text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Robot định vị phẫu thuật G.E Innova trong phẫu thuật nội soi và thay khớp E Innova thực hiện các kỹ thuật khó và phức tạp nhất trong phẫu thuật nội soi và thay khớp. 1. Robot định vị phẫu thuật G.E Innova Robot định vị phẫu thuật G.E Innova được lắp đặt trong hệ thống phòng mổ Hybrid Discovery IGS 730, với khả năng chụp dựng hình 3D trực tiếp trong cuộc mổ, là phương tiện hiện đại hỗ trợ đắc lực cho các ca can thiệp mạch và phẫu thuật xương khớp. Hình ảnh: Robot định vị phẫu thuật G.E Innova Thông thường, để có thể tái tạo được hình ảnh 3D xương khớp, cần sử dụng tới hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy đồ sộ ở tại các khoa chẩn đoán hình ảnh. Vì thế, hầu như trước đây, công nghệ dựng hình 3D chủ yếu dùng để chẩn đoán trước mổ và kiểm tra sau mổ. Tuy nhiên, robot G.E Innova với cánh tay có khả năng xoay 360 độ đã giúp các phẫu thuật viên có thể trực tiếp ứng dụng hình ảnh 3D trong SUỐT QUÁ TRÌNH mổ thay khớp. Hình ảnh: So sánh giữa công nghệ 2D (trái) và công nghệ 3D (phải) trong mổ Việc chuyển đổi từ công nghệ 2D sang 3D là một cuộc cách mạng thực sự trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình. Với hình ảnh hai chiều, việc nhận biết đủ tất cả mốc giải phẫu là bất khả thi. Với công nghệ 3D, các chi tiết giải phẫu xương, khớp được hiển thị chính xác trong môi trường 3 chiều giúp cho phẫu thuật viên có thể hình dung và nhận biết được chính xác các mốc giải phẫu tới từng mm. Từ đó đảm bảo an toàn và chính xác cho cuộc phẫu thuật thay khớp. Hình ảnh: Phẫu thuật tái tạo dây chằng sử dụng robot định vị 2. Sử dụng trong các phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước, tái tạo dây chằng chéo sau, tái tạo dây chằng bánh chè – đùi.Phẫu thuật nội soi khớp vai khâu chóp xoay: Robot giúp định vị vị trí đặt neo và góc đặt neo chỉ chính xác, tăng độ bền chắc cho mũi khâu gân.Phẫu thuật thay khớp gối, thay khớp háng: Việc sử dụng Robot giúp đảm bảo chính xác vị trí đặt khớp nhân tạo, giúp khớp nhân tạo vận động sinh lí, tăng tuổi thọ khớp nhân tạo. Hình ảnh: Kỹ thuật dựng hình 3D ứng dụng trong phẫu thuật thay khớp gối Phẫu thuật kết hợp xương: Ứng dụng robot 3D giúp việc kết hợp xương được tiến hành một cách hoàn hảo ở các vị trí khó như vỡ xương chậu, ổ cối...
vinmec
458
Tìm hiểu về nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Nhiễm trùng hay nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là tình trạng viêm đường hô hấp phía trên do vi khuẩn hoặc virus, bao gồm các bệnh viêm amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, cảm lạnh, cảm cúm,… Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị các bệnh lý trên qua bài viết sau đây. 1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là loại bệnh gì? Đường hô hấp trên là hệ thống cơ quan bao gồm xoang, đường mũi, hầu họng và thanh quản. Nhóm cơ quan này có nhiệm vụ dẫn không khí từ môi trường bên ngoài vào cơ thể. Trên đường đi, không khí được sưởi ấm, làm ẩm, thanh lọc, tiếp đó được đưa đến phổi để thực hiện quá trình hô hấp, trao đổi khí. Có nhiệm vụ quan trọng nhưng các cơ quan này cũng là nơi tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… gây ra tình trạng viêm nhiễm. Các bệnh lý viêm nhiễm ở đây được gọi là nhiễm khuẩn hay nhiễm trùng đường hô hấp trên. Một số bệnh thuộc nhóm này gồm: viêm xoang, viêm hầu họng, viêm phế quản, viêm thanh quản… Tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp phía trên có thể khiến quá trình lưu thông khí đến phổi gặp khó khăn, gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh không chỉ gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh mà còn có thể đe dọa tính mạng nếu không được chăm sóc và điều trị sớm, đúng cách. Đường hô hấp trên khi bị vi khuẩn, virus tấn công có thể xảy ra viêm, nhiễm khuẩn. 2. Nguyên nhân gây viêm, nhiễm trùng đường hô hấp trên Nguyên nhân gây viêm nhiễm đường hô hấp trên chủ yếu là do các tác nhân gây bệnh tấn công trực tiếp niêm mạc của các cơ quan trong đường hô hấp. Các tác nhân chủ yếu gây bệnh ở đường hô hấp trên gồm: – Tụ cầu khuẩn – Liên cầu khuẩn – Bordetella – Virus hợp bào hô hấp – Virus sởi cúm – Vi khuẩn E.coli – Trực khuẩn mủ xanh – Tụ cầu vàng – Nấm candida Tình trạng viêm đường hô hấp trên có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào và tái phát nhiều lần trong năm (thường khoảng 2 – 4 lần/năm đối với người trưởng thành, khoảng 10 lần/năm đối với trẻ em). Nhưng mùa thu và mùa đông là những thời điểm bênh dễ khởi phát hoặc tăng nặng bởi điều kiện thời tiết thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh sinh sôi, trong khi đó, sức đề kháng của cơ thể lại thường giảm trong mùa lạnh. 3. Triệu chứng đường hô hấp trên bị viêm Thời gian ủ bệnh của mỗi tác nhân gây bệnh sẽ khác nhau. Vì vậy, mà các triệu chứng của cảnh báo đường hô hấp trên bị nhiễm khuẩn và thời gian bùng phát cũng khác nhau. 3.1 Các triệu chứng chung của nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Các triệu chứng phổ biến của viêm đường hô hấp trên thường gồm: – Ho – Hắt hơi – Nghẹt mũi, sổ mũi – Đau rát vùng họng, đặc biệt khi nuốt – Mệt mỏi – Đau đầu – Đau cơ – Sốt Một số triệu chứng ít gặp hơn gồm: khó thở, đau nhức xoang, ngứa, chảy nước mắt, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khàn tiếng… Thông thường các triệu chứng sẽ kéo dài khoảng 3 – 14 ngày. Nếu bệnh nghiêm trọng, các triệu chứng có thể kéo dài hơn, gây viêm dị ứng, viêm phổi, viêm phế quản… 3.2 Sự khác nhau giữa triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính và mạn tính Có 2 dạng của nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên là dạng cấp tính và mạn tính. Các triệu chứng bệnh viêm đường hô hấp trên cũng biểu hiện khác nhau khi chúng ở 2 dạng này. – Sốt nhẹ hoặc sốt cao kèm theo cảm giác rét run – Chảy nước mũi, nghẹt mũi thường xảy ra ở trẻ nhỏ – Hắt hơi – Đau hầu họng, nhất là khi ăn hoặc uống nước – Ho liên tục hoặc thành cơn – Đau rát họng – Ho nhiều – Cảm giác vướng họng khi nuốt – Chảy nước mũi, có thể ở 1 hoặc cả 2 bên mũi – Xuất hiện dịch nhầy màu xanh nếu bệnh nhân bị viêm VA mạn do trực khuẩn mủ xanh – Đau nhức đầu 4. Các bệnh đường hô hấp do nhiễm khuẩn lây qua đường nào? Các bệnh lý đường hô hấp liên quan đến nhiễm khuẩn có thể lây qua các giọt bắn trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Bên cạnh đó, một số loại vi khuẩn, virus, nấm mốc… có thể tồn tại trên bề mặt của các vật dụng trong thời gian dài. Nếu người lành tiếp xúc với những bề mặt có tác nhân gây bệnh rồi chạm lên mắt, mũi hoặc miệng thì họ cũng có nguy cơ nhiễm bệnh. Các bệnh lý đường hô hấp trên có thể lây lan qua các giọt bắn chưa vi khuẩn, virus mà người bệnh thải ra khi nói chuyện, ho, hắt hơi… 5. Những ai dễ mắc bị viêm đường hô hấp trên? – Người có khoang mũi, đường dẫn khí bị tổn thương – Người đã từng nạo VA, cắt bỏ amidan – Người có tiếp xúc gần với người bệnh – Người giữ vệ sinh kém, không thường xuyên rửa tay – Hay đến những khu vực đông đúc như trường học, khu vui chơi… – Hút thuốc lá, tiếp xúc với môi trường nhiều khói thuốc, khói bụi – Người rối loạn hệ miễn dịch: HIV, đã từng phẫu thuật ghép tạng… – Người sinh sống ở nơi có khí hậu nóng ẩm… 6. Cách chẩn đoán và điều trị tình trạng viêm nhiễm ở đường hô hấp trên Các triệu chứng của các bệnh hô hấp tương đối giống nhau. Vì vậy khi có dấu hiệu viêm đường hô hấp, bệnh nhân nên đến đi khám để tìm ra đúng nguyên nhân thay vì tự ý chẩn đoán và mua thuốc điều trị. Qua khám sức khỏe lâm sàng, các bác sĩ có thể khai thác và đánh giá mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, ví dụ mức độ sưng, đỏ của niêm mạc mũi và họng, phì đại của amidan hay các hạch bạch huyết ở cổ và đầu, mức độ đỏ của mắt… từ đó nhận định sơ bộ về tình trạng bệnh và đưa ra các chỉ định bổ sung cho việc chẩn đoán như: – Xét nghiệm đờm – Kiểm tra chức năng phổi – Xét nghiệm kiểm tra dịch tiết ra ở mũi, họng – Chụp X-quang ngực – Chụp CT phổi Xét nghiệm máu, chụp chiếu phù hợp có thể giúp chẩn đoán các bệnh lý ở đường hô hấp trên 7. Điều trị các bệnh đường hô hấp trên Phần lớn bệnh nhân mắc các bệnh này có thể tự điều trị tại nhà theo đơn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng và có liên quan đến vi khuẩn, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc điều trị nguyên nhân và triệu chứng của bệnh gồm: thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc giảm nghẹt mũi, thuốc trị ho, thuốc giảm viêm, chống phù nề,… Các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc gây tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát, kháng kháng sinh. Vì vậy, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ như: – Nghỉ ngơi nhiều, đảm bảo ngủ đủ giấc – Không làm việc quá sức – Uống nhiều nước để bù lượng dịch mất đi do sốt, chảy nước mũi,… – Duy trì chế độ dinh dưỡng đủ chất để hỗ trợ quá trình điều trị, phục hồi Như vậy, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường ở mức độ nhẹ và dễ điều trị. Tuy nhiên, nếu người bệnh cần thăm khám để phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
thucuc
1,449
Công dụng thuốc Cipazy Nằm trong nhóm thuốc chống nhiễm trùng, kháng khuẩn và chống nấm, thuốc Cipazy có công dụng trong việc điều trị các bệnh lý viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn da... Việc dùng thuốc Cipazy nên được tư vấn và chỉ định bởi bác sĩ chuyên môn để đem tới kết quả điều trị tốt nhất. 1. Thành phần và công dụng thuốc Cipazy Thuốc Cipazy được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, đóng hộp 1 chai 100ml. Thuốc chứa thành phần chính là Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydroclo-rid) 200mg/100ml cùng các loại tá dược vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất.Với thành phần hoạt chất và công dụng trên, thuốc Ciprofloxacin được chỉ định trong những trường hợp sau:Thuốc có công dụng trong điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm màng phổi, áp xe phổi, giãn phế quản bội nhiễm, đợt cấp viêm phế quản mạn.Viêm cầu thận cấp và mạn, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang.Viêm tai giữa, viêm xoang.Nhiễm lậu cầu.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Tiêu chảy nhiễm khuẩn, viêm phúc mạc, viêm đường mật, viêm phần phụ, viêm xương khớp.Nhiễm khuẩn huyết.Lưu ý thuốc Cipazy chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn, do đó người bệnh không tự ý mua thuốc về sử dụng. Việc dùng thuốc không rõ mục đích sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh. 2. Liều dùng thuốc Cipazy Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân cần chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn. Qua đó bác sĩ sẽ cân nhắc tư vấn về liều dùng, thời gian sử dụng mỗi loại thuốc sao cho an toàn, hiệu quả. Điều này nhằm giảm tình trạng kháng kháng thuốc hoặc phản ứng chéo giữa các loại thuốc với nhau.Nhiễm khuẩn đường tiểu 100 mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới 200 mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn khác 200 mg x 2 lần/ngày.Lậu liều đơn 150 mg.Suy thận Cl. Cr < 20 m. L/phút: 1/2 liều.Liều dùng thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh vẫn nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ để quá trình điều trị bệnh đạt được hiệu quả tốt nhất. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Cipazy Trong quá trình sử dụng thuốc Cipazy người bệnh có thể gặp phải những phản ứng phụ điển hình như:Tiêu chảy, nôn, đau bụng, nhức đầu, khó ngủ, nổi mẩn....Tùy vào từng tình trạng mà những phản ứng phụ này có thể khác nhau và thay đổi. Để hạn chế tối đa tác dụng phụ người dùng nên chú ý tới một số vấn đề sau:Thuốc cần dùng đủ liều, đúng lượng. Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc. Không tự ý dừng thuốc ngay cả khi tình trạng bệnh đã thuyên giảm.Không lạm dụng thuốc, bởi có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe...Khi cơ thể xuất hiện những phản ứng phụ người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Trong một vài trường hợp người bệnh có thể phải dừng thuốc điều trị hoặc đổi sang một loại thuốc khác có công dụng tương tự. 4. Cần làm gì khi quên liều hoặc quá liều thuốc Cipazy? Với tình trạng quên liều hoặc quá liều thuốc Cipazy người bệnh nên xử lý theo cách sau:Quên liều: Khi nhận thấy quên liều người bệnh cần dùng thuốc ngay khi nhớ ra, nếu liều quên gần với liều kế tiếp thì nên đã bỏ qua liều đã quên. Không cần bù liều hay gấp đôi liều thuốc.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và cả quá trình điều trị bệnh. Khi nhận thấy dùng thuốc quá liều người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Bên cạnh đó cần theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên nếu có những phản ứng phụ cần tới ngay bệnh viện để được điều trị.Ngoài ra, để tránh quá liều hay quên liều, người bệnh nên đặt chuông báo thức để nhắc nhở về thời gian dùng thuốc sao cho đúng giờ.Thuốc Cipazy là thuốc chống nhiễm trùng, kháng khuẩn, chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Vì thế, trước khi sử dụng người bệnh nên đọc kỹ công dụng thuốc Cipazy và tham khảo liều dùng đã được kê đơn để quá trình điều trị bệnh mang đến kết quả tốt nhất.
vinmec
791
Bệnh suy giảm trí nhớ: Triệu chứng và biện pháp cải thiện Người mắc bệnh suy giảm trí nhớ có biểu hiện lơ đễnh, lúc nhớ lúc quên, không thể tập trung vào một vấn đề nào đó. Hiện nay, suy giảm trí nhớ không chỉ là vấn đề của người già mà rât nhiều người trẻ cũng mắc phải. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra phương pháp cải thiện bệnh lý này qua bài viết dưới đây nhé! 1. Suy giảm trí nhớ là bệnh gì? Suy giảm trí nhớ còn có tên gọi khác là chứng hay quên. Đây là tình trạng não bộ bị giảm chức năng ghi nhớ hoặc quá trình vận chuyển thông tin bị trì trệ. Người mắc bệnh này sẽ gặp khó khăn khi muốn ghi nhớ thông tin mới hay nhớ những sự việc xảy ra trong quá khứ. Mọi người thường nghĩ chứng suy giảm trí nhớ chỉ xảy ra đối với người già. Tuy nhiên, theo nghiên cứu gần đây tỉ lệ giới trẻ mắc chứng này là 14%. Nguyên nhân chủ yếu là do lối sống không khoa học, làm việc nhiều, căng thẳng. 2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh suy giảm trí nhớ Trí nhớ giảm sút có rất nhiều biểu hiện khác nhau, bạn có thể nhận biết tình trạng qua các dấu hiệu sau: – Không nhớ đồ đạc để đâu – Nói trước quên sau, kể một sự việc nhiều lần vì không nhớ đã từng nói trước đó – Khó để ghi nhớ một thông tin mới, bài học mới – Không nhớ các mốc thời gian, sự kiện đã từng xảy ra – Hay quên những việc cần làm và muốn làm – Thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng, stress, tâm trạng thay đổi thất thường, cáu gắt,… – Nhầm lẫn giữa các mốc thời gian, sự việc – Giảm khả năng phán đoán, giải quyết tình huống và đưa ra quyết định – Mất phương hướng, quên đường trong những trường hợp bệnh trở nặng  Không nhớ đồ đạc để đâu, nói trước quên sau là một trong những biểu hiện của suy giảm trí nhớ 3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ Nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ có thể khác nhau tùy vào từng đối tượng bệnh nhân. 3.1 Biểu hiện bệnh suy giảm trí nhớ ở giới trẻ Chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ chủ yếu là do lối sống, những thói quen không tốt trong sinh hoạt hằng ngày như: – Thiếu ngủ: Mất ngủ hoặc thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến não bộ trong quá trình lưu trữ và ghi nhớ thông tin. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến mệt mỏi, đầu óc không tỉnh táo. – Làm nhiều việc một lúc: Thói quen này khiến não bộ bị quá tải, vì vậy bạn nên làm việc có kế hoạch, tránh tạo áp lực cho bản thân. – Chế độ ăn uống không khoa học: Giới trẻ ngày nay thường không ăn đủ ba bữa một ngày hoặc đủ bữa nhưng ít tinh bột và đạm. Điều này làm bữa ăn mất cân đối, không đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, trong đó có bộ não. Ngoài ra, đồ ăn nhiều đường và dầu mỡ cũng là một trong những nguyên nhân khiến não bộ bị “ăn mòn”. 3.2 Bệnh suy giảm trí nhớ ở người già biểu hiện như thể nào? Người cao tuổi là nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Tuổi cao sẽ dẫn đến những thoái hóa gây ảnh hưởng đến não bộ bao gồm: – Thoái hóa thần kinh: Bộ não của con người được hình thành từ hàng trăm tỷ tế bào thần kinh. Qua 25 tuổi thì trung bình mỗi ngày có 3000 tế bào thần kinh bị chết và không sản sinh thêm. Vì thế nên càng cao tuổi thì trí nhớ lại càng giảm sút. – Bệnh tật: Các bệnh như chấn thương sọ não, đột quỵ, thiếu máu não,… cũng là những nguyên nhân có thể gây suy giảm trí nhớ ở người già. 3.3 Phụ nữ sau khi sinh con dễ bị giảm sút trí nhớ Rất nhiều phụ nữ sau sinh bị suy giảm trí nhớ. Nguyên nhân là do quá căng thẳng, mệt mỏi hoặc do sự thay đổi của các hormone. – Nội tiết thay đổi: Sự rối loạn nồng độ estrogen sẽ tác động lên não bộ dẫn đến các tế bào thần kinh não bị rối loạn. Bởi vậy phụ nữ sau sinh mới có hiện tượng “não cá vàng”. – Mất ngủ: Người phụ nữ vừa phải chăm lo cho gia đình vừa phải học cách chăm em bé nên hay cảm thấy lo lắng, áp lực, khó ngủ. Nếu không được gia đình, đặc biệt là chồng thông cảm thì họ rất dễ bị trầm cảm. Đây là lý do khiến phụ nữ sau sinh bị giảm trí nhớ. – Thiếu chất: Sau sinh cơ thể phụ nữ sẽ dễ suy yếu nếu không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Điều này gây ra tình trạng thiếu máu, oxy lên não và dẫn đến suy giảm trí nhớ. Hiện nay, nhiều người trẻ bị suy giảm trí nhớ do lối sống không khoa học 4. Hậu quả của suy giảm trí nhớ đối với người bệnh  Trí nhớ bị giảm sút sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc, sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh. – Hiệu quả học tập và công việc giảm sút: Khi trí nhớ giảm thì khả năng tư suy, phán đoán, xử lý công việc sẽ kém đi. Tình trạng nhớ nhớ quên quên có thể gây ra những sai sót ảnh hưởng đến tài sản, công việc. – Sa sút trí tuệ: Khi bệnh giảm trí nhớ chuyển biến nặng sẽ dẫn đến rối loạn ngôn ngữ, rối loạn hành động, mất phương hướng, không phân biệt được đồ vật,… – Ảnh hưởng cuộc sống: Một vài biểu hiện mà người bệnh thường gặp phải là đi chợ quên mang tiền, quên tắt bếp tắt điện khi ra ngoài, quên xe,… có thể gây mất mát tài sản. Ngoài ra, người bệnh còn hay cáu gắt, tâm trạng không ổn định ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh. – Alzheimer: Theo thống kê có khoảng 10% người mắc chứng suy giảm trí nhớ sẽ chuyển thành bệnh Alzheimer. Bệnh này chưa có cách chữa khỏi, bệnh nhân có thể tử vong trong 8 – 10 năm sau khi mắc bệnh này. – Parkinson: Ở giai đoạn đầu người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, run, cứng cơ, rối loạn chữ viết, giảm nhận thức,… – Gây teo não: Khi tình trạng suy giảm trí nhớ kéo dài sẽ dẫn đến sa sút trí tuệ, gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho người bệnh. Họ có thể gặp các biến chứng như teo não, sang thương mạch máu, tổn thương chất trắng,… Thay đổi lối sống khoa học để cải thiện bệnh suy giảm trí nhớ 5. Cách cải thiện chứng suy giảm trí nhớ hiệu quả Hiện nay, chưa có loại thuốc nào chứng minh có thể chữa khỏi bệnh này. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ kết hợp một số phương pháp điều trị để cải thiện tình hình, thường là kết hợp điều trị bệnh lý, điều chỉnh tâm lý, thay đổi lối sống,…để kiểm soát, hạn chế sự phát triển của bệnh. Một vài biện pháp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ: – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày – Ăn uống đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng – Ngủ đủ giấc, để tâm lý thoải mái khi ngủ – Sắp xếp học tập, công việc khoa học – Hạn chế căng thẳng, stress – Rèn luyện trí nhớ bằng cách giải câu đố trí tuệ – Cố gắng giao tiếp, nói chuyện nhiều với mọi người xung quanh Bệnh suy giảm trí nhớ nếu không được phát hiện và hạn chế kịp thời sẽ chuyển biến thành sa sút trí tuệ. Khi đó, công việc và chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc nhận biết các dấu hiệu ban đầu có ý nghĩa lớn đối với việc phát hiện và điều trị sớm. Ngay khi nhận thấy các “tín hiệu” cảnh báo, hãy thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời bởi các bác sĩ chuyên khoa. 
thucuc
1,454
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết Nội soi dạ dày công nghệ cao là thủ thuật này được áp dụng rộng rãi nhằm để chẩn đoán và điều trị những bệnh lý về thực quản, dạ dày và tá tràng, đây là kỹ thuật được sử dụng để kiểm tra trực tiếp hệ thống tiêu hóa trên của người bệnh bằng một camera nhỏ được gắn ở đầu ống nội soi. Bác sĩ sử dụng máy nội soi dạ dày để chẩn đoán bệnh và đôi khi, điều trị luôn các bệnh lý đường tiêu hóa khi đang nội soi. Vậy nội soi dạ dày có đau không? Nội soi dạ dày có ảnh hưởng gì không?Khi thực hiện nội soi dạ dày công nghệ cao, bác sĩ không chỉ kiểm tra mỗi dạ dày mà còn kiểm tra toàn bộ đường tiêu hóa trên theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm thực quản, dạ dày và phần đầu của ruột non hay còn gọi là tá tràng. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng máy nội soi dạ dày trong trường hợp:Muốn tìm nguyên nhân gây ra các dấu hiệu và triệu chứng bệnh đường tiêu hóa.Để chẩn đoán: Bác sĩ sử dụng cách nội soi dạ dày không đau để lấy mẫu mô và mẫu mô đường tiêu hóa này sẽ được sinh thiết để phát hiện một số bệnh lý như thiếu máu, chảy máu, viêm, tiêu chảy hoặc ung thư đường tiêu hóa.Điều trị: Trong quá trình sử dụng máy nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ đặc biệt thông qua nội soi dạ dày công nghệ cao để điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa như giãn thực quản, cắt bỏ polyp hoặc loại bỏ dị vật.Trước khi sử dụng máy nội soi dạ dày, bác sĩ gây mê sẽ kiểm tra tiền sử bệnh nội, ngoại khoa của bệnh nhân và các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ký giấy chấp thuận để xác nhận là đã hiểu rõ về những rủi ro có thể xảy ra khi nội soi và đồng ý thực hiện thủ thuật này.Trong quá trình nội soi dạ dày công nghệ cao, bệnh nhân sẽ nằm nghiêng bên trái. Thiết bị theo dõi sẽ được gắn trên người bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, huyết áp và nhịp tim. Thuốc gây mê được truyền qua đường tĩnh mạch trên cánh tay để giúp bệnh nhân dễ chịu hơn trong quá trình nội soi. Khi cần, bác sĩ có thể luồn những dụng cụ chuyên biệt qua ống nội soi để lấy mẫu sinh thiết hay thực hiện các thủ thuật điều trị như nong, cắt polyp, điều trị xuất huyết... tùy thuộc vào bệnh lý được phát hiện trong quá trình nội soi.Nhiều người thắc mắc không biết nội soi dạ dày gây tê có nguy hiểm không, tuy nhiên, đây là kỹ thuật an toàn, ít khi có tai biến. Triệu chứng thường gặp sau nội soi chỉ là cảm giác đau rát mũi, họng. Do tính chất an toàn của thủ thuật, nội soi dạ dày công nghệ cao có thể thực hiện cho những bệnh nhân điều trị nội trú, không cần phải nhập viện. Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
vinmec
572
Phù nề niêm mạc mũi là biểu hiện của bệnh gì? 1. Niêm mạc mũi là gì? Niêm mạc mũi là một lớp lót ẩm ở trong khoang mũi, bao phủ toàn bộ diện tích thành mũi, bao gồm những khoang liên quan tới mũi và hệ hô hấp trên. Niêm mạc mũi có cấu tạo khá mỏng và rất dễ bị tổn thương, đặc biệt là khi có tác động ngoại lực. Lớp niêm mạc mũi đảm nhiệm vai trò làm ấm cho khoang mũi, giữ và làm tăng độ ẩm cho hệ hô hấp trên. Đồng thời, các lớp niêm mạc này còn giúp khử trùng và ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể thông qua hệ hô hấp. Niêm mạc mũi có cấu tạo gồm nhiều mạch máu và những tế bào, thường xuyên tiết ra các chất nhầy. Khi bị những tác nhân có hại từ ngoại cảnh như bụi bẩn, vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng… thì chất nhầy này sẽ có tác dụng cản lại và bảo vệ cơ thể. Sau đó, chất nhầy sẽ được đẩy ra phía bên ngoài, trở nên khô hơn và thường được gọi là gỉ mũi. Với cấu tạo đặc biệt, niêm mạc mũi rất dễ bị tổn thương và trở nên viêm nhiễm, phù nề. Mọi người cũng có thể nhận biết niêm mạc mũi đang bị phù nề thông qua tình trạng sưng tấy, chảy dịch mũi, ngứa mũi,… Khi xuất hiện tình trạng phù nề, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về mũi xoang nguy hiểm mà người bệnh cần cảnh giác. Phù nề niêm mạc mũi là tình trạng mũi bị tổn thương hoặc viêm nhiễm 2. Nguyên nhân gây phù nề 2.1. Nguyên nhân khách quan – Thời tiết thay đổi đột ngột khiến cơ thể không thích nghi kịp, dẫn tới kích ứng mũi, từ đó, niêm mạc trở nên nhạy cảm, phù nề và sưng tấy hơn so với bình thường. – Nhiệt độ quá lạnh khiến niêm mạc mũi bị sưng nề để tạo độ ẩm cho khoang mũi và hệ hô hấp. – Môi trường sống, nguồn nước ô nhiễm nặng khiến các tác nhân có hại bùng phát mạnh và tấn công niêm mạc mũi của mọi người. – Côn trùng hoặc dị vật rơi vào trong mũi cũng có thể gây tổn thương niêm mạc mũi và dẫn tới tình trạng phù nề. – Người bệnh đang mắc một số bệnh lý đường hô hấp trên cũng có thể gây viêm nề niêm mạc mũi do các cơ quan này thường thông với nhau, đẩy vi khuẩn, virus lan sang mũi và gây bệnh. 2.2. Nguyên nhân chủ quan – Thói quen ngoáy mũi khiến lông trong niêm mạc mũi bị gãy hoặc rụng. Tình trạng này còn có thể gây trầy xước, đứt vỡ các mạch máu trong niêm mạc mũi và gây xuất huyết. – Vệ sinh mũi không đúng cách bằng các dung dịch vệ sinh trôi nổi trên thị trường. Chúng sẽ khiến mũi bị dị ứng, kích ứng, tổn thương niêm mạc. Ngoáy mũi sai cách có thể là nguyên nhân khiến niêm mạc mũi bị phù nề 3. Phù nề niêm mạc mũi là bệnh gì? Phù nề, sưng tấy niêm mạc mũi có thể là dấu hiệu cảnh báo người bệnh đang gặp phải một số vấn đề về sức khỏe như là: 3.1. Viêm mũi Viêm mũi là tình trạng phù nề niêm mạc khoang mũi, dẫn tới nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi… Viêm mũi có thể là do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc nhiều nguyên nhân khác gây ra. Các thể viêm mũi thường gặp hiện nay là: – Viêm mũi dị ứng – Viêm mũi do virus – Viêm mũi vận mạch – Viêm mũi teo – Viêm mũi do thuốc… 3.2. Viêm xoang Sưng nề niêm mạc mũi là dấu hiệu cho thấy người bệnh đang gặp phải vấn đề về xoang mũi. Điển hình như là bệnh viêm xoang. Bệnh viêm xoang là tình trạng lớp niêm mạc hô hấp lót trong xoang cạnh mũi bị viêm nhiễm, sưng nề dẫn tới cản trở quá trình hô hấp và gây ngạt mũi, sổ mũi cùng với nhiều triệu chứng khác khó chịu cho người bệnh. Bệnh được chia thành 2 thể chính là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Viêm xoang gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và cũng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao bởi đây là bệnh không dễ điều trị. Do đó, người bệnh nên chủ động đi khám để được bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, giúp bảo toàn sức khỏe mũi xoang hiệu quả. Niêm mạc mũi phù nề cảnh báo cơ thể đang mắc viêm mũi hoặc viêm xoang 4. Điều trị niêm mạc mũi phù nề Sưng nề niêm mạc mũi cần được điều trị sớm. Khi đó, ta có thể phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Hiện nay, các bác sĩ sẽ điều trị tình trạng sưng nề niêm mạc mũi của người bệnh theo nguyên tắc: – Điều trị dứt điểm bệnh lý gây ra tình trạng viêm nề niêm mạc mũi như viêm mũi, viêm xoang. Điều trị có thể sử dụng thuốc hoặc tiến hành phẫu thuật để loại bỏ tổ chức viêm, tạo điều kiện để niêm mạc hồi phục. – Điều trị hỗ trợ thông qua việc xịt rửa mũi để làm loãng chất nhầy. Điều này giúp niêm mạc dịu hơn và giảm sưng nề. Một số loại thuốc làm giảm triệu chứng khó chịu của bệnh cũng có thể được kê đơn sử dụng. Thuốc sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn, cải thiện quá trình hô hấp cho người bệnh. Lưu ý, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Điều này có thể gây hại cho sức khỏe của người bệnh. Từ đó, nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường sẽ xảy đến. Điều trị phù nề niêm mạc mũi theo phác đồ phù hợp mà bác sĩ đưa ra 5. Phòng ngừa phù niêm mạc mũi Các biện pháp sau đây có thể hỗ trợ phòng ngừa viêm nhiễm, sưng nề niêm mạc mũi: – Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân làm tăng nguy cơ bị dị ứng. Ví dụ như phấn hoa, hóa chất, mỹ phẩm, đồ ăn có tiền sử dị ứng… – Vệ sinh sạch sẽ không gian sống, đồ dùng cá nhân, quần áo… Thói quen này sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ bị vi khuẩn, virus tấn công. – Rửa và vệ sinh mũi khoa học mỗi ngày để loại bỏ các bụi bẩn, tác nhân có hại gây bệnh lý đường hô hấp. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, đủ chất, cân bằng và uống nhiều nước. – Thường xuyên tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi khoa học. Đồng thời, ta nên tiêm chủng đầy đủ để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh. Có thể thấy, phù nề niêm mạc mũi là một vấn đề gây phiền toái. Nó gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Người bệnh nên chủ động khám để điều trị kịp thời. Như vậy sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân một cách tối ưu.
thucuc
1,211
Thông tin về các loại xét nghiệm đông máu hiện nay Để chẩn đoán các bệnh liên quan đến rối loạn đông máu, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm liên quan. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại xét nghiệm đông máu và ý nghĩa của chúng. 1. Tìm hiểu về quá trình đông máu Đông máu là quá trình máu từ thể lỏng chuyển sang thể rắn, nhằm mục đích bảo vệ các thành mạch bị tổn thương. Để tạo nên phản ứng đông máu cần sự tham gia của nhiều yếu tố như: tế bào máu, Fibrinogen, Prothrombin, Prothrombinase, Thromboplastin,… Cơ chế đông máu: Nếu nội thành mạch bị tổn thương thì cơ thể sẽ nhanh chóng kích hoạt phản ứng đông máu. Ban đầu, tiểu cầu sẽ tạo ra nút để bịt kín các vết rách nhỏ li ti. Khi tiếp xúc với sợi Collagen của mạch máu chúng sẽ dần phồng to, xù xì đồng thời liên kết lại với nhau để tạo thành nút chặn ở vết thương. Cuối cùng các yếu tố đông máu có trong huyết tương sẽ tham gia và tạo nên sợi tơ huyết. Để hình thành nên cục máu đông, mạng lưới tơ huyết sẽ bắt giữ các tế bào máu. Đến khi vết thương được bịt kín bởi cục máu đông thì máu sẽ được cầm. Trong trường hợp, nếu cơ thể bị thiếu các yếu tố làm đông máu, máu sẽ tự động chảy ra ngoài một cách ồ ạt. Máu chảy quá nhiều, không đông lại được sẽ làm tăng nguy cơ tử vong. Tuy nhiên khi thiếu chất chống đông máu thì cơ thể sẽ gặp phải hiện tượng tắc mạch, do hình thành nhiều huyết khối gây cản trở sự lưu thông lòng mạch. 2. Ý nghĩa của các xét nghiệm đông máu Khi thực hiện các xét nghiệm đông máu, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả để chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng chảy máu bất thường như: chảy máu cam, chảy máu chân răng, tiểu tiện ra máu, kinh nguyệt kéo dài,… Đặc biệt, phụ nữ mang thai thường có khả năng đông máu cao. Mặc dù đây là những thay đổi sinh lý bình thường nhưng nếu mắc phải hội chứng Thrombophilia thì mẹ bầu dễ hình thành các huyết khối. Trường hợp nguy hiểm có thể dẫn đến những biến chứng như: sảy thai liên tiếp, tiền sản giật, thai nhi chậm phát triển,… Do đó, bạn nên thực hiện xét nghiệm đông máu để có thể phát hiện sớm những vấn đề liên quan đến rối loạn đông máu. 3. Các loại xét nghiệm đông máu Dưới đây là một số loại xét nghiệm đông máu phổ biến, tùy thuộc vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp: Xét nghiệm Prothrombin (PT): Xét nghiệm Prothrombin là một loại xét nghiệm đông máu dùng để đo khoảng thời gian hình thành cục máu đông. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm này, để đảm bảo an toàn và sàng lọc các bất thường về đông máu. Ngoài ra, xét nghiệm Prothrombin còn được áp dụng để chẩn đoán bệnh cho những người có dấu hiệu bầm tím, chảy máu chân răng, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, tiểu tiện ra máu,... Sau khi thực hiện xong, bác sĩ sẽ giải thích kết quả như sau: PT% là tỷ lệ % của Prothrombin của mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Ở người bình thường, chỉ số này chỉ khoảng từ 70 - 140%. Nếu thấp hơn 70% thì chứng tỏ phản ứng đông máu có vấn đề. PT(s) là thời gian để hình thành cục máu đông, đơn vị tính là giây. Bình thường, trị số này dao động trong khoảng 10 - 14 giây. Nếu kéo dài hơn, tức là một hoặc nhiều yếu tố đông máu giảm hoạt tính, dẫn đến tình trạng chảy máu và ngược lại. INR là chỉ số được bác sĩ dùng để điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu, kháng Vitamin K sao cho phù hợp người bệnh và không xảy ra hiện tượng mất máu. Chỉ số này có giá trị khoảng 0,8 - 1,2, trường hợp tăng lên 2 - 3 thì vẫn được xem là bình thường. Xét nghiệm thời gian Thrombin TT: Là phương pháp xét nghiệm đông máu giúp xác định thời gian đông máu sau khi cho Thrombin vào huyết tương. Phương pháp này giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh liên quan đến gan, thận, rối loạn Globulin hay thiếu hụt các yếu tố đông máu. Kết quả của xét nghiệm sẽ được biểu thị thông qua các chỉ số sau: TT là thời gian đông máu, bình thường dao động từ 15 - 25 giây. r TT là tỷ lệ giữa chỉ số TT mẫu xét nghiệm với TT mẫu chuẩn, tỷ lệ này được coi là bình thường nếu nằm trong khoảng 0,85 - 1,25. Nhưng nếu cao hơn 1,25 thì chứng tỏ thời gian TT kéo dài do thiếu Fibrinogen,… Xét nghiệm APTT: Xét nghiệm APTT là loại xét nghiệm đông máu nhằm xác định thời gian hoạt hóa Thromboplastin từng phần. Với tác dụng khảo sát yếu tố đông máu nội sinh, xét nghiệm sẽ đo khoảng thời gian đông vón huyết tương kể từ khi ủ với lượng Kaolin và Cephalin. Thông qua kết quả APTT, bác sĩ sẽ nắm được khả năng cầm máu của bệnh nhân. Do đó, xét nghiệm này thường được áp dụng trước khi phẫu thuật, để khi có vấn đề gì bất thường bác sĩ sẽ chuẩn bị thuốc hỗ trợ cũng như các biện pháp xử lý kịp thời. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể chẩn đoán bệnh suy gan, thiếu hụt yếu tố đông máu,… thông qua các chỉ số dưới đây: APTT là thời gian đông máu từng phần, dao động từ 30 - 35 giây. r APTT là tỷ lệ giữa APTT mẫu xét nghiệm với APTT mẫu chuẩn, ở người bình thường chỉ số này sẽ dao động từ 0,8 - 1,25. Nếu cao hơn thì cho thấy tình trạng đông máu nội sinh đang bị rối loạn. Dựa vào đây, bác sĩ có thể chẩn đoán nguyên nhân là do suy gan, thiếu hụt yếu tố bẩm sinh, máu có chất ức chế,…
medlatec
1,059
Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu được tiến hành như thế nào? Xuất huyết giảm tiểu cầu là một dạng bệnh lý miễn dịch, Những người mắc bệnh này rất dễ bị chảy máu dù chỉ với tác động nhẹ. Bệnh khi tiến triển đến mức độ nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác là xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu. 1. Thế nào là xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu? Trong cơ thể con người có một loại dịch không thể thiếu chính là máu. Máu có thành phần bao gồm huyết tương và các tế bào như hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu. Trong đó, vai trò của tiểu cầu là ngăn cản sự chảy máu hay nói dễ hiểu hơn là giúp đông máu khi có vết thương. Khi cơ thể bị thâm nhập bởi các vi khuẩn, ký sinh trùng hay virus, để chống lại các tác nhân lạ này, tế bào bạch cầu sẽ phát huy chức năng miễn dịch. Bệnh tự miễn là khi cơ thể nhầm lẫn giữa 1 cơ quan nào đó với vật lạ xâm nhập, từ đó sản sinh ra kháng thể để chống lại. Cụ thể hơn trong trường hợp này là kháng thể chống lại tiểu cầu, những kháng thể này bám vào tiểu cầu và phá hủy tế bào đó. Điều này khiến cho lượng tiểu cầu trong máu giảm dần và làm cơ thể dễ chảy máu dù chỉ chịu tác động nhỏ. Đây chính là bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu. 2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu Người mắc bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu thường có những biểu hiện lâm sàng như: - Xuất huyết dưới da (có thể dưới dạng nốt, chấm, đám hay mảng xuất huyết). - Các nốt xuất huyết đa màu sắc, đa hình thái. - Nôn ra máu, chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng. - Đi ngoài ra phân đen, rong kinh,... - Gan, hạch ngoại vi không to. 3. Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu được tiến hành như thế nào? Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu thường bao gồm nhiều các xét nghiệm khác nhau, bao gồm: 3.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện đầu tiên để đo lường số lượng các thành phần tế bào trong máu như tiểu cầu, bạch cầu, hồng cầu. Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm tổng phân tích máu tế bào ngoại vi để đo lường được: - Số lượng tiểu cầu giảm là bao nhiêu? - Số lượng các huyết sắc tố, số lượng bạch cầu, hồng cầu và công thức bạch cầu. Bệnh nhân dương tính với xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu sẽ có kết quả xét nghiệm máu trong đó số lượng hồng cầu, bạch cầu bình thường và số lượng tiểu cầu thấp. 3.2. Xét nghiệm tủy đồ Sau đó, để có thể phát hiện được có hay không tình trạng xuất huyết giảm tiểu cầu, bác sĩ sẽ rút tủy xương của người bệnh để tiến hành làm xét nghiệm. Phương pháp này thường sẽ gây cảm giác đau đớn nên người bệnh sẽ được tiêm thuốc gây tê tại chỗ. Xét nghiệm tủy đồ có vai trò: - Xem xét số lượng tiểu cầu. - Theo dõi sự phát triển của bạch cầu và hồng cầu có bình thường không. - Quan sát mật độ tế bào tủy. - Phát hiện được các tế bào ác tính (nếu có). 3.3. Một số xét nghiệm bổ sung khác Ngoài ra, để có thể phân biệt với các bệnh lý khác cũng như xác định được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm như: - Xét nghiệm các yếu tố đông máu. - Xét nghiệm kháng thể đặc hiệu trên bề mặt tiểu cầu trong huyết thanh. - Xét nghiệm miễn dịch: FT3, FT4, TSH, ANA, LE Cell,... - Xét nghiệm vi sinh: anti HCV, anti HIV, HBs Ag,... - Xét nghiệm sắt huyết thanh, hồng cầu lưới, Ferritin, LDH, Bilirubin,... 4. Xuất huyết giảm tiểu cầu có điều trị khỏi được không? Tiểu cầu là một trong những thành phần quan trọng đối với cơ thể, số lượng tiểu cầu giảm xuống quá thấp gây ảnh hưởng đến quá trình đông máu. Điều này trong nhiều trường hợp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Xuất huyết giảm tiểu cầu nếu diễn tiến đến mức độ nghiêm trọng có thể gây ra xuất huyết màng não, xuất huyết đường niệu, tiêu hóa,... Tỷ lệ phục hồi cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình trạng và diễn biến bệnh ở từng người. Nếu xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu chẩn đoán có bệnh thì bệnh nhân có thể được chỉ định làm một số phương pháp điều trị như: - Cắt lách. - Sử dụng thuốc giúp kích thích quá trình sản sinh tiểu cầu, thuốc nhóm Corticoid, Rituximab,... - Phẫu thuật hoặc làm thủ thuật xâm lấn theo chỉ định. 5. Do đó, bệnh nhân có thể làm xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu tại bất kỳ phòng khám hay bệnh viện nào. - Quy trình khám chữa bệnh đơn giản, tiện lợi và nhanh chóng. - Đội ngũ tư vấn viên tận tình, chu đáo. - Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, giá cả niêm yết công khai. - Có thể nhận được kết quả chính xác trong thời gian ngắn. - Mọi thắc mắc hay bất kỳ khó khăn nào đề được các bác sĩ nhiệt tình giúp đỡ và giải đáp.
medlatec
924
Thừa cân làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng Ngày nay tình trạng thừa cân béo phì ngày một gia tăng do chế độ ăn uống và lười vận động. Thừa cân là một trong những yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý như tim mạch, huyết áp, đái tháo đường tuýp 2 và đặc biệt người ta nhận thấy thừa cân làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Trong đó, tỷ lệ ung thư đại tràng ở những người thừa cân cũng cao hơn so với người có mức cân nặng bình thường. 1. Thế nào là thừa cân, béo phì? Thừa cân, béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thừa quá mức và không bình thường tại một vùng nào đó của cơ thể hay toàn bộ cơ thể. Điều này gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe.Để tình toán chính xác mức độ thừa cân béo phì thì Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thường dùng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI). BMI được tính bằng cách dùng cân nặng(kg) chia cho bình phương chiều cao(m).Thừa cần khi một người trưởng thành có chỉ số BMI trong khoảng 25 – 29,9.Béo phì khi chỉ số BMI > = 30.Tình trạng thừa cân, béo phì có rất nhiều nguyên nhân gây ra như: Lối sống lười vận động; thói quen ăn uống sinh hoạt không khoa học; mắc một số bệnh lý rối loạn hormone như suy giáp, hội chứng cushing...; liên quan tới yếu tố di truyền...Theo rất nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học nhận thấy tình trạng thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ cao gây ra nhiều bệnh lý bao gồm: Bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư,... 2. Thừa cân có làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng không? Ung thư đại trực tràng là tình trạng tăng sinh một cách bất thường của các tế bào niêm mạc đại tràng hay trực tràng và các tế bào này có thể xâm lấn tới các cơ quan gần nó hay di căn sang các cơ quan xa. Thường thì ung thư đại trực tràng sẽ phát triển từ polyp đại trực tràng.Cho đến nay người ta vẫn chưa tìm được rõ ràng nguyên nhân nào gây ra tình trạng ung thư đại trực tràng nhưng những yếu tố nguy cơ liên quan tới lối sống là quan trọng nhất. Trong đó mối liên hệ giữa chế độ ăn uống, cân nặng và vận động liên quan mật thiết nhất tới nguy cơ ung thư đại trực tràng.Thừa cân hay béo phì ngoài việc có thể làm tăng nguy cơ của nhiều bệnh lý nguy hiểm, thì nó chính là yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư đại trực tràng. Nghiên cứu nhận thấy khi bị thừa cân, béo phì thì nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng tăng lên 30% so với những người bình thường. Có thế tăng ở cả nam và nữ, đặc biệt là ở nam giới thì nguy cơ cao hơn. Có nhiều nguyên nhân ung thư đại trực tràng trong đó có thể kể đến như thừa cân Trên thực tế thì thừa cân béo phì không chỉ làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng mà làm tăng nguy cơ hầu hết các loại ung thư phát triển trong cơ thể. Qua nhiều nghiên cứu người ta nhận thấy những cơ chế làm cho tình trạng thừa cân, béo phì làm gia tăng nguy cơ ung thư gồm:Quá trình viêm: Khi trong cơ thể có nhiều tế bào mỡ, các tế bào miễn dịch sẽ tăng tiết cytokine, từ đó thúc đẩy quá trình gây tình trạng viêm mạn tính, làm cho các tế bào trong cơ thể phân chia nhanh hơn. Khi tình trạng này xảy ra trong một thời gian dài có thể gây ra tổn thương DNA dẫn đến bệnh ung thư.Hormone tăng trưởng: Khi có quá nhiều chất béo trong cơ thể có thể dẫn đến tăng lượng insulin và các yếu tố tăng trưởng tương tự như insulin-1 (IGF-1). Mức độ insulin và IGF-1 tăng cao làm cho các tế bào phân chia nhanh hơn, thường xuyên hơn. Từ đó có thể thúc đẩy sự phát triển của bệnh ung thư đại tràng, ung thư thận, tuyến tiền liệt và ung thư nội mạc tử cung.Tăng lượng hormone giới tính: Mô mỡ trong cơ thể sẽ tạo ra lượng estrogen dư thừa. Estrogen do tế bào mỡ tạo ra có thể làm cho tế bào vú và nội mạc tử cung phân chia nhanh hơn. Từ đó làm tăng nguy cơ gây đột biến thành các tế bào ác tính và gây ung thư.Trên đây là 3 cơ chế chính mà thừa cân béo phì làm tăng nguy cơ ung thư. 3. Làm sao để duy trì cân nặng hợp lý? Kiểm soát cân nặng, hạn chế mắc nhiều bệnh lý mạn tình và đặc biệt là một biện pháp phòng ngừa ung thư hiệu quả. Một số biện pháp có thể được áp dụng giúp kiểm soát cân nặng gồm:Thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại ngũ cốc nguyên hạt; Hạn chế ăn nhiều thức ăn có nguồn gốc từ động vật; đồ ăn có nhiều năng lượng như đồ ăn nhanh; đồ ăn và đồ uống có nhiều đường; đồ chiên xào rán; không nên ăn tối quá muộn hay ăn đêm.Hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, thuốc lào.Tăng cường vận động: Đây là biện pháp giúp cơ thể tiêu hao lượng calo dư thừa và giúp cơ thể dẻo dai hơn. Nên tập các môn thể thao như đi bộ, yoga, đạp xe...mỗi ngày ít nhất 30 phút.Thừa cân là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh ung thư đại trực tràng. Cho nên việc kiểm soát cân nặng là biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư đại trực trạng hiệu quả. Ngoài ra, ở những người có nguy cơ cao như người trên 50 tuổi, gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư... thì nên tiến hành tầm soát ung thư để được phát hiện và điều trị sớm nhất.
vinmec
1,046
Phát hiện sớm ung thư đại trực tràng PGS.TS. Phần lớn ở Việt Nam bệnh nhân đến viện trong giai đoạn muộn (> 50%) với các triệu chứng lâm sàng đã quá rõ ràng hoặc di căn 38-40%, tuy việc chẩn đoán sẽ dễ dàng hơn song việc điều trị lại rất khó khăn và tiên lượng xấu. Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức hết sức phổ thông giúp bạn đọc tự phát hiện những dấu hiệu lạ của cơ thể mình để kịp thời được các bác sỹ ngoại khoa kiểm tra, chẩn đoán, xử lý kịp thời nhằm loại trừ bệnh lý nguy hiểm trước khi chưa quá muộn. * Về Giải phẫu - Trực tràng là đoạn cuối cùng của đại tràng (ruột già) dài độ 15cm từ lỗ hậu môn ngược lên trên gồm 2 phần: phần to ở trên gọi là bóng trực tràng, đoạn này dài 10-11cm chứa phân, có các ống tuyến tiết nhầy đổ vào. - Tiếp theo là phần ống hậu môn dài 3-4m, phần này bóng không có tuyến làm nhiệm vụ đóng mở để giữ và thải phân ra bên ngoài. Ở người trẻ, phần lớn ung thư tuyến thể nhầy, kém biệt hóa do vậy tiên lượng ung thư đại trực tràng ở nhóm tuổi này thường xấu hơn ở người già. * Biển hiện sớm nhất mà bệnh nhân cảm nhận được gồm: - Đau quặn bụng từng cơn, gầy sút nhanh, ăn uống kém; - Đi ngoài nhiều lần và sau khi đi xong vẫn cảm thấy tắc bên trong hậu môn như có dị vật; - Phân lầy nhầy mũi máu giống lỵ, điều trị nội khoa với các thuốc chống lỵ như lỵ trực trùng: Trimazol (Bicepton, Bacterim); Lỵ Amibe: Flagyl (mêtronidazon) đều không hiệu quả, điều này có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng: nếu có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa kèm các triệu chứng trên ta phải nghĩ ngay tới ung thư đại trực tràng; lúc này người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám và kiểm tra bởi các bác sỹ chuyên khoa; - Các bác sỹ chuyên khoa tiến hành khám vùng hậu môn trực tràng để xác định ung thư trực tràng đồng thời loại trừ các bệnh dễ nhầm với nó như trĩ, sa trực tràng, polype hoặc viêm đại trực tràng. - Một động tác vô cùng quan trọng không được phép bỏ qua và có hiệu quả trong chẩn đoán lâm sàng đó là dùng tay đi găng và thăm một ngón tay qua ống hậu môn vào trực tràng độ 6-7cm nếu u ở phần thấp của trực tràng ta có thể phát hiện được bệnh. Sau đó soi trực tràng ống cứng và làm sinh thiết để chẩn đoán tế bào học. Để khẳng định số lượng khối u trực tràng và mức độ xâm lấn vào lớp nào của thành trực tràng ta có thể làm các chẩn đoán cao hơn: - Dùng soi trực tràng và đại tràng ống mềm hoặc ống mềm có đầu dò siêu âm; - Chụp CT Scanner để chẩn đoán ung thư trực tràng có di căn lân cận như ung thư buồng trứng, tử cung, bàng quang,... hoặc di căn xa tới gan, phổi; - MRI: Xác định di căn hạch; - PET: Xác định di căn của tổ chức ung thư; - Làm các Marker ung thư như CEA; CA.19.9; CA 125... : tăng thường là ung thư, nhưng không tăng lên không loại trừ ung thư; - CEA đặc biệt có ý nghĩa để đánh giá hiệu quả trong điều trị ung thư: Nếu CEA tăng là ung thư trực tràng. Đối với các marker khác cũng có ý nghĩa giống CEA. - Khi cắt u trực tràng CEA giảm xuống; - Sau khi phẫu thuật cần theo dõi sau mổ 3-6 tháng/lần xét nghiệm nếu CEA tăng trở lại là tiên lượng không tốt. Có thể ung thư tái phát tại chỗ hoặc di căn sang các dạng khác. * Phương pháp điều trị 1, Bệnh nhân đến sớm cần: - Phẫu thuật cắt bỏ u, nạo vét hạch ở giai đoạn sớm lặp lại lưu thông ruột ngay là sự lựa chọn tối ưu đồng thời tiên lượng rất tốt bởi cơ hội sống sau 5 năm rất cao. 2, Nếu đến muộn khi u đã to gây tắc ruột với các triệu chứng sau: - Đau bụng cơn, nôn, bí trung tiện, có quai ruột nổi, có dấu hiệu rắn bò. - X-quang bụng không chuẩn bị: có mức nước và hơi. Thì cần phải mổ mở làm hậu môn nhân tạo sau khi cắt u tháo phân làm xẹp ruột chờ thời gian sau chuẩn bị đại tràng sạch sẽ đóng hậu môn thì 2. * Hóa trị và xạ trị: Có thể là sự lựa chọn để hỗ trợ trước và sau mổ: Trước mổ giúp hạ giai đoạn phát triển của ung thư để mổ thuận lợi; Sau mổ để diệt các tế bào ung thư đã vào máu. * Lời khuyên từ chuyên gia Khi bệnh nhân có đau bụng cơn, gầy sút cân, ăn uống kém, đi ngoài nhiều lần trong ngày... đi ngoài xong vẫn còn cảm thấy vướng như dị vật ở phần hậu môn hoặc trực tràng bác sỹ khám thấy u trực trạng cần khuyên bệnh nhân đi mổ ngay đồng thời tránh biện luận người ung thư đụng dao kéo sẽ ung thư di căn. - Phòng bệnh + Không dùng thực phẩm bẩn như - Các loại lương thực, thực phẩm, rau quả trong quá trình nuôi trồng có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trước thu hoạch hoặc sau thu hoạch quá mức cho phép vẫn còn dư lượng tới thời điểm chúng ta sử dụng, các thuốc kích thích tăng trưởng, lương thực quá đát bị nấm mốc lên men. - Thịt gia súc, gia cầm và thủy hải sản có dùng thuốc kích thích tăng trưởng, chất cấm trong chăn nuôi, trong bảo quản như Salbutamol. - Các thực phẩm bị nhiễm xạ, gia súc, gia cầm, thủy hải sản nuôi trồng ở nơi bị nhiễm xạ, ở vùng nhiễm độc dioxin từ chiến tranh. + Thực hiện chế độ ăn Nên ăn nhiều chất xơ, hoa quả, rau xanh sạch; không nên ăn các thức ăn bị ô nhiễm, đồ ăn muối mặn như: cá khô, thịt muối, dưa cà, thịt hun khói... + Những dấu hiệu để có thể nghĩ tới ung thư đại trực tràng - Rối loạn tiêu hóa kéo dài mà dân gian thường gọi viêm đại tràng mãn; - Người nhà (ruột thịt) đã có người mắc ung thư dạ dày, đại tràng, trực tràng; - Ở người đã soi đại tràng xác định có polip đại tràng, trực tràng. + Tầm soát phát hiện ung thư sớm Đến với các thầy thuốc chuyên khoa để được khám và phát hiện sớm với các phương thức sau: - Thăm dò trực tràng bằng ngón tay găng; - Soi trực tràng, đại tràng bằng ống cứng hoặc ống mềm; - X-quang chụp khung đại tràng có bơm Baryte; - Soi đại tràng có siêu âm đầu dò; - Chụp CT bụng để phát hiện di căn với các tạng lân cận và di căn xa. - Làm các marker ung thư để phát hiện ung thư sớm như: CEA; CA 19.9; CA 125; CA 72-4;...
medlatec
1,202
Hướng dẫn cách pha nước muối sinh lý tại nhà chuẩn tỷ lệ Trong hầu hết gia đình Việt đều có sự xuất hiện của chai nước muối sinh lý bởi nó có rất nhiều công dụng đối với cơ thể nói chung và sức khỏe nói riêng. Điều đáng nói là không phải ai cũng biết cách pha nước muối sinh lý đúng chuẩn tỷ lệ và dùng đúng cách. Nếu bạn cũng đang cần tìm hiểu về vấn đề này, bài viết dưới đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho bạn. 1. Nước muối sinh lý dùng để làm gì? 1.1. Nước muối sinh lý gồm những loại nào? Tên khoa học của nước muối sinh lý là natri clorid - một loại dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu gần bằng dịch bên trong cơ thể, được pha chế với tỷ lệ chuẩn là 0.9% (1 lít nước cất pha cùng 9g muối tinh khiết). Loại dung dịch này chỉ có tính sát trùng nhẹ chứ không phải là thuốc, nếu dùng đúng sẽ an toàn cho sức khỏe. Nước muối sinh lý gồm 2 loại: - Loại thứ nhất: sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch để đưa vào cơ thể (dịch truyền). Loại này thường được đóng thành chia lớn 500ml, 1000ml. - Loại thứ hai: nước muối sinh lý dùng để nhỏ mắt, mũi, tai,... thường được đóng thành những lọ nhỏ 10ml. Hai loại nước muối trên cần được bào chế ở điều kiện vô trùng đặc biệt nghiêm ngặt. - Loại thứ ba: nước muối sinh lý dùng để rửa vết thương, súc miệng - họng, thường được đóng chai 500ml. Loại này có thể tự pha chế. 1.2. Nước muối sinh lý được dùng để làm gì? Trước khi tìm hiểu về cách pha nước muối sinh lý sao cho đúng thì bạn cần nắm được những công dụng của loại dung dịch này. Nước muối sinh lý được dùng rất đa dạng, phổ biến nhất là: - Rửa trôi bụi bẩn ở mắt, tai, mũi,... - Giúp mắt bớt khô rát do tiếp xúc với màn hình thiết bị điện tử. - Làm mềm ráy tai để việc làm sạch tai trở nên dễ dàng hơn. - Làm sạch mũi họng nhờ vào khả năng làm sạch lớp vảy cứng đóng ở niêm mạc mũi, dịch nhầy trong mũi họng, các loại bụi bẩn bám trong mũi họng,... - Súc miệng hàng ngày giúp vệ sinh vòm họng, răng miệng để khoang miệng được sạch sẽ, hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn có hại và giảm thiểu nguy cơ bị viêm họng. - Rửa vết thương ngoài da. - Rửa vết ngứa. - Loại nước muối sinh lý vô khuẩn được dùng làm dung môi hòa tan thuốc tiêm bột hoặc để pha loãng chế phẩm thuốc tiêm; rửa mô mềm hoặc ống thông niệu đạo khi phẫu thuật. 2. Cách pha nước muối sinh lý đúng và lưu ý khi sử dụng 2.1. Pha nước muối sinh lý đúng cách Như đã nói ở trên, nước muối sinh lý được pha theo tỷ lệ 1 lít nước cất cùng 9g muối tinh khiết nên hoàn toàn có thể tự pha tại nhà. Cách pha nước muối sinh lý đúng chuẩn như sau: - Rửa sạch tay và tiệt trùng các dụng cụ được dùng để pha và đựng nước muối. - Chuẩn bị nước muối tinh khiết được bán tại các cửa hàng tạp hóa hoặc dạng muối viên được bán tại hiệu thuốc và nước cất tiệt trùng. - Hòa tan 9g muối (hoặc viên muối) trong 1 lít nước. Lưu ý rằng, nếu bạn dùng dạng muối hạt to thì cần lấy đủ 9g muối pha vào cốc chứa khoảng 200ml nước nóng sau đó đem lọc bỏ cặn qua một lớp khăn sữa hoặc bông gòn y tế để lọc bớt tạp chất rồi mới cho phần nước đã được lọc sạch vào phần nước đã được chuẩn bị để pha nước muối. - Đựng dung dịch nước muối sinh lý vừa pha vào các lọ nhỏ đã được tiệt trùng rồi đậy nắp kín. Với một lần thực hiện các bước pha nước muối sinh lý này bạn chỉ nên dùng tối đa trong vòng 15 ngày để đảm bảo điều kiện an toàn. 2.2. Lưu ý khi dùng nước muối sinh lý tự pha tại nhà Trong quá trình sử dụng nước muối sinh lý tự pha tại nhà bạn cần lưu ý: - Khi súc họng cần cố gắng để cho nước muối xuống cổ họng ở mức sâu nhất có thể, duy trì mỗi lần 2 phút với 3 lần đưa xuống cổ họng trong khoảng 15 giây. Không nên giữ nước muối quá lâu trong vùng miệng mà tối đa chỉ nên súc miệng khoảng 5 phút. - Tuyệt đối không dùng nước muối sinh lý tự pha để súc miệng và họng để vệ sinh mũi, mắt. Đối với việc vệ sinh mắt và mũi yêu cầu nước muối sinh lý đạt tiêu chuẩn cao hơn rất nhiều so với nước muối sinh lý thông thường dùng để vệ sinh vùng miệng, nếu dùng nước muối tự pha cho vùng mũi và mắt rất dễ gây hại cho niêm mạc, rất nguy hiểm. Mặc dù nước muối sinh lý có nhiều công dụng nhưng hiệu quả mà nó mang lại chỉ đạt được khi bạn dùng đúng loại dung dịch chất lượng và biết dùng đúng cách. Có một thực tế hiện nay là, để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dân, thị trường đã có rất nhiều nhà sản xuất nước muối sinh lý. Trong số đó có những hãng sản xuất không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh từ nguyên liệu đầu vào cho đến điều kiện nhà xưởng. Việc dùng nước muối sinh lý sản xuất thủ công không đảm bảo an toàn hay nước muối sinh lý tự pha không đúng nồng độ muối sẽ không đảm bảo độ tinh khiết, vô trùng, vô khuẩn. Những trường hợp này chẳng những không đạt được công dụng khi sử dụng mà còn dễ gây ra các hệ lụy xấu cho sức khỏe. Mong rằng những thông tin này đã giúp bạn biết cách pha nước muối sinh lý và sử dụng sao cho đảm bảo hiệu quả bảo vệ bản thân cùng các thành viên trong gia đình trước sự xâm nhập của các loại vi khuẩn có hại bên ngoài. Nếu không thể tự pha nước muối đúng chuẩn, tốt nhất bạn nên tìm mua đúng sản phẩm uy tín như đã được đề cập để sử dụng một cách an toàn.
