu đe dọa sảy thai, thai mang dị tật bẩm sinh. Bên cạnh đó, nhiều khả năng mẹ bầu đang mang đa thai.
Trong khi đó, lượng Alpha-fetoprotein có thể giảm trong giai đoạn mang thai nếu như thai phụ đã sảy thai hoặc thai nhi mắc hội chứng Down. Đây là những vấn đề cơ bản chúng ta cần nắm được khi tìm hiểu, nghiên cứu xét nghiệm AFP là gì.
Đối với người trưởng thành, nồng độ protein huyết tương tăng cao là dấu hiệu đáng báo động. Nguyên nhân có thể do bạn đang mắc một số loại ung thư, ví dụ như ung thư gan, ung thư tinh hoàn hoặc buồng trứng,… Cũng có thể, chức năng gan đang suy giảm và gặp nhiều tổn thương nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng xơ gan, viêm gan.
6. Dịch vụ xét nghiệm AFP bao nhiêu tiền?
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn đọc trả lời câu hỏi xét nghiệm AFP là gì và cung cấp thêm nhiều thông tin bổ ích về dịch vụ này. Chúng ta nên theo dõi nồng độ protein huyết tương thường xuyên để nắm được tình trạng sức khỏe. Nếu có bất cứ vấn đề gì, mọi người nên đi khám và điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,147
|
Sốt rét ở trẻ nhỏ có nguy hiểm?
Sốt rét là bệnh do ký sinh trùng Plasmodium gây ra với các triệu chứng đau đầu, sốt, lạnh run và dễ tử vong. Người mắc bệnh sau khi bị muỗi Anophen đốt từ 10 -15 ngày. Bệnh có thể lây truyền qua đường truyền máu, mẹ sang con, dùng chung bơm kim tiêm dính máu có ký sinh trùng sốt rét hoặc bị muỗi đốt
1. Triệu chứng sốt rét ở trẻ em
Tùy theo lứa tuổi của trẻ em, các đặc điểm của bệnh sốt rét ở trẻ nhỏ có những triệu chứng khác nhau như sau:Đối với trẻ nhỏ dưới sáu tháng tuổi:Trẻ sơ sinh đến sáu tháng tuổi ít bị nhiễm bệnh sốt rét và ít tử vong, nguyên do là bởi:Trẻ còn mang mang huyết sắc tố F (fetal hemoglobin);Kháng thể được thụ hưởng từ người mẹ;Còn bú mẹ nên cơ thể trẻ thiếu chất PABA (para-amino benzoic acid).Vì vậy, ký sinh trùng sốt rét sẽ không thể tổng hợp được acid folic để phát triển thành bệnh sốt rét ở trẻ nhỏ.Đối với trẻ trên sáu tháng tuổi:Những trẻ từ sáu tháng tuổi trở lên sống tại vùng sốt rét lưu hành có tỷ lệ mắc sốt rét và tử vong cao hơn người lớn (cao nhất ở nhóm trẻ em từ 4 đến 5 tuổi). Các triệu chứng bao gồm:Có các cơn co giật khi có sốt cao. Chu kỳ cơn sốt xảy ra thường không đều đặn, đôi khi không có giai đoạn rét run.Bị rối loạn tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, bụng đầy trướng hơi xảy ra khá phổ biến;Thiếu máu nhanh, sớm bị lách sưng to;Rối loạn dinh dưỡng phát triển nhanh.Đường huyết giảm,Một số trẻ có biến chứng nặng ở gan với dấu hiệu bilirubin (vàng da), men gan cao và ở thận với dấu hiệu suy thận cấp thực thể.Trẻ ho nhiều và bị viêm khí quản, viêm phế quản.Mất nước gây khô môi, mắt trũng, sụt cân, khát nước, đi tiểu ít, natri niệu thấp, chất cặn nước tiểu bình thường, urê huyết trên 6,5μmol/l,...Thiếu máu và có biểu hiện như mạch nhanh, khó thở, gan to, có tiếng thổi tâm thu, thậm chí bị suy tim có nhịp ngựa phi. Trường hợp thiếu máu nặng sẽ góp phần vào biểu hiện của hội chứng não như vật vã, co giật, hôn mê, rối loạn ý thức (triệu chứng điển hình của sốt rét ác tính).
2. Sốt rét ở trẻ nhỏ có nguy hiểm?
Trẻ em là đối tượng có nhiều nguy cơ mắc bệnh sốt rét
Trong các vùng sốt rét lưu hành, trẻ em là đối tượng có nhiều nguy cơ mắc bệnh sốt rét. Khi bị nhiễm bệnh, nếu không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dễ dàng dẫn đến sốt rét ác tính gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ.Bệnh sốt rét ở trẻ nhỏ sẽ khiến cho cơ thể trẻ còi cọc, chậm lớn, kém thông minh.Sốt rét gây thiếu máu do ký sinh trùng vào trong máu nên chúng phá vỡ hàng loạt hồng cầu, dẫn đến thiếu máu, da xanh, môi thâm, mệt mỏi, gầy yếu.
3. Trẻ sốt rét phải làm sao?
Khi trẻ có dấu hiệu sốt rét, chắc hẳn các bậc phụ huynh sẽ lúng túng và không biết trẻ sốt rét phải làm sao để chăm sóc cho trẻ.Theo đó, điều quan trọng nhất là bậc phụ huynh nhanh chóng đưa bé đến bác sĩ để chẩn đoán bé có bị sốt rét hay không, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của bé xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét. Nếu bé được chẩn đoán bị sốt rét thì các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị sốt rét cho bé nhằm hạn chế diễn tiến đến sốt rét ác tính nguy hiểm cho bé.Bên cạnh đó, khi trẻ bị sốt rét, mẹ có thể dùng Paracetamol để hạ sốt cho bé nhanh chóng. Đây là loại thuốc khá an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, không nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi nhiệt độ vẫn dưới 38,5 độ. Khi trẻ sốt nhẹ ở mức 37,5-38,5 độ chỉ cần cởi bớt quần áo, cho bé uống nhiều nước hoặc bú mẹ nhiều hơn.Bậc phụ huynh tuyệt đối không đắp chăn cho bé. Không nên đóng kín phòng mà phải mở ra và bật quạt gió để không khí được thông thoáng.Lưu ý: Không chườm đá, chườm lạnh để hạ sốt cho bé. Việc chườm đá, chườm lạnh không những không giúp trẻ hạ sốt mà còn gây hại cho trẻ khiến trẻ bị bỏng do lạnh hoặc suy hô hấp.
4. Phương pháp phòng ngừa bệnh sốt rét ở trẻ
Cho trẻ ngủ trong màn để phòng ngừa bị muỗi đốt
Hiện nay chưa có loại vắc-xin nào dùng để phòng ngừa bệnh sốt rét ở trẻ nhỏ. Do đó, việc bảo vệ trẻ không bị muỗi chích là biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất.Cho trẻ ngủ màn kể cả ban ngày và ban đêm; chiều tối nên cho trẻ mặc áo quần dài tay để tránh muỗi đốt.Áp dụng các biện pháp đuổi muỗi thích hợp như: Dùng vợt muỗi, nhang đốt muỗi, thoa kem chống muỗi,...Quần áo của trẻ và gia đình phải được xếp gọn gàng, không nên treo hay móc quần áo trên tường làm nơi trú ẩn cho muỗi.Vệ sinh đồ chơi của trẻ thường xuyên; môi trường sống xung quanh trẻ cần phải sạch sẽ; sắp xếp nhà cửa ngăn nắp; phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh quanh nh; không để ao tù, nước đọng ...Tuyên truyền giáo dục phòng chống sốt rét cho phụ huynh của trẻ.Sốt rét rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 4-5 tuổi, nguy cơ tử vong cao hơn người lớn. Đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm nên có thể dự báo nguy cơ, diễn biến bệnh rất tốt, đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Trong trường hợp bé bị sốt rét kèm biến chứng đều được điều trị ngay tại khoa Nhi bởi đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa: tim mạch, thần kinh, hô hấp, tai-mũi-họng, tiêu hóa, tiết niệu, dinh dưỡng... rút ngắn thời gian điều trị, tăng hiệu quả của phác đồ.gov
Hướng dẫn đo nhiệt độ đúng cách cho trẻ
|
vinmec
| 1,087
|
Bệnh lao phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Lao phổi là một trong những căn bệnh truyền nhiễm với những biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học hiện nay, bệnh đã có những biện pháp điều trị hiệu quả. Vậy bệnh lao phổi là gì? Chữa trị như thế nào?
1. bệnh Lao phổi là gì? Nguyên nhân gây bệnh
Lao phổi là bệnh tác động rất lớn đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Do đó tìm hiểu về bệnh này là rất cần thiết để phòng tránh tốt nhất.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì?
Bệnh lao phổi không còn quá xa lạ với nhiều người. Đây là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp. Bệnh gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis. Chúng có thể cư trú, sinh sôi, phát triển tại nhiều cơ quan trong cơ thể và gây nên bệnh lao.
Bệnh lao có rất nhiều dạng như lao màng não, lao hạch bạch huyết, lao xương khớp, lao màng bụng, lao ruột, lao sinh dục,… Trong đó phổ biến nhất là lao phổi. Căn bệnh này chiếm tỉ lệ đến 85%.
Tuy nhiên không phải cứ nhiễm vi khuẩn lao là mắc bệnh lao phổi. Điều này còn phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể mỗi người. Bởi lẽ sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn lao sẽ bị tấn công bởi hệ miễn dịch. Tuy nhiên, người có sức đề kháng yếu sẽ bị vi khuẩn tấn công. Thời gian bệnh biểu hiện ra bên ngoài có thể rất nhanh. Ngược lại, người có sức đề kháng tốt, vi khuẩn lao sẽ phát rất chậm, hoặc là không phát bệnh.
1.2. Cơ chế lây truyền bệnh lao phổi
Vi khuẩn lao lây qua đường hô hấp. Nguồn lây bệnh là người hoặc động vật nhiễm bệnh. Khi các đối tượng này ho, hắt hơi, khạc nhổ đờm, nói chuyện hoặc bài tiết dịch qua đường hô hấp,… vi khuẩn lao sẽ phát tán và bám vào các hạt nước, hạt bụi nhỏ li ti trong không khí. Nếu người bình thường hít phải không khí có dính những giọt bệnh phẩm này, vi khuẩn lao sẽ xâm nhập và gây bệnh.
Ngoài ra vi khuẩn lao còn lây truyền khi dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc các vật dụng ăn uống của người nhiễm bệnh. Người mẹ bị lao đang mang thai thì con cũng có nguy cơ nhiễm bệnh.
2. Triệu chứng của bệnh lao phổi là gì?
Bệnh lao phổi được chia thành giai đoạn ủ bệnh và giai đoạn tiến triển. Thời kỳ ủ bệnh thường không biểu hiện triệu chứng cụ thể. Một số triệu chứng như ho, viêm họng thường khiến người bệnh nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp thông thường. Do đó thường bỏ qua và không điều trị kịp thời.
Đến giai đoạn tiến triển, người bị bệnh lao phổi thường có các triệu chứng sau:
Ho kéo dài. Đây là dấu hiệu dễ thấy nhất. Người bệnh có thể ho có đờm, ho khan, thậm chí ra máu. Thời gian của triệu chứng này trong 3 tuần cho tới vài tháng.
Đau tức ngực và khó thở cũng là những triệu chứng phổ biến trong bệnh lao phổi.
Người bệnh cảm thấy sốt nhẹ, cảm giác ớn lạnh vào chiều tối.
Có hiện tượng đổ mồ hôi vào ban đêm.
Luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, không còn sức lực.
Chán ăn dẫn đến sụt cân, suy nhược cơ thể.
Trên đây là các triệu chứng điển hình của bệnh lao phổi. Bệnh nhân cũng có thể biểu hiện những triệu chứng khác. Vì thế nên đi khám khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh lao để được điều trị kịp thời và tránh lây lan cho người khác.
3. Đối tượng dễ bị mắc bệnh
Căn bệnh này lây qua đường hô hấp. Do đó bạn sẽ có nguy cơ cao nhiễm bệnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Là người chăm sóc, người nhà hoặc bạn bè thân thiết thường xuyên tiếp xúc gần với người bị mắc bệnh lao.
Người sống, làm việc trong môi trường có người mắc bệnh lao như trạm y tế, bệnh viện,…
Người có hệ miễn dịch suy yếu. Đặc biệt là người bị bệnh HIV, bệnh gan, bệnh ung thư,…
Người đi từ vùng có dịch lao.
Người sống ở những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, dịch vụ chăm sóc y tế chưa phát triển.
Những người này nên làm xét nghiệm bệnh lao phổi định kỳ.
4. Cách chữa trị bệnh
Bệnh lao phổi không còn là nỗi ám ảnh của nhiều người. Với sự phát triển của y học hiện đại, bệnh có thể dễ dàng phát hiện ra. Đồng thời có chữa trị thành công nếu người bệnh tuân thủ đúng nguyên tắc và phác đồ điều trị.
Cách điều trị bệnh chủ yếu là dùng thuốc kháng sinh. Thời gian dùng thuốc có thể kéo dài 6 tháng hoặc lâu hơn. Mỗi bệnh nhân sẽ có phác đồ điều trị riêng phụ thuộc vào độ tuổi, sức khỏe và tình trạng kháng thuốc của người đó.
Tuy nhiên để đạt hiệu quả tối đa trong điều trị, người bệnh cần uống thuốc đúng liều, đúng giờ, tuân thủ nghiêm ngặt mọi hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Không được tự ý ngưng sử dụng thuốc dù cảm thấy dấu hiệu bệnh thuyên giảm. Việc điều trị không đúng nguyên tắc, không đúng phác đồ có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như:
Vi khuẩn lao kháng thuốc dẫn đến khó khăn trong điều trị
Tràn dịch, tràn khí màng phổi
Giãn phế quản, suy hô hấp
Có thể gây xuất huyết đường hô hấp, nấm đường hô hấp
5. Chẩn đoán bệnh lao phổi như thế nào? Nên khám, chữa trị ở đâu?
Bạn đã biết triệu chứng bệnh lao phổi là gì. Bệnh viện sở hữu nhiều kỹ thuật phương pháp xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lao một cách nhanh chóng và chính xác như:
Chụp X - quang phổi.
Nhuộm soi tiêu bản đờm.
Kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn lao.
Xét nghiệm PCR lao.
Xét nghiệm Quantiferon.
Cấy lao MGIT.
Xét nghiệm Xpert - MTB.
Ngoài ra, bệnh viện còn áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên đến 100% tùy trường hợp. Do đó tiết kiệm khoản chi phí khám chữa bệnh không nhỏ cho bệnh nhân. Bệnh viện cũng liên kết với nhiều công ty bảo hiểm lớn. Vì thế bạn có cơ hội được bảo lãnh viện phí, giúp giảm gánh nặng tài chính trong quá trình chữa bệnh.
|
medlatec
| 1,102
|
4 phương pháp điều trị nhân xơ tử cung 20mm hiệu quả nhất
Nhân xơ tử cung là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nhiều chị em bị nhân xơ tử cung 20mm lo lắng và tìm kiếm phương pháp chữa bệnh hiệu quả để ngăn chặn những nguy hiểm có thể xảy ra, đặc biệt là các vấn đề về sinh sản. Bởi đây là bệnh lý phụ khoa có ảnh hưởng lớn đến thiên chức làm mẹ.
1. Nhân xơ tử cung là gì?
Nhân xơ tử cung (u xơ tử cung) đây là một dạng u lành tính được hình thành và phát triển từ thành tử cung, cấu tạo bởi những tế bào cơ tử cung. U xơ có thể là một khối u hoặc nhiều khối u gây ra với kích thước thay đổi theo thời gian phát triển, thường dao động từ 1mm đến 20mm.
Các khối u nhỏ không gây ảnh hưởng đến niêm mạc tử cung đa phần sẽ không có các triệu chứng rõ ràng và chỉ được phát hiện tình cờ khi siêu âm ổ bụng. Nhân xơ tử cung thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thường từ 30 -40 tuổi nhưng cũng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Khi nhân xơ đạt kích thước to sẽ lấn vào lòng tử cung và có thể gây ra máu kinh nhiều, đây là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thiếu máu.
Nhân xơ tử cung (u xơ tử cung) đây là một dạng u lành tính được hình thành và phát triển từ thành tử cung, cấu tạo bởi những tế bào cơ tử cung
2. Những triệu chứng nhân xơ tử cung 20mm là gì?
Cũng giống như nhân xơ nói chung thì nhân xơ tử cung 20mm cũng thường ít có biểu hiện, triệu chứng rõ ràng do kích thước còn bé. Tuy nhiên, nếu nhân xơ phát triển nhanh về kích thước và không được điều trị thường sẽ có các biểu hiện như sau:
– Đau bụng kinh và ra máu kinh nhiều hơn bình thường
– Đau tức ở vùng xương chậu
– Đau khi quan hệ
– Vùng bụng, tử cung lớn hơn bình thường
– Táo bón hoặc đầy hơi
– Tần suất đi tiểu nhiều
– Sảy thai
– Vô sinh
Do vậy, khi nhận thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường, bạn cần nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được nghe tư vấn và có hướng điều trị phù hợp.
Nhân xơ tử cung có thể dẫn đến sảy thai
3. Nguyên nhân gây nhân xơ tử cung 20mm
Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra nhân xơ tử cung. Tuy nhiên, nội tiết và di truyền là 2 yếu tố lớn khiến chị em dễ mắc u xơ tử cung nhất.
3.1 Nội tiết là nguyên nhân gây ra nhân xơ tử cung 20mm
Estrogen và progesterone là 2 loại hormone có tác dụng kích thích sự phát triển của nội mạc tử cung và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhân xơ tử cung. Có nhiều nhân xơ mang lại sự thay đổi gen khác với tế bào tử cung bình thường.
3.2 Gen di truyền là một trong những nguyên nhân gây nhân xơ tử cung 20mm
Có nhiều bằng chứng cho thấy, nhân xơ tử cung có xu hướng xảy ra ở những người thân trong gia đình và trẻ sinh đôi cùng trứng. Bạn có thể khả năng bị nhân xơ tử cung nếu mẹ hoặc chị gái của bạn đã từng mắc phải. Bên cạnh đó, cũng có nhiều yếu tố khác có thể góp phần làm tăng nguy cơ nhân xơ tử cung, bao gồm:
– Phụ nữ xuất hiện kinh sớm
– Phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian dài
– Người thiếu vitamin D
– Sử dụng nhiều thịt đỏ nhưng không đủ rau xanh, trái cây hay các sản phầm từ sữa
– Phụ nữ có lối sống không lành mạnh: nghiện rượu, bia, thuốc lá…
Phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian dài có thể góp phần làm tăng nguy cơ nhân xơ tử cung
4. Phương pháp điều trị nhân xơ tử cung phổ biến hiện nay
Việc hiểu về bệnh nhân xơ tử cung và cách điều trị sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị. Hiện nay, nhân xơ tử cung có nhiều phương pháp điều trị, tuy nhiên, tùy theo tình trạng và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ và chỉ định phù hợp.
4.1 Điều trị nội khoa
Phương pháp này ít có vai trò trong điều trị, thường được chỉ định cho trường hợp các khối u nhỏ và chủ yếu là theo dõi. Các thuốc gây ức chế nội tiết hiện tại chưa được khuyến cáo sử dụng thường xuyên. Lý do là bởi khi dùng thuốc, buồng trứng thoát ức chế và u có thể to trở lại.
4.2 Phương pháp nút mạch
Bác sĩ sẽ dùng các vật liệu nút mạch để nút các nhánh động mạch vùng cơ tử cung nhằm ngăn chặn cấp máu cho khối u xơ tử cung. Sau khi được nút, các mạch máu này sẽ bị tắc nghẽn hoàn toàn, do đó, các khối u cũng không được nuôi dưỡng và dần teo lại. Phương pháp này thường được chỉ định cho những đối tượng như: phụ nữ trẻ, có nhu cầu sinh con và cần bảo tồn tử cung, thiên chức làm mẹ.
4.3 Điều trị bằng phương pháp MRI Hifu
Bác sĩ sẽ sử dụng sóng siêu âm tần số cao để tạo ra hiệu ứng nhiệt đốt u dưới sự định vụ từ cộng hưởng từ. Đây là phương pháp được đánh giá là hiện đại, tiên tiến và an toàn, có thể sử dụng cho các khối u xơ tử cung nghèo mạch nuôi. Đặc biệt, người bệnh có thể bảo tồn được tử cung và thời gian hồi phục sức khỏe nhanh.
4.4 Phương pháp phẫu thuật
Tùy thuộc vào tình trạng và mức độ mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp mổ nội soi hoặc mổ mở. Người bệnh có thể cắt bán phần tử cung hoặc chỉ định bóc u nhân xơ tử cung. Trường hợp cắt bán phần tử cung được chỉ định chọn những trường hợp u to, chảy máu nhiều và bệnh nhân đã có đủ số con mong muốn.
