text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Giải đáp: Ruột thừa có tác dụng gì? Khi nào nên cắt bỏ? Nhiều người khi nhắc đến ruột thừa, thường liên tưởng ngay đến những cơn đau ruột thừa “quằn quại, toát mồ hôi” vô cùng sợ hãi, nên không ít người cho rằng ruột thừa vô cùng đáng sợ và là bộ phận “vô tích sự” vậy nên cắt khỏi cơ thể bạn ngay trước khi các cơn đau ruột thừa có thể xảy ra. Nhưng ruột thừa thực ra không hoàn toàn vô tích sự như bạn nghĩ. Vậy ruột thừa có tác dụng gì? Hãy cùng khám phá nhé! 1. Ruột thừa là gì? Ruột thừa là một phần của hệ tiêu hóa, có hình dạng như hình con giun với chiều dài khoảng 3-13cm, mở vào manh tràng, qua lỗ ruột thừa được đậy bởi một van. Đây là phần đầu của manh tràng bị thoái hóa. Ruột thừa hỗ trợ tiêu hóa thức ăn 2. Ruột thừa có tác dụng gì? Mang tên “ruột thừa” nên nhiều người cho rằng ruột thừa chẳng có chức năng gì đối với cơ thể cả. Không những thế, khi bị viêm (viêm ruột thừa) người bệnh còn phải đối mặt với cơn những đau “quằn quại, đau toát mồ hôi, đau thừa sống thiếu chết”. Thậm chí nếu không được đưa vào bệnh viện cấp cứu kịp thời, ruột thừa sẽ bị hoại tử, vỡ ra, dẫn tới viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và dẫn tới tử vong. Chính vì vậy, nhiều người không ngần ngại đòi cắt luôn ruột thừa trước cho “nhẹ lòng”. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của 2 nhà khoa học William Parker và Randal Bollinger thuộc trường Đại học Duke (North Carolina, Hoa Kỳ) cho biết: ruột thừa có vai trò nhất định thậm chí rất quan trọng trong hệ tiêu hóa. Trong hệ thống ống tiêu hóa, có lớp màng vi khuẩn có lợi sống cộng sinh và nắm vai trò thiết yếu trong việc lên men thức ăn, tổng hợp vitamin… Theo quan sát nhận thấy rằng, số lượng vi khuẩn này sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi. Như vậy, ruột thừa có thể là nguồn dự trữ vi khuẩn có ích cho tiêu hóa. Đặc biệt, trong trường hợp tiêu chảy nặng, hệ tiêu hóa bị “thất thoát” một lượng lớn vi khuẩn có ích, sự “chi viện” từ ruột thừa là vô cùng cần thiết để tái lập lại trật tự, tránh việc các vi khuẩn gây hại lợi dụng xâm nhập. Theo một nghiên cứu khác cho thấy: ruột thừa liên quan trước hết với chức năng miễn dịch. Sau khi sinh, tổ chức lympho bắt đầu tích ở ruột thừa và đạt cực đại ở độ tuổi giữa 20 và 30, sau đó giảm dần rồi hầu như biến mất sau tuổi 60. Trong giai đoạn đầu, ruột thừa có chức năng như một cơ quan lympho, giúp các tế bào lympho B (một dòng bạch cầu) trưởng thành và giúp tạo các kháng thể IgA. Ngoài ra, ruột thừa còn liên quan với việc tạo các phân tử định hướng lympho bào tới nhiều nơi trong cơ thể. Chính vì vậy, khi chúng chưa hề gây ra những bất ổn nào trong cơ thể bạn thì tốt nhất bạn không nên tự ý cắt bỏ phần ruột thừa này. 3. Nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa 3.1 Viêm ruột thừa là gì? Viêm ruột thừa là tình trạng viêm của ruột thừa. Do lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng bị tắc nghẽn. Hiện tượng tắc nghẽn này là do tích tụ nhiều chất dịch nhầy trong lòng ruột thừa hoặc do phân từ manh tràng đi vào ruột thừa. Chất nhầy hay phân trở nên cứng, giống như đá và làm tắc nghẽn lỗ thông. Hiện tượng phân cứng như đá được gọi là “sỏi phân”. Viêm ruột thừa thường xảy ra ở độ tuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ từ 10 tuổi đến 30 tuổi, thậm chí có khi bệnh còn xảy ra với các bé từ 3 đến 4 tuổi và bệnh không lây lan, không bị theo di truyền. Mặc dù các ca nhẹ tự khỏi mà không cần điều trị, nhưng viêm ruột thừa cần được phẫu thuật mở ổ bụng để cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị, chủ yếu do ruột thừa viêm bị vỡ gây viêm phúc mạc và sốc. 3.2 Nguyên nhân gây viêm ruột thừa Nguyên nhân gây viêm ruột thừa chưa rõ ràng, nhưng chủ yếu do một số nguyên nhân sau gây ra: – Lòng ruột thừa bị tắc nghẽn – Bị nhiễm trùng ruột thừa – Tắc nghẽn mạch máu ở ruột thừa Khi ruột thừa bị viêm, phẫu thuật là chỉ định cần thiết và hiệu quả nhất. 4. Điều trị viêm ruột thừa có tác dụng gì Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm là một trong những phương pháp điều trị chính của bệnh viêm ruột thừa. Thông thường có hai phương pháp phẫu thuật: mổ hở và mổ nội soi. Trong trường hợp người bệnh viêm ruột thừa chưa vỡ gây viêm phúc mạc bác sĩ sẽ chỉ định mổ nội soi ít xâm lấn và nhanh hồi phục hơn. Trường hợp nặng hơn ruột thừa bị vỡ hoặc có nguy cơ dễ bị vỡ, bác sĩ sẽ thực hiện mổ mở để cứu sống người bệnh. Nếu ruột thừa viêm không bị vỡ tại thời điểm phẫu thuật, bệnh nhân thường được xuất viện trong vòng 1 – 2 ngày. Nếu ruột thừa bị vỡ, thời gian nằm ở bệnh viện có thể từ 4 – 7 ngày, tùy vào mức độ của bệnh và thể lực của người bệnh.
thucuc
978
Công dụng thuốc Smixtal Smixtal thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Dioctahedral smectite, bào chế dạng bột uống. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Smixtal là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Smixtal Thuốc Smixtal được chỉ định để:Điều trị bệnh tiêu chảy cấp/ mãn tính ở cả người lớn và trẻ em.Điều trị các tình trạng đau do bệnh thực quản, tá tràng, dạ dày hoặc đại tràng gây ra. 2. Chống chỉ định của thuốc Smixtal Không dùng Smixtal để điều trị trong trường hợp người bị quá mẫn với các thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Smixtal Cách dùng: Thuốc Smixtal dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể hòa tan Smixtal với khoảng 50ml nước lọc hoặc trộn cùng thức ăn loãng.Liều dùng:Đối với trẻ em :Dưới 1 tuổi uống 1 gói/ ngày.Trẻ từ 1 - 2 tuổi uống 1 - 2 gói/ ngày.Trẻ từ 2 tuổi trở lên uống 2-3 gói/ ngày.Đối với người lớn:Liều trung bình 3 gói Smixtal/ ngày. Trường hợp bị tiêu chảy cấp tính thì có thể tăng liều điều trị.Lưu ý: Liều dùng thuốc Smixtal trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Smixtal phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Smixtal:Trong trường hợp quên liều thuốc Smixtal thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Smixtal đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Smixtal Ở liều điều trị, thuốc Smixtal được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Smixtal, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ là táo bón (rất hiếm). Nếu gặp phải triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Smixtal và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Smixtal Trong quá trình sử dụng thuốc Smixtal, tùy theo tuổi, cơ địa và mức độ mất nước do tiêu chảy, người bệnh có thể phải bù nước bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (nếu cần).Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Smixtal có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Smixtal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Smixtal điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
469
Trẻ bị sốt nên tắm lá gì thì tốt để nhanh khỏi bệnh? Theo dân gian, một số loại lá trong vườn được sử dụng như những bài thuốc từ thảo dược, có tác dụng hỗ trợ hạ sốt cho bé khá lành tính và hiệu quả. Trước khi lựa chọn cách hạ sốt này, mẹ cần tham khảo thêm trẻ bị sốt nên tắm lá gì và tắm như thế nào là an toàn? 1. Khi trẻ sốt có nên tắm? Sốt là vấn đề rất thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt trong những năm tháng đầu đời. Khi trẻ bị ốm nếu được chăm sóc đúng cách cơ thể con sẽ nhanh chóng phục hồi. Trong thời điểm con sốt nhiều cha mẹ khá dè dặt trong vấn đề tắm cho con, vì tâm lý sợ nhiễm nước trẻ sẽ ốm nặng hơn nên chỉ dám dùng khăn ấm lau qua người cho trẻ. Tuy nhiên quan điểm trẻ sốt không được tắm là không chính xác. Bởi khi trẻ bị sốt, thân nhiệt tăng sẽ khiến cơ thể tiết nhiều mồ hôi. Nếu lúc này  còn không được tắm, trẻ sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Một số trẻ nhỏ với cơ địa nhạy cảm còn phát sinh thêm tình trạng nổi rôm, mụn trên người do tuyến mồ hôi tiết ra trên da nhưng không được làm sạch, từ đó làm bít tắc lỗ chân lông gây ra mụn. Ngoài ra, việc tắm cho trẻ bị sốt còn là cách hạ thân nhiệt vô cùng hữu hiệu. Khi tắm các lỗ chân lông được thông thoáng, cải thiện quá trình thải nhiệt qua da. Với những lợi ích trên thì trẻ hoàn toàn nên được tắm khi sốt. Tuy nhiên, trong thời gian con sốt, việc tắm cho trẻ cũng cần lưu ý kỹ những vấn đề sau: – Trẻ cần được tắm nước ấm trong phòng kín gió – Thời gian tắm của trẻ nên diễn ra trong khoảng 10 phút. Không nên để trẻ ngồi nghịch nước như thế sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm lạnh cơ thể trẻ. – Khi tắm xong con cần được lau khô người và mặc quần áo ngay. – Tần suất tắm cho trẻ nên là 1 ngày/ 1 lần hoặc 2 ngày/ 1 lần là phù hợp. Khi được tắm đúng cách trẻ sẽ cảm thấy cơ thể thoải mái và dễ chịu hơn rất nhiều so với việc không được vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Khi bị sốt trẻ vẫn cần được tắm gội để làm sạch cơ thể 2. Trẻ bị sốt nên tắm nước lá gì? Từ lâu trong dân gian đã truyền tai nhau những bài tắm nước lá cho trẻ giúp hạ sốt cũng như giảm tình trạng nổi mẩn trên da. Nguyên nhân là do trong một vài loại lá có chứa hoạt chất, có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm nhiễm và làm dịu mát da bé. Ngoài ra, tắm nước lá được đánh giá là khá an toàn và lành tính. Một số loại nước lá mà cha mẹ có thể tham khảo để tắm cho bé như sau: 2.1 Tắm nước lá từ kinh giới Lá kinh giới tươi được biết đến là loại lá có chứa menthol và limonen, giúp thanh nhiệt hạ sốt đồng thời làm sạch da bé. Vì thế, khi con bị sốt cha mẹ có thể đun nước lá kinh giới cho trẻ tắm. Cách thực hiện: – Bước 1: Chuẩn bị 1 nắm lá kinh giới tươi, rửa sạch, sau đó giã nhỏ hoặc xay. – Bước 2: Đổ nước đã xay hoặc bã giã nhỏ vào đun trên bếp khoảng 5 – 10 phút. – Bước 3: Pha nước lá kinh giới đã đun cùng nước lạnh để tắm cho bé. 2.2 Tắm nước lá khế Theo Đông y, dùng lá khế để tắm có tác dụng giải nhiệt do làm tăng tiết mồ hôi. Còn theo y học hiện đại thì trong lá khế có chứa một lượng nhỏ kali oxalat acid có tác dụng loại sạch vi khuẩn và chất nhờn trên da. Vì thế khi trẻ bị sốt thông thường hoặc sốt phát ban đều có thể tắm được nước lá khế. Cũng như cách đun nước lá kinh giới, mẹ nên thực hiện theo cách sau: – Bước 1: Chuẩn bị 1 nắm lá khế chua tươi, rửa sạch, sau đó giã nhỏ hoặc xay. – Bước 2: Đổ nước đã xay hoặc bã giã nhỏ vào đun trên bếp khoảng 5 – 10 phút. – Bước 3: Pha nước lá đã đun cùng nước lạnh để tắm cho bé. Tắm nước lá được đánh giá là lành tính và an toàn cho trẻ 2.3 Tắm nước lá ngải cứu Lá ngải cứu rất giàu tinh dầu và tanin có tác dụng giảm ngứa nốt ban rất tốt trên da cũng như ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng do gãi nốt ban. Mẹ có thể lấy lá ngải cùng thân cây sau đó rửa sạch và đun nước tắm cho trẻ. Cách thực hiện: – Bước 1: Chuẩn bị lá ngải và cả thân cây ngải, sau đó rửa sạch. – Bước 2: Cho lá ngải đã làm sạch vào nước đun sôi trên bếp tầm 5- 10 phút – Bước 3: Pha nước lá đã đun cùng nước lạnh để tắm cho bé. 2.4 Tắm nước lá tía tô Trong lá tía tô có chứa tinh dầu limonen, perilla aldehyd có khả năng rất tốt trong việc thanh nhiệt, hạ sốt. Dân gian hay dùng nước lá tía tô tắm cho trẻ theo cách sau: – Bước 1: Chuẩn bị lá và cuống lá tía tô, sau đó rửa sạch. – Bước 2: Cho tất cả đã làm sạch vào nước đun sôi trên bếp tầm 5- 10 phút – Bước 3: Pha nước lá đã đun cùng nước lạnh để tắm cho bé. Ngoài ra còn rất nhiều loại lá khác như: lá khổ qua, lá sài đất, lá trầu không… cũng được tư vấn là nên dùng để tắm cho bé khi bị sốt. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cũng như giảm thiểu rủi ro, trước khi dùng lá tắm cho con bị sốt, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có được tư vấn phù hợp. Trẻ bị sốt con cần được đưa tới viện khám, kiểm tra để tìm nguyên nhân 3. Lưu ý khi chăm sóc trẻ bị sốt Sốt là một tình trạng sức khỏe rất thường gặp ở trẻ đến từ nhiều bệnh lý khác nhau. Vì thế khi con bị sốt, điều đầu tiên là cha mẹ nên đưa con tới gặp bác sĩ để kiểm tra và tìm hiểu nguyên nhân vì sao con sốt, sau đó bé sẽ được điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống của con. Bằng cách bổ sung những thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, tăng cường trái cây, rau, củ quả và sữa để bé hạn chế tối đa tình trạng mất nước và tăng sức đề kháng. Nên dành nhiều thời gian để con nghỉ ngơi, giúp hồi phục sức khỏe được tốt hơn. Vấn đề trẻ bị sốt nên tắm lá gì, mẹ chỉ nên tham khảo và nếu được có thể áp dụng như một biện pháp hỗ trợ. Mặc dù phương pháp từ dân gian này khá lành tính nhưng hiệu quả đem lại có thể chậm và đôi khi không thực sự phù hợp với tất cả mọi trẻ. Bởi nguyên nhân sốt của mỗi bé là khác nhau.
thucuc
1,296
Cắt chỉ vết thương sau mổ đẻ còn sót, phải làm thế nào? Chỉ khâu vết thương sử dụng trong y tế, nhất là khâu vết mổ đẻ thường là chỉ tự tiêu nhờ những ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, không ít chị em lo lắng sót chỉ sau mổ có ảnh hưởng gì đến vết mổ nói riêng và sức khỏe nói chung không. Bài viết dưới đây sẽ đi giải đáp thắc mắc cắt chỉ vết thương còn sót chỉ có sao không? 1. Tìm hiểu chung về chỉ tự tiêu trong khâu vết mổ đẻ Trước khi đi tìm câu trả lời về cắt chỉ vết thương còn sót chỉ có sao không, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về loại chỉ tự tiêu trong y tế.1.1. Chỉ tự tiêu là gì?Chỉ tự tiêu là loại chỉ được sử dụng phổ biến trong y tế, thường dùng để khâu vết thương hoặc vết mổ đẻ. Vật liệu tạo nên chỉ tự tiêu là collagen trong ruột cừu, ruột bò, protein động vật hoặc polyme tổng hợp. Nguyên nhân sử dụng các vật liệu này là nhờ chúng có thể được cơ thể tự phân hủy hoặc hấp thụ. Nhờ vậy, sau khi khâu vết mổ đẻ, vết thương bị rách, người bệnh sẽ không cần quay lại bệnh viện. Theo chuyên gia, chỉ tự tiêu thường được sử dụng bên dưới bề mặt da.1.2. Chỉ tự tiêu bao lâu thì tiêu hết?Thời gian chỉ tự tiêu có thể phân hủy và tiêu biến dựa vào các yếu tố sau:Người bệnh sử dụng quy trình phẫu thuật hoặc loại hình vết vết thương cần khâu như: mổ đẻ, vết rách do bị thương,..Mũi khâu được sử dụng để đóng miệng vết mổ hoặc vết thương. Sử dụng chỉ tự tiêu được cấu tạo từ vật liệu nào. Kích thước chỉ được chỉ định sử dụng. Thời gian để chỉ tự tiêu biến mất có thể từ vài ngày đến 1-2 tuần (sinh mổ), có loại cần đến vài tháng (phẫu thuật thay khớp).1.3. Biến chứng của chỉ tự tiêu. Một trong những lo ngại của chị em khi khâu chỉ tự tiêu là nhiễm trùng vết mổ. Tuy nhiên, phụ nữ hoàn toàn có thể gạt bỏ những nỗi lo này, bởi bạn có thể phòng ngừa tình trạng này bằng cách giữ cho vết khâu sạch sẽ, khô ráo hoặc sử dụng thuốc mỡ kháng khuẩn theo khuyến cáo của bác sĩ.Các dấu hiệu cảnh báo tình trạng vết mổ nhiễm trùng:Vùng da xung quanh vết mổ bị sưng, đỏ hoặc có cảm giác ấm nóng. Người bệnh bị đau nặng hơn, lan ra từ vùng vết mổ. Vết mổ xuất hiện dịch và có mùi khó chịu. Sốt nhẹ hoặc sốt cao. Sưng hạch. Mệt mỏi 2. Cắt chỉ vết thương còn sót chỉ có sao không? Sót chỉ sau mổ là sự cố hiếm gặp trong y tế. Tuy nhiên tình trạng này cũng gây lo lắng cho chị em “Cắt chỉ vết thương còn sót chỉ có sao không?”. Theo chuyên gia, cắt chỉ vết thương còn sót chỉ thường nằm yên và không gây ra biến chứng gì. Thời gian chỉ tự tiêu có thể đẩy ra từ vài tháng đến vài năm.Thực tế, ghi nhận một số trường hợp người bệnh sót chỉ sau mổ đã tự dùng nhíp thử gắp ra nhưng không được, bởi sợi chỉ bám rất chắc ở phía trong thịt.Nếu bạn nhận thấy 2 đầu chỉ lòi ra nằm sát kề nhau thì có thể là còn sót cả 1 mối chỉ - 2 đầu chỉ này là nút thắt của cùng 1 mối chỉ. Trường hợp này, bác sĩ sẽ tìm đường cắt mối chỉ này thì mới rút ra hết được. Trường hợp khác, đây không phải 2 đầu chỉ mà là mô sẹo nhuốm màu đen đỏ, khi đó, không cần phải làm gì thêm. 3. Cách chăm sóc vết khâu sau mổ đẻ để tránh nhiễm trùng Sau khi khâu vết mổ đẻ, để tránh nhiễm trùng vết mổ, chị em cần chăm sóc vết mổ thật tốt. Dưới đây là một số lời khuyên từ chuyên gia, giúp vết mổ tránh khỏi biến chứng:Giữ vết mổ sạch và khô để tránh nhiễm bẩn. Bên cạnh đó, bạn không nên để vết mổ tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vì vùng da xung quanh vết mổ rất nhạy cảm trong giai đoạn đang lành, sẽ dễ bị bỏng nắng hơn các vùng da còn lại trên cơ thể.Sử dụng kem dưỡng da vitamin E để giúp làm lành và giảm sẹo. Việc sử dụng kem dưỡng ẩm cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh dị ứng, bởi mỗi người có một cơ địa khác nhau.Nếu vết mổ có những dấu hiệu nhiễm trùng, bạn cần lập tức đến viện để kiểm tra kịp thời. Nhiễm trùng vết thương có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng khác như viêm mô tế bào và nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu).Tóm lại, nếu bạn gặp tình huống cắt chỉ vết thương còn sót chỉ cũng không nên lo lắng vì chỉ được sử dụng trong khâu vết thương là chỉ tự tiêu. Trong một khoảng thời gian ngắn, chỉ này sẽ tự biến mất. Tuy nhiên, để tránh biến chứng, bạn cần giữ vết mổ sạch sẽ và khô ráo.
vinmec
906
Các dấu hiệu tai biến ở người trẻ nên nắm rõ Tai biến mạch máu não ở người trẻ chiếm khoảng 5 – 10% các trường hợp tai biến và ngày càng có xu hướng gia tăng, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu dấu hiệu tai biến ở người trẻ, nguyên nhân và cách xử trí qua bài viết sau đây.  1. Những dấu hiệu tai biến ở người trẻ  1.1 Tai biến ở người trẻ có dấu hiệu gia tăng Nếu trước đây, đối tượng bị tai biến mạch máu não chủ yếu là những người cao tuổi hoặc người có bệnh lý nền thì hiện nay, tình trạng tai biến ngày càng xảy ra nhiều ở những người trẻ tuổi. Các thống kê những năm trở lại đây cho thấy số lượng người trẻ bị tai biến chiếm khoảng từ 5 – 10% số ca tai biến tại Việt Nam.   1.2 Các dấu hiệu tai biến ở người trẻ cần lưu ý Tùy từng mức độ tai biến mà các triệu chứng biểu hiện của bệnh ở người trẻ có thể khác nhau nhưng về cơ bản các dấu hiệu giống với tai biến nói chung, gồm: – Méo măt một bên, lệch nhân trung, khó cử động cơ mặt – Tay chân tê cứng, khó cử động – Một nửa người có thể bị yếu hoặc liệt, gây khó khăn trong sinh hoạt, vận động.  – Thị lực kém, nguyên nhân là do thùy não không nhận đủ oxy. – Nói lắp, khó diễn đạt ý của câu, thậm chí nhiều người không nói được, giảm khả năng viết, đọc, tính toán,… – Rối loạn ý thức. – Ngủ li bì, ngủ gật, lú lẫn. – Không kiểm soát tiểu tiện hoặc co giật.  – Đau đầu đột ngột, dữ dội, có thể đi kèm choáng váng, ù tai, nôn, buồn nôn, tim đập nhanh, tức ngực, khó thở,…  Ngoài ra, nấc cụt liên tục cũng có thể cảnh báo tai biến ở người trẻ, đặc biệt là ở phụ nữ. Tai biến ở người trẻ đang có dấu hiệu gia tăng. 2. Xử trí thế nào khi gặp tai biến? Trong thời gian đợi xe cấp cứu, bạn có thể áp dụng các biện pháp xử lý tạm thời dưới đây: – Quan sát thật kỹ và ghi chép các biểu hiện của người bệnh và cung cấp cho nhân viên y tế khi họ đến nơi.  – Để bệnh nhân nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát, rộng rãi, bằng phẳng.  – Tư thế nằm thoải mái nhất, hai chân duỗi thẳng, đầu kê cao hơn so với mặt đất khoảng 30 độ.  – Nới lỏng quần áo, động viên bệnh nhân giữ bình tĩnh, hít thở đều, sâu, chậm rãi.  – Nếu người bệnh nôn thì nghiêng người họ qua một bên, tránh dịch nôn xộc lên mũi và vào phổi.  – Nếu người bệnh co giật, hãy lấy một miếng vải sạch quấn quanh chiếc đũa hoặc thanh dài rồi kẹp vào giữa hai hàm để tránh cắn vào lưỡi.  Lưu ý, không tự ý di chuyển người đang bị tai biến, không chích nặn máu 10 đầu ngón tay, cạo gió hay cho người bệnh ăn, uống bất cứ thứ gì vì có thể khiến tình trạng trở nên trầm trọng hơn.   3. Vì sao tai biến ngày càng gia tăng ở người trẻ? Có nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan gây ra tai biến. Tuy nhiên có một số yếu tố khiến bệnh lý này ngày càng gia tăng ở giới trẻ, gồm: 3.1 Căng thẳng, stress gây  Những áp lực trong công việc, cuộc sống đè nặng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ ở người trẻ.  3.2 Ăn uống không khoa học Ăn không đủ cả về chất và lượng có thể khiến cơ thể thiếu hụt dưỡng chất và năng lượng. Việc lựa chọn thực phẩm không lành mạnh, ăn nhiều chất béo có hại cũng là nguyên nhân làm tăng các nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và tai biến. Đây có thể là căn nguyên của rất nhiều bệnh lý nguy hiểm trong cơ thể. 3.3 Sinh hoạt thiếu lành mạnh có thể dẫn đến các dấu hiệu tai biến ở người trẻ Tắm đêm, thức khuya, ngủ muộn, ít vận động… là những thói quen phản khoa học thường thấy ở giới trẻ, đặc biệt là dân văn phòng. Các thói quen này có thể làm gia tăng nguy cơ tai biến. 3.4 Hút thuốc lá, uống rượu bia Các chất kích thích này làm suy yếu thành mạch, tăng nguy cơ xơ vữa và hình thành cục máu đông, khiến mạch máu, trong đó có mạch máu não bị tắc nghẽn. Đặc biệt, sự chủ quan đối với sức khỏe, xem nhẹ các triệu chứng bất thường chính là một yếu tố quan trọng đẩy người trẻ đến với nguy hiểm. Căng thẳng, stress thường xuyên giúp người trẻ dễ đối mặt với nguy cơ tai biến. 4. Ảnh hưởng của đột quỵ đến cuộc sống và công việc của người trẻ Việc đột quỵ ngày càng trẻ hóa gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống và công việc của người trẻ.  Dù được cứu sống thoát khỏi nguy hiểm tính mạng, những người trẻ bị tai biến cũng dễ đối mặt với những nguy cơ gặp phải các di chứng như rối loạn vận động, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm khả năng nhận thức,… Trong đó, rối loạn nhận thức là một trong những di chứng khó phục hồi nhất, đồng thời gây ảnh hưởng đến khả năng học tập, làm việc, lao động của những người trẻ.  Cùng với sự suy giảm khả năng vận động, tư duy, người bệnh dễ cảm thấy tự ti về bản thân, sống khép mình và dễ gặp phải các rối loạn tâm – thần kinh như trầm cảm, lo âu, thay đổi tính tình, thường xuyên cáu gắt… 5. Ngăn ngừa tai biến ở người trẻ bằng cách nào? Để ngăn ngừa tai biến xảy ra, các chuyên gia nội thần kinh khuyến cáo người trẻ không nên chủ quan, cần thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bất thường và điều trị sớm. Đồng thời nên tạo nếp sống lành mạnh, hạn chế hút thuốc lá, uống rượu bia và các chất kích thích, có chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế sử dụng thức ăn nhanh, các thực phẩm chế biến sẵn, sinh hoạt lành mạnh, lao động vừa phải,… Ngoài ra, người trẻ nên tránh stress trong cuộc sống, công việc, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao cũng là biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.  Khi bản thân hoặc người thân có những dấu hiệu như đột ngột méo miệng, liệt mặt, tê, yếu nửa người, tê môi, cứng lưỡi, nói khó, mờ mắt, đau đầu…, cần gọi cấp cứu ngay để  đến bệnh viện sớm, chẩn đoán và điều trị trong thời gian vàng. Thăm khám Nội thần kinh thường xuyên giúp kiểm soát các nguy cơ gây tai biến ở người trẻ. Trên đây là một số dấu hiệu tai biến ở người trẻ và những biện pháp xử trí. Ngay từ bây giờ, hãy chủ động thay đổi các thói quen xấu và thăm khám sức khỏe thường xuyên để ngăn chặn nguy cơ tai biến từ sớm. 
thucuc
1,275
Ý nghĩa của xét nghiệm tầm soát ung thư gan trong khám chữa bệnh Việc thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư gan ngày càng quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm để có thể điều trị thành công và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. 1. Ý nghĩa của xét nghiệm tầm soát ung thư gan Tầm soát ung thư gan là việc thăm khám, xét nghiệm nhằm tìm kiếm dấu hiệu hoặc tế bào ung thư gan bất thường, từ đó can thiệp điều trị, ngăn ngừa chúng phát triển. Ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng là căn bệnh khó điều trị, diễn biến phức tạp và gây tỉ lệ tử vong cao. Vì thế tầm soát sàng lọc ung thư sớm đem lại rất nhiều lợi ích cho việc điều trị như: 1.1. Phát hiện sớm ung thư gan hoặc tế bào bất thường Phát hiện ung thư gan càng sớm, khả năng điều trị khỏi bệnh càng cao. Khi cơ thể đã bắt đầu xuất hiện triệu chứng, nhất là khi ung thư gan di căn, tiến triển nặng thì tỷ lệ tử vong rất cao. 1.2. Phát hiện yếu tố nguy cơ và ngăn ngừa bệnh tầm soát ung thư gan cũng giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ gây bệnh, từ đó bác sỹ có thể tư vấn biện pháp kiểm soát các yếu tố đó, ngăn ngừa chúng phát triển thành Ung thư. Vì thế, tầm soát, sàng lọc ung thư là giải pháp được khuyến cáo nhằm giảm số người mắc bệnh và số người tử vong vì căn bệnh này. Bước đầu tiên trong tầm soát ung thư gan là khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tìm kiếm triệu chứng và các yếu tố nguy cơ của bệnh lý ung thư gan như: tiền sử bệnh gan, tiền sử bệnh gia đình, đặc điểm công việc, giới tính, tuổi tác,… Từ đó có thể đánh giá nguy cơ mắc bệnh ung thư và chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán tầm soát phù hợp. 2. Các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm tầm soát ung thư gan Xét nghiệm tầm soát ung thư gan sẽ tìm kiếm các dấu hiệu bệnh trong máu bệnh nhân bao gồm: 2.1. Chỉ số AFP Đây là một loại protein được tế bào gan thai thi tiết ra, sau khi sinh và trưởng thành nồng độ chất này trong máu giữ mức ổn định. Tuy nhiên ở khoảng 70% bệnh nhân ung thư gan, chỉ số AFP trong máu tăng cao. Vì thế xét nghiệm chỉ số AFP cũng được thực hiện để sàng lọc ung thư gan, tuy nhiên cần kết hợp các thông tin chẩn đoán khác vì có những bệnh nhân mắc bệnh nhưng không tăng AFP trong máu hoặc AFP tăng cao do bệnh lý về gan khác. 2.2. Chỉ số AFP-L3 Đây là chất đồng đẳng dạng 3 của AFP, được sinh ra bởi các tế bào gan ác tính, liên hệ với bệnh lý ung thư gan. Tỉ lệ AFP-L3 so với tổng nồng độ AFP bất thường cho thấy nguy cơ mắc bệnh cao. Vì thế xét nghiệm AFP-L3 trong máu là một trong các xét nghiệm tầm soát ung thư gan quan trọng. 2.3. Chỉ số DCP DCP là yếu tố đông máu được sản xuất bởi các khối u gan do thiếu Vitamin K của Prothrombin, nồng độ chất này thường tăng lên khi mắc ung thư gan. Ngoài ra, xét nghiệm này còn được chỉ định nhằm đánh giá kích thước khối u, kiểm tra ung thư xâm lấn. Nếu sau điều trị, nồng độ DCP giảm nhanh cho thấy phương pháp điều trị đạt hiệu quả tốt, nếu nó tăng trở lại thì khả năng bệnh tái phát hoặc điều trị thất bại. Khi thực hiện 3 xét nghiệm tầm soát ung thư gan trên, nếu kết quả bất thường, bác sĩ thường chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm đánh giá chức năng khác để chẩn đoán bệnh chính xác. 2.4. Một số phương pháp tầm soát ung thư gan hiệu quả khác Ngoài xét nghiệm máu, tầm soát ung thư gan có thể thực hiện bằng những phương pháp khác như: Siêu âm Đây là phương pháp tầm soát ung thư gan phổ biến nhất hiện nay vì thực hiện đơn giản, chi phí thấp, an toàn với bệnh nhân, giúp phát hiện khoảng 70 - 87% trường hợp mắc bệnh. Ngoài kiểm tra ung thư gan, siêu âm cũng giúp phát hiện các bệnh lý về gan khác có nguy cơ tiến triển như: xơ gan, viêm gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Mức độ tổn thương trên cấu trúc bề mặt gan là dấu hiệu ung thư gan có thể phát hiện sớm, khi bệnh nhân chưa có các triệu chứng bệnh rõ ràng. Trong tầm soát ung thư gan, siêu âm gan và xét nghiệm AFP trong máu thường được chỉ định kết hợp. Sinh thiết gan Đây là phương pháp tầm soát, chẩn đoán ung thư gan hiệu quả, chính xác, tuy nhiên chỉ được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ, kết quả kiểm tra khác bất thường. Nguyên nhân do sinh thiết gan là kỹ thuật xâm lấn gây đau đớn, nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu cho bệnh nhân. Chụp cộng hưởng tử và chụp cắt lớp phân giải cao Siêu âm gan có nhiều hạn chế về độ phân giải, khó phát hiện các khối u ung thư gan nhỏ giai đoạn khởi phát. Trong khi đó chụp cộng hưởng từ MRI và chụp cắt lớp phân giải cao cho phép xác định khối u nhỏ cỡ 1cm, chẩn đoán ung thư gan và giai đoạn bệnh chính xác. Như vậy, hầu hết các phương pháp tầm soát ung thư gan này thường được chỉ định thực hiện kết hợp với xét nghiệm sàng lọc cho kết quả chính xác nhất, tránh bỏ sót trường hợp. 3. Đối tượng có nguy cơ cao nên xét nghiệm tầm soát ung thư gan Hiện nay, các xét nghiệm tầm soát ung thư gan được thực hiện chủ yếu theo chỉ định của bác sĩ với các trường hợp có yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao. Những đối tượng này bao gồm: - Bệnh nhân viêm gan mạn tính, xơ gan: đây là đối tượng có nguy cơ cao nhất tiến triển thành ung thư gan, cần xét nghiệm tầm soát thường xuyên để tránh phát triển thành bệnh. - Người mắc bệnh chuyển hóa di truyền như: ứ đọng Glycogen, thiếu hụt alpha-1 antitrypsin, bệnh quá tải sắt, bệnh tyrosin máu hoặc bệnh porphyrin da. - Viêm gan tự miễn. - Gan nhiễm mỡ không do rượu. - Xơ gan ứ mật mạn tính. Với những đối tượng có nguy cơ cao này từ 21 - 75 tuổi, các bác sĩ chuyên khoa khuyên bệnh nhân nên tầm soát ung thư gan bằng siêu âm gan và xét nghiệm AFP máu 6 tháng một lần. Các xét nghiệm tầm soát ung thư gan khác sẽ được xem xét chỉ định.
medlatec
1,167
Dấu hiệu bệnh viêm âm đạo nữ giới thường gặp Viêm âm đạo là bệnh lí phụ khoa thường gặp ở nữ giới. Các tác nhân chủ yếu thường do nấm và vi khuẩn gây nên. Tùy thuộc vào nguyên ngân gây bệnh mà các dấu hiệu bệnh viêm âm đạo ở mỗi người là khác nhau . 90% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từng ít nhất 1 lần bị viêm âm đạo. Nguyên nhân gây ra bệnh từ rất nhiều nguồn khác nhau như dị ứng dung dịch vệ sinh, nhiễm khuẩn qua đường tình dục hoặc do chưa biết cách vệ sinh vùng kín. Điều cần chú ý ở đây là chị em cần nhận biết đúng các dấu hiệu bệnh viêm âm đạo để tìm được chính nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời. 1. Các dấu hiệu viêm âm đạo thường gặp ở nữ giới 1.1 Dấu hiệu viêm âm đạo do nhiễm khuẩn nấm men ( Nấm candida) – Nấm men (Nấm candida) là gì? Phụ nữ nhiễm nấm men âm đạo (chủ yếu là nấm candida) có thể gây ra viêm nhiễm và khó chịu. Nấm candida là loài nấm rất dễ sinh sôi và phát triển trong điều kiện môi trường ẩm ướt, không khô ráo hoặc trong cơ thể của bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu. Nấm candida thường cư trú ở thực quản, miệng, lưỡi và âm đạo. Dấu hiệu bệnh viêm âm đạo do nhiễm trùng nấm men Nguyên nhân khiến nhiều chị em bị nhiễm nấm candida âm đạo như nồng độ hormone bị xáo trộn, do trong thời kì mang bầu hoặc những người bệnh mắc tiểu đường. Bên cạnh đó, việc dùng kháng sinh dài ngày điều trị các bệnh về nhiễm trùng đường niệu có thể làm tiêu diệt các vi khuẩn có lợi, từ đó hệ vi sinh bị mất cân bằng và tạo điều kiện cho nấm candida sinh sôi, phát triển. – Dấu hiệu bệnh viêm âm đạo do nhiễm trùng nấm men: Dịch âm đạo có mầu trắng, hơi quánh đặc; Ngứa râm ran và tấy đỏ ở vùng âm đạo, âm hộ; Cảm thấy nóng rát hoặc buốt khi đi tiểu 1.2 Dấu hiệu viêm âm đạo do vi khuẩn xâm nhập Viêm âm đạo hay nhiễm khuẩn âm đạo tuy không phải là bệnh lây truyền qua đường tình dục nhưng lại là bệnh lí phụ khoa phổ biến của nhiều chị em, nhất là trong độ tuổi sinh sản. Về bản chất, nhiễm khuẩn âm đạo nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn và không liên quan đến nấm men. Do đó việc dùng thuốc kháng nấm để chữa trị sẽ không mang lại kết quả, ngược lại còn làm cho các triệu chứng ngày càng nặng thêm. Dấu hiệu nhận biết nhiễm vi khuẩn âm đạo: – Khí hư loãng và thường có màu trắng đục – Dịch âm đạo có mùi hơi tanh gây khó chịu – Một vài trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo không có bất kì triệu chứng nào và chỉ được phát hiện qua thăm khám phụ khoa. 1.3 Dấu hiệu bệnh viêm âm đạo do sinh vật đơn bào Trichomonas Trichomonas là một dạng ký sinh trùng nguyên sinh. Các triệu chứng do kí sinh trùng này gây ra sẽ gây kích ứng ở nhiều cấp độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Khi mắc viêm âm đạo do Trichomonas sẽ có những dấu hiệu như: – Cơ quan sinh dục bị sưng tấy, ngứa rát, đau nhức – Khiến cho người bệnh bị bí tiểu hoặc tiểu buốt – Khí hư có dịch ngả vàng, xanh, kèm theo mùi tanh bất thường – Đau rát khi quan hệ tình dục – Viêm âm đạo có thể kéo dài lên đến vài năm nếu không được điều trị dứt điểm 1.4 Dấu hiệu viêm âm đạo do kích ứng Bệnh viêm nhiễm âm đạo đôi khi không vì nguyên nhân do nấm hay vi khuẩn mà do âm đạo bị kích ứng khi sử dụng các sản phẩm vùng kín như dung dịch vệ sinh kém chất lượng, chất bôi trơn, tampon…. Các biểu hiện như vùng kín bị ngứa, nóng rát, dịch âm đạo tiết nhiều bất thường là những dấu hiệu thường gặp của tình trạng viêm âm đạo không nhiễm trùng. Ngứa rát là biểu hiện thường gặp ở viêm âm đạo không do nhiễm trùng Ngoài ra, phụ nữ tuổi tiền mãn kinh thường gặp tình trạng teo âm đạo. Đây cũng là một dạng viêm âm đạo không nhiễm trùng. Nguyên nhân do nội tiết tố estrogen bị suy giảm đáng kể trong đội tuổi tiền mãn kinh và sau mãn kinh hoặc do các cuộc phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng trước đó. Teo âm đạo dẫn đến viêm nhiễm sẽ kích thích khiến cho âm đạo bị khô và nóng rát. 2. Các phương pháp điều trị viêm nhiễm âm đạo cho chị em phụ nữ Viêm âm đạo là bệnh lí do nhiều loại sinh vật và nấm, cũng như các nguyên nhân khách quan gây ra. Vì vậy, mỗi loại viêm âm đạo sẽ có phác đồ điều trị riêng biệt: – Viêm do nhiễm trùng nấm men: Bác sĩ sẽ chỉ định dòng thuốc bôi hoặc kem chống nấm như clotrimazole, miconazole, tioconazole. Nếu tình trạng nhiễm nấm nặng hơn, chị em sẽ được kê thuốc kháng nấm, thông thường sẽ dùng fluconazole. – Viêm do nhiễm khuẩn: Với những trường hợp viêm âm đạo do vi khuẩn sẽ được điều trị bằng thuốc viên metronidazole đường uống kết hợp gel metronidazole hoặc kem bôi clindamycin. – Viêm do kí sinh trùng Trichomonas: Bệnh nhân bị nhiễm trichomonas sẽ được chỉ định thuốc metronidazole hoặc tinidazole. – Viêm do teo âm đạo: Để điều trị tình trạng này, bác sĩ sẽ kê thuốc estrogen (ở dạng kem) hoặc viên đặt âm đạo để giảm ngứa rát. – Viêm âm đạo không do nhiễm trùng: Không cần sử dụng thuốc, bạn cần tìm hiểu chính xác các nguyên nhân gây kích ứng để ngưng việc sử dụng. Các tác nhân thường gặp đến từ dung dịch vệ sinh phụ nữ, xà phòng giặt, băng vệ sinh, cốc nguyệt san hoặc tampon… 3. Các phương pháp phòng ngừa bệnh viêm âm đạo: Các biện pháp dưới đây sẽ giúp chị em hạn chế và phòng ngừa bệnh viêm âm đạo: – Không sử dụng các loại sữa tắm, xà phòng chứa các chất tẩy rửa mạnh ví dụ như các loại xà phòng mang công dụng kháng khuẩn hoặc khử mùi, hạn chế sử dụng các loại gel tẩy tế bào chết dạng hạt vì có thể vô tình cọ xát gây tổn thương “cô bé” Hạn chế sử dụng những loại dung dịch vệ sinh có tính kháng khuẩn mạnh – Giữ vùng kín luôn khô ráo, cân bằng độ pH, tránh môi trường ẩm ướt dễ làm vi khuẩn và các loại nấm sinh sôi, phát triển. – Không thụt rửa vùng kín bởi việc thụt rửa nhiều lần không những không làm giảm viêm nhiễm âm đạo mà còn triệt tiêu các vi sinh vật có lợi cư trú trong âm đạo, từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm trùng âm đạo – Sử dụng bao cao su khi quan hệ giúp cả nam và nữ tránh được những bệnh lí lây lan qua đường tình dục, không quan hệ khi âm đạo đang bị viêm nhiễm đề phòng các triệu chứng diễn tiến nặng hơn – Sử dụng đồ lót cotton và thoáng khí: Nấm candida hoạt động rất mạnh trong môi trường ẩm ướt. Vì vậy chị em nên chọn những loại đồ lót bằng vải cotton, thấm hút tốt để tạo môi trường luôn khô thoáng cho âm đạo, ngăn chặn hoạt động của nấm men và các loại vi khuẩn gây bệnh khác.
thucuc
1,334
Vì sao trẻ bị táo bón ra máu? Táo bón ra máu không phải là tình trạng hiếm gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ ở độ tuổi từ 2 - 4 vẫn còn trong thời kỳ tập ngồi bô. Bé bị táo bón ra máu thường do nứt kẽ hậu môn, những tổn thương này có thể nhanh chóng biến mất nếu cha mẹ xử lý đúng cách và kịp thời. 1. Lý do khiến cho bé bị táo bón ra máu Theo thống kê, có tới 90% trường hợp trẻ bị táo bón đi cầu ra máu do nứt kẽ hậu môn. Nứt kẽ hậu môn thường do táo bón lâu ngày làm cho phân tích tụ trong đại tràng thành những cục lớn, khô và cứng. Đến khi trẻ muốn đi đại tiện thì phải cố gắng hết sức để rặn tống phân ra ngoài. Điều này khiến cho hậu môn phải giãn quá căng, cùng với hình thái phân quá cứng tạo nên lực ma sát mạnh lên thành hậu môn.Trẻ bị táo bón đi ra máu thường xuất hiện máu ở trên bề mặt phân hoặc có thể dính ra đũng quần, bệ bô hay bệ bồn cầu.Dưới đây là một trong những lý do có thể khiến bé bị táo bón ra máu phổ biến như:Táo bón bởi các dị tật như phình đại tràng bẩm sinh, hẹp đại tràng, bệnh suy giáp bẩm sinh... Với những trường hợp trẻ mắc các bệnh lý này thường bị táo bón chỉ sau vài ngày trẻ chào đời.Bệnh lồng ruột ở trẻ: Một dạng gây tắc nghẽn đường ruột nguy hiểm, gây nên những cơn đau bụng dữ dội kèm nôn mửa, phân xuất hiện máu.Viêm đường ruột: Khi niêm mạc ruột bị viêm sẽ gây nên tình trạng rối loạn hệ tiêu hoá, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.Chế độ ăn của trẻ quá nhiều chất bột đường nhưng lại thiếu chất xơ và uống ít nước.Trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa bò hoặc sữa công thức giàu thành phần dinh dưỡng Protein.Lượng thức ăn trẻ ăn hàng ngày quá ít.Trẻ nhịn đi đại tiểu tiện: Trẻ có tâm lý sợ bẩn, sợ phòng vệ sinh ở trường không sạch và khi đó bé sẽ nhịn đi đại tiện. Một số trường hợp do trẻ đi vệ sinh khó và phải rặn nhiều nên khiến cho trẻ sợ hãi, dẫn đến tình trạng trẻ buồn đi vệ sinh nhưng vẫn cố gắng nhịn không đi. Tình trạng này kéo dài làm cho phân ở trong trực tràng càng khô, rắn, cứng, tích tụ ngày một to hơn và đến khi trẻ không thể nhịn được, bắt buộc phải đi vệ sinh thì trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn, tăng nguy cơ bé bị bón ra máu.Khi trẻ đi vệ sinh khó khăn mà cha mẹ lạm dụng thuốc nhuận tràng, thụt hậu môn thì có thể gặp tác dụng phụ. Sử dụng thuốc thụt có thể giúp trẻ giải quyết việc đi vệ sinh nhanh chóng nhưng nếu lạm dụng thường xuyên sẽ mang lại cho trẻ cảm giác đau do bỏng, rát, tổn thương, viêm nhiễm hậu môn và thậm chí còn làm cho trẻ mất phản xạ đi vệ sinh tự nhiên. Bé bị táo bón ra máu thường do nứt kẽ hậu môn 2. Những dấu hiệu sớm giúp cha mẹ nhận biết trẻ bị táo bón ra máu Khi bé bị táo bón ra máu do nứt kẽ hậu môn sẽ có một vài dấu hiệu khá rõ ràng và cha mẹ chỉ cần chú ý một chút là có thể kiểm tra được. Đặc điểm của tình trạng này có thể là:Trẻ không chịu đi ngoài và có khi trẻ nhịn không đi đại tiểu tiện hoặc trẻ sẽ khóc và la hét, khó chịu mỗi lần phải đi đại tiểu tiện.Phân của trẻ có hình dạng rất rắn, cứng và to kèm theo có máu trên bề mặt của phân. Máu không chỉ dính trên phân mà còn dính trên cả đũng quần hoặc bệ xí của trẻ.Cha mẹ có thể sử dụng đèn pin để kiểm tra hậu môn và dễ dàng phát hiện ra những vết rách nhỏ ở ống hậu môn của trẻ.Sau khi trẻ đi đại tiểu tiện bị ra máu, có thể những lần sau trẻ sẽ cố nhịn để tránh cảm giác đau mỗi khi đi vệ sinh.Mức độ của tình trạng táo bón ra máu ở trẻ phụ thuộc vào số lượng máu mất đi, cụ thể:Mức độ nhẹ: Trẻ đi đại tiểu tiện ít máu hoặc máu chỉ dính ở bề mặt của phân. Trẻ vẫn hoạt động bình thường và da dẻ hồng hào.Mức độ nặng: Trẻ đi đại tiểu tiện nhiều máu, liên tục và phân chỉ toàn máu, thậm chí máu không cầm lại được, khiến cho trẻ có những dấu hiệu như da xanh xao, mệt, yếu đuối... Khi gặp trường hợp này cha mẹ cần cho trẻ đi cấp cứu bác sĩ ngay để được xử trí kịp thời. 3. Cách khắc phục tình trạng trẻ táo bón ra máu tại nhà Điều trị táo bón ra máu ở trẻ phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ chảy máu của trẻ khi đi vệ sinh. Hầu hết các trường hợp trẻ bị táo bón ra máu do nứt kẽ hậu môn, cha mẹ có thể thực hiện các phương pháp sau để giảm bớt sự đau đớn cho trẻ:Khi cha mẹ phát hiện trẻ bị táo bón đi ra máu thì cần nhanh chóng vệ sinh sạch sẽ khu vực hậu môn sau khi trẻ đi vệ sinh xong.Tiếp đó, cha mẹ nên sử dụng nước muối loãng hoặc dung dịch sát trùng rửa sạch vết thương cho trẻ.Sử dụng thuốc mỡ để bôi vào hậu môn cho trẻ giúp giảm bớt cảm giác đau rát và nhanh lành vết thương.Ngoài ra, để giúp trẻ đào thải hết toàn bộ lượng phân rắn tích tụ hoặc đi chưa hết từ lần trước cũng như tránh làm nghiêm trọng hơn vết nứt kẽ hậu môn thì cha mẹ sử dụng thuốc nhuận tràng để thụt hậu môn. Thuốc nhuận tràng sẽ giúp làm mềm phân và làm cho trẻ dễ dàng đi vệ sinh hơn. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc nhuận tràng cần có sự chỉ định của bác sĩ và tuân thủ theo hướng dẫn để an toàn cho trẻ. Cha mẹ có thể sử dụng thuốc nhuận tràng theo chỉ định của bác sĩ để khắc phục tình trạng bé bị táo bón ra máu. Tình trạng nứt kẽ hậu môn khá phổ biến ở trẻ sơ sinh, những tổn thương này có thể nhanh chóng biến mất khi cha mẹ xử lý đúng và kịp thời. Nhằm giúp chấm dứt và phòng ngừa tình trạng tái phát táo bón ra máu ở trẻ, cha mẹ nên:Cho trẻ ăn đầy đủ chất xơ, uống nhiều nước. Để có thể bổ sung đủ hàm lượng chất xơ cho trẻ cha mẹ cần thực hiện nguyên tắc chế biến rau củ tránh làm mất hoặc giảm hàm lượng chất xơ và các loại vitamin cần thiết cho cơ thể của trẻ.Khuyến khích trẻ thường xuyên vận động nhằm tăng hoạt động của nhu động ruột, giúp phân nhanh chóng được tống và đào thải ra ngoài.Táo bón có thể làm cho trẻ chướng bụng, đầy hơi và biếng ăn. Nếu cha mẹ ép trẻ ăn quá nhiều rau củ quả để tăng hàm lượng chất xơ thì không có lợi cho trẻ. Vì vậy cùng với việc bổ sung chất xơ từ chế độ ăn, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung chất xơ chuyên biệt cho trẻ.Tóm lại, bé bị táo bón ra máu thường do nứt kẽ hậu môn, những tổn thương này có thể nhanh chóng biến mất nếu cha mẹ xử lý đúng cách và kịp thời.
vinmec
1,329
Cùng tìm hiểu: Những nguyên nhân gây hôn mê thường gặp Hôn mê là một tình trạng cấp cứu thường gặp. Người bệnh rơi vào hôn mê do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để chẩn đoán được chính xác nguyên nhân gây hôn mê thì bác sĩ cần phải thăm khám, thực hiện những xét nghiệm cần thiết. Từ đó, đưa ra các phương pháp cấp cứu kịp thời và điều trị tích cực cho bệnh nhân. 1. Hôn mê là gì? Hôn mê là khi bệnh nhân rơi vào tình trạng rối loạn ý thức, mặc dù có kích thích từ bên ngoài nhưng không có đáp ứng, không có dấu hiệu hồi tỉnh. Những dấu hiệu lâm sàng của hôn mê như sau: Không thể đánh thức bệnh nhân tỉnh dậy được. Ngay cả khi thực hiện những kích thích gây đau đớn, bệnh nhân vẫn không tỉnh lại. Bệnh nhân không có hành động, cử động từ chủ ý của mình. Tuy nhiên, tình trạng hôn mê cũng dễ nhầm lẫn với trường hợp bệnh nhân đang ngủ. Hôn mê là tình trạng vô cùng nguy hiểm và cần được cấp cứu kịp thời, thậm chí có thể dẫn tới tử vong nếu chậm trễ. Nếu bệnh nhân được cấp cứu kịp thời thì có thể hồi phục trở lại sau khoảng 2 đến 4 tuần. Chính vì thế mà cần phải tìm ra nguyên nhân gây hôn mê để tăng hiệu quả điều trị và cứu sống được người bệnh. 2. Nguyên nhân gây hôn mê Nhiều nguyên nhân gây hôn mê, nhưng những nguyên nhân dưới đây được cho là thường gặp nhất: Hôn mê vì tổn thương mạch máu não: Khi mạch máu não bị tổn thương, bệnh nhân sẽ dễ rơi vào tình trạng hôn mê, có thể liệt khu trú một bộ phận cơ thể và kèm theo những dấu hiệu của bệnh tim mạch. Trong đó, bệnh lý nhồi máu não hay bệnh xuất huyết não,… được cho là những tổn thương não phổ biến nhất gây ra hiện tượng hôn mê của người bệnh. Hôn mê do nhiễm trùng, viêm màng não: Những bệnh lý như viêm não hoặc viêm tắc tĩnh mạch não hay bệnh sốt rét thể ác tính,… cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng hôn mê. Do co giật: Tình trạng co giật cũng dễ dẫn đến hôn mê. Trên thực tế, nhiều nguyên nhân dẫn đến co giật có thể kể đến như bệnh động kinh, tình trạng hạ đường huyết, hội chứng sản giật ở những phụ nữ đang mang thai, người bệnh u não hoặc áp - xe não cũng có thể gây ra tình trạng co giật cho bệnh nhân. Do tình trạng rối loạn chuyển hóa: Những người mắc bệnh về rối loạn chuyển hóa như bệnh đái tháo đường, các bệnh lý về gan, hội chứng tăng cao ure máu, tình trạng rối loạn điện giải, suy giáp, suy tuyến thượng thận hay suy đa tuyến cũng là một trong những nguyên nhân gây hôn mê. Do ngộ độc: Người bệnh rơi vào tình trạng hôn mê cũng có thể là do ngộ độc, chẳng hạn như ngộ độc thuốc ngủ, ngộ độc các loại thuốc giảm đau hoặc các loại kích thích độc hại như rượu, ma túy,… Do chấn thương sọ não: Các trường hợp bị chấn thương sọ não dẫn đến đụng giập não sẽ gây ra tình trạng hôn mê, kèm theo đó còn là tình trạng tụ máu nội sọ. Vô cùng nguy hiểm nếu không được can thiệp kịp thời. 3. Làm thế nào để chẩn đoán hôn mê Để chẩn đoán chính xác tình trạng hôn mê, cần phải dựa vào thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng: Lâm sàng: Bác sĩ sẽ dựa vào những triệu chứng lâm sàng của người bệnh để chẩn đoán, trong đó bao gồm triệu chứng mất ý thức và không phản ứng, không thức tỉnh của người bệnh. Tình trạng mất ý thức sẽ được đánh giá theo thang điểm Glasgow. Theo đó, bác sĩ sẽ dựa vào những yếu tố chính như đáp ứng mở mắt, đáp ứng vận động, lời nói của bệnh nhân. Cận lâm sàng: Không chỉ thăm khám lâm sàng, các bác sĩ cũng cần dựa vào những xét nghiệm cận lâm sàng để thực hiện chẩn đoán bệnh. Những xét nghiệm cần thực hiện bao gồm: Xét nghiệm chức năng gan, thận, nồng độ Glucose máu, nồng độ Calci máu, điện giải đồ,… Xét nghiệm máu. Xét nghiệm nước tiểu. Để nhận biết rõ những tổn thương não đang ở mức độ nào, cần chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não. Đối với những trường hợp đang có dấu hiệu đau đầu, sốt hoặc nghi ngờ mắc bệnh nhiễm trùng mức độ hệ thần kinh trung ương thì cần chọc dò dịch não tủy. Bác sĩ sẽ khảo sát hoạt động điện ở não bằng cách đo điện não đồ để. Đây là phương pháp có thể giúp bác sĩ đánh giá hôn mê do những bệnh lý về nhiễm trùng não, những cơn co giật, hay rối loạn chuyển hóa não,… Khi gặp trường hợp hôn mê, bác sĩ sẽ kiểm soát một số vấn đề sau: Chức năng hô hấp: Bệnh nhân cần được khai đường thở, cung cấp oxy bằng đường mũi hoặc mặt nạ oxy, hoặc có thể đặt nội khí quản hoặc thông khí nhân tạo. Chức năng tuần hoàn: Trong những trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể được chỉ định thuốc điều chỉnh huyết áp và chống trụy mạch, chống sốc. Xét nghiệm nước tiểu để tìm nguyên nhân hôn mê. Bệnh nhân có thể được nằm cao đầu, truyền tĩnh mạch để chống hiện tượng phù não, tăng áp lực nội sọ. Chống co giật: Bệnh nhân có thể được chỉ định tiêm các loại thuốc chống co giật. Trong những trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể được chỉ định lọc máu, giải độc tố bằng cách truyền tĩnh mạch dung dịch,… Bên cạnh những phương pháp trên là một số phương pháp xử trí khác như bù nước, điện giải, chống loét, thông tiểu, vận động trị liệu, chống viêm tắc mạch máu, điều chỉnh tăng hay hạ thân nhiệt, nuôi ăn qua sonde dạ dày hoặc tĩnh mạch cho bệnh nhân. Trên đây là những nguyên nhân gây hôn mê và một số cách xử trí, can thiệp với bệnh nhân. Tình trạng hôn mê vô cùng nguy hiểm và cần được phát hiện xử trí kịp thời, nếu không có thể gây ra những hậu quả khôn lường.
medlatec
1,096
Nguyên nhân và dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư tuyến nước bọt 1. Nguyên nhân ung thư tuyến nước bọt Ung thư tuyến nước bọt có thể phát sinh ở nhiều vị trí như: mang tai, dưới hàm… Nguyên nhân ung thư tuyến nước bọt đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh: – Hút thuốc hay sử dụng các sản phẩm thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến nước bọt. – Bức xạ: điều trị vùng đầu và cổ bằng bức xạ hoặc làm việc tiếp xúc với các chất phóng xạ nhất định làm tăng nguy cơ ung thư tuyến nước bọt. – Công việc: một số nghiên cứu cho thấy rằng làm việc với một số sản phẩm như bụi hợp kim niken hoặc bụi silic có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. – Chế độ ăn uống: một số nghiên cứu đã tìm thấy rằng một chế độ ăn giàu chất béo động vật và ít rau quả có thể làm tăng nguy cơ. – Tiền sử gia đình: nếu các thành viên trong gia đình bạn đã bị ung thư tuyến nước bọt, bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Khối u tuyến nước bọt là loại khối u hiếm gặp có nguồn gốc từ các tế bào tuyến nước bọt. Khối u tuyến nước bọt có thể bắt đầu ở bất kỳ tuyến nước bọt nào trong miệng, cổ hoặc cổ họng của người bệnh. 2. Triệu chứng ung thư tuyến nước bọt Tùy vào vị trí ung thư mà biểu hiện mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Ở giai đoạn sớm, các triệu chứng khá mơ hồ. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: – Khối u (thường không đau) ở khu vực ở phía trước của tai, má, cằm, môi hoặc trong miệng. – Khó nuốt – Tê và ngứa ran ở mặt – Khó há miệng rộng – Tai thoát ra chất dịch – Yếu các cơ bắp ở một bên của khuôn mặt (liệt mặt) – Đau dai dẳng ở mặt (không phổ biến nhưng có thể xảy ra) – Sự khác biệt về kích thước và hình dạng của bên trái và bên phải mặt hoặc cổ. Hầu hết các trường hợp bệnh ung thư tuyến nước bọt được điều trị bằng phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn ung thư, và có thể bức xạ sau đó, tùy thuộc vào mức độ lan rộng của bệnh. Hóa trị ít được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến bước bọt. Tỷ lệ sống sau năm năm của ung thư tuyến nước bọt là 32 – 86% (tùy thuộc vào loại tuyến nước bọt). Nhận thấy những dấu hiệu bất thường, mọi người nên chủ động đi thăm khám sớm, tránh để những triệu chứng này diễn biến nặng 2. Điều trị và lời khuyên trong phòng bệnh ung thư tuyến nước bọt 2.1 Các phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt Tùy thuộc vào giai đoạn ung thư, sức khỏe chung, mức độ đáp ứng điều trị, tuổi tác, mong muốn của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau. – Phẫu thuật: Thường là phương pháp điều trị chính cho người bệnh ung thư tuyến nước bọt. Trong hầu hết các trường hợp ung thư và một số hoặc tất cả các tuyến nước bọt xung quanh sẽ được cắt bỏ. Mô mềm lân cận cũng có thể được loại bỏ. Nếu ung thư đã lan rộng và phát triển đến các hạch bạch huyết thì các hạch bạch huyết ở cùng 1 bên cổ có thể được bóc tách. – Xạ trị: Là phương pháp điều trị chính có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với hóa trị liệu đối với một số bệnh nhân mắc ung thư tuyến nước bọt không thể thực hiện cắt bỏ bằng phương pháp phẫu thuật vì kích thước hoặc vị trí của khối u. Xạ trị cũng có thể được chỉ định sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư bị sót lại giúp giảm nguy cơ tiếp tục phát triển trở lại. Ở những bệnh nhân mắc ung thư tuyến nước bọt giai đoạn tiến triển, xạ trị được sử dụng như là một phương pháp nhằm làm giảm các triệu chứng như đau, chảy máu, khó nuốt. – Hóa trị: Là phương pháp sử dụng thuốc thông qua đường truyền tĩnh mạch đường uống, thuốc khi đi vào máu sẽ đến tất cả các khu vực trên cơ thể, vì thế nên phương pháp này hữu ích đối với ung thư tuyến nước bọt khi lan rộng ra khỏi vùng cổ. Hóa trị thường được sử dụng khi ung thư đã di căn đến các cơ quan xa hoặc trong trường hợp không thể kiểm soát được bằng phẫu thuật và xạ trị. 2.2 Phòng tránh nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến nước bọt Như đã đề cập đến các yếu tố nguy cơ cao có khả năng thúc đẩy hình thành ung thư tuyến nước bọt ở phần trước, người dân nên chủ động phòng tránh bằng cách: – Ngừng sử dụng thuốc lá, hạn chế uống rượu bia quá mức, sử dụng chế độ ăn uống lành mạnh… – Luôn tuân thủ các nguyên tắc về trang bị bảo hộ lao động cần thiết, đúng theo quy định để giảm các yếu tố môi trường, khí độc tác động gây ung thư. – Ngoài ra bạn cũng cần chủ động lập kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc ung thư đặc biệt ở những đối tượng có nguy cơ cao. Bởi tầm soát ung thư là giải pháp hàng đầu giúp phát hiện sớm ung thư ngay cả khi bệnh chưa gây ra dấu hiệu hay triệu chứng.
thucuc
977
Dấu hiệu nhận biết u bã đậu là gì? U bã đậu thường gặp ở nhiều người và dễ gây viêm khó chịu nếu không được điều trị đúng cách. Vậy dấu hiệu nhận biết u bã đậu là gì? Dấu hiệu nhận biết u bã đậu là gì? Dấu hiệu u bã đậu thường dễ nhận biết. U thường có những biểu hiện giống như nổi mụn bọc nên nhiều người hay nhầm tưởng với mụn, nhọt nên tự ý rạch, nặn lấy tổ chức bên trong ra, nhưng u lại mọc tiếp tái đi tái lại nhiều lần. U bã đậu thường nổi trên mặt da, khi sờ vào thấy mềm, không đau và có thể di chuyển được, lấy ra là tổ chức bã trắng như đậu. Dấu hiệu nhận biết u bã đậu U bã đậu không làm khó chịu hay ảnh hưởng nhiều nhưng khi bị viêm nhiễm do để lâu ngày có thể bị hoại tử, hình thành nên các vết viêm loét, khiến người bệnh có cảm giác đau đớn. U thường xuất hiện ở những vùng da tiết ra nhiều mồ hôi, nhiều dầu, chất bã như ở vùng mặt, vai, lưng, mông,dưới cánh tay. U thường không đau, không gây ác tính to dần gây khó chịu, đau nhức khi có viêm. ĐIều trị u bã đậu như thế nào? Phẫu thuật cắt bỏ u bã đậu hiện đang là phương pháp phổ biến tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là gây đau đớn, để lại sẹo gây mất thẩm mỹ cho cơ thể, thậm chí nhiều trường hợp mổ không triệt để, khối u sẽ tái phát trở lại. Bên cạnh đó, chi phí thăm khám điều trị tại bệnh viện còn rất hợp lý có áp dụng thanh toán bảo hiểm theo quy định.
thucuc
305
Xét nghiệm TRAb dùng để chẩn đoán bệnh gì? Các bệnh cường giáp luôn gây nhiều ảnh hưởng, biến chứng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của con người. Bệnh Basedow là bệnh cường giáp thường gặp nhất, rất khó để chẩn đoán chính xác và điều trị sớm bệnh. Xét nghiệm TRAb là phương pháp xét nghiệm mới, độ nhạy cao được đưa vào chẩn đoán Bệnh Basedow. 1. Xét nghiệm TRAb là gì? Xét nghiệm TRAb dùng để đo nồng độ TRAb trong máu và tỷ lệ giữa thành phần TRSAb/TRBAb để đánh giá bệnh Basedow. Ba loại tự kháng thể xuất hiện trong bệnh Basedow là TRSAb (Kích thích), TRBAb (Ức chế) và TRNAb (Trung gian), cấu trúc phân tử của chúng có điểm khác nhau dẫn đến cách gắn của chúng với thụ thể của TSH tại màng tế bào tuyến giáp khác nhau. Mặc dù TRAb tồn tại 3 dạng như đã nêu ở trên song TRNAb là tự kháng thể trung gian, không ảnh hưởng đến chức năng tế bào tuyến giáp. Chỉ có TRSAb và TRBAb là cạnh tranh với TSH và gây hại. Tỉ lệ TRSAb/TRBAb càng lớn thì bệnh Basedow biểu hiện càng nặng và ngược lại. Do đó, xét nghiệm TRAb vừa có thể đánh giá bệnh nhân có tồn tại tự kháng thể TRAb hay không, nghĩa là mắc Basedow hay không và đánh giá mức độ nặng của bệnh nếu xác định được tỷ lệ TRSAb/ TRBAb. Xét nghiệm TRAb hiện nay được đưa vào tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định bệnh Basedow. 2. Xét nghiệm TRAb trong chẩn đoán bệnh Basedow Basedow là một bệnh lý nội tiết khá thường gặp, chiếm đến 90% các trường hợp bệnh cường giáp. Bệnh nhân Basedow có tuyến giáp bài tiết quá nhiều hormone T3, T4 so với nhu cầu cơ thể, gây nhiễm độc giáp. Có nhiều nguyên nhân gây ra Basedow nhưng nguyên nhân được nhiều y bác sỹ thừa nhận là coi đây là bệnh tự miễn dịch, do yếu tố di truyền và môi trường kết hợp. Khi cơ thể mất khả năng miễn dịch với kháng nguyên tuyến giáp, sẽ dẫn tới phản ứng miễn dịch chống lại tuyến giáp, hậu quả là bệnh Basedow. Trong bệnh Basedow, người ta thấy có tự kháng nguyên HLA nhóm 2 xuất hiện trên bề mặt tuyến giáp. Kháng nguyên này kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể, sản xuất tự kháng thể chống lại nó. Đây chính là điểm quan trọng gây ra bệnh Basedow. Tự kháng nguyên HLA nhóm 2 xuất hiện tại thụ thể TSH là chủ yếu, nên sẽ cạnh tranh với TSH tại TSHR, nên gọi là TRAb. Ngoài ra, TSHR cũng xuất hiện ở nhiều mô khác như: nguyên bào sợi, tế bào cơ, tế bào mỡ, tế bào tủy xương, tế bào tuyến yên, tế bào lympho… Ở đâu xuất hiện TSHR thì ở đó sẽ sản xuất tự kháng thể TRAb, có thể định lượng mức độ ở nồng độ xuất hiện trong máu. Bệnh Basedow gây nhiều biến chứng nặng, làm tổn thương mắt, tim mạch, gây những cơn nhiễm độc giáp cấp, suy kiệt… Nếu có thể phát hiện sớm bệnh, chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ có thể ngăn chặn bệnh. Song việc chẩn đoán Basedow là rất khó khăn, bởi hay nhầm với các bệnh cường giáp khác. 3. Xét nghiệm TRAb được chỉ định khi nào? Xét nghiệm định lượng TRAb được chỉ định trong các trường hợp sau: + Chẩn đoán xác định bệnh Basedow. + Chẩn đoán phân biệt Basedow với các bệnh cường giáp khác. + Theo dõi quá trình điều trị Basedow. + Phụ nữ mang thai có tiền sử mắc tuyến giáp. Giá trị tham chiếu là < 1.75 UI/L. Khi bệnh nhân có dấu hiệu, triệu chứng của mức độ bất thường kích thích tố tuyến giáp, nguyên nhân nghi ngờ là bệnh tự miễn dịch thì xét nghiệm TRAb là cần thiết. Cụ thể: Mức độ thấp kích thích tố tuyến giáp Rối loạn này gây các triệu chứng: Rụng tóc, Táo bón, bướu cổ, da khô, tăng cân, mệt mỏi, không chịu được lạnh. Mức độ cao hormone tuyến giáp Rối loạn này gây các triệu chứng: Lo âu, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, mệt mỏi, khó ngủ, mắt lồi, sụt cân đột ngột, tay run… Phụ nữ mang thai đã từng mắc bệnh tuyến giáp tự miễn dịch (Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto) hoặc có rối loạn tự miễn liên quan đến tuyến giáp thì cần sớm xét nghiệm Trab và các xét nghiệm định lượng tuyến giáp khác trong thai kỳ và trước khi kết thúc thai kỳ. Điều này giúp bác sỹ xác định xem thai nhi có nguy cơ mắc các bệnh rối loạn tuyến giáp hay không. 4. Công nghệ thực hiện thì thay đổi theo sự phát triển của y học, ở đây sẽ trình bày định lượng TRAb trên công nghệ điện hóa phát quang ECLIA. Công nghệ ECLIA sử dụng chất phát quang [Ru(bys)32+] và Tripopylamine (TPA) để định lượng cạnh tranh gắn kết, thực hiện như sau: - Giai đoạn 1: Đưa huyết thanh bệnh nhân vào buồng phản ứng cùng thuốc thử phức hợp TSHR-TRAb*. - Giai đoạn 2: Đưa thuốc thử chứa kháng thể đơn dòng TSHR gắn chất đánh dấu Ruthenium để tạo cạnh tranh với Trab trong mẫu thử. - Giai đoạn 3: Thêm vi hạt Streptavidin vào phản ứng để chúng gắn lên cả 2 phức hợp *TRAb-TSHR-TRAb* và *TRAb-TSHR-TRAb. Các phức hợp không có vi hạt sẽ bị rửa sạch. Phức hợp kháng nguyên, kháng thể được gắn lên điện cực rồi khởi động điện dòng 2V, đo cường độ ánh sáng ra và từ đó tính toán nồng độ của chất cần phân tích là tự kháng nguyên TRAb. 5. Xét nghiệm TRAb ở đâu?