medlatec
1,105
Công dụng thuốc Khaterban Khaterban được bào chế dưới dạng viên nang, là một trong những thuốc giảm ho do bị kích ứng, ho khan mạn tính. Để sử dụng Khaterban đúng cách và hiệu quả, người bệnh hãy tham khảo những thông tin cần thiết trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc khaterban là gì? Khaterban là thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng ho khan, bao gồm Terpin Hydrat với hàm lượng 150mg, Natri Benzoat hàm lượng 50mg, Dextromethorphan Hydrocrobromid hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, chỉ định dùng qua đường uống. 2. Tác dụng thuốc Khaterban Như đã đề cập ở trên, thuốc Kharteban có thành phần chính là Dextromethorphan Hydrocrobromid với hàm lượng 5mg trong mỗi viên. Đây là hoạt chất có tác dụng giảm ho bằng cách ức chế trung tâm ho trên hành não. Với tác dụng này thì Khaterban được dùng để ngắt các cơn ho trong bệnh lý ho khan mạn tính.Hoạt chất thứ 2 và thứ 3 có trong Khaterban là Terpin Hydrat và Natri Benzoat, có chức năng kích thích vào tế bào bài tiết của đường hô hấp, giúp làm loãng các dịch nhầy. Với tác dụng đó thì Terpin Hydrat trong Khaterban giúp người bệnh thải chất nhầy (đờm) dễ dàng hơn qua đường ho. 3. Chỉ định dùng thuốc Khaterban Với tác dụng chính là làm loãng đờm (dịch nhầy) và giảm ho, Khaterban được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Ho do họng và phế quản bị kích thích (cảm lạnh, thời tiết, chất kích thích);Ho không có đờm;Giảm ho trong viêm phế quản mạn tính;Rối loạn dịch tiết phế quản. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Khaterban Mẫn cảm với Dextromethorphan Hydrocrobromid, Natri Benzoat, Terpin Hydrat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân hen suyễn hoặc suy hô hấp;Không dùng Khaterban ở phụ nữ mang thai và cho con bú;Trẻ em dưới 30 tháng tuổi;Trẻ nhỏ có tiền sử động kinh, co giật khi sốt cao. 5. Liều dùng thuốc Khaterban Khaterban có thể sử dụng được ở cả người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, với liều dùng được khuyến cáo như sau:Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày dùng 3 lần;Trẻ em trên 5 tuổi: 0.5 viên - 1 viên/lần, ngày dùng 3 lần.Cách dùng: Dùng sau bữa ăn no, uống thuốc với nhiều nước. 6. Tác dụng phụ thuốc Khaterban Theo ghi nhận thì người dùng gặp tác dụng phụ Khaterban do liên quan tới thành phần chính Dextromethorphan Hydrocrobromid. Một số tác dụng phụ từ nhẹ đến vừa và như sau:Nhẹ: Mệt mỏi, uể oải, chóng mặt có buồn nôn, tăng nhịp tim nhẹ.Vừa: Nổi mề đay, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.Triệu chứng buồn nôn và đau bụng khi dùng Khaterban có thể do Terpin Hydrat và dị ứng với Natri Benzoat. Hiện tại chưa có nhiều ghi nhận về tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng Khaterban, trừ khi người bệnh sử dụng quá liều. 7. Quá liều, quên liều Khaterban Quên liều: Đối với trường hợp quên liều, người dùng nên bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo khi nhớ ra. Tuyệt đối không gấp đôi liều hoặc tăng liều để bù liều quên trước đó.Quá liều: Thường sẽ buồn nôn, buồn ngủ và có thể bí tiểu. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Khaterban Không dùng chung Khaterban với các chất làm khô chất tiết (Atropin), vì tác dụng của Khaterban là làm loãng chất tiết, dịch nhầy.Khaterban không nên dùng phối hợp với các thuốc ho khác.Trong các trường hợp người bệnh có áp suất sọ tăng, cần thận trọng khi dùng thuốc Khaterban.Khaterban có thể gây tương tác với các thuốc IMAO (thuốc chống trầm cảm), tránh sử dụng đồng thời cả 2 loại.Dùng chung Khaterban với các dẫn chất của Morphin có thể gây ức chế hô hấp.Tránh dùng chung với Quinidin (thuốc chống loạn nhịp tim), vì có thể làm giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan.Khaterban có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, vì thế với người có tham gia vận hành xe và máy móc thì không nên sử dụng Khaterban.Khaterban có tác dụng điều trị triệu chứng ho, long đờm nên thường được sử dụng trong điều trị ho khan mạn tính, ho có đờm,.. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
729
Lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) trong chẩn đoán bệnh hen suyễn Hen suyễn là tên gọi dân gian của hen phế quản. Đây là bệnh lý hô hấp mãn tính có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Bệnh xảy ra do cơ thể phản ứng với các dị ứng nguyên, liên quan đến các yếu tố di truyền và các tác nhân từ môi trường bên ngoài. Hiện nay, phương pháp đo lưu lượng đỉnh thở ra là nghiệm pháp phổ biến đem lại hiệu quả cao trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh hen suyễn. 1. Lưu lượng thở ra đỉnh là gì? Lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) là lưu lượng khí tối đa một người có thể thở ra. Lưu lượng đỉnh là chỉ số đơn giản, dễ thực hiện, có độ tin cậy khá cao trong chẩn đoán và đánh giá tình trạng hen phế quản, giúp người bệnh có thể theo dõi tình trạng bệnh tại nhà.Đo lưu lượng đỉnh thường được thực hiện tại nhà bằng một thiết bị cầm tay không đắt tiền gọi là lưu lượng đỉnh kế. Cả hai loại thiết bị dùng bằng điện và không dùng điện đều đang được bày bán trên thị trường. Thiết bị này rất dễ sử dụng và hầu hết bệnh nhân lớn hơn 5 tuổi đều có thể tự đo và đọc kết quả chính xác.Những trường hợp cần theo dõi lưu lượng thở ra đỉnh:Dùng để chẩn đoán hen suyễn:Có triệu chứng hen + hô hấp ký bình thường.Có triệu chứng hen + không đo được hô hấp ký.Chẩn đoán hen nghề nghiệp: thay đổi PEF ở nơi làm việc và tại nhà.Dùng để đánh giá mức độ kiểm soát hen suyễn:Đặc biệt là trên bệnh nhân hen nhận biết triệu chứng hen kém. 2. Cách đo lưu lượng đỉnh thở ra Kiểm tra lưu lượng đỉnh thở ra PEF được thực hiện bằng một lưu lượng đỉnh kế Kiểm tra lưu lượng đỉnh PEF được thực hiện bằng một lưu lượng đỉnh kế. Đây là một dụng cụ cầm tay đơn giản với một ống thổi ở một đầu và thang đo ở một đầu khác. Một mũi tên bằng nhựa nhỏ chuyển động khi không khí được thổi vào ống, đo tốc độ dòng không khí.Các bước tiến hành đo lưu lượng đỉnh thở ra:Người bệnh có thể ngồi xuống hoặc giữ ở tư thế đứng. Cài đặt lại về mức 0 trên lưu lượng đỉnh kế. Sau khi hít sâu hết sức, miệng ngậm kín vào đầu ống thổi bạn thở ra nhanh, mạnh vào lưu lượng đỉnh kế, bỏ lưu lượng đỉnh kế ra khỏi miệng trước khi hít vào thì tiếp theo.Tiến hành lặp lại động tác thêm lần 2 theo các bước trên, mỗi lần cách nhau tối đa 2 giây. Ghi nhận chỉ số đo cao nhất. Chỉ số lưu lượng đỉnh tốt nhất là thông số ghi nhận khi người bệnh đã kiểm soát được cơn hen suyễn (hoàn toàn không khó thở, hoàn toàn thoải mái) trong 2 tuần. Số đo thấp hơn chỉ số tốt nhất là dấu hiệu báo động của cơn hen.Chú ý: Nếu ho hoặc hắt hơi khi thở ra, người bệnh sẽ cần phải bắt đầu thực hiện lại.Để xác định “Thể trạng tốt nhất của bản thân”, nên đo lường lưu lượng đỉnh:Ít nhất hai lần một ngày trong vòng 2 đến 3 tuần;Vào buổi sáng khi thức dậy và vào cuối buổi chiều hay đầu buổi tối;15 đến 20 phút sau khi sử dụng thuốc đồng vận beta 2 dạng hít, tác dụng nhanh (thuốc hen suyễn). 3. Chỉ số PEF trong hen phế quản Tình trạng bệnh hen phế quản phải được chẩn đoán chính xác, phân loại 4 mức độ từ nhẹ đến nặng Để điều trị hen suyễn bằng thuốc hiệu quả cần có sự đánh giá độ nặng nhẹ của bệnh. Tùy theo triệu chứng lên cơn hen, tùy vào lưu lượng đỉnh thở ra (PEF: Peak Expiratory Flow)) khi đo bằng lưu lượng đỉnh kế có 4 mức từ nhẹ đến nặng như sau (theo hướng dẫn GINA):Mức 1 (hen suyễn từng cơn): triệu chứng < 1 lần/tuần, triệu chứng về đêm < 2 lần/tháng, PEF >80% giá trị lưu lượng thở bình thường.Mức 2 (hen suyễn liên tục nhẹ): triệu chứng > 1 lần/tuần, triệu chứng về đêm > 2 lần/tháng, PEF >80% giá trị lưu lượng thở bình thường.Mức 3 (hen suyễn liên tục trung bình): triệu chứng xảy ra mỗi ngày, triệu chứng ban đêm > 1 lần/tuần, PEF = 60 - 80% giá trị lưu lượng thở bình thường.Mức 4 (hen suyễn liên tục nặng): triệu chứng liên tục làm hạn chế sinh hoạt, triệu chứng ban đêm thường xuyên hành hạ người bệnh, PEF < 60% giá trị lưu lượng thở bình thường.Lưu lượng đỉnh PEF đo tốc độ bạn có thể thở ra khi gắng hết sức. Kết quả từ phép đo sẽ được so sánh với trị số bình thường được đính kèm theo máy. Những trị số PEF bình thường này khác nhau theo tuổi, giới tính, chiều cao và chủng tộc. Bạn hãy dựa vào đó để tìm ra khoảng bình thường của mình. Nếu bạn thấy kết quả của mình nhỏ hơn khoảng bình thường, hãy báo cho bác sĩ để được khám lại. Thông thường, chỉ số lưu lượng đỉnh thở ra dao động nhẹ trong ngày. Nó thường thấp vào buổi sáng và cao hơn vào buổi chiều. Chỉ số PEF trong hen phế quản nặng dao động rất lớn trong ngày. Mặt khác, lưu lượng đỉnh là phương tiện hữu ích giúp người bệnh và bác sỹ theo dõi bệnh, đánh giá điều trị, dự đoán cơn hen cấp để có thể điều trị kịp thời và phù hợp. Hen phế quản là bệnh viêm mạn tính niêm mạc đường hô hấp, nếu không chẩn đoán đúng thì việc quản lý hen sẽ rất khó khăn. Vì vậy, người bệnh cần sớm thăm khám, điều trị bệnh ở những phòng khám, bệnh viện uy tín. Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, tận tình trong công việc, bạn và người thân sẽ được kiểm tra, chẩn đoán bệnh chính xác và đề xuất phương án điều trị, kiểm soát hen phế quản hiệu quả.
vinmec
1,064
Nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền và quy trình thực hiện ra sao? Nội soi dạ dày là kỹ thuật thăm khám hiện đại được sử dụng trong chẩn đoán, phát hiện các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Khi cần nội soi dạ dày thì quy trình thực hiện và nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền đều là những vấn đề được người bệnh quan tâm. 1. Nội soi dạ dày nên được thực hiện khi nào? Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện Nội soi dạ dày khi: Thường xuyên xuất hiện các triệu chứng liên quan đến bệnh dạ dày như buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, đau thắt vùng thượng vị không rõ nguyên nhân, rối loạn tiêu hóa kéo dài, đi ngoài ra máu, phân có màu đen,… Người nghi ngờ có các tổn thương tại dạ dày như thủng dạ dày, loét dạ dày. Người bệnh từng có tiền sử bệnh lý dạ dày như viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, trào ngược dạ dày,… Người nghi ngờ có các khối u, các khối polyp dạ dày, ung thư dạ dày,… Người bệnh có nhu cầu nội soi dạ dày nhằm thực hiện tầm soát ung thư dạ dày định kỳ. Nội soi dạ dày là phương pháp được sử dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý hay tổn thương tại dạ dày. Nhờ phương pháp nội soi này, bác sĩ có thể đưa ra kế hoạch theo dõi và điều trị thích hợp nhất đối với người bệnh. Đồng thời với quá trình nội soi, bác sĩ có thể tiến hành xử lý các tổn thương tại dạ dày như cầm máu, cắt polyp hoặc lấy mẫu sinh thiết nhằm tiến hành xét nghiệm - chẩn đoán. 2. Quy trình thực hiện nội soi dạ dày diễn ra như thế nào? Trước nội soi Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn tối thiểu từ 6 - 8 tiếng trước khi nội soi. Đồng thời, không sử dụng các loại đồ uống có màu, bia rượu, đồ uống có ga hay các chất kích thích. Người bệnh nên thông báo tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh lý hay các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ thực hiện. Nội soi dạ dày không chống chỉ định thực hiện với bệnh nhân, tuy nhiên, với một vài trường hợp nghi ngờ người bệnh đang mang thai, suy tim, suy hô hấp cấp, tinh thần không ổn định và không có ý định hợp tác,… thì bác sĩ có thể yêu cầu hoãn nội soi lại nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh. Sau thăm khám lâm sàng, bệnh nhân sẽ được gây mê trước đó nếu tiến hành nội soi gây mê. Tiến hành nội soi Bác sĩ tiến hành đưa ống nội soi từ đường mũi hoặc miệng của bệnh nhân, thông qua thực quản và đưa xuống dạ dày. Ống nội soi có gắn đèn chiếu sáng, một camera được di chuyển tới các vị trí khác nhau trong hệ tiêu hóa. Hình ảnh được camera thu lại được chiếu trực tiếp trên màn hình máy vi tính, giúp bác sĩ dễ dàng quan sát bề mặt niêm mạc hay các tổn thương nhỏ nhất tại dạ dày. Đồng thời, bác sĩ có thể tiến hành các thủ thuật xử lý như cầm máu, điều trị tĩnh mạch, cắt polyp, lấy mẫu sinh thiết,… khi cần thiết. Sau nội soi Bệnh nhân chỉ nên ăn hoặc uống các đồ có dạng lỏng, nguội, dễ tiêu hóa như cháo, súp, hoa quả mềm sau nội soi khoảng 2 tiếng. Bệnh nhân thực hiện nội soi gây mê nên nghỉ ngơi tại bệnh viện một thời gian ngắn trước khi ra về. Khi có kết quả nội soi, người bệnh sẽ được bác sĩ thông báo và giải thích kết quả. Nếu có các dấu hiệu bệnh lý bất thường, người bệnh có thể phải thực hiện thêm một vài xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác hoặc nhận được tư vấn điều trị của bác sĩ. 3. Tiến hành nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền? Chi phí thăm khám luôn là nỗi băn khoăn của nhiều người bệnh. Chính vì vậy nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền là câu hỏi được rất nhiều người bệnh đặt ra và tìm hiểu. Trên thực tế, hầu như không có một con số cụ thể cho việc nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền bởi chi phí thực hiện phương pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể như sau: Phương pháp thực hiện Hiện nay, khi đem so sánh về chi phí thực hiện thì các phương pháp truyền thống như nội soi qua đường mũi hay miệng có chi phí thấp hơn so với nội soi gây mê. Nguyên nhân của sự chênh lệch này là người bệnh được tiêm thuốc gây mê giúp bản thân không phải trải qua các cảm giác sợ hãi, khó chịu, buồn nôn hay đau rát trong suốt quá trình nội soi diễn ra. Thông thường, mức giá dịch vụ nội soi gây mê có thể cao hơn 1.000.000VNĐ so với các phương pháp truyền thống trước đó. Địa chỉ thăm khám Trên thực tế, nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền là không cụ thể bởi mức giá thăm khám tại mỗi địa chỉ là không có sự đồng nhất. Hiện nay, có không ít các bệnh viện, trung tâm y tế cung cấp dịch vụ nội soi dạ dày nhằm phục vụ nhu cầu người bệnh, tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng là uy tín và chất lượng. Chính vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng thực hiện nội soi dạ dày với một mức giá “cực rẻ” nhưng lại không được đảm về độ chính xác của kết quả và sự an toàn. Do đó, khi nội soi tại các địa chỉ uy tín, có đội ngũ y bác sĩ giỏi và được trang bị hệ thống thiết bị y tế hiện đại thì chi phí thực hiện sẽ là cao hơn so với các đơn vị không đạt chuẩn. Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết có thể giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền cùng với các thông
medlatec
1,061
Bệnh trĩ nội - Những thông tin y khoa cần biết Trĩ là một trong những căn bệnh “khó nói” mang đến nhiều phiền toái cho không ít người hiện nay. Trong đó, trĩ nội xảy ra khá phổ biến nhưng không phải ai cũng có đủ hiểu biết về bệnh. 1. Đặc điểm của bệnh trĩ nội Bệnh trĩ là một trong những căn bệnh xảy ra ở vị trí hậu môn trực tràng. Chính vì vậy mà không ít bệnh nhân cảm thấy ngại khi khám hoặc chia sẻ với người khác. Nguyên nhân dẫn đến trĩ là do vùng hậu môn trực tràng chịu áp lực lớn, máu không lưu thông dẫn đến ứ đọng, các tĩnh mạch căng giãn quá mức. Tình trạng trên kéo dài dẫn đến việc hình thành các búi trĩ. Bệnh trĩ được chia thành trĩ nội, trĩ ngoại và hỗn hợp. Trong đó, bệnh trĩ nội là tình trạng bên trên bề mặt của lớp niêm mạc trong lòng ống hậu môn xuất hiện các búi trĩ. Trĩ nội khó phát hiện do không nhìn thấy. Các búi trĩ ngoại sẽ xuất hiện ở các lớp niêm mạc biểu mô lát tầng và lòi ra ngoài hậu môn. Trĩ nội thường có các biểu hiện như chảy máu, sa búi trĩ, đau rát, ngứa ngáy khó chịu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tắc ống hậu môn do sa nghẹt búi trĩ, nhiễm trùng hay hoại tử búi trĩ. 2. Các cấp độ của trĩ nội Căn cứ vào quá trình tiến triển mà trĩ nội được phân làm 4 cấp độ khác nhau: Cấp độ 1: Giai đoạn búi trĩ mới hình thành trên đường lược ống hậu môn. Xuất hiện các triệu chứng như viêm, sưng nhẹ. Khi đại tiện có thể thấy có giọt máu lẫn là biểu hiện rõ rệt nhất để phát hiện bệnh ở cấp độ này. Cấp độ 2: Lúc này búi trĩ đã có sự phát triển to hơn về kích thước. Người bệnh thấy đau rát vùng hậu môn. Khi đại tiện, búi trĩ có thể sa ra ngoài nhưng sau đó sẽ co lại vào trong dù không có tác động nào. Máu sẽ dần chảy ra nhiều hơn khi đại tiện. Cấp độ 3: Đến giai đoạn này, các cảm giác đau, khó chịu sẽ xuất hiện nhiều hơn. Tình trạng sa búi trĩ, chảy máu hậu môn nặng hơn. Các búi trĩ không thể tự động thụt vào mà cần có sự tác động của tay. Cấp độ 4: Đây là lúc tình trạng bệnh nặng nhất. Búi trĩ sưng to gây nhiều đau đớn và sa hẳn ra ngoài hậu môn. Lúc này, dù có dùng lực của tay thì búi trĩ cũng không thể nhét lại vào trong. Các cục máu đông lớn được hình thành, có thể dẫn đến tình trạng viêm, nhiễm trùng, lở loét hoặc hoại tử búi trĩ. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc hình thành trĩ nội. Một số nguyên nhân gây ra bệnh phổ biến nhất hiện này bao gồm: Táo bón Táo bón là một bệnh mà ai cũng đã từng trải qua. Tuy nhiên, với những người bị táo bón thường xuyên sẽ có nguy cơ cao mắc Bệnh trĩ. Do mỗi khi táo bón, người bệnh luôn cố rặn để đẩy phân ra ngoài, kèm theo đó là các khối phân to, khô gây xay xát, khiến các tĩnh mạch ở hậu môn bị tổn thương, lâu ngày sẽ dẫn đến búi trĩ nội được hình thành. Ngồi bồn cầu quá lâu Một trong những nguyên nhân mà ít ai ngờ đến là tình trạng ngồi bồn cầu quá lâu khi đại tiện. Thời gian lâu khiến bạn cố rặn mạnh, do đó vùng hậu môn chịu áp lực và tổn thương, gây ra trĩ. Đứng quá lâu hoặc ngồi quá nhiều Do tính chất công việc hoặc một số nguyên nhân bắt buộc khác mà nhiều người phải đứng, ngồi quá lâu và liên tục. Đây là các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh trĩ. Việc đứng hay ngồi lâu khiến trọng lượng cơ thể dồn xuống phía dưới khiến vùng hậu môn chịu áp lực lớn. Những người làm việc nặng như khuân vác Công việc khuân vác các vật nặng khiến toàn bộ áp lực của người và vật đè lên vùng xương chậu, các tĩnh mạch hậu môn sẽ chịu tác động và giãn ra dẫn đến trĩ. Phụ nữ mang thai thời kỳ cuối Thai lớn dẫn và ngày càng tác động đến vùng xương chậu cũng là nguyên nhân gây ra trĩ. Đặc biệt tình trạng này có thể xảy ra với các mẹ mang thai ở ba tháng cuối vì lúc này kích thước của thai dần đạt đến tối đa. Chế độ ăn uống thiếu khoa học Với việc bạn uống ít nước, ăn thức ăn có hàm lượng xơ thấp, ăn nhiều đạm, dầu mỡ hay đồ cay nóng,…là nguyên nhân nguyên nhân gián tiếp dẫn đến trĩ. Ngoài ra còn có thể có một số nguyên nhân khác như người thường xuyên chịu căng thẳng, áp lực, người lười vận động, tuổi cao, hậu môn vệ sinh không sạch sẽ, quan hệ qua hậu môn, tổn thương hậu môn do tác động từ bên ngoài,… 4. Làm gì khi bị trĩ nội? Nếu bạn đang là nạn nhân của bệnh trĩ nội thì không nên quá lo lắng, nóng vội có thể khiến bệnh nặng hơn. Tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ cũng như mọi tư vấn và lời khuyên về tình trạng bệnh của mình. Đại tiện đúng giờ, không cố rặn mạnh hay ngồi quá lâu. Vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ, lưu ý nên hỏi bác sĩ khi sử dụng các loại dung dịch vệ sinh, nước rửa. Thực hiện chế độ ăn uống riêng, nhiều chất xơ, vitamin, hạn chế dầu mỡ, cay nóng, các chất kích thích, đồ có cồn, bia, rượu,… Thường xuyên luyện tập thể thao, vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe. Với những người đứng hay ngồi nhiều thì nên dành khoảng thời gian thư giãn, vận động nhẹ nhàng tối thiểu từ 10 - 15 phút sau khi làm việc. Ngâm hậu môn với nước ấm khoảng 15 phút mỗi ngày có thể hạn chế được tình trạng đau rát, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn.
medlatec
1,068
Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ nguy hại đến sức khỏe thị lực Đau mắt đỏ là bệnh thường gặp và dễ lây lan đặc biệt với thời tiết mưa nắng thất thường. Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ nếu không đúng phương pháp và triệt để dễ xảy ra biến chứng nguy hại đến sức khỏe thị lực, gây tốn kém bất tiện trong sinh hoạt và công việc. Bệnh nhân khi cần chữa đau mắt đỏ nên đến bệnh viện uy tín để được khám, tư vấn điều trị không nên tự ý mua thuốc về tra hay xông lá để chữa bệnh. Việc tuân thủ hướng dẫn điều trị và dùng thuốc đúng cách của bác sỹ nhãn khoa là đặc biệt quan trọng để đạt kết quả như mong muốn: Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sỹ chuyên khoa để đạt được kết quả điều trị tốt – Nhỏ nước muối Natri clorid 0,9% thường xuyên để rửa sạch mắt hàng ngày; tra thuốc mắt theo đúng chỉ định. – Dùng kháng sinh tra mắt phổ rộng là đủ hoặc có thể dùng các sản phẩm có kết hợp kháng sinh mạnh và một chống viêm dòng cortizol như tobradex, decordex, vigadexa… nhưng bác sĩ phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mới cho dùng các thuốc này. – Nhỏ cortizol tùy tiện gây loét giác mạc do Herpes hay nấm. – Cẩn thận khi dùng thuốc Clodexa và Nemydexa vì các thuốc này có chứa chất gây giảm miễn dịch mắt. Có nhiều trường hợp sau khi sử dụng 2 lọ clodexa gây phát sinh bệnh glôcôm, có thể gây mù lòa, điều trị rất phức tạp và tốn kém. Bệnh đau mắt đỏ rất dễ lây lan qua nước bể bơi – Hạn chế dùng thuốc mỡ trong giai đoạn cấp, do sẽ làm tăng cảm giác khó chịu khi đang ở giai đoạn viêm. Khi dùng thuốc phải có ý kiến của bác sĩ. Dừng thuốc khi đã đạt mục đích điều trị. Khi dùng thuốc cần giảm liều dần dần, có theo dõi và khám lại theo hẹn. Không tự ý xông mắt để chữa bệnh. – Người bệnh cần đeo kính râm, khẩu trang và rửa tay thường xuyên có thể giúp giảm thiểu khả năng lây bệnh cho những người xung quanh. Để phòng tránh bệnh bạn nên giữ vệ sinh cá nhân tốt, rửa tay thường xuyên với xà phòng. Tránh tiếp xúc với bệnh nhân đau mắt đỏ. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần thường xuyên rửa mắt bằng nước muối sinh lý, rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn. Khi thấy các triệu chứng bất thường như mắt cộm, ngứa, có dử mắt, chảy nước mắt thì nên đến bác sỹ để được chẩn đoán và điều trị để phòng biến chứng bệnh. Bệnh viện có đội ngũ bác sỹ chuyên khoa giàu kinh nghiêm sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất Để mang dịch vụ y tế chất lượng cao đến với nhiều người dân hơn nữa, bệnh viện thường xuyên có những chương trình khuyến mãi, ưu đãi giảm giá thành. Giá cả dịch vụ cũng rất hợp lý; đồng thời, bệnh viện cũng thực hiện thanh toán cơ chế bảo hiểm y tế cho bệnh nhân theo quy định.
thucuc
565
Lưu ý khi dùng thuốc làm thông mũi cho trẻ em Thuốc làm thông mũi có thể sử dụng cho trẻ để làm giảm các triệu chứng viêm mũi, nghẹt mũi và các bệnh hô hấp khác. Tuy nhiên, phụ huynh cần đọc kỹ hướng dẫn về liều lượng, độ tuổi, tương tác thuốc để sử dụng thuốc an toàn cho trẻ. 1. Cơ chế làm thông mũi của thuốc Pseudoephedrine Pseudoephedrine là thuốc làm thông mũi cho trẻ em. Nó hoạt động bằng cách làm co các mạch máu để làm giảm sưng (viêm mũi) và tắc nghẽn (nghẹt mũi).Pseudoephedrine được sử dụng để làm giảm tạm thời tình trạng nghẹt mũi và đau nhức các xoang / nhiễm trùng do các bệnh về hô hấp như cảm lạnh thông thường, cúm, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản. XEM THÊM: Dùng thuốc nhỏ mũi trị nghẹt mũi an toàn 2. Lưu ý về đối tượng sử dụng của thuốc thông mũi Pseudoephedrine Để đảm bảo an toàn, các bậc cha mẹ cần lưu ý về việc sử dụng thuốc làm thông mũi Pseudoephedrine cho trẻ như sau:Các sản phẩm trị ho và cảm lạnh chưa được chứng minh là an toàn hoặc hiệu quả ở trẻ em dưới 6 tuổi. Không sử dụng sản phẩm thuốc thông mũi Pseudoephedrine cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ. Viên nén/viên nang tác dụng kéo dài không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết về việc sử dụng sản phẩm thuốc xịt mũi một cách an toàn. Tùy theo lứa tuổi của trẻ có thể dùng thuốc Pseudoephedrine các dạng khác nhau 3. Lưu ý về cách sử dụng thuốc làm thông mũi cho trẻ em Thuốc làm thông mũi cho trẻ em uống bằng đường miệng cùng hoặc không cùng với thức ăn, thường cách nhau 4 đến 6 giờ một lần. KHÔNG dùng quá 4 liều trong một ngày. Liều dùng dựa trên tuổi tác, tình trạng bệnh và đáp ứng với điều trị. KHÔNG tăng liều cao hơn chỉ dẫn. Không dùng liều cao hơn mức khuyến cáo cho độ tuổi của trẻ.Nếu bạn đang sử dụng viên nhai, hãy nhai kỹ từng viên và nuốt. Nếu bạn đang sử dụng dạng lỏng của thuốc, hãy đo liều cẩn thận bằng dụng cụ / cốc đo đặc biệt. Không sử dụng thìa gia dụng vì không đo được liều lượng chính xác.Có nhiều nhãn hiệu thuốc pseudoephedrine khác nhau. Một số loại thuốc cần được nuốt với nhiều nước. Kiểm tra hướng dẫn cụ thể của gói thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng cho từng sản phẩm vì lượng pseudoephedrine có thể khác nhau giữa các sản phẩm. KHÔNG dùng quá liều lượng cho phép. Caffeine có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì thế, người bệnh cần tránh uống một lượng lớn đồ uống có chứa caffeine (cà phê, trà, cola), ăn một lượng lớn sôcôla hoặc dùng các sản phẩm không kê đơn có chứa caffeine.Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày, biểu hiện xấu đi hoặc tái phát, hoặc nếu bạn bị sốt, phát ban hoặc đau đầu dai dẳng ... hãy đi khám ngay lập tức.Người bệnh cần lưu ý, các sản phẩm này KHÔNG chữa khỏi hoặc rút ngắn thời gian cảm lạnh thông thường và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, hãy tuân thủ cẩn thận tất cả các hướng dẫn về liều lượng. KHÔNG sử dụng sản phẩm này để làm trẻ buồn ngủ. KHÔNG dùng kết hợp với thuốc ho và cảm lạnh khác có thành phần tương tự. Bạn có thể nhờ bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các cách khác để giảm các triệu chứng ho và cảm lạnh (chẳng hạn như uống đủ nước, sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc thuốc xịt / nhỏ mũi nước muối). Cha mẹ cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng thuốc làm thông mũi cho trẻ các bậc cha mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.com
vinmec
718
Cảnh báo về viêm gan cấp tính, nặng không rõ nguyên nhân ở trẻ em Tình trạng trẻ nhỏ viêm gan bí ẩn khiến cho các nhà khoa học nhanh chóng vào cuộc. Không thể phủ nhận rằng việc xuất hiện hội chứng viêm gan cấp tính ở trẻ nhỏ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sau này. Hãy cùng tìm hiểu lý do viêm gan không rõ nguyên nhân xuất hiện ở trẻ nhỏ. 1. Khái quát về vấn đề viêm gan bí ẩn ở trẻ em Sau khi những ca viêm gan bí ẩn ở trẻ em được tổ chức WHO công bố, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích đánh giá tác động và nguyên nhân. Các ca nhiễm xuất hiện một các bất thường ở đối tượng trẻ nhỏ và trở năng nhanh chóng khiến quá trình nghiên cứu trở nên khó khăn. Theo số ca viêm gan bí ẩn ở trẻ em được gửi về tổ chức y tế WHO, 169 trường hợp được thống kê xuất hiện trên 11 quốc gia Châu Âu và một quốc gia tại Châu Mỹ. Đặc điểm của các ca mắc bệnh là trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi. Trong số đó có khoảng 10% số trẻ em mắc viêm gan bí ẩn cần tiến hành ghép gan. Và ít nhất 1 trẻ em trong số đó đã tử vong.Hội chứng viêm gan bí ẩn sau khi phân tích được xác định là viêm gan cấp tính. Biểu hiện của hầu hết bệnh nhi đều có dấu hiệu men gan tăng cao. Nhiều trường hợp xuất hiện thêm vấn đề ở hệ tiêu hóa như: Đau bụng, nôn, tiêu chảy và vàng da. Nguy hiểm hơn là phần lớn các bệnh nhi phát hiện đều không có dấu hiệu sốt cao nên rất dễ chủ quan.Khi phân tích nguyên nhân dẫn đến viêm gan cấp tính, các nhà khoa học cho rằng trong các trường hợp không tìm ra virus gây ra viêm gan cấp tính như A, B, C, D và E. Các dữ liệu về bệnh lý này vẫn liên tục được thu thập từ mọi quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên đến nay, nguyên nhân thực sự gây ra viêm gan cấp tính vẫn là ẩn khó hóc búa.Adenovirus được tìm thấy khi phân tích phân tử. Vấn đề đặt ra là sự xuất hiện song hành của SAR Co. V 2 với Adenovirus khiến cho các nhà khoa học e ngại. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã tăng cường phân tích với Adenovirus để có thể đưa ra câu trả lời sát nhất cho nguyên nhân dẫn đến viêm gan bí ẩn ở trẻ em. 2. Viêm gan bí ẩn đến sức khỏe trẻ em và những vấn đề khó khăn Các dữ liệu khảo sát liên tục được gửi về phòng Lab để tiến hành đánh giá sâu hơn về bệnh viêm gan bí ẩn. Các ca bệnh nhiễm viêm gan bí ẩn dường như khá phức tạp khiến quá trình nghiên cứu gặp nhiều khó khăn. Những xét nghiệm phát hiện chất độc và xét nghiệm vi sinh vật bổ sung được thực hiện để tiến hành giám sát sự chuyển hóa của virus.Hiện tại, các cơ quan chức năng đang không ngừng tham gia hỗ trợ tổ chức y tế điều tra và thu thập các thông 3. WHO đánh giá về hội chứng viêm gan không rõ nguyên nhân Vương quốc Anh là một quốc gia đầu tiên đưa thông tin về số ca viêm gan cấp tính nặng ở trẻ nhỏ tăng nhanh không tìm ra nguyên nhân. Hơn nữa, những bệnh nhi được chẩn đoán viêm gan lại từng có sức khỏe tốt trước đô. Chính vì thế nhiều quốc gia đã xuất hiện trạng thái tăng nhanh số ca mắc viêm gan bí ẩn khó kiểm soát. Hiện tại Adenovirus chỉ là một nguyên nhân giả định chứ chưa phải kết luận cuối cùng. Do vậy rất khó khăn để đánh giá đầy đủ tính chất lâm sàng của bệnh. Virus này được cho là lây lan từ người sang người thông qua đường hô hấp. Tuy nhiên có những cá thể lại được ghi nhận gây ra viêm dạ dày ruột, viêm kết mạc, viêm bàng quang. Trong cơ thể người bị nhiễm trùng có thể tìm ra hơn 50 loại Adenovirus khác nhau.Loại Adenovirus thứ 41 được cho là nguyên nhân gây ra dấu hiệu rối loạn tiêu hóa. Kèm theo đó virus này còn gây ra sốt cao và có biểu hiện đường hô hấp không tốt. Mặc dù cá thể này làm suy giảm hệ miễn dịch dẫn đến viêm gan nhưng đó không chắc là nguyên nhân khiến viêm gan bí ẩn ở trẻ em. Có quan điểm cho rằng, đại dịch Covid 19 là nguyên nhân khách quan dẫn đến bệnh lý viêm gan. Các giả thiết đang cho rằng đây là tác dụng phụ của vắc xin covac.Nhìn chung khó có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của viêm gan bí ẩn. Tuy nhiên những cuộc rà soát tại các quốc gia sẽ tách ca nhiễm ra khỏi cộng đồng. Sau đó dựa theo triệu chứng các chuyên gia có thể nghiên cứu và bàn luận để lựa chọn phương pháp phù hợp giúp ngăn chặn và điều trị bệnh viêm gan không rõ nguyên nhân ở trẻ nhỏ. 4. Lời khuyên dành cho người nhà bệnh nhân và đối tượng chưa mắc bệnh Đầu tiên lời khuyên của WHO luôn là mong các gia đình có em nhỏ đã hoặc chưa từng nhiễm Sars Co. V 2 đều cần chú ý. Đối tượng trẻ nhỏ mắc chứng viêm gan cấp tính tăng nhanh mỗi ngày có thể giảm dần nếu phụ huynh chú ý kiểm tra sức khỏe cho bé định kỳ. Đồng thời phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có nhiều cơ hội hồi phục hơn cho các bé.Song song với ngăn chặn và điều trị, các chuyên gia sẽ cần có những cuộc bàn luận để chọn phương án xử lý bệnh. Trước tiên các cơ quan y tế cần thực hành khảo sát và thu thập đủ thông tin từ triệu chứng đến số ca mắc bệnh theo thời gian hàng ngày.Những quốc gia đã ghi nhận nhiều ca mắc viêm gan bí ẩn cần nhanh chóng khoanh vùng cách ly. Tách bệnh nhi viêm gan cấp tính ra riêng sẽ làm giảm nguy cơ lây lan bệnh rộng rãi. Nhờ vậy, các nhà khoa học sẽ có thêm thời gian nghiên cứu thay vì lo điều trị một số lượng bệnh nhân quá lớn.Viêm gan không rõ nguyên nhân xuất hiện ở trẻ em đặc biệt là trẻ mới khỏi bệnh do đại dịch Covid 19 gây ra. Chính vì thế bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát cho con sau khi khỏi bệnh. Kiểm tra điều trị sớm sẽ giúp bé có thêm cơ hội hồi phục.
vinmec
1,175
Những điều bạn có thể chưa biết về bệnh viêm gan D Viêm gan D là bệnh một bệnh nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể diễn biến nặng và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Hãy cùng tìm hiểu về nguồn lây nhiễm cũng như cách điều trị căn bệnh này trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh viêm gan D là gì? Được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1977, căn bệnh này do virus viêm gan D (Hepatitis D Virus) gây nên. HDV có bộ gen là một RNA vòng sợi đơn tạo bởi 1679 nucleotide. Loại virus này tồn tại dựa vào phần vỏ của virus viêm gan B (HBV). Loại virus này không có đầy đủ các thành phần của bộ máy di truyền. Nên để sinh sôi được, nó thường kết hợp với HBV theo kiểu đồng nhiễm hoặc bội nhiễm. Vì vậy, những bệnh nhân đã hoặc đang mắc viêm gan B mới có thể bị nhiếm HDV. Virus viêm gan D tồn tại dựa vào phần vỏ của virus viêm gan B 2. Mối quan hệ giữa căn bệnh viêm gan D và viêm gan B Hai loại virus này kết hợp với nhau theo kiểu bội nhiễm hoặc đồng nhiễm 2.1. Đồng nhiễm viêm gan D và viêm gan B Tình trạng đồng nhiễm là khi nhiễm đồng thời cả hai loại viêm gan. Sự đồng nhiễm có khả năng dẫn đến suy gan tối cấp ở 1% số bệnh nhân. Nhiễm HBV và HDV mạn xảy ra ở gần 5% số bệnh nhân. 2.2. Bội nhiễm viêm gan D và viêm gan B Tình trạng bội nhiệm là khi bệnh nhân đã nhiễm HBV, sau đó dương tính với HEV. Sự lây nhiễm này có thể dẫn tới suy gan tối cấp với tỷ lệ 5%. Khoảng 80-90% số ca bệnh bội nhiễm sẽ bị trở thành viêm gan mạn tính. Bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều biến chứng hơn khi dương tính với cả hai loại virus, kể cả đồng nhiễm và bội nhiễm, so với chỉ nhiễm HBV. Bệnh có thể tiến triển nhanh dẫn đến xơ gan, nhất là ở những ca mắc viêm gan cấp tính, làm tăng nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào.Trong tất cả các virus kết hợp với virus viêm gan B, tỷ lệ bệnh nhân tử vong bởi HDV là cao nhất, lên đến 20% 3. Viêm gan D nguy hiểm như thế nào? Do người bệnh khi nhiễm HDV cũng đang hoặc đã nhiễm HBV trước đó nên khả năng bị suy gan, xơ gan và ung thư gan sẽ cao hơn. Sự tấn công cùng lúc của cả 2 loại virus sẽ khiến tế bào Kupffer hoạt động quá mức. Trong đó tế bào Kupffer là một loại đại thực bào chuyên tạo phản ứng miễn dịch nhằm xử lý các loại virus, vi khuẩn, hồng cầu giả chết …. Việc hoạt động quá mức của loại tế bào này làm phóng thích các chất gây viêm như TNF – α, TGF – β, Interleukin … làm hoại tử các tế bào gan, làm gan dễ bị xơ và nhanh mắc phải ung thư gan. Ngoài ra, ở những người lành mang virus HBV trạng thái không hoạt động, nhiễm HDV nó sẽ làm kích hoạt virus viêm gan B bùng phát trở lại. Hai loại virus cùng kết hợp hủy hoại tế bào gan một cách nghiêm trọng hơn. Một số biến chứng thường gặp do viêm gan D gây nên 4. Dấu hiệu nhận biết người mắc bệnh viêm gan D Ở giai đoạn mắc viêm gan cấp, bệnh nhân có thể có những triệu chứng như: – Mệt mỏi – Chán ăn – Đau bụng trên, phía bên phải – Đau cơ và đau khớp Khi bệnh trở nặng, HDV kết hợp với virus viêm gan B phá hoại các tế bào gan, sẽ khiến gan bị tổn thương. Các triệu chứng xuất hiện do gan bị tổn thương là: – Giảm cân không kiểm soát – Ngứa da dữ dội – Bụng sưng – Mắt cá chân sưng – Vàng da và vàng mắt Ngứa da là một triệu chứng của viêm gan D 5. HDV lây nhiễm như thế nào? Chỉ có những người đã có kháng thể chống lại HBV mới không bị mắc viêm gan D. Do vậy, những người chưa tiêm phòng vắc xin viêm gan B hay nói cách khác là những người chưa có khả năng miễn nhiễm với virus viêm gan B là đối tượng thuận lợi để HDV xâm nhập và tấn công. Do có liên quan mật thiết với nhau nên HDV cũng xâm nhập theo những con đường giống với HBV: – Đường máu: truyền máu, sử dụng chung bơm kim tiêm, những dụng cụ dính máu hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân dễ dính máu như bàn chải đánh răng hay dao cạo dâu với người bị bệnh sẽ làm lây nhiễm virus sang người khỏe mạnh. – Đường tình dục: Virus HDV có trong dịch âm đạo, tinh dịch nên có thể lây lan khi quan hệ tình dục. Sinh hoạt tình dục không an toàn, không dùng các biện pháp bảo vệ như bao cao su sẽ là nguồn lây nhiễm virus cho cộng đồng. – Từ mẹ sang con: Những bà mẹ trong thời gian mang thai bị nhiễm virus viêm gan B hoặc cả 2 loại virus viêm gan B và D sẽ rất dễ lây truyền bệnh sang cho thai nhi. 6. Cách phòng ngừa nhiễm virus Hiện nay, chưa có vắc xin phòng viêm gan D. Vì vậy, biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa căn bệnh này là tiêm phòng vắc xin viêm gan B. Vắc xin viêm gan B có thể được tiêm cả ở trẻ em và người trưởng thành. Bên cạnh đó, chúng ta có thể biết được các cách ngăn chặn con đường lây lan của virus như: – Sử dụng biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su khi quan hệ tình dục. – Không sử dụng bơm kim tiêm đã qua sử dụng, dụng cụ y tế và các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày với người khác. – Khi có vết thương hở cần băng lại cẩn thận. Nếu cần thiết phải chạm vào vết thương hở của người khác cần đeo găng tay y tế để bảo vệ. 7. Các phương pháp điều trị  Thuốc Pegylated interferon alpha có hiệu quả trong việc làm giảm lượng virus. Tác dụng này không còn khi ngừng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của thuốc thường ở dưới mức 20%. Một số thuốc khác cũng có tác dụng ức chế sự xâm nhập virus vào tế bào gan như Myrcludex B… nhưng hiện đang trong quá trình thử nghiệm lâm sàng. Lưu ý: Thuốc điều trị viêm gan D kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng khi chưa có hướng dẫn trực tiếp của bác sĩ, tránh hậu quả đáng tiếc.
thucuc
1,211
Chỉ điểm dấu hiệu nhiễm sán chó rất dễ nhận diện Bệnh sán chó xảy ra ở người khi nhiễm phải ấu trùng giun đũa ở mèo hoặc chó. Do không nắm rõ dấu hiệu nhiễm sán chó nên nhiều người không phát hiện mình bị mắc bệnh để điều trị sớm nên gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ về dấu hiệu của bệnh để bạn đọc nắm được, tránh bị rơi vào tình thế như vậy. 1. Tại sao bệnh sán chó lại xảy ra ở người? Bệnh sán chó (sán dây chó, giun đũa chó) xảy ra ở người khi tiếp xúc với chó mèo chứa ấu trùng giun đũa (Toxocara) hoặc ăn phải nguồn thực phẩm bẩn có chứa loại ấu trùng này nhưng chưa được nấu chín. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai thường xuyên tiếp xúc với chó mèo, ăn thực phẩm chưa nấu chín, nghịch đất cát,... 2. Cách thức lây nhiễm và mức độ nguy hiểm của bệnh sán chó 2.1. Cách thức lây nhiễm của bệnh sán chó Nếu trong phân của chó, mèo chứa ấu trùng Toxocara và phát tán ra ngoài môi trường thì con người rất dễ vô tình bị nhiễm phải khi nuốt phải trứng sán chó trong thực phẩm, trong nguồn nước mất vệ sinh, trên vật dụng hàng ngày hay đồ chơi, trên vết trầy xước ở da khi tiếp xúc với đất cát có trứng sán chó. 2.2. Mức độ nguy hiểm của bệnh Nếu không nhận biết sớm dấu hiệu nhiễm sán chó để điều trị sớm thì càng ngày bệnh sẽ càng tiến triển, gây ra những biến chứng nguy hiểm như: - Ấu trùng di chuyển vào nội tạng gây hen suyễn, làm kích thước gan to lên, sốt, phình lá lách. - Sán chó vào mắt làm suy giảm nghiêm trọng thị lực, nếu chúng di chuyển có thể khiến võng mạc bị tổn thương và kết quả là mù lòa hoặc bị lác. Ngoài ra, nhiễm sán chó còn khiến người bệnh phải đối mặt với nguy cơ bị đau hệ thần kinh trung ương, viêm thận, viêm cơ tim,... và nguy hiểm nhất là dẫn đến tử vong. 3. Những dấu hiệu nhiễm sán chó không thể bỏ qua 3.1. Giảm cân đột ngột Người bị nhiễm sán chó rất dễ bị giảm cân bất thường vì ấu trùng ký sinh trong cơ thể và lấy đi một lượng lớn chất dinh dưỡng mà cơ thể nạp vào mỗi ngày để chúng sinh sống. Chính vì bị thiếu hụt hàm lượng dinh dưỡng nên dù duy trì chế độ ăn uống như bình thường thì người bệnh vẫn bị sụt cân. 3.2. Bị táo bón không rõ nguyên do Nếu vẫn duy trì chế độ ăn đầy đủ chất xơ nhưng vẫn thường xuyên bị táo bón thì đây có thể là một dấu hiệu nhiễm sán chó. Sự xuất hiện của sán chó dễ làm cho ruột bị kích ứng và sinh ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa gây giảm lượng nước hấp thụ vào cơ thể và kết quả là bị táo bón. 3.3. Tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng Khi thường xuyên bị chướng bụng, tiêu chảy, đầy hơi mà không tìm ra căn nguyên thì cũng nên cảnh giác trước nguy cơ nhiễm sán chó. Đặc biệt, điều này càng dễ xảy ra nếu trước đó bạn mới đi du lịch hoặc sống ở nơi có điều kiện môi trường ô nhiễm hoặc không đảm bảo vệ sinh. 3.4. Không có cảm giác đói hoặc ăn không thấy no Việc ấu trùng sán chó sống ký sinh trong cơ thể có thể gây ra cảm giác rất đói mặc dù vừa mới ăn xong hoặc dù không ăn gì vẫn thấy no bụng. Nó chính là kết quả của việc ấu trùng lấy hết chất dinh dưỡng trong nguồn thực phẩm vừa được đưa vào cơ thể. Ngoài ra, chúng cũng gây đầy hơi nên người bệnh dễ có cảm giác bụng no căng. 3.5. Chóng mặt, uể oải, cơ thể mệt mỏi Đây cũng là một trong các dấu hiệu nhiễm sán chó vì ấu trùng đã lấy hết dinh dưỡng từ thức ăn gây ra cảm giác đói bụng và suy giảm năng lượng cho việc duy trì các hoạt động trong ngày. Càng kéo dài tình trạng này thì cơ thể càng dễ suy kiệt, yếu dù chỉ làm những hoạt động nhẹ nhàng, thậm chí có người chỉ muốn ngủ mà không muốn làm gì hết. 3.6. Màu da và màu mắt nhợt nhạt hơn so với bình thường Sắc tố của da và mắt của người bị sán chó dễ biến đổi theo chiều hướng nhợt nhạt hơn. Đây là kết quả của việc ấu trùng hút máu để lớn lên và khiến cho cơ thể bị thiếu sắt. Nếu thấy da và mắt bỗng nhiên nhợt nhạt, xanh xao kèm theo mệt mỏi, khả năng tập trung kém, nhịp tim nhanh hơn bình thường thì có thể đó là dấu hiệu nhiễm sán chó. 3.7. Buồn nôn, nôn và đau bụng Sán chó cũng có thể khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn, bị nôn kèm theo đau bụng vì chức năng của các ống trong thành ruột bị gián đoạn. Do tắc nghẽn ruột nên tùy từng trường hợp cụ thể mà người bệnh có thể sẽ bị đau bụng ở những mức độ nặng, nhẹ khác nhau. Cơn đau bụng do sán chó thường xuất hiện ở phần trên dạ dày. 3.8. Da bị kích ứng và ngứa Ngứa dai dẳng là dấu hiệu nhiễm sán chó do ấu trùng tiết độc tố vào máu. Khi ấy, người bệnh sẽ bị nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy khắp người hoặc ở khu vực mà ký sinh trùng đang ẩn náu. Nhiều trường hợp bị ngứa nghiêm trọng về đêm và ngứa nhiều ở hậu môn. Những dấu hiệu nhiễm sán chó trên đây không phải đều có ở mọi trường hợp mắc bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe của từng người mà mức độ xuất hiện dấu hiệu bệnh cũng có sự khác nhau. Nếu thấy có những hiện tượng như đã chia sẻ ở trên hay bị ngứa kéo dài, thường xuyên tái phát, đã dùng liệu pháp nghỉ ngơi và thuốc giảm đau, thuốc dị nhưng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm thì nên đến bác sĩ chuyên khoa để làm xét nghiệm chẩn đoán và có biện pháp điều trị càng sớm càng tốt. Nhiều dấu hiệu của bệnh sán chó tương đối giống với bị đau đầu do áp lực công việc hay thời tiết, rối loạn tiền đình,... nên khi đã nghỉ ngơi mà bệnh không cải thiện thì cũng nên làm xét nghiệm để tìm xem nguyên nhân có phải do ký sinh trùng Toxocara hay không.
medlatec
1,140
Chăm sóc sau phẫu thuật dãn tĩnh mạch chi dưới Bạn vừa trải qua một cuộc phẫu thuật làm tắc hoặc là lột bỏ một tĩnh mạch với cắt bỏ các búi tĩnh mạch dãn ở chân. Những thông tin được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn thoải mái và hồi phục sức khỏe nhanh. Chăm sóc hàng ngày: Vết mổ được băng gạc vô khuẩn và cho mang vớ ngay sau phẫu thuật trong suốt 72 giờ. Sau đó, sẽ bỏ vớ và thay băng vết mổ. Mang vớ giúp giảm sưng và thâm tím chân vì nó sẽ bó các tĩnh mạch còn lại, do đó sẽ ngăn ngừa được chảy máu. Hoạt động: Có thể bắt đầu đi lại ngay sau phẫu thuật khoảng 6 giờ, nhưng phải đi lại nhẹ nhàng, thư giãn. 1 tuần sau phẫu thuật: Tránh tập thể dục và tất cả các hoạt động gắng sức làm tăng nhịp tim và nhịp thở. Tránh ngồi trong bồn tắm nóng. Những hoạt động trên làm tăng nguy cơ chảy máu. Khi nằm nhiều lần đưa chân lên cao hơn tầm của tim, mỗi lần khoảng 15 - 30 phút. Chăm sóc vết mổ: Sau khi bỏ vớ cần rửa vết mổ với nước muối sinh lý và sát khuẩn mỗi ngày một lần. 7 ngày sau phẫu thuật cắt các mối chỉ. Những điều cần lưu ý: Sử dụng thuốc giảm đau nếu cần. Trong 24 giờ đầu sau khi phẫu thuật: - Không lái xe hoặc vận hành máy móc. - Không quay trở lại làm việc ngay. - Không uống rượu. - Không tham gia các môn thể thao hoặc trò chơi thể lực. - Nghỉ ngơi thư giãn. Những biến chứng có thể xảy ra: Sau phẫu thuật giãn tĩnh mạch có thể xảy ra những biến chứng: - Thâm tím và phù vết mổ nhưng thường được cải thiện sau vài ngày. - Viêm đỏ hoặc đau dọc theo đường lột bỏ tĩnh mạch dãn. Hãy chườm nóng vào khu vực đó, nếu tình trạng viêm này không hết sau 24 hoặc 48 giờ, hãy liên hệ với điều dưỡng trực hoặc bác sĩ điều trị. - Chảy máu nơi vết chỉ may. Nếu xảy ra, đặt 1 miếng gạc lên đó, nâng chân cao hơn tim và đè ép liên tục trong khoảng 15 - 30 phút, có thể lặp lại 1 lần nữa, nếu vẫn còn chảy máu hãy gọi cho bác sĩ. - Có thể cho siêu âm trong 24 - 72 giờ sau mổ (1 - 3 ngày) để kiểm tra xem có cục máu đông hay không. Khi nào thì cần liên hệ với bác sĩ? - Nơi mổ đau, chảy máu hoặc đỏ nhiều hơn và ấm nóng. - Uống thuốc giảm đau mà không hết đau. - Sốt cao trên 380C. - Chân đau hoặc phù thấy rõ. - Nơi mổ da sạm lại hoặc loét (đau). Xuất viện: Uống thuốc theo toa bác sĩ, và thực hiện đúng những lời dặn dò. Tái khám đúng hẹn.
medlatec
481
Kiểm tra sức khỏe sinh sản - Những lưu ý quan trọng cần biết Kiểm tra sức khỏe sinh sản là một trong những vấn đề đang được nhiều cặp đôi quan tâm hiện nay. Tuy nhiên, với nhiều người thì đây vẫn là một nội dung tương đối mới. Tìm hiểu những thông tin cơ bản về khám sức khỏe sinh sản cũng như một số vấn đề cần lưu ý sẽ giúp bạn tự tin trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân. 1. Tìm hiểu về kiểm tra sức khỏe sinh sản Trước khi thực hiện kiểm tra sức khỏe sinh sản thì đầu tiên bạn cần phải biết dịch vụ này là gì? Thời điểm khám là khi nào? Khái niệm kiểm tra sức khỏe sinh sản Kiểm tra sức khỏe sinh sản là hình thức kiểm tra, đánh giá sức khỏe sinh sản của các cặp đôi trước khi kết hôn. Thông qua kết quả kiểm tra, các cặp đôi có thể phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Từ đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra tư vấn và hướng xử lý thích hợp nhất để tốt cho cả hai. Thời điểm khám sức khỏe sinh sản là khi nào? Nhiều người cho rằng, chỉ những người sắp kết hôn mới cần phải khám sức khỏe sinh sản. Thực tế, tất cả những người khi bước vào độ tuổi vị thành niên trở đi đều nên được kiểm tra sức khỏe sinh sản. Đặc biệt, khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân giúp các cặp đôi hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe, từ đó xây dựng một đời sống tình dục thích hợp và lên kế hoạch sinh đẻ. Ngoài ra, những người có ý định sinh con thì nên khám sức khỏe sinh sản trước 3 - 6 tháng ở cả vợ và chồng. Tất cả các dấu hiệu bất thường ở cơ thể mẹ đều có thể gây ảnh hưởng sức khỏe thai nhi và tăng nguy cơ dị tật. 2. Những nội dung được kiểm tra khi khám sức khỏe sinh sản Hiện nay, có rất nhiều người còn tâm lý e ngại về việc kiểm tra, đánh giá sức khỏe sinh sản. Một trong những lý do khiến nhiều người e ngại về kiểm tra sức khỏe sinh sản là do họ chưa thực sự hiểu về những nội dung sẽ được khám. Bởi đa số các trường hợp đều cho rằng khám sức khỏe sinh sản là chỉ kiểm tra về cơ quan sinh dục và các bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục. Để có đánh giá khách quan và đầy đủ nhất, khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân thường bao gồm những nội dung cơ bản sau: Khám tổng quát Ở nội dung này, khách hàng sẽ được thực hiện các kiểm tra bao gồm: Độ tuổi, chỉ số cân nặng, chiều cao, nhịp tim, huyết áp, môi trường sống hoặc làm việc có tiếp xúc với hóa chất độc hại hay không,... . Bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh lý hoặc các tiểu phẫu, đại phẫu (nếu có), các thuốc điều trị bệnh đang sử dụng, gia đình có ai mặc bệnh truyền nhiễm hay không,... Tiến hành các xét nghiệm máu, nước tiểu và một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X - quang,... Nữ giới sẽ được kiểm tra xem cơ thể có đang mắc các bệnh như sởi, rubella, thủy đậu, dịch tả,... hay không. Khám sinh sản Mục đích của nội dung khám này là để kiểm tra, đánh giá về cấu tạo cơ quan sinh dục, các bệnh phụ khoa, truyền nhiễm và đặc biệt là sàng lọc các bệnh lý di truyền cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Ở nam giới sẽ gồm khám cơ quan sinh dục, xét nghiệm tinh dịch đồ và thực hiện một số xét nghiệm khác nếu cần để tiên lượng về khả năng sinh sản. Ở nữ giới sẽ gồm các kiểm tra cơ quan sinh dục và khám phụ khoa, tầm soát một số bệnh lý như u cổ tử cung, u nang buồng trứng,... và siêu âm hai bên vú để sàng lọc ung thư. Ngoài ra, tùy vào thể trạng và sức khỏe từng người mà bác sĩ có thể tiến hành các kiểm tra khác nhau nhằm đưa ra đánh giá tổng thể nhất về khả năng sinh sản ở cả nam và nữ. Khi phát hiện một trong hai vợ chồng có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn và hướng xử lý cụ thể để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe các cặp đôi. 3. Những lưu ý về kiểm tra sức khỏe sinh sản Trước khi khám sức khỏe sinh sản thì bạn cần chú ý một số vấn đề sau để có kết quả kiểm tra chính xác nhất: Các cặp đôi cần kiêng quan hệ tình dục tối thiểu 3 ngày trước khi đi khám sức khỏe sinh sản. Những trường hợp đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc đặt thuốc âm đạo thì không nên đi khám vào ngày này. Nhịn ăn trước khi khám 6 tiếng để kết quả xét nghiệm chính xác, uống nhiều nước và nhịn tiểu khoảng 1 giờ nếu có thực hiện siêu âm ổ bụng. Không sử dụng các chất kích thích, đồ uống có gas,. . trước khi đi khám. Nếu đang sử dụng thuốc điều trị bệnh lý khác thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị có được uống trước khi khám sức khỏe sinh sản hay không. Nên mặc quần áo rộng rãi, thuận tiện cho việc kiểm tra.
medlatec
949
Ra nhiều mồ hôi là bệnh gì? Có nguy hiểm không? Khi nhắc đến việc ra nhiều mồ hôi nhiều người nghĩ là do thời tiết hoặc do vận động. Tuy nhiên thực tế không hoàn toàn phải vậy bởi hiện tượng đổ nhiều mồ hôi có thể là do các bệnh nguy hiểm sau gây ra. Vậy ra nhiều mồ hôi là bệnh gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Hiện tượng đổ nhiều mồ hôi có thể là do các bệnh nguy hiểm sau gây ra. 1. Bệnh về tuyến giáp Khi tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ kích thích tuyến mồ hôi hoạt động nhiều hơn, đặc biệt là vùng lưng, đầu và mặt. Bên cạnh đó, người bệnh còn bị run tay, mất ngủ, hay hồi hộp, lo âu, tim đập nhanh, thèm ăn nhưng cân nặng lại sụt bất thường. 2. Bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường gây biến chứng lên hệ thần kinh, làm rối loạn quá trình bài tiết mồ hôi của cơ thể. Biểu hiện thường gặp của căn bệnh này là nửa thân trên ra mồ hôi rất nhiều trong khi nửa thân dưới rất ít, thậm chí không đổ mồ hôi. Đặc biệt, có nhiều người bệnh mỗi lần ăn vào là đổ mồ hôi khắp mặt. 3. Chứng tăng tiết mồ hôi Vị trí đổ mồ hôi của chứng bệnh này thường nằm ở lòng bàn tay, bàn chân, nách, đầu và mặt. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hệ thần kinh giao cảm hoạt động quá mức khiến bộ phận cảm biến thân nhiệt bị sai lệch, làm mồ hôi tăng tiết nhiều hơn. Căn bệnh này mặc dù không quá gây hại sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và giao tiếp hàng ngày của người bệnh. Bệnh tiểu đường, tăng tiết mồ hôi, bệnh về tuyến giáp,… có thể là những nguyên nhân dẫn đến chứng tăng tiết mồ hôi 4. Đường huyết thấp Khi lượng đường trong máu xuống quá mức cũng tác động nhiều lên hệ thần kinh khiến cơ thể giải phóng adrenaline, đây là một loại hormone gây co mạch và tăng nhịp tim. Kết quả là cơ thể bạn sẽ ra mồ hôi liên tục, kèm theo các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, tim đập loạn, tay run… nặng hơn có thể bị ngất và hôn mê. 5. Bệnh tim Các bệnh lý về tim cũng khiến cơ thể bạn tiết nhiều mồ hôi. Đặc biệt, nếu mắc chứng suy tim thì vô cùng nguy hiểm, vì mồ hôi đổ nhiều dễ gây tình trạng nhiễm lạnh, tụt huyết áp nguy hại tính mạng. Bên cạnh đó, nếu đổ nhiều mồ hôi đêm và kèm theo các dấu hiệu như sốt, ớn lạnh, khó thở, xanh xao… thì có thể đó là dấu hiệu của bệnh viêm màng tim nguy hiểm. 6. Bệnh lao Nếu bạn bị đổ mồ hôi do bệnh lao thì mồ hôi thường đổ nhiều vào ban đêm. Bên cạnh đó, cơ thể cũng xuất hiện các triệu chứng như sốt, ho dai dẳng, hay ớn lạnh, chán ăn, sụt cân.. 7. Một số bệnh ung thư Cơ thể bỗng dưng đổ mồi hôi nhiều, đặc biệt là vào ban đêm là một trong những dấu hiệu của một số căn bệnh ung thư tiềm ẩn. Đặc biệt, bạn cần cảnh giác với 3 loại ung thư như ung thư máu thể lymphoma – một loại ung thư bạch cầu ác tính, bệnh u lympho không Hodgkin và bệnh u tế bào ưa crom. Ngoài đổ mồ hôi thì cơ thể cũng có những biểu hiện ra các dấu hiệu như sút cân, dễ mệt mỏi, hay nhiễm trùng, sốt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, khó thở…
thucuc
644
Phân biệt gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu Gan nhiễm mỡ là tình trạng tăng tích trữ mỡ tại gan làm ảnh hưởng đến chức năng của tế bào gan. Gan nhiễm mỡ nếu không điều trị lâu dần có thể đưa đến xơ gan và ung thư gan. Dựa trên nguyên nhân có thể chia gan nhiễm mỡ thành hai nhóm chính là gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu. 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng tăng tích trữ mỡ tại gan. Tiêu chuẩn chẩn đoán gan nhiễm mỡ dựa trên bằng chứng sinh thiết gan khi tế bào mỡ lớn hơn 5% tế bào gan trên mô học hoặc dựa trên tiêu chuẩn hình ảnh học thông qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh.Gan nhiễm mỡ có thể được chẩn đoán dựa vào siêu âm bụng. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm như giá rẻ, có thể đánh giá thêm các thông tin về gan mật. Đây được xem như là phương tiện chẩn đoán ban đầu của gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ hay chụp cắt lớp vi tính cũng có giá trị cao trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Một kỹ thuật hình ảnh khác là controlled attenuation parameter (CAP) giúp xác định được mức độ nhiễm mỡ của gan. Chẩn đoán còn có thể dựa vào các chỉ số đánh giá gan nhiễm mỡ như FLI (Fatty liver index), Steato. Test và NAFLD liver fat score.Trong những giai đoạn đầu, gan nhiễm mỡ có thể được xem là một bệnh lành tính, có thể tự thoái lui nếu thay đổi lối sống và có chế độ sinh hoạt hợp lý. Tuy nhiên, nếu tình trạng tích tụ chất béo này diễn tiến lâu dài có thể tổn thương tế bào gan, hình thành xơ hóa gan và phát triển thành xơ gan, ung thư gan. Siêu âm bụng giúp chẩn đoán tình trạng gan nhiễm mỡ 2. Gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu Gan nhiễm mỡ có thể chia thành hai nhóm chính là gan nhiễm mỡ nguyên phát và gan nhiễm mỡ thứ phát. Trong nhóm thứ phát thì nguyên nhân hàng đầu chính là do rượu, sau đó là các nguyên nhân do virus B, C, bệnh Wilson, do thuốc. Chính vì nguyên nhân do rượu chiếm tỷ lệ cao mà gan nhiễm mỡ thường chia thành hai nhóm chính là gan nhiễm mỡ không do rượu (nguyên phát) và gan nhiễm mỡ do rượu (thứ phát).Nguyên nhân trực tiếp của gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng sử dụng đồ uống có cồn nhiều. Uống rượu nhiều được định nghĩa khi uống trên 210 gram alcohol/1 tuần trên 2 năm ở nam giới và trên 140 gram alcohol/ 1 tuần trên 2 năm ở nữ giới. Để chẩn đoán gan nhiễm mỡ do rượu, bệnh nhân cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của gan nhiễm mỡ và phải có tiền sử sử dụng rượu bia nhiều như đã đề cập ở trên.Tương tự, gan nhiễm mỡ không do rượu được chẩn đoán khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của gan nhiễm mỡ nhưng không có các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ thứ phát như uống rượu, viêm gan siêu vi B, C, bệnh wilson, lượng dưỡng mỡ, thiếu ăn, do thuốc, gan nhiễm mỡ cấp ở phụ nữ mang thai và khiếm quyết chuyển hóa bẩm sinh. Gan nhiễm mỡ nguyên phát do các nguyên nhân khác ngoài rượu gây ra 3. Phân biệt gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu 3.1. Yếu tố nguy cơĐối với các nguyên nhân do rượu thì yếu tố nguy cơ trực tiếp dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ là do sử dụng quá mức rượu bia. Ngoài tiêu chuẩn về mức sử dụng rượu đã đề cập ở trên có thể chẩn đoán khi uống rượu thường xuyên trên 20g/ngày ở nữ và trên 30g /ngày ở nam giới.Nguyên nhân của gan nhiễm mỡ không do rượu chưa rõ ràng. Những yếu tố nguy cơ liên quan như béo phì, đái tháo đường type 2, hội chứng chuyển hóa, hội chứng buồng trứng đa nang, hội chứng ngưng thở khi ngủ, suy giáp, suy tuyến yên. Trong đó, béo phì là yếu tố nguy cơ chính gây nên gan nhiễm mỡ không do rượu. Rối loạn chuyển hóa mỡ với tăng triglycerid máu, giảm HDL cholesterol cũng thường gặp.3.2. Triệu chứng lâm sàng. Về triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn đầu hầu như không có sự khác biệt về triệu chứng giữa hai bệnh cảnh này. Yếu tố giúp phân biệt chủ yếu là dựa vào tiền sử sử dụng rượu bia và loại trừ các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ thứ phát khác.Đối với những bệnh nhân có nguyên nhân do rượu thường có các dấu chỉ điểm về việc sử dụng rượu bia nhiều như tỉ lệ men gan AST/ALT lớn hơn 2, GGT tăng cao. Ngoài ra, còn có những đợt viêm gan cấp do rượu, thời gian QT kéo dài, giảm albumin máu, giảm tiểu cầu trong những trường hợp nặng. Những bệnh nhân nghiện rượu nặng có thể xuất hiện các triệu chứng của hội chứng cai trong quá trình điều trị, diễn tiến đưa đến xơ gan và ung thư gan sớm.Gan nhiễm mỡ không do rượu thường có ít triệu chứng hơn, có thể có tăng men gan nhưng nếu không có men gan tăng cũng không thể loại trừ được gan nhiễm mỡ không do rượu. Đối với những bệnh nhân này nên được chỉ định các xét nghiệm tìm dấu ấn của virus như Hbs. Ag, anti HBs, anti HBc, anti HCV, định lượng Fe, ferritin, Gammaglobulin huyết thanh, ANA, SMA hoặc LKM1. Gan nhiễm mỡ không do rượu cần xét nghiệm để tìm dấu ấn của virus 3.3. Điều trị gan nhiễm mỡ. Với nguyên nhân do rượu, khuyến cáo bệnh nhân bỏ rượu là bước điều trị cần thiết nhất. Bệnh nhân có thể thực hiện theo chế độ giảm uống rượu một cách khoa học dưới sự hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ. Bên cạnh đó, có thể sử dụng những thuốc giúp hỗ trợ bệnh nhân cai rượu như Baclofen, Acamprosate, Naltrexone.Điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu chính là điều trị các yếu tố nguy cơ, thay đổi lối sống và có thể phối hợp thêm thuốc. Những bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ không do rượu có béo phì nên giảm cân nặng, kiểm soát đường huyết tốt nếu có đái tháo đường, kiểm soát huyết áp, điều chỉnh rối loạn mỡ máu nếu có. Thay đổi lối sống: giảm lượng calo nhập vào mỗi ngày, tăng cường hoạt động thể lực và có một chế độ ăn hợp lý.Ngoài ra, điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu có thể phối hợp các thuốc như bổ sung vitamin E hoặc sử dụng nhóm đồng vận PPAR-gamma tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,192
Cách xác định viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính, rất dễ biến chứng và có thể gây nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Để nhận biết sớm căn bệnh này, điều đầu tiên bạn cần làm là nắm được cách xác định viêm ruột thừa. XEM THÊM: >> Cách điều trị viêm ruột thừa cấp >> Viêm ruột thừa và triệu chứng >> Tổng hợp các thông tin cần biết về mổ ruột thừa Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính, rất dễ biến chứng và có thể gây nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Những cơn đau bụng kéo dài có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa Đây là cách xác định viêm ruột thừa rõ nét nhất. Viêm ruột thừa thường gây ra những cơn đau dữ dội, kéo dài từ rốn tới tới vùng bụng dưới bên phải. Cơn đau bụng do viêm ruột thừa thường tăng lên sau 6 đến 24h. Khi bị đau ruột thừa mọi hoạt động của người bệnh đều bị gián đoạn, vì chỉ cần đi bộ, hắt hơi, ho, lái xe trên đường không bằng phẳng,… cũng có thể khiến cơn đau dữ dội hơn. Trong trường hợp này bạn cần đến bệnh viện ngay lập tức để được chẩn đoán, điều trị, tránh tình trạng xấu có thể xảy ra. Đi tiểu thường xuyên Tình trạng đau bàng quang và đi tiểu thường xuyên cũng là một trong những dấu hiệu điển hình cảnh báo viêm ruột thừa đang phát triển nặng hơn. Các nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh này là do viêm và nhiễm trùng, gây ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của cơ thể. Nếu tình trạng này kéo dài, không được điều trị kịp thời có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Chán ăn Đau bụng, chán ăn, buồn nôn,… là dấu hiệu của bệnh đau ruột thừa Khi hệ tiêu hóa của bạn có vấn đề, kèm theo đó là những cơn đau do viêm ruột thừa, nỗi ám ảnh của nôn ói khiến bạn có cảm giác rất sợ khi ăn uống mặc dù vẫn biết cơ thể phải nạp thêm năng lượng để bù đắp lượng dưỡng chất đã mất đi. Run và sốt Bụng cồn cào và nôn ói kéo dài Bệnh nhân khi mắc phải bệnh đau ruột thừa thường gặp phải vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa, hệ quả kéo theo đó là nôn ói kéo dài, đau bụng, tiêu chảy,…Việc nôn mửa kéo dài sẽ khiến người bệnh có cảm giác chán ăn, dẫn đến suy nhược cơ thể, ốm yếu hoặc thiếu chất. Thành bụng co cứng Co cứng thành bụng chính là một trong những dấu hiệu của bệnh đau ruột thừa, những cơn đau này sẽ tăng dần lên và nguy cao ruột thừa bị vỡ ra. Theo các chuyên gia y tế, viêm ruột thừa rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về dạ dày, vì thế để xác định chính xác bệnh người bệnh cần phải cần đến những xét nghiệm như: bệnh học, xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang bụng và vùng ngực, CT scan trong trường hợp bị nhầm lẫn với bệnh khác,… Tuy nhiên, để tránh tình trạng xấu xảy ra do phát hiện bệnh muộn người bệnh cần đi khám ngay nếu cơn đau kéo dài không giảm sau 1-2 giờ, kèm nôn ói, sốt hoặc tiêu chảy,…
thucuc
600
Bật mí 5 cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung đơn giản, hiệu quả Cổ tử cung là phần hẹp dưới tử cung, có vai trò nối liền cơ quan này với âm đạo. Theo thống kê mỗi ngày ở Việt Nam lại có khoảng 9 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung một cách chủ động sẽ giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh. 1. Những cách đơn giản giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới ung thư cổ tử cung là do virus HPV. Ngoài ra còn 1 số yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng mắc bệnh như: Quan hệ tình dục thiếu an toàn, dinh dưỡng kém, sức khỏe và hệ miễn dịch yếu, vệ sinh vùng kín không đúng cách, bảo vệ sức khỏe sinh sản chưa tốt,… Từ những nguyên nhân và yếu tố nguy cơ này, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung như sau 1.1. Tiêm phòng vắc xin HPV Con đường lây nhiễm chủ yếu của virus HPV là quan hệ tình dục, tiếp xúc của niêm mạc miệng, hầu họng với dương vật hoặc âm đạo. Do đó, không chỉ quan hệ tình dục thông thường, việc tiếp xúc hôn, chạm vào bộ phận sinh dục của bạn tình hoặc quan hệ tình dục qua lỗ hậu cũng có thể gây lây nhiễm virus này. Hiện nay, đã có vắc xin ngừa virus này. Phụ nữ được khuyến cáo nên tiêm vắc xin HPV từ 11 - 12 tuổi đến tối đa 26 tuổi. Đây là khoảng thời gian tiêm phòng vắc xin có hiệu quả nhất, lứa tuổi 26 trở lên chưa nhiễm HPV vẫn có thể tiêm phòng song hiệu quả không cao. Vắc xin có thể làm giảm nguy cơ nhiễm virus HPV, song một số người vẫn có thể lây nhiễm virus nên ngoài tiêm phòng, vẫn cần khám, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kì. 1.2. Quan hệ tình dục an toàn HPV rất dễ lây truyền qua đường tình dục khi người lành tiếp xúc da với người nhiễm bệnh. Vì thế hãy thực hiện lối sống lành mạnh, một vợ một chồng, sử dụng các công cụ bảo vệ như bao cao su để hạn chế lây truyền bệnh. Đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên, khi hệ miễn dịch của bạn gái chưa đủ khả năng bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh tốt nhất và cũng chưa được giáo dục đầy đủ về việc quan hệ tình dục an toàn, tự bảo vệ sức khỏe bản thân trước mầm bệnh lây truyền. Do vậy, không nên quan hệ tình dục sớm, không dùng biện pháp bảo vệ bản thân. 1.3. Vệ sinh âm đạo đúng cách Việc âm đạo không được vệ sinh sạch sẽ làm cho phụ nữ có nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa cũng như ung thư cổ tử cung cao hơn. Hãy chú ý vệ sinh âm đạo đúng cách như sau: Vệ sinh 2 lần mỗi ngày với nước sạch, hãy tham khảo hướng dẫn của bác sĩ Tuyệt đối không dùng tay hoặc vòi hoa sen thụt rửa sâu vào âm đạo, nó khiến môi trường cân bằng của âm đạo bị phá hủy, vi khuẩn xấu cũng dễ gây bệnh hơn. Chú ý đến vấn đề vệ sinh trong thời kỳ hành kinh, không quan hệ tình dục trong khoảng thời gian này bởi hệ sinh dục đang yếu và dễ bị viêm nhiễm. Không mặc quần lót quá chật, chọn vải cotton mềm, thông thoáng, thấm ướt mồ hôi tốt. Khi có triệu chứng bất thường như: ra máu bất thường, dịch tiết vàng hoặc xanh, có lẫn màu, có mùi hôi, kinh nguyệt không đều,… nên sớm đi khám phụ khoa và điều trị dứt điểm tránh bệnh tiến triển nặng. 1.4. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học Tăng cường sức khỏe chung chính là cách để mỗi chúng ta tự củng cố hàng rào bảo vệ sức khỏe trước tác nhân gây bệnh, phòng ngừa ung thư cổ tử cung nói riêng và nhiều bệnh lý khác. Bạn cần chú ý thực hiện: Chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng, đầy đủ, đặc biệt là các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vitamin A, C, E, canxi,… bảo vệ tế bào khỏi hoạt động của gốc tự do, ngăn ngừa ung thư. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo giấc ngủ từ 7 - 8 giờ mỗi ngày, đi ngủ trước 11 giờ và nên cố định thời gian ngủ. Thể dục thể thao đều đặn, tăng cường sức khỏe. Giữ tinh thần khỏe mạnh, hạn chế stress căng thẳng, đây được đánh giá là một trong những yếu tố nguy hiểm khiến mầm bệnh dễ hình thành, phát triển nhanh. 1.5. Không nên lạm dụng thuốc tránh thai Nhiều cặp vợ chồng lựa chọn dùng thuốc tránh thai để kế hoạch hóa gia đình, tránh mang thai không mong muốn. Song sử dụng thuốc tránh thai kéo dài, đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, phụ nữ dùng thuốc tránh thai thường xuyên và kéo dài trên 5 năm có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn. 2. Sàng lọc định kỳ là cách phòng chống ung thư cổ tử cung hiệu quả Một số phụ nữ đã tiêm phòng vắc xin HPV vẫn có nguy cơ nhiễm virus và mắc ung thư cổ tử cung. Hơn nữa căn bệnh này hầu như không gây triệu chứng gì giai đoạn đầu, khi bệnh tiến triển triệu chứng cũng rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn. Vì thế sàng lọc định kỳ để phát hiện sớm bất thường là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe khỏe khỏi căn bệnh này. Xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung hiện nay thường áp dụng là xét nghiệm Pap, phân tích tìm kiếm tế bào cổ tử cung bất thường. Bạn sẽ cần thực hiện một thủ thuật nhỏ với dụng cụ đặc biệt để lấy mẫu tế bào trong cổ tử cung qua âm đạo. Sau đó mẫu sẽ được phân tích, nếu tìm thấy tế bào bất thường, tiền ung thư hoặc ung thư thì xét nghiệm chẩn đoán sẽ thực hiện để kiểm tra sâu hơn. Hãy áp dụng những biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung trên đây để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này.