Hiện nay, nhân xơ tử cung có nhiều phương pháp điều trị, tuy nhiên, tùy theo tình trạng và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ và chỉ định phù hợp
5. Bí quyết phòng tránh nhân xơ tử cung hiệu quả
Không có một phương pháp phòng tránh nhân xơ tử cung thực sự hiệu quả cho đến thời điểm này, tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng, việc duy trì một lối sống lành mạnh có thể đẩy lùi nguy cơ bị nhân u xơ cho chị em phụ nữ.
Để có một sức khỏe tốt, đặc biệt là sức khỏe sinh sản, chị em cần lưu ý một số điểm như sau:
– Duy trì cân nặng ở mức ổn định bằng các bài tập thể dục nhẹ nhàng và chế độ ăn uống khoa học
– Bổ sung các loại trái cây tươi, giàu vitamin và chất xơ đặc biệt là các loại rau họ cải như: bông cải xanh, cải bắp, súp lơ…
– Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, khám phụ khoa nhằm phát hiện các bất thường ở cơ quan sinh dục để bác sĩ có thể theo dõi và kiểm soát
|
thucuc
| 1,318
|
Nâng mũi bằng chỉ, có nên thực hiện không?
Làm mũi là một trong những phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ được nhiều người quan tâm bởi mũi là bộ phận đóng vai trò quan trọng, có thể ảnh hưởng lớn tới đường nét khuôn mặt. Trong đó, nâng mũi bằng chỉ là phương pháp hiệu quả mà không mất thời gian nghỉ dưỡng lâu.
1. Nâng mũi bằng chỉ là gì?
Nâng mũi bằng chỉ là phương pháp thẩm mỹ để sống mũi đạt được độ cao như ý song người làm lại không cần trải qua phẫu thuật. Quá trình này sẽ được thực hiện bằng việc bác sĩ thẩm mỹ sử dụng kim chuyên dụng để đưa các sợi chỉ sinh học, chỉ collagen,... vào vùng dưới da mũi. Quá trình này sẽ kết thúc khi sống mũi đạt tới độ cao mong muốn.
Loại chỉ này có dạng rất mảnh, nhỏ, có gai hoặc móc xoắn tương tự lò xo. Vị trí gắn của chúng là ở lớp cơ ngoài cùng nhằm tạo sự kết nối với cơ bên trong, giúp các các mô này liên kết, tạo độ căng cũng như độ định hình cho sống mũi. Sống mũi nhờ vậy sẽ cao hơn và tạo hình dáng đẹp hơn.2. Ưu và nhược điểm của phương pháp nâng mũi bằng chỉ
Nhìn chung, cũng giống như các phương pháp làm mũi khác, nâng mũi bằng chỉ được thực hiện cho những người: Sống mũi thấp và có nhu cầu được cải thiện để ngoại hình trở nên đẹp hơn. Những người muốn cải thiện dáng mũi nhưng lại không muốn phẫu thuật vì lo sợ sẹo, đau, chảy máu hoặc không muốn phải nghỉ dưỡng lâu. Những người được sự chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, đây lại không phải là phương pháp có thể được áp dụng cho tất cả mọi người bởi cũng giống bất cứ phương pháp nào khác, chúng có những ưu điểm, nhược điểm riêng, đó là:Ưu điểm
Phương pháp này có những ưu điểm vượt trội, dễ nhận thấy như: Tạo hình mũi mà không cần phải phẫu thuật: Dù không cần động tới dao kéo, sống mũi của bạn vẫn có thể được nâng cao như ý muốn. Điều này có thể giúp bạn tránh những khó khăn hoặc hoặc nỗi lo mà phẫu thuật mang lại. Thời gian ngắn: kể cả quá trình thực hiện hay quá trình nghỉ dưỡng đều được rút ngắn, tiết kiệm. Cụ thể là thời gian thực hiện chỉ khoảng 20 tới 30 phút, thời gian sưng đau sau thực hiện cũng được rút ngắn và dáng mũi cũng nhanh chóng ổn định hơn so với phẫu thuật. Chi phí giảm: So với các phương pháp khác, nâng mũi bằng chỉ có chi phí thấp hơn nên có thể phù hợp với nhiều người trong khi kết quả vẫn đảm bảo. Nhược điểm
Dù có vẻ an toàn và đơn giản hơn song nâng mũi bằng chỉ vẫn có những nhược điểm không thể bỏ qua. Thời hạn bảo trì: Thường thì chỉ trong khoảng 6 - 7 tháng hoặc tối đa là 8 - 12 tháng, các bó chỉ này sẽ tiêu biến và khi ấy, mũi trở lại hình dạng như vốn có. Nếu muốn duy trì, bạn cần thực hiện định kỳ. Đối tượng có thể thực hiện: Bởi không phải phẫu thuật tác động lớn nên thường là chỉ những người mũi ít khuyết điểm, sống không quá thấp, không quá phẳng mới có thể thực hiện được. Những trường hợp như cánh mũi rộng, lệch, vẹo, lõm quá dài,... thì hiệu quả sẽ không cao nên không được chỉ định thực hiện. Sự tương thích với cơ thể: Như trên đã nói, không có phương pháp nào phù hợp với tất cả mọi người. . Với các trường hợp không tương thích, có thể dẫn tới dị ứng, chảy máu kéo dài hoặc gây viêm xoang,... thậm chí, còn có thể khiến đau, viêm nhiễm, nhiễm trùng đầu mũi, cuống mũi hoặc biến dạng, vẹo mũi.3. Nâng mũi bằng chỉ được thực hiện qua những bước nào?
Nâng mũi bằng chỉ thường được thực hiện thông qua các bước: Khám, tư vấn: tại bước này, bạn sẽ được bác sĩ thăm dò nhu cầu của bản thân, đồng thời kiểm tra tình trạng thực tế để có chỉ định hợp lý. Kiểm tra sức khỏe tổng quát: Đây là bước không thể thiếu trước khi thực hiện bất cứ một phương pháp nào. Trong đó, tại bước này, bạn sẽ thường được kiểm tra huyết áp, xét nghiệm máu kiểm tra tình trạng rối loạn đông máu, các bệnh truyền nhiễm,. . có thể gây ảnh hưởng đến sự an toàn trong quá trình thực hiện. Phác thảo dáng mũi: bác sĩ sẽ phác thảo dáng mũi mới của bạn dựa trên mong muốn và điều kiện thực tế sao cho đảm bảo hài hòa với khuôn mặt mà vẫn an toàn. Khử trùng, gây tê: Khu vực mũi cấy chỉ sẽ được bác sĩ tiến hành khử trùng sau đó gây tê để đảm bảo an toàn và không gây ra đau đớn cho người bệnh. Nâng mũi: Theo phác đồ đã vạch ra từ trước, bác sĩ tiến hành cấy chỉ vào đúng vị trí nhằm giúp bạn có được dáng mũi mới như ý. Hoàn thành và tái khám: Khi quá trình nâng mũi đã xong, bác sĩ sẽ kiểm tra, đánh giá kết quả và sau đó dặn dò việc vệ sinh, chăm sóc tại nhà. Theo dặn dò của bác sĩ, bạn sẽ thực hiện việc tái khám định kỳ.4. Nâng mũi bằng chỉ -
có nên thực hiện không và cần lưu ý điều gì?
Đây là dạng phẫu thuật ít xâm lấn và có mức an toàn cao. Tuy nhiên, điều này chỉ được đảm bảo khi tay nghề bác sĩ tốt, nguyên liệu đảm bảo và hệ thống thiết bị phù hợp.
|
medlatec
| 1,004
|
Viêm xoang nhức đầu là do nguyên nhân nào? Cách khắc phục ra sao?
Viêm xoang là một trong những loại bệnh lý tai mũi họng làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống của người bệnh. Nhiều bệnh nhân chia sẻ họ rất khó chịu và mệt mỏi với những cơn đau nhức đầu do viêm xoang gây ra. Vậy tình trạng viêm xoang nhức đầu là vì lý do gì và phải làm sao để cải thiện tình trạng này?
1. Một số nguyên nhân gây ra bệnh viêm xoang
Viêm xoang xảy ra khi xuất hiện tình trạng phù nề niêm mạc của hốc xoang mặt. Từ đó gây tắc nghẽn lưu thông dịch và cuối cùng dẫn dẫn đến tình trạng viêm. Bệnh viêm xoang thường được chia thành 2 dạng đó là viêm xoang cấp tính và viêm mũi xoang mạn tính.
Trong đó, trường hợp viêm xoang mạn tính là tình trạng bệnh kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần, do đó thường nguy hiểm hơn, gây khó khăn trong quá trình điều trị và rất dễ để lại biến chứng.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm xoang, dưới đây là những nguyên nhân thường gặp nhất:
- Những trường hợp bị polyp mũi, người bị vẹo vách ngăn mũi bẩm sinh, người từng bị viêm amidan cũng có nguy cơ gây tắc nghẽn xoang và cuối cùng dẫn đến viêm xoang.
- Một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ viêm xoang do nhiễm khuẩn là virus, vi khuẩn, các loại ký sinh trùng,…
- Bên cạnh đó, những trường hợp có cơ địa dị ứng cũng có nguy cơ cao phải đối mặt với bệnh viêm xoang, chính là những trường hợp bị viêm mũi xoang dị ứng. Bệnh nhân cần lưu ý về một số tác nhân có thể làm tăng nguy cơ dị ứng đó là phấn hoa, lông động vật, khói bụi, các loại hóa chất độc hại, thói quen lạm dụng các loại thuốc xịt mũi,… Đặc biệt, sự thay đổi thời tiết cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm xoang.
2. Viêm xoang nhức đầu là do đâu?
Rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị viêm xoang thường xuyên phải đối mặt với những triệu chứng như nghẹt mũi, đau nhức mặt, đau răng và đặc biệt là những cơn đau nhức đầu vô cùng khó chịu. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm xoang nhức đầu?
Những trường hợp đau đầu do viêm xoang trước thường là cảm giác đau nặng, tức ở vùng má, trán và vùng thái dương. Đối với những trường hợp bị viêm xoang sau thì những cơn đau sẽ xảy ra nhiều ở vùng sau gáy và vùng đỉnh đầu. Tùy theo từng trường hợp và mức độ bệnh mà những cơn đau có thể xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn dài khác nhau, tuy nhiên phần lớn bệnh nhân thường gặp phải những cơn đau đầu trong vòng nhiều giờ. Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số triệu chứng như mệt mỏi, đau nhức vai gáy, nghẹt mũi, nước mũi có màu xanh, vàng, ho khạc đờm liên tục.
Các chuyên gia giải thích rằng, tình trạng viêm xoang nhức đầu là do các xoang bị tắc khiến cho việc lưu thông dịch bị chậm lại và gây viêm. Khi xảy ra tình trạng viêm thì các dịch nhầy sẽ tiết ra nhiều hơn và khiến bệnh nhân bị sổ mũi, chảy nước mũi. Nếu không phát hiện và điều trị sớm thì những dịch bẩn này sẽ ứ đọng lại trong các hốc xoang khiến tạo áp lực cho xoang và từ đó gây ra tình trạng đau đầu cho người bệnh.
Một vấn đề mà bệnh nhân cần lưu ý đó là phân biệt giữa đau đầu do viêm xoang và đau đầu do những bệnh lý khác. Trên thực tế, triệu chứng đau đầu thường khá giống nhau và nếu phân biệt không chính xác có thể dẫn đến điều trị sai cách và cuối cùng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh.
Gợi ý cách phân biệt cho bạn như sau: Nếu cơn đau nhức đầu không phải do viêm xoang gây ra thì thường đau 1 bên đầu hoặc khi chạm tay vào thái dương, bệnh nhân cảm thấy đau và giật liên tục theo nhịp của mạch máu. Hơn nữa, tình trạng đau sẽ xuất hiện theo từng cơn. Nếu bệnh nhân hoạt động mạnh sẽ gây đau nhiều hơn và kèm theo đó là tình trạng sợ tiếng động và ánh sáng trong một khoảng thời gian ngắn.
Không chỉ gây ra đau nhức đầu, viêm xoang còn gây ra tình trạng đau họng và ù tai ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống của người bệnh. Do đó, nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
3. Cách khắc phục tình trạng viêm xoang nhức đầu
Để khắc phục tình trạng viêm xoang nhức đầu, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện theo một số phương pháp như sau:
Điều trị nội khoa:
Bệnh nhân sẽ được kê một số loại thuốc kháng sinh, thuốc kháng Histamin, thuốc giảm sung huyết, thuốc long đờm, thuốc giảm ho, giảm đau, giúp thông mũi, dung dịch vệ sinh mũi,… Tùy từng trường hợp, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc khác nhau nhằm giúp bệnh nhân đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý dừng thuốc, sử dụng thuốc sai cách để tránh những rủi ro không đáng có, khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng và khó điều trị.
Phẫu thuật
Với những trường hợp bệnh nhân gặp bất thường về cấu trúc giải phẫu vách mũi hoặc có khối u bên trong mũi,… các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh.
Một số lưu ý giúp bệnh nhân hạn chế được tình trạng viêm xoang nhức đầu
+ Thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh: Chẳng hạn như tránh tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, thường xuyên tập thể dục, ăn uống đầy đủ dưỡng chất.
+ Massage mũi giúp lưu thông mũi, cải thiện tuần hoàn máu, đồng thời giúp làm loãng dịch nhầy trong xoang mũi. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể xông mũi bằng nước nóng, nước chanh sả để giúp thông thoáng đường thở.
+ Tắm nước nóng: Đây là cách giúp cơ thể bạn được thư giãn, thoải mái và làm giảm tình trạng viêm xoang nhức đầu.
|
medlatec
| 1,139
|
Dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến, có thể xảy ra ở nhiều đối tượng nhưng phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Biết được những dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng sẽ giúp bạn chủ động hơn trong thăm khám và điều trị bệnh sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm.
Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày hay tá tràng bị sung huyết, có loét gây tình trạng đau dạ dày, tá tràng. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do căng thẳng kéo dài, nhiễm vi khuẩn HP, tác dụng phụ của một số loại thuốc, chế độ ăn thiếu khoa học, rượu bia, thuốc lá…
Dưới đây là những dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Đau bụng
Đau bụng vùng trên rốn và đau dễ lan ra sau lưng là triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng điển hình
Đau là một trong những triệu chứng điển hình ở bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người mà mức độ và tính chất cơn đau có thể khác nhau.
Với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, đau thường xảy ra theo từng đợt, kéo dài 2 – 8 tuần. Đau tập trung ở vùng thượng vị có thể lan ra sau lưng, thường xảy ra sau bữa ăn khoảng 30 phút – 2 tiếng.
Với bệnh nhân loét tá tràng, đau thường xảy ra sau khoảng 2 – 4 giờ sau ăn, đau có thể nặng hơn về ban đêm. Đau cũng thường tập trung ở vùng thượng vị và lan ra sau lưng.
Rối loạn tiêu hóa
Ngoài triệu chứng đau điển hình, các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, đi ngoài phân lỏng… cũng rất phổ biến ở những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Buồn nôn, nôn ói ra máu
Sự mất căn bằng trong tiêu hóa dẫn đến chứng buồn nôn. Ở giai đoạn bệnh tiến triển với vết loét lớn có thể xuất hiện chứng nôn ói ra máu rất nguy hiểm.
Ăn không tiêu, bụng ậm ạch
Viêm loét dạ dày tá tràng lâu ngày gây co kéo làm hẹp môn vị khiến bệnh nhân ăn khó tiêu, bụng ậm ạch nhiều khi phải cố nôn mới cảm thấy dễ chịu. Chính vì vậy, những bệnh nhân bị viêm loét thường có cảm giác sợ ăn, ăn không ngon miệng.
Sút cân
Do ăn uống kém và tiêu hóa khó nên bệnh nhân thường bị sút cân
Do chức năng tiêu hóa không được đảm bảo nên bệnh nhân thường có biểu hiện da xanh, sút cân mặc dù không ăn kiêng.
Thực tế, viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý lành tính nhưng nếu không được điều trị dứt điểm, kịp thời có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày hay thậm chí là ung thư dạ dày… Nhiều nghiên cứu chỉ ra, tỷ lệ ung thư hóa chiếm khoảng 5 – 10% với thời gian loét kéo dài trên 10 năm.
Điều trị viêm loét dạ dày chủ yếu sử dụng thuốc kết hợp điều chỉnh lối sống khoa học như ăn uống điều độ, đúng giờ, tránh để bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng kéo dài…
|
thucuc
| 593
|
Dịch đau mắt đỏ đến sớm
Từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm là thời điểm dịch đau mắt đỏ lan rộng ở miền Bắc cũng như trên cả nước.
Trẻ dễ bị lây đau mắt đỏ từ các bạn cùng lớp. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet
Khi khai thác yếu tố dịch tễ, các bác sỹ chuyên khoa Mắt thấy trẻ bị lây từ các bạn cùng lớp, hay khi đi bơi lội về, … nên bố mẹ lưu ý khi cho trẻ đến những nơi đông người.
Dịch đau mắt đỏ lây lan như thế nào?
Dịch đau mắt đỏ do một loại virus có tên là adenovirus gây nên. Đường lây của adenovirus thường qua tiếp xúc trực tiếp (dịch kết mạc dính vào tay, rồi lại chạm tay vào mắt người khác) và qua đường hô hấp (nước bọt bắn từ người mang virus sang người lành).
Khi nhiễm adenovirus, bệnh nhân có thể ủ bệnh trong thời gian 8-10 ngày và bệnh toàn phát trong thời gian 5-7 ngày, kèm theo các biểu hiện mắt cộm, đỏ, có nhiều rử gây lèm nhèm. Tuy nhiên, bệnh nhân thường không có triệu chứng nhìn mờ kèm theo (nếu có nhìn mờ thì phải nghĩ đến bệnh khác hoặc đã có biến chứng của đau mắt đỏ). Bệnh khởi phát ở một mắt và sau 3-5 ngày sẽ lây sang mắt còn lại. Tình trạng bệnh có thể khác nhau ở 2 mắt, một mắt bị nặng hơn mắt kia, nhưng sau khi lây sang mắt thứ 2 thì bệnh có dấu hiệu đỡ dần. Nếu không có biến chứng thì bệnh có thể tự khỏi sau 5-7 ngày.
Điều trị và phòng bệnh thế nào cho hiệu quả?
Trẻ bị đau mắt cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet
Để giảm thiểu các triệu chứng khó chịu cho người bệnh cũng như phòng ngừa bội nhiễm, bác sỹ sẽ cân nhắc tới việc kê một số loại thuốc cho bệnh nhân tra tại mắt. Tuy vậy, vẫn có khoảng 10-20% bệnh nhân đau mắt đỏ có thể gặp phải biến chứng, mà phổ biến nhất là viêm giác mạc. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới loét giác mạc, để lại sẹo và gây nhìn mờ vĩnh viễn.
Mùa hè năm nay được dự báo là sẽ nóng hơn trung bình mọi năm, do vậy diễn biến của dịch đau mắt đỏ chắc chắn sẽ còn nhiều phức tạp. Để phòng bệnh, bác sỹ khuyến cáo người dân cần:
- Rửa tay thường xuyên bằng dung dịch sát khuẩn;
- Hàng ngày tra rửa mắt bằng nước muối sinh lý;
- Người đã bị đau mắt đỏ nên được cách ly trong thời gian 5-7 ngày, không dùng chung đồ với người khác;
Tích cực điều trị dưới sự theo dõi của bác sỹ.
|
medlatec
| 478
|
Mắt bị sụp mí khi ngủ dậy: Nguyên nhân và cách khắc phục
Thông thường, mắt bị sụp mí sau khi ngủ dậy là hiện tượng khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ đem đến cảm giác khó chịu và mất đi tính thẩm mỹ cho người mắc. Nguyên nhân nào gây sụp mí? Người bị sụp mí mắt nên làm gì để cải thiện tình trạng này? Để hiểu thêm về nguyên nhân và cách khắc phục sụp mí khi ngủ dậy, mời theo dõi trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mắt bị sụp mí sau khi ngủ dậy
Sụp mí mắt khi ngủ dậy là tình trạng mí mắt trên nằm ở vị trí thấp hơn mức bình thường, khiến cho tầm nhìn và khả năng nhìn của người mắc bị hạn chế. Không những vậy, tình trạng này còn khiến cho thẩm mĩ trên khuôn mặt bị ảnh hưởng, gây cảm giác khó chịu cho người bị. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, cụ thể bao gồm:
1.1. Thói quen thức khuya, ngủ không đủ giấc
Nếu thức khuya và ngủ không đủ giấc, rất có thể sáng hôm sau ngủ dậy mắt sẽ bị sưng phồng. Tình trạng mắt sưng sau khi thức giấc xảy ra thường xuyên sẽ tạo điều kiện cho các mô mỡ tích tụ xung quanh mí mắt, lâu dài sẽ tạo nên tình trạng mắt bị sụp mí sau khi ngủ dậy.
Không những vậy, thức khuya khiến cho các cơ mí mắt không được nghỉ ngơi, phải hoạt động liên tục để giữ cho mắt mở. Về lâu dài, chức năng nâng đỡ của cơ bị giảm xuống, vừa khiến mí sụp xuống vừa giảm tính đàn hồi.