medlatec
968
Siêu âm ổ bụng giúp kiểm tra các vấn đề gì về sức khỏe? Trong thăm khám kiểm tra sức khỏe người bệnh, các kỹ thuật thăm khám và xét nghiệm cơ bản được thực hiện, siêu âm ổ bụng cũng là một trong những kỹ thuật đó. Siêu âm ổ bụng an toàn, cho kết quả nhanh chóng dạng hình ảnh theo thời gian thực nên rất hiệu quả trong khám và phát hiện bệnh. Kỹ thuật này giúp kiểm tra, đánh giá tổn thương của các cơ quan trong ổ bụng như: Tụy, lá lách, bàng quang, thận, gan, mật, tử cung, buồng trứng,… Ngoài được sử dụng như kỹ thuật thăm khám cơ bản, siêu âm ổ bụng cũng hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị bệnh. 1. Kết quả siêu âm ổ bụng tiết lộ điều gì? Hiện nay có nhiều máy móc siêu âm hiện đại, có siêu âm 2D, 3D hay 4D. Máy móc siêu âm càng hiện đại thì kết quả siêu âm càng rõ ràng, chính xác, bác sỹ dễ phân tích và thăm khám. Kết quả siêu âm này có thể tiết lộ tình trạng sức khỏe của các cơ quan vùng ổ bụng, cũng như những bất thường bệnh lý tại đây. Cụ thể như: - Bệnh lý về gan: Xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ, các loại u gan lành tính và ác tính, áp xe gan,… - Bất thường của hệ tiêu hóa như: Lồng ruột, các khối u tiêu hóa, viêm ruột thừa, viêm ruột non, xoắn ruột,… - Bất thường của đường mật: u đường mật, sỏi mật, viêm túi mật, polyp túi mật, dị dạng đường mật,… - Bệnh lý lách: áp xe lách, lympho lách, lách to, các u lách,… - Bất thường của tuyến tụy: Chấn thương, sỏi, viêm tụy cấp tính, viêm tụy mạn tính, bất thường tụy bẩm sinh, các loại u tụy,… - Bất thường của hệ tiết niệu: Chấn thương, u đường bài xuất, tắc nghẽn, dị dạng, tắc nghẽn đường bài xuất như sỏi niệu quản, viêm bàng quang, viêm thận, ung thư thận, ung thư bàng quang, sỏi bàng quang, sỏi thận,… - Bất thường của hệ sinh dục tại các cơ quan: u nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ứ mủ vòi trứng, ung thư buồng trứng, viêm tiền liệt tuyến,... - Các bệnh lý sau phúc mạc: xơ hóa sau phúc mạc, u sau phúc mạc. Ngoài ra, kỹ thuật này có thể đánh giá lượng dịch trong bụng, ở màng ngoài tim hoặc khoang màng phổi. Hình ảnh siêu âm cũng có giá trị phát hiện các bệnh lý dịch ổ bụng, phình động mạch chủ. 2. Đối tượng nào nên siêu âm ổ bụng? Siêu âm ổ bụng nhanh chóng, giá trị chẩn đoán cao phát hiện nhiều bệnh lý, lại không gây hại cho sức khỏe con người nên là phương pháp nằm trong hoạt động thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Siêu âm ổ bụng không có chống chỉ định cho đối tượng nào, nên nếu bạn có nhu cầu thì hoàn toàn có thể thực hiện kiểm tra. Đối tượng thực hiện bao gồm cả nam và nữ, những người nghi mắc các bệnh liên quan khi có dấu hiệu của bệnh. Các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên khám sức khỏe định kỳ mỗi năm 1 lần, với người lớn tuổi thì khoảng 6 tháng một lần. Tiến hành định kỳ sẽ giúp bạn kịp thời phát hiện bệnh nếu mắc phải. Ngoài ra, nếu bạn có những dấu hiệu bất thường, nghi ngờ có khối u trong bụng, bệnh lý nội tạng thì cũng nên siêu âm ổ bụng để tìm nguyên nhân. Những dấu hiệu bất thường cần lưu ý là: đau bụng, sờ thấy khối lớn trong bụng, kém tiêu hóa, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa kéo dài, mệt mỏi không rõ lý do, sụt cân nhanh,… 3. Lưu ý cho bệnh nhân Siêu âm ổ bụng là kỹ thuật an toàn, không xâm lấn, không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện. Tuy nhiên, nếu mới siêu âm lần đầu, bạn sẽ gặp phải nhiều bỡ ngỡ. Một số lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất, để siêu âm nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải địa chỉ y tế nào cũng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, chất lượng cao. Với máy siêu âm tốt sẽ cho kết quả hình ảnh sắc nét hơn, bác sỹ dựa trên kết quả này cũng chẩn đoán dễ dàng, chính xác hơn. Điều này rất quan trọng, bởi nhiều trường hợp bệnh nhân đi khám tại địa chỉ này không có bệnh, nhưng địa chỉ khám khác lại phát hiện bất thường. Ngoài ra, kỹ thuật này thực hiện bởi các bác sỹ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao cũng giúp quá trình siêu âm nhanh chóng hơn, đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe hay bệnh lý mắc phải. Nên mặc đồ thoải mái, phù hợp Khi siêu âm ổ bụng, bệnh nhân sẽ nằm trên giường bệnh, kéo áo cao ngang ngực và quần thấp ngang xương mu. Vì thế, bạn nên mặc quần áo thoải mái để có thể dễ dàng thực hiện. Ngoài ra, phụ nữ không nên mặc váy. Nhịn tiểu và nhịn ăn nếu cần thiết Tùy vào từng trường hợp mà bác sỹ có thể yêu cầu bệnh nhân trước khi siêu âm cố gắng nhịn tiểu, uống nhiều nước để siêu âm dễ dàng, cho kết quả chính xác hơn. Không nên nhịn tiểu quá mức kết quả siêu âm không còn chính xác. Với siêu âm túi mật thì thường bệnh nhân cần nhịn ăn từ 6 - 8 giờ trước khi siêu âm, để túi mật không bị co nhỏ, khó quan sát và phát hiện tổn thương. Nếu cần nhịn ăn, bạn nên đi siêu âm vào sáng sớm, sau một giấc ngủ dài để không phải nhịn ăn nhiều giờ liền trong thời gian hoạt động ban ngày.
medlatec
1,022
Hội chứng ruột ngắn và cách chăm sóc bệnh nhân mắc chứng ruột ngắn Chứng ruột ngắn là vấn đề sức khỏe khá hiếm gặp, đây cũng là nguyên nhân gây tình trạng tiêu chảy, suy dinh dưỡng. Người mắc hội chứng ruột ngắn cần được chăm sóc sức khoẻ và điều trị như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn đọc biết thêm một số kinh nghiệm chăm sóc, điều trị cho các trường hợp kể trên. 1. Tìm hiểu chung về hội chứng ruột ngắnỞ người khoẻ mạnh, ruột sẽ gồm ruột non và ruột già, chịu trách nhiệm chuyển hoá và hấp thụ dinh dưỡng. Trong đó, ruột non là nơi diễn ra quá trình tiêu hoá thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể. Về cấu tạo, ruột non được chia thành 3 phần, đó là tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng. Trung bình kích thước ruột non sẽ dao động từ 4,5 - 6m. Ruột già là nơi hấp thụ một số chất dinh dưỡng, ví dụ như: vitamin B12, nước và các loại chất khoáng. Ruột già có kích thước khoảng 150cm. Nếu ruột của bệnh nhân có chiều dài ngắn hơn 120cm, họ được chẩn đoán mắc hội chứng ruột ngắn. Chiều dài của ruột không đảm bảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiêu hoá của cơ thể và đe doạ sức khoẻ của bệnh nhân. Bởi vì khả năng hấp thụ các loại dinh dưỡng như: khoáng chất, vitamin, protein, chất béo hoặc nước giảm đáng kể. Vậy đối tượng nào có nguy cơ mắc chứng ruột ngắn? Trên thực tế, đây là hội chứng hiếm gặp. Những người bị tổn thương một phần hoặc toàn bộ ruột non, ruột già sẽ phải đối mặt với chứng ruột ngắn. Cụ thể, trẻ sơ sinh được chẩn đoán bị viêm ruột hoại tử, mắc bệnh tắc ruột bẩm sinh hoặc cấu tạo đường ruột bất thường cần cắt bỏ một phần ruột non. Sau khi phẫu thuật, các bé sẽ mắc chứng ruột ngắn, sức khỏe và cuộc sống chịu nhiều ảnh hưởng. Bên cạnh đó, hội chứng ruột ngắn có thể xảy ra với bệnh nhân từng phẫu thuật vì các nguyên nhân sau: Mắc bệnh Crohn ở mức độ nghiêm trọng. Do lồng ruột. Đường ruột tổn thương do không được cung cấp lượng máu cần thiết. Tổn thương đường ruột do gặp chấn thương. Điều trị ung thư. Tốt nhất, khi phát hiện chức năng đường ruột suy giảm, bệnh nhân nên chủ động điều trị dứt điểm, ngăn ngừa tổn thương trở nên nghiêm trọng và cần phải cắt bỏ.2. Các dấu hiệu đặc trưng của hội chứng ruột ngắnĐa phần bệnh nhân trải qua triệu chứng tiêu chảy, tình trạng này kéo dài khiến cơ thể mất nước để duy trì hoạt động bình thường. Khi cơ thể mất nước, làn da trở nên khô ráp, sần sùi, tần suất đi tiểu tiện giảm đáng kể. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị suy dinh dưỡng do không được cung cấp đủ vitamin, khoáng chất thiết yếu, cơ thể luôn ở trong trạng thái uể oải, thiếu sức sống. Tình trạng này thường xuất hiện ở trẻ nhỏ. Một số triệu chứng khác có thể gặp ở bệnh nhân mắc chứng ruột ngắn là: chướng bụng, đầy hơi, khi gõ vào bụng sẽ thấy tiếng vang,… Một số bệnh nhân có dấu hiệu phù nề chân, hay bị chuột rút hoặc co cứng cơ. Nếu phát hiện các dấu hiệu trên, chúng ta nên chủ động đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tránh biến chứng xấu xảy ra.3. Hội chứng ruột ngắn ảnh hưởng như thế nào tới sức khoẻ?
medlatec
631
Chữa trị đau khớp háng hiệu quả NHANH không cần phẫu thuật Đau khớp háng khiến nhiều người gặp khó khăn trong vận động, đi lại, sinh hoạt. Vậy chữa trị đau khớp háng thế nào hiệu quả được rất nhiều người bệnh quan tâm, tìm hiểu. Đau khớp háng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vì thế để có cách chữa trị đau khớp háng hiệu quả cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. 1. Nguyên nhân gây đau khớp háng 1.1. Thoái hóa khớp háng Đây là quá trình lão hóa của sụn và xương dưới sụn. Lúc này các đầu xương không được sụn bảo vệ, khi vận động sẽ cọ xát vào nhau và gây đau đớn cho người bệnh. Đau khớp háng do thoái hóa thường đau với mức độ nặng và tăng dần. Cơn đau lan xuống đùi và thắt lưng. Đau khớp háng có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể 1.2. Viêm khớp háng Khi bị viêm khớp háng, người bệnh sẽ có triệu chứng đau khớp háng âm ỉ hoặc dữ dội. Cơn đau kéo dài gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt. 1.3. Viêm gân, viêm bao hoạt dịch Khi gân và dây chằng bị viêm sẽ gây đau nhức, khó chịu ở khớp háng 1.4. Thoát vị bẹn Bệnh thoát vị bẹn cũng gây đau đớn, khó chịu ở khớp háng. Thoát vị bẹn thường xảy ra ở trẻ nhỏ, nam giới nhiều hơn nữ giới. 1.5. Viêm khớp háng ở trẻ em Là tình trạng khớp háng của trẻ bị các phản ứng viêm tấn công. Các khớp xương dần suy yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng vận động. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ xác định mức độ và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp Ngoài các bệnh lý gây đau khớp háng, còn có những yếu tố cũng gây ra tình trạng này như chấn thương, tuổi tác, lối sống và thói quen sinh hoạt, làm việc thiếu khoa học. 2. Cách chữa trị đau khớp háng hiệu quả Tùy vào từng nguyên nhân gây đau khớp háng, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp dựa vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh…. 2.1. Điều trị không phẫu thuật Phương pháp này thường được áp dụng cho những trường hợp đau khớp háng mức độ nhẹ. Các phương pháp điều trị gồm: – Thay đổi thói quen sinh hoạt: Khi bị đau khớp háng, người bệnh cần hạn chế hoặc thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày, tránh làm tổn thương tới khớp háng. Trong thời gian này cần nghỉ ngơi nhiều, hạn chế leo cầu thang, tránh đi lại, đứng quá lâu… – Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc kháng viêm không steroid có thể giúp giảm cơn đau hiệu quả, chống viêm nhiễm và ngăn bệnh tiến triển. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sĩ, tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ. Ở trường hợp nhẹ, người bệnh chỉ cần dùng thuốc, kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày – Giảm cân: Cân nặng vượt mức cho phép sẽ làm tăng áp lực lên xương chậu, xương háng, làm tăng triệu chứng đau nhức. Vì thế, người bệnh cần giảm cân để hạn chế tác động lên khớp háng. – Vận động hợp lý: Nếu vận động thường xuyên với cường độ mạnh sẽ khiến tình trạng đau khớp háng diễn ra lâu hơn, khó khỏi. Do đó trong khi bị đau xương khớp hàng, người bệnh nên chú ý vận động nhẹ nhàng, nghỉ ngơi đúng cách, đúng lúc. 2.2. Điều trị ngoại khoa Trong trường hợp đau khớp háng mức độ nặng và có nguyên nhân do bệnh lý gây ra, dùng thuốc điều trị lúc này không đạt hiệu quả. Do đó, người bệnh cần phải phẫu thuật thay khớp háng.
thucuc
690
Bệnh thoát vị bẹn: Điều trị sớm tránh biến chứng và tái phát Thoát vị bẹn là bệnh thường gặp ở nam giới. Các bác sĩ cho biết, bệnh thoát vị bẹn điều trị sớm tránh biến chứng và tái phát. Bệnh thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn là khối phồng lên ở vùng bẹn, thường diễn ra từ từ, cảm giác đau, nặng và khó chịu ở vùng bẹn là dấu hiệu sớm nhất của bệnh. Dấu hiệu này ngày càng rõ, kèm theo việc xuất hiện một khối phồng ở vùng bẹn khi áp lực ổ bụng tăng như làm việc nặng, ho, rặn… Hình ảnh thoát vị bẹn Càng về sau khối thoát vị càng lớn và xuất hiện thường xuyên khi đứng, có thể biến mất khi nằm hoặc bệnh nhân tự đẩy khối thoát vị lên. Thoát vị bẹn thường xảy ra ở người làm các công việc nặng nhọc hoặc quá sức; các bệnh lý trong ổ bụng đưa đến thoát vị bẹn, mắc bệnh sau các phẫu thuật cắt ruột thừa, gãy xương chậu… bệnh nhân có thể gặp các biến chứng nào? Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân thoát vị bẹn có thể gặp các biến chứng: Bệnh nhân thoát vị bẹn có thể gặp biến chứng nghẽn, nghẹt, tắc ruột thậm chí là tử vong Điều trị bệnh thoát vị bẹn ra sao? Có 3 phương pháp điều trị phổ biến là: Phẫu thuật là phương pháp điều trị thoát vị bẹn phổ biến Phẫu thuật thoát vị bẹn khá phổ biến và hầu như rất ít rủi ro. Tuy nhiên khoảng 2 – 4% trường hợp bị tái phát trong vòng 3 năm. Ngoài ra còn có các biến chứng tiềm ẩn khác như: Thiệt hại cho các ống dẫn tinh – ống mang tinh trùng đến tinh hoàn, đau tê ở vùng bẹn… Gọi ngay tới số 1900 558892 hoặc 0904 97 0909 để được hỗ trợ và tư vấn đặt lịch phẫu thuật thoát vị bẹn nhanh chóng. XEM THÊM: >> Thoát vị rốn là gì? >> Biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn >> Mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi?
thucuc
367
Bệnh xơ gan có lây không? thắc mắc của rất nhiều người Bệnh xơ gan có lây không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những người bị bệnh xơ gan và những người thân trong gia đình… Theo các bác sĩ, xơ gan là bệnh gan mạn tính. Nếu không được chữ trị, bệnh sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh xơ gan. Do đó, cách chữa trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ nặng – nhẹ khác nhau của bệnh. Bệnh xơ gan có lây không là thắc mắc của rất nhiều người 1. Dấu hiệu điển hình của bệnh xơ gan Người bệnh thấy mệt mỏi chán ăn, sút cân, rối loạn tiêu hóa, da vàng, giảm ham muốn tình dục… Rượu bia là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh xơ gan 2. Điều trị bệnh xơ gan Khi điều trị bệnh xơ gan, người bệnh nên uống thuốc đều (thuốc theo chỉ định của bác sĩ), kiêng rượu bia và có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Người bi xơ gan nên uống nhiều nước và hạn chế ăn mỡ động vật, các thực phẩm chiên xào, thực phẩm chứa nhiều chất béo… Hằng ngày, bệnh nhân xơ gan cần bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả để cung cấp cấp vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể và hoạt động của gan. Bệnh xơ gan không lây truyền qua đường không khí, ăn uống. Do đó, người nhà có thể ăn uống, sinh hoạt cùng bệnh nhân xơ gan mà không cần lo lắng bị lây nhiễm bệnh.
thucuc
284
Hở mi mắt là gì và có ảnh hưởng gì tới sức khỏe người bệnh Mắt là một cơ quan vô cùng phức tạp và nhạy cảm, vì thế được bảo vệ nhiều lớp với mi mắt và nhiều cơ quan khác. Mi mắt có cấu tạo kín, chức năng đóng mở hoàn toàn giúp mắt được bảo vệ tốt hơn với các tác động của môi trường cũng như tiết lệ điều tiết hoạt động cho mắt. Tuy nhiên ở người bị hở mi mắt, chức năng bảo vệ này không còn tốt nên thị lực cũng như sức khỏe đôi mắt sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 1. Tìm hiểu thông tin cơ bản về tình trạng hở mi mắt Hở mi mắt có thể nhận thấy rõ khi quan sát hoạt động đóng mở của mi mắt, mắt nhắm không kín dù người bệnh đã nhắm hoàn toàn, khiến bề mặt nhãn cầu lộ ra ngoài. Hở mi mắt còn đi kèm với nhiều triệu chứng và vấn đề về sức khỏe mắt khác. 1.1. Mi mắt có vai trò như thế nào với mắt? Mi mắt là một hệ cơ quan phức tạp, gồm nhiều bộ phận như cơ vòng mi, sụn mi, mô dưới da, da, kết mạc để đảm nhiệm chức năng bảo vệ cho đôi mắt. Ở người bình thường, mi mắt khi đóng sẽ che kín hoàn toàn tròng mắt, lúc này người nhìn hoàn toàn chỉ thấy màu đen. Mi mắt có phản xạ tự nhiên tự đóng khi có nguy cơ đe dọa đến mắt như bụi, vật lạ bay đến mắt hoặc đơn giản là hành động đưa tay lên dụi mắt. Ngoài ra, mi mắt sẽ chớp thường xuyên để tuyến lệ hoạt động, cung cấp độ ẩm cần thiết cho chức năng nhìn của mắt. Những vai trò quan trọng khác của mi mắt có thể kể đến như: Ngăn cản bụi và dị vật rơi và làm tổn thương tròng mắt. Bảo vệ các thành phần nhạy cảm bên trong mắt, đặc biệt là giác mạc. Bảo vệ mắt không bị khô khi nhắm mắt, nhất là khi ngủ mắt sẽ không chóp thường xuyên để cung cấp độ ẩm. Trải đều nước mắt ở cả lòng trắng và lòng đen mắt, giúp loại bỏ bụi, đảm bảo hoạt động nhìn cho mắt. Như vậy, mi mắt có vai trò rất quan trọng với mắt, nổi bật là chức năng bảo vệ và cung cấp độ ẩm cho hoạt động của mắt. 1.2. Tại sao có tình trạng hở mi mắt? Để thực hiện tốt vai trò của mình, mi mắt được cấu tạo đóng kín hoàn toàn khi người bệnh nhắm mắt hoặc hoạt động chớp mắt tự nhiên. Tuy nhiên do cấu tạo bất thường hoặc chức năng thần kinh bất thường, người bệnh bị hở mi mắt khi mi mắt không có khả năng khép kín hoàn toàn. Vì thế mà khi nhắm mắt hoặc khi ngủ, mắt không đóng kín mà bị hở một phần. Để chẩn đoán chính xác tình trạng này, bác sĩ sẽ kiểm tra bằng một bài kiểm tra chức năng dây thần kinh mặt nhỏ. Bệnh nhân được yêu cầu nhắm hết mức 2 mắt như khi ngủ và quan sát. Nếu hình dạng mi mắt bất thường, cơ chế bơm nước mắt bị ảnh hưởng, đồng thời bề mặt nhãn cầu có dấu hiệu tổn thương thì có thể chẩn đoán tình trạng hở mi mắt. Nguyên nhân gây ra hở mi mắt rất phức tạp, bác sĩ có thể xác nhận được đồng thời nhiều nguyên nhân như: Tổn thương cơ mặt. Liệt dây thần kinh mặt làm ảnh hưởng đến hoạt động nhắm mi mắt. Khối u bất thường hoặc tổn thương cấu trúc vùng mắt. Chấn thương sọ não ảnh hưởng đến cấu trúc mắt hoặc hoạt động của dây thần kinh. Hở mi mắt trong các bệnh lý mắt như: sẹo trong mắt, lõm mắt, lồi mắt,… Biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ mắt như: lấy mỡ mắt, cắt da thừa,… Thực tế có một vài trường hợp hở mi mắt do di truyền khi nhiều người trong cùng một gia đình mắc phải căn bệnh này, tình trạng hở mi mắt có thể nhỏ hoặc nghiêm trọng. Song không ít bệnh nhân phát hiện muộn đến khi có những tổn thương mắt do không chú ý hoặc tình trạng hở mắt không lớn. Tuy nhiên, hở mi mắt ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe đôi mắt, phát hiện và điều trị muộn càng khiến khả năng phục hồi giảm đi. 2. Hở mi mắt có nguy hiểm không? Mi mắt là bộ phận quan trọng để bảo vệ nhãn cầu, do đó hở mi mắt dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chức năng của đôi mắt. Đầu tiên hở mi mắt khiến mắt không được cung cấp đủ nước và giữ được độ ẩm qua những lần chóp mắt. Tròng mắt bị khô sẽ dần mờ đục, cảm giác nhìn mờ, cộm mắt, đau mắt,… Hở mi mắt càng nghiêm trọng thì tình trạng khô mắt và các biến chứng càng nghiêm trọng. Biến chứng nặng nề nhất của tình trạng này là bệnh lý giác mạc như: nhiễm khuẩn giác mạc, viêm loét giác mạc, nhiễm khuẩn kết mạc,… làm suy giảm thị lực, thậm chí là mù lòa không thể điều trị. Ngoài ra, nếu hở mi mắt do vấn đề về dây thần kinh mặt, người bệnh còn gặp phải nhiều vấn đề về hoạt động cơ mặt khác ngoài bệnh lý giác mạc. Điều trị và phục hồi chức năng dây thần kinh mặt trong những trường hợp này còn phức tạp hơn. 3. Điều trị và cải thiện tình trạng hở mi mắt như thế nào? Để điều trị tình trạng hở mi mắt, cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục từ nguyên nhân. Nếu hở mi mắt do tê liệt hoặc suy giảm chức năng dây thần kinh mặt điều khiển hoạt động của mi mắt, phương pháp điều trị hiệu quả là châm cứu. Các chuyên gia sẽ tác động kích thích vào huyệt vị của dây thần kinh này, giúp nó hoạt động bình thường. Khi hoạt động của dây thần kinh điều khiển mi mắt được phục hồi, mi mắt sẽ có thể đóng mở bình thường. Nếu hở mi mắt do các nguyên nhân chấn thương hoặc dị tật cấu trúc, tùy vào tình trạng nặng hay nhẹ mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị thích hợp. Phẫu thuật là phương pháp đem lại hiệu quả cao và lâu dài cho các trường hợp hở mi mắt, nhất là hở mi mắt nặng. Bên cạnh điều trị để giúp mi mắt có thể đóng kín, nếu bệnh nhân bị ảnh hưởng thị giác do hở mi mắt cũng cần điều trị. Điều trị các bệnh lý giác mạc khó khăn, cần thời gian dài hơn đi kèm với việc chú ý chăm sóc mắt. Một số biện pháp sau có thể cải thiện tạm thời các triệu chứng do hở mi mắt gây ra, áp dụng cho các trường hợp nhẹ hoặc chờ phẫu thuật như: Đeo kính và băng che mắt để hạn chế bụi bẩn, vi khuẩn,… tác động vào mắt. Sử dụng nước mắt nhân tạo, nước muối sinh lý, gel nhỏ mắt,… để bảo vệ và làm ẩm bề mặt nhãn cầu.
medlatec
1,232
Tổn thương gan - hiểm họa khôn lường, dễ gặp trong quá trình điều trị F0 Cùng với sự gia tăng nhanh chóng F0 ngoài cộng đồng, là số ca COVID-19 điều trị tại nhà gia tăng. Vậy khi điều trị COVID-19 tại nhà, những thuốc nào cần cảnh giác để tránh gây tổn thương gan , mời bạn đọc bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích nhé! F0 cần cảnh giác thuốc nào ảnh hưởng tới gan? Gan là tạng đặc lớn nhất trong cơ thể, đảm nhận nhiều vai trò, đặc biệt là vai trò trung tâm điều hòa, chuyển hóa các chất và khử độc. Khi các tế bào gan bị phá hủy sẽ giải phóng các enzyme hay gọi là men gan vào máu, men gan cao là dấu hiệu cho thấy sự tổn thương các tế bào gan. Có rất nhiều nguyên nhân gây men gan tăng như do virus (nhiễm viêm gan A, B, C... ), lạm dụng rượu bia, sử dụng thuốc không hợp lý... Đặc biệt, bệnh nhân F0 điều trị tại nhà nên cẩn trọng việc dùng thuốc. Sốt là một trong những dấu hiệu đầu tiên sau khi mắc COVID-19, nhiệt độ người bệnh dao động trong khoảng 38-39 độ C, một số ít trường hợp sốt cao trên 39.5 độ C. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho F0 điều trị tại nhà, nếu là người lớn: > 38,5 độ C hoặc đau đầu, đau người nhiều: uống mỗi lần 1 viên thuốc hạ sốt như paracetamol 0,5g, có thể lặp lại mỗi 4-6h, ngày không quá 4 viên, uống oresol nếu ăn kém/giảm hoặc có thể dùng uống thay nước. Nếu là trẻ em sốt > 38,5 độ C, uống thuốc hạ sốt như paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần, có thể lặp lại mỗi 4-6h, không quá 4 lần/ ngày. Về cơ bản thì paracetamol an toàn, dùng để hạ sốt và liều dùng tùy theo lứa tuổi. Tuy nhiên, Th S. Đa số những trường hợp này bệnh nhân thường chủ quan khi có tiền sử mắc bệnh lý mạn tính, hoặc dùng thuốc không theo hướng dẫn của bác sĩ. Để việc hạ sốt an toàn, hiệu quả, bên cạnh tuân thủ dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, khi sốt người dân nên uống nhiều nước, có thể dùng nước trái cây hoặc Oresol (pha hoặc dùng theo đúng hướng dẫn); Tăng cường dinh dưỡng, ăn uống đủ chất, tăng cường ăn trái cây tươi, rau xanh. Đối với các F0, ngoài nguyên nhân gây men gan tăng do thuốc hạ sốt, người bệnh cũng cần cẩn trọng khi dùng thuốc điều trị, đặc biệt thuốc kháng virus. Cụ thể, Quyết định 437/QĐ-BYT, Bộ Y tế đã ban hành các thuốc kháng virus trong điều trị COVID-19, gồm thuốc Remdesirir, Molnupiravir. Với quyết định này, Bộ Y tế đã hướng dẫn, thuốc Remdesirir được chống chỉ định người có men gan ALT tăng trên 5 lần giới hạn trên của khoảng giá trị bình thường. Đồng thời, chú ý theo dõi tăng men gan trong quá trình sử dụng thuốc. Ngưng sử dụng thuốc nếu ALT tăng trên 5 lần giới hạn trên bình thường trong quá trình điều trị. Đối với thuốc Molnupiravir, chống chỉ định cho các trường hợp sau: - Quá mẫn/chống chỉ định với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc bất kỳ thuốc cùng nhóm. - Tiền sử viêm gan virus B hoặc C kèm xơ gan, bệnh gan giai đoạn cuối, K biểu mô tế bào gan. - Tiền sử viêm tụy cấp trong vòng 3 tháng hoặc tiền sử viêm tụy mạn. - Tổn thương thận cấp hoặc thận nặng, phải chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng. Như vậy, để an toàn sức khỏe, bạn nên tuân thủ và chỉ uống thuốc theo đơn với sự hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ. Để biết gan có tổn thương không, đi khám cần kiểm tra gì? Men gan tăng là dấu hiệu cho thấy có sự tổn thương các tế bào gan, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì đây có thể là nguyên nhân gây xơ gan, ung thư gan. Các dấu hiệu tăng men gan thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thường gặp khác. Kiểm tra chức năng gan thường được chỉ định cho những người có tiền sử uống rượu bia, sử dụng đồ ăn sẵn, người béo phì, tiểu đường, mỡ máu... Ngoài ra, đây cũng là danh mục cần thiết để kiểm tra cho các trường hợp kiểm tra sau COVID-19, hoặc kiểm tra hậu COVID-19. Xét nghiệm này giúp bác sĩ kiểm tra được định lượng enzym và protein trong máu của bệnh nhân. Theo đó, tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm theo 03 nhóm như: Xét nghiệm gan giúp khảo sát chức năng bài tiết và khử độc: Chỉ số Bilirubin huyết thanh, Bilirubin niệu, Urobilinogen, Phosphatase kiềm, Nucleotidase (5NT), GGT, g-GT, NH3; Xét nghiệm gan đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan: AST, ALT, LDH, Ferritin; Xét nghiệm chức năng tổng hợp: Albumin, Prothrombin, Globulin. Sau khi có kết quả kiểm tra chức năng gan, tùy theo mức độ tổn thương hoặc cần kiểm tra chuyên sâu, mà bác sĩ sẽ chỉ định chuyên sâu khác như siêu âm gan, chụp CT, MRI gan... Để kết quả xét nghiệm chính xác, bạn lưu ý làm xét nghiệm vào buổi sáng, nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm, không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào và không sử dụng thuốc lá và bia rượu. Ngoài ra, để giữ lá gan khỏe mạnh, đặc biệt với những bệnh nhân F0 cần duy trì lối sống lành mạnh; Nếu đang điều trị bệnh viêm gan B hoặc C, thì cần tuân thủ theo đơn của bác sĩ; Bỏ thuốc lá, tránh đồ uống có chất kích thích (bia, rượu, đồ uống có gas), hạn chế đồ cay, nóng, đồ chiên rán; Có thói quen tập luyện thể dục phù hợp với thể lực cơ thể mỗi ngày; Không thức quá muộn, ngủ sớm trước 23 giờ. Riêng chuyên khoa Truyền nhiễm, bệnh viện có PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Nguyên Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai; Phó Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam với trên 40 năm kinh nghiệm; cùng các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm như Th S. BSNT Trần Tiến Tùng, Th S. BS Nguyễn Thu Hương... Kết quả khám, chẩn đoán chính xác, tin cậy. Và hệ thống chẩn đoán hình ảnh đồng bộ, hiện đại như máy siêu âm 3D, 4D, máy siêu âm đàn hồi mô gan (Fibroscan), MRI, CT... Tiết kiệm kinh phí, do áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế, đặc biệt khách hàng sẽ tiết kiệm chi phí hơn nếu đang sở hữu đồng bảo hiểm là BHYT và bảo lãnh viện phí của các công ty bảo hiểm. Việc đi khám bệnh trở nên nhẹ nhàng, đơn giản, nhẹ nhàng hơn bao giờ hết do mỗi vị trí, bệnh viện đều bố trí nhân viên tiếp đón tận tâm hướng dẫn, cùng quy trình khám khép kín, tiện lợi và thủ tục đơn giản, nhanh gọn. Được phục vụ tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ/Tết giúp khách hàng chủ động thời gian thăm khám, mà không ảnh hưởng tới công việc, hay thời gian học tập.
medlatec
1,239
Tổng hợp những thông tin cần biết về bệnh hậu Covid-19 Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh nhân Covid-19 có khả năng phục hồi hoàn toàn sau khi mắc. Tuy nhiên, vẫn có 10 - 20% trong số đó bị di chứng về sau. Những triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của người đã nhiễm được gọi là hội chứng bệnh hậu Covid -19. 1. Các nhóm triệu chứng hậu Covid-19 Bệnh hậu Covid-19 chỉ một người có những triệu chứng của Covid và kéo dài không khỏi đến hơn 12 tuần kể từ thời điểm xét nghiệm dương tính, hoặc có triệu chứng của bệnh. Tình trạng này có thể xảy ra với nhiều triệu chứng khác nhau, xuất hiện cùng một lúc hoặc trong nhiều khoảng thời gian. Theo các chuyên gia, các triệu chứng được ghi nhận ở nhiều cơ quan khác nhau nhưng phổ biến nhất là ở hệ hô hấp. Nghiên cứu Quốc tế khái quát về đặc điểm lâm sàng của bệnh hậu Covid-19 chỉ ra một số triệu chứng thường gặp nhất của hội chứng này gồm: Cơ thể yếu: 41%. Cảm giác khó chịu: 33%. Đau đầu: 44%. Kém tập trung: 26%. Khó thở: 25%. Rụng tóc: 25%. Giảm sút chất lượng cuộc sống đến 37%: 18,4 - 59,9%. Bệnh hậu Covid-19 có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nhiễm Covid nào chứ không chỉ riêng những người bị nặng. Thậm chí, một số trường hợp ở những người không có triệu chứng, hậu Covid lại càng xuất hiện nhiều triệu chứng nặng nề. Một số nhóm triệu chứng sau khi khỏi Covid ở các cơ quan chức năng của cơ thể gồm: Triệu chứng toàn thân: xuất hiện biểu hiện mệt mỏi đặc biệt, sau khi hoạt động thể lực hoặc tinh thần các triệu chứng sẽ nặng hơn. Giọng nói thay đổi, đau cơ, khớp và sốt. Triệu chứng ở cơ quan hô hấp, tim mạch: ho nhiều, kéo dài, tức ngực, khó thở và hụt hơi. Triệu chứng thần kinh và nội tiết: đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, giảm trí nhớ, kém tập trung, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác hoặc mất vị giác, khứu giác, trầm cảm, lo âu, rối loạn kinh nguyệt. Triệu chứng xảy ra ở đường tiêu hóa: điển hình như tiêu chảy, đau dạ dày. 2. Cơ chế gây bệnh hậu Covid -19 Cơ chế thứ nhất là sự xâm nhập trực tiếp của virus SARS-Co V-2 vào cơ thể người thông qua các thụ thể của men chuyển hóa Angiotensin 2 (ACE2). Từ đó gây ra tổn thương cấu trúc và rối loạn chức năng của các tế bào mang thụ thể ACE 2 ở các cơ quan của cơ thể: tiêu hóa, hô hấp, nội tiết, tim mạch, thần kinh, xương khớp,… Thứ hai là do phản ứng quá mức của chức năng miễn dịch cơ thể để chống lại sự gây hại của các tác nhân bên ngoài. Biểu hiện là hội chứng “cơn bão cytokine” gây ra những đợt cảm nặng và tổn hại đa cơ quan và hình thành nên bệnh hậu Covid-19. Thứ 3 là những ảnh hưởng tiêu cực về tâm lý xã hội của người bệnh trong đại dịch như: mắc bệnh, thất nghiệp, cách ly, nghèo đói, mất người thân. Đặc biệt là những bệnh nhân đã trải qua tình trạng bệnh nguy kịch phải điều trị tại đơn vị chăm sóc tích cực (ICU). 3. Phục hồi chức năng cơ thể khi mắc bệnh hậu Covid-19 Hiện nay, điều trị Covid-19 được xem là điều trị không đặc hiệu, tức là điều trị triệu chứng, chăm sóc đặc biệt và phục hồi chức năng. Các triệu chứng của bệnh hậu Covid-19 gây ảnh hưởng rất lớn đến các cơ quan chức năng của cơ thể đặc biệt là hệ hô hấp. Vì thế việc phục hồi chức năng của hệ hô hấp và phổi cùng các cơ quan khác của hệ hô hấp cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Phục hồi chức năng cơ thể sớm có vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện khả năng hoạt động lâu dài và bình thường của bệnh nhân. Việc phục hồi chức năng cần được bắt đầu càng sớm càng tốt để phục hồi những chức năng độc lập cơ thể của bệnh nhân mắc bệnh hậu Covid -19. 4. Các phương pháp đánh giá và phục hồi chức năng cơ thể hậu Covid Nhóm nghiên cứu Covid-19 của Thụy Sĩ và Hiệp hội hô hấp Thụy Sĩ khuyến nghị đánh giá phổi của người bệnh qua các xét nghiệm và kiểm tra khác nhau như chụp cắt lớp phổi, đo khả năng khuếch tán và phân tích máu,... Chương trình phục hồi chức năng ở người mắc các bệnh hậu Covid-19 cần được thực hiện cá nhân hóa, giải quyết vấn đề sức khỏe của từng người. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng để phục hồi được chức năng hô hấp ở người bệnh cần một chương trình phục hồi kéo dài đến 6 tuần. Chương trình phục hồi này không chỉ giúp phục hồi chức năng của người bệnh mà còn phục hồi tâm lý và chất lượng sống của người bệnh đã vượt qua Covid. Chương trình phục hồi chức năng bệnh hậu Covid: Mô hình phục hồi chức năng bệnh hậu Covid-19 đã được nghiên cứu và thay đổi để giải quyết các vấn đề khác nhau của bệnh nhân. Những tổn thương ở người mắc hậu Covid: Tổn thương ở nhu mô phổi với hình ảnh xơ hóa phổi. Giảm chức năng trao đổi khí ở phế nang. Giảm thông khí phổi và khả năng đàn hồi ở phổi. Chưa có điều trị đặc hiệu cho hậu Covid, chủ yếu là điều trị theo triệu chứng. Bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên nhằm cải thiện, phục hồi chức năng hô hấp qua việc tập luyện: Luyện tập hít thở, tập cơ, tập kết hợp và kiểm soát nhịp thở. Tập thở kiểu mím môi, thở bằng cơ hoành, tập theo thùy phổi để xuất đờm. Bài tập cho cột sống - lồng ngực để tăng hiệu quả cho quá trình hô hấp. Ngoài ra, cần sử dụng thêm những loại thuốc hỗ trợ cải thiện chức năng cơ thể và kiểm soát triệu chứng bệnh hậu Covid-19: Thuốc dưỡng não, cải thiện vi tuần hoàn, chống lo âu và chống gốc tự do,… Vitamin E, vitamin C, D, nhóm B,… Những vitamin tốt cho hệ miễn dịch, nâng đỡ thể trạng như acid folic. Hiện nay, nhu cầu khám hậu Covid-19 của những bệnh nhân đã khỏi rất cao. Tại đây, người bệnh sẽ hoàn toàn yên tâm khi được các bác sĩ, chuyên gia y tế đầu ngành trực tiếp khám và điều trị. Chương trình kéo dài từ 20/03/2022 đến ngày 31/05/2022 với các phần quà hấp dẫn như: Miễn phí khám và tư vấn bệnh hậu Covid-19 cùng với chuyên gia. Tặng voucher miễn phí thực hiện các xét nghiệm kiểm tra men gan và máu. Hỗ trợ xe đưa đón miễn phí cho khách hàng khu vực phía Bắc đến khám tại phòng khám (trên 20 người).
medlatec
1,181
Triệu chứng bệnh loãng xương có xu hướng tăng nhanh Bệnh loãng xương thường kéo dài một cách âm thầm. Phần lớn bệnh loãng xương trong các giai đoạn đầu không có triệu chứng đặc biệt và chỉ xuất hiện khi bệnh đã diễn tiến nặng hơn. 1. Tổng quan về loãng xương Bệnh loãng xương hay còn gọi là bệnh gãy xương hoặc xốp xương. Đây là tình trạng xương ngày càng yếu đi và mật độ chất trong xương ngày càng giảm. Lâu dần sẽ làm xương yếu đi, trở nên giòn và dễ dàng bị gãy mặc dù chỉ bị chấn thương nhẹ. Loãng xương là nguyên nhân chủ yếu gây ra gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh và người già. Gãy xương do loãng xương xảy ra phổ biến nhất ở xương hông, cột sống và thắt lưng hoặc bất kỳ xương nào cũng đều bị ảnh hưởng. Một số trường hợp bị gãy xương không lành lại được, đặc biệt là xương hông. Bệnh loãng xương là tình trạng xương ngày càng yếu đi và mật độ chất trong xương ngày càng giảm đi. Đây là một căn bệnh phát triển âm thầm và thường chỉ được chẩn đoán khi xương bị gãy. Nhiều người lầm tưởng nguyên nhân bệnh loãng xương là do tuổi già. Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế cho rằng loãng xương không ngăn ngừa được. Hơn nữa, những người đã bị loãng xương hoàn toàn có thể thực hiện những biện pháp nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình phát triển của bệnh và giảm thiểu tỷ lệ gãy xương trong tương lai. 2. Nhận biết dấu hiệu khi bị loãng xương Bệnh loãng xương thường tiến triển âm thầm. Người bệnh không có triệu chứng đau nên hay chủ quan và bỏ qua. Nhưng càng về sau này sự thiếu hụt chất canxi càng gia tăng dẫn tới xương suy giảm trầm trọng làm giòn và xốp xương… Lúc bấy giờ các triệu chứng đau nhức xương sẽ rõ ràng hơn bao giờ hết. Người bệnh có cảm giác đau lưng và đau các khớp chân, cánh tay và đau vùng hông. Đau nhất ở những khớp xương chịu lực lớn như xương sống, khớp háng, khớp gối và cẳng tay. Đối với những xương nhỏ như xương đùi, xương chày, xương cánh tay và bả vai thì cột sống lưng có thể dễ bị gãy khi gặp chấn thương hoặc tai nạn. Cảm giác đau nhức xương khớp nặng hơn rõ rệt vào ban đêm. Ngoài đau nhức xương và mệt mỏi, người bệnh cũng có một số triệu chứng khác thường đi kèm như chuột rút. 3. Nguy hiểm từ bệnh loãng xương Không nhận biết và điều trị kịp thời các triệu chứng bệnh loãng xương sẽ dẫn tới hậu quả xấu là gãy xương, nứt vỡ hoặc gãy xương. Xương cột sống, xương đùi, xương bả vai, cánh tay và bàn chân là các xương chịu lực và chịu trọng lượng lớn nhất cơ thể. Khi bị loãng xương, đây là những vùng dễ bị ảnh hưởng nhất. Gãy cổ xương đùi, gãy cổ tay và gãy xương hông là các biến chứng hay gặp nhất ở bệnh nhân loãng xương. 75% trường hợp gãy cổ xương đùi ở phụ nữ và 25% gãy cổ xương đùi ở nam giới trên 50 tuổi có nguyên nhân từ loãng xương. Gãy xương làm biến dạng cơ thể, tàn phế và mất khả năng vận động làm giảm tuổi thọ và tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Gãy xương làm biến dạng cơ thể, tàn phế và mất khả năng vận động làm giảm tuổi thọ. Theo thống kê, khi bị gãy xương đùi thì nguy cơ gãy xương tiếp theo sẽ tăng 2.5 lần. Khoảng 25% bệnh nhân gãy cổ xương đùi sẽ chết sau một năm. Khoảng 60% bệnh nhân bị gãy xương bị suy giảm vận động. Khoảng 40% bệnh nhân không thể di chuyển và phải sống phụ thuộc người khác. Bệnh nhân loãng xương cũng tăng khả năng bị các bệnh tim mạch, suy hô hấp và viêm phổi… Do phải thường xuyên nhập viện điều trị giòn xương và gãy xương. Một số biến chứng nghiêm trọng khác của loãng xương là nứt lún cột sống, giòn xương gây cong lưng, gù vẹo cột sống và suy giảm chiều cao. 4. Cách điều trị loãng xương 4.1. Trị bệnh loãng xương không dùng thuốc Người bệnh nên sử dụng những nguồn thức ăn chứa canxi theo nhu cầu của cơ thể và hạn chế sử dụng rượu hoặc khói thuốc lá. Bên cạnh đó, bạn nên kiểm soát tốt cân nặng để không bị tăng cân hoặc giảm cân. Người bệnh nên vận động cơ thể đều đặn nhằm tăng cường độ dẻo dai cho cơ bắp. Ngoài ra, cần cẩn thận trong đi đứng nhằm tránh té ngã. Có thể sử dụng những dụng cụ, nẹp để hạn chế việc tì đè lên cột sống, đầu xương và xương vùng hông. 4.2. Trị bệnh loãng xương bằng thuốc Khi bị loãng xương, người bệnh cần nạp đủ lượng canxi khoảng 1.000 – 1.200 mg/ngày. Đồng thời nạp lượng vitamin D cần thiết khoảng 800 – 1000 IU/ngày vào cơ thể. Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng thêm những loại thuốc chống hủy xương sau: – Alendronate: Fosamax 5600 hoặc Fosamax plus (1 viên/tuần). – Zoledronic acid được tiêm tĩnh mạch với liều lượng 5 mg/100 ml mỗi năm. Thuốc chống chỉ định với người bệnh suy thận cấp và loạn nhịp tim. – Calcitonin thường được chỉ định đối với người bệnh gãy xương hay cơn đau nhức do loãng xương. Liều lượng 50 – 100 IU/ngày và có thể sử dụng phối hợp với bisphosphonate. – Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERM) và Raloxifene (Evista) cũng được chỉ định ở phụ nữ mắc loãng xương sau mãn kinh, liều lượng 60 mg/ngày. – Strontium ranelate (Protelos) là thuốc kích thích tái tạo xương và chống mất xương. Deca-Durabolin, Durabolin là thuốc giúp tăng cường khả năng đồng hoá. Lưu ý, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ điều trị. Điều trị loãng xương cùng bác sĩ chuyên khoa để đạt hiệu quả tốt nhất. 5. Phòng ngừa bệnh loãng xương Theo các chuyên gia sức khỏe, muốn phòng bệnh loãng xương tốt nhất cần ăn uống đủ chất. Đặc biệt, các loại thức ăn giàu canxi, protein, vitamin D như tôm, cua, ốc… Ngoài ra, bổ sung thêm sữa và các chế phẩm của sữa để tăng thành phần canxi, sinh tố D. Ngoài ra, ăn thêm trái cây, rau, giá đỗ (chứa nhiều estrogen) sẽ có khả năng làm thay đổi sự chuyển hoá của xương, giảm tốc độ mất xương và làm tăng khoáng chất cho xương. Bên cạnh chế độ ăn uống, cần tập thể dục nhẹ nhàng, đều đặn như đi bộ, tập hít thở, tập vận động các khớp xương.
thucuc
1,194
Bác sĩ giải đáp: Đau tức hạ sườn bên phải cảnh báo bệnh lý gì? Đau tức hạ sườn bên phải cảnh báo các bệnh lý về gan hoặc các cơ quan lân cận. Vì vậy, khi có triệu chứng này, bạn không nên chủ quan, lơ là. Thay vào đó, đi khám càng sớm càng tốt để xác định nguyên nhân, chẩn đoán bệnh lý và có phương án điều trị. 1. Tổng quan về tình trạng Hạ sườn bên phải còn được gọi ngắn gọn là hạ sườn phải, mạn sườn phải. Tên gọi này xuất phát từ vị trí ở phía bên phải của vùng bụng, ngay bên dưới xương sườn. Đây cũng là nơi “hội tụ” của rất nhiều cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể như gan, thận, túi mật, một phần phổi, đại tràng và hệ thống các dây thần kinh. Đau tức hạ sườn bên phải là cảm giác đau và tức ở vị trí này. Đau tức mạn sườn phải có thể do nguyên nhân cơ học (chấn thương, va đập, tai nạn), nhưng cũng có thể là triệu chứng, dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý. Tùy nguyên nhân mà người bệnh có thể đau âm ỉ hoặc đau dữ dội với những đặc điểm khác nhau, cụ thể như sau: Đau tức hạ sườn phải khi hít thở sâu hoặc đổi tư thế. Đau tức hạ sườn phải khi ấn tay vào. Đau tức hạ sườn phải sau khi ăn uống. Cảm giác đau tức lan ra sau lưng, kéo xuống phần thân dưới. Đau kèm theo sốt, ói mửa, đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy,… 2. Đau tức hạ sườn bên phải cảnh báo bệnh lý gì? Đau tức hạ sườn bên phải có thể là triệu chứng và biểu hiện của nhiều bệnh lý, bao gồm: Rối loạn đường ruột Nếu bạn bị tiêu chảy, kèm theo đó là đau bụng, cảm giác đau dần dần lan ra hạ sườn bên phải thì không loại trừ đường ruột đang gặp vấn đề. Cụ thể, có thể là viêm đường ruột, nhiễm khuẩn đường ruột, hội chứng ruột kích thích hay viêm đại tràng. Đau dây thần kinh liên sườn Cũng là đau ở hạ sườn bên phải, nhưng nếu cảm giác đau âm ỉ kéo dài, và khi ấn vào sườn cảm giác đau tăng lên thì có thể bạn bị đau dây thần kinh liên sườn. Trong trường hợp này, khi đi khám, bác sĩ sẽ kê thuốc và hướng dẫn vận động đúng cách. Các bệnh lý về gan Vị trí của gan nằm gần hạ sườn bên phải. Vì vậy, đau hạ sườn bên phải cũng có thể là triệu chứng cảnh báo các bệnh lý về gan, bao gồm: Viêm gan, gan nhiễm mỡ, áp xe gan, xơ gan, ung thư gan,… Đó là lý do khi cảm thấy khó chịu ở vị trí đau gan, bạn cần đi khám ngay. Các bệnh lý về thận Những vấn đề về thận cũng có thể khiến bạn bị đau tức hạ sườn bên phải. Cảm giác đau sẽ lan ra sau lưng và kéo xuống phần thân dưới. Lúc này, không loại trừ nguy cơ bạn bị viêm thận, nhiễm trùng thận, sỏi thận,… Biểu hiện của bệnh túi mật Bên dưới gan là vị trí của túi mật. Cơ quan này có nhiệm vụ hấp thu chất béo trong thức ăn và lưu trữ dịch mật. Rối loạn dịch mật sẽ dẫn đến hình thành sỏi mật, polyp túi mật. Lúc này, bạn sẽ cảm thấy đau ở bụng bên phải và hạ sườn bên phải. Kèm theo đó là nôn ói, đầy bụng, khó tiêu. Những bất thường ở phổi Khi phổi bị tổn thương, bạn sẽ cảm thấy nặng ngực, khó thở và ho nhiều. Ngoài ra, còn có cảm giác đau tức ở vùng hạ sườn bên phải. Nguyên nhân là do cơ hoành và phổi nằm ngay ở phía trên của hạ sườn. Phổi bất thường thì dây thần kinh sẽ truyền cảm giác đau tới vị trí này, gây đau tức. 3. Cần làm gì khi bị đau tức hạ sườn bên phải? Đau tức hạ sườn bên phải sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, thậm chí là gặp nhiều khó khăn, bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Để làm thuyên giảm cảm giác đau tức, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau: Không làm việc nặng hoặc vận động, luyện tập quá sức. Điều này sẽ gia tăng áp lực lên vùng bị đau, khiến tình trạng thêm nghiêm trọng. Đảm bảo ngồi làm việc hoặc nằm nghỉ ngơi đúng tư thế. Nhất là với những người ngồi hoặc nằm một chỗ quá lâu. Dùng khăn nhúng nước ấm và chườm vào vị trí đau. Dưới tác động của nước ấm, quá trình tuần hoàn máu thuận lợi hơn, giúp giảm đau hiệu quả. Dành thời gian để nằm nghỉ ngơi, thư giãn cho đến khi cảm giác đau thuyên giảm và biến mất. Trong chế độ ăn hàng ngày, tránh xa thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo; ưu tiên thức ăn giàu vitamin và khoáng chất. Tuyệt đối không uống rượu, hút thuốc lá hay sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể. Duy trì cân nặng và vóc dáng lý tưởng, không để tình trạng thừa cân, béo phì. Nếu cơn đau âm ỉ, kéo dài hoặc đau dữ dội không thuyên giảm, cần đến bệnh viện hoặc phòng khám để bác sĩ kiểm tra. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc hoặc áp dụng các phương pháp giảm đau phản khoa học. Bởi điều này có thể khiến bệnh càng nghiêm trọng, nguy hiểm.
medlatec
938
Công dụng thuốc Chloramphenicol 250mg Thuốc Chloramphenicol 250mg có công dụng điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Chloramphenicol 250mg trong bài viết dưới đây. 1. Chloramphenicol 250mg là thuốc gì? Chloramphenicol 250mg là thuốc điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, Rickettsia, Chlamydia khi những thuốc ít độc hơn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Đây là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ dùng Chloramphenicol 250mg khi có chỉ định của bác sĩ. 2. Liều dùng thuốc Chloramphenicol 250mg Người lớn:Dùng liều Chloramphenicol 1 - 2gam/ ngày, chia làm 4 lần.Trẻ em:Dùng liều Chloramphenicol 50mg/ kg/ ngày, chia làm 4 lần.Liều thuốc Chloramphenicol 250mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Chloramphenicol cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Chloramphenicol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Chloramphenicol 250mg Không sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg trong trường hợp sau:Người mẫn cảm với thuốc Chloramphenicol;Chống chỉ định dùng Chloramphenicol 250mg để điều trị nhiễm khuẩn thông thường hoặc làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Không vì bất kỳ nguyên nhân nào mà việc chống chỉ định có thể linh động để dùng thuốc Chloramphenicol 250mg. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg Trong quá trình dùng thuốc Chloramphenicol 250mg, cần lưu ý như sau:Các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong có thể xảy ra ở người bệnh dùng Chloramphenicol 250mg;Khi giảm chỉ số hồng cầu lưới, bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu hoặc các chứng huyết học bất thường khác thì cần ngừng ngay thuốc Chloramphenicol 250mg;Ngừng dùng thuốc Chloramphenicol 250mg nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên.Thận trọng dùng thuốc Chloramphenicol 250mg cho người bị suy giảm chức năng thận/ gan. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Chloramphenicol Trong quá trình sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn/ nôn, tiêu chảy và ngoại ban;Tác dụng phụ ít gặp: Giảm bạch cầu hạt/ tiểu cầu, thiếu máu, nổi mày đay, phản ứng quá mẫn;Tác dụng phụ hiếm gặp: Đau đầu, thiếu máu không tái tạo, mất bạch cầu hạt, viêm dây thần kinh thị giác và đa thần kinh ngoại biên, hội chứng xám ở trẻ sơ sinh.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 6. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Chloramphenicol 250mg đồng thời với các thuốc sau:Chloramphenicol 250mg phá hủy enzym Cytochrom P450 ở gan (chịu trách nhiệm về chuyển hóa của nhiều thuốc);Chloramphenicol 250mg có thể tác động tới chuyển hóa của Dicumarol, Phenytoin và Tolbutamide do ức chế hoạt tính các men của microsome, từ đó làm tăng tác dụng của những thuốc này;Dùng đồng thời Chloramphenicol 250mg và Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương. Nguyên nhân là do Phenobarbital gây cảm ứng enzym P450 có khả năng phá hủy Chloramphenicol;Chloramphenicol 250mg có thể làm chậm đáp ứng khi dùng đồng thời với những chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc acid Folic;Sử dụng cùng Rifampicin sẽ làm giảm nồng độ Chloramphenicol trong huyết tương;Tránh dùng đồng thời Chloramphenicol 250mg với các loại thuốc gây suy giảm tủy xương.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Chloramphenicol 250mg, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Chloramphenicol 250mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
734
Dấu hiệu đau bụng do ngộ độc thực phẩm Đau bụng là một trong những triệu chứng của ngộ độc thực phẩm. Việc nắm rõ các dấu hiệu trong đau bụng ngộ độc sẽ giúp bạn phân biệt được triệu chứng đau bụng trong nhiều bệnh khác. 1. Đau bụng ngộ độc do thực phẩm Đau bụng là triệu chứng về tiêu hoá thường gặp hằng ngày. Đau bụng thường không kéo dài và có nguyên nhân do nhiễm trùng ở đường tiêu hóa hay rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngoài ra đau bụng còn có thể do nhiều nguyên nhân khác.Ngộ độc thực phẩm là bệnh mắc phải sau khi ăn những thức ăn do nhiễm một trong những tác nhân sau đây: do vi sinh vật, hóa chất, hoặc các vật lạ trong thức ăn.Các biểu hiện thường gặp của ngộ độc thực phẩm là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dữ dội, có thể sốt hoặc không, đôi khi có kèm theo hoặc không có các triệu chứng phụ như nhức đầu, chóng mặt, đau cơ, khó thở.Ngộ độc thực phẩm nặng thì có thể dẫn tới tử vong, nhẹ cũng gây mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần cho người bệnh. Các biểu hiện thường gặp của ngộ độc thực phẩm là buồn nôn, nôn, đau bụng quằn quại 2. Sự khác biệt của đau bụng do ngộ độc thực phẩm so với các loại đau bụng khác 2.1 Đau bụng ngộ độc. Thông thường khi bị ngộ độc, bệnh nhân thường có biểu hiện đau bụng quặn từng cơn kèm tiêu chảy. Cơn đau có thể dịu đi một lúc sau mỗi lần đi ngoài hay sau khi nôn ói.Biện pháp hữu hiệu nhất là chườm ấm, trà thảo dược hoặc rượu gừng để giảm đau, đặc biệt tránh sử dụng cà phê hoặc rượu, có thể càng gây kích ứng và dẫn đến mất nước.2.2 Viêm ruột thừa. Viêm ruột thừa là tình trạng viêm nhiễm ở ruột thừa. Ruột thừa là một túi nhỏ lồi ra khỏi thành ruột. Viêm ruột thừa là 1 bệnh lý hay gặp hằng ngày.Triệu chứng đặc hiệu là đau bụng nặng lên dần dần trong vòng 6 đến 24 giờ đồng hồ. Đau thường khởi đầu từ vùng giữa bụng hay trên rốn, nhưng sau đó thường khu trú ở vùng bụng dưới bên phải (Hố chậu phải).Một số trường hợp có ít triệu chứng đặc hiệu.2.3 Táo bón. Táo bón là một nguyên nhân thường gặp. Táo bón có nghĩa là số lần đi ngoài ít hơn so với bình thường hay khó rặn hoặc đau khi đi ngoài. Đôi khi có đau bụng từng cơn ở vùng bụng dưới giữa hoặc lệch về bên trái. Nếu táo bón nặng, có thể gặp chướng bụng và mệt mỏi.2.4 Đầy hơi khó tiêu. Khó tiêu là cảm thấy khó chịu trong người sau khi ăn. Có thể là cảm giác không thoải mái ở phần bụng trên hay ở sau xương ức. Nó thường xuất hiện sau khi ăn một loại thức ăn cụ thể, có thể là đồ ăn chứa nhiều chất béo và đạm. Cũng có thể là cảm giác ợ hơi nhiều và có vị chua trong miệng . Nó thường xuất hiện trong một vài giờ đồng hồ. Dùng thuốc có bán ở các hiệu thuốc có thể sẽ làm dịu cơn đau.Với người già hay những người mắc bệnh tim, đau bụng do khó tiêu xuất hiện khi gắng sức hay căng thẳng sẽ đáng lo ngại.Đôi khi khó có thể phân biệt cơn đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim với chứng khó tiêu. Nếu đau lan lên quai hàm hay xuống cánh tay trái thì có thể đó là cơn đau thắt ngực. Nếu nó mất đi nhanh, hãy thử đến khám bác sĩ, còn nếu nó không dịu đi và cảm thấy khó chịu, hãy gọi cấp cứu.2.5 Hội chứng ruột kích thích. Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn thường gặp ở phụ nữ, sau 40 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được biết đến rõ ràng.Các triệu chứng có thể khá khác nhau, gồm có: Đau bụng, chướng bụng, có thể tiêu chảy và/hoặc táo bón. Các triệu chứng xuất hiện rồi biến mất. Hội chứng ruột kích thích không chữa trị được nhưng các triệu chứng có thể thường giảm đi nếu điều trị. Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn thường gặp ở phụ nữ 2.6 Sỏi thậnĐau bụng đầu tiên ở lưng và có cảm giác như lan ra vùng bụng đến mặt trong đùi, có thể là do sỏi thận. Đau bụng dữ dội xuất hiện, đau quặn lên từng cơn sau đó biến mất và được gọi là cơn đau quặn thận. Đau mất đi khi viên sỏi đi qua được vị trí tắc nghẽn.Đôi khi sỏi không thể đi qua, cần phải đến bệnh viện để tán sỏi thành những viên nhỏ hơn. Có thể còn có máu trong nước tiểu.2.7 Viêm nhiễm vùng tiểu khung. Viêm nhiễm vùng tiểu khung là tình trạng nhiễm trùng ở tử cung và ống dẫn trứng, điều trị bằng kháng sinh.Triệu chứng hay gặp nhất là đau ở vùng bụng dưới (tiểu khung), có thể đau từ nhẹ đến nặng. Có thể đau trong khi quan hệ. Phụ nữ có thể gặp chảy mủ âm đạo kèm theo, có huyết trắng hôi và ngứa.2.8 Nhiễm khuẩn tiết niệuĐây là nguyên nhân thường gặp của cơn đau liên tục ở vùng bụng dưới ở phụ nữ. Nó rất ít gặp ở nam giới. Kèm theo đau bụng, có thể có mệt mỏi và vã mồ hôi. Khi đi tiểu, có thể đau nhói, đau buốt và đái máu.2.9 Bệnh Crohn. Bệnh Crohn là một bệnh gây nhiễm trùng đường ruột. Bệnh thỉnh thoảng xuất hiện. Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào phần nào của ruột bị viêm và mức độ viêm nhiễm. Các triệu chứng hay gặp là ỉa chảy, ỉa máu, đau bụng và mệt mỏi.2.10 Sỏi mật. Rất nhiều người không biết họ có sỏi mật. Triệu chứng bao gồm đau dữ dội ở vùng bụng trên bên phải, và được gọi là cơn đau quặn mật. Vị trí đau nhất thường là bên phải, ngay dưới xương sườn.Nếu sỏi được đẩy vào ống dẫn mật (sau đó xuống ruột) hay quay trở lại túi mật thì đau sẽ giảm và mất đi. Nếu đau nhiều vùng bụng trên bên phải kèm theo có tình trạng vàng da và sốt, đó có thể là bạn đã có sỏi trong đường dẫn mật chính và có tình trạng nhiễm trùng.Trong trường hợp này bạn nên đến bệnh viện sớm để có chẩn đoán chính xác và phương hướng điều trị hiệu quả nhất.Đau bụng do sỏi mật có thể kéo dài một vài phút nhưng phổ biến hơn là vài giờ đồng hồ. Đau dữ dội có thể chỉ xuất hiện một lần trong đời hay có thể thỉnh thoảng tái phát.Đôi khi những cơn đau ít dữ dội nhưng khó chịu thỉnh thoảng xuất hiện, đặc biệt là sau một bữa ăn nhiều chất béo khi mà túi mật co nhỏ nhất.2.11 Đau bụng kinh. Phần lớn phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt đều thấy đau bụng. Đau thường ở mức độ vừa phải nhưng một số trường hợp đau dữ dội đến mức ảnh hưởng đến những hoạt động hằng ngày, không thể đến trường hay làm việc được.Với người già, đau bụng có xu hướng giảm đi. Có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm để làm dịu bớt cơn đau.2.12 Loét dạ dày - tá tràngĐau do ổ loét có thể xuất hiện và tự mất đi. Đau ở vùng bụng trên nhưng cũng có thể đau xuyên ra sau lưng.Đau thường xuất hiện vào buổi tối và lúc thức dậy. Ăn vào có thể bớt đau nhưng với một số loại loét lại đau tăng lên. Bệnh nhân cần đến bác sĩ để được tư vấn nội soi dạ dày đề loại trừ các bệnh lý ác tính và có phương hướng điều trị thích hợp.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. Ruột thừa nằm bên phải hay bên trái ổ bụng? Hướng dẫn xử trí ngộ độc thực phẩm tại nhà
vinmec
1,431
Tư vấn bệnh trước khám, nội dung quan trọng của khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động phát hiện bệnh lý di truyền và bệnh lý nghề nghiệp. Tư vấn trước khám giúp người lao động ý thức được các yếu tố nguy cơ của mình, biết cách kiểm tra khi có yếu tố nguy cơ gây bệnh, từ đó có hướng điều trị và phòng tránh cho bản thân và gia đình. Các lợi ích mang lại cho người lao động cụ thể gồm: - Phát hiện các bệnh lý cho bản thân: + Bệnh theo tuổi, giới tính: ở mỗi độ tuổi, giới tính, người lao động lại có nguy cơ mắc các bệnh lý khác nhau. Ví dụ, phụ nữ tuổi trung niên có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung và ung thư vú nên trong danh mục khám sức khỏe cần thiết có khám phụ khoa. Ngoài ra, cần phát hiện các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: HIV, lậu, giang mai, Chlamydia. + Một số bệnh lý có tính chất di truyền và có tính chất gia đình Người lao động có tiền sử gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em mắc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch,… sẽ có những nguy cơ mắc các bệnh lý trên nhiều hơn những người không có tiền sử trên. - Bệnh nghề nghiệp: Môi trường làm việc - một trong những yếu tố nguy cơ đe dọa sức khỏe của người lao động. Ví dụ, giáo viên là nghề nói nhiều, ít vận động sẽ có liên quan tới các bệnh lý rối loạn chuyển hóa, viêm dày dây thanh, hạt xơ dây thanh. Hay công nhân nhà máy, xí nghiệp tiếp xúc với tiếng ồn, khói bụi, nếu môi trường làm việc không được bảo đảm và phòng hộ không tốt thì lâu dài sẽ có nguy cơ mắc bệnh thính lực, hô hấp, tim mạch, viêm phế quản mãn,… Như vậy, để mang lại hiệu quả tầm soát bệnh tốt nhất, ngoài những danh mục kiểm tra theo quy định của Bộ Y tế, mỗi cơ quan, đơn vị cần lựa chọn những danh mục kiểm tra phù hợp theo từng độ tuổi người lao động hay tính chất nghề nghiệp của đơn vị. 3. Lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động Xét nghiệm chính xác nên nhịn ăn trong vòng 12 tiếng. Ngoài những lợi ích trên, buổi tư vấn trước khám, doanh nghiệp và người lao động còn nắm được các thông tin cần thiết trước khám, từ đó nâng cao chất lượng khám và tiết kiệm tối đa thời gian chờ đợi như: - Xét nghiệm máu: nên nhịn ăn, không uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, rượu, chè, cà phê trong vòng 12 tiếng. - Xét nghiệm nước tiểu: Cần vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài thật sạch sẽ, lấy phần nước tiểu giữa dòng. - Xét nghiệm tế bào cổ tử cung (đối với nữ): phát hiện sớm ung thư cổ tử cung: Xét nghiệm chỉ dành cho phụ nữ đã từng quan hệ tình dục. Không làm xét nghiệm này khi đang có kinh nguyệt, máu âm đạo, viêm nhiễm hay có thai. Xét nghiệm này nên làm sau khi sạch kinh. - Chụp X-quang tim phổi: không áp dụng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. - Siêu âm ổ bụng: nên nhịn ăn ít nhất 4 tiếng và uống nước căng tiểu trước khi làm siêu âm.