medlatec
1,101
Cập nhật địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết ở Quảng Bình uy tín, chính xác Dịch bệnh sốt xuất huyết đang bùng phát diện rộng trên cả nước với số ca mắc tăng lên nhanh chóng, các trường hợp nặng cần được nhập viện và chăm sóc y tế đặc biệt. Để điều trị nhanh chóng và hiệu quả, cần sớm phát hiện sớm các ca mắc và phân loại ca bệnh nặng. Xét nghiệm sốt xuất huyết là cách đơn giản và chính xác nhất để chẩn đoán sớm bệnh. 1. Tại sao phải xét nghiệm sốt xuất huyết? Sau khi nhiễm virus Dengue do muỗi vằn là vật chủ trung gian gây bệnh, sau khoảng một vài ngày người bệnh bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Triệu chứng bệnh sớm nhất là sốt, đặc biệt là trẻ nhỏ có thể sốt cao đến rất cao. Sau đó là các dấu hiệu nặng hơn như: cơ thể mệt mỏi, nổi ban trên da, xuất huyết dưới da, xuất huyết dạ dày,... Diễn biến bệnh sốt xuất huyết xảy ra rất nhanh chóng, người bệnh có thể phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe nếu không được điều trị sớm. Tuy nhiên triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết khá giống với cảm ốm thông thường nên nhiều người bệnh chủ quan bỏ qua. Xét nghiệm là cách chẩn đoán sớm và chính xác nhất sốt xuất huyết, người bệnh có thể phải thực hiện nhiều hơn 1 loại xét nghiệm tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ yêu cầu. Dưới đây là 3 loại xét nghiệm sốt xuất huyết phổ biến nhất, gồm: Xét nghiệm Dengue NS1 Đây là xét nghiệm kiểm tra sự tồn tại của virus Dengue trong cơ thể người bệnh dựa trên phát hiện sự có mặt của kháng nguyên virus. Xét nghiệm chính xác nhất trong 5 ngày đầu nhiễm bệnh, sau đó có thể âm tính giả do lượng kháng nguyên virus trong máu giảm thấp dưới mức phát hiện dù vẫn nhiễm bệnh. Xét nghiệm giải trình tự gen virus Xét nghiệm này được dùng để phân loại type virus Dengue gây bệnh bao gồm: D1, D2, D3, D4. Một người từng nhiễm sốt xuất huyết vẫn có thể tái nhiễm nếu mắc phải chủng virus khác do cơ thể chỉ tạo miễn dịch với chủng virus từng mắc. Xét nghiệm này giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả hơn. Xét nghiệm kháng thể Dengue Ig M, Ig G trong máu Xét nghiệm này được thực hiện với mục đích kiểm tra trong cơ thể người bệnh đã hình thành kháng thể kháng virus hay chưa và nếu đã hình thành thì mức độ như thế nào. Ở mỗi người hệ miễn dịch hoạt động khác nhau nên tốc độ hình thành kháng thể kháng virus có thể khác nhau. Xét nghiệm này giúp bác sĩ xem xét có nên dừng thuốc điều trị hay cần tiếp tục điều trị duy trì. Như vậy, có nhiều loại xét nghiệm sốt xuất huyết song không có xét nghiệm nào có thể khẳng định chắc chắn một người có mắc sốt xuất huyết hay không. Có rất nhiều trường hợp âm tính giả nếu chỉ thực hiện độc lập 1 xét nghiệm sẽ không thể chẩn đoán chính xác. Vì vậy, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện đồng thời 2 - 3 loại xét nghiệm khác nhau là hoàn toàn cần thiết. 2. Có thể xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Quảng Bình không? Các xét nghiệm sốt xuất huyết kiểm tra kháng nguyên, kháng thể cùng các chỉ số sức khỏe thực hiện phân tích từ mẫu máu tĩnh mạch của người bệnh. Để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm, người bệnh nên tìm đến các địa chỉ uy tín để thực hiện cùng với các bác sĩ có nhiều kinh nghiệm. Ngoài ra, quy trình lấy máu cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết. Mẫu máu cần phải bảo quản đúng cách cho đến khi đưa vào phòng xét nghiệm phân tích. Nếu bảo quản không đúng kỹ thuật, mẫu xét nghiệm sẽ bị ảnh hưởng và kết quả xét nghiệm cũng không còn chính xác. Để tiết kiệm thời gian, công sức thay vì đăng ký xét nghiệm tại bệnh viện như thông thường, bạn có thể đăng ký dịch vụ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà. vn, nhân viên y tế sẽ tư vấn trực tiếp, đặt lịch và đến lấy mẫu tận nơi. Kết quả xét nghiệm được trả nhanh chóng tùy theo hình thức bạn đăng ký là trả trực tiếp, qua mail, trực tuyến,... cùng với sự tư vấn hỗ trợ nhiệt tình của bác sĩ. Mẫu xét nghiệm sẽ được bảo quản đúng kỹ thuật trước khi chuyển tới Trung tâm xét nghiệm để phân tích cho kết quả chính xác nhất. Ngoài đăng ký xét nghiệm tại nhà, khách hàng muốn chủ động tới xét nghiệm sốt xuất huyết ở Quảng Bình có thể qua địa chỉ sau: Địa chỉ: Số 28 Hà Văn Quan, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
medlatec
871
U nang buồng trứng phải kiêng gì trong ăn uống? Người mắc u nang buồng trứng cần có một chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. U nang buồng trứng phải kiêng gì, người bệnh cần phải tìm hiểu kỹ. Người mắc u nang buồng trứng cần có một chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học. U nang buồng trứng phải kiêng gì trong ăn uống? – Kiêng ngũ cốc tinh chế: Ngũ cốc tinh chế có thành phần đường huyết cao vì thế mà tác động đến lượng đường trong máu. Khi lượng đường trong máu cao thì sẽ làm cho triệu chứng u nang buồng trứng phát triển, kích thích khối u nang to hơn. Tốt nhất, là nên thay thế ngũ cốc tinh chế thành ngũ cốc nguyên hạt, vừa bổ sung chất xơ, lại giàu dinh dưỡng hơn. – Kiêng các loại thịt màu đỏ: Các loại thịt đỏ chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol, người bị u nang buồng trứng nếu ăn nhiều thịt đỏ sẽ khiến bệnh tiến triển nhanh. Thay thế thịt đỏ thành các loại thực phẩm khác như cá, tôm, gà… có hàm lượng chất béo thấp. – Tránh xa những thực phẩm chế biến sẵn như thịt xông khói, xúc xích, bít tết,… không ăn nội tạng bởi chúng có hàm lượng chất béo cao. – Thực phẩm nhiều đường: Thực phẩm nhiều đường nếu tiêu thụ sẽ làm cho chỉ số đường huyết cao, làm tăng lượng đường trong máu. Phụ nữ bị u nang buồng trứng nên tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất, như hoa quả, rau củ, các loại hạt… Nên ăn nhiều rau xanh, đây là nguồn thực phẩm có chứa nhiều chất xơ, vitamin, sắt, magie, canxi… có vai trò quan trọng trong khống chế biến chứng u nang buồng trứng, giúp đường và chất béo chuyển hóa tốt, đồng thời cũng giúp cân bằng hormone trong cơ thể.  Ăn nhiều thực phẩm chứa omega 3 có trong dầu oliu, dầu hạt cải, dầu vừng, cá hồi, bơ thực vật… U nang buồng trứng có cần kiêng quan hệ tình dục? – Người bị u nang buồng trứng không cần thiết phải kiêng quan hệ tình dục. Với trường hợp  bị u nang buồng trứng giai đoạn đầu vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường nhưng cần theo dõi chuyển biến khối u bởi bác sĩ. Một số chú ý trong sinh hoạt tình dục, người bệnh cần lưu ý Lúc này hãy áp dụng biện pháp tránh thai khác thay cho thuốc tránh thai bởi thuốc tránh thai có thể gây tác dụng phụ làm kích thích phát triển của khối u nang. – Nếu khối u chuyển biến phức tạp ngày càng to ra, có khả năng biến chứng thì nên kiêng quan hệ tình dục tránh viêm nhiễm có thể xảy ra trong quá trình giao hợp. – Trường hợp sau khi đã mổ u nang buồng trứng, cần kiêng quan hệ thời gian đầu sau khi mổ, sau đó, tùy thuộc sự hồi phục sức khỏe mà có thể quan hệ tình dục bình thường.
thucuc
535
Công dụng thuốc Sahelon Thuốc Sahelon được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 40mg Pantoprazole natri. Vậy Sahelon là thuốc gì và cách sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Sahelon có tác dụng gì? Thuốc Sahelon có thành phần chính là Pantoprazol, đây là một chất ức chế chọn lọc bơm proton, về cấu trúc hóa học nó là dẫn xuất của Benzimidazol.Pantoprazol trong thuốc Sahelon được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng mức độ hấp thu thay đổi tùy theo liều lượng thuốc và p. H dạ dày. Sinh khả dụng của thuốc theo đường uống có thể lên đến 70% nếu dùng lặp lại.Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, thuốc được chuyển hoá ở gan. Hoạt chất này được thải trừ qua thận tới 80%, thời gian bán thải của thuốc vào khoảng 30-90 phút.Pantoprazol có tác dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục với bơm proton, do có tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên loại thuốc này có tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) của pantoprazol có thể đạt được 95% sau 8 tuần điều trị.Pantoprazol rất ít gây ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, yếu tố nội dạ dày, sự bài tiết pepsin và sự co bóp của dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sahelon Thuốc Sahelon được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày - tá tràng.Viêm thực quản trào ngược.Bệnh lý tăng tiết acid.Điều trị nhiễm Helicobacter pylori, phối hợp với thuốc kháng sinh.Thuốc Sahelon chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc của thuốc Sahelon.Trẻ < 18 tuổi.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Sahelon trong các trường hợp sau:Cần phải loại trừ nguy cơ ác tính trước khi sử dụng thuốc Sahelon.Suy gan nặng.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sahelon Sahelon được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không được nghiền hoặc nhai nát thuốc.Liều dùng thuốc Sahelon cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Loét dạ dày tá tràng sử dụng liều 40mg/ngày x 4-8 tuần.Viêm thực quản trào ngược sử dụng liều 40mg/ngày x 8 tuần.Sau 8 tuần điều trị, nếu kiểm tra thấy vết loét chưa lành, cần dùng thuốc thêm 8 tuần nữa. 4. Tác dụng phụ của thuốc Sahelon Trong quá trình sử dụng thuốc Sahelon, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Nhức đầu;Tiêu chảy;Đau bụng.5. Tương tác của thuốc Sahelon với các loại thuốc khác. Sahelon có thể tương tác với các thuốc phụ thuộc vào độ p. H acid dịch vị như là Ketoconazole.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Sahelon, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
525
Tiểu buốt ra máu đau bụng dưới là do đâu? Tiểu buốt ra máu đau bụng dưới là hiện tượng khiến nhiều người vô cùng lo lắng. Đây cũng là dấu hiệu bệnh lý mà người bệnh không nên bỏ qua. 1. Nguyên nhân tiểu buốt ra máu đau bụng dưới – Viêm đường tiết niệu: Đây là căn bệnh có thể gặp ở bất kì ai, nguyên nhân có thể do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách khiến vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh… Dấu hiệu của bệnh thường là tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới. – Bệnh lậu: Đây là căn bệnh xã hội có thể lây nhiễm qua đường tình dục. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như vô sinh, hiếm muộn nếu không được xử trí kịp thời. Bệnh cũng có dấu hiệu điển hình là tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, kèm theo hiện tượng tiểu buốt, tiểu rát, nước tiểu có mùi hôi… Tiểu buốt đau bụng dưới là hiện tượng khiến nhiều người gặp phải lo lắng – Các bệnh về bàng quang như viêm bàng quang, hội chứng bàng quang kích thích…: Bàng quang là bộ phận chứa nước tiểu, khi bàng quang gặp vấn đề, hệ bài tiết cũng sẽ bị ảnh hưởng. Khi mắc bệnh, người bệnh thường có biểu hiện tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu rát… – Sỏi thận: Nếu kích thước viên sỏi lớn, hoặc nằm ở vị trí cản trở dòng tiểu thì có thể gây ra hiện tượng tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, tiểu buốt, đau buốt vùng lưng… Tiểu buốt đau bụng dưới có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm – Các bệnh về tuyến tiền liệt: Những bệnh liên quan đến tuyến tiền liệt thường xảy ra với nam giới trong độ tuổi trung niên. Bệnh có thể gây biến chứng vô sinh, hiếm muộn nếu phát hiện muộn, không xử trí kịp thời. Nếu nam giới bị tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, giảm ham muốn tình dục, dương vật không thể cương cứng khi quan hệ, quan hệ bị đau… thì có thể đã bị các bệnh về tuyến tiền liệt. – Các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm cổ tử cung, viêm phần phụ… ở chị em cũng có triệu chứng tiểu buốt, đau bụng dưới, ra máu, khí hư ra nhiều, có màu và mùi bất thường… 2. Cách xử trí tiểu buốt ra máu đau bụng dưới – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Đối với nữ, không nên thụt rửa sâu vào trong vùng kín. – Đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không nên nhịn tiểu. Mỗi lần đi tiểu cần thải hết lượng nước tiểu có trong bàng quang. – Mặc đồ lót đúng kích cỡ. Chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. Đồ lót cần được giặt sạch, phơi khô trước khi sử dụng. Tiểu buốt ra máu đau bụng dưới là do đâu – Đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục để đẩy bớt vi khuẩn theo đường tiểu ra ngoài. – Khi đang bị bệnh không nên quan hệ tình dục. Nếu có cần sử dụng bao cao su để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Ngay khi có triệu chứng tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
609
Tìm hiểu bệnh viêm bao gân gấp ngón tay Bệnh lý viêm bao gân gấp ngón tay thường gặp ở chi trên hơn chi dưới. Bệnh tuy không nguy hiểm tới tính mạng cũng như tình trạng toàn thân nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới vận động của bàn tay, hạn chế khả năng lao động và các chức năng của chi trên. 1. Bệnh viêm gân gấp ngón tay là gì? Bệnh viêm bao gân gấp ngón tay (hay còn gọi là ngón tay lò xo) xảy ra do tình trạng viêm bao gân của các gân gấp ngón tay, hậu quả gây chít hẹp bao gân. Một số trường hợp xuất hiện hạt xơ trong bao gân, làm di động gân qua vị trí hạt xơ bị cản trở. Vì vậy, mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay rất khó khăn và hạn chế, bệnh nhân phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành kéo ngón tay ra như kiểu lò xo. Do đó, bệnh còn có tên gọi khác là ngón tay lò xo. Viêm bao gân gấp ngón tay gây khó khăn cho việc gấp hay duỗi ngón tay Trong nhiều trường hợp, người bệnh viêm bao gân gấp ngón tay không do nguyên nhân cụ thể nào, tuy nhiên cũng có trường hợp là do:Nghề nghiệp có sử dụng độ linh hoạt của ngón tay một cách thường xuyên. Một số bệnh lý toàn thân như đái tháo đường tuýp 2, viêm khớp dạng thấp, gout, vẩy nến. Người bệnh bị chấn thương do tai nạn. 2. Chẩn đoán xác định bệnh viêm bao gân gấp ngón tay Chẩn đoán xác định bệnh viêm bao gân gấp ngón tay dựa trên triệu chứng ở người bệnh thông qua thăm khám lâm sàng như. Biểu hiện bệnh có thể có sốt, nhưng không sốt cao, thường 38 – 38.5 độ CĐau phía gân tay, dọc theo trục của các ngón tay. Có thể có hạch phản ứng ở vùng khuỷu phía trong. Khó khăn khi thực hiện các động tác đơn thuần (như cầm nắm và gấp duỗi). Hay gặp ở các ngón dài (ngón có 3 đốt xương)Nếu thấy có biểu hiện tái đi tái lại, cơn đau ngày càng mau thì cần phải tới bác sĩ chuyên khoa để điều trị kịp thời. Qua thăm khám lâm sàng, nếu nghi ngờ mắc bệnh ngón tay lò xo, các bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để rõ hơn về tình trạng bệnh như:Siêu âm với đầu dò tần số > 7.5 – 20MHz có thể thấy gân, bao gân dày lên và có dịch bao quanh. Có thể thấy hình ảnh hạt xơ trong bao gân.X - quang thường không có dấu hiệu gì đặc biệt.Chụp MRI (cộng hưởng từ) có thể phát hiện chất tiết, tràn dịch hoặc sưng tấy của bao gân, cấu trúc và chất lượng của gân có thể thay đổi.Xét nghiệm máu cho kết quả bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng cao. 3. Phân loại mức độ bệnh viêm bao gân gấp ngón tay Độ I: Người bệnh bị đau ở gốc ngón tay nhưng còn di chuyển đượcĐộ II: Ngón tay người bệnh bị giữ lại, gân còn di chuyển được nhưng bị bật hoặc phải dùng sự trợ giúp của tay đối diệnĐộ III: Ngón tay người bệnh bị kẹt ở tư thế cò súng. Ở mức độ nặng ngón tay người bệnh bị kẹt ở tư thế cò súng 4. Điều trị bệnh viêm bao gân gấp ngón tay Viêm bao gân gấp ngón tay là một bệnh lý không quá nguy hiểm, không ảnh hưởng đến tính mạng. Có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng hướng.Điều trị nội khoa với phác đồ tương ứng:Hạn chế vận động ngón tay bị tổn thương, có thể dùng nẹp ngón tay để cố định, chườm lạnh hoặc chiếu tia hồng ngoại.Dùng thuốc kháng viêm, giảm đau bằng đường uống, tiêm hoặc tiêm corticoid tại chỗ.Dùng kháng sinh khi có viêm nhiễm và khi toàn thân có biểu hiện nhiễm trùng.Bổ sung vitamin (chủ yếu vitamin C).Trong trường hợp điều trị nội khoa theo liệu trình mà không thấy bệnh thuyên giảm thì :Tiêm corticoid tại chỗ: Chỉ tiêm với điều kiện có bác sĩ chuyên khoa nội cơ xương khớp có kinh nghiệm và phải có phòng tiêm vô trùng. Khi tiến hành tiêm corticoid tại chỗ phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.Các chế phẩm:+ Methyl prednisolon acetat (1ml = 40mg) là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm trong bao gân từ 8 - 20mg/1 lần (0,2 - 0,5ml/1 lần) tuỳ thuộc vị trí, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá ba đợt.+ Betamethasone (1ml = 5mg Betamethasone dipropionate.+ 2mg Betamethasone sodium phosphate) là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm cạnh khớp từ 0,8 - 2mg/1 lần (0,2 - 0,5ml/1 lần) tuỳ thuộc vị trí, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá ba đợt.+ Chống chỉ định tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ: Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nhiễm khuẩn; tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm.+ Chống chỉ định tương đối tiêm corticoid tại chỗ (bao gồm các chống chỉ định của corticoid): Cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng (phải điều trị và theo dõi trước và sau khi tiêm), bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu.+ Các tác dụng ngoại ý sau tiêm cortioid tại chỗ: Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một vài ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên; teo da tại chỗ hoặc mảng sắc tố da do tiêm quá nông, tình trạng này sẽ hết trong vài tháng đến hai năm; nhiễm trùng.Điều trị nguyên nhân kèm theo nếu có.Điều trị ngoại khoa. Phẫu thuật giải phóng chèn ép, cắt bỏ phần viêm xơ nếu điều trị nội khoa thất bại.Theo dõi và quản lý. Tránh các yếu tố nguy cơ: Tránh các vi chấn thương. Phát hiện và điều trị đúng các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp, gút, thoái hoá khớp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn. Chỉnh các dị tật gây lệch trục của chi. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhóm Quinolon và phát hiện sớm khi có triệu chứng gợi ý.
vinmec
1,093
Ung thư vú di căn xương – Tiên lượng và điều trị Ung thư vú giai đoạn cuối không còn giới hạn ở trong các mô vú mà đã di căn rộng đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa, trong đó có xương. Ung thư vú di căn xương có nhiều biểu hiện phức tạp, ảnh hưởng lớn đến tâm lý người bệnh. 1. Tìm hiểu về tình trạng ung thư vú xâm lấn tới xương 1.1 Khái niệm ung thư vú di căn đến xương Ung thư vú di căn xương là tình trạng khi các tế bào ung thư vú lan từ ung thư vú đến những cơ quan khác trong cơ thể, đặc biệt là xương. Quá trình này có thể diễn ra thông qua đường máu hoặc hệ thống các hạch bạch huyết hoặc xâm lấn trực tiếp qua các cơ quan. Tình trạng ung thư vú di căn đến xương ở phụ nữ – Trường hợp xâm lấn thường thấy là khối u xâm lấn đến xương sườn – Những trường hợp di căn thông qua các hạch bạch huyết thường là khối u di căn đến đốt sống, xương sọ… – Những xương khớp ở cánh tay, xương đùi thường bị di căn do cách hạch bạch huyết, ít khi di căn theo đường máu. Những trường hợp di căn theo đường máu thường di căn đến các tạng hơn so với di căn qua đường mạch máu. Ung thư vú di căn đến xương thường xuất hiện trong giai đoạn cuối của bệnh. Mặc dù ở mô bệnh học thì khối u thường chưa phá vỡ lớp vỏ bên ngoài nhưng dấu hiệu di căn thường ở giai đoạn cao hơn để có hướng điều trị tốt nhất. 1.2 Biểu hiện của ung thư vú di căn tới xương Ung thư vú phổ biến hàng đầu trong các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ giới. Bên cạnh những bệnh nhân may mắn phát hiện bệnh sớm nhờ vào những dấu hiệu bất thường trên cơ thể thì không ít nữ giới do chủ quan hoặc do các biểu hiện bệnh mơ hồ mà đã phát hiện bệnh muộn, ở giai đoạn di căn khiến việc điều trị là rất khó khăn. Đau xương là một trong những triệu chứng ung thư vú xâm lấn tới xương điển hình Ung thư vú xâm lấn tới xương gây ảnh hưởng lớn đến tiên lượng cũng như chất lượng sống của người bệnh. Một số biểu hiện ung thư vú khi di căn xương thường gặp là: – Đau xương: là một trong những biểu hiện thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thư vú khi di căn xương. Cơn đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện trong thời gian ngắn rồi biến mất. – Gãy xương bệnh lý: khối u di căn đến xương phá hủy xương làm xương yếu, dễ gãy ngay cả trong những hoạt động hàng ngày của người bệnh. Khó đi lại, tàn tật là điều khó tránh với bệnh nhân ung thư di căn xương. – Đau lưng, cổ: do khối u chèn ép tủy sống gây ra – Tăng canxi huyết: ung thư di căn xương giải phóng canxi từ xương vào máu, tăng cao hàm lượng canxi trong máu. Tình trạng này có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn, nôn ói liên tục, táo bón, chán ăn, mệt mỏi… 2. Hỗ trợ điều trị tình trạng di căn này như thế nào? 2.1 Tiên lượng của bệnh nhân là bao lâu? Ung thư vú di căn cho tiên lượng sống khoảng 21% sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Dù khó khăn và tiên lượng không cao nhưng bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Điều trị ung thư vú khi di căn xương nhằm mục đích chủ yếu là giảm đau, phòng ngừa gãy xương bệnh lý, cải thiện chức năng vận động của người bệnh, tránh tràn tật từ đó nâng cao chất lượng sống cũng như kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. 2.2 Các phương pháp điều trị tình trạng này Các phương pháp được được ứng dụng điều trị ung thư vú khi xâm lấn đến xương đặc biệt là những phương pháp điều trị mới đem lại nhiều hi vọng cho bệnh nhân ung thư vú di căn đến xương. Tuy nhiên điều này cũng có nhiều yếu tố khách quan để đánh giá tình trạng bệnh, qua đó để đánh giá mức độ điều trị. – Liệu pháp nội tiết: Sử dụng thuốc kháng nội tiết tố để thu nhỏ kích thước khối u và khiến cho việc xạ trị và phẫu thuật được thực hiện dễ dàng hơn. – Liệu pháp nhắm trúng đích: Đây là phương pháp đem lại hiệu quả điều trị cao nhất đặc biệt là các thuốc thế hệ mới, thuốc sẽ nhắm đến khối u và tiêu diệt khối u. – Liệu pháp đa mô thức: Liệu pháp này có thể kết hợp với những phương pháp khác như hóa trị, phẫu thuật, xạ trị… Để được xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, bệnh nhân ung thư vú cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa – Tạo hình xương: Đối với những trường hợp gãy xương thì cần cố định lại nơi bị gãy, đa số những trường hợp bó bột hầu như không dẫn tới sự lành xương. Tuy nhiên việc này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không có biện pháp điều trị kịp thời. – Các điều trị hỗ trợ giảm đau: Những liệu pháp này giúp nâng tầm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân giúp giảm đau, gãy xương và hỗ trợ các vấn đề về rối loạn canxi trong máu và vấn đề dinh dưỡng… Ung thư vú di căn xương có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian và chất lượng sống của bệnh nhân do đó người bệnh cần lưu ý khi thấy những dấu hiệu của tình trạng này.
thucuc
1,046
Góc giải đáp: Trầm cảm sau sinh có chữa khỏi được không Sau sinh, tâm lý phụ nữ thường bị ảnh hưởng và khi bị những yếu tố bên ngoài tác động thêm thì rất dễ xảy ra tình trạng trầm cảm. Vậy trầm cảm sau sinh có chữa khỏi được không? Những phương pháp điều trị là gì? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Trầm cảm sau sinh có nguy hiểm không? Tình trạng trầm cảm sau sinh nếu không được điều trị sớm có thể ảnh hưởng đến cả mẹ và bé. Cụ thể như sau: Khi bị trầm cảm, mẹ thường chán ăn, mất ngủ. Nếu như tình trạng này kéo dài thì sức khỏe của mẹ sẽ bị giảm sút đồng thời tinh thần người mẹ cũng không được minh mẫn, gây ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như mọi sinh hoạt trong cuộc sống thường nhật. Người mẹ bị bệnh này sẽ không muốn gần gũi con của mình và khi đó, đứa trẻ sẽ không được chăm sóc tốt và thiếu đi tình yêu thương của mẹ. Bên cạnh đó, khi mắc bệnh, người mẹ thường lo lắng và có những suy nghĩ tiêu cực khác. Thậm chí có một số trường hợp nghiêm trọng, phụ nữ trầm cảm có thể tự sát hay làm hại chính đứa con của mình. 2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng trầm cảm sau sinh Thực tế chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh trầm cảm sau sinh ở phụ nữ vì đây là một vấn đề về tâm lý và nguyên nhân gây ra nó rất đa dạng, mỗi người sẽ do một nguyên nhân khác nhau và không phải tất cả phụ nữ sau sinh đều bị trầm cảm. Bệnh trầm cảm ở phụ nữ sau sinh có thể do nhiều yếu tố kết hợp gây ra, từ yếu tố tâm lý đến thể chất,… Dưới đây là một số yếu tố có thể góp phần gây ra bệnh trầm cảm ở chị em sau sinh: Sư thay đổi của cơ thể Sau khi sinh con, cơ thể của người phụ nữ có rất nhiều thay đổi. Đặc biệt là tình trạng giảm đáng kể lượng hormone estrogen và hormone progesterone. Hơn nữa, hormone tuyến giáp của chị em cũng có sự suy giảm mạnh và luôn khiến cho họ cảm thấy mệt mỏi và dễ chán nản hơn. Nhiều phụ nữ chia sẻ, sau sinh họ cảm thấy sức khỏe yếu đi rất nhiều. Bên cạnh đó, người mẹ thường phải dành rất nhiều thời gian để chăm sóc cho con nhỏ, thường xuyên mất ngủ và không được nghỉ ngơi nhiều. Vì thế, họ càng cảm thấy mệt mỏi. Khi những vấn đề này không được khắc phục kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến chứng trầm cảm sau sinh. Những vấn đề về cảm xúc Sự thay đổi cơ thể khiến chị em mệt mỏi và gặp khó khăn khi giải quyết vấn đề, thậm chí là từ những việc nhỏ nhặt. Họ có thể cảm thấy mình không còn nhiều giá trị. Hơn nữa, những vấn đề như trách nhiệm chăm sóc con cái, chăm sóc gia đình, đặc biệt những trường hợp không được sự thấu hiểu, hỗ trợ của người chồng và gia đình sẽ có thể dẫn đến những tâm lý tiêu cực, gây rối loạn cảm xúc, khiến người phụ nữ càng áp lực nhiều hơn và thậm chí họ không thể kiểm soát được hành động của bản thân. Những vấn đề về tâm lý có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với các bà mẹ bỉm sữa bị trầm cảm. 3. Dấu hiệu của chứng trầm cảm sau sinh Khi phụ nữ sau sinh có những biểu hiện sau, rất có thể họ đang mắc chứng trầm cảm: Chị em cảm thấy buồn dù không có bất cứ lý do gì, cảm thấy trống rỗng hoặc quá tải bởi những sự việc xung quanh mình. Dễ khóc, khóc nhiều và đôi khi không biết lý do vì sao khóc. Họ cảm thấy sợ hãi và lo lắng, muộn phiền. Thường xuyên cáu gắt, giận dữ. Người bệnh thường xuyên mất ngủ, hoặc không thể ngủ sâu giấc, một số trường hợp khác lại ngủ quá nhiều. Không thể tập trung khi làm việc hoặc khó khăn khi quyết định việc gì đó. Hay mất bình tĩnh. Không quan tâm đến bản thân mình. Không có những sở thích giống như trước khi sinh em bé. Người bệnh có thể bị đau cơ, mệt mỏi, đau dạ dày. Đôi khi họ ăn rất nhiều nhưng cũng có lúc chán ăn và ăn rất ít. Không muốn tiếp xúc với mọi người, kể cả người thân, bạn bè, nghiêm trọng hơn là một số trường hợp không muốn gần gũi, tiếp xúc với con. Họ cảm thấy mình không có đủ khả năng để nuôi dưỡng, bảo vệ cho con. Một số phụ nữ còn có ý định tự sát hay làm hại chính đứa con của mình. 4. Trầm cảm sau sinh có chữa khỏi được không? Mặc dù, trầm cảm sau sinh là một vấn đề rất đáng lo ngại và có thể gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe vật chất cũng như sức khỏe tinh thần của người mẹ và thai nhi, nhưng đây là căn bệnh có thể điều trị được. Dưới đây là một số phương pháp điều trị trầm cảm cho phụ nữ sau sinh: Nhờ đến sự tư vấn của chuyên gia tâm lý Những bệnh nhân trầm cảm rất cần đến sự trợ giúp của chuyên gia tâm lý để tháo gỡ những rắc rối tinh thần cho họ. Vì thế, phương pháp trò chuyện với các nhà tâm lý học là một phương pháp điều trị bệnh rất hiệu quả. Các chuyên gia sẽ giúp người bệnh nhận ra vấn đề của bản thân, thay đổi những suy nghĩ tiêu cực một cách từ từ. Bên cạnh đó, chuyên gia cũng có những phương pháp để giúp người chồng và gia đình, bạn bè có sự thấu hiểu và tương tác với bệnh nhân để tăng hiệu quả điều trị. Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, thư giãn Phụ nữ bị trầm cảm cần được nghỉ ngơi, thư giãn bằng cách làm những việc mình yêu thích, tiếp xúc với mọi người, hoặc tập luyện nhẹ nhàng để đẩy lùi bệnh. Sử dụng thuốc Với một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc chống trầm cảm để ức chế não bộ, giúp người bệnh điều chỉnh được tâm trạng. Nhưng lưu ý, người bệnh chỉ nên dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Thông thường, khi sử dụng thuốc, người bệnh vẫn nên kết hợp với việc nghỉ ngơi, thư giãn, trò chuyện với chuyên gia tâm lý để có được hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,136
Lupus ban đỏ có lây không? tại Bệnh viện Bệnh lupus ban đỏ là một bệnh mạn tính chưa có cách chữa khỏi, việc điều trị bệnh lupus ban đỏ cũng mang tính hệ thống. Vậy lupus ban đỏ có lây không? Lupus ban đỏ có lây không? Bệnh lupus ban đỏ là một căn bệnh tự miễn, có nghĩa là hệ thống bảo vệ tự nhiên của cơ thể (hệ miễn dịch) tấn công các mô của nó thay vì tấn công các nhân tố bên ngoài như vi khuẩn và virut. Bản thân bạn của cháu đã mang sẵn yếu tố gây bệnh lupus ban đỏ như: vấn đề di truyền, yếu tố của ánh nắng mặt trời, tia cực tím, yếu tố hormon sinh dục,..  khi gặp các yếu tố khởi động thì bệnh phát sinh. Triệu chứng lupus ban đỏ Đó chế bệnh sinh của Lupus ban đỏ là cho bệnh lý của nhiều gen được khởi động bởi các yếu tố môi trường và hormon giới tính, đưa đến sự mất cân bằng và mất kiểm soát của hệ thống miễn dịch. Đặc biệt là sự nhận diện của ta và không phải ta từ đó sản sinh tự phát các tự kháng thể chống lại ngay chính tế bào, tổ chức của mình, hình thành nên phức hợp miễn dịch kháng nguyên –  kháng thể lắng đọng ở các cơ quan tổ chức liên kết, mạch máu tương ứng trong cơ thể gây nên bệnh cảnh lâm sàng đa dạng. Do là bệnh tự miễn nên lupus ban đỏ không lây. Điều trị lupus ban đỏ như thế nào? Điều trị bằng thuốc Điều trị bệnh lupus ban đỏ có thể bằng thuốc Corticosteroid và thuốc chống sốt rét. Một số loại viêm cầu thận lupus như viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa đòi hỏi phải có thuốc gây độc cho tế bào để điều trị các bệnh lupus ban đỏ. Vì triệu chứng và hệ quan cơ của người bệnh bị ảnh hưởng rất khác nhau, cần đánh giá mức độ trầm trọng của mỗi người để có thể điều trị hiệu quả. Trường hợp nhẹ và giảm dần thì có thể không cần điều trị. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc khác kèm theo như: Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và tái khám định kỳ thường xuyên để được theo dõi và điều chỉnh thuốc phù hợp. Điều trị bằng thay đổi lối sống Người bệnh lupus ban đỏ cần được điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ Các bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống phải tránh ánh sáng mặt trời, vì ánh sáng mặt trời làm bệnh nặng thêm. Nếu bệnh nhân phải dùng các loại thuốc khác không liên quan đến lupus thì chỉ nên dùng nếu chắc chắn loại thuốc đó không làm bệnh nặng thêm. Phơi nhiễm nghề nghiệp đối với silica, thuốc trừ dịch hại và thủy ngân cũng có thể làm bệnh nặng hơn. Điều trị bằng ghép thận Ghép thận là phương pháp điều trị phổ biến trong trường hợp bị bệnh thận giai đoạn cuối, là một trong những biến chứng của viêm cầu thận lupus, nhưng sau đó 30% trường hợp vẫn bị tái phát bệnh. Khi mắc bệnh lupus ban đỏ, bạn phải đến gặp ngay bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời, hợp lý, tránh bệnh lan tỏa và nặng thêm.
thucuc
588
Nên đi khám bệnh Alzheimer ở đâu? Bệnh Alzheimer là căn bệnh phổ biến, chiếm khoảng 55% số bệnh nhân sa sút trí tuệ. Mặc dù hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh Alzheimer nhưng điều trị là điều cần thiết để giúp người bệnh vượt qua các triệu chứng của bệnh Alzheimer một cách nhẹ nhàng hơn. Vậy bạn nên đi khám bệnh Alzheimer ở đâu? Bài viết dưới đây sẽ bật mí giúp bạn một địa chỉ chuyên khoa được nhiều người bệnh tin tưởng và lựa chọn. Cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Vì sao bệnh Alzheimer khó chữa? Cho đến hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh Alzheimer là gì. Sự phức tạp của não bộ và cơ chế hoạt động của chúng là một trong những điều khiến các nhà khoa học mới chỉ đưa ra được nhận định về các tác nhân (yếu tố nguy cơ) gây bệnh Alzheimer. Một trong những nhận định đó là các mảng vón và đám rối (sợi tau) xuất hiện trong não người được phát hiện qua khám nghiệm sau khi họ qua đời. Ngoài ra, các yếu tố có nguy cơ gây bệnh Alzheimer được đề cập đến gồm yếu tố di truyền (gene di truyền), một số bệnh lý nền và tác nhân môi trường. Vì chưa thể tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh Alzheimer là gì nên các biện pháp điều trị bệnh hiện nay không nhằm mục đích khỏi bệnh mà chỉ làm giảm bớt triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Từ đó, giúp người bệnh vượt qua căn bệnh này một cách nhẹ nhàng hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống. Các mảng vón và đám rối (sợi tau) xuất hiện trong não người được các nhà khoa học cho rằng có thể đây là nguyên nhân gây bệnh Alzheimer. 2. Nên đi khám bệnh Alzheimer ở đâu? 2.1 Địa chỉ khám bệnh bệnh Alzheimer uy tín 2.2 Đăng ký khám như thế nào? 3. Điều trị bệnh Alzheimer bằng cách nào? 3.1 Sử dụng thuốc Các loại thuốc hỗ trợ sẽ làm chậm tiến trình phát triển của bệnh, chẳng hạn như cholinesterase, memantine,… Các thuốc điều trị triệu chứng mất ngủ, chống rối loạn tâm thần, chống rối loạn hành vi tuy nhiên cần được bác sĩ kê theo đơn. Người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ liệu trình điều trị; không tự ý tăng liều, giảm liều, thay đổi đơn thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Thuốc hỗ trợ sẽ làm chậm tiến trình phát triển của bệnh và bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ chuyên khoa. 3.2 Chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh Alzheimer cần kết hợp với việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tăng cường tập luyện thể dục thể thao nhất là các bài tập luyện về trí não như: chơi cờ, các trò chơi về trí tuệ, đọc sách, … Người bệnh Alzheimer nên tăng cường tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể để giao tiếp với người khác, cải thiện chức năng ngôn ngữ, nhận thức. Bệnh Alzheimer ở giai đoạn nặng sẽ rất cần đến sự chăm sóc của người thân. Người bệnh cần có thái độ lạc quan, tích cực chiến đấu với bệnh tật. Việc lo lắng, buồn bã kéo dài chỉ làm cho tình trạng bệnh ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
thucuc
607
Các nguyên nhân bị phù chân ở người già Phù chân ở người già là một hiện tượng phổ biến, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý ở người cao tuổi. Việc phát hiện nguyên nhân gây nên hiện tượng phù chân ở người già sẽ giúp bạn ngăn ngừa được tình trạng này. 1. Thế nào là tình trạng phù chân ở người già?Phù chân là tình trạng chân phồng hơn, có sự gia tăng kích thước so với bình thường, xảy ra do sự tích tụ chất lỏng trong các mô ở mắt cá chân và bàn chân. Sự tích tụ này có nguyên nhân từ việc các mạch máu nhỏ của chân / các mao mạch ở chân bị rò rỉ dịch, dẫn đến phản ứng giữ lại nhiều natri và nước của thận để bù đắp cho lượng chất lỏng thoát ra ngoài.Lúc này, phần nước được vận chuyển trong cơ thể sẽ tăng lên hơn so với bình thường, càng khiến mao mạch bị rò rỉ nặng nề hơn.Người già bị phù chân thường có cảm giác nặng nhọc và mệt mỏi, đặc biệt là khi di chuyển. Bên cạnh đó, cẳng chân, mắt cá chân hay thậm chí là toàn bộ chân đều sẽ biến dạng. Tình trạng phù nề chân có thể xuất hiện ở một chân hoặc cả hai chân tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Trong trường hợp không được điều trị kịp thời, hiện tượng phù chân này có thể khiến lưu thông máu bị ảnh hưởng nghiêm trọng, gây ra loét da. Bệnh đái tháo đường có thể là nguyên nhân bị phù chân ở người già 2. Nguyên nhân bị phù chân ở người già. Người cao tuổi thường có tỷ lệ mắc bệnh phù chân cao hơn rất nhiều so với các nhóm tuổi khác. Điều này là hệ quả từ tình trạng sức khỏe của họ.2.1. Vấn đề tim mạch làm tăng nguy cơ phù chân ở người già. Các bệnh lý về tim mạch đều có đặc điểm chung là tăng áp lực máu trong mao mạch và tĩnh mạch. Vì vậy khiến cơ bắp bên trong gặp phải tình trạng phù nề. Đại đa số người già mắc bệnh suy tim đều thường đi kèm với triệu chứng phù chân, khiến sự lưu thông máu và tuần hoàn dịch trong cơ thể gặp nhiều cản trở.2.2. Bệnh đái tháo đường ở người già. Khi mắc bệnh tiểu đường càng lâu, cơ thể sẽ gặp càng nhiều biến chứng không mong muốn. Do đó, bệnh đái tháo đường ở người già là yếu tố nguy cơ tạo ra nhiều tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác, bao gồm phù chân.Hiện tượng phù chân ở người già do đái tháo đường đến từ việc các tĩnh mạch chân van bị suy yếu, khiến hoạt động bơm máu về tim không thể diễn ra bình thường, khiến máu và dịch bị ứ đọng lại tại chân. 2.3. Tình trạng xơ gan cũng gây phù chân. Người cao tuổi mắc chứng xơ gan sẽ thường phải chịu thêm các biến chứng do hoạt động của gan bị thay đổi. Trong đó, thay đổi về các hóa chất và hormone dùng để điều tiết dịch sẽ khiến áp lực mạch máu vùng ổ bụng và chân tăng lên, gây ra phù chân.2.4. Vấn đề về thận có liên quan đến hiện tượng phù chân ở người già. Một nguyên nhân bị phù chân ở người già khác là do vấn đề về thận. Theo giải thích từ các bác sĩ, thận trong cơ thể lớn tuổi thường sẽ có sự suy giảm về chức năng lọc và bài tiết chất thải ra ngoài cơ thể. Vì vậy, hiện tượng tái hấp thụ nước, các acid amine, glucose sẽ xảy ra và dẫn đến hiện tượng phù chân không mong muốn.Ngoài ra, theo các bác sĩ, nguyên nhân bị phù chân ở người già có thể do:Khẩu phần ăn kém dinh dưỡng, nhiều muối hoặc nhiều tinh bột. Do chấn thương.Do viêm tắc tĩnh mạch hoặc suy van tĩnh mạch chân.Thiếu hụt vitamin B1 do chế độ ăn uống hoặc do hoạt động hấp thụ / chuyển hóa dinh dưỡng của cơ thể có vấn đề.Do một số thuốc đang sử dụng để điều trị bệnh lý nào đó.Người già cũng thường ngồi nhiều và đứng nhiều, cân nặng tăng hơn so với tuổi trẻ: đây cũng là nhóm các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh phù chân ở người già. Chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý sẽ hỗ trợ điều trị bệnh phù chân ở người già 3. Làm thế nào điều trị bệnh phù chân ở người già?Bạn nên điều trị bệnh phù chân ở người già sớm nhất ngay khi thấy dấu hiệu nhẹ nhất, vì việc này sẽ giúp triệu chứng phù nề chân cải thiện nhanh chóng và cũng hạn chế tối đa các biến chứng không mong muốn từ bệnh.Bên cạnh thuốc, bạn có thể hỗ trợ người cao tuổi các hoạt động sau để cải thiện chứng phù chân:Chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý, giảm bớt muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Thay vào đó, hãy tăng cường các thực phẩm như rau củ, trái cây, hạn chế thịt.Đảm bảo người cao tuổi cần uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày.Thực hiện chế độ tập thể dục hợp lý, cố gắng khuyến khích người cao tuổi thường xuyên di chuyển. Việc này sẽ giúp cơ bắp tại khu vực bị phù nề nhanh chóng bơm phần chất lỏng dư thừa về tim. Trung bình, người cao tuổi nên đi bộ khoảng 1 - 2 giờ mỗi ngày.Hạn chế ngồi hoặc đứng quá lâu bởi điều này có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.Massage giúp tạo áp lực lên khu vực phù chân, chất lỏng dư thừa tại đó sẽ được di chuyển về xung quanh và nhanh chóng đào thải.Có thể nói, hiện tượng phù chân ở người già là một vấn đề phổ biến, nhưng không vì vậy mà ít nguy hiểm hơn. Để hạn chế các biến chứng có thể xảy ra, ngay khi phát hiện các dấu hiệu dù là nhẹ nhất của phù nề chân, hãy gặp bác sĩ nhằm xác định phương pháp điều trị / khắc phục vấn đề này.
vinmec
1,074
Não phản ứng như thế nào khi bạn bị đau? Bạn đang vừa đi vừa nghe bản nhạc rất phiêu và rồi “Cộp”. Hình như đầu bạn vừa chạm vào cái gì đó rất cứng, và cảm giác đau điếng người xuất hiện, hình như có vài ngôi sao đang bay lơ lửng trước mắt bạn nữa. Hình như đầu bạn vừa chạm vào cái gì đó rất cứng, và cảm giác đau điếng người xuất hiện, hình như có vài ngôi sao đang bay lơ lửng trước mắt bạn nữa. 1. Đau là gì và cơ thể phản ứng thế nào với cơn đau? Giả sử bạn mất mười phút để giải một bài toán lớp 3. Vậy sẽ mất bao lâu để giải bài toán này nếu bạn bị điện giật liên tục vào tay? Có lẽ còn lâu hơn, phải không? Bởi vì cơn đau sẽ khiến bạn mất tập trung vào nhiệm vụ. Chà, có lẽ không đâu, nó phụ thuộc vào cách bạn xử lý cơn đau nữa.Có một số người bị phân tâm bởi cơn đau. Họ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành một nhiệm vụ và hoàn thành việc đó kém hơn khi bị đau. Tuy nhiên, một số người lại sử dụng cách khác để giúp bản thân thoát khỏi cơn đau, và họ là những người có thể hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn khi họ bị đau. Ồ thật khó tin phải không?Một số người có thể phân tán suy nghĩ của họ để giúp giảm đau. Vậy làm thế nào những người khác nhau cùng chịu một cú đánh giống hệt nhau nhưng lại trải qua cơn đau khác nhau như vậy? Và tại sao điều này lại quan trọng?Trước hết, đau là gì? Đau là một trải nghiệm về cảm giác, đó là cảm giác khó chịu, liên quan đến tổn thương mô thực sự hoặc tiềm ẩn. Mỗi chúng ta đều từng trải qua cơn đau, vì vậy tốt nhất cảm giác đau nên được đo lường bằng những gì bạn cảm thấy. Để đo cường độ đau, bạn có thể mô tả nó bằng thang điểm từ 0 đến 10, tức là từ không cảm thấy đau đến mức độ đau nhất có thể tưởng tượng được (của chính bạn). Tuy nhiên, cơn đau có nhiều đặc điểm như buốt, âm ỉ, bỏng rát hay nhức. Chính xác thì điều gì tạo ra những cảm giác đau này? Khi bạn bị thương, các tế bào thần kinh chuyên biệt sẽ nhận biết được mô bị tổn thương, thông qua cơ quan thụ cảm, từ đó sinh ra tín hiệu thần kinh và gửi tín hiệu này đến tủy sống, sau đó tín hiệu được truyền lên não. Công việc xử lý để nhận biết cảm giác đau được thực hiện bởi các tế bào thần kinh nằm trong khu vực chất xám của não. Còn các đường dẫn truyền của não mang thông tin dưới dạng các xung điện từ vùng này sang vùng khác, được gọi là chất trắng. Các đường dẫn truyền của chất trắng mang thông tin về cơn đau từ tủy sống đến não. Vùng não cảm giác giúp bạn nhận biết cơn đau và những hệ thống liên kết khác trong não giúp bạn quyết định phải làm gì với cơn đau. Cơ thể đối diện với những cơn đau 2. Não phản ứng như thế nào khi bạn bị đau? Cơn đau có thể là hậu quả của một tổn thương mô nghiêm trọng, tín hiệu đau sẽ kích hoạt nhiều tiến trình xử lý trong não. Bộ não phản ứng với cơn đau và tạo ra các phản xạ phù hợp với những tín hiệu đau này. Vì vậy, các đường dẫn truyền từ não đến cơ bắp được kích hoạt để lấy tay bạn ra khỏi cốc nước nóng chẳng hạn. Nhưng mạng lưới tiết endorphin và enkephalins cũng được kích hoạt, những chất hóa học này cũng được tiết ra khi bạn bị đau hoặc khi tập thể dục.Các chất hóa học này giúp điều chỉnh và giảm đau. Tất cả các mạng lưới này làm việc cùng nhau để tạo ra cảm đau đớn, giúp bạn đối phó với cơn đau và ngăn ngừa tổn thương mô. Hệ thống này giống nhau đối với tất cả mọi người, nhưng độ nhạy và hiệu quả của các tín hiệu này quyết định mức độ bạn cảm thấy và đối phó với cơn đau như thế nào. Đây chính là lý do tại sao một số người bị đau nhiều hơn những người khác và tại sao một số người khác lại bị đau mãn tính không đáp ứng với điều trị, trong khi những người khác lại có đáp ứng tốt.Sự khác biệt về độ nhạy cảm đau cũng tương tự như sự khác biệt về độ phản ứng đối với tất cả các loại kích thích khác. Giống như một số người đi tàu lượn siêu tốc mà chẳng khó chịu gì, nhưng những người khác lại bị say tàu xe khủng khiếp. Tại sao có sự khác biệt trong cảm nhận đau của chúng ta? Chà, có nhiều phương pháp điều trị cơn đau, nhắm vào các hệ thống khác nhau.Đối với những cơn đau thông thường, thuốc giảm đau có tác dụng chống viêm tại vùng bị tổn thương, là nơi kích hoạt các thụ thể đau để sinh ra các tín hiệu đau. Một số người có thể kiểm soát cơn đau bằng cách sử dụng các phương pháp liên quan đến phân tán suy nghĩ, thư giãn, thiền, yoga hoặc liệu pháp hành vi nhận thức. Tuy nhiên, đối với một số người bị đau mạn tính, có thể cơn đau sẽ không biến mất sau khi vết thương của họ đã lành hẳn và các phương pháp điều trị thông thường sẽ không hiệu quả. Trong trường hợp đó, các phương pháp điều trị đau chuyên sâu khác sẽ được bác sĩ sử dụng cho bạn.
vinmec
1,011
Tổng hợp quy trình khám hiếm muộn từ A đến Z Một gia đình hạnh phúc không thể thiếu tiếng cười của trẻ thơ nhưng tình trạng vô sinh hiếm muộn đang xảy ra ngày càng nhiều. Nếu bạn cũng đang gặp tình trạng này thì nên đi kiểm tra sức khỏe sinh sản sớm nhất có thể. Quy trình khám hiếm muộn tại các bệnh viện hiện nay diễn ra khá nhanh gọn. Sau khi xác định nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 1. Thế nào thì được gọi là vô sinh hiếm muộn? vô sinh hiếm muộn được xác định khi đời sống quan hệ tình dục diễn ra bình thường. Đồng thời vợ chồng không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng sau 12 tháng vẫn không thể thụ thai tự nhiên. Trong đó vô sinh hiếm muộn lại chia thành 2 dạng chính. Bao gồm vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Vô sinh nguyên phát là khi người vợ chưa mang thai lần nào. Thế nhưng sau thời gian dài chung sống vẫn không thể mang thai. Còn vô sinh thứ phát khi người vợ đã từng mang thai một lần rồi bị sảy thai. Và sau khoảng 1 năm vẫn không thể mang thai lại lần nữa. 2. Nguyên nhân chính gây ra vô sinh hiếm muộn Trước khi đi vào quy trình khám hiếm muộn, chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân gây hiếm muộn trước. Lâu nay nhiều vẫn quan niệm rằng hệ không sinh được con là do lỗi từ người vợ. Tuy nhiên, đây lại là ý kiến rất chủ quan và thiếu tính khoa học. Thực tế tỉ lệ vô sinh do nguyên đến từ vợ hoặc chồng thường xấp xỉ nhau (khoảng 40%). Và 20% còn lại nguyên nhân vô sinh lại đến từ cả 2 phía hoặc chưa thể xác định được. 2.1. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới. Trong đó, số lượng và chất lượng của tinh trùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản ở nam giới. Tinh trùng quá yếu hay bị dị dạng sẽ không đảm bảo cho quá trình thụ thai. Bên cạnh đó tình trạng nhiễm trùng, xuất tinh ngược, rối loạn cương dương, nội tiết tố suy giảm,... Cũng được xem như những nguyên nhân khiến nam giới bị vô sinh. Ngoài ra, vô sinh ở nam giới còn đến từ sự ảnh hưởng của những tác nhân từ bên ngoài. Chẳng hạn như nhiễm độc hóa chất công nghiệp, kim loại nặng, tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao, nhiễm bức xạ tia X,... 2.2. Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới Vô sinh ở nữ giới cũng đến từ khá nhiều nguyên nhân. Sự rối loạn về nội tiết khiến hàm lượng hormone bị mất cân bằng. Từ đó làm cho quá trình rụng trứng bị gián đoạn. Các tình trạng bệnh lý như u xơ tử cung, đa năng buồng trứng, chất lượng trứng kém, viêm nhiễm đường sinh dục, rối loạn kinh nguyệt,... Tất cả những nguyên nhân này khiến nữ giới khó thụ thai tự nhiên hơn. 3. Cần đi khám vô sinh hiếm muộn vào thời điểm nào? Khi thấy những bất thường trong sức khỏe sinh sản, các cặp vợ chồng nên đi khám vô sinh hiếm muộn càng sớm càng tốt. Nếu muốn kết khám được chính xác nhất, bạn lưu ý một vài điểm sau: - Với người vợ: Cần tránh quan hệ tình dục trước khi khám vô sinh hiếm muộn. Đồng thời lựa chọn thời điểm khám khi đã sạch kinh được từ 3 đến 5 ngày. Trong đó xét nghiệm nội tiết thường tiến hành vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của kỳ kinh. - Với người chồng: Nên khi khám vô sinh hiếm muộn trước khi đã tránh xuất tinh từ 2 đến 7 ngày. Trường hợp xảy ra những bất thường khác thì cần tiến hành thực hiện nhiều xét nghiệm chuyên sâu hơn. 4. Quy trình khám hiếm muộn có mất nhiều thời gian không? Bạn cần xác định rằng khám chữa vô sinh hiếm muộn không thể làm trong một sớm một chiều. Việc này đòi sự kiên trì ở cả 2 vợ chồng. Bởi quá trình đi lại, khám chữa bệnh khá mất thời gian. Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi cặp vợ chồng mà thời gian khám chữa có thể nhanh hoặc chậm. Đặc biệt với người vợ sẽ cần làm rất nhiều xét nghiệm. Mà những xét nghiệm này cần tiến hành thực dựa vào chu kỳ kinh. Vậy việc đi lại bệnh viện thường mất khá nhiều thời gian. Trong khi đó xét nghiệm dịch đồ ở người chồng sẽ được thực hiện khi đã giữ xuất tinh từ 2 đến 7 ngày. Trường hợp phát hiện những bất thường khác thì mới cần kiểm tra thêm. 5. Quy trình khám hiếm muộn vô sinh cần biết Quy trình khám hiếm muộn hiện nay tại nhiều bệnh viện sẽ chia thành 4 giai đoạn chính. Bao gồm bước xác định nguyên nhân, làm xét nghiệm, tư vấn điều trị và đưa ra phương án điều trị cụ thể. 5.1. Xác định nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn Đây là bước đầu tiên cần làm trong quy trình khám hiếm muộn tại các bệnh viện. Ở bước này, các bác sĩ sẽ hỏi xem trong gia đình vợ hoặc chồng có ai từng bị vô sinh hiếm muộn hay không. Đồng thời, bác sĩ cũng hỏi thêm những vấn đề về tình trạng sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng. Chẳng như chu kỳ kinh của người vợ có đều không, hai vợ chồng có gặp khó khăn khi quan hệ không,... Sau đó cả hai vợ chồng sẽ được cho đi làm các xét nghiệm phụ khoa và nam khoa cần thiết. 5.2. Tiến hành làm các xét nghiệm cần thiết Sau khi đã xác định nguyên nhân ban đầu gây vô sinh. Lúc này, vợ chồng bạn cần làm thêm những xét nghiệm cần thiết khác. Trong đó, những xét nghiệm cơ bản nhất thường bao gồm: Xét nghiệm huyết học để xác các bệnh lây qua đường tình dục, sự thay đổi của nội tiết tố,... Siêu âm vùng bụng để kiểm tra tình trạng của tử cung, vòi trứng Xét nghiệm nội tiết tốt, chụp X-quang tử cung - vòi trứng Xét nghiệm dịch đồ nhằm kiểm tra chất lượng của tinh trùng (đối với người chồng) 5.3. Tư vấn điều trị Việc tư vấn điều trị thực hiện ngay sau khi có kết quả cụ thể của xét nghiệm. Lúc này, bác có thể đưa ra rất nhiều phương pháp điều trị để vợ chồng bạn lựa chọn. Với từng nguyên nhân gây vô sinh cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên chân thành nhất. Tất nhiên quyền quyết định cuối cùng vẫn là của bạn chồng bạn. Tùy vào hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế mà vợ chồng bạn có lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tuy nhiên, nếu đã xác định điều trị thì vợ chồng bạn nên bố thời gian, sắp xếp công việc thật ổn. Quan trọng hơn, cả hai vợ chồng cần có sự kiên trì và thấu hiểu nhau. Có sự vậy cả hai mới cùng nhau hoàn thành quá trình điều trị. 5.4. Đưa ra phương án điều trị cụ thể Khi cả hai vợ chồng đã thống nhất với phương điều trị mà bác sĩ đưa ra thì mọi chuyện cũng khá đơn giản. Trước tiên, bác sĩ sẽ xây dựng một phác đồ điều trị cụ thể theo từng giai đoạn. Tiếp theo, vợ chồng bạn cần tiến hành tái khám, làm các xét nghiệm cần thiết khác.