Việc thức khuya và thiếu ngủ lâu dài sẽ tạo nên tình trạng mắt bị sụp mí sau khi ngủ dậy
1.2. Căng thẳng kéo dài và thói quen sinh hoạt có hại cho mắt
Với người bị căng thẳng kéo dài, tinh thần không ổn định, chất lượng giấc ngủ chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng và dẫn đến tình trạng sụp mí khi ngủ dậy như đã nói ở nguyên nhân trên. Ngoài ra, chế độ ăn uống chứa nhiều muối, ăn nhiều đồ ngọt cũng khiến cho cơ thể bị tích nước xung quanh bọng mắt và gây nên hiện tượng sụp mí khi ngủ dậy.
1.3. Mắc các bệnh lý về mắt
Ngoài hai nhóm nguyên nhân thường gặp do thói quen sinh hoạt hằng ngày này, nếu như mắt bị sụp mí sau khi ngủ dậy còn có thể do ảnh hưởng của bệnh lý. Cụ thể một số bệnh về mắt như nhược cơ, viêm bờ mi, đau mắt đỏ, viêm kết mạc, tổn thương hoặc liệt dây thần kinh,… cũng sẽ khiến mắt bị sụp mí. Do đó, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng đau rát, sưng đỏ, chảy nước mắt, thị lực mờ,… đi kèm, người bệnh cần đi khám ngay để được tư vấn và chữa trị kịp thời.
1.4. Do sự lão hóa
Mắt bị sụp mí sau khi ngủ dậy là hiện tượng mà khá nhiều người già gặp phải trong cuộc sống hàng ngày do lão hóa. Khi càng lớn tuổi, tình trạng lão hóa diễn ra càng nhanh khiến da bị nhăn nheo, chảy xệ và gây nên tình trạng sụp mí mắt. Tình trạng này phổ biến hơn ở những người cao tuổi có làn da hơi khô ráp hoặc đang bị thừa cân, béo phì.
Khi về già, mắt bị lão hóa cũng khiến cho mí mắt bị sụp
2. Các cách giải quyết và phòng ngừa mắt bị sụp mí
2.1. Những phương pháp giải quyết tức thời tình trạng sụp mí khi ngủ dậy
Với những trường hợp thỉnh thoảng mắt mới bị sụp mí, mọi người có thể áp dụng một số biện pháp sau đây giúp loại bỏ việc sụp mí mắt sau khi thức dậy.
– Chườm khăn lạnh vùng mắt: Đây là giải pháp đơn giản nhất giúp làm giảm tình trạng sụp mí mắt. Quy trình thực hiện phương pháp cũng vô cũng đơn giản. Mọi người chỉ cần chuẩn bị một chiếc khăn sạch có độ dày vừa phải, bọc quanh viên đá nhỏ để chườm lên vùng mắt bị sụp mí. Đá lạnh sẽ giúp cho các cơ mắt được co lại, khắc phục tình trạng sụp mí và khiến mắt tỉnh táo hơn.
– Chườm khăn ấm vùng mắt: Tương tự như chườm khăn lạnh thì chườm khăn nóng cũng giúp giảm bớt tình trạng sụp mí mắt khi ngủ dậy. Mọi người cần làm ấm khăn bằng nước có độ ấm vừa phải, chườm lên vùng mắt cho đến khi khăn nguội hẳn. Nhiệt độ từ khăn cũng là cách giúp mắt sảng khoái hơn và cải thiện được sụp mí mắt.
– Mát xa mắt: Đây cũng là cách giúp cho mắt dễ chịu hơn và khắc phục tình trạng mắt bị sụp mí. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, mọi người chỉ cần dùng hai ngón tay rồi tiến hành mát xa nhẹ nhàng lên vùng mắt từ trong ra ngoài trong khoảng 5 phút là có thể loại bỏ tình trạng mắt bị sụp mí.
Đây chỉ là các biện pháp tạm thời, vì vậy để cải thiện hoàn toàn tình trạng này, mọi người cần chú ý thay đổi từ thói quen sinh hoạt hằng ngày.
Chườm khăn nóng/ lạnh là phương pháp đơn giản nhất giúp giảm bớt tình trạng sụp mí
2.2. Làm gì để phòng ngừa việc mí mắt bị sụp sau khi ngủ dậy?
Để tránh việc mắt bị sụp mí thì mọi người nên thay đổi bắt đầu từ những nguyên nhân gây nên tình trạng này. Cụ thể:
– Ngủ đủ giấc, không thức khuya và đảm bảo chất lượng giấc ngủ. Chẳng hạn như tập thói quen ngủ đúng giờ quy định, bố trí không gian ngủ thoải mái để có được giấc ngủ sâu và ngon giấc.
– Có chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh, không nên sử dụng quá nhiều muối, đường trong thực đơn hàng ngày.
– Uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.
– Vệ sinh mắt sạch sẽ, tránh các khu vực ô nhiễm, khói bụi hoặc có những biện pháp bảo vệ măt sđi phải tiếp xúc với môi trường độc hại.
|
thucuc
| 1,096
|
Công dụng thuốc Graxidcure
Graxidcure là thuốc kháng sinh thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Hiện nay, Graxidcure được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn. Vậy thuốc Graxidcure có tác dụng gì?
1. Thành phần và công dụng thuốc Graxidcure
Thuốc Graxidcure có tên dược phẩm là Graxidcure, với thành phần chính gồm Acid Nalidixic 500mg, cùng các loại tá dược vừa đủ.Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, bao phim với hộp 10 vỉ x 10 viên. Hiện thuốc được bác sĩ, dược sĩ chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường niệu dưới chưa có biến chứng, gây bởi các chủng chính E.coli, Enterobacter sp., Klebsiella sp., Proteus sp., trừ Pseudomonas cùng một vài bệnh lý khác.Graxidcure nằm trong nhóm thuốc kê đơn, dùng được cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên cần có sự chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. Việc tự ý dùng thuốc luôn tiềm ẩn rất nhiều những rủi ro đến sức khỏe người bệnh.
2. Liều dùng thuốc Graxidcure
Trước khi được kê đơn với thuốc Graxidcure, bệnh nhân sẽ được bác sĩ thăm khám về tình trạng sức khỏe hiện tại. Để đảm bảo quá trình dùng thuốc diễn ra được tốt nhất, bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc bổ đang dùng để qua đó bác sĩ cân nhắc và tư vấn liều dùng sao cho phù hợp. Điều này cũng là để tránh tình trạng tương tác thuốc có thể xảy ra.Liều dùng tham khảo:Người lớn 2 viên x 4 lần/ ngày.Thiếu niên > 30kg 1 - 2 viên x 4 lần/ ngày.Trẻ em 50mg/ kg/ ngày. Uống vào buổi sáng và chiều.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng người bệnh nên thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ đã kê đơn.
3. Chống chỉ định khi dùng thuốc Graxidcure
Công dụng và hiệu quả của thuốc Graxidcure hiện đã được công nhận, đánh giá cao. Tuy nhiên, với thành phần và hoạt chất hiện có, thuốc Graxidcure chống chỉ định cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với Acid nalidixic hoặc các thuốc nhóm Quinolon.Người đang bị thiếu hụt enzym Glucose-6-phosphate dehydrogenaze (G6PD) hay người có tiền sử động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, co giật và tắc nghẽn mạch máu não.Trẻ em dưới 3 tháng tuổi không được dùng thuốc trong bất cứ trường hợp nào.Bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị liệu không nên sử dụng thuốc Graxidcure, vì có thể gây ra viêm loét ruột chảy máu và hoại tử ruột.Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang nuôi con bú không nên sử dụng thuốc. Bởi điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như trẻ nhỏ. Do đó, đối tượng này cần hết sức lưu ý.
4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Graxidcure
Những thống kê về trường hợp bệnh nhân gặp phải phản ứng phụ khi dùng thuốc Graxidcure không nhiều. Khi dùng thuốc nếu gặp phải tác dụng phụ bệnh nhân sẽ xuất hiện một vài biểu hiện dễ gặp như:Cơ thể bị đau nhức đầu;Xuất hiện cảm giác buồn nôn, nôn và tiêu chảy;Mắt có thể nhìn mờ, nhìn đôi hoặc nhìn màu không chuẩn;Da nổi mụn....Đây được xác định là những phản ứng nhẹ thường thấy và không ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình điều trị cũng như sức khỏe bệnh nhân. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh vẫn nên chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về những dấu hiệu cơ thể gặp phải trong thời gian này. Qua đó bác sĩ sẽ tư vấn về cách xử trí sao cho an toàn và hiệu quả nhất.
5. Hướng dẫn cách xử lý quên hoặc quá liều thuốc Graxidcure
Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị bệnh, bệnh nhân nên uống thuốc đủ lượng và đúng liều theo chỉ định. Khi xảy ra tình trạng quên hoặc quá liều nên xử lý theo hướng dẫn sau:Quên liều thuốc: Dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá lâu. Trường hợp thời gian quên liều quá xa, gần đến thời gian uống liều kế tiếp bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường. Tuyệt đối không dùng bù liều. Tình trạng quá liều được xác định là khá nguy hiểm, đặc biệt với đối tượng trẻ nhỏ, vì thế cha mẹ nên hết sức cẩn thận.Trong quá trình dùng thuốc Graxidcure để điều trị, người bệnh cũng nên hạn chế tối đa trường hợp quên liều, quá liều, bởi nếu điều này thường xuyên diễn ra có thể làm thời gian điều trị bệnh kéo dài hơn và không đạt được kết quả điều trị như mong muốn. Đặc biệt, với đối tượng là trẻ nhỏ nếu trẻ uống thuốc quá liều có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, vì thế cha mẹ cần đặc biệt lưu ý.
6. Tương tác thuốc Graxidcure
Tương tác thuốc là tình trạng khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Hiện nay chưa có nhiều thông tin nghiên cứu về tương tác Graxidcure với các thuốc khác. Tuy nhiên, tốt nhất người bệnh không nên kết hợp cùng nhiều loại thuốc với nhau và thực hiện theo đúng chỉ định bác sĩ chuyên môn.Không nên sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc.Trên đây là những công dụng quan trọng về thuốc Graxidcure, thuốc có tác dụng trong việc điều trị nhiễm khuẩn Gr (-) đường niệu dưới. Trong thời gian dùng thuốc người bệnh nên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Lưu ý, Graxidcure là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,042
|
Mách cha mẹ cách điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ
Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ luôn là niềm lo lắng khôn nguôi của các bậc làm cha làm mẹ bởi bệnh kéo dài triền miên, tái phát thường xuyên, kết hợp với các bệnh lý đường hô hấp trên gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và tâm lý của trẻ. Vậy để điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ, cha mẹ cần làm gì, bài viết sau sẽ cùng chia sẻ với cha mẹ về vấn đề ấy.
1. Nguyên nhân hình thành bệnh viêm tai giữa
1.1. Viêm tai giữa là bệnh như thế nào
Bệnh viêm tai giữa là gì?
Tai giữa là vùng phía sau màng nhĩ, có nhiều xương tai cực nhỏ. Viêm tai giữa là một dạng nhiễm trùng cấp tính ở các mô vùng giữa của tai. Bệnh hay xảy ra sau mỗi đợt viêm mũi họng. Dịch mủ do viêm có thể làm thủng màng nhĩ rồi chảy ra ngoài tai khiến thính lực của trẻ bị giảm từ đó gây chậm nói ở trẻ.
Bệnh viêm tai giữa gồm 2 dạng chính:
- Viêm tai giữa cấp
Đây là hiện tượng viêm nhiễm do dịch ứ đọng ở tai giữa. Nó có thể trở thành nguyên nhân gây tổn thương tai giữa và màng nhĩ. Nếu tình trạng này kéo dài có thể khiến cho dịch chảy liên tục qua lỗ thủng màng nhĩ.
- Viêm tai giữa tràn dịch
Bệnh lý này là tình trạng tai giữa có dịch nhưng lại không bị nhiễm trùng. Do bệnh không có triệu chứng cơ năng rõ ràng nên khó nhận biết.
1.2. Những nguyên nhân gây nên bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ
Sở dĩ trẻ nhỏ dễ bị viêm tai giữa là vì:
- Cấu trúc, chức năng và khả năng miễn dịch ở vòi nhĩ chưa trưởng thành:
+ Vòi nhĩ của trẻ ngắn hơn so với người lớn và nằm hơi ngang nên dịch khó thoát. Không những thế, vòi nhĩ ở trẻ cũng hẹp hơn nên dễ bị tắc hơn.
+ Amidan vòm họng của trẻ lớn hơn người lớn gây cản trở sự mở của vòi nhĩ.
- Một số tác nhân khác:
+ Trẻ đi học mẫu giáo dễ bị cảm lạnh, nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm đường mũi họng cao hơn nên dễ bị viêm tai giữa hơn so với trẻ ở nhà.
+ Trẻ phải hút thuốc lá thụ động (sống trong môi trường có khói thuốc) nên tỷ lệ bị viêm tai giữa cao.
+ Bú bình ở tư thế nằm dễ khiến sữa từ bình chảy vào ống tai và tích tụ ở tai giữa. Đặc biệt, trẻ bú bình bằng sữa công thức sẽ không có kháng thể chống lại vi khuẩn như trẻ bú sữa mẹ nên cũng dễ bị viêm tai giữa.
+ Thời tiết vào mùa lạnh, tiền sử dị ứng thời tiết hoặc có sự xâm nhập của các tác nhân dị ứng như mạt nhà, phấn hoa,… cũng làm tăng nguy cơ viêm tai giữa ở trẻ nhỏ.
2. Phương pháp điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ
2.1. Tại sao trẻ thường xuyên bị tái phát viêm tai giữa
Muốn biết cách điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ trước tiên cha mẹ cần biết vì sao tình trạng ấy xảy ra. Sở dĩ trẻ nhỏ dễ bị tái phát viêm tai giữa nhiều lần là vì:
- Lần bị viêm tai giữa trước đó cha mẹ không điều trị dứt điểm cho trẻ, khi đang dùng thuốc thấy bệnh thuyên giảm liền dừng lại nên mầm mống vi khuẩn gây bệnh vẫn còn và khi có điều kiện thuận lợi nó lại tiếp tục gây bệnh trở lại.
- Trước đó trẻ bị mắc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp như: viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan,... nhưng không điều trị sớm, điều trị không đúng cách hoặc không dứt điểm nên vi khuẩn từ đường hô hấp lây lan sang tai gây viêm tai giữa.
- Điều trị bệnh viêm tai giữa cho trẻ sai phương pháp do tự ý dùng thuốc điều trị tại nhà khiến cho bệnh không được chữa dứt điểm nên cũng dễ tái phát.
- Trẻ đang theo phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ nhưng cha mẹ lại không cho con tái khám theo lịch hẹn nên không biết bệnh đã khỏi chưa, không biết mầm mống gây bệnh vẫn còn trú ngụ nên khi có cơ hội là chúng lại khiến bệnh tái phát.
- Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch và sức đề kháng kém.
- Các bệnh viêm đường hô hấp thường xuyên tái phát nên làm tăng nguy cơ tái phát viêm tai giữa.
- Môi trường sống của trẻ bị ô nhiễm, trẻ thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi và khói thuốc lá,...
2.2. Cách điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ nhỏ
Có khoảng 1/3 trường hợp trẻ bị viêm tai giữa thường xuyên tái phát bệnh khiến sinh hoạt, sức khỏe và tâm lý của trẻ bị ảnh hưởng. Khi bị tái phát bệnh lý này thì nguy cơ bội nhiễm tăng nhanh, trẻ lại phải dùng nhiều kháng sinh nên cũng dễ gây nhờn thuốc. Muốn điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ, cha mẹ cần chú ý tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Dùng đúng kháng sinh
Thực tế cho thấy hầu hết cha mẹ cho rằng trẻ đã bị viêm tai giữa là phải dùng tới kháng sinh. Tuy nhiên, bệnh lý này gồm có 3 thể: thể nhẹ, thể trung và thể nặng. Việc sử dụng kháng sinh chỉ cần thiết ở thể trung và thể nặng.
Trong điều trị viêm tai giữa, kháng sinh được các bác sĩ nhi khoa ưu tiên sử dụng là Augmentin vì nó có chứa hoạt chất là amoxicillin/clavulanate có khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh rất tốt. Nếu không dùng đúng thuốc sẽ khó tiêu diệt được vi khuẩn và dễ tái phát bệnh. Ngoài ra, một số trường hợp bên cạnh augmentin trẻ cũng sẽ phải dùng kháng sinh khác do bác sĩ chỉ định.
- Dùng thuốc đủ liều
Khi kê đơn điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ, bác sĩ có ghi rõ liều lượng sử dụng phù hợp cho từng trẻ. Cha mẹ cần cho trẻ dùng thuốc đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định thì mới đạt hiệu quả chữa bệnh.
- Dùng thuốc đủ thời gian
Tùy từng trường hợp cụ thể mà thời gian điều trị viêm tai giữa ở mỗi trẻ không giống nhau. Nhiều trường hợp sau khi dùng thuốc chỉ 2 - 3 ngày thấy trẻ cắt sốt, không còn dấu hiệu bệnh nên cha mẹ dừng thuốc. Đây chính là lý do khiến cho tác nhân gây bệnh chưa được loại bỏ triệt để nên khi có cơ hội nó sẽ lại tiếp tục gây viêm tai giữa. Muốn điều trị dứt điểm viêm tai giữa tái phát ở trẻ cha mẹ hãy tránh điều này, thay vào đó cần dùng thuốc đúng thời gian như bác sĩ chỉ định.
2.3. Một số sai lầm cần tránh
Trong quá trình điều trị viêm tai giữa cho trẻ cha mẹ cần tránh một số sai lầm dễ khiến bệnh trở nên trầm trọng hoặc tái phát, gồm:
- Tự ý sử dụng các loại thuốc không rõ nguồn gốc, không được kiểm định chất lượng y tế như: lá mơ, lá bàng, sáp tổ ong,... để chữa trị cho con vì chúng dễ làm lắng cặn ở tai, gây mất vệ sinh, tăng nguy cơ biến chứng.
- Không hiểu rõ tình trạng bệnh của mình, tự ý đi mua thuốc về nhà dùng mà không cần thăm khám.
- Tuân thủ không đúng chỉ định điều trị của bác sĩ nên dễ gây nhờn thuốc, tiêu diệt vi khuẩn không triệt để.
- Không hiểu gốc rễ của bệnh là do mũi họng mà ra nên cứ chăm chăm chỉ điều trị mỗi viêm tai giữa nên bệnh cứ thế tái diễn. Muốn khỏi viêm tai giữa thì cũng cần chữa dứt điểm bệnh mũi họng và khi bệnh lý này được chữa khỏi thì viêm tai giữa cũng sẽ không tái phát.
- Rửa mũi sai cách như: bơm xi lanh hoặc bình bóp quá mạnh làm nước và dịch mũi chảy sang tai khiến bệnh thêm trầm trọng. Ngoài ra, hút mũi quá nhiều lần trong ngày, hút quá mạnh cũng làm niêm mạc mũi của trẻ nhỏ dễ bị phù nề và lây nhiễm sang tai gây viêm tai giữa.
- Lạm dụng các loại thuốc giúp con dễ thở hơn khiến khi ngưng dùng thuốc trẻ dễ bị ngạt mũi nặng hơn và dễ bị viêm tai giữa hơn.
|
medlatec
| 1,481
|
Hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc trẻ bị ho gà
Bệnh ho gà thường gặp ở cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, ở trẻ em, bệnh dễ tiến triển nặng hơn và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bài viết dưới đây là một số thông tin hướng dẫn cha mẹ về cách chăm sóc trẻ bị ho gà để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh và hạn chế nguy cơ biến chứng.
1. Trẻ bị ho gà thường có triệu chứng như thế nào?
Ho gà do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra. Đây là căn bệnh dễ lây và nếu không có biện pháp phòng ngừa sẽ nhanh chóng bùng phát thành dịch. Con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu là đường hô hấp, lây qua giọt bắn của người nhiễm bệnh nếu nói chuyện trực tiếp với họ hoặc dùng chung đồ vật đã bị nhiễm dịch tiết đường hô hấp của bệnh nhân. Trong thời gian 2 tuần đầu tiên tính từ khi bệnh bắt đầu khởi phát, người bị ho gà sẽ có khả năng lây nhiễm cao nhất.
Thời kỳ ủ bệnh sẽ kéo dài trung bình khoảng 9 đến 10 ngày. Đến giai đoạn khởi phát, trẻ bị ho gà có thể xuất hiện những triệu chứng sau:
- Giai đoạn đầu: Giai đoạn này thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần. Trẻ có thể sốt hoặc không, có biểu hiện viêm long ở đường hô hấp trên. Kèm theo đó, là triệu chứng chán ăn, cơ thể mệt mỏi và thường xuyên ho, đặc biệt ho nhiều về đêm.
