text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Rối loạn chuyển hóa tinh bột có nguy hiểm không? Phương pháp điều trị ra sao?
Tinh bột là một trong các nhóm chất vô cùng quan trọng, là nguồn tạo ra năng lượng cho cơ thể. Do đó, nếu có bất thường nào xảy ra trong quá trình chuyển hóa tinh bột sẽ có thể dẫn tới những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng rối loạn chuyển hóa tinh bột trong cơ thể.
1. Rối loạn chuyển hóa tinh bột là gì?
1.1. Tinh bột là gì?
Tinh bột chính là một loại carbohydrate và có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Khi đi vào cơ thể và trải qua quá trình tiêu hóa, tinh bột sẽ được phân hủy thành glucose và theo máu đến các tế bào để cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh và não. Tinh bột cũng là nguồn cung cấp lượng calories chủ yếu cho cơ thể và hỗ trợ kiểm soát đường huyết.
Trung bình mỗi ngày, chúng ta cần từ 202g đến 292g tinh bột. Một số thực phẩm có chứa nhiều tinh bột là các loại hạt, các loại trái cây, rau củ và sữa,… Tinh bột được chia làm 2 dạng là tình bột có thể tiêu hóa và tinh bột không thể tiêu hóa. Trong đó:
- Tinh bột có thể tiêu hóa là dạng tinh bột chuyển hóa thành những dưỡng chất mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Dạng tinh bột này có thể chia nhỏ thành:
+Loại tinh bột được cơ thể biến đổi và hấp thu.
+Loại tinh bột được vi sinh vật tiêu hóa: Là loại tinh bột mà hệ tiêu hóa không thể biến đổi mà cần nhờ đến các vi sinh vật đường ruột biến đổi, chuyển hóa để cơ thể dễ dàng hấp thu hơn.
- Tinh bột không thể tiêu hóa: Đây chính là chất xơ mà cơ thể không thể hấp thụ được nhưng vẫn rất cần thiết vì nó có lợi cho đường ruột, giúp quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi hơn, từ đó cơ thể hấp thụ các chất dưỡng chất khác một cách dễ dàng. Hơn nữa, những thực phẩm giàu chất xơ như các loại trái cây, những loại rau củ,… lại thường có nhiều vitamin và khoáng chất mang đến nhiều lợi ích sức khỏe.
1.2. Rối loạn chuyển hóa tinh bột là gì?
Tình trạng rối loạn chuyển hóa tinh bột xảy ra do tinh bột không thể chuyển hóa và có liên quan mật thiết đến quá trình chuyển hóa glucose, từ đó gây ra nhiều vấn đề sức khỏe rất đáng lo ngại. Có thể phân loại như sau:
- Rối loạn không chuyển hóa tinh bột thành đường: Trong quá trình chuyển hóa tinh bột xảy ra ứ đọng glycogen tại gan, lá lách, phổi, thận. Tình trạng này thường xuất phát từ rối loạn di truyền.
- Rối loạn chuyển hóa đường: Tình trạng này được đánh giá phổ biến hơn và nguyên nhân cũng xuất phát từ gen di truyền. Đây là một dạng rối loạn chuyển hóa tinh bột mà các carbohydrate được phân giải từ tinh bột không được cơ thể hấp thu như bình thường.
Một số bệnh lý di truyền có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này là rối loạn chuyển hóa fructose, rối loạn chuyển hóa pyruvate, ứ galactose trong máu, bệnh tiểu đường,… Trong đó, bệnh tiểu đường là một loại rối loạn chuyển hóa thường gặp nhất, rất khó kiểm soát và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.
2. Triệu chứng của bệnh rối loạn chuyển hóa tinh bột
Tình trạng rối loạn chuyển hóa tinh bột thường do di truyền và rất khó để chẩn đoán cũng như chữa trị bệnh. Hơn nữa, các triệu chứng bệnh lại đa dạng và không điển hình, dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh khác. Do đó, bạn không nên chủ quan với bất cứ sự thay đổi nào trong cơ thể, dù là nhỏ nhất.
Dưới đây là một số triệu chứng bệnh có thể gặp phải:
Bệnh nhân có biểu hiện đầy hơi, chướng bụng.
Hay buồn nôn hoặc nôn.
Thường xuyên bị tiêu chảy.
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Hay bị đau thắt bụng.
Nghiêm trọng hơn là dấu hiệu li bì, lú lẫn.
Tình trạng rối loạn chuyển hóa có thể gây ra những biến chứng khác nhau tùy thuộc vào dạng rối loạn và mức độ tiến triển của bệnh. Ứ đọng glycogen tại các cơ quan khác nhau trong cơ thể có nguy cơ dẫn đến những nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng khác nhau, nhất là tình trạng thiếu máu, gan to, xơ gan và một số vấn đề sức khỏe khác như:
+ Toan hóa máu, toan hóa niệu.
+ Tăng azote trong máu.
+ Hạ đường máu.
+ Tình trạng co giật, hôn mê.
+ Gây suy thận.
3. Phương pháp điều trị rối loạn chuyển hóa tinh bột
Hiện tại, phương pháp để chẩn đoán bệnh được áp dụng nhiều nhất là xét nghiệm gene. Bên cạnh đó là các xét nghiệm enzyme để giúp xác định số lượng bị thiếu hụt, từ đó định hướng chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
Mục tiêu điều trị đó là giúp người bệnh cải thiện triệu chứng và đưa ra những khuyến cáo hữu ích giúp bệnh nhân nâng cao chất lượng sống. Cụ thể như sau:
- Bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết cho bệnh nhân về chế độ dinh dưỡng. Khuyến cáo bệnh nhân nên ăn những thực phẩm gì, tránh ăn những thực phẩm gì để hạn chế triệu chứng bệnh. Tùy vào các trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những thực phẩm cụ thể mà bệnh nhân nên dùng và nên tránh.
- Với các trường hợp nghiêm trọng, khi đã áp dụng theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt nhưng vẫn không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc điều trị đặc hiệu. Những loại thuốc này có thể giúp người bệnh cải thiện triệu chứng, phù hợp với những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.
Bệnh rối loạn chuyển hóa tinh bột là bệnh hiếm gặp, rất khó chẩn đoán, điều trị và
|
medlatec
| 1,062
|
Vì sao gọi là cuồng nhĩ? Phân loại cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ là tình trạng rối loạn nhịp tim thường gặp thứ hai sau rung nhĩ. Bệnh không có những triệu chứng cụ thể và khó nhận biết được cho đến khi trở nên nặng hơn.
1. Cuồng nhĩ là gì? Cơ chế cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ là loạn nhịp vòng vào lại lớn, nhịp cuồng nhĩ thường đều, trên điện tim không thấy rõ khoảng cách giữa các sóng nhĩ. Phân biệt với nhanh nhĩ ở chỗ, cơ chế nhanh nhĩ là do sự tăng tính tự động tế bào cơ nhĩ hoặc các vòng vào lại nhỏ tại nhĩ nên thấy rõ sóng nhĩ (p’) và có rõ khoảng cách giữa các sóng. Nhưng phân biệt chỉ là tương đối, nhiều cuồng nhĩ không điển hình cũng có dạng giống sóng nhanh nhĩ.Cuồng nhĩ đứng hàng thứ 2 của những rối loạn nhịp nhĩ. Cuồng nhĩ và rung nhĩ đôi khi phối hợp với nhau trên cùng 1 bệnh nhân, tại 1 thời điểm và trên cùng 1 điện tâm đồ. Không giống như rung nhĩ, cuồng nhĩ ít khi tồn tại quá vài giờ hoặc chuyển về nhịp xoang hoặc đa phần chuyển sang rung nhĩ.Cơ chế: Hầu hết các trường hợp cuồng nhĩ bị gây ra bởi vòng vào lại lớn tổn thương đường dẫn truyền chậm tại vùng giữa vòng van 3 lá và vào tận nhĩ phải, thường sung của vòng vào lại đi ngược chiều kim đồng hồ.
2. Phân loại cuồng nhĩ
Bệnh nhân phẫu thuật mở nhĩ phải để điều trị bệnh tim bẩm sinh có thể bị cuồng nhĩ
2.1. Cuồng nhĩ phụ thuộc CTICuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ: Mà như tên gọi trước đây là cuồng nhĩ điển hình, là cuồng nhĩ hay gặp nhất, thậm chí cả ở bệnh nhân đã phẫu thuật mở nhĩ phải để điều trị bệnh tim bẩm sinh. Theo nguyên lý điện tim, vị trí xuất phát của dòng điện (điện cực âm) sẽ là sóng sâm và vị trí đi đến của dòng điện (điện cực dương) sẽ là sóng dương. Do ở loại cuồng nhĩ này, xung động điện đi từ điện cực âm tại vùng sau dưới (ứng với vị trí II,III,AVF) và chạy xuôi kim đồng hồ lên điện cực dương ở vùng trước của van 3 lá (ứng với V1) rồi chạy trở lại về phía điện cực âm tại vùng vách liên nhĩ (ứng với V2 đến V6) nên điện tim có hình ảnh sóng F âm ở II,III,AVF, dương tính ở V1 và âm tính dần về V6.Cuồng nhĩ xuôi chiều kim đồng hồ (hình 6B): Cuồng nhĩ này có xung động điện chạy từ điện cực âm tại vùng trước van 3 lá (ứng với vị trí V1) rồi chạy xuôi kim đồng hồ đến điện cực dương tại vùng sau dưới (ứng với DII, III, AVF) nên điện tim có hình ảnh sóng F dương ở DII,III,AVF và âm tính ở V1.Khi xem điện tim phải xem cả đạo trình II,III, AVF và đặc biệt V1. Nhất là ở nhiều bệnh nhân, tại DII, III, AVF sóng cuồng nhĩ nhiều khi khó nhìn do đi liền QRS (trông giống như sóng p’: giống nhịp nhĩ), khi đó nhìn đạo trình V1sẽ thấy các sóng F tách biệt nhau. Trong trường hợp không thấy rõ sóng F ở tất cả các đạo trình, để thấy rõ hơn sóng cuồng nhĩ thì chúng ta làm nghiệm pháp cường phó giao cảm (xoa xoang cảnh, ấn nhãn cầu) hoặc dùng các thuốc block nút nhĩ thất (Adenosine, Tildiem) hoặc có thể làm điện tim thực quản để tiếp cận trực tiếp vào nhĩ trái. Sóng cuồng nhĩ thấy rõ ở II,III,AVF và V1 có độ đặc hiệu cao (90%) chẩn đoán cuồng nhĩ phụ thuộc vào CTI.
Hình ảnh van hai lá
2.2. Cuồng nhĩ không phụ thuộc CTICuồng nhĩ phụ thuộc CTI có vòng vào lại được tạo ra nhờ cấu trúc giải phẫu và do là vòng vào lại quanh 3 lá (vòng lớn) nên thường có sóng F lớn với chu kỳ ổn định. Ơ cuồng nhĩ không phụ thuộc vào CTI thường có vòng vào lại là do mặt chức năng và là vòng vào lại nhỏ hơn nên sóng F nhỏ với chu kỳ dao động do bị ảnh hưởng bởi các xung động điện xung quanh, vì vậy sóng cuồng nhĩ không đặc hiệu.Cuồng nhĩ bên phải không phụ thuộc CTI (Điện tim hoặc rất giống cuồng nhĩ điển hình hoặc khác hoàn toàn. Loại cuồng nhĩ này hầu như hay đi kèm với cuồng nhĩ điển hình. Cuồng nhĩ này là một trong các dạng nhanh nhĩ với tần số < 240 ck/phút và có rõ khoảng đẳng điện giữa các sóng nhĩ.Cuồng nhĩ bên trái: Do có nhiều vòng vào lại nên sóng cuồng nhĩ thường nhỏ và điện tim hay thay đổi. Loại này thường kèm với rung nhĩ. Điện tim đa dạng có thể là cuồng nhĩ không điển hình hoặc là nhanh nhĩ với chu kỳ < 200 ck/phút. Bao gồm:Cuồng nhĩ vùng vách nhĩ trái: Do vòng vào lại chạy quanh lỗ nguyên phát của vách liên nhĩ với sóng F dương và rõ ở V1, nhưng thấp ở các đạo trình khác.Cuồng nhĩ quanh van hai lá: Vòng vào lại chạy quanh van hai lá, điện tim: sóng cuồng nhĩ điện thế thấp ở II,III,AVF và dương tính ở V1,V2.
3. Điều trị cuồng nhĩ
Bệnh nhân bị suy tim
Điều trị kháng đông giống như trong rung nhĩ:Khống chế nhịp thất: Trong trường hợp khẩn dùng đường tĩnh mạch, không khẩn dùng đường uống: Adenosine,Verapamil, Diltiazem, Digoxin, ức chế beta. Bệnh nhân suy tim nên dùng Digoxin, bệnh nhân hen phế quản, COPD dùng ức chế canxi.Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang: Sinh bệnh học của cuồng nhĩ khác rung nhĩ, Cơ chế do vòng vào lại trong buồng nhĩ, vì vậy muốn chuyển về nhịp xoang người ta dùng 1 số phương pháp:Tạo nhịp vượt tần số nhĩ để phá vòng vào lại. Cắt đốt điện sinh lý. Chuyển nhịp bằng sốc điện đồng bộ với liều thấp (50J) sốc 2 pha hoặc bằng thuốc Ibutilide tiêm tĩnh mạch. Duy trì nhịp xoang và ngừa cuồng nhĩ tái phát có thể dùng nhóm thuốc Ia, Ic đặc biệt là Amiodarone liều thấp 200mg/ngày dùng 5 ngày trong tuần. Trước khi dùng các thuốc phải cân nhắc kĩ vì có thể gây loạn nhịp.
|
vinmec
| 1,093
|
Cách chọn kem chống nắng cho da dầu
Điều khiến cho phụ nữ đau đầu trong mùa hè này chính là lựa chọn loại kem chống nắng phù hợp để bảo vệ da. Đặc biệt là đối với da dầu, thường gây ra cảm giác khó chịu, làn da bắt đầu bóng nhẫy, nhanh trôi lớp kem bôi và dễ nổi mụn.
1. Các tiêu chí chọn kem chống nắng phù hợp với da dầu
Chọn sản phẩm có các Dòng chữ sau: Oil-free, Oil control, No-sebum, Non-Comedogenic, Non-acnegenic, Won’t clog pores, để tránh các thành phần tạo nhân mụn, làm nhờn rít da.Không chứa Hương liệu, oxybenzone, cồn và PABA: Dễ gây kích ứng với làn da nhạy cảm.Dạng bào chế mỏng nhẹ, không quá đậm đặc, như serum, sữa, gel: Giúp làn da dễ thở hơn trong mùa hè nóng bức.Chọn loại kem chống nắng có thành phần dưỡng da để hạn chế thoa nhiều lớp mỹ phẩm trên da. Chỉ số SPF cao có thể khiến lỗ chân lông bị bít và làn da đổ dầu nhiều, làm dễ nổi mụn. Vì vậy, chỉ số SPF phù hợp cho da dầu là 30-35.Xem thêm:Chọn kem chống nắng: Ngoài chỉ số SPF, vì sao cần chú ý chỉ số PA?Cách chọn sữa rửa mặt tốt nhất để giảm mụn
Lựa chọn kem chống nắng có chỉ số SPF và PA phù hợp
2. Tính chất của các loại kem chống nắng
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm với nhiều tên gọi khác nhau (sun cream, sun gel, sun milk, sun matte,...). Vì vậy, chúng ta cần phải đọc thêm cả thành phần để nhận biết các loại kem chống nắng khác nhau và tính năng của chúng để có sự lựa chọn phù hợp.Nhận biết các loại kem chống nắng khác nhau và tính năng của chúng2.1 Kem chống nắng vật lý. Thường được nhận diện bằng chữ Sunblock trên bao bì.Nguyên lý hoạt động: Thành phần chính của kem chống nắng vật lý là Zinc oxide và Titanium Oxide. Loại kem này giúp tạo một lớp màng chắn giúp hấp thu, tán xạ và phản xạ tia UV, khiến tia UV không thể xuyên qua da.Ưu điểm: An toàn cho da, ít gây kích ứng và bền vững dưới nắng.Nhược điểm: để lại trên mặt bệt trắng, gây cảm giác bí da và gây nhờn rít. Loại kem này đang càng được cải tiến để khắc phục nhược điểm, lớp kem sẽ không còn trắng bệt mà chỉ còn lại một màng trắng mỏng.2.2 Kem chống nắng hoá học. Thường được nhận diện bằng chữ Sunscreen trên bao bì.Nguyên lý hoạt động: Thành phần chính của kem là Avobenzone, Oxybenzone, Sulisobenzone, Homosalate, Octisalate, Octinoxate, Octocrylene. Kem có tác dụng như một màng lọc hóa học, hấp thu và chuyển hóa các tia UV thành bước sóng vô hại dạng ánh sáng hoặc nhiệt.Ưu điểm: thẩm thấu nhanh vào da, tiệp màu da, không làm da bóng dầu và trắng xóa.Nhược điểm: không bền vững dưới nắng, có thể gây kích ứng da.
3. Cách chăm sóc cho làn da dầu đúng cách
Rửa mặt bằng sữa rửa mặt dành cho da nhờn. Những loại sữa rửa mặt này có tác dụng làm sạch sâu bề mặt da, bên trong lỗ chân lông, loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn và lớp dầu trên da, làm da khô thoáng và mịn màng. Rửa mặt tối đa 2 lần/ngày.Thoa kem dưỡng dành cho da nhờn. Giống như da thường và da khô, da dầu vẫn rất cần được chăm sóc thường xuyên đặc biệt là vùng chữ T, với kem dưỡng ẩm trước khi thoa kem chống nắng, và chúng phải là loại phù hợp với da dầu. Bạn có thể Chọn loại kem chống nắng có thành phần dưỡng da để hạn chế thoa nhiều lớp mỹ phẩm trên da. Dùng giấy thấm dầu để thấm bớt lớp nhờn trên da, nhưng không quá lạm dụng. Chỉ nên dùng giấy thấm dầu tối đa 3 lần/ngày.Tẩy trang kỹ vào cuối ngày và cấp ẩm đầy đủ cho da.
Rửa mặt bằng sửa rửa mặt chuyên dụng trước khi sử dụng các sản phẩm cho da khác
4. Nguyên tắc dùng chung của các loại kem chống nắng
Trước khi mua sản phẩm, bạn nên test thử bằng cách bôi kem ở 1 vùng nhỏ trên da mặt ít nhất là 48 giờ. Nếu da không bị kích ứng với loại kem đó mới mua về sử dụng.Không dùng kem chống nắng đã hết hạn sử dụng hoặc không có ngày hết hạn hoặc đã mua hơn 3 năm.Không nên dùng kem chống nắng dạng xịt cho vùng mặt.Để đảm bảo khả năng chống nắng cao nhất, nên kết hợp với các biện pháp chống nắng khác: hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, đội nón rộng vành, mặc quần áo có chất liệu chống nắng, mang kính mát bản rộng chống tia UV. Sau mỗi 2 tiếng thoa kem lại 1 lần nếu vẫn còn phải ở dưới nắng và tiếp xúc tia UV, sau khi xuống nước hoặc đổ mồ hôi nhiều.Thoa đủ lượng kem chống nắng 2mg/cm2 da và thoa kem chống nắng cho tất cả vùng da phơi bày dưới tia UV, kể cả các vùng: cổ, lỗ tai, môi, sau gáy, chân tóc, da đầu đối với vùng tóc thưa hoặc hói.Chọn mua sản phẩm của các hãng có tên tuổi, uy tín, thành phần công bố rõ ràng, mua tại các cửa hàng uy tín để đảm bảo mua được hàng chính hãng. Chớ nên ham rẻ mà mua hàng trôi nổi trên thị trường. Bởi các sản phẩm không rõ nguồn gốc thì không thể bảo đảm về chất lượng cũng như các thành phần chứa trong loại kem đó là gì, có tác dụng chống nắng hay không, thậm chí có thể chứa các hóa chất độc hại gây ảnh hưởng tới làn da của chúng ta.Bảo quản kem chống nắng trong tủ mát, tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.
|
vinmec
| 1,017
|
Công dụng thuốc Thiomax 300
Thiomax 300 là một loại thuốc phổ biến với nhiều công dụng khác nhau như phòng ngừa sự phát triển của tế bào ung thư, giải độc, ngăn ngừa bệnh xơ vữa động mạch. Bên cạnh tính đa công dụng của thuốc. Nó cũng gây ra các phản ứng phụ không mong muốn.
1. Thiomax 300 là thuốc gì?
Thiomax 300 là thuốc gì? Thiomax 300 có thành phần chính là Acid thioctic 300mg, thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của tế bào ung thư. Ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các tế bào lão hóa.Sử dụng trong điều trị và phòng ngừa nguy cơ suy giảm hệ miễn dịch khi người bệnh sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư.Hỗ trợ và phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường gây ra ảnh hưởng đến hệ thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hóa võng mạc... Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương.Hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính, viêm gan siêu vi, thuốc có công dụng trong giải độc nguyên nhân do độc tính của rượu, bia, kim loại nặng, các thuốc gây độc.Hỗ trợ phòng ngừa thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi, võng mạc và thủy tinh thể ở người bình thường. Phòng và điều trị glaucoma.Hỗ trợ điều trị cho người bệnh bị nhiễm HIV/AIDS.Sử dụng để ngăn ngừa bệnh đột quỵ nguyên nhân do tai biến mạch máu não. Ngăn ngừa chứng suy giảm thính lực ở người cao tuổi, suy giảm thính lực do tiếng ồn.Hỗ trợ trong việc điều trị một số bệnh ung thư.Sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh xơ vữa động mạch vành và não, bệnh Alzheimer, bệnh não hoại tử cấp, cao huyết áp, bệnh viêm não tủy tự miễn, bệnh đa xơ cứng.Cơ chế hoạt động của thuốc:Thành phần Acid Thioctic làm giảm nồng độ Glucose trong máu và từ đó giảm đau, giảm sưng, giảm ngứa trong khi tổn thương dây thần kinh. Ngoài ra, còn giảm các stress oxy gan và loại bỏ chất độc khỏi cơ thể.Chống chỉ định:Thiomax 300 chống chỉ định không dùng cho những bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần acid Thioctic hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Do chưa có nghiên cứu lâm sàng chứng minh thuốc an toàn và hiệu quả đối với trẻ em và thanh thiếu niên. Vậy nên không nên dùng thuốc Thiomax 300 với những đối tượng này.Lúc có thai: Với các nghiên cứu trên động vật cho thấy, thuốc không tác động hay ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển phôi sớm, cũng như gây quái thai trong khi sử dụng. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên cơ thể người còn hạn chế, do đó cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trên phụ nữ có thai. Nếu cần thiết sử dụng cần phải theo dõi sức khỏe thường xuyên với các đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa xác định được thuốc có khả năng bài tiết của Acid thioctic qua sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang có con bú.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Thiomax 300
Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phin và sử dụng qua đường uống. Thời điểm dùng thuốc tốt nhất là lúc đói, tốt nhất là trước khi ăn sáng 30 phút. Do thức ăn làm cản trở sự hấp thụ của thuốc.Liều lượng thuốc:Liều sử dụng để điều trị và bảo vệ gan là 300mg/ngày. Liều sử dụng trong điều trị bệnh gan cấp tính là 300mg/ ngày x 3 lần/ ngày. Liều sử dụng để hỗ trợ trong điều trị HIV/AIDS và ung thư: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Liều hỗ trợ điều trị tiểu đường: Áp dụng mức 300mg/ngày. Trong hỗ trợ và điều trị bệnh Alzheimer: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Hỗ trợ và phòng ngừa bệnh đột quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch: Sử dụng liều khuyến cáo là 300mg/lần x 2 lần/ngày.Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt: Dùng liều 300mg/ngày.Làm giảm quá trình thoái hóa của thủy tinh thể và võng mạc mắt: 300mg/ngày.Điều trị các biến chứng của bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến hệ thần kinh dùng liều 300mg/ngày. Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch do nguyên nhân sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương: Liều 300mg/ lần x 2 lần / ngày. Dùng trong phòng ngừa sự phát triển của tế bào ung thư: Dùng 300mg/lần x 2 lần/ngày.
3. Quá liều và cách xử lý
Khi quá liều, người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng: Cảm thấy buồn nôn, nôn mửa và nhức đầu. Trường hợp người bệnh dùng thuốc với rượu với liều từ 10 - 40g, sẽ gây phản ứng ngộ độc nghiêm trọng, thậm chí tử vong.Triệu chứng người bệnh sử dụng thuốc ở liều rất cao: Thời gian đầu, người bệnh sẽ có trạng thái tâm thần kích động, bất tỉnh và nhiễm toan Lactic. Sau đó sẽ gặp tình trạng hạ đường huyết, đông máu, suy tủy, sốc, tan máu suy đa phủ tạng, tiêu cơ vân.Các phản ứng phụ này khá nghiêm trọng, do đó bệnh nhân hãy gọi cho bác sĩ thông báo về các triệu chứng của mình và đến trung tâm y tế gần nhất để được xử lý.Biện pháp xử lý: Điều trị theo các triệu chứng với phương pháp cung cấp đủ nước và cân bằng điện giải cho cơ thể.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Thiomax 300
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm rối loạn glucose huyết, xuất hiện tình trạng hạ đường huyết với các triệu chứng mờ mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, nhức đầu.Tác dụng phụ rất hiếm gặp như dị ứng da như phát ban, mày đay, ngứa. Rối loạn hệ tiêu hóa với biểu hiện buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau vùng thượng vị, đau dạ dày - tá tràng. Thay đổi vị giác hoặc rối loạn vị giác.
5. Tương tác thuốc
Khi người bệnh sử dụng với thuốc Thiomax 300 kết hợp với một số thuốc khác có thể gây ra sự tương tác thuốc, dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng các tác dụng phụ không mong muốn. Do vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình dùng thuốc, người bệnh hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, kể cả thực phẩm chức năng và tiền sử bệnh đã mắc. Cụ thể như:Cisplatin: Dùng chung Cisplatin với Thiomax 300 làm mất tác dụng của thuốc này khi kết hợp với nhau.Các chế phẩm chứa kim loại như sắt và Magie, thuốc có hàm lượng calci cao: Acid thioctic có khả năng tạo chelat với kim loại. Do đó, nên chia thời gian sử dụng thuốc Thiomax 300 và các thuốc khác, ít nhất là 30 phút.Thuốc điều trị tiểu đường như Glimepiride, Bioglitazon: Thành phần Acid thioctic sẽ làm giảm nồng độ Glucose. Khi dùng chung các thuốc này với nhau làm tăng nguy cơ gây tụt đường huyết.Dùng chung với Rượu: Làm tăng nguy cơ tổn thương dây thần kinh, giảm tác dụng của thuốc.Tóm lại, Thiomax 300 là một loại thuốc phổ biến với nhiều công dụng khác nhau như phòng ngừa sự phát triển của tế bào ung thư, giải độc, ngăn ngừa bệnh xơ vữa động mạch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,354
|
CÔNG DỤNG THUỐC BEPRACID
Bepracid là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton – giảm tiết acid dạ dày, được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Bepracid sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Bepracid 20 là thuốc gì ?
Bepracid gồm các thành phần sau:Thành phần chính: Rabeprazole Natri 20 mg. Tá dược khác: Povidon, Mannitol, Magnesi Oxyd, Talc, Hypromellose, Magnesi Stearate, Triethyl Citrate, Titan Dioxyd, Quinoline Yellow, PEG 6000.Rabeprazole Natri có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường và trong cả tình trạng kích thích bằng cách ức chế enzym H+/K+-ATPase ở tế bào thành của niêm mạc dạ dày. Đây là enzym đóng vai trò bơm acid, hydrogen hoặc proton từ tế bào thành vào dạ dày nên Rabeprazole được coi là thuốc ức chế bơm proton.Rabeprazole sau khi vào cơ thể sẽ gắn vào enzym H+/K+-ATPase, ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của sự tiết acid bằng cách proton hóa Rabeprazole và chuyển thành sulfenamid hoạt động ở tế bào thành của dạ dày. Hoạt chất này sau đó gắn với cystein của bơm proton làm bất hoạt enzyme H+/K+-ATPase, từ đó làm giảm lượng acid dạ dày.
2. Chỉ định của thuốc Bepracid 20 mg
Thuốc Bepracid 20 mg được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)Loét dạ dày – tá tràng giai đoạn đang tiến triển. Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng bệnh lý tăng tiết dịch vị khác.Phối hợp với liệu trình kháng sinh để điều trị diệt trừ Helicobacter Pylori ở bệnh nhân bị loét hành tá tràng.Thuốc Bepracid không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Rabeprazole, các dẫn chất của Benzimidazole (omeprazole, ezomeprazole, pantoprazole,...) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Bepracid 20 mg
3.1. Cách sử dụng. Thuốc Bepracid 20 mg được sử dụng bằng đường uống cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Bepracid 20mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc được sử dụng vào buổi sáng trước khi ăn.3.2. Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể. Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg/ lần/ ngày trong 4 – 8 tuần. Không dùng quá 12 tháng. Loét dạ dày – tá tràng giai đoạn đang tiến triển: 20 mg/ ngày trong 4 – 8 tuần trường hợp loét tá tràng và 20 mg/ ngày trong 6 -12 tuần trường hợp loét dạ dày.Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều bắt đầu: 60 mg/ lần/ ngày, tăng giảm liều dựa vào sự đáp ứng của bệnh nhân. Có thể tăng lên đến liều 120 mg/ ngày. Khi liều trên 100 mg/ngày nên chia làm 2 lần uống.Diệt trừ Helicobacter Pylori: Điều trị phối hợp trong 7 ngày theo phác đồ: uống (1 viên Bepracid 20 mg + 1000 mg Amoxicillin + 500 mg Clarithromycin)/ lần, ngày 2 lần. Một số tác dụng phụ không mong muốn bệnh nhân có thể gặp khi sử dụng thuốc Bepracid 20 mg:Thường gặp: tiêu chảy, đau đầu, nổi mẩn daÍt gặp: chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn, đầy hơi, ngứa. Trong trường hợp quên thuốc, bệnh nhân không uống bù liều thuốc đã quên, tiếp tục uống kế tiếp theo hướng dẫn của bác sĩ. Trường hợp quá liều cao nhất được ghi nhận là 80 mg. Hiện nay chưa có thông tin về dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng quá liều được ghi nhận. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân sẽ được điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng. Chưa có thông tin về thuốc giải độc đặc hiệu của thuốc Bepracid.
4. Tương tác của thuốc Bepracid
Thuốc Bepracid 20 mg có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Những thuốc phụ thuộc p. H dạ dày: ví dụ Ketoconazol hay Itraconazol là các thuốc kháng nấm, khi dùng đồng thời với Rabeprazol Natri có thể làm giảm đáng kể hiệu quả của thuốc.Cyclosporin: Rabeprazole có thể làm tăng nồng độ tối đa của Cyclosporin trong huyết tương.Warfarin: Sử dụng đồng thời 2 thuốc làm tăng thời gian Thrombin gây chảy máu bất thường có thể dẫn đến tử vong.Methotrexat: Tăng và kéo dài nồng độ của Methotrexat và chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bepracid 20 mg
Phải loại trừ loét dạ dày ác tính hoặc ung thư thực quản trước khi sử dụng thuốc Bepracid.Phải kiểm tra thường xuyên cho những bệnh nhân điều trị dài ngày.Có thể sử dụng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ hoặc trung bình, không cần điều chỉnh liều.Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng. Sử dụng thuốc Bepracid liều cao và liên tục (trên 1 năm) có thể làm tăng nguy cơ loãng xương, nhất là ở phụ nữ.Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc Bepracid có thể gây mệt mỏi, giảm tỉnh táo.Không sử dụng rượu bia, chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Bepracid.Tuyệt đối không sử dụng nếu thấy thuốc có hiện tượng mốc, đổi màu, chảy nước, quá hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bepracid 20 mg, người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn trên bao bì, tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng an toàn và hiệu quả.
|
vinmec
| 977
|
Bệnh viêm tuyến nước bọt có lây không?
Viêm nhiễm nước bọt là hiện tượng tuyến nước bọt mang tai bị viêm do vi khuẩn hoặc virus, nấm hoặc dị ứng. Biểu hiện sưng cấp tính của tuyến, đau và sưng khi ăn.
1. Bệnh viêm tuyến nước bọt là gì?
Tuyến nước bọt là hệ thống nước bọt xung quanh khoang miệng, tuyến nước bọt có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa thức ăn. Khi bị viêm tuyến nước bọt có thể dẫn đến không ít rắc rối cho sức khỏe.Viêm tuyến nước bọt là hiện tượng nhiễm khuẩn tại tuyến nước bọt. Nhiễm trùng có thể là do sỏi gây tắc ống tuyến hoặc tuyến giảm tiết nước bọt, hay một số nguyên nhân khác. Viêm tuyến nước bọt ( nhiễm khuẩn tuyến nước bọt cấp) phần lớn ở tuyến mang tai và tuyến dưới hàm. Loại viêm tuyến nước bọt hay gặp nhất là quai bị, bởi ít người trong đời không từng 1 lần mắc phải.Có 3 tuyến nước bọt chính nằm ở hai bên mặt. Tuyến mang tai là tuyến lớn nhất, nằm ở hai bên má, phía trên hàm và phía trước của tai. Khi một trong hai tuyến này bị viêm thì được gọi là viêm tuyến nước bọt mang tai.Tuyến dưới hàm: nằm ở hai bên hàm, phía dưới xương hàm.Tuyến dưới lưỡi: nằm ở phía dưới của miệng, dưới lưỡi.Ngoài ra, còn có hàng trăm tuyến nước bọt nhỏ có tác dụng làm lắng nước bọt từ các ống nước bọt xung quanh miệng của bạn.
Ba tuyến nước bọt chính
2. Nguyên nhân
Viêm tuyến nước bọt thường là do nhiễm khuẩn. Staphylococcus aureus được coi là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm tuyến nước bọt, những vi khuẩn khác bao gồm: Streptococci, coliform và các vi khuẩn kỵ khí khác. Ngoài ra còn có thể xuất phát từ những yếu tố sau:Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ.Đã từng điều trị xạ trị vùng đầu và cổ.Bị sỏi tuyến nước bọt.Ống tuyến nước bọt bị tắc nghẽn do đờm nhầy.Bị suy dinh dưỡng và mất nước cũng là một trong số những nguyên nhân dẫn đến viêm tuyến nước bọt.Khi bị viêm tuyến nước bọt, người bệnh rất ít khi gặp phải các biến chứng. Tuy nhiên, nếu tình trạng viêm tuyến nước bọt không được điều trị, mủ có thể tích tụ và tạo áp xe trong tuyến nước bọt. Viêm tuyến nước bọt do khối u lành tính có thể làm cho các tuyến bị phình ra. Khối u ác tính có thể phát triển nhanh chóng và gây khó khăn cho các chuyển động ở mặt.
3. Dấu hiệu và triệu chứng
Khi bị viêm tuyến nước bọt, người bệnh có thể có những dấu hiệu và triệu chứng sau:Người bệnh thấy dấu hiệu sưng tuyến mang tai đột ngột, khi ăn. Ban đầu có những biểu hiện giống như bệnh quai bị cho nên không ít người nhầm lẫn.Thấy có mùi hôi và có bị bất thường trong miệng.Sau hiện tượng sưng tuyến mang tai sẽ có dấu hiệu toàn thân như sốt, mệt.Cảm thấy đau hoặc khó chịu khi mở miệng.Không thể mở miệng to được.Cảm thấy khô miệng. Trong miệng xuất hiện mủ. Cảm thấy đau trong miệngĐau mặt. Hàm ở phía trước tai, dưới hàm hoặc trên cùng của miệng có dấu hiệu sưng, đỏ.Cổ hoặc mặt bị sưng lên. Những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến này có thể xảy ra khi bị viêm tuyến nước bọt. Tuy nhiên, các triệu chứng viêm tuyến nước bọt này thường rất dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng ở bệnh lý khác.Vì vậy, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác. Bên cạnh đó, người bị viêm tuyến nước bọt khi có dấu hiệu khó thở, sốt cao, khó nuốt hoặc các triệu chứng càng ngày càng nghiêm trọng thì cần đến ngay bệnh viện khám và điều trị.
Khi bị viêm tuyến nước bọt mang tai, người bệnh thường cảm thấy đau hoặc khó chịu khi mở miệng
4. Bệnh viêm tuyến nước bọt có lây không?
Theo các chuyên gia, bệnh viêm tuyến nước bọt không lây nhiễm và trên thực tế đã chứng minh rằng, không có trường hợp thứ hai nào bị lây bệnh ngay cả khi người bị viêm tuyến nước bọt là thành viên trong gia đình. Nguyên nhân có thể khẳng định được điều này là do:Tuyến nước bọt gồm có hai bộ phận chính là tuyến nước bọt nhỏ và tuyến nước bọt lớn. Các khối u tuyến nước bọt hầu hết là những khối u lành tính và không lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Còn những tế bào ác tính sẽ chuyển biến thành ung thư để lây lan trong cơ thể người bệnh nhưng những tế bào ác tính này không bao giờ có trong tuyến nước bọt của người bệnh nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm.Bệnh viêm tuyến nước bọt không lây nhiễm từ người này sang người kia.Tuy nhiên cũng đừng vì ung thư tuyến nước bọt không lây lan mà có thể chủ quan không tìm hiểu các tác nhân gây bệnh thường gặp.Mặc dù viêm tuyến nước bọt không lây lan qua tiếp xúc hàng ngày, thậm chí không lây ngay cả khi trao nụ hôn hay quan hệ bằng đường miệng nhưng bệnh viêm tuyến nước bọt có thể xuất phát từ các tác nhân khác, khi mắc bệnh, sức khỏe người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, có thể gây tử vong nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
5. Phòng ngừa
Giữ gìn vệ sinh răng miệng thật sạch sẽ, chải răng đều đặn đúng cách, làm sạch kẽ răng bằng chỉ nha khoa...Sử dụng nước súc miệng sau mỗi bữa ăn để làm sạch lưỡi và khoang miệng, loại bỏ vi khuẩn gây bệnh.Tránh tiếp xúc với các nguồn bức xạ từ nhà máy, xí nghiệp.Không hút thuốc lá, uống rượu bia quá nhiều.Bổ sung các dưỡng chất cần thiết, ăn uống đủ chất dinh dưỡng, có chế độ ăn khoa học để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.Phải rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Uống nhiều nước.
|
vinmec
| 1,057
|
Tháo vòng tránh thai có đau không?
Tháo vòng tránh thai khi có ý định sinh con tiếp sau thời gian kế hoạch, khi vòng tránh thai đã hết hạn sử dụng… rất cần thiết. Tháo vòng tránh thai có đau không? Khi nào cần tháo vòng? Hãy tìm hiểu ngay thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây.
Tháo vòng tránh thai có đau không là băn khoăn của nhiều chị em
Tháo vòng tránh thai có đau không là băn khoăn của nhiều chị em
1. Tháo vòng tránh thai có đau không?
Tháo vòng có đau không là băn khoăn của nhiều bạn nữ. Nhiều chị em nghĩ rằng tháo vòng sẽ gây đau, do vòng đã được định vị tại buồng tử cung trong thời gian dài. Nhưng bạn nữ không nên quá lo lắng vấn đề này. Khi chị em lấy ra sớm hơn hoặc đúng thời hạn thì việc tháo vòng chỉ hơi đau, cảm giác như khi bạn đặt vòng. Thủ thuật tháo vòng cũng khá nhanh chóng, đơn giản. Việc tháo vòng quá thời hạn quy định có thể sẽ gây đau vì lúc này vòng bám vào thành tử cung, đôi khi có hiện tượng chảy máu âm đạo nhẹ.
2. Tháo vòng tránh thai lúc nào?
Đặt vòng là phương pháp tránh thai tiết kiệm, an toàn, cho hiệu quả cao. Tuy nhiên, có một số thời điểm bạn nữ nên tháo vòng:
– Khi vòng đã hết hạn sử dụng: Mỗi loại vòng tránh thai có thời hạn khác nhau 5-7 năm, 10 – 15 năm. Vượt quá thời gian sử dụng mà không tháo vòng, có thể gây một số hệ quả như đau vùng chậu, dính tử cung… Khi tháo vòng, nếu không có ý định sinh con nữa thì bạn nên đặt vòng mới, nếu muốn sinh con thì không tiếp tục đặt vòng.
– Tháo vòng là cần thiết với những chị em đã hết tuổi sinh sản.
– Tháo vòng tránh thai khi vòng không đúng vị trí, gây đau bụng khó chịu…
Tháo vòng tránh thai khi vòng không đúng vị trí, gây đau bụng khó chịu
– Khi phụ nữ muốn sinh con trở lại
– Tháo vòng khi bị viêm chậu cấp tính mà việc điều trị bệnh không dứt điểm, hoặc ở những phụ nữ bị u ác tính ở tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung…
3. Một số lưu ý khi tháo vòng tránh thai
– Trước khi tháo vòng, chị em cần được bác sĩ thăm khám sức khỏe tổng thể, sức khỏe vùng kín. Nếu sức khỏe quá yếu, hoặc bị mắc một số căn bệnh cấp tính thì cần phải nghỉ ngơi để cho đến khi phục hồi sức khỏe, nếu bị viêm nhiễm phụ khoa phải điều trị sau đó mới tháo vòng.
Trước khi tháo vòng, chị em cần được bác sĩ thăm khám sức khỏe
– Nên tháo vòng vào ngày cuối kỳ kinh, lúc này tử cung mở rộng nên việc lấy vòng ra dễ dàng hơn.
– Đặt vòng là đưa dụng cụ tránh thai vào buồng tử cung, dù ngắn hay dài thì cũng đều ảnh hưởng đến tử cung, do đó không nên có con ngay sau khi tháo vòng, phải cần có thời gian cho tử cung ổn định lại như ban đầu.
– Sau tháo vòng, nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, uống thuốc chống viêm và kháng sinh đúng liều nhằm hạn chế tình trạng viêm nhiễm, dính buồng tử cung.
– Sau khi tháo vòng, nếu thấy chảy máu âm đạo, nên lập tức gặp bác sĩ kiểm tra xem có phải tổn thương gì không. Nếu có, nên tiến hành điều trị kịp thời, tránh nhiễm trùng gây ảnh hưởng cho sức khỏe.
– Sau khi tháo vòng sẽ có một số biến đổi về tâm sinh lí như: hay bực dọc, khó chịu, không được thoải mái… sau khi cơ thể tự điều chỉnh hormone về mức phù hợp, cơ thể sẽ bình thường trở lại.
|
thucuc
| 680
|
Tác dụng và cách dùng thuốc Neupogen
Neupogen là một loại globulin miễn dịch, có chức năng phục hồi tủy ở bệnh nhân cấy ghép tủy, bệnh nhân hóa trị gây giảm bạch cầu,... Vậy cơ chế tác dụng, chỉ định, cách dùng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc là gì?
1. Neupogen là thuốc gì?
Thuốc Neupogen chứa thành phần hoạt chất chính là Filgrastim - một loại protein tinh chế không glycosyl hóa. Filgrastim sản xuất từ vi khuẩn E.coli có gắn thêm gen sản xuất G-CSF (Non-glycosylated Recombinant Human Methionyl Granulocyte-Colony Stimulating Factor), chứa 175 acid amin. Thuốc kích thích quá trình tạo máu, làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân (mức độ ít hơn).Cơ chế tác dụng chính nhờ vào thành phần glycoprotein G-CSF ở người, glycoprotein này điều hòa sự sản xuất và tăng cường phóng thích các bạch cầu đa nhân trung tính trong máu ngoại vi trong vòng 24 giờ.Việc gia tăng dòng tế bào bạch cầu đa nhân phụ thuộc vào liều điều trị. Sau khi ngưng thuốc số lượng bạch cầu giảm 50% trong vòng 1-2 ngày và trở về bình thường trong khoảng 1-7 ngày. Bệnh nhân đang thực hiện hóa trị liệu gây độc cho tế bào, khi phối hợp với Neupogen làm thời gian nằm viện ít hơn và ít phải sử dụng kháng sinh hơn.Có sự tương quan tuyến tính thuận về mức độ hấp thu của thuốc ở liều tiêm tĩnh mạch và tiêm dưới da. Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc phân bố trung bình trong máu khoảng 150ml/kg ở cả người bình thường và người đang điều trị ung thư. Chưa rõ con đường thải trừ của thuốc sau quá trình hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể.
2. Chỉ định của thuốc Neupogen
Thuốc Neupogen được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân ung thư đang hóa trị gây nhiễm độc tế bào, giảm bạch cầu đa nhân trung tính.Phục hồi chức năng tủy bào ở bệnh nhân đã cấy ghép tủy đồng hay dị chủ thể.Điều trị, dự phòng bệnh lý giảm bạch cầu trung tính nặng bẩm sinh có tiền sử nhiễm trùng nặng hoặc ở bệnh nhân suy tủy.Huy động và tăng sinh các tế bào đầu dòng máu ngoại vi.Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính dai dẳng do nhiễm HIV khi không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.Bệnh nhân chuẩn bị ghép tủy cần ức chế tủy.3. Chống chỉ định của thuốc Neupogen. Thuốc Neupogen không được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Filgrastim hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Bệnh nhân giảm bạch cầu đa nhân trung tính bẩm sinh có sinh bào bất thường.Bệnh nhân suy gan, suy thận không có chỉ định dùng thuốc Neupogen.4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Neupogen. Bệnh nhân đang có các tình trạng viêm nhiễm hay tổn thương trên cơ thể nên thận trọng khi dùng thuốc do khả năng xảy ra các phản ứng miễn dịch nặng nề.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thức ăn, dị ứng với thuốc, dị ứng hóa chất, chất bảo quản, dị ứng thời tiết hay dị ứng động vật cần thận trọng khi dùng thuốc.Phụ nữ mang thai nếu bắt buộc phải điều trị bằng Neupogen thì nên theo dõi chức năng gan, chức năng thận, chức năng tủy xương thường xuyên. Kiểm tra số lượng các dòng tế bào máu ít nhất 2 lần/ tuần. Ngưng sử dụng thuốc ngay khi có các bất thường ảnh hưởng đến thai nhi.Ngừng cho con bú trong suốt quá trình dùng thuốc do Neupogen có thể bài tiết qua sữa mẹ và chưa đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc cho trẻ bú mẹ.
5. Liều dùng và cách dùng Neupogen
Cách dùng Neupogen:Neupogen được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với các hàm lượng khác nhau. Sử dụng thuốc bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.Pha loãng thuốc trong dùng môi Glucose 5% để truyền tĩnh mạch hoặc truyền dưới da liên tục. Không pha thuốc trong dung dịch nước muối Na. Cl hay bất kỳ dung môi nào khác.Liều dùng Neupogen:Bệnh nhân hóa trị liệu vì bệnh lý ác tính không do tủy. Liều ban đầu 0,5 MUI (5mg/kg/ngày); Tiêm truyền dưới da/ truyền tĩnh mạch ít nhất 24 giờ sau hóa trị.Tùy thuộc vào lịch trình và loại thuốc hóa trị mà Neupogen có thể dùng kéo dài từ 14 đến 38 ngày. Không nên ngừng thuốc trước khi bạch cầu trung tính đạt mức theo dự kiến và số lượng bạch cầu chưa hồi phục về mức bình thường.Bệnh nhân điều trị bằng hóa trị độc tế bào và ghép tủy tự thân. Liều ban đầu 1 MUI (10mg/kg/ngày); Truyền dưới da liên tục trong 24 giờ hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 phút; Dùng thuốc ít nhất sau 24 giờ làm hóa trị độc tế bào.Khi đạt ngưỡng giảm bạch cầu thấp nhất theo dự kiến, điều chỉnh liều Neupogen theo số lượng bạch cầu đa nhân trung tính.Giảm liều còn 0,5 MUI (5mg/kg/ngày) nếu bạch cầu đa nhân trung tính lớn hơn 10^9/l trong 3 ngày tiếp theo. Ngưng thuốc nếu bạch cầu đa nhân trung tính lớn hơn 10^9/l trong 3 ngày tiếp theo nữa.Liều tối đa có hiệu quả có thể lên đến 7 MUI (70mg/kg/ngày).Bệnh nhân giảm bạch cầu nặng mãn tính do các bệnh lý bẩm sinh hoặc mắc phải. Giảm bạch cầu bẩm sinh: Liều ban đầu 1,2 MUI (12mg/kg/ngày).Giảm bạch cầu mạn tính tự phát hoặc có tính chu kỳ: Liều ban đầu 0,5 MUI (5mg/kg/ngày).Tăng liều dần nếu sau 2 tuần điều trị bệnh nhân không đạt số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tối thiểu là 1,5 x 10^9/l. Tăng liều nhanh ở bệnh nhân đang có các nhiễm trùng nặng.Dùng liều quá 14,5 MUI (145mg/kg/ngày) khi chắc chắn bệnh nhân có khả năng dung nạp thuốc.Tất cả liều dùng đều mang tính chất tham khảo, tùy tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định dùng thuốc khác nhau.6. Tương tác thuốc của Neupogen. Một số tương tác có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp Neupogen với các thuốc khác như sau:Bệnh nhân điều trị đồng thời bằng Neupogen và 5-Fluorouracil trong hóa trị liệu làm tăng mức độ trầm trọng của giảm bạch cầu đa nhân trung tính. Do đó không sử dụng Neupogen trong 24 giờ trước và 24 giờ sau hóa trị liệu.Lithi làm tăng phóng thích bạch cầu trung tính, có thể làm tăng tác dụng của Neupogen khi dùng đồng thời.Ngoài dung dịch Glucose 5%, không pha loãng thuốc với bất kỳ dung môi nào khác do khả năng xảy ra các tương tác bất lợi.Một số tương tác khác của thuốc chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi điều trị bằng Neupogen người bệnh nên thông báo với bác sĩ các triệu chứng và các loại thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây.7. Tác dụng phụ của thuốc Neupogen. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Neupogen:Phản ứng phản vệ gây ngứa, nổi ban da, nổi mày đay, nghiêm trọng hơn có thể gây phù ngoại biên, phù mạch, khó thở.Sốt, hội chứng thiếu máu, buồn nôn, nôn.Xuất hiện các cơn đau ở tủy xương, đau thắt lưng, đau vùng xương chậu, xương ức, xương sườn.Tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, đau họng, táo bón.Rối loạn thể tích của dịch ngoại bào.Các rối loạn hệ mạch máu như tắc tĩnh mạch.Hội chứng rò rỉ mao mạch, tổn thương phổi.Lách to nghiêm trọng có thể dẫn đến vỡ lách.Hội chứng loạn sản tủy hoặc bệnh lý tăng bạch cầu ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn.Hội chứng thải mảnh ghép ở bệnh nhân ghép tủy.Cơn quá sản hồng cầu hình liềm ở bệnh nhân tế bệnh bào hình liềm.Khó tiểu mức độ nhẹ đến trung bình.Hạ huyết áp thoáng qua.Tăng nhẹ các trị số cận lâm sàng như lactate dehydrogenase, phosphatase kiềm, acid uric máu, gamma glutamyl transpeptidase.Như vậy, Neupogen là một phương pháp giúp phục hồi chức năng tủy ở những bệnh nhân hóa trị liệu gây độc tế bào, bệnh nhân cấy ghép tủy xương, bệnh nhân có các bệnh lý bạch cầu mạn tính.
|
vinmec
| 1,429
|
Trẻ bị hóc dị vật, ba mẹ tuyệt đối lưu ý những điều sau
Các trường hợp trẻ bị hóc dị vật
Trẻ bị hóc dị vật xương cá
Trẻ đặc biệt là trẻ nhỏ rất dễ bị hóc dị vật xương cá, do trong quá trình chế biến ba mẹ vô ý chưa lấy hết vụn xương. Khiến bé sẽ bị sặc vào đường thở, dẫn đến có dấu hiệu ngạt thở. Khi dị vật không được sơ cứu và cấp cứu kịp thời, trẻ có thể tắc nghẽn đường thở, thiếu oxy lên não gây biến chứng nặng nề, thậm chí là tử vong.
Không chỉ có xương cá, xương của một số loại động vật khác như heo, gà,.. nếu quá trình chế biến không cẩn thận rất dễ sót lại các vụn xương. Những vụn xương này sẽ theo thức ăn và nước bọt vào cổ họng trẻ và dễ gây hóc. Đặc biệt là trẻ nhỏ độ tuổi ăn dặm, ba mẹ cần đặc biệt thận trọng khi chế biến các loại cháo hầm xương cho trẻ.
Trẻ bị hóc rau câu
Trẻ nhỏ rất thích ăn thạch, đặc thù của các loại thức ăn này là trơn nên dễ trôi vào cổ họng trẻ khi trẻ còn chưa kịp nhai. Những trường hợp trẻ bị hóc dị vật rau câu khi ăn thạch có chứa rau câu đã lên một lời cảnh tỉnh cho các bậc phụ huynh cần thận trọng khi cho trẻ ăn loại thức ăn này. Rau câu khá mềm, trơn nên dễ trôi theo đường nước bọt vào cổ họng trẻ. Khi đến cổ họng, chúng gây tắc nghẽn đường thở, trẻ có biểu hiện khó thở, mặt tím tái, ba mẹ phải thật khéo mới có thể tự lây ra. Nếu khi đó trẻ không được xơ cứu và xử trí kịp thời có thể gây nghẽn thở và tử vong.