medlatec
590
Triệu chứng trẻ bị rối loạn tiêu hóa và cách cải thiện tình trạng Rối loạn tiêu hóa là tình trạng khá phổ biến ở trẻ nhỏ. Phần lớn các trường hợp rối loạn tiêu hóa không đe dọa đến tính mạng, tuy nhiên, nếu phụ huynh không chú ý và không điều trị kịp thời, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của bé. Vậy triệu chứng trẻ bị rối loạn tiêu hóa là gì và cần thực hiện những biện pháp gì để cải thiện tình trạng này cho trẻ? Dưới đây là một số gợi ý. 1. Dấu hiệu nguyên nhân trẻ bị rối loạn tiêu hóa 1.1. Triệu chứng trẻ bị rối loạn tiêu hóa, cha mẹ đã biết chưa? Đối với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi, hệ tiêu hóa của họ chưa hoàn thiện, do đó khi thay đổi chế độ ăn uống không phù hợp, trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa. Để đưa ra phương án điều trị kịp thời, cha mẹ cần lưu ý các biểu hiện sau đây để nhận biết rối loạn tiêu hóa ở bé: Táo bón: Táo bón là triệu chứng rất hay gặp ở trẻ nhỏ. Đây là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau hoặc chỉ là một rối loạn cơ năng. Khi thấy trẻ 2-3 ngày mới đi vệ sinh một lần. Phân cứng, khuôn phân to, thường có màu đen, đau bụng khi đi đại tiện và thậm chí có lẫn máu ở phân. Táo bón có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: viêm ruột, thủng ruột… Do đó, trẻ cần được khám và tìm nguyên nhân gây táo bón để có cách điều trị thích hợp. Khi trẻ bị táo bón nên hạn chế các thực phẩm nhiều dầu mỡ, quá nhiều đạm, không nên uống các loại sữa có nhiều chất béo. Rối loạn tiêu hóa có nhiều triệu chứng mà cha mẹ nên để ý Nôn trớ: Trẻ nhỏ thường hay nôn chớ vì thực quản của trẻ nhỏ không giống như người lớn, thực quản ngắn, phần dưới hơi nở rộng, lớp cơ chưa phát triển hoàn chỉnh và còn yếu, cơ tâm vị co thắt bất thường. Nếu trẻ 2-3 ngày bị một lần hoặc ăn no quá bị nôn thì không sao, nhưng nếu thấy trẻ nôn trớ thường xuyên, ăn vào lại nôn thì hệ tiêu hóa của trẻ có vấn đề. Đi ngoài phân sống: Tiêu chảy là một triệu chứng thường gặp khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa thường có hiện tượn tiêu chảy cấp, phân lỏng như nước, đi trên 3 lần trong ngày, phân thường có mùi tanh, sống phân nên thường có màu trắng hay còn nguyên thức ăn chưa được tiêu hóa hoặc có bọt, đi nhiều thì có mũi. Với triệu chứng này, các mẹ nên chú ý bù nước và điện giản kịp thời, vì khi trẻ đi ngoài mất rất nhiều nước, suy nhược cơ thể Đau bụng, đầy hơi, chướng bụng: Hiện tượng căng chướng bụng và ợ hơi cũng là những triệu chứng thường gặp khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa, sờ thấy bụng trẻ căng to và có dấu hiệu ợ hơi liên tục. Vì bụng đầy và trướng nên trẻ đánh hơi nhiều hơn. Ngoài ra, trẻ còn có biểu hiện miệng hôi. Chán ăn, ăn ít: Khi bị rối loạn tiêu hóa trẻ thường kém ăn, lười ăn do ăn vào lại nôn và hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả nên khả năng hấp thu và tiêu hóa kém. Nhiều trẻ chỉ uống nước sữa và không chịu ăn cháo, cơm. 1.2. Nguyên nhân trẻ hay bị rối loạn tiêu hóa Trước khi tìm câu trả lời cho câu hỏi về cách xử lý khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa, cha mẹ cần hiểu về các nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng này. Tiêu hóa là quá trình chuyển đổi thức ăn thành các chất có thể hấp thu thông qua hệ tiêu hóa từ miệng đến trực tràng. Mọi sự cản trở hoặc đảo lộn trong quá trình này được gọi là rối loạn tiêu hóa. Một số nguyên nhân phổ biến gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em bao gồm: – Sức đề kháng yếu: Hệ tiêu hóa của trẻ từ 0 – 6 tuổi còn non nớt và kém phát triển, khi kết hợp với sức đề kháng yếu, trẻ dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,… Cần đưa trẻ đi khám để được kê đơn nhằm cải thiện rối loạn tiêu hóa cho trẻ – Sử dụng nhiều thuốc kháng sinh: Việc sử dụng nhiều thuốc kháng sinh có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, vì thuốc không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà còn có thể tiêu diệt vi khuẩn có lợi, dẫn đến rối loạn tiêu hóa. – Thói quen ăn uống và sinh hoạt: Môi trường sống bị ô nhiễm, tiêu thụ thực phẩm kém vệ sinh và thói quen sinh hoạt không tốt cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. – Biến chứng từ một số bệnh: Mắc phải các bệnh như viêm tai giữa, viêm mũi họng cấp, viêm phổi, viêm phế quản,… có thể dẫn đến tiết ra đờm chứa vi khuẩn. Nếu trẻ nuốt đờm vào cơ thể thay vì khạc nhổ ra ngoài, nhiễm khuẩn đường ruột có thể xảy ra và gây rối loạn tiêu hóa. – Dinh dưỡng không hợp lý: Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ và chất béo như xúc xích, bánh kẹo, lạp xưởng,… cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. 2. Nên cho trẻ ăn loại thực phẩm gì và kiêng gì khi bị rối loạn tiêu hóa? Để giúp trẻ khi bị rối loạn tiêu hóa, các bậc phụ huynh có thể tham khảo các gợi ý sau đây: 2.1. Dưới đây là một số thực phẩm tốt cho trẻ bị rối loạn tiêu hóa – Chuối: Chuối chứa pectin giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và hỗ trợ đại tiện. Ngoài ra, chuối cung cấp kali và nhiều dưỡng chất quan trọng. – Sốt táo: Sốt táo giàu pectin, giúp giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Nên ưu tiên sốt táo nấu chín thay vì táo tươi. – Thức ăn từ gạo: Các món từ gạo như cơm trắng, cháo xay hay cháo hạt dễ tiêu hóa và kiểm soát tình trạng tiêu chảy. – Rau xanh: Bổ sung rau xanh trong khẩu phần ăn giúp cải thiện tiêu hóa và tiêu thụ chất béo không lành mạnh. – Thịt gà: Thịt gà có hàm lượng chất béo thấp, dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng khi được chế biến đúng cách. – Sữa chua: Cung cấp vi khuẩn có lợi giúp cải thiện rối loạn đường ruột và tiêu hóa. Lưu ý với trẻ không dung nạp lactose. – Ngũ cốc nguyên hạt: Cung cấp chất đạm, dầu thực vật tự nhiên và tăng cường sức khỏe tiêu hóa. Chú ý những thực phẩm mà trẻ nên ăn hoặc không nên ăn Lưu ý rằng mỗi trẻ có thể có những yêu cầu dinh dưỡng riêng, vì vậy hãy tìm cách tương tác và theo dõi phản ứng của trẻ sau khi thêm các thực phẩm này vào chế độ ăn. 2.2. Những thực phẩm mà trẻ bị rối loạn tiêu hóa nên kiêng – Đồ ăn nhanh khó tiêu: Như thịt hộp, xúc xích, pizza, thịt xông khói, hamburger,… những loại thực phẩm này thường chứa nhiều chất béo và hợp chất khó tiêu hóa. – Thực phẩm chứa đường nhiều: Kẹo, bánh, nước ngọt,… những thực phẩm này có thể gây tiêu chảy nên cần được hạn chế. – Thực phẩm chứa chất xơ: Đậu và các loại thực phẩm giàu chất xơ có thể làm tăng tình trạng táo bón. – Thực phẩm giàu tinh bột và chất béo: Đậu, bắp và các thực phẩm giàu chất béo có thể làm tăng tình trạng táo bón, gây khó khăn trong quá trình đi tiêu. – Sữa chứa lactose: Trẻ bị rối loạn tiêu hóa do bất dung nạp lactose trong sữa nên xem xét sử dụng loại sữa có hàm lượng lactose thấp hơn, dựa trên khuyến nghị của bác sĩ. Lưu ý rằng từng trường hợp trẻ có thể có yêu cầu dinh dưỡng riêng, vì vậy cần tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp cho trẻ.
thucuc
1,491
Trẻ uống nhiều vitamin C gây ảnh hưởng gì? Vitamin C là một loại vitamin phổ biến mà nhiều bậc cha mẹ quan tâm. Việc bổ sung vitamin C cho trẻ em cần được hiểu và áp dụng đúng, vì nếu trẻ uống nhiều vitamin C sẽ dẫn đến một số vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. 1. Vì sao bổ sung vitamin C cho trẻ lại quan trọng? Vitamin C là một loại vitamin rất cần thiết đối với cơ thể, giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại quá trình oxy hóa, hỗ trợ tổng hợp collagen... Nếu cơ thể không được cung cấp đầy đủ vitamin C thì sẽ dễ mắc phải những bệnh lý nhiễm khuẩn.Khi có bất cứ loại vi khuẩn nào xâm nhập vào cơ thể, lượng vitamin C trong máu giảm, tính thấm mao mạch từ đó tăng lên khiến vỡ mạch, da dẻ trở nên khô. Ngược lại, khi cơ thể được nạp đủ lượng vitamin C cần thiết thì Globulin miễn dịch Ig. A, Ig. M tăng lên, bạch cầu cũng sẽ hoạt động tốt hơn để tạo ra nhiều tế bào lympho và giúp bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, vitamin C còn giúp cơ thể hấp thu tốt hơn những chất dinh dưỡng cần thiết khác như sắt, kẽm...Vitamin C cho trẻ em hiện nay có ở 2 dạng, đó là tự nhiên và tổng hợp. Vitamin C tự nhiên đến từ một số loại trái cây và rau tươi, vitamin C dưới dạng này tồn tại cùng với pectin và flavonoid giúp cho vitamin được hấp thu tốt hơn và ngăn chặn quá trình vitamin C bị oxy hóa. Còn loại vitamin C tổng hợp thì thường ở dạng những sản phẩm như siro, viêm ngậm... có tính chất axit và thường thì không tốt đối với hệ tiêu hóa của trẻ. Hơn nữa, loại vitamin C tổng hợp khó hấp thu và dễ bị oxy hóa hơn so với vitamin tự nhiên.Với những lý do trên thì các bậc cha mẹ nên bổ sung vitamin C cho trẻ dưới dạng tự nhiên hơn. Cha mẹ nên cho trẻ ăn, uống những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C như cam, chanh, các loại rau xanh... để tăng cường hệ miễn dịch, chống lại bệnh tật. Vitamin C cho trẻ em tự nhiên đến từ một số loại trái cây và rau tươi 2. Trẻ uống nhiều vitamin C gây ảnh hưởng gì? Có rất nhiều bậc phụ huynh chưa nắm rõ những thông tin về vitamin C tổng hợp nên có xu hướng cho trẻ uống nhiều, hậu quả gây ra đó là:Cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, dạ dày bị co thắt, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy...Sỏi thận: Trẻ uống nhiều vitamin C thì sẽ làm tăng oxalate, là yếu tố hình thành sỏi thận. Vì vitamin C tổng hợp có tính axit nên sẽ làm nước tiểu bị axit hóa, tạo thành những kết tủa như urat, cystin cũng là những chất gây nên sỏi thận.Mất cân bằng dinh dưỡng: Quá dư thừa vitamin C trong cơ thể dẫn đến việc thiếu hụt một số chất dinh dưỡng cần thiết khác như vitamin B12 hoặc tăng quá cao những chất như sắt.Tạo ra những phản ứng tương tác: Những loại thuốc như Niacin – simvastatin, hay thuốc Aspirin khi dùng với một lượng lớn vitamin C thì sẽ dẫn đến tình trạng tăng bài tiết vitamin C, giảm bài tiết Aspirin khiến lượng thuốc này trong cơ thể rất cao. Một trường hợp khác đó là dùng vitamin C với Fluphenazin thì sẽ làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương.Lờn thuốc: Dùng Vitamin C quá nhiều trong thời gian dài sẽ khiến thuốc bị lờn trong cơ thể, vì vậy sẽ làm thiếu vitamin C. Điển hình là những bệnh nhân bị thiếu chất Glucose – 6 – Phosphat Dehydrogenase nếu dùng vitamin C quá nhiều thì sẽ dẫn đến bệnh lý tan máu. Bổ sung vitamin C cho trẻ là cần thiết, tuy nhiên nên bổ sung vitamin dạng tự nhiên cho trẻ thay vì sử dụng những loại thực phẩm chức năng tổng hợp. Trẻ uống nhiều vitamin C sẽ gây ra một số tác dụng không mong muốn, vì vậy cha mẹ nên cho trẻ uống vitamin C theo chỉ định về liều lượng và thời gian từ bác sĩ có chuyên môn.
vinmec
748
Vai trò của chụp X-quang trong chẩn đoán hình ảnh lao phổi Chụp X-quang phổi là phương pháp đơn giản nhưng có độ nhạy cao. Vì vậy, đây là phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh lý về phổi, trong đó bao gồm cả căn bệnh lao phổi. Vậy chụp X-quang phổi có vai trò như thế nào trong việc chẩn đoán hình ảnh lao phổi? Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết để biết thêm chi tiết. 1. Cùng tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh lao phổi 1.1. Lao phổi là căn bệnh như thế nào? Lao phổi là căn bệnh truyền nhiễm và có thể lây qua đường hô hấp. Bệnh hình thành do trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) xâm nhập vào cơ thể, đi qua đường máu hay bạch huyết để lan truyền đến các bộ phận nội tạng khác trong cơ thể người bệnh và gây tổn thương tại đó. Sau khi xâm nhập, tùy vào sức khỏe người bệnh, có thể trong vài tuần cho tới vài năm, trực khuẩn lao bắt đầu hoạt động và gây các triệu chứng bệnh. Bệnh lao phổi dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Dựa theo cơ chế lây nhiễm trên, bệnh lao được chia thành hai giai đoạn: – Giai đoạn lao nhiễm: Giai đoạn này là khi vi khuẩn lao mới xâm nhập vào cơ thể lần đầu vào phổi gây sơ nhiễm. – Giai đoạn lao bệnh: Sau khi gây sơ nhiễm, vi khuẩn này tồn tại trong cơ thể và có thể phát bệnh bất cứ lúc nào, đặc biệt là khi hệ miễn dịch của cơ thể yếu đi. Khi phát bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng ho kéo dài, ho ra máu, khó thở,… Lao phổi là một bệnh nhiễm trùng phổ biến do trực khuẩn lao gây ra 1.2. Biến chứng nguy hiểm của căn bệnh lao phổi Khi vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể, có thể mất vài tuần có khi là vài năm để tiến triển thành bệnh lao. Tuy nhiên giai đoạn ủ bệnh này thường không có triệu chứng do vậy rất nhiều người bệnh chủ quan. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể gây nguy hại tới tính mạng bởi những biến chứng nguy hiểm. – Tràn dịch, tràn khí màng phổi: Tràn khí màng phổi xảy ra khi vỡ một hang lao thông với hang màng phổi, triệu chứng chủ yếu là đau ngực đột ngột bên có tràn khí và gây khó thở. Khi khí và dịch tràn ra nhiều quá sẽ ép phổi khiến người bệnh bị ngạt thở và tử vong. – Rò thành ngực: Nếu không được điều trị, điều trị không đúng hoặc lao kháng thuốc có thể gây ra rò thông phế quản và thành ngực. – Lao thanh quản: Biểu hiện khàn tiếng, thay đổi giọng nói, cảm thấy nuốt đau, đau tai. – Nấm Aspergillus phổi: Có những trường hợp sau khi đã được chữa khỏi bệnh lao nhưng vẫn để lại các hang. Các hang này sau đó có thể bị nhiễm nấm Aspergillus, dẫn tới ho ra máu nặng thậm chí là tử vong. Có thể thấy, việc phát hiện lao phổi càng sớm càng tốt sẽ giúp việc điều trị hiệu quả, ngăn chặn vi khuẩn phát triển thành bệnh và hạn chế được các biến chứng nguy hiểm. Để phòng ngừa bệnh lao, tất cả mọi người trước hết cần tiêm đủ vắc xin phòng chống lao. Ngoài ra, việc khám sức khỏe và kiểm tra định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm sự hiện diện của vi khuẩn để điều trị kịp thời để dứt điểm bệnh 2. Vai trò của phương pháp chụp X-quang trong chẩn đoán hình ảnh lao phổi 2.1. Phương pháp chụp X-quang có ý nghĩa như thế nào trong chẩn đoán hình ảnh lao phổi? Phương pháp chụp X-quang phổi có ý nghĩa rất lớn trong việc chẩn đoán lao phổi giúp. Cụ thể phương pháp giúp xác định được: – Chẩn đoán người bệnh có mắc lao phổi hay vẫn đang khỏe mạnh. – Giúp xác định giai đoạn bệnh, thể bệnh. – Định hướng cho các chẩn đoán lao ngoài phổi khi có triệu chứng – Hỗ trợ bác sĩ lên phác đồ điều trị bệnh lao hiệu quả – Đánh giá trong và sau điều trị, các di chứng để lại sau khi khỏi bệnh. Chụp X quang phổi là kỹ thuật hiện đại hỗ trợ chẩn đoán bệnh lao phổi 2.2. Chẩn đoán hình ảnh lao phổi thông qua phim chụp X-quang Từ kết quả chụp X-quang phổi, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng bệnh, giai đoạn và các thể bệnh như sau: – Hình ảnh phức hợp nguyên thủy: là tổn thương nhu mô phổi có kèm theo hạch to trung thất rốn phổi. Trong một số trường hợp chỉ thấy hạch rốn phổi. Khi hạch chèn ép có thể thấy hiện tượng xẹp phổi. – Tổn thương hình quả tạ, “săng” sơ nhiễm – Đường bạch mạch viêm nối hạch rốn phổi lại với nhau Sau sơ nhiễm, lao phổi chia thành hai loại lao kê và lao phổi thâm nhiễm sớm với đặc điểm trên phim X quang như sau: – Lao kê: Tổn thương là các nốt mờ nhỏ, hình dáng như hạt kê, các nốt mờ tập trung nhiều ở vùng phía trên phổi. Một số trường hợp tổn thương thể lao kê có thể thấy hiện tượng tràn dịch màng phổi – Lao phổi thâm nhiễm sớm: Đây là dạng tổn thương có hình đám mờ nhạt ở mô kẽ, thường gặp là ở vùng phía trên phổi các nốt mờ có hình tròn và kích thước dưới 2cm. Ở giai đoạn tiến triển, các tổn thương này có thể tập trung thành hang hoặc thành sẹo. Lao phổi mạn tính chia thành 3 loại gồm với đặc điểm trên phim X-quang như sau: – Lao nốt: Tổn thương lao là các nốt mờ có kích thước từ 3 đến 15mm, thường tập trung thành từng đám có kèm theo cả dải xơ. – Lao xơ hang: Tổn thương thành hình hang, có thành hang dày hoặc mỏng, bờ hang không đều và nham nhở. Bên trong những hàng này có chứa khí, có thể gây xẹp một phần hoặc toàn bộ phổi. Một số trường hợp có thể gây bội nhiễm nấm hình lục lạc. – Lao xơ: Tổn thương lao phổi dạng xơ cho thấy hình ảnh các vùng xung quanh bị co kéo về phía tổn thương và làm giảm thể tích phổi. Tổn thương thường xuất hiện ở vị trí đỉnh và hạ đòn hai bên phổi. Hình ảnh tổn thương hang trên phim chụp X-quang Nhìn chung lao phổi là căn bệnh tiềm ẩn nguy hiểm và có nguy cơ gây tử vong cao. Vì vậy, để phòng ngừa thì việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là không thể thiếu. Trên đây là những thông tin về vai trò của chụp X-quang phổi trong chẩn đoán hình ảnh lao phổi. Mong rằng những thông tin trên phần nào đã đem đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích.
thucuc
1,231
Nổi mề đay có nguy hiểm không? Nguyên nhân, cách chữa trị mề đay Mày đay hay còn gọi là mề đay là một trong những bệnh dị ứng phổ biến nhất ở thời điểm hiện tại. Căn bệnh này có thể xảy ra ở bất kì độ tuổi nào, đồng thời gây ra những cảm giác khó chịu, ngứa ngáy, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày. Vậy tại sao lại bị nổi mề đay? Chứng bệnh này có những biểu hiện, triệu chứng như thế nào? 1. Bệnh nổi mề đay là gì? Nổi mề đay là hiện tượng các niêm mạc và mao mạch bên dưới da phản ứng lại những tác nhân làm cơ thể bị dị ứng. Bệnh lý này kéo theo rất nhiều triệu chứng gây khó chịu cho cơ thể người bệnh như: làm phồng da, phù mạch, cảm giác ngứa ngáy tại niêm mạc hoặc một vùng da, đồng thời xuất hiện ở nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này ở người, ví dụ như dị ứng với đồ mỹ phẩm, thời tiết, phấn hoa, bị côn trùng cắn, tiếp xúc với môi trường quá lạnh, tâm trạng stress kéo dài,… và các yếu tố này có thể đồng thời xảy ra trên cùng một bệnh nhân. Bệnh này được chia làm 2 loại chính dựa vào tiến triển bệnh: Mề đay cấp tính: Thường nổi mề đay ở dạng cấp tính chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn, dưới 6 tuần, hoặc có thể chỉ trong vòng 24 giờ. Mề đay mạn tính: Trường hợp này bệnh sẽ tái phát liên tục nhiều lần và thời gian phát bệnh là trên 6 tuần. 2. Những triệu chứng của nổi mề đay là gì? Bệnh này cũng có nhiều dấu hiệu giống với các bệnh viêm da khác (eczema, chàm,…) như: Trên da xuất hiện nhiều nốt sần màu trắng xám có hồng xung quanh hoặc đỏ, đa dạng với nhiều cấu tạo và kích thước to nhỏ khác nhau. Cảm giác ngứa: Vùng da có mề đay sẽ khiến bạn cảm thấy rất ngứa, cùng với đó là cảm giác nóng rát vô cùng khó chịu. Trong trường hợp này, bạn không nên gãi bởi làm vậy sẽ càng làm tổn thương da, khiến da bị đỏ và trầy xước. Càng về đêm, người bệnh sẽ càng cảm thấy ngứa. Các nốt mẩn đỏ, ngứa trong thời gian phát bệnh thường xuất hiện rất nhanh, có thể chỉ kéo dài khoảng vài giờ và sau đó biến mất, nhưng vẫn sẽ tiếp tục nổi các nốt mề đay mới. Lúc khỏi bệnh, da bạn sẽ trở về trạng thái ban đầu. 3. Những hệ lụy mà bạn phải chịu khi bị nổi mề đay Người bệnh sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng khi mắc chứng bệnh này đó là: Vùng da nổi mề đay sẽ bị nhiễm trùng, nặng hơn là hoại tử, rất khó lành lặn nếu nó bị trầy xước hoặc bất cứ tổn thương nào. Sốc phản vệ: Mề đay làm cho thanh quản và lưỡi gà của bệnh nhân bị phù nề, dễ gây viêm đường hô hấp, khó khăn khi thở, làm bệnh nhân tụt huyết áp, sốt cao, trụy tim. Trường hợp này rất nguy cấp, nếu không thực hiện các biện pháp cấp cứu kịp, bệnh nhân có thể tử vong. Những ai mắc phải bệnh lý này luôn trong trạng thái mệt mỏi làm ảnh hưởng đến tiến độ công việc và sinh hoạt thường ngày. 4. Tại sao lại bị nổi mề đay? Bệnh này có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, như: Dị ứng đồ ăn: Những thực phẩm như: sữa, trứng, cua, tôm, cá biển, ốc, hến, khoai tây, dưa chuột, phô mai, chocolate,… rất dễ làm bạn dị ứng và gây nên tình trạng mề đay. Thuốc: Một số loại thuốc làm cơ thể xảy ra các phản ứng phụ, trong đó bao gồm tình trạng các nốt mề đay nổi trên da. Dị nguyên có trong không khí: Các loại lông động vật, khói thuốc, phấn hoa, men lốc, len,… đều có khả năng gây ra bệnh lý này. Nguyên nhân di truyền: Trên thế giới có đến gần 60% người bệnh đến từ các yếu tố di truyền. Nếu mẹ hoặc bố của bạn đã từng bị nổi mề đay trước đó thì 25% con sinh ra sẽ bị bệnh. Nếu cả 2 đều có tiền sử mắc bệnh thì tỷ lệ con bị mề đay là 50%. Không có nguyên nhân cụ thể: Một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện mề đay nhưng không xác định rõ yếu tố gây ra, được xếp vào loại mề đay vô căn hoặc tự phát. 5. Làm sao để phòng ngừa bệnh mề đay? Tình trạng mề đay đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó, tùy vào từng trường hợp bệnh nhân sẽ có các cách phòng ngừa để tránh trường hợp mề đay tái phát như sau: Bệnh nhân bị mề đay do các tác nhân gây dị ứng bao gồm: hải sản, xà bông tắm, phấn rôm,… thì ngưng tiếp xúc với những chất đó để tránh làm bệnh nghiêm trọng hơn. Người mắc chứng nổi mề đay do lạnh khi chuyển mùa cần giữ ấm cơ thể, vệ sinh nơi sống sạch sẽ và tránh tiếp xúc với bụi bẩn, phấn hoa. Những trường hợp mề đay đến từ tác nhân như chất tẩy rửa, mỹ phẩm,… thì người bệnh cần sử dụng gang tay mỗi lần tiếp xúc, tốt nhất là không nên dùng những chất đó nữa. Một số loại vải, điển hình là da lộn, vải bố, len,… rất dễ làm da bị kích ứng dẫn đến mề đay, bạn nên hạn chế mặc quần áo làm từ các loại vải này và dáng đồ thoải mái, không chật quá để tránh trường hợp vải cọ xát trực tiếp vào da. Thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, giảm tối đa nguy cơ bị các ký sinh trùng (bọ chét, chấy, rận,…) tấn công làm bạn bị các vấn đề về da. Cung cấp cho cơ thể nước ép cam, bưởi, cà rốt và những loại thực phẩm có tác dụng giải nhiệt hằng ngày. Hạn chế đi đến các môi trường có không khí ẩm thấp bởi điều này dễ gây ra các tình trạng khô, kích ứng và các bệnh dị ứng theo mùa của da. Những trường hợp nổi mề đay do dị ứng thuốc nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa về cách phòng ngừa thích hợp để tránh bị mẩn ngứa về sau. Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày để tăng sức đề kháng cho cơ thể, tuần hoàn máu tăng cũng là một yếu tố hỗ trợ làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Luôn giữ trạng thái tinh thần thoải mái, lạc quan, đặc biệt là ngủ đủ giấc để khắc phục tình trạng mề đay do căng thẳng, stress,… Tóm lại, nổi mề đay không còn quá xa lạ trong đời sống hằng ngày của chúng ta. Tuy bệnh này không đe dọa đến tính mạng và không lây nhiễm cho người khác, nhưng nó cũng đã ảnh hưởng không ít đến các sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Do đó, nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu nào có liên quan như: da ngứa, khó chịu, nổi các nốt mẩn đỏ,… bạn nên đi khám kịp thời để được điều trị nhanh nhất có thể.
medlatec
1,248
Nhận biết răng bị lão hóa và cách phòng ngừa Răng bị lão hóa là giai đoạn tất yếu xảy đến với hàm răng do sự thay đổi tuổi tác. Tuy nhiên, thời điểm, tốc độ diễn ra lão hóa răng của mỗi người lại không giống nhau. Vậy phải làm sao để nhận biết răng bị lão hóa và đâu là cách phòng ngừa? 1. Thế nào là răng bị lão hóa? Lão hóa răng miệng là tình trạng không thể tránh khỏi. Răng bị lão hóa sẽ xuất hiện những thay đổi rõ rệt. Sự thay đổi này được thể hiện ở cả bề mặt ngoài và bên trong của răng. Ví dụ như răng bị ố vàng, viêm lợi hay bị sâu … Tình trạng răng bị lão hóa có thể dẫn tới một số hiện tượng đau, răng bị lung lay hoặc thậm chí phải đối mặt với nguy cơ rụng răng. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các mô lợi xung quanh cũng như các hoạt động thường nhật. 2. Những dấu hiệu nhận biết răng bị lão hóa Khi bắt đầu quá trình lão hóa, các cơ quan tạo liên kết nướu và răng sẽ bị giảm, kéo theo một số hiện tượng. Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết răng bị lão hóa: 2.1 Răng nhạy cảm hơn Răng lão hóa sẽ trở nên nhạy cảm hơn, nhất là khi sử dụng những đồ quá lạnh, chua hay ngọt. Trong 3 lớp cấu tạo của răng, men răng nằm ở vị trí ngoài cùng. Khi phần men răng suy yếu, ngà răng và tủy răng ở trong sẽ mất đi sự bảo vệ vững chắc, dễ bị xâm nhập và tấn công hơn. Đặc biệt, tủy là nơi chứa nhiều các dây thần kinh và mạch máu đóng vai trò nuôi dưỡng cho răng. Khi tủy bị ảnh hưởng, răng sẽ trở nên nhạy cảm hơn, nhất là khi sử dụng những đồ quá lạnh, chua hay ngọt. 2.2 Bề mặt răng ố vàng Ở giai đoạn lão hóa, men răng ngày càng suy yếu cũng là cơ hội cho các phân tử màu có trong thực phẩm xâm nhập. Điển hình như các loại trà, cà phê hay socola, … Điều này được thể hiện rõ nhất là qua những khách hàng trung tuổi với hàm răng bị ngả màu, bề mặt ố vàng. 2.3 Bề mặt răng xuất hiện nứt nhẹ Khi men răng bị mòn do khoang miệng chứa nhiều axit sẽ dẫn tới việc răng bị giòn. Từ đó, trên bề mặt răng sẽ xuất hiện những vết nứt. Bên cạnh đó, việc mất men răng cũng đồng nghĩa với răng sẽ bị ố màu. Bề mặt răng không còn độ sáng bóng như trước. Do đó, ngay từ độ tuổi thiếu niên, ta nên có ý thức hơn về việc giữ gìn răng miệng. 2.4 Răng lỏng lẻo Viêm lợi, chảy máu chân răng là một trong những biểu hiện khi bị lão hóa răng. Và 2 triệu chứng này cũng sẽ kéo theo tinh trạng răng lỏng lẻo. Thậm chí răng có khả năng phải đối mặt với bệnh viêm nha chu. Nguyên nhân chính dẫn tới điều này chính là bởi quá trình vệ sinh răng miệng chưa được đảm bảo. Nhiều cặn bẩn và thức ăn thừa không được làm sạch lâu ngày sẽ tích tụ, hình thành cao răng dày. Cao răng nhiều sẽ gây kích thích lợi, tạo nên viêm nhiễm trong khoang miệng. 2.5 Răng mắc các bệnh lý Sự lão hóa của răng miệng kéo theo rất nhiều vấn đề. Điển hình là răng bị tụt nướu, giảm tiết nước bọt. Đây chính là những điều kiện lý tưởng để vi khoản dễ dàng xâm nhập, gây nên các bệnh lý. Ví dụ như hôi miệng, sâu răng, tụt nướu, … Những căn bệnh này gây rất nhiều cản trở, ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày và cần được điều trị sớm. 3. Nguyên nhân khiến răng bị lão hóa Răng bị lão hóa có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau: 3.1 Phương pháp vệ sinh răng miệng chưa đúng Khi khoang miệng không được vệ sinh đúng cách sẽ là cơ hội cho vi khuẩn tích tụ. Đây cũng chính là lý do gây nên những mảng bám, cao răng dày đặc. Nếu không được xử lý kịp thời, cấu trúc răng sẽ dần bị phá hủy. Những sai lầm điển hình mà nhiều người gặp phải trong quá trình chăm sóc răng miệng chính là dùng bàn chải đầu lông quá cứng và đánh răng quá mạnh. Những hành động này sẽ góp phần thúc đẩy quá trình bào mòn, suy yếu của men răng, tay tổn thương nướu và có thể dẫn tới nhiều bệnh lý. 3.2 Sử dụng nhiều các thực phẩm có hại Chế độ ăn uống là một tác nhân rất lớn với quá trình lão hóa răng miệng. Các loại thực phẩm chứa nhiều axit như kim chi, dưa muối, đồ chua, … hãy đồ chứa nhiều tinh bột, quá lạnh, quá nóng, … đều là những nguyên nhân gây hại tới men răng. Đặc biệt, những người trong độ tuổi lão hóa răng cần hạn chế tối đa những thực phẩm này. Khi thường xuyên sử dụng, chúng sẽ thúc đẩy quá trình răng bị lão hóa diễn ra nhanh hơn. 3.3 Răng miệng không được kiểm tra định kỳ Không kiểm tra nha khoa định kỳ khiến răng bị đẩy nhanh quá trình lão hóa Nếu không có thói quen kiểm tra nha khoa định kỳ, vậy thì ta hãy bắt đầu nó ngay từ hôm nay. Việc kiểm tra nha khoa định kỳ sẽ giúp tình trạng sức khỏe răng miệng luôn được kiểm soát. Nếu không kiểm tra răng miệng đều đặn, nếu có bệnh lý xảy ra sẽ rất khó phát hiện sớm. Từ đó dẫn tới quá trình điều trị không thể được thực hiện kịp thời. Từ đó, nguy cơ hàm răng bị lão hóa sớm sẽ cao hơn. 4. Phương pháp phòng tránh lão hóa răng Đánh răng từ 2 – 3 lần / ngày vào buổi sáng và tối cùng kem đánh răng để làm chậm quá trình lão hóa Răng lão hóa là một điều tự nhiên không thể tránh khỏi. Thế nhưng, ta hoàn toàn có thể áp dụng một số phương pháp chăm sóc để làm chậm lại quá trình này: – Đánh răng từ 2 – 3 lần / ngày vào buổi sáng và tối cùng kem đánh răng. – Chọn loại bàn chải đánh răng có đầu lông mềm, thao tác nhẹ nhàng theo vòng tròn, không chải theo chiều ngang để tránh tổn thương men răng. – Kết hợp sử dụng cả chỉ nha khoa và nước súc miệng để làm tăng hiệu quả làm sạch răng miệng. Súc miệng bằng nước sạch sau mỗi bữa ăn. – Hạn chế tối đa những loại thức ăn có màu đậm, những chất kích thích, đồ uống có ga, có cồn. Ví dụ như cà phê, socola, thuốc lá, … – Rèn thói quen thực hiện khám nha khoa định kì 6 tháng / lần để sức khỏe răng miệng được kiểm soát
thucuc
1,229
Lưu ý khi điều trị răng số 5 hàm dưới bị sâu Răng số 5 thuộc nhóm răng quan trọng nắm chức năng ăn nhai chính. Vì vậy việc bảo vệ và chăm sóc nhóm răng này là vô cùng quan trọng. Vậy sẽ ra sao nếu răng số 5 hàm dưới bị sâu? Người bệnh sẽ cần lưu ý gì trong quá trình điều trị? 1. Răng số 5 hàm dưới và những chức năng Răng số 5 hàm dưới là một trong những răng nắm vị trí quan trọng trên cung hàm. Những đặc điểm của răng số 5: – Răng số 5 là nhóm răng hàm nhỏ hay răng tiền hàm. – Chức năng chính của răng số 5 là cắn, nghiền nhỏ thức ăn. – Vị trí của răng số 5 tính từ chiếc răng cửa đầu tiên, răng tiền hàm số 5 nằm ở vị trí số 5. – Thông thường, răng số 5 sẽ có 4 chiếc. Trong đó 2 chiếc răng số 5 sẽ ở hàm trên và 2 chiếc ở hàm dưới. – Răng số 5 có mặt cắn khá phẳng, mũ răng có hình lập phương. Quá trình hình thành, thay răng vĩnh viễn của răng số 5 cũng tương tự như nhiều răng khác. Răng số 5 sẽ bắt đầu mọc khi trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn tuổi dậy thì. Tiếp đó, răng sữa sẽ rụng dần và nhường lại vị trí cho những răng số 5 vĩnh viễn mọc lên, phát triển. 2. Điều trị răng số 5 hàm dưới bị sâu Răng số 5 bị sâu có thể gây ảnh hưởng tới răng kế cận trên cung hàm Khi răng số 5 bị sâu sẽ gây ảnh hưởng tới răng kế cận trên cung hàm. Bên cạnh đó, điều này cũng sẽ tác động tới phần nha chu ở xung quanh răng. Những vi khuẩn gây sâu răng cũng có thể sẽ hòa lẫn vào nước bọt, lây sang những vị trí răng khác. Đặc biệt, những lỗ sâu xuất hiện ở trên thân răng sẽ chính là vị trí thức ăn thừa dễ đọng lại, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, tấn công răng miệng. Ngoài ra, việc răng số 5 bị sâu còn có thể gây ảnh hưởng tới phần nha chu dẫn tới viêm nhiễm, ảnh hưởng tới tủy và làm mở buồng tủy. Một số cách điều trị sâu răng số 5 hàm dưới: 2.1 Điều trị nha khoa Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị sâu răng số 5 phù hợp. Răng sâu có thể điều trị bằng phương pháp hàn trám Phương pháp hàn trám răng thường được áp dụng trong trường hợp răng chưa bị hư hại quá nặng.. Phương pháp này sẽ sử dụng vật liệu nha khoa chuyên dụng để tiến hành lấp đầy lỗ hổng do bệnh lý sâu răng gây nên. Qua đó. răng số 5 đã bị sâu có thể được khôi phục và bảo vệ cấu trúc. Trong trường hợp răng bị sâu quá nặng, răng bị phá hủy cấu trúc, có thể khiến tủy răng bị ảnh hưởng nhưng vẫn đảm bảo chân răng còn chắc chắn, bệnh nhân có thể áp dụng điều trị với phương pháp bọc răng sứ. Sau khi răng đã được xử lý sạch phần bị sâu, bác sĩ sẽ tiến hành mài bớt cùi răng thật và bọc sứ ở ngoài. Phần mão sứ thay thế thường sẽ cố độ cứng và khả năng chịu lực cao. Nhờ vậy, vị trí răng sâu có thể phục hồi gần như hoàn toàn. Cấu trúc cũng như chức năng của răng sẽ được bảo toàn. Thông thường, những răng bị sâu nghiêm trọng sẽ được chỉ định nhổ. Điều này để có thể ngăn chặn việc ổ sâu bị lan ra những răng khác. Tuy nhiên, với trường hợp răng sâu là răng số 5, bác sĩ thường sẽ cần cân nhắc kỹ với tình trạng cụ thể trước khi đưa ra chỉ định. 2.2 Điều trị, chăm sóc tại nhà Đối với bệnh nhân gặp tình trạng sâu răng số 5 nhẹ có thể áp dụng một số mẹo điều trị dân gian như sử dụng lá bàng, lá ổi, mật ong, … Tuy nhiên, những bài thuốc này chỉ có thể áp dụng với những tình trạng bệnh nhẹ, chưa ăn sâu vào tủy. Đặc biệt, những phương pháp dân gian đều chưa được kiểm chứng về độ an toàn nên bệnh nhân cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện. 3. Khi nào cần nhổ bỏ răng số 5 hàm dưới Những chiếc răng số 5 có vai trò khá quan trọng nên nếu bị sâu sẽ thường được ưu tiên phương pháp điều trị bảo tồn. Thế nhưng trong một số trường hợp, răng số 5 vẫn cần được nhổ bỏ điều trị: – Khi răng số 5 hàm dưới sâu, gây tổn thương tới tủy và không thể điều trị bằng phương pháp thông thường. – Răng của người bệnh mọc quá nhiều gây ảnh hưởng và có thể dẫn tới một số biến chứng vì cung hàm quá nhỏ hay răng quá lớn. – Răng bị vỡ hoặc lung lay. Sau khi can thiệp điều trị răng vẫn không có biến chuyển tốt. – Răng số 5 hàm dưới mọc ngầm, hình thành nên u nang ở dưới nướu. – Người bệnh gặp tình trạng bị nhiễm trùng hay gặp vấn đề nghiêm trọng. Điều này có thể đe dọa tới khả năng ăn nhai, không thể điều trị bằng phương pháp thông thường. Trong một số trường hợp, răng số 5 hàm dưới bị sâu cần nhổ bỏ 4. Cần lưu ý gì để nhổ răng số 5 mà vẫn đảm bảo an toàn Để không bị phát sinh bất kỳ vấn đề nào gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sau khi thực hiện nhổ răng số 5 hàm dưới ta cần lưu ý: – Phương pháp thực hiện nhổ răng: Những phương pháp nhổ truyền thống như sử dụng kìm, dụng cụ nạy, … thường tác động mạnh có thể gây nhiều tình trạng biến chứng. Ví dụ như tình trạng nhiễm trùng, chảy máu nhiều, sót chân răng, … – Lựa chọn cơ ở nha khoa chuyên nghiệp, uy tín, bác sĩ kinh nghiệm, tay nghề cao. Nha khoa với máy móc, trang thiết bị hiện đại, bác sĩ có kinh nghiệm xử lý nhiều tình huống sẽ giúp mọi vấn đề đều được kiểm soát tốt hơn. – Chế độ ăn uống hợp lý: Ngay khi vừa mới nhổ răng, khoang miệng với những bộ phận lân cận ít nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng. Do đó, người bệnh cần thay đổi thói quen ăn uống cho phù hợp hơn. Cụ thể, người bệnh nên ăn những món như cháo, súp, thực phẩm giàu vitamin A, … Bên cạnh đó, người bệnh nên tránh ăn những món cay, nóng, những thực phẩm cứng, chất kích thích, … – Sau khi vừa nhổ răng, người bệnh nên chú ý hơn về cách chăm sóc. Răng miệng nên được đảm bảo vệ sinh nhưng tránh tác động trực tiếp vào vị trí răng vừa nhổ.
thucuc
1,226
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối sống được bao lâu? (Võ Thị Hoài – Đông Anh, Hà Nội) Trả lời: Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối là khi khối u đã lan đến hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác như bàng quang, trực tràng, hoặc cơ quan xa như xương, gan, phổi. Các dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt lúc này đã rất rõ ràng: Mô phỏng khám vùng tiền liệt tuyến trực tiếp Bên cạnh đó, khi khối u di căn tới đâu, người bệnh sẽ có triệu chứng đặc trưng tại đó: di căn tới xương sẽ gây đau xương, xương dễ gãy, di căn tới não sẽ gây đau đầu; di căn phổi gây khó thở, thậm chí tràn dịch màng phổi, vv…; di căn gan gây vàng da, vàng mắt… Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối sống được bao lâu? Tiên lượng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh tại thời điểm được chẩn đoán, mức độ xâm lấn của khối u, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân: tỷ lệ sống 5 năm với ung thư tuyến tiền liệt tại vùng là 100% và giảm xuống 34% khi đã có di căn xa. Phương pháp điều trị cho giai đoạn này là điều trị giảm nhẹ, nhằm kéo dài tuổi thọ và giảm các triệu chứng do bệnh gây ra.
thucuc
228
U lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin có khác gì nhau? U lympho là một dạng u lympho ác tính, ung thư hạch bạch huyết liên quan đến tế bào bạch cầu. U lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin là 2 loại bệnh chính của bệnh u lympho.Dưới đây là những điểm khác biệt giữa u lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin. 1. Mức độ phổ biến và các thể của bệnh U lympho Hodgkin: U lympho Hodgkin là một loại ung thư rất hiếm. Có 6 thể của u lympho Hodgkin, trong đó phổ biến nhất là thể cổ điển và thể cổ điển hỗn hợp tế bào.U lympho không Hodgkin: Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán u lympho là dạng không Hodgkin. Có hơn 60 thể của u lympho không Hodgkin, trong đó thường gặp nhất là u lympho tế bào B khuếch tán. 2. Độ tuổi trung bình mắc bệnh U lympho Hodgkin: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh nằm trong khoảng từ 20 - 34 tuổi, độ tuổi trung bình là 39 tuổi.U lympho không Hodgkin: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh từ 55 tuổi trở lên, độ tuổi trung bình là 66 tuổi. U lympho 3. Vị trí khối u U lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin đều khởi phát từ hạch bạch huyết. Tuy nhiên, chúng có thể lan ra ngoài hạch và ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể.U lympho Hodgkin: U lympho Hodgkin có thể khởi phát từ một hoặc nhiều hạch bạch huyết, thường bắt đầu từ những bộ phận ở vùng phía trên của cơ thể như cổ, ngực hoặc nách. Sau đó, chúng lan sang các nhóm hạch vùng lân cận.U lympho không Hodgkin: Trong khi đó, u lympho không Hodgkin lại thường khởi phát ở ngoài hạch và ở các bộ phận khác nhau của cơ thể. Hầu hết các trường hợp u lympho không Hodgkin ngoài hạch thường gặp là ở bụng, trong ống tiêu hóa. 4. Chẩn đoán và điều trị U lympho Hodgkin thường được chẩn đoán phát hiện ở giai đoạn đầu, tăng khả năng điều trị U lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin có triệu chứng lâm sàng tương tự nhau như sưng hạch, sốt, mệt mỏi, sụt cân... Do đó, để chẩn đoán phân biệt cần thực hiện phương pháp sinh thiết khối u. Về điều trị, cả hai bệnh đều có thể được điều trị bằng các phương pháp như hóa trị, xạ trị và/hoặc cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy.U lympho Hodgkin: Khi sinh thiết khối u hạch sẽ cho thấy các tế bào Reed-Sternberg. Đây là những tế bào bất thường thường gặp đối với u lympho Hodgkin. Nếu số lượng tế bào càng nhiều thì có nghĩa là bệnh đang tiến triển ở giai đoạn nặng. Trong chẩn đoán và điều trị, u lympho Hodgkin thường được chẩn đoán phát hiện ở giai đoạn đầu, do đó bệnh có khả năng điều trị cao và kéo dài thời gian sống sau điều trị.U lympho không Hodgkin: Trong khi đó, sinh thiết u lympho không Hodgkin sẽ không thấy tế bào Reed-Sternberg. Về điều trị, hầu hết các trường hợp u lympho không Hodgkin khi được phát hiện thì đều ở giai đoạn tiến triển. Mặc dù vậy, bệnh vẫn có khả năng điều trị khỏi.U lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin biểu hiện lâm sàng và phương pháp điều trị tương tự nhau. Tuy nhiên, chẩn đoán phân biệt bệnh chính xác của từng loại bệnh sẽ cho tỷ lệ điều trị thành công và tiên lượng cao. Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.com. XEM THÊM:Hodgkin: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Chẩn đoán u hạch bạch huyết bằng siêu âm. Có thể trì hoãn điều trị ung thư hạch không Hodgkin?
vinmec
654
Bỏ túi cách điều trị chứng viêm họng amidan Viêm họng amidan là bệnh thường gặp và không nguy hiểm, nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý vị cách chữa trị hiệu quả đối với bệnh này. 1. Những điều cần biết về viêm họng amidan Viêm họng sưng amidan là bệnh lý tai – mũi – họng thường gặp ở bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là trẻ nhỏ. Đây là bệnh xảy ra khi amidan bị viêm nhiễm nhiều lần do sự tấn công của virus, vi khuẩn, dẫn đến tình trạng sưng tấy, đỏ. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới hệ hô hấp và đường thở, khiến trẻ có biểu hiện đau họng, khô rát khi nói, nghiêm trọng hơn là sốt cao. 1.1. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm họng amidan Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm amidan khiến cho virus có cơ hội xâm nhập vào cơ thể: – Sức đề kháng yếu: Thông thường, ở trẻ nhỏ khi hệ miễn dịch còn yếu và chưa hoàn thiện, dễ là đối tượng của virus tấn công, gây nên các bệnh về đường hô hấp, đầu tiên là viêm amidan. – Do nhiễm lạnh: uống nước lạnh hoặc có đá, ăn kem, uống bia lạnh dễ làm tổn thương niêm mạch ở vòm họng. – Do cấu tạo amidan có nhiều khe, hốc dễ dàng làm nơi trú ngụ của các siêu vi khuẩn, từ đó phát triển mạnh mẽ tấn công khoang miệng. – Không vệ sinh răng miệng sạch sẽ  – Thời tiết thay đổi đột ngột Viêm sưng amidan là do virus vi khuẩn tấn công vào đường hô hấp 1.2. Điểm khác biệt giữa viêm họng amidan và viêm họng thông thường Đa số mọi người thường cho rằng viêm họng sẽ liên quan đến viêm amidan. Thực tế, 2 bệnh lý này có nét khá tương đồng nhau về triệu chứng bệnh nhưng đây là 2 bệnh khác nhau. Viêm họng sưng amidan Viêm họng thông thường – Amidan sưng to, đỏ – Xuất hiện giả mạc màu trắng hoặc vàng trên amidan – Đau họng, khó nuốt – Đau vùng thượng vụ – Đau đầu – Hạch vùng cổ sưng đau – Buồn nôn – Xuất hiện đốm đỏ trong vòm họng 2. Bỏ túi cách điều trị viêm họng amidan Viêm họng sưng amidan không phải là bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Thông thường, bệnh nhân có thể tự áp dụng các mẹo dân gian để chữa khỏi triệu chứng bệnh. Sử dụng gừng tươi Trà gừng có chứa hàm lượng hoạt chất Cineol, có khả năng kháng khuẩn mạnh, thích hợp để điều trị bệnh lý viêm nhiễm. Bạn đem gừng tươi rửa sạch, cắt lát và cho vào hòa cùng nước sôi. Sử dụng nước trà ấm hàng ngày từ 2 – 3 lần/ngày để mang lại hiệu quả tối đa. Trà gừng giúp kháng khuẩn, ấm cổ họng Rau diếp cá Trong loại rau này có chứa một số loại kháng sinh tự nhiên như decanoyl-acetaldehyd, 3-oxododecanal, cellulose,…giúp ức chế hoạt động của vi khuẩn gây hại và loại bỏ chúng. Đun sôi kỹ rau diếp cá trong vòng 5 phút rồi chắt lấy nước và sử dụng nước để uống hết hàng ngày. Rau diếp cá có chứa các chất kháng sinh tự nhiên để loại bỏ vi khuẩn Lá xương sông Từ xa xưa truyền lại, xương sống có tính ấm, tác dụng tiêu đờm, tiêu thũng và đả thông kinh mạch. Người bệnh có thể kết hợp lá xương sông với giấm ăn để nâng cao hiệu quả điều trị. Lá xương sông kết hợp giấm ăn giúp kháng viêm Tuy nhiên, các bài thuốc dân gian thường không mang lại hiệu quả nhanh và phải kiên trì trong thời gian dài mới thấy kết quả và khó điều trị tận gốc. Do đó, đối với bệnh viêm họng amidan mạn tính, cần phải có sự can thiệp của y khoa hiện đại. Hiện nay, phương pháp phổ biến chữa trị bệnh mà các chuyên gia y tế dùng đó là phẫu thuật cắt amidan.  Sau đây là trường hợp được chỉ định nên phẫu thuật loại bỏ amidan: – Viêm amidan cấp tính tái phát nhiều lần – Viêm amidan gây biến chứng viêm tai giữa, viêm xoang hoặc thấp khớp, viêm khớp, viêm cầu thận. – Viêm amidan có kích thước to, gây cản trở việc ăn uống, ngưng thở ngắn trong lúc ngủ – Nghi ngờ sưng amidan ác tính gây ung thư amidan Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ chế độ dinh dưỡng và chăm sóc răng miệng theo lời bác sĩ chuyên khoa. Nếu sau 7 – 10 ngày cắt xảy ra triệu chứng chảy máu cần đến bệnh viện để được xử trí kịp thời.  Phẫu thuật loại bỏ amidan chỉ được chỉ định trong trường hợp viêm nhiễm nặng
thucuc
857
Hội thảo trực tuyến 25: Xét nghiệm có vai trò như thế nào trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi nhiễm khuẩn huyết? Nhiễm khuẩn huyết là bệnh lý nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy, nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh luôn là nỗi trăn trở lớn với đội ngũ y bác sĩ và người dân. Nhiễm khuẩn huyết và các yếu tố nguy cơ gây bệnh Nhiễm khuẩn huyết (còn gọi là nhiễm trùng máu) là tình trạng nhiễm trùng đặc biệt nghiêm trọng. Bệnh xảy ra do vi sinh vật xâm nhập vào máu, lan đi khắp cơ thể gây nên các phản ứng viêm tại nhiều cơ quan và mô đích. Các tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết thường gặp gồm: Vi khuẩn Gram âm: … Vi khuẩn Gram dương: Vi khuẩn kỵ khí:… Nấm: … Nhiễm khuẩn huyết nguy hiểm như thế nào? Trong khuôn khổ hội thảo, TS. BS Ngô Chí Cương cho biết, nhiễm khuẩn huyết là bệnh lý nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh thường tiến triển nhanh chóng và không có chiều hướng tự khỏi nếu không được điều trị kịp thời. Chuyên gia chỉ ra 3 biến chứng thường gặp của bệnh lý này bao gồm: Gây viêm mạn tính, dẫn đến tổn thương các cơ quan nội tạng; Rối loạn đông máu, làm giảm lưu lượng máu khiến cơ thể thiếu chất dinh dưỡng và oxy. Trường hợp xấu nhất, nhiễm khuẩn huyết gây tụt huyết áp, suy đa phủ tạng cơ quan như phổi, thận, gan, não (MODS)… Giai đoạn này bệnh trở nên rất nặng, có những trường hợp mặc dù được điều trị tích cực, sử dụng kháng sinh phù hợp nhưng bệnh nhân vẫn tử vong do sốc nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết là bệnh lý cấp cứu, kết quả điều trị phụ thuộc vào việc bệnh nhân được phát hiện và xử trí sớm. Chuyên gia chỉ ra vai trò “cốt cán” của xét nghiệm trong chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn huyết Chuyên gia cho biết, các xét nghiệm cận lâm sàng là yếu tố quan trọng hàng đầu để chẩn đoán xác định một ca bệnh nhiễm khuẩn huyết. Y học hiện đại với những bước tiến vượt bậc đã liên tục cập nhật những phương pháp xét nghiệm giúp chẩn đoán sớm và hỗ trợ điều trị bệnh kịp thời. Bằng những kinh nghiệm và nghiên cứu dày công, chuyên gia chỉ tên các xét nghiệm có giá trị cao trong quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi điều trị bệnh, cụ thể như sau: Xét nghiệm Procalcitonin (PCT); Cấy máu; Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu; Xét nghiệm CRP máu; Xét nghiệm máu lắng; Xét nghiệm lactate máu; Xét nghiệm rối loạn đông máu; Xét nghiệm chức năng gan, thận; Xét nghiệm khí máu; Xét nghiệm nước tiểu; Soi và cấy phân; Xét nghiệm dịch não tủy. Trong đó, chuyên gia nhấn mạnh, xét nghiệm Procalcitonin (PCT) và cấy máu được coi là tiêu chuẩn “vàng” trong chẩn đoán, sàng lọc sớm nhiễm khuẩn huyết bởi có độ đặc hiệu cao, là chỉ định đầu tay của nhiều bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên, các bác sĩ cần dựa vào mức độ biểu hiện bệnh của bệnh nhân để đưa ra chỉ định xét nghiệm phù hợp, phối hợp chặt chẽ giữa lâm sàng và cận lâm sàng để đạt hiệu quả chẩn đoán, điều trị cao nhất.
medlatec
562
Giải đáp: xét nghiệm sàng lọc sau sinh bao gồm những gì? Các bậc phụ huynh chắc hẳn đã từng nghe nhắc đến xét nghiệm sàng lọc sau sinh. Đây là phương pháp được thực hiện ở trẻ sau khi sinh nhằm phát hiện (nếu có) các bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển bình thường của trẻ. 1. Thế nào là xét nghiệm sàng lọc sau sinh? Trẻ sơ sinh sau khi chào đời vài ngày sẽ được làm các xét nghiệm sàng lọc sau sinh thông qua mẫu máu ở gót chân. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được tiến hành với mục đích sàng lọc và phát hiện những bất thường nhiễm sắc thể (NST) có thể dẫn đến nhiều hội chứng bẩm sinh nghiêm trọng. Tuy xét nghiệm sàng lọc sau sinh không phải lúc nào cũng cho tỷ lệ đúng 100% nhưng nói chung vẫn tương đối chính xác. Thường sai lệch có thể gặp chỉ là trẻ hoàn toàn khỏe mạnh nhưng lại nhận được kết quả mắc bệnh, chứ rất hiếm khi trẻ thực sự mắc bệnh nhưng lại có kết quả xét nghiệm bình thường. Đây chỉ là những xét nghiệm ban đầu mang tính sàng lọc chứ không mang tính chất chẩn đoán. Do đó, trẻ nếu có kết quả xét nghiệm sàng lọc sau sinh bất thường sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm bổ sung có độ chính xác cao hơn rồi mới đưa ra chẩn đoán cuối cùng. 2. Xét nghiệm sàng lọc sau sinh gồm những gì? 2.1. Xét nghiệm chính Chương trình sàng lọc sơ sinh thường bao gồm 3 dạng xét nghiệm chính sau đây: Suy giáp bẩm sinh: tình trạng trẻ từ khi sinh ra đã bị thiếu hụt hoặc rối loạn hormone tuyến giáp. Tăng sinh thượng thận bẩm sinh: tình trạng thiếu hụt enzyme cần thiết để tạo hormone trong cơ thể là nguyên nhân gây ra bệnh lý di truyền này. Lúc này, để bù đắp cho sự thiếu hụt các hormone đó, cơ thể sẽ tiết ra quá mức những hormone không cần thiết, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động các cơ quan khác. Thiếu men G6PD: G6PD, viết tắt của glucose-6-phosphate dehydrogenase, là một loại enzyme quan trọng có vai trò điều chỉnh các phản ứng sinh hóa của cơ thể. Ngoài ra, các tế bào hồng cầu có thể khỏe mạnh và hoạt động bình thường được là cũng nhờ vào men G6PD trong cơ thể. Do đó, nếu trẻ bị thiếu men này sẽ khiến các tế bào hồng cầu dễ bị phá hủy sớm và gây ra thiếu máu ở trẻ sơ sinh. Những bệnh lý này tuy khá nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm thì giúp nâng cao hiệu quả của quá trình điều trị, từ đó hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ trong tương lai. 2.2. Các xét nghiệm khác Hầu hết ở các bệnh viện hiện nay, sàng lọc sơ sinh cũng sẽ bao gồm cả kiểm tra thính giác. Trẻ nếu có vấn đề về thính lực thì cần điều trị sớm để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển về ngôn ngữ và lời nói sau này. Ngoài ra, một số bệnh lý bẩm sinh hiếm gặp khác cũng có thể được phát hiện thông qua các xét nghiệm sàng lọc sau sinh như: PKU - Phenylceton niệu: với tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh là 1/10.000. Trẻ mắc chứng bệnh này do thiếu men chuyển hóa nên cơ thể không sử dụng được loại protein phenylalanine, lâu dần chất này tích tụ lại trong máu và gây tổn thương đến não của trẻ. Hậu quả là khiến khả năng phát triển trí tuệ ở trẻ gặp khó khăn nghiêm trọng. Trẻ mắc PKU nếu muốn có cuộc sống bình thường thì phải được điều trị sớm với chế độ ăn uống đặc biệt phù hợp. GALT - Galactosemia: với tỷ lệ gặp phải là 1/40.000 trẻ sơ sinh. Trẻ mắc bệnh GALT cơ thể không có khả năng tiêu thụ galactose, khiến chúng tích tụ trong máu lâu dần gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Rối loạn chuyển hóa: có thể là rối loạn chuyển hóa các axit béo, axit hữu cơ hoặc axit amin trong cơ thể. Trẻ mắc chứng bệnh này sẽ có chế độ ăn uống và chăm sóc đặc biệt riêng. 3. Xét nghiệm sàng lọc sau sinh được thực hiện ra sao? Mẫu bệnh phẩm được sử dụng trong xét nghiệm sàng lọc sau sinh là máu ở gót chân trẻ. Đầu tiên, bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ dùng kim chích lấy một lượng máu nhỏ và hứng trên một loại giấy chuyên dụng. Mẫu máu ngay sau khi được thu thập sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích. Ở vị trí lấy máu trên gót chân trẻ có thể bị sưng đỏ hoặc bầm tím nhẹ nhưng mẹ không cần quá lo lắng vì hiện tượng này thường chỉ xuất hiện trong một vài ngày và sẽ nhanh chóng biến mất. Những trẻ sơ sinh khỏe mạnh trước khi xuất viện sẽ được làm xét nghiệm kiểm tra, thường là 24 - 72 giờ sau sinh. Trường hợp trẻ sinh non hoặc ốm yếu nếu có nghi ngờ mắc bệnh sẽ được làm xét nghiệm sàng lọc sau sinh khi được 1 tuần tuổi hoặc sớm hơn tùy trường hợp. Mọi thông Thông thường, xét nghiệm sàng lọc sau sinh sẽ được thông tin đến gia đình trên bảng thông báo của bệnh viện hoặc qua hình thức tờ rơi. Tùy thuộc vào quan điểm cá nhân hay lý do tôn giáo mà cha mẹ có thể từ chối cho trẻ làm xét nghiệm nhưng các chuyên gia cho rằng điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ một cách không cần thiết.