- Giai đoạn kịch phát: Đến giai đoạn này, trẻ ho nhiều hơn, ho thành từng cơn, mỗi cơn từ 15 đến 20 phút, ho rũ rượi, đôi khi không thể kìm hãm được cơn ho. Bên cạnh đó, trẻ có biểu hiện thở rít như tiếng gà gáy. Cuối cơn ho, chảy nhiều đờm, dãi màu trong suốt. Đặc điểm của đờm như sau: đờm trắng, màu trong, dính như lòng trắng trứng. Trong đờm có trực khuẩn ho gà
Ho nhiều làm trẻ thở yếu dần có lúc ngừng thở do thiếu oxy, kèm theo hiện tượng mặt tím tái, mặt đỏ, vã mồ hôi và nổi rõ phần tĩnh mạch ở cổ và da đầu. Những trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ xuất hiện những cơn ngưng thở ngắn sau ho, thay vì hiện tượng rít vào khi hít vào giống như những trẻ lớn hơn.
Ngoài ra, trẻ có thể bị nôn hay xuất hiện một số triệu chứng khác như chảy máu cam, bầm tím xung quanh mi dưới hay xuất huyết kết mạc,…
- Giai đoạn hồi phục: Bước sang giai đoạn này, những cơn ho của trẻ đã ngắn lại, số cơn ho cũng ít dần. Giai đoạn này thường kéo dài khoảng 2 tuần. Tuy nhiên, một vấn đề đáng lo ngại là sau đó, cơn ho có thể tái diễn, gây viêm phổi.
Với những đối tượng bệnh nhân là trẻ vị thành niên và người trưởng thành thì triệu chứng của bệnh thường nhẹ hơn và nhanh khỏi, thậm chí một số trường hợp còn không có triệu chứng. Cơn ho thường kéo dài hơn 7 ngày.
Những trường hợp trẻ bị ho gà không được điều trị đúng cách có thể dẫn tới một số biến chứng như lồng ruột, sa trực tràng, thoát vị.
Những biến chứng nghiêm trọng hơn có thể kể đến như viêm phổi, viêm phế quản, bội nhiễm, vỡ phế nang, tràn khí màng phổi, viêm não, thậm chí có thể dẫn tới tử vong.
Trẻ dưới 5 tuổi hay trẻ bị suy dinh dưỡng là những trường hợp dễ bị biến chứng nặng. Trong đó, biến chứng thường gặp ở trẻ sơ sinh là ho kéo dài, ngừng thở và tử vong.
2.
Đối với những trẻ bị ho gà thể nhẹ, trẻ không có triệu chứng nghiêm trọng, cơn ho ít và ngắn, trẻ không tím mặt khi ho, đồng thời vẫn ăn uống bình thường, cha mẹ có thể chăm sóc và điều trị cho trẻ ngay tại nhà bằng một số phương pháp như sau:
- Cho trẻ uống thuốc theo đúng liều lượng và thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
- Cho trẻ nghỉ ngơi trong không gian yên tĩnh, đảm bảo sạch sẽ. Tránh để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi và hóa chất.
- Mẹ nên cho trẻ ăn những loại thức ăn lỏng và dễ tiêu. Nên chia ra từng bữa nhỏ để tránh tình trạng trẻ khó ăn, nôn và sặc khi ăn. Đối với những trẻ đang bú, mẹ có thể cho con bú bình thường.
- Mẹ nên đặc biệt chú ý đến vấn đề vệ sinh cho trẻ: Sau mỗi cơn ho của trẻ, mẹ dùng khăn mềm ấm để lau sạch đờm ở miệng của trẻ.
- Đối với trẻ lớn hơn, mẹ có thể cho trẻ súc miệng bằng nước muối ấm. Sau mỗi lần trẻ bị nôn, mẹ cần hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng. Với những trẻ nhỏ hơn, nên dùng nước muối sinh lý để nhỏ mũi cho trẻ.
- Vì bệnh ho gà có thể lây, nên mẹ cần cho trẻ cách ly trong ít nhất 4 tuần từ khi trẻ bắt đầu khởi phát triệu chứng ho. Trong quá trình chăm sóc con tại nhà, cần lưu ý đeo khẩu trang và thường xuyên dùng dung dịch sát khuẩn để vệ sinh phòng ở và đồ chơi cho bé.
- Khi chăm sóc cho trẻ bị ho gà, nếu thấy trẻ có triệu chứng như ho nhiều, bị tím mặt khi ho, thời gian ho kéo dài, trẻ kém ăn, thường xuyên nôn trớ, khó thở hoặc thở nhanh,… mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
Để phòng bệnh cho trẻ, mẹ cần chú ý một số điều sau: Hướng dẫn con thường xuyên vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, vệ sinh thân thể và mũi họng hàng ngày cho trẻ, không gian học tập và vui chơi của trẻ cần thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng, đồng thời mẹ nên chủ động tiêm phòng vắc xin phòng bệnh ho gà cho trẻ,…
Hi vọng với những thông tin trên đây, cha mẹ đã hiểu hơn về bệnh ho gà và cách chăm sóc cho trẻ bị ho gà. Các bậc phụ huynh cần lưu ý rằng trẻ càng nhỏ thì càng dễ gặp biến chứng của ho gà và càng phát hiện sớm thì càng giảm nguy cơ biến chứng. Vì thế, việc chăm sóc, quan sát để sớm phát hiện những bất thường và đưa trẻ đi khám kịp thời là điều vô cùng quan trọng.
|
medlatec
| 1,138
|
Vì sao miệng sạch sẽ mà hơi thở vẫn có mùi hôi?
Nguyên nhân miệng có mùi hôi dù đã vệ sinh sạch sẽ
Nếu bạn vệ sinh miệng không sạch sẽ, thì việc miệng có mùi hôi là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, khi bạn đã vệ sinh sạch sẽ rồi mà miệng vẫn nặng mùi, thì nguyên nhân là gì?Bác sĩ Đặng Tiến Đạt cho biết có tới 16 lý do khác nhau gây ra tình trạng này.Hơi thở có mùi sau khi ngủ dậy vào buổi sáng. Hơi thở có mùi khi thở bằng miệngĂn các loại thực phẩm có mùi. Bị viêm họng. Nhịn đói cũng có thể gây hôi miệng. Hút thuốc lá. Một số loại thuốc gây khô miệng. Bị nghẹt mũi cũng có thể gây hôi miệngĂn kiêng. Bị sâu răng. Niềng răng và các thiết bị cố định răng. Uống rượu. Lượng đường trong máu cao. Hội chứng Sjogren. Nhiễm ký sinh trùng, giun sán. Với các nguyên nhân này, thì dù bạn có vệ sinh răng miệng sạch sẽ đến đâu vẫn có thể khiến hơi thở có mùi khó chịu. Trong các tình huống này, bạn phải làm gì?
Vì sao miệng có mùi hôi khi đã vệ sinh sạch sẽ?
2. Làm gì khi hơi thở có mùi hôi?
Bác sĩ Đặng Tiến Đạt khuyến cáo bạn nên làm những việc sau để hạn chế vi khuẩn sinh sôi trong khoang miệng, giúp giảm mùi hôi miệng:Đánh răng 2 lần/ngày và ít nhất 2 phút/lần. Sau mỗi bữa ăn, có thể chờ ít nhất khoảng 30 phút để đánh răng. Nếu đánh răng ngay sau khi ăn, axit có thể tấn công men răng khiến men răng dễ bị tổn thương. Khi đánh răng, nên nhớ chải lưỡi cho sạch, vì đây là nơi chứa nhiều vi khuẩn và các mảnh vụn thức ăn ẩn trong nước bọt;Thay bàn chải khoảng 3 tháng/lần. Sử dụng kem đánh răng có chứa flour. Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng. Sử dụng nước súc miệng để hơi thở có mùi dễ chịu;Hạn chế uống cà phê, hút thuốc, sử dụng các đồ uống có chứa cồn. Uống nhiều nước để kích thích tiết nước bọt.Nếu hơi thở có mùi kéo dài thì bạn cần đến bác sĩ để được tư vấn, vì có thể bạn bị các bệnh về răng miệng hoặc vấn đề sức khỏe.Có rất nhiều nguyên nhân gây hơi thở có mùi và cũng là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý tiềm ẩn. Vì thế nếu tình trạng hôi miệng kéo dài bạn nên đến các phòng khám, bệnh viện chuyên khoa để thăm khám và điều trị.
|
vinmec
| 450
|
Siêu âm thai 9 tuần tuổi có thể biết được những điều gì đặc biệt
Siêu âm thai 9 tuần tuổi là dấu mốc quan trọng trong quá trình mang thai. Người mẹ sẽ được nghe tim thai, những cử động nhỏ của bé, cũng như biết con mình đã phát triển ra sao. Đây cũng là thời điểm phát hiện những bất thường để kịp thời xử lý, tránh những nguy hại có thể xảy ra cho mẹ và bé. Ngoài ra, siêu âm thai 9 tuần tuổi có gì đặc biệt? Cùng đọc bài viết sau để được giải đáp.
1. Tại sao siêu âm thai 9 tuần tuổi là dấu mốc quan trọng?
Khi thai nhi vào tuần thứ 9, cơ thể của mẹ và bé đều có những thay đổi. Cùng với sự phát triển của bé, bụng của người mẹ to ra hơn. Kích thước này có thể khác biệt tùy vào cơ thể mỗi người. Nhưng nhìn chung thai nhi còn nhỏ nên phải nhìn kỹ mới thấy bụng bầu.
Đồng thời, bé ở tuần thứ 9 đã có sự phát triển về kích thước và trọng lượng. Đặc biệt đã xuất hiện tim thai. Khi siêu âm thai 9 tuần tuổi, các bác sĩ có thể cho người mẹ nghe nhịp tim của con để cảm nhận mình đang mang trong bụng một sinh linh bé bỏng, một con người quan trọng. Không chỉ thai 9 tuần tuổi mà bất kỳ giai đoạn phát triển nào của bé cũng là điều ý nghĩa.
2. Siêu âm thai 9 tuần tuổi có thể biết được những điều gì đặc biệt?
2.1 Kích thước và cân nặng
Siêu âm thai 9 tuần tuổi đã có sự thay đổi mạnh mẽ về kích thước và cân nặng. Bé sẽ có chiều dài khoảng 2,5cm. Các bộ phận cơ thể dần hoàn thiện hơn. Đây cũng là thời điểm khởi đầu của bào thai, các mô và cơ sẽ phát triển nhanh chóng.
2.2 Các bộ phận cơ thể
- Cơ thể
Nhìn chung bé đã có những chuyển động mạnh mẽ hơn vì đã phát triển các khớp vai, đầu gối, cổ tay, khuỷu tay,... Tay chân đã có thể uốn cong. Cột sống đã hiện ra qua lớp da mỏng và dây thần kinh cũng bắt đầu căng ra từ tủy sống.
Ở giai đoạn này, não đang phát triển và nằm ở vị trí cao trên đầu, chiếm nửa chiều dài cơ thể và phần trán sẽ phình ra to hơn. Từ thời điểm này trở đi, cơ thể bé sẽ phát triển dài gấp đôi.
- Móng tay và móng chân
Móng tay và móng chân đã hình thành và hoàn thiện hơn. Lớp màng mất đi và lớp lông tơ bắt đầu xuất hiện trên lớp da của bé.
- Cổ tay
Các khớp cơ thể đã phát triển mạnh mẽ nên vùng cổ tay của bé cũng hoạt động nhiều hơn. Có thể uốn tay và đặt gọn gàng trên vùng ngực.
- Khuôn mặt
Các bộ phận trên khuôn mặt như tai, mắt, mũi, miệng đã hình thành rõ hơn và có thể nhìn được. Đặc biệt đôi tai đã hoàn thiện cả bên trong lẫn bên ngoài và sự thay đổi thính giác. Vì vậy bố mẹ có thể tương tác với con để bé cảm nhận được.
- Các bộ phận bên trong cơ thể
Các bộ phận bên trong cơ thể như: gan, thận, não,... đã bắt đầu hoạt động để sản xuất tế bào máu trong suốt thai kỳ. Bắt đầu nuốt chất lỏng vào trong và thực hiện sự trao đổi chất.
Đồng thời nhau thai cũng thực hiện hoạt động chính là sản xuất hormone và cung cấp dưỡng chất nuôi tế bào thai
- Bộ phận sinh dục
Ở thời điểm này bộ phận sinh dục đã hiện ra nhưng chưa rõ nên chưa thể xác định được giới tính khi siêu âm thai 9 tuần tuổi.
- Nhịp tim
Theo các chuyên gia thì nhịp tim trung bình của thai nhi 9 tuần tuổi sẽ khoảng 170 lần/nhịp và có thể tăng lên 180 lần/nhịp nếu bé quẫy đạp trong bụng mẹ.
Tuy nhiên, nhịp tim của trẻ nhanh hay chậm quá mức cho phép đều không tốt. Khi người mẹ mắc phải cảm cúm, rối loạn nhịp tim, căng thẳng, mệt mỏi,... cũng khiến tim thai nhi đập nhanh hơn.
Siêu âm thai 9 tuần tuổi có thể biết được tần số nhịp tim để xác định trường hợp thai chết lưu, sảy thai,... để có biện pháp xử lý kịp thời. Vì vậy người mẹ cần thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của cơ thể và đi gặp bác sĩ theo lịch hẹn hoặc khi có biểu hiện bất thường để tránh trường hợp xấu ảnh hưởng đến thai nhi.
3. Mẹ bầu nên lựa chọn siêu âm thai 9 tuần tuổi ở đâu?
Mẹ bầu có thể chăm sóc sức khỏe chính mình và thai nhi bằng cách ăn uống hợp lý, cung cấp đủ các dưỡng chất cần thiết, hoạt động hay quan hệ tình dục nhẹ nhàng,... Bên cạnh đó, thực hiện siêu âm thai 9 tuần tuổi là việc làm cần thiết. Đây là kỹ thuật hiện đại, có thể giúp:
+ Phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của thai nhi;
+ Chẩn đoán chính xác các dị tật;
+ Kiểm tra vị trí và nhịp tim của thai nhi;
+ Phát hiện các bất thường ở tử cung, buồng trứng của người mẹ.
|
medlatec
| 910
|
Phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư não hiệu quả
Ung thư não có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào, không kể người lớn hay trẻ em. Đây là một trong những căn bệnh ác tính vô cùng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Vậy để
1. Ung thư não là bệnh gì?
Ung thư não là dạng ác tính của bệnh u não. Theo đó, có 2 dạng ung thư não là nguyên phát và thứ phát. Đối với dạng thứ phát thường là do di căn từ vú, phổi,... Triệu chứng cũng như mức độ nguy hiểm của ung thư não có thể khác nhau, phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u.
2. Ung thư não - nguyên nhân do đâu?
Cho đến nay, nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, một số hội chứng liên quan đến ung thư não đã được ghi nhận như:
- Hội chứng Neurofibromatosis (hay u sợi thần kinh): có tác động đến dây thần kinh, não và tủy sống.
- Bệnh nhân đã từng tiếp xúc với hóa chất độc hại (như nhựa vinyl, dung môi, thuốc trừ sâu,... ) hoặc các chất phóng xạ.
- Bệnh nhân đã từng xạ trị khu vực cổ, đầu hay mặt đều có nguy cơ mắc bệnh ung thư não.
- Người nhiễm virus CMV hay virus EBV cũng có khả năng cao bị ung thư não.
Nguy cơ cao mắc bệnh ung thư não có thể gặp ở nhóm đối tượng sau đây:
- Trẻ em trong độ tuổi từ 3 - 12 tuổi, người lớn từ 40 - 70 tuổi.
- Người có tiếp xúc với chất phóng xạ.
- Bệnh nhân bị ung thư vú, ung thư phổi,... có nguy cơ cao di căn lên não.
3. Ung thư não có thể gây ra những triệu chứng gì?
3.1. Tăng áp lực nội sọ
Nhức đầu: có thể nói đây là một trong những biểu hiện điển hình của ung thư não. Theo thống kê, có đến 80 - 90% bệnh nhân thấy nhức đầu toàn thể hay cục bộ. Lý giải cho điều này là do các phản xạ co thắt mạch máu não được tạo ra khi khối u đè lên dây thần kinh sọ não và xoang tĩnh mạch. Mặc dù có sử dụng thuốc giảm đau nhưng cường độ mà mức độ đau đầu sẽ ngày càng tăng.
Buồn nôn: tình trạng nôn, nôn vọt không phải do thức ăn gây ra. Trước và sau khi nôn người bệnh không thấy bị đau bụng.
Phù gai thị hoặc teo gai thị: do bó mạch thần kinh thị giác bị tình trạng tăng áp lực nội sọ chèn ép. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu, buồn nôn và kèm theo hiện tượng mắt nhìn không rõ, ngày càng mờ dần.
3.2. Động kinh
Tỷ lệ bệnh nhân gặp phải tình trạng động kinh do ung thư não gây ra chiếm đến 40%. Tùy từng trường hợp mà người bệnh có thể bị co giật cả 2 bên hoặc chỉ 1 bên.
3.3. Những dấu hiệu tổn thương định khu
Khối u thùy đỉnh: suy giảm hoặc rối loạn cảm giác, xúc giác, khả năng vận động, thậm chí mất khả năng định vị là những biểu hiện thường thấy trong u não thùy đỉnh.
Khối u thùy thái dương: suy giảm thính giác, khứu giác, thị giác, rối loạn ngôn ngữ, mất nhận thức về đồ vật. Ngoài ra, có thể bị sụp mí và giãn đồng tử nếu khối u đè lên dây thần kinh vận nhãn chung.
Khối u thùy trán: biểu hiện thường thấy như mất khả năng tập trung và trí nhớ suy giảm.
Khối u não thất: nổi bật là những cơn đau đầu dữ đội, diễn ra theo từng cơn và sớm tăng áp lực nội sọ.
Khối u thùy chẩm: thị lực bị suy giảm. Tình trạng tăng áp lực nội sọ sẽ sớm xuất hiện nếu khối u chèn ép lên cống não.
Khối u tuyến yên: rối loạn giấc ngủ, suy giảm thị lực và đau đầu. Bệnh nhân có thể đi tiểu nhiều hơn, ăn uống nhiều hơn dẫn đến béo phì, các đầu ngón tay và ngón chân có thể to hơn bình thường.
Khối u góc cầu tiểu não: thính giác suy giảm, chóng mặt, ù tai. Nếu khối u chèn ép lên dây thần kinh V sẽ gây cảm giác tê ở mặt và lưỡi.
Khối u tiểu não: rối loạn thăng bằng, gặp khó khăn khi di chuyển.
4. Bệnh ung thư não được chẩn đoán như thế nào?
Để có thể chẩn đoán được chính xác bệnh ung thư não, trước tiên bác sĩ sẽ căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng và sau đó kết hợp với kết quả từ các xét nghiệm, cụ thể:
Chụp cộng hưởng từ: xác định chính xác khu vực xuất hiện khối u, đánh giá sự tương quan giữa các tổ chức xung quanh với khối u.
Chụp cắt lớp vi tính: giúp đo đạc kích thước và định vị vị trí của khối u cùng với mức độ xâm lấn khu vực xung quanh.
Chụp động mạch não: để thu được hình ảnh gián tiếp của u não.
Chụp PET - CT: giúp đánh giá các khối u toàn thân, bao gồm cả khối u não.
Điện não đồ: thu lại các sóng bất thường (nếu có).
Không giống với các loại ung thư khác, các giai đoạn của ung thư não cần được đánh giá và theo dõi theo thuật ngữ ung thư não độ I - IV:
Ung thư não độ I: có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị bởi lúc nào mức độ phát triển của khối u còn chậm và chưa ảnh hưởng đến xung quanh.
Ung thư não độ II: khối u tuy phát triển ít nhưng có khả năng lan rộng và tái phát sau điều trị.
Ung thư não độ III: tốc độ phát triển của khối u nhanh hơn, khả năng phân chia của tế bào ung thư cũng tăng nhanh.
Ung thư não độ IV: khối u phân chia và phát triển rất nhanh, thâm nhập vào mạch máu và các mô chết quanh não, đồng thời khả năng lan rộng rất nhanh.
5. Điều trị bệnh ung thư não có những phương pháp nào?
Ung thư não có thể được điều trị thông qua việc áp dụng 3 phương pháp chính, bao gồm: phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.
Phẫu thuật
Được tiến hành mà không làm các bộ phận lành xung quanh bị tổn thương nhưng vẫn loại bỏ được khối u ác tính . Tuy nhiên, không phải khối u nào cũng có thể loại bỏ được, phẫu thuật ung thư có được chỉ định hay không còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giới hạn của khối u rõ hay không, khối u sâu hay nông, khả năng của bác sĩ phẫu thuật hay thiết bị y tế,...
Đặc biệt, phẫu thuật có thể rất nguy hiểm nếu u nằm ở phía sâu, ở thân não hoặc hành não gần kề các mạch máu lớn bởi rất khó cầm máu.
Xạ trị
Với những bệnh nhân có u não không thể điều trị bằng phẫu thuật thì sẽ tiến hành xạ trị. Ngoài ra, sau khi phẫu thuật cũng sẽ tiến hành xạ trị để diệt trừ tế bào ung thư còn sót lại.