Trẻ bị hóc dị vật do đồ chơi và một số dị vật khác
Trẻ nhỏ thường có thói quen đưa đồ chơi vào miệng, đặc biệt nhiều ba mẹ còn dùng đồ chơi để khí trẻ khi ăn. Khi trẻ đưa đồ chơi vào miệng có thể khiến một số loại dị vật nhỏ được cấu tạo trong đồ chơi theo đường nước bọt xuống cổ họng trẻ, gây ngạt thở. Một số trường hợp các dị vật trôi theo đường thức ăn và nước bọt xuống hẳn phổi của bé gây xẹp phổi. Khi con có các dấu hiệu khác thường đi kiểm tra mới phát hiện, có dị vật.
Các dị vật này có thể khó xác định cụ thể là loại dị vật gì do để quá lâu, gây mủ, có thể ảnh hưởng đến phổi như viêm phổi, áp xe phổi và nhiều biến chứng nặng nề. Chính vì vậy, ba mẹ cần thận trọng trong việc cho trẻ ăn các loại thực phẩm dễ hóc như xương cá, rau câu và các loại đồ chơi có nguy cơ gây hóc cho trẻ.
Biểu hiện của trẻ khi bị hóc dị vật
Việc phát hiện, nhận biết và xử trí đúng hóc dị vật là cực kỳ quan trọng. Cần nghĩ tới dị vật đường thở khi trẻ đang chơi, đang ăn đột nhiên có các biểu hiện như: ho, sặc sụa, tím tái, khó thở, ngạt thở, trợn mắt, có thể cố ho, khạc để tống dị vật ra ngoài. Tình trạng này có thể chỉ thoáng qua rồi tự hết khi dị vật đã được đưa ra ngoài, tuy nhiên nếu không xử trí kịp thời trẻ có thể ngưng thở và tử vong ngay sau đó.
Cách xử trí an toàn khi trẻ bị hóc dị vật
Khi phát hiện hay nghi ngờ trẻ bị hóc dị vật, tùy từng trường hợp mà có cách xử trí hợp lý. Ba mẹ cần giữ bình tĩnh, tránh cố gắng móc dị vật ra khỏi miệng trẻ vì chưa chắc lấy ra được mà có khi đẩy vào sâu hơn. Hơn nữa, việc móc cổ họng trẻ có thể dẫn đến nôn ói, trẻ hít sặc lại chất ói lại càng nguy hiểm hơn.
– Nếu trẻ có biểu hiện tím tái, khó thở nặng, ngưng thở, không khóc được, không nói được thì sau khi gọi xe cấp cứu, cần phải tiến hành thủ thuật can thiệp kịp thời trong thời gian đợi xe tới.
Có 2 cách sơ cứu khi trẻ bị hóc dị vật, ba mẹ cần tham khảo:
– Với trẻ dưới 2 tuổi dùng phương pháp vỗ lưng, ấn ngực
+ Cho trẻ nằm sấp trên cánh tay trái của người sơ cứu, đầu hướng xuống đất. Lưu ý giữ chắc để cổ và đầu trẻ khỏi bị tuột. Dùng gót bàn tay phải vỗ mạnh 5 cái vào vùng lưng giữa 2 xương bả vai của trẻ.
+ Sau đó lật trẻ từ tay trái qua tay phải của người sơ cứu. Quan sát em bé xem có hồng hào chưa, có thở, khóc được chưa. Kiểm tra miệng trẻ xem có dị vật nào không và lấy ra. Nếu dị vật vẫn chưa ra ngoài hoặc trẻ vẫn chưa thở thì làm tiếp biện pháp ấn ngực. Lấy 2 ngón tay ấn vào vùng thượng vị (vùng trên rốn và dưới xương ức). Ấn mạnh 5 cái theo chiều từ trên xuống dưới liên tiếp.
+ Kiểm tra xem bé đã thở, khóc lại chưa, nếu chưa tiếp tục lặp lại động tác này cho đến khi xe cấp cứu tới.
– Trẻ trên 2 tuổi có thể dùng phương pháp ép bụng
+ Để cho trẻ đứng. Người sơ cứu đứng phía sau lưng hoặc quỳ gối, choàng 2 tay ra phía trước ngang thắt lưng. Một tay nắm thành nắm đấm, một tay chồng lên tay còn lại, đặt ngay vào vị trí ở vùng thượng vị, dưới xương ức của trẻ. Ấn mạnh theo hướng từ dưới lên trên 5 cái thật mạnh liên tiếp. Nếu chưa hóc dị vật ra thì có thể lặp lại biện pháp này từ 6 đến 10 lần cho đến xe cứu thương đến.
+ Sau các bước sơ cứu, nếu dị vật trẻ bị hóc được lấy ra thì vẫn cần phải đưa trẻ đến bệnh viện đẻ kiểm tra, đề phòng trường hợp có thể còn sót dị vật.
|
thucuc
| 1,053
|
Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi được không? Tại sao?
Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi được không? Đây là bệnh lý tự miễn nên rất khó để điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, nếu can thiệp điều trị ở giai đoạn sớm vẫn có thể bảo tồn các khớp và không ảnh hưởng đến khả năng vận động.
1. Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi được không?
Bệnh viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi được không là câu hỏi được rất nhiều người bệnh quan tâm. Qua kinh nghiệm lâm sàng của các bác sĩ cơ xương khớp, bệnh không dễ để chữa khỏi hoàn toàn. Việc điều trị viêm khớp dạng thấp thường nhắm đến mục tiêu làm ngừng hay làm chậm sự tiến triển của bệnh, ngăn chặn nguy cơ tàn phế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Quá trình điều trị thông thường kéo dài từ 1 - 2 tháng đến vài năm và đôi khi phải tiếp tục điều trị suốt đời. Cụ thể, các mục tiêu trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp cần đảm bảo là:Giảm viêm ở các khớp bị tổn thương, xoa dịu và giảm bớt cơn đau nhức.Ngăn ngừa nguy cơ suy giảm chức năng khớp và biến dạng khớp.Cải thiện chức năng vận động và chất lượng sống của người bệnh.2. Một số phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp2.1. Dùng thuốc (nội khoa)Việc lựa chọn loại thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Mức độ bệnh, số lượng khớp bị ảnh hưởng, bệnh lý mắc kèm...2.1.1 Thuốc giảm đau chống viêm không steroid. Celecoxib: Dùng với liều uống 200mg, 1 - 2 lần/ ngày.Meloxicam: 15mg tiêm bắp hoặc uống 1 lần mỗi ngày.Diclofenac: Có thể dùng đường uống hoặc tiêm bắp với liều 75mg/lần/ ngày, dùng liên tục trong 3 - 7 ngày. Sau khi kết thúc liệu trình đó thì chuyển qua liều dùng 50mg x 2 - 3 lần/ ngày trong 4 - 6 tuần.Lưu ý: Một số đối tượng có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ của thuốc như người cao tuổi, tiền sử bệnh lý dạ dày... cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên và dự phòng viêm loét dạ dày bằng thuốc ức chế bơm proton.2.1.2 Corticosteroid. Corticosteroid thường được chỉ định trong thời gian ngắn và khi có tiến triển của đợt cấp.Thể vừa: 16 - 32 mg Methylprednisolone uống hàng ngày vào 8h sáng sau ăn.Thể nặng: 40mg Methylprednisolone tiêm tĩnh mạch mỗi ngày.Thể tiến triển cấp, nặng đe dọa tính mạng (viêm mạch máu, biểu hiện ngoài khớp nặng): Bắt đầu từ 500 - 1000mg Methylprednisolon truyền tĩnh mạch trong 30 - 45 phút/ ngày, điều trị liên tục trong 3 ngày. Sau đó giảm về liều thông thường. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng mỗi tháng một lần.Có thể sử dụng các nhóm thuốc này kéo dài ở những bệnh nhân nặng, phụ thuộc corticoid hoặc có suy thượng thận. Khởi đầu ở liều dùng là 20mg vào khoảng 8h sáng mỗi ngày. Tuy nhiên, khi thấy các triệu chứng bệnh và xét nghiệm cải thiện thì cần giảm dần liều hoặc ngừng khi điều trị cơ bản có hiệu quả.2.1.3 Các thuốc điều trị chống thấp khớpĐiều trị thể thông thường và mới mắc bệnh:Methotrexat: Khởi đầu 10mg một lần/tuần. Tùy theo đáp ứng để duy trì liều cao hoặc thấp hơn (7,5 - 15mg) mỗi tuần (liều tối đa là 20mg/ tuần).Sulfasalazin: Khởi đầu 500mg/ngày, tăng mỗi 500mg mỗi tuần, duy trì ở liều 1000mg x 2 lần mỗi ngày.Có thể kết hợp Methotrexat với Sulfasalazine hoặc Hydroxychloroquine nếu đơn trị liệu không hiệu quả.Kết hợp Methotrexate, Sulfasalazine, Hydroxychloroquine nếu kết hợp không hiệu quả.Thể nặng, kháng trị với các thuốc trên: Cần kết hợp với các thuốc sinh học như Tocilizumab, Etanercept, Infliximab, Adalimumab hoặc Golimumab.
2.2. Phát hiện mới giúp điều hòa miễn dịch, cải thiện viêm khớp dạng thấp. Hiện nay, sử dụng thuốc từ thảo dược tự nhiên cũng mang lại hiệu quả cao trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Một số vị thuốc y học cổ truyền điều trị viêm khớp dạng thấp như:Hy thiêm: Có vị hơi đắng, tính hàn, có tác dụng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết chỉ thống và lợi cho gân, xương. Hy thiêm chữa viêm khớp dạng thấp nhờ khả năng điều hòa miễn dịch, cải thiện tình trạng đau nhức, sưng đau, tấy đỏ các khớp.Bạch thược: Có vị chua, hơi đắng, được quy vào 3 kinh can, tỳ và phế. Bạch thược được dùng nhiều để giảm đau khớp, đau lưng, đau ngực và tay chân nhức mỏi.Sói rừng: Có tác dụng điều hòa miễn dịch, chống tự miễn, tác động vào căn nguyên gây viêm khớp dạng thấp. Sói rừng giúp ngăn ngừa bệnh tiến triển, giảm đau nhức khớp, tê bì chân tay.Sự kết hợp các thảo dược kể trên sẽ giúp điều hòa miễn dịch, tăng cường hiệu quả điều trị viêm khớp dạng thấp. Đặc biệt, sử dụng thảo dược điều trị viêm khớp dạng thấp an toàn, không gây tác dụng phụ và hoàn toàn có thể dùng trong thời gian dài.2.3. Phẫu thuật. Khi các phương pháp kể trên không đem lại hiệu quả và tình trạng bệnh có nguy cơ tiến triển nặng thì bác sĩ có thể cân nhắc phẫu thuật. Hiện nay, có 4 phương pháp phẫu thuật viêm khớp dạng thấp, tùy trường hợp bác sĩ sẽ có lựa chọn phù hợp:Phẫu thuật nội soi khớp: Phương pháp này sử dụng để loại bỏ lớp màng bao quanh khớp bị viêm, có thể thực hiện ở các vị trí đầu gối, khuỷu tay, cổ tay, ngón tay và hông.Phẫu thuật sửa chữa gân: Được thực hiện để cải thiện tình trạng lỏng hoặc vỡ các đường gân xung quanh khớp.Phẫu thuật chỉnh trục: Mục đích là để giảm triệu chứng đau nhức và giúp cố định hoặc điều chỉnh khớp.Thay toàn bộ khớp: Giúp loại bỏ các bộ phận của khớp bị tổn thương, thay thế bằng bộ phận tương ứng được làm bằng nhựa hoặc kim loại.
3. Cách phòng ngừa biến chứng viêm khớp dạng thấp
Khi đã có câu trả lời cho câu hỏi: Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi không với các nội dung bên trên, bạn hãy chú ý để phòng ngừa căn bệnh này với các biện pháp như sau:3.1. Bỏ thuốc lá. Nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở người hút thuốc lá cao hơn so với người không hút. Thậm chí, khi bị viêm khớp dạng thấp mà vẫn hút thuốc lá có thể giảm hiệu quả điều trị và làm bệnh tiến triển nhanh hơn.3.2. Duy trì cân nặng hợp lý. Người thừa cân béo phì có nguy cơ khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Việc duy trì cân nặng hợp lý giúp kiểm soát bệnh tốt hơn.Ăn uống hợp lý, tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây. Ưu tiên ăn thực phẩm có protein từ cá hoặc gà thay thế cho protein từ thịt đỏ. Hạn chế ăn thức ăn nhanh, đóng hộp, nhiều dầu mỡ và nhiều chất bảo quản.Ngoài ra, nên tránh đồ uống có cồn vì chúng không chỉ làm giảm tác dụng của thuốc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp mà còn có nguy cơ gây ra một số bệnh lý khác về tim mạch.Thường xuyên tập thể dục thể thao: Có thể lựa chọn những bộ môn thể dục nhẹ nhàng (đi bộ, bơi lội, đạp xe...). Chế độ luyện tập đều đặn giúp giảm đáng kể sự mất xương, đồng thời giảm đau và cứng khớp. Tuy nhiên, trong đợt viêm cấp, người bệnh nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động khớp.3.3. Hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại. Việc thường xuyên làm việc, sinh hoạt trong môi trường ô nhiễm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Vì vậy, nếu do tính chất công việc buộc phải làm việc trong môi trường nhiều chất độc hại, bạn nên trang bị các phương tiện bảo hộ nhằm hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại.
|
vinmec
| 1,387
|
Khám sức khỏe tổng quát chuyên sâu có lợi gì
Khám sức khỏe tổng quát chuyên sâu định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sức khỏe của bản thân. Khi tiến hành, các thắc mắc xoay quanh có thể kể đến như: nên khám tổng quát ở đâu, tại sao phải khám tổng quát,... Bài viết này sẽ góp phần giải đáp một số câu hỏi liên quan và những lưu ý khi tiến hành.
1. Tổng quát gói khám sức khỏe tổng quát chuyên sâu
Tại sao phải tiến hành khám sức khỏe tổng quát
Hiện nay, môi trường ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, kèm theo đó là lối sống thiếu khoa học dẫn đến tình trạng suy giảm sức khỏe ở nhiều người. Theo thống kê gần đây, những vấn đề trên là nguyên nhân làm tăng nhanh số người mắc các bệnh nguy hiểm như: ung thư, tim mạch, tiêu hóa,... Do đó, việc khám sức khỏe tổng quát chuyên sâu định đóng vai trò quan trọng trong vấn đề kiểm soát tình trạng cơ thể và sớm phát hiện mầm bệnh nếu có.
Khám sức khỏe tổng quát bao gồm các bước như: khám lâm sàng, thực hiện xét nghiệm cơ bản hoặc chuyên sâu, tiến hành chẩn đoán hình ảnh,...
Ưu điểm của khám sức khỏe tổng quát chuyên sâu
Một số ưu điểm nổi bật của việc khám sức khỏe tổng chuyên sâu như:
Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần có thể giúp phát hiện nhóm bệnh về ung thư. Khi bệnh ở giai đoạn đầu, nếu phát hiện sớm và lựa chọn phương pháp chữa trị thích hợp, khả năng khỏi bệnh có thể lên đến 90%.
Các xét nghiệm tổng quát giúp chúng ta kịp thời nhận thấy những bất thường của cơ thể, phát hiện ra các bệnh lý khác như: gan nhiễm mỡ, rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch,... Đây được coi là nhóm bệnh có nhiều người mắc phải tại Việt Nam.
Khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát, các y bác sĩ sẽ tiến hành tư vấn thói quen sinh hoạt khoa học và lành mạnh cho bạn. Từ đó giúp loại bỏ những thói quen xấu có hại cho sức khỏe cơ thể.
2. Nên khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần
Hiện nay, nhiều đối tượng thắc mắc nên khám sức khỏe tổng quát bao lâu một lần. Theo các chuyên gia, thời gian thực hiện khám sức khỏe tùy thuộc vào tính chất công việc và thể lực cơ thể, có thể chia thành bốn nhóm sau:
Đối với người lao động phải khám sức khỏe ít nhất 1 lần mỗi năm theo quy định của Luật an toàn lao động 2015. Những quy định này được áp dụng với lao động làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan,...
Nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần với những đối tượng làm việc trong môi trường có tính chất nguy hiểm và độc hại hay người bị khuyết tật, người cao tuổi.
Đối với người bình thường, chuyên gia y tế khuyến cáo nên khám sức khỏe 6 tháng một lần hoặc tối thiểu là 1 năm một lần để kiểm soát tình trạng cơ thể.
Ngoài ra, những ai từng có tiền sử mắc các bệnh lý nguy hiểm nên thực hiện thăm khám theo chỉ định của bác sĩ.
3. Những lưu ý khi tiến hành khám sức khỏe
Để quá trình thực hiện thăm khám diễn ra thuận lợi, nên lưu ý một số vấn đề như:
Để đem lại kết quả chính xác, nên tiến hành khám vào buổi sáng.
Nhịn ăn hoặc uống đối với một số xét nghiệm hay kiểm tra có yêu cầu.
Đối với siêu âm ổ bụng nên uống nhiều nước và nhịn tiểu trước khi tiến hành khoảng 30 phút.
Trước khi đi khám nên nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc để ổn định tinh thần.
Nên đem theo hồ sơ bệnh án hoặc các loại thuốc đang sử dụng nếu có.
Không được sử dụng chất kích thích, đồ uống có chứa cồn hoặc thực phẩm chứa nhiều đạm trước khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát vài ngày.
|
medlatec
| 697
|
Viêm gan B mạn tính nên ăn gì để bệnh mau hồi phục
Thực phẩm có ảnh hưởng rất lớn đối với người bệnh gan B mãn tính. Vậy nên, câu hỏi viêm gan B mạn tính nên ăn gì được nhiều người bệnh quan tâm để biết cách bổ sung dinh dưỡng hợp lý giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn.
1. Viêm gan B mạn tính là gì?
Bệnh viêm gan B có hai giai đoạn là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Giai đoạn nhiễm virus viêm gan B cấp tính là giai đoạn 6 tháng đầu tính từ khi virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể. Khoảng 80 - 90% trường hợp nhiễm virus viêm gan B cấp tính ở người trưởng thành có thể tự khỏi. Khoảng 10 - 20% chuyển sang giai đoạn nhiễm virus viêm gan B mạn tính. Tuy nhiên, những trường hợp nhiễm virus viêm gan B từ mẹ chuyển thành viêm gan virus B mạn tính chiếm tỷ lệ 80 - 90% .
Giai đoạn nhiễm virus viêm gan b mạn tính thường không có triệu chứng hoặc nếu có triệu chứng rất mơ hồ. người bệnh có thể có triệu chứng mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải, có thể sốt nhẹ. Triệu chứng rõ ràng khi bệnh nhân có viêm gan cấp. Khi đó triệu chứng mệt mỏi, ăn kém, đầy bụng khó tiêu, đau tức hạ sườn phải rõ ràng hơn. người bệnh có thể có triệu chứng vàng mắt vàng da, tiểu sẫm màu
Mặc dù bệnh có thể chữa khỏi nhưng vẫn có không ít trường hợp phát hiện muộn, không tuân thủ đúng phác đồ dẫn đến viêm gan B mãn tính đi kèm nhiều hệ lụy.
Viêm gan B mạn tính không có biểu hiện rõ ràng, khi triệu chứng rõ ràng nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn nặng. Bệnh viêm gan B mạn tính thường có dấu hiệu như chán ăn, mệt mỏi, mẩn ngứa, rối loạn tiêu hóa,… nhưng chúng lại giảm dần, xuất hiện thưa thớt.
Điều đó khiến người bệnh lầm tưởng chúng là những dấu hiệu mệt mỏi thông thường và đã khỏi. Tuy nhiên, lúc này virus viêm gan B vẫn tồn tại trong cơ thể người bệnh, phát triển và âm thầm phá hủy lá gan.
Tuy nhiên, nếu bạn thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường mà điều chỉnh chế độ ăn sẽ mang lại những cải thiện đáng kể giúp giải đáp câu hỏi viêm gan B mãn tính nên ăn gì. Mặc dù có thể bạn chưa biết mình nhiễm viêm gan B mãn tính. Ý thức biết bảo vệ sức khỏe sẽ giúp bạn.
2. Viêm gan B mạn tính nên ăn gì để bệnh nhanh hồi phục
Không chỉ với viêm gan B mạn tính mà hầu hết các bệnh về gan đều cần hết sức lưu ý về chế độ dinh dưỡng. Bởi chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố
bệnh sẽ thuyên giảm hay trầm trọng hơn.
Gan là một trong những cơ quan chính làm nhiệm vụ bài tiết và đào thải độc tố của cơ thể. Khả năng làm việc của gan sẽ kém đi khi gan yếu, nhóm thực phẩm nạp vào quá nhiều hoặc chứa chất có hại sẽ khiến gan thêm quá tải.
Do đó, người bệnh viêm gan B mạn tính nên ăn gì để hỗ trợ điều trị bệnh là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. chế độ ding dưỡng của người bệnh viêm gan B mạn tính thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh. Dưới đây là một số những thực phẩm mà người bệnh viêm gan B mạn tính chưa có biến chứng nên ăn
Nhóm thực phẩm giàu protein bao gồm thịt lợn nạc, thịt bò, gà nạc, trứng, hải sản,… Được biết, gan có chức năng tăng lượng protein vào huyết tương đồng thời cũng là “kho” dự trữ protein trước khi nó được phân bổ đi khắp cơ thể. Vậy nên, người bệnh viêm gan B mãn tính nên bổ sung nhiều nhóm thực phẩm trên.
Các loại đỗ như đỗ xanh, đỗ đen, đỗ trắng, đỗ đỏ, đỗ tương,… không những có khả năng giải độc tốt, tác dụng làm mát gan mà còn cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể để tái tạo và phục hồi.
Vitamin và khoáng chất là nhóm thực phẩm sẽ hỗ trợ cho quá trình hồi phục gan diễn ra nhanh hơn. Thực tế, người bệnh viêm gan B mạn tính nên ăn gì không phải là vấn đề quá khó khăn. Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây vào chế độ ăn giúp người bệnh tăng sức đề kháng, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng.
Sữa bò hoặc sữa bột là nguồn thực phẩm rất giàu protein và tốt cho người bệnh viêm gan mãn tính. Methionin trong sữa bò giúp cơ thể tổng hợp cholin, chất giúp tăng cường khả năng ngăn mỡ tích tụ lại gan hiệu quả.
Tuy nhiên, chất béo trong sữa bò lại hơi khó tiêu hóa nên các chuyên gia y tế khuyến cáo người bệnh chỉ nên uống 1 ly/ngày.
Thực phẩm ngọt, nhiều bột như gạo, mật ong, trái cây ngọt có chứa hàm lượng đường tự nhiên cao mà không gây hại cho gan.
Các loại thực phẩm ngọt khác như nước ngọt công nghiệp, kẹo, bánh, bơ, mứt,… người bệnh viêm gan B mãn tính nên hạn chế.
3. Lưu ý trong vấn đề viêm gan B mạn tính nên ăn gì
Có rất nhiều thực phẩm giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B mạn tính. Bên cạnh đó, không kiêng thực phẩm bất lợi hoặc bổ sung sai cách cũng khiến bệnh viêm gan B mãn tính thêm trầm trọng.
Lưu ý rằng bệnh viêm gan B mạn tính không được điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến xơ gan, ung thư gan. Bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn thì người bệnh còn rất ít cơ hội điều trị khỏi.
Tuy nhiên, có không ít trường hợp người bệnh chỉ mang mầm virus viêm gan B trong người mà virus không phát triển. Hoặc những trường hợp phát hiện sớm, được điều trị đúng phác đồ giúp người bệnh có thể sống khỏe mạnh.
Bệnh nhân viêm gan B mãn tính nếu được điều trị kịp thời có thể chữa khỏi được. Để phát hiện ra bệnh sớm chỉ có thể thông qua khám sức khỏe định kỳ hoặc luôn chú ý đến bất thường cơ thể và có biện pháp can thiệp sớm.
Hiện nay, mạng internet là nguồn thông tin khổng lồ giúp cung cấp nhiều kiến thức hữu ích. Tuy nhiên thông tin trên mạng Internet có nhiều nguồn thông tin không được kiểm chứng vì vậy người bệnh cần tìm đọc thông tin trong các trang uy tín. Việc tìm hiểu về viêm gan B mạn tính nên ăn gì trên internet là điều người bệnh hoàn toàn có thể làm để tìm hiểu về bệnh cũng như cách phòng tránh.
|
medlatec
| 1,182
|
Trẻ bị sốt ho sổ mũi phải làm sao để con mau khỏi bệnh?
Vì cơ địa của trẻ nhỏ nhạy cảm và các bé hiếu động nên dễ tiếp xúc với mầm bệnh cũng như có nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp khá cao. Do đó, rất nhiều ông bố, bà mẹ khi nuôi con nhỏ cảm thấy lo lắng, hoang mang khi trẻ bị sốt, ho và sổ mũi. Vậy trẻ bị sốt ho sổ mũi phải làm sao để con mau khỏi bệnh bố mẹ đã biết chưa?
1. Nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị sốt, ho, sổ mũi là gì?
Việc xác định rõ nguyên nhân khiến bé bị ho, sốt và sổ mũi là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết. Bởi vì khi đã xác định được rõ nguyên nhân gây ra bệnh sốt, ho, sổ mũi thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn vì nó giúp bố mẹ cảm thấy an tâm hơn khi chăm sóc con. Một số nguyên nhân chính khiến trẻ nhỏ bị sốt, ho và sổ mũi là:
1.1. Trẻ nhỏ bị cảm cúm
Bệnh cảm cúm rất dễ xảy ra vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là khi thời tiết lạnh giá. Lúc này, trẻ nhỏ thường rất dễ bị cảm cúm và thông thường, mỗi năm trẻ hay mắc bệnh này khoảng 6 – 7 lần. Tuy nhiên, nếu trẻ được chăm sóc tốt, uống nhiều nước và nghỉ ngơi đầy đủ thì sẽ hồi phục sau khoảng 1 tuần.
1.2. Trẻ nhỏ bị cảm lạnh
Bệnh cảm lạnh cũng sẽ khiến trẻ xuất hiện những triệu chứng như ho, sốt và sổ mũi. Kèm theo đó, trẻ sẽ có cảm giác ớn lạnh cơ thể.
1.3. Trẻ nhỏ bị viêm amidan, viêm họng
Trẻ nhỏ bị viêm họng và viêm amidan sẽ xuất hiện những triệu chứng là sốt, ho, sổ mũi. Ngoài ra, trẻ nhỏ còn xuất hiện những biểu hiện đi kèm như họng sưng đỏ, đau rát họng và amidan sưng lớn,…
1.4. Trẻ bị viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng
Thời tiết thay đổi thất thường và môi trường bị ô nhiễm,… cũng là thủ phạm dễ khiến trẻ nhỏ bị viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng như người lớn. Căn bệnh khiến trẻ xuất hiện những dấu hiệu như sổ mũi, sốt cao, ho khiến con cảm thấy vô cùng khó chịu.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị sốt, ho, sổ mũi
2. Trẻ bị sốt ho sổ mũi phải làm sao để con mau bình phục?
Khi trẻ bị sốt, ho và sổ mũi, bố mẹ cần phải chăm sóc con cẩn thận ngay khi bé xuất hiện những dấu hiệu ban đầu này. Bởi vì nó sẽ giúp trẻ đẩy lùi những triệu chứng sốt, ho, sổ mũi và giảm thiểu sự khó chịu cho con. Theo đó, bố mẹ nên thực hiện những điều sau khi thấy con bị sốt, ho, sổ mũi:
– Bố mẹ cần phải đo thân nhiệt cho con cách 4 giờ/ lần để xem trẻ sốt nhẹ, sốt vừa hoặc sốt cao nhằm tìm ra phương pháp xử lý kịp thời. Trong trường hợp bé sốt dưới 38,5 độ C, bố mẹ nên lau người cho con bằng khăn ấm. Nếu con sốt cao trên 38,5 độ trở lên, bố mẹ cần phải dùng thuốc hạ sốt đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ.
– Cho trẻ nhỏ uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước do sốt. Bên cạnh nước đun sôi để nguội, bố mẹ có thể cho con uống thêm sữa nóng, nước ép hoa quả và bổ sung Oresol cũng như các chất điện giải khác.
– Mặc cho con những bộ quần áo co giãn, thoáng mát và mềm mại.
– Cho con ăn các món ăn ở dạng lỏng, dễ tiêu và giúp cải thiện tình trạng ho, sổ mũi của bé như cháo nóng, súp gà,… Ngoài ra, bố mẹ cũng nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để cơ thể bé hấp thu chất dinh dưỡng tốt nhất.
– Nhỏ nước muối sinh lý vào mũi cho trẻ để làm giảm tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi của con.
– Có thể dùng máy làm ẩm để làm ẩm không khí nơi trẻ nằm nhằm giúp con cảm thấy dễ chịu hơn.
– Khi trẻ ngủ, bố mẹ nên kê gối cao đầu để con dễ thở hơn.
– Luôn vệ sinh môi trường xung quanh và nhà ở, phòng ngủ của con sạch sẽ và thoáng đãng.
Bố mẹ nên đo thân nhiệt cho trẻ thường xuyên khi bé bị sốt, ho, chảy nước mũi
3. Khi nào bố mẹ cần đưa trẻ bị sốt, ho, sổ mũi đi khám bác sĩ?
Nếu bố mẹ đã áp dụng những biện pháp chăm sóc trẻ như trên mà tình trạng sốt, ho, sổ mũi của con không thuyên giảm hoặc bé mệt mỏi, sốt cao kéo dài, chán ăn, nôn mửa,… thì nên nhanh chóng đưa con tới bệnh viện uy tín để bác sĩ Nhi thăm khám. Từ đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh của con và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất để bé mau khỏi bệnh.
Bố mẹ nên đưa trẻ bị sốt ho chảy nước mũi đi khám bác sĩ
4. Cách phòng ngừa tình trạng sốt, ho, sổ mũi ở trẻ
– Bố mẹ nên bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho trẻ, đặc biệt là các loại vitamin và khoáng chất có trong rau củ quả, thịt, cá, tôm,… Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên chế biến đa dạng các món ăn để ăn ngon miệng hơn.
– Cho con ngủ đúng giờ và đủ thời gian thích hợp với lứa tuổi của bé.
– Luôn vệ sinh sạch sẽ cơ thể và không gian phòng ngủ của trẻ.
– Đảm bảo trẻ được rửa tay thường xuyên bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng.
– Vệ sinh sạch sẽ thường xuyên các đồ dùng trong gia đình và đồ chơi của trẻ.
– Đeo khẩu trang cẩn thận và lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết khi cho trẻ ra ngoài.
– Bố mẹ không được chủ quan khi trẻ bị sốt, ho, sổ mũi mà phải chăm sóc và điều trị ngay từ lúc ban đầu. Bởi vì chỉ có làm như vậy thì trẻ mới mau phục hồi sức khỏe.
|
thucuc
| 1,106
|
4 nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu điển hình, thường gặp nhất
Sỏi tiết niệu là bệnh khá thường gặp ở người trưởng thành, nhưng với người cao tuổi thì bệnh nguy hiểm hơn, dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm hơn. Hiểu về nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu giúp chúng ta chủ động hơn trong phòng ngừa cũng như kiểm soát tiến triển bệnh.
1. Nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu ai cũng nên biết
Hệ tiết niệu của con người gồm nhiều cơ quan có vai trò khác nhau, bắt đầu là hai thận, hai niệu quản hai bên, bàng quang và cuối cùng là niệu đạo. Sỏi tiết niệu là sỏi hình thành và có thể di chuyển ở bất cứ đâu trong hệ tiết niệu, trong đó phổ biến nhất là sỏi thận.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hình thành sỏi tiết niệu. Trước hết hãy hiểu về cấu tạo của sỏi tiết niệu, gồm 2 thành phần đặc trưng:
Các tinh thể canxi và oxalat, ngoài ra có thể có magie, cystine, urat, phosphate. Các chất này bình thường được hòa tan trong nước tiểu, nhưng do lượng quá lớn hoặc ít nước mà chúng kết tinh lại thành chất rắn.
Các mucoprotein có trong nước tiểu, có vai trò như chất keo kết dính các tinh thể cứng trên với nhau, tạo thành viên sỏi kích thước lớn.
Như vậy, nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu là sự kết tủa của các ion trong nước tiểu do lắng đọng, ứ chậm nước tiểu. Có nhiều yếu tố dẫn tới quá trình này, phổ biến như:
1.1. Lạm dụng thuốc điều trị liều cao và dài ngày
Phổ biến nhất là sử dụng canxi dài ngày trong điều trị và phòng ngừa loãng xương. Đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi, khả năng hấp thu canxi kém trong khi bài tiết canxi tăng. Vì thế nếu không tuân thủ đúng liều lượng chỉ định phù hợp hoặc không theo dõi trong quá sử dụng, nồng độ canxi trong nước tiểu ngày càng tăng, dễ lắng đọng thành sỏi trong thận.
Ngoài ra, lạm dụng bổ sung quá nhiều Vitamin C dược phẩm trong thời gian dài cũng dễ dẫn đến sỏi tiết niệu. Nguyên nhân do Vitamin C được cơ thể chuyển hóa tạo ra sản phẩm trung gian là acid oxalic, chất này sẽ đào thải qua thận.
1.2. Sỏi thận do thói quen uống ít nước
Nước có vai trò rất quan trọng với cơ thể chúng ta, trong hoạt động của hệ tiết niệu cũng vậy. Thận sẽ bài tiết các chất dư thừa hòa trong nước tiểu, sau đó đẩy xuống bàng quang và được cơ thể đưa ra ngoài. Tuy nhiên thói quen uống ít nước sẽ khiến lượng nước tiểu ít đi, trong khi các ion liên tục được thận đào thải ra.
Điều này khiến nồng độ ion trong nước tiểu tăng cao, nước tiểu bị đọng trong thận cũng như bàng quang trong thời gian dài. Nguy cơ hình thành sỏi trong thận hoặc cơ quan khác của đường tiết niệu rất cao.
1.3. Sỏi tiết niệu do nhiễm trùng đường tiểu
Thông tin này đường ít người biết tới song nhiễm trùng đường tiểu, đặc biệt là nhiễm trùng mạn tính là nguyên nhân khá thường xuyên gây sỏi tiết niệu. Tế bào thận bị tổn thương, sưng viêm trong nhiễm trùng dẫn đến hoạt động bài tiết bị ảnh hưởng. Niêm mạc niệu quản, niệu đạo, bàng quang bị nhiễm trùng, viêm dễ gây lắng đọng canxi, oxalate dẫn tới hình thành sỏi.
Thực tế nhiễm trùng đường tiểu kéo dài dễ dẫn tới sỏi tiết niệu, khi sỏi tiết niệu hình thành dễ tác dụng ngược gây nhiễm trùng tiết niệu mạn tính.
1.4. Sỏi tiết niệu do các bệnh lý khác
Các nhà khoa học còn tìm thấy mối liên hệ giữa sỏi tiết niệu với các bệnh lý khác như:
Dị dạng đường tiểu.
Bệnh tiểu khung.
U đường tiết niệu.
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến.
Tất cả các bệnh lý đều cùng dẫn tới hậu quả là hiện tượng lắng đọng nước tiểu, tăng nguy cơ hình thành sỏi tiết niệu và dẫn tới nhiễm trùng tiết niệu.
Như vậy, sỏi tiết niệu hình thành dần dần từ nhiều nguyên nhân tác động, nếu không thay đổi sớm các thói quen xấu, hạn chế yếu tố nguy cơ thì bệnh có thể xảy ra ở bất cứ ai.
2. Sỏi tiết niệu nguy hiểm như thế nào đối với sức khỏe?
Sỏi tiết niệu hình thành ở những vị trí, cơ quan khác nhau sẽ gây triệu chứng và biến chứng rất khác nhau. Đa phần khi sỏi đạt kích thước khá lớn hoặc chèn ép vào các vị trí quan trọng, bệnh nhân sẽ gặp những triệu chứng như:
Đau dữ dội
Cơn đau thường gặp nhất là ở vùng thắt lưng, đau do sỏi tiết niệu có thể âm ỉ kéo dài hoặc đột ngột dữ dội. Cơn đau này thường xuất hiện sau khi hoạt động gắng sức, cần nghỉ ngơi và đôi khi phải can thiệp hỗ trợ từ thuốc điều trị.
Đi tiểu bất thường
Sỏi chèn ép, cản trở hoạt động của cơ quan tiết niệu sẽ gây các vấn đề như: đái buốt cuối hoặc toàn bộ bãi, đái ngắt ngừng, bí đái, khó đái, đái ra máu, nước tiểu đục.
Sốt cao do nhiễm trùng đường tiểu
Có thể dùng thuốc hạ sốt để kiểm soát song cần điều trị từ nguyên nhân đó là loại bỏ sỏi tiết niệu kết hợp điều trị nhiễm trùng đường tiểu, nếu không bệnh sẽ tái phát thường xuyên.
Biến chứng sỏi tiết niệu nguy hiểm nhất là ở người cao tuổi, khi hoạt động của mọi cơ quan trong cơ thể đã yếu đi, sức đề kháng và khả năng phục hồi kém hơn. Tùy thuộc vào vị trí, số lượng, kích thước mà biến chứng sỏi tiết niệu rất phức tạp. Những biến chứng thường gặp như:
Sỏi từ thận rơi xuống niệu quản
Theo đường đi của nước tiểu, sỏi có thể di chuyển rơi xuống niệu quản, gây chèn ép và gây những triệu chứng điển hình như: đau đột ngột, đau dữ dội đau quặn thận có thể phải cấp cứu. Niệu quản là cơ quan nhỏ nên sỏi từ thận rơi xuống niệu quản sẽ gây tổn thương chảy máu hoặc nhiễm trùng ngược dẫn tới viêm thận ứ mủ.
Sỏi niệu quản ứ đọng nước tiểu
Khi sỏi niệu quản chặn dòng nước tiểu, nó sẽ dẫn tới giãn niệu quản, bể thận, giãn đài, nguy hiểm nhất là tổn thương thận có thể đến suy thận.
Sỏi rơi xuống bàng quang
Nếu sỏi di chuyển xuống bàng quang, tại đây sỏi sẽ ngày càng tích tụ lớn dần lên. Đầu tiên sẽ gây viêm bàng quang, sau viêm ngược dòng lên gây viêm thận.
Sỏi từ bàng quang ra ngoài
Nếu sỏi gồ ghề, kích thước lớn di chuyển từ bàng quang ra ngoài niệu đạo rất dễ bị mắc kẹt. Các trường hợp kẹt sỏi niệu đạo này bắt buộc phải cấp cứu, bệnh nhân sẽ phải chịu đựng cơn đau đớn nghiêm trọng, không thể đi tiểu.
Có thể thấy, nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu trực tiếp là do ứ đọng nước tiểu, khiến các ion trong nước tiểu kết tinh lại thành thể rắn. Để chủ động phòng ngừa, mỗi chúng ta nên duy trì thói quen uống đủ nước từ 1,5 - 2l hàng ngày. Cùng với đó là thể dục thể thao, ăn uống lành mạnh.
|
medlatec
| 1,261
|
Răng là bộ phận cứng nhất trên cơ thể
Xương đùi và xương thái dương của hộp sọ là những xương mạnh nhất của cơ thể con người, nhưng răng, chính xác là men răng, mới là bộ phận cứng nhất. Độ cứng của mô này có được là nhờ hàm lượng khoáng chất cao. Tuy nhiên, men răng bị đe dọa bởi các vi khuẩn hàng ngày, gây sâu răng, gãy răng và nguy cơ mất răng.
1. Vai trò của men răng trong cơ thể
Men răng là tuyến bảo vệ đầu tiên mà răng có để chống lại mảng bám và sâu răng. Đây là phần trắng có thể nhìn thấy được của răng và cũng là phần cứng nhất trên cơ thể con người. Khi men răng bị hư hại, thành phần này có thể bị đổi màu và khiến răng bị ảnh hưởng rất nhạy cảm.Ngoài ra, men răng chính là một yếu tố góp phần vào nụ cười rạng rỡ khi cuộc sống ngập tràn niềm vui. Dưới đây là một số sự thật về răng và độ cứng của răng, như là một bộ phận cứng nhất trên cơ thể1.1. Men răng là bộ phận cứng nhất trong cơ thể. Lớp men trắng bóng bao phủ răng thậm chí còn chắc hơn cả xương. Bề mặt đàn hồi này là 96% khoáng chất, tỷ lệ phần trăm cao nhất so với bất kỳ mô nào khác trong cơ thể, giúp cấu trúc men răng luôn bền và chống lại hư hại.1.2. Lực cắn của răng rất mạnh mẽ. Răng có thể tạo ra một áp lực trung bình là 200 pound khi cắn xuống. Đó có thể là điều khiến mọi người thỉnh thoảng sử dụng răng làm công cụ và cũng cho biết răng cứng như thế nào. Tuy nhiên, mặc dù men răng rất cứng và lực cắn của hàm răng rất tốt, các nha sĩ vẫn thường xuyên nhắc nhở rằng đây là một trong những thói quen tồi tệ nhất trong khi giữ gìn hàm răng luôn khỏe mạnh.1.3. Răng có thể tồn tại hàng trăm năm. Nhờ độ bền của men răng, răng là thành phần thực sự tồn tại lâu nhất. Nhờ đó, các nhà khoa học có thể nghiên cứu về người cổ đại, từ cách đây 80.000 năm trước.1.4. Chắc khỏe như vậy nhưng răng không thể tự lành. Tất cả các mô khác trong cơ thể đều có khả năng tự phục hồi, ngoại trừ răng. Do đó, khi bị hư hỏng, gãy răng, răng cần phải được tu bổ với các kỹ thuật nha khoa như đội mũ, đeo mão, trám hoặc bọc răng. Khi răng vĩnh viễn bị rụng đi, cách lựa chọn duy nhất là trồng răng giả.1.5. Răng khỏe mạnh có khả năng chống sâu răng. Mặc dù răng cứng như vậy nhưng lại có hơn 300 loại vi khuẩn có thể tấn công răng. May mắn là với thói quen vệ sinh răng miệng lành mạnh và khám sức khỏe định kỳ, mọi người hoàn toàn có thể bảo vệ răng khỏi vi khuẩn và các chất khác có thể làm suy yếu răng và gây sâu răng.Ngoài việc làm sạch và kiểm tra răng thường xuyên, mọi người cũng nên tìm hiểu những lựa chọn thực phẩm và đồ uống nào tốt cho răng và những loại nào cần tránh để có được sức khỏe răng miệng tốt suốt đời.
Răng vĩnh viễn có lớp men răng chắc khỏe và cứng
2. Những điều gì gây hại cho men răng?
Axit, cụ thể là các loại thực phẩm giàu axit, chính là tác nhân quan trọng gây phá hủy men răng. Nguồn gốc của hầu hết các thiệt hại này là đến từ thực phẩm và đồ uống được tiêu thụ hằng ngày. Trong đó, nước giải khát là nguồn axit ăn mòn thường xuyên nhất, do tính axit cao và tần suất tiêu thụ của chúng.Ngoài ra, các loại đồ uống khác như nước hoa quả, đồ uống thể thao và đồ uống tăng lực cũng có thể làm hỏng răng do axit ăn mòn. Các loại trái cây có tính axit như cam và bưởi và các loại carbohydrate dính như bánh mì và bánh quy giòn cũng có thể làm mất men răng nếu không vệ sinh răng kỹ sau khi dùng. Vì vậy, cho dù răng cứng như thế nào thì cũng sẽ bị các thực phẩm có tính axit phá hủy men răng.
3. Những yếu tố nào giúp tăng cường chất lượng men răng?
Men răng là thành phần chất cứng nhất trong cơ thể con người. Dù vậy, bộ phận này hoàn toàn không có khả năng tái tạo hay tân sinh mà vẫn cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài để giữ vững khả năng chắc khỏe, luôn mạnh mẽ trong cuộc chiến chống lại sâu răng suốt đời. May mắn thay, mọi người đều có thể thực hiện một số bước nhất định để giữ cho men răng của mình luôn chắc khỏe, sáng bóng:3.1. Canxi. Canxi là một siêu khoáng chất nha khoa. Đó là bởi vì thành phần này giúp trung hòa các axit gây hại và là một chất bảo vệ men răng tuyệt vời.Bằng cách cố gắng thêm ít nhất một sản phẩm sữa vào bữa ăn để có đủ lượng canxi, hàm răng sẽ được bảo vệ chống sâu răng tốt hơn. Tuy nhiên, với người không tiêu thụ sữa, hãy thử một số thực phẩm giàu canxi khác như sữa hạnh nhân, cá đóng hộp, cải xoăn, sữa chua đậu nành hoặc đậu nành cũng mang lại nhiều ít lợi.3.2. Nước. Nước không có tính axit và hoàn toàn không gây hại cho men răng. Vai trò chính của nước đối với sức khỏe răng miệng là cải thiện khả năng sản xuất và lưu lượng tuyến nước bọt, giúp làm sạch các mảnh vụn răng một cách tự nhiên và khôi phục môi trường trong khoang miệng trở lại cân bằng độ p. H lành mạnh.Chính vì thế, mỗi người cần duy trì thói quen uống đủ nước hằng ngày, nên dùng nước lọc thay cho nước có đường, nước trái cây để giúp men răng luôn chắc và khỏe.3.3. Chải răng và dùng chỉ nha khoa mỗi ngày. Các mảnh vụn thức ăn còn sót lại trên răng là môi trường lý tưởng khuyến khích sự phát triển của vi khuẩn ăn mòn men răng. Hệ quả của quá trình này là gây ra sâu răng. Đây là lý do tại sao điều quan trọng là phải chải răng đúng cách hai lần mỗi ngày, mỗi lần hai phút và dùng chỉ nha khoa một lần mỗi ngày để làm sạch cặn bẩn bám trên những vùng răng khó tiếp cận.
Răng vĩnh viễn nên dùng chỉ nha khoa mỗi ngày giúp vệ sinh sạch sẽ
3.4. Thăm khám nha khoa định kỳ. Thói quen chăm sóc răng toàn diện không thể thiếu kế hoạch thăm khám nha khoa định kỳ mỗi 6 đến 12 tháng.Với trẻ mọc răng sữa, các lần khám răng giúp bác sĩ định hướng răng mọc đúng cách, tạo nền tảng cho một hàm răng vĩnh viễn cân đối trong tương lai.Đối với người trưởng thành, những lần khám răng kết hợp với cạo vôi răng sẽ giúp hạn chế hình thành mảng bám, phát hiện sớm và phòng tránh sâu răng, bệnh nướu răng, nguyên nhân thường gặp gây gãy răng hay mất răng về lâu dài.Tóm lại, trong khi răng là bộ phận cứng nhất trên cơ thể nhưng thật không may, sâu răng lại là căn bệnh phổ biến nhất đối với trẻ em và cũng rất thường gặp đối với răng vĩnh viễn ở người trưởng thành. Tuy nhiên, bệnh lý này hầu như hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Thói quen chăm sóc răng tốt với hành vi đánh răng đúng cách mỗi ngày, dùng chỉ nha khoa và khám nha sĩ định kỳ sẽ giúp ngăn ngừa sâu răng một cách hiệu quả, luôn giữ cho men răng luôn sạch sẽ và chắc khỏe.org, houstonspediatricdentist.com, britannica.com, smilesbyshields.com, healthline.com, webmd.com
|
vinmec
| 1,371
|
Tìm hiểu về bệnh lý động mạch vành và cách phòng ngừa
Bệnh lý động mạch vành là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Bệnh gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thậm chí là gây tử vong. Vì thế, cần hiểu rõ về tình trạng sức khỏe này để có biện pháp phòng tránh cũng như xử lý kịp thời.
1. Thế nào là bệnh mạch vành?
Bệnh động mạch vành hay còn gọi là bệnh mạch vành, là một vấn đề về tim mạch liên quan đến tình trạng nghẽn mạch máu vành tim gây ra bởi các mảng xơ vữa khiến oxy không được cung cấp đến cơ tim đầy đủ. Do đó, gây ra các tình trạng như tổn thương ở tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực,...
Triệu chứng của bệnh mạch vành
Vào thời gian đầu khi mắc bệnh, dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của bệnh là các cơn đau thắt ngực. Những cơn đau này thường có xu hướng xuất hiện thoáng qua, đột ngột.
Cơn đau thường xuất hiện ở tim, sau xương ức và lan dần đến các bộ phận xung quanh như cổ, vai, cánh tay với biểu hiện là khó thở, cảm giác lồng ngực bị thắt chặt.
Thông thường, mỗi cơn đau chỉ kéo dài ngắn nhất là 10 - 30 giây, lâu nhất là vài phút. Nếu trong trường hợp cơn đau của bạn lâu hơn 15 phút và không được cải thiện thì cần đến viện ngay lập tức để kịp thời khám và xử trí.
Ngoài ra, bệnh còn đi kèm với các triệu chứng như:
Khó thở, thở hụt hơi.
Thường cảm thấy hồi hộp, hoảng hốt.
Tức ngực, đau ngực kèm buồn nôn.
Nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành do nhiều yếu tố khác nhau gây ra và được chia thành 2 nhóm chính. Cụ thể:
Yếu tố không thể thay đổi
Có 3 yếu tố gây động mạch vành không thể thay đổi được đó là:
Tuổi tác: người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh lý này do động mạch thu hẹp và dễ bị tổn thương hơn.
Giới tính: so với nữ giới thì nam giới có nguy cơ mắc bệnh lý này cao hơn.
Tiền sử mắc bệnh trong gia đình: người bệnh có nguy cơ mắc cao hơn nếu người thân trong gia đình đã từng mắc các bệnh lý về tim mạch hoặc đột quỵ.
Yếu tố có thể thay đổi
Bên cạnh đó, có những yếu tố gây nên bệnh mạch vành mà chúng ta có thể thay đổi được để phòng tránh cũng như cải thiện bệnh:
Huyết áp cao.
Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá.
Mỡ máu cao.
Bệnh tiểu đường.
Béo phì, lười vận động.
2. Động mạch vành nguy hiểm như thế nào?
Người bị bệnh mạch vành có thể tử vong bất kỳ lúc nào nếu động mạch vành bị tắc nghẽn, đây chính là tình trạng nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó, bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống do các biến chứng mạn tính gây ra là điều không thể tránh khỏi.
Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý này là tình trạng suy tim, thường xảy ra sau nhồi máu cơ tim trong thời gian dài mà không được điều trị hoặc do cơ tim bị hoại tử. Khi đó, người bệnh sẽ cảm nhận được những dấu hiệu như mệt mỏi, khó thở, sưng phù, ho khan,...
Bệnh mạch vành còn gây ra rối loạn nhịp tim, điều này được biểu hiện bằng việc nhịp tim lúc đập nhanh lúc lại đập chậm hoặc hỗn hợp 2 tình trạng này. Điều này đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng của bệnh nhân.
Ngoài ra, đau thắt ngực cũng là biến chứng của động mạch vành. Trong hai loại đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định tình tình trạng sau có nguy cơ cao tiến triển qua nhồi máu cơ tim và dễ gây đột tử.
3. Cách phòng ngừa bệnh mạch vành
Có thể thấy rằng, bệnh mạch vành gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Vì thế, phòng ngừa bệnh là điều cần thiết đối mỗi người.
Về lối sống
Việc duy trì một lối sống lành mạnh sẽ góp phần ngăn ngừa bệnh tật trong đó có bệnh động mạch vành. Cụ thể:
Không hút thuốc lá, hạn chế các loại đồ uống có cồn như rượu, bia,...
Thiết lập thói quen luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày như ngồi thiền, chạy bộ, đạp xe, yoga,...
Chú ý sắp xếp khối lượng công việc hợp lý, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn cho bản thân.
Kiểm soát tốt các tình trạng mỡ máu cao, cao huyết áp, tiểu đường,...
Khám sức khỏe định kỳ 2 năm 1 lần để kịp thời phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây động mạch vành. Từ đó có thể điều trị dễ
dàng, tránh gây ra biến chứng nguy hiểm.
Về chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây ra động mạch vành, để phòng ngừa và cải thiện hiệu quả tình trạng này người bệnh bệnh cần:
Bổ sung các thực phẩm chống oxy hóa: chất chống oxy hóa có nhiều trong các loại trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, dầu thực vật. Đặc biệt, các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá trích,... chứa hàm lượng Omega-3 dồi dào nên có khả năng chống viêm cao.
Thực phẩm giúp tăng cường khả năng lưu thông máu: salicylate là chất có khả năng ngăn ngừa sự hình thành của các cục máu đông, tăng cường lưu thông máu, có nhiều trong các loại trái cây như dâu tây, nho, việt quất và các gia vị như gừng, tỏi, hành tây.
Thực phẩm giúp giảm cholesterol: cholesterol là chất có hại cho cơ thể, nguyên nhân gây ra các bệnh về tim mạch. Vì thế nên bổ sung các thực phẩm có khả năng giảm hấp phụ cholesterol như ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau có độ nhớt, các loại đậu, hoa qua quả như cam, ổi, đu đủ.
Ngoài ra, trong trong quá trình chế biến thức ăn cho người bệnh nên lựa chọn cách luộc, hấp thay vì chiên rán. Đồng thời, các loại gia vị như muối, bột canh, bơ, sốt mayonnaise cũng không được khuyến khích trong khẩu phần ăn của người bệnh.
|
medlatec
| 1,068
|
Địa chỉ xét nghiệm sinh hóa máu Thanh Hóa chất lượng, chuyên nghiệp
Xét nghiệm sinh hóa máu giúp phân tích các chỉ số và thành phần quan trọng trong huyết thanh như đường huyết, cholesterol, chức năng gan, thận và nhiều yếu tố khác. Bài viết sau giúp độc giả hiểu rõ về xét nghiệm sinh hóa máu và gợi ý địa chỉ xét nghiệm sinh hóa máu Thanh Hóa uy tín.