medlatec
989
Phác đồ điều trị và xử trí bệnh lý chèn ép tim cấp Chèn ép tim cấp tính là tình trạng dịch hoặc máu tích tụ ở màng ngoài tim gây ra đè ép vào tim, làm hạn chế chức năng của tim. Đây là một trường hợp cấp tính do nhiều nguyên nhân gây ra, cần xử trí cấp cứu để giải phóng chèn ép tim. 1. Tổng quan chèn ép tim cấp Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tích tụ dịch màng ngoài tim dẫn đến chèn ép tim cấp bao gồm: Chấn thương; nhiễm khuẩn; khối u; có thể do bệnh viêm màng ngoài tim vô căn; các bệnh lý toàn thân như Lupus ban đỏ, suy thận, Suy tim...Chẩn đoán hội chứng chèn ép tim cấp thường dựa vào tam chứng Beck gồm 3 dấu hiệu gặp trong bệnh chèn ép tim cấp gồm:Hạ huyết áp và bắt mạch yếu do chức năng tim suy giảm. Tăng áp lực tĩnh mạch: Tĩnh mạch cổ nổi do tình trạng máu trở về tim khó khăn, gan to, áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng cao. Nhịp tim nhanh, mỏm tim đập yếu hay mất, mạch nghịch (là hít vào thấy mạch yếu hơn hoặc mất hẳn). 2. Phác đồ điều trị chèn ép tim cấp Điều trị chèn ép tim cấp như thế nào? 2.1 Mục tiêu điều trị. Chèn ép tim là một tình trạng cấp tính, mục tiêu hàng đầu là chọc tháo dịch ngoài màng tim từ đó giải phóng chèn ép tim. Sau đó làm các xét nghiệm chuyên sâu để tìm và giải quyết nguyên nhân gây bệnh.2.2 Các phương pháp xử trí tình trạng chèn ép tim cấp. Chọc dò dẫn lưu dịch ngoài màng tim là phương pháp được ưu tiên lựa chọn hàng đầu.Nếu chọc hút dịch khó khăn hoặc không hiệu quả sử dụng các biện pháp khác như: Phẫu thuật mở cửa sổ màng ngoài tim hoặc có trường hợp phải cắt một phần màng ngoài tim để giải quyết chèn ép.Các biện pháp điều trị nội khoa hỗ trợ. Phẫu thuật xử trí chèn ép tim cáp 2.3 Xử trí chèn ép tim cấp bằng phương pháp chọc tháo dịch ngoài màng tim. Là điều quan trọng hàng đầu có thể làm sớm không cần đo áp lực tĩnh mạch trung tâm(CVP) hay siêu âm tim nếu lâm sàng rõ. Khi thấy điện tâm đồ, X quang điển hình và tình trạng bệnh nhân nguy kịch. Chỉ định:Nếu chèn ép tim nhẹ , không tiến triển nhanh : Chỉ cần theo dõi lâm sàng, không can thiệp.Trường hợp chèn ép tim vừa đến nặng khi làm tăng CVP 10mm. Hg trở lên hoặc huyết áp tâm thu < 100mm. Hg: Chỉ định tháo bỏ dịch bằng chọc hút hoặc bằng phương pháp ngoại khoa.Chuẩn bị:Kim 18 (để chọc hút dịch nhanh, có thể hút được dịch đặc, sánh) hoặc bộ catheter Chạc 3 để hút dịch, tháo ra ngoài và gắn với áp kế đo áp lực trong khoang màng ngoài tim.Bơm tiêm 25m. L hoặc 50 m. L. Máy monitoring theo dõi nhịp tim liên tục trong quá trình chọc tháo dịch. Điện tâm đồ gắn với kim (điện cực cá sấu) để kiểm tra vị trí đầu kim giúp cho thủ thuật an toàn hơn. Thực hiện kỹ thuật:Có 2 phương pháp chọc dịch là:Chọc dịch màng ngoài tim dưới hướng dẫn của màn chiếu huỳnh quang.Chọc dịch màng ngoài tim dưới hướng dẫn của siêu âm.Vị trí chọc dịch: Lựa chọn vị trí phù thuộc từng trường hợp.Đường Dieulafoy: Vị trí trọc ở khoang liên sườn V ngoài mỏm tim 1-2 cm, hướng về cột sống. Đường Marfan: Vị trí chọc ngay dưới mũi xương ức, hướng kim về vai trái hay vai phải. Vị trí chọc này được ưa thích hơn do tránh được màng phổi, các động mạch vành quan trọng và chọc tháo dịch thuận lợi hơn.Vị trí và hướng kim bất kỳ: Theo sự hướng dẫn của siêu âm tim sao cho chọc tháo dịch được nhiều nhất.Lưu ý: Nếu trường hợp chọc bằng catheter, sau khi chọc lưu tối đa 48h.Số lượng dịch tháo: Không hạn chế. Nếu dịch nhiều, sau khi hút bằng tay để giải áp, nên đặt dẫn lưu liên tục để tránh rút một lượng dịch ra quá nhanh. Thường tốc độ dẫn lưu đảm bảo không quá 1,5 l/24h. Chú ý càng về cuối thủ thuật thì nguy cơ đầu kim chạm vào thành màng tim càng cao. Nên lúc này cần được theo dõi sát.Phân tích dịch sau khi chọc hút:Ý nghĩa: Nhằm giúp hướng hoặc có thể giúp chẩn đoán xác định nguyên nhân gây chèn ép tim như do lao, nấm, cholesterol, bệnh lý ác tính...Tuy nhiên việc chọn các xét nghiệm dịch màng ngoài tim nào để xác định nguyên nhân cần phải căn cứ trên biểu hiện lâm sàng. Từ biểu hiện lâm sàng nếu nghi ngờ bệnh lý nào thì chỉ định làm xét nghiệm tương ứng.Một số xét nghiệm chuyên sâu từ dịch ngoài màng tim như: Xét nghiệm tế bào ung thư, vi khuẩn lao, các loại vi khuẩn khác, virus, làm một số xét nghiệm sinh hóa khác.2.4 Các phương pháp điều trị nội khoa. Bù dịch: Để tăng đổ đầy tâm thất. Hồi sức : Nếu bệnh nhân có trụy mạch hoặc shock nặng cho bệnh nhân thở O2 , dùng thuốc vận mạch liều điều chỉnh theo huyết ápĐiều trị nguyên nhân: Nếu xác định được nguyên nhân, cần điều trị kết hợp để giải quyết nguyên nhân gây bệnh. 3. Theo dõi sau xử trí chèn ép tim Theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi xử trí chèn ép tim cấp Theo dõi sau khi xử trí chèn ép tim cấp:Theo dõi toàn trạng của bệnh nhân, dịch màng ngoài tim. Theo dõi các biến chứng có thể xảy raĐề phòng tái phát chèn ép tim cấp bằng cách dẫn lưu dịch chuẩn, tìm và xử trí nguyên nhân, các bệnh lý kèm theo. Nếu dẫn lưu bằng catheter thường rút bỏ catheter trong vòng 24 - 48h để tránh nguy cơ nhiễm trùng. Trước khi rút catheter cần làm siêu âm tim kiểm tra lại dịch màng ngoài tim. Một số tai biến có thể xảy ra: Tai biến đe dọa tính mạng bệnh nhân là < 5% nếu chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm và người chọc tháo có kinh nghiệm).Chạm vào cấu trúc lân cận như: Gan, màng phổi, động mạch vành, cơ tim.Có thể xảy ra nguy cơ đột tử. Có nguy cơ tái phát sau chọc hút: Nếu sau 3 ngày mà lượng dịch vẫn trên 300ml/24h cần phải điều trị tích cực, hoặc lựa chọn các phương pháp phòng ngừa tái phát dịch màng ngoài tim như làm xơ hóa màng màng ngoài tim, hóa trị liệu, can thiệp ngoại khoa. Điều trị chèn ép tim cần nhanh chóng, giải quyết chèn ép. Sau đó mới tìm và giải quyết nguyên nhân. Tỷ lệ tử vong liên quan tới thời gian phát hiện điều trị, nguyên nhân gây ra tình trạng chèn ép tim. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
vinmec
1,255
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả bệnh viêm hô hấp trên ở trẻ Viêm hô hấp trên là căn bệnh viêm nhiễm ở những bộ phận thuộc đường hô hấp trên. Đây là căn bệnh dễ tái phát nhiều lần nên khiến các ông bố, bà mẹ có con nhỏ cảm thấy vô cùng lo lắng. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả bệnh viêm hô hấp trên ở trẻ. 1. Nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm hô hấp trên ở trẻ Nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ là các loại vi khuẩn, virus, khói bụi, nấm mốc, khí độc. Trong số đó, những tác nhân vi khuẩn, virus có thể kể tới là phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn tan máu A, một số loại nấm, Haemophilus Influenzae,… Lúc đầu, chúng khởi phát bằng sự viêm nhiễm và gây viêm của một số loại virus trước đó, rồi biến chứng thành nhiễm vi khuẩn gây ra tình trạng viêm họng và nhiễm trùng đường hô hấp trên. Hơn nữa, một số nguy cơ làm tăng khả năng xâm nhập của các loại vi khuẩn, virus gây bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ là: – Tình trạng sức khỏe: Trẻ nhỏ, nhất là các bé dưới 1 tuổi, còi xương, suy dinh dưỡng, sinh non hoặc bị suy giảm miễn dịch. – Môi trường sống: Trẻ sinh sống trong môi trường ẩm thấp, thường xuyên phải tiếp xúc với điều kiện vệ sinh kém. Trẻ nằm trong phòng điều hòa ở nhiệt độ thấp, khiến mũi họng hay bị khô dẫn tới viêm và nguy cơ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên cao hơn khi thời tiết chuyển lạnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đườnghô hấp trên ở trẻ 2. Dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ Dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ thường rất đa dạng. Chúng có thể là những triệu chứng đơn lẻ hoặc là sự kết hợp của nhiều biểu hiện như sau: – Sốt: Đây là dấu hiệu thường gặp nhất, trẻ thường dễ sốt cao hơn người lớn và thân nhiệt có thể tăng tới 39 – 40 độ C, đi kèm với những triệu chứng như ngứa, viêm kết mạc, chảy nước mắt, đau mắt,… – Ho: Dấu hiệu này thường xuất hiện từng cơn, ho khan không đờm hoặc có đờm. – Chảy nước mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau cổ họng, chán ăn. – Khó thở: Đây là dấu hiệu ít gặp, nhưng một khi đã gặp thì có nghĩa là bệnh đã chuyển nặng. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ có thể chuyển sang mãn tính với dấu hiệu là rát họng, ho, nuốt thấy hơi vướng ở trong họng, nghẹt mũi do tình trạng phì đại cuống mũi. – Những trẻ bị viêm VA mãn tính kéo dài do trực khuẩn, chất nhầy màu xanh ở mũi, trường hợp gây viêm xoang thường đi kèm với dấu hiệu đau đầu. Sốt, ho, chảy nước mũi là dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp trên 3. Cách chăm sóc và điều trị hiệu quả khi trẻ bị viêm đường hô hấp trên Khi trẻ có dấu hiệu bị viêm đường hô hấp trên, bố mẹ phải nhanh chóng đưa con đi khám để được bác sĩ chuyên khoa đánh giá tình trạng bệnh. Hầu hết những trường hợp trẻ bị viêm đường hô hấp trên ở thể nhẹ thường được bác sĩ chỉ định cho theo dõi, chăm sóc và điều trị tại nhà như sau: – Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ: Bố mẹ nên tiếp tục cho con ăn, bú bình thường, nên cho bé ăn nhiều bữa trong ngày và không nên ép trẻ ăn. Nếu bé bị nghẹt mũi, bố mẹ có thể làm sạch mũi cho con bằng nước muối sinh lý. – Bổ sung nước để cơ thể trẻ mau khỏe lại. – Giữ ấm cơ thể cho con khi thời tiết lạnh, vệ sinh môi trường sống và thân thể trẻ sạch sẽ, tránh để bé ở những nơi ẩm thấp. – Nếu con bị sốt, bố mẹ nên cho bé nằm trong phòng thoáng mát, thường xuyên lau mát ở vùng nách, trán và bẹn bằng nước ấm. Nếu trẻ sốt cao hơn 38 độ C, bố mẹ nên cho con sử dụng thuốc hạ sốt và tới gặp bác sĩ ngay nếu tình trạng sốt kéo dài nhiều ngày mà không hạ. – Nếu bé ho nhiều, bố mẹ nên cho trẻ uống thuốc ho theo đơn bác sĩ kê. Trong những trường hợp con xuất hiện những dấu hiệu dưới đây, bố mẹ phải nhanh chóng đưa trẻ tới gặp bác sĩ ngay để được chữa trị kịp thời: – Trẻ không bú sữa hoặc không ăn uống được. – Trẻ khó thở, thở rút lõm lồng ngực, thở gấp,… Đây là triệu chứng của căn bệnh viêm phổi, cũng là biến chứng vô cùng nguy hiểm của viêm đường hô hấp trên. Nên cho trẻ đi khám khi con có dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp trên
thucuc
903
Tặng 30% phí thai sản trọn gói – Mẹ an tâm đẻ mùa dịch – Thực hiện phân luồng, sàng lọc chặt chẽ trước khi vào viện. – 100% khách hàng khi đến viện đều được thực hiện đo thân nhiệt, khai báo y tế, sát khuẩn tay nhanh. – Bệnh viện được vệ sinh khử khuẩn liên tục. – Luân tuân thủ các yếu tố về an toàn trong khám thai/đỡ đẻ – Bệnh viện hỗ trợ mẹ 24/24 trong suốt thời gian lưu viện. chăm sóc mẹ và bé chu đáo tận tâm ngay cả khi không có người nhà ở cùng. 2. Tặng mẹ cơ hội vàng tiết kiệm chi phí trong mùa dịch Đặc biệt khi đăng ký thai sản trọn gói mẹ có cơ hội nhận quà tặng “siêu chất”: – Voucher chăm sóc bé ban đêm – Giúp mẹ nghỉ ngơi, hồi sức – Voucher chiếu tia Plasma – Giúp mẹ nhanh lành vết thương – Quà tặng giá trị đến từ nhà tài trợ: Set quần áo của nhãn hàng Nous; Set Bỉm xanh Moony; Địu em bé, Set bình sữa, Máy hâm sữa, Máy tiệt trùng của nhãn hàng Mothercare, Nước rửa tay khô, Miếng lót sản phụ L5… Dù đi đẻ mùa dịch, mẹ vẫn như đi nghỉ dưỡng Và dù đi đẻ mùa dịch, mẹ – bé và cả gia đình vẫn tận hưởng hành trình đi sinh như đi nghỉ dưỡng. – Tay không đi đẻ, chẳng cần nặng nhọc. – Hệ thống phòng lưu viện tiện nghi, hiện đại, thoáng đãng với view Hồ Tây sang chảnh. – Mẹ và bé được hỗ trợ 24/24 chỉ với 1 lần ấn chuông – Phục vụ mẹ 3 bữa ăn thơm ngon, dinh dưỡng hàng ngày tận phòng – Miễn phí giường và bữa sáng cho người nhà – Nhà hàng khoa Sản tầng 8, thực đơn phong phú thuận tiện cho người nhà
thucuc
308
Viêm phế quản là gì? Các điều trị viêm phế quản cho bé? Viêm phế quản ở trẻ nhỏ là bệnh thường không quá nguy hiểm nhưng nếu không được theo dõi và xử lý kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, suy hô hấp ở trẻ. Vì vậy việc tìm hiểu bệnh viêm phế quản là gì, cách điều trị viêm phế quản cho bé như thế nào hiệu quả là vô cùng cần thiết để phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe con yêu. 1. Bệnh viêm phế quản ở trẻ em là gì, tác nhân gây bệnh? – Viêm phế quản ở trẻ là bệnh nhiễm trùng hoặc viêm các đường dẫn không khí lớn đến phổi, các đường hô hấp này gọi là phế quản. – Khi trẻ bị cảm lạnh, đau họng, cảm cúm hoặc nhiễm trùng xoang mũi… thì lúc này các virus có thể xâm nhập, tấn công phế quản và gây bệnh. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến đường hô hấp của trẻ bị sưng, viêm, dịch nhầy làm tắc. – Bệnh viêm phế quản ở trẻ em được chia làm 2 dạng là: cấp tính và mãn tính. Tình trạng viêm phế quản mạn tính ở trẻ có thể kéo dài từ vài tháng tới nhiều năm, trong khi đó viêm phế quản cấp ở trẻ thường diễn ra trong thời gian ngắn. – Tác nhân chủ yếu gây viêm phế quản ở trẻ nhỏ thường gặp nhất là virus. Trẻ nhỏ là 6 tháng đến 3 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Ngoài ra, còn một số tác nhân khác làm tăng khả năng mắc bệnh của trẻ như: Trẻ có cha mẹ bị hen suyễn, trẻ có cơ địa dị ứng, sống ở môi trường không lành mạnh, khói bụi, khói thuốc lá… Việc tìm hiểu bệnh viêm phế quản là gì, cách điều trị viêm phế quản cho bé như thế nào hiệu quả là vô cùng cần thiết để phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe con yêu. 2. Viêm phế quản ở trẻ nhỏ có các triệu chứng điển hình nào? Trẻ nhỏ khi bị bệnh viêm phế quản thường có triệu chứng khá điển hình của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm các biểu hiện như sau: – Trẻ bị ho kéo dài, có thể ho khan hoặc ho thành tiếng. – Trẻ sốt kèm theo thở khò khè, thở nhanh. – Trẻ bị ngạt mũi kéo dài, chảy nước mũi kéo dài. – Đặc biệt, các triệu chứng này thường có xu hướng nặng hơn vào ban đêm, do đó cha mẹ cần theo dõi sát sao để có hướng xử lý kịp thời nếu các triệu chứng chuyển biến xấu. – Toàn thân tím tái, tay chân lạnh: Nguyên nhân của hiện tượng này là do dịch tắc ở trong thanh quản khiến cho trẻ khó thở, nếu không xử lý kịp thời sẽ gây nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. – Trẻ bị khó thở: Để đánh giá mức độ khó thở ở trẻ, cha mẹ cần đặt trẻ nằm yên trong vòng 1 phút và đếm nhịp thở của trẻ. Lưu ý, cha mẹ nên đếm 3 lần để có kết quả khách quan nhất rồi sau đó só sánh kết quả với bảng tiêu chuẩn để đánh giá ngưỡng thở nhanh theo tuổi mà Tổ chức y tế Thế giới đã đưa ra: + Với trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi nhịp thở là >= 60 lần/phút. + Với trẻ từ 2 – 12 tháng tuổi nhịp thở >= 50 lần/phút. + Với trẻ từ 1 – 5 tuổi nhịp thở là >= 40 lần/phút. – Nhịp thở của trẻ càng nhanh thì mức độ khó thở ở trẻ càng cao, càng nguy hiểm. – Trẻ sốt cao: Khi bị viêm phế quản, trẻ thường sốt cao từ 39 độ C trở lên.  Bên cạnh đó, sốt cao còn khiến trẻ có nguy cơ co giật và mất ý thức. – Trẻ bỏ bú, biếng ăn, cơ thể suy nhược, mệt mỏi. Trẻ nhỏ khi bị bệnh viêm phế quản thường có triệu chứng khá điển hình của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm các biểu hiện như trẻ bị ho kéo dài, có thể ho khan hoặc ho thành tiếng. 3. Hướng dẫn cha mẹ cách điều trị viêm phế quản cho bé hiệu quả Bệnh viêm phế quản ở trẻ có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu trẻ được phát hiện, điều trị kịp thời, tích cực. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh sẽ phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân gây bệnh, nếu trẻ bị viêm phế quản do virus thì thuốc và biện pháp điều trị chỉ mang tính chất giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng, tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Nếu xác định nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn thì trẻ phải dùng kháng sinh để điều trị. Thông thường, bệnh viêm phế quản ở trẻ sẽ diễn biến và thuyên giảm sau từ 7 – 10 ngày. Do đó, cha mẹ cần chú ý chăm sóc, theo dõi các triệu chứng của trẻ ngay từ khi bệnh khởi phát cho đến khi điều trị khỏi hoàn toàn. Cha mẹ có thể áp dụng các biện pháp điều trị viêm phế quản cho bé như sau: – Cần vệ sinh mũi cho trẻ mỗi ngày bằng nước muối sinh lý NaCl 0.9%. – Giữ ấm cho cơ thể của trẻ, đặc biệt là thời điểm giao mùa, tránh để trẻ bị viêm phế quản tiến triển sang bệnh viêm phổi, cho trẻ uống nước ấm, tránh trẻ dùng đồ lạnh, đá… – Khi trẻ sốt cao cần hạ sốt toàn thân cho trẻ bằng cách chườm ấm, lau người, theo dõi nhiệt độ thường xuyên, đặc biệt là ban đêm. – Nếu trẻ sốt cao từ 38.5 độ C thì cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt, tuy nhiên liều lượng cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ. – Tuyệt đối, không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh bởi viêm phế quản ở trẻ nếu nguyên nhân là do virus gây ra thì việc sử dụng kháng sinh sẽ không có hiệu quả điều trị tiêu diệt bệnh. Do đó việc cha mẹ tự ý cho trẻ sử dụng kháng sinh vì có thể dẫn tới nhiều hệ lụy, gây ảnh hưởng đến sức khỏe sau này của trẻ. – Cần bổ sung cho trẻ uống nhiều nước: Việc bổ sung nước cho trẻ vừa giúp trẻ hạ sốt, vừa làm giảm tình trạng tắc nghẽn ở đường hô hấp. Lúc này, trẻ có thể ho dễ dàng đồng thời tống đờm ra ngoài nhanh chóng, giảm triệu chứng khó chịu hơn. – Bên cạnh đó, khi trẻ bị viêm phế quản, cha mẹ cũng cần xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng phù hợp, khoa học để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh, hồi phục sức khỏe. – Cha mẹ nên chú ý nên cho trẻ ăn nhạt bởi thức ăn chứa nhiều muối có thể làm gia tăng triệu chứng viêm và khiến tình trạng bệnh càng trở nên tồi tệ. – Có thể lựa chọn cho trẻ những thực phẩm dễ tiêu hóa như: cháo, súp, canh… – Bổ sung cho trẻ ăn nhiều trái cây xanh, rau củ giàu vitamin và khoáng chất, chất xơ để giúp tăng cường đề kháng, miễn dịch… khi nghi ngờ trẻ bị bệnh hoặc có các dấu hiệu của bệnh viêm phế quản kể trên thì cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán, thăm khám và điều trị đúng cách. Như vậy, cách điều trị viêm phế quản cho bé không quá khó khăn, điều quan trọng là cha mẹ cần theo dõi và chăm sóc trẻ đúng cách để bệnh diễn tiến nhanh và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Theo ghi nhận, rất hiếm trường hợp trẻ tử vong do viêm phế quản, tuy nhiên bệnh hoàn toàn có thể tiến triển đến gây ra bệnh viêm phổi hoặc viêm tai giữa. Do đó, khi nghi ngờ trẻ bị bệnh hoặc có các dấu hiệu của bệnh viêm phế quản kể trên thì cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán, thăm khám và điều trị đúng cách.
thucuc
1,428
Chăm sóc bệnh nhân ung thư vòm họng Chăm sóc bệnh nhân ung thư vòm họng như thế nào phù hợp để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp cung cấp thêm những thông tin cần thiết cho độc giả về chế độ chăm sóc phù hợp cho người bệnh. Chăm sóc người bị mắc bệnh ung thư, nhất là ung thư vòm họng tưởng chừng rất dễ nhưng thật sự bạn phải hết sức lưu ý. Nếu mắc phải những sai lầm trong cách chăm sóc hàng ngày có thể khiến bệnh tình nghiêm trọng hơn. Ngược lại nếu chăm sóc đúng cách sẽ giúp sức khỏe người bệnh ổn định, bệnh tình thuyên giảm và có khả năng khỏi bệnh cao. Người bệnh ung thư vòm họng cần được chăm sóc chu đáo để sớm hồi phục sức khỏe Về chế độ dinh dưỡng Khi bị ung thư vòm họng, người bệnh thường xuyên mệt mỏi, cơ thể suy nhược, mất cảm giác ngon miệng, hấp thụ dinh dưỡng kém. Vì thế mà người nhà cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày cho người bệnh. Trong thực đơn ăn uống hàng ngày của người bệnh ung thư vòm họng cần chú ý: —>>> Tham khảo: tầm soát ung thư vòm họng Người bệnh cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn uống hàng ngày Nên động viên bệnh nhân cố gắng ăn uống, đồng thời cần dựa vào sức chịu đựng của từng người để có chế độ ăn uống hợp lý. Khi bệnh nhân cảm thấy ăn ngon miệng thì nên ăn nhiều một chút, không cần hạn chế gì, không nên ép bệnh nhân ăn những thức ăn mà mình không thích để tránh khó chịu, buồn nôn. Về chế độ vận động, sinh hoạt Người bệnh ung thư nói chung và ung thư vòm họng nói riêng cần chú ý nghỉ ngơi, thư giãn hàng ngày, tránh lo âu, mặc cảm hoặc suy nghĩ quá nhiều mà ảnh hưởng tới tâm lý và quá trình hồi phục sức khỏe. Người bệnh nên vận động hàng ngày bằng những môn thể thao phù hợp như yoga, dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ… Tránh những hoạt động quá sức hoặc làm việc nặng; cần nghỉ ngơi nhiều, thư giãn, nghe nhạc, ngồi thiền… Nên vận động nhẹ nhàng hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe Theo dõi sức khỏe và tái khám đúng hẹn Trong cách chăm sóc người bệnh ung thư vòm họng cũng cần đặc biệt chú ý tới sức khỏe. Nếu thấy xuất hiện có bất cứ dấu hiệu bệnh nào, cần tới gặp bác sĩ ngay để kiểm tra và có biện pháp xử trí phù hợp. Người bệnh cần chú ý tái khám đúng hẹn theo lịch của bác sĩ. Đồng thời tuân thủ đúng phác đồ điều trị, dùng thuốc kết hợp trong quá trình điều trị bệnh để sớm hồi phục sức khỏe.
thucuc
514
Bị ho ra máu uống thuốc gì? Bị ho ra máu uống thuốc gì? Đây là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với những người khi có dấu hiệu ho ra máu. Để biết được cách chữa ho ra máu bằng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất thì mọi người hãy cùng tìm hiểu và tham khảo những thông tin về chứng ho ra máu trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân ho ra máu Muốn biết bị ho ra máu uống thuốc gì? Thì trước hết mọi người cần biết được nguyên nhân gây ho ra máu là do đâu?Ho ra máu là tình trạng máu được thoát từ trong cơ thể ra ngoài theo đường hô hấp (mũi, miệng) khi người bệnh ho khạc. Máu thường sẽ chảy từ vị trí thanh môn trở xuống.Nếu ho ra máu không được kiểm soát sớm và đúng cách thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới toàn bộ huyết động và thận chí có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm là trụy tuần hoàn. Nghiêm trọng hơn là bệnh nhân có thể sẽ rơi vào trạng thái hôn mê và tử vong.Nguyên nhân gây ho ra máu có thể bắt nguồn từ một trong số những bệnh lý sau đây:Giãn phế quản: Bệnh nhân sẽ thường xuyên bị tái diễn tình trạng ho và khạc đờm thành đợt, lượng đờm nhiều đôi khi có lẫn cả máu. Thậm chí bệnh nhân nặng còn có thể ho ộc ra máu hoặc ho ra máu sét đánh và thường dễ nhầm lẫn với bệnh lao phổi.Nhiễm trùng hô hấp: Ho ra máu thường xảy ra ở những những bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như: viêm phổi hoại tử, nấm phổi hay u nấm phổi, áp xe phổi hay viêm phế quản cấp. Ngoài ra, người bệnh còn có một số triệu chứng khác đi kèm như: ho ra đờm và mủ lâu ngày không khỏi, đau ngực...Lao phổi: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây triệu chứng ho ra máu. Triệu chứng này xảy ra khi tổn thương phổi tạo thành hang và gây đứt vỡ các mạch máu phổi. Khi bị lao phổi, bệnh nhân thường ho ra đờm có lẫn máu với số lượng có thể ít hoặc nhiều và kèm theo các triệu chứng khác như: khó thở, mệt mỏi, chán ăn...Ung thư phế quản: Những người có thói quen hút thuốc lá là đối tượng dễ bị ung thư phế quản. Các triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu nên rất khó nhận biết. Đối với trường hợp bị ung thư phế quản thường sẽ có những dấu hiệu như: ho ra máu kéo dài, khó thở, đau ngực...Các bệnh tim mạch: Bệnh nhân bị suy thất trái, hẹp van tim hai lá hoặc bị nhồi máu phổi, phù phổi cấp... cũng thường có triệu chứng ho ra máu.Trên đây là một số nguyên nhân gây tình trạng ho ra máu. Tuy nhiên, để biết chính xác nguyên nhân gây ho ra máu nhằm có biện pháp điều trị, sử dụng thuốc phù hợp và hiệu quả thì người bệnh cần phải trực tiếp thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và chỉ định phù hợp. 2. Bị ho ra máu uống thuốc gì? Khi có dấu hiệu bị ho ra máu thì vấn đề được người bệnh quan tâm nhất ngay lúc này đó chính là bị ho ra máu uống thuốc gì?Trước khi điều trị ho ra máu thì người bệnh cần được thăm khám để chẩn đoán và xác định nguyên nhân gây ho ra máu do đâu? Có những nguyên nhân có thể sử dụng thuốc điều trị ho ra máu. Nhưng cũng có những nguyên nhân ho ra máu cần phải xử trí bằng biện pháp nút mạch hoặc nặng thì thực hiện phẫu thuật.Căn cứ vào nguyên nhân gây ho ra máu, các bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ cân nhắc chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị sau:2.1. Giảm ho an thần. Bị ho ra máu uống thuốc gì? Thì dựa trên mức độ ho ra máu cũng như tình trạng hô hấp của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê các thuốc an thần sao cho phù hợp.Một số loại thuốc an thần thường được dùng cho những trường hợp bị ho ra máu như là: Seduxen hay Gardenal dùng theo dạng viên hoặc đường tiêm. Mục đích của việc dùng thuốc này là giúp ổn định tinh thần, đồng thời giảm thiểu phản xạ ho cho bệnh nhân.2.2. Sử dụng thuốc giúp cầm máu, truyền máu. Chữa ho ra máu bằng thuốc gì? Có thể bác sĩ sẽ sử dụng thuốc giúp cầm máu hoặc truyền máu cho bệnh nhân. Phương pháp này là hiệu quả khi áp dụng để cầm máu và co mạch.Những loại thuốc như: Cyclonamine, hay Transamin có tác dụng làm chậm tiêu sợi tơ huyết và ảnh hưởng đến quá trình đông máu.2.3. Sử dụng kháng sinh cho trường hợp bị nhiễm khuẩn. Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng thuốc kháng sinh đối với những trường hợp bị nhiễm khuẩn.Khi bệnh nhân bị ho ra máu sẽ khiến một phần máu bị đọng lại trong lòng phế quản và đây chính là môi trường thuận lợi để các loại vi khuẩn sinh sôi phát triển. Do đó để dự phòng nguy cơ bị nhiễm trùng thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng một số loại thuốc kháng sinh nhằm ngăn ngừa bội nhiễm.2.4. Điều trị ho ra máu nhẹĐối với những người bệnh bị ho ra máu nhẹ thì cần được nghỉ ngơi nhiều hơn và nên ăn những loại thức ăn lỏng như súp, cháo và kèm theo dùng thuốc an thần. Bệnh nhân tuyệt đối không được dùng đồ uống có cồn và sử dụng các chất kích thích.2.5. Điều trị ho ra máu bằng nội soi. Phương pháp điều trị ho ra máu bằng nội soi thường sẽ ứng dụng trong việc cầm máu và loại bỏ những cục máu đông tích tụ trong phổi.2.6. Điều trị phẫu thuật cấp cứu. Trong trường hợp đã áp dụng hết các biện pháp nội khoa nhưng không mang lại hiệu quả điều trị thì sẽ lựa chọn điều trị phẫu thuật cấp cứu. Kỹ thuật này với mục đích mở lồng ngực, thắt lại mạch máu hoặc cắt bỏ thùy phổi đã bị tổn thương.2.7. Điều trị ho ra máu nặngĐối với trường hợp ho ra máu nặng thì người bệnh cần được nằm nghỉ ngơi ở khu vực yên tĩnh và thoáng mát, giữ tư thế hoàn toàn bất động mà không được di chuyển. Bệnh nhân cần nằm ở tư thế nghiêng về bên phía phổi đang bị tổn thương và cần được cầm máu kịp thời.Trong trường hợp bệnh nhân bị mất quá nhiều máu thì phải có phương án bổ sung lượng máu đã mất. Bên cạnh đó cần theo dõi sát sao những trường hợp ho ra máu nặng. Cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày, ăn thức ăn lỏng và dễ tiêu và tuyệt đối không dùng chất kích thích, đồ uống có cồn trong thời gian điều trị.Như vậy, với thắc mắc mắc bị ho ra máu uống thuốc gì? Thì việc điều trị ho ra máu còn phụ thuộc vào từng nguyên nhân, mức độ của bệnh và tình trạng cụ thể của từng trường hợp bệnh nhân.
vinmec
1,268
Công dụng thuốc Calmezin Thuốc Calmezin có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol và Clorpheniramin. Thuốc có tác dụng trong điều trị các dấu hiệu triệu chứng cảm cúm. Đồng thời, thuốc Calmezin cũng có hiệu quả trong điều trị các triệu chứng như sổ mũi, mẩn ngứa, mày đay, ho do dị ứng. 1. Thuốc Calmezin là thuốc gì? Thuốc Calmezin 300mg chứa hoạt chất chính là Paracetamol 300 mg và Clorpheniramin maleat 3 mg.Paracetamol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt phi steroid. Thuốc có tác động giảm đau và hạ sốt do giảm sự tổng hợp Prostaglandin theo ức chế hệ thống men Cyclooxygenase.Clorpheniramin Maleat: là thuốc kháng thụ thể H1 histamin. Thuốc có tác động kháng Histamin do ức chế lên thụ thể H1. Nhờ đó, hoạt chất này có tác dụng làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp trên. 2. Công dụng của thuốc Calmezin Thuốc Calmezin được sử dụng cho người bị cảm cúm như: sốt nóng, nhức đầu, xương khớp, nghẹt mũi, đặc biệt là sổ mũi, mẩn ngứa, mày đay, ho do dị ứng. Với hai thành phần hoạt chất có trong thuốc giúp điều trị dứt điểm các dấu hiệu bệnh lý đang gặp phải, mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh.Thuốc Calmezin chống chỉ định với những trường hợp dưới đây:Người cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Người bị bệnh gây ra suy giảm chức năng gan.Người bị bệnh Glucom góc đóng, bí tiểu tiện do rối loạn niệu quản tuyến tiền liệt.Thận trọng khi sử dụng thuốc với người bị bệnh suy thận. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Calmezin Thuốc Calmezin được bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp khi sử dụng qua đường uống. Liều điều trị sẽ ùy theo từng đối tượng liều dùng chỉ định sẽ khác nhau:Đối với người lớn: uống 1 viên x 2 – 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 1/2 viên x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 6 đến 15 tuổi: 1/2 viên x 3 lần /ngày.Trong trường hợp quên liều thuốc Calmezin: Bạn cần dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian mà bạn nhớ ra gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Bạn tuyệt đối không sử dụng thuốc Calmezin với gấp đôi liều.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay, vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu trong khi sử dụng thuốc quá liều. Các bác sĩ có thể chỉ định điều trị triệu chứng và các biện pháp điều trị hỗ trợ. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Calmezin Thuốc Calmezin có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn như: Ngủ gà, chóng mặt, hồi hộp hay tình trạng rối loạn tiêu hóa.Thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn mà bạn đã và đang gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác của thuốc Calmezin Bạn cần lưu ý rằng tương tác của thuốc Calmezin với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo hiện nay thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy, bạn không nên không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Calmezin.Cân nhắc sử dụng kết hợp thuốc Calmezin với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị hay các chuyên gia y tế để biết thêm chi tiết. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Calmezin Trường hợp người bị suy thận cần điều chỉnh liều theo creatinin trong máu hoặc thanh thải creatinin.Sử dụng thuốc Calmezin cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Hiện vẫn chưa có thử nghiệm trên động vật và các dữ liệu trên lâm sàng nên thận trọng khi dùng thuốc.Sử dụng thuốc Calmezin cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc gây ra tình trạng ngủ gà, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.
vinmec
733
Cách để phân biệt giữa đột quỵ và đau nửa đầu 1. Khái quát những điều cần biết về đột quỵ Đột quỵ xảy ra khi lưu lượng đến một phần não bị ngăn chặn hoặc tắc nghẽn dẫn tới các tế bào đằng sau mạch máu vỡ hoặc bị chặn lại dẫn tới phần não bị thiếu oxy, tổn thương và chết dần. Hai nguyên nhân chính dẫn tới mạch máu bị tắc nghẽn do cục máu đông hoặc rách mạch máu, vỡ mạch máu dẫn tới chảy máu. Bên cạnh dấu hiệu đau nhức đầu, người bệnh có thể gặp phải một số tình trạng như sau: – Chân tay tê, yếu liệt một bên cơ thể – Không thể biểu đạt ngôn ngữ, có vấn đề về ngôn ngữ(ngọng, đớt, lắp), không hiểu người khác nói – Thị lực yếu, mờ một hoặc cả hai bên mắt – Chóng mặt, cơ thể quay cuồng, mất thăng bằng – Lú lẫn, trí nhớ kém. Đột quỵ có thể nhầm lẫn với đau nửa đầu thường là thiếu máu não thoáng qua hay còn gọi là đột quỵ nhẹ khi lưu lượng máu đến não gián đoạn trong thời gian ngắn(thường là chỉ khoảng 1 giờ) và loại đột quỵ này ít nghiêm trọng so với đột quỵ thông thường. Để phát hiện sớm những dấu hiệu của đột quỵ, bạn có thể phân biệt thông qua quy tắc FAST như sau: Bạn có thể nhận diện sớm đột quỵ thông qua nguyên tắc FAST – Face: Mặt bị mất cân đối, miệng méo xệch sang một bên. Bạn cần đặt bệnh nhân ngồi hoặc nằm để quan sát, đồng thời yêu cầu bệnh nhân cười, thổi lửa… – Arms: Chân tay bị liệt, yếu. Bạn cần yêu cầu bệnh nhân giơ hai tay lên cao và nếu thấy một bên có dấu hiệu liệt hoặc rơi xuống không kiểm soát được thì có thể là đột quỵ. – Speech: Khó khăn trong giao tiếp ngôn ngữ. Bạn có thể yêu cầu bệnh nhân nói hoặc lặp lại câu đơn giản, nếu như nói không lưu loát và giọng bị méo thì có thể là dấu hiệu bất thường. – Time: Cần ngay lập tức gọi cấp cứu càng sớm càng tốt hoặc đưa người bệnh đi cấp cứu. 2. Khái quát chung về đau nửa đầu Đau nửa đầu là bệnh lý dẫn tới những cơn đau đầu tái phát với những triệu chứng như đau đầu dữ dội kèm theo nôn, buồn nôn, nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng, xúc giác… Có thể đau nhói hoặc có cơn giật giật ở quanh mắt hay thái dương. Đau nửa đầu có tiền triệu là căn bệnh dễ nhầm lẫn với đột quỵ và ảnh hưởng tới các giác quan, đồng thời xảy ra tương đối thường xuyên. Người bệnh có thể gặp phải một số dấu hiệu như sau: thấy các tia sáng, các đường ngoằn nghèo, ngứa hoặc tê tay(chân/mặt), ù tai, khó nói chuyện… Những triệu chứng này có thể gặp ở những người lớn tuổi mà không kèm theo biểu hiện đau đầu. 3. Hướng dẫn phân biệt đau nửa đầu và đột quỵ 3.1 Các đặc điểm phân biệt đột quỵ và bệnh đau nửa đầu là gì? – Khi đột quỵ, triệu chứng xuất hiện đột ngột nhưng đau nửa đầu thường xuất hiện dần dần từ đau đầu nhẹ đến nặng và diễn biến chậm hơn. – Đột quỵ có thể xuất hiện với những triệu chứng nghiêm trọng như: mất thị lực, mất cảm giác một bên tay hoặc chân… Nhưng đau nửa đầu thường có những triệu chứng nhẹ hơn như ánh sáng lóe trong mắt hoặc tê ngứa da. – Người bệnh trẻ tuổi thường sẽ là bệnh đau nửa đầu nhưng nếu lớn tuổi thì có khả năng đột quỵ. Đặc biệt là các đối tượng nguy cơ như chưa từng đau nửa đầu, có bệnh cao huyết áp hoặc bệnh rối loạn nhịp tim. Người có bệnh tim mạch thường có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người khác Những bệnh nhân mắc đau nửa đầu có hào quang có thể có nguy cơ đột quỵ cao gấp đôi so với người không đau nửa đầu. Nguy cơ này có thể tăng nếu người bệnh lạm dụng thuốc tránh thai hoặc có thói quen hút thuốc lá. Đau nửa đầu không hào quang không có nguy cơ dẫn tới đột quỵ nhưng có thể mang đến những nguy hiểm khác về tim. Bởi đau nửa đầu có thể làm tổn thương tế bào mạch máu và viêm ở động mạch khiến mạch máu cứng, dễ đông máu dẫn tới đột quỵ. Người bệnh đột quỵ có thể đau nửa đầu tuy nhiên không đồng nghĩa với đau nửa đầu là nguyên nhân gây ra đột quỵ. Căn bệnh này có thể kích hoạt tới những triệu chứng của đau nửa đầu. 3.3 Cách để ngăn chặn và phòng ngừa đau nửa đầu, đột quỵ Người bệnh đau nửa đầu có thể dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế tình trạng này. Đồng thời, người bệnh cũng cần loại bỏ những thói quen có hại cho sức khỏe làm tăng nguy cơ đột quỵ như: hút thuốc lá, lười tập thể dục, chế độ ăn uống thất thường thiếu khoa học, lười khám bệnh… Bên cạnh đó, bạn cũng nên thường xuyên tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ để ngăn chặn đột quỵ xảy ra đột ngột và có biện pháp xử lý sớm các bệnh lý nền liên quan và được chuyên gia tư vấn thiết lập chế độ sống khoa học nhất. Hi vọng những thông tin về đột quỵ và đau nửa đầu trên đây sẽ giúp bạn có những kiến thức hữu ích để phân biệt hai căn bệnh nguy hiểm này. Đồng thời qua đó có ý thức bảo vệ sức khỏe và không chủ quan với những bệnh lý quen thuộc thường gặp, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao.
thucuc
1,030
Tửu Khiết Vương – Giải rượu, thải độc và bảo vệ gan Với các thành phần thảo dược tự nhiên lành tính, viên uống giải rượu Tửu Khiết Vương được sử dụng hỗ trợ giải rượu nhanh, giảm buồn nôn và nôn sau uống bia rượu. Sản phẩm còn có tác dụng đào thải độc tố từ rượu bia, từ đó giúp bảo vệ gan và giảm thiểu tác hại của rượu bia đối với gan. 1. Thành phần cốm giải rượu Tửu Khiết Vương Tửu Khiết Vương là thực phẩm bảo vệ sức khỏe có tác dụng hỗ trợ bảo vệ gan thông qua việc hỗ trợ giải rượu, giảm tình trạng buồn nôn và nôn, mệt mỏi, đau đầu, khó chịu sau uống bia rượu. Bên cạnh đó, Tửu Khiết Vương giúp thải độc và bảo vệ gan trước tác động có hại của bia rượu.Sản phẩm được bào chế dưới dạng cốm tiện lợi khi sử dụng. Thành phần mỗi gói cốm Tửu Khiết Vương gồm:Natri succinate hexahydrate: 250mg. Cao Lá sắn dây: 200mg. Cao Cà gai leo:150mg. Taurine:100mg. Acid Citric (dưới dạng Citric acid anhydrous): 80mg. Vitamin C (Ascorbic acid): 50mg. Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride):15mg. Phụ liệu (lactose, sucralose): Vừa đủ Sự kết hợp hài hòa các thành phần có trong Tửu Khiết Vương mang đến công dụng giải rượu, bảo vệ gan hiệu quả, an toàn 1.1. Natri Succinate Đây là một thành phần thiết yếu của chu trình Krebs hay chu trình Axit citric với tác dụng như chất cho điện tử (electron) trong quá trình sản xuất axit fumaric và FADH2. Việc bổ sung Succinate đã được chứng minh giúp giảm triệu chứng say rượu bằng cơ chế hoạt hóa chuyển hóa acetaldehyde (một chất độc hại sinh ra trong quá trình chuyển hóa rượu) thành các chất không độc hại là nước và khí CO2 thông qua quá trình trao đổi chất hiếu khí. 1.2. Sắn dây Đây là dược liệu có vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải độc, hạ sốt, cầm nôn. Sắn dây được sử dụng để điều trị nghiện rượu và giảm các triệu chứng khi say rượu như đau đầu, đầy bụng, chóng mặt, buồn nôn,...Trong một số nghiên cứu lâm sàng được chia sẻ, khi sử dụng chiết xuất sắn dây giảm cảm giác thèm rượu. David M Penetar đã tiến hành một thử nghiệm thú vị năm 2015 về tác dụng của sắn dây khi dùng liều duy nhất ngay trước cuộc nhậu. 20 người đàn ông đã tham gia thử nghiệm được chia thành 2 nhóm đều nhau, một nhóm được dùng một liều chiết xuất sắn dây duy nhất trước cuộc nhậu 2,5 giờ. Kết quả cho thấy nhóm không dùng chiết xuất sắn dây có xu hướng tăng lượng rượu uống trung bình từ 2,7+/-0,78 lon bia tới 3,4+/-1,1 lon bia, trong khi nhóm được uống chiết xuất sắn dây ngay trước cuộc nhậu giảm từ 3,0+/-1,7 lon bia xuống chỉ còn 1,9+/-1,3 lon bia.Chiết xuất sắn dây có tác dụng giảm đáng kể men gan (ALT, AST), đồng thời tăng chất bảo vệ gan Glutathion, thải độc tố khỏi cơ thể. 1.3. Cà gai leo Cà gai leo cũng là một dược liệu có nhiều nhóm chất chống oxy hóa như flavonoid, saponin và alkaloid. Theo y học cổ truyền, cà gai leo có công dụng giảm viêm, giải độc, ức chế quá trình xơ gan nên đang được sử dụng để điều trị viêm gan, xơ gan. Đây là một trong số ít vị thuốc nam được ghi nhận tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B thông qua khả năng giảm các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, gan to, đau hạ sườn phải, vàng da và duy trì được chỉ số men gan ALT, AST ổn định, giảm nhanh nồng độ virus viêm gan B. Từ đó, thảo dược cà gai leo có tác dụng giảm tác hại của rượu bia lên gan, bảo vệ gan hữu hiệu. 1.4. Thành phần khác Bên cạnh các thảo dược trên, trong thành phần cốm giải rượu Tửu Khiết Vương còn có các vi chất dinh dưỡng như taurine, acid citric cùng vitamin C, B6; nâng cao thể trạng, đồng thời bổ sung năng lượng kịp thời giúp người say tỉnh táo, giảm mệt mỏi. Bên cạnh đó, vitamin B6 hay Pyridoxin cũng có tác dụng chống nôn. 2. Công dụng của viên uống giải rượu Tửu Khiết Vương Với sự kết hợp của các thành phần trên, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tửu Khiết Vương hiệu quả trong việc:Hỗ trợ giải độc và bảo vệ gan, giúp giảm tác hại của rượu bia đối với gan.Hỗ trợ hạn chế biểu hiện buồn nôn, nôn, khó chịu ở người uống nhiều rượu bia. 3. Những ai nên dùng Tửu Khiết Vương? Tửu Khiết Vương được sử dụng với mục đích giảm nhanh triệu chứng khó chịu do rượu bia, nên phù hợp với các đối tượng sau:Người uống nhiều rượu bia.Người có biểu hiện buồn nôn và nôn, mệt mỏi, đau đầu sau khi uống rượu bia. 4. Liều dùng và cách dùng Tửu Khiết Vương Liều dùng:Người thường xuyên sử dụng rượu bia: Uống 2 gói ngay trước hoặc ngay sau cuộc liên hoan.Người muốn nâng cao sức khỏe gan: Uống 1-2 gói/lần, 2 lần/ ngày.Cách dùng:Hòa tan với một lượng nước vừa đủ sau đó uống hết, hoặc cũng có thể ăn trực tiếp cốm với một chút nước.Sử dụng sản phẩm ngay trước hoặc ngay sau khi uống rượu bia. 5. Bảo quản Bảo quản sản phẩm nơi khô và thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà. 6. Lưu ý gì khi sử dụng sản phẩm Phụ nữ có thai và cho con bú hay người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm không sử dụng.
vinmec
982
Điều trị cười hở lợi như thế nào? ​Có rất nhiều người bệnh mắc phải tình trạng cười hở lợi khiến cho tính thẩm mỹ giảm sút và sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày bị mất đi. Ngoài ra, có những quan điểm cho răng cười hở lợi là một điểm trừ ở ngoại hình, có thể ảnh hưởng không tốt đến vận mệnh và tương lai sau này. Bài viết dưới đây sẽ giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về các phương pháp điều trị cười hở lợi hiện nay. 1. Cười hở lợi là cười như thế nào? Cười hở lợi tuy không có ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh nhưng đây lại là tình trạng khiến cho người bệnh cảm thấy tự ti vì thiếu thẩm mỹ. Mỗi người chúng ta đều có các kiểu cười khác nhau. Trong đó, cười hở lợi là tên gọi chỉ một nụ cười khi mà phần lợi và chân răng bị hở nhiều ra ngoài hơn bình thường. Theo các chuyên gia và bác sĩ Nha khoa, nếu như bạn cười mà lợi lộ trên 3mm tính từ chân răng đến môi thì sẽ được tính là cười hở lợi. Về mặt sinh học thì đây được đánh giá là tình trạng hoàn toàn bình thường và không có bất kỳ một vấn đề gì ảnh hưởng đến sức khỏe của khoa răng miệng cũng như sức khỏe toàn diện. Tuy nhiên, khi cười hở lợi, rất nhiều người đánh giá đây là một nụ cười gây ảnh hưởng đến sự thẩm mỹ, do đó, người cười hở lợi sẽ cảm thấy tự ti trong quá trình giao tiếp với những người xung quanh. 1.1. Lý do khiến người bệnh bị cười hở lợi Có nhiều nguyên nhân khiến cho người bệnh cười hở lợi. Các nguyên nhân phổ biến khiến cười bị hở lợi có thể kể đến như: – Răng mọc lên không hét hoặc mọc răng chậm khiến cho 1 phần của chân răng vẫn còn ở sâu bên trong lợi. Chính vì vậy, khi kiểm tra cấu trúc của răng, người bệnh sẽ thấy chiều cao và chiều rộng của răng mất cân đối, răng rất ngắn do phần lợi đã bị che khuất. – Lợi của người bệnh phát triển quá độ bởi nguyên nhân viêm nhiễm ở lợi gây ra hoặc cũng có thể do ảnh hưởng sau khi chỉnh nha gây ra. – Xương hàm của người bệnh bị phát triển quá mức, có thể sâu xuống dưới hoặc vồng lên ở vùng dưới môi khiến cho lợi khi cười hở ra rất nhiều và rộng. 1.2. Mức độ cười hở lợi Cười hở lợi cũng được chia ra làm 4 mức độ từ nhẹ đến nặng như sau: – Mức độ 1: Cười hở lợi nhẹ Đây là tình trạng khi cười, lợi của người bệnh chỉ lộ ra ít hơn khoảng 25% tổng chiều dài thân răng, có nghĩa là khoảng nhiều hơn 3mm một chút. – Mức độ 2: Mức độ trung bình Mô nướu lúc này sẽ hiện ra nhiều hơn, cụ thể là từ trên 25% cho đến dưới 50% so với tổng chiều dài của răng người bệnh. – Mức độ 3: Tình trạng nặng Đây là tình trạng cười hở lợi rất rõ ràng khi nướu của người bệnh khi cười lộ trên 50% và ít hơn 100% tính theo chiều dài của răng. – Mức độ 4: Cười hở lợi rất nặng Nếu như người bệnh khi cười mà lợi hở toàn bộ 100% thì đây chính là dấu hiệu cho thấy tình trạng cười hở lợi đang ở mức độ nặng nhất. 2. Trị cười hở lợi bằng cách gì? Cười hở lợi có thể điều trị bằng việc niềng răng hoặc phẫu thuật tùy theo mức độ cũng như tình trạng của người bệnh. Những người đang gặp tình trạng cười hở lợi rất quan tâm đến vấn đề điều trị cười hở lợi ra sao? Họ đều mong muốn có thể cải thiện được tính thẩm mỹ cũng như lấy lại sự tự tin trong giao tiếp. Ngoài ra, nếu như cười hở lợi khiến người bệnh gặp vấn đề về sức khỏe của răng miệng như viêm lợi, tụt lợi thì việc điều trị là hết sức cần thiết để ngăn ngừa tình trạng bệnh diễn biến nặng hơn. Dựa trên tình trạng sức khỏe cũng như mức độ của hở lợi khi cười mà bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh những phương pháp điều trị khác nhau. 2.1. Điều trị cười hở lợi mà không cần can thiệp phẫu thuật Nếu người bệnh chỉ bị cười hở lợi không quá nghiêm trọng thì nguyên nhân thường là do khớp cắn của người bệnh quá sâu khiến cho răng ở bên hàm trên bị trùm xuống hàm bên dưới. Từ đó, vùng nướu của người bệnh cũng sẽ bị kéo xuống thấp hơn và bao phủ một phần răng khiến cho tình trạng hở lợi khi cười xảy ra. Nếu người bệnh ở tình trạng này thì các bác sĩ sẽ chỉ định niềng răng và kết hợp với kỹ thuật đánh lún bằng cách gắn thêm minivis. Đây là phương pháp có thể đánh lún răng hiệu quả, với tác dụng dịch chuyển răng về đúng vị trí cũng như khoảng cách từ vành môi đến cổ răng cũng được làm giảm đi khoảng cách. Niềng răng cũng là một cách cải thiện cười hở lợi Đây là phương pháp chỉnh nha có thể sẽ cần một khoảng thời gian khá dài khoảng từ 6 -1 8 tháng tùy thuộc vào tốc độ của răng di chuyển như thế nào. Kết quả mà phương pháp niềng răng kết hợp với đánh lún này mang lại là khá tốt. Rất nhiều ca điều trị đã phản hồi lại với kết quả khắc phục hoàn toàn tình trạng cười hở lợi cũng như răng được di chuyển vào đúng vị trí của nó, tăng thêm tính thẩm mỹ cho người bệnh. Niềng răng kết hợp đánh lún để điều trị vấn đề cười hở lợi được đánh giá là phương pháp an toàn, tuy nhiên chỉ áp dụng tốt với những trường hợp bị nhẹ. 2.2. Phương pháp phẫu thuật để có thể điều trị cười hở lợi – Cắt bỏ viền nướu Nếu mức độ hở lợi của người bệnh đã trên 3mm và mô nướu đã trùm lên thân răng khiến cho chiều dài của răng ngắn lại thì bác sĩ sẽ tư vấn phẫu thuật cắt bỏ viền nướu kết hợp làm dài thân răng. Phương pháp này giúp điều trị tình trạng cười bị hở lợi và cải thiện kích thước, tăng độ đồng đều của răng. Đây là tiểu phẫu đơn giản, ít khi gây đau đớn hay biến chứng. – Tạo đường viền nướu Đây là phương pháp phẫu thuật có thể tạo dáng lại được cho răng và nướu hiệu quả, bỏ đi những phần lợi thừa cũng như chỉnh sửa sao cho cân đối độ dài của răng nướu để đem lại tính thẩm mỹ cao hơn. Đây là phương pháp mà bác sĩ không cần khâu vết thương, không chảy máu và đau đớn, rất đơn giản và cực kỳ nhanh chóng. – Phương pháp Lefort Đối với những trường hợp đặc biệt khi cười hở lợi có liên quan đến sự phát triển quá của xương hàm và xương ổ răng, nha sĩ thường chỉ định phẫu thuật Lefort. Bác sĩ sẽ cắt bỏ tiền định hàm, rồi hàm sẽ được đẩy lùi lên trên và vào bên trong và cố định bằng vít titan. Đây là phương pháp đòi hỏi tay nghề cao và phức tạp nhất trong các phương pháp chữa cười hở lợi.
thucuc
1,320
Thiểu năng tuần hoàn não: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Thiểu năng tuần hoàn não có khả năng gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Do đó, việc hiểu và nắm bắt những thông tin về bệnh lý là thực sự cần thiết. 1. Tổng quan về bệnh Thiểu năng tuần hoàn não hay thiếu máu não nhất thời thường xảy ra khi lượng máu, oxy và các chất dinh dưỡng tới nuôi dưỡng các tế bào máu là bị thiếu. Từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến các chức năng của não bộ cũng như hệ thần kinh trung ương. Thiểu năng tuần hoàn máu thường xảy ra phổ biến với người trung niên, người cao tuổi. Tuy nhiên, theo các thống kê mới nhất, bệnh lý đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa về đối tượng người bệnh. 2. Nguyên nhân Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây ra tình trạng thiểu năng tuần hoàn máu phổ biến nhất là: Ảnh hưởng của bệnh lý xơ vữa động mạch khiến các mao mạch dẫn máu bị hẹp lại và làm chậm, tắc quá trình lưu thông máu. Đây cũng là nguyên nhân chính gây bệnh, chiếm tới khoảng 60 – 80% ca bệnh. Mạch máu bị dị dạng hoặc viêm tắc động mạch. Ảnh hưởng từ các chấn thương như thoát vị đĩa đệm tại cột sống cổ, thoái hóa đốt sống cổ,... khiến mạch máu bị chèn ép và hạn chế quá trình tuần hoàn máu lên não bộ. Các chèn ép từ bên trong não bộ như u não, u dây thần kinh số 8 hay các bệnh lý thần kinh khác. Người bệnh bị rối loạn về huyết áp. Ngày nay, giới trẻ có xu hướng bị thiểu năng tuần hoàn tại não nhiều hơn khi thuộc nhóm các đối tượng sau: Người thường xuyên phải lao động trí óc, làm việc hoặc học tập với cường độ và áp lực cao, ngủ không đúng giờ và đủ giấc. Người bị stress, căng thẳng kéo dài. Người trẻ ít vận động, lười vận động khiến hệ mạch kém lưu thông. Người bị béo phì, thừa cân. Người trẻ có chế độ dinh dưỡng không hợp lý như ăn quá nhiều đồ dầu mỡ, đồ ngọt, thức ăn nhanh,... làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch, hình thành các cục máu đông. 3. Triệu chứng Khi bị thiếu máu não nhất thời, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng điển hình sau: Đau nhức đầu là triệu chứng điển hình cũng như xuất hiện sớm nhất của bệnh lý. Các cơn đau đầu thường có tính lan tỏa, đau co thắt hoặc tập trung ở vùng trán, gáy. Cảm giác đau đầu nhiều hơn khi phải suy nghĩ. Chóng mặt đột ngột, gây khó khăn trong di chuyển, đi lại. Người bệnh dễ bị hoa mắt, tối sầm mặt mày khi phải thay đổi tư thế đột ngột hoặc vận động mạnh. Suy giảm trí nhớ, giảm nhận thức, dễ bị rối loạn cảm xúc hơn bình thường,... Mất ngủ, khó ngủ kéo dài. Người bệnh xuất hiện các cảm giác không thật như thường xuyên nghe thấy tiếng các tiếng ù bên tai. Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi kéo dài không rõ nguyên nhân. Mất khả năng tập trung trong trong quá trình học tập, làm việc,... 4. Phòng ngừa thiểu năng tuần hoàn não Tình trạng thiểu năng tuần hoàn khi kéo dài và không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc, chức năng của não bộ, từ đó dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng của bệnh lý có thể kể đến như nhũn não, đột quỵ - tai biến, xuất huyết não, chết não,... nguy hiểm nhất là gây tử vong. Do đó, để giảm nguy cơ mắc bệnh lý, đặc biệt là với giới trẻ, cần lưu ý tới các vấn đề sau: Chế độ ăn uống khoa học Hạn chế ăn đồ chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thực phẩm chứa các chất bảo quản. Sử dụng các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, giảm hàm lượng cholesterol. Các thực phẩm giúp tăng lưu lượng máu lên não mà người bệnh nên sử dụng có thể kể đến như cá béo, rau xanh (súp lơ, rau cải bina,... ), hải sản, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả mọng nước (cam, quýt, bưởi, dâu tây, việt quất), thị đỏ ( thịt cừu, thịt bò,... ). Chế độ nghỉ ngơi hợp lý Nên có thời gian nghỉ ngơi tối thiểu là 10 phút khi thực hiện các công việc về trí óc liên tục trong 2 giờ đồng hồ. Luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe, hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì. Tùy theo thể trạng sức khỏe mà bạn có thể lựa chọn cho mình các bài tập, môn thể thao phù hợp. Hạn chế tình trạng căng thẳng, stress kéo dài. Thay vào đó, hãy cố gắng để cơ thể được thư giãn ở mức tốt nhất. Thăm khám sức khỏe định kỳ Thiếu máu não có triệu chứng là khá giống với các chứng mệt mỏi đơn thuần, do đó, đôi khi người bệnh thường chủ quan và không thực hiện các kiểm tra sức khỏe. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, người bệnh nên thực hiện các chẩn đoán – kiểm tra ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường của bệnh lý. Đồng thời, nên ưu tiên thực hiện khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời và có phương pháp điều trị hợp lý.
medlatec
933
Giúp trẻ vận động trong mùa dịch Tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của các bậc cha mẹ đối với tình hình sức khỏe của con cái. Ngoài các biện pháp bổ sung dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng cho trẻ, thì cho trẻ tập thể dục cũng là một trong những phương pháp hiệu quả giúp nâng cao thể trạng chống lại bệnh tật. Bé vận động hằng ngày không những giúp phát triển tốt về mặt thể chất mà còn đem đến những lợi ích về tinh thần, giúp trẻ năng động, sáng tạo hơn. Vì vậy, không ít bậc phụ huynh băn khoăn không biết nên sử dụng bài tập cho con như thế nào để đem lại hiệu quả tốt nhất. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về những phương pháp giúp trẻ vận động trong mùa dịch. 1. Lợi ích khi trẻ vận động Những nghiên cứu gần đây cho thấy Việt Nam là 1 trong 10 nước lười vận động nhất thế giới với chỉ 15% người dân tập thể dục 30 phút mỗi ngày. Riêng đối với trẻ em, đa phần trẻ em Việt Nam dành hơn 3 tiếng mỗi ngày để xem tivi, chơi các trò chơi điện tử. Điều này xuất phát từ việc các bậc cha mẹ chưa có nhận định đúng đắn về việc cho trẻ vận động thể chất mà chỉ chú trọng vào việc học tập các môn khác ở trường, một số bậc cha mẹ không có đủ thời gian cho trẻ tập thể dục ngoài giờ học cũng như không hiểu rõ về các bài tập cho trẻ em. Thêm vào đó, thời gian học thể dục tại trường chỉ khoảng 90 phút mỗi tuần. Vì vậy, các bậc cha mẹ hãy tìm cách để trẻ có thể vận động nhiều hơn. Theo nhiều nghiên cứu, vận động thể chất ở trẻ nhỏ đem lại nhiều lợi ích to lớn:Tăng độ chắc khỏe của xương: mật độ xương ở những trẻ vận động thường xuyên cao hơn nhóm còn lại, vì vậy trẻ sẽ tránh được nguy cơ loãng xương sau này.Duy trì vóc dáng cân đối: Cho trẻ tập thể dục đều đặn hằng ngày giúp giải phóng năng lượng dư thừa mà trẻ tiêu thụ mỗi ngày, giảm nguy cơ tích tụ mỡ và ổn định cân nặng.Ổn định đường huyết: Khi trẻ vận động, các cơ bắp sẽ hấp thụ nhiều glucose hơn và chuyển hóa thành năng lượng. Điều này giúp giảm đường trong máu và giảm thiểu nguy cơ đái tháo đường trong tương lai.Tốt cho sức khỏe tim mạch: Các bài tập cho trẻ em vận động nhẹ nhàng giúp giảm lượng cholesterol dư thừa trong máu, giúp cho mạch máu luôn dẻo dai, trơn tru và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và đột quỵ.Tăng cường hệ miễn dịch: khi trẻ vận động, mồ hôi tiết ra kéo theo các vi khuẩn và độc tố bám trên da, giúp tăng cường khả năng miễn dịch của hàng rào phòng thủ này.Ngoài ra, một số lợi ích về mặt tinh thần có được khi cho trẻ tập thể dục như tăng khả năng sáng tạo, ghi nhớ, cải thiện cảm xúc, giảm các lo âu, căng thẳng, cải thiện khả năng học tập... 2. Những bài tập cho trẻ vận động trong mùa dịch 2.1. Bơi lội. Bơi lội là một trong những phương pháp giúp trẻ tăng trưởng chiều cao tối đa bằng cách kích thích tiết ra các hormone tăng trưởng. Những trẻ được tập bơi từ sớm giúp phát triển kỹ năng vận động và ngôn ngữ sớm hơn so với nhóm còn lại. Ngoài ra, cho trẻ tập bơi làm trẻ vui vẻ, tự lập và dễ thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau. Quan trọng hơn, bơi lội chính là một kỹ năng sống hữu ích trong những trường hợp nguy hiểm.2.2. Đạp xeĐi xe đạp là một bài tập giúp trẻ vận động nhẹ nhàng nhưng hiệu quả cao. Bạn có thể đồng hành cùng trẻ đạp xe xung quanh khu vực sinh sống. Việc này không chỉ giúp trẻ vận động thể chất mà còn giúp trẻ khám phá môi trường xung quanh, từ đó kích thích khả năng tìm tòi, học hỏi của trẻ cũng như tăng sự tự tin. Đạp xe đòi hỏi trẻ phải thật khéo léo, có sự phối hợp linh hoạt giữa chân, tay và mắt cũng như quan sát tỉ mỉ môi trường xung quanh.2.3. Chơi cầu lông. Một bài tập cho trẻ em vận động phổ biến khác là chơi cầu lông. Bộ môn thể thao này đòi hỏi trẻ có đôi tay linh hoạt và khả năng quan sát nhạy bén. Chơi cầu lông không những giúp trẻ vận động mà còn thắt chặt tình cảm giữa các thành viên trong gia đình, đem lại tiếng cười sảng khoái sau những giờ phút làm việc, học tập căng thẳng.2.4. Chơi ở công viên. Vào những ngày cuối tuần, cả gia đình có thể cùng nhau ra công viên chơi. Trẻ có thể tự do vui chơi, chạy nhảy ở một không gian rộng rãi, thoáng mát và không khí trong lành. Ngoài ra, trẻ còn có cơ hội tiếp xúc với nhiều điều mới lạ, tăng khả năng giao tiếp, bắt chuyện với những trẻ em khác, khám phá và tìm hiểu môi trường xung quanh (động vật, cây cối, ... trong công viên).2.5. Chơi trốn tìm. Trốn tìm là một trò chơi đơn giản, tiện ích khi bạn có thể cùng trẻ chơi tại nhà. Trò chơi này giúp trẻ vận động về mặt thể chất (chạy đi trốn) và cả tinh thần (kỹ năng tìm nơi để trốn, tìm ra người khác, ...).Những bài tập cho trẻ em vận động vào mùa dịch tuy đơn giản nhưng mang lại lợi ích không ngờ tới. Điều quan trọng là bạn cần trở thành một người đồng hành cùng trẻ trong quá trình này.
vinmec
1,034
Hướng dẫn cách phân biệt bệnh thuỷ đậu và tay chân miệng ở trẻ em Thuỷ đậu và tay chân miệng là những bệnh lý xuất hiện khá phổ biến ở trẻ em. Tuy nhiên, các triệu chứng của hai căn bệnh này khá giống nhau và dễ gây nhầm lẫn. 1. Tìm hiểu về bệnh thuỷ đậu và tay chân miệng ở trẻ em Thuỷ đậu và tay chân miệng là những căn bệnh xuất hiện khá phổ biến ở trẻ em và có tốc độ lây nhiễm khá cao. Hai căn bệnh này có nhiều dấu hiệu khá giống nhau, cho nên dễ khiến cho nhiều người bị nhầm lẫn. Chính vì vậy, có rất nhiều người thắc mắc về vấn đề làm thế nào để phân biệt bệnh thuỷ đậu và tay chân miệng ở trẻ em. Bệnh thuỷ đậu Virus Varicella Zoster là nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Thuỷ đậu thường xuất hiện theo mùa và đối tượng dễ mắc phải nhất là trẻ em dưới 10 tuổi. Đặc biệt, thuỷ đậu rất dễ trở thành ổ dịch bởi mức độ lây truyền từ người sang người khá cao. Dấu hiệu của bệnh thuỷ đậu sẽ tiến triển qua từng giai đoạn sau: Giai đoạn ủ bệnh: Sau khi virus Varicella Zoster xâm nhập vào cơ thể, người bệnh sẽ không phát bệnh ngay mà sẽ trải qua tầm 10 cho đến 14 ngày ủ bệnh. Thường thì ở giai đoạn này không xuất hiện dấu hiệu cụ thể gì. Giai đoạn khởi phát: Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu như sốt nhẹ, toàn thân đau nhức, mệt mỏi, nổi hạch ở phía sau tai và phát ban,… Giai đoạn toàn phát: Những triệu chứng nặng nhất sẽ xuất hiện ở giai đoạn này. Các nốt ban bắt đầu biến triển thành mụn nước có hình tròn trên nền ban đỏ, lõm ở giữa. Bên cạnh đó, trẻ bị thuỷ đậu sẽ cảm thấy đau đầu, mệt mỏi và chán ăn. Tuy nhiên, tình trạng sốt đã giảm đi nhiều so với giai đoạn khởi phát. Giai đoạn hồi phục: Sau khoảng 7 đến 10 ngày, các nốt mụn nước sẽ bắt đầu vỡ ra, khô lại và đóng vảy. Lúc này, để tránh bị sẹo, người bệnh có thể sử dụng các loại kem bôi ngoài da. Bệnh tay chân miệng Hiện nay, bệnh tay chân miệng xuất hiện khá phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh này bị gây ra bởi virus Enterovirus và có khả năng lây nhiễm khá cao. Virus gây bệnh có thể dễ dàng truyền từ người sang người thông qua hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp. Cũng giống như thuỷ đậu, bệnh tay chân miệng sẽ xuất hiện các dấu hiệu theo từng giai đoạn, như sau: Giai đoạn ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh của tay chân miệng thường trong khoảng từ 3 cho đến 6 ngày. Giai đoạn khởi phát: Các dấu hiệu mà trẻ thường gặp trong giai đoạn này là sốt nhẹ hoặc sốt cao, đau họng, đau ở chân răng và miệng, bị chảy nhiều nước bọt,… Giai đoạn toàn phát: Sau khi bệnh khởi phát tầm 1 đến 2 ngày, bệnh bắt đầu tiến triển với nhiều dấu hiệu điển hình như xuất hiện những nốt ban dưới dạng mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân hoặc đầu gối. Bên cạnh đó, trên mông còn bị rộp da hoặc mọc mụn lở. Đặc biệt, trẻ bị tay chân miệng sẽ xuất hiện tình trạng loét ở niêm mạc má, lợi hoặc lưỡi. Giai đoạn hồi phục: Trẻ thường sẽ hồi phục hoàn toàn sau tầm 7 đến 10 ngày nếu được chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, khi bé xuất hiện những dấu hiệu như sốt cao trên 39 độ C, co giật, nôn mửa hay khó thở,… ba mẹ bên đưa bé đến bệnh viện nhanh nhất có thể. 2. Phân biệt bệnh thuỷ đậu và tay chân miệng ở trẻ em Hai căn bệnh này rất dễ bị nhầm lẫn bởi những triệu chứng khá giống nhau. Chúng ta có thể dễ dàng phân biệt bệnh thuỷ đậu và tay chân miệng ở trẻ em, như sau: 3. Biện pháp phòng ngừa bệnh thuỷ đậu và tay chân miệng ở trẻ em Thuỷ đậu và tay chân miệng đều là những bệnh lý có tỷ lệ lây truyền khá cao và dễ trở thành ổ dịch. Cho nên, chúng ta cần có các biện pháp phòng ngừa, như sau: Hạn chế cho trẻ đến những nơi công cộng và có khả năng lây nhiễm bệnh cao trong những thời điểm dịch tăng cao. Đối với những người chăm sóc người bệnh, cần phải đeo khẩu trang và rửa tay ngay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ và tạo thói quen rửa tay bằng xà phòng, nhất là đối với trẻ em. Thường xuyên rửa sạch và phơi khô những đồ chơi mà trẻ hay cầm nắm bằng dung dịch diệt khuẩn để hạn chế tối đa trường hợp lây nhiễm virus qua con đường này. Cần tiêm vắc xin phòng tránh bệnh thuỷ đậu đầy đủ cho trẻ. Khi bị mắc bệnh, nên cho bé nghỉ ngơi và cách ly tại nhà để tránh tình trạng lây nhiễm.
medlatec
885
Người dân TP.HCM vật vã với 'đại dịch' kiến ba khoang Nhiều ngày qua, người dân sinh sống trên địa bàn quận Thủ Đức, quận 7 liên tục bị kiến ba khoang 'tấn công' làm cho sưng tấy, mưng mủ khắp người. Nhiều điểm dân cư bùng phát nạn kiến ba khoang Nhiều ngày nay, người dân tại TP. HCM tỏ ra hoang mang, lo lắng về tình trạng kiến ba khoang đang ngày càng bùng phát và tấn công vào các khu dân cư. Nhiều người cho rằng nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời thì kiến ba khoang sẽ nhanh chóng phát triển thành “đại dịch” gây nhiều căn bệnh về viêm da. Ký túc xá trường Đại học quốc gia TP. HCM là một trong những điểm dịch của kiến ba khoang “lộng hành”. Em Nguyễn Hoàng Anh (sinh viên trường đại học Công nghệ thông tin ĐHQG TP. HCM) cho biết: “Nhiều ngày gần đây, không hiểu vì sao kiến ba khoang lại xuất hiện rất nhiều ở kí túc xá. Cứ vào chiều tối, mở đèn lên lại thấy kiến ba khoang bay vào làm ảnh hưởng không ít đến việc học tập. Mặc dù khi đi ngủ mọi người đều mắc màn nhưng vẫn bị kiến tấn công”. Nhiều bạn sinh viên, dùng chai nhựa để bẫy kiến ba khoang. Tại Trạm y tế kí túc xá ĐHQG TP. HCM, rất nhiều sinh viên phải xếp hàng dài để nhận thuốc vì bị kiến ba khoang đốt. Bạn Trần Thị Hồng Nguyên (sinh viên trường Đại học KHXH&NV) chia sẻ: “Chỉ vài tiếng sau khi bị kiến ba khoang tấn công, trên cơ thể em đã nổi không ít mụn nước. Trong quá trình sinh hoạt, những mụn nước này vỡ ra và lây lan da các vùng da xung quanh. Sau ít ngày, vết thương chưa kịp xử lí đã lở loét gây ra cảm giác đau rát và khó chịu. Em và một số bạn cùng cảnh ngộ xuống trung tâm y tế của kí túc xá xin thuốc bôi lên nhưng nhiều ngày sau vết thương vẫn đỏ tấy, ngứa ngáy và tiếp tục đau rát. Nhiều bạn sinh viên do vết thương quá nặng nên đành phải nghỉ học vài ngày để điều trị”. Ông Trần Thanh An, Giám đốc Trung tâm Quản lý KTX cho biết trung tâm đã tiến hành đợt phun thuốc diệt côn trùng và kiến ba khoang trên diện rộng, bao gồm tất cả khu A và B, khuôn viên và tất cả các phòng ở của sinh viên. Trung tâm kết hợp với Trung tâm Y tế dự phòng Q. Thủ Đức đã huy động 18 máy phun thuốc để phun thuốc trên toàn bộ khu vực KTX ĐHQG. "Chúng tôi cũng đã tổ chức tuyên truyền về tác hại cũng như các biện pháp phòng chống kiến ba khoang bằng các biện pháp như dùng bóng đèn, vệ sinh phòng ở... Khi tiếp xúc với kiến ba khoang thì cần có những biện pháp sơ cứu để tránh các tác hại do kiến ba khoang gây ra cho toàn thể sinh viên KTX ĐH Quốc gia”. Nhiều điểm khác trên địa bàn TP. HCM cũng có dấu hiệu bùng phát dịch như các quận, huyện: Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè... Anh Lê Văn Phúc (31 tuổi, ngụ Q.7) cho hay: “Mặc dù đã tắt điện tối om vào mỗi buổi tối nhưng vẫn bị kiến ba khoang tấn công. Thậm chí, chúng tôi lấy cả bình xịt côn trùng nhưng vẫn không có tác dụng gì với loại kiến có nhiều nọc độc này. Nhiều khu chung cư, dân cư đều phun thuốc diệt trừ các loại côn trùng theo định kì 2-3 tháng/lần, vậy mà, mỗi ngày người dẫn vẫn phải sống trong nỗi ám ảnh vì không có cách nào kiểm soát được sự xuất hiện của kiến ba khoang”. Vết cắn của kiến ba khoang, vết thương nổi đỏ và đã có những mụn nước chỉ sau vài tiếng đồng hồ. Nhiều biện pháp phòng chống được đưa ra Trước tình trạng này, có không ít người đặt ra câu hỏi rằng, liệu có phải kiến ba khoang có xu hướng đột biến gen và ngày càng chứa nhiều nọc độc hơn. Những vết sẹo do kiến ba khoang để lại cả vài tháng trời mà vẫn không có dấu hiệu mờ đi. HCM, cho đến thời điểm này, thành phố chưa nhận được báo cáo của các trung tâm y tế dự phòng về việc xuất hiện đột biến của kiến ba khoang. Thông thường, kiến ba khoang thường làm ổ ở những khu vực rậm rạp, các bãi đất trống. Để ngăn chặn việc tấn công của kiến ba khoang đối với cuộc sống của người dân thì cần phải tìm được các ổ sinh sôi, sau đó, trung tâm sẽ tiến hành phun hóa chất để diệt tận gốc. Trao đổi nhanh với bác sĩ Phạm Đăng Trọng Tường, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Da Liễu TP. HCM, bác sĩ Tường cho biết: “Kiến ba khoang thường phát triển mạnh vào mùa mưa. Thông thường khi gặp kiến ba khoang người dân thường tìm cách giết chúng. Tuy nhiên, nhiều người không hề biết các dịch tiết của kiến ba khoang dễ gây kích ứng, có thể gây viêm da khi tiếp xúc phải dịch này. Điều này đã khiến cho trên da của người bệnh xuất hiện những vết mẩn màu đỏ, bề mặt, kèm theo đó là cảm giác ngứa hay loét. Bệnh sẽ phát nặng trong 3 ngày đầu nhưng từ ngày thứ 5-7 sẽ giảm dần”. "Đa số bệnh viêm da do kiến ba khoang gây ra đều được trị khỏi mà không cần điều trị đặc hiệu. Sau khi điều trị khỏi, các vết thâm và sẽ mất dần theo thời gian. Tuy nhiên, đối với những trường hợp nặng thì mất khoảng 2-3 tháng thì vết thâm mới mờ dần. Cho đến thời điểm hiện nay, chưa ghi nhận trường hợp có di chứng để lại do kiến ba khoang gây ra. Hơn nữa, bệnh viêm da do kiến ba khoang gây ra không hề lây lan như người dân xôn xao bàn tán. Việc nhiều người trong một gia đình cùng bị viêm da do kiến ba khoang gây ra là vì cùng tiếp xúc với nọc độc của loại côn trùng này", bác sĩ Tường nói thêm. Các bác sĩ khuyến cáo người dân cần vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, ngủ mắc màn, tắt bớt đèn điện không cần thiết vào buổi tối, có thể trồng những cây có tác dụng đuổi côn trùng như sả, dạ hương quanh khu vực sinh sống. Lưu ý không được chà xát làm độc tố của chúng lan rộng ra vì độc tố của chúng có thể gây tổn thương da lan tỏa. Khi bị kiến ba khoang đốt, rửa sạch vết đốt với xà phòng, sau đó có thể bôi bằng hồ nước, các thuốc có chứa corticoid chỉ định cho các loại côn trùng đốt. Khi da bị tổn thương phồng rộp có thể rửa bằng thuốc tím (KMn O4), thuốc xanh Metylen lên vùng da, thuốc kem bôi có chứa corticosteroids như: Korcin; Betnovate; Betnovate-GM; Gentrisone.