Hóa trị
Là bước điều trị cuối cùng sau khi đã phẫu thuật và thực hiện xạ trị. Đối với các khối u có tốc độ phát triển nhanh thì hóa chất có tác dụng giúp làm chậm sự phát triển đó.
|
medlatec
| 1,278
|
Công dụng thuốc Esseil 5
Thuốc Esseil 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Cilnidipine. Esseil 5 được chỉ định sử dụng theo đơn của bác sĩ trong các trường hợp tăng huyết áp.
1. Thuốc Esseil 5 là thuốc gì?
Thuốc Esseil 5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú. Thuốc Esseil 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Cilnidipin, hàm lượng 5mg. Một số nghiên cứu liên quan đến hiệu quả của hoạt chất Cilnidipine:Tác dụng chống tăng huyết áp của Cilnidipin ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: 1 liều đơn cilnidipine mỗi ngày dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ và tác dụng hạ áp này vẫn còn rõ rệt vào sáng sớm hôm sau. Cilnidipine không làm tăng hoạt tính giao cảm hoặc tăng nhịp tim ở dạng đáp ứng phản xạ đối với sự giảm huyết áp;Ở tình nguyện viên nam trưởng thành khỏe mạnh có huyết áp tăng 20% hoặc cao hơn trong thử nghiệm stress lạnh cho kết quả: Cilnidipine đã ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress lạnh;Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được chọc tủy sống, Cilnidipine cho tác dụng ức chế quá trình tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm bằng điện;Ở người bị tăng huyết áp có xu hướng bị phức tạp thêm do bệnh lý ở mạch máu não, lưu lượng máu não của bệnh nhân vẫn được duy trì trong khi huyết áp được giảm xuống khi dùng Cilnidipin;Ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, thuốc Cilnidipine không ảnh hưởng đến nhịp tim trong khi vẫn cho tác dụng làm giảm huyết áp;Ở những bệnh nhân có tỷ lệ tim - ngực (CTR) bất thường, thuốc Cilnidipine làm cải thiện tỷ lệ tim - ngực;Ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, Cilnidipine không gây ảnh hưởng đến chức năng thận trong khi huyết áp vẫn được giảm xuống hiệu quả;Ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, hoạt chất cilnidipine làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và lipid peroxide trong huyết thanh.Cilnidipine hoạt động bằng cách gắn kết vào các vị trí gắn Dihydropyridine của kênh calci phụ thuộc điện thế type L. Từ đó ức chế dòng Ca2+ đi vào qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu, khiến cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch và cho tác dụng làm hạ huyết áp.Cilnidipine cũng ức chế dòng Ca2+ đi vào qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N ở màng của tế bào thần kinh giao cảm, sự ức này xảy ra trong một phạm vi nồng độ thuốc tương tự như nồng độ ức chế kênh Ca2+ phụ thuộc điện thế type L nêu trên. Do đó sự phóng thích Norepinephrine từ đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm bị ức chế, dẫn đến ức chế tăng nhịp tim phản xạ sau giảm huyết áp và ức chế tăng huyết áp liên quan với stress cũng qua cơ chế này.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Esseil 5
2.1. Chỉ định. Thuốc Esseil 5 được chỉ định sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Esseil trong trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất này hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Esseil 5.Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang có khả năng đang mang thai.
3. Liều dùng của thuốc Esseil và cách sử dụng thuốc
Liều dùng của thuốc Esseil như sau:Người lớn: dùng thuốc Esseil liều 5-10mg/lần/ngày. Liều dùng của thuốc Esseil có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân, trong một số trường hợp có thể tăng liều lên 20mg/lần/ngày.Người cao huyết áp nặng: dùng thuốc Esseil liều 10-20mg/lần/ngày.Thuốc thuốc Esseil 5 được dùng đường uống, uống 1 lần/ngày, uống sau bữa ăn sáng.Dùng thuốc Esseil 5 quá liều có thể làm giảm huyết áp quá mức. Nếu tình trạng giảm huyết áp rõ rệt sau khi dùng thuốc Esseil cần tiến hành các biện pháp thích hợp như: nâng cao chi dưới, điều trị truyền dịch và dùng các thuốc có tác dụng làm tăng huyết áp. Loại bỏ thuốc Esseil bằng thẩm phân máu không hiệu quả do tỷ lệ gắn kết cao của thuốc Esseil với protein.
4. Tương tác thuốc của thuốc Esseil
Sử dụng thuốc Esseil 5 với các thuốc chống tăng huyết áp khác sẽ cho tác dụng cộng thêm hoặc hiệp đồng làm huyết áp hạ quá mức;Digoxin: thuốc chẹn kênh calci làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương;Cimetidin: làm tăng sự hấp thu các thuốc đối kháng calci như thuốc Esseil 5. Nguyên nhân do cimetidin làm giảm lưu lượng máu qua gan, ngăn cản sự chuyển hóa các thuốc chẹn kênh calci do enzym ở microsom gan;Rifampicin: giảm tác dụng của thuốc Esseil 5 do enzyme chuyển hóa thuốc ở gan (cytochrom P450) được cảm ứng bởi rifampicin, thúc đẩy sự chuyển hóa thuốc Esseil 5.Nhóm azol chống nấm như itraconazol, miconazol...tăng nồng độ thuốc Esseil 5 trong huyết tương do nhóm azol ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4.
5. Tác dụng phụ của thuốc Esseil
Các phản ứng phụ của thuốc Esseil 5 có ý nghĩa lâm sàng:Rối loạn chức năng gan, vàng da đi kèm với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xảy ra;Giảm tiểu cầu có thể xảy ra, vì vậy cần phải theo dõi sát, nếu có bất kỳ bất thường nào thì nên ngưng sử dụng thuốc Esseil 5.Các phản ứng phụ khác của thuốc Esseil 5 thường gặp:Gan: tăng men gan;Thận: tăng creatinin, tăng nitơ urê, có protein trong nước tiểu;Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, cứng cơ vai;Tim: đỏ bừng, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường, huyết áp giảm;Tiêu hóa: buồn nôn/nôn, đau bụng;Quá mẫn: phát ban;Huyết học: Tăng hoặc giảm bạch cầu và hemoglobin;Các phản ứng khác: Phù, khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phospho huyết thanh.
6.Thận trọng khi dùng thuốc Esseil 5
Thận trọng khi dùng thuốc Esseil 5 trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng: nồng độ thuốc Esseil trong huyết tương có thể tăng;Người có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc chẹn kênh calci;Khi giảm liều thuốc Esseil 5 cần theo dõi chặt chẽ, nên thay thế bằng các thuốc chống huyết áp khác, không ngừng thuốc Esseil 5 mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ;Người cao tuổi: thuốc Esseil 5 cần được dùng cẩn thận dưới sự theo dõi chặt chẽ, nên dùng với liều khởi đầu thấp để tránh tác dụng hạ huyết áp quá mức ở người cao tuổi;Chưa có kinh nghiệm về độ an toàn khi sử dụng thuốc Esseil 5 ở trẻ em;Cần thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc vì thuốc Esseil 5 có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.Thuốc Esseil 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Cilnidipine. Esseil 5 được chỉ định sử dụng theo đơn của bác sĩ trong các trường hợp tăng huyết áp. Người bệnh trong quá trình sử dụng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và dược sĩ tư vấn.
|
vinmec
| 1,260
|
Cách giảm nghẹt mũi cấp tốc tại nhà
Nghẹt mũi là tình trạng phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là thời điểm giao mùa. Nghẹt mũi tuy không gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới viêm mũi xoang cấp tính và khó điều trị về sau.
1. Nguyên nhân gây nghẹt mũi là gì?
Nghẹt mũi (hay còn gọi ngạt mũi, tắc mũi) là hiện tượng các mạch máu bên trong mũi bị viêm và các mô sưng lên, đồng thời có một lượng chất nhầy trong mũi, do đó ngăn cản sự lưu thông không khí và làm người bệnh cảm thấy khó chịu khi hít thở.Nghẹt mũi có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân gây ra, thường gặp do yếu tố thời tiết hoặc do vệ sinh mũi họng chưa được đúng cách. Khi có các tác nhân gây dị ứng mũi, có thể xảy ra hiện tượng phù nề niêm mạc mũi, nghẹt thở và ứ đọng dịch nhầy gây tắc nghẽn thông khí mũi.Nghẹt mũi cũng có thể do cảm lạnh, nhiễm khuẩn hô hấp hoặc là một trong các triệu chứng của Covid-19. Bên cạnh đó, nghẹt mũi thường đi kèm với một số triệu chứng khác như đau họng, đau đầu, sổ mũi, ù tai, chảy nước mũi thường xuyên. Tình trạng nghẹt mũi không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu không điều trị dễ dẫn tới tình trạng viêm xoang mũi cấp tính và khó điều trị về sau.
2. Cách giảm nghẹt mũi tại nhà
2.1. Tắm nước ấm. Tắm nước ấm là một cách hỗ trợ giảm triệu chứng nghẹt mũi hiệu quả. Bệnh nhân nên thường xuyên vệ sinh cơ thể để loại bỏ các tác nhân gây kích ứng tai mũi họng. Tắm nước ấm có thể giúp bệnh nhân thư giãn toàn thân, đồng thời hơi nước vào mũi giúp làm loãng dịch nhầy và thông mũi. Sau khi tắm, bệnh nhân nên lau người thật khô và có thể sấy khô tóc để tránh nhiễm lạnh.2.2. Uống đủ nước và thức uống ấm. Uống nhiều nước sẽ giúp làm tan và loãng dần dịch nhầy, hỗ trợ thông mũi và giảm ngứa họng, hạn chế ho và đau họng. Chưa có nghiên cứu nào cho thấy sự khác nhau giữa uống nước ấm và nước lạnh. Tuy nhiên, hơi ấm và chất lỏng ấm có thể khiến bệnh nhân thoải mái và đẩy nhanh quá trình thông thoáng mũi hơn. Người trưởng thành được khuyến cáo uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày và nên uống nhiều nước hơn khi đang mắc các bệnh lý tai mũi họng.Nếu bị nghẹt mũi do cảm lạnh, bệnh nhân cũng có thể uống trà chanh gừng ấm. Vitamin C trong thức uống có thể giúp tăng cường khả năng miễn dịch và giảm độ nặng của bệnh, gừng hỗ trợ thông mũi. Nếu đau họng, có đờm trong họng, bệnh nhân có thể thêm mật ong vào để hỗ trợ giảm ho.2.3 Tạo độ ẩm không khí trong nhà. Không khí đủ độ ẩm sẽ khiến bệnh nhân dễ chịu. Do đó, bệnh nhân nên trang bị máy tạo độ ẩm hoặc thiết bị phun sương trong nhà, văn phòng để giảm nghẹt mũi. Hít thở không khí ẩm, trong lành là một trong những cách giảm nghẹt mũi nhanh nhất, giúp làm dịu các mô mũi kích ứng, giảm viêm xoang và loãng dịch nhầy. Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý thay nước, vệ sinh thiết bị thường xuyên để tránh vi khuẩn và nấm mốc phát triển trong máy.2.4 Xịt rửa mũi. Sử dụng các dung dịch xịt mũi sẽ giúp vệ sinh, đẩy chất nhầy ra khỏi mũi và giảm nghẹt mũi hiệu quả. Bệnh nhân nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng để tránh bụi bẩn hoặc các tác nhân có thể gây dị ứng bay vào mũi. Bệnh nhân có thể mua và sử dụng các dung dịch xịt mũi tại nhà thuốc và thực hiện theo hướng dẫn trong bào bì hoặc sự tư vấn của nhân viên y tế. Dung dịch xịt mũi phổ biến trên thị trường hiện nay bao gồm dung dịch xịt chứa nước muối, có tác dụng vệ sinh và giảm nghẹt mũi, dịu kích ứng.Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng các dụng cụ rửa mũi chuyên dụng với nước cất, nước vô trùng hoặc nước đã đun sôi để nguội để là giảm nghẹt mũi nhanh nhất. Cách rửa mũi bằng dụng cụ này như sau:Đứng nghiêng đầu trước bồn rửa mặtĐặt vòi của bình rửa vào một bên mũi. Nghiêng bình cho đến khi nước chảy vào lỗ mũi. Khi nước chảy vào một bên lỗ mũi, nước sẽ chảy ra qua lỗ mũi còn lại và đẩy chất nhầy ra ngoài. Bệnh nhân nên thực hiện việc rửa mũi trong khoảng 1 phút rồi đổi bên.2.5. Chườm gạc ấm và chườm túi nước ấm. Nghẹt mũi khiến bệnh nhân rất khó chịu, đặc biệt là khi ở tư thế nằm. Do đó nhiều bệnh nhân thắc mắc về cách làm giảm nghẹt mũi khi ngủ. Nếu nghẹt mũi dẫn đến đau đầu, khó ngủ, bệnh nhân có thể chuẩn bị gạc ấm hoặc túi chườm nước ấm và đặt lên mũi trước khi ngủ. Tác động nhiệt độ ấm sẽ giúp thông các xoang mũi, loãng dịch nhầy và thông thoáng đường thở nhanh chóng.2.6. Sử dụng biện pháp xông hơiĐể điều trị nghẹt mũi bằng cách xông hơi, bệnh nhân có thể tiến hành các bước sau:Chuẩn bị thiết bị xông hơi chuyên dụng hoặc một thau chứa nước nóng, sau đó thêm vài giọt tinh dầu xả hoặc oải hương để có mùi hương dễ chịu.Lấy một khăn to trùm kín đầu để hơi nước nóng trong thau bốc lên. và tiến hành xông trong khoảng 10 phút. Bệnh nhân nên lặp lại 2 – 3 lần/tuần để điều trị ngạt mũi.Một điều cần lưu ý khi áp dụng cách xông hơi để chữa nghẹt mũi là cần giữ khoảng cách an toàn giữa mặt và thau nước nóng để không bị bỏng.2.6 Massage để giảm nghẹt mũiĐây là một cách làm giảm nghẹt mũi đơn giản và hiệu quả, Bệnh nhân nên nhẹ nhàng massage điểm giữa lông mày trong 1 phút để giúp ngăn ngừa tình trạng khô niêm mạc mũi, đồng thời điều chỉnh áp lực trong xoang trán và giảm nghẹt mũi. Ngoài ra, massage điểm giữa môi trên và mũi trong khoảng 2 – 3 phút cũng có tác dụng giảm sưng các mao mạch trong mũi, làm đường thở thông thoáng, dễ chịu hơn.2.7 Sử dụng thuốc trị nghẹt mũi. Nếu bệnh nhân bị nghẹt mũi do dị ứng thì có thể dùng thuốc thông mũi hoặc thuốc kháng histamin. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nghẹt mũi nào.Nếu nguyên nhân gây nghẹt mũi là do kích ứng thì việc dùng thuốc trị nghẹt mũi (thuốc thông mũi) có thể giúp giảm sưng và giảm đau hiệu quả. Thuốc giúp điều trị thông mũi có 2 dạng gồm:Thuốc dạng xịt như oxymetazoline (Afrin) và phenylephrine (Sinex)Thuốc viên như pseudoephedrine (Sudafed, Sudogest)Bệnh nhân có thể hỏi mua các loại thuốc thông mũi không kê đơn tại các nhà thuốc. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của dược sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Trên đây là một số cách giúp giảm nghẹt mũi nhanh chóng. Nếu tình trạng nghẹt mũi kéo dài hơn một tuần không cải thiện, đặc biệt là kèm theo sốt, đau đầu hoặc đau họng nhiều thì nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để tìm nguyên nhân và xử trí phù hợp.
|
vinmec
| 1,328
|
Nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh
Hơn 90% chị em gặp phải tình trạng ngực teo sau sinh và không biết đâu là lý do gây ra. Nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh có thể do thói quen sinh hoạt không tốt hoặc ăn uống không đủ chất. Để hiểu rõ hơn các nguyên nhân hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
1. Nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh
Teo tuyến vú sau sinh là thay đổi thường gặp nhất của các chị em phụ nữ sau khi sinh nở. Điều này thường xảy ra do tuyến ngực của chị em phụ nữ gồm các mô mỡ sẽ dễ bị chảy hơn các bộ phận khác.
Cơ thể người mẹ trong quá trình mang thai bị thay đổi nội tiết tố nên ảnh hưởng lớn tới vòng 1. Hormone Estrogen kích thích các ống tuyến sữa phát triển, giúp ngực nảy nở và đầy đặn. Trong giai đoạn cho con bú, lượng Estrogen này giảm sút và Hormone Prolactin tăng lên, nhờ đó bầu ngực vẫn giữ được kích thước lớn.
Sau khi cai sữa, Prolactin và Estrogen đều sụt giảm mạnh. Đây là nguyên nhân khiến các tế bào phát triển cơ ngực kém hoạt động. Đây chính là nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh chủ yếu. Ngoài ra còn các yếu tố:
1.1. Cho con bú sai cách hoặc ngừng cho con bú quá sớm
Việc cho con bú đúng cách giúp kích thích tuyến sữa hoạt động và duy trì kích thước vòng 1. Ngưng cho con bú quá sớm hoặc không đủ thời gian có thể dẫn đến việc giảm dần sản xuất sữa và làm teo vú.
Cho con bú sai cách là nguyên nhân gây teo tuyến vú sau sinh
1.2. Ảnh hưởng từ cân nặng
Tăng cân nặng quá nhanh hoặc giảm cân đột ngột sau sinh có thể ảnh hưởng đến kích thước và hình dáng vòng 1. Sự biến đổi cân nặng không cân đối có thể làm mất đi một phần mô mỡ ở vùng ngực.
1.3. Chế độ ăn uống không đủ chất là nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh
Một chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng có thể gây thiếu hụt dưỡng chất cần thiết để duy trì sự phát triển và duy trì kích thước của ngực.
1.4. Thay đổi cân nặng đột ngột
Tăng cân hoặc giảm cân đột ngột sau sinh có thể dẫn đến sự thay đổi vùng ngực và gây teo vú.
1.5. Mặc áo ngực không đúng cách là nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh
Mặc áo ngực không phù hợp hoặc không đủ hỗ trợ có thể làm cho cơ và mô mềm dẻo trong vùng ngực bị kéo dãn, dẫn đến tình trạng teo vú.
1.6. Tác động từ môi trường bên ngoài cũng như lối sống
Các yếu tố môi trường như ánh nắng mặt trời quá nhiều, hút thuốc lá, uống cồn, và lối sống không lành mạnh cũng có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi vòng 1.
2. Giải pháp cho tình trạng teo tuyến vú sau sinh
2.1. Thực phẩm giúp vòng 1 đẹp hơn sau sinh
– Thực phẩm giàu estrogen có thể giúp cung cấp hormone tự nhiên giúp duy trì và cải thiện vòng 1 sau sinh. Đảm bảo cung cấp đủ estrogen từ nguồn thực phẩm như: Đậu nành và sản phẩm từ đậu nành, lúa mạch, hạt lanh, hạt chia, hạt hướng dương,…
-Thực phẩm giàu chất béo không no: Chất béo là một phần quan trọng của cơ thể và có thể giúp duy trì sự đàn hồi và mềm mịn của da. Hạt chia, hạt lựu, hạt óc chó, dầu dừa, dầu hạt lanh, dầu oliu, cá hồi và các loại hạt cung cấp chất béo không no hữu ích.
– Rau củ quả: Rau xanh và trái cây nhiều vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa, giúp cải thiện sức kháng và tăng cường sự phục hồi của da.
– Các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt: Các loại hạt như hạt hướng dương, hạt lựu, hạt chia và ngũ cốc nguyên hạt chứa nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa, tốt cho sức khỏe tim mạch và giúp duy trì cân nặng.
Đậu nành và những sản phẩm từ đậu nành
2.2. Chọn áo ngực đúng cách
Chọn áo ngực đúng cách rất quan trọng để duy trì sự thoải mái và hỗ trợ cho vùng ngực, đặc biệt sau khi sinh. Dưới đây là một số hướng dẫn giúp bạn chọn áo ngực đúng cách:
– Đo vòng ngực: Để chọn kích thước áo ngực đúng, bạn cần đo kích thước vòng ngực ở phần dưới của vùng ngực, ngay dưới phần đỉnh của cặp núm vú. Cần băng đo không quá chật hay quá lỏng. Kết quả đo này sẽ giúp bạn chọn size áo ngực phù hợp.
– Đo vòng ngực thứ 2: Để xác định kích thước cốc ngực, đo vòng ngực thứ 2 tại phần bên trên của cặp núm vú, nhưng lần này băng đo sẽ nằm thẳng qua các núm vú. Đảm bảo băng đo không quá chật và cũng không quá lỏng.
– Xác định kích thước: Kích thước áo ngực thường bao gồm cả vòng ngực và kích thước cốc. Ví dụ, “34B” có nghĩa là vòng ngực là 34 inch và kích thước cốc là B.
– Chất liệu và thiết kế: Chọn áo ngực được làm từ chất liệu thoáng khí và mềm mịn để tránh gây kích ứng da. Hãy kiểm tra dây áo xem có đủ hỗ trợ không và các chi tiết như đai nâng và dây đeo có điều chỉnh được không.
