text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bị ra máu nâu khi mới mang thai mà không đau bụng nguyên nhân do đâu? Bất kỳ hiện tượng chảy máu trong thai kỳ đều khiến mẹ bầu lo sợ, vậy đâu là nguyên nhân khiến mẹ bầu bị ra máu nâu khi mới mang thai mà không đau bụng? Có đến 1/3 các trường hợp mẹ bầu mang thai bị chảy máu nhưng không có dấu hiệu đau bụng hay ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế vẫn luôn khuyến cáo mẹ bầu cần phải thận trọng về những tai biến sản khoa có thể xảy ra khi xuất hiện những dấu hiệu chảy máu trong thai kỳ. Đặc biệt cho dù mẹ bầu mang thai ra máu nhưng không đau bụng cũng không được chủ quan. Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bị ra máu nâu khi mới mang thai mà không đau bụng. Bị ra máu nâu khi mới mang thai mà không đau bụng nguyên nhân do đâu? Bị ra máu nâu khi mới mang thai mà không đau bụng nguyên nhân do đâu? Trứng đã làm tổ trong buồng tử cung Việc mang thai ra máu nhưng không đau bụng có thế xuất hiện ngay từ tháng đầu tiên bạn có thai, tuy nhiên chị em không nên quá lo lắng vì hầu hết đây chỉ là biểu hiện của máu báo cho biết trứng đã làm tổ trong buồng tử cung thành công. Ban đầu, trứng được thụ tinh sẽ tạo thành phôi thai, phôi thai di chuyển từ buồng trứng tới tử cung để tìm vị trí thích hợp cấy vào thành tử cung. Quá trình này có thể khiến một số mẹ bầu ra một chút máu nâu hoặc phớt đỏ lẫn dịch nhầy. Hiện tượng này sẽ hoàn toàn biến mất sau 1-2 ngày nên các mẹ bầu không cần phải lo lắng. Thay đổi nội tiết Cơ thể của phụ nữ mang thai sẽ có sự thay đổi các hoocmon nội tiết. Đôi khi những phản ứng hóa học bất thường có thể gây ra những hiện tượng chảy máu âm đạo nhưng sau một thời gian ngắn khi cơ thể đã bắt đầu thích như với sự có mặt của các hoocmon thì hiện tượng này cũng sẽ nhanh chóng biến mất. Mẹ bầu bị ra máu có thể là do thay đổi nội tiết tố khi mang thai Quan hệ tình dục Khi mang thai các cặp vợ chồng vẫn có thể quan hệ tình dục nhưng nên lựa chọn những tư thế quan hệ an toàn, giảm tần suất quan hệ và không nên sử dụng những động tác kích thích mạnh. Bởi vì những điều này có thể gây đau hoặc chảy máu cho mẹ bầu. Thời gian đầu mới mang thai và những tháng cuối thai kỳ, mẹ bầu cần cẩn thận trong việc quan hệ để tránh gây kích thích tử cung ảnh hưởng đến thai nhi. >> Tìm hiểu: Quan hệ khi mang thai nên hay không? Bị viêm nhiễm vùng kín Trong thời gian mang thai, khá nhiều mẹ bầu bị viêm nhiễm bộ phận sinh dục, chỉ khác nhau ở mức độ nặng hay nhẹ. Nguyên nhân được xác định là do sự thay đổi của tuyến nội tiết gây mất cân bằng độ pH ở âm đạo, tạo điều kiện cho các loại nấm, vi khuẩn phát triển dẫn đến viêm nhiễm. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu Quan hệ tình dục khi mang thai cũng có thể gây chảy máu Ảnh hưởng sau mỗi lần thăm khám thai Nhiều trường hợp mẹ bầu khám phụ khoa, bác sĩ dùng mỏ vịt để khám hoặc ở những tháng cuối của thai kỳ sau khi được khám âm đạo (bác sĩ đưa tay vào trong âm đạo kiểm tra tử cung đã mở chưa, mở bao nhiêu phân) khi đó bạn sẽ thấy xuất hiện một chút máu. Một phần là do mẹ bầu có cảm giác lo sợ khiến tử cung co thắt, bác sĩ khó thao tác chính xác nên có thể gây chảy máu ở bộ phận sinh dục của mẹ bầu. Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường thai sản trọn gói Các trường hợp chảy máu trên thông thường mẹ bầu không cần phải quá lo lắng, vì lượng máu chảy thưởng khá ít, không gây đau đớn. Tuy nhiên cũng có trường hợp mang thai ra máu lại là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của mẹ bầu hoặc thai nhi đang gặp nguy hiểm như mang thai ngoài tử cung, dọa sảy thai, tụ máu màng đệm, bong nhau thai… Mẹ bầu có thể vừa bị ra máu, vừa bị đau bụng âm ỉ, chuột rút hoặc đau đầu, choáng váng. Khi có những dấu hiệu này, chị em cần nhanh chóng đi khám để tìm hiểu nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời, tránh để lâu ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi.
thucuc
857
Bệnh thiếu máu não ở người già Những người lớn tuổi rất dễ bị thiếu máu não 1. Bệnh thiếu máu não ở người già là gì? Bệnh thiếu máu não là bệnh lý rối loạn chức năng của não do bị tắc, hẹp hoặc chèn ép mạch máu làm giảm lượng máu truyền lên não để nuôi dưỡng não bộ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương.  Ở người già, chức năng bơm máu của tim giảm sút, khiến dòng máu đi nuôi cơ thể bị hạn chế nên dễ mắc bệnh thiếu máu não. Bên cạnh đó, các căn bệnh mà tuổi già hay mắc phải cũng khiến máu lên não kém. Ngoài ra, tuổi cao thường khiến cơ thể ít vận động hơn, làm tăng nguy cơ thiếu máu não. 2. Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu não ở người cao tuổi Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh thiếu máu não ở người lớn tuổi. Trong đó có nguyên nhân từ bệnh lý và thói quen sinh hoạt ảnh hưởng bởi tuổi tác. 2.1. Nguyên nhân bệnh lý: 2.2. Do chế độ ăn và sinh hoạt, tim giảm chức năng bơm máu Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh thiếu máu não ở những người lớn tuổi. 3. Bệnh thiếu máu não người cao tuổi có những triệu chứng gì? Thiếu máu não ở người lớn tuổi có những triệu chứng ban đầu là xuất hiện cơn đau đầu. Bệnh nhân thường đau nửa đầu nhẹ, chóng mặt nhất thời. Vì thế, ở giai đoạn này bệnh nhân thường khá chủ quan và bỏ qua, dễ làm bệnh diễn biến nặng hơn. Nếu tình trạng đau đầu kéo dài mà không được điều trị kịp thời và hiệu quả, sẽ dễ dẫn tới giảm sút trí nhớ, gây những biến chứng nặng nề khác. Đột quỵ là một trong các biến chứng nghiêm trọng nhất, ảnh hưởng tới tính mạng người cao tuổi. Dười đây là các triệu chứng thường gặp. 3.1. Thiếu máu não ở người già gây đau đầu kéo dài  Đây là triệu chứng điển hình đầu tiên, chiếm tỷ lệ 90% ở bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu não. Bệnh nhân dễ dàng nhận thức được nhưng cũng dễ dàng bỏ qua và nhầm lẫn với nhiều căn bệnh khác. Ở mỗi bệnh nhân, cơn đau sẽ kéo dài và có những mức độ đau khác nhau nhưng thời gian đầu sẽ đau nhói ở một vùng cố định, sau đó một thời gian sẽ lan dần khắp đầu, làm người bệnh cảm thấy nặng nề, đầu đau ê ẩm, nhất là khi di chuyển nhiều hoặc stress phải suy nghĩ nhiều. 3.2. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng Với những người già dễ có nguy cơ cao không giữ được thăng bằng, có thể ngã quỵ bất kỳ lúc nào và dễ ảnh hưởng tới tính mạng. 3.3. Mất ngủ, ngủ không sâu Người bệnh thiếu máu não thường ngủ không ngon, nửa đêm trằn trọc, gần sáng lại ngủ, giấc ngủ chập chờn không sâu, khiến người bệnh mệt mỏi, dễ cáu gắt, mất tập trung trong mọi hoạt động. 3.4. Thiếu máu não ở người già gây suy giảm trí nhớ Thiếu máu não kéo dài sẽ làm bệnh nhân hay quên những việc thường ngày trong cuộc sống, mất nhiều thời gian để gợi nhớ lại về một sự việc nào đó. 3.5. Tê bì chân tay Do máu không thể lưu thông đi nuôi các cơ quan của cơ thể, nên quá trình vận chuyển máu tới các chi một phần cũng sẽ bị ảnh hưởng. Ở nhiều bệnh nhân còn kèm theo các biểu hiện như bị đau, lạnh dọc xương sống, đau ở cổ gáy do mạch máu bị chèn ép… Ngoài ra còn có một số triệu chứng kèm theo như: tim đập nhanh, đôi khi xuất hiện cơn đau ngực do não không tiếp nhận đủ lượng máu giàu oxy nên buộc tim phải hoạt động mạnh hơn để bù đắp. Nếu tình trạng này kéo dài, tim sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu của não sẽ gây ra các cơn đau tim, lâu dần sẽ tiến triển thành suy tim.  4. Một số biến chứng của bệnh thiếu máu não? Thiếu máu não là một bệnh lý rất nguy hiểm, nếu không có phác đồ điều trị hợp lý, bệnh sẽ dẫn đến một số biến chứng như sau: 5. Điều trị bệnh thiếu máu não ở người già Điều trị thiếu máu não không đơn giản là cứ bổ sung máu thiếu hụt thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn mà cần tuân theo phác đồ được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa. Những lưu ý khi điều trị bệnh này ở người già: Điều trị thiếu máu não ở người già với bác sĩ chuyên khoa 6. Người già nên khám và điều trị bệnh thiếu máu não ở đâu? Cùng với đó là trang thiết bị y tế hiện đại hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình thăm khám một cách nhanh nhất để đưa ra kết quả chính xác nhất. Quá trình điều trị theo phác đồ cụ thể giúp bạn hoàn toàn yên tâm với chất lượng khám chữa bệnh tại đây.
thucuc
895
Viêm đường tiết niệu khám ở khoa nào? Viêm đường tiết niệu là một bệnh lý phổ biến ở cả nam và nữ, không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn cả sinh hoạt hàng ngày. Rất nhiều người phát hiện ra những dấu hiệu nghi ngờ của bệnh nhưng không biết bị viêm đường tiết niệu khám ở khoa nào, bệnh viện nào để chủ động đi khám. 1.Viêm đường tiết niệu khám ở khoa nào? 1.1 Viêm đường tiết niệu là gì? Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở một hoặc một số cơ quan của đường tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo) do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn có thể xâm nhập từ niệu đạo hoặc từ hệ thống lọc của thận đi xuống. Viêm đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm một hay nhiều cơ quan của hệ tiết niệu Khi cơ thể có ít  một trong số các dấu hiệu dưới đây người bệnh nên chủ động đi thăm khám: – Rối loạn tiểu tiện; Thường xuyên buồn tiểu, đi tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu rắt, tiểu buốt – Nước tiểu có màu bất thường (máu hoặc mủ), có mùi khó chịu. – Vùng niệu đạo ngứa ngáy, đau rát. – Đau lưng, vùng bụng dưới, đau sau khi quan hệ. Niệu đạo sưng đỏ có thể chảy mủ. Viêm đường tiết niệu nếu không đi thăm khám sớm và điều trị có thể lây lan ra toàn bộ hệ tiết niệu, gây áp xe, suy thận, nhiễm trùng máu, thậm chí là tử vong. Không những thế viêm đường tiết niệu còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vậy viêm đường tiết niệu khám ở khoa nào là tốt nhất để chủ động đi khám? 1.2 Bị viêm đường tiết niệu khám ở khoa nào? Trong y học có một khoa gọi là khoa tiết niệu – chuyên nghiên cứu các bệnh lý xảy ra ở đường tiết niệu. Do đó, người bệnh đi khám viêm đường tiết niệu có thể đến các phòng khám chuyên khoa tiết niệu hoặc các bệnh viện, phòng khám đa khoa có khoa thận – tiết niệu. Ở một số bệnh viện có thể kết hợp cả khoa nội tiêu hóa – tiết niệu hay khoa ngoại – tiết niệu. – Khoa thận – tiết niệu: Điều trị các bệnh lý viêm cầu thận,viêm đài bể thận, viêm bàng quang, hội chứng thận hư, bệnh thận mạn,.. – Khoa nội tiêu hóa – tiết niệu: Khoa điều trị thăm khám các bệnh lý về tiêu hóa kết hợp với các bệnh lý về đường tiết niệu – Khoa Ngoại – tiết niệu: thực hiện khám, điều trị các bệnh về đường tiết niệu sinh dục có kết hợp với can thiệp ngoại khoa như phẫu thuật lấy sỏi tiết niệu, ghép thận,.. Nên chủ động thăm khám sớm khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị viêm đường tiết niệu để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 2. Tại sao phải đi khám viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu bản chất là bệnh lành tính, chủ yếu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống vì người bệnh thường xuyên đi tiểu và có cảm giác khó chịu, đau buốt khi đi tiểu gây khó tập trung vào công việc. Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm và kịp thời nó dễ tiến triển nhanh và gây nhiều biến chứng nguy hiểm: 2.1 Hệ thống đường tiết niệu bị tổn thương Khi tình trạng viêm nhiễm kéo dài dẫn đến mãn tính sẽ gây ra hiện tượng tiểu ra máu và mủ khiến cho niêm mạc bị tổn thương nghiêm trọng. 2.2 Ảnh hưởng đến sinh sản Vì đường tiết niệu của liên quan đến các  cơ quan sinh dục nên vi khuẩn rất dễ tấn công làm ảnh hưởng đến các cơ quan này. 2.3 Nhiễm trùng thận Nếu bệnh không được chữa trị kịp thời, vi khuẩn sẽ lội ngược dòng lên thận gây tổn thương cơ quan này. Nghiêm trọng nhất là dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, suy thận. 2.4 Nhiễm trùng máu Tình trạng viêm nhiễm tại đường tiết niệu tái phát nhiều lần có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào máu dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng toàn thân với các biểu hiện như sốt cao, tim đập nhanh, hoa mắt, chóng mặt, ớn lạnh, đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. 2.5 Đe dọa thai kỳ Phụ nữ mang thai nếu bị nhiễm trùng tiết niệu có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, nhiễm trùng nước ối, nhiễm trùng bào thai, dọa sinh non, sinh non,… 2.6 Hẹp niệu đạo ở nam giới Viêm đường tiết niệu kéo dài có thể khiến cho niệu đạo của nam giới bị hẹp lại gây khó khăn và đau đớn khi đi vệ sinh. 2.7 Đời sống tình dục suy giảm Nữ giới bị bệnh lý này sẽ thường xuyên xuất hiện cơn đau ở bụng dưới, đau âm đạo. Nam giới thì sẽ bị đau khi xuất tinh hoặc cương dương. Một số trường hợp có thể xuất hiện máu trong tinh dịch. Chính vì vậy mà họ cảm thấy không thoải mái, sợ quan hệ, chất lượng đời sống tình dục vì thế mà giảm đi rất nhiều. Viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 3. Cách phòng tránh viêm đường tiết niệu Để giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu và ngăn ngừa tình trạng tái phát, bạn cần lưu ý một số điểm sau: – Uống nhiều nước để tăng lượng nước tiểu giúp đẩy các vi khuẩn ra khỏi đường tiểu. – Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh và quan hệ tình dục. – Không sử dụng các chất dễ gây kích thích niệu đạo như chất khử mùi tại chỗ, tắm bồn có chứa xà phòng. – Sau khi đi đại tiện nên lau hậu môn từ trước ra sau để tránh đưa vi khuẩn từ hậu môn vào niệu đạo. – Tuyệt đối không được nhịn tiểu vì điều này khiến nước tiểu ứ đọng lâu trong bàng quang tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển. – Điều trị triệt để các bệnh có nguy cơ gây viêm đường tiết niệu như phì đại tuyến tiền liệt, sỏi tiết niệu,… – Thăm khám sức khỏe định kỳ và đi khám khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ của bệnh.
thucuc
1,130
Công dụng thuốc Gavix Gavix thuộc nhóm thuốc tim mạch, dùng để dự phòng và điều trị các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối. Vậy Gavix là thuốc gì và cách sử dụng như thế nào? 1. Gavix là thuốc gì? Thuốc chứa hoạt chất Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel besylat 75 mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế cho người dùng dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Gavix được đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp gồm 1 vỉ x 14 viên. 2. Công dụng của thuốc Gavix Thuốc Gavix được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày;Bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng;Bệnh nhân có bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập;Bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.Chống chỉ định sử dụng thuốc Gavix cho những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với Clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Đang bị chảy máu ở dạ dày tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc trong nội sọ.Bệnh nhân bị suy gan nặng. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Gavix Gavix được sử dụng theo đường uống và có thể uống thuốc trong hay ngoài bữa ăn. Người dùng có thể tham khảo liều dùng thuốc như sau:Người trưởng thành và người già: Dùng 1 viên tương đương với 75mg/ ngày. Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Gavix cho người già hay bệnh nhân có bệnh thận.Bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch: Uống 1 viên tương đương 75mg/ ngày.Liều dự phòng để ngăn ngừa triệu chứng của rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: uống 1 viên tương đương với 75mg/ ngày.Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính: Liều khởi đầu là 300mg , dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg/ ngày.Lưu ý: Một số triệu chứng khi sử dụng thuốc quá liều bao gồm: Kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng của chảy máu, nôn, mệt, khó thở, xuất huyết tiêu hóa. Nếu xuất hiện những biểu hiện trên cần ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán, điều trị. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Gavix Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Gavix có thể gặp phải bao gồm:Các tác dụng phụ thường gặp:Rối loạn đường tiêu hóa xuất hiện triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn;Dị ứng da.Các tác dụng phụ ít gặp:Tức ngực, chảy máu cam.Các tác dụng phụ hiếm gặp:Xuất huyết đường tiêu hóa;Viêm loét dạ dày;Giảm bạch cầu trung tính;Chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng;Giảm tiểu cầu hoặc ban xuất huyết;Bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận có triệu chứng như viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp.Nếu xuất hiện những triệu chứng không mong muốn như trên, người bệnh cần ngay lập tức ngưng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ chuyên khoa biết để được tư vấn. 5. Tương tác thuốc Gavix Có thể xảy ra tương tác dược lực học khi sử dụng đồng thời Clopidogrel và Aspirin, Warfarin hoặc Heparin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp Clopidogrel với những thuốc này.Có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng khi sử dụng đồng thời Naproxen và Clopidogrel. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel với Naproxen và các thuốc kháng viêm không steroid. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Gavix Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Gavix được khuyến cáo bao gồm:Đối với những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh lý chảy máu khác như loét. Cần ngưng thuốc 7 ngày trước phẫu thuật hoặc khi xuất hiện chảy máu bất thường.Bệnh nhân suy thận, bệnh gan cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Đối với phụ nữ có thai: Clopidogrel không được khuyên dùng trong thời gian mang thai vì chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người mang thai.Chưa có nghiên cứu về việc bài tiết Clopidogrel trong sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở phụ nữ cho con bú.Clopidogrel không gây ảnh hưởng đối với người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Gavix. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Gavix theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Gavix ở nơi khô mát, dưới 30°C và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
vinmec
843
Công dụng thuốc Tiphalevo Tiphalevo thuộc nhóm thuốc Hocmon - nội tiết tố, có thành phần chính là Levonorgestrel 0.03mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 28 viên. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Tiphalevo trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Tiphalevo có tác dụng gì? Thuốc Tiphalevo được sử dụng hàng ngày để tránh thai đơn thuần. Thuốc dùng được cho cả đối tượng là phụ nữ cho con bú. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Tiphalevo Uống thuốc Tiphalevo vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt và dùng mỗi ngày 1 viên không đứt quãng suốt thời gian muốn ngừa thai.Trong trường hợp bạn bắt đầu vào một ngày khác của chu kỳ kinh thì cần thêm một liệu pháp hỗ trợ tránh thai khác (ví dụ như bao cao su) trong vòng 48 giờ sau khi quan hệ tình dục.Đối với những người bị sảy thai thì có thể dùng viên tránh thai đơn thuần chỉ chứa progestin vào ngày hôm sau.Thuốc Tiphalevo phải dùng vào một thời điểm cố định trong ngày, tốt nhất là sau bữa tối hoặc trước khi đi ngủ. Giữ khoảng cách giữa các lần dùng thuốc luôn luôn vào khoảng 24 giờ, nếu khoảng cách kéo dài hơn 27 giờ thì tác dụng ngừa thai có thể bị giảm. Trong vòng 14 ngày đầu dùng thuốc Tiphalevo, bạn cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (ngoài phương pháp thân nhiệt).Nếu lỡ quên uống 1 viên Tiphalevo trong khoảng 3 giờ, cần uống lại viên đó càng sớm càng tốt và viên thuốc tiếp theo uống vào giờ quy định như thường lệ.Nôn và tiêu chảy trong khi uống Tiphalevo có thể dẫn đến thay đổi hấp thu thuốc. Nếu bạn bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc Tiphalevo thì cần bù thêm 1 một viên khác càng sớm càng tốt (nên sử dụng viên cuối cùng ở mỗi vỉ thuốc Tiphalevo). Trong trường hợp quá 3 giờ mà không bù thuốc thì ngoài việc uống bổ sung viên thuốc nữa thì bạn cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Tiphalevo Thuốc Tiphalevo chống chỉ định nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau:Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.Chảy máu âm đạo bất thường mà không rõ nguyên nhân.Viêm tắc tĩnh mạch;Bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.Bệnh gan cấp tính và u gan lành hoặc ác tính.Có tiền sử hoặc đang bị Carcinom vú.Bị vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần mang thai trước đó.Rối loạn chuyển hóa porphyrin thể cấp tính.Tiền sử tăng áp lực nội sọ vô cân.Mẫn cảm với bất kì thành phần, hoạt chất có trong thuốc Tiphalevo.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại được linh động dùng thuốc Tiphalevo. 4. Tương tác với các thuốc khác Sử dụng Tiphalevo đồng thời với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác:Các dẫn chất Barbiturat;Phenytoin;Carbamazepin;Thuốc có nguồn gốc dược liệu chứa Hypericum perforatum;Rifampicin;Ritonavir;Rifabutin. Griseofulvin;Các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của Tiphalevo do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột;Voriconazol;Thuốc thảo dược chứa progestin;Tăng tác dụng và độc tính của thuốc Benzodiazepin, Selegilin, Voriconazol khi dùng đồng thời với Tiphalevo;Tiphalevo làm giảm tác dụng và độc tính của thuốc kháng vitamin K khi dùng đồng thời.Tăng chuyển hóa của Tiphalevo khi sử dụng đồng thời với thuốc gây cảm ứng enzym gan.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Tiphalevo, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Tiphalevo Thuốc Tiphalevo có thể gây ra các tác dụng phụ sau cho người dùng:Kinh nguyệt không đều;Đau nhức đầu;Trầm cảm;Hoa mắt chóng mặt;Phù;Đau vú;Buồn nôn;Vô kinh;Thay đổi cân nặng;Giảm ham muốn tình dục;Rậm lông;Ra mồ hôi;Rụng tóc;Trong quá trình dùng thuốc, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng Tiphalevo thì bạn cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Tiphalevo Tiphalevo có chứa lactose monohydrat, vì vậy người có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men Lactase Lapp thì không nên dùng thuốc này.Thuốc Tiphalevo phải được dùng thận trọng đối với người bị động kinh, mắc bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, tiền sử có thai ngoài tử cung, tăng huyết áp, tiểu đường, đau nửa đầu, nhiễm trùng vùng chậu và rối loạn hấp thu nghiêm trọng.Thận trọng khi dùng thuốc Tiphalevo cho những người bị lupus ban đỏ hệ thống có kháng thể kháng phospholipid dương tính, bị buồng trứng đa nang hoặc tiền sử vàng da khi mang thai.Tiphalevo có thể gây ứ dịch, cho nên phải theo dõi cẩn thận ở người bị hen suyễn, phù thũng.Chảy máu kinh bất thường có thể xảy ra ở một số phụ nữ khi bắt đầu dùng thuốc Tiphalevo. Tuy nhiên, bạn không cần phải lo lắng quá, sau một vài chu kỳ đầu thì kinh nguyệt sẽ trở lại đều đặn.Tóm lại, Tiphalevo là thuốc tránh thai đơn thuần dùng được cho cả đối tượng là phụ nữ cho con bú. Để đảm bảo công dụng của thuốc và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, bạn cần sử dụng Tiphalevo theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
979
Hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em phụ huynh cần nắm rõ Viêm ruột thừa là bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thậm chí cả trẻ 3-4 tuổi. Viêm ruột thừa ở trẻ tiến triển rất nhanh, chỉ 6-8 giờ là có thể vỡ. Do đó, nắm được hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em sẽ giúp phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời. XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không? >> Sa ruột là gì? >> Viêm ruột thừa bao lâu thì vỡ? 1. Đau bụng Đau là một trong những hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em đầu tiên. Đây là một trong những hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em đầu tiên. Cơn đau thường bắt đầu từ rốn sau đó lan sang phần bụng dưới bên phải. Thông thường, trẻ không thể giải thích được rõ ràng sự đau đớn của mình, nhưng phụ huynh có thể ấn vào khu vực giữa bụng và giữ nguyên. Nếu cơn đau trở nên dữ dội sau khi ấn mạnh tay vào, đó là dấu hiệu của đau ruột thừa. 2. Sốt Trẻ bị viêm ruột thừa có thể sốt nhẹ khoảng 37,5 – 38,5 độ C. Nếu sốt cao rất có thể ruột thừa sắp vỡ hoặc đã vỡ. 3. Buồn nôn và nôn Các triệu chứng của viêm ruột thừa có nhiều điểm giống nhau với triệu chứng của viêm dạ dày do vi rút. Tuy nhiên, khi có nôn kèm theo đau bụng vùng hố chậu phải và không giảm dần theo thời gian, rất có thể đây là biểu hiện viêm ruột thừa. >> 4. Chán ăn Phụ huynh cần nắm được các hiện tượng đau ruột thừa trẻ em để đưa trẻ đi thăm khám kịp thời Một hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ tiếp theo đó là chán ăn. Theo Healthguidance, sợ thức ăn hoặc không cảm thấy đói cũng là dấu hiệu phổ biến của viêm ruột thừa. 5. Táo bón hoặc tiêu chảy Vì viêm ruột thừa tương tự với các rối loạn tiêu hóa, nên trẻ cũng có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy. Mặc dù vậy, cần đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay nếu như triệu chứng này kèm theo các triệu chứng khác kể trên xảy ra. 6. Tiểu thường xuyên Trẻ bị đau ruột thừa thường có xu hướng đi tiểu liên tục và không thể kiểm soát bàng quang như lúc bình thường. 7. Co cứng thành bụng Để tránh tình trạng phát hiện muộn, phụ huynh cần đưa con đi khám nếu trẻ đau bụng nhiều, không giảm sau 1-2 giờ, kèm theo nôn, đi lỏng hoặc sốt Co cứng thành bụng là một dấu hiệu của viêm ruột thừa khi kết hợp với các dấu hiệu khác. Mặc dù vậy, triệu chứng này thường xảy ra sau khi đau bụng. Lưu ý, cơn đau thường tăng dần và ruột thừa có thể bị vỡ ra làm nguy hiểm đến tính mạng. 8. Những cơn đau bụng bất thường Theo các chuyên gia y tế, viêm ruột thừa ở trẻ em rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác của dạ dày. Muốn xác định chính xác có viêm ruột thừa hay không, trẻ cần khám thực thể ở vùng bụng, xét nghiệm bệnh học và xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang, CT scan trong trường hợp bị nhầm lẫn với bệnh khác. Để tránh tình trạng phát hiện muộn, phụ huynh cần đưa con đi khám nếu trẻ đau bụng nhiều, không giảm sau 1-2 giờ, kèm theo nôn, đi lỏng hoặc sốt để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Ngoài ra, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc giảm đau cho trẻ nếu trẻ đau bụng mà chưa xác định được nguyên nhân vì thuốc có thể làm mất các triệu chứng bệnh và gây khó khăn cho việc chẩn đoán của bác sĩ.
thucuc
668
Góc chia sẻ: Cách để cao lên hiệu quả và an toàn Chiều cao là một trong những chỉ số mà chúng ta quan tâm nhất, sở hữu chiều cao vượt trội sẽ giúp bạn tự tin hơn trong cuộc sống cũng như công việc. 1. Những yếu tố có ảnh hưởng đến chiều cao Nếu muốn tìm ra cách để cao lên, trước tiên chúng ta cần nắm được những yếu tố ảnh hưởng tới chiều cao. Đây là thông tin khá quan trọng giúp bạn cải thiện được chiều cao, vóc dáng một cách an toàn và hiệu quả nhất. DNA là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển chiều cao, chính vì thế nếu các thành viên trong gia đình bạn đều có chiều cao tốt thì khả năng em bé chào đời sẽ có cơ hội phát triển chiều cao nhỉnh hơn so với bạn bè đồng trang lứa. Các nhà khoa học cho biết DNA có thể tác động tới quá trình phát triển của đĩa tăng trưởng hoặc hormone tăng trưởng. Bên cạnh đó, chiều cao của bạn cũng chịu ảnh hưởng của một số loại hormone, ví dụ như: hormone tăng trưởng, hormone giới tính hoặc hormone tuyến giáp… Trong đó, hormone tăng trưởng đóng vai trò quan trọng nhất đối với quá trình phát triển chiều cao của mỗi người. Nếu bạn không may bị thiếu hụt hormone tăng trưởng thì chiều cao của bạn sẽ hạn chế hơn so với những người bình thường. Để có thể cải thiện chiều cao, chúng ta nên quan tâm tới quá trình sản xuất của các loại hormone nhé! Giới tính cũng tác động phần nào tới chiều cao, thông thường nam giới có chiều cao tốt hơn so với nữ giới. Ngoài các yếu tố kể trên, bạn cũng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, luyện tập hàng ngày nếu muốn cải thiện chiều cao của bản thân. 2. Bật mí những cách để cao lên hiệu quả nhất Chắc hẳn các bạn đang thắc mắc về cách để cao lên hiệu quả, an toàn nhất phải không? Để cải thiện chiều cao, chúng ta nên kết hợp giữa chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh, điều độ và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. 2.1. Chế độ dinh dưỡng Nhiều bạn tỏ ra bất ngờ khi biết rằng nếu duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, chiều cao của bạn sẽ gia tăng đáng kể. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bạn nên bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày những thực phẩm giàu vitamin A, vitamin D và khoáng chất. Đối với các bạn đang trong giai đoạn dậy thì, sữa là một thực phẩm không thể thiếu, bởi vì chúng bổ sung lượng lớn canxi cho cơ thể. Nhờ vậy, xương khớp chắc khỏe và phát triển với tốc độ nhanh chóng hơn. Không những vậy, thành phần của sữa cũng chứa vitamin A và protein, đây là nguồn dinh dưỡng có lợi cho sự phát triển chiều cao. Tốt nhất, trẻ trong giai đoạn dậy thì nên uống 2 - 3 cốc sữa mỗi ngày để cải thiện chiều cao. Các thực phẩm giàu protein như cá, thịt bò hoặc trứng cũng được khuyến khích sử dụng trong bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra, bạn cũng cần bổ sung thêm rau xanh, hoa quả để đáp ứng lượng vitamin, khoáng chất mà cơ thể yêu cầu. Như vậy, ăn uống khoa học, lành mạnh là cách để cao lên khá đơn giản mà đem lại hiệu quả rõ rệt. Hàng ngày, các bạn nên đảm bảo cơ thể được bổ sung đủ nước, nhờ vậy độc tố được đào thải ra khỏi cơ thể, các cơ quan hoạt động hiệu quả hơn. Trung bình một ngày, bạn cần bổ sung khoảng 2 lít nước. Bên cạnh các thực phẩm trên, chúng ta hãy cố gắng hạn chế ăn đồ ăn chứa nhiều chất béo hoặc carbohydrate nhé! Bởi vì những thực phẩm này tác động xấu tới quá trình sản sinh hormone giúp tăng trưởng chiều cao. Tốt nhất bạn không nên ăn đồ ăn nhanh, đồ chiên rán quá thường xuyên. 2.2. Chế độ sinh hoạt Sinh hoạt điều độ cũng là một cách để cao lên mà không phải ai cũng biết. Chúng ta luôn được khuyến khích đi ngủ đúng giờ, bởi vì ngủ đủ giấc giúp cơ thể của bạn có thời gian nghỉ ngơi sau một ngày dài làm việc. Đồng thời, trong khi bạn ngủ, các loại hormone sẽ được sản sinh, thúc đẩy quá trình tăng chiều cao. Nhiều bạn trẻ ngày nay có thói quen thức khá muộn, điều này vừa gây hại cho sức khỏe, vừa cản trở sự phát triển về chiều cao. Tốt nhất, bạn nên sắp xếp thời gian, đi ngủ từ 10 giờ tốt và cố gắng ngủ đủ 8 tiếng đồng hồ mỗi ngày nhé! 2.3. Luyện tập thể thao Nếu muốn cải thiện chiều cao, chúng ta nên kết hợp giữa chế độ ăn uống, sinh hoạt với vận động thể thao. Luyện tập thể thao đúng cách sẽ giúp bạn sở hữu chiều cao ấn tượng, tăng cường sức khỏe. Một số môn thể thao quen thuộc và giúp cải thiện chiều cao đó là: nhảy dây, đu xà hoặc bơi lội. Kể cả các bạn trẻ trong độ tuổi dậy thì và người trưởng thành đều có thể duy trì luyện tập hàng ngày và cải thiện chiều cao. Chúng ta cũng có thể tham khảo thêm một số bài tập kéo dãn cơ, bài tập yoga giúp phát triển chiều cao. Thói quen vận động hàng ngày giúp tinh thần của bạn trở nên sảng khoái hơn và chiều cao phát triển đáng kể. 3. Những lưu ý để bạn phát triển chiều cao tốt nhất Bên cạnh việc tìm hiểu cách để cao lên, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề để tránh tình trạng chững, kém phát triển chiều cao. Các bác sĩ thường khuyên bạn không nên uống các sản phẩm chứa nhiều đường, nước có ga hoặc sản phẩm chứa chất kích thích. Thành phần trong các sản phẩm kể trên có thể ảnh hưởng tới sự phát triển về chiều cao. Khi vận động thể thao, các bạn cũng nên lựa chọn bài tập vừa sức, hạn chế tập luyện quá sức hoặc áp dụng những bài tập không phù hợp. Điều này có thể cản trở mục tiêu phát triển chiều cao của chúng ta.
medlatec
1,098
Cách phòng tránh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là tổn thương ác tính được phát triển từ các lớp của thành dạ dày. Thông thường lớp niêm mạc là nơi dễ phát sinh tổn thương ác tính nhất. Theo Globocan-2018, tại Việt Nam, số ca bệnh nhân ung thư dạ dày mắc mới là 17.527, chiếm 10,6% số ca ung thư mắc mới, đứng thứ tư sau ung thư gan và ung thư phổi. Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn sớm có thể điều trị tại chỗ bằng kỹ thuật nội soi. Bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn sau có thể mổ được hoặc có thể điều trị được nếu sức khỏe đảm bảo để chịu đựng phẫu thuật, nên được cắt bỏ dạ dày đầy đủ nếu cần thiết để đảm bảo có diện cắt sạch. Trong khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày của người bệnh. Nếu phẫu thuật cắt bỏ tất cả dạ dày, bệnh nhân ung thư dạ dày sẽ được đặt lại đường tiêu hóa giúp người bệnh trong việc ăn uống. Người bệnh cũng cần biết khi bị ung thư dạ dày nên ăn gì và không nên ăn gì để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Ngoài việc tìm hiểu các dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày thì việc phòng ngừa cũng vô cùng quan trọng. Mỗi người có thể tự phòng bệnh bằng cách:Duy trì cân nặng và tập luyện thể dục thể thao hàng ngày;Hạn chế bia rượu và các chất kích thích;Sử dụng thực phẩm an toàn, duy trì chế độ ăn giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất;Hạn chế thực phẩm đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, nhiều muối;Khám và điều trị sớm các bệnh lý dạ dày.Thường thì bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu gần như không có triệu chứng, người bệnh cần tầm soát, thăm khám sức khỏe định kỳ thì mới phát hiện được. Hiện nay, phương pháp tầm soát ung thư dạ dày giai đoạn sớm là nội soi (nội soi phóng đại, nội soi ánh sáng màu...). Qua nội soi, bác sĩ sẽ lấy mẫu để sinh thiết và xác định tình trạng, tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.Trường hợp phát hiện sớm khi bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm thì có thể tiến hành phẫu tích điều trị ung thư dạ dày, phương pháp này gần như có thể điều trị triệt căn cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
452
Đi tiểu buốt là bệnh gì? Có nguy hiểm không? Cách điều trị hiệu quả Tiểu buốt là căn bệnh có thể xảy ra ở cả nữ giới và nam giới. Tuy nhiên, chị em phụ nữ có nguy cơ mắc phải tiểu buốt cao hơn nam giới và phải chịu nhiều ảnh hưởng về sức khỏe hơn. Vì vậy, mọi người cần phải nhận biết sớm dấu hiệu của chứng tiểu buốt để có hướng thăm khám và chữa trị kịp thời. Và câu hỏi thường gặp nhất của mọi người đó là: “Đi tiểu buốt là bệnh gì? Cách điều trị hiệu quả chứng tiểu buốt là gì?”. 1. Đi tiểu buốt là bệnh gì? Tiểu buốt ở phụ nữ là hiện tượng chị em cảm thấy khó chịu, đau buốt hoặc nóng rát mỗi khi đi tiểu. Khi thấy xuất hiện triệu chứng này, chị em cần phải cảnh giác vì có thể các bạn đã mắc phải một số căn bệnh sau đây: 1.1. Viêm đường tiết niệu Phần lớn chị em bị tiểu buốt đều là do mắc phải bệnh viêm đường tiết niệu (bao gồm cả niệu quản, thận, niệu đạo, bàng quang). Khi mắc phải căn bệnh này, chị em phụ nữ sẽ luôn có cảm giác muốn đi tiểu, đau bụng dưới và tiểu buốt. Nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, viêm đường tiết niệu sẽ kéo theo những căn bệnh khác, đe dọa đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. 1.2. Viêm âm đạo do nấm Tiểu buốt ở nữ giới cũng có thể là dấu hiệu của bệnh viêm âm đạo do nấm. Căn bệnh này gây ra tình trạng ngứa ở bên trong và bên ngoài âm đạo, xuất hiện khí hư có dạng như bã đậu. Đồng thời niêm mạc bị tổn thương gây ra tình trạng viêm loét, kích thích lên vùng âm đạo khiến chị em bị tiểu buốt. 1.3. Bệnh lậu Triệu chứng tiểu buốt ở chị em phụ nữ cũng có khả năng là do đã mắc bệnh lậu. Sau khi bị lây nhiễm vi khuẩn lậu từ người bệnh khoảng 3 – 5 ngày, chị em phụ nữ sẽ bắt đầu xuất hiện những biểu hiện như đi tiểu buốt, âm đạo chảy mủ, tiểu nhiều lần, khí hư bất thường. Đi tiểu buốt là bệnh gì là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng tiểu buốt 2.1. Do thói quen ăn uống, sinh hoạt hàng ngày Việc vệ sinh cơ quan sinh dục không sạch sẽ sẽ khiến các loại tạp khuẩn, vi khuẩn và các tác nhân gây hại xâm nhập, tấn công, gây bệnh, làm tăng nguy cơ bị tiểu buốt. Ngoài ra, nếu chị em uống quá ít nước mỗi ngày, thường xuyên nhịn tiểu và không đi vệ sinh trước khi đi ngủ, uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích, hay ăn đồ cay nóng cũng sẽ ảnh hưởng đến đường tiểu và dễ dẫn tới chứng tiểu buốt. Hơn nữa, thói quen ngồi nhiều, nước tiểu bị ứ đọng cũng là nguyên nhân dẫn đến chứng tiểu buốt. 2.2. Do bệnh lý Tiểu buốt thường là do chị em mắc phải các bệnh lý viêm đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, phì đại tiền liệt tuyến, viêm tuyến tiền liệt hoặc những bệnh về thận. Khi mắc phải những căn bệnh này, một số chị em đi tiểu sẽ thấy máu hoặc mủ và có mùi hôi khó chịu. 2.3. Do bệnh xã hội Lậu là căn bệnh truyền nhiễm và lây lan qua đường tình dục. Sau khi bệnh lây nhiễm vào cơ thể khoảng 3 – 5 ngày, chị em sẽ xuất hiện tình trạng tiểu buốt và có dịch mủ giống như nước vo gạo,… Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ là nguyên nhân gây ra chứng tiểu buốt 3. Tiểu buốt ở chị em phụ nữ nguy hiểm như thế nào? Những căn bệnh gây ra chứng tiểu buốt ở chị em phụ nữ nếu không được thăm khám và chữa trị kịp thời không chỉ ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra những biến chứng nguy hiểm như: – Gây vô sinh: Chứng tiểu buốt kéo dài sẽ gây ra những bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, tắc vòi trứng dẫn đến tình trạng vô sinh ở chị em phụ nữ. – Gây ra biến chứng ung thư: Nếu các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa không được điều trị và để lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư như ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,… – Đe dọa tới tính mạng của người bệnh: Bệnh lậu và viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị dứt điểm có thể dẫn đến nhiễm trùng máu, thậm chí là tử vong. – Phụ nữ mang thai mắc các bệnh gây ra chứng tiểu buốt nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể làm sảy thai, sinh non. – Suy giảm chất lượng tình dục: Chị em sẽ luôn ở trong tình trạng tiểu buốt, đau đớn khi quan hệ vợ chồng làm suy giảm chất lượng đời sống. Nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, tiểu buốt có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 4. Các phương pháp điều trị chứng tiểu buốt Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc chữa trị chứng tiểu buốt cần phải qua thăm khám và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để xác định rõ nguyên nhân gây ra bệnh. Tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ cụ thể của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng chị em: – Nếu nguyên nhân là do nhiễm khuẩn sẽ phải sử dụng kháng sinh đặc hiệu kết hợp với việc uống những loại nước lợi tiểu như bông mã đề, nước râu ngô, bột sắn dây, rau má,… – Tiểu buốt nếu là do thói quen ăn uống, sinh hoạt thì phải thay đổi sao cho phù hợp. – Tiểu buốt nếu là do các căn bệnh ở đường tiết niệu thì phải điều trị càng sớm càng tốt để tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,084
Bệnh viêm ruột thứ phát do thuốc ức chế trạm kiểm soát Một số yếu tố có thể nhận dạng như thuốc, phẫu thuật xen kẽ ruột và cấy ghép các cơ quan, tế bào gốc hoặc hệ vi sinh vật trong phân dường như gây ra những thay đổi giống bệnh viêm ruột hoặc bệnh viêm ruột trong đường tiêu hóa. Các cá nhân bị ảnh hưởng về cơ bản biểu hiện với các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng phù hợp được hỗ trợ bởi nội soi, mô bệnh học,và phát hiện X quang của bệnh viêm ruột. Các tác giả đã gọi loại bệnh cụ thể này là “bệnh viêm ruột thứ phát”. 1. Phân loại các bệnh viêm ruột thứ phát dựa trên căn nguyên Bệnh viêm ruột thứ phát do thuốc gây ra Thuốc điều hòa miễn dịch: Azathioprine, 6-mercaptopurine, tacrolimus, axit mycophenolic, cyclosporine; Thuốc chống TNF: Infliximab, adalimumab, etanercept; Thuốc chống interleukin: Secukinumab, tocilizumab; Interferon: Interferon α; Các chất kích thích miễn dịch: GM-CSF (sargramostim), G-CSF (filgrastim); Thuốc ức chế trạm kiểm soát: Ipilimumab, nivolumab, pembrolizumab Bệnh viêm ruột thứ phát sau phẫu thuật Hội chứng viêm ruột sau cắt bỏ đại tràng; Viêm túi hồi tràng sau cắt đại tràng ; Bệnh Crohn túi mới khởi phát sau cắt bỏ đại tràng; Phẫu thuật điều trị béo phì: Nối tắt dạ dày theo Roux-en-Y Bệnh viêm ruột thứ phát sau cấy ghép Bệnh viêm ruột liên quan đến cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân; bệnh viêm ruột sau ghép tế bào gốc tạo máu: viêm ruột kết; bệnh viêm ruột sau ghép tạng đặc: gan, thận Chữ viết tắt: IBD: Bệnh viêm ruột; GM-CSF: Yếu tố kích thích tế bào bạch cầu đơn nhân hạt; G-CSF: Yếu tố kích thích tế bào hạt-khuẩn lạc. 2. Bệnh viêm ruột thứ phát do thuốc ức chế trạm kiểm soát Các chất ức chế trạm kiểm soát bao gồm, nhưng không giới hạn ở, ipilimumab, nivolumab và pembrolizumab. Những loại thuốc này được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý ác tính bao gồm cả khối u ác tính. Ipilimumab là một kháng thể đơn dòng chống lại kháng nguyên tế bào lympho T gây độc tế bào-4, giúp điều hòa chức năng tế bào T. Nivolumab và pembrolizumab là các kháng thể đơn dòng hoạt động trên thụ thể chết-1 được lập trình của tế bào. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng 30% số người được điều trị bằng ipilimumab bị viêm ruột giống bệnh viêm ruột. Hiện tượng này đã được quan sát thấy kể từ khi thử nghiệm ban đầu trên người vào năm 2009. Ipilimumab làm thay đổi cân bằng nội môi miễn dịch, có thể dẫn đến sự phát triển của các tình trạng tự miễn dịch. Nó có thể dẫn đến tình trạng bệnh giống bệnh viêm ruột và cũng làm trầm trọng thêm các rối loạn tự miễn dịch đã có từ trước như viêm khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến và bệnh lupus. Nó thậm chí có thể làm thay đổi vĩnh viễn hệ thống miễn dịch có thể làm phát sinh bệnh viêm ruột.Những thay đổi ở niêm mạc đại tràng. Viêm đại tràng liên quan đến Ipilimumab có nhiều đặc điểm nội soi và mô học của bệnh viêm ruột cổ điển. Những người bị ảnh hưởng đã tăng tế bào lympho T bệnh Crohn 4 + và tế bào huyết tương trong niêm mạc ruột, giống như ở bệnh viêm ruột. Có những con đường viêm được điều chỉnh với số lượng tăng lên của các tế bào viêm, do đó sẽ kích thích các tế bào viêm xung quanh khác gây ra sự giải phóng thêm các cytokine và gây ra tổn thương niêm mạc. Tăng dấu hiệu viêm hoặc tế bào ở niêm mạc đại tràng bị ảnh hưởng bao gồm tế bào lympho B, Fox. P3 và bệnh Crohn 8 +. Nó thường biểu hiện dưới dạng viêm đại tràng, sau đó là viêm ruột. Các thể nặng của bệnh dễ bị thủng ruột. Cần hết sức đề phòng nếu thực hiện nội soi đại tràng chẩn đoán ở những bệnh nhân mắc bệnh nặng. 3. Nguyên tắc điều trị các tình trạng viêm ruột do chất ức chế trạm kiểm soát Nguyên tắc điều trị các tình trạng viêm ruột này, giống như trong trường hợp bệnh viêm ruột cổ điển, là ức chế tổn thương qua trung gian miễn dịch. Ức chế khả năng miễn dịch bằng việc sử dụng steroid là liệu pháp đầu tay. Các trường hợp nặng không đáp ứng với steroid đã được chứng minh là được điều trị hiệu quả bằng infliximab, đặc biệt là những trường hợp bị loét sâu ở đại tràng. Vedolizumab (phân tử chống tích phân) cũng cho thấy làm thuyên giảm bệnh ở bệnh nhân viêm đại tràng do ipilimumab. Với sự ra đời của các chất ức chế tế bào chết-1 được lập trình, việc sử dụng ipilimumab có thể tránh được đặc biệt do các tác dụng phụ và độc tính liên quan mạnh của nó. Một số chuyên gia cũng đề nghị sử dụng dự phòng budesonide cùng với ipilimumab. Trong một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên mù đôi đã được công bố (RCT), sử dụng budesonide dự phòng là có lợi nhất nếu mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy là độ 3 hoặc độ 4, và các tác giả khuyến cáo sử dụng nó cho tiêu chảy cấp độ 2 trở lên. Ngừng thuốc sau đó điều trị bằng steroid dường như là một chiến lược hiệu quả để điều trị viêm đại tràng do ipilimumab. Một khi các triệu chứng giải quyết, việc bắt đầu lại liệu pháp là hợp lý, vì tỷ lệ tái phát của viêm đại tràng là khoảng 6% và điều này không phụ thuộc vào thời gian điều trị bằng steroid. Điều trị tình trạng viêm ruột cho thuốc ức chế có nguyên tắc giống điều trị các loại viêm ruột khác Việc sử dụng ipilimumab ở những bệnh nhân có bệnh viêm ruột từ trước có thể gây bùng phát bệnh. Theo nguyên tắc chung, tốt nhất nên tránh nó ở những bệnh nhân đã có chẩn đoán bệnh viêm ruột. Nhưng người ta có thể đưa ra lập luận về việc điều trị những bệnh nhân này trong tình trạng thuyên giảm bệnh lâu dài, đặc biệt là khi dùng kết hợp với corticosteroid. Trong tình huống này, các tác giả khuyên bạn nên tiếp cận theo từng trường hợp cụ thể. Liệu pháp kết hợp nivolumab và ipilimumab có hiệu quả hơn trong điều trị u ác tính so với ipilimumab đơn thuần nhưng nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển viêm đại tràng. Trong một phân tích đối đầu về hai lựa chọn điều trị, liệu pháp phối hợp có liên quan đến tỷ lệ các tác dụng ngoại ý cao hơn (54%) so với đơn trị liệu ipilimumab (20%). Tác dụng ngoại ý nghiêm trọng thường gặp nhất là viêm đại tràng, gặp ở 13% nhóm điều trị kết hợp tổng thể so với không có trường hợp nào bị viêm đại tràng ở nhóm đơn trị liệu ipilimumab. Các trường hợp viêm đại tràng đơn trị liệu nivolimumab cũng đã được báo cáo có các đặc điểm giống như của viêm loét đại tràng.Hiện tại không có thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên nào trong việc đánh giá các liệu pháp điều trị viêm đại tràng do ức chế điểm kiểm soát, mặc dù phần lớn chúng được điều trị bằng các công thức steroid khác nhau. Một cách tiếp cận khác để điều trị là sử dụng phương pháp cấy ghép vi sinh vật trong phân, trong đó phân từ những người hiến tặng khỏe mạnh được cấy vào ruột của những người bị viêm đại tràng do chất ức chế điểm kiểm tra. Một loạt trường hợp nhỏ đã chứng minh lợi ích của liệu pháp này. Điều này cũng có thể gợi ý vai trò của hệ vi sinh vật trong phân trong cơ chế gây bệnh của mới khởi phát bệnh viêm ruột.
vinmec
1,368
Bật mí 8 cách chữa đau răng sâu tại nhà đơn giản Sâu răng thường gây ra triệu chứng đau răng khiến chúng ta rất khó chịu. Hãy tham khảo ngay một số cách chữa đau răng sâu tại nhà dưới đây nhé. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quên rằng đây chỉ là phương pháp làm giảm đau tạm thời, cách tốt nhất là cần đến khám bác sĩ để hàn trám răng hoặc các phương pháp điều trị thích hợp. Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe răng miệng mà rất nhiều người trong chúng ta gặp phải. Thống kê cho thấy rằng hầu hết mọi người đều từng bị sâu răng. Sâu răng có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, và thường xuyên ghé thăm nhất là những người hảo ngọt. Cứ 10 người thì có 8 người bị sâu răng, và đau răng là triệu chứng phổ biến nhất của sâu răng mà chúng ta phải chịu đựng.  1. Nguyên nhân gây ra sâu răng Răng bị sâu thường khiến người bệnh bị đau buốt, nhạy cảm với nóng, lạnh. Sâu răng là một quá trình xảy ra theo thời gian, và có nhiều yếu tố gây ra: – Vi khuẩn chính đóng vai trò chủ yếu trong quá trình thối rữa là Streptococcus mutans. Ngoài ra, một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus… cũng có khả năng gây sâu răng. – Mảng bám. Đây là một màng mỏng bao phủ ngoài răng, do thức ăn còn bám lại trên răng khi chúng ta không làm sạch. Khi đường và tinh bột vẫn còn tồn tại trên răng, vi khuẩn nhanh chóng ăn chúng và hình thành nên các mảng bám. Theo thời gian không được loại bỏ, mảng bám sẽ cứng chắc hơn và bám vào trên đường viền nướu, tạo thành cao răng. Vôi răng khiến cho mảng bám càng khó để loại bỏ, do đó tạo thành lá chắn bảo vệ vi khuẩn.  – Các axit trong mảng bám loại bỏ các khoáng chất trong men răng gọi là hiện tượng xói mòn. Quá trình này sẽ gây ra các lỗ nhỏ trên men răng, đó là giai đoạn đầu của sâu răng. Khi men răng bị bào mòn, vi khuẩn và axit sẽ tấn công lớp ngà răng. Ngà răng có các ống nhỏ tiếp xúc trực tiếp với dây thần kinh của răng, vì vậy sẽ khiến răng bị nhạy cảm.  Khi sâu răng ngày càng phát triển, vi khuẩn và axit tiếp tục di chuyển vào các vật liệu bên trong răng, có chứa dây thần kinh và mạch máu. Do kích thích từ vi khuẩn, buồng tuỷ bị sưng, dây thần kinh bị chèn ép gây đau. 2. Các triệu chứng của sâu răng – Đau răng là một trong những triệu chứng phổ biến nhất do sâu răng gây ra. Nếu trẻ thường xuyên kêu đau răng, rất có thể trẻ đang bị sâu răng. – Đôi khi, nếu bạn cảm thấy đau khi nhai thức ăn, nguyên nhân lớn nhất cũng có thể là bạn đang bị sâu răng. – Có thể nhìn thấy vết ố trên bề mặt răng – Một triệu chứng khác của sâu răng là khi chúng ta ăn thức ăn có đường, dẫn đến đau răng.  – Răng bị nhạy cảm  với nóng, lạnh 3. Các cách chữa đau răng sâu tại nhà 3.1 Ăn nhiều thực phẩm giàu Vitamin D Vitamin D có tác dụng giúp hạn chế sâu răng. Vì vậy, ăn những thực phẩm giàu Vitamin D sẽ giúp giảm cơn đau răng, như sữa chua, sữa tươi hoặc các sản phẩm từ sữa. 3.2 Sử dụng tinh dầu đinh hương Bôi dầu đinh hương lên khu vực bị đau răng là cách chữa đau răng sâu tại nhà đơn giản, dễ làm nhưng có tác dụng kỳ diệu bởi đinh hương có đặc tính chống viêm và chống vi khuẩn, do đó nó giúp ngăn ngừa sâu răng. Bạn hãy thực hiện 2 – 3 lần/ngày để giảm đau răng hiệu quả nhé. 3.3 Nhai tỏi Nhai tỏi là một trong những cách chữa đau răng sâu tại nhà hiệu quả và đơn giản. Tỏi có tác dụng rất tốt trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng. Bạn có thể nhai 1 – 2 tép tỏi khi đói bụng vào buổi sáng để làm giảm sâu răng.  3.4 Dùng chanh Chanh có một số axit xitric nhất định giúp giảm đau. Cách sử dụng chanh để chữa đau răng sâu như sau: Nhai lát chanh tươi trong vài phút, sau đó súc miệng lại bằng nước sạch.  3.5 Nhai lá ổi tươi Lá ổi có hoạt tính kháng khuẩn có thể giúp điều trị sâu răng. Để thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần nhai lá ổi hoặc nghiền nát lá ổi và cho vào nước sôi, sau đó súc miệng 1 vài lần/ngày.  3.6 Uống trà xanh Uống trà xanh ấm kèm mật ong và chanh giúp bạn giảm cơn đau răng do răng sâu gây ra. Trà xanh làm giảm sản xuất mảng bám trong miệng, giúp ngăn ngừa và điều trị sâu răng. Hãy dùng trà ấm, và thêm vào vài giọt nước chanh cùng mật ong, sau đó uống ngay. Bạn sẽ nhanh chóng nhận ra tác dụng khác biệt. 3.7 Súc miệng nước muối Súc miệng bằng nước muối vần là một cách chữa đau răng sâu tại nhà vừa hữu hiệu, vừa đơn giản. Nước muối có tác dụng sát khuẩn, chống viêm, loại bỏ những vi khuẩn, chất dính trên răng. Bạn cần thực hiện 2 lần/ngày để có tác dụng tốt nhất.   3.8 Dùng vỏ trứng  Vỏ trứng giúp loại bỏ tất cả các vết sâu trong răng. Để thực hiện chữa đau răng sâu với vỏ trứng, bạn hãy đun sôi vỏ trứng trong vài phút, sau đó để vỏ trứng khô ráo. Tiếp theo, hãy xay vỏ trứng và thêm chút muối nở để tạo thành một hỗn hợp bột nhão. Dùng hỗn hợp này để đánh răng thay cho kem đánh răng sẽ giúp giảm sâu răng và giảm đau.  Lưu ý: Trên đây là một số cách chữa đau răng sâu tại nhà mang tính chất tham khảo. Để điều trị sâu răng hiệu quả và triệt để, ngăn không cho sâu rộng hơn, bạn cần tới thăm khám với bác sĩ nha khoa và thực hiện cùng các biện pháp mà bác sĩ khuyến nghị. 4. Một số lưu ý khác khi chăm sóc răng sâu bị đau – Chải răng ít nhất 2 lần mỗi ngày bằng nước ấm, chải nhẹ nhàng – Luôn giữ cho răng miệng thật sạch sẽ – Tránh ăn, uống, hoặc để răng tiếp xúc với những thực phẩm có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh – Không ăn thực phẩm có đường hoặc axit 5. Khi nào đến gặp bác sĩ? Không phải tất cả các lỗ sâu răng đều gây đau, do vậy đi khám nha khoa là việc làm cần thiết, không nên đợi đau mới đi khám. Nha sĩ có thể phát hiện sâu răng ở giai đoạn sớm và tư vấn cho bạn biện pháp phòng ngừa. Các biện pháp để điều trị sâu răng thường là trám răng, dùng mão răng hoặc các phương pháp khác cho trường hợp sâu răng nặng.  Đôi khi cơn đau răng có thể xuất hiện rồi biến mất, hoặc thuyên giảm tạm thời, khiến bạn trì hoãn việc thăm khám. Tuy nhiên, việc để lâu sẽ khiến răng ngày càng sâu nhiều và gây đau hơn. Sâu răng vào tuỷ, bạn sẽ phải lấy tủy răng, thậm chí nhổ răng thay vì trám răng đơn giản. Do vậy, khi thấy có dấu hiệu sâu răng, hãy đi khám và điều trị ngay nhé!  
thucuc
1,325
Bị suy thận khi mang thai: Nỗi ám ảnh của nhiều mẹ bầu Bị suy thận khi mang thai là hiện tượng chức năng của thận bị ảnh hưởng, kém trong việc bài tiết nước hoặc các chất thải từ máu. Đây là một trong những chứng bệnh có tỷ lệ mắc cao, chiếm 25% thai phụ và nguy hiểm khi tỷ lệ tử vong lên đến 50%. Do vậy các mẹ cần chú ý để điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân gây ra suy thận Theo các chuyên gia sản khoa, bệnh suy thận thường gây ra bởi ba nguyên nhân chính. 1.1 Mất máu nhiều gây ra suy thận khi mang thai Trong quá trình mang thai, nhiều mẹ bầu bị nôn mửa, ốm nghén nặng. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên làm mất nhiều nước trong cơ thể dẫn đến lọc cầu thận giảm và suy thận là không thể tránh khỏi. Thêm vào đó, mất máu là tác nhân chủ yếu gây hiện tượng tụt huyết áp và suy thận cấp ở thai phụ. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau là mẹ bầu bị mất máu, chẳng hạn như rối loạn đông máu, vỡ tử cung,… mà không được bù máu ngay. Sốt xuất huyết, chảy máu tiêu hóa cũng là một trong nguyên nhân gây ra hiện tượng mất máu, giảm khối lượng tuần hoàn trong cơ thể mẹ bầu. Tuy nhiên lý do này chiếm tỷ lệ không đáng kể ở phụ nữ mang thai mắc phải. 1.2 Viêm đường tiết niệu Đây là một nguyên nhân phổ biến nhất gây ra suy thận ở mẹ bầu. Bởi khi mang thai, mẹ phải đối mặt với nhiều tác nhân gây viêm đường tiết niệu. Một trong số đó là khi thai nhi phát triển vô tình tạo sức ép lên bàng quang, làm niệu quản giãn nở  tạo điều kiện vi khuẩn tấn công dễ dàng. Cùng với đó còn làm cản trở quá trình lưu thông nước tiểu dẫn đến ứ đọng nước tiểu ở bàng quang. Hậu quả là việc lọc cầu thận suy giảm, tăng nguy cơ bị suy thận của các mẹ bầu. Khi các chị em mắc bệnh viêm đường tiết niệu sẽ làm giảm quá trình tưới máu thận, thậm chí gây ra hoại tử ống thận trong trường hợp vi khuẩn xâm nhập quá nặng nề. Với trường hợp bị suy thận do viêm đường tiết niệu này, phụ nữ thường có biểu hiện sốt cao, đau rát khi tiểu và tiểu ra máu. 1.3 Bị huyết khối vi mạch thận Nguyên nhân thứ 3 này được đánh giá là nghiêm trọng hơn các nguyên nhân trên. Huyết khối vi mạch thân là chứng tán huyết  tăng ure máu, hội chứng HELLP (Tán huyết-hemolysis, tăng men gan-elevated liver enzymes và giảm tiểu cầu-low platelet) và ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Các bệnh lý này thường xuất hiện cùng với các bệnh như tiền sản giật, sản giật, nguy cơ suy thận tăng cao. Ngoài ra, tắc mạch ối cũng có thể gây ra suy thận tuần hoàn. Hội chứng đông máu nội quản, tổn thương bánh nhau, tử cung cũng được coi là các nguyên nhân gây suy thận ở phụ nữ trong quá trình mang thai. 2. Dấu hiệu suy thận thường gặp ở mẹ bầu Bệnh suy thận sẽ có những dấu hiệu khá đặc trưng mà các mẹ bầu dễ dàng nhận biết được khi mắc bệnh. 2.1 Lượng nước tiểu giảm rõ rệt Khi bị suy thận đồng nghĩa với chức năng bài tiết nước tiểu và lọc máu của thận cũng suy giảm. Các chị em thấy đi tiểu ít hơn hẳn so với trước khi mang thai, thậm chí có một vài trường hợp mẹ còn bị vô niệu. 2.2 Phù nề cơ thể là dấu hiệu của suy thận khi mang thai Các chất thải cũng như nước tiểu gặp tình trạng không bài tiết được ra ngoài, ứ đọng ở trong hệ tiết niệu do thận bị suy giảm chức năng. Hiện tượng này gây ra tình trạng phù nề ở các mẹ đặc biệt ở bắp chân, bàn chân. 2.3 Các chỉ số bất thường Bị suy thận sẽ khiến cho lượng hồng cầu trong máu giảm, đồng thời nồng độ ure và creatinin trong máu tăng. Do đó, khi đi xét nghiệm máu cho ra kết quả khác thường trong các chỉ số, khả năng cao chị em đang mắc suy thận. 2.4 Có hiện tượng tiêu chảy Đây là triệu chứng dễ gây nhầm lẫn nhất bởi các mẹ hay nhầm với bệnh rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc thức ăn,… Tuy nhiên, các mẹ cần lưu ý đây cũng là một trong triệu chứng do suy thận gây nên. 2.5 Suy thận khi mang thai làm mẹ bị khó thở, đau đầu, đau bụng Nhiều mẹ bầu chủ quan cho rằng đây là hiện tượng thai nghén gây nên, không đi khám bác sĩ khiến bệnh ngày càng trầm trọng. Chức năng thận giảm đồng nghĩa mẹ bầu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau bụng, đau lưng, khó thở và buồn nôn. 3. Suy thận khi mang thai có nguy hiểm không? Trong quá trình mang bầu, bệnh suy thận rất có thể sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và con, chẳng hạn như: nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật, các bệnh huyết áp, một vài trường hợp bị sảy thai, hoặc sinh non…. Với các chị em có tiền sử mắc bệnh thận từ trước cần cân nhắc kỹ trước khi mang thai. Các chuyên gia khuyến cáo rằng có thể mang thai được khi suy thận ở giai đoạn I, II và cần phải thực hiện theo dõi chặt chẽ. Còn với bệnh nhân cuối giai đoạn II thì không nên mang thai để tránh trường hợp xấu xảy ra. 4. Cách điều trị suy thận trong quá trình thai nghén Suy thận là căn bệnh nguy hiểm nhưng lại thường xảy ra ở các mẹ bầu nên thực hiện đúng các lời khuyên sau: – Mẹ bầu nên thiết lập chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt dành riêng cho bản thân đặc biệt trong giai đoạn cuối thai kỳ. Bác sĩ khuyên nên ăn nhạt, uống nhiều nước lọc để duy trì sức khỏe, không gây hại đến thận. Ngoài ra một số bà bầu nên từ bỏ thói quen nhịn tiểu, ngồi một chỗ cả ngày để đảm bảo các chức năng hoạt động của thận. – Khám thai định kỳ kèm theo đo huyết áp, xét nghiệm máu, nước tiểu để kiểm tra sức khỏe và phát hiện bệnh kịp thời. Nếu các mẹ phát hiện ra những triệu chứng khác thường đặc biệt là tiểu buốt phải đi khám ngay vì không chỉ là dấu hiệu của bệnh suy thận mà còn là của bệnh lý nguy hiểm khác nữa. – Trường hợp phụ nữ đã mắc bệnh trong khi mang thai cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ điều trị. Với trường hợp nặng, có thể bác sĩ khuyên mẹ cần chấm dứt thai kỳ để đảm bảo sức khỏe cho bản thân cũng như sinh con được an toàn, tránh việc sinh ra bị dị tật.
thucuc
1,232
Các biến chứng của xơ gan và cách phòng tránh Xơ gan là tình trạng gan hình thành sẹo sau quá trình xơ hóa để tự chữa lành tổn thương. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng hướng, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu các biến chứng của xơ gan và cách phòng tránh qua bài viết sau. 1. Các biến chứng của xơ gan 1.3 Tăng áp lực tĩnh mạch cửa Việc hình thành quá nhiều mô sẹo trong gan có thể gây cản trở đường đi của máu qua gan. Điều này sẽ làm tăng áp lực bơm máu do tim tạo ra, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Đây là căn nguyên của nhiều biến chứng khác ở bệnh nhân xơ gan. Tình trạng này thường được điều trị bằng cách dùng các thuốc chẹn beta giao cảm nhằm hạ huyết áp trong các mao mạch. 1.2 Xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch Khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng đặc biệt tại các hệ nối cửa chủ sẽ dẫn đến giãn và suy yếu tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch dạ dày. Khi giãn đến một mức độ nhất định, tĩnh mạch sẽ vỡ. Lúc này máu thoát ra ngoài cơ thể khiến người bệnh nôn ra máu, đại tiện ra máu. Đây là trường hợp cấp cứu, người bệnh cần được xử trí ngay, nếu không nguy cơ tử vong sẽ rất cao. Để giúp tĩnh mạch của người bệnh giãn ra, các bác sĩ có thể truyền thuốc, truyền máu, nội soi dạ dày nhằm thắt hoặc chích xơ các búi giãn tĩnh mạch. 1.3 Cổ trướng – Biến chứng của xơ gan rất nguy hiểm Khi gan bị xơ sẹo, việc tổng hợp protein giảm khiến lượng protein trong máu thấp. Đồng thời hồng cầu giảm cũng dẫn đến giảm áp lực của huyết tương, làm giảm khả năng giữ nước trong máu và tế bào. Lúc này, nước và một số thành phần của huyết tương thoát ra các khoang trống (thường là khoang ổ bụng, khoang màng phổi…) và các mô cơ khác. Lượng nước thoát ra càng nhiều thì bụng của người bệnh càng trướng lên và được gọi là cổ trướng. Tình trạng tích quá nhiều nước trong khoang màng phổi thường dẫn đến khó thở. Nước trong mô cơ nhiều sẽ khiến cơ thể sẽ bị phù, đặc biệt là ở bàn chân, cẳng chân. Cổ trướng biến chứng nguy hiểm, thường xảy ra ở giai đoạn nặng của xơ gan. Nếu không điều trị kịp thời và hợp lý, người bệnh rất dễ tử vong cao do kiệt sức hoặc máu chảy ồ ạt do vỡ tĩnh mạch thực quản. Xơ gan cổ trướng là biến chứng nguy hiểm, thường xảy ra ở giai đoạn nặng của xơ gan, đặc trưng bởi tình trạng tích tụ dịch ở bụng, chân. 1.4 Lách to Biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa có thể kéo theo hiện tượng sưng, phì đại lá lách. Những người có lách to bất thường, có thể điều trị bằng cách cắt lách khi bệnh nhân chưa bị xơ gan hoặc xơ gan giai đoạn nhẹ. 1.5 Hội chứng gan thận Hội chứng gan thận là một dạng suy giảm chức năng thận thường và xuất hiện ở những người mắc bệnh gan mạn tính, đặc biệt là người bệnh xơ gan cổ trướng. Đối với bệnh nhân xơ gan, chức năng thận có thể bị suy giảm đột ngột. Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 14% đến 25% bệnh nhân xơ gan gặp biến chứng suy thận. 1.6 Nhiễm trùng do vi khuẩn Gan là một bộ phận quan trọng tham gia vào các chức năng miễn dịch, giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm trùng. Khi người bệnh bị xơ gan, đặc biệt là những trường hợp phải nhập viện, tình trạng nhiễm trùng cũng dễ xảy ra hơn.  Khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng như sốt, đau bụng, nhạy cảm với cơn đau, tăng bạch cầu, nhiễm trùng máu cần đưa họ đi cấp cứu ngay lập tức. 1.7 Suy dinh dưỡng Ở những người bệnh xơ gan, chức năng gan suy giảm có thể khiến người bệnh mệt mỏi, giảm cảm giác thèm ăn, thường xuyên buồn nôn. Hệ tiêu hóa của người bệnh bị ảnh hưởng, cơ thể kém hấp thu các chất dinh dưỡng dẫn đến suy dinh dưỡng. 1.8 Bệnh não gan Xơ gan có thể dẫn tới suy giảm nghiêm trọng chức năng chuyển hóa và đào thải độc tố của gan, khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng mất ý thức và rối loạn hành vi hay còn gọi là hội chứng não gan. Biến chứng não gan cũng là dấu hiệu cho thấy gan đang suy yếu rất nặng. Xơ gan có thể biến chứng ung thư gan, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và gây nguy hiểm đến tính mạng. 1.9 Bệnh xương Nhiều trường hợp, xơ gan có thể làm mất sức mạnh của xương và làm gia tăng nguy cơ loãng xương ở người bệnh. 1.10 Ung thư gan – Một trong những biến chứng của xơ gan Bệnh nhân xơ gan, đặc biệt là xơ gan do virus có nguy cơ cao bị ung thư gan nếu không được điều trị hợp lý. Gan của những người bệnh ung thư sẽ ngày một to ra, cứng, bề mặt sần sùi không nhẵn bởi những khối u nhỏ không đồng nhất. Bệnh nhân thường bị đau tức ở vùng gan. Hơn 30% người mắc ung thư gan có triệu chứng vàng da, biểu hiện rõ nhất ở giai đoạn cuối, có thể kèm theo sốt cao, ăn không ngon, nôn mửa, hay bị đi ngoài… 2. Phòng tránh biến chứng do xơ gan Để ngăn ngừa các biến chứng xảy ra, cần phát hiện và điều trị sớm với các bác sĩ chuyên khoa gan mật nhằm kiểm soát xơ gan hiệu quả trong giai đoạn xơ gan còn bù và ngăn chuyển sang giai đoạn mất bù. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị nội khoa, bệnh nhân cần thực hiện uống thuốc theo đúng và đủ liều của bác sĩ. Bên cạnh đó cần thực hiện lối sống lành mạnh nhằm hỗ trợ cải thiện bệnh, bao gồm: – Chế độ ăn uống khoa học: ăn nhạt, giảm muối trong khẩu phần ăn, hạn chế thức nhanh và các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ… – Không uống rượu, bia hay lạm dụng các chất kích thích – Tập thể dục, rèn luyện sức khỏe với các bộ môn phù hợp một cách đều đặn – Khám định kỳ sức khỏe gan mật Phát hiện và điều trị sớm xơ gan là cách tốt nhất để ngăn các biến chứng của căn bệnh này.