medlatec
1,216
Xuất tinh sớm có sinh con được không? Xuất tinh sớm có sinh con được không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. Vậy, xuất tinh sớm có sinh con được không? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc giải đáp câu hỏi này. Xuất tinh sớm là hiện tượng xuất tinh sau một khoảng thời gian ngắn không theo ý muốn của người đàn ông. Bất cứ nam giới nào cũng bị ít nhất 1 lần xuất tinh sớm trong đời. Xuất tinh sớm trở thành vấn đề khi người đàn ông không thể kiểm soát 50% số lần xuất tinh. Xuất tinh sớm có sinh con được không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. Các bác sĩ nam khoa cho biết: Một số nam giới bị xuất tinh sớm khi đang giao hợp (ra nhanh hơn theo chủ định); một số khác lại cảm thấy ra quá nhanh khi gặp bất cứ sự kích thích nào từ bạn đời; một số lại cảm thấy không thể kiểm soát nổi và sẵn sàng xuất tinh ngay khi thấy có bất kỳ một kích thích nào đó. Xuất tinh sớm vẫn có thể có con bình thường. Xuất tinh sớm liệu có ảnh hưởng tới sinh sản không? Xuất tinh sớm chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh con khi người đàn ông bị xuất tinh trước khi đưa dương vật vào âm đạo của người phụ nữ. Khi đó tinh trùng không vào được đường sinh dục của người phụ nữ và do đó không có điều kiện gặp trứng để thụ tinh. Các trường hợp khác chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ vợ chồng, chất lượng tình dục và vẫn có thể sinh con bình thường. Lời khuyên của các chuyên gia y tế là nam giới khi bị xuất tinh sớm không nên quá hốt hoảng, xem đó là điều “đại họa” mà hãy bình tĩnh để có cách xử trí đúng đắn nhất. Bản thân nên loại trừ những tác nhân khách quan ảnh hưởng đến sự xuất tinh sớm của mình như: Rượu, ma tuý, thuốc, sự mới lạ từ người bạn tình, khung cảnh, hoạt động tình dục không đều đặn…Đồng thời, nên đến gặp các bác sĩ chuyên nam khoa để được tư vấn và điều trị để đạt kết quả mong muốn. …
thucuc
387
Cắt Amidan gây mê và những điều cần lưu ý CẮT AMIDAN GÂY MÊ LÀ GÌ? Viêm amidan nếu không điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Cắt amidan gây mê là phương pháp điều trị nhằm loại bỏ tổ chức amiđan không còn khả năng miễn dịch và trở thành một ổ viêm chứa nhiều vi khuẩn hoặc quá phát gây bít tắc hô hấp trên hoặc nghi ngờ phát triển thành u ác tính. Khi thực hiện cắt amidan gây mê người bệnh sẽ được gây mê toàn thân trong suốt quá trình phẫu thuật nên không có cảm giác đau, không AI CẦN CẮT AMIDAN? Theo khuyến cáo của các bác sĩ, cắt amidan được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh hay bị viêm, tái đi tái lại nhiều lần, từ 5-6 lần trong một năm. BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP CỦA VIÊM AMIDAN NẾU KHÔNG ĐIỀU TRỊ Nhiều người cho rằng viêm amidan chỉ là bệnh đơn giản mà không biết rằng căn bệnh này có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Để đảm bảo cắt amidan gây mê an toàn và hiệu quả, người bệnh nên lựa chọn điều trị tại các bệnh viện uy tín. Cắt amidan gây mê được đánh giá là biện pháp an toàn, hiệu quả, đỡ gây chảy máu, sang chấn tinh thần sau khi cắt. Thời gian nằm viện thường ngắn hơn, sau 2 đến 3 ngày có thể ra viện và không có biến chứng sau khi cắt. Tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh được bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng kiểm tra tình trạng bệnh, tùy vào mức độ viêm amidan để xác định xem liệu có thể cắt amidan bằng gây mê hay không.
thucuc
295
Điều trị trĩ nội theo từng cấp độ của bệnh 1. Bệnh trĩ nội và 4 cấp độ trĩ Bệnh trĩ được xác định là trĩ nội khi các búi trĩ nằm bên trong hậu môn cụ thể là trên thành trực tràng. Đây cũng là cách để phân biệt giữa trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội ở giai đoạn đầu thường khó nhận biết hơn so với trĩ ngoại nên hầu hết các trường hợp bệnh được phát hiện đều đã trở nặng cùng triệu chứng rõ ràng như chảy máu, tiết dịch nhầy và đau rát vùng hậu môn. Dựa theo tiến trình diễn biến nặng dần của trĩ, bệnh trĩ nội được chia theo 4 cấp độ như sau: 1.1. Trĩ nội độ 1 Giai đoạn đầu hình thành búi trĩ nhưng do búi trĩ nằm sâu trong hậu môn và các triệu chứng chưa rõ ràng nên rất khó phát hiện bệnh. Những dấu hiệu đầu tiên thường gặp đó là tình rạng táo bón kéo dài, đôi lúc cảm thấy đau rát, ngứa ở vùng hậu môn và có thể có máu mỗi khi đi đại tiện. 1.2. Trĩ nội độ 2 Ở giai đoạn 2 thì bệnh đã bắt đầu có biểu hiện rõ ràng hơn, cụ thể là tình trạng chảy máu thường xuyên hơn, cảm giác ngứa ngáy, đau rát ở hậu môn cũng dần khó chịu. Đặc biệt, búi trĩ bên trong thành trực tràng đã to dần và có thể lòi ra ngoài mỗi khi đi đại tiện nhưng sau đó có thể tự co lại vị trí cũ. 1.3. Trĩ nội độ 3 Lúc này bệnh đã bắt đầu trở nặng gây chảy máu nhiều hơn, cảm giác đau rát và khó chịu vô cùng, ảnh hưởng tới nhiều hoạt động thường nhật của người bệnh. Búi trĩ đã to hơn và sa ra hẳn ra ngoài hậu môn ngay cả khi không đi cầu. Do kích thước nên búi trĩ không thể tự co lại vị trí cũ như ở trĩ độ 2 nhưng có thể dùng tay để đẩy vào trong được. 1.4. Trĩ nội độ 4 Trĩ nội độ 4 là giai đoạn nặng nhất của bệnh. Ở giai đoạn này, búi trĩ đã quá lớn, sa ra ngoài hậu môn và không thể dùng tay đẩy vào trong được nữa. Bên cạnh những triệu chứng nặng như chảy máu, tăng tiết dịch nhầy, ngứa rát,.. thì người bệnh còn đối mặt với các nguy cơ khác có thể gặp phải như nhiễm trùng, áp xe hậu môn, nứt kẽ hậu môn, hoại tử búi trĩ, thậm chí là ung thư trực tràng. Trĩ nội được chia làm 4 cấp độ bệnh nhằm phục vụ cho việc điều trị đạt hiệu quả tối ưu và toàn diện nhất. 2. Vì sao nên tiến hành điều trị trĩ nội theo từng cấp độ? Như phân tích ở trên, với 4 cấp độ của trĩ nội sẽ có mức độ nặng nhẹ khác nhau cũng như biểu hiện bệnh và triệu chứng theo kèm khác nhau. Vậy nên, việc điều trị cũng cần được thực hiện phù hợp với từng cấp độ để mang lại hiệu quả tốt nhất, tiết kiệm công sức, thời gian và chi phí điều trị. Thông thường, người bệnh trĩ ở những giai đoạn đầu (trĩ độ 1, độ 2) sẽ được ưu tiên áp dụng điều trị bằng thuốc (điều trị bảo tồn). Còn khi bệnh trở nặng (trĩ độ 3, độ 4) thì thuốc không thể xử lý triệt để búi trĩ mà cần đến các phương pháp can thiệp ngoại khoa (dùng thủ thuật hoặc phẫu thuật). Tuy nhiên trước hết, người bệnh trĩ nên tiến hành thăm khám trực tiếp để bác sĩ có thể đánh giá chi tiết tình trạng bệnh, xem xét mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng mới có thể kết luận phương án điều trị phù hợp nhất. Điều trị bệnh trĩ nội dựa theo từng cấp độ sẽ mang đến hiệu quả thoát trĩ toàn diện, tiết kiệm thời gian và chi phí. 3. Chi tiết cách điều trị trĩ nội theo từng cấp độ 3.1. Điều trị trĩ nội độ 1, độ 2 Trĩ nội độ 1, độ 2 là giai đoạn ban đầu hình thành bệnh, búi trĩ còn nhỏ và triệu chứng chưa rõ ràng nên việc điều trị cũng đơn giản hơn và thường được ưu tiên chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống hợp lý cùng các thói quen trong sinh hoạt đúng cách. Cụ thể như sau: – Người bệnh trĩ nên ăn nhiều chất xơ trong khẩu phần ăn, uống đủ nước mỗi ngày, có thể bổ sung thêm các thực phẩm giúp nhuận tràng, thực phẩm giàu vitamin, sắt, kẽm, magie đều sẽ có lợi trong việc cải thiện tình trạng bệnh. – Tránh các đồ ăn nhiều chất béo xấu như đồ chiên rán, đồ ăn nhanh. Hạn chế tinh bột, đường và đồ uống chứa cồn vì không tốt cho tiêu hóa và dễ dẫn tới táo bón. – Duy trì thói quen đi vệ sinh đều đặn, đúng giờ mỗi ngày. Không ngồi cầu quá lâu, không rặn mạnh. Rửa sạch và lau khô hậu môn nhất là sau mỗi lần đại tiện. – Vận động điều độ thay vì ngồi hoặc nằm một chỗ quá lâu. 3.2. Điều trị trĩ nội độ 3, độ 4 Trĩ nội độ 3, độ 4 là giai đoạn trở nặng của bệnh, kích thước búi trĩ to, triệu chứng khó chịu đau rát tăng dần nên việc điều trị được ưu tiên theo hướng triệt tiêu hoàn toàn búi trĩ bằng can thiệp ngoại khoa. Hiện nay, với sự xuất hiện của các phương pháp phẫu thuật cắt trĩ ít xâm lấn, ít đau mà điển hình nhất là phương pháp Longo. Nhờ đó nhiều người bệnh bỏ qua lo ngại sợ mổ, sợ đau mà chủ động tiếp nhận điều trị sớm, nhanh chóng thoát trĩ và trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Với trĩ nội độ 3, độ 4 thì phương pháp điều trị được ưu tiên là phẫu thuật. Ưu điểm của mổ trĩ Longo: – Ít xâm lấn. – Mổ trĩ được thực hiện trên đường lược – nơi có rất ít các cơ quan thụ cảm nên giảm đau đớn cho người bệnh khi tiến hành phẫu thuật. – Sử dụng máy móc hiện đại đảm bảo độ chính xác cao, thời gian phẫu thuật nhanh chóng và hiệu quả rất tốt. – Rút ngắn thời gian nằm viện, người bệnh hồi phục nhanh và hạn chế hình thành các biến chứng hậu phẫu. Như vậy, việc điều trị trĩ nội dựa trên các cấp độ của trĩ sẽ mang đến hiệu quả tối ưu nhất. Người bệnh trĩ nên chủ động thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chính xác cấp độ bệnh để từ đó được chỉ định phương án điều trị phù hợp, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí và nhanh chóng thoát trĩ an toàn.
thucuc
1,205
Phẫu thuật cắt đại tràng phải nội soi được chỉ định khi nào? Phẫu thuật cắt đại tràng phải nội soi là kỹ thuật can thiệp ít xâm hại nhất cho phép bác sĩ cắt đại tràng phải qua những đường mổ nhỏ 1,5 cm. Ống kính soi được gắn với camera truyền hình ảnh phóng đại trên màn hình, các dụng cụ được đưa và qua những lỗ khác để thực hiện phẫu thuật. 1. Cắt đại tràng phải là gì? Đại tràng là một phần của ruột già, nằm ở đoạn cuối đường tiêu hóa nối tiếp với ruột non. Căn cứ trên cấu trúc giải phẫu, đại tràng tuy liên tiếp song cũng được chia ra làm 3 phần theo hướng đi và vị trí sắp xếp:Ở phía bên phải: Manh tràng, phần đại tràng lên dẫn đến đại tràng ngang, Ở phía bên trái: Phần đại tràng xuống đổ vào đại tràng sigma (chậu hông);Trực tràng: Phần đại tràng sigma tiếp nối với điểm cuối cùng của đường tiêu hóa.Cắt đại tràng phải là lấy đi phần đại tràng lên và 1/3 đại tràng ngang nhằm điều trị các bệnh lành tính cũng như ác tính ở đại tràng. So với mổ hở truyền thống, phẫu thuật bằng phương pháp mổ nội soi cắt đại tràng có nhiều ưu điểm nổi bật hơn và ngày càng được ứng dụng nhiều trong y khoa.Cắt đại tràng phải là phẫu thuật loại bỏ 10 - 15cm hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, nửa đại tràng ngang bên phải, cùng mạc treo tương ứng và lập lại lưu thông đường tiêu hóa. Nếu cắt 2/3 đại tràng ngang thì sẽ gọi là cắt đại tràng phải mở rộng. Phẫu thuật này được thực hiện nhằm điều trị các bệnh cả lành tính lẫn ác tính liên quan đến đại tràng,1.1 Chỉ định. Ung thư đại tràng, khối u giai đoạn tương đối sớm (T1, T2, T3). Bệnh lý viêm đại tràng chảy máu. Túi thừa đại tràng phải. Polyp đại tràng. Lao hồi manh tràng. Túi thừa đại tràng biến chứng. Lồng ruột hoại tử. Khối u mạc treo đại tràng.Chẩn đoán tắc ruột do lao:Ung thư và tiền ung thư. Có khối u: Mổ nội soi cắt đại tràng phải thường áp dụng nhiều nhất cho các trường hợp u ở đại tràng từ van hồi - manh tràng đến đại tràng ngang. Phẫu thuật cắt đại tràng phải nội soi giúp chức năng đại tràng phục hồi nhanh hơn 1.2 Chống chỉ định Người bệnh có chống chỉ định bơm hơi ổ bụng. Ung thư giai đoạn muộn (u lớn xâm lấn tổ chức xung quanh, di căn xa). Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là tá tràng, phúc mạc không có khả năng cắt bỏ.Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy hô hấp). 2. Ưu, nhược điểm của phẫu thuật cắt đại tràng phải nội soi 2.1 Ưu điểm. Không bị hạn chế tầm nhìn như truyền thống, hình ảnh chất lượng tối ưu với độ chính xác cao hơn.Ít đau sau mổ. Chức năng đại tràng phục hồi nhanh. Sẹo mổ nhỏ. Giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Đảm bảo thẩm mỹ.Hồi phục sau mổ nhanh, thời gian nằm viện ngắn.Nhanh chóng sinh hoạt lại bình thường2.2 Nhược điểm. Một số trường hợp viêm dính nhiều với các tạng xung quang (do u giai đoạn muộn, viêm dính do phẫu thuật trước đó) phẫu thuật nội soi bị hạn chế, có tỷ lệ phải chuyển sang mổ hở. 3. Các biến chứng của cắt u đại tràng nội soi nội Các biến chứng của cắt đại tràng phải nội soi có thể gồm:Chảy máu. Cục máu đông ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) và phổi (thuyên tắc phổi)Nhiễm trùng. Tổn thương các cơ quan gần đại tràng như bàng quang và ruột non. Bục, xì miệng nối (khâu tay hoặc cắt nối bằng máy bấm). 4. Sau phẫu thuật cắt u đại tràng nội soi nội cần lưu ý những gì? Bệnh nhân cần ăn thức ăn mềm, gần như thức ăn lỏng có thể tiêu hóa nhanh và dễ dàng vào những ngày trước mổ. Đôi khi bệnh nhân chỉ được uống nước (như nước trái cây, nước luộc thịt). Tất cả bệnh nhân đều chỉ được uống nước trong 24 giờ trước mổ và nhịn ăn hoàn toàn từ nửa đêm trước ngày mổ.Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch cho đến khi ăn uống được bình thường. Hầu hết bệnh nhân có thể ăn nhẹ sau 4-5 ngày hậu phẫu.Thường thì bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường trong vòng 1-3 tuần sau mổ, nhưng để bình phục hẳn thì cần thời gian lâu hơn. Do đó, bệnh nhân cần tránh gắng sức, nâng vật nặng trong 4-6 tuần. Đây là phương pháp đột phá trong sàng lọc và chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tràng và cả đại tràng, trực tràng) ở giai đoạn sớm và giai đoạn rất sớm. Hình ảnh nội soi NBI có độ phân giải và độ tương phản cao nên giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện những thay đổi nhỏ về màu sắc, hình thái của tổn thương ung thư và tiền ung thư mà nội soi thông thường khó phát hiện được. Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
938
Làm sao để biết bị ung thư vòm họng? Làm sao để biết bị ung thư vòm họng là băn khoăn của nhiều độc giả. Đây là bệnh ung thư khó phát hiện ở giai đoạn sớm và các phương pháp điều trị cũng rất phức tạp. Ung thư vòm họng là bệnh đứng hàng đầu trong các loại ung thư vùng đầu-mặt-cổ và là một trong 10 loại ung thư phổ biến nhất ở nước ta. Tỷ lệ người Việt Nam mắc ung thư vòm họng đứng top đầu của thế giới. Trước đây, khi chưa có thiết bị nội soi hiện đại, việc tầm soát ung thư này thường bị bỏ sót. Tuy nhiên, khi thiết bị nội soi được phổ biến trong toàn ngành tai-mũi-họng, tỷ lệ phát hiện sớm ung thư vòm cũng tăng lên. Có thể phát hiện ung thư vòm họng sớm nhờ: Dấu hiệu ung thư vòm họng Trước tiên, bạn thấy đau họng, khó nuốt. Khó nghe một bên tai hoặc cả hai. Bạn cũng có thể bị chảy máu cam, nhức đầu, mờ mắt, hắt xì, ù tai, đau đầu, khàn tiếng kéo dài. Nếu các triệu chứng kể trên kéo dài 3 tuần mà không thuyên giảm thì cần thăm khám bác sĩ để tầm soát ung thư. Khi ung thư phát triển ở giai đoạn cuối, bạn thường xuyên bị ngạt mũi kèm chảy máu, mủ ở mũi; nổi hạch ở góc hàm có thể nhận biết cảm quan; hoặc liệt các dây thần kinh sọ não với các dấu hiệu như lác mắt, tê mặt, vẹo lưỡi, nuốt sặc… Tuy nhiên, việc phát hiện dựa vào các dấu hiệu này chỉ mang tính tương đối. Thêm vào đó, đa phần các triệu chứng chỉ xuất hiện khi đã ở giai đoạn muộn, việc điều trị rất khó khăn. Do vậy, các bác sĩ thường khuyến cáo người dân: Đừng đợi có bệnh rồi mới đi khám. Thay vào đó, hãy khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ. Chẩn đoán ung thư vòm họng Chỉ dựa vào dấu hiệu, chưa thể kết luân ung thư vòm họng. Để khẳng định chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán như: Bệnh ung thư vòm họng phát sinh ở người không có yếu tố nguy cơ rõ ràng, do đó chưa có biện pháp phòng bệnh đặc hiệu. Tuy vậy, để phòng bệnh điều quan trọng vẫn là tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ. Nhiều người quan tâm: Dấu hiệu ung thư vòm họng Khám tầm soát ung thư vòm họng định kỳ, đặc biệt là khi có các triệu chứng bất thường về tai mũi họng kéo dài mà điều trị thông thường không khỏi.
thucuc
463
Rối loạn cơ xương khớp là gì và nguyên nhân nào dẫn đến bệnh Hệ xương có vai trò quan trọng, là bộ khung nâng đỡ cơ thể để thực hiện các hoạt động thường ngày, vì thế bệnh lý về xương nói chung ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Rối loạn cơ xương khớp là một trong những bệnh thường gặp, được xếp vào nhóm bệnh thoái hóa, nghĩa là khi các mô cơ thể theo thời gian bị già đi và bị phá hủy. Vậy cụ thể rối loạn cơ xương khớp là gì? 1. Rối loạn cơ xương khớp là gì? Rối loạn cơ xương khớp chỉ chung cho tình trạng suy yếu chức năng các khớp và phần liên quan đến hoạt động của khớp như: gân, thần kinh, cơ bắp, dây chằng, xương sống,… Bệnh đa phần gặp phải ở người già, người lao động nặng hoặc làm việc thường xuyên ở tư thế không tốt. Rối loạn cơ xương khớp có thể gặp ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể, thường gặp nhất là cơ xương khớp thường vận động như: cổ tay, vai, cổ, chân, hông, lưng, đầu gối, bàn chân,… Các rối loạn thường gặp bao gồm: đau thắt lưng, viêm gân, thoái hóa khớp, bệnh gout, đau cơ xơ hóa, viêm khớp dạng thấp,… Rối loạn cơ xương khớp đầu tiên gây đau tại cơ xương bị bệnh, nhiều người đồng thời bị rối loạn ở nhiều bộ phận gây đau nghiêm trọng toàn cơ thể. Các cơ trong cơ thể gặp tình trạng vặn xoắn, cảm giác như bị đốt và kéo dãn do làm việc quá sức. Tùy vào từng dạng rối loạn cơ xương khớp gặp phải ở các vùng khác nhau mà người bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau như: Mệt mỏi. Viêm, sưng, đỏ quanh khớp. Đau khi ấn vào vùng xương khớp bị bệnh. Giảm hoặc mất chức năng hoạt động của khớp. Đau gây rối loạn giấc ngủ. Ngứa ran, tê cứng cơ và khớp. Giảm phạm vi chuyển động của khớp, không thể thực hiện động tác khó. Cơ yếu đi hoặc giảm lực cầm nắm. Đa phần bệnh nhân bị rối loạn cơ xương khớp đi khám và điều trị khi cơn đau hành hạ kéo dài, chức năng hoạt động hạn chế. Bệnh càng kéo dài thì tổn thương cơ xương khớp càng nặng, triệu chứng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và khả năng vận động. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến rối loạn cơ xương khớp? Rối loạn cơ xương khớp có thể xảy ra ở nhiều nhóm cơ hoặc khớp trong cơ thể nên nguyên nhân cũng rất đa dạng. Hầu hết những người bị bệnh đã có thời gian hoạt động nhóm cơ và khớp đó trong thời gian dài sai tư thế hoặc hoạt động quá mức không được nghỉ ngơi, chăm sóc tốt. Điều này khiến các mô cơ thể bị hao mòn, hư hỏng liên tục hàng ngày hoặc chấn thương sau tai nạn cũng có thể gây rối loạn cơ xương khớp. Những hoạt động sau làm tăng nguy cơ gây rối loạn cơ xương khớp khi lớn tuổi: Vận động sai tư thế Tư thế uốn, vặn vẹo cơ thể khiến các cơ xương khớp phải căng quá mức trong thời gian dài dễ và sớm bị thoái hóa hơn. Tư thế trung lập là tư thế làm việc ít ảnh hưởng đến cơ xương khớp nhất, tư thế xấu thì ngược lại. Các tư thế trung lập có 1 số đặc điểm như: cánh tay để cạnh thân mình, cổ và lưng giữ thẳng, cổ tay thẳng hàng với cánh tay, ngón tay cong tự nhiên,… Khi bắt buộc cơ thể ở tư thế xấu, duy trì trong thời gian dài sẽ làm tăng căng thẳng cho các cơ, gân, dây chằng quanh khớp. Hoạt động lặp lại Hoạt động lặp lại một nhóm cơ nào đó trong cơ thể là khó tránh khỏi ở những ngành nghề đặc thù, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến rối loạn cơ xương khớp. Lời khuyên cho những người phải thực hiện hoạt động nào đó lặp đi lặp lại như đứng quá lâu 1 tư thế, ngồi ghế làm việc, đánh máy tính liên tục,… nên dành thời gian nghỉ ngơi ngắn trong quãng thời gian làm việc. Thời gian nghỉ ngơi này giúp các cơ có thời gian thư giãn và hồi phục. Dùng nhiều lực Rối loạn cơ xương khớp thường gặp ở những người lao động chân tay, thường xuyên bê vác nặng, dùng nhiều lực cho các động tác đẩy, nâng, kéo hoặc chở vật nặng. Ở những công việc phải dùng lực lớn như bê, vác, nâng vật nặng, vùng xương khớp ở lưng thường bị ảnh hưởng nhiều nhất, tổn thương đĩa sống và các đốt sống là thường gặp. Rung Làm việc với thiết bị hoặc tại nơi khiến cơ thể bạn rung liên tục, nhiều lần trong quá trình làm việc cũng ảnh hưởng xấu đến cơ xương khớp. Công cụ dễ gây rung toàn thân bao gồm: máy đánh nhám, máy mài, dao cạo râu, máy kéo, thiết bị thi công,… Do đó, nam giới làm nghề sử dụng các máy này thường bị rối loạn cơ xương khớp khi về già. Nhìn chung, các hoạt động hàng ngày gây lực lớn hơn so với khả năng hệ cơ xương khớp của cơ thể có thể chịu đựng được sẽ gây tổn thương xương khớp. 3. Nếu đau không xuất hiện thường xuyên, bệnh nhân có thể dùng thuốc giảm đau nhẹ như paracetamol hay ibuprofen, nếu có viêm thì dùng thêm thuốc kháng viêm không chứa steroid. Nếu rối loạn cơ xương khớp gây đau nặng, đau liên tục và giảm vận động, cần thuốc giảm đau liều cao theo toa của bác sĩ. Các thuốc này chỉ điều trị triệu chứng tạm thời, không khắc phục triệt để tình trạng thoái hóa, rối loạn cơ xương khớp. Do đó, ngoài dùng thuốc, bệnh nhân cần vật lý trị liệu, khắc phục nguyên nhân do công việc để tránh tổn thương thêm và tạo điều kiện cho cơ xương khớp phục hồi. Ngoài uống thuốc, các phương pháp điều trị rối loạn cơ xương khớp khác bao gồm: Kỹ thuật thư giãn. Vật lý trị liệu cho cột sống. Tiêm thuốc chống viêm hoặc thuốc gây tê. Tập thể dục tăng cường sức cơ và giãn cơ. Xoa bóp. Rối loạn cơ xương khớp là gì? Nhìn chung đây là tình trạng suy yếu chức năng chung của khớp, xương và các phần liên quan đến hoạt động của hệ xương khớp. Các dịch vụ chính của khoa là: Khám, tư vấn và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp như thoát khóa khớp, khớp nhiễm khuẩn, các rối loạn về xương hoặc sụn,... Thực hiện các thủ thuật như tiêm khớp, hút dịch khớp,... Điều trị loãng xương bằng thuốc Aclasta. Điều trị các bệnh lý tự miễn cơ xương khớp bằng thuốc sinh học, an toàn cho sức khỏe và đạt hiệu quả cao.
medlatec
1,166
Hướng dẫn cách nong bao quy đầu hiệu quả, an toàn Hẹp bao quy đầu là nỗi lo lắng của không ít đấng mày râu và các bậc phụ huynh khi có con em gặp phải tình trạng này. Hiện nay, có nhiều người đã lựa chọn phương pháp nong bao quy đầu vì nó mang lại hiệu quả, an toàn. Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin về cách nong bao quy đầu cho phù hợp với từng đối tượng. 1. Tìm hiểu về phương pháp nong bao quy đầu Nong bao quy đầu là thủ thuật đơn giản bằng cách làm rộng lớp bao quy đầu, nhờ đó phần quy đầu sẽ được dễ dàng lộ hẳn ra ngoài và nam giới sẽ dễ dàng vệ sinh cơ quan sinh dục. Từ đó giảm nguy cơ viêm nhiễm do chất bẩn tích tụ lâu ngày. Hiện nay, có nhiều phương pháp được lựa chọn do nó dễ thực hiện và ít gây đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu sau một thời gian áp dụng mà hiệu quả không cải thiện thì lúc này bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật cắt bao quy đầu. Phương pháp nong bao quy đầu cũng sẽ khác nhau với đối tượng trẻ nhỏ hoặc nam giới đã trưởng thành 2. Hướng dẫn phương pháp nong bao quy đầu đơn giản Có 2 nhóm đối tượng là người lớn và trẻ em do đó cách nong bao quy đầu cũng sẽ có điểm khác nhau. 2.1 Cách nong bao quy đầu đối với trẻ nhỏ – Với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thì lớp bao quy đầu thường dính chặt với quy đầu và sẽ tự tách ra khi trẻ qua 5 tuổi. Do đó, cha mẹ chỉ cần lột nhẹ lớp bao về phía sau để giúp vệ sinh cho bé được dễ dàng hơn. – Với những trẻ lớn hơn thì lớp bao quy đầu vẫn còn mềm mại, nếu bao không quá hẹp, việc vệ sinh dương vật và bao quy đầu là biện pháp cần thiết. – Khi trẻ lớn hơn, lúc này, lớp bao quy đầu đã chai xơ, do đó việc nong có thể gây tổn thương cho bé. Do đó, bác sĩ lúc này có thể đề nghị cắt bao quy đầu để đảm bảo an toàn cho bé. – Cha mẹ có thể nong cho trẻ bằng cách, sau khi tắm xong, có thể dùng 2 ngón tay kẹp vào bao quy đầu của trẻ sau đó kéo nhẹ nhàng lên phía trước. Để đạt được hiệu quả, cha mẹ nên kiên trì áp dụng nong bằng tay từ 1-2 lần trong vòng từ 1-2 tháng. – Với những trường hợp khó, bao quy đầu bị bít chặt thì bạn cần nong nhẹ nhàng để thấy lỗ tiểu. Sau khi nong, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau cho bé và bôi thuốc kháng viêm tại chỗ để hỗ trợ bé quá trình hồi phục. 2.2 Cách nong bao quy đầu đối với nam giới trưởng thành Với những trường hợp nam giới trưởng thành thì cách nong bao quy đầu cũng tương tự như với trẻ em. – Bạn cần dùng tay kéo phần bao quy đầu ra cho đến khi thấy đau thì dừng lại. – Trước khi thực hiện cần lưu ý vệ sinh tay và cơ quan sinh dục sạch sẽ. – Kiên trì lặp lại thao tác này từ 2-3 lần/ngày trong 1 tháng để tình trạng hẹp bao quy đầu được cải thiện. – Trong quá trình thực hiện, bác sĩ có thể kê thêm  một số loại thuốc để giúp vùng da quy đầu được giãn ra. – Để đạt được kết quả cao khi thực hiện, nam giới cần nong bao quy đầu đều đặn trong khoảng từ 6 đến 8 tuần. Việc nong bao quy đầu cho trẻ có thể thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế 3. Khi nong bao quy đầu cần lưu ý những gì? Khi nong bao quy đầu, nam giới sẽ phải gặp một số rủi ro có thể xảy ra, cụ thể là: – Bao quy đầu bị chảy máu hoặc rách. – Bao quy đầu bị tắc nghẽn và để lại xơ. – Dương vật bị sưng đỏ và có màu đen. – Xuất hiện dịch chảy ra từ bên trong dương vật và có mùi hôi. 4. Cách vệ sinh sau khi nong bao quy đầu như thế nào? Việc giữ vệ sinh cơ quan sinh dục là yếu tố tiên quyết giúp ngăn chặn những bệnh lý nghiêm trọng có thể xảy ra với nam giới. Khi nam giới nong bao quy đầu thì việc vệ sinh cần được đặc biệt chú ý: – Khi thực hiện, cần chú ý thao tác nhẹ nhàng, tránh chà xát mạnh sẽ dễ làm cho dương vật bị tổn thương. – Nên sử dụng nước ấm và xà phòng không có mùi để thực hiện rửa cơ quan sinh dục. – Cần hạn chế xối nước mạnh hoặc thuốc diệt khuẩn vì nó dễ gây kích ứng. – Khi tắm, cần dùng khăn mềm hoặc gác sạch để lấy cặn bẩn ở trong dương vật. – Ở trẻ nhỏ, cha mẹ có thể cho một chút muối vào nước tắm của trẻ để sát khuẩn và giúp vết thương nhanh lành hơn. – Chú ý thường xuyên thay tã, bỉm cho bé để tránh bị hăm. Việc giữ vệ sinh cơ quan sinh dục là yếu tố tiên quyết giúp ngăn chặn những bệnh lý nghiêm trọng có thể xảy ra với nam giới
thucuc
961
Cách đơn giản phòng trị đau cổ gáy, đau lưng Chứng đau vùng cổ gáy và đau lưng rất dễ xảy ra với những người làm công việc ngồi hoặc đứng lâu như kinh doanh, nhân viên văn phòng, tài xế, phi công, giáo viên, thợ may... Khi mới bị, triệu chứng thường không nặng, nhưng nếu không biết cách chữa trị kịp thời có thể dẫn tới bệnh lý mãn tính, gây trở ngại rất nhiều cho công việc và cuộc sống. Lương y Đinh Công Bảy, Tổng thư ký Hội Dược liệu TP HCM nêu ra một số trường hợp đau vùng cổ gáy và đau lưng mới mắc, tình trạng nhẹ, có thể tự điều chỉnh bằng luyện tập và dùng một số bài thuốc đơn giản. Đau cổ, gáy Chứng đau vùng cổ, gáy làm ảnh hưởng đến sự vận động của cơ thể, không chỉ gây bất lợi cho từng cá nhân mà còn ảnh hưởng đến toàn xã hội. Tuy nhiên, nếu thực hiện luyện tập cổ tích cực và tập thể thao thường xuyên thì những nguy cơ mắc bệnh có thể giảm xuống đáng kể, phần lớn người bệnh sẽ hồi phục sau vài tuần điều trị. Chỉ có khoảng 12% phải chịu đựng chứng này trong thời gian lâu hơn và một số người phải bỏ cả công việc vì những ảnh hưởng của bệnh. Nếu bạn phải làm những công việc văn phòng, phải ngồi nhiều giờ trên ghế, để phòng ngừa đau vùng cổ, gáy, nên tranh thủ vài phút để làm các động tác sau: - Ngồi thẳng lưng trên ghế dựa, toàn thân thư giãn, nếu đứng thì hai chân đứng rộng bằng vai, thả lỏng toàn bộ các cơ ở cổ, hai mắt nhìn thẳng, hít thở tự nhiên. Dùng tay xoa ấm phần cơ sau gáy từ trên xuống dưới. Cúi gập đầu xuống (thở ra), ngẩng đầu cao, mắt nhìn lên trần nhà (hít sâu vào), cúi xuống ngẩng lên đếm 1 lần. Thực hiện 10-20 lần. - Dùng tay tiếp tục xoa ấm phần cơ sau gáy từ trên xuống dưới. Nghiêng đầu qua trái, cố gắng cho lỗ tai bạn chạm đến mỏm vai trái (thở ra), rồi xoay đầu qua phải, tai chạm mỏm vai phải (hít vào). Qua trái - phải đếm 1 lần. Thực hiện 10-20 lần rồi đổi bên: nghiêng qua phải (thở ra), nghiêng qua trái (hít vào). Thực hiện 5-10 lần. - Xoay đầu qua trái, cố gắng để cằm chạm vai trái (thở ra), rồi xoay đầu qua phải, cằm chạm vai phải (hít vào). Qua trái - phải đếm 1 lần. Thực hiện 5 lần rồi đổi bên: xoay đầu qua phải (thở ra), xoay đầu qua trái (hít vào), thực hiện 5-10 lần. Ba động tác trên đây có tác dụng làm cho các đốt sống cổ, cơ cổ và vai của bạn hoạt động tốt hơn, phòng chống thoái hoá cột sống cổ, co cứng cơ cổ, tê mỏi hai cánh tay và bàn tay. Sau khi thực hiện các động tác trên, tốt nhất nên đi lại một chút, hoặc làm các động tác đứng lên ngồi xuống nhẹ nhàng để có thể bổ trợ cho sức khoẻ toàn cơ thể. Khi ngồi vào bàn, cần chú ý chiều cao giữa ghế và bàn làm việc sao cho đầu không phải cúi hay ngẩng khi nhìn vào màn hình máy tính. Đau lưng Đau lưng có hai dạng: Đau lưng cấp và đau lưng mãn tính. Trường hợp đau lưng cấp, mới phát, thể nhẹ, chưa gây biến chứng gì nguy hiểm thường do một số nguyên nhân sau: - Thời tiết thay đổi đột ngột, nhiễm lạnh vùng lưng. - Làm việc trong một tư thế cố định lâu dài. - Vận động hoặc làm việc trong một tư thế mà cột sống bị lệch, như ngồi không đúng cách. - Khi mang vác vật nặng, hoặc người mập phì có trọng lượng cơ thể lớn, các đĩa đệm làm cột sống phải chịu sự đè nén quá mức cũng gây đau lưng. - Mang giày cao gót làm cho trọng lực cơ thể dồn về phía trước, đốt sống lưng L4 và L5 dễ bị trượt ra trước, gây đau lưng cấp. Trong các trường hợp trên, có thể dùng các biện pháp như hạn chế vận động, nằm nghỉ ngơi, kéo giãn cột sống, chườm nóng hoặc chườm lạnh, xoa bóp, bấm huyệt… Tư thế nằm ngửa thả lỏng người thoải mái trên giường cứng có nệm tốt và có độ lún vừa phải, để giữ được đường cong sinh lý cột sống, không nên nằm trên nệm mềm làm lưng lõm xuống, mạch máu và cơ sẽ bị chèn ép. Dùng một gối tròn nhỏ lót dưới cột sống cổ, đầu không kê gối. Một gối mỏng kê dưới lưng để lưng hơi ưỡn lên. Một gối kê dưới chân để chân co lên thoải mái. Sau 30 phút, nhẹ nhàng xoay nghiêng người để thay đổi tư thế. Khi dậy, xoay người nằm nghiêng để dậy từ từ. Xoa bóp, đấm hoặc chặt nhẹ nhàng hai bên cột sống khoảng 30 phút. Bấm vào các điểm đau và day nhẹ theo chiều kim đồng hồ. Có thể dùng rượu gừng để xoa bóp (một lít rượu trắng ngâm với 0,5 kg gừng tươi gọt bỏ vỏ, giã nát nhuyễn, trong 1-2 ngày là dùng được). Khi mới bị đau lưng do chấn thương, có thể dùng túi đựng nước đá chườm lên chỗ đau khoảng 30 phút, làm co mạch, giảm đau tức thì. Nếu đau lưng do co cơ, có thể dùng khăn tẩm nước ấm nóng khoảng 40-45 độ C để đắp lên chỗ đau khoảng 30 phút để làm giãn mạch máu, cơ và dây chằng. Đu hai tay trên xà ngang, đung đưa thân mình khoảng 5-10 phút. Nếu có áo nịt và đai lưng, dùng treo cột sống thì rất tốt. Sử dụng thuốc Đông y gọi đau lưng là “yêu thống”, căn cứ vào nguyên nhân và triệu chứng mà chia thành 4 thể bệnh, cùng với những bài thuốc đơn giản sau đây: Đau lưng như bị đánh, bị đâm vào, chỗ đau cố định không di chuyển, cúi vặn càng đau. Nhiều người từng bị té ngã, chấn thương. - Hạt cam sao vàng, xay nhỏ thành bột mịn. Ngày uống 10 g, chia 2 lần, chiêu thuốc bằng rượu nhẹ. - Lá ngải cứu tươi xào nóng với giấm, bọc trong túi vải đắp, chườm ấm vào thắt lưng hay chỗ đau. Lưng đau và mỏi, thích đấm bóp, xoa, kèm theo lưng ngực không có sức, làm việc nhiều thì nặng lên, đêm đi tiểu nhiều. Thể thận hư chia ra thận dương hư và thận âm hư. * Nếu dương hư, người lạnh, chân tay lạnh, bụng và lưng lạnh, mặt trắng nhạt. - Hạt hẹ 12 g, vừng đen 15 g. Nấu với 500 ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2-3 lần trong ngày. - Bổ cốt toái (củ ráng bay) 30 g, cạo bỏ lông, xắt mỏng, đem sấy khô rồi xay thành bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 g. Chiêu thuốc bằng rượu hoặc nước nóng. * Nếu âm hư thì người gầy khô, cổ họng khô khát, tâm phiền khó ngủ, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng. - Lá dâu tằm 16 g, đậu đen 20 g, mè đen 20 g, cành dâu 20 g, cỏ xước 20 g. Nấu với 600 ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2-3 lần trong ngày. Lưng đau nhức, người bứt rứt, mắt đỏ, miệng đắng họng khô, tiểu tiện ngắn, nước tiểu vàng đỏ, đại tiện táo bón. - Ðậu đỏ hạt nhỏ 30 g, xơ mướp 12 g, củ hành ta 10 g. Nấu với 600 ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2-3 lần trong ngày. Rễ cây lau hoặc rễ tranh 30 g, vỏ quả bí ngô già 30 g, nhân trần 15 g. Nấu với 600 ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2-3 lần trong ngày. Lưng đau, lạnh, ngày nhẹ đêm nặng, những ngày trời trở lạnh hoặc mưa dầm thì bệnh nặng thêm, sắc mặt tái nhạt. - Cẩu tích (rễ cây lông cu-li) 30 g. Nấu với 500 ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2-3 lần trong ngày. - Cây lá lốt (thân, lá) 20 g, gừng khô 6 g. Nấu với 600 ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2-3 lần trong ngày. - Lá ớt hiểm 50 g, rượu trắng vừa đủ. Lá ớt rửa sạch, giã nát, xào nóng rồi cho thêm chút rượu, bọc trong túi vải xoa nhẹ vào chỗ đau khi thuốc còn nóng. Khi thuốc nguội có thể xào lại 1-2 lần. - Gừng sống 20 g, hành củ 15 g, bột gạo (gạo lứt càng tốt) 30 g. Ðem gừng và hành giã nát rồi cho bột vào. Xào nóng, để nguội vừa phải rồi dùng xoa nhẹ vào chỗ đau.
medlatec
1,483
Giác mạc bị trầy xước và cách xử trí Giác mạc với đặc tính mỏng manh là phần dễ bị tổn thương nhất ở mắt. Nó chỉ cần bị tiếp xúc trực tiếp với bụi, đất, cát thậm chí là mép một tờ giấy cũng có thể gây trầy xước hoặc rách giác mạc. Giác mạc bị trầy gây ảnh hưởng đến thị lực người bệnh, trong một số trường hợp còn có thể bị nhiễm khuẩn và gây ra loét giác mạc. 1. Giác mạc bị trầy là như thế nào? Giác mạc bị trầy xước có thể gây tổn thương giác mạc vĩnh viễn nếu không điều trị Giác mạc là lớp thủy dịch trong suốt hoàn toàn, nằm ngoài cùng của nhãn cầu, có vai trò như lá chắn bảo vệ, kết hợp với thể thủy tinh và đồng tử để tập trung ánh sáng từ bên ngoài truyền đến võng mạc bên trong nhãn cầu. Những vật lạ dễ bay vào mắt như bụi, hạt cát, côn trùng nhỏ… có thể bay vào mắt và dính hoặc bám lại trên giác mạc, gây tổn thương. Giác mạc bị trầy hay còn gọi là trợt biểu mô giác mạc là cụm từ để chỉ sự xuất hiện của vết trầy trên bề mặt giác mạc do dị vật nào dó gây ra khiến mắt bị tổn thương và thị lực bị ảnh hưởng theo. Nếu không được điều trị đúng cách và sớm, bệnh có thể gây loét giác mạc hoặc làm tổn thương giác mạc vĩnh viễn. 2. Các tác nhân khiến giác mạc bị trầy Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng bị trầy xước giác mạc. Dị vật bay hoặc bám vào mắt gần như là nguyên nhân chính và phổ biến nhất gây ra trợt giác mạc. Những dị vật nhỏ đó có thể bám tại mí mắt, qua những hoạt đôạn chớp mắt, vô tình dụi mắt cũng có thể cọ xát và tạo nên vết trầy ở giác mạc. Trầy xước giác mạc có thể xảy ra bất cứ lúc nào, ở bất kỳ độ tuổi nào và trong mọi hoạt động thường ngày như: – Tiếp xúc lâu, trực tiếp với khói thuốc lá. – Đeo kính áp tròng trong thời gian dài hoặc đeo kính áp tròng sai cách. – Chà xát, dụi mắt mạnh. – Tiếp xúc trực tiếp mắt với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài. – Các chấn thương trực tiếp ảnh hưởng đến mắt do bị dị vật tác động như: cọ trang điểm, thú cưng, móng tay, khi tập thể thao,… Đặc biệt hiện tượng khô mắt tiềm ẩn nguy cơ trầy xước giác mạc rất cao, nhất là khi thức dậy sau giấc ngủ. Mi mắt dính với giác mạc do thiếu độ ẩm khi ngủ suốt nhiều giờ đồng hồ nên khi thức dậy và mở mắt, mi mắt cọ xát trên bề mặt khô khiến giac mạc bị trầy xước. 3. Làm sao để biết mình bị trợt giác mạc? Giác mạc là một trong những bộ phận cực kì nhạy cảm của cơ thể. Chỉ cần một tổn thương rất nhỏ cũng có thể gây khó chịu và cực kỳ đau đớn. Trầy giac mạc hoặc trợt biểu mô giác mạc là tình trạng tổn thương trực tiếp đến bề mặt giác mạc nên cũng không phải ngoại lệ. Cảm giác đầu tiên tại vùng mắt của người bệnh sẽ thường là rát, cay mắt và crm giác cộm như có bụi bay vào mắt, đi kèm với đó là một loạt những triệu chứng như: – Mắt đỏ – Chảy nước mắt Khi giác mạc bị trầy, người bệnh thường cay và chảy nhiều nước mắt – Nhạy cảm hơn với ánh sáng, dễ bị chói mắt khi ở ngoài trời – Đau đầu, nhức đầu khi cố gắng nhìn, quan sát – Nhìn mờ tại mắt bị tổn thương như có một màng nước trước mắt – Khó mở mắt khi ngủ dậy hoặc chớp mắt nhiều vì có thể cho càm giác cay xè mắt Đôi khi, trầy xước giác mạc có thể đem lại cảm giác khó chịu đến mức gây ra cảm giác buồn nôn. 4. Khi nghi ngờ giác mạc bị trầy nên làm gì? 4.1 Xử trí khi giác mạc bị trầy Nếu bạn có cùng lúc nhiều dấu hiệu bên trên hoặc bị chấn thương, dị vật trong mắt thì đừng vội hoảng hốt mà nên thực hiện: – Nhỏ nước nhỏ mắt hoặc nước muối sinh lý 0,9% vào mắt khó chịu để dị vật (nếu có) trôi ra. – Rửa mắt bằng nước sạch: Xối rửa mắt với nước sạch hoặc dung dịch nước muối sinh lý. Người bệnh chỉ cần dùng cốc rửa mắt hoặc cốc thuỷ tinh nhỏ, rửa sạch, đặt mép cốc tì vào xương hốc mắt, chớp mắt trong nước để rửa trôi bụi bẩn, dị vật nhỏ. – Nhờ người kiểm tra mi mắt giúp xem có dị vật trong mắt không. Nếu thấy có thể lấy được thì lấy ra bằng vật dụng sạch và mềm như tăm bông, khăn giấy, không nên thổi vào mắt để dị vật rơi ra vì dễ gây nhiễm trùng Đặc biệt chỉ nên tự thực hiện khi dị vật nằm ở lòng trắng của mắt. 4.2 Những hành động nên tránh khi giác mạc bị trầy Nếu nghi ngờ hoặc xác định mình bị tổn thương giác mạc, người bệnh cần chú ý tránh xa những động tác sau vì có thể làm vết thương thêm trầm trọng: – Không tư ý cố lấy dị vật đã cắm vào nhãn cầu. Nhất là những dị vật lớn càng không nên tự rút ra nếu không có thể khiến vết thương lớn hơn nữa. – Không dụi mắt, chớp mắt quá nhiều sau khi bị thương – Không đụng vào nhãn cầu bằng các vật dụng thô, cứng như gạc bông, nhíp hay bất cứ dụng cụ nào khác tương tự. 5. Phòng tránh nguy cơ giác mạc bị trầy xước Vì chỉ một hạt bụi rất nhỏ thôi cũng tiềm ẩn nguy cơ cao gây trầy xước giác mạc nếu không được loại bỏ. Do đó, một số đối tượng thuộc nhóm dưới đây rất có khả năng bị trợt biểu mô giác mạc: – Người thường xuyên đeo kính áp tròng, lười nhỏ nước mắt nhân tạo khiến mắt bị khô. – Làm việc nhiều trong môi trường khói bụi như xưởng gỗ, dệt may, nhân viên thi công, xây dựng… mà không mang kính bảo hộ. – Sống ở địa điểm có nhiều cát hoặc bị ô nhiễm – Hay chơi các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ, bóng ném… Nếu bị trầy xước giác mạc, người bệnh nên duy trì các thói quen sinh hoạt đúng đắn để quá trình điều trị trở nên hiệu quả và nhanh chóng hơn: Khi điều trị thường kết hợp thuốc dạng mỡ và dạng nhỏ mắt – Bôi thuốc mỡ và nhỏ thuốc đúng hướng dẫn, đồng thời bác sĩ có thể sẽ uống kháng sinh trong thời gian điều trị để ngăn ngừa viêm nhiễm. – Thường xuyên có khoảng cho mắt nghỉ trong ngày, nhất là những người hay làm việc với máy tính, các công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ. – Luôn đeo kính bảo hộ trong quá trình lao động.
thucuc
1,253
Công dụng thuốc Fabacoem 500 Fabacoem 500 là thuốc được để điều trị tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể chủ yếu ở bệnh nhân Thalassemia. Thuốc được chỉ định khi các liệu pháp truyền thống không có hiệu quả. 1. Thuốc Fabacoem 500 là gì? Fabacoem 500 có thành phần chính là Deferiprone công thức hóa học 3-hydroxy-1,2-dimethylpyridin-4-one, đây là một chất mang có hai nhánh, kết hợp với sắt theo tỉ lệ phân tử 3:1. Deferiprone có tác dụng trong việc thúc đẩy đào thải chất sắt và ngăn chặn quá trình ứ đọng chất sắt ở dạng ferritin huyết thanh, ở những bệnh nhân Thalassemia điều trị phụ thuộc vào truyền máu.Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sau khi vào cơ thể Fabacoem 500 chuyển hóa ở gan và được thải trừ qua nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Fabacoem 500 Fabacoem 500 được chỉ định để điều trị tình trạng dư thừa sắt do phải điều trị truyền máu thường xuyên ở bệnh nhân Thalassemia mà các liệu pháp điều trị loại bỏ sắt (deferoxamine) không đủ hoặc bị chống chỉ định. 3. Chống chỉ định của thuốc Fabacoem 500 Thuốc Fabacoem 500 không được dùng trong các trường hợp sau:Dị ứng với thành phần Deferiprone hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh bạch cầu trung tính tái diễn thường xuyên.Bệnh nhân tiền sử hoặc hiện tại đang mất bạch cầu hạt.Phụ nữ có thai và đang cho con bú không sử dụng do thuốc qua nhau thai và sữa mẹ.Các lưu ý khi sử dụng thuốc Fabacoem 500Fabacoem 500 làm giảm bạch cầu trung tính bao gồm cả giảm bạch cầu hạt. Bệnh nhân buộc phải dùng thuốc cần kiểm tra và theo dõi công thức máu hàng tuần.Bệnh nhân suy thận hoặc rối loạn chức năng gan cần thận trọng khi dùng thuốc do thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu.Khi dùng thuốc, nước tiểu có thể chuyển sang màu hơi đỏ hoặc nâu do sự đào thải phức hợp sắt – deferiprone.Phụ nữ chuẩn bị có thai hoặc đang có thai dùng thuốc có nguy cơ gây đột biến gen và quái thai. 4. Tương tác của thuốc Fabacoem 500 Các tương tác có thể gặp của Fabacoem 500 với các thuốc khác như sau:Fabacoem 500 có thể gắn kết với các Cation kim loại hóa trị 3 như nhôm làm thay đổi tác dụng của thuốc.Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng chung Fabacoem 500 với vitamin C.Dùng chung Fabacoem 500 với các thuốc làm giảm bạch cầu trung tính hoặc làm mất bạch cầu hạt làm tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Fabacoem 500 Cách dùng: Fabacoem 500 được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống nguyên viên với lượng nước vừa đủ. Tác dụng của thuốc không phụ thuộc vào thức ăn.Liều dùng:Liều khởi đầu: 25mg/kg x 3 lần/ ngày.Liều tối đa 100mg/kg/ ngày. (Liều trên 100mg/ kg/ ngày có thể gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn).Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi chỉ định hạn chế.Không sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. 6. Tác dụng phụ của thuốc Fabacoem 500 Khi sử dụng thuốc Fabacoem 500, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:Mất bạch cầu hạt.Tiêu chảy.Đau nhẹ một hoặc nhiều khớp, viêm khớp có tràn dịch. Giảm nồng độ kẽm trong huyết thanh do liên kết với Fabacoem 500.Tóm lại, Fabacoem 500 là thuốc điều trị tình trạng quá tải sắt do điều trị truyền máu liên tục ở bệnh nhân Thalassemia. Đây là thuốc kê toa bắt buộc và sử dụng dưới chỉ định theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả và tránh tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
646
Điều trị gan nhiễm mỡ như thế nào để đạt hiệu quả cao? 1. Bệnh gan nhiễm mỡ và các yếu tố nguy cơ Tình trạng mỡ tích lũy trong gan chiếm trên 5% trọng lượng lá gan được gọi là gan nhiễm mỡ. Giai đoạn đầu của gan nhiễm mỡ thường lành tính. Tuy nhiên tình trạng tích mỡ ở gan kéo dài có thể dẫn tới suy giảm chức năng gan và xơ gan. Bệnh lý này có thể là hệ lụy của sự dung nạp mỡ quá nhiều từ thức ăn hoặc rối loạn chuyển hóa mỡ trong cơ thể. Một số yếu tố thuận lợi thường gặp của gan nhiễm mỡ gồm: – Uống quá nhiều đồ uống có cồn là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh. – Ăn quá nhiều mỡ động vật, đồ ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ,… – Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ cao hơn người có trọng lượng bình thường – Người mắc bệnh viêm gan virus B, C; bướu cổ; tiểu đường; mỡ máu cao, hội chứng rối loạn chuyển hóa. – Người lười vận động. – Sút cân quá nhanh cũng làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân là do tình trạng này khiến cơ thể không tổng hợp được apolipoprotein. Điều này khiến hàm lượng triglycerid máu tăng cao, làm tăng lượng mỡ thừa trong gan. – Tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị (như Acetaminophen, thuốc trị lao phổi, thuốc điều trị mỡ máu cao) có thể gây tổn thương gan, tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ là bệnh lý gan mật rất thường gặp, ai cũng có thể gặp phải 2. Triệu chứng thường gặp của bệnh gan nhiễm mỡ Gan đảm nhận nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể như: giải độc, miễn dịch, chuyển hóa, tiết dịch mật tiêu hóa lipid thức ăn,… Tình trạng nhiễm mỡ tại gan có thể làm ảnh hưởng chức năng của gan, gây ra một số triệu chứng điển hình như sau: – Khó tiêu, tiêu hóa kém, đầy bụng, chướng hơi. – Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, ăn không ngon, không muốn vận động. – Sụt cân, da dẻ xanh xao, có tình trạng thiếu máu. – Dễ bị sốt hoặc nhiễm trùng. – Vàng da là triệu chứng gặp phải khi gan nhiễm mỡ tiến triển sang giai đoạn nặng. Gan nhiễm mỡ được điều trị càng sớm thì hiệu quả càng cao 3. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ – Chẩn đoán lâm sàng: Thăm khám lâm sàng có thể phát hiện gan nhiễm mỡ qua các triệu chứng và các yếu tố nguy cơ của người bệnh. – Xét nghiệm mỡ máu: Có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ, giúp xác định nồng độ lipid trong máu. Bên cạnh đó, người bệnh có thể được chỉ định xét nghiệm ure máu, đường máu, đo huyết áp,… nhằm sàng lọc các rối loạn liên quan đến bệnh gan nhiễm mỡ. – Xét nghiệm men gan: Đánh giá được sự thay đổi của men gan, trường hợp men gan tăng cho biết gan đang gặp tổn thương. Tuy đây không phải là phương pháp chẩn đoán xác định gan nhiễm mỡ nhưng rất cần thiết trong việc tìm ra nguyên nhân gây tổn thương gan. – Siêu âm: Người bệnh gan nhiễm mỡ có hình ảnh siêu âm “gan sáng” do độ hồi âm của nhu mô gan gia tăng. Bên cạnh siêu âm thông thường, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm đàn hồi mô gan giúp đánh giá mức độ gan nhiễm mỡ. – Các chẩn đoán hình ảnh khác có khả năng phát hiện gan nhiễm mỡ như chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng từ MRI. – Sinh thiết gan: Bác sĩ đưa kim sinh thiết vào gan để lấy mảnh tổ chức gan làm kiểm tra tế bào học. Đây là phương pháp hữu hiệu chẩn đoán gan nhiễm mỡ cũng như xác định nguyên nhân gây bệnh. 4. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ 4.1. Điều trị gan nhiễm mỡ có khỏi được không? Hiện nay chưa có thuốc đặc trị cho người bệnh gan nhiễm mỡ. Việc điều trị bệnh thường là các biện pháp hỗ trợ nhằm khắc phục tình trạng dư thừa mỡ tại gan. Gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu có mức độ nhẹ, không ảnh hưởng lớn đến chức năng gan. Do đó nếu tiến hành điều trị gan nhiễm mỡ càng sớm thì việc điều trị sẽ càng đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả càng cao. Ngược lại, bệnh chuyển sang giai đoạn nặng thì việc điều trị sẽ khó khăn, kéo dài. Tóm lại, gan nhiễm mỡ có thể điều trị khỏi dứt điểm. Để làm được điều này, bệnh cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt, tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về điều trị gan nhiễm mỡ 4.2. Cách điều trị gan nhiễm mỡ – Giảm cân: Đây là điều bắt buộc với người béo phì mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Việc giảm cân cần đảm bảo an toàn, khoa học, ngăn ngừa tổn thương gan, đồng thời cải thiện đề kháng Insulin. Người bệnh cần tránh giảm cân cấp tốc bởi điều này có thể làm trầm trọng thêm bệnh gan nhiễm mỡ. – Kiểm soát rối loạn lipid máu: Nhóm thuốc statin (Atorvastatin, Rosuvastatin, Simvastatin) có thể kiểm soát rối loạn lipid máu, giảm tình trạng nhiễm mỡ tại gan. – Có chế độ ăn uống khoa học, điều độ; ăn nhiều rau xanh, trái cây. Người bệnh nên sử dụng dầu thực vật thay cho mỡ động vật, kiêng ăn các thực phẩm nhiều cholesterol,  nhiều dầu mỡ,… Hạn chế thịt đỏ (như thịt bò), thay vào đó nên sử dụng những loại thịt có protein ít béo như thịt gà hay cá. – Kiêng đồ uống có cồn và các chất kích thích: rượu, bia, cà phê, thuốc lá,… – Sử dụng vitamin E theo tư vấn của bác sĩ: Người bệnh gan nhiễm mỡ không mắc tiểu đường có thể dùng vitamin E giúp cải thiện tình trạng viêm. Lưu ý vitamin E không được sử dụng trong điều trị cho nam giới có tiền sử ung thư tiền liệt tuyến hoặc có thành viên trong gia đình mắc bệnh. – Tiêm phòng virus viêm gan B, A giúp phòng tránh virus gây tổn thương gan khiến bệnh gan nhiễm mỡ nặng nề hơn. – Dành thời gian vận động, tập thể dục, thể thao mỗi ngày nhằm tăng cường miễn dịch, thúc đẩy quá trình điều trị. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý sử dụng các loại thuốc không được bác sĩ chỉ định. 5. Tổng kết Gan nhiễm mỡ thường không gây ra các tổn thương gan vĩnh viễn nhưng người bệnh không thể chủ quan. Nếu không được điều trị, bệnh tiến triển nặng có thể làm tăng nguy cơ viêm gan, xơ gan, thậm chí ung thư gan.
thucuc
1,225
Giá trị xét nghiệm Creatinin máu bao nhiêu là mắc bệnh suy thận Creatinin có vai trò trong việc cung cấp năng lượng cho các cơ trong cơ thể hoạt động. Xét nghiệm Creatinin máu là giá trị quan trọng để đánh giá chức năng thận và chẩn đoán, theo dõi các bệnh lý về thận. 1. Creatinin là chất gì? Creatinin là sản phẩm của phản ứng phân hủy Creatin. Creatinin trong cơ thể có 2 nguồn gốc chính là nội sinh và ngoại sinh: - Nguồn gốc ngoại sinh: do được cung cấp qua các bữa ăn hàng ngày. - Nguồn gốc nội sinh: gan là cơ quan chính tổng hợp creatinin từ arginine và methionine. Một phần lớn creatinin được duy trì ổn định trong các cơ vân. Trong các cơ, enzyme Creatin - phospho Kinase (CPK) xúc tác phản ứng: Creatin - phosphate + ADP <-----> Creatinin + ATP cung cấp năng lượng cho cơ thể. Creatin bị biến đổi trong các cơ thành creatinin, chất này được đưa vào máu rồi được thải trừ qua thận. Ở thận, creatinin được lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu. Vì vậy, giá trị của creatinin phản ánh chính xác chức năng thận của bệnh nhân. Xét nghiệm xác định nồng độ creatinin máu được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chức năng thận. Chỉ khi có những rối loạn ở thận hay các bệnh lý về thận thì giá trị creatinin mới thay đổi, còn bình thường khi nồng độ creatinin máu không đổi chứng tỏ chức năng bài tiết của thận bình thường. Xét nghiệm Creatinin được chỉ định để chẩn đoán và đánh giá mức độ suy thận. 2. Giá trị xét nghiệm Creatinin máu Xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh bệnh nhân, không bắt buộc bệnh nhân nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm. - Giá trị bình thường: + Nữ giới trưởng thành: 44 - 97 µmol/l. + Nam giới trưởng thành: 53 - 106 µmol/l. + Trẻ sơ sinh: 26 - 106 µmol/l. - Một số yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả là: + Máu bị vỡ hồng cầu. + Sau bữa ăn có chứa lượng lớn protein thể làm giá trị xét nghiệm tăng. + Thời gian: lượng creatinin cao nhất vào cuối buổi chiều và thấp nhất lúc 7 giờ sáng. Khi nồng độ creatinin tăng cao so với giá trị bình thường có nguy cơ bị suy thận. Giá trị xét nghiệm creatinin để phân loại mức độ suy thận được thể hiện qua bảng sau: - Xét nghiệm creatinin máu thường được kết hợp với xét nghiệm ure máu để đánh giá mức độ suy thận. 3. Nguyên nhân gây thay đổi nồng độ creatinin máu Tăng nồng độ creatinin máu chỉ gặp ở những người mắc bệnh lý về thận. + Suy thận nguồn gốc trước thận do suy tim mất bù, mất nước làm giảm khối lượng tuần hoàn, xuất huyết, hẹp động mạch thận. + Suy thận nguồn gốc tại thận do: Tổn thương cầu thận gặp trong bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh Berger (lắng đọng các Ig A tại cầu thận). Tổn thương ống thận: sỏi thận, viêm bể thận, đa u tủy xương, viêm nhú thận, tăng canxi máu, tăng acid uric,… + Suy nguồn gốc sau thận: sỏi thận, u bàng quang, u tử cung, ung thư tuyến tiền liệt,… - Một số nguyên nhân gây giảm nồng độ creatinin máu hay gặp là: + Máu bị hòa loãng. + Suy dinh dưỡng nặng. + Phụ nữ có thai. 4. Một số biểu hiện của bệnh suy thận Suy thận là một căn bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ làm bệnh thêm nặng và hiệu quả điều trị bệnh không được như mong muốn. Bệnh suy thận thường hay gặp ở những người đã có nền mắc một bệnh lý nào trước đó như: đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng thận đa nang, nhiễm khuẩn, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, ung thư,… Dấu hiệu của bệnh thường không rõ rệt ở giai đoạn đầu, chỉ khi bệnh đã tiến triển mới biểu hiện triệu chứng. Một số dấu hiệu nhận biết bệnh cần chú ý là: - Đi tiểu bất thường: đi tiểu nhiều hơn về đêm hay nước tiểu có những thay đổi về mùi, màu sắc, thể tích: nước tiểu nhiều hơn hay ít hơn bình thường, màu đậm hơn hay nhạt hơn bình thường. Nước tiểu có máu, có bọt, cảm thấy đau hay căng tức khi đi tiểu. - Phù: khi chức năng lọc máy và bài tiết của thận bị suy giảm sẽ dẫn đến ứ dịch ở gian bào gây phù có thể ở mặt, chân tay,... thậm chí toàn thân. - Người mệt mỏi: thận là cơ quan tạo ra hormone erythropoietin, hormone này tham gia vào quá trình sản sinh hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể. Khi bị suy thận lượng hormone này được tạo ra ít hơn làm giảm lượng máu trong cơ thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi. Lượng oxy đến não không đủ có thể gây hoa mắt chóng mặt, giảm trí nhớ, không tập trung. - Buồn nôn và nôn: do ảnh hưởng của nồng độ ure trong máu. - Ngứa: khi các chất độc tích tụ nhiều trong cơ thể sẽ làm bạn cảm thấy ngứa, khó chịu ở da. - Hơi thở có mùi hôi: do các chất thừa không được loại bỏ tích tụ lại trong cơ thể làm cho hơi thở có mùi. - Khó thở, thở nông. - Đau lưng hay đau vùng cạnh sườn. 5. Nên xét nghiệm creatinin máu ở đâu? Bên cạnh đó Bệnh viện còn áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100% và còn tiếp nhận bảo lãnh viện phí cho các khách hàng có thẻ bảo hiểm của nhiều công ty bảo hiểm khác nhau.