medlatec
1,315
Cách chữa táo bón hiệu quả cho bé Táo bón gây cho con bạn nhiều phiền toái và đau đớn. Bài viết này sẽ giúp bạn cách chữa táo bón hiệu quả cho bé, giúp bé nhanh chóng thoát khỏi triệu chứng khó chịu Trẻ bị táo bón thường khó chịu và đau bụng khi đại tiện Trẻ bị táo bón có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nguyên nhân phổ biến là chế độ ăn uống và thói quen đi vệ sinh không giờ giấc. Vì vậy, chữa táo bón cho trẻ hiệu quả cần đảm bảo chế độ ăn uống và tạo thói quen đi vệ sinh theo khung giờ phù hợp. Các triệu chứng táo bón ở trẻ: trẻ đi đại tiện không tới 3 lần/tuần. phân cứng, khó khăn khi thải ra ngoài, trẻ có dấu hiệu đau bụng khi đại tiện, buồn nôn, đại tiện có máu. Cách chữa táo bón hiệu quả cho bé Xoa bụng nhẹ nhàng giúp trẻ giảm các triệu chứng khó chịu khi táo bón Cha mẹ cần theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bé, nếu thấy bệnh táo bón của bé ngày càng tăng cần phải đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ chăm sóc và điều trị kịp thời, hiệu quả nhanh chóng Ngoài ra, chế độ ăn uống hàng ngày cho trẻ bị táo bón cần đảm bảo nhiều chất xơ trong khẩu phần ăn. Bố mẹ phải cho bé uống đủ nước mỗi ngày, ít mất 1 lít nước/ngày. Có thể hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng nước mỗi ngày cho trẻ, đảm bảo phù hợp với độ tuổi và cân nặng. Cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh của bé để các bác sĩ có căn cứ chẩn đoán bệnh đồng thời có giải pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Bên cạnh những lưu ý khi chăm sóc trẻ bị táo bón, cha mẹ cũng cần tạo thói quen để trẻ phòng và chữa táo bón tại nhà: Bổ sung chất xơ cho bé trong mỗi bữa ăn Bổ sung chất xơ giúp làm mềm phân cho trẻ, các thực phẩm giàu chất xơ như đậu, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau củ quả có màu đậm. Cho trẻ uống đủ nước, vừa có tác dụng làm mềm phân, tuy nhiên không nên cho bé uống nhiều sữa, bởi sữa có thể góp phần xuất hiện táo bón. Khuyến khích bé đi đại tiện lâu nhằm đảm bảo phân đã thoát hết ra ngoài. Giúp bé thư giãn bằng cách hít thở sâu, chậm, thư giãn cơ bắp và khung xương chậu. Mát xa nhẹ nhàng vùng bụng và dưới bụng cho trẻ, thư giãn cơ bắp nhằm hỗ trợ bàng quang và ruột giúp thúc đẩy hoạt động của ruột. Có thể dùng khăn ấm để chường bụng cho bé. Đặt bé nằm ngửa và thực hiện động tác vận động chân như tư thế đạp xe giúp kích thích hệ tiêu hóa ở trẻ, phòng ngừa chướng bụng đầy hơi, táo bón. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
524
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi chuẩn nhất Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi là thước đo tham khảo để mẹ bầu có thể biết được tổng quan sự phát triển của trẻ khi ở trong bụng mẹ. Từ đó, có sự thay đổi về chế độ sinh hoạt, tập luyện của mẹ bầu sao cho phù hợp. Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi là gì? Bảng theo dõi cân nặng thai nhi được đưa ra để bác sĩ cùng mẹ bầu có thể theo dõi một cách chính xác nhất sự phát triển của thai nhi về cân nặng, kích thước qua từng tuần tuổi. Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi Trong đó, các chỉ số này được đưa ra theo từng tuần thai bắt đầu từ tuần thứ 8 cho đến hết tuần thứ 40 của thai kì. Sau khi thăm khám, bằng việc so sánh với bảng theo dõi cân nặng thai nhi, mẹ bầu sẽ biết con mình có đang phát triển tốt không? Thai nhi có bị nhỏ hơn hoặc lớn hơn so với chuẩn cân nặng thai nhi không? Từ đó, mẹ bầu sẽ có sự thay đổi về chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện sao cho hợp lý. Bảng theo dõi cân nặng thai nhi được đưa ra để mẹ bầu có thể theo dõi sát sao nhất sự thay đổi của thai nhi qua từng tuần. Trong mỗi lần thăm khám, mẹ bầu có thể trao đổi về tình hình cân nặng của thai nhi với bác sĩ để có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về sự phát triển của con mình. Những yếu tố tác động tới cân nặng của thai nhi Có khá nhiều yếu tố tác động đến cân nặng thai nhi trong suốt thai kì, trong đó có cả yếu tố khách quan và chủ quan như: Ngược lại, nếu mẹ bầu không tăng cân hoặc tăng cân quá ít cũng có nguy cơ khiến cho thai nhi bị suy dinh dưỡng. Điều này được thể hiện qua chỉ số cân nặng của thai nhi ngay khi còn trong bụng mẹ. Những lưu ý về chuẩn cân nặng thai nhi Sau khi thăm khám và thấy cân nặng của thai nhi có sự sai khác lớn so với bảng tiêu chuẩn cân nặng thai nhi thì mẹ bầu cần hết sức lưu ý. Bởi đây có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề về sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Cân nặng thai nhi theo tuần tuổi thường có sự liên quan mật thiết với sức khỏe và cân nặng của mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai. Vì vậy, mẹ bầu cần theo dõi, đối chiếu với bảng cân nặng thai nhi theo tuần để có những thay đổi trong chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cho phù hợp. Mẹ bầu cần làm gì để cân nặng thai nhi theo tuần phát triển đúng chuẩn Để thai nhi phát triển theo đúng chuẩn của bảng cân nặng thai nhi, mẹ bầu cần thực hiện những điều dưới đây: Trên đây là bảng theo dõi cân nặng thai nhi mà mẹ bầu có thể dùng để tham khảo. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng và áp lực nếu sự phát triển cân nặng thai nhi theo tuần có sự chênh lệch so với bảng theo dõi là không đáng kể, bởi mỗi phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà cân nặng của mỗi thai nhi sẽ có sự khác biệt. Khi có những dấu hiệu bất thường trong thai kì hoặc nghi ngờ sự phát triển của con mình không được như mong đợi, mẹ bầu cần tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và được bác sĩ tư vấn cách xử trí phù hợp.
thucuc
652
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm cung cấp các chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán các bệnh lý cụ thể. Bên cạnh đó các chỉ số xét nghiệm cũng đánh giá tình trạng và triệu chứng bệnh, từ đó có hướng điều trị tốt nhất. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu qua các chỉ số như sau. GLU (GLUCOSE) Glu là chỉ số đo lượng đường trong máu. Chỉ số Glu bình thường nằm trong khoảng 4,1 mnol/l đến 6,1 mnol/l. Nếu lượng đường trong máu vượt quá giới hạn 6,1 mnol/l,  người được xét nghiệm có nguy cơ đã mắc bệnh tiểu đường. Những bệnh nhân tiểu đường và các đối tượng thuộc diện dễ mắc bệnh hoặc nghi vấn đã mắc bệnh thường cần chú ý đến chỉ số này. SGOT & SGPT (Men gan) Các chỉ số này thể hiện khả năng thải độc của gan. Trong đó, chỉ số SGOT bình thường nằm trong khoảng 9,0 – 48,0. Còn chỉ số SGPT bình thường từ 5,0 – 49,0. Nếu các chỉ số trên không nằm trong khoảng này có nghĩa chức năng thải độc của gan đã bị suy giảm. CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES (Nhóm mỡ máu) Đây là các chỉ số đo lượng mỡ trong máu, cho biết mức độ của các thành phần mỡ máu. Chỉ số bình thường trong giới hạn của các thành phần trên như sau: – CHOLESTEROL: 3,4 mmol/l -> 5,4 mmol/l – TRYGLYCERID: 0,4 mmol/l -> 2,3 mmol/l – HDL-Choles: 0,9 mmol/l -> 2,1 mmol/l – LDL-Choles: 0,0 mmol/l -> 2,9 mmol/l Nếu một trong các thành phần trên nằm ngoài mức bình thường, người đó có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp. Thành phần HDL-Choles là loại mỡ tốt, chỉ số này cao sẽ hạn chế gây xơ tắc mạch máu. Ngược lại, nếu chỉ số CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao đồng nghĩa với nguy cơ tai biến mạch máu não, đột quỵ. GGT – Gama globutamin Là thành phần miễn dịch cho tế bào gan. Nếu chức năng gan tốt, chỉ số GGT đối với nam bình thường sẽ nằm trong khoảng 11 đến 50 UI/L. Đối với nữ giới khoẻ mạnh, chỉ số này dao động từ 7 – 32 UI/L. Nếu chức năng thải độc của gan bị suy giảm, chỉ số GGT sẽ tăng lên, đồng nghĩa với suy giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan. Với người đã nhiễm siêu vi B trong máu, nếu các chỉ số GGT, SGOT và SGPT cùng tăng, người đó cần được dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và kiêng hẳn rượu bia. URE (Ure máu) Đây chính là thành phần thoái hóa quan trọng của protein được thải qua thận. Chỉ số bình thường của URE nằm trong khoảng: 2.5 mmol/l – 7.5 mmol/l. BUN (Blood Urea Nitrogen) BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: 4,6 mg/dl -> 23,3 mg/dl. Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl). Chỉ số này tăng khi bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu… Giảm khi ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt… CRE (Creatinin) Đây chính là thành phần đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: đối với Nam 62 umol/l -> 120 umol/l và nữ 53 umol/l – 100 umol/l. Chỉ số này tăng hay giảm phụ thuộc vào khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận và thải ra nước tiểu, đây cũng là thành phần đạm ổn định không phụ thuộc vào chế độ ăn, có giá trị xác định chức năng cầu thận. Chỉ số này tăng khi người đó bị: bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp…Chỉ số giảm trong trường hợp: có thai, sản giật… URIC (Acid Uric = urat) Là thành phần chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: đối với nam 180 umol/l -> 420 umol/l và nữ 150 umol/l -> 360 umol/l. Chỉ số này tăng trong trường hợp mắc: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke, bệnh u tủy, bệnh vảy nến…, do bài xuất giảm (bệnh suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch…), bệnh Gout. Chỉ số này giảm trong các trường hợp: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan. Các chỉ số miễn dịch Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH <= 12 mUI/ml). HbsAg: Virus viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH: không có virus trong máu/ Dương tính: có sự xuất hiện virus viêm gan siêu vi B).
thucuc
823
8 dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm thực quản trào ngược Ợ hơi lúc đói, ợ nóng và chua là những dấu hiệu đầu tiên. Nếu không chữa trị sớm, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nặng hơn với các triệu chứng buồn nôn, đau tức ngực, khó nuốt, đắng miệng, nước bọt tiết nhiều, khàn giọng hoặc ho, hen... Trào ngược dạ dày - thực quản (viêm thực quản trào ngược) là hiện tượng các chất dịch trong dạ dày như acid HCl, pepsin, dịch mật... trào ngược lên thực quản, kích thích niêm mạc thực quản. Bệnh không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu, mà còn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Bạn nên sớm thăm khám bác sĩ nếu gặp các dấu hiệu dưới đây. Ợ hơi lúc đói Ợ hơi thường xuất hiện sau bữa ăn, đặc biệt khi ăn no. Đây là hoạt động sinh lý bình thường của dạ dày trong quá trình chuyển hóa thức ăn, nhằm giúp dạ dày bớt đầy. Tuy nhiên, nếu ợ hơi xa bữa ăn, ợ hơi khi bụng rỗng, cần nghĩ ngay đến sự rối loạn chức năng co giãn của cơ thắt thực quản dưới. Đây là biểu hiện đầu tiên của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Ợ nóng, ợ chua Ợ nóng là triệu chứng điển hình nhất của bệnh trào ngược ở người lớn. Nguyên nhân là do acid hoặc dịch mật trong dạ dày tiếp xúc với niêm mạc, gây cảm giác nóng rát. Ợ nóng có thể lan từ thượng vị lên dọc sau xương ức, đôi khi lan đến vùng hạ họng hoặc lên tận mang tai, kèm theo vị chua trong miệng. Buổi sáng thường là thời điểm trương lực co bóp của dạ dày mạnh nhất, do bụng trống rỗng sau cả một đêm. Trương lực mạnh có thể đẩy dịch dạ dày lên tận cuống họng, gây cảm giác chua miệng. Nhiều người còn nôn ra nước vàng khi đánh răng. Hiện tượng ợ thường tăng lên ra sau khi ăn no, đầy bụng, khó tiêu, uống rượu, nước chua hoặc khi cúi gập người về phía trước. Khi nằm nghỉ, người mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản dễ bị ợ hơn. Buồn nôn, nôn Khi bệnh tiến triển nặng hơn, các chất trào ngược lên thực quản không chỉ là hơi, dịch tiêu hóa mà gồm cả thức ăn, gây hiện tượng buồn nôn, nôn. Nếu tình trạng này diễn ra ngay sau khi ăn, khả năng bị trào ngược dạ dày - thực quản khá lớn. Đau tức ngực Bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản thường có biểu hiện đau, tức ngực, đau thắt ở ngực, xuyên ra lưng, cánh tay. Đó là do acid trào lên đã kích thích đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản, gây cảm giác đau đoạn thực quản chạy qua ngực. Nước bọt tiết nhiều Lượng nước bọt tiết ra nhiều hơn cũng là triệu chứng cần lưu ý của bệnh trào ngược acid dạ dày. Cơ thể có phản xạ tăng tiết nước bọt có tính kiềm, để giúp trung hòa bớt acid tấn công lên thực quản. Khàn giọng, đau họng, ho, hen Acid dạ dày trào lên thực quản sẽ làm viêm tấy dây thanh quản, gây khàn giọng. Khác với ho cảm thông thường, đau họng hoặc ho do acid dạ dày trào ngược có thể trở nên mạn tính, lâu ngày có thể chuyển biến thành hen. Hiện tượng khàn giọng hoặc đau họng, nhất là sau ăn và không đi kèm với các triệu chứng khác như hắt hơi, sổ mũi nhiều khả năng là biểu hiện của trào ngược dạ dày thực quản. Khó nuốt Hiện tượng trào ngược lặp lại nhiều lần sẽ gây ra tổn hại nhất định cho thực quản. Niêm mạc thực quản bị phù nề do tiếp xúc acid, gây khó nuốt, dễ nghẹn. Một số vị trí tổn thương khi lành để lại sẹo, gây chít hẹp thực quản, càng làm tăng cảm giác khó nuốt. Đắng miệng Cảm giác đắng miệng ở một số bệnh nhân gây ra bởi dịch mật trào ngược. Nếu có triệu chứng này, kèm theo ợ nóng, bệnh nhân có khả năng cao mắc đồng thời 2 bệnh gồm trào ngược dịch mật và trào ngược dạ dày - thực quản. Trào ngược dạ dày - thực quản được chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng, nội soi dạ dày thực quản và chụp xạ hình. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản có thể bằng phương pháp dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc cần lâu dài, do bệnh chịu tác động nhiều từ trạng thái tâm lý, chế độ ăn uống và sinh hoạt. Phẫu thuật được thực hiện khi bệnh nhân không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với thuốc. Người bệnh nên lựa chọn các giải pháp an toàn, ít tác dụng phụ, đồng thời thực hiện tốt chế độ ăn uống và đời sống tinh thần lành mạnh.
medlatec
842
Cách chăm sóc sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà Sốt xuất huyết đang có xu hướng ngày 1 gia tăng các ca mắc bệnh trên cả nước. Vì thế, cách chăm sóc sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà được rất nhiều chị em phụ nữ đặc biệt lưu tâm. Nếu bạn đang có chung mối quan tâm về vấn đề này thì hãy đọc hết bài viết sau đây để tìm câu trả lời cho mình. 1. Sốt xuất huyết có dấu hiệu nhận biết như thế nào? Nhận biết rõ triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp mẹ bầu phát hiện bệnh sớm, có hướng xử lý kịp thời. Sốt xuất huyết có thể biểu hiện ở các mức độ khác nhau, và mỗi mức độ đều có các triệu chứng riêng: – Mức độ nhẹ: Bệnh nhân có thể gặp sốt đột ngột và sốt cao, dao động từ 39 – 41 độ C. Nhận biết dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp mẹ bầu phát hiện bệnh sớm hơn – Mức độ trung bình: Ngoài sốt cao, bệnh nhân còn có thể chảy máu chân răng, chảy máu cam, nôn ra máu, hoặc đi ngoài ra máu. Cơ thể cũng có thể xuất hiện các nốt xuất huyết. – Mức độ nặng: Bệnh nhân không chỉ gặp sốt cao và các dấu hiệu chảy máu như ở mức độ trung bình, mà còn đau đầu, đau bụng, đau xương và khớp. 2. Cách chăm sóc bệnh sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà  Có thể nói, mẹ bầu hay người bình thường bị sốt xuất huyết đều có cách chăm sóc như nhau. Vì vậy, dưới đây bài viết xin đề cập đến cách chăm sóc chung cho các bệnh nhân bị sốt xuất huyết và đưa ra những lưu ý dành riêng cho mẹ bầu. 2.1. Người bị sốt xuất huyết nhẹ  Đối với bệnh nhân bị nhẹ, bạn hoàn toàn có thể chăm sóc tại nhà để giúp người bệnh mau chóng hồi phục: – Đảm bảo người bệnh được nghỉ ngơi và thư giãn tại giường. – Tăng cường việc uống sữa, nước trái cây, nước cơm và các dung dịch điện giải đẳng trương (Oresol). – Nếu sốt cao có thể dùng paracetamol cắt sốt. Liều lượng dùng theo hướng dẫn sử dụng, thông thường là 4gr/ngày cho người lớn. Tuy nhiên, mẹ bầu khi đang bị sốt xuất huyết và nghỉ ngơi tại nhà chỉ nên tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ. Các loại thuốc do bác sĩ kê đơn sẽ giảm thiểu tối đa tác dụng của thành phần thuốc gây ảnh hưởng lên quá trình phát triển của thai nhi. – Áp dụng chườm ấm. Để chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết tại nhà, cần hết sức cẩn thận và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lưu ý rằng không được sử dụng các loại thuốc steroid, chất chống viêm không steroid, acid acetylsalicylic (aspirin), mefenamic acid (ponstan), ibuprofen,… Nếu trong trường hợp phụ nữ có thai đã vô tình sử dụng các loại thuốc trên, bạn nên đến ngay bệnh viện có khoa sản để được khám và kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết nên bổ sung nhiều Vitamin C và protein có trong thực phẩm để cơ thể mau hồi phục Ngoài ra, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi của người bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh, cung cấp chế độ ăn uống phù hợp nhưng cần đảm bảo các yếu tố sau: – Tăng cường lượng protein có trong thịt đỏ, cá, trứng, sữa,… – Tăng cường lượng đường (có trong sữa, nước trái cây) cùng với chất béo thực vật để cung cấp năng lượng cho cơ thể người bệnh, vì lúc này cơ thể đang suy nhược và mệt mỏi, cần năng lượng để hoạt động. – Hạn chế ăn quá nhiều trong một bữa, thay vào đó chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Điều này giúp tránh cảm giác khó chịu khi ăn và tốt cho tiêu hóa của người bệnh. Mẹ bầu có thể ăn từ 4 đến 6 bữa/ngày. – Nên ăn thực phẩm mềm, dễ nuốt, dạng lỏng. 2.2. Người bị sốt xuất huyết diễn tiến nặng Cách chăm sóc sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà đòi hỏi sự theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và triệu chứng của thai phụ để phát hiện kịp thời những tình trạng bất thường. Dù đã áp dụng các biện pháp chăm sóc như trên, những nếu mẹ bầu có triệu chứng trở nặng, việc đưa đi bệnh viện là cần thiết và đòi hỏi thời gian gấp rút. Một số dấu hiệu bệnh trở nặng như: chảy máu cam, tiêu chảy có máu, nôn mửa liên tục, đau bụng mạnh, mất ý thức, lơ mơ, co giật, da tím tái, khó thở,… thì cần ngay lập tức đưa đến phòng khám hoặc bệnh viện gần nhất để được điều trị và tránh những tình huống xấu có thể xảy ra. 3. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết có nên tự điều trị tại nhà?  Có thể nói, sốt xuất huyết là một bệnh nguy hiểm với nhiều biến chứng khó lường. Do đó, ngoài việc thực hiện các cách chăm sóc mẹ bầu bị sốt xuất huyết tại nhà nhà theo hướng dẫn, cần đảm bảo người bệnh tuân thủ lịch trình tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Việc khám và điều trị càng sớm sẽ tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao, hạn chế biến chứng và những tác động xấu của virut gây bệnh đến thai nhi. Đồng thời, sốt xuất huyết còn được đánh giá là bệnh nguy hiểm tới sức khỏe của thai phụ và thai nhi, để lại nhiều biến chứng sản khoa như: – Sảy thai. – Sinh non, em bé sinh ra thiếu cân thiếu tháng. – Xuất huyết nặng ở sản phụ. – Nguy cơ tiền sản giật. Tuy nhiên, khi mắc bệnh mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng. Mẹ vẫn nên giữ trạng thái bình tĩnh để tránh động thai và hỗ trợ tốt hơn trong quá trình điều trị sau này.
thucuc
1,066
Giải đáp vấn đề bọc răng sứ giữ được bao lâu Bọc răng sứ giữ được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chăm sóc răng miệng cá nhân có tốt không, thói quen ăn uống, và quá trình đặt răng sứ đã chuẩn chưa. Sự tuân thủ quy trình chăm sóc răng, tránh thói quen ăn uống gây tổn thương răng sứ, và lựa chọn bác sĩ nha khoa chất lượng đều quan trọng để đảm bảo răng sứ giữ được độ bền và duy trì vẻ đẹp tự nhiên. 1. Đôi nét về bọc sứ cho răng Bọc sứ cho răng là một phương pháp phục hồi răng phổ biến được sử dụng để cải thiện thẩm mỹ và chức năng. Được chế tác từ vật liệu sứ cao cấp như zirconia hoặc cercon, răng sứ giúp tạo ra lớp vỏ bảo vệ cho răng tự nhiên, đồng thời mang lại ngoại hình tự tin cho người thực hiện. Quá trình bọc sứ thường bao gồm việc mài bớt răng tự nhiên, sau đó lấy mẫu răng để chế tác và khách hàng có thể lựa chọn màu sắc cho răng theo nhu cầu cá nhân. Răng sứ được chế tác một cách tỉ mỉ và chính xác để đảm bảo vừa vặn và tự nhiên với các răng xung quanh. Lợi ích của việc bọc sứ không chỉ giới hạn trong việc cải thiện vẻ ngoại hình, mà còn bảo vệ răng tự nhiên khỏi các tác động bên ngoài như cao răng, sâu răng, hay tổn thương do va đập. Đối với những người muốn có một nụ cười đẹp mắt, tự tin, bọc sứ là một giải pháp hiệu quả và lâu dài. Tuy nhiên, quyết định làm răng sứ cần được thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ nha khoa để đảm bảo lựa chọn loại sứ phù hợp với tình trạng răng và mục tiêu cá nhân của từng người. Dịch vụ bọc sứ cho răng đã dần trở nên khá quen thuộc Thêm vào đó, việc tìm hiểu trước về các loại vật liệu sứ cũng rất hữu ích. Biết về các loại sứ và độ bền mỗi loại sẽ cho bạn quyết định nên lựa chọn loại nào thích hợp với nhu cầu của bạn. 2. Yếu tố liên quan đến bọc răng sứ giữ được bao lâu Chắc chắn rằng bọc răng sứ giữ được bao lâu là một yếu tố mà nhiều người quan tâm hàng đầu. Vậy, có những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của răng sứ? 2.1 Loại sứ sử dụng Chất liệu sứ là một yếu tố quan trọng quyết định độ bền và tính thẩm mỹ của răng sứ. Dưới đây là một số thông tin chi tiết về các loại chất liệu sứ phổ biến được sử dụng trong ngành nha khoa: – Zirconia là một loại sứ chống mài mòn và chịu lực cao, rất phổ biến trong việc chế tác răng sứ. Nổi tiếng với độ cứng và độ bền, zirconia có khả năng chống lại lực cắn lớn khi ăn nhai và giữ được màu sắc tự nhiên của răng. – Cercon là một loại sứ sáng bóng và khá đẹp mắt, thường được sử dụng để tạo ra răng sứ có tính thẩm mỹ cao. Chất liệu này có độ cứng tốt và giữ được màu sắc ổn định sau thời gian dài sử dụng. – E.max là một loại sứ có tính trong suốt và khả năng truyền sáng cao. Được sử dụng nhiều trong các trường hợp yêu cầu tính thẩm mỹ tối đa. Việc lựa chọn chất liệu sứ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu của khách hàng, vị trí của răng và ngân sách tài chính. Bác sĩ nha khoa sẽ thảo luận với mỗi khách hàng để đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu và mong muốn cá nhân. 2.2 Kỹ thuật phục hình răng sứ Quá trình chế tác và đặt răng sứ đòi hỏi sự kỹ thuật và chuyên môn cao từ phía các chuyên gia nha khoa. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ của răng sứ. Ngay từ công đoạn đầu tiên của kỹ thuật phục hình răng sứ là mài nhỏ răng cũng cần có những thao tác chính xác. Nếu răng mài quá nhiều hoặc quá ít đều sẽ ảnh hưởng đến độ vừa vặn của răng sứ khi lắp vào. Nếu không được thực hiện chuẩ xác, răng sứ có thể bị hỏng, nứt hoặc vỡ trong quá trình sử dụng. Điều này có thể khiến tuổi thọ của răng ngắn đi so với dự kiến 2.3 Tình trạng răng trước quá trình bọc răng sứ Tình trạng sức khỏe của răng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của răng sứ. – Nếu răng tự nhiên bị sâu hoặc viêm nướu, có thể ảnh hưởng đến chất lượng răng sứ. Vi khuẩn từ sâu răng hoặc viêm nướu có thể xâm nhập vào khu vực giữa răng tự nhiên và răng sứ, gây ra các tình trạng nghiêm trọng hơn, thậm chí là phải làm lại răng sứ. – Nếu răng thật đang trong tình trạng lung lay do nhiều nguyên nhân có thể do chấn thương, tai nạn thì việc bọc răng sứ cũng sẽ bị ảnh hưởng. Răng đã lung lay thì nền chân răng không vững chắc. Nếu phải mài bớt men răng thì tình trạng lung lay sẽ có thể nghiêm trọng hơn. Nếu không, sau khi đặt sứ lên trên, răng cũng không đảm bảo được chức năng của mình, dẫn đến kém bền. Tùy vào tình trạng răng thật mà thời hạn sử dụng răng sứ sẽ khác nhau Tóm lại, tình trạng sức khỏe của răng tự nhiên cũng quyết định đến sức khỏe và tuổi thọ của răng sứ. Chính vì vậy, bạn cần đến thăm khám kỹ tại nha khoa để đảm bản tình trạng răng tự nhiên hoàn toàn thích hợp để làm răng sứ. Như vậy, độ bền của răng sứ mới có thể kéo dài. 2.4 Thói quen chăm sóc răng sứ sau khi bọc Thói quen chăm sóc răng là một yếu tố quan trọng trong duy trì sức khỏe của răng tự nhiên, từ đó, ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của răng sứ. – Chải răng đúng cách: Phương pháp chải răng đúng cách bao gồm sử dụng bàn chải răng mềm và chải theo hình vòng tròn hoặc theo hình chữ U để đảm bảo răng và nướu đều được làm sạch. Chải răng nên kéo dài ít nhất 2 phút sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. – Sử dụng chỉ nha khoa: Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn giữa các răng, nơi mà bàn chải không thể tiếp cận được. Thói quen này giúp ngăn chặn sự hình thành của sâu răng và vi khuẩn. Chọn nha khoa chất lượng cũng là yếu tố giúp răng sứ của bạn bền hơn – Chăm sóc nướu không chỉ giúp bảo vệ răng mà còn làm giảm nguy cơ viêm nướu. – Thói quen cắn vào vật dụng cứng như bút, bút bi, hoặc móng tay có thể tạo áp lực không đều lên răng và làm giảm tuổi thọ của răng sứ. Nếu có thói quen này, nên cố gắng loại bỏ để bảo vệ răng sứ. – Khám nha khoa định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị các vấn đề răng miệng, bảo vệ sức khỏe của răng, duy trì chất lượng và tuổi thọ của răng sứ. Thói quen chăm sóc răng đúng cách giúp bảo vệ và kéo dài độ bền của răng sứ. Quan trọng là bạn cần duy trì những thói quen này thường xuyên bảo vệ cho răng sứ của mình. Vì vậy, thời gian bọc răng sứ giữ được bao lâu là không thể dự đoán một cách cụ thể. Trong trường hợp bạn phát hiện răng sứ bị hỏng hoặc có vấn đề, bạn nên đến nha khoa để được kiểm tra và thay mới nếu cần. Để đảm bảo răng sứ được bọc thành công và có tuổi thọ lâu dài, bạn nên lựa chọn một nha khoa uy tín với đội ngũ bác sĩ có kỹ năng và kinh nghiệm. Những nha khoa chất lượng thường sử dụng trang thiết bị hiện đại, duy trì tiêu chuẩn vệ sinh và sử dụng răng sứ chính hãng, giúp bạn an tâm và tự tin trong quá trình điều trị.
thucuc
1,468
Phòng bệnh hô hấp cho người cao tuổi Mọi đối tượng đều có khả năng mắc bệnh về đường hô hấp khi thời tiết chuyển mùa nhưng người cao tuổi lại rất dễ mắc bệnh hơn cả. Vậy làm thế nào để phòng bệnh hô hấp cho người cao tuổi?  1. Người cao tuổi dễ mắc bệnh về đường hô hấp, vì sao? Trong các bệnh mà người cao tuổi dễ mắc phải khi thời tiết chuyển mùa thì bệnh về đường hô hấp là loại bệnh hay gặp nhất. Đường hô hấp gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Với người cao tuổi, khi sức đề kháng yếu đi thì mọi loại bệnh tật có thể tấn công dễ dàng hơn, nhất là các bệnh gây ra bởi vi sinh vật (virút, vi khuẩn, vi nấm). Người cao tuổi có thói quen hút thuốc lá, thuốc lào…làm tăng nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp Hút thuốc lá, thuốc lào: Thuốc lá, thuốc lào khi hút vào đường hô hấp sẽ gây tổn thương các nhu mô phổi, do đó, làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Môi trường ô nhiễm, nhiều bụi, khói của bếp than, bếp củi, bếp dầu, nhà ở chật chội, không thông thoáng cũng là những yếu tố thuận lợi làm cho người cao tuổi dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, nhất là vào mùa lạnh. Một số bệnh mạn tính kéo dài ở người cao tuổi như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh về rối loạn nội tiết cũng là những lý do làm tăng nguy cơ viêm đường hô hấp vào mùa lạnh ở người cao tuổi. Bệnh thể hiện bằng hiện tượng hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi nước, đau rát họng gây ho, tức ngực, có khi gây khó thở. Có thể ho khan hoặc có đờm. Đờm có thể là màu trắng, đặc quánh hoặc lỏng, đôi khi có một ít máu tươi do có tổn thương một số mạch máu nhỏ ở đường hô hấp trên gây ra. Các triệu chứng bệnh thường gây khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe của người cao tuổi 2. Phòng bệnh hô hấp cho người cao tuổi Để phòng tránh các loại bệnh về đường hô hấp, người cao tuổi cần chú ý tự bảo vệ sức khỏe của mình bằng cách: – Mặc đủ ấm, ngủ ấm, tránh gió lùa: Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột từ nóng chuyển sang lạnh hoặc lạnh chuyển sang rét đậm thì người cao tuổi nên hạn chế ra khỏi nhà lúc sáng sớm. Khi cần thiết phải ra khỏi nhà cần mặc ấm, cổ cần có khăn và đầu cần có mũ, tốt nhất là dùng loại mũ bịt cả hai tai. – Vệ sinh họng, miệng sạch sẽ hàng ngày: Người cao tuổi cần duy trì thói quen đánh răng đều đặn trước và sau khi ngủ dậy, súc họng bằng nước muối sinh lý. Những trường hợp dùng răng giả, cần vệ sinh răng giả thật sạch sẽ, không để bám dính nhiều cặn thức ăn làm tăng nguy cơ bội nhiễm vi sinh vật cho đường hô hấp. – Cần bỏ thuốc lá, thuốc lào: Người cao tuổi đã bị các bệnh mạn tính như viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, viêm xoang cần phải tránh xa thuốc lá, thuốc lào. Đây là nguyên nhân khiến các bệnh về đường hô hấp nặng hơn. Ngoài ra, nó còn kéo theo nhiều bệnh khác như bệnh về tim mạch (tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim…). Để phòng bệnh hô hấp, người cao tuổi cần chú ý mặc ấm khi thời tiết chuyển mùa, tránh thuốc lá, thuốc lào… Đối với người cao tuổi mắc bệnh mạn tính hoặc bị tai biến mạch não, người nhà thường xuyên trợ giúp vỗ lưng tránh ứ đọng dịch tiết hô hấp gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Khi người cao tuổi có các biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh về đường hô hấp cần đưa ngay đến bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán chính xác bệnh. Đồng thời xác định các bệnh căn bệnh kèm theo để có hướng điều trị thích hợp. Nếu điều trị sớm các bệnh về đường hô hấp sẽ giúp kiểm soát và loại bỏ nhanh chóng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm.
thucuc
723
Top những câu hỏi thường gặp về kinh nguyệt ở tuổi dậy thì Kinh nguyệt ở tuổi dậy thì là hiện tượng sinh lý bình thường của phái nữ. Khi chu kỳ xuất hiện cũng có nghĩa người con gái đó đã có khả năng mang thai và làm mẹ. Nhưng ở độ tuổi này, đa số các bé chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức liên quan nên dẫn tới những băn khoăn, thắc mắc, ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý. 1. Đặc điểm về kinh nguyệt ở tuổi dậy thì Trước khi đi vào phần giải đáp thắc mắc, các chị em và các bé gái nên hiểu rõ các thông Đây là hiện tượng chảy máu ở âm đạo do lớp niêm mạc tử cung bong tróc tạo nên. Các bé gái khi bước vào tuổi dậy thì đều phải trải qua kì kinh đầu tiên. Kinh nguyệt sẽ được lặp đi lặp lại theo chu kỳ, mỗi chu kỳ khoảng 28 - 35 ngày tùy vào thể trạng mỗi người. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp kinh nguyệt của các bé gái không đêu. Không cần lo lắng, đây là hiện tượng bình thường, khi bước vào tuổi dậy thì, các hệ thống vùng dưới đồi còn chưa được hoàn chỉnh. Tình trạng này được điều chỉnh trong 1 - 2 năm đầu và chu kỳ kinh nguyệt sẽ diễn ra ổn định sau đó. Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thì Như trên đã nói, vào 1 - 2 năm đầu thì kinh nguyệt của các bé gái chưa ổn định do các hormon sinh dục và vùng dưới đồi chưa hoàn chỉnh. Hiện tượng đó được gọi là rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thì. Cụ thể: Thời gian của chu kỳ kinh nguyệt: thông thường, mỗi người con gái có độ dài kinh nguyệt khoảng 1 tháng hoặc từ 21 - 35 ngày, thậm chí có trường hợp rối loạn đến nửa năm sau mới xuất hiện lần hành kinh tiếp theo. Khoảng thời gian giữa 2 kỳ kinh liên tiếp phụ thuộc vào sức khoẻ và thể trạng của mỗi người. Lượng máu: lượng máu của kinh nguyệt tuổi dậy thì cũng thường không ổn định. Có lúc thì rất ít chỉ dưới 20 ml, nhưng cũng có lúc vượt ngưỡng 70 ml. Số ngày hành kinh: số ngày kinh của các bé gái cũng thay đổi thất thường có khi thì chỉ 2 ngày là kết thúc, khi thì 7 - 15 ngày. 2. Những câu hỏi thường gặp về kinh nguyệt ở tuổi dậy thì Tuổi mới lớn là độ tuổi rất nhạy cảm và có nhiều thắc mắc với các vấn đề xung quanh. Đặc biệt, ở độ tuổi này các bé gái sẽ xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt, sẽ có rất nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề này. Đó là: Chu kỳ kinh nguyệt không đều có sao không Chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi dậy thì không đều với trường hợp lệch ngày thì không sao, đặc biệt là 1 - 2 năm đầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do hormon sinh dục chưa ổn định cũng như các thay đổi thất thường của độ tuổi mới lớn, cũng có thể do các bé thay đổi cân nặng một cách đột ngột. Tuy nhiên, khi đã qua 2 tháng mà chu kỳ kinh nguyệt chưa đến thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn. Tại sao các loại băng vệ sinh có kích thước không bằng nhau Các loại băng vệ sinh được sản xuất khác nhau tùy thuộc vào lượng máu hành kinh của chị em phụ nữ. Chị em có thể dựa vào lượng máu để lựa chọn băng vệ sinh phù hợp. Đối với những người có lượng máu kinh nhiều hay vào các ngày đầu của kỳ hành kinh nên chọn loại băng lớn, có khả năng thấm hút cao. Ngược lại, với những người có lượng máu kinh ít nên chọn loại băng nhỏ. Tuy nhiên, vào các kỳ hành kinh nên vệ sinh vùng kín thường xuyên và thay băng vệ sinh ít nhất 4 tiếng/lần. Làm cách nào để giảm đau trong thời gian hành kinh Vào các ngày hành kinh, chị em thường bị hành hạ bởi những cơn đau thống khổ. Những cách sau có thể khiến giảm đau trong chu kỳ kinh nguyệt tuổi dậy thì và cả người trưởng thành: Sử dụng thuốc giảm đau: Acetaminophen, Ibuprofen và Naproxen là các loại thuốc được ưa chuộng trong việc giảm đau bụng kinh hiệu quả. Dùng khăn ấm chườm nóng ở các vị trí như lưng, bụng cũng sẽ khiến bạn dễ chịu hơn. Ưu tiên sử dụng các loại hoa quả, rau xanh thay vì các chất kích thích có hại cho sức khỏe. Trong 1 tháng có 2 lần hành kinh thì có sao không Chu kỳ kinh nguyệt tuổi dậy thì thông thường khoảng từ 21 - 35 ngày tùy thể trạng của mỗi người. Đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt nhỏ hơn 30 ngày thì có thể có 2 lần hành kinh trong 1 tháng. Vì vậy, trong 1 tháng có 2 lần hành kinh là điều bình thường. Tại sao khi đến tháng lại có cảm giác như bị phù Trong thời gian hành kinh, nước được tích tụ và giữ lại cơ thể gây ra cảm giác như bị phù ở cơ thể. Để giảm cảm giác đó bạn nên lựa chọn ăn các loại thực phẩm ít muối và đặc biệt không nên uống cà phê. Như vậy, bài viết này đã trang bị đầy đủ kiến thức cho các bé gái về chu kỳ kinh nguyệt tuổi dậy thì. Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường, khi hành kinh sẽ đi kèm với các triệu chứng đau bụng, mệt mỏi, tâm trạng không ổn định. Vì thế, việc nắm rõ các kiến thức liên quan sẽ giúp bé biết cách tự chăm sóc sức khỏe chính bản thân.
medlatec
1,000
Cục u ở cổ xuất hiện do đâu, có nguy hiểm không? Cục u ở cổ là biểu hiện sức khỏe tương đối phức tạp, nó có thể lành tính hoặc ác tính tùy trường hợp. Vì vậy mà bạn cần nắm rõ được nguyên nhân để đưa ra hướng can thiệp hiệu quả nhất khi gặp trường hợp này. Cục u ở cổ xuất hiện do đâu? Cổ là vị trí nhạy cảm, khi khối u xuất hiện có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới tuyến giáp, cơ, mô mềm và một số bộ phận khác. Cục u ở cổ có thể hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất:Viêm nhiễm Việc xuất hiện cục u ở cổ có thể là do khu vực gần đó xuất hiện tình trạng viêm nhiễm như: viêm xoang, viêm amidan, viêm hạch bạch huyết, viêm họng cấp,... Đây cũng đồng thời là lý do khiến vùng cổ xuất hiện cục u phình to. Tuy nhiên, sau khi kết thúc quá trình điều trị viêm nhiễm, thường thì cục u sẽ biến mất trong khoảng thời gian ngắn. U lành tính Nhiều loại u lành tính có thể xuất hiện ở khu vực cổ như: u nang tuyến giáp, u chiều mô mỡ, u tuyến nghiền,... Hầu hết, những loại u này thường không gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe con người nhưng có thể gây ra một số triệu chứng nhất định khiến bạn cảm thấy khó chịu. U ác tính (Ung thư)Cục u ở cổ cũng có thể là khối u ác tính. U ác tính có thể bao gồm các loại u như: u tuyến giáp, u ác tính tuyến tai, u ác tính của hệ bạch huyết,... Các loại u này đặc biệt nguy hiểm đến sức khỏe con người, có thể xâm lấn và di căn sang các bộ phận khác. Đặc biệt, tốc độ phát triển của chúng rất nhanh. Do đó, cần phát hiện sớm để có hướng điều trị kịp thời. Một số loại u khác Ngoài những khối u kể trên, cục u ở cổ còn có thể là các khối u khác như: u mỡ, u mạch máu , u cơ, u thần kinh,... . và các loại u xuất hiện ở quanh vùng cổ. Nguyên nhân khác Sự phát triển bất thường của cấu trúc mô, do yếu tố môi trường hoặc do di truyền đôi khi cũng là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của cục u. Bên cạnh đó, một số các bệnh về máu, xương khớp cũng là nguyên nhân gây nên cục u ở cổ. Tùy theo từng loại u mà các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị sao cho phù hợp. 2. Cục u ở cổ có nguy hiểm không? Tùy theo từng loại u, tính chất và tốc độ phát triển của nó mà cục u ở cổ có các mức độ nguy hiểm khác nhau. Về cơ bản, mức độ nguy hiểm sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân xuất hiện và tình trạng u. Cụ thể: Khối u mềm và đau Nhiễm trùng sẽ là nguyên nhân chính gây ra khối u mềm và đau. Theo thời gian, cục u này có thể biến mất nên sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bạn nhưng sẽ tạo cho bạn cảm giác đau nhức và khó chịu. U ác tính Như đã nói, khối u ác tính ở cổ là khối u đặc biệt nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Bởi khối u này có thể lan tỏa và di căn sang các mô xung quanh như não, phổi, gan, xương. Ngoài ra, u ác tính ở cổ còn gây ra tình trạng chảy máu nội mạch, suy gan, thận, rối loạn chức năng vòm họng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của bạn. U lành tính Trái lại với khối u ác tính ở cổ, u lành tính lại có mức độ an toàn cao. Tuy nhiên, bạn cần theo dõi sát sao về kích thước, vị trí và tốc độ phát triển của khối u này để đảm bảo rằng các khối u lành tính không gây áp lực lên cơ quan xung quanh. Trong một số trường hợp đặc biệt, khối u lành tính có thể chuyển biến thành khối u ác tính.3. Một số phương pháp điều trị u ở cổ Cục ở cổ có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Điều này sẽ còn phụ thuộc vào kích thước và tính chất của từng loại u. Nhìn chung, khối của cổ đều được loại bỏ bằng các phương pháp dưới đây: Phẫu thuậtĐây là phương pháp phổ biến được áp dụng để loại bỏ tất cả các cục u ở cổ. Phẫu thuật có thể giúp loại bỏ hoàn toàn khối u hoặc một phần u để giảm áp lực lên các mô xung quanh, ngăn cản quá trình phát triển và xâm lấn sang khu vực quan trọng khác. Xạ trị và hóa trị Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý khối u ác tính ở cổ. Đây là cách đem lại hiệu quả cao khi quá trình phẫu thuật loại bỏ u ác tính diễn ra không thành công. Xạ trị và hóa trị có thể giúp loại bỏ tế bào ung thư trong cơ thể và ngăn chặn sự tái phát của chúng. Điều trị tế bào mô đặc hiệu Có thể kết hợp với hóa trị hoặc dùng độc lập giúp tiêu diệt tế bào u ở cổ mà không gây xâm lấn đến các tế bào xung quanh. Theo dõi và quan sátĐối với các cục u ở cổ không có triệu chứng hoặc chưa gây ra bất kỳ nguy hiểm nào, bác sĩ sẽ quyết định theo dõi và quan sát các khối u này thay vì loại bỏ bằng những phương pháp trên. Tuy nhiên, nếu chúng phát triển và gây ảnh hưởng đến cơ quan khác thì phẫu thuật có thể tiếp tục được áp dụng. Về tổng thể, cục u ở cổ có thể là lành tính hoặc ác tính và đều có nguy cơ gây ra những tác động xấu đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn. Chính vì thế, việc kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ là rất quan trọng. Dù trong trường hợp nào, bạn cũng cần được thăm khám cụ thể và nên tuân theo sự chỉ định của bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị thích hợp.
medlatec
1,094
Các triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối Xơ gan là một bệnh lý nguy hiểm, đây là kết quả của nhiều yếu tố gây tổn thương gan gây ra. Khi xơ gan ở giai đoạn cuối nghĩa là gan không còn đảm nhiệm được chức năng trong cơ thể và khi đó có thể gây ra hàng loạt các dấu hiệu bệnh lý. 1. Thế nào xơ gan giai đoạn cuối là gì? Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình xơ hóa ở gan có thể do nhiều tác nhân khác nhau gây ra như viêm gan virus, nghiện rượu mãn tính, nhiễm độc gan do dùng thuốc. Khi gần bị tổn thương bởi một tác nhân nào đó thì gan sẽ cố gắng tự phục hồi, nhưng quá trình phục hồi này sẽ hình thành các mô sẹo, tổn thương ở gan càng kéo dài, càng nhiều mô sẹo được hình thành.Mô sẹo xơ hóa sẽ làm cản trở hoạt động bình thường của gan, ngăn chặn dòng chảy của máu qua gan và làm chậm quá trình xử lý các chất dinh dưỡng, thuốc, các hormon và chất độc tại gan. Nó cũng làm giảm sản xuất protein và các chất khác do gan tạo ra.Thời gian đầu khi hình thành mô sẹo gan vẫn còn khả năng tái tạo và bù trừ để đáp ứng hoạt động trong cơ thể, nên ít gây biểu hiện rõ ràng. Khi xơ gan ở giai đoạn cuối nghĩa là tổn thương mô sẹo chiếm đại đa số kích thước của gan, thì lúc này gan không còn khả năng bù trừ có thể gây ra hàng loạt các triệu chứng rất rõ ràng và khiến sức khỏe suy giảm, thậm chí đe doạ tính mạng. 2. Các triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối Khi bệnh nhân bị xơ gan giai đoạn cuối hay giai đoạn nặng thì các biểu hiện lâm sàng rất điển hình. Một vài triệu chứng điển hình có thể gặp như:Vàng da, vàng mắt: Gần mất chức năng chuyển hóa bilirubin tự do thành dạng liên hợp, gây tăng nồng độ bilirubin tự do trong máu, chất này ngấm vào mô mỡ dưới da và điều này đã làm mắt, móng tay, da bị vàng. Thậm chí với những bệnh nhân bị nặng, sẽ bị vàng da toàn thân.Đau vùng gan: Bệnh nhân thường xuất hiện đau nhiều hay đau âm ỉ vùng hạ sườn phải.Dấu hiệu não gan: Ở giai đoạn cuối, gan gần như mất hoàn toàn chức năng, đặc biệt là quá trình đào thải chất độc. Điều này khiến các độc tố bị tích tụ lại ngày càng nhiều, gây ra tình trạng hôn mê do nhiễm các chất độc trong cơ thể.Hội chứng gan – thận (HRS): Bệnh nhân xơ gan cổ trướng có thể gây ra tình trạng suy thận chức năng với các biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, nôn, lách to, teo cơ, rung giật cơ, dấu sao mạch trên ngực và thiểu niệu. Nếu như gặp các biểu hiện này cần điều trị nhanh chóng vì không được can thiệp kịp thời, tình trạng này có thể dẫn tới tử vong.Phù và cổ trướng: Đây là triệu chứng điển hình của xơ gan giai đoạn cuối. Khi xơ gan giai đoạn cuối, bạn có thể gặp phải tình trạng giảm Albumin nên gây ra phù hay tràn dịch đa màng. Có đến 85% tổng số người mắc bệnh bị tràn dịch ổ bụng (cổ trướng).Xuất huyết tiêu hóa: Khi gan bị xơ hóa, dòng máu quá gần bị cản trở, gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa và tăng áp lực tĩnh mạch thực quản. Điều này có thể gây giãn vỡ các tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết tiêu hoá trên.Chảy máu bất thường: Ngoài tình trạng xuất huyết tiêu hoá thì bệnh nhân cũng có thể gặp phải tình trạng xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, rong kinh, rong huyết... Những triệu chứng này xuất hiện khi gan giảm tổng hợp các yếu tố đông máu.Dấu hiệu bàn tay son: Lòng bàn tay của người xơ gan có thể đỏ hơn bình thường, gọi là dấu hiệu bàn tay son. Điều này có thể do sự tích tụ hormon sinh dục gây ra.Dấu hiệu khác: Sụt cân nhanh trong một thời gian ngắn. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, người xanh xao, uể oải, hay bị hoa mắt chóng mặt; Đôi khi có thể sốt nhẹ, gây rối loạn tiêu hóa, đại tiện phân trắng, lú lẫn, thay đổi tính tình... 3. Cách điều trị xơ gan giai đoạn cuối Xơ gan giai đoạn cuối là tình trạng nặng và việc điều trị thường gặp nhiều khó khăn. Một số biện pháp điều trị xơ gan giai đoạn cuối bảo gồm:3.1 Chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Những người mắc xơ gan giai đoạn cuối cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý.Chế độ ăn cân đối các thành phần dinh dưỡng, các chất như: chất béo, đường, đạm, rau xanh.Không ăn nhiều đồ cay nóng; Hạn chế ăn đồ chiên rán, đồ có nhiều dầu mỡ.Không được ăn mặn quá, lượng natri mỗi ngày được hấp thụ vào cơ thể chỉ khoảng 2,5g.Hạn chế việc sử dụng thức ăn sẵn, thức ăn đóng hộp chứa nhiều muối và bột ngọt.Mỗi ngày nên uống 1,5 lít nước, không nên uống quá nhiều.Vận động, tập thể dục phù hợp với sức khỏe.3.2 Điều trị các dấu hiệu do xơ gan gây ra. Cổ trướng và phù: Chế độ ăn ít natri và sử dụng các loại thuốc có tác dụng lợi tiểu, truyền albumin... Trong trường hợp nặng, người bệnh có thể cần thực hiện các thủ thuật chọc hút để dẫn lưu dịch ổ bụng hoặc giảm áp lực tĩnh mạch cửa bằng kỹ thuật thông nối tĩnh mạch cửa của gan và tĩnh mạch chủ trên.Tăng áp tĩnh mạch cửa: Sử dụng một số loại thuốc huyết áp nhất định có thể kiểm soát tình trạng tăng áp tĩnh mạch cửa và giúp ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa.Nhiễm trùng: Người bệnh xơ gan có nguy cơ nhiễm trùng nên có thể được cho dùng thuốc kháng sinh hoặc chỉ định các phương pháp điều trị nhiễm trùng khác phù hợp tình trạng bệnh.Bệnh não gan: Một số loại thuốc được bác sĩ kê đơn có tác dụng giảm tình trạng tích tụ chất độc trong máu do chức năng gan kém.Các triệu chứng khác: Kết hợp thêm các biện pháp điều trị hỗ trợ khác khi cần để điều trị dấu hiệu bệnh khác.3.3 Phẫu thuật ghép gan. Trong những trường hợp xơ gan mà nhận thấy tiến triển khiến gan mất khả năng hoạt động, ghép gan là lựa chọn điều trị duy nhất của người bệnh để kéo dài sự sống. Đây là việc thay thế lá gan hư hỏng của người bệnh bằng gan khỏe mạnh của người hiến tặng.Do gan có khả năng bù trừ tốt nên thường các dấu hiệu xơ gan giai đoạn sớm khó nhận biết. Còn khi ở giai đoạn cuối thì khá điển hình. Điều trị xơ gan ở giai đoạn sớm mang lại hiệu quả cao, kéo dài thời gian sống của người bệnh. Do đó, việc kiểm tra định kỳ là điều cần thiết để phát hiện sớm bệnh.
vinmec
1,244
Nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không? làm sao để nhận biết? U nang cơ năng buồng trứng là một trong những bệnh lý dễ gặp ở nữ giới nhưng số đông lại không biết đến thời điểm bệnh xuất hiện vì triệu chứng thường không rõ ràng. Vậy nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không và làm sao để nhận biết mình mắc bệnh, bài viết sau sẽ giúp các bạn nữ giải đáp được băn khoăn này. 1. Nang cơ năng buồng trứng là gì, hình thành do đâu 1.1. Thế nào là nang cơ năng buồng trứng Nang cơ năng buồng trứng là loại nang có dịch ở bên trong, kích thước thường khoảng 6 - 8cm, chủ yếu xuất hiện vào thời điểm trong hoặc sau khi rụng trứng. Số đông nữ giới mắc u này chỉ ở bên trái hoặc phải, rất hiếm khi có ở cả hai bên. Thường thì sau khi trứng rụng, nang chứa noãn sẽ tự tiêu đi. Nếu sau khi trứng đã rụng nhưng túi nang noãn không bị tiêu đi thì sẽ hình thành u nang cơ năng buồng trứng. Dựa trên tình trạng của túi nang, có thể chia bệnh lý này thành 3 loại: hoàng thể và hoàng tuyến. Chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ có mối liên hệ mật thiết với nang cơ năng buồng trứng. Hàng tháng, trứng trong buồng trứng sẽ được giải phóng rồi đi xuống ống dẫn trứng để có thể gặp tinh trùng và diễn ra quá trình thụ tinh. Mỗi quả trứng như vậy đều hình thành nang trứng. Bên trong nang có chứa chất lỏng bảo vệ trứng, noãn này sẽ phát triển và vỡ khi trứng rụng. Khi nang trứng không giải phóng được trứng hoặc sau khi trứng rụng nhưng nang lại không tiết dịch và co lại thì nó sẽ sưng lên và tạo thành u nang cơ năng. Về cơ bản, có thể nói, nang cơ năng là một dạng rối loạn chức năng của buồng trứng hình thành do nhiều nguyên nhân. Một khi chức năng buồng trứng đã bị rối loạn thì cơ thể sẽ không đủ khả năng cung cấp đủ dưỡng chất cho tế bào diễn ra quá trình sinh trưởng và thoái hóa. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân trực tiếp hình thành nên bệnh lý này chính là sự suy giảm của hệ miễn dịch và sức đề kháng. Ngoài ra, bệnh cũng có thể là kết quả của yếu tố di truyền, cách chăm sóc sức khỏe và điều kiện môi trường. Bệnh u nang cơ năng buồng trứng thường có nguy cơ cao với nhóm sau: - Người thân của người bị bệnh lý này. - Người có tiền sử với bệnh lý này rất dễ bị tái phát bệnh. - Người đã và đang dùng thuốc có chứa thành phần Clomiphene - một loại chất làm cản trở việc phóng noãn và làm rối loạn hormone. - Người tránh thai bằng phương pháp có Progestin liều thấp. 2. Bệnh nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không, nhận biết cách nào 2.1. Mức độ nguy hiểm của nang cơ năng buồng trứng Khi nói đến u và nang, tâm lý chung của số đông phụ nữ sẽ xuất hiện tâm lý lo sợ, vì thế băn khoăn nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không dễ xảy ra. Dạng nang này thường xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt nên còn được gọi là nang sinh lý. Ở trạng thái bình thường, nang có thể tự tiêu đi mà không gây ra bất cứ sự nguy hiểm nào. Lo lắng nang buồng trứng có nguy hiểm không có thể xảy ra khi u nang lớn. Lúc này, nó sẽ gây ảnh hưởng đến các cơ quan chức năng khác và có nguy cơ biến chứng nguy hiểm: - Nếu nang bị xoắn, nó sẽ khiến cho mạch máu cung cấp dinh dưỡng cho buồng trứng bị tắc và kết quả là người bệnh bị đau bụng dữ dội. - Nếu nang vỡ sẽ gây xuất huyết nang, nặng nhất có thể dẫn đến nhiễm trùng, khi ấy, người bệnh không chỉ đau bụng dữ dội mà còn bị mất máu nên gặp hiện tượng chóng mặt đột ngột và buồn nôn. - Nếu nang chèn ép các tạng lân cận như trực tràng, bàng quang thì hoạt động của các cơ quan này sẽ bị ảnh hưởng và gây ra hiện tượng táo bón, tiểu nhiều. - Nếu khi mang thai bị nang cơ năng thì cần phải được theo dõi chặt chẽ, khi nang tăng kích thước sẽ phải phẫu thuật để phòng các biến chứng do nang gây ra như: xoắn nang, vỡ nang. 2.2. Dấu hiệu nhận biết nang cơ năng buồng trứng Hầu hết các trường hợp bị nang cơ năng không có triệu chứng nên không biết tới sự xuất hiện của bệnh, cũng vì thế mà cũng không phải lo lắng nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không. Trong trường hợp bệnh gây nên những hiện tượng bất thường thì cơ thể sẽ ra tín hiệu thông qua các dấu hiệu như: - Chu kỳ kinh bị rối loạn. - Đi tiểu tiện nhiều hơn mức bình thường vì lúc ấy bàng quang đã bị khối u chèn ép. - Ra nhiều huyết trắng ở vùng kín. - Có cảm giác đau bụng, nhiều nhất là ở hố chậu và thắt lưng. - Cân nặng tăng không rõ lý do, thực chất là do u nang tăng lên về kích thước. Với những trường hợp nặng, lúc này nang sẽ xoắn hoặc vỡ ra nên dễ xuất hiện dấu hiệu: - Đau đột ngột và dữ dội ở vùng bụng hoặc vùng chậu. - Cảm thấy buồn nôn và nôn với mức độ nghiêm trọng vì đã xảy ra tình trạng nhiễm trùng. - Âm đạo chảy máu. - Sốt cao. Như vậy, với băn khoăn nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không thì câu trả lời là hầu hết các trường hợp mắc khối nang này là vô hại và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh vẫn cần được theo dõi qua một vài chu kỳ kinh nguyệt và theo dõi các dấu hiệu cảnh báo biến chứng để trường hợp kích thước u nang tăng lên thì bác sĩ kịp thời phát hiện và có chỉ định điều trị hiệu quả. Việc điều trị u nang cơ năng ở buồng trứng là cần thiết khi nang gây biến chứng xoắn hoặc vỡ nang. Bằng việc thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ, sẽ giảm được những nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, hãy lưu ý rằng, việc thăm khám theo lịch hẹn của bác sĩ khi mắc bệnh lý này luôn là cần thiết cho sức khỏe của chính bạn.
medlatec
1,136
Tắc sữa 1 bên – nỗi ám ảnh của nhiều mẹ sau sinh Tắc sữa 1 bên là hiện tượng các nang sữa của 1 bên ngực bị ứ đọng, sữa không thể chảy ra ngoài gây tắc. Tình trạng này thường gặp ở những mẹ mới sinh và đang nuôi con bằng sữa mẹ. Khi bị tắc sữa mà không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm vú, áp xe vú, u xơ vú thậm chí là ung thư vú. Bên cạnh đó, tắc sữa trong thời gian dài có thể làm lượng sữa của mẹ bị giảm đi đáng kể. 1. Những thông tin cho mẹ sau sinh bị tắc tia sữa 1.1 Khi nào được gọi là tắc tia sữa? Các nang sữa sản xuất ra sữa, sau đó sữa chảy theo các ống dẫn để đổ về xoang chứa sữa nằm ở phía sau quầng vú, khi cho trẻ bú mẹ, dưới tác động của lực bú mút trên môi trẻ, sữa mẹ sẽ chảy dần ra bên ngoài. Trong trường hợp ống dẫn sữa bị hẹp lại, bít lại do có vật cản thì sữa không chảy ra ngoài được, đọng lại tạo thành vật cản. Cứ như vậy, càng nhiều sữa đổ về thì càng nhiều vật cản tạo thành chỗ tắc. Sữa chứa protein nên sau một thời gian sẽ có hiện tượng đông kết tạo thành cục sữa. Trong khi đã hình thành hòn tắc rồi mà sữa vẫn tiếp tục tạo ra sẽ gây nên sự căng giãn các ống tuyến sữa, chèn ép lấn sang các ống dẫn sữa khác và làm cho các ống dẫn khác cũng bị tắc giống như thế khiến cho tình trạng tắc sữa ngày một nặng hơn. 1.2 Sự khác nhau giữa tắc sữa 1 bên và tắc sữa 2 bên Thông thường tình trạng tắc sữa sẽ xuất hiện ở một bên ngực trước, sau đó có thể tắc thêm bên kia. Nhưng đôi khi tình trạng tắc sữa xuất hiện cùng lúc ở hai bên. Không có sự liên quan giữa việc tắc ở bên này với tắc ở bên kia do tuyến sữa 2 bên hoàn toàn độc lập. Tỉ lệ mẹ tắc 1 bên vú sẽ cao hơn tắc 2 bên Theo thống kê, thường sẽ có 1 bên ngực hay gặp tình trạng tắc hơn bên còn lại. Nếu đã thông được một bên thì bên còn lại cũng có thể thông theo cách tương tự. Sự khác biệt khi bị tắc một bên và tắc hai bên đó là mức độ đau khi bị tắc cả hai bên sẽ nhiều hơn gấp đôi. Ngoài ra, nếu bị tắc 1 bên, mẹ vẫn có thể cho con bú bình thường ở bên còn lại, nhưng đã tắc hai bên thì mẹ cần tìm cách thông tắc nhanh chóng, tránh con bị thiếu sữa mẹ. 2. Nguyên nhân tắc sữa Liệt kê nguyên nhân gây ra tắc tia sữa cụ thể là: – Nếu mẹ không cho con bú mẹ thường xuyên, đúng giờ hoặc mẹ để sữa tồn trong bầu ngực mà không vắt ra từ 5 tiếng trở lên. Việc này lặp lại trong một vài ngày, nhất là đối với những mẹ có nhiều sữa thì có thể khiến cho mẹ gặp tình trạng tắc sữa. – Khi mẹ bị căng thẳng kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến hormone kích thích giải phóng sữa là oxytocin, vì thế sữa sinh ra nhưng lại không được tạo môi trường thuận lợi để giải phóng ra bên ngoài, lâu dần sẽ dẫn đến tắc tia sữa. – Những mẹ nhiều sữa, lượng sữa sẽ sản xuất ra nhiều hơn lượng con cần bú, nhưng mẹ lại không vắt bớt ra mà để nguyên trong bầu ngực cũng là một nguyên nhân dẫn đến mẹ bị tắc sữa. – Khi mẹ mặc áo ngực chật và bó quá sát người thì ngực mẹ sẽ phải chịu một sức ép lớn, các ống dẫn sữa ở bên trong cũng vậy. Khi đó các ống dẫn sữa bị chèn ép dẫn đến ùn ứ sữa lại và lâu dần sẽ gây tắc. Khi mẹ nằm sấp cũng rất dễ dẫn đến tình trạng này. Mẹ không nên mặc áo ngực quá chật chội bó sát – Mẹ chưa biết cách cho bé bú đúng khớp ngậm dẫn đến bé không thể mút hết lượng sữa ra ngoài, làm sữa đọng nhiều trong bầu ngực. – Một khả năng khác có thể gây tắc sữa đó là mẹ bị nhiễm khuẩn qua đường máu hoặc do mẹ vệ sinh đầu vú chưa sạch để vi khuẩn xâm nhập. Khi đó hệ thống vú sẽ bị sưng viêm và tắc. – Ngoài ra cũng có một số nguyên nhân gây tắc sữa khác như cơ địa mẹ hoặc do mẹ bị cảm … 3. Dấu hiệu khi mẹ bị tắc sữa Tình trạng tắc sữa 1 bên ngực không diễn ra đột ngột mà theo trình tự. Tùy vào mỗi mẹ mà thời gian biến chuyển nhanh chậm khác nhau. Cụ thể là: – Đầu tiên mẹ sẽ cảm thấy 1 bên bầu ngực căng tức và hơi đau nhức. – Ấn vào vùng bầu ngực sẽ cảm giác có nhiều cục lổn nhổn trong ngực gây đau đớn khi chạm vào. – Dòng sữa không thông thoáng. Những mẹ trước khi tắc có thể bắn ra tia khi bóp bằng tay thì nay sữa chỉ chảy nhỏ giọt. Lượng sữa cũng ít đi đáng kể. – Quan sát thấy những nốt sần nhỏ li ti quanh ngực, có cảm giác nóng tức vùng ngực. – Sau đó mẹ có thể cảm thấy sốt cao, nổi hạch, gai người, ớn lạnh và mệt mỏi. 4. Lời khuyên dành cho mẹ khi muốn điều trị và ngăn ngừa tắc sữa 4.1 Điều trị tắc sữa 1 bên Từ nguyên nhân gây ra tắc sữa, có thể hiểu nguyên tắc giúp điều trị tắc tuyến sữa là làm thông những vị trí bị tắc theo nhiều cách tùy vào tình trạng tắc của mẹ. Gợi ý những cách điều trị tắc tia sữa sau đây mẹ có thể áp dụng: – Trước khi cho con bú hoặc vắt sữa, mẹ nên đắp khăn ấm xung quanh bầu ngực, sau đó massage nghe nhàng bầu vú. – Cho bé ti bên bị tắc trước, vì khi đó lực mút của mẹ rất mạnh có thể hút hết chỗ tắc ra bên ngoài. – Nếu bé đã bú no mà vẫn còn dư sữa thì mẹ cần dùng tay hoặc máy hút sữa để vắt hết lượng sữa thừa ra bên ngoài, đảm bảo không còn sữa dư trong bầu ngực mẹ. Trong trường hợp mẹ bị tắc kèm sốt hoặc thấy vắt ra sữa có màu hơi xanh hoặc lẫn máu thì không nên cho con bú vì bé có thể đi ngoài do mẹ đã bị viêm tuyến vú. 4.2 Làm sao để đề phòng tình trạng tắc tuyến sữa Tắc sữa mang đến rất nhiều hệ lụy không tốt cho mẹ sau sinh. Vì vậy cần cố gắng ngăn ngừa tình trạng tắc sữa xảy ra bằng những cách sau: – Cần cho em bé bú sữa mẹ đúng cữ, đúng khớp ngậm để cạn hết lượng sữa trong bầu ngực. Nếu bé bú dư, cần dùng tay hoặc máy hút để vắt lượng sữa còn tồn dư ra bên ngoài. – Cần vệ sinh sạch sẽ cơ thể hàng ngày, nhất là bầu ngực sau khi cho con bú. – Mẹ cần uống nhiều nước bổ sung vào cơ thể. – Không mặc áo ngực quá chật và nằm sấp lâu, tạo nhiều áp lực lên vùng ngực. – Mẹ cần có một chế độ ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi phù hợp. Tránh tâm lý căng thẳng quá độ, cần giữ một tinh thần lạc quan vui vẻ khi nuôi con nhỏ. – Ngoài ra mẹ cũng nên vận động, tập thể dục nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe.