thucuc
1,169
Uống gì để đẹp da chống lão hóa - Đừng bỏ qua 5 gợi ý sau! Lão hóa da là một trong những hiện tượng sinh lý mà bất kỳ ai cũng phải trải qua. Da lão hóa khiến nhiều người trở nên tự ti với ngoại hình vì mất đi vẻ trẻ trung, xinh đẹp của tuổi thanh xuân. Vậy uống gì để đẹp da chống lão hóa diễn ra sớm? Bỏ túi ngay 5 loại thức uống giúp cải thiện các vấn đề lão hóa da, giúp da trở nên mịn màng hơn trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân và dấu hiệu khi da bị lão hóa Trước khi trả lời uống gì để đẹp da chống lão hóa thì bạn nên điểm qua những nguyên nhân và triệu chứng khi da bị lão hóa sớm sau đây. Nguyên nhân Da bị lão hóa là những thay đổi sinh lý của cơ thể theo thời gian một cách tự nhiên không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, nhiều trường hợp da lão hóa sớm với tốc độ nhanh chóng có thể do những nguyên nhân sau: Da thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím dẫn đến tổn thương tế bào, cháy nắng dẫn đến lão hóa sớm hay thậm chí là ung thư da. Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử có thể làm thay đổi độ đàn hồi trên da và thúc đẩy lão hóa diễn ra sớm. Hút thuốc lá gây ra hàng loạt các vấn đề sức khỏe trong đó bao gồm cả hiện tượng phá hủy collagen dẫn đến lão hóa da. Những người có chế độ ăn uống thiếu khoa học, sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thức đêm,… cũng sẽ khiến làn da “xuống cấp” nhanh chóng. Căng thẳng, áp lực liên tục, kéo dài làm sản sinh hormone cortisol, ức chế quá trình tổng hợp collagen của da khiến quá trình lão hóa da diễn ra nhanh chóng. Biểu hiện Khi da bị lão hóa sẽ có các biểu hiện như sau: Độ đàn hồi trên da giảm, hình thành nhiều nếp nhăn, đặc biệt là ở những vị trí thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, vùng da mỏng. Vùng da quanh mặt và má bị chùng xuống. Da xuất hiện các đốm đồi mồi ở các vị trí như mặt, cánh tay, mu bàn tay,… và tăng dần số lượng theo thời gian. Da thô ráp, kém sức sống. Quá trình liền vết thương diễn ra chậm và dễ hình thành sẹo. 2. Uống gì để đẹp da chống lão hóa? Bổ sung các loại thức uống tự nhiên để làm đẹp da, tăng cường sức khỏe và chống lão hóa là cách được nhiều chuyên gia khuyến cáo. Vậy uống gì để đẹp da chống lão hóa? Dưới đây là top 5 loại thức uống giúp ngăn chặn quá trình lão hóa da diễn ra sớm đảm bảo an toàn và hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua. Nước ép cà rốt Cá rốt có chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe đồng thời còn làm sáng da, giúp da khỏe đẹp từ sâu bên trong. Đặc biệt, thành phần β-carotene trong cà rốt là chất chống oxy hóa mạnh, giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa da hiệu quả. Nên uống 1 ly 150ml nước ép cà rốt vào buổi sáng sau ăn khoảng 2 - 3 tiếng để đạt hiệu quả tốt nhất. Không nên lạm dụng quá mức tránh tình trạng da sạm, tăng cân,… Nước chanh mật ong Nếu bạn chưa biết uống gì để đẹp da chống lão hóa thì nước chanh pha mật ong là gợi ý không nên bỏ qua. Chanh có hàm lượng vitamin C, đóng vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất collagen, ngăn ngừa tình trạng lão hóa, hình thành nếp nhăn trên da. Mật ong có khả năng kháng khuẩn, chống viêm và dưỡng ẩm cho da. Mỗi ngày 1 ly 150ml nước chanh pha mật ong vào buổi sáng khi thức dậy hoặc trước lúc ngủ, kiên trì sử dụng một thời gian, bạn sẽ thấy những thay đổi rõ rệt trên da. Nước ép cà chua Cà chua từ xưa đến nay luôn là nguyên liệu được nhiều chị em lựa chọn để chăm sóc da. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm các loại thức uống chống lão hóa thì phải thêm ngay nước ép cà chua vào danh sách. Cà chua có hàm lượng vitamin C dồi dào giúp thúc đẩy quá trình sản xuất collagen giúp xóa mờ vết thâm, sạm, loại bỏ nếp nhăn, mang lại một làn da căng mịn, hồng hào. Ngoài ra, cà chua còn có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu, hỗ trợ chức năng tim mạch và giúp giảm cân hiệu quả. Nên uống cà chua vào buổi sáng hoặc sau các bữa ăn, không dùng khi bụng đói để tránh gây ảnh hưởng dạ dày. Bên cạnh đó, mỗi ngày, bạn chỉ nên uống tối đa 220ml, không lạm dụng quá nhiều gây ra tình trạng trào ngược dạ dày, sạm da,… Trà xanh Ít ai biết rằng trà xanh cũng là thức uống giúp đẹp da và chống lão hóa cực tốt. Polyphenol và Flavonoids là 2 hợp chất có tính oxy hóa mạnh có trong trà xanh giúp bảo vệ tế bào khỏi tác động của các gốc tự do. Ngoài ra, việc sử dụng trà xanh còn giúp ngăn chặn sự hình thành và phát triển của vi khuẩn gây mụn trên da. Tuy nhiên, không uống trà xanh quá nhiều vì sẽ gây mất ngủ. Với những người có vấn đề về tiêu hóa, thần kinh thì không sử dụng trà xanh. Nước nha đam Nha đam được biết đến là “thần dược” đối với làn da bởi có nhiều hoạt chất như: Acid Salicylic: Có tác dụng giảm tình trạng sưng tấy, tẩy tế bào chết. Vitamin C: Tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch, thúc đẩy sản xuất collagen, giúp da sáng, đều màu, trẻ trung và căng bóng, ngăn ngừa lão hóa. Vitamin E: Cấp ẩm và chống oxy hóa. Ligin, Polysaccharides: Giúp tăng độ đàn hồi và cấp ẩm cho da. Anthraquinones: Có khả năng kháng khuẩn, giảm viêm, giảm mụn. Trên đây là câu trả lời cho thắc mắc “Uống gì để đẹp da chống lão hóa? ”. Bên cạnh việc kiên trì bổ sung các loại thức uống cho da thì bạn cũng cần phải loại bỏ những tác nhân khiến quá trình lão hóa da diễn ra sớm bằng cách sử dụng kem chống nắng mỗi ngày, tập thể dục đều đặn, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và đừng quên chăm sóc da mỗi ngày.
medlatec
1,115
Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu?bệnh về tim mạch, chấn thương Nhiều người bệnh được cảnh báo nguy cơ liệt dây thần kinh số 7 do nhiễm lạnh, bệnh về tim mạch, chấn thương. Tuy nhiên bản thân họ không biết dây thần kinh số 7 nằm ở đâu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo để biết thêm chi tiết. 1. Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu? Dây thần kinh số VII là một dây hỗn hợp có đầy đủ chức năng của một dây thần kinh ngoại vi (vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ). Dây thần kinh số 7 là một dây hỗn hợp có đầy đủ chức năng của một dây thần kinh ngoại vi Dây thần kinh số 7 là một dây hỗn hợp có đầy đủ chức năng của một dây thần kinh ngoại vi Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu: Dây thần kinh số VII phụ trách vận động các cơ bám da mặt, cơ bám da cổ, xương bàn đạp ở tai giữa (dây VII). Dây VII đi qua xương đá nhận thêm sợi phó giao cảm dây VII’ chi phối hoạt động bài tiết của các tuyến nước mắt, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến niêm dịch của mũi và cũng nhận thêm vị giác ở hai phần ba trước lưỡi và cảm giác vòm miệng, cảm giác nông vùng ống tai ngoài và vùng da nhỏ phía sau vành tai (dây VII’). 2. 5 nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 2.1. Bị nhiễm lạnh đột ngột Như đã giới thiệu, dây thần kinh ngoại biên số 7 chia thành 3 đoạn nằm ở 3 vị trí khác nhau, và trong đó vị trí xương đá là lạnh nhất. Khi bị lạnh đột ngột phần dây thần kinh ở dây rất dễ bị ảnh hưởng bởi các mạch máu co thắt gây phù, chèn ép dây thần kinh đến một mức độ vào đó sẽ gây liệt. 2.2. Bị nhiễm virus Zona Ở giai đoạn đầu của bệnh Zona thần kinh, nếu mụn nước xuất hiện ở vùng tai thì khả năng gây đau liệt viêm dây thần kinh số 7 là rất lớn. 2.3. Do chấn thương, hậu quả sau phẫu thuật Những chấn thương hay biến chứng sau phẫu thuật tại khu vực tai có thể để lại những di chứng mang biểu hiện của đau liệt viêm dây thần kinh số 7 ngoại biên. Thăm khám kiểm soát tốt nguy cơ gây liệt dây thần kinh số 7 Thăm khám kiểm soát tốt nguy cơ gây liệt dây thần kinh số 7 2.4. Nhiễm virus cảm cúm Khi bị tấn công bởi virus cảm cúm, độc tố của một số loại virus sẽ ảnh hưởng khiến cho dây thần kinh số 7 bị sưng phù, dần dần tới liệt. Nhất là những trường hợp người bệnh bị sốt cao, co giật… 2.5. Do những bệnh lý khác biến chứng sang Có một số loại bệnh khác có thể gây ảnh hưởng và gây đau liệt viêm dây thần kinh số 7 ngoại biên như: Tụ máu nền sọ, u dây thần kinh ngoại biên số 7, u vòm họng… hoặc các bệnh liên quan tới hệ tim mạch như đái tháo đường, viêm quanh động mạch… Trên đây là câu trả lời cho thắc mắc Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu và những nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7.Liệt dây thần kinh số 7 gây liệt mặt ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tâm lý người bệnh, gây khó khăn trong sinh hoạt và việc điều trị, mất một khoảng thời gian nhất định và bệnh cũng có thể tái phát nếu không được điều trị hiệu quả. Để phòng ngừa bệnh, chúng ta cần nâng cao sức đề kháng. Tăng cường luyện tập thể dục, thể thao, bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý nhiều rau xanh, vitamin. Khi ra ngoài đường cần đeo khẩu trang, giữ ấm cơ thể khi trời lạnh. Vào mùa nắng nóng sử dụng quạt, điều hòa không nên để luồng khí lạnh trực tiếp vào người, nhất là sau gáy.
thucuc
719
Triệu chứng của viêm xoang sàng sau là gì? Đừng bỏ qua! Trong các bệnh lý về tai mũi họng, viêm xoang là một trong những bệnh khó điều trị dứt điểm nhất, đặc biệt là viêm xoang sàng sau. Vậy, viêm xoang sàng sau là gì và làm thế nào để nhận biết? 1. Tổng quan bệnh viêm xoang sàng sau Xoang sàng gồm 4 hốc rỗng, thông với nhau nằm. Chúng nằm phía sau hốc xoang trước, gần phía gáy. Cũng như các hốc xoang khác, vai trò của các hốc xoang sàng chính là trao đổi khí, cân bằng áp suẩt và tham gia vào các hoạt động của hô hấp. Khi vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh tấn công xoang sàng sau thông qua đường mũi, lớp niêm mạc bao phủ bề mặt xoang sàng sau sẽ bị sưng tấy. Từ đó, các dịch hô hấp trong hốc xoang sàng sau không thể thoát ra ngoài, gây tắc nghẽn, ứ đọng, hình thành dịch mủ. Hiện tượng này chính là viêm xoang sàng sau. Khi hốc xoang sàng sau bị viêm nhiễm, người bệnh sẽ phải chịu những cơn đau nhức âm ỉ, lan dần từ hốc xoang đến vùng sau gáy, xuống vai. Bên cạnh đó, bệnh còn gây ảnh hưởng đến cả mắt, gây ra những triệu chứng như: Đau mắt, mắt sưng đỏ, viêm mắt và có dịch mủ… Nếu viêm xoang sàng sau không được điều trị tốt, sức khỏe và cả thể lực của người bệnh sẽ bị đe dọa. Không những thế, các hốc xoang khác cũng không tránh khỏi liên lụy vì chúng đều thông nhau. Viêm xoang sàng sau là gì? Là hiện tượng lớp niêm mạc bao phủ bề mặt hốc xoang sàng sau bị nhiễm trùng, gây ứ dịch. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm xoang sàng sau là gì? Đều là viêm xoang nhưng viêm xoang sàng sau lại có những dấu hiệu đặc trưng để phân biệt. Những dấu hiệu ấy chủ yếu dựa vào vị trí xuất hiện các cơn đau nhức, cũng như các khu vực và các cơ quan bị ảnh hưởng ở xung quanh. 2.1. Triệu chứng phổ biến của viêm xoang sàng là gì? Đau nhức đầu Vì toàn bộ các hốc xoang đều nằm rải rác trên mặt, trải dài từ giữa trán đến hàm trên, từ trước ra sau gáy. Do đó, viêm xoang nói chung và viêm xoang sàng sau đều khiến người bệnh bị những cơn đau nhức đầu hành hạ. Chưa hết, những cơn đau còn phát triển mạnh mẽ cả về mức độ lẫn diện tích. Lâu ngày, cơn đau đầu sẽ nhanh chóng lan lên hai bên thái dương rồi tới khu vực dưới trán, giữa hai khóe mắt. Chính vì những triệu chứng phổ biến này, người bệnh thường nhầm lẫn với viêm mũi hoặc viêm xoang trán. Tuy nhiên những cơn đau do viêm xoang sàng sau gây ra tập trung chủ yếu ở sống mũi và giữa hai khóe mắt. 2.2. Hơi thở có mùi hôi Khi dịch viêm trong hốc xoang sàng sau tích tụ lâu ngày, không được dẫn lưu ra ngoài, chúng sẽ chảy xuống họng. Điều này không chỉ gây ra viêm họng mà còn khiến người bệnh mất tự tin trong giao tiếp. Khi ấy, hơi thở có mùi khó chịu. Nếu người bệnh viêm xoang sàng sau không vệ sinh răng miệng kỹ, không uống đủ nước thì bệnh tình sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. 2.3. Cổ họng có cảm giác vướng đờm Đờm bản chất là dịch nhầy hô hấp cùng với dịch viêm bị tràn từ hốc xoang. Chúng gây vướng víu và ngứa rát. Đây chính là điều kiện vô cùng thuận lợi để các loại vi khuẩn, vi sinh vật có hại sinh sôi và phát triển. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến người bệnh bị viêm họng. Những triệu chứng bao gồm khó chịu, ho khan nhiều, muốn khạc nhổ, gặp khó khăn khi nói, khi nuốt… Không những thế, nó còn có nguy cơ khiến người bệnh thở khò khè, khó thở. Đặc biệt, tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn về đêm, thậm chí là gây ra hiện tượng ngưng thở khi ngủ. Tuy nhiên, sự hình thành đờm trong cổ họng cũng có nhiều nguyên nhân gây ra. Vì thế, người bệnh cần tới gặp bác sĩ sớm để được thăm khám và đưa ra nhận định chính xác. Dịch viêm ứ đọng quá nhiều trong hốc xoang sàng sau sẽ bị tràn xuống họng, gây viêm họng. 2.6. Triệu chứng nghiêm trọng của viêm xoang sàng là gì? Giảm thị lực Với vị trí nằm rất gần hai ổ mắt – nơi tập trung rất nhiều dây thần kinh và mạch máu, viêm xoang sàng sau còn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống phức tạp này. Cụ thể, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức mắt, chảy nước mắt và suy giảm thị lực. Vì vậy, người bệnh cần điều trị viêm xoang sàng sau sớm. Điều này là để hạn chế biến chứng đến ổ mắt. 3. Các biện pháp điều trị viêm xoang sàng sau là gì? Viêm xoang sàng sau hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm. Điều trị sẽ hiệu quả nếu người bệnh tuân thủ nghiêm túc phác đồ của bác sĩ. Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp nào còn phụ thuộc vào tình trạng của bệnh. 3.1. Biện pháp điều trị nội khoa Phần lớn, viêm xoang sàng khi chưa trở nặng thì chỉ cần điều trị nội khoa. Các loại thuốc đặc trị sẽ giúp kiểm soát các triệu chứng. Các loại thuốc sẽ có làm giảm tình trạng viêm nhiễm, đồng thời khôi phục chức năng niêm mạc. Để đạt hiệu quả cao nhất, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh nên ưu tiên dùng các loại thuốc dạng xịt hoặc nhỏ. Những loại thuốc này giúp loại bỏ tối đa các loại vi khuẩn, nấm… Đối với các triệu chứng đau nhức, ngạt mũi… bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau, thuốc chống ngạt mũi… Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần ăn nhiều rau củ quả, uống nhiều nước để tăng cường miễn dịch. 3.2. Biện pháp phẫu thuật nội soi Nếu áp dụng biện pháp điều trị nội khoa không hiệu quả, tình trạng nhiễm trùng trở nặng. Khi ấy, có thể bác sĩ chuyên khoa sẽ cân nhắc, chỉ định người bệnh nên thực hiện phẫu thuật. Biện pháp phẫu thuật nội soi đang được đánh giá là ưu việt nhất hiện nay. Phẫu thuật nội soi có những ưu điểm vượt trôi như: – Sử dụng trang thiết bị hiện đại, đem lại hình ảnh chất lượng cao. Điều này giúp bác sĩ tiếp cận và thao tác chính xác; – Loại bỏ chính xác và triệt để các tác nhân gây bệnh. Phục hồi chức năng dẫn lưu và thông khí; – Hạn chế chảy máu, bảo tồn tối đa các mô lân cận chưa bị nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng nhẹ có khả năng phục hồi; – Không rạch ngoài da, không để lại sẹo, đảm bảo thẩm mỹ; – Tiết kiệm thời gian phẫu thuật và hậu phẫu, ngăn ngừa tối đa các biến chứng sau phẫu thuật;
thucuc
1,244
Công dụng thuốc Seirato 10 Thuốc Seirato 10 thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu, giúp cải thiện triệu chứng tiểu són, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu nhiều lần... Thuốc không dùng được trên những bệnh nhân bị Glaucoma góc hẹp, bí tiểu, suy thận nặng, suy gan nặng. 1. Seirato 10 là thuốc gì? Seirato 10 nằm trong nhóm thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến đường tiết niệu. Thành phần chính của thuốc Seirato 10 có chứa Solifenacin succinat hàm lượng 10mg.Solifenacin succinat là thuốc kháng Cholinergic, được sử dụng trong điều trị các trường hợp bị bệnh bàng quang tăng hoạt. Nhờ khả năng làm thư giãn các cơ của bàng quang, thuốc giúp kiểm soát hiệu quả các vấn đề về tiểu tiện, cải thiện các tình trạng bị tiểu són, tiểu không tự chủ. 2. Công dụng thuốc Seirato 10 Thuốc Seirato 10 công dụng chính là làm giãn cơ bàng quang, giúp cải thiện các triệu chứng bất thường về tiểu tiện.Seirato 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp:Điều trị các triệu chứng như tiểu tiện không tự chủ, tiểu són, tiểu gấp, tiểu nhiều lần.Thuốc có hiệu quả tốt trên người bệnh có hội chứng bàng quang tăng hoạt động với những biểu hiện lâm sàng bao gồm các triệu chứng trên.Chống chỉ định dùng Seirato 10 với:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị các vấn đề về dạ dày ruột nặng như chứng to đại tràng nhiễm độc.Người bị suy thận nặng, đang bị bí tiểu.Bị Glaucoma góc hẹp hoặc có nguy cơ bị Glaucoma góc hẹp.Bệnh nhân đang trong quá trình thẩm phân máu, bị suy gan nặng hoặc nhược cơ nặng cũng không được sử dụng thuốc Seirato 10.Ngoài ra, những người bệnh đang điều trị bằng chất ức chế CYP3A4 mạnh như Ketoconazol cũng không được điều trị với thuốc Seirato 10. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Seirato 10 Seirato 10 được sản xuất ở dạng viên nén bao phim, đóng gói theo hộp 2 vỉ, mỗi vỉ có 15 viên thuốc.Thuốc được dùng theo đường uống, không sử dụng pha tiêm truyền hay các đường dẫn thuốc khác. Khi uống nên nuốt cả viên thuốc với nước, không nên nhai hay bẻ thuốc. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng chung hoặc không dùng chung với thức ăn đều cho hiệu quả điều trị.Liều lượng cụ thể:Người lớn bị tiểu không tự chủ:Liều khởi đầu khuyến cáo uống 5mg/lần/ngày.Liều duy trì uống 5 - 10 mg/lần/ngày.Người lớn bị đi tiểu nhiều:Liều khởi đầu uống 5mg/lần/ngày.Liều duy trì dùng 5-10 mg/lần/ngày.Ở bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng, dùng không quá 5 mg/lần/ngày, chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.Với bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế CYP450 3A4: không dùng quá 5 mg/lần/ngày.Đối với trẻ em, việc dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Seirato 10 Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Seirato 10:Cảm giác khô miệng, táo bón kèm theo đau bụng.Người mệt mỏi, suy nhược cơ thể.Đau đầu chóng mặt, buồn ngủ, mắt mờ và khô.Để hạn chế những tác dụng không mong muốn do Finatab 5 gây nên, khi sử dụng thuốc cần lưu ý:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Một số thuốc có thể gây tương tác với Seirato 10 khi kết hợp chung như: Thuốc kali dạng viên nang hay viên nén, thuốc Pramlintide...Một số thuốc kháng nấm Azole có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc Seirato 10, đồng thời làm tăng quá trình loại bỏ Seirato 10 ra khỏi cơ thể.Cần thận trọng dùng thuốc trên những bệnh nhân bị các vấn đề về bàng quang như tắc nghẽn bàng quang, tắc nghẽn hệ thống dạ dày ruột, bị viêm loét đại tràng, phì đại tiền liệt tuyến, mắc bệnh lý liên quan đến thận...Buồn ngủ, lú lẫn có thể nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân cao tuổi, gây nguy cơ dễ trượt ngã.Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần lưu ý khi dùng thuốc cho những người bệnh phải lái xe hay đang làm việc vận hành máy móc.Đối với phụ nữ có thai, khuyến cáo chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết. Hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng.Hiện nay chưa có thông tin cụ thể về vấn đề thuốc có đi qua sữa mẹ hay không. Vậy nên hãy hỏi ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang cần phải dùng thuốc.Không dùng chung thuốc với rượu bia hay các chất kích thích khác.Nếu bị quên liều, uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp quá sát giờ liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Nếu bị quá liều thuốc, theo dõi những phản ứng bất thường của cơ thể, đồng thời báo ngay với bác sĩ để được hỗ trợ.Không uống thuốc khi đã hết hạn sử dụng.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bảo quản thuốc đúng theo quy định hướng dẫn của nhà sản xuất.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Seirato 10.
vinmec
929
U nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh- Điều cần biết U nang buồng trứng bạn đã nghe qua vậy còn u nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh thì như thế nào? Tại sao trẻ sơ sinh lại bị u nang buồng trứng, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé. 1. U nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng là một khối u lớn chưa dịch hoặc chất rắn giống như bã đậu phát triển trên hoặc trong buồng trứng của người nữ. U nang buồng trứng thường phát triển từ các mô của buồng trứng mà thành, đây không phải là loại bệnh hiếm gặp mà lại là thường gặp nhất ở các chị em phụ nữ. Theo nghiên cứu, u nang buồng trứng là bệnh thường gặp và chiếm khoảng 3,6% trong số các bệnh phụ khoa. U nang buồng trứng phải 40mm điều trị như thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều người bị mắc bệnh u nang buồng trứng. 2. Triệu chứng thường gặp của u nang buồng trứng  U nang buồng trứng có nhiều loại khác nhau tuy nhiên, không phải tất cả các u nang buồng trứng đều ác tính mà phần lớn chiếm đến 90% là các khối u lành tính có thể ít gây ung thư. Với những khối u lành tính có thể can thiệp với những thủ thuật nhỏ, điều trị trong thời gian ngắn hoặc chúng sẽ tự hết. Còn những loại u ác tính khác nếu diễn biến xấu có thể dẫn đến tử vong. Một số triệu chứng thường gặp khi bị u nang buồng trứng mà bạn thường gặp 3. Nguyên nhân gây ra u nang buồng trứng  Nguyên nhân dẫn đến u nang buồng trứng khá đa dạng và chúng đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số khối u đến từ sự thay đổi hormone trong cơ thể, một số lại đến từ những bệnh lý khác gặp phải. Nguyên nhân thường gặp và có thể kể đến như là: 4. Có mấy loại u nang buồng trứng U nang buồng trứng được chia làm hai loại chính là u nang cơ năng và u nang thực thể. U nang cơ năng của buồng trứng thường xuất hiện do rối loạn hoạt động nội tiết của buồng trứng. Các nang này thường tư biến mất sau vài tháng, ít có dấu hiệu nguy hiểm hơn so với u nang buồng trứng thực thể. Tuy nhiên nếu u to lên quá mức xuất huyết và vỡ nang thì cần cấp cứu. U nang thực thể buồng trứng là những tổn thương có nguyên nhân những mô buồng trứng tiến triển thành những khối u to. Quá trình này thường diễn ra trong nhiều năm chứ không phải trong một thời gian ngắn. U nang thực thể khi to đến một kích thước nhất định thì gây ra những biến chứng nguy hiểm như xoắn cuống nang, vỡ nang hoặc do các biến chứng khối u chèn ép lên các cơ quan khác. 5. Lứa tuổi nào dễ gặp u nang buồng trứng? Lứa tuổi có thể gặp tình trạng này khá đa dạng, tuy nhiên các bé gái ở độ tuổi dậy thì là nhóm có nguy cơ cao nhất, tuy nhiên là dạng u nang buồng trứng xoắn, đây là một loại của u nang buồng trứng cơ năng. Còn những loại nguy hiểm khác có thể thấy ở những phụ nữ ở nhiều độ tuổi khác nhau. 6. Điều trị u nang buồng trứng như thế nào? Phải căn cứ vào tình trạng bệnh của bệnh nhân thì bác sĩ mới có thể có chỉ dẫn cụ thể trong phương pháp điều trị. Đối với những trường hợp nhẹ có thể chỉ cần điều trị nội khoa đơn giản. Nhưng đối với những trường nặng, có thể có biến chứng nguy hiểm thì bệnh cần được can thiệp bởi ngoại khoa. 7. Mổ mở hay nội soi tốt hơn trong u nang buồng trứng? Hiện nay phương pháp mổ nội soi đang chiếm ưu thế và được nhiều người tin tưởng lựa chọn cũng như các bác gợi ý chữa trị vì ít gây xâm lấn, phương pháp này cũng sẽ ít gây tổn thương hơn cho mô buồng trứng và đặc biệt mổ nội soi có phần chiếm ưu thế về thẩm mĩ hơn so với mổ mở. Tuy nhiên vẫn phải tùy thuộc vào tình trạng bệnh thì mỗi phương pháp sẽ có một lợi ích riêng biệt và phù hợp khác nhau. Hãy nghe bác sĩ điều trị để được có một phương pháp điều trị thích hợp và tốt nhất cho tình trạng bệnh bạn nhé. 8. U nang buồng trứng thường lành hay ác  Phần lớn u nang buồng trứng thường là u lành, ít gây những biến chứng nguy hiểm. Tỷ lệ u lành chiếm đến 90% tuy nhiên không thể vì vậy mà bỏ qua những biến chứng khó lường của u nang buồng trứng. U ác tính thường chiếm 10%, nếu có dấu hiệu hay chẩn đoán ban đầu là u ác tính, người bệnh sẽ được chuyển đi thực hiện sinh thiết để giải phẫu bệnh lý u lành tính hay ác tính một cách chính xác nhất. 9. U nang buồng trứng tấn công cả trẻ sơ sinh U nang buồng trứng thường được biết cũng như phát hiện những dấu hiệu ở những phụ nữ ở độ tuổi đã dậy thì, phụ nữ đã trưởng thành. Nhưng không ít những trường hợp ngỡ ngàng khi phát hiện u nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh. Số liệu đã được ghi lại một số bệnh viện có khoa Nhi rằng đã có khoảng gần một chục ca đã được phẫu thuật u nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh. Ở trẻ sơ sinh trong đó có hai loại buồng trứng phổ biến nhất là u nang thanh dịch buồng trứng và u quái buồng trứng. Đặc biệt, đối với các khối nang thanh dịch buồng trứng thì đây là loại khối u có thể phát triển và hình thành từ rất sớm. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh này  thường do ảnh hưởng hormone của người mẹ từ khi mang thai. Theo các báo cáo điều tra hàng năm tỷ lệ trẻ dưới một tuổi có xuất hiện những nang thanh dịch buồng trứng. Theo thống kê có tới 90% ca bị u nang buồng trứng ở trẻ sơ sinh là u lành tính nhưng không thể vì thế mà chủ quan không đi thăm khám thường xuyên. Chúng ta phải hết sức cảnh giác đối với bệnh u nang buồng trứng có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào mà không có một dấu hiệu nào cụ thể. 10. Vì sao trẻ sơ sinh bị u nang buồng trứng? Trẻ sơ sinh bị u nang buồng trứng thường có nguồn gốc từ tế bào mầm hoặc do sự kích thích quá mức buồng trứng thai nhi bởi nội tiết tố của mẹ và thai nhi. Các mẹ bầu trong thời gian mang thai bị tiểu đường, tiền sản giật hoặc bất đồng nhóm máu Rhesus thì trẻ sơ sinh cũng có nguy cơ bị u nang buồng trứng cao. Xem thêm >> U nang buồng trứng có ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt? >> U nang buồng trứng có di truyền không?
thucuc
1,253
Dấu hiệu nhận biết viêm mí mắt dưới và cách điều trị Mắt là bộ phận nhạy cảm nếu không giữ gìn vệ sinh tốt thì rất dễ bị vi khuẩn tấn công dẫn đến các bệnh lý về mắt như: mọc lẹo, viêm mí mắt,… Trong đó, viêm mí mắt dưới là bệnh lý thường gặp và gây ra nhiều khó chịu cho người mắc. Bạn cũng dễ nhầm lẫn bệnh này với các bệnh lý khác thường gặp về mắt. Dưới đây là các thông tin cần biết về bệnh và cách điều trị bệnh. 1. Tác nhân gây viêm mí mắt dưới Đây là bệnh lý về mắt thường gặp ở mọi lứa tuổi. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho mi mắt bị vi khuẩn tấn công dẫn đến viêm mi nhưng dưới đây là những nguyên nhân chủ yếu thường gặp: – Rối loạn tuyến nhờn mi mắt: Tuyến nhờn này nằm ngay chân lông mi, rối loạn tuyến nhờn khiến lỗ chân lông bị bít tắc, vi khuẩn xâm nhập gây nên tình trạng viêm – Không giữ gìn vệ sinh mi mắt khiến vi khuẩn dễ tấn công hơn. Đặc biệt dễ mắc hơn khi bạn vệ sinh vùng mí mắt không kỹ khi trang điểm hoặc sử dụng các biện pháp làm đẹp như nối mi Dụi mắt dễ khiến vi khuẩn xâm nhập gây viêm mí mắt. – Dị ứng mỹ phẩm: Các loại phấn, kem, chuốt mi tiếp xúc gần mi mắt có thể trở thành tác nhân gây tổn thương dẫn đến viêm – Đã có tiền sử mắc các bệnh lý viêm bờ mi – Người thường xuyên tiếp xúc với khói bụi có khả năng cao mắc nếu không có các biện pháp bảo vệ 2. Dấu hiệu nhận biết dễ dàng Bệnh dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về mắt khác như: viêm kết mạc hay mắt mọc lẹo. Bởi các bệnh lý này có biểu hiện bệnh tương đồng. Dấu hiệu bệnh ban đầu là sưng đỏ, ngứa nhẹ. Có nhiều hình thái bệnh biểu thị mức độ nặng nhẹ khác nhau. Thông thường có 3 hình thái biểu hiện bệnh nhẹ tới nặng như sau: – Mi mắt dưới sưng đỏ, nổi cục, có vảy, cảm giác vướng mí nhẹ. Triệu chứng này có thể xuất hiện ở bên trong hoặc bên ngoài mí mắt dưới – Các nốt nổi gây ngứa, sưng đỏ, tiết nhiều tiết tố khiến mi bị bám dính. Lúc này bờ mi chưa bị loét – Mí mắt tấy đỏ, ngứa, đau rát, bắt đầu có các vết loét Bệnh không gây giảm, mất thị lực hay các hậu quả nghiêm trọng nhưng lại dễ tái phát gây khó chịu. Cần phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường để có phương án điều trị phù hợp và nhanh chóng. Nếu để bệnh dai dẳng dễ trở thành tiền đề, tạo điều kiện cho các bệnh lý khác tấn công đôi mắt bạn. 3. Điều trị viêm mí mắt khoa học 3.1. Biện pháp vệ sinh, hạn chế tình trạng viêm mí mắt dưới nặng hơn Như đã đề cập, cần phát hiện sớm các dấu hiệu để có các biện pháp điều trị kịp thời, hạn chế các tác động tiêu cực lên mắt. Tùy vào chuyển biến của bệnh mà bạn có thể lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp, đồng thời thực hiện các biện pháp dưới đây: – Dùng kính bảo hộ tránh tác động của khói bụi. Dừng sử dụng kính áp tròng với mục đích làm đẹp và sử dụng kính gọng thông thường thay thế trong trường hợp mắc cận thị, viễn thị, loạn thị,… – Vệ sinh mi mắt bằng các vật dụng y tế như gạc, bông,… tránh sử dụng các loại khăn chà sát. Chú ý rửa bằng nước muối sinh lý, nước ấm giúp bong lớp vảy và giảm tiết nhờn – Dùng khăn ấm chườm lên vùng mí mắt bị sưng viêm Tuy nhiên, nếu bạn đã cố gắng đảm bảo giữ mi mắt sạch sẽ mà tình trạng viêm mí mắt dưới vẫn có chiều hướng nặng hơn thì hãy gặp các bác sĩ chuyên khoa 3.2. Điều trị bệnh viêm mí mắt dưới an toàn hơn khi gặp bác sĩ Các bác sĩ sẽ tư vấn và có hướng điều trị tốt hơn như: – Sử dụng các loại kháng sinh dạng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ bôi. Các loại thuốc này giúp kháng viêm, giảm sưng đỏ. Bạn cần đảm bảo vệ sinh tay sạch sẽ trước khi tra thuốc – Với trường hợp viêm mạn tính có thể được chỉ định dùng nước mắt nhân tạo 4. Phòng tránh bệnh như thế nào Bệnh gây nên bởi vi khuẩn và nấm sinh sôi do thói quen vệ sinh vùng mắt không khoa học. Do đó, để phòng bệnh, bạn hãy đảm bảo làm tốt việc giữ gìn vệ sinh tay và mắt: – Luôn vệ sinh tay sạch sẽ mỗi khi tiếp xúc với mắt – Với trẻ em cần đảm bảo các em không dụi tay lên mắt khi thấy ngứa mi. Điều này đúng với cả người lớn bởi dụi mắt có thể khiến tình trạng viêm nặng hơn – Cuối ngày nên tẩy trang sạch sẽ dù có trang điểm hay không để loại bỏ bụi bẩn tích tụ. Bạn có thể sử dụng nước tẩy trang hoặc dầu tẩy trang chuyên dụng. Hãy đảm bảo rửa sạch lớp dầu tẩy trang bằng nước ấm để mi mắt luôn thoáng sạch – Dùng các sản phẩm trang điểm chất lượng tốt và dừng sử dụng khi có dấu hiệu bị viêm – Sử dụng tách biệt khăn lau mặt với khăn tắm và khăn lau tóc để đảm bảo giữ gìn vệ sinh tốt nhất – Tập thói quen dùng kính bảo hộ giảm thiểu tác hại của khói bụi Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng cũng tác động không nhỏ. Hãy chú ý bổ sung các thực phẩm chứa chất dinh dưỡng cần thiết như omega 3 có lợi cho tuyến Meibomius. Tuyến này ổn định thì bờ mi mắt của bạn mới luôn khỏe mạnh và tránh tình trạng khô mắt.
thucuc
1,037
Nguyên nhân gây xuất hiện dị vật trong phổi Dị vật trong phổi là mối lo lắng mà ai cũng phải quan tâm. Điều này có thể liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của chúng ta. Trên thực tế, có nhiều tình huống dị vật trong phổi rất đáng nghi ngại xuất phát từ những nguyên nhân hết sức bất ngờ. Chính vì thế, cần chủ động nắm bắt những nguyên nhân này để phòng ngừa tình huống dị vật phổi hiệu quả, hợp lý. 1. Dị vật trong phổi xuất phát từ nhiều nguyên nhân Dị vật nằm trong phổi là việc xuất hiện các vật lạ xâm nhập ở trong phổi, thường là các vật rắn, có thể là chất vô cơ, hoặc hữu cơ, xâm nhập từ bên ngoài, mà chủ yếu nhất, là hệ quả của vấn đề bị hóc và dị vật rơi xuống khu vực phổi. Rất nhiều tình huống dẫn đến dị vật phổi 1.1. Các nguyên nhân chính Những nguyên nhân gây hóc và tai nạn dị vật trong phổi có thể do: – Khóc hoặc cười đùa trong khi đang ăn – Không tập trung khi nhai, hoặc bị bất ngờ nuốt vội nên nuốt các dị vật vào trong cổ họng, gây hóc và rơi xuống phổi theo thời gian. – Trẻ hoặc người gia chưa đủ răng, dễ nuốt kèm dị vật trong đồ ăn. – Thói quen ngậm đồ trong khi chơi hoặc làm việc – Rối loạn phản xạ ở họng, thanh quản ở trẻ em, người già, người bệnh mới gây mê hoặc người có vấn đề về thần kinh. – Uống nước suối, bơi ở sông, suối, hồ và bị động vật chui vào đường thở, sống ký sinh trong đó Những tình huống trên có thể không gây ra vấn dị vật họng một cách trực tiếp, nhưng là nguyên nhân gây tình huống hóc, và dị vật có thể rơi xuống đường thở, khu vực phổi và gây nên tình trạng dị vật phổi. 1.2. Bản chất các dị vật Về bản chất, mọi vật nhỏ cho vào miệng đều có thể rơi xuống đường thở và rơi vào khu vực phổi. Có thể bắt gặp nhiều kiểu dị vật như: đồ chơi (viên bi, mảnh gỗ,…); đồ dùng hằng ngày ( cúc, đồ trang trí, hạt vòng, nhẫn, đồng xu,…); các loại hạt (táo, na, hồng xiêm, lạc,…); xương hoặc động vật (vỏ tôm, đầu tôm, mang cá, càng cua, xương cá, xương gà,….); động vật sống,… Trong một số loại tai nạn khác, dị vật có thể là những mảnh xương vụn từ xương sườn của chính bệnh nhân. Điều này thường xảy ra khi bệnh nhân bị tai nạn, gãy xương sườn. Khi đó, các mảnh xương bị vỡ có thể đâm vào phổi, gây nhiễm trùng, xẹp phổi,… 2. Dị vật ở trong phổi luôn nhiều nguy hiểm Dị vật phổi luôn là mối nguy hiểm cho bệnh nhân. Dị vật có thể gây hoại tử tại chỗ, nhiễm trùng, viêm nhiễm khu vực phổi, áp xe phổi, xẹp phổi, viêm phổi với nhiều nguy hại. Bên cạnh đó, trong nhiều tình huống, dị vật có thể chèn ép hoặc làm nghẽn đường thở, gây khó thở, nghẹt thở, thậm chí là tắc thở. Những biến chứng của dị vật phổi lúc nào cũng nhiều nguy hiểm. Nếu không được chẩn đoán, xử lý sớm, đúng cách, bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều bệnh lý nguy hiểm và nguy cơ tử vong cao. Dị vật trong phổi có thể gây nhiều nguy hiểm 3. Phát hiện có dị vật ở trong phổi bằng cách nào? Tùy theo từng trường hợp có thể phát hiện nhanh, sớm dị vật phổi được hay không. Gần như các bệnh nhân sẽ có những hội chứng xâm nhập như ho liên tục để tống dị vật ra. Bệnh nhân có thể ho sặc sụa, tím tái mặt mày, đổ mồ hôi, trợn mắt, thậm chí có trường hợp tiểu tiện không tự chủ. Các triệu chứng cơ bản ở bệnh nhân dị vật phổi như: – Ho nhiều – Sốt – Khó thở, ngạt thở – Đau Khi chụp X-quang phổi thẳng, có thể nhận thấy dị vật rõ ràng. Cần chú ý là, vật nhìn thấy trên phim X-quang rõ ràng chỉ có thể là kim loại. Thông thường, các loại dị bật khác ít khi biểu hiện trên phim, mà trong đó chỉ có hình ảnh biến chứng của dị vật như: tràn khí màng phổi, khí phế thũng, tràn dịch màng phổi, … 4. Phòng tránh dị vật phổi đúng cách Dựa vào những vấn đề nguyên nhân trên, chúng ta có thể tạo cho mình những thói quen tốt để phòng tránh dị vật phổi hiệu quả, hợp lý: – Tránh vấn đề cười đùa khi ăn uống. – Không nên ép, cưỡng bức trẻ ăn uống – Bỏ thói quen ngậm đồ khi suy nghĩ – Không cho trẻ tiếp xúc với các loại hạt nhỏ – Bảo hộ và kiểm tra kỹ càng khi bơi, không nên uống nước trực tiếp từ các nguồn thiên nhiên. – Nhai kỹ khi ăn, không ăn nhanh, nuốt vội. – Khi bị thương, cần chụp chiếu các nhận cẩn thận, nhất là bị trí phổi để xác định đúng tình trạng và không để những biến chứng lâu dài của bệnh gây nên. 5. Điều trị dị vật phổi đúng cách Nguyên tắc: Đảm bảo khai thông đường thở, lấy bỏ dị vật sớm nhất có thể. 5.1. Trường hợp tối cấp Trong trường hợp bệnh nhân ngạt thở, cần sơ cứu gấp bằng nghiệm pháp Heimlich. Lúc này, người hỗ trợ có thể dùng 2 tay ép mạng vào hai bên hạ sườn bệnh nhân khoảng 3 – 5 cái, nhằm tạo áp lực dương tính trong lồng ngực để đẩy dị vật ra. Một cách khác, hãy để bệnh nhân nằm dốc đầu, sau đó vỗ mạnh vào ngực bệnh nhân, kích thích cho bệnh nhân khóc. Khi này, nếu dị vật tròn nhẵn có thể sẽ rơi xuống họng hoặc vòm mũi họng. Người hỗ trợ hãy đưa ngón tay trỏ vào họng để kép dị vật ra. Sơ cứu nhanh để cấp cứu bệnh nhân dị vật 5.2. Điều trị cấp cứu Trong các trường hợp bệnh nhân khó thở do dị vật hóc và rơi vào trong phổi, các bác sĩ sẽ chụp chiếu, xác định vị trí dị vật, sau đó tiến hành mở đường cấp cứu lấy dị vật. Thông thường, cấp cứu này sẽ bao gồm cả việc xử lý các mô hoại tử và các vấn đề viêm nhiễm nếu có. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, điều trị hậu phẫu và thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống phù hợp nhằm đảm bảo phục hồi theo dặn dò của bác sĩ.
thucuc
1,154
Những sai lầm kinh điển khi chăm sóc con Có nhiều bậc phụ huynh phạm sai lầm trong việc chăm sóc con mà họ không hề hay biết. Có nhiều sai lầm trong việc chăm sóc con: lo lắng thái quá, bỏ qua việc chăm sóc răng miệng, sai lầm khi làm đẹp cho con... Lo lắng thái quá Không tuần nào nhà chị Ngọc (Bạch Mai) không đưa con vào viện. Ban đầu, hàng xóm xung quanh nhà còn hỏi thăm nhưng sau họ ngại chẳng muốn hỏi thêm nhiều nữa. Họ ái ngại nhìn gia đình chị lục đục đưa đứa con bé xíu vào viện vì những lí do không "chính đáng". Chị Ngọc được mệnh danh là người mẹ cẩn thận nhất thế giới trong việc chăm sóc con cũng chẳng ngoa, bé hơi ho một chút, tiếng khóc hơi khác thường một chút, ở chân có một vết mẩn đỏ lạ một chút, hay đơn giản là trớ sữa... chị đều tìm đến bệnh viện. Bỏ ngoài tai những lời khuyên của người thân, hàng xóm xung quanh rằng "vào viện nhiều đâu có tốt, thậm chí bị nhiễm chéo bệnh", chị vẫn một mực: "Phải hỏi chuyên gia cho chắc". Trường hợp của chị Ngọc không phải là cá biệt, mà có rất nhiều bậc phụ huynh đặc biệt là những người lần đầu tiên làm cha làm mẹ đều mang trong mình một tâm thế hoảng loạn. Khi thấy con hơi ho hắng, ói mửa, nhiều bậc phụ huynh quýnh cả lên, phản ứng một cách gay gắt, lo lắng thái quá. Leon Hoffman - Nhà phân tâm học, giám đốc của Trung tâm trẻ em Pacella, Thành phố New York khẳng định: “Càng lo lắng, cha mẹ càng lãng phí thời gian của mình và con vào những thứ nhỏ nhặt, không cần có”. Có thể một ngày bé đi tiêu nhiều hoặc ít hơn bình thường, có thể bé khóc dẫn tới phun trớ… tất cả những hiện tượng này là hoàn toàn bình thường. Bậc phụ huynh nên bình tĩnh khi đứng trước những hiện tượng này ở con. Việc hoảng loạn, lo lắng quá mức sẽ khiến tình hình không khá hơn được, ngược lại chúng còn khiến em bé và gia đình thêm mệt mỏi hơn mà thôi. Sai lầm khi con khóc, cha mẹ lại nghĩ mình đang sai Nhiều bậc phụ huynh nghĩ rằng khóc là biểu hiện của sự không ổn, không hài lòng từ bé, và điều đó cũng có nghĩa rằng cha mẹ đang làm một điều gì đó sai và họ cần phải sửa chữa ngay. Quan niệm sai lầm của cha mẹ là cứ thấy con khóc thì họ cho rằng mình đang làm sai. Jennifer Walker, bác sĩ nhi thuộc trụ sở Atlanta chia sẻ: Khóc là hiện tượng tự nhiên và vô cùng bình thường ở trẻ. Đặc biệt ở những trẻ chưa biết nói thì hành động này như một thứ ngôn ngữ để bé giao tiếp với người thân xung quanh. Bỏ qua việc chăm sóc răng miệng Nhiều bậc phụ huynh xem thường việc vệ sinh răng miệng cho con, hoặc nghĩ đến việc này quá muộn. Nhà chị Tú (Định Công, Hà Nội) là một ví dụ. Dù ngay từ khi Bún ra đời, chị biết rằng việc làm này rất quan trọng xong sau vài lần tưa lưỡi, bé không chịu hợp tác mà còn cố gắng ho hắng, chị đành chiều lòng con mà bỏ qua giai đoạn này. Thế là bây giờ bé Bún tuy đã 2 tuổi nhưng chưa biết đánh răng, tưa lưỡi chỉ 1 vài ngày 1 tuần. Ngoài việc miệng không được thơm tho, bé còn bị viêm lợi khá nặng. Theo các chuyên gia y tế, việc làm này là vô cùng sai lầm. Nếu bố mẹ không tạo thói quen cho con bằng việc thường xuyên vệ sinh răng miệng cho trẻ ngay từ nhỏ, càng để lâu, bé càng khó tiếp nhận hoạt động này, bé không giữ cho mình một thói quen giữ gìn vệ sinh răng việc dù bạn có khuyến khích thế nào. Trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy, cha mẹ cần vệ sinh răng miệng cho trẻ, bé dưới 2 tuổi, bạn có thể dùng tưa lưỡi với một chút nước muối để vệ sinh, hơn 2 tuổi, bạn hãy dần cho bé tiếp xúc với bàn chải đánh răng. Trước khi ngủ, hạn chế cho bé ăn, điều này sẽ giảm nguy cơ gây sâu răng cho bé khá nhiều. Nếu không vệ sinh cẩn thận, bé rất dễ mắc phải các bệnh răng miệng. Bệnh này nếu không được điều trị sớm sẽ gây biến chứng như mất răng sớm, răng mọc lệch, mất sức nhai, ảnh hưởng đến thẩm mỹ; hoặc có thể biến chứng toàn thân gây viêm khớp, viêm màng tim, viêm cầu thận,... Làm điệu cho con không đúng cách Không chỉ ở vùng nông thôn mà ngay cả tại những thành phố lớn, nhiều bà mẹ vẫn giữ quan điểm rằng cắt tỉa lông mi sẽ khiến bé xinh xắn hơn, lông mi dày, đậm nét hơn. Bé Mi - con chị Phương (TP. HCM) là một ví dụ. Với mong ước con xinh xắn như hoa hậu, chị không ngừng vuốt mũi, rồi cắt lông mi cho con. Chị nghĩ rằng khi cắt lông mi của bé thì sau này đôi mắt con sẽ có hàng mi dài và cong vút. Thế nhưng chưa thấy lông mi cong ở đâu, chị Phương tá hỏa khi thấy mắt bé có dấu hiệu sưng đỏ, hay dụi mắt, chảy nước mắt. Đưa con đi khám chị mới giật mình khi biết rằng hành động của mình là sai lầm vì việc làm này đã khiến mắt bé bị nhiễm bẩn, nhiễm bụi. Ngoài ra, có những bà mẹ vì muốn con trông xinh xắn, đáng yêu hơn đã không ngần ngại trang điểm cho con từ khi còn bé xíu. Việc làm này vô tình khiến làn da non nớt, rất dễ nhạy cảm của bé mang bệnh (dị ứng, viêm, thô sần, ung thư... ). Tóm lại, nếu cha mẹ làm đẹp cho con không đúng cách, không đúng lứa tuổi thì điều này vô tình không chỉ làm ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn ảnh hưởng tới tâm lý của con.
medlatec
1,057
Công dụng thuốc telzid Telzid là 1 loại thuốc kê đơn, được bào chế dưới dạng viên nén. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Telzid chữa bệnh gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Tác dụng của thuốc Telzid Thuốc Telzid có thành phần chính là:Telmisartan 40mg.Hydrochlorthiazid 12,5mg.Trong đó:Telmisartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể có chọn lọc angiotensin II ở thụ thể AT1, có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp.Hydrochlorthiazid thuộc nhóm lợi tiểu Thiazid, có tác dụng làm tăng đào thải Clorid, Natri, tái hấp thu điện giải ở tiểu quản thận, cuối cùng làm giảm huyết áp.Sự kết hợp 2 thành phần trên giúp Telzid có tác dụng chống tăng huyết áp hiệu quả. 2. Thuốc Telzid chữa bệnh gì? 2.1 Chỉ định. Thuốc Telzid được chỉ định trong các trường hợp người bị tăng huyết áp vô căn.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Telzid chống chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Telzid.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Suy chức năng gan, suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).Tăng Canxi huyết, hạ Kali huyết không đáp ứng với điều trị.Kết hợp với Aliskiren ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, suy thận. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Telzid Cách sử dụng thuốc Telzid:Thuốc Telzid được sử dụng bằng đường uống.Thời điểm dùng thuốc: Có thể uống thuốc Telzid gần hoặc xa bữa ăn.Liều dùng thuốc Telzid cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều tham khảo của thuốc Telzid như sau:Liều thông thường là 1 viên/ngày.Thời gian sử dụng để đạt được hiệu quả của thuốc là từ 4-8 tuần. Nếu cần có thể sử dụng phối hợp với một loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Khi quên một liều thuốc Telzid, bạn nên dùng liều thuốc đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên, nếu như đã gần đến giờ sử dụng liều thuốc Telzid tiếp theo và uống liều thuốc tiếp theo như kế hoạch. Không được uống gấp đôi liều thuốc Telzid được chỉ định.Khi quá liều thuốc Telzid, bạn có thể có các triệu chứng sau:Triệu chứng liên quan đến quá liều Telmisartan bao gồm: Nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, chậm nhịp tim.Triệu chứng quá liều liên quan đến Hydrochlorothiazid bao gồm: Giảm điện giải, mất nước. Các triệu chứng buồn nôn, nôn, ngủ gà, tình trạng rối loạn nhịp tim nặng thêm khi sử dụng chung với thuốc chống loạn nhịp, Digital glycosid, co thắt cơ.Nếu bạn lỡ dùng quá liều thuốc Telzid và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy đến ngay có sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Telzid Trong quá trình sử dụng thuốc Telzid, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Dị cảm;Ngất xỉu;Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ;Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim;Tăng men gan, tăng Creatinin phosphokinase, tăng Acid Uric, tăng Creatinin và Triglycerid;Bệnh lý hô hấp cấp;Khô miệng;Tiêu chảy;Táo bón;Đau bụng;Viêm dạ dày;Rối loạn tiêu hóa;Rối loạn gan;Chức năng gan bất thường;Tăng tiết mồ hôi;Phù mạch có thể gây tử vong;Phát ban, ban đỏ, ngứa;Đau chân, lưng, đau cơ, khớp, co thắt cơ;Giảm Natri, Kali máu;Đau ngực;Hội chứng giống cúm;Viêm xoang;Viêm phế quản;Viêm họng;Trầm cảm, lo lắng;Bất lực;Rối loạn chức năng thận;Viêm thận mô kẽ;Glucose niệu. 4. Tương tác thuốc Telzid với các loại thuốc khác Các tương tác thuốc liên quan đến Telmisartan:Telmisartan có thể tăng nồng độ và độc tính của Lithium.Thuốc hạ hoặc mất Kali huyết như là thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu sẽ gây tăng bài tiết Kali qua nước tiểu,... sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng giữ lượng Kali của Telmisartan.Thuốc giữ Kali, bổ sung Kali có thể làm tăng Kali trong máu hoặc các thuốc bị ảnh hưởng do rối loạn cân bằng Kali huyết. Cần theo dõi nồng độ Kali máu nếu cần phải sử dụng phối hợp.Telmisartan làm tăng tác dụng của thuốc chống tăng huyết áp khác.Telmisartan làm tăng nồng độ của Digoxin trong huyết tương.Các tương tác liên quan đến Hydrochlorothiazid:Thuốc điều trị tiểu đường cần được điều chỉnh liều cho thích hợp khi sử dụng kết hợp với Hydrochlorothiazid.Thuốc gây nghiện, Barbiturat, rượu tương tác với Hydrochlorothiazid gây hạ huyết áp tư thế đứng.Metformin tương tác với Hydrochlorothiazid có nguy cơ nhiễm toan acid lactic.Các loại nhựa Colestipol, Cholestyramin sử dụng kết hợp với Hydrochlorothiazid làm giảm hấp thu Hydrochlorothiazid.Digitalis Glycosid tương tác với Hydrochlorothiazid gây hạ Magie và Kali huyết dẫn đến xuất hiện loạn nhịp tim.Hydrochlorothiazid làm giảm tác dụng tăng huyết áp của các amin.Thuốc giãn cơ xương không khử cực có thể tăng tác dụng khi phối hợp với Hydrochlorothiazid.Thuốc điều trị gút tương tác với Hydrochlorothiazid làm tăng nồng độ acid Uric trong máu do đó cần phải điều chỉnh liều của thuốc này,Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Telzid. Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
852
Dư ối – hành trình mang nặng đẻ đau vất vả của mẹ bầu IVF Trên hành trình sinh nở, việc theo dõi, kiểm tra sức khỏe thai kỳ thường xuyên là điều cần thiết bởi chỉ cần một chút chủ quan, các mẹ bầu sẽ phải đối mặt với nhiều nỗi lo, ảnh hưởng tới sức khỏe của cả sản phụ lẫn thai nhi. Trong những biến chứng thai sản mà các mẹ bầu thường gặp phải, tình trạng dư ối, dây rốn bất thường chiếm phần lớn. Ấy vậy mà mẹ bầu Vũ Thị Thanh Hà lại gặp cả tình trạng dư ối cùng với dây rốn bám mép. 1. Dư ối, dây rốn bám mép gây ra những ảnh hưởng thế nào đến mẹ bầu và thai nhi? Nước ối là phần chất lỏng bao quanh thai nhi, giúp bảo vệ, cung cấp dinh dưỡng nuôi phôi thai, tạo cho thai nhi môi trường vô khuẩn để phát triển toàn diện. Trong suốt thai kỳ, lượng nước ối này sẽ không ngừng tăng lên cho tới tuần thứ 37. Sau đó, lượng nước ối bắt đầu giảm dần, còn khoảng 0.5 lít trong tuần thứ 40. Lúc này, em bé sẽ thường xuyên nuốt nước ối, sau đó ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu. Cứ như vậy, sự cân bằng lượng nước ối bao quanh thai nhi luôn được kiểm soát. Dư ối là tình trạng tích tụ nước ối vượt quá mức bình thường. Mẹ được chẩn đoán dư ối bằng phương pháp siêu âm, khi chỉ số nước ối từ 12 – 25cm. Hiện tượng này được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán do cơ thể mẹ sản xuất quá mức nước ối hoặc do rối loạn tái hấp thu nước ối. Mẹ bầu bị dư ối trong thai kỳ có thể phải đối diện với nhiều vấn đề như: – Vỡ ối sớm. – Ngôi mông, ngôi ngược, ảnh hưởng đến quá trình chào đời của thai nhi. – Bong nhau thai. – Sa dây rốn. – Nguy cơ sinh non, thai lưu. – Nguy cơ các bệnh hậu sản, băng huyết sau sinh. Dư ối là tình trạng tích tụ nước ối vượt quá mức bình thường, thường được phát hiện qua phương pháp siêu âm thai Ngoài tình trạng dư ối, mẹ bầu Vũ Thị Thanh Hà còn gặp tình trạng dây rốn bám mép. Trong trường hợp này, thay vì bám vào trung tâm của bánh rau thì dây rốn sẽ bám vào mép của bánh rau. Tình trạng này cản trở quá trình dung nạp dinh dưỡng của thai nhi, tăng nguy cơ thai nhỏ hơn so với tuổi thai, sinh non, nhau bong non, suy thai,… 2. Hành trình vượt cạn, đón con yêu chào đời bình an Với hơn 35 năm kinh nghiệm phẫu thuật, hỗ trợ các mẹ bầu vượt cạn bằng phương pháp sinh mổ, bác sĩ Minh luôn là một trong những gương mặt vàng được nhiều sản phụ biết tới. Thực hiện nhiều ca đẻ khó, có khả năng nắm bắt tâm lý các mẹ bầu, bác sĩ Minh đã thành công giúp hàng nghìn sản phụ vượt cạn an toàn, hàng nghìn đứa trẻ bình an, khỏe mạnh chào đời. Bác sĩ Nguyễn Tuấn Minh trực tiếp phụ trách ca sinh của thai phụ Vũ Thị Thanh Hà, thành công đưa bé ra ngoài Thực hiện áp da cùng mẹ trong 1 tiếng, bé được đưa ra ngoài gặp bố và người thân. Có mặt tại phòng áp da riêng cho bố, chứng kiến khoảnh khắc người nhà thai phụ hạnh phúc ngắm nhìn, ôm ấp thành viên mới, bất cứ ai cũng đều cảm thấy vui mừng cho gia đình của chị Hà. 3. Tận hưởng quãng thời gian “đi sinh như đi nghỉ dưỡng” tại phòng lưu viện Nói thêm về tình trạng sức khỏe sau sinh, chị Hà cho biết:
thucuc
662
Công dụng thuốc Satigem Thuốc Satigem có thành phần chính là Gemcitabin, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc Satigem được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư. 1. Satigem là thuốc gì? 1 lọ thuốc Satigem 200 có thành phần chính là Gemcitabin (dưới dạng Gemcitabin hydroclorid) 200mg. Gemcitabin có độc tính trên nhiều loại tế bào u ở người. Tác dụng độc tế bào của thuốc đặc trưng ở giai đoạn ranh giới G1/S. Tác dụng độc tế bào của Gemcitabin chủ yếu phụ thuộc vào nồng độ thuốc và thời gian dùng thuốc. Bên cạnh đó, Gemcitabin có tác dụng kháng u. Người bệnh dùng thuốc Gemcitabin có thể có những cải thiện trên lâm sàng hoặc tăng tỷ lệ sống.Chỉ định sử dụng thuốc Satigem:Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn;Điều trị ung thư tụy dạng tuyến tiến triển tại chỗ hoặc di căn;Điều trị cho bệnh nhân ung thư tụy kháng với 5-FU;Điều trị các bệnh ung thư khác: Ung thư vú di căn, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư bàng quang, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư thận,...Chống chỉ định sử dụng thuốc Satigem:Người bị nhạy cảm, dị ứng với thành phần của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Satigem Cách dùng: Pha bột tiêm truyền tĩnh mạch theo tỷ lệ chuẩn.Liều dùng:Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Dùng liều Gemcitabin là 1.000mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau đó, cần lặp lại liều này 1 lần/tuần trong 3 tuần liên tiếp, tiếp theo ngừng 1 tuần. Về sau, lặp lại chu kỳ 4 tuần như trên. Có thể giảm liều dùng thuốc dựa trên mức độ độc tính xảy ra ở bệnh nhân;Ung thư tụy: Dùng liều Gemcitabin là 1.000mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau đó, cần lặp lại liều này 1 lần/tuần trong 7 tuần liên tiếp, tiếp theo ngừng 1 tuần. Sử dụng tiếp liều này 1 lần/tuần trong 3 tuần, tiếp theo ngừng 1 tuần. Về sau, lặp lại chu kỳ 4 tuần như trên. Có thể giảm liều dùng thuốc dựa trên mức độ độc tính xảy ra ở bệnh nhân;Người bệnh lớn tuổi: Thuốc Gemcitabine được dung nạp tốt ở người bệnh trên 65 tuổi. Hiện không có bằng chứng cho thấy cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc ở người lớn tuổi dù tuổi tác là yếu tố có thể ảnh hưởng tới độ thanh thải và thời gian bán hủy của thuốc Gemcitabine;Bệnh nhân suy gan và suy thận: Cần thận trọng khi dùng Gemcitabin vì chưa có nghiên cứu dùng thuốc ở nhóm đối tượng này;Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Gemcitabin ở trẻ em.*Lưu ý:Trước mỗi liều dùng, cần theo dõi số lượng bạch cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu của bệnh nhân. Khi có biểu hiện độc tính trên máu thì nếu cần thiết có thể giảm liều dùng hoặc ngưng dùng thuốc;Nên thực hiện kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận cho người bệnh sử dụng Gemcitabin (gồm kiểm tra transaminase và creatinin huyết thanh);Gemcitabine được dung nạp tốt khi truyền, chỉ vài trường hợp có phản ứng ở nơi tiêm truyền, không có báo cáo về nguy cơ hoại tử nơi tiêm truyền. Có thể dùng thuốc Gemcitabin cho người bệnh ngoại trú. 3. Tác dụng phụ của thuốc Satigem Khi sử dụng thuốc Satigem, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu (do ức chế tủy xương);Gan: Bất thường về men transaminase của gan, thường nhẹ, không tiến triển và hiếm khi phải ngừng thuốc;Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói;Dị ứng: Nổi ban, ngứa da, nổi mụn nước, tróc vảy da, loét, co thắt phế quản (hiếm gặp);Tác dụng phụ khác: Triệu chứng giống cúm như sốt, đau lưng, ớn lạnh, nhức đầu, đau cơ, chán ăn, suy nhược, ho, viêm mũi, đổ mồ hôi, mất ngủ, phù (phù mặt, phù phổi),... hoặc suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,...Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Satigem, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn, xử trí phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Satigem
vinmec
742
Đau đầu 1 bên chớ nên coi thường kẻo bệnh nặng Đau đầu 1 bên hay còn gọi là đau nửa đầu, có thể xảy ra ở nửa đầu bên trái hoặc nửa đầu bên phải. Gây ra nhiều phiền toái cho người mắc như: cảm giác khó chịu, cản trở công việc và sinh hoạt, khiến người bệnh chán nản làm nặng hơn các bệnh lý sẵn có,… Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp kiến thức để bạn hiểu được đau đầu 1 bên đặc biệt là bên phải cảnh báo nguy cơ mắc bệnh gì, biểu hiện và cách xử trí. 1. Đau đầu 1 bên phải cảnh báo bệnh gì? Cơn đau nửa đầu bên phải với mức độ khác nhau tùy thuộc vào mỗi người, nhưng thường đau dữ dội, đau từng cơn kéo dài hoặc đau theo từng đợt, đau nhói giật theo nhịp như nhịp mạch đập. Đau nửa đầu bên phải thường bắt nguồn bởi sự lưu thông mạch máu không đều. Có thể do mạch  máu bị tắc nghẽn, chất dẫn truyền serotonin trong máu tăng cao điều này có thể bệnh lý tiềm ẩn gây ra. Cơn đau nửa đầu bên phải cảnh báo nhiều bệnh lý nhưng thường xuất phát từ nguyên nhân (bệnh lý) về thần kinh: 1.1 Đau đầu 1 bên do u não Nhiều người đến khám với biểu hiện đau nửa đầu bên phải âm ỉ và kéo dài, sau đó cơn đau xuất hiện ngày một nhiều và rầm rộ hơn, có thể kèm theo các dấu hiệu khác như buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mắt nhìn mờ (giảm thị lực),… sau khi khám và chụp chiếu phát hiện khối u não ở nửa đầu bên phải. Đau đầu có thể là biểu hiện của khối u bên trong não. 1.2 Thiếu máu não Thiếu máu lên não khiến các tế bào não không đủ oxy và các chất dinh dưỡng gây tình trạng đau nửa đầu bên phải (nếu vùng não bị ảnh hưởng do thiếu máu nằm ở phía bên phải). Thiếu máu não có thể kèm theo biểu hiện ù tai (tiếng ve kêu trong tai), hoa mắt, chóng mặt,…  Đây là nguyên nhân chính gây đột quỵ (tai biến mạch máu não), bạn tuyệt đối không được chủ quan. 1.3 Đau dây thần kinh chẩm Dây thần kinh chẩm chạy từ trên cùng của tủy sống đến da đầu. Khi dây thần kinh chẩm bị tổn thương hoặc viêm, lúc này bạn sẽ cảm thấy đau nhói ở sau đầu và cổ nửa đầu bên phải, có thể đau cả sau mắt và nhạy cảm với ánh sáng. 1.4 Đau đầu 1 bên do viêm động mạch thái dương Đây là tình trạng động mạch vùng thái dương bên phải bị hẹp do viêm và sưng lên, điều này khiến lưu lượng máu cung cấp đến các mô cơ quan trong cơ thể bị giảm. Lượng oxy và dưỡng chất không cung cấp đủ cho các mô hoạt động gây ra tình trạng đau nhức nửa đầu bên phải. 1.5 Đau dây thần kinh sinh ba Dây thần kinh sinh ba hay còn gọi là dây thần kinh tam thoa hoặc dây thần kinh sọ não. Khi dây thần kinh sinh ba bị tổn thương do nguyên nhân nào đó, có thể dẫn đến những cơn đau nghiêm trọng vùng đầu và mặt phía bên phải. 1.6 Bệnh đau nửa đầu Migraine Đau đầu migraine hay đau đầu vận mạch là một bệnh lý đau đầu thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là dân văn phòng. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc xảy ra đột ngột, dữ dội, khiến người bệnh có cảm giác đau buốt, khó chịu phía đầu bên phải. Cơn đau nửa đầu theo nhịp mạch đập gợi ý chứng đau đầu migraine. 1.7 Đau đầu 1 bên do chấn thương Những người từng bị chấn thương vùng đầu do tai nạn dễ bị đau nửa đầu hoặc đau cả đầu. Đây là dấu hiệu phản ánh vùng não bên trong đang bị tổn thương và cần thăm khám, can thiệp sớm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. 1.8 Do di truyền Người có tiền sử gia đình (người thân như: bố, mẹ, ông, bà…) từng bị đau nửa đầu bên phải, cũng sẽ có nguy cơ bị đau nửa đầu cao hơn người không có yếu tố gia đình bị đau nửa đầu. 1.9 Do hormone Sự mất cân bằng hormone trong cơ thể hay xảy ra ở phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt, độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh, đang trong thời kỳ mang thai,… khi nồng độ hormone estrogen bị sụt giảm, có thể dẫn đến cơn đau nửa đầu phía bên phải. 1.10 Do tác dụng phụ của thuốc Một số thuốc có tác dụng phụ gây ức chế tế bào thần kinh gây đau đầu hoặc đau nửa đầu. Ngoài ra việc lạm dụng thuốc kể cả thuốc giảm đau không kê đơn cũng dễ gây đau đầu. 1.11 Thời tiết Sự thay đổi thời tiết có thể khiến các mạch máu não trong cơ thể co, giãn đột ngột, điều này dễ gây hiện tượng đau nửa đầu. Ngoài ra, tình trạng đau nửa đầu phía bên phải có thể bắt nguồn bởi yếu tố về lối sống như: – Thường xuyên căng thẳng, lo âu – Mệt mỏi – Dinh dưỡng kém Đối với cơn đau nửa đầu phía bên phải bạn không nên chủ quan. Hãy đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh, để được kiểm tra, loại trừ các nguyên nhân bệnh lý về thần kinh não bộ và có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời, hiệu quả. Đau đầu có thể xảy ra khi thay đổi thời tiết. 2. Đau đầu 1 bên trái chớ chủ quan Tương tự như đau nửa đầu bên phải, thì đau nửa đầu bên trái cũng không được chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý sau: – Đau nửa đầu migraine – U màng não – Dị dạng mạch máu não – Viêm não, viêm màng não – Viêm xoang – Tăng nhãn áp – Cúm – Cảm lạnh – Viêm động mạch tế bào khổng lồ – Bệnh đau đầu Cluster,… Đau nửa đầu bên trái cũng rất nguy hiểm, bạn không nên để tình trạng này kéo dài vì sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe thể chất và tinh thần. Hãy tìm gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được khám và tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
1,138
Công dụng thuốc Exopan Exopan là thuốc giúp bổ sung sắt cho cơ thể, được sản xuất dưới dạng dung dịch uống vô cùng tiện lợi. Để biết thuốc phù hợp với những đối tượng nào và cách thức sử dụng mang đến hiệu quả tốt nhất, các bạn hãy tham khảo những thông tin cơ bản trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Exopan là gì? Tác dụng ra sao? Thuốc Exopan có chứa thành phần chính là sắt (dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose) 50mg, được sản xuất dưới dạng dung dịch uống. Theo các chuyên gia, sắt là một khoáng chất giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên hemoglobin, myoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Từ đây, khoáng chất này thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt trong máu. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Exopan Để biết thuốc Exopan chữa bệnh gì, các bạn có thể tham khảo thông tin chỉ định và chống chỉ định cụ thể như sau.2.1. Chỉ định. Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở người trưởng thành.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ.Người suy dinh dưỡng, cơ thể gầy yếu, thường xuyên mệt mỏi, chóng mặt.Người vừa trải qua phẫu thuật.Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt với những dấu hiệu điển hình như chậm lớn, còi cọc.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Exopan chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa sắt gây tăng dự trữ sắt.Người có dấu hiệu quá tải sắt trong máu.Người mắc bệnh thiếu máu tan máu.Mắc chứng loét dạ dày, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng.Người mắc bệnh túi thừa.Người có tiền sử dị ứng với thuốc sắt hoặc các loại tá dược sử dụng trong dạng bào chế chứa sắt.Trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Exopan Thuốc Exopan được sử dụng qua đường uống, thời điểm thích hợp là trong hoặc ngay sau khi ăn.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều lượng 50mg / lần, uống 2 lần/ngày.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ .Hàng ngày, bạn có thể chia thuốc thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Thông thường liều dùng và thời gian sử dụng thuốc Exopan phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt. Với những trường hợp xuất hiện dấu hiệu thiếu máu rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng cho đến khi kết quả kiểm tra hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, người bệnh vẫn cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần để bổ sung lượng sắt dự trữ cần thiết cho cơ thể. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Exopan Mặc dù được đánh giá là khá lành tính, tuy nhiên thuốc Exopan vẫn có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như:Táo bón hoặc tiêu chảy.Đi ngoài phân đậm màu, xanh hoặc đen.Chán ăn, có cảm giác buồn nôn nặng hoặc kéo dài dai dẳng.Co thắt dạ dày, có cảm giác đau hoặc khó chịu dạ dày.Các phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi xuất hiện trong một số trường hợp.Sốt cao kéo dài.Khi nhận thấy cơ thể xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào sau khi dùng thuốc, bạn cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn khắc phục tốt nhất. 5. Xử lý khi quên liều hoặc quá liều Exopan Xử lý khi quên liều: Thông thường, Exopan có thể uống chậm trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Do đó, bạn hoàn toàn có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống, bạn có thể bỏ qua để sử dụng liều dùng tiếp theo.Xử lý khi quá liều: Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi dùng thuốc quá liều, bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để nhanh chóng được chẩn đoán và điều trị.Khi có nhu cầu bổ sung sắt cho cơ thể, thuốc Exopan chính là một trong những sản phẩm mà các bạn có thể cân nhắc, lựa chọn. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo dùng thuốc theo đúng liều lượng để cơ thể có thể hấp thụ tốt nhất.