medlatec
983
Công dụng thuốc Glucamesh Thuốc Glucamesh 750 có chứa thành phần chính là dược chất Glucosamin sulfat 750mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng đặc trị các bệnh viêm xương khớp, viêm khớp, thấp khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt giúp khi uống thuốc đến dạ dày nhanh hơn và hấp thu nhanh hơn vào máu cho tác dụng hiệu quả. 1. Thuốc Glucamesh là thuốc gì? Thuốc Glucamesh là thuốc gì? Thuốc Glucamesh 750 có chứa thành phần chính là dược chất Glucosamin sulfat 750mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng đặc trị các bệnh viêm xương khớp, viêm khớp, thấp khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt giúp khi uống thuốc đến dạ dày nhanh hơn và hấp thu nhanh hơn vào máu cho tác dụng hiệu quả.Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ chứa 20 viên sủi. 2. Thuốc Glucamesh điều trị bệnh gì? Thuốc Glucamesh có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Đặc trị các bệnh lý về xương khớp như viêm xương khớp, viêm khớp, thấp khớp làm giảm cơn đau tức thời.Điều trị giảm chứng viêm khớp, giảm sưng tấy khớp và tăng cử động của các khớp.Điều trị giảm đau lưng, giảm đau nhức các cơ bắp. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Glucamesh Cách dùng và liều dùng của thuốc Glucamesh như sau:Liều dùng: sử dụng 1 viên x 3 lần/ 1 ngày sau mỗi bữa ăn. Bạn cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng. Cách dùng: Uống thuốc Glucamesh sau bữa ăn.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng đúng liều thuốc theo đơn thuốc đã được bác sĩ chỉ định.Trường hợp quên liều: Khi bị quên liều thì bạn cần chú ý dùng liều bị quên ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng quá gần so với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Trường hợp quá liều: Hiện nay chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nào của thuốc Glucamesh khi sử dụng quá liều. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Glucamesh Tác dụng không mong muốn của thuốc Glucamesh có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Glucamesh. 5. Tương tác của thuốc Glucamesh Tương tác thuốc Glucamesh với các loại thuốc khác có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn với người sử dụng. Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe do các bác sĩ khác kê toa.Thức ăn, thức uống có chứa cồn như rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn cần chủ động tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về việc uống thuốc Glucamesh cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Glucamesh Trong quá trình sử dụng thuốc Glucamesh, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:6.1. Lưu ý khi sử dụng thuốc Glucamesh 750Bạn cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh lý đang điều trị hiện tại, tiền sử mắc bệnh, tình trạng dị ứng, đang mang thai, đang cho con bú....Bạn cũng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc Glucamesh 750 để hạn chế các tác dụng không mong muốn của loại thuốc này.6.2. Sử dụng đối với nhóm đối tượng đặc biệt. Không nên dùng thuốc Glucamesh 750 đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, bạn cần chú ý tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Thông thường bác sĩ điều trị vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc Glucamesh 750. Chính vì vậy, người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Đồng thời, người mẹ cần chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Sản phẩm thuốc Glucamesh 750 không gây ra ảnh hưởng đến khả năng làm những công việc cần sự tập trung như lái xe và vận hành máy móc.6.3. Những lưu ý khác của thuốc Glucamesh 750Bảo quản thuốc Glucamesh 750 ở những nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30o. C, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.Hạn sử dụng của thuốc Glucamesh 750 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glucamesh, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Glucamesh để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
982
Nội soi dạ dày giá bao nhiêu? Nội soi dạ dày là một thủ thuật thăm khám hiệu quả giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở dạ dày. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về phương pháp này và nội soi dạ dày giá bao nhiêu? Bài viết dưới đây chúng tôi xin giải đáp những thắc mắc của đông đảo độc giả. 1. Ai nên tiến hành nội soi dạ dày? Những người thường xuyên xuất hiện những triệu chứng như: Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường ở dạ dày người bệnh cần đi khám và nội soi dạ dày 2. Nội soi dạ dày là như thế nào? Nội soi dạ dày là một thủ thuật giúp quan sát toàn bộ dạ dày – tá tràng thông qua một sống nội soi mềm có gắn camera. Hình ảnh thu được qua nội soi được chiếu trên màn hình vi tính, giúp bác sĩ quan sát rõ những tổn thương ở dạ dày như viêm loét, polyp hoặc ung thư dạ dày. Nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm các bất thường ở dạ dày 3. Nội soi dạ dày giá bao nhiêu?
thucuc
205
Tiền sản giật sau sinh Cũng giống như tiền sản giật, tiền sản giật sau sinh có thể để lại biến chứng nguy hiểm cho chị em phụ nữ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ thông tin chi tiết về căn bệnh này. 1. Tiền sản giật sau sinh là gì? Biến chứng của tiền sản giật sau sinh cũng như tiền sản giật, đó là huyết áp cao và có nhiều protein trong nước tiểu (trên 300 mg). Sản giật thường sẽ xảy ra 48 giờ sau khi sinh hoặc 6 tuần sau đó (gọi là sản giật muộn). Nếu mẹ bị tiền sản giật sau sinh sẽ phải ở lại bệnh viện theo dõi lâu cho tới khi huyết áp ổn định. Nếu huyết áp của mẹ tiếp tục tăng, bác sĩ sẽ chỉ định uống thuốc để kiểm soát các nguy cơ tim mạch. Tiền sản giật sau sinh nguy hiểm ngang với tiền sản giật. 2. Triệu chứng của tiền sản giật sau sinh Để phát hiện được tiền sản giật sau sinh rất khó bởi những triệu chứng không được rõ ràng, mẹ lại bận bịu chăm sóc em bé. Một số triệu chứng thường gặp sẽ là: Huyết áp cao (trên 140/90) Nồng độ protein trong nước tiểu trên 300 mg. Thị lực bị mất tạm thời hoặc bị giảm, mắt nhạy cảm với ánh ánh. Mẹ có cảm giác buồn nôn, đau đầu dữ dội hoặc đau bụng (dưới xương sườn phải) Lượng nước tiểu giảm Tăng cân đột ngột (khoảng 1kg/tuần) Bị phù mặt và chân 3. Nguyên nhân của tiền sản giật sau sinh Hiện vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của hiện tượng này. Có thể là mẹ bị tiền sản giật từ lúc mang thai nhưng đến lúc sinh xong mới bộc phát. Nếu người thân của chị em (mẹ, dì, chị em) bị tiền sản giật thì mẹ cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng. Có thể mẹ bị tiền sản giật khi mang thai nhưng đến khi sinh xong mới bộc phát. Ngoài ra, mẹ có nguy cơ mắc tiền sản giật sau sinh nếu: Bị huyết áp cao sau 20 tuần mang thai Mang thai trước 20 tuổi hoặc sau 40 tuổi Bị béo phì hoặc tăng cân quá nhanh trong thai kỳ Mang đa thai 4. Chẩn đoán và điều trị tiền sản giật sau sinh 3.1. Chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán tiền sản giật sau sinh, các mẹ cần làm những xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu: để kiểm tra chức năng gan và thận, giúp bác sĩ biết được lượng tiểu cầu có giảm không. Tiểu cầu là tế bào đóng vai trò ngăn ngừa tình trạng máu đông và chảy máu quá nhiều. Xét nghiệm nước tiểu: để xác định nồng độ protein. Nếu mức protein quá cao thì mẹ có nguy cơ bị tiền sản giật sau sinh. Lúc này, dù đã xuất viện mẹ cũng cần thường xuyên kiểm tra huyết áp và tái khám. Chân, tay, mặt bị phù nề là một trong những biểu hiện của tiền sản giật sau sinh. 3.2. Điều trị tiền sản giật sau sinh Nếu bị tiền sản giật sau sinh, bà đẻ sẽ được kê thuốc chữa cao huyết áp. Trường hợp bị nhẹ, bác sĩ sẽ cho mẹ dùng magie sulfat trong vòng 24 giờ. Nếu huyết áp của mẹ trên 150/150, bác sĩ sẽ cho dùng thuốc hạ huyết áp. Tác dụng phụ của các loại thuốc tăng hay hạ huyết áp là nhức đầu, mặt đỏ bừng, buồn nôn và nhịp tim nhanh. Lượng thuốc được giảm dần cho tới khi huyết áp của mẹ trở về mức bình thường. 3.3. Biến chứng của tiền sản giật sau sinh Mẹ mắc tiền sản giật sau sinh sẽ bị một vài biến chứng khác như: Bị động kinh. Giống như tiền sản giật, tiền sản giật sau sinh có thể hủy hoại não, thận và gan, nếu không được điều trị kịp thời mẹ sẽ bị hôn mê, thậm chí tử vong. Mẹ có thể bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch gây khó thở, đau ngực, ho, lo lắng và số. Nếu bị nặng có thể dẫn tới tử vong. Bị đột quỵ do não không được cung cấp máu, các cơ quan khác bị rối loạn chức năng. Tiền sản giật sau sinh để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Phù phổi do chất lỏng tích lũy bên trong. Biến chứng này gây khó thở, ho ra máu, lo lắng và đổ nhiều mồ hôi. Hội  chứng HELLP (thiếu máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu) gây viêm gan và xuất huyết. Những người bị tiền sản giật sau sinh có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn 3,7 lần trong tương lai, nguy cơ bị thiếu máu cục bộ tim cao hơn 2,2 lần và nguy cơ bị đột quỵ cao hơn 1,8 lần  so với người bình thường. Xem thêm >> Tiền sản giật nên ăn gì tốt nhất? > Sinh mổ có bị sa tử cung không?
thucuc
858
Xét nghiệm điện di huyết sắc tố giúp xác định hemoglobin bất thường Huyết sắc tố hay còn gọi là Hemoglobin là protein có trong hồng cầu của cơ thể người. Nhiệm vụ của chúng là tuần hoàn và vận chuyển oxy trong máu. Xét nghiệm điện di huyết sắc tố là xét nghiệm xác định những hemoglobin bất thường có trong máu nhờ đó chẩn đoán các bệnh liên quan. 1. Một số loại Hemoglobin phổ biến có trong máu Một số loại hemoglobin có trong máu phổ biến như sau: Hemoglobin A là loại hemoglobin phổ biến nhất trong máu của người trưởng thành. Nếu lượng hemoglobin A giảm bất thường thì rất có thể bạn đã bị hội chứng Thalassemia (hội chứng tan máu bẩm sinh). Hemoglobin A2 được tìm thấy một lượng nhỏ ở cơ thể của người trưởng thành. Hemoglobin F hay còn gọi là hemoglobin thai nhi bởi hemoglobin này được tìm thấy trong thời kỳ mang thai hoặc trong cơ thể của trẻ sơ sinh. 2. Một số loại hemoglobin bất thường gây bệnh ở người Thông thường các bệnh liên quan đến huyết sắc tố được chia làm hai loại chính như sau: Bệnh hemoglobin bất thường. Bệnh Thalassemia (hội chứng tan máu bẩm sinh) liên quan đến mức độ tổng hợp các chuỗi globin. 2.1. Bệnh hemoglobin bất thường Đến nay đã phát hiện nhiều hemoglobin bất thường, tuy nhiên có 4 hemoglobin bất thường phổ biến là hemoglobin S, hemoglobin C, hemoglobin E, hemoglobin D. Hemoglobin S Là loại biến thể gây nên bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Khi axit glutamic số 6 ở chuỗi beta bị thay thế bởi valin sẽ khiến hồng cầu trở nên cứng và tạo hình lưỡi liềm. Đây là bệnh di truyền trên NST thường (nhiễm sắc thể thường) sẽ khiến tắc nghẽn mạch máu nhỏ. Làm suy giảm các chức năng của hồng cầu, ngăn cản sự lưu thông và tuần hoàn máu. Triệu chứng lâm sàng của bệnh: Tắc nghẽn mạch máu, thiếu máu tán huyết mạn và rối loạn đông máu. Hemoglobin E Hemoglobin E xuất hiện khi axit glutamic ở vị trí 26 ở chuỗi beta bị thay thế bằng lylin. Biểu hiện như sau: Bệnh Hemoglobin E dị hợp tử: hầu như không có biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm phát hiện hồng cầu nhỏ, nhược sắc nhẹ, hemoglobin E chiếm 20 - 40%. Bệnh Hemoglobin E đồng hợp tử: lâm sàng có thiếu máu nhẹ, xét nghiệm thấy hồng cầu nhỏ nhược sắc, hemoglobin thường trên 100g/l, điện di hemoglobin không có hemoglobin A, hầu hết hemoglobin E. Hemoglobin C Hemoglobin C được tạo ra khi axit glutamic số 6 ở chuỗi beta bị thay thế bởi lylin. Loại hemoglobin này gây ra bệnh thiếu máu tán huyết do khả năng vận chuyển và tuần hoàn oxy của hemoglobin C không tốt bằng hemoglobin thông thường. Hemoglobin D Hemoglobin D xuất hiện ở người có bệnh lý về rối loạn hồng cầu hình liềm. 2.2. Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia Thalassemia là bệnh di truyền phổ biến, do ảnh hưởng của quá trình tổng hợp chuỗi globin. Được chia làm 2 loại chính là Alpha-thalassemia và beta-thalassemia. Alpha-thalassemia Mỗi NST số 16 có hai gen alpha-1 và alpha-2 nên cơ thể người sẽ có 4 gen alpha. Đánh giá độ nặng nhẹ của bệnh dựa vào lượng gen alpha bị khiếm khuyết. Trường hợp nặng nhất do khiếm khuyết cả 4 loại gen alpha. Bệnh nhân bị bệnh alpha-thalassemia sẽ khiến số lượng chuỗi beta hoặc gamma dư thừa so với số lượng chuỗi alpha do đó có thể thấy xuất hiện loại hemoglobin H (beta-4) hoặc hemoglobin bart's (gamma-4). Hồng cầu mang 2 loại hemoglobin này rất dễ vỡ gây nên bệnh thiếu máu tán huyết. Beta-thalassemia Là bệnh có triệu chứng lâm sàng khá nặng, xuất hiện ở các vùng như châu Phi hoặc Đông Nam Á. Sự giảm hoặc mất tổng hợp các chuỗi beta khiến các chuỗi alpha bị dư thừa. Các chuỗi alpha này ko tự liên kết với nhau tạo thành hemoglobin có 4 chuỗi alpha, nếu có liên kết thì chuỗi alpha dạng này rất mất ổn định. 3. Sau khi thực hiện điện di huyết sắc tố sẽ tách riêng được các loại hemoglobin. Từ đó có thể xác định đó là loại hemoglobin nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong mẫu máu của bạn. 3.1. Điện di huyết sắc tố bằng điện di mao quản Điện di mao quản là phương pháp điện di huyết sắc tố tự động, các mẫu hemoglobin sẽ được phân tách nhanh chóng và độc chính xác cao. Khi sử dụng các dung dịch đệm khác nhau trong quá trình thực hiện điện di sẽ dẫn đến khả năng di chuyển của các hemoglobin cũng khác nhau. Ưu điểm của phương pháp Cho ra kết quả nhạy và chính xác, đo được cả những loại hemoglobin có tỷ lệ rất ít như hemoglobin F, hemoglobin A2. 3.2. Trong dung môi được chia làm hai pha, pha động chứa hỗn hợp mẫu để xét nghiệm còn cột sắc ký rắn gọi là pha tĩnh. Mỗi thành phần trong mẫu xét nghiệm sẽ có sự tương tác khác nhau với các chất hấp phụ có chứa trong cột sắc ký. Dẫn đến tốc độ dòng của các thành phần này là khác nhau khi đó các thành phần sẽ được phân tách riêng ra sau khi chảy ra khỏi cột Ưu điểm của phương pháp Cho ra kết quả xét nghiệm có độ nhạy và chính xác cao. 4. Những đối tượng nào cần xét nghiệm điện di huyết sắc tố Một số trường hợp sau cần xét nghiệm điện di huyết sắc tố để có kết luận chính xác về tình trạng bệnh của mình. Điện di huyết sắc tố tiền hôn nhân để khi sinh con không bị di truyền các bệnh lý liên quan đến hemoglobin. Gia đình đã từng có người bị các bệnh lý hemoglobin. Kiểm tra chính xác tình trạng các bệnh như thiếu máu tán huyết. Hồng cầu bất thường như hồng cầu hình bia, đa sắc hoặc hồng cầu kiềm.
medlatec
999
Công dụng thuốc Lansoprazol Stada 30mg Lansoprazol Stada 30mg là thuốc ức chế tiết acid dạ dày được sử dụng để điều trị loét dạ dày tiến triển, viêm thực quản và hội chứng Zollinger - Ellison. Tuy nhiên, Lansoprazol Stada có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. 1. Lansoprazol Stada 30mg là thuốc gì? Lansoprazol Stada thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x10 viên, 10 vỉ x10 viên và 1 chai 30 viên.Thành phần Lansoprazole (30mg) trong thuốc Lansoprazole là dẫn chất Benzimidazol, có tác dụng ngăn cản sự bài tiết acid dạ dày do ức chế chuyên biệt trên hệ thống (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Lansoprazol 30mg Thuốc Lansoprazol 30mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị loét dạ dày tiến triển;Điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản;Ðiều trị hội chứng Zollinger - Ellison. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Lansoprazol 30mg Cách dùng thuốc Lansoprazol Stada 30mg:Thuốc Lansoprazol Stada 30mg dùng bằng đường uống;Uống nguyên viên Lansoprazol Stada 30mg trước khi ăn, không cắn vỡ hay nhai nát thuốc.Liều Lansoprazol Stada 30mg điều trị loét dạ dày tiến triển:Uống 1 viên x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, nếu cần thiết có thể dùng tiếp thêm 2 - 4 tuần nữa.Điều trị viêm thực quản do cho người bị trào ngược dạ dày - thực quản:Uống 1 viên x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, nếu cần thiết có thể dùng tiếp thêm 4 tuần nữa.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison:Uống Lansoprazol Stada 30mg 1 - 2 viên x 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng bệnh lý. 4. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lansoprazol Stada 30mg Sử dụng Lansoprazol Stada 30mg liều cao và trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ gãy xương. Vì vậy, bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc và bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi;Tình trạng hạ magie huyết trên bệnh nhân điều trị với thuốc Lansoprazol Stada 30mg trong ít nhất 3 tháng. Vì vậy, cần đo nồng độ magie trước và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân dùng thuốc Lansoprazol Stada 30mg lâu dài;Cần giảm liều Lansoprazol Stada 30mg ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng;Không dùng thuốc Lansoprazol Stada 30mg cho trẻ em;Nên sử dụng Lansoprazol Stada 30mg một cách thận trọng do sự tiết acid dịch vị và những chức năng sinh lý khác đã giảm. 6. Tương tác với các thuốc khác Dùng Lansoprazol Stada 30mg đồng thời với các thuốc sau có thể xảy ra các tương tác không mong muốn:Warfarin;Antipyrin;Indomethacin;Ibuprofen;Phenytoin;Propranolol;Prednisone;Diazepam;Clarithromycin.Theophyllin;Ketoconazol;Itraconazol;Voriconazol;Các thuốc kháng acid và Sucralfat.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Lansoprazol 30mg. Người bệnh cần dùng thuốc Lansoprazol 30mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị.
vinmec
534
Sẹo lồi hình thành như thế nào? Phương pháp điều trị ra sao? Sẹo lồi là một trong những nguyên nhân gây mất thẩm mỹ, khiến bạn cảm thấy thiếu tự tin trong giao tiếp, nhất là đối với nữ giới, khi vết sẹo lồi xuất hiện ở vị trí dễ nhận biết. Vậy sẹo lồi hình thành thế nào, có phương pháp nào điều trị tình trạng này hiệu quả hay không? 1. Sẹo lồi hình thành như thế nào? Sẹo lồi chính là kết quả của quá trình lành vết thương hay nói một cách khách nó chính là những mô sợi để thay thế cho vùng da đã bị tổn thương. Khi da bị tổn thương, nó sẽ phải trải qua 3 giai đoạn. Đầu tiên là giai đoạn phản ứng viêm, tiếp theo là giai đoạn tăng sinh và cuối cùng là giai đoạn tái tạo tổ chức. Nếu trong thời gian diễn ra 3 giai đoạn này, bạn gặp phải bất cứ tình trạng rối loạn nào của cơ thể đều có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình liền sẹo và hình thành loại sẹo. Mỗi mức độ tổn thương, vị trí vùng da bị tổn thương, những tác nhân gây tổn thương mà cơ thể sẽ hình thành những loại sẹo khác nhau. Đó có thể là loại sẹo bình thường và những loại sẹo không bình thường chẳng hạn như sẹo lồi, sẹo phì đại, sẹo có nhiều nhân sơ hoặc có dấu hiệu co kéo,… Trong đó, sẹo bình thường đây là một loại sẹo mà hình dạng và kích thước của nó tương ứng với hình dạng cũng như kích thước của vết thương. Những sẹo này cũng không bị lồi hoặc lõm với bề mặt da, màu sắc giống với màu da ở quanh vết sẹo, thường không bị đậm màu hơn. Sẹo phì đại có đặc điểm là nhô lên bề mặt da, nó có thể mang màu sắc hồng hơn da bình thường và có kích thước tương ứng với kích thước của vết thương. Sau khoảng 6 đến 12 tháng, vết sẹo này có thể trở về trạng thái bình thường mà không cần phải điều trị. Còn sẹo lồi thường xuất hiện khi các tổ chức xơ phát triển quá mức, thậm chí cao hơn bề mặt da và lan rộng sang vùng da xung quanh. Bất cứ trường hợp nào cũng có thể gặp phải tình trạng sẹo lồi nhưng thường những người trẻ ở độ tuổi từ 10 đến 30 tuổi là những người có nguy cơ mắc sẹo lồi nhiều nhất. Quá trình hình thành, phát triển sẹo lồi cũng do yếu tố di truyền và cơ địa của mỗi người. 2. Những đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của sẹo lồi Việc nhận biết sẹo lồi không phải là vấn đề quá khó khăn. Dưới đây là những đặc điểm để bạn phân biệt, nhận dạng sẹo lồi: Khi các tổ chức xơ phát triển quá mức, kích thước của sẹo lồi sẽ lớn hơn phạm vi kích thước của vết thương. Chẳng hạn, chỉ một vết côn trùng cắn rất nhỏ, hay một vết kim tiêm, nốt mụn trứng cá cũng dễ dàng hình thành một khối sẹo lồi khá to. Thông thường sẹo lồi có vỏ bọc, mặt sẹo nhẵn và sẹo có thể chuyển màu, chẳng hạn từ màu đỏ sang màu nâu. Phần lớn những vết sẹo bình thường sẽ không gây ra triệu chứng gì. Nhưng đối với sẹo lồi thì có thể gây ra những triệu chứng như nhạy cảm hơn, căng tức da, có biểu hiện ngứa và khó chịu, đôi khi bị đau khi chạm vào vết sẹo. Sẹo lồi sẽ không thể tự nhỏ đi vì nó hình thành do tăng sinh collagen quá mức khi diễn ra quá trình liền sẹo. Khi hình thành sẹo lồi nghĩa là những tổn thương của da đã được hồi phục nhưng nó lại có thể gây ra những vấn đề lớn về thẩm mỹ cũng như tâm lý của bệnh nhân. Những vết sẹo ở vị trí vai, đầu gối, ngực hay cánh tay,... thì sẽ có nguy cơ hình thành sẹo lồi rất cao. 3. Những nguyên nhân gây hình thành sẹo lồi Dưới đây là một số nguyên nhân gây hình thành sẹo lồi: Nhiễm khuẩn: Khi vết thương trên da bị nhiễm khuẩn hoặc không may có dị vật như lông tóc, bụi bẩn dính vào sẽ có nguy cơ hình thành sẹo lồi cao hơn. Những người có cơ địa sẹo lồi thì việc phòng ngừa tình trạng này lại càng cần thiết và khó khăn hơn. Những trường hợp này cần chú ý hơn đến vấn đề ăn uống khi đang trong quá trình điều trị vết thương. Khi bị thương, nếu xử lý không đúng cách thì rất dễ hình thành sẹo lồi. Bạn cần xử lý vết thương thật sạch sẽ để tránh nguy cơ nhiễm trùng, loại bỏ hết dị vật ở trên bề mặt vết thương. Khi băng vết thương, lưu ý không băng quá trùng hoặc quá căng. Nếu cơ địa của bạn dễ hình thành sẹo lồi thì chỉ thói quen nặn mụn không đúng cách cũng chính là nguyên nhân gây ra tình trạng sẹo lồi. Hơn nữa, khi nặn mụn bạn không vệ sinh chân tay sạch sẽ cũng chính là nguyên nhân khiến cho các loại vi khuẩn sẽ xâm nhập và gây tổn thương cho da và cuối cùng là để lại sẹo. Một số thực phẩm có thể để lại sẹo nếu bạn ăn quá nhiều khi vết thương đang trong quá trình hình thành bao gồm: rau muống, trứng, thịt gà, đồ nếp,... . Vì thế, hãy hạn chế những thực phẩm này trong bữa ăn của bạn khi đang trong quá trình điều trị vết thương, để phòng tránh nguy cơ sẹo lồi. Thay vì đó, bạn nên bổ sung một số loại thực phẩm chống viêm, kháng khuẩn tốt và giúp đẩy nhanh quá trình liền sẹo chẳng hạn như nghệ và rau diếp cá,… Điều trị sẹo lồi rất khó khăn và phức tạp. Với mỗi trường hợp có thể áp dụng những phương pháp điều trị khác nhau, kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhưng mức độ thành công ở mỗi người cũng khác nhau. Phần lớn những trường hợp điều trị sẹo lồi đều với mong muốn giải quyết tình trạng gây mất thẩm mỹ. Tuy nhiên, việc điều trị sẹo lồi chỉ giúp vết sẹo nhỏ hơn và có thể phẳng, nhẵn hơn. Rất khó và gần như không thể làm mất đi sẹo, vùng da đã bị sẹo sẽ rất khó có thể trở về trạng thái bình thường như trước đây. Chính vì việc điều trị sẹo lồi rất khó khăn nên phòng ngừa sẹo lồi là vô cùng quan trọng.
medlatec
1,143
Chữa trị bệnh ngứa hậu môn khi mang thai Ngứa hậu môn khi mang thai không chỉ gây khó chịu, bất tiện cho thai phụ mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý tại hậu môn. Vậy, chữa trị bệnh ngứa hậu môn khi mang thai như thế nào để vừa hiệu quả lại vừa an toàn cho cả mẹ và em bé? Bài viết dưới đây giúp bạn có câu trả lời về vấn đề này. XEM THÊM: >> Ngứa hậu môn có nguy hiểm không? >> Sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? >> Ngứa hậu môn sau mổ trĩ 1. Nguyên nhân gây ngứa hậu môn khi mang thai Nguyên nhân gây ngứa hậu môn khi mang thai rất đa dạng, có thể kể đến các nguyên nhân như: Bệnh trĩ, rò hậu môn, viêm nang lông thai kỳ, viêm nhiễm, ký sinh trùng, tiêu chảy kéo dài… Cụ thể: Thai phụ có nguy cơ bị trĩ rất cao do tăng cân trong thai kỳ làm gia tăng áp lực lên thành mạch hậu môn. Bên cạnh đó, chứng táo bón thường gặp trong thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. Khi bị trĩ, thai phụ sẽ có biểu hiện ngứa hậu môn, chảy máu hậu môn, đau rát hậu môn… Ngứa hậu môn khi mang thai không chỉ gây khó chịu, bất tiện cho thai phụ mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý tại hậu môn. Rò hậu môn là một trong những nguyên nhân gây ngứa hậu môn. Bệnh nhân bị rò hậu môn luôn cảm thấy ngứa hậu môn do hậu môn luôn ở trong tình trạng ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn xâm nhập làm gia tăng tình trạng ngứa. Bệnh viêm nang lông thường khởi phát vào khoảng 3 tháng cuối  của thai kỳ gây ngứa khó chịu tại hậu môn và toàn thân cho thai phụ. Thai phụ bị nhiễm vi khuẩn, vi nấm, ký sinh trùng (giun kim) sẽ làm cho vùng hậu môn có cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Vệ sinh vùng hậu môn không sạch sẽ trong quá trình mang thai là một trong những nguyên nhân gây ngứa hậu môn không thể không nhắc đến. Thai phụ mắc các bệnh ngoài da như  vẩy nến, tăng tiết bã nhờn, Eczema … có thể gây ngứa vùng da ở hậu môn và toàn thân. Da rối loạn trong thời kỳ mang thai có thể gây ngứa hậu môn. Tiêu chảy kéo dài khiến cho vùng da tại hậu môn luôn bị ẩm ướt gây ngứa ngáy khó chịu. Tiêu chảy trong quá trình mang thai nếu không xử trí kịp thời có thể khiến thai phụ bị suy kiệt cơ thể ảnh hưởng đến cả mẹ và con. Các nguyên nhân khác gồm: Nứt kẽ hậu môn, nhiễm trùng hậu môn, nhiễm nấm, khối u hoặc ung thư hậu môn, viêm gan, tiểu đường, béo phì… 2. Chữa trị bệnh ngứa hậu môn khi mang thai Chữa trị bệnh ngứa hậu môn khi mang thai như thế nào là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những thai phụ đang gặp phải tình trạng khó chịu này. Khi bị ngứa hậu môn, thai phụ nên đi khám bác sĩ để được tư vấn điều trị sớm và đúng cách, tuyệt đối không nên chủ quan không thăm khám, không chữa trị hoặc tự ý mua thuốc về dùng. Thai phụ nên thực hiện điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, nên lưu ý một số điều dưới đây để việc chữa trị đạt được hiệu quả tốt nhất: Ngứa hậu môn khi mang thai cần thăm khám và xử trí kịp thời, đúng cách.
thucuc
630
Nguyên nhân và cách xử lý với trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng hay còn gọi là tiêu chảy là dấu hiệu cảnh báo tình trạng cơ thể của bé đang không khỏe. Tuy nhiên nhiều bố mẹ chủ quan khi nghĩ rằng trong giai đoạn đầu đời, phân của trẻ thường mềm và chứa nhiều chất lỏng. Do đó, khi con bị đi ngoài, phụ huynh không chú ý xử lý kịp thời nên trẻ sẽ rất dễ bị xuống cân nhanh chóng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con. 1. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng do nguyên nhân nào? Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng. 1.1 Bệnh nhiễm trùng đường ruột khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng Bệnh nhiễm trùng đường ruột là một trong những bệnh lý phổ biến nhất khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng Đây là nguyên nhân đầu tiên và cũng là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên hiện tượng tiêu chảy ở trẻ sơ sinh. Virus rotavirus, vi khuẩn salmonella hoặc ký sinh trùng như giardia là những “thủ phạm” phổ biến gây nhiễm trùng đường ruột. Khi bị nhiễm trùng đường ruột, ngoài hiện tượng phân lỏng hoặc nước thì trẻ còn kèm theo các dấu hiệu như nôn mửa, đau bụng, sốt… 1.2 Các loại thực phẩm dễ gây kích ứng Ở trẻ sơ sinh thì sữa có hàm lượng protein cao là thực phẩm phổ biến nhất có thể gây dị ứng cho bé, dẫn đến tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra, hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn non yếu, chưa hoàn thiện kèm theo trong thời kỳ bú mẹ nên rất nhạy cảm với bất kỳ sự thay đổi đột ngột nào trong chế độ dinh dưỡng của mẹ. Khi mẹ nạp quá nhiều đồ chiên, xào, dầu mỡ vào cơ thể sẽ tác động đến chất lượng sữa, khiến trẻ bị đi ngoài. Do đó, mẹ cần thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học trong suốt thời gian cho con bú để đảm bảo sức khỏe cho bé. 1.3 Rối loạn tiêu hóa khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng Khi bị rối loạn tiêu hóa có nghĩa là trẻ đang mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Khi đó các vi khuẩn có hại sẽ lấn át lợi khuẩn, và đây là nguyên nhân chính gây nên rối loạn tiêu hóa, sau đó dẫn đến tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều lần ở trẻ sơ sinh. Các yếu tố được cho có thể là tác nhân gây rối loạn tiêu hóa là thuốc kháng sinh, vệ sinh không đảm bảo… 1.4 Một số các nguyên nhân khác Hiện tượng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có thể do trẻ đang mắc một số bệnh lý điển hình như: suy dinh dưỡng, viêm đường hô hấp, viêm tai giữa,… 2. Mẹ nên nhận biết trẻ sơ sinh đi ngoài phân lỏng là như thế nào? Cơ thể của trẻ sơ sinh khác với người lớn, không phải lúc nào trẻ đi ngoài một ngày nhiều hơn 3 lần là mẹ vội cho rằng con đang bị tiêu chảy. Ví dụ, với các bé ít hơn 3 tháng tuổi thường đi ngoài từ 2 đến 5 lần mỗi ngày. Còn với bé trên 6 tháng, việc đi ngoài 1-2 lần một ngày là hoàn toàn bình thường. Giải thích hiện tượng sinh lý này, bác sĩ chuyên khoa nói rằng thức ăn chính của trẻ sơ sinh là sữa mẹ nên bé sẽ đi ngoài thường xuyên hơn và phân thường mềm, lỏng. Ngoài ra, khẩu phần ăn của mẹ cũng làm phân của bé thay đổi. Việc xác định chính xác các dấu hiệu bé sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng hay không, mẹ phải để ý thật kỹ các thay đổi cơ thể bé: – Trẻ đột nhiên đi ngoài nhiều hơn so với những ngày bình thường khác. – Phân của trẻ sơ sinh thay đổi, trở nên lỏng hơn cho đến rất lỏng, thậm chí toàn nước và màu sắc thay đổi, mùi tanh rất khó chịu. – Một số trẻ còn có dấu hiệu phân lẫn cả máu, kèm theo khó chịu, sốt, quấy khóc, nôn ói. Các bố mẹ phải để ý thật ký sự thay đổi của phân trẻ mới có thể khảng định được bé có bị đi ngoài phân lỏng hay không 3. Cách khắc phục trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng có thể dẫn đến cơ thể bị mất nước và chất điện giải rất nhanh. Việc này có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng của bé, đăc biệt là với trẻ mới sinh. Bởi vậy ngay khi phát hiện trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng, bố mẹ cần nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện uy tín để được xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. Ngay khi phát hiện trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng, bố mẹ cần nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện uy tín để được xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, mẹ nên chú ý đến việc chăm sóc trẻ tại nhà để giúp bé mau hồi phục sức khỏe: – Tích cực bù nước và chất điện giải cho con: việc này giúp cơ thể trẻ bù nước và chất dinh dưỡng đã bị mất đi trong thời gian bị đi ngoài phân lỏng. Với trẻ dưới 6 tháng tuổi, sữa là nguồn bù nước hiệu quả nhất bởi vì trong sữa mẹ chứa rất nhiều lợi khuẩn hỗ trợ tăng cường miễn dịch cho đường tiêu hóa hiệu quả. Còn với trẻ trên 6 tháng tuổi mẹ có thể sử dụng oresol hoặc các loại nước muối đường, nước gạo lứt rang, chuối xanh để bù nước. Tuy nhiên trước khi sử dụng cần phải hỏi kỹ ý kiến bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho bé. – Thay đổi chế độ ăn của trẻ: vẫn tiếp tục cho trẻ bú mẹ đồng thời mẹ nên chú ý đến khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày, ăn lành mạnh, khoa học để đảm bảo chất lượng sữa cho con bú. Với những bé đang ăn dặm, mẹ hạn chế cho trẻ ăn rau xanh, nước ngọt và cam vắt. Thức ăn cho trẻ trong giai đoạn này cần phải được chế biến chín, nhuyễn và chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày. Bên cạnh đó, mẹ nên bổ sung men vi sinh chứa lợi khuẩn, để trẻ lấy lại cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giảm đi ngoài phân lỏng. Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng quá 3 ngày kèm theo các triệu chứng nghiêm trọng tiêu biểu là nôn, ói nhiều, đau bụng, sốt cao và có thể mất nước, xanh xao thì phụ huynh cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được xử lý, tránh những hệ lụy đáng tiếc xảy ra do không được xử lý kịp thời.
thucuc
1,228
Ung thư trực tràng giai đoạn đầu có chữa khỏi không? Nhờ thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì mà không ít bệnh nhân đã may mắn phát hiện được ung thư trực tràng rất sớm, ngay ở giai đoạn đầu. Vậy ung thư trực tràng giai đoạn đầu có chữa khỏi không? 1. Ung thư trực tràng giai đoạn I có chữa khỏi không? Ung thư trực tràng có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm Ung thư trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến. Bệnh ung thư trực tràng giai đoạn đầu – giai đoạn I có đặc điểm ung thư mới chỉ phát triển tới lớp dưới niêm mạc, chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào. Ung thư trực tràng giai đoạn đầu có chữa khỏi không? Các bác sĩ cho biết, trong các bệnh ung thư thường gặp, ung thư trực tràng được đánh giá là bệnh ung thư có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Theo Hiệp Hội Ung thư Hoa Kì, bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn I có khoảng 87% cơ hội sống. Với tiên lượng sống như vậy, cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân là khá cao. 2. Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng giai đoạn I
thucuc
236
Những dạng khuyết tật thần kinh chúng ta không nên chủ quan Hệ thần kinh đóng vai trò vô cùng quan trọng và nếu không may gặp khuyết tật thần kinh thì việc theo dõi và đi điều trị sớm rất cần thiết. Bởi vì khuyết tật ở hệ thần kinh ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Tốt nhất chúng ta nên trang bị những hiểu biết cơ bản về các loại khuyết tật liên quan tới hệ thần kinh và chủ động bảo vệ sức khỏe. 1. Đôi nét về tình trạng khuyết tật thần kinh Khuyết tật thần kinh không phải là vấn đề hiếm gặp, tình trạng này thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Khuyết tật này còn được biết đến với tên gọi là dị tật xảy ra ở hệ thần kinh. Hiểu đơn giản, đây là những đặc điểm khác thường về cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh. Chúng để lại nhiều tổn thương nặng nề, thậm chí dị tật thần kinh có thể là nguyên nhân gây tử vong ở trẻ sơ sinh. Do đó, các bậc phụ huynh không khỏi lo lắng khi biết rằng con mình có khuyết tật ở thần kinh. Trong đó, nguyên nhân chính gây khuyết tật thần kinh là do gen di truyền từ cha mẹ hoặc những người thân trong gia đình. Nếu trong gia đình bạn có người mang gen bệnh, hãy thận trọng và chủ động đi kiểm tra sức khỏe thai nhi thường xuyên để phát hiện sớm dị tật thần kinh. Chế độ dinh dưỡng của người mẹ trong giai đoạn mang bầu cũng có thể là nguyên nhân khiến dị tật thần kinh xảy ra. Chính vì thế, khi mang thai, chị em nên chú ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để mẹ và em bé cùng phát triển khỏe mạnh. Đồng thời, phụ nữ mang thai không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ. Bởi vì, một số thành phần trong thuốc có thể gây hại tới sức khỏe thai nhi, tạo điều kiện hình thành dị tật thần kinh. Các bác sĩ cho biết môi trường sống không đảm bảo trong lành, an toàn dễ gây khuyết tật hệ thần kinh cho trẻ sơ sinh. Nếu người mẹ thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, sống hoặc làm việc ở gần hầm mỏ hoặc bãi rác thì sức khỏe sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, thậm chí thai nhi có nguy cơ bị dị tật thần kinh. 2. Các dạng khuyết tật thần kinh thường gặp Tìm hiểu về khuyết tật thần kinh, chúng ta cần nắm được các dạng khuyết tật phổ biến. Từ đó, cha mẹ sẽ kịp thời phát hiện vấn đề bất thường ở trẻ và đưa bé đi khám, điều trị sớm. Một số dị dạng thần kinh thường gặp hiện nay có thể kể đến như: khuyết não bẩm sinh, thoát vị não, não úng thủy hoặc nứt đốt sống bẩm sinh, u màng não… Các dị dạng kể trên phát triển trong những giai đoạn khác nhau của thai kỳ, nếu mẹ bầu không đi siêu âm, theo dõi thường xuyên thì họ sẽ không phát hiện ra kịp thời. 2.1. Khuyết não bẩm sinh Khuyết não bẩm sinh xảy ra khi trẻ thiếu một phần não, thay vào đó là sự xuất hiện của mô thần kinh dưới dạng nang. Trên thực tế, mô thần kinh này không có bất cứ chức năng nào, điều này khiến cấu tạo thân não, tủy sống trở nên bất thường. Các bác sĩ cho biết khuyết não bẩm sinh là một dạng khuyết tật thần kinh khá nghiêm trọng. Trẻ sơ sinh mắc dị tật trên có nguy cơ tử vong tương đối cao sau khoảng vài ngày đến vài tuần kể từ khi chào đời. Đối với tình trạng khuyết não bẩm sinh, các phương pháp điều trị không thể giải quyết dứt điểm bệnh. Việc điều trị nhằm mục đích chính là giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhi. Với mức độ nghiêm trọng của dị tật thần kinh kể trên, cha mẹ nên thận trọng và theo dõi sự phát triển của thai nhi thường xuyên. 2.2. Thoát vị não Nhắc tới khuyết tật thần kinh, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng thoát vị não. Theo nhiều nghiên cứu, dị tật thần kinh này thường phát triển trong 2 tháng đầu của thai kỳ. Mô thần kinh, màng não sẽ bị thoát vị thông qua lỗ khuyết nằm ở hộp sọ. Thoát vị não sẽ gây ra một số khuyết tật ở trẻ, đồng thời giảm khả năng nhận thức và vận động của trẻ, dễ gây động kinh. Tùy vào vị trí xuất hiện tổn thương, mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể khác nhau. Nếu may mắn não bộ chỉ xuất hiện tổn thương nhẹ thì trẻ sẽ có nhiều cơ hội chữa trị thành công. 2.3. Nứt đốt sống thần kinh Nứt đốt sống thần kinh được hiểu là tình trạng cột sống không được đóng kín như bình thường. Nhiều trẻ bị nứt đốt sống thần kinh song không hề có bất cứ triệu chứng nào, điều này khiến cha mẹ khó phát hiện và đưa con đi điều trị kịp thời. Trong khi đó, một số trẻ phải đối mặt với triệu chứng rối loạn chức năng thần kinh. Với sự phát triển của y học ngày nay, khuyết tật thần kinh kể trên có thể phát hiện sớm bằng những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, ví dụ như siêu âm. Phẫu thuật là phương án điều trị đang được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. 3. Có thể ngăn ngừa khuyết tật thần kinh ở trẻ sơ sinh không? Liệu chúng ta có thể ngăn ngừa sự xuất hiện ở dị tật thần kinh hay không? Như đã phân tích ở trên, các khuyết tật bẩm sinh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm nguyên nhân chủ quan và khách quan. Cha mẹ có thể chủ động ngăn ngừa dị tật thần kinh nhằm đảm bảo thai nhi có cơ hội phát triển toàn diện. Trước tiên, chúng ta cần quan tâm tới vấn đề khám sức khỏe tiền hôn nhân và trước khi có dự định mang thai. Nếu cặp vợ chồng mắc bệnh di truyền, mang gen bệnh thì bác sĩ sẽ phát hiện sớm, tư vấn cho bạn phương án chăm sóc sức khỏe, điều trị phù hợp nhất. Nhờ vậy, các cặp vợ chồng sẽ hạn chế nguy cơ xuất hiện khuyết tật thần kinh ở trẻ sơ sinh. Trong giai đoạn mang thai, người phụ nữ nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Trong đó, axit folic là dưỡng chất quan trọng giúp ngăn ngừa nguy cơ hình thành dị tật thần kinh cho thai nhi. bác sĩ khuyến khích phụ nữ nên bổ sung khoảng 4mg axit folic mỗi ngày để giảm thiểu tối đa sự phát triển của các khuyết tật hệ thần kinh. Ngoài ra, thai phụ nên hạn chế tiếp xúc với chất hóa học hoặc sống, làm việc một thời gian dài trong môi trường có nhiều chất độc hại. Đây là cách để bảo vệ sức khỏe cho mẹ và em bé tốt nhất.
medlatec
1,242
Nguyên nhân và cách chữa đau răng cho trẻ Đau răng là một trong những triệu chứng phổ biến thường gặp ở trẻ em. Tuy không quá nghiêm trọng nhưng nếu tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến tinh thần và cả thể chất của trẻ. Nếu chưa có thời gian đến gặp nha sĩ, những cách chữa đau răng cho trẻ trong bài viết sau sẽ giúp bé bớt khó chịu. 1. Điểm danh những nguyên nhân khiến trẻ bị đau răng Các cơn đau răng ở trẻ thường được gây ra bởi các nguyên nhân sau: 1.1. Các nguyên nhân gây đau răng phổ biến – Sâu răng: Tình trạng này xảy ra khi lớp men răng bị vi khuẩn tấn công và phá vỡ. – Viêm tủy: Vi khuẩn xâm nhập vào tủy răng, làm cho tủy sưng tấy lên. – Các bệnh nha chu: Hay còn gọi là các bệnh về nướu, chủ yếu là do nhiễm trùng các mô nướu. – Áp xe răng: Xuất phát từ tình trạng nhiễm trùng bên trong răng rồi lan ra chân răng và cả những bộ phận lân cận, áp xe răng có nguy cơ gây viêm tủy, mất răng, viêm xương, tiêu xương, viêm hạch… Sâu răng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau răng ở trẻ. 1.2. Các nguyên nhân hiếm gặp – Quá trình sau khi điều trị các bệnh lý về răng sẽ khiến răng của trẻ trở nên nhạy cảm hơn và dễ đau nhức. – Thói quen nghiến răng ở trẻ có nguy cơ gây tổn thương cho men răng, lâu dần gây tổn thương men răng, kích thích các dây thần kinh, khiến răng trở nên ê buốt. – Trẻ bị gãy hoặc nứt vỡ răng khiến lớp ngà răng, thậm chí cả tủy răng và các dây thần kinh cũng bị lộ ra. Khi đó, bất cứ tác động nào đến chiếc răng này cũng đều gây ra cảm giác đau nhức. – Hiện tượng tụt nướu hoặc mất xương hàm làm lộ bề mặt chân răng sẽ khiến chân răng của trẻ trở nên nhạy cảm, dễ đau nhức khi gặp phải những kích thích từ việc ăn, nhai, đánh răng… Tuy hiếm gặp nhưng thói quen nghiến răng cũng góp phần khiuến men răng tổn thương, gây đau răng ở trẻ. 2. Điểm danh 7 cách chữa đau răng cho trẻ 2.1. Chườm lạnh hoặc chườm đá – Cách chữa đau răng cho trẻ đơn giản Chắc hẳn cha mẹ nào cũng sẽ loay hoay, lo lắng, không biết làm thế nào khi con yêu của mình bị đau răng. Vậy thì hãy tận dụng chính những cục đá trong tủ lạnh để chữa đau răng cho trẻ. Nhiệt độ thấp từ cục đá sẽ làm giảm lưu lượng máu đi qua chiếc răng đau. Từ đó, chỗ răng đau sẽ bị “tê liệt” tức thì, trẻ sẽ không còn cảm thấy đau nhức. Cách làm rất đơn giản, mẹ chỉ cần bọc cục đá vào khăn sạch rồi chườm nhẹ lên vùng má bên ngoài chiếc răng đau. Hoặc mẹ có thể nhúng khăn sạch vào nước mát rồi chườm cho bé. Lưu ý, không chườm trực tiếp đá lạnh lên da trẻ vì dễ gây ra bỏng lạnh. Nhiệt độ thấp từ cục đá sẽ làm giảm lưu lượng máu đi qua chiếc răng đau. Từ đó, chỗ răng đau sẽ bị “tê liệt” tức thì, trẻ sẽ không còn cảm thấy đau nhức. 2.2. Súc miệng bằng nước muối – Cách chữa đau răng cho trẻ phổ biến Đau răng có thể đến từ nguyên nhân viêm, nhiễm răng, chân răng, nướu… Do đó, việc súc miệng bằng nước muối sẽ giúp tiêu diệt các vi khuẩn đang trú ngụ ở chiếc răng đau của trẻ. Đồng thời, nước muối còn giúp giảm sưng, chữa lành vết thương do viêm loét gây ra. Mẹ có thể tìm mua các sản phẩm nước muối sinh lý được bán tại các hiệu thuốc. Hoặc tự pha dung dịch nước muối bằng cách lấy nước đun sôi để nguội, hòa với một chút muối tinh và cho trẻ súc miệng tối thiểu 2 lần/ ngày. Súc miệng với nước muối là một trong những cách chữa đau răng cho trẻ an toàn, đơn giản và hiệu quả nhanh chóng. 2.3. Trị đau răng cho trẻ tại nhà với tỏi Tỏi không chỉ là một loại gia vị quen thuộc trong căn bếp của mẹ mà còn là một vị thuốc kháng viêm vô cùng hiệu quả. Trong tỏi có chứa allicin – một hoạt chất có khả năng kháng khuẩn rất mạnh. Vì thế tỏi có thể xoa dịu cơn đau răng đang “hoành hành” ở trẻ. Mẹ hãy giã hoặc đập dập 2 – 3 nhánh tỏi, trộn với muối và pha với một chút nước để làm loãng tinh dầu tỏi. Sau đó dùng khăn sạch chấm vào dung dịch tỏi muối và chấm vào chỗ răng đau của trẻ. Cách này sẽ vừa giúp giảm đau, giảm sưng viêm mà không làm nướu của trẻ bị kích ứng. 2.4. Sử dụng tinh dầu đinh hương Cũng giống như tỏi, đinh hương vừa là một loại gia vị, vừa là một vị thuốc rất hữu hiệu trong việc giảm đau. Eugenol có trong đinh hương là một loại hợp chất gây tê tự nhiên. Cho trẻ ngậm miếng bông gòn có chấm tinh dầu đinh hương tại chỗ răng đau sẽ giúp giảm đau, kháng khuẩn. Từ đó, trẻ sẽ cảm thấy dễ chịu mà nướu và răng cũng được chống nhiễm trùng ngay lập tức. 2.5. Uống trà bạc hà Chắc hẳn không mẹ nào còn cảm thấy xa lạ với loại rau bạc hà. Không chỉ có khả năng gây tê, kháng khuẩn, làm dịu cơn đau răng ở trẻ mà bạc hà còn giúp làm thơm miệng. Ngâm lá bạc hà trong nước sôi khoảng 20 – 30 phút hoặc pha loãng vài giọt tinh dầu bạc hà với 200ml nước đun sôi để nguội rồi cho trẻ súc miệng, cơn đau răng sẽ dần biến mất. Ngâm lá bạc hà trong nước sôi khoảng 20 – 30 phút hoặc pha loãng vài giọt tinh dầu bạc hà với 200ml nước đun sôi để nguội rồi cho trẻ súc miệng, cơn đau răng sẽ dần biến mất. 2.6. Dùng tinh dầu cỏ thyme (cỏ xạ hương) Cỏ xạ hương hay còn được gọi là lá húng tây thường được biết đến là một loại gia vị không thể thiếu đối với các món ăn châu Âu. Thế nhưng, mẹ hoàn toàn có thể sử dụng chúng như một vị thuốc giảm đau, chống nhiễm trùng. Nếu bé yêu bị đau răng, thậm chí là viêm họng, viêm phế quản… mẹ đều có thể pha loãng vài giọt tinh dầu xạ hương rồi cho trẻ súc miệng. Hoặc mẹ cũng có thể dùng bông gòn thấm vài giọt tinh dầu xạ hương rồi đặt vào chỗ đau răng của trẻ, cho trẻ ngậm trong khoảng 20 phút. Thymol – thành phần chính của xạ hương sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn, các loại nấm trong khoang miệng và giúp trẻ giảm đau tức thì. 2.7. Sử dụng gel từ cây lô hội Lô hội (nha đam) là một loại thực vật mọng nước, được các chuyên gia sử dụng như một vị thuốc với mục đích chữa lành vết bỏng, vết loét, vết thương ngoài da… Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khoa học đã công nhận nha đam có khả năng kháng khuẩn tự nhiên, giúp tiêu diệt vi khuẩn, vi trùng gây sâu răng, viêm răng và nướu… Để giảm đau răng cho trẻ, mẹ chỉ cần dùng gel lô hội thoa lên vùng răng bị đau, cơn đau sẽ nhanh chóng biến mất. Để giảm đau răng cho trẻ, mẹ chỉ cần dùng gel lô hội thoa lên vùng răng bị đau, cơn đau sẽ nhanh chóng biến mất. 3. Tổng kết Đau răng là hiện tượng thường gặp ở trẻ, nó có thể đến từ nhiều nguyên nhân, đồng thời cũng là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý răng miệng của trẻ và cha mẹ không nên chủ quan. Do đó, ngay khi thấy trẻ bị đau răng, mẹ hãy áp dụng một vài biện pháp trên. Tuy nhiên đây chỉ là những biện pháp tạm thời, mẹ vẫn nên đưa trẻ đến gặp nha sĩ để được chẩn đoán bệnh và có hướng điều trị phù hợp, hiệu quả.
thucuc
1,445
Niềng răng trong suốt giá bao nhiêu? Nếu như các phương pháp niềng răng mắc cài thường gây mất điểm phần nhìn do mắc cài dày cộm đeo ở trên răng thì với niềng răng trong suốt, khuyết điểm này sẽ được cải thiện triệt để. Bên cạnh đó, niềng răng trong suốt cũng được đánh giá là phương pháp chỉnh nha có hiệu quả tương đối tốt. Với những ưu điểm nổi bật kể trên, niềng răng trong suốt nhìn chung thường có mức giá cao hơn so với các phương pháp khác. Vậy niềng răng trong suốt giá bao nhiêu, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Giải mã ưu, nhược điểm của phương pháp niềng răng trong suốt Trước tiên, về khái niệm, niềng răng trong suốt là phương pháp chỉnh nha sử dụng khay niềng trong suốt ôm sát vào thân răng để nắn chỉnh, sắp xếp đưa răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Bạn phân vân không biết nên lựa chọn niềng răng mắc cài hay niềng răng trong suốt? Cùng khám phá những ưu, nhược điểm của niềng răng trong suốt dưới đây để có thể hình dung chi tiết về phương pháp này bạn nhé! 1.1. Điểm qua những ưu điểm nổi bật của niềng răng trong suốt – Mang lại hiệu quả thẩm mỹ Khay niềng trong suốt ôm sát vào thân răng giúp người xung quanh khó có thể nhận thấy là bạn đang chỉnh nha, do đó, với phương pháp này, người niềng có thể hoàn toàn tự tin khi cười nói, giao tiếp mà không phải e ngại vấn đề mất thẩm mỹ như ở niềng răng mắc cài. – Thoải mái, tiện lợi khi đeo niềng Vì niềng răng trong suốt không sử dụng dây cung và mắc cài nên tạo được sự thoải mái đồng thời không gây kích ứng với miệng hay nướu giúp cho việc ăn uống, sinh hoạt đều trở nên thoải mái hơn. Ngoài ra, ưu điểm của phương pháp này là có thể dễ dàng tháo rời để vệ sinh răng miệng hay khi ăn uống nên vô cùng tiện lợi. – Hiệu quả vượt trội Ngay ở những giai đoạn đầu, sau từ 3 đến 4 lần thay khay, bạn có thể nhìn thấy sự thay đổi rõ rệt ở trên răng đồng thời không có cảm giác khó chịu khi đeo khay. Tuy nhiên, cần lưu ý là kết quả chỉnh nha còn phụ thuộc vào những yếu tố như tình trạng răng hay mức độ sai lệch ở mỗi trường hợp chỉnh nha. Nói cách khác, hiệu quả sau chỉnh nha ở mỗi người sẽ có sự khác nhau. Niềng răng trong suốt giúp đảm bảo thẩm mỹ giúp người niềng có thể tự tin, giao tiếp ngay cả khi đang chỉnh nha 1.2. Lưu ý các nhược điểm của niềng răng trong suốt Mặc dù có thể nói là phương pháp chỉnh nha gần đạt đến mức độ hiệu quả, tuy nhiên bên cạnh đó, niềng răng trong suốt cũng tồn tại một số mặt hạn chế dưới đây: – Chi phí vô cùng cao Đây có thể nói là một trở ngại lớn khiến nhiều người không thể lựa chọn Invisalign bởi chi phí khá đắt, thậm chí có thể đắt gấp nhiều lần so với các phương pháp niềng răng mắc cài. – Cảm giác hơi khó chịu khi đeo khay niềng Trong quá trình chỉnh nha, sau mỗi lần thay khay mới, bạn có thể có cảm giác khó chịu trong từ 1 đến 3 ngày đầu tiên. Bởi đây là dấu hiệu cho thấy răng của bạn đang bắt đầu dịch chuyển. Bên cạnh đó những răng lệch lạc nằm ngoài của răng thường sẽ bị nhạy cảm hơn so với những răng khác nên cảm giác khó chịu có thể sẽ tăng lên. 2. Quy trình niềng răng trong suốt bao gồm các bước nào? Thông thường, quy trình ở các phương pháp niềng răng đều bao gồm các bước tương đồng như thăm khám, tư vấn, lấy dấu để chế tạo mắc cài hay tái khám định kỳ với bác sĩ. Tuy nhiên, với niềng răng trong suốt thì quy trình sẽ có đôi chút khác biệt, bao gồm các bước cụ thể như sau: – Thăm khám và tư vấn với bác sĩ Trước tiên, bác sĩ cần thăm khám và tư vấn cụ thể về tình trạng răng miệng của từng khách hàng. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ tư vấn về phương pháp niềng răng phù hợp với khách hàng. – Tiến hành lấy dấu răng, xây dựng phác đồ điều trị Khi đã đạt được sự thỏa thuận với khách hàng thì bác sĩ sẽ tiến hành công đoạn lấy dấu răng, xây dựng phác đồ niềng răng cụ thể. Trước tiên, khách hàng cần phải chụp X quang và chụp hình khoang miệng. Sau đó, dữ liệu của bạn sẽ được gửi sang Mỹ để thiết kế khay niềng. Như vậy là mỗi khách hàng sẽ có khay niềng riêng biệt và duy nhất phù hợp với tình trạng răng miệng của mình. Thông thường, quá trình thiết kế mắc cài có thể mất từ 2 đến 3 tuần. Sau khi thiết kế xong mắc cài, bạn sẽ được giao khay niềng đầu tiên và được bác sĩ hướng dẫn cách đeo. Khay niềng làm bằng chất liệu nhựa trong suốt nên đảm bảo an toàn, không gây đau nhức cho người niềng. – Tái khám theo định kỳ theo lịch hẹn với bác sĩ Mặc dù không cần phải tái khám thường xuyên như với niềng răng mắc cài, tuy nhiên với niềng răng trong suốt thì bạn cũng cần phải tái khám theo định kỳ từ 6 đến 7 lần/ tuần để các bác sĩ có thể theo dõi và đánh giá sự dịch chuyển của răng, từ đó để có thể đưa ra những điều chỉnh hợp lý nhất. – Kết thúc lộ trình niềng răng Sau khi lộ trình niềng răng kết thúc, hàm răng trở nên đều đẹp hơn và khuôn mặt từ đó cũng có sự thay đổi. Tuy nhiên, cũng giống như các phương pháp khác, khách hàng vẫn phải đeo hàm duy trì sau khi niềng răng để duy trì hiệu quả chỉnh nha vĩnh viễn. Niềng răng trong suốt giá bao nhiêu phụ thuộc vào số lượng khay niềng được sử dụng ở mỗi ca chỉnh nha 3. Niềng răng trong suốt giá bao nhiêu? Bên cạnh đó, sự an toàn của khách hàng luôn là yếu tố được chúng tôi đặt lên hàng đầu. Với hệ thống phòng nha, dụng cụ luôn được vô trùng cẩn thận cũng như quy trình chống dịch được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ giúp khách hàng có thể yên tâm tuyệt đối ngay cả khi thăm khám trong mùa dịch.
thucuc
1,172
Lý giải hiện tượng ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt 1. Nguyên nhân ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt Viêm nhiễm âm đạo. Đây được cho là nguyên nhân thường gặp dẫn đến hiện tượng ra máu nâu trước kỳ kinh. Khi âm đạo bị viêm nhiễm, vùng này sẽ gặp phải những tổn thương nhất định, trong đó có hiện tượng ra máu. Người bệnh sẽ thấy ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt, có mùi hôi kèm theo hiện tượng ngứa rát âm đạo, nhất là khi có quan hệ tình dục. Ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng – Các bệnh lý liên quan đến tử cung. Những chị em đã có quan hệ tình dục hoặc đã có gia đình, sinh nở dễ gặp phải các bệnh lý về tử cung như viêm tử cung, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung… Các bệnh này đều khiến cho dịch nhầy có màu nâu đen như máu đi kèm các triệu chứng bất thường khác. Bệnh ung thư cổ tử cung. Với căn bệnh này, dấu hiệu đầu tiên và điển hình là ra máu nâu trước kỳ kinh kèm theo mùi hôi, khó chịu. chu kì kinh nguyệt bị rối loạn. Đây là căn bệnh rất nguy hiểm mà chị em cần đặc biệt lưu ý. – Các bệnh xã hội. Hiện tượng ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh xã hội lây qua đường tình dục như sùi mào gà, lậu, mụn rộp sinh học… Ra máu nâu trước kỳ kinh có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm Lúc này, cơ quan sinh dục thường bị tổn thương, viêm loét, gây chảy máu. – Dấu hiệu mang thai hoặc sảy thai. Nếu ra máu nâu trước kỳ kinh và trước đó không sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục, thì đây có thể là dấu hiệu của việc mang thai. Lượng máu này thường ra ít và kéo dài từ 2 – 7 ngày. Tuy nhiên, đây cũng có thể là hiện tượng báo sảy thai nếu đi kèm với các triệu chứng như đau bụng, mệt mỏi, sốt… Trên đây là một vài nguyên nhân chủ yếu và thường gặp của hiện tượng ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, để biết chính xác tình trạng sức khỏe phụ khoa của mình, chị em cần tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra để xác định nguyên nhân. 2. Cách xử trí khi ra máu nâu trước kỳ kinh Ngay khi thấy hiện tượng ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt, chị em cần: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục. – Không thụt rửa quá sâu vào bên trong âm đạo bởi có thể gây ra những tổn thương và viêm nhiễm nặng hơn. – Tránh quan hệ tình dục trong quá trình xảy ra hiện tượng bất thường. Nếu có cần sử dụng bao cao su để không làm lây nhiễm bệnh (nếu có) cho bạn tình. – Không tự ý sử dụng thuốc hoặc các bài thuốc dân gian nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi xuất hiện hiện tượng ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt, chị em cần tới bệnh viện thăm khám để xác định nguyên nhân – Hạn chế dùng các loại xà phòng, dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa mạnh. – Nhanh chóng tới bệnh viện uy tín để thăm khám, kiểm tra. Hiện tượng ra máu màu nâu trước kỳ kinh nguyệt thường bị chị em bỏ qua hoặc nhầm lẫn với những hiện tượng sinh lý bình thường khác. Tuy nhiên, nếu chị em tiến hành thăm khám phụ khoa định kì cũng như tới bệnh viện kiểm tra ngay khi thấy những bất thường tại vùng kín thì tất cả những bệnh lý sẽ được phát hiện sớm, hỗ trợ tốt hơn cho quá trình xử trí bệnh.
thucuc
699
Tầm quan trọng của việc xét nghiệm viêm gan C Viêm gan C là một trong những căn bệnh viêm gan do virus viêm gan C gây ra có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Xét nghiệm viêm gan C là cách để phát hiện ra những bệnh lý ấy. Gan là một trong những cơ quan quan trọng trong cơ thể sống. Một trong những chức năng quan trọng của lá gan chính là lọc và thải loại các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Chính vì tiếp xúc nhiều với chất độc như vậy nên gan trở thành cơ quan rất dễ bị tổn thương. 1. Xét nghiệm viêm gan C là gì? Xét nghiệm viêm gan C là việc làm quan trọng giúp phát hiện sớm các bệnh lý về gan và chữa trị kịp thời. Nếu để lâu viêm gan C biến chứng thành xơ gan, dẫn đến ung thư gan- là một trong những nguyên nhân gây tử vong rất cao. 2. Vì sao cần xét nghiệm viêm gan C? Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm do Hepatitis C virus (HCV) gây nên. Đây là một trong 6 loại virus viêm gan đã được phát hiện. Virus này sẽ xâm nhập vào tế bào gan rồi hủy hoại tế bào gan. Bệnh này thường lây lan qua đường máu, đường tình dục hoặc từ mẹ sang con. Người bị viêm gan C thường rất khó điều trị, có đến 80% trường hợp bị nhiễm virus viêm gan C trở thành bệnh mãn tính. Điều đáng nói là viêm gan C diễn ra âm thầm và không có triệu chứng cho đến khi gây ra những tổn hại nghiêm trọng đến gan. Ngay khi thấy mình có các biểu hiện như sốt, mệt mỏi, ngứa ngáy, chán ăn, sút cân, nước tiểu sẫm màu, vàng da,… bạn nên nghĩ đến nguy cơ mình bị viêm gan virus là rất cao. Khi thực hiện siêu âm, bác sĩ sẽ nhận ra những dấu hiệu bất thường ở gan bệnh nhân (nếu có), từ đó có phương pháp điều trị kịp thời. 3. Đối tượng nào nên đi xét nghiệm viêm gan C? Viêm gan C thường gặp phải ở những người có yếu tố nguy cơ như: Những người đã từng tiếp xúc với máu của người bị nhiễm viêm gan C. Bệnh nhân lọc máu. Trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm viêm gan C. Ngoài ra khoảng 20 – 30% số người nhiễm biểu hiện các triệu chứng viêm gan C ngay sau khi nhiễm trùng, ví dụ như: Mệt mỏi, đau nhức toàn thân. Buồn nôn hoặc nôn. Đau bụng. Bất thường thói quen tiểu tiện hoặc đại tiện. Vàng da hoặc vàng mắt. Nước tiểu sẫm, phân bạc màu. Tri giác thay đổi hoặc hôn mê. Những triệu chứng sớm sẽ xuất hiện trong khoảng 6-7 tuần sau khi tiếp xúc với virus viêm gan C. Bạn khó có thể nhận thấy sự hiện diện của virus viêm gan trong cơ thể. Và liệu rằng bạn có bị viêm gan hay không dựa trên các triệu chứng? Chính vì thế, việc xét nghiệm viêm gan C là vô cùng quan trọng. 4. Các loại xét nghiệm viêm gan C 4.1 Xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan mà bạn thường được làm là: AST và ALT. Hai giá trị này thường nhỏ hơn 40 đơn vị (ui). Khi giá trị này tăng gấp 2-3 lần giá trị bình thường thì có thể bạn đã bị viêm gan. Xét nghiệm chức năng gan giúp chẩn đoán hoặc theo dõi tình trạng nặng nhẹ của những người bị bệnh viêm gan. 4.2 Xét nghiệm Anti-HCV Xét nghiệm này cần làm để sàng lọc, phát hiện bệnh nhân viêm gan C. Anti-HCV là một kháng thể sinh ra khi virus viêm gan C xâm nhập vào cơ thể. Cách đọc kết quả xét nghiệm anti-HCV như sau: Anti-HCV (-) âm tính: Bạn chưa từng bị virus viêm gan C xâm nhập vào cơ thể, hoặc đang trong giai đoạn phơi nhiễm (virus vừa mới xâm nhập). Anti-HCV (+) dương tính: Bạn có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp sau: Đã từng nhiễm virus viêm gan C nhưng đã được chữa khỏi bệnh hoặc cơ thể tự tiêu diệt được virus. Hoặc đang bị nhiễm viêm gan virus C. Để xác định được chính xác tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm thêm các xét nghiệm, trong đó quan trọng nhất là xét nghiệm HCV-RNA. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý rằng xét nghiệm anti-HCV chỉ giúp bạn biết mình có bị viêm gan C hay không, còn mức độ viêm gan, khả năng lây lan hay điều trị thì cần làm thêm các xét nghiệm khác nữa. 4.3 Xét nghiệm định tính HCV-RNA Đây là xét nghiệm tìm kiếm dấu vết của virus có trong máu. Cách đọc kết quả xét nghiệm như sau: HCV-RNA (-) âm tính: Không thấy dấu hiệu của virus trong máu. Có thể lúc này virus đã bị ức chế. HCV-RNA (+) dương tính: Bạn đang bị nhiễm viêm gan virus C và cần phải điều trị. Như vậy, nếu xét nghiệm cho kết quả cả anti-HCV và HCV-RNA đều dương tính thì có thể kết luận bạn đang bị viêm gan virus C. Lúc này, bạn cần phải làm thêm các xét nghiệm khác để xác định tình trạng bệnh và có phương hướng điều trị phù hợp. 4.4 Xét nghiệm định lượng HCV-RNA Xét nghiệm định lượng HCV-RNA cho biết số lượng virus viêm gan C có trong máu bệnh nhân. Tuy nhiên cần chú ý: số lượng virus nhiều hay ít trong máu không tương ứng với độ nặng nhẹ của bệnh viêm gan virus C. Chỉ số này chỉ có ý nghĩa theo dõi trong quá trình điều trị bệnh, đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với thuốc hoặc phác đồ điều trị. 4.5 Xét nghiệm xác định nhóm virus viêm gan C (Serotype HCV) Đây là một xét nghiệm cần thiết để các bác sĩ lựa chọn cách thức điều trị phù hợp. Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới đã tìm được 6 nhóm virus viêm gan C khác nhau. Tuy nhiên ở Việt Nam thường gặp 4 nhóm virus là viêm gan virus C nhóm 1 và nhóm 6 (chiếm gần 90%), nhóm 2 và nhóm 3 có gặp nhưng ít hơn. Trong đó, nhóm 2 và 3 là nhóm virus dễ điều trị và ít tái phát hơn so với nhóm 1 và nhóm 6. 5. Xét nghiệm viêm gan C ở đâu?