2.3. Massage để giúp ngực căng tròn hơn
Massage có thể là một phần của chăm sóc vùng ngực để giúp cải thiện sự đàn hồi và săn chắc sau khi sinh:
– Massage vòng tròn: Sử dụng ngón tay áp út và ngón giữa, thực hiện các động tác massage vòng tròn nhẹ nhàng quanh vùng ngực. Bắt đầu từ phía ngoài và di chuyển lên phía trên. Hãy nhớ áp dụng áp lực nhẹ và thực hiện mỗi động tác trong khoảng 5-10 phút.
– Massage nâng cơ: Đặt lòng bàn tay lên ngực và nắm chặt nhẹ. Kéo nhẹ về phía ngoài và lên trên để tạo áp lực nâng cơ. Dùng bàn tay còn lại để massage nhẹ từ phía ngoài vào và theo hình vòng cung, giúp kích thích tuần hoàn máu và tăng cường đàn hồi.
– Massage kéo dãn: Bắt đầu từ dưới vùng ngực, sử dụng cả hai tay kéo nhẹ nhàng lên theo hình vòng cung, sau đó thả ra, lặp lại 10-15 lần.
– Massage bằng dầu: Bạn có thể sử dụng các loại dầu tự nhiên như dầu dừa, dầu oliu hoặc dầu hạt lanh để tăng cường hiệu quả của massage. Áp dụng một lượng nhỏ dầu lên vùng ngực và thực hiện các động tác massage nhẹ nhàng.
Massage ngực giúp bầu ngực căng tròn hơn
Trên đây là những nguyên nhân teo tuyến vú sau sinh và giải pháp. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào về vùng ngực sau khi sinh, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chi tiết hơn.
|
thucuc
| 1,234
|
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng gây ra bởi sự co thắt không đều của các cơ vòng trong hệ thống tiêu hóa, gây ra những triệu chứng về đường tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng…
Tuy đây không phải là một căn bệnh gây nguy hiểm nhiều nhưng trong một số trường hợp, đặc biệt đối với trẻ em thì nó lại gây ảnh hưởng khá lớn, đôi khi đến tính mạng. Dù vậy thì khi bị rối loạn tiêu hóa, dù ở mức độ mãn tính hay không đều khiến cho người bệnh gặp những bất tiện trong sinh hoạt do bị thay đổi về chuyện đại tiện, bị đầy hơi hoặc đau bụng, và đây là một hội chứng thông thường mà bất cứ ai cũng có thể mắc phải.
Rối loạn tiêu hóa là gì?
Rối loạn tiêu hóa được chia làm 2 loại khác nhau với nhiều mức độ, biểu hiện. Đối với rối loạn tiêu hóa không phải bệnh lý, chẳng hạn như trường hợp trẻ em có chế độ ăn uống không hợp lý làm cho hệ tiêu hóa hoạt động không bình thường, biểu hiện đó là phân nát, có bọt, có mùi tanh…
Hay như trường hợp bệnh nhân không tuần thủ đúng theo hướng dẫn của thầy thuốc, uống thuốc không theo liều lượng chỉ đinh gây ra mất cân bằng hệ sinh thái vi sinh vật của đường ruột và có biểu hiện như: đi đại tiện thấy phân lúc lỏng, lúc đặc, có mùi tanh, hôi; phân bị thay đổi cả về số lượng lẫn mũi, màu sắc hay tính chất; xuất hiện những cơn đau bụng không thường xuyên…
Hoặc một số người tự động mua thuốc kháng sinh để điều trị bệnh dẫn đến tình trạng loạn khuẩn và khi xét nghiệm phân bác sỹ sẽ đưa cho bạn phương pháp điều trị giúp điều chỉnh lại sự loạn khuẩn.
Triệu chứng bệnh rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa gây cho người bệnh sự khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe
Rối loạn tiêu hóa gây cho người bệnh sự khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe
Và những triệu chứng này tùy từng loại bệnh sẽ xuât hiện khác nhau và đôi khi chỉ xuất hiện một vài triệu chứng trên cũng được gọi là rối loạn tiêu hóa. Ví dụ như đối với hội chứng dạ dày, tá tràng sẽ đau khi đói hoặc sau ăn, hoặc đau theo chu kì kèm theo đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn hoặc nôn. Còn đối với viêm ruột thừa cấp tính thường có đau bụng âm ỉ hoặc từng cơn, hay gặp nhất là đau ở vùng hố chậu kèm theo buồn nôn, đại tiện.
Chế độ ăn khi bị rối loạn tiêu hóa
Vậy đối với bệnh lý rối loạn tiêu hóa cần có cách xử trí, điều trị như thế nào để có thể chấm dứt tình trạng bệnh? Người bệnh nên thay đổi chế độ ăn của mình để cải thiện tình trạng bệnh mắc phải:
– Tránh các thức ăn gây đầy hơi như hành tây, tỏi, đậu, cần tây, bắp cải, mận, chuối, nho khô, rau húng quế…
– Không uống nhiều cà phê, sữa
– Tránh các thức ăn, nước uống chứa nhiều sorbitol, kẹo cao su hoặc quá nhiều đường fructose ( như mật ong hay một số trái cây)
– Ăn nhiều rau, uống nhiều nước, nhất là đối với bệnh nhân có khuynh hướng táo bón
– Tập thể dục đều đặn giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn
Chế độ ăn hợp lý, cân bằng giúp phòng tránh bệnh hiệu quả
Chế độ ăn hợp lý, cân bằng giúp phòng tránh bệnh hiệu quả
Bên cạnh đó, người bệnh nên áp dụng phương pháp điều trị thuốc theo sự hướng dẫn cụ thể của bác sỹ, tuy nhiên trong rối loạn tiêu hóa, thuốc chỉ đóng vai trò phụ trong điều trị và chỉ nên dùng khi thật cần và càng dùng ít càng tốt.
Các loại thuốc tiêu biểu như dicyclomin HCL, hyoscyamin sulfat (Levsin) có thể thuyên giảm chứng đau bụng kèm theo tiêu chảy. Vì bệnh có khuynh hướng thay đổi theo chu kỳ từ tiêu chảy đến táo bón, nên bệnh nhân thường uống thuốc cầm loperamide (Imodium) hoặc diphenoxylate (Iomotil) khi bị tiêu chảy và uống thuốc nhuận tràng khi bị táo bón. Một số bệnh nhân rối loạn tiêu hóa với biểu hiện tiêu chảy có thể cảm thấy dễ chịu hơn khi uống amitriptylin (Elavil), một loại thuốc chữa trầm cảm.
XEM THÊM:
>> Bệnh rối loạn tiêu hóa ở người già
>> Bệnh án rối loạn tiêu hóa
>> Chế độ ăn cho người bị rối loạn tiêu hóa
|
thucuc
| 815
|
Biện pháp phòng ngừa giúp trẻ tránh đuối nước
Mùa hè là thời điểm số vụ tai nạn đuối nước trẻ em gia tăng do trẻ em bước vào kỳ nghỉ hè vì vậy các gia đình cần nâng cao ý thức trong việc tìm hiểu và áp dụng những biện pháp phòng tránh đuối nước cho trẻ nhỏ.
1. Nguyên nhân trẻ bị đuối nước
Thường vào kỳ nghỉ hè, nhiều gia đình, cơ quan, trường học sẽ tổ chức cho các bạn học sinh đi nghỉ mát, tắm biển. Ở nhiều vùng quê trẻ em cũng sẽ tự rủ nhau đi tắm mát ở sông, suối, ao, hồ... do đó nguy cơ trẻ chết đuối là rất cao.Đuối nước là tình trạng xảy ra khi nước tràn vào đường hô hấp làm cho các cơ quan bị thiếu oxy dẫn đến các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động.Theo thống kê khoảng 4/5 trường hợp chết đuối mà trong phổi có nước và 1/5 còn lại chết đuối nhưng phổi không có nước.Tình trạng chết đuối mà trong phổi không có nước là do phản xạ co cơ nắp thanh quản và đóng khí quản lại làm nạn nhân không thở được dẫn đến thiếu oxy não và bất tỉnh. Do nắp thanh quản bị đóng nên nước cũng không vào phổi được. Đó cũng được gọi là đuối nước khô.Vì vậy, khi gặp trường hợp đuối nước cần nắm rõ cách sơ cứu để tiến hành xử trí khẩn trương, kiên trì, ngay tại chỗ để giải phóng đường hô hấp.
Nghỉ hè là thời điểm số vụ tai nạn đuối nước ở trẻ em xảy ra rất cao
2. Cách sơ cứu trẻ bị đuối nước
Sơ cứu trẻ bị đuối nước đúng cách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ giúp trẻ giữ được tính mạng, mà còn tránh để lại hậu quả nghiêm trọng sau này. Dưới đây là một số biện pháp sơ cứu khi trẻ bị đuối nước mà cha mẹ phụ huynh nên biết:Bước 1: Nhanh chóng đưa trẻ ra khỏi mặt nước, dìu trẻ lên bờ rồi gọi người giúp đỡ.Bước 2: Đặt trẻ nằm nơi khô ráo, thoáng khí và giữ ấm cho trẻ.Bước 3: Nếu trẻ bất tỉnh, hãy kiểm tra xem có còn thở không bằng cách quan sát sự di động của lồng ngực. Nếu lồng ngực không di động, tức là trẻ ngừng thở thì phải hô hấp nhân tạo (thổi ngạt bằng miệng) ngay lập tức.Đặt trẻ nằm trên mặt phẳng đầu hơi ngửa ra sau, lấy sạch đàm nhớt, dị vật trong miệng trẻ.Dùng ngón cái và ngón trỏ bịt mũi trẻ, sau đó hít thở thật sâu rồi thổi hơi trực tiếp qua miệng.Sau 5 lần hô hấp nhân tạo mà trẻ vẫn chưa thở lại được hoặc còn tím tái và hôn mê thì xem như tim của trẻ đã ngưng đập, cần ấn tim ngoài lồng ngực ngay. Cách ấn vào vùng nửa dưới xương ức thực hiện như sau:Dùng 2 ngón tay cái (đối với trẻ dưới 1 tuổi) ấn ở vị trí giữa và dưới đường nối hai đầu vú 1 khoát ngón tay (tức khoảng bằng bề ngang một ngón tay).Dùng 1 bàn tay (đối với trẻ từ 1-8 tuổi) hoặc 2 bàn tay đặt chồng lên nhau (đối với trẻ hơn 8 tuổi) ấn vào phía trên mỏm ức 2 khoát ngón tay.Thực hiện phối hợp hoạt động ấn tim và thổi ngạt theo tỷ lệ 5/1 hoặc 15/2 (tùy theo độ tuổi của trẻ).Trong trường hợp chỉ có một người cấp cứu thì cứ 30 lần ép tim thì thực hiện 2 lần hà hơi thổi ngạt. Còn nếu có 2 người cùng cấp cứu thì 15 lần ép tim, 2 lần thổi ngạt. Kiên trì thực hiện cho đến khi mạch đập và trẻ có thể thở trở lại.Nếu trẻ còn khả năng tự thở nên cho trẻ nằm nghiêng sang một bên. Cởi bỏ quần áo ướt, giữ ấm. Nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện gần nhất vì có thể sẽ xảy ra khó thở tái diễn.Bước 4: Trẻ sẽ nôn nhiều nước khi tỉnh lại, do đó cần đặt trẻ ở tư thế nằm kiêng, kê cao gối hai bên vai, nới rộng quần áo để tránh trường hợp trẻ bị ngạt thở trở lại.Bước 5: Kiểm tra cơ thể trẻ xem có bị gãy cột sống hoặc các chấn thương về xương khớp nào hay không. Nếu có, nhanh chóng cố định cổ bằng nẹp. Quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục cấp cứu và đắp giữ ấm cho trẻ. Các biện pháp phòng chống đuối nước ở trẻ
Mùa hè đến, các bậc phụ huynh cần phải chú trọng các biện pháp phòng chống đuối nước ở trẻ em như sau:Tuyệt đối không cho trẻ chơi gần ao, hồ, sông suối nơi có chứa nhiều nước khi không có sự giám sát của bố, mẹ;Không cho trẻ tắm sông, nhảy cầu;Trẻ phải mặc áo phao khi tham gia các loại hình giao thông đường thủy;Cho trẻ làm quen với nước và tập bơi để tránh đuối nước có sự giám sát của bố mẹ;Gia đình có trẻ nhỏ tốt nhất không nên để những lu nước, thùng nước, hoặc đậy thật chặt để trẻ em không mở nắp được.Trẻ bị đuối nước là một trong những nguyên nhân lấy đi tính mạng của trẻ vì vậy các bậc phụ huynh cần nắm rõ các nguyên tắc và biện pháp phòng chống đuối nước để con trẻ luôn được an toàn.
|
vinmec
| 939
|
Bệnh giãn tĩnh mạch chân có phải là căn bệnh của tuổi già?
Giãn tĩnh mạch chân là tình trạng bệnh lý đang có nguy cơ trở thành một trong những căn bệnh phổ biến với sức trẻ hóa cao. Vậy bệnh giãn tĩnh mạch chân là gì? có nguy hiểm không? Đây có phải là bệnh lý chỉ xuất hiện ở tuổi già hay không? Mời quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này quá bài viết sau đây nhé!
1. Hiểu như thế nào về bệnh giãn tĩnh mạch chân?
Bệnh giãn tĩnh mạch chân (hay còn được gọi với cái tên bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới) là bệnh lý được hình thành trong một khoảng thời gian khá dài do sự lưu thông máu từ vùng chân trở về tim gặp khó khăn. Khả năng vận chuyển máu từ các chi trở về tim bị suy giảm khiến cho máu bị ứ đọng nhiều ở phần chân. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ gây biến dạng các nhóm mô xung quanh, biến đổi huyết động và dẫn tới bệnh giãn tĩnh mạch chân.
Thực chất tình trạng suy giãn tĩnh mạch có thể xuất hiện ở bất kì vị trí nào trên cơ thể, tuy nhiên, tại các vùng có vị trí cách xa Tim (Chân hoặc tay) sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các vùng khác. Đặc biệt hơn cả là vùng chân sẽ là khu vực dễ mắc bệnh nhất bởi nó còn bị các tác động ngoại cảnh gây ra như sức nặng của trọng lượng cơ thể, phương tiện giúp cơ thể di chuyển,...
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi thường có các triệu chứng ban đầu khá mơ hồ, khó có thể xác định được bệnh sớm. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể dựa trên một số biểu hiện của suy giãn tĩnh mạch sau đây để có thể phát hiện bệnh sớm nhất có thể:
Nếu chân bạn có triệu chứng tê cứng, cảm giác nặng nề, đau nhức hay mỏi sau khi ngồi hoặc đứng lâu.
Có khả năng sẽ gặp trường hợp chuột rút chân vào ban đêm khi ngủ.
Các tĩnh mạch do bị tắc nghẽn sẽ ứ đọng dẫn tới tình trạng hệ thống các dây tĩnh mạch ở chân sẽ nổi trồi lên bề mặt da.
Da vùng chân có thể sẽ bị khô cứng, hay bị nóng chân, màu da dần sẫm hơn bình thường.
Mắt cá chân có thể bị thâm tím hoặc nhiễm trùng, lở loét.
Trong trường hợp tình trạng bệnh đã trở nặng thì khả năng cao các bộ phận khác của cơ thể cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều, đặc biệt là hệ hô hấp. Chính điều này đã dẫn tới các biểu hiện bệnh có liên quan như khó thở, đau tức ngực,...
2. Suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới nguy hiểm như thế nào?
Tình trạng suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới chính là hệ quả của bệnh suy giãn tĩnh mạch. Khi bệnh kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng việc vận chuyển máu từ các chi không những không thuận lợi mà thậm chí còn bị kéo lại một lượng máu nghèo oxy trở lại chân. Các van trong lòng tĩnh mạch sẽ bị tổn thương, hư hại dẫn tới biểu hiện sưng tím, nổi cộm cả một vùng da chân do tắc ứ máu.
Theo một nghiên cứu của Mỹ có tên LACC đã chỉ ra rằng bệnh suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới có thể chia ra thành 4 giai đoạn lâm sàng chính:
Giai đoạn 1: Người bệnh hầu như khó có thể xác định được bệnh vào giai đoạn này bởi những triệu chứng do bệnh gây ra khá thông thường như: thi thoảng xuất hiện cảm giác tê chân khi đứng lâu, chân hơi sưng, mỏi chân,...
Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này, các triệu chứng dần dần xuất hiện rõ ràng hơn. Bệnh nhân đôi lúc sẽ cảm thấy nóng rát chân, ngứa ngáy, đau nhức và thường xuyên bị chuột rút chân (đặc biệt là khi đang ngủ).
Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn người bệnh có thể phát hiện bệnh một cách dễ dàng bởi các biểu hiện bệnh bắt đầu xuất hiện ra bên ngoài như: màu sắc da thay đổi bất thường, xuất hiện vảy hoặc các vết viêm rõ ràng trên da.
Giai đoạn 4: Ở giai đoạn cuối cùng này thì ảnh hưởng của bệnh đã rất là nghiêm trọng không chỉ đối với chân mà còn có thể gây biến chứng tới các bộ phận khác. Hiện tượng các lớp mô, lớp mỡ bên dưới da bắt đầu hư hỏng, lở loét dần xuất hiện.
3. Đối tượng có thể mắc phải căn bệnh này?
Bệnh giãn tĩnh mạch chân thông thường sẽ được bắt gặp ở những người cao tuổi do các chức năng hoạt động trong cơ thể đã suy giảm đáng kể, tất nhiên không ngoại trừ chức năng lưu thông máu ở vùng chân. Ngoài ra, bệnh lý này còn là mối lo ngại đối với những người thừa cân bởi đôi chân đã phải chịu đựng sức nặng lớn hơn những người có cân nặng bình thường. Phụ nữ cũng sẽ là đối tượng sẽ dễ mắc phải căn bệnh này bởi quá trình mang thai hoặc ảnh hưởng từ việc thường xuyên đi trên giày cao gót.
Ngày nay, căn bệnh này đã không còn là bệnh lý của tuổi già mà bất kì ai cũng sẽ có thể là đối tượng mắc bệnh bởi các tác nhân ngoại cảnh như: do yêu cầu của công việc phải đứng hoặc ngồi quá lâu, có quá nhiều thú vui cho giới trẻ thay vì luyện tập thể dục thể thao, ăn uống một cách bừa bãi không khoa học dẫn tới mắc bệnh béo phì, sử dụng các chất kích thích gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh cũng như các hệ thống lưu thông máu,...
|
medlatec
| 1,005
|
Vì sao niêm mạc tử cung dày - mỏng khác nhau theo chu kỳ kinh nguyệt
Niêm mạc tử cung còn được gọi với cái tên là nội mạc tử cung. Hiện tượng niêm mạc tử cung dày có liên quan trực tiếp đến chu kỳ kinh nguyệt.
1. Cách tính chu kỳ kinh nguyệt
Là phụ nữ, chắc hẳn chúng ta đã quá quen với việc chào đón chu kỳ kinh nguyệt đến mỗi tháng. Nhưng bạn có thực sự hiểu về chu kỳ kinh nguyệt hay không?
Một chu kỳ được tính từ ngày đầu tiên bị hành kinh cho đến ngày bị hành kinh tiếp theo. Như vậy, ở giai đoạn đầu của một chu kỳ, hầu hết lớp nội mạc tử cung sẽ bong ra và được đưa ra ngoài trong kỳ kinh nguyệt. Sau kỳ kinh nguyệt, bên trong tử cung sẽ chỉ còn lại một lớp nội mạc mỏng cùng những tế bào biểu mô còn sót lại và dính với những vị trí sâu hơn thuộc tuyến chế tiết cũng như lớp dưới của nội mạc tử cung.
2. Chu kỳ kinh nguyệt ảnh hưởng gì đến độ dày của niêm mạc tử cung?
Độ dày niêm mạc tử cung liên quan trực tiếp đến chu kỳ kinh nguyệt và các hormone Estrogen, Progesterone trong buồng trứng. Có thể chia chu kỳ nội mạc tại nội mạc tử cung thành 3 giai đoạn chính đó là: Tăng sinh, Chế tiết và Sự bong ra của lớp nội mạc. Ở mỗi giai đoạn, độ dày niêm mạc tử cung lại khác nhau.
2.1. Giai đoạn tăng sinh, niêm mạc tử cung phát triển
Sau khi hết kỳ kinh nguyệt, hầu hết lớp niêm mạc tử cung đã bong ra và bắt đầu phát triển lại theo một chu kỳ mới. Lúc này, lượng estrogen được tiết ra từ buồng trứng sẽ tăng lên dần dần theo thời gian. Điều này đồng thời giúp cho các tế bào đệm và biểu mô tăng sinh nhanh chóng khiến lớp niêm mạc tử cung dày lên theo thời gian. Bề mặt lớp niêm mạc tử cung có thể được hồi phục lại sau khoảng 4 - 7 ngày kể từ khi kỳ kinh nguyệt bắt đầu.
Trong khoảng 1,5 tuần tiếp theo của chu kỳ, lúc này trứng vẫn chưa rụng, các tế bào đệm và biểu mô sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tăng sinh của các mạch máu sẽ khiến lớp niêm mạc tử cung có độ dày lên đến cực đại. Cho đến khi trứng rụng, lớp niêm mạc tử cung đã có độ dày khoảng 3 - 5mm.