vinmec
753
Bị bệnh tiểu đường tuýp 1-2 có sinh con được không? Tiểu đường là 1 căn bệnh nguy hiểm và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Những trường hợp phụ nữ bị tiểu đường trước khi mang thai hoặc bị tiểu đường thai kỳ không được kiểm soát bệnh tốt đều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Vậy mẹ bị tiểu đường có sinh con được không? Hãy cùng tìm hiểu bài viết sau đây để giải đáp thắc mắc trên. 1. Mẹ bị tiểu đường có sinh con được không? Một số phụ nữ lo lắng rằng mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có sinh con được không? Hoặc mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có sinh con được không? Câu trả lời là tất cả phụ nữ mắc tiểu đường, dù tuýp 1, tuýp 2 hay tiểu đường thai kỳ đều có thể sinh con khỏe mạnh. Nếu biết cách kiểm soát tốt đường huyết trước và trong khi mang thai, mẹ bị tiểu đường thậm chí còn có thể sinh thường như các người mẹ khác.Việc khẳng định phụ nữ bị tiểu đường có thể mang thai sẽ giúp tạo động lực cho những phụ nữ chưa kiểm soát đường huyết tốt nỗ lực cải thiện kiểm soát tốt hơn. Tuy nhiên, cũng có những điều kiện cho phép mang thai nhất định đối với phụ nữ bị tiểu đường mà người bệnh nên chú ý như sau: Bảng 1: Điều kiện cho phép mang thai ở phụ nữ bị tiểu đường 2. Mẹ bị tiểu đường sinh con có bị không? Trước khi trả lời thắc mắc “Mẹ bị tiểu đường sinh con có bị không?” thì hãy tìm hiểu những thông
vinmec
291
Cảnh báo: tắc vòi trứng có thể gây vô sinh hiếm muộn Theo các nghiên cứu cho thấy tắc vòi trứng chiếm khoảng 20% nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ. Vì vậy cần phát hiện sớm nguyên nhân và tìm cách hỗ trợ điều trị hiệu quả tránh gây vô sinh do tắc ống dẫn trứng 1. Tắc vòi trứng ( tắc ống dẫn trứng ) là gì? Dấu hiệu bệnh lý 1.1 Khái niệm tắc vòi trứng là gì? Tắc ống dẫn trứng là bệnh lý phụ khoa rất thường gặp ở nữ giới. Vòi trứng ( vòi tử cung ) là một ống nhỏ nối buồng tử cung và buồng trứng, giúp trứng có thể di chuyển và tới làm tổ tại tử cung của chị em. Hiện tượng tắc ống dẫn trứng là dính tắc hay chít hẹp ống dẫn làm quá trình di chuyển của trứng bị cản trở. Khi mắc bệnh, vòi trứng có hình dạng như sợi dây cước bị rối 1.2 Dấu hiệu bệnh lý Dấu hiệu tắc ống dẫn trứng có thể được biểu hiện như : – Xuất hiện đau bụng dưới, quặn, sưng cứng, đau lưng,.. các cơn đau xảy ra với nhiều mức độ khác nhau và có thể tăng mức độ vào những ngày có kinh nguyệt – Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian chu kỳ quá ngắn hoặc quá dài, lượng kinh ra quá nhiều hoặc quá ít, màu máu kinh cũng bất thường,.. – Khó có thai hơn bình thường ( do tắc ống dẫn trứng ảnh hưởng tới hành trình tinh trùng gặp trứng để thụ tinh, cản trở quá trình làm tổ của trừng tại tử cung của chị em ) – Ngoài ra cũng thể hiện ở một số biểu hiện thường thấy như đi tiểu nhiều lần trong ngày, dịch âm đạo tiết bất thường, xuất hiện đau rát khi quan hệ tình dục, mệt mỏi, rối loạn chức năng tiêu hóa,.. 2. Nguyên nhân gây tắc vòi trứng. Tắc ống dẫn trứng gây vô sinh như thế nào? 2.1 Nguyên nhân gây tắc vòi trứng Tắc vòi trứng có thể gây vô sinh nếu không được hỗ trợ điều trị đúng cách Vì vậy, các bác sĩ khuyên chị em nếu có một trong những triệu chứng như: tăng dịch tiết âm đạo, đau khi giao hợp, rối loạn chức năng tiêu hóa, mệt mỏi,.. hoặc đã từng nạo phá thai, bị viêm nhiễm phụ khoa,.. nên đi khám sớm để có phương án can thiệp kịp thời. Một số nguyên nhân dẫn tới tắc vòi trứng có thể kể đến như: – Nữ giới có lối sống quan hệ tình dục không an toàn, thiếu khoa học khiến âm đạo hoặc cổ tử dễ bị vi khuẩn gây hại tấn công. Từ đó gây viêm nhiễm, làm tắc ống dẫn trứng. – Vệ sinh vùng kín sai cách, không đảm bảo cũng là một trong những nguyên nhân tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phụ khoa như viêm tử cung, viêm vùng chậu, viêm lộ tuyến cổ tử cung,… Lúc này, vi khuẩn có xu hướng lây lan ngược lên và làm tắc hẹp vòi trứng. – Nữ giới thực hiện nạo phá thai nhiều lần hoặc thực hiện các thủ thuật liên quan đến bộ phận sinh dục không được đảm bảo khiến cổ tử cung dễ bị tổn thương, viêm nhiễm. Nếu kéo dài, đây có thể là nguyên nhân trực tiếp gây ra tắc dính, sưng mủ tại vòi trứng. – Các khối u ở vòi trứng: Là các khối dịch lỏng hoặc rắn cư trú, phát triển bên trong vòi trứng và gây tắc, cản trở cho quá trình trứng đi vào tử cung. – Tắc ống dẫn trứng bẩm sinh: Các bé gái ngay từ khi sinh ra đã bị khiếm khuyết hoặc mất đi toàn bộ vòi trứng. Những dấu hiệu của bệnh tắc vòi trứng thường khó nhận biết, người bệnh chỉ có thể được chẩn đoán bằng các xét nghiệm chuyên khoa.Vì vậy, các bác sĩ khuyên chị em nếu có một trong những triệu chứng như: tăng dịch tiết âm đạo, đau khi giao hợp, rối loạn chức năng tiêu hóa, mệt mỏi,.. hoặc đã từng nạo phá thai, bị viêm nhiễm phụ khoa,.. nên đi khám sớm để có phương án can thiệp kịp thời để tránh để lại những hậu quả nặng nề hay gặp phải vô sinh hiếm muộn. 2.2 Tắc ống dẫn trứng gây vô sinh như thế nào? Vòi trứng- ống dẫn trứng là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cơ quan sinh sản ở phụ nữ. Đây là nơi diễn ra quá trình trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh và thụ thai, sau đó, phôi thai hình thành sẽ di chuyển về buồng tử cung để làm tổ. Chính vì thế khi vòi trứng bị tắc nghẽn sẽ khiến cho quá trình thụ thai gặp khó khăn, thậm chí không thể xảy ra bình thường. Do đó, chị em có thể hiếm muộn, vô sinh do căn bệnh này. 3. Nên làm gì khi bị tắc vòi trứng? Hỗ trợ điều trị tắc ống dẫn trứng bằng cách nào? 3.1 Nên làm gì khi bị tắc vòi trứng? Khi bị tắc ống dẫn trứng, chị em nên lưu ý những điều dưới đây: – Chú ý vệ sinh sạch sẽ vùng kín nhất là trong thời kỳ nguyệt san và sau khi làm những thủ thuật liên quan đến vùng kín – Có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ưu tiên dùng những thực phẩm tươi, dinh dưỡng. Hạn chế dùng đồ cay nóng, chất kích thích, đồ uống có cồn, có gas, thuốc lá,.. – Giữ tinh thần thoải mái – Duy trì thói quen tập thể dục nhẹ nhàng, nâng cao sức khỏe, tăng đề kháng cho bản thân – Quan hệ tình dục lành mạnh tránh các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa hay viêm nhiễm vòi trứng 3.2 Hỗ trợ điều trị tắc ống dẫn trứng bằng cách nào? – Hỗ trợ điều trị nội khoa: Với những trường hợp tắc ống dẫn trứng ở thể nhẹ, bác sĩ có thể sẽ chỉ định tiêm thuốc kháng sinh (Glucocorticoid, Proteolytic enzyme … ) vào tử cung và ống dẫn trứng để làm mềm và tách chỗ vòi trứng bị dính liền hoặc chít hẹp, đồng thời các loại thuốc này cũng có tác dụng hạn chế sự hình thành và phát triển của các xơ sợi gây hẹp vòi trứng. – Hỗ trợ điều trị ngoại khoa: được áp dụng với những trường hợp còn lại khi bệnh đã tiến triển nặng và kéo dài. Để cải thiện khả năng thụ thai, tắc ống dẫn trứng cần được hỗ trợ điều trị kịp thời và hiệu quả. Do đó khi nghi ngờ bị tắc nghẽn vòi trứng, chị em nên nhanh chóng đi khám để được kiểm tra và tư vấn hỗ trợ điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản gây nên vô sinh hiếm muộn. Khi nghi ngờ bị tắc nghẽn vòi trứng,nên nhanh chóng đi thăm khám để được điều trị kịp thời. Phẫu thuật thông tắc ống dẫn trứng được coi là biện pháp hữu hiệu nhanh chóng giúp giải thoát vòi trứng khỏi những ách tắc gây vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung nguy hại. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cũng khuyên rằng, tắc ống dẫn trứng cần được thăm khám và chẩn đoán chính xác, phẫu thuật bởi đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm để tránh gây tổn thương cho vòi trứng hạn chế tối đa hiện tượng vòi trứng tắc nghẽn tái phát.
thucuc
1,312
Công dụng thuốc Postcare 100 Thuốc Postcare 100 có chứa thành phần chính là các hormone sinh dục nữ. Vậy thuốc Postcare có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách? 1. Thuốc Postcare 100 là gì? Postcare là thuốc nằm trong nhóm hormone sinh dục nữ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm với thành phần chính là Progesteron hàm lượng 100mg. Ngoài ra, còn có một số tá dược khác như gelatin, lecithin, sáp ong, dầu đậu nành, sorbitol, methyl paraben, titan dioxyd, propyl paraben với hàm lượng vừa đủ 1 viên.Progesterone có trong thuốc là một loại hormone sinh dục nữ. Ngoài ra còn có estrogen là một hormone steroid nội sinh trong cơ thể nữ giới được sản sinh vào nửa sau chu kì kinh nguyệt bởi thể vàng. Progesterone có vai trò quan trọng cả trong chu kì kinh nguyệt lẫn thai kì. Đây cũng là chất chuyển hóa trung gian tạo ra các steroid nội sinh khác có hoạt tính trong cơ thể. Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ được diễn ra bởi sự phối hợp giữa Progesterone và estrogen. Trong đó estrogen có trách nhiệm chính trong nửa đầu chu kì và nửa sau chu kỳ là do progesterone phụ trách. Progesterone có tác dụng kích thích làm dày tử cung trong nửa sau chu kỳ, ngoài ra còn giúp thúc đẩy sự dày lên của hệ thống niêm mạc và mạch máu để sẵn sàng đón trứng đã được thụ tinh làm tổ. 2. Tác dụng của thuốc Postcare 100 Thuốc Postcare được sử dụng trong thai kì có tác dụng ngăn chặn các cơn co thắt cơ trơn tử cung để hạn chế nguy cơ sinh non, giúp bảo đảm sự phát triển bình thường của thai nhi. Ngoài ra, thuốc còn giúp tăng lượng máu đến tử cung và thúc đẩy quá trình phân giải glycogen thành glucose để cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi phát triển.Progesteron ở liều cao còn có tác dụng kích thích tuyến yên tiết FSH và LH liên tục làm cho nồng độ hormone estrogen và progesterone liên tục cao để ức chế sự rụng trứng. Đây chính là cơ chế tránh thai được dùng trong thuốc tránh thai có chứa thành phần hormone sinh dục nữ. 3. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Postcare 100 Thuốc có chứa các thành phần tương tự như hormone sinh dục nữ và có tác dụng tránh thai ở liều cao nên được chỉ định trong các trường hợp rối loạn chức năng sinh dục do thiếu hụt hormone progesterone, bao gồm:Hội chứng tiền kinh nguyệt. Kinh nguyệt không đều. Bệnh lành tính tuyến vú ở phụ nữ tiền mãn kinh. U xơ tử cung. Thay thế progesterone nội sinh sau khi cắt buồng trứng. Phòng ngừa sảy thai ở các trường hợp dọa sinh non. Tránh thai ở liều cao. Chống chỉ định sử dụng thuốc Postcare trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần của thuốc hoặc tá dược. Bệnh nhân có tình trạng rối loạn chức năng gan, thận nặng. Bệnh nhân nam giới. Phụ nữ đang cho con bú. Thai lưu. Trẻ em dậy thì 4. Cách dùng thuốc Postcare 100 Thuốc được dùng với đường uống và cách xa bữa ăn với liều dùng phụ thuộc vào mục đích sử dụng như sau:Bổ sung trong trường hợp thiếu hụt hormone với liều từ 1-1.5 viên/ lần* 2 lần/ngày. Uống vào buổi sáng sau khi ăn 1 giờ và buổi tối trước khi đi ngủ. Hỗ trợ điều trị rối loạn hormone với liều 1-1.5 viên/lần*2 lần/ngày, nên uống vào buổi sáng sau ăn 1 giờ. Uống vào buổi sáng sau khi ăn 1 giờ và buổi tối trước khi đi ngủ với thời gian kéo dài 10 ngày từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26 trong chu kì kinh nguyệt.Dự phòng sảy thai: Liều dùng từ 1- 2 viên/lần*2 lần/ngày. Bắt đầu dùng thuốc từ khi mang thai đến hết tuần thứ 12 của thai kỳ.Cần lưu ý rằng liều dùng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào thể trạng và diễn tiến bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng thích hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Postcare 100 Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ sau khi dùng thuốc từ 1 đến 3 giờ. Khi gặp phải một trong số các phản ứng trên, bệnh nhân cần báo ngay với bác sĩ để điều chỉnh liều thuốc, ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi đường dùng.Ngoài ra có thể xuất hiện một số tác dụng phụ hiếm gặp như chu kỳ kinh nguyệt ngắn lại, vàng da, ứ mật, tổn thương tế bào gan, gây chứng song thị, tổn thương võng mạc, đau đầu, giảm thị lực,...
vinmec
820
Công dụng thuốc Etexcefetam Etexcefetam là thuốc kháng sinh, điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được kê đơn và dùng theo chỉ định của bác sĩ, dưới sự thực hiện bởi nhân viên y tế. Để hiểu rõ hơn về thuốc Etexcefeta công dụng là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần, dạng bào chế thuốc Etexcefetam Thành phần:Sulbactam;Cefoperazone;Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế: Thuốc Etexcefetam bào chế dưới dạng bột pha tiêm 2. Thuốc Etexcefetam công dụng là gì? Công dụng thuốc Etexcefetam cũng chính là công dụng của 2 thành phần chính đó là Sulbactam và Cefoperazone:Dược chất Sulbactam là kháng sinh nhóm beta - lactam có tác dụng ức chế Beta -lactamase, nó hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và đường tiêm. Thuốc có tác dụng khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.Tác dụng khi gắn vào beta lactamase, Sulbactam làm mất hoạt tính của enzym này nên bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ, do đó thế sulbactam dùng phối hợp với nhóm Penicillin để mở rộng phổ tác dụng của Penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta lactamase như vi khuẩn ruột, Neisseria, E.coli, Klebsiella, tụ cầu, Branhamella, Proteus, các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Acinetobacter.Cefoperazone là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và chỉ được dùng đường tiêm. Thuốc tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Cefoperazone không hấp thu qua đường tiêu hóa mà phân bố rộng khắp mô và dịch cơ thể.Hoạt chất Cefoperazone thải trừ chủ yếu ở mật, nước tiểu.Thuốc qua được hàng rào máu não tốt khi màng não bị viêm. 3. Chỉ định dùng thuốc Etexcefetam Thuốc Etexcefetam được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng,...;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi...;Nhiễm khuẩn sinh dục - tiết niệu;Nhiễm trùng gan, mật;Nhiễm khuẩn phúc mạc;Nhiễm khuẩn phụ khoa;Viêm nội tâm mạc;Nhiễm trùng sau phẫu thuật;Nhiễm khuẩn huyết;Viêm màng não;Điều trị dự phòng sau phẫu thuật. 4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Etexcefetam Cách dùng: Thuốc Etexcefetam được dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.Liều dùng:Liều dùng cho người lớn từ 2 - 4g/ngày, chia ngày 02 lần. Trong trường hợp nặng liều dùng có thể lên đến 8g/ngày, chia 02 lần.Liều dùng cho trẻ em từ 40-80mg/kg/ngày, chia ngày 02 -04 lần. Liều dùng tối đa trong trường hợp nặng có thể lên đến 160mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Etexcefetam Người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc Cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Thận trọng với bệnh nhân hen phế quản.Suy thận nặng.Bệnh nhân lớn tuổi, suy kiệt, thể trạng kém.Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú. 6. Tương tác thuốc Etexcefetam Lưu ý khi dùng Etexcefetam với các thuốc sau vì có thể xảy ra tương tác:Thuốc kháng sinh;Thuốc lợi tiểu. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Etexcefetam phụ dưới đây:Sốc;Phản ứng quá mẫn: Dị ứng, nổi mẩn, ngứa, phát ban;Suy thận cấp.Etexcefetam là thuốc kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý mua Etexcefetam điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ hay tương tác với các thuốc khác gây nguy hiểm đến tính mạng.
vinmec
588
Ăn sáng trước khi tiêm phòng uốn ván – Lời khuyên từ chuyên gia Tiêm phòng là việc cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Uốn ván là một trong những căn bệnh có thể được phòng ngừa thông qua việc tiêm vắc xin. Vậy có nên ăn sáng trước khi tiêm phòng uốn ván không? 1. Tiêm uốn ván có hại không? Tiêm phòng uốn ván có tác dụng phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm gây ra bởi trực khuẩn Clostridium tetani. Vi khuẩn này có thể tồn tại trong đất cát, gỉ sét kim loại và gây ra nhiễm trùng khi xâm nhập vào cơ thể qua vết thương hở. Các chuyên gia khuyên rằng, việc tiêm phòng uốn ván nên được thực hiện đối với những người trong độ tuổi sinh đẻ, những người chưa từng tiêm chủng uốn ván, bà bầu, trẻ em và những người làm việc trong môi trường, điều kiện có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. Tiêm vacxin uốn ván là cách tốt nhất để bạn bảo vệ bản thân trước căn bệnh này Để trả lời câu hỏi liệu tiêm phòng uốn ván có hại không, đáp án là không. Thực tế việc tiêm vắc xin uốn ván không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người, ngược lại giúp bảo vệ sức khỏe và hạn chế nguy cơ mắc bệnh uốn ván. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai, việc tiêm phòng uốn ván trước phơi nhiễm còn giúp tạo kháng thể cho mẹ và tránh lây nhiễm khi chuyển dạ, đồng thời giảm nguy cơ uốn ván của trẻ khi cắt dây rốn. Không chỉ riêng phụ nữ mang thai, những người làm trồng trọt, chăn nuôi, dọn vệ sinh ở cống rãnh, khu chăn nuôi gia súc, công nhân công trường cũng rất dễ bị mắc bệnh uốn ván, do đó việc tiêm phòng uốn ván là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả. 2. Liều lượng tiêm uốn ván  Liều lượng tiêm phòng uốn ván sẽ thay đổi tùy vào từng đối tượng cụ thể để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh. – Đối với những người chưa bao giờ tiêm uốn ván, bạn cần thực hiện đầy đủ 5 mũi tiêm. Trong đó, 3 mũi đầu theo lịch 0-1-6 tháng, sau đó tiêm nhắc lại 2 mũi vào mỗi năm tiếp theo. – Đối với phụ nữ mang thai lần đầu, việc tiêm 2 mũi vắc xin uốn ván sẽ giúp bảo vệ cả mẹ lẫn bé khỏi căn bệnh nguy hiểm này, đặc biệt là đối với người chưa từng tiêm phòng uốn ván. Các lần mang thai sau cần tiêm thêm 1 mũi uốn ván. Tiêm phòng uốn ván được chỉ định cho bà bầu, người chưa tiêm phòng bao giờ, trẻ em Tác dụng của việc tiêm phòng uốn ván đầy đủ 3 mũi đầu tiên là bảo vệ suốt 5 năm. Sau thời gian này, cần tiêm liều nhắc lại để tiếp tục bảo vệ sức khỏe trước bệnh uốn ván suốt đời. Việc tiêm phòng uốn ván là biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Để biết thêm chi tiết về lịch tiêm chủng uốn ván cho bà bầu, người dân có thể tham khảo thông tin thích hợp từ các trung tâm tiêm chủng uy tín tại địa phương. 3. Giải đáp thắc mắc khi đi tiêm uốn ván 3.1. Có nên ăn sáng trước khi tiêm phòng uốn ván không? Có nên ăn sáng trước khi tiêm uốn ván không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bản chất mũi tiêm uốn ván chỉ có tác dụng trong 10 năm, sau đó bạn vẫn cần được tiêm nhắc lại để bảo vệ hệ miễn dịch của mình. Ăn sáng là thói quen của nhiều người, đảm bảo đủ năng lượng cho ngày dài vận động. Tuy nhiên, có 1 số ý kiến cho rằng nếu ăn sáng trước tiêm phòng có thể làm giảm hiệu quả của vacxin. Vậy, với câu hỏi: có nên ăn sáng trước khi tiêm uốn ván không? Câu trả lời là: Có, bạn nên ăn no vừa phải để có sức khỏe sẵn sàng, tinh thần thoải mái giúp quá trình tiêm thuận lợi hơn. 3.2. Tiêm uốn ván nên kiêng gì?  Việc tiêm vacxin uốn ván cũng cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả: – Không uống các chất kích thích như rượu, bia hoặc các chất có cồn trước khi tiêm. – Hạn chế vận động mạnh sau khi tiêm để tránh tăng cường lưu thông máu và gây ra các tác dụng phụ. – Tránh làm nhiễm trùng vùng tiêm để giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng liên quan. – Sau khi tiêm, có thể xuất hiện các triệu chứng như: sốt nhẹ, đau và sưng tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất trong vòng 1-2 ngày nên bạn không cần quá lo lắng. – Mẹ bầu cần chú ý đến việc tiêm vacxin uốn ván theo lịch khám thai bác sĩ đã chỉ định. Lượng vacxin được nhập khẩu liên tục, sẵn sàng cho các đợt tiêm chủng số lượng lớn của gia đình và doanh nghiệp. Để được tư vấn gói tiêm phù hợp với nhu cầu của bản thân, hãy để lại thông tin của bạn, chúng tôi sẽ hỗ trợ trong thời gian sớm.
thucuc
936
PGS.TS Nguyễn Thái Sơn: Từ thầy thuốc đáng kính đến “người đưa đò” cần mẫn vì sự nghiệp nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh PGS. Với chuyên gia, được đóng góp sức lực cho công tác đào tạo Y khoa chính là sứ mệnh không thời hạn, là nhiệm vụ sâu thẳm từ trái tim. Gần 40 năm miệt mài cống hiến “quên mình” cho lĩnh vực Vi sinh vật y học và Sinh học phân tử Là gương mặt nổi bật ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, PGS. TS Nguyễn Thái Sơn tốt nghiệp Học viện Quân y với thành tích xuất sắc và vinh dự được giữ lại trường làm giảng viên. Song song với đó, chuyên gia bắt đầu sự nghiệp “khoác áo blouse trắng” tại Bệnh viện Quân Y 103 với lĩnh vực chuyên môn Vi sinh y học và Sinh học phân tử. Dù công việc giảng dạy và khám chữa bệnh đã chiếm trọn quỹ thời gian, nhưng với mong muốn ngày càng chinh phục thêm nhiều kiến thức y khoa phục vụ tốt hơn công tác khám chữa bệnh, chuyên gia quyết tâm theo đuổi đam mê nghiên cứu khoa học, tham gia nhiều khóa đào tạo trong và ngoài nước tại Hoa Kỳ, Thụy Điển, Hà Lan, Nhật Bản, Thái Lan. Quá trình học tập tại nước ngoài, ông đã tích lũy kho tàng kiến thức y khoa giá trị và mang về ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam, điển hình như công tác chuẩn hóa phòng xét nghiệm, nghiên cứu vi khuẩn kháng thuốc giúp ích đắc lực quá trình khám chữa bệnh cho bộ đội và người dân… Với kinh nghiệm gần 40 năm công tác trong lĩnh vực Vi sinh vật y học, Phó Giáo sư sở hữu “gia tài” đồ sộ gồm các tài liệu, sách chuyên ngành, công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cao và nhiều bài báo đăng tải trên các tạp chí quốc tế. Nỗ lực phấn đấu và cống hiến với ngành Y bằng cả trái tim, tấm lòng một thầy thuốc, nhà khoa học tâm huyết, PGS. “Người đưa đò” cần mẫn với trái tim tận tụy Nghề Y là một nghề đặc biệt bởi mang sứ mệnh và trọng trách cao cả: chăm sóc sức khỏe nhân dân. Quyết định gắn bó với ngành Y luôn cần những trái tim đủ nhiệt huyết để theo đuổi hành trình học tập, trau dồi kiến thức chuyên môn và y đức suốt đời. Ở PGS. TS Nguyễn Thái Sơn, hơn cả một người thầy thuốc giỏi chuyên môn, giàu y đức, bởi chuyên gia còn là người thầy giáo miệt mài chuyên chở kiến thức. Và đội ngũ chuyên gia tại đơn vị bên cạnh vai trò là thầy thuốc, còn là những “bậc tiền bối” đi đầu trong các công tác đào tạo, trao truyền kinh nghiệm, nâng cao chất lượng chuyên môn cho thế hệ bác sĩ kế cận thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, hội nghị, hội thảo… Tâm huyết trong công tác cải thiện năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn tại Việt Nam Các bệnh lý nhiễm khuẩn có tính chất phức tạp, đa dạng và phổ biến trong lâm sàng. Do đó, cải thiện năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn cũng là trăn trở, tâm huyết lớn của chuyên gia đầu ngành lĩnh vực Vi sinh - PGS. TS Nguyễn Thái Sơn. Chuyên gia cho biết, một vấn đề lớn trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn đó là tình trạng kháng thuốc kháng sinh. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam thuộc nhóm các nước có tình trạng kháng kháng sinh cao trên thế giới. Khi kháng sinh mất dần tác dụng với vi khuẩn sẽ gây khó khăn lớn cho bác sĩ trong quá trình điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn. Điều này trở thành nỗi lo lắng, trăn trở lớn của ngành Y tế nước ta trong thời gian dài. Và y học hiện đại với sự ra đời của phương pháp kháng sinh đồ đã trở thành “cánh tay phải” đắc lực giúp bác sĩ xác định chính xác mức độ nhạy cảm của từng loại kháng sinh với vi khuẩn. Theo chuyên gia, bác sĩ cần trang bị những hiểu biết đúng đắn và sâu rộng về vấn đề này nhằm đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả, tiết kiệm cho bệnh nhân, tránh việc lạm dụng kháng sinh theo kinh nghiệm dẫn đến thất bại trong quá trình điều trị. Đặc biệt, ý nghĩa cao cả hơn là bảo vệ cộng đồng, ngăn ngừa tạo ra các quần thể nhiễm khuẩn đa kháng lan rộng. PGS. TS Nguyễn Thái Sơn hướng dẫn học trò phân tích kết quả nuôi cấy vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh đồ Và bằng những kinh nghiệm đúc kết từ nhiều năm dày công nghiên cứu, chuyên gia sẽ mang kiến thức hữu ích, cập nhật nhất về nội dung trên tại .
medlatec
857
Thời điểm xét nghiệm máu HIV cho ra kết quả chính xác nhất HIV - một căn bệnh thế kỷ được cả xã hội quan tâm. Việc nhanh chóng phát hiện bệnh để kịp thời chữa trị là điều rất cần thiết. Vậy Xét nghiệm máu HIV và thời điểm nào là thích hợp nhất? Khoảng thời gian nào tiến hành xét nghiệm sẽ cho kết quả chính xác nhất? Tất cả thắc mắc sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây. 1. Thời điểm nào phù hợp để tiến hành xét nghiệm máu HIV? 1.1. Thời gian phát triển của virus HIV khi vào cơ thể Kể từ khi virus HIV bắt đầu đi vào trong cơ thể thì sẽ có 3 kiểu phát triển như sau: Trong tuần đầu tiên, virus sẽ nhân số lượng lên một cách nhanh chóng. Lúc này ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể đều có sự xuất hiện của virus HIV. Ở trong dịch não tủy là nơi mà bạn có thể phát hiện được virus trước cả khi phát hiện ở trong máu. Thời gian từ 3 đến 6 tuần: Nhiễm trùng có dấu hiệu giảm xuống. Khoảng 95% những người bị nhiễm HIV tương đối khỏe mạnh và chưa có dấu hiệu bất thường. HIV tồn tại ở trong cơ thể vào thời điểm này vẫn còn khá sớm. Những biểu hiện ban đầu thường giống với bệnh cảm cúm thông thường. Vậy nên, nếu xét nghiệm máu ma túy vào thời điểm này vẫn còn chưa chính xác. Quá trình nhiễm trùng diễn ra trong thầm lặng. Thời điểm sau khi virus tấn công từ 2 đến 3 tháng có thể tiến hành xét nghiệm để nhận được kết quả chính xác hơn. Hơn 95% bệnh nhân tiến hành xét nghiệm và phát hiện ra bệnh không dưới 5 tháng. Cũng có nhiều trường hợp sau vài năm thì mới phát hiện được cơ thể mình có nhiễm HIV. 1.2. Các loại xét nghiệm máu HIV Thông thường, có 3 loại xét nghiệm máu phát hiện HIV như sau: Loại 1: Xét nghiệm sàng lọc bằng huyết thanh học như: HIV test nhanh, HIV Combi PT, HIV Combo Ag/Ab... phát hiện kháng thể kháng HIV-1 và HIV-2 trong huyết thanh và huyết tương nhằm sàng lọc virus HIV trong cộng đồng. Loại 2: xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV bằng huyết thanh học (HIV khẳng định) hoặc xét nghiệm sinh học phân tử. Loại 3: Xét nghiệm theo dõi (HIV đo tải lượng virus): đo lượng virus HIV có trong cơ thể để đánh giá và theo dõi quá trình điều trị HIV. Nếu lượng virus HIV trong cơ thể dưới ngưỡng phát hiện thì có nghĩa là việc điều trị rất thành công. Khi đó, bệnh nhân có thể không còn hoặc rất ít khả năng lây nhiễm cho người khác. 1.3. Thời điểm xét nghiệm nên HIV Đối tượng trên 18 tháng tuổi: có thể sử dụng xét nghiệm huyết thanh học tìm kháng thể kháng thể kháng HIV từ 4 - 6 tuần sau khi nhiễm. Đối tượng trẻ em từ 9 tháng đến 18 tháng nên làm xét nghiệm tìm kháng thể kháng HIV trước. Trong trường hợp có kháng thể kháng HIV cần thực hiện các kỹ thuật sinh học phân tử phát hiện DNA hoặc RNA HIV. Đối tượng dưới 9 tháng tuổi, có yếu tố phơi nhiễm với HIV, xét nghiệm sinh học phân tử cần được thực hiện khi trẻ từ 4 - 6 tuần tuổi. 2. Để có thể đưa ra được kết quả chính xác nhất về virus HIV, quá trình xét nghiệm sẽ diễn ra như sau: Người bệnh đăng ký xét nghiệm ở bàn lễ tân và lấy phiếu tư vấn của bác sĩ. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn ở phòng khám trước khi tiến hành các xét nghiệm và chẩn đoán. Sau khi bệnh nhân yêu cầu xét nghiệm, tùy theo cơ địa của từng người mà sẽ có những phương pháp lấy mẫu khác nhau. Mẫu xét nghiệm có thể là máu hoặc dịch tiết. Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là mẫu máu của bệnh nhân. Các nhân viên y tế sẽ tiến hành kiểm tra và kiểm tra lại mẫu máu (Nếu cần thiết). Mẫu xét nghiệm được chuyển giao về cho phòng thí nghiệm. Tại đây sẽ diễn ra quá trình phân tích theo quy định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Kết quả xét nghiệm sẽ được điền vào trong phiếu đầu ra và tiến hành rà soát lại một lần nữa. Nhận phiếu kết quả từ bệnh viện và có thể yêu cầu bác sĩ tư vấn cho mình với kết quả trong mẫu phiếu. Thời gian quá trình xét nghiệm diễn ra thường 90 phút cho xét nghiệm nhanh, 1 ngày cho xét nghiệm khẳng định. Cũng sẽ có những phương pháp xét nghiệm HIV diễn ra trong vài ngày. 3. Một số những kết quả xét nghiệm HIV thường gặp Thường sẽ có những kết quả xét nghiệm HIV như sau: Kết quả âm tính: Khi bạn nhận được phiếu kết quả âm tính có nghĩa là trong máu của bạn không xuất hiện những kháng thể chống Virus HIV. Điều đó cũng đồng nghĩa rằng bạn không bị nhiễm HIV. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp là đang trong quá trình phơi nhiễm. Vậy nên bạn cần phải tuân thủ đầy đủ các mốc thời gian tái xét nghiệm do bác sĩ đưa ra. Kết quả dương tính: Khi kết quả xét nghiệm là dương tính, có nghĩa là bạn có thể bị nhiễm HIV, khi đó bạn cần làm xét nghiệm HIV khẳng định (hoặc sinh hoặc phân tử tùy đối tượng), kết quả xét nghiệm này sẽ cho biết chính xác bạn bị nhiễm hay không. Không xác định: So với 2 kết quả trên thì kết quả không xác định ít xảy ra hơn. Nếu người bệnh nhận được kết quả này có nghĩa là bạn đang nằm trong giai đoạn chưa thể phát hiện được tình trạng bệnh. Kết quả này có thể là do người bệnh sử dụng một số những loại thuốc làm ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả. Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách nào để xác định được hiện trạng của bạn. 4. Lưu ý khi xét nghiệm máu HIV là một căn bệnh thế kỷ cần được phát hiện sớm để tiến hành điều trị. Vậy nên, để mang lại một kết quả chính xác nhất khi xét nghiệm bạn cần lưu ý những điều sau: Thời điểm tốt nhất để đi xét nghiệm ít nhất là 4 - 6 tuần tuần sau nhiễm (28 - 30 ngày). Không nên đi xét nghiệm máu HIV quá sớm vì lúc này cơ thể vẫn chưa xuất hiện những virus HIV gây bệnh. Không sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nào trước khi xét nghiệm (Sẽ có một số loại thuốc làm ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả xét nghiệm). Không dùng rượu bia hoặc các chất kích thích bất kỳ (chúng cũng có những ảnh hưởng nhất định đến tính chính xác).
medlatec
1,188
Bảo vệ sức khỏe tim mạch trong mùa đông lạnh Dưới đây là nội dung của buổi giao lưu:Có 1 người hàng xóm của tôi, ông 70 tuổi. Từ nhiều năm nay, ông có thói quen chạy mỗi sáng 2h đồng hồ đều đặn, ăn uống tốt. Nhưng rồi, ông đã bị đột tử, bác sĩ nói là do bệnh tim. Bác sĩ có thể lý giải điều này? Hoàng Hải Linh, 25 tuổi, nhân viên văn phòng, Nghệ An Bác sĩ Nguyễn Bằng Phong : 70 tuổi mà chạy 2 giờ mỗi ngày là quá nhiều. Mặc dù tập luyện tốt có tác dụng phòng bệnh bệnh tim mạch nhưng không có nghĩa là không bị bệnh tim mạch. Trường hợp ông cụ 70 tuổi bị đột tử thì khả năng bị bệnh tim mạch rất cao vì hầu hết nguyên nhân gây đột tử là do bệnh tim mạch: Bệnh mạch vành cấp, loạn nhịp tim, ... Bệnh nhân được đặt máy tạo nhịp tim, máy có tác dụng trong bao lâu? Khi nào biết máy không hoạt động tốt để thay? Duy Thanh, 58 tuổi, Thanh Hoá Bác sĩ Pháp Olive Bertrand : Máy tạo nhịp tim là thiết bị kích thích nhịp tim cho phép thấy được nhịp tim đập tần suất đã đủ hay chưa và trong trường hợp nhịp tim quá chậm nó sẽ đưa xung điện thông qua cáp được gọi là ống thông nhằm kích thích cho tim co bóp. Người đặt máy tạo nhịp tim cần được theo dõi định kỳ (6 tháng/lần) nhằm phát hiện tiêu hao của pile nhờ một thiết bị máy tính chuyên dụng sẽ đọc được các thông số qua da. Việc thay máy là một can thiệp đơn giản chỉ mất khoảng 30 phút. ---- Chế độ ăn uống như thế nào là tốt cho bệnh tim mạch? Nên tập thể dục như thế nào là tốt cho tim mạch? Trần Khánh, 40 tuổi, TP HCM Bác sĩ Pháp Olive Bertrand : Đế hạn chế nguy cơ tim mạch, cần tránh ăn đồ mặn vì nó có thể dẫn tới cao huyết áp, ăn ít những đồ ăn giàu mỡ, nhiều cholesteron (trứng, thịt mỡ, nội tạng động vật, bơ...). Nên ăn đồ luộc, tránh đồ chiên rán. Nên ăn nhiều rau, quả uống nhiều nước. Người Việt hay có thói quen ăn mặn nên thường bị bệnh huyết áp cao. Về các hoạt động thể chất, nên vận động nhẹ nhàng tránh các trò chơi đối kháng, vận động quá mạnh quá sức. Tốt nhất là nên đi bộ, đi xe đạp đều đặn và không quá sức.Mọi cơ quan trong cơ thể đều có thể bị ung thư, nhưng vì sao không ai nói đến bệnh ung thư tim bao giờ? Nguyễn Hoàng Hà, 27 tuổi, Nhân viên văn phòng, Hà Nội Bác sĩ Nguyễn Bằng Phong : Có ung thư tim nhưng tỉ lệ rất thấp. Người ta có thể thấy các khối u ở trong tim, ở màng ngoài tim. Có 1 khối u thường là lành tính, hay gặp ở nhĩ trái gọi là u nhầy nhĩ trái, gây ra bệnh cảnh giống như hẹp 2 lá. Bệnh này có thể chữa triệt để bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ u nhầy. --- Tôi nghe nhiều người nói về việc sau khi ghép tim, người được ghép thay đổi tâm tính, tâm lý hoàn toàn, thậm chí họ có những giấc mơ rất lạ. Vậy quả tim mới có lưu giữ những thông tin về người chủ cũ của nó và truyền cho người được ghép sau này không? Nguyễn Anh Vũ, Sở TNMT Hòa Bình Bác sĩ Nguyễn Bằng Phong : Tiếc rằng là ở Việt Nam số người được ghép tim chưa nhiều nên thông tin mà bạn đề cập đến chúng tôi chưa có nhiều kinh nghiệm để trả lời. Tài liệu nước ngoài cũng có nói đến tình trạng bệnh nhân thay đổi tâm lý, tính tình sau khi được ghép tim, tuy nhiên, việc lí giải tình trạng này chưa rõ ràng, không loại trừ những thông tin về người cho tim sẽ truyền lại sang cho người được ghép tim như bạn nói. ---- Tôi bị bệnh tim, có nên tránh ra ngoài khi thời tiết lạnh quá không? Chi Mai, 37 tuổi Bác sĩ Pháp Olive Bertrand : Khi thời tiết giá lạnh, bạn nên mặc ấm và hạn chế ra ngoài khi nhiệt độ xuống thấp. ---- Uống rượu có ảnh hưởng đến tim mạch không? Hoàng Hà, 27 tuổi, Nhân viên văn phòng, Hà Nội Bác sĩ Nguyễn Bằng Phong : Uống rượu ảnh hưởng nhiều đến bệnh lý tim mạch, nhất là ở những người đã mắc các bệnh như tăng huyết áp, suy tim, bệnh động mạch vành, loạn nhịp tim. Nhiều trường hợp biến cố cấp tính và nặng nề về tim mạch đã xảy ra sau khi uống rượu. Về lâu dài, rượu có thể gây tổn thương nội mạc mạch máu, là tiền đề để hình thành các mảng sơ vữa động mạch là nguyên nhân gây ra hội chứng động mạch vành cấp hoặc tai biến mạch máu não. Tuy nhiên, cũng có những ý kiến trong giới chuyên môn cho rằng mỗi ngày dùng khoảng 100ml rượu vang đỏ có thể có lợi cho tim mạch.
vinmec
902
Nguy cơ dịch sởi trở lại Trao đổi với Tuổi Trẻ ngày 9-11, viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ T.Ư Nguyễn Trần Hiển cho biết đang yêu cầu Hà Nội báo cáo về khoảng 20 trường hợp mắc sốt phát ban nghi sởi. Các Y bác sĩ tại Bệnh viện Nhi T. Ư đang điều trị cho một bệnh nhi mắc sởi - Ảnh tư liệu TT. Các trường hợp trên đến từ sáu quận huyện ở Hà Nội và đã vào Bệnh viện Xanh Pôn (Hà Nội) và Bệnh viện Bạch Mai điều trị trong khoảng hai tuần vừa qua. Một số trường hợp trong số này dưới 9 tháng tuổi và đã có xét nghiệm xác định mắc sởi, số còn lại hầu hết trên 1 tuổi. Theo ông Hiển, mùa đông - xuân là mùa của các bệnh dịch đường hô hấp, trong đó có dịch sởi. Qua thực địa tại các địa phương thời gian qua, có khoảng 5% trẻ trong độ tuổi vẫn chưa tiêm đủ mũi văcxin sởi hoặc đã được hoãn tiêm do sốt hoặc đang mắc bệnh ở thời điểm tiêm chủng. Đây là nhóm có nguy cơ tiềm ẩn mắc sởi và làm lây lan ra cộng đồng. Điều đáng chú ý là dịch sởi đã xuất hiện trở lại tại Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An và giờ thêm Hà Nội có bệnh nhân nghi sởi nhập viện, thời điểm này cũng tương tự thời điểm khởi đầu mùa dịch sởi 2013-2014 (xuất hiện bệnh nhân sởi ở Lào Cai, Sơn La và sau đó là Hà Nội từ cuối năm 2013). Trước tình hình trên, Viện Vệ sinh dịch tễ T. Ư, Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia vừa có văn bản gửi các địa phương đề nghị tăng cường tiêm văcxin ngừa sởi theo lịch cho trẻ 9 và 18 tháng tuổi, cố gắng không để bỏ sót trẻ trong độ tuổi. Đồng thời tiêm nhắc lại cho nhóm trẻ 1-14 tuổi bằng văcxin ngừa sởi - rubella theo chiến dịch. Tại các tỉnh vùng sâu vùng xa, chiến dịch tiêm văcxin sởi - rubella sẽ tập trung nhóm 1-5 tuổi trước để chuẩn bị phòng bệnh cho mùa dịch sởi tới. Trả lời về việc Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia vừa triển khai hai chiến dịch tiêm vét văcxin sởi (trong đó Hà Nội đã tiêm vét tới trẻ dưới 10 tuổi), hiện tại đang có thêm một chiến dịch tiêm văcxin sởi - rubella mà vẫn còn nhóm trẻ tiêm chưa đủ mũi văcxin ngừa sởi, có nguy cơ bùng phát dịch sởi trở lại, ông Hiển cho biết lý tưởng nhất cũng chỉ tiêm được cho 95% số cháu, 5% còn lại có thể chưa được tiêm do có chỉ định hoãn tiêm, do vắng mặt vào thời điểm tiêm ngừa. Mặt khác, VN lại chưa loại trừ được bệnh sởi và mầm bệnh vẫn đang lưu hành ở người chưa được tiêm hoặc chưa có miễn dịch. Ông Hiển cũng khuyến cáo các bậc cha mẹ có con chưa được tiêm đủ mũi văcxin, trong đó có văcxin ngừa sởi, sớm cho con đi tiêm, tránh nguy cơ bùng phát dịch sởi lớn cho cộng đồng, trong đó có cả nhóm trẻ dưới 9 tháng tuổi chưa đến tuổi tiêm văcxin như mùa dịch vừa qua. Mùa dịch vừa qua là dịch sởi lớn nhất trong 10 năm gần đây, với trên 140 trẻ em tử vong.
medlatec
574
Những điều cần biết về răng số 9 1. Tìm hiểu về răng số 9 là răng gì? Nhiều người tỏ ra ngạc nhiên khi biết rằng cung hàm của con người có thể có một chiếc răng thứ 9, hay được gọi là răng khôn thứ 3. Đây là một đặc điểm hiếm và thường nằm kế bên răng số 8. Trong quá khứ, răng khôn thứ 3 xuất hiện ở hầu hết mọi người ở giai đoạn người tối cổ. Nó nằm ở phía bên trong trên cung hàm và tham gia vào việc nhai thức ăn cứng chưa được nấu chín. Tuy nhiên, trong quá trình tiến hóa, thực phẩm đã được chế biến và nấu chín, làm cho chúng mềm hơn. Nhờ vào sự thay đổi này, lực nhai đã giảm dần theo thời gian, dẫn đến việc cung hàm giảm kích thước và số lượng răng cũng giảm đi. Do đó, răng thứ 9 hiện nay đã rất ít xuất hiện trên cung hàm. Trong một số trường hợp, chiếc răng này chỉ có thể được phát hiện thông qua việc chụp X-quang. Tìm hiểu về răng thứ 9 (minh họa) Sự xuất hiện của răng thứ 9 có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng. Vì vậy, khi phát hiện chiếc răng này, nha sĩ thường khuyến nghị tiến hành việc loại bỏ để tránh các vấn đề sau này. 2. Răng số 9 khi mọc có gây ảnh hưởng đến cung hàm không? Trong thời đại hiện đại, hàm con người thường chỉ có đủ chỗ cho 28-32 chiếc răng. Vì vậy, răng khôn và răng khôn thứ 3 thường sẽ mọc không đủ chỗ hoặc mọc không đều, dẫn đến những vấn đề liên quan. 2.1 Mọc răng 9 ảnh hưởng sốt và đau nhức hàm Khi bạn gặp phải hiện tượng này, thường sẽ gặp cảm giác sốt và đau nhức hàm. Có những trường hợp răng mọc lệch, gây ảnh hưởng đến các răng khác và làm chúng bị xô lệch. 2.2 Mọc răng 9 ảnh hưởng đến việc vệ sinh răng miệng Một khó khăn khác là việc vệ sinh răng khôn. Vì chúng nằm trong cùng trên cung hàm, bạn sẽ gặp khó khăn khi vệ sinh cho chúng. Sự tích tụ thức ăn còn sót lại trên răng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. Chính điều này gây ra các bệnh lý như răng sâu và viêm nha chu. 2.3 Mọc răng 9 ảnh hưởng đến lợi và sức khỏe tổng thể Nếu răng không mọc hoàn toàn và chỉ nhú lên trên lợi, sẽ tạo nên các vết nứt trên nướu. Điều này có thể là cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập, gây ra nhiễm trùng nướu và nguy cơ bị lợi trùm chân răng cao. Ngoài ra, răng nhú không đều còn có thể gây ra cảm giác đau nhức khi nhai thức ăn và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể của bạn. Do đó, việc giải quyết vấn đề về răng khôn và răng thứ 9 là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe răng miệng và tổng thể. 3. Xử lý như thế nào khi răng số 9 xuất hiện? Răng số 9 có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe răng miệng, vượt trội hơn so với răng số 8. Vì vậy, việc loại bỏ răng này khi nó xuất hiện trong cung hàm là cần thiết. Giống như răng số 8, chiếc răng khôn thứ 3 này không hỗ trợ chức năng ăn nhai và không góp phần duy trì tính thẩm mỹ. Bởi vậy, việc loại bỏ nó không gây tác động đáng kể đến các bộ phận khác của miệng. Hơn nữa, việc thực hiện quy trình loại bỏ sớm giúp tránh viêm nhiễm lợi và các bệnh lý răng miệng khác, đảm bảo sức khỏe tổng thể của cá nhân. 4. Các bước loại bỏ răng số 9 Dưới đây là quy trình loại bỏ răng số 9, được tuân thủ đúng quy chuẩn của Bộ Y tế: – Bước 1: Để bắt đầu, một cuộc hẹn khám sức khỏe và chụp X-quang sẽ được tiến hành để đánh giá tình trạng răng miệng của bệnh nhân. – Bước 2: Sau đó, răng miệng sẽ được làm sạch kỹ lưỡng để đảm bảo vệ sinh hoàn hảo. Quy trình loại bỏ răng khôn thứ 3 (minh họa) – Bước 3: Tiếp theo, quá trình gây tê sẽ được thực hiện để đảm bảo bệnh nhân không cảm nhận đau đớn trong quá trình loại bỏ. – Bước 4: Loại bỏ răng số 9 sẽ diễn ra trong môi trường phòng vô trùng, đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. – Bước 5: Sau khi quá trình loại bỏ hoàn tất, nha sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau và cung cấp hướng dẫn chăm sóc vết thương tại nhà để giảm thiểu sự khó chịu và giúp vết thương hồi phục nhanh chóng. 5. Một vài lưu ý sau khi nhổ răng khôn thứ 9 Sau khi nhổ răng khôn, hãy tuân thủ các hướng dẫn sau: – Tuân thủ đúng liều lượng và lịch uống thuốc theo hướng dẫn của nha sĩ. – Hãy cắn nhẹ gạc cầm máu trong khoảng từ 1 đến 1,5 giờ và tránh thay gạc nhiều. – Để giảm sưng, bạn có thể sử dụng đá lạnh để chườm lạnh vùng sưng. Hãy tuân thủ lịch trình chườm lạnh theo chu kỳ 30 phút chườm và 30 phút nghỉ. – Sau 24 giờ đầu tiên, bạn có thể súc miệng nhẹ bằng nước muối nhạt. Mục đích để giữ vệ sinh vùng răng 9 sau khi nhổ. – Trong ngày đầu sau khi nhổ răng, hãy chọn thực phẩm mềm và ăn nhẹ. Sau đó vài ngày bạn có thể ăn bình thường như thực đơn gia đình. Hãy luôn tham khảo nha sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì đáng ngại trong quá trình hồi phục. 6. Một số câu hỏi liên quan 6.1 Liệu có phải ai cũng mọc răng thứ 9? Câu trả lời là không, hiện tại rất ít người mọc răng số 9. Khi xã hội phát triển, thói quen và nhu cầu ăn uống thay đổi so với thời tối cổ nên hàm răng cũng có sự tiến hóa. Điển hình là việc răng 9 dần biến mất. Nếu có cũng chỉ xuất hiện ở một vài trường hợp hy hữu, đột biến gen. Liệu có phải ai cũng mọc răng thứ 9? (minh họa) Do đó, mọi người đừng nên lo lắng về việc mình có mọc răng thứ 9 không nhé.Nếu có mọc, thì dấu hiệu của mọc răng khôn thứ 3 này cũng tương tự răng thường. 6.2 Trẻ em có thể mọc răng 9 không? Sau khi thay hết răng sữa, trẻ sẽ mọc răng vĩnh viễn từ răng cửa đến răng 6. Cho đến khi lớn hơn trẻ sẽ mọc răng 7 và mọc răng 8 khi trưởng thành. Vậy nên việc mọc răng số 9 là không có khả năng xảy ra ở trẻ nhỏ. Bởi răng 9 chỉ mọc sau khi răng 8 xuất hiện, và trường hợp mọc cực hiếm. 6.3 Nhổ răng số 9 có đau như răng khôn không? Nhổ răng 9 thực chất cũng tương tự như nhổ răng khôn. Tuy nhiên nhổ răng 9 có đau hay không còn phù thuộc rất nhiều yếu tố. Ví dụ như: vị trí răng, tay nghề bác sĩ, máy móc sử dụng nhổ răng,…
thucuc
1,289
Hội chứng thắt lưng chậu (SK&ĐS) - Hội chứng thắt lưng chậu có những tên gọi khác nhau như hội chứng đau dây thần kinh hông giả, đau chậu - đùi - cẳng chân - giả dây thần kinh hông to. Bệnh thường gặp ở người làm việc quá sức, đi khập khễnh, phụ nữ mang thai, phụ nữ trên 50 tuổi... Biểu hiện đặc trưng là đau lưng. Căn nguyên của hội chứng thắt lưng chậu Qua nhiều kết quả nghiên cứu, phân tích trên lâm sàng, xét nghiệm và Xquang cũng như phẫu thuật, nhiều tác giả đã đưa ra giả thuyết nguyên nhân bệnh sinh của hội chứng thắt lưng chậu là do vai trò của rối loạn tư thế và lực kéo phát sinh từ dây chằng thắt lưng - chậu và viêm dây chằng là nguồn gốc của những kiểu đau lan. Sau đó, với yếu tố thời gian đã biến viêm cốt mạc dây chằng thắt lưng - chậu thành trạng thái xơ hóa ngấm vôi. Những yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh này là gù vẹo cột sống, quá ưỡn thắt lưng, đi khập khễnh, hai chi dưới không cân bằng, các di chứng của tai nạn, làm việc quá sức, mang thai hoặc quá trình thoái hóa đĩa đệm cột sống của người phụ nữ trên 50 tuổi, hoàn cảnh nghề nghiệp, đời sống liên quan... Phẫu thuật cắt dây chằng thắt lưng - chậu nếu tăng cảm giác đau tái phát dai dẳng. Để chẩn đoán chính xác bệnh? Vùng thắt lưng chậu là khu vực tập trung, khu trú của nhiều bệnh khác nhau, dễ nhầm lẫn trong chẩn đoán. Vì vậy, thầy thuốc nên hỏi tỉ  mỉ, cẩn thận để bệnh nhân chỉ vị trí đau chính xác. Đặc trưng của hội chứng này là đau ở phần thấp và thường là một bên của cột sống thắt lưng, lan xuống phần ngoài đùi, đôi khi lan xuống cẳng chân và vùng bẹn. Thăm khám: - Sờ nắn vào 1/3 sau của mào chậu, người bệnh thấy đau. Dùng ngón tay trỏ và ngón tay giữa quặp móc tỳ mạnh vào vùng vồng lên của cốt mạc dây chằng thắt lưng - chậu, nếu gây đau thì đó là triệu chứng đặc trưng của hội chứng thắt lưng - chậu. Muốn phát hiện được triệu chứng này phải khám ở ba tư thế: nằm sấp gù lưng, nằm ngửa co gối dạng chân và nằm nghiêng để tạo tình trạng mềm giãn cơ dây chằng sau tới mức tối đa. - Sờ nắn kết hợp với khám đoạn vận động chậu hông - cột sống chuyển động theo tư thế đứng, quan sát từ phía lưng, động tác gấp thân sẽ kéo theo sự căng giãn dây chằng thắt lưng - chậu. Từ tư thế này xoay và nghiêng bên kết hợp với gấp nhằm tác động vào dây chằng thắt lưng chậu một lực kéo mạnh gây đau ở phía bên có viêm cốt mạc - dây chằng thắt lưng - chậu. Sau đó phát hiện vùng đau ở phía ngoài chi dưới bằng cách ấn trên đường đi của cân đùi và cơ cẳng chân trước, người bệnh thấy đau trội lên. Xquang: Có thể thấy những hình ảnh tổn thương khi chụp vùng thắt lưng - chậu: Vôi hóa ở chỗ bám cốt mạc (gai xương) rất hay gặp (92%) nhưng có khi vôi hóa ở chính dây chằng thắt lưng chậu... Hội chứng thắt lưng chậu có những thể bệnh nào? Trên thực tế lâm sàng, căn cứ vào vị trí và tính chất đau để phân chia các thể bệnh. Tuy nhiên có một số thể không có đầy đủ những triệu chứng của viêm cốt mạc - dây chằng thắt lưng - chậu như: Thể chậu - đùi: chỉ xâm phạm đến cân đùi; Thể chậu - đùi - cẳng chân: có sự tham gia của cơ cẳng chân trước; Thể đau bẹn: đau bất thường không thành một dạng nhất định và không có dấu hiệu khám xét khách quan thuần nhất. Các phương pháp điều trị Điều trị cấp cứu đối với những thể cấp chuyển thành thể tăng cảm đau, giả liệt. Cho điều trị triệu chứng như nằm nghỉ hoàn toàn, phong bế vùng viêm cốt mặc - dây chằng thắt lưng - chậu phối hợp với gây tê cục bộ dịch treo corticoid, ngoài ra cho kết hợp thêm các thuốc chống viêm không steroid và các thuốc giãn cơ. Điều trị căn nguyên: Dù nguyên nhân nào, khi bệnh chuyển sang thể bán cấp, ít nhiều mạn tính và tái phát thì đều có thể dùng thuốc giảm đau và nằm nghỉ, bệnh cũng tạm lui. Đối với những ca tăng cảm đau tái phát dai dẳng mà điều trị nội khoa kém tác dụng thì phải chỉ định phẫu thuật cắt dây chằng thắt lưng chậu. PGS. Vũ Quang Bích
medlatec
819
Tác hại của mất ngủ: Những mối nguy tiềm tàng Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng với thể chất và tinh thần của mỗi người. Đặc biệt nếu tình trạng mất ngủ kéo dài mà không được điều trị sẽ gây ra nhiều hệ lụy. Cùng tìm hiểu bài viết sau để hiểu hơn về tác hại của mất ngủ và cách cải thiện tình trạng. 1. Tìm hiểu tác hại của mất ngủ Giấc ngủ tốt sẽ giúp cho não bộ, cơ thể được nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng. Khi ngủ đủ sẽ loại bỏ được căng thẳng, tăng cường trí nhớ và cải thiện sự tập trung. Vì thể khi chất lượng giấc ngủ không đảm bảo, con người sẽ đối mặt với nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. 1.1. Tác hại của mất ngủ – sự tập trung giảm sút Ai đã từng mất ngủ, ngủ chập chờn cũng hiểu sáng hôm sau cơ thể uể oải, mệt mỏi như thế nào. Nếu tình trạng đó kéo dài thì sẽ khiến trí nhớ suy giảm, khó tập trung để làm việc hay học tập. Khả năng nhận thông tin và xử lý tình huống cũng chậm chạp và khó khăn hơn. Ngủ không đủ sẽ khiến người bệnh ngủ gà ngủ gật, không thể tập trung làm việc hay học tập 1.2. Tác hại của mất ngủ với sắc đẹp – dễ tăng cân, thúc đẩy quá trình lão hóa Khi mất ngủ thường xuyên, cơ thể sẽ dễ căng thẳng và mệt mỏi, các cơ quan không thể vận hành trơn tru và đảm nhận hết chức năng vốn có. Do đó calo không được tiêu hao khiến mỡ thừa dễ bị tích tụ hơn. Mặt khác, mất ngủ còn khiến não bộ hoạt động nhiều ở khu vực liên quan đến ăn uống. Đây chính là nguyên nhân nhiều người thích ăn đêm đặc biệt là món chiên rán nhiều dầu mỡ. Kết quả là nhanh chóng tăng cân thậm chí thừa cân, béo phì. Thức khuya cũng tác động đến quá trình tái tạo và điều tiết tế bào da diễn ra thất thất thường, ảnh hưởng đến chức năng của làn da. Những người thiếu ngủ, ngủ không sâu thường gây sạm da, nhợt nhạt, mắt thâm quầng do lưu lượng máu lưu thông giảm. Bên cạnh đó, mất ngủ cũng tác động đến chức năng bảo vệ tự nhiên của da nên khiến da nhạy cảm và khô hơn. Kết quả của tình trạng này là lớp biểu bì yếu hơn, suy giảm khả năng tự bảo vệ của da. 1.3. Ảnh hưởng đến tim mạch Thường xuyên mất ngủ khiến hệ thần kinh giao cảm phải tăng cường hoạt động, mạch máu co lại và huyết áp tăng. Tất cả những điều này gây áp lực lên hệ tim mạch, lâu dần ảnh hưởng đến chức năng của tim. Ngoài ra, mất ngủ còn làm cho cơ thể mất cân bằng, tăng tiết insulin để ổn định đường huyết nên tim mạch cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. 1.4. Mất ngủ khiến tâm lý bị rối loạn Khi ngủ không ngon, không sâu, cơ thể sẽ mệt mỏi và sinh ra cáu gắt, bực tức với những người xung quanh. Nếu tình trạng này kéo dài, sức khỏe tâm thần cũng ảnh hưởng nên sinh ra âu lo, tự kỷ, trầm cảm, … Mất ngủ khiến con người dễ nổi nóng, bực tức vô cớ với người xung quanh 1.5. Ngủ không đủ giấc làm tăng nguy cơ bị ung thư Đây là một trong những tác hại của mất ngủ nguy hiểm nhất. Một nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng những phụ nữ ngủ ít hơn 6 giờ mỗi ngày có nguy cơ phát triển ung thư vú. Không những thế, người ngủ ít hơn 6 tiếng một đêm cũng đối mặt với nguy cơ mắc ung thư ruột kết. Nguyên nhân là do sự hạn chế sản xuất của hormone melatonin trong khi ngủ có tác dụng chống lại sự tăng trưởng của tế bào ung thư. 1.6. Mất ngủ đồng thời làm tăng nguy cơ vô sinh Theo nghiên cứu, mất ngủ, ngủ không đủ giấc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giải phóng hormone kích thích rụng trứng ở phụ nữ. Với nam giới, mất ngủ kéo dài làm giảm cả số lượng và chất lượng của tinh trùng. 2. Để cải thiện tình trạng mất ngủ, người bệnh nên chú ý điều gì? 2.1. Người bị mất ngủ nên thăm khám để tìm ra nguyên nhân chính xác 2.2. Mất ngủ nên ăn những thực phẩm gì? Vitamin B6 tích cực tổng hợp và sản sinh ra serotonin – chất giúp cải thiện và cân bằng giấc ngủ. Do vậy người bị mất ngủ nên tăng cường ăn các loại thực phẩm dồi dào vitamin B6 như: – Cá hồi – Cá ngừ – Khoai tây – Thịt bò – Trứng – Ức gà – Các loại đậu: đậu xanh, đậu đen, đậu nành, đậu đỏ, … Khoáng chất Magie đem lại cảm giác thư giãn cho cơ thể, đồng thời chống căng thẳng và giúp ngủ ngon hơn. Người bệnh có thể bổ sung magie qua các loại thực phẩm là: – Bơ – Hạt: hạnh nhân, hạt điều – Chuối – Rau cải xanh – Cá béo – Đậu phụ – Socola đen Rau xanh tốt cho sức khỏe nói chung và cải thiện chất lượng giấc ngủ nói riêng Đây là loại trái cây giàu các dưỡng chất tốt cho giấc ngủ bao gồm: vitamin, folate và serotonin. Sen từ lâu đã được biết đến là một thực phẩm có công dụng an thần, giảm đau đầu, mệt mỏi căng thẳng, hỗ trợ ngủ ngon. Người bị mất ngủ có thể ăn hạt sen, tâm sen, củ sen để cải thiện chứng mất ngủ của mình. 2.3. Người bị mất ngủ nên hạn chế những thực phẩm nào? Người bệnh mất ngủ không nên hấp thụ quá nhiều vitamin C trong một ngày. Đặc biệt ăn trái cây chứa nhiều vitamin C vào buổi tối khiến não tỉnh táo nên khó đi vào giấc ngủ và gây khó ngủ. Đồ ăn cay nóng làm nhiệt độ cơ thể tăng lên và gây ra hiện tượng mất ngủ khá nghiêm trọng. Bên cạnh đó, ăn nhiều đồ cay nóng vào bữa tối cũng gây ra chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, điều này gây khó chịu cho người bệnh. Từ đó cũng gây trằn trọc, ngủ không ngon Bàng quang bị đầy và quá trình lọc thận thúc đẩy liên tục khiến giấc ngủ bị gián đoạn. Do đó, vào chiều tối người đang mất ngủ không nên uống nhiều nước. Vào bữa tối không nên ăn quá nhiều món canh hay súp để tránh thức giấc để đi vệ sinh. Những thức uống này đem lại cảm giác tỉnh táo nhưng không phù hợp với người đang bị mất ngủ, khó ngủ. Nếu muốn hạn chế tình trạng trằn trọc, thao thức trước khi ngủ, bạn nên hạn chế uống cà phê, trà hay các thức uống chứa caffeine.