thucuc
1,361
Rau húng cây có tác dụng gì đối với sức khỏe? Rau húng là một loại rau gia vị rất quen thuộc với người Việt, được sử dụng kèm với nhiều món ăn khác nhau trong bữa ăn hàng ngày và mỗi dịp lễ tết. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều loại húng khác nhau và rất nhiều người bị nhầm lẫn húng cây với các loại húng khác. Những thông tin sau sẽ giúp bạn nhận biết đúng loại húng cây và hiểu rõ về công dụng của nó đối với sức khỏe. 1. Đặc điểm của rau húng cây Rau húng cây có nhiều tên gọi khác nhau chẳng hạn như húng thơm, bạc hà nam. Loại cây này phân bố tại vùng Đông Bắc Âu và nhiều quốc gia của Châu Á. Ở nước ta, đây là loại cây rất phổ biến và có thể coi là một loại đặc sản của làng Láng, thuộc Quận Đống Đa, Hà Nội. Cũng chính vì thế mà loại húng này còn có một tên gọi khác là húng Láng. Tuy nhiên, tên gọi này thường ít phổ biến hơn. Húng cây là một dạng cây thân thảo, thường mọc thành bụi thấp với chiều cao tối đa khoảng 40cm. Thân cây có màu hơi tím. Lá màu xanh, dạng bầu, mọc đối xứng, mép là có răng cưa. Lá hơi nhăn và trên bề mặt được phủ một lớp lông. Loại rau gia vị này có mùi thơm rất đặc trưng, rất dễ chịu. Những bông hoa của rau húng cây thường mọc ra từ nách lá và có màu tím nhạt. Khi chọn mua rau húng cây, bạn nên lựa chọn những loại rau húng ngon, có lá mượt, thơm, màu xanh lá cây, tươi ngon và phần lá không bị đốm đen. Lưu ý, tránh lựa chọn những loại húng quế đã bị héo và có nấm mốc. Cứ 100g rau húng cây thì có chứa một số thành phần dưỡng chất như sau:- 22 kilo calories. - 8,41g Carbohydrate. - 0,73g chất béo. - 3,29g Protein. - Ngoài ra, còn có chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất như sắt, kali, đồng, mangan, vitamin C, vitamin B5, B6, Folate, Riboflavin,...2. Phân biệt rau húng cây với một số loại rau húng khác Ngoài rau húng cây, bạn còn có thể tìm được rất nhiều loại rau húng khác chẳng hạn như húng chó, húng chanh, húng quế, húng lủi,... Do đó, không ít người gặp khó khăn trong việc phân biệt các loại rau này. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn có thể phân biệt và tìm mua đúng loại rau húng mình cần: - Húng quế: Loại rau húng này còn có một tên gọi khác là húng chó. Với loại rau húng này thì bạn có thể dễ dàng phân biệt với rau húng cây vì chúng có mùi hoàn toàn khác nhau. Húng quế có mùi rất đặc trưng, đây là dạng mùi thơm của quế và đinh hương. Loại rau gia vị này cũng thường mọc thành bụi với chiều cao khoảng 40cm đến 60cm. Phần lá của húng quế có màu xanh đậm, dạng thuôn dài và mọc đối xứng nhau. Một điểm khác nhau giữa húng quế và húng cây đó là, trên bề mặt lá của húng quế rất nhẵn, không có lông và mép lá không có răng cưa. Tuy nhiên, phần thân cây húng quế lại có một lớp lông. Hoa của húng quế có màu tím hoặc trắng. Người ta thường ăn kèm húng quế với bún bò, phở bò. Loại rau này cũng rất phù hợp với các loại món nướng như gà nướng mật ong, bò nướng hay một số món salad. - Húng chanh:Loại húng này thường có mùi chanh thơm mát. Cây thường mọc thành bụi với chiều cao khoảng 20 - 40 cm. Lá có hình bầu dục, thuôn dài, mép lá có hình răng cưa, lá dày, giòn và có lớp lông mịn hơn rau húng cây. Húng chanh ra hoa màu trắng và thường được dùng để khử mùi hôi của cá và thịt rất hiệu quả. Bên cạnh đó, có thể làm siro trị cảm ho từ loại rau gia vị quen thuộc này. - Húng lủi: Đây cũng là một loại húng thơm khá quen thuộc. Lá của húng lủi có dạng thuôn, nhỏ, mọc đối xứng nhau, phần mép lá có hình răng cưa. Lá màu xanh tươi, thân cây có màu tía và được chia ra những đốt ngắn. 3. Rau húng cây mang lại những lợi ích gì? Với mùi thơm đặc trưng, húng cây là một loại rau gia vị thường được ăn kèm với nhiều món ăn như phở, bún, gỏi,... Tuy nhiên, ít người biết rằng, đây cũng là loại rau rất tốt cho sức khỏe. Rau húng thơm có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có thể mang lại những công dụng như sau:- Trị cảm cúm: Lượng vitamin B và kali trong húng cây là những yếu tố quan trọng giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể và điều trị hiệu quả bệnh cảm cúm. Theo Đông y, có thể điều trị cảm cúm bằng cách nấu húng cây và một số loại rau khác, bao gồm hành hoa, kinh giới và bạch chỉ để uống. - Trị côn trùng cắn và dị ứng: Lượng tinh dầu được chiết xuất từ húng cây có tác dụng kháng khuẩn rất hiệu quả. Nếu không may bị côn trùng đốt hoặc da sưng do dị ứng, có thể giã nát loại rau này và đắp lên vùng da bị tổn thương. Sau đó, tình trạng sưng da, ngứa ngáy sẽ được cải thiện nhanh chóng. - Đuổi côn trùng: Do có mùi thơm đặc trưng nên loại rau này có thể xua, đuổi muỗi và một số loại côn trùng khác. - Rất tốt cho hệ tiêu hóa: Nếu bạn bị đầy hơi, buồn nôn thì có thể sử dụng rau húng cây. Trong loại rau này có chứa một số hợp chất có thể kích thích tiết dịch ở túi mật và giúp tăng cường quá trình tiêu hóa, cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa. - Chữa hôi miệng: Tinh dầu của húng thơm có tác dụng diệt khuẩn và giảm mùi hôi miệng rất hiệu quả. Chỉ cần thường xuyên bổ sung rau húng trong các bữa ăn hàng ngày, bạn sẽ có hơi thở thơm tho, dịu mát. - Hỗ trợ điều trị bệnh về hô hấp bằng cách dùng rau húng cây để xông mũi. - Húng cây có chứa nhiều chất chống oxy hóa nên còn có tác dụng bảo vệ gan. - Trị mụn và làm mờ những vết thâm, nám trên da. - Tinh dầu thơm có trong rau húng cây cũng giúp loại bỏ căng thẳng và giúp bạn có một giấc ngủ ngon. Trên đây là một số gợi ý giúp bạn phân biệt rau húng cây với các loại rau húng khác để không bị mua nhầm loại khi đi chợ. Bên cạnh đó là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về lợi ích sức khỏe từ loại rau gia vị quen thuộc này. Tuy nhiên, những bài thuốc điều trị bệnh từ húng cây chỉ mang tính tham khảo. Trước khi sử dụng, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để tránh việc sử dụng sai cách dẫn đến những nguy cơ rủi ro sức khỏe.
medlatec
1,247
Công dụng thuốc Mezaflutin 5 mg Mezaflutin là thuốc gì? Thuốc Mezaflutin 5 mg được dùng trong điều trị dự phòng đau nửa đầu với thành phần chính là Flunarizin. Cùng tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Mezaflutin trong bài viết dưới đây. 1. Chỉ định thuốc Mezaflutin 5 mg Thuốc Mezaflutin 5 mg có thành phần chính là Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydroclorid 5,9mg) được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Flunarizin thuộc nhóm thuốc kháng histamin, an thần có tác dụng ngăn chặn sự quá tải calci ở tế bào bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào.Thuốc Mezaflutin 5 mg được dùng trong điều trị dự phòng đau nửa đầu khi các phương pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân kém dung nap.Người mẫn cảm với flunarizin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc. Có triệu chứng Parkinson trước khi bắt đầu điều trị. Tiền sử có triệu chứng ngoại tháp. Trầm cảm hoặc có tiền sử hội chứng trầm cảm tái phát. 2. Liều dùng thuốc Mezaflutin 5 mg Người lớn và người cao tuổi > 65 tuổi: Uống 5 mg /ngày, vào buổi tối, liên tục trong 4 đến 8 tuần. Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay biến cố nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc. Nếu sau 8 tuần điều trị không cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với thuốc và nên ngừng dùng thuốc. Thời gian điều trị bằng thuốc Mezaflutin không quá 6 tháng. Trẻ em > 12 tuổi: Điều trị đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định. Uống 5 mg /ngày, vào buổi tối. Thời gian điều trị bằng thuốc Mezaflutin không quá 6 tháng. Trẻ em <12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng bằng thuốc Mezaflutin cho đối tượng này. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Mezaflutin 5 mg Thận trọng khi dùng thuốc Mezaflutin 5 mg trong các trường hợp sau:Điều trị với thuốc Mezaflutin có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở người cao tuổi. Nên dùng thận trọng thuốc Mezaflutin với những bệnh nhân này.Trong một số hiếm trường hợp, mệt mỏi có thể tăng lên khi điều trị với thuốc Mezaflutin, trong trường hợp này nên ngừng điều trị. Bệnh nhân phải được khám định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị.Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền về dung nạp galctose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.Chưa có nghiên cứu về sự an toàn của flunarizin khi trên phụ nữ mang thai. Do đó không sử dụng thuốc Mezaflutin trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ cho thai nhi.Chưa biết liệu flunarizin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nên cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc Mezaflutin trong thời gian cho con bú hoặc dùng thuốc và ngừng cho con bú.Vì thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, nên phải thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc. 4. Tương tác thuốc Thuốc Mezaflutin có thể làm tăng tác dụng an thần khi dùng đồng thời với rượu, thuốc ngủ hay thuốc chống trầm cảm.Các thuốc Carbamazepin, phenytoin, valproat làm tăng chuyển hóa của flunarizin nên phải tăng liều flunarizin khi dùng đồng thời với các nhóm thuốc nói trên. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mezaflutin 5 mg Thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, ăn ngon miệng, tăng cân...Ít gặp: Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, ngồi nằm không yên, cứng đơ, loạn vận động, run) hoặc những người giả dường như có nguy cơ, khô miệng...Hiếm gặp: buồn nôn, đau dạ dày...
vinmec
662
Lưu ý khi thực hiện chụp cắt lớp ổ bụng Chụp cắt lớp ổ bụng hay còn gọi là chụp CT ổ bụng là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X để tạo ra loạt hình ảnh chi tiết về cấu trúc bên trong ổ bụng theo mặt cắt ngang. Phương pháp này giúp phát hiện chính xác những bất thường ở bụng, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh lý chính xác và nhanh chóng. 1. Tìm hiểu về chụp cắt lớp ổ bụng 1.1. Khái niệm Cũng như các phương pháp chụp cắt lớp khác, kĩ thuật chụp CT ổ bụng sử dụng tia X để quét qua vùng bụng của bệnh nhân. Quá trình chụp chiếu sẽ diễn ra trong khoảng vài phút. Kết quả chụp được máy tính xử lý, cho ra những hình ảnh mặt cắt ngang bụng dưới dạng 2D hoặc 3D. Thông qua những hình ảnh này, bác sĩ có thể nhận diện được tình trạng bất thường ở các cơ quan, mạch máu, cơ xương khớp tại bụng, từ đó chẩn đoán chính xác và nhanh chóng bệnh lý, nguyên nhân gây bệnh và theo dõi quá trình điều trị hiệu quả. Hình ảnh chụp CT ổ bụng 1.2. Ưu điểm Kĩ thuật chụp CT ổ bụng có những ưu điểm vượt trội như: – Thời gian chụp nhanh Quá trình chụp cắt lớp vi tính kéo dài khá nhanh và cho ra kết quả 2D hoặc 3D theo mong muốn sau khoảng 20 – 30 phút. Chính vì vậy, kĩ thuật này thích hợp hơn MRI trong các trường hợp cấp cứu, thăm khám khẩn cấp mà vẫn cho ra kết quả tương đương. – An toàn với phần lớn đối tượng Kỹ thuật chụp cắt lớp kiểm soát tia X ở mức phù hợp với hầu hết bệnh nhân. Nguy cơ phơi nhiễm chỉ được cảnh báo cho các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. – Hình ảnh rõ nét, chi tiết Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính ổ bụng cho ra nhiều hình ảnh với những góc chụp khác nhau, rõ nét và chi tiết các bộ phận giúp việc bác sĩ quan sát và chẩn đoán bệnh dễ dàng. 1.3. Khi nào cần chụp cắt lớp ổ bụng? Khi thăm khám, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp CT ổ bụng khi xuất hiện các triệu chứng sau: – Đau bụng – Nghi ngờ có bất thường ở ruột – Chảy máu khi đi vệ sinh – Khó tiểu, vàng da – Sụt cân bất thường – Sốt không rõ nguyên do – Chấn thương ổ bụng – Phát hiện dịch trong ổ bụng Những hình ảnh từ quá trình CT ổ bụng sẽ cung cấp cho bác sĩ các thông tin như: – Tình trạng hiện tai của các cơ quan tại ổ bụng – Nguyên nhân đau bụng – Chẩn đoán các bệnh lý viêm nhiễm, chấn thương, dị dạng tại các tạng gan, mật, tụy, tử cung, buồng trứng, cơ xương khớp, hệ niệu, mạch máu – Chẩn đoán các bệnh lý ung thư tại các tạng trong ổ bụng như ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, ung thư biểu mô tế bào gan,… – Một vài vấn đề về thận như sỏi thận, viêm bể thận, thận ứ nước,… 2. Quy trình và lưu ý khi thực hiện chụp CT ổ bụng 2.1. Quy trình chụp cắt lớp ổ bụng Thông thường, quy trình chụp CT ổ bụng được chia thành 3 giai đoạn: Trước khi chụp CT, bác sĩ sẽ thăm khám để đảm bảo bạn có đủ sức khỏe và điều kiện thực hiện chụp chiếu. Nếu bạn đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc có tiền sử phản ứng với bất kì loại thuốc tương phản nào hãy báo với bác sĩ để được tư vấn phương pháp khám thích hợp với tình trạng hiện tại của bạn. Ngoài ra, một vài yêu cầu nhỏ khác sẽ bao gồm: – Mặc quần áo thoải mái. Bạn có thể được yêu cầu đổi sang quần áo của bệnh viện. – Tháo bỏ các phụ kiện như kính, trang sức, áo lót có gọng kim loại,… Bạn không cần chuẩn bị quá nhiều trước khi chụp CT. Kĩ thuật viên sẽ yêu cầu bạn nằm trên bàn chụp. Nếu phải sử dụng thuốc tương phản, bạn có thể cảm thấy hơi nóng khi thuốc được tiêm vào cơ thể qua tĩnh mạch. Bạn sẽ phải nằm yên trong toàn bộ quá trình chụp và có thể phải nín thở trong một thời gian ngắn. Nếu cần thiết, gối hoặc dây đai sẽ giúp bạn ở đúng tư thế đủ lâu để có những hình ảnh rõ nét nhất. Kĩ thuật viên sẽ ở trong một phòng riêng biệt để điều khiển máy chụp. Quá trình chụp CT ổ bụng có thể kéo dài hơn 10 phút. Bạn có thể phải đợi một lúc để kĩ thuật viên xem xét các hình ảnh nhằm đảm bảo chúng đủ rõ ràng để bác sĩ có thể đọc được. Kết thúc quá trình chụp, nếu không tiêm tương phản bạn có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường ngay. Trong trường hợp có tiêm thuốc tương phản qua đường tĩnh mạch, bạn cần ở lại bệnh viện theo dõi khoảng 20 – 30 phút và uống nhiều nước. Kết quả chụp CT bụng thường được trả sau khoảng 30 – 60 phút. Với những ca bệnh khó cần hội chẩn, kết quả sẽ được trả lâu hơn. Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ có thể tư vấn bạn thực hiện thêm các kiểm tra khác nhằm tìm hiểu kĩ hơn vấn đề bạn đang mắc phải. 2.2. Lưu ý Như đã nhắc ở trên, bạn cần tuân thủ một vài yêu cầu nhỏ như ngừng một vài loại thuốc trước khi chụp CT. Ngoài ra, dù kĩ thuật chụp CT ổ bụng là một phương pháp tương đối an toàn nhưng nó vẫn tiềm ẩn một vài rủi ro nhất định. Đặc biệt đối với trẻ em hoặc phụ nữ mang thai có nguy cơ phơi nhiễm nếu tiếp xúc với tia X trong quá trình chụp chiếu. Chính vì vậy, bác sĩ sẽ chỉ yêu cầu chụp CT cho các đối tượng này khi các xét nghiệm hoặc biện pháp khác không đem lại đủ thông tin để chẩn đoán bệnh. Đối với những bệnh nhân suy thận hoặc mắc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường,… thuốc tương phản có thể khiến bệnh trở nặng. Bên cạnh đó những đối tượng có tiền sử dị ứng thuốc tương phản cũng có thể gặp rủi ro nếu không được can thiệp y tế kịp thời. Một vài phản ứng dị ứng nổi bật bao gồm nôn, buồn nôn, đau đầu, phát ban, tiêu chảy hoặc táo bón. Bên cạnh đó, những phản ứng nguy hiểm hơn cũng có thể xảy ra nhưng tỉ lệ rất hiếm gặp. Để kiểm soát điều này, bệnh nhân sẽ được thăm khám kĩ càng trước khi nhận chỉ định tiêm thuốc. Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ, hệ thống máy cắt lớp vi tính đa dãy đã được cải tiến với những ưu điểm nổi bật như hình ảnh sắc nét, phân giải được cả mô mềm, rút ngắn tối đa thời gian. Đặc biệt liều bức xạ được giảm xuống đáng kể nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm chụp CT theo chỉ định của bác sĩ mà không lo lắng về nguy cơ phơi nhiễm. – Hệ thống máy móc y tế tiên tiến với máy chụp CT đa dãy, máy MRI, hệ thống xét nghiệm máu tự động,… – Thăm khám trực tiếp cùng đội ngũ y bác sĩ dày dặn kinh nghiệm – Không gian bệnh viện khang trang, sạch đẹp cùng quy trình khám khép kín, nhanh gọn Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về phương pháp chụp cắt lớp ổ bụng cũng như bỏ túi được một địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng.
thucuc
1,379
Tình trạng khó thở về đêm: Nguyên nhân và cách giải quyết Khó thở về đêm là một triệu chứng xuất hiện đột ngột vào ban đêm sau khi người bệnh đi ngủ. Tình trạng này xuất hiện khiến cho cho người bệnh thức giấc và cảm thấy vô cùng khó chịu với những dấu hiệu đi kèm. Một vài thông tin mà bài viết tổng hợp sau đây sẽ giúp bạn có cái nhìn chân thực hơn về triệu chứng này. 1. Đôi nét về triệu chứng khó thở về đêm Đây là một dạng khó thở đột ngột diễn ra vào ban đêm, chỉ sau vài giờ đi ngủ. Tại bất cứ thời điểm nào trong đêm, khi xuất hiện triệu chứng khó thở thì người bệnh đều sẽ thức dậy và có những lần thở hổn hển vô cùng khó chịu. Tình trạng này sẽ giảm dần khi người bệnh ngồi dậy và cho chân đặt xuống đất. Những đối tượng có khả năng cao mắc phải triệu chứng này thường được các bác sĩ khuyến cáo nên ngủ với tư thế ngẩng cao đầu. Đây là một tư thế ngủ tạo điều kiện tốt nhất để cho chức năng của đường thở được hoạt động tốt nhất. Hầu hết, các nguyên nhân gây ra tình trạng khó thở về đêm thường là do chứng suy tim sưng huyết hình thành. 2. Những nguyên nhân khiến bệnh nhân khó thở về đêm Khó thở về đêm là một triệu chứng có liên quan đến những bệnh lý về đường hô hấp. Đây cũng là một dạng khó thở được phân loại dựa trên các bệnh lý về tim là chủ yếu. Cụ thể, một số nguyên nhân có thể khiến cho người bệnh bị khó thở mỗi khi đêm về như: 2.1. Bị suy tim Chứng suy tim còn được gọi bằng một tên khác là suy tim sưng huyết. Đây là một căn bệnh mà tim không thể bơm đủ được một lượng máu cần thiết đi nuôi cơ thể. Chính điều này sẽ dẫn đến quá trình tích tụ các chất lỏng ở trong phổi (hay còn gọi là phù phổi). Sự tích tụ này sẽ gây nên những tình trạng như khó thở, nhất là khi nằm hoặc trong quá trình hoạt động thể chất nặng. Một số những tình trạng bệnh tim có thể khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở mỗi khi đi ngủ gồm có: Bị suy tim mất bù cấp tính: Chúng xuất hiện một cách đột ngột những triệu chứng của bệnh suy tim. Bị thiếu máu cục bộ cơ tim: Các tế bào tim sẽ bị hoạt tử và mất dần chứng năng co bóp. Từ đó, lưu lượng máu đi đến tim cũng sẽ bị giảm dần. 2.2. Liên quan đến các bệnh lý về đường hô hấp Chứng khó thở mỗi khi đêm về thường không phải là dấu hiệu của các bệnh lý về phổi. Tuy nhiên, cũng có một số tính trạng về đường hô hấp khiến triệu chứng khó thở về đêm xuất hiện. Cụ thể: Hen suyễn: Đây là nguyên nhân khiến người bệnh bị khó thở về đêm có liên quan đến đường hô hấp phổ biến nhất. Đặc điểm nhận biết chính là những cơn khó thở xuất hiện vào thời điểm trời gần sáng. Đi kèm với đó là các tiếng thở khò khè và ho có đờm. Phổi bị tắc nghẽn mạn tính. Người bị viêm phổi. Chứng ngưng thở khi đang ngủ. Bị thuyên tắc động mạch phổi. Bị rối loạn các chức năng của cơ hô hấp. Người bị bệnh phổi hạn chế. 2.3. Một số bệnh lý khác Bên cạnh những nguyên nhân chính phổ biến ở trên, chứng khó thở đêm khuya của người bệnh còn có thể là do một số bệnh lý khác. Chúng cũng là nguyên nhân khiến cho tình trạng này xuất hiện, gồm có: Bị chứng trào ngược dạ dày. Những người bị huyết áp cao. Bệnh nhân suy thận. Người thường xuyên lo lắng hoặc bị hoảng sợ. Những người có quá trình tăng sản xuất carbon dioxide. 3. Những triệu chứng nhận biết Những dấu hiệu nhận biết vấn đề khó thở về đêm ở người bệnh tương đối đơn giản. Chúng phổ biến với một số biểu hiện điển hình như sau: Người bệnh đột ngột tỉnh giấc khi đang ngủ say. Xuất hiện những cơn ho có đờm và các tiếng khò khè khi thở. Có tình trạng đánh trống ngực. Cần thêm nhiều không khí để thở. Thường xuyên lo lắng khi đang ngủ. Mất ngủ và khó ngủ hơn bình thường. Bác sĩ khi thăm khám có thể thông qua việc quan sát nhịp thở của bệnh nhân để xác định được tình trạng này. Cụ thể, với một số đặc điểm lâm sàng như sau: Nhịp thở gia tăng một cách nhanh chóng. Các cơ hô hấp chính hoạt động nhiều hơn đồng thời các cơ hô hấp phụ cũng phải tham gia vào quá trình này. Khi thở cần cố gắng dùng nhiều sức hơn. Nồng độ oxy có ở trong máu mao mạch bị giảm đi. Ngoài việc chẩn đoán thông qua các triệu chứng, bác sĩ cũng sẽ tiến hành xem qua tiền sử của người bệnh và thực hiện một vài xét nghiệm cần thiết: Xét nghiệm máu: Nhằm mục đích kiểm tra được các dấu ấn sinh học, công thức máu toàn bộ và cả chức năng của gan, thận. Tiến hành đo điện tâm đồ. Chụp ảnh phóng xạ: X-quang vùng ngực, tiến hành chụp cắt lớp đối với lồng ngực và chụp cộng hưởng từ. Siêu âm tim để chẩn đoán bệnh. 4. Những phương pháp điều trị chứng khó thở về đêm Quá trình và phương pháp để điều trị khó thở về đêm sẽ phụ thuộc vào tình trạng của từng người bệnh. Đồng thời, thông qua những triệu chứng đi kèm mà các bác sĩ sẽ đưa ra một phác đồ điều trị phù hợp. 4.1. Bệnh suy tim Để giải quyết được vấn đề suy tim thì đầu tiên cần phải làm giảm được sự tích tụ của các chất lỏng lên tim. Các bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng thuốc lợi tiểu để loại bỏ nước cùng với muối dư thừa ở trong cơ thể. Từ đó, lượng chất lỏng ở trong hệ tuần hoàn cũng được giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó, thuốc lợi tiểu còn có khả năng điều hòa huyết áp đối với những người bị huyết áp cao, làm nhịp tim giảm xuống. Các loại thuốc uống cụ thể sẽ được bác sĩ kê đơn sau khi tiến hành thăm khám để đảm bảo hiệu quả chữa trị được tốt nhất. Một số trường hợp bị bệnh tim bẩm sinh cũng có thể được bác sĩ chỉ định phẫu thuật nếu cần thiết. 4.2. Bệnh về đường hô hấp Nếu đây là nguyên nhân của tình trạng bị khó thở về đêm thì việc điều trị các chứng bệnh này cũng sẽ cải thiện được vấn đề. Các loại thuốc kiểm soát tình trạng hen suyễn hoặc thuốc giãn phế quản sẽ có công dụng để ngăn ngừa triệu chứng bị khó thở về đêm. Ngoài ra, một số tình trạng ngưng thở khi đang ngủ cũng có thể sử dụng máy thở áp lực dương, bổ sung thêm oxy để cải thiện quá trình hô hấp. 4.3. Giảm sự căng thẳng Những phương pháp được áp dụng để làm giảm căng thẳng đồng thời làm tăng chất lượng giấc ngủ vô cùng hiệu quả đối với triệu chứng này. Người bệnh cần hạn chế cà phê, rượu và các loại đồ uống kích thích khác trước khi đi ngủ. Đồng thời, mọi người cũng phải tuân theo một thời gian biểu ngủ đều đặn và hợp lý để nâng cao chất lượng giấc ngủ. Những vấn đề khác như bị trào ngược dạ dày sẽ được cải thiện đáng kể khi người bệnh sử dụng thuốc kháng axit. Ngoài ra, người bệnh cũng cần kết hợp thêm một chế độ ăn uống khoa học để đạt hiệu quả tốt hơn. Nhìn chung, suy tim vẫn là nguyên nhân nghiêm trọng nhất dẫn đến tình trạng bị khó thở vào ban đêm của nhiều người. Một số trường hợp khác là do bị hen suyễn, trào ngược axit hoặc bị ngưng thở khi ngủ thì sẽ được cải thiện một cách nhanh chóng khi người bệnh được điều trị kịp thời. Vậy nên, nếu bạn đang gặp phải chứng khó thở vào thời gian ban đêm thì nên đến bệnh viện để được khám và khắc phục kịp thời.
medlatec
1,421
Kích thước tiền liệt tuyến và những điều có thể bạn chưa biết Tuyến tiền liệt là bộ phận quan trọng trong hệ sinh dục của nam giới. Kích thước tiền liệt tuyến sẽ tăng lên khi tuổi tác ngày càng cao. Việc tăng chu vi bộ phận này có thể gây bệnh tiền liệt tuyến phì đại. Tìm hiểu về kích thước tiền liệt tuyến bình thường và lúc phì đại là cần thiết để có những biện pháp xử lý phù hợp. 1. Tổng quan những thông tin cơ bản về tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt là một trong những bộ phận nắm giữ vai trò quan trọng trong cơ thể của nam giới. Sự thay đổi về kích thước tiền liệt tuyến có thể gây nên những bệnh lý nghiêm trọng. Do đó, nắm vững những thông 1.1. Khái niệm về tuyến tiền liệt Nằm trong hệ sinh dục của nam giới, tuyến tiền liệt là một tuyến phụ có kích thước nhỏ và chỉ có ở nam giới. Vị trí của tuyến tiền liệt nằm ở khu vực dưới cổ bàng quang, được bọc quanh bởi đoạn nối giữa cổ bàng quang và niệu đạo. Tuyến tiền liệt nắm giữ vai trò quan trọng trong sản xuất tinh dịch cho phái mạnh với lượng tinh dịch chiếm khoảng 30% tổng số tinh dịch sản sinh trong cơ thể nam giới. Ngoài ra, tuyến tiền liệt còn có chức năng cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động và kiểm soát về hoạt động tiểu tiện của nam giới. 1.2. Kích thường tiền liệt tuyến ở trạng thái bình thường Kích thước tiền liệt tuyến thay đổi theo độ tuổi, càng lớn tuổi thì kích thước của bộ phận này càng tăng. Cụ thể, đối với trẻ mới sinh, tiền liệt tuyến lúc này chỉ có kích thước chỉ bằng hạt đậu Hà Lan và lớn dần cho đến khoảng 20 tuổi, tiền liệt tuyến sẽ có khối lượng khoảng từ 15 gam đến 20 gam. Đến độ tuổi từ 30 đến 45, đây là giai đoạn mà bộ phận này duy trì được khối lượng ổn định, ở mức 20 gam. Ờ trạng thái bình thường, tiền liệt tuyến có kích thước 3x4x2cm lần lượt là: chiều dài 3cm, chiều rộng 4cm và đường kính trước sau có kích thước khoảng 2cm. 1.3. Kích thước tiền liệt tuyến khi phì đại Kích thước của tiền liệt tuyết bắt đầu có xu hướng phát triển không ổn định từ khoảng 45 tuổi trở đi. Ở độ tuổi này, kích thước của bộ phần bắt đầu dần phình to và sự thay đổi kích thước không giống nhau ở mỗi người. Cụ thể: Tiền liệt tuyến bình thường có khối lượng trung bình khoảng 20 gam. Thế nhưng, khi tiền liệt tuyến phình to ra thì khối lượng của bộ phận này sẽ tăng lên trong khoảng từ 30 gam đến 80 gam. Thậm chí, có một số người tiền liệt tuyến phì đại đến khối lượng từ 100 gam cho đến 200 gam. Tiền liệt tuyến phình to là một bệnh lý đáng chú ý ở nam giới. Do đó, việc theo dõi và đánh giá thể tích của bộ phận này rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình sức khỏe của nam giới. Do đó, tìm hiểu rõ về bệnh lý này rất quan trọng trong bảo vệ sức khỏe bản thân và tránh những rủi ro không mong muốn xảy ra. 2. Dấu hiệu nhận biết tiền liệt tuyến đang phì đại Để phát hiện liệu mình có gặp phải bệnh lý nào hay không, việc theo dõi tình hình sức khỏe cơ thể thông qua các dấu hiệu rất quan trọng. Đây là cách nhận biết nhanh nhất để người bệnh có thể thăm khám và chữa trị nhanh chóng, kịp thời. Sau đây là những dấu hiệu nhận biết kích thước tiền liệt tuyến đang bị phì đại: Gặp khó khăn khi tiểu tiện: thông thường dấu hiệu thường gặp khi người bệnh có cảm giác buồn đi tiểu nhưng không thể tiểu ngay mà phải mất một khoảng thời gian mới có thể tiểu được. Ngoài ra, cảm giác không có lực khi tiểu tiện, dòng nước tiểu nhỏ và có thể có tình trạng đái rắt. Tiểu són: là một dấu hiệu phổ biến của tiền liệt tuyến phình to khi không thể kiểm soát được tình trạng tự bài tiết của nước tiểu. Số lần đi tiểu tăng lên: người bệnh thường có cảm giác buồn tiểu liên tục cả ngày với thời gian giữa các lần đi tiểu rất ngắn, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến giờ giấc sinh hoạt, giấc ngủ. Bị ngắt quãng khi tiểu tiện: tình trạng tuyến tiền liệt phình to sẽ kéo theo sự hình thành của sỏi bàng quang, điều này sẽ dẫn đến tình trạng bị ngắt quãng đột ngột khi đang tiểu tiện và người bệnh cần phải thay đổi tư thế mới có tiểu tiện bình thường. Mức độ nguy hiểm của bệnh lý tiền liệt tuyến bị phình to không nghiêm trọng và có thể điều trị để cải thiện các tình trạng rối loạn khi tiểu tiện của bệnh nhân. Thế nhưng, bệnh lý này cần phải phát hiện sớm và có những biện pháp điều trị kịp thời để tránh những biến chứng xấu xảy ra, chẳng hạn như: bí tiểu mạn, sỏi bàng quang, tiết niệu tái nhiễm bị nhiễm trùng hay thậm chí có thể bị suy thận. 3. Cần phải làm gì khi kích thước tiền liệt tuyến phình to Tiền liệt tuyến phình to không phải là bệnh lý quá nghiêm trọng nhưng có thể gây nên biến chứng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó, người bệnh khi phát hiện bản thân tiền liệt tuyến bị phình to cần phải thăm khám và điều trị kịp thời. Sau đây là những điều bạn nên làm để bảo vệ sức khỏe của bản thân khi gặp phải tình trạng tiền liệt tuyến bị phình to: Kích thước chỉ là một phần quyết định bệnh lý tiền liệt tuyến bị phình to, bệnh lý này còn dựa vào nhiều triệu chứng cùng những yếu tố khác và tình trạng bệnh không giống nhau ở mỗi người. Vì vậy, cần thăm khám bác sĩ và khám lâm sàng để nhận biết tình trạng bệnh, đánh giá mức độ phình đại của kích thước tiền liệt tuyến và đánh giá chức năng của các bộ phận liên quan, tránh rủi ro không mong muốn xảy ra. Làm theo những hướng dẫn điều trị của bác sĩ và bảo vệ, tăng sức đề kháng của cơ thể bằng cách thay đổi những thói quen sinh hoạt phù hợp, tập thói quen đi tiểu tiện đúng giờ và không được nhịn tiểu, đặc biệt là những người đã bị phình to tiền liệt tuyến. Có nhiều cách điều trị tình trạng tiền liệt tuyến bị phình to, tùy vào mức độ bệnh và kích thước của bộ phận này. Nếu tiền liệt tuyến phì đại gây hại cho sức khỏe, cơ thể người bệnh thì cần phải phẫu thuật, nếu không có thể sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện tình trạng. Kích thước của tiền liệt tuyến ở mức độ bình thường, điều này đồng nghĩa với việc bộ phận này trên cơ thể bạn không có vấn đề gì. Thế nhưng, nếu có sự thay đổi bất thường, tiền liệt tuyến phì đại thì đây là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau mà cần phải chẩn đoán và có biện pháp điều trị kịp thời tránh gây nên những rủi ro, bệnh lú không mong muốn xảy ra, liên quan đến các vấn đề sinh lý, niệu đạo và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.
medlatec
1,322
Những điều cần biết về xét nghiệm giang mai Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây áp lực tâm lý với người bệnh. Cách nhanh chóng và chính xác để phát hiện bệnh đó là xét nghiệm giang mai. 1. Bệnh giang mai là gì? Bệnh giang mai do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Vi khuẩn này sẽ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể thông qua những con đường như quan hệ tình dục, qua các vết xước trên da và niêm mạc khi bạn tiếp xúc với dịch tiết từ những tổn thương của người bệnh. Bên cạnh đó, nếu trong thời kỳ mang thai (từ tháng thứ 4 trở đi), người mẹ mắc phải xoắn khuẩn giang mai thì nguy cơ lây cho con là rất cao. Xoắn khuẩn giang mai sẽ đi qua đường dây rốn để xâm nhập vào máu của thai nhi và gây bệnh cho em bé. Phụ nữ có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn nam giới do cấu tạo bộ phận sinh dục mở. Những trường hợp này nếu không được điều trị bệnh sớm sẽ có nguy cơ cao bị viêm loét bộ phận sinh dục, lâu dần ảnh hưởng đến nội tạng. 2. Các giai đoạn của bệnh giang mai Ở mỗi giai đoạn, biểu hiện của bệnh giang mai rất khác nhau, để chẩn đoán bệnh chính xác, cách tốt nhất là xét nghiệm giang mai. Theo các chuyên gia, bệnh giang mai được chia thành nhiều giai đoạn. Thông thường, thời gian ủ bệnh sẽ khoảng 3 đến 4 tuần. Nhiều người bệnh đã có triệu chứng ở ngay ngày thứ 10. Bên cạnh đó, cũng nhiều trường hợp, sau gần 3 tháng mới có những dấu hiệu bệnh rõ ràng. Cụ thể: - Giai đoạn 1: Những triệu chứng giang mai có thể xuất hiện trong một khoảng thời gian từ 6 tuần đến 8 tuần, sau đó có thể tự biến mất. Biểu hiện điển hình nhất là viêm loét bộ phận sinh dục. Ở nữ giới môi bé, âm đạo và tử cung được cho là ảnh hưởng nhiều nhất, trong khi đó ở nam giới là phần quy đầu. Những vết loét này có thể mang hình tròn hoặc bầu dục. Vết loét có màu đỏ, không xuất hiện mủ và không gây ngứa. Nếu thấy có các biểu hiện trên, bạn nên làm xét nghiệm giang mai để xác định tình trạng bệnh của bản thân. - Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn mà bệnh đã xuất hiện trong cơ thể khoảng 6 đến 9 tháng, đồng thời những triệu chứng bệnh cũng đã rõ ràng hơn rất nhiều. Một số biểu hiện đặc trưng là những nốt phát ban hồng như những nốt bỏng nước và những vết sần, loét trên da,… - Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh giang mai. Lúc này, xoắn khuẩn đã có khả năng xâm nhập vào những cơ quan nội tạng của cơ thể như tim, gan, não,… Với những trường hợp này, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra hàng loạt biến chứng vô cùng nguy hiểm cho người bệnh và không có cơ hội điều trị dứt điểm. 3. Xét nghiệm giang mai bằng những phương pháp nào? Bệnh giang mai là bệnh lây nhiễm nguy hiểm, không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh mà còn có khả năng lây lan cho người khác, đặc biệt là người bạn đời. Vì thế, cần phải xét nghiệm để chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả. Dưới đây là những phương pháp xét nghiệm giang mai phổ biến hiện nay: 3.1. Xét nghiệm bằng kính hiển vi trường tối Đây là phương pháp được áp dụng chủ yếu ở những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn đầu, khi khuẩn bệnh chưa có cơ hội xâm nhập vào máu của người bệnh. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm từ chính những vết lở loét của người bệnh, hoặc là dịch âm đạo hay dịch niệu đạo. Sau đó, dùng kính hiển vi trường tối để quan sát và tìm xoắn khuẩn gây bệnh. 3.2. Xét nghiệm bằng phản ứng sàng lọc RPR Ở giai đoạn 2, có thể các biểu hiện không còn nữa nhưng không phải là do khỏi bệnh là do khuẩn bệnh đã xâm nhập vào máu. Các chuyên gia sẽ lấy mẫu máu để xét nghiệm phản ứng sàng lọc RPR. Xét nghiệm giang mai lúc này sẽ dựa theo cơ chế tìm kháng thể do cơ thể sản xuất ra để chống lại nhiễm trùng. 3.3. Xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu giang mai Với những trường hợp bệnh nhân ở giai đoạn 2 khi khuẩn bệnh đã gây bệnh nên các nốt phỏng nước đường sinh dục hoặc nốt sần, loét,... cần xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu giang mai. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm trên mẫu máu hoặc dịch não tủy để kiểm tra sự xuất hiện của kháng thể chống lại xoắn khuẩn giang mai. 3.4. Phương pháp xét nghiệm nước ối Đây là cách xét nghiệm giang mai ở những phụ nữ mang thai để kiểm tra tình trạng lây nhiễm từ mẹ sang con đã xảy ra chưa. Các chuyên gia sẽ tiến hành lấy mẫu nước ối và soi trên kính hiển vi để tìm xoắn khuẩn gây bệnh
medlatec
921
Công dụng thuốc Vyndamax Vyndamax là thuốc dùng để điều trị bệnh cơ tim do Amyloidosis liên quan đến transthyretin ở người lớn. Thành phần chủ yếu của Vyndamax là Tafamidis, được bào chế dưới dạng viên nang. Thông tin chi tiết của thuốc Vyndamax được trình bày trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Vyndamax là gì? Thành phần Tafamidis trong thuốc là chất ổn định transthyretin, với hàm lượng 61 mg/ viên. Thuốc Vyndamax được bào chế dưới dạng viên nang, dùng theo đường uống.Cơ chế của thuốc:Transthyretin (TTR) là một protein quan trọng được sản xuất chủ yếu ở gan. Bệnh Amyloidosis liên quan đến transthyretin (ATTR) là tình trạng tích tụ bất thường protein TTR ở nhiều bộ phận của cơ thể, cản trở chức năng bình thường. TTR tích tụ trong tim có thể dẫn đến suy tim.Tafamidis hoạt động bằng cách gắn vào protein TTR, giúp luôn ổn định, làm chậm quá trình phân hủy và tích tụ cặn TTR nguy hiểm, có thể giúp làm chậm sự tiến triển của ATTR-CM. 2. Thuốc Vyndamax có tác dụng gì? Thuốc Vyndamax được sử dụng để điều trị bệnh cơ tim do Amyloidosis liên quan đến transthyretin thể nguyên phát hoặc di truyền (ATTR-CM) ở người lớn. Vyndamax giúp ngăn ngừa tình trạng tim trở nên tồi tệ hơn, giúp giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và nhập viện liên quan đến tim mạch. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Vyndamax Liều dùng:Liều lượng Vyndamax dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị.Liều Vyndamax thông thường: 1 viên 61 mg x 1 lần / ngày.Quên liều, quá liều và xử lý:Nếu quên một liều, uống thuốc ngay khi nhớ ra, hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng gấp đôi liều Vyndamax cùng một lúc.Cách dùng:Dùng thuốc Vyndamax bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.Nuốt toàn bộ viên nang với nước lọc. Không nhai, nghiền nát, hoặc cắt viên nang.Hãy uống Vyndamax vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Không uống thuốc nếu đã hết hạn sử dụng hoặc tiếp xúc với không khí trước đó. 4. Chống chỉ định của thuốc Vyndamax Không dùng thuốc Vyndamax cho người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Vyndamax Thuốc Vyndamax thường không có hoặc có rất ít tác dụng phụ.Hãy báo cho bác sĩ hoặc gọi cấp cứu 115 ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng, bao gồm: phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng cổ họng, mặt, lưỡi, chóng mặt, khó thở. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Vyndamax Nếu tình trạng không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy thông báo cho bác sĩ ngay.Trước khi sử dụng thuốc Vyndamax, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là các vấn đề về gan.Không nên có thai hay dự định có thai khi đang sử dụng Vyndamax, vì Tafamidis trong thuốc có thể gây hại cho thai nhi.Chưa có báo cáo nào về việc thuốc Vyndamax có đi vào sữa mẹ hay không. Không khuyến khích dùng thuốc khi đang cho con bú. 7. Tương tác thuốc Vyndamax Hãy nói với bác sĩ tất cả thuốc bạn đang dùng bao gồm cả vitamin và các sản phẩm thảo dược.Không nên hút thuốc lá, sử dụng bia, rượu trong thời gian dùng thuốc vì nó có thể làm giảm tác dụng của thuốc. 8. Bảo quản thuốc Vyndamax Thuốc Vyndamax được bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng, tránh nóng, tránh chỗ ẩm mốc.Không để thuốc Vyndamax trong tủ lạnh, trong xe ô tô hay cạnh bếp lò.Thuốc Vyndamax được dùng để điều trị bệnh cơ tim do Amyloidosis liên quan đến transthyretin thể nguyên phát hoặc di truyền (ATTR-CM) ở người lớn. Khi dùng thuốc cần nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý dùng hay ngừng thuốc. Bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu còn bất kỳ câu hỏi nào về thuốc Vyndamax.
vinmec
686
Hướng dẫn nhận biết và điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ 1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu Thủy đậu hay đậu mùa phát sinh do virus varicella-zoster (VZV), thuộc họ Herpesviridae. Khi đã hết thủy đậu, VZV vẫn tiếp tục tồn tại trong cơ thể trẻ. Khi trẻ trưởng thành và suy giảm miễn dịch, VZV có thể tái hoạt động và gây Zona thần kinh. Thủy đậu rất dễ lây, đặc biệt là trong giai đoạn khởi phát, khi các tổn thương da chưa xuất hiện. Trẻ có thể nhiễm VZV và phát sính thủy đậu nếu tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch mũi, dịch họng và dịch từ tổn thương da của người bệnh. Virus varicella-zoster (VZV) là virus thuộc họ Herpesviridae. 2. Dấu hiệu nhận biết thủy đậu ở trẻ nhỏ Thủy đậu ở trẻ nhỏ thường xuất hiện với các triệu chứng rõ ràng, trong vòng 10 – 21 ngày sau khi trẻ tiếp xúc với virus varicella-zoster. Dưới đây là một số dấu hiệu phổ biến của bệnh truyền nhiễm cấp tính này: – Sốt: Sốt có thể nhẹ hoặc cao, tùy thuộc cơ địa trẻ. – Đau đầu, đau họng: Một số trẻ có thể đau đầu, đau họng. – Tổn thương da: Tổn thương da xuất hiện trên mặt và cơ thể trẻ. Ban đầu chúng mịn; sau đó, chúng phát triển thành các phỏng nước. Nước trong các tổn thương da có thể đục hoặc trong, tùy từng trường hợp. – Đau, ngứa: Các tổn thương da có thể làm trẻ đau, ngứa, khó chịu. – Biếng ăn, mệt mỏi: Do cơ thể đang “chiến đấu” với VZV, trẻ có thể biếng ăn, mệt mỏi. 3. Biến chứng có thể có ở trẻ mắc thủy đậu Thủy đậu thường không gây nguy hiểm và có thể tự khỏi trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ suy giảm miễn dịch, thủy đậu có thể tiến triển đến: – Nhiễm trùng thứ phát: Phát sinh khi trẻ gãi các tổn thương da, làm chúng vỡ và nhiễm trùng. – Tăng nguy cơ Zona thần kinh khi trưởng thành: Như đã chia sẻ phía trên, ngay cả khi đã hồi phục từ thủy đậu, trẻ vẫn có thể “bị hại” bởi VZV trong tương lai. Được biết, Zona thần kinh – bệnh lý phát sinh do lần hoạt động thứ hai của VZV có thể gây đau và khó chịu nặng nề cho trẻ. 4. Thăm khám và điều trị hiệu quả thủy đậu cho trẻ 4.1. Thăm khám bệnh thủy đậu ở trẻ Cho trẻ thăm khám với bác sĩ ngay khi bố mẹ nghi ngờ trẻ mắc thủy đậu là rất quan trọng để trẻ được điều trị hiệu quả. Khi thăm khám, bố mẹ cần mô tả chi tiết các triệu chứng của trẻ, bao gồm thời gian xuất hiện, hình thái tổn thương da, mức độ ngứa, mức độ sốt… Ngoài các thông tin đó, bố mẹ cũng cần thông báo về tình trạng tiêm chủng và mọi tiếp xúc gần đây của trẻ với người bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra nhiệt độ cơ thể, các tổn thương da… của trẻ. Chẩn đoán thủy đậu thường dựa trên thăm khám lâm sàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu trẻ xét nghiệm máu, xét nghiệm nước bọt… để chẩn đoán xác định thủy đậu cũng như loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự. 4.2. Điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ Điều trị thủy đậu chủ yếu tập trung vào hạn chế triệu chứng, dự phòng biến chứng. Dưới đây là một số lưu ý cốt lõi trong điều trị thủy đậu ở trẻ thường được bác sĩ khuyến cáo bố mẹ áp dụng: – Hạ sốt, giảm đau: Nếu trẻ sốt và đau đầu, đau họng và đau tại tổn thương da, sử dụng Paracetamol hoặc Ibuprofen dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để hạ sốt, giảm đau cho trẻ. – Chăm sóc các tổn thương da: Giảm ngứa cho trẻ bằng kem dưỡng chứa Calamine. Tắm hoặc lau người nhẹ nhàng cho trẻ mỗi ngày để hạn chế tình trạng tích tụ vi khuẩn. Cắt ngắn móng tay cho trẻ để hạn chế tình trạng trẻ vô tình làm vỡ các tổn thương da, tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập, gây nhiễm trùng thứ phát. – Uống đủ nước: Bảo đảm trẻ uống đủ nước mỗi ngày để tránh mất nước, mất muối, rối loạn điện giải, trụy mạch do sốt… – Tiêu thụ đủ dinh dưỡng: Cung cấp đủ 4 nhóm dinh dưỡng cho trẻ mỗi ngày; trong đó, tăng cường thực phẩm giàu kẽm và Vitamin C, để nâng cao sức đề kháng cho trẻ. – Nghỉ ngơi: Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ, để cơ thể có thời gian hồi phục. Để cơ thể có thời gian hồi phục, đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ. Nhớ rằng, trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp điều trị thủy đậu nào, bố mẹ cũng cần trao đổi với bác sĩ để đảm bảo phương pháp đó phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể của trẻ. Bác sĩ có thể cung cấp hướng dẫn chính xác và theo dõi tình trạng của trẻ trong quá trình điều trị. Hiện nay, thủy đậu đã có vắc xin; vắc xin có thể dự phòng trên 95% nguy cơ mắc thủy đậu ở trẻ. Bởi thế, tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ ngay, bố mẹ nhé!
thucuc
953
Đỡ đau dạ dày nhờ lựa chọn thực phẩm đúng cách Một trong những phương pháp giúp đỡ đau dạ dày hiệu quả đến từ việc lựa chọn thực phẩm đúng cách và áp dụng thực đơn ăn uống khoa học. Cùng điểm danh những nhóm thực phẩm tốt mà người bệnh đau dạ dày không thể bỏ qua. 1. Đối tượng nào dễ bị đau dạ dày Tỷ lệ mắc các bệnh dạ dày nói chung tại Việt Nam chiến tới trên 70%. Đau dạ dày rất phổ biến, có thể gặp phải ở mọi đối tượng, không phân biệt độ tuổi giới tính. Tuy nhiên thì những đối tượng sau sẽ dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn gồm: – Những người thường xuyên sử dụng rượu bia, hút nhiều thuốc lá và có thói quen uống cà phê khi đói. – Người ăn nhiều những thức ăn cay nóng, đồ ăn quá chua, thức ăn bị nhiễm độc hoặc không đảm bảo vệ sinh. – Những người dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm phục vụ điều trị bệnh. – Những người phải làm việc vất vả, hay cảm thấy chán nản, mệt mỏi quá độ, bị stress kéo dài,… Đau dạ dày có thể gặp phải ở mọi đối tượng không phân biệt độ tuổi hay giới tính. 2. Những thực phẩm có tác dụng đỡ đau dạ dày hiệu quả 2.1. Gừng Gừng được biết đến như một bài thuốc dân gian chữa chứng đau dạ dày, buồn nôn và nôn, được áp dụng rất phổ biến. Bạn có thể dùng gừng ở dạng tươi như một loại gia vị kết hợp cùng các món ăn hằng ngày hoặc cũng có thể sử dụng mứt gừng, viên ngậm, trà gừng để dễ sử dụng hơn. Gừng có tính ấm giúp giảm nhanh các cơn đau co thắt ở dạ dày. Ngoài ra, hương vị từ gừng cũng giúp giảm triệu chứng buồn nôn hoặc nôn rất tốt. Sử dụng gừng an toàn, độ lành tính cao nhưng nên sử dụng ở mức điều độ và tham khảo trước ý kiến của bác sĩ vì gừng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và dễ khiến người dùng bị bầm tím nếu bạn đang dùng các loại thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) như warfarin. Các tác dụng phụ do việc lạm dụng gừng có thể xảy ra như ợ nóng hoặc gây tiêu chảy nhưng những ảnh hưởng này thường khá nhẹ. Sử dụng gừng giúp giảm nhanh và hiệu quả các cơn đau dạ dày. 2.2. Nghệ và mật ong giúp đỡ đau dạ dày Nghệ và mật ong là bài thuốc trị đau dạ dày phổ biến tiếp theo được áp dụng nhiều nhất. Nghệ và mật ong có thành phần chất chống viêm tự nhiên, do đó có thể giúp giảm viêm và giảm đau bao tử hiệu quả. Người bệnh có thể sử dụng tinh bột nghệ cùng mật ong dưới nhiều cách như pha hỗn hợp trên với nước ấm (tỷ lệ 100ml nước– 10g bột nghệ – 2 thìa mật ong) hoặc trộn mật ong và tinh bột nghệ thành các viên nhỏ như hạt đậu để sử dụng mỗi ngày. Nên dùng nghệ và mật ong trước bữa ăn, mỗi ngày dùng 2-3 lần. Trong vài tháng bạn sẽ dần cảm thấy tình trạng đau dạ dày được cải thiện rõ rệt. 2.3. Trà hoa cúc Trà hoa cúc sử dụng hoa cúc thảo mộc pha cùng nước nóng và sử dụng hằng ngày cho hiệu quả điều trị đau dạ dày rất hữu hiệu. Hoa cúc có đặc tính chống viêm tốt có thể giúp giảm bớt các tình trạng tổn thương như viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, tình trạng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và IBS,… Ngoài ra, trong hoa cúc cũng chứa thêm các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật như polyphenol, cho tác dụng thư giãn hệ tiêu hóa, giảm nhanh các triệu chứng như khó tiêu, đau bụng kinh, buồn nôn và nôn… 2.4. Bạc hà có tác dụng đỡ đau dạ dày Trong bạc hà chứa nhiều các hợp chất hoạt tính menthol và methyl salicylate. Đây đều là những chất có tác dụng chống co thắt, làm dịu cơn đau dạ dày và chuột rút. Pha loãng dầu bạc hà trong nước đôi khi được sử dụng trong điều trị chứng đau dạ dày do IBS, cúm dạ dày và cả dị ứng thực phẩm. Trà bạc hà làm từ thảo mộc khô hoặc tươi cũng mang lại những tác dụng tương tự. Bên cạnh đó, bạc hà còn giúp dịch tiêu hóa (như dịch mật) di chuyển dễ dàng hơn qua đường tiêu hóa, cho phép thức ăn được phân hủy nhanh hơn. Điều này rất hữu ích trong giảm các triệu chứng đau dạ dày đi kèm táo bón ở những người bệnh bị hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C). Bạc hà cải thiện tốt các triệu chứng tiêu hóa trong đó có giảm đau dạ dày. 2.5. Nước dừa Thành phần có trong nước dừa chứa lượng lớn các chất điện giải tốt là kali và magie. Các dưỡng chất này có tác dụng thanh nhiệt và làm giảm nhanh các cơn đau co thắt ở dạ dày. Không chỉ vậy, nước dừa cung cấp lượng lớn acid, calo và đường hoàn toàn tự nhiên. Nó có tác dụng giúp tăng khả năng kháng viêm, thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. Vì vậy, với những người muốn cải thiện các vấn đề của hệ tiêu hoá thì nước dừa sẽ là lựa chọn không thể bỏ qua. Trung bình mỗi người chỉ cần 1 trái/ngày là đủ, không nên uống quá nhiều vì sẽ khiến bạn bị lạnh bụng, khó tiêu. 3. Những lưu ý khác dành cho người bệnh bị đau dạ dày Việc lựa chọn các thực phẩm tốt cùng chế độ ăn khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đau dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý thêm các yêu cầu khác để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. – Trước tiên vẫn cần thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để nắm bắt đúng tình trạng bệnh tình cũng như nhận chỉ định điều trị đúng cách, đúng bệnh. – Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị đã được chỉ định bên trên, không tự ý điều trị tại nhà theo các bài thuốc truyền miệng không rõ nguồn gốc. – Duy trì thói quen ăn uống khoa học, lối sống sinh hoạt lành mạnh. – Hạn chế việc sử dụng rượu bia và hãy bỏ thuốc lá ngay. – Giữ tinh thần lạc quan, tích cực, thoải mái. Hạn chế làm việc quá sức, nghỉ ngơi điều độ và không để căng thẳng mệt mỏi kéo dài. – Vận động thể dục thể thao thường xuyên, tốt nhất nên duy trì tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày. Trên thực tế, việc thực hiện các cách cải thiện đỡ đau dạ dày là không khó nhưng đòi hỏi tính kiên trì và tuân thủ của mỗi người. Bệnh đau dạ dày tưởng nhẹ nhưng dễ tái phát nhiều lần nên tuyệt đối không thể chủ quan.
thucuc
1,241
Tác hại không ngờ của gel bôi trơn âm đạo Gel bôi trơn này tác dụng bôi trơn, làm tăng khả năng hưng phấn trong chuyện quan hệ tình dục nhưng quá lạm dụng sẽ có hại trong việc sinh con. Gây viêm nhiễm phụ khoa Gel bôi trơn được nhiều người lựa chọn và coi là giải pháp hữu hiệu để chăm sóc đời sống tình dục trong trường hợp người phụ nữ bị “khô hạn” quá mức. Không ít người cho rằng, chỉ cần dùng các loại gel bôi trơn giúp cho quan hệ tốt lên là được. Tuy nhiên, cách thức này không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, thậm chí còn có thể là nguyên nhân gây ra viêm nhiễm phụ khoa ở người phụ nữ, thậm chí cả ở nam giới. Khả năng thụ thai bị chậm Chất gel bôi trơn này có tác dụng bôi trơn, làm tăng khả năng hưng phấn trong chuyện quan hệ tình dục. Nhưng quá lạm dụng chất bôi trơn này trong quan hệ sẽ có hại trong việc sinh con. Thành phần nhớt dính trong gel bôi trơn sẽ ảnh hưởng đến sự vận động của tinh trùng, làm cho tinh trùng khó bơi trong tử cung nên rất khó gặp trứng để mà thụ thai. Hậu quả là việc thụ thai bị chậm lại. Bên cạnh đó, phụ nữ có sức khỏe bình thường thì cơ thể sản sinh ra chất bôi trơn hợp lý để nuôi dưỡng buồng trứng. Một số loại gel bôi trơn còn chứa thêm hormone nữ. Nếu cơ thể người phụ nữ thường xuyên lạm dụng chất bôi trơn sẽ tạo ra nhiều bệnh lý như rối loạn nội tiết khiến phát sinh bệnh teo buồng trứng, viêm nhiễm vùng kín nên khó mang thai. Vô sinh Bên cạnh đó, hiện này có rất nhiều gel bôi trơn kém chất lượng, hàng trôi nổi trên thị trường không có nguồn gốc xuất sứ có chứa các thành phần độc hại đối với tinh trùng làm cho tinh trùng dễ chết trong tử cung thì sẽ gây khó khăn trong vấn đề thụ thai. Đối với những phụ nữ thường xuyên bị viêm nhiễm âm đạo, viêm nhiễm vòi chứng thì không nên dùng,vì dùng rất dễ gây ra vô sinh. Việc lạm dụng gel bôi trơn cũng sẽ gây một số tác dụng phụ như cơ chế tự bôi trơn của “cô bé” tê liệt nên phụ nữ phải dùng chất bôi trơn mỗi khi quan hệ, hoặc gây kích thích, bỏng rát, gây tổn thương trong môi trường âm đạo.
medlatec
431
Đi tìm nguyên nhân và tác hại của xuất tinh sớm đối với đấng mày râu Xuất tinh sớm là hiện tượng đang ngày càng trở nên phổ biến ở nam giới, gây nên những tác động không nhỏ đối với tâm lý của họ. Vậy nguyên nhân gây nên hiện tượng này là gì và nó có tác hại gì với đấng mày râu hay không, dưới đây, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm câu trả lời. 1. Nguyên nhân gây ra xuất tinh sớm 1.1. Xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm hiện tượng sau khi dương vật vào bên trong âm đạo một thời gian ngắn đã xuất tinh mà không theo chủ định và mong muốn của nam giới. Xuất tinh có thể xảy ra trước hoặc ngay khi “cuộc yêu” mới bắt đầu. Không có quy ước cụ thể về mốc thời gian xuất tinh như thế nào được gọi là sớm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nếu nam giới xuất tinh sau khi quan hệ tình dục khoảng dưới 3 phút và điều này diễn ra trên 50% số lần “yêu” thì nó được xem là xuất tinh sớm. 1.2. Nguyên nhân nào gây ra xuất tinh sớm? Có rất nhiều nguyên nhân khiến nam giới bị xuất tinh sớm, trong đó thường gặp là: - Yếu tố tâm lý Nam giới phải chịu áp lực về tâm lý như: lo âu, căng thẳng, stress,... có thể bị xuất tinh sớm không kiểm soát. - Lạm dụng chất kích thích Sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn,... lâu dài không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động xấu đến hệ thần kinh, khiến nam giới không làm chủ được bản thân và dễ dàng bị xuất tinh sớm. - Có vấn đề về sức khỏe Khi mắc một số bệnh lý, nhất là các bệnh mãn tính như: mỡ gan, mỡ máu, béo phì, hẹp bao quy đầu, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh về thận... cũng có thể bị xuất tinh sớm. - Thói quen thủ dâm Nam giới có thói quen lạm dụng thủ dâm dễ rơi vào tình trạng rối loạn cương dương hoặc xuất tinh sớm bởi nó tạo cho dương vật phản xạ tự nhiên khi quan hệ, chỉ cần kích thích nhẹ là đã xuất tinh. Mặt khác, đây còn là thói quen ảnh hưởng xấu đến đời sống tình dục của phái mạnh. - Bao quy đầu quá nhạy cảm Hệ thống thần kinh tập trung nhiều ở bao quy đầu nên khi nó trở nên quá nhạy cảm thì nam giới cũng dễ rơi vào tình trạng “chưa đi chợ đã hết tiền”. 2. Xuất tinh sớm và những tác hại nam giới không thể bỏ qua Đối với nam giới, xuất tinh sớm có những tác hại không hề nhỏ đến đời sống tinh thần nói chung và sức khỏe nói riêng: - Tự ti, rối loạn tâm lý, e ngại khi quan hệ Những đấng mày râu bị rơi vào cảnh hết tiền khi chưa đi chợ sẽ có mặc cảm vì không làm thỏa mãn bạn tình nên họ thiếu tự tin trong đời sống tình dục. Bấy lâu nay họ vốn được xem là phái mạnh nên khi gặp vấn đề với “cậu nhỏ” họ sẽ thấy rằng phong độ của mình bị suy giảm, do đó họ e ngại khi đối mặt với bạn tình. Tình trạng này kéo dài dễ đưa đến ám ảnh về cảm giác thất bại của người đàn ông, mất hứng thú “yêu”, dè dặt khi quan hệ và thậm chí còn là nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm. - Đời sống hạnh phúc gia đình có nguy cơ rạn nứt Quan hệ tình dục là vấn đề không thể thiếu để duy trì hạnh phúc của mỗi gia đình. Tình trạng xuất tính sớm kéo dài khiến cả đôi bên đều không đạt được khoái cảm tình dục nên dễ rơi vào cảm giác chán nản, cáu gắt, bất hòa, nảy sinh mối quan hệ ngoài luồng, nguy cơ hạnh phúc gia đình rạn nứt và thậm chí tan vỡ là điều dễ hiểu. - Ảnh hưởng đến việc thụ thai Quá trình thụ thai phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thụ thai của người vợ và chất lượng tinh trùng. Xuất tinh sớm chỉ là biểu hiện của chức năng tình dục bị rối loạn, nếu xuất tinh sớm nhưng tinh trùng đã vào bên trong âm đạo, chất lượng tinh trùng tốt thì khả năng thụ thai vẫn diễn ra. Tuy nhiên, trường hợp xuất tinh sớm quá tinh trùng không thể di chuyển vào âm đạo của nữ giới được thì quá trình thụ thai sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt, những trường hợp dương vật vừa tiếp xúc hoặc chạm đến âm đạo đã xuất tinh, trứng không có cơ hội gặp được tinh trùng thì không thể thụ thai và tất yếu sẽ dẫn đến vô sinh. - Cảnh báo nguy cơ bệnh lý Nhiều bệnh lý ở nam giới như: viêm tuyến tiền liệt, viêm nhiễm bộ phận sinh dục, bệnh ở bàng quang,... có dấu hiệu điển hình là xuất tinh sớm nên nam giới không nên chủ quan. - Ảnh hưởng đến sức khỏe Nếu không được chữa trị sớm, nam giới bị xuất tinh sớm có thể bị suy giảm chức năng tình dục, rối loạn cương dương, thậm chí còn bị liệt dương. - Suy giảm chất lượng cuộc sống Nam giới bị xuất tinh sớm rất dễ giảm ham muốn trong đời sống tình dục, nảy sinh tâm lý bực tức, cáu gắt, lo lắng,... Những điều này ít hay nhiều cũng sẽ khiến cho đời sống tinh thần của họ bị tác động, khó tập trung vào công việc và vì thế, chất lượng cuộc sống suy giảm theo. Về cơ bản, tùy theo mức độ xuất tinh sớm là nhẹ, trung bình hay nghiêm trọng mà mức độ ảnh hưởng của nó đối với mỗi nam giới sẽ có sự khác nhau. Tuy nó không đe dọa đến tính mạng của đấng mày râu nhưng hệ lụy mà nó để lại cũng đủ khiến các anh sầu não. Đối với đời sống hạnh phúc gia đình, nó chính là một rào cản vô hình đẩy hôn nhân đến bờ vực đổ vỡ. Đối với sức khỏe và đời sống tinh thần, nó chính là “kẻ thù” khiến nam giới mệt mỏi, điêu đứng.