medlatec
1,101
Điều trị thấp tim và cách phòng ngừa tái phát cần biết Thấp tim là tình trạng bệnh lý có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó, khả năng tái phát bệnh cũng tương đối cao. Vì vậy, điều trị thấp tim đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ hết sức nghiêm ngặt và chặt chẽ các chỉ định từ bác sĩ. 1. Tìm hiểu sơ lược về bệnh thấp tim Bệnh thấp tim là bệnh viêm cấp tính và có liên quan tới hệ miễn dịch. Bệnh lý có thể xảy ra sau một vài lần viêm họng (do liên cầu bêta tan huyết nhóm A). Tình trạng sẽ biểu hiện bởi một số hội chứng: viêm đa khớp, viêm tim, hạt dưới da hay ban đỏ vòng. Bệnh sẽ phát triển kể từ tuần thứ 2-4 sau khi mắc các bệnh hô hấp. Thấp tim là một trong số các nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm về tim mạch. Nó có thể làm gia tăng về số lượng tử vong sớm trên toàn cầu. Nguyên nhân dẫn tới tử vong chủ yếu do: chứng rối loạn nhịp, suy tim, đột quỵ hay viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Thấp tim là bệnh lý có nguy cơ tái phát cao. Một vài số liệu thống kê về bệnh lý này cho biết: 2015 trên Thế Giới có tới 33,4 triệu trường hợp bị thấp tim, trong đó có tới 319400 ca tử vong. Tại Việt Nam trong những năm gần đây thì tỷ lệ trẻ em mắc phải bệnh lý này đang chiếm khoảng 0,45% (trẻ dưới 16 tuổi). Bệnh thấp tim chủ yếu ảnh hưởng tới nhóm người có hoàn cảnh khó khăn. Đây là nhóm đối tượng ít được tiếp xúc với liên cầu nhóm A và các dịch vụ thăm khám sức khỏe. 2. Thấp tim nguy hiểm thế nào? Thấp tim nếu không được phát hiện và có các phương hướng điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng: – Suy tim cấp hoặc gây rối loạn nhịp: khi bệnh ở dạng cấp tính, bệnh nhân khả năng sẽ bị ảnh hưởng bởi viêm cơ tim. – Viêm khớp: xuất hiện các cơn đau xương khớp liên tục và mẩn đỏ, sưng tấy. Tuy nhiên dạng viêm khớp này lại ít để lại di chứng nguy hiểm cho người bệnh. – Tổn thương tới thần kinh: làm ảnh hưởng đến hệ thống ngoại tháp và xuất hiện múa giật. Múa vờn, múa giật là những ảnh hưởng từ não. Nhưng những tổn thương này đa phần sẽ dần hồi phục và ít khi để lại di chứng. Tuy nhiên vẫn cần được chú ý để có thể xử lý kịp thời. – Làm tổn thương tới van hai lá và van động mạch (dẫn đến hở, hẹp van tim). Hiện tượng hở van ba lá chủ yếu là do các cơ năng kèm theo tình trạng hẹp van hai lá. Viêm khớp – tình trạng được đánh giá là xảy ra phổ biến nhất ở người bệnh nhân thấp tim 3. Điều trị bệnh thấp tim và những lưu ý 3.1. Mục tiêu của việc điều trị thấp tim Trong điều trị thấp tim cả ở trẻ em và người lớn sử dụng thuốc kháng sinh, chống viêm hay điều trị suy tim là phương án mà bác sĩ ưu tiên. Và mục tiêu chính được đặt ra đó là: – Giảm bớt các triệu chứng như: viêm tim, viêm khớp,… ở bệnh nhân. – Tiêu diệt được hầu hết các liên cầu khuẩn ở vùng cổ họng, hầu và cả đường hô hấp của người bệnh. – Để ngăn ngừa khả năng tái nhiễm lại với vi khuẩn liên cầu. – Hướng dẫn giúp bệnh nhân và cả người nhà bệnh nhân để hiểu rõ hơn về bệnh lý. Đặc biệt là cần tuân thủ theo đúng phác đồ và chỉ dân đưa ra từ bác sĩ. Bên cạnh đó, cũng nên thực hiện việc cấy họng hay làm xét nghiệm tìm streptoccocus cho người đã tiếp xúc gần với bệnh nhân. Khi kết quả xuất hiện dương tính, người đó cũng cần được theo dõi và điều trị. 3.2. Thuốc sử dụng trong điều trị thấp tim Một số các loại thuốc thường hay được chỉ định trong điều trị thấp tim cho cả người lớn và trẻ em là: – Thuốc kháng sinh: cần được sử dụng điều trị từ sớm. Thuốc yêu cầu đủ liều lượng và thời gian mới có thể tiêu diệt liên cầu. – Thuốc chống viêm khớp: sử dụng cho tới khi hết các triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ có thể chỉ định giảm liều lượng khi phản ứng viêm dần bình thường lại. – Thuốc chữa viêm tim: dùng một số loại chuyên biệt (NSAIDs, IVIG,…) – Thuốc điều trị các tổn thương ở thần kinh (não): khi có xuất hiện múa vờn, múa giật. Trong trường hợp tình trạng rối loạn tiến triển nặng có thể bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp thêm với các loại thuốc khác. 3.3. Kết hợp theo dõi trong quá trình điều trị Trong cả giai đoạn điều trị với bệnh thấp tim, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên. Cần theo dõi về tốc độ lắng hồng cầu máu, protein C phản ứng. Bên cạnh đó cũng cần làm thêm một số các xét nghiệm: C-Reactive Protein (CRP) khoảng 2 lần/tuần. Các xét nghiệm sẽ được thực hiện tới khi triệu chứng dần trở về ổn định. 4. Những lưu ý khi theo dõi bệnh thấp tim Để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chứng thấp tim, bạn cần chú ý tới nguyên nhân tiên phát. Điều này có nghĩa: Nếu bị viêm họng do liên cầu khuẩn, bệnh nhân cần được đưa đến bác sĩ điều trị sớm. Qua đó giúp tình trạng bệnh không diễn biến xấu và dẫn tới thấp tim. Với trường hợp người bệnh đã bị thấp tim tiền sử, việc phòng tránh sẽ bằng cách uống kháng sinh đều đặn. Việc này cần được sự chỉ định từ bác sĩ với liều lượng, thời gian dùng phù hợp. Một vài lưu ý cần thiết: – Thời gian theo dõi với người không bị viêm tim tối thiểu là 5 năm kể từ lần bị thấp tim sau cùng. Sau đó tiếp tục theo dõi cho tới khi 18 tuổi. – Với trường hợp đã từng bị viêm tim, việc theo dõi cần khoảng 10 năm từ lần thấp tim gần nhất cho tới 21 tuổi. Cho dù đã phẫu thuật tim hay chưa, người bệnh cũng cần theo dõi đủ khoảng thời gian như trên. – Đối với trường hợp viêm khớp hậu nhiễm khuẩn liên cầu cần theo dõi khoảng 2 năm. Hết thời gian này cần kiểm tra siêu âm thêm. Sau nếu phát hiện có tổn thương thì phải kéo dài thời gian quan sát như trường hợp có viêm tim. Những bệnh nhân bị viêm họng liên cầu khuẩn cần được chú ý và điều trị tích cực sớm Hiện nay, thấp tim đang được đánh giá là bệnh lý hàng đầu gây ra bệnh tim ở cả trẻ nhỏ và người lớn. Vì vậy, bạn nên chủ động theo dỏi sức khỏe và thăm khám kiểm tra, tầm soát thường xuyên hơn. Điều này giúp việc phát hiện và điều trị bệnh đạt hiệu quả.
thucuc
1,261
Dấu hiệu thai lưu - bất cứ mẹ bầu nào cũng cần nằm lòng Thai nhi phát triển khỏe mạnh và chào đời an toàn là mong muốn lớn nhất của mọi cặp vợ chồng cũng như các y bác sĩ. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp không may mắn, thai ngừng phát triển đột ngột và dừng thai kỳ, gọi là thai chết lưu. Tùy vào độ tuổi thai chết mà mẹ bầu sẽ xuất hiện các dấu hiệu thai lưu khác nhau, đôi khi chỉ khi đi khám thai mới phát hiện ra tình trạng này. 1. Dấu hiệu thai lưu điển hình nhất Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, thai lưu là tình trạng chết khi đạt từ 20 tuần tuổi trở lên trước hoặc trong khi sinh. Các trường hợp thai mất trước 20 tuần tuổi được gọi là sảy thai. Bất cứ bậc cha mẹ nào cũng muốn thai nhi của mình phát triển khỏe mạnh an toàn, tuy nhiên cần nhận biết các dấu hiệu bất thường của thai để có thể can thiệp xử lý kịp thời. Đặc biệt thai chết lưu trong thời gian dài trong tử cung người mẹ có thể gây nhiễm trùng, rối loạn đông máu nguy hiểm. Dấu hiệu thai chết lưu cũng phụ thuộc vào độ tuổi thai gặp phải biến cố này như sau: 1.1. Thai chết lưu sớm: khi thai nhỏ hơn 27 tuần tuổi Hầu hết các trường hợp này không xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng rất mờ nhạt, khó phát hiện. Chỉ ra các biến chứng xảy ra, người mẹ mới phát hiện bất thường và đi thăm khám kiểm tra. Tuy nhiên nếu để ý quan sát, thai phụ có thể phát hiện các dấu hiệu thai chết lưu sớm như: thai lưu có thể gây chảy máu âm đạo - Giảm dấu hiệu thai nghén. - Chảy máu âm đạo với số lượng ít, có thể màu nâu, hồng nhạt hoặc nâu đậm. Tuy nhiên vẫn có trường hợp thai nhỏ chết lưu không ra máu. - Theo thời gian phát triển, bụng không to lên. - Không cảm nhận được chuyển động thai. Mặc dù chuyển động thai ở giai đoạn 20 - 27 tuần tuổi này chưa rõ ràng nhưng mẹ vẫn cảm nhận được. Theo thời gian chuyển động thai sẽ tăng dần về tần suất, nếu sự phát triển nà không diễn ra, rất có thể cảnh báo thai chết lưu. - Đau bụng, đau lưng. Các thai phụ mắc bệnh lý mạn tính (tiểu đường, huyết áp cao, suy thận,…) hoặc có nguy cơ thai chết lưu cần thăm khám định kỳ để sàng lọc phát hiện sớm tình trạng này. Việc thai chết lưu không có triệu chứng không phải là dấu hiệu an toàn, tình trạng này càng diễn ra lâu càng ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ. 1.2. Thai chết lưu muộn: khi thai trên 27 tuần tuổi Khi thai chết lưu ở giai đoạn muộn của thai kỳ, các triệu chứng đã trở nên rõ ràng, người mẹ có thể dễ dàng nhận biết và cảm nhận những thay đổi này: Ra máu đen âm đạo Cũng giống như thai chết lưu sớm, một số trường hợp thai lớn chết lưu không gây chảy máu âm đạo, một số trường hợp khác ra máu đen âm đạo. Không thấy chuyển động thai Mẹ bầu là người cảm nhận được rõ nhất các chuyển động thai mỗi giờ, mỗi ngày, ngoài ra khi áp tai hoặc chạm tay vào thành bụng cũng thấy được thai đạp. Thai trên 27 tuần tuổi có những chuyển động thai mạnh mẽ, tăng dần rõ ràng nên nếu không thấy thai đạp nữa, đây có thể là dấu hiệu nguy hiểm. Một số trường hợp thai chết lưu sau 48 giờ xuất hiện những cơn co tử cung nhẹ khiến mẹ hiểu lầm là thai đạp. Kích thước bụng không tăng Theo sự phát triển của thai nhi, kích thước bụng của mẹ cũng tăng dần. Nhưng thai chết lưu không những không phát triển thêm mà còn bị teo dần đi, hết nước ối nên bụng mẹ cũng nhỏ dần đi. Tiết sữa non Dấu hiệu này cũng khá thường gặp ở những thai phụ bị thai chết lưu muộn, bầu ngực tiết sữa non sớm. Triệu chứng thai kỳ suy giảm Ở thời kỳ muộn của thai kỳ này, hầu hết các dấu hiệu thai nghén đã biến mất, tuy nhiên những người bị nôn nghén nặng, bệnh tim, tiền sản giật,… vẫn kéo dài. Nếu bệnh tự thuyên giảm và biến mất thì cần tới bệnh viện kiểm tra, xác định có bị thai lưu không nhé. 2. Quy trình điều trị thai chết lưu Sau khi kiểm tra, chẩn đoán thai chết lưu, bác sĩ sẽ chỉ định cho thai ra ngoài bằng tự nhiên hoặc can thiệp, sau đó điều trị chống nhiễm trùng và rối loạn đông máu. Trước đó, thai phụ cần được kiểm tra sức khỏe, nhất là xét nghiệm công thức máu và chức năng đông máu. Nếu có dấu hiệu rối loạn chức năng đông máu thì cần điều trị trước rồi mới giải quyết thai lưu. Thai lưu khiến mẹ bầu có nguy cơ nhiễm trùng cao, vì thế cần dùng kháng sinh toàn thân liều cao trong 5 - 7 ngày để phòng chống kể cả chưa có dấu hiệu. Về các biện pháp cho thai ra ngoài, bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe và kích thước thai để tư vấn. Có các biện pháp cho thai lưu ra là: Chuyển dạ: Chuyển dạ tự nhiên sau khi thai lưu trên 48 giờ luôn được khuyến khích, tuy nhiên nếu gặp khó khăn, bác sĩ có thể can thiệp tiêm thuốc kích thích chuyển dạ. Nạo thai: Nạo thai thường áp dụng với trường hợp thai lưu có kích thước nhỏ, tuy nhiên dễ để lại biến chứng tổn thương tử cung hoặc sót rau thai, mô thai trong tử cung. Mổ lấy thai: Chỉ thực hiện khi các biện pháp cho thai lưu ra ngoài khác không khả thi vì gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe chung của sản phụ.
medlatec
1,036
Xét nghiệm C peptide giúp đánh giá tình trạng sản xuất insulin Xét nghiệm C peptide giúp đánh giá tình trạng sản xuất Insulin của cơ thể, thường dùng với bệnh nhân tiểu đường hoặc nghi mắc tiểu đường. Từ kết quả xét nghiệm, bác sỹ có thể chẩn đoán bệnh nhân bị tiểu đường tuyp 1 hay tuyp 2, bệnh nhân có đề kháng Insulin hay không. 1. Xét nghiệm peptide C làm gì? Peptide C là Peptide cùng lúc được sinh ra với insulin trong quá trình sinh tổng hợp của tế bào beta đảo tụy. Nhưng khác với Insulin, Peptide C có thời gian tồn tại lâu hơn, vì thế việc định lượng cũng dễ hơn. Có thể dựa trên đo nồng độ Peptide C để biết hàm lượng insulin trong máu, hoặc để đánh giá hoạt động của tế bào beta đảo tụy. Nồng độ insulin đặc trưng để chẩn đoán và phát hiện bệnh tiểu đường, phân biệt các loại tiểu đường. Việc đo định lượng trực tiếp insulin không phải lúc nào cũng dễ dàng và cho kết quả chính xác. Vì thế có thể đo gián tiếp thông qua Peptide C . Ở tiểu đường tuýp 1, xét nghiệm thấy insulin lẫn Peptide C trong máu thấp do tuyến tụy không tiết ra insulin. Còn ở tiểu đường tuýp 2, lượng Peptide C lẫn insulin đều được sản xuất bình thường nên hàm lượng 2 chất trong máu trung bình đến cao. Xét nghiệm C Peptide còn được dùng để tìm nguyên nhân gây chứng hạ đường huyết. Ví dụ như ở bệnh nhân sử dụng quá nhiều Insulin tổng hợp thì hàm lượng insulin trong máu cao, nhưng Peptide C trong máu lại thấp. Còn ở bệnh nhân u đảo tụy, do đảo tụy sản xuất quá nhiều insulin gây hạ đường huyết nên cả nồng độ Peptide C lẫn insulin đều cao. 2. Xét nghiệm C Peptide khi nào? Như đã trình bày ở trên, mặc dù hàm lượng Peptide C và insulin là tương đương, song nếu đo được trực tiếp thì đo insulin vẫn được ưu tiên do cho kết quả chính xác hơn. Vì thế, xét nghiệm này sẽ chỉ định khi cần phản ánh chức năng tiểu đảo chính xác hơn. Cụ thể, xét nghiệm C Peptide khi: Bệnh nhân tiểu đường điều trị bằng thuốc tiêm insulin và người có kháng thể insulin Bệnh nhân sử dụng thuốc tiêm insulin điều trị sẽ khiến nồng độ insulin tăng cao, ngoài insulin cơ thể tạo ra nên nếu đo trực tiếp, nồng độ insulin sẽ không phản ánh đúng hoạt động của tế bào beta. Khi đó, sử dụng xét nghiệm này sẽ cho kết quả chính xác Bệnh nhân tiểu đường đang dùng insulin muốn theo dõi mức độ thuyên giảm bệnh Xét nghiệm này sẽ phản ánh đúng lượng insulin cơ thể tạo ra hơn và xét nghiệm trực tiếp, từ đó biết được hiệu quả điều trị hay mức độ thuyên giảm bệnh, bệnh nhân có thể giảm hoặc không cần điều trị từ thuốc insulin nữa. Phân biệt tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2 Xét nghiệm phân biệt tiểu đường tuýp 1 và 2 đặc biệt có ích với bệnh nhân đái tháo đường mới chẩn đoán. Bệnh nhân nghi ngờ có u đảo tụy cũng có thể dùng xét nghiệm C Peptide để phản ánh tình trạng tăng của của Peptide này, tương đương với insulin tạo ra. Khi đã chẩn đoán do u đảo tụy thì xét nghiệm Peptide vẫn được dùng để đánh giá hiệu quả điều trị bằng thuốc, hoặc sau phẫu thuật loại bỏ u. Xét nghiệm C Peptide nước tiểu Xét nghiệm C Peptide nước tiểu giúp đánh giá chức năng tụy ở phụ nữ bị tiểu đường thai kì, hoặc đánh giá chức năng tế bào beta liên tục trong hội chứng kháng insulin. 3. Quy trình xét nghiệm C Peptide Trước khi xét nghiệm, những điều cần làm sẽ được bác sỹ dặn dò, tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, lý do xét nghiệm hay tuổi tác, chế độ điều trị,… Một số trường hợp bệnh nhân cần nhịn đói trong 8 - 12 giờ trước khi xét nghiệm. Việc ngưng dùng thuốc điều trị tiểu đường cũng cần thiết nhằm hạn chế sai số khi đo C Peptide. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Bệnh nhân suy thận, có thể tăng nồng độ C Peptide hoặc giảm do Peptide C phân hủy trong thận. Thuốc điều trị hạ đường huyết. Xét nghiệm C Peptide thường dựa trên mẫu bệnh phẩm là máu lấy từ tĩnh mạch tay, với quy trình như sau: Quấn dây chun đàn hồi quanh phần trên bắp tay, nhằm ngăn máu lưu thông, làm phình to tĩnh mạch phía dưới chỗ quấn, giúp việc chích kim dễ dàng hơn. Dùng cồn để khử trùng. Tìm ven, chích kim lấy máu. Lượng máu vừa đủ (5 - 10 ml) lấy vào ống xi-lanh. Tháo dây chun cho máu lưu thông. Rút kim và ấn bông hoặc gạc vào chỗ chích. Đè giữ bông ở chỗ kim chích để cầm máu, rồi băng lại. Mẫu máu sẽ được bảo quản thích hợp, trước khi đưa tới phòng xét nghiệm phân tích. 4. Kết quả định lượng C Peptide có ý nghĩa gì? Kết quả định lượng C Peptide tính theo đơn vị nanogram/ml như sau: Kết quả bình thường Kết quả xét nghiệm C Peptide là bình thường khi chỉ số Peptide C trong vùng 0,51 - 2,72 ng/ml (tương đương với 0,17 - 0,9 nmol/l). Kết quả C Peptide thấp Nồng độ C Peptide dưới giới hạn bình thường, nếu đường máu cao nữa thì có thể là dấu hiệu của đái tháo đường tuýp 1. Nếu C Peptide và đường huyết cùng thấp thì có thể do bệnh nhiễm trùng, addison hoặc gan. Kết quả C Peptide cao Chỉ số Peptide C cao, cả đường huyết cũng cao thì đây là dấu hiệu kháng Insulin, hội chứng Cushing hoặc bệnh đái tháo đường tuyp 2. Nhưng nếu Peptide C cao, đường huyết thấp thì có thể là u đảo tụy, hoặc dùng thuốc hạ đường huyết sulfonylurea. Như vậy, xét nghiệm C Peptide nên làm cùng với xét nghiệm đường huyết, sau đó kết hợp với tuổi, cân nặng, thời gian mắc bệnh của bệnh nhân sẽ chẩn đoán bệnh chính xác.
medlatec
1,052
Chọn thuốc giảm đau không hại dạ dày Khi bị đau nhiều người thường lựa chọn các loại thuốc giảm đau để giúp làm dịu cơn đau. Tuy nhiên, một số loại thuốc giảm đau có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến dạ dày. Vì thế, vấn đề lựa chọn thuốc giảm đau không hại dạ dày được mọi người quan tâm. Dưới đây là một số lưu ý sử dụng thuốc giảm đau không ảnh hưởng đến dạ dày mà mọi người hãy tham khảo. 1. Thuốc giảm đau là gì và những loại thuốc giảm đau thường gặp Thuốc giảm đau là những loại dược phẩm được sử dụng nhằm mục đích làm giảm bớt những cơn đau do bệnh gây ra. Thuốc giảm đau thường được dùng trong các trường hợp như: Nhức đầu, cảm cúm và cảm lạnh, đau cơ, đau khớp, đau lưng, chấn thương vật lý, sinh đẻ hoặc phẫu thuật....Có rất nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau nhưng thuốc thường được chia thành 2 nhóm là:Thuốc giảm đau không kê đơn: Được sử dụng phổ biến trong việc điều trị các bệnh đau nhẹ đến đau vừa như đau đầu, cảm cúm, sốt, đau nhức răng, đau bụng kinh... Thuốc giảm đau không kê đơn bao gồm thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (Aspirin, Diclofenac, Meloxicam, Piroxicam, Indomethacin...) và thuốc giảm đau Paracetamol.Thuốc giảm đau kê đơn: Thuốc hoạt động bằng cách tác động lên não, tuỷ sống và cả ống tiêu hoá, từ đó giúp giảm đau. Thuốc này bao gồm các loại như sau: Morphine, Oxycodone, Codeine, Hydrocodone.Những loại thuốc giảm đau trên mặc dù có tác dụng giảm đau hiệu quả nhưng nó cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ ở gan, thận, đường tiêu hóa... 2. Uống thuốc giảm đau có hại dạ dày không? Đây là một trong những thắc mắc và vấn đề được nhiều người bệnh rất quan tâm khi sử dụng thuốc giảm đau.Đối với vấn đề này, các bác sĩ cho biết rằng, việc sử dụng thuốc giảm đau có thể gây hại cho dạ dày, làm tổn thương, gây viêm loét dạ dày nói riêng và cho cả đường tiêu hóa nói chung.Giải thích cho lý do tại sao thuốc giảm đau gây hại cho dạ dày, các bác sĩ cho biết thêm: Một số cơ chế gây hại cho dạ dày của các loại thuốc giảm đau có thể kể đến như:Ức chế tổng hợp prostaglandin ở niêm mạc dạ dày: Prostaglandin giúp bảo vệ các tế bào ở dạ dày. Việc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể sẽ dẫn đến làm giảm tiết chất nhầy và tăng tiết axit, giảm lưu lượng máu đến niêm mạc dạ dày.Thay đổi sinh lý hệ tiêu hóa: Một số thuốc giảm đau thuộc nhóm Opioids có thể gây ức chế nhu động dạ dày, làm giảm lực căng của dạ dày và làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.Thuốc giảm đau gây tác dụng phụ lên dạ dày với tần suất ít hoặc nhiều khác nhau tùy theo từng loại thuốc. Một số ảnh hưởng trên dạ dày của thuốc giảm đau đường uống thường gặp có thể kể đến như: ợ nóng, buồn nôn, nôn, co thắt dạ dày và kích ứng dạ dày, chảy máu và loét dạ dày, viêm dạ dày....3. Vậy có thuốc giảm đau không hại dạ dày không?Như đã nói ở trên, hiện nay có 3 nhóm thuốc giảm đau thường được sử dụng phổ biến như là: Paracetamol, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs) và thuốc giảm đau gây nghiện Opioid.Trong đó, Paracetamol được xem là loại thuốc giảm đau không hại dạ dày nếu được dùng ở liều thấp. Bởi vì Paracetamol không gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa như thuốc giảm đau kháng viêm không steroid.Tuy nhiên, Paracetamol lại chỉ có tác dụng giảm đau và hạ sốt mà không có tác dụng kháng viêm. Vì vậy thuốc sẽ không có hiệu quả đối với những trường hợp liên quan đến viêm. Do đó, trong trường hợp này, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs) được sử dụng để giảm đau, hạ sốt và giảm viêm.Tuy nhiên, NSAIDs lại có khả năng gây ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và dạ dày như: đau dạ dày, đầy hơi, ợ nóng, buồn nôn, nôn, viêm niêm mạc dạ dày, chảy máu và loét dạ dày... Vì vậy, mọi người cần phải cân nhắc để sử dụng thuốc giảm đau không ảnh hưởng đến dạ dày và mang lại hiệu quả tốt, an toàn.4. Cách chọn và dùng thuốc giảm đau không hại dạ dàyĐể sử dụng thuốc giảm đau không hại dạ dày và đạt được hiệu quả trị bệnh tốt, an toàn thì người bệnh cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây:Không được tự ý sử dụng thuốc giảm đau hoặc lạm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Thay vào đó, khi có những dấu hiệu đau bất thường thì hãy thăm khám và thông báo cho bác sĩ được biết về tiền sử dị ứng, tình trạng đường ruột, dạ dày. Để bác sĩ tư vấn, chỉ định và kê đơn thuốc giảm đau an toàn mà không ảnh hưởng đến dạ dày.Để không gây ảnh hưởng đến dạ dày khi dùng thuốc giảm đau thì người dùng có thể dùng phối hợp với thuốc bảo vệ dạ dày theo tư vấn, chỉ định, kê đơn của bác sĩ chuyên môn. Một số thuốc bảo vệ dạ dày như là Misoprostol hay thuốc ức chế bơm proton.Không nên uống thuốc giảm đau khi đói có thể gây viêm loét dạ dày, thậm chí là xuất huyết và thủng đường tiêu hóa. Bạn nên dùng thuốc sau bữa ăn khoảng 15-30 phút và uống cùng với 1 cốc nước đầy hoặc cùng với sữa sẽ giúp giảm kích ứng dạ dày.Qua bài viết trên hy vọng đã giúp mọi người biết được uống thuốc giảm đau có hại dạ dày không? Từ đó lựa chọn và sử dụng thuốc giảm đau không hại dạ dày đúng cách. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về dùng để tránh gây ảnh hưởng đến dạ dày và hạn chế các tác dụng phụ của thuốc.
vinmec
1,063
Bệnh bạch cầu cấp là gì? cách nhận biết và phòng ngừa Bạch cầu cấp là một bệnh lý ác tính chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra. Việc biết được một số triệu chứng của bệnh lý này sẽ góp phần giúp bạn kịp thời phát hiện nó để sớm thăm khám và tiến hành điều trị. Đồng thời, vấn đề phòng ngừa bệnh cũng không nên bỏ qua. 1. Bạch cầu cấp là bệnh gì? Bạch cầu cấp là một bệnh lý xảy ra khi có sự ung thư hóa của những tế bào máu ở cơ thể người bệnh trong quá trình diễn ra hoạt động sản xuất tế bào máu. Chúng nhân lên rất nhanh, gây trở ngại và làm cho quá trình tạo thành các tế bào máu bình thường không được diễn ra một cách dễ dàng. Vì thế, bệnh có khả năng khiến bệnh nhân mất đi sự sống chỉ trong khoảng thời gian kéo dài từ một vài tuần đến một vài tháng. Ngược lại, nếu bệnh nhân được điều trị sớm và đúng phương pháp thì sẽ có thể cải thiện kết quả một cách đáng kể cũng như góp phần giảm thiểu tốc độ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Liên quan đến nguyên nhân dẫn tới bệnh bạch cầu cấp, đến nay vẫn chưa thể tìm ra. Song cần lưu ý đến một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh như việc tiếp xúc lâu ngày với tia xạ hoặc hóa chất; một số virus như HTLV 1, HTLV 2;... Đặc biệt, bệnh lý này không đơn lẻ mà gồm nhiều loại bệnh. Trong đó, có hai loại chính là: - Bạch cầu cấp dòng tủy (AML). - Bạch cầu cấp dòng lympho (ALL). 2. Bạch cầu cấp có những triệu chứng nào? Thông thường, các triệu chứng của bệnh lý này có thể xảy ra bởi các loại tế bào máu bình thường trong tủy không được sản sinh đủ. Ngoài ra, với khả năng lan tràn rất xa của các tế bào bị ung thư hóa, còn có thể làm xuất hiện các triệu chứng ở nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể người bệnh. Đồng thời, từng trường hợp bệnh nhân và giai đoạn bệnh nhất định cũng có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Trong đó, các nhóm triệu chứng của bệnh cụ thể như sau: 2.1. Triệu chứng nhiễm khuẩn Triệu chứng này kết hợp cùng tình trạng cơ thể bị giảm số lượng bạch cầu ở máu ngoại vi. Bạch cầu đảm nhận vai trò bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh. Do vậy, khi số lượng tế bào máu này bị giảm sút sẽ làm cơ thể gặp khó khăn trong việc chống đỡ lại với những yếu tố gây bệnh. Từ đó, dẫn tới rủi ro dễ bị nhiễm khuẩn với các biểu hiện như bị sốt hoặc bị nhiễm trùng ở da hay nhiễm trùng tại một cơ quan nào đó trên cơ thể như cơ quan hô hấp (loét miệng, loét họng, viêm phổi). 2.2. Triệu chứng thiếu máu Nguyên nhân dẫn tới triệu chứng thiếu máu này đến từ sự giảm sút số lượng hồng cầu - tế bào máu có vai trò vận chuyển oxy đến toàn bộ cơ thể. Do đó, khi có sự thiếu hụt về số lượng của tế bào hồng cầu diễn ra, sẽ dẫn tới tình trạng các cơ quan của cơ thể bị thiếu oxy. Điều này làm bệnh nhân gặp phải hiện tượng tim đập nhanh, hồi hộp trống ngực, thở nhanh hay thở ngắn khi vận động. Song song với đó, còn đối diện với tình trạng hoa mắt, mệt mỏi, da xanh xao,... 2.3. Nguy cơ chảy máu Nguy cơ chảy máu là triệu chứng đặc trưng cho tình trạng số lượng tiểu cầu suy giảm. Đây là tế bào máu có nhiệm vụ cầm máu; vì thế, nếu cơ thể bệnh nhân đối mặt với tình trạng thiếu hụt tiểu cầu sẽ làm tăng rủi ro bị chảy máu, kể cả đối với chấn thương nhẹ. Khi đó, sẽ có thể bắt gặp một số dấu hiệu như: Xuất hiện những chấm, nốt xuất huyết nhỏ hoặc mảng bầm dưới da. Chảy máu từ mũi, lợi. Nếu nặng có thể chảy máu nội tạng: xuất huyết tiêu hóa, tiết niệu với biểu hiện đại tiểu tiện ra máu,... 2.4. Triệu chứng liên quan đến sự tăng sinh tế bào ung thư máu Đối với nhóm triệu chứng này, có thể có các biểu hiện như bị phì đại cơ quan nội tạng của cơ thể như gan, lách. Nếu có sự xâm lấn hệ thần kinh trung ương thì có khả năng làm xuất hiện hiện tượng đau đầu, nôn mửa. 3. Bệnh bạch cầu cấp có thể phòng ngừa như thế nào? Vì vẫn chưa tìm ra được rõ ràng nguyên nhân dẫn đến bạch cầu cấp, nên cách để giúp phòng ngừa cũng bệnh còn chưa thật sự cụ thể. Trong đó, chủ yếu bạn nên áp dụng những điều sau: Hạn chế các công việc hay hoạt động phải tiếp xúc với tia xạ hoặc hóa chất. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc với chúng thì nên mang quần áo bảo hộ để góp phần giúp cơ thể được bảo vệ an toàn. Duy trì thực hiện một lối sống tích cực và khoa học. Nên tham gia vào các hoạt động thể thao, tập luyện thể dục để rèn luyện cơ thể, nâng cao sức đề kháng giúp chống chọi lại với các yếu tố gây bệnh một cách hiệu quả nhất. Đảm bảo sự cân đối của các chất dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Thông qua bài viết trên đây, bạn đọc đã được cung cấp một số kiến thức về bệnh bạch cầu cấp. Với một căn bệnh ác tính diễn biến nhanh như vậy, điều quan trọng là phải sớm phát hiện bệnh. Sau đó, kịp thời tiến hành điều trị theo đúng phương pháp thì sẽ góp phần đem lại hiệu quả điều trị tốt hơn. Muốn như vậy, chúng ta cần phải cảnh giác trước bất kỳ biểu hiện bất thường đáng lo ngại nào trên cơ thể và nhanh chóng đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
medlatec
1,049
Công dụng thuốc Novellzamel Syrup Nhờ chứa nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất và vi chất quan trọng nên thuốc Novellzamel Syrup được lựa chọn nhằm hỗ trợ sự phát triển và phục hồi sức khỏe cho trẻ nhỏ. Vậy Novellzamel Syrup 60ml là gì và công dụng như thế nào? Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Công dụng thuốc Novellzamel Syrup Trong mỗi chai thuốc Novellzamel Syrup chứa các thành phần vitamin, khoáng chất và vi chất sau:Retinyl Palmitate hàm lượng 24000IU.Thiamine HCl hàm lượng 67,2mg.Riboflavin Sodium Phosphate hàm lượng 32,88mg.Dexpanthenol hàm lượng 56,16mg.Pyridoxine HCl hàm lượng 72,84mg.Cyanocobalamin hàm lượng 24mcg.Nicotinamide hàm lượng 120mg.Acid Folic hàm lượng 180mcg.Choline Bitartrate hàm lượng 145,92mg.Inositol hàm lượng 144mg.Biotin hàm lượng 1200mcg.dl-α-tocopheryl Acetate hàm lượng 60IU.Zinc Chloride hàm lượng 187,56mg.Magnesium Dichloride 6H2O hàm lượng 3511,2mcg.Cupric Chloride 2 H2O hàm lượng 9666mcg.Selenium Dioxide H2O hàm lượng 391,92mcg.Chromium Trichloride hàm lượng 548,28mcg.L-glutamine hàm lượng 600mg.Lysine HCl hàm lượng 1498,8mg.Mỗi thành phần của thuốc đều có những công dụng nhất định. Cụ thể:Thành phần vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường thị giác, duy trì sự phát triển của biểu mô.Vitamin B1 tham gia các phản ứng khử carboxyl của các acid α - Cetoglutaric và pyruvic. Thiếu vitamin này sẽ dẫn đến các tình trạng viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác chi.Thành phần vitamin B2 cần thiết cho sự hô hấp của các mô chuyển hóa tryptophan thành niacin, hoạt hóa riboflavin nhờ quá trình biến đổi thành các Co- enzym.Dexpanthenol là thành phần đóng vai trò coenzym trong chuyển hoá carbonhydrat, lipid, protein. Thành phần này cũng cần thiết cho sự hoạt động bình thường của các biểu mô.Thành phần vitamin B12 được biết đến với vai trò tạo máu.Biotin đóng vai trò quan trọng trong quá trình tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hóa propionat và dị hóa acid amin có mạch nhánh....Vitamin B6 tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.Vitamin E đóng vai trò quan trọng trong quá trình ngăn cản oxya hóa, chống lão hóa.Cholin bitartrat là dưỡng chất giúp tăng cường sự phát triển não bộ của trẻ.Inositol liên quan đến nhiều hoạt động chuyển hóa trong cơ thể, đồng thời góp vai trò trong sự phát triển của màng tế bào.Đồng là kim loại trung tâm của chất chuyên chở oxy hemocyanin.Magnesi đóng vai trò trong cấu tạo xương và giãn cơKẽm giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể và tạo điều kiện cho sự phát triển của các bộ phận tóc, da, móng tay.Chromium triclorid tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrat.L-glutamin giữ vai trò nhất định trong quá trình tổng hợp protein của cơ thể.Lysin HCI giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển khỏe mạnh.Sự kết hợp của các dưỡng chất, vi chất, vitamin trên trong thuốc Novellzamel Syrup tạo nên công dụng:Giúp con trẻ tăng trưởng khỏe mạnh, bình thường. Cải thiện tình trạng biếng ăn, lười ăn của trẻ. Giúp bé phục hồi sức khỏe nhanh chóng trong giai đoạn dưỡng bệnh. Bổ sung nhiều dưỡng chất cho sự phát triển của trẻ.Mặt khác, trường hợp trẻ dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc cũng cần chống chỉ định nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho trẻ.Một số chống chỉ định kê đơn thuốc Novellzamel Syrup như sau:Có tiền sử dị ứng với các cobalamine (vitamin B12 và các chất liên quan).Bệnh nhi có u ác tính. Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).Bệnh gan nặng.Loét dạ dày tiến triển.Xuất huyết động mạch.Hạ huyết áp nặng.Người thừa vitamin ABệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.Bệnh Wilson 2. Liều dùng và cách dùng của Novellzamel Syrup Novellzamel Syrup được sử dụng trực tiếp qua đường uống. Thời điểm thích hợp nhất để uống chế phẩm bổ sung dinh dưỡng này là sau bữa ăn. Phụ huynh có thể tham khảo liều dùng của Novellzamel Syrup từ nhà sản xuất như sau:Trẻ em từ 1-3 tuổi : 2,5m. L ( 1⁄2 muỗng), mỗi ngày 1 lần.Trẻ em từ 4-6 tuổi : 5m. L (1 muỗng), mỗi ngày 1 lần.Hiện chưa ghi nhận trường hợp quá liều của Novellzamel Syrup 60ml. Tuy nhiên, phụ huynh không nên chủ quan. Nếu trong quá trình dùng thuốc, trẻ xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy... thì cần thông báo với bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời. Đây có thể là dấu hiệu của ngộ độc vitamin A. 3. Tương tác thuốc Novellzamel Syrup Thuốc Novellzamel Syrup có thể xảy ra tương tác với một số thuốc khác như:Không dùng chung thuốc Novellzamel Syrup với Levodopa. Không khuyến cáo dùng chung Novellzamel Syrup với phenytoin vì thành phần Folic acid trong thuốc có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của phenytoin.Thành phần kẽm trong thuốc có thể làm giảm hấp thu của tetracyclin, cho nên không khuyến cáo kết hợp 2 loại thuốc này với nhau.Do đó, để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Đồng thời, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.
vinmec
952
Cập nhật cho cha mẹ: Thuốc cảm lạnh cho bé Thuốc cảm lạnh cho bé là kiến thức cơ bản mà cha mẹ cần nắm bắt, bởi với đặc điểm thời tiết của nước ta, vấn đề cảm lạnh khá phổ biến, nhất là với các bé. Nếu gia đình bạn đang có hoặc chuẩn bị có con nhỏ, thì đừng quên cập nhật những thông tin này để an tâm phòng chữa, bảo vệ sức khỏe cho con cái của mình. 1. Nhận biết tình trạng cảm lạnh ở trẻ để điều trị đúng lúc Cảm lạnh là một trong những vấn đề rất phổ biến trong đời sống, nhất là ở nước ta. Đây là bệnh lý hô hấp có khả năng lây truyền qua đường hô hấp, do virus gây nên (Rhinovirus, Enterovirus, Coronavirus,…). Cảm lạnh phổ biến nhất là đối với các đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi và có thể khởi phát nhiều lần trong một năm. Triệu chứng cảm lạnh với trẻ em khá rõ ràng, thường xuất hiện sau 1 đến 3 ngày cơ thể trẻ tiếp xúc với virus gây cảm lạnh. Cha mẹ có thể nhận biết tình trạng cảm lạnh của trẻ với những biểu hiện như: trẻ chảy nước mắt, nước mũi, hay hắt hơi, tình trạng đau họng, mệt mỏi và có thể sốt nhẹ, đau đầu… Trẻ bị cảm lạnh thường có những triệu chứng khá giống các bệnh đường hô hấp Những triệu chứng trên của bệnh cảm lạnh ở trẻ cũng tương đồng với các bệnh lý về hô hấp nói chung. Đồng thời, virus gây bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống hô hấp trên như phế quản, họng, xoang, tai,… của trẻ. Do đó, bên cạnh cảm lạnh thì trẻ có thể có những triệu chứng của bệnh lý hô hấp khác do cảm lạnh chưa được chữa trị kịp thời gây nên.. Ngoài ra, trẻ bị cảm lạnh còn có thể bị tiêu chảy, nôn mửa và tâm trạng cũng xuống dốc. Đến khoảng thời gian dịch nhầy ở mũi đặc lại, trẻ sẽ dễ chịu hơn. Cha mẹ chú ý rằng, các triệu chứng cảm lạnh có thể dễ nhầm sang cách bệnh lý tai mũi họng khác. Vì thế, cha mẹ cần được tư vấn, nhận định tình trạng của con chính xác từ bác sĩ. Tránh tình trạng xác định nhầm bệnh, dùng sai thuốc cho con. 2. Thuốc điều trị chứng cảm lạnh cho bé Có những loại thuốc cảm lạnh cho bé không cần kê đơn, Với trẻ dưới 4 tuổi, FDA khuyên không nên mua các loại thuốc này. Danh sách này bao gồm các loại thuốc như: thuốc ức chế ho dextromethorphan hoặc DM, thuốc ho guaifenesin, thuốc thông mũi pseudoephedrine và phenylephrine, thuốc kháng histamin… Nhìn chung, với các trẻ nhỏ, ho là phản ứng tự nhiên với dị nguyên và nhằm loại bỏ virus cảm lạnh khỏi cơ thể. Vì thế, ngoại trừ khi trẻ ho dữ dội, ho không dứt khó chịu, cha mẹ không cần cho con sử dụng các loại thuốc Ngoài ra, nguyên nhân của cảm lạnh là virus. Do đó, việc sử dụng kháng sinh ở đây là không cần thiết. Với trẻ bị sốt, có thể cho trẻ dùng paracetamol hoặc ibuprofen để giảm đau hạ sốt. Với trẻ nhỏ, cần chú ý liều lượng để đảm bảo phù hợp với trẻ. Tốt nhất, với trẻ nhỏ, nên dùng dạng thuốc lỏng để trẻ dễ uống và hàm lượng vừa phải. Cha mẹ có thể sử dụng các dụng cụ đong đo đi kèm thuốc để chia liều chính xác theo chỉ định trên bao thuốc hoặc dược sĩ đã ghi chú. Ngoài ra, chú ý khoảng thời gian cách giữa những lần dùng thuốc sẽ từ khoảng 4 đến 6 giờ (thuốc paracetamol) và khoảng 8 đến 8 giờ (với ibuprofen). Thận trọng những phản ứng phụ của một số thuốc cảm lạnh cho bé như: rối loạn tiêu hóa, phát bạn, ngứa, giảm thị lực, ù tai, sưng mặt, … Nếu có phản ứng nghiêm trọng, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám tại các bệnh viện sớm và kịp thời. Với trẻ nhỏ, các bác sĩ cho biết: khi trẻ bị cảm lạnh, cha mẹ không nên tìm ngay đến các thuốc giảm đau, thông mũi,… Cha mẹ chỉ nên cho trẻ sử dụng thuốc nếu các triệu chứng thành khó chịu hoặc bệnh nhân bị chứng khó thở. Nhưng trước hết, cha mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết và có cách điều trị phù hợp cho tình trạng cảm lạnh của trẻ. 3. Xử lý và phòng bệnh đúng cách cho trẻ trước bệnh cảm lạnh 3.1.Khi nào cần đưa trẻ bị cảm lạnh đến gặp bác sĩ? Thông thường, không nhiều trường hợp trẻ bị cảm lạnh cần đến khám bác sĩ. Chỉ trong trường hợp bệnh lý của trẻ nặng dần hoặc không cải thiện, khi đó, hãy đưa trẻ đến các bác sĩ để được thăm khám phù hợp. Đưa trẻ đến khám bác sĩ khi cảm lạnh có dấu hiệu không giảm 3.2. Hướng dẫn phòng tránh tình trạng cảm lạnh ở trẻ Bệnh cảm lạnh rất dễ bắt gặp ở trẻ, vì vậy, cha mẹ nên cẩn trọng để giúp con phòng tránh bệnh, hạn chế thời gian bị bệnh bằng cách: – Giúp con duy trì thói quen rửa tay trước khi ăn. – Hạn chế đưa con đến những nơi đông người để tránh vấn đề lây nhiễm bệnh qua không khí cũng như qua các vật dụng trung gian,… – Đảm bảo nhiệt độ cho cơ thể trẻ không bị lạnh, đặc biệt cần bảo vệ cổ, tai mũi họng cho trẻ. Trong vấn đề này, cần đặc biệt chú ý không nên bịt kín cơ thể trẻ bởi tình trạng trẻ ra mồ hôi không được thoát ra ngồi sẽ khiến bé dễ cảm lạnh hơn, thậm chí là chứng viêm phổi. – Vệ sinh nhà cửa, phòng ở sạch sẽ để tránh sự phát triển của virus trong không gian sống. – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đủ chất để giúp trẻ tăng đề kháng, phòng ngừa bệnh cảm lạnh. – Cho trẻ khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khỏe cũng như phòng ngừa bệnh tật hiệu quả. Cho trẻ khám định kỳ để luôn an tâm khỏe mạnh, phòng ngừa bệnh lý Cha mẹ cũng nên chú ý sử dụng thuốc cảm lạnh cho bé đúng cách trong trường hợp bé không may bị cảm lạnh. Đồng thời, cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ nếu tình trạng bệnh của trẻ năng hơn. Trong đời sống thường ngày, cha mẹ có thể cảnh giác bệnh cảm lạnh cho trẻ bằng cách trang bị cho trẻ môi trường và kỹ năng cần thiết thiết để đảm bảo sức khỏe, phòng tránh bệnh tật.
thucuc
1,178
Công nghệ mới hỗ trợ sinh sản giúp bé khỏe hơn Nghiên cứu của các nhà khoa học Đan Mạch cho biết, việc áp dụng công nghệ hỗ trợ sinh sản (ART) giúp tăng khả năng chào đời khỏe mạnh và sức khỏe sau này của trẻ. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đan Mạch cho biết, việc áp dụng công nghệ hỗ trợ sinh sản (ART) giúp tăng khả năng chào đời khỏe mạnh và sức khỏe sau này của trẻ. Nghiên cứu được thực hiện theo phương thức so sánh sức khỏe mới sinh và sức khỏe trong năm đầu đời của trẻ được thụ thai tự nhiên với trẻ được thụ tinh theo công nghệ ART, bao gồm phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và các phương pháp thụ tinh khác. Các bác sĩ phân tích dữ liệu thu thập từ hơn 92.000 trẻ được sinh tại Bắc Âu theo công nghệ ART trong giai đoạn 1998-2007, trong đó có hơn 62.000 trẻ sinh một và hơn 29.000 trẻ sinh đôi. Kết quả cho thấy, ART đã giúp giảm đáng kể nguy cơ sinh non cũng như tỷ lệ nhẹ cân (dưới 1,5kg) ở trẻ sinh một, từ 13% trong giai đoạn 1988-1992 xuống còn 8% vào năm 2007. Ngoài ra, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trong năm đầu đời đều giảm ở cả trẻ sinh một và trẻ sinh đôi. GS. Anna-Karina Aaris Henningsen, Đại học Copenhagen cho biết: “Các phòng thí nghiệm đã thành thục hơn trong kỹ thuật cấy tinh trùng vào trứng trước khi đưa trứng trở lại dạ con, cũng như trong việc sử dụng các loại thuốc có chứa hormon để giúp quá trình kích thích rụng trứng bớt đau đớn hơn cho người mẹ”. Kết quả lớn nhất mà nghiên cứu này mang lại là khả năng cấy chỉ một phôi thai trong một lần, hạn chế khả năng sinh đôi, sinh ba... là nguyên nhân khiến trẻ sinh nhẹ cân, cũng như khiến trẻ gặp một số vấn đề về sức khỏe.
medlatec
344
Nguyên tắc ăn uống cho người bệnh gan Trong điều trị bệnh gan mật, bên cạnh phác đồ điều trị phù hợp, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Những nguyên tắc ăn uống cho người bệnh gan, cần được bệnh nhân lưu ý tuân thủ thực hiện đúng. 1. Nguyên tắc ăn uống cho người bệnh gan Chế độ ăn uống của người bệnh gan cần lưu ý một số vấn đề sau: 1.1. Giảm mỡ Giảm mỡ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất mà bệnh nhân gan mật cần nhớ khi lập thực đơn ăn uống cho mình 1.2. Tăng glucid Bình thường, một phần glucid của chế độ ăn được dự trữ trong gan dưới dạng glucogen. Chức năng chuyển hóa và dự trữ glucogen rất quan trọng vì nó làm cho gan phát huy được vai trò giải độc. Khi gan bị tổn thương, dự trữ glucogen giảm nên bệnh nhân phải tăng glucid trong chế độ ăn để tăng dự trữ glucogen, giảm sự xâm nhập mỡ vào gan. Chế độ ăn uống cho người bệnh gan cần hết sức lưu ý tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ 1.3. Tăng protid Protid được cung cấp nhiều sẽ làm tăng khả năng tái tạo tế bào của cơ thể, trong đó có tế bào gan đang bị tổn thương vì bệnh. Gan có chức năng tăng lượng protid của huyết tương và là nơi tập trung protid trước khi nó được phân bổ đi khắp cơ thể. Khi gan bị bệnh mạn tính, nhất là xơ gan, hiện tượng giảm protid máu thường xảy ra. Do vậy, việc giảm protid ở chế độ ăn sẽ gây bất lợi. 1.4. Tăng cường sữa Methionin (acid amin có nhiều trong đạm của sữa) giúp tổng hợp cholin, một chất chống lại sự xâm nhập mỡ vào tế bào gan bằng cách chuyển lipid từ gan đến tổ chức mỡ dưới da. Do đó, chế độ ăn có nhiều sữa giúp bảo vệ gan rất tốt. 1.5. Tăng các loại vitamin Ngoài chức năng chuyển hóa protid, gan còn có chức năng quan trọng là đồng hóa các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K). Khi gan bị bệnh, cơ thể thiếu các vitamin này. Đặc biệt, việc thiếu vitamin K có thể gây chảy máu do giảm tỷ lệ prothrombin huyết thanh. 1.6. Đủ nước, giảm muối nếu có cổ trướng Nên uống nước quả, nước rau luộc, nước ép trái cây cùng với chế độ ăn mềm, lỏng. Nếu uống nhiều nước và ăn mặn sẽ làm mức độ cổ chướng tăng nhiều hơn. 1.7. Bỏ các thức uống có tính kích thích, gây độc cho gan Không dùng rượu, bia, cà phê, chè đặc. Nên dùng các thức uống, đồ ăn có tính lợi mật, nhuận gan như: chè nhân trần, artiso, hạt dành dành, nghệ, lá gai, lá chanh… Người bệnh gan mật cần đến bệnh viện thăm khám thường xuyên ngừa biến chứng nguy hiểm 2. Lưu ý cần thiết cho người bệnh gan
thucuc
521
Công dụng thuốc Tevatadin Thuốc Tevatadin được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Loratadin. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng và các vấn đề dị ứng khác. 1. Thuốc Tevatadin có tác dụng gì? 1 viên thuốc Tevatadin có chứa 10mg Loratadin và các tá dược khác. Loratadin là loại thuốc kháng histamin 3 vòng. Thuốc có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên các thụ thể H1 ngoại biên nhưng không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Ngoài ra, Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và tình trạng nổi mề đay liên quan tới histamin.Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hay trợ giúp lâm sàng đối với các trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Đồng thời, Loratadin không có tác dụng an thần (ngược với tác dụng phụ an thần của các loại thuốc kháng histamin thế hệ 1).Chỉ định sử dụng thuốc Tevatadin:Điều trị triệu chứng liên quan tới viêm mũi dị ứng: Chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt hơi, ngứa và xót mắt;Điều trị triệu chứng mày đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tevatadin:Người bệnh có tình trạng quá mẫn, dị ứng với một trong các thành phần thuốc;Trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tevatadin Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 1 viên (10mg)/lần/ngày;Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:Cân nặng trên 30kg: Dùng liều 10mg/ngày;Cân nặng dưới 30kg: Dùng liều 5mg/ngày.Quá liều: Nếu sử dụng thuốc Tevatadin quá liều, người bệnh có thể bị buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh. Theo ghi nhận thực tế, đã có người sử dụng tới liều 160mg nhưng chưa gặp tác dụng phụ. Dù vậy, trong trường hợp dùng thuốc quá liều, người bệnh nên lập tức được điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.Việc điều trị quá liều bao gồm:Người bệnh nên được gây nôn (dù quá liều cũng có khả năng tự nôn). Phương pháp hay được sử dụng nhất là gây nôn bằng siro ipeca. Tuy nhiên, không nên gây nôn cho những bệnh nhân bị giảm tri giác. Tác động của ipeca được hỗ trợ bởi các vận động cơ học, bằng cách cho người bệnh uống từ 240 - 360ml nước. Nếu người bệnh không nôn trong vòng 15 phút thì nên sử dụng lại ipeca. Cần đề phòng, không để hít dịch nôn vào đường hô hấp (đặc biệt là ở trẻ em). Sau khi người bệnh nôn, nên dùng than hoạt dạng pha sệt với nước để có thể hấp thu lượng thuốc còn sót lại trong dạ dày;Nếu gây nôn không thành công hoặc người bệnh có chống chỉ định thì nên tiến hành súc rửa dạ dày. Dung dịch được lựa chọn để rửa dạ dày là nước muối sinh lý (đặc biệt là ở trẻ em). Ở người lớn, có thể dùng nước để rửa dạ dày nhưng cần tháo ra càng nhiều càng tốt trước khi bơm rửa đợt khác. Nước muối tẩy rửa sẽ dẫn nước vào đường ruột bằng sự thẩm thấu nên nó còn có tác động pha loãng nhanh chóng các chất có trong ruột. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tevatadin Khi sử dụng thuốc Tevatadin, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như:Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, viêm dạ dày), dị ứng (phát ban);Hiếm gặp: Rụng tóc, chức năng gan bất thường, sốc phản vệ, lo âu.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Tevatadin, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để nhận được lời khuyên, sự tư vấn về cách xử trí, ứng phó phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tevatadin Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Tevatadin:Người bệnh suy gan trầm trọng nên dùng liều ban đầu thấp hơn (do giảm thanh thải Loratadin). Liều khởi đầu ở nhóm bệnh nhân này là 5mg/ngày hoặc 10mg/2 ngày;Hiện chưa khẳng định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc Loratadin ở trẻ em dưới 2 tuổi;Hiện chưa khẳng định được độ an toàn khi sử dụng thuốc Tevatadin trong thời kỳ mang thai. Do đó, chỉ nên sử dụng khi lợi ích của thuốc vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra;Do Loratadin được bài tiết qua sữa mẹ, tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc kháng histamin trên trẻ sơ sinh và trẻ sinh non nên cần ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc Tevatadin trong thời gian cho con bú;Thuốc Tevatadin có thể gây nhức đầu, buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Tevatadin Một số tương tác thuốc của Tevatadin gồm:Khi sử dụng đồng thời với rượu, Loratadin không có tác dụng mạnh như trong các nghiên cứu tâm thần vận động;Có sự gia tăng nồng độ của Loratadin trong huyết tương khi sử dụng đồng thời với ketoconazole, erythromycin hoặc cimetidine;Thận trọng khi sử dụng đồng thời Loratadin với các dược phẩm có tác động ức chế chuyển hóa gan cho tới khi có kết quả nghiên cứu rõ ràng, đầy đủ về tương tác thuốc;Nên ngưng dùng thuốc Loratadin khoảng 48 giờ trước khi thực hiện các xét nghiệm trên da vì các thuốc kháng histamin có thể làm mất, làm giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Tevatadin, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc. Nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào, bệnh nhân nên kịp thời báo cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn phù hợp, tránh nguy cơ gặp phải những tác dụng phụ khó lường.
vinmec
1,011
Táo bón: Nguyên nhân chính dẫn tới bệnh trĩ Trĩ là bệnh khá phổ biến về hậu môn - trực tràng. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống cũng như tâm lý bệnh nhân. 1. Táo bón đè nén trực tràng gây trĩ Khi bị táo bón, phân bệnh nhân sẽ cứng, khô và đè nén trực tiếp lên trực tràng, từ đó khiến tĩnh mạch dưới niêm mạc trực tràng chịu áp lực lớn hơn và gây ra cản trở cho quá trình lưu thông của máu. Đặc biệt các tĩnh mạch ở trên trực tràng và các nhánh khác, máu sẽ dễ bị hồi đọng từ đó hình thành nên bệnh trĩ.Bệnh nhân táo bón, khi đi vệ sinh bao giờ cũng phải tốn rất nhiều sức rặn hơn người bình thường. Do đó, áp suất trong bụng tăng lên, hậu môn và trực tràng bị đè xuống gây cản trở cho việc tuần hoàn các tĩnh mạch và ảnh hưởng đến việc sắp xếp các huyết quản trên trực tràng. Phân cũng dễ bị nén ép làm cho tĩnh mạch dưới niêm mạc trực tràng phải mở rộng ra. Tình trạng này kéo dài tạo điều kiện thuận lợi để hình thành nên các búi trĩ. Táo bón lâu ngày sẽ có nguy cơ gây ra bệnh trĩ 2. Trĩ càng làm tăng tình trạng táo bón Trĩ có thể gây ra đau đớn khi đi vệ sinh. Do vậy, người bệnh sẽ sợ hãi và không dám đi vệ sinh. Vì thế, phân lưu lại trong ruột lâu hơn, từ đó góp phần gây nên bệnh táo bón hoặc khiến bệnh trở nặng hơn.Khi bị trĩ, một trong những phương pháp điều trị là phẫu thuật. Nếu khi phẫu thuật mà cắt, cửa hậu môn bị co hẹp tạo nên một sẹo cứng không thể mở rộng ra được.Hậu môn bị hẹp lại khiến cho phân rất khó lọt qua cũng là một trong những nguyên nhân gây táo bón. 3. Nên ăn gì để tránh táo bón? Nên bổ sung các thực phẩm sau vào thực đơn hàng ngày để phòng tránh bệnh táo bón:3.1 Rau quả, thức ăn giàu chất xơĂn nhiều thực phẩm chứa chất xơ như rau cải, hoa quả,...Đặc biệt là các thực phẩm giúp nhuận tràng như rau diếp cá, rau bina, rau mùng tơi, rau đay, khoai lang,... sẽ giúp cho việc đi đại tiện dễ dàng hơn.Thịt vịt, cà tím, dưa chuột, củ sen, mướp đắng, thanh long,... là các thực phẩm tính mát, giúp búi trĩ bớt sưng và giảm đau đớn cho người bệnh.3.2 Uống nhiều nước. Uống đủ 1,5 - 2 lít nước/ngày là bí quyết quan trọng để tránh chứng táo bón. Uống các loại nước hoa quả như nước chanh, nước cam,...Trong bữa ăn hàng ngày bổ sung các món canh, súp,... Uống đủ nước là một trong những cách giúp mềm phân, tránh táo bón.3.3 Dầu olive và dầu hạt lanh. Sử dụng dầu olive và dầu hạt lanh trong mỗi bữa ăn (có thể bổ sung trong súp hoặc bất kỳ thực phẩm phù hợp) sẽ giúp cải thiện tình trạng táo bón. Dầu hạt lanh rất có hiệu quả trong việc điều trị táo bón 3.4 Thực phẩm giàu chất sắt. Bệnh nhân rất dễ bị thiếu máu khi bị trĩ mãn tính. Do đó, hãy bổ sung chế độ ăn uống giàu sắt như hạnh nhân, mè đen, quả óc chó, mật ong, ruột già của lợn, dê, gan gà hấp, cua, cá ngừ, mận, mơ khô, nho khô, hạt hướng dương, hạt điều,...Các thực phẩm này đều rất tốt cho hệ tiêu hóa.3.5 Thay đổi thói quen sinh hoạt. Thay đổi thói quen sinh hoạt bên cạnh một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bạn tránh xa bệnh trĩ.Tập thể dục, thể thao thường xuyên và hợp lý. Không lạm dụng bia, rượu. Giữ cân nặng ở mức vừa phải. Tập đi đại tiện đúng giờ. Không nên tự ý điều trị ở nhà, tránh tiền mất tật mang. Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ
vinmec
692
Viêm túi lệ: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị Viêm túi lệ gây ra nhiều triệu chứng ở mắt như: đau mắt, giảm thị lực, đổ ghèn nhiều ở mắt gây ra cảm giác khó chịu,... Viêm túi lệ có thể gặp ở bất cứ ai, nguyên nhân thường do tắc nghẽn lệ đạo gây ra, cần can thiệp để thông lưu dẫn nước mắt ra ngoài nếu không có thể gây biến chứng nhãn khoa nguy hiểm. 1. Tổng quan về bệnh viêm túi lệ Để giúp mắt luôn được phủ dịch ẩm có tác dụng làm sạch và hỗ trợ hoạt động của mắt, các tuyến lệ nằm dưới mí mắt có vai trò tiết nước mắt liên tục. Ở mỗi lần chớp mắt, tuyến lệ sẽ tiết ra một lượng nước mắt mới, phần nước mắt cũ đi kèm với bụi bẩn, dịch bẩn ở mắt sẽ chảy qua lỗ nhỏ vào túi lệ và theo ống lệ chảy ra phía sau mũi. 1.1. Viêm túi lệ là gì? Viêm túi lệ là tình trạng viêm ở túi lệ và ống lệ- những bộ phận có vai trò chứa, dẫn nước mắt từ bề mặt nhãn cầu xuống khoang mũi. Điều này khiến nước mắt cũ cùng chứa bụi bẩn, vi khuẩn,... không dẫn lưu liên tục được xuống mũi mà tích tụ lại trong túi lệ. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn sinh sôi phát triển, gây tổn thương, sưng viêm, nhiễm trùng túi lệ. Khác với các bệnh viêm ngoài mắt khác, viêm túi lệ là bệnh lý nghiêm trọng, khó can thiệp để trị viêm và thông tắc. Nhiều trường hợp viêm tuyến lệ nặng, kéo dài cần phải phẫu thuật để điều trị dứt điểm, đây là phẫu thuật tương đối khó bởi nằm ở vị trí có nhiều mạch máu và dây thần kinh. 1.2. Nhận biết triệu chứng viêm túi lệ Tùy theo mức độ viêm túi lệ, triệu chứng mà mỗi bệnh nhân gặp phải là khác nhau, đặc điểm chung là lệ cũ tích tụ ngày càng nhiều trong túi lệ dẫn đến triệu chứng nặng dần. Một số biểu hiện bệnh thường gặp bao gồm: Chảy nước mắt kèm theo dịch mủ hoặc không Do dịch lệ cũ không dẫn lưu được xuống mũi mà tích tụ dần trong túi lệ, khi hết sức chứa thì nước mắt này sẽ tự chảy ra ngoài. Người bệnh sẽ thấy bị chảy nước mắt nhiều thường xuyên, đôi lúc giống như khóc nhưng không thể kiểm soát được. Sốt Viêm túi lệ gây sốt nhẹ đến sốt vừa, đây là triệu chứng chung của nhiễm trùng. Triệu chứng đau, nóng, sưng đỏ khó chịu ở túi lệ Tình trạng đau nhức, khó chịu ở mắt này thường nặng dần theo mức độ viêm túi lệ. Mức độ đau sẽ tăng lên khi bạn liếc mắt, thay đổi tầm nhìn bằng cách di chuyển tròng mắt. Viêm túi lệ cấp tính nặng còn có thể gây triệu chứng như: áp xe túi lệ, rò dịch mủ ra ngoài da hoặc các biến chứng do tổn thương nặng ở mắt. So với viêm túi lệ cấp tính, viêm túi lệ mạn tính thường ít gây triệu chứng nghiêm trọng và ồ ạt hơn nhưng triệu chứng bệnh kéo dài gây nhiều khó chịu. Ở người bệnh mạn tính, triệu chứng hay chảy nước mắt, nhiều gỉ mắt thường phổ biến hơn so với triệu chứng sốt hay sưng túi lệ. 1.3. Những nguyên nhân gây viêm túi lệ Viêm túi lệ có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, kể cả trẻ sơ sinh hay người lớn tuổi, nguyên nhân gây bệnh cũng khá đa dạng. Với trẻ sơ sinh, nguyên nhân thường do bất thường bẩm sinh ở lệ đạo như: tắc nghẽn lệ đạo, hẹp lệ đạo,... Ở người trưởng thành, nguyên nhân gây viêm túi lệ thường phức tạp hơn như: áp xe mũi, viêm xoang, chấn thương mắt hoặc mũi, xuất hiện khối u bên trong xoang hoặc đường mũi, xuất hiện dị vật bên trong lệ đạo, áp xe mũi,... Những trường hợp viêm túi lệ do vi khuẩn cũng khá đa dạng, hầu hết thường gây nhiễm trùng nặng và kéo dài nếu không được điều trị tốt. Một số yếu tố nguy cơ cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh được các nhà khoa học xác định bao gồm: viêm niêm mạc mũi, lệch vách ngăn mũi, sưng cấu trúc xương bên trong mũi, người từng làm phẫu thuật xoang hoặc mũi, mắc bệnh ung thư và suy giảm miễn dịch,... Không phải trường hợp mắc bệnh nào cũng xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ cần chẩn đoán tình trạng bệnh để điều trị nếu cần thiết. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm túi lệ Nhuộm Fluorescein( để chẩn đoán nguyên nhân gây viêm túi lệ do tắc hẹp túi lên): bác sĩ sẽ dùng thuốc nhuộm đặc biệt nhuộm vào góc mắt của người bệnh, từ đó chỉ ra tình trạng tắc nghẽn túi lệ khi thuốc nhuộm cùng nước mắt không được đẩy xuống mũi. Vì biểu hiện bệnh của viêm túi lệ không đặc trưng, dễ nhầm lẫn với các căn bệnh về mắt khác nên bác sĩ sẽ cần làm xét nghiệm để xác định bệnh chính xác. Một số bệnh hay chẩn đoán nhầm với viêm túi lệ như u túi lệ, áp xe túi lệ, viêm kết mạc,... Với trường hợp viêm túi lệ cấp tính, phương pháp điều trị thường là dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn, từ đó điều trị nhiễm trùng. Thông thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng sinh đường uống, các trường hợp nặng sẽ cần tiêm thuốc tĩnh mạch. Tốt nhất là lấy dịch từ túi lệ để nuôi cấy, tìm tác nhân gây bệnh và dùng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ. Bên cạnh đó, một số loại thuốc giảm phù nề, giảm đau có thể được kê kèm tùy theo triệu chứng người bệnh mắc phải. Với trẻ em, mắt là bộ phận nhạy cảm dễ bị tổn thương, bác sĩ sẽ day, nắn vùng góc trong mắt nơi có túi lệ, kết hợp với kháng sinh dạng thuốc nhỏ mắt để đạt hiệu quả tốt nhất. CHỉ trường hợp nặng không đáp ứng với điều trị thông thường bác sĩ mới chỉ định rửa, thông niệu đạo. Tuổi để thông lệ đạo tốt nhất là khi trẻ được 4 - 5 tuổi. Viêm túi lệ mạn tính khó điều trị hơn, thường phải thực hiện thủ thuật thông lệ đạo, giải phóng vùng tắc và loại bỏ dịch mủ. Sau điều trị, viêm túi lệ có thể tái phát, khi đó nếu cần thiết sẽ cần cắt bỏ túi lệ để tránh viêm nhiễm sau này.
