text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Nhu cầu kẽm khi trẻ cảm lạnh, phát ban và cần tăng cường miễn dịch
Kẽm là một khoáng chất quan trọng đối với cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chữa lành vết thương và hỗ trợ sự phát triển bình thường của trẻ. Do đó, khi trẻ bị cảm lạnh, phát ban, bạn nên bổ sung kẽm theo khuyến nghị để giúp trẻ khỏi bệnh nhanh hơn.
1. Có nên bổ sung kẽm cho trẻ cảm lạnh, phát ban không?
Trẻ bị cảm lạnh có thể sử dụng kẽm để tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ điều trị bệnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung kẽm có thể rút ngắn thời gian bị cảm lạnh một đến vài ngày, đồng thời làm giảm tần suất mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên ở trẻ xuống.Ngoài cảm lạnh, kẽm còn được sử dụng trong điều trị các tình trạng sức khỏe khác như:Nhiễm trùng và vết thương. Hăm tã. Kích ứng da, phát ban. Tình trạng loét. ADHDMụn trứng cá. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. Mụn rộp. Cholesterol cao. Viêm khớp dạng thấp. HIVBệnh thoái hóa điểm vàng. Kẽm được đề nghị bổ sung cho những người có nguy cơ thiếu kẽm cao như người theo chế độ ăn chay nghiêm ngặt, nghiện rượu, mắc các bệnh lý đường tiêu hóa như bệnh Crohn.
Bổ sung kẽm giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ
2. Nhu cầu kẽm của trẻ là bao nhiêu?
Nhu cầu kẽm của trẻ được khuyến nghị bao gồm nguồn bổ sung từ thức ăn và thực phẩm chức năng.Hàm lượng kẽm cho trẻ từ 7 tháng tuổi - 13 tuổi
Độ tuổi
Hàm lượng
7 tháng - 3 tuổi
3 mg/ngày
4 - 8 tuổi
5 mg/ngày
9-13 tuổi
8 mg/ngày
Hàm lượng kẽm cho nữ giới từ 14 tuổi trở lên
Độ tuổi
Hàm lượng
14 - 18 tuổi
9 mg/ngày
19 tuổi trở lên
8 mg/ngày
Mang thai
14 - 18 tuổi: 12mg/ngày19 tuổi trở lên: 11 mg/ngày
Cho con bú
14 - 18 tuổi: 13 mg/ngày19 tuổi trở lên: 12 mg/ngày
Hàm lượng kẽm cho nữ giới từ 14 tuổi trở lên: 11 mg/ngàyĐể tránh kích thích dạ dày, hãy bổ sung kẽm trong thức ăn. Đối với cảm lạnh thông thường, viên ngậm kẽm thường được chỉ định dùng cứ sau 1-2 giờ trong vòng 48 giờ kể từ khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng. Sau đó, uống viên ngậm kẽm mỗi 1-2 giờ khi tỉnh táo cho đến khi các triệu chứng biến mất. Chất bổ sung kẽm có ở cả 2 dạng là dạng viên và dạng lỏng.
3. Kẽm có trong loại thực phẩm nào?
Các nguồn thực phẩm giàu kẽm gồm:Thịt đỏ. Gia cầm. Hàu. Các loại ngũ cốcĐậu và các loại hạt
4. Tác dụng phụ của kẽm là gì?
Phản ứng phụ: Thuốc bổ sung kẽm có thể gây kích ứng dạ dày và miệng. Viên ngậm kẽm có thể gây thay đổi khứu giác và vị giác trong vài ngày. Nếu dùng lâu dài, viên ngậm kẽm có thể làm giảm lượng nguyên tố vi lượng đồng trong cơ thể. Thuốc xịt mũi chứa kẽm có liên quan đến việc mất khứu giác, có thể là vĩnh viễn.Tương tác thuốc: Kẽm có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc tránh thai và một số loại thuốc kháng sinh. Kẽm cũng có thể tương tác với các chất bổ sung khác, chẳng hạn như canxi, magiê, đồng và sắt. Nếu bạn dùng thuốc hoặc chất bổ sung hàng ngày, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung kẽm.Rủi ro: Những người bị dị ứng với kẽm, bị HIV, hoặc bị bệnh hemochromatosis không nên bổ sung kẽm mà không nói chuyện với bác sĩ trước. Quá nhiều kẽm có thể gây sốt, ho, buồn nôn, giảm chức năng miễn dịch, mất cân bằng khoáng chất, thay đổi cholesterol và các vấn đề khác. Ở phụ nữ có thai, liều cao có thể gây hại cho thai nhi.Trẻ cảm lạnh, phát ban và cần tăng cường miễn dịch, cha mẹ có thể bổ sung kẽm hàng ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, giúp hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Ngoài kẽm, cha mẹ có thể bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp trẻ phát triển toàn diện.Để hiểu hơn về vai trò của kẽm, cha mẹ có thể
|
vinmec
| 765
|
Những cách phát hiện ung thư cổ tử cung hiệu quả mà đơn giản
Với bệnh ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng, phát hiện bệnh sớm chính là thành công đầu tiên trong điều trị chống lại bệnh. Song tình trạng chung ở nước ta là bệnh nhân phát hiện bệnh muộn do thờ ơ với dấu hiệu bệnh, không chủ động xét nghiệm sàng lọc và chưa bảo vệ tốt nhất sức khỏe cá nhân. Cách phát hiện ung thư cổ tử cung hiện nay là các xét nghiệm sàng lọc.
1. Ung thư cổ tử cung có thể phát hiện sớm bằng cách nào?
Ung thư cổ tử cung có thể phát hiện sớm bằng các xét nghiệm sàng lọc. Xét nghiệm Pap tìm kiếm tế bào ung thư hoặc tế bào bất thường tiền ung thư và xét nghiệm HPV xác nhận sự nhiễm virus này là xét nghiệm sàng lọc phổ biến nhất. Nếu chờ các triệu chứng bệnh xuất hiện thì hầu hết bệnh đã ở giai đoạn tiến triển hoặc muộn.
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ đã có những khuyến cáo với phụ nữ để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung từ giai đoạn tiền ung thư hoặc ung thư mới khởi phát như sau:
Bắt đầu từ 21 tuổi, nên có ý thức sàng lọc ung thư cổ tử cung.
Từ 21 - 29 tuổi: nên thực hiện xét nghiệm Pap 3 năm 1 lần.
Từ 30 tuổi trở lên: thực hiện xét nghiệm Pap và HPV 5 năm 1 lần.
Phụ nữ nên bắt đầu thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung từ khi 21 tuổi.
Phụ nữ trên 65 tuổi nếu xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung thường xuyên, kết quả bình thường trong ít nhất 10 năm thì có thể dừng sàng lọc. Nếu có tiền ung thư nặng với kết quả CIN2 hoặc CIN3 thì nên tiếp tục xét nghiệm sàng lọc ít nhất thêm 20 năm.
Có thể ngưng sàng lọc khi đã phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung. Nếu chỉ cắt bỏ tử cung không cắt bỏ cổ tử cung thì thực hiện sàng lọc ung thư theo hướng dẫn như trên.
Phụ nữ có hệ miễn dịch kém, sử dụng thuốc steroid kéo dài, nhiễm HIV hoặc từng ghép tạng cần được xét nghiệm sàng lọc thường xuyên hơn với cả ung thư cổ tử cung lẫn các bệnh ung thư khác.
Phụ nữ đã tiêm phòng vắc xin HPV vẫn cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc theo lứa tuổi vì vẫn có nguy cơ mắc chủng HPV mà cơ thể chưa có kháng thể và phát triển ung thư cổ tử cung.
Những bệnh nhân đã được chẩn đoán tiền ung thư cổ tử cung hoặc ung thư cổ tử cung không áp dụng tiêu chuẩn sàng lọc bệnh này mà sẽ thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.
2. Cách phát hiện ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm sàng lọc
Xét nghiệm Pap hiện nay đã được lựa chọn là xét nghiệm thường quy trong sàng lọc, là cách phát hiện ung thư cổ tử cung sớm với các tổn thương tiền ung thư. Bệnh nhân sẽ được lấy mẫu tế bào cổ tử cung và xét nghiệm phân tích tìm những tế bào bất thường trong giai đoạn sớm.
Ngoài ra, xét nghiệm DNA HPV cũng là xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung quan trọng, cho phép kiểm tra bệnh nhân có mắc chủng HPV nguy cơ cao hay không dựa trên tìm kiếm các đoạn DNA của chúng. Xét nghiệm này có thể thực hiện đồng thời với xét nghiệm Pap để sàng lọc ở người có nguy cơ cao.
Nếu kết quả xét nghiệm sàng lọc bất thường, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn thực hiện các xét nghiệm sâu hơn cho phép chẩn đoán ung thư cổ tử cung chi tiết hơn.
3. Tìm hiểu các dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư cổ tử cung
Thực tế, bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm hoặc tiền ung thư không có dấu hiệu. Chỉ khi khối u kích thước lớn, xâm lấn rộng và sâu vào các mô xung quanh thì một vài triệu chứng sau có thể xuất hiện.
Dưới đây là những dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung thường gặp nhất:
Chảy máu âm đạo
Chảy máu âm đạo không trong kỳ hành kinh, chảy máu sau quan hệ tình dục, chảy máu khi đã mãn kinh, thời gian kinh nguyệt dài hơn bình thường hoặc nhạy cảm hơn, ngay sau khi thụt rửa hoặc khám âm đạo bệnh nhân cũng có thể chảy máu. Triệu chứng này khá phổ biến ở phụ nữ ung thư cổ tử cung nhưng thường bị bỏ qua do nhầm lẫn với bệnh phụ khoa hoặc do kỳ kinh nguyệt.
Dịch tiết bất thường
Ung thư cổ tử cung và các bệnh lý phụ khoa đều gây ra triệu chứng này, với dịch tiết âm đạo có màu vàng, xanh bất thường và mùi hôi. Cách phân biệt là dịch tiết âm đạo do ung thư cổ tử cung đôi khi chứa lượng máu nhỏ nên có màu đỏ sậm hoặc hồng.
Đau vùng chậu
Khối u ung thư có kích thước càng lớn, chèn ép càng nhiều lên các cơ quan và dây thần kinh thì triệu chứng đau vùng chậu càng rõ ràng. Cơn đau này tương đối giống với đau bụng kinh khi tử cung co bóp nhiều đẩy máu kinh ra ngoài.
Đau khi quan hệ
Khi quan hệ tình dục, những tác động lên khối u ung thư sẽ gây đau đớn cho người phụ nữ.
Khi bệnh tiến triển nặng hơn, ung thư đã di căn và chèn ép đến niệu quản, thận, bệnh nhân sẽ có một số triệu chứng khác như:
Có máu trong nước tiểu.
Sưng phù chân.
Rối loạn đi tiểu hoặc đi tiêu.
Mặc dù triệu chứng đa dạng nhưng không đặc trưng, nguyên nhân có thể do ung thư cổ tử cung hoặc các bệnh lý, vấn đề sức khỏe khác. Chính điều này đã khiến nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh muộn, khi bệnh đã tiến triển nặng nên cơ hội điều trị thành công thấp.
Cách phát hiện ung thư cổ tử cung sớm
|
medlatec
| 1,053
|
Rau muống: khám phá thành phần dinh dưỡng và lợi ích dành cho sức khỏe
Đối với bữa cơm của mỗi gia đình Việt, rau muống từ lâu đã trở thành món ăn dân dã khó quên. Loại rau này có thể chế biến theo rất nhiều cách, mỗi cách đều mang hương vị riêng khó lẫn. Vậy rau muống có lợi ích gì cho sức khỏe không, bảo quản và sử dụng thế nào để đảm bảo dinh dưỡng? Nội dung dưới đây sẽ tìm hiểu về những vấn đề này.
1. Thành phần dinh dưỡng và tác dụng của rau muống đối với sức khỏe1.1. Thành phần dinh dưỡng của rau muống
Rau muống thuộc giống thân thảo, có thể mọc được cả trên đất bùn và mặt nước, thân rỗng và dài. Đây là loại rau giàu vitamin và khoáng chất rất tốt cho cơ thể, điển hình là:- 315.0 µg vitamin A. - 55.0 mg vitamin C. - 0.9 mg vitamin B3. - 77.0 mg canxi. - 71.0 mg magie. - 1.7 mg sắt. - 113.0 mg natri. - 312.0 mg kali.1.2. Những công dụng của rau muống đối với sức khỏe- Giảm lượng cholesterol xấu
Nếu đang ở chế độ ăn kiêng và cần giảm cholesterol tự nhiên thì không thể bỏ qua rau muống. Thực phẩm này không chỉ giàu chất xơ mà còn giúp giảm cholesterol và triglycoside của cơ thể, nhất là cholesterol xấu. - Tốt cho gan
Rau muống còn có khả năng điều chỉnh enzym giải độc với đặc tính xác định gốc tự do và chống oxy hóa. Vì thế, rau muống giúp cơ thể được bảo vệ trước các tổn thương ở gan gây ra bởi hóa chất độc hại. - Phòng ngừa thiếu máuĐể hình thành nên hồng cầu không thể thiếu sắt. Rau muống chứa hàm lượng sắt cao nên rất tốt với người bị thiếu máu do thiếu sắt, nhất là thai phụ. - Cải thiện tiêu hóa, phòng ngừa táo bón
Là loại rau giàu chất xơ nên rau muống vừa ngăn ngừa táo bón vừa hỗ trợ chức năng tiêu hóa trơn tru hơn. Khả năng nhuận tràng này của rau muống rất tốt với những ai hay bị táo bón, đầy hơi, khó tiêu. Người bị táo bón nếu uống một cốc nước ép rau muống có thể cải thiện tình trạng này. - Phòng chống tiểu đường. Thường xuyên ăn rau muống có thể chống lại oxy hóa và stress do tiểu đường. Đây cũng là thực phẩm được khuyên dùng để điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ. - Phòng ngừa bệnh tim
Vitamin A, C, và beta-carotene trong rau muống hoạt động như một chất chống oxy hóa tự nhiên giúp làm giảm gốc tự do để ngăn ngừa oxy hóa cholesterol cho cơ thể. Nếu cholesterol bị oxy hóa sẽ dính vào thành mạch máu và làm cho động mạch bị tắc nghẽn. Đây chính là nguy cơ gây đột quỵ, đau tim. Mặt khác, folate trong rau muống còn có khả năng chuyển hóa hợp chất nguy hiểm là tác nhân gây đột quỵ, đau tim đó là homocysteine. Magie trong rau muống có tác dụng hạ huyết áp, phòng ngừa bệnh tim. - Chống lão hóa
Bản thân rau muống có nhiều chất chống oxy hóa có thể ngăn chặn sự phá hủy gốc tự do của các tế bào. Vì thế, duy trì chế độ ăn rau muống hợp lý sẽ giúp cơ thể hấp thụ đến 13 chất chống oxy hóa, chống lại tổn thương do tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, cũng nhờ đó mà giảm nếp nhăn trên da.
Ngoài ra, carotenoid, lutein cùng vitamin A, C có trong rau muống đều rất cần đối với một làn da khỏe mạnh và tươi sáng. Đây chính là lý do nhiều người nói rằng ăn rau muống giúp đảo ngược và ngăn ngừa lão hóa. - Tốt cho mắt
Hàm lượng lớn vitamin A, carotenoid và lutein rất quan trọng đối với sức khỏe của mắt. Vì thế, duy trì chế độ ăn hợp lý với rau muống sẽ làm tăng nồng độ glutathione, nhờ đó mà phòng ngừa được bệnh đục thủy tinh thể. - Điều trị các bệnh về da
Lá rau muống non có thể dùng như một dược liệu chữa bệnh lý ngoài da như: hắc lào, vảy nến, eczema, mụn trứng cá, nấm,... Chất dinh dưỡng có trong rau muống cũng hỗ trợ phòng ngừa ung thư da. Mặt khác, rau muống lành tính, giải độc tốt, giúp giảm ngứa hiệu quả với những trường hợp bị ngứa châm chích do côn trùng cắn hoặc ngứa da. Để đạt được công dụng này hãy cho chút muối vào rau muống rồi xay thành bột sau đó chấm lên vùng da bị ngứa, băng lại trong 20 phút.2. Những lưu ý khi sử dụng rau muống2.1. Nên ăn bao nhiêu rau muống là đủ?
Mặc dù rau muống nhiều lợi ích với sức khỏe nhưng không có nghĩa là vì thế mà lạm dụng ăn quá nhiều. Lượng khuyến nghị tiêu thụ rau muống hàng ngày như sau:- Theo tiêu chuẩn của Canada và Hoa Kỳ: 121g thân và lá, 242g lá, 121g rau đã qua chế biến. - Theo tiêu chuẩn của Anh: 80g thân và lá, 80 lá, 80g rau đã qua chế biến.2.2. Chế biến rau muống cần lưu ý
Hầu hết các vùng trồng rau muống ở nước ta đều có đặc điểm nhiều bùn lầy, nước nông nên rất thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của ký sinh trùng, vi khuẩn. Nếu ăn rau muống mà không sơ chế kỹ thì nguy cơ bị các tác nhân này xâm nhập là rất cao. Do đó, trước khi chế biến bất cứ món ăn nào từ rau muống cần sơ chế thật kỹ rồi rửa dưới vòi nước sạch và ngâm với nước muối hay dung dịch rửa rau để loại bỏ các tác nhân xấu gây bệnh.3. Cách chọn mua và bảo quản rau muống để đảm bảo giá trị dinh dưỡngĐể đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tốt nhất nên chọn mua rau muống từ các trang trại đã được chứng nhận quy trình trồng rau sạch. Điều này sẽ giúp bạn tránh được tác hại từ thuốc trừ sâu, nước ô nhiễm, các ký sinh trùng gây bệnh,... có trong rau. Nên chọn mua rau muống màu xanh đậm, lá tươi và to để được thưởng thức món ăn giòn, đậm đà, móng nước. Nếu rau bị héo úa, hư hỏng,... thì không nên sử dụng. Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp bạn hiểu thêm về lợi ích của rau muống và biết cách khai thác tối đa những lợi ích này để tự tin hơn khi bổ sung các món ăn từ rau muống vào chế độ ăn của mình.
|
medlatec
| 1,155
|
Công dụng thuốc Coversyl Plus
Thuốc Coversyl Plus có công dụng điều trị bệnh lý tim mạch và thành mạch ở người tăng huyết áp. Thuốc cũng giúp lợi tiểu, giảm thể tích tuần hoàn và sức nặng cho tim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Coversyl Plus sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Chỉ định thuốc thuốc Coversyl Plus
Thuốc Coversyl Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 5mg hoạt chất Perindopril Arginine và 1,25mg Indapamide.Thuốc Coversyl Plus được chỉ định sử dụng trong trường hợp:Điều trị bệnh lý tim mạch và thành mạch ở người tăng huyết áp nguyên phát hoặc huyết áp cao mức độ nhẹ đến nặng;Tăng cường hiệu quả bài tiết của thận, giúp lợi tiểu, giảm thể tích tuần hoàn và sức nặng cho tim;Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân không thể kiểm soát với đơn trị Perindopril.
2. Liều dùng thuốc Coversyl Plus
Dùng 1 viên Coversyl Plus mỗi ngày, nên uống thuốc vào buổi sáng và trước ăn.Lưu ý: Liều dùng Coversyl Plus trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Coversyl Plus cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Coversyl Plus phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
3. Tác dụng phụ của thuốc Coversyl Plus
Khi sử dụng thuốc huyết áp Coversyl Plus, bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng thuốc Coversyl Plus:Đau đầu, chóng mặt và hoa mắt;Ù tai, ho, thở hổn hển;Rối loạn dạ dày - ruột như buồn nôn, nôn, đau họng, khô miệng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón;Phản ứng dị ứng;Co cứng cơ, mệt mỏi.Tác dụng phụ không phổ biến:Thay đổi tâm trạng;Rối loạn giấc ngủ;Co thắt phế quản;Phù mạch;Nổi mày đay;Ban xuất huyết;Rối loạn về thận;Liệt dương;Đổ nhiều mồ hôi.Tác dụng phụ rất hiếm:Lú lẫn;Nhịp tim bất thường, đau thắt ngực;Viêm phổi ưa eosin;Viêm mũi;Phát ban da nghiêm trọng;Nhạy cảm với ánh sáng.Một số tác dụng phụ khác của thuốc Coversyl Plus:Ngất;Điện tâm đồ bất thường;Tăng men gan;Rối loạn về thận, gan và tụy.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Coversyl Plus thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời.
4. Chống chỉ định thuốc Coversyl Plus
Chống chỉ định dùng thuốc Coversyl Plus trong các trường hợp sau:Dị ứng với Perindopril, thuốc ức chế men chuyển hoặc với bất cứ thành phần nào của Coversyl Plus;Người bị phù mạch khi dùng chất ức chế men chuyển;Bệnh gan, thận ở mức độ nặng;Thoái hóa não, phải chạy thận nhân tạo;Nồng độ kali huyết thấp hoặc cao;Người bị suy tim mất bù;Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Coversyl Plus
Nếu có tình trạng nào dưới đây xảy ra, cần báo ngay cho bác sĩ trước khi dùng thuốc Coversyl Plus:Hẹp động mạch chủ hoặc bị bệnh lý cơ tim phì đại;Hẹp động mạch thận;Có những vấn đề về gan;Bệnh collagen như lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì;Xơ vữa động mạch;Cường tuyến cận giáp;Bệnh gút, đái tháo đường;Người thực hiện chế độ dinh dưỡng ít muối hoặc đang dùng các chất thay thế muối có chứa kali;Đang uống thuốc Lithium, lợi tiểu giữ kali;Người chuẩn bị phẫu thuật, gần đây bị tiêu chảy hoặc nôn, mất nước, sắp tiến hành thẩm tách lọc LDL hoặc phải tiêm chất cản quang có iod;Coversyl Plus chứa một chất có hoạt tính làm cho phản ứng thử doping dương tính, vì vậy vận động viên cần lưu ý;Coversyl Plus gây ra một số phản ứng phụ như choáng váng, suy nhược. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng Coversyl Plus cho người lái xe và vận hành máy móc;
6. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra các tương tác nếu sử dụng Coversyl Plus đồng thời với các thuốc sau:Lithium;Thuốc lợi tiểu giữ kali;Muối kali;Thuốc điều trị tăng huyết áp khác;Procainamide;Allopurinol;Terfenadine;Stemizole;Cortieosteroid;Các thuốc ức chế miễn dịch điều trị bệnh tự miễn hoặc chống thải ghép;Thuốc điều trị ung thư;Erythromycin dạng tiêm;Halofantrine;Pentamidine;Vàng dạng tiêm;Vincamine, Bepridil, Sultopride;Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như Quinidine, Amiodarone, Sotalol, Hydroquinidine, Disopyramide);Digoxin và Glycosid điều trị bệnh tim khác;Baclofen điều trị xơ cứng rải rác;Thuốc điều trị đái tháo đường;Calci, thuốc nhuận tràng;Tthuốc chống viêm không steroid;Thuốc Salicylate liều cao;Amphotericin B dạng tiêm;Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt;Tetracosactide trong điều trị bệnh Crohn.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Coversyl Plus. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Coversyl Plus theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 839
|
Có rất ít người biết bệnh lao hô hấp là gì và phòng ngừa ra sao!
Lao phổi hay còn gọi là lao hô hấp xảy ra phổ biến nhất trong các loại bệnh lao. Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng nếu không được kịp thời điều trị. Bài viết này sẽ tổng hợp thông tin bệnh lao hô hấp là gì, triệu chứng, con đường lây bệnh và biện pháp điều trị hiệu quả.
1. Tổng quan về căn bệnh lao hô hấp
1.1. bệnh lao hô hấp là gì - câu hỏi không phải ai cũng có thể trả lời
Lao hô hấp hay lao hô hấp là loại bệnh truyền nhiễm được gây ra bởi loài vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis phát bệnh tại phổi của bệnh nhân. Căn bệnh này gây ra ảnh hưởng xấu c
Ho sức khỏe bệnh nhân thậm chí có thể tử vong nếu chậm trễ trong việc điều trị. Tuy rằng đây là căn bệnh phổ biến thế nhưng nhiều người vẫn chưa nắm bắt kịp bệnh lao hô hấp là gì để có biện pháp phòng ngừa.
Bệnh lao hô hấp có thể lây nhiễm cho những người bình thường khi bệnh nhân ho, hắt hơi, khạc đờm ra bên ngoài. Những người xung quanh vô tình hít phải không khí hoặc dùng đồ cá nhân của bệnh nhân có bám vi khuẩn sẽ có nguy cơ mắc bệnh. Vi khuẩn lao khi xâm nhập vào cơ thể con người sẽ theo đường máu để đi đến những cơ quan trong cơ thể và gây ra bệnh lao.
Thế nhưng không phải ai hít phải trực khuẩn lao cũng đều bị bệnh. Khi xâm nhập vào cơ thể con người chúng sẽ không hoạt động ngay mà rơi vào trạng thái ủ bệnh. Sau thời gian “ngủ” chúng sẽ sinh sôi và phát triển, những người nào có hệ miễn dịch yếu kém không đủ sức chống chọi sự tấn công của vi khuẩn sẽ mắc phải bệnh lao hô hấp và có khả năng lây lan ra cộng đồng.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO cho thấy lao hô hấp là 1 trong 10 căn bệnh hàng đầu khiến con người thiệt mạng và cướp đi sinh mạng của 1,6 triệu người chỉ trong năm 2016. WHO cũng cho biết rằng, mỗi năm có khoảng 9 triệu bệnh nhân lao trong đó có khoảng ⅓ người bệnh không có điều kiện tiếp cận với y tế.
1.2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh
Bất kỳ ai đều cũng có thể mắc bệnh lao hô hấp.
Những người sinh sống nơi có điều kiện sống thấp, mất vệ sinh, không đủ điều kiện y tế,…
Bệnh nhân ung thư, đái tháo đường, suy thận,…
Người có hệ thống miễn dịch yếu kém: người bị HIV,…
Những người nghiện bia rượu, thường xuyên hút thuốc lá, dùng ma túy,…
1.3. Dấu hiệu cảnh báo bệnh lao hô hấp
Trong giai đoạn đầu khi vi khuẩn chưa tác động đến sức khỏe của bệnh nhân thế nên chưa có triệu chứng nào rõ ràng, cụ thể. Đến giai đoạn phát triển và sinh sôi của vi khuẩn lao thì các triệu chứng lao mới biểu hiện cụ thể.
Một số biểu hiện bao gồm:
Ho kéo dài: các cơn ho có thể kéo dài hơn 3 tuần dai dẳng dù cho có dùng kháng sinh.
Khạc đờm: những tổn thương xảy ra ở phổi hoặc phế quản sẽ kích thích sự tiết xuất đờm.
Ho ra máu: đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh nhân lao hô hấp.
Sốt: đây là phản ứng của khả năng miễn dịch trước sự tấn công của vi khuẩn.
Đau tức ngực: đây là dấu hiệu dễ nhận biết nhất.
Người bệnh mệt mỏi, ngán ăn: do tác động của các cơn ho và đau tức ngực.
2. Điều trị lao hô hấp như thế nào?
Hiện nay lao hô hấp đang là căn bệnh nhận được sự quan tâm đặc biệt của Bộ Y tế và được đem vào Chương trình phòng chống lao quốc gia cũng như được xây dựng phác đồ chữa trị cụ thể. Phương pháp được sử dụng chủ yếu để điều trị cho bệnh nhân lao hô hấp là sử dụng thuốc. Đa số bệnh nhân tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và dùng đúng liều lượng thuốc sẽ nhanh chóng khỏi bệnh.
Tùy theo từng đối tượng mà các bác sĩ sẽ đề ra phác đồ điều trị khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố:
Thể trạng bệnh nhân.
Cơ quan mà trực khuẩn lao gây bệnh.
Tuổi tác.
Tình trạng kháng thuốc.
Thông thường các phác đồ điều trị kéo dài từ 6 - 20 tháng và tùy thuộc sự đáp ứng của bệnh nhân. Vấn đề cần lưu ý trong quá trình điều trị bệnh lao hô hấp là gì để đạt hiệu quả tối ưu?
Thực hiện nghiêm túc liệu trình đã đề ra.
Tái khám theo định kỳ đầy đủ.
Không được hút thuốc lá, sử dụng bia rượu trong quá trình chữa trị.
Xét nghiệm đờm định kỳ để kịp thời phát hiện bất thường xảy ra.
Khạc nhổ đờm đúng nơi quy định.
Che miệng khi muốn ho hoặc hắt hơi tránh văng vào những người xung quanh.
3. Phòng ngừa bệnh lao hô hấp như thế nào?
Tiêm ngừa lao từ sớm, đặc biệt là ở trẻ em có sức đề kháng kém.
Đeo khẩu trang khi phải tiếp xúc với bệnh nhân lao hô hấp.
Không được sử dụng chung đồ dùng cá nhân, ngủ cùng phòng với bệnh nhân lao.
Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống, môi trường làm việc kỹ càng.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm kịp thời phát hiện những bất thường về sức khỏe và xử lý kịp thời.
Xây dựng thói quen sống, sinh hoạt khoa học, lành mạnh: tập luyện thể dục thể thao, xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, không sử dụng bia rượu cũng như các chất kích thích,…
Rửa tay sạch sẽ khi ăn uống, đi vệ sinh.
|
medlatec
| 1,006
|
Đau dạ dày cấp và những điều cần biết
Đau dạ dày cấp là bệnh thường gặp, nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị đúng sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Nguyên nhân đau dạ dày cấp
Nhiễm vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày cấp
Có rất nhiều nguyên nhân, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Ngoài ra, còn có rất nhiều yếu tố khác tạo điều kiện cho bệnh tiến triển như:
Những biểu hiện đa dạ dày cấp bạn không nên bỏ qua
Đau dạ dày cấp có nhiều biểu hiện khác nhau, mức độ thể hiện ở từng người khác nhau có thể khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể. Một số biểu hiện bệnh thường gặp là:
Đau bụng trên rốn là một trong những biểu hiện đau dạ dày cấp phổ biến nhất
Các triệu chứng đau dạ dày có thể xảy ra đồng thời, dồn dập khiến người bệnh có cảm giác uể oải, mệt mỏi, sút cân, chán ăn… Đau dạ dày cấp nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến viêm dạ dày cấp và kéo theo một loạt các biến chứng nặng nề hơn như viêm loét dạ dày tá tràng, hẹp môn vị hay thậm chí ung thư…
Làm gì khi đau dạ dày cấp?
Khi có biểu hiện đau dạ dày cấp, bạn cần đến ngay bệnh viện để được khám và điều trị bệnh kịp thời. Điều trị triệu chứng, nhất là xuất huyết tiêu hóa, giảm đau, chống viêm…là cần thiết. Khi đã cấp cứu xong, tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định chụp X quang dạ dày có thuốc cản quang, nội soi dạ dày, siêu âm ổ bụng…
Để phòng tránh các bệnh lý dạ dày, bạn cần chú ý:
|
thucuc
| 321
|
Công dụng thuốc Septidase
Septidase là thuốc thường được sử dụng trong các trường hợp viêm nhiễm và nhiều tình trạng khác theo chỉ định của bác sĩ. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Septidase, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Septidase là thuốc gì?
Thuốc Septidase là thuốc gì? Septidase là thuốc chứa thành phần chính là Serratiopeptidase, được sản xuất bởi Công ty TNHH A.P.M - Việt Nam.Tên dược phẩm: Thuốc Septidase.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt, điều trị gút và các bệnh liên quan tới xương khớp.Thành phần: Serratiopeptidase.Bào chế theo dạng: Viên nén tròn bao phim tan hoàn toàn trong ruột.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo dạng hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén tròn bao phim.Số đăng ký: VNB-3335-05.
2. Thuốc Septidase công dụng như thế nào?
Serratiopeptidase là một chất có khả năng ức chế tình trạng phù nề gây ra bởi viêm, đồng thời làm giảm sự sưng phù sau các cuộc phẫu thuật hoặc chấn thương nặng. Bên cạnh đó, nó còn thúc đẩy nhanh sự xâm nhập của kháng sinh cùng các hóa chất trị liệu vào mô, thúc đẩy sự tiêu đờm và khạc đờm mủ, làm sạch, khử khuẩn các tiêu điểm nhiễm trùng.Chính nhờ đó mà thuốc Septidase thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cụ thể sau đây:Trường hợp bị viêm sau khi phẫu thuật hoặc sau chấn thương nặng.Ngoại khoa: Điều trị các trường hợp trĩ nội, trĩ ngoại hoặc sa hậu môn.Tai - mũi - họng: Điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, polyp mũi.Nội khoa: Thuốc kết hợp cùng các loại kháng sinh trong trường hợp nhiễm trùng, long đờm trong các bệnh lý về phổi như lao, viêm phế quản, hen phế quản.Nha khoa: Điều trị viêm nha chu, viêm túi lợi trùm răng khôn, áp xe ổ răng, sau khi nhổ răng hoặc sau khi phẫu thuật răng hàm mặt.Nhãn khoa: Điều trị tình trạng đục thủy tinh thể, xuất huyết mắt.Sản phụ khoa: Điều trị tình trạng rách hoặc phải khâu tầng sinh môn, căng tuyến vú.Tiết niệu: Điều trị viêm mào tinh và viêm bàng quang.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Septidase
Thuốc được chỉ định sử dụng 5 - 10mg/lần, dùng 3 lần trong vòng 24 giờ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, sử dụng theo đường uống bằng cách nuốt trọn viên thuốc cùng một ly nước lọc, không bẻ hoặc nghiền nhỏ viên thuốc. Để đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên uống thuốc sau các bữa ăn.Tùy vào tình trạng bệnh lý và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ có thể thay đổi liều lượng sao cho phù hợp. Do vậy người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng và uống thuốc theo đúng chỉ định.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Septidase
Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc cho người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược, hoạt chất nào có trong thuốc.Tác dụng phụ: Người bệnh có thể gặp phải một số tương tác không mong muốn trong quá trình dùng thuốc như đau bụng, khó chịu, buồn nôn, tiêu chảy, nổi mề đay, dị ứng ngoài da. Tuy nhiên, các biểu hiện này chỉ mang tính chất tạm thời và sẽ tự mất đi sau một thời gian. Nếu phát hiện các triệu chứng bất thường và kéo dài dai dẳng không hết thì người bệnh cần báo cho bác sĩ để có phương án xử lý an toàn, phù hợp.Tương tác thuốc: Khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng đông, Septidase sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông. Ngoài ra, nó cũng có thể xảy ra một số tương tác khi dùng chung với các loại thuốc khác. Do đó người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc, sản phẩm bảo vệ sức khỏe khác mà mình đang sử dụng.Chú ý đề phòng: Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân bị rối loạn đông máu, suy gan hoặc suy thận nặng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Septidase mà người sử dụng cần nắm rõ. Mặc dù mang lại hiệu quả cao trong điều trị, thế nhưng thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh chỉ nên dùng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn.
|
vinmec
| 782
|
Viêm loét dạ dày HP dương tính khi nào gây ung thư?
Viêm loét dạ dày HP dương tính chiếm tới 90% trong tổng số ca viêm loét nói chung. Một điều đáng chú ý hơn nữa, vi khuẩn HP dương tính cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới ung thư dạ dày.
1. Loét dạ dày HP dương tính
1.1. Hoạt động gây bệnh của vi khuẩn HP
Bệnh viêm loét dạ dày gây ra bởi nguyên nhân nhiễm vi khuẩn HP dương tính được gọi là loét dạ dày HP. Vi khuẩn HP có khả năng xâm nhập, phát triển trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và bắt đầu hoạt động gây bệnh tại đây. Cụ thể, vi khuẩn HP sẽ tiết ra chất độc kháng lại acid dịch vị làm bào mòn dần lớp bảo vệ. Theo thời gian, thành dạ dày dần bị lộ ra và gây nên các tổn thương dạng viêm loét.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét dạ dày.
1.2. Giai đoạn phát triển bệnh viêm loét dạ dày HP dương tính
Cũng như loét dạ dày nói chung, viêm loét dạ dày HP cũng phát triển từ giai đoạn cấp tính đến mạn tính. Đặc biệt ở giai đoạn tổn thương lâu năm thể mạn tính nếu người bệnh không kịp thời phát hiện và điều trị đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như hẹp môn vị, thủng dạ dày, xuất huyết, ung thư dạ dày.
1.3. Nhận biết triệu chứng viêm loét dạ dày HP dương tính
Dựa theo trạng thái hoạt động, mức độ ảnh hưởng gây hại của vi khuẩn, người bệnh viêm loét dạ dày vi khuẩn HP sẽ có những triệu chứng khác nhau nhưng thường gặp nhất là những dấu hiệu như sau:
– Đau thượng vị theo từng cơn hoặc đau âm ỉ.
– Nóng rát thượng vị.
– Ợ hơi.
– Đầy hơi, chướng bụng.
– Buồn nôn và nôn.
– Sốt.
– Chán ăn, ăn không ngon.
– Giảm cân bất thường.
– Cảm giác khó nuốt khi ăn.
– Nôn ra máu.
– Đi đại tiện có lẫn máu.
– Chóng mặt, ngất xỉu.
– Mặt tái nhợt.
Lưu ý: Khi nhận thấy các dấu hiệu tiêu hóa bất thường như như trên, mỗi người cần chủ động thăm khám sớm để được chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng tiến hành điều trị đúng phác đồ, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn.
2. Viêm loét dạ dày HP khi nào gây ung thư?
Trên thực tế, nguyên nhân gây ung thư xuất phát từ bản thân vi khuẩn HP. Tuy nhiên thì không phải chủng HP nào cũng là có hại và gây bệnh. Trong một số trường hợp thì sự có mặt của khuẩn HP giống như một loại vi khuẩn sống cộng sinh trong đường tiêu hoá, đôi khi còn có một số tác dụng có lợi với cơ thể người. Ví dụ người nhiễm HP thường ít bị các nhiễm trùng đường ruột hơn so với người không nhiễm HP do vi khuẩn HP tiết ra các chất giúp ngăn chặn vi khuẩn khác phát triển.
Vi khuẩn HP có đến hơn 200 chủng loại, trong đó tỷ lệ người nhiễm HP dương tính tiến triển thành ung thư dạ dày chỉ chiếm khoảng 1% chứ không phải ai mắc HP cũng sẽ bị ung thư. Cụ thể, khi nhiễm vi khuẩn HP nếu loại HP này mang gen CagA có độc lực cao sẽ làm tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên thì chỉ có một số ít loại vi khuẩn HP mang gen này.
Người bệnh cần chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để xác định loại vi khuẩn HP dương tính.
3. Chẩn đoán trong xác định loét dạ dày HP dương tính
Hiện nay, có nhiều phương pháp được thực hiện trong chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày nói chung, thường gặp nhất phải kể tới là 2 phương pháp sau đây:
– Nội soi dạ dày tá tràng:
Nội soi tiêu hóa được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán loét dạ dày nói riêng và các bệnh lý ống tiêu hóa nói chung. Vì phương pháp này cho phép trực tiếp thăm dò toàn bộ đường tiêu hóa, quan sát và lấy mẫu xét nghiệm nên mang đến kết quả chính xác nhất bao gồm vị trí, kích thước ổ loét cùng những sang chấn khó thấy tại lớp niêm mạc.
Không dừng lại ở đó, trong quá trình nội soi còn có thể thực hiện lấy mẫu sinh thiết tổn thương phục vụ khảo sát mô học, kết luận vi khuẩn HP và hỗ trợ điều trị bệnh rất tốt.
– Xét nghiệm vi khuẩn HP:
Vi khuẩn HP được phát hiện thông các xét nghiệm thường gặp như: xét nghiệm máu, test hơi thở, thực hiện phân tích mẫu phân hoặc từ một mẫu sinh thiết được lấy trong quá trình nội soi.
Nội soi là phương pháp tiêu chuẩn trong chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày HP.
4. Cần làm gì khi được chẩn đoán viêm loét HP dạ dày
Khi được chẩn đoán xác định loét dạ dày khuẩn HP, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa tư vấn phác đồ diệt HP phù hợp bằng kháng sinh. Điều cần lưu ý là, mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng bệnh khác nhau, nhiễm chủng HP khác nhau nên yêu cầu điều trị sẽ không giống nhau. Chính vì vậy, người bệnh không tự ý mua thuốc hay sử dụng đơn kê của người khác mà cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ chỉ định từ bác sĩ.
Bên cạnh việc dùng đúng thuốc, yếu tố dinh dưỡng và thói quen sống cũng là yêu cầu quan trọng người bệnh cần thực hiện.
Hãy xây dựng thực đơn cân đối, bổ sung nhiều chất xơ, vitamin, tránh uống rượu bia và không ăn đồ ăn chua, cay, nóng. Duy trì thói quen sinh hoạt, ăn uống đúng cách: ăn uống cần đảm bảo hợp vệ sinh, nên ăn đồ mềm, ăn đủ bữa đúng giờ, không để bụng nhịn đói hoặc ăn quá no trong 1 bữa tốt nhất nên chia nhỏ bữa ăn, tránh căng thẳng mệt mỏi, vận động điều độ mỗi ngày,…
Viêm loét dạ dày HP dương tính nếu không được điều trị đúng cách kịp thời thì nguy cơ gây ung thư hoàn toàn có thể xảy ra. Chính vì thế, mỗi người cần nâng cao cảnh giác với bệnh, phòng và điều trị bệnh đúng cách, hiệu quả.
|
thucuc
| 1,129
|
Công dụng thuốc Losatrust-50
Losatrust 50 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc Losatrust 50 có thành phần chính là Losartan và được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Losatrust 50 có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác. Tuy nhiên, thuốc Losatrust 50 cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như hạ huyết áp, đau ngực và mất ngủ...Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lượng thông tin thuốc Losatrust 50 trước khi sử dụng và cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Losatrust 50
Thuốc Losatrust 50 có thành phần chính Losartan, thuộc nhóm thuốc đầu tiên của nhóm chống tăng huyết áp, hay còn là chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Hợp chất này được tạo thành angiotensin I trong ứng do enzym chuyển ACE xúc tác. Hợp chất này có tác dụng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết ra aldosteron.Thành phần Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong mô của cơ thể.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Losatrust 50
Thuốc Losatrust 50 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, thuốc có thể chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang nuôi con bú và trẻ em dưới 18 tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Losatrust 50
Thuốc Losatrust 50 được sử dụng bằng đường uống, có thể sử dụng đơn lẻ hoặc sử dụng cùng với thức ăn. Người bệnh có thể kết hợp Losatrust 50 với các loại thuốc trị tăng huyết áp khác để tăng hiệu quả điều trị.Thuốc Losatrust 50 được khuyến nghị sử dụng liều khởi đầu và liều duy trì từ 25 đến 50mg/ lần/ ngày. Nếu trong trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên 100mg/lần, nhưng phải được sự chỉ định của bác sĩ.Những người có độ tuổi trên 75 tuổi, người mắc suy thận hoặc bị giảm dịch nội mạc thì nên áp dụng thuốc Losatrust 50 với liều khởi đầu 25mg/ lần/ ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Losatrust 50 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Losatrust 50, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Losatrust 50
Nếu quên liều Losatrust 50 thì hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Losatrust 50 quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Losatrust 50, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Losatrust 50, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Losatrust 50 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Losatrust 50 như: Rửa dạ dày và gây nôn.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Losatrust 50
Thuốc Losatrust 50 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Losatrust 50 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Losatrust 50 gây ra bao gồm: Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, cảm đau nửa đầu, chóng mặt, ỉa chảy, khó tiêu, táo bón, đầy hơi và mật vị giác ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Losatrust 50. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Losatrust 50 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Losatrust 50 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Losatrust 50 hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm và nhanh thất thường, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, nhiễm khuẩn đường niệu, tăng lipid máu và viêm kết mạc ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Losatrust 50:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Losatrust 50. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Losatrust 50 từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Losatrust 50 có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược...Thuốc Losatrust 50 có thể gây tình trạng choáng váng trong quá trình sử dụng thuốc. Vì vậy, đối với những người cần minh mẫn, tỉnh táo hoặc điều khiển xe, máy móc nên thận trọng khi sử dụng thuốc Losatrust 50.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Losatrust 50, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,044
|
Công dụng thuốc Flamiclinda
Flamiclinda là thuốc gì? Thuốc Flamiclinda thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có thành phần chính clindamycin thường được dùng để phòng ngừa viêm màng ngoài tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép, áp xe phổi, viêm hô hấp nặng,... Vậy thuốc Flamiclinda công dụng như thế nào?
1. Thuốc Flamiclinda có tác dụng gì?
Thuốc Flamiclinda có thành phần chính clindamycin là kháng sinh họ lincosamid có tác dụng liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, từ đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có thể kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc đối với clindamycin ở vi khuẩn là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn. Ngoài ra, clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá.Thuốc Flamiclinda thường được chỉ định trong các trường hợp nhạy cảm với clindamycin như bacteroides fragilis và staphylococcus aureus, đặc biệt là bệnh nhân dị ứng với penicillin. Cụ thể Flamiclinda được chỉ định trong các trường hợp sau:Phòng ngừa viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép cho bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc những người đã điều trị lậu bằng penicillin. Viêm phổi hít và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, streptococcus, staphylococcus và pneumococcus. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương)Nhiễm khuẩn huyết. Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí. Chấn thương xuyên mắt cá. Trứng cá do vi khuẩn đã kháng các kháng sinh khác. Hoại tử sinh hơi. Các chống chỉ định của thuốc Flamiclinda gồm có:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với clindamycin, lincomycin. Người có tiền sử viêm ruột khu trú, viêm loét đại tràng hoặc có tiền sử viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh. Bệnh nhân tiêu chảy
2. Liều sử dụng của thuốc Flamiclinda
Dược chất Clindamycin có thể dùng đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Flamiclinda sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Liều lượng tùy vào đối tượng điều trị:Người lớn: 150-300 mg x 1 lần/ 6 giờ hoặc 450 mg x 1 lần/ 6 giờ trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Trẻ em: 3-6 mg/kg thể trọng, mỗi 6 giờ. Trẻ em dưới 1 tuổi (hoặc cân nặng dưới 10 kg: dùng dạng dung dịch uống, 37,5 mg x 1 lần/ 8 giờ. Liều lượng tùy vào mục tiêu điều trị:Phòng ngừa viêm màng ngoài tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép: 600 mg (10 mg/kg đối với người lớn) uống 1-2 giờ trước khi phẫu thuật và 300 mg (5 mg/kg) uống 6 giờ sau khi phẫu thuật. Sốt hậu sản do nhiễm trùng đường sinh dục: sốt nhưng không có biểu hiện ốm lâm sàng: amoxicillin + acid clavulanic. Sốt kéo dài hơn 48 giờ: clindamycin 300 mg x 1 lần/8 giờ (nếu do mycoplasma) cho đến khi hết sốt hoặc 500 mg erythromycin (nếu do ureaplasma)Chấn thương xuyên mắt: tiêm tĩnh mạch gentamicin 1,5 mg/kg cùng với clindamycin 600mg. Trứng cá: clindamycin 1% bôi tại chỗ, ngày 2 lần. Hoại tử sinh hơi ở bệnh nhân mẫn cảm penicillin: clindamycin 600 mg, tiêm tĩnh mạch 8 giờ/lần. Viêm phổi sặc: tiêm tĩnh mạch chậm 600 mg clindamycin, 8 giờ/lần, sau đó uống 300 mg clindamycin, 6 giờ/lần, trong 10-14 ngày
3. Tác dụng phụ của thuốc Flamiclinda:
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Flamiclinda có thể gặp các tác dụng phụ như:Viêm đại tràng giả mạc do độc tố của clostridium difficile tăng quá mức, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổiĐau bụng, sốt, tiêu chảy có nhầy và máu trong phân. Mày đay, phản ứng tại chỗ sau tiêm. Sốc phản vệTăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính có hồi phục. Viêm thực quảnĐau khớpỢ nóng, mảng trắng trong miệng. Tiết dịch âm đạo nhiều và có màu trắng, nóng rát, ngứa, sưng âm đạo. Vàng da, vàng mắt, giảm tiểu tiện
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Flamiclinda
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Flamiclinda gồm có:Thận trọng khi sử dụng Flamiclinda ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng và ngừng ngay khi xuất hiện tiêu chảy hoặc viêm đại tràngỞ bệnh nhân nữ, người trung niên và cao tuổi dễ xảy ra tiêu chảy nghiêm trọng hoặc viêm đại tràng giả mạc. Thận trọng khi sử dụng Flamiclinda ở bệnh nhân dị ứng. Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và tế bào máu ở bệnh nhân điều trị dài ngày và trẻ em sử dụng Flamiclinda. Khuyến cáo chỉnh liều dùng và định kỳ phân tích enzym gan cho các bệnh nhân suy gan nặng.
|
vinmec
| 887
|
miễn phí xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư cho khách hàng bảo lãnh viện phí
Vì sao nên chủ động tầm soát ung thư?
Hiện nay, tỷ lệ ung thư ở Việt Nam tăng nhanh tới mức đáng báo động, thậm chí gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Một trong số những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này đó là do phát hiện ung thư quá muộn. Đại đa số người bệnh phát hiện ung thư khi đã ở trong giia đoạn cuối dẫn tới việc điều trị trở nên khó khăn, tốn kém về chi phí. Bởi vậy, tầm soát ung thư là một trong những việc làm quan trọng cần được thực hiện định kỳ hàng năm.
Tầm soát ung thư kết hợp với khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp phát hiện bệnh từ sớm. Qua đó, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, giúp tăng khả năng hiệu quả điều trị bệnh tận gốc và tiết kiệm chi phí. TS Đoàn Hữu Nghị - Nguyên Phó Chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam, PGS. TS Trần Việt Tú - bác sĩ điều trị nội tiêu hóa Học viện Quân Y; PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Nguyên Phó Chủ tịch Hội Gan-mật Hà Nội,… cùng nhiều chuyên gia, bác sĩ khác.
Trung tâm Xét nghiệm hiện đại, đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists), là một trong những thương hiệu uy tín số một tại miền Bắc với hệ thống xét nghiệm hoàn toàn tự động của Abbott, Roche được nhập khẩu từ Mỹ và Nhật Bản.
Đặc biệt, khi kết quả xét nghiệm có phát hiện được những bất thường khác hay nghi ngờ ung thư, khách hàng sẽ được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp từ các chuyên gia, bác sĩ hàng đầu sau đó tiến hành các bước kiểm tra chuyên sâu tiếp theo: chẩn đoán hình ảnh với kỹ thuật chụp cắt lớn vi tính hay chụp cộng hưởng từ, qua đó sinh thiết, giải phẫu bệnh để tìm chính xác vị trí khối u hay nói cách khác là căn nguyên gây bệnh từ đó đưa ra được phương án điều trị hiệu quả. Miễn phí xét nghiệm tầm soát ung thư gan hoặc ung thư vú cho khách hàng thuộc đối tượng nhãn xanh.
2. Miễn phí khám sàng lọc Covid-19 cho khách hàng thuộc đối tượng nhãn đỏ/vàng.
Tuy nhiên, việc phân loại nhóm khách hàng theo mức độ nguy cơ căn cứ quy định của Bộ Y tế về đánh giá yếu tố dịch tễ và triệu chứng đường hô hấp.
Khách hàng có thể lựa chọn một trong 03 địa điểm trên để sử dụng ưu đãi của chương trình này. Tạo điều kiện thuận lợi cho đa dạng khách hàng có bảo lãnh viện phí ở nhiều công ty bảo hiểm. Đồng thời, khách hàng chỉ thanh toán các chi phí chăm sóc sức khỏe không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc chi phí vượt quá hạn mức, trách nhiệm bảo hiểm.
- Nhân viên y tế của bệnh viện luôn hướng dẫn và tiếp đón chu đáo, tận tâm với tất cả các khách hàng.
On hay dịch vụ tư vẫn bảo hiểm miễn phí,…
|
medlatec
| 546
|
Giải đáp thắc mắc: Nhổ răng khôn mấy ngày hết đau?
Răng khôn gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Chính vì vậy, bác sĩ thường chỉ định nhổ bỏ để giải quyết tình trạng trên. Sau khi nhổ răng, nhiều người thường thắc mắc “nhổ răng khôn mấy ngày hết đau?”
1. Răng khôn là răng nào?
Răng khôn (răng số 8, răng hàm lớn thứ 3) là răng mọc ở cuối hàm, khi các răng khác đã phát triển đầy đủ. Thông thường, răng khôn sẽ mọc trong độ tuổi từ 17 – 25, không có chức năng gì và gây ra nhiều phiền toái.
Răng khôn mọc ở cuối hàm, không có chức năng gì và thường gây ra phiền toái.
2. Những biến chứng khi nhổ răng khôn
– Gây mất máu nhiều.
– Có nguy cơ bị nhiễm trùng cao.
– Xâm lấn khu vực mô, xương và ảnh hưởng đến những răng lân cận.
– Có nguy cơ sót lại chân răng, gây sưng, viêm và có thể sốt cao.
– Dây thần kinh bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
– Không đảm bảo trách nhiệm cho sức khỏe người bệnh nếu có biến chứng nghiêm trọng xảy ra.
3. Các phương pháp nhổ răng khôn
3.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống
Đây là phương pháp đầu tiên ra đời, có chi phí thấp và sử dụng những dụng cụ nha khoa đơn giản như dao rạch, kìm và bẩy để đưa răng khôn ra ngoài. Cuối cùng, vết mổ được khâu lại và bác sĩ sẽ vệ sinh sạch sẽ khoang miệng.
3.2 Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome
Đây được coi là phương pháp bước ngoặt, khắc phục hoàn toàn những những nhược điểm của phương pháp truyền thống như có thể gây đau, chảy máu và biến chứng. Phương pháp này hoạt động thông qua biến điệu của sóng siêu âm, nhẹ nhàng bóc tách mô nướu và đưa răng khôn ra ngoài, sau đó sóng siêu âm sẽ khóa mạch máu nhanh chóng để hạn chế được tình trạng sưng viêm.
4. Nhổ răng khôn mấy ngày hết đau?
Thông thường, nhổ răng khôn sẽ mất khoảng 2 – 3 ngày bị sưng đau. Quá trình sưng đau sẽ chuyển từ giai đoạn đau buốt, sang dần ê răng rồi đau nhẹ và cuối cùng cơn đau sẽ chấm dứt hoàn toàn. Chính vì vậy nếu sau khi nhổ răng khôn gặp tình trạng đau nhức, bạn không phải lo lắng mà chỉ cần uống thuốc theo đơn bác sĩ đã kê và thực hiện những lưu ý bác sĩ đã dặn dò kỹ lưỡng.
5. Nhổ răng khôn sau bao lâu lành?
Thông thường, nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống sẽ mất khoảng 7 – 10 ngày để phần thịt ở chỗ nhổ răng khôn đầy lên và che lấp đi lỗ chân răng đã nhổ đi. Tuy nhiên, với phương pháp sóng siêu âm Piezotome thì thời gian lành thương sẽ nhanh hơn và bệnh nhân sẽ nhanh chóng trở lại với công việc.
6. Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn
6.1 Chế độ chăm sóc
– Sau khi phẫu thuật xong, bạn cần cắn gạc trong khoảng 30 – 45 phút để cầm máu và cục máu đông được hình thành.
– Dùng nước đá hoặc nước ấm chườm lên má để giúp giảm triệu chứng sưng.
– Uống thuốc theo đúng liều lượng của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về uống.
– Chải răng nhẹ nhàng bằng bàn chải có chất liệu mềm, lưu ý không động vào vết thương. Có thể kết hợp súc miệng nước muối tuy nhiên không được sục mạnh và cố gắng nhổ ra tư từ.
– Không dùng tay, các vật dụng, lưỡi…gây tổn thương lên vị trí nhổ răng khôn.
6.2 Chế độ ăn uống
– Ăn những thức ăn mềm, dễ nuốt như cháo, súp, đồ ăn xay nhuyễn, canh…
– Không ăn những thực phẩm quá cứng, dễ bị vỡ vụn…
– Không ăn những thức ăn quá cay nóng, chứa các chất kích thích.
– Không hút thuốc ít nhât trong vòng 72 giờ đầu sau khi nhổ răng.
6.3 Chế độ nghỉ ngơi
– Trong 24h đầu tiên sau khi nhổ răng, chú ý không tập bài tập thể chất nào.
– Gối đầu cao hơn bình thường để không bị sặc nước bọt hay máu.
– Không nằm nghiêng về bên nhổ răng vì dễ áp lực với tan cục máu đông, khiến khó lành thương hơn.
– Chú ý ngồi thẳng, không ngồi sai tư thế hay gập người mang vác vật nặng.
Không nằm nghiêng về bên nhổ răng vì dễ áp lực với tan cục máu đông, khiến khó lành thương hơn
|
thucuc
| 818
|
Bệnh viện có chữa viêm VA không?
VA là một tổ chức lympho nằm ở vòm họng, là một phần thuộc vòng bạch huyết Waldeyer. VA phát triển mạnh ở lứa tuổi trẻ nhỏ và bắt đầu thoái hóa từ độ tuổi trẻ 5 – 6 tuổi.
Trang thiết bị y tế tại viện hiện đại, đảm bảo hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác. Bệnh viện cũng có đầy đủ hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại, đảm bảo phẫu thuật nạo VA an toàn, giảm nguy cơ biến chứng.
Trẻ sẽ được chăm sóc tận tình chú đáo bởi đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng trong quá trình lưu viện sau phẫu thuật nạo VA. Ngoài ra, bệnh viện còn hỗ trợ thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định của Bộ Y tế, tiết kiệm chi phí, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người bệnh.
Điều trị viêm VA bằng cách nào?
Qua thăm khám xác định chính xác tình trạng bệnh của trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị thích hợp nhất. Có 2 nguyên tắc điều trị viêm VA chính là đối với viêm VA cấp tính, chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, chỉ dùng kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hay đe dọa biến chứng. Đối với viêm VA mạn tính, chủ yếu là cân nhắc chỉ định phẫu thuật nạo VA.
Cụ thể, điều trị viêm VA cấp tính được xem xét điều trị như viêm mũi cấp tính thông thường bằng hút mũi, nhỏ mũi để người bệnh dễ thở, khí dung mũi (corticoid và kháng sinh), kháng sinh toàn thân áp dụng cho trường hợp viêm VA nặng và có biến chứng…
Nạo VA giải quyết triệt để ổ viêm VA là hướng điều trị được đánh giá cao, thường được bác sĩ xem xét trong các trường hợp như viêm VA mạn tính tái phát nhiều lần trong năm, khoảng trên 5 lần, điều trị nội khoa tích cực nhưng không hiệu quả; viêm VA gây biến chứng đến tai, thanh khí phế quản, đe dọa đến đường thở gây khó thở…
Nạo VA không quá phức tạp nhưng cần thực hiện đúng theo chỉ định. Hiện nay, với các phương pháp nạo VA như nạo VA bằng dao plasma đảm bảo hiệu quả an toàn hơn rất nhiều so với các phương pháp cổ điển trước kia. Nạo VA đảm bảo thời gian phẫu thuật nhanh, ít đau, gần như không chảy máu và hồi phục nhanh sau mổ.
Phòng viêm VA tái phát cho con trẻ
Viêm VA rất dễ tái phát ở trẻ, đặc biệt là trẻ có hệ miễn dịch yếu, cơ địa dễ dị ứng, dinh dưỡng không tốt. Vì vậy, để phòng viêm VA tái phát cho con cha mẹ hãy chú ý:
Viêm amidan có nhiều nguyên nhân khác nhau. Có những trường hợp bé bị viêm amidan sẽ tự khỏi chỉ sau khoảng 3 – 5 ngày nhưng cũng có trường hợp cần điều trị thuốc kháng sinh hay phải xem xét phẫu thuật. Điều quan trọng là cha mẹ không nên xem nhẹ bất kì triệu chứng nào ở con bởi viêm VA cũng có thể gây những biến chứng xấu, nguy hiểm nếu không được xem xét điều trị đúng, viêm tái đi tái lại nhiều lần.
|
thucuc
| 559
|
Cảnh giác khi trẻ sốt không rõ nguyên nhân
Trẻ sốt không rõ nguyên nhân tuỳ thuộc vào mức độ sốt, tính chất cơn sốt và các triệu chứng kèm theo để chẩn đoán bệnh. Khi trẻ bị sốt không rõ nguyên nhân, điều quan trọng là gia đình theo dõi thân nhiệt, sử dụng các biện pháp hạ sốt và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, đồng thời đưa trẻ đi khám sớm để điều trị dứt điểm cơn sốt.
1. Những sai lầm thường gặp khi chăm sóc trẻ bị sốt
Chăm sóc trẻ, đặc biệt là lúc ốm đau, bệnh tật là điều không dễ dàng với các bậc phụ huynh. Việc chăm sóc không đúng cách có thể khiến trẻ không hạ sốt, thậm chí làm cơn sốt tăng lên gây nguy hiểm. Do đó, các bậc phụ huynh cần tránh một số điều sau khi chăm sóc trẻ bị sốt, nhất là đối với trẻ sốt không ho không sổ mũi:Cho trẻ uống thuốc hạ sốt quá sớm: Ba mẹ không nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi thân nhiệt vẫn dưới 38.5 độ C. Thay vào đó, khi sốt nhẹ chỉ cần bù nước, điện giải, chườm ấm và cho trẻ mặc thoáng mát.Lạm dụng thuốc động kinh: Thuốc chống động kinh không có tác dụng làm giảm tình trạng co giật ở trẻ có cơ địa thường xuyên bị co giật, cũng không có tác dụng đề phòng sốt cao ở trẻ. Do đó, phụ huynh không nên cho trẻ uống thuốc chống động kinh khi không có chỉ định.Cho trẻ uống nhiều loại thuốc hạ sốt khác nhau: Có hai loại thuốc hạ sốt được sử dụng thường xuyên là paracetamol và ibuprofen. Liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là khác nhau, rất dễ gây nhầm lẫn dẫn đến gây tác dụng phụ cho trẻ. Ngoài ra, ibuprofen chống chỉ định với trẻ bị sốt xuất huyết vì khiến tình trạng bệnh nặng hơn, do đó, nếu không chắc trẻ bị sốt do nguyên nhân gì thì tốt nhất nên dùng paracetamol để hạ sốt.Chườm lạnh, miếng dán hạ sốt: Nếu trẻ bị sốt do nhiễm khuẩn, viêm phổi thì việc chườm lạnh có thể khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra, việc bôi dầu hoặc dùng miếng dán ít có tác dụng hạ sốt mà còn làm hại da trẻ. Thay vào đó, chườm ấm là cách thay thế hiệu quả và an toàn hơn để hạ sốt cho trẻ.Tự ý chia liều thuốc đặt hậu môn: Liều thuốc hạ sốt đặt hậu môn là cố định, không tự ý bẻ nhỏ viên thuốc hoặc nhét nhiều viên thuốc vào một lúc.
2. Các nguyên nhân gây sốt ở trẻ
2.1. Sốt cấp tính. Sốt kéo dài ≤ 14 ngày được gọi là sốt cấp tính, hầu hết đều xảy ra do nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc tiêu hoá do virus như viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quản. Sốt cấp tính và nguyên nhân gây sốt phổ biến theo tuổi ở trẻ nhỏ được mô tả như sau:
Sốt cấp tính và nguyên nhân gây sốt phổ biến theo tuổi ở trẻ nhỏ
2.2. Sốt cấp tái phát / định kỳ. Hiện tượng xảy ra các đợt sốt xen kẽ được gọi là sốt cấp tái phát / định kỳ. Một số nguyên nhân gây sốt tái phát/ định kỳ gồm:Nhiễm virus gây bệnh và tái phát bệnh ở trẻ nhỏ. Bệnh bạch cầu. Viêm loét miệng, viêm họng. Hội chứng PFAPASốt địa trung hải gia đình (FMF)Hội chứng chu kỳ liên quan đến thụ thể TNF (TRAPS)Hội chứng tăng immunoglobulin D (HIDS)2.3. Sốt mãn tính. Sốt kéo dài trên 14 ngày được gọi là sốt mãn tính. Nguyên nhân gây sốt mãn tính được chia làm 2 loại là do nhiễm trùng và không lây nhiễm. Trong đó, nguyên nhân nhiễm trùng gồm: Viêm xoang, viêm phổi, áp xe, nhiễm khuẩn đường ruột, HIV, lao, nhiễm ký sinh trùng, bệnh Lyme, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng xương khớp.Một số bệnh không lây nhiễm cũng có thể gây nên tình trạng sốt kéo dài gồm bệnh viêm đại tràng, lupus, sốt thấp tim cấp, ung thư, thuốc, rối loạn điều hoà thân nhiệt, v.v.
Trẻ sốt không rõ nguyên nhân trên 14 ngày được gọi là sốt mãn tính
3. Cách chăm sóc trẻ sốt không rõ nguyên nhân tại nhà
Trẻ sốt không rõ nguyên nhân cần được hạ sốt đúng cách, theo dõi cẩn thận và đưa trẻ đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh. Một số biện pháp ba mẹ cần áp dụng khi trẻ bị sốt gồm:Bổ sung nước cho trẻ: Trẻ dễ bị mất nhiều nước do sốt, nên cần bổ sung nước bằng nhiều cách khác nhau như uống nước, nước trái cây ép, bú sữa mẹ. Điều này vừa giúp bù nước, vừa giúp tăng sức đề kháng cho trẻ.Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát: Ba mẹ nên cởi bớt quần áo của trẻ, tránh đắp chăn để giảm sốt hiệu quả hơn.Cho trẻ uống thuốc hạ sốt: Thuốc hạ sốt chỉ được sử dụng với trẻ sốt từ 38,5 độ C trở lên, nên sử dụng thuốc paracetamol liều 10 - 15mg/kg/lần, cách 4 - 6 giờ uống một lần nếu vẫn còn sốt cao. Không nên sử dụng thuốc hạ sốt ibuprofen khi chưa rõ trẻ có bị sốt xuất huyết hay không, bởi uống ibuprofen khi bị sốt xuất huyết có thể gây giảm tiểu cầu, xuất huyết tiêu hoá khó cầm máu đe dọa đến tính mạng của trẻ. Trường hợp trẻ không uống được thuốc do nôn nhiều thì dùng thuốc hạ sốt dạng viên đặt hậu môn.Chườm ấm cho trẻ: Vị trí chườm được áp dụng gồm cổ, nách, bẹn và lau toàn thân. Pha nước ấm ở nhiệt độ vừa phải, dùng khăn nhúng vào, vắt khô vừa rồi lau lên các vị trí trên. Thay khăn nhúng nước ấm liên tục cho đến khi thân nhiệt của trẻ giảm xuống hoặc ngừng sau khi thực hiện 30 phút. Chườm ấm có thể giúp hạ sốt nhờ tác dụng làm giãn mạch máu.Cho trẻ tắm nước ấm: Pha nước ấm vừa phải rồi đặt trẻ vào chậu nước, tiến hành lau toàn cơ thể trong 5 phút rồi đưa trẻ ra ngoài lau khô và mặc đồ áo thoáng mát.Khi trẻ bị sốt không rõ nguyên nhân, điều quan trọng là gia đình cần thực hiện tốt các bước chăm sóc nói trên. Nếu tình trạng trẻ sốt không rõ nguyên nhân không thuyên giảm, cần đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám.
|
vinmec
| 1,125
|
Nội soi tai mũi họng ống mềm giảm 25%
Nội soi ống mềm sử dụng ống soi mềm dễ uốn cong với đường kính dây soi chỉ 3mm nên có độ an toàn cao. Cũng chính nhờ ống soi siêu nhỏ mà phương pháp này vô cùng phù hợp khi nội soi Tai mũi họng cho trẻ em.
Ưu điểm vượt trội của Nội soi Tai mũi họng ống mềm
Nội soi ống mềm sử dụng ống soi mềm dễ uốn cong với đường kính dây soi chỉ 3mm nên có độ an toàn cao. Cũng chính nhờ ống soi siêu nhỏ mà phương pháp này vô cùng phù hợp khi nội soi Tai mũi họng cho trẻ em. Phương pháp này cũng ưu việt hơn hẳn nội soi ống cứng khi xóa bỏ áp lực cho bệnh nhân. Nếu như với nội soi ống cứng, nhiều bệnh nhân cảm thấy căng thẳng hoặc khó chịu, khó ngồi yên khiến việc nội soi trở nên khó hơn. Khi cho ống soi cứng vào mũi, một số người phản ứng lại, thậm chí cựa quậy gây đau. Thêm vào đó, ống cứng không luồn sâu được hẳn vào vòm họng như ống mềm.
Nội soi tai mũi họng ống mềm giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý với khả năng quan sát vượt trội, soi rõ mọi ngóc ngách nhờ ống soi dễ dàng điều chỉnh gập góc 130 độ.
Ống nội soi mềm sử dụng công nghệ ánh sáng dải tần hẹp NBI, cho phép quan sát dễ dàng và rõ nét các vùng được kiểm tra. Đầu ống soi được gắn con chip CCD mô phỏng màu hiện đại với độ phân giải cao. Đây là công nghệ “chip-on-the-tip” (con chip ở đầu nội soi), cho hình ảnh sắc nét vượt trội.