medlatec
1,079
Hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng Sau mỗi lần sử dụng thì có rất nhiều sinh vật gây hại đến sức khỏe của người dùng tồn tại trên chiếc bàn chải đánh răng. Chính vì vậy, bạn cần phải vệ sinh bàn chải đánh răng đều đặn để giúp chúng luôn được sạch sẽ. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng đúng cách và dễ dàng. 1. Vì sao bàn chải đánh răng có chứa nhiều vi khuẩn? Theo nghiên cứu từ trường nha khoa ở Mỹ, có khoảng 700 vi sinh vật, bao gồm cả virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh và các loại nấm trong miệng mỗi người. Cụ thể, trong mỗi ml nước bọt thì sẽ có khoảng 100 triệu vi khuẩn với hơn 600 loài khác nhau. Chính vì vậy, khi chúng ta đánh răng, các loại vi sinh vật này sẽ được lan truyền qua bàn chải đánh răng, ra khỏi môi trường bên ngoài. Cùng với môi trường ẩm ướt, các loại vi khuẩn sẽ càng dễ phát triển, biến chiếc bàn chải đánh răng của bạn trở thành một ổ vi khuẩn vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe và cả những người thân xung quanh bạn. 2. Hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng đúng Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, cách làm sạch bàn chải đánh răng đơn giản chỉ là rửa sạch bàn chải bằng nước sau khi dùng để loại bỏ hết các mảng vụn thức ăn, mảng bám và kem đánh răng còn sót lại. Hơn nữa, vì vi khuẩn sống trên bàn chải đánh răng chủ yếu là kỵ khí, nghĩa là vi khuẩn sẽ chết khi gặp oxy. Chính vì vậy, sau khi rửa sạch bàn chải đánh răng với nước, bạn chỉ cần đặt chúng ở vị trí thẳng đứng và để khô trong không khí là chiếc bàn chải đánh răng có thể sạch.Tuy nhiên, khi bạn làm rơi bàn chải đánh răng xuống sàn nhà bị bẩn hoặc bạn muốn diệt vi khuẩn mạnh hơn thì có thể áp dụng một số cách làm sạch bàn chải đánh răng dưới đây:Xả nước nóng lên đầu bàn chải đánh răng: Đây là một phương pháp đơn giản nhất để có thể vệ sinh bàn chải đánh răng. Trước khi nặn kem đánh răng lên mặt bàn chải, hãy xối nhẹ nước nóng trước. Sau khi đánh xong, bạn hãy rửa bàn chải đánh răng với nước nóng thêm một lần nữa. Cách này sẽ giúp cho các vi khuẩn bị loại bỏ trên lông bàn chải giữa những lần vệ sinh răng miệng.Ngâm bàn chải đánh răng vào các dung dịch có tính sát khuẩn: Một số loại dung dịch sát khuẩn đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc loại bỏ vi khuẩn trên mặt bàn chải đánh răng như nước súc miệng kháng khuẩn, giấm, dung dịch hydrogen peroxide 3%, ... Vì vậy, sau khi đánh răng xong, bạn có thể ngâm đầu bàn chải đánh răng vào một trong số các loại dung dịch đó vài phút để làm sạch. Đối với phương pháp này, bạn không cần phải thực hiện thường xuyên mỗi ngày mà có thể thực hiện 1 tuần/lần.Sử dụng máy tiệt trùng bàn chải đánh răng bằng tia UV: Nếu có điều kiện, bạn có thể sử dụng một loại thiết bị chuyên dụng như máy tiệt trùng bàn chải đánh răng bằng tia UV. Đối với sản phẩm công nghệ cao này, bạn nên làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để có thể sử dụng dễ dàng và hiệu quả. Tuy nhiên, có một số nghiên cứu chỉ ra rằng, tia UV không có hiệu quả làm sạch bàn chải đánh răng bằng dung dịch hydrogen peroxide. Chính vì vậy, bạn cần phải tìm hiểu thông tin thật kỹ trước khi lựa chọn dùng thiết bị này. 3. Một số mẹo giúp bảo quản bàn chải đánh răng hằng ngày Việc bảo quản bàn chải đánh răng cũng quan trọng, cần thiết giống như việc làm sạch chúng để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển và gây bệnh.Dưới đây là một số cách bảo quản bàn chải bạn nên biết:Không nên để bàn chải đánh răng trong cốc bẩn, ngăn kéo, hộp bẩn,... Bạn nên để bàn chải đánh răng tiếp xúc với không khí khô ráo, sạch sẽ.Không nên để bàn chải đánh răng ở trong nhà vệ sinh vì không khí của những khu vực này thường dễ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn và lây lan sang bàn chải.Không nên để tất cả các bàn chải đánh răng của mọi thành viên trong gia đình chung một cốc đựng, thay vào đó, mỗi bàn chải đánh răng nên cách xa nhau vài centimet để tránh dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn chéo.Nếu bạn sử dụng hộp hoặc nắp đựng bàn chải đánh răng thì nên vệ sinh hộp và nắp đựng thường xuyên hơn. Tuyệt đối không nên dùng chung bàn chải với người khác.Cần thay bàn chải đánh răng mới sau 3 đến 4 tháng sử dụng. Bên cạnh đó, nếu bất cứ thành viên nào trong gia đình vừa khỏi bệnh thì cũng nên thay bàn chải đánh răng để loại bỏ được hoàn toàn vi khuẩn của căn bệnh đó, đảm bảo được sức khỏe cho cả gia đình.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên có thể hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng đúng cách cho bạn. Từ đó giúp bàn chải đánh răng của bạn luôn trong trạng thái sạch sẽ, an toàn, đảm bảo cho sức khỏe răng miệng.
vinmec
959
Khớp cắn kêu khi há miệng có phải tình trạng nguy hiểm? Khớp cắn kêu khi há miệng là tình trạng xảy ra ở rất nhiều người trên toàn thế giới. Thông thường, bệnh này không ảnh hưởng quá nhiều đến các hoạt động thường nhật của cuộc sống. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo theo những triệu chứng như đau nhức, khó chịu, … thì cũng cần phải lưu ý. 1. Khớp cắn kêu khi há miệng là tình trạng gì? Khớp thái dương hàm khi bị rối loạn sẽ phát ra tiếng kêu khi há miệng Rối loạn thái dương hàm có thể bắt nguồn từ nhiều vấn đề. Đôi khi nó sẽ xảy ra khi ta nhai quá nhiều kẹo cao su hoặc thường xuyên có những thói quen xấu như cắn móng tay, nghiến răng, …. Những hành động tưởng chừng vô hại này có thể dẫn tới mòn khớp thái dương hàm. Từ đó, những tiếng kêu lác cách khi di chuyển hàm sẽ xuất hiện. 2. Tình trạng khi há miệng khớp cắn kêu có nguy hiểm? Đối với rối loạn khớp thái dương hàm, điều này bắt nguồn từ việc đau vùng cơ nhai hoặc sưng nề viêm ở vùng khớp kéo dài. Từ đó, chúng gây ảnh hưởng đến nhức năng ăn nhai của răng cũng như các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày. Quá trình này sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng, khớp bị thoái hóa kèm theo biểu hiện tiêu xương chỏm lồi cầu, bề mặt khớp bị mòn, dính lồi cầu vào hõm, … Cần kiểm tra nha khoa để có phương pháp điều trị phù hợp Trên thực tế, rất khó để tình trạng há miệng khiến khớp cắn kêu chấm dứt hoàn toàn. Tuy nhiên nếu không được điều trị và chăm sóc phù hợp, bệnh cũng có thể kéo theo những biểu hiện, tiên lượng xấu. Ví dụ như tiếng kêu của hàm không còn nhưng bé không thể há miệng. Khi đó, khớp đĩa của bé đã bị trật ra đằng trước. Và đó chính là một tiến triển mang tính chất nguy hiểm. Bệnh nhân cần tới kiểm tra nha khoa và điều trị càng sớm càng tốt. 3. Khớp kêu khi há miệng có cần điều trị? Dù tình trạng này thể hiện cơ thể đang có những thay đổi bất thường, thể nhưng đó thường không phải vấn đề quá đáng ngại. Trừ trường hợp hiện tượng kéo theo một số vấn đề khác như: – Cảm thấy đau nhức hoặc mỏi ở cơ hàm. – Các cơ nhai có cảm giác đau. – Vùng trước tai và trong tai có cảm giác đau. – Vùng thái dương, các cơ cổ, vai, gáy bị đau. – Khi mở hoặc đóng hàm xuất hiện tiếng kêu lục cục. – Đau nhức nửa đầu. – Khớp hàm bị cứng gây khó khăn khi há miệng. Khi khớp cắn kêu kèm theo biểu hiện đau có thể là tình trạng bệnh lý nguy hiểm – Xuất hiện tiếng kêu khi há miệng hoặc nhai. Khi xuất hiện những triệu chứng này, sức khỏe rất có thể đang tiềm ẩn những vấn đề nguy hiểm cần được giải quyết. Người bệnh có thể đang mắc phải một trong những tình trạng: – Chấn thương hàm như trật hoặc gãy khớp. – Khớp bị viêm. – Xương hàm bị nhiễm trùng do các vấn đề, điển hình là sâu răng và không được điều trị kịp thời. – Hội chứng đau cơ. Điều này bắt nguồn từ việc căng cơ, mệt mỏi hoặc co thắt ở các cơ nhai. – Răng bị lệch lạc do khớp cắn ngược, hở hoặc chéo. – Hội chứng ngưng thở khi ngủ. – Cơ thể xuất hiện khối u, cụ thể là u nguyên bào tủy. Đây là một khối u rất hiếm. Chúng có thể hình thành ở vị trí gần răng khôn hoặc răng hàm. 4. Cách khắc phục tình trạng khớp cắn kêu khi há miệng 4.1 Các phương pháp điều trị tình trạng khớp kêu khi há miệng Nếu người bệnh cảm thấy tình trạng khớp cắn kêu gây ra nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. Điển hình như đau hàm, miệng khó mở, quá trình ăn nhai thực hiện khó khăn. Khi đó, bệnh nhân nên tới kiểm tra nha khoa. Các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân cụ thể và đề xuất phương pháp khắc phục. Nhìn chung, có 2 cách cơ bản điều trị tình trạng thái dương hàm: – Phương pháp điều trị bảo tồn: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng máng nhai, vật lý trị liệu, chiếu hồng ngoại, … tác động vào khớp cắn để khắc phục. Đồng thời, bệnh nhân sẽ được kê thêm một số loại thuốc ngoại khoa. – Phương pháp điều trị xâm lấn: Siêu âm khớp, bơm rửa khớp, phẫu thuật khớp, … 4.2 Trường hợp tiếng kêu khớp cắn không gây nhiều đau nhức Trong tình huống vấn đề khớp kêu khi há miệng không gây những ảnh hưởng như đau nhức, khó chịu, … thì khả năng cao đây không phải vấn đề lớn. Người bệnh có thể điều trị tại nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ và áp dụng một số cách chăm sóc tại nhà: – Chườm nóng, lạnh. – Ăn thức ăn mềm, trong những trường hợp ăn các món dai, cứng thì đồ ăn cần được cắt nhỏ để tránh việc ảnh hưởng tới khớp cắn. – Sử dụng các mãng nhai để tiến hành bảo vệ răng về buổi đêm. – Thay đổi một vài thói quen xấu gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. – Tập các bài tập yoga hoặc ngồi thiên đề giúp giảm căng thẳng. Cùng với đó, sức khỏe của khớp cắn và toàn cơ thể cũng thay đổi theo hướng tích cự hơn. Trên đây là một số tìm hiểu về tình trạng khớp cắn kêu do há miệng mà người đọc cần lưu ý. Hãy lưu lại ngay để có thể áp dụng khi cần thiết nhé.
thucuc
1,035
Tầm quan trọng của vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung 1. Nguy cơ lây nhiễm HPV và bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh nguy hiểm mà phụ nữ trên khắp thế giới đều có nguy cơ phải đối mặt. Đây là loại ung thư phát triển từ các tế bào lót bên trong cổ tử cung, khu vực dưới cùng của tử cung. Theo thống kê, có tới hơn 90% trường hợp phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung có liên quan đến virus HPV. Có tới 90% trường hợp phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung có liên quan đến virus HPV Virus HPV (Human Papillomavirus) là một nhóm gồm hơn 150 loại virus, trong số này, có hơn 140 loại HPV được xác định tồn tại ở con người và có khả năng gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe nghiêm trọng, trong đó có ung thư cổ tử cung. Nguy cơ lây nhiễm virus HPV tăng cao thông qua các hoạt động tình dục không an toàn. Ngoài ra, việc lây nhiễm còn có thể thông qua tiếp xúc thân mật khác như miệng-sinh dục, tiếp xúc tay-sinh dục, và thậm chí là sử dụng chung các vật dụng cá nhân như khăn tắm, đồ lót. Trong bối cảnh này, tiêm vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung trở thành một biện pháp quan trọng để ngăn chặn sự lây nhiễm và lan truyền của virus HPV, giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và cả các bệnh liên quan như ung thư âm đạo, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, sùi mào gà, mun cóc sinh dục. 2. Tầm quan trọng của vacxin phòng ung thư cổ tử cung Vacxin phòng ung thư cổ tử cung đóng một vai trò quan trọng không thể chối cãi trong việc bảo vệ sức khỏe của phụ nữ và cả cộng đồng. Dưới đây là một số điểm quan trọng về tầm quan trọng của vacxin: – Vacxin giúp ngăn chặn virus HPV xâm nhập và gây bệnh: Vacxin phòng ung thư cổ tử cung là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây nhiễm virus HPV – nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan. Việc tiêm vacxin giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm các loại virus HPV nguy cơ cao, giảm nguy cơ mắc ung thư và các bệnh lý liên quan. Tiêm vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung giúp ngăn chặn sự lây nhiễm virus HPV gây ung thư cổ tử cung – Giảm Tải Gánh Nặng Y Tế: Ung thư cổ tử cung hiện tại chưa có thuốc đặc trị, quá trình điều trị bệnh phức tạp và tốn kém, hiệu quả không cao khiến ung thư cổ tử cung là một trong những nguyên nhân đầu tiên gây tử vong do ung thư ở phụ nữ. Tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung giúp giảm tải gánh nặng y tế khi phải điều trị, giảm số lượng ca mắc và tử vong do bệnh này. – Bảo Vệ Cộng Đồng: Việc tiêm vacxin HPV phòng ung thư cổ tử cung không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn có tác động tích cực đến cả cộng đồng. Bởi lẽ virus HPV lây lan chủ yếu qua quan hệ tình dục, việc tiêm vacxin giúp ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng, giảm nguy cơ nhiễm và lây nhiễm. Vacxin phòng ung thư cổ tử cung có hiệu quả kéo dài, giúp bảo vệ sức khỏe trong nhiều năm. Việc tiêm vacxin đúng đắn và theo lịch trình khuyến cáo là cần thiết để mang lại lợi ích lớn trong việc bảo vệ sức khỏe và tương lai của phụ nữ và cả cộng đồng. 3. Cách thức hoạt động vacxin ung thư cổ tử cung Khi tiêm vacxin HPV, các thành phần vacxin HPV được đưa vào cơ thể. Hệ miễn dịch của cơ thể nhận biết các thành phần này như là các mối nguy hiểm và bắt đầu tạo ra kháng thể để chống lại chúng. Điều này giúp hệ miễn dịch nhận biết và loại bỏ virus HPV nếu cơ thể tiếp xúc với chúng sau này. Khi virus thực sự xâm nhập, hệ miễn dịch đã được “đào tạo” để phản ứng nhanh chóng và ngăn chặn sự phát triển của virus, từ đó ngăn chặn nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Hiện nay, có hai loại vacxin phòng ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến trên toàn cầu: – Vacxin Gardasil (Mỹ): Đây là loại vacxin phổ biến và đã được sử dụng trong nhiều năm. Vacxin Gardasil bảo vệ bạn khỏi 4 loại virus HPV phổ biến (6, 11, 16, 18) gây ra nhiều trường hợp ung thư cổ tử cung và các bệnh mụn cóc sinh dục. – Vacxin Gardasil 9 (Mỹ): Đây là phiên bản nâng cấp của Gardasil, bảo vệ bạn khỏi 9 loại virus HPV phổ biến (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58). Loại vacxin này mở rộng khả năng phòng ngừa và bảo vệ hơn so với Gardasil, giúp giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan đối với cả nam và nữ giới. Cả hai loại vacxin này đều có cách thức hoạt động là kích thích hệ miễn dịch phản ứng với virus HPV và tạo ra kháng thể chống lại chúng, giúp ngăn chặn sự phát triển của virus và nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. 4. Đối tượng và lịch tiêm chủng vacxin ung thư cổ tử cung 4.1. Đối tượng Tại Việt Nam, vacxin HPV được đề xuất cho nữ giới trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi để mang lại hiệu quả tốt nhất. Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng việc tiêm vacxin nên được thực hiện càng sớm càng tốt, giúp bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất. Nữ giới trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi nên tiêm HPV để mang lại hiệu quả tốt nhất Dù vacxin này được ưu tiên cho nữ giới, nhưng cũng có lợi ích cho nam giới, đặc biệt là trong độ tuổi dậy thì. Lưu ý, phụ nữ trong độ tuổi không nên tiêm vacxin khi đang mang thai, và có dự định mang thai trong vòng 3 tháng tới để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Trước khi tiêm vắc xin bạn cần đảm bảo không dị ứng với các thành phần của vacxin, không mắc các bệnh cấp tính,…. Tốt nhất hãy thông báo cho bác sĩ toàn bộ các vấn đề liên quan đến sức khỏe của bạn để nhận được chỉ dịnh tiêm chủng phù hợp và đảm bảo an toàn trong tiêm chủng 4.2. Lịch tiêm chủng Đối với vacxin Gardasil, phác đồ tiêm chủng gồm 3 mũi tiêm như sau: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: Tiêm 2 tháng sau khi tiêm mũi vacxin 1. Đối với vacxin Gardasil 9 được khuyến nghị cho cả nam và nữ trong độ tuổi từ 9 tuổi đến dưới 27 tuổi, với phác đồ tiêm chủng cơ bản như sau: – Độ tuổi từ 9-14 tuổi, tiêm 2 mũi hoặc 3 mũi tùy tình huống. Phác đồ 2 mũi thì mũi 2 tiêm sau 6-12 tháng kể từ khi tiêm mũi 1. Phác đồ 3 mũi, nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 < 5 tháng thì cần thiêm thêm mũi thứ 3. Mũi 3 tiêm cách mũi 2 ít nhất là 3 tháng. Đảm bảo 3 mũi tiêm trong vòng 1 năm. – Độ tuổi từ 15 tuổi trở lên thì tiêm mũi 2 sau 2 tháng kể từ khi tiêm mũi 1, tiêm mũi 3 sau 6 tháng kể từ khi tiêm mũi 1. Lưu ý rằng việc tuân thủ đúng lịch tiêm chủng và phác đồ được khuyến nghị là quan trọng để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa tốt nhất.
thucuc
1,373
Công dụng thuốc Midactam Thuốc Midactam thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có tác dụng trong điều trị bệnh viêm xoang, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp... Việc dùng thuốc Midactam trong điều trị cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt hiệu quả tốt nhất. 1. Thành phần và công dụng thuốc Midactam Thuốc Midactam 375 có thành phần chính là Sultamicillin 375 mg cùng các tá dược khác theo liều lượng vừa đủ. Thuốc điều chế dưới dạng viên nén, bao phim được kê đơn trong điều trị những bệnh lý như:Tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Thuốc điều trị viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amidan.Công dụng trong chữa viêm phổi, viêm phế quản.Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận.Chỉ định cho người nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não, nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp.Thuốc Midactam dùng điều trị bệnh lậu.Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc trong điều trị một vài bệnh lý khác không được liệt kê trên đây. Do Midactam là thuốc kê đơn, vì thế chỉ được sử dụng khi có sự thăm khám, chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc tự ý dùng thuốc trong điều trị luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đến sức khỏe người bệnh. 2. Liều dùng thuốc Midactam Với hàm lượng và dược chất hiện có trong thuốc Midactam, liều dùng thuốc có thể tham khảo như sau:Người lớn & trẻ > 30kg: 1-2 viên(375mg) x 2 lần/ngày.Trẻ < 30kg: 25-50mg/kg/ngày, chia 2 lần. Dùng 5-14 ngày.Người mắc nhiễm lậu cầu không biến chứng liều duy nhất 6 viên (375mg) /ngày.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, sẽ tùy theo tình trạng bệnh lý, độ tuổi, giới tính mà bác sĩ sẽ có những chỉ định khác nhau về liều lượng thuốc cần dùng.Một lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Midactam là bệnh nhân nên chủ động chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc bổ kê đơn hoặc không kê đơn. Dựa vào đó bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng sao cho phù hợp, tránh tình trạng kháng kháng thuốc hay phản ứng chéo giữa các loại thuốc với nhau. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Midactam Tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc Midactam thường không nhiều. Chủ yếu xuất hiện ở những đối tượng dễ dị ứng, cơ địa nhạy cảm, lạm dụng hoặc dùng quá liều thuốc khuyến cáo. Lúc này người bệnh có thể xuất hiện một vài phản ứng phụ như:Hệ tiêu hóa: Người bệnh có hiện tượng tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, đau bụng, co thắt, đau thượng vị, nôn.Buồn ngủ, mệt mỏi, khó thở, nhức đầu.Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Khi cơ thể xuất hiện những phản ứng phụ trên người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Trong những trường hợp đặc biệt bệnh nhân có thể phải ngừng thuốc, chuyển sang dùng loại thuốc khác có hàm lượng và công dụng tương tự.Theo khuyến cáo để giảm thiểu những tác dụng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên lưu ý một vài vấn đề sau:Không nên dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Midactam. Thuốc chỉ nên dùng đúng liều, đủ lượng, không tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Người bị suy gan, suy thận nên cần thận trọng khi dùng thuốc để điều trị. Không nên kết hợp dùng nhiều loại thuốc kháng sinh trong thời gian này. Hạn chế tối đa uống rượu, bia, sử dụng chất có cồn, đồ uống chất kích thích 4. Nên làm gì khi quên liều hoặc quá liều thuốc Midactam? Quá liều và quên liều là tình trạng thường hay xảy ra ở người dùng thuốc. Điều này nếu diễn ra thường xuyên có thể ảnh hưởng đến quá trình và kéo dài thời gian điều trị bệnh. Khi quên liều và quá liều bạn nên xử lý như sau:Quên liều: Nếu thuốc không có quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc thì có thể uống ngay khi nhớ ra, tuy nhiên thời gian không nên quá 2 tiếng. Nếu thời gian quên liều đã khá xa và gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, tốt nhất nên bỏ qua liều đã quên và không cần uống bù liều.Để giảm thiểu vấn đề quên và quá liều người bệnh có thể đặt chuông báo thức nhắc nhở về thời gian uống thuốc trong ngày là tốt nhất. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Midactam trong điều trị bệnh Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Thuốc kháng sinh Midactam có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vì thế trong thời gian mang thai và cho con bú, mẹ không nên dùng thuốc.Tương tác thuốc Midactam dùng thuốc đồng thời với ampicillin và sulbactam có thể làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của Sulcilat. Do đó, người bệnh cần hết sức lưu ý.Khi dùng ampicillin cho bệnh nhân tăng acid uric máu đã dùng allopurinol tình trạng ban phát da có thể xảy ra ở đối tượng này.Sau thời gian điều trị với thuốc Midactam, bệnh nhân nên tái khám để kiểm tra sức khỏe cũng như đánh giá xem có nên tiếp tục dùng thuốc nữa hay không.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng thuốc Midactam. Người bệnh trước khi sử dụng thuốc trong điều trị cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình trị bệnh đạt kết quả tốt đồng thời hạn chế tối đa tác dụng phụ không đáng có.
vinmec
1,019
Phòng ngừa và điều trị tiền sản giật cho thai phụ Tiền sản giật đã tước đi mạng sống của rất nhiều phụ nữ mang thai hoặc khiến cho họ phải chịu những hậu quả nặng nề. 1. Tiền sản giật là gì? Tiền sản giật (hay nhiễm độc thai nghén) là tình trạng rối loạn nguy hiểm thường gặp đối với phụ nữ mang thai sau tuần thứ 20. Các biểu hiện của tiền sản giật có thể kể đến như: Cao huyết áp, mức protein trong nước tiểu gia tăng,...Đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân gây ra tiền sản giật vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, một vài giả thuyết cho rằng tình trạng tiền sản giật trong thai kỳ có thể là do sự mất cân bằng prostaglandin, một chất giúp thư giãn cơ thể và duy trì hoạt động co bóp của các cơ trơn, đóng vai trò quan trọng trong sự vận động co lại của mạch máu trong quá trình mang thai của mẹ bầu. Tiền sản giật là bệnh lý nguy hiểm, dọa sinh non và gây ra nhiều vấn đề khác. Tiền sản giật gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé trong khi sinh nở, như làm tăng nguy cơ sinh non, sinh con thiếu cân. Đặc biệt, tiền sản giật có thể dẫn đến tình trạng SẢN GIẬT, trong đó mẹ bầu bị co giật, mất ý thức, có thể hôn mê nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, tiền sản giật còn là nguyên nhân của nhiều bệnh lý nguy hiểm sau sinh, bao gồm tai biến mạch máu não, tổn thương thận nghiêm trọng, bệnh thận mạn tính,...Phụ nữ mang thai, nhất là vào giai đoạn sau của thai kỳ, càng gần lúc lâm bồn thì cần phải đặc biệt chú ý các dấu hiệu bất thường và có chế độ thăm khám thai hợp lý tại bệnh viện. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên thường xuyên kiểm tra huyết áp ngay tại nhà để sớm phát hiện các triệu chứng, từ đó cấp cứu và chữa trị tiền sản giật kịp thời, giảm thiểu những rủi ro đáng tiếc. 2. Điều trị tiền sản giật như thế nào? Tiền sản giật là căn bệnh nguy hiểm do có thể diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn và diễn biến đột ngột. Vì vậy, khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường như phù hai chân, nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, hoa mắt, tăng cân nhanh, đau vùng thượng vị, tăng huyết áp, nước tiểu sậm màu, thì mẹ bầu cần đến ngay các trung tâm y tế để được thăm khám, xét nghiệm, phát hiện và điều trị tiền sản giật sớm. Và một số xét nghiệm thai kỳ như: Đo monitoring sản khoa, siêu âm thai Doppler và theo dõi cử động thai trên máy. Đặc biệt với các thai phụ có nguy cơ cao dễ bị tiền sản giật, có thể xét nghiệm yếu tố tân tạo mạch máu PLGF trong 3 tháng đầu thai kỳ để phát hiện sớm tiền sản giật.Nếu là tiền sản giật nhẹ và thai phụ có đủ khả năng tự theo dõi tình trạng bệnh của bản thân, thì bác sĩ sẽ tư vấn kỹ càng và mẹ bầu có thể được về nhà nghỉ ngơi, tái khám mỗi tuần 1 lần. Mẹ bầu khi ở nhà cần theo dõi huyết áp 2 lần (sáng và chiều) mỗi ngày và ghi chú lại các thông số đo được ứng với các mốc thời gian.Ngoài ra, mẹ bầu cần theo dõi cân nặng, tình trạng sức khỏe chung, dành thời gian nằm nghỉ ngơi, hạn chế làm việc và sẵn sàng thông báo cho bác sĩ về bất cứ diễn biến bất thường nào của bệnh. Trường hợp mẹ bầu bị tiền sản giật nhưng sức khỏe tốt, huyết áp vẫn ổn định, mẹ có thể vẫn được về nhà, chờ đến khi đủ tháng để chuyển dạ như bình thường. Còn nếu tình trạng nặng, có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mẹ bầu, các bác sĩ sẽ cân nhắc, nếu tiên lượng xấu thì cần phải kích thích chuyển dạ ngay trong vài ngày.Thai phụ bị tiền sản giật thường được khuyến khích sinh mổ hơn là sinh thường vì có nguy cơ sinh non thiếu tháng và khó khăn trong quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên, khi thai nhi đã phát triển tới tuần thứ 35 và 36, cổ tử cung người mẹ đã mềm thì vẫn có cơ hội sinh thường, bác sĩ sẽ trao đổi kỹ và theo dõi sát mẹ bầu trong suốt quá trình chuyển dạ. Giữ tinh thần và tâm lý thoải mái để việc sinh nở diễn ra dễ dàng hơn. 3. Cách phòng ngừa tiền sản giật hiệu quả Mặc dù đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra tiền sản giật trong thai kỳ, nhưng một số nghiên cứu nhỏ cho rằng, việc sử dụng aspirin ở liều thấp và việc bổ sung đủ canxi trong quá trình mang thai có thể hạn chế được nguy cơ tiền sản giật.Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn đến tiền sản giật như: mẹ béo phì, có bệnh tiểu đường, hút thuốc lá, mẹ lớn tuổi hoặc tăng nhiều ký trong thai kỳ,... Chính vì vậy để giảm nguy cơ tiền sản giật, mẹ bầu cần chú ý ăn uống dinh dưỡng vừa đủ các nhóm chất, không ăn quá nhiều các loại thức ăn nhiều tinh bột, nhiều đường, cai thuốc lá, không sử dụng các chất kích thích. Đối với các bà mẹ có cân nặng lớn trước mang thai, nên dùng hạn chế lượng muối trong bữa ăn, ưu tiên ăn các món hấp luộc, hạn chế chiên xào, các loại mắm, ăn uống nhiều trái cây và rau củ. Mẹ bầu nên sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái, thực hiện chăm sóc tốt giai đoạn trước sinh cũng như khám thai định kỳ đúng hẹn để được bác sĩ thăm khám và tư vấn đầy đủ về thai kỳ. Ngoài ra, mẹ bầu cần phải chú ý quan sát các biểu hiện bất thường của cơ thể, nhằm phát hiện sớm và giúp cho quá trình điều trị tiền sản giật hiệu quả.Trên đây là cách phòng ngừa và điều trị tiền sản giật trong quá trình mang thai. Tăng huyết áp thai kì có hết sau khi sinh?
vinmec
1,120
Nguyên nhân đau nhức xương khớp Đau nhức xương khớp là một trong những bệnh thường gặp ở người trung hoặc cao tuổi. Tuy nhiên, thống kê gần đây cho thấy, bệnh nhân bị đau nhức xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen lười vận động, thừa cân béo phì…Vậy nguyên nhân đau xương khớp do đâu và chúng ta cần xử trí như thế nào? Đau nhức xương khớp mang đến nhiều phiền toái cho bạn Trời lạnh, bệnh xương khớp hỏi thăm nhiều người Cô Nguyễn Hoài Lan 54 tuổi, Đống Đa, Hà Nội chia sẻ: Mấy ngày hôm nay trời bắt đầu trở lạnh, sáng sớm và đêm cô bị đau nhức khớp gối, nhiều khi cứng lại đi rất khó, phải khởi động một lúc mới đi được. Mấy năm gần đây, năm nào cũng thế, cứ vào mùa lạnh là cô lại phải uống một đợt thuốc để điều trị bệnh này Giống trường hợp cô Lan, bác Lịch 70 tuổi, Cầu Giấy tâm sự: Tuổi càng cao càng thấy sức khỏe của mình xuống dốc, sáng nào bác cũng đi bộ khoảng 45 phút, ăn uống điều độ. Không có bệnh tật gì nặng nhưng chỉ phải cái bệnh xương khớp tuổi già, tối ngủ hay bị đau lưng nên cứ phải dùng túi sưởi kê dưới lưng một lúc cho dịu mới ngủ được. Tại sao khi trời lạnh, dễ bị đau nhức xương khớp? Nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cho các mạch máu tại vùng da co lại, máu đến các khớp xương bị hạn chế hoặc ít làm cho thiếu máu nuôi dưỡng khớp, các màng hoạt dịch và sụn khớp gây kích thích dẫn đến tình trạng đau nhức. Đau nhức xương khớp thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi Nguyên nhân đau nhức xương khớp là gì? Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng đau nhức xương khớp, trong đó có thể kể tới là: _ Viêm khớp _ Thoái hóa khớp _ Thiếu hụt Canxi gây ra tình trạng loãng xương _ Chấn thương vùng xương khớp _  Nằm sai tư thế dẫn đến thiếu máu đến nuôi dưỡng tạm thời hoặc trường diễn các khớp xương _ Do thừa cân, béo phì: trọng lực của cơ thể có tác động mạnh vào xương, khớp xương gây đau. _ Tuổi tác … Xử trí khi bị đau nhức xương khớp _ Khi có dấu hiệu bị đau nhức xương khớp, người bệnh nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để các bác sĩ xác định nguyên nhân và từ đó có phương pháp điều trị sớm, hiệu quả. _ Khi nằm ngủ nên nằm đúng tư thế tránh tê bì chân tay Đi bộ giúp xương khớp dẻo dai và khỏe mạnh hơn _ Xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung các vi chất cần thiết cho cơ thể; tránh thừa cân, nếu cân nặng trong tình trạng báo động thì cần giảm cân ngay. Người cao tuổi cần bổ sung Vitamin D, canxi tránh loãng xương. _ Các chuyên gia về xương khớp đều khẳng định rằng hoạt động cơ bắp là phương pháp then chốt để phòng ngừa các bệnh ở cơ quan vận động của cơ thể. Vì vậy, cần tập luyện, vận động đúng mức, phù hợp với tình trạng sức khỏe. Đi bộ mỗi ngày là phương pháp dễ thực hiện nhất giúp tăng cường sức khỏe và phòng bệnh về xương khớp hiệu quả. … Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
584
Nguyên nhân và phương pháp điều trị tắc tia sữa sau sinh Khi bị tắc tia sữa, các bà mẹ sẽ phải chịu cương vú, căng tức vú, đau nhức và vô cùng mệt mỏi. Không những thế, tình trạng tắc tia sữa sẽ ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ, khiến trẻ khó khăn khi bú và không được bú đủ no. Mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp điều trị tắc tia sữa sau sinh, đồng thời tìm cách phòng ngừa hiệu quả tình trạng này. 1. Triệu chứng tắc tia sữa sau sinh Tắc tia sữa là khi sữa mẹ không thể đẩy ra ngoài mà bị ứ đọng trong các ống dẫn sữa. Mẹ bị tắc tia sữa sẽ phải chịu nhiều đau đớn và con sẽ khó khăn khi bú, vì thế tình trạng này cần được khắc phục sớm để không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và không làm gián đoạn quá trình nuôi con bằng sữa mẹ. Tùy vào mức độ tắc tia sữa mà mẹ sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện của tình trạng tắc tia sữa sau sinh: Bầu ngực của mẹ bị căng tức, cương cứng, đau và mức độ đau sẽ càng ngày càng nghiêm trọng hơn. Sữa của mẹ tiết ra chậm hơn, ít hơn hoặc một số trường hợp nặng dù mẹ có hút sữa bằng tay hoặc bằng máy thì cũng không thấy sữa tiết ra từ bầu ngực. Xuất hiện những cục cứng, có kích thước khác nhau ở bầu ngực của mẹ. Khi sờ vào những cục này gây đau nhức. Bầu ngực của mẹ nóng bất thường, kèm theo đó có thể là tình trạng sốt, đau đầu, mệt mỏi,… 2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng tắc tia sữa sau sinh Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng tắc tia sữa sau sinh: - Do mẹ vừa sinh: Đối với những bà mẹ vừa trải qua sinh nở, đặc biệt là sinh mổ do tác dụng của thuốc gây mê, gây tê khiến cho khả năng tiết sữa của mẹ gặp nhiều khó khăn. Thuốc chống nhiễm trùng cũng có thể là nguyên nhân khiến hormone sản xuất sữa mẹ bị ức chế. - Mẹ nhiều sữa: Một số trường hợp phụ nữ sau sinh có rất nhiều sữa, nhưng em bé lại không thể bú hết và điều này chính là nguyên nhân khiến cho lượng sữa bị tích tụ trong bầu ngực của mẹ và lâu dần dẫn đến tắc tia sữa. - Bé bú không đúng khớp: Khi bé ngậm vú mẹ nhưng không đúng khớp thì bé sẽ rất khó để bú hết được lượng sữa mẹ. Vì thế xảy ra tình trạng sữa thừa đọng lại và gây tắc tia sữa. - Mẹ không cho bú thường xuyên: Nếu sau mỗi 5 tiếng mẹ không cho con bú hoặc không vắt sữa thì có nguy cơ tồn đọng sữa gây bít tắc ống dẫn sữa. - Ngực của sản phụ phải chịu áp lực: Những trường hợp mẹ mắc những loại áo ngực quá chật hoặc thậm chí có thói quen nằm sấp khi ngủ cũng sẽ khiến cho tia sữa bị ép và gây tắc tia sữa sau sinh. - Ít hút sữa: Trong trường hợp bé không thể bú hết lượng sữa mẹ, mẹ cần hút sữa. Nếu không hút sữa hoặc hút không hết sữa thì sẽ dẫn đến tình trạng sữa bị ứ đọng lâu trong bầu ngực và gây tắc tia sữa. - Căng thẳng: Sản phụ sau sinh cần có tinh thần vui vẻ, thoải mái. Tuy nhiên, nhiều trường hợp sau sinh, do người phụ nữ phải chịu nhiều áp lực từ việc chăm sóc con, đặc biệt là những người mới sinh con đầu lòng thì rất dễ gặp phải tình trạng căng thẳng, stress. Đây cũng chính là một trong những lý do khiến mẹ bị tắc tia sữa. 3. Tắc tia sữa sau sinh có nguy hiểm không? Khi bị tắc tia sữa, các bà mẹ không thể chủ quan vì nó có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Cụ thể như sau: - Viêm tuyến vú: Khiến bầu ngực sưng to, xuất hiện nhiều cục cứng khiến người mẹ rất đau đớn. - Áp xe vú: Nếu tình trạng tắc tia sữa ko được điều trị sớm sẽ khiến xảy ra mưng mủ tuyến vú. - Gây mất sữa mẹ khiến trẻ phải dùng sữa công thức. - Tắc tia sữa khiến mẹ khổ sở vì những cơn đau và kèm theo đó là ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của người mẹ. Tình trạng này kéo dài còn có thể dẫn tới trầm cảm sau sinh, ảnh hưởng đến quá trình nuôi con và sức khỏe của người bệnh. 4. Phương pháp điều trị và phòng ngừa tắc tia sữa sau sinh Mục đích của việc điều trị tắc tia sữa đó là làm tan những cục ứ đọng và làm thông tia sữa. Dưới đây là những hướng dẫn giúp điều trị hiệu quả tình trạng tắc tia sữa sau sinh: Nên chườm khăn ấm lên ngực hoặc xoa bóp ngực nhẹ nhàng trước khi cho con bú. Sau khi cho con bú, mẹ vắt sữa bằng tay hoặc dùng máy hút sữa để tránh tình trạng sữa còn sót lại gây ứ đọng. Khi có biểu hiện tắc sữa, mẹ nên cho trẻ bú bên ngực bị tắc trước. Nếu tình trạng tắc không được cải thiện hiệu quả bằng những cách trên hoặc để lâu ngày dẫn đến viêm vú, áp xe vú thì mẹ cần đi khám để được bác sĩ điều trị. Thông thường với những trường hợp viêm hoặc áp xe, bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc có thể phải trích mủ. Những phương pháp phòng ngừa tắc tia sữa sau sinh: - Mẹ cần cho bé bú đúng cữ. Trong trường hợp bé bú ít mẹ cần hút sữa bằng máy hoặc vắt sữa tay để tránh tình trạng ứ đọng sữa ở bầu ngực. - Nên thường xuyên uống nước. Uống đủ nước cũng là cách giúp sữa được sản xuất nhiều hơn và giúp tuyến vú luôn thông suốt, dòng sữa chảy dễ dàng hơn. - Nên ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi hợp lý và đặc biệt luôn giữ tinh thần vui vẻ, hạn chế căng thẳng để tránh gây tắc tia sữa. - Không tác động mạnh lên bầu ngực. - Không mặc áo ngực quá chật. - Mẹ có thể hoạt động nhẹ nhàng như tập yoga, đi dạo bộ,… để hỗ trợ cơ thể sản xuất sữa và phòng ngừa nguy cơ tắc tia sữa sau khi sinh.
medlatec
1,124
Công dụng thuốc Zyocade-2mg Thuốc Zyocade-2mg với thành phần chính là Bortezomib được sử dụng trong điều trị đa u tủy. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng thuốc. Zyocade-2mg hiệu quả qua bài viết sau đây. 1. Thuốc Zyocade-2mg là thuốc gì? Thuốc Zyocade-2mg được chỉ định điều trị bệnh đa u tủy và đau tủy tiến triển. Thuốc Zyocade-2mg có thành phần chính là Bortezomib hàm lượng 2mg và các thành phần tá dược khác trong thuốc. Zyocade-2mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. 2. Zyocade-2mg có tác dụng gì? Thuốc Zyocade-2mg được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh đa u tủy ở những người bệnh đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.Dùng phối hợp với melphalan và prednison được chỉ định để điều trị ở những người bệnh không được điều trị đau tủy từ trước, không đủ điều kiện để hóa trị liệu liều cao để ghép tủy xương.Dùng đơn trị liệu để điều trị đau tủy tiến triển ở những người bệnh đã điều trị ít nhất một lần trước đó nhưng không phù hợp để điều trị tủy xương. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Zyocade-2mg Thuốc Zyocade-2mg không được sử dụng cho những người bệnh mẫn cảm với bortezomib, manitol hoặc boron. 4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Zyocade-2mg hiệu quả 4.1. Cách dùng. Thuốc Zyocade-2mg bào chế dưới dạng bột đông khô dùng theo đường tiêm truyền.4.2. Liều dùng. Sử dụng liều đơn trị liệu:Liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2/diện tích bề mặt cơ thể được sử dụng tiêm tĩnh mạch bolus 3-5 giây, sử dụng 2 lần/tuần kéo dài 2 tuần ( ngày thứ 1,4,8,11) sau đó nghỉ 10 ngày (từ 12-21).Điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ của Zyocade-2mg, có thể dùng liều duy trì 1 tuần/lần trong 4 tuần (Ngày thứ 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày thứ 23 đến ngày thứ 35). Nên ngưng ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.Điều chỉnh liều dùng và tái khởi đầu liều điều trị:Liều điều trị có thể bắt đầu lại ở liều giảm 25% (1,3mg/m2/liều được giảm xuống 1,0 mg/m2/liều; 1,0 mg/m2/liều giảm xuống 0,7mg/m2/liều). 5. Thuốc Zyocade-2mg gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Zyocade-2mg điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tiêu chảy, buồn nôn và nôn ói, táo bón. Thần kinh ngoại biên, đau đầu, sốt, mất ngủ. Giảm tiểu cầu, thiếu máu. Biếng ăn. Phát ban. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế biết những tác dụng phụ người bệnh gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Zyocade-2mg. 6. Tương tác thuốc Zyocade-2mg Dưới đây là một số tương tác thuốc Zyocade-2mg với các thuốc khác đã được báo cáo như sau:Các chất ức chế CYP3A4Các chất ức chế CYP2C19Dexamethason. Melphalan-Prednisone. Trên đây không phải là danh sách đầy đủ tương tác thuốc Zyocade-2mg. Vì thế, để đảm bảo an toàn người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những dòng thuốc khác đang sử dụng để có hướng dùng thuốc an toàn tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zyocade-2mg Người bệnh hãy tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Zyocade-2mg được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo đơn thuốc của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc Zyocade-2mg điều trị.Cần bù nước và chất điện giải để ngăn ngừa tình trạng mất nước do trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.Thuốc Zyocade-2mg khi sử dụng có thể làm giảm tiểu cầu.Trường hợp mang thai, người bệnh nên được khuyên dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị bằng thuốc Zyocade-2mg.Chưa có báo cáo bortezomib có được bài tiết qua sữa mẹ không. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Zyocade-2mg khi đang cho con bú để tránh các nguy cơ cao gây phản ứng phụ cho trẻ nhỏ.Thận trọng sử dụng thuốc Zyocade-2mg khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra hạ huyết áp, mệt mới, choáng váng, ngất xỉu, nhìn đôi hoặc nhìn mờ.Thuốc Zyocade-2mg được kê theo đơn của bác sĩ vì thế người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định sử dụng.
vinmec
742
7 bí quyết chăm trẻ sơ sinh từ 0-6 tháng tuổi khỏe mạnh - ngoan ngoãn Những người lần đầu làm mẹ chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự bỡ bỡ và nhiều khi là stress vì con hay quấy khóc, ốm vặt. Vậy có bí quyết chăm trẻ sơ sinh nào giúp con phát triển khỏe mạnh, mẹ không căng thẳng và rèn con theo khuôn khổ ngay từ tấm bé không? 1. Cho trẻ bú đúng cách Nếu bạn có thể cho con ăn sữa mẹ thì đó là một điều hạnh phúc. Bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng không gì thay thế được, là nguồn thức ăn giúp trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt. Trong 6 tháng đầu, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn. Đồng thời tạo một cữ thời gian nhất định cho bé bú sau mỗi 2 tiếng, mỗi lần bú từ 15-20 phút. Cũng có bé ham ngủ và nhiều nhiều giờ trong một giấc thì mẹ có thể cho bé bú bù sau khi bé tỉnh dậy. Cho trẻ bú lúc đói và không ép trẻ bú khi đã có dấu hiệu no vì như thế trẻ dễ bị trớ. Sau khi trẻ bú sữa nó, nên bế dựng bé, áp vào ngực, dùng tay vỗ nhẹ sau lưng bé để bé ợ hơi. Động tác này giúp trẻ cảm giác dễ chịu và không bị ọc sữa ra. Đây là một bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà không phải mẹ nào cũng biết. 2. Chú ý giữ ấm cho trẻ Trẻ sơ sinh luôn cần được giữ ấm. Bên trong, bé cần được mặc quần áo dài, che kín cơ thể, chất liệu bằng cotton mềm mịn, thấm hút mồ hôi tốt. Đeo bao tay, bao chân, đội mũ cho bé. Bên ngoài thì quấn thêm chăn bông mỏng hay dày tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường. Khi ở trong nhà không nên quấn chăn quá dày cho bé, khiến bé khó chịu. Và một điều nữa cha mẹ cần lưu ý đó là giữ ấm, đảm bảo kín gió khi cho bé ra ngoài trời. 3. Tạo không gian ngủ yên tĩnh cho bé Giấc ngủ đối với trẻ sơ sinh vô cùng quan trọng. Bởi vậy, hãy dành cho bé một không gian nghỉ ngơi thật sự yên tĩnh vã sạch sẽ. Cho bé nằm nôi hoặc cũi đều được, miễn là đồ dùng phải sạch sẽ, mềm, ấm. Một bí quyết chăm trẻ sơ sinh là giữ nhiệt độ phòng ngủ của bé khoảng 26-28 độ C là vừa đủ. Nôi bé nên được đu đưa nhẹ nhàng, tránh quá mạnh ảnh hưởng đến não bộ của bé. Có thể mở nhạc êm nhẹ cho bé nghe để bé ngủ dễ hơn. Không để các món đồ xung quanh chỗ ngủ của bé như thú nhồi bông, đồ chơi bởi chúng có thể đè vào người bé khiến trẻ nghẹt thở. 4. Học cách vệ sinh cho bé Khâu vệ sinh cho trẻ sơ sinh là công đoạn gian nan đối với nhiều bà mẹ trẻ lần đầu làm mẹ. Tuy vậy, nếu các chị em chịu khó học hỏi kinh nghiệm và bạo dạn hơn thì việc này không khó: Thay tã: Chọn tã có kích thước vừa với cơ thể trẻ. Thay bỉm sau khi bé ị và 2-3 lần tè. Thay tã xong phải vệ sinh sẽ sẽ vùng hậu môn bộ phận sinh dục của trẻ, thoa kem chống hăm. Tắm cho bé: Dùng chậu riêng để tắm cho bé. Luôn tắm bằng nước ấm có nhiệt độ từ 36 - 38°C, nếu có thể thì sử dụng nhiệt kế riêng để đo nhiệt độ nước tắm và không tắm quá lâu. Sử dụng loại dung dịch tắm gội 2 trong 1 cho bé. Dùng khăn xô nhỏ để lau người cho bé trong lúc tắm và khăn xô to dày để ủ bé ngay khi tắm xong. Trước khi tắm nên chuẩn bị đầy đủ khăn, mũ, quần áo, bao tay chân để tắm xong là sử dụng ngay, tránh để bé bị nhiễm lạnh. Tắm đúng cách là một trong những bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà các bà mẹ trẻ nên học hỏi. 5. Chăm sóc cuống rốn cho bé Với những gia đình sinh sống ở thành thị thường sẽ thuê y tá đến tận nhà để vệ sinh cuống rốn cho bé. Tuy nhiên, đây là công việc khá đơn giản mà các mẹ cũng có thể tự tay làm được. Trước khi vệ sinh rốn cho bé, mẹ cần sửa tay sạch sẽ, sát trùng bằng cồn y tế, tháo băng rốn ra một cách nhẹ nhàng và quan sát xem có gì bất thường (tấy đỏ, mưng mủ) hay không, nếu có bất thường thì cần đưa trẻ đi khám ngay. Còn thông thường thì chỉ cần dùng bông gòn thấm dung dịch vô trùng để lau cuống rốn và băng gạc lại. 6. Chăm sóc làn da - một trong những bí quyết chăm trẻ sơ sinh quan trọng Làn da bé rất mỏng manh và dễ bị kích ứng. Do vậy, mẹ cần đặc biệt lưu ý chăm sóc da bé đúng cách. Tất cả các đồ dùng sử dụng cho bé đều phải đảm bảo an toàn, không gây kích ứng da và không dứa hóa chất độc hại. Một trong những bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà các bà mẹ hay mách nhau là mua quần áo, khăn tã đề phải bằng chất cotton mềm mịn, tránh đồ có màu sắc sặc sỡ mà nên chọn màu trắng, xám, kem,... Quần áo nên cắt mác để tránh cứa vào da bé làm trầy xước. Các loại kem bôi, phấn rôm, sữa tắm,… đều phải lựa chọn sản phẩm rõ nguồn gốc, an toàn. Thay tã thường xuyên, tránh để da bé tiếp xúc với tã ẩm quá lâu dễ bị hăm tã, kích ứng, nổi mẩn,… 7. Tiêm phòng đúng lịch Trong giai đoạn từ 0-6 tháng tuổi, bé có một số mũi vắc xin cần chích ngừa. Mẹ cần lưu ý điều này để nhớ lịch tiêm và đưa con đi tiêm đúng lịch. Đây là giải pháp cần thiết để bảo vệ bé khỏi các loại bệnh tật truyền nhiễm sau này. Trên đây là một số chia sẻ về bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà các mẹ nên học hỏi. Chăm sóc con nhỏ chưa bao giờ là việc dễ dàng với tất cả mọi người. Chính vì thế, ngay từ khi có kế hoạch sinh con, cả bố và mẹ đều cần phải trang bị cho mình những kiến thức về thai sản và chăm sóc trẻ sơ sinh cần thiết nhất. Điều đó sẽ giúp những người cha, người mẹ trẻ tương lai tránh được sự bỡ ngỡ và stress khi chăm con sau này.
medlatec
1,143
Giải đáp thắc mắc: ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai? Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày để phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn cũng như điều hòa kinh nguyệt là cách được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Tuy nhiên, muốn mang thai trở lại thì cần phải ngưng dùng loại thuốc này. Cũng vì thế mà vấn đề sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai được trở thành mối bận tâm chung của chị em phụ nữ. 1. Cơ chế hoạt động và tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày Hiện nay có 2 loại thuốc tránh thai hàng ngày đang được bán phổ biến trên thị trường là loại 28 viên/vỉ và loại 21 viên/vỉ. Dù khác nhau về hình thức đóng gói nhưng chúng đều được phân thành 2 dạng với cơ chế hoạt động như sau: - Dạng kết hợp: + Thành phần chứa progesterone và estrogen. + Tác động đến hệ thần kinh theo cơ chế: estrogen ức chế sự bài tiết của FSH theo cơ chế điều hòa ngược chiều. Từ đó, giúp kìm hãm sự phóng noãn và làm cho các nang bào kém phát triển. + Tác động vùng ngoại biên: khiến dịch nhầy cổ tử cung thay đổi nên tinh trùng khó hoạt động hơn, niêm mạc nội mạc tử cung cũng phát triển kém nên phôi thai không làm tổ được. - Dạng đơn thuần: + Thành phần chỉ chứa progestin. + Tác dụng chủ yếu ở vùng ngoại biên + Tác động làm dày dịch nhầy cổ tử cung khiến cho tinh trùng khó xâm nhập vào sâu bên trong tử cung đồng thời ngăn sự rụng trứng vào giữa chu kỳ kinh nguyệt. + Thuốc chỉ có tác dụng sau khoảng 1 tuần đầu dùng thuốc liên tục và muốn hiệu quả cần phải uống thuốc đều đặn, không được bỏ hay quên uống thuốc. 2. Sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai? 2.1. Dừng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu thì có thai? Các phương pháp tránh thai khác chỉ cần không dùng biện pháp đó nữa là có thể mang thai ngay sau quan hệ tình dục. Vậy sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai? Về cơ bản, sau khi dừng uống thuốc tránh thai hàng ngày phụ nữ có thể mang thai lại như bình thường. Cơ chế của thuốc tránh thai hàng ngày là sau khi dừng uống thuốc quá trình rụng trứng sẽ tiếp tục và như thế có nghĩa là bất cứ lúc nào phụ nữ cũng sẽ có khả năng mang thai. Tuy nhiên, muốn xác định được thời gian có thai trở lại cụ thể là bao lâu thì cần phải biết trước đó người phụ nữ dùng loại thuốc tránh thai nào. Mặc khác, thời điểm có thai của người phụ nữ cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như: sức khỏe, lối sống, di truyền,... Tất cả những điều này chi phối khiến cho việc xác định mốc thời gian chính xác cho việc ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai là không thể. 2.2. Nếu có thai ngay sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày có nguy hiểm không? Mặc dù việc mang thai có thể xảy ra sau khi dừng uống thuốc tránh thai hàng ngày nhưng các chuyên gia y tế không khuyến khích điều này xảy ra. Nguyên nhân của điều này là do các tá dược, hoạt chất của thuốc tránh thai vẫn có thể chưa đào thải hết ra khỏi cơ thể, nên nếu mang thai vẫn có thể tác động không tốt đến sức khỏe của người mẹ và thai nhi. Bên cạnh đó, quá trình dùng thuốc tránh thai đã khiến cho niêm mạc tử cung bị ảnh hưởng ít nhiều nên cần có thời gian để ổn định lại trước khi nuôi hợp tử. Do đó, bên cạnh việc tìm hiểu ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai thì chị em phụ nữ cũng nên nhớ lộ trình mang thai trở lại được khuyến cáo sau khi ngừng thuốc là: - Sử dụng hết toàn bộ thuốc tránh thai có trong vỉ cần dùng của tháng đó. - Dừng uống thuốc rồi chờ đến khi có kinh trở lại. - Trong thời gian chờ có kinh trở lại như bình thường, nếu quan hệ tình dục cần dùng bao cao su có chất lượng để đảm bảo không thụ thai vì nồng độ thuốc tránh thai vẫn còn trong cơ thể, nếu có thai dễ ảnh hưởng đến thai nhi và để lại hậu quả nguy hiểm. - Sau khi kỳ kinh đầu tiên kết thúc có thể “thả cửa” để mang thai. 2.3. Sau khi ngưng dùng thuốc tránh thai, nếu muốn có thai cần lưu ý - Tham khảo ý kiến bác sĩ về thời điểm nên mang thai trở lại Việc làm này sẽ giúp chị em phụ nữ có được những tư vấn tốt nhất cho một thai kỳ diễn ra khỏe mạnh sau khi dừng uống thuốc tránh thai. Bác sĩ sẽ tư vấn để người phụ nữ biết thời điểm nào là tốt nhất cho việc thụ thai, các loại vitamin nên bổ sung, khuyến nghị về chế độ ăn uống lành mạnh cũng như các chế độ kiêng cữ,... - Chú ý đến chu kỳ kinh Khi đã quan tâm đến vấn đề ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai thì chị em cũng nên chú ý đến chu kỳ kinh nguyệt của mình. Nếu mất kinh kéo dài tới 3 - 4 tháng hoặc không đều thì nên đến khám bác sĩ chuyên khoa. Nguyên nhân của sự bất thường về chu kỳ kinh này có thể do trước khi dùng thuốc tránh thai nữ giới vốn đã có chu kỳ kinh không đều hoặc cơ thể có sự thay đổi. - Tập lối sống lành mạnh Như đã nói đến ở trên, thời điểm có thai trở lại được là khi nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có cả vấn đề sức khỏe và lối sống của người phụ nữ. Vì thế, khi đã dừng dùng thuốc tránh thai với mong muốn sớm có con, tốt nhất chị em phụ nữ nên tập cho mình thói quen sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn,... để cải thiện sức khỏe theo chiều hướng tốt nhất. Nếu đã thực hiện những chú ý trên đây mà không có thai sau khi đã dừng uống thuốc tránh thai hàng ngày 1 năm và dưới 35 tuổi thì chị em nên đến gặp bác sĩ sản phụ khoa để kiểm tra, tìm ra nguyên nhân, giúp cải thiện cơ hội mang thai. Những chia sẻ trên đây hy vọng sẽ giúp bạn đọc biết được ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai và biết cách chuẩn bị tốt nhất về tinh thần cũng như thể chất để việc mang thai sau đó diễn ra thuận lợi.
medlatec
1,173
Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm khi nào? Nên tiêm vắc xin ở đâu? 1. Hiệu quả của vắc xin sởi- quai bị – rubella Tiêm phòng vắc xin sởi- quai bị – rubella cho khả năng phòng bệnh cao lên đến 95%. Những bệnh vắc xin giúp phòng ngừa là bệnh sởi, bệnh quai bị và bệnh rubella. Tiêm phòng vắc xin sởi- quai bị – rubella cho khả năng phòng bệnh cao – Bệnh sởi do virus sởi gây ra, bệnh này lây từ người mang mầm bệnh sang người khỏe mạnh chủ yếu qua đường hô hấp, nước mũi, nước bọt,… Biểu hiện khi của bệnh sởi là sốt, phát ban (ban đầu sẽ phát ban ở mặt sau đó lan ra toàn thân), các triệu chứng kèm theo có thể là ho, chảy mũi, đỏ mắt, chảy nước mắt,…. Bệnh sởi nguy hiểm vì có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi, và cả viêm màng não. – Bệnh quai bị do virus quai bị gây ra, bệnh cũng lây lan chủ yếu qua đường hô hấp, bệnh có khả năng tạo thành dịch trong cộng đồng. Biểu hiện phổ biến nhất của bệnh quai bị là viêm tuyến nước bọt mang tai, sưng và đau hạch góc hàm, có kèm theo sốt. Biến chứng do quai bị gây ra rất đáng lo ngại, ở nam giới có thể bị viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn,… Nếu tiếp tục không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến biến chứng vô sinh. – Bệnh rubella do virus rubella gây ra, bệnh này có biểu hiện giống như sởi nhưng thường nhẹ hơn. Với phụ nữ mang thai mắc phải rubella, bệnh có thể gây dị tật nặng nề cho thai nhi như điếc bẩm sinh, đục thủy tinh thể bẩm sinh, khuyết tật, chậm phát triển trí tuệ,… biến chứng nặng hơn có thể làm thai nhi ngừng phát triển. 2. Khi nào nên tiêm vắc xin sởi quai bị rubella Bệnh sởi quai bị và rubella là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nguy cơ cao dẫn đến những biến chứng nặng nề, nhất là đối với trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Vì thế, khi nào nên tiêm vắc xin sởi quai bị rubella để có hiệu quả tốt nhất là câu hỏi chung của rất nhiều người. Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm khi nào là câu hỏi chung của nhiều người dân 2.1. Lịch tiêm đối với trẻ em từ 12 tháng đến 7 tuổi Lịch tiêm vắc xin sởi- quai bị – rubella cho trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 7 tuổi gồm 2 mũi: Mũi 1: mũi đầu tiên Mũi 2: tiêm khi trẻ được 4-6 tuổi (có thể tiêm sớm hơn nếu như dịch xảy ra), mũi 2 tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 7 tuổi nên được tiêm đầy đủ vắc xin sởi- quai bị – rubella để khỏe mạnh 2.2. Lịch tiêm đối với trẻ em từ 7 tuổi và người lớn Lịch tiêm vắc xin sởi- quai bị – rubella cho trẻ em từ 7 tuổi và người lớn gồm 2 mũi: Mũi 1: mũi đầu tiên Mũi 2: thực hiện tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng Nếu có ý định mang thai, bạn nên hoàn thành liệu trình tiêm vắc xin sởi- quai bị – rubella trước khi mang thai 1 tháng, tốt nhất là trước 3 tháng để cơ thể có đủ thời gian sản sinh ra kháng thể bảo vệ bạn trước những chủng vi rút này và không làm ảnh hưởng đến thai nhi. 3. Nên thực hiện tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella ở đâu? – Không gian phòng tiêm chủng được thiết kế phù hợp, tạo sự thoải mái cho khách hàng khi đến tiêm, có khu vui chơi dành riêng cho trẻ em sau khi tiêm chủng. – Phòng tiêm luôn có đầy đủ vắc xin, đầy đủ gói tiêm chủng cho người lớn, trẻ em, hỗ trợ có vắc xin đúng lịch tiêm phòng cho khách hàng.
thucuc
713
Rối loạn nhịp tim là gì và những điều cần biết Rối loạn nhịp tim chỉ tình trạng nhịp tim bất thường, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh có thể gây nên một số triệu chứng như: hồi hộp, đánh trống ngực, đau tức ngực và khó thở. Để hiểu hơn rối loạn nhịp tim là gì cũng như triệu chứng cụ thể và phương pháp điều trị. 1. Tìm hiểu chung rối loạn nhịp tim là gì? 1.1. Rối loạn nhịp tim là gì, có mấy loại? Nhịp tim là số lần tim đập trong vòng một phút. Nhịp tim đập nhanh khi bạn tập thể dục, chạy, leo cầu thang hay đang cảm thấy hồi hộp, lo lắng. Nhịp tim đập chậm khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoặc khi ngủ. Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp đập hay tốc độ của tim hoạt động không bình thường. Biểu hiện là nhịp tim bất thường, đập quá nhanh hoặc quá chậm, có khi không đều lúc nhanh lúc chậm. Ở một người trưởng thành có sức khỏe tim mạch tốt, nhịp tim nghỉ ngơi sẽ dao động trong khoảng 60 đến 90 nhịp/phút. Trường hợp tim nghỉ ngơi đập hơn 100 nhịp trên phút thì được xem là nhịp tim nhanh. Ngược lại nếu nhịp tim khi nghỉ ngơi ít hơn 60 nhịp trên phút được đánh giá là nhịp tim chậm. Rối loạn nhịp bao gồm một số nhóm bệnh chính như sau: – Rung tâm nhĩ – Cuồng nhĩ – Nhịp nhanh trên thất – Nhịp nhanh thất – Rung tâm thất: – Nhịp tim chậm – Hội chứng nút xoang – Block tim – Nhịp tim sớm. Nhịp tim rối loạn là tình trạng nhịp tim đập không ổn định, lúc nhanh, lúc chậm và khiến người bệnh khó thở 1.2. Rối loạn nhịp tim là gì, có nguy hiểm không? Một số trường hợp rối loạn nhịp tim nhẹ chưa ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan mà không đi khám và điều trị sớm có thể đe dọa tính mạng và gây ra các biến chứng nguy hiểm bao gồm: Người có nhịp tim rối loạn có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường. Nguyên nhân là do khi rối loạn nhịp, máu không thể lưu thông đến các bộ phận trên cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành nên các cục máu đông. Những cục máu đông hình thành trong tâm nhĩ di chuyển lên não, làm tắc hoặc hẹp mạch máu dẫn đến đột quỵ. Để di chuyển, vận động và làm việc, cơ thể cần được cung cấp máu có oxy đầy đủ và liên tục. Khi nhịp tim bị rối loạn, tim không thể đảm bảo bơm đủ máu đến các bộ phận khác khiến cơ thể mệt mỏi, yếu sức khi vận động. Nếu bệnh trở nặng, người bệnh còn cảm thấy mệt ngay cả khi đang nghỉ ngơi. Nhịp tim rối loạn trong thời gian dài làm giảm khả năng bơm máu của tim, tim không được nuôi dưỡng đủ chất dễ gây ra tình trạng suy tim. Bên cạnh đó, hiệu quả bơm máu của tim bị giảm khiến tim phải co bóp liên tục, làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ lượng máu ra tuần nơi đi nuôi khắp cơ thể. Đây cũng là yếu tố khiến chức năng tim suy yếu và dẫn đến biến chứng suy tim. Một số trường hợp loạn nhịp tim không có triệu chứng rõ ràng hoặc triệu chứng chỉ thoáng qua. Tuy nhiên sau đó khi cơn loạn nhịp tái phát có thể gây ra đột tử. Đây là biến chứng nguy hiểm vì diễn biến âm thầm, khó kiểm soát. 2. Các triệu chứng nổi bật của nhịp tim rối loạn – Xuất hiện các cơn khó thở kèm cảm giác đau tức ngực, nặng ngực. – Thở ngắn, thở dốc. – Chóng mặt, choáng váng, cảm giác bị mất thăng bằng. – Tim đập mạnh, dồn dập, đánh trống ngực. – Thường xuyên cảm thấy hồi hộp, lo lắng và trong trạng thái bồn chồn. – Tim ngừng đập vài giây rồi đập mạnh trở lại. – Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, yếu sức và dễ hụt hơi. – Ngất xỉu là triệu chứng cảnh báo bệnh chuyển nặng và gây nguy hiểm khi đang tham gia giao thông hay leo cầu thang. Ngay khi xuất hiện các triệu chứng tim đập nhanh hoặc chậm bất thường, người bệnh cần thăm khám sớm để được điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. Khó thở, đau tức ngực là triệu chứng nổi bật của rối loạn nhịp 3. Các phương pháp chẩn đoán và ngăn ngừa rối loạn nhịp tim 3.1. Chẩn đoán rối loạn nhịp như thế nào? – Khám lâm sàng: Hỏi các thông tin triệu chứng bệnh nhân đang gặp phải. Thông tin tiền sử gia đình bị rối loạn nhịp tim và các bệnh tim mạch nói chung. Hỏi thông tin về chế độ ăn uống, lối sống, sinh hoạt hàng ngày. – Khám cận lâm sàng, người bệnh có thể được thực hiện một trong những phương pháp sau Điện tâm đồ Chụp CT mạch vành Siêu âm tim xem hình ảnh, cấu trúc và chuyển động tim Điện tâm đồ ECG 3.2. Những biện pháp phòng ngừa rối loạn nhịp Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh rối loạn nhịp và bệnh tim mạch nói chung, nên thực hiện lối sống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe tim mạch như: Tăng cường bổ sung trái cây, rau củ quả tươi và ngũ cốc nguyên hạt. Chỉ nên ăn da cầm bỏ da, đậu và thực phẩm chất béo. Đồng thời nên hạn chế các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol cao như lòng đỏ trứng và các loại thịt đỏ. Thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, thực phẩm quá mặn cũng nên đưa vào danh sách hạn chế. Bệnh nhân nhịp tim rối loạn nên bổ sung ăn các loại hạt, tăng cường rau xanh và chất béo tốt Duy trì việc tập luyện mỗi ngày, đều đặn từ 30-45 phút với môn tập phù hợp. Tập luyện giúp tăng cường thể lực và duy trì mức cân nặng phù hợp. Giảm cân giúp ổn định chỉ số cholesterol, huyết áp – đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim. Bên cạnh đó nên hạn chế đồ uống có cồn và caffein, tránh hút thuốc kể cả thuốc lá điện tử. Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh để bị quá căng thẳng hay giận dữ khiến nhịp tim bị ảnh hưởng. Khi tức giận, cần ngồi nghỉ và hít thở sâu để nhịp tim bình ổn trở lại. Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi uống bất kỳ loại thuốc nào, một số loại thuốc có chứa chất kích thích khiến nhịp tim đập nhanh. Tốt nhất nên uống thuốc theo đơn của bác sĩ để đảm bảo sự an toàn. Người bệnh nên tập các phương pháp kiểm soát hơi thở và nhịp tim như hít thở sâu, thở chậm để nhịp tim ổn định. Khi nhịp tim tăng nhanh hoặc cảm thấy khó chịu ở ngực, bệnh nhân nên ngồi nghỉ tại chỗ và nhờ sự hỗ trợ của người thân. Nếu sự khó chịu lặp đi lặp lại liên tục, bạn nên đi khám để xác định rõ tình trạng. Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã hiểu được “rối loạn nhịp tim là gì” và có thêm kiến thức để điều trị cũng như phòng ngừa căn bệnh này.