medlatec
1,138
Công dụng thuốc Fipharle-D Thuốc Fipharle-D thuộc nhóm thuốc trong điều trị mắt, tai mũi họng với thành phần chính là Levofloxacin (Levofloxacin hemihydrate); Dexamethasone phosphate (Dexamethasone sodium phosphate). Công dụng cụ thể của thuốc như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Công dụng và chỉ định dùng thuốc Fipharle-D Fipharle là thuốc gì? Hoạt chất Dexalevo-drop có trong thuốc được áp dụng điều trị cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và dùng corticosteroid.Ngoài ra còn được áp dụng điều trị khi có nhiễm khuẩn, viêm kết mạc nguyên nhân từ các chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:Vi khuẩn ưa khí Gram dương như các loài Corynebacterium, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, streptococci nhóm C, F, và G, viridans streptococci hoặc Streptococcus pneumoniae;Vi khuẩn ưa khí Gram âm như Acinetobacter lwoffii, Haemophilus influenzae, Serratia marcescens.Thuốc còn được áp dụng điều trị tình trạng viêm kết mạc mi, kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc và bán phần trước nhãn cầu. Sử dụng steroid trong trường hợp chấp nhận những nguy cơ vốn có của thuốc để giảm sự phù nề và tình trạng viêm.Bên cạnh đó, thuốc Fipharle-D chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mãn tính, tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ, nhiệt hay do dị vật.Khi nguy cơ nhiễm khuẩn nông ở mắt tăng cao hoặc có sự hiện diện một số vi khuẩn nguy hiểm ở mắt thì việc chỉ định sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng là điều cần thiết.Mặt khác, thuốc Fipharle-D không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Những người có phản ứng mẫn cảm với quinolon, dexamethason hoặc các thành phần khác trong thuốc;Người bị viêm giác mạc đuôi gai (viêm biểu mô do Herpes simplex)Người nhiễm virus khác ở giác mạc hoặc kết mạc;Người bị nấm, lao ở mắt, nhiễm trùng sinh mủ. 2. Hướng dẫn sử dụng và liều lượng khuyên dùng 2.1. Liều dùng. Hai ngày đầu nhỏ từ 1- 2 giọt vào 2 bên mắt mỗi lần, các lần nhỏ cách nhau 2 giờ. Ngày nhỏ 8 lần;Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 nhỏ từ 1- 2 giọt vào 2 bên mắt mỗi lần, các lần nhỏ cách nhau 4 giờ. Ngày nhỏ 4 lần;Khi thấy các triệu chứng có dấu hiệu thuyên giảm nên giảm tần suất nhỏ thuốc. Khuyến cáo không nên ngưng sử dụng quá sớm;Bảo quản và vệ sinh đầu nhỏ và dung dịch thuốc cẩn thận;Lưu ý không để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào để tránh có tạp nhiễm xâm nhập;Khi nhỏ thuốc đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cần lưu ý tránh việc thuốc bị hấp thụ qua niêm mạc mũi, bạn nên sử dụng ngón tay ép vào túi lệ ở góc trong của mắt trong 2 – 3 phút sau khi nhỏ thuốc ngăn cho thuốc trôi qua ống lệ vào mũi;2.2. Cách dùng. Trước khi dùng nên nó đi giọt thuốc đầu tiên sau khi mở nắp;Trong trường hợp sử dụng nhiều loại thuốc cho mắt thì các loại thuốc nên dùng cách nhau 5 phút, sản phẩm y học thuốc mỡ nên dùng sau cùng;Khi sử dụng cần làm đúng theo hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc, không tự ý tăng liều hay ngưng dùng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. 3. Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Fipharle-D Những tác dụng phụ hay xảy ra (chiếm khoảng 1 - 3% người dùng): Giảm thị giác tạm thời, sốt, bị vướng mắt, nhức đầu, nóng mắt nhẹ, khó chịu ở mắt, viêm họng, sợ ánh sáng;Phản ứng với nguyên nhân từ steroid: tăng nhãn áp (IOP) có nguy cơ dẫn đến glaucoma; cataract dưới bao sau; tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên và chậm liền vết thương;Nhiễm khuẩn thứ phát đã xảy ra sau khi sử dụng một số thuốc chứa steroid và kháng sinh;Nhiễm nấm tại giác mạc dễ xảy ra sau khi sử dụng steroid dài ngày vì vậy cần xem xét khả năng nhiễm nấm trong bất kì trường hợp nào bị loét giác mạc kéo dài. 4. Những lưu ý cần đề phòng Dexalevo- drop không tiêm dưới kết mạc hoặc không đưa trực tiếp vào tiền phòng mắt bởi Levofloxacin có trong Dexalevo- drop có nguy cơ làm mắt nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh sáng. Vì vậy khi sử dụng thuốc cần đeo kính râm và tránh ánh sáng trực tiếp, như vậy sẽ giúp giảm sự khó chịu;Đề phòng khả năng nhiễm nấm giác mạc sau khi sử dụng steroid kéo dài. Nếu xảy ra trường hợp bội nhiễm, nên tìm cách điều trị thích hợp. 5. Những trường hợp đặc biệt Đối với phụ nữ đang mang bầu: Hiện chưa có nghiên cứu nào về độ an toàn của thuốc Fipharle-D đối với phụ nữ đang bầu do đó nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng;Phụ nữ đang cho con bú: Các thành phần của thuốc sẽ được bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong trường hợp này;Thuốc sẽ có tác dụng phụ gây giảm tầm nhìn tạm thời nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, chính vì vậy, không nên sử dụng trong các trường hợp này.
vinmec
930
3 điều cần biết về phương pháp đo loãng xương toàn thân Trên thực tế, có nhiều nguyên nhân khác nhau tác động tới tình trạng xương của chúng ta. Vậy làm cách nào để có thể biết được xương đang khỏe hay yếu? Việc thực hiện phương pháp đo loãng xương toàn thân sẽ giúp bạn có được đáp án cho vấn đề này. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây. 1. Thế nào là đo loãng xương toàn thân? Những ai nên thực hiện? 1.1. Phương pháp đo loãng xương toàn thân là gì? Đo loãng xương hay còn gọi đo mật độ xương (tên tiếng Anh: Bone Mineral Density – BMD) là kỹ thuật sử dụng tia X hoặc hấp thụ tia X năng lượng kép để xác định được hàm lượng canxi và khoáng chất có ở trong xương. Các khu vực thường được tiến hành đo mật độ xương đó là cột sống, hông hoặc xương ở cẳng tay. Cũng thông qua kỹ thuật này, bệnh nhân có thể biết được bản thân có đang bị rơi vào tình trạng giảm khối lượng xương hay không. Nếu không may mắc phải tình trạng đó, xương sẽ trở nên bị giòn và dễ gãy hơn. Qua kỹ thuật này sẽ giúp bạn biết được bản thân có đang bị giảm khối lượng xương hay không 1.2. Những trường hợp nào cần đo loãng xương toàn thân? Có nhiều yếu tố nguy cơ gây nên tình trạng loãng xương, trong đó các nhóm đối tượng cần được tiến hành đo mật độ xương đó là: – Phụ nữ độ tuổi sau mãn kinh và không dùng estrogen – Nhóm người cao tuổi (phụ nữ trên 65 tuổi và nam giới trên 70 tuổi) – Người thường xuyên uống rượu bia và hút thuốc lá – Người có tiền sử gia đình từng bị gãy xương hông – Người có sử dụng thuốc thuộc nhóm steroid lâu dài hoặc một số loại thuốc khác gây cản trở quá trình tái tạo xương và loãng xương – Người mắc một số bệnh như viêm khớp dạng thấp, tiểu đường loại 1, bệnh lý về gan, thận, cường giáp hoặc cường cận giáp – Người có chỉ số BMI thấp Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện kiểm tra mật độ xương nếu bạn rơi vào các trường hợp như: – Bị suy giảm chiều cao – Người bị gãy xương – Người thực hiện thủ thuật cấy ghép – Nam giới đã trải qua điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt Phương pháp này có thể được thực hiện ở nhiều đối tượng 2. Tìm hiểu quy trình đo độ loãng xương Để việc đo loãng xương có thể diễn ra nhanh chóng và đạt kết quả chính xác, bạn nên nắm rõ những thông tin cơ bản sau: 2.1. Cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện đo loãng xương? Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngừng việc cung cấp canxi trong khoảng từ 24 – 48h trước khi thực hiện đo. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ đưa ra lời khuyên cho bạn về việc không nên đeo đồ trang sức kim loại hoặc mặc quần áo có chi tiết kim loại khi thực hiện kỹ thuật này để tránh gây ảnh hưởng kết quả. 2.2. Quá trình tiến hành đo mật độ xương Khi bước vào thực hiện việc đo loãng xương, bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể trình tự tiến hành các bước như sau: – Kỹ thuật viên sẽ chỉ định bạn nằm trên giường đệm của máy đo mật độ xương – Máy đo sẽ được điều khiển di chuyển tới, lui để thực hiện việc đo lường trên các bộ phận 2.3. Sau khi đo mật độ xương Sau hoàn tất quá trình đo, bác sĩ sẽ hẹn bạn thời gian để nhận kết quả. Phụ thuộc vào thế hệ máy, kinh nghiệm của bác sĩ đọc kết quả mà thời gian trả kết quả cho bệnh nhân sẽ diễn ra nhanh hoặc chậm. Hiện nay, với những thiết bị máy móc hiện đại thì thời gian trả kết quả đã được rút ngắn hơn rất nhiều. 2.4. Kết quả đo mật độ xương Thông qua kỹ thuật đo mật độ xương này sẽ giúp bác sĩ xác định mật độ khoáng xương của cơ thể của bệnh nhân có đang trong tình trạng suy yếu hay không. Kết quả đo mật độ xương sẽ được so sánh với 2 chỉ số đó là: điểm T và điểm Z. Đầu tiên, kết quả BMD của bệnh nhân được so sánh với kết quả của người từ 25 – 35 tuổi khỏe mạnh cùng giới tính và dân tộc. Độ lệch chuẩn (viết tắt: SD) chính là sự khác biệt giữa BMD của bạn với người 25 – 35 tuổi khỏe mạnh. Đây được gọi là điểm T. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh loãng xương sẽ được xác định dựa trên các mức mật độ xương như sau: – Nếu điểm T nằm trong khoảng 1 SD (+1 hoặc -1): Chứng tỏ mật độ xương ở mức bình thường – Nếu điểm T nằm trong khoảng từ 1 – 2,5 SD dưới trung bình (-1 đến -2,5 SD): Chửng tỏ bạn có mật độ xương thấp – Nếu điểm T từ 2,5 SD trở lên dưới mức trung bình (tức là nhiều hơn -2,5 SD): Chứng tỏ bạn bị loãng xương Ngoài chỉ số T, BMD của bệnh nhân còn được so sánh với mật độ xương bình thường của người khỏe mạnh cùng độ tuổi (gọi là điểm Z). Theo đó, điểm Z được Hiệp hội Đo mật độ lâm sàng quốc tế đánh giá cụ thể như sau: – Nếu điểm Z ở trên -2.0: chứng tỏ bình thường – Nếu điểm Z = +0.5, -0.5 hay -1.5: thường phổ biến với phụ nữ tiền mãn kinh – Nếu điểm Z ≤ -2,0: chứng tỏ mật độ xương thấp hơn tiêu chuẩn của nhóm tuổi Qua kỹ thuật đo mật độ xương sẽ giúp bệnh nhân xác định mật độ khoáng xương trong cơ thể Theo lời khuyên của chuyên gia y tế, để bảo vệ sức khỏe hệ xương khớp, bạn nên tiến hành đi khám tổng quát 6-12 tháng/lần. Đặc biệt, với những người từ 40 tuổi, khi thấy có những dấu hiệu đau nhức xương, mỏi khớp hoặc dễ gặp chấn thương do va chạm nhẹ cần đi khám ngay bởi có thể đây là những dấu hiệu cho thấy bệnh đã chuyển biến nặng.
thucuc
1,127
Phình đĩa đệm đốt sống cổ có nguy hiểm không? Các đốt sống cổ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng đỡ và xoay đầu một cách linh hoạt. Chính từ những hoạt động này khiến cho đốt sống cổ dễ gặp phải các tổn thương. Một trong số những tình trạng nguy hiểm có thể kể tới đó là phình đĩa đệm đốt sống cổ. Vậy căn bệnh này là gì? Nguyên nhân xuất hiện từ đâu? Và cách điều trị thế nào? Hãy xem ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin nhé. 1. Phình đĩa đệm đốt sống cổ là bệnh lý gì? Đốt sống cổ có dạng hình vòng cung, nó tạo cho cột sống một ống rỗng bao xung quanh để bảo vệ các sợi dây thần kinh hình thành tủy sống. Con người có tất cả 24 đốt sống, trong đó có 7 đốt sống cổ. Trên cùng là đốt sống cổ, tiếp đó là các đốt sống ngực và dưới cùng là đốt sống thắt lưng. Phình đĩa đệm nếu không được chú ý có thể hình thành thoát vị đĩa đệm Giữa hai đốt sống cổ luôn có một đĩa đệm chứa gel để hạn chế xóc và giúp cột sống có thể di chuyển. Khi đĩa đệm bị phình ra và tràn khỏi vị trí của cố định ban đầu. Lúc này đĩa đệm và các dây chằng không còn gắn kết nguyên vẹn. Đó là lý do khiến người bệnh cảm thấy đau và ngứa ran ở vùng cổ thậm chí lan xuống vai, ngực, cánh tay. Phình đĩa đệm khác so với thoát vị là tình trạng đĩa đệm bị vỡ hoàn toàn. Chỉ khi đĩa đệm phình lên và không được điều trị sẽ dẫn tới thoát vị. 2. Nguyên nhân và triệu chứng lồi đĩa đệm đốt sống cổ Đĩa đệm của cột sống theo thời gian sẽ dần bị suy yếu và thoái hóa. Thoái hóa đĩa đệm cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến phình đĩa đệm và gây ra thoái hóa khớp đốt sống. Bên cạnh đó cũng có một số nguyên nhân khác dẫn đến phình đĩa đệm có thể kể tới như: 2.1. Nguyên nhân gây ra phình đĩa đệm đốt sống cổ – Do tuổi tác: Những đối tượng từ ngoài 40 tuổi sẽ bắt đầu quá trình lão hóa. Quá trình này diễn ra khiến đĩa đệm dần bị suy yếu, xù xì, thô xơ và giòn hơn. Đặc biệt phần nhân giữa đĩa đệm cũng nhanh chóng bị thoát ra khỏi vị trí ban đầu và chèn ép vào cột sống dẫn đến phình đĩa đệm. – Hoạt động sai tư thế: Thường gặp nhiều ở đối tượng nhân viên văn phòng hay người làm việc bê vác nặng thường xuyên. Các hoạt động sai tư thế diễn ra liên tục gây rất nhiều áp lực cho đĩa đệm cột sống. Từ đó làm đĩa đệm bị suy giảm chức năng và hư tổn nặng nề. Thói quen ngồi làm việc không đúng tư thế kéo dài – Các chấn thương do tai nạn giao thông, hay trong công việc gây ra cho cột sống cũng là nguyên nhân dẫn đến phình đĩa đệm. – Nguyên nhân khác như: căng thẳng thường xuyên, thay đổi môi trường, lười vận động, ăn uống thiếu dưỡng chất và không khoa học, thừa cân, béo phì,…. Cũng là tác nhân thúc đẩy nhanh quá trình phình đĩa đệm. 2.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh phình đĩa đệm đốt sống cổ Những dấu hiệu để bạn có thể nhận biết bệnh lý này có thể kể tới như: – Các cơn đau nhức và tê buốt xuất hiện ở vị trí cổ, vai, gáy. – Những cơn đau có xu hướng tăng dần và lan ra cả các vùng lân cận như bả vai, cánh tay. – Phình đĩa đệm đốt sống làm người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó chịu. Đặc biệt với các hoạt động: leo cầu thang, đạp xe,… dễ bị rã rời và vấp ngã. 3.Chuẩn đoán đốt sống cổ bị phình – Chụp X-quang: Ứng dụng bức xạ sẽ phát hiện ra cấu trúc của đốt sống và đĩa đệm của từng khớp. Ngoài ra phương pháp này còn có thể tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn khác như: nhiễm trùng, các khối u, gãy xương. – Chụp cộng hưởng từ: Là dạng xét nghiệm chuẩn đoán dạng hình ảnh 3D bằng cách sử dụng nam châm có lực hút mạnh và thiết bị công nghệ. Từ đó sẽ thấy tủy sống, rễ thần kinh và các vùng xung quanh có bị phình hay xuất hiện gai không. – Chụp cắt lớp vi tính: hình ảnh sẽ được chuẩn đoán khi máy tính đọc tia X đi qua cổ. – Chụp tủy đồ: đây là phương pháp tiêm thuốc vào đốt sống của bệnh nhân. – Điện cơ đồ: thực hiện bằng cách đặt các kim nhỏ vào các cơ quan khác nhau và đánh giá chức năng của các dây thần kinh. 4. Mức độ nguy hiểm của bệnh lý Các biến chứng của phình đĩa đệm đốt sống cổ có thể gây nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Tình trạng đó có dấu hiệu biến chứng khi phần nhân nhầy thoát ra khỏi vòng sợi và chèn ép vào dây thần kinh tủy sống. Ngoài ra còn một số biến chứng khác: – Thiếu máu lên não: phình đĩa đệm có thể làm chèn ép dây thần kinh và mạch máu ở cổ. Từ đó dẫn đến cản trở quá trình vận chuyển máu từ tim lên não. Điều này làm xuất hiện tình trạng thiếu máu cục bộ và gây ra các triệu chứng như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu. Trường hợp nặng có thể gây nhiều tổn thương nghiêm trọng cho não và hệ thần kinh. Thiếu máu não là một biến chứng nguy hiểm của bệnh lý phình đĩa đệm cần phải chú ý – Đau đỉnh đầu, thái dương. Dấu hiệu đau có xu hướng tăng dần khi người bệnh cử động cổ, nhất là vào buổi sáng. Tình trạng có thể xuất hiện âm ỉ hoặc theo từng cơn kèm theo buồn nôn, khó chịu. – Rối loạn khả năng nghe: người bệnh hay có biểu hiện ù tai, và đau nhức phía bên trong tai, khiến cho việc nghe gặp khó khăn. – Bại liệt: đây được coi là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh lý. Khi rễ thần kinh bị chèn ép kéo dài sẽ làm rối loạn chức năng vận động của cơ thể từ đó gây ra tê liệt tay chân hoặc liệt nửa người. 5. Cách phòng ngừa lồi đĩa đệm đốt sống cổ Phình đĩa đệm đốt sống cổ được xem là dấu hiệu ban đầu của thoát vị đĩa đệm. Đây được xem là quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Tuy nhiên, nếu diễn ra cùng các bệnh lý xương khớp khác sẽ làm quá đó ngày một nhanh và gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Để phòng ngừa bệnh một cách hiệu quả nhất, mọi người cần chú ý xây dựng lối sống lành mạnh và khoa học: – Thiết lập thói quen ăn uống và làm việc khoa học theo giờ giấc rõ ràng. – Luôn cố gắng duy trì cân nặng ở mức độ phù hợp. – Vận động nhẹ nhàng, luyện tập thường xuyên. Điều này giúp cho các dưỡng chất được đưa đến khớp một cách tốt hơn và khiến đốt sống vững chắc, linh hoạt. Các môn thể thao có thể luyện tập thường xuyên hỗ trợ xương khớp như: bơi lội, yoga, đi bộ,… – Nên đi lại, cử động nhẹ nhàng nếu bạn phải ngồi làm việc quá lâu ở một tư thế. Trên đây là một số
thucuc
1,344
Cao huyết áp điều trị thế nào? Cao huyết áp là căn bệnh khá phổ biến và nhiều người mắc phải hiện nay, nếu kéo dài mà không được chữa trị có thể khiến người bệnh tổn thương tim và đột quỵ. Vì thế điều trị cao huyết áp đúng cách sẽ giúp kiểm soát tình hình và ngăn ngừa tối đa nguy cơ biến chứng. 1. Tổng quan về bệnh cao huyết áp Theo khảo sát của Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, bệnh cao huyết áp có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến 1/4 số người trưởng thành ở Việt Nam. Với những dấu hiệu âm thầm, không rõ ràng, bệnh cao huyết áp được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng, có thể dẫn đến một số bệnh nguy hiểm và thậm chí gây tử vong.Huyết áp cao sẽ tác động vào thành động mạch và gây ra tình trạng xơ vữa động mạch, tổn thương các mạch máu hay các cơ quan như mắt, tim, não và thận. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ góp phần quan trọng vào hiệu quả điều trị cao huyết áp. Huyết áp cao sẽ tác động vào thành động mạch và gây ra tình trạng xơ vữa động mạch Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, tăng huyết áp được phân loại cụ thể như sau:Tiền tăng huyết áp: số đo huyết áp 130/85 mm. Hg hoặc cao hơn nữa;Tăng huyết áp độ 1: số đo huyết áp 140/90 – 159/99 mm. Hg. Tăng huyết áp độ 2: số đo huyết áp 160/100 mm. Hg hoặc cao hơn nữa;Cao huyết áp cấp cứu (một tình trạng đe dọa đến tính mạng): số đo huyết áp 180/110mm. Hg hoặc cao hơn nữa. 2. Cách trị bệnh cao huyết áp Nguyên tắc điều trị bệnh cao huyết áp là cần theo dõi huyết áp thường xuyên, điều trị đúng và đủ, lâu dài để đạt được mục tiêu điều trị là đưa huyết áp trở về mức < 140/90 mm. Hg và giảm tối đa nguy cơ tim mạch.2.1 Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp. Một trong những cách điều trị tăng huyết áp là sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định nhiều loại thuốc khác nhau đến khi cơ thể người bệnh chấp nhận thuốc điều trị cao huyết áp phù hợp:Thuốc ức chế Beta: Có tác dụng làm giãn động mạch và giúp tim đập chậm hơn, ít gây áp lực lên tim. Hiệu quả của thuốc là làm giảm áp lực máu bơm qua động mạch ở mỗi nhịp tim và chặn một số nội tiết tố trong cơ thể khiến huyết áp tăng;Thuốc lợi niệu: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh cao huyết áp là do lượng muối cao và lượng chất dịch trong cơ thể bị dư thừa. Thuốc lợi niệu điều trị tăng huyết áp có tác dụng đào thải muối và lượng chất dịch dư ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu, giúp hạ áp lực lưu lượng máu;Thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin: Angiotensin là chất có tác dụng co mạch. Thuốc có tác dụng ức chế men chuyển sinh chất angiotensin ngăn không cho cơ thể sản sinh quá nhiều loại hóa chất này, nhờ đó mà giúp giảm áp lực máu và mạch máu giãn. Nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin ngăn không cho chất Angiotensin gắn vào các thụ thể của nó gây ra tác động co mạch.Thuốc chẹn Canxi: Loại thuốc điều trị tăng huyết áp này có tác dụng chặn 1 số gốc canxi thâm nhập vào cơ tim làm giảm áp lực từ tim và giảm chỉ số huyết áp;Thuốc chặn Alpha-2: Thuốc này có tác dụng giảm huyết áp và giãn mạch máu. Cơ chế của loại thuốc này là làm thay đổi xung thần kinh mà gây co mạch máu, từ đó làm thư giãn mạch máu và giúp hạ huyết áp hiệu quả. 2.2 Cách chữa cao huyết áp không dùng thuốc. Ngoài sử dụng thuốc điều trị thì người bệnh có thể áp dụng cách chữa cao huyết áp không dùng thuốc tại nhà sau:Kết hợp điều chỉnh lối sống lành mạnh;Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh với thực phẩm giàu dinh dưỡng như rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt, cá và hạn chế sử dụng nhóm thực phẩm chứa nhiều đường, đồ ăn chiên xào và không thêm quá nhiều muối vào thực phẩm;Tăng cường thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng;Duy trì cân nặng ở mức phù hợp;Kiểm soát căng thẳng, lo âu, giữ tâm lý luôn ổn định;Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, cafein;Khi bị huyết áp cao, để đảm bảo an toàn và yên tâm nhất về tình trạng sức khỏe của mình, bạn nên đi khám bác sĩ tại bệnh viện có uy tín. Làm thế nào biết chính xác có bị huyết áp cao không? Bị huyết áp cao nên ăn gì, kiêng gì?
vinmec
846
Nguyên nhân và các phương pháp điều trị vô sinh nữ Đối với phụ nữ, khi lập gia đình có được những đứa con là niềm hạnh phúc lớn nhất. Tuy nhiên, nhiều người lại mất đi khả năng làm mẹ do mắc căn bệnh vô sinh. Vậy vô sinh có chữa được không? Có những phương pháp nào điều trị vô sinh nữ nào và điều trị vô sinh ở đâu tốt nhất? Tất cả các thông tin bạn cần sẽ được cung cấp trong bài viết sau đây! 1. Các nguyên nhân gây vô sinh ở nữ Theo nghiên cứu của các chuyên gia cho biết, trong số những cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn thì thường nam giới mắc căn bệnh này chiếm phần trăm cao hơn nữ giới, ở người vợ thường chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 30%. Vì thế, trước khi đi vào tìm hiểu các phương pháp điều trị vô sinh nữ, chúng ta cần nắm bắt được nguyên nhân gây bệnh để lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp. Vấn đề về các bệnh lý ở nữ giới Các nguyên nhân có thể gây ra vô sinh ở nữ giới, chủ yếu là do những vấn đề như bộ phận sinh sản bị tổn thương hay có những dị tật bẩm sinh, bất thường gây ra gồm: Các bệnh về buồng trứng, u nang buồng trứng, tử cung bị dị tật, u xơ cổ tử cung,... gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, giảm tỷ lệ có bầu ở nữ giới. Vấn đề ảnh hưởng đến tâm lý Thời kỳ hiện đại hóa, phụ nữ cũng phải chịu những áp lực trong cuộc sống và công việc không thua kém gì nam giới. Việc bị căng thẳng về mặt tâm lý sẽ gây ra rối loạn nội tiết tố nữ, khiến kinh nguyệt không đều, rất dễ khiến ảnh hưởng đến chuyện sinh sản sau này. Vấn đề về tuổi tác Số lượng trứng ở nữ giới là có hạn, buồng trứng chỉ có chức năng nuôi dưỡng trứng đến khi nó trưởng thành và rụng, không có nhiệm vụ phải sản sinh thêm trứng và số lượng trứng sẽ ngày một giảm đi. Chính vì lý do đó, nếu quá 35 tuổi phụ nữ rất khó có thể thụ thai và mang bầu. Một số nguyên nhân khác Nữ giới khi bị một số bệnh về tuyến mật và tuyến thượng thận sẽ có nguy cơ cao dẫn đến vô sinh. Một vài lý do tác động bên ngoài do nữ giới lạm dụng thuốc tránh thai quá nhiều, hay đặt vòng tránh thai gây viêm nhiễm và dùng những chất kích thích có hại sẽ dẫn đến việc không thể mang thai được nữa. 2. Những cách điều trị vô sinh nữ phổ biến Hiện nay đã có rất nhiều phương pháp điều trị vô sinh nữ, dựa vào nguồn gốc gây bệnh mà có những cách điều trị phù hợp. Tuy nhiên, nó lại là nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ hạnh phúc gia đình và là nỗi lo lớn của các bà mẹ khi không thể mang thai. Dưới đây là một số phương pháp điều trị vô sinh phổ biến hiện nay: Dùng thuốc điều trị các bệnh lý gây vô sinh Khi nữ giới có những triệu chứng về bệnh vô sinh, trước khi tìm biện pháp chữa trị. Cần đi thăm khá sức khỏe để tìm hiểu nguyên nhân tại sao, mới có thể chữa khỏi. Cách điều trị vô sinh nữ với phương pháp dùng thuốc trong trường hợp, nữ giới bị rối loạn nội tiết tố nữ, cần dùng các loại thuốc cân bằng hormone để hỗ trợ việc mang thai hiệu quả. Phẫu thuật Cách điều trị vô sinh nữ với phương pháp phẫu thuật khá phổ biến hiện nay. Thường với những người mắc các căn bệnh như: u nang buồng trứng, u xơ tử cung,... và các bệnh làm tổn thương tới các thực thể liên quan đến chức năng sinh sản. Khi thực hiện phương pháp này, tỷ lệ chữa vô sinh ở nữ giới sẽ được khắc phục, tương đương với số phẫu thuật lên đến 90% Điều trị vô sinh nữ bằng phương pháp IVF Với phương pháp điều trị vô sinh nữ này, trước khi thực hiện thì nữ giới cần uống thuốc để kích thích trứng phát triển. Khi nó đã chín các bác sĩ sẽ tách lấy trứng, đem đi thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó sẽ đưa nó trở lại buồng tử cung của người mẹ. Với cách thụ tinh này, khả năng cao người mẹ còn có thể sinh đôi hoặc sinh ba. Điều trị vô sinh ở nữ bằng cách siêu âm canh trứng Đây cũng được coi là một cách có thể giúp hỗ trợ điều trị vô sinh ở nữ, phương pháp này giúp theo dõi và dự đoán ngày trứng rụng. Thường thì siêu âm canh trứng sẽ được áp dụng cho những trường hợp các cặp vợ chồng vô sinh - hiếm muộn. Việc siêu âm và kiểm tra theo dõi trứng để sinh hoạt tự nhiên, còn có thể kết hợp với phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF dùng thuốc kích trứng sẽ mang lại hiệu quả tối đa. Điều trị vô sinh ở nữ bằng phương pháp IUI Đây là phương pháp chủ yếu dành cho các cặp vợ chồng vô sinh - hiếm muộn, bằng cách lấy tinh trùng của người chồng bơm trực tiếp vào buồng tử cung của người vợ. Nó được coi là một trong những biện pháp chữa vô sinh ở nữ có tỷ lệ thành công cao và được nhiều người lựa chọn. Việc thụ tinh nhân tạo bằng IUI còn có thể lựa chọn ra những tinh trùng khỏe mạnh nhất, đồng thời làm tăng số lượng nang noãn giúp việc thụ thai có kết quả cao. Điều trị vô sinh nữ bằng phương pháp IVM Phương pháp IVM điều trị vô sinh nữ cũng gần giống như phương pháp IVF, chỉ khác ở chỗ là không cần sử dụng thuốc để giúp kích thích trứng rụng. Mà thay vào đó, các bác sĩ sẽ trực tiếp thực hiện việc tách trứng từ nang ra, sau đó nuôi dưỡng trứng đến khi nó trưởng thành rồi mới tiến hành việc thụ tinh. Sau khi hoàn thành trứng lại được đưa trở về buồng tử cung, để quá trình mang thai được diễn ra như bình thường. 3. Điều trị vô sinh ở đâu tốt nhất? Việc điều trị vô sinh nữ hiện nay tuy không còn quá nghiêm trọng, nhưng việc xác định được nguyên nhân dẫn đến vô sinh cũng như phương pháp điều trị đều cần đến các trang thiết bị hiện đại và tiên tiến. Nhưng điều trị vô sinh ở đâu tốt nhất?
medlatec
1,135
Nhiễm virus viêm gan E - những vấn đề cần lưu ý Nhiễm virus viêm gan E tuy không phải là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến nhưng nó lại có khả năng làm tổn thương gan nhanh chóng, có thể gây ra nhiều hệ lụy xấu cho sức khỏe. Vậy hệ lụy xấu là gì, làm sao để nhận biết và xử lý với căn bệnh này, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn ấy. 1. Virus viêm gan E là gì, có lây truyền không Virus viêm gan E (HEV) là tác nhân gây ra bệnh viêm gan E - một bệnh lý truyền nhiễm cấp tính được tìm thấy vào năm 1955 trong một đợt đại dịch ở New Delhi, thuộc Ấn Độ. Virus này chủ yếu lây qua đường phân và miệng. Nó được đào thải qua đường phân của người hay động vật nhiễm bệnh rồi qua đường ăn uống chứa mầm bệnh không được nấu chín để xâm nhập vào cơ thể và lây sang người khác. Các con đường khác cũng có thể làm lây nhiễm virus viêm gan E gồm: - Ăn thịt sống hoặc sản phẩm làm từ thịt sống. - Máu hay chế phẩm máu của người bị viêm gan E truyền cho người khác. - Mẹ truyền cho con trong thai kỳ. 2. Mức độ nguy hiểm và cách thức nhận biết nhiễm virus viêm gan E 2.1. Sự nguy hiểm do virus viêm gan E gây ra Virus viêm gan E có thể gây ra những bệnh lý nguy hiểm như: - Viêm gan E cấp Hầu hết các trường hợp nhiễm virus viêm gan E không có triệu chứng đặc biệt và tự khỏi trong khoảng 4 - 6 tuần. Những trường hợp khác có thời gian ủ bệnh khoảng 15 - 60 ngày và có triệu chứng sau khoảng 40 ngày phơi nhiễm như: mệt mỏi, sốt, cơ khớp đau mỏi, chán ăn, buồn nôn, bị nôn. Một số ít trường hợp bị viêm gan E cấp có triệu chứng vàng mắt, vàng da, đi ngoài phân màu màu, nước tiểu sẫm màu, da ngứa. Tuy tỷ lệ rất ít nhưng vẫn có trường hợp bị tiến triển nặng gây suy gan cấp. Đặc biệt, thai phụ bị viêm gan E có thể tỷ lệ tử vong khoảng 10 - 30%. Những người mắc bệnh gan mạn tính từ trước hoặc người đã ghép tạng đang phải điều trị thuốc ức chế miễn dịch thì nhiễm virus viêm gan E có thể thúc đẩy tiến triển suy gan, gây gan mất bù và dẫn đến tử vong. - Viêm gan E mạn tính Các trường hợp tiến triển viêm gan E cấp tính thành mạn tính chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân được ghép tạng đặc, người phải điều trị thuốc ức chế miễn dịch. - Có biểu hiện khác ngoài gan: + Biến chứng thần kinh: liệt dây VII ngoại biên, viêm não màng não cấp, bệnh teo cơ thần kinh, viêm tủy ngang cấp tính,... + Giảm sản tủy, huyết tán, giảm tiểu cầu,... + Viêm tụy cấp tính có liên quan đến HEV. + Bệnh lý rối loạn miễn dịch có liên quan tới nhiễm HEV như: viêm cầu thận, viêm mao mạch dị ứng, hội chứng cryoglobulin niệu,... 2.2. Cách thức nhận biết bị nhiễm virus viêm gan E Tùy vào mức độ nhiễm virus viêm gan E mà người bệnh có thể có những dấu hiệu sau: - Với trường hợp bị nhiễm trùng cấp tính + Da hoặc tròng mắt có màu vàng. + Buồn nôn, nôn khan. + Mệt mỏi. + Đau bụng nhiều ở phần bụng trên gan. + Nước tiểu sẫm màu. + Phân màu đất sét. Hầu hết các trường hợp bị nhiễm virus viêm gan E cấp tính không có dấu hiệu ở giai đoạn ủ bệnh. - Với trường hợp bị nhiễm trùng mạn tính Đây là trường hợp ít khi xảy ra nhưng nếu người bệnh bị suy yếu hệ thống miễn dịch hoặc ghép nội tạng thì virus viêm gan E có thể gây ra một số dấu hiệu nghiêm trọng như: xơ gan, suy gan tối cấp. 3. Làm cách nào để chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa viêm gan E 3.1. Cách thức chẩn đoán Về cơ bản thì virus viêm gan E không gây ra triệu chứng lâm sàng đặc hiệu nên rất dễ nhầm lẫn với các trường hợp viêm gan virus khác. Do đó, việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào xét nghiệm kháng thể kháng HEV-Ig M trong huyết thanh và HEV ARN trong phân hoặc máu. 3.2. Phương pháp điều trị Mục đích chính của việc điều trị viêm gan E là điều trị là loại bỏ virus ra khỏi cơ thể. Những trường hợp có hệ thống miễn dịch bình thường thì bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Đối với những trường hợp này bác sĩ sẽ tư vấn liệu pháp hỗ trợ như: bổ sung đủ nước cho cơ thể, không uống rượu bia, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, có chế độ nghỉ ngơi khoa học. Với những trường hợp bị virus viêm gan E mạn tính, bác sĩ có thể cân nhắc dùng thuốc kháng virus. Người bệnh bắt buộc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc thì mới đạt được hiệu quả và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Ngoài ra, bị viêm gan E mạn tính còn có thể áp dụng liệu pháp kìm hãm miễn dịch nhưng ảnh hưởng của thuốc ức chế miễn dịch tới bệnh lý này vẫn chưa được nghiên cứu kỹ. Theo đó, ở một số người được ghép tạng rắn, bằng cách giảm tạm thời mức độ kìm hãm miễn dịch có thể đào thải hoàn toàn virus ra khỏi cơ thể. 3.3. Biện pháp phòng ngừa virus viêm gan E Như đã nói ở trên, virus viêm gan E có thể gây ra nhiễm trùng cấp tính và dẫn đến viêm gan. Để phòng ngừa tình trạng này, tốt nhất nên thực hiện các biện pháp sau: - Tránh tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm hoặc các loại thực phẩm chưa được nấu chín. - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay bằng dung dịch diệt khuẩn. Về cơ bản, đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị virus viêm gan E. Hầu hết các trường hợp điều trị bệnh được thực hiện bằng cách sử dụng thuốc ức chế virus phát triển kết hợp với việc nghỉ ngơi hợp lý và ăn uống đủ chất để kích thích cơ thể tăng sản sinh kháng thể chống lại sự tấn công của virus. Người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, không được tự ý dùng thuốc không có chỉ định hay bỏ ngang phác đồ điều trị.
medlatec
1,127
Một số kiến thức cơ bản về hẹp ống sống thắt lưng Hẹp ống sống là tình trạng có thể gây đau, tê hoặc ngứa ran ở lưng, có thể lan xuống chân. Để hiểu thêm về chứng hẹp ống sống và cơ chế gây ra các triệu chứng, hãy theo dõi nội dung trong bài viết dưới đây. 1.Hẹp ống sống là gì? Hẹp ống sống là một tình trạng có thể gây đau, tê hoặc ngứa ran ở lưng, có thể lan xuống chân. Để hiểu thêm về chứng hẹp ống sống và cơ chế gây ra các triệu chứng, trước hết bạn cần có một số kiến thức về lưng và cột sống.Lưng có cấu tạo như sau (hình 1):Đốt sống: Là một chồng các đốt xương xếp lên nhau giống như một chồng các đồng xu. Mỗi đốt xương sống này có một lỗ ở trung tâm. Khi xếp chồng lên nhau, các xương tạo thành một ống rỗng (gọi là ống sống) bảo vệ tủy sống.Tủy sống và các dây thần kinh: Tủy sống là “đường cao tốc” của các dây thần kinh, kết nối não với phần còn lại của cơ thể. Nó chạy qua các đốt sống. Các dây thần kinh phân nhánh từ tủy sống và đi vào giữa các đốt sống. Từ đó, chúng kết nối với tay, chân và các cơ quan. (Đây là lý do tại sao các vấn đề ở lưng có thể gây ra đau chân hoặc các vấn đề về bàng quang.)Đĩa đệm: Các sụn đĩa đệm nằm giữa mỗi đốt sống để thêm đệm và cho phép chuyển động.Cơ, gân và dây chằng: Cơ, gân và dây chằng được gọi chung là "mô mềm" của lưng. Các mô mềm này hỗ trợ lưng và giúp giữ các bộ phận khác lại với nhau.Hẹp ống sống là tình trạng thu hẹp ống sống hoặc khoảng trống giữa các đốt sống nơi các dây thần kinh cột sống đi qua. Sự thu hẹp này thường do viêm khớp hoặc chấn thương, và có thể gây ra các triệu chứng bởi những nguyên nhân khác nhau.Các đốt sống có thể tạo nên các gai xương, còn gọi là gai đốt sống. Những gai đốt sống này có thể chèn ép tủy sống hoặc các dây thần kinh đi ra từ tủy sống.Các đĩa đệm có thể co nhỏ lại và làm giảm khoảng cách giữa các đốt sống. Hậu quả là các dây thần kinh đi qua giữa các đốt sống có thể bị chèn ép.Bài viết này sẽ chỉ thảo luận về bệnh hẹp ống sống ở thắt lưng. Đây được gọi là "hẹp ống sống thắt lưng." Các phần khác của lưng cũng có thể bị hẹp ống sống. 2.Các triệu chứng của bệnh hẹp ống sống thắt lưng là gì? Hẹp ống sống không phải lúc nào cũng có triệu chứng. Nhưng khi có biểu hiện, các triệu chứng phổ biến nhất là đau lưng, ngứa ran hoặc tê lan xuống chân. Các triệu chứng này thường xuất hiện cả 2 chân, nhưng cũng có thể nặng hơn ở một chân. Hẹp ống sống nặng có thể gây yếu chân hoặc rối loạn đại tiện và tiểu tiện. Các triệu chứng thường nặng hơn khi người bệnh đi bộ hoặc đứng thẳng và thông thường, sẽ thuyên giảm nếu chúng ta ngồi xuống hoặc cúi người về phía trước ở thắt lưng, chẳng hạn như khi khom người đẩy xe hàng ở siêu thị. Hình ảnh giải phẫu lưng 3.Có xét nghiệm nào cho bệnh hẹp ống sống không? Câu trả lời là “có”. Các phương pháp chẩn đoánh hình ảnh như chụp X-quang, MRI hoặc CT, có thể cho thấy những bất thường ở lưng. Các xét nghiệm này cho biết ta có bị gai đốt sống hoặc những biến đổi khác gây hẹp ống sống hay không.Trong một số trường hợp, bác sĩ cũng chỉ định "đo điện cơ" hoặc "đo tốc độ dẫn truyền thần kinh". Các phương pháp này cho phép đánh giá khả năng dẫn truyền tín hiệu điện qua các dây thần kinh xuất phát từ cột sống và sự dẫn truyền từ cột sống đến các cơ. 4.Trường hợp nào nên gặp bác sĩ ? Hãy đi thăm khám bác sĩ nếu bạn có các biểu hiện:Đau lưng hoặc chân nghiêm trọng đến mức bạn không thể tìm được tư thế thoải máiĐau lưng hoặc chân, kèm triệu chứng mới - rối loạn đại tiện, tiểu tiện.Đau lưng hoặc chân, kèm triệu chứng mới - tê hoặc yếu chân. Dấu hiệu “bàn chân đổ”, khó khăn khi nhấc bàn chân lên, chẳng hạn như khi đang đi bộĐau lưng hoặc chân kèm theo sốt hoặc các triệu chứng khác khiến bạn lo lắng. 5.Điều trị hẹp ống sống như thế nào? Một số ít người cần phải phẫu thuật để điều trị chứng hẹp ống sống. Tuy nhiên, hầu hết mọi người sẽ cải thiện triệu chứng với các phương pháp điều trị đơn giản, chẳng hạn như:Thuốc giảm đau mà bạn có thể tự mua mà không cần đơn thuốc Nếu những loại thuốc này không hiệu quả, bác sĩ và y tá có thể kê đơn thuốc giảm đau mạnh hơn.Thuốc làm giãn cơ (gọi là thuốc giãn cơ)Tiêm thuốc làm tê lưng hoặc giảm viêm. Vật lý trị liệu hướng dẫn các bài tập đặc biệt và kéo căng để cải thiện sức lực và độ dẻo dai của bạn. Nắn cột sống, là khi các nhà vật lý trị liệu hoặc chuyên gia nắn khớp thực hiện các thao tác di chuyển hoặc "điều chỉnh" các khớp ở lưng của bạn. Châm cứu, là khi các thầy thuốc y học cổ truyền đưa những chiếc kim cực nhỏ vào cơ thể bạn để chặn tín hiệu đau.Mát xa 6.Làm thế nào để biết liệu phẫu thuật là chỉ định phù hợp đối với tôi? Bác sĩ sẽ cho bạn biết liệu phẫu thuật có thể cải thiện tình trạng của bạn hay không. Bạn và bác sĩ có thể cùng nhau thảo luận để quyết định xem phẫu thuật có phù hợp với mình không. Phẫu thuật có thể giúp làm giảm các triệu chứng, nhưng không phải lúc nào cũng cần thiết. Mọi người thường có thể tìm được cách để đối phó với các triệu chứng của họ mà không cần đến phẫu thuật.Phẫu thuật để điều trị chứng hẹp ống sống bao gồm việc bộc lộ cột sống và cắt bỏ các mảnh xương chèn ép tủy sống hoặc các dây thần kinh. Trong một số trường hợp, bác sĩ phẫu thuật cho những bệnh nhân bị hẹp ống sống cũng sẽ quyết định ghép 2 đốt sống lại với nhau. Đây được gọi là thủ thuật làm cứng đốt sống. Thủ thuật này thường chỉ thích hợp cho những người bị hẹp ống sống kèm tình trạng "trượt đốt sống", nghĩa là khi 2 đốt sống không còn thẳng hàng với nhau. Làm cứng đốt sống có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn và thời gian hồi phục lâu hơn so với phẫu thuật thông thường.Nếu bác sĩ đề nghị phẫu thuật để điều trị chứng hẹp ống sống, hãy hỏi về các vấn đề sau:● Khả năng phẫu thuật đó sẽ giúp cải thiện các triệu chứng của tôi như thế nào?● Hồi phục sau phẫu thuật như thế nào?● Những rủi ro của phẫu thuật là gì?● Điều gì sẽ xảy ra khi tôi không phẫu thuật? 7.Tôi có thể tự làm gì để cảm thấy tốt hơn không? Câu trả lời là “có”. Một trong những điều quan trọng nhất bạn có thể làm để cải thiện tình trạng này hơn là duy trì hoạt động tích cực nhất có thể.Ngay cả khi bạn bị đau hoặc khó chịu, bạn cũng không nên nằm trên giường hoặc nghỉ ngơi quá lâu.Nhiều người từng nghĩ rằng nghỉ ngơi là phương pháp điều trị tốt nhất cho tình trạng đau lưng. Nhưng sự thật là nghỉ ngơi trên giường thực sự có thể làm cho các vấn đề ở lưng tồi tệ hơn. Đó là bởi vì lưng có thể bị yếu và cứng khi nghỉ ngơi quá nhiều.Hãy tìm các hoạt động thể chất mà bạn thích. Nếu bạn đã không hoạt động trong một thời gian, hãy bắt đầu bằng cách hoạt động vài phút và lặp lại vài lần như vậy mỗi tuần. Sau đó từ từ hoạt động nhiều hơn. Ngoài ra, hãy hỏi thêm bác sĩ của bạn về bất kỳ hoạt động nào bạn không nên làm, chẳng hạn như cúi hoặc nâng đồ vật.BS. Trương Văn Trí dịch. Nguồn: Patient education: Spinal stenosis (The Basics), Uptodate® 2022.
vinmec
1,460
Cần chuẩn bị gì khi bạn là F0, F1 cách ly tại nhà? Nếu bạn là F1 hoặc FO đang cách ly tại nhà, các chuyên gia đã khuyến cáo thêm chuẩn bị và thực hiện một số điều như sau giúp trải qua thời gian cách ly thuận lợi và an toàn. Súc họng đúng cách với nước muối sinh lý, nước sát khuẩn giảm lây nhiễm COVID-19 cực tốt Theo PGS.TS Nguyễn Huy Nga, nguyên Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, người cách ly tại nhà nên dự trữ trong nhà một số loại thuốc như hạ sốt, dạ dày, tiêu hóa, vitamin C, nhiệt kế, dầu xoa..., tuân thủ cách ly nghiêm ngặt, lắng nghe cơ thể và theo dõi sát sức khỏe bản thân.Với F0, cần theo dõi sát sức khỏe, đo nhiệt độ cơ thể 2 lần/ngày. Trong phòng nên dự trữ thêm một cơ số thuốc hạ sốt, vitamin C, dầu xoa để sử dụng khi bác sĩ hướng dẫn. Nếu có điều kiện thì mua máy đo độ oxy bão hòa trong máu ngoại vi Sp. O2 để theo dõi.Người bệnh nên ở phòng riêng biệt, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, giữ khoảng cách an toàn với mọi người, sát khuẩn tay thường xuyên. Bạn hãy giữ vệ sinh nhà cửa, thông thoáng nơi ở bằng cách mở cửa sổ ra bên ngoài những khi trời không quá nóng. Sử dụng khẩu trang đã được sát trùng.Dù ở phòng cách ly, bạn nên nghe nhạc, giải trí, xem phim để thư giãn tinh thần, thường xuyên đi lại trong phòng, tập thể dục nhẹ, thiền, xoa bóp cơ thể, nếu có điều kiện thì tắm nắng, tắm gió, thả lỏng cơ thể. Dùng nước muối súc miệng, súc họng, rửa mũi.Trong bữa ăn, bạn cố gắng bổ sung đủ chất dinh dưỡng như thịt cá, sữa, các thực phẩm giàu vitamin để tăng cường sức đề kháng. Đặc biệt, những người có bệnh nền điều này càng quan trọng để có thể xử trí các tình huống phát sinh nếu có.Đối với những gia đình có F1 và F0 đang cách ly tại nhà, người thân trong nhà phải đeo khẩu trang đúng cách, giữ khoảng cách trên 2m đối với F0, rửa tay thường xuyên. Khi trong nhà sử dụng điều hòa thì không dùng chung điều hòa với F0. Sau 2-3 ngày tiếp xúc với F0, nếu có điều kiện thì nên xét nghiệm virus. Hạn chế ra khỏi nhà và tiếp xúc với người khác. Ngoài ra, người dân cần tuân thủ các biện pháp chống dịch là 5K và tiêm vắc-xin để cộng đồng có thể nhanh chóng đạt miễn dịch. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
471
Đau bụng dữ dội có phải là triệu chứng chính của sỏi mật? Sỏi mật sẽ dễ dàng được điều trị nếu được phát hiện kịp thời. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu về căn bệnh này một cách đúng đắn dẫn tới nhiều trường hợp bệnh tình đã chuyển biến xấu mới phát hiện ra. Vậy, những triệu chứng chính của sỏi mật là gì? Có phải cứ đau bụng là bị sỏi mật hay không? 1. Sỏi mật là bệnh gì? Túi mật là gì? Túi mật có vai trò gì? Túi mật có hình dạng như mật chiếc túi nhỏ chứa đựng dịch mật được tiết ra từ gan, nó nằm ở bên dưới của lá gan. Túi mật là một bộ phận khá quan trọng trong hệ thống các cơ quan tiêu hóa, nó có chức năng như một chiếc kho trữ các dịch chất và cũng đồng thời là cầu nối giúp vận chuyển dịch mật tới hệ tiêu hóa để đào thải chất béo, hỗ trợ tiêu hóa,... Vậy sỏi mật hay sỏi túi mật là bệnh gì? Đây là bệnh lý do việc hình thành các khối chất rắn từ các dịch chất đã hỏng hoặc thừa thãi cấu thành lên. Bên cạnh đó, nội tiết tố nữ cao, người thừa cân, người béo phì,... cũng sẽ là nguyên nhân khiến người bệnh dễ mắc chứng sỏi mật. Bệnh lý này không phải là một căn bệnh khó chữa trị nhưng để phát hiện ra bệnh sớm thì lại vô cùng khó bởi những triệu chứng chính của sỏi mật khá là mơ hồ, khó xác định chính xác bệnh tình nếu người bệnh không được các bác sĩ chuyên khoa khám. Bệnh sỏi mật nếu không được điều trị kịp thời còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm tới các hệ cơ quan khác, đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp lớn tới hệ tiêu hóa. 2. Những triệu chứng chính của bệnh sỏi mật là gì? Thông thường nếu sỏi nằm yên vị trong túi mật thì khả năng người bệnh có thể phát hiện ra là rất khó. Chính vì vậy, tùy vào cơ trạng của mỗi người cũng như tiến triển của bệnh tình mà người bệnh sẽ có những triệu chứng bệnh khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh sỏi mật: 2.1 Đau bụng Những cơn đau có thể xuất hiện đột ngột tại vùng thượng vị hay vùng hạ sườn bên phải và có thể cơn đau sẽ lan rộng ra cả vùng lưng, vùng vai bên phải (thông thường cơn đau sẽ xuất hiện sau khi ăn uống, đặc biệt là khi người bệnh ăn đồ chứa nhiều dầu mỡ). Một số trường hợp sỏi mật cũng gây ra các cơn đau dữ dội trong một khoảng thời gian ngắn hay đau âm ỉ, khó chịu tại vùng mạn sườn phải. Sỏi bị kẹt ở cổ túi mật hoặc nằm trong túi mật: Những cơn đau dữ dội kéo dài bên mạn sườn phải kèm theo các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, buồn nôn, trướng bụng,... ) là một số những triệu chứng chính của sỏi mật khi bị kẹt ở cổ túi mật. Sỏi bị tắc trong ống mật chủ: Thông thường sẽ xuất hiện lần lượt 3 triệu chứng điển hình: đầu tiên là đau bụng, đau dữ dội từ hạ sườn phải lan sang lưng, bả vai và đến vùng thượng vị; tiếp theo là sốt nóng, rét run. Bên cạnh đó da người bệnh sẽ chuyển vàng, mắt cũng bị vàng, phận bạc màu do ứ mật. Sỏi trong gan: Gan chính là nơi sản sinh ra dịch mật để dẫn vào túi mật vì vậy khả năng sỏi mật di chuyển đến vùng gan là điều có thể xảy ra. Sỏi xuất hiện trong gan là hiện tượng khá nguy hiểm bởi nó sẽ gây ra những biến chứng nặng tới các vùng bộ phận khác. Khi người bệnh bị sỏi trong gan thì các cơn đau cũng sẽ nặng hơn, thậm chí là đau quặn thắt. 2.2 Triệu chứng khác Bên cạnh các dấu hiệu điển hình là đau bụng, một số các triệu chứng khác của sỏi mật cần phải kể đến đó là: Rối loạn tiêu hoá: Hay bị ợ hơi, khó tiêu, đặc biệt là khi ăn vào ban đêm và cảm giác sợ những đồ ăn dầu mỡ nhiều chất béo, cảm thấy buồn nôn. Các triệu chứng này thường bị nhầm lẫn với các bệnh về dạ dày. Sốt: Nếu mật bị nhiễm khuẩn sẽ gây ra sốt. Có những trường hợp bị sốt nhẹ, dai dẳng nhưng cũng có khi bị sốt cao, đi kèm theo ớn lạnh, đổ mồ hôi. 3. Làm gì khi bị sỏi mật? Có cần phải đến bệnh viện để chữa trị không? Mặc dù bệnh sỏi mật không phải là một căn bệnh dễ dàng chữa khỏi ngay nhưng chính bởi những dấu hiệu không thực sự rõ ràng của bệnh khiến cho bệnh nhân khó phát hiện ra bệnh sớm. Hầu hết những trường hợp xuất hiện triệu chứng bệnh thì cũng đồng nghĩa với việc những cơ quan trong hệ tiêu hóa đã bị tổn thương khá nghiêm trọng rồi. Phổ biến nhất có lẽ là tình trạng viêm túi mật do sỏi mật gây ra, ngoài ra, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như hoại tử hay thậm chí viêm mủ, ung thư túi mật, vỡ túi mật,... Vậy nếu bạn phát hiện cơ thể đang có những dấu hiệu bệnh như những triệu chứng chính của sỏi mật được kể trên thì hãy nhanh chóng tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để tìm hiểu bệnh tình. Sau khi các y bác sĩ đưa ra các chẩn đoán về bệnh tình đang ở giai đoạn nào, những vị trí nào đã bị tổn thương và tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh thì mới có thể đưa ra các phương pháp điều trị như thế nào là phù hợp nhất. Trong trường hợp bệnh chưa gây ra những biến chứng nặng tới các cơ quan thì người bệnh có thể sẽ được chỉ định dùng thuốc để giảm thiểu sỏi mật. Còn đối với những trường hợp bệnh đã phát triển tới mức nguy hiểm tới các bộ phận cụ thể hoặc thậm chí ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng người bệnh thì bệnh nhân có thể phải thực hiện các ca phẫu thuật nội soi lấy sỏi hoặc thậm chí phải cắt bỏ cả túi mật. Có thể phòng ngừa bệnh sỏi mật được không? Mặc dù bệnh có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào và có thể đến với bất kỳ ai, tuy nhiên, cũng sẽ có những biện pháp giúp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh hay giảm thiểu tình trạng biến chứng của bệnh. Bạn đọc có thể tham khảo những lưu ý sau: Thiết lập chế độ ăn uống khoa học (đặc biệt hạn chế đồ ăn chứa quá nhiều dầu mỡ động vật, nội tạng động vật,... ). Tránh xa những chất kích thích. Tẩy giun định kỳ giúp giảm thiểu tình trạng viêm nhiễm. Cố gắng giữ cân nặng ở mức tiêu chuẩn, nếu bị thừa cân nhiều phải có chế độ giảm cân ngay. Có thể chườm nóng trên vị trí đang bị đau do sỏi mật hoặc bổ sung nước ép hoa quả giàu vitamin và khoáng chất sẽ giúp người bệnh giảm đau nhanh chóng.
medlatec
1,253
Tiểu đường hại mắt thế nào? Theo một nghiên cứu vừa mới công bố cho thấy nếu bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) hay thường gọi là tiểu đường týp 1 được điều trị cẩn thận sẽ giảm được 50% các phẫu thuật mắt liên quan đến bệnh. Thậm chí có những bệnh nhân không đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt trong nghiên cứu (chỉ cải thiện 10% mức hemoglobin A1c (Hb A1c), đánh giá lượng đường huyết trung bình trong 2 - 3 tháng) thì cũng giảm được nguy cơ phải phẫu thuật mắt đến 35%. Nói chung mục tiêu về Hb A1c ở bệnh nhân ĐTĐ týp 1 (một bệnh lý tự miễn là tiêu hủy khả năng sản xuất insulin của cơ thể) dưới mức 7% theo Tổ chức nghiên cứu ĐTĐ ở trẻ thanh thiếu niên. Cho nên giảm chỉ số này xuống 7,7 - 7 hoặc từ 8,5 - 7,7 sẽ dẫn đến giảm 35% việc phải phẫu thuật mắt liên quan đến bệnh. Hb A1c càng thấp càng tốt cho bệnh nhân. Mức đường huyết giảm thấp quá mức cũng gây nguy hiểm cho người bệnh, trong khi đường huyết tăng thì đưa đến hậu quả lâu dài bao gồm các bệnh lý mắt do ĐTĐ. Tại sao ĐTĐ lại gây tổn thương mắt? Theo Nathan thì nhãn cầu rất nhỏ so với phần còn lại của cơ thể nhưng có một dòng máu khổng lồ đi qua một mạng lưới mạch máu li ti. ĐTĐ gây ra sự bất thường trong việc phát triển các mạch máu. Các mạch máu có thể vỡ gây ra xuất huyết hoặc những mạch máu cố gắng sửa chữa bởi sự phát sinh mạch máu mới, những mạch máu tân sinh này mỏng và dễ chảy máu hoặc thoát dịch. Những vấn đề này có thể dẫn đến tình trạng phù đáy mắt và bệnh lý võng mạc ĐTĐ. Người ĐTĐ cũng gặp tình trạng đục thủy tinh thể sớm hơn người không bệnh. Nghiên cứu mới bao gồm hai nghiên cứu và khoảng 1.400 người ĐTĐ týp 1, nghiên cứu đầu tiên từ đầu những năm 1980 có hai nhóm người: một nhận được điều trị đái tháo đường tích cực và một nhóm chỉ nhận được sự điều trị chuẩn, nghiên cứu này kéo dài 10 năm. Nghiên cứu sau tiếp nối với phần lớn bệnh nhân ở nghiên cứu đầu nhưng ngưng việc điều trị tích cực. Trong nghiên cứu đầu tiên, mục tiêu của Hb A1c là 6,05 (đó là mức giới hạn trên của người không bị ĐTĐ). Trong 23 năm theo dõi, có 63 người trong tổng số 711 người được điều trị tích cực kết thúc và phải phẫu thuật mắt. Nghiên cứu không bao gồm ĐTĐ týp 2 nên không rõ hiệu quả có tương tự không, ước tính người bị ĐTĐ týp 2 nhiều hơn týp 1 từ 10 - 20 lần.
medlatec
484
Vắc xin - Giải pháp phòng chống bệnh hiệu quả trong xã hội hiện đại Cùng với sự phát triển của xã hội, chất lượng sức khỏe là vấn đề được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Nhờ vậy, các biện pháp giúp giảm thiểu và phòng tránh bệnh tật cũng được chú trọng, triển khai mạnh mẽ. Trong đó, vắc xin được cho là giải pháp hiệu quả giúp chống lại các căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, giảm chi phí y tế chữa trị. Vậy vắc xin là gì? Những lợi ích mà vắc xin mang lại như thế nào? 1. Vắc xin (vaccine) được hiểu là gì? Vắc xin là dạng chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc các loại vi khuẩn có cấu trúc kháng nguyên gần giống với vi sinh vật gây bệnh. Vắc xin có tính kháng nguyên, được bào chế và chiết xuất đảm bảo sự an toàn khi sử dụng trên cơ thể con người. Vắc xin chứa các phiên bản suy yếu của vi sinh vật, nên không có khả năng gây bệnh hay tạo ra các triệu chứng của bệnh mà vi sinh vật gây ra. Bản chất của vắc xin là gây kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất và hình thành ra các kháng thể chống lại vi khuẩn gây bệnh. Nhờ vậy, cơ thể có khả năng kháng và chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn khi chúng có cơ hội tiếp xúc với cơ thể. 2. Phân loại vắc xin hiện nay Hiện nay, các loại vắc xin phổ biến nhất được sử dụng có thể kể đến như sau: Vắc xin sống giảm động lực Đây là loại vắc xin được sản xuất từ các loại vi sinh vật gây bệnh hoặc có cấu trúc với vi sinh vật có hại đã được giảm động lực sống, và đảm bảo không có khả năng gây bệnh. Do vậy, khi tiêm vắc xin sống giảm động lực giúp miễn dịch lâu dài và hiệu quả chỉ với 1 đến 2 liều sử dụng. Trước khi sử dụng trực tiếp trên cơ thể, cần đảm bảo hoàn toàn độ an toàn của vắc xin. Tức là khả năng gây bệnh của vi sinh là không có, vi sinh vật có tính chất di truyền ổn định, không có khả năng hồi lại động lực sống. Người có hệ miễn dịch bị suy giảm không nên sử dụng vắc xin này. Ví dụ: Vắc xin thủy đậu, sởi, rubella, quai bị. Vắc xin giải độc tố Vắc xin giải độc tố được hình thành từ các ngoại độc tố của vi khuẩn hoặc vi sinh vật gây bệnh đã làm mất độc tính nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên. Do đó, khi hệ miễn dịch của cơ thể tiếp xúc với vắc xin sẽ giúp kích thích sản sinh ra các kháng thể chống hoặc trung hòa độc tố, giúp bảo vệ cơ thể Ví dụ: Vắc xin uốn ván, bạch hầu,… Vắc xin bất hoạt Loại vắc xin này được sản xuất từ vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh đã chết. Nhờ vậy, vắc xin bất hoạt là an toàn và ổn định hơn vắc xin sống giảm động lực do đảm bảo 100% vi sinh vật không có khả năng gây bệnh hay đột biến trở lại. Các kháng nguyên có trong vắc xin đóng vai trò kích thích sự đáp ứng của hệ miễn dịch trước sự tấn công của vi sinh vật gây hại. Vắc xin bất hoạt có hệ miễn dịch đáp ứng là yếu hơn rất nhiều so với vắc xin sống, do đó, tạo miễn dịch ngắn hạn và phải tiêm nhắc lại nhiều lần. Đó chính là điểm hạn chế của loại vắc xin này. Các loại vắc xin bất hoạt có thể kể đến như: vắc xin tả, cúm, viêm gan A, HPV, viêm não Nhật Bản, thương hàn, vắc xin Salk,… Ngoài ra, các nhà khoa học đang nghiên cứu và triển khai nhiều loại vắc xin khác nhau như vắc xin tái tổ hợp, vắc xin tách chiết, vắc xin khảm, vắc xin DNA nhằm tối đa hóa khả năng giúp cơ thể chống lại nhiều căn bệnh hơn trong tương lai. 3. Tiêm vắc xin đem lại ý nghĩa gì? Tiêm phòng vắc xin là phương pháp đơn giản nhưng cực kì hiệu quả giúp phòng bệnh được nhiều chuyên gia y tế khuyến cáo sử dụng bởi những lý do dưới đây: Vắc xin giúp phòng ngừa khả năng mắc bệnh truyền nhiễm cho những người có nguy cơ mắc bệnh hoặc phải tiếp xúc nhiều với nguồn bệnh. Là vắc xin giúp dự phòng bệnh do đó tiết kiệm, giảm chi phí khám chữa bệnh. Thay vì phải chi trả một khoản tiền lớn để chữa trị, bạn chỉ mất một số tiền ít hơn mà vẫn đảm bảo được chất lượng sức khỏe. Vắc xin là giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, hình thành hàng rào bảo vệ sức khỏe trước những căn bệnh truyền nhiễm. Tiêm vắc xin đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác phòng chống các căn bệnh xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Điều này làm tăng tỷ lệ sống sót cho trẻ, đảm bảo chất lượng dân số.
medlatec
887
Phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung và những điều cần biết Phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung được xem là một phương pháp hữu hiệu để điều trị ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên bên cạnh lợi ích, phương pháp phẫu thuật này có thể gây ra một số tác dụng phụ. Chính vì vậy, để việc điều trị diễn ra tốt nhất, đừng quên trang bị đầy đủ kiến thức về hình thức phẫu thuật này. 1. Tìm hiểu về phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung Khoét chóp cổ tử cung là hình thức phẫu thuật bằng vòng điện để cắt bỏ một phần hình nón của cổ tử cung. Đây là vùng chuyển tiếp nằm trong âm đạo có đáy là hai môi trước và sau cổ tử cung. Phương pháp này được sử dụng với mục đích để loại bỏ tổn thương ở vùng cổ tử cung, bảo tồn các chức năng nội tiết hoặc sinh sản ở bệnh nhân. Khoét chóp cổ tử cung thường được chỉ định ở giai đoạn đầu tiên của bệnh ung thư cổ tử cung hoặc khi kết quả xét nghiệm sinh thiết với phết Pap không đồng nhất. Nhìn chung, đây là một phương pháp được sử dụng phổ biến cách thực hiện không quá phức tạp, đồng thời mang lại nhiều ưu điểm như: Khả năng cầm máu tốt, lấy được đầy đủ bệnh phẩm còn nguyên vẹn, giá thành phải chăng, hạn chế biến chứng sau thủ thuật, hạn chế tình trạng chảy máu trong… Phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung là kỹ thuật dựa trên nguyên lý sử dụng dao điện loại mới để khoét vùng tổn thương nhằm chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung Khoét chóp cổ tử cung được sử dụng trong những trường hợp sau: – Chẩn đoán các tình trạng ung thư: Ung thư cổ tử cung, ung thư cổ tử cung xâm lấn, ung thư biểu mô tại chỗ – Theo dõi kết quả tế bào học bất thường, không thích hợp với chẩn đoán mô bệnh học – Điều trị tổn thương CIN tái phát – Tổn thương CIN tái phát sau điều trị 2. Biến chứng sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung cần chú ý Bên cạnh những ưu điểm, khoét chóp cổ tử cung cũng có thể gây ra một số biến chứng không mong muốn. Cụ thể, một số biến chứng có thể gặp sau giai đoạn phẫu thuật bao gồm: – Âm đạo tiết dịch Đây là hiện tượng âm đạo tiết dịch nâu hoặc vàng. Hiện tượng này có thể chỉ xuất hiện trong khoảng 1,2 ngày hoặc đôi khi kéo dài trong vài tuần. – Chảy máu kéo dài Trong khi phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật 2 tuần có thể xuất hiện triệu chứng chảy máu kéo dài. Nếu như trong giai đoạn phẫu thuật, triệu chứng này có thể được kiểm soát bằng các kỹ thuật. Với trường hợp xuất huyết nghiêm trọng sau phẫu thuật, bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để cầm máu. – Suy cổ tử cung Suy cổ tử cung hay hẹp cổ tử cung là những biến chứng có thể xảy ra sau khi phẫu thuật. Những biến chứng này là thủ phạm hàng đầu gây ra rối loạn kinh nguyệt đồng thời gây gia tăng nguy cơ sinh non. Ngoài ra, suy cổ tử cung có thể dẫn đến vỡ ối sớm, sinh con nhẹ cân, thụ thai khó khăn. Bên cạnh đó, ở một số trường hợp sau phẫu thuật cũng xuất hiện một số triệu chứng khác như: Co thắt, cảm giác khó chịu nhẹ ở vùng bụng… Mặc dù phương pháp này mang lại rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên người bệnh cũng cần cân nhắc đến một số biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sau phẫu thuật 3. Quy trình phẫu thuật được tiến hành thế nào? Quy trình này thường được chỉ định trong khoảng thời gian tối đa là 1 giờ. Trong suốt quá trình phẫu thuật, người bệnh được gây mê toàn thân. Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ đặt một dụng cụ như mỏ vịt vào âm đạo để có thể quan sát toàn bộ cổ tử cung. Tiếp theo, bác sĩ sẽ thực hiện các bước tiến hành cụ thể như sau: – Bước 1: Gây mê toàn thân. – Bước 2: Sử dụng dụng cụ mỏ vịt đặt vào bên trong âm đạo để có thể quan sát toàn bộ cổ tử cung. – Bước 3: Sử dụng thủ thuật LEEP- dùng vòng dây điện nóng để lấy mẫu mô hình chóp ra khỏi cổ tử cung. Ngoài thủ thuật trên, bác sĩ cũng có thể sử dụng phương pháp sinh thiết dao lạnh (sử dụng dao mổ) hoặc chùm laser. – Bước 4: Làm sạch, sát khuẩn âm đạo. Sử dụng mẫu mô bệnh học để phát hiện sớm dấu hiệu ung thư cổ tử cung. Phẫu thuật diễn ra trong khoảng thời gian tối đa là 1 tiếng, ngoài mục đích lấy mẫu mô để chẩn đoán, kỹ thuật này còn giúp điều trị loại bỏ hoàn toàn mô bệnh ở cổ tử cung 4. Lưu ý cần thiết khi thực hiện phẫu thuật Để quá trình phẫu thuật diễn ra thành công nhất, bệnh nhân cần chú ý đến một số vấn đề sau 4.1. Trước khi phẫu thuật – Chỉ được lên lịch phẫu thuật sau khi đã sạch kinh – Trong khoảng thời gian 24 giờ trước khi phẫu thuật, tuyệt đối không được sử dụng tampon hoặc bôi kem âm đạo – Không quan hệ tình dục trước khi phẫu thuật – Ngưng sử dụng các loại thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như: Aspirin, ibuprofen, warfarin… 4.2. Sau phẫu thuật Sau quá trình phẫu thuật nếu như xuất hiện một số hiện tượng như: Âm đạo tiết dịch lỏng nâu hoặc đen, co thắt, đau đớn nhẹ… Bạn hoàn toàn không cần lo lắng bởi những triệu chứng này là bình thường khi cổ tử cung chưa hồi phục hẳn. Một số lưu ý quan trọng sau phẫu thuật  bao gồm: – Hạn chế quan hệ tình dục khoảng từ 2 đến 6 tuần sau phẫu thuật. – Tuyệt đối không đặt bất cứ thứ gì vào trong âm đạo, không thụt rửa âm đạo. – Báo ngay với bác sĩ điều trị nếu gặp tình trạng đau kéo dài ở các vùng xương chậu, đau bụng hoặc chảy máu nặng. – Trường hợp bệnh nhân đã làm sinh thiết chóp cần xét nghiệm Pap theo định kỳ 4 đến 6 tháng/ lần theo chỉ định của bác sĩ. – Mặt khác, khoét chóp cổ tử cung có thể khiến cổ tử cung hẹp lại dẫn đến hiện tượng rối loạn kinh nguyệt hoặc gây khó khăn cho việc thụ thai. Cách tốt nhất lúc này là tìm đến bác sĩ để sớm được lên phương án điều trị hợp lý. – Tái khám theo định kỳ để việc tầm soát trở nên hiệu quả hơn.
thucuc
1,207