1. Định nghĩa và ý nghĩa của xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm sinh hóa máu là một phương pháp xét nghiệm được sử dụng để đánh giá các chỉ số sinh hóa trong mẫu máu. Xét nghiệm này bao gồm việc đo lường và phân tích các thành phần hóa học, enzym, protein, chất béo và các chất khác trong máu, nhằm đánh giá chức năng và trạng thái của các cơ quan và hệ thống trong cơ thể. Xét nghiệm giúp xác định và đánh giá các chỉ số sinh hóa quan trọng, như chức năng gan, thận, tim mạch, tiểu đường, lipid máu,... Các thông số này có thể phản ánh sự cân bằng hoặc bất thường trong cơ thể, từ đó giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, đưa ra chẩn đoán, theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị. Xét nghiệm sinh hóa máu có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán bệnh, đánh giá sức khỏe tổng quát, theo dõi bệnh lý, định hướng điều trị và đánh giá tác động của thuốc. Xét nghiệm cung cấp thông tin đáng tin cậy và khách quan về tình trạng sức khỏe của cá nhân, giúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác về chẩn đoán và điều trị.2. Các chỉ số cơ bản trong xét nghiệm sinh hóa máu
Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu đóng vai trò quan trọng trong đánh giá chức năng và trạng thái của cơ thể. Dưới đây là một số chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa máu:Ure máu là chỉ số đo lường mức độ ure trong máu, là sản phẩm chất đạm cuối cùng của quá trình chuyển hóa protein. Khi chức năng thận bị suy giảm, mức độ ure máu có thể tăng lên, ure giảm khi mắc bệnh lý về gan như xơ gan, suy gan,... Creatinin huyết thanh là một chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng thận. Creatinin là sản phẩm chất đạm từ sự chuyển hóa của cơ bắp và được loại bỏ qua thận. Mức độ creatinin trong máu tăng cao có thể cho thấy chức năng thận bị suy giảm. AST (SGOT) và ALT (SGPT) là các chỉ số đo lường mức độ enzyme trong gan. Mức độ tăng cao của AST và ALT có thể là dấu hiệu của tổn thương gan do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm viêm gan, xơ gan hoặc sử dụng thuốc gây độc gan. GGT (Gamma-glutamyl transferase) là một chỉ số đo lường mức độ enzyme trong gan. Mức độ tăng cao của GGT có thể liên quan đến tổn thương gan hoặc các vấn đề về mật. ALP (Alkaline phosphatase) là chỉ số đo lường mức độ enzyme trong gan và xương. Nếu mức độ ALP tăng cao, có thể cho thấy tổn thương gan hoặc các vấn đề liên quan đến xương như bệnh xương thủy tinh. Bilirubin - Chỉ số này đo lường mức độ bilirubin trong máu, giúp phát hiện các vấn đề liên quan đến gan như xơ gan và các bệnh lý về mật. Albumin là một protein quan trọng có trong máu và đóng vai trò quan trọng trong duy trì áp lực trong huyết tương, cân bằng nước và protein trong cơ thể. Mức độ giảm albumin có thể cho thấy sự suy giảm chức năng gan hoặc các vấn đề về dinh dưỡng. Đường huyết (Glucose) và Hb
A1C là một chỉ số quan trọng để đánh giá nguy cơ và theo dõi tiểu đường. Mức độ tăng cao của đường huyết có thể cho thấy tiểu đường hoặc khả năng bị tiểu đường. Mỡ máu đo lường mức độ triglyceride và cholesterol LDL-cholesterol và HDL- Cholesterol trong máu. Mức độ tăng cao của mỡ máu có thể là dấu hiệu của tình trạng tăng lipid máu, đồng thời có thể tăng nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch. Xét nghiệm điện giải đồ đo lường mức độ các ion như natri, kali, canxi, và magiê trong máu. Các ion này đóng vai trò quan trọng trong chức năng cơ thể và việc mất cân bằng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Xét nghiệm acid Uric đo lường mức độ axit uric trong máu. Mức độ tăng cao của acid uric có thể cho thấy tình trạng tăng uric máu và có liên quan đến bệnh gout. Tất cả các chỉ số trên cung cấp thông tin quan trọng về sức khỏe và chức năng của cơ thể. Bằng cách đánh giá và so sánh các chỉ số này với giới hạn bình thường, bác sĩ có thể đưa ra nhận định về sức khỏe của bệnh nhân và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp.3. Chất lượng đảm bảo
Trung tâm xét nghiệm được trang bị các thiết bị hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn và quy trình xét nghiệm. Điều này đảm bảo rằng các kết quả xét nghiệm sinh hóa máu của bạn được đánh giá chính xác và đáng tin cậy. Đạt 2 chứng nhận Quốc tế
Kết quả nhanh chóng
|
medlatec
| 940
|
Trẻ em ăn bim bim có tốt không?
Bim bim là món ăn vặt phổ biến của nhiều trẻ em. Tuy nhiên, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo không nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn chế biến sẵn như: bim bim, đồ ăn nhanh, đồ đóng hộp,... Nếu cho trẻ ăn quá nhiều bim bim mà không chú ý đến các loại thực phẩm khác sẽ dẫn tới mất cân bằng chế độ dinh dưỡng và giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc bệnh.
1. Thành phần của bim bim?
Bim bim hay còn được gọi là snack xuất hiện khá phổ biến trên thị trường. Đây là món ăn vặt được trẻ em yêu thích bởi sự hấp dẫn của màu sắc và hương vị. Bim bim có nhiều loại, dựa vào thứ gia vị tẩm bột: bim bim cay, bim bim vị tôm, bim bim vị bò, bim bim vị cua,... rất phong phú và đa dạng. Chủ yếu bim bim có vị mặn, cay hoặc vị ngọt.Thành phần chủ yếu của bim bim gồm: bột bắp, bột mì, bột gạo, dầu thực vật, khoai tây, đậu phộng, và các loại ngũ cốc. Ngoài ra, trong bim bim còn chứa nhiều thành phần khác như: muối, đường, hương vị ngọt tự nhiên, giống tự nhiên và tổng hợp, hương nước tương, chất điều vị, màu tự nhiên, chất tạo ngọt, chất chống vón, chất ổn định,...
2. Trẻ em ăn bim bim có tốt không?
Ăn bim bim có tốt cho sức khỏe không? Bim bim là món ăn vặt được rất nhiều trẻ em rất yêu thích bởi sự hấp dẫn của màu sắc và hương vị. Tuy nhiên, sự ngon miệng đôi khi không đi kèm với yếu tố an toàn cho sức khỏe, đặc biệt là đối với các loại thực phẩm ăn liền được chiên qua dầu mỡ và có sử dụng nhiều rất chất phụ gia như bim bim.Trong bim bim có chứa rất nhiều dầu ăn, theo GS Peter Weissberg, giám đốc y tế của BHF cho biết: “Nếu mỗi ngày ăn một gói bim bim thì một năm, cơ thể của trẻ sẽ hấp thu khoảng 5 lít dầu” (một gói bim bim 35g có chứa 2,5 thìa dầu).Ngoài dầu ăn, thành phần có trong bim bim còn chứa nhiều muối và đường. Việc hấp thụ một lượng lớn chất acrylamide có trong mỗi gói bim bim sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư thận, đặc biệt là ở những người hút thuốc lá.Chế biến bim bim ở nhiệt độ cao nên sinh ra chất béo thể đồng phân. Nếu tỷ lệ chất béo này chiếm từ 5 – 10% trở lên trong tổng lượng chất béo của khẩu phần ăn hàng ngày cho một người thì có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như tim mạch, tăng huyết áp.Trong bim bim chứa chất bảo quản, chất điều vị, chất tạo ngọt,... những chất này hầu như không có giá trị dinh dưỡng.Chứa chất ổn định, chất nhũ hóa, chất bảo quản bao gồm các acid, làm các bé dễ mắc những bệnh có liên quan đến rối loạn vị giác.Tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển gây sâu răng.Chất acrylamide từ các loại thực phẩm như chip khoai tây và snack có thể làm tăng nguy cơ cao mắc bệnh huyết áp nhi khoa và phát triển bệnh tim.Chậm phát triển về trí não và gia tăng nguy cơ các bệnh nguy hiểm khác
Vấn đề trẻ em ăn bim bim có tốt không cần được làm rõ
3. Những tác hại của bim bim
3.1 Gây bệnh về đường tiêu hóa, chán ăn. Hàm lượng tinh bột và chất béo có trong snack, oishi làm cho trẻ em đầy bụng, gây cảm giác no, kém ăn từ đó sẽ làm cho trẻ chán ăn những bữa chính, dẫn đến trẻ bị thiếu chất, suy dinh dưỡng, chậm tăng cân.Trong bim bim chứa các chất bảo quản, dầu ăn làm cho hệ tiêu hóa bị trì trệ, quá trình tiêu hóa thức ăn bị ách tức dẫn đến một số bệnh về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày thực quản, đau dạ dày,... Tăng nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày do phá hủy lớp màng bảo vệ niêm mạc dạ dày và giúp vi khuẩn Helicobacter Pylori phát triển mạnh.3.2 Dễ mắc các bệnh béo phì, tim mạchĂn bim bim có tăng cân không? Nếu trẻ ăn một gói bim bim mỗi ngày thì trong một năm sẽ hấp thụ đến 5 lít dầu vào cơ thể. Một gói khoai tây chiên 35gr chứa 2,5 thìa dầu. Túi lớn hơn sẽ tăng lượng dầu lên đến 3,5 thìa. Như vậy, hàm lượng chất béo có hại này với lượng đường, muối, chất phụ gia có thể khiến trẻ bị béo phì, mắc bệnh tim mạch, nhất là khi bước vào độ tuổi dậy thì.3.3 Gây mệt mỏi cho cơ thể, kém tập trung. Các chất có trong snack gây ức chế thần kinh, gây ung thư, làm cơ thể mệt mỏi, kém tập trung, đau nhức cơ khớp... Các chất này còn gây ức chế đối với cơ quan sinh dục nam và cơ quan sinh dục nữ, hệ thần kinh của thai nhi và trẻ nhỏ. Đường phụ gia có trong snack là đường tinh luyện, các chất dinh dưỡng có trong đó đã bị loại bỏ trong quá trình sản xuất. Đường này không chứa bất kì dinh dưỡng nào như vitamin, khoáng chất, enzim hay chất béo chất xơ có lợi nào. Nạp cùng một lượng đường giống nhau hàng ngày sẽ gây tác hại lớn cho sức khỏe: gây sâu răng, béo phì, lười ăn, rối loạn tiêu hóa,... Các chất có trong snack đều không tốt cho sức khỏe của trẻ em.3.4 Gây ra các bệnh về thận và huyết áp. Trong bim bim chứa một lượng muối cao, để cho snack có vị cuốn hút, dễ ăn hơn. Ngoài ra, khi ăn quá nhiều muối, các loại thuốc điều trị huyết áp như thuốc lợi tiểu sẽ không thể hoạt động tốt. Và huyết áp tăng lên sẽ làm tăng cường độ làm việc của hệ thống tim mạch, thận và hệ tiết niệu, gây ra nhiều nguy cơ có hại cho sức khỏe như đột quỵ, suy tim, suy thận. Đặc biệt, nếu đã mắc các bệnh tăng huyết áp, suy gan, suy tim và suy thận, thói quen ăn nhiều muối sẽ làm bệnh tiến triển nhanh hơn.3.5 Gây ra nguy cơ vô sinh. Theo một số nghiên cứu nhà khoa học nước Mỹ thì trong bim bim còn chứa chất Acrylamide, một chất hóa học được tìm thấy nhiều trong khoai tây chiên, snack. Việc hấp thụ một lượng lớn chất acrylamide sẽ làm gia tăng nguy cơ bị ung thư thận, gây ra nhiều hệ lụy khác,trong đó phải kể đến vô sinh.
3.6 Dễ mắc bệnh hen suyễn. Túi chứa bim bim được làm bằng nilon, nhựa chứa nhiều chất độc, những hóa chất này thấm vào thức ăn từ bao bì gây ra bệnh suyễn. Chất độc trong bao bì thực phẩm dẫn đến bệnh này là Bisphenol-A hoặc BPA thường có trong ấm đun nước bằng điện hoặc các loại hộp nhựa, túi nilon. BPA có thể gây ra bệnh hen suyễn ở trẻ em từ 5-12 tuổi.
Trẻ em ăn bim bim có tốt không là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh
4. Giải pháp thay thế bim bim cho trẻ
Để bảo vệ sức khỏe của trẻ, các bậc phụ huynh không nên cho trẻ ăn bim bim hay những loại thực phẩm ăn vặt chế biến sẵn. Thay vào đó, bạn hãy tăng cường các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như rau củ quả, các loại hạt, ngũ cốc,... Bổ sung đa dạng các loại cá giàu DHA, thịt, tôm,... như:Trái cây không quá ngọt như thanh long, chuối, bơ, dâu tây,...Sữa chua, phô mai. Các loại bánh tự làm như bánh khoai lang, bí đỏ, bánh cupcake, que xiên trái cây,...Ngoài ra, các mẹ có thể tự làm bim bim cho trẻ bằng các nguyên liệu sạch và đảm bảo quy trình, hạn chế các tạp chất và chất phụ gia không tốt cho sức khỏe.Tóm lại, bim bim là món ăn vặt phổ biến của nhiều trẻ em. Tuy nhiên, bim bim là thực phẩm chiên dầu có chứa nhiều chất phụ gia không tốt cho sức khỏe của trẻ. Nếu trẻ ăn quá nhiều bim bim mà không chú ý đến các loại thực phẩm khác sẽ dẫn tới mất cân bằng chế độ dinh dưỡng và giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc bệnh.
|
vinmec
| 1,480
|
Liệu pháp kết hợp cho bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ ở giai đoạn mở rộng
Ung thư phổi tế bào nhỏ là một dạng ung thư phổi ác tính, chiếm khoảng 15% số ca ung thư phổi. Các dấu hiệu của bệnh không rõ ràng cho đến khi phát hiện là di căn. Vì vậy, các liệu pháp kết hợp cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ ở giai đoạn mở rộng là vô cùng quan trọng để đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị.
1. Các liệu pháp kết hợp cho bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ ở giai đoạn mở rộng
Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng (SCLC) thường bao gồm các phương pháp điều trị kết hợp. Nó có thể là sự kết hợp của các loại thuốc hóa trị liệu hoặc hóa trị liệu cộng với liệu pháp miễn dịch.Chúng ta hãy cùng xem xét kỹ hơn các liệu pháp kết hợp cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn mở rộng, cách thức tiến hành và những điều cần cân nhắc trước khi lựa chọn phương pháp điều trị.1.1. Hóa trị kết hợp. Phẫu thuật và bức xạ vào ngực được sử dụng cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn hạn chế nhưng thường không được sử dụng cho giai đoạn mở rộng. Phương pháp điều trị đầu tiên cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng là hóa trị liệu kết hợp.Hóa trị liệu kết hợp có thể giúp thu nhỏ khối u, giảm triệu chứng và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Điều này rất quan trọng trong việc điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ vì đây là một loại ung thư đặc biệt phát triển nhanh. Những loại thuốc mạnh này có thể ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển và sinh sản.Thuốc hóa trị không nhắm vào một khối u cụ thể hoặc một phần cụ thể của cơ thể. Đây là một phương pháp điều trị toàn thân, tức là nó tìm kiếm các tế bào ung thư ở bất cứ vị trí nào trong cơ thể.Hóa trị kết hợp có thể bao gồm:Etoposide cộng với cisplatin.Etoposide cộng với carboplatin.Irinotecan cộng với cisplatin.Irinotecan cộng với carboplatin.Hóa trị thường được thực hiện bằng cách tiêm truyền theo lịch trình đã định. Trước khi bạn bắt đầu, bác sĩ sẽ đánh giá sức khỏe tổng thể của bạn để đảm bảo bạn có thể chịu được các tác dụng phụ của điều trị.1.2. Hóa trị cộng với liệu pháp miễn dịch. Tế bào ung thư là “bậc thầy” về ngụy trang. Chúng có thể đánh lừa hệ thống miễn dịch của bạn rằng chúng không nguy hiểm.Liệu pháp miễn dịch, còn được gọi là liệu pháp sinh học, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Nó giúp nhận ra và tấn công các tế bào ung thư. Không giống như hóa trị, nó không gây hại cho các tế bào khỏe mạnh.Thuốc điều trị miễn dịch atezolizumab (Tecentriq) có thể được dùng cùng với hóa trị liệu kết hợp. Sau khi kết thúc quá trình hóa trị, bạn có thể tiếp tục dùng atezolizumab như một liệu pháp duy trì.Các loại thuốc trị liệu miễn dịch khác có thể được sử dụng cho ung thư phổi tế bào nhỏ là:Ipilimumab (Yervoy).Nivolumab (Opdivo).Pembrolizumab (Keytruda).Liệu pháp miễn dịch thường được thực hiện bằng cách truyền tĩnh mạch (IV) theo lịch trình thường xuyên.
Ung thư phổi có thể được điều trị bằng hóa trị kết hợp liệu pháp miễn dịch.
2. Liệu pháp phối hợp có hiệu quả như thế nào?
Hóa trị kết hợp cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm nhẹ các triệu chứng. Nó có tỷ lệ phản hồi ban đầu từ 60 đến 80%. Trong một số trường hợp, phản ứng dữ dội đến mức các xét nghiệm hình ảnh không thể phát hiện được ung thư nữa.Tuy nhiên, điều này thường là tạm thời. Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn mở rộng hầu như luôn tái phát, đôi khi trong vòng vài tháng. Sau khi tái phát, ung thư có thể kháng lại hóa trị.Vì lý do này, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tiếp tục liệu pháp miễn dịch sau khi kết thúc hóa trị. Bác sĩ cũng có thể đề nghị điều trị bức xạ cho não. Điều này có thể giúp ngăn ngừa ung thư di căn đến não của bạn.Các thử nghiệm lâm sàng về liệu pháp miễn dịch cho ung thư phổi tế bào nhỏ đã có nhiều kết quả khác nhau. Một thử nghiệm gần đây đã xem xét atezolizumab với hóa trị liệu dựa trên bạch kim. Khi so sánh với hóa trị liệu đơn thuần, kết quả là đã có sự cải thiện đáng kể về thời gian sống thêm tổng thể và bệnh không tiến triển.Liệu pháp miễn dịch để điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng có nhiều hứa hẹn nhưng vẫn còn tương đối mới. Các thử nghiệm lâm sàng nghiên cứu liệu pháp miễn dịch với hóa trị liệu kết hợp đang được tiến hành.Nếu ung thư không thuyên giảm hoặc tiếp tục di căn, bạn sẽ cần điều trị thêm. Lựa chọn của bạn sẽ phụ thuộc vào nơi nó lây lan và liệu pháp mà bạn đã thử.
3. Tác dụng phụ của liệu pháp phối hợp
Ung thư là một quá trình các tế bào phân chia nhanh chóng. Thuốc hóa trị nhắm vào các tế bào phân chia đó. Điều này có nghĩa là chúng cũng ảnh hưởng đến một số tế bào khỏe mạnh. Đây là nguyên nhân gây ra rất nhiều tác dụng phụ liên quan đến phương pháp điều trị trên.Các tác dụng phụ của hóa trị khác nhau tùy thuộc vào loại thuốc cụ thể, liều lượng và tần suất bạn mắc phải. Mỗi bệnh nhân lại có thể có những phản ứng khác nhau. Danh sách các tác tác dụng phụ rất dài và có thể bao gồm những triệu chứng như sau:Mệt mỏi. Yếu đuối. Buồn nôn.Nôn mửa.Ăn mất ngon.Bệnh tiêu chảy.Rụng tóc.Giảm cân.Móng tay dễ gãy.Chảy máu nướu răng.Tăng nguy cơ nhiễm trùng.Liệu pháp miễn dịch có thể gây ra:Buồn nôn.Mệt mỏi.Đau khớp.Tiêu chảy hoặc táo bón.Các triệu chứng giống như cúm.Thay đổi trọng lượng.Ăn mất ngon.
Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư phổi có thể gây tình trạng buồn nôn, mệt mỏi.
Các triệu chứng của phản ứng truyền dịch có thể gây ra:Sốt, ớn lạnh hoặc đỏ bừng mặt.Phát ban.Ngứa da.Chóng mặt.Thở khò khè.Khó thở.Xạ trị có thể dẫn đến:Mệt mỏi.Ăn mất ngon.Kích ứng da tương tự như cháy nắng.Kích ứng da đầu.Rụng tóc.Nhiều tác dụng phụ có thể được xử lý bằng các liệu pháp khác hoặc điều chỉnh lối sống. Khi bạn gặp phải các tác dụng phụ, hãy nói ngay với bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời.
4. Những điều cần cân nhắc
Trước khi lựa chọn một phương pháp điều trị, bác sĩ sẽ đánh giá sức khỏe tổng thể của bạn. Trong một số trường hợp, tác dụng phụ của các phương pháp điều trị tiêu chuẩn có thể quá sức chịu đựng. Bạn hãy cùng trao đổi với bác sĩ để có thể quyết định xem mình nên dùng phương pháp hóa trị liệu, liệu pháp miễn dịch hay chăm sóc giảm nhẹ liều thấp hơn.Chăm sóc giảm nhẹ còn được gọi là chăm sóc hỗ trợ. Thuốc chăm sóc giảm nhẹ không điều trị ung thư nhưng có thể giúp kiểm soát các triệu chứng riêng lẻ và khôi phục chất lượng cuộc sống của bạn càng lâu càng tốt. Bạn có thể sẽ được chăm sóc giảm nhẹ cùng với liệu pháp kết hợp.
5. Kết luận
Liệu pháp đầu tay cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng là liệu pháp phối hợp. Điều này có nghĩa là kết hợp các loại thuốc hóa trị đơn lẻ hoặc cùng với liệu pháp miễn dịch. Tuy nhiên, việc điều trị phải được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu cụ thể của bạn. Hãy trao đổi thẳng thắn với bác sĩ để có thể đưa ra phương pháp điều trị tốt cho bản thân bạn.Tầm soát ung thư phổi là biện pháp hữu hiệu nhất để bạn phát hiện và điều trị kịp thời ung thư phổi, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của mình...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc,... sẽ giúp khách hàng tầm soát bệnh hiệu quả và có hướng điều trị kịp thời nếu như phát hiện bệnh.
Bài viết tham khảo: cancer.net
|
vinmec
| 1,489
|
Công dụng thuốc Vitafxim
Thuốc Vitafxim có thành phần chính là Cefotaxim, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Vitafxim được sử dụng phổ biến trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng...Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Vitafxim sẽ mang lại người bệnh hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Vitafxim là thuốc gì?
Thuốc Vitafxim được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với nhiều hàm lượng khác nhau như Vitafxim 0,5g, Vitafxim 1g, Vitafxim 2g với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Cefotaxim (dạng Cefotaxim Natri).Tá dược: Vừa đủ 1 lọ bột pha tiêm.Cefotaxim là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, hoạt chất này có phổ kháng khuẩn rộng. So với các kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1 và 2, Cefotaxim tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn nhưng tác dụng lên vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn, đồng thời bền vững hơn vững hơn với tác dụng thuỷ phân của các Beta – lactamase.Cefotaxim có cơ chế gắn vào một hoặc nhiều Protein gắn Penicilin (PBP) là các Protein tham gia vào thành phần cấu tạo nên màng tế bào vi khuẩn, từ đó Cefotaxim ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.Phổ kháng khuẩn của Cefotaxim bao gồm Enterobacter, E. coli, Salmonella, Serratia, Shigella, P. mirabilis, P. vulgaris, Klebsiella pneumonia, K. oxytoca, Morganella morganii, Providencia, Citrobacter diversus, các chủng Staphylococcus, Haemophilus influenzae, Haemophilus spp, các chủng Streptococcus, Neisseria (N. meningitidis, N. gonorrhoeae), Branhamella catarrhalis...Các vi khuẩn kháng kháng sinh Cefotaxim bao gồm các vi khuẩn kỵ khí Gram âm, Enterococcus, Listeria, Pseudomonas cepacia, Staphylococcus kháng methicillin, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter baumannii, Clostridium difficile.
2. Thuốc Vitafxim có tác dụng gì?
Thuốc Vitafxim được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch, bao gồm:Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não, trừ các trường hợp do Listeria monocytogenesÁp xe não. Dùng phối hợp với Metronidazol trong điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Viêm nội tâm mạc, viêm phổi. Bệnh thương hàn, bệnh lậu.Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai, mổ nội soi hoặc mổ hở tuyến tiền liệt.Chống chỉ định của thuốc Vitafxim trong các trường hợp sau:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Vitafxim.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh chứa Cefotaxim.Tiền sử dị ứng với các loại kháng sinh thuộc nhóm Beta-Lactam nói chung và nhóm thuốc Cephalosporin nói riêng.Trong trường hợp dùng Lidocain làm dung môi:Tiền sử dị ứng dị ứng với Lidocain hoặc các thuốc gây tê tại chỗ khác.Bệnh nhân bị Block nhĩ thất, suy tim nặng.Dùng đường tiêm tĩnh mạch.Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vitafxim
3.1. Cách sử dụng. Thuốc Vitafxim được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Tiêm bắp: Pha một lọ Vitafxim với nước cất pha tiêm với tỉ lệ 0,5g Vitafxim với 2 ml nước cất pha tiêm, 1g Vitafxim với 4 ml nước cất pha tiêm, 2g Vitafxim với 10 ml nước cất pha tiêm. Có thể pha với Lidocain 1% (thường ít được sử dụng). Tiêm bắp sâu vào các bắp cơ lớn.Tiêm tĩnh mạch: Pha một lọ Vitafxim với nước cất pha tiêm với tỉ lệ 0,5g Vitafxim với 2 ml nước cất pha tiêm, 1g Vitafxim với 4 ml nước cất pha tiêm, 2g Vitafxim với 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 – 5 phút.Truyền tĩnh mạch: Pha 1 – 2g với 40 – 100 ml dung môi như nước cất, Natri Clorid 0,9%, Glucose 5%, Ringer lactate... Truyền trong ít nhất 20 - 60 phút.Lưu ý:Không pha thuốc Vitafxim với Aminoglycosid, Natri carbonate, Aminophylline.Không nên pha thuốc Vitafxim với Lidocain 1% để tiêm tĩnh mạch.Thuốc Vitafxim có thể phối hợp với các loại kháng sinh khác, tùy vào mức độ bệnh và chỉ định của bác sĩ điều trị.3.2. Liều dùng. Người lớn. Liều khuyến cáo cho mức độ nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bùng: Tiêm/truyền 1g mỗi 12 giờ. Điều chỉnh liều dựa vào đáp ứng của bệnh nhân.Liều khuyến cáo cho mức độ nhiễm khuẩn nặng đến nguy kịch: Tiêm/truyền 12g/ngày chia 3 – 4 lần.Trẻ em. Liều thông thường: Tiêm/truyền 100 - 150 mg/kg/ngày chia 2 - 4 lần.Liều khuyến cáo cho mức độ nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng liều 200 mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần.Trẻ sơ sinh. Liều thông thường: Tiêm/truyền 50 mg/kg/lần chia 2 - 4 lần.Liều khuyến cáo cho mức độ nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng liều 150 - 200 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần.Bệnh lậu: Liều duy nhất: 1g/lần.Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ. Liều trước mổ: Tiêm 1g trước phẫu thuật 30 – 90 phút.Liều sau mổ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch 1g cho mẹ sau khi kẹp cuống rốn. Sau đó tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1g/lần x 2 lần mỗi 6 – 12 tiếng.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận: Sử dụng liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl). Liều Cr. Cl < 10 ml/phút: Liều khởi đầu 1g/ngày. Sau đó giảm liều còn một nửa. Liều tối đa một ngày không quá 2g.
4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Vitafxim
Điều trị bằng thuốc Vitafxim với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Tiêu chảy, đau hoặc xuất hiện phản ứng viêm tại vị trí tiêm thuốc.Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ. Buồn nôn, nôn, đau bụng. Giảm bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, test Coombs dương tính. Phản ứng Jarisch-Herxheimer. Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, có thể gây bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Enterobacter spp, Pseudomonas aeruginosa...Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, ban da, ngứa, sốc phản vệ. Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnsons, hoại tử biểu bì. Thiếu máu tan máu, tăng men gan AST, ALT, tăng LDH, GGT, tăng Bilirubin hoặc ALP. Bệnh viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile. Suy giảm chức năng thận, tăng Creatinine. Loạn nhịp tim, co giật, rối loạn tâm thần.Nên ngừng tiêm truyền Vitafxim ngay khi phát hiện những triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng khác. Bệnh nhân, người nhà và nhân viên y tế cần theo dõi sát trong và sau khi sử dụng thuốc để kịp thời phát hiện các tác dụng phụ từ đó đưa ra phương án xử trí kịp thời.
5. Lưu ý sử dụng thuốc Vitafxim ở các đối tượng
Thận trọng khi dùng thuốc Vitafxim ở người suy giảm chức năng gan, thận nặng. Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về tâm thần kinh, tim mạch, viêm đại tràng giả mạc, các bệnh lý về máu.Tránh sử dụng thuốc Vitafxim thời gian dài vì có thể làm bội nhiễm các tác nhân khác như Enterococcus Spp, Candida, Pseudomonas aeruginosa...Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) kháng sinh Cefotaxim thuộc nhóm B, nhóm không có bằng chứng đầy đủ về nguy cơ trên thai kỳ như gây dị tật bẩm sinh, sẩy thai hoặc các tác hại khác. Vì thế, Vitafxim chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một số nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Cefotaxim có trong Vitafxim có thể bài tiết qua sữa mẹ, nhưng với nồng độ thấp. Vì thế, cần cho trẻ ngừng bú hoặc ngừng điều trị khi đang cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp các tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ sau khi sử dụng thuốc Vitafxim.
6. Tương tác thuốc Vitafxim
Tương tác với các thuốc khác. Không nên pha lẫn Vitafxim với các loại kháng sinh khác.Các thuốc làm tăng độc tính cho thận khi dùng chung với Vitafxim: Probenecid, Aminoglycoside, Cyclosporin, Colistin. Azlocillin và Mezlocillin làm tăng nồng độ thuốc Vitafxim trong máu do giảm độ thanh thải của Cefotaxim.Dùng chung Cefotaxim và Penicillin ở bệnh nhân bị suy thận có thể bị động kinh cục bộ.Thuốc Vitafxim làm xét nghiệm Coombs bị dương tính giả.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng Vitafxim. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất khi sử dụng thuốc đòi hỏi sự phối hợp tốt giữa bệnh nhân, gia đình và nhân viên y tế trong theo dõi và điều trị.
|
vinmec
| 1,461
|
Cắt chỉ tầng sinh môn có đau không?
Những chị em sinh thường, rạch tầng sinh môn chắc hẳn sẽ băn khoăn sau bao lâu thì cắt chỉ và cắt chỉ tầng sinh môn có đau không. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây. Cắt chỉ tầng sinh môn có đau không
11/01/2019 | Vết rạch tầng sinh môn bị lồi có sao không
11/01/2019 | Rạch tầng sinh môn bao lâu thì quan hệ được
18/12/2018 | Phụ nữ bị băng huyết nên ăn gì
1. Cắt chỉ tầng sinh môn có đau không?
Hiện nay vết rạch tầng sinh môn đều được khâu bằng chỉ tự tiêu nên các mẹ hoàn toàn không cần lo về việc sau bao lâu cắt chỉ, cắt chỉ có đau không.
Về câu hỏi rạch tầng sinh môn bao lâu thì cắt chỉ, chị em cũng đã có đáp án rồi. Do khâu bằng chỉ tự tiêu nên chị em hoàn toàn không phải suy nghĩ về khoản cắt chỉ. Khoảng 2 tuần sau khi khâu, vết thương lành lại thì chỉ cũng tiêu biến.
2. Vì sao phải rạch tầng sinh môn?
Tầng sinh môn là mô tế bào nằm giữa âm đạo và hậu môn, có tác dụng nâng đỡ các cơ quan ở vùng chậu như tử cung, âm đạo, trực tràng… Đây được xem là một bộ phận rất quan trọng đối với chị em phụ nữ. sinh mổ 8 có thai lại
Khi sinh thường, âm đạo của chị em sẽ mở tối đa 10 cm nhưng trong nhiều trường hợp, khoảng mở này không đủ để em bé chui ra ngoài, khi ấy, nếu không can thiệp rạch tầng sinh môn thì bộ phận này sẽ tự rách. Vết rách tầng sinh môn không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn làm giảm chất lượng sinh hoạt tình dục của chị em sau này. Chính vì vậy, khi ca đẻ thường gặp khó khăn, bác sĩ sẽ chủ động cắt tầng sinh môn.
Việc rạch tầng sinh môn là quan trọng đối với trường hợp các chị em khó sinh, có vấn đề về sức khỏe, em bé quá to…
Các trường hợp bác sĩ quyết định rạch tầng sinh môn:
Các mẹ có tầng sinh môn kém linh hoạt, trong quá trình rặn đẻ có thể bị rách.
Mẹ bị viêm âm đạo hoặc đáy chậu phù nề
Em bé có đường kính đầu lớn cũng cần rạch tầng sinh môn của mẹ, không để tự rách
Cơn co bóp tử cung của mẹ không đủ mạnh thì bác sĩ cũng rạch tầng sinh môn để quá trình sinh diễn ra nhanh hơn
Mẹ từ 35 tuổi trở lên cũng thường được bác sĩ rạch tầng sinh môn khi sinh
Mẹ bị mắc bệnh tim, tăng huyết áp trong thai kỳ
Mẹ có dấu hiệu suy thai dù âm đạo đã mở đủ lớn, đầu bé đã xuống thấp thì bác sĩ sẽ rạch tầng sinh môn để đẩy nhanh quá trình sinh.
Sau khi rạch tầng sinh môn, mẹ cần mặc đồ lót mềm, thoáng khí để vết thương nhanh lành.
3. Chăm sóc vết rạch tầng sinh môn
Thường thì vết rạch tầng sinh môn cần 1 tháng để hồi phục. Trong thời gian này, các mẹ cần chú ý các thao tác chăm sóc tầng sinh môn để đẩy nhanh quá trình lành vết thương. Các mẹ cần:
Vệ sinh tầng sinh môn nhẹ nhàng, khi đi vệ sinh thì để một miếng gạc lên vết rạch để không bị xót. Mẹ có thể dùng nước ấm xịt nhẹ nhàng vào vết mổ để làm dịu cảm giác khó chịu.
Không sử dụng các dung dịch vệ sinh và các loại thuốc nếu chưa được sự chỉ định của bác sĩ.
Mẹ tránh vận động mạnh kẻo làm tổn thương đến vết rạch.
Mặc các loại đồ lót thoáng khí, đôi khi mẹ cần để vết rạch được hở ra không khí để đẩy nhanh quá trình hồi phục vết thương.
Ăn nhiều chất xơ để ngừa táo bón. Nếu bị táo bón mẹ sẽ được bác sĩ kê cho các loại thuốc nhuận tràng.
Kiêng quan hệ tình dục ít nhất 1 tháng.
Nếu vết khâu tầng sinh môn có dấu hiệu sưng tấy, mưng mủ, chảy máu, rách… mẹ cần đi khám ngay để được điều trị kịp thời.
Mẹ cần kiêng quan hệ tình dục trong ít nhất 1 tháng sau khi rạch tầng sinh môn để vết thương lành lại.các vấn đề sau sinh
|
thucuc
| 771
|
Công dụng thuốc Azilide
Azithromycin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Macrolid với phổ tác dụng trên Gram dương yếu hơn Erythromycin những trên Gram âm lại mạnh hơn. Kháng sinh này có trong sản phẩm Azilide với 2 hàm lượng là thuốc Azilide 250 và thuốc Azilide 500mg.
1. Azilide là thuốc gì?
Thuốc Azilide chứa thành phần chính là kháng sinh Azithromycin với 2 hàm lượng là thuốc Azilide 500mg và Azilide 250mg.Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp loại azalide và là một phân nhóm của Macrolid. Về mặt cấu trúc hóa học, Azithromycin khác với Erythromycin ở đặc điểm có thêm nguyên tử nitrogen thay thế nhóm methyl của vòng lacton.Thuốc Azilide 250 và 500 đều có tác dụng diệt khuẩn mạnh thông qua cơ chế gắn với Ribosom của vi khuẩn gây bệnh, từ đó ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Tuy nhiên, hiện nay Azithromycin đã được xác định có đề kháng chéo với Erythromycin nên bệnh nhân cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng thuốc Azilide do đã lan rộng các chủng vi khuẩn kháng macrolid tại Việt Nam.Về phổ tác dụng, nhìn chung Azithromycin hiệu quả trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn Erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm, trong đó có chủng Haemophilus.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Azilide 250 và 500
Sản phẩm thuốc Azilide 250 và 500mg được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp dưới (viêm phế quản cấp tính, viêm phổi);Nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa;Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm;Azilide còn được dùng trong điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam & nữ do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.Chống chỉ định của thuốc Azilide 250 và 500mg trong các trường hợp bệnh nhân quá mẫn với Azithromycin hoặc các kháng sinh nhóm Macrolid khác.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Azilide
Sản phẩm Azilide bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống, số lần sử dụng mỗi ngày là 1 lần duy nhất ở thời điểm 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.Liều dùng của thuốc Azilide cụ thể như sau:Trẻ em: Liều khuyến cáo của Azithromycin là 10 mg/kg ở ngày đầu tiên, sau đó từ ngày thứ 2 đến thứ 5 dùng liều 5mg/kg/ngày hoặc cách khác là dùng liều 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày;Người trưởng thành: Ngày đầu tiên uống 1 viên thuốc Azilide 500mg, sau đó 4 ngày tiếp theo mỗi ngày uống 1 viên thuốc Azilide 250mg.
4. Tác dụng phụ của thuốc Azilide
Thuốc Azilide có khả năng dung nạp tốt, hầu hết các tác dụng ngoại ý xảy ra trên hệ tiêu hóa (như buồn nôn, đau bụng, nôn ói, chướng bụng và tiêu chảy). Tương tự các kháng sinh Macrolid và Penicillin khác, thuốc Azilide đôi khi dẫn đến tăng các transaminase gan có hồi phục.Một số trường hợp dùng thuốc Azilide có hiện tượng giảm tạm thời bạch cầu đa nhân trung tính trong các thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên chưa xác định chính xác có liên quan với Azithromycin hay không.Trong trường hợp xảy ra phản ứng không mong đợi khi dùng thuốc Azilide 250 và 500mg, bệnh nhân hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về cách xử trí.
5. Tương tác thuốc của Azilide
Không dùng chung thuốc Azilide với các chế phẩm có chứa Nấm Cựa gà;Thận trọng khi kết hợp thuốc Azilide với các thuốc như Digoxin hoặc Cyclosporin;Bệnh nhân cần sử dụng các thuốc kháng acid trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ tính từ thời điểm dùng thuốc Azilide 500mg.Tương tác thuốc là yếu tố có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho sức khỏe người bệnh, bao gồm giảm tác dụng điều trị hoặc tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng và cung cấp cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Azilide để tránh các tương tác bất lợi.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Azilide 250
Trước khi điều trị bằng thuốc Azilide, bệnh nhân cần đọc kỹ hạn dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm. Bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng thuốc Azilide đã hết hạn hoặc có dấu hiệu chất lượng không đảm bảo như nổi nấm mốc hoặc chảy nước...Bệnh nhân cao tuổi nên cân nhắc giữa nguy cơ gặp phải và lợi ích điều trị trước khi dùng thuốc Azilide 500 và 250mg.Thận trọng khi dùng thuốc Azilide cho bệnh nhân suy gan và suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút.Sản phẩm thuốc Azilide cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang mang thai và trong thời kỳ cho con bú.Bảo quản thuốc Azilide trong hộp kín hoặc để những vị trí khô ráo, thoáng mát, độ ẩm thấp và tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.
|
vinmec
| 837
|
Rau diếp cá chữa bệnh trĩ như thế nào?
Nhiều người băn khoăn không biết “diếp cá chữa bệnh trĩ được không?” hay “rau diếp cá chữa bệnh trĩ thế nào?”. Trong rau diếp cá có chứa một lượng lớn hoạt chất Quercetin và Isoquercetin có tác dụng làm bền chắc mao mạch, tĩnh mạch.Ngoài ra, tinh dầu trong diếp cá cũng có công dụng tốt trong việc kháng viêm, tiêu sưng, diệt khuẩn. Do vậy, diếp cá hoặc uống nước ép diếp cá có thể sử dụng để điều trị các bệnh lý tại đường ruột hay các bệnh da liễu...Bạn cũng có thể ăn rau diếp cá chữa bệnh trĩ bằng cách: Ăn sống, uống trà/ nước ép diếp cá hoặc xông hơi hậu môn bằng lá diếp cá...Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, bản thân rau diếp cá là một loại thảo dược tự nhiên nên sẽ không hiệu quả nhanh bằng các biện pháp can thiệp y tế. Hiệu quả mà rau diếp cá chữa bệnh trĩ mang lại hầu như chỉ đạt được với bệnh trĩ ở giai đoạn đầu với mức độ bệnh còn nhẹ và tùy từng cơ địa. Vì thế, nếu không đủ kiên trì hoặc đã bị trĩ từ cấp độ 3 trở lên thì phương pháp này không có tác dụng và bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có biện pháp điều trị phù hợp nhé.
|
vinmec
| 243
|
y tế nào cho kết quả khám sức khỏe tổng quát chính xác và nhanh chóng nhất?
Trong những năm gần đây, nhu cầu khám sức khỏe tổng quát ngày càng gia tăng và được xã hội quan tâm. Nhờ thăm khám sức khỏe định kỳ mà chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát tình trạng bệnh, từ đó xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả. Nhưng khám sức khỏe tổng quát ở đâu, địa chỉ y tế nào mang đến kết quả khám sức khỏe tổng quát chính xác nhất,… thì không phải ai cũng biết.
1. Những lợi ích mà khám sức khỏe tổng quát mang lại
Khám sức khỏe tổng quát có thể được xem là giải pháp hữu ích nhằm phòng ngừa và phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát. Dựa vào kết quả thăm khám và xét nghiệm, bác sĩ có thể dễ dàng chẩn đoán, điều trị bệnh kịp thời, chuẩn xác (nếu có), mang lại cơ hội khỏi bệnh cao. Hơn nữa, việc làm này còn giúp bạn đánh giá và điều chỉnh lối sống sinh hoạt thường ngày, nhờ đó hạn chế những rủi ro gây bệnh về sau.
Theo khuyến cáo từ Hiệp hội Tim mạch Mỹ, khi đủ 18 tuổi, bạn nên tiến hành kiểm tra huyết áp hằng năm để tầm soát nguy cơ tăng huyết áp. Bởi vậy, việc khám sức khỏe tổng quát là điều hết sức cần thiết với những ai từ 18 tuổi trở lên. Khám tổng quát sẽ giúp phát hiện sớm và đưa ra phương án điều trị thích hợp các bệnh lý về huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, viêm gan,…
Khám tổng quát định kỳ (6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần) có ý nghĩa hết sức quan trọng với mọi giới và mọi lứa tuổi, cụ thể là:
Đối với nữ giới
Thức khuya, ăn uống thiếu khoa học, làm việc quá sức, thường căng thẳng, ít có thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân,… là những thói quen xấu của rất nhiều chị em phụ nữ.
Đối với nam giới
Có thể nhận thấy, tỷ lệ đàn ông đi khám sức khỏe toàn diện thấp hơn phụ nữ rất nhiều, ngay cả khi họ biết sức khỏe đang gặp vấn đề. Điều này giải thích cho hiện tượng vì sao nữ giới sống thọ hơn nam giới. Tùy vào độ tuổi, lối sống, chế độ dinh dưỡng và tiền sử gia đình mà mỗi người có nguy cơ mắc bệnh khác nhau. Nam giới cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên nhằm giảm nguy cơ mắc một số bệnh thường gặp như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi, huyết áp cao,…
2. Khám sức khỏe tổng quát bao gồm những gói dịch vụ nào?
Dựa vào độ tuổi, giới tính của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định gói khám sức khỏe được thiết kế sao cho phù hợp nhằm mang lại kết quả khám sức khỏe tổng quát tối ưu nhất. Theo đó, một gói khám có thể sẽ bao gồm những dịch vụ sau:
- Khám lâm sàng:
Gồm đánh giá biểu hiện lâm sàng của tâm thần, nội tiết, thận-tiết-nội, cơ-xương-khớp, hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, hệ thần kinh, mắt, tai-mũi-họng, răng hàm mặt và da liễu. Ngoài ra còn có thể mở rộng phạm vi khám một số chuyên khoa khác như ung bướu, lão khoa, phụ khoa,…
- Xét nghiệm máu, nước tiểu:
Gồm công thức máu 18 thông số, chức năng thận (ure, creatinin), men gan (SGOT, SGPT, GGT), đường máu (glucose),…
- Chẩn đoán hình ảnh:
Gồm chụp X quang ở nhiều vị trí như lồng ngực, cột sống cổ, khung chậu, thắt lưng,… siêu âm ổ bụng, tuyến giáp, siêu âm vú (ở nữ giới).
- Thăm dò chức năng:
Tùy theo đặc điểm và yếu tố nguy cơ của từng bệnh nhân, sẽ thực hiện điện tâm đồ, đo loãng xương, điện não đồ,…
|
medlatec
| 652
|
Tìm hiểu các nguyên nhân gây sụp mí mắt
Sụp mí là một vấn đề nhãn khoa thường gặp, ảnh hưởng tới thẩm mỹ và thị lực của mọi người. Cùng tìm hiểu ngay các nguyên nhân gây sụp mí mắt và những dấu hiệu thường gặp để chủ động nhận biết và xử trí kịp thời qua bài viết sau đây!
1. Sụp mí mắt là bệnh gì?
Sụp mí mắt là phần da mí mắt trên bị chùng xuống, che đi một phần nhãn cầu. Điều này có thể dẫn tới tình trạng thị lực bị cản trở và ảnh hưởng tới thẩm mỹ của khuôn mặt. Một số trường hợp sụp mí có thể tự khỏi, nhưng một số trường hợp thì phải xử trí kịp thời để không ảnh hưởng tới tầm nhìn của mọi người.
Da mí mắt chùng, rũ xuống nhãn cầu được gọi là sụp mí mắt
2. Nguyên nhân gây bệnh
Bình thường, mi mắt trên che qua vùng rìa giác mạc trên khoảng 2mm – phần ranh giới giữa lòng trắng và lòng đen. Nếu mi mắt bị chùng xuống và che quá giới hạn kể trên thì được coi là sụp mi. Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng sụp mí, cụ thể:
2.1. Nguyên nhân bẩm sinh
Sụp mí mắt do bẩm sinh chiếm tới khoảng 70% các trường hợp mắc sụp mí mắt. Trẻ mắc sụp mí từ nhỏ do sự rối loạn, thay đổi kết cấu của các sợi cơ nâng mi khiến các tổ chức cơ mất đi hoặc giảm chức năng này. Các chuyên gia chia nguyên nhân gây sụp mí mắt này thành ba dạng chính là sụp mí bẩm sinh đơn thuần, sụp mí mắt bẩm sinh phức tạp và sụp mí bẩm sinh phối hợp. Sụp mí mắt bẩm sinh đơn thuần có thể kết hợp với các tật khúc xạ nhẹ, khiến trẻ bị nhìn mờ. Sụp mí mắt bẩm sinh phúc tạp có bao gồm tình trạng sệ mí và ảnh hưởng của dị dạng, thay đổi kết cấu mặt.Sụp mí mắt bẩm sinh phối hợp còn có sự bất thường của hoạt động nâng cơ mắt, dẫn tới khó mở mắt và mi.
2.2. Nguyên nhân mắc phải
Tình trạng sụp mí có thể xuất hiện ở bất kỳ thời gian, địa điểm hoặc độ tuổi nào được gọi là sụp mí mắt mắc phải. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do chấn thương, liệt dây thần kinh số 3, nhược cơ… Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà sụp mí có thể xảy ra ở một hoặc hai mắt. Ngoài ra, có một số nguyên nhân có thể gây sụp mí trong thời gian ngắn và có thể tự hồi phục. Tuy nhiên, cũng có không ít nguyên nhân gây sụp mí không thể tự phục hồi và cần được điều trị, xử trí bằng các phương pháp khoa học.
Liệt dây thần kinh mắt số 3 do hội chứng đỉnh hố mắt, khe giơi, xoang hang hay chấn thương có thể là nguyên nhân gây sụp mí mắt
3. Dấu hiệu nhận biết
Bệnh sụp mí khá thường gặp trong đời sống và trong lĩnh vực nhãn khoa hiện nay. Mọi người có thể dễ dàng nhận biết bản thân có mắc sụp mí hay không thông qua các dấu hiệu cụ thể sau đây:
– Mí sụp, chảy xệ
– Tầm nhìn bị ảnh hưởng
– Mí mắt che khuất đồng tử
– Mỏi mắt
– Nhức mắt
– Tăng tiết nước mắt
– Khô mắt
– Khuôn mặt không có sức sống…
4. Nguyên tắc điều trị
Người bệnh có các dấu hiệu của sụp mí khi đi khám sẽ được các bác sĩ đánh giá thông qua kiểm tra lâm sàng, kiểm tra thị lực trực quan, chẩn đoán hình ảnh bằng việc soi đèn khe và xác định nhược cơ. Người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng và nguyên nhân gây bệnh.
– Sụp mí do lão hóa: Không cần điều trị, khắc phục thông qua các bài tập thể dục cho mắt, thực hiện massage nhẹ nhàng để cơ mi mắt có sự đàn hồi tốt hơn.
– Sụp mí cản trở tầm nhìn: Điều trị y khoa, sử dụng kính để giữ mí mắt, tránh tình trạng mí sụp quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, dùng kính chỉ có tác dụng tạm thời, khi không dùng thì tình trạng mí chùng sẽ trở về trạng thái ban đầu.
– Sụp mí nặng: Có thể điều trị bằng việc phẫu thuật nâng mí, có tác dụng thắt chặt cơ mi mắt để nâng và cải thiện tình trạng chùng, sụp mí. Đây là một trong những phương pháp được đánh giá cao về hiệu quả điều trị sụp mí và thường được áp dụng hiện nay.
– Sụp mí do bệnh lý: Điều trị dứt điểm bệnh lý để cải thiện sức khỏe thị lực và chức năng của cơ mí mắt.
Điều trị sụp mí cần có sự chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh
5. Chăm sóc mắt tránh sụp mí
Sụp mí không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn cản trở tầm nhìn và ảnh hưởng tới sức khỏe thị lực. Do vậy, mọi người sinh hoạt khoa học, lành mạnh và chăm sóc đôi mắt đúng cách để ngăn ngừa tình trạng sụp mí.
– Để trung tâm màn hình của máy tính thấp hơn tầm mắt khi làm việc, ngồi đúng tư thế và để mắt nghỉ ngơi khoa học.
– Sử dụng kính râm, chống ánh sáng xanh để bảo vệ mắt khỏi các tác nhân có hại như tia UV…
– Sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc dưỡng chất tốt cho mắt để nhỏ mắt khi có hướng dẫn của bác sĩ.
– Bổ dinh dưỡng cho cơ thể và cho mắt từ thực phẩm lành mạnh, an toàn…
– Massage nhẹ cho mắt hằng ngày để kích thích mạch máu lưu thông tốt hơn, duy trì chức năng nâng cơ mi mắt mọt cách hiệu quả.
– Khám mắt và kiểm tra thị lực thường xuyên hơn để chủ động phát hiện sớm bệnh lý, đồng thời tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để bảo toàn sức khỏe cho mắt một cách hiệu quả.
|
thucuc
| 1,091
|
Phục hồi dinh dưỡng nhanh cho người bệnh trước phẫu thuật
Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các cuộc phẫu thuật. Dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng, nâng cao thể trạng để cuộc phẫu thuật đạt được kết quả tốt nhất. Đặc biệt cần chú ý dinh dưỡng cho người bệnh trước phẫu thuật
1. Vì sao cần phải phục hồi dinh dưỡng nhanh cho người bệnh trước phẫu thuật
Dinh dưỡng trước phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những bệnh nhân nuôi dưỡng kém trước phẫu thuật có tỉ lệ nhiễm khuẩn tăng, tỉ lệ tử vong tăng và có khả năng gặp nhiều biến chứng hơn so với những bệnh nhân được phục hồi dinh dưỡng trước phẫu thuật. Phẫu thuật làm tăng nhu cầu chuyển hóa nên cần nhiều năng lượng hơn. Bệnh nhân khi được phẫu thuật là một stress đối với cơ thể. Để đáp ứng với tình trạng stress này, cơ thể sẽ tiết ra các hormon như: cortisol, epinephrine, glucagon, GH, aldosterol, ADH... làm tăng nhu cầu chuyển hóa, nên cơ thể cần nhiều năng lượng hơn.Dinh dưỡng sẽ giảm được thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị cho người bệnh, giảm tỉ lệ các biến chứng đi đáng kể.Dinh dưỡng tốt trước phẫu thuật làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể ngăn chặn sự xâm nhập của các vi khuẩn vào máuĐối với các bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng nên được bổ sung dinh dưỡng, nâng cao tổng trạng ít nhất 7 ngày trước các phẫu thuật chương trình, nhờ đó sẽ giảm tỉ lệ biến chứng và tử vong.
Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các cuộc phẫu thuật
Người có thể trạng tốt (tình trạng dinh dưỡng tốt) trước mổ thì có cơ hội lành bệnh nhanh, nằm viện ngắn ngày và chi phí điều trị ít hơn so với người bị suy dinh dưỡng.Ở bệnh nhân thiếu dinh dưỡng hoặc bị suy dinh dưỡng trước mổ, vết mổ chậm lành sẹo, dễ bị nhiễm trùng hoặc thậm chí dễ tử vong nếu bị suy dinh dưỡng quá nặng.
2. Nguyên tắc của dinh dưỡng cho người bệnh trước phẫu thuật
Đối với dinh dưỡng thời kỳ trước phẫu thuật: Mục tiêu của dinh dưỡng trước phẫu thuật là để tăng cường tối đa tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Chế độ ăn cần tăng cường chất dinh dưỡng cho bệnh nhân đủ sức chịu đựng phẫu thuật.Đối với dinh dưỡng trong thời gian chuẩn bị phẫu thuật: đảm bảo giảm bớt cặn bã trong ruột, giảm vi trùng đường ruột nhất là khi phẫu thuật đường tiêu hoá, tránh nôn và chịu đựng được thuốc mê.Đối với dinh dưỡng trước khi phẫu thuật: Mục tiêu của dinh dưỡng trước phẫu thuật là để tăng cường tối đa tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân.
3. Phục hồi dinh dưỡng nhanh cho người bệnh trước phẫu thuật như thế nào?
Đối với dinh dưỡng thời kỳ trước phẫu thuật. Tăng cường đầy đủ các chất dinh dưỡng bằng các bữa ăn đa dạng thực phẩm, gồm các bữa chính và 1 đến 2 bữa phụ (cháo, hoặc súp hoặc sữa dinh dưỡng).Ăn tăng cường các thức ăn giàu đạm như thịt, cá, đậu đỗ, trứng hoặc uống sữa dinh dưỡng (1 đến 3 ly sữa mỗi ngày).
Nên bổ sung thực phẩm phục hồi dinh dưỡng nhanh cho người bệnh trước phẫu thuật
Ăn tăng cường rau, trái cây nhằm tăng cường cung cấp thêm sinh tố, khoáng chất.Vận động thể chất để tăng cường thể chất, sức cơ bằng các hình thức như đi bộ tốc độ vừa. Mỗi ngày ít nhất 30 phút, 5 lần trong tuần.Tuyệt đối không ăn kiêng trước cuộc phẫu thuật tối thiểu một tháng, tránh trường hợp thiếu chất, suy dinh dưỡng gây trở ngại cho sự tiếp nhận phẫu thuật.Đối với bệnh nhân đái tháo đường trước khi phẫu thuật phải có chế độ ăn giảm đường nhằm giảm glucose máu và giảm tình trạng toan hạn chế biến chứngĐối với dinh dưỡng trong thời gian chuẩn bị phẫu thuật:Thời gian chuẩn bị phẫu thuật thường là 24 giờ, nên ăn nhẹ, ăn thức ăn mềm, ít chất xơ, bữa chiều ăn ít hơn bữa trưa.Sáng ngày phẫu thuật: Bệnh nhân bắt buộc phải nhịn ăn, nhịn uống, chỉ cho bệnh nhân một ít nước lọc.
|
vinmec
| 749
|
Cách chữa viêm thanh quản bằng mật ong
Viêm thanh quản là tình trạng niêm mạc thanh quản bị sưng viêm do nhiễm trùng, kích ứng hoặc do lạm dụng giọng nói. Chữa viêm thanh quản bằng mật ong là một trong những bài thuốc dân gian đơn giản, ít chi phí nhưng đem lại hiệu quả khá tốt.
1. Viêm thanh quản là gì?
Viêm thanh quản là tình trạng viêm các dây thanh âm nằm trong thanh quản do hoạt động quá mức, kích ứng hoặc nhiễm trùng. Khi bệnh nhân bị viêm thanh quản, triệu chứng đặc trưng là khàn giọng, mất tiếng. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể bị đau họng, khó nuốt hoặc thậm chí là khó thở, sốt.Thông thường, viêm thanh quản thường chỉ kéo dài trong vòng vài ngày và các triệu chứng sẽ biến mất trong khoảng 1– 2 tuần. Đối với những bệnh nhân triệu chứng kéo dài trên 3 tuần thì được xem là viêm thanh quản mạn tính. Nếu không được chữa trị đúng cách sẽ dẫn tới tình trạng khàn tiếng, mất giọng, ảnh hưởng tới công việc và chất lượng cuộc sống.Ngoài ra viêm thanh quản kéo dài còn gây ra hiện tượng xơ hóa dây thanh. Khi các hạt xơ phát triển ở dây thanh người bệnh có nguy cơ mất hẳn giọng nói. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới ung thư thanh quản khi các tế bào viêm hóa ác tính.
2. Cách chữa viêm thanh quản bằng mật ong?
Mật ong rất giàu vitamin A, B, C, E, nguyên tố vi lượng, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Mật ong có hoạt tính kháng khuẩn mạnh, giúp hỗ trợ làm dịu cổ họng, tiêu diệt vi khuẩn và giảm đau rát họng hiệu quả. Do vậy bệnh nhân có thể sử dụng mật ong để điều trị ho, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm họng...Cách chữa viêm thanh quản bằng mật ong như sau:Mật ong với chanh: Sử dụng 1 – 2 quả chanh tươi (tốt nhất là chanh đào) rồi rửa sạch, chia quả chanh thành nhiều múi nhỏ. Cho quả chanh vào chén nhỏ, rưới mật ong sao cho ngấm toàn bộ quả chanh và ngâm trong vài giờ. Sau đó cắt thành từng miếng nhỏ để ngậm và nuốt từ từ. Bệnh nhân nên thực hiện đều đặn trong vài ngày để giúp giảm khàn tiếng, đau rát họng.Mật ong với lá hẹ: Dùng 3– 5 lá hẹ rửa sạch, thái nhỏ cho vào bát và đổ mật ong ngập lá, sau đó đem hấp cách thủy cho đến khi lá hẹ chín nhừ. Sử dụng mật ong với lá hẹ hấp 2 – 3 lần/ngày giúp giảm triệu chứng viêm thanh quản khá tốt.
3. Các cách chữa viêm thanh quản tại nhà
Ngoài việc sử dụng mật ong để hỗ trợ điều trị viêm thanh quản, bệnh nhân có thể áp dụng một số phương pháp đơn giản sau đây:Sử dụng gừng chữa viêm thanh quản. Sử dụng nước gừng tươi sẽ làm giảm các triệu chứng và giúp bệnh nhân dễ chịu hơn. Cách sử dụng gừng để chữa viêm thanh quản khá đơn giản. Đầu tiên bệnh nhân cần chuẩn bị gừng, rửa sạch và cạo vỏ, sau đó cắt thành từng lát mỏng và thái sợi, đem đun sôi với nước trong 10 phút. Tiếp đến mang chắt lấy nước và chia thành nhiều lần uống trong ngày.Sử dụng tỏi làm dịu cổ họng. Tỏi là một nguyên liệu tự nhiên thường được sử dụng để điều trị viêm thanh quản tại nhà. Trong tỏi có chứa hoạt chất allicin, hoạt động như một kháng sinh tự nhiên với khả năng ngăn ngừa vi khuẩn, virus và làm dịu cổ họng. Người bệnh có thể nướng tép tỏi tươi để nguyên vỏ, sau đó bỏ vỏ, nghiền với nước ấm và ngậm nuốt từng ngụm. Thực hiện liên tục trong vòng 7 ngày để đạt hiệu quả cao nhất.Dùng giá đỗ điều trị viêm thanh quản. Cách chữa viêm thanh quản bằng giá đỗ như sau: Lấy khoảng 200g giá đỗ xanh trần qua nước sôi cho đến khi nước nguội. Gừng tươi cạo vỏ, cắt lát nhỏ cho vào máy xay cùng giá đỗ và 1 thìa muối tới khi nhuyễn. Lọc lấy nước, giữ lại bã. Bệnh nhân nên uống nước giá đỗ từ từ từng ngụm, sau đó đem bã ngậm trong vài phút sẽ giúp cổ họng dễ chịu hơn.Sử dụng khế chua. Trong Đông y, quả khế chua có tên gọi khác là ngũ liễm tử, có vị chua chát, tính bình, tác dụng thanh nhiệt, giải độc và làm lành vết thương. Ngoài ra hoa khế có vị ngọt, tính bình, có công dụng tiêu viêm, chữa ho, sốt rét... Do đó, bệnh nhân có thể sử dụng khế để chữa viêm thanh quản, hỗ trợ long đờm và làm dịu cảm giác đau rát cổ họng.Cách chữa viêm thanh quản bằng khế như sau: Lấy 2 – 3 quả khế, rửa sạch, thái thành lát nhỏ và cho vào bát sạch. Sau đó thêm 2 – 3 thìa đường rải lên trên, đậy kín trong 3 – 4 tiếng đồng hồ. Gạn lấy nước và ngậm nuốt từ từ.Bệnh nhân nên thực hiện liên tục 5 – 7 ngày sẽ thấy triệu chứng đau họng do viêm thanh quản thuyên giảm đáng kể.Chữa viêm thanh quản bằng thuốc nam. Trong Đông Y có một số bài thuốc giúp điều trị viêm thanh quản rất hiệu quả. Bệnh nhân có thể áp dụng một trong các bài thuốc sau:Bài 1: Ma hoàng 8g, kinh giới 12g, hạnh nhân 12g, cam thảo 6g, tiền hồ 12g, bối mẫu 12g, cát cánh 6g, trần bì 8g. Sắc uống 1 thang mỗi ngày, chia 3 lần sau bữa ăn.Bài 2: Lá tía tô 12g, gừng tươi 8g, kinh giới 8g, lá xương sông 12g, lá hẹ 12g. Sắc uống 1 thang mỗi ngày chia 3 lần sau bữa ăn.Bài 3: Hạnh nhân 3g và quế chi 1g. Thành phần 2 vị trên phải theo tỉ lệ 3/1. Hạnh nhân bỏ vỏ và hạt. Quế chi mài thành bột, sau đó cho hạnh nhân vào giã nhuyễn, cho vào bao vải vắt lấy nước, uống 5-6 lần/ngày. Cách chữa viêm thanh quản bằng thuốc nam này có tác dụng thông phổi, tán hàn, chủ trị mất tiếng do phong hàn rất hiệu quả.Tóm lại, mật ong và các loại thảo dược trên có hoạt tính kháng khuẩn và giúp hỗ trợ điều trị viêm thanh quản hiệu quả.
|
vinmec
| 1,110
|
Lễ chào đón tuổi 28 để lại nhiều dư âm tốt đẹp với 1.200 quý vị đại biểu
200 quý vị đại biểu, diễn ra tại Trung tâm hội nghị Quốc gia.
Trong dịp này, nhận ủy quyền từ Bộ trưởng Bộ tế, GS. Mong rằng các cán bộ và các tập thể tiếp tục phát huy thế mạnh của mình trong những năm công tác tiếp theo để tiếp tục có thành tích công tác xuất sắc trong lĩnh vực của mình phụ trách, cũng như
góp phần vào thành công chung của hệ thống, tập đoàn.000 danh mục xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu, hàng năm phục vụ gần 4 triệu khách hàng với tổng lượng mẫu xét nghiệm lên tới 12 triệu mẫu, là đối tác tin cậy của gần 16.000 đối tác các bệnh viện, phòng khám, bác sĩ trên cả nước. Sau 23 năm làm việc tôi thấy chất lượng xét nghiệm và tính chuyên nghiệp ngày càng nâng cao. Mà uy tín được tạo nên từ chất liệu thời gian, dịch vụ, chất lượng, đào tạo.
Ra mắt app dành cho bác sĩ - Dr.
Báo cáo chia sẻ các phần mềm hữu ích phục vụ cho hoạt động chuyên môn, nâng cao chuyên trải nghiệm khách hàng như phần mềm HIS, LIS, POS, SAP ERP, CRM... Và những định hướng chuyển đổi số giai đoạn 2023 – 2025.
Tiếp đó, Th
S.0.
Việc ra mắt app Dr.
Với ứng dụng Dr. Việc quản lý danh sách bệnh nhân, kết quả khám/xét nghiệm, hồ sơ sức khỏe số của người bệnh khoa học, bảo mật, trọn đời trên ứng dụng giúp thuận tiện để theo dõi cho tái khám và điều trị. Tất cả dữ liệu được lưu trữ trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và dễ dàng tìm kiếm hơn…
Từ những tiện ích vượt trội như trên, Dr.
Nhiều hoạt động độc, lạ, ý nghĩa
Đó là đánh giá,
tình cảm của
quý đối tác dành cho Ban tổ chức chương trình. Song song các hoạt động tri ân, chương trình gây hấp dẫn, ấn tượng các quý vị bởi các hoạt động trải nghiệm trước thềm hội nghị, đó là màn chào đón bằng Mascot, thưởng thức nhạc tứ tấu, tham gia vòng quay may mắn, quay số trúng thưởng, vẽ tranh chân dung ký họa, chụp ảnh Photobooth…
Vừa trải nghiệm chụp ảnh Photobooth, nhà báo Nguyễn Tiến Hưng -
Báo An ninh Thủ đô, quê ở Vĩnh Phúc vui vẻ chia sẻ: “Mình vừa tình cờ gặp cậu bạn là bác sĩ
sát vách nhà tại đây, chơi với nhau từ thời nối khố mà chưa có tấm hình cùng nhau. Hôm nay, tình cờ mà như sắp đặt, chúng mình không chỉ gặp nhau vui vẻ, bất ngờ, mà có đã có tấm hình chụp chung hiếm hoi và thật đẹp này...
Nhà tài trợ Vàng: Công ty Cổ phần Thương mại Cổng Vàng, Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh, Công ty cổ phần giải pháp y tế và khoa học SURAN, Công ty Cổ phần Y tế SCP, ông ty Dược phẩm Trang Thiết Bị Y Tế T. D.
Nhà tài trợ Bạc: Công ty TNHH thương mại Y tế Phú Gia, Công ty TNHH dịch vụ tổng hợp MEDAZ Việt Nam, Công ty Cổ phần BIOMED, Công ty Cổ Phần vật tư thiết bị và khoa học kỹ thuật.
Nhà tài trợ Đồng: Công ty Cổ phần thiết bị SISC Việt Nam, Công ty TNHH Thiết bị y tế Phương Đông, Mitalab Group.
Đơn vị đồng hành: Công ty Cổ phần Y tế Quang Minh, Công ty TNHH Thiết Bị Vật Tư Tổng hợp Quốc tế.
Buổi lễ khép lại thành công, để lại nhiều dư âm, ấn tượng tốt đẹp trong lòng toàn thể quý đối tác. Hy vọng rằng với tình cảm, sự tin tưởng và đồng hành cùng quý đối tác qua sự kết nối để mang đến nhiều hơn nữa giá trị cho xã hội, cũng như chung sức cùng ngành y tế nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân Việt. Ảnh GS
|
medlatec
| 681
|
Thuốc bôi giãn tĩnh mạch có hiệu quả?
Giãn tĩnh mạch là bệnh lý phổ biến hiện nay, đặc biệt là tình trạng giãn tĩnh mạch 2 chi dưới. Do đó nhiều bệnh nhân tìm kiếm đến các biện pháp điều trị bệnh lý này, như thuốc uống hoặc thuốc bôi giãn tĩnh mạch. Vậy hiệu quả của thuốc bôi suy giãn tĩnh mạch ra sao và bệnh nhân nên dùng loại thuốc này như thế nào?
1. Giãn tĩnh mạch là gì?
Giãn tĩnh mạch hay gặp nhất là suy giãn tĩnh mạch chi dưới mạn tính, là bệnh lý mạch máu ngoại biên thường xảy ra ở phụ nữ. Khi các van nằm trong tĩnh mạch bị hư hại sẽ làm máu trong tĩnh mạch chảy ngược lại theo hướng thông thường và lâu ngày dẫn đến giãn tĩnh mạch với mức độ tăng dần theo thời gian nếu không được điều trị thích hợp (như sử dụng thuốc uống hay thuốc bôi suy giãn tĩnh tĩnh mạch).Bệnh giãn tĩnh mạch có thể xảy ra ở bất kỳ đoạn tĩnh mạch nào trong cơ thể, tuy nhiên vị trí thường gặp nhất là ở 2 chi dưới vì phải chịu áp lực liên tục của trọng lượng cơ thể. Đồng thời do cấu trúc mạch máu ở chân khá dài và phức tạp nên có nguy cơ suy giãn cao hơn. Những trường hợp phải đứng trong thời gian dài như giáo viên, công nhân sản xuất dây chuyền hoặc người lớn tuổi và phụ nữ mang thai có khả năng mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch cao hơn.Khi bị suy giãn, các tĩnh mạch dưới chân sẽ giãn to và nổi lên sát bề mặt da, kèm theo đó là các triệu chứng như đau mỏi và nặng nề, hoặc có cảm giác kiến bò và phù chân vào một số thời điểm nhất định trong ngày.
2. Biến chứng của giãn tĩnh mạch
Nếu không được chỉ định thuốc uống hay thuốc bôi trị giãn tĩnh mạch chân phù hợp, bệnh nhân có những triệu chứng với mức độ tăng dần như sưng phù, tê buốt, thường xuyên bị chuột rút về đêm và tăng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch và sưng cứng 2 chân.Tình trạng suy giãn sẽ tiến triển dần, có thể khiến toàn bộ hệ thống tĩnh mạch trong cơ thể suy giảm với mức độ nghiêm trọng tăng dần, gây tắc nghẽn hệ tuần hoàn và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Một số bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch 2 chân có thể có biến chứng viêm, loét và nhiễm trùng da. Một biến chứng nặng nề khác của giãn tĩnh mạch chân là tăng nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc tĩnh mạch, thậm chí cục máu đông có thể theo máu đi về tim, dẫn đến tắc nghẽn động mạch và thậm chí gây tử vong.
3. Điều trị giãn tĩnh mạch như thế nào?
Các phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch đều nhằm mục đích kiểm soát và ngăn chặn tình trạng máu di chuyển ngược chiều trong tĩnh mạch, hạn chế dịch từ vi quản thoát ra và làm ngập mô kẽ xung quanh. Biện pháp phổ biến được sử dụng là băng ép để thay đổi sự chênh lệch áp suất và giảm đường kính của tĩnh mạch, giúp máu chảy theo hướng thông thường hoặc sử dụng các loại thuốc uống hay thuốc bôi giãn tĩnh mạch.Một số bệnh nhân có thể áp dụng phương pháp tiêm xơ cứng tĩnh mạch nếu được chẩn đoán ở mức độ nhẹ, giãn các tĩnh mạch nhỏ và giãn tĩnh mạch dạng lưới. Đối với trường hợp suy giãn tĩnh mạch nặng, biện pháp điều trị nội khoa không có tác dụng hoặc xảy ra các biến chứng sẽ bác sĩ chỉ định phẫu thuật. Ngoài ra, hiện nay sự phát triển của phương pháp sóng cao tần hoặc chiếu tia laser có thể thay thế cho các điều trị nội khoa tích cực nhưng không mang lại hiệu quả.
4. Thuốc bôi giãn tĩnh mạch hiệu quả không?
Thuốc bôi trị giãn tĩnh mạch chân là sản phẩm có tác dụng tương tự các thuốc điều trị giãn tĩnh mạch trong nội trú. Các hoạt chất trong thuốc bôi giãn tĩnh mạch thấm qua lớp biểu bì và tác động vào thành tĩnh mạch với mục đích hỗ trợ quá trình lưu thông máu dễ dàng hơn, giúp bệnh nhân giảm hiệu quả các triệu chứng như đau, nhức mỏi, cảm giác nặng và tê chân.Tương tự các loại thuốc uống, thuốc bôi giãn tĩnh mạch có thể mang lại một số tác dụng như sau:Giảm các triệu chứng do giãn tĩnh mạch gây ra, đồng thời hạn chế tình trạng viêm loét da;Giảm tình trạng chuột rút về đêm và hạn chế cảm giác kiến bò gây khó chịu;Hạn chế mức độ giãn và tăng sức bền thành mạch;Hạn chế hình thành các huyết khối trong tĩnh mạch gây tắc nghẽn mạch máu;Ngăn các mao mạch nhỏ vỡ và giảm tính thấm thành mạch;Hạn chế hình thành các chất gây viêm nhiễm.Tuy nhiên các loại thuốc bôi suy giãn tĩnh mạch chỉ có hiệu quả đối với các mạch máu nông dưới da. Đối với các tĩnh mạch nằm sâu hoặc bệnh nhân đã có dấu hiệu sưng phồng tĩnh mạch, viêm loét ở da thì việc sử dụng thuốc bôi giãn tĩnh mạch ít có hiệu quả.Cách sử dụng thuốc bôi trị giãn tĩnh mạch chân:Vệ sinh vùng da sạch sẽ và đợi da khô ráo;Sử dụng lượng thuốc vừa phải để thoa đều lên vùng da suy giãn tĩnh mạch;Bệnh nhân cần bôi thuốc đều đặn, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày và duy trì thói quen sử dụng để tăng hiệu quả của thuốc.
|
vinmec
| 980
|
Phụ nữ sau sinh không nên ăn gì trong những ngày Tết để tránh ảnh hưởng tới sữa mẹ
Tết đang đến thật gần, xuân đã về tới ngõ, nhà nhà đều chuẩn bị những đồ ăn ngon, bắt mắt để thiết đãi người thân, bạn bè. Tuy nhiên không phải những món ăn nào cũng tốt cho sức khỏe, đặc biệt với những chị em vừa mới sinh con. Vậy phụ nữ sau sinh không nên ăn gì trong những ngày Tết đến xuân về để không ảnh hưởng tới nguồn sữa mẹ.
Sau sinh là giai đoạn đặc biệt nhạy cảm của chị em phụ nữ, đó đó cần có một chế độ dinh dưỡng thật hợp lý để mẹ vừa nhanh chóng phục hồi sức khỏe lại có nguồn sữa dồi dào cho bé bú. Nhưng với chị em có thời gian ở cữ trùng vào Tết thì thật là khó khăn bởi món ngon thì vô vàn nhưng lại phải cân nhắc lựa chọn để không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như nguồn sữa cho con yêu. Dưới đây là một số món ăn phổ biến ngày Tết các mẹ sau sinh cần tránh xa hoặc hạn chế tới mức tối đa nhé.
1. Bánh chưng
Bánh chưng là một món ăn truyền thống trong những ngày Tết cổ truyền của người Việt từ bao đời nay. Nguyên liệu chính của bánh chưng là gạo nếp, đậu xanh và thịt mỡ. Chính vì đủ cả 3 nhóm thực phẩm là tinh bột, chất đạm, chất béo nên bánh chưng rất giàu năng lượng, có thể gây khó tiêu, đầy bụng.
Tham khảo bài đọc sau: Nước tiểu màu xanh là bệnh gì
Bánh chưng rất giàu năng lượng, khó tiêu, vì thế mẹ sau sinh không nên ăn nhiều
Ngoài ra bánh chưng thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh, do đó không hề có lợi cho hệ tiêu hóa còn yếu của mẹ sau sinh. Vì vậy chị em sau sinh nên hạn chế dùng thực phẩm này, nếu muốn ăn thì mẹ nên làm nóng lên và kết hợp với nhiều rau xanh để cung cấp thêm chất xơ cho cơ thể.
2. Thực phẩm chế biến sẵn
Trong ngày Tết cổ truyền hầu như gia đình nào cũng trữ rất nhiều thực phẩm chế biến sẵn như giò chả, xúc xích, thực phẩm đóng hộp… Những loại này thường chứa nhiều hàn the hoặc chất bảo quản có thể làm rối loạn đường tiêu hóa không tốt cho sức khỏe của mẹ và cả em bé.
3. Thực phẩm lên men
Thực phẩm lên men được sử dụng phổ biến trong ngày Tết thường là hành muối, củ kiệu ngâm, dưa muối…, để chống ngán khi phải ăn những món quá nhiều dầu mỡ. Tuy nhiên, những đồ lên men này đều có nhiều nitrit – chất làm tăng nguy cơ thiếu máu và tiềm ẩn bệnh ung thư cũng như dễ khiến chị em sau sinh bị lạnh bụng, đau đại tràng.
Sau sinh mẹ không nên sử dụng những món lên men như hành muối, củ kiệu muối
4. Thực phẩm gây mất sữa
Có một số loại thực phẩm tuy giàu dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe nhưng lại vô tình gây mất sữa cho chị em sau sinh như lá lốt, bắp cải, rau cần tây, bạc hà… Chính vì thế mẹ hãy lưu ý loại những thực phẩm này ra khỏi thực đơn hàng ngày để bảo vệ nguồn sữa quý giá cho con yêu nhé.
5. Mứt Tết, bánh kẹo
Mứt là các loại trái cây hoặc củ quả đã qua chế biến vì thế hầu như không còn các vitamin có lợi cho sức khỏe, thay vào đó là đường, màu thực phẩm và chất bảo quản. Ăn nhiều mứt có thể khiến mẹ bị tăng cân quá mức trong khi cả mẹ và con đều không nhận được nguồn dinh dưỡng thiết yếu. Ngoài ra dùng nhiều mứt và bánh kẹo có thể khiến cho chị em mất đi cảm giác ngon miệng trong các bữa ăn chính.
Dùng nhiều mứt và bánh kẹo Tết sẽ khiến mẹ mất đi cảm giác ngon miệng trong những bữa ăn chính
6. Rượu, bia, cà phê, trà, nước ngọt
Với câu hỏi phụ nữ sau sinh không nên ăn gì trong những ngày Tết thì rượu, bia, trà, cà phê không bao giờ nằm ngoài danh sách này. Bởi cồn và caffein trong những loại thức uống này sẽ đi qua sữa mẹ và có thể khiến bé bị quấy khóc, mất ngủ và cáu gắt. Chị em sau sinh cũng cần hạn chế tới mức tối đa việc sử dụng nước ngọt, đồ uống có ga để tránh nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bị đầy bụng, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa.
Sau sinh là giai đoạn đặc biệt nhạy cảm của chị em phụ nữ, đó đó cần có một chế độ dinh dưỡng thật hợp lý để mẹ vừa nhanh chóng phục hồi sức khỏe lại có nguồn sữa dồi dào cho bé bú
|
thucuc
| 868
|
Quy trình sàng lọc trước sinh các mẹ bầu cần biết
Sàng lọc trước sinh bao gồm các xét nghiệm cần thiết để đảm bảo cho một thai kỳ khỏe mạnh. Vậy sàng lọc trước sinh quan trọng như thế nào? Quy trình sàng lọc trước sinh bao gồm những gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn đọc đừng bỏ nội dung bài viết bên dưới.
1. Sàng lọc trước sinh là gì và lợi ích của sàng lọc trước sinh
Trước khi tìm hiểu quy trình sàng lọc trước sinh, chúng ta cần biết sàng lọc trước sinh là gì và mang đến những lợi ích nào.
Sàng lọc trước sinh là gì?
Sàng lọc trước sinh là tập hợp các phương pháp chẩn đoán (siêu âm, xét nghiệm) mà bác sĩ sản khoa sẽ thực hiện cho mẹ bầu. Dựa vào kết quả thu được, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi. Từ đó có sự can thiệp kịp thời và phù hợp nhất nếu cần, đảm bảo sức khỏe cho mẹ bầu và sự an toàn cho thai nhi.
Lợi ích của sàng lọc trước sinh
Đối với mẹ bầu nói riêng và các bậc bố mẹ nói chung, dị tật thai nhi luôn là nỗi ám ảnh. Tại Việt Nam, số trẻ bị dị tật bẩm sinh ước tính chiếm khoảng 2 - 3% trong tổng số em bé được sinh ra.
Có nhiều nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh, bao gồm di truyền, bố mẹ làm việc trong môi trường độc hại, hay quá trình mang thai mẹ bị mắc bệnh,… Trong đó, yếu tố di truyền là nguyên nhân phổ biến nhất.
Và để phát hiện dị tật bẩm sinh ở thai nhi thì các mẹ bầu nhất thiết phải áp dụng quy trình sàng lọc trước sinh. Có thể nói, quy trình này thực sự quan trọng, bởi sẽ giúp phát hiện những trường hợp thai nhi bị dị tật.
2. Quy trình sàng lọc trước sinh như thế nào?
Khi phát hiện có thai và đi khám thai thì mẹ bầu sẽ được bác sĩ Sản khoa hướng dẫn và thực hiện sàng lọc trước sinh. Quy trình thực hiện như sau:
Phát hiện có thai
Khi bị trễ kinh và xuất hiện các dấu hiệu của việc có thai, mẹ bầu có thể tự thực hiện phương pháp thử thai ở nhà bằng que test nước tiểu. Nên thử thai vào buổi sáng sớm và làm đúng theo hướng dẫn. Nếu que xuất hiện 2 vạch thì báo hiệu có thai.
Siêu âm xác định có thai
Từ tuần thai thứ 5, bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm và thời điểm này sẽ xác định xem mẹ có thai không. Từ tuần thai thứ 6, cũng có thể nghe được tim thai (một số trường hợp nghe được tim thai trễ hơn, ở tuần thứ 8 - 9). Nếu bất thường (thai trứng, thai ngoài tử cung,…) thì cũng sẽ được phát hiện trong lần siêu âm này. Từ tuần thai thứ 9, thông qua xét nghiệm NIPT sàng lọc sớm các bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể của thai.
Giai đoạn đầu thai kỳ
Từ tuần thai thứ 11 - 13 của thai kỳ, bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm độ mờ da gáy (còn gọi là khoảng sáng sau gáy). Chỉ số độ mờ da gáy, chiều dài xương mũi sẽ đánh giá nguy cơ mắc hội chứng Down (tam bội thể 13) của thai nhi. Cùng với đó là phát hiện những dị tật như sứt môi, hở hàm ếch, thiếu chi, dính các chi,…
Ngoài ra, xét nghiệm Double Test cũng có thể được thực hiện trong giai đoạn này. Nhất là trong trường hợp chỉ số độ mờ da gáy bất thường. Double Test giúp phát hiện hội chứng Down, Ewards, Patau cùng một số dị tật khác.
Giai đoạn giữa thai kỳ
Từ tuần thai 16 - 18 của thai kỳ, mẹ bầu có thể được thực hiện xét nghiệm Triple Test. Phương pháp xét nghiệm này cũng giúp xác định dị tật bẩm sinh ở thai nhi, cùng với đó là phát hiện những bệnh lý liên quan đến não bộ và tim mạch.
Từ tuần thai 20 - 22, thực hiện siêu âm hình thái thai nhi bằng phương pháp siêu âm 4D. Trong quy trình sàng lọc trước sinh, siêu âm hình thái cực kỳ quan trọng. Bác sĩ sẽ kiểm tra chi tiết từng bộ phận trên cơ thể bé cũng như tất cả các cơ quan của bé. Đặc biệt là mặt, não, tim, xương, tủy, thận, bụng và cử động của tay chân.
Nếu nghi ngờ hoặc phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ thông báo với mẹ bầu. Trong vòng 3 - 5 ngày sau đó, có thể thực hiện siêu âm lại. Đồng thời, thực hiện chọc ối - một phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn với tính hiệu quả lên đến 99.99%. Nếu thai nhi thực sự có vấn đề, gia đình có thể đứng trước quyết định khó khăn là dừng mang thai.
Giai đoạn cuối thai kỳ
Sàng lọc trước sinh trong giai đoạn này nhẹ nhàng và thoải mái hơn so với các giai đoạn đầu và giữa. Từ tuần thứ 32 trở đi của thai kỳ, bác sĩ sẽ siêu âm để theo dõi sự phát triển của bé yêu trong bụng cũng như sức khỏe của mẹ. Những đánh giá này bao gồm kích thước, trọng lượng, tư thế và vị trí của thai nhi. Song song đó là tình trạng nhau thai và lượng nước ối trong tử cung mẹ.
Lúc này, mẹ bầu sẽ nhận được nhiều lời khuyên bổ ích của bác sĩ về vấn đề dinh dưỡng cũng như có sự chuẩn bị tốt nhất cho việc sinh nở.
|
medlatec
| 973
|
Công dụng thuốc Hadokit
Hadokit thuộc phân nhóm thuốc sử dụng điều trị vấn đề ở hệ tiêu hóa. Khi mua thuốc, bạn cần có đơn kê của bác sĩ đồng thời hỏi rõ chỉ dẫn sử dụng để tránh tương tác nguy hiểm xảy ra. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu thuốc Hadokit là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Hadokit
Thuốc Hadokit được bào chế thành 3 loại viên nang đặt trong 1 vỉ. Mỗi loại sẽ có dược lý khác nhau. Bạn có thể
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Hadokit
Thuốc Hadokit được chia theo vỉ. Sử dụng bằng đường uống. Bạn nên nuốt trọn vẹn viên thuốc để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.Thuốc Hadokit có thể sử dụng điều trị với liều tham khảo sau:Giảm triệu chứng khó tiêu do tăng nồng độ axit:Bệnh nhân gia tăng nồng độ axit nên lưu ý điều trị trong khoảng 2 - 4 tuần với liều dùng 10 - 20 mg mỗi ngày.Trào ngược dạ dày:Thông thường, bệnh nhân điều trị trào ngược dạ dày nên sử dụng thuốc Hadokit với liều dùng duy nhất 20 mg trong 4 tuần. Nếu chưa đạt hiệu quả có thể sử dụng thêm 1 - 2 tháng kế tiếp. Khi tình trạng kéo dài dai dẳng nên nâng liều lên gấp đôi để điều trị.Viêm loét đường tiêu hóa:Hadokit với liều đơn là 20 - 40 mg tùy mức độ bệnh nặng hay nhẹ. Nếu người bệnh viêm loét dạ dày nên dùng trong 4 tuần. Sau đó có thể dùng duy trì liều duy nhất 10 - 20 mg. Với liều pháp đôi và liệu pháp 3 nên dùng thuốc meprazol với liều 20mg/ lần và dùng 2 lần với thời gian theo bác sĩ kê đơn chỉ định.Điều trị viêm dạ dày do sử dụng thuốc chống viêm không chứa steroid:Liều dùng 20mg mỗi ngày. Ngoài giảm viêm cũng có thể ngăn ngừa sớm nguy cơ viêm nhiễm tổn thương.Hội chứng Zollinger Ellison. Liều dùng có thể dao động 20 - 120 mg mỗi ngày. Thông thường bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng 560mg. Nếu cần thiết có thể dùng liều thấp 3 lần/ ngày . Liều dùng cụ thể bạn nên tham khảo bác sĩ để được tư vấn chỉ định.Bệnh nhân mắc hội chứng suy gan thận. Bệnh nhân mắc chứng suy gan nên dùng 10 - 20 mg/ ngày. Bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều dùng của thuốc.Người cao tuổi. Người cao tuổi có thể sử dụng thuốc với liều thông thường. Tuy nhiên nên kiểm tra sức khỏe trước khi sử dụng để kịp thời điều chỉnh nếu bệnh nhân có nhiều bệnh nền nguy hiểm.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Hadokit
Hadokit có thể gây ra kích ứng với người bệnh có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc. Bệnh nhân nên chủ động nói với bác sĩ nếu bản thân có biểu hiện dị ứng với Omeprazol, Esomeprazol hay các chất dẫn xuất Benzimidazol..... Trước khi dùng thuốc Hadokit người bệnh nên chú ý tình trạng sức khỏe nếu có biểu hiện giảm cân, nôn... thì cần báo bác sĩ để xem xét lại.Tuy không có kết luận nào chứng minh sự nguy hiểm của thuốc Hadokit cho phụ nữ mang thai và sau sinh nhưng vẫn cần cẩn trọng. Với công nhân hay lái xe sử dụng máy móc nên lưu ý khi dùng thuốc Hadokit để đảm bảo an toàn lao động và tránh ảnh hưởng gây sai sót khi làm việc.
4. Phản ứng phụ của thuốc Hadokit
Sử dụng thuốc Hadokit có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn như:Đau đầu;Buồn ngủ;Chóng mặt;Nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Táo bón;Chướng bụng;Suy giảm trí nhớ;Mệt mỏi;Nổi mẩn ngứa;Mụn nhọt.Những phản ứng phụ này của thuốc Hadokit khá thường gặp và có biểu hiện rõ ràng. Bên cạnh đó, bạn có thể gặp phải những phản ứng phụ nguy hiểm có nguy cơ ảnh hưởng sâu nhưng hiếm gặp hoặc rất ít gặp như:Đổ mồ hôi;Sốc phản vệ;Sưng phù mạch;Sốt cao;Mất bạch cầu hạt;Giảm tế bào máu;Trầm cảm;Kích động tâm lý;Ảo giác;Rối loạn khả năng nghe nhìn;Tăng kích cỡ vòng 1;Viêm dạ dày;Nhiễm nấm candida;Khô miệng;Viêm gan;Vàng da;Hôn mê gan;Co thắt phế quản;Đau nhức cơ;Sưng đau khớp;Viêm thận kẽ.Những phản ứng phụ hiếm gặp hay ít gặp của thuốc Hadokit thường khó phát hiện hoặc chỉ phát hiện khi đã trở nên nghiêm trọng. Để tránh nguy hiểm cho sức khỏe, bạn nên chủ động làm kiểm tra sức khỏe để kịp thời phát hiện sớm những biểu hiện bất thường.
5. Tương tác với thuốc Hadokit
Thuốc Hadokit có thể tương tác lại với những thực phẩm đồ uống kém lành mạnh, đặc biệt là đồ uống có chứa cồn. Do vậy, bạn nên hỏi kỹ bác sĩ dựa trên kết quả kiểm tra và những loại thuốc đang uống để có thể phát hiện sớm nguy cơ tương tác với Hadokit.Tóm lại, bạn có thể sử dụng thuốc Hadokit dùng để điều trị viêm loét ở dạ dày ruột. Khi dùng thuốc bạn nên tham khảo tư vấn của chuyên gia để tránh nguy hiểm cho sức khỏe.
|
vinmec
| 877
|
Bệnh lý thai ngoài tử cung có nguy hiểm không?
1. Tìm hiểu chung về thai ngoài tử cung
1.1 Bệnh lý thai ngoài tử cung là gì?
Bệnh thai ngoài tử cung là tình trạng thai ngoài tử cung, tức là thai được thụ tinh và phát triển ngoài lòng tử cung. Điều này thường xảy ra khi trứng được thụ tinh trong ống dẫn, sau đó không di chuyển được xuống tử cung để lên men rụng.
Thai ngoài tử thường xảy ra ở khoảng 1-2% các trường hợp sản phụ mang thai và nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, nó có thể gây ra nguy hiểm đến tính mạng của phụ nữ. Triệu chứng của bệnh lý này bao gồm đau bụng dưới bên trái hoặc phải, xuất huyết âm đạo và đau sau khi quan hệ tình dục.
Thai ngoài tử cung là tình trạng thai được thụ tinh và phát triển ngoài lòng tử cung
Nếu bạn nghi ngờ bản thân đang bị thai ngoài tử cung, cần phải thăm khám và được chẩn đoán bởi bác sĩ chuyên khoa sản khoa để xác định và điều trị kịp thời.
1.2 Dấu hiệu nhận biết bệnh lý thai ngoài tử cung
Để nhận biết mẹ có đang bị thai ngoài tử cung hay không có thể dựa vào một số dấu hiệu sau:
– Đau bụng dưới: Đau bụng dưới là một trong những triệu chứng chính của bệnh lý này. Cơn đau có thể tập trung ở bên trái hoặc phải của bụng dưới, có thể xuất hiện đột ngột hoặc kéo dài.
– Xuất huyết âm đạo: Xuất huyết này thường là ít và nhạt màu, tuy nhiên cũng có thể đỏ sậm hoặc có các cục máu đông kèm theo.
– Đau khi quan hệ tình dục: Đau khi quan hệ tình dục cũng có thể là một trong những triệu chứng của bệnh lý này.
Ngoài ra, còn một số triệu chứng khác như: chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa, đau đầu, và đau lưng cũng là biểu hiện của bệnh thai ngoài tử cung
2. Những trường hợp dễ bị mắc bệnh thai ngoài tử cung
Mặc dù thai ngoài tử cung có thể xảy ra với bất kỳ phụ nữ nào trong độ tuổi sinh sản, nhưng các trường hợp sau đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn như:
– Tiền sử đã từng mắc thai ngoài tử cung: Nếu bạn đã từng mắc bệnh này trong quá khứ, nguy cơ mắc lại sẽ cao hơn.
– Tiền sử phẫu thuật sản phụ khoa: Nếu bạn đã từng phẫu thuật ống dẫn, buồng trứng hoặc tử cung, đặc biệt là để điều trị vấn đề về sản phụ khoa, nguy cơ mắc thai ngoài tử cung sẽ tăng.
– Sử dụng phương pháp ngừa thai: Các phương pháp ngừa thai bằng cách sử dụng thuốc hoặc vòng tránh thai nội tiết tố có thể gây ra thai ngoài tử cung.
– Sử dụng thuốc làm tăng progesterone: Sử dụng thuốc làm tăng progesterone để hỗ trợ quá trình thụ thai có thể gây ra thai bệnh ngoài tử cung.
– Nhiễm trùng ống dẫn: Nhiễm trùng ống dẫn có thể gây ra sự viêm nhiễm, làm tắc nghẽn ống dẫn và dẫn đến thai ngoài tử cung.
– Sử dụng thuốc để điều trị khi mang thai: Sử dụng thuốc để điều trị khi mang thai có thể gây ra bệnh thai ngoài tử cung do dùng thuốc sai cách.
3. Ảnh hưởng của thai ngoài tử cung đến mẹ và bé
Thai ngoài tử cung là bệnh nguy hiểm đối với sức khỏe của phụ nữ và có thể gây ra những ảnh hưởng sau đây:
Bệnh thai ngoài tử cung có thể gây nguy hiểm cho mẹ và bé
– Mất máu: Khi thai ngoài tử cung phát triển, ống dẫn sẽ bị căng ra và có thể bị vỡ, gây ra mất máu và nguy hiểm đến tính mạng của mẹ. Trong trường hợp nghiêm trọng, việc mất máu có thể dẫn đến hội chứng sốc và tử vong.
– Vô sinh: Nếu ống dẫn bị vỡ hoặc bị loại bỏ, việc thụ thai sẽ bị ảnh hưởng và có thể dẫn đến vô sinh.
– Ảnh hưởng đến tâm lý: Thai ngoài tử cung có thể gây ra tình trạng lo lắng và căng thẳng cho phụ nữ. Đặc biệt là trong quá trình điều trị và phục hồi sau điều trị.
– Nguy cơ tái phát cao: Nếu bạn đã từng mắc thai ngoài tử cung, nguy cơ tái phát sẽ cao hơn so với những người không có tiền sử bệnh này.
– Gây nguy hiểm cho thai nhi: Thai ngoài tử cung không thể phát triển như thai bình thường. Việc phát hiện và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ mất con, cũng như đảm bảo sức khỏe cho mẹ.
– Tình trạng thiếu hụt hormone progesterone: Việc loại bỏ thai ngoài tử cung có thể gây ra thiếu hụt hormone progesterone, gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và khả năng thụ thai của phụ nữ trong tương lai.
Phát hiện và điều trị kịp thời bệnh thai ngoài tử cung sẽ giúp giảm thiểu những ảnh hưởng của bệnh đến mẹ và bé.
4. Phương pháp phổ biến điều trị thai ngoài tử cung
Có thể chữa được thai ngoài tử cung nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, việc điều trị phụ thuộc vào tình trạng và vị trí của thai ngoài tử cung. Nếu thai ngoài tử cung được phát hiện sớm và kích thước của thai nhỏ, có thể điều trị bằng thuốc để giảm kích thước thai. Thuốc sẽ làm giảm lượng hormone progesterone được sản xuất trong cơ thể từ đó làm ngừng sự phát triển của thai ngoài tử cung.
Tuy nhiên, nếu kích thước thai ngoài tử cung lớn hoặc nằm trong vị trí nguy hiểm, phẫu thuật sẽ là phương pháp điều trị được chỉ định. Phẫu thuật sẽ loại bỏ thai ngoài tử cung bằng cách cắt bỏ hoặc loại bỏ phần của ống dẫn chứa thai. Sau khi được điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi và chăm sóc đầy đủ để đảm bảo không có các biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Tuy nhiên, điều quan trọng là phát hiện và điều trị kịp thời để giảm nguy cơ mất máu và tử vong do thai ngoài tử cung.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị thai ngoài tử cung phổ biến
|
thucuc
| 1,123
|
Những dấu hiệu chuyển dạ tuần 37 mẹ cần biết
Thường phụ nữ sẽ bắt đầu chuyển dạ từ tuần 38 đến 40, nhưng đôi khi khi cũng có thai phụ bắt đầu có dấu hiệu chuyển dạ tuần 37 – đây được gọi là hiện tượng chuyển dạ sớm. Vậy để giúp mẹ biết được những biểu hiện ở tuần 37 báo hiệu mình sắp sinh mà không nhầm lẫn với hiện tượng khác, chúng tôi sẽ chia sẻ thông qua bài viết dưới đây.
1. Những điều mẹ cần biết trong thai kỳ tuần 37
1.1 Thai nhi 37 tuần tuổi sẽ phát triển như thế nào?
Thai nhi khi được 37 tuần tuổi sẽ có kích thước trung bình dài khoảng 48cm tính từ đầu bé đến gót chân, cân nặng trung bình sẽ là khoảng 2,9kg. Đến tuần 37, bé đã phát triển với đầy đủ các bộ phận, đặc biệt thời điểm này bé khá nhạy cảm với ánh sáng, khi nhận biết ánh sáng tác động bé sẽ quay mặt vào trong. Thời điểm này tuy hơi sớm nhưng bé đã có thể hoàn toàn thích ứng với một cuộc sống độc lập bên ngoài bụng mẹ rồi.
Đối với các mô, dây thần kinh sẽ tiếp tục phát triển trong suốt những năm tháng đầu đời của bé. Khi mang thai, để con có thể phát triển toàn diện hơn bố mẹ hãy thử đọc truyện, bật nhạc cho bé nghe. Hiện nay, với thời đại phát triển mẹ có thể tham khảo một số bài tập thai giáo kích thích phát triển thông minh, tình cảm ở trẻ nhỏ. Nếu có sự đồng hành của bố trong những bài tập này thì thật tuyệt, điều này sẽ càng gắn kết tình cảm cha con nhiều hơn.
Thai phụ có dấu hiệu chuyển dạ tuần 37 – đây được gọi là hiện tượng chuyển dạ sớm
1.2 Những thay đổi của mẹ trong tuần thai 37
Khi mang thai ở tuần 37 mẹ đã có phần chuẩn bị sẵn sàng cho việc đón bé rồi. Đa phần các mẹ khi mang thai đến tuần 37 sẽ không muốn đi xa, đi khỏi nơi ở của mình nhiều mà muốn ở nhà, hay còn được nhiều bố mẹ thường gọi với tên dân gian là “làm ổ”. Mẹ tuy đã được chuẩn bị sẵn nhưng cũng sẽ có nhiều lo lắng không biết liệu đi sinh sẽ đau như thế nào, nhất là những mẹ sinh lần đầu tiên. Liệu bản thân mẹ có quên điều gì hay không, đã chuẩn bị đầy đủ để đi viện hay chưa, chăm sóc tại viện thì cần ai. Những lo lắng ấy tuy đã được chuẩn bị nhưng vẫn sẽ xuất hiện.
– Thời điểm khi thai được 37 tuần thì vẫn sớm nhưng mẹ sẽ nhạy cảm hơn với những dấu hiệu của cơ thể, như đau bụng, đau lưng, chân tay hay bị chuột rút,… nghi ngờ mình sắp sinh. Càng những tuần về cuối thì có lẽ tần suất mẹ ra vào viện sẽ nhiều hơn
– Bong nút nhầy cổ tử cung khi mang thai tuần 37 là một trong những hiện tượng đặc trưng mẹ bầu nào cũng có thể gặp. Hiện tượng xuất hiện khi cổ tử cung bắt đầu mềm ra để chuẩn bị sẵn sàng cho việc đưa em bé chào đời, các lớp nhầy ở cổ tử cung khi ấy sẽ bong và ra khỏi cơ thể theo đường âm đạo. Khi ấy, thai phụ sẽ thấy âm đạo có tiết ra dịch nhầy có màu vàng, đôi khi có lẫn với máu.
– Những cử động của em bé thời gian này cũng sẽ giảm đi phần nào so với thời gian trước nhất là những ngày gần sinh tuy nhiên, không nên chủ quan nếu như nhận thấy bất thường mẹ nên kiểm tra ngay nhé.
Bong nút nhầy cổ tử cung khi mang thai tuần 37 là một trong những hiện tượng đặc trưng báo hiệu mẹ sắp chuyển dạ
1.3 Mẹ bầu mang thai 37 tuần thường sẽ có những triệu chứng gì?
Khi mang thai tuần 37 mẹ sẽ thường phải đối mặt với những thay đổi của cơ thể, có thể khó chịu một chút, chẳng hạn như:
– Hiện tượng phù, phù cả tay và chân khiến mẹ khó chịu
– Cảm giác buồn nôn
– Thường xuyên mất ngủ, khó ngủ
– Gặp hiện tượng co thắt Braxton-Hicks. Càng gần ngày sinh thì hiện tượng này sẽ xuất hiện ngày càng nhiều và thường xuyên hơn, giúp quá trình chuyển dạ của mẹ được thuận lợi hơn, bào thai cũng được đưa ra ngoài dễ dàng hơn
– Cảm giác mệt mỏi
– Hay bị chóng mặt và đau đầu
– Không thể đứng lâu, cơ thể nặng nề chân tay đau nhức
– Thường xuyên cảm giác đau bụng, trằn bụng
2. Dấu hiệu chuyển dạ tuần 37 mẹ cần biết
– Sa bụng: Bụng bầu có dấu hiệu sa xuống báo hiệu mẹ sắp chuyển dạ và sẵn sàng để sinh con. Khi ấy mẹ có thể cảm nhận được thai nhi trong bụng mình đang dần dịch chuyển xuống khu vực xương chậu và muốn ra ngoài. Với những mẹ sinh con từ lần hai trở nên sẽ khó có thể nhận biết hơn. Mẹ sẽ cảm thấy bụng mình cũng như cơ thể vô cùng nặng nề và sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc di chuyển.
Càng gần thai kỳ mẹ càng cần theo dõi và kiểm tra từ bác sĩ để đảm bảo không có gì nguy hiểm xảy ra
– Cổ tử cung mở: Cổ tử cung mở chỉ có thể phát hiện khi thăm khám, nhưng đây chính là dấu hiệu báo cho mẹ chuẩn bị đón con yêu chào đời. Trước khi cổ tử cung mở sẽ có hiện tượng máu báo hồng, phụ nữ mang thai cần lưu ý để đến viện sớm để kiểm tra. Tuỳ vào tình trạng của mỗi người mà độ mở tử cung sẽ khác nhau.
– Mệt mỏi: Càng gần đến ngày sinh bé, thai phụ sẽ ngày càng thấy mệt mỏi và khó chịu. Mẹ sẽ cảm thấy khó ngủ hơn, vì khó ngủ nên sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu hơn bình thường.
– Chuột rút: Phụ nữ khi sắp sinh sẽ thường bị chuột rút hoặc là những cơn đau ở hai bên háng, ai lần đầu làm mẹ sẽ thấy cảm giác này rõ ràng hơn bao giờ hết.
– Xuất hiện cơn co thắt: Những cơn co thắt là dấu hiệu rõ ràng nhất khi mẹ sắp lâm bồn. Khác với những cơn co cơ hay đau bình thường trong thai kỳ, những cơn co thắt chuyển dạ thường rất mạnh mẽ và rõ ràng. Mẹ sẽ cảm thấy rất đau và rất khó chịu. Cơn co thắt này cũng không biến mất hay thuyên giảm khi mẹ thay đổi tư thế ngồi, nằm.
|
thucuc
| 1,186
|
Mẹ bầu bị cúm có tiêm uốn ván được không và lưu ý cần biết
1. Những nguy hiểm mà mẹ bầu phải đối mặt nếu bị uốn ván
Nhiều thai phụ quan tâm bầu bị cảm cúm có tiêm uốn ván được không bởi uốn ván là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đối với cả mẹ bầu, thai nhi và trẻ sơ sinh.
Uốn ván (phong đòn gánh) là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính với triệu chứng dễ nhận biết cùng khả năng tiến triển bệnh nhanh chóng. Ban đầu, người bị uốn ván sẽ trải qua tình trạng co cứng cơ hàm và lưỡi, sau đó lan rộng xuống các cơ vai, cơ hoành, cơ tứ chi và cuối cùng là toàn bộ cơ thể.
Mẹ bầu là đối tượng dễ bị mắc bệnh uốn ván trong quá trình sinh nở, chuyển dạ
Khi cơ hô hấp bị co cứng, bệnh nhân sẽ không thể thở được và có nguy cơ suy tim. Vi khuẩn gây uốn ván cũng có thể gây rối loạn hệ thống thần kinh tự động, dẫn đến tử vong.