Ở các tuyến vùng cổ tử cung lúc này sẽ chế tiết các chất nhầy loãng. Chất dịch nhầy này sẽ lấp đầy trong ống cổ tử cung tạo một đường giúp cho tinh trùng có thể dễ dàng di chuyển từ âm đạo đi lên tử cung.
2.2. Giai đoạn chế tiết sau khi rụng trứng
Ở nửa sau của chu kỳ tức là sau khi rụng trứng, progesterone và estrogen sẽ được hoàng thể tiết ra với lượng lớn. Estrogen trong thời gian này cũng là nguyên nhân dẫn đến sự tăng sinh nhẹ ở nội mạc tử cung. Progesterone thì đóng vai trò khiến cho lớp nội mạc căng lên và tăng sự chế tiết của lớp nội mạc. Dần dần, các tuyến nội mạc này sẽ xoắn lại, các chất tiết thừa ra sẽ được tích lũy bên trong các tế bào niêm mạc.
Tế bào chất của các tế bào đệm trong thời gian này cũng tăng lên, các chất béo và glycogen sẽ lắng đọng bên trong tế bào đệm. Mạch máu cấp cho nội mạc tử cung cũng tăng sinh nhiều hơn nữa để có thể đáp ứng đủ máu cho hoạt động chế tiết. Các mạch máu cũng dần xoắn lại theo thời gian. Khoảng 1 tuần sau khi rụng trứng, giai đoạn chế tiết sẽ đạt đến đỉnh điểm và niêm mạc tử cung lúc này có độ dày khoảng 5 - 6mm.
Mục đích của những biến đổi ở nội mạc tử cung là để tạo ra một lớp nội mạc có chứa đầy đủ chất dinh dưỡng và tạo điều kiện thích hợp cho trứng sau khi thụ tinh đến làm tổ và phát triển. Kể từ lúc trứng đi vào ống dẫn trứng cho đến khi hợp tử đến làm tổ ở tử cung là khoảng 4 - 5 ngày. Sự tiết chế nội mạc tử cung là để chuẩn bị cho sự phân bào của hợp tử sau khi làm tổ.
Nếu có một hợp tử tới làm tổ ở nội mạc, các tế bào lá ở trên bề mặt sẽ bắt đầu lấy chất dinh dưỡng được tích trữ trong nội mạc để sử dụng và phát triển trong giai đoạn đầu của phôi.
2.3. Hành kinh
Trong trường hợp không có trứng nào được thụ tinh thì sẽ không có hợp tử nào đến làm tổ ở tử cung. Khoảng hai ngày trước khi kết thúc chu kỳ, thể vàng của buồng trứng sẽ thoái hóa và các hormone estrogen, progesterone cũng sẽ giảm đến mức thấp nhất. Sự suy giảm hai loại hoocmon này là nguyên nhân dẫn đến kỳ hành kinh ở cuối chu kỳ, đặc biệt là progesterone.
Sự suy giảm hormone tác động trực tiếp đến sự phát triển của lớp nội mạc. Lớp này sẽ nhanh chóng giảm đi khoảng 65% so với ban đầu. Trong vòng 24h trước khi bị hành kinh, các mạch máu ở đây sẽ xoắn lại khiến cho lớp nội mạc này bị co thắt hay co mạch. Hiện tượng này làm hạn chế chất dinh dưỡng cung cấp cho nội mạc tử cung, cộng với sự giảm lượng hormone sẽ dẫn đến sự hoại tử lớp nội mạc này.
Đầu tiên, máu sẽ bị rỉ sau đó vùng xuất huyết này sẽ lan ra rất nhanh trong khoảng 24 - 36 giờ tiếp theo. Sau đó, lớp nội mạc hoại tử này sẽ dần bong ra. Lúc này sự co bóp của tử cung sẽ giúp đẩy hết các chất bên trong tử cung ra ngoài.
Khi bị hành kinh, sẽ có khoảng 40ml máu và 35ml huyết tương bị mất đi. Máu hành kinh là máu không đông do đã xảy ra sự phân hủy fibrin trong quá trình hoại tử. Nếu xuất hiện cục máu đông trong chu kỳ hành kinh thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý tử cung.
Sau khoảng 4 - 7 ngày, hành kinh sẽ kết thúc và sự mất máu cũng ngừng lại, nội mạc tử cung sẽ bắt đầu tái tạo lại và một chu kỳ mới lại diễn ra.
Như vậy, niêm mạc tử cung dày hay mỏng còn phù thuộc vào từng thời kỳ trong chu kỳ kinh nguyệt. Độ dày niêm mạc tử cung sẽ thay đổi liên tục theo chu kỳ, vào thời gian trứng rụng và sau khi trứng rụng, độ dày của niêm mạc tử cung là lớn nhất, có thể lên đến 10 - 11mm.
Việc niêm mạc tử cung dày hay mỏng quá mức cũng có thể ảnh hưởng đến việc thụ thai của phụ nữ. Tuy nhiên để xác định độ dày mỏng cũng như chẩn đoán khả năng thụ thai dựa vào niêm mạc tử cung còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Bạn cần phải đến gặp bác sĩ để được khám và chẩn đoán chính xác tình trạng.
|
medlatec
| 1,252
|
Ung thư bàng quang giai đoạn đầu dấu hiệu thế nào?
1. Ung thư bàng quang là gì?
Ung thư bàng quang bắt nguồn từ sự tăng trưởng tế bào bất thường, phát triển trong niêm mạc bàng quang. Ung thư bàng quang chia làm 2 loại:
Các giai đoạn của ung thư bàng quang
2. Dấu hiệu ung thư bàng quang giai đoạn đầu?
Bệnh ung thư bàng quang nếu được phát hiện sớm vẫn có cơ hội được chữa khỏi hoàn toàn. Dấu hiệu ung thư bàng quang giai đoạn đầu thường không rõ ràng, ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
Máu trong nước tiểu cảnh báo ung thư bàng quang
Những dấu hiệu trên không phải là dấu hiệu chắc chắn của ung thư bàng quang vì các triệu chứng này có thể gặp trong một số bệnh khác như u lành tính bàng quang, sỏi bàng quang, viêm đường tiết niệu… Khi có những triệu chứng trên các bạn nên gặp bác sĩ ngay để bác sĩ có thể chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
3. Điều trị ung thư bàng quang giai đoạn đầu
Tùy vào loại ung thư bàng quang, giai đoạn bệnh, và độ của khối u, tốc độ phát triển của khối u cũng như tuổi tác, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân… mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ung thư bàng quang cụ thể:
Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư phổ biến
|
thucuc
| 255
|
Mẹo nhận biết tròng kính RayBan chính hãng
Tròng kính RayBan là một trong những thương hiệu tròng kính mắt nổi tiếng trên thế giới. Là dòng sản phẩm cao cấp được bán với mức giá cao, loại tròng kính này thường xuyên bị làm giả một cách tinh vi khiến người dùng khó có thể nhận biết được. Vậy, làm sao để phân biệt tròng RayBan chính hãng? Hãy bỏ túi ngay những lưu ý mà chúng tôi sắp chia sẻ dưới đây nhé!
1. Tròng kính RayBan
Thương hiệu kính mắt RayBan được giới thiệu lần đầu tiên tại Mỹ (1936) bởi công ty Bausch & Lomb (B&L). Đến năm 1999, B&L bán thương hiệu RayBan cho tập đoàn kính mắt Italy – Luxottica Group với mức giá 640 triệu đô. Như vậy, đến thời điểm hiện tại thì đây được coi là thương hiệu kính mắt đến từ Ý.
Tròng kính RayBan là thương hiệu tròng kính mắt đến từ Ý
Trước đây, kính mắt RayBan B&L USA (sản xuất tại Mỹ) luôn được săn đón với các phiên bản kinh điển có thể kể đến như: RayBan 8029k USA, RayBan kim cương – RayBan Diamond,…
Tuy nhiên, kể từ năm 1999 khi không còn được sản xuất tại Mỹ nữa, những chiếc kính RayBan USA cổ giờ đây chỉ mang ý nghĩa sưu tập là chính. Người tiêu dùng khi sử dụng thường tìm đến các dòng sản phẩm RayBan mới (sản xuất tại Italy) để được đảm bảo về chất lượng, cải tiến công nghệ, thiết kế cũng như đầy đủ giấy chứng nhận, dịch vụ bảo hành.
Các sản phẩm RayBan được làm từ những vật liệu rất tốt hiện có. Do đó, chúng thuộc dòng sản phẩm cao cấp được bán với giá cao. Ví dụ như dòng Wayfarer, giá kính mới bán lẻ có thể dao động từ khoảng 60$ đến 300$.
Hiện tại, kính RayBan chính hãng được sản xuất tại 3 nước (bao gồm: Ý, Nhật Bản và Trung Quốc):
– RayBan Made in Italy: Phần lớn các mẫu kính kinh điển, mang tính biểu tượng của RayBan đều được sản xuất tại đây. VD: Aviator RB3025, Wayfarer RB2140,…
– RayBan Made in Japan: Nhật Bản được cho là đất nước số 1 về vật liệu Titanium trên thế giới. Do đó, phần lớn các mẫu kính sử dụng vật liệu Titanium thường được RayBan sản xuất tại đây.
– RayBan Made in China: Trung Quốc là đất nước số 1 thế giới về sản xuất nói chung và vật liệu Carbon nói riêng. Đây là nơi sản xuất các mẫu kính RayBan dành riêng cho thị trường châu Á với thiết kế ve cao phù hợp với sống mũi thấp, mặt tròn của người dân bản địa.
2. Cách nhận biết tròng RayBan chính hãng
Khi mua tròng kính RayBan, bạn nên chọn mua tại các cửa hàng chính hãng
2.1 Chất lượng tròng kính
Tròng kính chính hãng của RayBan thường được làm bằng chất liệu thủy tinh cao cấp. Khi bạn gõ nhẹ vào tròng kính sẽ phát ra những âm thanh leng keng vô cùng đặc trưng.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tròng kính cũng có thể được làm từ các chất liệu khác. Vì vậy, bạn cũng không cần quá lo lắng khi chiếc kính của mình không có cảm giác của thủy tinh nhé.
Tròng kính giả dễ nhận biết nhất là khi bị vẩn đục hoặc không đồng nhất về màu sắc, độ trong.
2.2 Kiểm tra Logo
Khi mua tròng kính của RayBan, đừng quên tìm kiếm chữ RB được khắc trên bề mặt tròng kính.
Hầu hết các mẫu kính của hãng này đều được khắc chữ RB trên bề mặt. Chữ được khắc nhỏ ở gần bên mép tròng kính và theo phông chữ của Logo. Bạn sẽ dễ dàng để nhận ra hơn khi chiếu ánh sáng lướt qua tròng kính.
Lưu ý: Một số mẫu kính được sản xuất trước năm 2000 có thể được khắc chữ BL thay vì RB. Trong đó, BL là viết tắt của từ Bausch & Lomb – Công ty ban đầu sở hữu thương hiệu RayBan.
Trong trường hợp bạn không tìm thấy chữ RB (hoặc BL) hay chữ khắc nhòe, xấu thì rất có thể bạn đã mua phải hàng giả, kém chất lượng rồi đấy.
2.3 Kiểm tra nhãn dán
Kính RayBan khi được bán ra thị trường sẽ được dán một nhãn dán đặc biệt bên trên tròng kính. Nhãn dán đóng vai trò như một dấu hiệu thể hiện chất lượng của sản phẩm.
Ngoài ra, trên vỏ/hộp đựng cũng có một nhãn dán khác. Nhãn dán này có màu đen và vàng, logo RayBan nổi bật nằm ở giữa. Ở cạnh của nhãn dán có dòng chữ: “Bảo vệ 100% tia UV” và “Kính râm của Luxottica”.
Nếu nhãn dán có bất kỳ sự khác biệt nào, chất lượng nhãn dán kém, hoặc dán bằng keo thông thường đều có thể là dấu hiệu của sự giả mạo.
Dễ dàng kiểm tra tròng kính RayBan thông qua nhãn dán trên sản phẩm
2.4 Sách hướng dẫn, phiếu bảo hành
Kính RayBan chính hãng thường được đóng gói kèm theo một cuốn sách nhỏ. Đây là cuốn sách với thông tin về sản phẩm mà bạn đã mua. Bao gồm: Hình ảnh quảng cáo, hướng dẫn sử dụng, phiếu bảo hành của đại lý,… Sách được in tương đối hoàn hảo từ giấy chất lượng tốt.
Sách hướng dẫn của RayBan được xem xét và chỉnh sửa rất kỹ lưỡng trước khi xuất bản. Chính vì vậy, nếu tập sách có bất kỳ lỗi nào (lỗi chính tả, ngữ pháp, hình ảnh,…) thì đây rất có thể là dấu hiệu của sự giả mạo.
2.5 Khăn lau kính
Mắt kính RayBan khi phân phối ra thị trường luôn đi kèm một khăn lau kính chất lượng cao. Nếu bạn thấy miếng vải này kém chất lượng, đường may thô, xấu thì hãy cẩn thận. Đây rất có thể đây là dấu hiệu của hàng giả, hàng nhái.
2.6 Hộp vận chuyển
Kính RayBan được đặt trong hộp có nhãn màu trắng với các thông số quan trọng. Hộp vận chuyển RayBan chính thức được dán nhãn với các thông tin như sau:
– Số model: Bắt đầu bằng “RB” hoặc “0RB”, theo sau đó là bốn chữ số.
– Số model con: Bắt đầu bằng một chữ cái, theo sau đó là bốn chữ số.
– Mã loại tròng kính: Mã bao gồm một chữ cái và một số (ví dụ: “2N”).
– Chiều rộng ống kính (tính bằng mm): Thường là số có hai chữ số.
|
thucuc
| 1,125
|
Soi tươi dịch âm đạo gây ra tình trạng khí hư bất thường
Soi tươi dịch âm đạo là biện pháp kiểm tra và xác định nguyên nhân gây ra tình trạng khí hư bất thường và các bệnh lý ở vùng kín của nữ giới. Đây là phương pháp khá phổ biến, thường được áp dụng trong khâu chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa.
SOI TƯƠI DỊCH ÂM ĐẠO LÀ GÌ?
Soi tươi dịch âm đạo giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra các bệnh ở vùng kín
Trong cơ quan sinh dục của nữ giới, khí hư gồm các tế bào của âm đạo do tuyến Bartholin tiết ra. Chúng là những chất dịch từ buồng trứng, cổ tử cung. Khí hư ở trạng thái bình thường không mùi, không màu, hơi sệt. Ở thời điểm rụng trứng hoặc gần tới kỳ kinh, khí hư sẽ đặc và nhiều hơn.
Khi chị em bị viêm nhiễm phụ khoa, khí hư sẽ có sự thay đổi bất thường, phản ánh tình trạng sức khỏe của người bệnh. Soi tươi dịch âm đạo là biện pháp kiểm tra và xác định nguyên nhân gây ra tình trạng khí hư bất thường và các bệnh lý ở vùng kín của nữ giới.
SOI TƯƠI DỊCH ÂM ĐẠO TIẾN HÀNH THẾ NÀO?
Quy trình soi tươi dịch âm đạo thực hiện qua các bước sau:
SOI TƯƠI DỊCH ÂM ĐẠO DÀNH CHO AI?
Khi có những bất thường ở vùng kín như âm đạo tiết nhiều khí hư, ngứa ngáy, đau rát khi quan hệ tình dục,.. chị em nên soi tươi dịch âm đạo
Soi tươi dịch âm đạo là một kỹ thuật đơn giản và cho kết quả nhanh chóng. Vì thế, chị em có thể thực hiện dịch vụ này bất cứ khi nào phát hiện những bất thường xảy ra ở vùng kín như:
|
thucuc
| 321
|
Nhận biết có thai hay chỉ là trễ kinh
Ý nghĩ đầu tiên với hầu hết các chị em phụ nữ khi bị chậm kinh là họ đang mang thai Nhận biết có thai hay chỉ là trễ kinh . Câu hỏi trong đầu họ lúc này là liệu có phải mình đang mang thai. Thế nhưng cùng với lý do mang thai thì còn rất nhiều yếu tố khác khiến cho kinh nguyệt của bạn bị chậm trễ.
1. Stress
Căng thẳng ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của chúng ta, trong đó có cả chu kỳ kinh nguyệt. Đôi khi căng thẳng còn làm giảm lượng hoocmon, đây là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng không rụng trứng hoặc chậm kinh. Trong trường hợp này hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân.
Khi mang thai chị em sẽ bị chậm kinh nhưng bị chậm kinh ngoài lý do mang thai thì còn nhiều nguyên nhân khác
2. Bệnh tật
Bị ốm đột ngột, bị mệt trong thời gian ngắn hoặc dài đều có thể gây ra hiện tượng trễ kinh ở phụ nữ. Kinh nguyệt sẽ có lại sau khi bạn khỏi ốm. Đây là trường hợp vắng kinh nguyệt tạm thời.
3. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt
Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt có thể khiến bạn thấy sinh sớm hoặc muộn hơn hàng tháng. Điều này không quá nghiêm trọng vậy nên các chị em không cần phải quá lo lắng
Tính sai chu kỳ kinh nguyệt cũng là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng chậm kinh ở phụ nữ
4. Tác dụng phụ của thuốc
Nếu bạn sử dụng thuốc tránh thai lần đầu hoặc bạn chuyển sang một loại thuốc tránh thai mới… tất cả đều có thế khiến bạn bị trễ kinh. Hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ về tác dụng phụ này và tìm một phương pháp tránh thai hiệu quả hơn.
5. Tăng cân đột ngột
Việc tăng trọng lượng cơ thể quá nhiều có thể làm thay đổi chu kỳ hoocmon và khiến cho bạn bị trễ kinh. Hầu hết các chị em sẽ thấy kinh nguyệt trở lại sau khi giảm trọng lượng.
Căng thẳng, mệt mỏi, stress kéo dài là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ trễ kinh 4 ngày
6. Giảm cân đột ngột
Nếu bạn không đủ trọng lượng chuẩn của cơ thể hoặc bị giảm cân đột sau khi ốm hoặc bị bệnh… bạn sẽ không thấy “ngày đèn đỏ”. Hiện tượng này thường xảy ra ở những phụ nữ làm việc vất vả hoặc những vận động viên chuyên nghiệp.
7. Tính sai chu kỳ kinh
Theo quy tắc chuẩn thì chu kỳ kinh nguyệt của chị em là 28 ngày nhưng không phải ai cũng có chu kỳ kinh giống nhau và thời gian này cũng thay đổi từ khoảng 25-35 ngày. Đôi khi chúng ta thấy trễ kinh bởi chúng ta tính nhầm ngày, nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt không đều mà muốn biết ngày rụng trứng hãy tính sau ngày đèn đỏ hai tuần
8. Tiền mãn kinh
Tiền mãn kinh là khoảng thời gian bạn đang chuyển từ giai đoạn sinh sản sang độ tuổi không sinh sản. Lúc này, kinh nguyệt của bạn có thể nhiều hơn, ít hơn thậm chí vắng kinh. Đó là hiện tượng hoàn toàn bình thường và để chắc chắn không bị mang thai ngoài ý muốn bạn vẫn nên sử dụng các biện pháp tránh thai.
Thăm khám bác sĩ để kiểm tra tình trạng sức khỏe và có hướng xử trí kịp thời khi bị chậm kinh thường xuyên
9. Thời kỳ mãn kinh
Mãn kinh là thời điểm bạn sẽ không thể rụng trứng hoặc có kinh nguyệt, mãn kinh có thể là một hiện tượng tự nhiên hoặc qua phẫu thuật cắt bỏ tử cung.
10. Mang thai
Cuối dùng dấu hiệu trễ kinh ở chị em có thể là do bạn đang mang thai. Để biết chính xác, hãy sử dụng que thử thai để có được kết quả sớm nhất.
Các chị em lưu ý, mặc dù dấu hiệu trễ kinh và mang thai khá giống nhau nhưng khi mang thai chị em sẽ bị trễ kinh, tuy nhiên khi bị trễ kinh thì chưa hẳn chị em đã mang thai. Vậy nên để chắc chắn mình có mang thai hay không các bạn hãy đến gặp các bác sĩ để kiểm tra kỹ lưỡng, từ đó có hướng xử trí kịp thời
|
thucuc
| 783
|
Niềng răng có nguy hiểm không, có ảnh hưởng gì không?
Mặc dù không thể phủ nhận những ưu điểm vượt trội của niềng răng, tuy nhiên bên cạnh ưu điểm thì trong quá trình niềng răng cũng sẽ tồn tại một số vấn đề.
Vậy niềng răng có nguy hiểm không, có ảnh hưởng gì không, những thắc mắc thường gặp về niềng răng sẽ được “bật mí” ngay tại bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé!
1. Vài nét về các phương pháp niềng răng hiện nay
Niềng răng là phương pháp sử dụng những loại khí cụ nha khoa để nắn chỉnh răng mọc sai lệch về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Không chỉ mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao, niềng răng còn được đánh giá là phương pháp ưu việt giúp cải thiện được các bệnh lý về răng miệng, cải thiện chức năng ăn nhai cũng như sức khỏe răng miệng.