thucuc
1,212
Tạm biệt mối lo về thể tích của máu cuống rốn Ngày nay, cùng với sự phát triển của y học tái sinh, máu cuống rốn (MCR) được biết đến là nguồn tế bào gốc nguyên thủy tuyệt vời dùng trong trị liệu rất nhiều căn bệnh hiểm nghèo, trong đó có nhiều bệnh lý liên quan tới hệ tạo máu, rối loạn miễn dịch di truyền, bệnh liên quan tới hệ thần kinh hoặc khả năng tái tạo mô tổn thương. Bên cạnh đó MCR cũng dễ thu thập, an toàn tuyệt đối cho mẹ và em bé, lại không phải lo lắng về việc đào thải sau cấy ghép (đối với cấy ghép tự thân). 1. Hạn chế trong việc thu thập tế bào gốc từ máu cuống rốn Tuy nhiên, trong việc thu thập và sử dụng tế bào gốc từ máu cuống rốn (MCR) lại có những giới hạn và bất lợi nhất định:Những điều kiện nghiêm ngặt để có được mẫu MCR an toàn, đủ điều kiện lưu trữ. Khách hàng có thể tham khảo:7 bước chuẩn bị trước khi lấy tế bào gốc lưu trữ cho con. 2.Vào tháng 5 năm 2020, Gamida Cell đã công bố kết quả sơ bộ của thử nghiệm cấy ghép tế bào gốc giai đoạn 3 của họ với sản phẩm MCR mở rộng Omidubicel sau khi được tăng sinh (trước đây gọi là Ni. Cord®).Khả năng mộc mảnh ghép của sản phẩm tăng sinh MCR sau khi bệnh nhân được cấy ghép trung bình là 12 ngày. Tốc độ này nhanh hơn khoảng 10 ngày so với cấy ghép sử dụng trực tiếp MCR thông thường (20-22 ngày). Tốc độ này cũng nhanh hơn nhiều so với quá trình phục hồi bạch cầu trung tính (thường kéo dài 16 – 19 ngày) trong trường hợp cấy ghép tủy xương. Về khái niệm phục hồi bạch cầu trung tính, nó được định nghĩa là thời gian để đạt được số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) là 500 trên mỗi microlit máu.Về mặt công nghệ, Gamida Cell tạo ra sản phẩm mở rộng của họ bằng cách phân lập tế bào gốc CD133+ từ một đơn vị MCR và sau đó nuôi cấy chúng trong 3 tuần với phân tử nhỏ nicotinamide và các yếu tố tăng trưởng khác. Phân tử nicotinamide, một dạng vitamin B-3, đã được chứng minh là có tác dụng ức chế sự biệt hóa của tế bào gốc, để chúng tiếp tục nhân lên như tế bào gốc và tế bào tiền thân.Nó cũng làm tăng khả năng của các tế bào tiền thân CD34 + tương thích với tủy xương và do đó, việc cấy ghép hiệu quả hơn.Việc tốt nhất mà các gia đình có thể làm lúc này là lựa chọn một Ngân hàng đảm bảo chất lượng để lưu trữ MCR cho con của mình. Điều đó không chỉ là bảo hiểm cho tương lai của chính em bé, mà cũng là biện pháp dự phòng tốt cho các thành viên khác trong gia đình.com.
vinmec
514
Chẩn đoán bệnh gout ở bệnh viện Trả lời: Bệnh gout là một bệnh khớp sinh ra do rối loạn chuyển hóa các nhân purin, dẫn đến tăng acid uric máu. Khi acid uric máu tăng đến một mức nào đó (ở mỗi cá thể có thể không giống nhau), chúng sẽ bị bão hòa ở dịch ngoài tế bào dẫn đến lắng đọng tại các mô, khớp, thận, gây nên các triệu chứng của bệnh gút trên lâm sàng. Chẩn đoán bệnh gout có thể dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng hoặc kết hợp cả 2 phương pháp. Khi bệnh nhân đến khám, bác sĩ sẽ dựa vào biểu hiện lâm sàng, hỏi về hiện trạng. Có thể chẩn đoán bệnh gout bằng phương pháp xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch khớp… Cận lâm sàng bác sĩ có thể xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch khớp và một số xét nghiệm khác . Cụ thể: – Acid uric máu tăng > 420 μmol/l, tuy nhiên khoảng 40% bệnh nhân có cơn gout cấp nhưng acid uric máu không có biểu hiện khác thường. – Định lượng acid uric niệu 24 giờ: để xác định tăng bài tiết (> 600mg/24h) hay giảm thải tương đối (< 600mg/24h). Nếu acid uric niệu tăng dễ gây sỏi thận và không được chỉ định nhóm thuốc tăng đào thải acid uric. – Xét nghiệm dịch khớp: quan trọng nhất là tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp. Dịch khớp viêm giàu tế bào (> 2000 tb/mm3), chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính. – Các xét nghiệm khác: tốc độ lắng máu tăng,… – X quang khớp: giai đoạn đầu bình thường, nếu muộn có thể thấy các khuyết xương hình hốc ở đầu xương, hẹp khe khớp, gai xương…
thucuc
295
Bệnh mạch dạng mạng lưới (Livedoid vasculopathy) Bệnh nhân bị bệnh loét da kéo dài 3 năm, trải qua nhiều nơi điều trị không thành công, thậm chí còn gặp phải bác sĩ lừa đảo trên mạng.Bệnh nhân nam, 22 tuổi, đã trải qua một quá trình kéo dài và không thành công trong việc tìm ra nguyên nhân và điều trị cho các vết loét da dai dẳng ở vùng cẳng chân. Tình trạng này đã gây ra nhiều đau đớn, khó khăn và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh nhân đã thăm khám, điều trị ở rất nhiều bệnh viện lớn tại TP.HCM, nhưng đều chưa tìm ra bệnh và không đạt được hiệu quả, việc này có thể do sự hiếm gặp và tính phức tạp của Livedoid vasculopathy, cũng như sự trùng lặp triệu chứng với các bệnh khác. Trong tình hình tuyệt vọng, bệnh nhân đã cầu cứu hội nhóm trên mạng và rơi vào tình huống tiềm ẩn nhiều nguy hiểm khi gặp phải bác sĩ lừa đảo. Bệnh nhân đã điều trị với bác sĩ lừa đảo trên mạng, tình trạng không những không cải thiện mà còn gặp phải nhiều tác dụng phụ của thuốc. Việc này làm ảnh hưởng đến cả sức khỏe, tiền bạc, cũng như gây thất vọng và mất lòng tin của bệnh nhân vào quá trình điều trị. Quá trình này bao gồm việc thu thập bệnh sử chi tiết, khám lâm sàng tỉ mỉ và sử dụng các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp để tìm ra nguyên nhân gốc rễ.Sau quá trình trên, bệnh nhân được chẩn đoán là mắc bệnh Livedoid vasculopathy. Với sự hiểu biết và kinh nghiệm về Livedoid vasculopathy, bác sĩ Da liễu Nguyễn Quang Lâm đã phối hợp điều trị cùng Bác sĩ Tim mạch Vũ Thị Tuyết Mai, đề xuất một phương pháp điều trị cá nhân hóa dựa trên tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Điều trị bao gồm việc sử dụng thuốc chống viêm, thuốc chống đông máu, các biện pháp chăm sóc da tại chỗ và các biện pháp điều trị hỗ trợ khác. Việc này giúp đảm bảo hiệu quả của điều trị và đồng thời theo dõi sự phát triển và biểu hiện của bệnh. Tình trạng của bệnh nhân đã được cải thiện đáng kể chỉ sau 9 ngày điều trị. Livedoid vasculopathy là một bệnh lý về da rất hiếm gặp với tỉ lệ mắc phải 1/100.000 dân. Livedoid vasculopathy (Bệnh mạch dạng mạng lưới), còn được gọi là livedoid vasculitis (Viêm mạch dạng mạng lưới), biểu hiện bới các vết loét tái phát, đau nhức, khó lành ở chi dưới kết hợp với các mạch máu nổi hình mạng nhện trên da dai dẳng (thường có màu tím đậm). Các vết loét sau khi lành, để lại các vết sẹo teo trắng, nhợt nhạt, xơ cứng được bao quanh bởi giãn tĩnh mạch.Bệnh có diễn tiến mạn tính với các đợt cấp tái phát thường xuyên. Bệnh Livedoid vasculopathy phổ biến hơn ở phụ nữ, thường ở độ tuổi trẻ đến trung niên. Cơ chế bệnh sinh của bệnh Livedoid vasculopathy vẫn chưa được biết chính xác, nhưng nó được cho là có liên quan đến sự thay đổi trong kiểm soát đông máu cục bộ hoặc toàn thân với sự hình thành huyết khối khu trú trong các mạch máu nông ở bề mặt da. Thông thường, bệnh được điều trị thành công bằng các liệu pháp chống kết tập tiểu cầu, chống đông máu và tiêu sợi huyết. Một số thuốc và phương pháp khác cũng cho thấy có hiệu quả trên một số bệnh nhân: danazol, stanozolol, liệu pháp PUVA, prostanoids (ví dụ: alprostadil [PGE-1]), và IVIg đã được sử dụng,…
vinmec
640
Các hormone tiết ra từ tuyến giáp Là một trong những tuyến nội tiết quan trọng, hormon tuyến giáp có vai trò điều hòa nhiều hoạt động sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Khi chức năng tuyến giáp bị rối loạn, sẽ có nguy cơ mắc các bệnh như suy giáp, cường giáp, bướu lành tuyến giáp trạng, ung thư tuyến giáp.... 1. Tuyến giáp là gì? Tuyến giáp (thyroid gland) nằm ở vị trí 2 bên phía sau thanh quản và trước khí quản, bao gồm các túi tuyến có đường kính từ 150 đến 300 micron do các tế bào túi tuyến tạo thành. Dịch tiết từ các tế bào này được chứa trong các follicle. Hai hormon thyroxin và triiodothyronin của tuyến giáp có ảnh hưởng nhất định đến quá trình trao đổi chất của cơ thể còn hormon calcitonin lại giúp cho quá trình trao đổi canxi diễn ra thuận lợi hơn.Thiểu năng tuyến giáp có thể làm giảm nhịp độ của các phản ứng trong quá trình trao đổi chất và ngược lại, khi tuyến giáp hoạt động quá mức thì có thể sẽ làm tăng nhịp độ phản ứng của cơ thể.Chức năng hormon tuyến giáp:Tác động lên hoạt động của tuyến sữa và tuyến sinh dục;Giúp làm tăng lưu lượng máu qua tim, tăng nhịp tim, tăng hô hấp để cung cấp oxy cho sự chuyện hóa ở các mô cơ quan;Làm tăng hoạt động tế bào, tăng cường chuyển hóa glucid và tăng cường chuyển hóa lipid tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động, giúp giảm cân hiệu quả;Giúp tăng cường hoạt động của bộ não và hệ thần kinh;Tác dụng trên sự tăng trưởng và phát triển trong cơ thể;Duy trì sự ổn định của lượng canxi trong máu. Tuyến giáp là gì? 2. Các loại hormone tiết ra từ tuyến giáp Ở cơ thể hoạt động bình thường, bộ phận tuyến giáp sẽ sản xuất các loại hormon gồm: hormon thyroxin, hormon triiodothyronin và Calcitonin. Trong đó, 2 loại hormon thyroxin và triiodothyronin có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của cơ thể và quá trình chuyển hóa năng lượng, Calcitonin (thyrocalcitonin) là hormon điều hòa chuyển hóa calci và phospho. 3. Chức năng của hormon thyroxin và triiodothyronin (T4 và T3) Điều hòa sự phát triển của cơ thể, sự phát triển của hệ thần kinh, duy trì hàm lượng canxi và oxy trong máu ở mức ổn định,tăng hoạt động chuyển hóa ở tế bào, tăng cường chuyển hóa chất béo và glucid giúp cơ thể giảm cân hiệu quả. Ngoài ra, 2 loại hormon tuyến giáp này còn giúp làm tăng quá trình chuyển hóa của cơ thể như các tổ chức tim, gan, thận và có vai trò đặc biệt quan trọng trong tạo nhiệt và điều hoà thân nhiệt. Sự tổng hợp và bài tiết của hormon tuyến giáp Tuyến giáp và các hormon tuyến giáp có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống chuyển hóa và hoạt động của toàn cơ thể Tuyến giáp tổng hợp các hormon T3 T4 từ iod và tyroxine. Khi iod có trong thức ăn đi vào cơ thể phải được biến đổi thành Iodur mới có thể hấp thụ vào ruột và s vận chuyển vào chất keo của tuyến giáp dưới dạng vận chuyển chủ động bởi bơm Iod. Bơm Iod hoạt động phụ thuộc vào K+ ATPase, Na+ và bị kích thích bởi TSH.Khi Iodur vào trong chất keo của tuyến giáp thì sẽ được oxy hóa trở lại thành iod. Iod gắn vào vị trí thứ 3 của phân tử tyroxine và tạo thành Monoiodo tyroxine (MIT). Iod gắn vào vị trí thứ 3 và 5 của phân tư tyroxine sẽ tạo thành Diiodo tyroxine (DIT). Khi 2 phân tử DIT kết hợp với nhau sẽ tạo thành hormon T4 và 1 phân tử MIT kết hợp với 1 phân tử DIT tạo thành hormon T3.Sau khi được tổng hợp bởi hormon T3 T4 sẽ được phóng thích vào máu và tồn tại dưới 2 dạng:Thứ nhất: Dạng gắn với protein huyết tương chủ yếu với TBG (thyroxine binding globuline), 1 phần gắn với TBA và TBPA;Thứ hai: Dạng tự do FT3 (Free Triiodothyroxine) FT4 (Free Thyroxine), chỉ chiếm 1 phần nhỏ của T3 và T4 nhưng lại thể hiện chức năng sinh lý rất rõ ràng.Hormon T3 T4 lưu thông trong máu sẽ phụ thuộc vào các protein vận chuyển, nếu như lượng protein vận chuyển thay đổi thì sẽ kéo theo nồng độ của hormon T3 T4 sẽ thay đổi theo. Mặt khác, dạng hormon T3 T4 tự do sẽ không phụ thuộc vào protein vận chuyển và chỉ có Free T3, Free T4 là phần chịu trách nhiệm về hoạt động sinh học của tuyến giáp. Chính vì thế, tiến hành đo nồng độ Free T3, Free T4 trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp sẽ cho kết quả tin cậy và chính xác hơn.Tuyến giáp và các hormon tuyến giáp có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống chuyển hóa và hoạt động của toàn cơ thể. Chính vì thế, việc kiểm tra hormon tuyến giáp định kỳ là rất cần thiết để biết được sự hoạt động, hình thành và phát triển của hệ thần kinh cũng như sớm phát hiện các vấn đề để có phương án xử trí kịp thời.Để kiểm tra tình trạng hoạt động của tuyến giáp và phát hiện sớm các bệnh lý tuyến giáp có thể gặp phải, lựa chọn tốt nhất là nên tham gia tầm soát tại bệnh viện... để đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, bảo vệ sức khỏe tuyến giáp tốt nhất cho bạn.
vinmec
958
Giải đáp thắc mắc tiêm vắc xin Sởi Rubella bao nhiêu tiền? Bất kỳ đối tượng nào, từ trẻ em đến người lớn đều có khả năng mắc phải Sởi - Rubella. Đây là những bệnh lý truyền nhiễm, có thể phát hiện và điều trị dứt điểm, nhưng nếu ở mức độ nặng có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Vì vậy tiêm vắc xin phòng tránh là cách hữu hiệu nhất. Chúng ta cùng tìm hiểu tiêm vắc xin Sởi - Rubella bao nhiêu tiền. 1. Một số thông tin về bệnh Sởi - Rubella 1.1 Bệnh Sởi Bệnh Sởi do virus Paramyxoviridae gây ra. Đây là bệnh truyền nhiễm thường xuất hiện vào thời điểm đông xuân và trẻ em là đối tượng dễ mắc phải nhất. Cũng không trừ trường hợp người lớn bị Sởi và có khả năng lây lan nhanh trở thành dịch bệnh nguy hiểm. Sởi có giai đoạn ủ bệnh khoảng 10 - 14 ngày và lây truyền nhanh chóng trong khoảng thời gian từ 1 ngày trước khi giai đoạn tiền triệu và 4 ngày sau khi nổi các nốt ban khắp người. Các nốt ban này xuất hiện lần lượt từ tai, trán, đến ngực, bụng, chân. Sau đó sẽ dần mất đi và để lại vết thâm trên da. Kèm theo các triệu chứng như sốt cao, viêm kết mạc, viêm thanh quản,... 1.2 Bệnh Rubella Rubella thường xuất hiện vào mùa xuân và lây truyền trực tiếp qua con đường hô hấp. Vì vậy khi tiếp xúc với nước bọt hay dịch mũi của người mang bệnh rất dễ mắc phải. Mọi đối tượng đều có thể mắc phải căn bệnh này. Rubella cũng xuất hiện các nốt ban khắp người nhưng không xuất hiện lần lượt như bệnh sởi. Trong khoảng thời gian trước và sau 7 ngày kể từ khi nổi ban, người khác có thể dễ lây nhiễm nhất. Người bệnh thường có biểu hiện sốt từ 39 - 40 độ C, kèm đau nhức người, mệt mỏi, đau rát họng, chảy nước mũi. Ngoài ra, sẽ xuất hiện hạch ở cổ, bẹn mà khi ấn vào thấy đau. Hạch xuất hiện trước khi phát ban và chỉ tồn tại vài ngày rồi tự hết. Các nốt ban gây ngứa, khó chịu, kéo dài khoảng 3 ngày rồi biến mất và để lại vết thâm trên da. 2. Tác dụng khi tiêm vắc xin sởi rubella Sởi - Rubella là bệnh lý dễ mắc phải ở nhiều đối tượng. Vì vậy tiêm vắc xin phòng bệnh là cách hữu hiệu nhất mà mọi người nên thực hiện. Đây là loại vắc xin virus sống và giảm độc lực, phối hợp để chống lại Sởi - Rubella. Nhiều người đã lựa chọn cách tiêm phối hợp như thế này để giảm số lượng lần tiêm chỉ còn 1 lần, mà chi phí cũng hợp lý hơn rất nhiều. Khi tiêm, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể chống lại virus xâm nhập gây bệnh. 3. Nên tiêm vắc xin Sởi - Rubella khi nào? Có rất nhiều người không biết nên tiêm vắc xin Sởi Rubella khi nào. Theo chương trình Tiêm chủng mở rộng của Bộ Y tế thì khi trẻ được 9 tháng sẽ được tiêm mũi vắc xin Sởi đầu tiên. Và trẻ 12 - 15 tháng có thể tiêm kết hợp vắc xin Sởi - Rubella. Không chỉ trẻ nhỏ, người lớn cũng được khuyến cáo nên tiêm nếu chưa có miễn dịch. Nên thực hiện tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất là 28 ngày. Đặc biệt, để tránh lây nhiễm bệnh cho em bé trong quá trình mang thai, chị em phụ nữ nên tiêm trước khi có ý định mang bầu 3 tháng để phát huy tác dụng của vắc xin. Trường hợp đã tiêm xong mới phát hiện có thai hay lỡ có thai khi chưa đủ 3 tháng kể từ khi tiêm thì nên tham khảo tư vấn của bác sĩ để tránh nguy hiểm cho cả mẹ và bé. 4. Tiêm vắc xin Sởi - Rubella bao nhiêu tiền? Ngoài thời điểm nên tiêm thì tiêm vắc xin Sởi - Rubella bao nhiêu tiền cũng là điều mọi người quan tâm. Thông thường sẽ dao động trong khoảng 200.000 đồng - 300.000 đồng khi tiêm kết hợp Sởi - Rubella. Đây là mức chi phí hợp lý để phòng được cả 2 loại bệnh dễ mắc phải cho trẻ nhỏ và người lớn. Đồng thời tránh được những nguy hiểm có thể xảy ra khi ở mức độ nặng, dễ biến chứng gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác. Mặc dù đây là bệnh thường gặp nhưng không nên chủ quan chăm chữa và phòng tránh. 5. Lưu ý khi tiêm vắc xin Sởi - Rubella Khi cha mẹ cho con em mình đi tiêm vắc xin Sởi - Rubella thì cần lưu ý những điều sau: + Cho trẻ ăn đầy đủ trước khi đi tiêm; + Chuẩn bị chi phí đầy đủ trước khi tiêm. Có thể tham khảo giá dịch vụ tại cơ ở y tế định đến; + Chủ động thông báo về tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ, những biểu hiện bất thường, cũng như tiền sử bệnh lý đã mắc phải; + Các lần tiêm vắc xin có phản ứng gì đặc biệt cũng nên trao đổi với bác sĩ;
medlatec
897
Công dụng thuốc Liveritat Thuốc Liveritat là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng điều trị hỗ trợ và duy trì trong những bệnh gan nhẹ đến trung bình như viêm gan cấp tính, viêm gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu và xơ gan. Vậy thuốc Liveritat nên được dùng như thế nào? 1. Công dụng thuốc Liveritat là gì? 1.1. Thuốc Liveritat là thuốc gì?Thuốc Liveritat là thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh đường tiêu hóa, có thành phần chính là L-Orrnithin-L-Aspartat với hàm lượng 500 mg. Ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 viên. Thuốc Liveritat được bào chế dưới dạng viên nang mềm1.2. Thuốc Liveritat có tác dụng gì?Thuốc Liveritat có tác dụng điều trị bệnh gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ. L-Ornithin L-Aspartat còn có tác dụng giải độc amoniac nhờ kích thích tổng hợp vòng ure và glutamin.Thuốc Liveritat được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân mắc các bệnh về gan như: tăng amoniac trong xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan do thuốc, hóa chất.Điều trị triệu chứng ban đầu trong tiền hôn mê gan, bệnh não gan.Điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: chán ăn, mệt mỏi, suy nhược... 2. Cách sử dụng của Liveritat thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Liveritat. Thuốc dùng đường uống, sau khi ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Liveritat. Người lớn: Uống 1-2 viên / lần, 3 lần trong ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên / lần, 2-3 lần trong ngày.Liều có thể được điều chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân và triệu chứng bệnh.2.3 Xử lý khi quên liều. Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.2.4 Xử trí khi quá liều. Triệu chứng: Các triệu chứng gặp phải khi bệnh nhân bị quá liều thường là các biểu hiện nặng hơn của tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, đôi khi những triệu chứng lạ và nguy hiểm hơn cũng xuất hiện kèm theo.Xử trí: Không được chủ quan mà cần theo dõi bệnh nhân sát sao, đề phòng tình trạng xấu diễn biến rất nhanh. Việc đưa bệnh nhân đi cấp cứu khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho người bệnh. 3. Chống chỉ định của thuốc Liveritat Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Creatinin huyết thanh dưới 3 mg/ 100 ml).Thông thường người mẫn cảm, dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Liveritat phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Liveritat Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc trong thời gian cho con bú: Không an toàn khi sử dụng vì đi qua hàng rào rau thai nên có thể truyền từ mẹ sang con qua việc bú sữa nên gây tác dụng xấu như: quái thai, sảy thai, dị tật thai nhi.Đối với người lái xe, vận hành máy móc, lao động nặng: Cần thận trọng với các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Liveritat.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp. 5. Tương tác thuốc Liveritat Hiện nay chưa có nghiên cứ hay báo cáo nào về tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng kết hợp thuốc Liveritat với thuốc khác nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc để tránh các tác dụng xấu có thể xảy ra. Bởi vậy, trong thời gian sử dụng thuốc, hạn chế tối đa việc uống đồ uống có cồn, có ga. Đồng thời, bệnh nhân cần liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn. 6. Tác dụng phụ của thuốc Liveritat Các tác dụng không mong muốn, chẳng hạn như buồn nôn và nôn rất hiếm khi xảy ra. Những tác dụng không mong muốn đó thường sẽ chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và không cần thiết phải ngưng dùng thuốc.Thông báo ngay cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Liveritat, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
920
Vì sao trẻ bị rối loạn vi khuẩn đường ruột? Hệ vi sinh đường ruột có số lượng vi khuẩn lớn nhất so với các vùng khác của cơ thể nên sự cân bằng của chúng tác động rất lớn đến sức khỏe con người. Rối loạn vi khuẩn đường ruột là tình trạng xảy ra rất phổ biến ở trẻ em. 1. Vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột đối với sức khỏe của trẻ Hệ vi sinh đường ruột được hình thành sau khi em bé chào đời, các vi khuẩn trong ruột vai trò quan trọng đối với sức khoẻ của con người, chúng giúp tổng hợp các chất dinh dưỡng thiết yếu, bao gồm vitamin K, vitamin B12 và biotin; phát triển và điều chỉnh hệ thống miễn dịch của trẻ; hỗ trợ phát triển sức khỏe đường tiêu hóa... Thông thường, hệ vi sinh vật của trẻ khỏe mạnh có 85% là lợi khuẩn và 15% là hại khuẩn. Nếu sự cân bằng này mất đi, tỷ lệ hại khuẩn gia tăng thì cơ thể sẽ suy yếu về khả năng miễn dịch, giảm sức đề kháng và dễ mắc một số bệnh viêm nhiễm, đặc biệt là bệnh về tiêu hóa và hô hấp, sức khỏe tâm thần... Hệ vi khuẩn đường ruột có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của trẻ 2. Tại sao trẻ bị rối loạn vi khuẩn đường ruột? Rối loạn vi khuẩn đường ruột là tình trạng xảy ra phổ biến ở trẻ em, do mất cân bằng lợi khuẩn và hại khuẩn trong đường tiêu hóa, thường gặp là số lượng lợi khuẩn giảm xuống, hại khuẩn tăng lên, gây ra tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột với những triệu chứng hay gặp ở trẻ em như đi ngoài phân lỏng, phân sống, có thể có lẫn chất nhầy hoặc một ít máu, đôi lúc kèm theo cảm giác đầy bụng và có biểu hiện sốt nhẹ. Trong một số trường hợp trẻ bị loạn khuẩn đường ruột nặng, không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, có thể bị mất nước trầm trọng, rối loạn điện giải, dẫn đến kiệt sức và suy dinh dưỡng kéo dài.Loạn khuẩn đường ruột có thể do cho trẻ ăn dặm quá sớm (trước 6 tháng tuổi) hoặc chế độ ăn chưa hợp lý; trẻ bị suy dinh dưỡng; thay đổi thời tiết tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn trong ruột có hại phát triển.Ngoài ra, với những trẻ dùng kháng sinh liều cao và kéo dài để điều trị các bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm phổi... vô tình tiêu diệt các vi khuẩn có lợi, ảnh hưởng đến cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột. 3. Hậu quả của loạn khuẩn đường ruột Rối loạn hệ vi sinh đường ruột, dấu hiệu đầu tiên là xảy ra các vấn đề về hệ tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, hội chứng ruột kích thích... và các vấn đề về tinh thần như trầm cảm, lo âu, đầu óc trì trệ, kém tập trung.Loạn khuẩn đường ruột làm cơ thể kém hấp thu chất dinh dưỡng, biếng ăn dẫn đến thiếu chất, chậm tăng cân, bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và lâu dài hơn có thể dẫn tới suy dinh dưỡng thể thấp còi.Giảm tỷ lệ lợi khuẩn trong ruột khiến trẻ bị giảm sức đề kháng, dễ mắc các bệnh như bệnh tả, lỵ, viêm đại tràng mãn tính... Đặc biệt, khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa nặng với biểu hiện tiêu chảy kéo dài sẽ gây ra suy nhược cơ thể, suy thận, hôn mê, thậm chí đe dọa đến tính mạng nếu trẻ không được điều trị bù nước và chất điện giải kịp thời. Trẻ dễ mắc bệnh tả do bị giảm sức đề kháng 4. Phòng ngừa loạn khuẩn đường ruột Để giúp trẻ lấy lại được sự cân bằng cho hệ vi khuẩn đường ruột, bố mẹ nên:Cho trẻ bú sớm ngay sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và chỉ cho trẻ ăn bổ sung khi trẻ được 6 tháng tuổi (vì trẻ dưới 6 tuổi chưa có đủ men tiêu hóa các thức ăn ngoài sữa mẹ, dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tổn thương đường ruột non nớt của trẻ).Cho trẻ ăn những thực phẩm cung cấp nguồn vi khuẩn có lợi hoặc hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi như thực phẩm lên men (sữa chua); thực phẩm có nhiều chất xơ (ví dụ như các loại đậu, yến mạch, chuối hoặc hành tây); các loại ngũ cốc; trà xanh; đồ uống trái cây...Khi chế biến thức ăn cho trẻ cần đảm bảo nguyên liệu tươi sạch, đun chín kỹ và hợp vệ sinh.Cần tập cho trẻ có thói quen rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Không cho trẻ mút tay hoặc đưa đồ chơi vào miệng.Khi trẻ có dấu hiệu bị rối loạn tiêu hóa, cần đưa trẻ đi khám và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý cho trẻ dùng thuốc vì có thể làm bệnh nặng lên, gây nhiều khó khăn cho quá trình chẩn đoán và điều trị. Ngoài ra, để phòng tránh các triệu chứng đường tiêu hóa như loạn khuẩn đường ruột ở trẻ, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B. Các vitamin thiết yếu này hỗ trợ tiêu hóa rất tốt và còn giúp tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé. Sự khác nhau giữa vi khuẩn và virus
vinmec
1,025
Bệnh viêm loét hành tá tràng và những điều cần biết Bệnh viêm loét hành tá tràng rất phổ biến, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Hãy tham khảo bài viết sau để tìm hiểu cụ thể triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị căn bệnh này! 1. Tìm hiểu bệnh viêm loét hành tá tràng là gì? Hành tá tràng là phần đầu tiên của ruột non, nằm ngay sau dạ dày, chúng có niêm mạc được tạo thành từ các tế bào lát tầng. Viêm loét hành tá tràng là hiện tượng những tổn thương tạo thành ổ loét ở lớp niêm mạc hoặc có thể xâm lấn sâu hơn xuống lớp dưới niêm mạc. 2. Những dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm loét hành tá tràng Bạn có thể nhận biết bệnh viêm loét hành tá tràng thông qua các dấu hiệu: – Thường xuyên đau thượng vị, cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội, thời gian đau có thể vài chục phút đến vài giờ, có khi người bệnh đau và khó chịu cả ngày, cơn đau thường khởi phát lúc người bệnh đói, ăn quá no hoặc vào ban đêm. – Hàng loạt các rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra như tiêu chảy, táo bón… – Người bệnh xuất hiện các dấu hiệu ợ chua, ợ hơi, nóng rát, nôn và buồn nôn, ăn không ngon, khó tiêu, mất ngủ, cơ thể suy nhược, da xanh xao do thiếu máu. – Ngoài ra, người bệnh sẽ đi ngoài phân đen, phân có lẫn máu khi loét hành tá tràng gây xuất huyết đường tiêu hóa. Bệnh để lâu không điều trị, các triệu chứng sẽ tăng nặng mức độ khó chịu và gây ra các biến chứng nguy hiểm. Đau thượng vị là triệu chứng đặc trưng của các bệnh lý viêm loét tại dạ dày và tá tràng Đau thượng vị là triệu chứng đặc trưng của các bệnh lý viêm loét tại dạ dày và tá tràng 3. Nguyên nhân dẫn đến viêm loét hành tá tràng là gì? 3.1. Bệnh viêm loét hành tá tràng do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) Khi một lượng lớn các vi khuẩn Hp xâm nhập vào trong dạ dày, ruột non gây tăng tiết acid dạ dày đồng thời cũng làm giảm hàng rào chất nhầy bảo vệ lớp niêm mạc tế bào. Điều này cho phép acid dạ dày tiếp xúc với niêm mạc hành tá tràng gây viêm loét tại đây. 3.2. Bệnh viêm loét hành tá tràng do sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm Thuốc chống viêm không steroid là những loại thuốc được sử dụng rất phổ biến để giảm viêm và giảm đau. Sử dụng trong thời gian dài, thuốc làm giảm hàng rào chất nhầy của tá tràng, khiến acid dạ dày tiếp xúc với niêm mạc tế bào gây ra tổn thương viêm loét. 3.3. Bệnh viêm loét hành tá tràng gây ra bởi một số nguyên nhân khác – Thường xuyên sử dụng các loại thuốc như aspirin, naproxen, ibuprofen. – Thường xuyên bị mắc bệnh viêm đường tiêu hóa. – Có tình trạng dịch mật chảy từ tá tràng vào đến dạ dày (trào ngược dịch mật). – Hệ miễn dịch yếu nên hay bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, nhiễm vi rút. – Đối diện với căng thẳng, trầm cảm trong thời gian dài. – Thường xuyên hút thuốc và tiêu thụ bia rượu. – Do tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị ung thư. Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng 4. Hậu quả của bệnh viêm loét hành tá tràng Bệnh viêm loét hành tá tràng nếu không được điều trị ngay sẽ dẫn đến các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng như: – Loét hành tá tràng có thể dẫn đến thủng tá tràng: Vết loét ăn sâu vào lớp cơ trong thời gian dài sẽ dẫn đến thủng tá tràng. Nếu dạ dày – tá tràng bị thủng, sẽ khiến thức ăn trào vào ổ bụng gây viêm phúc mạc, nhiễm trùng rất nguy hiểm. – Biến chứng xuất huyết đường tiêu hóa: Vết loét có thể chảy máu ít trong thời gian dài, biểu hiện bằng việc người bệnh đi ngoài phân đen hay phân có lẫn máu. Hoặc nguy cơ gây chảy máu ồ ạt, biểu hiện bằng việc người bệnh bị nôn ra máu, đi ngoài ra máu tươi. – Biến chứng hẹp môn vị: Ổ loét ở môn vị gây hẹp lòng ruột, làm cho thức ăn khó di chuyển từ dạ dày xuống ruột non. Các dấu hiệu của hẹp môn vị khiến người bệnh bị nôn mửa, bụng óc ách và sút cân nhanh. – Bệnh loét hành tá tràng có thể dẫn đến ung thư dạ dày: Vết loét quá nghiêm trọng và trong thời gian quá lâu sẽ gây ra bất thường, tiến triển thành ung thư. 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh loét hành tá tràng Để chẩn đoán chính xác mức độ viêm loét tại hành tá tràng, bác sĩ sẽ khám và khai thác triệu chứng hiện tại. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm và thăm dò chức năng như sau: – Nội soi tiêu hóa trên (thực quản – dạ dày – tá tràng): Phương pháp này bác sĩ sử dụng một ống mềm dài có gắn nguồn sáng và camera ở phía đầu. Nhờ đó bác sĩ có thể quan sát kỹ lưỡng bên trong dạ dày và tá tràng người bệnh. Phương pháp nội soi tiêu hóa giúp bác sĩ xác định chính xác tổn thương, lấy mẫu sinh thiết xác định bản chất của tổn thương, kiểm tra người bệnh có nhiễm vi khuẩn HP không… – Xét nghiệm máu, xét nghiệm mẫu phân, xét nghiệm hơi thở để kiểm tra xem người bệnh có dương tính với vi khuẩn HP hay không. Nội soi đường tiêu hóa trên giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý tại dạ dày và tá tràng Nội soi đường tiêu hóa trên giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý tại dạ dày và tá tràng 6. Các biện pháp điều trị bệnh viêm loét hành tá tràng hiệu quả – Nếu vết loét hành tá tràng là do vi khuẩn HP gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn và một số loại thuốc làm giảm lượng axit do dạ dày tạo ra, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày… – Nếu người bệnh bị loét dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc chống viêm, do uống bia rượu thì cần phải ngừng sử dụng thuốc (nếu có thể) và kiêng hẳn bia rượu, đồng thời uống thuốc để giảm sản xuất axit ở dạ dày. 7. Phòng ngừa bệnh viêm loét hành tá tràng Bạn không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ bị viêm loét hành tá tràng, nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh: – Nếu bắt buộc phải uống thuốc chống viêm, bạn hãy đề nghị bác sĩ cân đối liều lượng hoặc chuyển sang một loại thuốc khác có tác dụng tương tự nhưng không gây hại cho dạ dày. – Không nên hút thuốc lá, thuốc lào và uống bia rượu. – Nếu dương tính với vi khuẩn HP hãy tuân thủ điều trị, không được bỏ thuốc, không được uống thuốc cách nhật. – Tập thể dục thường xuyên, tăng cường hoạt động thể chất giúp tăng cường miễn dịch và giảm tình trạng viêm ở hành tá tràng. – Có thói quen rửa tay với xà phòng diệt khuẩn, đặc biệt là trước khi chế biến đồ ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh – Thực hiện ăn chín, uống sôi, ăn uống lành mạnh tốt cho hệ tiêu hóa. – Có thói quen khám sức khỏe và nội soi tiêu hóa định kỳ để tầm soát các bệnh lý ở đường tiêu hóa. Bệnh viêm loét hành tá tràng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, do vậy bạn không nên chủ quan. Khi thấy những dấu hiệu bất thường tại đường tiêu hóa, cần đến bệnh viện chuyên khoa để kiểm tra ngay, đề phòng bệnh tiến triển nặng.
thucuc
1,447
Công việc phải nói nhiều dễ bị khàn tiếng Khàn tiếng là một tình trạng rất phổ biến ở cả người lớn là trẻ em, ước tính có khoảng 1/3 dân số thế giới bị khàn tiếng ít nhất 1 lần trong đời. Có một số ngành nghề đặc thù khiến nhiều người phải sử dụng giọng nói liên tục và do đó nguy cơ bị khàn tiếng sẽ cao hơn. 1. Khàn tiếng là gì? Khàn tiếng là tình trạng thay đổi bất thường về giọng nói, giọng thường trở nên khàn, thô ráp, thều thào và âm thanh phát ra không còn mượt mà, trong trẻo. Bên cạnh đó, phần cổ họng của bệnh nhân có thể có cảm giác ngứa, rát và đau. Bệnh nhân luôn trong tình trạng khô cổ họng gây khó chịu và có biểu hiện khát nước. Nếu tình trạng này kéo dài, cơ thể sẽ ngày càng mệt mỏi, suy kiệt và đôi khi còn dẫn tới khó thở, khó nuốt hoặc mất tiếng hoàn toàn.Tình trạng khàn tiếng thường có thể tự hết trong vòng vài ngày. Tuy nhiên, nếu khàn tiếng kéo dài trên 2 tuần không rõ nguyên nhân thì bệnh nhân nên đến bệnh viện thăm khám để phòng ngừa các nguy cơ tổn thương dây thanh hoặc ung thư thanh quản. 2. Làm những công việc nào dễ gây khàn tiếng? Khàn tiếng là một tình trạng phổ biến có thể xảy ra ở cả người lớn lẫn trẻ em. Tuy nhiên, những người phải sử dụng giọng nói với tần suất liên tục hoặc âm lượng lớn như giáo viên, ca sĩ, huấn luyện viên, người dẫn chương trình... thì nguy cơ bị khàn tiếng sẽ cao hơn.Nguyên nhân là do dây thanh phải làm việc liên tục và không được nghỉ ngơi, dần dần sẽ trở nên suy yếu và tổn thương. Sức đề kháng kém và dây thanh tổn thương cũng sẽ trở thành “lỗ hổng” cho virus, vi khuẩn xâm nhập và tấn công, dẫn đến viêm nhiễm kéo dài.Ngoài việc lạm dụng giọng nói quá mức, cũng có một số nguyên nhân khác có thể gây ra khàn tiếng bao gồm cảm lạnh, viêm nhiễm đường hô hấp, trào ngược dạ dày thực quản, tuổi cao, uống rượu, hút thuốc lá, hít phải các tác nhân gây kích thích, bệnh lý tuyến giáp, chấn thương họng thanh quản,...Đặc biệt, khàn tiếng lâu ngày, kéo dài trên 2-3 tuần cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm ví dụ như ung thư thanh quản. Đây là loại ung thư có diễn tiến âm thầm và biểu hiện không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Chỉ sau một thời gian ngắn, bệnh có thể tiến triển và di căn tới các cơ quan khác. Nếu như không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, ung thư thanh quản sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân.Không chỉ có ung thư thanh quản, các bệnh lý khác như u vòm họng, u tuyến giáp,... cũng có biểu hiện khàn giọng, ho, mệt mỏi,...3. Điều trị khàn tiếng mất giọng như thế nào?Phương pháp điều trị khàn tiếng sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Đối với những người nói nhiều bị khàn tiếng, việc để cổ họng nghỉ ngơi chính là nguyên tắc cơ bản trong điều trị. Nếu bắt buộc phải nói chuyện, bệnh nhân nên nói với giọng bình thường, không nói to nhưng cũng không nên thì thầm vì khi nói thì thầm thì dây thanh quản phải căng ra thật chặt, các cơ xung quanh cũng phải hoạt động nhiều hơn và làm chậm thời gian hồi phục.Bên cạnh đó, có một số biện pháp hỗ trợ giúp bệnh nhân giảm đau rát cổ họng và nhanh chóng lấy lại giọng nói trong trẻo như sau:Uống nhiều nước, đặc biệt là nước ấm. Nước có thể làm ẩm cổ họng và giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.Tránh các loại thức uống chứa caffeine và rượu, bia. Những thức uống này có thể làm cổ họng khô rát và tình trạng khàn tiếng trở nên tồi tệ hơn.Ngừng hút thuốc lá và tránh xa những người hút thuốc lá vì khói thuốc cũng làm khô và kích ứng cổ họng.Tắm nước ấm giúp đường thở thông thoáng và cung cấp độ ẩm cho cổ họng.Làm ẩm không khí trong nhà bằng máy tạo độ ẩm, máy phun sương, xông hơi cũng có thể giúp bệnh nhân dễ chịu hơn.Nên uống các đồ ấm như trà mật ong hoa cúc, trà gừng, chanh đào mật ong... để làm dịu cổ họng và giảm triệu chứng khàn tiếng.Súc miệng bằng nước muối ấm cũng là một mẹo chữa khàn tiếng hiệu quả. Bệnh nhân có thể súc nước muối 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối trước khi ngủ.Bệnh nhân cũng có thể sử dụng các viên uống thảo dược chứa kháng sinh, kháng viêm thực vật như Cao rẻ quạt, bán biên liên, bồ công anh, sói rừng... giúp cải thiện khàn tiếng và ngăn ngừa tái phát hiệu quả, an toàn.Điều trị bằng thuốc giảm viêm, chống phù nề.Sử dụng các loại vitamin B, C để hỗ trợ tăng cường đề kháng cơ thể. 4. Phòng ngừa khàn tiếng như thế nào? Nhiều người do đặc thù công việc nên thường xuyên phải nói nhiều, do vậy khàn tiếng là không thể tránh khỏi. Với những đối tượng này, khàn tiếng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và công việc. Do vậy việc phòng ngừa khàn tiếng và giữ cho giọng nói luôn trong trẻo, mượt mà là cực kỳ quan trọng.Để tránh khàn tiếng mất giọng do nói quá nhiều, bệnh nhân có thể áp dụng một số biện pháp sau đây:Khi phải thường xuyên nói chuyện trong khoảng thời gian dài, bệnh nhân nên sử dụng mic hoặc cố gắng ngưng ít phút giữa lúc nói để cổ họng được nghỉ ngơi.Khi thời tiết thay đổi đột ngột hoặc trở lạnh, việc quan trọng là phải giữ ấm cổ họng. Bệnh nhân nên chuẩn bị sẵn một chiếc khăn len, áo khoác dày có cổ để tránh bị cảm lạnh dẫn tới khàn tiếng.Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, giàu chất dinh dưỡng. Tránh các loại thực phẩm gây đau rát cổ họng như đồ chua, đồ cay nóng.Khi đi ra ngoài hay tiếp xúc với người khác, bệnh nhân nên đeo khẩu trang để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh đường hô hấp.Tránh uống rượu, bia vì nồng độ cồn cao có thể làm tổn thương cổ họng, phù nề dây thanh gây khàn tiếng.Tránh hút thuốc lá.Khàn tiếng có thể do nhiễm trùng, vì vậy rửa tay sẽ giúp ngăn ngừa sự lây lan vi khuẩn.Cần thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư thanh quản, ung thư tuyến giáp, ung thư vòm họng để kịp thời điều trị.Nhìn chung, những người thường xuyên phải sử dụng giọng nói với tần suất cao, việc cho cổ họng nghỉ ngơi chính là chìa khóa để phòng ngừa và điều trị khàn tiếng.
vinmec
1,208
Siêu âm thai 8 tuần và những điều mẹ bầu cần biết Siêu âm thai 8 tuần là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của con yêu mà mẹ cần lưu ý. Lần khám thai đầu tiên của mẹ thường sẽ là vào tuần thứ 5, sau khi mẹ chậm kinh nguyệt và sử dụng que thử thai thì lần khám thai tiếp theo sẽ là khi con được 8 tuần tuổi. Lúc này là giai đoạn để bác sĩ có thể kiểm tra, quan sát và đưa ra đánh giá tổng quan về sự phát triển của con và đây cũng là giai đoạn để bác sĩ có thể tính chính xác tuổi của con. 1. Mẹ thấy gì ở con khi siêu âm thai 8 tuần tuổi? Thai nhi 8 tuần tuổi là thời điểm thai đã phát triển cơ bản. Vì vậy, mà tiến hành siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi. Đây cũng là thời điểm để mẹ có thể biết được chính xác tuổi của con. Khi siêu âm 8 tuần tuổi, về cơ bản mẹ sẽ biết một số thông tin cơ bản sau: Chỉ số siêu âm thai Thai nhi tuần thứ 8 phát triển ra sao, kích thước là bao nhiêu, thông số nhịp tim như thế nào là những chỉ số mà mẹ sẽ biết được khi tiến hành siêu âm thai 8 tuần tuổi. Dưới đây là một số chỉ số cơ bản khi siêu âm thai 8 tuần: Số lượng thai Kích thước túi ối Kích thước túi phôi Tuổi thai, dự kiến sinh Tần số tim thai Các bất thường khác nếu có (tụ dịch, u xơ tử cung, u buồng trứng,. . ) Sự phát triển của thai nhi khi được 8 tuần tuổi Thai nhi giai đoạn 8 tuần tuổi, tuy chỉ là một phôi thai nhỏ chỉ bằng hạt lạc. Ở thời kỳ 8 tuần tuổi, tim và não cũng bắt đầu được hình thành. Hệ tiêu hóa của con vẫn đang tiếp tục phát triển, động mạch chủ và cuống phổi bắt đầu có những biểu hiện đặc trưng hơn so với những tuần đầu tiên của thai kỳ. Thai nhi ở tuần thứ 8, ruột đã dài hơn, hậu môn cũng bắt đầu được hình thành. Những bộ phận như: tay chân, ngón tay, ngón chân cũng bắt đầu được dần được hình thành, tuyến sinh dục của con cũng đang và tiếp tục phát triển. Kích thước thai nhi ở thời điểm 8 tuần tuổi Ở thời điểm này, não của con là cơ quan phát triển nhanh nhất. Tim cũng phát triển và phân chia thành 4 vách ngăn, các vách ngăn tim cũng phát triển một cách nhanh chóng. Nhịp tim của con ở thời điểm này khoảng 100 - 180 lần/ phút. Do ở mốc tuần thai này, giới tính của thai nhi chưa thể xác định được do bộ phận sinh dục vẫn đang trong giai đoạn phát triển, chưa hoàn thiện. Do đó, mẹ cũng đừng quá mong ngóng biết được chính xác thai nhi là bé trai hay bé gái, thường đến tuần thai 15 mới có thể kết luận chính xác. 2. Các hình thức siêu âm thai ở tuần thứ 8 của thai nhi Siêu âm qua thành bụng Siêu âm qua thành bụng là một phương pháp phổ biến nhất khi mang thai. Để có thực hiện được phương pháp này, mẹ phải để cho bàng quang của mình căng lên, tạo thuận lợi để bác sĩ có thể quan sát thấy thai nhi, nhất là khi thai nhi còn đang quá nhỏ. Tuy nhiên, khi thai nhi đã lớn, bác sĩ có thể dễ dàng quan sát thai nhi hơn mà không cần phải yêu cầu mẹ làm căng bàng quang. Siêu âm đầu dò âm đạo Có thể nói, siêu âm đầu dò là một phương không không phổ biến như siêu âm qua thành bụng. Tuy nhiên, phương pháp siêu âm đầu dò lại cho kết quả chính xác hơn. Đầu dò siêu âm sẽ được đưa vào và tiếp cận với âm đạo của mẹ, sau đó, ống dò này sẽ phát ra các sóng âm thanh trong tử cung, sau đó đội lại và hiển thị hình ảnh ra ngoài màn hình. Phương pháp này thường được bác sĩ chỉ định thực hiện để siêu âm tim thai khi thai nhi ở tuần thứ 6 - 8 của thai kỳ hoặc khi phát hiện có những bất thường về nhau thai. 3. Những lời khuyên dành cho mẹ khi mang thai ở tuần thứ 8 Ở thời điểm này, thai nhi mặc dù đã ổn định xong mẹ bầu cũng cần lưu ý giữ gìn sức khỏe, chăm sóc tốt cho bản thân và thai nhi. Giai đoạn sắp tới với sự phát triển của thai nhi là rất quan trọng, bởi bé sẽ dần hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể cho đến trước khi sinh. Bổ sung sắt và các dưỡng chất cần thiết Giai đoạn này, mẹ bầu cần bổ sung thêm sắt, Canxi, acid Folic cho cơ thể bởi chúng rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Với các loại thuốc bổ này, bác sỹ thường sẽ kê cho mẹ. Để đảm bảo hơn, mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi uống bất cứ loại dược phẩm, thực phẩm chức năng, Vitamin bổ sung nào. Ngoài ra, việc bổ sung các vi chất thông qua thực phẩm ăn hàng ngày cũng rất tốt. Hạn chế quan hệ tình dục Ở giai đoạn tuần thai thứ 8, mẹ bầu nên tránh quan hệ tình dục với chồng để đảm bảo không bị sảy thai hay những ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Mẹ bầu có thể tìm hiểu một số tư thế quan hệ an toàn khi mang thai để đảm bảo an toàn cho trẻ. Giữ tâm lý thoải mái. Không những ở tuần thai thứ 8 - những tháng đầu của thai kỳ mà trong suốt giai đoạn mang thai, mẹ cần giữ tâm lý thoải mái, hạn chế làm việc nặng. Vẫn nên vận động nhẹ nhàng, thường xuyên để tránh các ảnh hưởng đến xương khớp khi mang thai.
medlatec
1,028
Đi tìm nguyên nhân và biện pháp điều trị khi bị nổi mày đay khắp người Nổi mày đay khắp người là hiện tượng mà nhiều người gặp phải nhưng hầu hết chúng ta lại không biết nguyên do khiến mình bị như vậy. Cũng chính vì điều ấy mà chúng ta dễ có những hành động vô tình tạo điều kiện cho bệnh tái phát thường xuyên, gây ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống. Trang bị cho mình những kiến thức cần thiết sẽ giúp bạn sớm phát hiện, biết cách xử trí bệnh hiệu quả để tránh những hệ lụy không hay có thể xảy ra. 1. Nổi mày đay khắp người - nguyên nhân và triệu chứng nhận diện 1.1. Thế nào là bị nổi mày đay khắp người Nổi mày đay khắp người tức là đột nhiên xuất hiện các nốt mẩn đỏ hoặc nốt sần tạo thành mảng lớn hoặc nằm rải rác trên bề mặt da của cơ thể. Chúng sẽ có ở khắp mọi nơi, không có sự phân biệt vùng nào nhiều hơn hay ít hơn, nốt sần không có sự đồng đều về kích thước. 1.2. Nguyên nhân làm nổi mày đay khắp người Nguyên nhân gây nổi mày đay khắp người có rất nhiều và không giống nhau ở tất cả bệnh nhân. Có những trường hợp đột nhiên bị nổi mày đay mà không thể biết được căn nguyên là do đâu. Qua thực tế và nghiên cứu, các chuyên gia cho rằng những yếu tố sau đây góp phần hình thành bệnh: - Dị ứng thuốc: trong quá trình dùng thuốc Tây để trị bệnh có thể tiềm ẩn rủi ro là bị dị ứng nổi mày đay khắp người, gây ngứa ngáy rất khó chịu. - Dị ứng mỹ phẩm hoặc các chất tẩy rửa: mỹ phẩm chứa nhiều nguyên liệu tổng hợp, chất hóa học, chất tẩy trắng,... cũng có thể gây nổi mày đay. - Dị ứng thực phẩm: có một số loại thực phẩm mà bản thân nó có chất dị ứng với cơ thể như hải sản, trứng, sữa,... nên khi ăn vào sẽ gây nổi nốt mày đay ngứa ngáy, khó chịu. - Dị ứng thời tiết: rất nhiều người bị nổi mày đay khắp người khi thời tiết thay đổi đột ngột hoặc vào lúc giao mùa vì khi ấy cơ thể không kịp thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường. - Di truyền: nổi mày đay khắp người có khả năng di truyền tương đối cao. Như vậy tức là nếu bố hoặc mẹ bị bệnh lý này thì con cái họ sinh ra cũng có nguy cơ bị nổi mày đay. - Suy yếu chức năng gan, thận, bị tiểu đường: bản thân gan và thận có vai trò đào thải độc tố tích tụ bên trong ra khỏi cơ thể. Nếu hai cơ quan này hoạt động kém đi tức là chất độc có cơ hội tích tụ lại và lâu dài sẽ phát tán ra ngoài bằng cách nổi mày đay khắp người. - Nguyên nhân khác: khói bụi, mùi hương, lông động vật,... cũng có thể trở thành tác nhân làm nổi mày đay. 1.3. Triệu chứng của bệnh Những người bị nổi mày đay khắp người thường có các triệu chứng: - Nổi mẩn đỏ: có nốt mẩn đỏ rải rác khắp bề mặt da của cơ thể với những kích thước khác nhau. - Ngứa ngáy rất khó chịu: trên bề mặt da toàn thân xuất hiện các nốt mẩn đỏ gây ngứa, nóng, khó chịu, càng gãi càng ngứa. - Mụn nước: bề mặt da nổi các mụn nước li ti, nếu gãi có thể vỡ và dẫn đến nhiễm trùng. 2. Tính chất nguy hiểm của bệnh nổi mày đay khắp người và biện pháp chữa trị 2.1. Tính chất nguy hiểm Hầu hết các trường hợp bị nổi mày đay khắp người không nguy hiểm nhưng điều đáng nói là bệnh kéo dài sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Thậm chí có trường hợp bệnh còn biến chứng gây: - Phù mạch. - Co thắt dây thanh quản gây buồn nôn, khó thở. - Nhiễm trùng da vì gãi ngứa khiến vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào cơ thể. - Mệt mỏi vì mất ngủ khiến chất lượng hoạt động ban ngày bị giảm sút. - Sốc phản vệ gây nguy hiểm cho tính mạng. 2.2. Biện pháp chữa trị 2.2.1. Thời điểm người bệnh cần gặp bác sĩ Nếu bị nổi mày đay khắp người kèm theo những vấn đề sau thì tốt nhất người bệnh nên gặp bác sĩ da liễu ngay: - Sau 2 ngày không thấy bệnh thuyên giảm hoặc các nốt mề đay ngày càng lan rộng. - Thường xuyên tái phát nổi mày đay. - Cảm thấy mệt mỏi, sốt. - Có tình trạng sưng phù dưới da. - Khó nuốt và khó thở. - Choáng, ngất xỉu. - Buồn nôn hoặc hay có cảm giác buồn nôn. - Nhịp tim nhanh hơn mức bình thường. 2.2.2. Chữa trị nổi mày đay khắp người Chữa nổi mày đay khắp người bằng thuốc là phương pháp được nhiều người lựa chọn bởi tính tiện lợi và hiệu quả nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu lạm dụng hoặc dùng thuốc sai cách thì người bệnh có thể sẽ phải đối diện với nhiều hệ lụy không tốt như: chức năng gan - thận bị ảnh hưởng, buồn nôn, chóng mặt,... Để điều trị nổi mày đay khắp người bác sĩ thường sử dụng một số loại thuốc như: - Thuốc corticosteroid dạng uống: tác dụng cải thiện sưng đỏ, nhanh chóng giảm ngứa. Điều đáng nói là loại thuốc này chỉ có thể được dùng trong thời gian ngắn và bệnh nhân không có triệu chứng phù mạch. Lạm dụng thuốc có thể phải đối mặt với các loại tác dụng phụ nguy hiểm. - Thuốc kháng virus không kê đơn: dành cho trường hợp bị nổi mề đay khắp người mãn tính, thường xuyên tái phát triệu chứng bệnh. - Thuốc kháng histamin h1: có tác dụng ức chế hệ miễn dịch đồng thời ngăn ngừa phản ứng của cơ thể, tránh được tình trạng sốc phản vệ. - Thuốc kháng leukotriene dùng trong trường hợp bệnh nhân không thể đáp ứng với các loại thuốc kháng histamin. Việc dùng thuốc Tây trị nổi mày đay khắp người là cần thiết nhưng thuốc Tây được xem là con dao hai lưỡi nên cần có chỉ định từ bác sĩ mới nên sử dụng. Nếu bệnh ở mức độ nhẹ, kịp thời phát hiện và điều trị đúng hướng và người bệnh kiêng không tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng thì rất dễ chữa khỏi. Tuy nhiên, khi bệnh đã sang giai đoạn mãn tính hoặc nặng hơn thì việc điều trị lúc này cũng trở nên phức tạp hơn. Các biện pháp chữa trị lúc này chủ yếu nhằm làm giảm triệu chứng, phòng ngừa nguy cơ bệnh trở nặng.
medlatec
1,149
Nguyên nhân trẻ bị mờ mắt là do đâu và cách chăm sóc mắt cho trẻ Có nhiều yếu tố dẫn đến tình trạng mờ mắt ở trẻ, ví dụ như do bẩm sinh, bệnh về mắt hoặc các tác động từ môi trường bên ngoài. Chính vì thế các bậc phụ huynh cần tìm hiểu rõ nguyên nhân trẻ bị mờ mắt hoặc gặp các bất thường ở mắt để tìm ra phương án khắc phục sớm, giúp trẻ có một đôi mắt khỏe mạnh. 1. Các dấu hiệu có thể khiến mắt trẻ bị mờ Nếu trẻ bị mờ mắt là do tác động của dị vật thì có thể khắc phục bằng các thủ thuật y tế nhằm loại bỏ dị vật ra khỏi mắt của trẻ. Tuy nhiên đối với những trường hợp mắt trẻ bị mờ là do bệnh lý thì cha mẹ cần hết sức lưu ý vì nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ sẽ phải chịu các biến chứng nghiêm trọng như giảm sút thị lực hoặc mù vĩnh viễn. Sau đây là một số dấu hiệu khiến mắt trẻ bị mờ cần phải cảnh giác: Chảy nhiều nước mắt; Mắt đóng ghèn và mí sưng đỏ do bị nhiễm trùng; Con ngươi chuyển sang màu trắng do bị đục thủy tinh thể hoặc ung thư mắt; 2 mắt phối hợp với nhau không đồng đều, mắt trẻ bị lác; Mắt trở nên nhạy cảm, sợ ánh sáng. Khi thấy trẻ gặp các vấn đề trên, các bậc phụ huynh hãy đưa con em mình đi khám tại chuyên khoa mắt càng sớm càng tốt để bảo vệ thị lực cho trẻ. 2. Nguyên nhân trẻ bị mờ mắt là do bệnh lý nào? Một số bệnh lý sau có thể là nguyên nhân trẻ bị mờ mắt, gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hàng ngày của trẻ: 2.1. Tật cận thị Theo thống kê, tính đến nay có khoảng 50% trường hợp trẻ em bị cận thị, trong đó có đến 80% là bị cận thị tiến triển. Tỷ lệ cận thị ở trẻ em đang có xu hướng ngày càng gia tăng và rất nhiều em bị cận thị từ rất sớm. Để phòng ngừa tình trạng này, các bậc phụ huynh cần hướng dẫn và giám sát con em ngồi học đúng tư thế, đảm bảo bàn ghế có chiều cao đúng tiêu chuẩn, góc học tập, lớp học luôn đầy đủ ánh sáng. Ngoài ra cần áp dụng một lịch trình sinh hoạt, vui chơi khoa học với chế độ dinh dưỡng hợp lý để trẻ không bị cận thị. Điều này cũng giúp cải thiện thị lực rất nhiều đối với những trẻ dị tật khúc xạ bẩm sinh. 2.2. Trẻ mắc bệnh loạn thị Đây là một tật khúc xạ thường gặp ở trẻ em và bệnh có thể xuất hiện khi trẻ mới sinh ra, hoặc xảy ra đồng thời với cận thị hoặc viễn thị. Có khoảng 30% số trẻ em mắc tật loạn thị ở các mức độ khác nhau. Biểu hiện chung của các loại loạn thị đó là nhức mắt, mỏi mắt, nhìn mờ, nhòe hình, hình ảnh nhìn bị biến dạng,... và khiến cho chức năng thị giác của trẻ bị suy giảm. 2.3. Trẻ bị lác Lác cũng là một trong số những nguyên nhân trẻ bị mờ mắt. Bệnh này là do bẩm sinh hoặc có trường hợp là hệ quả của một bệnh di căn mang lại. Mỗi năm có khoảng 4% trẻ bị lác khi mới sinh ra. Không những ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ trên gương mặt, lác còn khiến trẻ bị nhược thị bởi vì 2 mắt sẽ nhìn theo 2 hướng khác nhau, do đó trẻ sẽ bị nhìn 2 hình. Những trẻ bị lác một bên mắt thì mắt ở bên còn lại phải gia tăng cường độ điều tiết nên dễ khiến trẻ bị cận thị, suy giảm thị lực, nhìn mờ,... 2.4. Tắc tuyến lệ Trẻ sơ sinh rất hay gặp phải hiện tượng tắc tuyến lệ với các biểu hiện như: nước mắt tự chảy và có dịch vàng trong hoặc mờ đục, mắt ra nhiều ghèn nhưng không bị đỏ mắt, nhìn kém,... Nguyên nhân khiến trẻ bị tắc tuyến lệ là do sự mở hoàn toàn của ống dẫn nước mắt khiến cho nước mắt bị ứ đọng lại và không chảy được theo đúng quy trình. 2.5. Bệnh Glôcôm bẩm sinh Ở trẻ em, giác mạc thường có tính đàn hồi cao nên nếu áp lực trong mắt gia tăng sẽ gây nên tình trạng giãn lồi mắt, giác mạc trở nên to hơn bình thường. Dấu hiệu điển hình của chứng tăng nhãn áp bẩm sinh (hay còn gọi là bệnh Glôcôm) đó là sợ ánh sáng, chảy nước mắt, nhãn cầu chuyển màu xanh hoặc mắt bị mờ ở phần trung tâm,... Ngoài ra, nếu để lâu giác mạc sẽ xuất hiện các nếp gấp và bị phù đục, thậm chí còn khiến cho trẻ bị nhìn yếu và nghiêm trọng hơn là mù lòa. Do vậy cha mẹ cần điều trị sớm cho trẻ để ngăn ngừa biến chứng cho Glôcôm gây ra. 2.6. Mắt trẻ bị dị ứng Nguyên nhân trẻ bị mờ mắt cũng có thể là do mắt trẻ gặp tình trạng dị ứng với những triệu chứng như: tiết dịch, chảy nước mắt, dính mi mắt, mí mắt sưng lên và sợ ánh sáng. Nhiễm trùng gây dị ứng mắt thường lan nhanh, thậm chí còn khiến trẻ bị sốt. Đặc biệt trẻ em thường không tự ý thức được độ nguy hiểm của dị ứng mắt mà hay đưa tay lên dụi càng khiến cho tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. 2.7. Bệnh bong võng mạc Thường những trẻ đẻ non trước tuần thai thứ 35, nặng dưới 1,6kg, đặc biệt là những trẻ sức khỏe yếu phải trợ thở oxy cao áp thì sẽ có nguy cơ cao bị bong võng mạc (ROP). Chính vì vậy các mẹ bầu phải hết sức cẩn trọng trong quá trình thai nghén và nếu mẹ đẻ non cần cho bé khám mắt đầy đủ để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh lý này. 2.8. Hiện tượng sụp mí bẩm sinh Trong số các trường hợp bị sụp mí thì sụp mí bẩm sinh chiếm tỷ lệ lên đến 50 - 70%, bao gồm 2 loại là sụp mí bẩm sinh đơn thuần, và loại thứ 2 là sụp mí bẩm sinh kết hợp. Sụp mí còn là triệu chứng của các bệnh nguy hiểm như liệt dây thần kinh sọ não số III, bệnh nhược cơ,... và nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có khả năng đe dọa đến tính mạng của trẻ. 3. Chăm sóc “cửa sổ tâm hồn” của trẻ em sao cho đúng cách Để bảo vệ mắt cho trẻ, phụ huynh nên áp dụng những biện pháp sau: Cho trẻ đi kiểm tra định kỳ mắt ít nhất 6 tháng/lần; Thực hiện một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khoa học cho bé. Nên bồi dưỡng các thực phẩm giàu vitamin A, vitamin E tốt cho mắt trong thực đơn ăn uống của trẻ như thịt, tôm, cá, trứng, sữa, trái cây, rau củ,... ; Thường xuyên vệ sinh mắt sạch sẽ, đúng cách; Đảm bảo vệ sinh cá nhân: trẻ cần có khăn lau mặt riêng và được giặt bằng nước giặt chuyên dụng, hạn chế đưa tay lên dụi mắt và tay luôn phải được rửa sạch sẽ bằng xà bông. Không cho trẻ chơi những trò chơi nguy hiểm tới mắt; Ngồi học, đọc sách, truyện tại những nơi đầy đủ ánh sáng... ; Điều chỉnh tư thế ngồi học đúng cách, không để trẻ bị gù lưng hoặc cúi gằm mặt vào sách, vào bàn; Nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý cho đôi mắt; Rửa trôi bụi bẩn trong mắt bằng nước muối sinh lý, đồng thời dưỡng mắt cho trẻ bằng các loại thuốc chứa acid amin, chondroitin sulfate, vitamin,... ; Khi đi ra ngoài trời nắng, nên cho trẻ đeo kính râm nhằm tránh tia UV độc hại. Như vậy bài viết đã liệt kê ra một số nguyên nhân trẻ bị mờ mắt mà các bậc phụ huynh cần lưu ý. Ngoài những nguyên nhân kể trên thì còn nhiều yếu tố khác làm ảnh hưởng tới thị lực của mắt.