Uốn ván có tỷ lệ tử vong cao (từ 25 – 95%). Trẻ sơ sinh là nhóm nguy cơ tử vong cao nhất, có thể lên đến 95%. Trong quá trình chuyển dạ, mẹ bầu rất dễ bị uốn ván. Vi khuẩn uốn ván có thể tồn tại trên các dụng cụ hỗ trợ sinh chưa được tiệt trùng kĩ lưỡng.
Uốn ván ở phụ nữ mang thai thường xảy ra ở vùng tử cung. Trẻ sơ sinh có nguy cơ bị mắc uốn ván thông qua dụng cụ cắt dây rốn nhiễm vi khuẩn uốn ván, gây ra uốn ván rốn hoặc uốn ván sơ sinh.
Việc tiêm phòng uốn ván là cực kỳ cần thiết để giảm nguy cơ mắc bệnh cho mẹ bầu và thai nhi trong quá trình mang thai. Việc truyền kháng thể từ mẹ sang thai nhi giúp phòng ngừa uốn ván sơ sinh và đồng thời bảo vệ trẻ sơ sinh cho đến khi đủ tuổi tiêm phòng.
2. Mẹ bầu bị cảm cúm có tiêm uốn ván được không?
Việc tiêm phòng cảm cúm và uốn ván đều là rất quan trọng với mẹ bầu và thai nhi, mẹ không nên bỏ qua mũi tiêm này. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả bảo vệ tối đa, việc chọn thời điểm tiêm phòng thích hợp là rất quan trọng. Vậy nếu mẹ bầu bị cúm có tiêm uốn ván được không?
Triệu chứng cảm cúm thường gặp khi bà bầu: bao gồm ngạt mũi, chảy mũi, viêm họng, sốt, đau nhức cơ thể và mệt mỏi. Khi bị sốt, các chuyên gia y tế thường từ chối tiêm phòng vắc xin trong mọi trường hợp, không riêng gì vắc xin phòng uốn ván. Tiêm phòng khi đang trong tình trạng sốt có thể không an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi.
Ngoài ra, sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván, mẹ bầu có thể gặp phải tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này có thể nghiêm trọng hơn đối với những người đang gặp vấn đề sức khỏe.
Mẹ bầu đang bị cảm cúm và đã mệt mỏi sẽ cảm thấy khó chịu hơn sau tiêm phòng. Do đó, khi có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, bao gồm cả cảm cúm, mẹ bầu nên tạm hoãn việc tiêm phòng uốn ván.
3. Phụ nữ mang thai nên tiêm uốn ván vào thời điểm nào?
Đối với phụ nữ lần đầu mang thai và chưa từng tiêm phòng uốn ván trước đây, cần tiêm đủ 2 mũi vắc xin uốn ván.
Mẹ bầu nên tiêm đúng lịch và đủ liều vắc xin uốn ván để vắc xin phát huy tối đa tác dụng
– Đối với mẹ bầu chưa tiêm uốn ván bao giờ, chưa tiêm nhắc lại trước sinh, cần tiêm đủ 2 mũi cách nhau 4 tuần, mũi 2 muộn nhất trước sinh 1 tháng.
– Nếu bạn đã tiêm đủ vắc xin uốn và và tiêm nhắc lại trước khi mang thai: chỉ cần tiêm 1 mũi nhắc muộn nhất trước sinh 1 tháng.
– Các lần mang thai sau chỉ cần tiêm nhắc 1 mũi muộn nhất trước sinh 1 tháng.
4. Mẹ bầu tiêm uốn ván cần lưu ý gì?
Việc tiêm phòng vắc xin uốn ván cho mẹ bầu có thể hơi phức tạp vì yêu cầu nhiều mũi tiêm, tuy nhiên, để đảm bảo khả năng kháng bệnh tốt cho cả mẹ và em bé, mẹ bầu nên tiêm đủ số mũi.
Nếu mẹ bầu bị sốt hãy báo trước cho bác sĩ để có chỉ định tiêm chủng phù hợp
|
thucuc
| 799
|
Thông báo thời gian trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 Realtime PCR tại Bệnh viện 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
- Thông báo có hiệu lực từ 16/12/2021 đến khi có thông báo mới thay thế.
Nội dung điều chỉnh:
1/Mẫu xét nghiệm lấy từ 20h hôm trước đến 8h sáng hôm sau
-Thời gian trả kết quả bản mềm chữ ký số: 14h cùng ngày.
-Thời gian trả kết quả bản cứng yêu cầu chữ ký tươi: 15h cùng ngày.
2/ Mẫu xét nghiệm lấy từ 8h sáng đến 10h
-Thời gian trả kết quả bản mềm chữ ký số: 16h
cùng ngày.
-Thời gian trả kết quả bản cứng yêu cầu chữ ký tươi: 17h cùng ngày.
3/ Mẫu xét nghiệm lấy từ 10h đến 12h
-Thời gian trả kết quả bản mềm chữ ký số: 19h cùng ngày.
-Thời gian trả kết quả bản cứng yêu cầu chữ ký tươi: 20h cùng ngày.
4/ Mẫu xét nghiệm lấy từ 12h đến 14h30
-Thời gian trả kết quả bản mềm chữ ký số: 21h cùng ngày.
-Thời gian trả kết quả bản cứng yêu cầu chữ ký tươi: 22h cùng ngày.
5/ Mẫu xét nghiệm lấy từ 14h30 đến 17h
-Thời gian trả kết quả bản mềm chữ ký số: 24h cùng ngày.
-Thời gian trả kết quả bản cứng yêu cầu chữ ký tươi: 1h sáng hôm sau.
6/ Mẫu xét nghiệm lấy từ 17h đến 20h
-Thời gian trả kết quả bản mềm chữ ký số: 7h sáng hôm sau.
-Thời gian trả kết quả bản cứng yêu cầu chữ ký tươi: 8h sáng hôm sau.
Hoặc xét nghiệm COVID-19 hãy liên hệ tới các địa chỉ gần nhất để được phục vụ:
Trân trọng thông báo!
|
medlatec
| 272
|
4 triệu chứng ung thư vú dễ phát hiện nhất
So với các bệnh ung thư ác tính khác, ung thư vú có thể điều trị hoàn toàn nếu người bệnh đi khám và phát hiện khối u ngay từ giai đoạn sớm. Để làm được điều đó, hãy để ý ngay các triệu chứng ung thư vú được chỉ ra trong bài viết dưới đây.
1. 4 triệu chứng ung thư vú thường gặp
Các triệu chứng ban đầu của ung thư vú có thể được nhận biết bằng cách quan sát hoặc sờ nắn, trong đó có 4 triệu chứng dễ phát hiện nhất như sau:
1.1. Đau ở vùng ngực
Nếu bạn thấy đau ở ngực và vùng xung quanh thì hãy cảnh giác, đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vú. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ, kèm cảm giác nóng rát nhưng không theo bất cứ quy luật nào và ngày càng dữ dội. Lúc này bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân.
Khi khối u hình thành tại các mô vú thì vùng ngực chính là vị trí đầu tiên bị ảnh hưởng
1.2. Vùng da ngực có những thay đổi nhất định
Hầu hết những người mắc ung thư vú đều xảy ra tình trạng da ở vùng ngực bị thay đổi màu sắc hay xuất hiện thêm các nếp nhăn, vết lõm như lúm đồng tiền. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thấy ngứa và mọc mụn nước xung quanh ngực.
1.3. Da sưng lên hoặc nổi hạch gần ngực
Một trong những triệu chứng ung thư vú chính là sưng hạch bạch huyết. Nếu tình trạng này kéo dài vài ngày mà không khỏi thì bạn cần đi khám càng sớm càng tốt.
1.4. Đau vùng lưng, vai hoặc gáy
Ngoài cảm giác đau ở ngực, một số người bệnh ung thư vú lại cảm thấy đau ở vùng lưng, vai hoặc gáy. Triệu chứng này rất dễ bị nhầm lẫn thành các bệnh liên quan đến cột sống và xương khớp nên bạn không nên chủ quan.
Hãy cảnh giác với những cơ đau ở lưng, vai hay gáy nếu chưa biết rõ nguyên nhân
2. Các giai đoạn phát triển của ung thư vú và cách điều trị
Ung thư vú thường phát triển theo 5 năm giai đoạn, với mức độ nặng dần từ giai đoạn 0 đến giai đoạn 4. Cụ thể:
2.1. Giai đoạn 0
Với ung thư vú giai đoạn đầu, các tế bào ung thư thường được phát hiện trong các ống dẫn sữa. Bệnh ở giai đoạn này còn được gọi là ung thư vú không xâm lấn hay ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ.
Nếu điều trị ngay từ giai đoạn 0, người bệnh chỉ cần loại bỏ khối u, các mô lành ở xung quanh chưa bị ảnh hưởng nên vẫn có thể bảo toàn được tuyến vú. Trong trường hợp cần thiết, người bệnh sẽ được chỉ định xạ trị bổ trợ để ngăn chặn ung thư tái phát.
2.2. Giai đoạn 1
Giai đoạn 1 của ung thư vú thường được chia nhỏ thành giai đoạn 1A và 1B. Trong đó, kích thước khối u ở giai đoạn 1A là khoảng 2cm, chưa lan sang các hạch bạch huyết. Tới giai đoạn 1B, khối u ở vú đã lan tới cả các hạch bạch huyết ở nách.
Tuy nhiên, giai đoạn 1 vẫn được coi là giai đoạn sớm của ung thư vú. Việc điều trị vẫn có thể được tiến hành thông qua phẫu bảo tồn kết hợp hóa trị hoặc xạ trị.
2.3. Giai đoạn 2
Ung thư vú giai đoạn 2 cũng được chia nhỏ thành giai đoạn 2A và 2B, với các khối u có kích thước từ 2-5cm. Bệnh nhân ung thư vú nếu đi khám ở giai đoạn 2 có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc liệu pháp hormone.
2.4. Giai đoạn 3
Nếu ung thư vú phát triển đến giai đoạn 3 thì đồng nghĩa với việc các tế bào ung thư đã lan ra ngoài vú, xâm lấn các vị trí khác và hình thành khối u ở 4-9 hạch bạch huyết. Phương pháp điều trị ung thư vú ở giai đoạn này cũng tương tự như ở giai đoạn 2.
2.5. Giai đoạn 4
Giai đoạn 4 cũng chính là giai đoạn cuối của ung thư vú. Lúc này tế bào ung thư đã di căn đến nhiều cơ quan khác ở trên cơ thể người bệnh. Các vị trí dễ bị ung thư vú di căn đến là não, phổi, gan và xương.
Mục tiêu điều trị cho người bệnh ung thư vú giai đoạn cuối là giảm các triệu chứng ung thư, kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng sống của người bệnh thông qua các phương pháp điều trị tích cực.
3. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa ung thư vú
Ngoài việc nhận biết sớm các triệu chứng ung thư vú, chị em phụ nữ nên chủ động phòng ngừa bệnh bằng một số biện pháp dưới đây:
3.1. Tích cực ăn các loại rau củ quả
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những loại rau xanh thuộc họ cải như cải xoăn, bắp cải,… có hàm lượng glucosinolate cao, giúp ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư vú. Nhờ vậy, chúng có khả năng giảm từ 20-40% tỷ lệ mắc ung thư vú ở nữ giới.
Rau củ quả là những thực phẩm rất tốt, giúp cơ thể chống lại nhiều loại bệnh
3.2. Hạn chế hấp thụ một số loại chất béo không có lợi
Các loại chất béo không có lợi có trong thực phẩm chiên rán, đồ chế biến sẵn, các loại bánh ngọt, pizza,… sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư vú. Vì vậy, hãy hạn chế tiêu thụ những loại thực phẩm này nếu bạn muốn ngăn chặn nguy cơ bị ung thư vú.
3.3. Không uống nhiều đồ uống có chứa cồn
Khi hàm lượng cồn mà bạn hấp thụ tăng cao sẽ kích thích cơ thể sản xuất ra nhiều estrogen hơn. Đây là điều kiện thuận lợi để các tế bào ung thư hình thành và phát triển trong vú. Vì lý do đó, hãy tránh xa bia rượu, thậm chí là đồ uống có ga ngay từ bây giờ.
3.4. Bỏ hút thuốc lá
Người thường xuyên hút thuốc lá, nhất là phụ nữ dưới 20 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 30% so với những người khác. Ngay cả việc hít phải khói thuốc lá một cách thụ động cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng mắc ung thư vú.
3.5. Quan tâm đến cơ thể và đi khám định kỳ
Một biện pháp phòng ngừa ung thư vú hiệu quả khác mà bạn có thể làm chính là luôn chú ý tới tình trạng của ngực và tự kiểm tra tại nhà. Đồng thời thường xuyên chơi thể thao và tập thể dục đều đặn cũng góp phần làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú.
Ngoài ra, bạn cũng nên đến bệnh viện khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng – 1 năm để thực hiện các chẩn đoán hình ảnh hay xét nghiệm cần thiết nhằm phát hiện sớm ung thư vú.
|
thucuc
| 1,258
|
Chào mừng chuyên gia - TS Trần Hồng Hà về làm việc tại
Trần Hồng Hà - nguyên Trưởng khoa Xét nghiệm Huyết học, Bệnh viện Nhi Trung ương; chuyên gia tư vấn chuyên môn trong lĩnh vực flow cytometry; tác giả của nhiều nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về làm việc.
Tại buổi họp giao ban sáng ngày 1/8, dưới dự chủ trì của GS. Bản thân là một bác sĩ nên tôi nhận được rất nhiều yêu cầu tư vấn địa chỉ xét nghiệm uy tín từ bạn bè và những người thân quen.
Với hơn 30 năm kinh nghiệm cống hiến với nghề, bằng tâm huyết và năng lực, TS Trần Hồng Hà đã trở thành một trong những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
huyết học và có đóng góp không nhỏ trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe người dân.
TS Trần Hồng Hà được đào tạo chuyên sâu về chuyên ngành Huyết học - Truyền máu tại Đại học Y Hà Nội. Sau khi tốt nghiệp, TS Hà tham gia công tác tại khoa Xét nghiệm Huyết học - Bệnh viện Nhi Trung ương với tư cách là bác sĩ huyết học. Trong quá trình công tác, nhờ sự phấn đấu bền bỉ, TS Hà nhận được sự tín nhiệm của tập thể đồng nghiệp và lãnh đạo Bệnh viện bổ nhiệm chức vụ phó Khoa Xét nghiệm Huyết học, rồi sau đó là Trưởng khoa.
Không chỉ uy tín về trình độ chuyên môn, TS Hà còn được đông đảo bạn bè, đồng nghiệp, bệnh nhân biết tới là bác sĩ tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học. Cô là tác giả của nhiều bài báo đăng trên tạp chí y học trong nước và thế giới cùng nhiều đề tài khoa học cấp nhà nước. Hiện cô là chuyên gia tư vấn chuyên môn trong lĩnh vực flow cytometry*.
*Flow cytometry (Kỹ thuật đếm tế bào dòng chảy) là phương pháp xét nghiệm hiện đại, dựa trên khả năng tương tác của các kháng thể đặc biệt với kháng nguyên của từng loại tế bào trong cơ thể.
|
medlatec
| 357
|
Bệnh mộng du là gì, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Mộng du khiến người bệnh có thể di chuyển, nói chuyện hay làm việc giống như khi đang thức nhưng không hề nhận thức được điều này. Mộng du không phải là căn bệnh hiếm gặp song không nhiều người thực sự hiểu rõ về bệnh, khiến người bệnh và những người xung quanh phải đối diện với những nguy cơ tiềm ẩn. Vậy cụ thể bệnh mộng du là gì?
1. Chuyên gia tư vấn: bệnh mộng du là gì?
Bệnh mộng du trong khoa học được gọi là somnambulism, được xếp vào nhóm các rối loạn giấc ngủ. Người mắc bệnh có thể làm nhiều việc khi đang ngủ như: mặc quần áo, nói chuyện, lái xe, ăn uống,...
Cơn mộng du thường xuất hiện trong khoảng từ 1 - 2 giờ sau khi người bệnh ngủ, trung bình kéo dài khoảng 30 phút mỗi lần. Mặc dù làm việc, hành động giống như lúc tỉnh nhưng người mộng du có nét mặt trống rỗng, đôi mắt mở vô hồn. Người khác khi gặp người đang mộng du sẽ cảm thấy lo lắng và sợ hãi.
Khi đang mộng du, rất khó để đánh thức họ, kể cả khi thức giấc, người bệnh thường không nhớ đến điều mà mình làm vào đêm hôm trước. Mộng du sẽ trở thành vấn đề, gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu thường xuyên xảy ra với những triệu chứng như:
Tần suất bị mộng du của người bệnh cao, nhiều hơn 1 - 2 lần mỗi tuần.
Mộng du ảnh hưởng tới giấc ngủ của những người khác trong gia đình hoặc khiến người bệnh lo lắng, xấu hổ.
Người bị mộng du gây ra nhiều hành vi nguy hiểm, gây thương tích cho bản thân hoặc những người xung quanh.
Tình trạng mộng du kéo dài nhiều năm, không có dấu hiệu suy giảm.
Tỉ lệ mắc bệnh mộng du chiếm khoảng từ 1 - 15% dân số tùy từng quốc gia, phổ biến nhất vẫn là trẻ em có độ tuổi từ 3 đến 7. Ở trẻ em, mộng du thường liên quan đến chứng đái dầm, nhưng khi trẻ lớn hơn triệu chứng sẽ dần biến mất.
2. Nguyên nhân nào khiến cho bạn bị mộng du?
Ở trẻ nhỏ, chứng mộng du có liên quan khiến trẻ bị đái dầm có nguyên nhân là do hệ thần kinh ở trẻ chưa phát triển hoàn thiện, khiến trẻ chưa thể duy trì giấc ngủ sâu suốt đêm. Tỉ lệ mắc chứng bệnh này ở trẻ vì vậy khá cao, chiếm khoảng 29% với các trẻ từ 2 - 13 tuổi.
Ở người trưởng thành, tỉ lệ mắc bệnh mộng du thấp hơn, tuy nhiên thường triệu chứng kéo dài và nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau, phổ biến như: môi trường ngủ quá ồn ào, chênh lệch múi giờ do phải di chuyển giữa các quốc gia, tình trạng thiếu ngủ, căng thẳng, mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần.
Ngoài ra, chứng mộng du còn liên quan đến các tác nhân khác như: thuốc ngủ, chứng ngưng thở khi ngủ, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, đau nửa đầu, hội chứng chân không yên, tiền sử chấn thương đầu,...
Ngoài những nguyên nhân trên, một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ phát sinh chứng rối loạn giấc ngủ này như:
Nguyên nhân do di truyền: khi cả bố và mẹ hoặc một trong hai người bị mộng du khi còn nhỏ hoặc trưởng thành, trẻ sinh ra có tỉ lệ bị rối loạn giấc ngủ này gấp nhiều lần.
Tuổi tác: Trẻ nhỏ là đối tượng thường mắc mộng du nhất, tình trạng sẽ cải thiện dần khi trẻ lớn lên và hệ thống thần kinh phát triển hoàn thiện hơn.
3. Điều trị và ngăn ngừa mộng du như thế nào?
Để ngăn chặn và điều trị chứng mộng du, cần xác định và điều trị từ nguyên nhân kết hợp với các thói quen ngủ lành mạnh. Cụ thể như sau:
3.1. Điều trị bệnh lý có liên quan đến chứng mộng du
Mộng du có thể xuất phát từ các bệnh lý có trước, khi đó sẽ cần điều trị triệt để những bệnh lý này như: bệnh tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, co giật, hội chứng chân không yên,...
Nếu người bị mộng du có nguy cơ làm ra hành động nguy hiểm, tự làm thương bản thân hoặc những người trong gia đình, gây buồn ngủ, thiếu tỉnh táo vào ban ngày thì bác sĩ có thể sẽ kê thuốc điều trị. Các thuốc thường được kê đơn bao gồm: Clonazepam, Estazolam, Trazodone… Thường có thể ngưng dùng thuốc sau điều trị vài tuần và khi mộng du không còn tái phát.
3.2. Kỹ thuật thư giãn, hình ảnh tinh thần và đánh thức dự đoán
Những phương pháp này được ưu tiên hơn trong điều trị mộng du lâu dài do ít gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tạo thói quen ngủ tốt.
Phương pháp đánh thức dự đoán bao gồm: đánh thức trẻ hoặc người trưởng thành mắc bệnh trước thời điểm của cơn mộng du thông thường từ 15 - 20 phút. Trong khoảng thời gian của cơn mộng du bình thường, người bệnh được giữ cho tỉnh táo và sau đó có thể ngủ bình thường. Đây cũng là thói quen được nhiều người lựa chọn để giảm tình trạng mộng du.
Kỹ thuật thư giãn và hình ảnh tinh thần được thực hiện bởi các nhà trị liệu hành vi hoặc thôi miên, sẽ tác động đến tinh thần của người bệnh để cải thiện bệnh. Trong suốt quá trình điều trị, chuyên gia sẽ theo dõi để thay đổi điều trị nếu không hiệu quả.
3.3. Biện pháp ngăn chặn mộng du
Các thói quen và biện pháp cải thiện giấc ngủ sau có thể giảm chứng mộng du cũng như hậu quả của chứng bệnh này:
Tập thói quen đi ngủ và thức dậy cùng một thời điểm trong ngày, tránh ngủ quá khuya và thời gian ngủ quá ít trong thời gian dài.
Thư giãn tinh thần trước khi ngủ bằng cách tắm nước ấm, ngâm chân, massage chân, đọc sách, nghe nhạc hay nói chuyện với mọi người, tránh sử dụng thiết bị điện tử kéo dài.
Tạo môi trường an toàn, thoải mái, thoáng mát khi ngủ, loại bỏ những vật dụng xung quanh có thể khiến người mộng du gây tổn thương cho bản thân hay những người xung quanh.
Khi chứng mộng du gây ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất, tinh thần của người bệnh và người xung quanh, cần liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ. Khi bệnh đã trở nên nghiêm trọng, sẽ cần can thiệp y khoa cùng sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa điều trị.
|
medlatec
| 1,160
|
Thắc mắc bà bầu uống C sủi được không và câu trả lời từ chuyên gia
Vitamin C là một dưỡng chất quan trọng đối mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng biết bổ sung vitamin C đúng cách. Trong đó, một thắc mắc được rất nhiều chị em quan tâm chính là “bà bầu uống C sủi được không”. Để biết xem phương pháp bổ sung vitamin C này có hợp lý không, mời bạn cùng tham khảo thông tin dưới đây.
1. Bà bầu uống C sủi được không?
Hiện nay, C sủi được bày bán rất nhiều trên thị trường. Trong một viên C sủi thường có chứa một số thành phần như vitamin C, vitamin B, canxi, natri, kẽm, men vi sinh, một số loại vitamin cung cấp năng lượng.
Thay vì bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều vitamin C, nhiều mẹ bầu lại lựa chọn cách bổ sung vitamin C bằng C sủi vì sự tiện lợi. Chỉ mất vài phút để hòa tan C sủi vào cốc nước và cung cấp một lượng vitamin C nhất định cho cơ thể. So với việc phải vắt cam lấy nước thì hòa tan C sủi đơn giản hơn rất nhiều.
Tuy rằng việc bổ sung các dưỡng chất trong thai kỳ là rất cần thiết, nhưng nếu tùy tiện sử dụng các chất bổ sung có thể gây ra những vấn đề sức khỏe cho mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Với thắc mắc “bà bầu uống C sủi được không”, các chuyên gia giải đáp như sau:
Lượng vitamin C khuyến cáo đối với mẹ bầu
Vitamin C rất hiệu quả trong việc nâng cao hệ miễn dịch nhưng điều đó không có nghĩa là bạn nên bổ sung quá nhiều. Lượng vitamin C mà mẹ bầu nên bổ sung mỗi ngày đối với mẹ bầu từ 19 tuổi trở lên là 85mg và đối với phụ nữ cho con bú là 120mg. Mức tiêu thụ cao nhất được cho phép là 2000mg.
Mẹ bầu có nên uống C sủi không?
Bà bầu có thể bổ sung vitamin C bằng việc uống C sủi. Tuy nhiên, nên chọn loại C sủi có hàm lượng vitamin C thấp và nên uống với liều lượng phù hợp.
Một số lợi ích sức khỏe của C sủi
+ Lợi ích quan trọng nhất của C sủi là tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch, bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công và xâm hại của các loại vi khuẩn, virus.
+ Giúp các vết thương nhanh lành hơn, giúp làn da thêm khỏe mạnh, giảm nguy cơ rạn da ở mẹ bầu.
+ Vitamin C trong C sủi giúp kích thích sản sinh protein và collagen, rất tốt cho sụn, gân và da, giúp thai nhi phát triển toàn diện.
+ Bổ sung vitamin C còn là cách giúp cho cơ thể của mẹ được hấp thụ sắt một cách trọn vẹn nhất và từ đó phòng ngừa nguy cơ thiếu máu ở bà bầu.
+ Có tác dụng phòng ngừa các bệnh về răng miệng, nhất là tình trạng chảy máu lợi, sưng lợi.
+ Phòng ngừa các bệnh lý về tim mạch.
+ Góp phần ngăn ngừa chứng táo bón sau sinh.
+ Tốt cho tóc của mẹ và thai nhi.
2. Mẹ bầu cần lưu ý những gì khi bổ sung C sủi?
Tuy rằng, C sủi có thể mang đến những lợi ích sức khỏe rất tốt dành cho cả mẹ bầu và thai nhi nhưng mẹ bầu không nên uống quá liều để tránh gây ra những tác dụng phụ không đáng có. Vì trên thực tế, có những loại C sủi mà hàm lượng vitamin C của nó có thể lên tới 1000mg, con số này cao hơn nhiều so với khuyến cáo. Mẹ bầu cần lưu ý những vấn đề cụ thể dưới đây:
- Chọn loại C sủi có hàm lượng theo khuyến cáo dành cho bà bầu. Nếu uống quá nhiều có thể gây hại cho hệ tiêu hóa và một số biến chứng đường tiết niệu.
- Với những mẹ bầu có tiền sử mắc sỏi thận thì không nên uống C sủi liên tục. Tốt nhất mẹ bầu nên tham khảo ý kiến chuyên gia về vấn đề bổ sung vitamin C.
- Mẹ bầu mắc bệnh cao huyết áp cũng cần phải thận trọng với việc uống C sủi. Nếu lạm dụng C sủi, tình trạng bệnh có thể nghiêm trọng hơn và dễ gây ra những biến chứng sức khỏe.
- Những viên C sủi rất dễ chảy nước trong điều kiện ẩm ướt. Do đó, mẹ bầu nên bảo quản C sủi ở những nơi thoáng mát, ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Với những trường hợp mẹ bầu đã sử dụng viên uống vitamin tổng hợp thì không cần thiết phải bổ sung C sủi vì trong vitamin tổng hợp đã có đủ lượng vitamin C cần thiết cho mẹ bầu.
- Trước khi bổ sung bất cứ loại viên uống nào, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ để tránh những hệ lụy sức khỏe không đáng có do bổ sung sai cách.
- Mẹ bầu nên bổ sung vitamin C từ các nguồn thực phẩm khác nhau. Dưới đây là một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin C mà chị em có thể tham khảo:
+ Ớt chuông đỏ: Không chỉ có chứa nhiều vitamin C, trong ớt chuông đỏ còn có chứa nhiều vitamin A, B, E, K và một số loại khoáng chất như folate, kali, mangan, magie, phốt pho. .
+Dâu tây: Loại quả này còn có chứa nhiều vitamin C hơn cam, cụ thể trong một cốc dâu tây có chứa khoảng 85 mg vitamin C. Dâu tây cũng là loại quả có chứa nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa, nên ăn những quả tươi ngon và rửa dâu tây bằng nước lạnh.
+ Quả kiwi: Một quả kiwi có chứa khoảng 70 miligam vitamin C. Bên cạnh đó, nó còn cung cấp nhiều chất xơ và các loại chất chống oxy hóa khác, rất tốt cho sức khỏe.
+ Đu đủ: Một cốc đu đủ có chứa khoảng 90 mg vitamin C. Đu đủ cũng là loại trái cây giàu carotenes, folate, flavonoid, vitamin B, magiê,… rất tốt cho hệ tiêu hóa.
+ Bông cải xanh: Trong một nửa chén bông cải xanh đã được nấu chín có chứa khoảng 50 mg C. Ngoài ra, bông cải xanh còn có chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin K, rất tốt cho sức khỏe xương và hỗ trợ quá trình đông máu. Nên chế biến loại rau này bằng cách hấp để giữ lại lượng vitamin C tốt nhất trong cơ thể.
|
medlatec
| 1,143
|
Công dụng thuốc Viciticarlin
Viciticarlin điều chế dưới bột pha tiêm/ truyền tĩnh mạch. Thuốc Viciticarlin là thuốc kháng sinh dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định. Cùng tìm hiểu rõ hơn Viciticarlin công dụng, cách dùng, liều dùng ngay sau đây.
1. Viciticarlin là thuốc gì?
Viciticarlin – thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc trị ký sinh trùng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuống kháng nấm, ... Thuốc Viciticarlin là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm.Viciticarlin có thành phần chính là hoạt chất:Ticarcilin hàm lượng 1,5g;Acid clavulanic hàm lượng 0,1g;Ngoài ra, còn có một số loại tá dược khác theo công bố của nhà sản xuất. Thuốc Viciticarlin được đóng gói hộp 1 lọ hoặc hộp 10 lọ. Ngoài ra, Viciticarlin còn được đóng gói dạng hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml.
2. Công dụng Viciticarlin
Viciticarlin có chứa thành phần chính là Ticarcilin và Axit Clavulanic – đây là hoạt chất có khả năng kháng khuẩn phổ rộng. Cơ chế kháng khuẩn chung đó là ức chế peptidoglycan trên thành tế bào của vi khuẩn.Các carboxypenicilin, gồm carbenicilin và ticarcilin – công dụng khá hiệu quả trên các chủng:Pseudomonas;Proteus indol dương tính, kháng ampicilin;Enterobacte;Thuốc cùng loại.Ticarcilin – thành phần có trong thuốc Viciticarlin thường được dùng trong điều trị các dạng nhiễm khuẩn nặng. Hiện nay, Ticarcilin chưa có số liệu về tần số kháng thuốc ở Việt Nam.Đây là nhóm thuốc quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram (-). Viciticarlin hấp thu qua đường tiêm bắp/ tĩnh mạch. Phân bổ qua:Dịch màng phổi;Dịch kẽ;Da;Thận;Xương;Mật;Đờm;Viciticarlin thải trừ qua nước tiểu.
3. Chỉ định thuốc Viciticarlin
Thuốc Viciticarlin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram (-) nhạy cảm. Các dạng nhiễm khuẩn ưa khí – kỵ khí hỗn hợp. Cụ thể các nhóm bệnh chỉ định dùng Viciticarlin bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp;Nhiễm khuẩn da;Nhiễm khuẩn mô mềm;Viêm tủy;Viêm phúc mạc;Nhiễm trùng máu;Nhiễm trùng sau phẫu thuật;Dùng Viciticarlin an toàn khi dùng đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ cho các trường hợp cụ thể.
4. Liều dùng – cách dùng Viciticarlin
Viciticarlin công dụng dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Để đạt được hiệu quả, bạn cần dùng Viciticarlin đúng cách, đúng liều.4.1 Cách dùng Viciticarlin. Viciticarlin được dùng bằng cách tiêm/ truyền tĩnh mạch theo hướng dẫn của bác sĩ. Người thực hiện tiêm/ truyền phải là cán bộ y tế được đào tạo, có kinh nghiệm thực hiện.4.2 Liều dùng Viciticarlin. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, Viciticarlin được dùng theo hướng dẫn.4.3 Liều dùng Viciticarlin cho người lớn. Liều dùng thông thường theo khuyến cáo của nhà sản xuất đó là tiêm tĩnh mạch 3,1g/ mỗi 4h. Liệu trình kéo dài 3 – 4 tuần tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn. Ngoài ra, tùy thuộc tình trạng nhiễm khuẩn cụ thể, liều dùng sẽ khác nhau.Viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn vừa, dùng liều tiêm tĩnh mạch 50mg/ kg/ mỗi 6h. Mức độ nặng dùng 50mg/kg/ mỗi 4h. Liệu pháp tiêm được thực hiện trong ít nhất 24h sau khi người bệnh giảm các triệu chứng lâm sàng.Dùng Viciticarlin trong vòng 2 tuần trong các trường hợp nhiễm Chlamydia ở người bệnh sau khi sinh muộn.4.4 Liều dùng Viciticarlin cho trẻ em. Liều dùng Viciticarlin cho trẻ em thông thường mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng gồm:Trẻ từ 0 – 4 ngày, cân nặng từ 1199gr trở xuống, dùng liều 75mg/kg cân nặng mỗi 12h;Trẻ từ 0 – 6 ngày, cân nặng lúc sinh từ 1,2kg – 2kg dùng liều tiêm tĩnh mạch 75mg/kg cân nặng/ mỗi 12h;Trẻ từ 0 – 6 ngày, cân nặng từ 2,1kg trở lên dùng liều 75mg/kg cân nặng/ mỗi 8h;Trẻ từ 7 ngày – 4 tuần, cân nặng lúc sinh đạt 1,2 – 2kg, dùng liều 7mg/kg cân nặng mỗi 8h. Trẻ từ 7 ngày - 4 tuần, cân nặng từ 2,1kg trở lên dùng liều 100mg/kg cân nặng/ mỗi 8h;Trẻ sinh đủ tháng dùng liều 200 -300mg/kg cân nặng/ mỗi 6 – 8 h;Trẻ từ 2 tháng hoặc ít hơn, dùng liều 200- 300 mg/kg cân nặng/ ngày mỗi 6 -8h;Ngoài ra, đối với trẻ từ 3 tháng trở lên, nếu nặng từ 59kg trở xuống thì tùy vào nhiễm khuẩn cụ thể để sử dụng liều. Cụ thể:Nhiễm trùng nhẹ - vừa, dùng liều 25 – 30mg/ kg cân nặng/ mỗi 6h;Nhiễm trùng nặng, dùng liều 50mg/kg cân nặng/ mỗi 4h;Với những trường hợp nặng > 60kg dùng liều Viciticarlin khuyến cáo như sau:Nhiễm trùng nhẹ - vừa, dùng liều tiêm tĩnh mạch 3,1g/ mỗi 6h;Nhiễm trùng nặng, dùng liều 3,1g/ mỗi 4h;Liều dùng thông thường cho trẻ bị nhiễm trùng khớp cụ thể như sau:Trẻ từ 0 – 4 tuần, cân nặng >1199g , dùng liều tiêm tĩnh mạch 75mg/kg cân nặng/ mỗi 12h;Trẻ từ 0 – 6 ngày tuổi, cân nặng lúc sinh đạt 1,2 – 2kg, liều dùng 75mg/ mỗi 12h;Trẻ từ 0 – 6 ngày tuổi, cân nặng lúc sinh >2,1kg, dùng liều tiêm tĩnh mạch 75mg/kg cân nặng/ mỗi 8h.Trẻ từ 7 ngày – 4 tuần, cân nặng lúc sinh đạt 1,2 – 2kg, dùng liều tiêm tĩnh mạch 100mg/kg cân nặng/ mỗi 8h;Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch 200 – 300 mg/kg/ ngày chia mỗi 6 – 8h được khuyến cáo cho trẻ sinh đủ tháng. Với trẻ từ 2 tháng hoặc ít hơn dùng tiêm tĩnh mạch liều 200 – 300mg/kg cân nặng/ ngày chia mỗi 6 -8h.Với trẻ 3 tháng tuổi trở lên, nặng >59kg:Nhiễm trùng nhẹ - vừa dùng liều 25 -30mg/kg/ mỗi 6h;Nhiễm trùng nặng, dùng liều 50mg/kg/ mỗi 4h.Chú ý: Liều dùng Viciticarlin được in trên tờ hướng dẫn sử dụng, hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ dược sĩ để đảm bảo an toàn.
5. Chống chỉ định Viciticarlin
Viciticarlin không dùng cho nhóm đối tượng:Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thành phần có trong Viciticarlin;Dị ứng với penicillin & các beta-lactam;Suy gan;Tăng bạch cầu đơn nhân;Không dùng thuốc Viciticarlin nếu đã nằm trong danh mục chống chỉ định.
6. Tương tác Viciticarlin
Tương tác thuốc Viciticarlin theo khuyến cáo từ nhà sản xuất gồm:Thuốc chống đông máu;Probenecid;Kháng sinh nhóm Tetracycline;Methotrexate;Kháng sinh nhóm aminoglycoside;Thuốc tránh thai;Để tránh xảy ra tương tác khi dùng Viciticarlin hãy thận trọng. Thông báo cho bác sĩ các thông tin về thuốc đang sử dụng trước khi dùng Viciticarlin.
7. Tác dụng phụ Viciticarlin
Khi dùng thuốc Viciticarlin cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ khác nhau gồm:Tiêu chảy nhẹ;Đầy hơi;Đau bụng;Buồn nôn;Nôn;Đau khớp;Đau cơ;Đau đầu;Phát ban;Ngứa;Đau/rát/ sưng chỗ tiêm;Nhiễm nấm âm đạo;Tiểu ra máu;Tiểu đau;Dễ bầm tím;Khô miệng;Khát nước;Lú lẫn;Đau cơ;Tim đập nhanh;Choáng váng;Ngất xỉu;Sốt;Ớn lạnh;Đau ngực;Co giật;Thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường khi tiêm Viciticarlin.Những thông tin về Viciticarlin công dụng, cách dùng, liều dùng,... có thể giúp bạn an toàn khi dùng thuốc. Tuy nhiên, vẫn cần có sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ khi dùng Viciticarlin.
|
vinmec
| 1,176
|
Phương pháp chẩn đoán nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới
Các loại nhồi máu động mạch đều có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, đôi khi ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng bệnh nhân. Nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới cũng là một trong những bệnh lý nhồi máu động mạch nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời có thể gây hoạt tử ruột. Hiện nay, rất nhiều kỹ thuật hiện đại được ứng dụng để phát hiện tình trạng nhồi máu động mạch máu treo tràng dưới. Bài viết này sẽ chia sẻ một số phương pháp chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh.
1. Giới thiệu về động mạch mạc treo tràng dưới
Để hiểu hơn về căn bệnh liên quan tới mạch máu, trước tiên chúng ta cần nắm được cấu tạo của động mạch mạc treo. Về cấu tạo giải phẫu, động mạch mạc treo có 2 loại: tràng trên và tràng dưới, được bắt nguồn từ hai đoạn khác nhau của động mạch chủ đoạn bụng.
Mỗi loại động mạch mạc treo lại phụ trách một nhiệm vụ khác nhau, ví dụ như tràng trên đưa máu tới ruột non và một phần ruột già. Các nghiên cứu cho thấy lưu lượng máu tại tràng trên dao động trong khoảng 500 - 1400ml/phút. Trong khi đó, động mạch mạc treo tràng dưới có lưu lượng máu từ 50 - 70ml/phút. Trách nhiệm chính của động mạch tràng dưới là cung cấp máu cho trực tràng và một phần của đại tràng.
Như vậy, các động mạch trên đóng vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp máu tới ruột.
2. Nguyên nhân gây ra nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới
Nhồi máu động mạch treo tràng dưới xảy ra khi dòng máu nuôi ruột bị gián đoạn, hiện tượng này có thể xảy ra do tình trạng huyết khối hình thành trong lòng mạch gây tắc mạch. Xác định nguyên nhân gây nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới là vô cùng cần thiết. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ thiết kế phác đồ điều trị phù hợp nhất, giúp bệnh nhân sớm bình phục sức khỏe. Song song với đó, người khỏe mạnh biết cách bảo vệ sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh.
Phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh sau khi phát hiện cục máu đông ở nhiều vị trí trên cơ thể. Những người có tiền sử có huyết khối hình thành tại thành mạch, chỉ số mỡ máu tăng quá cao cần phải thận trọng, thường xuyên theo dõi và điều trị bệnh dứt điểm. Đó là cách giúp bạn hạn chế tối đa nguy cơ mắc chứng nhồi máu động mạch mạc treo nói chung.
Khoảng 25% bệnh nhân bị tổn thương mạch máu do tình trạng nghẽn mạch xảy ra. Bệnh nhân bị viêm động mạch hoặc thiếu máu mạn tính rất dễ bị nghẽn mạch và để lại nhiều di chứng nghiêm trọng.
Một số bệnh nhân mắc bệnh nhưng không có dấu hiệu nghẽn mạch. Tình trạng này có thể xảy ra đối với bệnh nhân huyết áp thấp hoặc suy tim, dẫn tới chứng thiếu máu, nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới.
3. Bệnh nhân nhồi máu động mạch mạc treo dưới gặp triệu chứng gì?
Như đã phân tích, triệu chứng nhồi máu động mạch mạc treo không rõ ràng và đặc trưng. Điều này khiến người bệnh gặp rất nhiều khó khăn để phát hiện và chữa trị bệnh kịp thời. Bệnh nhân thường phải trải qua những cơn đau bụng đột ngột, mức độ nghiêm trọng, kèm theo tình trạng buồn nôn, nôn mửa,…
Khi động mạch mạc treo tràng dưới tổn thương, bệnh nhân có dấu hiệu đi đại tiện ra máu, tiêu chảy. Dấu hiệu này có thể xảy ra với bệnh nhân gặp vấn đề sức khỏe về đường ruột, do đó chúng ta rất nhầm lẫn, điều trị theo phác đồ không phù hợp. Tốt nhất, người bệnh nên tới các địa chỉ khám sức khỏe uy tín để theo dõi và được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Các triệu chứng đi kèm khi động mạch mạc treo tổn thương là: trướng bụng, khó tiêu hóa kèm cơn sốt cao,… Nếu bệnh tình trở nặng, người bệnh có thể rơi vào tình trạng nhiễm khuẩn, cơ thể bị sốc, các cơ quan lân cận cũng chịu tổn thương.
Nếu bạn đang phải đối mặt với những triệu chứng kể trên, hãy chủ động đi kiểm tra và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm kiểm soát tình trạng bệnh. Nhiều kỹ thuật, máy móc hiện đại đã và đang được đầu tư nhằm phục vụ bác sĩ trong công tác theo dõi, chẩn đoán tình trạng nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới cho bệnh nhân.
Nếu nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bạn tiến hành chẩn đoán huyết khối và kiểm tra nồng độ D-dimer, lactate cũng như hiện tượng toan máu. Các xét nghiệm, kiểm tra này thường được áp dụng đối với những bệnh nhân có tình trạng bệnh nặng.
Song song với đó, phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng hỗ trợ bác sĩ rất nhiều trong công tác chẩn đoán tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Đặc biệt, kết quả chụp có tiêm thuốc cản quang giúp bác sĩ biết động mạch mạc treo của người bệnh có xuất hiện huyết khối hay không. Ngoài ra, phương pháp chụp cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang từ cũng có giá trị trong trường hợp này.
4. Điều trị cho bệnh nhân nhồi máu động mạch mạc treo dưới
Bệnh nhân nhồi máu động mạch mạc treo dưới nếu may mắn phát hiện bệnh sớm sẽ có cơ hội cải thiện sức khỏe tốt hơn và hạn chế nguy cơ tử vong. Ngược lại, nếu không may phát hiện bệnh quá muộn, cơ hội cứu sống bệnh nhân tương đối thấp.
Khi phát hiện tình trạng nhồi máu động mạch mạc treo, đa số bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khu vực đang rơi vào tình trạng thuyên tắc. Nhờ vậy máu sẽ được lưu thông và đảm bảo hoạt động của cơ thể diễn ra ổn định.
Một số bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc tiêu huyết khối hoặc các loại thuốc có tác dụng giãn mạch. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc mà cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tốt nhất, chúng ta nên duy trì điều trị trong một thời gian dài để ngăn ngừa hiện tượng ngưng tập tiểu cực hoặc hình thành cục máu đông.
Lời khuyên là bệnh nhân phải tận dụng thời gian để theo dõi, điều trị bệnh kịp thời, đó là cách duy nhất giúp họ bảo vệ sức khỏe, giảm thiểu nguy cơ tử vong.
Hy vọng rằng với những chia sẻ trên, chúng ta đã hiểu được mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhồi máu động mạch mạc treo tràng dưới. Đặc biệt, người bệnh nắm được các phương pháp chẩn đoán bệnh, kịp thời đi khám khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
|
medlatec
| 1,209
|
Nên xét nghiệm giang mai Cần Thơ ở đâu uy tín, chính xác?
Bạn cần thực hiện các xét nghiệm giang mai Cần Thơ? Bạn đang tìm kiếm địa chỉ thực hiện xét nghiệm giang mai uy tín và tin cậy nhất tại Cần Thơ? Tham khảo ngày bài viết sau đây để có cho mình lựa chọn tốt nhất khi có nhu cầu thực hiện xét nghiệm nhé!
1. Tìm hiểu về bệnh giang mai
Trước khi đưa ra giải đáp cho thắc thắc nên thực hiện xét nghiệm giang mai tại Cần Thơ ở đâu, cùng tìm hiểu ngay một số thông
Bệnh giang mai hay Syphilis được biết đến là một loại bệnh xã hội lây truyền thông qua đường tình dục. Hiện nay, giang mai khá phổ biến và được đánh giá là nguy hiểm chỉ sau HIV/AIDS.
Nguyên nhân gây bệnh giang mai là một loại xoắn khuẩn có tên Treponema Pallidum. Bệnh lây nhiễm thông qua đường tình dục khi không sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn.
Các giai đoạn phát triển bệnh của giang mai như sau:
Giai đoạn 1
Xảy ra trong 6 đến 8 tuần đầu tiên khi người bệnh nhiễm xoắn khuẩn. Trong giai đoạn này, người bệnh có các dấu hiệu cơ bản là xuất hiện vết loét ngay tại bộ phận sinh dục. Các vết loét thường có màu đỏ và có hình bầu dục.
Giai đoạn 2
Giai đoạn này diễn ra từ 6 – 9 tháng với các triệu chứng bệnh nặng hơn và rõ ràng hơn như lở loét niêm mạc, nổi ban, nốt sần,...
Các vết loét có dấu hiệu bị nhiễm trùng, thậm chí có thể xuất hiện mủ, có mùi hôi khó chịu. Các cảm giác khó chịu, ngứa ngáy cũng sẽ xảy ra với người bệnh. Đồng thời các vết loét lan rộng sang các vùng lân cận. Bệnh gây ra nhiều cản trở trong cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
Giai đoạn 3
Đây là giai đoạn nặng nhất của giang mai với các tổn thương lan rộng khác như tim, gân, cơ bắp. Thậm chí có thể gây ảnh hưởng tới não và gây ra các ảnh hưởng đối với hệ thần kinh. Vấn đề sức khỏe của người bệnh cũng có mức “báo động”.
2. Xét nghiệm giang mai
Giang mai được chẩn đoán thông qua các phương pháp xét nghiệm sau
Xét nghiệm giang mai bằng kính hiển vi trường tối
Phương pháp được chỉ định với các trường hợp nghi ngờ bệnh nhân mắc giang mai ở giai đoạn đầu. Tại thời điểm này, các xoắn khuẩn giang mai mới chỉ tồn tại ở
vùng da, chưa xâm nhập vào sâu bên trong cơ thể.
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm là dịch tiết từ răng, mảng niêm mạc, sẩn, hạch,... và đem đi soi dưới kính vi trường tối. Mục đích chính là tìm kiếm sự hiện diện của xoắn khuẩn gây bệnh giang mai.
Tuy phương pháp này là đơn giản, nhưng yêu cầu được thực hiện bởi các bác sĩ có trình độ và chuyên môn để đảm bảo độ chính xác của kết quả. Nếu không, kết quả dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác hoặc không tìm thấy xoắn khuẩn dù người bệnh đã mắc giang mai.
Xét nghiệm bằng phản ứng sàng lọc RPR
Xét nghiệm bằng phản ứng sàng lọc RPR được sử dụng phổ biến hiện nay và thường được thực hiện với người bị giang mai.
Xét nghiệm giúp phát hiện các kháng thể giang mai trong máu của người bệnh. Xét nghiệm sàng lọc RPR được phát triển với nguyên lý kháng thể của cơ thể người. Được hiểu là khi cơ thể chịu sự xâm nhập của xoắn khuẩn Treponema Pallidum, các kháng thể tự nhiên sẽ được cơ thể sản sinh.
Mẫu máu xét nghiệm được lấy tại tĩnh mạch với khoảng 2ml. Phương pháp sàng lọc RPR chỉ áp dụng với người đang phát triển bệnh ở giai đoạn 2. Nếu thực hiện với người bệnh đang trong giai đoạn 1 có thể đưa đến các kết quả âm tính giả.
Xét nghiệm bệnh giang mai bằng TPHA
Xét nghiệm bệnh giang mai bằng TPHA được đánh giá là phương pháp có độ hiệu quả cao nhất, có khả năng phát hiện xoắn khuẩn giang mai trong cả ba giai đoạn bệnh.
Xét nghiệm TPHA dựa trên việc tìm kiếm kháng thể chống lại xoắn khuẩn có trong huyết thanh hoặc dịch tủy não. Có hai loại TPHA là TPHA định lượng và TPHA định tính.
3. Thực hiện xét nghiệm giang mai Cần Thơ ở đâu?
Khi cần thực hiện xét nghiệm giang mai Cần Thơ bạn nên ưu tiên lựa chọn các địa chỉ uy tín.
Với xét nghiệm giang mai Cần Thơ, khách hàng có thể lựa chọn 2 hình thức sau:
Lấy mẫu xét nghiệm tại phòng khám
Khách hàng liên hệ đặt lịch và đến phòng khám để lấy mẫu xét nghiệm trực tiếp theo sự hướng dẫn của cán bộ y tế.
Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, khách hàng được cán bộ y tế tới nhà lấy mẫu trực tiếp theo theo lịch hẹn. Trong đó, cùng với mức giá niêm yết tại phòng khám, khách hàng chỉ mất thêm 10.000đ/ lần lấy mẫu cho chi phí đi lại, trả kết quả.
|
medlatec
| 896
|
Chế độ ăn cho người rối loạn tiền đình
Đối với chứng rối loạn tiền đình, một số người cảm thấy chóng mặt sau khi ăn các loại thực phẩm nhất định, trong khi những người khác lại cải thiện tình trạng chóng mặt. Do đó, chế độ ăn cho người rối loạn tiền đình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh.
1. Sơ lược về rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình có thể do hơn 40 bệnh có nguồn gốc từ tai trong, hệ thần kinh hoặc não gây ra. Điều rất quan trọng là chẩn đoán nguyên nhân thực sự của rối loạn tiền đình bằng cách tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán và sau đó bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn thuốc, liệu pháp phục hồi chức năng cũng như đưa ra chế độ ăn cho người rối loạn tiền đình phù hợp dựa trên bệnh lý cơ bản.
"Rối loạn tiền đình nên ăn gì" là thắc mắc của những người đang gặp phải tình trạng này
2. Chế độ ăn hợp lý cho người bị rối loạn tiền đình
Nhìn chung một chế độ ăn cho người rối loạn tiền đình hợp lý sẽ bao gồm các thực phẩm có thể giúp xây dựng, hỗ trợ màng tế bào và các tế bào thần kinh. Những thực phẩm này chứa các axit béo không bão hòa có chất chống viêm cần thiết, các vitamin như vitamin B2 và magiê có lợi cho tất cả các tế bào.Điều này khá quan trọng, bởi các tế bào trên cơ thể cần chuyển hóa năng lượng để phục vụ cho hoạt động sống hàng ngày. Khi các tế bào trong não, tai trong và cơ bắp của chúng ta bị xảy ra vấn đề và không hoạt động hết khả năng, chúng ta có thể dễ bị các triệu chứng hơn.Ngoài ra, còn có một số nguyên tắc chung trong chế độ ăn cần phải lưu ý như sau:Phân phối thức ăn và lượng nước cung cấp vào đồng đều trong ngày. Điều này bao gồm việc bạn phải ăn lượng thức ăn như nhau trong mỗi bữa ăn, không bỏ bữa, ăn nhẹ nếu cần và đều đặn;Uống đủ nước mỗi ngày từ 1500-2000ml, không nên uống tất cả lượng nước trong một lần. Bạn có thể uống nước, sữa và nước trái cây ít đường nhưng tuyệt đối không được uống cà phê, trà có chứa caffeine, rượu hoặc nước ngọt;Thực phẩm và đồ uống nên đảm bảo có hàm lượng chất béo thấp, chế độ ăn ít muối, nhiều chất xơ;Tránh thức ăn đồ uống có caffeine;Hạn chế đồ uống có cồn tối đa;Sử dụng nhật kí để theo dõi thức ăn đồ uống mà bạn dùng và cảm giác của bạn sau đó.3. Bị rối loạn tiền đình không nên ăn gì?Vậy bị rối loạn tiền đình không nên ăn gì? Dưới đây là các loại thực phẩm không nên ăn để tránh làm khởi phát các triệu chứng bệnh như:Đồ ăn thức uống chứa cafein như cà phê, trà, sô cô la, nước tăng lực và cola. Vì nó có thể làm tăng cảm giác ù tai của người bị rối loạn tiền đình;Đồ uống có cồn như rượu, bia: Người bị rối loạn tiền đình không nên uống rượu bia. Bởi đây là yếu tố gây bệnh, ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất, làm cơ thể mất nước, các chất chuyển hóa có hại cho tai trong và não bộ. Rượu có thể gây ra cơn chóng mặt nghiêm trọng;Phô mai;Bột ngọt;Dưa chua và một số thực phẩm lên men, ủ, ngâm chua khác;Thực phẩm chế biến sẵn và một số loại thịt, cá béo, thịt nội tạng, thịt hun khói,...;Thực phẩm chứa chất bảo quản natri nitrat.4. Bị rối loạn tiền đình nên ăn gì?4.1. Rối loạn tiền đình nên ăn thực phẩm giàu axit béo không bão hòa. Các axit béo không bão hòa có mặt ở các màng tế bào nhân và ti thể, chúng tham gia cấu trúc, thực hiện một số chức năng ở nhiều cơ quan, mang lại lợi ích trong việc giảm thiểu các triệu chứng của rối loạn tiền đình.Vì mang lại nhiều lợi ích, do đó rối loạn tiền đình nên ăn gì thì không thể thiếu các thực phẩm giàu axit béo không bão hòa, nhất là axit béo không bão hòa đa thể omega-3.Omega-3 có nhiều trong các loại hải sản như cá hồi, cá bơn, cá tuyết, cá ngừ cá thu, cá mòi, cá trích... và trong một số loại hạt như hạt quả óc chó, đậu,...4.2. Rối loạn tiền đình nên ăn thực phẩm giàu vitamin, kẽm, magie. Thực phẩm giàu vitamin B và C, kẽm, magie giúp phục hồi tổn thương dây thần kinh, cải thiện lưu thông máu. Còn thực phẩm giàu vitamin D hỗ trợ cân bằng tâm trạng.Các thực phẩm đó bao gồm:Nấm: Giàu vitamin B2, B3, B5 làm giảm những cơn stress, căng thẳng và bất an. Vitamin C, chất xơ và kali trong nấm làm giảm huyết áp và nồng độ cholesterol, ngăn ngừa nguy cơ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch.Bưởi, cam quýt: Trái cây họ cam luôn chứa khá nhiều vitamin C giúp tăng lưu thông máu, cải thiện các triệu chứng như chóng mặt đau đầu trong rối loạn tiền đình.Cà chua: Một siêu thực phẩm mà rối loạn tiền đình nên ăn gì không thể bỏ qua. Không chỉ giàu vitamin A, C, cà chua còn được coi là thần dược hỗ trợ điều trị bệnh tăng huyết áp, thiếu máu, giảm lượng đường trong máu.Rau chân vịt (cải bó xôi): Là một loại rau ăn lá chứa rất nhiều khoáng chất như kali, kẽm, magie, sắt, canxi... và vitamin. Bạn có thể chế biến nó bằng nhiều cách như làm nộm, chiên, xào hoặc nấu canh,...