thucuc
1,303
Xét nghiệm cúm A tại Hồ Chí Minh: Đừng quên chọn ! Trong bối cảnh “dịch chồng dịch” như hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng như xét nghiệm ngày càng lớn, trong đó bao gồm xét nghiệm cúm A. Dưới đây là gợi ý địa chỉ xét nghiệm cúm A tại Hồ Chí Minh uy tín, chất lượng. 1. Một số thông tin cơ bản về bệnh cúm A - Cúm A cũng là một trong số những bệnh truyền nhiễm, lây qua đường hô hấp với tốc độ lây lan cao, nhất là vào thời điểm thời tiết giao mùa. Nếu không biết cách phòng ngừa, cúm A có thể nhanh chóng bùng phát thành dịch. - Khi nhiễm virus, người bệnh có thể ủ bệnh trong khoảng từ 1 đến 5 ngày. Với những trường hợp bệnh nhẹ, bệnh nhân có thể được chăm sóc tại nhà và khỏi bệnh trong khoảng 7 ngày. Vã mồ hôi, bồn chồn, khó chịu. Có dấu hiệu mất nước(chóng mặt khi đứng hoặc tiểu ít đi). Ho nhiều, có thể là ho khan hoặc ho có đờm, ho lẫn máu. Mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, có thể bị đau bụng hoặc tiêu chảy. Đối với trẻ em: Da xanh tím, quấy khóc nhiều, sốt cao không hạ, co giật. li bì, khó đánh thức Một lưu ý quan trọng đối với người bệnh: Sau khi mắc cúm A, bệnh nhân vẫn cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh như đeo khẩu trang và tránh tiếp xúc với người bệnh để tránh tái nhiễm bệnh. Virus cúm có thể biến đổi thành những chủng mới và có thể mạnh mẽ hơn, do đó nó có thể tấn công chúng ta bất cứ lúc nào. - Mặc dù phần lớn những bệnh nhân mắc cúm A chỉ cần chăm sóc tại nhà và tự khỏi nhưng một số trường hợp có thể diễn biến nghiêm trọng. Nếu không được xử trí kịp thời có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng thường gặp: + Viêm phổi: Những bệnh nhân mắc cúm A là người già và trẻ em, phụ nữ có thai, mắc bệnh mạn tính như hen phế quản, tiểu đường, bệnh tim bẩm sinh, bệnh mạch vành, bị suy giảm hệ miễn dịch thì sẽ có nguy cơ biến chứng viêm phổi cao hơn những đối tượng khác. + Viêm tai giữa, viêm xoang và tình trạng nhiễm trùng hệ tiết niệu: Trong một vài trường hợp nghiêm trọng có thể gây sốt cao, suy tim, phù phổi, thậm chí gây tử vong. + Dẫn tới hội chứng Reye, gây phù não, tổn thương gan và cuối cùng dẫn tới tử vong. + Ở phụ nữ mang thai: Làm tăng nguy cơ sảy thai và một số biến chứng ở thai nhi. 2. Các phương pháp xét nghiệm cúm A Điều đáng lo ngại ở bệnh cúm A là những biểu hiện của bệnh không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý ở bệnh hô hấp, chẳng hạn như Covid-19. Hơn nữa, việc xét nghiệm bệnh cúm A cũng rất quan trọng, giúp chẩn đoán bệnh sớm, hạn chế việc tự ý sử dụng và lạm dụng thuốc kháng sinh, đồng thời phòng tránh nguy cơ lây lan cho mọi người xung quanh. Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm cúm A phổ biến hiện nay: + Xét nghiệm Real time RT-PCR: Mẫu bệnh phẩm là dịch họng hay dịch tỵ hầu hoặc dịch phế quản. Ưu điểm của phương pháp này là phương pháp xét nghiệm có độ nhạy cao nhất để xác định virus cúm. Thời gian cho kết quả từ 4-6h. + Nuôi cấy virus: Cần được thực hiện trong phòng xét nghiệm hiện đại nên ít được chỉ định. +Test nhanh cúm AB bằng phương pháp sắc ký miễn dịch: Có thể cho kết quả trong khoảng 10 đến 15 phút. Mẫu xét nghiệm là dịch mũi hoặc dịch họng của người bệnh. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu không cao nên vẫn có cho kết quả âm tính giả. + Ngoài những phương pháp xét nghiệm cơ bản đã được nhắc đến ở phía trên, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm CRP, công thức máu, kiểm tra chức năng gan thận, chụp X-quang phổi,… Thông qua kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh quan trọng này, các bác sĩ sẽ đánh giá được mức độ bệnh, đưa ra tiên lượng và lên phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 3. Có thể xét nghiệm cúm A tại nhà hay không? Trong bối cảnh các loại dịch bệnh (dịch cúm A, dịch sốt xuất huyết, dịch Covid-19,…) đang diễn ra phức tạp như hiện nay, phần lớn người dân đều có tâm lý ngại đến bệnh viện vì lo sợ tình trạng lây nhiễm chéo. Bên cạnh đó, khi cần kiểm tra sức khỏe, nhiều người đã ưu tiên sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Vậy đối với những trường hợp nghi ngờ bị cúm A, có nên lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà hay không?
medlatec
865
Trồng răng cửa mất thời gian bao lâu? Răng cửa không chỉ là những chiếc răng “mặt tiền”, quyết định tính thẩm mỹ của hàm răng mà còn đóng vai trò quan trọng trong ăn nhai. Do đó, với những trường hợp bị mất răng cửa do nhiều nguyên nhân khác nhau, bạn nên nhanh chóng tìm cách trồng răng để tránh ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như sức khỏe răng miệng. Vậy thời gian trồng răng cửa là bao lâu, hiệu quả như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc bạn nhé! 1. Mất răng cửa gây ảnh hưởng như thế nào? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất răng, trong đó phổ biến là các nguyên nhân như tuổi tác, chấn thương, sâu răng hoặc các bệnh lý răng miệng nên bắt buộc phải nhổ răng. Khi mất răng dẫn đến tồn tại một khoảng trống lớn ở vị trí chân răng đã mất. Lúc này, nếu như không phục hình răng kịp thời, bạn có thể đối mặt với một số vấn đề như: – Ăn nhai khó hơn do lực nhai giảm sứt, đặc biệt là các thực phẩm cứng, dai. Bên cạnh đó, thức ăn không được nghiền nhỏ sẽ khiến cho dạ dày khó hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa. – Xương hàm tại vị trí nhổ bỏ răng bị tiêu đi theo thời gian bởi không có lực nhai của răng tác động lên – Thẩm mỹ gương mặt bị ảnh hưởng, gương mặt bị lão hóa, hai má hóp vào, da mặt chảy xệ và xuất hiện nhiều nếp nhăn khiến cho khuôn mặt trông già hơn tuổi. – Tạo khoảng trống lớn ở miệng, gây mất thẩm mỹ khiến chúng ta trở nên tự ti, ngại ngùng khi giao tiếp. Mất răng cửa không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn làm giảm chức năng ăn nhai 2. Giới thiệu các phương pháp trồng răng cửa phổ biến hiện nay Hiện nay, với những khách hàng mất răng cửa có thể lựa chọn một số phương pháp trồng răng dưới đây: 2.1. Trồng răng cửa bằng cầu răng sứ Cầu răng sứ là phương pháp được áp dụng đối với những trường hợp bị mất một hoặc vài răng liền kề gần nhau. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ mài nhỏ răng ở 2 bên để làm thành cầu răng, thay thế răng thật đã mất, từ đó giúp phục hồi tối đa chức năng ăn nhai cũng như đảm bảo thẩm mỹ cho răng miệng. Cầu răng sứ có ưu điểm là tương đối vững chắc, thời gian thực hiện nhanh chóng, tuy nhiên để áp dụng phương pháp này thì bạn phải mài răng thật, đồng thời khó ngăn chặn được hiện tượng tiêu phải mài răng thật và cũng không ngăn chặn được hiện tượng tiêu xương nơi mất răng như phương pháp đeo hàm tháo lắp. Trồng răng cửa bằng cầu răng sứ là phương pháp phổ biến được nhiều khách hàng lựa chọn 2.2. Trồng răng cửa bằng hàm tháo lắp Đây là phương pháp dùng phần hàm tháo lắp nhằm phục hồi chức năng răng, hàm tháo lắp được thiết kế từ nhựa Acrylic kèm theo khung kim loại, trong khi đó phần thân răng được chế tạo từ nhựa hoặc sứ để thay thế cho phần răng giả đã mất. Với phương pháp này, bạn có thể hạn chế được hiện tượng hóp má tại vị trí mất răng, đồng thời ngăn chặn tình trạng xuất hiện nếp nhăn ở hai bên má. Ngoài ra, phương pháp trồng răng cửa bằng hàm giả tháo lắp có chi phí khá thấp so với các phương pháp trồng răng khác. Ngoài ra, sử dụng hàm giả cũng rất thuận tiện khi bạn có thể tháo lắp dễ dàng mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, phương pháp đeo hàm giả tồn tại một số hạn chế như: Không ngăn chặn được tình trạng tiêu xương do mất răng, hạn chế khả năng ăn nhai, đôi khi gây cảm giác khó chịu cho người dùng. 2.3. Trồng răng cửa Implant Hiện nay, có thể khẳng định phương pháp trồng răng Implant là phương pháp trồng răng hiện đại nhất hiện nay. Để thực hiện trồng răng Implant, bác sĩ sẽ sử dụng một trụ Implant làm bằng chất liệu Titanium để cấy trực tiếp vào mô xương hàm ngay vị trí răng bị mất. Với phương pháp này thì bạn hoàn toàn không cần phải mài răng. Sau khi trụ Implant được tích hợp tốt vào xương hàm (thời gian trung bình khoảng từ 3 đến 6 tháng tùy từng trường hợp), bác sĩ sẽ tiến hành làm chân và mão răng bằng sứ để bọc lên Implant. Bên cạnh tác dụng ngăn chặn được tình trạng tiêu xương ổ răng, đồng thời bảo tồn tối đa răng thật mà không cần phải mài răng. Ngoài ra, răng mới cũng đảm bảo chức năng ăn nhai hiệu quả như răng thật. 3. Trồng răng cửa mất thời gian khoảng bao lâu? Tùy từng phương pháp trồng răng cửa bạn lựa chọn mà thời gian hoàn thành sẽ là khác nhau. Đầu tiên, với phương pháp trồng răng bằng cầu răng sứ, bạn chỉ cần mất khoảng từ 2 đến 3 lần đến nha khoa, mỗi lần thực hiện trong khoảng từ 1 đến 2 tiếng. Riêng đối với phương pháp trồng răng Implant, thông thường, thời gian trồng một trụ Implant sẽ kéo dài trong khoảng từ 30 đến 60 phút. Tuy nhiên, sau khi trụ được cấy vào trong xương hàm thì bạn sẽ mất khoảng từ 6 đến 14 tuần để chờ khi trụ tích hợp vào xương hàm mới có thể gắn lên răng được. Ngoài ra, thời gian trồng răng cũng phụ thuộc vào tình trạng, cơ địa của mỗi người. Đối với những người mới mất răng thì cần khoảng 2 đến 3 tháng là có thể phục hình răng sứ. Ngược lại, với những trường hợp mất răng lâu ngày thì có thể thời gian sẽ kéo dài lâu hơn vì lúc này xương hàm đã bị tiêu. Hi vọng những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp trồng răng cửa. Để quá trình trồng răng diễn ra an toàn, hiệu quả, bạn nên tìm kiếm địa chỉ thực hiện uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao cũng như các thiết bị y tế đảm bảo. – Áp dụng công nghệ trồng răng Implant vượt trội về độ bền, đảm bảo tính thẩm mỹ, đảm bảo phục hồi hoàn toàn chức năng của răng – Phương pháp cấy ghép Implant hiện đại, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng như: Dentium từ Hàn Quốc; Ankylos, Nobel Biocare từ Mỹ… – Bảo hành trọn đời kết quả sau trồng răng – Không gian sang trọng, rộng rãi cho khách hàng trải nghiệm thoải mái, tiện nghi nhất
thucuc
1,209
Các triệu chứng viêm xoang nặng cần sớm nhận biết Viêm xoang là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay và đang có xu hướng trẻ hóa do tác nhân từ môi trường, thời tiết, lối sống,… Thông thường, các triệu chứng của viêm xoang thường ít gây nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh cần cẩn thận khi bị sốt cao, đau đầu dữ dội,… Bài viết này chúng tôi sẽ mách bạn những triệu chứng viêm xoang nặng thường gặp nhất để từ đó người bệnh có hướng xử lý kịp thời. 1. Những điều cần biết về bệnh viêm xoang Viêm xoang hay còn gọi với cái tên khác là viêm mũi xoang, là tình trạng vùng niêm mạc hô hấp lót trong các xoang cạnh mũi bị viêm, phù nề dẫn đến tăng tiết nhầy và tắc nghẽn. Bệnh lý này gồm 2 loại là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Bệnh diễn biến trong khoảng thời gian ngắn, thường dưới 4 tuần sau đó khỏi thì được gọi là viêm xoang cấp tính. Ngược lại, nếu bệnh không được điều trị kịp thời, đúng cách, dẫn đến diễn biến phức tạp, kéo dài trên 3 tháng được gọi là viêm xoang mạn tính. Tuy nhiên, nguyên nhân thường gặp nhất là bắt nguồn từ sự lây nhiễm virus, vi khuẩn làm tế bào lông ở lớp niêm mạc bị tổn thương, gây nên tình trạng viêm mũi xoang cấp tính. Bên cạnh đó, yếu tố thay đổi thời tiết dẫn đến dị ứng mũi, phấn hoa, sinh sống và làm việc trong điều kiện môi trường ô nhiễm,… cũng là những nhân tố góp phần làm gia tăng khả năng mắc bệnh viêm xoang. Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm xoang Trước khi tìm hiểu về các triệu chứng viêm xoang nặng, chúng ta hãy cùng điểm qua những triệu chứng thông thường mà viêm xoang để lại, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Người bệnh mắc phải bệnh lý này thường bắt đầu bằng việc hắt hơi, sổ mũi giống như cảm cúm thông thường. Sau vài ngày, sự nghẹt mũi và chảy nước mũi xuất hiện, dịch tiết có thể màu trong hay màu xanh. Lúc này, mũi của bạn sẽ cảm thấy khó chịu, khó thở và mệt mỏi. 2. Những triệu chứng viêm xoang nặng Viêm xoang đang là một trong số những bệnh lý tương đối phổ biến hiện nay và được đánh giá là ít gây nguy hiểm nhưng lại gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, sự chuyển biến theo chiều hướng xấu vẫn có khả năng xảy ra, báo hiệu tình trạng viêm xoang đang trở nặng. Việc nắm bắt được những triệu chứng viêm xoang nặng là điều rất cần thiết, bởi người bệnh sẽ chủ động hơn trong việc thăm khám, từ đó có hướng điều trị kịp thời. Tình trạng sốt cao và kéo dài Trong số tất cả những triệu chứng của viêm xoang thì sốt chắc hẳn là triệu chứng phổ biến nhất, đặc biệt là đối với bệnh nhân viêm xoang cấp tính. Đa số các trường hợp sốt do viêm xoang đều dừng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Số ít bệnh nhân có biểu hiện sốt cao trên 39 độ C chứng tỏ tình trạng viêm xoang đã diễn biến nghiêm trọng hơn, cần có sự can thiệp kịp thời để tránh sự lây lan ra cơ quan khác. Trên thực tế cho thấy vẫn tồn tại một số trường hợp người mắc viêm xoang không sốt cao, tuy nhiên cơn sốt lại kéo dài liên tục từ 3-4 ngày, đây cũng là một trong những tín hiệu xấu cho sức khỏe của bạn. Suy giảm thị lực Đây được đánh giá là một trong số những triệu chứng viêm xoang nặng mà người bệnh cần hết sức chú ý. Tình trạng thị lực bị suy giảm thường xảy ra đối với những bệnh nhân bị viêm xoang sàng. Triệu chứng này xuất hiện là bởi có sự liên quan giải phẫu của xoang sàng với các dây thần kinh thị giác. Sự suy giảm thị lực này sẽ không xảy ra một cách bất chợt mà sẽ từ từ đối với viêm xoang mạn tính. Ngược lại, người bệnh sẽ có thể bị mù lòa một cách nhanh chóng đối với tình trạng viêm cấp tính. Người không may bị viêm xoang, đặc biệt là viêm xoang ở mức độ nặng không nên chủ quan, lơ là với chính sức khỏe của bản thân. Nếu nhận thấy có sự bất thường về thị lực, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được xử lý. Những cơn đau đầu kéo dài Sự xuất hiện của những cơn đau đầu dữ dội, kéo dài cho thấy bệnh lý viêm xoang của bạn đang ở mức độ nặng, bởi lúc này đã có sự tích lũy quá nhiều dịch viêm, làm tăng áp lực trong xoang mũi. Với trường hợp viêm xoang cấp tính, tình trạng đau đầu chỉ diễn biến ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, ít khi đau dữ dội. Do đó, khi xuất hiện những cơn đau dữ dội và có xu hướng kéo dài chứng tỏ bệnh viêm xoang của bạn đang tiến triển theo hướng xấu đi và bạn cần được thăm khám, theo dõi sức khỏe kịp thời. Vùng mặt bị sưng nề Ngoài những triệu chứng viêm xoang nặng kể trên thì sưng nề vùng mặt cũng là lời cảnh báo cho tình trạng sức khỏe của người mắc bệnh lý viêm xoang. Sự sưng nề vùng mặt cho thấy tình trạng viêm xoang đã lan rộng từ trong lòng xoang ra đến các mô xung quanh. Triệu chứng này không chỉ gây cảm giác khó chịu, nặng mặt mà còn là nguyên nhân dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng khác.
medlatec
996
Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì? “Tôi năm nay 35 tuổi, làm nghề bốc vác. Phải mang vác nặng thường xuyên nên đau lưng cũng là chuyện thường tình, tuy nhiên gần đây thì cơn đau nặng hơn, mãi không dứt. Tôi đi khám thì bác sĩ chẩn đoán là bị thoát vị đĩa đệm. Bác sĩ khuyên tôi nghỉ ngơi, điều trị bằng vật lý trị liệu. Nhưng điều trị bằng biện pháp này phải nghỉ việc nhiều ngày. Xin hỏi chuyên mục là người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì để điều trị bệnh nhanh hơn?”. Nguyễn Đức Minh (Hà Nội) Trả lời Theo như mô tả của anh thì nguyên nhân bị thoát vị đĩa đệm là do tư thế xấu trong lao động, anh thường xuyên phải mang vác nặng gây ảnh hưởng lên cột sống. Anh đã đi khám và chắc hẳn bác sĩ đã cho biết chấn thương của anh như thế nào nên đưa ra lời khuyên và đưa ra biện pháp điều trị thoát vị đĩa đệm phù hợp. Việc điều trị thoát vị đĩa đệm cần phải kiên trì, có thể tốn nhiều thời gian thì mới khỏi được, nếu để lâu dài không dứt điểm thì bệnh ngày càng nặng hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và chất lượng công việc. Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì? Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tuy nhiên nếu ở giai đoạn nhẹ có thể điều trị bằng vật lý trị liệu thì anh chưa cần uống thuốc. Nếu bệnh nặng hơn, thì việc điều trị bao gồm các thuốc giảm đau đơn thuần, giảm đau chống viêm không steroid, có thể uống hoặc tiêm tại chỗ. Lưu ý rằng các thuốc trên có thể ảnh hưởng đế dạ dày, gan, thận, tim mạch… vì vậy người bệnh chỉ được uống khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu bệnh nặng hơn, thì việc điều trị bao gồm các thuốc giảm đau đơn thuần, giảm đau chống viêm không steroid… Ngoài ra thì có thể sử dụng thuốc giãn cơ trong trường hợp co cứng cơ cạnh cột sống, bổ sung các thuốc bổ thần kinh… Đối với đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thì có thể áp dụng biện pháp dùng thuốc tại chỗ là tiêm ngoài màng cứng để giúp người bệnh giảm đau. Tuy nhiên việc tiêm ngoài màng cứng phải được thực hiện tại bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp uy tín, an toàn. Để điều trị hiệu quả, bạn nên tuân theo đúng phác đồ điều trị và lời khuyên của bác sĩ. Đồng thời không nên mang vác nặng để tránh tổn thương lên cột sống. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
512
Giúp bạn hiểu đúng về bệnh loãng xương độ 3 Nhiều người khi gặp phải tình trạng loãng xương nặng thường nghĩ rằng mình bị loãng xương độ 3. Tuy nhiên, căn bệnh loãng xương không phân loại thành các mức độ 1, 2, hoặc 3 mà sẽ có cách phân loại khác. Vậy loãng xương cấp độ 3 tương đương với mức độ nào theo cách đo chuẩn? 1. Thế nào là bệnh loãng xương? Bệnh loãng xương (còn gọi là bệnh giòn xương hoặc bệnh xốp xương) là hiện tượng xương của chúng ta liên tục mỏng dần và mật độ chất trong xương bị thưa dần. Điều này khiến cho xương trở nên giòn hơn, dễ bị tổn thương và dễ gãy dù chỉ chịu phải chấn thương nhẹ. Loãng xương chính là nguyên nhân lớn gây nên gãy xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh và ở người già. Bị gãy xương do loãng xương có thể gặp tại bất cứ xương nào. Tuy nhiên, chúng ta hay gặp ở phần xương cột sống, xương đùi và xương cổ tay. Một số xương nếu bị gãy thì có thể không lành lại được, trong đó phần xương cột sống và xương đùi là những xương mà khả năng lành lại rất khó, hầu hết trường hợp phải phẫu thuật với chi phí rất tốn kém. Người bị bệnh loãng xương hầu như chỉ cảm thấy triệu chứng đau mỏi không rõ ràng, bị giảm dần chiều cao và gù vẹo cột sống. Đây là các biểu hiện chỉ được phát hiện sau thời gian dài. Nhiều trường hợp chỉ phát hiện ra khi có những biểu hiện của tình trạng gãy xương. Loãng xương sẽ càng nặng hơn khi chúng ta về già. Bởi ở độ tuổi này, mật độ xương sẽ không đảm bảo đủ mức cho phép để có thể giúp xương cứng chắc như lúc còn ở tuổi trưởng thành. Bệnh khiến cho xương trở nên giòn hơn, dễ bị tổn thương và dễ gãy dù chỉ chịu phải chấn thương nhẹ 2. Cách phân loại bệnh loãng xương theo chuẩn Cách phân loại căn bệnh loãng xương chính xác nhất đó là xuất phát từ nguyên nhân gây bệnh bao gồm: – Loãng xương do nguyên nhân nguyên phát: Đây là bệnh loãng xương theo cơ chế tự nhiên (gọi là cơ chế lão hóa của cơ thể), các tế bào cốt bào sẽ bị mất dần gây nên hiện tượng loãng xương từ sau tuổi 30. – Loãng xương do nguyên nhân thứ phát: Bệnh do sự chủ quan của người bệnh, có thể là do một số những thói quen xấu, bị bệnh mạn tính hoặc người bệnh phải sử dụng thuốc trong một thời gian dài. Để xác định được mức độ của bệnh loãng xương nặng hay nhẹ, bác sĩ sẽ căn cứ vào chỉ số đo mật độ xương bằng máy DEXA. Đây là cách xác định bệnh nhân có đang bị loãng xương hay không, và đnag bị ở mức độ nào. 3. Tìm hiểu bị loãng xương độ 3 tương ứng với mức độ nào Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), khi tiến hành đo mật độ xương sẽ dùng 2 chỉ số đó là T-Score và Z-Score để đánh giá. Cụ thể: – Nếu chỉ số T-Score từ – 1SD trở lên thì xương bình thường – Nếu chỉ số T-Score dưới – 1SD đến – 2,5SD thì bệnh nhân bị thiếu xương hoặc tiền loãng xương – Nếu chỉ số T-Score dưới – 2,5SD thì bệnh nhân bị loãng xương – Nếu chỉ số T-Score dưới – 2,5 SD kèm theo có tiền sử gãy xương thì bệnh nhân bị loãng xương nặng. Nếu bệnh nhân không có điều kiện để tiến hành đo mật độ xương nhằm đánh giá loãng xương có nặng không thì có thể dựa vào một số triệu chứng lâm sàng như tình trạng gãy xương sau một chấn thương nhẹ, bị đau xương hoặc đau cột sống thắt lưng. Thông thường, theo tâm lý chung, loãng xương độ 1 sẽ nhẹ hơn so với loãng xương ở cấp độ 3. Nếu đánh giá theo tâm lý này cũng không sai vì càng ở mức độ nặng thì sự phá hủy và ảnh hưởng của loãng xương càng nặng nề. Bệnh loãng xương cấp độ 3 có thể được xem là đã bị loãng xương nặng. Theo tâm lý chung, loãng xương độ 1 sẽ nhẹ hơn so với loãng xương ở cấp độ 3 3. Loãng xương ở cấp độ 3 có nguy hiểm không? Cách điều trị và phòng ngừa 3.1. Giải đáp: Loãng xương độ 3 có gây nguy hiểm không? Thông thường, khi bị loãng xương thì đã là căn bệnh nguy hiểm. Bệnh diễn ra thầm lặng nên nếu bệnh nhân đã để đến tình trạng loãng xương ở cấp độ 3 thì nghĩa là lượng xương đã mất đi khá nhiều. Nếu không có biện pháp điều trị thì người bệnh sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như: – Người bệnh gặp phải nhiều khó khăn trong việc vận động. – Tình trạng hiếu hụt canxi càng gia tăng thì sẽ làm cho xương bị xuống cấp nghiêm trọng, vì vậy bệnh nhân sẽ càng thấy đau nhức hơn ở các vùng như: lưng, khớp chân tay, hông, xương sống, xương gối,… – Nếu bị loãng xương ở cấp độ 3 thì người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức nhiều vào ban đêm, thậm chí là bị chuột rút thường xuyên. – Hậu quả xấu nhất của bệnh đó là bị rạn xương, nứt vỡ hoặc gãy xương. Điều này đe dọa đến tính mạng do bị gãy khớp, thậm chí là tàn phế. Dù loãng xương ở cấp độ nào thì khi chịu lực tác động lớn sẽ đều để lại hậu quả xấu cho người bệnh. 3.2. Làm thế nào để phòng ngừa và điều trị bệnh khi đã bị loãng xương độ 3? Bên cạnh đó, những người vào độ tuổi trưởng thành, bị kém phát triển chiều cao, cân nặng dưới 40kg hoặc bị giảm trọng lượng nhanh, có xuất hiện những dấu hiệu đau nhức xương khớp cũng cần kiểm tra mật độ xương sớm nhất có thể. Để điều trị loãng xương ở cấp độ 3 thì bệnh nhân cần uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, cung cấp thêm vitamin D, canxi có trong các loại hoa quả và món ăn hàng ngày. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tập thể dục nhẹ nhàng và đều đặn như: tập hít thở, đi bộ, tập vận động các khớp xương. Tránh các động tác mạnh hoặc gấp gáp và tránh vấp ngã. Đi bộ là cách hiệu quả giúp phòng ngừa loãng xương Trên đây là những thông tin cần thiết về bệnh loãng xương cấp độ 3, bệnh nhân cần nắm rõ để có thể xác định được bước đầu các biểu hiện, tác động của bệnh tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày.
thucuc
1,197
Công dụng thuốc Oxeflu Thuốc Oxeflu chứa hoạt chất chính là Fluoxetine, được chỉ định trong các trường hợp rối loạn trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức và chứng ăn vô độ. Trước khi sử dụng Oxeflu, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Oxeflu là thuốc gì? Oxeflu thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, nhà sản xuất là Daewon Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc.Thành phần trong mỗi viên thuốc Oxeflu:Fluoxetine hàm lượng 20mg.Tá dược vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Oxeflu có tác dụng gì? Thành phần Fluoxetine trong Oxeflu thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 2 vòng, hoạt động theo cơ chế ngăn cản chọn lọc thu hồi Serotonin của các nơron hệ thần kinh trung ương. Từ đó làm tăng nồng độ Serotonin để giúp cải thiện tâm trạng và các triệu chứng trầm cảm cho người bệnh.Thuốc Oxeflu được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Rối loạn trầm cảm.Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.Chứng ăn uống vô độ. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Oxeflu Cách sử dụng thuốc Oxeflu:Thuốc Oxeflu được bào chế dưới dạng viên nang nên dùng bằng đường uống.Uống Oxeflu sau ăn sáng vì nếu dùng thuốc vào buổi tối có thể gây mất ngủ.Liều Oxeflu cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:Điều trị rối loạn trầm cảm: Sử dụng liều Oxeflu 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày.Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức: Khởi đầu liều Oxeflu 1 viên/ ngày, có thể tăng liều lên 3 viên/ ngày trong trường hợp cần thiết.Chứng ăn vô độ: Sử dụng liều Oxeflu 3 viên/ ngày, tối đa có thể sử dụng 4 viên/ ngày, chia làm 1 - 2 lần uống.Lưu ý: Liều dùng Oxeflu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Oxeflu cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Oxeflu phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều Oxeflu Khi quên liều Oxeflu:Dùng lại liều Oxeflu càng sớm càng tốt. Bỏ qua liều Oxeflu đã quên nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo.Tiếp tục sử dụng liều Oxeflu kế tiếp như bình thường.Không dùng gấp đôi liều Oxeflu để bù liều đã quên. Việc làm này có thể dẫn đến quá liều Oxeflu gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.Khi quá liều Oxeflu:Các phản ứng quá liều thuốc Oxeflu thường hay gặp là buồn nôn và nôn. Đôi khi cũng có thể xuất hiện các triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ. Những tác dụng phụ này cần phải được chăm sóc y tế, do đó nếu người bệnh sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ hoặc nhờ người thân đưa đến trung tâm y tế để được cấp cứu kịp thời. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Oxeflu Không chỉ định dùng thuốc Oxeflu trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc Oxeflu.Người bị suy thận nặng và đang dùng thuốc ức chế MAO.Phụ nữ mang thai. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Oxeflu Thuốc Oxeflu có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh như sau:Tác dụng phụ hay gặp:Giảm cảm giác thèm ăn.Lo lắng, bồn chồn;Căng thẳng;Rối loạn giấc ngủ.Chóng mặt;Đau đầu;Đánh trống ngực.Tác dụng phụ ít gặp:Thay đổi tính cách;Suy nghĩ và hành vi tự sát.Rối loạn vận động;Mất thăng bằng.Huyết áp thấp.Tác dụng phụ hiếm gặp:Giảm tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu trung tính. Phản ứng phản vệ;Bệnh huyết thanh;Hạ Natri máu. 7. Tương tác với các thuốc khác Kết hợp Oxeflu với các thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác:Dùng 5-Hydroxytryptophan, Alfentanil, Almotriptan,... với Oxeflu có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Serotonin. Các triệu chứng hội chứng Serotonin gồm lú lẫn, co giật, tăng nhịp tim, sốt, ra nhiều mồ hôi, suy giảm thị lực, co thắt hoặc cứng cơ, dạ dày, buồn nôn, nôn,... Trường hợp nặng có thể dẫn đến hôn mê, thậm chí tử vong.Tăng nguy cơ nhịp tim không đều trở nên nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng khi dùng chung Oxeflu với thuốc Amiodarone, Amisulpride,...Việc phối hợp Oxeflu với Amitriptylin, Clomipramine,... có thể gây ra các tác dụng ngoài ý muốn như an thần, mờ mắt, khô miệng, táo bón, bí tiểu.Các báo cáo tương tác trên vẫn chưa được đầy đủ, do đó người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được cân nhắc điều chỉnh hợp lý. 8. Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản thuốc Oxeflu Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng Oxeflu vì cho thấy tỷ lệ nguy cơ khuyết tật tim mạch, tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.Các tác dụng phụ có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ dùng thuốc Oxeflu. Nếu việc điều trị với Oxeflu là cần thiết thì tốt nhất nên ngừng cho con bú.Đối với người lái xe và vận hành máy móc, bất kỳ loại thuốc thần kinh nào cũng đều ảnh hưởng nhất định đến khả năng phán đoán và kỹ năng. Vậy nên cần thận trọng khi sử dụng Oxeflu cho đối tượng này.Bảo quản Oxeflu ở nơi khô ráo, thoáng mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.Bài viết đã cung cấp thông tin Oxeflu là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Vì Oxeflu là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,042
Công dụng thuốc Spamorin 4mg Spamorin là thuốc bán theo đơn, nhóm giãn cơ, tăng trương lực cơ, chứa thành phần chính là Thiocolchicoside, hàm lượng 4mg, được bào chế dạng dung dịch tiêm bắp, một sản phẩm dược của Ấn Độ. Thuốc có tác dụng điều trị hỗ trợ giảm tình trạng co cứng cơ trong bệnh lý cột sống cho người trên 16 tuổi. Vậy thuốc Spamorin 4mg là thuốc gì, cách dùng thuốc ra sao, mời bạn theo dõi bài viết sau. 1. Thuốc Spamorin là thuốc gì? .Mỗi ống 2ml dung dịch thuốc Spamoin có chứa 4mg hoạt chất chính Thiocolchicoside cùng các tá dược Natri clorid, acid hydrocloric, nước pha tiêm vừa đủ. Công dụng của thuốc Spamorin 4mg trên lâm sàng là do tác dụng dược lý của thành phần dược chính thiocolchicoside.Dược chất Thiocolchicoside là một chất dẫn xuất thio-methyl bán tổng hợp của glycosid có nguồn gốc tự nhiên và chất colchicoside. Thuốc có tác dụng giãn cơ, làm giảm đáng kể hay thuốc có liên quan đến co cứng cơ nguồn gốc xuất phát từ hệ thần kinh trung ương. Hiệu quả giãn cơ của thuốc cũng thấy ở các cơ quan nội tạng.Thiocolchicoside hoạt động qua hệ thần kinh trung ương, thuốc không gây tê liệt vận động. Thuốc có ái lực chọn lọc trên các thụ thể GABA và mang tính chất chủ vận glycinergic. Dược chất có ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau thuộc hệ thần kinh trung ương, không gây tê liệt, không liên quan đến các vấn đề hô hấp, đồng thời thuốc không có hiệu quả trên hệ tim mạch.Sau khi tiêm thuốc, khoảng 30 phút đến 40 phút hiệu quả giãn cơ của thuốc Spamorin 4mg bắt đầu xuất hiện. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 4 giờ, thuốc có tác dụng hiệu quả trong 24 giờ. Thiocolchicoside được bài tiết dưới dạng nguyên dạng ra nước tiểu qua thận (hệ số thanh thải thận 70ml/phút) và ngoài thận khi độ thanh thải ngoài thận 200ml/ phút. Nếu tiếp tục điều trị thuốc trong vài ngày, hiệu quả tích luỹ thuốc được phát triển, nó kéo dài vài ngày sau khi dừng hẳn thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Spamorin 4mg Chỉ định:Thuốc Spamorin 4mg được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho triệu chứng co cứng cơ cấp tính trong các bệnh lý cột sống như đau lưng, đau thắt lưng, vẹo cổ...Thuốc dùng cho người từ đủ 16 tuổi trở lên.Không dùng thuốc Spamorin 4mg trong các trường hợp sau đây:Người bệnh dị ứng với thiocolchicoside và các tá phụ dược.Người bệnh mất trương lực cơ hoặc bị liệt cơ, nhão cơ.Người bệnh đang dùng các thuốc kháng đông và có các vấn đề xuất huyết.Không sử dụng thuốc Spamorin 4mg trong quý đầu của thai kỳ và người đang cho con bú. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Spamorin 4mg Cách dùng: Thuốc Spamorin 4mg được dùng bằng đường tiêm bắp.Liều dùng:Liều thông thường: Tiêm bắp ngày 1 lần liều duy nhất một ống thuốc 4mg/2ml.Trong trường hợp người bệnh bị co cứng cơ nặng: Liều bắt đầu tiêm bắp mỗi ngày 1 ống (4 mg/2 ml).Liệu trình điều trị kéo dài theo khuyến cáo từ 3-5 ngày. Nếu cần, thuốc có thể được chỉ định tiếp tục trong 5-7 ngày với dạng thuốc đường uống, uống mỗi ngày 2 viên (4mg) chia đều 2 lần, mỗi lần 1 viên 4mg.Khi sử dụng liệu pháp vật lý trị liệu, thời gian cần thiết để phát huy hiệu quả thư giãn cơ là 30 phút đến 40 phút sau khi thuốc được tiêm bắp. 4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Spamorin 4mg Những tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Spamorin 4mg như sau:Có thể xuất hiện biểu hiện nổi sần trên da vì quá mẫn với Thiocolchicoside.Hiếm gặp: Sau khi tiêm thuốc xuất hiện hạ huyết áp, hưng phấn hoặc mất ý thức thoáng qua.Nếu người bệnh thấy bất cứ tác dụng phụ nào ngoài các dấu hiệu kể trên đây, hãy thông báo lại cho bác sĩ điều trị. 5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Spamorin 4mg Thuốc không được khuyến cáo dùng trong những bệnh lý mạn tính cần phải điều trị lâu dài.Những người bệnh đang được điều trị bằng thuốc Thiocolchicoside đường toàn thân nếu dùng dài ngày cần được xem xét lại liệu trình điều trị hoặc phương pháp điều trị khác phù hợp hơn.Hiện nay chưa có những báo cáo về tương tác thuốc với các thuốc khác. Tuy nhiên nếu dùng kết hợp, người bệnh nên được sự hướng dẫn từ bác sĩ.Do chưa có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc quá liều. Nếu xảy ra, người bệnh cần được điều trị triệu chứng cùng các các biện pháp hỗ trợ khác.Không sử dụng thuốc Spamorin 4mg ở phụ nữ đang mang thai, nhất là 3 tháng đầu thai kỳ hoặc người cho con bú, không dùng cho phụ nữ có khả năng có thai do không sử dụng phương pháp tránh thai phù hợp.Chưa có báo cáo về ảnh hưởng thuốc Spamorin 4mg đối với khả năng lái xe và người cần vận hành máy móc.Trên đây là bài viết về thông tin thuốc dược phẩm Spamorin 4mg. Thuốc được kê theo đơn của bác sĩ, điều trị giãn cơ trong trường hợp có co cứng cơ bệnh lý ở cột sống, người bệnh không nên tự ý sử dụng. Nếu bạn cần thêm thông tin hay có câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Spamorin 4mg, hãy tư vấn từ dược sĩ/ bác sĩ chuyên môn.
vinmec
953
Vắc xin sởi - quai bị - rubella lịch tiêm là khi nào? Hiện nay, loại vắc xin kết hợp sởi - quai bị - rubella được sử dụng phổ biến nhất chính là vắc xin MMR II. Trẻ được tiêm đúng lúc và đủ liều có thể có khả năng miễn dịch với 3 loại bệnh (sởi, quai bị và rubella) lên tới 95%. Vậy nên tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella khi nào và mấy mũi là đủ? 1. Tổng quan về bệnh sởi, bệnh quai bị và bệnh rubella 1.1. Bệnh sởi Sởi là bệnh do virus có tên Paramyxoviridae gây ra. Bệnh có khả năng lây lan qua đường hô hấp, nước bọt hay nước mũi của người mắc bệnh. Đặc biệt đối với những người chưa có miễn dịch đặc hiệu có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bệnh sởi có các triệu chứng đặc trưng như sốt, chảy nước mũi, ho khan, nổi phát ban toàn thân, mí mắt sưng,... Bệnh tuy có thể điều trị đơn giản nhưng nếu không được can thiệp y tế sớm và đúng cách sẽ dẫn đến một số biến chứng khó lường như viêm tai giữa, viêm phổi, tổn thương não, động kinh, thậm chí tử vong. 1.2. Bệnh quai bị Giống như bệnh sởi, quai bị cũng là bệnh do virus gây ra và có khả năng lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh có biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất là viêm tuyến nước bọt mang tai, kéo theo sốt cao, góc hàm nổi hạch sưng và đau. Quai bị là một bệnh lý nguy hiểm bởi nó có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm màng não, viêm buồng trứng, mất thính giác,... Đặc biệt là đối với nam giới, quai bị có thể biến chứng khiến tinh hoàn sưng đau và dẫn tới vô sinh. 1.3. Bệnh rubella Bệnh Rubella đôi khi có thể bị nhầm lẫn với bệnh sởi do có những biểu hiện tương tự nhau, tuy nhiên thường ở mức độ nhẹ hơn. Đây là một bệnh lý tương đối nguy hiểm, nhất là ở đối tượng phụ nữ mang thai hoặc trẻ sơ sinh. Cả 3 bệnh lý truyền nhiễm kể trên đều dễ bùng phát thành dịch do khả năng dễ lây lan. Phụ nữ trong quá trình mang thai mắc 1 trong 3 bệnh này có nguy cơ cao sảy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc dị dạng thai nhi. Chính vì vậy mà việc tiêm phòng vắc xin ngừa các bệnh này là điều cần thiết với tất cả mọi người. 2. Phòng ngừa sởi - quai bị - rubella với vắc xin Hiện nay, có nhiều loại vắc xin giúp phòng ngừa các bệnh như sởi, quai bị hay rubella. Trong số đó, vắc xin kết hợp 3in1 sởi - quai bị - rubella MMR II được lựa chọn sử dụng nhiều nhất bởi có thể phòng ngừa cả 3 bệnh chỉ với 1 mũi tiêm. Vắc xin được điều chế từ các loại virus sống đã được làm giảm độc lực, bao gồm virus sởi chủng Edmonston - Zagreb, virus quai bị chủng L - Zagreb và virus rubella chủng Wistar RA 27/3. - Virus sởi và virus rubella: được nuôi cấy trên tế bào lưỡng bội của người (HDC). - Virus quai bị: được nuôi cấy trên nguyên bào sợi từ trứng gà sạch SPF. 3. Vắc xin sởi - quai bị - rubella tiêm khi nào và tiêm mấy mũi? Phác đồ tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella có thể khác nhau ở từng nhóm đối tượng nhưng thường đều gồm 2 mũi tiêm cơ bản. Cụ thể: 3.1. Trẻ nhỏ - Mũi tiêm thứ nhất: khi trẻ đang trong độ tuổi từ 12 - 15 tháng tuổi. - Mũi tiêm thứ hai: thường được tiêm khi trẻ 4 - 6 tuổi. Trường hợp trẻ sống trong vùng dịch và có chỉ định của các chương trình tiêm chủng mở rộng thì có thể tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella khi trẻ được 9 - 12 tháng tuổi. Lúc này, mũi tiêm thứ hai sẽ được thực hiện khi trẻ đủ 15 - 18 tháng tuổi và mũi tiêm thứ 3 sau đó từ 3 - 5 năm. 3.2. Người lớn Khuyến cáo của nhà sản xuất và Bộ Y tế: Người lớn, phụ nữ trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng tiêm một mũi duy nhất. Nếu cần thiết thì sau 3 - 5 năm có thể tiêm nhắc lại. Đặc biệt đối với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ thì cần hoàn thành liệu trình tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. 4. Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella Không phải ai cũng có thể tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella. Một số trường hợp chống chỉ định như: - Phụ nữ mang thai. - Người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. - Người đang sốt hoặc nhiễm các bệnh liên quan đến máu, thận tổn thương hoặc bệnh tim mất bù. - Người mắc các bệnh truyền nhiễm cấp tính hay bệnh bạch cầu. - Người có hệ miễn dịch bị tổn thương nghiêm trọng do bẩm sinh hoặc do nhiễm lympho tiến triển hay các bệnh ác tính khác. - Người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroids. - Người đang điều trị bệnh với steroid liều cao, chất chống chuyển hóa hoặc đang xạ trị. 5. Tác dụng phụ của vắc xin sởi - quai bị - rubella Tuy đã được đảm bảo về độ an toàn thông qua nhiều nghiên cứu trong nhiều năm nhưng loại vắc xin này vẫn có thể xảy ra một số rủi ro nhất định. Việc tiêm vắc xin có thể có tác dụng phụ như sốt nhẹ hoặc phát ban sau khi tiêm 7 - 12 ngày. Rủi ro nghiêm trọng hơn có thể gặp như phản ứng phản vệ hay tình trạng dị ứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, hầu như rất hiếm có ghi nhận nào về trường hợp gặp biến chứng nguy hiểm hoặc tử vong do sốc phản vệ sau khi tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella.
medlatec
1,044
Trật khớp háng phải làm sao? Trật khớp háng là tình trạng chỏm xương đùi của một hoặc cả hai bên khớp háng bị trật ra khỏi vị trí bình thường của khớp háng. Vậy trật khớp háng phải làm sao? Bạn có tham khảo những thông tin dưới đây. Trật khớp háng là tình trạng chỏm xương đùi của một hoặc cả hai bên khớp háng bị trật ra khỏi vị trí bình thường của khớp háng. Dấu hiệu cho biết bạn trật khớp háng Những dấu hiệu và triệu chứng của trật khớp háng bao gồm: Trật khớp háng làm giảm khả năng vận động của người bệnh Trật khớp háng phải làm sao? Điều trị trật khớp bằng phương pháp phẫu thuật nhằm ổn định xương bằng ghim hoặc đinh vít, giúp ngăn chặn khớp hông bị trượt hoặc di chuyển ra khỏi vị trí. Người bệnh có thể cần dùng nạng hoặc xe lăn trong 5-6 tuần sau khi phẫu thuật. Sau khi bình phục, người bệnh có thể dần dần bắt đầu các hoạt động bình thường trở lại, bao gồm cả chơi thể thao. Biến chứng nghiêm trọng nhất là hoại tử do mất lượng máu cung cấp cho xương, dẫn đến xương bị chết và có thể gãy xương.  Người bệnh có thể cần phẫu thuật như chỉnh sửa hông hoặc thay thể toàn bộ hông càng sớm càng tốt. Chế độ sinh hoạt phù hợp Nếu bị trật khớp háng, bạn nên duy trì các thói quen sinh hoạt sau:
thucuc
257
Góc tư vấn: Sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào để đảm bảo kết quả chính xác? Rất nhiều người lo ngại về vấn đề xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết bởi trên thực tế có nhiều trường hợp xét nghiệm trong cùng một ngày lại cho ra kết quả khác nhau. Vậy sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào để đảm bảo có kết quả chính xác? 1. Xét nghiệm máu chẩn đoán sốt xuất huyết có chính xác không? Chị Lan Anh (Quận Đống Đa, Hà Nội) cho biết: “Con trai tôi có hiện tượng sốt cao, mệt mỏi và có nổi ban trên da. Tôi nghi ngờ con bị sốt xuất huyết nên đã đưa con đến bệnh viện để xét nghiệm. Kết quả cháu âm tính. Tuy nhiên, trong buổi chiều ngày hôm đó, khi được xét nghiệm lại, kết quả lại là dương tính”. Trên thực tế, có khá nhiều trường hợp giống với chị Lan Anh. Tình trạng có kết quả âm tính với sốt xuất huyết từ trước nhưng sau đó lại được yêu cầu nhập viện vì chính căn bệnh truyền nhiễm này, khiến nhiều bệnh nhân không khỏi hoang mang, lo lắng. - Các chuyên gia lý giải điều này như sau: Hiện tại, để xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết, có 3 loại xét nghiệm cơ bản, bao gồm: +Xét nghiệm Dengue NS1 để phát hiện virus có tồn tại trong cơ thể người bệnh hay không. + Xét nghiệm giải trình tự gen virus để xác định loại virus gây bệnh. Hiện nay, có 4 tuýp Dengue chính gây bệnh bao gồm D1, D2, D3 và D4. + Xét nghiệm kháng thể Dengue Ig M, Ig G trong máu được thực hiện với mục đích xác định trong cơ thể người bệnh có tồn tại kháng thể chống lại virus gây sốt xuất huyết hay không. Tuy nhiên, trong những loại xét nghiệm trên, không có loại xét nghiệm nào khẳng định được chắc chắn là bệnh nhân có hoặc không mắc sốt xuất huyết. Chính vì thế có thể nói rằng, trong cùng một ngày, bệnh nhân nhận được 2 kết quả xét nghiệm khác nhau là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Đối với xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên sốt xuất huyết được thực hiện trong vòng 3-5 ngày đầu kể từ khi bệnh nhân bị sốt. Khi đó, nếu nồng độ kháng nguyên vi rút trong máu thấp nên kết quả xét nghiệm sẽ là âm tính, còn nếu cao là dương tính. Đến ngày thứ 7 trở đi, vi rút Dengue trong máu hết dần, lúc này nếu xét nghiệm tìm kháng nguyên sẽ cho kết quả âm tính. Về nguyên tắc, lúc này, bệnh nhân cần được thực hiện xét nghiệm tìm kháng thể. Tuy nhiên, một trường hợp khác cũng có thể xảy ra là xét nghiệm tìm kháng nguyên virus cho thấy kết quả âm tính do nồng độ virus trong máu đã giảm. Nhưng khi xét nghiệm tìm kháng thể chống lại virus, kết quả vẫn âm tính. Tình trạng này là do nồng độ kháng thể chưa đủ cao. Vài ngày sau đó, xét nghiệm kháng thể lại cho kết quả dương tính là điều cũng không quá bất ngờ. Bên cạnh đó, quy trình lấy máu cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả xét nghiệm. Nếu lấy đúng kỹ thuật, đảm bảo vận chuyển mẫu xét nghiệm đúng cách thì sẽ cho kết quả chính xác. Ngược lại, nếu lấy máu không đúng kỹ thuật, bảo quản và vận chuyển không đúng quy trình thì sẽ có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do vậy, với bác sĩ điều trị, xét nghiệm chỉ là một kênh thông tin tham chiếu để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn chứ không thể dựa hoàn toàn 100% vào xét nghiệm để xác định hướng điều trị. Để chẩn đoán sốt xuất huyết thì phải dựa vào nhiều yếu tố. 2. Sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào? Sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào để có kết quả chính xác là vấn đề được nhiều người quan tâm. - Đau nhức đầu. - Đau cơ, đau khớp. - Đau nhức vùng hốc mắt. - Phát ban trên da. - Xuất hiện tình trạng buồn nôn, nôn. - Tiền sử yếu tố dịch tẽ: đang sống trong vùng có dịch sốt xuất huyết. Một số xét nghiệm cơ bản và thời điểm nên thực hiện để cho kết quả chính xác nhất: - Xét nghiệm tìm kháng nguyên Dengue NS1: Nên được thực hiện từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 tính từ khi bệnh nhân bắt đầu bị sốt và xuất hiện nhiều triệu chứng nghi ngờ bệnh khác. Sau thời điểm này, khi nồng độ virus trong máu giảm có thể cho kết quả âm tính giả. - Xét nghiệm kháng thể Ig M: Nên được thực hiện trong 3 đến 5 ngày tính từ khi bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm bệnh. Kết quả sẽ phụ thuộc vào khả năng tạo kháng thể của từng bệnh nhân cụ thể. - Xét nghiệm kháng thể Ig G: Nên được thực hiện sau 7 ngày tính từ khi bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu bệnh. Mục đích của phương pháp này là tìm kháng thể Ig G. Kháng thể này có thể tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh. - Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định một số loại xét nghiệm bổ sung để đảm bảo kết quả chẩn đoán bệnh và phục vụ theo dõi tình trạng bệnh để điều chỉnh phác đồ hợp lý, xử trí kịp thời nếu có biến chứng gây tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Chẳng hạn như: + Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. + Xét nghiệm điện giải đồ. +Xét nghiệm Albumin. +Xét nghiệm CRP. +Xét nghiệm chức năng gan. +Xét nghiệm chức năng thận. Khi có kết quả, các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành sẽ phân tích kết quả, tư vấn chi tiết cho người bệnh.
medlatec
1,002
Người thiếu máu não nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị thiếu máu não. Để bệnh tiến triển tốt nhất, người bệnh nên tăng cường bổ sung những thực phẩm dưới đây: Thịt bò Chứa nhiều protein và vitamin nhóm B (vitamin B12, B6), khoáng chất như kali, kẽm, magie và giàu chất sắt, rất tốt cho người thiếu máu não. Nho Nho giàu phốt pho, canxi, sắt, các vitamin và axit amin. Đặc biệt, nho còn có tác dụng đào thải chất độc trong cơ thể. Ăn nho còn có ích cho quá trình tái tạo máu, đặc biệt tốt cho thai phụ. Cá hồi Cá hồi hứa nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin B6, B12, D, A cùng nhiều khoáng chất có lợi khác như canxi, kali, photpho, kẽm, đồng, mangan… Đặc biệt, trong 100 mg thịt cá hồi còn chưá 0,7 mg sắt, bởi vậy đây cũng là nguồn bổ sung sắt rất tốt cho người thiếu máu. Bí đỏ Hàm lượng chất sắt dồi dào có trong quả bí đỏ chín là yếu tố quan trọng chống lại bệnh thiếu máu. Gan động vật Đây là thực phẩm lý tưởng dành cho những người bị thiếu máu do có chứa rất nhiều chất sắt, protein. Trứng gà Người bệnh nên thường xuyên ăn lòng đỏ trứng gà giúp tăng cường khả năng tái tạo máu, đào thải cholesterol khỏi cơ thể.
thucuc
247
Chỉ số MCH tăng và giảm do những nguyên nhân nào? Trên phiếu kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu có rất nhiều chỉ số, trong đó chỉ số MCH rất quan trọng để chẩn đoán một số bệnh về gan, tình trạng thiếu sắt hay một biến chứng của bệnh ung thư,... Vậy chỉ số MCH là gì? Chỉ số này thường tăng và giảm do những nguyên nhân nào? 1. Chỉ số MCH là gì? Tăng và giảm vì những nguyên nhân nào? MCH chính là thuật ngữ để chỉ lượng huyết sắc tố trung bình trong một tế bào hồng cầu và chỉ số này được xác định nhờ kết quả xét nghiệm máu. Ở người khỏe mạnh, chỉ số này thường dao động ở mức từ 27 - 33 picogram (pg)/tế bào. 1.1. Chỉ số MCH thấp Chỉ số MCH thấp hơn giá trị tiêu chuẩn là do những nguyên nhân như sau: - Do tình trạng thiếu sắt. Sắt giúp tạo ra huyết sắc tố. Tuy nhiên, khi cơ thể không được cung cấp đủ sắt, chỉ số MCH trong máu sẽ thấp hơn bình thường. Đây là vấn đề thường gặp ở những người bị thiếu dinh dưỡng hoặc đang trong giai đoạn ăn chay. - Ngoài thiếu máu do thiếu sắt, chỉ số MCH thấp còn có thể do một số nguyên nhân khác như phẫu thuật dạ dày, tình trạng kinh nguyệt kéo dài ở nữ giới, bệnh Celiac,... Bên cạnh đó, nếu như bạn không cung cấp đầy đủ vitamin B và một số vitamin quan trọng khác thì khả năng hấp thụ sắt của cơ thể cũng sẽ bị giảm sút và dẫn đến tình trạng thiếu sắt, chỉ số MCH giảm thấp. - Ở giai đoạn đầu hoặc ở những trường hợp có chỉ số MCH giảm không đáng kể thì người bệnh thường không có triệu chứng bất thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng này không được phát hiện sớm, bệnh sẽ ngày càng tiến triển, chỉ số MCH ngày càng thấp thì biểu hiện bệnh sẽ rõ rệt hơn. Một số biểu hiện khi chỉ số MCH có thể kể đến như mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, da nhợt nhạt, bầm tím,...1.2. Chỉ số MCH tăng cao Kết quả chỉ số MCH tăng cao hơn bình thường có thể là do một số nguyên nhân như sau: - Bệnh thiếu máu ác tính. - Cơ thể không được cung cấp đủ vitamin B12, axit folic. - Mắc phải bệnh về gan. - Tuyến giáp hoạt động quá mức. - Thường xuyên uống bia rượu. - Uống nhiều thuốc chứa estrogen;- Do biến chứng của bệnh ung thư. - Tình trạng nhiễm trùng. Người có chỉ số MCH tăng cao thường gặp phải một số biểu hiện như sau mất tập trung, tim đập nhanh, hay mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, giảm cân bất thường, móng tay và móng chân dễ bị nứt gãy, da nhợt nhạt, người bệnh gặp phải một số vấn đề về đường tiêu hóa,...2. Xét nghiệm MCH cần lưu ý những vấn đề gì? Để đảm bảo quá trình xét nghiệm diễn ra nhanh chóng thuận tiện và đảm bảo kết quả chỉ số xét nghiệm MCH chính xác, cần lưu ý một số vấn đề sau: - Không uống thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm máu. Nếu lỡ uống thuốc thì cần thông báo với bác sĩ. Trường hợp bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị bệnh thì cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm máu. - Nên nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm - Không dùng chất kích thích, uống bia rượu, hút thuốc lá hay uống cà phê,... trước khi xét nghiệm máu,...3. Một số lưu ý giúp chỉ số MCH được cân bằng- Nên thường xuyên khám sức khỏe, kiểm tra và theo dõi chỉ số MCH. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và chỉ số MCH sẽ dần ổn định. - Nếu chỉ số MCH thấp là do thiếu sắt: Cần điều chỉnh chế độ ăn, cung cấp đa dạng thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày, ưu tiên các thực phẩm chứa sắt cho cơ thể và bổ sung thêm các loại vitamin có tác dụng tăng cường khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Tốt nhất, bạn nên nhờ đến sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa và chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe hiện tại. Trường hợp cơ thể xuất hiện nhiều biểu hiện nghiêm trọng như khó thở, thường xuyên chóng mặt, da nhợt nhạt,... người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. - Trường hợp chỉ số MCH tăng cao bất thường: Đây là tình trạng rất nghiêm trọng, người bệnh cần được khám và điều trị càng sớm càng tốt. - Lưu ý, ngay cả khi chỉ số MCH đã được cân bằng trở lại, sức khỏe của người bệnh đã ổn định và không xuất hiện các triệu chứng bất thường, thì vẫn cần thực hiện xét nghiệm, thăm khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
872
Công dụng thuốc Facoral Facoral có hoạt chất chính Ketoconazole 20mg, thuộc nhóm thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, dùng để điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (hắc lào), lang ben, nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân,... Vậy thuốc Facoral nên được dùng thế nào? 1. Facoral có tác dụng gì? Facoral có hoạt chất chính Ketoconazole 20mg, là thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, có công dụng diệt nấm hoặc kìm nấm do ức chế quá trình khử các sterol thành ergosterol, là thành phần chính của màng tế bào nấm. Từ đó, ức chế chức năng của màng tế bào và ngăn chặn sự phát triển của nấm.Facoral tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum, Trichophyton mentagrophytes...... Thuốc còn tác dụng trên một vài vi khuẩn gram dương. 2. Chỉ định của thuốc Facoral Chỉ định sử dụng Facoral trong các trường hợp sau:Điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (hắc lào), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân.Bệnh nhân nhiễm nấm Candida và lang ben ngoài da.Bệnh nhân viêm da tiết bã ( nguyên nhân do vi nấm Malassezia furfur). 3. Chống chỉ định của Facoral Tuyệt đối không sử dụng Facoral các trường hợp sau:Dị ứng, quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Facoral.Tiền sử dị ứng với nhóm thuốc chống nấm imidazole. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Facoral Cách sử dụng:Facoral được sản xuất dưới dạng tuýp kem, dùng đường bôi.Trước khi bôi, rửa sạch vùng da bị nhiễm nấm và lau khô.Khi bôi, lấy một lượng thuốc Facoral vào nửa đầu ngón tay trỏ, dàn một lớp mỏng lên vùng da tổn thương.Sau khi sử dụng, người bệnh rửa tay sạch để tránh làm dây thuốc ra vùng mắt, niêm mạc gây kích ứng tại chỗ.Liều dùng:Người bệnh nhiễm nấm ở thân người (hắc lào), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, nhiễm nấm Candida ngoài da và lang ben: Bôi thuốc ngày 1 lần tại vùng da tổn thương bị nhiễm nấm và vùng da cận kề. Thời gian điều trị:Nhiễm nấm ở thân: 3-4 tuần.Nhiễm nấm ở bẹn: 2-4 tuần.Nấm ở bàn tay: 2-3 tuần.Bệnh nhân nhiễm Candida ngoài da và lang ben: 2-3 tuần.Nhiễm nấm ở bàn chân: Bôi thuốc ngày 1 lần tại vùng da tổn thương bị nhiễm nấm và vùng da cận kề trong vòng 4-6 tuần, hoặc bôi ngày 2 lần trong vòng 1 tuần.Viêm da tiết bã: Bôi thuốc tại vùng da tổn thương và vùng da cận kề 1-2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ tổn thương với thời gian điều trị là 2-4 tuần.Nếu bỏ quên liều thuốc: Người bệnh bổ sung liều Facoral ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời gian bôi liều này sát với liều tiếp theo người bệnh có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều thuốc theo kế hoạch đã có. Không bôi Facoral gấp đôi liều để bù cho liều đã bị bỏ qua. 5. Tác dụng không mong muốn của Facoral Người bệnh sử dụng Facoral có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Cảm giác nóng bừng trên da, bỏng da, ngứa hoặc mẩn đỏ nơi bôi thuốc.Phản ứng quá mẫn, phát ban trên da, mày đay, viêm da tiếp xúc, chàm da, nổi bọng nước trên da,...Trong trường hợp người bệnh gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đã được liệt kê hoặc chưa được liệt kê trên đây, cần lập tức dừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn hướng điều trị. 6. Thận trọng khi dùng Facoral Thời gian điều trị nấm của Facoral từ 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể kéo dài đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất hoặc xét nghiệm cấy nấm âm tính.Các biện pháp vệ sinh chung nên được thực hiện để đạt hiệu quả điều trị, tránh gây lây nhiễm hay tái nhiễm bệnhĐối với phụ nữ đang mang thai: Hiện nay còn ít dữ liệu về tác dụng của Facoral đối với thai nhi, vì vậy chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và dùng ở diện tích nhỏ.Ngừng sử dụng thuốc ngay nếu có biểu hiện quá mẫn với thuốc: nổi ban đỏ, ngứa, phù mặt, phù mắt, phù thanh môn, khó thở,...Không sử dụng đồng thời Facoral với các nhóm thuốc chống nấm cùng nhóm imidazole khác trên cùng vị trí tổn thương do nấm.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú, vì vậy chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Facoral không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc khi dùng dạng kem bôi 7. Cách bảo quản thuốc bôi Facoral Người bệnh cần lưu ý một số thông tin dưới đây để bảo quản thuốc Facoral:Để thuốc Facoral ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.Để thuốc Facoral xa tầm tay với của trẻ em.Thuốc bôi Facoral có hoạt chất chính Ketoconazole 20mg, là thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, dùng để điều trị bệnh da liễu, cụ thể là bệnh nấm trên da nhờ công dụng diệt nấm hoặc kìm nấm. Người bệnh nên chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng không mong muốn.