medlatec
1,388
Công dụng thuốc A T Ascorbic Thuốc A T Ascorbic là một loại vitamin C, được sử dụng để bổ sung vitamin C cho các trường hợp bệnh lý do thiếu vitamin C. Vậy A T Ascorbic nên được sử dụng như thế nào là tốt nhất? 1. A T Ascorbic là gì? Thuốc A T Ascorbic thành phần chính chứa vitamin C (ascorbic acid), với hàm lượng 100mg/5ml, được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi ống chứa 5ml hay 10ml dung dịch thuốc.Thuốc này được sử dụng để bổ sung Vitamin C cho cơ thể, giúp phòng và điều trị bệnh Scorbut. 2. A T Ascorbic có tác dụng gì? A T Ascorbic có chứa vitamin C, đây là một chất quan trọng tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể.Vitamin C tham gia vào quá trình tạo ra collagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Do đó, nếu thiếu vitamin C thành mạch máu không bền vững, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng...Tham gia vào quá trình chuyển hoá các chất của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như quan trọng với cơ thể như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.Xúc tác cho quá trình chuyển Fe3+ thành Fe2+ nên giúp cơ thể hấp thu sắt ở tá tràng. Vì vậy, nếu cơ thể bị thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.Tăng tạo ra interferon, làm giảm sự nhạy cảm của cơ thể đối với histamin, chống stress, giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.Chống oxy hóa bằng cách giảm tác dụng của các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.Vitamin C là chất không dự trữ trong cơ thể, do đó mà chúng ta cần phải bổ sung thường xuyên để tránh thiếu vitamin C. 3. Liều dùng và liều dùng của A T Ascorbi Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống.Liều dùng:Trẻ em:Bổ sung vitamin C vào chế độ ăn: Liều dùng thay đổi từ 35 - 100 mg/ngày tương đương với uống 1⁄2 - 1 ống 5ml/ ngày.Phòng và điều trị bệnh scorbut: Liều vitamin C là 100 - 300 mg/ngày có nghĩa là uống 1 - 3 ống 5ml/ ngày, chia làm nhiều lần.Người lớn. Bổ sung vitamin C vào chế độ ăn hàng ngày: Liều có thể thay đổi từ 50 - 200 mg/ngày có nghĩa là uống 1/2 - 2 ống 5ml/ngày.Phòng và điều trị bệnh scorbut: Liều vitamin C cần là 100 - 250mg/lần có nghĩa là uống 1 - 2,5 ống 5ml/ lần, uống 1 - 2 lần/ngày.Quá liều và quên liều:Quá liều: Có thể gây ra tình trạng toan chuyển hóa hoặc thiếu máu tan máu ở những người bệnh thiếu G6PD. Dùng liều quá lớn có thể gây ra suy thận.Quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc, bạn hãy uống thuốc càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm như kế hoạch. 4. Chống chỉ định dùng thuốc A T ascorbic Chống chỉ định dùng thuốc A.T Ascorbic syrup An trong các trường hợp sau:Dùng vitamin C liều cao cho những người bị thiếu G6PD vì có nguy cơ thiếu máu tan huyết.Người có tiền sử sỏi thận, tình trạng tăng oxalat niệu và loạn chuyển hoá oxalat vì làm tăng nguy cơ sỏi thận.Những người bị bệnh thalassemia, vì làm tăng nguy cơ hấp thu sắt gây thừa sắt.Không dùng cho những bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ của A T Ascorbic Khi sử dụng thuốc A T Ascorbic bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn bao gồm:Rối loạn tiêu hoá có thể xảy ra khi bạn dùng liều cao vitamin C (liều cao được tính là từ 1g hàng ngày trở lên).Tăng oxalat niệu, buồn nôn và nôn, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, mất ngủ hoặc thường xuyên buồn ngủ, thiếu máu tan máu có thể xảy ra khi dùng vitamin C.Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi bạn những phản ứng phụ khi sử dụng thuốc. 6. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc A T Ascorbic Trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, thông báo với bác sĩ nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc và các bệnh lý bạn gặp phải.Dùng liều cao vitamin C có thể gây ra tình trạng tăng oxalat niệu, huyết khối tĩnh mạch sâu.Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn tới kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.Trong thành phần của thuốc chứa sorbitol, sucrose nếu bệnh nhân không dung nạp với một số loại đường, hãy thông báo báo với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc có chứa tá dược màu vàng tartrazin và tá dược natri metabisulfit có thể gây phản ứng dị ứng và co thắt phế quản nhưng hiếm gặp.Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai: Vitamin C có thể đi được qua nhau thai.Nếu uống liều lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.Đối với phụ nữ cho con bú vẫn có thể sử dụng như việc cung cấp một lượng vitamin C hàng ngày cho cơ thể. 7. Tương tác thuốc A T Ascorbic Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác thuốc khi dùng đồng thời gồm:Dùng đồng thời vitamin C với sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột. Tuy vậy, đa số chúng đều có khả năng tự hấp thu sắt đường uống vào cơ thể một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.Dùng đồng thời vitamin C với thuốc aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazine dẫn đến giảm làm nồng độ fluphenazine huyết tương. Do sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số loại thuốc khác đào thải liên quan tới p. H nước tiểu.Vitamin C liều cao có thể dẫn đến phân hủy vitamin B12. Khuyến cáo người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.Bảo quản: Vitamin C có thể bị sẫm màu dần dần khi tiếp xúc với ánh sáng và trong quá trình bảo quản. Dung dịch vitamin C bị oxy hóa nhanh trong không khí và môi trường kiềm nên bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không dùng khi thuốc đã bị thay đổi màu sắc.Vitamin C là một chất cần thiết bổ sung hàng ngày. Bạn nên bổ sung qua chế độ ăn uống tăng cường rau xanh và hoa quả. Khi không cung cấp đủ qua chế độ ăn uống bạn có thể cung cấp qua các chế phẩm thuốc. Tuy nhiên, cần tham khảo đầy đủ ý kiến bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
1,246
Mức độ nguy hiểm của xơ hóa gan và cơ hội điều trị căn bệnh này Gan là cơ quan giữ nhiều nhiệm vụ quan trọng trong cơ thể, trong đó có nhiệm vụ thanh lọc các độc tố và chuyển hóa thức ăn trong cơ thể. Đây là cơ quan đặc biệt quan trọng nên nếu gặp tổn thương, cụ thể là xơ hóa gan sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của con người. Vậy nguyên nhân khiến gan bị xơ hóa là gì và làm sao để ngăn ngừa tình trạng này? 1. Vì đâu mà xơ hóa gan xuất hiện? Xơ gan là tình trạng mô sẹo phát triển và hình thành quá mức tại gan. Các tế bào gan sẽ bị những nốt sẹo và vách ngăn xâm lấn, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, xơ hóa gan sẽ gây nhiều biến chứng nghiêm trọng khó chữa. Một số nguyên nhân/yếu tố nguy cơ gây hình thành xơ hóa gan: Bệnh nhân bị nhiễm trùng với virus gây bệnh viêm gan B, viêm gan C hoặc các loại virus gây viêm gan khác; Gan nhiễm mỡ không do rượu; Bị chấn thương hoặc tiếp xúc với chất độc làm tổn thương tế bào gan; Nghiện rượu nặng khiến gan không kịp chuyển hóa rượu, thải độc khiến gan luôn trong tình trạng hoạt động quá tải, các độc tố chưa kịp đào thải sẽ khiến gan bị viêm mạn tính hoặc hình thành các tổ chức xơ hóa, thậm chí là kích thích hình thành các khối u trong gan; Kháng insulin; Người mắc các bệnh tự miễn; Hệ miễn dịch suy yếu: sử dụng các thuốc chống đào thải sau phẫu thuật ghép gan, bị nhiễm HIV/AIDS; Những người thừa cân, béo phì cũng có nguy cơ bị xơ hóa gan cao hơn so với người bình thường. Trước sự xuất hiện của các chấn thương, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách hình thành những vết sẹo hóa không thể hồi phục. Điều này không chỉ xảy ra ở bề mặt da mà còn biểu hiện ở gan. Cụ thể, khi các tác nhân như chất độc, rượu, virus, chấn thương hoặc tác động khác gây tổn thương tới tế bào gan, hệ miễn dịch sẽ được điều động để sửa chữa những mô gặp thiệt hại. Khi gan bị xơ hóa thì quá trình sửa chữa này gặp nhiều khó khăn. Các tế bào gan tổn thương sẽ giải phóng một chất vào trong gan gây nên sự tích tụ và hình thành mô sẹo. 2. Các giai đoạn xơ hóa gan và biểu hiện qua từng giai đoạn Bệnh xơ hóa gan sẽ trải qua 4 giai đoạn khác nhau, biểu hiện từ mức độ nhẹ tới nặng với các triệu chứng điển hình. Xơ hóa gan giai đoạn F1: Ở giai đoạn này, bệnh mới bắt đầu hình thành và phát triển. Những triệu chứng tổn thương ở gan chưa bộc lộ một cách rõ ràng. Phần lớn người bệnh sẽ cảm thấy chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, hấp thu kém nên hay nghĩ đến bệnh lý thông thường khác mà chủ quan không đi khám. Xơ hóa gan giai đoạn F2: So với giai đoạn đầu thì các mô sẹo đã xuất hiện nhiều hơn, có thể phát hiện rõ khi nhìn trên hình ảnh siêu âm. Càng nhiều vết mô sẹo hình thành thì chức năng gan càng suy giảm, chất dịch ứ đọng gây rối loạn các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Xơ hóa gan giai đoạn F3: Bước sang giai đoạn F3, gan hoạt động kém hiệu quả với các biểu hiện rối loạn chức năng gan. Những tế bào gan bị thương tổn không còn khả năng hoạt động, do đó các tế bào khỏe mạnh phải làm nhiệm vụ thay nhưng vẫn không đủ sức để đáp ứng các nhu cầu của cơ thể. Bệnh nhân ở giai đoạn này sẽ có các biểu hiện như: phù nề, đau nhức toàn thân, vàng da. Xơ hóa gan giai đoạn F4: Đây là giai đoạn cuối và nghiêm trọng nhất khi toàn bộ các tế bào gan đã bị tổn thương, chức năng hoạt động bị ảnh hưởng nặng nề và đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Xơ hóa gan càng tiến triển sang giai đoạn muộn thì cơ hội điều trị càng mong manh, bệnh nhân phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm. Do vậy ngay khi cảm nhận được những biểu hiện bất thường, người bệnh nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe. 3. Các biện pháp điều trị ngăn ngừa tiến triển xơ hóa gan Một khi các tế bào gan bị tổn thương thì cơ hội hồi phục hoàn toàn là rất thấp. Chính vì thế nên công tác điều trị bệnh xơ hóa gan cũng chỉ mang tính chất ngăn chặn, hạn chế sự phát triển lan rộng của các mô xơ, đồng thời giúp gan tăng cường sức đề kháng để chống lại những thương tổn khác. Hiện nay, phẫu thuật ghép gan được coi là phương pháp có thể giúp chữa khỏi bệnh xơ hóa gan. Tuy nhiên điều này rất khó thực hiện do vấn đề tìm được lá gan tương thích với người bệnh không phải là việc đơn giản. Ngoài ra chi phí để tiến hành phẫu thuật ghép gan cũng rất đắt đỏ, do đó không phải trường hợp bị xơ hóa gan nào cũng có thể được ghép gan. Các phương pháp phổ biến hơn được áp dụng trong điều trị xơ hóa gan bao gồm: 3.1. Dùng thuốc để điều trị Ngày nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh xơ hóa gan nên bác sĩ chỉ có thể kê một số loại thuốc để tăng cường sức đề kháng, giúp hỗ trợ và bảo vệ chức năng gan của người bệnh. Các nhóm thuốc đó là: Thuốc dùng cho việc cải thiện chức năng chuyển hóa của tế bào gan và các hormone glucocorticoid: B12, Vitamin C, Cyanidanol, Prednisolon, Testosteron, Legalon,... ; Thuốc dùng qua đường tiêm: Plasma đậm đặc, dung dịch albumin 20%, đạm tổng hợp (gồm moriamin và alverin). Nếu bị xuất huyết nhiều thì bệnh nhân cần phải được truyền máu. Lưu ý: Chỉ được dùng các thuốc trên khi đã thăm khám và có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua về sử dụng. 3.2. Chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý Ngoài việc điều trị bằng phẫu thuật và thuốc thì chế độ sinh hoạt và ăn uống của người bệnh cũng đóng vai trò quan trọng. Cần chú trọng bổ sung thêm những nhóm thực phẩm sau trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của người bệnh: Thức ăn chứa nhiều đạm như thịt, cá, trứng, sữa,... ; Vitamin chứa nhiều trong các loại trái cây; Thức ăn dồi dào Beta - carotene chứa trong những rau củ màu cam hoặc vàng như bí đỏ, cà rốt,... ; Chất xơ có trong rau xanh và các loại củ; Một số loại cá nhiều Omega - 3 như cá ngừ, cá thu, cá hồi. Mong rằng với những kiến thức cơ bản trên đây về xơ hóa gan sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh nguy hiểm này. Từ đó chú ý tới chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh để bảo vệ lá gan cho cơ thể.
medlatec
1,250
Chu kỳ kinh nguyệt không đều có thai không? Kinh nguyệt không đều là hiện tượng thường gặp ở rất nhiều chị em phụ nữ. Trên thực tế, tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe sinh sản của nữ giới. Vậy những chị em mà chu kỳ kinh nguyệt không đều có thai không? Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp cho thắc mắc này với bài viết bên dưới nhé. 1. Đôi nét về tình trạng kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt là tình trạng chảy máu từ tử cung ra bên ngoài âm đạo do bong lớp niêm mạc tử cung. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt sẽ diễn ra đều đặn, mỗi tháng 1 lần. Tuy nhiên, với những chị em có kinh nguyệt không đều thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ xuất hiện dấu hiệu bất thường như thiếu kinh, rong kinh, vô kinh, cường kinh, thống kinh, màu sắc kinh nguyệt thay đổi,…. Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều là do bị rối loạn nội tiết hoặc mắc các bệnh lý thực thể. Đây có thể là những dấu hiệu của một hoặc nhiều căn bệnh khác nhau, còn bản thân kinh nguyệt không phải là bệnh. Kinh nguyệt không đều là tình trạng nhiều chị em gặp phải 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều 2.1. Nguyên nhân sinh lý Trong suốt thời kỳ sinh sản, chị em phụ nữ sẽ phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ lúc có kinh nguyệt cho tới mang thai, cho con bú, tiền mãn kinh, mãn kinh. Thông thường, những sự thay đổi này sẽ đi liền với sự thay đổi của hormone nội tiết tố trong cơ thể. – Giai đoạn dậy thì: Khi mới bắt đầu có kinh nguyệt, hầu hết các bạn gái đều bị rối loạn kinh nguyệt vì buồng trứng, ống dẫn trứng và những cơ quan sinh dục khác vẫn chưa phát triển toàn diện. Lúc này, hormone nội tiết tố được giải phóng trong cơ thể sẽ phải mất một thời gian mới ổn định được. Thông thường, các bạn gái sẽ mất 2 – 3 năm đầu thì kinh nguyệt mới ổn định được. – Giai đoạn cho con bú: Prolactin là hormone có nhiệm vụ bài  tiết sữa mẹ. Nó làm ức chế buồng trứng và giảm hàm lượng hormone estrogen có thể gây ra hiện tượng vô kinh. Lúc này, chu kỳ kinh nguyệt của các mẹ sẽ xuất hiện trở lại muộn hơn và phải mất một thời gian thì vòng kinh mới ổn định như trước. – Giai đoạn tiền mãn kinh: Hormone estrogen suy giảm do rối loạn phóng noãn khiến cơ thể bị lão hóa. Chính điều này đã khiến chu kỳ kinh nguyệt bị phá vỡ, dẫn tới tình trạng kinh nguyệt không đều. Việc tăng cân hoặc giảm cân đột ngột cũng dẫn tới tình trạng kinh nguyệt không đều vì sự thay đổi này có thể tác động trực tiếp lên tuyến yên. Từ đó khiến hormone nội tiết tố nữ bị mất cân bằng, gây ra tình trạng rối loạn chu kỳ rụng trứng, dẫn tới kinh nguyệt không đều, Chế độ ăn uống không hợp lý, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá,… sẽ làm thay đổi hormone nội tiết tố nữ và gây ảnh hưởng không nhỏ tới cơ thể của chị em phụ nữ như rối loạn tiêu hóa. Điều này sẽ khiến chị em bị mất nước, cơ thể mệt mỏi, hạ huyết áp, mạch đập nhanh,… làm ảnh hưởng trực tiếp tới vòng kinh. Việc tập thể dục thể thao quá sức sẽ làm tiêu hao nhiều năng lượng, khiến các hoạt động thông thường của các cơ quan trong cơ thể bị thay đổi. Từ đó dẫn tới hiện tượng kinh nguyệt không đều, thậm chí có thể gây ra tình trạng vô kinh. Căng thẳng, mệt mỏi,… sẽ khiến tuyến thượng thận tiết ra hormone cortisol, ảnh hưởng tới quá trình sản sinh ra nội tiết tố nữ như progesterone và estrogen. Điều này sẽ khiến kinh nguyệt của chị em không đều. Trong thời gian có kinh và sau khi quan hệ vợ chồng, chị em nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ. Trong thời gian có kinh thì cứ cách 3 – 4 tiếng thì nên thay băng vệ sinh một lần để hạn chế vi khuẩn, vi trùng sinh sôi, phát triển, gây ra bệnh viêm nhiễm phụ khoa. – Thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ làm hormone nội tiết tố nữ thay đổi, gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều – Các loại thuốc kháng sinh liều cao cũng có thể dẫn tới kinh nguyệt không đều Để biết rõ nguyên nhân khiến kinh nguyệt không đều, chị em nên đi khám 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Căn bệnh này gây ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ trao đổi chất trong cơ thể của chị em phụ nữ, làm thay đổi hormone nội tiết tố và chu kỳ kinh nguyệt, có thể gây ra tình trạng vô kinh. Hội chứng buồng trứng đa nang làm ảnh hưởng trực tiếp tới lượng hormone progesterone, gây mất cân đối tỷ lệ hormone estrogen và progesterone trong cơ thể, gây bong lớp nội mạc tử cung, dẫn tới tình trạng rong huyết. Nếu hiện tượng này xảy ra, quá trình rụng trứng của chị em sẽ diễn ra không đều, khiến việc thụ thai của chị em trở nên khó khăn hơn. Các bệnh lý như viêm nội mạc tử cung, tắc ống dẫn trứng, u xơ tử cung dưới niêm mạc, tăng sinh nội mạc tử cung, polyp lòng tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung,… cũng gây ra tình trạng rối loạn vòng kinh. Suy buồng trứng sớm là hiện tượng buồng trứng mất chức năng trước 40 tuổi. Những phụ nữ mắc phải căn bệnh này thường có kinh nguyệt không đều hoặc không thường xuyên trong suốt nhiều năm. 3. Vòng kinh nguyệt không đều có thai không? Theo các chuyên gia, kinh nguyệt không đều vẫn có thể có thai. Tuy nhiên, khả năng này khá thấp và tiềm ẩn nguy cơ gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn bởi lẽ: – Kinh nguyệt không đều dẫn tới hoạt động của buồng trứng, ống dẫn trứng bị thay đổi, các nang trứng không chín và phóng không đúng chu kỳ, làm giảm khả năng thụ thai – Kinh nguyệt không đều do mắc các căn bệnh phụ khoa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới vô sinh, hiếm muộn Kinh nguyệt không đều có thai không là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ Do đó, ngay khi thấy kinh nguyệt không đều, chị em nên nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám để biết được nguyên nhân gây ra bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp, giúp chị em bảo vệ được sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của mình.
thucuc
1,215
Độ tuổi nào dễ mắc bệnh thoái hóa khớp gối nhất? Hiểu một cách đơn giản, bệnh thoái hóa khớp chính là tình trạng tổn thương sụn khớp kèm phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch khớp do quá trình tái tạo sụn khớp không kịp để bù vào lớp sụn đã mất theo thời gian. Ở người bệnh thoái hóa khớp, sụn khớp sẽ bị phá hủy dẫn đến mất đi độ trơn láng và hở xương dưới sụn, từ đó hình thành các khuyết xương, gai xương dưới khớp. Kèm theo phản ứng viêm sẽ làm hạn chế vận động ở người bệnh thoái hóa khớp.Bệnh thoái hóa khớp tiến triển âm thầm, lặng lẽ và rất nguy hiểm. Theo thống kê, có đến 80% người bệnh thoái hóa khớp bị giảm khả năng vận động, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày.Đau là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo bệnh thoái hóa khớp gối, người bệnh có thể bị đau sâu vào trong khớp, đau khi đi lại vận động và giảm đi khi nghỉ ngơi. Trong giai đoạn sau của tiến trình thoái hóa khớp gối thì các cơn đau có thể diễn ra suốt ngày đêm, khiến cho người bệnh vô cùng khổ sở.Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có đến 80% người bị thoái hóa khớp ở độ tuổi trên 40. Tuy nhiên, ngày nay không chỉ có người cao tuổi mới mắc phải các bệnh thoái hóa khớp mà ngay cả người trẻ cũng có nguy cơ mắc phải, làm ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng lao động.Nếu không chăm sóc khớp đúng cách, chính chúng ta có thể vô tình là thủ phạm đẩy nhanh tiến trình thoái hóa khớp gối. Do vậy, cần phòng ngừa thoái hóa khớp từ sớm với các biện pháp đơn giản:Tập thể dục đều đặn và đúng cách, tập luyện các môn thể thao như bơi lội, đi bộ, đạp xe đạp, tránh những động tác quá mạnh, đột ngột.Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, giàu canxi và khoáng chất, tránh ăn nhiều chất béo, tránh dùng rượu bia và các chất kích thích thần kinh gây co cứng cơ.Kiểm soát cân nặng tốt, tránh thừa cân, béo phì.Giới văn phòng sau 1 – 2 giờ ngồi làm việc cần nghỉ giải lao, thay đổi tư thế sau mỗi 20 phút để tránh cơ và khớp bị mỏi.Xoa bóp khớp gối đều đặn mỗi ngày, vào buổi sáng và chiều, việc massage giúp cơ bắp thư giãn, lưu thông máu.Kiểm tra sức khỏe định kỳ, nên chủ động tìm hiểu kiến thức về bệnh lý xương khớp.Thoái hóa khớp gối là một trong những tác nhân hàng đầu gây tàn phế. Vì vậy khi cảm thấy có dấu hiệu bất thường ở đầu gối, người bệnh cần đi gặp bác sĩ để chẩn đoán và nhận phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối trước khi xảy ra biến chứng nghiêm trọng. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
519
Có nên uống thuốc chống đột quỵ không? Đột quỵ là một trong những bệnh lý vô cùng nguy hiểm, có thể khiến người bệnh tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Để phòng tránh vấn đề này, nhiều người thường thắc mắc có nên uống thuốc chống đột quỵ hay không? 1. Người khỏe mạnh có nên uống thuốc chống đột quỵ hay không? Đột quỵ não là một trong những bệnh lý phổ biến hàng đầu thế giới hiện nay, đặc biệt thường gặp nhất ở những người cao tuổi. Đây cũng là nguyên nhân gây tử vong thường gặp thứ hai, nguyên nhân đứng đầu gây tàn tật trên toàn thế giới và có xu hướng ngày càng tăng.Hiện tại, nhiều tài liệu nghiên cứu trên thế giới đã và đang được thực hiện nhằm làm giảm tỷ lệ mắc và tái phát bệnh đột quỵ não. Thông thường, một số loại thuốc được dùng cho bệnh nhân sau khi bị đột quỵ nhằm phòng chống đột quỵ tái phát bao gồm: Thuốc hạ huyết áp, thuốc làm loãng máu và thuốc hạ cholesterol. Công dụng của các loại thuốc này là giúp kiểm soát và ổn định huyết áp, giúp chống đông máu và làm giảm lượng cholesterol trong máu. Từ đây, sử dụng thuốc sẽ góp phần phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, huyết áp cao, mỡ máu, tiểu đường góp phần kiểm soát các vấn đề sức khỏe và hạn chế nguy cơ mắc bệnh đột quỵ.Tuy nhiên, thực tế chưa có thuốc nào được coi là thuốc chống đột quỵ não, những loại thuốc ngừa đột quỵ nói trên được bác sĩ kê đơn nhằm phòng ngừa tái phát ở những người đã từng mắc phải tình trạng này. Do đó, với thắc mắc ai nên uống thuốc chống đột quỵ, bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi từng có tiền sử mắc bệnh và theo sự kê đơn của các bác sĩ.Hiện nay, trên thị trường xuất hiện một số quảng cáo về các loại thuốc chống đột quỵ não không được kiểm định, chưa được chứng minh hiệu quả. Người dùng tuyệt đối không nên sử dụng những loại thuốc này khi chưa có chỉ định từ phía bác sĩ. 2. Một số giải pháp phòng ngừa đột quỵ cho người khỏe mạnh Với người khỏe mạnh, thay vì sử dụng các loại thuốc chống đột quỵ, bạn có thể áp dụng một số giải pháp phòng ngừa sau đây:Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: Nguyên nhân chính dẫn đến đột quỵ là do các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu... Trong khi đó, chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến việc hình thành các bệnh lý này. Bạn nên cân đối chế độ ăn hàng ngày bằng cách ăn nhiều các loại rau củ quả, các loại đậu, ngũ cốc, thịt trắng, hải sản, trứng để bổ sung protein thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt, cần hạn chế ăn các loại thịt đỏ, phẩm giàu chất béo, đồ chiên xào, thức ăn nhanh, đồ ngọt, thực phẩm chứa nhiều đường...Tập thể dục hàng ngày: Điều này giúp tăng cường tuần hoàn máu trong cơ thể, nâng cao sức khỏe, giúp tim khỏe mạnh. Hãy dành thời gian cho việc tập thể dục 30 phút mỗi ngày, ít nhất 4 lần mỗi tuần sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ.Giữ ấm cơ thể: Khi trời lạnh, việc cơ thể nhiễm lạnh có thể gây tăng huyết áp, tăng áp lực khiến mạch máu bị vỡ. Do đó bạn cần chú ý giữ ấm cơ thể, giữ gìn sức khỏe, đặc biệt là với người lớn tuổi trong thời điểm giao mùa.Không hút thuốc lá: Không chỉ gia tăng nguy cơ đột quỵ, thuốc lá còn gây hại cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Việc thăm khám thường xuyên sẽ giúp sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ, từ đây chủ động can thiệp sẽ giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả. Với những người mắc các bệnh lý đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu, việc khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh lại càng cần thiết, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ.Với một số thông tin trên, bạn đã có được câu trả lời nên uống thuốc chống đột quỵ khi nào để sử dụng sao cho phù hợp.
vinmec
775
Bệnh COPD: Ðiều trị tại nhà, nên không? Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hiện đang ảnh hưởng đến xấp xỉ 329 triệu người... Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hiện đang ảnh hưởng đến xấp xỉ 329 triệu người, chiếm 5% dân số thế giới và là nguyên nhân thứ ba gây tử vong với số lượng người chết vì căn bệnh này lên tới hơn 3 triệu người mỗi năm. Với tính chất mạn tính, kéo dài và không hồi phục cộng với số lượng bệnh nhân đông đảo khiến cho bài toán đặt ra là có thể theo dõi, điều trị tại nhà những bệnh nhân COPD trong giai đoạn ổn định được không? Từ lợi ích... COPD được đặc trưng bởi một tình trạng viêm mạn tính đường thở, tổn thương chủ yếu tập trung tại các tiểu phế quản nhỏ hơn 2mm và nhu mô phổi gây giảm từ từ, không hồi phục các chức năng thông khí phổi. Bệnh có liên quan trực tiếp đến việc hút thuốc lá và các yếu tố trong môi trường bị ô nhiễm. Bệnh tiến triển từ từ trong nhiều năm và thường khi có biểu hiện bằng những đợt khó thở thì đã ở giai đoạn muộn. Ngoài một tình trạng ổn định, có thể theo dõi và điều trị tại nhà, bệnh thường bùng phát những đợt cấp khiến bệnh nhân phải nhập viện và là nguy cơ chính làm bệnh nhân tử vong. Có rất nhiều lợi ích khi bệnh nhân COPD được theo dõi điều trị tại nhà. Thứ nhất là do tính chất mạn tính nên bệnh nhân chỉ có cách là phải sống chung với bệnh trong suốt phần đời còn lại hay nói khác đi, không thể nằm viện theo dõi trong một thời gian dài như vậy. Thứ hai là theo dõi điều trị tại gia đình sẽ tránh được những vấn đề như nhiễm khuẩn bệnh viện, phòng ốc chật chội, nóng bức, đông đúc... khiến cho người bệnh khó có thể thư giãn và yên tâm nằm điều trị. Môi trường gia đình cũng yên tĩnh, sạch sẽ và thông thoáng hơn so với nhiều đơn vị điều trị tập trung. Được sống trong gia đình quen thuộc cũng giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu, ăn uống tốt, ngủ ngon hơn khiến cho kết quả điều trị tốt hơn. Bên cạnh đó, người bệnh luôn có sự chăm sóc, động viên của người thân, sự thăm hỏi quan tâm của bà con láng giềng nên thấy thoải mái và thư giãn. Bệnh nhân COPD được theo dõi tại nhà giúp gia đình giảm chi phí điều trị cũng như những phiền toái khi ra vào bệnh viện liên tục và không làm đảo lộn nền nếp làm việc và sinh hoạt hàng ngày. ... đến điều kiện Tuy nhiên, để có thể theo dõi, điều trị bệnh nhân COPD tại nhà cần một số điều kiện như bệnh phải đang trong giai đoạn ổn định. Bệnh ổn định có nghĩa là người bệnh cảm thấy tương đối thoải mái dễ chịu, không khó thở hoặc chỉ khó thở ở mức độ nhẹ, có thể giải quyết được bằng thở ôxy liều lượng thấp 2 - 4 lít/phút và nếu bệnh nhân có thể nói được những câu dài hoặc nói chuyện được là tình trạng hô hấp tạm chấp nhận được; mạch, huyết áp ổn định; ăn uống được; không có các triệu chứng của bội nhiễm phổi như sốt cao, ho khạc đờm vàng; phổi không có ran co thắt nhiều; không mệt cơ; tình trạng dinh dưỡng tốt; đêm ngủ được. Người bệnh COPD phải luôn có các thuốc thiết yếu để sẵn sàng dùng ngay khi cần như các thuốc giãn phế quản, corticoid dạng uống hoặc dạng xịt, dạng khí dung và đương nhiên là sử dụng theo đơn. Ôxy có lẽ là thứ không thể thiếu vì người bệnh COPD phải thở ôxy liên tục hoặc những khi lên cơn khó thở đột ngột. Gia đình có thể tự trang bị nguồn ôxy bằng bình ôxy y tế hoặc máy tạo ôxy cho người bệnh. Ngoài ra, nếu có điều kiện, gia đình cũng có thể mua thêm máy khí dung phòng khi bệnh nhân khó thở nhiều cần dùng thuốc. Phòng ở của bệnh nhân cũng nên đảm bảo độ thông thoáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông và càng rộng rãi càng tốt. Người thân hoặc những người chăm sóc bệnh nhân COPD phải được hướng dẫn những kiến thức tối thiểu về bệnh, cách phát hiện những dấu hiệu bất thường, cách chăm sóc, nuôi dưỡng, một số liệu pháp điều trị thông thường như thở ôxy, khí dung, xịt thuốc... cho bệnh nhân khi cần. Cũng nên mời những thầy thuốc có kinh nghiệm về bệnh theo dõi, tư vấn thêm trong quá trình điều trị bệnh nhân tại nhà. Và những điều cần chú ý Để bệnh nhân COPD an toàn khi được điều trị tại nhà, nên chú ý một số điểm như: phải dùng thuốc theo đúng chỉ định, không được tự ý thêm bớt; không lạm dụng thở ôxy khi người bệnh không thực sự khó thở; tránh những thay đổi đột ngột tới người bệnh như thay đổi thời tiết, thay đổi cảm xúc - tâm lý; dự phòng nhiễm khuẩn phổi; nuôi dưỡng đầy bệnh nhân đầy đủ và hợp lý (số calo không thiếu nhưng cũng không quá nhiều, đặc biệt là ít tinh bột, đường vì nếu ăn nhiều sẽ làm tăng CO2 máu, không tốt cho bệnh nhân); đảm bảo đủ lượng nước; tránh các bệnh đường tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy; giúp người bệnh thư giãn hoặc tập luyện nhẹ nhàng nếu có thể; luôn quan tâm, động viên an ủi người bệnh và cuối cùng biết cách phát hiện những dấu hiệu của đợt cấp COPD để khẩn trương đưa người bệnh vào viện.
medlatec
1,026
Những thông tin cần biết về đau tức ngực Biểu hiện đau tức ngực ngày càng phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt là những người có nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới tim mạch. Do đó, bạn cần trang bị đầy đủ cho mình các kiến thức liên quan đến hiện tượng đau tức ngực để bảo vệ gia đình và bản thân luôn khỏe mạnh. 1. Tìm hiểu về nguyên nhân đau tức ngực Đau tức ngực có lẽ là biểu hiện phổ biến, đôi khi còn lặp đi lặp lại bởi tắc nghẽn lưu thông của mạch máu nuôi tim. Hiện tượng này diễn ra còn gây nên thiếu máu ở tim, nếu không được phát hiện điều trị kịp thời để bệnh tiến triển kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ đột tử ở những người bị bệnh tim. Trong cơ thể con người, lồng ngực là nơi có chứa nhiều nội tạng, chính bởi thế những tổn thương nào bên trong đó sẽ khiến cho người bệnh có cảm giác đau tức ngực. Đồng thời, những bất thường trong mạch vành hoặc động mạch bị xơ vữa sẽ dẫn tới lượng máu cung cấp tới tim bị giảm, trái tim được nuôi dưỡng không đồng đều và sẽ có biểu hiện đầu tiên là đau ngực. Các cơn đau sẽ thuyên giảm khi được nghỉ ngơi nhưng cũng có những trường hợp cơn đau vẫn không ngừng còn kèm theo khó thở, vã mồ hôi,... có thể là yếu tố nguy cơ dẫn tới nhồi máu cơ tim và động mạch vành bị tắc nghẽn hoặc những người bị bệnh tim mạch thì cũng có những biểu hiện đau tức ở ngực. Ngoài ra, người mắc một số bệnh lý ở cơ quan hô hấp như viêm phổi, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ung thư phổi, hen suyễn,... với các triệu chứng điển hình như ho, khó thở, thở khò khè kèm sốt thì triệu chứng không thể bỏ qua đó là có đau tức ngực đi kèm. Cũng có thể do đau cơ hay đau thần kinh liên sườn hoặc do các bệnh lý về đường tiêu hóa trên hoặc độ tuổi mãn kinh, tâm lý lo sợ, hồi hộp. 2. Tức ngực có nguy hiểm không? Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tức ngực, bởi vậy nó có nguy hiểm hay không còn phụ thuộc vào từng cơ quan gây bệnh. Người bệnh tuyệt đối không được chủ quan bởi tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới hậu quả không mong muốn là nhồi máu cơ tim, thậm chí có thể tử vong. Tức ngực do một số nguyên nhân khác sẽ là dấu hiệu điển hình của bệnh tình đang diễn tiến ngày một nặng hơn, người bệnh cần có thái độ điều trị lạc quan, tích cực, tuyệt đối không nên để bệnh lây lan, khu trú ở các cơ quan khác gây nên những biến chứng khó lường cho sức khỏe. 3. Ai có thể bị tức ngực? Theo các chuyên gia y tế, mọi người, mọi đối tượng đều có thể bị đau tức ngực có thể do yếu tố bệnh lý hoặc yếu tố tâm lý và tuổi tác. Thế nhưng, yếu tố bệnh lý sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Còn yếu tố tâm lý, sau một thời gian tâm lý được ổn định sẽ khắc phục được tình trạng bị tức ngực. Dưới đây là một số nhóm đối tượng có nguy cơ bị đau tức ngực: - Người mắc bệnh tim mạch. - Người cao tuổi và mắc các bệnh lý mạn tính như cao huyết áp, đái tháo đường, người chạy thận. - Người béo phì, người nghiện thuốc lá, có thói quen sống ít vận động sẽ có nguy cơ bị đau tức ở ngực do bệnh lý cao hơn những người thường xuyên vận động, luyện tập. - Người có tiền sử gia đình có người mắc các biến cố tim mạch từ khi còn trẻ. 4. Nên làm gì khi bị tức ngực? Nếu bạn mắc bệnh tim, khi các cơn đau tức ở ngực xảy đến, bạn cần ngừng lại ngay các hoạt động đang diễn ra, cần ngồi nghỉ ngơi, hít thở thật sâu. Luôn luôn mang theo thuốc bên mình, cần sử dụng ngay các loại thuốc giãn tĩnh mạch bằng cách ngậm hoặc xịt dưới lưỡi. Thuốc có tác dụng hỗ trợ, giúp tăng cường máu tới tim và các cơn đau được giảm dần. Bạn nên đưa ngay người bệnh tới bệnh viện để được khám và điều trị kịp thời. Để cơ thể luôn khỏe mạnh với sức đề kháng tốt, chuyên gia y tế khuyên bạn nên thường xuyên khám sức khỏe với khoảng thời gian từ 06 tháng đến 01 năm một lần nhằm phát hiện, điều trị bệnh từ giai đoạn sớm (nếu có) giúp giảm thiểu tối đa chi phí khám chữa bệnh. Ngoài khám sức khỏe định kỳ, chế độ ăn uống nghỉ ngơi khoa học, hợp lý cùng lối sống lạc quan cũng sẽ giúp bạn giảm các cơn đau tức ở ngực. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, tuyệt đối không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, bia rượu,... Tóm lại, tức ngực là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý tim mạch, bệnh lý đường hô hấp hoặc tiêu hóa, thần kinh cho nên bạn không được chủ quan khi phát hiện những bất thường trong cơ thể, cần được thăm khám và điều trị kịp thời. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về sức khỏe bạn hãy gọi tới tổng đài 1900 565656.
medlatec
967
Mục đích và ưu điểm của kỹ thuật siêu âm tuyến giáp Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nhưng thường mắc phải nhiều bệnh lý, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày, thậm chí còn dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Siêu âm tuyến giáp lúc này là một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm các bất thường, nhằm kịp thời chẩn đoán, xác định tình trạng bệnh. Để hiểu rõ hơn về kỹ thuật khám cận lâm sàng này, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Định nghĩa về siêu âm Tuyến giáp Tuyến giáp là một bộ phận nằm ở phía trước cổ, có nhiệm vụ sản sinh hormone để tham gia vào hầu hết các quá trình trao đổi chất của tế bào. Chính vì vậy mà khi tuyến giáp có vấn đề, chức năng này sẽ bị ảnh hưởng, gây rối loạn quá trình chuyển hóa của hầu hết các cơ quan. siêu âm tuyến giáp là một phương pháp hiện đại sử dụng công nghệ sóng âm thanh ở tần số cao để quét qua tuyến giáp nhằm tạo ra hình ảnh cụ thể và chi tiết để từ đó các bác sĩ đánh giá và đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Các biểu hiện bệnh lý liên quan đến tuyến giáp thường không rõ ràng nên nếu không chú ý sẽ khó có thể phát hiện hoặc nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Siêu âm tuyến giáp là một trong những kỹ thuật mà bác sĩ khuyến khích bệnh nhân thực hiện trong tầm soát bệnh lý tuyến giáp để sớm phát hiện các bất thường, nhất là tình trạng hình thành khối u tuyến giáp. 2. Mục đích và ưu điểm của siêu âm tuyến giáp hiện nay Mục đích Trong các trường hợp bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ đến tuyến giáp hoặc các xét nghiệm đánh giá chức năng thấy các chỉ số thay đổi, bác sĩ sẽ cho chỉ định siêu âm tuyến giáp nhằm mục đích: Khảo sát cấu trúc của tuyến giáp cũng như những bộ phận lân cận tuyến giáp để phát hiện khối u, tổn thương hay nhiễm trùng,... Tìm kiếm và đánh giá đặc điểm, tính chất, vị trí, phạm vi hình thành của các bướu nhân tuyến giáp hoặc khối u ở các cơ quan tại vùng cổ. Kiểm tra và xác định mức độ lành tính hay ác tính thông qua thang phân loại TIRADS. Định hướng trong sinh thiết, chọc hút tế bào khối u. Xác định nguyên nhân tiềm ẩn gây đau, nhiễm trùng tuyến giáp. Ưu điểm Kỹ thuật siêu âm hoàn toàn không có sự xâm lấn và không gây bất kỳ đau đớn nào. Đối với siêu âm tuyến giáp, vị trí siêu âm là vùng cổ nên có thể gây ra một chút khó chịu trong quá trình di chuyển đầu dò. Tuy nhiên, sau khi quá trình thực hiện xong thì cảm giác khó chịu cũng sẽ biến mất. Sóng siêu âm là sóng âm thanh nên được xem là an toàn cho bệnh nhân. Chưa có nghiên cứu nào chứng minh siêu âm gây ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể nên giúp bệnh nhân yên tâm hơn. Độ phân giải hình ảnh siêu âm cao, có thể quan sát được các cấu trúc mô mềm mà phim X-quang không thể hiện rõ. Siêu âm không sử dụng tia X hay bức xạ ion có thể lặp lại nhiều lần trong trường hợp cần thiết phải kiểm tra kỹ hơn. Chi phí của kỹ thuật siêu âm khá thấp nên hầu như bệnh nhân nào cũng có thể thực hiện được. Siêu âm là phương pháp thăm khám cận lâm sàng an toàn nhất dành cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú và trẻ nhỏ. Siêu âm được sử dụng để hướng dẫn trong các thủ thuật xâm lấn như tiêm, sinh thiết tế bào, chọc hút dịch,... 3. Làm gì khi bệnh nhân siêu âm phát hiện khối u? Hầu hết các bệnh nhân sau khi siêu âm đều có thể ngay lập tức trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ sẽ cho chỉ định theo dõi. Nếu kết quả siêu âm thấy có bất thường, bạn có thể sẽ tiến hành thêm các xét nghiệm hoặc phương pháp thăm khám khác. Với trường hợp phát hiện khối u, có thể bạn sẽ được tiếp tục yêu cầu tiến hành chọc hút bằng kim nhỏ nhân tuyến giáp để có đánh giá chính xác hơn về tình trạng bệnh. Sau khi đã đưa ra kết luận chẩn đoán nhất các bác sĩ sẽ tùy theo mức độ mà có biện pháp can thiệp sao cho phù hợp và an toàn nhất. Các phương pháp điều trị u tuyến giáp hiện nay thường được sử dụng cho bệnh nhân bao gồm: Sử dụng hormon thay thế Levothyroxine. Uống iod liều cao hoặc sử dụng iod phóng xạ. Hóa trị, xạ trị hoặc bắn tia laser. Phẫu thuật cắt bỏ khối u bằng phương pháp mổ hở hoặc nội soi. Đốt sóng cao tần các khối u lành tính. Tất cả các phương pháp điều trị nói trên đều có những ưu nhược điểm nhất định, tùy vào cơ địa, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ cho chỉ định điều trị. Trong đó, RFA tuyến giáp là một trong số những kỹ thuật mới được áp dụng trong trường hợp các khối u lành tính, nhằm mục đích là giảm kích thước khối u bằng nhiệt thông qua dòng điện xoay chiều tần số cao. Nếu sau khi siêu âm tuyến giáp phát hiện u lành tính thì thường các bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về phương pháp điều trị này do những ưu điểm như: Phương pháp sử dụng nhiệt để làm teo dần khối u nên an toàn với bệnh nhân. Không gây mê toàn thân giống như phẫu thuật mà chỉ gây tê tại chỗ, bệnh nhân vẫn tỉnh táo và trò chuyện với bác sĩ trong quá trình tiến hành. Cho kết quả điều trị nhanh chóng lại có khả năng hồi phục nhanh. Không để lại biến chứng hay làm tổn thương các mô mềm hoặc bộ phận lân cận, dây thần kinh. Bệnh nhân không cần sử dụng thêm loại thuốc nào sau khi tiến hành thủ thuật. Không để lại sẹo sau điều trị.
medlatec
1,074
Cha mẹ nên cảnh giác với bệnh viêm phổi ở trẻ em bệnh viêm phổi ở trẻ em Nguyên nhân “sâu xa” khiến bệnh viêm phổi ở trẻ dễ tái phát Nguyên nhân sâu xa khiến bệnh viêm phổi dễ tái phát ở trẻ là do bé bị viêm, nhiễm trùng đường hô hấp lâu ngày không được điều trị dứt điểm, khiến tăng sinh, tái cấu trúc đường thở, khiến niêm mạc tại phế nang, phế quản tăng sinh, phì đại và xơ hóa, kéo theo sự đàn hồi của nhu mô phổi và phế nang bị suy giảm. Khiến các virus, vi khuẩn bên ngoài dễ tấn công vào cơ quan hô hấp của con và giúp viêm phổi dễ quay trở lại (tái phát). Quá trình này diễn ra thường xuyên nếu không điều trị tận gốc sẽ trở thành mạn tính và rất dễ gây nguy hiểm cho bé. Vì sao bệnh viêm phổi ở trẻ em diễn biến nặng hơn ở người lớn Bệnh viêm phổi ở trẻ em diễn biến nặng hơn ở người lớn Do hệ thống miễn dịch của bé còn chưa hoàn chỉnh, bản thân trẻ chưa “sản xuất” ra đủ các yếu tố chống lại vi khuẩn mỗi khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Do đó bệnh sẽ chuyển biến nhanh và nặng hơn ở người lớn. Hơn nữa, hệ bạch mạch và hệ mạch máu ở trẻ rất phong phú, đan xen lẫn nhau như mạng nhện, do đó vi khuẩn vào cơ thể trẻ ngoài việc ít yếu tố ngăn chặn, bao vây, lại còn nhiều đường đi lại nên lan rất nhanh từ chỗ này đến chỗ khác. Đồng thời cây phế quản ở trẻ em còn ngắn và hẹp, do đó mỗi khi viêm rất dễ bị bịt tắc do niêm mạc bị phù nề và đờm dãi. Các dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm phổi ở trẻ em Trẻ bị viêm phổi có nhiều triệu chứng khác nhau từ nhẹ đến nặng. Các triệu chứng dễ nhận thấy nhất ở bé là ho, sốt, thở nhanh, hay thở gắng sức. Nhiều ba mẹ chủ quan “nhầm lẫn” tưởng bé chỉ bị viêm đường hô hấp nhẹ nên không đưa con đi thăm khám và không điều trị hay tự điều trị tại nhà sai cách khiến bệnh trầm trọng hơn. Bệnh viêm phổi ở trẻ em có diễn biến rất nhanh và thường nặng hơn ở người lớn nên mẹ cần chú ý chăm sóc và cho bé đi thăm khám kịp thời. (ảnh minh họa) Ngay khi bé có biểu hiện ho, sốt, thở nhanh hay thở gắng sức sau đây, mẹ cần lưu ý: Trẻ thở nhanh liên tục Trẻ được coi là thở nhanh nếu: Trẻ thở gắng sức Biểu hiện cánh mũi bé phập phồng, thở rên, co kéo cơ liên sườn, co rút hõm ức, rút lõm lồng ngực. nếu không điều trị kịp thời, trẻ có thể bị suy hô hấp, kiệt sức, nhịp thở chậm lại rồi ngưng thở. Sốt Trẻ bị viêm phổi có thể sốt vừa đến sốt cao. Đối với những trẻ có hệ miễn dịch yếu đôi khi không có biểu hiện này. Trẻ thường bị đau ngực trong lúc ho Vì viêm phổi con phải ho nhiều, gắng sức khi ho nên trẻ thường bị đau ngực trong lúc ho. Ngoài ra bé còn hay buồn nôn và nôn cả giữa và sau cơn ho. Trẻ tím tái quanh môi và mặt do bị thiếu oxy. Nếu có một trong những triệu chứng trên thì nhiều khả năng trẻ đã bị viêm phổi và ba mẹ nên đưa con đi thăm khám sớm với bác sĩ Nhi khoa để có biện pháp xử trí kịp thời.
thucuc
635
Tổng quan về bệnh xơ gan tổn thương gan nghiêm trọng Xơ gan là giai đoạn tổn thương gan nghiêm trọng cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Dưới đây là những thông tin tổng quan về bệnh xơ gan bạn đọc nên tham khảo.  Bệnh xơ gan là gì? Xơ gan là bệnh lý gây nên do tế bào bình thường được thay thế bởi mô xơ. Xơ gan kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng vô cùng nghiêm trọng bao gồm xuất huyết nội, suy thận, hôn mê gan, và những bệnh nhiễm trùng thông thường. Nguyên nhân gây xơ gan là gì? Ngoài rượu bia, bệnh nhân mắc xơ gan còn do các yếu tố sau: Xơ gan là bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Các mức độ tiến triển của bệnh xơ gan Giai đoạn ban đầu bệnh xơ gan Đây là giai đoạn đầu tiên, trong đó các mô trong gan dần dần bị tổn thương. Các triệu chứng của giai đoạn này bao gồm suy nhược, buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, sụt cân, giãn phần bụng trên bên phải, ngứa nhiều khắp cơ thể. Bệnh nhân gặp các các triệu chứng này không nên bỏ qua, cần phải làm xét nghiệm chuẩn đoán chính xác Giai đoạn thứ hai Đây là giai đoạn xơ hóa, trong đó các mô bị hư hỏng tạo thành các mô liên kết dư thừa. Trong giai đoạn này, các nhiễm trùng lây lan đến các khu vực khác của gan. Đây là giai đoạn mà trong đó điển hình là hiện tượng vàng da. Giai đoạn thứ ba Trong giai đoạn này, gan đã bị rối loạn chức năng một phần. Bệnh nhân trong giai đoạn này có thể bị sỏi mật cũng như không có đủ nước mật còn lại trong gan. Như gan không hoạt động, có một tích tụ các độc tố, có thể dẫn đến rối loạn tâm thần. Giai đoạn cuối Đây là giai đoạn cuối cùng được đặc trưng bởi sự giữ nước. Thậm chí ung thư gan có thể được hình thành trong giai đoạn này, nó cũng có thể gây ra suy phổi và suy thận. Tất cả điều này dẫn đến gan bị hủy hoại. Đau bụng là dấu hiệu cảnh báo bệnh gan mật Các Dạng bệnh xơ gan và triệu chứng Xơ gan giai đoạn còn bù Ở giai đoạn này, xơ gan ít xuất hiện các triệu chứng rõ ràng. Ở một vài trường hợp thì người bệnh có thể thấy cơ thể có một vài biểu hiện như: Xơ gan giai đoạn mất bù Chẩn đoán xơ gan như thế nào? Để xác định bệnh nhân có mắc xơ gan hay không bác sĩ có thể sẽ áp dụng một trong những phương pháp chẩn đoán sau: Xét nghiệm máu Khi bị xơ gan, các mô xơ ở gan sẽ gây cản trở dòng máu chảy qua gan. Máu sẽ bị chảy ngược về lá lách, khiến cho lá lách phình to. Lá lách sẽ giữ lại và phá hủy tế bào máu, làm số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu giảm xuống gọi là hiện tượng cường lách. Xét nghiệm máu thấy bị giảm tiểu cầu là một dấu hiệu sớm và thường gặp ở bệnh nhân xơ gan. Siêu âm Siêu âm là phương pháp đơn giản, nhanh gọn, không gây nguy hại cho bệnh nhân và có thể làm nhiều lần. Qua hình ảnh xơ gan, bác sĩ sẽ đánh giá được kích thước gan to hay nhỏ, cấu trúc của gan, bờ của gan có gồ gề hoặc có sẹo không. Các bất thường như gan nhiễm mỡ, áp xe, khối u trong gan. Ngoài ra nếu siêu âm màu, bác sĩ có thể thấy được các mạch máu trong gan rõ ràng hơn và hướng đi của dòng máu chảy trong gan. Bệnh xơ gan nguy hiểm như thế nào? Bệnh xơ gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả, bệnh có thể tiến triển gây biến chứng nghiêm trọng như: – Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản hoặc chảy máu ở nhiều nơi – Xơ gan ung thư hóa: 70 – 80% bệnh nhân ung thư gan trên nền gan xơ. – Viêm phúc mạc do vi khuẩn là một dạng viêm phúc mạc (viêm màng bụng) liên quan đến cổ trướng. xơ gan gây rối loạn cơ quan miễn dịch do gan đóng vai trò tổng hợp các nguyên liệu cho hệ miễn dịch ( các globulin) nên cơ thể dễ dàng bị bệnh dưới tác nhân vi khuẩn, virus. – Bệnh não gan (tổn thương não do gan). Suy giảm chức năng của não xảy ra khi gan không thể khử độc chất độc hại, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Xơ gan có điều trị được không? Nhiều người cho rằng bị xơ gan không thể điều trị được. Tuy nhiên, xơ gan nếu được phát hiện sớm hoàn toàn có thể chữa trị được. Điều trị tập trung vào việc làm chậm sự tiến triển của tổn thương gan và giảm nguy cơ biến chứng mà do xơ gan gây ra, hồi phục chức năng gan. Các bác sĩ điều trị chủ yếu tập trung giải quyết nguyên nhân và các triệu chứng của xơ gan như: thuốc kháng virus viêm gan, giải độc gan, các thuốc tăng cường chức năng gan, thuốc kích thích tạo mật, thuốc kiểm soát mỡ máu, chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh nhân có chức năng gan kém… Nếu tổn thương gan tiến triển dẫn đến suy gan, bệnh nhân có thể có chỉ định cho việc cấy ghép gan là phương thức điều trị triệt để nhất. Bệnh nhân xơ gan có được ghép gan có cơ hội sống rất cao. Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu? Tỷ lệ sống của người bệnh phụ thuộc vào từng giai đoạn của xơ gan và tình trạng sức khỏe tổng quát. Nếu được phát hiện sớm, tỷ lệ sống của người bệnh ở giai đoạn đầu có thể lên đến 15 – 20 năm hoặc có thể người bệnh khỏi hoàn toàn. Trong khi đó ở giai đoạn 2 của bệnh xơ gan, người bệnh có tỷ lệ sống khoảng 6 – 10 năm. Vậy xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu? Tỷ lệ sống của người bệnh xơ gan giai đoạn cuối là khoảng từ 1 – 3 năm. Tuy nhiên theo nhận định của các bác sĩ, tỷ lệ sống ở giai đoạn cuối còn phụ thuộc vào sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và hiệu quả điều trị. Nếu được điều trị tích cực, người bệnh có thể cải thiện được các triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh xơ gan. Người bệnh sẽ được thăm khám thường xuyên để theo dõi tiến triển của bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, bệnh viện không ngừng trang bị hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại như máy sinh hóa, huyết học, hệ thống máy siêu âm chất lượng cao, máy MSCT-64… Hệ thống này giúp các bác sỹ có thể tầm soát, chẩn đoán chính xác bệnh gan nhiễm mỡ nói riêng và các bệnh về gan nói chung. Để phòng ngừa bệnh xơ gan không do rượu bạn cần:
thucuc
1,275
Top 3 biểu hiện sỏi thận thường gặp nhất và cách điều trị hiệu quả 1. 3 biểu hiện sỏi thận rõ rệt nhất 1.1. Biểu hiện sỏi thận rõ ràng nhất là cơn đau bụng Theo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, cơn đau sỏi thận có nhiều biểu hiện từ âm ỉ đến dữ dội. Một số người còn cảm nhận, đau sỏi dữ dội hơn cả khi sinh nở. Cơn đau dữ dội này diễn ra khi sỏi đã phát triển với kích thước lớn, di chuyển và cọ xát vào lớp niêm mạc tiết niệu. Cơn đau sỏi thường dọc theo sườn, dưới xương sườn. Sau đó lan rộng ra vùng háng, vùng bẹn theo đường đi của sỏi. Cơn đau dữ dội thường kéo dài 2 phút sau đó chuyển sang âm ỉ. Đặc biệt, khi sỏi có mặt ở niệu quản thì cơn đau sẽ rất rõ rệt. Người bệnh hạn chế di chuyển, chỉ muốn nằm để làm dịu cơn đau. Lý do là vì niệu quản rất nhỏ hẹp, sỏi kẹt ở đây sẽ gây tắc nghẽn và cơn đau trở nên rõ ràng hơn. Bệnh nhân đau theo từng đợt và vô cùng khó chịu. Biểu hiện rõ rệt nhất là cơn đau bụng 1.2. Khó chịu khi đi tiểu cũng là biểu hiện sỏi thận – Đau rát: Người bệnh có thể đau hoặc rát khi đi tiểu do sỏi thận. Đó là khi sỏi di chuyển đến gần bàng quang, khúc nối bàng quang và niệu quản. Người bệnh cảm thấy nóng rát, khó tiểu. Dấu hiệu này cũng gần giống với tình trạng nhiễm trùng đường niệu. Hơn nữa, sỏi cọ xát tổn thương lớp niêm mạc cũng gây nên tình trạng viêm nhiễm. – Tiểu gấp: Người bệnh thường phải đi tiểu liên tục, không thể nhịn được. Hiện tượng này xảy ra khi sỏi di chuyển vào phần dưới của đường niệu. – Tiểu máu: Lớp niêm mạc bị rách ra do sỏi sẽ khiến nước tiểu có nhiễm với máu. Lúc này, nếu không điều trị sớm bệnh nhân có thể có biến chứng nhiễm trùng. – Nước tiểu mùi bất thường: Kết hợp những cơn đau bụng và nước tiểu nặng mùi là cảnh báo dấu hiệu sỏi thận. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng gây ra mùi nặng ở nước tiểu. Nếu nước tiểu màu đục thì có thể là có lẫn với mủ. – Tiểu nhắt: Tiểu nhắt xảy ra khi sỏi gây tắc nghẽn đường niệu. Dòng nước tiểu không thể thuận lợi đi qua khiến hiện tượng tiểu nhắt xảy ra. Người bệnh sẽ không thể đi hết nước tiểu, tiểu nhắt và bị ngưng dòng tiểu. Nếu bị vô niệu – tức là không thể đi tiểu thì cần cấp cứu ngay. 1.3. Đau bụng kèm buồn nôn, ớn lạnh Khi cơn đau bụng đi kèm dấu hiệu buồn nôn ớn lạnh, có thể sỏi thận đang hoành hành trong cơ thể bạn. Sỏi có thể kích thích dây thần kinh tiêu hóa khiến dạ dày khó chịu. Dạ dày khó chịu dẫn đến cơn buồn nôn. Hoặc sau cơn đau bụng dữ dội, người bệnh cũng buồn nôn như 1 cách phản ứng cơn đau. Khi bạn đau bụng kèm sốt, ớn lạnh, rất có thể sỏi thận đã tạo biến chứng. Tình trạng này cần được cấp cứu ngay nếu không sẽ ảnh hưởng tính mạng. Nhiễm trùng nặng có thể gây sốt cao kèm ớn lạnh. Nếu bị đau bụng kèm sốt, ớn lạnh có thể là do sỏi thận gây nhiễm trùng 2. Có biểu hiện sỏi thận phải làm sao? Sỏi thận khi mới xuất hiện thường không gây biểu hiện cụ thể. Triệu chứng chỉ xảy ra khi sỏi đã gây tổn thương và tác động xấu đến cơ thể. Do đó, khi có biểu hiện sỏi thận không nên trì hoãn việc điều trị. Điều trị bằng thuốc hay tán sỏi, phẫu thuật sẽ tùy thuộc tình trạng bệnh. 2.1. Sử dụng thuốc kết hợp chế độ ăn uống khi có biểu hiện sỏi thận Mục đích của việc dùng thuốc là để sỏi có thể ra ngoài theo đường tự nhiên. Các loại thuốc thường có tác dụng làm giãn cơ, chống viêm, lợi tiểu… Tùy tình trạng mà có đơn thuốc phù hợp. Ngoài ra, nếu người bệnh gặp các biến chứng viêm nhiễm cũng cần dùng thuốc điều trị. Sau khi hết biến chứng mới cân nhắc dùng các phương pháp ngoại khoa lấy sỏi ra ngoài. Sỏi kích thước nhỏ mới có thể dùng thuốc để hỗ trợ đẩy sỏi. Phương pháp này an toàn nhưng cần sự kiên trì lâu dài của bệnh nhân. Tình trạng có thể cải thiện sau 1 tháng. Tuy nhiên cũng có trường hợp điều trị nội khoa nhưng sỏi không thể ra ngoài. Khi đó cần đến bệnh viện thăm khám và tư vấn lại. Điều trị bằng thuốc cần sự kiên nhẫn vì quá trình này khá lâu dài. Hơn nữa, người bệnh cần lưu ý nhiều vấn đề khác nhau. Cụ thể, cần uống nhiều nước để đẩy mạnh bài tiết tống sỏi. Cần có chế độ ăn uống phù hợp, lợi tiêu hóa và nhiều rau xanh. Bên cạnh đó cũng cần chăm chỉ vận động kích thích sỏi ra ngoài. Lưu ý: thông tin về các loại thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng khi không có chỉ định. 2.2. Phương pháp ngoại khoa Nếu bệnh nhân có biểu hiện như: cơn đau sỏi rõ rệt, kích thước sỏi lớn, nguy cơ gây biến chứng, phương pháp ngoại khoa sẽ được áp dụng. Phương pháp ngoại khoa đang được sử dụng hiện nay là tán sỏi công nghệ cao và phẫu thuật lấy sỏi. – Tán sỏi công nghệ cao gồm tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da và tán sỏi ngược dòng. Tùy vào vị trí và kích thước sỏi để có chỉ định phù hợp. Đây là những giải pháp công nghệ cao và hiện đại trong điều trị sỏi. Bệnh nhân ít đau, ít tổn thương, chóng hồi phục và không ảnh hưởng thẩm mỹ. – Phẫu thuật lấy sỏi là phương pháp truyền thống. Hiện nay được áp dụng khi sỏi có kích thước quá lớn không thể tán… và các lý do khác. Mổ nội soi sẽ được ưu tiên hơn mổ mở vì có thể giảm bớt đau đớn và biến chứng sau mổ. Những biểu hiện sỏi thận có thể khác nhau tùy mỗi người. Do đó, người bệnh nên thăm khám hệ tiết niệu định kỳ để kịp thời phát hiện ra sỏi. Sỏi nhỏ sẽ rất dễ điều trị và chóng lành.
thucuc
1,164
Công dụng của thuốc Spasmavidi Thuốc Spasmavidi là thuốc được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa như chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa,... Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. Dưới đây là các thông tin cơ bản về thuốc Spasmavidi. 1. Thuốc Spasmavidi là thuốc gì? Thuốc Spasmavidi thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha - VIỆT NAM.Thành phần chính của thuốc là Alverin citrade với hàm lượng là 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói 10 viên một vỉ, mỗi hộp thuốc có 3 vỉ. 2. Thuốc Spasmavidi có tác dụng gì? Do nằm trong phân loại thuốc đường tiêu hóa, tác dụng chính của thuốc Spasmavidi là điều trị một số bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Chỉ định cụ thể của thuốc như sau:Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu.Điều trị các cơn đau do co thắt đường tiêu hóa. 3. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Spasmavidi Giống với các loại thuốc khác, liều lượng thuốc Spasmavidi phụ thuộc vào mức độ đau, tình trạng bệnh lý cũng như khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người dùng cần thăm khám và nghe theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Liều dùng tham khảo của thuốc Spasmavidi đối với người trưởng thành như sau: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 40 - 80mg. Tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý, liều dùng trên chỉ là liều dùng tham khảo, không thể thay thế chỉ định của bác sĩ. 4. Chống chỉ định thuốc Spasmavidi Thuốc Spasmavidi được chống chỉ định trong những trường hợp sau:Đau không rõ nguyên do.Phụ nữ đang cho con bú.Người bị huyết áp thấp.Trẻ em.Người bệnh tắc ruột.Người bệnh liệt ruột.Lưu ý, những trường hợp trên là chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất cứ lý do nào mà linh hoạt cho phép sử dụng thuốc Spasmavidi. 5. Tác dụng phụ của Spasmavidi Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Spasmavidi:Mề đay.Phù thanh quản.Sốc phản vệ.Hạ huyết áp.Đau đầu.Chóng mặt. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Spasmavidi Trước khi được chỉ định sử dụng Spasmavidi, người dùng cần thông báo cho bác sĩ điều trị tất cả những loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng, kể cả loại kê đơn và không kê đơn, để tránh xảy ra tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng, tuyệt đối không sử dụng thuốc đã hết hạn.Không tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không có hướng dẫn của bác sĩ.Không tùy tiện giới thiệu đơn thuốc của mình cho người khác.Để ở nơi tránh xa tầm với của trẻ em.Tóm lại, thuốc Spasmavidi là loại thuốc thuộc nhóm thuốc tiêu hóa, dùng để phòng ngừa cơn đau cơ trơn tiêu hóa, tiết niệu và điều trị các cơn đau co thắt. Chưa thấy có báo cáo nào về các tương tác của thuốc Spasmavidi với các loại thuốc khác, tuy nhiên vẫn cần có sự tham khảo ý kiến đối với bác sĩ điều trị. Người dùng cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn sức khỏe.
vinmec
579
Cách phòng tai biến đột quỵ từ chế độ ăn giàu chất xơ Thực hiện chế độ ăn lành mạnh, giàu chất xơ là cách phòng tai biến đột quỵ hiệu quả nên tham khảo. Những thực phẩm giàu chất xơ được gợi ý bao gồm rau củ, trái cây tươi, ngũ cốc, các loại hạt đậu, củ cải đường. 1. Lợi ích của chất xơ trong phòng chống tai biến đột quỵ Hầu hết, các thực phẩm giàu chất xơ thường có xu hướng ít calo, ít đường, ít chất béo, chứa nhiều chất chống oxy hóa nên có lợi ích tốt cho sức khỏe đường tiêu hóa, tim mạch, làm giảm nồng độ cholesterol xấu trong máu, tham gia việc điều hòa đường huyết, giúp kiểm soát cân nặng và bệnh đái tháo đường. Theo phân tích của một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cứ 10g chất xơ bạn nạp vào mỗi ngày có thể giảm gần 12% nguy cơ đột quỵ. Nhu cầu chất xơ được khuyến nghị cho người Việt là ít nhất 20-25g/người/ngày. Chất xơ ở 2 dạng là chất xơ hòa tan trong nước và chất xơ không hòa tan trong nước. Cả 2 loại này đều có ở trong các nhóm thực phẩm nguồn gốc thực vật. Vì vậy, với những người có nguy cơ đột quỵ hoặc muốn phòng chống đột quỵ thì việc xây dựng chế độ ăn nhiều rau xanh, các loại đậu, hạt ngũ cốc, trái cây tươi để cung cấp đủ chất xơ cho cơ thể là điều cần thiết. Ăn nhiều chất xơ có tác dụng phòng chống nguy cơ tai biến đột quỵ. 2. Danh sách thực phẩm giàu chất xơ giúp phòng tai biến đột quỵ đúng cách 2.1. Ăn rau xanh các loại phòng tai biến đột quỵ đúng cách Chắc chắn rồi, rau xanh là nguồn cung cấp chất xơ số 1 được nhắc tới. Theo một số nghiên cứu do Đại học Harvard (Mỹ) thực hiện, khi tăng thêm 1 khẩu phần (75g) rau xanh hoặc trái cây trong thực đơn ăn uống mỗi ngày sẽ có khả năng giúp làm giảm 6% nguy cơ đột quỵ. Bạn hãy lựa chọn những món rau lá xanh thẫm các loại như rau cải, bắp cải, rau mồng tơi, rau ngót, rau rền,… thêm vào thực đơn mỗi ngày. Lưu ý rằng, rau xanh tốt nhưng bạn cũng cần chú ý tới cách chế biến. Ưu tiên làm các món luộc, hạn chế món chiên xào qua nhiều dầu mỡ để phát huy đúng các tác dụng tốt cho sức khỏe của nhóm thực phẩm này. 2.2. Trái cây tươi Những loại trái cây tươi cũng là nguồn chất xơ rồi rào. Bạn có thể lựa chọn táo, lê, ổi, trái cây họ cam quýt, dâu tây,.. Trái cây không chỉ bổ sung chất xơ mà còn có nhiều vitamin tốt, chất chống oxy hóa, rất ít chất béo và phù hợp với nhiều đối tượng nên đây sẽ là lựa chọn không thể bỏ qua. Theo một nghiên cứu đã được thực hiện trên 70.000 phụ nữ công bố trên tạp chí Stroke, ở những người ăn nhiều trái cây thuộc họ cam quýt trong khoảng thời gian 14 năm cho kết quả có nguy cơ đột quỵ thấp hơn 19% so với những phụ nữ ít tiêu thụ nhóm loại trái cây này. Trái cây là nguồn cung cấp chất xơ và vitamin có lợi giúp phòng chống đột quỵ. 2.3. Các loại ngũ cốc Theo một nghiên cứu công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Mỹ vào 2019, ăn ngũ cốc nguyên hạt được ghi nhận là có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ. Và các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến khích, mỗi người nên bổ sung ngũ cốc nguyên hạt vào khẩu phần ăn hàng ngày vì chúng có chứa lượng lớn chất xơ, vitamin B, sắt, magie và chất chống oxy hóa,… Đây đều là những chất dinh dưỡng có tác dụng tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ mắc các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường loại 2,… Đây đều là những yếu tố tăng nguy cơ đột quỵ. Các loại ngũ cốc nguyên hạt phổ biến như yến mạch, bánh mì nguyên cám, ngô, gạo lứt,.. 2.4. Ăn các loại đậu là cách phòng tai biến đột quỵ Các loại đậu như đậu nành, đậu đen, đậu đỏ, đậu xanh, đậu Hà Lan, đậu ngự,… là nguồn cung cấp chất xơ hòa tan và nguồn đạm thực vật tốt. Bổ sung các loại đậu trong thực đơn ăn uống giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch từ đó phòng chống nguy cơ tai biến tiểu đường. 2.5. Củ cải đường Củ cải đường chứa rất ít calo nhưng lại cung cấp lượng lớn các vitamin và khoáng chất (vitamin C, B6, sắt, kali, folate, chất xơ,…) Ăn củ cải đường thường xuyên cũng là cách phòng tai biến đột quỵ vì nó có tác dụng tốt với sức khỏe tim mạch, kiểm soát cân nặng, chống béo phì, kiểm soát huyết áp. 3. Những nhóm thực phẩm khác giúp phòng chống đột quỵ Bên cạnh nhóm thực phẩm giàu chất xơ, để phòng chống tốt nguy cơ tai biến đột quỵ bạn có thể tham khảo thêm những nhóm thực phẩm khác như thực phẩm giàu omega-3, thực phẩm giàu kali, thực phẩm giàu magie. 3.1. Thực phẩm giàu omega-3 Omega-3 là một loại chất béo tốt thiết yếu cho cơ thể. Omega-3 có tác dụng ngăn ngừa các mảng xơ vữa bên trong động mạch, giúp giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguồn cung cấp omega-3 phổ biến là cá đặc biệt là cá ngừ, cá hồi, cá thu,… Một nghiên cứu kéo dài trong 12 năm của Trường Đại học Y Harvard (Mỹ) trên gần 5.000 người ở cả nam và nữ từ 65 tuổi trở lên cho thấy việc ăn cá từ 1-4 lần mỗi tuần có khả năng làm giảm 27% nguy cơ đột quỵ. Trong cá hồi có thành phần omega-3 cao có ích trong phòng chống đột quỵ. 3.2. Thực phẩm giàu kali Sử dụng nhiều các thực phẩm giàu kali cũng là cách phòng nguy cơ tai biến đột quỵ tốt. Một nghiên cứu trên 90.000 phụ nữ mãn kinh kéo dài trong vòng 11 năm cho thấy với mức tiêu thụ khoảng 2600mg kali mỗi ngày thì nguy cơ đột quỵ được giảm xuống khoảng 12% ở nhóm có mức tiêu thụ kali cao nhất so với nhóm có mức tiêu thụ kali thấp nhất. Những thực phẩm cung cấp nguồn kali tuyệt vời bao gồm rau xanh, đậu, khoai lang và chuối. 3.3. Thực phẩm giàu magie Phân tích kết quả ở một số nghiên cứu cho thấy khi lượng magie tiêu thụ trong cơ thể cao hơn có liên quan tới việc giảm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. Cụ thể, magie được sử dụng để điều tiết ổn định đường huyết và giúp phòng tránh tốt bệnh đái tháo đường. Không chỉ vậy, magie còn giúp các mạch máu mềm mại hơn từ đó làm hạ huyết áp, phòng chống cao huyết áp. Socola đen, chuối, các loại đậu, rau lá xanh và ngũ cốc nguyên hạt là những nguồn thực phẩm chứa nhiều magie. Như vậy, chúng ta nên thực hiện cách phòng tai biến đột quỵ từ chế độ ăn giàu chất xơ, lựa chọn những thực phẩm lành mạnh. Bên cạnh đó, để phòng chống đột quỵ bạn còn cần hạn chế những thực phẩm không tốt làm tăng nguy cơ đột quỵ như thịt đỏ, nội tạng động vật, đồ ăn nhanh chế biến sẵn, đồ ăn nhiều muối.