Đặc biệt, phương pháp này giúp phát hiện, chẩn đoán ung thư sớm ở vùng tai mũi họng. Cụ thể là các loại ung thư vòm họng, thanh quản, dây thanh…. Bởi ống soi cho phép quan sát được mọi biến đổi nhỏ nhất của niêm mạc và cấu trúc mô, mạch máu trên bề mặt vùng được soi. Ung thư ở vùng đầu và cổ là một trong những loại ung thư chiếm tỷ lệ cao, thường gặp nhất là ung bướu vòm họng, ung thư Amydal, ung bướu hạ họng – thanh quản, ung thư hạch vùng cổ, ung thư tuyến giáp, ung bướu lưỡi… Các bệnh này có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng nên để phát hiện sớm, người bệnh nên khám định kỳ.
Đặc biệt, Nội soi ống mềm còn phân tách rõ rệt vùng bị ung thư và vùng còn lành tính, giúp bác sĩ đánh giá mức độ xâm lấn của khối u và lấy sinh thiết qua nội soi một cách chính xác.
Bác sĩ thực hiện nội soi sẽ luồn ống nội soi vào mũi bệnh nhân sau đó đi xuống họng, thanh quản.
Khi nào cần áp dụng nội soi tai mũi họng ống mềm?
Nội soi tai mũi họng ống mềm vô cùng cần thiết và cho hiệu quả rất cao trong thăm khám để phát hiện và chẩn đoán sớm mọi bệnh lý tai mũi họng cũng như các bệnh ung thư vùng vòm họng, dây thanh. Để phát hiện sớm ung thư, bên cạnh những chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, siêu âm, chụp cộng hưởng từ… thì nội soi ống mềm là cách khám ban đầu tốt, giúp bác sĩ xác định rõ tình trạng bệnh.
Phương pháp này giúp kiểm tra kỹ lớp niêm mạc bên trong vùng tai mũi họng và quan sát rõ các tổn thương tại đây. Qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra những kết luận chính xác về tình trạng bệnh lý để có chỉ định điều trị phù hợp.
Công nghệ nội soi tai mũi họng ống mềm sử dụng đầu ống nội soi có gắn camera, đèn phát sáng để thăm khám trực tiếp tại tai, mũi, họng, thanh quản. Bác sĩ thực hiện nội soi sẽ luồn ống nội soi vào mũi bệnh nhân sau đó đi xuống họng, thanh quản. Khi thực hiện nội soi tai thì luồn ống nội soi đi trực tiếp vào tai.
Lưu ý khi thực hiện nội soi tai mũi họng ống mềm
Nội soi tai mũi họng ống mềm có tính chính xác và an toàn cao vượt trội. Tuy nhiên, trong quá trình nội soi bạn cần chú ý một số vấn đề sau để thời gian nội soi được rút ngắn, kết quả chính xác và an toàn:
-Nếu người được nội soi là trẻ nhỏ, cần phải có cha mẹ hoặc người thân luôn bên cạnh động viên và giữ chặt bé. Như vậy sẽ giúp hạn chế biến chứng và quá trình nội soi diễn ra thuận lợi.
-Tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ cả trước, trong và sau khi thực hiện nội soi tai mũi họng ống mềm. Nhớ hỏi bác sĩ để hiểu rõ những điều còn thắc mắc.
|
thucuc
| 850
|
Thông tin về chi phí điều trị ung thư thực quản
Chi phí điều trị ung thư thực quản hiện nay khoảng bao nhiêu là câu hỏi khiến nhiều người đang thắc mắc. Nhắc đến bệnh ung thư, thường là đề cập đến một bệnh lý nguy hiểm, cần tốn nhiều chi phí thuốc men, cần kỹ thuật máy móc, hóa chất,… chưa kể các chi phí sinh hoạt. Để giúp bạn đọc được giải đáp thắc mắc và tìm hiểu một số thông
1. Tổng quan về bệnh lý ung thư thực quản
Ung thư thực quản là bệnh lý xảy ra khi khối u ác tính hình thành ở niêm mạc ống thực quản, khối u có thể xuất hiện bất cứ đâu dọc theo ống thực quản dài khoảng 25cm: Thực quản đoạn ⅓ trên, ⅓ giữa, ⅓ dưới.
Ung thư thực quản thường gặp ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới và bệnh có thể sẽ gia tăng mạnh ở những người có yếu tố nguy cơ cao bao gồm: Thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia nhiều, chế độ ăn uống không khoa học (ăn uống nhiều đồ nóng, sử dụng nước chứa nhiều nitrit và nitrat), mắc các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, barrett thực quản, co thắt tâm vị dạ dày không được điều trị kịp thời và triệt để…
Người mắc bệnh ung thư thực quản có thể sẽ gặp những triệu chứng phổ biến như: Nuốt nghẹn, đau tức vùng ngực sau xương ức, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, sụt cân nhanh không có lý do…
Ung thư thực quản là một bệnh lý ác tính xảy ra ở đường tiêu hóa, gây ra những triệu chứng ảnh hưởng đến quá trình ăn uống của người bệnh
2. Chi phí để điều trị ung thư thực quản gồm những gì?
Khi phát hiện mắc ung thư thực quản bên cạnh câu hỏi bệnh có chữa được không, thì chi phí điều trị ung thư thực quản là bao nhiêu cũng được rất nhiều người quan tâm. Chi phí ung thư thực quản khi tiếp nhận điều trị tại viện sẽ bao gồm: Chi phí thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán trước, trong và sau quá trình điều trị, chi phí các phương pháp điều trị được chỉ định, chi phí thuốc men, chi phí phòng bệnh, chi phí sinh hoạt…
Điều trị ung thư thực quản là cả một quá trình dài, và chi phí điều trị cũng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trong điều trị ung thư thực quản
Việc xác định chính xác chi phí mà người bệnh phải chi trả phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chi phí này sẽ thay đổi tùy ở mỗi người bệnh. Dưới đây là một số yếu tố chính ảnh hưởng đến mức chi trả trong điều trị ung thư thực quản.
3.1 Loại ung thư và Giai đoạn bệnh – Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh ung thư thực quản
Ung thư thực quản được phân chia thành 2 loại chính là hai thể mô bệnh học: Ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tuyến, trong đó ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm khoảng 90% trong tổng số ca bệnh ung thư thực quản.
Giai đoạn bệnh ung thư thực quản được phân chia thành 4 giai đoạn chính đó là:
– Giai đoạn 1: Ung thư nằm ở lớp trên cùng của thành thực quản, và chưa vượt qua lớp này.
– Giai đoạn 2: Tế bào ung thư đã phát triển đến lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc tế bào ung thư đã xâm lấn đến tổ chức hạch bạch huyết lân cận.
– Giai đoạn 3: Tế bào ung thư thực quản xâm lấn đến lớp sâu hơn của thành thực quản, hoặc tế bào ung thư xâm lấn đến các vùng cạnh thực quản.
– Giai đoạn 4: Tế bào ung thư thực quản đã xâm lấn đến các bộ phận khác của cơ thể.
Chi phí điều trị ung thư thực quản sẽ thay đổi ở mỗi bệnh nhân dựa vào loại tế bào ác tính và giai đoạn bệnh sau khi được chẩn đoán. Ung thư thực quản càng ở giai đoạn muộn thì chi phí sẽ càng tăng cao hơn do tình trạng khối u đã phát triển kích thước lớn, gây ra các triệu chứng có diễn biến phức tạp. Từ đó, thời gian nằm viện có thể sẽ kéo dài hơn, thậm chí cần sử dụng nhiều loại thuốc chuyên biệt, đặc trị mới có thể kiểm soát được bệnh…
Do đó tầm soát ung thư định kỳ hàng năm giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ nâng cơ tỷ lệ điều trị thành công, đồng thời cũng như giảm thiểu chi phí điều trị.
3.2 Phác đồ điều trị & Mức độ đáp ứng của bệnh nhân
Phác đồ điều trị của mỗi bệnh nhân sẽ được xây dựng dựa trên các yếu tố: Loại tế bào ung thư, giai đoạn bệnh, bệnh lý liên quan, tuổi tác, sức khỏe chung, mong muốn của bệnh nhân và người nhà… Phác đồ điều trị nhìn chung sẽ nhằm các mục đích: Kiểm soát tế bào ung thư xâm lấn, giảm triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
– Phác đồ điều trị bằng phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư thực quản
– Phác đồ điều trị sử dụng hóa chất cho bệnh nhân ung thư thực quản.
– Phác đồ điều trị bằng xạ trị cho bệnh nhân ung thư thực quản.
– Phác đồ điều trị nhắm trúng đích, điều trị miễn dịch.
Bên cạnh phác đồ điều trị đơn lẻ thì bệnh nhân mắc ung thư thực quản còn được chỉ định điều trị bằng phác đồ đa mô thức, nghĩa là kết hợp các phương pháp điều trị để tăng hiệu quả, loại bỏ triệt để tế bào ung thư. Từ đó chi phí chữa trị bệnh ung thư thực quản cũng sẽ thay đổi.
Ngoài ra, trong trường hợp bệnh nhân sử dụng cùng một phác đồ điều trị nhưng khả năng đáp ứng lại khác nhau do tình trạng sức khỏe, mức độ kháng thuốc, các tác dụng phụ… Theo đó bác sĩ có thể sẽ thay đổi loại thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng hoặc phương pháp điều trị khác để kiểm soát được khối u. Hoặc bệnh nhân có thể được bổ sung các loại thuốc điều trị tăng cường, thuốc bổ nâng cao sức khỏe giảm tác dụng phụ trong điều trị. Những điều kể trên đồng nghĩa với việc chi phí sẽ thay đổi.
3.3 Địa chỉ điều trị – Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh ung thư thực quản
Bài viết trên đây đã cung cấp các thông
|
thucuc
| 1,188
|
Hiểu rõ về tình trạng viêm bờ mi dưới và cách điều trị
Viêm bờ mi dưới là một bệnh lý ở mắt, tuy không nguy hiểm nhưng lại gây ra những cảm giác vô cùng khó chịu.
1. Viêm bờ mi dưới là bệnh lý gì?
Viêm bờ mi dưới là một bệnh lý khá phổ biến và có thể xuất hiện ở tất cả độ tuổi. Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của bệnh là tình trạng viêm và sưng ở bờ mi dưới. Tuy không gây ảnh hưởng đến thị lực và sức khoẻ nhưng những triệu chứng khó chịu có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày của người bệnh.
Tuỳ theo tình trạng và vị trí viêm để có thể phân loại bệnh lý này, như sau:
Viêm bờ mi trước: Vị trí viêm nằm ở phía bên ngoài mí mắt dưới chân lông mi. Nếu không được chữa trị đúng cách, có thể làm tổn thương đến giác mạc.
Viêm bờ mi sau: Vị trí viêm nằm ở phía bên trong bờ mi. Ngoài gây viêm, tình trạng này còn là nguyên nhân của bệnh mụt lẹo hoặc chắp mắt.
Viêm ở bờ mi dưới không phải là một bệnh truyền nhiễm. Thế nhưng, khi mắc phải, vùng mắt rất dễ bị kích thích và đỏ rát. Điều này khiến nhiều người bị nhầm lẫn với bệnh viêm kết mạc hay còn gọi là đau mắt đỏ. Cần phải phân biệt rõ để có cách điều trị phù hợp.
2. Nguyên nhân gây ra viêm bờ mi dưới
Nguyên nhân gây ra viêm bờ mi dưới rất khó có thể xác định rõ ràng. Có thể là do những yếu tố sau:
Vi khuẩn: Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm, khiến phần mi mắt dưới bị sưng lên và có thể bị lật ra ngoài hoặc kéo lộn vào phía bên trong. Tình trạng này dẫn đến việc lông mi bị lật vào trong và chọc vào mắt, gây tổn thương đến vùng giác mạc.
Rối loạn chức năng tuyến nhờn: Tuyến nhờn này nằm ở phía chân của lông mi. Khi xảy ra tình trạng rối loạn sẽ khiến cho mắt bị khô. Bên cạnh đó, còn tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại xâm nhập và tấn công vùng mi mắt, gây ra kích ứng và viêm nhiễm.
Bệnh trứng cá đỏ và ve lông mi: Khi mắc phải những bệnh lý về mắt này, chúng ta rất dễ bị viêm bờ mi dưới.
Dị ứng với mỹ phẩm hoặc thuốc: Dị ứng với một thành phần nào đó trong mỹ phẩm hoặc thuốc cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm ở bờ mi dưới.
3. Những triệu chứng khi bị viêm bờ mi dưới
Thực tế, trẻ nhỏ là đối tượng có tỷ lệ bị viêm bờ mi dưới rất cao. Tuy nhiên, so với đau mắt đỏ thì bệnh sẽ không gây ra tình trạng lây nhiễm. Thế nhưng, những triệu chứng khó chịu là điều không thể tránh khỏi. Cụ thể là:
Vùng mắt và mi mắt dưới bị đau rát.
Xuất hiện tình trạng bị bong vảy ở vùng mí mắt và lông mi.
Mắt bị ngứa và khó chịu như có dị vật nằm ở bên trong.
Bờ mi dưới bị sưng tấy hoặc đỏ ở phía trong mắt.
Bị nhạy cảm với ánh sáng.
Thị lực bị ảnh hưởng và nhìn mờ hơn so với bình thường.
Chảy nước mắt rất nhiều.
4. Cách điều trị viêm bờ mi dưới
Viêm ở bờ mi dưới tuy không nguy hiểm nhưng sẽ gây ra những triệu chứng vô cùng khó chịu và có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày của người bệnh. Tuỳ vào tình trạng, bác sĩ sẽ chỉ định các cách điều trị dưới đây:
4.1. Chườm mắt bằng khăn ấm
Cách điều trị này thực hiện khá đơn giản. Chỉ cần sử dụng một chiếc khăn thật sạch, thấm ướt bằng nước ấm rồi vắt khô. Sau đó, đem chườm lên mắt tầm 1 phút. Thực hiện tầm 3 đến 4 lần và đừng quên làm ướt khăn lại để giữ được độ ấm của khăn. Lưu ý là khăn không được quá nóng để tránh làm tổn hại đến vùng mắt vì phần da ở chỗ này rất mỏng.
Sau khi chườm mắt bằng gạc ấm, chúng ta có thể làm cho lớp vảy và mảnh vụn ở chỗ viêm tại vùng mi mắt bong ra. Điều này có công dụng hiệu quả trong việc làm sạch tuyến nhờn. Bên cạnh đó, còn phòng ngừa được tình trạng tắc chất nhầy được tiết ra ở trong mi mắt, làm hình thành một khối u phình to.
4.2. Tẩy tế bào chết ở vùng mí mắt
Cách để tẩy tế bào chết ở vùng mi mắt là dùng một chiếc khăn sạch, miếng gạc hoặc bông gòn ngâm vào trong nước ấm rồi chà nhẹ lên bờ mi khoảng 15 giây. Nếu như được sự chỉ định của bác sĩ, chúng ta có thể sử dụng xà bông tắm của trẻ sơ sinh hoà chung với nước ấm để rửa vùng mí mắt.
4.3. Sử dụng thuốc mỡ kháng sinh
Với tình trạng viêm bờ mi dưới, bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc mỡ kháng sinh chuyên trị. Cách sử dụng là dùng tay đã rửa sạch hoặc tăm bông lấy một lượng nhỏ rồi bôi lên vùng mi dưới bị viêm trước khi đi ngủ.
Đối với người bệnh có hiện tượng bị khô hoặc viêm mắt, bác sĩ sẽ kê thêm thuốc điểm mắt có chứa steroid. Thêm vào đó là một loại thuốc kháng sinh có tác dụng cải thiện hoạt động tiết nhờn của tuyến nằm ở ngay sau chân lông mi, có tên là meibomius.
4.4. Cân bằng chế độ dinh dưỡng
Tình trạng viêm tuyến meibomius có thể xảy ra khi cơ thể chúng ta bị thiếu hụt một số chất dinh dưỡng. Chính vì vậy, việc cân bằng và cung cấp đầy đủ chất trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày là điều rất cần thiết, nhất là các axit béo omega. Điều này sẽ giúp ích rất lớn trong việc bôi trơn và giữ cho mắt không bị khô.
4.5. Giữ vệ sinh mắt thật tốt
Vệ sinh sạch sẽ vùng mí mắt và lông mi là điều rất quan trọng nhằm loại bỏ hết bụi bẩn cũng như vi khuẩn. Việc làm này sẽ giúp cho tình trạng viêm không bị nặng hơn cũng như tránh được nguy cơ tái phát bệnh. Bên cạnh đó, chúng ta phải hạn chế tối đa hành động dụi hoặc gãi mắt bằng tay.
|
medlatec
| 1,108
|
7 cách phòng chống đột quỵ bạn nên biết!
Đột quỵ là một bệnh lý cấp tính và có khả năng gây tử vong cao đối với người bệnh. Chính vì vậy, việc phòng chống đột quỵ là thực sự cần thiết với bất cứ ai. Vì sao cần thực hiện các cách phòng chống đột quỵ?
Đột quỵ có thể xảy xảy ra một cách đột ngột với bất cứ ai. Đột quỵ thường để lại nhiều di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống như suy giảm trí nhớ, liệt nửa người hoặc toàn thân,... Thậm chí, trong một vài trường hợp, đột quỵ có thể gây tử vong đối với người bệnh.
Chính vì vậy, việc thực hiện các cách phòng chống đột quỵ là giải pháp hiệu quả giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh bạn.
2. Các cách phòng chống đột quỵ mà bạn nên biết?
Theo khuyến cáo của chuyên gia, để phòng chống đột quỵ, bạn có thể tham khảo các giải pháp dưới đây:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh
Một chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh là cách phòng chống đột quỵ mà bạn có thể thực hiện mỗi ngày. Các vấn đề bạn cần lưu ý gồm có:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng đảm bảo cân bằng hàm lượng với các nhóm chất là protein, chất béo, tinh bột, khoáng chất và vitamin.
Không sử dụng một lượng quá nhiều trong một lần ăn. Hoặc ăn quá ít trong một ngày. Bạn cũng có thể chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày để giảm các áp lực lên dạ dày và hệ thống tiêu hóa.
Ưu tiên sử dụng các loại rau củ, hoa quả tươi sạch để bổ sung dưỡng chất tốt cho hệ thống mạch máu của cơ thể và tăng cường quá trình lưu thông máu.
Sử dụng cá chứa nhiều omega-3 và các chất béo không no nhằm giảm thành phần cholesterol xấu trong máu, giảm xơ vữa mạch hay quá trình hình thành các cục máu đông.
Đặc biệt, người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về tim mạch, cao huyết áp, thiếu máu lên não,... nên xây dựng một chế độ ăn uống riêng với sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.
Tập thể dục, thể thao
Một cách phòng chống đột quỵ khác mà bất cứ độ tuổi nào cũng có thể thực hiện được chính là tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày. Giải pháp này đem lại đến nhiều lợi ích cụ thể như giảm lo lắng, căng thẳng, tăng lưu thông máu, cải thiện sức đề kháng của cơ thể,... Đây chính là những yếu tố quan trọng giúp bạn phòng chống đột ngụy hiệu quả.
Tùy theo sở thích cá nhân, thể trạng cơ thể mà bạn có thể lựa chọn các bài tập thể dục khác nhau. Tuy nhiên, không nên tập quá sức, tối thiểu nên tập từ 4 – 5 buổi/tuần và mỗi lần tập từ 20 – 30 phút.
Người cao tuổi có thể tập luyện với các bài tập nhẹ nhàng như yoga, thiền, dưỡng sinh hoặc đi bộ. Trái lại, người trẻ có thể tập với các bài tập cần nhiều năng lượng hơn như tập gym, khiêu vũ, chạy bộ, chơi bóng rổ...
Giữ một tinh thần lạc quan, thoải mái
Tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi kéo dài là một trong những tác nhân khiến đột quỵ có thể xảy ra. Ví dụ như người bị stress thường có xu hướng hút thuốc, sử dụng uống rượu bia, thức khuya,... Điều này khiến cơ thể rơi vào tình trạng mệt mỏi, máu lưu thông kém và gây ra đột quỵ.
Chính vì vậy, để ngăn ngừa đột quỵ, bạn cần duy trì một tinh thần, lối sống thoải mái trong cuộc sống. Hạn chế việc lo âu, căng thẳng trong thời gian dài.
Điều trị các bệnh lý mạn tính
Các bệnh lý liên quan như tiểu đường, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị đột quỵ đối với người bệnh. Do đó, để phòng chống đột quỵ, bạn cần thực hiện điều trị và cải thiện tình trạng bệnh lý của mình.
Giữ ấm cho cơ thể
Theo kết quả thống kê, đột quỵ có xu hướng gia tăng nhiều hơn vào mùa lạnh, đặc biệt là đối với người cao tuổi. Nguyên nhân chính là do khi thời tiết trở lạnh, hormone catecholamine trong cơ thể được tiết ra nhiều hơn khiến người bệnh dễ gặp tình trạng cao huyết áp và gây đột quỵ.
Như vậy, một cách phòng chống đột quỵ khác mà bạn có thể áp dụng chính là giữ ấm cho cơ thể, tránh tắm quá muộn, không tắm bằng nước lạnh và uống nước ấm mỗi ngày.
Không hút thuốc lá và sử dụng rượu bia
Liên tục sử dụng rượu bia hay hút thuốc lá có thể gây đột quỵ đối với người sử dụng. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy người thường xuyên sử dụng thuốc lá, rượu bia có tỷ lệ bị đột quỵ cao hơn so với người không có thói quen này.
Như vậy, để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, bạn nên hạn chế hoặc hoặc tìm cách từ bỏ thuốc lá, rượu bia trong cuộc sống của mình.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Các cơn đột quỵ thường xảy ra bất ngờ và thậm chí bạn không thể nhận ra các yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ vẫn đang diễn ra mỗi ngày. Chính vì vậy, một giải pháp hiệu quả trong phòng chống lại đột quỵ chính là chủ động thực hiện các thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Trong đó, bạn nên thực hiện kiểm tra định kỳ cho sức khỏe 2 lần/năm hoặc tối thiểu là 1 lần/năm. Với người đang mắc các bệnh lý mạn tính thì tần suất thực hiện các kiểm tra sức khỏe định kỳ có thể nhiều hơn.
|
medlatec
| 1,006
|
Công dụng thuốc Valemy
Valemy là thuốc kháng sinh nhóm beta lactam, có thành phần chính là Ceftriaxone. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Valemy qua bài viết dưới đây.
1. Valemy là thuốc gì?
Thuốc Valemy có thành phần chính là Ceftriaxone với hàm lượng 1 gam/ lọ, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, đóng gói trong hộp 10 lọ 1 gam. Thuốc Valemy được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Cơ chế của thuốc: Ceftriaxone gắn vào protein gắn penicillin (PBP), là các protein trong thành phần cấu tạo màng tế bào của vi khuẩn, ức chế sinh tổng hợp thành tế bào dẫn đến diệt khuẩn.
2. Thuốc Valemy có tác dụng gì?
Thuốc Valemy được sử dụng để điều trị các trường hợp:Bệnh Lyme.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lậu, giang mai.Viêm phổi, thương hàn.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn da.Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Valemy
Liều dùng:Đối với người lớn:Liều điều trị thường dùng: Tiêm 1 - 2 gam/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên đến 4 gam/ ngày.Liều dự phòng nhiễm khuẩn: Trước khi phẫu thuật 30 phút đến 2 tiếng, tiêm tĩnh mạch 1 gam, liều duy nhất.Đối với trẻ em:Liều thường dùng: Tiêm 50 - 75mg/ kg/ ngày.Tổng liều không quá 2 gam/ ngày.Điều trị viêm màng não:Liều bắt đầu: Tiêm 100mg/ kg (không quá 4g).Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100mg/ kg/ ngày, trong 7 - 14 ngày.Nếu nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, điều trị ít nhất 10 ngày.Đối với trẻ sơ sinh: Liều thường dùng: Tiêm 50mg/ kg/ ngày.Đối với người bệnh suy thận, suy gan: Liều lượng dựa theo các chỉ số trong máu.Nếu hệ số thanh thải creatinin < 10ml/ phút: Liều không quá 2g/ 24 giờ.Đối với bệnh thẩm phân máu: Liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân.Cách dùng:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Valemy trước khi dùng.Thuốc Valemy được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Cách pha dung dịch tiêm:Tiêm bắp: Pha 0.25g hoặc 0.5g thuốc Valemy vào trong 2 ml và 1g thuốc Valemy hòa tan trong 3.5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1g ở cùng 1 vị trí. Tuyệt đối không dùng lidocain khi tiêm tĩnh mạch.Tiêm tĩnh mạch: Pha 0.25g hoặc 0.5g thuốc Valemy vào trong 5ml và 1g thuốc Valemy trong 10ml nước cất vô khuẩn. Tiêm trong 2 đến 4 phút, tiêm qua dây truyền hoặc trực tiếp vào tĩnh mạch.Truyền tĩnh mạch: Pha 2g Valemy vào trong 40 ml dung dịch Natri clorid 0.9% hoặc Glucose 5%. Truyền trong ít nhất 30 phút. Không dùng Ringer lactat hòa tan thuốc tiêm truyền.
4. Chống chỉ định của thuốc Valemy
Không dùng thuốc Valemy cho những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với Ceftriaxone hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Mẫn cảm với Cephalosporin, có tiền sử dị ứng với penicilin.
5. Tác dụng phụ của thuốc Valemy
Tác dụng phụ thường gặp:Da: Ngứa, nổi ban, phản ứng dị ứng.Hệ tiêu hoá: Tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp:Toàn thân: Sốt, phù, viêm tĩnh mạch.Da: Nổi mày đay.Máu: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.Tác dụng phụ hiếm gặp:Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốc phản vệ.Da: Ban đỏ đa dạng.Máu: Rối loạn đông máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng.Hệ tiết niệu - sinh dục: Tiểu ra máu, tăng creatinin máu.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Valemy
Trước khi điều trị bằng Valemy, phải khai thác kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác.Ở những người dị ứng với penicilin, có nguy cơ dị ứng chéo.Thận trọng khi sử dụng Valemy cho người suy gan, suy thận, cần xem xét liều lượng thuốc.Thận trọng khi sử dụng Valemy với phụ nữ có thai và đang cho con bú.Valemy không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc, thiết bị.
7. Tương tác thuốc Valemy
Trước khi sử dụng Valemy, bạn nên báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mình đang sử dụng để tránh xảy ra các tương tác thuốc. Khi sử dụng đồng thời Valemy với Colistin, Gentamycin, Furosemid có thể tăng khả năng độc với thận. Khi dùng đồng thời Valemy với Probenecid có thể gây giảm độ thanh thải của thận, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Không sử dụng Valemy với Aminosid trong cùng 1 ống tiêm, vì có thể gây kết tủa thuốc. Thuốc Valemy là kháng sinh được kê theo đơn. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Khi sử dụng thuốc Valemy cần nghe theo chỉ định của bác sĩ để an toàn cho bản thân. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn còn thắc mắc về thuốc Valemy.
|
vinmec
| 831
|
Công dụng thuốc Motarvi
Thuốc Motarvi có thành phần chính là moxifloxacin nên được chỉ định trong điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Motarvi thì người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như: ngứa mắt, chảy nước mắt... Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Motarvi người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin của thuốc.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Motarvi
Thuốc Motarvi có thành phần chính là moxiflaxacin thuộc nhóm thuốc kháng sinh hoạt phổ rộng và có tác dụng diệt khuẩn tốt bao gồm cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm. Cơ chế tác dụng của thuốc liên quan đến tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế men topoisomerase và topoisomerase cần thiết cho quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái hợp DNA của vi khuẩn. Hơn nữa, thuốc Motarvi còn góp phần làm gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm sự chọn lọc các đột biến có thể gây kháng thuốc của vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Motarvi
2.1. Chỉ định. Thuốc Motarvi công dụng chỉ định trong điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Các loại vi khuẩn gram dương hiếu khí hoặc các loại virus gram âm hiếu khí, hoặc các chủng vi khuẩn khác nhu chlamydia trachomatis...Thêm vào đó, thuốc Motarvi được chỉ định trong điều trị viêm xoang cấp tinh được gây ra do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.Sử dụng thuốc Motarvi trong điều trị đợt cấp của viêm phế quản mãn tính được gây ra với các loại vi khuẩn như: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis.Ngoài ra, thuốc Motarvi còn được chỉ định trong các trường hợp mắc viêm phổi mắc phải trong cộng đồng với mức độ bệnh từ nhẹ đến trung bình có thể do gây ra bởi vi khuẩn như: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Motarvi chống chỉ định với các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc các thành phần quinolones khác.Trẻ em, thiếu niên đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển. Phụ nữ đang mang thai. Phụ nữ cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, bởi các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một lượng nhỏ thuốc Motarvi có thể được tiết ra trong sữa mẹ.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Motarvi
Thuốc Motarvi được sử dụng ở dạng dung dịch nhỏ mắt với hàm lượng một giọt cho mắt bị viêm với tần suất ngày 3 lần. Thời gian điều trị trong khoảng 7 ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Motarvi theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Motarvi, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Motarvi
Thuốc Motarvi có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Motarvi có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Motarvi gây ra bao gồm:Cảm giác nóng rát, ngứa kích ứng. Viêm nang lông. Chứng tăng mọc tóc, giữ nước...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Motarvi. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Motarvi có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Motarvi có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Motarvi hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: suy nhược, nhiễm nấm candida, đau ngực, phản ứng dị ứng, đau chân, phù ngoại biên, hồi hộp, cao huyết áp, táo bón, đầy hơi, viêm miệng, rối loạn dạ dày ruột, viêm lưỡi, giảm bạch cầu, giảm prothrombin, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng amylase, đau khớp, lo âu, dị cảm, lẫn lộn trầm cảm, quáng gà, nổi mề đay, viêm âm đạo, phù mặt, giãn mạch ... Thuốc Motarvi có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Motarvi gồm:Không sử dụng thuốc Motarvi để tiêm hoặc sử dụng kéo dài nên mang thêm kính áp tròng. Tương tự như các kháng khuẩn khác, khi sử dụng trong một thời gian dài có thể tạo ra những chuẩn vi khuẩn kháng thuốc bao gồm cả nấm. Vì vậy, nếu trường hợp bội nhiễm xảy ra có thể chuyển sang quy trình điều trị khác mới có hiệu quả. Khi thực hiện khám lâm sàng, nên khám dưới kính hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần thiết.Khi gặp trường hợp viêm kết mạc nhiễm khuẩn thì người bệnh không nên sử dụng kính áp tròng.Mặc dù chưa có bằng chứng rõ ràng về việc sử dụng Motarvi nhỏ mắt có thể có tác dụng lên khớp. Tuy nhiên, một số nghiên cứu liên quan đến thành phần quinolone đã cho thấy có bệnh lý về khớp ở động vật chưa trưởng thành.Sử dụng thuốc Motarvi với trường hợp người cao tuổi không có sự khác biệt tổng thể nào về tính an toàn và hiệu quả với những trường hợp này.Tương tự như những thuốc nhỏ mắt khác thì thuốc Motarvi có thể làm mờ mắt thoáng qua khi sử dụng. Vì vậy, người bệnh cần chờ thêm một thời gian ngắn để thuốc được khô và quan sát tốt hơn.Thuốc Motarvi có thành phần chính là moxifloxacin nên được chỉ định trong điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
|
vinmec
| 1,091
|
Xét nghiệm ung thư tinh hoàn phổ biến ở nam giới
Ung thư tinh hoàn là bệnh ung thư phổ biến ở nam giới trong độ tuổi từ 15 – 35 tuổi. Để xét nghiệm ung thư tinh hoàn, người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa Ung bướu với đầy đủ các trang thiết bị y tế và đội ngũ bác sĩ giỏi. Việc xét nghiệm phát hiện sớm ung thư tinh hoàn sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi.
1. Khi nào cần làm xét nghiệm ung thư tinh hoàn?
Thông thường, ở giai đoạn đầu ung thư tinh hoàn không có biểu hiện cụ thể. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng hơn. Vì thế người bệnh cần làm xét nghiệm ung thư tinh hoàn ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sau:
Khi bị ung thư tinh hoàn, người bệnh sẽ cảm thấy đau, tức ở tinh hoàn, nặng ở bìu
Ngoài ra, những người có các yếu tố nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn cũng cần tiến hành xét nghiệm ung thư tinh hoàn càng sớm càng tốt:
2. Các xét nghiệm ung thư tinh hoàn thường dùng
Siêu âm là một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư tinh hoàn
Người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa Ung bướu để làm các xét nghiệm ung thư tinh hoàn nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Trong trường hợp nghi ngờ mắc ung thư tinh hoàn, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ tư vấn các xét nghiệm cụ thể nhằm chẩn đoán đúng bệnh
Người bệnh còn được thăm khám trực tiếp với các bác sĩ chuyên môn giỏi, từng có nhiều năm công tác tại các bệnh viện lớn sẽ giúp tư vấn điều trị bệnh hiệu quả.
|
thucuc
| 328
|
Nhận diện triệu chứng viêm xoang nhẹ và cách điều trị
Viêm xoang là bệnh lý phổ biến, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, kéo dài, ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần người bệnh. Khi khởi phát, viêm xoang nhẹ thường gây triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp khác. Do đó, cần xác định bệnh chính xác để có phương pháp điều trị đúng, hiệu quả. Điều trị viêm xoang nhẹ không quá khó khăn, thường kết hợp giữa thuốc và biện pháp hỗ trợ tại nhà.
1. Viêm xoang nhẹ gây triệu chứng như thế nào?
Triệu chứng của viêm xoang nhẹ khá giống với bệnh cảm lạnh, viêm mũi thông thường nên thường gây nhầm lẫn trong chẩn đoán và điều trị.
Khác với viêm xoang mạn tính, triệu chứng của viêm xoang nhẹ thường không kéo dài quá 4 tuần và không quá nghiêm trọng, bao gồm:
1.1. Chảy dịch mũi
Viêm xoang thường gây triệu chứng chảy dịch do niêm mạc xoang bị kích thích tiết nhiều dịch nhờn hơn. Tùy vào vị trí xoang bị viêm mà dịch nhầy có thể chảy ra phía mũi hoặc xuống cổ họng khiến người bệnh gặp nhiều khó chịu. Với viêm xoang nhẹ, triệu chứng này chưa quá nghiêm trọng song dịch chảy vẫn có thể màu vàng nhạt hoặc xanh là dịch mủ.
1.2. Nghẹt mũi
Khi dịch chảy xuống mũi có thể gây nghẹt mũi một hoặc cả hai bên.
1.3. Điếc mũi
Triệu chứng này thường chưa xuất hiện ở bệnh nhân viêm xoang nhẹ song vẫn có thể xảy ra, nhất là viêm xoang kết hợp với viêm mũi hay bệnh lý đường hô hấp khác.
1.4. Đau nhức
Viêm xoang gây ra tình trạng tăng tiết dịch nhờn và có thể bị tích tụ trong xoang, tăng áp lực đến các khu vực xung quanh gây đau. Tùy vào vị trí xoang bị viêm mà người bệnh bị đau nhức khác nhau như:
Viêm xoang hàm: gây đau nhức vùng má.
Viêm xoang sàng trước: gây đau nhức giữa hai mắt.
Viêm xoang trán: gây đau nhức giữa hai lông mày.
Viêm xoang sàng sau hoặc xoang bướm: cảm giác đau nhức sâu trong gần gáy.
Triệu chứng viêm xoang nhẹ khó phát hiện do khởi phát đơn độc, giống với cảm lạnh hay viêm mũi thông thường. Tuy nhiên khi triệu chứng kéo dài thì cần lưu ý có thể bệnh nhân mắc viêm xoang, không đáp ứng tốt khi điều trị với phương pháp điều trị cảm lạnh thông thường.
2. Viêm xoang nhẹ điều trị như thế nào?
Tùy theo tác nhân gây viêm xoang nhẹ mà phương pháp điều trị là khác nhau, trong đó nếu tác nhân gây bệnh là virus, thường không cần dùng tới thuốc điều trị. Thay vào đó là các biện pháp điều trị hỗ trợ làm giảm triệu chứng, tăng miễn dịch giúp chống lại virus nhanh chóng hơn. Để giảm đau, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc giảm đau ibuprofen hoặc acetaminophen.
Nếu tác nhân gây viêm xoang nhẹ là vi khuẩn, bệnh khó điều trị và có thể tiến triển thành viêm xoang nặng và kéo dài. Do đó, cần sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm để điều trị cũng như làm giảm triệu chứng bệnh.
Hầu hết trường hợp viêm xoang nhẹ được đẩy lùi hiệu quả nếu điều trị tích cực bằng thuốc hoặc biện pháp hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ. Song nếu chủ quan, bệnh sẽ kéo dài và triệu chứng ngày càng nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.
3. Biện pháp điều trị hỗ trợ làm giảm viêm xoang tại nhà
Bên cạnh điều trị bằng thuốc thì các biện pháp điều trị hỗ trợ viêm xoang nhẹ tại nhà thường được áp dụng do hiệu quả tốt, giảm nhanh triệu chứng và ít ảnh hưởng tới sức khỏe. Dưới đây là các biện pháp điều trị viêm xoang nhẹ tại nhà, hãy cùng tham khảo và áp dụng.
3.1. Chữa viêm xoang nhẹ bằng nước muối
Muối có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng, kháng viêm rất tốt nên thường dùng trong các bệnh nhiễm trùng, trong đó có viêm xoang. Bệnh nhân viêm xoang nhẹ nên rửa mũi, súc họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý có tỉ lệ muối phù hợp. Bạn có thể mua nước muối sinh lý sẵn tại cửa hàng, hiệu thuốc hoặc tự pha chế với liều lượng 9g muối tinh khiết/1 lít nước.
Để rửa mũi bằng nước muối sinh lý, bạn thực hiện như sau:
Cho nước muối vào bát hoặc thau sạch để sử dụng với lượng vừa đủ cho mỗi lần.
Bịt một bên mũi, cho bên mũi còn lại nhúng ngập trong bát nước.
Hít một hơi sâu để nước muối đi vào đường mũi, sau đó vòng xuống miệng.
Nhổ nước muối từ miệng ra ngoài.
Mỗi lần vệ sinh mũi họng, thực hiện động tác này 4 - 5 lần, khu vực mũi họng sẽ được làm sạch hiệu quả và triệu chứng viêm xoang nhẹ cũng được cải thiện đáng kể.
3.2. Chữa viêm xoang nhẹ bằng tinh dầu
Tinh dầu có tác dụng rất tốt với bệnh đường hô hấp nói chung và viêm xoang nhẹ nói riêng. Sử dụng đúng cách thì tinh dầu có thể làm thông mũi, sát trùng đường mũi họng, làm giảm đau, chống viêm hiệu quả.
Bạn có thể sử dụng một trong các loại tinh dầu như: tinh dầu tràm trà, tinh dầu bạch đàn, tinh dầu bưởi, tinh dầu bạc hà, tinh dầu sả chanh,…
Cách chữa viêm xoang nhẹ bằng tinh dầu hiệu quả nhất là xông hơi, bạn thực hiện như sau:
Nấu một bát nước sôi, sau đó nhỏ vào bát vài giọt tinh dầu nguyên chất.
Hít một hơi sâu hơi nước bốc lên cùng với tinh dầu một cách chậm rãi, đều đặn.
Xông hơi trong khoảng 20 - 25 phút mỗi lần, mỗi ngày 1 - 2 lần sẽ thấy triệu chứng viêm xoang được cải thiện đáng kể.
Cần lưu ý cách khoảng đủ xa với nước nóng để tránh hơi nước làm bỏng mặt và hệ hô hấp của bạn.
3.3. Chữa viêm xoang nhẹ bằng gừng
Trong gừng chứa tinh dầu với các hoạt chất rất tốt giúp làm ấm cơ thể, giảm sưng viêm hiệu quả. Có thể chữa viêm xoang nhẹ với gừng bằng các phương pháp sau:
Nấu nước cốt gừng với 50g gừng cùng 500ml nước, sau đó lấy khăn sạch thấm đều nước gừng rồi đắp lên mặt, dùng mũi miệng hít lấy hơi ấm từ khăn.
Xông hơi bằng nước cốt gừng cũng thực hiện tương tự, mỗi lần xông hơi khoảng 1 - 2 phút, thực hiện 3 - 5 đợt mỗi ngày.
Nấu và uống trà gừng để làm ấm cơ thể, tăng sức đề kháng, giảm viêm xoang và các bệnh viêm đường hô hấp.
|
medlatec
| 1,144
|
U nang buồng trứng có mấy loại và có nguy hiểm không?
U nang buồng trứng chiếm tỉ lệ khoảng 80% các khối u buồng trứng nói chung, là loại khối u rất hay gặp ở phụ nữ, đặc biệt phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ. U nang buồng trứng có nhiều nhiều dạng với nhiều biến chứng khác nhau, hầu hết chúng đều nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh ở mọi lứa tuổi.
1. U nang buồng trứng là gì?
U nang buồng trứng chỉ một khối phát triển bất thường trên buồng trứng. U nang buồng trứng có thể phát triển từ các mô của buồng trứng hay từ mô của các cơ quan khác trong cơ thể.U nang buồng trứng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau với nhiều biến chứng khác nhau, trong đó, xoắn u nang buồng trứng là dạng biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh.
U nang buồng trứng
2. Các dạng u nang buồng trứng thường gặp
U nang cơ năng: Là những khối u phát sinh do rối loạn hoạt động nội tiết của buồng trứng, về mặt giải phẫu bệnh tổ chức buồng trứng không có thay đổi. U nang buồng trứng cơ năng thường là u lành tính, có thể tự biến mất và không gây nguy hiểm.U nang thực thể: Có biến đổi về tổ chức học buồng trứng ở những khối u, vì vậy đây là những khối u có nguy cơ ung thư hóa. Trong đó:U nang nước buồng trứng là dạng hay gặp nhất, chiếm khoảng 40% các khối u nang buồng trứng. Nếu trên bề mặt u có các mạch máu tăng sinh hình lược, hay có các nhú trên bề mặt hoặc trong lòng u là những dấu hiệu nghi ngờ ung thư hóa.U nang nhầy buồng trứng: Chiếm khoảng 20% các khối u buồng trứng.U nang bì buồng trứng: Chiếm khoảng 25% các khối u buồng trứng.Lạc nội mạc tử cung dạng u nang: Nội mạc tử cung là lớp màng trong của tử cung, gồm 2 phần, phần nền hầu như không thay theo chu kỳ kinh nguyệt, trong quá trình mang thai và khi sinh nở. Tuy nhiên, khi tổ chức nội mạc tử cung phát triển ngay trên bề mặt buồng trứng, gây phá hủy tổ chức buồng trứng lành. U thường gây đau, dính nhiều làm tắc vòi trứng gây vô sinh.
3. Chẩn đoán u nang buồng trứng
Siêu âm có phát hiện u nang buồng trứng hay không? Thông thường, để chẩn đoán bệnh u nang buồng trứng, bác sĩ sẽ thực hiện khám vùng chậu. Ngoài ra, để phát hiện chính xác khối u nang bác sĩ có thể chỉ định siêu âm cho bệnh nhân. Sau 6 đến 8 tuần, bệnh nhân có thể được yêu cầu khám lại để theo dõi khối u.Các phương pháp khác có thể được sử dụng để chẩn đoán bao gồm chụp CT hoặc MRI. Bệnh nhân có thể phải xét nghiệm máu đối với một số loại u nang đặc biệt. Trong trường hợp u nang lớn hoặc kéo dài, hay nghi ngờ ung thư, bệnh nhân có thể cần phải được sinh thiết (sinh thiết là thủ thuật lấy ra một mẫu mô nhỏ và xét nghiệm qua kính hiển vi).
4. U nang buồng trứng có nguy hiểm không?
Đối với từng bệnh nhân, các biến chứng có thể xuất hiện sớm hay muộn. Khi triệu chứng rõ rệt tức là u đã to và chèn ép vào các tạng xung quanh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng. Một số biến chứng nguy hiểm phải kể đến như:
4.1. Xoắn u nang
Xảy ra với bất kỳ loại u nào, những u nhỏ, có cuống dài, không dính là những u dễ bị xoắn.
4.2. Vỡ nang
Vỡ nang xảy ra khi áp lực dịch trong khối u quá lớn, gây vỡ u nang. Bệnh nhân có biểu hiện đau bụng đột ngột, đau liên tục, hạ vị và hai hố chậu ấn đau, có phản ứng. Một số trường hợp vỡ nang gây chảy máu trong, bệnh nhân có thể choáng mất máu. Khi khám âm đạo thấy khối u khó xác định, tử cung đau khi di động. Nếu như không điều trị kịp thời thì có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.
4.3. Chèn ép các tạng xung quanh
Biến chứng này thường xảy ra khá muộn, khi khối u đã phát triển lâu, kích thước lớn. Hậu quả là khối u chèn ép bàng quang gây đái rắt, chèn ép trực tràng gây táo bón, đôi khi chèn ép niệu quản gây ứ nước bể thận, thậm chí có những khối u buồng trứng rất lớn chèn ép tĩnh mạch chủ dưới gây tuần hoàn bàng hệ, phù 2 chi dưới, cổ trướng,...U nang buồng trứng là một bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vì thế chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ 4 - 6 tháng/ lần để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của u nang buồng trứng cũng như các bệnh phụ khoa khác.
U nang buồng trứng có nguy hiểm?
|
vinmec
| 886
|
U túi mật có thể phát triển thành ung thư túi mật không?
U túi mật không hiếm gặp và có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng, lứa tuổi nào với những mức độ ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe. Đặc biệt, các u/nhú này có thể phát triển dẫn tới ung thư không là câu hỏi mà đông đảo người bệnh quan tâm và cần được giải đáp. Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Tìm hiểu về u túi mật
1.1. U túi mật là gì?
U túi mật còn được biết đến là một dạng của polyp hoặc u nhú trên bề mặt niêm mạc thành túi mật. U thường khó phát hiện do các triệu chứng không mấy rõ ràng nên người bệnh thường chỉ phát hiện bệnh tình cờ thông quan thăm khám sức khỏe hoặc điều trị các bệnh về gan, mật.
Các trường hợp có u ở túi mật xảy ra rất phổ biến nhưng bệnh thường khó phát hiện do không biểu hiện dấu hiệu rõ ràng.
1.2. Các dạng u túi mật
U ở túi mật bao gồm u lành tính và ác tính.
U lành tính phát triển trong lòng túi mật và chiếm đến 92% các trường hợp. U ác tính chiếm 8% trường hợp còn lại gồm có ung thư, ung thư u sắc tố, di căn ung thư… Xuất hiện u hay polyp túi mật có thể xảy ra ở nhiều đối tượng nhưng thường có tỷ lệ mắc cao ở phụ nữ trong độ tuổi 30-60.
Về kích thước và số lượng, các u ở túi mật hình thành rất đa dạng nhưng thường có kích thước phổ biến là nhỏ hơn 10mm. Các trường hợp cần lưu ý khi người bệnh có nhiều u cùng lúc hoặc u có kích thước lớn hơn tới 20-40 mm và các trường hợp có cả u và sỏi ở túi mật.
1.3. Nguyên nhân dẫn tới hình thành u
Sự hình thành u/nhú ở túi mật xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể kể đến các nguyên nhân điển hình như sau:
– Nguyên nhân bệnh lý: Chức năng gan mật kém, mỡ máu cao, người bệnh béo phì, nồng độ đường máu cao, người bệnh nhiễm virus viêm gan,…
– Nguyên nhân từ thói quen ăn uống không khoa học như ăn nhiều đồ ăn dầu mỡ làm tăng lượng đường máu, mỡ máu và khiến gan mật quá tải phải làm việc quá sức. Từ đó dẫn tới chức năng gan kém gây ra các vấn đề trong đó có việc hình thành u ở thành túi mật.
2. Giải đáp: U túi mật có thể phát triển thành ung thư túi mật không?
Có u ở túi mật cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới ung thư túi mật. Cụ thể, các trường hợp hình thành các u lớn (lớn hơn 10mm) thì nguy cơ phát triển thành ung thư vẫn có thể xảy ra. Tuy nhiên, phần lớn các u/nhú/polyp này đều là u lành tính và các trường hợp u nhỏ hơn 10mm phát triển thành ung thư là rất hiếm.
Bên cạnh việc xuất hiện các u/nhú/polyp ở túi mật, thì nguyên nhân dẫn tới ung thư có thể kể tới những yếu tố sau đây:
– Biến chứng từ bệnh sỏi túi mật: Đây được coi là nguyên nhân phổ biến của rất nhiều bệnh lý về túi mật cùng những cơ quan khác thuộc hệ tiêu hóa. Hầu hết những ca ung thư túi mật đều có tiền sử bệnh sỏi mật.
– Bệnh có thể do di truyền qua nhiều thế hệ: Khi phát hiện người nhà bị ung thư túi mật nên thực hiện kiểm tra ngay vì rất có khả năng cao sẽ phát hiện bệnh ở những người thuộc thế hệ sau.
– Độ tuổi, giới tính cũng là yếu tố tăng khả năng mắc bệnh: Theo nhiều khảo sát đã cho thấy hầu hết những người bị mắc ung thư túi mật thường xuất hiện ở phụ nữ, tuổi từ 30-60.
– Thuốc lá: Đây là tác nhân không chỉ gây hại cho hệ hô hấp mà cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới túi mật, cụ thể là làm tăng nguy cơ mắc ung thư túi mật.
U/nhú túi mật có thể phát triển thành ung thư nhưng tỷ lệ gặp phải là rất hiếm.
3. Người bệnh có u ở túi mật cần làm gì để sàng lọc bệnh tốt nhất?
3.1. Thăm khám xác định tình trạng u túi mật
Để xác định chính xác về tình trạng u, người bệnh cần thực hiện các chỉ định cận lâm sàng liên quan theo hướng dẫn của bác sĩ khám. Từ đó, đánh giá chính xác tính chất và tình trạng của u để đưa ra hướng xử lý đúng cách.
Theo đó, người bệnh cần thực hiện các chỉ định cận lâm sàng như sau:
– Siêu âm ổ bụng: Siêu âm cho biết hình ảnh, vị trí, kích thước và cả hình dáng của u. Phương pháp siêu âm có tỷ lệ chẩn đoán bệnh chính xác đến hơn 90%, đồng thời có thể đánh giá cả các tổn thương khác trong ổ bụng.
– Chụp đường mật cản quang thông qua đường uống: Chỉ định này sẽ cho biết sự có mặt của các u/polyp thông qua một hình khuyết cản quang sau khi đã ngấm thuốc.
– Chụp CT: Chỉ định này áp dụng khi u có nguy cơ cao là ác tính. Hình ảnh tổn thương tại các polyp thể hiện trong chụp CT cắt lớp là khối tăng tỷ trọng lồi ra bên trong túi mật. Chụp CT có khả năng chẩn đoán chính xác lên đến 90%.
– Chụp cộng hưởng từ MRI: Chỉ định này được thực hiện khi tổn thương polyp nghi ngờ là ác tính.
– Thực hiện thêm các xét nghiệm sinh hóa liên quan: Bao gồm xét nghiệm chức năng gan, thận, xét nghiệm máu kiểm tra virus viêm gan B, C hay các marker chỉ dấu ung thư như CEA, CA 19-9,…
Người bệnh cần tiến hành thăm khám sớm để nắm bắt tình trạng bệnh và thực hiện các điều trị đúng cách, kịp thời.
3.2. Lưu ý các trường hợp u/polyp bất thường
Sau khi thực hiện các chỉ định cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đánh giá chính xác về tình trạng u ở túi mật. Như đã nói ở trên, rất hiếm trường hợp u lành tính có thể phát triển thành ác tính nhưng không có nghĩa là không có khả năng. Theo đó các trường hợp u/polyp bất thường, có khả năng tiến triển thành u ác tính cần lưu ý như:
– Polyp túi mật có chân rộng, không có cuống.
– Kích thước u lớn, lớn hơn 10mm.
– Polyp có kích thước nhỏ nhưng lại phát triển thành nhiều cụm lớn.
– Polyp phát triển quá độ, tốc độ tăng nhanh bất thường, chân lan rộng.
– Người có polyp túi mật ở độ tuổi trên 50.
– U gây ra triệu chứng rõ rệt và người bệnh thường xuyên có tình trạng viêm túi mật cấp.
– Người bệnh tiểu viêm xơ đường mật và có polyp túi mật.
Đối với các trường hợp này, bác sĩ sẽ đánh giá và chỉ định hướng xử lý đúng cách. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ được yêu cầu tuân thủ thăm khám định kỳ đều đặn 6-12 tháng/lần nhằm theo dõi tốt nhất quá trình tiến triển của u/polyp để nhanh chóng xử lý kịp thời khi cần.
U túi mật đa phần đều là lành tính, các trường hợp phát triển thành ung thư là có xảy ra nhưng rất hiếm gặp. Người bệnh nên thực hiện thăm khám sớm, nắm bắt chính xác tình trạng bệnh và xây dựng chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh để cải thiện tình trạng bệnh một cách tốt nhất.
|
thucuc
| 1,356
|
Vì sao bé đi ngoài phân nhầy?
Một lượng nhỏ chất nhầy trong phân của trẻ có thể không có gì đáng lo ngại nếu không có các triệu chứng bất thường khác. Tuy nhiên, nếu bé đi ngoài phân nhầy hay trẻ có các dấu hiệu tiêu chảy kèm theo thì có thể là dấu hiệu trẻ bị dị ứng, nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc một vấn đề khác cần can thiệp.
1. Bé đi ngoài phân nhầy trông như thế nào?
Chất nhầy có thể xuất hiện dưới dạng những vệt rõ ràng trong phân của trẻ hoặc có độ sệt giống như gel. Khi lượng chất nhầy tiết ra nhiều hơn, cha mẹ sẽ dễ dàng xác định bé đi ngoài phân nhầy bằng cách nhận thấy bên trong tã của trẻ trông có vẻ nhầy nhụa. Phân của trẻ sẽ có xu hướng có màu xanh lục với những sợi dây sáng bóng vắt qua. Đôi khi chất nhầy còn có thể trông giống như thạch thay vì giống như chuỗi.Chất nhầy trong phân của trẻ bú sữa mẹ là rất phổ biến. Cơ chế là vì chất nhầy được tạo ra bởi niêm mạc đường ruột để giúp trẻ đi tiêu dễ dàng hơn và phân của trẻ sơ sinh thường chủ yếu chứa chất nhầy vì sữa được sử dụng hiệu quả đến mức giảm thiểu chất thải còn lại.Mặt khác, bé đi ngoài có nhầy khi bú sữa công thức cũng thường gặp và xuất hiện do chế độ ăn của trẻ bị thay đổi đột ngột. Tuy nhiên, nếu phân của trẻ có chất nhầy xuất hiện với số lượng nhiều và kèm theo phân có máu hay trẻ có các triệu chứng khó chịu khác, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
2. Nguyên nhân bé đi ngoài phân nhầy
Một số nguyên nhân phổ biến khiến bé đi ngoài phân nhầy đó là:Chất nhầy sinh lý: Chất nhầy do ruột tiết ra để hỗ trợ nhu động ruột. Trong trường hợp trẻ bú sữa mẹ, phần lớn phân sẽ là chất nhầy, vì có rất ít chất thải được tống ra ngoài.Nhiễm trùng: Đôi khi, hệ tiêu hóa của bé có thể bị tổn thương bởi vi khuẩn như Salmonella hoặc E.Coli, dẫn đến sự hiện diện của máu và/ hoặc nhiều chất nhầy trong phân. Các triệu chứng khác bao gồm tiêu chảy, nôn mửa, sốt và bụng chướng.Dị ứng với chế độ ăn uống của mẹ: Ngay cả khi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn, trẻ vẫn có thể bị dị ứng với một số loại thực phẩm mà bà mẹ ăn vào. Vì hệ tiêu hóa của trẻ vẫn chưa phát triển nên trẻ có thể không dung nạp được các sản phẩm từ sữa hoặc thức ăn cay, nóng. Các triệu chứng khác của dị ứng thức ăn ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ bao gồm đầy hơi, quấy khóc và nôn ói.
Nhiễm trùng là một trong những nguyên nhân khiến bé đi ngoài phân nhầy
Dị ứng với sữa công thức: Một số trẻ bị dị ứng với protein sữa bò trong sữa công thức. Loại dị ứng này được gọi là viêm đại tràng dị ứng với khoảng 2 đến 3 phần trăm trẻ em mắc bệnh này. Thông thường, các triệu chứng dị ứng với sữa công thức xuất hiện trong vòng hai tháng đầu đời của trẻ, mặc dù tình trạng này hoàn toàn có thể xuất hiện trong thời gian sau đó, nhất là khi đổi sang một loại sữa mới. Các triệu chứng không chỉ là bé đi ngoài phân chua có nhầy mà còn có thể bao gồm máu. Ngoài ra, bé bị viêm đại tràng dị ứng cũng có thể bị nôn trớ hoặc tiêu chảy, dễ quấy khóc.Lồng ruột: Đây là một vấn đề nghiêm trọng có thể khiến bé đi phân nhầy, đôi khi có lẫn máu trong phân của bé. Lồng ruột là một rối loạn xảy ra khi một đoạn của ruột trượt vào đoạn tiếp theo, dẫn đến giảm lưu lượng máu, sưng phù nề và viêm. Đoạn ruột này nếu không được tái thông sẽ bị hoại tử. Em bé có thể chỉ tiêu phân có chất nhầy bên dưới khu vực bị tắc nghẽn. Rối loạn này phổ biến nhất ở trẻ em trong độ tuổi từ sáu tháng đến ba tuổi và phân chứa đầy chất nhầy là một triệu chứng ở khoảng 60% bệnh nhi. Can thiệp ngoại khoa là cần thiết để khắc phục tình trạng bệnh.Mọc răng: Nếu trẻ đang trong lứa tuổi mọc răng, sự hiện diện của chất nhầy trong phân là bình thường. Trẻ tiết nhiều nước bọt và các cơn đau khi mọc răng có thể gây kích ứng ruột và tạo ra nhiều chất nhầy, quan sát thấy trong phân. Bên cạnh đó, nếu nước bọt tiết quá nhiều trong đường tiêu hóa khi trẻ bị nhiễm trùng, như viêm họng liên cầu khuẩn hoặc viêm amidan để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn thì cũng sẽ khiến bé đi ngoài phân nhầy.Bệnh xơ nang: Em bé bị xơ nang cũng có thể có nhiều chất nhầy trong phân của mình. Chất nhầy này nói chung là lớp nhờn và có mùi hôi. Các triệu chứng khác đi kèm với tình trạng này là trẻ tăng cân kém và chậm phát triển. Bệnh xơ nang cũng cần được điều trị y tế ngay lập tức.
3. Các phương pháp điều trị khi bé đi ngoài phân nhầy
Chất nhầy trong phân của trẻ là phổ biến và không có gì phải lo lắng trong hầu hết các trường hợp. Nếu tình trạng quấy khóc, khó chịu của trẻ không giải quyết được, trẻ tiêu lỏng hay có máu trong phân, trẻ bỏ ăn và biểu hiện sốt kèm theo, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhi khoa ngay lập tức.
Tùy thuộc vào nguyên nhân khiến bé đi ngoài phân nhầy, bác sĩ sẽ có hướng điều trị khác nhau
Vì bé đi ngoài phân nhầy chỉ là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nên các phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng mà bé đang phải đối mặt. Cụ thể:Nhiễm trùng tiêu hóa: Bác sĩ nhi khoa sẽ khuyên cha mẹ tăng lượng chất lỏng cho trẻ như bú thêm sữa mẹ, uống thêm nước hay có thể kèm theo các loại dung dịch điện giải và kê đơn thuốc để kiểm soát cơn sốt cũng như loại thuốc kháng sinh phù hợp.Dị ứng thực phẩm: Nếu bé đi ngoài phân nhầy là do dị ứng khi trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn, bà mẹ cần loại bỏ một số loại thực phẩm nhất định. Trong trường hợp trẻ bú sữa công thức, cần nghi ngờ bé bị dị ứng với sữa bò và nên thay đổi loại sữa khác.Lồng ruột: Lồng ruột là một bệnh lý ngoại khoa cần phải phẫu thuật hay can thiệp thủ thuật khẩn cấp để khôi phục tính liên tục của đường ruột. Đồng thời, tháo đoạn ruột lồng còn giúp tái tưới máu, ngăn chặn tình trạng hoại tử khi diễn tiến nặng nề hơn.Tóm lại, đường ruột của trẻ tiết ra chất nhầy một cách tự nhiên giúp bao bọc đường ruột, tiêu hóa thức ăn và thải phân. Tuy nhiên, bé đi ngoài có nhầy xuất hiện với số lượng lớn hoặc kéo dài trong vài ngày thì cha mẹ cần xem lại chế độ ăn của trẻ cũng như tìm kiếm các triệu chứng bất thường khác trên hệ tiêu hóa của trẻ như tiêu phân nhầy kèm máu, sốt hay trẻ quấy khóc liên tục... để liên hệ với bác sĩ nhằm xác định nguyên nhân và điều trị thích hợp.
|
vinmec
| 1,319
|
Sự thật ít ai biết về virus HPV - “thủ phạm” gây ung thư và hàng loạt bệnh lý nguy hiểm
Virus HPV từ lâu đã trở thành nỗi ám ảnh đối với phụ nữ, bởi nó chính là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, trái ngược lại với suy nghĩ của nhiều người, “cánh mày râu” cũng không nằm ngoài ảnh hưởng của loại virus nguy hiểm này. Những sự thật ít ai biết về virus HPV sẽ được thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây!
99,7% trường hợp ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của virus HPV
HPV (Human papilloma
Virus) - virus gây u nhú ở người và là nguyên nhân hàng đầu trong các bệnh lý lây lan qua đường tình dục phổ biến nhất hiện nay. Không giống với nhiều loại virus khác, virus HPV tiến triển rất âm thầm trong thời gian dài, có nhiều trường hợp mắc virus này nhưng không phát hiện được vì không có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng cụ thể nào.
Một số chủng virus chỉ gây ra mụn ở bộ phận sinh dục và hậu môn. Một số chủng nguy hiểm có thể xâm nhập, gây bệnh bên trong cơ quan sinh dục và trở thành tác nhân chính gây nên các loại ung thư, trong đó được nhắc đến nhiều nhất là ung thư cổ tử cung.
HPV là tác nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung ở nữ giới
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm thế giới ghi nhận hơn 500.000 trường hợp mắc mới ung thư cổ tử cung và có khoảng 250.000 ca tử vong. Trong đó, khoảng 99,7% trường hợp ung thư cổ tử cung đều có sự hiện diện của virus HPV.
Trong số hơn 100 type của loại virus này, chủng HPV 16 và HPV 18 là hai chủng có khả năng gây ung thư cổ tử cung cao nhất, chứng được tìm thấy ở 70% các trường hợp mắc căn bệnh nguy hiểm đối với phụ nữ này.
Virus HPV không tự đào thải ở nam giới và sẽ tồn tại suốt đời
Thông thường, chỉ chị em phụ nữ mới lo lắng về virus HPV vì nó vẫn được biết đến là “thủ phạm” hàng đầu gây ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, các quý ông có lỡ “mừng thầm” vì nghĩ rằng virus HPV “trừ mình ra” thì nên hết sức cẩn trọng, bởi loại virus nguy hiểm này cũng đồng thời gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của nam giới.
Cụ thể, theo thống kê vào năm 2020 của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) cho thấy mỗi năm, quốc gia này có hơn 14.000 nam giới mắc các loại ung thư do HPV gây ra, trong đó có khoảng 1.000 trường hợp bị ung thư dương vật, 2.100 trường hợp ung thư hậu môn.
Trong khi đó, trên toàn thế giới ước tính có khoảng 36.000 người được chẩn đoán mắc ung thư dương vật vào năm 2020, trong đó HPV chủng 16 và 18 là nguyên nhân chủ yếu được phát hiện.
HPV type 16 và 18 có nguy cơ dẫn đến ung thư ở nam giới
Ngoài ra, thống kê hiện nay cho thấy tỷ lệ ung thư vùng hầu họng do HPV ở nam giới cao gấp 5,3 lần so với nữ giới. Các nhà khoa học cũng phát hiện rằng nam giới có tỷ lệ thải loại HPV ra khỏi cơ thể thấp hơn 26% so với nữ giới. Chính vì vậy, độ lưu hành HPV ở đường sinh dục của nam cao hơn nữ ở mọi lứa tuổi.
Điều đáng lo ngại rằng nam giới có thể gặp nhiều nguy hiểm hơn nữ giới khi nhiễm virus HPV do chưa nhận thức đủ về nguy cơ ung thư khi nhiễm loại virus này, nên không có biện pháp chủ động phòng ngừa.
Tiêm vaccine phòng virus HPV - lá chắn bảo vệ sức khỏe trước nguy cơ nhiễm bệnh
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có đến 11 - 12% dân số thế giới (tương đương 700 - 800 triệu người) đang nhiễm virus HPV ở cả nam và nữ giới. Tại Việt Nam, con số này khoảng 8 - 11% tùy vùng miền.
Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị virus HPV. Do đó, phòng bệnh bằng cách tiêm vaccine chính là biện pháp chăm sóc sức khỏe chủ động, hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí nhất để đối phó với loại virus khó lường này.
Vaccine tiêm phòng HPV được khuyến nghị tiêm cho nam và nữ giới từ 9 - 26 tuổi. Đặc biệt, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ tuổi từ 9 - 14 chính là “giai đoạn vàng” cho việc tiêm vaccine đạt hiệu quả tốt nhất.
Vì sức khỏe của bản thân và của người thân yêu, bạn hãy chủ động tiêm phòng HPV càng sớm càng tốt.
|
medlatec
| 842
|
Công dụng thuốc Coldnic
Thuốc Coldnic được bào chế dưới dạng viên nang mềm với thành phần chính là Cetirizin, Guaifenesin và Dextromethorphan. Thuốc Coldnic được sử dụng trong điều trị triệu chứng ho và viêm mũi dị ứng.
1. Thuốc Coldnic có tác dụng gì?
Mỗi viên thuốc Coldnic có chứa 5mg Cetirizin, 100mg Guaifenesin và 15mg Dextromethorphan.Chỉ định: Thuốc Coldnic được sử dụng trong các trường hợp sau:Thuốc Coldnic được sử dụng trong điều trị các chứng ho trong các trường hợp như: Ho do cảm lạnh, ho do cảm cúm có nhiều đờm, ho do bị kích thích hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp;Làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng bao gồm: Sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi, sung huyết mũi, chảy nước mắt.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Coldnic cho:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc;Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Coldnic
Cách dùng: Sử dụng thuốc Coldnic bằng cách uống trực tiếp trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng:Đối với người lớn: Sử dụng 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày;Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Lưu ý: Liều sử dụng thuốc Coldnic nêu trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều cụ thể phụ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh nên người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Coldnic, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần tới thời điểm dùng liều kế tiếp thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên để sử dụng liều tiếp theo như kế hoạch. Lưu ý không được sử dụng gấp đôi liều được quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Coldnic
Trong quá trình sử dụng thuốc Coldnic, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, ngủ gà, nhịp tim nhanh, đỏ bừng. Một số trường hợp có biểu hiện buồn nôn, viêm họng, sỏi thận,... ở người bệnh lạm dụng thuốc.Khi gặp tác dụng phụ, bệnh nhân nên dừng sử dụng thuốc Coldnic và báo cáo cho bác sĩ chuyên môn để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Coldnic
Trong quá trình sử dụng thuốc Coldnic, cần thận trọng với một số trường hợp sau:Người bị suy thận, suy gan mức độ nặng;Người đang sử dụng thuốc IMAO;Người bệnh ho kéo dài/mãn tính (người hút thuốc), ho có quá nhiều đờm, hen, viêm phế quản mạn tính, tràn khí, khí thũng phổi, có nguy cơ hoặc đang bị suy hô hấp, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin;Phụ nữ có thai và đang cho con bú;Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Coldnic đến khả năng lái tàu xe hoặc vận hành máy móc nhưng thuốc này có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên bệnh nhân cần cẩn thận.
5. Tương tác thuốc Coldnic
Tương tác thuốc làm ảnh hưởng tới hiệu quả trị liệu hoặc làm xuất hiện, gia tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ. Bệnh nhân nên chú ý một số tương tác thuốc Coldnic:Imao, rượu/thuốc ức chế thần kinh trung ương, theophylin;Xét nghiệm acid vanillylmandelic/nước tiểu cho kết quả dương tính giả;Cẩn thận khi sử dụng cùng lúc với haloperidol, amiodarone, quinidine, propafenone, chất ức chế chọn lọc serotonin (SSRIs).Trong quá trình sử dụng thuốc Coldnic, người bệnh cần làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả tốt. Việc này cũng giúp giảm được nguy cơ xảy ra một số phản ứng bất lợi khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 625
|
Tìm hiểu về cách chữa bệnh viêm amidan
Viêm amidan là bệnh lý đường hô hấp thường gặp với các triệu chứng khó chịu và khiến sức khoẻ, tinh thần người bệnh giảm sút. Cùng theo dõi ngay bài viết sau để tìm hiểu về cách chữa bệnh viêm amidan và phòng ngừa mắc bệnh hiệu quả.