Các loại thực phẩm nên và không nên ăn khi bị rối loạn tiền đình
4.3. Rối loạn tiền đình nên ăn gì và gừng. Gừng có thể làm dịu các triệu chứng chóng mặt như buồn nôn, choáng váng và nôn mửa. Uống trà gừng hàng ngày khá hiệu quả trong việc điều trị chóng mặt. Tuy nhiên, nếu bạn mắc tiểu đường hoặc đang sử dụng thuốc chống đông thì không được khuyến khích sử dụng.Các thực phẩm được liệt kê ở đây có thể giúp một số người giảm đi các triệu chứng của rối loạn tiền đình. Nhưng mỗi người sẽ phản ứng khác nhau với mỗi loại thực phẩm, do đó đây cũng là nguyên nhân mà trong các nguyên tắc chung bạn nên theo dõi cảm giác của mình trên nhật ký ăn uống để có thể điều chỉnh chế độ ăn phù hợp nhất.Để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa biến chứng, khi phát hiện những triệu chứng rối loạn tiền đình trở nên trầm trọng, người bệnh cần phải đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa Thần kinh thăm khám.
|
vinmec
| 1,183
|
Bệnh tim đập chậm cách phòng tránh và chữa trị
Bệnh tim đập chậm là một trong những căn bệnh về rối loạn nhịp tim tiềm ẩn những nguy cơ khó lường. Vì vậy, trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh tim đập chậm sẽ giúp bạn biết cách phòng tránh và chữa trị kịp thời căn bệnh này
Bệnh tim đập chậm là gì ?
Tim đập chậm là bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy cơ khó lường
Ở người lớn bình thường lúc nghỉ ngơi có nhịp tim đập từ 60 đến 80 lần/phút, nếu dưới 55 đến 60 lần/phút thì được coi là tim đập chậm.
Ở trẻ em, nhịp tim nhanh hơn người lớn (110 đến 130 nhịp/phút) nếu nhịp tim trẻ dưới 100/phút thì được coi là nhịp tim đập chậm.
Chứng tim đập chậm có thể xuất hiện thứ phát sau một số bệnh lý như suy chức năng tuyến giáp, hội chứng hoàng đảm hoặc sau khi sử dụng một loại thuốc nào đó hoặc do rối loạn dạ dày-ruột. Ngoài ra, các yếu tố như cơn nhồi máu cơ tim, …
Triệu chứng của bệnh
Khó thở là triệu chứng thường gặp của bệnh tim đập chậm
Thông thường, bệnh tim đập chậm không có triệu chứng trừ khi nhịp tim dưới 40 – 45 lần/ phút. Các triệu chứng xuất hiện do cung lượng tim bị giảm gây mệt mỏi, khó thở, chóng mặt và thậm chí ngất.
Chẩn đoán và điều trị bệnh tim đập chậm
Chẩn đoán bệnh tim đập chậm cần kết hợp các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng, các bác sĩ chuyên khoa tim mạch có thể bắt mạch và ghi điện tâm đồ để phân biệt nhịp chậm là do nghẽn tim hay do các nguyên nhân khác.
Điều trị, thông thường nếu bệnh tim đập chậm không gây triệu chứng thì không cần điều trị. Nhưng nếu điều trị xuất hiện có thể sử dụng các thuốc làm tăng nhịp tim theo chỉ định của các bác sĩ.
Khám sức khỏe định kì là cách bảo vệ sức khỏe nói chung và bảo vệ tim mạch nói riêng
Trường hợp, bệnh gây ngất hoặc các triệu chứng nặng vẫn tồn tại sau dùng thuốc, người bệnh cần được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. Trong một số trường hợp, phải ngừng sử dụng các thuốc có tác dụng làm chậm nhịp tim.
Phòng bệnh: Người mắc chứng tim đập chậm khi có triệu chứng cần đảm bảo dùng thuốc điều trị bệnh tim mạch và tăng huyết áp cần phải được tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc. Ngoài ra, cần thiết lập chế độ sinh hoạt khoa học, cân bằng các thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn và chế độ làm việc, nghỉ ngơi phù hợp, tránh làm việc quá căng thẳng, …
Thói quen khám sức khỏe định kì là cách tốt nhất giúp điều trị cũng như phòng ngừa bệnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 505
|
Khám tiêu hóa ở bệnh viện nào tốt nhất Hà Nội?
Khám tiêu hóa là việc cần thực hiện thường xuyên để đảm bảo sức khỏe của các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa. Nhiều người phân vân không biết khám tiêu hóa ở bệnh viện nào tốt nhất Hà Nội. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để lựa chọn địa chỉ khám tiêu hóa uy tín và hiệu quả.
1. Định nghĩa khám tiêu hóa
Khám tiêu hóa là việc kiểm tra và đánh giá hoạt động của các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa. Cụ thể, hệ tiêu hóa gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.
Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn, ở giữa là hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già. Trong khi đó, tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến ruột, tuyến tụy và dịch mật tiết ra từ gan đều được gọi là tuyến tiêu hóa.
Khám tiêu hóa là kiểm tra đánh giá hoạt động ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
2. Khám tiêu hóa bao gồm những gì?
Khi đến bệnh viện để khám tiêu hóa, người bệnh sẽ được kiểm tra lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.
2.1. Kiểm tra lâm sàng
Bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa sẽ thăm khám tổng quát cho người bệnh. Dựa vào các dấu hiệu bên ngoài và các triệu chứng người bệnh đang gặp phải, bác sĩ sẽ đánh giá sơ bộ tình trạng hiện tại của hệ tiêu hóa. Người bệnh được kiểm tra cân nặng, huyết áp, màu da, màu mắt và các mô. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ quan sát bên ngoài bụng, kết hợp sờ nắn, gõ… để xác định vị trí đau hoặc âm thanh bất thường.
Ở bước thăm khám này, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ tiền sử bệnh của bản thân, các triệu chứng cụ thể, thói quen đại tiện,… Đồng thời người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các thực phẩm và thuốc sử dụng gần đây.
Thông qua kiểm tra lâm sàng, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị cho người bệnh. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra chi tiết hơn.
2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng về tiêu hóa
Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm về tiêu hóa, thường gặp nhất là:
– Xét nghiệm vi khuẩn HP dạ dày qua test hơi thở, xét nghiệm phân hoặc nội soi sinh thiết dạ dày.
– Xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng hoạt động gan – mật – tụy, đánh giá tình trạng chuyển hóa mỡ máu, chuyển hóa đường,…
– Xét nghiệm phân tìm máu và vi khuẩn để chẩn đoán các bệnh lý xuất huyết tiêu hóa, nhiễm khuẩn tiêu hóa,…
– Xét nghiệm mô bệnh học từ mẫu sinh thiết lấy được qua nội soi dạ dày và đại tràng. Đây là xét nghiệm có độ tin cậy cao, chẩn đoán chính xác tế bào ung thư tiêu hóa và các bệnh lý khác.
Người bệnh khám tiêu hóa sẽ kiểm tra lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh được chỉ định
2.3. Chẩn đoán hình ảnh khi khám tiêu hóa
Bên cạnh xét nghiệm, người bệnh còn có thể thực hiện các chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng tiêu hóa. Chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện chính xác bất thường tại hệ tiêu hóa và tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp và hiệu quả cho từng người bệnh.
– Nội soi dạ dày và đại tràng: Ống nội soi được đưa vào thực quản – dạ dày – tá tràng (qua đường miệng hoặc mũi) hoặc vào đại trực tràng (qua đường hậu môn). Dây soi có gắn camera và đèn chiếu sáng giúp bác sĩ dễ dàng quan sát bên trong đường tiêu hóa trên và dưới. Nội soi giúp phát hiện các tổn thương, bất thường tại ống tiêu hóa, chẩn đoán ung thư từ giai đoạn rất sớm.
– Siêu âm ổ bụng: Sử dụng đầu dò phát sóng siêu âm để ghi lại hình ảnh các cơ quan nội tạng bên trong ổ bụng. Siêu âm giúp phát hiện bệnh lý về gan (xơ gan, gan nhiễm mỡ…); mật (polyp túi mật, sỏi mật…); tuyến tụy (viêm tụy, u tụy…); đường tiêu hóa (lồng ruột, các khối u…).
– Chụp X quang ổ bụng: Sử dụng tia X xuyên qua các mô mềm và dịch để quan sát cấu trúc bên trong hệ thống tiêu hóa và các cơ quan khác nằm trong ổ bụng.
– Chụp CT ổ bụng: Tia X chiếu lên ổ bụng theo lát cắt ngang kết hợp với xử lý trực tiếp bằng máy vi tính để thu được hình ảnh hai chiều hoặc ba chiều của hệ tiêu hóa.
– Chụp cộng hưởng từ: Đây là kỹ thuật tạo hình cắt lớp hiện đại dùng từ sóng từ trường và sóng radio.
3. Bệnh viện khám tiêu hóa uy tín tại Hà Nội
3.1. Lưu ý khi lựa chọn khám tiêu hóa ở bệnh viện nào tốt nhất
– Có uy tín cao, được đông đảo người bệnh tin tưởng, lựa chọn để khám chữa bệnh tiêu hóa.
– Đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại, công nghệ tiên tiến giúp chẩn đoán chính xác, nhanh chóng và đảm bảo điều trị hiệu quả, an toàn.
– Thăm khám trực tiếp với bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa.
– Người bệnh được hỗ trợ tận tình, chu đáo; quy trình thăm khám tinh gọn, tiết kiệm thời gian.
3.2. Khám tiêu hóa ở bệnh viện nào tốt nhất tại Hà Nội?
Bên cạnh đó, người bệnh khi đến thăm khám đều hài lòng với dịch vụ chăm sóc tận tâm, chuyên nghiệp. Quy trình và thủ tục thuận lợi, khoa học giúp rút ngắn thời gian thăm khám. Người bệnh được hỗ trợ tận tình trong suốt thời gian thăm khám tiêu hóa. Sau khi thực hiện xét nghiệm, nội soi dạ dày – đại tràng, người bệnh được nhận suất ăn nhẹ miễn phí tại bệnh viện.
|
thucuc
| 1,092
|
Các biện pháp chống lão hóa da mặt
Lão hóa da khiến cho da bị chảy xệ, xỉn màu,... khiến các chị em thiếu tự tin. Do đó, việc chống lão hóa da mặt được rất nhiều người quan tâm để giữ gìn nét thanh xuân của mình.
1. Các biện pháp chống lão hóa da mặt
Lão hóa da là một quá trình tự nhiên của cơ thể. Đến một thời điểm nhất định, các cơ quan, bộ phận trong cơ thể chúng ta sẽ bắt đầu lão hóa, và da cũng không ngoại lệ. Quá trình lão hóa sẽ dẫn tới da xuất hiện nếp nhăn, đốm sắc tố, quầng thâm, chảy xệ, khô da, da mỏng hơn,...Sau đây là một số biện pháp hiệu quả có thể áp dụng để chống lão hóa da mặt:
1.1. Sử dụng các thành phần dưỡng ẩm cho da
Chất giữ ẩm cho da giúp da duy trì độ ẩm, ngăn ngừa và làm giảm sự bay hơi nước ở da. Các chất giữ ẩm được phân loại theo cơ chế hoạt động, bao gồm: chất làm mềm, chất làm ẩm, chất che bít hoặc kết hợp nhiều loại.Các thành phần tự nhiên có tác dụng giữ ẩm cho da như: dầu bơ, dầu argan, dầu oliu, dầu dừa, bơ hạt mỡ, sáp ong, lanolin, glycerin, acid hyaluronic,...Chất giữ ẩm nên được thoa ngay sau khi tắm, rửa và khi da còn ẩm.
1.2. Cung cấp các chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa có tính năng ngăn ngừa, đào thải hoặc làm giảm tác hại của các tác nhân oxy hóa thông qua việc khử các gốc tự do gây hại. Các chất này có thể được phân thành 3 nhóm:Nhóm tan trong nước: vitamin C, cysteine, glutathione, methionine, selenium. Nhóm hòa tan trong dầu: vitamin E , vitamin A, carotenoid, lycopene, coenzyme Q10Nhóm tan được trong nước và dầu: lipoic acid, melatonin, một số polyphenols và flavonoids
1.3. Bổ sung vitamin
Vitamin đóng vai trò thiết yếu trong việc chăm sóc da. Các loại vitamin thường được sử dụng trong chăm sóc da bao gồm vitamin A, B3, B5, E, C.Vitamin A tăng cường sản xuất collagen, làm giảm các nếp nhăn trên mặt.Vitamin B3 (Niacinamide) giúp chống lão hóa, giảm nếp nhăn, đồng thời kiểm soát và ngăn ngừa các vết nám trên da.Vitamin B5 (acid pantothenic) giúp giữ ẩm và ổn định chức năng hàng rào bảo vệ da, làm gia tăng khả năng giữ nước của da.Vitamin C giúp sản xuất collagen, làm săn chắc da và làm mờ các vết chân chim, sẹo hoặc nếp nhăn.Vitamin E giúp trung hòa các gốc tự do và làm mềm da.Có 2 cách để sử dụng vitamin cho da là uống trực tiếp và bôi ngoài da.
1.4. Sử dụng kem chống nắng mỗi ngày
Ánh nắng mặt trời làm hình thành các đốm sắc tố, chảy xệ và nếp nhăn trên da. Việc thoa kem chống nắng hằng ngày là vô cùng quan trọng, kể cả khi trời râm mát hay khi đang ở trong nhà vì tia UV vẫn luôn hiện diện.
1.5. Thay đổi lối sống
Duy trì lối sống lành mạnh sẽ hỗ trợ bạn làm chậm quá trình lão hóa. Các biện pháp bao gồm:Kiểm soát căng thẳng: Căng thẳng làm cho đầu óc cảm thấy mệt mỏi và khiến tế bào da mặt lão hóa nhanh hơn. Nếu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, bạn hãy thực hiện một số bài tập thở hoặc chánh niệm, thiền, yoga hay dành thời gian với bạn bè, chơi môn thể thao ưa thích, vẽ tranh, chơi nhạc cụ,...Xây dựng thói quen tập thể dục: Tập thể dục thường xuyên có thể giúp bạn trẻ lâu hơn. Bạn hãy tập thể dục với cường độ phù hợp khoảng 30 phút mỗi ngày bằng cách đi bộ, bơi lội, yoga, boxing,...Tận hưởng không gian ngoài trời: Dành 15-20 phút trong ngày để đi dạo hoặc ngồi ở một nơi tiếp xúc với thiên nhiên sẽ làm giảm đáng kể mức hormone căng thẳng.Ăn uống hợp lý: Một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm protein, chất béo tốt (như trứng, cá, hạt chia,...) và đa dạng các loại trái cây tươi, rau quả có thể giúp duy trì nét tươi trẻ. Ngoài ra, bạn hãy nhớ uống đủ nước trong ngày và tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn nhiều chất bảo quản, nhiều đường và muối.Ngủ đủ giấc: Thiếu ngủ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, khiến da bị lão hóa nhanh hơn. Vì thế, bạn nên ngủ khoảng 6-8 tiếng mỗi ngày. Nếu gặp khó khăn khi bắt đầu giấc ngủ, hãy thử các mẹo sau: Đi ngủ vào cùng một giờ mỗi đêm, tránh dùng đồ uống cồn, thức ăn khó tiêu hóa, không ăn quá no từ chiều muộn trở đi, không mang các thiết bị điện tử lên giường; và đọc sách hoặc ngâm chân trong nước ấm trước khi đi ngủ để thư giãn.
1.6 Bổ sung các thực phẩm chức năng
Việc bổ sung các thực phẩm chức năng chứa các chất chống oxy hóa và làm đẹp da đúng cách và đúng thời điểm sẽ giúp làn da kéo dài vẻ tươi trẻ, rạng ngời.Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm chiết xuất từ cao lá tre, collagen, cao hồng hoa,... thân thiện với cơ thể, không gây kích ứng da để bổ sung chất xúc tác silica, giúp cơ thể tự sản sinh collagen giúp ngăn ngừa lão hóa da, cải thiện các tình trạng lão hóa da như da nhăn nheo, chảy xệ, khô ráp,... và không gây kích ứng da khi sử dụng.
2. Khi nào làn da chảy xệ lão hóa cần được thăm khám?
Bạn nên đến gặp bác sĩ trong những trường hợp sau:Thường xuất hiện các vết bầm tím ở những người lớn tuổi, việc sản sinh collagen trên da sẽ bị suy giảm, lớp mỡ bảo vệ da cũng ít đi. Tuy nhiên, bạn cần phải đến gặp bác sĩ nếu thấy những vết bầm tím trên cơ thể sưng to, không biến mất sau 2 tuần và đau nhức không thuyên giảm...Đốm sắc tố bất thường trên da: sần sùi, tróc vảy, méo mó, đau, loét lâu liền hoặc có rớm máu, dễ chảy máu, loét hoặc khối u trên nền sẹo cũ, thay đổi kích thước.Da khô ráp, tróc vảy, ngứa ngáy khó chịu, hay bị viêm da. Các đốm đồi mồi và tăng sắc tố trên da thường không gây hại cho cơ thể nhưng ảnh hưởng nhiều đến vấn đề thẩm mỹ.Da chảy xệ, lỏng lẻo, khuôn mặt hốc hác trông mệt mỏi và thiếu sức sống. Muốn xóa các nếp nhăn trên da. Tóm lại, chống lão hóa da mặt là một quá trình đòi hỏi sự kiên trì và thực hiện đúng phương pháp. Ngoài việc dùng mỹ phẩm để dưỡng ẩm và quan tâm tới chế độ ăn uống, ngủ nghỉ thì sử dụng các thảo dược chống lão hóa từ thiên nhiên như cao lá tre, collagen, cao hồng hoa.. cũng là một sự lựa chọn hiệu quả.
|
vinmec
| 1,200
|
Sỏi thận dẫn đến suy thận là do đâu?
Thanh Phương (Hà Nội)
Vì sao sỏi thận dẫn đến suy thận?
Khi sỏi thận di chuyển, cọ xát vào đường niệu thì nguy cơ niêm mạc bị phù nề, viêm và là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm đường tiểu. Nếu nhiễm khuẩn nặng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy thận.
Người bị suy thận thường có khả năng bị sỏi canxi. Đồng thời tất cả các loại sỏi đều có thể gây tổn thương thận và suy thận nếu không có biện pháp điều trị kịp thời.
Sỏi thận có thể gây ra các cơn suy thận cấp và mạn, cụ thể:
Suy thận cấp
Hay gặp trong trường hợp sỏi rơi xuống làm tắc cả hai bên niệu quản, gây ứ nước toàn phần, dẫn đến suy thận. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp sỏi chỉ ở một bên niệu quản, nhưng do phản xạ co mạch, dẫn đến co thắt cả hai bên niệu quản làm hình thành cơn suy thận cấp.
Suy thận mạn
Vì bệnh diễn biến thầm lặng và do lâu ngày tích tụ dần lại, nên chúng ta thường không chú ý đến, tuy nhiên đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm dẫn đến làm mất dần chức năng lọc máu của thận. Lúc này, người bệnh phải cần đến biện pháp chạy thận nhân tạo hay ghép thận.
Sỏi thận dẫn đến suy thận nếu không có biện pháp điều trị kịp thời (ảnh minh họa)
Ảnh hưởng của suy thận đến sức khỏe
Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh như:
Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
Suy thận khiến người bệnh mệt mỏi, ăn kém ngon, chuột rút… do chất thải tích tụ trong máu. Người bệnh còn bị ngứa ngáy, khó ngủ, chân tay bồn chồn, xương yếu…
Gây nên nhiều bệnh lý
Suy thận gây ra các bệnh lý như cao huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm loét dạ dày…
Suy giảm sức khỏe sinh sản
Sức khỏe sinh sản và tình dục suy giảm, gây vô sinh, giảm tuổi thọ khi bị suy thận.
Suy giảm nghiêm trọng khả năng thanh lọc cơ thể
Khi khả năng thanh lọc các chất của thận chỉ còn 5-10% thì lúc này thận của bạn đã bước vào thời kỳ nguy hiểm cần phải chạy lọc thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.
Biện pháp ngăn chặn sỏi thận dẫn đến suy thận
Suy thận khiến tinh thần người bệnh trở nên sa sút, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Bởi vậy, việc đi khám sức khỏe định kỳ hoặc đi khám sỏi thận theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa các nguy cơ dẫn đến bệnh suy thận là điều hết sức cần thiết
Điều trị sỏi thận kịp thời để ngăn chặn nguy cơ suy thận
Ngoài ra, người bị sỏi thận cần có chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh
Giảm ăn muối
Ăn mặn dẫn đến nồng độ natri nước tiểu tăng cao, dẫn đến tăng bài tiết canxi trong nước tiểu, gây nên sỏi thận.
Giảm đường
Các chất sucrose và fructose trong đường cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ sỏi thận.
Giảm ăn thịt đỏ
Nếu bạn ăn quá nhiều thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu, thịt dê… sẽ dẫn đến làm giảm pH nước tiểu, tăng bài tiết canxi niệu và giảm citrat niệu, một chất có công dụng ngăn hình thành sỏi thận trong nước tiểu.
Uống nhiều nước lọc
Nên uống 2,5 lít nước mỗi ngày để giúp đào thải các viên sạn nhỏ, bào mòn các viên sỏi lớn nhằm giúp cho việc điều trị sỏi dễ dàng hơn.
Uống nhiều nước để giúp đào thải các viên sạn nhỏ, bào mòn các viên sỏi lớn nhằm giúp cho việc điều trị sỏi dễ dàng hơn (ảnh minh họa)
Ăn nhiều rau xanh
Chất xơ trong rau xanh giúp tiêu hóa nhanh, ngăn ngừa sự ứ đọng các chất có trong ruột, giảm thiểu sự tái hấp thụ oxalat từ ruột và hạn chế sỏi niệu quản hình thành.
|
thucuc
| 741
|
Gan nhiễm mỡ nên uống trà gì để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả?
Ngoài chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, một số loại trà cũng hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả. Vậy gan nhiễm mỡ nên uống trà gì? Dưới đây là 3 loại trà tốt nhất cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ. Cùng tham khảo ngay.
1. Gan nhiễm mỡ nên uống trà gì?
Chắc chắn, không thể bỏ qua các loại trà dưới đây
Trà xanh
Trà xanh là thức uống bổ ích cho sức khỏe được rất nhiều người ưa chuộng hiện nay. Đại học Connecticut cũng đã thực hiện cuộc nghiên cứu và chỉ ra được rằng trà xanh có tác dụng tốt cho những bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ.
Theo đó, thí nghiệm cho một con chuột mang gen béo, gan nhiễm mỡ ăn chiết xuất lá trà xanh trong 6 tuần liên tục. Liều dùng tương đương với một người uống 3 - 7 tách trà mỗi ngày. Sau quá trình nghiên cứu, kết quả là phá vỡ được các tế bào mỡ thừa tồn đọng ở gan.
Kết luận, lá trà xanh mang tới những công dụng sau đây cho người bị gan nhiễm mỡ:
- Cải thiện, phục hồi chức năng gan.
- Loại bỏ mỡ thừa tích tụ lâu ngày ở gan.
- Hồi sinh các tế bào bị hư tổn ở gan, chữa lành những vết thương trên gan.
- Tăng sức đề kháng cho gan, chống oxy hóa gan.
- Cản trở sự hấp thụ chất béo không tốt của cơ thể.
- Tăng cường, thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo thành năng lượng hoạt động cho gan.
Cùng với trà xanh, trà đen cũng có tác dụng điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả. Cả hai đều được làm từ một cây tên Camellia sinensis, tuy nhiên mỗi loại sẽ trải qua quá trình chế biến khác nhau. Lá trà xanh sẽ qua công đoạn chế biến, xử lý cơ bản. Còn trà đen phải qua quá trình oxy hóa, hay còn được gọi là lên men.
Trà Atiso
Atiso có nguồn gốc từ phía nam Châu Âu. Tại Việt Nam hiện nay có 2 loại Atiso là: Atiso đỏ và Atiso trắng. Trong đó loại Atiso trắng hiếm hơn, chỉ xuất hiện ở vùng có khí hậu ôn đới như Đà Lạt, Sapa,... Vì thế mà nó không được dùng phổ biến bằng Atiso đỏ.
Trong Atiso có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe như các loại Vitamin, Gossypitrin và Sabdaritrin,... Các hợp chất này mang tới công dụng bổ gan, giảm cholesterol, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Đặc biệt, hoa của Atiso có khả năng ngăn ngừa ung thư và gan nhiễm mỡ.
Trước đây trong dân gian, để điều trị gan nhiễm mỡ, ông cha ta thường dùng lá và hoa Atiso thái nhỏ, phơi khô rồi pha thành trà để uống. Với những lợi ích vượt trội nên ngày nay, Atiso là thành phần chính trong nhiều sản phẩm hỗ trợ bảo vệ chức năng gan.
Mặc dù công dụng điều trị các bệnh về gan hiệu quả nhưng theo các chuyên gia, trong Atiso có chứa một số chất kháng sinh. Vì thế mọi người không được lạm dụng nhiều. Việc sử dụng phải có liều lượng nhất định, mỗi ngày chỉ nên uống khoảng 2 tách trà Atiso là đủ. Không được dùng trà Atiso để thay nước lọc hằng ngày sẽ khiến bệnh tình thêm nghiêm trọng.
Trà lá sen
Trên thực tế, đã có nhiều bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 1 khỏi bệnh nhờ thường xuyên uống trà lá sen. Nguyên liệu này không chỉ nằm trong các bài thuốc chữa bệnh dân gian mà còn được khoa học hiện đại nghiên cứu, chứng nhận có tác dụng tốt trong việc điều trị gan nhiễm mỡ.
Trong lá sen có chứa một số thành phần như tanin, nuciferin, acid citric, vitamin C, succinic, isoquercitrin, quercetin,... Đây đều là những hoạt chất vàng để cải thiện chức năng gan, loại bỏ lượng mỡ máu dư thừa.
Vì là nguyên liệu thiên nhiên nên bạn có thể dễ dàng thu hoạch lá sen ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng đồng quê khi hè về. Hơn nữa, lá sen cũng tiết kiệm nhiều chi phí cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Đa số mọi người thường dùng lá sen phơi khô, bảo quản để có thể sử dụng trong một thời gian dài. Làm như vậy vừa giúp tăng công dụng của lá sen, lại loại bỏ được vị đắng trên lá. Nếu pha thành trà sẽ giúp hương vị đậm đà, thơm ngon hơn rất nhiều. Dưới đây là một số cách pha trà lá sen mà bạn có thể tham khảo:
Dùng trà lá sen
Bạn có thể pha trà lá sen với nước lọc, bởi chính lá sen đã có công dụng chữa gan nhiễm mỡ. Chỉ cần lấy 10g lá sen khô nấu cùng với 500ml nước, dùng để uống trong ngày.
Kết hợp lá sen và lá chè xanh
Cả lá sen và lá trà xanh đều có công dụng bổ gan, điều trị bệnh về gan. Vì thế nếu có thể kết hợp được 2 loại lá này với nhau thì sẽ tăng cường công dụng chữa bệnh. Bạn lấy khoảng 50g lá sen khô và 50g lá trà xanh nấu với 1 lít nước. Dùng trong ngày, có thể bảo trong tủ lạnh để dễ uống hơn.
Kết hợp lá sen với táo mèo
Lá sen đun với táo mèo ngoài việc điều trị gan nhiễm mỡ còn làm giảm cholesterol trong máu, tăng cường tuần hoàn máu, chuyển hóa chất béo hiệu quả hơn. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, chỉ cần dùng 10g lá sen khô và 20g táo mèo nấu với 500ml nước. Người bệnh nên hết trong ngày.
Kết hợp với các thảo dược khác
Lá sen cũng có thể được kết hợp với các thảo dược trong Đông Y cũng rất tốt. Công thức như sau: Cho 10g lá sen khô, 10g hà thủ ô, 10g táo mèo và 10g thảo quyết minh vào đun với 500ml nước. Đun sôi nhỏ lửa cho tinh chất tan hết ra nước rồi uống trong ngày.
2. Lưu ý khi uống trà chữa gan nhiễm mỡ
Trà chữa gan nhiễm mỡ đa số có nguyên liệu từ thiên nhiên, vì vậy nếu áp dụng phương pháp này thì bạn cần phải kiên trì. Không thể uống trà trong vài ngày là có công dụng ngay được. Việc điều trị phải diễn ra lâu dài, dần dần mới đạt được kết quả tốt.
Khi áp dụng những công thức pha trà ở trên, hãy lưu ý rằng thực hiện theo đúng tỉ lệ đưa ra. Đồng thời tỷ lệ nước phải đảm bảo để trà không quá đặc hay quá loãng. Đối với mỗi loại trà sẽ có tiêu chuẩn uống mỗi ngày. Không nên lạm dụng uống thay nước lọc.
Những loại trà trên tốt nhất là bạn nên dùng hết luôn trong ngày. Không nên để qua đêm sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của trà. Chưa kể tới việc sau một đêm trà có thể xuất hiện nấm mốc, các loài vi sinh có hại cho sức khỏe.
Gan nhiễm mỡ nên uống trà gì? Chắc chắn qua bài viết này, bạn đã giải đáp được thắc mắc ấy rồi phải không nào? Những nguyên liệu của trà đều từ thiên nhiên nên rất an toàn cho sức khỏe. Những người bị gan nhiễm mỡ nên chọn một công thức phù hợp với mình và đun thành nước uống mỗi ngày để hỗ trợ chữa bệnh.
|
medlatec
| 1,278
|
Đang cho con bú tiêm vắc xin cúm được không? Cần lưu ý những gì?
Thời điểm mang thai và cho con bú luôn là những thời điểm mà các mẹ cần được bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Thời điểm này, đề kháng của mẹ còn kém, rất dễ mắc phải các bệnh lý dễ lây nhiễm, điển hình là cúm. Vậy nên, rất nhiều mẹ bỉm thắc mắc: Đang cho con bú tiêm vắc xin cúm được không? Liệu vắc xin có gây ra tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến sữa mẹ và sức khỏe của con hay không?
1. Cúm là gì? Cúm có thể lây qua sữa mẹ được không?
Cúm là một trong những bệnh lây qua đường hô hấp với tốc độ rất nhanh chóng. Bên cạnh đó, virus cúm một khi xâm nhập vào cơ thể, có thể gây ra một loạt triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của con người như:
– Sốt cao, cơ thể mệt mỏi.
– Đau họng, sổ mũi, nghẹt mũi.
– Nhức đầu, đau mỏi cơ thể.
Cúm là bệnh lý lây nhiễm nhanh chóng, có ảnh hưởng nghiêm trọng, vì vậy các mẹ bỉm thường rất lo ngại việc trẻ có thể bị lây cúm trong thời gian bú mẹ
Virus cúm bao gồm chủng cúm A, cúm B và cúm C. Chúng có thể tồn tại trong dịch nhầy ở mũi, họng, nước bọt của người bệnh và dễ dàng bám vào các bề mặt người bệnh tiếp xúc. Vì vật, nguy cơ lây nhiễm cúm thường rất cao. Đặc biệt là những đối tượng sức đề kháng kém, miễn dịch tự nhiên chưa phục hồi như các mẹ bỉm đang cho con bú.
Cũng qua những thông tin trên, có thể khẳng định cúm không thể lây sang trẻ qua sữa mẹ. Cúm chỉ có thể lây qua những giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện, hoặc dùng tay tiếp xúc với dịch nhầy mũi họng, bề mặt có dính nước bọt, giọt bắn, sau đó chạm vào mũi, miệng của bé.
2. Mẹ có nên cho con bú khi nhiễm cúm?
Khi nhiễm cúm, hoặc tiếp xúc với người nhiễm cúm, mẹ vẫn nên cho con bú để đảm bảo bé nhận được nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ, giúp phát triển toàn diện, ổn định sớm hệ miễn dịch tự nhiên để chống lại các tác nhân gây bệnh. Với những trường hợp mẹ quá mệt, không có đủ sức khỏe để cho con bú hoặc quá lo lắng con sẽ bị lây cúm, mẹ có thể thực hiện vắt sữa đều đặn cho bé sử dụng.
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng cần thiết, cung cấp kháng thể, giúp trẻ có thể chống lại sự tấn công của virus cúm. Sữa mẹ có thể về ít khi mẹ bị nhiễm cúm. Vì vậy, các mẹ cần chuẩn bị sẵn sữa công thức để đảm bảo nguồn dinh dưỡng hàng ngày của trẻ.
Lưu ý cần nhớ, mẹ nên rửa sạch tay, vệ sinh núm vú và bình bú trước khi cho bé ăn sữa. Như vậy, bé sẽ được bảo vệ tốt hơn, hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus cúm từ mẹ.
3. Mẹ có thể tiêm vắc xin cúm khi đang cho con bú được không? Vắc xin có an toàn cho bé khi mẹ đang cho con bú?
3.1. Đang cho con bú tiêm vắc xin cúm được hay không?
Theo khuyến cáo của Bộ Y Tế Việt Nam, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), bất cứ ai từ 6 tháng tuổi trở lên đều nên tiêm phòng vắc xin cúm, bao gồm cả phụ nữ sau sinh, đang cho con bú.
3.2. Vắc xin phòng bệnh cúm có an toàn cho sức khỏe của bé hay không?
Việc tiêm phòng vắc xin cúm được đánh giá là an toàn cho cả mẹ và bé khi mẹ đang trong giai đoạn cho con bú. Vắc xin cúm được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú được điều chế từ virus cúm bất hoạt. Vậy nên, vắc xin thường chỉ gây ra một vài phản ứng phụ nhẹ sau tiêm mà không gây bất cứ ảnh hưởng nào tới sức khỏe của mẹ và bé. Khi được đưa vào cơ thể, vắc xin kích thích tạo ra kháng thể. Kháng thể sẽ được bổ sung trong sữa mẹ, giúp cho trẻ được bảo vệ tốt hơn khỏi bệnh truyền nhiễm, bao gồm bệnh cúm mùa.
Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm giúp mẹ nhanh chóng có được kháng thể phòng bệnh, tránh nguy cơ nhiễm cúm, nhất là trong những thời điểm mùa dịch tới gần. Ngoài ra, đây cũng là cách bảo vệ con yêu khỏi nhiễm cúm khi chưa đủ tuổi tiêm phòng, tức từ 6 tháng tuổi trở lên.
3.3. Có nên tiêm ngừa bệnh cúm khi đang cho con bú?
Việc tiêm phòng cúm trong giai đoạn cho con bú hoàn toàn không gây ra bất cứ mối lo ngại nào. Tuy nhiên, quyết định tiêm phòng cúm hay không trong giai đoạn cho con bú phụ thuộc ở các mẹ.
Các chuyên gia khuyến cáo dù đang mang thai hay đang nuôi con bằng sữa mẹ, mẹ cũng nên tiêm phòng cúm đầy đủ hàng năm để bổ sung kháng thể. Tiêm phòng đầy đủ còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, giảm các biến chứng nguy hiểm, nặng nề, giúp mẹ phục hồi tốt hơn trong quá trình ở cữ, sau sinh.
Theo các bác sĩ, mẹ hoàn toàn có thể yên tâm khi tiêm phòng cúm trong giai đoạn đang cho con bú
Nếu các mẹ còn cảm thấy lo lắng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể hơn về việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm trong thời gian đang cho con bú.
4. Một vài trường hợp cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm
Khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm, các mẹ cần lưu ý tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên khoa nếu như thuộc một trong số những trường hợp sau đây:
– Bị dị ứng với trứng gà.
– Nếu đang bị sốt, hoặc bị một số bệnh nhiễm khuẩn, chị em có thể cần hoãn tiêm vắc xin cúm.
– Người từng có tiền sử hoặc đang mắc hội chứng Guillain-Barre.
– Người bị tắc sữa, đang trong quá trình điều trị.
Trước khi tiêm chủng, các mẹ cần được thăm khám cẩn thận để chắc chắn hơn về vấn đề đang cho con bú tiêm vắc xin cúm được không
– Được hỗ trợ với các phòng khám chuyên khoa, an toàn, yên tâm hơn các phòng khám độc lập.
– Vắc xin được nhập khẩu chính ngạch, đảm bảo chất lượng với quy trình bảo quản nghiêm ngặt.
– Khám sàng lọc trước tiêm với các bác sĩ nhiều kinh nghiệm.
Những thông tin trên đã cho bố mẹ hiểu rõ về vấn đề tiêm vắc xin cúm khi đang cho con bú. Việc tiêm vắc xin là rất quan trọng, bảo vệ sức khỏe không chỉ của bản thân và gia đình. Bởi vậy, hãy lựa chọn đơn vị tiêm chủng uy tín, chất lượng để thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cúm càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 1,262
|
Cách xử lý và chữa trị ngộ độc thực phẩm tại nhà
Ngộ độc thực phẩm là hiện tượng hệ tiêu hóa bị nhiễm độc cấp tính do ăn phải các thức ôi thiu, nấm mốc và nhiễm khuẩn. Với những trường hợp ngộ độc thực phẩm nhẹ có thể xử lý và chữa trị tại nhà. Tuy nhiên, cách xử lý và chữa trị như thế nào thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây đề cập đến những cách xử lý và chữa trị ngộ độc thực phẩm tại nhà.
Cách xử lý và chữa trị ngộ độc thực phẩm tại nhà
Ngộ độc thực phẩm có hai dạng là ngộ độc thực phẩm cấp tính và ngộ độc thực phẩm mạn tính. Ngộ độc thực phẩm cấp tính, những triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường biểu hiện ngay sau khi ăn, còn ngộ độc thực phẩm mạn tính, các triệu chứng sẽ không biểu hiện ngay sau khi ăn và cũng không có các triệu chứng rõ ràng, chất độc từ từ ngấm vào các nội tạng và gây ung thư sau này.
Ngộ độc thực phẩm có hai dạng là ngộ độc thực phẩm cấp tính và ngộ độc thực phẩm mạn tính.
Với những trường hợp ngộ độc thực phẩm nặng cần được nhập viện để điều trị và theo dõi. Những trường hợp nhẹ có thể xử lý và chữa trị tại nhà. Dưới đây là những cách xử lý và chữa trị ngộ độc thực phẩm tại nhà bạn đọc có thể tham khảo để áp dụng khi cần:
-Gây nôn để tống hết thức ăn nhiễm độc ra ngoài cơ thể bằng cách uống nước muối, móc họng, tuy nhiên cần cẩn thận để tránh gây rách, trầy xước cổ họng.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là cách phòng trống ngộ độc thực phẩm tốt nhất.
-Nếu ngộ độc kiềm nên bổ sung những thực phẩm có tính axit như dấm, nước chanh, các loại hoa quả có vị chua. Ngược lại, nếu ngộ độc vì những chất có tính axit có thể uống magie oxit 4% hay nước xà phòng 1%, cứ cách 5 phút uống 15ml. Trong trường hợp ngộ độc do axit tuyệt đối không cho người bệnh uống nước muối vì có thể gây thủng dạ dày rất nguy hiểm.
-Bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách ăn nước cháo trắng, bột gạo, sữa, lòng trắng trứng… Các món ăn này giúp dạ dày hạn chế hấp thụ chất độc.
-Với những trường hợp bị ngộ độc kim loại độc như thủy ngân, chì nên cho người bệnh uống sữa và ăn lòng trắng trứng.
– Nếu bị ngộ độc axit, kim loại nặng thì dùng magie oxit hoặc than bột.
Cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm
Để hạn chế và phòng tránh ngộ độc thực phẩm, chúng ta có thể áp dụng những cách dưới đây:
Lựa chọn thực phẩm sạch, rửa sạch và sơ chế đúng cách giúp hạn chế ngộ độc thực phẩm.
…
XEM THÊM: Những triệu chứng của ngộ độc thực phẩm
|
thucuc
| 521
|
Sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch? Sản dịch như thế nào
Sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch là vấn đề được rất nhiều sản phụ quan tâm tìm hiểu. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Sản dịch là gì?
Sản dịch hay còn gọi là máu sau khi sổ nhau. Đây là hiện tượng sinh lý rất bình thường với mọi phụ nữ sau khi sinh nở. Ban đầu, sản dịch ra nhiều nhưng giảm dần trước khi chấm dứt.
Ra sản dịch sau sinh còn gọi là quá trình hậu sản. Hậu sản ở mỗi người biểu hiện khác nhau, có người ra nhiều, có người ra ít, người ra dài ngày, người chỉ vài ngày là hết, tùy theo cơ địa khác nhau.
Sản dịch chính là dịch của âm đạo, đào thải sau khi chị em sinh nở. Chúng bao gồm máu, các mô niêm mạc trong tử cung.
Sản dịch chính là dịch của âm đạo, đào thải sau khi chị em sinh nở. Chúng bao gồm máu, các mô niêm mạc trong tử cung.
2. Nguyên nhân gây ra sản dịch
Theo các chuyên gia, trước khi sinh, tử cung cần được mở rộng để cho em bé chui ra ngoài dễ dàng. Do vậy sau khi sinh chính là lúc tử cung hoàn thành sứ mệnh và bắt đầu quá trình hồi phục.Tại thời điểm này niêm mạc tử cung sẽ hoại tử, bị xơ hóa và bong ra lẫn với những cục máu đông nhỏ từ vết thương nơi nhau bám và chất nhầy tử cung thoát ra ngoài. Đó chính là máu sinh hay thường gọi là sản dịch.
Tất cả chị em phụ nữ, dù sinh thường hay sinh mổ sẽ đều có sản dịch sau sinh.
Tất cả chị em phụ nữ, dù sinh thường hay sinh mổ sẽ đều có sản dịch sau sinh.
3. Sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch?
Ra sản dịch là điều hoàn toàn bình thường ở phụ nữ sau sinh (kể cả đẻ mổ và sinh thường). Quá trình này thường kéo dài từ 2- 6 tuần. Trong 3 ngày đầu, sản dịch ra nhiều có màu đỏ tươi. Sau đó màu máu nhạt dần, có màu hồng nhạt, giống như dịch loãng. Tiếp theo từ 7- 10 ngày sau sinh, trong máu sinh có mang một lượng tế bào, niêm mạc nên có màu vàng nhạt và màu trắng còn gọi là máu sinh trắng.
Thông thường trong vòng 20 ngày thì sản dịch sẽ ra hết. Tuy nhiên một số ít sản phụ bị kéo dài đến 45 ngày. Sau thời gian này, trong vòng 1 tuần, chị em có thể thấy ra một ít máu đỏ tươi. Đó là kinh non – một hiện tượng sinh lý bình thường do niêm mạc tử cung được phục hồi sớm.
Sinh mổ bao lâu hết sản dịch còn tùy thuộc cơ địa của mỗi sản phụ.
4. Sản dịch khi nào là bất thường?
Còn nếu sau 6 tuần, sản phụ vẫn thấy dấu hiệu ra sản dịch có máu kèm mùi hôi, sốt 38 -39 độ, bụng dưới căng tức, đau tràn thì nhiều khả năng chị em đã bị bế sản dịch (sản dịch vẫn còn trong tử cung). Tình trạng bế sản dịch rất nguy hiểm bởi vậy chị em cần đến bệnh viện ngay lập tức.
Nếu sau 6 tuần, sản phụ vẫn thấy dấu hiệu ra sản dịch có máu kèm mùi hôi, sốt 38 -39 độ, bụng dưới căng tức, đau tràn thì nhiều khả năng chị em đã bị bế sản dịch (sản dịch vẫn còn trong tử cung).
Theo các bác sĩ sản khoa, bế sản dịch hay xảy đến với những chị em nằm nhiều, ít đi lại, vận động vì sợ sa dạ con (theo quan niệm của dân gian). Do đó sau sinh các mẹ chú ý chỉ nên nằm nghỉ ngơi trong 8 giờ sau đó đi lại, vận động nhẹ nhàng bởi điều này vừa giúp co dạ con lại đẩy nhanh sản dịch ra ngoài, rút ngắn quá trình hậu sản.
Bên cạnh đó trong quá trình hậu sản, chị em nên hạn chế dùng tampon để tránh viêm nhiễm. Thay vào đó, các mẹ có thể sử dụng băng vệ sinh hàng ngày. Lưu ý thay băng mỗi giờ trong ngày đầu tiên sau sinh và từ 3-4 giờ trong những ngày tiếp theo. Trước và sau khi thay băng, chị em chú ý rửa tay sạch sẽ để hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn
|
thucuc
| 779
|
Vì sao 70% trẻ Việt nam thiếu kẽm?
Trẻ thiếu hụt các vi chất cần thiết dẫn đến sức khỏe yếu, chậm tăng trưởng không phải là câu chuyện mới. Tuy nhiên, không phải bất cứ bậc phụ huynh nào cũng nhận thức rõ về vấn đề này. Trên thực tế có đến 70% trẻ em Việt Nam thiếu kẽm. Thực trạng thiếu hụt kẽm ở trẻ em Việt Nam và những hậu quả đáng buồn. Theo kết quả tổng điều tra Dinh dưỡng năm 2019 của Viện Dinh dưỡng cho thấy, tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ từ 6-59 tháng là 58%. Một trong những vai trò của kẽm là tham gia vào quá trình tăng trưởng, do vậy cung cấp đầy đủ kẽm cho trẻ trong giai đoạn này rất quan trọng đối với tăng trưởng của trẻ.Thiếu kẽm dẫn đến:Hệ miễn dịch thiếu đi sự bảo vệ, trẻ hay ốm vặt, đặc biệt là các bệnh về tiêu hóa và hô hấp.Không chỉ vậy, thiếu kẽm có thể gây tình trạng biếng ăn và suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ.Thiếu kẽm còn làm cho trẻ bị da khô, tóc dễ gãy rụng, vết thương lâu lành.2. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu kẽm ở trẻ. Một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu kẽm ở trẻ bao gồm:Trẻ bị suy dinh dưỡng nhất là suy dinh dưỡng thấp còi;Lượng kẽm trong khẩu phần thấp: Do trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, ăn bổ sung sớm và không hợp lý, không đa dạng thực phẩm và thiếu chất đạm.Thiếu máu: Kẽm và sắt hầu như có cùng sự phân bố và nguồn gốc trong các thức ăn. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hóa và hấp thu sắt, kẽm cũng tương tự nhau.Mắc các bệnh nhiễm trùng kéo dài hoặc bệnh lý bẩm sinh liên quan đến hấp thu và chuyển hóa kẽm.3. Giải pháp nào cho trẻ thiếu kẽmĐể phòng ngừa trẻ thiếu kẽm, cha mẹ cần:Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 18-24 tháng tuổi;Ăn bổ sung đúng tháng tuổi bằng thức ăn phù hợp đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng nhất là thức ăn có nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng, sữa...Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và bệnh lý khác đi kèm;Bổ sung kẽm cho trẻ khi xét nghiệm máu có thiếu kẽm hoặc có tiêu chảy.Kẽm là vi chất quan trọng trong giai đoạn phát triển ban đầu của trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Kết hợp sử dụng một cách linh hoạt các nguồn cung cấp kẽm, khuyến khích trẻ vận động sẽ giúp các bé con của bạn thoát tình trạng chán ăn, thấp bé, nhẹ cân.
|
vinmec
| 463
|
Các kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn Mycoplasma
Mycoplasma là chủng vi khuẩn nhỏ nhất, không có thành tế bào bao bọc cho nên không có đáp ứng với thuốc nhuộm gram và không nhạy cảm với nhiều loại thuốc kháng khuẩn thường dùng, kể cả beta - lactam.
Vi khuẩn Mycoplasma thường có ở bề mặt niêm mạc, ngoài tế bào, trừ trường hợp bị suy giảm miễn dịch thì vi khuẩn có thể xâm nhập vào máu và phát tán tới các cơ quan và mô trên khắp cơ thể. Có tới 17 chủng Mycoplasma đã được phân lập ở người nhưng chỉ có 4 týp vi khuẩn gây ra phần lớn các bệnh cảnh nhiễm khuẩn, đó là các chủng M. pneumoniae, M. hominis, M. genitalium, và M. ureaplasma.
Lựa chọn kháng sinh cho các trường hợp nhiễm Mycoplasma có sự can thiệp của nhiều yếu tố: độ nhạy cảm trên kháng sinh đồ - nhiễm khuẩn phối hợp – vị trí nhiễm khuẩn – cơ địa và những chống chỉ định có thể gặp.
Độ nhạy cảm với các kháng sinh dòng macrolide, lincosamide thay đổi theo từng chủng vi khuẩn mycoplasma. U. urealyticum thường nhạy cảm với dòng macrolide nhưng nhạy cảm hơn với dòng macrolide mới (clarithromycine) và kháng với lincosamides, với érythromycine chỉ nhạy cảm trung bình. M. hominis kháng với érythromycine và các thuốc cùng nhóm này, ngược lại nhạy cảm với josamycine nhưng cả hai mycoplasma nói trên đều nhạy cảm với pristinamycine. Các kháng sinh dòng fluoroquinolones có tác dụng thay đổi theo từng loại vi khuẩn, các thuốc càng mới càng có tác dụng hơn.
Vai trò của cơ địa cũng rất quan trọng trong việc lựa chọn kháng sinh. Tetracyclin hay được dùng cho phụ nữ trưởng thành ngoài thời kỳ mang thai. Trong trường hợp có chống chỉ định thì thay thế bằng dòng macrolide. Thời gian điều trị kháng sinh cũng phụ thuộc vào khu vực nhiễm khuẩn. Các kháng sinh có tác dụng với Mycoplasma nói chung chỉ là kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, do đó thời gian điều trị bằng kháng sinh phải đủ, nhất là khi có nhiễm khuẩn phối hợp Mycoplasma với Chlamydia.  
|
medlatec
| 371
|
Khó nuốt, khi nào là bệnh?
Chứng khó nuốt là một dấu hiệu của bệnh lý hầu họng hoặc thực quản, thường gặp ở người cao tuổi, trẻ sinh non hoặc người bị bệnh về não hay hệ thần kinh. Nếu chỉ bị khó nuốt một vài lần thì không phải là bệnh lý, nhưng khó nuốt thường xuyên là bệnh lý cần phải điều trị.
Chứng khó nuốt với biểu hiện đa dạng
Trên thực tế, chứng khó nuốt có nhiều dạng: tự nhiên xuất hiện và biến mất; khó nuốt nhẹ hay nặng hoặc càng ngày càng nặng. Các triệu chứng của khó nuốt gồm: khó khăn khi nuốt thức ăn hoặc dịch xuống dạ dày trong lần nuốt đầu tiên; nôn ọe, mắc nghẹn hoặc ho khi nuốt; thức ăn bị trào ngược lên hầu, miệng hoặc mũi sau khi nuốt vào; bệnh nhân cảm thấy thức ăn mắc nghẹt lại ở một phần nào đó của hầu hoặc ngực; bị đau khi nuốt; bị đau hay cảm thấy nặng ngực hoặc bị chứng ợ nóng; sụt cân do không cung cấp đủ thức ăn; khó khăn khi nuốt thức ăn đặc hay chất lỏng hoặc cả hai.