thucuc
1,313
Người bị thiếu máu não nên uống gì? Với mỗi bệnh nhân thiếu máu não, ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng. Thiếu máu não nên uống gì để cải thiện tuần hoàn máu não là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hãy cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây để làm rõ hơn vấn đề này. 1. Tổng quan về thiếu máu não Có thể bạn đã biết, thiếu máu não là tình trạng máu lưu thông lên não kém khiến não không được cung cấp đầy đủ oxy và chất dinh dưỡng. Điều này làm ảnh hưởng tới các chức năng hoạt động của não bộ. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy các triệu chứng ở người bị thiếu máu não như: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê bì chân tay, giảm trí nhớ, hay quên, thiếu tập trung… Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu não, trong đó phổ biến như: Các bệnh lý nền ( Mỡ máu, cao huyết áp, xơ vữa động mạch hay các bệnh về tim mạch…), căng thẳng thần kinh, stress, chế độ dinh dưỡng kém, thiếu ngủ, mất ngủ hoặc lối sống lười vận động. Thiếu máu não là tình trạng nguy hiểm, nếu người bệnh không được phát hiện và điều trị từ sớm thì sẽ dễ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt có thể gây đột quỵ đe dọa đến tính mạng người bệnh. Chính vì thế, ngoài việc điều trị theo phác đồ điều trị của bác sĩ, mỗi người còn cần quan tâm tới sức khỏe của bản thân bằng việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng của chính mình. Thiếu máu não có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là đột quỵ đe dọa đến tính mạng người bệnh 2. Thiếu máu não nên uống gì để phục hồi nhanh? Chế độ dinh dưỡng và nhất là các loại nước uống có thể gây ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình điều trị thiếu máu não. Việc lựa chọn thiếu máu não nên uống gì là điều được rất nhiều người quan tâm bởi tùy từng loại thức uống khác nhau sẽ có những công dụng khác. Hãy cùng tham khảo ngay một số loại thức uống bổ sung dưỡng chất có lợi cho sức khỏe dành cho người bị thiếu máu não sau đây: 2.1 Nước lọc là lựa chọn hàng đầu cho câu hỏi thiếu máu não nên uống gì Cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể mỗi ngày là điều cần thiết để cơ thể hoạt động hiệu quả, nhất là ở những người thiếu máu não. Uống đủ nước sẽ giúp cải thiện hệ tiêu hóa, giúp hấp thu dinh dưỡng tốt hơn và các hệ cơ quan khác cũng hoạt động hiệu quả. Mỗi người đều nên cung cấp đủ khoảng từ 1,5 – 2 lít tùy theo nhu cầu để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. 2.2 Các loại nước ép hoa quả giàu vitamin C Nước ép trái cây không chỉ là một sự lựa chọn lý tưởng cho việc hỗ trợ cải thiện tuần hoàn máu lên não, mà còn là lựa chọn tuyệt vời cho những ngày nắng nóng với công dụng giải nhiệt rất hiệu quả. Người bệnh thiếu máu não nên bổ sung thêm vitamin C từ các loại nước ép trái cây như nước ép cam, bưởi, cà chua và các loại trái cây giàu vitamin C khác. Những loại nước ép này hầu như đều rất dễ làm và dễ uống, có thể sử dụng hàng ngày để tăng cường sức đề kháng, cải thiện tuần hoàn não và phòng ngừa thiếu máu não. Ngoài ra, nước ép việt quất cũng là một lựa chọn rất tốt cho người thiếu máu não. Lý do là bởi quả việt quất có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa và chống viêm hiệu quả, giúp giảm căng thẳng và tăng cường trí nhớ, giảm thiểu tình trạng suy giảm trí nhớ, hoa mắt, chóng mặt…Do thiếu máu não gây ra. Người bệnh thiếu máu não nên lựa chọn các loại thức uống hoa quả giàu vitamin C để phục hồi hiệu quả 2.3 Các loại nước ép rau củ Ngoài bổ sung vitamin C từ các loại trái cây, người bệnh cũng nên bổ sung thêm các loại vitamin và khoáng chất khác có trong các loại rau củ như vitamin A, C, K,… Đây là những loại vitamin rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là cho người bị thiếu máu não. Thông thường, các loại rau củ hay được sử dụng bao gồm: nước ép cà rốt, các loại rau màu xanh lá đậm,… Bởi các loại rau này có chứa nhiều sắt, giúp bạn ngăn ngừa tình trạng thiếu máu. Để dễ uống cũng như bổ sung nhiều loại vitamin hơn, bạn có thể kết hợp các loại rau củ này với các loại trái cây bên trên. 2.4 Trà gừng, trà xanh Trà gừng có tác dụng giúp bạn giảm cảm giác khó chịu, đau đầu, buồn nôn,… Còn trà xanh có chứa nhiều EGCG, là chất chống oxy hóa mạnh có tác dụng ngăn ngừa hình thành các tế bào ung thư, phòng ngừa đột quỵ, tim mạch… Không chỉ vậy, trà xanh cũng có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của các cục máu đông, làm tuần hoàn lưu thông máu tốt hơn. Do vậy, đây cũng là một trong những sự lựa chọn lý tưởng dành cho bệnh nhân thiếu máu não. 2.5 Thiếu máu não nên uống gì – đừng bỏ qua một số loại sữa sau Trong đậu nành có chứa chất lecithin rất cao, đây là chất có tác dụng giúp não bộ phản ứng nhanh hơn. Đặc biệt có tác dụng rất tối đối với chứng suy giảm trí nhớ ở người già, làm chậm quá trình sa sút trí nhớ. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên quá lạm dụng sữa đậu nành và hạn chế kết hợp với một số loại thực phẩm kỵ với đậu nành. Ngoài các loại nước ép, người bệnh cũng được khuyên dùng một số loại sữa sau đây giúp cải thiện tuần hoàn máu não: – Sữa bò: Giúp điều hòa huyết áp, cải thiện lưu lượng máu lên não. – Sữa tách béo: Đây là loại sữa vẫn giúp người bệnh đảm bảo lượng caxi và khoáng chất cần thiết, nhưng hạn chế không làm tăng lượng cholesterol, trong máu. – Sữa chua tự nhiên: Giúp bổ sung lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa. Có tác dụng cân bằng lượng cholesterol trong máu và tăng khả năng lưu thông máu lên não. 3. Người bị thiếu máu não không nên uống gì? Ngoài những loại đồ uống có lợi cho sức khỏe như trên thì cũng có những loại đồ uống gây hại cho người bệnh. Để đảm bảo sức khỏe, người bị thiếu máu não nên hạn chế hoặc loại bỏ ngay các loại đồ uống có gas, chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê hoặc nước tăng lực. Không chỉ vậy, để cải thiện sức khỏe một cách hiệu quả, người bênh cũng nên xây dựng một mối sống lành mạnh, hạn chế căng thẳng, stress, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Người bị thiếu máu não nên hạn chế sử dụng rượu bia và các thức uống chứa chất kích thích Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Thiếu máu não nên uống gì?”. Ngoài việc áp dụng các loại thức uống trên, người bệnh cũng nên thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa thần kinh để kiểm soát bệnh lý và có hướng điều trị đúng đắn nhất.
thucuc
1,328
Vì sao sỏi thận gây đau nhiều? Sỏi thận khiến thận bị tổn thương, tăng áp lực dẫn đến những cơn đau cùng các triệu chứng khó chịu khác cho người bệnh. 1. Triệu chứng của sỏi thận Thời gian đầu hình thành và phát triển sỏi, người bệnh hầu như không có các triệu chứng gì rõ rệt. Đến khi sỏi phát triển và gây đau mới phát hiện ra bệnh.Các triệu chứng của sỏi thận bao gồm:Sỏi thận đau lưng: Đau vùng thắt lưng khi có tác động mạnh, hoạt động mạnh, thay đổi tư thế;Rối loạn tiểu, khó chịu khi đi tiểu;Đầy bụng, trướng bụng;Buồn nôn, nôn;Khi sỏi phát triển sẽ có các cơn đau quặn thận dữ dội. Cơn đau xuất phát từ các điểm niệu quản, đi xuống dưới gò mu;Sỏi thận tiểu ra máu;Đái rắt, đái buốt, đái són;Nước tiểu đục, có mủ (nếu nhiễm trùng đường tiết niệu). Buồn nôn là triệu chứng của sỏi thận 2. Bị sỏi thận đau ở đâu? Mức độ đau của người bệnh sỏi thận tùy thuộc vào kích thước sỏi, vị trí sỏi hình thành, tình trạng sỏi. Do đó, có người không cảm thấy đau đớn gì, có người đau âm ỉ, cũng có người đau dữ dội, đau quặn thắt từng cơn. Cơn đau xuất hiện ở vùng hố thắt lưng, lan xuống bụng và các vị trí lân cận. Nếu người bệnh bị sỏi ở cả hai thận thì sẽ bị đau cùng lúc cả hai bên.Đường tiết niệu trong cơ thể được ví như một hệ thống dẫn nước. Nước sẽ đi từ thận xuống niệu quản rồi đến bàng quang và niệu đạo. Nếu có sỏi ở thận thì viên sỏi có thể di chuyển theo ống dẫn nước đó đến bất cứ vị trí nào trong đường tiết niệu. Dù sỏi ở đâu cũng có thể khiến bệnh nhân bị đau. 3. Vì sao sỏi thận gây đau nhiều? Trướng bụng là triệu chứng của sỏi thận Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây đau ở người bệnh sỏi thận là do viên sỏi cản trở đường dẫn nước tiểu, tăng áp lực thận, tạo nên các cơn đau. Tuy ống thận không có các dây thần kinh cảm giác đau nhưng các mô xung quanh ống thận lại chứa những dây thần kinh này. Khi ống thận phồng ra, chèn ép lên các mô này, dây thần kinh cảm giác đau sẽ truyền tín hiệu về não bộ.Bên cạnh đó, viên sỏi cọ sát vào niêm mạc thận sẽ gây tổn thương thận, viêm niêm mạc thận dẫn đến các cơn đau. Nếu sỏi di chuyển xuống niệu quản - vị trí có đường kính hẹp chỉ khoảng 5mm cũng có thể gây đau.Các cơn đau sẽ có đặc điểm khác nhau, tùy thuộc vào trạng thái sỏi của mỗi người:Nếu sỏi ở thận có kích thước nhỏ thì người bệnh chỉ có các cơn đau tức nhẹ ở vị trí hông và thắt lưng. Nhưng nếu sỏi có kích thước lớn thì người bệnh còn có cảm giác đau nhói mỗi khi thay đổi tư thế hoặc vận động mạnh;Nếu sỏi ở niệu quản, người bệnh sẽ có các cơn đau thúc, đau nhói từ bụng xuống dưới háng và đùi;Nếu sỏi ở bàng quang thì sẽ có cảm giác căng tức bụng dưới, đau nhẹ. Khi sỏi rơi xuống niệu đạo sẽ đau mạnh hơn và tiểu khó.Nếu các cơn đau dữ dội bất thường hoặc vượt quá sức chịu đựng của bạn thì cần đến ngay bệnh viện để kiểm tra. Bệnh sỏi thận nên ăn gì và tránh ăn gì?
vinmec
605
Vàng da ở trẻ sơ sinh - Khi nào cần điều trị? Vàng da sơ sinh là do tăng bilirubin gián tiếp rất hay gặp, chiếm 25 - 30% ở trẻ đủ tháng và đa số ở trẻ non tháng. Bệnh thường xảy ra trong tháng tuổi đầu tiên nhưng nguy hiểm nhất là trong 2 tuần đầu. Vàng da sơ sinh có thể ở mức độ nhẹ (vàng da sinh lý) nhưng cũng có thể tiến triển nặng (vàng da bệnh lý). Nếu không phát hiện và điều trị vàng da bệnh lý kịp thời thì có thể xảy ra biến chứng nhiễm độc thần kinh (còn gọi là vàng da nhân) do bilirubin gián tiếp thấm vào não mà hậu quả là trẻ sẽ bị tử vong hoặc bị bại não suốt đời. Thế nào là vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh? Ở trẻ đủ tháng, bình thường thì vàng da được coi là sinh lý khi vàng da xuất hiện sau 24 giờ tuổi. Hết trong vòng 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ non tháng. Mức độ vàng da nhẹ (chỉ vàng da vùng mặt, cổ, ngực và vùng bụng phía trên rốn). Vàng da đơn thuần, không kết hợp các triệu chứng bất thường khác (thiếu máu, gan lách to, bỏ bú, lừ đừ... ). Nồng độ bilirubin/máu không quá 12mg% ở trẻ đủ tháng và không quá 14mg% ở trẻ non tháng... Tốc độ tăng bilirubin/máu không quá 5mg% trong 24 giờ. Thế nào là vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh? Vàng da được coi là bệnh lý khi có bất thường từ một trong số các tiêu chuẩn sau: - Vàng da đậm xuất hiện sớm; - Không hết vàng sau 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ non tháng; - Mức độ vàng toàn thân và cả mắt; - Vàng da kết hợp các triệu chứng bất thường khác (trẻ lừ đừ, bỏ bú, co giật... ); - Xét nghiệm bilirubin trong máu tăng hơn bình thường. Khi có các dấu hiệu vàng da bệnh lý như nói trên, cần phải đưa ngay trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa Nhi để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Các phương pháp điều trị vàng da sơ sinh? Cho đến nay, tại các khoa sơ sinh, điều trị vàng da sơ sinh bằng 3 phương pháp chính, đó là: - Cung cấp đầy đủ nước và năng lượng (qua cho bú hoặc truyền dịch), truyền albumin và dùng một số loại thuốc để gia tăng tốc độ chuyển hoá bilirubin gián tiếp. - Chiếu đèn là phương pháp điều trị vàng da sơ sinh hiệu quả nhất, an toàn, đơn giản và kinh tế nhất. - Thay máu khi bé có triệu chứng đe dọa nhiễm độc thần kinh do bilirubin trong máu tăng cao. Tùy trường hợp cụ thể, các bác sĩ có thể sử dụng 1 - 2 hay 3 phương pháp cùng lúc. Chiếu đèn điều trị vàng da được chỉ định khi nào? Chiếu đèn là sử dụng ánh sáng có bước sóng từ 400 - 500nm, cực điểm 450 - 460nm tương ứng với đỉnh hấp thụ của bilirubin (ánh sáng màu xanh dương). Khi chiếu đèn năng lượng, ánh sáng sẽ xuyên qua da, tác động lên các phân tử bilirubin nằm trong lớp mỡ dưới da để biến đổi các phân tử bilirubin gián tiếp (độc cho não của trẻ) thành các sản phẩm đồng phân hay các sản phẩm quang oxy hoá tan được trong nước, không độc và sẽ được đào thải qua gan (qua mật) và thận (qua nước tiểu). Chiếu đèn được chỉ định sau 24 giờ tuổi để điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp bệnh lý chưa có triệu chứng tiền nhiễm độc hay nhiễm độc thần kinh. Cũng có thể chiếu đèn dự phòng trong các trường hợp có nguy cơ vàng da sơ sinh như: trẻ non tháng, có bướu huyết thanh, sọ to, trẻ có tán huyết... Chú ý: Khi chiếu đèn, trẻ được cởi trần, có che kín mắt và bộ phận sinh dục, thường xuyên xoay trở mình cho trẻ để tăng diện tích da tiếp xúc với ánh sáng. Có thể chiếu đèn liên tục hay cách quãng, với trẻ đủ tháng khỏe mạnh, khoảng sau 3 giờ, có thể cho trẻ ra ngoài để bú mẹ hoặc thay tã. Ở nơi có điều kiện, các trẻ vàng da bệnh lý mức độ nhẹ hoặc trung bình thì có thể thực hiện chiếu đèn tại phòng riêng của mẹ có sự theo dõi của bác sĩ chứ không cần ở phòng cách ly. Thực hiện việc chiếu đèn sớm có tác dụng khi trẻ xuất viện sẽ không còn nguy cơ vàng da nặng. Lời khuyên của thầy thuốc
medlatec
802
Bị u xơ tử cung nên ăn gì, kiêng gì để bệnh nhanh khỏi Chế độ dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng trong quá trình điều trị bệnh u xơ tử cung. Vậy, người mắc u xơ tử cung nên ăn gì và nên kiêng những gì để bệnh nhanh được cải thiện. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết cho bạn. 1. Bệnh nhân u xơ tử cung nên ăn gì? Người mắc u xơ tử cung không những phải tuân thủ theo chỉ định, phương pháp điều trị của bác sĩ mà còn phải lưu ý đặc biệt đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Những thực phẩm tốt có thể làm hạn chế sự phát triển của những khối u xơ, hay thậm chí còn hỗ trợ quá trình thu nhỏ kích thước của chúng. Một số trường hợp phải phẫu thuật thì những loại thực phẩm tốt là những thực phẩm giúp kiểm soát huyết áp và chỉ số đường máu, từ đó giảm nguy cơ khiến cho khối u có thể tăng kích thước. Bên cạnh đó, những thực phẩm giúp nâng cao sức đề kháng, thải độc tốt cũng có thể giúp loại bỏ những estrogen dư thừa ra khỏi có thể, giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh. Dưới đây là một số thực phẩm cụ thể mà người bị u xơ tử cung nên ăn: Cá: Một số loại cá như cá thu, cá hồi, cá ngừ có khả năng làm giảm tình trạng sưng tấy của mô. Các axit béo trong cá có khả năng làm giảm kích thích phản ứng viêm ở các khối u xơ. Ngũ cốc: Đây là loại thực phẩm giàu chất xơ, giúp loại bỏ độc tố, cân bằng nội tiết tố, giảm nguy cơ tăng lượng estrogen và có khả năng hỗ trợ làm giảm kích thước khối u xơ. Bông cải xanh: Thực phẩm này rất tốt dành cho những người bị u xơ tử cung và cả những người đang mắc ung thư. Theo các chuyên gia, bông cải xanh có tác dụng chống oxy hóa rất hiệu quả, giúp tăng cường hệ miễn dịch và đồng thời làm chậm quá trình lão hóa. Bông cải xanh nên được bổ sung trong bữa ăn hàng ngày để phòng ngừa hoặc hỗ trợ điều trị bệnh u xơ tử cung. Các thực phẩm giàu Kali: Những thực phẩm có chứa nhiều kali có thể kể đến như chuối, bơ, cam, quýt, dưa, khoai tây, cám yến mạch,… Kali trong những loại thực phẩm này có tác dụng cân bằng huyết áp rất tốt. Trà xanh: Trong trà xanh có chứa chất chống oxy hóa rất tốt. Những nghiên cứu mới đây còn chỉ ra rằng, epigallocatechin gallate có trong trà xanh có thể khiến cho những khối u xơ hạn chế tăng trưởng bằng cách giảm viêm và giảm nồng độ estrogen trong cơ thể. Bên cạnh đó, trà xanh cũng giúp giảm tình trạng chảy nhiều máu do u xơ, đặc biệt phù hợp với những trường hợp thiếu sắt. Thực phẩm giàu vitamin D: Nếu bạn thắc mắc bị u xơ tử cung nên ăn gì thì câu trả lời là thực phẩm chứa nhiều vitamin D. Những thực phẩm có chứa nhiều vitamin D chẳng hạn như lòng đỏ trứng, sữa, và các sản phẩm từ sữa,…có thể làm giảm nguy cơ mắc u xơ tử cung và hỗ trợ điều trị bệnh rất hiệu quả. 2. Bệnh nhân u xơ tử cung kiêng ăn gì? Thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Nếu như thực phẩm tốt giúp đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh thì ngược lại những thực phẩm không tốt sẽ khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cụ thể, người bệnh u xơ tử cung nên kiêng những thực phẩm dưới đây: Thịt đỏ: Đây là một trong những loại thực phẩm mà rất nhiều người bệnh phải kiêng. Các chuyên gia giải thích rằng, các loại thịt đỏ cũng giống như thực phẩm chất béo bão hòa, chúng có tác dụng làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể và khiến cho bệnh càng thêm nghiêm trọng. Bạn nên thay thế thịt đỏ bằng các loại thịt trắng đẻ cung cấp protein cho cơ thể. Cafein: Trong cafein có chứa nhiều methylxanthines. Đây là hoạt chất làm tăng những chất hóa sinh của cơ thể và khiến dẫn đến việc hình thành nhân xơ. Tốt nhất, bệnh nhân không nên uống các loại đồ uống như café, soda, các loại nước uống tăng lực,… Thịt hun khói: Bệnh nhân mắc u xơ tử cung không nên ăn các thực phẩm chứa chất béo bão hòa, chẳng hạn như thịt hun khói, bánh quy,… Bởi loại thực phẩm này sẽ làm tăng nồng độ estrogen trong máu và khiến cho các nhân xơ phát triển mạnh. Các thực phẩm nhiều muối: Những thực phẩm có hàm lượng muối cao luôn được đánh giá là gây hại cho sức khỏe, đặc biệt không tốt với những người bị tăng huyết áp và suy thận. Hơn nữa, một chế độ ăn quá mặn cũng sẽ khiến cho gan của bạn quá tải trong việc thải độc tố và cân bằng nội tiết. Đường: Nếu tiêu thụ những thức ăn có chứa nhiều đường và carbohydrate có thể khiến tình trạng khối u xơ trở nên trầm trọng hơn. Cụ thể, nó làm tăng lượng đường trong máu và dẫn đến tình trạng dư thừa insulin, gây tăng cân và khiến u xơ phát triển. Rượu: Nếu mắc u xơ tử cung, bạn tuyệt đối không nên uống rượu vì nó có thể dẫn đến viêm và giảm chức năng miễn dịch của cơ thể. Rượu chính là nguyên nhân làm tăng sự phát triển của những khối u xơ Trên đây là những thông tin giúp bệnh nhân u xơ tử cung có một chế độ ăn lành mạnh để nhanh khỏi bệnh. Hi vọng bạn đã có lời giải đáp chi tiết nhất cho câu hỏi bị u xơ tử cung nên ăn gì và kiêng gì.
medlatec
1,021
Công dụng thuốc BACiiM Thuốc Baciim chứa hoạt chất Bacitracin – kháng sinh chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm phổi và một số bệnh lý nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Baciim qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Baciim “Baciim là thuốc gì?”. Thuốc Baciim bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm chứa hoạt chất Bacitracin. Các nghiên cứu đã chứng minh kháng sinh Bacitracin có tác dụng kháng khuẩn rõ rệt trong ống nghiệm chống lại vi khuẩn gram dương và một số vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, đối với các bệnh lý nhiễm khuẩn toàn thân, chỉ có nhiễm khuẩn do tụ cầu (Staphylococcus) mới đủ tiêu chuẩn xem xét điều trị bằng Bacitracin.Hoạt chất Bacitracin sau khi tiêm bắp được hấp thu một cách nhanh chóng và hoàn toàn. Liều thuốc 4 – 5mg/kg mỗi 6 giờ cho nồng độ thuốc trong huyết thanh từ 0,2 – 2mcg/m. L ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Bacitracin được đào thải chậm qua quá trình lọc cầu thận, thuốc được phân bố rộng rãi trong các cơ quan của cơ thể (cả trong dịch màng phổi và dịch cổ trướng sau khi tiêm bắp).Thuốc Baciim được chỉ định tiêm bắp trong điều trị viêm phổi ở trẻ sơ sinh và phù thũng do tụ cầu nhạy cảm với thuốc. Để giảm nguy cơ đề kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Bacitracin, thuốc chỉ nên được xem xét sử dụng ở người bệnh đã xác định chắc chắn tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Bacitracin. 2. Liều dùng của thuốc Baciim Baciim thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa được sự cho phép của bác sĩ. Một số khuyến cáo về liều thuốc Baciium trong điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh như sau:Trẻ nhỏ nặng dưới 2,5kg: Liều thuốc là 18mg/kg/24 giờ chia làm 2 – 3 lần tiêm bắp;Trẻ em nặng trên 2,5kg: Liều thuốc là 20mg/kg/24 giờ chia làm 2 – 3 lần tiêm bắp.Liều thuốc tiêm bắp nên được thực hiện ở góc phần tư phía trên bên ngoài mông, thay đổi luân phiên bên trái và bên phải, tránh tiêm nhiều lần trong một vùng vì gây cảm giác đau tăng lên sau khi tiêm.Thuốc bột pha tiêm nên được pha trong dung dịch nước muối sinh lý chứa 2% Procaine hydrocholoride, nồng độ kháng sinh sau khi pha không được nhỏ hơn 100mg/m. L và không lớn hơn 200mg/m. L. Không sử dụng dung môi có chứa paraben để hòa tan Bacitricin.Dung dịch thuốc sau khi pha tiêm cần được kiểm tra lại bằng mắt thường về độ trong suốt, không chứa cặn bã và không đổi màu trước khi sử dụng.Thuốc Baciim chưa được pha tiêm nên được lưu giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 8o. C. Dung dịch sau khi pha tiêm chỉ ổn định trong vòng 1 tuần, vì vậy liều thuốc còn dư sau 7 ngày cần được loại bỏ không sử dụng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Baciim Trong quá trình sử dụng thuốc Baciim, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tiêu chảy liên quan đến Clostridium Difficile (CDAD) đã được báo cáo ở hầu hết các chất kháng khuẩn, mức độ tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng, thậm chí là tử vong. Nguyên nhân là do thuốc Baciim làm mất cân bằng hệ vi khuẩn trong đường ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium Difficile.Cũng như các thuốc kháng khuẩn khác, việc sử dụng thuốc Baciim làm tăng nguy cơ phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả vi nấm.Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng da và phản vệ ở người bệnh tiếp xúc với Bactracin trong các chỉ định không được chấp thuận.Phản ứng độc với thận: Tăng Ure huyết, Albumin niệu, trụy niệu.Các phản ứng khác: Buồn nôn, nôn, đau tại vị trí tiêm, viêm da. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Baciim Chống chỉ định sử dụng thuốc Baciim ở người bệnh dị ứng với Bacitracin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thuốc Baciim dùng đường tiêm có nguy cơ gây độc tính trên thận (hoại tử ống thận và cầu thận). Vì vậy người bệnh đang điều trị bằng thuốc cần được thực hiện xét nghiệm chức năng thận định kỳ hàng ngày, không vượt quá liều thuốc khuyến cáo, duy trì lượng nước bổ sung và lượng nước tiểu ở mức thích hợp để tránh nhiễm độc thận. Trường hợp xảy ra ngộ độc thận, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc. Tránh sử dụng Baciim đồng thời với các thuốc gây độc cho thận như Kanamycin, Streptomycin, Polymycin E, Polymycin B, Vancomycin và Neomycin.Người bệnh nên được tư vấn rằng, thuốc Baciim nói riêng và các thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn nói chung chỉ sử dụng trong trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc không có tác dụng điều trị bệnh lý do virus (ví dụ như cảm lạnh). Người bệnh cần lưu ý, trong thời gian điều trị nhiễm khuẩn bằng Baciim, mặc dù triệu chứng bệnh đã được cải thiện sớm hơn trong quá trình điều trị nhưng thuốc cần được sử dụng đúng theo phác đồ điều trị. Bỏ qua liều thuốc hoặc không hoàn thành toàn bộ phác đồ sẽ làm giảm hiệu quả điều trị, tăng nguy cơ đề kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.Tiêu chảy là vấn đề phổ biến gây ra bởi thuốc kháng sinh và tình trạng này sẽ kết thúc khi ngưng thuốc. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể đi ngoài phân lỏng và có máu (kèm hoặc không kèm theo co thắt dạ dày, sốt), thậm chí là phải hai tháng sau liều kháng sinh cuối cùng. Nếu tình trạng tiêu chảy tiến triển nặng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị. 5. Tương tác thuốc Baciim Sử dụng cùng Baciim và các thuốc sau đây làm tăng nguy cơ độ tính trên thận: Vancomycin, Kanamycin, Polymycin E, Streptomycin, Neomycin.Tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc đang sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn, thực phẩm chức năng, thuốc không kê đơn trước khi điều trị bằng Baciim.Thuốc Baciim chứa hoạt chất Bacitracin – kháng sinh chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm phổi và một số bệnh lý nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.com
vinmec
1,183
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 17: Nguyên nhân và cách điều trị Kinh nguyệt không đều ở tuổi 17 là tình trạng nhiều bạn gái ở tuổi dậy thì gặp phải. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này chủ yếu là do vấn đề về sinh lý bình thường, nhưng đôi khi nó cũng là dấu hiệu cảnh báo những bất thường liên quan tới bệnh lý trong cơ thể. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 với bài viết bên dưới đây nhé. 1. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều ở tuổi 17 1.1. Bất thường về chu kỳ kinh nguyệt Với những bạn gái khỏe mạnh, mỗi một chu kỳ kinh nguyệt thường dao động từ 22 – 35 ngày, phổ biến nhất là khoảng 28 – 32 ngày. Tuy nhiên, nếu chu kỳ kinh nguyệt ít hơn 22 ngày hoặc dài hơn 35 ngày thì có nghĩa là vòng kinh của bạn không đều. Các mức độ khác nhau của rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 là: – Tắc kinh: Xảy ra với những bạn gái 1 – 2 tháng mới bị hành kinh một lần và lượng máu ra chỉ nhỏ giọt. – Vô kinh thứ phát: Xảy ra với những bạn gái 3 tháng trở lên mới bị hành kinh một lần. 1.2. Bất thường về thời gian hành kinh Trung bình, số ngày có kinh của các bạn gái thường dao động từ 3 – 7 ngày, phổ biến nhất là từ 3 – 5 ngày. Trường hợp số ngày có kinh quá ngắn hoặc quá dài cũng được cho là rối loạn kinh nguyệt. Cụ thể là: – Thiểu kinh: Số ngày có kinh nguyệt dưới 2 ngày. – Rong kinh: Số ngày có kinh trên 7 ngày. – Cường kinh: Số lượng máu kinh nguyệt chảy ra vừa nhiều lại vừa kéo dài. – Rong huyết: Số lượng máu kinh ra liên tục nhiều ngày nhưng không theo chu kỳ nhất định. Kinh nguyệt không đều ở tuổi 17 là tình trạng nhiều bạn gái gặp phải 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 2.1. Do rối loạn nội tiết tố nữ tự nhiên Rối loạn nội tiết tố nữ tự nhiên là thủ phạm chủ yếu gây ra hiện tượng kinh nguyệt không đều ở những bạn gái trong độ tuổi 17. Riêng ở độ tuổi dậy thì, cơ thể của các bạn gái sẽ phải trải qua rất nhiều sự thay đổi lớn. Lúc này, hệ thống nội tiết tố nữ của cơ thể sẽ bắt đầu đi vào hoạt động. Vì vậy, chúng chưa thực sự linh hoạt và phải mất vài năm thì hệ thống này mới ổn định, khi đó hàm lượng hormone estrogen và progesterone mới cân bằng. Bên cạnh đó, nội tiết tố nữ cũng có thể gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 vì một số lý do sau: – Căng thẳng, mệt mỏi lâu ngày – Chế độ dinh dưỡng không khoa học – Tập luyện thể dục, thể thao quá sức – Rối loạn ăn uống hoặc giảm cân – Thực hiện các biện pháp ngừa thai hoặc tác dụng phụ của các loại thuốc 2.2. Do mắc phải hội chứng buồng trứng đa nang Triệu chứng phổ biến nhất của hội chứng buồng trứng đa nang là vô kinh, một năm chỉ bị hành kinh khoảng 2 – 4 lần. Cùng với đó, các bạn gái có thể thấy xuất hiện những dấu hiệu như ria mép rậm rạp, lông tay chân, giọng nói ồm, nhiều mụn trứng cá. Khi siêu âm vùng chậu sẽ phát hiện ra buồng trứng bất thường với những u nang nhỏ mọc sát nhau. Đây là căn bệnh nguy hiểm gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. Vì vậy, khi thấy tình trạng vô kinh kéo dài, phụ huynh nên đưa con đi thăm khám để biết rõ nguyên nhân và phương pháp điều trị kịp thời. 2.3. Rối loạn chức năng tuyến giáp Tuyến giáp là nơi sản xuất hormone thyroxin và triiodothyronin thực hiện chức năng trao đổi chất trong cơ thể. Nếu 2 loại hormone này dư thừa sẽ khiến bạn gái có nguy cơ bị thiểu kinh. Còn nếu 2 loại hormone này tiết ra quá ít sẽ khiến các bạn gái có nguy cơ bị rong kinh. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 2.4. Suy buồng trứng nguyên phát Nếu buồng trứng sản xuất ra quá ít hormone estrogen thì kinh nguyệt của các bạn gái sẽ bị ít đi, thậm chí là bị mất kinh. Căn bệnh này có thể hình thành từ giai đoạn dậy thì hoặc do bẩm sinh. 2.5. Một số nguyên nhân khác Tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 có thể do một số nguyên nhân khác như: u xơ tử cung, khối u tuyến yên, dị tật đường sinh dục (không có tử cung, màng ngăn âm đạo,…), tăng sản tuyến thượng thận, bệnh tự miễn, hội chứng Turner,… 3. Cách điều trị tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17 gây ra rất nhiều phiền toái cho bạn gái trong học tập và sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, khi thấy tình trạng này, các bạn gái nên áp dụng ngay những mẹo bên dưới đây: 3.1. Thiết kế chế độ ăn uống hợp lý, giúp điều hòa kinh nguyệt Nếu ăn uống đúng cách, giàu dinh dưỡng thì nội tiết tố trong cơ thể của các bạn gái sẽ ổn định hơn và hệ miễn dịch cũng sẽ tốt hơn. Để phòng ngừa và điều hòa kinh nguyệt, các bạn gái nên: – Ăn uống đủ bữa và đủ chất với các nhóm dinh dưỡng cần thiết gồm đạm, tinh bột, chất khoáng và vitamin. – Ăn nhiều trái cây, rau xanh hoặc các loại thực phẩm giàu sắt như hải sản, thịt đỏ, trứng,… để tái tạo hồng cầu. – Không nên bỏ bữa, nhịn ăn hoặc thực hiện những chế độ ăn kiêng hà khắc. – Không uống rượu bia và sử dụng các loại chất kích thích như hút thuốc lá,… – Hạn chế uống nước ngọt có gas và những loại thực phẩm chế biến sẵn, đặc biệt là các món ăn quá ngọt, quá mặn hoặc quá cay. Để biết cách điều trị tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 17, các bạn gái nên tới gặp bác sĩ 3.2. Tập luyện thể dục, thể thao vừa phải Tập thể dục thể thao là thói quen tốt giúp cải thiện tinh thần và thể chất của các bạn gái. Tuy nhiên, nếu tập luyện quá nhiều, với cường độ liên tục, trong một khoảng thời gian dài sẽ khiến bạn có nguy cơ bị vô kinh. Do đó, các bạn chỉ nên tập luyện những môn thể thao nhẹ nhàng, vừa sức, với thời gian khoảng 30 phút mỗi ngày như đi bộ, bơi lội,… 3.3. Quản lý căng thẳng, mệt mỏi Căng thẳng, mệt mỏi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các dây thần kinh ở trong não bộ và tác động đến vùng dưới đồi. Khi chức năng não bộ bị rối loạn thì hoạt động của buồng trứng cũng sẽ bị ảnh hưởng theo. Vì vậy, để tránh căng thẳng và mệt mỏi, các bạn gái nên: – Dành thời gian để làm những việc mà mình yêu thích như nghe nhạc, đọc sách,… – Dành thời gian để trò chuyện với bạn bè và người thân để giải tỏa những nỗi lo của bản thân trong học tập cũng như cuộc sống hàng ngày. – Hít thở sâu hoặc tập yoga khi căng thẳng, mệt mỏi. – Ngủ đủ giấc mỗi ngày từ 7 – 9 tiếng và không nên thức khuya.
thucuc
1,349
Lão thị: các phương pháp điều trị hiệu quả và cách phòng ngừa Trái ngược với cận thị, lão thị là tình trạng giảm khả năng nhìn ở các đối tượng ở gần, đây là hệ quả của quá trình lão hóa nên thường gặp ở người già. Lão thị ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhìn của người bệnh, đặc biệt khi xuất hiện sớm ở những người trung niên 40 - 50 tuổi. Do đó, điều trị và phòng ngừa chứng lão thị được nhiều người quan tâm. 1. Điều trị lão thị như thế nào? Khám mắt và kiểm tra kiểm tra thị lực có thể giúp bác sĩ xác định được bạn bị lão thị hay bệnh lý khác ở mắt. Một số loại thuốc nhỏ mắt được sử dụng để mở rộng đồng tử, sau đó bác sĩ sẽ dùng ánh sáng khác nhau chiếu vào mắt để kiểm tra. Với bệnh nhân lão thị, hiện nay có thể khắc phục điều trị bằng hai phương pháp chính sau: 1.1. Sử dụng kính lão thị Kính lão thị giúp giải quyết tình trạng suy giảm thị lực do lão thị, thường áp dụng khi bệnh nhân chưa có điều kiện hoặc không thể phẫu thuật. Nếu thị lực của người bệnh trước khi bị lão thị tốt, đeo kính sẽ giúp cải thiện thị lực triệt để. Bạn có thể lựa chọn một trong các loại kính lão thị sau tùy theo tình trạng bao gồm: Kính hai tròng Kính hai tròng lão thị được chia thành 2 loại: loại cơ bản là loại có đường kẻ ngang nhìn thấy, loại cải tiến không có đường kẻ ngang này. Khi đeo kính, thị lực sẽ thay đổi dần từ mức nhìn xa ngang tầm mắt đến nhìn gần khi người bệnh cần đọc. Kính ba tròng Người bệnh bị lão thị khi không còn hoặc mất gần hết khả năng hội tụ sẽ cần sử dụng kính ba tròng. Khi đeo kính này, bệnh nhân có thể điều chỉnh để nhìn gần, nhìn trung bình hoặc nhìn xa mà không cần phải thay nhiều kính. Kính áp tròng mono Loại kính này phù hợp với những ai không muốn đeo kính mà vẫn có thể đảm bảo được chức năng nhìn gần và nhìn xa. Khi đeo kính áp tròng mono, ở mắt thuận có thể điều chỉnh thị lực nhìn xa và mắt không thuận được điều chỉnh thị lực nhìn gần. Ban đầu bệnh nhân có thể không quen do mắt hơi bị lóa khi chuyển từ nhìn gần sang nhìn xa, song khi quen sẽ không còn cảm giác khó chịu này. Kính áp tròng hai tròng Kính áp tròng hai tròng không gây cảm giác lóa khi chuyển nhìn hình ảnh ở gần hay xa, do đó nhiều bệnh nhân lựa chọn loại này để sử dụng. Kính mono cải tiến Khi đeo loại kính lão này, bệnh nhân có thể nhìn xa bằng cả hai mắt, khi nhìn gần như khi đọc sẽ chỉ dùng một mắt. Khi không sử dụng kính lão thị, tình trạng giảm thị lực vẫn xảy ra. Do đó, bệnh nhân cần duy trì việc đeo kính mỗi khi hoạt động hoặc làm việc. Điều này khá bất tiện song không nguy hiểm, không xâm lấn và có thể giải quyết nhanh chóng vấn đề thị lực nên được khá nhiều bệnh nhân lão thị lựa chọn. 1.2. Phẫu thuật điều trị lão thị Phẫu thuật sẽ giải quyết triệt để tình trạng lão thị, giúp bệnh nhân có thị lực bình thường, khả năng nhìn cả xa lẫn gần. Hiện nay cũng có nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị lão thị, cùng tham khảo 1 số phẫu thuật phổ biến sau: Phẫu thuật Near Vision CK Đây là phẫu thuật có vai trò tạo hình giác mạc, bệnh nhân sẽ được điều chỉnh đơn thị, nghĩa là 1 mắt chuyên nhìn gần và một mắt chuyên nhìn xa. Hiệu quả của phẫu thuật này trong điều trị cho bệnh nhân lão thị khá tốt, tuy nhiên theo thời gian hiệu quả sẽ giảm dần. Phẫu thuật đặt kính nội nhãn Với phẫu thuật này, kính nội nhãn đa tiêu sẽ được đặt trong mắt bệnh nhân, giúp họ có thể nhìn tốt được ở mọi cự ly. Phẫu thuật Presby LASIK Đây là phương pháp điều trị lão thị mới, đã được thử nghiệm tại Mỹ song chưa phổ biến trên thế giới. Kết quả thử nghiệm khá khả quan, sau khi các vòng đa tiêu được tạo trên bề mặt giác mạc người bệnh, họ có thể nhìn rõ ở cả cự ly xa lẫn gần. Những phẫu thuật này có thể giải quyết triệt để hoặc một phần tình trạng lão thị, theo thời gian thị lực vẫn có thể tiếp tục giảm do lão hóa. Ngoài ra, một số phẫu thuật có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt nên hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn phương pháp thích hợp. 2. Làm gì để phòng ngừa chứng lão thị? Lão thị là dấu hiệu lão hóa ở mắt, do đó có thể phòng ngừa hoặc làm chậm quá trình này bằng việc chăm sóc mắt và sức khỏe từ sớm. Dưới đây là một số biện pháp có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình lão thị: 2.1. Chế độ dinh dưỡng phù hợp Sức khỏe và chức năng mắt được nuôi dưỡng bởi nhiều hoạt chất, trong đó nổi bật là omega 3 và các loại Vitamin. Omega-3 có thể tìm thấy trong các loại dầu cá và thực vật tự nhiên, có thể bổ sung qua thực phẩm hoặc viên uống tổng hợp. Những loại Vitamin tốt cho mắt là Vitamin A, B và E, có nhiều trong các loại rau quả có màu vàng và lá màu xanh đậm. 2.2. Bảo vệ mắt khỏi tia cực tím Tia cực tím từ ánh nắng mặt trời rất có hại cho mắt, vì thế cần bảo vệ mắt bằng cách đeo kính râm, sử dụng mũ rộng vành khi ra ngoài. Không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời kể cả có mây che vì mắt sẽ bị tia cực tím chiếu đến. 2.3. Điều trị các bệnh lý về mắt Các bệnh lý về mắt, đặc biệt là tình trạng suy giảm thị lực cần được kiểm tra và điều trị sớm. Càng kéo dài, sức khỏe của mắt cũng như thị lực càng giảm thì khả năng phục hồi càng kém, mắt sẽ lão hóa sớm hơn. 2.4. Học tập và làm việc trong điều kiện ánh sáng thích hợp. Suy giảm thị lực ở mắt, kể cả cận thị lẫn lão thị đều xuất hiện sớm ở những người học tập, đọc sách hoặc làm việc thường xuyên ở nơi thiếu ánh sáng. Đặc biệt là trẻ nhỏ hoặc người thường xuyên tiếp xúc với máy tính cần lưu ý hơn về ánh sáng nơi làm việc. 2.5. Dùng nước mắt nhân tạo hoặc nước nhỏ mắt Nước mắt nhân tạo, nước nhỏ mắt sử dụng hàng ngày, nhất là khi mỏi mắt, phải học tập kéo dài hoặc làm việc thường xuyên với giấy tờ, máy tính, môi trường ánh sáng mạnh,… giúp mắt khỏe hơn, hạn chế lão hóa.
medlatec
1,206
Lupus ban đỏ, căn bệnh nguy hiểm ít được biết đến Hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của tác nhân lạ. Mắc lupus ban đỏ hệ thống, hệ thống miễn dịch mất khả năng phân biệt lạ - quen và chống lại cơ thể. Lupus ban đỏ hệ thống thường được gọi đơn giản là bệnh lupus, được mô tả lần đầu tiên vào năm 1845 bởi Hebra. Đây là một bệnh tự miễn mạn tính, không rõ nguyên nhân, gây tổn thương hầu hết các hệ cơ quan trong cơ thể và trong trường hợp nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Ở người mắc lupus ban đỏ hệ thống, hệ miễn dịch không giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ, gây bệnh mà quay ra chống lại cơ thể bằng cách sinh ra các kháng thể kháng lại các tế bào của hầu hết các cơ quan. Lupus là từ La tinh, có nghĩa chó sói, xuất phát từ việc người bệnh thường có ban đỏ đặc trưng ở mặt giống như hình vết cắn của chó sói. Từ ban đỏ để chỉ một dấu hiệu phổ biến ở hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh này. Từ hệ thống được sử dụng do bệnh gây ảnh hưởng đến phần lớn các hệ thống cơ quan trong cơ thể. Lupus ban đỏ hệ thống là vấn đề toàn cầu, với hàng triệu người mới mắc hàng năm trên thế giới nhưng xã hội còn ít biết đến sự tồn tại của nó. Theo nghiên cứu của Hội Lupus Mỹ, hiện nay nước này có khoảng 2 triệu người bệnh lupus ban đỏ hệ thống, số người chết do bệnh tăng từ 879 năm 1979 lên 1.046 năm 2002 và 40% bệnh nhân đã phải nghỉ việc. Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, nơi chủ yếu tiếp nhận điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống ở các tỉnh phía bắc, bệnh nhân mắc bệnh này vào điều trị tại trung tâm luôn chiếm số lượng đông nhất với 400-500 người mỗi năm, chiếm hơn 1/3 tổng số bệnh nhân điều trị nội trú. Nguyên nhân gây bệnh: Nguyên nhân gây bệnh chính thức không được biết rõ, người ta cho rằng lupus ban đỏ hệ thống được gây ra do sự phối hợp của nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt quan trọng là các yếu tố: - Di truyền: Anh chị em ruột của các bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 20 lần so với người thường. - Môi trường: Do nhiễm khuẩn, tiếp xúc với hoá chất, ánh nắng mặt trời… - Nội tiết: Bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (nhiều hơn gấp 9 lần so với nam giới). Sau khi mãn kinh, cả tỷ lệ mắc và mức độ của bệnh đều giảm rõ rệt, còn trong thời kỳ mang thai bệnh thường nặng lên. Biểu hiện của bệnh Các triệu chứng của lupus ban đỏ hệ thống có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ sau nhiều tháng, nhiều năm. Do ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể nên triệu chứng của bệnh hết sức đa dạng và thường nặng lên vào các tháng mùa đông. Có lẽ do hậu quả của sự tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời trong thời gian mùa hè trước đó. Hơn 90% số bệnh nhân đến khám có các biểu hiện không đặc hiệu như gầy sút, mệt mỏi, sốt nhẹ, rụng tóc, viêm loét miệng, đau các khớp nhỏ. đau mỏi cơ, rối loạn kinh nguyệt. Khoảng 3/4 số bệnh nhân thấy nổi các ban đỏ bất thường trên da, trong đó hay gặp nhất là ban cánh bướm ở mặt, một dấu hiệu rất đặc trưng của lupus ban đỏ hệ thống (ban đỏ ở 2 gò má bắc cầu qua sống mũi). Những tổn thương nội tạng như ở tim (tràn dịch màng tim, viêm cơ tim), ở phổi (tràn dịch màng phổi, viêm phổi), ở thận (viêm cầu thận), ở hệ thần kinh (co giật, rối loạn tâm thần), ở hệ tạo máu (thiếu máu, xuất huyết) thường xuất hiện trong giai đoạn toàn phát của bệnh ở khoảng 50-85% số bệnh nhân và là những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong. Các triệu chứng này thường diễn biến thành từng đợt xen kẽ giữa những thời gian lui bệnh. Trong giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng thường mơ hồ và giống với nhiều bệnh lý khác cho nên kể từ lúc có những triệu chứng đầu tiên cho đến khi bệnh được chẩn đoán chính xác có thể phải mất vài năm. Điều trị bệnh Lupus ban đỏ hệ thống không thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể kiểm soát được nếu điều trị đúng. Mục đích chính của việc điều trị này là nhằm giảm thiểu triệu chứng và hạn chế các tổn thương nội tạng nặng. Trong giai đoạn bệnh đang cấp, người bệnh cần được tăng cường nghỉ ngơi nhưng vẫn cần một chế độ vận động hợp lý để tránh teo cơ và cứng khớp. Các thuốc chống viêm giảm đau không phải steroid (NSAIDs) như Aspirin, Ibuprofen, Naproxen, Nimesulide có hiệu quả tốt với các triệu chứng ở cơ và khớp. Tác dụng phụ thường gặp nhất của chúng là gây viêm loét dạ dầy tá tràng và để hạn chế tối đa tác dụng phụ này chúng nên được dùng trong bữa ăn. Các loại corticosteroid như prednisolone, methylprednisolone (Solu-medrol, Medrol), prednisone (Cortancyl), betamethasone (Celeston) có tác dụng chống viêm mạnh hơn nhóm NSAIDs nhưng cũng nhiều tác dụng phụ hơn và chỉ dùng trong trường hợp bệnh nặng có tổn thương nội tạng. Các tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc này là viêm loét dạ dầy tá tràng, tăng đường máu, loãng xương, rạn da, tăng nguy cơ nhiễm trùng, ức chế tuyến thượng thận. Chúng nên được uống một lần sau bữa ăn sáng. Các thuốc chống sốt rét như Hydroxychloroquine, Chloroquine có hiệu quả khá tốt với các tổn thương ở da và khớp. Các thuốc ức chế miễn dịch như azathioprin (Imuran), cyclophosphamide (Endoxan), cyclosporin (Sandimmun) chỉ dùng trong những trường hợp nặng không đáp ứng với corticosteroid đơn thuần do chúng thường có rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Cho đến nay, chưa có một loại thuốc đông dược nào chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống. Do đó, người bệnh nên hết sức thận trọng khi sử dụng các thuốc này vì chúng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, thậm chí có thể đe doạ tính mạng của họ. Làm thế nào để dự phòng các đợt cấp của bệnh Người bị mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống cần có một cuộc sống lành mạnh, năng vận động, ít sang chấn tâm lý. Ngoài ra, tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời thường khởi phát hoặc làm nặng các đợt cấp của bệnh nên cần được tránh tiếp xúc tối đa. Việc ngừng đột ngột các thuốc, đặc biệt corticosteroid cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến các đợt cấp của bệnh và do đó cũng cần được tránh.
medlatec
1,237
Chỉ số ALT bao nhiêu là nguy hiểm và một số lưu ý khi đi xét nghiệm Theo dõi các chỉ số men gan giúp bạn theo dõi được hoạt động của gan, kịp thời phát hiện và điều trị tổn thương gan. Một trong những chỉ số cần lưu ý là ALT, vậy chỉ số ALT bao nhiêu là nguy hiểm, mức bình thường là bao nhiêu? 1. Chỉ số ALT là gì? Để trả lời câu hỏi: chỉ số ALT bao nhiêu là nguy hiểm, trước tiên chúng ta cần nắm được chỉ số ALT là gì? ALT còn được biết đến với tên gọi đầy đủ là Alanine Aminotransferase, đây là một enzyme xuất hiện chủ yếu tại tế bào gan. Ngoài ra, loại enzyme này cũng được tìm thấy tại một số cơ quan khác, ví dụ như: thận, tim hoặc cơ xương. Bác sĩ có thể dựa vào nồng độ ALT trong máu để đánh giá xem chức năng gan của bệnh nhân có bị tổn thương hay không. Ở người khỏe mạnh, chỉ số ALT trong máu tương đối thấp, nếu chỉ số này tăng cao bất thường, bạn phải đối mặt với nguy cơ tổn thương gan rất cao. Bởi vì khi gan tổn thương, ALT sẽ được giải phóng vào máu khiến nồng độ ALT tăng cao. Lúc này bệnh nhân cần thực hiện thêm các xét nghiệm kiểm tra chuyên sâu và điều trị theo phác đồ phù hợp.2. Giải đáp thắc mắc: chỉ số ALT bao nhiêu là nguy hiểm? Với người bình thường, nồng độ ALT trong máu thường dao động 7 U/L - 56 U/L. Nồng độ ALT trong máu khác nhau ở nam và nữ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến nồng độ ALT tăng cao, ví dụ như: do tác dụng phụ của thuốc, do bệnh nhân bị tổn thương hoặc mắc bệnh lý liên quan tới gan. Nếu nồng độ ALT trong máu tăng dưới 4 lần so với bình thường, bác sĩ sẽ đánh giá chỉ số ALT tăng nhẹ - trung bình. Tình trạng này xảy ra ở người mắc bệnh gan, đặc biệt là: viêm gan cấp và mạn tính, bệnh nhân xơ gan nhẹ hoặc gan nhiễm mỡ,… Bên cạnh đó, thói quen uống nhiều rượu bia hoặc sự xuất hiện của khối u ở gan cũng là nguyên nhân khiến nồng độ ALT trong máu tăng nhẹ - trung bình. Khi phát hiện nồng độ ALT tăng nhẹ, người bệnh cần tiếp tục theo dõi, trong trường hợp chỉ số này vẫn tăng liên tục, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra. Nếu chỉ số ALT tăng cao trên 200 U/L, chức năng gan đang suy giảm nghiêm trọng và cần được theo dõi, điều trị ngay lập tức. Nguyên nhân khiến nồng độ ALT tăng cao chủ yếu là do tế bào gan đang bị hoại tử. Tình trạng này xảy ra do gan tiếp xúc với hóa chất có hại, do nhiễm virus gan cấp hoặc mãn tính. Nghiêm trọng nhất là khi chỉ số ALT trong máu đạt ngưỡng 5000 Ul/L. Nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh nhân có nguy cơ sốc gan hoặc suy gan cấp, tính mạng bị đe dọa. Trường hợp bệnh nhân có mức ALT quá cao, việc điều trị là bắt buộc. Sau khoảng 3 - 6 tháng kiên trì điều trị theo phác đồ phù hợp, nồng độ ALT sẽ quay về mức ổn định, chức năng gan được phục hồi phần nào. Với những phân tích trên, chắc hẳn các bạn đã giải đáp được thắc mắc: chỉ số ALT bao nhiêu là nguy hiểm.3. Khi nào bạn nên đi kiểm tra nồng độ ALT trong máu? Gặp những triệu chứng nào bệnh nhân nên đi kiểm tra nồng độ ALT trong máu? Bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nếu gặp một trong các triệu chứng dưới đây nên chủ động đi xét nghiệm ALT: Luôn thấy mệt mỏi, có dấu hiệu suy nhược. Hay cảm thấy buồn nôn. Ăn uống không ngon miệng và sụt cân nhanh trong thời gian ngắn. Có biểu hiện vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu sẫm bất thường. Thường xuyên đau hạ sườn phải. Cơ thể hay nổi mề đay hoặc mụn nhọt,... Kể cả không gặp các triệu chứng trên, thì xét nghiệm ALT, AST là những xét nghiệm thường quy trong khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt những người nghiện rượu bia, người thừa cân, béo phì và bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan, từng nhiễm virus viêm gan thì cần theo dõi chỉ số này thường xuyên hơn. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm ALT, AST còn được dùng để theo dõi diễn biến của một số bệnh lý về gan, ví dụ như: xơ gan, viêm gan hoặc gan nhiễm mỡ. Từ đó, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp giúp cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân.4. Một số lưu ý khi đi xét nghiệm ALTBên cạnh việc tìm hiểu: chỉ số ALT bao nhiêu là nguy hiểm, chúng ta cần nắm được một số lưu ý cơ bản khi đi xét nghiệm để đảm bảo nhận kết quả chính xác nhất. Thông thường, chỉ số ALT có thể bị ảnh hưởng bởi các thành phần của thuốc tâm thần, thuốc lợi tiểu, thuốc có tác dụng ức chế men chuyển hóa,… Do đó, nên tạm ngưng sử dụng các dược phẩm trên trước khi đi xét nghiệm ALT hoặc trao đổi trước với bác sĩ. Ngoài ra, bác sĩ cũng yêu cầu chúng ta tạm dừng sử dụng thuốc bổ, thực phẩm chức năng hoặc thuốc tiêm để tránh ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm ALT. Trước khi xét nghiệm, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân nhịn ăn trước ít nhất 4 - 6 tiếng và nên ưu tiên thực hiện xét nghiệm trong buổi sáng. Chúng ta nên tuân thủ hướng dẫn nêu trên để buổi kiểm tra diễn ra suôn sẻ nhất.5. Địa chỉ xét nghiệm ALT uy tín
medlatec
1,030
Nội soi đại tràng cho trẻ em: Những điều ba mẹ phải biết Nội soi đại tràng cho trẻ em là một trong những biện pháp giúp chẩn đoán bệnh lý đường tiêu hóa dưới có độ chính xác cao. Tuy nhiên, nội soi đại tràng cho trẻ cũng có những chống chỉ định và các lưu ý trước và sau quá trình nội soi. Phụ huynh phải tuyệt đối tuân thủ để đảm bảo quá trình nội soi cho con được diễn ra an toàn. 1. Nội soi đại tràng cho trẻ em là gì? Nội soi đại trực tràng là một kỹ thuật kiểm tra đường tiêu hóa dưới có độ chính xác cao. Nội soi đại tràng cho trẻ em hay người lớn là một kỹ thuật giúp chẩn đoán tình trạng tổn thương ở ống tiêu hóa dưới gồm: hậu môn, trực tràng, đại tràng Sigma, đại tràng trái, đại tràng ngang, đại tràng phải và manh tràng. Qua đó giúp phát hiện các tổn thương (nếu có), đánh giá và phát hiện sớm các bệnh lý ở đường tiêu hóa dưới. Từ đó có biện pháp can thiệp, điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. 2. Khi nào thì bác sĩ chỉ định nội soi đại tràng cho con?  Bác sĩ thường chỉ định nội soi đại tràng cho trẻ khi nghi ngờ con mắc bệnh lý nào đó ở đường tiêu hóa dưới như: viêm loét đại tràng, chảy máu ở đại tràng, Polyp, có dị vật ở vùng đại trực tràng, khối u đại tràng,… Trẻ táo bón, tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân, thiếu máu không rõ nguyên nhân, đi ngoài phân có máu, nghi ngờ viêm loét, xung huyết đại tràng,… có thể nội soi đại trực tràng. Đa số thường gặp ở những trẻ có biểu hiện sau:  – Đại tiện phân có máu  – Tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân – Thiếu máu không rõ nguyên nhân – Táo bón lâu ngày – Trĩ – Nghi ngờ viêm loét, polyp đại trực tràng – Nghi ngờ tổn thương gây xuất huyết đường tiêu hóa dưới – Tổn thương quanh hậu môn (lỗ rò, áp xe,…) – Dị vật vùng đại trực tràng Nội soi đại tràng sẽ giúp các bác sĩ thấy được rõ tổn thương niêm mạc trong lòng đại trực tràng mà các kỹ thuật khác như xét nghiệm, siêu âm, X-quang, CT scan,… vẫn còn nghi ngờ hoặc không phát hiện được.  3. Không nội soi đại tràng cho bé trong những trường hợp sau – Trẻ đang sốt – Tình trạng bệnh nặng: trẻ không chịu được gây mê và cuộc nội soi như bé đang bị suy hô hấp, tình trạng nhiễm trùng. – Viêm phúc mạc – Mới mổ đại tràng – Viêm đại tràng nặng, giãn đại tràng bẩm sinh. 4. Quá trình nội soi đại tràng cho trẻ diễn ra như thế nào?  Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm, đường kính nhỏ, được gắn đèn và máy quay phim (camera) rất nhỏ ở đầu ống, sau đó bác sĩ đưa qua lỗ hậu môn vào đường tiêu hóa dưới để quan sát hình ảnh bên trong lòng trực tràng và đại tràng (hay còn được gọi là ruột già), chụp lại những hình ảnh bất thường.  Trong quá trình nội soi đại tràng, bác sĩ nội soi có thể lấy những mẫu mô rất nhỏ (gọi là sinh thiết) để làm xét nghiệm chuyên sâu, tầm soát ung thư đường tiêu hóa. Một số trường hợp có thể điều trị cắt polyp, cầm máu hay lấy dị vật (nội soi gắp dị vật đường tiêu hóa) ngay trong quá trình nội soi. Vì vậy nội soi không chỉ giúp phát hiện bệnh mà còn xử trí được rất nhiều vấn đề (cắt polyp, sinh thiết, gắp dị vật, xử trí chảy máu đường tiêu hóa,…) ngay trong trong quá trình nội soi.  Trẻ sẽ được gây mê và ngủ suốt trong thời gian nội soi. Thời gian nội soi đại tràng ở trẻ chỉ diễn ra trong khoảng 30 phút. Tuy nhiên, trước đó, cần khoảng 2 đến 3 tiếng để làm sạch đại tràng trước khi nội soi. Sau khi nội soi con sẽ được nằm theo dõi tại bệnh viện, đến khi tình hình sức khỏe của bé ổn định, các bác sĩ sẽ khám lại cho con nếu không có vấn đề gì bé có thể xuất viện hoặc nếu cần thiết có thể cho con nhập viện để theo dõi thêm. Thông thường, trẻ sau khi nội soi xong, sức khỏe ổn định sẽ được về luôn trong ngày.  Hình ảnh ghi lại trong quá trình nội soi đại tràng cho bệnh nhân. 5. Nội soi đại tràng cho trẻ em có nguy hiểm không?  Nội soi đại tràng là kỹ thuật khá phổ biến và tương đối an toàn. Tuy nhiên, thủ thuật nào cũng có một số nguy cơ biến chứng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện (dù là rất hiếm gặp) và nội soi đại tràng cho trẻ cũng vậy. Một số biến chứng nguy hiểm (rất ít gặp) có thể xảy ra trong quá trình nội soi đại tràng cho trẻ như:  – Trẻ phản ứng dị ứng với thuốc mê, sốc, hít sặc, hoặc chảy máu chỗ sinh thiết, chỗ cắt polyp.  – Thủng đại tràng nếu kỹ thuật nội soi hoặc cắt polyp không đúng kỹ thuật. – Chướng hơi do bơm hơi quá nhiều khi nội soi. – Chảy máu sau thủ thuật. 6. Tuyệt đối tuân thủ những điều sau khi nội soi đại tràng cho con 6.1. Trước ngày nội soi 1 ngày CHỈ: Ăn thức ăn lỏng như cháo loãng, súp, uống nhiều nước lọc. KHÔNG: uống đồ uống có gas, có cồn, phẩm màu, nước ép trái cây có hạt, dùng thức ăn đặc, sữa hoặc sản phẩm từ sữa. 6.2. Vào ngày nội soi CHỈ: Uống thuốc và bơm thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đi vệ sinh để đảm bảo lòng ruột sạch phân (khi uống thuốc trẻ có thể đi tiêu phân lỏng, đi nhiều lần hơn đến khi ruột sạch phân, đây là hiện tượng bình thường).  KHÔNG: Uống sữa, ăn bất kỳ thức ăn nào 6 giờ trước khi nội soi.  7. Sau khi nội soi xong trẻ cần được chăm sóc như thế nào? Trong vòng 24 giờ sau khi nội soi trẻ cần được theo dõi tác dụng phụ của thuốc mê có thể còn. Do đó bé cần được nghỉ ngơi, hạn chế các hoạt động mạnh, không được đi xe đạp, bơi lội, ngay sau quá trình nội soi.  Trẻ có thể có cảm giác mệt mỏi, đầy bụng, khó tiêu trong một vài ngày.  Nếu cảm thấy khỏe con có thể ăn thức ăn lỏng, uống nước lọc, sau đó mới ăn thức ăn đặc. Tránh đồ uống có gas.  Nếu trẻ có các biểu hiện bất thường sau quá trình nội soi như: sốt cao, mệt lử, buồn nôn và nôn, đau ngực, đau bụng nhiều ngày, da xanh xao,… Cần cho bé đi thăm khám ngay với bác sĩ xác định nguyên nhân và xử trí kịp thời.  Trẻ nên ăn thưc ăn lỏng, dễ nuốt sau khi nội soi dạ dày – đại tràng. 8. Phụ huynh cần thông báo cho bác sĩ những điều sau – Các bệnh lý mạn tính mà trẻ mắc phải như tim, phổi, gan, thận, đái tháo đường, máu khó đông,… – Tình trạng dị ứng của con (nếu có) – Các loại thuốc trẻ đang uống, đặc biệt là thuốc kháng đông – Tuyệt đối tuân thủ theo những dặn dò của bác sĩ trước khi nội soi – Trẻ đang có vấn đề về sức khỏe như: sốt, ho, khó thở, nôn ói, tiêu chảy hay táo bón để bác sĩ khám thật kỹ cho con và có chỉ định cần thiết, giúp đảm bảo an toàn nhất cho con khi làm thủ thuật nội soi.