1. Viêm amidan là gì?
Amidan là tổ chức lympho ở cửa ngõ của họng, đảm nhiệm vai trò miễn dịch tại chỗ để bảo vệ mũi họng trước sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Trong trường hợp tác nhân gây bệnh tấn công với số lượng lớn, amidan không thể chống lại được và dẫn tới viêm nhiễm, còn được gọi là viêm amidan. Đây là bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn cả phải kể tới chính là trẻ nhỏ do đề kháng kém.
Các thể viêm amidan thường gặp hiện nay là viêm cấp tính, mạn tính… Do amidan nằm ở vùng hầu họng nên dễ bị tác nhân như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm… xâm nhập ồ ạt. Không chỉ gây bệnh mà nếu không được điều trị đúng cách, viêm amidan có thể tái phát dai dẳng và biến chứng nặng nề đối với sức khỏe của người bệnh.
1.1. Dấu hiệu mắc viêm amidan
Nhận biết sớm triệu chứng mắc bệnh là việc vô cùng quan trọng để giúp bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng cho người bệnh. Mọi người có thể nhận biết bệnh viêm amidan thông qua các dấu hiệu như là:
– Đau họng
– Amidan đỏ tấy
– Có mủ trắng trên amidan
– Lở loét cổ họng
– Đau đầu
– Đau tai
– Nuốt vướng
– Buồn nôn
– Hôi miệng
– Sốt cao
Phần lớn người bệnh có thể dễ dàng nhận biết khi bị viêm amidan cấp vì các triệu chứng này sẽ thể hiện rõ nét. Khi bệnh tái diễn nhiều lần và tiến triển thành mạn tính, một số dấu hiệu có thể không rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn với bệnh đau họng, viêm họng…
Viêm amidan khiến người bệnh thường xuyên đau họng, hôi miệng, sốt cao
1.2. Viêm amidan nguy hiểm không?
Mặc dù là bệnh lý thường gặp nhưng viêm amidan tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nặng nề đối với sức khỏe nếu như người bệnh không chủ động đi khám và điều trị.
– Biến chứng tại chỗ: Viêm nhiễm lan rộng làm tổn thương niêm mạc học, áp xe tổ chức amidan, hình thành các túi mủ có mùi khó chịu.
– Biến chứng chứng kế cận: Tổn thương các cơ quan thuộc hệ hô hấp trên và gây viêm tai giữa, viêm họng hạt, viêm thanh quản, viêm xoang…
– Biến chứng toàn thân: Viêm nhiễm nặng có thể tiềm ẩn nguy cơ dẫn tới các bệnh lý nguy hiểm toàn thân như viêm màng tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận, viêm màng não…
Do đó, người bệnh nên đi khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở vùng họng để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe mũi họng tối ưu.
2. Cách chữa bệnh viêm amidan
Người bệnh mắc viêm amidan cần được điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng. Hiện nay, điều trị viêm amidan thường được áp dụng các biện pháp cơ bản như là:
Điều trị nội khoa
Sau khi thăm khám, tùy vào nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện lâm sàng của từng người thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị. Người viêm amidan cần biết một số loại thuốc thường được sử dụng phải kể tới như là:
– Thuốc kháng sinh: Chủ yếu là các loại kháng sinh thuộc nhóm Beta – lactam, penicillin, hay nhóm macrolid… có tác dụng loại bỏ vi khuẩn, cải thiện bệnh lý.
– Thuốc giảm đau: Thuốc paracetamol, aspirin hoặc ibuprofen… để cải thiện cảm giác đau đớn khó chịu do bệnh gây ra.
– Thuốc giảm xung huyết, phù nề: Sử dụng một số loại men chống viêm như alpha choay, amitase để giảm sưng tấy, viêm nhiễm cho người bệnh.
– Dung dịch vệ sinh, sát khuẩn họng tại chỗ để cải thiện tình trạng viêm, thúc đẩy quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn.
Người bệnh nên tuân thủ phác đồ sử dụng thuốc mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt và an toàn.
Điều trị viêm amidan bằng một số loại thuốc kháng sinh, kháng viêm…
Điều trị ngoại khoa
Áp dụng phương pháp phẫu thuật để loại bỏ các tổ chức amidan bị viêm, giúp bảo vệ sức khỏe cho người bệnh. Phẫu thuật viêm amidan được bác sĩ chỉ định trong trường hợp người bệnh thuộc các đối tượng:
– Viêm amidan cấp tính thường xuyên tái diễn nhiều lần trong năm khiến sức khỏe và cuộc sống bị ảnh hưởng.
– Viêm amidan gây biến chứng viêm tai giữa, viêm họng hạt, viêm mũi xoang, viêm thanh khí phế quản, viêm não…
– Amidan có kích thước quá lớn khiến đường thở bị cản trở, gây ngủ ngáy, khó thở, ngưng thở khi ngủ…
– Viêm amidan mạn tính điều trị nội khoa không có hiệu quả tích cực hoặc tiến triển nặng thêm.
– Viêm amidan có khối u cần phải phẫu thuật để tiến hành sinh thiết, giải phẫu bệnh học.
Hiện nay có nhiều phương pháp cắt Amidan khác nhau nhưng thường được áp dụng nhất chính là cắt amidan bằng công nghệ Plasma Plus với ưu điểm:
– Dao Plasma thiết diện mỏng, dẹt nên rất dễ dàng uốn cong và thao tác trong cổ họng có đường kính hẹp.
– Nhiệt lượng dao thấp giúp ngăn ngừa nguy cơ gây bỏng niêm mạc.
– Loại bỏ tổ chức viêm chính xác tới từng mm, bảo toàn niêm mạc khỏe mạnh một cách tối ưu.
– Chức năng hàn mạch máu siêu mỏng có thể giảm nguy cơ chảy máu và giảm đau trong và sau khi phẫu thuật.
– Hiệu quả điều trị được đánh giá cao, khả năng lành thương sau mổ diễn ra nhanh chóng.
Phẫu thuật là một trong những cách chữa bệnh viêm amidan hiệu quả được áp dụng hiện nay
3. Ngừa viêm amidan đúng cách
Để bảo vệ cơ thể một cách hiệu quả, mọi người nên chủ động chăm sóc sức khỏe khoa học để phòng ngừa mắc viêm amidan. Theo đó:
– Đeo khẩu trang khi ra đường và vệ sinh tay sạch sẽ sau khi trở về nhà để loại bỏ tác nhân có thể gây bệnh.
– Giữ gìn vệ sinh môi trường sống, không khí, nguồn nước, đồ dùng cá nhân sạch sẽ…
– Hạn chế tiếp xúc với những thứ gia tăng nguy cơ dị ứng như phấn hoa, đồ ăn có tiền sử dị ứng, mỹ phẩm, hóa chất…
– Xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo đủ dinh dưỡng, tăng cường bổ sung vitamin, uống đủ nước, hạn chế những thực phẩm chứa nhiều đường hóa học, dầu mỡ có hại cho sức khỏe.
– Nghỉ ngơi khoa học, tránh thức khuya, uống nhiều nước đá hoặc rượu bia…
– Tập thể dục thường xuyên và chủ động tiêm phòng đầy đủ theo khuyến cáo để nâng cao hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Như vậy, bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích về cách chữa bệnh viêm amidan để chúng ta có thể chủ động điều trị và bảo vệ sức khỏe bản thân một cách khoa học. Mọi người cần chủ động đi khám khui phát hiện những dấu hiệu lạ để được bác sĩ tư vấn và điều trị phù hợp, hiệu quả.
|
thucuc
| 1,335
|
Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Cần Thơ: Chọn ngay !
1. Cần hiểu đúng về dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Trong những năm gần đây, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là hình thức chăm sóc sức khỏe hiện đại và đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều người bệnh. Khi sử dụng dịch vụ này, bạn sẽ không cần đến trực tiếp bệnh viện để lấy mẫu xét nghiệm. Thay vào đó, các nhân viên y tế sẽ đến tận nơi để thực hiện lấy mẫu. Sau đó, kết quả xét nghiệm cũng được trả tận nơi cho bạn.
Ngoài việc không cần đến trực tiếp tại bệnh viện để lấy mẫu xét nghiệm, thì tất cả các bước còn lại đều được diễn ra theo đúng quy trình. Đồng thời, các bác sĩ chuyên khoa cũng đưa ra những phân tích, tư vấn về tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh.
Hầu hết các xét nghiệm có thể áp dụng lấy mẫu xét nghiệm tận nơi như các xét nghiệm hóa sinh(chức năng gan, chức năng thận, mỡ máu,... ), xét nghiệm huyết học(tổng phân tích tế bào máu, đông máu,... ), các xét nghiệm nội tiết (chức năng tuyến giáp, nội tiết - hormone), xét nghiệm miễn dịch - sinh học phân tử (VGB, VGC,... ), ...
Các mẫu xét nghiệm có thể lấy tại nhà là mẫu máu, mẫu nước tiểu,
phân, đờm.
2. Những ưu điểm của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Xét nghiệm tại nhà mang lại rất nhiều ưu điểm như sau:
- Tiết kiệm thời gian và công sức chờ đợi: Khi đi khám tại bệnh viện, người bệnh sẽ phải mất thời gian di chuyển đến bệnh viện, sau đó thực hiện các thủ tục hành chính và xếp hàng để được thăm khám. Những công đoạn này cũng mất khá nhiều thời gian và gây ra sự mệt mỏi, áp lực và thậm chí là rào cản khiến cho người bệnh e ngại việc kiểm tra sức khỏe.
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, có thể khắc phục những vấn đề này. Người bệnh có thể đăng ký thời điểm lấy mẫu phù hợp với quỹ thời gian của mình. Đồng thời địa điểm lấy mẫu cũng do người bệnh lựa chọn. Bệnh nhân cũng không cần mất nhiều thời gian để thực hiện các thủ tục hành chính rườm rà và không cần mất công xếp hàng chờ tới lượt khám.
Chính vì thế những người bận rộn, người già, trẻ em và những trường hợp gặp nhiều khó khăn khi di chuyển nên sử dụng dịch vụ này để việc thăm khám, kiểm tra sức khỏe trở nên thuận tiện, dễ dàng hơn.
- Hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo: Với tình trạng quá tải tại nhiều bệnh viện, nguy cơ lây nhiễm chéo là rất cao. Đặc biệt, khi xảy ra dịch bệnh như đại dịch Covid-19 vừa qua, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là một giải pháp vô cùng hợp lý.
- Đảm bảo kiểm tra, theo dõi sức khỏe theo đúng định kỳ: Thay vì phải đến bệnh viện quá thường xuyên để thực hiện các xét nghiệm theo dõi, kiểm tra các vấn đề sức khỏe theo đúng lịch hẹn của bác sĩ, người bệnh có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Do đó, dịch vụ này rất phù hợp với những trường hợp người mắc bệnh mạn tính.
|
medlatec
| 582
|
Những điều nên biết về chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo từng mức độ bệnh và các yếu tố liên quan. Phẫu thuật là phương án cuối cùng mà bác sĩ sẽ lựa chọn khi không còn giải pháp khác khả quan hơn. Đối với những trường hợp này, vấn đề chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm luôn được người bệnh quan tâm để có sự chuẩn bị một cách chủ động.
1. Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm - khi nào nên thực hiện?
1.1. Như thế nào là thoát vị đĩa đệm?
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng dịch chuyển đĩa đệm nằm giữa các đốt sống ra khỏi đốt sống gây ra cơn đau thần kinh. Tình trạng này có thể xảy ra với mọi đốt sống nhưng phổ biến nhất là các đốt ở thắt lưng (vì thế còn gọi là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng).
1.2. Khi nào nên phẫu thuật thoát vị đĩa đệm?
Không phải mọi bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm đều cần phẫu thuật. Các trường hợp thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống mới cần tìm hiểu về chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm. Cụ thể, phương pháp phẫu thuật thường chỉ định cho các trường hợp:
- Tiểu tiện không tự chủ, mất cảm giác ở hai bên chân.
- Không đáp ứng với điều trị nội khoa.
- Bị bại liệt hoặc mắc chứng chùm đuôi ngựa do thoát vị đĩa đệm.
- Thoát vị đĩa đệm kéo dài làm rách bao xơ, các cơ quan lân cận bị ảnh hưởng.
- Chèn ép dây thần kinh lâu ngày sinh ra các cơn đau nhức dữ dội, di chuyển khó khăn.
2. Chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm là bao nhiêu?
2.1. Các khoản chi phí cơ bản có trong một ca phẫu thuật thoát vị đĩa đệm
Thông thường, chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm sẽ bao gồm các hạng mục sau:
- Thăm khám và chụp chiếu để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm: gồm thăm khám ban đầu và các chẩn đoán hình ảnh theo từng trường hợp chỉ định của bác sĩ như: chụp X-quang, chụp MRI, chụp CT-Scanner,...
- Phẫu thuật: hiện có hai phương pháp phẫu thuật chính đang được áp dụng là mổ hở và mổ nội soi. Mức chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm của hai phương pháp này có sự chênh lệch tương đối lớn.
- Viện phí: thời gian nằm viện của mỗi bệnh nhân tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật và khả năng hồi phục của họ. Do đó, viện phí của mỗi bệnh nhân cũng không giống nhau. Nếu mổ nội soi thì thường nằm lại viện khoảng 2 - 3 ngày; mổ mở thì cần nằm viện khoảng 5 - 7 ngày... là những yếu tố đi kèm và tác động làm cho chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm của các bệnh nhân có sự chênh lệch.
2.2. Tổng chi phí một ca phẫu thuật thoát vị đĩa đệm là bao nhiêu?
Trong các hạng mục nêu trên thì chi phí phẫu thuật ảnh hưởng nhiều nhất đến tổng chi phí của một ca mổ thoát vị đĩa đệm. Thực tế đã cho thấy rằng, tùy vào tình trạng bệnh và phương pháp mổ mà chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm của các bệnh nhân sẽ khác nhau.
Ngoài ra, tổng chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cũng phụ thuộc vào một số phụ phí như: vật tư ca mổ, gây mê, thuốc cần dùng sau ca mổ, dịch vụ tự chọn,...
Người bệnh cũng cần lưu ý rằng, phẫu thuật thoát vị đĩa đệm có được BHYT chi trả nhưng tùy từng trường hợp đúng tuyến hay trái tuyến mà mức hỗ trợ sẽ khác nhau.
2.3. Sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cần lưu ý
Sau khi phẫu thuật thoát vị đĩa đệm thường khoảng 2 - 3 ngày người bệnh sẽ được xuất viện để chăm sóc tại nhà. Muốn tránh được những ảnh hưởng xấu tới vết mổ và đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn, trong vòng 4 tuần sau phẫu thuật, người bệnh nên chú ý:
- Không nên ngồi quá lâu.
- Tránh cúi người, nâng tạ, vận động mạnh, lái xe.
- Trao đổi với bác sĩ về bài tập hỗ trợ hoặc vật lý trị liệu giúp hồi phục sau phẫu thuật để thực hiện cho đúng.
Phương án phẫu thuật chỉ là giải pháp cuối cùng dành cho những trường hợp đã điều trị bằng phương pháp khác nhưng không đáp ứng. Hiện nay có rất nhiều phương pháp mổ thoát vị đĩa đệm như mổ hở, mổ nội soi, mổ vi phẫu qua ống nong,... Bác sĩ sẽ căn cứ trên tình trạng bệnh, sức khỏe của từng bệnh nhân để chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Mọi ca phẫu thuật đều tiềm ẩn một số rủi ro nhất định, nên ngoài việc tìm hiểu về chi phí phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cũng cần lưu tâm về địa chỉ tiến hành phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu.
|
medlatec
| 878
|
Khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không và cách xử trí
Khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không? Đây là tình trạng không hiếm gặp, cũng là mối lo lắng của nhiều chị em.
1. Thế nào là bị rỉ nước ối?
Nước ối là chất dịch bên trong túi ối để nuôi dưỡng bào thai trong suốt cả thai kỳ. Nước ối được bao bọc kín đáo bởi màng ối để tách biệt môi trường sống của thai nhi với môi trường bên trong cơ thể mẹ.
Dấu hiệu mẹ bầu bị rỉ nước ối
Không khó để nhận biết dấu hiệu mẹ bầu bị rỉ nước ối khi mang thai. Khi thấy đũng quần lót xuất hiện chất lỏng trong suốt, không có mùi. Chất dịch lỏng đôi khi có một chút chất nhầy hoặc có lẫn máu, có thể kèm theo đau bụng dưới. Lượng chất lỏng này tiết ra ở từng người có thể nhiều hoặc ít tùy vào tình trạng rỉ ối.
Phân biệt rỉ ối với dịch âm đạo
Cơ thể mang thai của người mẹ có nhiều thay đổi, nhất là lượng hormone. Thế nên, mẹ bầu bị tiết dịch nhầy âm đạo là chuyện rất bình thường. Càng về sau khi gần ngày sinh thì chất dịch nhầy tiết ra càng nhiều. Chất dịch thường là nhầy, màu trắng hoặc trong suốt, hoặc hơi ngả vàng, không mùi hoặc mùi tanh nhẹ, có thể không ngứa hoặc gây ngứa, nhưng không có máu kèm theo. Các mẹ bầu cần lưu ý để tránh lầm tưởng đây là tình trạng rỉ ối.
Phân biệt rỉ ối với són tiểu:
- Nước ối bị rỉ sẽ có màu trong suốt còn nước tiểu sẽ có màu vàng.
- Nước ối có mùi hơi ngọt, trong khi nước tiểu thường có mùi khai đặc trưng.
- Dòng chảy của nước ối không dừng lại nhanh như dòng chảy của nước tiểu.
Làm sao để biết được mẹ bầu bị rỉ ối?
Nhiều mẹ bầu không biết khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không nên thường không để ý đến biểu hiện bất thường này. Rỉ ối với nhiều người thường không giống nhau. Với tình trạng rỉ ối ít thì sẽ không phát hiện ra. Do vậy, các mẹ bầu có thể nhận biết bằng cách sau: sau khi đi tiểu, thấm khô âm đạo, sau đó đặt một miếng băng vệ sinh hằng ngày lên quần lót. Sau 1 tiếng bỏ ra quan sát, nếu chất lỏng chảy ra có màu vàng, mùi khai thì đó là nước tiểu. Còn nếu chất lỏng ko màu thì khả năng cao đó là nước ối.
2. Vậy khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không?
Rỉ ối có thể do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này cũng là dấu hiệu báo hiệu những điều bất thường ở người mẹ và sự phát triển của thai nhi. Do đó, các chị em khi thấy mình đang bị rỉ ối thì không nên chủ quan.
Rỉ ối cho những nguyên nhân nào?
Nguyên nhân đầu tiên phải tính đến khi bị rỉ ối là tình trạng viêm nhiễm phần phụ của người mẹ. Một nguyên nhân nữa có thể kể đến là do mẹ bầu mang đa thai, đa túi ối, sự chèn ép của các túi ối lẫn nhau cũng có thể dẫn ra rỉ nước ối.
Cũng có thể do ngôi thai hay khung chậu của mẹ bầu không bình thường khiến cho túi ối không có chỗ chứa đựng tốt. Khi đó, rỉ ối là tình trạng có thể xảy ra.
Khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không cần phải xác định rõ nguyên nhân. Đồng thời phải xem tình trạng rỉ ối ở mức độ nào, có nhiều và gây thiếu ối hay không. Vì vậy, các mẹ bầu không nên quá lo lắng mà phải đi khám chuyên khoa ngay để xác định tình trạng của mình.
Những tình trạng có thể xảy ra khi rỉ ối
Rỉ ối là một tình trạng bất thường của thai kỳ. Ở từng thời điểm, rỉ ối có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của thai nhi:
Rỉ ối 3 tháng đầu và 3 tháng giữa: có thể gây sảy thai, sinh non, dị tật bẩm sinh, lưu thai.
Rỉ ối 3 tháng cuối: tăng nguy cơ sinh mổ, thai khi không hoặc chậm phát triển do thiếu nước ối.
Gây viêm nhiễm âm đạo: tình trạng rỉ ối thường xuyên có thể khiến vùng kín ẩm ướt, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây viêm âm đạo.
Những biểu hiện cảnh báo nguy hiểm khi bị rỉ ối
Khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không sẽ được xác định ở tình trạng rỉ ối ở mức độ nào, nhiều hay ít. Và nhất là màu sắc của nước ối khi rỉ ra có màu gì. Màu sắc của nước ối sẽ cảnh báo tình trạng bên trong cơ thể người mẹ, nhất là tình trạng của thai nhi. Do vậy, các mẹ bầu cần lưu ý nhận biết màu sắc của nước ối khi rỉ ra để biết được tình trạng chung như sau:
Nước ối rỉ màu đỏ nâu: cảnh báo thai nhi đang gặp nguy hiểm.
Nước ối rỉ màu xanh đục, có mùi hôi: cảnh báo nhiễm khuẩn nước ối, em bé có thể bị nhiễm khuẩn.
Nước ối rỉ màu vàng sẫm: cảnh báo mẹ bầu có thể bị suy tim mạn tính, thai nhi cũng có nguy cơ suy thai cấp tính.
Nước ối rỉ có màu xanh rêu: cảnh báo dấu hiệu suy thai, mẹ bầu cần được cấp cứu ngay để xác định tình trạng thai nhi.
Nước ối rỉ màu vàng: cảnh báo tình trạng mẹ bầu bị thiếu máu và thai nhi phát triển chậm.
Bất kỳ dấu hiệu nào khi bị rỉ nước ối đều cảnh báo sớm những tình trạng bất thường của sức khỏe người mẹ và thai nhi. Do vậy, chị em nên đọc nhiều thông tin, sách báo về sức khỏe sinh sản để chủ động nắm các kiến thức khi mang thai. Đặc biệt, việc nắm bắt khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không cũng là điều rất cần thiết đối với bất cứ ai khi có ý định sinh con.
3. Vậy phải làm sao khi mẹ bầu bị rỉ ối?
Nếu tình trạng rỉ ối diễn ra kéo dài sẽ khiến cho màng ối bị bào mỏng và có thể vỡ ối, sinh non bất cứ lúc nào. Thế nên bất cứ khi nào thấy có dấu hiệu bất thường, các mẹ bầu nên đi khám chuyên khoa ngay để xác định tình trạng và có hướng khắc phục kịp thời. Với trường hợp rỉ ối nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh để tránh nhiễm trùng ối. Truyền dịch và dùng các thuốc chống co bóp để để tránh co thắt tử cung.
Khi rỉ ối, mẹ bầu nên cố gắng giữ gìn sạch sẽ và khô ráo vùng kín để tránh nhiễm khuẩn âm đạo. Đồng thời thăm khám thường xuyên, theo dõi lượng nước ối. Làm các xét nghiệm trước sinh quan trọng để phòng ngừa các dấu hiệu bất thường ở sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi.
Khi mang thai rỉ ối có nguy hiểm không? Chúng tôi đã giúp các bạn trả lời rõ ràng với bài viết trên đây. Hy vọng những thông tin này sẽ là kiến thức hữu ích cho các chị em đang và chuẩn bị mang thai.
|
medlatec
| 1,261
|
Công dụng thuốc Panticlar
Thuốc Panticlar thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị các bệnh loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản. Thuốc Panticlar được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Panticlar là thuốc gì?
Thuốc Panticlar có thành phần chính là hoạt chất Pantoprazole, Tinidazole, Clarithromycin và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, đóng gói thành hộp x 7 vỉ, mỗi vỉ gồm 2 viên pantoprazol, 2 viên tinidazol và 2 viên clarithromycin.
2. Công dụng thuốc Panticlar
Cơ chế hoạt động: thuốc giúp ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do có tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên Panticlar có tác dụng điều trị nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác với tỉ lệ làm lành vết loét có thể đạt 95% sau 8 tuần sử dụng dụng. Ngoài ra, thuốc ít khi ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Panticlar được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Những người bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quảnĐiều trị diệt virus Helicobacter pylori ở những người bị loét dạ dày tá tràng để làm lành vết loét và ngăn tái phát2.2 Chống chỉ định. Thuốc Panticlar chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp: Người có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần Pantoprazole, Tinidazole, Clarithromycin có trong thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Panticar
Cách dùng: Thuốc Panticlar được điều chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống trực tiếp cùng với một lượng nước vừa đủ. Tránh sử dụng chung với các loại chất lỏng khác như rượu bia, đồ uống có ga hoặc nhai, nghiền nhỏ viên thuốc để không làm ảnh hưởng đến nhiều hoạt chất có trong thuốc. Người bệnh nên sử dụng thuốc trước bữa ăn sáng 1 tiếng. Nếu sử dụng thuốc để điều trị vi khuẩn Helicobacter pylori, người bệnh cần uống viên Panticlar thứ hai trước bữa tối.Liều dùng:Liều dùng khuyến cáo cho những người bị loét dạ dày tá tràng, người bị dương tính với virus Helicobacter pylori cần thực hiện việc diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Người bệnh có thể tham khảo các sơ đồ phối hợp sau:Phác đồ 1: dùng liều 1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicillin + 500mg Clarithromycin/2 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 7 ngày.Phác đồ 2: dùng liều 1 viên Pantoprazole + 500mg Metronidazol + 500mg Clarithromycin/2 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 7 ngày.Phác đồ 3: dùng liều 1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicillin + 500mg Metronidazol/2 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 7 ngày.Liều dùng đối với người bị suy gan nặng: cần giảm liều xuống 1 viên, 2 ngày/lần. Ngoài ra, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên enzym gan trong liệu trình sử dụng thuốc. Nếu lượng enzym gan tăng, nên ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. Không được sử dụng quá 40mg Panticlar/ngày cho người có tuổi hoặc bị suy thận.Trong trường hợp quên liều: người bệnh không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng liều bình thường vào ngày hôm sau trong quá trình dùng thuốc điều trị.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có báo cáo nghiên cứu về những triệu chứng khi sử dụng thuốc Panticlar quá liều ở người. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra mình sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi do dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã sử dụng và tình trạng hiện tại của bản thân để được xử lý bằng các quy tắc giải độc thông thường và an toàn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Panticlar
Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà Panticlar mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn sau:Các triệu chứng thường gặp: gây nhức đầu, tiêu chảy nhẹ. Các triệu chứng ít gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng trên, đầy hơi, choáng váng, ban da, ngứa. Các triệu chứng hiếm gặp: sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối, phù nề. Lưu ý: Nếu người dùng gặp phải các triệu chứng kể trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác, cần thông báo cho bác sĩ để có được lời khuyên về cách điều trị hoặc thay đổi liều lượng thuốc.
5. Tương tác với thuốc Panticlar
Khi sử dụng thuốc Panticlar, người dùng cần lưu ý về một số tương tác giữa thuốc với các thuốc khác sau:Với các thuốc mà mức độ hấp thu phụ thuộc vào p. H như ketoconazole: Pantoprazole có thể gây giảm độ hấp thụ của các loại thuốc này.Tương tác với các loại thuốc như carbamazepine, caffeine, diazepam, digoxin, diclofenac, metoprolol, phenprocoumon, phenytoin, warfarin và các loại thuốc tránh thai dùng bằng đường uống.Không tương tác với các thuốc kháng acid trị đau dạ dày khi kết hợp đồng thời. Không tương tác với các loại kháng sinh như clarithromycin, metronidazol, amoxicillin khi sử dụng đồng thời trong việc điều trị tiêu diệt virus Helicobacter pylori.Cách xử trí: Để làm giảm tối đa các tương tác giữa thuốc Panticlar với các loại thuốc khác, tránh các phản ứng tương tác không may xảy ra. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được liệu trình điều trị hiệu quả nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Panticlar
Trước khi sử dụng thuốc Panticlar, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Trước khi sử dụng Paticlar, người bệnh cần phải loại trừ các nguy cơ ác tính.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy gan nặng. Với những người phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, cần hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết khi mà lợi ích của thuốc Panticlar mang lại nhiều hơn rủi ro xảy ra để đảm bảo được sự an toàn cho sức khỏe cho cả mẹ và bé.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng hiểu được thuốc Panticlar là thuốc điều trị các bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, điều trị diệt vi khuẩn Helicobacter pylori hiệu quả nếu biết cách sử dụng đúng liều và đúng quy định.
|
vinmec
| 1,127
|
Rạn da chân: Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả
Rạn da chân là tình trạng phổ biến hiện nay khiến nhiều chị em lo lắng và tự ti. Mặc dù những vết rạn da ở chân không gây nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng lại gây mất thẩm mỹ. Vậy nguyên nhân dẫn đến rạn da ở chân là gì? Cách khắc phục như thế nào?
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng rạn da chân và cách nhận biết
Rạn da chân là hiện tượng các tế bào da bị kéo căng làm đứt gãy các mô liên kết và sợi collagen dẫn đến xuất hiện các vết da màu hồng nhạt hoặc trắng, không đều màu so với vùng da bình thường xung quanh. Các vết rạn còn có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác như bụng, mông, hông, ngực.
Nguyên nhân
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến da xuất hiện các vết rạn là:
Sự lớn lên của thai nhi cùng với những thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ mang thai bắt buộc da phải giãn nỡ gây ra các vết rạn ở nhiều vị trí khác nhau như bụng, đùi, bắp chân, hông, ngực,…
Tập thể hình quá sức hoặc áp dụng phương pháp rèn luyện không phù hợp khiến da chân bị kéo căng đột ngột và xuất hiện vết rạn.
Cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng, nhất là giai đoạn tuổi dậy thì khiến da không kịp giãn nở dẫn đến đứt gãy các mô liên kết và gây ra rạn da.
Một số bệnh nhân sử dụng thuốc corticoid trong thời gian dài có thể gây tác dụng phụ làm rạn da. Một số người mắc hội chứng Marfan hoặc Cushing có thể khiến hệ thống da suy yếu và hình thành vết rạn ở chân kể cả khi cân nặng và chiều cao không thay đổi. Nếu gia đình có người thân bị rạn da thì nguy cơ bạn bị rạn da sẽ cao hơn người bình thường. Nhận biết các vết rạn da chân
Phát hiện sớm tình trạng rạn da chân ngay khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên sẽ giúp việc điều trị hiệu quả hơn. Một số dấu hiệu cho thấy da chân đang hình thành nên những vết rạn là:
Da chân xuất hiện các vết khác màu với vùng da xung quanh, có thể đỏ, nâu sậm, có thể tím tái sau đó chuyển sang hồng nhạt hoặc trắng.
Các vết rạn thường tập trung ở một khu vực nhất định.
Giai đoạn đầu khi da bắt đầu rạn có thể gây ngứa như kim chích, nóng ran. Các vết rạn xuất hiện ngày càng rõ và xu hướng lan rộng, da căng mỏng, hình dáng tương tự như những vết sẹo ngoằn ngoèo trên da và gần như song song.
2. Cách điều trị rạn da chân
Một số trường hợp, theo thời gian, vết rạn da sẽ mờ đi. Tuy nhiên, rạn da không thể tự biến mất hoàn toàn. Vì vậy, để khắc phục rạn da chân triệt để, bạn cần phải áp dụng những phương pháp can thiệp phù hợp. Nhiều chị em để che vết rạn tạm thời thường mặc quần áo phủ kín hoặc sử dụng kem che khuyết điểm.
Về lâu dài, nếu muốn khôi phục lại làn da bình thường, các chị em cần phải can thiệp các phương pháp điều trị đúng đắn. Các phương pháp điều trị rạn da chân được áp dụng phổ biến hiện nay:
Điều trị rạn da bằng công nghệ cao
Với những trường hợp rạn da nghiêm trọng trên diện rộng thì bạn cần tìm đến các bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia về da liễu để hỗ trợ điều trị bằng phương pháp công nghệ cao.
Phương pháp sử dụng tia laser được áp dụng phổ biến giúp khắc phục nhanh chóng tình trạng rạn da, tái tạo collagen, tạo độ đàn hồi và giúp da trở nên săn chắc, trả lại một làn da mịn màng không tì vết.
Các phương pháp như mài da vi điểm, thay da sinh học,… cũng ngày càng được áp dụng nhiều trong điều trị rạn da.
Sử dụng kem trị rạn da
So với các phương pháp trị rạn da bằng công nghệ cao thì nhiều người lựa chọn kem trị rạn do chi phí thấp và có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, việc sử dụng kem trị rạn, bạn cần lưu ý lựa chọn những sản phẩm từ thương hiệu uy tín, được nhiều khách hàng dùng và đánh giá cao. Đối với những trường hợp da nhạy cảm do cơ địa thì cần tìm đến chuyên gia để được tư vấn sử dụng sản phẩm thích hợp.
Trị rạn bằng nguyên liệu thiên nhiên
Nhiều chị em thay lựa chọn các nguyên liệu tự nhiên để làm kem trị rạn da, vừa giúp làm mờ vết rạn vừa an toàn, tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, với cách này, các chị em cần phải kiêng trì vì cần thời gian dài thì vết rạn mới được loại bỏ hoàn toàn. Một số nguyên liệu thiên nhiên cho hiệu quả cao trong điều trị rạn da chân mà các chị em có thể tham khảo bao gồm:
Dầu oliu là nguyên liệu tự nhiên lành tính, phù hợp với mọi loại da, có thể sử dụng để trị rạn da ở nhiều vị trí khác nhau.
Lòng trắng trứng gà có chứa các thành phần như protein, collagen, acid amin, vitamin A,B,… giúp tăng độ đàn hồi, đẩy nhanh quá trình tái tạo da, ngăn chặn sự hình thành và phát triển của các vết sẹo ở chân.
|
medlatec
| 948
|
Nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ mất ngủ
Suy giảm trí nhớ, mất ngủ là biểu hiện thần kinh do một hoặc nhiều bệnh lý khác nhau gây ra. Nhưng đó cũng có thể chính là một bệnh lý (bệnh suy giảm trí nhớ thường gặp ở người cao tuổi hoặc bệnh mất ngủ cấp hoặc mạn tính). Suy giảm trí nhớ mất ngủ có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn.
1. Suy giảm trí nhớ, mất ngủ là bệnh không của riêng ai
Suy giảm trí nhớ không chỉ gặp ở người cao tuổi mà giới trẻ hiện nay cũng nhiều người mắc phải. Phụ nữ hay nam giới đều có thể bị suy giảm trí nhớ, mất ngủ nhưng theo thống kê tỷ lệ phụ nữ bị suy giảm trí nhớ mất ngủ nhiều hơn nam giới.
1.1 Suy giảm trí nhớ
Là tình trạng trí nhớ bị giảm sút do sự thoái hóa của não bộ (lão hóa) hoặc do bệnh lý, phổ biến nhất là Alzheimer (một hội chứng của sa sút trí tuệ).
Theo thống kê, có tới 60% người bị suy giảm trí nhớ là do ảnh hưởng của bệnh Alzheimer gây ra.
Suy giảm trí nhớ phụ thuộc vào mức độ nặng hay nhẹ sẽ có biểu hiện khác nhau như khiến người bệnh
quên đi những chuyện mới xảy ra, nhận thức bị suy giảm, khả năng giao tiếp xã hội kém hơn, ảnh hưởng tới công việc cũng như chất lượng cuộc sống.
1.2 Mất ngủ
Mất ngủ là một dạng điển hình nhất của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Biểu hiện bằng việc không ngủ được, khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc, …
Không chỉ có người lớn tuổi bị mất ngủ, người trẻ cũng dễ mất ngủ. Mất ngủ có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có nguyên nhân do bệnh lý, có nguyên nhân khác như môi trường sống ồn ào, ánh sáng không phù hợp, phòng ngủ quá nóng hoặc quá lạnh, ảnh hưởng từ tính chất công việc, stress, rối loạn lo âu, sử dụng chất kích thích,…
Mất ngủ kéo dài sẽ kéo theo rất nhiều bệnh lý nguy hiểm như tiểu đường, bệnh tim mạch, suy nhược thần kinh, trầm cảm, …
Theo nghiên cứ tỷ lệ phụ nữ bị suy giảm trí nhớ mất ngủ nhiều hơn nam giới.
Suy giảm trí nhớ và mất ngủ có mối quan hệ tương quan tác động lẫn nhau. Mất ngủ lâu ngày khiến não bộ hoạt động kém, tăng khả năng mắc bệnh lý suy giảm trí nhớ. Ngược lại, người bị suy giảm trí nhớ có chất lượng giấc ngủ không tốt, dễ bị mất ngủ.
Theo nghiên cứu, những người mắc bệnh Alzheimer tích tụ quá nhiều protein amyloid beta trong não. Loại protein này tăng lên khi chúng ta tỉnh táo và giảm dần khi chúng ta ngủ. Nếu thiếu ngủ thường xuyên sẽ khiến cơ thể bị tích tụ nhiều loại protein amyloid beta, tăng nguy cơ gây bệnh suy giảm trí nhớ.
Ngược lại, người mắc hội chứng suy giảm trí nhớ hoặc bệnh Alzheimer thường có giấc ngủ ngắn hơn, thời gian tỉnh giấc vào ban đêm nhiều hơn, điều này gây hại đến trí nhớ và nhận thức của người bệnh.
3. Nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ mất ngủ
Suy giảm trí nhớ đi kèm với mất ngủ là biểu hiện của nhiều bệnh, trong đó có những bệnh lý vô cùng nguy hiểm.
3.1 Suy giảm trí nhớ mất ngủ do rối loạn nhịp sinh học
Giấc ngủ chúng ta rất phức tạp, nhưng có thể nói có hai cơ chế chính để tạo sự ổn định. Đó là sự hằng định nội môi và nhịp sinh học giấc ngủ. Khi một hoặc cả hai cơ chế này rối loạn, chúng ta sẽ bị mất ngủ.
Ví dụ, chúng ta thường mất ngủ do stress, đau nhức, suy yếu các cơ quan… hoặc do thay đổi giờ đi ngủ (do thức quá khuya, do đi du lịch lệch múi giờ). Khi đó, ngoài việc mất ngủ ra, chức năng trí nhớ và nhận thức cũng bị ảnh hưởng theo và gây ra chứng giảm trí nhớ khi mất ngủ kéo dài. Đối với nhóm nguyên nhân này, điều trị bệnh lý rối loạn cơ thể, điều chỉnh giờ giấc ngủ và điều trị mất ngủ sẽ giúp cải thiện giấc ngủ và trí nhớ.
Thức khuya, dậy muộn thường xuyên, lịch làm việc thất thường có thể gây xáo trộn nhịp sinh học và kéo theo hệ quả mất ngủ, suy giảm trí nhớ
3.2 Suy giảm trí nhớ mất ngủ do rối loạn tâm thần
Mất ngủ và giảm trí nhớ có thể là biểu hiện của bệnh lý rối loạn hành vi tâm thần, đặc biệt là chứng trầm cảm. Trong trường hợp này, người bệnh thường rất lo âu, lo sợ, cảm thấy mất động lực sống, cảm giác có tội, chán ăn, không tập trung suy nghĩ và không làm việc gì được cả. Ngoài ra, nếu người bệnh kể về việc học nghe thấy, nhìn thấy hoặc kể một câu chuyện không có thật thì có khả năng họ bị chứng hoang tưởng. Đối với nhóm nguyên nhân này, tham vấn bác sĩ tâm thần để được chẩn đoán và điều trị tận gốc.
3.3 Suy giảm trí nhớ mất ngủ do bệnh lý thoái hóa thần kinh
Rối loạn giấc ngủ cũng là biểu hiện của nhóm bệnh lý thoái hóa thần kinh như bệnh mất trí nhớ Alzheimer, thoái hóa thể Lewy… Người bệnh có thể có rối loạn giấc ngủ trước khi bệnh rất lâu ( như trường hợp rối loạn giấc ngủ trong bệnh Parkinson) dưới dạng ngủ nói mớ, lăn lộn trên giường ngủ, hoặc xảy ra khi bệnh mất trí nhớ đã diễn tiến được vài năm (như bệnh Parkinson). Để cải thiện trí nhớ và giấc ngủ cho nhóm bệnh này, cần phải được các chuyên gia chẩn đoán sớm, điều trị sớm bằng nhiều phương pháp đặc trị.
Thoái hóa chất trắng là một trong những nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ, mất ngủ ở người cao tuổi.
3.4 Giảm trí nhớ liên quan thuốc điều trị mất ngủ
Để giải quyết việc mất ngủ, xu hướng chung sẽ được điều trị bằng thuốc gây ngủ, đây cũng là nhóm thuốc ức chế một phần chức năng nhận thức và ảnh hưởng đến trí nhớ. Do dó, bài toán khó là làm sao ngủ được và không ảnh hưởng trí nhớ. Hiện nay, điều trị mất ngủ yêu cầu việc sử dụng thuốc gây ngủ ngắn ngày, phối hợp thêm việc tập luyện thể dục thể thao và các liệu pháp kích thích giấc ngủ.
4. Làm gì để khắc phục chứng mất ngủ ?
Để cải thiện trí nhớ trên người bị rối loạn giấc ngủ, cần phải tiến hành những bước như sau:
– Chẩn đoán đúng nguyên nhân gây mất ngủ và nguyên nhân gây giảm trí nhớ để được điều trị đặc hiệu.
– Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ.
– Tập luyện thể dục thường xuyên để có giấc ngủ khỏe mạnh và chống stress.
– Không được để mất ngủ kéo dài hơn một đêm mà không được tư vấn điều trị.
|
thucuc
| 1,263
|
Các loại chấn thương vùng hàm mặt thường gặp
Chấn thương hàm mặt là loại chấn thương nguy hiểm gặp ở vùng mặt do một số nguyên nhân như tai nạn, hỏa khí hay va chạm mạnh,... Tùy theo nguyên nhân tính chất và mức độ tổn thương, chấn thương hàm mặt được chia làm nhiều loại khác nhau.
1. Phân loại chấn thương hàm mặt
Tùy theo nguyên nhân tính chất và mức độ tổn thương, chấn thương hàm mặt được chia làm nhiều loại khác nhau:1.1 Phân loại theo nguyên nhân. Chấn thương hàm mặt do tai nạn:Tai nạn trong sinh hoạt hay lao động. Tai nạn giao thông. Trong quá trình tập luyện thể thao, ...Chấn thương hàm mặt do hỏa khí:Đạn súng hoặc các mảnh vỡ lựu đạn, bom, mìn,...Chấn thương hàm mặt do hỏa hoạn gây bỏng và có nổ1.2 Theo tính chất và mức độ tổn thương. Chấn thương phần mềm hàm mặt. Vết xây xát và đụng dập.Vết đứt rách da. Vết chấn thương hàm mặt xuyên qua da.Mất mô. Vết thương tạo vạt lật có chân nuôi.Vết thương gây tổn khuyết phần mềm.Chấn thương hàm mặt liên quan đến xương:Gãy xương hàm mặt hoặc mất đoạn xương. Chấn thương hàm mặt diện rộng, gây tổn thương hoặc gãy nhiều xương cùng lúc
2. Biến chứng do chấn thương hàm mặt
Ngạt thở cấp. Chảy máu cấp tính và nhiễm trùng vết thương. Rò nước bọt.Một số chấn thương phần mềm hàm mặt gây sẹo xấu ảnh hưởng đến chức năng, thẩm mỹ ...Gãy xương hàm mặt không được điều trị kịp thời có thể gây biến dạng mặt. Shock do chấn thương hàm mặt.
Gãy xương hàm mặt không được điều trị kịp thời có thể gây biến dạng mặt
3. Điều trị chấn thương hàm mặt
3.1 Điều trị chấn thương mềm hàm mặt. Vết thương do xây xátĐối với các vết thương chấn thương hàm mặt nhỏ cần được làm sạch bằng nước muối sinh lý, lấy bỏ dị vật và băng mỡ Lidocain. Đối với những vết thương lớn cần gây tê, thậm trí gây tê trước khi xử lý vết thương, sau đó lau rửa bằng gạc, thìa nạo và băng mỡ Lidocain.Vết thương do đụng dập. Băng ép cầm máu khi có máu tụ hình thành. Bác sĩ sẽ theo dõi máu tụ để máu tự tiêu hoặc giải phẫu để lấy nếu vùng tụ do chấn thương mềm hàm mặt lớn.Trong trường hợp máu tụ chưa cầm, bác sĩ sẽ mở vết thương lấy máu tụ trước sau đó mới cầm máu và băng ép.Vết đứt, rách daĐối với các chấn thương mềm hàm mặt dạng rách da, trước tiên vùng rách được làm sạch bằng nước muối sinh lý, oxy già hoặc nước muối pha Betadin. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành lấy bỏ hết dị vật. Trong trường hợp vết rách nặng, vùng da cần cắt bỏ sẽ được cắt xén mép, bảo tồn tối đa vùng da còn cuống, chỉ cắt bỏ vùng cơ dập nát hoại tử. Sau khi cầm máu cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành khâu phục hồi.Vết thương xuyên. Nếu vết thương nhẹ, không chảy máu và không có dị vật: thì không cần phẫu thuật, điều trị bằng kháng sinh, thuốc chống phù nề, thay băng và theo dõi thường xuyên.Nếu vết thương lớn, gây mất nhiều máu và có dị vật: cần phẫu thuật để làm sạch, cầm máu và đóng vết thương cho bệnh nhân. Mất mô. Nếu là chấn thương hàm mặt mất mô nhỏ thì chỉ cần vệ sinh, bóc tách vùng bị thương và khâu phục hồi. Nếu mất mô dạng rộng, bệnh nhân chấn thương hàm mặt cần được tạo hình và đóng kín vùng khuyết mô.Chấn thương hàm mặt vùng tuyến nước bọt. Những chấn thương hàm mặt loại này có thể gặp ở nhu mô hay ống tuyến. Nếu bệnh nhân bị dò nước bọt ở nhu mô thì cần khâu phục hồi. Nếu dò ống tuyến thì cần nối, hoặc dẫn lưu vào trong miệng.Chấn thương hàm mặt do bỏng. Chườm lạnh, bù nước và điện giải, dùng kháng sinh đồng thời chống shock cho bệnh nhân. Khi vết thương của bệnh nhân ổn định, tùy theo tình trạng, có thể tiến hành ghép da hoặc tạo hình phục hồi giúp lấy lại thẩm mỹ.3.2 Điều trị gãy xương hàm mặt
Bệnh nhân gãy xương hàm mặt cần được cầm máu, thông khí, chống choáng và nhiễm khuẩn ngay lập tức
Sơ cứu bệnh nhân gãy xương hàm mặt. Bệnh nhân gãy xương hàm mặt cần được cầm máu, thông khí, chống choáng và nhiễm khuẩn ngay lập tức. Ngay sau khi phát hiện, bệnh nhân gãy xương hàm mặt cần được nắn chỉnh cố định tạm thời hàm bằng băng cằm đỉnh và tăng cường băng trán chẩm.Điều trị chuyên khoa gãy xương hàm mặt- hàm trên. Nắn chỉnh bằng tay hoặc dây thép kéo, máng chỉnh hình, sử dụng bộ dụng cụ ngoài (Rudko) và phẫu thuật khi vết gãy xương hàm mặt đã liền.Xương được cố định bằng các dụng cụ chuyên dụng trong khoảng thời gian từ 15-30 ngàyĐiều trị chuyên khoa gãy xương hàm mặt- hàm dưới. Nắn chỉnh bằng tay, sử dụng bộ dụng cụ ngoài hỗ trợ hoặc phẫu thuật nếu cần. Cố định hai hàm, đối với bệnh nhân mất răng cần cố định bằng máng chỉnh hình. Trong các trường hợp gãy xương hàm mặt nặng như gãy vụn hoặc di lệch nhiều, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật kết hợp nẹp vít hoặc đóng đinh cho bệnh nhân. Thời gian cố định hàm là từ 30-45 ngày.
|
vinmec
| 952
|
Công dụng thuốc Drotavep 40 mg
Thuốc Drotavep 40mg được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Drotaverin hydroclorid. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng co thắt dạ dày - ruột, co thắt mật, thận, tử cung,...
1. Công dụng của thuốc Drotavep 40mg
Thuốc Drotavep 40mg có thành phần chính là Drotaverin hydroclorid 40mg. Drotavep thuộc nhóm thuốc giãn cơ trơn, tác động lên cơ trơn thông qua việc ức chế enzyme DPE-IV. Tác dụng này làm tăng AMP vòng, dẫn đến ức chế chuỗi myosin kinase, làm giãn cơ trơn. Drotaverin không gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thần kinh thực vật và không gây tác dụng kháng cholinergic. Tác dụng điều trị đau của thuốc liên quan tới cơn đau do co thắt cơ trơn.Chỉ định sử dụng thuốc Drotavep 40mg:Điều trị co thắt dạ dày - ruột, hội chứng ruột kích thích;Điều trị cơn đau quặn mật, co thắt đường mật: Viêm đường mật, sạn đường mật và túi mật;Điều trị cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu - sinh dục: Sỏi niệu quản, sỏi thận, viêm bể thận, viêm bàng quang;Điều trị các co thắt tử cung như: Đau bụng kinh, co cứng tử cung, dọa sảy thai.Chống chỉ định sử dụng thuốc Drotavep 40mg:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Drotaverin;Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng;Trẻ em dưới 1 tuổi;Người bệnh suy tim nặng, block nhĩ thất độ II, III.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Drotavep 40mg
Cách dùng: Đường uống. Có thể uống thuốc khi đói hoặc no đều được.Liều dùng:Người lớn: Dùng liều 3 - 6 viên/ngày, mỗi lần uống 1 - 2 viên;Trẻ em trên 6 tuổi: Dùng liều 2 - 5 viên/ngày, mỗi lần uống 1 viên;Trẻ em từ 1 - 6 tuổi: Dùng liều 2 - 3 viên/ngày, mỗi lần uống 1⁄2 - 1 viên.Quá liều: Trong trường hợp quá liều thuốc Drotavep 40mg, người bệnh có thể bị tê liệt trung tâm hô hấp, block nhĩ thất và ngưng tim. Nên tiến hành điều trị triệu chứng cho bệnh nhân.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Drotavep 40mg, người bệnh không nên uống bù mà cần hỏi ý kiến bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Drotavep 40mg
Khi sử dụng thuốc Drotavep 40mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Buồn nôn, ói mửa, đau đầu, mệt mỏi, táo bón, ngất xỉu, miệng khô, chóng mặt, hạ huyết áp, đánh trống ngực,... Khi gặp các tác dụng phụ này, bệnh nhân nên ngay lập tức báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí phù hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Drotavep 40mg
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Drotavep 40mg:Nên đưa người bệnh đi cấp cứu nếu xuất hiện những phản ứng dị ứng thuốc Drotavep 40mg như: Phù nề, phát ban, tức ngực, khó thở,...;Thận trọng khi sử dụng thuốc Drotavep 40mg ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin;Liều dùng thuốc Drotavep 40mg sẽ được chỉ định phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân. Người bệnh không nên tự ý tăng/giảm liều thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép;Do trong thuốc Drotavep 40mg có thành phần lactose nên không sử dụng cho người bị không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt lapp lactose;Nên tránh dùng Drotavep 40mg kéo dài ở phụ nữ mang thai và cho con bú;Không dùng thuốc Drotavep 40mg khi lái xe và vận hành máy móc bởi thuốc có thể gây buồn nôn, đau đầu, chóng mặt.
5. Tương tác thuốc Drotavep 40mg
Sử dụng đồng thời thuốc Drotavep 40mg với các thuốc khác khi điều trị bệnh Parkinson sẽ làm giảm tác dụng chống Parkinson của thành phần Drotaverin.Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Drotavep 40mg, người bệnh nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn về liều dùng và cách dùng thuốc. Đồng thời, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý, các loại thuốc mình đang dùng,... để nhận được lời khuyên thích hợp nhất.
|
vinmec
| 703
|
Viêm họng và viêm amidan cần quan tâm điều gì
Viêm họng và viêm amidan là 2 bệnh đường hô hấp phổ thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Bệnh không khó chữa nhưng nếu không chữa kịp thời, đặc biệt ở trẻ em, bệnh sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
Viêm họng và viêm amidan là gì?
Viêm là một phản ứng của cơ thể với những thành phần gây hại cho cơ thể mà biểu hiện các triệu chứng là sưng, nóng, đỏ, đau của vùng bị viêm.
Viêm họng là phản ứng viêm của phần họng bao gồm một phần ba sau của lưỡi, phần sau mềm của vòm họng, và amidan.
Viêm là một phản ứng của cơ thể với những thành phần gây hại cho cơ thể mà biểu hiện các triệu chứng là sưng, nóng, đỏ, đau của vùng bị viêm.
Viêm amidan được xảy ra khi tình trạng nhiễm khuẩn hoặc virus trở nên quá tải làm chúng sưng lên và viêm. Amidan là một thành phần nằm trong họng, viêm họng dẫn đến viêm amidan (còn thường được gọi là sưng amidan).
Nguyên nhân gây viêm họng và viêm amidan.
Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm họng và viêm amiđan. Trong đó hai thủ phạm chính là virut (còn được gọi là siêu vi trùng) và vi trùng.
Theo ước tính có khoảng 85% bệnh nhân bị viêm họng cấp và viêm amidan cấp do virut. Một số virut gây ra các bệnh khác như cúm, lở mép (herpes simplex),… cũng có thể làm viêm đau họng. Tuy nhiên, các virut này thường cũng gây ra các triệu chứng khác bên cạnh triệu chứng đau họng.
Một nguyên nhân nữa là do vi khuẩn, vi trùng gây bệnh . Trong đó, thường gặp nhất là loại vi trùng có tên là Streptococcus nhóm A. Loại vi trùng này chiếm khoảng 10% nguyên nhân gây nên bệnh viêm họng ở người lớn. Viêm họng do vi trùng nhóm A tốc độ lây lan nhanh có thể thành dịch, đặc biệt là trong mùa lạnh, hoặc ở những nơi đông người.
Nguyên nhân gây viêm họng và viêm amidan thường là do virut, vi khuẩn
Triệu chứng của bệnh viêm họng và viêm amidan
Một trong những triệu chứng dễ nhận thấy nhất ở viêm họng và viêm amiđan là đau họng. Tuy nhiên giữa viêm họng do virut với viêm họng do vi trùng có những triệu chứng khác nhau.
Viêm họng:
Khi bệnh đau họng kéo dài trong vài tuần có thể là triệu chứng của a xít trào ngược từ dạ dày, do thở bằng miệng khi thời tiết khô (do bệnh nào đó ở mũi là mũi bị nghẹt), chất tiết chảy từ sau mũi xuống họng, và trong một số trường hợp hiếm hoi, có thể do u bướu.
Khi thấy các triệu chứng bệnh viêm họng và viêm amidan, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để điều trị sớm
Viêm amidan
Viêm amidan cấp: có những triệu chứng như sốt cao 38-39 độ C, người mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, nuốt đau, đau họng nhói lên tai…
Viêm amidan mạn tính: sốt vặt, ngứa và rát họng, nuốt vướng, thường khạc nhổ do xuất tiết, hơi thở hôi, ho khan…
Viêm amidan mạn tính quá phát: thở khò khè, đêm ngủ ngáy to, đôi khi khó thở, có thể gây ngưng thở khi ngủ ở trẻ nhỏ.
Dù là bệnh viêm họng hay viêm amidan đều gây ảnh hưởng tới sức khỏe nên người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 612
|
Kể tên các bệnh tình dục nam thường gặp?
1. Các loại bệnh lý tình dục ở nam giới và những thông tin cần biết
1.1. Khái niệm bệnh tình dục nam là gì?
Các loại bệnh lý tình dục ở nam giới là những loại bệnh lý có khả năng lây nhiễm qua con đường quan hệ tình dục. Những loại bệnh lý này tùy vào từng chủng bệnh và mức độ, tình trạng nặng nhẹ của bệnh mà chúng sẽ có biểu hiện, triệu chứng cũng như phương pháp điều trị khác nhau.
Những loại bệnh lý sinh dục nam nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của nam giới nói chung, đồng thời cũng làm gia tăng khả năng lây bệnh cho đối tượng quan hệ của mình. Do vậy, nếu mắc các bệnh này thì nên chủ động đi thăm khám với bác sĩ để tránh để lại các hậu quả khó lường.
1.2. Các bệnh tình dục nam có triệu chứng như thế nào?
Các loại bệnh lý tình dục ở nam giới là những loại bệnh lý có khả năng lây nhiễm qua con đường quan hệ tình dục
Cũng tương tự như các loại bệnh sinh dục ở nữ giới, nếu như nam giới mắc bệnh cũng sẽ có những biểu hiện, triệu chứng tương tự như sau:
– Ở cơ quan sinh dục nam giới có xuất hiện tình trạng nhiễm trùng, lở loét do vi khuẩn gây nên: mọc mụn, xuất hiện các vết loét, có dấu hiệu sưng tấy, chảy dịch,…
– Bộ phận sinh dục và xung quanh cơ quan sinh dục có hiện tượng đau nhức, phù nề,…
– Phần tinh hoàn sẽ có thể có cảm giác đau, sưng đỏ.
– Đi tiểu khó khăn, gặp tình trạng bí tiểu, tiểu buốt,…
– Có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, mệt mỏi, gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày,…
2. Liệt kê một số loại bệnh tình dục nam giới thường gặp
2.1. Bệnh lý Chlamydia
Đây là một loại bệnh lý gây ra do tác động xấu của vi khuẩn mang tên Chlamydia trachomatis. Loại vi khuẩn này gây nên hiện tượng nhiễm trùng ở khu vực vùng kín của cả nữ giới và nam giới. Nam giới khi mắc bệnh này sẽ xảy ra tình trạng nhiễm trùng ở phần tinh hoàn cũng như mào tình. Bệnh lý Chlamydia này thường không có biểu hiện cụ thể ra bên ngoài. Do đó, bệnh chỉ được phát hiện khi đi thăm khám phụ khoa với bác sĩ.
2.2. Bệnh lý lậu
Lậu cũng là một trong những loại bệnh lý sinh dục thường gặp ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh lậu gây ra do sự tấn công của các loại vi khuẩn nguy hiểm. Cũng tương tự như bệnh lý Chlamydia, bệnh lậu đa số thường không có biểu hiện và triệu chứng nào cụ thể.
Bệnh lậu nếu để kéo dài lâu sẽ gây ra một số triệu chứng như: khó khăn lúc đi vệ sinh, gặp tình trạng tiểu buốt, tiểu rát,…Bệnh này nếu không được chữa trị sớm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng phần trực tràng, cổ họng, gây phát ban khắp cơ thể, đau nhức khớp,…
2.3. Bệnh lý nhiễm trùng roi
Nhiễm trùng roi là một loại bệnh lý gây ra do sự tấn công của loại ký sinh trùng có tên tiếng Anh là Trichomonas vaginalis
Nhiễm trùng roi là một loại bệnh lý gây ra do sự tấn công của loại ký sinh trùng có tên tiếng Anh là Trichomonas vaginalis. Loại ký sinh trùng này gây ra các triệu chứng có liên quan tới vấn đề viêm nhiễm khu vực vùng kín, âm đạo, niệu đạo của phụ nữ. Nếu nam giới bị mắc bệnh lý sinh dục này có thể sẽ nhận thấy tình trạng: chảy dịch từ cơ quan sinh dục, khó khăn lúc đi tiểu, phần cơ quan sinh dục bị sưng tấy, ngứa ngáy,…
2.4. Bệnh HIV – AIDS
Bệnh lý này cũng được coi là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay. Chúng lây nhiễm thông qua con đường sử dụng chung kim tiêm, từ mẹ sang con hoặc từ việc quan hệ tình dục. Bệnh lý HIV có khả năng làm suy giảm miễn dịch trong cơ thể, khiến cơ thể mắc các loại bệnh nguy hiểm dẫn tới khả năng tử vong.
2.5. Các bệnh lý về mụn rộp đường sinh dục
Các loại bệnh này còn có tên gọi khác là bệnh Herpes simplex. Bệnh lý này thường hay xảy ra ở cả nam giới và nữ giới. Ở nam giới, bệnh có biểu hiện với các nốt mụn phồng rộp ở cơ quan sinh dục. Những nốt mụn này có thể còn xuất hiện cả ở xung quanh phần bẹn, tinh hoàn,…Nếu không được phát hiện và xử lý nhanh chóng, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng nguy hiểm, đi kèm với sốt hoặc nổi hạch,…
2.6. Bệnh lý giang mai
Giang mai là một trong những bệnh phụ khoa nguy hiểm thường gặp, chúng dễ dàng lây nhiễm qua con đường quan hệ tình dục. Bệnh lý này có những biểu hiện là những vết loét không đau tại cơ quan sinh dục. Theo thời gian, những vết loét này ngày càng lan rộng ra và phát triển thành những biến chứng bệnh khác như: phát ban, sưng nổi hạch, viêm khớp, bệnh gan thận,…
2.7. Bệnh lý viêm gan B và viêm gan C
Khi phát sinh quan hệ tình dục giữa người nhiễm bệnh và người bình thường, bệnh lý viêm gan B và viêm gan C có thể lây truyền qua việc tiếp xúc bộ phận sinh dục, máu hoặc dịch tiết. 2 bệnh lý này nếu không được điều trị tốt, sẽ có khả năng gây ảnh hưởng lâu dài tới gan, thận của con người.
3. Phải làm gì để điều trị các bệnh tình dục ở nam giới?
Nên chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ hàng năm, để sớm được phát hiện và điều trị bệnh
Theo đó, biện pháp sử dụng bao cao su mỗi khi phát sinh quan hệ tình dục được coi là biện pháp bảo vệ chủ động và an toàn nhất. Lúc này, bao cao su đóng vai trò như tấm chắn bảo vệ giúp vừa phòng tránh khả năng mang thai ngoài ý muốn, vừa giúp bảo vệ sức khỏe, tránh lây lan các loại bệnh sinh dục nguy hiểm.
Ngoài ra, chúng ta cũng nên chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ hàng năm, để sớm được phát hiện và điều trị bệnh (nếu có). Đối với nam giới, nếu mắc các loại bệnh lý sinh dục, các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc, có thể cả đường bôi và đường uống. Bên cạnh đó, đối với một số loại bệnh đặc thù như nổi mụn cóc sinh dục, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ các nốt mụn đó.
Để điều trị được dứt điểm, ngăn không cho các bệnh lý sinh dục tái phát, chúng ta nên duy trì lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn. Không nên quan hệ tình dục phóng túng, bừa bãi để tránh mắc bệnh cũng như lây bệnh cho người khác.
|
thucuc
| 1,265
|
Nới lỏng giãn cách xã hội phụ huynh không nên lơ là chăm sóc
70-80% nguyên nhân gây ra các bệnh đường hô hấp ở trẻ là do virus
Viêm đường hô hấp trên là bệnh lý khá phổ biến ở trẻ em. Đây là tình trạng nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại đường hô hấp trên (gồm mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản) do sự ảnh hưởng của virus, vi khuẩn gây bệnh. Bệnh dễ mắc và cũng dễ tái diễn nhiều lần trong năm.
Khi các tác nhân gây xâm nhập vào cơ quan hô hấp của trẻ, sẽ làm xuất hiện các triệu chứng như ho, hắt hơi, chảy nước mũi có thể kèm theo sốt vừa hoặc sốt nhẹ (khoảng 38,5 độ C).
Các bệnhđường hô hấp trên thường gặp ở trẻ nhỏ như viêm mũi-họng, viêm tai, nếu để nặng có thể gây viêm VA, viêm amidan, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa,…
Cũng theo các chuyên gia về hô hấp nhi, cho biết, khoảng 70-80% nguyên nhân ra các gây bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ là do virus, đôi khi chỉ cần vệ sinh mũi họng tốt, dinh dưỡng tốt là bệnh đã khỏi. Tuy nhiên không phải vì phần lớn là những bệnh có thể tự khỏi mà phụ huynh lơ là, chủ quan không cho trẻ đi thăm khám và điều trị kịp thời. Bởi nếu để bệnh nặng, dễ có nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn và có thể gây ra các biến chứng nặng hơn như viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi,…
Những biện pháp đơn giản giúp bảo vệ cơ quan hô hấp cho trẻ trong thời kỳ dịch bệnh
Để tránh cho trẻ gặp phải những “rắc rối” về các bệnh đường hô hấp. Đặc biệt là thời điểm trẻ chuẩn bị đến trường bởi tình hình dịch bệnh COVID-19 hiện nay vẫn đang được kiểm soát tốt, các bậc phụ huynh hãy tuân thủ theo lời khuyên của các bác sĩ Nhi khoa như sau:
+ Vệ sinh cơ thể cho bé sạch sẽ
+ Giữ ấm cơ thể cho con khi trời lạnh nhất là vùng họng, chân tay.
+ Cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ tiêu, dễ nuốt.
+ Nên cho trẻ ăn thức ăn và đồ uống ấm, không nên cho trẻ ăn các đồ ăn lạnh hay uống nước lạnh.
+ Nhắc trẻ uống nhiều nước, bổ sung vitamin và khoáng chất.
+ Khuyến khích trẻ vận động và tập thể thao để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
+ Hạn chế không cho trẻ tiếp xúc với các chất độc hại, khói bụi, nhất là khói thuốc lá.
+ Thực hiện tiêm chủng đầy đủ.
– Với những trẻ đang mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, phụ huynh cần lưu ý:
+ Vệ sinh mũi, họng hàng ngày cho trẻ.
+ Vệ sinh răng miệng thường xuyên tránh vi khuẩn từ miệng, họng gây bội nhiễm vi khuẩn.
+ Không sử dụng thuốc nhỏ mũi có chứa thành phần corticoid để điều trị viêm mũi nếu không có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
+ Cho bé đi thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa Nhi để được tư vấn và có biện pháp điều trị kịp thời, tốt nhất.
+ Hạn chế cho trẻ bị viêm hô hấp cấp tiếp xúc với nhiều người, nhiều trẻ khác để hạn chế bệnh lây.
+ Thực hiện các biện pháp chăm sóc, vệ sinh cho trẻ như trên và tuân thủ theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Hiện nay, vì nhiều phụ huynh còn tâm lý lo sợ dịch bệnh Covid-19 lây lan nên đã trì hoãn, không cho trẻ đi khám, chữa bệnh kịp thời. Việc làm này có thể khiến bệnh của bé dễ tiến triển nặng và có nguy cơ để lại các biến chứng nguy hiểm cũng cao hơn. Chính vì vậy phụ huynh không nên trì hoãn hãy bỏ dở việc điều trị bệnh cho con. Trẻ bị bệnh cần được thăm khám sớm để có biện pháp xử trí kịp thời, tốt nhất, giúp con mau khỏi.
Nên Khám bệnh hô hấp cho trẻ ở đâu?
|
thucuc
| 697
|
Làm việc ca đêm có thể làm tăng vòng eo của bạn
Trong xã hội hiện đại, công việc ca đêm kéo dài từ nửa đêm đến 5 giờ sáng được coi là kiểu công việc phổ biến nhất và có thể dẫn đến tình trạng tăng vòng eo ở cả hai giới. Vậy, nguyên nhân thật sự và giải pháp cho vấn đề này là gì?
1. Làm việc ca đêm gây tăng cân như thế nào?
Các cuộc thống kê nhằm đánh giá tác động sức khỏe của các nhân viên làm việc theo ca với thời gian luân phiên giữa lịch làm việc ban ngày và ban đêm hoặc chỉ làm việc qua đêm. Đây là mô hình làm việc phổ biến trên thế giới với nhiều ngành nghề lao động khác nhau. Theo như các kết quả đánh giá, làm việc ca đêm thường xuyên dường như làm tăng nguy cơ bị béo phì hoặc thừa cân lên đến 29%. Ngoài ra, tình trạng béo bụng được phát hiện cụ thể là tăng 35% ở những người thường xuyên làm việc ban đêm. Đây là hồi chuông cảnh báo khả năng mắc các hội chứng chuyển hóa bao gồm huyết áp cao, cholesterol cao và mức chất béo trung tính cao. Nó cũng đồng thời làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim, tiểu đường và đột quỵ.Mặc khác, những người làm việc ca đêm phải điều chỉnh thời gian ngủ cho phù hợp với công việc ban đêm và hầu hết cho rằng, họ không được ngủ đủ giấc.
2. Nguyên nhân làm tăng vòng eo ở các công việc ca đêm
Khi làm việc ca đêm, các hormone liên quan đến cảm giác đói và no bị rối loạn làm thay đổi thói quen ăn uống và quá trình trao đổi chất làm cho bạn có xu hướng ăn nhiều hơn nhu cầu bình thường.Khi làm việc trong trạng thái căng thẳng, hormone cortisol được tiết ra nhiều để glucose giải phóng vào máu giúp nuôi dưỡng não bộ hoạt động. Tác dụng phụ của hormone này là làm tăng cân và về lâu dài sẽ dẫn đến béo phì. Ngoài ra, nó còn kích thích cảm giác thèm ăn nên nhiều người sẽ giải tỏa căng thẳng bằng cách ăn nhiều hơn bình thường.Khi cơ thể thiếu ngủ sẽ sinh ra cảm giác thèm ăn và nhiều người sẽ chọn cách ăn các món ăn nhanh, giàu chất béo và carbohydrate. Chúng có chứa nhiều chất béo không lành mạnh và đường. Điều này sẽ càng làm cho cảm giác thèm ăn tăng lên nhiều hơn nữa và bạn có thể ăn vượt quá nhu cầu bình thường. Do đó, đối với những người đang cố gắng để giảm cân thì làm việc ca đêm hay thức khuya sẽ là tác nhân ngăn chặn ý định này.