Ở người khỏe mạnh, các cơ ở hầu họng, thực quản co thắt để tống thức ăn từ miệng xuống thực quản theo phản xạ nuốt. Khi mắc bệnh, có 2 loại nguyên nhân gây khó nuốt: rối loạn vận động các cơ hầu họng, thực quản; hoặc là bị nghẹt ở hầu hoặc thực quản.
Rối loạn vận động các cơ hầu họng, thực quản xảy ra trong các trường hợp: bị đột quỵ, tổn thương não hoặc tủy sống; chứng co thắt thực quản, đa xơ hóa cơ, loạn dưỡng cơ hoặc mắc bệnh Parkinson; viêm đa cơ hoặc viêm da cơ; co thắt thực quản; xơ cứng bì làm cho các mô của thực quản trở nên cứng và hẹp lại, cơ ở đoạn thấp thực quản bị yếu đi.
Nghẹt ở hầu hoặc thực quản trong các bệnh lý: trào ngược dạ dày thực quản; viêm thực quản; lưới thực quản do bẩm sinh đã có lưới thực quản hoặc mắc phải; túi thừa là sự xuất hiện các túi nhỏ ở thành thực quản hoặc thành hầu bẩm sinh
hay mắc phải; các u thực quản như ung thư hoặc lành tính; dị vật thực quản; các khối u bên ngoài thực quản như hạch bạch huyết, chèn ép vào thực quản.
Ngoài ra, còn khó nuốt không rõ nguyên nhân, khó nuốt do sự lão hóa cơ thực quản...
Chụp Xquang có chuẩn bị bằng dung dịch barit thấy tổn thương hay vị trí tắc nghẽn; nội soi thanh quản, thực quản thấy vị trí tắc; sinh thiết tế bào để xác định bị viêm hoặc ung thư; xét nghiệm độ p
H dịch acid từ dạ dày trào lên thực quản và acid lưu lại tại nơi tắc nghẽn.
Chữa trị thế nào
Việc điều trị phụ thuộc vào các nguyên nhân gây khó nuốt, gồm: tập cho cơ nuốt đối với bệnh nhân bị các bệnh về não, thần kinh, cơ. Dùng thuốc điều trị các trường hợp bị khó nuốt do chứng ợ nóng, viêm thực quản, ngăn chặn acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Nếu bị nhiễm khuẩn ở thực quản, phải điều trị bằng thuốc kháng sinh. Đối với bệnh nhân bị chứng khó nuốt nghiêm trọng, có thể cần có một ống sông để bơm thức ăn, nước uống vào dạ dày. Thay đổi các loại thức ăn, dùng
thức ăn lỏng để nuốt dễ dàng hơn. Nong giãn thực quản. Nội soi để lấy các dị vật mắc kẹt trong thực quản. Phẫu thuật để cắt bỏ khối u, túi thừa, lấy dị vật...
|
medlatec
| 628
|
Công dụng thuốc Lamiffix 100
Thuốc Lamiffix 100 có thành phần chính là lamivudin, được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 100mg. Thuốc thường được dùng để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B ở người trưởng thành. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về thuốc Lamiffix 100 thông qua bài viết dưới đây các bạn nhé!
1. Lamiffix 100 là thuốc gì?
Hoạt chất lamivudin có trong thuốc Lamiffix 100 thuộc nhóm thuốc kháng virus. Khi đưa vào cơ thể người, lamivudin được chuyển hóa thành dạng triphosphat. Chính hợp chất này có khả năng ức chế cạnh tranh với enzym sao chép ngược, từ đó ức chế sự tổng hợp DNA của virus HBV - nguyên nhân gây nên bệnh viêm gan siêu vi B.Từ cơ chế tác dụng như trên, thuốc Lamiffix 100 được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành bị viêm gan siêu vi B mạn tính đi kèm với:Bệnh gan mất bù: sử dụng trong phác đồ phối hợp.Bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao mã của virus, ALT trong huyết thanh tăng cao, có bằng chứng xơ gan hoặc viêm gan tiến triển.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Lamiffix 100
Liều điều trị của Lamiffix 100 ở người trưởng thành được khuyến cáo là 100mg/lần/ngày.Đối với bệnh gan mất bù: Lamiffix 100 phải được dùng phối hợp với thuốc khác không kháng chéo với hoạt chất lamivudin nhằm đạt hiệu quả ức chế virus nhanh chóng và giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc.Hiện nay chưa xác định được thời gian điều trị tối ưu đối với Lamiffix 100. Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận có độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút: cần điều chỉnh giảm liều Lamiffix 100 so với liều khuyến cáo. Cụ thể như sau:Người có độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/phút: Dùng liều khởi đầu 100mg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 50mg/ngày.Người có độ thanh thải creatinin từ 15 - 30 ml/phút: Dùng liều khởi đầu 100mg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 15mg/ngày.Người có độ thanh thải creatinin từ 5 - 15 ml/phút: Dùng liều khởi đầu 35mg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 25mg/ngày.Người có độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/phút: Dùng liều khởi đầu 35mg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 10mg/ngày.Vì chưa có nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả của Lamiffix 100 đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc trên đối tượng này.Thuốc Lamiffix 100 được dùng bằng đường uống. Bạn có thể uống thuốc vào trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lamiffix 100
Người bệnh điều trị bằng Lamiffix 100 có thể gặp một số tác dụng phụ như:Mệt mỏiĐau rát họng. Buồn nôn. Tiêu chảy. Tăng ALTĐau cơ, chuột rút. Phát ban. Ngứa. Giảm tiểu cầu
4. Những thận trọng khi điều trị bằng thuốc Lamiffix 100
Thận trọng khi chỉ định thuốc Lamiffix 100 cho bệnh nhân bị gan to, gan nhiễm mỡ (thường gặp ở người béo phì), viêm gan, ... vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh này.Bệnh nhân điều trị bằng Lamiffix 100 trong thời gian dài cần được thường xuyên kiểm tra chỉ số ALT trong máu. Tốt nhất là làm xét nghiệm xác định nồng độ ALT 3 tháng 1 lần.Lamiffix 100 có thể được sử dụng trên đối tượng bệnh nhân đang mang thai trong trường hợp cần thiết.Thận trọng khi kết hợp Lamiffix 100 với các thuốc sau vì chúng có khả năng xảy ra tương tác thuốc: trimethoprim, sulfamethoxazole, zidovudin, emtricitabine, cladribine,...Hy vọng rằng, bài viết hôm nay đã giúp bạn hiểu rõ công dụng, chỉ định cùng những thông tin hữu ích khác về thuốc Lamiffix 100.
|
vinmec
| 665
|
Căng cơ tay là do nguyên nhân gì? Khắc phục ra sao?
Căng cơ tay là tình trạng phổ biến thường gặp trong lao động, sinh hoạt và khi tập thể dục thể thao. Nếu căng cơ tay không được điều trị và chăm sóc đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như đứt gân, rách cơ ảnh hưởng đến chức năng vận động của tay. Do vậy mỗi người nên tìm hiểu về tình trạng căng cơ tay và học cách sơ cứu đúng cách, rút ngắn quá trình hồi phục cơ.
1. Nguyên nhân gây căng cơ tay là gì?
Căng cơ tay xảy ra khi cơ bắp ở tay bị kéo giãn quá mức chịu đựng của cơ thể. Ở những trường hợp căng cơ tay nghiêm trọng có thể bị rách cơ. Biểu hiện chung thường gặp sẽ là cử động khó khăn, đau buốt cơ. Ngoài cơ tay thì cơ ở vùng cơ quan khác cũng có thể gặp phải hiện tượng căng cứng này, bao gồm các cơ chân, cổ, thắt lưng, vai,... Thường thì bệnh nhân sẽ bị căng cơ tay sau khi mang vác vật nặng, tập thể dục thể thao sai tư thế,... Ở vùng cơ tay bị chấn thương sẽ có triệu chứng sưng, đau nhức, bầm tím. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng căng cơ tay đó là:Thể dục thể thao: trước khi tập luyện thể dục thể thao thì mỗi người cần phải khởi động trước để làm nóng cơ thể, hỗ trợ máu chảy đến các cơ để cơ thể thích ứng tốt hơn với các bài tập vận động. Tuy nhiên nhiều người lại bỏ qua bước quan trọng này nên rất dễ gặp chấn thương khi chơi thể thao. Bên cạnh đó những người tập luyện với cường độ cao cũng sẽ gây nhiều áp lực khiến cơ tay bị quá tải;Căng cơ tay vì gặp phải chấn thương do bị ngã, trượt chân, đi bộ, chạy nhảy, nâng vật nặng, ném một vật,... ;Căng thẳng: nếu tâm trạng của người bệnh luôn bị căng thẳng, lo âu thì sẽ tác động tiêu cực đến hệ thần kinh, từ đó dẫn tới rối loạn chức năng truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ ở bắp tay hoặc những vị trí cơ khác trên cơ thể. Để phản ứng với căng thẳng, hệ thần kinh sẽ gia tăng áp lực lên các mạch máu và hiện tượng này sẽ khiến lượng máu bị giảm tuần hoàn tới các cơ gây ra tình trạng căng cơ;Lặp lại chuyển động liên tục ở tay: khi cơ bắp ở tay bị vận động quá mức trong thời gian dài (thường gặp ở vận động viên thể dục dụng cụ, đấm bốc, bơi lội,... ). Nguyên nhân là do sự chuyển động lặp lại sẽ liên tục gây ra áp lực không nhỏ lên các dây thần kinh và các khớp. Về lâu về dài tình trạng này sẽ khiến vùng cơ ở bắp tay gặp chấn thương và gây nên triệu chứng đau nhức cơ nghiêm trọng, dai dẳng. Căng cơ tay thường là do vận động gắng sức2. Triệu chứng của căng cơ tay
Những người bị căng cơ tay thường sẽ xuất hiện những dấu hiệu như sau:Đau cơ ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi và không vận động gì;Vùng cơ tay bị tổn thương có triệu chứng đỏ, bầm tím hoặc sưng tấy;Yếu cơ và gân;Đau khớp, đau nhức cơ khi vận động ở các cơ đang bị tổn thương;Bắp tay đang bị căng cứng khó vận động linh hoạt. Đối với những trường hợp chỉ bị căng cơ tay nhẹ, mặc dù cơ tay bị rách và mất đi sự linh hoạt nhưng người bệnh vẫn có thể vận động những cơ này. Tình trạng căng cơ từ nhẹ đến trung bình có thể tự khỏi sau một vài tuần nếu người bệnh nghỉ ngơi và chăm sóc tốt. Còn ở những bệnh nhân bị rách cơ nặng thì cơn đau sẽ dữ dội hơn rất nhiều và người bệnh gần như không thể cử động tay. Phải mất tới vài tháng điều trị người bệnh mới có thể phục hồi nếu bị căng cơ nặng. Nếu gặp phải các triệu chứng sau đây thì bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay:Dấu hiệu căng cơ không thuyên giảm sau một tuần, kèm theo đó là những biểu hiện như nóng đỏ ở vị trí cơ bắp bị tổn thương;Khó thở, chóng mặt;Khi vận động ở vùng cơ bị căng sẽ cảm thấy đau nhức dữ dội.3. Những phương pháp giúp khắc phục chứng căng cơ tay3.1. Điều trị tại nhà
Đa phần những trường hợp bị căng cơ tay đều có thể tự chữa được tại nhà. Nếu sau khi trị liệu hay luyện tập người bệnh gặp phải chấn thương thì có thể áp dụng phương pháp R. I. C. E như sau:Rest - nghỉ ngơi: bệnh nhân nên ngừng luyện tập hay vận động để phần cơ tay được nghỉ ngơi trong vài ngày, tránh nguy cơ tổn thương lan rộng hơn;Ice - chườm đá: biện pháp này có tính hiệu quả khá cao giúp giảm thiểu tình trạng sưng đỏ của cơ tay. Người bệnh nên bọc một viên đá lạnh bằng túi chườm hoặc khăn nhỏ để áp lên vùng cơ tay đang bị căng cơ. Nên chườm đá trong vòng 15 - 20 phút/lần, mỗi lần cách nhau 60 phút và duy trì trong 1 - 3 ngày;Compression - băng ép: bệnh nhân có thể dùng băng vải y tế hoặc băng thun quấn xung quanh vùng cơ tay đang bị căng. Thực hiện điều này cho đến khi cơ tay giảm sưng. Cần lưu ý là không nên quấn tay quá chặt vì sẽ khiến cản trở quá trình lưu thông máu;Elevation - nâng cao vùng tổn thương: bạn có thể đặt tay ở vị trí cao hơn tim để giảm sưng đau và khắc phục tình trạng viêm cơ một cách hiệu quả. Phương pháp R. I. C. E3.2. Điều trị y tế
Dựa trên nguyên nhân cũng như tính chất nghiêm trọng của tình trạng căng cơ tay, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện những cách điều trị sau:Dùng thuốc:Thuốc corticoid: là một loại thuốc có khả năng kháng viêm mạnh mẽ, công dụng ức chế miễn dịch, tiêu viêm, chống dị ứng, cải thiện chứng sưng đau ở vùng cơ bị tổn thương. Corticoid thích hợp cho những bệnh nhân bị căng cơ do rối loạn tự miễn hoặc không đáp ứng tốt với các thuốc nhóm NSAIDS;Thuốc giãn cơ: những thuốc này có tác dụng giảm thiểu triệu chứng khó chịu do co thắt cơ và cải thiện chức năng vận động của cơ tay;Thuốc kháng virus hoặc kháng sinh: áp dụng cho những trường hợp căng cơ tay xuất phát từ nguyên nhân nhiễm trùng. Để chức năng cơ tay được hồi phục nhanh hơn, người bệnh có thể tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn của bác sĩ. Những động tác này sẽ giúp giảm đau hiệu quả, đồng thời hỗ trợ tăng cường sức mạnh của cơ. Vật lý trị liệu có thể bao gồm massage, nhiệt trị liệu, siêu âm trị liệu và các bài tập vận động khác,... Đây là phương pháp được chỉ định cho những bệnh nhân bị căn cơ tay có biến chứng như:Căng cơ quá mức gây rách mạch máu, rách cơ, gân;Các phương pháp điều trị bảo tồn không đem lại hiệu quả khả quan. Trước khi phẫu thuật người bệnh sẽ được gây mê toàn thân. Sau đó bác sĩ sẽ rạch một đường trên da, thao tác kỹ thuật nối mạch máu và 2 đầu cơ với nhau. Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bệnh nhân cần phải bó bột cố định từ 3 - 4 tuần hoặc cho đến khi vết thương đã lành hẳn. Người bệnh sau tháo bột sẽ cần phải tập vật lý trị liệu để khôi phục chức năng vận động.
Tập vật lý trị liệu sẽ giúp làm giảm căng cơ tay
|
medlatec
| 1,372
|
Ngủ trưa nhiều có tốt không bạn giải đáp những thông tin
Ngủ trưa rất cần thiết và quan trọng để có một cơ thể khỏe mạnh. Vậy ngủ trưa nhiều có tốt không và ngủ trưa bao nhiêu lâu là đủ? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thông tin này một cách cụ thể nhất.
Ngủ trưa nhiều có tốt không?
Ngủ trưa rất tốt cho sức khỏe và cần thiết cho một ngày làm việc. Một giấc ngủ trưa đúng cách sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như giảm đi căng thẳng, giảm mệt mỏi, cải thiện trí nhớ hiệu quả, tăng cường sự tập trung và sáng tạo. Ngủ đủ đối với người tăng huyết áp cũng khiến cho huyết áp ổn định hơn, tránh những biến chứng có thể xảy ra đối với người bệnh. Ngủ trưa điều độ còn giúp cải thiện và tránh những căn bệnh về tim mạch, cân bằng lại sự hoạt động của bộ não.
Ngủ trưa đúng cách rất cần thiết cho cơ thể
Tuy nhiên, ngủ trưa nhiều lại gây tác dụng phụ cho cơ thể. Ngủ trưa nhiều sẽ khiến cơ thể bạn rơi vào trạng thái ngủ sâu, do vậy lúc thức dậy sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, đờ đẫn, nhức đầu, sẽ trở nên lười biếng làm việc, và công việc sẽ không được hiệu quả. Ngủ trưa nhiều còn có thể khiến bạn bị mất ngủ vào ban đêm, tình trạng kéo dài sẽ khiến có thể bị suy nhược, suy nhược thần kinh, trí nhớ kém, …
Một giấc ngủ trưa nên kéo dài khoảng bao lâu?
Một giấc ngủ trưa chỉ nên kéo dài từ 30 đến 45 phút. Một giấc ngủ trưa ngắn sẽ giúp bạn tỉnh táo hơn, tăng khả năng tập trung, mang lại những tác động tiêu cực cho sức khỏe.
Những lưu ý cần tránh khi ngủ trưa
Ngủ ngồi khiến máu không lưu thông và ảnh hưởng đến hệ xương khớp
– Ngủ ngồi: Rất nhiều người ngủ trưa bằng cách ngủ ngồi. Cách ngủ này không có lợi cho việc giảm mệt mỏi. Trong khi ngủ, các cơ thể nghỉ ngơi và cần được thả lỏng, quá trình tuần hoàn máu sẽ diễn ra chậm hơn. Nếu ngủ ngồi, lượng máu cung cấp lên não sẽ giảm đi, sau khi tỉnh dậy sẽ xuất hiện một số triệu chứng thiếu máu, thiếu oxy lên não như chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi.
Ngủ gục xuống bàn cũng gây áp lực về mắt
– Ngủ gục xuống bàn: Có người rất thích ngủ gục xuống bàn mà không biết rằng làm như vậy sẽ khiến áp lực trong mắt tăng lên, rất dễ gây các bệnh về mắt. Phần lớn, những nhân viên văn phòng thường ngủ gục ngay trên bàn làm việc, như vậy sẽ gây tổn thương thị lực cao.
Vì vậy, để có giấc ngủ trưa tốt, giảm căng thẳng và giúp cơ thể thư giãn để bắt đầu một buổi chiều làm việc đầy năng lượng, bạn nên lựa cho mình một vị trí ngủ trên sàn tiện lợi nhanh chóng dễ dàng có một giấc ngủ ngon.
|
thucuc
| 542
|
Công dụng thuốc Tiepanem 1g
Thuốc Tiepanem 1g là thuốc gì, có phải là thuốc kháng sinh không? Với thành phần chính là Meropenem, Tiepanem 1g được chỉ định tiêm tĩnh mạch để điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn ở hệ hô hấp, tiết niệu, ...
1. Công dụng thuốc Tiepanem 1g
Tiepanem 1g thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, kháng khuẩn, kháng virus và nấm, có thành phần chính là Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrat) hàm lượng 1g. Meropenem có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế vách tế bào vi khuẩn tổng hợp tương tự như penicillin. Meropenem có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm vi khuẩn Gram âm và dương, vi khuẩn kỵ khí và ưa khí.Thuốc Tiepanem 1g được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và thường được chỉ định tiêm tĩnh mạch ở cả trẻ em và người lớn để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở các cơ quan, bao gồm: phổi (bao gồm viêm phổi bệnh viện), não (viêm màng não), đường tiết niệu, ổ bụng, phụ khoa (viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu), da và cấu trúc da, huyết.Lưu ý, Tiepanem 1g có thể được dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các loại thuốc kháng khuẩn khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn hô hấp mãn tính hoặc ở người bệnh bị xơ hóa nang. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc ở trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc suy giảm bạch cầu còn hạn chế.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tiepanem 1g
Thuốc Tiepanem 1g được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Kỹ thuật tiêm truyền được thực hiện bởi nhân viên y tế hoặc bác sĩ điều trị.Liều dùng thuốc Tiepanem 1g ở người lớn tùy vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng người bệnh cụ thể như sau:Điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn phụ khoa và đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Tiêm tĩnh mạch với liều 500mg/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.Điều trị viêm phúc mạc, viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn ở người bệnh suy giảm bạch cầu: Tiêm tĩnh mạch với liều 1g/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.Điều trị nhiễm khuẩn ở người bị xơ hóa nang, điều trị viêm màng não: 2g/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.Liều dùng thuốc Tiepanem 1g ở người lớn suy thận được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin, cụ thể như sau (1 đơn vị có thể là 500mg, 1g hoặc 2g):Độ thanh thải creatinin từ 26 - 50ml/phút: 1 đơn vị/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 10 - 25ml/phút: 1⁄2 đơn vị/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: 1⁄2 đơn vị/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ.Liều dùng thuốc Tiepanem 1g ở trẻ em tùy vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng người bệnh cụ thể như sau:Trẻ 3 tháng - 12 tuổi: 10 - 20mg/kg cân nặng/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.Trẻ có cân nặng từ 50kg trở lên: Dùng liều như người lớn.Điều trị viêm màng não: 40mg/kg cân nặng/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.Quá liều thuốc Tiepanem 1g hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu xuất hiện thì người bệnh cần được điều trị triệu chứng.3. Tác dụng phụ của thuốc Tiepanem 1g. Mặc dù hiếm khi xảy ra, nhưng thuốc Tiepanem 1g có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đối với các cơ quan đã được ghi nhận như sau:Tại vị trí tiêm: Đau, sưng, viêm tại chỗ, viêm tĩnh mạch huyết khối.Toàn thân: Phản ứng quá mẫn với biểu hiện như phù mạch, phản vệ.Da: Ngứa, phát ban, nổi mày đay, nghiêm trọng hơn là nổi hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc.Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc.Máu: Thuốc Tiepanem 1g hiếm khi gây tăng tiểu cầu, bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính, giảm thời gian thromboplastin một phần, thiếu máu tán huyết. Một số bệnh nhân có thể gặp phản ứng Coombs dương tính trực tiếp hoặc gián tiếp.Gan: Tăng bilirubin, lactic dehydrogenase, phosphatase kiềm, transaminase trong huyết thanh.Thần kinh trung ương: Dị cảm, nhức đầu, co giật.Khác: Nhiễm nấm Candida ở miệng và âm đạo.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Tiepanem 1g
Không dùng thuốc Tiepanem 1g ở người bị quá mẫn hoặc có tiền sử quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc kháng sinh họ beta-lactam; người bị nhiễm khuẩn do Staphylococcus; trẻ dưới 3 tháng tuổi hoặc bị rối loạn chức năng thận/gan.Cần theo dõi nồng độ bilirubin và transaminase ở người bị bệnh gan khi dùng thuốc Tiepanem 1g.Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi liên tục để đề phòng bị bội nhiễm.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tiepanem 1g ở người bị bệnh đường tiêu hóa như viêm đại tràng vì cũng như nhiều loại kháng sinh khác, Tiepanem có thể gây tác dụng phụ là viêm đại tràng giả mạc với biểu hiện là tiêu chảy.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú nếu muốn dùng thuốc Tiepanem 1g cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ vì nghiên cứu về an toàn và hiệu quả trên nhóm đối tượng này còn hạn chế. Đặc biệt, cần lưu ý phải có bác sĩ giám sát trong suốt quá trình sử dụng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tiepanem 1g đơn lẻ hoặc phối hợp trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp do Pseudomonas aeruginosa gây ra. Nếu dùng, cần thường xuyên kiểm tra mức độ nhạy cảm ở người bệnh.Tiepanem 1g có thể tương tác với các loại thuốc như thuốc chống đông máu, Probenecid. Bên cạnh đó, cũng tránh dùng đồng thời Tiepanem với axit valproic, natri valproate, valpromide.Công dụng của thuốc Tiepanem 1g là tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, phụ khoa,... Lưu ý, Tiepanem 1g là thuốc được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần được thăm khám và không tự ý sử dụng.
|
vinmec
| 1,084
|
Lá gan người Việt ‘khổ’ nhất thế giới
Tỷ lệ ung thư gan ở Việt Nam đứng đầu thế giới do cơ quan này thường xuyên bị tấn công bởi rượu bia, thuốc lá, tiếp nhận thực phẩm bẩn và thói quen sử dụng thuốc bừa bãi của người bệnh.
Theo Giáo sư Nguyễn Khánh Trạch, Chủ tịch Hội Nội khoa Việt Nam, các bệnh lý gan đang không ngừng gia tăng tại Việt Nam. Tính riêng ung thư gan, mỗi năm, trên thế giới có thêm 500.000 ca mắc mới và trên 750.000 người tử vong. Trong khi đó, tại Việt Nam, ước tính trung bình mỗi năm ghi nhận hơn 10.000 ca mắc mới và khoảng 22.000 ca tử vong, chiếm tỷ lệ cao nhất thế giới.
Việt Nam cũng là một trong ba quốc gia ở khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan cao. Hiện cả nước có hơn 20 triệu người nhiễm virus viêm gan B và C, trong đó, khoảng tám triệu người trong tình trạng viêm, xơ gan và ung thư gan. Hằng năm, Việt Nam có hơn 100.000 ca tử vong do bệnh viêm gan B và C, tiếp đến là viêm gan do rượu, bia.
Bia rượu, thực phẩm “bẩn”, môi trường ô nhiễm… khiến lá gan của người Việt Nam “khổ” nhất thế giới.
Giáo sư Trạch phân tích, đa phần các độc chất khi vào cơ thể đều sẽ đến gan. Đây là cơ quan “chịu trận” đầu tiên, giúp cơ thể xử lý, chống lại các chất độc bằng cách chuyển hóa, biến chúng thành chất không độc hoặc ít độc hơn rồi thải ra ngoài. Trước sự tấn công dồn dập, thái quá của các độc chất khiến lá gan bị “quá tải”, nhiễm độc và sinh bệnh.
“Tại Việt Nam, các bệnh lý gan đang không ngừng gia tăng là do lá gan đối mặt với nhiều nguy cơ từ hệ lụy cuộc sống hiện đại. Lá gan người Việt ‘khổ’ nhất thế giới, vì phải làm việc quá sức so với khả năng bình thường của mình”, Giáo sư Trạch nhấn mạnh.
5 lý do khiến lá gan người Việt “khổ” nhất thế giới
Bia rượu
Theo giáo sư Trạch, nhiều người Việt có thói quen dùng rượu bia với số lượng lớn mỗi ngày, “thâm niên” lên đến hàng chục năm, chưa kể rượu sản xuất trong nước thường có độ cồn rất cao. Khi vào cơ thể, chỉ 2-8% lượng rượu bia bài tiết qua mồ hôi, nước tiểu, hơi thở, còn lại phần lớn sẽ đến gan, gây tổn hại nghiêm trọng cơ quan này.
Báo cáo của Hiệp hội Bia rượu – Nước giải khát (VBA) cho thấy, trong năm 2015, Việt Nam tiêu thụ 3,4 tỷ lít bia, 70 triệu lít rượu. Hiện Việt Nam nằm trong danh sách 25 nước uống bia nhiều nhất thế giới và đứng đầu Đông Nam Á. Có tới 90% người thường xuyên uống rượu bia bị gan nhiễm mỡ, 20-40% bị viêm gan, 10-25% bị xơ gan.
Thực phẩm “bẩn”
Nguy cơ mua nhầm thực phẩm nhiễm hóa chất độc hại, tồn dư nhiều thuốc tăng trưởng, chất tạo nạc, phân bón hóa học, các phụ gia độc hại… là nỗi lo chung của cả cộng đồng hiện nay.
Giáo sư Trạch cho rằng, các độc chất từ thực phẩm kém an toàn cũng là nguyên nhân lớn khiến gan bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Theo thống kê của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, nguyên nhân gây ung thư cao nhất ở nước ta hiện nay đến từ thực phẩm “bẩn”, chiếm 35%. Theo WHO, thuốc chống thối Formaldehyde, thuốc nhuộm màu trong thực phẩm “bẩn”… đều là những tác nhân hàng đầu gây ung thư gan.
Môi trường ô nhiễm
Tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải độc hại hay điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất… cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là gan. Thống kê của ngành y tế, hiện có khoảng 21% dân số sử dụng nguồn nước nhiễm asen (thạch tín) quá mức cho phép. Tình trạng nguồn nước nhiễm asen hay amoni, kim loại nặng như sắt, chì… làm tăng nguy cơ viêm gan, thậm chí ung thư gan.
Sử dụng thuốc bừa bãi
“Thói quen tự bắt bệnh kê đơn, lạm dụng thuốc rất phổ biến ở nước ta, làm tăng nguy cơ tổn thương gan do thuốc”, giáo sư Trạch cho hay.
Khuyến cáo từ Hội Gan mật TP HCM chỉ rõ, các loại thuốc dễ bị người dân lạm dụng như giảm đau hạ sốt, thuốc ngủ, kháng viêm hay điều trị viêm khớp, tăng huyết áp, tiểu đường… có thể gây hại gan theo cách làm tổn thương tế bào gan, tăng nguy cơ viêm gan, u gan, xơ gan.
Virus gây viêm gan
Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành cao của viêm gan siêu vi B, C nên nguy cơ nhiễm bệnh luôn ở hàng cao nhất thế giới. Virus viêm gan B, C khi vào gan sẽ phá hoại và làm chết tế bào gan, khiến gan suy yếu.
Tinh chất Wasabia và S. Marianum thiên nhiên (có trong Hewel) giúp kiểm soát tế bào Kupffer, giúp gan tăng cường giải độc, chống độc, bảo vệ gan.
WHO thống kê Việt Nam là một trong 3 quốc gia ở khu vực Tây Thái Bình Dương có số người nhiễm virus viêm gan B và C mạn tính cao nhất. Tuy nhiên, có đến 95% số người bị viêm gan nhưng không biết mình bị bệnh, làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm, xơ gan, ung thư gan và tỷ lệ tử vong cao khi bệnh tiến triển.
Với nhiều nguy cơ đe dọa cùng lúc khiến lá gan không thể đảm trách tốt vai trò giải độc cho cơ thể, đồng thời còn bị độc tố làm tổn thương, hư hại nghiêm trọng.
Cách phòng ngừa
Giáo sư Trạch phân tích, khi các yếu tố độc hại từ thực phẩm “bẩn”, bia rượu, thuốc lá, thuốc chữa bệnh, virus viêm gan… vào cơ thể sẽ kích hoạt tế bào Kupffer của gan, khiến Kupffer “nổi loạn”, phóng thích ra hàng loạt chất gây viêm như TNF-α, TGF-β, Interleukin… gây hủy hoại tế bào gan. Từ đó làm suy giảm quá trình giải độc, khiến chất độc ứ lại làm chính lá gan bị nhiễm độc, suy yếu, sinh bệnh tại gan và nhiều bệnh nguy hiểm khác cho cơ thể.
“Trong khi các vấn nạn như bia rượu, thực phẩm bẩn, thuốc chữa bệnh… rất khó kiểm soát, thì việc tăng cường khả năng giải độc, chống độc, tăng sức đề kháng cho gan để bảo vệ gan một cách hiệu quả là việc hết sức cần thiết của mỗi người”, Giáo sư Trạch khuyến cáo.
Ông cũng nhấn mạnh, việc tìm ra giải pháp chăm sóc, bảo vệ gan, giúp giải độc gan hiệu quả và an toàn, được nghiên cứu khoa học đầy đủ cũng quan trọng không kém. Vì nếu không lựa chọn đúng phương pháp sẽ gây tác dụng ngược, ảnh hưởng nghiêm trọng đến gan.
Theo Vnexpress
|
thucuc
| 1,225
|
Tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm PCR Thanh Hóa uy tín
Xét nghiệm PCR sử dụng phản ứng chuỗi polymerase để phân tích các đoạn gen và xác định sự có mặt hoặc mức độ nhiễm trùng của vi khuẩn, virus và tác nhân gây bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về loại xét nghiệm này và gợi ý địa chỉ xét nghiệm PCR Thanh Hóa đáng tin cậy, thực hiện nhanh chóng và đảm bảo độ chính xác cao.
1. Phương pháp xét nghiệm
PCR và nguyên tắc hoạt động
Phương pháp xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction) là một xét nghiệm quan trọng trong lĩnh vực y học. Phương pháp được sử dụng để nhận dạng và nhân bản các đoạn gen cụ thể từ một mẫu ADN hay ARN, thông qua đó, tạo ra hàng triệu bản sao của đoạn gen, giúp phát hiện và phân tích các bệnh di truyền, bệnh truyền nhiễm, kiểm tra gen, xác định quan hệ họ hàng, và nhiều ứng dụng khác. Phương pháp xét nghiệm PCR sử dụng một enzyme polymerase để sao chép và nhân đôi các đoạn gen cụ thể. Quá trình này bao gồm một chu trình lặp lại nhiều lần để tạo ra hàng triệu bản sao của đoạn gen quan tâm. Cụ thể bao gồm các bước sau:Mẫu DNA được đặt trong môi trường có nhiệt độ cao, khoảng 95 độ C. Sau đó, hai mạch đôi của DNA tách ra khỏi nhau, gỡ bỏ kết hợp giữa chúng và trở thành hai mạch đơn riêng lẻ. Nhiệt độ được giảm xuống để cho phép các primer (đoạn oligonucleotide) ghép nối vào hai mạch đơn DNA ở vị trí cụ thể. Một enzyme polymerase như Taq polymerase được sử dụng để tổng hợp một mạch đôi DNA mới bằng cách sao chép và mở rộng các primer. Kết quả cuối cùng là một lượng lớn DNA nhân bản có thể được sử dụng cho các mục đích như phát hiện và xác định sự có mặt hay mức độ nhiễm trùng của các loại vi khuẩn, virus hoặc tác nhân gây bệnh khác trong mẫu thử. Phương pháp xét nghiệm PCR có độ nhạy cao, chính xác và cho phép phân tích mẫu với số lượng DNA ban đầu rất nhỏ.2. Ứng dụng của xét nghiệm PCR trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễmỨng dụng của xét nghiệm PCR trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm là rất đa dạng và quan trọng. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của phương pháp xét nghiệm này trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm:Phát hiện và xác định vi khuẩn và virus
Phương pháp xét nghiệm PCR có khả năng phát hiện và nhân bản các đoạn gen đặc trưng của vi khuẩn và virus. Điều này cho phép xác định sự có mặt và mức độ nhiễm trùng của chúng trong mẫu thử. Ví dụ, xét nghiệm PCR có thể được sử dụng để phát hiện và xác định vi khuẩn như Mycobacterium tuberculosis gây bệnh lao, hoặc virus như HIV, dengue và SARS-Co
V-2. Chẩn đoán bệnh di truyền
Phương pháp có khả năng phát hiện các thay đổi hoặc biểu hiện liên quan đến bệnh di truyền, giúp xác định sự có mặt của các gen gây bệnh trong mẫu thử. Ví dụ, xét nghiệm PCR có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh di truyền như ung thư gia đình, bệnh bạch cầu thủy tinh, bệnh Down và nhiều bệnh di truyền khác. Đánh giá hiệu quả điều trị
Xét nghiệm PCR giúp theo dõi hiệu quả điều trị bằng cách đánh giá mức độ nhiễm trùng sau khi điều trị. Ví dụ, phương pháp được sử dụng để xác định tình trạng vi khuẩn hoặc virus sau khi tiêm chủng, sử dụng kháng sinh, hoặc các phương pháp điều trị khác. Định danh quan hệ họ hàng
Xét nghiệm PCR có thể sử dụng để phân tích quan hệ họ hàng trong di truyền học, như xác định cha mẹ, anh chị em hoặc quan hệ họ hàng xa. Với các ứng dụng đa dạng và quan trọng như vậy, xét nghiệm PCR đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm và di truyền học.3. Ưu nhược điểm của xét nghiệm PCRPhương pháp xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction) đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực di truyền học và y học. Tuy nhiên, cũng như nhiều phương pháp xét nghiệm khác, xét nghiệm PCR cũng có những ưu nhược điểm riêng. Cụ thể, dưới đây là mô tả chi tiết về ưu nhược điểm của phương pháp này:Ưu điểm của xét nghiệm PCRĐộ nhạy cao: Xét nghiệm PCR có độ nhạy cao giúp phát hiện sớm các bệnh di truyền và bệnh truyền nhiễm ngay cả khi lượng gen có mặt trong mẫu rất ít. Độ chính xác cao: Xét nghiệm PCR đạt độ chính xác cao trong việc xác định và phân tích các mẫu di truyền. Phương pháp giúp nhận dạng chính xác các đoạn gen cụ thể và cung cấp kết quả tin cậy. Tốc độ nhanh: Xét nghiệm PCR có thể thực hiện nhanh chóng so với nhiều phương pháp khác. Quá trình sao chép và nhân bản các đoạn gen diễn ra trong thời gian ngắn, giúp tiết kiệm thời gian trong chẩn đoán và giám sát bệnh. Nhược điểm của xét nghiệm PCRNhạy cảm với tạp nhiễm: Xét nghiệm PCR rất nhạy cảm với tạp nhiễm từ ADN hoặc ARN ngoại lai có thể có trong mẫu. Các hợp chất này có thể gây ra kết quả sai hoặc nhiễu đối với kết quả xét nghiệm. Đòi hỏi thiết bị đặc biệt: Xét nghiệm PCR đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, người thực hiện có chuyên môn cao. Khả năng chọn lọc gen: Xét nghiệm PCR chỉ nhân bản và phân tích các đoạn gen cụ thể mà đã được xác định trước. Điều này có nghĩa là nếu không biết trước gen đang tìm kiếm, xét nghiệm không thể phát hiện được. Mặc dù có nhược điểm nhất định, xét nghiệm PCR vẫn là một phương pháp quan trọng, có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm và nghiên cứu di truyền.
|
medlatec
| 1,055
|
Những điều cần biết về u nhân xơ cổ tử cung
1. Tìm hiểu về u nhân xơ ở tử cung
1.1 U nhân xơ cổ tử cung là gì?
U nhân xơ tử cung thường là một khối u lành tính, không gây ra nhiều triệu chứng và thường không gây ra nguy hiểm cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, u nhân xơ có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, đau lưng, tiểu buốt, tiểu nhiều, chảy máu âm đạo, và trong trường hợp nặng có thể gây ra vô sinh hoặc sảy thai.
U nhân xơ là loại u lành tính
Có ba loại u nhân xơ phổ biến gồm:
– U nhân xơ dạng nội mạc (intramural fibroids): loại u này nằm trong thành tử cung và có thể phát triển lớn hơn mà không gây ra các triệu chứng rõ ràng.
– U nhân xơ dạng ngạnh (subserosal fibroids): u nhân xơ dạng ngach phát triển ở bên ngoài tử cung và có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi và đau lưng.
– U nhân xơ dạng trụ (submucosal fibroids): u nhân xơ dạng trụ có thể phát triển gần niêm mạc tử cung và gây ra các triệu chứng như chảy máu âm đạo, đau bụng và tiểu buốt.
1.2 Dấu hiệu nhận biết u nhân xơ cổ tử cung
U nhân xơ thường không gây ra triệu chứng rõ ràng ở những trường hợp u có kích thước nhỏ. Nhưng khi u lớn, các triệu chứng sẽ ngày càng rõ rệt hơn như:
– Đau bụng: đau nhói hoặc cơn đau bụng kéo dài. Đầy hơi: cảm giác chướng bụng, khó tiêu.
– Tiểu buốt: cảm giác tiểu rắt, thường xuyên phải đi tiểu.
– Tiểu nhiều: tiểu nhiều hơn bình thường, cảm giác tăng áp lực trong bàng quang.
– Chảy máu âm đạo: chảy máu khi chưa đến kỳ kinh nguyệt hoặc ra máu sau khi quan hệ tình dục.
– Rối loạn kinh nguyệt: nếu kinh nguyệt của bạn kéo dài hoặc chu kỳ kinh ngắn hơn bình thường, thì đây có thể là dấu hiệu của u nhân xơ.
– Sảy thai hoặc vô sinh: u lớn có thể làm thay đổi hình dạng của tử cung, làm giảm khả năng thụ thai hoặc gây ra sảy thai.
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được khám và chẩn đoán chính xác.
2. Nguyên nhân dẫn đến hình thành u nhân xơ tử cung
Nguyên nhân chính gây ra u nhân xơ vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc u nhân xơ gồm:
– Nội tiết tố bất thường: estrogen được cho là tác nhân có liên quan đến sự phát triển của u nhân xơ. Do đó, những người có nồng độ estrogen cao hoặc không cân bằng nội tiết tố dễ mắc u nhân xơ.
– Tính di truyền: u nhân xơ có thể di truyền trong gia đình. Nếu trong gia đình có người từng mắc các bệnh về u xơ thì khả năng bạn cũng mắc u nhân xơ cũng sẽ cao hơn.
– Tình trạng sức khỏe: béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp và viêm cổ tử cung cũng là những yếu tố tăng nguy cơ mắc u nhân xơ.
Nội tiết tố thay đổi bất thường làm tăng nguy cơ mắc u nhân xơ
Ngoài ra, một số tác nhân khác như stress, tiếp xúc với hoá chất độc hại, thói quen ăn uống thiếu khoa học cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của u nhân xơ. Đặc biệt, chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh nở cũng có nguy cơ mắc u nhân xơ cao hơn. Nếu u nhỏ và không gây ra triệu chứng nào, bác sĩ có thể khuyến khích bệnh nhân quan sát và theo dõi để xác định sự thay đổi.
3. Những ảnh hưởng đến sức khỏe của u nhân xơ
U nhân xơ ở tử cung có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ như:
– Chảy máu âm đạo: u nhân xơ có thể gây ra tình trạng chảy máu âm đạo hoặc kéo dài thời gian diễn ra chu kỳ kinh nguyệt.
– Đau bụng và tiểu buốt: u nhân xơ có kích thước lớn có thể làm căng cơ tử cung gây ra đau bụng, đau lưng. Ngoài ra, u cũng làm ảnh hưởng đến bàng quang, dẫn đến cảm giác tiểu buốt hoặc tiểu nhiều hơn bình thường.
– Khó thụ thai hoặc vô sinh: u nhân xơ có thể làm tắc các ống dẫn trứng, gây khó khăn trong quá trình thụ thai.
– Sảy thai và cản trở quan hệ tình dục: những trường hợp u có kích thước lớn lớn có thể làm giảm khả năng tử cung giữ thai, gây ra sảy thai. Đồng thời, u có thể gây đau hoặc khó chịu trong quan hệ tình dục.
Nếu phát hiện có u nhân xơ ở, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có phương pháp điều trị phù hợp.
4. Phương pháp điều trị u nhân xơ tử cung
Có nhiều phương pháp điều trị u nhân xơ, tùy thuộc vào kích thước, vị trí và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Trong đó, các phương pháp điều trị u nhân xơ thường được sử dụng gồm:
– Dùng thuốc: Thuốc có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng của u nhân xơ ở tử cung, chẳng hạn như chảy máu và đau bụng. Các loại thuốc thường được sử dụng bao gồm hormone estrogen và progesterone.
– Phẫu thuật: Nếu u nhân xơ ở tử cung lớn hoặc gây ra triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân tiến hành phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm phẫu thuật tiểu phẫu (laparoscopy) hoặc phẫu thuật mở.
Phẫu thuật là phương pháp thường được dùng để loại bỏ u nhân xơ
Đặc biệt, bệnh nhân mắc các bệnh về u nang buồng trứng, u xơ tử cung,… sẽ được kiểm tra bằng các công nghệ khám bệnh hiện đại như: siêu âm dò đầu, chụp MRI, CT đánh giá tử cung,… từ đó giúp nâng cao tỷ lệ điều trị bệnh thành công.
|
thucuc
| 1,092
|
Biến chứng tắc ruột sau mổ biểu hiện như thế nào?
Biến chứng tắc ruột sau mổ thường xảy ra sau khi phẫu thuật ổ bụng nói chung và đường tiêu hóa nói riêng. Nếu không được xử trí kịp thời biến chứng có thể khiến người bệnh phải cắt nhiều đoạn ruột, hoặc thậm chí đe dọa đến tính mạng.
1. Biến chứng tắc ruột sau mổ có thể xảy ra ngay trong giai đoạn hậu phẫu
Biến chứng tắc ruột sau mổ thường xảy ra sau khi phẫu thuật ổ bụng nói chung và đường tiêu hóa nói riêng.
Các trường hợp tắc ruột sau mổ muộn xảy ra khi người bệnh đã về nhà, thậm chí sau một thời gian dài hàng năm hoặc nhiều năm sau mổ.
Bệnh nhân gặp biến chứng tắc ruột sau thường có biểu hiện đau bụng, đặc điểm đau thành từng cơn, có những lúc dịu đi nhưng sau lại đau và những lần sau càng đau tăng
Nguyên nhân tắc ruột sau mổ là do trong quá trình phẫu thuật, các tổ chức ở phúc mạc, thành bụng, hoặc bản thân ruột bị tổn thương, khi quá trình liền sẹo sẽ khiến các tổ chức xơ dính hoặc tạo nên các dây chằng, vì thế nếu ruột bị mắc và xoắn vào đó sẽ khó tự chui ra và gây tắc. Ngoài ra, các dị vật nhỏ rơi vào trong ổ bụng như thức ăn, chỉ phẫu thuật… được tổ chức bọc lại tạo thành các xơ dính. Một nguyên nhân khác có thể dẫn đến biến chứng tắc ruột đó là sau phẫu thuật các quai ruột bị liệt cơ năng nên không thể hoạt động. Nếu có xoắn, dính sẽ nằm nguyên vị trí như vậy đến khi có cơ hội thuận lợi sẽ dẫn đến tắc về sau. Bên cạnh đó quai ruột có thể chui qua các lỗ hổng bên trong bụng hoặc các lỗ thoát vị ở thành bụng nằm tại đó và dẫn đến tắc ruột.
2. Dấu hiệu nhận biết biến chứng tắc ruột
Bệnh nhân gặp biến chứng tắc ruột sau thường có biểu hiện đau bụng, đặc điểm đau thành từng cơn, có những lúc dịu đi nhưng sau lại đau và những lần sau càng đau tăng. Kèm theo đó người bệnh thấy trướng bụng, buồn nôn hoặc nôn và không có trung tiện, không đi ngoài. Nếu tắc trên cao ở ruột non người bệnh thường nôn sớm và nôn nhiều, có khi mất dịch làm mệt lả thậm chí trụy mạch. Những trường hợp đau bụng dữ dội, có choáng, vã mồ hôi, nhợt, hoặc đi ngoài ra máu cần hết sức cẩn thận vì có thể dẫn đến xoắn ruột hoại tử, cần được cấp cứu càng sớm càng tốt.
Người bị biến chứng tắc ruột cần được thăm khám và điều trị kịp thời
3. Cần làm gì để tránh biến chứng tắc ruột sau mổ
Tắc ruột sau mổ có liên quan một phần đến chế độ sinh hoạt và ăn uống của bệnh nhân. Trong giai đoạn hậu phẫu, quan trọng nhất là người bệnh cần vận động sớm để tránh ruột ì dẫn đến nguy cơ dính vào nhau. Thông thường bệnh nhân nên ngồi dậy sớm và có thể vận động quanh giường ngay sau mổ từ ngày thứ hai trở đi giúp cho ruột được lưu thông và sớm có nhu động. Nếu ruột hoạt động sớm, sẽ trượt lên nhau nên tránh được dính.
Về chế độ ăn cũng cần lưu ý: Các trường hợp trẻ em người già yếu nên tránh các thức ăn xơ như: măng, mướp, rau rút… các loại quả có nhiều tanin như: ổi, hồng. Các chất này sẽ kết dính nhau và tạo nên khối bã thức ăn dễ gây tắc trong lòng ruột.
|
thucuc
| 649
|
Viêm khớp thái dương hàm và phương pháp điều trị
Viêm khớp thái dương hàm là một trong những bệnh lý xương khớp phổ biến, có thể gặp ở nhiều người. Bệnh gây khó khăn trong ăn uống và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh. Để phòng ngừa bệnh hiệu quả đầu tiên bạn cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp.
Viêm khớp thái dương hàm hay còn được gọi là chứng rối loạn khớp thái dương hàm.
Viêm khớp thái dương hàm là gì?
Viêm khớp thái dương hàm hay còn được gọi là chứng rối loạn khớp thái dương hàm. Đây là tình trạng bệnh lý thuộc cơ xương khớp, bệnh gây ra những cơn đau có chu kỳ, làm co thắt cơ đồng thời khiến khớp thái dương hàm mất cân bằng.
Khớp thái dương được cấu tạo giống như một bản lề có chuyển động trượt, giữa các xương và khớp được bao phủ bởi sụn đồng thời ngăn cách với nhau bằng đĩa khớp nhỏ nhằm giữ cho các chuyển động này được trơn đều. Đây là khớp xương đóng vai trò quan trọng trong việc nhai thức ăn, vì thế viêm khớp thái dương hàm gây ảnh hưởng đến việc ăn uống, có thể tạo ra tiếng kêu khi người bệnh mở miệng hoặc nhai.
Viêm khớp thái dương hàm không phân biệt độ tuổi, giới tính, vùng miền, khu vực địa lý… mà có thể xảy ra ở bất kỳ ai.
Nguyên nhân gây viêm khớp thái dương hàm
Viêm khớp thái dương hàm có thể do các nguyên nhân sau:
– Nhiễm khuẩn, chấn thương: những chấn thương do va đập như tại nạn, té ngã hay há miệng to đột ngột có thể làm khớp thái dương hàm bị trật.
– Trật đĩa khớp nằm giữa lồi cầu và ổ khớp.
Viêm khớp thái dương hàm gây ra những cơn đau có chu kỳ, làm co thắt cơ đồng thời khiến khớp thái dương hàm mất cân bằng.
– Việc siết chặt răng hoặc mài răng vào nhau thường dễ khiến các cơ khớp thái dương hàm bị mỏi gây viêm.
– Do các bệnh lý như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm khớp gây co thắt cơ hàm…
Ở một số trường hợp, bệnh viêm khớp thái dương hàm có thể tự cải thiện và giảm dần bằng việc tự chăm sóc hoặc điều trị nội khoa. Đối với những trường hợp nghiêm trọng, bệnh cần phải được can thiệp bằng phẫu thuật hoặc thay thế khớp.
Điều trị viêm khớp thái dương hàm
Để điều trị viêm khớp thái dương hàm, bạn cần phải xác định được nguyên nhân gây bệnh kèm theo điều trị triệu chứng như sau:
Dùng thuốc
– Các thuốc giảm đau như paracetamol, dicloffenac, mobic hoặc các thuốc giảm đau mạnh hơn nếu cần thiết.
– Thuốc kháng viêm corticosteroid: dùng dạng tiêm có thể giúp giảm tình trạng đau cơ, viêm khớp hiệu quả.
– Thuốc giãn cơ: dùng trong vài ngày hoặc vài tuần.
– Thuốc chống trầm cảm nortriptyline, amitriptylin dùng trước khi đi ngủ để giảm đau cho một số bệnh nhân.
– Độc tố botulinum: được tiêm vào các cơ hàm nhằm giảm đau do rối loạn khớp thái dương hàm.
Phẫu thuật hoặc các phương pháp can thiệp khác
– Điều trị nha khoa: Cải thiện tình trạng bệnh bằng cách mài điều chỉnh khớp cắn, nhổ răng, phục hình răng bị mất, hay thay chất trám nếu cần thiết. Khi điều trị bằng phương pháp này người bệnh cần phải chịu đựng một số cơn đau nhức, gây khó chịu.
– Chọc rửa khớp: nhằm loại bỏ các mảnh vụn hoặc những sản phẩm phụ viêm.
– Phẫu thuật: Sữa chữa hay thay thế các phần khớp bị tổn thương nhằm điều trị bệnh, tuy nhiên đây là phương án cuối cùng khi mà các phương pháp khác không đem lại hiệu quả.
|
thucuc
| 679
|
Các triệu chứng bị đau ruột thừa cần chú ý
Triệu chứng bị đau ruột thừa thường xuất hiện rõ ràng nhất khi ở giai đoạn viêm cấp. Ở thời điểm này bệnh diễn tiến vô cùng nhanh và rất nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời. Vì vậy mọi người cần trang bị các kiến thức cần thiết nhằm phát hiện bệnh sớm.
1. Tìm hiểu về đau ruột thừa
Triệu chứng bị đau ruột thừa dễ nhận biết nhất là người bệnh xuất hiện các cơn đau bụng dữ dội. Vậy đau ở đâu là vị trí của ruột thừa và nguyên nhân gây bệnh ra sao?
1.1 Khái niệm
Ruột thừa có chức năng kém phát triển tuy nhiên ở đây có mô bạch huyết sản xuất ra kháng thể, một phần của hệ miễn dịch.
Đau ruột thừa là tình trạng cơn đau xuất hiện ở vùng bụng dưới bên phải. Theo cấu tạo của cơ thể thì ruột thừa là một túi nhỏ gắn liền với ruột nằm ở phần bụng bên phải. Khi bộ phận này bị tắc nghẽn, vi khuẩn sẽ sinh sôi bên trong dẫn tới sưng tấy, mưng mủ. Tình trạng viêm này còn làm chặn lưu lượng máu vì vậy cần được can thiệp y tế ngay. Phần ruột thừa bị viêm có nguy cơ vỡ ra khiến vi khuẩn tràn vào khoang bụng có thể dẫn tới tử vong.
1.2 Nguyên nhân
Đau ruột thừa xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: Viêm và tắc nghẽn khiến không gian lòng ruột bị thu hẹp, sỏi phân, ký sinh trùng đường ruột, chất nhầy tích tụ,…Các loại vi khuẩn sống trong ruột khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ tấn công vào thành ruột. Viêm ruột thừa cũng xảy ra do nhiễm khuẩn shigella, salmonella, nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng hô hấp cấp. Đôi khi trong ruột thừa có khối u tiết ra chất hóa học làm cho ruột bị viêm.