thucuc
1,366
Rong kinh nên ăn gì? Những nhóm thực phẩm nhất định đừng bỏ qua Theo các chuyên gia, ngoài điều trị rong kinh, chị em nên kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học để cải thiện vấn đề một cách hiệu quả. Bên cạnh những thực phẩm có chứa sắt, bạn cần bổ sung thêm một số nhóm thực phẩm khác giúp cải thiện tình trạng rong kinh tốt hơn. Vậy rong kinh nên ăn gì? 1. Rong kinh gây ra những hệ quả như thế nào? Tình trạng rong kinh kéo dài trực tiếp dẫn đến việc cơ thể bị thiếu máu, mất máu. Ngoài ra, đây cũng là vấn đề dễ dẫn đến nhiều bệnh lý phụ khoa khó kiểm soát ở chị em phụ nữ. Rong kinh không chỉ khiến cơ thể suy nhược, đề kháng kém vì thiếu máu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn. Chất lượng cuộc sống giảm sút, rong kinh khiến cho chị em gặp nhiều phiền toái. Không chỉ cản trở sinh hoạt hàng ngày, tạo tâm lý khó chịu, tự ti, căng thẳng, mệt mỏi, rong kinh còn khiến chị em suy giảm thể lực, trí nhớ kém, công việc, cuộc sống bị đảo lộn. Đời sống tình cảm của những phụ nữ bị rong kinh cũng không được suôn sẻ. Phụ nữ rong kinh, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài không được thỏa mãn nhu cầu quan hệ vợ chồng. Tình cảm không được hâm nóng, cảm xúc nguội lạnh, càng khiến cho tâm lý của người bệnh đi xuống, thể trạng xấu đi. Chính vì vậy, việc điều trị rong kinh, có các biện pháp khắc phục là rất cần thiết. Bên cạnh các loại thuốc mà chị em có thể sử dụng, các bác sĩ chuyên khoa cũng chia sẻ có một chế độ ăn uống hợp lý, rong kinh nên ăn gì để sức khỏe được hỗ trợ tốt hơn, điều trị rong kinh nhanh có tiến triển. Chị em cần thăm khám để biết chính xác tình trạng rong kinh của bản thân, nhận sự hỗ trợ từ bác sĩ 2. Rong kinh nên ăn gì? Nhóm thực phẩm nào chị em nên bổ sung? Nhắc tới vấn đề rong kinh nên ăn gì, rất nhiều ý kiến cho rằng cần bổ sung chủ yếu những thực phẩm giàu sắt. Tuy nhiên, thực tế, có rất nhiều chất dinh dưỡng mà chị em cần bổ sung qua những nhóm thực phẩm sau. 2.1. Rong kinh nên ăn gì? Ngũ cốc cung cấp vitamin Các loại ngũ cốc rất giàu chất xơ, khoáng chất và đặc biệt là các vitamin cần thiết cho sức khỏe của người bị rong kinh. Chị em có thể lựa chọn sử dụng một số loại ngũ cốc dễ ăn như ngô, các loại đậu, mè, gạo lứt, yến mạch,… Ngũ cốc cũng chứa hàm lượng nhỏ glycemic, giảm được tình trạng rối loạn nội tiết tố gây ra rong kinh kéo dài. Ngoài ra, đây cũng là nhóm thực phẩm giàu chất sắt, rất tốt cho quá trình tái tạo tế bào máu. 2.2. Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin B và C Vitamin B là nhóm vitamin có tác dụng cải thiện sức khỏe, tăng đề kháng phục hồi trạng thái cân bằng rất tốt cho phụ nữ. Bên cạnh đó, vitamin C được ví như chất chống viêm tự nhiên, nâng cao miễn dịch, giúp cơ thể bớt mệt mỏi. Một số thực phẩm có thể giúp chị em bổ sung vitamin B, C cho cơ thể có thể kể đến như: Cà chua, bơ, bí, rau dền, măng tây, các loại quả có múi (cam, chanh, bưởi, quýt,…), khoai lang, súp lơ, nấm, thịt lợn, bò, gan động vật, trứng, sữa chua,… 2.3. Nhóm thực phẩm chứa Omega 3 Omega 3 luôn được đánh giá là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sức khỏe của chị em phụ nữ. Không chỉ giúp cải thiện hệ tim mạch, cân bằng nội tiết, Omega 3 còn giúp tăng cường sản sinh tế bào máu, rất tốt cho phụ nữ rong kinh. Nhóm thực phẩm chứa Omega 3 bao gồm: Các loại cá biển (cá mòi, cá trích, cá ngừ, cá thu, cá hồi,…), hạt óc chó, hạt lanh,… 2.4. Nhóm thực phẩm cung cấp sắt Rong kinh gây mất máu, thiếu máu, thiếu sắt. Vì vậy, chị em cần đặc biệt lưu ý bổ sung những thực phẩm cung cấp sắt cho cơ thể, kích thích quá trình tái tạo tế bào máu, bổ sung lượng sắt cơ thể bị hao hụt, từ đó giúp cải thiện sức khỏe khi bị rong kinh. Nhóm thực phẩm này bao gồm: Gan, thịt đỏ, hải sản, các loại hạt,… 2.5. Nhóm thực phẩm cung cấp magie Magie giúp cho cơ thể của chúng ta vận hành tốt, đặc biệt có thể xoa dịu hệ thần kinh. Vì vậy, những trường hợp rong kinh, thiếu máu gây mệt mỏi, căng thẳng, kém tập trung, suy giảm trí nhớ,… rất cần bổ sung nhóm thực phẩm cung cấp chất này. Nhóm thực phẩm giúp bổ sung magie cho cơ thể gồm: Hạt hướng dương, hạt vừng, hạt bí, hạt điều, bơ, các loại đậu,… 2.6. Rong kinh nên ăn gì? Rau xanh và trái cây Rau xanh và trái cây có chứa hàm lượng lớn chất diệp lục. Chất diệp lục này đưa vào cơ thể có công dụng kích thích quá trình phục hồi, cải thiện nội tiết tố cân bằng, giúp cho các tổn thương được bảo vệ tốt hơn. Đặc biệt, đối với những trường hợp rong kinh do khối u, ung thư,… việc bổ sung rau xanh, trái cây giúp hỗ trợ điều trị bệnh lý rất tốt do nhóm thực phẩm này giàu chất chống oxy hóa, loại bỏ tế bào chết nuôi dưỡng khối u và các tế bào ung thư trong cơ thể. Rong kinh nên ăn gì? Rau xanh, trái cây là những thực phẩm giúp kích thích quá trình phục hồi của cơ thể 2.7. Uống đủ 2l nước, dùng thêm trà thảo mộc Nước giúp cơ thể được thanh lọc, điều hòa quá trình tuần hoàn máu. Từ đó, chị em có thể uống nhiều nước để cơ thể cảm thấy dễ chịu hơn trong thời gian bị rong kinh. Ngoài ra, các loại trà thảo mộc như trà gừng, trà quế, trà hoa cúc,… cũng được nhận định là rất tốt cho việc làm ấm, giảm áp lực co bóp cho tử cung khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt. 3. Rong kinh nên kiêng những thực phẩm nào? Ngoài nhóm thực phẩm cần bổ sung, chị em phụ nữ gặp tình trạng rong kinh cần chú ý hạn chế, tránh sử dụng những thực phẩm sau: – Đồ ăn cay nóng, các loại thực phẩm muối chua. – Đồ ăn nhiều chất béo, chất bảo quản. – Đồ ăn mặn, nhiều muối. – Đồ ngọt, chứa nhiều đường. – Đồ uống có chứa chất kích thích, đồ uống có gas, đồ uống chứa nhiều caffein. Việc cân bằng chế độ dinh dưỡng khi bị rong kinh cần được thực hiện để cải thiện, cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể
thucuc
1,235
Công dụng thuốc Ocehepa Thuốc Ocehepa được sử dụng trong quá trình điều trị chứng tăng amoniac máu do bệnh gan cấp và mãn tính như xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ. Đồng thời hỗ trợ điều trị các biến chứng thần kinh và tiền hôn mê. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Ocehepa qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ocehepa là thuốc gì? Tên thuốc: Ocehepa. Phân nhóm: Thuốc đường tiêu hóa. Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch. Hàm lượng: 3000mg. Quy cách: Hộp 14 gói x 5g. Thành phần: L-ornithin-L-aspartat với hàm lượng 3000mg/ 5g.L-ornithin-L-aspartat là dạng muối của aspartic acid và amino acid ornithine. Thành phần này kích thích tổng hợp glutamin và vòng ure nhằm làm giảm mức độ của amoniac trong máu. 2. Công dụng thuốc Ocehepa Chỉ định. Thuốc Ocehepa được chỉ định trong các trường hợp sau:Chứng tăng amoniac máu do bệnh gan cấp và mãn tính như xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ.Điều trị biến chứng thần kinh (hôn mê gan não).Điều trị trong giai đoạn tiền hôn mê.Hỗ trợ điều trị triệu chứng do viêm gan siêu vi, suy gan, xơ gan và viêm gan do rượu bia. Cách dùng – liều lượng. Hòa tan thuốc với một lượng nước tương ứng, có thể sử dụng nước đun sôi để nguội, sữa hoặc nước trái cây. Dùng thuốc sau khi ăn.Liều dùng thông thường:Dùng 1 gói/ lần. Dùng 2 – 3 lần/ ngày. Dùng thuốc trong 3 – 4 tuần. Có thể tăng liều lượng sử dụng trong trường hợp có yêu cầu từ bác sĩ chuyên khoa. Không tự ý dùng thuốc cho trẻ nhỏ. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ocehepa Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Ocehepa cho các trường hợp sau:Bệnh nhân suy thận nặng. Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong thuốc. Lượng creatinine trong huyết thanh cao hơn 3mg/ 100ml.Để giảm rủi ro khi sử dụng thuốc, bạn nên trình bày với bác sĩ tiền sử dị ứng và một số tình trạng sức khỏe đặc biệt (mang thai, mắc các bệnh mãn tính,...). Bác sĩ sẽ chỉ định thuốc trong trường hợp bạn không có nguy cơ gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng.Lưu ý. Nếu dùng thuốc ở liều cao, bạn cần kiểm tra nồng độ thuốc trong nước tiểu và máu thường xuyên để kịp thời xử lý khi có dấu hiệu bất thường. Cần giảm liều và tần suất dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận.Không có đủ tài liệu cho thấy thuốc Ocehepa an toàn với phụ nữ mang thai và cho con bú. Để đảm bảo an toàn, bạn nên tránh dùng thuốc trong thời gian này. Nếu buộc phải sử dụng, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát các tác dụng không mong muốn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ocehepa Ocehepa có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, bao gồm:Buồn nôn. Ho. Chuột rút. Tiêu chảy. Nôn mửa. Khi xuất hiện các tác dụng phụ này, bạn không cần ngưng thuốc và tiếp tục duy trì lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuy nhiên khi triệu chứng có xu hướng nghiêm trọng, bạn nên ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ trong thời gian sớm nhất. 5. Tương tác thuốc Thành phần trong Ocehepa có thể ảnh hưởng đến mức độ hấp thu và thải trừ của một số hoạt chất/ loại thuốc khác. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình điều trị, thậm chí gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Do đó cần chủ động phòng ngừa tương tác trong thời gian dùng thuốc.Bạn nên trình bày với bác sĩ những loại thuốc đã sử dụng trong thời gian gần đây và những loại thuốc đang sử dụng – bao gồm cả thảo dược và viên uống bổ sung. Bác sĩ sẽ cân nhắc và yêu cầu bạn thực hiện một số biện pháp dự phòng nếu nhận thấy có tương tác phát sinh. 6. Bảo quản Bảo quản thuốc Ocehepa ở nhiệt độ từ 20 – 30 độ C, tránh ẩm và ánh nắng.Không để thuốc trong tủ lạnh hay nhà tắm.
vinmec
701
Điểm danh những loại chấn thương bóng đá thường gặp nhất Khi chơi bóng đá, cầu thủ cần di chuyển liên tục với cường độ cao, thường xuyên va chạm, do đó rất dễ xảy ra chấn thương. Nếu chủ quan, xử trí chấn thương bóng đá không đúng cách có thể dẫn tới nguy cơ tái phát cao, ảnh hưởng đến phong độ thi đấu, giảm chức năng vận động, thậm chí khiến các cầu thủ phải từ bỏ đam mê thể thao. 1. Một số chấn thương bóng đá thường gặp và cách xử trí 1.1. Căng cơ và bong gân mắt cá chân Đây là 2 dạng chấn thương rất thường gặp đối với các vận động viên thể thao, nhất là các cầu thủ bóng đá. Ngay cả những cầu thủ nối tiếng thế giới như Cristiano Ronaldo hay Lionel Messi cũng đã từng gặp phải chấn thương này. - Khi cơ bị kéo căng quá mức so với phạm vi chuyển động của cơ thể sẽ dẫn đến tình trạng rách, căng cơ. Một số nhóm cơ dễ bị tổn thương khi chơi bóng đá là cơ tứ đầu đùi và cơ gân khoeo. Khi bị căng cơ, bệnh nhân sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng như đau, sưng tấy vùng chấn thương, các chi đau và khó cử động, người bệnh càng cố gắng cử động thì cơn đau càng tăng lên. - Bong gân mắt cá chân xảy ra khi dây chằng ở mắt cá chân bị rách. Triệu chứng bong gân mắt cá chân là sưng đau, nhất là khi dồn lực lên chân, đồng thời bệnh nhân gặp nhiều khó khăn khi di chuyển, cử động. Phương pháp xử trí đối với tình trạng bong gân và căng cơ là nghỉ ngơi và hạn chế đi lại, dừng toàn bộ các hoạt động thể thao, chườm lạnh để giảm sưng, băng ép vùng bị thương và nâng vị trí chấn thương cao hơn tim. Ngoài ra bệnh nhân cần dùng nạng trong quá trình đi lại. Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. 1.2. Trật khớp vai Tình trạng chỏm xương cánh tay lệch khỏi ổ chảo xương bả vai, dẫn đến biến dạng khớp được gọi là trật khớp vai. Khi bị chấn thương, cầu thủ sẽ cảm nhận được rõ cơn đau vùng vai, sưng tím quanh vai, tê và ngứa ran ở vùng cánh tay, ngón tay,… Có thể dùng thuốc chống viêm kết hợp với các biện pháp nghỉ ngơi, chườm lạnh để điều trị chấn thương. Trong trường hợp, chấn thương lặp lại nhiều lần, có thể tính đến phương pháp phẫu thuật để điều trị triệt để. 1.3. Chấn thương dây chằng chéo trước Đây là một dạng chấn thương bóng đá thường gặp và đã từng đe dọa sự nghiệp của nhiều cầu thủ nổi tiếng của Việt Nam và thế giới. Dây chằng chéo trước kết nối xương đùi và xương ống chân giúp cho phần đầu gối được ổn định. Nếu đứt một phần hoặc toàn bộ dây chằng chéo trước, bệnh nhân sẽ đau và không thể uốn đầu gối, đồng thời rất khó khăn để di chuyển. Tùy theo từng trường hợp cũng như mức độ chấn thương, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Có những trường hợp có thể điều trị bảo tồn, nhưng cũng có những bệnh nhân bắt buộc phải phẫu thuật mới có thể đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Nên điều trị chấn thương đứt dây chằng trong vòng 3 tuần đầu tiên sau chấn thương, vì lúc này mạch máu nuôi dây chằng vẫn còn sẽ tăng khả năng phục hồi sau phẫu thuật và đảm bảo được sự vững chắc của dây chằng. 1.4. Viêm gân gót chân Những tình huống tranh bóng không những cần tốc độ di chuyển nhanh chóng mà còn cần chuyển hướng đột ngột, vì thế rất dễ xảy ra chấn thương ở gót chân, nhất là đứt gân gót, rách gót. Khi bị viêm gân gót chân, bệnh nhân sẽ bị đau gót dai dẳng và sưng tím vùng gót. Để điều trị viêm gân gót chân, các bác sĩ có thể kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như thuốc giảm đau, phẫu thuật, tập vật lý trị liệu,… 1.5. Rách sụn chêm Tình trạng rách hoặc vỡ sụn chêm thường xảy ra sau một cú xoay gối đột ngột. Nếu mới bị chấn thương, bệnh nhân vẫn có thể đi lại được bình thường, thậm chí vẫn có thể thi đấu được bình thường. Nhưng với những trường hợp mảnh sụn vỡ bị kẹt lạ khớp gối làm rách sụn chêm và diễn biến âm thầm sẽ khiến cho việc điều trị phục hồi gặp nhiều khó khăn. Thậm chí với một số biện pháp như chụp X-quang hay MRI vẫn khó có thể chẩn đoán chính xác. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật nội soi để khảo sát tình trạng khớp gối. 2. Một số phương pháp phòng ngừa chấn thương khi chơi thể thao Để phòng ngừa chấn thương bóng đá nói riêng và các loại chấn thương khi chơi thể thao nói chung, bạn có thể áp dụng một số cách dưới đây: - Lựa chọn môn thể thao phù hợp và thực hiện đúng kỹ thuật khi chơi: Mỗi môn thể thao sẽ đòi hỏi kỹ thuật khác nhau, hãy lựa chọn môn thể thao phù hợp với khả năng của bạn thân và chơi đúng kỹ thuật để hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương. - Lựa chọn dụng cụ tập luyện phù hợp cũng là yếu tố quan trọng giúp hạn chế chấn thương, chẳng hạn như chọn một đôi giày vừa vặn với chân, băng gối và băng tay đúng cách để đảm bảo lưu thông máu. - Khởi động đúng cách: Nếu khởi động đủ lâu và đúng cách, cơ thể sẽ nóng lên và vận động viên có thể thực hiện tốt những động tác như uốn cong, xoay chuyển, kéo căng,… từ đó, hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương. Ngược lại, nếu khởi động ít và không đúng cách hay không khởi động có thể dẫn tới những chấn thương nguy hiểm. - Không nôn nóng: Nếu bị chấn thương, bạn nên dừng thi đấu và xử trí kịp thời để tránh dẫn tới tình trạng tổn thương nặng hơn. Sau khi chấn thương đã bình phục cần phải tập luyện từ từ và tăng dần cường độ, không nên tập nặng ngay. - Thả lỏng cơ thể, thực hiện các bài kéo giãn cơ để làm nguội cơ, ổn định nhịp tim, tránh đau mỏi cơ bắp. - Áp dụng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất để giúp cơ thể linh hoạt, khỏe mạnh, đặc biệt nên bổ sung chất đạm, tinh bột, vitamin, canxi để xương luôn chắc khỏe.
medlatec
1,162
Chữa viêm họng bằng thuốc nam Viêm họng thường có những triệu chứng ban đầu như: ngứa trong họng, khản tiếng, có khi sốt, nhức đầu, đau họng khi nuốt. Bệnh thường phát vào mùa thu và mùa đông, phát triển nhiều vào những lúc có gió lạnh bất ngờ. Sau đây là một số bài thuốc chữa viêm họng: Chứng thực: - Nước sôi để ấm 300ml pha với 50g muối và một muỗng cà phê nước cốt chanh. Ngậm nhiều lần trong ngày hoặc ngậm nuốt dần. - Hoa kinh giới (kinh giới tuệ) 12g, cát cánh 12g, cam thảo 4g. Sắc với 500ml nước, còn lại 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. - Quả quất (tắc) ướp muối 5 - 10 quả, nấu với 650ml nước, còn lại 300ml, uống thay nước chè trong ngày. Có thể đâm nát, chế nước sôi để nguội vào quậy đều để uống. - Thân rễ cây rẻ quạt (xạ can) ngâm nước vo gạo 1 - 2 ngày, xắt mỏng, phơi khô để dùng dần. Khi dùng, lấy 3 - 6g tán bột mịn để ngậm nuốt nước dần. Có thể sắc với 300ml nước, còn lại 100ml, ngậm nuốt dần. Chứng hư: - Phối hợp vị thuốc rẻ quạt 3 - 6g với các vị thuốc khác: mạch môn 10g, húng chanh 8g, cam thảo đất 6g. Sắc với 650ml nước, còn lại 300ml, chia 2 - 3 lần uống trước bữa ăn. - Dùng bài quả quất như ở trên, phối hợp với: nước cốt gừng 1/2 muỗng cà phê, mật ong 20 - 30g, để tăng cường hiệu lực của thuốc. -Khế chua 500g, rửa sạch, giã nhuyễn vắt nước cốt, hòa với ít muối ngậm nuốt dần. Hoặc ăn 1 - 2 quả khế, chấm với ít muối. Nếu sinh hoạt trong môi trường có nhiều yếu tố bất lợi, có thể gây viêm họng (có nhiều khói, bụi, hóa chất…), nên sử dụng các thức uống sau để phòng ngừa: - Nước nho, cà rốt: nho tươi 25 - 30 quả, cà rốt 1 củ vừa, lê 1 quả, nước chanh vắt 1 muỗng canh. Trước tiên, rửa nho, cà rốt, lê cho thật sạch, xắt nhỏ, cho vào máy xay. Xay xong cho nước cốt chanh vào khuấy đều để uống. Một tuần uống 2 - 3 lần. Thức uống này có tác dụng làm tăng cường thể lực, phòng ngừa cảm mạo, viêm họng, ngoài ra còn giúp làm tươi sắc mặt. - Nước củ sen: củ sen tươi 150g, táo tây 1 quả, nước chanh vắt 1 muỗng canh. Rửa củ sen thật sạch, xắt miếng nhỏ, xay chung với táo tây và một lương nước vừa đủ. Sau khi xay nhuyễn, cho nước cốt chanh vào khuấy đều để uống. Có thể thêm ít đường hoặc mật ong cho dễ uống. Một tuần uống 2 - 3 lần.
medlatec
472
Phụ nữ dễ mắc bệnh trĩ nguyên nhân do đâu? Bệnh trĩ phổ biến ở mọi lứa tuổi tuy nhiên các chuyên gia cho biết phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Vậy nguyên nhân do đâu khiến bệnh trĩ tấn công phụ nữ? 1. Phụ nữ dễ mắc bệnh trĩ nguyên nhân do đâu? Tỷ lệ mắc trĩ ở Việt Nam là 35-50%. Tỷ lệ nữ mắc trĩ nhiều hơn nam (chiếm 61%). Những nghề nghiệp có tỷ lệ mắc trĩ cao nhất là nông dân, công chức hành chính, công nhân và học sinh, sinh viên. Nguyên nhân bệnh trĩ chủ yếu xuất phát từ thói quen ăn uống và chế độ sinh hoạt không hợp lý. Ngoài những lý do chung thì phái nữ dễ bị mắc trĩ hơn những đối tượng khác bởi những yếu tố sau: Phu nữ dễ mắc bệnh trĩ hơn nam giới – Do cấu tạo cơ thể của phái nữ khác nam giới, vùng tử cung dễ gây áp lực lên vùng trực tràng hậu môn nên rất hay bị táo bón – một trong những nguyên nhân phổ biến của trĩ. – Đặc biệt là những chị em trong thời kì thai nghén, khi em bé trong bụng lớn dần sẽ gây ra tình trạng chèn ép vùng trực tràng. Điều này có thể ảnh hưởng tới sự lưu thông máu tới các tĩnh mạch ở hậu môn và hình thành trĩ. – Những người sau khi sinh con sức khỏe yếu hơn so với bình thường, cộng với việc phải nằm nhiều một chỗ, chế độ ăn uống thất thường nên có nguy cơ mắc trĩ khá cao. – Chị em làm công việc văn phòng, do tính chất công việc thường phải ngồi lâu một chỗ, điều này sẽ tạo ra áp lực cho các tĩnh mạch hậu môn, cản trở sự lưu thông của máu và dẫn tới trĩ. 2. Phẫu thuật – Phương pháp chữa trị bệnh trĩ triệt để Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị bệnh trĩ, từ nội khoa, vật lý…nhưng phẫu thuật vẫn được đánh giá là phương pháp hiệu quả và triệt để nhất. Hiện nay, có nhiều phương pháp cắt trĩ  có thể kể đến như: cắt trĩ bằng phương pháp longo, laser, HCPT,… Trong đó, cắt trĩ theo phương pháp longo là phương pháp được đánh giá là hiệu quả nhất hiện nay giúp khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp truyền thống trước đây. Cụ thể phương pháp này không cắt da ở vùng hậu môn mà nhấc búi trĩ và niêm mạc sa lên phía trong trực tràng – vùng không có cảm giác đau rồi cắt và khâu phía trong trực tràng. Chính vì thế người bệnh cắt trĩ phương pháp Longo không còn cảm giác đau sau mổ, phẫu thuật nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn. Phẫu thuật là phương pháp cắt trĩ triệt để hiệu quả
thucuc
496
Các phương pháp khám u nguyên bào võng mạc U nguyên bào võng mạc còn được biết đến là ung thư võng mạc là loại ung thư mắt chỉ xảy ra ở trẻ em, thường là trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh có yếu tố di truyền, có thể được phát hiện từ khi trẻ còn sơ sinh hoặc khi vài tháng đến vài tuổi, tiến triển bệnh nhanh và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị sớm. Vậy khám u nguyên bào võng mạc bằng cách nào? Có biện pháp phòng bệnh hay không? 1. U nguyên bào võng mạc – Ung thư võng mạc trẻ nhỏ U nguyên bào võng mạc là khối u ác tính trong hốc mắt chỉ xảy ra ở những đối tượng có võng mạc chưa hoàn thiện, thường là trẻ sơ sinh cho đến trẻ nhỏ tầm 2-3 tuổi nhưng đa số phát hiện khi dưới 2 tuổi. Khối u này bắt nguồn từ các tế bào võng mạc mắt (retina), là bộ phận tiếp nhận ánh sáng giúp mắt có thể ghi lại hình ảnh sự vật. Bệnh có thể bị ở 1 mắt hoặc gây ảnh hưởng cả ở 2 mắt, số người bị ở cả 2 mắt chiếm khoảng 30% các trường hợp bị u nguyên bào võng mạc. Bệnh có căn nguyên từ sự biến đổi gene số 13 do di truyền từ gia đình hoặc không. Nguy cơ bị bệnh ở những trẻ có người nhà mắc bệnh ung thư thường cao hơn các trẻ khác. Ánh đồng tử trắng ở trẻ bị bệnh Dấu hiệu lâm sàng điển hình, phổ biến nhất và là lý do cha mẹ đưa trẻ đi khám là hiện tượng “ánh đồng tử trắng” hay tê gọi khác là “mắt mèo”. Đây là tình trạng xuất hiện đốm trắng ở giữa đồng tử (lòng đen của mắt) của trẻ. Ban đầu ánh đồng tử trắng này không được nhận thấy rõ ràng mọi lúc mà có thể chỉ được nhìn thấy ở một vài góc độ hoặc điều kiện ánh sáng cụ thể (đèn flash máy ảnh). Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ phát triển rất nhanh gây mất thị lực và di căn đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể như hệ thần kinh trung ương, tủy xương,…gây nguy hiểm đến tính mạng. 2. Các phương pháp khám u nguyên bào võng mạc 2.1 Xét nghiệm khám u nguyên bào võng mạc – Xác định mức độ LDH (Lactic Dehydrogenase) trong thủy tinh dịch: Đây là loại enzyme được giải phóng vào máu và nội tạng khi có các tế bào hư hỏng, là công cụ hữu ích để tìm kiếm các dấu hiệu mô tổn thương. Có đến 90% bệnh nhi mắc u nguyên bào võng mạc có LDH tăng cao. – Xét nghiệm dịch não tủy của người bệnh để đánh giá sự xâm lấn của khối u trong hệ thần kinh trung ương. – Đo nồng độ CEA và AFP: Thường nồng độ 2 chất này trong máu tăng cao ở người mắc bệnh sau đó sẽ giảm dần tới mức bình thường sau khi cắt bỏ nhãn cầu bị bệnh. 2.2 Khám u nguyên bào võng mạc bằng phương pháp chẩn đoán hình ảnh – Siêu âm: Là phương pháp khám không xâm lấn và nhanh chóng, cho phép bác sĩ phát hiện khối u và các tổn thương tại mắt người bệnh. Ở người bị u nguyên bào võng mạc, siêu âm có thể thấy tình trạng bong võng mạc và phân biệt được u phát triển vào trong dịch kính hay phát triển ra ngoài khoang dưới võng mạc. Tuy nhiên,vì độ phân giải kém nên không thể phát hiện thâm nhiễm hắc mạc hoặc thần kinh thị giác. – Chụp X-quang sọ não: Đây là phương pháp giúp xác định sự xâm lấn trong ổ mắt của khối u ở các trường hợp đã có canxi hóa ở ổ mắt. Chụp cắt lớp là phương pháp thường được dùng để kiểm tra u nguyên bào võng mạc – Chụp cắt lớp vi tính: Phương pháp này giúp xác định sự canxi hóa để đánh giá hoạt động thị thần kinh trong ổ mắt và trong não người bệnh. – Giải phẫu: Đây là xét nghiệm không bắt buộc khi chẩn đoán khối u nguyên bào võng mạc vì hầu hết các chẩn đoán chủ yếu thực hiện bằng phương pháp không xâm nhập vào nhãn cầu. Phương pháp này chỉ có giá trị sau mổ giúp đánh giá mức độ xâm lấn của khối u đối với người bệnh. 3. Hướng điều trị sau khám u nguyên bào võng mạc Hiện tại bệnh u nguyên bào võng mạc có khả năng điều trị được nếu phát hiện sớm. Sau khi thăm khám và xác định mắc u nguyên bào võng mạc, bác sĩ sẽ tư vấn điều trị cho bệnh nhân với những phương pháp tương tự trong điều trị các bệnh ung thư khác và phù hợp với tình trạng như: bệnh có ở một hay cả hai mắt, vị trí của khối u là ở võng mạc trung tâm hay ngoại biên và mức độ xâm lấn của khối u. Các phương pháp điều trị u nguyên bào võng mạc cho trẻ bao gồm: – Hóa trị liệu: Phương pháp này sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Áp dụng trong các trường hợp như thu nhỏ khối u khi khối u quá lớn, di căn sang các bộ phận khác,… – Xạ trị: Là phương pháp sử dụng chùm năng lượng để tiêu diệt tế bào ung thư. Áp dụng cho các trường hợp: khối u lớn hai bên, gieo mầm vào thủy tinh thể, có các khối u nằm gần dây thần kinh thị giác lành hoặc khối u quá lớn. – Liệu pháp laser: Được áp dụng để triệt tiêu mạch máu nuôi u, tiêu diệt tế bào ung thư đối với các khối u có kích thước nhỏ có bề rộng < 4.5mm và dày < 2.5mm. – Phương pháp điều trị lạnh: Phương pháp này sử dụng chất cực lạnh (như nitơ lỏng) để làm đông lạnh tế bào ung thư. – Phẫu thuật khoét bỏ nhãn cầu: Phương pháp này áp dụng cho khối u lớn có kích thước >60% thể tích của nhãn cầu, bệnh nhân không còn thị lực, mắt đau nhiều hoặc khối u xâm lấn vào thị thần kinh. 4. Có thể phòng ngừa u nguyên bào võng mạc ở trẻ không? U nguyên bào võng mạc có nguyên do một phần từ yếu tố di truyền, nhưng hiện nay chưa có phương pháp sàng lọc nào có thể giúp phòng ngừa bệnh. Nếu trong gia đình có người từng mắc bệnh, mẹ cần theo dõi sát sao từ khi mang thai bằng cách thực hiện tầm soát và làm các xét nghiệm để kiểm tra xem có sự hiện diện của gen đột biến ở thai nhi hay không. Tuy nhiên, các phương pháp lấy mẫu xét nghiệm trong thai kỳ đều có rủi ro nhất định nên cha mẹ cần cân nhắc và trao đổi kỹ càng với bác sĩ. Khi trẻ chào đời, các bác sĩ nhãn khoa sẽ thực hiện khám u nguyên bào võng mạc mắt cho trẻ càng sớm càng tốt để phát hiện những bất thường đầu tiên. Việc kiểm tra này sẽ thực hiện định kì 2 tháng/lần trong hai năm đầu đời trẻ và giảm dần khi trẻ lớn hơn. Khám mắt định kì ngay từ khi con chào đời sẽ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm Việc thăm khám đều đặn đóng vai trò rất quan trọng trong phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, giúp điều trị hiệu quả hơn và bảo tồn thị lực cho trẻ, nhất là đối với những trẻ có khả năng mắc bệnh do yếu tố di truyền. Chính vì vậy, ngay khi chào đời và trong những năm đầu đời trẻ cha mẹ nên theo dõi kỹ càng, nếu thấy con có dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường tại mắt như: nổi cục, sưng u, đau nhức không rõ nguyên nhân thì nên đưa con đi khám ngay vì có thể đó là khối u nguyên bào võng mạc tiềm tàng.
thucuc
1,414
Hỏi đáp: Đeo kính lão có cần đo độ không? Lão thị là hiện tượng lão hóa tự nhiên của cơ thể thường xuất hiện ở tuổi ngoài 40. Khi mắt bị lão thị, người bệnh sẽ cần mang thêm kính để cải thiện tầm nhìn. Lão thị & Nguyên nhân gây lão thị Lão thị được biết đến là sự suy giảm thị lực mang tính chất sinh lý, phần lớn do yếu tố tuổi già gây ra. Thường thì lão thị sẽ xảy ra sau 40 tuổi, biểu hiện ở việc mắt gặp khó khăn khi nhìn gần. Đây là vấn đề khá nghiêm trọng mà ai cũng sẽ phải đối mặt, dù là sớm hay muộn. Lão thị được biết đến là sự suy giảm thị lực mang tính chất sinh lý Tuy nhiên, tuổi tác chỉ là một trong số các nguyên nhân gây ra tật lão thị. Cụ thể hơn, tật lão thị có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: – Tuổi tác: đây là yếu tố tự nhiên nên gần như không thể tránh được. Mức độ lão thị sau tuổi 40 của mỗi người là không giống nhau. Có người biểu hiện rõ rệt, nhưng cũng có người bị lão thị chậm, hoặc mức độ nhẹ nên chưa ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt. – Bệnh lý: một số bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ lão thị sớm, nhiều khi chưa đến 40 tuổi. Vì sao người bị lão thị cần đeo kính? Lão thị là vấn đề xuất hiện ở mắt mà không ai mong muốn. Một khi bị lão thị, mắt sẽ gặp phải nhiều triệu chứng gây cản trở quá trình sinh hoạt hàng ngày như: – Khó đọc chữ in và các chữ viết quá nhỏ – Gặp khó khăn khi nhìn chữ ở khoảng cách gần – Khó nhìn rõ các vật ở gần – Cảm thấy choáng hoặc hay mỏi mắt sau khi đọc sách báo – Mỏi mắt khi phải tập trung cao độ để nhìn các vật hoặc chữ – Khó đọc được chữ ở trong điều kiện thiếu ánh sáng – Hay có thói quen nheo mắt để có thể nhìn rõ hơn Mắt bị lão thị thường gặp khó khăn trong việc nhìn các vật ở gần. Do đó, người bị lão thị sẽ cần sử dụng kính (dạng thấu kính hội tụ) để hỗ trợ tầm nhìn. Đây là loại thấu kính có phần rìa mỏng và dày hơn ở giữa, cho ra ảnh ảo lớn hơn vật. Thông qua đó, kính giúp mắt có thể nhìn rõ được các vật ở gần như mắt bình thường. 3. Đeo kính lão có cần phải đo độ không? Khi mua kính mắt, bất kể là kính cận, kính loạn, kính chống ánh sáng xanh, hay kính lão,… thì việc đầu tiên cần làm chính là đo mắt. Khi mua kính mắt, việc đầu tiên cần làm chính là đo chính xác số độ của mắt. Thực tế, nếu mắt bị tật lão thị nhẹ thì thường các triệu chứng sẽ chưa quá rõ rệt. Điều này khiến cho nhiều người lầm tưởng rằng thị lực của bản thân vẫn tốt. Chính sự chủ quan dẫn đến tình trạng nhiều người tùy tiện mua kính, thấy rẻ là dùng. Đeo kính không đúng độ về lâu dài có thể khiến mắt trở nên nhạy cảm. Nhiều trường hợp dẫn đến mắt hay bị nhức mỏi, thị lực giảm sút. Như vậy, đáp án đã rõ, nếu cần đeo kính lão thì việc đo mắt trước khi cắt kính là bắt buộc. Thông qua đó, bạn có thể biết được chính xác mắt bị lão thị bao nhiêu độ. Đồng thời, bác sĩ cũng đánh giá được tình trạng lão thị có ổn định không, nên dùng loại kính nào phù hợp. Thông thường, lão thị có tăng độ nhưng sẽ tăng với tốc độ khá chậm. Khoảng 3 đến 5 năm đeo kính thì mới cần phải thay kính mới. Dù vậy, các bạn vẫn nên đi khám mắt định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Đặc biệt, nếu phát hiện mắt có các vấn đề bất thường thì nên khám càng sớm càng tốt nhé! 4. Lưu ý khi đo và cắt kính lão Hiện nay, các loại kính lão trên thị trường khá đa dạng về chủng loại. VD: kính lão đơn tròng, kính lão 2 tròng, kính lão đa tròng,… Mỗi một loại kính khác nhau đều sẽ có những tính năng riêng. Để chọn ra chiếc kính lão tốt và phù hợp nhất, người dùng nên lựa chọn dựa theo nhu cầu thực tế, tuổi tác, tính chất công việc,… của bản thân. Để lựa chọn kính lão đúng cách, bạn có thể dựa vào một số những tiêu chí sau: – Căn cứ theo độ khúc xạ của mắt: đây là yếu tố rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng mắt. Trước khi cắt kính, bạn cần được đo độ khúc xạ và kiểm tra mắt kỹ càng để cắt kính đúng độ. Độ khúc xạ càng nặng thì tròng kính sẽ càng dày và ngược lại. – Chất liệu tròng kính: chất liệu tròng phải đảm bảo và đáp ứng yêu cầu về quang học. Đồng thời, nếu độ khúc xạ cao thì nên chọn các loại kính có chiết suất cao để đảm bảo trọng lượng nhẹ. Tròng kính lão có thể được làm từ nhiều chất liệu khác nhau. VD: Polycarbonate, thủy tinh, hay các chất liệu có chiết suất cao,… – Chọn theo gọng kính: gọng kính lão trên thị trường có rất nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, “đắt hàng” nhất phải kể đến các mẫu kính lão có gọng xếp. Quan trọng hơn, dù chọn kiểu gọng thường hay gọng xếp,… thì bạn cũng nên ưu tiên các loại gọng có chất liệu nhẹ. Gọng nhẹ sẽ giúp giảm trọng lượng kính, không gây ra tình trạng tì đè lên sống mũi. Trước khi cắt kính, bạn sẽ được khám mắt, đo thị lực kỹ càng bởi bác sĩ và điều dưỡng viên chuyên khoa để đưa ra số kính phù hợp nhất. 100% các sản phẩm tròng và gọng kính đều có nguồn gốc chính hãng từ các thương hiệu lớn giúp đảm bảo chất lượng, cải thiện tầm nhìn và bảo vệ mắt một cách tối ưu. Chúng tôi tự tin sẽ là địa chỉ tin cậy dành cho đôi mắt của bạn. Như vậy, trên đây là những chia sẻ về kính lão và việc cắt kính lão mà chúng tôi muốn gửi đến bạn. Thông qua bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã trả lời được câu hỏi cắt kính lão có cần phải đo độ không
thucuc
1,148
Giải đáp – Bệnh ung thư có di truyền không? Ung thư là một bệnh lý nguy hiểm và tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng trong những năm trở lại đây. Bệnh ung thư đã và đang khiến nhiều bệnh nhân thắc mắc: Liệu bệnh ung thư có di truyền không? Để trả lời cho câu hỏi này, người bệnh có thể tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời.  1.Tìm hiểu về cơ chế hình thành và phát triển ung thư Để biết được Bệnh ung thư có di truyền không, trước tiên người bệnh cần nắm được cơ chế để căn bệnh này ra đời và tác động đến sức khỏe con người. Mỗi một tế bào trong cơ thể đều được “lập trình” để phát triển, làm việc và chết đi sau khi trải qua thời gian và hệ thống tín hiệu hóa sinh. Ung thư hình thành khi các tế bào “thoát” khỏi hoạt động theo tế bào được lập trình mà tăng với cấp độ và tốc độ khó kiểm soát được đồng thời xâm nhập và phá hủy các cơ quan trong cơ thể. Quá trình tích lũy các gen đột biến này xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với những tác nhân gây ung thư từ môi trường, do di truyền hoặc nhiều yếu tố ngoại quan khác. Do đó, ung thư hoàn toàn có thể hình thành và xuất hiện ở bất kì cơ quan nào và bất kì giới tính, độ tuổi nào.  Tế bào ung thư có thể khiến gen ức chế hình thành khối u làm ngăn chặn chức năng và cấu trúc của tế bào. Việc chuyển đổi từ tế bào thường sang tế bào ung thư ác tính được thúc đẩy do sự biến đổi DNA tế bào. DNA trong tế bào có một số lượng lớn được tập hợp cho mỗi gen riêng lẻ, các gen này sẽ hướng dẫn tế bào chức năng để thực hiện chức năng cho cơ thể đồng thời phân chia để tế bào mới được hình thành. Vì vậy khi các gen này gây lỗi sẽ khiến tế bào khó hoạt động bình thường và trở thành ung thư. DNA trong tế bào được tập hợp cho mỗi gen riêng lẻ để hướng dẫn tế bào chức năng cơ thể và phân chia để tế bào mới được hình thành 2. Vậy căn bệnh ung thư liệu có di truyền không? Khi cơ thể khỏe mạnh sẽ kiểm soát được quá trình hình thành, tăng trưởng và phát triển tế bào. Cơ thể sẽ điều chỉnh thời gian tế bào nhân lên và chết đi. Tuy nhiên đối với bệnh ung thư thì tình trạng này sẽ bị khó kiểm soát, các tế bào ác tính sẽ sản sinh quá mức gây ra khối u. Hiện tượng này là bất thường trong cấu trúc gen hay còn được biết đến với tên gọi là đột biến gen. Người bệnh có thể tiếp nhận gen đột biến từ người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ hoặc dưới sự tác động của chế độ sinh hoạt, môi trường sống. Nếu đột biến gen này xuất phát từ thế hệ trước của gia đình người bệnh thì sẽ hiện diện trong trứng và tinh trùng, nghĩa là có thể người bệnh sẽ di truyền cho đời con cháu sau này. Những đột biến gen di truyền này được gọi là hội chứng ung thư gia đình. Đối với các trường hợp ung thư mắc phải do đột biến trong cuộc sống mà không được truyền từ thế hệ trước và cũng không truyền lại cho thế hệ sau thì không thuộc hội chứng này. Đó là ung thư chỉ biểu hiện ở người bệnh và không ảnh hưởng tới trứng và tinh trùng. Thông thường, tỉ lệ ung thư tự mắc phải thường có tỉ lệ cao hơn di truyền. Mỗi người sẽ có hai bản sao của nguồn gen cha và mẹ, nếu được thừa hưởng bản sao bất thường gen sẽ khiến tế bào bị đột biến. Thông thường các bản sao gen khác vẫn hoạt động bình thường tuy nhiên khi bản sao gen khác ngừng hoạt động có thể khiến chức năng gen mất đi và ức chế khối u, tế bào phát triển quá mức gây ung thư. Mỗi người sẽ có hai bản sao của nguồn gen cha và mẹ, nếu được thừa hưởng bản sao bất thường gen sẽ khiến tế bào bị đột biến Mỗi người mang trong mình gen di truyền có bản sao gen ức chế khối u sẽ chỉ phải nhận một đột biến ở bản sao khác của gen đó để đảm bảo mã gen này không hoạt động. Điều này khiến cho người bệnh mang tỉ lệ đột biến cao hơn và từ đó người bệnh cũng có nguy cơ mắc ung thư cao hơn những người không mang trong mình nhóm gen này. 3. Làm thế nào để nhận dạng được ung thư di truyền? 3.1 Bệnh ung thư có di truyền hay không? – Dấu hiệu nhận dạng Để nhận dạng được nhóm người thuộc hội chứng ung thư gia đình, người bệnh lưu ý những dấu hiệu sau: – Tiền sử trong gia đình có người từng mắc bệnh ung thư: Trong gia đình có từ 3 người thân mắc ung thư giống nhau hoặc liên quan – Ung thư ở độ tuổi còn trẻ: Thông thường, ung thư thường xảy ra ở người trung niên từ 50 tuổi trở lên do hệ miễn dịch đã kém và chức năng các tế bào bị lão hóa. Tuy nhiên nếu có từ 2 người thân được chẩn đoán ung thư từ khi còn trẻ thì người bệnh nên lưu ý thăm khám và sàng lọc khi có dấu hiệu bất thường. – Người bệnh bị nhiều loại ung thư: Mắc từ 2 loại bệnh ung thư trở lên. – Người bệnh có người thân mắc phải những loại ung thư hiếm gặp – Một số loại bệnh ung thư thường có liên quan đến đột biến gen di truyền như: ung thư buồng trứng, ung thư vỏ thượng thận, u nguyên bào võng mạc… Ung thư buồng trứng thường liên quan đến đột biến gen di truyền – Một số trường hợp bất thường của ung thư như: ung thư vú nam giới – Ung thư xảy ra ở các cơ quan ghép đôi hoặc các bệnh đa nang như: ung thư vú hai bên, ung thư thận đa nang… – Mắc phải cùng một loại ung thư ở họ hàng gần: mẹ, con gái, chị em… đều bị ung thu cổ tử cung) – Các bệnh ung thư hiếm gặp hình thành từ dị tật bẩm sinh – Mô học khối u hiếm gặp(ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy…) 3.2 Bệnh ung thư có di truyền hay không? – Giải đáp Tuy nhiên, người bệnh cũng không cần lo lắng và hoảng sợ khi nhiều người thân trong gia đình bạn mắc ung thư. Bởi cho dù thừa hưởng gen của gia đình không có nghĩa là chắc chắn người bệnh sẽ mắc phải căn bệnh này. Yếu tố di truyền chỉ khiến người bệnh có nguy cơ cao hơn nhưng ung thư có hình thành hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lối sống, môi trường sống, bệnh lý nền… Tỉ lệ gen đột biến từ thế hệ trước chiếm tỉ lệ nhỏ trong tất cả các loại ung thư, do dó, điều người bệnh cần làm là theo dõi tình trạng sức khỏe và nếu thấy bất thường thì nên đi thăm khám kịp thời.
thucuc
1,302
Thuốc điện tử - Dược phẩm mới cho tương lai Thế hệ thuốc mới Electroceuticals (thuốc điện tử) có khả năng chữa nhiều bệnh với ưu thế đa năng, không gây đau, hiệu quả cao và giá thành rẻ. Ngoài nhóm dược phẩm truyền thống, y học đã và đang cho ra đời một thế hệ thuốc mới có tên Electroceuticals (thuốc điện tử) có khả năng chữa được nhiều bệnh với ưu thế là đa năng, không gây đau, hiệu quả cao và giá thành rẻ. Electroceuticals là gì? Electroceuticals là thuật ngữ ra đời trong thời gian gần đây với nghĩa rất rộng, nói về dược phẩm điện tử và bioelectronic medicine. Nhóm thuốc này sử dụng các kích thích điện để tác động, tăng cường chức năng cho cơ thể. Ứng dụng của electroceuticals rất phong phú, chẳng hạn cấy ghép ốc tai điện tử phục hồi thính giác cho người điếc, cấy ghép võng mạc cho người mù hay kích hoạt tủy sống để giảm đau, cấy ghép máy khử rung dưới da, máy đo nhịp tim... Gần đây, xuất hiện thêm nhiều sản phẩm mới như hệ thống miễn dịch được kích thích điện, kích thích dây thần kinh phế vị để giảm đau cho nhóm người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Bioelectronic medicine cũng là thuật ngữ y học rất mới nói về việc kết hợp giữa điện tử và sinh học dùng cho mục đích chữa bệnh. Bioelectronic medicine có thể hiểu đơn giản là khai thác tiềm năng sinh học, kết hợp với điện tử trên diện rộng để phục vụ cho việc chữa bệnh cứu người. Một trong những thành tựu con người đạt được trong thời gian gần đây là cho ra đời các tế bào nhiên liệu sinh học, vật liệu giả sinh học phục vụ việc xử lý, lưu giữ thông tin hoặc các loại vật liệu y sinh, thiết bị điện tử y học siêu vi dạng nano. Electroceuticals dùng trị bệnh đau dạ dày Một trong những căn bệnh nan y của xã hội hiện đại là chứng bệnh đau dạ dày, với đặc thù cơ thành dạ dày làm việc kém hoặc đôi khi không làm việc. Thông thường, các cơn co bóp cơ mạnh và đúng cách sẽ có tác dụng đẩy thức ăn qua đường tiêu hóa và hạn chế dạ dày ở tình trạng rỗng một cách hợp lý. Tình trạng liệt dạ dày có thể gây trở ngại cho quá trình tiêu hóa và gây ra hiện tượng tăng đường huyết cũng như những sự cố liên quan đến dinh dưỡng. Nhóm người mắc bệnh đau dạ dày thường có dấu hiệu tự nhiên như buồn nôn, ợ chua, tiêu chảy. Bệnh đái tháo đường cũng là nguyên nhân làm gia tăng bệnh đau dạ dày. Mặc dù khoa học đã có rất nhiều cố gắng nhưng đến nay vẫn chưa tìm được phương thuốc đặc trị cho bệnh đau dạ dày. Để giảm bệnh, người ta mới chỉ áp dụng cách thay đổi chế độ ăn uống, nhưng hiệu quả còn thấp và mới chỉ giảm được triệu chứng. Thuốc chữa đau dạ dày mới chỉ giải quyết phần ngọn, tức giảm đau nhưng phản ứng phụ lại rất nghiêm trọng. Từ lâu các nhà khoa học tình nghi bệnh đau dạ dày là do dây thần kinh phế vị giám sát cơ dạ dày gây ra. Vì vậy, nếu dùng thuốc Electroceuticals hay liệu pháp Electroceuticals sẽ có tác dụng điều tiết tín hiệu thần kinh phế vị và chữa được căn bệnh này thông qua hiệu ứng Electroceuticals tác động trực tiếp lên các tín hiệu thần kinh. Ý tưởng chữa bệnh đau dạ dày chỉ là một trong số rất nhiều ứng dụng của thuốc điện tử Electroceuticals, được hãng dược phẩm GSK của Anh rất quan tâm. Thậm chí GSK còn treo giải trị giá 1 triệu USD để sớm cho ra đời những liệu pháp mới phát huy hiệu quả cao nhất của thuốc điện tử. Thông thường, các dây thần kinh phế vị chạy dọc thực quản đến dạ dày làm nhiệm vụ kích hoạt cơ thành dạ dày, nhất là các điểm ở nằm phía dưới. Các xung điện tại các vị trí này có thể kích hoạt, tuần hoàn giúp cơ thành dạ dày làm việc đúng cách. Trước các nghiên cứu của GSK, Cơ quan Quản lý Thực - Dược phẩm Mỹ (FDA) đã phê duyệt cho phép sử dụng thiết bị có tên Enterra. Enterra gồm các đầu dẫn kiểu kim tiêm vào dạ dày, được phẫu thuật đặt bên trong đoạn cong lớn của dạ dày, ngoài ra còn có một máy phát xung điện được cấy vào dưới da bụng. Nhược điểm của Enterra là phải phẫu thuật, gây xâm lấn. Hãng GSK muốn thay thế bằng một kỹ thuật khác hiệu quả hơn, không gây đau, có khả năng chữa được cả bệnh đau dạ dày lẫn bệnh đái tháo đường. Giải pháp cung cấp điện năng cho thuốc điện tử Một trong những vấn đề nan giải trong việc duy trì thuốc điện tử hay các thiết bị y tế cực nhỏ cấy trong cơ thể làm việc liên tục chính là nguồn năng lượng. Để khắc phục, các chuyên gia ở ĐH Standford, Mỹ mới đây đã phát minh một thiết bị truyền điện năng không dây, tạo ra một dạng sóng đặc biệt, thay đổi từ không khí qua dạ dày để cấp năng lượng thay cho các loại pin truyền thống như cho máy tạo tim hiện đang được thử nghiệm ở loài gặm nhấm. Nhờ nguồn điện nói trên, các thế hệ thuốc điện tử phát huy được tác dụng của nó, chữa được nhiều bệnh nan y, kể cả nhóm bệnh rối loạn liên quan đến những vùng nhất định trong não. Thiết bị cấp điện nói trên có kích thước cực nhỏ, nhỏ hơn hạt gạo, người dùng chỉ cần mang theo một nguồn cấp bằng một thẻ tín dụng để trong túi. Với việc ra đời hệ thống cấp điện nói trên, trong tương lai không xa thế hệ thuốc Electroceuticals sẽ trở nên thông dụng hơn, hạn chế dùng dược phẩm truyền thống, giảm chi phí, hạn chế các phản ứng gây bất lợi, thậm chí gây nguy hiểm cho sức khỏe chung của con người.
medlatec
1,067
Đau lưng- dấu hiệu ung thư vú bạn không ngờ tới Đau lưng không phải là triệu chứng đầu tiên của bệnh ung thư vú nhưng lại là dấu hiệu thường gặp của bệnh nhân trong giai đoạn tiến triển. Một số loại thuốc và các phương pháp điều trị ung thư vú cũng có thể là nguyên nhân gây tình trạng này. Bệnh nhân ung thư vú và dấu hiệu đau lưng Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Hoa Kỳ với 252,710 trường hợp mới ước tính vào năm 2017. Đây cũng là bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới tại Việt Nam. Bệnh nhân có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Hoa Kỳ Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên và những người có tiền sử gia đình mắc bệnh, được đề nghị nên tầm soát ung thư vú định kỳ. Tất cả phụ nữ nên thường xuyên tự khám vú để phát hiện những bất thường tại vú. Bệnh nhân ung thư vú thường có các biểu hiện: nổi cục u ở vú, da vú sẩn vỏ cam, núm vú thụt vào trong và tiết dịch hoặc máu…. Tuy nhiên, còn một dấu hiệu đặc biệt mà ít ai ngờ tới đó là đau lưng. Đau lưng là triệu chứng của ung thư vú di căn và có thể xuất hiện ở giai đoạn cuối của bệnh. Có 3 nguyên nhân chính gây ra đau lưng liên quan đến ung thư vú: Ung thư vú đã lan ra và làm suy yếu xương, gây ra đau Điều quan trọng nhất là phải xác định rõ nguyên nhân để bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp này có thể bao gồm: chụp CT, MRI, siêu âm, chụp PET… Điều trị Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp Đau lưng có thể do rất nhiều nguyên nhân như căng cơ khi nâng vật nặng, thiếu vận động… Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp như: dùng thuốc giảm đau, tập luyên nhẹ nhàng… Nếu đau lưng gặp ở những bệnh nhân ung thư vú, có thể được điều trị bằng phẫu thuật hoặc xạ trị . Điều này có thể ngăn ngừa gãy xương hoặc giảm đau khi một khối u đang đè vào cột sống. Các phương pháp điều trị chung cho ung thư vú giai đoạn tiến triển bao gồm hóa trị liệu, trị liệu bằng nội tiết tố, và liệu pháp nhắm mục tiêu. Những phương pháp này nhằm mục đích giảm kích thước khối u hoặc ngăn ngừa chúng phát triển, giảm nhẹ các triệu chứng và kéo dài cuộc sống của người bệnh.
thucuc
489
5 suy nghĩ sai lầm về sức khỏe của phụ nữ U50 Theo báo điện tử Vietnamnet [Ở cột mốc 50 tuổi, cơ thể người phụ nữ bắt đầu có sự thoái hóa rõ rệt, thể hiện ở các cơ quan: da, tóc, xương khớp, cơ… cùng sự suy thoái của hệ nội tiết sinh dục… xem thêm] Nhiều người chưa hiểu rõ về tình trạng sức khỏe bản thân ở giai đoạn này, dẫn tới nhiều suy nghĩ sai lầm, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Xem nhẹ sức khỏe tim mạch Bệnh tim mạch là nguyên nhân số 1 gây tử vong ở nữ giới và nguy cơ mắc bệnh tăng theo tuổi tác. Mãn kinh không phải là nguyên nhân chính gây bệnh tim mạch mà còn có sự đóng góp của những thói quen xấu trước đó trong cuộc sống như hút thuốc lá, béo phì và ít tập thể dục. Một báo cáo của CDC (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ) hồi tháng 9/2015 cho hay với phụ nữ độ tuổi trái tim thường lớn hơn trung bình 5 năm so với tuổi thực. Đặc biệt với những người có huyết áp cao (140 mm Hg hoặc hơn), thậm chí trái tim còn “già” hơn tuổi thực tới 18 năm. Mặc dù vậy ở giai đoạn này phụ nữ vẫn có thể làm giảm nguy cơ phát triển các bệnh về tim mạch bằng cách điều chỉnh lối sống lành mạnh. Đây cũng là thời điểm mà chị em cần thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đánh giá sức khỏe tim mạch định kỳ như đo huyết áp, đường huyết, nồng độ cholesterol. Âm thầm chịu đựng các triệu chứng mãn kinh Nên tới bệnh viện để thăm khám và có biện pháp xử lý nếu những triệu chứng của thời kỳ mãn kinh. Một trong những suy nghĩ sai lầm nhất của phụ nữ ở thời kỳ này là họ phải chấp nhận học cách chung sống với các triệu chứng mãn kinh như bốc hỏa, khó ngủ, các vấn đề về âm đạo và tiết niệu. Thông thường phương pháp điều trị nội tiết tố ngắn hạn có thể giúp phụ nữ đối phó với một số vấn đề nghiêm trọng của thời kỳ mãn kinh. Mặt khác chị em có thể sử dụng liệu pháp hành vi nhận thức (bao gồm kỹ thuật thư giãn, học cách suy nghĩ tích cực về mãn kinh và một số cách để ngủ ngon hơn) có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của tình trạng bốc hỏa. Các vấn đề về tiết niệu như tiểu không tự chủ có thể được điều trị bằng một số loại thuốc, thiết bị hoặc những liệu pháp thay đổi hành vi. Vì thế phụ nữ không nên e ngại khi tới bệnh viện để thăm khám và tư vấn. Hết ham muốn tình dục Ở ngưỡng tuổi trung niên, quan hệ tình dục trở nên thoải mái hơn vì không còn nhiều lo lắng, ràng buộc như trước đây. Tần số tình dục có thể giảm theo tuổi tác nhưng theo một cuộc khảo sát được công bố trên The New England Journal of Medicine cho thấy thậm chí những người từ 75- 85 tuổi vẫn có quan hệ tình dục 2-3 lần/tháng. Đặc biệt ở ngưỡng tuổi 50, việc quan hệ tình dục trở nên thoải mái hơn. Tuy nhiên ở giai đoạn này hầu hết phụ nữ cũng bước vào giai đoạn mãn kinh, những biến động nội tiết tố ở thời kỳ mãn kinh có thể gây khô âm đạo, làm giảm chất lượng đời sống tình dục. Một số loại gel bôi trơn, các phương pháp vật lý trị liệu vùng sàn chậu hoặc thuốc uống bổ sung estrogen có thể giúp chị em cải thiện tình trạng này. Tăng cân là điều không thể tránh khỏi Phụ nữ từ 50 tuổi trở lên sẽ phải ăn uống lành mạnh và vận động nhiều hơn để duy trì cân nặng ở mức hợp lý. Nguy cơ tăng cân cũng tăng dần theo tuổi tác nhưng điều này không có nghĩa tăng cân là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên phụ nữ tuổi 50 sẽ phải ăn uống lành mạnh và vận động nhiều hơn để duy trì trọng lượng cơ thể hoặc để giảm cân. Theo khuyến nghị của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, chị em nên dành 150 phút tập thể dục với cường độ vừa phải mỗi tuần. Có thể chia thời gian luyện tập thành 5 lần/tuần, mỗi lần 30 phút hoặc chia nhỏ hơn thành 2 lần/ngày, mỗi lần 15 phút. Bên cạnh luyện tập thể dục thường xuyên, phụ nữ cùng cần thay đổi chế độ ăn uống. Một nghiên cứu trên tạp chí American Journal of Health Promotion cho thấy những phụ nữ không thay đổi thói quen ăn uống khi khi bước vào độ tuổi trung niên có 138% khả năng tăng £ 6,6 (gần 3 kg) hoặc hơn. Cách khắc phục tình trạng này là ăn nhiều trái cây, rau. Bỏ qua những xét nghiệm tầm soát quan trọng Ngoài những xét nghiệm thông thường như xét nghiệm nồng độ cholesterol, đường huyết và xét nghiệm tế bào cổ tử cung (PAP), phụ nữ 50 tuổi thường được khuyên thực hiện thêm một số xét nghiệm khác chẳng hạn như xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng (nên bắt đầu từ năm 50 tuổi) và sàng lọc mật độ xương (ở tuổi 65). Theo khuyến cáo của các tổ chức y tế, phụ nữ từ 50-74 nên chụp X quang tuyến vú (nhũ ảnh) 2 năm một lần bắt đầu từ năm 50 tuổi. Tặng 20% các gói khám sức khỏe (gói khám sức khỏe cơ bản, gói khám sức khỏe toàn diện, gói tầm soát phát hiện sớm ung thư cho nam, gói tầm soát phát hiện sớm ung thư cho nữ).
thucuc
994
Nguyên nhân gây đau đầu gối ở trẻ em Đau đầu gối là tình trạng thường xảy ra ở những trẻ em hiếu động có xu hướng bị chấn thương lặp đi lặp lại ở chân. Tuy nhiên chấn thương không phải là lý do duy nhất khiến trẻ bị đau đầu gối. Đây cũng có thể là triệu chứng của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Cần nhanh chóng kiểm tra xác định nguyên nhân và tiến hành điều trị kịp thời tránh tình trạng tàn tật lâu dài. 1. Chấn thương Chấn thương có thể làm rách các dây chằng đầu gối và gãy xương đầu gối. Chấn thương là một trong những nguyên nhân gây đau đầu gối ở trẻ em, có thể làm rách các dây chằng đầu gối và gãy xương đầu gối. Đau đầu gối do chấn thương ở trẻ thường gặp nhất là gãy xương bánh chè,trật khớp đầu gối, bệnh Osgood-Schlatte  (gây sưng đau ở vùng lồi củ trên xương chày, ngay dưới xương bánh chè, do vận động khớp quá mức, gặp ở thiếu niên đang trong thời kỳ tăng trưởng) hoặc viêm gân bánh chè. Ngoài ra còn có thể đau do chấn thương khác, chẳng hạn như đứt dây chằng xung quanh đầu gối, thường xảy ra ở trẻ lớn tuổi thường xuyên tham gia các hoạt động thể thao. Những chấn thương này thường đáp ứng với thuốc giảm đau và cố định, tuy nhiên trẻ bị rách đây chằng có thể cần phải phẫu thuật để điều chỉnh, đặc biệt là nếu có liên quan tới thể thao. 2. Viêm khớp nhiễm khuẩn Viêm khớp nhiễm khuẩn là có tổn thương viêm một hay nhiều khớp do vi khuẩn gây ra. Viêm khớp nhiễm khuẩn là có tổn thương viêm một hay nhiều khớp do vi khuẩn gây ra. Bình thường, khớp được bôi trơn bởi dịch khớp và dịch khớp hoàn toàn vô khuẩn. Khi bị viêm khớp nhiễm khuẩn, có thể phát hiện được vi khuẩn trong dịch khớp.Vi khuẩn có thể xâm nhập vào khớp hoặc thông qua chấn thương trực tiếp ở khu vực này, từ một nhiễm trùng gần đầu gối hoặc qua bệnh nhiễm trùng máu. Các triệu chứng của nhiễm trùng khớp bao gồm sốt, đau đầu gối, sưng, tấy đỏ và giảm chuyển động của đầu gối. Xét nghiệm dịch khớp có thể phát hiện vi khuẩn gây bệnh. Dịch khớp có số lượng bạch cầu tăng, chỉ điểm của tình trạng nhiễm khuẩn. Cấy dịch khớp thấy vi khuẩn phát triển, lấy dịch khớp làm kháng sinh đồ giúp nhận dạng vi khuẩn gây bệnh và xác định loại kháng sinh thích hợp để điều trị. Các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán bao gồm chụp MRI, cấy máu và chụp cắt lớp xương. Điều trị bằng thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch và dẫn lưu hoạt dịch nhiễm khuẩn ra khỏi khớp. Biến chứng dễ gặp là khớp sẽ bị phá hủy hoặc dính khớp nếu nhiễm khuẩn để quá lâu.  Do đó phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời là rất cần thiết. 3. Bệnh viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên Viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên là một tình trạng viêm khớp mạn tính. Viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên là một tình trạng viêm khớp mạn tính. Các triệu chứng thường gặp của bệnh bao gồm đầu gối đỏ và sưng, đầu gối sưng và cứng khớp đầu gối vào buối sáng, sốt, phát ban, chán ăn, mệt mỏi, viêm mống mắt. Một số xét nghiệm giúp gợi ý chẩn đoán như: tốc độ máu lắng tăng, kháng thể kháng nhân (ANA), yếu tố thấp RF, yếu tố HLA-B27. Các hình ảnh X quang và xét nghiệm dịch khớp giúp chẩn đoán phân biệt các bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn. Bệnh được điều trị bằng thuốc kháng viêm, corticoid và vật lý trị liệu
thucuc
662
Bác sĩ tư vấn: Đang cho con bú dùng que thử thai có chính xác không? Rất nhiều phụ nữ cho rằng, khi đang cho con bú thì không thể nào có thai, dẫn đến chủ quan và không áp dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ. Cũng chính vì quan điểm sai lầm này mà rất nhiều bà mẹ đã rất lo lắng khi mình có những biểu hiện khác thường và vội vàng đi thử thai. Tuy nhiên, một vấn đề mà nhiều chị em thắc mắc là “đang cho con bú dùng que thử thai có chính xác không”. 1. Đang cho con bú dùng que thử thai có chính xác không? 1.1. Vì sao phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể mang thai? Cho con bú có thể làm giảm khả năng thụ thai nhưng không có nghĩa là phụ nữ sẽ không thể mang thai trong thời gian này. Dù trong thời gian này kỳ kinh nguyệt có thể chưa xảy ra nhưng quá trình rụng trứng sẽ có thể xảy ra trước. Chính vì thế nếu không áp dụng biện pháp tránh thai an toàn, bạn vẫn có thể dính bầu. Thông thường, những bà mẹ cho con bú thì sau khoảng 4 đến 6 tháng sẽ xuất hiện tình trạng kinh nguyệt hoặc cũng có những trường hợp xuất hiện muộn hơn và đây là thời điểm mà các bà mẹ có thể mang thai trở lại. Đối với những bà mẹ không cho con bú, tình trạng kinh nguyệt, rụng trứng sẽ xuất hiện sớm hơn, trong khoảng thời gian từ 6 đến 10 tuần sau sinh. 1.2. Đang cho con bú dùng que thử thai có chính xác không? Với câu hỏi “đang cho con bú dùng que thử thai có chính xác không”, câu trả lời là kết quả của que thử thai có thể không đúng. Cụ thể như sau: - Trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần sau sinh, cơ thể sản phụ vẫn tồn tại lượng beta Hcg của thai kỳ trước. Do đó, nếu sử dụng que thử thai thì kết quả vẫn có thể đạt 2 vạch dù mẹ bỉm không hề mang thai. Như vậy, kết quả của que thử thai có thể không chính xác. - Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của que thử thai đó là: + Sử dụng que thử thai kém chất lượng, đã hết hạn,… + Phụ nữ đang sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc an thần hoặc một số loại thuốc khác. + Phụ nữ đang mắc u nang buồng trứng. + Uống nước quá nhiều trước khi thử thai 2. Một số biểu hiện có thai trong thời kỳ đang cho con bú Nếu mang thai trong giai đoạn đang cho con bú, bạn có thể nhận thấy một số triệu chứng sau: - Trẻ bỏ bú: Khi mang thai nội tiết tố của mẹ thay đổi nhiều và có thể ảnh hưởng đến chất lượng sữa. Do đó, bé không còn thích bú sữa mẹ như lúc đầu, giảm dần mức độ bú. Một số biểu hiện mang thai là: - Ngực bị căng tức và đau nhức: Tình trạng đau tức ngực khi mang thai có thể là triệu chứng của tắc tia sữa nhưng cũng có thể là biểu hiện khi mang thai. - Mệt mỏi: Sau khi sinh con trong một khoảng thời gian ngắn, mẹ bầu đã có thai sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người mẹ. Chính vì thế mẹ sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, thậm chí là kiệt sức. - Một số biểu hiện ốm nghén: Chẳng hạn như chán ăn, buồn nôn, khó chịu ở vùng bụng, đầy hơi,… 3. Lưu ý đối với các bà mẹ mang thai khi đang cho con bú Mang thai khi đang cho con bú là điều mà các bác sĩ chuyên khoa không khuyến khích vì điều này có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, trong trường hợp mẹ đã lỡ mang thai, cần đi khám để được các bác sĩ tư vấn chi tiết về chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Một vấn đề khiến nhiều mẹ bầu thắc mắc đó là cho con bú khi mang thai có an toàn không và lo ngại về nguy cơ sảy thai. Nguyên nhân là khi cho con bú, cơ thể người mẹ sẽ sản sinh ra oxytocin. Đây là một loại nội tiết tố có thể gây kích thích khả năng co bóp tử cung. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không nên lo lắng quá vì lượng hormone này khá thấp và ít có nguy cơ gây hại cho thai nhi. Bên cạnh đó, trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ cũng sẽ sản sinh ra một số nội tiết tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sữa mẹ. Nhưng mẹ cũng không nên lo lắng quá vì nó không hề gây hại cho bé. Khi vừa mang bầu vừa cho con bú, mẹ cũng nên đặc biệt chú ý đến vấn đề dinh dưỡng. Lúc này, mẹ cần chú ý những điều sau: - Trong 3 tháng đầu tiên, tùy theo cơ địa của mỗi mẹ bầu cần điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp. - Trong thời gian mang bầu, mẹ nên bổ sung một số dinh dưỡng thiết yếu dưới đây: + Axit folic: Đây là dưỡng chất cần thiết để phòng ngừa dị tật ống thần kinh thai nhi. Mẹ có thể bổ sung bằng viên uống hoặc bổ sung qua các loại thực phẩm như bông cải xanh, ngũ cốc nguyên hạt, rau chân vịt,… + Sắt: Các bà mẹ mang thai nên bổ sung sắt để hạn chế nguy cơ thiếu máu thiếu sắt. Mẹ bầu có thể bổ sung bằng viên uống hoặc bổ sung qua một số loại thực phẩm trong chế độ ăn hàng ngày. + Iod: Giúp thai nhi phát triển tốt cả về thể chất và não bộ. Tuy nhiên, với những trường hợp có vấn đề về tuyến giáp thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ. + Vitamin D: Mẹ có thể tắm nắng mỗi ngày để bổ sung vitamin D cho cơ thể. Hoặc có thể bổ sung vitamin D theo liều lượng chỉ định của bác sĩ. + Bên cạnh đó, mẹ cần lưu ý, không nên ăn quá nhiều mà nên ăn khoa học, đồng thời cần uống nhiều nước mỗi ngày.
medlatec
1,081
Viêm họng cấp ở trẻ có nguy hiểm? Viêm họng cấp ở trẻ là bệnh hô hấp khá phổ biến, thời tiết giao mùa tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn phát triển gây bệnh viêm họng cấp trẻ, bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng. 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm họng cấp ở trẻ là gì? Viêm họng cấp ở trẻ là bệnh viêm đường hô hấp thường gặp, cụ thể là viêm niêm mạc họng trong khoảng thời gian ít hơn 4 tuần. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do hai nhóm tác nhân chính, đó là:Môi trường: Thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ, độ ẩm thay đổi đột ngột; môi trường ô nhiễm khói bụi; trẻ chuyển môi trường sống (nhà ở và trường học); trẻ thay đổi chế độ ăn dặm hoặc cai sữa.Virus, vi khuẩn, nấm: Phần lớn các trường hợp viêm họng cấp ở trẻ chủ yếu là do virus gây ra, như virus cúm, sởi, Adeno,... Viêm họng cấp do vi khuẩn thường ít gặp hơn, do phế cầu, liên cầu, tụ cầu gây ra. Ngoài ra, nấm Candida cũng có thể gây bệnh này. Ô nhiễm khói bụi có thể gây bệnh viêm họng cấp ở trẻ 2. Triệu chứng bệnh viêm họng cấp ở trẻ như thế nào? Viêm họng cấp ở trẻ có các triệu chứng thường gặp như:Nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơiĐau họng, ho khan, ho có đờm. Sốt nhẹ (<39 độ C) hoặc sốt cao (39 – 40 độ C)Khó chịu, quấy khóc, khó ngủ, biếng ănÓi mửa, đi đại tiện phân lỏng 3. Viêm họng cấp có nguy hiểm không? Viêm họng cấp ở trẻ do virus gây ra có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não, sau đó có thể gây bội nhiễm do vi khuẩn dẫn đến bội nhiễm ở phế quản và phổi.Trong khi đó, viêm họng cấp do vi khuẩn, cụ thể là liên cầu khuẩn tan huyết bêta nhóm A có thể gây biến chứng đặc biệt nguy hiểm như viêm khớp cấp, viêm cầu thận cấp, viêm nội tâm mạc cấp hoặc mãn tính, từ đó gây hẹp hoặc hở van tim,... Viêm họng cấp có thể gây biến chứng viêm phổi ở trẻ 4. Điều trị và chăm sóc viêm họng cấp ở trẻ như thế nào? 4.1 Điều trị viêm họng cấp ở trẻĐối với viêm họng cấp ở trẻ do virus, nguyên tắc điều trị là điều trị các triệu chứng, đồng thời theo dõi để đề phòng biến chứng. Điều trị triệu chứng bao gồm dùng thuốc hạ sốt, giảm ho, bù điện giải và nước do sốt cao. Sau khoảng 5 - 7 ngày, bệnh sẽ dần ổn định.Đối với viêm họng cấp do vi khuẩn, trẻ bắt buộc phải dùng kháng sinh với liều dùng tối thiểu là 7 ngày, đồng thời điều trị các triệu chứng. Trường hợp trẻ sốt cao và kéo dài cần đặc biệt lưu ý bù điện giải và nước, giúp trẻ nâng cao sức đề kháng và thể trạng. Trẻ cũng cần được theo dõi đề phòng các biến chứng như viêm phế quản phổi, viêm mũi xoang, áp xe thành sau họng, áp xe amidan, ...4.2 Chăm sóc viêm họng cấp ở trẻ Viêm họng cấp trẻ em khiến trẻ đau họng, sổ mũi, nghẹt mũi, khó chịu, do đó, trẻ cần được chăm sóc, nghỉ ngơi, cụ thể:Để giảm sổ mũi, nghẹt mũi, có thể dùng nước muối sinh lý để nhỏ mũi, vệ sinh mũi, giúp thông thoáng đường thở cho trẻ.Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng, đặc biệt là rau củ và trái cây giàu vitamin để giúp trẻ tăng sức đề kháng. Ngoài ra, cũng lưu ý thức ăn ở dạng lỏng và dễ nuốt để trẻ có thể tiêu hóa dễ dàng. Viêm họng cấp ở trẻ có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, cần phòng ngừa bệnh viêm họng cấp cho trẻ bằng cách luôn giữ ấm, vệ sinh cá nhân và nhà cửa, môi trường sống xung quanh thông thoáng, sạch sẽ.... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ. Cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị sớm Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Làm sao để bảo vệ trẻ em khỏi Covid-19?