Làm đêm sẽ làm tăng nhu cầu ăn uống hơn bình thường.
3. Làm việc ca đêm ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Ngoài những ảnh hưởng đến cân nặng và vòng eo của bạn, thức khuya làm việc còn gây ra một số tác động bất lợi đến cơ thể như:Làm việc đêm sẽ ảnh hưởng đến nhịp sinh học vốn có tự nhiên của cơ thể và tạo ra những xáo trộn đến hoạt động tinh thần như sự mệt mỏi, nóng nảy và thiếu tập trung về tinh thần lẫn thể chất của cơ thể vào ngày hôm sau. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến khó ngủ hoặc mất ngủ trầm trọng.Làm việc ca đêm thường xuyên sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tâm thần của bạn. Não sẽ rơi vào tình trạng sương mù làm bạn khó tập trung và không thể suy nghĩ minh mẫn. Điều này dẫn đến buồn ngủ và có thể ngủ quên trong lúc làm việc và đây là một trong số những nguyên nhân xảy ra các trường hợp tai nạn lao động gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của bạn và những người xung quanh.Khi cơ thể quá mệt mỏi, vùng dưới đồi của não sẽ hoạt động và kích thích cảm giác thèm ăn như là một giải pháp “cứu cánh” để giải quyết tình trạng này. Nó sẽ làm bạn ăn không ngừng nghỉ.Theo Tạp chí dinh dưỡng Lâm sàng Hoa Kỳ, những người làm việc ca đêm có khả năng ăn vặt vào ban đêm với các đồ ăn nhẹ có hàm lượng carb cao mặc dù trước đó họ không hề có thói quen này.Làm việc ca đêm gây thiếu ngủ kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân của bạn và có nguy cơ mắc các bệnh lý nghiêm trọng như béo phì, bệnh tim, huyết áp cao (tăng huyết áp) và tiểu đường.
4. Cần làm gì để hạn chế tăng cân khi làm việc ca đêm?
Ca đêm là thách thức cho khả năng tiếp cận thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và tập thể dục thường xuyên của người lao động. Giải pháp được đưa ra là nên mang theo thức ăn đến nơi làm việc để tránh sử dụng các thức ăn nhanh trong thời gian làm việc của mình. Ngoài ra, hãy vận động cơ thể nhiều hơn vào ngày làm việc của mình giúp bạn giải tỏa căng thẳng, thư giãn xương khớp và hạn chế tăng cân do ngồi lâu một chỗ.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.Bài viết tham khảo: webmd.com, nbci.nlm.nih.gov
|
vinmec
| 930
|
Xạ trị ung thư cổ tử cung là gì?
Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung khá phổ biến và có giá trị cao. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc thông tin chi tiết về phương pháp xạ trị ung thư cổ tử cung.
1. Xạ trị ung thư cổ tử cung là gì?
Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư bằng cách dùng các tia năng lượng cao để phá hủy các tế bào ung thư và ngăn chặn chúng khỏi phát triển. Tia xạ có thể phát ra từ 1 máy lớn (xạ ngoài) hoặc từ các chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào cổ tử cung (cấy xạ).
Ðiều trị bằng tia xạ (còn gọi là xạ trị) dùng các tia năng lượng cao để phá hủy các tế bào ung thư
2. Mục đích của xạ trị
Xạ trị có mục đích chữa khỏi bệnh
Ðối với xạ trong hoặc cấy, 1 viên nang chứa chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào cổ tử cung. Mảnh cấy được đặt trực tiếp vào khối mô ung thư để diệt các tế bào ung thư, trong khi không ảnh hưởng hầu hết mô lành mạnh quanh nó. Xạ trị cấy thường được để tại chỗ trong vòng 1-3 ngày, và điều trị có thể được lặp lại vài lần qua 1 hành trình 1-2 tuần. Bệnh nhân nằm lại bệnh viện trong khi các mảnh cấy đang được đặt.
3. Tác dụng phụ của xạ trị ung thư cổ tử cung
Hầu hết các tác dụng phụ của xạ trị sẽ được kiểm soát. Một số tác dụng phụ của xạ trị có thể là: mệt mỏi, cơ thể uể oải, không muốn vận động. Tuy nhiên, bệnh nhân nên thường xuyên vận động để nâng cao sức khỏe và hiệu quả điều trị.
Xạ trị có thể gây cảm giác mệt mỏi cho người bệnh
Đối với phương pháp sử dụng bức xạ bên ngoài, bệnh nhân thường bị rụng tóc và khu vực chiếu xạ trên da trở nên đỏ, khô, ngứa. Bệnh nhận nên hạn chế tiếp xúc phần da bị xạ trị với ánh sáng mặt trời. Mặc quần áo rộng thoải mái đồng thời không tự ý sử dụng các loại thuốc hay hóa chất lên vùng da bị chiếu xạ. Bệnh nhân đã và đang xạ trị cũng có thể gặp vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy.
|
thucuc
| 421
|
Phụ nữ sau sinh có được ăn chuối tây không?
Bà đẻ có được ăn chuối tây không là thắc mắc của nhiều chị em sau sinh bởi đây là giai đoạn các mẹ cần khắt khe về chế độ dinh dưỡng. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những câu hỏi xoay quanh vấn đề này.phụ nữ sau sinh có được ăn chuối tây
1. Lợi ích của các loại chuối
Chuối chứa nhiều tinh bột, vitamin A, B1, B6, B12, C, D và nhiều loại khoáng chất khác như canxi, kẽm, sắt nên có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe:
Giúp bổ sung năng lượng, cải thiện chứng trầm cảm.
Giúp giảm khó chịu ở phụ nữ mang thai
Chuối chứa nhiều sắt nên giúp giảm bệnh thiếu máu.
Có tác dụng với người bị cao huyết áp
Giúp nhuận tràng, phòng ngừa nhiều chứng bệnh ở ruột già
Làm giảm stress, tránh đột quỵ
Chuối là loại trái cây quen thuộc, giá thành rẻ mà lại vô cùng bổ dưỡng.
Chuối tây và chuối tiêu khác nhau khá nhiều về mùi vị và hình dáng. Chuối tiêu có mùi thơm nhẹ, vị ngọt. Chuối tiêu có ngọt nhưng xen lẫn vị chua, hầu như không có mùi thơm.
Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng chuối tiêu bổ dưỡng hơn, có tính ấm, phù hợp cho người cao tuổi, người bị táo bón và hỗ trợ điều trị bệnh gan, tăng huyết áp. Tuy nhiên, về cơ bản cả 2 loại chuối đều rất giàu dưỡng chất và protein, kali, các bạn không cần băn khoăn khi chọn lựa.
>> Có thể bạn quan tâm: phụ nữ sau sinh ăn chuối được không
2. Lợi ích khi ăn chuối sau sinh
Chuối có lợi cho cả phụ nữ mang thai lẫn sau sinh.
Bà đẻ có được ăn chuối tiêu không? Sau sinh có nên ăn chuối lùn không? cùng rất nhiều câu hỏi tương tự xoay quanh việc ăn chuối sau sinh. Các mẹ hãy xem tác dụng của phụ nữ khi ăn chuối sau sinh và tự rút ra đáp án nhé:
3. Phụ nữ sau sinh có được ăn chuối tây không?
Do chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất nên có tác dụng bồi bổ cơ thể cho bà đẻ và cung cấp dinh dưỡng cho bé qua sữa mẹ. Quá trình sinh nở cũng lấy đi của mẹ rất nhiều năng lượng, chỉ cần 1-2 quả chuối mỗi ngày là mẹ nhanh chóng hồi phục cả về thể chất và tinh thần.
Ăn chuối rất lợi sữa. Nhiều enzym giúp phân giải dưỡng chất trong chuối sẽ giúp bé hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Mẹ sau sinh ăn chuối sẽ có tâm lý thoải mái, từ đó cải thiện chất lượng sữa.
Do chứa nhiều sắt nên chuối có tác dụng bổ máu. Mẹ ăn chuối, khi trẻ bú sữa sẽ được bổ sung sắt, ngừa bệnh thiếu máu ở trẻ sơ sinh.
Mẹ ăn chuối sẽ ít bị thiếu canxi. Em bé hấp thu canxi qua sữa mẹ cũng sẽ ngừa được bệnh còi xương, suy dinh dưỡng.
Do chứa các vitamin nhóm B cao nên chuối giúp giảm chứng trầm cảm sau sinh. Các hydroxytryptamine tổng hợp có trong chuối sẽ làm tâm trí mẹ được thư giãn. Hợp chất tryptophan trong chuối khi vào cơ thể mẹ sẽ biến thành một chất giúp mẹ vui vẻ, lạc quan hơn.
Có tác dụng giảm cân sau sinh, tốt cho hệ tiêu hóa, cải thiện tình trạng táo bón ở mẹ.phụ nữ sau sinh có ăn được chuối tiêu không
Chuối chứa đầy đủ các vitamin A, B1, B2, B6, B12, C, D, E và chất khoáng như magie, kali, sắt, photpho, fluor và iốt nên cực tốt cho cả mẹ và bé.
Phụ nữ sau sinh có được ăn chuối tây không?
Chính những tác dụng trên mà chuối trở thành loại quả thần dược dành cho bà đẻ. Nhiều người phân vân bà đẻ ăn chuối tây hay chuối tiêu. Về cơ bản 2 loại chuối này có thành phần dinh dưỡng tương tự nhau, như đã nói ở trên nên các mẹ ăn chuối nào cũng đều tốt cho sức khỏe.
4. Sinh mổ có được ăn chuối không?
Phụ nữ sau sinh mổ thường phải kiêng khem nhiều hơn so với sinh thường. Vậy thì mẹ bầu đẻ mổ có được ăn chuối không? Câu trả lời là CÓ.
Đẻ mổ có ăn được chuối tây không? Chuối nào cũng tốt cho bà đẻ.
Do chứa nhiều thành phần bổ dưỡng, cần thiết cho cơ thể nên chuối thường xuất hiện trong khẩu phần ăn của những người tập thể thao, người bị táo bón, cần giảm cân, người trầm cảm và sau phẫu thuật. Chính vì thế, mẹ bầu sinh mổ nên bổ sung chuối vào khẩu phần ăn hàng ngày. các vấn đề sau sinh
Cách ăn chuối đúng cách
Những phụ nữ có lượng đường trong máu cao thì sau sinh không nên ăn chuối.
Chỉ nên ăn từ 1-2 quả chuối hàng ngày bởi chuối có nhiều kali, nếu ăn nhiều sẽ hại thận.
Không nên ăn chuối lúc đói, nên ăn chuối càng chín càng tốt.
Những người bị bệnh tim mạch, bệnh thận, tiểu đường không nên ăn chuối.
|
thucuc
| 901
|
Khí hư là gì? Các loại khí hư thường gặp và cách phòng tránh
Khí hư là gì không phải chị em nào cũng nắm rõ. Những kiến thức liên quan đến khí hư sẽ giúp ích cho chị em trong việc bảo vệ sức khỏe phụ khoa.
Khí hư là gì?
Khí hư (huyết trắng) là dịch tiết sinh lý từ âm đạo ở nữ giới từ lứa tuổi dậy thì cho tới thời kì mãn kinh. Đây là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường, không có gì đáng lo ngại.
Khí hư có tác dụng:
– Giữ cân bằng độ ẩm của âm đạo.
Khí hư là gì không phải chị em nào cũng biết
Khí hư là gì không phải chị em nào cũng biết
– Là chất xúc tác, bôi trơn tự nhiên cho chị em trong quá trình quan hệ tình dục.
– Tạo điều kiện giúp tinh trùng có thể tiến sâu vào tử cung khi trứng rụng để thực hiện quá trình thụ tinh hoặc cản trở quá trình này khi trứng không/ chưa rụng.
Các loại khí hư
Khí hư là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, thông qua đặc điểm của khí hư mà chị em có thể biết được tình trạng sức khỏe phụ khoa của mình.
Có 2 loại khí hư là khí hư sinh lý và khí hư bệnh lý.
Khí hư sinh lý là khí hư có màu trắng trong hoặc hơi ngả vàng. Không mùi, không xuất hiện kèm theo các triệu chứng khó chịu, bất thường.
Khí hư sinh lý thay đổi về số lượng và tính chất tùy thuộc vào từng giai đoạn khác nhau trong chu kì kinh. Cụ thể:
– Trước và sau khi rụng trứng: Khí hư ra ít, không có độ dai, dính, nhầy.
– Trong thời gian rụng trứng: Khí hư nhiều, loãng, hơi dai, có độ nhầy dính nhất định, có thể kéo dài bằng tay.
Khí hư bệnh lý có thể là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc bệnh phụ khoa nguy hiểm
Khí hư bệnh lý có thể là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc bệnh phụ khoa nguy hiểm
Dù có sự khác biệt về tính chất và số lượng nhưng khí hư sinh lý hoàn toàn không phải là mối lo của chị em phụ nữ.
Khí hư bệnh lý là khí hư xuất hiện kèm theo các triệu chứng bất thường như có mùi hôi, màu sắc bất thường, số lượng nhiều, ngứa rát âm đạo, khí hư có lẫn máu, đau bụng dưới…
Đây cũng chính là dấu hiệu cảnh báo chị em đang gặp vấn đề về sức khỏe phụ khoa, điển hình là chị em có thể đã mắc các bệnh lý phụ khoa như viêm âm đạo do nấm, vi khuẩn, viêm lộ tuyến cổ tử cung, u xơ tử cung, ung thư tử cung…
Cách phòng tránh khí hư bệnh lý
Nếu chỉ tìm hiểu khi hư là gì thì chưa đủ, khi biết rõ về các loại khí hư, chị em còn cần biết cách phòng tránh loại khí hư bệnh lý. Bởi nguyên nhân gây ra khí hư bệnh lý xuất phát từ những bệnh phụ khoa nguy hiểm.
Những bệnh này nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây ra những biến chứng khó lường, thậm chí có thể có nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Do đó, chị em cần phòng tránh bằng cách:
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong ngày nguyệt san.
– Không thụt rửa sâu vào trong âm đạo.
Khi thấy khí hư xuất hiện kèm theo những triệu chứng bất thường, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Khi thấy khí hư xuất hiện kèm theo những triệu chứng bất thường, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Chọn đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi.
– Mỗi ngày cần thay quần lót từ 1 – 2 lần. Đồ lót, quần áo cần được giặt sạch, phơi khô trước khi sử dụng.
– Không lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ. Thận trọng khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín, đặc biệt cần tránh xa những sản phẩm có độ PH cao.
– Không lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày. Trong ngày nguyệt san, cần thay băng vệ sinh ít nhất từ 4 – 6 tiếng/ lần.
– Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy, lành mạnh. Dùng bao cao su khi quan hệ để tránh mắc các bệnh lây qua đường tình dục.
– Khám phụ khoa định kì, ít nhất 6 tháng/ lần.
Ngay khi có dấu hiệu của khí hư bệnh lý hoặc bất kì bất thường nào về vùng kín, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 861
|
Tổn thương dây chằng chéo sau: Khi nào cần phẫu thuật?
Dây chằng chéo sau là một trong hai dây chằng nằm trong gối có nhiệm vụ giữ không cho mâm chày di chuyển ra sau. Trong sinh hoạt hàng ngày, khi bị chấn thương (thường là do ngã giập
gối trong tư thế gối gập) có thể chỉ bị đứt một phần hoặc có thể bị đứt hết
nhưng có thể tự lành lại sau một thời gian và thường rất khó phát hiện. Vậy làm
thế nào để phát hiện chính xác tổn thương, từ đó có chỉ định điều trị hiệu quả
nhất, tránh biến chứng sau này?
Dây chằng chéo sau là một dây chằng khỏe, dày hơn cả dây chằng chéo trước. Cấu trúc của nó bao gồm hai bó sợi chạy từ trước ra sau bám ở diện sau gai trên mâm chày và ở mặt sau ngoài của lồi cầu trong. Giống như tất cả các dây chằng, dây chằng chéo sau có nhiệm vụ làm vững gối. Vai trò của nó ngược lại với dây chằng chéo trước: chống lại di lệch ra sau của xương chày so với xương đùi. Ngăn cản dấu hiệu ngăn kéo sau của xương chày. Hai bó của dây chằng cho phép kiểm soát được ngăn kéo sau trong tư thế gối gấp.
Chẩn đoán tổn thương dựa vào đâu?
Đứt dây chằng chéo sau ít gặp vì thông thường bệnh nhân phải trải qua một chấn thương mạnh như: do tai nạn giao thông, do chấn thương trực tiếp đập vào mặt trước của cẳng chân hoặc tổn thương trong hoạt động thể thao. Nó có thể có các
thương tổn phối hợp, đặc biệt là gãy xương ở chi dưới.
Khi bị tổn thương, có các biểu hiện lâm sàng như: Giai đoạn cấp (ngay sau khi tai nạn xảy ra) đứt dây chằng chéo sau biểu hiện bằng: đau, sưng gối, hạn chế vận động. Nếu không được phát hiện thì tiến triển thông thường sẽ giảm dần các triệu chứng này. Một thời gian sau, giai đoạn mạn tính, đứt dây chằng chéo sau có thể hoàn toàn hồi phục, trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong hoạt động thể thao, không có một chút cản trở nào đặc biệt. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, tổn thương này sẽ gây đau hoặc không vững gối.
Về chẩn đoán: Chẩn đoán dựa vào lâm sàng là chính. Thăm khám khớp gối tìm thấy dấu hiệu ngăn kéo sau là đủ để chẩn đoán đứt dây chằng chéo sau. Khám nghiệm này phải làm và so sánh trên hai gối, để đánh giá sự khác biệt. Chụp Xquang làm một cách có hệ thống, đảm bảo không bỏ sót gãy xương phối hợp. Chụp Xquang với thanh ép từ trước ra sau để tìm dấu hiệu ngăn kéo sau, khẳng định chẩn đoán, đồng thời lượng hóa được mức độ nặng của bệnh. Chụp cộng hưởng từ (MRI) cho ta hình ảnh của đứt dây chằng. Nó còn cho biết thêm về tình trạng của sụn chêm, tình trạng của xương và của các dây chằng khác.
Trường hợp nào cần phẫu thuật?
Đối với những trường hợp tổn thương dây chằng chéo sau ở mức độ vừa phải không kèm theo các cấu trúc hỗ trợ, mức độ lỏng gối trên lâm sàng vừa phải, thang điểm chức năng khớp gối còn tốt thì có thể không cần can thiệp phẫu thuật mà chỉ cần luyện tập để làm khỏe các khối cơ, gân phía sau để hỗ trợ thêm cho dây chằng là có thể đạt được yêu cầu.
Tóm lại, nếu tổn thương dây chằng chéo sau mà có ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt thì có thể phải cân nhắc điều trị. Tuy nhiên, chỉ định và kỹ thuật tạo hình dây chằng chéo sau chặt chẽ và phức tạp hơn dây chằng chéo trước, do đó, bệnh nhân nên được tư vấn trực tiếp và kỹ càng bởi bác sĩ chuyên khoa xương khớp.
|
medlatec
| 675
|
Cảnh giác khi bà bầu bị tê, phù, sưng ngón tay
Khi mang thai, đặc biệt là những ngày cuối thai kỳ, hiện tượng bà bầu bị sưng phù tay chân thường hay gặp. Tình trạng này sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày của mẹ bầu.
1. Nguyên nhân bà bầu bị tê, sưng tay chân?
Thông thường những nguyên nhân phổ biến gây tình trạng tê, phù ngón tay chân ở bà bầu bao gồm:1.1. Huyết áp thấp khi mang thai. Tình trạng huyết áp thấp là một trong những bệnh lý gây ảnh hưởng tới các dây thần kinh cũng như lượng máu trong cơ thể. Huyết áp thấp khiến lưu lượng máu giảm nên các cơ quan trong cơ thể không được cung cấp đủ máu. Điều này khiến dây thần kinh phản ứng tới các chi bằng triệu chứng tê chân tay.Ở giai đoạn mang thai, sức khỏe của mẹ bầu bị giảm sút rất nhiều. Việc cung cấp đủ lượng máu cho cơ thể để nuôi dưỡng thai nhi cao nên dẫn đến tình trạng huyết áp thấp và tê tay chân. Lúc này, mẹ bầu có thể cải thiện bằng cách siết bàn tay và di chuyển nhẹ nhàng để giảm tê nhức.1.2. Dịch chuyển khớp. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, việc hormone relaxin sản sinh trong quá trình mang thai khiến cho xương khớp bị nới lỏng ra. Hormone này có nhiệm vụ mở rộng xương chậu để em bé đi qua trong quá trình chuyển dạ được dễ dàng. Ngoài ra còn có tác động nhiều lên các khớp xương khác trong cơ thể. Vì thế, việc di chuyển của mẹ bầu cũng khó khăn hơn và gây ra tê tay chân.Mẹ bầu thường nằm nghiêng khi ngủ, do đó cũng có thể gây ra tê chân tay. Mẹ bầu nên cải thiện tư thế nằm thường xuyên, sử dụng gối mềm và không quá cao để tránh bị cứng khớp.1.3. Hội chứng ống cổ tay khiến bà bầu bị sưng ngón tay. Một nguyên nhân có thể gây ra tê tay chân và đau nhức cánh tay ở phụ nữ mang thai là do hội chứng ống cổ tay. Hiện tượng này do tích tụ chất lỏng ở cổ tay khiến các dây thần kinh nơi cổ tay xuống ngón tay bị chèn ép và tê ngứa. Hạn chế sự cầm nắm ở mẹ bầu.Hội chứng ống cổ tay xảy ra trong giai đoạn mang thai và cả sau sinh. Thường gặp ở người thừa cân béo phì, mang đa thai, ngực phát triển quá mức,....Ngoài ra, còn một số nguyên nhân được kể đến như thiếu canxi, vitamin B12, Acid folic,.. cũng khiến mẹ bầu bị tê chân tay.
2. Mẹ bầu bị tê tay chân có nguy hiểm không?
Quá trình mang thai bị tê tay chân là hiện tượng phổ biến thường gặp. Nếu ở mức độ nhẹ thì bệnh chỉ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày. Nhưng nếu như tình trạng tê tay chân diễn ra liên tục và kèm theo các chứng chóng mặt, khó nhấc tay chân, co cơ,... cần nghĩ đến dấu hiệu của một bệnh lý khác.
3. Sưng phù tay chân khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
Bà bầu bị sưng tay chân bao gồm các biểu hiện như tay và chân sưng tấy, phù nề,... Điều này khiến cho mẹ bầu đau nhức và khó chịu.Bà bầu bị sưng phù tay chân thường xuất hiện vào cuối thai kỳ. Lúc này, thai nhi đang lớn dần sẽ tạo áp lực lên vùng chân khiến cho vùng này dễ xuất hiện hiện tượng sưng phù như trên.Ngoài ra, bà bầu bị sưng ngón tay do nằm sai tư thế hay vận động sai cách,... Bà bầu bị sưng phù cũng có thể là quá trình báo hiệu về việc mẹ sắp sinh.Nếu tình trạng sưng phù tay chân kéo dài và kèm theo các biểu hiện bất thường như buồn nôn, đau dữ dội lan sang vùng mắt, lưng,... có thể là biểu hiện nguy hiểm đối với mẹ bầu. Lúc này, mẹ bầu nên đến ngay bệnh viện gần nhất để kiểm tra và điều trị.Nhưng nhìn chung, tình trạng bà bầu bị sưng phù tay chân về cơ bản không ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ và bé. Song để thai kỳ trở nên trọn vẹn và khỏe mạnh, mẹ bầu nên tìm hiểu các phương pháp làm giảm thiểu tình trạng này.
4. Cách làm giảm sưng phù tay chân ở mẹ bầu
Khi xác định được nguyên nhân khiến bà bầu bị sưng tay chân thì việc giải quyết vấn đề này sẽ dễ dàng hơn. Dưới đây là một số cách giúp mẹ bầu hạn chế được tình trạng tê tay chân hiệu quả:4.1. Chế độ ăn uống khoa học. Mẹ bầu nên tích cực bổ sung các loại thực phẩm giàu Natri, Kali, vitamin K, vitamin B, Canxi vào thực đơn hằng ngày.Các thực phẩm giàu chất vitamin nhóm B như B6, B12,... giúp bảo vệ sức khỏe xương khớp rất tốt. Góp phần làm chậm quá trình thoái hóa xương và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể;Các thực phẩm chứa vitamin K như: cải bó xôi, kiwi, quả bơ, rau húng quế,... hỗ trợ bảo vệ xương chắc khỏe, giảm quá trình lão hóa;Các nhóm thực phẩm chứa nhiều Canxi như: sữa, các loại hạt, phô mai, sữa chua,... rất tốt cho hệ xương nhất là ở những phụ nữ mang thai. Nếu thiếu canxi có thể gây nên các bệnh loãng xương, đau nhức các khớp xương, thoái hóa xương khớp,...Ngoài ra, mẹ bầu nên uống nhiều nước để giảm phù nề khi mang thai.4.2. Tạo tư thế ngủ thoải mái nhất. Mẹ bầu thường hay nằm nghiêng khi ngủ. Tuy nhiên việc nằm 1 tư thế quá lâu sẽ dẫn đến tê bì tay chân. Vì thế, hạn chế nằm nguyên một tư thế quá lâu, sử dụng gối mềm và không nên gối quá cao khi ngủ.4.3. Ngâm chân và xoa bóp nhẹ nhàng. Thực hiện ngâm chân bằng nước ấm và massage tay chân theo đúng kỹ thuật. Mẹ bầu có thể dùng lực tác động mạnh mẽ và dứt khoát lên các vùng bắp chân, bàn tay, bàn chân,.. Từ đó giảm thiểu tình trạng đau mỏi cơ, chuột rút và phù nề chân tay.Xoa bóp và massage là cách giúp mẹ bầu giảm đau cũng như thư giãn các khớp xương. Mỗi ngày, mẹ bầu nên khởi động nhẹ nhàng các khớp xương và massage nhẹ nhàng vùng cánh tay, vai, các đầu ngón tay tới chân, bàn chân, ngón chân để giảm tê nhức khi mang thai.4.4. Tập thể dục giảm sưng phù tay chân. Mẹ bầu nên thường xuyên tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng dành riêng cho bà bầu. Có thể lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng như: Đi bộ, yoga kết hợp các bài tập khởi động, cử động các khớp. Điều này giúp lưu thông mạch máu, tránh bị tê tay khi mang thai rất tốt.Ngoài ra, mẹ bầu không nên đi giày cao gót, giày quá chật hay mặc đồ bó sát sẽ khiến cho mạch máu không được lưu thông dễ dàng.4.5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên khi mang bầu là điều vô cùng cần thiết. Khi có những biểu hiện tê bì tay chân, mẹ bầu nên đi kiểm tra sức khỏe để xem tình trạng sức khỏe của mình có ổn không. Nếu cơ thể thiếu canxi, vitamin,.. có thể ảnh hưởng nhiều đến vấn đề xương khớp.Nếu đã áp dụng tất cả các biện pháp trên nhưng không thấy thuyên giảm. Bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc điều trị mà chưa có sự hướng dẫn từ bác sĩ. Khi gặp các vấn đề bà bầu bị tê sưng ngón tay, sưng tay chân.
|
vinmec
| 1,360
|
Nhận biết cơn đau do sỏi thận
Cơn đau quặn thận là triệu chứng phổ biến của bệnh sỏi thận. Tùy vào vị trí viên sỏi mà người bệnh sẽ đau ở những khu vực khác nhau. Tuy nhiên đau sỏi thận thường bị nhầm lẫn với những cơn đau khác.
1. Sỏi thận đau ở đâu?
Triệu chứng đau sỏi thận đặc trưng nhất đó là:Đau dữ dội, đau quặn thận. Đau sỏi thận thường đau khởi phát từ thắt lưng, ở một bên hoặc cả 2 bên vùng hạ sườn. Sau đó lan dần từ vùng hố thắt lưng xuống phía dưới hay ra phía trước đến hố chậu, đùi, có thể lan sang cả phận sinh dục.Đau âm ỉ, nhẹ vùng thắt lưng, hông có thể bạn đã bị sỏi nhỏ hoặc vừa ở bể thận, sỏi nhỏ ở niệu quản.Đau kèm theo bí đái, có thể sỏi ở cổ bàng quang hoặc lọt ra niệu đạo.Đau khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế đột ngột có thể sỏi thận phát triển thành những viên sỏi to, áp lực lên các khu vực bị ảnh hưởng bởi sỏi thận khiến các vùng mô xung quanh thận cũng bị chèn ép và gây đau.Đau co thắt từ bên trong, nằm ở tư thế nào cũng bị đau. Cơn đau thường kéo dài từ 20 – 60 phút, thậm chí là trong vài giờ. Cơn đau thường kèm theo tiểu ra máu, sốt hay ớn lạnh.Thực tế, khi sỏi thận xuất hiện trong thận, đường tiết niệu sẽ bị kích thích dẫn đến tình trạng co thắt, bóp chặt, làm tắc đường tiết niệu. Đường dẫn nước tiểu bị tắc, nước tiểu không thể bài tiết ra ngoài, từ đó làm tăng áp lực lên vùng bể thận, dẫn đến những cơn đau sỏi thận.
2. Dấu hiệu nhận biết sỏi thận
Dấu hiệu nào nhận biết đau sỏi thận?
2.1. Buồn nôn hoặc nôn. Buồn nôn và ói mửa có thể là dấu hiệu bị sỏi thận do thận đang bị tắc nghẽn. Niệu quản bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ đồng thời ngăn không cho nước tiểu di chuyển đến bàng quang. Những dây thần kinh trong ruột và thận có mối liên quan đến nhau. Khi sự tắc nghẽn ở thận xảy ra, nó có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, kích hoạt các dây thần kinh trong đường tiêu hóa, làm cho dạ dày co thắt, khó chịu và làm bạn buồn nôn và ói mửa.2.2. Đi tiểu nhiều lầnĐôi khi những người bị sỏi thận cảm thấy cần phải đi tiểu nhiều lần, nếu viên sỏi nằm ở cuối niệu quản đầu bàng quang hoặc nằm ở cổ bàng quang thì bạn sẽ thường xuyên có nhu cầu đi tiểu, mỗi lần đi một lượng nhỏ. Khi bạn thường xuyên tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện nhỏ giọt, có khả năng sỏi thận đang đi qua niệu quản. Sỏi thận kích thích bàng quang và khiến bạn có cảm giác tiểu tiện thường xuyên hơn. Nếu sỏi thận to, nó có thể gây tắc nghẽn niệu quản. Nguyên nhân là do viên sỏi kích thích gây rối loạn co thắt cơ trơn bàng quang, tạo tín hiệu buồn tiểu giả.2.3. Đi tiểu ra máu. Bị sỏi thận gây tổn thương niêm mạc đường tiết niệu sẽ làm chảy máu, khi đi tiểu ra máu bạn có thể thấy nước tiểu có màu hồng hoặc nâu. Nếu sỏi thận gây trầy xước mô, máu có thể trộn lẫn với nước tiểu. Nếu nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu thì bạn nên đi khám bác sĩ kịp thời.2.4. Sốt và ớn lạnh. Sốt, ớn lạnh đi kèm với các triệu chứng sỏi thận ở nữ giới, thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng vì sỏi thận có thể là nơi vi khuẩn dễ dàng phát triển. Đây là một biến chứng nghiêm trọng do sỏi thận gây ra.2.5. Nước tiểu đục. Khi thấy dấu hiệu này thì khả năng cao bạn đang có sỏi hoặc nằm trong nhóm đối tượng dễ bị sỏi thận - tiết niệu. Nước tiểu đục có thể do quá nhiều chất cặn bã lắng đọng hoặc đang bị viêm đường tiết niệu. Nếu có viêm đường tiết niệu thì nước tiểu đục kèm mùi hôi, còn lắng cặn thông thường thì nước tiểu sẽ không có mùi.2.6. Đau, rát khi đi tiểu, tiểu rắt
Đau, rát khi đi tiểu là dấu hiệu của sỏi thận
Thông thường khi sỏi rơi xuống niệu quản hoặc từ bàng quang ra niệu đạo sẽ gây tắc đường dẫn tiểu dẫn đến tiểu khó, buốt. Ngoài ra, viên sỏi cọ vào niêm mạc niệu quản và niệu đạo, gây đau và nóng rát khi đi tiểu. Khi ấy, sỏi kích thích bàng quang và gây nên đau sỏi thận. Viêm nhiễm có thể xảy ra và khiến bạn càng thêm đau rát khi tiểu tiện.2.7. Vô niệu. Trường hợp sỏi niệu quản có thể gây ra tình trạng vô niệu một phần hoặc hoàn toàn (tình trạng bạn không đi tiểu được). Vô niệu một phần là do viên sỏi gây tắc một bên thận. Trường hợp hiếm gặp là sỏi làm cả hai bên niệu quản co thắt gây vô niệu hoàn toàn.Trên thực tế, cơn đau sỏi thận thường dễ bị nhầm lẫn với viêm ruột thừa cấp tính, cơn đau quặn gan do sỏi đường mật hay cơn đau dạ dày tá tràng cấp tính. Do đó, khi có những cơn đau quặn ở vùng lưng thì bạn nên đi khám để kiểm tra và chẩn đoán chính xác.
Những điều cần biết về sỏi tiết niệu
Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận
|
vinmec
| 961
|
Sự khác nhau giữa cương sữa và tắc tia sữa
Cương sữa và tắc tia sữa gây ra triệu chứng giống nhau khiến nhiều người khó phân biệt và nhầm lẫn giữa hai hiện tượng này. Dẫn tới việc xử trí sai cách và gây ra tình trạng nặng hơn và nguy hiểm cho người mẹ.
1. Cương sữa sinh lý
Cương sữa sinh lý là hiện tượng thường gặp ở các bà mẹ sau sinh, xuất hiện từ 2-7 ngày sau sinh. Người mẹ cảm thấy đau nhức, nóng toàn bộ ngực. Bầu ngực cương cứng và ra rất ít sữa nếu hút sữa. Ngoài ra, có xuất hiện hạch ở nách.Sự tiết sữa từ bầu ngực nhờ hai hormone chính là oxytocin và prolactin. Oxytocin là hormone co bóp tuyến sữa, còn prolactin là hormone tạo sữa. Lúc trẻ mới chào đời, prolactin được tiết nhiều nhất giúp sữa đổ về các nang sữa. Tuy nhiên, lượng oxytocin tiết ra không đủ để co bóp tuyến sữa, dẫn tới sữa trong nang không được giải phóng ra ngoài, và gây ra tình trạng bầu ngực của mẹ căng cứng và khó chịu.
Cương sữa sinh lý có thể gây hạch ở nách
2. Tắc tia sữa
Tắc tia sữa là khi cơ thể của người mẹ sản xuất lượng sữa nhiều hơn nhu cầu của trẻ. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tắc tia sữa như mẹ không vắt, hút hết sữa sau khi bú, bắt đầu cho con bú muộn, trẻ ngậm bắt vú kém.Ngoài ra, có thể do ống dẫn sữa nhỏ, hoặc mẹ ăn nhiều chất béo động vật,... Tắc sữa thường không xảy ra ngay sau sinh, vì lúc này sữa mẹ tiết ra chưa nhiều.Tắc tia sữa dẫn tới bầu ngực đau, có cục cứng, hút sữa kém và lượng tia sữa không như bình thường. Thậm chí, người mẹ có thể có triệu chứng sốt nhẹ.
Tắc tia sữa dẫn tới bầu ngực đau, có cục cứng
3. Sự khác nhau giữa cương sữa và tắc tia sữa
Sự khác nhau giữa cương sữa và tắc tia sữa
Cương sữa và tắc tia sữa nếu không được xử trí có thể dẫn tới áp xe vú, gây nguy hiểm cho người mẹ.
4. Xử trí cương sữa và tắc tia sữa
4.1 Giảm cương sữa sinh lý
Có nhiều cách để giảm cương sữa sinh lý, ví dụ như:Chườm lạnh: dùng khăn mát chườm lạnh hai vú giữa các lần bú hoặc hút sữa làm giảm sưng và đau. Chườm lạnh vào ngực trong vòng 5 phút.Cho con bú: giảm cương sữa sinh lý tốt nhất là cho con bú thường xuyên. Một số bà mẹ có thể thấy đau, tuy nhiên sữa càng nhiều thì càng căng tức. Do vậy, hãy cho trẻ bú thường xuyên và dùng tay bóp sữa trước khi cho con bú.Sử dụng máy hút sữa: nếu sữa quá nhiều mà không tiết ra có thể sử dụng máy hút sữa để giảm căng tức. Máy hút sữa có thiết kế kiểu phễu chụp làm bằng silicon vân hình cánh hoa, giúp mát-xa, kích thích và duy trì tuyến sữa tiết ra đều đặn, nhẹ nhàng và không gây đau.
Sử dụng máy hút sữa để giảm cương sữa sinh lý
4.2 Cách xử trí tắc tia sữa
Để phòng ngừa tắc tia sữa, bà mẹ hãy cho con bắt đầu bú sớm trong vòng một giờ đầu sau sinh. Hãy đảm bảo trẻ ngậm bắt vú tốt và bế trẻ đúng tư thế khi bú.Khi bị tắc tia sữa, các bà mẹ hãy cho con bú thường xuyên và bế trẻ đúng tư thế. Hãy thay đổi tư thế, các vị trí bú khác nhau để đảm bảo các ống dẫn sữa được dọn sạch sẽ, giảm bớt cơn đau do căng sữa. Nếu trẻ không mút được hãy vắt sữa bằng tay hoặc bằng máy hút sữa. Đắp ấm hoặc tắm nước ấm trước khi cho con bú. Mát-xa nhẹ nhàng vùng vú, kích thích núm vú giúp bà mẹ thư giãn. Nếu vú căng tức hãy chườm lạnh để giảm phù nề.Ngoài ra, để tránh tình trạng bị căng sữa sau sinh, các bà mẹ hãy lựa chọn áo ngực loại dành riêng cho phụ nữ cho con bú. Áo ngực quá chật cũng sẽ tạo áp lực lên bầu ngực và khiến cho bà mẹ thấy đau hơn.Cương sữa và tắc tia sữa là hai tình trạng thường gặp đối với phụ nữ cho con bú. Cương sữa và tắc tia sữa nếu không được xử trí kịp thời, hay xử trí sai cách có thể dẫn tới áp xe vú và gây nguy hiểm cho bà mẹ. Do vậy, cần phân biệt rõ cương sữa sinh lý và tắc tia sữa để có biện pháp xử trí phù hợp.Điều trị tắc tia sữa sau sinh không phải đơn giản, tùy theo trường hợp và mức độ tắc sữa mà mẹ có kết quả cải thiện hoặc không. Tuy nhiên, khi tình hình không khả quan sau khi đã áp dụng các cách nêu trên, các bà mẹ nên tìm đến phương pháp tác động cột sống để điều trị tắc tia sữa sau sinh mà không cần dùng đến thuốc.Với Phương pháp Tác động cột sống, kỹ thuật viên điều trị chủ yếu sử dụng phần mềm đầu ngón tay tác dụng vào cột sống phía lưng của bệnh nhân để điều chỉnh, khai thông tuyến sữa.Đối với các trường hợp viêm có thể tác dụng nhẹ vào phần gây ức chế tuyến sữa.
|
vinmec
| 926
|
Công dụng thuốc Gemcitabine
Gemcitabine là thuốc gì, có phải thuốc điều trị ung thư không? Thực tế, Gemcitabine là thuốc điều trị ung thư có thành phần chính là Gemcitabine hydrochloride. Nhờ tác dụng ức chế tổng hợp DNA, Gemcitabine được dùng trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ... có kết hợp với một số thuốc khác.
1. Gemcitabine là thuốc gì?
Gemcitabine thuộc nhóm thuốc chống ung thư, chống chuyển hóa, tổng hợp nucleosid pyrimidin, có thành phần chính là Gemcitabine hydrochloride. Hoạt chất này có tác dụng ức chế tổng hợp DNA.Gemcitabine được bào chế dưới dạng thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch với hàm lượng từ 200mg, 1g, 1,5g, 2g và dung dịch tiêm truyền với hàm lượng 10mg/ml, 30mg/ml, 100mg/ml.Gemcitabine được dùng trong những trường hợp sau:Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển kết hợp với carboplatin ở bệnh nhân tái phát sau khi trị liệu bằng thuốc chứa platin tối thiểu 6 tháng.Điều trị khởi đầu ung thư vú di căn kết hợp với paclitaxel sau khi thất bại với các phác đồ điều trị có kết hợp với anthracycline.Điều trị ung thư biểu mô tuyến tụy tại chỗ tiến triển hoặc giai đoạn cuối hoặc di căn. Gemcitabine được dùng đối với điều trị bước 1 hoặc bước 2 ở bệnh nhân trước đó đã được điều trị với fluorouracil.Điều trị khởi đầu ung thư phổi không phải tế bào nhỏ kết hợp với cisplatin khi tình trạng bệnh không phẫu thuật được, ung thư tiến triển tại chỗ hoặc di căn.Điều trị ung thư bàng quang.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Gemcitabine
Gemcitabine được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc thường được tiêm trong 30 phút và được thực hiện bởi nhân viên y tế hoặc bác sĩ. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và tùy vào khả năng đáp ứng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp. Nếu tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hoặc không tiến triển tốt hơn, người bệnh cần báo với bác sĩ ngay.Liều dùng Gemcitabine ở người lớn đối với từng mục đích điều trị cụ thể như sau:Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng: Truyền tĩnh mạch 1.000mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/lần/ngày trong 30 phút. Dùng thuốc vào ngày thứ nhất và thứ tám trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Carboplatin được truyền mạch kết hợp vào ngày thứ nhất của chu kỳ điều trị 21 ngày.Điều trị ung thư vú: Truyền mạch Gemcitabine với liều 1.250mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/lần/ngày trong 30 phút. Dùng thuốc vào ngày thứ nhất và thứ tám trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Paclitaxel được truyền với liều 175mg/m2 vào ngày thứ nhất trước khi truyền thuốc, truyền trong 3 giờ.Điều trị ung thư tế bào phổi lớn: Đối với lịch điều trị mỗi 4 tuần, truyền mạch Gemcitabine với liều 1.000 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/lần/ngày trong 30 phút. Dùng thuốc vào ngày thứ nhất và thứ tám trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Cisplatin được truyền với liều 100mg/m2 vào ngày thứ nhất sau khi truyền thuốc. Đối với lịch điều trị mỗi 3 tuần, truyền mạch Gemcitabine với liều 1.250 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/lần/ngày trong 30 phút. Dùng thuốc vào ngày thứ nhất và thứ tám trong chu kỳ điều trị 21 ngày. Cisplatin được truyền với liều 100mg/m2 vào ngày thứ nhất sau khi truyền thuốc.Điều trị ung thư tuyến tụy: Truyền mạch Gemcitabine với liều 1.000mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/lần/ngày trong 30 phút. Từ tuần 1 đến tuần thứ 8, dùng 1 tuần và nghỉ 1 tuần. Từ tuần thứ 8, thuốc được truyền vào các ngày 1, 8 và ngày 15 của chu kỳ điều trị 28 ngày.Quá liều Gemcitabine có thể gây nổi mẩn, loét da, viêm niêm mạc, loạn cảm, ức chế tủy và các biểu hiện nặng hơn của một số tác dụng phụ. Cho đến nay vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, người bệnh chủ yếu được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Trường hợp phát hiện sớm quá liều Gemcitabine cần dùng thuốc chống nôn và tiêu chảy để làm giảm triệu chứng, đồng thời theo dõi điện giải, cân bằng nước.
3. Tác dụng phụ của thuốc Gemcitabine
Gemcitabine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Sốt, đau, phù, phù ngoại vi, ngứa, nổi mẩn, rụng tóc, kích ứng tại chỗ tiêm. Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính, thiếu máu, xuất huyết. Tăng transaminase, phosphatase kiềm, bilirubin, nitơ urê huyết, creatinin, tiểu ra máu, protein niệu. Khó thở, co thắt phế quản, hội chứng giống cúm, ngủ gà, loạn cảm, nhiễm khuẩn.Ít gặp: Gemcitabine ít khi gây chán ăn, mất ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi, run cơ. Viêm mũi, ho, suy hô hấp cấp, viêm phổi kẽ, phù phổi. Phản vệ, nổi phỏng ở da, viêm mô, viêm mạch ngoại vi, viêm bong, xuất huyết điểm dưới da, chứng viêm sau xạ trị. Tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, loạn nhịp trên thất, nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, tai biến mạch não. Tăng GGT, urê huyết, độc tính gan, suy gan, suy thận, suy hô hấp, hoại tử, nhiễm khuẩn huyết.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Gemcitabine
Không dùng Gemcitabine ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang nuôi con cho bú.Giảm liều Gemcitabine ở người bệnh cao tuổi và phụ nữ vì thời gian bán thải thuốc dài và độ thanh thải thuốc giảm.Gemcitabine có thể khiến một số bệnh gan tiến triển nặng hơn như viêm gan, xơ gan, xơ gan do rượu, suy gan, di căn ở gan.Đối với bệnh nhân suy thận, trước mỗi lần dùng thuốc, cần xét nghiệm công thức máu toàn phần, chức năng gan và thận. Trong quá trình dùng thuốc và sau khi ngừng thuốc cũng cần kiểm tra chức năng gan, thận. Ngoài ra, nếu người bệnh dùng phối hợp Gemcitabine với cisplatin, cần kiểm tra nồng độ magie, canxi và kali.Phụ nữ đang mang thai cho con bú không được dùng Gemcitabine, vì thuốc gây độc đối với thai nhi và nguy cơ này cần được cảnh báo nếu bệnh nhân đang dùng thuốc có thai.Gemcitabine có thể tương tác và làm tăng hoặc giảm nồng độ, tác dụng của một số loại thuốc và xạ trị. Ngoài ra, Gemcitabine cũng tương kỵ với một số loại thuốc. Vì vậy, trước khi dùng thuốc người bệnh cần tìm hiểu kỹ danh mục thuốc tương tác và tương kỵ với Gemcitabine, đồng thời cung cấp danh sách các loại thuốc, sản phẩm thảo dược hay thực phẩm chức năng đang sử dụng hoặc dùng trước đó cho bác sĩ biết.Công dụng của Gemcitabine là ức chế tổng hợp DNA và được dùng kết hợp với một số thuốc để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tuyến tụy, bàng quang. Việc sử dụng thuốc cần có sự chỉ định từ bác sĩ để có thể đảm bảo hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,247
|
Siêu âm thai 32 tuần: Mốc quan trọng của thai kỳ, mẹ chớ bỏ qua
Siêu âm thai 32 tuần là mốc quan trọng để bác sĩ kiểm tra kỹ về hình thái cũng như các nguy cơ về dị tật của thai nhi. Lúc này cơ thể của mẹ cũng có nhiều thay đổi về tâm sinh lý. Dưới đây là những lời khuyên của các chuyên gia hàng đầu về Sản phụ khoa để giúp quá trình mang thai tuần 32 trở nên thuận lợi.
1. Mục đích của siêu âm thai thai 32 tuần?
1.1 Siêu âm thai tuần 32 giúp nắm rõ được sự phát triển của con
Ở mốc tuần 32 của thai kỳ, lúc này em bé đã đạt được cân nặng là 1,5 – 1.7kg. Đây là thời điểm bạn có thể ngắm bé yêu của mình rõ ràng hơn những tuần thai trước đó rất nhiều vì lúc này em bé gần như đã phát triển hoàn thiện toàn bộ các cơ quan để sẵn sàng chào đời.
Lớp lông tơ bao bọc xung quanh da của con đã biến mất, não bộ của bé phát triển vượt trội. Đây cũng là thời điểm tuyệt vời mà thông qua việc siêu âm thai mà mẹ có thể nhìn thấy các biểu cảm đa dạng và đáng yêu của bé như: mỉm cười, thè lưỡi, cau mày, ngậm ngón tay, nheo mắt… thậm chí, ở tuần 32 trẻ còn có thể tự chuyển động để tránh ánh sáng xuyên qua da bụng của mẹ.
Siêu âm thai tuần 32 giúp nắm rõ được sự phát triển của con như: mỉm cười, thè lưỡi, cau mày, ngậm ngón tay, nheo mắt
1.2 Siêu âm thai tuần 32 giúp nắm rõ sự thay đổi của mẹ
Với các mẹ bầu, vào tam cá nguyệt thứ 3, cơ thể của mẹ sẽ bắt đầu xuất hiện tượng đối nhiều thay đổi vì sự phát triển của thai nhi. Càng vào những tháng cuối của thai kỳ, thai nhi sẽ chiếm nhiều không gian trong khoang bụng của mẹ và khiến cho mẹ gặp nhiều các vấn đề khó khăn trong việc đi lại, sinh hoạt, thậm chí là ăn uống.
Đặc biệt, ở tuần 32, cảm giác khó thở, đau lưng, đau bàng quang, đi tiểu nhiều, đau xương mu, rạn da… của mẹ bầu sẽ xuất hiện liên tục. Tuy gây khó chịu và phiền toái, nhưng theo ý kiến của các chuyên gia thì đây là hiện tượng bình thường và mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng.
1.3 Siêu âm thai giúp chuẩn bị cho quá trình vượt cạn an toàn
Ở tuần 32, thai nhi cũng đã di chuyển dần xuống gần đáy tử cung hơn thay vì lơ lửng như tam cá nguyệt thứ 2. Khi siêu âm thai, bác sĩ sẽ kiểm tra vị trí của túi thai cũng như lượng ối xem có bình thường không nhằm đảm bảo cho quá trình vượt cạn được diễn ra an toàn.
Ngoài ra, siêu âm thai tuần 32 còn giúp bác sĩ xác định ngôi thai. 32 tuần trở đi, em bé đã đạt kích thước tương đương một trái bí ngô và dừng việc xoay trong túi thai. Như vậy, lúc này em bé cần xoay theo đúng chiều để có thể về vị trí ngôi thai thuận cho việc chào đời.
Tuy nhiên, nếu ở tuần 32 mà ngôi thai của bé vẫn chưa thuận thì mẹ cũng không nên quá lo lắng. Bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ về các phương pháp giúp bé xoay đầu về đúng chiều cần thiết. Nếu trong trường hợp, thai vẫn không xoay chiều ngôi thai thuận thì bác sĩ sẽ tư vấn mẹ lựa chọn phương pháp sinh mổ giúp bé thuận lợi chào đời và an toàn cho mẹ.
Siêu âm thai 32 tuần là mốc quan trọng để bác sĩ kiểm tra kỹ về hình thái cũng như các nguy cơ về dị tật của thai nhi
2. Khám thai, siêu âm thai 32 tuần là làm những gì?
– Cũng giống như những lần khám thai trước, ở tuần 32 của thai kỳ, mẹ bầu sẽ được bác sĩ tiến hành đo cân nặng, huyết áp nhằm đánh giá sức khỏe tổng quát về sức khỏe hiện tại.
– Ở tuần 32, mẹ bầu sẽ được chỉ định siêu âm thai 5D nhằm đưa ra được những hình ảnh siêu âm thai nhằm đánh giá các dị tật bẩm sinh muộn của thai và sự phát triển của thai nhi một cách chính xác nhất.
– Bên cạnh đó, bác sĩ cũng làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu để kiểm tra kỹ hơn về sức khỏe của mẹ, phát hiện các rối loạn như nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận, đái tháo đường.
– Đối với các mẹ bầu, cân nặng có thể vượt quá nhiều so với mức thông thường, bác sĩ có thể chỉ định thêm xét nghiệm máu.
– Với mốc khám thai 32 tuần, bác sĩ sẽ khảo sát lượng nước ối nhiều hay ít và chất lượng của nước ối. Bên cạnh đó, siêu âm ở tuần thai này cũng sẽ xác định ngôi thai thuận hay không để có thể đưa ra lời khuyên chính xác cho việc lựa chọn phương pháp sinh phù hợp.
Ở tuần 32 của thai kỳ, mẹ bầu sẽ được bác sĩ tiến hành đo cân nặng, huyết áp nhằm đánh giá sức khỏe tổng quát về sức khỏe hiện tại
3. Lời khuyên cho mẹ bầu khi siêu âm thai 32 tuần
– Mẹ bầu tuần 32 sẽ thường xuyên xuất hiện các triệu chứng như: đầy hơi, ợ nóng, táo bón, chuột rút, phù tay chân… Để giảm bớt các triệu chứng trên, mẹ bầu nên điều chỉnh chế độ ăn uống cho khoa học và phù hợp, nghỉ ngơi đầy đủ, thay đổi các tư thế nằm.
– Trước khi đứng dậy, mẹ bầu nên đứng từ tốn, chậm rãi vì bụng to có thể khiến cho mẹ dễ mất cân bằng và bị ngã.
– Đây là thời điểm mẹ có thể lên danh sách các đồ sơ sinh cần thiết cho con và quá trình vượt cạn. Hãy cùng cùng chồng đi mua sắm, việc này sẽ giúp mẹ bầu cảm thấy hạnh phúc và hạn chế tình trạng stress, trầm cảm khi mang thai.
– Mặc dù bụng to và dễ mệt những mẹ bầu ở gần những tháng cuối của thai kỳ hãy nên cố gắng vận động nhẹ nhàng bằng cách đi bộ hoặc các bài tập yoga bầu.
Mẹ bầu nên tuân thủ lịch khám thường xuyên và thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu để có thể đánh giá sức khỏe của mẹ và bé một cách toàn diện nhất.
Từ tuần 32 trở đi là giai đoạn rất quan trọng và nhạy cảm của thai kỳ. Chỉ một tác động nhỏ cũng sẽ gây nguy hiểm cho mẹ và bé, vì vậy ở giai đoạn này, mẹ bầu nên tuân thủ lịch khám thường xuyên và thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu để có thể đánh giá sức khỏe của mẹ và bé một cách toàn diện nhất.
|
thucuc
| 1,226
|
Dấu hiệu và sự nguy hiểm khi mắc dị vật đường tiêu hóa
Mắc dị vật đường tiêu hóa được xem là tình trạng cấp cứu thường gặp trên lâm sàng, đặc biệt là mắc dị vật ở thực quản. Những tình trạng dị vật đường tiêu hóa vào bên trong thực quản của bệnh nhân có thể là hóc đồ ăn, hóc xương cá,... Những tình trạng này cần được xử lý kịp thời để không gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
1. Mắc dị vật đường tiêu hóa
Di vật đường tiêu hóa là một trong những cấp cứu phổ biến, thường là hóc đồ ăn, hóc xương cá hoặc mắc phải các loại dị vật khác như tăm, tre, đinh... vào đường tiêu hóa trên, thường là thực quản. Mắc dị vật đường tiêu hóa rất nguy hiểm và đòi hỏi phải được xử lý ngay nếu không sẽ để lại một số biến chứng nặng nề như chảy máu, tạo ổ áp – xe, thủng trung thất hoặc đâm vào và làm tổn thương những động mạch có kích thước lớn xung quanh thực quản.Một số nguyên nhân dẫn đến dị vật đường tiêu hóa hay gặp trên thực tế lâm sàng đó là:Ăn quá nhanh và uống quá nhanh, nuốt vội vàng nên những khối thức ăn có dị vật bên trong không được nhận biết và bệnh nhân nuốt chúng vào đường tiêu hóa. Thói quen vừa ăn vừa trò chuyện. Thói quen nhai không kỹ và không cẩn thận. Bệnh nhân lớn tuổi không thể cắn và xé thức ăn do răng yếu nên có xu hướng nuốt khối thức ăn có xương hoặc dị vật vào thực quản mà không nhai. Thói quen vội uống thuốc chưa bỏ vỏ chứa cạnh sắc nhọn. Thói quen dùng tăm tre sau khi ăn và ngậm tăm tre.
Dùng và ngậm tăm tre sau khi ăn dễ dẫn đến hóc dị vật
Một số bệnh lý khác cũng gây ra dị vật đường tiêu hóa như hẹp thực quản, co thắt thực quản, sẹo loét thực quản, hẹp tâm vị, hẹp môn vị, hẹp hành tá tràng...Những bệnh lý gây chèn ép thực quản như u trung thất. Người sử dụng răng giả. Những người từng phẫu thuật dạ dày và tá tràng. Trẻ em có thói quen ngậm đồ chơi. Các loại dị vật đường tiêu hóa thường gặp có thể kể đến như sau:Dị vật thực sự: Xương cá, xương động vật, tăm tre, kim băng... có tỷ lệ cao nhất trong các loại dị vật đường tiêu hóa. Dị vật là những loại thức ăn không được nhai kỹ như khối thịt to, búi rau...Dị vật là những bã thức ăn thành cục: Đây là loại dị vật đường tiêu hóa do bã, xơ thực vật, hạt của trái cây, lông, tóc cùng với chất nhầy từ dạ dày kết hợp thành.Các dấu hiệu điển hình của người mắc dị vật đường tiêu hóa như sau:Cảm giác dị vật, hay còn gọi là cảm giác nuốt vướng, đau khi nuốt. Không ăn hay uống được. Khi cố gắng ăn hoặc uống thì bệnh nhân sẽ xuất hiện triệu chứng nôn. Khó thở, tức ngực, đau nóng rát sau xương ức. Khi mắc dị vật đường tiêu hóa ở dạ dày thì những dị vật, có thể là khối thức ăn sẽ gây tắc đoạn môn vị và hành tá tràng của bệnh nhân, đồng thời bệnh nhân cũng có triệu chứng khác như ăn uống tạm, buồn nôn, đau bụng thượng vị, thức ăn không tiêu hóa, nôn ra dịch thức ăn.Những trường hợp nặng hơn, khi bệnh nhân mắc dị vật đường tiêu hóa không nhận biết được những dấu hiệu kể trên và tìm đến bác sĩ muộn thì có thể lúc đó dị vật đường tiêu hóa sẽ làm trầy xước, thậm chí rách và nhiễm trùng đường tiêu hóa, biểu hiện nhiễm trùng như sốt, đau họng, ứ đờm và thức ăn ở họng, nôn sau khi ăn là triệu chứng điển hình nhất trong tình trạng này.
Dị vật mắc gây cảm giác vướng nuốt
2. Nội soi gắp dị vật
Với những dị vật đường tiêu hóa ở vị trí họng hoặc hạ họng thì bệnh nhân sẽ được gắp dị vật một cách trực tiếp ra khỏi họng. Tuy nhiên, với những vị trí dị vật đường tiêu hóa sâu hơn, chẳng hạn như dạ dày hay thực quản thì cần đến những phương pháp khác thì mới có thể điều trị được.Một trong những phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay để điều trị dị vật đường tiêu hóa là kỹ thuật nội soi gắp dị vật. Phương pháp này được thực hiện một cách an toàn, vừa có thể chẩn đoán mắc dị vật đường tiêu hóa và vừa có thể can thiệp để gắp dị vật từ đường tiêu hóa ra khỏi cơ thể bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được thăm khám lâm sàng cũng như chụp X – quang xác định vị trí của dị vật đường tiêu hóa ̧ đồng thời sẽ được làm một số xét nghiệm tiền mê cần thiết để tiến hành nội soi gắp dị vật đường tiêu hóa.Nội soi dị vật thực quản sử dụng nội soi ống mềm để thực hiện kỹ thuật gắp dị vật trong dạ dày, tuy nhiên nếu một số trường hợp bệnh lý có dị vật có kích thước quá lớn hoặc có nguy cơ gây ra tổn thương trong quá trình nội soi thì bệnh nhân cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật mổ hở.Ngoài ra, những trường hợp dị vật đường tiêu hóa đã để lại biến chứng trên bệnh nhân thì trong đường tiêu hóa lúc này đã hình thành những vị trí bị viêm nhiễm hay những ổ áp – xe do bệnh nhân đến bệnh viện trong giai đoạn quá muộn thì sau khi nội soi gắp dị vật, bệnh nhân sẽ được tiếp tục theo dõi và điều trị nội trú tại bệnh viện sau khi phẫu thuật nội soi kết thúc, thường sẽ là điều trị kháng sinh chống nhiễm trùng cùng với dẫn lưu.
Dị vật không được gặp nhanh sẽ gây ra viêm nhiễm đường tiêu hóa
Điều quan trọng nhất để ngăn ngừa khả năng mắc dị vật đường tiêu hóa đó là bệnh nhân phải tránh được những nguy cơ nguy hiểm dẫn đến bệnh lý này như ăn uống quá nhanh, thói quen ngậm tăm, thói quen ngậm đồ chơi của trẻ hoặc một số bệnh lý có thể dẫn đến dị vật đường tiêu hóa.Mắc dị vật đường tiêu hóa như hóc xương cá hoặc hóc đồ ăn là tình trạng cấp cứu đường tiêu hóa nguy hiểm, có khả năng dẫn đến những biến chứng gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
|
vinmec
| 1,167
|
Khi nào cần khám chuyên khoa nội tiết, khám những gì?
Tuyến nội tiết có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể con người. Sự rối loạn của các tuyến nội tiết đều có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Thăm khám và điều trị tại các chuyên khoa nội tiết sẽ giúp bạn kiểm soát được hệ nội tiết của mình. Vậy khi nào cần khám chuyên khoa nội tiết và tại đây bạn sẽ được khám những gì?
1. Khi nào cần khám nội tiết?
1.1 Được chẩn đoán hoặc đang điều trị các bệnh lý nội tiết
Các bệnh nội tiết bao gồm:
– Tiểu đường type 1
– Tiểu đường type 2
– Tiểu đường thai kỳ
– Hạ đường huyết
Khi mắc bệnh tuyến giáp, bạn cần đi khám thường xuyên tại các chuyên khoa nội tiết để kiểm tra tình trạng bệnh
– Bướu nhân, nang tuyến giáp
– Cường giáp và bệnh Basedow
– Suy giáp
– Viêm tuyến giáp
– Suy tuyến thượng thận
– Hội chứng Conn
– Hội chứng Cushing
– U tủy thượng thận
– Suy tuyến yên
– Đái tháo nhạt
– Rối loạn mỡ máu
Khi đang mắc các bệnh lý này, bạn cần đi khám thường xuyên tại các chuyên khoa nội tiết để được theo dõi các chỉ số, đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị. Từ đó quyết định duy trì hoặc điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp.
Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ rối loạn loạn nội tiết, bạn nên tìm gặp các bác sĩ chuyên khoa để được khám và phát hiện bệnh sớm
1.2 Khi nghi ngờ mắc các bệnh lý nội tiết
Tuỳ thuộc vào rối loạn ở từng tuyến nội tiết trong cơ thể mà bạn có thể gặp phải những những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên vẫn có một số dấu hiệu chung thường gặp cảnh báo hệ nội tiết đang mất cân bằng. Đó là:
– Tăng, sụt cân bất thường.
– Khát nước, uống nhiều nước.
– Đi tiểu nhiều, đặc biệt là vào ban đêm.
– Vết thương lâu lành.
– Suy giảm trí nhớ.
– Run tay, mất ngủ.
– Hồi hộp đánh trống ngực.
– Rối loạn kinh nguyệt.
– Táo bón.
Khi thấy những triệu chứng này, bạn nên nghĩ đến các bệnh lý nội tiết và đi khám ngay.
Trên thực tế, rất nhiều người bệnh chủ quan trước những dấu hiệu sớm của bệnh, dẫn đến thăm khám và phát hiện muộn, gây khó khăn cho quá trình điều trị.
Quá trình điều trị các bệnh nội tiết rất phức tạp. Do đó, bạn nên đi khám tại các chuyên khoa nội tiết để được các bác sĩ chuyên khoa giàu chuyên môn và kinh nghiệm trực tiếp điều trị. Điều này giúp việc điều trị hiệu quả và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn từ việc tự ý sử dụng các loại thuốc hoặc phương pháp điều trị khác.
1.3 Khám nội tiết ngay cả khi không có biểu hiện bất thường
Dù chưa phát hiện bệnh lý hay chưa có các dấu hiệu nghi ngờ, bạn cũng nên đi khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe, loại trừ các bệnh lý, trong đó có các rối loạn hệ nội tiết.
Thời gian khám định kỳ với những trường hợp này thường là 3-6 tháng.
2. Khám gì tại chuyên khoa nội tiết?
Cũng giống như thăm khám các chuyên khoa khác, khám nội tiết cùng gồm các bước sau:
2.1 Khám lâm sàng
Quá trình khám lâm sàng sẽ giúp các bác sĩ nắm được các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, các yếu tố nguy cơ của bệnh (tiền sử bệnh, chế độ sinh hoạt, dùng thuốc,…). Từ đó bác sĩ có những nhận định ban đầu về khả năng mắc bệnh và đưa ra những chỉ định tiếp theo cho bệnh nhân.
2.2 Khám cận lâm sàng
Các bước khám cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh. Kỹ thuật này sẽ cung cấp cho các bác sĩ thêm căn cứ để đưa ra những kết luận cuối cùng.
Tùy theo các bệnh lý nghi ngờ mà các bác sĩ có thể chỉ định một hoặc một số xét nghiệm sau:
– Bệnh tiểu đường: xét nghiệm glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, glucose máu ngẫu nhiên, định lượng HbA1C…
– Bệnh tuyến giáp: xét nghiệm TSH, T4 toàn phần, FT3, TSI…
– Bệnh suy tuyến thượng thận: xét nghiệm định lượng cortisol, aldosterol, ACTH…
– Bệnh tuyến yên: xét nghiệm định lượng hormon GH và Prolactin, ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…
– Rối loạn nội tiết tố: xét nghiệm nồng độ Testosterone, FSH, LH, Estradiol, Prolactin, AMH, Progesteron,…
Đối với một số bệnh lý, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể được sử dụng như:
– Siêu âm tuyến giáp khi nghi ngờ bướu giáp, cường giáp, suy giáp,…
– Chụp MRI khi nghi ngờ u tuyến giáp, u tuyến thượng thận,…
Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định kiểm tra mắt, chụp X-quang tim phổi, MRI sọ não, MRI hốc mắt,…để kiểm tra các biến chứng do bệnh gây ra.
Dựa vào quá trình thăm khám, bác sĩ có thể đưa ra kết luận chính xác bạn có mắc bệnh nội tiết không, đó là bệnh gì, bệnh đang ở giai đoạn nào. Từ đó, xác định phương pháp và tư vấn điều trị.
Đa phần các bệnh nội tiết vẫn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hiệu quả.
Hi vọng qua bài viết bạn đã biết khi nào cần khám chuyên khoa nội tiết cũng như quy trình thăm khám. Hãy nhớ rằng, không chỉ khi mắc các bệnh lý nội tiết bạn mới cần đi khám mà ngay cả khi chưa có dấu hiệu gì bất thường, bạn cũng nên chủ động thăm khám để được chăm sóc cho hệ nội tiết của mình luôn khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,033
|
Hàn răng sâu xong bị đau nhức, phải làm thế nào?
Hàn răng sâu thường là một thủ thuật nhanh chóng, đơn giản để xử lý lỗ sâu trên răng. Vì vậy, điều gì sẽ xảy ra khi răng sâu hàn rồi vẫn đau? Nắm được những nguyên nhân gây ra tình trạng này sẽ giúp bác sĩ tư vấn hướng điều trị hiệu quả.
1. Răng sâu hàn rồi vẫn đau do đâu?
Sau khi hàn răng sâu xong bị đau nhức, ê buốt tạm thời ở răng đó và các khu vực xung quanh là khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu tình trạng này trở nên dai dẳng hoặc nghiêm trọng sau khi hàn răng sâu có thể do các nguyên nhân khác cần được điều trị. Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra triệu chứng này:1.1 Kích thích dây thần kinhĐi hàn răng về bị nhức răng, ê buốt trong thời gian ngắn thường xảy ra do quy trình hàn răng đã làm trầm trọng thêm hoặc gây viêm dây thần kinh bên trong răng.Các lớp bên ngoài của răng, đó là men răng và xi măng thường bảo vệ dây thần kinh khỏi bị lộ. Tuy nhiên, chất trám - đặc biệt là những chất trám sâu - có thể đến gần các đầu dây thần kinh và gây kích thích cũng như cảm giác khó chịu.Khi dây thần kinh lành lại, sự nhạy cảm sẽ biến mất. Việc này có thể mất vài ngày hoặc vài tuần . Khi dây thần kinh đã lành hoàn toàn, bạn sẽ không cảm thấy có sự khác biệt nào giữa chiếc răng được trám và những chiếc răng khác.1.2 Căn chỉnh khớp cắn không chính xác. Nha sĩ phải đảm bảo rằng vết trám răng thẳng hàng với các răng khác trong miệng. Mọi người thường sẽ cảm thấy hơi đau, nhạy cảm răng khi cắn vào những ngày đầu sau khi hàn răng sâu. Tuy nhiên, tình trạng này thường sẽ tự biến mất.Khi miếng trám quá cao, nó có thể gây thêm áp lực khi cắn răng xuống. Điều này có thể khiến tình trạng đau và nhạy cảm nhiều hơn.Nếu sau khi đi hàn răng về bị nhức răng, ê buốt nghiêm trọng hoặc gặp khó khăn khi ăn uống hay khó khăn trong việc đưa răng vào với nhau bạn có thể cần đến gặp nha sĩ để kiểm tra lại. Nha sĩ có thể quyết định làm phẳng điểm cao của miếng trám để vừa khớp cắn và loại bỏ cảm giác khó chịu.1.3 Hàn răng sâu xong bị đau nhức do viêm tủy răng. Viêm tủy răng là tình trạng viêm tủy nằm sâu bên trong răng. Nó có thể gây ê buốt và đau răng. Viêm tủy răng không thường xuyên xảy ra với những miếng trám nhỏ, nhưng nó có thể xảy ra nếu:Răng đã bị chấn thương, chẳng hạn như do tai nạn dẫn đến răng bị nứt hoặc gãy. Khoan rất sâu, chạm đến lớp tủy bên trong. Răng đã trải qua nhiều lần trám hoặc thủ thuật. Có hai loại viêm tủy răng. Viêm tủy răng có hồi phục đề cập đến tình trạng viêm nhẹ khi tủy vẫn khỏe mạnh và răng sẽ lành một cách độc lập. Viêm tủy răng không hồi phục xảy ra khi có một dây thần kinh bị tổn thương bắt đầu chết. Trong những trường hợp này, cần phải lấy tủy răng để cứu răng.Nha sĩ thường có thể giải quyết viêm tủy răng bằng cách trám răng mới hoặc thủ thuật phục hồi, chẳng hạn như lấy tủy răng. Một người cũng có thể cần dùng thuốc kháng sinh để loại bỏ bất kỳ bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nào.1.4 Đi hàn răng về bị nhức răng do dị ứng. Mặc dù các vật liệu trám răng thường được coi là an toàn nhưng một số người vẫn có thể bị phản ứng dị ứng. Nếu bạn bị ngứa gần vị trí trám cùng với đau, bạn có thể cần đến gặp nha sĩ và thay thế vật liệu hàn răng.