Hiện nay, bạn có nhiều sự lựa chọn về loại mắc cài niềng răng, từ những loại mắc cài “truyền thống” có thể nói là đã quá quen thuộc như mắc cài kim loại, mắc cài sứ đến những phương pháp hiện đại, tính thẩm mỹ cao hơn như mắc cài sứ, mắc cài mặt trong hay mắc cài Invisalign. Nhìn chung, mỗi loại mắc cài đều sở hữu ưu, khuyết điểm răng và bên cạnh đó cũng phụ thuộc rất lớn vào sức khỏe răng miệng của bạn. Do đó, trước tiên bạn cần đi kiểm tra tình trạng răng miệng để được các bác sĩ tư vấn về phương pháp niềng phù hợp, sau đó hãy cân nhắc đến các yếu tố khác trước khi đưa ra quyết định lựa chọn.
Niềng răng là phương pháp sử dụng những loại khí cụ nha khoa để nắn chỉnh răng mọc sai lệch về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm.
2. Niềng răng có có ảnh hưởng gì không?
Một phương pháp dù có ưu việt đến đâu thì cũng sẽ không tránh khỏi việc tồn tại một số khuyết điểm, và niềng răng cũng không phải ngoại lệ. Trước tiên, bạn cần biết để nắn chỉnh răng về đúng vị trí như mong muốn thì bắt buộc phải sử dụng khí cụ tác động nhiều đến răng miệng, như vậy điều này ít nhiều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
Cụ thể, trước khi niềng răng thì bạn nên cân nhắc đến một số vấn đề như sau:
2.1. Cảm giác khó chịu nhẹ ban đầu
Hầu hết những người mới đeo niềng răng cho biết họ thường có cảm giác khó chịu nhẹ trong thời gian mới bắt đầu niềng. Tuy nhiên, đừng lo lắng bởi cảm giác này sẽ giảm dần theo thời gian, đặc biệt là khi bạn đã quen với sự tồn tại của mắc cài.
2.2. Nguy cơ sâu răng
Gắn mắc cài lên răng đồng nghĩa với việc vệ sinh răng miệng sẽ khó hơn thông thường, do bàn chải đánh răng khó có thể vệ sinh kỹ các góc trong kẽ răng. Việc vệ sinh không sạch sẽ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sâu răng.
Do đó, đối với người niềng răng thì vệ sinh răng miệng là vô cùng quan trọng. Để ngăn ngừa nguy cơ sâu răng thì trước tiên bạn cần làm sạch răng kỹ lưỡng 2 lần/ngày kết hợp với việc sử dụng bàn chải kẽ để làm sạch vị trí kẽ răng khó vệ sinh. Ngoài ra, nếu như có điều kiện thì bạn có thể trang bị thêm máy tăm nước để răng hàm được vệ sinh sạch sẽ hơn.
2.3. Đau nhức ở hàm
Trên thực tế, đau hàm là tình trạng khá phổ biến khi niềng răng, đặc biệt là ở mỗi lần tái khám chỉnh nha theo định kỳ, bởi trong quá trình dịch chuyển răng, hàm cũng sẽ có sự thay đổi để phù hợp với răng nên có thể gây đau. Ngoài ra, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
2.4. Niêm mạc tổn thương
Trong quá trình niềng răng, bạn sẽ được gắn mắc cài và dây cung lên răng, điều này có thể kích thích lên niêm mạc miệng tạo cảm giác khó chịu. Tuy nhiên đừng quá lo lắng bởi tình trạng này hoàn toàn có thể được cải thiện nếu như bạn sử dụng các loại sáp nha khoa để bôi vào chỗ bị đau.
3. Niềng răng có nguy hiểm không?
Như vậy có thể thấy niềng răng có thể gây ra một số ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bạn. Tuy nhiên, với thắc mắc niềng răng có nguy hiểm không thì điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bác sĩ thực hiện hay phương pháp niềng răng phù hợp. Bởi nếu như được niềng đúng cách, bác sĩ có tay nghề đảm bảo và quy trình niềng được xây dựng hợp lý, phù hợp thì bạn hoàn toàn không cần phải lo ngại đến những tác hại của niềng răng.
Nếu niềng răng được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề và chuyên môn cao thì bạn hầu như không cần quá lo lắng vấn đề “Niềng răng có nguy hiểm không?”
Trái lại, nếu như được thực hiện sai cách, người niềng có thể phải đối mặt với một số nguy cơ tiềm ẩn dưới đây:
3.1. Chết tủy răng
Khi được niềng răng đúng cách, bạn có thể duy trì kết quả niềng ổn định vĩnh viễn. Mặt khác, nếu bác sĩ thực hiện không đúng kỹ thuật có thể dẫn đến tình trạng răng bị nghiêng, lung lay, không thẳng hàng. Dưới tác động của dây cung và mắc cài, chân răng dễ có nguy cơ bị hỏng gây viêm tủy, nặng hơn là chết tủy răng.
3.2. Chứng cứng liền khớp (Tên gọi khác Ankylosis)
Cứng liền khớp là tình trạng xảy ra khi chân răng tích hợp vào xương, đây là tình trạng vô cùng hiếm gặp và cũng khó dự đoán nếu như bác sĩ không chụp X-quang trước khi bắt đầu quá trình chỉnh nha.
3.3. Biến dạng khuôn mặt
Một số trường hợp người niềng răng trong độ tuổi phát triển kéo theo xương hàm cũng phát triển, lúc đó gương mặt sẽ dễ bị thay đổi nếu không cẩn thận khi tiến hành niềng răng. Trong trường hợp khuôn mặt đã bị lệch mà bác sĩ vẫn chỉ định tiếp tục niềng thì nguy cơ biến dạng có thể sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
3.4. Răng yếu, dễ rụng
Khi bác sĩ có tay nghề không đảm bảo, thì răng và hàm của người niềng trở nên yếu hơn sau khi niềng là hoàn toàn có thể xảy ra. Có thể, bạn sẽ không nhận thấy rõ điều này khi mới kết thúc quá trình niềng răng, tuy nhiên, càng về sau, bộ nhai sẽ trở nên yếu hơn, răng cũng dễ đau và rụng sớm hơn. Nguyên nhân được xác định là do bác sĩ đã sử dụng lực mạnh quá mức cho phép khi tác động lên răng, khiến cho hàm bị tụt lợi, tiêu xương ổ răng hoặc sai khớp.
Như vậy có thể thấy, để quá trình niềng răng đạt kết quả như mong muốn thì việc lựa chọn bác sĩ thực hiện cũng như địa chỉ niềng đảm bảo luôn là ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, đừng quên rằng quá trình chăm sóc răng miệng cũng là yếu tố vô cùng quan trọng để hạn chế những tác hại có thể xảy ra. Lưu ý thực hiện lời khuyên của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe răng miệng.
|
thucuc
| 1,320
|
Công thức máu toàn phần và những ý nghĩa trong xét nghiệm
Xét nghiệm công thức máu mang lại nhiều giá trị trong y học, hỗ trợ bác sĩ theo dõi số lượng cũng như thành phần máu. Dựa vào thông tin này, bác sĩ có thể xác định một số vấn đề sức khỏe bệnh nhân đang gặp phải và điều trị kịp thời. Mời các bạn cùng tham khảo những thông tin thú vị về công thức máu toàn phần trong bài viết này.
1. Đôi nét giới thiệu về công thức máu toàn phần
Để đánh giá chung về tình hình sức khỏe, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm công thức máu toàn phần. Phương pháp xét nghiệm máu này còn được gọi là tổng phân tích tế bào máu.
Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ nắm được một số vấn đề, ví dụ như: thành phần có trong máu: tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu, số lượng tế bào trong máu, đặc điểm của các loại tế bào này,… Từ đó, bác sĩ có thể đánh giá tình hình sức khỏe của người bệnh dựa trên các đặc điểm huyết học.
Khi đi xét nghiệm công thức máu toàn phần, các thông tin đáng quan tâm là: lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu hoặc huyết sắc tố có trong 1 đơn vị thể tích máu. Đồng thời, kết quả xét nghiệm cũng cho biết các thành phần tế bào trong máu có thay đổi bất thường hay không. Nếu tế bào đột nhiên tăng hoặc giảm, nhiều khả năng bệnh nhân đang mắc bệnh, cần được kiểm tra chuyên sâu để đưa ra chẩn đoán chính xác.
Thông qua kết quả xét nghiệm, người bệnh có thể phát hiện các vấn đề sức khỏe như: tình trạng nhiễm trùng máu, bệnh thiếu máu hoặc bệnh bạch cầu. Nếu phát hiện các triệu chứng nghi nhiễm bệnh, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm kiểm tra sớm và điều trị kịp thời.
2. Khi nào bệnh nhân nên đi xét nghiệm công thức máu toàn phần?
Chắc hẳn nhiều bạn đang thắc mắc: khi nào nên đi xét nghiệm công thức máu toàn phần? Như đã phân tích ở trên, phương pháp xét nghiệm này hỗ trợ phát hiện nhiều vấn đề sức khỏe, do đó bác sĩ thường xuyên sử dụng để chẩn đoán bệnh.
Thông thường, khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát, chúng ta sẽ được hướng dẫn đi xét nghiệm công thức máu toàn bộ. Kết quả kiểm tra sẽ giúp bác sĩ theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe của từng người, phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh.
Ngày nay, phương pháp xét nghiệm công thức máu toàn phần có thể hỗ trợ phát hiện bệnh nhiễm trùng máu. Do đó, khi bệnh nhân có các triệu chứng như: cơ thể xuất hiện nhiều vết bầm tím, dễ bị chảy máu, thường xuyên cảm thấy mệt, sốt cao thì bác sĩ sẽ chỉ định đi xét nghiệm máu để kiểm tra.
Xét nghiệm công thức máu toàn bộ cũng là một cách giúp bác sĩ theo dõi diễn biến bệnh của bệnh nhân, đặc biệt là những người mắc bệnh thiếu máu, bệnh đa hồng cầu vera,… Đồng thời, bệnh nhân đang điều trị cũng được hướng dẫn đi xét nghiệm công thức máu định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị. Từ đó, bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ điều trị tùy thuộc vào tình hình sức khỏe của người bệnh.
3. Những điều bệnh nhân nên chuẩn bị khi đi xét nghiệm công thức máu
Khi đi xét nghiệm công thức máu toàn phần, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề gì? Đối với các phương pháp xét nghiệm máu, chúng ta nên chủ động hỏi bác sĩ để biết mình có cần nhịn ăn trước khi thực hiện hay không? Thông thường, nếu bệnh nhân chỉ xét nghiệm công thức máu thì có thể ăn sáng bình thường, điều này hầu như không ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Tuy nhiên, trong trường hợp người bệnh có kết hợp xét nghiệm sinh hóa thì nên nhịn ăn trong vòng 8 tiếng trước khi đi xét nghiệm.
Quá trình lấy mẫu máu xét nghiệm khá đơn giản, nhân viên y tế thường lấy khoảng 2ml máu ở tĩnh mạch của bệnh nhân để mang đi phân tích, xét nghiệm. Lượng máu lấy đi xét nghiệm khá nhỏ và không ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, do đó bạn hoàn toàn yên tâm. Sau khi xét nghiệm công thức máu toàn phần, bệnh nhân có thể vận động, sinh hoạt bình thường.
4. Kết quả xét nghiệm công thức máu của một người khỏe mạnh
Vậy nếu không gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới huyết học, kết quả xét nghiệm máu sẽ phản ánh như thế nào? Chúng ta có thể tham khảo kết quả xét nghiệm dưới đây:
Về chỉ số hồng cầu
Ở nam giới khỏe mạnh: 4,2 - 5,4 T/l
Ở nữ giới khỏe mạnh: 4 -4,9 T/l
Về chỉ số Hemoglobin:
Ở nam giới khỏe mạnh: 130 - 160 g/l
Ở nữ giới khỏe mạnh: 125 - 142 g/l
Về Hematocrit:
Ở nam giới khỏe mạnh: 0.42 - 0.47 L/L
Ở nữ giới khỏe mạnh: 0.37 - 0.42 L/L
Về chỉ số bạch cầu: 4 - 10 G/l
Về chỉ số tiểu cầu: 150 - 450 G/l
Nếu các chỉ số trên có sự biến đổi bất thường, bạn cần thêm sự tư vấn của bác sĩ để biết được tình trạng sức khoẻ của mình.
5. Nên đi xét nghiệm công thức máu toàn bộ ở đâu?
Chắc hẳn bài viết này đã giúp chúng ta hiểu về ý nghĩa của xét nghiệm công thức máu toàn phần. Nếu nghi ngờ mắc bệnh nhiễm trùng, thiếu máu hoặc bệnh bạch cầu, người bệnh nên chủ động thực hiện phương pháp xét nghiệm trên để kịp thời phát hiện, chữa trị bệnh.
|
medlatec
| 998
|
Lịch tiêm chủng cho bé từ 0 - 24 tháng tuổi chính xác và đầy đủ
Trong lịch sử nền y học, vacxin được xem là bước đột phá vô cùng quan trọng trong y tế dự phòng, giúp cơ thể được bảo vệ tốt hơn khỏi nhiều bệnh tật. Vacxin đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ để ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm.
1. Trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh sẽ được tiêm hai mũi vacxin đó là viêm gan B và vacxin phòng bệnh lao. Vacxin phòng bệnh viêm gan B mũi 1 sẽ được tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh hoặc phải tiêm sớm nhất có thể nếu không thực hiện được trong 24 giờ đầu.
Loại vacxin thứ hai trẻ sơ sinh cần tiêm trong vòng 30 ngày đầu sau khi sinh đó là vacxin phòng bệnh lao phổi hay còn gọi là vacxin BCG.
2. Giai đoạn trẻ 1 tháng tuổi
Nếu người mẹ có mang virus viêm gan B thì trẻ sẽ được tiêm vacxin viêm gan B mũi 2 vào thời gian này. Nếu không, vacxin viêm gan B mũi 2 sẽ được tiêm cùng với vacxin 6 trong 1 vào giai đoạn trẻ được 2 tháng tuổi.
3. Giai đoạn trẻ từ 6 tuần đến 2 tháng tuổi
Trong giai đoạn này, trẻ sẽ được tiêm phòng khá nhiều loại vacxin.
- Vacxin uống liều 1 phòng tiêu chảy do Rotavirus.
- Từ 6 tuần tuổi trở lên, cần đưa trẻ đi tiêm vacxin phòng bệnh viêm màng não, viêm phổi và viêm tai giữa do phế cầu mũi 1.
- Tiêm các loại vacxin phòng viêm gan B mũi 2 (nếu mẹ không có virus viêm gan B), vacxin phòng bạch cầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm họng, viêm phế quản, viêm màng não mủ, viêm phổi do Haemophilus influenzae mũi 1.
- Ngoài ra, cũng có thể cho trẻ dùng vacxin 6 trong 1 trong Chương trình tiêm chủng dịch vụ hay vacxin 5 trong 1 trong Chương trình tiêm chủng mở rộng cùng với vacxin uống phòng bệnh bại liệt.
4. Giai đoạn trẻ 3 tháng tuổi
- Vacxin uống phòng tiêu chảy do Rotavirus liều 2.
- Tiêm vacxin để phòng bệnh viêm phổi, viêm tai giữa do phế cầu, viêm màng não mũi 2.
- Tiêm các vacxin để phòng viêm gan B mũi 3 và vacxin phòng bạch cầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm họng, viêm phế quản, viêm màng não mủ, viêm phổi do Haemophilus influenzae mũi 2.
- Cũng có thể dùng vacxin 6 trong 1 mũi 2 hoặc vacxin 5 trong 1 và dùng thêm vacxin bại liệt liều 2.
5. Giai đoạn trẻ 4 tháng tuổi
- Nếu sử dụng vacxin Rotateq của Mỹ thì cần uống vacxin phòng tiêu chảy do Rotavirus liều 3.
- Tiêm vacxin để phòng bệnh viêm phổi, viêm tai giữa do phế cầu, viêm màng não mũi 3.
- Tiêm các vacxin để phòng viêm gan B mũi 4 và vacxin phòng bạch cầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm họng, viêm phế quản, viêm màng não mủ, viêm phổi do Haemophilus influenzae mũi 3.
- Cũng có thể dùng vacxin 6 trong 1 mũi 3 hoặc vacxin 5 trong 1 và dùng thêm vacxin bại liệt liều 3.
6. Giai đoạn trẻ 5 tháng tuổi
Nếu trong giai đoạn trước trẻ sử dụng vacxin 5 trong 1 và uống vacxin phòng bại liệt thì giai đoạn này cần cho trẻ tiêm thêm 1 mũi vacxin phòng bệnh bại liệt.
7. Giai đoạn trẻ 6 tháng tuổi
- Vacxin phòng bệnh cúm: tiêm mũi 1 vào giai đoạn này, sau 1 tháng thì tiêm mũi 2 và tiêm nhắc lại hàng năm.
- Vacxin phòng bệnh viêm màng não do mô cầu B, C: 2 mũi tiêm cách nhau tối thiểu từ 6 đến 8 tuần, thông thường là 8 tuần.
8. Giai đoạn trẻ từ 9 -12 tháng tuổi
- Vacxin sởi hay vacxin phòng sởi - quai bị - rubella (MMR) mũi 1: Nếu tiêm mũi này trong khoảng 9 -12 tháng tuổi thì mũi tiêm nhắc lại cần được thực hiện sau 6 tháng. Mũi MMR được tiêm nhắc lại sau 4 năm. Nếu xuất hiện dịch sởi, mũi vacxin phòng sởi MVVAC hay vacxin MMR phòng sởi - rubella có thể được tiêm khi trẻ chỉ mới 6 tháng tuổi.
- Nếu chưa được tiêm vacxin phòng sởi trước 1 tuổi thì cần tiêm ngay vắc-xin MMR phòng sởi-quai bị-rubella mũi 1, 6 tháng sau có thể tiêm tăng cường thêm 1 mũi vacxin MVVAC phòng sởi hoặc vacxin MR sởi - rubella và nhắc lại MMR mũi 2 sau 4 năm sau.
- Vacxin Imojev phòng viêm não Nhật Bản: 2 mũi tiêm cách nhau từ 1 đến 2 năm và có thể được tiêm cùng đợt hoặc cách tối thiểu 1 tháng với vacxin phòng sởi hay phòng sởi - quai bị - rubella.
9. Giai đoạn trẻ từ 12 - 24 tháng tuổi
Lịch tiêm chủng cho bé trên 1 tuổi đến 2 tuổi như sau:
- Vacxin phòng viêm não Nhật Bản B: Nếu chưa tiêm mũi 1 của vacxin Imojev thì có thể chọn 1 trong 2 loại này. Vacxin Imojev được tiêm nhắc lại sau 2 năm.
- Vacxin Jevax mũi 1, mũi thứ 2 được tiêm sau khoảng 1 đến 2 tuần, mũi 3 tiêm sau đó 1 năm rồi tiếp tục tiêm 3 năm một lần ít nhất là cho đến khi 15 tuổi.
- Vacxin phòng thủy đậu mũi 1, tiêm nhắc lại mũi 2 sau 4 năm.
- Vacxin phòng viêm gan A mũi 1, tiêm nhắc lại mũi 2 sau 6 - 12 tháng.
-Vacxin để phòng viêm gan B và vacxin phòng bạch cầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm họng, viêm phế quản, viêm màng não mủ, viêm phổi do Haemophilus influenzae hay vacxin 6 trong 1 mũi 4. Phải hoàn thành tiêm vacxin này trước 24 tháng tuổi.
- Vacxin phòng bệnh thương hàn: Có thể tiêm từ khi trong 24 tháng tuổi và nhắc lại sau 3 năm.
9. Những lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm chủng
Bên cạnh việc nắm được lịch tiêm chủng cho bé thì các bậc cha mẹ cần phải chủ động trang bị đầy đủ kiến thức để đồng hành cùng con, chăm sóc con trước, trong và sau khi tiêm chủng để hạn chế tối đa những tác dụng không mong muốn của thuốc.
Trước khi tiêm chủng, cha mẹ cần lưu ý
- Vệ sinh thân thể sạch sẽ cho trẻ tránh nguy cơ nhiễm trùng.
- Nên để trẻ mặc quần áo thoải mái giúp thuận tiện cho các thao tác khi tiêm chủng.
- Không nên cho trẻ ăn quá no hay để trẻ bị đói trước khi tiêm để tránh trường hợp trẻ bị hạ đường huyết sau khi tiêm.
- Cha mẹ cần mang theo giấy tờ đầy đủ và nên trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bé đặc biệt là các trường hợp dị ứng thuốc, đồ ăn,...
Lưu ý sau khi tiêm vacxin cho trẻ
- Phải ở lại điểm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi nếu có các phản ứng không mong muốn sau khi tiêm thì sẽ được cứu chữa kịp thời
- Vết tiêm có thể bị sưng đỏ trong 6 - 8 ngày với trẻ có làn da nhạy cảm, cha mẹ có thể chườm mát để giúp trẻ giảm đau sau tiêm
|
medlatec
| 1,234
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.