vinmec
969
Ung thư cổ tử cung có thể sinh con được không? Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ung thư phụ khoa nguy hiểm, có tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong xếp thứ hai trong các ung thư sinh dục ở nữ giới tại Việt Nam. Những bệnh nhân không may mắc ung thư cổ tử cung thường băn khoăn về khả năng sinh con sau này của mình. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Cổ tử cung là một phần của cơ quan sinh dục nữ, tiếp nối giữa âm đạo và thân tử cung.Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính của biểu mô lát (biểu mô vảy) hoặc biểu mô tuyến cổ tử cung. Bệnh xảy ra khi các tế bào phát triển bất thường, nhân lên vô kiểm soát, xâm lấn khu vực xung quanh cũng như di căn tới các bộ phận khác của cơ thể.Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30 - 45 tuổi), người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh, trong khi đó những trường hợp trên 65 tuổi phát hiện bệnh thường do tầm soát không tốt ở độ tuổi trước đó. Ung thư cổ tử cung 2. Bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung có thể sinh con được không? Ung thư cổ tử cung hiện được điều trị như sau:Dị sản và ung thư tại chỗ: phương pháp điều trị được áp dụng là đốt điện hoặc đốt bằng laser hay đông lạnh các tế bào bất thường, đôi khi tiến hành phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung, là các phương pháp điều trị dễ dàng, tỉ lệ khỏi đạt 100%.Hơn hết, các phương pháp điều trị trên không ảnh hưởng tới hứng thú tình dục và khả năng sinh đẻ về sau, nên trong trường hợp này bệnh nhân ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể sinh con. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, phẫu thuật cắt tử cung được tiến hành khi có kèm theo các triệu chứng bệnh lý khác, và trong tình huống này bệnh nhân sẽ không còn khả năng sinh con được nữa.Ung thư thể xâm lấn: trường hợp này cần điều trị rộng hơn, bằng phẫu thuật triệt để cắt bỏ tử cung và các tổ chức xung quanh, gồm cả nạo vét hạch trong khung chậu, đôi khi tiến hành xạ trị phối hợp với phẫu thuật, hoặc xạ trị đơn thuần, trong một số trường hợp cần thiết điều trị bằng hoá trị. Nếu bệnh nhân đã phẫu thuật cắt bỏ tử cung thì sau này không thể sinh con.Điều trị nội tiết: là phương pháp sử dụng thuốc để ngăn chặn các tế bào ung thư tiếp xúc với các nội tiết tố mà chúng cần để phát triển. Đây là phương pháp điều trị toàn thân mới, thường sử dụng thuốc có chứa progesterone. Trước khi chỉ định điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành làm các xét nghiệm về nội tiết nhằm tìm hiểu bệnh nhân có khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị này hay không. Và ưu điểm của phương pháp điều trị nội tiết là khả năng sinh sản của bệnh nhân được bảo tồn, sau này bệnh nhân hoàn toàn có thể mang thai và sinh nở. Bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể sinh đẻ nếu không phải cắt tử cung Như vậy, khả năng sinh đẻ của bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào phương pháp điều trị có cắt bỏ tử cung hay không. Nếu không bị cắt tử cung, bệnh nhân hoàn toàn có thể có thai và sinh đẻ sau này.Tiêm phòng được đánh giá là an toàn và đem lại hiệu quả cao trong phòng ngừa nhiễm HPV, bảo vệ cơ thể khỏi những loại virus HPV gây ung thư, tiền ung thư và mụn cóc sinh dục phổ biến nhất. Vắc-xin có hiệu quả cao nhất khi tiêm ở thời điểm chưa quan hệ tình dục và chưa phơi nhiễm HPV, tuy nhiên, phụ nữ hoàn toàn có thể tiêm sau khi đã quan hệ, để giảm nguy cơ nhiễm HPV. Độ tuổi tiêm phòng lý tưởng là 11 hoặc 12 tuổi. Song, độ tuổi có thể tiêm trong khoảng từ 9-26 tuổi.Phác đồ tiêm ngừa cho bé gái trong độ tuổi từ 9-14 là 2 mũi, mỗi mũi cách nhau từ 6-12 tháng. Nữ giới từ 15 đến 26 tuổi được khuyến cáo tiêm theo phác đồ 3 mũi. Bệnh viện đa khoa Quốc tế cung cấp cho khách hàng dịch vụ tiêm vắc-xin phòng HPV với 2 loại vắc-xin: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng
vinmec
831
Những mẹo cần biết khi trẻ bị sốt mọc răng 1. Trẻ sốt mọc răng có các biểu hiện gì? Thông thường trẻ mọc răng có những biểu hiện sau: Các dấu hiệu này thường xuất hiện rồi tự hết trong vòng 3-7 ngày, những biểu hiện đó chỉ là quá trình sinh lý bình thường. 2. Cách xử trí khi trẻ bị sốt mọc răng 2.1. Kịp thời hạ sốt cho trẻ Cặp nhiệt độ cho bé, nếu bé sốt dưới 38,5 độ C có thể hạ nhiệt cơ thể cho bé bằng nước ấm để giúp cơ thể thoát nhiệt, mặc cho bé những trang phục thoải mái và thoáng, phù hợp với nhiệt độ bên ngoài để nhiệt thoát ra dễ dàng. 2.2. Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ Cho trẻ bú nhiều hơn (hoặc có thể pha sữa bình cho bé loãng hơn bình thường), khuyến khích các bé uống thêm nước lọc, nếu bé không uống nước lọc có thể dùng tăm bông sạch chấm nước và môi, miệng bé để bé không bị khô môi và tránh tình trạng mất nước. Cho trẻ ăn các thức ăn mềm để trẻ ăn uống dễ dàng, không quá nóng hay quá lạnh, ngoài ra cần bổ sung hàm lượng canxi (cá, tôm, hải sản,…) trong thành phần các bữa ăn hàng ngày cho trẻ, cho trẻ nhâm nhi bánh ăn dặm (đây là loại bánh ít đường và không chất bảo quản, bánh mềm ra khi kết hợp với nước bọt của bé). 2.3. Giữ vệ sinh răng miệng cho bé Cho bé uống nước lọc sau khi ăn, lau bằng khăn mềm, chải răng cho bé, làm thường xuyên và nhiều lần trong ngày. Nếu trẻ sốt cao có kèm theo chảy nước mũi, ho, nôn ói… thì cần đưa trẻ đến bác sĩ để được khám và điều trị sớm. Tuy nhiên, cha mẹ cần theo dõi sát sao khi trẻ bị sốt và tiêu chảy vì rất có thể có những nguyên nhân khác khiến cũng cho trẻ bị như vậy. Nếu trẻ sốt cao có kèm theo chảy nước mũi, ho, nôn ói… thì cần đưa trẻ đến bác sĩ để được khám và điều trị sớm.
thucuc
362
Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì? Xuất huyết tiêu hóa cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Người bệnh cần đến bệnh viện ngay khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa. Vậy, khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì? XEM THÊM: >> Hậu quả sau xuất huyết tiêu hóa >> Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao >> Xuất huyết tiêu hóa không nên ăn gì? Xuất huyết tiêu hóa là gì? Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng của bệnh là nôn ra máu, đại tiện phân đen. Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng nếu như không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách. Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng của bệnh là nôn ra máu, đại tiện phân đen. Các bác sĩ khuyến cáo, khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và xử trí kịp thời. Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì? Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. Vậy, khi đến bệnh viện, bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa sẽ  được thăm khám như thế nào? -Bác sĩ hỏi bệnh để tìm hiểu các triệu chứng bệnh nhân đang gặp phải, tiền sử bệnh trước đó của người bệnh, tiền sử gia đình, chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt, nghề nghiệp… -Khám bụng để xác định vị trí đau, tính chất đau người bệnh đang gặp phải. -Kiểm tra huyết áp, thân nhiệt của bệnh nhân. -Quan sát và nhận định tính chất của dịch người bệnh nôn và đại tiện ra. Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. -Xét nghiệm máu. -Xét nghiệm phân. -Nội soi dạ dày, thực quản. -Chụp X quang có baryt. -Chụp mạch máu. -Mở bụng thăm dò (nếu không xác định được nguyên nhân sau khi thực hiện tất cả các thủ thuật nói trên). Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng người bệnh đang gặp phải, đưa ra tiên lượng chính xác giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất. Điều trị xuất huyết tiêu hóa như thế nào? Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần được điều trị khẩn cấp sau khi nhập viện để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. -Tuỳ mức độ nặng, nhẹ của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật. -Điều trị theo nguyên nhân và triệu chứng. -Nhanh chóng cầm máu, bù lượng máu đã mất cho người bệnh. -Trợ tim mạch. + Đặt đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch, có thể truyền máu nếu người bệnh bị chảy máu nhiều. + Những trường hợp bệnh nhân bị chảy máu nghiêm trọng cần phải hồi sức, truyền dịch hoặc truyền máu cấp cứu. + Nội soi có thể được chỉ định để làm ngưng tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ qua ống nội soi để tiêm các chất  gây đông máu hoặc hỗ trợ đông máu vào vùng xuất huyết. Bác sĩ cũng có thể sử dụng  đầu dò nhiệt, đốt điện hay tia laser hoặc tiêm kẹp các mạch máu bị tổn thương. + Nếu nội soi thất bại, bác sĩ sẽ chỉ định chụp mạch máu để tiêm thuốc hay các chất khác vào mạch máu nhằm  kiểm soát tình trạng xuất huyết. + Những trường hợp không đáp ứng với nội soi và chụp mạch máu có thể phải phẫu thuật để cầm màu. + Điều trị dứt điểm các bệnh lý  là nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa. …
thucuc
722
Đôi nét về ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong y khoa Những năm gần đây, công nghệ tế bào gốc đã mang đến nhiều bước tiến mới trong lĩnh vực y khoa. Đặc biệt, những phương pháp chữa bệnh mới được tìm thấy và đạt được hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều chưa nhận thức rõ rệt những hoạt động ứng dụng của tế bào gốc nên vẫn còn tồn tại một số luồng ý kiến trái chiều. 1. Tế bào gốc là gì? Trong y khoa, tế bào gốc được xem như là “nguồn nguyên liệu ban đầu” để sản sinh ra nhiều loại tế bào khác nhằm thực hiện những chức năng hỗ trợ cho cơ thể. Nói cách khác, đó chính là loại tế bào có khả năng đặc biệt trong việc sản xuất và phát triển nhiều loại tế bào chuyên biệt khác. Thông thường, cơ thể con người là một khối được cấu tạo từ nhiều loại tế bào khác nhau. Điển hình như các tế bào hồng cầu có nhiệm vụ đưa những nguyên tố oxy lan truyền khắp nơi trong cơ thể để nuôi sống các bộ phận. Khi được đặt trong một môi trường lý tưởng, như phòng thí nghiệm hoặc cơ thể, tế bào gốc sẽ tự động phân chia thành nhiều tế bào mới, hay còn gọi là tế bào con. Trong tế bào con lại tiếp tục phân chia thành tế bào biệt hóa hoặc tế bào gốc thể mới với những nhiệm vụ cụ thể. Ví dụ như tế bào não, tế bào xương, tế bào máu hoặc tế bào cơ tim. Đặc biệt, tế bào gốc là loại tế bào duy nhất có khả năng tái tạo và sản sinh tế bào mới cho cơ thể. Do đó, công nghệ tế bào gốc đã mang đến nhiều tiềm năng mới cho lĩnh vực y học. 2. Nguồn gốc phát triển công nghệ tế bào gốc? Theo các nhà nghiên cứu, tế bào gốc được tìm thấy từ nhiều nguồn khác nhau trong cơ thể. Bên cạnh đó, để phát triển công nghệ tế bào gốc, người ta cần phải phân biệt tế bào thành nhiều nhóm. Cụ thể như: 2.1. Embryonic Stem Cell Embryonic Stem Cell hay còn gọi là tế bào gốc phôi và trong nghiên cứu ứng dụng của tế bào gốc, phôi được lựa chọn từ trứng và đem đi thụ tinh. Tuy nhiên, sự thụ tinh của phôi không diễn ra trong tử cung mà là trong ống nghiệm. Bên cạnh đó, những tế bào gốc này được lấy từ cơ thể của những người hiến tặng sau khi có sự đồng ý của họ. Vậy làm thế nào để duy trì sự sống của những tế bào này? Theo các nhà nghiên cứu cho biết, chúng hoàn toàn có thể tồn tại trong môi trường đĩa Petri của phòng thí nghiệm hoặc ống nghiệm. 2.2. Adult Stem Cell Adult Stem Cell hay còn gọi là tế bào gốc trưởng thành và rất khó tìm thấy từ các mô của chất béo hoặc tủy xương. Bên cạnh đó, khả năng sản sinh tế bào con của dạng tế bào gốc này cũng khá hạn chế. Một vài kết quả nghiên cứu đã cho thấy, dạng tế bào gốc trưởng thành chỉ sản xuất được những tế bào con cùng loại. Ví dụ như tế bào gốc khu trú ở tủy xương thì chỉ có khả năng tạo ra tế bào máu. 2.3. Fetal Stem Cell Fetal Stem Cell hay còn gọi là tế bào gốc thai, được tìm thấy từ nước ối và máu cuống rốn của phụ nữ mang thai. Đặc biệt, những tế bào chuyên biệt có thể hình thành và phát triển dựa trên sự biến đổi của tế bào gốc thai. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, loại tế bào này vẫn chưa được tìm hiểu sâu về khả năng phát triển. 3. Công nghệ tế bào gốc trong nghiên cứu y khoa Nhờ những phát hiện tiến bộ từ công nghệ tế bào gốc mà nhiều phương pháp điều trị được ứng dụng cho bệnh nhân và mang lại nhiều kết quả đáng mừng. Ngoài ra, trong tương lai, các bác sĩ và nghiên cứu sinh còn mong muốn tế bào gốc có thể ứng dụng trong: Phân tích cơ chế bệnh lý: dựa trên những tế bào được tìm thấy trong xương, dây thần kinh, cơ tim,... dưới sự sản sinh của tế bào gốc trưởng thành, bác sĩ có thể xác định được tình trạng và những chuyển biến của bệnh. Tái sinh tế bào mới để thay thế những tế bào bệnh lý: một số loại tế bào như tế bào máu, tế bào cơ tim, tế bào thần kinh hoàn toàn có thể được sản sinh nhờ tế bào gốc. Do đó, việc sản sinh tế bào khỏe mạnh để chuyển đổi với tế bào bị bệnh vẫn có khả năng rất cao. Trong đó, những đối tượng có thể áp dụng liệu pháp này là bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1, bị bệnh Alzheimer, bị chấn thương vùng cột sống, bị bệnh Parkinson, bệnh tim, bị đột quỵ, viêm xương khớp,... Tầm soát mức độ an toàn của thuốc mới: để kiểm soát những phản ứng phụ hoặc thành phần của thuốc có thể gây kích ứng, bác sĩ sẽ thử nghiệm thuốc lên tế bào gốc của người bệnh. Hình thức xét nghiệm này không chỉ xác định được mức độ hiệu quả của thuốc mà còn tìm thấy những nguy cơ bị tổn tại cho bệnh nhân thông qua phản ứng của tế bào. Nhờ đó, bệnh nhân hoàn toàn có thể yên tâm khi đổi thuốc trong quá trình điều trị, nhất là những bệnh lý liên quan đến thần kinh. 4. Ứng dụng của tế bào gốc trong điều trị bệnh Với sự phát triển của công nghệ tế bào gốc, nhiều bệnh lý đã được điều trị hiệu quả với những ứng dụng ban đầu. Tuy nhiên, không phải căn bệnh nào cũng có thể lựa chọn phương pháp này. Dựa trên một số nghiên cứu của nước ngoài cho thấy, những mạch máu mới có khả năng hoạt động cao hơn cả mạch máu tự nhiên. Do đó, công nghệ sử dụng tế bào gốc được đánh giá rất cao trong việc điều trị cho người bệnh tim. Bệnh về não: điển hình như bệnh Parkinson phát sinh do tế bào não bị tổn thương khiến cho việc cử động của cơ bắp bị mất kiểm soát. Do đó, bác sĩ có thể vận dụng công nghệ tế bào gốc để bổ sung vào phần mô của não đã bị ảnh hưởng từ bệnh lý này. Từ đó, các tế bào chuyên biệt của não sẽ được phục hồi và khắc phục tình trạng của bệnh nhân. Thiếu tế bào: sử dụng tế bào gốc để tái tạo tế bào mới và sản sinh những mô khỏe mạnh để phục hồi chức năng của tim. Điển hình như những bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1 sẽ được bác sĩ cấy ghép tế bào tuyến tụy nhằm tạo điều kiện sản sinh Insulin. Trong đó, Insulin có nhiệm vụ phục hồi và tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Bệnh về máu: ứng dụng của tế bào gốc có thể được lựa chọn làm phương pháp chữa trị cho những đối tượng mắc bệnh về máu. Điển hình như thiếu máu hồng cầu, bệnh bạch cầu hay kể cả những bệnh lý liên quan đến sự suy giảm miễn dịch. Thu hoạch tế bào gốc hoặc hiến tặng: tế bào gốc có thể được lưu trữ để sử dụng trong tương lai cho chính bản thân hay kể cả những người thân khi cần. Thông thường, nguồn gốc tế bào được thu hoạch hoặc hiến tặng sẽ lấy từ tế bào gốc ngoại vi, máu cuống rốn hoặc tủy xương. Công nghệ tế bào gốc được đánh giá là một bước chuyển đột phá trong lĩnh vực y học. Do đó, mọi người có thể tin tưởng vào những kĩ thuật, liệu pháp mà bác sĩ đưa ra. Trong tương lai, nhiều bệnh lý sẽ được tầm soát và can thiệp hiệu quả nhờ phương pháp điều trị dựa trên ứng dụng của tế bào gốc.
medlatec
1,396
Tìm hiểu phác đồ điều trị bệnh lao phổi 1. Hiểu đúng về bệnh lao phổi Bệnh lao phổi là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium gây ra. Người bệnh có thể mắc bệnh khi bị nhiễm trùng hoặc tiếp xúc với người mắc bệnh. Bệnh hình thành khi vi trùng lao xâm nhập và sinh sôi nảy nở trong phổi. Những số liệu về thực trạng bệnh lao phổi như sau: – Theo thống kê, năm 2015 có 1,8 triệu người mắc bệnh lao phổi tử vong trong số 10,4 người nhiễm bệnh. – Ước tính của Tổ chức y Tế Thế giới cho biết mỗi năm có khoảng 9 triệu người mắc bệnh lao, tỷ lệ không được điều trị y tế lên đến 3 triệu người. – Bệnh lao phổi có triệu chứng kéo dài trong thời gian tương đối dài. Người bệnh có thể lây nhiễm cho cho 10-15 người qua việc tiếp xúc gần trong 1 năm. Nhiều người bị lao phổi nhưng chưa được tiếp cận điều trị y tế, khiến bệnh ngày càng trở nặng 2. Dấu hiệu bệnh lao phổi cần biết Bệnh lao phổi có những triệu chứng điển hình như sau: – Ho kéo dài hơn 3 tuần (có thể ho khan, ho có đờm, ho ra máu) – Đau tức ngực, kèm cảm giác khó thở – Cảm thấy mệt mỏi, yếu sức, không thể làm việc – Đổ mồ hôi trộm vào ban đêm – Sốt nhẹ, có cảm giác ớn lạnh vào chiều tối – Chán ăn, gầy sút Ngoài những triệu chứng kể trên, bệnh lao phổi còn có một số dấu hiệu khác. Do đó, khi có các cảnh báo bất thường, người bệnh nên đến chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 3. Giải đáp: Bệnh lao phổi lây truyền qua con đường nào? Lao phổi có thể dễ dàng lây từ người sang người thông qua đường hô hấp, không có ổ chứa mầm bệnh trong thiên nhiên hay vật trung gian truyền bệnh. Vi khuẩn lao nằm trong các hạt nước bọt li ti hoặc trong các hạt bụi nhỏ có đường kính từ 1 đến 5mm nên dễ dàng di chuyển vào phổi và gây bệnh tại đó. Vi khuẩn có thể đi vào phổi qua máu, bạch huyết đồng thời gây bệnh tại các tạng khác trong cơ thể như hạch bạch huyết, xương, gan, thận, … Trung bình cứ 1 người bị lao phổi sẽ lây cho 10-15 người khác khi họ ho khạc ra vi khuẩn. Vi khuẩn lao dễ dàng phát triển và lây bệnh trong môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi, ẩm ướt. Bệnh lao phổi hết sức nguy hiểm vì có thể lây nhiễm từ người sang người 4. Thông tin phác đồ điều trị bệnh lao phổi 4.1. Phác đồ điều trị bệnh lao phổi chi tiết như thế nào? Các yếu tố quyết định việc sử dụng loại thuốc nào, điều trị trong bao lâu như sau: – Sức khỏe người bệnh lao phổi – Tuổi – Khả năng đề kháng với các loại thuốc trị lao phổi – Loại lao phổi đang mắc phải. Nếu người bệnh bị lao ngoài phổi sẽ chỉ dụng một loại kháng sinh, còn lao phổi thường phải kết hợp nhiều loại thuốc. Để được tư vấn chi tiết hơn, bạn nên đến chuyên khoa Hô hấp để thăm khám và điều trị phù hợp. 4.2. Tuân thủ nguyên tắc phác đồ điều trị bệnh lao phổi Để quá trình điều trị đạt kết quả tích cực, người bệnh lao cần tuân thủ một số điều như sau – Uống thuốc đúng phác đồ đề ra – Uống thuốc đủ liều lượng, thời gian – Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh bỏ thuốc, gián đoạn trong điều trị – Khi có biểu hiện khác lạ cần lập tức báo cho bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời Điều trị lao phổi cần được thực hiện sớm, phù hợp, liên tục để cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống 4.3. Cách phòng tránh, ngăn ngừa bệnh lao phổi Hiện nay, biện pháp hàng đầu để ngăn ngừa lao là tiêm vắc xin để phòng bệnh. Vắc xin lao khi đi vào cơ thể giúp tạo miễn dịch chủ động chống lại sự tấn công của vi khuẩn lao. Bên cạnh tiêm vắc xin phòng bệnh, người dân cần thực hiện các biện pháp tự bảo vệ trước sự tấn công của vi khuẩn lao cụ thể như sau: – Hạn chế tiếp xúc, trò chuyện với người bị bệnh lao. – Thường xuyên mở cửa cho không khí chỗ ở, làm việc thông thoáng. – Đeo khẩu trang thường xuyên, nhất là ở những nơi tụ tập đông người, không gian kín. – Tránh dùng chung đồ cá nhân với người khác để hạn chế lây nhiễm. – Rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh, ở nơi đông người. 4.4. Một số lưu ý trong chăm sóc bệnh nhân mắc lao phổi Người bệnh lao phổi bắt buộc phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với những người xung quanh. Lúc ho, hắt hơi phải che miệng, khạc đờm đúng nơi quy định. Đờm và các chất chứa nguồn lây phải được tiêu hủy đúng quy trình, đúng phương pháp. Cần hấp thụ ánh nắng mặt trời càng nhiều càng tốt, đồ dùng cũng nên phơi dưới ánh nắng thường xuyên. Nhà cửa cũng cần được tạo điều kiện thông gió để không khí lưu thông, nhằm giảm thiểu nồng độ các hạt chứa vi khuẩn lao có trong không khí. Xử lý chất thải ở người bệnh lao là bước quan trọng và bắt buộc để tránh lây lan ra cộng đồng. Một số chất dịch như đờm, đồ chứa của bệnh nhân lao cần được tiến hành đốt hoặc xử lý. Người mắc HIV/AIDS cần nhờ bác sĩ tư vấn các loại thuốc phù hợp để dự phòng lao. Một số đối tượng như người mắc đái tháo đường, loét dạ dày, … cần được tầm soát bệnh lao thường xuyên để đảm bảo an toàn. Nếu phát hiện sẽ kịp thời điều trị để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Có thể thấy rằng, lao phổi là bệnh lý hô hấp nguy hiểm, ảnh hưởng tới chính người bệnh và cả những người xung quanh. Hi vọng với những thông tin ở bài viết trên đây, bạn đọc sẽ có thêm thông tin để chăm sóc sức khỏe bản thân và người thân phù hợp.
thucuc
1,119
Mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không và biến chứng là gì? Mụn cóc sinh dục là một trong những căn bệnh xã hội phổ biến và gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên, bàn về vấn đề mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không thì rất ít người hiểu rõ. 1. Tìm hiểu về căn bệnh mụn cóc sinh dục Để giúp độc giả hiểu hơn về vấn đề mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không thì trước hết bạn cần phải biết đây là bệnh gì? Biểu hiện như thế nào? Đại cương Mụn cóc sinh dục là một trong những vấn đề về sự tăng sinh bất thường của da do virus HPV gây ra ở cả nam lẫn nữ. Virus HPV có khả năng tấn công chọn lọc, chỉ gây bệnh trên da và niêm mạc mà không tác động đến nhiều cơ quan khác như xương, nội tạng. Hiện nay có hơn 100 chủng virus được phát hiện với khoảng 40 type gây bệnh ở đường sinh dục. 90% chủng virus HPV 6 và 11 có khả năng gây ra chứng mụn cóc sinh dục hay còn gọi là sùi mào gà. Biểu hiện Mụn cóc sinh dục có thể khởi phát sau thời gian ủ bệnh từ 2 - 9 tháng kể từ lúc phơi nhiễm với virus HPV. Giai đoạn đầu, bệnh gần như không có bất cứ triệu chứng nào để nhận diện. Khi các triệu chứng dẫn hình thành, người bệnh có thể phát hiện mụn cóc sinh dục thông qua các dấu hiệu như sau: Bộ phận sinh dục bắt đầu có sự xuất hiện của các nốt mụn nhỏ, màu tương tự như da hoặc đậm hơn. Bề mặt các nốt mụn sần sùi, xấu xí, hơi gồ ghề, sờ vào có cảm giác nháp, hình trông như súp lơ, đầu các khối u nhú có màu trắng. Mụn cóc có thể nổi riêng lẻ hoặc thành cụm ở nhiều vị trí khác nhau tại bộ phận sinh dục. Đối với nam giới, mụn có thể nổi ở quanh dương vật, bìu, bẹn, đùi, hoặc trong và rìa hậu môn. Đối với nữ giới, mụn cóc sinh dục xuất hiện ở âm đạo, âm hộ, hậu môn hoặc quanh cổ tử cung. Các nốt mụn cóc sẽ khiến cho bộ phận sinh dục tiết nhiều dịch, mùi hôi, ngứa ngáy khó chịu, đau rát. Trường hợp nếu không xử lý, mụn cóc có thể “nhảy” sang nhiều vị trí khác khiến sinh hoạt của người bệnh bất tiện và đau rát nhiều hơn. 2. Vậy bị mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không? Hiện nay, mụn cóc sinh dục được xếp vào một trong tám loại bệnh xã hội nguy hiểm gây ra nhiều ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe và thậm chí là tiến triển thành ung thư và đe dọa tính mạng. Nếu các trường hợp nổi mụn cóc sinh dục không được chữa trị, các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra bao gồm: Ảnh hưởng tâm lý Một trong những có đường truyền lây phổ biến nhất hiện nay ở những người bị sùi mào gà là do quan hệ tình dục. Điều này khiến cho người bị bệnh mang tâm lý lo lắng, sợ hãi và e ngại với bạn tình. Đôi khi để tránh việc làm lây nhiễm virus cho bạn tình mà người bệnh kiêng dè với vấn đề quan hệ tình dục. Do đó mà đời sống chăn gối, đặc biệt là các cặp vợ chồng sẽ có nhiều ảnh hưởng. Đây cũng chính là lý do làm tan rã hạnh phúc gia đình do phát sinh nghi ngờ về sự chung thủy. Viêm nhiễm đường sinh dục Sự xâm nhập của virus HPV gây mụn cóc sinh dục khiến cho sức đề kháng người bệnh suy yếu dần và thường có cảm giác mệt mỏi. Đường sinh dục là khu vực nhạy cảm và thường xuyên có sự tiếp xúc với mầm bệnh. U nhú phát triển mạng đi kèm với việc vệ sinh không sạch sẽ là điều kiện để các tác nhân gây bệnh khác tấn công, gây viêm nhiễm. Do đó mà người bị mụn cóc sinh dục sẽ rất dễ xảy ra tình trạng viêm nhiễm âm đạo, âm hộ, dương vật, bao quy đầu hay niệu đạo. Viêm nhiễm đường sinh dục có thể khiến người bệnh đi kèm với nhiều biểu hiện khác như sốt, suy nhược cơ thể, mất nước, tiểu rát,... Tăng nguy cơ mắc các bệnh xã hội khác Sự tấn công của virus có thể gây ra nhiều tổn thương ở các bộ phận đường sinh dục, hậu môn,... Đây chính là điều kiện để các tác nhân gây bệnh xã hội khác có thể lây nhiễm qua đường tình dục như giang mai, lậu, HIV,... Đặc biệt là những người có đời sống sinh dục rộng rãi, nhiều bạn tình thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc các bệnh lý xã hội nguy hiểm. Không chỉ làm lây lan virus cho nhiều người khác mà thói quen này còn gây hại đến sức khỏe cho chính bản thân đối tượng mang mầm bệnh. Bệnh tiến triển thành ung thư Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra và đe dọa tính mạng người bị mụn cóc sinh dục là dẫn đến ung thư. Những người bị mụn cóc sinh dục nếu không được chữa trị thì sẽ có nguy cơ cao bị mộ trong các loại ung thư như: Nữ giới: Ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, âm hộ, ung thư hậu môn. Nam giới: Ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư trực tràng. Trường hợp quan hệ tình dục không an toàn bằng miệng có thể gây ra sự tấn công của virus ở khoang miệng, hầu họng. Khi đó, khả năng bệnh tiến triển sang ung thư khoang miệng, ung thư họng,... cao hơn so với người bình thường. Mụn cóc sinh dục là căn bệnh gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của nhiều người khi bị nhiễm virus. Những người xuất hiện u nhú ở đường sinh dục sẽ có nhiều tự ti và luôn trong trạng thái bức rức, khó chịu, vấn đề đại, tiểu tiện bị ảnh hưởng. Do vậy, cách tốt nhất để phòng bệnh hiện nay là thực hiện tiêm phòng vắc xin HPV và xây dựng một đời sống sinh dục an toàn, lành mạnh. Việc chích ngừa vắc xin HPV không chỉ ngăn ngừa được mụn cóc sinh dục mà còn có khả năng phòng bệnh ung thư cổ tử cung cũng như những vấn đề khác do virus gây ra.
medlatec
1,116
Liên hệ giữa viêm khớp dạng thấp và mất ngủ Viêm khớp dạng thấp có thể gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trên cơ thể và sức khỏe toàn diện của người bệnh. Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh cũng có thể khiến người bệnh cảm thấy lo lắng dẫn đến các vấn đề về giấc ngủ. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về mối liên hệ giữa bệnh viêm khớp dạng thấp và mất ngủ qua bài viết dưới đây. 1. Mối liên quan giữa viêm khớp dạng thấp và mất ngủ Giấc ngủ là điều cần thiết để đảm bảo sức khỏe về thể chất lẫn tinh thần được tốt nhất. Khi ngủ, toàn bộ hệ thống miễn dịch của cơ thể giúp tạo ra các hoạt chất nhằm bảo vệ tránh tình trạng nhiễm trùng phát triển. Trong trường hợp không thể ngủ đủ giấc, hệ thống miễn dịch có thể giảm hoặc không thể thực hiện được chức năng quan trọng này. Đặc biệt khi người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp, việc đảm bảo ngủ đủ giấc và chất lượng càng quang trọng hơn vì hệ thống miễn dịch đã ảnh hưởng rất nhiều do cơ chế sinh bệnh này gây ra. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh khuyến khích người lớn, đặc biệt người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp nên đảm bảo rằng giấc ngủ kéo dài từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm. Mặc dù khi tình trạng đau các khớp khó thể gây cản trở rất nhiều đến giấc ngủ về thời gian và chất lượng. Ngoài ra, một số thuốc được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp có thể gây ra tác dụng phụ gây rối loạn giấc ngủ cho người bệnh. Ví dụ, với mức độ viêm khớp từ nhẹ đến vừa, bác sĩ thường chỉ định thuốc có chứa Corticosteroid nhằm giúp làm giảm tình trạng viêm cho người bệnh. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ rối loạn giấc ngủ và cản trở chu kỳ giấc ngủ của người bệnh dẫn đến mất ngủ. Nếu sử dụng thuốc này trong một thời gian dài, người bệnh có thể mắc phải chứng mất ngủ kinh niên. Nhằm cải thiện vấn đề đau do viêm khớp, các bác sĩ điều trị thường chỉ định một số loại thuốc giảm đau phù hợp với tình trạng của mỗi người bệnh. Tuy nhiên, một số thuốc lại có tác phụ phụ không mong muốn là làm cho người bệnh cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày. Hậu quả của việc ngủ nhiều vào ban ngày có thể khiến khó ngủ hơn vào ban đêm. 2. Một số gợi ý giúp cải thiện giấc ngủ cho người bệnh viêm khớp dạng thấp Cần theo dõi tình trạng giấc ngủ của người bệnh nhằm phát hiện sớm các biểu hiện của rối loạn giấc ngủ xảy ra.Không nên tự ý mua thuốc trị mất ngủ để dùng khi chưa được thăm khám và tư vấn đầy đủ từ bác sĩ chuyên khoa. Đôi khi, có thể làm cho tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc các bệnh lý khác đang điều trị trở nên trầm trọng hơn. Khi gặp phải bất kỳ các vấn đề về giấc ngủ như khó đi vào giấc, ngủ không sâu... nên xin ý kiến từ bác sĩ để giúp tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và cải thiện giấc ngủ theo các biện pháp đảm bảo an toàn và hiệu quả. Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt hợp lý. Nên thiết lập thói quen đi ngủ và thức dậy vào một giờ cố định phù hợp với lịch sinh hoạt và làm việc. Đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Có thể bổ sung thêm một số thực phẩm có chứa melatonin như bột yến mạch, quả lựu, nho, hạt óc chó trong khẩu phần ăn sẽ giúp có được giấc ngủ sâu hơn. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao để cơ thể được thư giãn, giảm đau và cải thiện giấc ngủ. Tập thể dục nhịp điệu thường xuyên, chẳng hạn như đi bộ hoặc bơi lội là thực sự có ích cho sức khỏe người bệnh. Có thể kết hợp thêm các hoạt động tăng cường cơ bắp và giãn cơ vào chế độ luyện tập hằng ngày như bộ môn thái cực quyền... Hạn chế dùng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, soda, trà vào buổi chiều và buổi tối gần giờ đi ngủ.Không nên ăn nhiều bữa hoặc uống rượu quá gần giờ đi ngủ. Lúc đầu, chúng có thể khiến người bệnh cảm thấy rất dễ buồn ngủ, nhưng thực ra đó là nguyên nhân gây làm giảm chất lượng giấc ngủ của người bệnh suốt đêm. Có thể cân nhắc ăn một bữa tối nhẹ và tránh uống rượu khi đã quá gần giờ ngủ.Tránh uống nhiều nước vào buổi tối, có thể phải đi tiểu nhiều vào ban đêm.Chỉ nên nghỉ trưa từ 15 -20 phút mỗi ngày, không nên ngủ trưa quá lâu.Điều chỉnh nhiệt độ phòng ngủ phù hợp tránh quá lạnh hoặc quá nóng, lý tưởng nhất là nên để ở nhiệt độ từ 20 - 22 độ C. Khi ngủ vào ban đêm, nên tắt tất cả bóng đèn hay các thiết bị phát sáng nhằm tạo môi trường tối nhất có thể để tránh kích thích thị giác ảnh hưởng đến giấc ngủ.Để giúp cơ thể thư giãn hơn, có thể tắm với nước ấm trước khi đi ngủ.Không nên để các vật nuôi bên trong phòng ngủ, đặc biệt tránh xa giường ngủ vì có thể lông của chúng khiến chúng ta hắt xì, khó thở đối với những người dễ bị dị ứng... trước lúc đi ngủ khoảng 30 phút vì có thể dẫn đến tình trạng mắt dễ bị căng thẳng gây ra việc khó đi vào giấc ngủ.Tạo thói quen thực hiện một số hoạt động như thiền, tập yoga, đọc sách hoặc viết nhật ký trước khi đi ngủ...Trong trường hợp, người bệnh dùng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nếu nghi ngờ những thuốc này có thể làm cản trở giấc ngủ, hãy cho bác sĩ biết để điều chỉnh liều dùng hoặc thay thế thuốc khác nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh chính là viêm khớp dạng thấp. Hoặc đôi khi thay đổi thời điểm dùng thuốc trong ngày. Ví dụ, khi phải dùng các thuốc giảm đau kháng viêm vào ban ngày và thuốc giảm đau có chứa các hoạt chất gây nghiện vào vào ban đêm có thể làm giảm các vấn đề về giấc ngủ giúp người bệnh có giấc ngủ chất lượng hơn.Bài viết trên đây đã cung cấp các thông tin hữu ích nhằm giúp hiểu rõ sự ảnh hưởng của bệnh viêm khớp dạng thấp với giấc ngủ của người bệnh. Cũng như gợi ý một số biện pháp nhằm hỗ trợ người bệnh cải thiện được giấc ngủ tốt hơn.
vinmec
1,205
6 nguyên nhân gây ra polyp đại tràng Các nguyên nhân gây ra polyp đại tràng khá đa dạng. Mỗi người có thể mắc bệnh do các yếu tố khác nhau. Hiểu rõ về các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp việc điều trị và phòng bệnh trở nên dễ dàng hơn. 1. Polyp đại tràng là gì? Trước khi đi tìm hiểu về nguyên nhân gây ra polyp đại tràng bạn cần hiểu đây là bệnh lý gì. Polyp đại tràng là khối nhỏ của các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng ( ruột già). Phần lớn các polyp đại tràng là lành tính. Tuy nhiên qua thời gian một số polyp có thể phát triển thành ung thư. Bệnh thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn vì vậy sẽ nguy hiểm tới tính mạng. Một người có thể có một hoặc nhiều polyp ở đại tràng. Bất cứ ai dù già hay trẻ cũng đều có nguy cơ mắc bệnh này. Polyp đại tràng thường ít gây ra triệu chứng vì vậy mọi người cần khám đại tràng định kỳ. Tầm soát bệnh giúp phát hiện polyp ở giai đoạn sớm và loại bỏ kịp thời. 2. Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra polyp đại tràng? Hiện nay vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây polyp. Tuy nhiên các chuyên gia dự đoán việc phân chia và phát triển tế bào nhiều hơn bình thường có thể là nguyên nhân. Polyp là kết quả của những thay đổi di truyền của tế bào trong đại tràng. Điều này gây ảnh hưởng tới chu kỳ sống của tế bào bình thường. Dưới đây là một số yếu tố được cho là có khả năng gây bệnh. 2.1 Tuổi tác là nguyên nhân gây ra polyp đại tràng Đa số người bị polyp đại tràng ở lứa tuổi 50 trở lên. Theo con số thống kê có khoảng 90% trường hợp cắt polyp ở độ tuổi 50 trở lên. Rất ít trường hợp mắc bệnh trước 40 tuổi. Do vậy các bác sĩ khuyến cáo những người 50 tuổi trở lên nên khám định kỳ đại tràng. 2.2 Tiền sử gia đình Polyp có yếu tố di truyền vì vậy bạn có thể bị bệnh nếu người nhà bị polyp. Trong gia đình càng có nhiều người mắc bệnh thì bạn càng có nguy cơ cao. Polyp xuất hiện do một số rối loạn di truyền: Hội chứng Gardner, hội chứng Lynch, Polyposis vị thành niên,… 2.3 Nghiện rượu, thuốc lá Thuốc là và rượu là hai thứ không hề tốt cho sức khỏe nói chung và đại tràng nói riêng. Khi sử dụng cả hai loại này sẽ càng làm tăng nguy cơ phát triển của polyp. 2.4 Béo phì Thừa cân, béo phì, ăn nhiều chất béo cũng là một trong các yếu tố sản sinh ra polyp. Khi cơ thể thừa chất sẽ gây khó khăn cho tiêu hóa. Các bộ phận này  không còn hoạt động tốt và sinh ra nhiều bệnh. 2.5 Chủng tộc Theo nghiên cứu của các chuyên gia trên Thế giới thì chủng tộc cũng là yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện của polyp. Những người Mỹ gốc Phi sẽ bị polyp nhiều hơn và có thể tiến triển tới ung thư. 2.6 Nguyên nhân gây ra polyp đại tràng do chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt – Nhiều người có thói quen ăn uống thiếu lành mạnh: Ăn quá nhiều dầu mỡ, thực phẩm không hợp vệ sinh, thường uống bia rượu,… – Nằm hoặc ngồi nhiều, ít vận động – Thói quen thức khuya – Căng thẳng kéo dài 3. Các triệu chứng của polyp đại tràng phổ biến Hầu như các polyp đại tràng sẽ không gây ra triệu chứng. Bệnh thường được phát hiện khi kiểm tra định kỳ hoặc chẩn đoán bệnh khác. Tuy nhiên polyp cũng có thể gây ra một số triệu chứng như: 3.1 Chảy máu từ trực tràng Quan sát đồ lót hoặc giấy vệ sinh sau khi đi ngoài có thể thấy máu. Đây là dấu hiệu của polyp, ung thư hoặc bệnh lý nào đó. Các trường hợp bị nứt hậu môn hoặc bệnh trĩ cũng có thể gây chảy máu. 3.2 Thay đổi thói quen đại tiện Người bệnh có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn một tuần khi xuất hiện polyp. Khi gặp triệu chứng này bạn cần theo dõi kết hợp thêm các dấu hiệu khác. Rất nhiều bệnh lý ở hệ tiêu hóa đều có triệu chứng tương tự. 3.3 Màu phân khác lạ Màu sắc của phân cũng phần nào phản ánh vấn đề ở hệ tiêu hóa. Người bị polyp trong phân sẽ có những vệt đỏ, phân màu đen như hắc ín. Tuy nhiên màu sắc của phân cũng có thể thay đổi do thực phẩm, thuốc uống gây ra. 3.4 Đôi khi xảy ra buồn nôn, đau bụng Khối polyp đại tràng lớn có thể gây cản trở đường ruột. Triệu chứng là người bệnh đau quặn bụng, buồn nôn do tắc ruột. 3.5 Thiếu máu Tình trạng chảy máu ở đại tràng kéo dài có thể dẫn tới mất máu. Cơ thể sẽ thiếu sắt để sản xuất các chất cho phép hồng cầu mang oxy cho cơ thể. Kết quả của thiếu máu là người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó thở. 4. Điều trị polyp đại tràng cách nào hiệu quả? Dựa trên kích thước và loại polyp đại tràng mà bác sĩ sẽ lựa chọn một trong các biện pháp phẫu thuật dưới đây: 4.1 Cắt polyp trong lúc nội soi Trong quá trình nội soi bác sĩ sẽ dùng kẹp hoặc thòng lọng (snare) để cắt khối polyp. Nếu polyp có kích thước lớn sẽ cần tiêm thêm chất lỏng ở bên dưới giúp nâng và cô lập khối polyp để cắt. 4.2 Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu Trường hợp polyp đại tràng quá lớn không thể loại bỏ trong khi nội soi thì cần phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Dụng cụ phẫu thuật được đưa vào ổ bụng để loại bỏ phần ruột có polyp. 4.3 Cắt bỏ đại tràng Với những người bệnh có polyp di truyền thì cần cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng. Sau khi cắt bỏ các polyp được gửi đi làm xét nghiệm mô bệnh học. Kết quả thu được sẽ đánh giá mức độ nghịch sản của polyp. Đồng thời có thể biết bờ cắt có còn tế bào ung thư hay không. Một khi đã có polyp thì bạn có nguy cơ tái nhiễm. Vì vậy trong quá trình điều trị bệnh nhân sẽ được tư vấn thực hiện thêm các sàng lọc sau này. Tần suất và thời điểm làm xét nghiệm dựa trên số lượng, kích thước của polyp và các yếu tố khác. – Sàng lọc trong 5 – 10 năm: Khi có 1, 2 polyp nhỏ – Sàng lọc trong 3 – 5 năm: Khi có từ 3 polyp trở lên – Sàng lọc trong 3 năm khi có 5 – 10 polyp – Sàng lọc trong nửa năm tới một năm khi có nhiều hơn 10 polyp hoặc có polyp kích thước lớn 5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh polyp đại tràng Bệnh polyp đại tràng tuy khá phổ biến nhưng chúng ta vẫn có thể phòng bệnh. Cách tốt nhất để ngăn ngừa là thường xuyên tầm soát để loại bỏ polyp nếu có. Mọi người có thể giảm bớt nguy cơ gây bệnh bằng các thói quan sau: – Tăng cường ăn nhiều ngũ cốc, các loại đậu, rau xanh – Duy trì cân nặng ổn định, số cân phù hợp – Hạn chế ăn nhiều các loại thịt đỏ: Thịt dê, thịt bò, thịt cừu,… – Tập thể dục mỗi ngày – Tránh xa bia rượu, thuốc lá hoặc các chất kích thích – Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung vitamin D, canxi hoặc dùng thuốc aspirin Bài viết đã cung cấp đầy đủ các nguyên nhân gây ra polyp đại tràng. Mong rằng với các kiến thức bổ ích này sẽ giúp bạn trong việc điều trị và phòng tránh bệnh hiệu quả.  
thucuc
1,404
Tin vui đặc biệt: Người dân có thẻ BHYT trên toàn quốc được khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Các khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ chất lượng cao mà vẫn giảm được nỗi lo về gánh nặng tài chính. Khách hàng chỉ phải đóng phần cùng chi trả (nếu có), phần chênh giá giữa giá bảo hiểm và giá bệnh viện, và các chi phí dịch vụ khác không được bảo hiểm thanh toán - Được miễn phí 100% phần chênh lệch chí phí khám các chuyên khoa như nội, nội tiết, hô hấp, tiêu hóa, truyền nhiễm, thần kinh, tim mạch, sản phụ, cơ xương khớp, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, ngoại… và các chính sách ưu đãi khác (nếu có) - Được phục vụ khám và tư vấn đầy đủ chuyên khoa do các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành phụ trách - Là đơn vị y tế tư nhân đi đầu được triển khai các đề án bệnh mạn tính như: Đề án viêm gan B, đái tháo đường, tăng huyết áp,… - Có hệ thống máy móc đồng bộ hiện đại, tự động, đặc biệt phải kể đến Trung tâm Xét nghiệm hiện đại hàng đầu miền Bắc nên luôn bảo đảm kết quả khám, chẩn đoán nhanh và chính xác. - Có phần mềm quản lý và lưu trữ toàn bộ kết quả khám giúp khách hàng thuận tiện theo dõi suốt quá trình thăm khám. - Bảo đảm thủ tục thanh toán nhanh gọn, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng. Để bảo đảm quyền lợi, khi đi khám BHYT, khách hàng vui lòng mang theo Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng cùng giấy tờ tùy thân có ảnh. - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
medlatec
298
Ôm nhau có thai được không? Chào bác sĩ. Ôm nhau có thai được không ạ? Cháu và bạn trai yêu nhau được 3 tháng, bọn cháu nằm ngủ thường ôm nhau, người yêu ôm cháu rất chặt. Cháu đang lo lắng không biết hành động này của bọn cháu có thể có thai được không? Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. Cám ơn bác sĩ! – Tú Hảo (18 tuổi, Sóc Trăng). Ôm nhau có thai được không? Con cái được sinh ra từ bào thai ở trong bụng mẹ, bào thai này được hình thành nhờ quá trình thụ thai. Đây là quá trình tinh trùng của người nam gặp và kết hợp thành công với trứng của người nữ bằng phương pháp giao hợp hay còn gọi là giao phối. Cụ thể hơn là việc người nam đưa bộ phận sinh dục của mình vào trong bộ phận sinh dục của người nữ và thực hiện việc xuất tinh. Ôm nhau có thai được không? Bạn Tú Hảo thân mến, trước tiên bạn không nên quá lo lắng. Trong trường hợp của bạn, nếu bạn và người yêu chỉ ôm nhau đơn thuần thì sẽ không thể có thai. Khả năng mang thai chỉ xảy ra khi hai bạn có quan hệ tình dục không an toàn, hoặc có sự tiếp xúc trực tiếp giữa dương vật và âm đạo. Tuy nhiên, qua câu hỏi của bạn có thể thấy, kiến thức về sức khỏe của bạn và người yêu còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, hai bạn nên tìm hiểu và học hỏi nhiều hơn nữa những kiến thức liên quan đến sức khỏe sinh sản để có thể tự bảo vệ cho bản thân mình. Nếu chỉ ôm nhau đơn thuần và không có quan hệ tình dục, tiếp xúc trực tiếp ở bộ phận sinh dục thì không thể mang thai Nếu hai bạn không thể kiểm soát được tình cảm và thực hiện việc quan hệ tình dục thật sự, có thể dẫn đến việc có con ngoài ý muốn. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tâm lý của cả hai bạn. Chính vì vậy, nếu chưa sẵn sàng có con, bạn nên tìm cách bảo vệ mình, sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn nếu có quan hệ tình dục. Dưới đây là một vài biện pháp tránh thai mà bạn có thể tham khảo. – Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày. – Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi quan hệ tình dục không an toàn. – Sử dụng bao cao su. – Sử dụng que cấy thai. – … Các bạn trẻ cần được trang bị đầy đủ các kiến thức về sức khỏe sinh sản để tự bảo vệ mình và không có con ngoài ý muốn Trên đây là một vài biện pháp tránh thai đơn giản, dễ áp dụng nếu bạn có ý định quan hệ tình dục mà chưa muốn có con. Tuy nhiên, việc trau dồi kiến thức về sức khỏe giới tính và sức khỏe sinh sản là rất cần thiết. Đặc biệt, khi chưa thực sự sẵn sàng, bạn cũng không nên quan hệ tình dục bừa bãi, hãy cố gắng giữ cho tình yêu của mình có sự trong sáng, phù hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh của mình. Chúc bạn luôn khỏe!
thucuc
574
Công dụng thuốc Ragozax Thuốc Ragozax được chỉ định điều trị buồn nôn và nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi ở những người bệnh bị viêm dạ dày mạn tính, trào ngược thực quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc đang dùng thuốc chống ung thư. 1. Ragozax là thuốc gì? Ragozax thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần Domperidone trong thuốc Ragozax là một chất kháng thụ thể Dopamin với đặc tính chống nôn ói, kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực và biên độ mở rộng cơ thắt môn vị sau bữa ăn. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Ragozax Thuốc Ragozax được chỉ định điều trị buồn nôn/ nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi trong các trường hợp sau:Người lớn bị viêm dạ dày mạn tính, trào ngược thực quản, triệu chứng sau cắt dạ dày hoặc đang dùng thuốc điều trị ung thư hoặc L-dopa;Trẻ em bị nôn chu kỳ, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc đang dùng thuốc chống ung thư. 3. Liều dùng thuốc Ragozax Liều Ragozax trong điều trị tình trạng buồn nôn và nôn:Người lớn: Dùng liều Ragozax 10-20mg, mỗi 4 - 8 giờ;Trẻ em: Liều Ragozax 0.2 - 0.4mg/ kg, mỗi 4 - 8 giờ.Liều Ragozax điều trị khó tiêu:Người lớn: Uống liều 10 - 20mg, 3 lần/ ngày trước khi ăn và 10 - 20mg vào buổi tối, thời gian dùng không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng Ragozax dự phòng nôn sau phẫu thuật.Liều dùng Ragozax trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ragozax cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh. Do đó, để có liều Ragozax phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ragozax Không sử dụng thuốc Ragozax trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với các thành phần trong thuốc Ragozax;Xuất huyết tiêu hóa, tắc hoặc bị thủng ruột;U tuyến yên tiết prolactin.Người bị suy gan nặng. 5. Tương tác thuốc Có thể xảy ra các tướng tác nếu dùng Ragozax đồng thời với các thuốc sau:Thuốc ức chế men CYP 3A4;Ketoconazole;Bromocriptine. Thuốc giảm đau nhóm Opioid;Cimetidine;Famotidine;Nizatidine;Ranitidine;Lithium.Để tránh các tương tác không mong muốn, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có phác đồ điều trị phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ragozax Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi người bệnh sử dụng thuốc Ragozax đó là:Đau nhức đầu;Căng thẳng;Buồn ngủ;Phát ban da, phản ứng dị ứng và ngứa;Chứng chảy sữa, vú to ở nam giới, ngực căng hoặc đau tức;Khô miệng, tăng khát nước;Co rút cơ bụng;Tiêu chảy.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ragozax. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ragozax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc Ragozax cho người khác sử dụng.
vinmec
536
Cây an xoa chữa bệnh gì? Công dụng ra sao? Cây an xoa là dược liệu được dùng để điều trị nhiều bệnh lý, phổ biến nhất là bệnh về gan. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hết được những công dụng của cây thuốc này. Dưới đây là một số thông tin nên biết về tác dụng chữa bệnh của dược liệu an xoa. 1. Đặc điểm của cây an xoa Cây an xoa (helicteres hirsuta Lour) thuộc họ Parasolaceae. Y học cổ truyền gọi đây là thâu kén lông, cây dó lông,... Thuộc dòng cây bụi, an xoa cao 1 - 3m. Lá cây an xoa hình bầu dục, dài khoảng 5 - 17cm, rộng 2.5 - 7.5cm, phần đầu lá thuôn nhọn còn phần gốc lá hình tim hoặc thuôn. Mặt phía dưới lá phủ lông trắng. Hoa an xoa mọc thành cụm, dạng ngắn, mọc ra từ nách lá. Tùy từng cây mà màu hoa có thể đỏ hoặc hồng, có khía ở cuống. Mỗi bông hoa an xoa gồm 5 cánh, 10 nhị, phần cuống gân đỏ, nhị dẹt. Bầu hoa an xoa có gợn sóng, trung bình có khoảng 25 - 30 noãn/lá noãn.2. Cách khai thác để sử dụng dược liệu cây an xoa- Thu hái và sơ chế Dược liệu an xoa có thể thu hái quanh năm nhưng phổ biến nhất là vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến 11. Đây là thời điểm cây phát triển mạnh mẽ nên dược tính nhiều nhất. - Bào chế thuốc Khi thu hoạch xong, các bộ phận của cây sẽ được phân loại riêng rồi thái nhỏ và sấy hoặc phơi khô. Kết thúc quá trình này, dược liệu được cho vào các bao, đóng kín để dùng dần. - Bảo quản Muốn cây an xoa không bị mất chất, bị mốc, cần bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng. Nếu dược liệu có dấu hiệu mốc thì không nên sử dụng.3. Cây an xoa có thể chữa bệnh gì? 3.1. Thành phần hóa học Trong mỗi cây an xoa có chứa rất nhiều yếu tố vi lượng, enzyme, alcaloid và flavonoid. Đặc biệt, hoạt chất alcaloid của cây an xoa có thể chống lại tế bào ung thư để kìm hãm sự phát triển của khối u. Hoạt chất flavonoid giúp bảo vệ tế bào miễn dịch, chống oxy hóa, ngăn chặn khả năng hoạt động của gốc tự do.3.2. Công dụng của cây an xoa - Hỗ trợ điều trị bệnh lý về gan Nếu chưa biết cây an xoa chữa bệnh gì thì bạn nên tìm hiểu về công dụng trong điều trị bệnh lý về gan của dược liệu này. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, dược liệu an xoa giúp làm mát gan, có thể hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan B, ung thư gan. - Kiểm soát sự ổn định cân nặng Các thành phần hoạt chất có trong cây an xoa tương đối lành tính, giúp đào thải mỡ thừa. Nhờ đó mà việc sử dụng loài cây này có thể hỗ trợ giảm cân mà không lo gặp phải tác dụng phụ. - Phòng ngừa bệnh tim mạch Dược liệu an xoa có thể ngăn ngừa tăng huyết áp, phòng ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch,... - Hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp Thành phần của loài cây này có công dụng giảm viêm nên khi sắc nước an xoa uống có thể giảm đau mỏi, nhức xương khớp. Đặc biệt, sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, dược liệu có thể phát huy công dụng ngăn ngừa sự tái phát của bệnh lý xương khớp. - An thần Do thành phần của cây an xoa có tính chất an thần nhẹ nên hỗ trợ hiệu quả các vấn đề về chất lượng giấc ngủ. Cây an xoa sao vàng hạ thổ đem pha trà uống hàng ngày có thể mang lại giấc ngủ ngon, rất tốt cho người bị mất ngủ nhiều ngày. - Hỗ trợ chữa bệnh viêm đại tràng Flavonoid trong cây an xoa có khả năng kìm hãm sự phát triển của các tế bào viêm. Vì thế, đây là dược liệu có mặt trong nhiều bài thuốc chữa viêm đại tràng và bảo vệ đại tràng trước các tác động từ các tế bào gây viêm khác. - Hỗ trợ điều ung thư gan Dược liệu xạ đen kết hợp với an xoa rất tốt cho điều ung thư gan. Ngoài ra, thành phần có trong 2 loại dược liệu này còn giúp đào thải độc tố ra khỏi gan và giảm tích tụ mỡ trong gan. - Hỗ trợ điều trị viêm gan BThành phần của cây an xoa có chứa các hoạt chất chống viêm nên rất hiệu quả trong điều trị bệnh viêm gan B. Quá trình sử dụng dược liệu này còn giúp tăng cường đào thải độc tố ra khỏi gan để tăng tốc độ hồi phục gan bị tổn thương. - Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan Người bị xơ gan thường bị chảy máu cam, ăn kém, mệt mỏi,... do chức năng gan mất cân bằng. Vậy cây an xoa chữa bệnh gì về gan? Dược liệu này có thể hỗ trợ ổn định cấu trúc gan, tái tạo mô gan đang bị tổn thương, nhờ đó mà tăng khả năng hồi phục của gan đang bị xơ hóa. - Giải độc, làm mát gan Người có thói quen ăn đồ nhiều dầu mỡ, dùng chất kích thích, uống bia rượu,... khiến cho gan thải độc kém, bị nóng lên. Việc sử dụng dược liệu an xoa có thể mang lại hiệu quả thanh nhiệt, giải độc, nhờ đó mà tránh được các triệu chứng vàng da, chóng mặt, mệt mỏi,... do gan bị tổn thương. Do cây an xoa có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe nên hiện nay trên thị trường có khá nhiều nguồn cung cấp dược liệu này. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bạn nên tìm hiểu kỹ nguồn mua, lựa chọn đúng địa chỉ uy tín để không mua phải dược liệu pha tạp, kém chất lượng. Mặc dù các bài thuốc chữa bệnh từ cây an xoa được nhiều người biết đến và sử dụng nhưng khả năng đáp ứng thuốc của mỗi người không giống nhau. Mặt khác, nhiều trường hợp cần kết hợp an xoa với các dược liệu khác thì mới phát huy được công dụng chữa bệnh. Một số dược liệu nếu tự ý kết hợp với nhau có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây độc tố. Vì thế, trước khi thực hiện bất cứ bài thuốc nào từ dược liệu này, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc đông y để biết chính xác có thể dùng cây an xoa chữa bệnh gì, được hướng dẫn cách dùng, kê thang thuốc và hàm lượng sử dụng phù hợp.
medlatec
1,163
Công dụng thuốc Cefpomed-200 Cefpomed có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil, một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và khiến vi khuẩn bị ly giải. Bài viết sẽ cung cấp một số thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng Cefpomed. 1. Cefpomed là thuốc gì? Cefpomed có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil (ester của cefpodoxim), một kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3. Cơ chế tác dụng của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một hoặc nhiều protein liên kết penicillin (PBP), do đó ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Do vậy vi khuẩn sẽ bị ly giải do hoạt động liên tục của các enzym tự phân giải thành tế bào.Nhìn chung, Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae); liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis có/không tiết beta - lactamase. Tuy nhiên, thuốc Cefpodoxim không có tác dụng chống các tụ cầu vàng kháng methicilin (MRSA). Thuốc Cefpodoxim cũng có hiệu lực đối với các cầu khuẩn và trực khuẩn gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn gram âm thường gây bệnh như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.Cefpodoxim proxetil ít có tác động kháng khuẩn khi chưa thủy phân thành cefpodoxim. Cefpodoxim proxetil sau khi uống được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được phân hủy bởi các esterase thành chất chuyển hóa cefpodoxim có hoạt tính. Sinh khả dụng của Cefpodoxim khoảng 50% và tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của Cefpodoxim là 2,1 - 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, tăng lên đến 3,5 - 9,8 giờ ở người bị suy giảm chức năng thận. Khoảng 40% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua thận. 2. Công dụng thuốc Cefpomed Cefpomed-200 được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase); đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và H. influenzae hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes nhạy cảm.Cefpodomed cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis.Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang). Một liều duy nhất 200 mg được dùng để điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng.Cefpomed-200 còn được dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và các tổ chức da nhẹ đến vừa chưa biến chứng do Staphylococcus aureus có/không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes. 3. Liều dùng Cefpomed Người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, gồm cả viêm amidan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày.Viêm phổi cộng đồng cấp tính: uống 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: dùng liều duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa có biến chứng: uống 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: dùng 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: dùng liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày. 4. Tác dụng thuốc Cefpomed là gì? Tần suất > 10%:Da liễu: Hăm tã;Tiêu hóa: Tiêu chảy (trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi).Tần suất 1 đến 10%:Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu;Da liễu: Phát ban da;Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn;Hệ sinh dục: Nhiễm trùng âm đạo.Tần suất <1%:Sốc phản vệ, đau ngực, ho, giảm cảm giác thèm ăn, chóng mặt, khó tiêu, chảy máu cam, ngứa mắt, sốt, đầy hơi, đỏ bừng, nhiễm nấm da, hạ huyết áp, mất ngủ, viêm đại tràng màng giả, ù tai, nhiễm nấm Candida âm hộ, suy nhược 5. Chống chỉ định của Cefpomed Chống chỉ định dùng Cefpomed cho những bệnh nhân bị dị ứng với các Cephalosporin và bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefpomed-200 Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải hỏi kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với các kháng sinh Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác.Cần sử dụng thận trọng Cefpomed ở bệnh nhân mẫn cảm với Penicilin, suy giảm chức năng thận.Thời kỳ mang thai: Hiện nay chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các Cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxime được bài viết trong sữa mẹ. Do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nhà sản xuất khuyến cáo nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, phụ thuộc vào tầm quan trọng của việc điều trị cho người mẹ. Nhìn chung, thuốc kháng sinh có trong sữa mẹ có thể gây ra sự thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột không liên quan đến liều lượng, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn nếu phải làm kháng sinh đồ khi nghi ngờ nhiễm khuẩn.Thuốc Cefpomed có thể gây tương tác khi sử dụng đồng thời với một số thuốc khác. Do vậy, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng và vitamine đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc thay thế thuốc khi cần thiết.Trên đây là một số thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cefpomed. Bệnh nhân lưu ý không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,110
Công dụng thuốc Newmytoba Thuốc Newmytoba thuộc nhóm thuốc nhỏ mắt có thành phần chính fluorometholone. Thuốc thường được dùng để điều trị các bệnh viêm mắt đáp ứng corticosteroid như viêm kết mạc nhãn cầu, kết mạc mi, viêm giác mạc, viêm mống mắt,... Vậy thuốc Newmytoba công dụng như thế nào? 1. Công dụng thuốc Newmytoba: Thuốc Newmytoba là thuốc nhỏ mắt có thành phần chính fluorometholone là một corticosteroid tổng hợp, dẫn xuất của prednisolon desoxy được sử dụng để điều trị viêm mắt. Các tác dụng của fluorometholone gồm có:Fluorometholone là corticosteroid tổng hợp có đặc tính kháng viêm tác động mạnh lên mô lympho, ức chế phản ứng với mức độ trung bình so với các thuốc cùng loại khác.Fluorometholone làm giảm phản ứng dị ứng bằng cách giảm sung huyết, ức chế phù nề, lắng đọng fibrin, giãn nở mao mạch, sự vận chuyển bạch cầu, hoạt động thực bào, tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo khi đi kèm với quá trình viêm. Corticosteroid tác động bằng cách cảm ứng sinh tổng hợp phospholipase của những chất trung gian chính của phản ứng viêm như prostaglandin và leukotrien bằng cách ức chế giải phóng tiền chất của các chất này là acid arachidonic.Dùng lâu dài corticosteroid làm tăng nhãn áp và giảm thị lực.Về dược động học, khả năng ngấm của fluorometholone qua giác mạc nguyên vẹn tốt hơn đa số corticoid khác và không thay đổi nhiều so với giác mạc đã bị bóc biểu mô. Thuốc Newmytoba thường được chỉ định trong các trường hợp viêm có đáp ứng steroid như: viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm phần trước của nhãn cầu. Các chống chỉ định của thuốc Newmytoba:Tiền sử quá mẫn fluorometholon hoặc các thành phần thuốc. Nhiễm virus ở giác mạc, kết mạc bao gồm Herpes simplex giác mạc (viêm giác mạc đuôi gai), virus vaccinia (gây bệnh đậu mùa), bệnh thuỷ đậu, nhiễm vi khuẩn lao và nhiễm khuẩn chưa được điều trị, bệnh nấm cầu trúc mắt và mắt bị đỏ chưa chẩn đoán (nghi do nhiễm virus) 2. Liều sử dụng của thuốc Newmytoba Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Newmytoba sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Cần lắc thuốc Newmytoba trước khi sử dụng. Cách dùng: Nhỏ 1 giọt mỗi lần dùng vào túi kết mạc mắt, 2-4 lần/ngày. Trong 24-48 giờ đầu có thể tăng liều lên 2 giọt mỗi 1 giờ. Nếu triệu chứng bệnh không cải thiện sau vài ngày điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá lại phác đồ điều trị. Thời gian điều trị phụ thuộc loại, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị, tránh điều trị trong thời gian dài. Khi ngừng thuốc, phải giảm dần liều lượng để tránh gia tăng mức độ nặng của bệnh.Sự an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu 3. Tác dụng phụ của thuốc Newmytoba Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Newmytoba có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn miễn dịch: quá mẫn. Tăng áp lực nội nhãn. Kích ứng mắt, sung huyết, đau mắt, rối loạn thị giác, chảy nước mắt, phù mi mắt, ngứa mắt, giãn đồng tử, đục thuỷ tinh thể, viêm loét giác mạc, nhiễm khuẩn mắt. Rối loạn vị giác. Các rối loạn da và mô dưới da 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Newmytoba Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Newmytoba:Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa corticosteroid lâu hơn 1 tuần trừ khi được theo dõi bởi các bác sĩ chuyên khoa nội nhãn, dùng kéo dài tăng nguy cơ với các bệnh nhiễm virus trên mắt. Nguy cơ tăng nhãn áp (với tổn thương thần kinh thị giác), khiếm khuyết về thị lực và hậu quả đục thuỷ tinh thể bao sau do sử dụng kéo dài corticosteroid nên thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp. Khi điều trị kéo dài, cần thường xuyên theo dõi nhãn áp của bệnh nhânĐiều trị kéo dài bằng corticosteroid có thể làm mỏng giác mạc và củng mạc và có khi làm thủng giác mạc dù hiếm gặp. Do đó nên đo độ dày giác mạc thường xuyên. Sử dụng corticosteroid liều cao có thể làm chậm quá trình lành vết thương đặc biệt là sau phẫu thuật đục thuỷ tinh thể. Sử dụng kéo dài có thể giảm đáp ứng cơ thể và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm ở mắt. Phải dùng kháng sinh thích hợp để tránh bội nhiễm, sau điều trị kéo dài với corticoid ở mắt phải kiểm tra nhiễm nấm dai dẳng giác mạc. Nếu tình trạng mắt không cải thiện sau 7-8 ngày điều trị thì cần cân nhắc biện pháp điều trị khácĐối với bệnh nhân mang kính áp tròng nếu có nhiễm khuẩn mắt thì nên không đeo kính trong vài ngày do nguy cơ lan rộng nhiễm khuẩn. Ngoài ra, thuốc có chứa benzalkonium chloride gây kích ứng mắt và có thể đổi màu kính áp tròng mềm nên tránh tiếp xúc thuốc với kính áp tròng. Không nên sử dụng Newmytoba trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Một số tác dụng phụ của Newmytoba có thể gây mờ mắt, xót nhẹ, kích ứng mắt, giảm tập trung nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp dùng thêm các chế phẩm nhỏ mắt khác thì cần chờ 15 phút giữa những lần nhỏ thuốc
vinmec
949