2. Cách ngăn ngừa đau, ê buốt răng sau khi hàn răng sâu
Để ngăn ngừa tình trạng răng sâu hàn rồi vẫn đau cách tốt nhất là nên thực hành vệ sinh răng miệng tốt bằng các cách như: đánh răng hai lần mỗi ngày, đánh răng đúng cách, vệ sinh lưỡi, súc miệng sau khi ăn,...Ngoài ra sau khi hàn răng, một người có thể giảm thiểu sự khó chịu bằng cách tránh thức ăn và đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh và những thức ăn khó nhai, cứng.
3. Răng sâu hàn rồi vẫn đau nên điều trị như thế nào?
Bạn có thể thử một số phương pháp sau đây tại nhà để giúp giảm đau, ê buốt răng:Dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như Acetaminophen hoặc Ibuprofen. Sử dụng thuốc mỡ gây tê tại chỗ cho răng miệngĐánh răng nhẹ nhàng , xoay tròn trên răng và nướu. Tránh kem đánh răng và các sản phẩm làm trắng, có thể làm cho tình trạng nhạy cảm trở nên tồi tệ hơn. Súc miệng bằng nước sau khi ăn thực phẩm hoặc đồ uống có tính axit. Tránh đánh răng ngay sau khi ăn thực phẩm có tính axit, vì làm như vậy có thể loại bỏ nhiều men răng hơn. Nếu tình trạng đau, ê buốt răng không cải thiện trong một vài ngày sau khi hàn răng thì bạn cần đến gặp nha sĩ để được loại trừ các nguyên nhân gây đau, nhạy cảm tiềm ẩn khác có thể không liên quan đến việc hàn răng.Như vậy, tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau răng sau khi đi hàn về mà sẽ có những giải pháp khác nhau. Ngoài ra, cũng có một số cách giảm đau, ê buốt răng đơn giản có thể áp dụng ngay tại nhà để giúp bạn dễ chịu hơn cho đến khi cơn đau, ê buốt răng chấm dứt hoàn toàn.
|
vinmec
| 1,018
|
Mổ nhân xơ tử cung phụ nữ độ tuổi 30-45
Mổ nhân xơ tử cung hay u xơ tử cung là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị chính được áp dụng cho tình trạng này. Nhân xơ tử cung là một loại u cơ trơn ở tử cung, thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 30-45. Phẫu thuật cắt bỏ nhân xơ tử cung thường được xem xét nếu các triệu chứng mà người bệnh gặp phải là rất nghiêm trọng và việc hỗ trợ điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả nữa.
Các thủ thuật phẫu thuật chính được sử dụng để hỗ trợ điều trị u xơ tử cung được đề cập ở dưới đây. Căn cứ vào tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn cách mổ nhân xơ tử cung phù hợp nhất.
Cắt bỏ tử cung
Mổ nhân xơ tử cung hay u xơ tử cung là một trong những phương pháp hỗ trợ chữa bệnh u xơ nhân tử cung.
Trong thủ thuật này toàn bộ tử cung của người bệnh sẽ được cắt bỏ, phòng ngừa hieuj quả nguy cơ nhân xơ tử cung tái phát. Cắt bỏ tử cung thường được áp dụng cho các trường hợp nhân xơ tử cung quá lớn, người bệnh bị chảy máu nhiều và không muốn có thêm con nữa.
Có một số cách khác nhau cắt bỏ tử cung có thể được thực hiện, bao gồm cả thông qua âm đạo hoặc thông qua một số vết rạch nhỏ ở bụng (bụng).
Tùy thuộc vào các kỹ thuật được sử dụng, cắt bỏ tử cung có thể được thực hiện bằng cách sử dụng gây tê tuỷ sống hoặc ngoài màng cứng. Người bệnh sẽ phải nằm lại ở bệnh viện theo dõi khoảng vài ngày và mất 6 – 8 tuần để hồi phục hoàn toàn. Trong thời gian tự chăm sóc ở nhà, người bệnh nên nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt. Tác dụng phụ của cắt bỏ tử cung có thể là mãn kinh sớm và giảm ham muốn tình dục.
Trong cắt tử cung được chia thành 2 loại là cắt tử cung bán phần và cắt tử cung toàn phần.
Cắt bỏ nhân xơ tử cung
Căn cứ vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp mổ nhân xơ tử cung phù hợp nhất.
Phương pháp này chỉ loại bỏ khối u và giữ nguyên vẹn tử cung, được áp dụng để thay thế cho phương pháp cắt bỏ tử cung nếu người bệnh vẫn muốn có con trong tương lai. Tuy nhiên cắt bỏ nhân xơ tử cung không phù hợp cho tất cả các trường hợp mắc bệnh. Bác sĩ sẽ cho biết phương pháp này có thể áp dụng cho người bệnh hay ựa trên các yếu tố như kích thước, số lượng và vị trí của u xơ tử cung.
Cắt bỏ nhân xơ tử cung yêu cầu người bệnh phải gây mê toàn thân và phải nằm lại bệnh viện vài ngày sau đó. Nên nghỉ ngơi trong quá trình hồi phục.
|
thucuc
| 522
|
Giá trị của vắc-xin trong phòng ngừa viêm gan và ung thư gan
Bệnh viêm gan B là bệnh lây truyền do virus hepatitis B gây nên, có thể gây bệnh gan cấp tính, mãn tính hoặc ung thư gan. Do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên tiêm chủng giúp mang lại hiệu quả bảo vệ, kéo dài ở cả người lớn và trẻ nhỏ.
Viêm gan B lây truyền qua con đường nào?
Bệnh viêm gan B dễ bị lây nhiễm qua tiếp xúc với máu, dịch tiết của người nhiễm bệnh, thường lây qua các con đường chính sau:
- Từ mẹ bị nhiễm bệnh sang con khi sinh: nếu người mẹ mang thai nhiễm virus viêm gan B thì 90% sẽ truyền bệnh cho con.
- Qua quan hệ tình dục không an toàn với người bị nhiễm.
- Qua truyền máu bị nhiễm hoặc qua các dụng cụ tiêm chích đã bị nhiễm.
- Lây truyền từ người bị nhiễm sang người khác do dùng chung đồ cá nhân như dao cạo râu, bàn chải đánh răng,…
Người bị nhiễm virus viêm gan B có triệu chứng gì?
- Hầu hết mọi người nhiễm virus viêm gan B đều không có triệu chứng.
- Một số người bị viêm gan cấp có các triệu chứng: mệt mỏi, sốt, vàng mắt, vàng da, ăn kém, nôn, buồn nôn, đau bụng, nước tiểu vàng đậm.
Bệnh viêm gan B nguy hiểm như thế nào?
Nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ phát triển thành xơ gan, ung thư gan.
- Là tác nhân gây ung thư, xếp vào hàng thứ 2 chỉ sau thuốc lá.
- Là nguyên nhân của 80% các trường hợp ung thư gan nguyên phát.
- 20-30% người trưởng thành đang nhiễm virus viêm gan B mạn tính sẽ phát triển xơ gan và / hoặc ung thư gan.
- Nhiều người nhiễm virus viêm gan B không biểu hiện triệu chứng nên là nguồn lây cho người xung quanh. Nhiều người chỉ biết được mình đã nhiễm virus viêm gan B khi thấy xuất hiện tổn thương gan nặng nên khả năng chữa trị thấp.
- Virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày. Trong thời gian này, virus có thể gây nhiễm trùng nếu nó xâm nhập vào cơ thể của một người không được bảo vệ với vaccine. Thời kỳ ủ bệnh của virus viêm gan B trung bình là 75 ngày (từ 30 đến 180 ngày). Virus này có thể được phát hiện trong vòng 30-60 ngày sau khi nhiễm, có thể tồn tại và phát triển thành viêm gan B mạn tính. Trong thời gian ủ bệnh virus vẫn có khả năng lây lan cho người bình thường.
Vắc-xin giúp phòng ngừa hiệu quả viêm gan virus B, ung thư gan
Tiêm vắc-xin mang lại hiệu quả phòng ngừa ung thư gan.
Theo các tổ chức Y tế thế giới tiêm chủng mở rộng quốc gia mang lại hiệu quả bảo vệ, kéo dài ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Tiêm phòng vắc-xin còn là biện pháp đầu tiên ngừa ung thư ở người.
Dưới đây là lịch chủng ngừa ở trẻ em và người lớn:
- Trẻ em: sơ sinh - 2 - 3 - 4 tháng.
- Người lớn:
+ Lịch chuẩn: 0 - 1 - 6 tháng
+ Lịch chủng nhanh: 0-1-2- 12 tháng
Trước và sau tiêm chủng cần làm gì?
- Trước khi tiêm chủng: cần xét nghiệm HBs
Ag (đánh giá xem đã bị nhiễm virus viêm gan B chưa), HBs
Ab (đánh giá xem đã có kháng thể chưa - một số người có nhiễm virus viêm gan B, không có triệu chứng và đã tạo được kháng thể), men gan AST, ALT (đang viêm gan cấp không nên tiêm phòng).
- Sau khi tiêm chủng: sau khi hoàn thành lịch chủng ngừa cơ bản 1 tháng, cần làm xét nghiệm HBs
Ab để biết được cơ thể có đáp ứng miễn dịch hay chưa.
|
medlatec
| 654
|
Trồng răng implant có nguy hiểm không và tư vấn từ bác sĩ Nha khoa
Trồng răng implant là một trong những cách khôi phục chiếc răng đã mất hoàn hảo nhất cho tới thời điểm hiện tại. Mặc dù vậy, vẫn còn nhiều bệnh nhân vẫn thắc mắc về việc "Trồng răng implant có ảnh hưởng gì không?". Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin về vấn đề này.
1. Tìm hiểu về phương pháp phục hình răng bằng công nghệ implantĐể biết "Trồng răng implant có ảnh hưởng gì không?
" bạn cần hiểu lắp răng công nghệ implant cụ thể là một biện pháp khôi phục lại chiếc răng thật đã bị nhổ bỏ đi bằng cách nào. Trồng răng implant là một kỹ thuật ứng dụng trong Nha khoa với các bước tiến hành phẫu cấy ghép tương đối phức tạp. Bác sĩ sẽ đưa một trụ răng được chế tác từ kim loại vào xương hàm để thay thế chân răng đã nhổ bỏ. Sau một khoảng thời gian xem xét, theo dõi quá trình cơ thể thích ứng với trụ răng kim loại, nếu không có bất thường nào xảy ra, bác sĩ tiếp tục lắp mão sứ bên trên trụ kim loại để hoàn thành việc phục hình răng mất. Nguyên liệu chế tác trụ implant là titanium nên tỷ lệ tương thích với cơ thể con người là khá cao. Hầu hết các Nha sĩ đều nhận xét phương pháp cấy ghép implant cho bệnh nhân mất răng là tối ưu nhất. Bởi phương pháp này không chỉ phục hồi chức năng ăn nhai của răng trên cung hàm mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ cho gương mặt của bệnh nhân.2. Trồng răng implant có nguy hiểm không?
Trong lĩnh vực Nha khoa, phương pháp trồng răng implant là một kỹ thuật có độ an toàn cao, hạn chế tác dụng phụ sau khi phần xương hàm của bệnh nhân được cấy ghép. Tuy nhiên, bạn nên tìm hiểu cụ thể và lựa chọn phòng khám Nha khoa có thực hiện công nghệ implant để thực hiện. Bên cạnh đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt chế độ làm sạch và vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến độ thành công của một ca cấy ghép implant - công nghệ phục hình răng đã mất hoàn hảo.3. Các biến chứng có thể xảy ra khi cấy ghép Implant
Dù kỹ thuật cấy ghép răng implant có độ an toàn cao nhưng trên thực tế, dù là tiểu phẫu nhỏ nhưng nó vẫn ẩn chứa khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. *Chảy máu không có dấu hiệu dừng sau cấy trụ implant:Chảy máu thường chỉ kéo dài khoảng 2 ngày đầu sau khi trụ implant được cấy vào xương hàm. Nguyên nhân có thể do quá trình cấy làm tổn thương mạch máu hoặc do không khâu kín vùng phẫu thuật. Một số trường hợp bệnh nhân mắc những bệnh liên quan đến tình trạng đông máu cũng dẫn đến chảy máu. Để cầm máu, cắn nhẹ nhàng vào 1 miếng băng gạc ở vùng cắm Implant và để như vậy trong 30 phút. Tuy nhiên, nếu bị chảy máu nhiều và không có dấu hiệu dừng thì đây chính là biến chứng sau cấy implant. *Vị trí cấy trụ implant bị sưng và có dấu hiệu nhiễm trùng:Nhiễm trùng và sưng tấy là các biến chứng có tỷ lệ xảy ra lớn sau khi cấy trụ implant. Lười vệ sinh răng miệng hay làm sạch không đúng sẽ làm tình trạng sưng, nhiễm trùng dễ xuất hiện. Ăn hoặc uống xong nếu không làm sạch khoang miệng cẩn thận, các mảnh vụn thức ăn dễ dàng đọng lại ở vị trí trụ đặt. Đây là môi trường ưa thích của các loại vi khuẩn sinh sôi, phát triển trong miệng.
Tình trạng nhiễm trùng không được xử lý sớm sẽ làm ảnh hưởng đến trụ implant vừa đặt vào xương hàm. Một số biến cố nguy hiểm gây hại cho sức khỏe răng miệng là: Tiêu xương răng, trụ implant không còn vững chắc trong xương hàm khiến vết nhiễm trùng ngày một nặng hơn.
|
medlatec
| 717
|
Công dụng thuốc Lastinem
Thuốc Lastinem được chỉ định sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân cần đảm bảo tuân thủ đúng cách sử dụng, liều dùng cũng như tần suất áp dụng Lastinem nhằm đảm bảo an toàn và sớm đạt hiệu quả.
1. Lastinem là thuốc gì?
Lastinem thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, được sử dụng cho các trường hợp bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm nhiễm phụ khoa,... Thuốc Lastinem được sản xuất bởi Venus Remedies., Ltd - Ấn Độ và hiện lưu hành tại Việt Nam dưới dạng bào chế bột pha tiêm.Hoạt chất chính trong thuốc Lastinem, bao gồm Imipenem (500mg) và Cilastatin (500mg). Ngoài ra, bột thuốc còn được bổ sung thêm một số tá dược khác giúp nâng cao tác dụng kháng khuẩn của các thành phần chính.2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Lastinem. Hiện nay, thuốc Lastinem được bác sĩ kê đơn sử dụng nhằm điều trị cho những trường hợp:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.Nhiễm trùng ổ bụng.Nhiễm trùng phụ khoa.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn mô mềm và da.Nhiễm trùng huyết.Viêm nội tâm mạc.Tuy nhiên, chống chỉ định sử dụng thuốc Lastinem cho những đối tượng sau:Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với các hoạt chất Imipenem, Cilastatin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.Bệnh nhân bị suy thận nghiêm trọng.Thai phụ và bà mẹ nuôi con bú.
3. Hướng dẫn cách sử dụng và liều dùng thuốc Lastinem
Thuốc Lastinem được bào chế dưới dạng bột pha dùng đường tiêm. Liều lượng sử dụng thuốc sẽ được tính dựa trên hàm lượng của hoạt chất Imipenem, cụ thể:Điều trị nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm: Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch cho người lớn liều 1 – 2g/ ngày, ngày chia làm 3 – 4 lần.Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi chúng vi khuẩn giảm nhạy cảm: Dùng liều 50g/ kg thể trọng/ ngày cho người lớn, không vượt quá liều tối đa 4g/ ngày.Điều trị nhiễm khuẩn cho trẻ trên 3 tháng tuổi: Dùng liều 60mg/ kg thể trọng/ ngày, chia 4 lần và không dùng quá 2g/ ngày.Điều trị nhiễm khuẩn cho trẻ trên 40kg có thể dùng liều tương tự người lớn.Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu thuật: Tiêm truyền tĩnh mạch liều 100mg khi bắt đầu gây mê và khoảng 3 giờ sau đó dùng tiếp liều 1000mg nữa.Liều cho bệnh nhân suy thận điều trị nhiễm khuẩn không vượt quá 2g/ ngày.Trong suốt thời gian sử dụng thuốc Lastinem, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ mọi khuyến nghị về liều dùng và tần suất tiêm thuốc theo phác đồ của bác sĩ. Tránh tự ý điều chỉnh liều hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa được chấp thuận.4. Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Lastinem. Trong một số trường hợp, thuốc Lastinem có thể gây ra một số phản ứng bất lợi cho người dùng, chẳng hạn như đau cứng cơ, nhạy cảm tại chỗ tiêm, hồng ban hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối. Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ ngoại ý nào trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần báo cho bác sĩ sớm để có biện pháp khắc phục.5. Lưu ý quan trọng khi điều trị nhiễm khuẩn với thuốc Lastinem. Nhằm phát huy tối ưu công dụng của thuốc Lastinem và đảm bảo an toàn khi dùng, bệnh nhân cần thận trọng một số điều sau:Nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng chéo một phần khi dùng chung với các thuốc kháng sinh họ Beta – lactam khác.Thận trọng khi điều trị Lastinem cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn tiêu hóa.Trong trường hợp có triệu chứng bất thường trên hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân cần giảm liều hoặc ngừng điều trị.Thận trọng khi sử dụng Lastinem cho trẻ dưới 3 tháng tuổi, thai phụ và bà mẹ nuôi nhũ nhi.Nếu bỏ lỡ liều thuốc Lastinem, bệnh nhân nên tiêm bù liều trong thời gian sớm nhất kể từ khi quên. Tránh dùng thuốc quá xa thời điểm cần sử dụng và không gấp đôi liều dùng cùng lúc.Kiểm tra chất lượng của bột thuốc Lastinem trước khi dùng. Nếu có dấu hiệu vón cục, chảy nước, mốc hoặc chuyển màu, bạn nên ngừng sử dụng và vứt bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn.Không dùng thuốc đã quá hạn vì nó có thể gây ra các nguy cơ tiềm ẩn cho sức khỏe.Bảo quản thuốc Lastinem tại nơi khô thoáng, không tiếp xúc với ánh sáng và khu vực có độ ẩm cao.Báo cho bác sĩ biệt về danh sách những dược phẩm khác mà bạn đang sử dụng, trong đó bao gồm cả thực phẩm chức năng và thuốc không kê đơn. Điều này đặc biệt cần thiết nhằm ngăn ngừa nguy cơ xảy ra tương tác bất lợi giữa các thuốc khi sử dụng.Trên đây là các thông tin về thuốc Lastinem. Lưu ý, Lastinem là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 898
|
Thuốc lá phá hủy mạch vành như thế nào?
Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới và các hiệp hội tim mạch trên toàn cầu thì khói thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch hàng đầu gây ra nhiều bệnh tim mạch, trong đó có bệnh mạch vành. Bệnh mạch vành chiếm đa số trong các bệnh lý tim mạch và có xu hướng ngày càng gia tăng mạnh ở Việt Nam. Sự hiểu biết cần thiết về cơ chế bệnh sinh của bệnh mạch vành sẽ giúp cho việc phòng bệnh, phát hiện bệnh sớm và điều trị có hiệu quả hơn.
1. Bệnh mạch vành là nguyên nhân tử vong hàng đầu do hút thuốc lá
Tế bào cơ tim cũng như các tế bào chức năng khác trong cơ thể cần được cung cấp đầy đủ oxy từ máu để hoạt động. Máu được vận chuyển đến cơ tim thông qua hệ động mạch vành. Các nhánh của động mạch vành xuất phát từ động mạch chủ, chia thành hai nhánh lớn là động mạch vành phải và động mạch vành trái. Các nhánh động mạch vành lớn lại chia thành nhiều nhánh nhỏ hơn để đến nuôi dưỡng từng vùng của cơ tim.Bệnh động mạch vành xuất hiện khi một hay nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hay tắc do những nguyên nhân khác nhau (chủ yếu là do mảng xơ vữa mạch vành) dẫn đến mạch vành không thể đáp ứng nhu cầu oxy cho tế bào cơ tim. Thông thường, khi động mạch vành bị hẹp từ 50% đường kính lòng mạch, các triệu chứng của bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện.Đau thắt ngực là biểu hiện cơ bản và quan trọng nhất giúp nhận biết bệnh động mạch vành. Bệnh nhân bị đau thắt ngực có cảm giác như tim bị bóp chặt, thắt nghẹt, đè ép hoặc đôi khi chỉ cảm thấy có gì đó khó chịu trong lồng ngực. Vị trí thường bị đau là sau xương ức, giữa ngực hoặc vùng tim. Cơn đau có thể biểu hiện tại chỗ hoặc lan lên cổ, hàm, vai và cánh tay bên trái, hiếm khi lan ra sau lưng hay vùng cột sống. Thời gian diễn ra đau thường rất ngắn, chỉ khoảng 10 - 30 giây hoặc nếu lâu thì cỡ vài phút. Tuy nhiên, nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút thì nhiều khả năng bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim.Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra bệnh mạch vành. Tuy nhiên, người tiếp xúc với môi trường khói thuốc hoặc hút thuốc thụ động thì nguy cơ bị bệnh mạch vành cũng tăng từ 20 - 30%. Với những người hút thuốc lá chủ động, nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao gấp 2 - 4 lần và tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành tăng khoảng 70%.Căn nguyên chủ yếu dẫn đến bệnh mạch vành là do tình trạng xơ vữa động mạch. Một số tác nhân như cao huyết áp, hóa chất độc hại (như nicotine trong khói thuốc) và mỡ máu cao gây phá hủy mạch máu, tạo điều kiện hình thành mảng xơ vữa động mạch. Ngoài ra, người có thói quen hút thuốc lá cũng có nguy cơ cao mắc bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu. Khi phối hợp nhiều yếu tố nguy cơ, hút thuốc lá gây ra những ảnh hưởng rất lớn đối với hệ tim mạch, chưa kể đến những tác động cực kỳ xấu đến phổi và hệ hô hấp.
Bệnh mạch vành là nguyên nhân tử vong hàng đầu do hút thuốc lá
2. Hút thuốc lá gây đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
Hút thuốc lá thường xuyên sẽ gây phá hủy mạch máu nặng nề. Những người có thói quen hút thuốc lá thường khởi phát cả cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim nhiều hơn so với những người không hút thuốc. Ngoài ra, ở những người hút thuốc lá thì độ tuổi bắt đầu xuất hiện nhồi máu cơ tim sẽ đến sớm hơn, nguy cơ tái phát biến chứng do bệnh mạch vành trong một năm cũng cao gấp 2 lần so với người không hút thuốc.Nếu so sánh với những người không bao giờ hút thuốc thì những người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc chứng co thắt mạch vành cao gấp 20 lần. Hơn nữa, thời gian bệnh nhân lên cơn co thắt mạch vành cũng kéo dài hơn và triệu chứng dễ xuất hiện so với người không hút thuốc. Tình trạng co thắt mạch vành thậm chí có thể xảy ra sau khi bệnh nhân chỉ hút một điếu thuốc.
3. Hút thuốc lá gây rối loạn nhịp tim và đột tử
Khói thuốc lá làm tăng tiết catecholamine, một hoạt chất tự nhiên trong cơ thể có tác dụng tương tự như adrenaline, với nồng độ cao quá mức sẽ gây ra rối loạn nhịp tim, thậm chí ngoại tâm thu thất và rung thất, dẫn đến đột tử nếu không được xử trí kịp thời.
4. Hút thuốc lá gây phình động mạch chủ và bệnh cơ tim
Những người hút thuốc lá có nguy cơ cao hình thành các mảng xơ vữa động mạch ở động mạch chủ, cản trở con đường cung cấp máu từ tim đi đến các bộ phận của cơ thể. Động mạch chủ bị hẹp đi do mảng xơ vữa, tạo thành những chỗ phình to, đồng thời thành mạch trở nên yếu, dẫn đến động mạch chủ có thể bị vỡ, đe dọa đến tính mạng. Người hút thuốc lá có nguy cơ bị phình mạch chủ cao gấp 8 lần so với người không hút thuốc.Thói quen hút thuốc lá cũng ảnh hưởng tới cơ tim, phổ biến nhất là suy tim, khiến cho cơ thể mệt mỏi, suy kiệt, hơi thở ngắn và gấp.
Những người hút thuốc lá có nguy cơ cao hình thành các mảng xơ vữa động mạch ở động mạch chủ
5. Hãy tầm soát mạch vành nếu đã hút thuốc lá
Dù chỉ hút thuốc lá với số lượng ít, chỉ hút 1 điếu thuốc sau mỗi bữa ăn cũng đã làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch và khả năng tử vong do bệnh mạch vành. Do đó, để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mình, những người đã hút thuốc lá nên thực hiện tầm soát mạch vành để phát hiện kịp thời và điều trị từ sớm những biến chứng nguy hiểm liên quan đến tim mạch.
Bệnh mạch vành là gì? Cách phát hiện, phòng tránh bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành nguy hiểm thế nào?
|
vinmec
| 1,136
|
Chìa khóa giúp tăng cường HDL cholesterol
Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Hiệp hội Y khoa Mỹ, các nhà khoa học tại Đại học Cleveland Clinic (Mỹ) cho biết, bệnh nhân nhận được ETC-216, một dạng tổng hợp của HDL đã giảm trung bình 4,2% các mảng bám trong động mạch vành.
Vì vậy, chìa khóa để nâng cao mức HDL là cần thay đổi lối sống theo hướng tích cực, Daniel J.
Uống sữa, HDL tăng 7%
Xương chắc khỏe, trái tim cũng mạnh mẽ. Trong một nghiên cứu kéo dài gần một năm được công bố trên tạp chí
, những người bổ sung 1.000 mg canxi vào chế độ ăn hằng ngày, mức độ HDL cholesterol sẽ được tăng lên 7%. Các sản phẩm từ sữa là nguồn cung cấp canxi tuyệt vời.
Vận động, HDL tăng 19%
Các nhà khoa học tin rằng việc chạy bộ, đạp xe hoặc thực hiện các động tác nhào lộn giúp tăng nồng độ HDL.
Kết quả từ một nghiên cứu do Đại học Ohio (Mỹ) phát hiện ra rằng đàn ông lớn tuổi có thói quen tập thể dục 2 lần/tuần và duy trì liên tục trong 16 tuần có thể khiến nồng độ HDL tăng lên 19%. Hoạt động của đôi chân và mức HDL có mối quan hệ mật thiết với nhau, theo
.
Omega-3, HDL tăng 26%
Nguồn omega-3 phong phú từ cá hồi có thể giúp tăng cường mức độ HDL.
Các nhà nghiên cứu ở Canada gần đây đã tiến hành so sánh chế độ ăn uống ổn định với mức tiêu thụ thường xuyên thịt bò nạc, gà với chế độ ăn uống tập trung chủ yếu vào cá và thấy rằng những người ăn cá thường xuyên có thể khiến mức độ HDL2 tăng 26%, một hình thức đặc biệt bảo vệ HDL.
Policosanol, HDL tăng 15%
“Policosanol”, một hỗn hợp của rượu có nguồn gốc từ mía hoặc sáp ong có tác dụng tăng cường HDL.
Bia, HDL tăng 12%
Các nhà nghiên cứu ở Hà Lan cho biết những người đàn ông uống 2 lon bia mỗi ngày có thể giúp tăng mức HDL lên 7% chỉ sau 10 ngày, và 12% sau 3 tuần.
Hạt macadamias, HDL tăng 8%
Loại hạt được biết đến với những giá trị dinh dưỡng tuyệt vời này có thể giúp trái tim khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu được thực hiện ở 17 người đàn ông có lượng cholesterol cao, các nhà khoa học Úc phát hiện ra rằng những người thay thế 15% lượng calo hằng ngày của họ với hạt macadamia (12-16 hạt/ngày) mức độ HDL sẽ được lên 8%.
|
medlatec
| 436
|
Siêu âm tim cơ bản: Những điều bạn nên biết
Siêu âm tim cơ bản được đánh giá là phương pháp thăm dò tim và các mạch máu xung quanh. Phương pháp này sử dụng sóng âm, không xâm lấn, giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý tim mạch với độ chính xác khá cao.
1. Siêu âm tim cơ bản là gì?
Siêu âm tim cơ bản được đánh giá là phương pháp thăm dò tim và các mạch máu, sử dụng sóng âm, không xâm lấn.
Đây là phương pháp thăm dò tim và mạch máu lớn trong trung thất bằng đầu dò có sử dụng sóng âm được phát ra từ máy siêu âm. Đầu dò được đặt ngoài thành ngực hoặc thành thực quản của người bệnh. Hình ảnh sẽ được phản chiếu trên màn hình của máy siêu âm, giúp bác sĩ kiểm tra van tim, cơ tim, màng ngoài tim, các mạch máu cạnh tim. Đồng thời chẩn đoán các vấn đề tim mạch như bệnh động mạch chủ, các bệnh tim bẩm sinh,…
Siêu âm tim là kỹ thuật không xâm lấn, dễ thực hiện, cho kết quả nhanh, chi phí tương đối rẻ và có độ chính xác khá cao. Ngoài ra, kỹ thuật này có thể thực hiện linh hoạt tại phòng siêu âm hoặc ngay tại giường bệnh trong trường hợp bệnh nhân phải cấp cứu không di chuyển được.
Siêu âm tim cơ bản được phân loại dựa theo vị trí hoặc nguyên lý thực hiện như sau:
2. Những trường hợp chỉ định siêu âm tim cơ bản
Tức ngực, khó thở là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tim mạch và bệnh phổi
3. Chống chỉ định
Chống chỉ định tương đối với những trường hợp bệnh nhận bị suy hô hấp nặng, huyết động không ổn định.
4. Phân loại siêu âm tim theo nguyên lý hoạt động
4.1. Siêu âm tim 1 chiều
Đầu dò được đặt ở bờ trái xương ức gần khoang liên sườn III và IV, tạo với mặt phẳng lồng ngực một góc khoảng 80-90 độ. Sóng siêu âm sẽ thẳng góc với cấu trúc tim nên có thể đo được bề dày, bề rộng của cấu trúc này.
4.2. Siêu âm tim 2D
Giúp khảo sát được cấu trúc của quả tim đang hoạt động. Các mặt cắt cơ bản của siêu âm tim 2D gồm:
Giúp đánh giá chức năng thất trái qua siêu âm: Đánh giá sự vận động ở vùng thành tim thông qua 4 mặt cắt trục dọc cạnh ức trái, trục ngắn cạnh ức trái, bốn buồng tim từ mỏm, hai buồng tim từ mỏm.
4.3. Siêu âm Doppler
Giúp quan sát điện tâm đồ và nhận biết dòng máu ở thì tâm thu hay tâm trương hay ở cả hai thì.
Siêu âm Doppler có nhiều dạng như: Doppler xung, Doppler liên tục, Doppler màu, Doppler mô cơ tim.
5. Tai biến hiếm gặp có thể xảy ra
Siêu âm tim có thể xảy ra tai biến nhưng thường rất hiếm gặp, cụ thể như:
6. Quá trình siêu âm tim
Siêu âm tim sử dụng sóng âm và không xâm lấn, hoàn toàn an toàn cho cả phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.
Người bệnh nằm ngửa, hơi nghiêng về bên trái, thoải mái, bác sĩ sẽ mắc điện tâm đồ đồng thời trong lúc làm siêu âm.
Bác sĩ siêu âm sẽ ngồi ở phía bên phải của người được siêu âm, tay cầm đầu dò, tay điều chỉnh các nút của máy siêu âm.
Bác sĩ sẽ sử dụng các kỹ thuật siêu âm dựa theo vị trí (siêu âm tim qua thành ngực và siêu âm tim qua thành thực quản) và nguyên lý hoạt động nêu trên.
Quá trình siêu âm tim thường chỉ diễn ra trong khoảng 15-30 phút, có thể lâu hơn tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh.
Thông thường người bệnh không cần nhịn ăn, uống trước khi siêu âm. Với những trường hợp siêu âm tim qua thực quản, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì (có thể uống nước lọc) ít nhất 4 giờ trước khi thực hiện siêu âm. Siêu âm xong có thể thực hiện các hoạt động như bình thường đối với trường hợp siêu âm qua thành ngực. Những người siêu âm qua thành thực quản bác sĩ có thể chỉ định nằm lại viện để nghỉ ngơi, theo dõi sức khỏe khoảng vài giờ, sau đó ổn định mới cho xuất viện. Những trường hợp có sử dụng thuốc an thần trước khi siêu âm không nên lái xe trong vòng 24 giờ sau khi siêu âm.
Siêu âm tim không sử dụng bức xạ X, ion hóa,.. nên an toàn cho người bệnh và thường không gây ra tác dụng phụ.
7. Kết quả siêu âm tim cơ bản giúp ích gì?
Dựa trên kết quả siêu âm tim, bác sĩ có thể đánh giá một số vấn đề như:
8. Phân biệt siêu âm tim và điện tâm đồ (ECG)
Nhiều người nhầm lẫn giữa siêu âm tim và điện tâm đồ (ECG). Nhưng đây là 2 kỹ thuật hoàn toàn khác nhau.
Hình ảnh điện tâm đồ
Điện tâm đồ giúp đo xung điện hoặc sóng truyền qua mô tim, đánh giá sự co bóp và nhịp tim có đều đặn hay không. Điện tâm đồ được thực hiện bằng cách: đặt các điện cực lên vùng da ở ngực, cánh tay hoặc chân. Các điện cực ghi lại hoạt động điện và gửi thông tin đến máy tính chuyển đổi chúng thành dạng biểu đồ. Căn cứ vào kết quả trên biểu đồ, bác sĩ sẽ đánh giá sự thay đổi về nhịp tim, triệu chứng loạn cơ tim hay cơ tim có bị tổn thương hay không.
Như vậy, siêu âm tim an toàn và dễ thực hiện, có thể thực hiện với nhiều đối tượng kể cả trẻ em, phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú. Đây là một trong những biện pháp chẩn đoán hữu hiệu giúp phát hiện sớm các bất thường về tim mạch nếu có.
|
thucuc
| 1,053
|
Các yếu tố tác động tiêu cực đến dạ dày
Nếu niêm mạc dạ dày bị tổn thương sẽ gây ra các bệnh lý nghiêm trọng như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày. Do đó, ăn gì hại dạ dày là vấn đề bạn cần quan tâm để bảo vệ sức khỏe tổng quát.
1. Tổng quan về dạ dày
Dạ dày chứa đựng và tiêu hóa thức ăn. Về mặt cấu tạo, dạ dày có 4 lớp từ ngoài vào trong, đó là thanh mạc (hay còn gọi là phúc mạc), lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và cuối cùng là niêm mạc dạ dày (gồm các tuyến của dạ dày, thực hiện nhiệm vụ tiết dịch vị).Khi thức ăn xuống dạ dày, dạ dày sẽ bài tiết dịch vị và thực hiện hai nhiệm vụ, đó là co bóp cho thức ăn ngấm dịch vị và sau đó chuyển hóa thức ăn. Axit dạ dày có trong dịch vị có tính axit cao, với độ p. H từ 1-2, không chỉ có tác dụng tiêu hóa thức ăn mà còn ở mức tối ưu để hệ tiêu hóa hoạt động bình thường và bảo vệ cơ thể.Khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương, độ p. H dạ dày cũng thay đổi theo, dù cao hay thấp đều ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe vì gây ra một số bệnh dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, ung thư dạ dày, ...
Nếu niêm mạc dạ dày bị tổn thương sẽ gây ra các bệnh lý nghiêm trọng
2. Các yếu tố tác động tiêu cực đến niêm mạc dạ dày
Thói quen ăn uống là nhân tố chính tác động trực tiếp đến sức khỏe của dạ dày. Khi không khỏe, dạ dày sẽ có các biểu hiện như đau âm ỉ, cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn khoảng 2 - 3 giờ và có thể trở nặng hơn lúc về đêm. Ngoài ra, người bệnh còn sẽ thấy ăn không ngon miệng, hay bị đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, ợ chua, ợ nóng, buồn nôn hoặc nôn,... Vậy ăn gì hại dạ dày? Có đến 10 yếu tố có thể tác động tiêu cực đến dạ dày, bao gồm:Ăn sai bữa, không đúng giờ giấc: Đây được xem là nguyên nhân gây đau dạ dày. Dạ dày có cơ chế làm việc, bài tiết dịch vị theo thời gian biểu trong một ngày để tiêu hóa thức ăn. Khi đến giờ mà dạ dày lại không có thức ăn để chuyển hóa, trong khi dịch vị đã được bài tiết thì lượng enzyme và axit dạ dày sẽ tự tiêu hóa, làm tổn thương đến chính niêm mạc dạ dày.Ăn quá nhanh và quá nhiều: Khi ăn quá nhanh, thức ăn chưa được nghiền nát kỹ ở miệng và xuống đến dạ dày khiến các cơ và niêm mạc dạ dày phải làm việc nhiều hơn, lâu hơn để chuyển hóa thức ăn ở dạng thô. Bên cạnh đó, ăn quá nhiều, đặc biệt là vào bữa tối cũng khiến dạ dày bị quá tải, dịch vị phải bài tiết nhiều hơn để tiêu hóa thức ăn. Cả hai tình trạng này nếu kéo dài sẽ gây ra bệnh viêm loét dạ dày.Ăn uống không đảm bảo điều kiện vệ sinh: Trong điều kiện vệ sinh không được đảm bảo, việc tiêu thụ thức ăn sẽ cùng lúc đưa những vi khuẩn vào dạ dày và gây ra các vấn đề về đường ruột như đau dạ dày, nhiễm trùng đường ruột, viêm dạ dày, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, ... Trong đó, vi khuẩn Helicobacter pylori thường gặp là nguyên nhân gây ra các bệnh lý dạ dày nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến niêm mạc dạ dày.Ăn đồ cay, nóng, xơ cứng, chứa nhiều axit: Vị cay của ớt có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày và gây bệnh viêm loét dạ dày nguy hiểm, nhất là đối với những người bị hội chứng đại tràng kích thích. Bên cạnh đó, thức ăn xơ cứng hoặc chứa nhiều axit khi vào dạ dày sẽ tiếp xúc với niêm mạc dạ dày, dạ dày phải co bóp, hoạt động nhiều hơn dễ dẫn đến tình trạng quá tải và bị tổn thương.Thường xuyên sử dụng đồ uống chứa cồn: Ngoài enzym và dịch vị để tiêu hóa thức ăn, niêm mạc dạ dày còn bài tiết chất nhầy để bảo vệ dạ dày. Tuy nhiên, đồ uống chứa cồn lại có khả năng ức chế sự bài tiết này, đồng thời tiết ra nhiều axit làm hại niêm mạc dạ dày.Thói quen uống nước khi ăn hoặc vừa ăn vừa làm việc khác: Uống nước cùng lúc khi ăn không tốt đối với sức khỏe vì ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm chậm quá trình tiêu hóa do đưa thức ăn và chất lỏng cùng lúc vào dạ dày. Như đã đề cập ở trên, dư thừa hoặc thiếu axit dạ dày đều sẽ tác động trực tiếp đến niêm mạc dạ dày và gây ra các bệnh lý dạ dày nghiêm trọng như viêm loét, đau dạ dày mãn tính nếu cứ tiếp diễn 2 thói quen này.Cơ thể bị nhiễm lạnh: Cơ thể nhiễm lạnh sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến dạ dày. Bị lạnh vào mùa đông hoặc ăn thức ăn quá lạnh vào mùa hè cũng có thể gây hại đến chức năng dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, ăn không tiêu.Cơ thể bị quá sức, mệt mỏi: Làm việc, lao động quá sức khiến cho sức khỏe thể chất và tinh thần mệt mỏi sẽ làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể nói chung, suy yếu chức năng của niêm mạc dạ dày nói riêng. Khi đó, tình trạng bài tiết dịch vị bị mất cân bằng, việc dư thừa hoặc thiếu axit dạ dày để chuyển hóa thức ăn có thể sẽ khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương và dẫn đến các bệnh lý dạ dày.Tinh thần bị căng thẳng: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự có mối quan hệ chặt chẽ giữa tinh thần và các bệnh dạ dày. Thường xuyên lo lắng, căng thẳng, phiền muộn sẽ ảnh hưởng đến việc bài tiết dịch vị dạ dày, từ đó tác động trực tiếp đến tiêu hóa thức ăn. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến chứng viêm loét dạ dày.Thói quen hút thuốc lá: Chất nicotin có trong thuốc lá có thể làm co thắt mạch máu niêm mạc dạ dày, từ đó làm giảm lượng máu cung cấp cho lớp niêm mạc này. Bên cạnh đó, chất nicotin cũng làm ức chế quá trình tổng hợp các chất bảo vệ và phục hồi niêm mạc dạ dày, chức năng làm rỗng sau khi dạ dày tiêu hóa thức ăn, đồng thời cũng thúc đẩy quá trình bài tiết dịch vị làm mòn niêm mạc dạ dày. Vì vậy, hút thuốc lá là thói quen nguy hại đối với dạ dày.Sử dụng thuốc quá liều lượng trong thời gian dài: Có nhiều loại thuốc được dùng để điều trị một số bệnh lý có thể gây hại cho niêm mạc dạ dày như thuốc chống viêm không chứa steroid (aspirin, ibuprofen, phenylbutazon,...) vì làm ức chế quá trình tổng hợp chất prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc nội tiết chứa corticosteroid có thể làm viêm loét dạ dày, thủng dạ dày. Vì vậy, tránh tự ý mua thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ hoặc lạm dụng thuốc, sử dụng quá liều trong thời gian dài. Để bảo vệ dạ dày, người bệnh cần uống thêm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày hoặc và lưu ý uống thuốc sau khi ăn.
Dư thừa hoặc thiếu axit dạ dày đều sẽ tác động trực tiếp đến niêm mạc dạ dày
Để bảo vệ dạ dày, bạn cần lưu ý thói quen ăn uống và tránh một số thói quen ảnh hưởng đến dạ dày như uống rượu bia, hút thuốc,... Ngay khi nhận thấy dạ dày không khỏe, cần thăm khám bác sĩ sớm để được tư vấn và điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 1,393
|
6 bệnh viêm phổi và viêm phế quản thường gặp ở trẻ
Viêm phổi và viêm phế quản. Bệnh nếu không sớm được phát hiện kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hại, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của trẻ. Dưới đây là 6 bệnh viêm phổi và viêm phế quản bạn cần lưu ý.
1. Viêm khí – phế quản cấp tính.
Viêm khí phế quản là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản.
Là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản. Viêm phế quản được tạo thành từ các ống nhỏ hơn (bao gồm phế quản thùy và tiểu phế quản tận), có vai trò dẫn khí. Khi các ống này bị nhiễm trùng, niêm mạc phế quản sẽ bị phù nề, sung huyết, bong các biểu mô phế quản, tạo ra nhiều đờm mủ làm bao phủ niêm mạc phế quản, khó thông khí dẫn đến tình trạng khó thở. Người bệnh thường bị sốt nhẹ, cơ thể đau nhức, ho khan hay khạc đờm trắng, đau rát vùng họng và ngực. Diễn tiến thường lành tính và tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Tuy nhiên, triệu chứng của bệnh viêm phế quản có thể nặng nề, kéo dài hoặc xuất hiện trên cơ địa có sẵn các bệnh mạn tính.
2. Hen phế quản
Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính ở đường thở, gây khó thở, ho, tức ngực từng đợt tái phát nhiều lần, thường bị tắc nghẽn đường thở có thể tự hồi phục hoặc nhờ điều trị. Quá trình viêm này thường tăng tính phản ứng phế quản với nhiều tác nhân kích thích khiến co thắt phế quản. Phấn hoa, hóa chất, bụi sinh vật, nấm, mốc, vi khuẩn, … là nguyên nhân khiến những người có cơ địa dị ứng, đặc biệt là bệnh nhân hen tái phát hoặc phát bệnh. Ngoài ra, do độ ẩm không khí cao, khả năng đề kháng của cơ thể có thể bị giảm… cũng khiến người bệnh hen phế quản trong mùa đông xuân cao hơn so với các mùa khác.
3. Viêm phổi
Viêm đường hô hấp trên rất dễ dẫn tới viêm phổi.
Viêm đường hô hấp trên rất dễ dẫn tới viêm phổi. Đây là tình trạng viêm ở phổi thường do vi khuẩn, virut, nấm hay do các tác nhân khác gây bệnh khác. Viêm phổi là vấn đề đáng lo ngại đối với người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính hay bị suy giảm miễn dịch, nhưng cũng có thể xảy ra ở người trẻ khỏe. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em trên toàn thế giới.
4. Giãn phế quản
Giãn phế quản là tình trạng giãn không hồi phục các phế quản nhỏ và trung bình kèm theo rối loạn cấu trúc các lớp phế quản, tăng tiết dịch phế quản cũng như nhiễm khuẩn từng đợt. Nguyên nhân gây bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Tỷ lệ nam giới mắc bệnh thường nhiều hơn nữ giới.
5. Áp-xe phổi
Khi bị viêm phổi hay giãn phế quản bội nhiễm, nếu không được xử trí kịp thời và đúng hướng sẽ biến chứng thành áp-xe phổi. Căn bệnh này sẽ hủy hoại nhu mô phổi do nhiễm khuẩn S.pneumoniae. H. influenzae… ở trẻ em là do tụ cầu. Để phòng ngừa biến chứng này, bên cạnh việc mặc ấm, giữ kín cổ, ra khỏi nhà nên đeo khẩu trang… thì nhà ở cũng cần phải kín gió.
6. Tràn dịch màng phổi
|
thucuc
| 610
|
Những người mắc bệnh gì không nên ăn mít?
Mít là món ăn quen thuộc vào mùa hè, tuy nhiên không phải loại quả này tốt cho tất cả mọi người đâu bạn nhé. Nếu không may mắc những bệnh sau bạn hãy hạn chế bổ sung mít vì nó gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh:
Mít là món ăn quen thuộc vào mùa hè, tuy nhiên không phải loại quả này tốt cho tất cả mọi người
Những người không nên ăn mít
Bệnh gan nhiễm mỡ
Mít chứa nhiều đường không tốt cho gan, thậm chí còn dễ gây nóng trong người. Nếu mắc gan nhiễm mỡ có kèm viêm gan vừa hoặc nặng nên cẩn thận khi ăn trái cây có chứa nhiều năng lượng và khó tiêu như mít.
Bệnh tiểu đường
Người mắc bệnh tiểu đường cần phải ăn uống theo một chế độ ăn hạn chế chất đường. Trong khi đó, mít có chứa nhiều đường fructoza và đường glucoza, khi nạp vào cơ thể hấp thu ngay, dẫn đến hàm lượng đường trong máu tăng cao nhanh chóng.
Người mắc bệnh suy thận mạn tính
Nếu mắc gan nhiễm mỡ nên cẩn thận khi ăn trái cây có chứa nhiều năng lượng và khó tiêu như mít.
Người bệnh nên tránh các loại thức ăn giàu kali như mít. Vì khi bị suy thận, kali bị ứ đọng lại dẫn đến tăng kali máu, nếu quá nhiều sẽ dẫn đến tử vong do tim ngừng họat động đột ngột.
Người bị suy nhược, sức khỏe yếu
Người có sức khỏe yếu khi ăn nhiều mít dễ bị đầy bụng, khó chịu, tim làm việc nhiều, có nguy cơ cao tăng huyết áp.
Ăn mít như thế nào để tốt cho sức khỏe?
– Chỉ nên ăn mít sau khi đã ăn cơm 1-2 tiếng, không ăn khi bụng đói bởi ăn lúc đói sẽ khiến cơ thể bị đầy bụng, khó tiêu…
– Nên ăn với lượng vừa phải, với những người mắc bệnh mạn tính, chỉ nên ăn tối đa 80 g (khoảng 3-4 múi mít/ngày).
Người có sức khỏe yếu khi ăn nhiều mít dễ bị đầy bụng, khó chịu
– Nên ăn mít kèm với những hoa quả chín khác để cung cấp đủ nhu cầu vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
– Khi ăn cần nhai kỹ, không ăn vào buổi chiều tối.
– Nếu người nóng trong, hay nổi mụn nhọt, khi ăn cần bổ sung đủ nước và rau xanh.
– Người bị tiểu đường và gan nhiễm mỡ cần tuyệt đối kiêng mít.
|
thucuc
| 427
|
Đeo niềng răng trong bao lâu thì được tháo?
Niềng răng chỉnh nha là một trong các biện pháp thẩm mỹ răng giúp có được một hàm răng đều đẹp như ý. Song thời gian thực hiện niềng răng chỉnh nha luôn là vấn đề mà ai cũng rất quan tâm. Vậy đeo niềng răng trong bao lâu thì được tháo? Hãy cùng tìm hiểu một số thông tin hữu ích dưới đây để tìm câu trả lời nhé!
1. Đeo niềng răng trong bao lâu thì được tháo?
Đeo niềng răng trong bao lâu thì được tháo là điều mà hầu hết mọi người đều quan tâm khi thực hiện chỉnh nha
Thời gian niềng răng của từng người rất khác nhau và về cơ bản chỉ khi thăm khám và đánh giá cấu trúc răng miệng, bác sĩ nha khoa mới có thể dự đoán chính xác khoảng thời gian thực hiện chỉnh nha của bạn.
Tuy nhiên, dựa theo số liệu thống kê từ các khách hàng đã thực hiện chỉnh nha, trung bình, một người thực hiện chỉnh nha do răng thưa hoặc răng hơi khấp khểnh có thời gian đeo niềng răng ngắn nhất từ 6 tháng tới 1 năm. Đối với các hàm răng hô, vẩu, hàm chen chúc thì thời gian chỉnh nha sẽ kéo dài trong khoảng 2 đến 3 năm. Thời gian này sẽ có thể sẽ kéo dài hơn nữa nếu bạn bắt buộc phải nhổ bỏ răng trước khi thực hiện chỉnh hàm. Cụ thể, quá trình chỉnh nha sẽ diễn ra theo tiến trình sau:
– Giai đoạn định hình: đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình niềng răng. Theo đó, bằng dụng cụ niềng răng (mắc cài, hàm trong suốt,…) các răng sẽ dần được sắp xếp trở lại đều hơn. Để có thể định hình răng, nhiều trường hợp cần phải thực hiện nhổ bỏ một hoặc một số răng không cần thiết để các răng còn lại có thể sắp xếp vào đúng vị trí.
– Giai đoạn điều chỉnh trục răng: Sau khi định hình răng, hầu hết các răng đã được xếp đều và đúng vào các vị trí. Tuy nhiên hàm răng có thể sẽ bị hô, chính vì thế mà bác sĩ cần phải thực hiện điều chỉnh để cố định trục răng.
– Giai đoạn điều chỉnh khớp cắn: Không chỉ đều, đẹp mà hai hàm răng còn phải đúng khớp cắn để không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào khi thực hiện ăn nhai.
– Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn duy trì sự ổn định của hai hàm răng, người niềng răng sẽ được hẹn tái khám theo đúng lịch hẹn để kiểm tra hàm răng đã ổn định hay chưa. Quá trình niềng răng sẽ kết thúc khi bác sĩ đánh giá hàm răng đã hoàn toàn ổn định.
2. Sự khác biệt về thời gian đeo niềng răng của người lớn và trẻ em
Trẻ em thường có thời gian chỉnh nha ngắn hơn người lớn
Với cùng một độ phức tạp của hàm răng thì trẻ em luôn có thời gian chỉnh nha ít hơn của người lớn. Điều này phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ thích nghi dưới lực tác động và tốc độ phục hồi của xương hàm. Ở trẻ em, cấu trúc hàm và răng đang trong quá trình trưởng thành, chính vì thế mọi quá trình tác động điều chỉnh hướng mọc đều rất dễ dàng. Ngược lại đối với người lớn, do các vị trí răng đã được cố định quá lâu dẫn đến việc điều chỉnh thường có tác động chậm hơn và cần thời gian lâu hơn. Đây cũng chính là lý do tại sao các chuyên gia nha khoa thường khuyên nên thực hiện chỉnh nha càng sớm càng tốt, thời điểm có thể thực hiện niềng răng chỉnh nha là trước 35 tuổi và lý tưởng nhất là ở độ tuổi từ 12 đến 16 tuổi, khi mà răng vĩnh viễn đã mọc đầy đủ.
3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chỉnh nha
Bên cạnh yếu tố khả năng phục hồi của từng người, độ tuổi thực hiện niềng răng và tình trạng của răng thì thời gian niềng răng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: phương pháp niềng, quá trình vệ sinh răng miệng, chế độ ăn uống và quá trình thực hiện niềng răng của mỗi người.
3.1. Phương pháp niềng răng
Niềng răng mắc cài là phương pháp mang lại hiệu quả niềng răng cao
Thời gian đeo niềng răng trong bao lâu phụ thuộc vào phương pháp niềng. Điều này hẳn làm nhiều người bất ngờ. Hiện nay, có hai phương pháp được áp dụng phổ biến là niềng răng mắc cài và niềng răng hàm tháo lắp với những ưu và nhược điểm khác nhau. Với phương pháp dùng mắc cài, mặc dù yếu tố thẩm mỹ không được đẹp mắt song hiệu quả niềng đem lại rất tốt. Lực kéo của các mắc cài thường tốt hơn và duy trì đều hơn, mặc dù sẽ gây cảm giác đau hơn song người niềng răng bằng mắc cài thường có thời gian niềng ngắn hơn so với thực hiện bằng các phương pháp khác. Với niềng răng bằng hàm trong suốt Invisalign đảm bảo tính thẩm mỹ rất tốt tuy nhiên do thường xuyên dễ dàng tháo ra nên thời gian niềng sẽ kéo dài hơn.
3.2. Quá trình vệ sinh răng miệng
Vệ sinh răng miệng là yếu tố quan trọng hàng đầu khi niềng răng bởi trong suốt thời gian niềng răng nếu gặp bất cứ vấn đề nào về răng miệng như viêm lợi, sâu răng,… thì quá trình niềng răng lại bị chậm lại để điều trị. Chính vì vậy, để hạn chế nguy cơ này, trước khi chỉnh nha bắt buộc hàm răng phải hoàn toàn khỏe mạnh và tốt nhất bạn phải giữ hàm răng khỏe mạnh trong suốt thời gian niềng. Một số vật dụng bạn có thể lưu tâm trong quá trình vệ sinh răng miệng là chỉ nha khoa, các loại bàn chải chuyên dụng cho răng niềng như tăm nước,…
3.3. Chế độ ăn uống
Khi niềng răng, cần hạn chế tối đa với đồ dai, cứng và các đồ quá cay, quá chua. Nguyên nhân bởi lúc này răng của bạn rất nhạy cảm, chính vì thế các đồ cay, chua có thể gây hại cho men răng, vùng lợi, còn các đồ dai cứng có thể sẽ phá hỏng toàn bộ nỗ lực niềng răng trước đó của bạn đấy.
3.4. Quá trình thực hiện niềng răng
Điều này tưởng chừng như vô lý nhưng lại là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới thời gian niềng răng. Khi niềng răng, mắc cài hay hàm niềng luôn phải thay đổi về độ siết, hướng siết theo từng giai đoạn để nắn chỉnh phù hợp đưa răng về đúng vị trí. Chính vì vậy, hãy theo sát lịch tái khám với bác sĩ để quá trình niềng răng được diễn ra liền mạch nhé.
Với thông tin trên đây, chắc rằng các bạn đã trả lời được cho câu hỏi đeo niềng răng trong bao lâu thì được tháo. Niềng răng đòi hỏi một sự chăm sóc răng miệng cực kỳ chu đáo, chính vì vậy khi đã lựa chọn để có một hàm răng đẹp bạn hãy kiên trì trong toàn bộ quá trình nhé.
|
thucuc
| 1,266
|
Cách nhận biết hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới
Các vấn đề liên quan tới chức năng hô hấp cần được quan tâm và theo dõi cẩn thận. Nếu không điều trị kịp thời, chúng có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Trong đó, hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới là tình trạng xảy ra phổ biến hơn cả. Mọi người nên nắm được các triệu chứng bệnh để chăm sóc cũng như điều trị kịp thời nhé!
1. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Chắc hẳn mọi người không còn cảm thấy xa lạ với tình trạng viêm đường hô hấp, khi mắc bệnh, đường hô hấp sẽ trở nên nhiễm trùng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới khả năng hít thở bình thường. Điều này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn gây trở ngại đối với sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Bệnh này được phân thành hai loại, đó là viêm đường hô hấp trên và viêm đường hô hấp dưới. Trong đó, các bác sĩ cho biết hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới là nguy hiểm và khó điều trị hơn cả. Bởi vì khi mắc bệnh, các cơ quan như phế quản, phế nang hoặc khí quản sẽ chịu tổn thương nghiêm trọng. Một số bệnh lý khá phổ biến như: viêm phế quản, viêm phổi hoặc bệnh lao.
Tốt nhất, bệnh nhân nên theo dõi những triệu chứng bất thường để đi khám, phát hiện sớm tình trạng viêm đường hô hấp dưới. Đó là cách duy nhất để cải thiện sức khỏe, phục hồi chức năng hệ hô hấp. Ngoài ra, điều trị bệnh dứt điểm sẽ hạn chế một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra đối với sức khỏe.
2. Một số tác nhân gây viêm, nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Như đã phân tích ở trên, mọi người không được chủ quan với tình trạng viêm đường hô hấp, đặc biệt là đường hô hấp dưới. Để điều trị phù hợp, hiệu quả, chúng ta nên chủ động xác định nguyên nhân gây bệnh. Đồng thời đây cũng là cách ngăn ngừa nguy cơ tái phát những vấn đề có liên quan tới đường hô hấp.
2.1. Do điều kiện thời tiết
Tìm hiểu về nguyên nhân gây hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới, điều kiện thời tiết là tác nhân phổ biến hơn cả. Tình trạng viêm phổi, viêm phế quản thường xảy ra vào những thời điểm giao mùa trong một năm. Lúc này cơ thể chúng ta tương đối nhạy cảm, dễ bị tổn thương do điều kiện khí hậu ẩm ướt, tình hình áp suất khí giảm đáng kể so với bình thường,... Vào những ngày trời bắt đầu trở lên, mọi người nên cố gắng giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng cổ nhất.
Ngoài ra, hiện tượng cảm cúm, nghẹt mũi hoặc ho khan thường xuất hiện trong thời tiết lạnh giá. Đây là những bệnh lý điển hình của tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nếu chúng không được điều trị, giải quyết hợp lý, sức khỏe sẽ chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng, bệnh viêm đường hô hấp dưới có nguy cơ phát triển và đe dọa sức khỏe bệnh nhân.
2.2. Vi khuẩn, vi rút gây bệnh
Vi rút, vi khuẩn là những tác nhân hàng đầu gây viêm đường hô hấp dưới. Các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh liên quan tới đường hô hấp có khả năng tấn công vào cơ thể một cách mạnh mẽ, đồng thời gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng. Đó là lý do vì sao chúng ta nên vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, hạn chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh. Và hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh đường hô hấp, đeo khẩu trang thường xuyên khi ra ngoài.
Chắc hẳn khá nhiều bạn thắc mắc về các loại vi rút vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Chúng ta có thể nhắc tới Streptococcus, Staphylococcus aureus - những vi khuẩn thường tấn công và làm tổn thương đường hô hấp. Bên cạnh đó, vi rút cúm hoặc vi rút RSV, vi khuẩn lao cũng được biết tới là nguyên nhân khiến hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới phát triển nghiêm trọng hơn.
Bên cạnh hai tác nhân kể trên, vấn đề ô nhiễm môi trường, khói bụi bẩn cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm đường hô hấp dưới. Căn bệnh này xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tính, chính vì thế bạn không thể chủ quan, lơ là.
3. Nhận biết hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới qua những dấu hiệu như thế nào?
Như đã phân tích ở trên, nếu bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp dưới không phát hiện và điều trị bệnh sớm, sức khỏe nói chung và chức năng hệ hô hấp nói riêng sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Để hạn chế nguy cơ này, mỗi người nên chủ động tìm hiểu và nắm được một số dấu hiệu điển hình khi mắc bệnh viêm đường hô hấp dưới.
Trên thực tế, tùy vào tình trạng tổn thương của đường hô hấp dưới, triệu chứng bệnh sẽ biểu hiện theo nhiều mức độ. Song dù bệnh nặng hay nhẹ, mọi người cũng nên quan tâm điều trị với phác đồ phù hợp, giúp chức năng hệ hô hấp phục hồi nhanh chóng.
3.1. Triệu chứng thường gặp
Hầu hết bệnh nhân sẽ đối mặt với các dấu hiệu như: ho khan hoặc ho khạc đờm trong nhiều ngày liên tiếp mà không thuyên giảm, hay bị chảy nước mũi hoặc đau nhức đầu. Bên cạnh đó, nhiều người bệnh hay bị sốt dai dẳng, có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao tùy từng tách nhân gây bệnh và tiến triển của bệnh khiến cả cơ thể mệt mỏi, uể oải. Khi mắc bệnh, sức khỏe và sinh hoạt của họ đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Nhìn chung, dấu hiệu của hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới khá giống so với bệnh cảm lạnh. Chính vì thế chúng ta dễ nhầm lẫn và tỏ ra chủ quan, bỏ qua việc theo dõi sức khỏe cũng như điều trị bệnh dứt điểm. Điều này sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm diễn biến phức tạp và nghiêm trọng hơn.
3.2. Triệu chứng bệnh viêm, nhiễm trùng đường hô hấp dưới mức độ nặng
Nếu không điều trị và kiểm soát tốt tình trạng bệnh, bạn sẽ gặp phải nhiều vấn đề nguy hiểm, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị. Khi tình trạng viêm nhiễm trở nặng, bệnh nhân sẽ ho nhiều hơn, có kèm đờm và sốt cao. Triệu chứng đáng lo hơn cả đó là hô hấp khó khăn, bệnh nhân thở dốc, thở khò khè,… Hiện tượng này làm suy giảm sức khỏe, đồng thời gián đoạn sinh hoạt, công việc hàng ngày của người bệnh.
Ngoài ra, bạn nên chú ý dấu hiệu da xanh xao, người mệt mỏi suốt cả ngày dài, điều này cho thấy bệnh đã diễn biến phức tạp và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe nói chung. Thỉnh thoảng bệnh nhân cũng cảm thấy đau tức ngực, lúc này bạn nên chủ động đi khám và điều trị bệnh kịp thời.
|
medlatec
| 1,227
|
Công dụng thuốc Jectimin Tab
Jectimin là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có thành phần chính là Rabeprazol. Vậy thuốc Jectimin có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào cho hiệu quả, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Jectimin là thuốc gì?
Jectimin có chứa thành phần chính là hoạt chất Rabeprazol natri 10mg với cơ chế ức chế H+, K+ - ATPase. Khả năng ức chế tiết acid dạ dày của Rabeprazol natri được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập trong các thí nghiệm. Ngoài ra, Rabeprazole sodium còn có khả năng ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi pentagastrin hoặc histamine ở các đối tượng nghiên cứu bị mắc bệnh rò dạ dày mãn tính cũng như sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc được kích thích bởi histamine.
2. Chỉ định - chống chỉ định sử dụng của thuốc Jectimin
Thuốc Jectimin được chỉ định sử dụng trong điều trị một số bệnh đường tiêu hóa như loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, loét miệng nối, hội chứng Zollinger-Ellison.Thuốc Jectimin Tab chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Rabeprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Jectimin
Người lớn sử dụng liều 10mg/ ngày, sau đó có thể tăng lên 20mg/ ngày tùy thuộc vào sự tiến triển của mức độ bệnh.Thời gian điều trị loét tá tràng kéo dài từ 4 - 8 tuần, loét dạ dày hoặc trào ngược dạ dày thực quản từ 6 - 12 tuần.
4. Tác dụng phụ của thuốc Jectimin
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Jectimin như suy nhược, phản ứng dị ứng, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, đau ngực dưới xương ức, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng, khô miệng, rối loạn tiêu hóa, ợ hơi, xuất huyết trực tràng, tiêu phân đen, chán ăn, viêm loét miệng lợi, sỏi mật, viêm túi mật, gia tăng ngon miệng, viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy.Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được điều trị.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Jectimin
Thuốc Jectimin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu khi sử dụng cùng lúc. Ngoài ra, có thể làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết phenytoin.Khi chỉ định sử dụng cần loại trừ loét dạ dày ác tính.Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú.com.
|
vinmec
| 450
|
Dấu hiệu bệnh zona ở trẻ em
Zona thần kinh là một bệnh do cùng một loại virus gây bệnh thủy đậu có tên gọi là Varicella gây ra. Nếu không phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ở trẻ em.
1. Dấu hiệu bệnh zona ở trẻ em
Sau khi trẻ bị thủy đậu, virus Varicella zoster không mất đi hoàn toàn mà vẫn còn tồn tại trong cơ thể trẻ, chúng trú ngụ trong các dây thần kinh cảm giác ở trạng thái ngủ yên. Khi trẻ bị stress, mệt mỏi, suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị bệnh bằng tia xạ,... virus có thể tái hoạt động và gây bệnh Zona (còn gọi là bệnh giời leo hoặc bệnh zona thần kinh).Bệnh zona thường kéo dài 2-4 tuần và có tính lây nhiễm cao. Bệnh có thể lây truyền từ người đang nhiễm zona sang những người trước đây chưa từng mắc thủy đậu, thay vì bệnh zona, những người này sẽ mắc bệnh thủy đậu. Và khi đã bị thủy đậu, người bệnh sẽ có nguy cơ bị zona nhiều lần trong đời.
2. Các biểu hiện của bệnh zona thần kinh
Các biểu hiện bệnh zona ở trẻ em rất đa dạng, tùy thuộc vào dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
2.1 Về triệu chứng chung
Da có cảm giác bị căng, bỏng, ngứa, nhức hoặc đau nhói. Sau đó 1-3 ngày, xuất hiện các mụn nước màu hồng mọc thành chùm ở ngay các vị trí da bị đau nhức. Các mụn nước này thường chỉ xuất hiện ở một nửa bên cơ thể như một bên lưng, ngực hoặc một nửa bên mặt, rất hiếm khi xuất hiện ở cả hai bên. Các mụn nước này phát triển to thành các mụn rộp đầy mủ, vỡ ra và đóng vảy trong 10-12 ngày. Sau 2-3 tuần, các vảy sẽ khô dần, rơi ra và để lại sẹo. Trong thời gian mắc zona, trẻ sẽ có triệu chứng toàn thân như sốt, nhức đầu, ngứa, đau nhức, mệt mỏi.
Khi bị zona, trên bề mặt da của trẻ sẽ xuất hiện mụn nước, ngứa và đau nhói
2.2 Các vị trí zona thường gặp
Các vị trí zona thường gặp trên mặt trẻ là: tai, mắt, miệng.Zona thần kinh ở tai: Từ vùng da tai bị đau rát dần xuất hiện những mụn nước rải rác trên nắp tai, cửa ống tai. Tai bị đau dữ dội, cảm giác rát như bị bỏng, cảm giác khó chịu lan dọc theo ống tai ngoài, vùng da trước tai và sau tai. Không những ảnh hưởng đến chức năng nghe, đôi khi cảm giác đau từ tai lan xuống miệng, họng, lưỡi làm người bệnh khó khăn trong ăn uống.Zona thần kinh ở miệng: Các mụn nước nhỏ hình bầu dục hoặc hình tròn, mọc rải rác hoặc thành dải chạy dọc theo viền môi trên hoặc dưới, gây ngứa và đau rát ở môi. Không những gây nhiều sự bất tiện trong sinh hoạt thường ngày mà còn ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ trên khuôn mặt.Zona thần kinh ở mắt trẻ em: Những mụn nước xuất hiện rải rác hoặc thành dải xung quanh trên mắt, mi mắt, trán, mũi trẻ. Các mụn nước này có thể xuất hiện đồng thời hoặc vài tuần sau khi vết rộp da biến mất. Một số trẻ chỉ có triệu chứng ở mắt kèm triệu chứng đau đớn, khó chịu mà không có mụn nước toàn thân. Trẻ có cảm giác mỏi mắt, đau mắt kiểu bỏng rát hoặc đau nhói, mờ mắt, khi bệnh phát triển nặng, mắt có thể bị tê liệt, hoại tử kết mạc, giác mạc, mù mắt vĩnh viễn.