vinmec
964
Điều trị ung thư trực tràng như thế nào? Điều trị ung thư trực tràng như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giai đoạn tiến triển ung thư, thể trạng người bệnh, dự đoán mức độ đáp ứng điều trị, mong muốn điều trị của người bệnh… Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển và phân chia mất kiểm soát ở trực tràng, phần cuối của ruột già, phía trước hậu môn. Để lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư trực tràng, bác sĩ phải dựa trên nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp, có thể kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau, đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất. 1. Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng Nhìn chung, các phương pháp điều trị ung thư trực tràng bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. 1.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư trực tràng. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp phẫu thuật khác nhau. Một số phương pháp phẫu thuật có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm: Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư trực tràng 1.2. Liệu pháp kết hợp Điều trị chuẩn cho ung thư giai đoạn II và ung thư trực tràng giai đoạn III thường là sự kết hợp của hóa trị và xạ trị (chemoradiotherapy) trước khi phẫu thuật. Cách tiếp cận này cũng là một lựa chọn để điều trị một số bệnh ung thư trực tràng giai đoạn I có nguy cơ tái phát cao. Lợi ích của hóa trị liệu trước phẫu thuật bao gồm: Thời gian thông thường giữa hóa xạ trị trước phẫu thuật là khoảng 6 tuần. Sau khi phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân cần hóa trị bổ sung để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Đối với giai đoạn 4, hóa trị hoặc xạ trị có thể là phương pháp điều trị chính 1.3. Chăm sóc hỗ trợ (giảm nhẹ) Chăm sóc giảm nhẹ tập trung vào việc giảm đau và các triệu chứng khác của một căn bệnh nghiêm trọng. Các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ làm việc với bạn, gia đình bạn và các bác sĩ khác của bạn để cung cấp thêm một lớp hỗ trợ bổ sung cho việc chăm sóc liên tục của bạn. Một ví dụ về chăm sóc giảm nhẹ có thể là phẫu thuật để làm giảm tắc nghẽn trực tràng để cải thiện các triệu chứng của bạn. Chăm sóc giảm nhẹ được cung cấp bởi một nhóm các bác sĩ, y tá và các chuyên gia được huấn luyện đặc biệt khác. Các nhóm chăm sóc giảm nhẹ nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người bị ung thư và gia đình của họ. Hình thức chăm sóc này được cung cấp cùng với các phương pháp chữa trị hoặc chữa trị khác mà bạn có thể nhận được. 2. Tác dụng phụ của điều trị ung thư trực tràng Các tác dụng phụ của điều trị ung thư trực tràng phụ thuộc vào loại điều trị và có thể khác nhau đối với mỗi người. Hầu hết các tác dụng phụ của ung thư trực tràng thường là tạm thời. Nghỉ ngơi sau điều trị là rất quan trọng đối với người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cần theo dõi và báo cho bác sĩ biết bất kỳ tác dụng phụ nào để được hỗ trợ nếu cần thiết.
thucuc
669
Thyroid là gì và những bệnh lý Thyroid thường gặp Tuyến giáp là thuật ngữ không còn xa lạ gì với nhiều người nhưng khi nhắc đến cái tên Thyroid thì rất ít người biết. Đối với các hoạt động sinh trưởng của cơ thể, tuyến nội tiết này có vai trò rất quan trọng nên mọi bất thường xảy ra ở tuyến giáp đều ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy chính xác Thyroid và các bệnh lý Thyroid là gì? 1. Thyroid là gì? Thyroid (tên gọi phổ biến hơn là tuyến giáp, giáp trạng) là tuyến nội tiết hình móng ngựa ở phía trước cổ có khả năng tiết ra nội tiết tố Thyroxin (T4) để điều hòa sự phát triển của mọi cơ quan trong cơ thể đồng thời thúc đẩy khả năng hoạt động và trưởng thành của các tế bào. Cụ thể, chức năng của Thyroid gồm: - Tăng cường hoạt động của tế bào, chuyển hóa glucid để tăng đường huyết. - Tăng cường chuyển hóa lipid giúp tạo ra năng lượng cho sự hoạt động hàng ngày của cơ thể và giúp giảm cân. - Tác động đến hoạt động của tuyến sữa và tuyến sinh dục. - Tăng nhịp tim cùng lưu lượng máu qua tim. - Tăng cường hô hấp để cung cấp oxy trong quá trình chuyển hóa của các mô cơ quan. - Giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của toàn cơ thể, nhất là não bộ. - Tăng cường khả năng hoạt động của hệ thần kinh và bộ não. - Duy trì sự ổn định của lượng canxi huyết. Quá trình hoạt động của tuyến giáp do tuyến yên điều hòa theo cơ chế: tuyến yên tiết ra hormone thyroid stimulating (TSH) để thúc đẩy tuyến giáp tiết ra T4. Nếu nồng độ T4 trong máu bị giảm, tuyến yên sẽ tiếp tục tiết thêm TSH nhằm giúp cho tuyến giáp tiết đủ được lượng T4 cần thiết. Nếu nồng độ T4 trong máu đủ hoặc cao thì tuyến yên sẽ tiết TSH ít đi để tuyến giáp tiết ít T4 sao cho phù hợp với nhu cầu của cơ thể. Chính vì cơ chế điều hòa ấy mà khi xảy ra rối loạn thể dịch và thần kinh thì các bệnh lý tuyến giáp sẽ xuất hiện. 2. Các bệnh lý Thyroid thường gặp 2.1. Suy giáp Suy tuyến giáp xảy ra vì một lý do nào đó nên không thể tiết đủ T4 trong khi tuyến yên vẫn tiết ra nhiều TSH. Trường hợp này kết quả xét nghiệm máu cho thấy TSH tăng cao và T4 thấp. Bệnh lý này có thể xảy ra tự nhiên nhưng cũng có thể xuất hiện sau phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp. Người bị suy giáp có dấu hiệu khởi phát tương đối mơ hồ: buồn ngủ, mệt mỏi, giảm trí nhớ, bắp thịt nhức mỏi, táo bón, mắt và mặt phù nhẹ, khô và bủng da,... Sau khi mắc bệnh một thời gian, mọi hoạt động tinh thần và thể lực của người bệnh sẽ bị trì trệ, ăn uống không có cảm giác ngon miệng, bị khô và rụng tóc, thậm chí có trường hợp bỗng nhiên bị hôn mê,... 2.2. Cường giáp Cường giáp là kết quả của việc tuyến tiết ra quá nhiều chất T4. Bệnh thường gây nên các triệu chứng: tính tình thất thường, mất ngủ, căng thẳng, khi thì nóng nảy khi thì lãnh đạm, run rẩy tay chân, khả năng chịu nóng kém, ăn nhiều nhưng vẫn bị giảm cân, khó thở, đánh trống ngực, suy nhược cơ thể, mắt to và bị lồi dần,... Những triệu chứng này sẽ có sự khác nhau ở từng bệnh nhân và tuyến giáp có thể phì to nhưng cũng có thể không phì to. Kết quả xét nghiệm bệnh nhân cường giáp cho thấy sự tăng lên của T4 và FT4 trong máu, trong khi TSH thì có thể giảm. Kết quả chụp tuyến giáp với iod phóng xạ cho thấy khả năng hấp thụ iod của tuyến giáp. 2.3. Ung thư tuyến giáp Đây là bệnh lý tuyến giáp ác tính có dấu hiệu đặc trưng là tuyến giáp tăng nhanh về kích thước trong một thời gian ngắn và vùng xung quanh tuyến giáp nổi hạch bất thường, khả năng chịu nóng của người bệnh kém, thường xuyên bị vã mồ hôi, mất ngủ, luôn căng thẳng, tính khí thất thường, nhanh bị mệt khi hoạt động, tay chân run rẩy, khó thở, ăn nhiều nhưng vẫn bị giảm cân, kinh ra ít,... 2.4. Bướu lành tuyến giáp Nếu tìm hiểu Thyroid là gì người bệnh sẽ thấy bướu lành tuyến giáp là bệnh lý giáp trạng thường gặp nhất. Bướu xuất hiện khiến cho tuyến giáp nổi u cục hoặc to hơn nhưng không cản trở sinh hoạt hay công việc thường ngày. Kết quả xét nghiệm máu ở người có bướu lành cho kết quả trị số TSH và T4 bình thường. Khi bướu lành tuyến giáp ngày càng lớn và chèn ép các cơ quan xung quanh thì người bệnh sẽ thấy khó nuốt, khó thở, ho nhiều,... Các trường hợp bướu lành tuyến giáp thường gặp gồm: - Tuyến giáp to đều và không gây đau: kích thước tuyến giáp to nhanh chóng vừa gây mất thẩm mỹ vừa chèn ép gây ho, khó thở. Người bệnh cần dùng thuốc thyroxine để thu nhỏ kích thước tuyến giáp và thường đạt được kết quả sau 3 - 6 tháng điều trị nhưng cũng có trường hợp phải dùng thuốc trong thời gian rất dài và thậm chí cả đời để kiểm soát không cho tuyến giáp tăng kích thước. Nếu điều trị bằng thuốc không đạt hiệu quả sẽ phải cắt bỏ phần lớn tuyến giáp và chỉ giữ lại một phần nhỏ để tuyến này duy trì khả năng sản xuất Thyroxine. - Tuyến giáp to và lổn nhổn: thường không có bất cứ triệu chứng nào nên không cần điều trị. - Tuyến giáp chỉ to tròn lên tại một vị trí: cần theo dõi và thực hiện xét nghiệm sinh thiết để sớm phát hiện dấu hiệu khối u ác tính để xử lý kịp thời. 3. Phương hướng xử trí khi bị Thyroid là gì? Người bệnh nghi ngờ bị mắc bệnh lý Thyroid cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa nội tiết khám lâm sàng, xét nghiệm để có kết luận chính xác. Với bệnh nhân mắc bệnh lý này việc thăm khám sẽ dễ dàng hơn vì quá trình nuốt làm cho tuyến giáp di chuyển. Đây cũng chính là lý do khi bệnh nhân thăm khám lâm sàng sẽ được bác sĩ yêu cầu nuốt. Ngoài ra, một số trường hợp còn được bác sĩ kiểm tra cân nặng, khám mắt, khám da, đo nhiệt độ cơ thể,... - Siêu âm tuyến giáp. - Xạ hình tuyến giáp. Sau khi đã có kết quả kiểm tra và được chẩn đoán, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ cho người bệnh biết phương pháp điều trị bệnh lý Thyroid là gì. Tuyến giáp đảm nhận rất nhiều chức năng quan trọng của cơ thể và có một số bệnh lý dễ phát hiện qua thăm khám. Vì thế, mỗi người nên có kế hoạch khám sức khỏe định kỳ trong đó có khám tuyến giáp để phát hiện sớm và kịp thời khắc phục các bệnh lý tại đây.
medlatec
1,232
Tổng quan thông tin về Henipavirus Thời gian gần đây, tại Trung Quốc đã xuất hiện của một loại virus mới có tên là Henipavirus. Theo các nhà khoa học, đây là loại virus có nguồn gốc từ động vật, mang độc tính mạnh, có thể đe dọa đến sức khỏe con người. 1. Henipavirus là gì? Đây là một loại virus thuộc họ Paramyxoviridae với bộ gen dài, vật chủ của nó, ổ chứa virus là một số loài dơi nhỏ, dơi ăn quả, lây truyền sang cho người, lợn, ngựa qua nước tiểu, nước bọt hoặc phân. Tổ chức Y tế Thế giới xếp chúng ở cấp độ 4 - cấp độ nguy hiểm cho sức khỏe con người với khả năng lây lan rất cao, qua khí dung hoặc giọt bắn và có thể gây tử vong từ 40 tới 75%. Langya Henipavirus là một chi thuộc Henipavirus phát hiện lần đầu năm 2018, song tới gần đây mới được công bố và được tìm thấy trong chuột Chù. Theo các tài liệu của nhiều nhà khoa học Trung Quốc và Singapore, có ít nhất 35 người đã bị nhiễm Langya henipavirus, họ sống tại hai tỉnh Sơn Đông và Hà Nam (Trung Quốc). 2. Henipavirus lây lan như thế nào? Theo tài liệu do Tổ chức Y tế Thế giới công bố, Henipavirus có thể lây lan ở cả người và động vật. Nghiên cứu trên những người nhiễm bệnh, các nhà khoa học nhận thấy họ không tiếp xúc gần gũi với nhau song có chung yếu tố dịch tễ là tiếp xúc với động vật. Qua nghiên cứu các thành viên trong gia đình người bệnh cũng cho thấy virus này không lây lan qua tiếp xúc gần. Chính vì vậy, có thể nói cho đến nay, chỉ mới khẳng định virus lây từ động vật sang người, chưa tìm thấy bằng chứng cho thấy chúng lây truyền từ người sang cho người. 3. Triệu chứng của Henipavirus Nghiên cứu từ các trường hợp mắc bệnh, thời gian virus này ủ bệnh trong cơ thể con người phổ biến là từ 5 đến 16 ngày cho tới 2 tháng kể từ khi thâm nhập. Các triệu chứng nó gây ra gần giống với việc nhiễm cúm, bao gồm: Sốt và xuất hiện cảm giác mệt mỏi. Cơ thể đau mỏi, khó chịu, đau đầu và các cơ. Ho, buồn nôn và chán ăn. Khi tình trạng này tiến triển tới mức độ nặng, có thể khiến cho người bệnh gặp phải các hiện tượng: Tác động tới não gây ra những phản xạ bất thường, lú lẫn, viêm não khiến người bệnh co giật, hôn mê. Các triệu chứng liên quan tới hô hấp cũng có thể gặp ở một số người. 4. Điều trị Henipavirus như thế nào? Có thể nói, sự xuất hiện của nhiều loại virus nguy hiểm như: Corona, Marburg, Ebola hay Henipavirus khiến cho cuộc sống của con người đang bị đe dọa nghiêm trọng. Điểm chung của chủng này chính là khả năng lây truyền từ động vật sang cho người. Trong số đó, dơi là vật chủ của một số loại virus có độc tính cao. Một số nhà khoa học cho rằng sở dĩ các mầm bệnh mới này xuất hiện có thể là do lãnh thổ của loài dơi đang bị con người xâm phạm khiến chúng phải di cư bởi bị mất đi môi trường sống cũng như nguồn thức ăn. Do virus tồn tại trong tự nhiên nên gây nhiều khó khăn cho con người trong việc dự đoán và phòng ngừa việc lây nhiễm. Khi con người đang vẫn phải tiếp tục đối mặt với sự biến đổi không ngừng của virus Corona thì một hiện thực chúng ta đang phải chấp nhận đó là đây có thể không phải loại virus cuối cùng có thể gây ra đại dịch trên phạm vi toàn thế giới. Điều này có nghĩa là sức khỏe, sự an toàn và tính mạng của con người đang đứng trước nhiều mối đe dọa và nguy cơ. Đối với Henipavirus, hiện nay, các nhà khoa học chưa nghiên cứu được vắc xin nhằm phòng ngừa bệnh và cũng chưa xác định được một phương pháp điều trị đặc hiệu mà chủ yếu chỉ là thực hiện chăm sóc, hỗ trợ khắc phục triệu chứng, hạn chế biến chứng. Một loại thuốc có tên là Ribavirin đang được nghiên cứu với mục đích điều trị bệnh do Henipavirus gây ra đã cho thấy kết quả trong điều kiện phòng thí nghiệm song về mặt lâm sàng chưa mang lại hiệu quả. Với những người có nghi ngờ mắc bệnh sẽ được chuyên gia chẩn đoán thông qua một số phương pháp như xét nghiệm RT-PCR hoặc Elisa, trong đó RT-PCR nhằm phát hiện sự tồn tại của virus còn Elisa nhằm mục đích phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên. 5. Phòng ngừa lây nhiễm Henipavirus Mặc dù chưa có bằng chứng của sự lây lan bệnh do loại virus này gây ra từ người sang người. Song do chúng tồn tại trong động vật ở tự nhiên, lại chưa có vắc xin cũng như thuốc đặc trị nên việc chủ động phòng ngừa của mỗi cá nhân vẫn được xem là biện pháp tối ưu. Hạn chế tiếp xúc với động vật hoang dã Đặc biệt là dơi, chuột chù hoặc ngựa, lợn bị bệnh, việc hạn chế gồm cả tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc với các chất bài tiết của chúng. Chính vì vậy, đối với những khách du lịch, nên hạn chế đến thăm các hang dơi tự nhiên để phòng chống nguy cơ nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, hạn chế tiêu thụ động vật hoang dã, bao gồm vận chuyển, mua bán, tiêu thụ bởi đây có thể là nguồn mang mầm bệnh đe dọa cho tính mạng của con người. Giữ gìn môi trường sống, vệ sinh cá nhân Thực hiện ăn chín uống sôi, tiêu thụ các loại thực phẩm rõ ràng về nguồn gốc và được chế biến kỹ, không ăn quả dại. Đối với mỗi cá nhân, giữ gìn vệ sinh thân thể, đặc biệt là các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài như tay chân, mũi, miệng, họng là việc nên được chú trọng thực hiện thường xuyên, đúng cách. Thực hiện đúng các khuyến cáo của cơ quan Y tế có thẩm quyền Dù là tại nơi sinh sống hay khi di chuyển tới bất kỳ một địa phận hoặc vùng lãnh thổ nào khác, nên nghiêm túc chấp hành các khuyến cáo của Cơ quan Y tế nhằm bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của chính mình và cộng đồng. Trong những năm qua, có thể nói, sự xuất hiện và lây lan của dịch bệnh Covid-19 đã khiến cho mỗi người chúng ta ý thức rõ hơn về sức khỏe và tính mạng của mình. Việc xuất hiện và lây lan của bất kỳ một loại virus gây bệnh nào cũng cần được chú ý và quan tâm sát sao, tránh nguy cơ lây nhiễm và tạo ra đại dịch trên phạm vi toàn thế giới. Đặc biệt, tại các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển với điều kiện kinh tế, xã hội, nhận thức của người dân còn hạn chế, hệ thống y tế còn chưa đầy đủ sẽ rất dễ gặp phải khủng hoảng y tế, khủng hoảng sức khỏe cộng đồng. Chính vì thế, tăng cường các hoạt động tuyên truyền, cung cấp kiến thức là điều cần thiết.
medlatec
1,252
Những sai lầm thường gặp trong cách gỡ xương cá mắc cổ Rất nhiều người trong chúng ta hiện nay đang thực hiện những cách gỡ xương cá mắc cổ sai lầm nhưng không biết. Trong khi đó, rất nhiều mẹo trong số này có nguy cơ gây nên tình trạng xấu, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng của người đang bị hóc. Cùng điểm danh những phương pháp sai lầm này và nâng cao cảnh giác, tránh chữa sai cách khi đối mặt với vấn đề xương cá mắc cổ. 1. Hiểu đúng về hóc xương cá Hóc xương cá là một trong những tai nạn thường gặp trong cấp cứu tai mũi họng. Thông thường, thức ăn sau khi được nghiền nát ở miệng và nuốt sẽ được chuyển qua thực quản theo nguyên lý co thắt, giãn cơ nhu động ruột và đến cơ thắt thực quản dưới và xuống dạ dày. Tuy nhiên, do nhiều vấn đề mà thức ăn trong miệng không được nghiền nát và khi chuyển đến thực quản thì bị vướng lại, gây cảm giác nghẹn, nuốt không trôi, đau trong họng,… và hình thành tình trạng hóc. Tình trạng hóc xương cá cũng hình thành như vậy. Thông thường, hóc xương cá thường do người bị hóc thụ động trong việc nuốt, không biết xương cá trong miệng hoặc xương cá lớn, sặc, giật mình hoặc vô tình nuốt đồ ăn có xương cá trong miệng. Hoặc, một số người trong trạng thái không tỉnh táo (say rượu bia, chưa dứt gây mê,…) cũng có thể bị hóc xương cá. Hóc xương cá rất dễ gặp với mọi đối tượng, lứa tuổi Hóc xương cá nhìn chung thường không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp đặc biệt có thể ảnh hưởng đến tính mạng từ tai nạn hóc xương cá. Xương cá sắc nhọn có thể đâm vào thành họng, thực quản, tạo ra các ổ mủ, áp xe, viêm nhiễm, cản trở việc ăn uống và hô hấp. Xương cá cũng có thể đâm đến động mạch chủ gây chảy máu, nguy hiểm cho tính mạng. Ngoài ra, các trường hợp xương cá lâu ngày di động đến khu vực ruột, dạ dày và làm thủng các cơ quan này. Viêm phúc mạc là biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi đó và ảnh hưởng đến sự sống còn của người bệnh. 2. Những sai lầm khi thực hiện gỡ xương cá mắc cổ Do là một tai nạn thường xảy ra, nhiều thường thường không quan tâm đến việc chữa hóc một cách phù hợp. Trong đó, nhiều người thường sử dụng cách mẹo hoặc cách do người khác truyền lại. Những hành động này không những khiến cho tình trạng hóc có thể xấu hơn, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề lấy xương cá sau này, đồng thời, khiến sức khỏe và tính mạng người hóc xương nguy hiểm. Cần cẩn trọng với một số cách chữa hóc thường được sử dựng dưới đây: 2.1. Tiếp tục ăn khi hóc Việc tiếp tục cố ăn, nhai nuốt, dù có nhẹ nhàng hơn, khi đang bị hóc có thể khiến xương cá cắm sâu hơn. Đây cũng là nguyên nhân khiến tình trạng sưng tấy, phù nề trong họng nặng nề hơn. Bên cạnh đó, nếu xương cá bị rơi vào khu vực dạ dày sẽ càng nguy hiểm bởi nguy cơ đâm thủng ruột, dạ dày của người bị hóc. Cố ăn khi đang bị hóc xương cá là cách làm sai mà nhiều người vẫn thực hiện 2.2. Cách gỡ xương cá mắc cổ bằng mẹo cố nuốt xương cá Một trong những suy nghĩ thường thấy nhất với những người bị hóc xương cá là cố gắng nuốt xương cá xuống. Trong đó, những cách thường được sử dụng là ăn rau, ăn vỏ bưởi, nuốt cục cơm nóng, ăn chuối khoai,… Tuy nhiên, nhiều người vì thực hiện các cách này mà bị các vấn đề nặng nề như: khối xơ gây tắc ruột; xương cá đâm sâu vào thực quản, đâm vào động mạch chủ, gây chảy máu, nhiễm trùng máu; xương cá đâm thủng ruột, dạ dày, gây viêm phúc mạc nguy hiểm;… Bệnh nhân khi này thường có biểu hiện đau bụng, chướng hơi, … khi kiểm tra, ổ cụng có dịch mủ và viêm nhiễm cùng tình trạng xương cá đâm. Lấy xương cá lúc này buộc phải sử dụng các hình thức phẫu thuật nặng nề cùng việc kết hợp chữa các biến chứng. Một số người dùng các mẹo khá như ngậm C, ngậm chanh, uống dấm táo,… Tuy nhiên, đây đều là những cách vô căn cứ. Việc thực hiện những mẹo này khiến việc điều trị đúng bị trì hoãn và có thể sẽ khiến xương cá có thời gian rơi vào những khu vực nguy hiểm hơn. 2.3. Tự mò xương cá trong cổ họng Nhiều người thường nghĩ rằng, xương cá trong cổ họng có thể lấy ra khi bị hóc và tự dùng tay mò xương cá trong cổ họng. Trên thực tế, nhiều người vì dùng cách này mà vô tình đẩy xương cá vào các khu vực hiểm hóc, khiến việc điều trị khó khăn hơn. Bên cạnh đó, xương cá cũng có thể đâm vào vùng niêm mạc và khiến tình trạng viêm nhiễm nặng nề hơn kèm theo nguy cơ phù nề, khó thở. 2.4. Cách gỡ xương cá mắc cổ bằng các cách dân gian Nhiều người tin vào việc chữa hóc bằng tỏi đặt cánh mũi, hay rất nhiều cách dân gian khác. Những cách làm này không có căn cứ và có thể gây tình trạng dị vật mũi. Do đó, cần chú ý, tránh thực hiện những hành động sai lầm. 2.5. Dốc ngược trẻ Nhiều phụ huynh khi con bị hóc thì phản ứng bằng cách: cầm chân, ôm chân dốc ngược trẻ với mong muốn xương cá rơi ngược lại khu vực miệng. Nhưng cách này không phù hợp trong nguyên lý điều trị, đồng thời, có thể khiến trẻ đau hơn. Hóc xương cá lâu ngày thường để lại nhiều biến chứng liên quan đến các vấn đề hô hấp và tiêu hóa. Bên cạnh đó, nhiều người sau khi tình trạng vướng trong cổ họng giảm thì không đi kiểm tra lại tình trạng hóc mà không biết xương cá vẫn đang còn và gây viêm nhiễm, hoại tử mô do tổn thương, dẫn đến những biến chứng nặng sau nhiều ngày tháng bị hóc. Việc thăm khám sớm là điều cần thiết để tránh những biến chứng của hóc xương cá 3. Làm thế nào khi bị xương cá mắc cổ?
thucuc
1,140
Các yếu tố ảnh hưởng đến niềng răng là gì? Niềng răng ở đâu tốt nhất? 1. Tìm hiểu về niềng răng Bằng việc sử dụng các khí cụ chỉnh nha như khay niềng, dây cung, dây chun, máng nhựa trong suốt…để điều chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm, từ đó đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như hạn chế tối đa việc mắc các bệnh lý răng miệng. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp niềng răng khách hàng có thể lựa chọn như niềng răng bằng mắc cài kim loại, niềng răng bằng mắc cài sứ, niềng răng bằng mắc cài nắp tự động, niềng răng mặt trong và niềng răng trong suốt. Niềng răng được đánh giá là phương pháp thẩm mỹ an toàn và có hiệu quả lâu dài 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả niềng răng 2.2 Hệ thống trang thiết bị 2.3 Tay nghề bác sĩ Niềng răng không phải là một thủ thuật phức tạp, tuy nhiên nó đòi hỏi phác đồ điều trị phải chính xác và bác sĩ thực hiện phải có tay nghề, tính thẩm mỹ cao. Bạn chỉ niềng răng một lần trong đời, chính vì vậy hãy đảm bảo quá trình niềng của mình được thực hiện bởi bác sĩ giàu kinh nghiệm, theo dõi sát sao tình trạng người bệnh để điều chỉnh thường xuyên niềng răng theo đúng lộ trình. 2.4 Thể trạng người bệnh & tuổi tác Ngoài ra, tuổi tác cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả niềng răng, Tuổi càng cao thì việc nắn chỉnh răng càng mất nhiều thời gian và càng khó đạt hiệu quả như mong muốn. Tuổi càng cao thì thời gian niềng răng càng lâu và nắn chỉnh càng khó khăn hơn vì vậy cần đưa trẻ đến thăm khám sớm để nắn chỉnh răng kịp thời 2.5 Phương pháp niềng răng 2.6 Chế độ sinh hoạt & chế độ ăn uống Khi niềng răng, bác sĩ sẽ hướng dẫn kỹ lưỡng cho người bệnh chế độ sinh hoạt và chế độ ăn uống để hỗ trợ tốt nhất cho quá trình niềng răng. Đặc biệt, người bệnh cần tái khám theo đúng quy trình của bác sĩ để đảm bảo việc niềng răng được theo dõi sát sao và kịp thời xử lý nếu có bất thường gì. 3. Niềng răng ở đâu tốt nhất? – Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp ở nước ngoài. – Các thiết bị được sử dụng trong thăm khám và điều trị đều được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu. – Phác đồ niềng răng khoa học, đúng chuẩn và được thiết kế theo tình trạng của từng bệnh nhân. – Đa dạng các phương pháp niềng răng tân tiến nhất. – Khí cụ chỉnh nha chất lượng.
thucuc
493
Quan hệ bằng miệng và những sự thật ít người biết Quan hệ tình dục bằng miệng vẫn là cụm từ tương đối nhạy cảm khi được nhắc đến cũng như tìm hiểu. Chính vì vậy mà rất nhiều người chưa nhận thức hết được về những mặt lợi và hại của kiểu tình dục này. 1. Thế nào là quan hệ bằng miệng? quan hệ bằng miệng (hay Oral Sex) là việc sử dụng miệng, lưỡi hoặc môi tác động lên bộ phận sinh dục, khu vực sinh dục hoặc hậu môn của bạn tình để tạo cảm giác kích thích. Trong đời sống tình dục của người trưởng thành, kiểu quan hệ này có thể coi là một trải nghiệm thú vị nếu biết thực hiện cùng những biện pháp bảo vệ đúng cách. 2. Quan hệ bằng miệng giúp gia tăng sự thân mật giữa các cặp đôi Nhà trị liệu tình dục Louane Cole Weston cho biết quan hệ bằng đường miệng có thể giúp gia tăng sự thân mật giữa các cặp đôi này, tuy nhiên đôi khi cũng gây căng thẳng và sự không thoải mái giữa các cặp đôi khác. Lý giải cho việc nhiều người không thích quan hệ tình dục bằng miệng chủ yếu liên quan đến vấn đề vệ sinh. Họ lo ngại không biết kiểu quan hệ này có an toàn không, đồng thời cũng một phần do lo ngại về phản ứng của đối phương. Ngược lại, với nhiều người, kiểu quan hệ này được ví như “một kết nối rất mật thiết” và “chất tăng cường mối quan hệ” bởi nó mang lại những cảm giác riêng tư và vô cùng mới mẻ. / 3. Quan hệ bằng miệng có nguy cơ gây ung thư vòm họng “Quan hệ bằng miệng có thể dẫn đến ung thư vòm họng” - Otis Brawley, Giám đốc Y khoa của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc bất cứ ai Quan hệ tình dục bằng miệng đều có thể ung thư. Thực chất, nguyên nhân chính dẫn đến ung thư vòm họng là loại virus có tên papillomavirus (HPV). Việc quan hệ tình dục, bao gồm cả quan hệ bằng miệng tạo điều kiện cho virus HPV lây từ người này sang người khác. Do đó, nếu bạn có quan hệ tình dục bằng miệng nhưng không tiếp xúc với virus HPV thì nguy cơ mắc ung thư vòm họng sẽ không xảy ra. Theo một nghiên cứu do Tạp chí Y học New Zealand công bố năm 2007, người có quan hệ bằng miệng với ít nhất 6 bạn tình có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao hơn nhiều. Nhiễm trùng HPV ở cổ họng có thể bắt gặp ở cả nam và nữ, nhưng phổ biến và thường gặp hơn ở những đối tượng nam giới từ 40 - 50 tuổi có quan hệ tình dục khác giới. Tuy nhiên, so với việc uống rượu và hút thuốc dẫn đến ung thư vòm họng thì ung thư vòm họng do virus gây ra vẫn dễ điều trị hơn. Hiện nay, để hạn chế nguy cơ mắc ung thư vòm họng khi quan hệ bằng miệng thì tiêm vắc xin HPV cũng là một trong những biện pháp nên được cân nhắc. 4. Quan hệ bằng miệng có nhiều rủi ro khi không sử dụng biện pháp bảo vệ Khi quan hệ bằng đường miệng, hoàn toàn có thể mắc các bệnh lây truyền qua đường dục. Các bệnh lây truyền thường gặp nhất phải kể đến lậu, giang mai, herpes,... và một số bệnh với tần suất gặp ít hơn như mụn cóc sinh dục, chlamydia, HIV, viêm gan virus A, B, C,... Những rủi ro có thể xảy ra khi quan hệ bằng miệng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giới tính, hành vi quan hệ cụ thể, quan hệ với bao nhiêu bạn tình,... Do đó, kiểu quan hệ này chưa bao giờ được xem là an toàn tuyệt đối. Đặc biệt, nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm kể trên sẽ cao hơn nếu miệng có vết loét hoặc vết thương. Sau khi quan hệ bằng đường miệng, không nên đánh răng ngay mà nên vệ sinh trước với nước súc miệng. Trong hầu hết các nghiên cứu và cuộc khảo sát, đa số mọi người khi quan hệ bằng đường miệng đều không sử dụng biện pháp bảo vệ. Điều này có thể xuất phát từ sự thiếu hiểu biết hoặc sự coi thường, chủ quan về nguy cơ mắc bệnh. 5. Cách phòng tránh các bệnh lây nhiễm khi quan hệ bằng miệng Để giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra khi quan hệ bằng đường miệng, cần lưu ý các biện pháp dưới đây: - Sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ như bao cao su, tấm chắn miệng,... - Không quan hệ với nhiều người, chung thủy với một bạn tình không mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. - Thăm khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, các chuyên gia y tế khuyến cáo mọi người nên làm các xét nghiệm sàng lọc STD (sàng lọc nhiễm trùng lây qua đường tình dục) định kỳ hàng năm để có thể phát hiện và chữa trị kịp thời. Sàng lọc STD bao gồm các loại xét nghiệm: Herpes: xét nghiệm máu (nếu chưa xuất hiện triệu chứng) và kết hợp lấy mẫu xét nghiệm vùng bị tổn thương (khi đã có triệu chứng). Chlamydia, lậu: xét nghiệm nước tiểu hoặc lấy mẫu bệnh phẩm tại vùng sinh dục. Giang mai: lấy mẫu bệnh phẩm từ vết loét hoặc xét nghiệm máu. HIV: Xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm mẫu niêm mạc miệng. HPV: Xét nghiệm PAP HPV và kết hợp chẩn đoán hình ảnh dựa trên các triệu chứng.
medlatec
970
Công dụng thuốc Be Stedy 16 Be Stedy 16 là thuốc thường được chỉ định trong điều trị các triệu chứng chóng mặt, tiền đình. Để tìm hiểu về thuốc, đặc biệt là cách sử dụng và lưu ý khi dùng, các bạn hãy tham khảo những thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Be Stedy 16 tác dụng thế nào? Be Stedy là thuốc được sản xuất bởi Công ty Aurobindo Pharma, Ltd đến từ Ấn Độ dưới dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc là Betahistine hàm lượng 16mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.Với hoạt chất chính là Betahistine, thuốc Be Stedy 16 có khả năng làm tăng dẫn truyền Histamin để từ đây tăng tuần hoàn đến ốc tai, tăng tuần hoàn não và lưu lượng máu đi qua động mạch cảnh trong, giảm ứ nội dịch nên có khả năng làm giảm hoa mắt, chóng mặt hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định Với tác dụng trên, Be Stedy 16 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị người mắc hội chứng Ménière với các dấu hiệu điển hình như nhức đầu, chóng mặt, ù tai, nôn ói, đôi khi kèm theo mất thính lực;Điều trị người mắc hội chứng tiền đình xuất hiện triệu chứng chóng mặt.Ngoài ra, Be Stedy được sử dụng trong một số trường hợp khác theo chỉ định của bác sĩ.Chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Không dùng Be Stedy 16 cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với betahistine;Chống chỉ định Be Stedy cho các bệnh nhân mắc u tủy thượng thận;Người thường xuyên xuất hiện những cơn loét dạ dày - tá tràng cũng không nên dùng thuốc. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Be Stedy 16 Be Stedy 16 là thuốc được dùng qua đường uống, người bệnh nên sử dụng trong bữa ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi uống thuốc, bạn nên nuốt cả viên với nước đun sôi để nguội, tuyệt đối không nhai nát viên thuốc.Tùy tình trạng bệnh, mức độ biểu hiện của bệnh và căn cứ vào các thông tin khác mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cụ thể của thuốc như:Liều khởi đầu: Sử dụng với liều lượng từ 1⁄2 - 1 viên x 3 lần/ngày.Liều duy trì: Sử dụng với liều lượng từ 1-3 viên mỗi ngày, chia làm vài lần uống.Người bệnh nên sử dụng thuốc Be Stedy 16 kéo dài khoảng 2-3 tháng để nhận được hiệu quả như ý. 4. Tác dụng phụ thuốc Be Stedy 16 Tương tự như nhiều loại thuốc Tây y khác, việc sử dụng Be Stedy 16 có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Rối loạn tiêu hóa với những dấu hiệu điểm hình như buồn nôn, khó tiêu, nôn mửa, chướng bụng, đầy hơi;Rối loạn hệ thần kinh gây đau đầu, nhức đầu;Rối loạn hệ thống miễn dịch dẫn đến phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ;Rối loạn da và mô dưới da gây phù mạch, mày đay, phát ban và ngứa.Khi dùng thuốc, nếu thất xuất hiện những tác dụng phụ trên hoặc bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác, người bệnh cần thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Hiện nay chưa có báo cáo, tài liệu nào cho thấy việc tương tác giữa thuốc Be Stedy 16 với các sản phẩm thuốc khác hay các sản phẩm chức năng khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, bạn vẫn nên thông báo cho bác sĩ danh sách các sản phẩm thuốc đang sử dụng, đặc biệt là các thuốc kháng histamin (như Diphenhydramine, Meclizine) hay thuốc chẹn histamin H2 (như Cimetidine). 6. Một số lưu ý và thận trọng khi dùng Be Stedy 16 Thận trọng khi sử dụng thuốc Be Stedy 16 cho bệnh nhân bị hen suyễn do có thể gây co thắt phế quản;Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân tiền sử mắc bệnh loét dạ dày - tá tràng;Phụ nữ mang thai, cho con bú chỉ sử dụng thuốc Be Stedy 16 khi có chỉ định của bác sĩ và dùng với liều phù hợp. 7. Ứng phó khi quên liều hoặc quá liều Khi quên liều: Khi quên một liều Be Stedy 16, bạn cần dùng sớm ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu cách liều dùng tiếp theo khoảng 1-2 tiếng, bạn hãy bỏ qua liều đã quên trước đó.Khi dùng quá liều: Việc dùng thuốc quá liều sẽ gây cảm giác buồn nôn, nôn, khó tiêu, mất điều hòa và đôi khi co giật. Lưu ý khi đi bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, trong đó có cả thuốc kê đơn và không kê đơn.Trên đây là một số thông
vinmec
813
Vị trí ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn như thế nào? Hầu hết chúng ta thường đi ngủ và không quan tâm rằng hướng ngủ hay ngủ chỗ nào thì tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, đây là một quan niệm cần thay đổi vì vị trí ngủ có những ảnh hưởng đáng kể đối với chất lượng giấc ngủ cũng như sức khỏe của chúng ta. 1. Vị trí ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Phần lớn chúng ta thường ngủ ở tư thế nghiêng và ngửa, một số nhỏ thì đi ngủ trong tư thế nằm sấp. Vị trí ngủ vào ban đêm có thể có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng giấc ngủ cũng như một số tình trạng sức khỏe khác.Một số người thường có thói quen nằm úp mặt khi ngủ, con số này thường rất ít, chiếm khoảng 7%. Hướng ngủ này có thể giúp làm giảm bớt tiếng ngáy nhưng không được khuyến khích bởi những chuyên gia y tế. Khi ngủ sấp mặt lại thì cột sống sẽ rất khó để được giữ ở một vị trí trung tính, đồng thời sẽ tạo ra nhiều áp lực đối với lưng và cổ. Vì cột sống và phần giữa cơ thể và có khối lượng khá nặng nên khi ngủ ở vị trí này thì cột sống sẽ bị đè nén rất nhiều. Theo thời gian thì có thể gặp một số tình trạng bệnh lý, và khi quay đầu sang một bên khi ngủ cũng sẽ làm giảm lưu thông máu, giảm kích thường đường thở.Tuy nhiên, nếu khó để thay đổi thói quen này thì có thể cố gắng giữ cổ thẳng trong lúc ngủ, đồng thời chỉ chống trán vào phần mép dưới của gối ngủ sẽ giúp cột sống ở vị trí cân bằng hơn và đường thở được thông thoáng hơn. Ngoài ra, cũng có thể kê cao phần khung xương chậu lên bằng gối mỏng để giảm áp lực cho vùng lưng dưới.Đối với những người ngủ theo tư thế bào thai thì cũng không được khuyến khích vì mặc dù là nằm nghiêng nhưng độ cong quá nhiều khiến cột sống cổ và lưng bị ảnh hưởng. Ngoài ra, vì nằm cuộn chặt lại nên cơ hoành cũng sẽ bị hạn chế, từ đó sẽ dẫn đến một số vấn đề hô hấp đối với cơ thể. 2. Ngủ chỗ nào thì tốt? Tư thế ngủ được khuyến khích đó là nằm ngửa. Tư thế này giúp cột sống được giữ ở một vị trí phù hợp nhất, ngăn ngừa được những cơn đau vai, đau cổ và đau lưng. Có thể kê cao đầu bằng gối để giúp thoải mái hơn khi ngủ, đồng thời hạn chế được những tình trạng như trào ngược acid dạ dày. Tuy nhiên, một số điểm hạn chế của tư thế nằm ngửa đó là có thể làm trầm trọng hơn việc ngáy ngủ cũng như tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ. Nguyên nhân của tình trạng này được giải thích là do lưỡi và mô mềm vùng hầu họng được thư giãn khi ở tư thế này, vì vậy sẽ bị trọng lực kéo xuống dưới vùng đường thở. Vì vậy, nếu bệnh nhân trước đó được chẩn đoán mắc phải những bệnh lý rối loạn giấc ngủ như trên thì nên trao đổi với bác sĩ để đưa ra một vị trí ngủ phù hợp nhất cho người bệnh. Một số trường hợp mặc dù nằm ngửa khi ngủ khi vẫn bị đau lưng dưới, lúc này có thể đổi tư thể ngủ một chút và dùng gối thấp để nâng đỡ phần cổ cùng với gối to hơn để kê phần đầu gối. Cách này sẽ giảm được sự căng thẳng cho vùng lưng dưới. Vị trí ngủ và tư thế được khuyến khích là nằm ngửa Một trong những tư thế ngủ được khuyến khích nhiều nhất đó là ngủ nghiêng. Đây là tư thế mà đa số những chuyên gia về giấc ngủ và nhiều bác sĩ khuyến nghị vì có những lợi ích rõ ràng đối với sức khỏe. Khi nằm nghiêng, cột sống vẫn được giữ ở một vị trí cân bằng nhất nên hạn chế được tình trạng đau cổ, đau lưng và đau vai. Với những người có vấn đề như ngáy to, ngưng thở khi ngủ thì đều được khuyên rằng nên ngủ nghiêng vì lúc này, được thở sẽ được thông thoáng hơn.Một số nghiên cứu đã nói rằng tư thế ngủ nghiêng giúp giảm bớt số lần ngưng thở khi ngủ và ban đêm, giúp người bệnh ngủ ngon giấc hơn. Với những bệnh nhân viêm khớp, trào ngược acid dạ dày cũng như những bệnh lý liên quan đến cổ và lưng thì tư thế nằm nghiêng cũng được khuyến khích áp dụng. Phụ nữ đang có thai thì nên ngủ nghiêng về bên trái, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ vì lúc này lưu lượng máu đến nhau thai được tăng cường và chức năng thận của người mẹ sẽ được cải thiện, từ đó giảm được tình trạng phù chân và bàn chân. Tư thế ngủ nghiêng đúng nhất và hiệu quả nhất khi ngực và chân được giữ thẳng. Có thể sử dụng một chiếc gối cứng cáp, cao vừa phải để nâng cổ và đầu, kèm theo một chiếc gối giữa 2 chân để giảm áp lực cho lưng dưới. Vị trí ngủ tưởng chừng là một điều không quan trọng và ít được chú ý nhưng lại có những tác động đáng kể đến chất lượng giấc ngủ và sức khỏe của chúng ta. Cần có một vị trí ngủ phù hợp với bản thân để hạn chế được tình trạng đau mỏi các vùng như lưng, cổ, vai... cũng như nhưng tình trạng bệnh lý liên quan đến đường thở khi ngủ.
vinmec
997
Đau bụng kinh ở vị trí nào là hiện tượng bình thường? Ở một số chị em, tình trạng đau bụng kinh diễn ra ở mức độ khá nặng, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, học tập, làm việc. Mặc dù là biểu hiện bình thường và sẽ hết trong vài ngày, nhưng không loại trừ trường hợp đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo cho những bệnh phụ khoa nguy hiểm. Vậy, đau bụng kinh ở vị trí nào thì không đáng lo? 1. Vì sao những cơn đau bụng kinh lại xuất hiện? Trước khi tìm hiểu xem đau bụng kinh ở vị trí nào là bình thường, hãy cùng lý giải nguyên nhân xuất hiện của những cơn đau này. Có thể nói, hiện tượng này còn được gọi là thống kinh với khoảng hơn một nửa phụ nữ gặp phải trong thời kỳ hành kinh, kéo dài trong thời gian khoảng 1 - 2 ngày (theo thống kê của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ). Hiện tượng này sẽ xuất hiện khi nữ giới bắt đầu có kinh nguyệt, có thể giảm dần khi già đi và một số trường hợp sẽ chấm dứt sau khi sinh con. Về nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này, có thể kể đến hai dạng:Nguyên nhân nguyên phát Lặp đi lặp lại hàng tháng và không liên quan tới bệnh lý. Nguyên nhân là vì mỗi thời kỳ kinh nguyệt, lớp niêm mạc tử cung của phụ nữ sẽ phát triển, kích thước dày lên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trứng đã được thụ tinh làm tổ. Nếu không được thụ tinh trong chu kỳ đó, thì lớp niêm mạc này sẽ bị bong ra và được đào thải ra khỏi cơ thể nhờ lực co bóp của tử cung. Khi tử cung co bóp, các mạch máu ở đây sẽ bị chèn ép khiến cho các mô thiếu oxy, dẫn tới lưu lượng máu tới tử cung giảm. Từ đó, gây cảm giác đau. Bên cạnh đó, trong những ngày đầu hành kinh, chất prostaglandin sẽ được cơ thể sản sinh nhiều hơn khiến cho tử cung cũng co bóp đều hơn. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới việc trong 1 - 2 ngày đầu, những cơn đau nhiều và sau đó giảm dần. Những cơn đau bụng kinh dạng này thường sẽ bắt đầu vào thời gian trước khi kỳ kinh bắt đầu khoảng 1 - 2 giờ, kéo dài từ 48 - 72 giờ, có thể đi kèm với đau lưng, mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn,... Nguyên nhân thứ phát Là những cơn đau có thể xuất hiện bất ngờ và liên quan tới bệnh lý. Đó thường là chúng đột nhiên xuất hiện khi các tháng trước hoặc thời kỳ trước không thấy, bắt đầu quá sớm và kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí là trở nên nghiêm trọng hơn. Lúc này, chị em cần tới gặp bác sĩ ngày bởi có thể là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh như: lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, viêm vùng chậu,...2. Đau bụng kinh ở vị trí nào thì không sao? Có thể nói, đau bụng kinh sinh lý không nguy hiểm nhưng cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của chị em. Tuy vậy, vẫn cần xác định xem đau bụng kinh ở vị trí nào được cho là dấu hiệu bình thường, không đáng lo ngại. Theo đó, nếu cơn đau xuất hiện tại vùng bụng dưới, tức là nếu lấy ranh giới là rốn, thì đây là vùng bụng dưới rốn hay còn có thể gọi với tên vùng hạ vị. Vùng này là vị trí của các cơ quan sinh sản ở nữ giới (tử cung, buồng trứng, vòi trứng, âm đạo,... ). Một số trường hợp chị em đau nặng, cơn đau có thể từ bụng dưới lan ra lưng, đùi, xuống phần xương chậu. Tuy nhiên, các cơn đau thường chỉ diễn ra trong khoảng 1 - 2 ngày đầu kỳ kinh rồi giảm dần.3. Đau bụng kinh ở vị trí nào có thể cảnh báo nguy hiểm? Với những phân tích trên về nội dung đau bụng kinh ở vị trí nào là bình thường, có thể nói, khi gặp hiện tượng này, chị em cần lưu ý:Quan tâm tới vị trí đau và các dấu hiệu đi kèmĐiều này có thể giúp nhanh chóng có những cách xử lý phù hợp nhằm phòng ngừa nguy cơ có hại tới sức khỏe Thực hiện một số biện pháp khắc phục tình trạng hiệu quả Chị em có thể áp dụng một số cách giảm đau tại nhà đơn giản như sau: Chườm nóng vùng bụng: bằng nhiều cách như dùng túi giữ nhiệt chuyên dụng, dùng một chai nước ấm, hoặc dùng miếng dán bán sẵn. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, cần lưu ý giữ cho nhiệt độ được phù hợp, vừa phải, tránh tình trạng bỏng. Nếu là chai nước thì cần vặn nắp thật chặt để nước không bị sánh ra ngoài. Nhẹ nhàng massage quanh vùng bụng bị đau. Trong quá trình massage, có thể dùng thêm chút rượu hoặc gừng để hơi nóng có thể giúp thư giãn nhanh hơn. Uống nước ấm, không uống nước lạnh. Nước ấm có thể khiến cho việc co thắt tử cung được điều tiết, nhờ đó mà giảm cảm giác đau. Chú ý tới chế độ ăn uống, nhất là trong những ngày đang bị hành kinh để cơ thể có đủ dưỡng chất, tăng cường sức đề kháng. Theo đó, những đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, chất kích thích nên tránh. Ngược lại, tăng cường ăn hoa quả, rau xanh. Gặp bác sĩ khi cần thiết
medlatec
977
Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì để nhanh cải thiện sức khỏe? Rối loạn tiêu hóa không phải là hội chứng quá nghiêm trọng nhưng lại ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý là “trợ thủ” đắc lực cho quá trình điều trị. Vậy rối loạn tiêu hóa nên ăn gì để cải thiện các triệu chứng khó chịu và nhanh phục hồi sức khỏe? 1. Thế nào là rối loạn tiêu hóa? Hiện tượng các cơ vòng trong hệ tiêu hóa co thắt bất thường gây đau bụng và làm thay đổi vấn đề đại tiện được gọi là hội chứng rối loạn tiêu hóa. Đây không phải là một dạng bệnh lý, không ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, các triệu chứng của nó gây nhiều khó chịu, tác động xấu đến chất lượng cuộc sống. Rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt của người bệnh 2. Vì sao rối loạn tiêu hóa cần quan tâm đến chế độ ăn uống? Chế độ ăn uống không lành mạnh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Do đó, việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học có vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị. Nắm rõ rối loạn tiêu hóa nên ăn gì sẽ giúp người bệnh lựa chọn được các loại thực phẩm cải thiện những triệu chứng khó chịu. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục sau khi bị đau bụng, tiêu chảy,… 3. Bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì để hỗ trợ điều trị? Trong thực đơn hằng ngày, người bệnh rối loạn tiêu hóa nên bổ sung các loại thực phẩm dưới đây: 3.1. Thịt trắng Cá, thịt gà,… là các loại thịt trắng có chứa hàm lượng đạm cao mà lại dễ hấp thụ hơn thịt đỏ. Chúng không tạo gánh nặng lên hệ tiêu hóa, không gây đầy bụng hay khó tiêu. Thay vào đó, chất đạm từ thịt trắng hỗ trợ phục hồi niêm mạc đường ruột, tăng sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh. 3.2. Bổ sung vitamin C khi bị rối loạn tiêu hóa Vitamin C là chất chống oxy hóa mạnh, kích thích tân tạo tế bào. Đồng thời nó còn có khả năng đào thải chất cặn bã ra ngoài cơ thể và làm dịu hệ thống đường ruột. Vitamin C có nhiều trong các loại quả như: cam, quýt, dứa, ổi, bưởi,… Bên cạnh việc ăn trực tiếp, bạn có thể sử dụng các loại quả này dưới dạng nước ép, sinh tố để bổ sung nước và điện giải khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy. Người bị rối loạn tiêu hóa nên bổ sung vitamin từ các loại quả như: cam, quýt, dứa, ổi 3.3. Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì – Khoai lang là 1 lựa chọn Được mệnh danh là “thực phẩm vàng” cho hệ tiêu hóa, khoai lang giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Ngoài ra loại củ này còn có khả năng ngăn ngừa các gốc tự do. 3.4. Chuối Đây là loại quả có chứa lượng kali rất cao. Người bị rối loạn tiêu hóa có triệu chứng nôn, đi ngoài làm mất kali và điện giải. Lúc này, ăn chuối là cách bổ sung kali dễ dàng và kịp thời. Bên cạnh đó, chuối giàu chất xơ giúp hấp thu các chất dịch tồn dư trong đường ruột, khôi phục hệ thống lợi khuẩn, giảm triệu chứng tiêu chảy. 3.5. Gừng là đáp án cho câu hỏi “rối loạn tiêu hóa nên ăn gì?” Gừng có tác dụng chống nôn, chữa rối loạn tiêu hóa rất hiệu quả. Bổ sung gừng trong thực đơn giúp dạ dày tăng nhu động co bóp để đẩy thức ăn xuống ruột non. Chính vì vậy, một tách trà gừng ấm rất hữu ích trong việc làm thuyên giảm triệu chứng đầy bụng, khó tiêu. Gừng là thực phẩm tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa 3.6. Rối loạn tiêu hóa có thể ăn sữa chua Sữa chua chứa nhiều probiotic và lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động nhịp nhàng. Ăn sữa chua giúp cải thiện tình trạng táo bón, ngăn ngừa đầy bụng, khó tiêu. Tuy nhiên, những trường hợp không dung nạp lactose cần kiêng sữa chua cũng như các sản phẩm làm từ sữa khác. 3.7. Rối loạn tiêu hóa có thể ăn trứng Theo các chuyên gia tiêu hóa, người bị rối loạn tiêu hóa có thể ăn trứng với tần suất 3 lần/tuần. Trứng giàu vitamin, có tính kháng viêm rất tốt cho đường ruột. Đồng thời nó cũng có thể chế biến thành đa dạng các món để hệ tiêu hóa dễ hấp thu dinh dưỡng. 4. Một số lưu ý về chế độ ăn uống Bên cạnh bổ sung các thực phẩm kể trên, người bị rối loạn tiêu hóa cần chú ý những điều sau để hỗ trợ tốt quá trình điều trị: – Ăn uống điều độ, đúng giờ, đủ bữa; tránh bỏ bữa hoặc ăn quá no. – Ăn uống hợp vệ sinh, nấu chín kỹ thức ăn. – Tránh các loại thực phẩm gây kích ứng, làm trầm trọng thêm các triệu chứng như: rượu bia, cà phê, thực phẩm giàu chất béo, đồ ăn nhanh chế biến sẵn, đồ uống có gas,… – Uống đủ nước mỗi ngày, trung bình 2 lít/ngày. – Sinh hoạt và làm việc khoa học, ngủ đủ giấc, không thức khuya. – Chú ý thư giãn, giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng. – Tập thể dục, thể thao, vận động đều đặn nhằm gia tăng nhu động ruột, giúp ăn ngon, hấp thụ tốt. Trên đây là danh sách những thực phẩm hỗ trợ quá trình điều trị rối loạn tiêu hóa. Khi đã hiểu được rối loạn tiêu hóa nên ăn gì, xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh để hạn chế các triệu chứng, đầy nhanh tốc độ phục hồi sức khỏe.
thucuc
1,051
Những bệnh nam khoa thường gặp Bệnh lý tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng sinh dục nam, bệnh về đường tiết niệu, bệnh về tinh hoàn, bệnh về bao quy đầu… là những bệnh nam khoa thường gặp. 1. Bệnh lý tuyến tiền liệt Bệnh lý tuyền tiền liệt là một trong những bệnh nam khoa thường gặp. Nhóm bệnh lý này bao gồm các bệnh: U xơ tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt, vôi hóa tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh lý tuyền tiền liệt là một trong những bệnh nam khoa thường gặp. U xơ tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở nam giới tuổi trung niên trở lên. Các biểu hiện của bệnh là tiểu khó, tiểu ngập ngừng, tiểu không hết, đi tiểu nhiều lần… U xơ tuyến tiền liệt không phải nguyên nhân gây ung thư tuyến tiền liệt nhưng 2 bệnh này có thể cùng tồn tại gây nhiều nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Viêm tuyến tiền liệt có các biểu hiện như tiểu nhiều lần, tiểu buốt, tiểu ra máu hoặc mủ; xuất tinh ra máu; đau vùng trên xương mu, bìu bẹn; rối loạn chức năng sinh dục… Nếu là viêm cấp tính thì có thể bị sốt, ớn lạnh. Nếu viêm mạn tính thì có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh và có các biểu hiện như mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ và trầm cảm… Vôi hóa tuyến tiền liệt: Đây là sự lắng đọng canxi tại tuyến tiền liệt tạo nên các viên sỏi vôi hóa. Trong một số trường hợp, vôi hóa tuyến tiền liệt có thể gây viêm tuyến tiền liệt. Ung thư tuyến tiền liệt là khối u ác tính phát triển từ các tế bào tuyến, thường phát triện chậm và kéo dài trong nhiều năm. Những năm đầu, ung thư tuyến tiền liệt hầu như không có bất cứ triệu chứng gì. Ở giai đoạn muộn hơn có thể xuất hiện các triệu chứng như rối loạn tiểu tiện, tiểu ra máu, xuất tinh ra máu. 2. Rối loạn chức năng sinh dục nam Rối loạn chức năng sinh dục nam bao gồm các bệnh: Liệt dương, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, xuất tinh chậm, không xuất tinh, xuất tinh ngược, suy giảm ham muốn tình dục… Nhóm bệnh lý tuyến tiền liệt bao gồm các bệnh: U xơ tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt, vôi hóa tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt. 3. Bệnh về đường tiết niệu Các bệnh liên quan đến đường tiết liệu bao gồm: Viêm bàng quang, sỏi hay dị vật ở bàng quang hoặc ở niệu đạo. Bệnh này thường gây rối loạn tiểu tiện như tiểu dắt, tiểu nhiều lần, tiểu ra máu hoặc mủ… 4. Bệnh về tinh hoàn Các bệnh ly liên quan đến tinh hoàn gồm: Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, giãn tĩnh mạch, xoắn tinh hoàn, ung thư tinh hoàn… Bệnh về tinh hoàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nam giới vì tinh hoàn có nhiệm vụ sinh tinh. 5. Bệnh về bao quy đầu Đây cũng là một bệnh lý nam khoa thường gặp. Các bệnh lý liên quan đến bao quy đầu của nam giới gồm: Hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu, viêm bao quy đầu. Bệnh này sẽ gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tình dục của nam giới và có thể gây biến chứng nguy hiểm. Bệnh bao quy đầu là một trong những bệnh lý nam khoa thường gặp.
thucuc
611
Mẹ phải làm sao khi trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh? Đối với những trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh, việc chăm sóc trẻ đúng cách là yếu tố rất quan trọng để giúp trẻ khỏi bệnh dứt điểm. Bố mẹ không nên tự ý cho trẻ dùng kháng sinh để tránh gây ra tình trạng nhờn thuốc kháng sinh, ảnh hưởng đến vấn đề điều trị sức khỏe của trẻ trong tương lai. Vậy cần làm gì nếu trẻ có hiện tượng sổ mũi trong mùa lạnh? 1. Trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh là vấn đề thường gặp Niêm mạc trong hốc mũi được bao phủ bằng một lớp dịch nhầy. Chức năng của lớp dịch nhầy này là giữ lại bụi bẩn, vi khuẩn và bảo vệ mũi. Khi thời tiết thay đổi nhiệt độ quá đột ngột, nhất là khi trời lạnh sẽ kích thích lớp biểu mô này sản xuất dịch nhiều hơn dẫn đến tình trạng sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều. Hơn nữa, thời tiết lạnh cũng chính là điều kiện thuận lợi để những vi khuẩn, virus trong mũi phát triển mạnh mẽ hơn và gây ra tình trạng viêm mũi họng. Trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh là tình trạng rất phổ biến vì đường hô hấp của trẻ chưa được phát triển hoàn thiện nên dễ bị tác động, kích thích bởi sự thay đổi của thời tiết. Với những trường hợp bị cảm lạnh, trẻ sẽ xuất hiện triệu chứng sổ mũi đầu tiên. Khi bị giảm lượng không khí lưu thông trong mũi, trẻ sẽ rất khó chịu và mệt mỏi. Nếu cha mẹ không chăm sóc con đúng cách, trẻ sẽ có thể chuyển sang giai đoạn ho rất nhiều và dẫn đến viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi,… ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của trẻ, đồng thời khiến việc điều trị về sau vô cùng khó khăn. 2. Phải làm sao khi trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh? Dưới đây là một số gợi ý cho các bậc phụ huynh về một số phương pháp xử trí khi trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh: Nhỏ nước muối sinh lý Trong trường hợp, trẻ chảy nhiều nước mũi và nước mũi có màu trắng trong, mẹ có thể dùng nước muối sinh lý để nhỏ cho con. Mỗi lần nhỏ 2-3 giọt cho mỗi bên hốc mũi và nên thực hiện 4 đến 5 lần mỗi ngày. Cách làm như sau: Trước hết, mẹ cần ngâm lọ nước muối vào nước ấm. Sau đó để đầu bé ngửa nhẹ ra phía sau và dùng lọ nước nước muối ấm vừa ngâm để nhỏ vào mũi trẻ. Nhỏ 2-3 giọt vào từng bên mũi của trẻ sơ sinh. Đối với những trẻ trên một tuổi thì có thể nhỏ từ 4 đến 5 giọt. Sau khoảng 30 giây, nước muối sẽ thấm và làm loãng dịch nhầy trong mũi của trẻ. Mẹ cần lưu ý giúp con làm sạch hốc mũi sau khi sử dụng thuốc nhỏ mũi. Với những trường hợp trẻ quá nhỏ không thể tự xì mũi được, mẹ không nên dùng tay bịt mũi, xì mũi cho con vì hành động này có thể làm tăng áp lực đột ngột cho mũi. Mẹ có thể hỗ trợ con bằng cách dùng bóng hút để hút cho trẻ. Nên thực hiện 4 đến 5 lần mỗi ngày hoặc có thể thực hiện đến khi trẻ không còn dấu hiệu nghẹt mũi. Sau khi dùng, cha mẹ cần lưu ý vệ sinh dụng cụ này thật sạch, tránh để nhiễm khuẩn và vô tình đưa khuẩn bệnh vào mũi trẻ trong lần sử dụng tiếp theo. Một số phương pháp khác Ngoài phương pháp sử dụng thuốc nhỏ mũi cho trẻ, mẹ cũng nên kết hợp với một số phương pháp như sau: + Với những trường hợp đang bú mẹ, mẹ cần lưu ý về thực đơn của mình. Tốt nhất, mẹ nên tránh ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo và nhiều dầu mỡ. Với những trường hợp lớn hơn, mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước, sữa, nước trái cây hoặc một số món ăn dạng lỏng chẳng hạn như cháo, súp,… để dịch mũi của trẻ lỏng hơn và được làm sạch một cách dễ dàng hơn. + Có thể cho trẻ tắm nước gừng ấm. Hơi nước gừng có tác dụng rất tốt trong việc làm loãng dịch mũi của trẻ. Từ đó giúp trẻ xì mũi dễ dàng hơn và mẹ cũng có thể giúp con hút mũi bằng dụng cụ hút mũi một cách rất đơn giản. +Day huyệt nghinh hương: Vị trí của huyệt nghinh hương là ở 2 bên cánh mũi, trên rãnh mũi má và cách cánh mũi khoảng 1cm. Khi trẻ bị sổ mũi mùa lạnh, mẹ có thể day huyệt này trong khoảng 1 đến 2 phút với lực nhẹ, vừa phải. Nên thực hiện 5 đến 7 lần mỗi ngày để cải thiện tình trạng tắc, nghẹt mũi ở trẻ. + Lưu ý, cho trẻ mặc ấm, đi tất để giữ ấm cơ thể. + Mẹ nên cho bé gối cao khi ngủ để tránh tình trạng nước mũi chảy ngược vào trong làm tăng mức độ nghẹt mũi của trẻ, giúp bé cảm thấy thoải mái hơn khi ngủ. + Đối với những trường hợp trẻ bị sổ mũi, kèm theo một số triệu chứng khác như hắt hơi, sốt,… mẹ có thể tham khảo chỉ dẫn của bác sĩ về cách sử dụng thuốc hạ sốt và loại kháng sinh phù hợp cho trẻ. Lưu ý, không tự ý mua thuốc kháng sinh cho trẻ. + Mẹ nên thường xuyên vệ sinh phòng cho trẻ, đảm bảo phòng của trẻ luôn được khô và thông thoáng. Đồng thời không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi hay phấn hoa,… Trên đây là một số phương pháp chăm sóc trẻ sơ sinh bị sổ mũi mùa lạnh mà mẹ có thể tham khảo. Trẻ sơ sinh là đối tượng rất dễ gặp phải những vấn đề sức khỏe, nhất là một số bệnh lý về đường hô hấp, bệnh về da, hay bệnh đường tiêu hóa,… Do đó, mẹ không nên chủ quan mà cần trang bị kiến thức để chăm sóc con và nên cho con đi khám kịp thời khi có triệu chứng bất thường.
medlatec
1,081
Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin bằng cách nào? Ngày nay, số lượng người mắc bệnh đái tháo đường đang có xu hướng gia tăng nhanh, đây là tình trạng đáng báo động, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Trong đó, bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin phổ biến hơn cả. Vậy người bệnh sẽ điều trị bằng phương pháp nào? 1. Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin Đái tháo đường là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay, đây là một dạng rối loạn chuyển hóa carbohydrate, nguyên nhân gây bệnh là do glucose trong máu tăng quá cao. Đây là bệnh đái tháo đường Type 2, gặp ở độ tuổi trưởng thành , lứa tuổi hay hặp gặp là tuổi trung niên. Đặc biệt, bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin là vấn đề khá nhiều người đang phải đối mặt, đây chính là đái tháo đường type 2. Đối với dạng bệnh này, cơ thể của bệnh nhân vẫn sản sinh ra insulin, nhưng cơ thể lại không sử dụng được Insulin 1 cách hoàn hảo. Đó là lý do vì sao đái tháo đường type 2 là được gọi là dạng không phụ thuộc insulin. Trên thực tế, đa phần bệnh nhân đái tháo đường type 2 đều ở trong độ tuổi trung niên, rất ít người thuộc nhóm thanh thiếu niên. Tốt nhất, nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao nên thường xuyên theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe. 2. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ hình thành bệnh đái tháo đường type 2 Bệnh đái tháo đường type 2 có ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với sức khỏe, chính vì vậy mọi người khá quan tâm tới các yếu tố gây bệnh. Dựa vào thông tin này, chúng ta có thể chủ động chăm sóc sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Như đã phân tích ở trên, người ngoài 40 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 rất cao. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích người thuộc độ tuổi trung niên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Bên cạnh đó, tình trạng đái tháo đường type 2 thường xảy ra ở người thừa cân, béo phì, kể cả trẻ em. Chế độ sinh hoạt kém khoa học, ít vận động thể dục thể thao cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ hình thành các dạng bệnh đái tháo đường. Để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh, chúng ta nên xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, lành mạnh hơn, duy trì cân nặng vừa phải, hạn chế tình trạng thừa cân… Đặc biệt, bệnh nhân có tiền sử bị tăng huyết áp, tăng mỡ máu hoặc các chị em phụ nữ từng mắc bệnh tiểu đường thai kỳ nên cẩn trọng. Các bác sĩ cho biết đây là nhóm đối tượng rất dễ bị đái tháo đường type 2. Nếu gia đình có người thân bị bệnh đái tháo đường, bạn nên theo dõi sức khỏe thường xuyên, kịp thời phát hiện triệu chứng bệnh. Bởi vì nhiều nghiên cứu đã chứng minh bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin có khả năng di truyền khá cao. 3. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường type 2 Nhiều người thắc mắc: làm thế nào để phát hiện kịp thời bệnh đái tháo đường type 2? Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều kỹ thuật hiện đại được áp dụng trong chẩn đoán bệnh và cho kết quả khả quan. Đối với người nghi mắc đái tháo đường type 2, bác sĩ thường chỉ định tiến hành xét nghiệm Hemoglobin để kiểm tra lượng đường huyết trong máu. Thông thường, kết quả xét nghiệm sẽ phản ánh mức đường huyết của bạn trong vòng 2 đến 3 tháng trở lại đây. Cụ thể, người có kết quả chỉ số xét nghiệm Hb A1c trên 6.5% được chẩn đoán bị tiểu đường, để xác định xem họ có mắc bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin hay không, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm một số kiểm tra chuyên sâu. Nếu như, kết quả kiểm tra trong khoảng 5,7% - 6,4%, chúng ta thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh và cần chăm sóc, theo dõi sức khỏe định kỳ. Những người có kết quả dưới 5,7% được chẩn đoán sức khỏe bình thường, không cần lo lắng về nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. 4. Giải đáp thắc mắc: điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin như thế nào? Việc điều trị bệnh tiểu đường là vô cùng cần thiết, nhờ vậy bệnh nhân sẽ giảm nguy cơ gặp biến chứng liên quan tới hệ tim mạch, thần kinh… Đối với bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin, cần phối hợp điều trị thuốc và dinh dưỡng phù hợp. Trong đó giai đoạn tiền ĐTĐ dinh dưỡng chiếm 60 - 70%. Trong đó, Metformin là loại thuốc được sử dụng phổ biến và cho hiệu quả tương đối tốt. Song song đó, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ và kết hợp dùng thuốc Byetta, Victoza hoặc Bydureon để cơ thể đáp ứng với insulin hiệu quả hơn. Đây đều là dược phẩm kê đơn, bệnh nhân phải sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ chứ không được tự ý dùng thuốc, tránh những phản ứng phụ ngoài ý muốn. Hiện nay, nhiều người bệnh mạn tính được chỉ định tiêm insulin thay vì uống thuốc để nâng cao hiệu quả. Để lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp nhất, chúng ta cần tới bác sĩ và xác định tình trạng sức khỏe hiện tại. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người hiểu hơn về bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Đặc biệt, chúng ta cần quan tâm nhiều hơn tới việc theo dõi, điều trị bệnh nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,015