2. Làm gì khi phát hiện dấu hiệu bệnh zona ở trẻ em?
Zona là bệnh ít gặp ở trẻ em, nhiều trường hợp nhiễm trùng da ở trẻ bị nhầm là zona. Tuy nhiên, vì các biến chứng nguy hiểm của bệnh, đặc biệt trên mắt, nên các bậc cha mẹ không được chủ quan.Các thuốc kháng virus được chỉ định trong điều trị zona sẽ có tác dụng tốt khi được sử dụng sớm. Thuốc giảm đau paracetamol hoặc ibuprofen sẽ giúp trẻ giảm đau, chống viêm. Ngoài ra một số thuốc bôi ngoài gia có thể được sử dụng nhằm giảm ngứa, giảm đau tại chỗ, thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục của da.Trong thời gian trẻ bị zona, cha mẹ nên tăng cường dinh dưỡng, chế độ ăn giàu rau quả tươi để tăng sức đề kháng cho trẻ, giữ vệ sinh sạch sẽ, cho trẻ nghỉ ngơi nhiều để nhanh chóng hồi phục.Khi bị bệnh zona, người bệnh hãy cố gắng tránh tiếp xúc gần với bất cứ ai, điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn truyền nhiễm, khi người bệnh có mụn nước trên da. Tuyệt đối không nên gãi mạnh khiến vết thương lây lan sang các vị trí khác.Người bệnh nên giữ gìn và tránh trầy xước ở vị trí phát ban. Rửa tay sau khi chạm vào phát ban.Tiêm vắc-xin bệnh thủy đậu là một trong những biện pháp phòng ngừa được bệnh zona. Việc tiêm vắc-xin có thể giảm nguy cơ mắc bệnh zona tới hơn 50% và có thể làm giảm tỷ lệ tổn thương thần kinh dài hạn tới hơn 66%.
|
vinmec
| 905
|
Khám và điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện
Bệnh tiêu chảy cấp là gì?
Tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài trên 3 lần/ngày, phân lỏng toàn nước hoặc trong phân có lẫn máu. Thời gian bị tiêu chảy không quá 14 ngày.
Bệnh tiêu chảy cấp xảy ra phổ biến ở trẻ nhỏ và xuất hiện vào tất cả các thời điểm trong năm nhưng có nhiều vào mùa hè.
Tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài trên 3 lần/ngày, phân lỏng toàn nước hoặc trong phân có lẫn máu.
Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp
Bệnh tiêu chảy cấp do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp thường gặp:
Khi thấy trẻ có dấu hiệu bị tiêu chảy cấp cần cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt.
Triệu chứng của bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em
Khi bị tiêu chảy cấp, trẻ sẽ có các triệu chứng bệnh dưới đây:
-Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng hoặc có lẫn máu trên 3 lần/ngày (trẻ dưới 6 tháng tuổi có thể đi 5-6 lần/ngày)
-Nôn và buồn nôn liên tục
-Quấy khóc, biếng ăn, bỏ bú
-Sốt từ 38-39 độ C
-Mất nước
-Tiểu ít
-Mạch nhanh
-Mệt mỏi…
Ai có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy cấp?
-Trẻ dưới 2 tuổi
-Trẻ bị suy dinh dưỡng
-Trẻ có hệ miễn dịch yếu
-Trẻ sinh non, nhẹ cân
-Trẻ không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời
-Trẻ bú sữa công thức
-Trẻ sống trong vùng nước ô nhiễm, có dịch tiêu chảy cấp
-Trẻ mắc phải các bệnh nhiễm khuẩn ngoài ruột như viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm trùng đường tiết niệu…
-Trẻ dùng kháng sinh sớm và lạm dụng không theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nguyên tắc điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em
-Trẻ được khám lâm sàng để chẩn đoán tình trạng bệnh, hỏi các triệu chứng, tìm ra các yếu tố nguy cơ và biến chứng bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu, soi phân để tìm ra tác nhân gây bệnh.
-Điều trị đặc hiệu các dấu hiệu mất nước bằng cho uống Oresol nếu trẻ không uống được sẽ truyền tính mạch. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định điều trị kháng sinh.
-Cho trẻ uống nước và bú mẹ nhiều hơn, tránh dùng nước đường, nước ngọt công nghiệp.
-Tiêu chảy cấp ở trẻ em được khuyến cáo nên cho trẻ nhập viện để không gặp phải các biến chứng nguy hiểm.
Tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ cần được khám chữa sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 426
|
Nguyên nhân, biểu hiện viêm dạ dày và cách phòng ngừa
Viêm dạ dày là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, có thể gặp ở mọi độ tuổi, giới tính. Nếu được phát hiện sớm, các tổn thương tại dạ dày có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Ngược lại, tình trạng viêm kéo dài có nguy cơ tiến triển mạn tính hoặc gây biến chứng nguy hiểm, khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Do đó, hiểu rõ nguyên nhân, biểu hiện là việc cần thiết giúp người bệnh chủ động để phòng và điều trị bệnh hiệu quả hơn.
1. Thế nào là viêm dạ dày?
Viêm dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày xuất hiện tổn thương viêm. Bệnh lý này có thể được chia thành 2 thể là viêm cấp tính và viêm mạn tính.
Viêm dạ dày cấp tính có thời gian khởi phát và diễn tiến nhanh chóng. Tuy nhiên bệnh ít để lại di chứng cho người bệnh. Ngược lại, viêm dạ dày mạn tính là tổn thương có tính chất kéo dài, tiến triển chậm. Tổn thương mạn tính có thể lan tỏa hoặc chỉ khu trú tại một vùng nhất định của niêm mạc dạ dày. Thể mạn tính có nguy cơ dẫn đến viêm teo niêm mạc dạ dày, loét, xuất huyết, thủng dạ dày.
Viêm dạ dày là bệnh lý tiêu hóa phổ biến, có thể chia thành cấp tính và mạn tính
2. Viêm dạ dày bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh lý này, trong đó các nguyên nhân phổ biến nhất gồm:
2.1. Nguyên nhân viêm dạ dày cấp tính là gì?
Tổn thương viêm niêm mạc dạ dày cấp tính có thể bắt nguồn từ những yếu tố nội soi (yếu tố bên trong cơ thể) hoặc yếu tố ngoại sinh (yếu tố bên ngoài cơ thể).
Những yếu tố nội sinh gồm:
– Các độc tố từ virus, vi khuẩn trong cơ thể tràn vào máu, xuất hiện thứ phát do các bệnh lý nhiễm trùng cấp như: cúm, bạch hầu, thương hàn, sởi, viêm phổi, viêm ruột thừa…;
– Thoát vị hoành;
– Các bệnh khiến urê máu hoặc đường huyết tăng cao;
– Căng thẳng, stress;
– Bỏng, chấn thương nặng, sau cuộc phẫu thuật lớn…;
– Bệnh u não, xơ gan, suy thận cũng có thể dẫn đến tổn thương cấp tính tại dạ dày;
– Dị ứng, viêm thành mạch dị ứng (hội chứng Schonlein – Henoch)
Trong khi đó, các yếu tố ngoại sinh gây bệnh bao gồm:
– Vi khuẩn Helicobacter Pylori dạ dày (gọi tắt là vi khuẩn HP).
– Chế độ ăn uống: thức ăn quá nóng, quá lạnh, cứng, khó tiêu, nhai không kỹ, do uống rượu, trà, cà phê,…
– Lạm dụng các loại thuốc: thuốc giảm đau kháng viêm (NSAIDs), kháng sinh, Aspirin,…
– Dị vật tại dạ dày.
2.2. Nguyên nhân viêm dạ dày mạn tính là gì?
– Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tổn thương mạn tính tại dạ dày.
– Lạm dụng các chất kích thích như: rượu, bia, trà, thuốc lá, cà phê,…
– Lạm dụng một số loại thuốc điều trị như: kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc nhuận tràng,… Ngoài ra việc dùng thuốc trung hòa acid dịch vị trong thời gian dài có thể dẫn đến phản ứng tăng acid HCl đột biến, gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
– Thói quen ăn uống không lành mạnh: Hay bỏ bữa, ăn không đúng giờ; ăn nhiều thức ăn cay, chua, nóng; ăn khuya; chế độ ăn thiếu đạm, thiếu vitamin,…
– Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, răng, mắc bệnh viêm phế quản mạn tính.
– Căng thẳng kéo dài, yếu tố tâm lý, rối loạn thần kinh thực vật.
– Dị ứng, yếu tố miễn dịch,…
Vi khuẩn HP dạ dày là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu
3. Biểu hiện của bệnh viêm dạ dày
– Đau bụng vùng thượng vị (vùng trên rốn) là một trong những triệu chứng điển hình nhất của viêm dạ dày. Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội, cồn cào, nóng rát, cơn đau có khi âm ỉ. Cơn đau thường tăng lên sau hoặc trong khi ăn. Một số trường hợp bị đau và nóng rát vùng thượng vị muộn sau bữa ăn. Đặc biệt triệu chứng đau trở nên rõ ràng hơn khi uống rượu, bia, ăn các món ăn cay, chua, ngọt…
– Cảm giác nặng bụng, chướng bụng, ậm ạch khó tiêu, ợ hơi,…
– Buồn nôn hoặc nôn, nôn ngay sau khi ăn xong. Mức độ đau bụngị thường thường giảm sau khi nôn xong. Người bệnh sẽ nôn ra dịch chua sau khi nôn hết thức ăn, có trường hợp nôn ra máu.
– Người bệnh có thể gặp triệu chứng lưỡi to, lưỡi trắng, xuất hiện vết răng ấn trên lưỡi. Trong miệng xuất hiện ổ loét, chảy máu nướu răng. Hôi miệng, có cảm giác đắng miệng vào buổi sáng sớm.
– Tình trạng tiêu chảy cũng có thể xuất hiện khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương.
– Chán ăn, ăn không ngon miệng cũng là một triệu chứng thường gặp của bệnh.
– Người bệnh có thể bị sốt 39 – 40˚C trong trường hợp viêm dạ dày cấp tính.
– Ngủ không ngon giấc, có thể có mất ngủ, giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn do tình trạng đầy hơi, nặng bụng, cảm giác khó tiêu, hoặc do đau bụng khi đói lúc nửa về đêm sáng.
Người bệnh nên thăm khám với bác sĩ Tiêu hóa khi có các biểu hiện nêu trên. Bác sĩ sẽ tư vấn, chỉ định các kiểm tra cần thiết giúp chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp nhất.
Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng điển hình hàng đầu của bệnh viêm dạ dày
4. Phòng ngừa bệnh viêm dạ dày như thế nào?
Bệnh viêm dạ dày nếu không được điều trị kịp thời và tích cực có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như loét dạ dày, xuất huyết, thủng dạ dày,… Phòng bệnh hơn chữa bệnh, bạn nên xây dựng chế độ sinh hoạt – ăn uống khoa học, tránh các yếu tố có hại cho dạ dày để phòng bệnh hiệu quả. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa mà bạn có thể tham khảo áp dụng:
– Tập thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: Ăn uống đúng giờ, tránh bỏ bữa; ăn chậm, nhai kĩ; tránh tình trạng quá đói hoặc ăn quá no; tránh ăn các thức ăn quá chua/ cay/ nóng/ lạnh/ khô; tránh các thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ; không nên ăn khuya (tốt nhất nên ăn trước 8 giờ tối); ăn sáng đầy đủ; không vận động ngay sau khi ăn;…
– Bổ sung vitamin A, D, K, B12, acid folic, canxi, Fe, Zn giúp trung hòa acid dạ dày tốt hơn.
– Tránh sử dụng các chất kích thích: rượu bia, thuốc lá, cà phê, trà…
– Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng các loại thuốc (đặc biệt là kháng sinh, kháng viêm, các thuốc giảm đau…). Từ đó việc sử dụng thuốc đảm bảo đúng liều lượng, giảm thiểu ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày.
– Thăm khám ngay khi có tình trạng viêm nhiễm tại răng, tai – mũi – họng hoặc có các triệu chứng bất thường về tiêu hóa.
– Thường xuyên vận động, tập thể dục đều đặn và hợp lí (khoảng 30 phút/ ngày và 5 lần/ tuần) để có sức khỏe tốt, tăng cường đề kháng.
– Nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng; nên ngủ đủ giấc, tránh thức khuya.
|
thucuc
| 1,329
|
Các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung
1. Ung thư cổ tử cung là gì?
Ung thư cổ tử cung (CTC) là bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở nữ giới.
Ung thư CTC có thể dự phòng, phát hiện sớm, tuy nhiên, hiện vẫn là một trong những bệnh ung thư thường gặp và gây tử vong cao thứ hai cho phụ nữ Việt Nam do phát hiện, chẩn đoán muộn.
2. Xét nghiệm tế bào cổ tử cung - âm đạo có những phương pháp nào?
2.1.
Phương pháp cổ điển nhuộm Giemsa
- Là xét nghiệm các tế bào bong ra từ cổ tử cung nhằm phát hiện sớm các bất thường của CTC.
-
Hạn chế: nhân tế bào và các thành phần khác trên tiêu bản như hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn gây bệnh,… đều bắt màu giống nhau nên khó xác định tổn thương.
2.2. Xét nghiệm Pap smear
-
Là tiến bộ lớn cho xét nghiệm tế bào cổ tử cung - âm đạo.
-
Ưu điểm: nhân và bào tương bắt màu khác nhau nên dễ nhận biết tổn thương.
-
Hạn chế:
+ Do kỹ thuật phết lam kính có thể loại bỏ nhiều tế bào nên làm tăng tỉ lệ bỏ sót các tế bào bất thường.
+ Tế bào không được bảo tồn tốt và mẫu quan sát có nhiều chất nhầy.
2.3.
Xét nghiệm Thin
Prep
- Đây là xét nghiệm hiện đại, có ưu điểm vượt trội so với các phương pháp PAP truyền thống.
- Ưu điểm:
+Thay vì phết lên lam kính, kỹ thuật viên sẽ nhúng rửa dụng cụ lấy mẫu có chứa các tế bào vào lọ dung dịch cố định, nên tế bào sẽ được bảo tồn và phân tích tự động bằng hệ thống máy, sẽ tự loại bỏ chất nhầy, hồng cầu. Do vậy, hình ảnh tế bào khi soi trên kính hiển vi rõ ràng, sắc nét, giúp bác sỹ đọc dễ dàng nhận diện tế bào tổn thương, bất thường, mức độ và cho kết quả chính xác đến 80 - 90%.
+Làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu việc phát hiện các tế bào tiền ung thư, đặc biệt là ung thư tế bào biểu mô tuyến CTC, một loại ung thư CTC rất khó phát hiện và có tỷ lệ tử vong cao.
Hình ảnh so sánh Thin
Prep (bên trái) và PAP truyền thống (bên phải)
3. Những ai nên làm xét nghiệm Thin
Prep?
Theo các chuyên gia y tế, mọi phụ nữ đã có quan hệ tình dục đều nên làm xét nghiệm để sàng lọc ung thư cổ tử cung.
4. Lấy mẫu xét nghiệm Thin
Prep qua các quy trình nào?
4.1. Chuẩn bị dụng cụ
Bộ dụng cụ khám phụ khoa vô khuẩn.
Que lấy mẫu chuyên dụng của Thin
Prep.
Lọ đựng dung dịch cố định (đã ghi rõ tên, tuổi và mã bệnh nhân).
4.2. Lấy bệnh phẩm
Dùng que lấy mẫu chuyên dụng cho Thin
Prep. Đưa đầu có chổi của que vào ống cổ tử cung.
Lấy mẫu bằng cách quay từ từ chổi lấy mẫu theo chiều kim đồng hồ từ 3-5 vòng và trong khi quay từ từ luôn giữ áp lực cạo, gại vừa phải, hằng định và sao cho hai bên của chổi ngoàm liên tục tiếp xúc với niêm mạc cổ ngoài và cổ trong để đảm bảo lấy được bệnh phẩm ở cổ ngoài, cổ trong và vùng chuyển tiếp.
Sau khi lấy mẫu thì bẻ lấy phần đầu chổi của que lấy mẫu cho vào lọ đựng dung dịch cố định của Thin
Prep (đã ghi tên và dán mã bệnh nhân đầy đủ).
5. Quy trình vận chuyển và bảo quản mẫu
- Sau khi được cố định nên vận chuyển đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt và tốt nhất là trong vòng 24 giờ kể từ lúc lấy mẫu.
- Mẫu xét nghiệm được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
|
medlatec
| 635
|
Những dấu hiệu bệnh trĩ: Nguyên nhân và cách điều trị
1. Bệnh trĩ: Định nghĩa và phân loại bệnh
Bệnh trĩ (hemorrhoid) là căn bệnh điển hình thuộc nhóm bệnh lý ở hậu môn – trực tràng. Tình trạng giãn tĩnh mạch hậu môn và trực tràng quá mức đã tạo ra các búi trĩ, từ đó hình thành nên bệnh trĩ. Bệnh trĩ có hai loại là trĩ nội (internal hemorrhoid) và trĩ ngoại (external hemorrhoid). Trong đó, trĩ nội là tình trạng các búi trĩ xuất hiện và phân bố bên trên đường lược, nằm hoàn toàn trong ống hậu môn. Trĩ ngoại ngược lại, các búi trĩ xuất hiện và phân bố dưới đường lược, bên ngoài hậu môn. Ngoài ra, tình trạng đồng thời mắc cả trĩ nội lẫn trĩ ngoại được gọi là bệnh trĩ hỗn hợp.
Các mức độ bệnh
Bệnh trĩ nói chung được chia theo các cấp độ bệnh để dễ dàng khám chữa. Bệnh có 4 giai đoạn, tình trạng bệnh tăng nặng tương ứng với các mức độ bệnh tăng lên. Đối với trĩ nội, bệnh được chia thành các mức độ như sau:
Cấp độ 1: Các búi trĩ còn nhỏ, nằm bên trong ống hậu môn, rất khó phát hiện
Cấp độ 2: Các búi trĩ to hơn, đôi khi sa ra ngoài nhưng có thể co lại mà không cần dùng tay.
Cấp độ 3: Các búi trĩ sa ra ngoài, cần phải dùng tay đẩy lên thì búi trĩ mới co vào được
Cấp độ 4: Búi trĩ sa hoàn toàn ra bên ngoài, dùng tay đẩy cũng không trở lại bên trong hậu môn.
Chảy máu khi đại tiện là một trong những những dấu hiệu bệnh trĩ
Bệnh trĩ ngoại được chia thành các mức độ như sau:
Cấp độ 1: Hình thành trĩ dưới dạng các chấm nhỏ quanh hậu môn
Cấp độ 2: Các búi trĩ to hơn, bắt đầu gây đau đớn
Cấp độ 3: Búi trĩ phát triển lớn gây tắc nghẹt.
Cấp độ 4: Viêm nhiễm, nhiễm trùng búi trĩ. Cấp độ này rất dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm
2. Những dấu hiệu bệnh trĩ: Bệnh trĩ biểu hiện như thế nào?
2.1. Những dấu hiệu bệnh trĩ nội
Bệnh trĩ nội có triệu chứng điển hình là chảy máu. Trĩ nội gây chảy máu nhiều hơn so với bệnh trĩ ngoại. Lượng máu tăng dần theo cấp độ bệnh, ở giai đoạn đầu bệnh nhân chỉ chảy máu với lượng nhỏ. Khi bệnh trở nặng, máu sẽ ra thành giọt thậm chí thành tia máu. Điều này gây thiếu máu nghiêm trọng ở những người bệnh trĩ nội lâu năm nhưng không điều trị.
Ngoài ra, bệnh trĩ nội có các dấu hiệu thông thường của bệnh trĩ như ngứa rát hậu môn, búi trĩ sa ra ngoài, cảm giác vướng víu và cộm ở hậu môn,..
Bệnh trĩ nội gây ra nhiều khó khăn khi đại tiện và các hoạt động khác trong cuộc sống. Đặc biệt là khi búi trĩ sa ra ngoài, hậu môn nhớp nháp chảy dịch khiến bệnh nhân vô cùng tự ti. Bệnh khó phát hiện hơn trĩ ngoại bởi các búi trĩ nằm bên trong ống hậu môn. Người bệnh chỉ có thể phát hiện khi búi trĩ sa ra ngoài hoặc phát hiện bằng việc đi khám khi có các triệu chứng dù là rất nhẹ.
Bệnh trĩ nội gây chảy máu
2.2. Những dấu hiệu bệnh trĩ ngoại
Bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn so với trĩ nội bởi đặc điểm các búi trĩ nằm bên ngoài hậu môn. Nhưng cũng vì đặc điểm này mà trĩ ngoại gây đau đớn hơn trĩ nội rất nhiều. Dấu hiệu bệnh trĩ ngoại là những chấm nhỏ quanh hậu môn. Các chấm nhỏ ngày càng phát triển trở thành các khối thịt – các búi trĩ. Bệnh trĩ ngoại gây đau đớn bởi khi hoạt động, các búi trĩ không ngừng cọ xát vào thành hậu môn và quần áo.
Bệnh trĩ ngoại cũng có biểu hiện là hậu môn chảy dịch gây cảm giác nhớp nháp, ẩm ướt thường xuyên. Ngoài ra, trĩ ngoại cũng gây chảy máu, nhưng không nhiều và thường gặp như bệnh trĩ nội.
3. Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh trĩ hình thành do đâu?
3.1. Nguyên nhân hàng đầu: táo bón mạn tính
Những bệnh nhân táo bón kéo dài thường có nguy cơ mắc bệnh trĩ rất cao. Mỗi khi đại tiện, người bị táo bón thường có xu hướng rặn mạnh để đẩy phân ra ngoài. Áp lực đặt lên ống hậu môn cao hơn, gây ứ máu trong đám rối tĩnh mạch, từ đó gây ra bệnh trĩ. Việc rặn mạnh còn làm tổn thương dây chằng cố định đệm hậu môn.
Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ thể không được cung cấp đủ chất xơ. Không cung cấp đủ rau xanh, hoa quả, dẫn đến tiêu hóa và đi đại tiện khó khăn. Thói quen ăn đồ cay nóng, uống ít nước, dùng đồ uống có cồn,.. cũng dẫn đến táo bón gây ra bệnh trĩ.
3.2. Tình trạng áp lực ổ bụng tăng lên
Người bị ho nhiều và kéo dài có thể gây ra những áp lực rất lớn lên ổ bụng. Ngoài ra, những công việc đòi hỏi ngồi nhiều (người làm văn phòng), người khuân vác đồ nặng,… làm tăng áp lực trong ổ bụng kéo dài. Tình trạng này rất dễ gây ra các cản trở hồi lưu tĩnh mạch ở vùng hậu môn.
Người làm công việc văn phòng có nguy cơ bị trĩ rất cao
3.3. Quá trình mang thai và sinh con (sinh thường) của phụ nữ
Trong thai kỳ ở phụ nữ, thai nhi ngày càng lớn gây chèn ép lên các bộ phận khác. Từ đó, thai nhi làm cản trở dòng máu tĩnh mạch ở hậu môn, tạo ra các ứ trệ lên vùng hậu môn. Đặc biệt, tình trạng này còn tạo ra các áp lực lên tĩnh mạch hậu môn và trực tràng.
Khi sản phụ sinh con, việc rặn không đúng cách khi sinh thường có thể làm bệnh trĩ nặng thêm.
3.4. Những yếu tố khác
Một vài nguyên nhân khác có thể kể đến như việc quan hệ tình dục xâm nhập hậu môn, dùng chất kích thích, chất có cồn,… cũng có thể dẫn đến bệnh trĩ.
Bệnh nhân trĩ đa phần có độ tuổi từ 30-60 tuổi, trong đó tỷ lệ nữ bị bệnh chiếm tới 60%.
4. Điều trị bệnh trĩ như thế nào để đạt hiệu quả?
Điều trị bệnh trĩ cần lưu ý nguyên tắc: Không tự ý chữa trị tại nhà, không chữa bệnh bằng các loại thuốc không rõ nguồn gốc. Bệnh nhân phải đi khám để được chẩn đoán và xác định tình trạng bệnh và được chỉ định phương pháp phù hợp
Ở giai đoạn bệnh nhẹ, cấp độ 1,2, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa cho bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được kê các loại thuốc uống, thuốc bôi để làm teo nhỏ búi trĩ.
Khi bệnh nặng hơn hoặc người bệnh không đáp ứng điều trị nội khoa, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bệnh bằng phẫu thuật hoặc dùng thủ thuật để loại bỏ búi trĩ.
Bên cạnh điều trị y khoa, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc trong chế độ ăn uống và tập luyện để đảm bảo hiệu quả điều trị cao hơn.
|
thucuc
| 1,277
|
Tìm hiểu nguyên nhân không có phôi thai
Không có phôi thai còn được biết đến với tên gọi khác là hiện tượng trứng rỗng. Vậy nguyên nhân không có phôi thai là do đâu? Bài viết dưới đây sẽ giải thích những nội dung cơ bản nhất, giúp bạn hiểu rõ hơn về hiện tượng trứng rỗng này.
1. Hiện tượng trứng rỗng hay không có phôi thai là gì?
Hiện tượng không có phôi thai còn được gọi là hiện tượng trứng rỗng. Trứng rỗng là tình trạng trứng được thụ tinh và đã di chuyển vào tử cung song không hình thành nên em bé.
Hình ảnh siêu âm của một trường hợp không có phôi thai
Ban đầu, trứng rỗng sẽ tiếp tục phát triển về kích thước. Tuy nhiên từ tuần thai 8 – 13, trứng rỗng này sẽ bị đào thải và gây nên tình trạng sảy thai. Sảy thai được xem như sự tự đào thải của cơ thể đối với các trứng thụ tinh có những bất thường.
Trứng rỗng tuy không thể phát triển song do nhau thai vẫn phát triển trong thời gian đầu nên các dấu hiệu mang thai vẫn được biểu hiện giống như mang thai bình thường. Hormone hCG tiếp tục được sinh ra và chỉ giảm khi chuyển sang giai đoạn sảy thai. Chị em sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng của thai nghén như chậm kinh nguyệt, chóng mặt, cương tức ngực, buồn nôn,… Khi kiểm tra bằng que thử, que vẫn hiện 2 vạch. Thậm chí kết quả xét nghiệm máu vẫn kết luận bạn đang mang thai mặc dù trên thực tế thai không tồn tại.
2. Nguyên nhân không có phôi thai?
Siêu âm là phương pháp giúp phát hiện sớm tình trạng không có phôi thai
Hiện tại, nguyên nhân trứng rỗng vẫn chưa được khẳng định chính xác. Tuy nhiên, các thống kê ghi nhận được từ nhiều trường hợp trứng rỗng cho thấy có tới hơn 90% trường hợp sảy thai tự nhiên do không có phôi thai này liên quan trực tiếp tới những bất thường về nhiễm sắc thể.
Chính vì thế, nguyên nhân không có phôi thai do khiếm khuyết trong gen đang chiếm ưu thế. Theo đó, trứng của người vợ hoặc tinh trùng của người trồng hoặc cả hai người mang những thông tin di truyền chứa những bất thường. Điều này khiến cho trứng sau khi thụ tinh không thể phân chia tạo nên cơ thể thai nhi hoàn chỉnh. Hiện tượng trứng rỗng cũng được đánh giá là một trong những chọn lọc của cơ thể con người giúp đào thải gen xấu. Bởi trong trường hợp phôi mang gen xấu sẽ biểu hiện ở trẻ những dị tật bẩm sinh và hội chứng bệnh không mong muốn.
3. Điều trị tình trạng không có phôi thai như thế nào?
Trứng rỗng sẽ bị đào thải ra khỏi cơ thể chỉ là thời gian sớm hay muộn. Trong nhiều trường hợp, quá trình sảy thai diễn ra rất sớm khiến nhiều chị em chưa biết mình mang thai hay không. Tuy nhiên không ít trường hợp, trứng rỗng phát triển khá to và đào thải rất chậm. Lúc đó, chị em có thể tham khảo một trong các phương án kích thích sảy thai sau đây:
3.1. Không tác động, để sảy thai tự nhiên
Theo cách này, quá trình sảy thai sẽ diễn ra một cách tự nhiên. Đặc điểm của cách này chính là không hại sức khỏe của mẹ. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể để sảy thai tự nhiên. Nếu thai đã ngừng phát triển từ 10 ngày, cần kích thích để co bóp đẩy thai ra ngoài, tránh hoại tử trong tử cung gây tổn thương và biến chứng. Bên cạnh đó, do vấn đề tâm lý, nhiều chị em sẽ không thể chờ đợi quá trình sảy thai tự nhiên này diễn ra.
3.2. Kích thích co bóp tử cung
Đây là một trong những cách giúp thúc đẩy quá trình sảy thai được diễn ra nhanh hơn. Các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc khiến tử cung kích thích co bóp đẩy trứng rỗng ra ngoài. Biện pháp này không gây đau và giúp quá trình sảy thai diễn ra nhanh hơn so với sảy thai tự nhiên.
3.3. Nong và nạo tử cung
Nong và nạo tử cung là biện pháp tại chỗ, giúp loại bỏ hoàn toàn trứng rỗng và các phần nhau thai liên quan ra khỏi tử cung một cách nhanh nhất. Nong và nạo tử cung thường chỉ được khuyến khích trong trường hợp trứng rỗng đào thải quá lâu, đồng thời chị em muốn tìm hiểu chính xác nguyên nhân gây nên sảy thai là gì. Khi nong và nạo tử cung, một phần mẫu từ trứng rỗng sẽ được đưa về phòng thí nghiệm để tìm ra nguyên nhân.
4. Sau khi sảy thai, chị em nên làm gì?
Nếu bị sảy thai nhiều lần, vợ chồng cần thăm khám để tìm ra nguyên nhân không có phôi thai
Với chị em đang khao khát có tin vui nếu không may bị trứng rỗng cũng không nên quá đau buồn. Bởi trứng rỗng bị cơ thể loại bỏ là điều không thể tránh khỏi. Thay vào đó chị em nên:
4.1. Chăm sóc sức khỏe bản thân
Tránh stress, căng thẳng là điều cần thiết sau sảy thai. Chị em cần chủ động chăm sóc sức khỏe, ăn uống và nghỉ ngơi điều độ để cơ thể nhanh chóng phục hồi.
Nếu thực hiện nong và nạo tử cung, chị em cần lưu ý sau khi thực hiện tiểu phẫu:
4.2. Thời điểm thích hợp để mang thai trở lại
Đây là câu hỏi nhiều chị em quan tâm sau khi sảy thai. Không nên vội mang thai luôn vì tử cung chưa thể phục hồi hoàn toàn sẽ dẫn đến nhiều nguy hiểm cho thai kỳ. Tốt nhất chị em nên mang thai lại sau 6 tháng kể từ thời điểm sảy thai. Trong thời gian chờ mang thai, chị em nên:
4.3. Kiểm tra sức khỏe nếu hiện tượng sảy thai hoặc trứng rỗng diễn ra nhiều lần
|
thucuc
| 1,056
|
Sâu răng để lâu: Hậu quả nghiêm trọng hơn bạn nghĩ!
Răng bị sâu là vấn đề răng miệng thường xuyên gặp ở mọi độ tuổi. Do tính chất phổ biến của bệnh lý, sâu răng thường bị xem nhẹ và cho qua không chữa trị. Tuy nhiên nếu sâu răng để lâu có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng cho không chỉ đối với sức khỏe răng miệng. Vậy hậu quả khi sâu răng để lâu không chữa trị là gì? có nghiêm trọng không?… là những câu hỏi sẽ được giải đáp cụ thể ngay trong bài viết dưới đây.
1. Các mức độ răng sâu
Sâu răng phát triển qua 4 giai đoạn, tương ứng với 4 mức độ sâu răng cơ bản. Ở mỗi giai đoạn, mức độ, răng sâu lại có biểu hiện khác nhau. Nếu ở giai đoạn khởi phát không được điều trị sớm, sâu răng để lâu sẽ nhanh chóng tiến triển theo chiều hướng xấu hơn và rủi ro gặp phải có thể khiến bạn không ngờ tới.
Quá trình sâu răng sẽ thường phát triển qua 4 giai đoạn
1.1 Giai đoạn 1: Sâu men răng
Giai đoạn này răng mới chớm bị sâu, hay còn gọi là giai đoạn khởi phát. Ở giai đoạn này các dấu hiệu gần như mờ nhạt đến mức khó nhận ra và không gây ảnh hưởng gì tới người bệnh. Thường thấy nhất là các vết nâu, vết đen trên bề mặt răng nhưng khá nhỏ và có thể hơi mờ, thường giai đoạn này chưa gây đau nhức không gây đau nhức cho người bệnh.
1.2 Giai đoạn 2: Sâu răng để lâu bị ăn vào ngà
Sâu răng đã trở nên nặng hơn khi các vết trên men răng mở rộng, lan sâu xuống ngà răng tạo thành các lỗ sâu. Lỗ sâu răng càng sâu, răng càng tổn thương nặng và càng đau đớn hơn cho người bệnh. Do đó, nên điều trị răng bị sâu sớm ở giai đoạn này để giảm đau kéo dài và ngăn sâu răng phá hủy hết răng.
1.3 Giai đoạn 3: Viêm tủy răng
Răng sâu ở giai đoạn 2 không được điều trị sẽ tiến triển sang gây viêm tủy răng. Lỗ sâu răng sẽ mở rộng hơn, ăn sâu vào răng, tiến dần đến tủy, khiến tủy – nơi chứa các đầu dây thần kinh – bị tổn thương, gây đau nhức dữ dội. Cơn đau răng có thể đến tự nhiên ngay ca khi không có tác động và đau nhiều hơn vào ban đêm. Ở giai đoạn này bạn vẫn có thể kịp thời điều trị với mục đích bảo tồn phần răng thật còn lại và tránh mắc các biến chứng nguy hiểm..
1.4 Giai đoạn 4: Chết tủy răng khi sâu răng để lâu và không có biện pháp ngăn chặn
Nếu răng đã bị sâu ăn vào tủy, gây viêm tủy nhưng vẫn bị bỏ mặc không chữa trị, tủy sẽ bị hoại tử và chết. Lúc này vi khuẩn tiếp tục men theo đường ống tủy làm nhiễm trùng phần dưới chân răng, một số trường hợp nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng có thể gây biến chứng như tiêu ổ xương hàm, gãy xương hàm, nhiễm trùng máu, thậm chí tử vong.
2. Sâu răng để lâu và hậu quả khó lường
Sâu răng kéo dài không điều trị sẽ có ổ viêm nhiễm xuất hiện, đồng nghĩa với việc nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe cũng tăng cao. Một số biến chứng nguy hiểm có thể bạn không ngờ đến do sâu răng nặng gây nên gồm có:
– Mô nướu xung quanh răng sâu đau, sưng viêm nặng khiến hơi thở có mùi khó chịu.
– Viêm tủy răng với nhiều dạng thương tổn khác nhau như: viêm tủy răng có khả năng hồi phục (tiền tủy viêm), viêm tủy răng cấp và viêm tủy mạn tính. Tình trạng này gây ra những cơn đau buốt dữ dội cho chủ thể răng sâu.
– Vỡ thân răng, mẻ răng khiến răng không thực hiện được chức năng ăn nhai vốn có nữa. Từ thân răng đến chân răng đều có khả năng vỡ thành từng mảnh, khiến răng không thể giữ lại được, mất răng vĩnh viễn.
Áp xe răng là một trong những biến chứng khi sâu răng kéo dài không chữa trị
– Gây viêm nhiễm ở vùng chóp (cuống răng), áp-xe chóp răng
– Răng lung lay, rụng răng
– Có thể gây mất nhiều răng xung quanh trong trường hợp ổ viêm nhiễm nặng và lan rộng.
– Ổ nhiễm trùng từ chóp răng lan rộng có khả năng gây viêm xương hàm, tiêu xương, phá hủy xương hàm, khiến xương hàm bị gãy.
– Gây tổn thương thần kinh, mạch máu, dẫn đến nhiễm trùng máu và nghiêm trọng nhất là có thể dẫn tới tử vong.
Do đó không nên chần chừ trong việc chữa trị răng sâu. Sâu răng để lâu sẽ càng nặng hơn và càng gia tăng nguy cơ xảy ra biến chứng không mong muốn.
3. Chăm sóc răng sâu
Răng bị sâu thường rất nhạy cảm và dễ ê buốt khi ăn nhai. Do đó, mặc dù răng đã bị sâu nhưng chúng ta vẫn cần chăm sóc nó đầy đủ để giảm thiểu tối đa cảm giác khó chịu và ngăn chặn sâu răng phát triển thêm và lây lan sang các răng lân cận.
3.1. Hạn chế món ăn quá nóng hoặc quá lạnh
Sâu răng làm cho men răng và ngà răng bị tổn thương và trở nên rất nhạy cảm. Lúc này răng thường có phản ứng tiêu cực khi tiếp xúc với những thức ăn nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, gây ra cảm giác đau buốt vô cùng khó chịu khi ăn. bạn nên tránh để răng tiếp xúc với những thứ có nhiệt độ bất thường, kể cả khi đánh răng bạn cũng nên dùng nước ấm thay vì nước nóng hoặc lạnh.
3.2. Hạn chế các món quá ngọt hoặc quá chua
Sâu răng xảy ra do vi khuẩn trên mảng bám tiết ra axit ăn mòn men răng và ngà răng. Trong khi đó đồ ăn ngọt và chua đều chứa một lượng lớn đường hoặc axit, tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và thúc đẩy quá trình ăn mòn men răng nhanh hơn. Tuy không phản ứng mạnh với đường tự nhiên và axit từ đồ chua như đối với nhiệt, nhưng nếu sử dụng nhiều thực phẩm như vậy cũng chỉ khiến tình trạng sâu răng ngày càng trầm trọng hơn.
3.3. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ 2 lần/ngày ngay cả khi răng đã bị sâu không những ngăn chặn sâu răng phát triển và ăn vào tủy răng mà còn giúp ngăn ngừa tình trạng sâu răng diễn ra ở các răng khác.
Việc kết hợp chải răng – súc miệng với nước súc miệng diệt khuẩn – sử dụng chỉ nha khoa là phương pháp hàng đầu giúp bạn có một hàm răng hoàn toàn sạch sẽ, không còn vi khuẩn trú ngụ và gây sâu răng nữa
4. Điều trị sâu răng triệt để
Những lưu ý nêu trên phần nào giúp chúng ta ngăn chặn vi khuẩn và làm chậm quá trình sâu răng diễn ra, tuy nhiên đây chỉ là những giải pháp bổ trợ cho việc điều trị răng sâu chứ không có tác dụng điều trị triệt để bệnh lý này.
Để chữa trị sâu răng triệt để bạn nên tìm đến những địa chỉ nha khoa lớn và uy tín để thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp càng sớm càng tốt. Sâu răng để lâu không chỉ khiến tình trạng sâu tồi tệ hơn mà còn khiến việc điều trị khó đạt được kết quả tốt nhất, đồng thời rủi ro gặp nhiều biến chứng không mong muốn như áp xe răng, mất răng vĩnh viễn…
Hãy lựa chọn nha khoa uy tín để điều trị răng sâu triệt để
|
thucuc
| 1,383
|
Nhiệt miệng ở nướu và những điều cần biết
Nhiệt miệng ở nướu (loét miệng ở nướu) là một bệnh lý về răng miệng rất phổ biến hiện nay. Người mắc thường không bị giới hạn tuổi tác, dù là trẻ em hay người lớn. Vậy bạn đã hiểu rõ về căn bệnh này để kịp thời phòng ngừa và điều trị?
1. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết của loét miệng ở nướu
1.1. Nguyên nhân gây nên tình trạng nhiệt miệng ở nướu
Nhiệt miệng (loét miệng) ở nướu là một vết rách hoặc loét nhỏ, nông, phát triển trên phần lợi (nướu) của bạn. Thường các vết loét này sẽ kéo dài trong khoảng 7-10 ngày và tự lành mà không để lại sẹo. Nếu tình trạng nhiệt miệng kéo dài hơn hai tuần thì bạn cần tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám.
Về nguyên nhân gây ra loét miệng ở nướu, theo quan điểm dân gian là do bạn bị nóng trong, ăn quá nhiều đồ cay nóng, hoặc do cơ thể bị phản ứng với thời tiết nóng bức. Tuy nhiên, theo y học hiện đại, có nhiều yếu tố liên quan đến sự phát triển của vết loét gây ra tình trạng nhiệt miệng bao gồm:
– Sự suy yêú của hệ thống miễn dịch
– Do căng thẳng và stress
– Do sự thay đổi nội tiết tố
– Gặp các tổn thương ở vùng miệng và nướu
– Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học
– Cơ thể bị thiếu hụt vitamin B-12, kẽm, axit folic hoặc sắt…
Loét miệng ở nướu có thể xảy đến do nhiều nguyên nhân
1.2. Triệu chứng và dấu hiệu của nhiệt miệng ở nướu
– Biểu hiện của vết loét: trong nướu xuất hiện một hoặc nhiều đốm trắng kích thước khoảng từ 1 – 2 mm, những đốm trắng sẽ to dần, hơi mọng nước và vài ngày sau đồng loạt vỡ ra tạo thành các vết loét. Vết loét phát triển to dần, có khi lên tới kích thước khoảng 10 mm gây ảnh hưởng nhiều đến việc ăn uống sinh hoạt và giao tiếp.
– Triệu chứng thường gặp: thường là các triệu chứng viêm nhiễm, đau rát, sưng nóng và lở loét rất khó chịu, nhất là khi người bệnh nhai nuốt. Vết nhiệt miệng nếu không tự khỏi, khi trở thành viêm cấp thường sẽ bị tấy đỏ và rất đau, thậm chí gây tình trạng sốt cao, nổi hạch ở góc hàm khiến việc ăn uống rất khó khăn.
2. Điều trị nhiệt miệng ở nướu như thế nào?
Thông thường, các vết loét ở nướu chỉ kéo dài không quá hai tuần và sẽ tự khỏi. Nếu xác định được nguyên nhân nhiệt miệng như: bị nhiễm nấm, vi-rút hay vi khuẩn thì bác sĩ sẽ giúp bạn có được phác đồ điều trị phù hợp và mau lành vết thương. Ngoài ra bạn có thể thực hiện thêm các bước sau để giúp giảm đau và viêm loét ở nướu bằng cách sau đây:
– Tránh ăn và uống các loại đồ còn nóng và thực phẩm cay, mặn
– Sử dụng thuốc giảm đau như acetaminophen nếu có chỉ định của bác sĩ
– Súc miệng bằng nước mát và dùng ống hút uống nước để hạn chế tiếp xúc với vết loét
– Bổ sung nhiều nước và súc miệng với nước muối được pha loãng
– Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách và nhẹ nhàng
Nếu bị viêm loét thường xuyên ở nướu và các vùng khác trong miệng hoặc nếu thấy vết thương lâu lành thì bạn hãy nhanh chóng đến bác sĩ để kiểm tra. Ngoài ra, một lưu ý đó là nếu bạn đang mắc bệnh tiểu đường thì cần chú ý đến thuốc kháng viêm, bởi có thể nó khiến lượng đường trong máu tăng. Do đó, tốt nhất bạn nên hỏi rõ ý kiến của bác sĩ để được tư vấn về cách điều trị phù hợp.
Vệ sinh răng miệng đúng cách giúp bạn hạn chế tình trạng nhiệt miệng diễn biến trầm trọng hơn
3. Những thực phẩm nên và không nên dùng khi bị nhiệt miệng
3.1. Thực phẩm không nên ăn khi bị nhiệt miệng
Nhiệt miệng phần lớn là do chế độ sinh hoat, ăn uống không lành mạnh, do đó bạn cần hạn chế ăn những dạng thực phẩm dưới đây:
Những đồ ăn chứa nhiều ớt hoặc có tính cay như gừng, ớt, tỏi,… nên loại bỏ ngay lập tức. Các món ăn này sẽ khiến tình trạng bệnh của bạn thêm nặng và khó chữa lành hơn.
Khi bị nhiệt miệng, bạn nên tránh những loại đồ uống có cồn và chứ cafein bởi đây là những loại có tính nóng rất cao. Vì vậy nó cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiệt miệng.
Những món ăn có chứa dầu mỡ sẽ khiến cơ thể bạn bị nóng. Khi tiêu thụ quá nhiều loại thức ăn này, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa cũng như các cơ quan trong cơ thể.
3.2. Thực phẩm cho người bị nhiệt miệng nên sử dụng
Những thực phẩm sau đây sẽ giúp bạn phòng ngừa và điều trị căn bệnh nhiệt miệng hiệu quả:
Rau ngót là loại rau xanh có tính mát, vị ngọt thanh giúp giải nhiệt cơ thể và giải độc rất hiệu quả. Lá rau ngót có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: vitamin C, chất xơ. Bên cạnh đó, rau ngót cũng cung cấp thêm các khoáng chất như: canxi, photpho… để giúp bạn điều trị bệnh nhiệt miệng hiệu quả.
Nếu bạn bị nhiệt miệng nặng, cảm thấy đau nhức và không muốn ăn thì cháo cá lóc sẽ là thức ăn tốt nhất vì độ mềm, dễ ăn mà không cần phải hoạt động cơ miệng quá nhiều. Nếu ăn cháo các lóc thường xuyên bạn sẽ thấy rất hiệu quả trong điều trị nhiệt miệng, những mụn nước hay vết loét ở miệng sẽ dần giảm đi và dần biến mất.
Mướp đắng là loại thực phẩm bổ dưỡng và có có chứa hàm lượng vitamin C cao gấp 5-20 lần dưa chuột. Vị đắng của khổ qua có chức năng giúp chúng ta bảo vệ tim mạch, tăng cường miễn dịch, nhất là công dụng giải nhiệt cơ thể và thải độc nhanh chóng. Do đó, đây cũng là loại thực phẩm tốt cho người bị nhiệt miệng.
Canh mướp đắng là một trong những món nên ăn khi bị nhiệt miệng
Bạn cần lưu ý rằng việc bị loét miệng ở nướu nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, do đó đừng quên duy trì lối sống khoa học và thăm khám kịp thời nếu có dấu hiệu bệnh để bảo vệ sức khoẻ của mình nhé!
|
thucuc
| 1,173
|
Viêm đường tiết niệu tái phát liên tục: Tại sao?
Viêm đường tiết niệu thường xảy ra do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli), vi khuẩn sống trong ruột gây ra. Viêm đường tiết niệu có thể phát triển ở bất cứ nơi nào ở đường tiết niệu, bao gồm thận, bàng quang hay niệu đạo. Tình trạng tái phát viêm đường tiết niệu khá phổ biến. Theo thống kê của FloridaHealthFinder.gov, có khoảng 25 – 50% phụ nữ tiếp tục bị viêm đường tiết niệu trong vòng 6 tháng sau khi mắc bệnh lần thứ nhất. Sau đây là một số yếu tố nguy cơ dẫn tới tình trạng viêm đường tiết niệu tái phát ở người bệnh.
1. Thế nào là viêm – nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát?
Viêm đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát là tình trạng bệnh tái đi tái lại nhiều đợt. Bệnh được chẩn đoán là tái phát khi người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu >4 lần/ năm, hoặc nhiễm khuẩn 2 đến 3 lần trong vòng 4 đến 6 tháng.
Nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh rất thường gặp, bệnh có thể xảy ra ở mọi giới tính, mọi lứa tuổi.
2. Các nguyên nhân điển hình dẫn đến nguy cơ tái phát nhiều lần viêm đường tiết niệu
2.1 Có vật cản trong đường tiết niệu, không điều trị triệt để
Nước tiểu giúp cho đường tiết niệu không bị nhiễm trùng bằng cách đẩy trôi sạch các vi khuẩn. Vì thế bất cứ nguyên nhân nào ngăn chặn hoặc làm suy yếu dòng nước tiểu có thể dẫn tới tình trạng viêm đường tiết niệu thường xuyên. Sỏi thận là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tái phát nhiễm trùng đường tiết niệu. Ở nam giới, phì đại tuyến tiền liệt cũng có thể gây cản trở dòng nước tiểu và làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu. Ngoài ra có những người sinh ra với những bất thường ở đường tiết niệu gây cản trở việc đi tiểu bình thường và dẫn tới viêm đường tiết niệu.
Sỏi tiết niệu nếu không điều trị kịp thời, gây tắc nghẽn sự lưu thông của nước tiểu, gây trầy xước niêm mạc niệu quản có thế gây ra tình trạng nhiễm khuẩn
2.2 Cấu tạo cơ thể
Viêm đường tiết niệu xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn so với nam giới. Các bác sĩ nghi ngờ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là vì phụ nữ có niệu đạo ngắn hơn nhiều so với nam giới, có nghĩa là vi khuẩn sẽ dễ dàng di chuyển vào bàng quang. Thêm vào đó, ở phụ nữ niệu đạo gần với hậu môn, nên có nhiều khả năng vi khuẩn từ hậu môn có thể gây nhiễm trùng niệu đạo. Sau khi mãn kinh, nguy cơ tái phát viêm đường tiết niệu của phụ nữ tăng cao hơn vì những thay đổi về nồng độ estrogen sẽ làm cho đường tiết niệu dễ bị nhiễm trùng hơn.
2.3 Viêm đường tiết niệu dễ tái phát do quan hệ tình dục
Hoạt động tình dục ở nữ giới cũng là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới viêm đường tiết niệu thường xuyên, mặc dù các bác sĩ vẫn chưa giải thích được cụ thể vì sao. Một số nghiên cứu cho biết việc sử dụng màng ngăn âm đạo để tránh thai có thể làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu. Sử dụng chất bôi trơn diệt tinh trùng để ngừa thai cũng có liên quan tới tăng tần suất viêm đường tiết niệu.
2.4 Các bệnh lý khác
Bất cứ bệnh nào làm suy yếu hệ thống miễn dịch đều làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu bởi vì cơ thể không có khả năng chống lại nhiễm trùng. Ví dụ người bị tiểu đường có nhiều khả năng bị viêm đường tiết niệu. Bên cạnh đó nhiều trường hợp không thể đi tiểu bình thường mà phải sử dụng ống thông đưa vào niệu đạo. Các ống thông này có thể mang theo vi khuẩn vào niệu đạo gây nhiễm trùng.
2.5 Viêm đường tiết niệu tái phát liên quan đến nhận thức về điều trị
Yếu tố khiến tình trạng viêm đường tiết niệu tái phát người bệnh đặc biệt cần lưu ý là do vấn đề điều trị của người bệnh:
– Điều trị không dứt điểm bệnh, không tuân thủ theo liệu trình, bỏ dở điều trị và không tái khám theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Các yếu tố này dẫn đến vi khuẩn vẫn còn trong cơ thể có cơ hội tiếp tục sinh sôi và tấn công trong một thời gian ngắn ngay sau đó.
– Người bệnh sử dụng thuốc sai cách, tự ý dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Điều này có thể làm vi khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn trong điều trị.
– Lựa chọn các phương pháp điều trị không chính thống như điều trị bằng các phương thuốc dân gian, người bệnh có thể giảm triệu chứng nhưng lầm tưởng là đã khỏi bệnh. Do đó cần thăm khám tại chuyên khoa tiết niệu uy tín để bác sĩ trực tiếp xây dựng phác đồ điều trị dựa trên tình trạng nhiễm khuẩn cụ thể. Như vậy bạn mới có thể tiêu diệt vi khuẩn gây hại triệt để, tránh tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu tái phát hoặc mãi không khỏi.
3. Mách bạn cách phòng viêm đường tiết niệu hạn chế tái phát
– Khi được chẩn đoán mắc nhiễm khuẩn tiết niệu, bạn cần tích cực điều trị, tuân thủ hướng dẫn, sử dụng thuốc kê đơn đúng cách, tuyệt đối không tự ý mua thuốc để điều trị, không tự ý ngưng thuốc khi chưa có ý kiến bác sĩ, và không được dùng đơn thuốc của những lần điều trị trước để sử dụng cho nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát các lần sau này.
– Vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách, thay giặt đồ lót đúng cách và định kỳ. Ở nữ giới chú ý vệ sinh trước và sau quan hệ tình dục. Sau khi đại tiện, tiểu tiện chú ý vệ sinh hướng từ trước ra sau, để tránh vi khuẩn từ hậu môn có thể xâm nhập niệu đạo, âm đạo…
– Điều trị triệt để các bệnh lý là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Bệnh viêm tuyến tiền liệt ở nam giới, bệnh sỏi tiết niệu, các vấn đề dị dạng đường tiết niệu,
– Uống nhiều nước, không nhịn tiểu để quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi, không tích tụ lâu để vi khuẩn có cơ hội xâm nhập.
– Khám phụ khoa hoặc nam khoa định kỳ 6 tháng/ lần đặc biệt đối với bệnh nhân đã có tiền sử mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu để phát hiện sớm nguy cơ tái phát bệnh và xử lý kịp thời, tránh biến chứng.
Điều trị triệt để bệnh lý viêm đường tiết niệu và có cách phòng tránh khoa học là giải pháp hàng đầu để hạn chế khả năng tái phát bệnh trong tương lai
4. Kết luận
Viêm đường tiết niệu nếu để kéo dài, có khả năng gây nên những biến chứng nặng nề, như nhiễm trùng huyết, suy thận cấp, phụ nữ có thai có thể đẻ non, gây nhiễm trùng sơ sinh… nên người bệnh cần điều trị sớm, dù bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị triệt để đúng cách và đồng thời loại bỏ nguyên nhân gây bệnh sẽ giảm khả năng tái phát.
|
thucuc
| 1,300
|
Bệnh sùi mào gà liệu có phòng tránh được hay không?
Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh xã hội khá nghiêm trọng. Trong đó, sùi mào gà là một trong những căn bệnh xã hội bạn có nguy cơ phải đối mặt. Nếu không có hiểu biết kỹ càng, bệnh sẽ lây lan với tốc độ nhanh chóng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân. Liệu căn bệnh này có thể phòng tránh được hay không?
1. Bệnh sùi mào gà là gì?
Trước khi tìm hiểu về những phương pháp phòng bệnh hiệu quả, chúng ta cần nắm được những thông tin cơ bản về căn bệnh này. Bệnh sùi mào gà hay còn biết với tên gọi khác là bệnh mồng gà, trong đó virus HPV là tác nhân chính khiến bệnh hình thành và phát triển.
Đặc điểm nhận dạng bệnh đó là sự xuất hiện của các nốt mụn, có thể là mụn cóc hoặc vết sần sùi tựa như rau súp lơ. Nếu như phát hiện những nốt mụn kể trên, bạn hãy đi khám và điều trị ngay nhé! Như vậy, chúng ta vừa kiểm soát tình trạng bệnh, vừa hạn chế sự lây lan cho những người xung quanh.
Bởi vì con đường chính lây nhiễm bệnh là quan hệ tình dục không an toàn cho nên các nốt mụn thường sẽ xuất hiện ở cơ quan sinh dục của cả nam và nữ giới. Trong một số trường hợp, do quan hệ bằng miệng cho nên họ bị bệnh ở xung quanh miệng.
Cụ thể, đối với nữ giới, mụn nhọt sẽ xuất hiện ở âm hộ, thành âm đạo, hậu môn hoặc cổ tử cung. Trong khi đó, nốt mụn thường có mặt ở đầu dương vật, tinh hoàn hay là hậu môn của nam giới.
Sự xuất hiện của nốt mụn khiến người bệnh cảm thấy khá khó chịu, ngứa ngáy. Thậm chí, một số người khi quan hệ còn thấy chảy máu. Thực sự, chúng ta không thể chủ quan trước những triệu chứng này.
2. Tác nhân làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà
Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, bệnh sùi mào gà có thể để lại những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày. Vậy những tác nhân nào góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh?
Như đã phân tích ở trên, quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân chính khiến bệnh lây lan, phát triển nhanh chóng. Có thể nói, việc quan hệ mà không sử dụng bao cao su để lại những rủi ro tới sức khỏe của mỗi chúng ta.
Không những vậy, nếu bạn hay quan hệ bằng miệng, hãy cẩn thận, bởi vì bạn sẽ đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ở lưỡi. Đây là điều không một ai mong muốn, chúng thực sự khiến bạn khó chịu, phiền toái và mất tự tin.
Những người quan hệ bừa bãi với quá nhiều “đối tác” càng có khả năng gặp phải những căn bệnh xã hội như trên. Tốt nhất, chúng ta nên trang bị những kiến thức cơ bản để bảo vệ sức khỏe của mình và cả bạn tình.
Căn bệnh này còn lây từ mẹ sang em bé hoặc là lây nhiễm nếu bạn tiếp xúc với vết thương hở của bệnh nhân. Như vậy, chúng ta cần hết sức cẩn thận, virus HPV có thể tấn công từ bất cứ con đường nào.
3. Bệnh sùi mào gà có thể chữa trị dứt điểm không?
Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là liệu bệnh sùi mào gà có thể điều trị dứt điểm được hay không?
Trên thực tế, hiện nay các loại thuốc đặc trị bệnh vẫn chưa được sản xuất và đưa vào sử dụng. Thông thường, để điều trị, loại bỏ các nốt mụn, bác sĩ sẽ sử dụng laser hoặc dùng một số loại thuốc bôi.
Như vậy, chúng ta mới chỉ điều trị từ bên ngoài chứ chưa thực sự trị tận gốc tác nhân gây bệnh. Do đó, chúng có nguy cơ tái phát tương đối cao nếu bạn không biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Đặc biệt, bệnh nhân có sức đề kháng kém thật lưu ý để hạn chế nguy cơ tái phát.
Một khi bệnh đã tái phát, tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Nhiều bệnh nhân đối mặt với nguy cơ sức khỏe suy giảm, thậm chí sức khỏe sinh sản cũng bị ảnh hưởng ít nhiều.
4. Bí quyết phòng tránh bệnh sùi mào gà
Nhìn chung, virus HPV có thể tấn công và gây bệnh sùi mào gà là do bệnh nhân chưa ý thức được cách phòng tránh bệnh, bảo vệ sức khỏe. Vậy chúng ta nên làm gì để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh?
Để phòng tránh bệnh hiệu quả, chúng ta cần xác định rõ nguyên nhân khiến virus HPV xâm nhập, tấn công vào cơ thể là gì? Từ đó, bạn đưa ra các biện pháp phòng chống phù hợp, đảm bảo hiệu quả nhất.
Đầu tiên, khi quan hệ tốt nhất bạn hãy sử dụng các biện pháp bảo vệ, trong đó dùng bao cao su là lựa chọn của khá nhiều người. Sản phẩm này có khả năng giảm sự lây nhiễm của một số bệnh qua đường tình dục và khá dễ mua cũng như tiện lợi khi sử dụng. Sau khi quan hệ, chúng ta cần vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ và cẩn thận nhé! Đồng thời, để hạn chế nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà, mỗi người nên chung thủy với một bạn tình, tránh tình trạng quan hệ bừa bãi.
Bên cạnh đó, chúng ta hãy chủ động tiêm vắc xin phòng virus HPV, nhờ vậy giảm cơ hội tấn công của virus vào cơ thể. Các bác sĩ khuyến khích nữ giới nên đi tiêm phòng vắc xin trong độ tuổi từ 9 - 26. Nếu bạn tiêm vắc xin khi chưa quan hệ tình dục, chúng sẽ phát huy tác dụng tốt nhất.
Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng giúp bạn sớm phát hiện, điều trị bệnh dứt điểm. Như vậy chúng ta vừa kiểm soát tình trạng bệnh, vừa hạn chế nguy cơ lây lan cho mọi người xung quanh.
5. Những thói quen sinh hoạt bạn nên duy trì
Nếu bạn duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh, chắc chắn sức khỏe sẽ được cải thiện, virus HPV có ít cơ hội tấn công vào cơ thể. Bên cạnh việc vệ sinh sạch sẽ cơ thể, chúng ta nên thử ngâm mình dưới bồn nước ấm từ 10 - 15 phút mỗi ngày. Chúng rất tốt cho sức khỏe, giúp bạn thư giãn, đồng thời loại bỏ sự tồn tại của virus gây bệnh.
Nếu phát hiện mắc bệnh sùi mào gà, bạn đừng chủ quan mà hãy đi khám và điều trị ngay nhé! Nhờ vậy, bệnh sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Hy vọng rằng những bí quyết trên đây sẽ giúp bạn phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.
|
medlatec
| 1,208
|
Cải thiện chất lượng tinh trùng giúp sớm có bé yêu
Em có một thắc mắc, mong bác sĩ giải đáp giúp em. Chồng em vừa đi xét nghiệm có kết quả chất lượng và số lượng tinh trùng giảm. Xin bác sĩ hướng dẫn phương pháp làm thế nào để cải thiện chất lượng tinh trùng giúp thụ thai đậu (trong khi đó em bình thường). Chị có thể cung cấp thêm kết quả của anh như thể tích tinh dịch, nồng độ tinh trùng, độ di động của tinh trùng, hình dạng tinh trùng bình thường,… khi đó chúng tôi sẽ tư vấn tiếp cho anh.
Một số
biện pháp giúp tinh trùng khỏe mạnh
Rau quả, chất xơ giúp cải thiện chất lượng tinh trùng.
Để tăng chất lượng tinh trùng, anh nhà có thể áp dụng một số biện pháp sau:
- Ăn uống hợp lý:
Duy trì chế độ ăn lành mạnh, giàu đạm, trái cây, rau, chất xơ... .
đặc biệt các loại rau, hoa quả giàu vitamin C, các loại cá, tỏi...
-
Tập thể dục:
hợp lý, thường xuyên.
- Ngừng hút thuốc lá, hạn chế chất kích thích:
rượu, bia, đồ uống cồn,…
- Giữ tinh thần thoải mái:
stress sẽ làm xuất hiện tình trạng xuất tinh sớm hay các rối loạn cương dương trầm trọng hơn, vì vậy nên giữ tinh thần thư thái.
- Quan hệ tình dục an toàn;
- Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao:
như tắm
nước quá nóng, sử dụng máy vi tính để trên đùi thời gian dài,… Tránh hóa chất độc hại.
Sau khi áp dụng các biện pháp trên 1 tháng, anh nên làm lại xét nghiệm tinh dịch đồ sau kiêng quan hệ từ 5 đến 7 ngày. TS Nguyễn Xuân Ninh làm việc vào chủ nhật hàng tuần nên chồng chị có thể sắp xếp thời gian qua để được chuyên gia tư vấn cụ thể về chế độ dinh dưỡng cải thiện chất lượng tinh trùng. Bên cạnh đó, Bệnh viện đã chú trọng đầu tư hệ thống máy móc xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 nên luôn bảo đảm kết quả đạt độ chính xác cao và thời gian trả nhanh nhất tới khách hàng. Thông thường khách hàng đến lấy mẫu tại viện, sẽ nhận được kết quả sau khoảng 2 giờ.
Kính chúc anh, chị nhiều sức khỏe và mau có tin vui.
Tiến sỹ Lê Minh Châu
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ:
- Trụ sở: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
|
medlatec
| 416
|
Chia sẻ lịch tiêm vắc xin phế cầu dành cho trẻ nhỏ
Phế cầu là nguyên nhân khiến trẻ nhỏ dễ mắc bệnh nhiễm trùng, sức đề kháng suy giảm nghiêm trọng. Để ngăn ngừa sự tấn công của loại vi khuẩn này, các bậc phụ huynh nên chủ động đưa bé đi tiêm vắc xin phế cầu. Vậy lịch tiêm chủng như thế nào, mời cha mẹ tham khảo trong bài viết này.
1. Vắc xin phế cầu
Vi khuẩn phế cầu hay còn được gọi là Streptococcus pneumoniae - tác nhân gây bệnh nhiễm trùng cho trẻ nhỏ. Bệnh lý thường gặp ở trẻ do vi khuẩn phế cầu gây ra chủ yếu liên quan tới tai, não hoặc phổi. Vi khuẩn lây lan với tốc độ khá nhanh, đặc biệt đối với các em bé đã đi học mẫu giáo hoặc thường xuyên vui chơi tại các khu công cộng.
Để ngăn ngừa sự tấn công của vi khuẩn, các bậc phụ huynh nên chủ động đưa bé đi tiêm vắc xin phế cầu. Vắc xin giúp cơ thể của trẻ sản sinh ra kháng nguyên chống lại phế cầu, hạn chế nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng ở tai, phổi hoặc não. Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm và cánh tay hoặc đùi của trẻ.
Hiện nay, 3 loại vắc xin phòng vi khuẩn phế cầu phổ biến là: Synflorix, Pneumo 23 và Prevnar 13. Mỗi loại vắc xin đều sở hữu ưu điểm riêng và được khuyên dùng trong từng trường hợp khác nhau. Đối với trẻ từ 6 tuần cho tới 5 tuổi, bác sĩ thường khuyến khích tiêm vắc xin Synflorix của Bỉ. Loại vắc xin này có khả năng chống lại tới 10 chủng vi khuẩn phế cầu, hỗ trợ ngăn ngừa viêm phổi hoặc viêm tai giữa ở trẻ nhỏ tương đối tốt.
Các bé từ 2 tuổi trở lên có thể tiêm vắc xin phế cầu của Pháp - Pneumo 23, theo công bố của hãng, loại vắc xin này chống tới 23 chủng vi khuẩn, phòng bệnh nhiễm trùng tương đối tốt. Đặc biệt, vắc xin Prevenar 13 là loại vắc xin mới nhất được sản xuất ở Mỹ, hỗ trợ ngăn ngừa tới 13 chủng phế cầu và sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau, từ trẻ 6 tuần tuổi tới người trưởng thành.
Cha mẹ có nhu cầu tiêm phòng phế cầu cho con nên tham khảo ý kiến bác sĩ và lựa chọn loại vắc xin phù hợp nhất.
2. Vắc xin phế cầu hỗ trợ phòng bệnh nào?
Như đã phân tích ở trên, vi khuẩn phế cầu là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng ở trẻ nhỏ. Nếu tiêm vắc xin phòng bệnh, chúng ta có thể hạn chế những bệnh lý nào ở trẻ?
Trên thực tế, các em bé được tiêm phòng đầy đủ sẽ ít mắc bệnh viêm tai giữa hơn. Thông thường, phế cầu sẽ gây ra ổ viêm ở mũi, họng của trẻ và lan tới vòi nhĩ. Nếu không điều trị đúng cách, trẻ phải đối mặt với nguy cơ thủng màng nhĩ, thính giác suy giảm đáng kể. Tuy nhiên, vắc xin phế cầu sẽ ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn, hạn chế tình trạng viêm tai giữa xảy ra đối với trẻ nhỏ.
Bác sĩ cho biết phế cầu có thể gây viêm màng não cho em bé, đe dọa sức khỏe của trẻ. Để giảm thiểu nguy cơ mắc viêm màng não, cha mẹ nên chủ động đưa bé đi tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch.
Bên cạnh đó, nhờ tiêm phòng phế cầu, sức đề kháng của trẻ được cải thiện rõ rệt, ít khi bị viêm phổi hay nhiễm trùng huyết. Với những lợi ích tuyệt vời kể trên, cha mẹ rất quan tâm tới lịch tiêm chủng vắc xin phế cầu và cho bé đi tiêm đầy đủ.
3. Chia sẻ lịch tiêm phòng phế cầu dành cho trẻ nhỏ
Lựa chọn thời điểm tiêm phòng thích hợp, cho bé đi tiêm đúng lịch sẽ giúp vắc xin ngừa vi khuẩn phế cầu đạt hiệu quả cao nhất. Nếu cha mẹ còn băn khoăn chưa biết nên cho trẻ tiêm phòng theo lịch như thế nào, hãy tham khảo ngay gợi ý dưới đây.
Đối với trẻ từ 6 tuần - 7 tháng tuổi, bác sĩ thường khuyến khích tiêm 3 mũi vắc xin cho bé, kèm thêm 1 mũi tiêm nhắc lại. Cụ thể, 3 mũi tiêm chính được thực hiện cách nhau 1 tháng, mũi tiêm nhắc lại sẽ được thực hiện sau khoảng 6 tháng kể từ khi trẻ tiêm mũi cuối cùng.
Đối với các em bé từ 7 - 12 tháng tuổi, cha mẹ nên đưa bé đi tiêm 2 mũi vắc xin phế cầu, mỗi lần tiêm cách nhau 1 tháng. Ngoài ra, chúng ta cũng nên tham khảo và cho con tiêm nhắc lại khi bé đã được 1 tuổi. Lưu ý, mũi tiêm này phải cách mũi tiêm cuối cùng 2 tháng trở lên.
Vậy trẻ từ 12 tháng - 5 tuổi có nên đi tiêm vắc xin phòng vi khuẩn phế cầu hay không? Nếu con chưa từng tiêm loại vắc xin này, cha mẹ nên đưa bé đi tiêm phòng đầy đủ. Ở độ tuổi này, hệ
miễn dịch của con đã dần hoàn thiện. Chính vì thế, cha mẹ sẽ cho bé tiêm một mũi vắc xin, một mũi tiêm nhắc lại sau ít nhất 2 tháng. Lưu ý: lịch tiêm cụ thể còn phụ thuộc vào từng loại vắc xin phế cầu.
Nếu tuân thủ theo lịch tiêm kể trên, hệ miễn dịch của trẻ sẽ được cải thiện đáng kể, hạn chế sự tấn công của vi khuẩn phế cầu, giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng.
4. Một số lưu ý khi cha mẹ cho con tiêm vắc xin phế cầu
Sau khi tiêm vắc xin, trẻ có thể gặp phải một vài triệu chứng như: biếng ăn, sốt hoặc đau nhức ở khu vực tiêm. Đây là phản ứng phụ của cơ thể và thường kết thúc sau một thời gian ngắn, chính vì vậy cha mẹ không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, sau khi tiêm vắc xin phế cầu, nếu trẻ quấy khóc liên tục, có dấu hiệu sốt cao, nôn và tiêu chảy, chúng ta cần theo dõi sát sao và đưa bé đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Những dấu hiệu này cho thấy cơ thể của trẻ phản ứng mạnh với vắc xin và cần được bác sĩ xử lý kịp thời.
Nếu trẻ đang bị suy giảm hệ miễn dịch, cha mẹ nên cân nhắc trước khi cho bé đi tiêm phòng. Tốt nhất, chúng ta nên sức khỏe của con ổn định rồi đưa bé đi tiêm. Ngoài ra, các bậc phụ huynh nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý kiến tiêm vắc xin cho trẻ sinh non. Các trường hợp này khi tiêm vắc xin cần được theo dõi liên tục từ 2 - 3 ngày để đảm bảo các bé không bị suy hô hấp hoặc ngừng thở.
Các em bé có tiền sử dị ứng với thành phần của vắc xin, cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định cho con tiêm phòng.
|
medlatec
| 1,216
|
Ung thư tái phát: Tại sao và như thế nào?
Nhiều trường hợp ung thư phát hiện sớm đã được điều trị thành công, tuy nhiên vấn đề gây hoang mang hơn cả là ung thư có thể tái phát trở lại nếu người bệnh không biết cách phòng ngừa.
1. Ung thư tái phát là gì?
Ung thư tái phát là dạng ung thư nguyên phát sau khi được điều trị hiệu quả thì những cơ quan, bộ phận đó lại phát sinh ra lại.
2. Ung thư tái phát như thế nào?
Ung thư tái phát là do điều trị ban đầu không thể loại bỏ được tất cả các tế bào ung thư và những tế bào còn sót lại trong cơ thể sẽ phát triển thành một hoặc nhiều khối u khác. Ung thư tái phát khi nào và ở đâu còn tùy thuộc vào từng loại ung thư. Nhìn chung, ung thư có thể tái phát theo những cách sau:Trong cùng một phần của cơ thể như ung thư nguyên phát, được gọi là tái phát tại chỗ. Gần nơi ung thư nguyên phát, được gọi là tái phát tại vùngỞ một phần khác của cơ thể, được gọi là tái phát di căn xa. Ung thư tái phát được đặt tên cho vị trí ung thư nguyên phát bắt đầu, ngay cả khi nó tái phát ở một bộ phận khác của cơ thể. Ví dụ, nếu ung thư vú tái phát xa trong gan, nó vẫn được gọi là ung thư vú, không phải ung thư gan. Các bác sĩ gọi đó là ung thư vú di căn. Di căn có nghĩa là ung thư đã lan sang một bộ phận khác của cơ thể.
3. Nguyên nhân tái phát ung thư
Điều trị ung thư nguyên phát không triệt để là nguyên nhân chủ yếu tái phát ung thư
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây tái phát ung thư, tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu là do việc điều trị ung thư nguyên phát không triệt để. Một số nguyên nhân khác bao gồm:Phẫu thuật cắt không sạch khối u. Dùng các biện pháp hóa trị, xạ trị không triệt để. Tác dụng của một số tác nhân gây bệnh khác: Phụ nữ cơ thể chưa hồi phục hoàn toàn sau khi điều trị đã mang thai ngay, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và khiến những tế bào còn sót lại phát triển thành ung thư.
4. Chẩn đoán ung thư tái phát
Sau khi điều trị ung thư nguyên phát, người bệnh sẽ nhận được một kế hoạch chăm sóc theo dõi. Kế hoạch này bao gồm một lịch trình thăm khám bác sĩ, kiểm tra thể chất cẩn thận và có thể làm các xét nghiệm khác. Những lần thăm khám và xét nghiệm này rất quan trọng để đảm bảo bạn khỏe mạnh cũng như theo dõi liệu ung thư có tái phát trở lại hay không.Tùy thuộc vào loại ung thư, người bệnh có thể cần làm các xét nghiệm máu hoặc quét hình ảnh để chẩn đoán. Trong quá trình chẩn đoán, nên theo dõi cẩn thận các dấu hiệu hoăc triệu chứng tái phát cụ thể.Nếu nghi ngờ ung thư tái phát, sẽ cần làm các xét nghiệm chẩn đoán khác để đưa ra kết luận chính xác, bao gồm xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu hình ảnh hoặc sinh thiết.
5. Lựa chọn điều trị ung thư tái phát
Các bác sĩ sẽ đưa ra những lựa chọn điều trị phù hợp khi bệnh nhân bị ung thư tái phát
Nếu xét nghiệm xác nhận rằng bị ung thư tái phát, các bác sĩ sẽ đưa ra những lựa chọn điều trị phù hợp. Bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố sau đây trước khi đưa ra lựa chọn điều trị:Loại ung thư, vị trí nó quay trở lại trong cơ thể, và kích thước của chúng. Sức khỏe tổng thể của người bệnh. Loại điều trị ung thư ban đầu và hiệu quả của phương pháp điều trị đó ra sao?Tác dụng phụ gặp phải với điều trị ban đầu?Đã bao lâu rồi kể từ khi kết thúc điều trị?Thử nghiệm lâm sàng cũng là một lựa chọn tốt. Khi đưa ra quyết định lựa chọn một trong số các phương pháp điều trị, người bệnh cần phải xem xét những điều sau đây:Mục tiêu và lợi ích dự kiến của mỗi phương pháp điều trị. Những rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra. Các phương pháp điều trị có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn như thế nào?Trong quá trình điều trị, người bệnh nên sử dụng các liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ hoặc chăm sóc hỗ trợ, giúp làm giảm các triệu chứng và tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư. Khi xuất hiện bất cứ các triệu chứng hay dấu hiệu bất thường nào của cơ thể, bạn cần phải báo ngay với bác sĩ để được kiểm soát kịp thời.
6. Đối phó với ung thư tái phát
Cảm xúc khi được chẩn đoán mắc ung thư tái phát sẽ không khác biệt mấy như lần đầu tiên nghe tin mình mắc ung thư. Những cảm xúc phổ biến đó bao gồm sốc, lo lắng, hoài nghi, sợ hãi, đau buồn, giận dữ và mất kiểm soát. Tất cả những cảm giác này là phản ứng bình thường đối với trải nghiệm khó khăn này.Để đối mặt với ung thư tái phát và có thể vượt qua bệnh tật, người bệnh nên chuẩn bị tốt những điều sau:Trau dồi kiến thức về ung thư, giúp giảm bớt một số nỗi sợ hãi và lo lắng liên quan đến những điều chưa biết. Chuẩn bị “một tinh thần thép” trong mọi trường hợp. Tìm hiểu kỹ lưỡng về các phương pháp điều trị ung thư và tác dụng phụ của chúng, cũng như các cách kiểm soát bệnh.Thực hiện các phương pháp giúp giảm căng thẳng như tập thể dục nhẹ nhàng, thiền, yoga hoặc dành thời gian với bạn bè. Tìm đến liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ để cải thiện chất lượng cuộc sống, đối phó với bệnh tật. Xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Kiểm soát triệu chứng ung thư và tác dụng phụ của điều trị. Chia sẻ tình trạng của mình với gia đình, bạn bè và bác sĩ để nhận được sự hỗ trợ.Liệu pháp kết hợp giữa các trò chuyện hỗ trợ, học cách đối phó vấn đề, thư giãn, tăng kỹ năng tưởng tượng và lối sống lành mạnh, qua việc rèn luyện tính cộng đồng, tăng tập luyện thể chất, giảm các stress và cảm xúc tiêu cực mà bệnh nhân ung thư phải đối mặt.Các liệu pháp tâm lý ngày càng được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh nhân ung thư và mang lại những chuyển biến tích cực không những về tâm lý mà còn về sức khỏe cơ thể của bệnh nhân, giúp cải thiện tình trạng ung thư tái phát.
Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.net
|
vinmec
| 1,199
|
Đại dịch AIDS sẽ chấm dứt vào năm 2030
Một nhân viên cấp cao của Liên Hiệp Quốc cho rằng đại dịch AIDS toàn cầu có thể sẽ chấm dứt vào năm 2030 vì quy trình kiểm soát và chữa trị căn bệnh này.
Luis Loures, phó giám đốc điều hành của UNAIDS (cơ quan phòng chống HIV/AIDS của Liên Hợp Quốc) nói: “Tôi nghĩ năm 2030 là một mục tiêu khả thi để nói rằng chúng ta đã đạt đến điểm kết thúc của đại dịch này. HIV sẽ tiếp tục tồn tại như một căn bệnh ở đây hoặc ở kia, nhưng sẽ không ở cấp đại dịch như thời điểm hiện tại. Chúng ta có thể sẽ chấm dứt được đại dịch vì chúng ta có các trị liệu và các cách để kiểm soát sự lây nhiễm. Không nghi ngờ gì nữa, chúng ta đang tạo ra quy trình này. ”
Mỗi năm có 3 triệu người nhiễm mới HIV và căn bệnh tàn phá hệ miễn dịch này giết chết 1,7 triệu người mỗi năm.
Hai thập kỷ trước, chi phí điều trị thường niên trung bình cho một người nhiễm HIV là 19.000 đôla Mỹ, trong khi bây giờ nó chỉ còn 150 đôla Mỹ nhờ thuốc gốc. Hơn nữa, người nhiễm HIV có thể được chữa trị sớm hơn, làm chậm sự phát triển của căn bệnh này.
Theo UNAIDS, tỷ lệ nhiễm mới hàng năm đã giảm 20% trong thập kỷ qua, và ở 25 quốc gia, bao gồm 13 nước châu Phi cận Sahara, đã giảm 50%. Hơn 2 năm qua, số người được chữa trị HIV đã tăng 60%.
Cuối năm 2011, có 34 triệu người sống cùng với HIV, 69% số họ ở vùng châu Phi cận Sahara - nơi cứ 20 người trưởng thành thì 1 người mắc căn bệnh này.
Theo ông Loures, “Thách thức hiện nay là các nhóm dễ bị nhiễm nhất, như người đồng tính nam, người bán dâm và người nghiện ma túy, họ không tìm cách điều trị vì sợ bị kỳ thị hoặc truy tố. Nếu chúng ta không thành công trong việc kiểm soát dịch bệnh trong các nhóm này, AIDS sẽ ở mãi bên chúng ta. Hiện nay, có nhiều ca chúng ta đã chữa trị được và điều này đã cho chúng ta một hi vọng lớn. ”
|
medlatec
| 393
|
Nguyên nhân, biểu hiện, chẩn đoán và các phương pháp điều trị ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày không còn là một căn bệnh xa lạ với chúng ta. Nó có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và không ngoại trừ độ tuổi cũng như giới tính gây bệnh. Tỷ lệ tử vong khi mắc ung thư dạ dày là rất lớn nhưng nếu được phát hiện và điều trị sớm ở giai đoạn mới khởi phát, cơ hội chữa khỏi bệnh là rất cao.
1. Đại cương về ung thư dạ dày
Khi các tế bào tại niêm mạc dạ dày tăng sinh mất kiểm soát không tự chết đi khi đã hết “nhiệm kỳ” hoạt động theo quy luật tự nhiên thì sẽ trở thành các tổn thương dạng loét hoặc chồi sùi. Sự thay đổi bất thường này được gọi là các khối u ác tính hay ung thư dạ dày.
Quá trình hình thành và phát triển của các khối u có thể mất vài tháng, thậm chí là vài năm và thông thường ở giai đoạn đầu rất khó để phát hiện ra bệnh. Bất kỳ phân đoạn nào của dạ dày cũng có thể bị ảnh hưởng bởi ung thư, nhưng hay gặp nhất là phần thân dạ dày, tiếp theo là nơi giao nhau giữa dạ dày và thực quản.
Ung thư dạ dày xếp thứ 3 trong số các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở cả nam giới và nữ giới trên toàn cầu. Dựa trên tính chất và mức độ của tổn thương, bệnh bao gồm 5 giai đoạn tiến triển như sau:
Giai đoạn 0: các tế bào ung thư bắt đầu nhen nhóm xuất hiện trên niêm mạc dạ dày. Giai đoạn sớm này còn được gọi với cái tên ung thư biểu mô;
Giai đoạn 1: khối u đã bắt đầu làm tổn thương sâu hơn, tiến vào lớp thứ 2 của dạ dày;
Giai đoạn 2: khối u gia tăng về kích thước và xâm lấn qua lớp niêm mạc dạ dày. Lúc này bệnh được gọi là ung thư dưới cơ;
Giai đoạn 3: các hạch bạch huyết lân cận và cơ quan khác đã bị tế bào ung thư xâm chiếm và làm tổn thương;
Giai đoạn 4: đây là giai đoạn cuối, khi mà các tế bào ung thư đã di căn tới nhiều nơi trên cơ thể và nguy cơ tử vong là vô cùng lớn.
2. Ung thư dạ dày là do đâu?
Dưới đây là một số yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư
dạ dày:
Polyp dạ dày: là sự xuất hiện của các mô bất thường hình thành trên niêm mạc của dạ dày;
Nhiễm trùng do vi khuẩn HP: đây là vi khuẩn phổ biến thường tồn tại trong khoang miệng và dạ dày con người. Khi số lượng của chúng vượt quá giới hạn cho phép sẽ phát triển bệnh ung thư dạ dày;
Viêm loét dạ dày tái phát nhiều lần, hoặc bệnh nhân đã từng thực hiện phẫu thuật tại dạ dày trước đó;
Chế độ ăn thiếu lành mạnh: ăn nhiều thịt muối/xông khói, thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thực phẩm lên men (dưa muối), thực đơn nghèo nàn chất xơ,... ;
Nghiện thuốc lá hoặc sinh sống, làm việc trong môi trường tràn ngập khói thuốc;
Người thừa cân, béo phì;
Trong gia đình có người thân bị ung thư dạ dày, hoặc mắc các hội chứng/bệnh lý về đường tiêu hóa.
3. Các triệu chứng cảnh báo sự hình thành của ung thư dạ dày
Nhìn chung các biểu hiện của ung thư dạ dày là không đặc hiệu, khá mơ hồ do dễ gây nhầm lẫn sang triệu chứng của những bệnh lý thông thường khác của hệ tiêu hóa.
Một số dấu hiệu có thể bao gồm:
Giai đoạn đầu: phân thành 2 nhóm chính:
Rối loạn tiêu hóa: ợ hơi, ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, buồn nôn hoặc nôn;
Cảm thấy đau: cơn đau có tính chất âm ỉ không theo quy luật, chu kỳ nhất định. Đặc biệt bị đau khi đói, đau ở khu vực dưới xương ức khi no.
Vì các dấu hiệu ở giai đoạn này không đặc trưng nên bệnh nhân thường lơ là cảnh giác, chủ quan không đi khám dẫn đến việc bỏ qua giai đoạn vàng để chữa khỏi bệnh.
Giai đoạn tiến triển: chia theo các nhóm chính như sau:
Rối loạn tiêu hóa: thường xuyên bị ợ chua, đầy hơi, chán ăn, buồn nôn và nôn ói, chán ăn, ăn ít nhưng luôn cảm thấy no;
Chảy máu dạ dày: phân lẫn máu hoặc phân đen, thiếu máu, da vàng;
Cảm giác đau: đau bụng âm ỉ hoặc đau dữ dội khi ăn, đau khi đói, khi ăn no bị đau vùng xương ức;
Rối loạn dinh dưỡng: do hấp thụ kém hoặc không hấp thụ, bệnh nhân bị sụt cân không rõ nguyên do, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, giảm khả năng lao động.
4. Chẩn đoán ung thư dạ dày bằng phương pháp nào?
Bên cạnh dựa trên các biểu hiện lâm sàng, dưới đây là một số biện pháp được áp dụng để chẩn đoán ung thư dạ dày:
Nội soi: một ống dài, mềm và đầu có gắn camera siêu nhỏ đưa vào miệng, qua thực quản và đi xuống dạ dày của bệnh nhân để quan sát mọi thứ bên trong dạ dày. Trong trường hợp có tổn thương hoặc nghi ngờ khối u, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện sinh thiết tế bào;
Sinh thiết: một ít mô tại các vị trí khác nhau trên niêm mạc dạ dày sẽ được lấy ra và đưa đến phòng thí nghiệm để soi dưới kính hiển vi. Điều này giúp xác định tế bào đó là lành tính hay ác tính;
Kiểm tra hình ảnh: chụp X-quang, chụp CT/MRI,
xạ hình xương hoặc PET-CT dạ dày;
Xét nghiệm máu: mục đích là để kiểm tra bệnh nhân có bị thiếu máu hay không. Bên cạnh đó xét nghiệm máu còn giúp thăm dò chức năng gan, thận và tìm kiếm dấu vết ung thư,...
5. Cơ hội điều trị cho những người bị ung thư dạ dày
Sau khi đã chẩn đoán được tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân lập ra kế hoạch và phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể như sau:
Phẫu thuật: tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn của bệnh mà bác sĩ có thể sẽ chỉ định cắt bỏ một phần hay toàn bộ phần dạ dày bị tổn thương. Đôi khi là loại bỏ thêm các hạch lympho lân cận. Phương pháp phẫu thuật lúc này có thể là mổ mở, phẫu thuật robot hoặc nội soi;
Xạ trị: thường được áp dụng như một phương pháp bổ trợ sau phẫu thuật, có tác dụng hạn chế nguy cơ tái phát ung thư. Ngoài ra trong những trường hợp ung thư di căn xương, hạch,... cũng được chỉ định xạ trị để giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho người bệnh;
Hóa trị liệu: hay điều trị hóa chất là biện pháp dùng thuốc qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể áp dụng song song với xạ trị, trước hoặc sau phẫu thuật;
Liệu pháp nhắm trúng đích: dùng trong các trường hợp bệnh ở giai đoạn tiến triển tại chỗ, di căn xa hoặc tái phát khi xạ trị hay phẫu thuật đơn lẻ không thể triệt tiêu hoàn toàn khối u ác tính. Khi đó bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thêm các thuốc điều trị trúng đích (có thể phối hợp cùng phương pháp hóa trị) để kìm hãm sự phát triển, lan rộng của tế bào ung thư.
Trường hợp bệnh nhân nếu được tiên lượng khó có thể điều trị dứt điểm hoàn toàn ung thư dạ dày, chăm sóc và điều trị giảm nhẹ sẽ là phương án được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân. Tức là ngoài chăm sóc y khoa thì sẽ kết hợp với điều dưỡng để cải thiện những biểu hiện đau đớn, giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hy vọng rằng với những thông tin trên đây, bạn đã nắm được những điều cần biết về căn bệnh ung thư dạ dày. Phát hiện và điều trị sớm từ giai đoạn đầu sẽ tăng cơ hội sống lên rất nhiều, đồng thời giảm tải áp lực cũng như khó khăn cho công tác điều trị về sau.
|
medlatec
| 1,429
|
Phái mạnh chớ nên chủ quan với bệnh ung thư vú ở nam giới!
Hiện nay nhiều người vẫn cho rằng ung thư vú là căn bệnh chỉ gặp ở phái nữ, tuy
nhiên ung thư vú ở nam giới vẫn có khả năng xảy ra, có chăng là tỷ lệ mắc sẽ thấp hơn so với nữ giới. Chính vì sự lơ là trong việc theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường của bệnh mà tỷ lệ tử vong do ung thư vú ở nam lại cao hơn. Do đó, bài viết sau đây sẽ tóm tắt những thông tin quan trọng giúp nam giới nâng cao cảnh giác trước căn bệnh này.
1. Một số yếu tố khiến nguy cơ mắc ung thư vú ở nam giới gia tăng
Cả phụ nữ và đàn ông đều có mô vú. Tuy nhiên cơ thể của cánh mày râu tạo ra ít nội tiết tố kích thích sự phát triển của mô vú hơn, đó là lý do tại sao đàn ông sở hữu ít tuyến vú và mô mỡ hơn so với phái nữ.
Tuy nhiên với số mô ít ỏi ở vú, đàn ông vẫn có nguy cơ bị ung thư bộ phận này. Bệnh thường xuất hiện ở đàn ông trên 60 tuổi, đôi khi là dưới tuổi 35. Tuổi tác càng lớn, rủi ro ung thư vú sẽ càng tăng lên.
Nếu bệnh nhân sở hữu một hay nhiều các yếu tố sau thì nguy cơ ung thư vú phát triển là rất cao:
Nồng độ estrogen lớn: hormone estrogen có thể kích thích sự phát triển bất thường của tế bào vú, nếu hàm lượng hormone này trong cơ thể quá cao có thể sẽ dẫn tới hình thành khối u vú ác tính. Nguyên nhân có thể là do bệnh nhân bị béo phì, tác dụng phụ của thuốc nội tiết (ví dụ như thuốc dùng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt), bệnh lý về gan, nghiện rượu lâu năm,... ;
Tiếp xúc với phóng xạ: nếu bệnh nhân từng xạ trị vùng ngực thì rất có thể sẽ làm tiến triển ung thư vú;
Tiền sử gia đình có người thân bị đột biến gen hoặc ung thư vú;
Mắc hội chứng Klinefelter: hội chứng di truyền này khiến các bé trai thừa nhiễm sắc thể X và gây nên những triệu chứng như: giọng cao, chân dài, giọng mỏng, tinh hoàn phát triển bất thường dẫn đến vô sinh,...
2. Một số dấu hiệu ngầm cảnh báo ung thư vú ở nam giới
Tương tự như ung thư vú ở nữ giới, các biểu hiện của căn bệnh này ở đàn ông cũng khá tương đồng:
Vùng nách có biểu hiện sưng đau:
Đặc điểm núm vú: đau và thụt vào trong, đồng thời rỉ ra chất lỏng hoặc vệt máu. Vùng da xung quanh quầng vú trở nên sưng đỏ và cứng hơn bình thường;
Khối u: hiện diện ở xung quanh hoặc phía dưới núm vú tại một bên vú, hiếm khi gây ra cảm giác đau, sờ vào thấy cứng và gồ ghề, lớn dần theo giai đoạn bệnh và không di chuyển. Nếu cả 2 vú đều to lên thì có thể đây không phải là dấu hiệu ung thư mà là hiện tượng mô vú mở rộng (gynaecomastia) gặp ở những người tăng cân, đang dùng thuốc hoặc nghiện rượu nặng.
Ở giai đoạn tiến triển, ung thư sẽ lan sang các khu vực khác của cơ thể như gan, xương và phổi với những triệu chứng như sau:
Khó thở;
Đau nhức xương khớp;
Thường xuyên mệt mỏi;
Vàng mắt, vàng da, ngứa ngáy.
3. Bệnh được chẩn đoán như thế nào?
Đầu tiên bác sĩ cần kiểm tra vùng ngực và khu vực xung quanh vú của bệnh nhân để xác định xem có u cục hoặc bất thường nào không. Nếu có khối u thì kích thước của nó khoảng bao nhiêu, vị trí ở chỗ nào. Trước khi đưa ra kết luận bệnh, bệnh nhân cần thực hiện thêm các biện pháp thăm khám cận lâm sàng khác như:
Siêu âm vú: Giúp phát hiện ra khối u, đánh giá hình thái, cấu trúc khối u. Ngoài ra còn có thể phát hiện các tổn thương di căn;
Chụp X-quang tuyến vú: nhằm tìm kiếm và xác định chính xác vị trí khối u, kiểm tra những thay đổi bất thường nếu có;
Sinh thiết: mẫu mô vú sẽ được lấy ra khỏi cơ thể bệnh nhân và đem đến phòng thí nghiệm kiểm tra nhằm xác định đó có phải là ung thư hay không;
Chẩn đoán hỗ trợ khác: Chụp CT, PET, quét xương.
4. Điều trị ung thư vú ở nam giới như thế nào?
Phụ thuộc vào ung thư đang ở giai đoạn mấy, điều kiện sức khỏe cũng như nguyện vọng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ xem xét phác đồ điều trị hiệu quả và phù hợp nhất.
4.1. Phương pháp phẫu thuật
Nếu nam giới phát hiện bị ung thư vú thì đây sẽ là biện pháp được áp dụng đầu tiên.
Mục tiêu chính của phương pháp này là loại bỏ khối u, mô vú bị tổn thương xung quanh với những bước như sau:
Cắt bỏ tất cả các mô, cụ thể là vú (gồm quầng vú và núm vú);
Loại bỏ những hạch bạch huyết lân cận bị khối u xâm lấn và làm ảnh hưởng.
Bởi vì ngực của nam giới có kích thước nhỏ nên không nhất thiết phải chú trọng bảo tồn thẩm mỹ cho vú. Sau khi hoàn tất phẫu thuật, cảm giác đau có thể sẽ tồn tại trong vòng từ 1 - 2 tuần.
4.2. Xạ trị
Ở phương pháp này, các tia phóng xạ sẽ được tận dụng để chiếu vào khối u nhằm ngăn cản sự tăng sinh của các tế bào ung thư, đồng thời xạ trị cũng giúp làm chậm quá trình khối u lây lan, xâm lấn sang những khu vực khác, giảm triệu chứng khó chịu của bệnh và phòng ngừa nguy cơ ung thư tái phát sau phẫu thuật.
Mỗi đợt xạ trị thường sẽ diễn ra khoảng từ 2 - 5 buổi, kéo dài từ 3 - 6 tháng. Trong khi xạ trị, các tia X không gây đau cho bệnh nhân nhưng sau đó người bệnh sẽ gặp phải một số tác dụng phụ như kích ứng da, mệt mỏi,...
4.3. Hóa trị
Trong hóa trị liệu, thuốc sẽ được đưa vào cơ thể người bệnh thông qua đường truyền tĩnh mạch. Trong một đợt hóa trị sẽ diễn ra trung bình là 6 lần và giữa các lần bệnh nhân sẽ có một khoảng thời gian nghỉ ngơi để cơ thể sản sinh ra các tế bào mới, phục hồi sức khỏe. Hóa trị có thể được áp dụng cả sau khi phẫu thuật giúp loại bỏ dấu hiệu ung thư mà phẫu thuật bỏ sót, tránh tình trạng ung thư tái phát trong tương lai. Một số tác dụng không mong muốn khi hóa trị đó là rụng tóc, mệt mỏi, chán ăn, dễ bị nhiễm trùng, tiêu chảy,... Những triệu chứng này sẽ hết dần khi ngừng điều trị.
4.4. Liệu pháp hormone
Như chúng ta đã biết các hormone có tác dụng kích thích tuyến vú phát triển. Khi áp dụng liệu pháp này sẽ ngăn chặn việc hormone (nhất là estrogen) bị sản xuất dư thừa, cắt đứt nguồn nuôi dưỡng khối u vú. Thuốc Tamoxifen thường được sử dụng ở bệnh nhân nam bị ung thư vú theo dạng viên hoặc dạng lỏng, duy trì thuốc mỗi ngày trong vòng 5 năm, thậm chí là lâu hơn. Tamoxifen có thể khiến bệnh nhân bị tăng cân, cảm giác nóng bừng, thay đổi tâm trạng, khó ngủ, giảm hoặc mất ham muốn tình dục.
|
medlatec
| 1,295
|
Xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan
Xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan nếu không xử trí sớm và đúng cách có thể khiến người bệnh tử vong rất nhanh. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan.
1. Xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan
Xơ gan là một trong những bệnh lý gan mật phổ biến gây suy giảm chức năng gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao làm căng giãn các tĩnh mạch ở vùng thực quản và tâm phình vị, làm vỡ các tĩnh mạch gây nên biến chứng xuất huyết tiêu hóa.
Xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan nếu không xử trí sớm và đúng cách có thể khiến người bệnh tử vong rất nhanh.
Xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan thường có các triệu chứng như:
Những biểu hiện này thường dễ nhầm lẫn với các bệnh về đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, xuất huyết dạ dày… Tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu của xơ gan giai đoạn mất bù, do khả năng đào thải của gan bị suy yếu gây nên. Người nhà bệnh nhân cần phải có những kiến thức cơ bản để chăm sóc và nhận biết biến chứng bệnh, tránh những hậu quả đáng tiếc.
Theo đánh giá của các chuyên gia y tế, xuất huyết tiêu hóa do xơ gan là biến chứng khá nguy hiểm, người bệnh có thể tử vông không được cấp cứu kịp thời.
2. Xử trí xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan như thế nào?
Các bác sĩ cho biết, phương pháp điều trị nội soi cầm máu không có tác dụng với những trường hợp xuất huyết tiêu hóa do xơ gan biến chứng. Nguyên nhân là phương pháp điều trị này chỉ làm hạ áp lực tĩnh mạch cửa trong một thời gian ngắn, sau đó các tĩnh mạch thực quản dạ dày lại căng giãn và vỡ lại. Để giải quyết tình trạng xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan cần dùng kĩ thuật nối thông trong nhu mô gan giữa tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan. Kỹ thuật này làm phần lớn dòng máu tĩnh mạch cửa có lối thoát thẳng về tim, không phải đi qua nhu mô gan xơ, nên áp lực hạ xuống nhanh, giúp các tĩnh mạch ở thực quản dạ dày hết căng giãn và giảm nguy cơ vỡ lại.
Cấp cứu tình trạng xuất huyết tiêu hóa do xơ gan rất phức tạp. Do đó, người bệnh cần lựa chọn những cơ xở y tế uy tín, chất lượng có đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm và có đầy đủ các trang thiết bị y tế cần thiết. Tùy vào tình trạng xuất huyết tiêu hóa nặng hay nhẹ, mức độ xơ gan và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc và đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Dưới đây là một số phương pháp điều trị xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan:
Điều trị triệt hiệu quả bệnh xơ gan theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa gan mật để tránh biến chứng xuất huyết tiêu hóa.
3. Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân xơ gan
-Điều trị triệt hiệu quả bệnh xơ gan theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa gan mật.
-Nội soi kiểm tra 2 năm một lần với xơ gan còn bù và mỗi năm 1 lần với xơ gan mất bù để đảm bảo không giãn tĩnh mạch thực quản – nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa.
-Những bệnh nhân xơ gan bị giãn tĩnh mạch thực quản độ I cần nội soi kiểm tra mỗi năm 1 lần.
-Những bệnh nhân xơ gan bị giãn tĩnh mạch độ II, III rất dễ bị xuất huyết tiêu hóa cần thăm khám và theo dõi thường xuyên. Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nội soi thắt các búi tĩnh mạch để triệt tiêu các tĩnh mạch đã giãn, phòng ngừa xuất huyết đường tiêu hóa. Sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện nội soi kiểm tra 6 tháng/ lần để tránh tái phát.
Bên cạnh việc tuân thủ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần kết hợp chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Vận động điều độ để có hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị xơ gan cũng như phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do xơ gan gây nên, trong đó có xuất huyết tiêu hóa.
…
XEM THÊM:
>> Xuất huyết tiêu hóa là gì?
>> Xuất huyết tiêu hóa điều trị kịp thời kẻo tử vong
>> Dấu hiệu cảnh báo bệnh xuất huyết tiêu hóa
|
thucuc
| 846
|
Công dụng thuốc Saprozin
Saprozin là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có khả năng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm. Để tìm hiểu chi tiết về thành phần, công dùng, liều dùng và những lưu ý quan trọng khi sử dụng Saprozin, bạn có thể theo dõi bài viết ngay sau đây.
1. Thuốc Saprozin là thuốc gì?
Saprozin là thuốc cốm với thành phần chính là kẽm.Tên dược phẩm: Saprozin.Nhóm thuốc: Khoáng chất và vitamin.Dạng bào chế: Thuốc cốm.Thành phần: Trong mỗi gói có chứa kẽm (dưới dạng kẽm gluconat 70mg) 10mg.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp 30 gói x 3g hoặc 25 gói x 3g.
2. Công dụng thuốc Saprozin
Chúng ta đều biết, kẽm là một loại nguyên tố vi lượng thiết yếu và đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Đồng thời còn là thành phần không thể thiếu của rất nhiều hệ thống enzym (carbonic anhydrase, dehydrogenase...) hỗ trợ cho quá trình tổng hợp protein, glucid và acid nucleic. Kẽm xuất hiện trong tất cả các mô, giữ cho các mô được toàn vẹn.Khi thiếu kẽm, cơ thể sẽ chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong quá trình phân chia các mô như da, niêm mạc ruột hay hệ thống miễn dịch. Chính vì vậy, các chế phẩm như Saprozin có khả năng bổ sung, dự phòng tình trạng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ cho các trường hợp sau đây:Tình trạng suy dinh dưỡng, chậm lớn, chậm tăng trưởng, bệnh còi xương ở trẻ nhỏ.Các bà mẹ đang trong thai kỳ hoặc cho con bú.Người có chế độ ăn kiêng không khoa học, thiếu cân bằng, phải nuôi ăn trong thời gian dài bằng đường tĩnh mạch.Người mắc bệnh tiêu chảy cấp hoặc mạn tính.Người gặp phải chứng rối loạn tiêu hoá như: Chậm tiêu, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, táo bón nhẹ.Người bị nhiễm trùng tái diễn tại đường hô hấp, da, tiêu hoá.Người bị quáng gà, khô mắt, loét giác mạc.Ngoài ra, tình trạng thiếu kẽm nặng còn được đặc trưng bởi các biểu hiện tổn thương da và niêm mạc, điển hình như: Viêm da đầu chi, tiêu chảy, viêm quanh lỗ tự nhiên (hậu môn, âm đạo), loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, móng chậm mọc), viêm ruột, khô mắt.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Saprozin
3.1. Liều dùng. Liều bổ sung dinh dưỡng:Trẻ nhỏ từ 6 - 12 tháng: Uống với liều 1⁄2 gói/ngày.Trẻ nhỏ từ 1 - 3 tuổi: Uống với liều 1⁄2 - 1 gói/ngày.Trẻ nhỏ từ 3 - 10 tuổi: Uống với liều 1 gói/ngày.Trẻ nhỏ trên 10 tuổi: Uống mỗi ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 1 gói.3.2. Cách dùng. Cốm hoà tan cùng nước đun sôi để nguội rồi cho trẻ uống, uống theo chỉ định của bác sĩ. Khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện thì nên giảm liều lượng. Việc dùng thuốc nên chia thành 1 - 2 lần mỗi ngày và uống cùng nhiều nước sau bữa ăn.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Saprozin. Quá liều: Trong trường hợp dùng liều quá cao (sử dụng trên 15 gói/ngày) có thể dẫn tới tình trạng ức chế miễn dịch thay vì kích thích miễn dịch. Uống kẽm nồng độ cao trong thời gian dài sẽ làm cơ thể bị thiếu đồng (do làm giảm khả năng hấp thu), từ đó gây thiếu máu bởi thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Lúc này có thể sử dụng các loại thuốc tạo chelat (EDTA) để loại bỏ kẽm trong huyết thanh.Khi bị ngộ độc kẽm cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần bởi quá trình hình thành kẽm clorua từ acid dạ dày. Cách xử trí là cho người bệnh uống sữa, than hoạt tính hoặc cacbonat kiềm, tránh dùng phương pháp gây nôn hay thau rửa dạ dày.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Saprozin
4.1. Chống chỉ định. Thuốc Saprozin được chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Đối tượng bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất, tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh bị suy thận, suy gan hay tuyến thượng thận nghiêm trọng.Tiền căn bệnh sỏi thận.4.2. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng phụ không mong muốn như: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, kích thích dạ dày, viêm dạ dày, tiêu chảy. Đặc biệt, các triệu chứng này phổ biến hơn khi uống thuốc khi dạ dày rỗng và có thể khắc phục bằng cách uống trong bữa ăn.4.3. Tương tác thuốc. Khả năng hấp thu kẽm của cơ thể trong quá trình sử dụng thuốc có thể giảm xuống, khi sử dụng chung với các chế phẩm chứa photpho, sắt, tetracyclin, penicilamin. Ngoài ra kẽm dùng chung với đồng cũng kiến khả năng hấp thu của đồng bị giảm xuống.4.4. Chú ý đề phòng. Không nên dùng kẽm cho người bệnh đang bị nôn ói cấp tính hoặc loét dạ dày tiến triển.Không nên dùng đồng thời kẽm cùng với sắt, đồng, canxi nhằm tránh xảy ra tình trạng tương tranh làm giảm hấp thu kẽm, tốt nhất là nên uống cách nhau khoảng 2 - 3 giờ.Hiện chưa có báo cáo về tác động của thuốc Saprozin lên phụ nữ trong thời gian mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ, tuy nhiên các đối tượng này vẫn nên thận trọng khi sử dụng.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Saprozin, thành phần, cách dùng và những lưu ý quan trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo tối đa hiệu quả cũng như an toàn, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và dùng thuốc theo đúng như chỉ định.
|
vinmec
| 973
|
Bé bị tiêu chảy kéo dài phải làm sao? Nguyên nhân là gì?
Bé bị tiêu chảy kéo dài phải làm sao là vấn đề nhiều bậc cha mẹ quan tâm, bởi nếu không được điều trị kịp thời thì trẻ có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị tiêu chảy kéo dài là gì? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.
1. Trẻ nhỏ bị tiêu chảy kéo dài có biểu hiện bệnh như thế nào?
Trẻ được đánh giá là bị tiêu chảy khi có hiện tượng đi ngoài trên 3 lần /ngày, kèm theo các triệu chứng như phân lỏng, đau âm ỉ, đặc biệt tại phần khung của đại tràng. Tuy nhiên nếu, tình trạng này chỉ xuất hiện trong 1 - 2 ngày đầu rồi hết hẳn thì cha mẹ cũng không cần quá lo lắng.Trường hợp trẻ thường xuyên bị bệnh và kéo dài hàng tuần thì có thể gây hại trực tiếp đến sức khỏe của bé. Cha mẹ cần đưa con đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị khi có các biểu hiện bệnh sau đây:Tiêu chảy kéo dài trong nhiều tuần, nhiều tháng, lúc đỡ nhưng có lúc lại bị nặng hơn.Trẻ đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày và kéo dài trên 2 tuần.Trẻ đi ngoài phân có nhiều nước, lổn nhổn, có mùi chua hoặc màu vàng xanh. Trẻ có triệu chứng mất nước nghiêm trọng do tiêu chảy. Trẻ biếng ăn, chậm phát triển, suy dinh dưỡng, sụt cân,..Trẻ bị khô mắt, còi xương, kèm theo xuất huyết khi bị tiêu chảy kéo dài
2. Nguyên nhân khiến trẻ nhỏ tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài là gì?
Có nhiều nguyên nhân khiến bé 2 tháng tuổi, trẻ 4 tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài. Một số nguyên nhân điển hình có thể kể đến như:Độ tuổi. Với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi sẽ có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy cao hơn, vì vậy những bé 2 tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài thường khiến các bậc cha mẹ vô cùng lo lắng. Theo đó, khi lớn dần hơn thì tình trạng này cũng sẽ giảm dần.Trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng. Những trẻ bị suy dinh dưỡng thường sẽ bị tiêu chảy cao hơn so với những trẻ có hệ miễn dịch tốt. Bên cạnh đó, mỗi lần bị bệnh thì thời gian của những trẻ bị suy dinh dưỡng cũng kéo dài hơn.Suy giảm miễn dịch. Trẻ 9 tháng bị tiêu chảy kéo dài hay bất kỳ trẻ nào bị suy dinh dưỡng thường bị suy yếu hệ miễn dịch, đặc biệt nếu trẻ còn mắc bệnh sởi thì nguy cơ bị tiêu chảy kéo dài còn cao hơn.Trẻ đã có tiền sử mắc bệnh tiêu chảy. Trong trường hợp trẻ thường xuyên bị bệnh tiêu chảy cấp hoặc đã bị tiêu chảy kéo dài sẽ có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này và kéo dài hơn so với những trẻ bình thường.Do chế độ ăn uống. Với những trẻ được uống sữa mẹ hoàn toàn sẽ có ít nguy cơ bị mắc bệnh tiêu chảy hơn so với những trẻ được nuôi bằng sữa công thức. Bên cạnh đó, với những trẻ không dung nạp được đường lactose hay do cha mẹ sử dụng thức ăn không phù hợp, gây dị ứng cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ nhỏ tháng bị tiêu chảy kéo dài.Ảnh hưởng của thuốc kháng sinh. Trẻ nhỏ có thể phải sử dụng kháng sinh để điều trị một số bệnh lý. Tình trạng này cũng gây ra tiêu chảy kéo dài, bởi một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy kéo dài,...Ngoài những nguyên nhân kể trên, những nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị tiêu chảy kéo dài có thể kể đến từ các yếu tố như môi trường sống, vệ sinh không sạch sẽ, tiếp xúc với nguồn lây bệnh, các loại vi khuẩn tiếp cận với cơ thể trẻ gây ra bệnh tiêu chảy.
3. Bé bị tiêu chảy kéo dài phải làm sao?
Bé bị tiêu chảy kéo dài phải làm sao là câu hỏi rất nhiều các bậc cha mẹ quan tâm, bởi đây là tình trạng phổ biến thường gặp ở trẻ nhỏ. Dưới đây là thông tin bố mẹ có thể tham khảo khi con bị tiêu chảy kéo dài:3.1. Xây dựng, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng. Khi trẻ nhỏ bị tiêu chảy kéo dài thì cha mẹ nên dừng cho con uống sữa công thức hay sữa có chứa đường Lactose.Với bé 2 tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài thì cha mẹ nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn - tăng số lần bú, có thể điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tránh ăn các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ,... có thể làm ảnh hưởng đến lượng sữa khi mẹ cho trẻ bú sữa. Mẹ nên cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, giàu vitamin, protein, các yếu tố vi lượng để giúp chất lượng sữa tốt hơn cung cấp cho trẻ.Với trẻ nhỏ bị tiêu chảy rơi vào tình trạng mất nước, thiếu nước điện giải thì cha mẹ cần chú ý cho trẻ đi bệnh viện ngay.Còn với trẻ lớn hơn thì cha mẹ có thể hướng dẫn con ăn trong thời gian 5 ngày, tiếp tục cho bú sữa mẹ và có thể cho trẻ ăn thêm sữa chua. Cung cấp chế độ dinh dưỡng cho trẻ mỗi ngày với nhiều loại thực phẩm, chế biến đảm bảo vệ sinh. Bên cạnh đó, cũng cần chú ý, tránh các loại thức ăn có nồng độ thẩm thấu cao, nhiều đường, nước ngọt có ga. Khi ăn nên cho con ăn thành nhiều bữa.3.2. Điều trị bằng kháng sinh. Bé 2 tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài sẽ khác với trẻ 4 tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài. Vì thế, trong mỗi trường hợp bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá để xem xét trẻ có cần sử dụng kháng sinh để điều trị hay không?Nếu trong trường hợp trẻ đi ngoài phân có máu, bác sĩ có thể chỉ định kháng sinh điều trị kiết lỵ. Việc lựa chọn loại nào sẽ phụ thuộc vào kết quả sau khi đã thăm khám.Điều trị kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy kéo dài khi có dấu hiệu nhiễm trùng như: Viêm đường tiết niệu, Viêm phổi, Nhiễm trùng huyết,..3.3. Bù nước và điện giải. Bù nước và điện giải trong quá trình điều trị trẻ bị tiêu chảy kéo dài để sớm giúp con ổn định sức khỏe. Cha mẹ có thể thực hiện phương pháp này bằng cách cho trẻ uống nước đường, nhưng một số trường hợp khác có thể phải thực hiện truyền tĩnh mạch nếu con không hấp thụ được glucose, nước cháo, nước cơm,...3.4. Bổ sung men vi sinh. Men vi sinh giúp bổ sung vi khuẩn có lợi làm cân bằng hệ vi khuẩn trong đường ruột, từ đó làm tăng sức đề kháng, ổn định tiêu hóa, giảm thiểu tình trạng bị tiêu chảy.Ngoài ra, trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định bổ sung một số loại vitamin để giúp con mau chóng phục hồi sức khỏe. Tuy nhiên khi bổ sung bất kỳ loại thực phẩm, thuốc nào cho trẻ nhỏ tháng, cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý sử dụng để tránh gây nguy hại cho sức khỏe của trẻ.
|
vinmec
| 1,283
|
Bao quy đầu dài có sao không? Bao quy đầu dài phải làm thế nào?
Bao quy đầu dài là hiện tượng vô cùng phổ biến ở nam giới. Vậy bao quy đầu dài có sao không và nam giới cần phải làm gì trong trường hợp này?
1. Tại sao nam giới gặp phải tình trạng dài bao quy đầu?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng dài bao quy đầu ở nam giới. Trong số, những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này là:
1.1. Do bẩm sinh
Nếu bố mẹ quan sát bộ phận dương vật của con trai mình sẽ thấy phần dương vật của trẻ được phủ kín bởi lớp da quy đầu ngay từ lúc mới sinh. Khi trẻ càng lớn, lớp da bao quy đầu này sẽ tự tụt xuống bên dưới. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp lớp da quy đầu này không thể tự tụt xuống được mà cần phải can thiệp cắt bao quy đầu. Những trường hợp như vậy được gọi là dài bao quy đầu bẩm sinh.
1.2. Do gặp phải chấn thương
Do chấn thương nào đó khiến dương vật của nam giới bị thương tổn, quy đầu và da quy đầu bị dính chặt vào nhau. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, hiện tượng này sẽ khiến nam giới bị dài, dính bao quy đầu.
1.3. Do nam giới bị viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục
Viêm nhiễm bộ phận sinh dục sẽ khiến quy đầu và da bao quy đầu có thể dính chặt vào nhau. Vì vậy, nếu không được chữa trị kịp thời, hiện tượng dài bao quy đầu cũng có thể xảy ra.
1.4. Do thói quen không tốt của nam giới
Một số bé trai và nam giới trưởng thành thường có thói quen xấu là sử dụng tay kéo da bao quy đầu ra ngoài khi tắm. Thói quen này lâu dần sẽ khiến phần da bao quy đầu dài ra và bao trùm lấy quy đầu.
Có nhiều nguyên nhân khiến nam giới bị dài bao quy đầu
2. Giải đáp thắc mắc: Bao quy đầu dài có sao không?
Dài bao quy đầu là một hiện tượng bệnh lý bất thường nên chắc chắn sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của nam giới. Nếu không được phát hiện và kịp thời điều trị, bao quy đầu dài sẽ khiến nam giới có nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như sau:
2.1. Dương vật nhỏ hơn bình thường
Những bé trai gặp phải tình trạng dài bao quy đầu và không được can thiệp kịp thời sẽ khiến dương vật không thể phát triển bình thường được. Lúc này, dương vật của trẻ thường có kích cỡ bé hoặc bị dị dạng, cong, ngắn hơn so với bình thường.
2.2. Viêm nhiễm cơ quan sinh dục
Bao quy đầu dài khiến việc đi tiểu của nam giới gặp khó khăn, nước tiểu đọng lại ở bao quy đầu, lâu dần sẽ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm cơ quan sinh dục. Đây là điều kiện thuận lợi làm tăng nguy cơ bị viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh, viêm tinh hoàn,…
2.3. Gây ảnh hưởng lớn tới chức năng sinh lý đàn ông
Nam giới bị bao quy đầu dài sẽ ảnh hưởng lớn tới chức năng sinh lý của đàn ông. Khi quan hệ tình dục, nam giới sẽ cảm thấy bị đau hoặc giảm khoái cảm, dương vật căng tức khi cương cứng, chuyện chăn gối không được như ý, xuất tinh ra máu hoặc xuất tinh sớm. Nguy hiểm nhất là ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của nam giới, có thể bị vô sinh hiếm muộn.
2.4. Dễ mắc các bệnh đường sinh dục
Nam giới bị dài bao quy đầu sẽ lây bệnh cho bạn tình. Tuy nhiên, nguy hiểm nhất là nam giới mắc chứng bao quy đầu dài sẽ dễ mắc bệnh đường tình dục. Trong đó phải kể tới hiện tượng viêm nhiễm lâu ngày không được điều trị dẫn tới ung thư dương vật.
Bao quy đầu dài có sao hay không là thắc mắc của nhiều nam giới
3. Bao quy đầu dài phải làm như thế nào?
– Thời gian thực hiện tiểu phẫu ngắn.
– Không chảy máu, không gây đau đớn và cũng không để lại sẹo.
– Vết tiểu phẫu nhỏ, có tính thẩm mỹ cao, vết thương hồi phục nhanh chóng
– Không gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
– Cắt bao quy đầu với mức chi phí hợp lý và tiết kiệm hơn vì được áp dụng đồng thời bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh.
– Sau tiểu phẫu, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi vài giờ trong phòng lưu viện là có thể về chăm sóc tại nhà.
|
thucuc
| 842
|
Hỏi đáp về sỏi thận có cách phòng ngừa
Sỏi thận hay sạn thận, sỏi đường tiết niệu là một hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi thận là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến suy thận. Cùng tìm hiểu về tình trạng này qua các câu hỏi ngắn dưới đây.
1. Ai dễ bị sỏi thận?
A: Nam giới trong độ tuổi từ 30 – 40
B: Nữ giới trong độ tuổi từ 30 – 40
C: Trẻ em
D: Người lớn
Nam giới có nguy cơ bị sỏi thận cao gấp 3 lần so với phụ nữ.
Đáp án đúng là A. Sỏi thận thường gặp nhất ở những người trong độ tuổi từ 30 – 40. Nam giới có nguy cơ bị sỏi thận cao gấp 3 lần so với phụ nữ.
2. Loại sỏi thận nào phổ biến nhất?
A: Sỏi struvite
B: Sỏi canxi
C: Sỏi acid uric
D: Sỏi cystine
Đáp án đúng là B. Khoảng 75% trường hợp sỏi thận là sỏi canxi. Sỏi struvite chiếm khoảng 15%. Sỏi acid uric ít gặp hơn (6%) trong khi sỏi cystine hiếm gặp (2%).
3. Yếu tố nào sau đây gây ra sỏi thận?
A: Chế độ ăn uống không hợp lý
B: Bệnh chuyển hóa
C: Nhiễm trùng đường tiết niệu
D: Tiền sử gia đình bị sỏi thận
E: Tất cả các đáp án trên
Đáp án đúng là E. Chế độ ăn uống dư thừa protein, canxi, oxalat và muối gây sỏi thận. Việc dư thừa một hóa chất gọi là oxalat, có trong nhiều loại thực phẩm, dẫn đến sự hình thành sỏi calcium oxalate. Tình trạng mất nước (ví dụ như khi tập thể dục với cường độ cao trong ngày nắng nóng hoặc sau khi ốm dậy), dẫn tới sự kết tủa sỏi acid uric. Những người mắc bệnh gút cũng có nguy cơ phát triển sỏi thận. Sỏi struvite có liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu mạn tính (UTI). Sỏi thận cũng có thể hình thành ở những người có tiền sử gia đình bị sỏi thận.
4. Các triệu chứng thường gặp của bệnh sỏi thận là?
A: Đau lưng hoặc đau bụng dữ dội
B: Buồn nôn và ói mửa
C: Sỏi thận có thể không có triệu chứng
D: Tất cả các đáp án trên
Triệu chứng phổ biến nhất của sỏi thận là đau lưng hoặc đau bụng dữ dội, kèm theo buồn nôn và ói mửa.
Đáp án đúng là D. Triệu chứng phổ biến nhất của sỏi thận là đau lưng hoặc đau bụng dữ dội. Tình trạng này có thể đi kèm với buồn nôn hoặc ói mửa. Sốt xảy ra trong các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu. Sau đó sốt có thể xuất hiện kèm theo ớn lạnh, vã mồ hôi, đau khi đi tiểu. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp không có triệu chứng nào cả.
5. Cách nào sau đây giúp phòng ngừa sỏi thận?
A: Uống nhiều nước
B: Hạn chế sử dụng muối
C: Đáp án A và B
D: Giảm bớt sử dụng thuốc
Đáp án đúng là C. Để phòng ngừa sỏi thận, nên uống nhiều nước, khoảng 8 – 12 ly/ngày. Về chế độ ăn uống, nên tăng cường ăn nhiều chất xơ, không thêm quá nhiều muối khi nấu ăn, giảm bớt các loại thịt lợn, thịt bò, thịt gia cầm. Tiêu thụ ở mức vừa phải các loại thực phẩm giàu canxi. Không nên uống nhiều cà phê và nước ép nho. Rau màu xanh đậm, các loại hạt cây, sô cô la làm tăng nguy cơ phát triển sỏi oxalat.
6. Xét nghiệm nào sau đây được dùng để chẩn đoán sỏi thận?
A: CT scan
B: Pyelogram tĩnh mạch
C: Pyelogram ngược
D: Phân tích nước tiểu
E: Tất cả các đáp án trên
Đáp án đúng là E. CT scan thường được sử dụng trong chẩn đoán sỏi thận. Pyelogram tĩnh mạch sử dụng vật liệu tương phản. Phân tích nước tiểu để đánh giá về tính axit (pH), kiểm tra xem có chứa máu không. Siêu âm được áp dụng cho những phụ nữ đang mang thai.
7. Trẻ em có nguy cơ bị sỏi thận?
Đúng. Trẻ em vẫn có thể phát triển sỏi thận nhưng trường hợp này là rất hiếm.
8. Một người đã từng bị sỏi thận có bao nhiêu % nguy cơ sẽ tiếp tục hình thành sỏi mới trong tương lai?
A: 10%
B: 30%
C: 50%
D: 70%
E: 100%
Người đã từng bị sỏi thận có nguy cơ hình thành sỏi mới, do đó luôn thực hiện các biện pháp phòng tránh là điều rất cần thiết.
Đáp án đúng là C. Người đã từng bị sỏi thận có nguy cơ hình thành sỏi mới trong tương lai, do đó luôn thực hiện các biện pháp phòng tránh là điều rất cần thiết.
9. Sỏi thận có kích thước như thế nào thì có thể tự bài tiết ra ngoài theo đường tiểu tự nhiên?
A: 10 mm
B: 7 mm
C: 5 mm
D: 4 mm
Đáp án đúng là D. Sỏi thận có kích thước bé hơn hoặc bằng 4 mm có thể tự bài tiết ra ngoài theo đường tiểu.
|
thucuc
| 872
|
Các triệu chứng lâm sàng của hội chứng suy tim phải
Suy tim là bệnh lý tim mạch khá phổ biến. Suy tim có thể xảy ra ở bên phải hoặc bên trái tim của bạn. Các triệu chứng suy tim phải thường liên quan đến sự ứ trệ tuần hoàn do khả năng đưa máu trở về tim bị suy giảm. Nhận biết sớm dấu hiệu suy tim phải giúp quá trình điều trị tim thuận lợi hơn.
1. Suy tim phải là gì?
Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm lượng máu cung cấp đầy đủ cho cơ thể. Suy tim có thể ảnh hưởng đến bên phải hoặc bên trái tim của bạn, hoặc cả hai cùng một lúc. Nó có thể là một tình trạng cấp tính (ngắn hạn) hoặc mãn tính.Khi tim bạn hoạt động bình thường, nó sẽ bơm máu giàu oxy qua phổi và đến phần còn lại của cơ thể. Tâm thất trái hay buồng trái của tim cung cấp hầu hết lực bơm tim. Vì vậy, khi bạn bị suy tim trái, tim bạn không thể bơm đủ máu cho cơ thể.Tâm thất phải có vai trò vận chuyển máu từ tim trở về phổi để được cung cấp oxy. Vì vậy, khi bạn bị suy tim bên phải, buồng bên phải đã mất khả năng bơm. Điều đó có nghĩa là trái tim của bạn không thể chứa đầy máu, và máu chảy ngược lại vào tĩnh mạch. Do đó, bệnh nhân suy tim phải thường có triệu chứng sưng phù ở chân, mắt cá chân và bụng.
2. Nguyên nhân gây suy tim phải
Khả năng bơm máu kém hiệu quả do suy tim trái khiến cho máu bị ứ đọng tại phổi, làm gia tăng áp lực tại cơ quan này. Khi thất phải co bóp tống máu lên phổi sẽ gặp phải khó khăn và không thể làm việc một cách hiệu quả, cuối cùng sẽ dẫn tới suy tim phải.Bệnh động mạch vành: Đây là dạng bệnh tim phổ biến nhất và là nguyên nhân gây suy tim phải. Khi bạn bị bệnh động mạch vành, mảng bám sẽ gây bít tắc các động mạch, khiến lưu lượng máu đến cơ tim của bạn giảm sút.Huyết áp cao: Huyết áp của bạn càng cao, tim bạn càng hoạt động mạnh để bơm máu. Điều đó có nghĩa là theo thời gian, cơ tim của bạn có thể dày lên và yếu đi.Hở van tim: Van tim giữ cho máu chảy đúng hướng qua trái tim của bạn. Trường hợp van tim bị tổn thương, do nhiễm trùng hoặc khiếm khuyết van tim, sẽ khiến tim bạn phải làm việc nhiều hơn để bơm máu. Cuối cùng, nó sẽ trở nên suy yếu.Dị tật tim bẩm sinh: Một số em bé được sinh ra với các vấn đề bất thường trong cấu trúc tim. Điều này có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh suy tim phải.Rối loạn nhịp tim: Đây là khi trái tim của bạn có nhịp tim không đều. Nó có thể đập quá nhanh, quá chậm. Phần lớn rối loạn nhịp tim là vô hại. Nhưng nó cũng có thể khiến tim bạn bơm một lượng máu không đủ qua cơ thể. Nếu nó không được điều trị, nó có thể làm tim bị suy yếu theo thời gian.Bệnh phổi mạn tính: Như khí phế thũng, tắc mạch phổi... có thể gây ra tăng áp động mạch phổi, làm tăng áp lực cho tâm thất phải.
3. Triệu chứng suy tim phải
Phù nề chân, mắt cá chân, bàn chân là triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân suy tim phải
Các triệu chứng của suy tim phải thường liên quan đến sự ứ trệ tuần hoàn do khả năng đưa máu trở về tim bị suy giảm, máu chảy ngược lại về tĩnh mạch:Phù nề chân, mắt cá chân, bàn chân. Chướng bụngĐi vệ sinh nhiều hơn, đặc biệt là vào ban đêm. Điều này được gây ra bởi sự tích tụ chất lỏng.Khó thở do ứ máu tại phổi, đặc biệt khi nằm xuống hoặc làm việc gắng sức. Tĩnh mạch cổ nổi to. Tức ngực. Có thể tăng cân do chất lỏng dư thừa.Mạch đập nhanh. Chán ăn. Da lạnh và ra mồ hôi. Mệt mỏi.
4. Điều trị suy tim phải
Hiện nay, chưa có cách chữa suy tim, việc điều trị chủ yếu tập trung vào cải thiện triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và giải quyết nguyên nhân gây ra suy tim phải. Tùy vào tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra các biện pháp điều trị như điều trị nội khoa, thay đổi lối sống hoặc tiến hành phẫu thuật nếu hai biện pháp trên không hiệu quả.Một lối sống lành mạnh có thể giúp hỗ trợ điều trị suy tim và ngăn ngừa tình trạng suy tim tiến triển.Những biện pháp thay đổi lối sống có thể áp dụng như:Giảm cân, hoặc duy trì cân nặng hợp lý. Bỏ hút thuốc. Tập thể dục đều đặnĂn chế độ ăn giàu protein nạc, sữa ít béo, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây tươi và rau quả.Giảm lượng muối, chất béo bão hòa (có trong thịt và các sản phẩm từ sữa giàu chất béo), đường bổ sung và carbs.Nghỉ ngơi hợp lý.Ngủ đủ giấc.
Ngủ đủ giấc, tập thể dục là phương pháp đơn giản, hữu hiệu trong việc điều trị suy tim
Suy tim phải là một tình trạng lâu dài đòi hỏi phải điều trị liên tục để ngăn ngừa các biến chứng. Khi suy tim không được điều trị, tim có thể suy yếu nghiêm trọng đến mức gây ra biến chứng đe dọa tính mạng. Triệu chứng của suy tim phải thường tệ dần theo thời gian. Nhưng nếu bạn tuân thủ điều trị và thực hiện một số thay đổi lối sống, bạn có thể ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm và tiếp tục duy trì một cuộc sống hạnh phúc, khỏe mạnh
|
vinmec
| 1,010
|
Trẻ sơ sinh bị trớ phải làm sao?chăm sóc con đúng cách.
Trẻ sơ sinh bị trớ phải làm sao là vấn đề nhiều bà mẹ băn khoăn và cảm thấy lo lắng khi bé cứ ăn vào là bị trớ. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách xử trí qua bài viết dưới đây để có những thông tin cần thiết chăm sóc con đúng cách.
Menu xem nhanh:
Toggle1.Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị trớ?2.Trẻ sơ sinh bị trớ phải làm sao?.1.Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị trớ? Trẻ sơ sinh bị trớ do sinh lý:Cơ chế hấp thụ sữa có trẻ là sữa vào miệng, tới thực quản, qua tâm vị, tiến tới dạ dày, sau khi được hấp thụ một phần, sữa sẽ tiếp tục được chuyển xuống ruột thông qua môn vị.Trẻ bị trớ có thể do nhiều nguyên nhân gây nênTuy nhiên, hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn thiện, do đó, cơ chế hoạt động trên có thể sẽ gặp một vài vấn đề “trục trặc”.Bên cạnh đó, tư thế cho bé bú không chính xác và tình trạng có hơi trong dạ dày khiến tâm vị lỏng lẻo, trong khi môn vị lại đóng quá chặt, khiến sữa bị đẩy ngược lên và kết quả tất yếu là trào ra ngoài.Trẻ sơ sinh bị nôn trớ do bệnh lý:– Đường tiêu hóa bị dị tật như hẹp tá tràng, hẹp thực quản, trẻ sẽ có biểu hiện nôn trớ liên tục, kể cả khi không bú sữa.– Mắc các bệnh về đường tiêu hóa như lồng ruột, tắc ruột: Trẻ có biểu hiện khóc thét, ưỡn bụng, bụng nổi phồng, nôn thốc nôn tháo khi đang bú. Đây là bệnh nguy hiểm nên cha mẹ cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức khi phát hiện dấu hiệu.– Mắc các bệnh về đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, viêm mũi, viêm VA: Trẻ quấy khóc liên tục, nghẹt mũi, thở khò khè, chảy nhiều đờm, nhớt, nước bọt…– Nhiễm trùng do thực phẩm: Trẻ sơ sinh bị trớ nhiều kèm theo hiện tượng tiêu chảy, phần có chất nhầy dính máu hoặc lợn cợn. Hiện tượng này xuất hiện do thực phẩm ăn dặm của trẻ không đảm bảo vệ sinh. 2.Trẻ sơ sinh bị trớ phải làm sao?. Cho trẻ ăn đúng cách tránh hiện tượng nôn trớ ở trẻNôn trớ đơn thuần thường liên quan đến ăn uống. Hay gặp ở trẻ nhỏ do ép trẻ ăn quá nhiều, bú quá no, nằm liền sau khi bú, hoặc không dung nạp thức ăn hoặc bắt đầu ăn bổ sung với thức ăn mới lạ, hoặc ăn nhiều quá 1 loại thức ăn nào đó. Nôn thường xuất hiện sớm, số lượng chất nôn ít, chủ yếu là thức ăn. Trẻ vẫn chơi bình thường, không ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể. Do vậy, chỉ cần điều chỉnh cách cho ăn:Không ép trẻ ăn nhiều làm cho trẻ ngại khi nhìn thấy thức ăn.Khi cho 1 loại thức ăn mới nên cho từ ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc, chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày Ở những trẻ bú mẹ thì sau khi bú xong nên bế trẻ 10-15 phút rồi mới đặt trẻ nằm.Khi cho trẻ bú bình lưu ý sao cho sữa ngập núm vú bình để tránh nuốt không khí vào dạ dày.Ngoài ra có thể sử dụng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sĩ.Nếu trẻ sơ sinh trớ kèm theo những triệu chứng khác cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khámThông thường, hiện tượng trớ sữa do sinh lý chỉ tồn tại ở trẻ trong vòng 7 – 8 tháng đầu. Nếu trẻ tiếp tục nôn trớ và có những dấu hiệu bất thường cảnh báo dấu hiệu trẻ bị trớ do bệnh lý, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ nhi khoa thăm khám và tư vấn điều trị kịp thời đúng cách.
1.Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị trớ?
Trẻ sơ sinh bị trớ do sinh lý:
Cơ chế hấp thụ sữa có trẻ là sữa vào miệng, tới thực quản, qua tâm vị, tiến tới dạ dày, sau khi được hấp thụ một phần, sữa sẽ tiếp tục được chuyển xuống ruột thông qua môn vị.
Trẻ bị trớ có thể do nhiều nguyên nhân gây nên
Tuy nhiên, hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn thiện, do đó, cơ chế hoạt động trên có thể sẽ gặp một vài vấn đề “trục trặc”.
Bên cạnh đó, tư thế cho bé bú không chính xác và tình trạng có hơi trong dạ dày khiến tâm vị lỏng lẻo, trong khi môn vị lại đóng quá chặt, khiến sữa bị đẩy ngược lên và kết quả tất yếu là trào ra ngoài.
Trẻ sơ sinh bị nôn trớ do bệnh lý:
– Đường tiêu hóa bị dị tật như hẹp tá tràng, hẹp thực quản, trẻ sẽ có biểu hiện nôn trớ liên tục, kể cả khi không bú sữa.
– Mắc các bệnh về đường tiêu hóa như lồng ruột, tắc ruột: Trẻ có biểu hiện khóc thét, ưỡn bụng, bụng nổi phồng, nôn thốc nôn tháo khi đang bú. Đây là bệnh nguy hiểm nên cha mẹ cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức khi phát hiện dấu hiệu.
– Mắc các bệnh về đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, viêm mũi, viêm VA: Trẻ quấy khóc liên tục, nghẹt mũi, thở khò khè, chảy nhiều đờm, nhớt, nước bọt…
– Nhiễm trùng do thực phẩm: Trẻ sơ sinh bị trớ nhiều kèm theo hiện tượng tiêu chảy, phần có chất nhầy dính máu hoặc lợn cợn. Hiện tượng này xuất hiện do thực phẩm ăn dặm của trẻ không đảm bảo vệ sinh.
2.Trẻ sơ sinh bị trớ phải làm sao?.
Cho trẻ ăn đúng cách tránh hiện tượng nôn trớ ở trẻ
Nôn trớ đơn thuần thường liên quan đến ăn uống. Hay gặp ở trẻ nhỏ do ép trẻ ăn quá nhiều, bú quá no, nằm liền sau khi bú, hoặc không dung nạp thức ăn hoặc bắt đầu ăn bổ sung với thức ăn mới lạ, hoặc ăn nhiều quá 1 loại thức ăn nào đó. Nôn thường xuất hiện sớm, số lượng chất nôn ít, chủ yếu là thức ăn. Trẻ vẫn chơi bình thường, không ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể. Do vậy, chỉ cần điều chỉnh cách cho ăn:
Nếu trẻ sơ sinh trớ kèm theo những triệu chứng khác cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám
Thông thường, hiện tượng trớ sữa do sinh lý chỉ tồn tại ở trẻ trong vòng 7 – 8 tháng đầu. Nếu trẻ tiếp tục nôn trớ và có những dấu hiệu bất thường cảnh báo dấu hiệu trẻ bị trớ do bệnh lý, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ nhi khoa thăm khám và tư vấn điều trị kịp thời đúng cách.
|
thucuc
| 1,203
|
8 dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm tai giữa ở trẻ em
Viêm tai giữa là tình trạng thường xảy ra ở trẻ em. Đặc biệt giao mùa là thời điểm phát sinh nhiều bệnh lý tai mũi họng, do đó cha mẹ hãy trang bị thêm những thông tin về dấu hiệu và cách điều trị viêm tai giữa để có cách xử trí khi trẻ mắc bệnh.
1. Tại sao trẻ bị viêm tai giữa?
Viêm tai giữa là bệnh lý phổ biến nhất trong các bệnh nhiễm trùng ở tai. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng đặc biệt là trẻ nhỏ do các nguyên nhân sau:Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ chưa phát triển đầy đủ, không đủ sức chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Trẻ có cấu trúc tai chưa hoàn chỉnh. Tai trong của trẻ sẽ được kết nối với mặt sau của cổ họng thông qua ống thính giác. Bình thường ống thính giác mở cho phép chất lỏng và tạp chất thoát ra ngoài. Khi ống này bị đóng, các chất thải không thoát được và dẫn đến vi khuẩn sẽ kẹt lại bên trong tai, gây nhiễm trùng. Ống thính giác ở bé ngắn hơn người lớn nên dễ bị tắc.Biến chứng của một số bệnh lý tai mũi họng như: viêm họng, viêm VA, viêm amidan, viêm xoang...
2. Cảnh báo 8 dấu hiệu của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em
Khi bị viêm tai giữa trẻ thường có biểu hiện đặc trưng sau :Sốt có thể lên tới hơn 39 độ CDùng tay dụi hoặc kéo vành tai. Trằn trọc, khó ngủ và hay quấy khóc. Chán ăn, ăn không ngon miệng. Nôn ói hoặc tiêu chảy. Chảy mủ, dịch từ ống tai ngoài. Kém phản ứng với âm thanh. Triệu chứng đau tai, đau đầu hoặc giảm thính lực tạm thời thường xảy ra ở trẻ lớn
Triệu chứng đau tai,đau đầu hoặc giảm thính lực tạm thời thường xảy ra ở trẻ lớn
3. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em
Hầu hết trẻ bị viêm tai giữa sẽ tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên nếu cha mẹ nhận thấy tình trạng nhiễm trùng của trẻ tiến triển xấu hơn, nên đưa bé đến gặp bác sĩ.Viêm tai giữa cấp thường chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Tùy vào từng giai đoạn mà sẽ có cách điều trị khác nhau. Khoảng 2/3 số trường hợp viêm tai giữa cấp là do vi khuẩn gây ra, thường gặp nhất là phế cầu.
4. Phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ em
Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em có thể được phòng tránh
Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em có thể được phòng tránh bằng các cách sau :Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những trẻ mắc bệnh cảm lạnh.Giữ ấm cho trẻ.Cho bé bú mẹ để giúp nâng cao sức đề kháng. Ngoài ra khi bú sữa bình, sữa có thể đổ và chảy vào tai trẻ. Do đó, mẹ nên cho bé bú ở tư thế ngồi.Không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá. Kiểm tra xem bé đã chích ngừa phế cầu, vắc xin ngừa cúm chưa. Tiêm vắc xin có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh hô hấp ở trẻ em.Nhiễm phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) có thể gây ra những bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng, trong đó có viêm tai giữa, nên tiêm vắc-xin phòng phế cầu được xem là biện pháp chủ động, tiết kiệm và có tầm ảnh hưởng quan trọng giúp phòng ngừa các bệnh trên.Vắc-xin phòng phế cầu Synflorix là một loại vắc-xin ngừa phế cầu khuẩn có chứa 10 typ kháng nguyên phổ biến nhất của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae bao gồm 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F, 23F. Vắc-xin sẽ kích thích phản ứng miễn dịch của cơ thể sinh ra kháng thể chống lại các typ phế cầu trên nên khi phế cầu xâm nhập vào cơ thể sẽ được kháng thể sinh ra do tiêm vắc-xin bảo vệ, không gây ra bệnh cho cơ thể. Smith. Kline (GSK) - Bỉ. Vắc xin Synflorix 0,5 ml được phê duyệt bởi Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế ngày 17/07/2014....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
Viêm tai giữa có gây thủng màng nhĩ không?
|
vinmec
| 788
|
Bạn đã biết gì về thai trứng hay chửa trứng chưa?
Thai trứng (hay chửa trứng) là một thuật ngữ có vẻ khá xa lạ đối với nhiều người.
1. Một số thông tin về thai trứng
Chửa trứng là do sự phát triển bất thường của gai rau. Nguyên bào nuôi của gai rau phát triển quá nhanh. Trong khi các tổ chức liên kết và mạch máu trong gai rau phát triển không kịp. Do vậy các gai rau sẽ thoái hóa thành các bọng nước, có bề ngoài trông giống như chùm nho hay trứng ếch, có kích thước khoảng từ 1 - 3mm.
Thai trứng là bệnh lý lành tính nhưng có thể biến chứng thành ung thư nguyên bào nuôi, gặp ở mọi lứa tuổi trong thời kỳ sinh đẻ.
Xét về đại thể, phân loại của bệnh gồm có 2 dạng như sau:
Thai trứng hoàn toàn: tất cả gai nhau phát triển thành các túi chứa đầy dịch, không có tổ chức thai nhi.
Thai trứng không hoàn toàn: ngoài các túi chứa đầy dịch vẫn còn những mô nhau thai bình thường, hoặc có cả phôi thai, thường thai nhi sẽ mất trong giai đoạn 3 tháng đầu.
Xét về vi thể, chửa trứng cũng được chia ra 2 phân loại lành tính và ác tính:
Trường hợp lành tính: lớp hợp bào vẫn còn nguyên vẹn, cơ tử cung không bị lớp đơn bào xâm lấn.
Trường hợp ác tính: lớp hợp bào mỏng manh hơn và có thể bị phá vỡ, niêm mạc tử cung lớp đơn bào bị xâm lấn, thâm nhập sâu vào cơ tử cung, có khi ăn thủng lớp cơ tử cung gây chảy máu trong ổ bụng.
2. Những tác động của căn bệnh đến phụ nữ mang thai
Mặc dù các trường hợp lành tính chiếm đa số trong các ca bệnh. Thế nhưng, chúng vẫn có thể chuyển biến thành ác tính nếu bạn không lưu ý và quan tâm những triệu chứng sau đây:
Rong huyết: 90% bệnh nhân mắc bệnh sẽ xuất hiện dấu hiệu này. Với những đặc điểm như máu sẫm đen hoặc đỏ loãng, ra âm đạo tự nhiên, kéo dài lâu bất thường. Rong huyết thường xảy ra sau khi chậm kinh 1 vài tuần.
Thai phụ bị nghén nặng: 25 - 30% thai phụ mắc bệnh chửa trứng có triệu chứng nghén nặng, với các biểu hiện nôn nhiều, một số trường hợp bị phù, xét nghiệm nước tiểu protein (+).
Bụng lớn nhanh: nếu kích thước bụng lớn nhanh hơn so với số tháng tuổi của thai cũng là một dấu hiệu cảnh báo.
Không thấy được thai máy: thai máy chính là cách gọi của những cử động đầu tiên ở bé. Khi thai còn nhỏ, mẹ sẽ rất khó cảm nhận được vì chúng rất nhẹ, chỉ có thể dùng phương pháp siêu âm khám thai để theo dõi.
Có triệu chứng tiền sản giật: những biểu hiện này thường xuất hiện sớm với tăng huyết áp, tăng cân đột ngột; phù mặt, tay chân; đau đầu nặng; mắt mờ hoặc giảm thị lực; đi tiểu ít; thường xuyên buồn nôn và nôn mửa,…
Có triệu chứng cường giáp: tính khí thay đổi thất thường, ra mồ hôi nhiều, đỏ mặt, thường xuyên đánh trống ngực và khó thở lúc hoạt động gắng sức, tiểu nhiều, tiêu chảy nhưng không đau bụng, gầy sút nhanh,... Chủ yếu gặp trong chửa trứng toàn phần.
Một số triệu chứng khác: mệt mỏi toàn thân; thiếu máu với da xanh xao, cơ thể yếu ớt, có thể dẫn đến thèm ăn một số vật bất thường như đá cuội, đinh sắt, cát sạn,…).
3. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến căn bệnh này
Môi trường
Điều kiện sống thiếu thốn, thai phụ không được chăm chút, chú trọng về mặt dinh dưỡng, phải lao động vất vả, thường xuyên bị stress, môi trường xung quanh bị ô nhiễm (khói bụi, nước bẩn),… cũng là một trong những yếu tố nguy cơ.
Độ tuổi
Phụ nữ mang thai sau 40 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh lý khoảng 5,2%, cao hơn nhiều so với những trường hợp mang thai ở độ tuổi 20.
Nhiễm sắc thể bất thường
Với dạng toàn phần: theo các báo cáo nghiên cứu khoa học về di truyền học tế bào đã cho thấy khoảng 94% ca mắc bệnh có nhiễm sắc thể là 46XX. Là sự kết hợp từ một tinh trùng thụ tinh với một noãn không có nhân. Khoảng 4 - 6% trường hợp chửa trứng toàn phần có nhiễm sắc thể 46XY.
Với dạng bán phần: mặc dù khả năng ác tính của dạng bán phần thấp hơn dạng toàn phần, nhưng trong dạng này có sự xuất hiện của cả thai nhi và nhau thai. Do có hai tinh trùng kết hợp với một noãn bình thường.
Hệ miễn dịch yếu
Thai phụ có thể chất yếu hoặc suy kiệt, đã từng mắc các bệnh lý làm suy giảm miễn dịch từ trước, thiếu hụt về mặt dưỡng chất,… có thể khiến tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra nhiều biến chứng khác cho mẹ như mắc bệnh nhiễm trùng tái phát nhiều lần (viêm da, lupus, viêm khớp,…), lượng tiểu cầu thấp, sinh non,…
4. Thai trứng gây ra những hậu quả gì?
Nếu các bà mẹ mang thai mắc phải bệnh lý này nhưng không được can thiệp và điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng như:
Mất máu: tình trạng rong huyết kéo dài khiến lượng máu giảm nhanh, khiến thai phụ bị suy giảm thể lực, tính khí thay đổi thất thường,…
Ung thư tế bào nuôi: diễn biến bệnh kéo dài, nhất là trong trường hợp bệnh mang tính chất ác tính sẽ có thể dẫn đến ung thư tế bào nuôi.
Nhiễm độc thai nghén: đây là một tình trạng rất nguy hiểm đối với người mẹ, gây tổn thương các mạch máu và hưởng đến nhiều cơ quan khác (như thận, tử cung, gan,…), có thể dẫn đến chứng tiền sản giật và sản giật.
U nang hoàng tuyến: biến chứng này thường xuất hiện ở người mắc bệnh do nồng độ h
CG tăng cao.
Thủng tử cung: trong các trường hợp ác tính, khi các túi dịch phát triển và xâm nhập sâu vào lớp cơ tử cung có thể gây thủng tử cung.
Một số biến chứng khác: suy dinh dưỡng, sẩy thai, cường giáp,…
|
medlatec
| 1,071
|
Sau phẫu thuật trĩ nên ăn gì và kiêng gì?
Phẫu thuật trĩ là phương pháp thường được chỉ định trong những trường hợp trĩ nặng. Sau phẫu thuật trĩ nên ăn gì, nên kiêng gì cũng là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp câu hỏi của độc giả về chế độ ăn uống cho người sau phẫu thuật trĩ.
1. Những thực phẩm nên ăn sau phẫu thuật trĩ
Nguyên tắc ăn uống sau mổ cần ghi nhớ đó là ăn đủ lượng, đủ chất, thức ăn được chế biến sạch sẽ, dễ tiêu… giúp việc tiêu hóa dễ dàng. Sau khi phẫu thuật trĩ người bệnh nên ăn những loại thực phẩm sau:
1.1. Sau phẫu thuật trĩ nên ăn gì: thức ăn dạng lỏng
Người bệnh sau mổ trĩ nên có chế độ ăn uống nhẹ ở dạng lỏng, ít dưỡng chất và calo. Thức ăn được chế biến kĩ dưới dạng mềm, lỏng như: Cháo, súp, canh, cơm nhão… giúp giảm bớt gánh nặng cho dạ dày, tốt cho đường ruột. Đồng thời người bệnh nên uống đủ nước hàng ngày để tránh táo bón.
Người bệnh sau mổ trĩ cần ăn những thực phẩm mềm, lỏng như cháo, súp…
1.2. Sau phẫu thuật trĩ nên ăn gì: Thực phẩm giàu chất xơ
Vài ngày sau phẫu thuật trĩ người bệnh cần chú ý tăng cường bổ sung thêm một số loại trái cây tươi và rau xanh, ngũ cốc nhằm giúp hệ tiêu hóa ổn định hơn, tránh được tình trạng táo bón.
Người bệnh nên bổ sung đầy đủ chất xơ mỗi ngày. Tuy nhiên cần bổ sung chất xơ tăng từ từ tránh hiện tượng đau bụng và khó chịu trong người. Các loại chất xơ nên ăn sau khi phẫu thuật trĩ như: Ngũ cốc nguyên hạt, bông cải xanh, rau bina, cà rốt, súp lơ…
2. Sau khi phẫu thuật trĩ nên kiêng gì?
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn khi bị trĩ, người bệnh sau phẫu thuật cần kiêng những thực phẩm như:
2.1. Không nên ăn thức ăn cay nóng
Người bệnh sau mổ trĩ cần kiêng những thực phẩm cay, nóng, chế biến sẵn…
Các thực phẩm cay, nóng như tiêu, tỏi, ớt… kích thích vị giác và khiến bạn cảm thấy ngon miệng hơn. Nhưng những thực phẩm này lại làm tăng nguy cơ táo bón, gây cảm giác đau rát sau khi đại tiện khiến vết mổ lâu hồi phục hơn.
2.2. Không nên ăn thực phẩm giàu chất béo
Những thực phẩm được chế biến dưới dạng chiên rán, xào béo ngậy hoàn toàn không tốt cho người mắc bệnh trĩ, gây ra tình trạng khó tiêu, ảnh hưởng tới vết mổ. Vì thế người bệnh trĩ cần tránh ăn những thực phẩm này.
2.3. Không nên dùng rượu bia và các chất kích thích
Sau phẫu thuật trĩ, người bệnh cần kiêng cữ hoàn toàn việc dùng rượu bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích khác. Lý do là bởi chúng có thể gây nguy cơ làm giãn mạch, chảy máu vết mổ, khiến tình trạng bệnh lâu lành.
Không uống rượu bia sẽ giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe
4.4. Không nên ăn thực phẩm chưa được chín kỹ
Những thức ăn không được chế biến kĩ hoặc ở dạng tái chín đều có thể gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Thức ăn này có thể làm cho hệ tiêu hóa của bạn bị nhiễm trùng,. Vết mổ khó lành và gây ra một số biến chứng nguy hiểm khác. Vì thế sau phẫu thuật bệnh trĩ, người bệnh cần tránh những thực phẩm chưa được chế biến chín kỹ.
3. Những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về phẫu thuật trĩ
Phẫu thuật trĩ là một phương pháp ngoại khoa được các bác sĩ áp dụng để loại bỏ các búi trĩ khi đã nặng và không thể điều trị triệt để bằng thuốc. Cần lưu ý rằng đây là một mắt xích trong quá trình điều trị bệnh trĩ, bệnh nhân cần kết hợp thêm cả chế độ ăn uống, tập luyện điều độ và duy trì chúng.
3.1. Phương pháp phẫu thuật trĩ Milligan Morgan – Ferguson
Phương pháp cắt trĩ cổ điển dựa theo thao tác cắt từng búi trĩ đơn lẻ. Sau đó, cuống của các búi trĩ sẽ được tiến hành khâu buộc lại. Bác sĩ sử dụng một kỹ thuật cắt và khâu để hạn chế tối đa tổn thương.
Ưu điểm của phương pháp là giúp bác sĩ xử lý gọn gàng và triệt để búi trĩ. Bên cạnh đó, phương pháp này cần được kết hợp với những liệu pháp giảm đau để hạn chế cơn đau cho người bệnh.
Milligan Morgan- Ferguson được đánh giá là có thể áp dụng cho rất nhiều loại trĩ và tình trạng bệnh, ngoài ra được đánh giá là ít rủi ro, an toàn và có thể loại bỏ các búi trĩ rất triệt để. Bệnh nhân thường cần nằm viện trong khoảng 3- 4 ngày để theo dõi vết mổ.
3.2. Phương pháp cắt trĩ Longo
Mổ trĩ Longo hiện được ưa chuộng bởi tính nhanh chóng, ít xâm lấn, ít đau và thời gian hồi phục nhanh chóng, ít để lại biến chứng.
Súng Longo – súng khâu cắt tự động sẽ được sử dụng để phẫu thuật cho bệnh nhân. Nguyên lý của phương pháp này là kéo búi trĩ về lại vị trí bình thường. Tiếp theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành cắt và khâu các mạch máu cung cấp máu cho búi trĩ. Nhờ đó, các búi trĩ mất nguồn cấp máu và teo nhỏ lại.
Phương pháp Longo có thể áp dụng được cho nhiều loại trĩ và có thể áp dụng cho nhiều đối tượng mắc bệnh. Những bệnh nhân đặc biệt như người bị cao huyết áp, bệnh nhân bị tiểu đường, bệnh nhân bị nhiễm trùng…vv đều có thể mổ trĩ. Đặc biệt, bệnh nhân hồi phục nhanh, ít phải nằm viện và thường có thể về sau 48 giờ.
3.3. Phương pháp mổ trĩ không dao kéo Laser Diode
Phẫu thuật trĩ Laser Diode là phương pháp phẫu thuật không sử dụng dao mổ, dao điện hay bất kỳ thiết bị cắt bỏ trực tiếp mà áp dụng ảnh hưởng của tia laser trong việc loại bỏ búi trĩ và tạo hình trĩ.
Với phương pháp Laser Diode, tia laser diode được dùng để tác động trực tiếp lên mô và mạch máu. Tia laser làm thoái hóa mô trĩ ở lớp dưới niêm mạc, làm co rút ngay lập tức các mô và các nhánh động mạch sâu khoảng 5mm. Búi trĩ bị cắt nguồn cung cấp mạch máu, kèm theo các mô trĩ bị đánh xẹp xuống, nên nhanh chóng co nhỏ lại. Ngay sau đó, bác sĩ sử dụng thao tác tạo sợi dưới lớp niêm mạc, cắt bỏ toàn bộ mô trĩ.
Một số phương pháp khác như dùng các thủ thuật tiêm xơ, khâu treo, thắt mạch trĩ,..có thể áp dụng cho nhiều loại trĩ bởi tính an toàn, ít đau và nhanh hồi phục
Chế độ ăn uống đối với người sau phẫu thuật trĩ rất quan trọng. Vì thế người bệnh cần áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp, thực hiện các lưu ý sau phẫu thuật trĩ nên ăn gì, kiêng gì. Đồng thời, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ.
|
thucuc
| 1,283
|
Đang điều trị viêm loét dạ dày tá tràng nên lựa chọn ăn gì?
Song song với việc thực hiện đúng phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do bác sĩ chỉ định, người bệnh cũng cần kết hợp một chế độ ăn khoa học, lựa chọn những thực phẩm phù hợp để mang lại hiệu quả điều trị là tốt nhất.
1. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày – tá tràng là loại bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu đến từ nhiều nguyên nhân gây ra. Nguyên nhân chiếm tới 90% ca bệnh đến từ nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Các nguyên nhân khác bao gồm lạm dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), ăn uống bất hợp lý, uống quá nhiều rượu bia, hút thuốc lá, stress căng thẳng cao độ,…
Viêm loét dạ dày tá tràng ở giai đoạn đầu có thể xảy ra đột ngột (viêm cấp tính), lâu dần xuất hiện từ từ theo thời gian (viêm mãn tính). Trong trường hợp, viêm loét dạ dày mạn tính không được điều trị tốt có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như hẹp môn vị, xuất huyết, cấp cứu thủng dạ dày, ung thư dạ dày,…
Chính vì vậy, việc chủ động thăm khám và điều trị sớm viêm loét dạ dày tá tràng là hết sức cần thiết.
Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nên chủ động thăm khám sớm để được chỉ định điều trị đúng cách.
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa nên một chế độ ăn có ảnh hưởng quyết định tới diễn biến bệnh. Cụ thể:
– Khi bạn ăn uống hợp lý, khoa học như ăn thực phẩm dễ tiêu hóa, ăn đủ chất, ăn đúng bữa đúng giờ,… sẽ giúp dạ dày giảm co thắt cũng như giảm tiết dư thừa axit. Điều này giúp giảm triệu chứng đau bụng, ngăn ngừa hình thành nên các vết loét mới cũng như hỗ trợ thúc đẩy quá trình làm lành tổn thương.
– Khi bạn ăn uống thất thường, ăn nhiều đồ ăn cay nóng chua hay các thực phẩm không tốt, uống rượu bia, hút thuốc lá,.. sẽ làm tình trạng viêm loét ngày một nghiêm trọng, thậm chí ảnh hưởng tới kết quả điều trị, bệnh có thể tái đi tái lại nhiều lần.
Chế độ ăn khoa học đóng vai trò quyết định tới quá trình điều trị viêm loét dạ dày tá tràng.
3. Thực phẩm tốt cho người đang điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Người bệnh điều trị viêm loét nên tăng cường các nhóm thực phẩm có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, các loại thực phẩm giúp hỗ trợ tốt việc chữa lành các vết loét, thực phẩm có khả năng giảm tiết acid và nhóm thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất:
3.1. Sữa, trứng
Sữa và trứng có tác dụng tạo đệm trung hòa acid trong dạ dày tốt cho người bệnh viêm loét. Tuy nhiên, bạn cũng cần lựa chọn các sản phẩm sữa phù hợp như sữa ít béo, bơ tách béo, phô mát ít béo và ăn lượng trứng vừa phải có thể là 3-4 quả/tuần là đủ.
3.2. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng nên ăn nhiều rau xanh
Rau xanh cung cấp giàu chất xơ và magie. Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn các loại củ, quả mọng cũng rất tốt. Khi bổ sung nhóm thực phẩm này sẽ cải thiện tốt tình trạng rối loạn tiêu hóa, giảm gánh nặng lên dạ dày và hỗ trợ điều trị viêm loét.
3.3. Thực phẩm probiotic
Thực phẩm probiotic phổ biến nhất chính là sữa chua. Sữa chua chứa nguồn lợi khuẩn rồi rào giúp cân bằng đường ruột và ổn định hệ tiêu hóa.
Sữa chua giúp tăng cường lợi khuẩn, hỗ trợ tiêu hóa rất tốt cho người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.
3.4. Ngũ cốc
Các loại ngũ cốc như ngũ cốc họ đậu, lúa mì, yến mạch, các loại hạt,… có hàm lượng chất xơ khá cao. Vì thế chúng rất tốt cho hoạt động đường tiêu hóa đồng thời cân bằng lượng axit dư thừa trong dạ dày.
3.5. Thực phẩm chống oxy hóa và bổ sung vitamin
Thực phẩm chống oxy hóa có thể tìm thấy trong nghệ, cà chua, cà rốt, đu đủ, bông cảnh xanh,… Chúng có tác dụng giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày và tham gia làm lành vết loét.
Những thực phẩm bổ sung vitamin A, B, C, D, E, K, acid folic, canxi, sắt, kẽm, magie,… có lợi cho người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Hãy bổ sung khoai lang, khoai tây, thanh long, rau xanh đậm, ớt chuông,… vào thực đơn của bạn. Vitamin có khả năng tái cấu trúc lớp niêm mạc dạ dày cũng như tăng đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh.
3.6. Dầu thực vật
Sử dụng dầu thực vật thay mỡ động vật có tác dụng làm giảm bài tiết dịch vị và hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.
3.7. Hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong – Bài thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng phổ biến
Đây là bài thuốc đông y được áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng. Nghệ có tác dụng chống viêm tốt, giảm tiết dịch vị, kiềm hoá nồng độ acid của dịch vị. Mật ong giúp điều hòa nồng độ acid ở dạ dày, tránh tình trạng kích ứng dạ dày.
Bên cạnh việc lựa chọn đúng các thực phẩm phù hợp, người bệnh điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cũng cần quan tâm nhiều tới thói quen ăn uống, lối sống sinh hoạt lành mạnh như:
– Ăn đúng giờ, ăn đủ bữa.
– Ăn chậm, nhai kỹ, mỗi khi ăn cần tập trung.
– Ăn uống điều độ, không ăn quá no trong một bữa hoặc để bụng đói quá lâu. Tốt nhất nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong một ngày là tốt nhất.
– Làm việc và nghỉ ngơi cần được cân đối, tránh căng thẳng quá độ.
– Không thức khuya.
– Thận trọng khi sử dụng các nhóm thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh,…
– Chủ động thăm khám sức khỏe tiêu hóa định kỳ nhất là ở những người từ 40 tuổi.
Như vậy, ngoài việc tuân thủ nghiêm túc chỉ định phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thì người bệnh cần thực hiện chế độ ăn khoa học bao gồm các thực phẩm phù hợp và thói quen lành mạnh để hỗ trợ việc điều trị diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
|
thucuc
| 1,152
|
Giải đáp thắc mắc: Mổ đẻ có đặt vòng được không?
Mổ đẻ có đặt vòng được không là nỗi băn khoăn của không ít chị em đang muốn thực hiện thủ thuật này. Đặt vòng tránh thai hiện là phương pháp được rất nhiều chị em tin tưởng và lựa chọn.
1. Đặt vòng tránh thai là gì?
Đặt vòng tránh thai là phương pháp tránh thai được rất nhiều chị em phụ nữ, nhất là chị em đã có gia đình và sau sinh sử dụng bởi tính an toàn, tiện lợi, lâu dài và tiết kiệm của nó.
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ hình chữ T, được làm bằng nhựa, cuối dụng cụ có cuốn dây đồng nhỏ. Sau khi gây tê, bác sĩ sẽ đưa vòng tránh thai vào sâu trong lòng tử cung. Vòng tránh thai sẽ khiến niêm mạc tử cung phù nề, ngăn không cho tinh trùng gặp trứng và không để cho trứng làm tổ trong tử cung.
Vòng tránh thai có thể mang lại khả năng ngừa thai từ 3, 5 hoặc thậm chí 10 năm tùy từng loại.
Mổ đẻ có đặt vòng được không là điều mà nhiều chị em băn khoăn
2. Mổ đẻ có đặt vòng được không?
Mổ đẻ có đặt vòng được không là câu hỏi của khá nhiều chị em đang muốn thực hiện thủ thuật này mà không thể sinh thường. Trên thực tế, việc đặt vòng tránh thai có thể áp dụng được ở các đối tượng có nhu cầu như:
– Chị em đã quan hệ tình dục.
– Chị em sinh mổ.
– Chị em sinh thường.
Tuy nhiên, không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi “mổ đẻ có đặt vòng được không?” bởi ở một số trường hợp chị em sinh mổ nhiều lần, hoặc gặp vấn đề về tử cung sau sinh cũng dễ gây ra những phát sinh sau khi thực hiện thủ thuật.
Chính vì vậy, trước khi tiến hành đặt vòng, nhất là sau khi sinh mổ, chị em cần tới bệnh viện thăm khám để nhận được lời khuyên và tư vấn tốt nhất từ các bác sĩ chuyên khoa. Nếu có thể đặt vòng sau sinh mổ thì chị em cũng cần hết sức lưu ý những điều sau đây:
– Chỉ đặt vòng sau khi sinh ít nhất từ 6 tháng – 1 năm.
– Chọn loại vòng tránh thai rõ nguồn gốc.
– Chọn bệnh viện uy tín để tiến hành đặt vòng.
– Thực hiện thăm khám trước khi tiến hành đặt vòng.
Trong trường hợp không thể đặt vòng tránh thai vì lý do nào đó, chị em có thể sử dụng các biện pháp tránh thai khác. Nếu đang cho con bú mẹ hoàn toàn và chưa có kinh nguyệt trở lại thì đó đã là phương pháp tránh thai khá an toàn. Sau đó, chị em có thể sử dụng các loại thuốc tránh thai theo chỉ định của bác sĩ để không gây ảnh hưởng tới chất lượng sữa và sức khỏe của bé.
Mổ đẻ có đặt vòng được không là câu hỏi của khá nhiều chị em đang muốn thực hiện thủ thuật này mà không thể sinh thường
3. Những trường hợp không nên đặt vòng tránh thai
Không chỉ thắc mắc “Mổ đẻ có đặt vòng được không?”, nhiều chị em còn băn khoăn không biết những trường hợp nào không nên thực hiện biện pháp tránh thai này. Nếu rơi vào một trong những trường hợp dưới đây, chị em nên chọn một phương pháp tránh thai khác không phải đặt vòng:- Bị nhiễm trùng sau khi phá thai.
– Đang mắc các bệnh như viêm vùng chậu, viêm cổ tử cung bệnh lây qua đường tình dục.
– Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
– Bị u xơ tử cung hoặc dị tật tử cung bẩm sinh.
– Các bệnh lý ác tính thuộc bộ phận sinh dục
– Đang mắc bệnh xuất huyết đường sinh dục.
– Người chưa có quan hệ tình dục và chưa có con.
Người chưa có quan hệ tình dục và chưa có con là đối tượng không nên đặt vòng tránh thai
Trên đây là những thông tin giúp chị em phần nào giải đáp được thắc mắc “Mổ đẻ có đặt vòng được không?”. Những kiến thức này sẽ giúp chị em chủ động hơn trong việc áp dụng các biện pháp tránh thai phù hợp với mình.
|
thucuc
| 753
|
Công dụng thuốc Mypara 250 và 500
Mypara hiện là thuốc giảm đau và hạ sốt (nhóm không opioid), có thành phần chính là Paracetamol. Thuốc hạ sốt Mypara có nhiều dạng bào chế như viên nén bao phim và viên nén sủi bọt hàm lượng 500mg, cốm sủi bọt hàm lượng 250mg.
1. Mypara là thuốc gì?
Thuốc Mypara thuộc nhóm thuốc giảm đau (nhóm không opioid) và hạ sốt, có thành phần chính là Paracetamol (Acetaminophen). Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt rất hiệu quả tương tự như aspirin và có thể được sử dụng thay thế cho aspirin. Tuy nhiên, Paracetamol khác với aspirin ở đặc tính kháng viêm.Thành phần Paracetamol trong thuốc Mypara có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt chứ không có tác dụng giảm thân nhiệt trong tình trạng bình thường, bằng cách tác động đến vùng dưới đồi, làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên để hạ thân nhiệt. Thuốc Mypara được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau như viên nén bao phim, cốm sủi bọt hoặc viên sủi, hàm lượng 250mg hoặc 500mg. Thuốc được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Hạ sốt do nhiễm khuẩn, viêm xoang, viêm họng, cảm cúm - cảm lạnh hoặc chích ngừa.Giảm đau từ mức độ nhẹ đến vừa như đau răng, nhổ răng, mọc răng, đau đầu, đau tai, đau do chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mypara
Các dạng bào chế của thuốc Mypara đều được dùng theo đường uống. Đối với thuốc dạng viên nén bao phim, uống nguyên viên thuốc với nước. Với dạng cốm và viên nén sủi bọt, cho toàn bộ gói thuốc hoặc viên nén vào một ly nước, chờ thuốc sủi bọt và hòa tan hoàn toàn rồi uống.Liều dùng Mypara 500 dạng viên nén bao phim cụ thể như sau:Liều dùng thông thường để hạ sốt, giảm đau: 1 viên/lần, dùng cách 4 – 6 giờ/lần.Trẻ từ 6 - 12 tuổi: 1⁄2 - 1 viên/lần, không được vượt quá 4 lần/ngày.Trẻ từ 12 tuổi và người lớn: 1 viên/lần, không được vượt quá 4 lần/ngày.Liều dùng Mypara 500 dạng viên nén sủi bọt cụ thể như sau:Trẻ từ 12 tuổi và người lớn: 1 - 2 viên/lần, dùng cách 4 – 6 giờ/lần.Trẻ dưới 12 tuổi: 1⁄2 - 1 viên/lần, dùng cách 4 – 6 giờ/lần.Liều dùng Mypara 250 dạng cốm sủi bọt cụ thể như sau:Liều thông thường: 10 - 15mg/kg cân nặng/lần và tổng liều là 60mg/kg cân nặng/ngày.Trẻ 1 - 2 tuổi: 1⁄2 gói/lần, 3 - 4 lần/ngày.Trẻ 2 - 3 tuổi: 3⁄4 gói/lần, 3 - 4 lần/ngày.Trẻ 3 - 6 tuổi: 1 gói/lần, 3 - 4 lần/ngày.Trẻ 6 - 9 tuổi: 1 – 1,5 gói/lần, 3 - 4 lần/ngày.Trẻ 9 - 12 tuổi: 2 gói/lần, 3 - 4 lần/ngày.2.1 Quá liều thuốc Mypara nghiêm trọng như thế nào?Quá liều thuốc Mypara xảy ra khi dùng paracetamol liên tục với liều cao (từ 7,5 - 10g/ngày và dùng trong 1 – 2 ngày), hoặc dùng một liều duy nhất gây độc. Thuốc có thể gây độc tính nghiêm trọng đối với gan, làm hoại tử gan và thậm chí có thể dẫn đến tử vong.Trong 2 - 3 giờ sau khi dùng thuốc Mypara với liều gây độc, người bệnh có biểu hiện đau bụng, buồn nôn và nôn, xanh tím da và niêm mạc. Ngộ độc nặng có thể khiến hệ thần kinh trung ương bị kích thích, người bệnh bị kích động, mê sảng, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, suy tuần hoàn....Với liều thuốc Mypara rất lớn, có thể gây trụy mạch và sốc, co giật không thở được và dẫn đến tử vong. Hôn mê có thể xảy ra trước khi tử vong đột ngột. Trên lâm sàng, gan có biểu hiện tổn thương trong vòng 2 - 4 ngày sau khi dùng thuốc quá liều gây độc, tăng Aminotransferase và bilirubin trong huyết tương, dẫn đến kéo dài thời gian prothrombin.Tổn thương gan nghiêm trọng do quá liều thuốc Mypara có thể gây tử vong vì suy giảm chức năng gan. Nếu không tử vong, tổn thương gan mất rất nhiều thời gian để hồi phục (có thể vài tuần hoặc vài tháng).2.2 Điều trị quá liều thuốc Mypara. Người bệnh cần được chẩn đoán sớm phát hiện tình trạng quá liều thuốc Mypara bằng các phương pháp kiểm tra nồng độ thuốc trong máu. Tuy nhiên, nếu người bệnh có biểu hiện thì cần điều trị ngay lập tức, tránh trì hoãn chờ đến lúc có kết quả mới điều trị, có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng.Trong mọi trường hợp quá liều paracetamol, trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc Mypara, người bệnh cần được rửa dạ dày. Trong vòng 36 giờ sau khi uống thuốc, người bệnh cần điều trị giải độc bằng hợp chất sulfhydryl, có thể bằng đường uống hoặc đường tiêm.Nếu có biểu hiện quá liều sau khi dùng thuốc Mypara, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mypara
Thuốc Mypara có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Ít gặp: Nổi ban trên da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu, thiếu máu, độc tính trên thận.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Mypara
Không dùng thuốc Mypara ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị bệnh gan, thận, phổi, tim, thiếu máu, thiếu hụt men G6PD.Với liều điều trị thông thường, thuốc Mypara không gây độc nhưng trong một số trường hợp, phản ứng quá mẫn có thể xảy ra như nổi mày đay, ban sần ngứa phù mạch, phù thanh quản... Ngoài ra, dùng thuốc liều cao kéo dài còn gây giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính và toàn thể huyết cầu, nhưng hiếm khi gây mất bạch cầu hạt.Người có tiền sử bị thiếu máu cần thận trọng khi dùng thuốc Mypara, vì làm mất biểu hiện xanh tím da khi nồng độ methemoglobin trong máu tăng cao.Trong thời gian dùng thuốc Mypara, không được uống rượu vì cùng với paracetamol có thể làm độc tính ở gan tăng lên.Không tự ý dùng thuốc Mypara để giảm đau nếu như không có sự hướng dẫn hoặc chỉ định của bác sĩ. Cần lưu ý không dùng thuốc quá 5 ngày ở trẻ em và 10 ngày ở người lớn để giảm đau,vì đây có thể là tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị.Không tự ý dùng thuốc Mypara để hạ sốt ở cả người lớn và trẻ em trong trường hợp sốt quá cao (trên 39,5°C) hoặc sốt dài ngày (trên 3 ngày), sốt tái phát. Những cơn sốt như vậy cũng có thể là biểu hiện của tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị.Trước khi dùng thuốc Mypara, người bệnh cần được cảnh báo về những phản ứng trên da với mức độ nghiêm trọng như hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng Steven - Johnson, hội chứng Lyell.Phụ nữ đang mang thai chỉ được dùng thuốc Mypara trong trường hợp thật sự cần thiết.Nếu dùng thuốc Mypara liều cao và trong thời gian dài cùng với thuốc chống đông máu có thể làm tăng tác dụng chống đông nhưng với mức độ nhẹ và không nghiêm trọng.Dùng đồng thời thuốc Mypara và các liệu pháp hạ nhiệt khác hoặc phenothiazin có thể gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng.Tăng nguy cơ độc tính ở gan khi dùng chung thuốc chống co giật và thuốc Mypara. Để tránh ảnh hưởng đến gan, người bệnh cần hạn chế liều dùng paracetamol trong khi dùng thuốc chống co giật.Công dụng của thuốc Mypara 250 và 500 là hạ sốt và giảm đau từ mức nhẹ cho đến vừa. Sốt trong những trường hợp như nhiễm khuẩn, cảm lạnh hay cảm cúm, viêm họng, viêm xoang, ... Giảm đau trong những trường hợp như đau bụng kinh, đau răng, đau đầu.
|
vinmec
| 1,372
|
Hỏi đáp chứng đau ngực trong chu kỳ nguyệt san
Đau ngực trong chu kỳ nguyệt san là tình trạng phổ biến gặp ở nhiều chị em, tuy nhiên những hiểu biết về hiện tượng này còn rất hạn hẹp
Các triệu chứng đau ngực trong chu kỳ là gì
Đau ngực trong chu kỳ nguyệt san là triệu chứng phổ biến gặp ở nhiều chị em
Phần lớn phụ nữ đều có triệu chứng đau ngực trong chu kỳ, đây là triệu chứng bình thường và không gây nguy hiểm, cảm giác đau căng tức vùng ngực vài ngày trước khi có kinh, đau ngực có thể kéo dài từ 1 đến 2 tuần trước khi có kinh và có xu hướng giảm dần ngay sau khi có kinh, mức độ đau có thể thay đổi theo tháng. Thông thường cơn đau ảnh hưởng đến cả 2 ngực, đau nhiều ở phàn trên và bên ngoài ngực, đau có thể lan đến phần bên trong của cánh tay trên.
Nguyên nhân gây đau ngực trong chu kỳ là gì?
Đau ngực trong chu kỳ là do sự thay đổi nội tiết tố sinh dục, tỷ lệ progesteron/estrogen thấp hơn.
Ngoài ra, đau ngực trong chu kỳ còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý, quá căng thẳng, stress
Hỗ trợ điều trị đau ngực trong chu kỳ như thế nào?
Ngoài đau ngực, chị em có thể xuất hiện triệu chứng đau bụng, đau lưng, người mệt mỏi
Có rất nhiều chị em lo lắng và mong muốn hỗ trợ điều trị chứng đau ngực trong chu kỳ nguyệt san, tuy nhiên đây là triệu chứng sinh lý bình thường và không gây nguy hiểm, vì vậy không cần hỗ trợ điều trị nếu các triệu chứng nhẹ.
Cần lưu ý những trường hợp đau ngực kéo dài bất thường cần đi khám nhằm loại trừ nguy cơ mắc các bệnh ung thư vú.
Để giảm những triệu chứng khó chịu trong chu kỳ kinh nguyệt, chị em cần tránh stress, nghỉ ngơi thư giãn hợp lý, chế độ dinh dưỡng phù hợp, ít ăn chất béo, tránh các chất kích thích như cà phê, bia rượu, Sử dụng áo ngực hợp lý hỗ trợ giảm đau, tránh mặc áo ngực chật.
Phân biệt đau ngực và ung thư vú
Tham khảo ý kiến bác sĩ giúp chị em loại bỏ những lo lắng không cần thiết
Đau ngực không phải là một triệu chứng sớm của ung thư vú. Ngay cả khi đau ngực kèm với một khối u vú, vẫn có khả năng u lành tính. Tuy nhiên, khi triệu chứng đau ngực bất thường vẫn cần đi khám và đặc biệt lưu ý khi có các dấu hiệu sau:
– Một khối u nhỏ ở vú hoặc dưới cánh tay của bạn không đau.
– Có tiết dịch từ một khối u hoặc núm vú.
– Tiền căn gia đình có mẹ hay chị em gái mắc bệnh ung thư vú.
– Dấu hiệu sưng và đỏ ở vú mà không liên quan đến bé bú.
Đau ngực trong chu kỳ kinh là nỗi phiền muộn của đa số phụ nữ. Trên thực tế, triệu chứng đau này xảy ra theo chu kỳ và làm ảnh hưởng chất lượng sống. Điều quan trọng cần đi khám bác sĩ chuyên khoa nhằm tìm ra nguyên nhân để có kế hoạch hỗ trợ điều trị tốt nhất.
|
thucuc
| 566
|
Trẻ bị tiêu chảy nên xử trí như thế nào?
trẻ bịu tiêu chảy xử trí như thế nào
TRẺ BỊ TIÊU CHẢY NÊN XỬ TRÍ NHƯ THẾ NÀO?
Tiêu chảy là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến ở trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi. Khi trẻ bị tiêu chảy, cha mẹ thường hoang mang, lo lắng không biến nên xử trí như thế nào cho đúng. Vậy, trẻ bị tiêu chảy nên xử trí như thế nào? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
Thăm khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ngay khi có triệu chứng tiêu chảy
Khi thấy con em mình có biểu hiện của tiêu chảy (đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần/ngày, nôn ói nhiều, quấy khóc, biếng ăn, môi khô, mệt mỏi…) cần cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng, cận lâm sàng bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của trẻ và tư vấn cách xử trí đúng đắn nhất.
Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Trong thời gian trẻ bị tiêu chảy cấp, quá trình hấp thu thức ăn sẽ giảm hơn bình thường, nhưng lượng hấp thu qua ruột vẫn được khoảng 60%. Do vậy, trong quá trình trẻ bị tiêu chảy, cha mẹ nên cố gắng đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ. Cha mẹ nên cho trẻ ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ nuốt; ăn từng chút một, chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày; tuyệt đối không để trẻ nhịn đói, ăn kiêng; nên cho trẻ ăn cháo thịt nạc, cà rốt, ăn sữa chua, hồng xiêm, chuối, táo…
điều trị tiêu chảy ở trẻ em
Các thực phẩm không nên dùng khi trẻ bị tiêu chảy cấp gồm: Nước có ga, thức ăn chứa nhiều đường, thực phẩm có nhiều chất xơ hoặc ít chất dinh dưỡng như các loại rau thô (măng, rau cần), tinh bột nguyên hạt (ngô, đỗ) khó tiêu hóa.
Bù nước và điện giải
Trẻ bị tiêu chảy rất dễ bị mất nước, cha mẹ cần bù nước đầy đủ cho cơ thể, cho trẻ uống nhiều nước lọc, nước hoa quả, nước điện giải; uống bằng thìa và thành từng ngụm nhỏ. Nếu trẻ còn bú mẹ nên cho trẻ bú càng nhiều càng tốt.
Trên thị trường hiện có nhiều loại nước điện giải dành cho các bé với hương vị rất dễ uống. Cha mẹ cần nước điện giải theo quy định, không pha loãng hay đặc quá vì có thể gây rối loạn nước và điện giải khiến tình trạng tiêu chảy càng nặng hơn, trẻ có thể tử vong. Cha mẹ nên đút từng thìa oserol một cho trẻ, 2 phút một lần, không nên cho bé tu hoặc uống liên tục.
Truyền dịch khi nào?
Trẻ bị tiêu chảy nhưng vẫn ăn uống được, chịu uống nước điện giải, chơi bình thường thì cha mẹ không nhất thiết phải cho trẻ đi viện và truyền dịch. Ngược lại, nếu trẻ đi ngoài nhiều, nôn ói liên tục, mệt mỏi, không ăn uống, không chơi, nằm li bì, có hiện tượng mất nước (mắt lõm, da nhăn nheo, môi khô), cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được truyền dịch kịp thời, đúng cách.
|
thucuc
| 580
|
Viễn thị trẻ em và những cảnh báo dành cho cha mẹ!
So với cận thị, tật viễn thị trẻ em thường ít xuất hiện hơn nhưng lại có thể mang đến những rắc rối khá nặng nề về thị giác như: rối loạn chức năng thị giác của cả hai mắt, nhược thị, lác mắt. Chính vì vậy các bậc cha mẹ nên để ý quan sát con em mình, nếu nhận thấy những dấu hiệu như trong bài viết dưới đây thì cần đưa trẻ đi khám.
1.Những thông tin về căn bệnh viễn thị ở trẻ em
1.1. Khái niệm bệnh viễn thị trẻ em là gì?
Cũng giống như bệnh viễn thị ở người lớn, viễn thị ở trẻ em là một tật khúc xạ xảy ra ở mắt khiến cho trẻ nhìn mọi vật xung quanh bị mờ, nhất là những hình ảnh ở gần. Bình thường ánh sáng từ mọi vậy sau khi đi qua giác mạc sẽ được hội tụ tại võng mạc. Nếu những chùm tia sáng này hội tụ ở đúng điểm, hình ảnh mà con người cảm nhận được sẽ rõ nét. Nếu những chùm ánh sáng trên hội tụ ở phía sau võng mạc khiến cho người bệnh cảm thấy bị mờ và buộc mắt phải điều tiết để nhìn rõ hơn thì gọi là viễn thị. Đối với người lớn, đa phần trường hợp viễn thị sẽ nhìn rõ ở khoảng cách xa và nhìn mờ ở khoảng cách gần. Nhưng đối với trẻ em, khả năng điều tiết ở mắt trẻ còn kém linh hoạt nên thường nếu mắc viễn thị trẻ sẽ cảm thấy bị mờ khi nhìn cả ở xa và ở gần.
Không nhiều trẻ em bị bệnh viễn thị
Bệnh viễn thị ở trẻ em thường có hai loại chính là viễn thị khúc xạ và viễn thị trục.
– Viễn thị khúc xạ do lực khúc xạ của thủy tinh thể và giác mạc thấp nhưng chiều dài của trục nhãn cầu mắt vẫn bình thường. Loại này thường chỉ gây ra bệnh viễn thị nhẹ cho trẻ em.
– Viễn thị trục là do trục của nhãn cầu quá ngắn trong khi lực khúc xạ của thủy tinh thể và giác mạc vẫn khỏe mạnh bình thường. Trường hợp này thường gây ra bệnh viễn thị nặng cho trẻ.
1.2. Nguyên nhân và cách nhận biết bệnh viễn thị trẻ em
– Nguyên nhân:
Nguyên nhân chính gây nên tật viễn thị cho trẻ em thông thường là do mắt của trẻ quá nhỏ nên trục trước sau của mắt bị ngắn quá. Chính vì vậy hình ảnh hội tụ đằng sau võng mạc. Khi trẻ lớn hơn, toàn bộ cơ thể của trẻ sẽ tăng trưởng, trong đó có nhãn cầu mắt, điều đó có thể làm cho trục nhãn cầu dài hơn và độ viễn thị có khả năng giảm dần. Đến khi hình ảnh hội tụ đúng điểm trên võng mạc thì mắt trẻ coi như trở lại bình thường. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp vì một số lý do nào đó mà mắt của trẻ không tăng trưởng hơn thì tình trạng viễn thị sẽ không được cải thiện. Khi đó trẻ có thể được coi là bị viễn thị bẩm sinh.
Thông thường trẻ mới sinh sẽ không có khả năng nhìn xa, cơ chế giống như bị viễn thị nên có thể coi như trẻ bị viễn thị. Tình hình này có thể được cải thiện khi trẻ lớn dần lên. Đến năm trẻ được -3 tuổi, độ viễn thị của mắt trẻ có thể là 3 độ, nếu sau độ tuổi này, mắt trẻ vẫn có sự tăng trưởng dần thì viễn thị sẽ được khắc phục hoàn toàn. Nếu mắt trẻ không phát triển thì trẻ sẽ mắc viễn thị, thường sẽ phát hiện được bệnh vào khoảng 5-6 tuổi.
Thường trẻ bị viễn thị là do bẩm sinh
-Cách nhận biết:
Viễn thị ở trẻ em thường khó nhận diện vì trẻ còn nhỏ, không biết cách phản ánh về các chức năng nhìn của mình với cha mẹ. Chính vì vậy, cha mẹ cần phải để ý đến con để nhận ra những bất thường trong cách nhìn của trẻ và phát hiện được sớm chứng viễn thị.
Những dấu hiệu cho thấy có thể trẻ đang bị viễn thị như sau:
– Trẻ thường có những hành động như dụi mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt. Bên cạnh đó chứng viễn thị có thể đi kèm với lác mắt hoặc chứng viễn thị gây ra tình trạng lác mắt ở trẻ em.
– Trẻ lớn hơn có thể kêu ca về việc mắt bị nhức mỏi do phải điều tiết nhiều để nhìn. Các cơ vận nhãn luôn phải căng lên co kéo thủy tinh thể nhằm khiến cho thủy tinh thể cong hơn, làm tăng độ khúc xạ lên. Hậu quả dẫn đến việc trẻ thường cảm thấy nhức mỏi mắt.
– Khi mắt trẻ thường xuyên phải điều tiết khá nhiều như vậy sẽ gây nên sự mất cân bằng giữa độ quy tụ và điều tiết, dẫn đến bị lác trong và trẻ chỉ còn nhìn bằng một mắt. Điều này dẫn đến trẻ bị nhược thị. Nhược thị là tình trạng trẻ không thể nhìn rõ được mặc dù đã chỉnh kính lên tối đa. Bệnh nhược thị có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên mắt. Nếu xảy ra ở một bên thì thường xuất hiện ở bên viễn thị nặng hơn. Nhược thị là một bệnh lý khá nghiêm trọng đối với mắt vì nếu không được phát hiện sớm có thể làm mất chức năng của mắt vĩnh viễn.
– Bên cạnh đó, trẻ bị viễn thị thường sẽ bị lác mắt đi cùng, thông thường là lác trong.
2.Cha mẹ cần phát hiện sớm tật viễn thị ở trẻ em
2.1. Vì sao cần phải phát hiện sớm tật viễn thị ở trẻ?
Viễn thị ở trẻ em nếu không được phát hiện và can thiệp sớm có thể ảnh hưởng đến trẻ như:
– Việc không thể nhìn rõ được mọi thứ xung quanh sẽ khiến trẻ cảm thấy sợ hãi mà không biết cách nói với ai, lâu dần có thể ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.
– Trẻ phải điều tiết nhiều trong thời gian dài làm cho mắt của trẻ trở nên nhức mỏi, thậm chí có thể gây ra đau đầu.
– Khi trẻ không nhìn được, những hoạt động vui chơi, học tập của trẻ sẽ bị hạn chế nhiều.
– Viễn thị nếu không được điều trị sớm có thể gây ra nhược thị, một tình trạng suy giảm chức năng mắt nghiêm trọng. Nếu đã xảy ra nhược thị mà cha mẹ vẫn không thể phát hiện được bệnh lý của con em mình và điều trị sớm thì có thể khiến thị lực mất dần dần và không khôi phục được.
Nên đưa trẻ đi khám mắt nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường ở trẻ
– Viễn thị nếu để lâu không chữa trị còn có khả năng biến chứng thành mắt lác, gây ảnh hưởng thị lực và cả thẩm mỹ của trẻ. Việc điều trị mắt lác cũng rất tốn kém, mất thời gian của cả gia đình.
Chính vì vậy việc phát hiện và điều trị viễn thị sớm ở trẻ là rất cần thiết, cha mẹ cần quan sát con để phát hiện bệnh và đưa con đi khám chữa kịp thời, tránh để xảy ra những biến chứng không đáng có cho trẻ sau này.
2.2. Điều trị tật viễn thị trẻ em như thế nào?
Phương pháp điều trị tật khúc xạ viễn thị ở trẻ em chủ yếu là đeo kính. Để đeo kính trước tiên cần cho trẻ đi khám mắt để đo và xác định độ viễn thị chính xác.
Bên cạnh việc đeo kính viễn thị, trẻ cần được hướng dẫn để có một chế độ tập luyện mắt một cách tích cực nhằm làm giảm mức độ viễn thị của mắt.
Với những trẻ đã bị nhược thị thì cần phải được điều trị nhược thị theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tránh để lại hậu quả sau này.
Trẻ cũng cần được đi khám mắt định kỳ 6 tháng/lần để xác định thường xuyên độ viễn thị nhằm chỉnh kính phù hợp.
Trên đây là những thông tin về căn bệnh viễn thị trẻ em và những hậu quả của bệnh mà cha mẹ không nên bỏ qua. Hi vọng thông qua bài viết, những bậc phụ huynh sẽ dễ dàng quan sát và phát hiện bệnh viễn thị của con em mình.
|
thucuc
| 1,482
|
Công dụng thuốc Lipagim
Thuốc Lipagim được sử dụng trong điều trị rối loạn lipoprotein máu, phối hợp với chế độ ăn kiêng hợp lý. Giúp giảm cholesterol và chất béo có hại (LDL, triglyceride) và tăng cholesterol có lợi (HDL) trong máu.
1. Thuốc Lipagim là gì?
1.1 Công dụng thuốc Lipagim. Thuốc Lipagim thành phần chính là Fenofibrat, sử dụng trong điều trị rối loạn lipoprotein máu các type IIa, IIb, III, IV và V. Điều trị phối hợp với điều chỉnh chế độ ăn.Thuốc có tác dụng làm tăng enzym phân hủy chất béo trong máu, từ đó giảm cholesterol máu và giảm triglyceride máu thuộc nhóm fibrate.Thuốc Lipagim có tác dụng làm giảm cholesterol “xấu” từ 20 đến 25% và giảm Triglyceride máu có thể lên đến 50%.Giảm Cholesterol máu do làm giảm các tác nhân gây xơ vữa động mạch (LDL - Cholesterol). Thuốc giúp cải thiện sự phân bổ Cholesterol trong máu bằng cách giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/cholesterol HDL.Lipagim làm tăng apoprotein A1 và giảm apoprotein B, cải thiện tỉ lệ apo A1/apo B, là một yếu tố gây xơ vữa động mạch.Lipagim đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng acid fenofibric và dẫn xuất glucuronic liên hợp của nó, thuốc được đào thải toàn bộ sau 6 ngày. Thuốc không gây tích lũy trong cơ thể.1.2 Chỉ định của thuốc Lipagim. Tăng cholesterol máu (type IIa);Tăng triglyceride (type IV);Tăng lipid máu kết hợp (type IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.Tăng Cholesterol thứ phát, kéo dài dù đã điều trị nguyên nhân gây rối loạn lipid máu (như trong bệnh đái tháo đường).Vẫn tiếp tục duy trì chế độ ăn hạn chế lipid.1.3 Liều dùng và cách dùng. Cách dùng. Phối hợp với chế độ ăn kiêng hạn chế lipid khi dung thuốc.Uống thuốc cùng với bữa ăn để tăng tác dụng của thuốc.Liều dùng. Người lớn:Uống 1 viên(300mg)/ ngày; Hoặc 1 viên(100mg) x 3 lần/ ngày.Liều ban đầu: 200mg/ ngày (uống 1 hoặc 2 lần).Cholesterol toàn phần > 4g/l thì có thể tăng liều lên 300mg/ ngày.Dùng liều ban đầu cho đến khi lipid máu trở lại bình thường; sau đó giảm nhẹ liều hàng ngày xuống.Kiểm tra nồng độ Cholesterol máu 3 tháng/ lần. Nếu chỉ số lipid máu tăng lên thì phải tăng liều lên 300mg/ ngày.Trẻ > 10 tuổi:Phải xác định nguyên nhân của tăng lipid máu ở trẻ.Liều tối đa khuyên dùng là 5mg/kg/ngày.Tăng lipid máu rất cao kèm theo dấu hiệu lâm sàng của vữa xơ động mạch, cha mẹ có biểu hiện tim mạch do xơ vữa trước 40 tuổi,...) dùng liều cao hơn.Nếu nồng độ lipid trong máu không giảm nhiều sau 3 đến 6 tháng điều trị bằng Lipagim thì cần thay đổi trị liệu (trị liệu bổ sung hoặc trị liệu khác).Uống thuốc vào bữa ăn chính; kết hợp với chế độ ăn giảm lipid.
2. Lưu ý khi dùng thuốc Lipagim
Chống chỉ định:Dị ứng với Fenofibrate hoặc với các thành phần khác của thuốc.Suy thận nặng.Chức năng gan bị rối loạn, các bệnh đường mật.Trẻ em dưới 10 tuổi.Các bệnh nhân có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi sử dụng các dạng fibrat hoặc các ketoprofen.Phụ nữ có thai và cho con bú không được sử dụng thuốc Lipagim.Lưu ý:Kiểm tra chức năng gan và thận của người bệnh trước khi dùng thuốc Lipagim.Sau từ 3 đến 6 tháng uống thuốc, nồng độ Cholesterol máu không giảm phải điều trị bổ sung hoặc thay thế phương pháp điều trị khác.Tăng men gan thường là tạm thời. Ngưng điều trị nếu men gan (SGOT, SGPT) tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.Nếu có phối hợp Lipagim với thuốc chống đông dạng uống cần theo dõi thời gian đông máu (prothrombin).Các bệnh lý ở đường mật có thể xảy ra ở người bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.Bệnh nhân nhược giáp có thể gây tác dụng phụ ở cơ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lipagim
Thường gặp:Trên hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, cảm giác khó tiêu, đau bụng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy.Trên da: dị ứng, nổi ban đỏ, mày đay.Ở gan: tăng men transaminase.Ở cơ: đau mỏi cơ, có thể tiêu cơ.Hiếm gặp:Tăng nguy cơ sinh sỏi mật.Trên hệ sinh dục: giảm ham muốn, liệt dương, giảm tinh trùng.Huyết học: giảm bạch cầu.
|
vinmec
| 740
|
Những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tăng mỡ máu
Mỡ máu cao là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm như các bệnh lý về tim mạch, người bệnh có nguy cơ phát triển xơ vữa động mạch, làm tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch máu… Để phòng chống bệnh hiệu quả việc đầu tiên là bạn cần nắm được những nguyên nhân gây bệnh từ đó có phương pháp điều trị bệnh kịp thời.
Mỡ máu cao là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm như các bệnh lý về tim mạch, người bệnh có nguy cơ phát triển xơ vữa động mạch, làm tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch máu…
Nguyên nhân gây bệnh mỡ máu cao
Tiền sử gia đình
Nếu trong gia đình bạn có người thân mắc chứng cholesterol cao đồng nghĩa với việc bạn có nguy cơ cao mắc chứng bệnh này hơn người khác. Vì thế hãy kiểm soát chế độ ăn uống của mình sao cho hợp lý hơn để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra.
Tuổi tác và giới tính
Đối với những người từ 20 tuổi trở lên nồng độ cholesterol trong cơ thể cũng bắt đầu tăng lên. Đối với nam giới, nồng độ cholesterol thường cao hơn nữ giới, đặc biệt là sau 50 tuổi.
Ở phụ nữ, nồng độ cholesterol được khá thấp cho đến khi mãn kinh, sau đó họ tăng lên đến mức độ tương tự như ở nam giới.
Bệnh tăng mỡ máu có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe như các bệnh lý về tim mạch, huyết áp,…
Cân nặng
Thừa cân, béo phì sẽ làm tăng mức cholesterol trong máu vì cơ thể của bạn lưu trữ thêm calo, không những vậy cân nặng quá lớn cũng có thể làm tăng triglyceride và giảm HDL.
Chế độ ăn uống
Ăn quá nhiều chất béo bão hòa (thường được tìm thấy trong bữa ăn sáng) cũng có thể sẽ làm tăng tượng cholesterol trong máu. Chất béo này có nhiều trong các loại thịt động vật như: thịt bò, thịt lợn, thịt bê, sữa, trứng, bơ, và pho mát có các chứa chất béo bão hòa.
Thực phẩm đóng gói có chứa dầu dừa, dầu cọ hoặc bơ ca cao cũng có thể có rất nhiều chất béo bão hòa. Bên cạnh đó, thường xuyên ăn bơ thực vật, các loại bánh ngọt, bánh quy giòn, hoặc khoai tây chiên và đồ ăn nhẹ khác cũng là một trong những nguyên nhân khiến mỡ máu tăng cao.
Chế độ sinh hoạt
Những người thường lười vận động cũng có nguy cơ có cholesterol cao hơn so với những người thường xuyên tập luyện. Ngoài ra, hút thuốc lá cũng là một nguyên nhân dẫn tới rất nhiều loại bệnh và nó cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tim và khiến mỡ máu tăng cao.
Phòng tránh mỡ máu cao
Bạn nên xây dựng lối sống khoa học, khám sức khỏe định kỳ để ngăn ngừa nguy cơ mỡ máu
|
thucuc
| 522
|
Các cách trị cúm cho bà bầu 3 tháng đầu an toàn, hiệu quả
Bị cảm cúm khi đang mang thai là một trong những nỗi lo lớn nhất của các bà bầu, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, mẹ bầu không thể tự ý điều trị cúm tại nhà bằng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Vậy dưới đây là các cách trị cúm cho bà bầu 3 tháng đầu an toàn, không gây ảnh hưởng đến thai nhi mà mẹ có thể tham khảo.
1. Nhận biết triệu chứng cúm của bà bầu
Trước khi tìm hiểu cách trị cúm như thế nào an toàn, hiệu quả, bạn cần nắm được những triệu chứng bị cúm để phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm.
– Ho khan.
– Sốt, mệt mỏi (tuy nhiên không phải ai bị cúm cũng đều sốt).
– Viêm họng.
Mẹ bầu là đối tượng dễ bị virus cúm tấn công dẫn đến ốm sốt, mệt mỏi
– Cảm giác ớn lạnh.
– Đau cơ toàn thân hoặc đau cơ cơ thể.
– Đau đầu.
– Nghẹt mũi và chảy nước mũi.
Các triệu chứng cúm thường có những biểu hiện rõ ràng, tiến triển nhanh chóng. Chúng thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần và có xu hướng nặng hơn so với triệu chứng cảm lạnh thông thường.
Mẹ bầu có thể mắc cúm bất kỳ thời điểm nào trong năm, nhưng đặc biệt là khi thời tiết giao mùa. Vì thế, mẹ bầu nên cẩn trọng và tự trang bị kiến thức chữa cảm cúm hiệu quả, an toàn tại nhà.
2. Cách trị cúm cho bà bầu 3 tháng đầu
2.1. Giảm sốt bằng cách chườm khăn
Việc lau người bằng nước ấm có thể giúp lỗ chân lông trên cơ thể mở rộng, giãn các mạch máu ngoại vi và tăng cường lưu thông máu. Điều này có thể giúp giảm dần cơn sốt. Bà bầu có thể lau người ở các vùng như nách, bẹn và trán để giảm sốt nhanh chóng.
Mẹ bầu chỉ nên dùng khăn mát để chườm, không nên tắm nước mát để tránh bệnh tình diễn biến nặng hơn.
2.2. Chữa đau họng bằng nước muối
Chữa đau họng bằng nước muối là một phương pháp truyền thống và hiệu quả. Nước muối giúp làm giảm viêm nhiễm và làm sạch vùng họng bằng cách loại bỏ các tạp chất và vi khuẩn. Nó cũng có thể giảm đau và làm dịu cảm giác khó chịu trong họng.
Chữa đau họng bằng nước muối là biện pháp giảm cảm cúm từ dân gian, không gây ảnh hưởng đến thai kì của mẹ
Tuy phương pháp này thường an toàn và không gây tác dụng phụ nghiêm trọng, nhưng nếu triệu chứng mẹ bầu bị đau họng kéo dài nên đi khám để được tư vấn thuốc sử dụng.
2.3. Ngủ đủ giấc
Sốt và mệt mỏi là những phản ứng thông thường của cơ thể khi bị nhiễm trùng. Để tăng cường hoạt động của tế bào bạch cầu, mẹ bầu nên chú trọng vào việc nghỉ ngơi đầy đủ. Biện pháp này giúp giảm thiểu tình trạng mệt mỏi, nhanh chóng phục hồi sức khỏe và mang lại cảm giác thoải mái hơn. Điều này cũng giúp đẩy lùi bệnh nhanh chóng.
2.4. Hạn chế mất nước do sốt bằng nước lọc hoặc chất điện giải
Để hạn chế tình trạng mất nước do sốt, mẹ bầu nên đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể. Dưới đây là hai phương pháp hữu ích để duy trì lượng nước cần thiết:
– Uống nước lọc: Nước lọc là một lựa chọn tốt để giữ cho cơ thể được cung cấp đủ nước. Hãy cố gắng uống nước trong suốt cả ngày, và đặc biệt là khi bạn đang bị sốt. Nước lọc giúp bổ sung nước một cách đơn giản, giúp đào thải độc tố bên trong cơ thể ra bên ngoài 1 cách tự nhiên.
Uống đủ nước mỗi ngày giúp cơ thể đào thải độc tố ra bên ngoài
– Uống nước có chứa chất điện giải: Trong trường hợp sốt kéo dài hoặc nặng, cơ thể có thể mất nhiều chất điện giải quan trọng như muối và khoáng chất. Bổ sung chất điện giải là cách trị cúm cho bà bầu 3 tháng đầu hiệu quả, giảm tình trạng mất nước và mệt mỏi của cơ thể.
Ngoài ra, hãy luôn lắng nghe cơ thể và uống nước khi cảm thấy khát. Nếu triệu chứng sốt kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá và điều trị thích hợp.
2.5. Vận động nhẹ nhàng tại nhà
Tuy đang bị cảm cúm và cần được nghỉ ngơi nhiều hơn, nhưng nếu mẹ bầu không sốt thì vẫn nên vận động nhẹ nhàng. Việc vận động nhẹ như đi bộ giúp cơ thể lưu thông khí huyết rất tốt cho việc hồi phục sau cảm cúm.
Vận động nhẹ nhàng có thể giúp cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường sức khỏe và cảm giác thoải mái cho mẹ bầu khi bị cảm cúm. Tuy nhiên, mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi vận động, đảm bảo việc vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi.
2.6. Bổ sung Vitamin C
Vitamin C giúp củng cố hệ thống miễn dịch và tăng cường khả năng chống lại các bệnh truyền nhiễm trong đó có cảm cúm. Mẹ bầu nên bổ sung Vitamin C vào cơ thể thông qua những cách sau:
– Ăn thực phẩm giàu Vitamin C: Bổ sung vitamin C trong chế độ ăn hàng ngày của bạn. Các nguồn tốt của vitamin C bao gồm: cam, chanh, quýt, dứa, dâu tây, kiwi, cà chua, rau xanh như cải xoăn, rau bina, và các loại hành.
– Bổ sung vitamin C: Nếu bạn không thể đạt đủ lượng vitamin C từ thực phẩm, bạn có thể xem xét bổ sung vitamin C dưới dạng viên nang hoặc bột. Tuy nhiên, mẹ bầu vẫn cần xin ý kiến của bác sĩ trước khi uống C để đảm bảo cơ thể không bị thừa chất.
– Uống nước trái cây: Nước trái cây cung cấp nhiều Vitamin khác nhau, trong đó có Vitamin C vô cùng dồi dào. Việc uống nước trái cây cũng luôn được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo mẹ bầu nên sử dụng.
Ngoài việc bổ sung vitamin C, hãy nhớ duy trì một lối sống lành mạnh, bao gồm ăn một chế độ ăn cân đối, uống đủ nước, và nghỉ ngơi đầy đủ để giúp cơ thể mẹ bầu đối phó với cảm cúm một cách tốt nhất.
3. Phòng ngừa bị cảm cúm cho mẹ bầu bằng tiêm chủng vắc xin
Tiêm phòng cúm khi mang thai được đánh giá là an toàn và có nhiều lợi ích. Các chuyên gia tiêm chủng khuyến cáo rằng tất cả phụ nữ mang thai trong mùa cúm nên tiêm phòng cúm, kể cả trong 3 tháng đầu thai kỳ. Những ưu điểm của việc tiêm phòng cúm:
– Ngăn ngừa cảm cúm và biến chứng cho mẹ: Cúm có khả năng tiến triển nhanh và trở nặng hơn ở phụ nữ mang thai, gây các biến chứng thai kì
Phòng ngừa cúm mùa bằng cách tiêm vắc xin được các chuyên gia khuyên mẹ bầu nên thực hiện
– Ngăn ngừa vấn đề sức khỏe tiềm ẩn cho thai nhi do cúm: Bị sốt do cúm trong giai đoạn đầu thai kỳ có thể tăng nguy cơ dị tật cho thai nhi.
– Tạo đề kháng cho trẻ sơ sinh: Vắc xin cúm chỉ có thể tiêm sau khi bé đạt 6 tháng tuổi. Nếu bạn tiêm phòng cúm khi mang thai, kháng thể sẽ được truyền qua cả thai nhi và sữa mẹ (nếu bạn cho con bú) giúp bảo vệ bé khỏi virus cúm mùa.
Phụ nữ mang thai có thể được tiêm phòng cúm bất cứ lúc nào trong thai kỳ, nhưng nên tiêm phòng sớm vào mùa cúm (tháng 10). Đây cũng là phương pháp phòng ngừa an toàn hiệu quả bên cạnh các cách điều trị cúm cho bà bầu 3 tháng đầu đã được bài viết giới thiệu bên trên.
|
thucuc
| 1,411
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.