Viêm ruột thừa là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa
2. Các triệu chứng bị đau ruột thừa cơ bản
Bệnh đau ruột thừa gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Có kiến thức về các dấu hiệu của bệnh giúp mọi người dễ dàng phát hiện bệnh sớm để có cách xử lý kịp thời.
2.1 Đau bụng – Triệu chứng bị đau ruột thừa phổ biến nhất
Hầu hết người bị đau ruột thừa đều có triệu chứng đau bụng. Diễn biến của cơn đau sẽ như sau:
– Cơn đau bắt đầu xuất hiện âm ỉ ở phần quanh rốn, lúc đau lúc không
– Tiếp theo vài giờ sau cơn đau sẽ chuyển xuống phần bụng dưới phía bên phải ( khu vực hố chậu phải). Đây chính là vị trí của bộ phận ruột thừa. Cơn đau bắt đầu tăng dần
– Cơn đau bắt đầu dữ dội. Dùng tay ấn vào khu vực này hoặc khi đi lại, khi ho sẽ vô cùng đau đớn
Một số trường hợp cơn đau nằm ở vị trí khác. Vì vậy bạn cần cảnh giác với các cơn đau tương tự ở vùng hông lưng, dưới sườn bên phải, dưới rốn. Ở phụ nữ mang thai, tử cung có kích thước lớn hơn do vậy sẽ đẩy vị trí của ruột thừa lên trên. Cơn đau nặng hay nhẹ còn phụ thuộc vào mức độ viêm.
Đau bụng là triệu chứng bị đau ruột thừa đặc trưng nhất
2.2 Chán ăn, buồn nôn, nôn
Chắc chắn khi bị đau ruột thừa sẽ gồm cả các triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Người bệnh cảm thấy ăn uống không ngon miệng, không muốn ăn trước hoặc cùng khoảng thời gian cơn đau xuất hiện. Đau ruột thừa cũng khiến bạn buồn nôn và nôn sau khi thấy đau bụng.
2.3 Sốt – Triệu chứng bị đau ruột thừa dễ nhầm lẫn
Nhắc đến sốt khiến nhiều người nghĩ tới bệnh cảm cúm, nhiễm virus,…Tuy nhiên đây cũng là một trong các dấu hiệu của bệnh ruột thừa. Số cảnh báo cho chúng ta biết cơ thể đang bị viêm nhiễm ở đâu đó và hệ miễn dịch đang tấn công các thủ phạm này.
Mức độ sốt sẽ tăng dần lên. Nhiệt độ càng cao chứng tỏ tình trạng viêm ruột đang trở nên nghiêm trọng và có thể đã lan sang các bộ phận khác trong cơ thể.
2.4 Khó xì hơi, bị tiêu chảy hoặc táo bón
Đau ruột thừa khiến nhu động ruột không còn hoạt động ổn định như bình thường. Điều này sinh ra tình trạng tiêu chảy. Mặt khác, táo bón là dấu hiệu đau ruột thừa ở nhiều người do nhu động ruột giảm sút. Đường ruột bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ khiến người bệnh không thể xì hơi.
2.5 Bụng căng chướng, mệt mỏi
Ruột thừa bị viêm khiến hoạt động tiêu hóa trục trặc làm cho bụng luôn căng cứng, nặng nề. Tình trạng bụng đầy hơi xuất hiện liên tục khiến người bệnh vô cùng khó chịu, mệt mỏi.
2.6 Đau bàng quang thường xuyên khi đi tiểu
Theo một số nghiên cứu mới thì tình trạng đau bàng quang thường xuyên khi đi tiểu cũng là một trong các dấu hiệu cảnh báo bệnh đau ruột thừa đang phát triển. Do quá trình viêm nhiễm ở đường ruột sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hệ bài tiết. Người bệnh thường xuyên đi tiểu buốt, đau phần bàng quang.
Đau bàng quang cũng là một trong các dấu hiệu khi mắc bệnh
3. Bạn nên làm gì khi bị đau ruột thừa
Đau ruột thừa là bệnh lý có diễn tiến vô cùng nhanh chóng và nguy hiểm. Chỉ sau một vài ngày, viêm và nhiễm khuẩn có thể lan đến thành ruột khiến ổ viêm bị vỡ. Phần ổ bụng bị nhiễm trùng sẽ gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Hai biến chứng nghiêm trọng nhất có thể xảy ra là viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng.
Chính vì vậy khi thấy các triệu chứng của bệnh bạn cần đi khám càng sớm càng tốt. Bệnh cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bất cứ độ tuổi nào cũng có nguy cơ bị đau ruột thừa. Biến chứng sẽ đến nhanh và nguy hiểm hơn nếu người bệnh có bệnh lý nền, phụ nữ mang thai, trẻ em, người già.
Khi tới bệnh viện bác sĩ sẽ tiếp nhận thông tin. Bước tiếp theo bệnh nhận được thăm khám,xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để đưa ra kết luận. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là giải pháp được ưu tiên hàng đầu trong điều trị đau viêm ruột thừa.
Với sự tiên tiến của y học người bệnh có thể mổ nội soi. Đây là phương pháp ít gây đau đớn và để lại sẹo, người bệnh cũng phục hồi nhanh chóng. Trong trường hợp tình trạng viêm nhiễm đã lan rộng khắp ổ bụng thì cần can thiệp phẫu thuật mổ hở.
Phẫu thuật là cách điều trị được ưu tiên nhất
Mong rằng qua bài viết bạn đã có đủ kiến thức về các triệu chứng bị đau ruột thừa. Các thông tin này sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm và có hướng điều trị nhanh chóng. Đau ruột thừa nếu không cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng vì vậy mọi người tuyệt đối không nên chủ quan.
|
thucuc
| 1,265
|
Cảnh giác với 'sát thủ thầm lặng' của thế kỷ
Các nhà khoa học từng cảnh báo, trong thế kỷ 21, nhân loại không chỉ phải đối phó với những bệnh nguy hiểm như HIV/AIDS, ung thư, lao phổi, mà hiểm họa từ bệnh tim mạch là thực sự nguy hiểm với tỷ lệ tử vong hàng đầu.
Tuy nhiên, ý thức phòng tránh bệnh tim mạch ở nước ta vẫn còn ở mức thấp, khiến “sát thủ thầm lặng” nhanh chóng gia tăng mức độ đe dọa cộng đồng trong thời gian qua.
Kẻ thù nguy hiểm số 1 của sức khỏe
Theo công bố mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người chết vì bệnh tim cao gấp 5 lần so với tổng số người chết vì lao, AIDS và sốt xuất huyết cộng lại. Hằng năm trên thế giới có hơn 17 triệu người tử vong do các bệnh lý tim mạch. Ước tính đến năm 2015 con số này lên tới 20 triệu người/năm. Tới 80% nạn nhân chết vì tim mạch thuộc các nước đang phát triển. Các chuyên gia về sức khỏe xếp tim mạch vào loại bệnh có nguy cơ gây tử vong hàng đầu.
Điều khiến bệnh tim bị coi là “sát thủ thầm lặng” và nguy hiểm nhất, đó là do diễn tiến âm thầm, người bệnh hầu như không thấy triệu chứng hay các biểu hiện rõ rệt để điều trị kịp thời. Đa số bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, đi kèm các biến chứng khó lường như đột quỵ, thậm chí đột tử. Ngoài ra, khi đã mắc bệnh tim mạch, việc điều trị rất tốn kém, khó khăn đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống, trở thành gánh nặng cho gia đình.
Nhiều người vẫn mơ hồ về bệnh tim mạch !
Mặc dù là căn bệnh giết người số một của thế kỷ 21, song ý thức phòng tránh của cộng đồng các nước đang phát triển như VN còn rất hạn chế. Tỷ lệ người mắc bệnh tim mạch ở nước ta ngày càng tăng đến mức báo động. Theo ước tính của Hiệp hội Tim mạch thế giới, đến năm 2017, bình quân cứ 5 người VN thì sẽ có 1 người mắc bệnh lý tim mạch. Đa số người dân còn khá mơ hồ về bệnh tim mạch, từ nguyên nhân mắc bệnh cho đến việc chủ động phòng tránh. Mới đây, một cuộc khảo sát do Vnexpress thực hiện cho thấy kiến thức về bệnh tim mạch của người dân còn rất thấp: có đến 88% người tham gia khảo sát cho rằng bệnh tim chỉ tìm đến một số đối tượng nhất định như người thừa cân, người cao tuổi hoặc có di truyền từ gia đình.
Trên thực tế, bệnh tim có thể xảy đến với bất kỳ ai, ở bất kỳ độ tuổi, thể trạng, giới tính. Với lối sống công nghiệp hiện nay, bệnh tim mạch ngày càng trẻ hóa, có bệnh nhân đột tử khi mới 25 tuổi. Thậm chí, có trường hợp 21 tuổi đã bị tăng huyết áp, 28 tuổi bị nhồi máu cơ tim. Theo một điều tra của Viện Tim mạch quốc gia, nước ta hiện có khoảng 10 triệu người mắc bệnh tăng huyết áp, tỷ lệ tăng huyết áp ở người từ tuổi 25 trở lên là 25,1%. Đây chính là mối nguy cơ rất lớn mà bất kỳ ai cũng phải có ý thức phòng ngừa.
Phòng tránh: chìa khóa then chốt chống bệnh tim
Các chuyên gia tim mạch từ lâu đã khuyến cáo, chúng ta cần sớm thay đổi nhận thức về bệnh tim mạch, không nên lơ là vì “sát thủ thầm lặng” này không “chừa” một ai. Bên cạnh đó phòng tránh chính là yếu tố quan trọng nhất để giảm thiểu những rủi ro cho sức khỏe.
Việc phòng tránh bệnh tim mạch không khó, chỉ cần điều chỉnh lại lối sống: không hút thuốc lá; năng vận động; duy trì cân nặng hợp lý; kiểm soát các vấn đề sức khỏe như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu, cholesterol cao; tránh căng thẳng; xây dựng chế độ ăn hợp lý. Một nghiên cứu của Anh công bố trên tạp chí y khoa The Lancet cho biết, đi bộ mỗi ngày thêm 2.000 bước chân sẽ giảm được 8% nguy cơ tim mạch.
Theo các chuyên gia, một chế độ ăn khoa học là yếu tố then chốt trong việc giữ cho trái tim khỏe. Tăng cường rau xanh và trái cây, giảm thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ động vật, đặc biệt là nội tạng. Không nên sử dụng mỡ động vật để chế biến thực phẩm vì có nhiều a xít béo bão hòa, cholesterol không có lợi cho sức khỏe. Khi nấu nướng, chiên xào nên ưu tiên sử dụng dầu thực vật như nhãn hiệu dầu đậu nành Simply, được Hội Tim mạch VN khuyên dùng. Các nghiên cứu cho thấy, dầu đậu nành nguyên chất chứa hơn 80% a xít béo chưa bão hòa, có tác dụng làm giảm đáng kể cholesterol trong máu, đặc biệt là cholesterol xấu. Trong dầu đậu nành chứa nhiều omega-3, omega-6 và omega-9 - là các chất béo tốt cho tim mạch.
Như vậy, lối sống lành mạnh kết hợp cùng chế độ ăn uống hợp lý sẽ là biện pháp hữu hiệu để đẩy lùi bệnh tim mạch - “sát thủ thầm lặng” của thế kỷ 21.
|
medlatec
| 930
|
6 nguyên nhân gây ho dai dẳng kéo dài
Ho lâu ngày không khỏi có thể do nhiều bệnh lý khác nhau. Xác định được nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn điều trị bệnh hiệu quả và nhanh chóng hơn. Dưới đây là 6 nguyên nhân gây ho dai dẳng trong thời gian dài bạn cần chú ý:
Ho do viêm thanh quản
Ho lâu ngày không khỏi có thể do nhiều bệnh lý khác nhau.
Bị viêm thanh quản đồng nghĩa với việc cơ thể bạn bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc tố mạnh. Bệnh kèm theo triệu chứng ho khan mất tiếng. Nếu bị bệnh bạch hầu thanh quản thì tiếng ho nghe ông ổng, soi và quan sát sẽ thấy có màng mủ trắng ở khiến người bệnh khó thở, lâu ngày có thể gây trụ hô hấp và tử vong
Ho do viêm họng cấp
Viêm họng cấp là bệnh thường gặp ở những người có thói quen hay sử dụng nước đá. Viêm họng cấp khiến cơ thể sốt cao hoặc có thể không sốt nhưng kèm theo các cơn ho có hoặc không có đờm. Biểu hiện chung dễ nhận biết của bệnh là người bệnh thường cảm thấy đau rát cổ họng, khi nuốt thấy vướng và khó chịu.
Viêm họng cấp khiến cơ thể sốt cao hoặc có thể không sốt nhưng kèm theo các cơn ho có hoặc không có đờm
Ho do viêm khí quản
Khi bị viêm khí quản, giai đoạn đầu người bệnh thường có các biểu hiện là xuất hiện các cơn ho khan rát họng, khi không được điều trị kịp thời dễ chuyển thành ho có đờm, bệnh thường kèm theo triệu chứng sốt cao tuy nhiên nếu được phát hiện kịp thời thì bệnh rể điều trị và nhanh khỏi
Ho do viêm phế quản mạn tính
Bệnh thường gặp ở những người hay hút thuốc lá nhiều, tái phát mỗi khi thời tiết thay đổi và thường có triệu chứng ho khan kèm theo chảy nước mũi.
Ho do hen phế quản
Hen phế quản thường gặp ở những người có độ tuổi trung niên, bệnh thường xuất hiện các cơn ho hen về đêm gây khó thở nghe trong tiếng thở có tiếng khò khè, sáng dậy thường có khạc ra nhiều đờm
Bệnh ho gà
Bệnh ho gà thường gặp ở trẻ nhỏ kèm theo những cơn ho khan từng cơn và không có đờm, bệnh thường gây sốt cao khi ho nhiều gây vỡ khí nang và tràn khí phổi rất nguy hiểm.
|
thucuc
| 424
|
Tác dụng thuốc Erolin 120ml
Loratadine là một hoạt chất kháng histamin chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Hoạt chất này có trong nhiều sản phẩm với dạng bào chế khác nhau, trong đó có cả dạng siro uống trong thuốc Erolin 120ml. Vậy Erolin syrup 120ml có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Erolin 120ml là gì?
Thành phần của thuốc Erolin 120ml bao gồm:Hoạt chất chính: Loratadine nồng độ 1mg/1ml;Một số tá dược nhue Sucrose (600 mg/ml), Propylene Glycol, Glycerol 85%, Anhydrous Citric acid, Aroma vanillin, Aroma strawberry, Sodium benzoate và Purified water.Thuốc Erolin 120ml là sản phẩm của EGIS xuất xứ từ Hungary, được bào chế dưới dạng siro uống và đóng gói mỗi chai có thể tích 120ml (tương ứng 120mg Loratadine trong mỗi chai thuốc Erolin).Hoạt chất Loratadine trong Erolin syrup 120ml thuộc nhóm thuốc kháng histamin với cấu trúc 3 vòng đặc trưng và hoạt tính chọn lọc trên thụ thể histamin H1 ngoại biên. Loratadine không gây an thần hay ức chế thần kinh đối giao cảm khi sử dụng ở liều lượng khuyến cáo.Ưu điểm của Loratadine là khi người bệnh sử dụng lâu dài không làm thay đổi đáng kể các dấu hiệu sinh tồn, kết quả xét nghiệm, các bước thăm khám thực thể hay điện tâm đồ.
2. Chỉ định, chống chỉ định của Erolin syrup 120ml
Thuốc Erolin 120ml được sử dụng để điều trị giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (bao gồm tình trạng dị ứng theo mùa), bao gồm hắt hơi, chảy mũi hoặc ngứa mũi, chảy nước mắt hoặc ngứa mắt.Bên cạnh đó, thuốc Erolin còn được sử dụng để điều trị chứng mày đay với khả năng chống ngứa, giảm tấy đỏ, chống tăng kích thước và số lượng ban dưới da.Tuy nhiên, Erolin syrup 120ml chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Loratadine, các thuốc kháng Histamin H1 khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
3. Cách dùng, liều dùng thuốc Erolin 120ml
Sản phẩm Erolin 120ml bào chế dạng siro dùng theo đường uống. Bệnh nhân có thể uống Erolin syrup 120ml bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn, đồng thời sản phẩm này cũng không cần uống kèm với nước hay các loại đồ uống khác.Lưu ý, khi sử dụng thuốc Erolin 120ml vào bữa ăn, sự hấp thu của hoạt chất Loratadine có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên điều này sẽ không ảnh hưởng đến tác dụng lâm sàng của thuốc. Thời gian điều trị với thuốc Erolin được bác sĩ quy định và phụ thuộc vào diễn biến của các triệu chứng. Nếu tình trạng không cải thiện sau 3 ngày dùng thuốc Erolin 120ml thì khả năng điều trị thành công từ đó về sau sẽ suy giảm.Liều khuyến cáo của thuốc Erolin 120ml như sau:Nắp đo đi kèm chai thuốc Erolin 120ml có dung tích là 5ml;Liều dùng cho người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml siro Erolin (tương ứng 2 nắp) uống 1 lần mỗi ngày;Trẻ em 2 đến 12 tuổi: Liều dùng thuốc Erolin tính theo cân nặng:Trên 30kg: 10ml siro Erolin uống 1 lần mỗi ngày;Dưới 30kg: 5ml siro Erolin uống 1 lần mỗi ngày;Lưu ý: Trẻ em 2 đến 6 tuổi chỉ nên dùng Erolin syrup 120ml khi có chỉ định của bác sĩ;Thuốc Erolin 120ml không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi;Liều dùng thuốc Erolin cho bệnh nhân mắc bệnh gan nặng:Người trưởng thành và trẻ cân nặng trên 30kg: 10ml siro uống cách ngày, có thể sử dụng gần hoặc xa bữa ăn;Trẻ cân nặng dưới 30kg: 5ml siro dùng cách ngày;Nếu thuốc Erolin 120ml được dung nạp thích hợp có thể xem xét tăng dần liều đến liều khuyến cáo cho đối tượng thông thường.Một số lưu ý về cách dùng thuốc Erolin:Không sử dụng thuốc Erolin 120ml sau ngày hết hạn được ghi trên bao bì sản phẩm;Hạn sử dụng của thuốc Erolin sau khi mở nắp là 6 tháng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Erolin 120ml
Với liều dùng theo khuyến cáo của bác sĩ, thuốc Erolin 120ml được đánh giá là không gây buồn ngủ hay suy giảm tri giác. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn cảm thấy buồn ngủ nên cần thận trọng, vì có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em 2 đến 12 tuổi, các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Erolin 120ml và được ghi nhận xảy ra nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược bao gồm đau đầu (tỷ lệ khoảng 2.7%), bồn chồn (tỷ lệ khoảng 2.3%), và mệt mỏi (khoảng 1%).Trong các thử nghiệm lâm sàng trên người trưởng thành và thanh thiếu niên với những chỉ định thông thường như viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều khuyến cáo là 10mg Loratadine (tương ứng 10ml siro Erolin) mỗi ngày, các tác dụng không mong muốn xảy ra ở khoảng 2% bệnh nhân và được xác định là nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất bao gồm buồn ngủ (1.2%), đau đầu (0.6%), tăng cảm giác thèm ăn (0.5%) và mất ngủ (0.1%).Các tác dụng không mong muốn rất hiếm khi được báo cáo bao gồm:Các phản ứng quá mẫn, bao gồm tình trạng phù mạch và phản vệ;Chóng mặt;Co giật;Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực;Buồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày;Xét nghiệm chức năng gan bất thường;Phát ban, rụng tóc;Mệt mỏi.
5. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Erolin 120ml
Đối với những bệnh nhân đã được xác định bị suy gan nặng, việc sử dụng thuốc Erolin 120ml cần đặc biệt thận trọng và bác sĩ thường chỉ định liều điều trị khởi đầu thấp hơn thông thường.Không dùng thuốc Erolin 120ml cho trẻ em dưới 2 tuổi vì lý do an toàn và mức độ hiệu quả chưa được xác định.Các chuyên gia khuyến cáo cần ngưng các thuốc kháng histamin (như thuốc Erolin) ít nhất 48 giờ trước khi thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng dị ứng trên da (như xét nghiệm Prick) để tránh việc ảnh hưởng kết quả (gây âm tính giả).Thành phần thuốc Erolin 120ml có chứa Sucrose, do đó không thích hợp sử dụng cho những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như bất dung nạp fructose, hạn chế hấp thu glucose-galactose hoặc tiền sử thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường cần chú ý đến lượng sucrose trong thuốc Erolin 120ml (trong mỗi 5ml chứa 3g sucrose).Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Các thử nghiệm lâm sàng đánh giá về ảnh hưởng đến khả năng lái xe của thuốc Erolin 120ml cho kết quả không gây suy giảm tri giác. Tuy nhiên, bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân là vẫn có tỷ lệ rất hiếm xảy ra buồn ngủ và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Các dữ liệu trên phụ nữ mang thai (hơn 1000 trường hợp) cho thấy, Loratadine trong thuốc Erolin 120ml không gây dị tật cũng như không gây độc tính cho bào thai và trẻ sơ sinh. Đồng thời, các nghiên cứu trên động vật cũng không ghi nhận các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp của Loratadine liên quan đến độc tính sinh sản. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn tuyệt đối, các bác sĩ thường không chỉ định thuốc Erolin 120ml cho phụ nữ đang mang thai.Loratadine được tiết vào sữa mẹ, do đó không nên dùng thuốc Erolin 120ml cho bệnh nhân đang cho con bú.Loratadine được chuyển hóa bởi Cytochrome P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy việc sử dụng đồng thời thuốc Erolin 120ml với những thuốc khác có khả năng ức chế hoặc bị chuyển hóa bởi CYP3A4 hoặc CYP2D6 có thể gây ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương và tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn. Các thuốc được biết đến với khả năng ức chế các enzym chuyển hóa trên bao gồm kháng histamin H2 Cimetidin, kháng sinh Erythromycin, Ketoconazole, Quinidin, kháng nấm Fluconazol và Fluoxetine.Bảo quản thuốc Erolin 120ml tránh xa tầm tay của trẻ em, tốt nhất là ở môi trường dưới 30 độ C.Lưu ý: Không vứt thuốc Erolin 120ml vào đường nước thải hoặc nước sinh hoạt. Người sử dụng cần tham khảo ý kiến dược sĩ về cách tiêu hủy Erolin syrup 120ml nếu sử dụng còn thừa nhằm bảo vệ môi trường.
|
vinmec
| 1,477
|
Ma hoàng phiến có tác dụng gì?
Ma hoàng phiến là một thành phần được sử dụng làm thuốc. Để tìm hiểu Ma hoàng phiến là gì, Ma hoàng phiến có tác dụng gì? Bạn đọc hãy cùng tham khảo các thông tin được chia sẻ dưới đây.
1. Công dụng của Ma hoàng phiến
Ma hoàng phiến là nguyên liệu được sử dụng bào chế làm thuốc. Theo những ghi nhận thì Ma hoàng phiến là một loại thảo dược có thể điều trị nhiều loại bệnh. Có 8 công dụng ma hoàng phiến được công nhận.Giải nhiệt cho người thường xuyên ra mồ hôi khi thân nhiệt tăng. Hạ nhiệt cơ thể ( được thử nghiệm trên chuột)Chống co thắt phế quản hay làm giãn cơ trơn tại khí quản. Kích thích khả năng bài tiết nước tiểu và dịch vị. Có thể sử dụng Ma hoàng phiến với công dụng lợi tiểu. Làm co thắt mạch máu giúp tăng huyết áp từ từ trong vài giờ. Giảm tác dụng thuốc ngủ, tăng hưng phấn cho tinh thần và hệ hô hấpỨc chế khả năng hoạt động của vi rút cúm. Rễ cây ma hoàng có công dụng ngược với cành và thân. Khi ma hoàng dạng cao lỏng sử dụng tiêm nghiên cứu ở động vật phát hiện làm giảm huyết áp, tăng hô hấp, giảm mồ hôi và giãn mạch máu ngoại vi. Dựa theo những nghiên cứu và phát hiện trên, có thể tổng kết lại công dụng của ma hoàng giúp cải thiện chức năng hô hấp, lợi tiểu. Ngoài ra một số công dụng khác còn được ghi nhận như tăng huyết áp, giảm triệu chứng cúm. Công dụng của Ma hoàng phiến hiện được ghi nhận chưa hoàn toàn là những công dụng đầy đủ. Nhưng nếu bạn thuộc trường hợp sau có thể được chỉ định dùng Ma hoàng phiến:Giải cảm giảm mồ hôi trộm. Chữa ho. Giảm đờm. Chống viêm khí quản. Chữa hen suyễn. Ma hoàng phiến có thể được sử dụng là dung dịch nhỏ mũi hoặc bào chế dạng viên nén tùy theo mục đích sử dụng.
2. Liều lượng và cách dùng Ma hoàng phiến
Ma hoàng phiến có nhiều dạng sử dụng nên có thể tham khảo từ chuyên gia y tế. Thông thường bạn sẽ dùng dạng thuốc sắc uống. Với thuốc sắc uống nên dùng 5 - 10 gam mỗi ngày. Nếu là các dạng thuốc khác hay tham khảo tư vấn từ chuyên gia y tế trước khi dùng thuốc.
3. Những chú ý trước khi dùng Ma hoàng phiến
Trước khi dùng mà hoàng phiến, nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ nếu có nguy cơ dị ứng hay phản ứng lại với thuốc không tốt cho sức khỏe. Ngoài ra những người dương hư dẫn đến đổ mồ hôi nhiều cần tránh dùng ma hoàng phiến.Các đối tượng trẻ nhỏ, người cao tuổi phụ nữ mang thai hoặc sau sinh nuôi con bằng sữa mẹ nên hỏi bác sĩ trước khi dùng. Đây là nhóm đối tượng không được tự ý sử dụng thuốc để tránh ảnh hưởng nguy hiểm.
4. Các bài thuốc từ ma hoàng phiến
Bài thuốc trị cảm phong hàn. Bệnh phong hàn thường xuất hiện một vài biểu hiện như nghiến răng, đau nhức đầu, sốt cao, đau toàn thân,ngạt mũi, không thể toát mồ hôi, nổi mảng trắng mỏng nhìn giống nấm lưỡi. Với tình trạng này, nên sử dụng bài thuốc ma hoàng kết hợp quế chi để điều trị. Liều lượng cụ thể bạn nên hỏi bác sĩ đông y để được tư vấn.Trị hen suyễn, ho hay nổi mẩn. Bài thuốc điều trị các biểu hiện ho hen có thể được sử dụng để xử lý bệnh thấp khớp. Thuốc sẽ được sử dụng từ ma hoàng và hạnh nhân đem sắc. Một số trường hợp có thể nên dùng ma hoàng kết hợp với thạch cao để điều trị.Rễ ma hoàng. Rễ cây ma hoàng còn có tên gọi khác là ma hoàng căn. Ma hoàng căn có thể được dùng để điều trị tình trạng mồ hôi trộm hoặc đổ mồ hôi không ngừng.Ma hoàng phiến là một loại thảo dược được sử dụng điều trị cho nhiều bệnh lý đặc biệt là ở hệ hô hấp. Khi dùng Ma hoàng phiến bạn nên tham khảo chỉ dẫn từ bác sĩ có chuyên môn.
|
vinmec
| 737
|
Công dụng thuốc Keatabs
Thuốc Keatabs được sử dụng điều trị nhiễm trùng tai mũi họng, đường niệu và sinh dục, nhiễm trùng da, nhiễm trùng răng,... Keatabs có thành phần chính là Roxithromycin. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng Keatabs hiệu quả.
1. Thuốc Keatabs là thuốc gì?
Thuốc Keatabs thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Keatabs được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Roxithromycin hàm lượng 150mg cùng với các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Keatabs công dụng là gì?
Thuốc Keatabs được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm trùng tai - mũi - họng: Viêm xoang, viêm thực quản, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản.Điều trị nhiễm trùng đường niệu và sinh dục: Viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ âm đạo, viêm vòi tử cung do nhiễm Chlamydia.Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm: Nhọt, nhọt độc, viêm nang, chốc lở, bệnh mủ da, chứng viêm da do nhiễm trùng, viêm quầng, loét do nhiễm trùng.Điều trị nhiễm trùng khoang miệng.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Keatabs
Thuốc Keatabs được sử dụng theo đường uống với nước.Liều dùng thuốc Keatabs tham khảo như sau:Người lớn: Liều dùng khuyến cáo 150mg Roxithromycin x 2 lần/ngày hoặc 300mg Roxithromycin x 1 lần/ngày. Người bệnh nên dùng thuốc Keatabs kéo dài ít nhất 2 ngày sau khi giảm triệu chứng và ít nhất 10 ngày trong trường hợp viêm đường niệu, nhiễm Streptoccoci, viêm âm đạo - cổ tử cung. Điều trị Roxithromycin tối đa 4 tuần.Trẻ em: Liều dùng khuyến cáo từ 5 - 7,5 mg Roxithromycin/kg/ngày.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Keatabs được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo đơn thuốc của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều thuốc Keatabs.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Keatabs
Thuốc Keatabs không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Roxithromycin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Không dùng thuốc Keatabs chung với ergotamin.
5. Tương tác thuốc Keatabs
Dưới đây là một số dòng thuốc, thực phẩm khi kết hợp dùng chung với thuốc Keatabs có thể gây tương tác thuốc như:Disopyramide. Digoxin. Midazolam. Terfenadine. Người bệnh thận trọng dùng chung thuốc Keatabs với rượu bia, thuốc lá, những loại đồ uống lên men và chứa cồn, bởi vì đây là những tác nhân có thể thay đổi tác dụng của thuốc.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc Keatabs, đồng thời liệt kê tất cả những dòng thuốc đang sử dụng cho bác sĩ điều trị biết để có hướng dùng thuốc hiệu quả và an toàn.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Keatabs
Trong quá trình sử dụng thuốc Keatabs, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn/mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.Dị ứng da: Phát ban, mề đay, phù mạch.Viêm gan ứ mật (hiếm gặp), lượng transaminase tăng tạm thời khi sử dụng thuốc Keatabs liều cao.Cảm giác chóng mặt, đau đầu, khó chịu, dị cảm.Các phản ứng quá mẫn nặng như: Phản vệ, phù Quincke nhưng hiếm khi gặp.Thông thường những tác dụng phụ không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc Keatabs. Nếu người bệnh bắt gặp có những tác dụng phụ nào bất thường chưa được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Keatabs gây ra.
7. Chú ý đề phòng Keatabs
Những đối tượng cần thận trọng sử dụng thuốc Keatabs như: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em < 6 tháng, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Keatabs, đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.
|
vinmec
| 705
|
Công dụng thuốc Zanaflex
Thuốc Zanaflex là thuốc giãn cơ tác dụng ngắn, có hiệu quả rõ nhất từ 1 - 6 giờ sau khi sử dụng. Thuốc chủ yếu dùng trong các hoạt động hàng ngày cần hỗ trợ thư giãn, giảm co cứng cơ.
1. Thuốc Zanaflex có tác dụng gì?
Zanaflex là gì? Zanaflex (còn được gọi là Tizanidine), là thuốc giãn cơ tác dụng ngắn hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn các xung thần kinh (tạo cảm giác đau) được gửi đến não bộ. Thuốc Zanaflex thường được dùng để điều trị chứng co cứng trong các bệnh lý như: đa xơ cứng, chấn thương tủy sống,... bằng cách giúp tạm thời thư giãn cơ bắp. Ngoài ra, thuốc Zanaflex cũng có thể được dùng cho các mục đích khác không được liệt kê cụ thể trong hướng dẫn thuốc.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zanaflex
Gợi ý liều dùng thông thường cho người lớn bị mắc chứng co thắt cơ: Liều ban đầu: Uống 2mg sau mỗi 6 - 8 giờ (bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều nếu cần);Thuốc Zanaflex có thể được dùng đến 3 lần/ ngày nếu cần thiết. Tuy nhiên khoảng cách giữa các liều nên từ 6 - 8 giờ. Không dùng quá 16mg Zanaflex cùng 1 lúc. Tuyệt đối không dùng quá 3 liều (36mg) trong 24 giờ vì có thể gây hại đến gan. Người bệnh có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra hoạt động chức năng gan;Có thể dùng thuốc Zanaflex cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng cần duy trì cùng 1 phương thức uống mỗi lần dùng thuốc. Viên nang và viên nén Zanaflex được cơ thể hấp thụ khác nhau. Việc chuyển đổi giữa viên nén và viên nang có thể gây ra những thay đổi về tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng đến độ công hiệu của thuốc;Zanaflex là thuốc giãn cơ có tác dụng ngắn và hiệu quả của thuốc đạt đỉnh từ 1 - 2 giờ sau khi dùng và kéo dài trong 3 - 6 giờ. Người bệnh chỉ nên dùng thuốc này cho các hoạt động hàng ngày cần giảm co thắt cơ.Nếu đã sử dụng thuốc Zanaflex lâu dài rồi ngừng thuốc đột ngột, người dùng có thể gặp phải các triệu chứng cai thuốc như: Chóng mặt, tim đập nhanh, run và hồi hộp. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về cách ngừng dùng thuốc an toàn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zanaflex
Trong thời gian điều trị, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc Zanaflex như: Tác dụng phụ ít nghiêm trọng:Chóng mặt, buồn ngủ;Cảm thấy lo lắng hay căng thẳng;Tê hoặc ngứa ngáy;Ra mồ hôi, da nổi mẩn;Đau dạ dày;Tiêu chảy;Táo bón, nôn mửa;Sốt;Khô miệng;Đau lưng, yếu cơ;Tăng trương lực cơ, co thắt. Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn: Hãy liên hệ trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có bất kỳ dấu hiệu nào như:Khó thở, dị ứng, sưng mặt - môi - lưỡi - họng;Choáng váng, ngất xỉu, nhịp tim chậm;Ảo giác, lú lẫn, có suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;Đau bụng, buồn nôn, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng mắt hoặc vàng da;Tiểu rát hoặc đau khi đi tiểu.Thuốc Zanaflex có thể gây ra các tác dụng phụ có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng. Do vậy, người dùng nên cẩn thận khi lái xe hoặc làm bất cứ nhiệm vụ gì đòi hỏi phải tỉnh táo và cảnh giác. Tình trạng chóng mặt có thể tăng lên khi chuyển từ tư thế ngồi hoặc nằm. Hãy đứng dậy từ từ để hạn chế nguy cơ sa xẩm và té ngã.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Zanaflex
Khi có dự định dùng thuốc Zanaflex, nên cho bác sĩ biết nếu bản thân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc nếu có:Bệnh gan;Bệnh thận;Huyết áp thấp;Huyết áp cao; Có tiền sử mắc hội chứng QT kéo dài.Những yếu tố trên có thể khiến người bệnh không dùng được thuốc Zanaflex, hoặc có thể sẽ cần điều chỉnh liều dùng hoặc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị. Các lưu ý khác:Đây là thuốc có tác dụng ngắn nên chỉ dùng cho các hoạt động hàng ngày cần giảm co cứng cơ;Không nên dùng Zanaflex nếu cũng đang dùng các thuốc chống trầm cảm Fluvoxamine (Luvox) hoặc các kháng sinh Ciprofloxacin (Cipro);Không dùng thuốc Zanaflex vào thời điểm bạn cần giữ cơ săn chắc để giữ thăng bằng và vận động an toàn trong một số hoạt động nhất định. Trong một số tình huống, việc cơ bắp ở trong tình trạng giảm trương lực cơ có thể gây nguy hiểm đến sự an toàn về thể chất;Không dùng quá 3 liều (36mg) Zanaflex trong 24 giờ vì dùng quá nhiều thuốc có thể gây hại cho gan;Hiệu ứng buồn ngủ gây ra bởi Zanaflex có thể gia tăng nếu dùng đồng thời với các thuốc cảm lạnh, thuốc ngủ, thuốc dị ứng, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc giãn cơ khác và thuốc trị co giật, trầm cảm và lo âu. Do vậy, hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn cần dùng bất kỳ loại thuốc nào khác cùng Zanaflex; Tránh uống rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc vì nó có thể gia tăng một số tác dụng phụ của Zanaflex.
5. Tương tác của thuốc Zanaflex
Trước khi dùng thuốc Zanaflex, hãy chủ động báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào dưới đây:Acyclovir (Zovirax);Cimetidine (Tagamet);Famotidine (Pepcid);Ticlopidine (Ticlid);Zileuton (Zyflo);Thuốc tránh thai;Thuốc kháng sinh như Gatifloxacin (Tequin), Enoxacin (Penetrex), Levofloxacin (levaquin), Moxifloxacin (Avelox), Sparfloxacin (Zagam), Lomefloxacin (Maxaquin), Trovafloxacin (Trovan), Ofloxacin (Floxin), hoặc Norfloxacin (Noroxin);Thuốc điều trị huyết áp như Clonidine (Catapres), Guanfacine (Tenex), Guanabenz (Wytensin) hoặc Methyldopa (Aldomet); Thuốc nhịp tim như Amiodarone (Cordarone, Pacerone), Mexiletine (Mexitil), propafenone (Rythmol) và Verapamil (Calan, Isoptin, Covera).Ngoài ra vẫn còn có những loại thuốc khác không được liệt kê có thể ảnh hưởng đến công dụng, hiệu quả của thuốc Zanaflex. Để chủ động hơn, người dùng nên báo cho bác sĩ về tất cả các đơn thuốc và loại thuốc OTC đang sử dụng (bao gồm cả vitamin, khoáng chất, thảo dược và các loại thuốc theo chỉ định của các bác sĩ khác). Đừng tự ý dùng một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ. Hiện vẫn chưa rõ thuốc Zanaflex có gây hại cho thai nhi hay không, nên tốt nhất vẫn nên báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Zanaflex cũng có thể ảnh hưởng đến sữa mẹ, do vậy không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Với người lớn tuổi, thuốc Zanaflex có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn để đào thải khỏi cơ thể. Người dùng nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng, liều dùng cụ thể.
|
vinmec
| 1,189
|
Bị loét dạ dày nên ăn gì, kiêng ăn gì sẽ tốt cho người bệnh
Một chế độ ăn uống khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng bệnh viêm loét dạ dày. Chính vì thế, người bệnh bị loét dạ dày cần nắm được những loại thực phẩm nên ăn, nên kiêng cùng những lưu ý về chế độ ăn đúng cách hằng ngày.
1. Bị loét dạ dày nên ăn gì?
Đối với người bệnh viêm loét dạ dày cần được bổ sung thêm các loại thực phẩm có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp ích cho việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giảm tiết acid dạ dày và các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất,…
1.1. Chuối cực kỳ tốt với người bệnh bị loét dạ dày
Thành phần trong chuối đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa: khả năng trung hòa được nồng độ acid vượt quá ngưỡng trong dịch dạ dày; tác dụng giảm viêm; cung cấp năng lượng; hàm lượng kali và thành phần xơ hòa tan pectin cao giúp ích với người bệnh rối loạn tiêu hóa, táo bón và tiêu chảy.
Chuối rất tốt cho tiêu hóa nói chung và bệnh viêm loét dạ dày nói riêng.
1.2. Cơm
Cơm mềm, dễ tiêu hóa. Không chỉ vậy, cơm còn giúp tránh kích thích tiết nhiều acid ở dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày, giảm nguy cơ tiêu chảy. Ngoài cơm, chúng ta có thể lựa chọn các thực phẩm tương tự như xôi, bánh mì, bánh chưng, khoai, cháo, súp,…
1.3. Sữa chua
Sữa chua có nhiều lợi khuẩn probiotic, enzyme giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, nâng cao sức đề kháng. Sữa chua giúp tạo lớp đệm trên niêm mạc, giảm kích thích dạ dày. Tuy nhiên, bạn nên cân đối lượng sữa chua nạp vào sao cho phù hợp, không lạm dụng ăn quá nhiều sẽ không tốt với người bệnh viêm loét dạ dày.
1.4. Nhóm thực phẩm tốt trong hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày
Nhóm thực phẩm giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày bao gồm nghệ, gừng, mật ong, trà thảo dược,… Người bệnh viêm loét dạ dày nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách sử dụng các loại thực phẩm này để mang lại hiệu quả tốt nhất,
1.5. Đậu bắp
Đậu bắp cung cấp nhiều vitamin có lợi như: B, C, E và các dưỡng chất khác. Đặc biệt, chất nhầy trong đậu bắp là loại phức hợp protein kết dính polysaccharides, pectin và một số các chất khác. Các chất này sẽ giúp bảo vệ tốt cho lớp niêm mạc dạ dày và hỗ trợ làm lành các ổ viêm loét.
Đậu bắp là loại thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn cho người bệnh viêm loét dạ dày.
1.6. Thực phẩm giàu vitamin
Nhóm vitamin cần thiết có lợi cho người bệnh viêm loét dạ dày như: vitamin A, B, D, K, acid folic, canxi, sắt, kẽm, magie. Hãy lựa chọn ngũ cốc, rau củ có màu đỏ và xanh đậm,.. sẽ rất tốt với người bệnh viêm loét dạ dày.
2. Bị loét dạ dày kiêng ăn gì?
Người bệnh viêm loét dạ dày cần lưu ý những loại thực phẩm sau nếu không muốn tình trạng bệnh thêm nặng.
2.1. Rượu và đồ uống có cồn
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, rượu bia và đồ uống chứa cồn gây kích thích và thậm chí là làm tổn hại nghiêm trọng tới ống tiêu hóa, khiến các vết loét ở dạ dày trở nên trầm trọng hơn. Chính vì vậy, người bệnh cần tránh xa loại đồ uống này tuyệt đối.
2.2. Các đồ ăn giàu chất béo
Các đồ ăn giàu chất béo tạo gánh nặng tiêu hóa lên dạ dày nên dễ dẫn tới tình trạng đau bụng, khó tiêu. Người bệnh cần hạn chế các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn chiên rán dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn,…
2.3. Đồ ăn cay – khắc tinh của người bệnh bị loét dạ dày
Các loại gia vị cay và đồ ăn cay nóng dễ gây kích thích và gây tổn thương tới lớp niêm mạc dạ dày, từ đó khiến tình trạng viêm loét thêm trầm trọng. Do đó người bệnh bị viêm loét dạ dày cần hạn chế thấp nhất loại đồ ăn này
2.4. Trái cây họ cam chanh
Các loại trái cây thuộc họ cam chanh như cam, bưởi, chanh, quất,.. có chứa các acid tự nhiên gây kích thích vết loét. Tuy nhiên, những loại trái cây này lại rất giàu vitamin có lợi nên người bệnh có thể cân đối sử dụng một lượng vừa phải mà không cần kiêng khem tuyệt đối loại thực phẩm này.
Người bệnh bị viêm loét dạ dày cần hạn chế các loại trái cây họ cam chanh.
2.5. Sữa tươi
Sữa tươi có thể gây kích thích khiến dạ dày tiết ra nhiều acid hơn, điều này làm cho tình trạng loét dạ dày trở nên thêm tệ.
3. Những thói quen sinh hoạt hằng ngày cần lưu ý
Khi đã nắm được các loại thực phẩm nên ăn và nên kiêng, người bệnh viêm loét dạ dày còn cần đặc biệt quan tâm tới các thói quen ăn uống, sinh hoạt hằng ngày. Cụ thể, người bệnh cần lưu ý những điều như sau:
– Ăn đủ bữa, đúng giờ. Có thể chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, điều này sẽ đảm bảo dạ dày sẽ thường xuyên có thức ăn để trung hòa đủ lượng acid.
– Ưu tiên chế biến món ăn theo cách: luộc, hấp hay om, kho,.. thay vì các món chiên qua dầu, xào, rán,.. vì những đồ ăn này dễ tiêu hóa và dễ hấp thu hơn.
– Ăn chậm, nhai kỹ và cần tập trung khi ăn. Điều này giúp nâng cao hiệu suất tiêu hoá.
– Không ăn quá no hoặc để bụng đói quá lâu. Khi đói quá lâu làm dạ dày rỗng, co bóp mạnh hơn và gây đau, thậm chí có thể dẫn tới chảy máu. Còn khi ăn quá no khiến dạ dày căng to, co bóp yếu, từ đó ảnh hưởng đến quá trình nhào trộn thức ăn và tăng cọ xát khiến cơn đau dạ dày thêm nghiêm trọng.
– Tránh đồ ăn bị quá đặc hoặc quá lỏng. Đồ ăn quá đặc làm dịch vị khó thấm đều vào thức ăn. Đồ ăn lỏng hoặc quá nhiều nước sẽ làm pha loãng dịch vị. Cả 2 trường hợp này đều làm giảm khả năng tiêu hóa.
– Tránh ăn thức ăn khi quá nóng hoặc quá lạnh vì đều làm dạ dày phải co bóp mạnh hơn và sẽ gây đau nhiều hơn. Nhiệt độ thích hợp nhất để tiêu hóa và hấp thu nên được giữ ấm khoảng 40-50 độ C.
4. Kết luận
Bệnh viêm loét dạ dày hoàn toàn có thể được chữa khỏi dứt điểm nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng cách theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện chế độ ăn uống khoa học cùng thói quen sinh hoạt điều độ.
Người bệnh bị loét dạ dày tuyệt đối không chủ quan với bệnh hoặc tự tiến hành “bắt bệnh” và điều trị tại nhà vì điều này có thể làm tình trạng thêm trở nặng. Trên hết, người bệnh cần chủ động thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định xử lý đúng cách.
|
thucuc
| 1,283
|
Cách chữa bệnh đậu mùa nhanh nhất
Bệnh đậu mùa là bệnh do virus gây ra với đặc điểm nhận dạng là các bóng nước đầy mủ. Đây là bệnh có tính lây truyền cao, gây mất thẩm mỹ và có nguy cơ đe dọa tính mạng. Bệnh đậu mùa đã bị xóa sổ vào đầu thập niên 80, nhưng không ngoài khả năng bệnh có thể quay trở lại. Vậy cách chữa bệnh đậu mùa nhanh nhất là gì?
1. Hiểu hơn về bệnh đậu mùa
Bệnh đậu mùa là bệnh truyền nhiễm do Variola virus gây ra trên toàn thân với đặc điểm phát ban ở da. Bệnh đậu mùa khởi phát với triệu chứng sốt cao đột ngột 40 độ C, khó chịu, đau đầu, mệt lả, đau lưng dữ dội, có lúc người bệnh còn bị đau bụng và nôn. Sau 2 - 4 ngày, nhiệt độ bắt đầu giảm và trên da người bệnh xuất hiện ban.Ban đậu mùa phát triển qua các giai đoạn nối tiếp nhau:Dát (macule);Sần (papula);Mụn nước (vesicule);Mụn mủ (pustule)Đóng vảy là giai đoạn cuối xuất hiện vào tuần thứ 3, thứ 4 kể từ khi phát ban.Tổn thương của ban đậu mùa ăn sâu dưới tầng tế bào sinh sản của thượng bì nên khi tróc vẩy đậu mùa sẽ để lại sẹo, nhiều nhất là ở mặt gây tình trạng mặt rỗ. Ban đậu mùa xuất hiện theo thứ tự trước tiên ở mặt, sau đó đến thân và chân tay, chân tay nhiều hơn ở thân.Đối với người đã được tiêm chủng đậu mùa trước đây khi nhiễm vi rút có thể không bị bệnh hoặc có biểu hiện toàn thân nhẹ, phát ban không điển hình và không có các giai đoạn tiến triển của ban. Bệnh đậu mùa có 2 thể dịch tễ học là bệnh đậu mùa nhẹ (alastrim) và bệnh đậu mùa nặng (smallpox).Thể bệnh đậu mùa nặng: tỷ lệ chết/mắc ở người chưa chủng đậu vào khoảng 15 - 40%, do Variola major gây bệnh. Tử vong xảy ra sớm vào ngày thứ 2, thứ 3, nhưng sẽ chết nhiều trong tuần thứ 2. 3% bệnh nhân đậu mùa nặng điều trị tại bệnh viện sẽ trải qua thời kỳ tiền triệu nghiêm trọng, kiệt sức, chảy máu ở da, niêm mạc, tử cung, bộ phận sinh dục, đặc biệt nguy hiểm ở phụ nữ có thai... trường hợp chảy máu thường tử vong rất nhanh.Thể đậu mùa nhẹ: tỷ lệ tử vong dưới 1%, do Variola minor gây bệnh, triệu chứng phát ban vẫn xảy ra tương tự như ở thể bệnh nặng nhưng phản ứng toàn thân của thể bệnh nhẹ xảy ra ít nghiêm trọng hơn và hiếm gây chảy máu.Tìm hiểu bệnh đậu mùa và cách chữa trị sẽ giúp chúng ta chủ động hơn khi căn bệnh nguy hiểm này quay trở lại gây bệnh cho người.Xem ngay: Câu chuyện về đậu mùa - Từ dịch bệnh đến vắc-xin
2. Khả năng tồn tại của vi rút đậu mùa
Vi rút đậu mùa là vi rút có sức đề kháng rất cao, ở vảy mụn khô và ở nhiệt độ phòng, vi rút sống được nhiều tháng, nhưng lại rất dễ bị bất hoạt bởi các chất diệt khuẩn, nhiệt độ trên 55 độ C và tia tử ngoại. Vi rút đậu mùa có thể tồn tại lâu dài trong điều kiện đông khô hoặc khi được bảo quản trong glycerin. Trên thực tế lâm sàng, ổ chứa vi rút đậu mùa duy nhất là ở bệnh nhân nhiễm bệnh.Bệnh đậu mùa sẽ ủ bệnh từ 7 - 19 ngày, thường từ 10 - 14 ngày bệnh sẽ bắt đầu và từ 2 - 4 ngày sau đó sẽ phát ban. Bệnh đậu mùa lây từ lúc xuất hiện tổn thương sớm nhất đến khi tổn thương sắp khỏi, thời gian khoảng 3 tuần. Tuy nhiên khả năng lây nhiều nhất vào tuần đầu của bệnh.Vi rút đậu mùa lây truyền qua đường hô hấp thông qua những giọt nước bọt hoặc tiêm chích trên da nhiễm Variola virus, đôi khi vi rút còn vào cơ thể gây bệnh qua kết mạc mắt hoặc rau thai.
3. Cách chữa bệnh đậu mùa nhanh nhất
Hiện nay, các chuyên gia y tế vẫn chưa tìm ra được cách chữa bệnh đậu mùa đặc hiệu. Do đó, cách chữa bệnh đậu mùa nhanh nhất là tập trung chủ yếu vào việc làm thuyên giảm các dấu hiệu của bệnh đậu mùa, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro mất nước. Khi tình trạng nhiễm trùng đậu mùa phát triển nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải điều trị bằng thuốc kháng virus. Các chuyên gia vẫn đang nghiên cứu thêm các loại thuốc kháng virus đặc hiệu để chữa bệnh đậu mùa, trong đó hoạt chất Cidofovir hiện đang được đánh giá cao về triển vọng mang lại hiệu quả đối với virus gây bệnh đậu mùa. Cách chữa bệnh đậu mùa là dùng thuốc sát khuẩn nhẹ ở mắt, mũi, họng cho bệnh nhân, đặc biệt chú ý trong thời kỳ khởi phát và phát ban. Có thể sử dụng kháng sinh thích hợp chống bội nhiễm và các thuốc điều trị các triệu chứng, thuốc bổ trợ cho bệnh nhân. Để đảm bảo bệnh tình được thuyên giảm tốt và an toàn trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau:Bệnh nhân nên mặc quần áo rộng rãi, chất liệu vải mềm mịn và dễ thấm hút mồ hôi, tránh làm vỡ các nốt mụn nước, tránh ra gió;Không gãi hay chạm vào các nốt mụn nước, tránh để dịch lây lan ra nhiều hơn.Giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, dùng nước ấm để tắm thật nhẹ nhàng, không tắm bằng nước quá lạnh hoặc nước quá nóng;Cách ly nghiêm ngặt đường hô hấp của bệnh nhân trong thời kỳ khởi phát và suốt thời kỳ phát ban, khoảng 3 tuần;Khi mụn nước vỡ ra, sử dụng dung dịch xanh Methylen bôi lên, không dùng thuốc mỡ Tetaxilin, Penixilin hay thuốc đỏ, không dùng kem trị ngứa có chứa Phenol cho trẻ dưới 6 tháng tuổi và phụ nữ mang thai.Người tiếp xúc với bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ và theo dõi nhiệt độ hàng ngày, nếu nhiệt độ tăng phải được cách ly ngay.Ngoài ra, việc tiêm vắc xin trong vòng 3−4 ngày kể từ khi tiếp xúc với virus đậu mùa có thể ngăn chặn bệnh phát triển hoặc giúp giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của bệnh.
|
vinmec
| 1,106
|
Công dụng thuốc Asmecofort
Thuốc Asmecofort thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có tác dụng bổ máu, điều trị thiếu máu. Vậy cần những lưu ý gì khi sử dụng thuốc Asmecofort? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Asmecofort qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Asmecofort là thuốc gì?
Asmecofort là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có tác dụng điều trị thiếu máu và bổ máu.Thuốc Asmecofort có thành phần chính là Sắt fumarat, Vitamin B6, Vitamin B12, Vitamin B9 (Axit folic), Đồng sulfat 5H2O, Magnesi oxyd, Calci gluconat, Kẽm oxyd. Các thành phần tá dược hàm lượng vừa đủ.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
2. Thuốc Asmecofort có tác dụng gì?
Tác dụng của một số hoạt chất chính có trong thuốc Asmecofort cụ thể như sau:Sắt fumarat: Sắt cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và enzym hô hấp Cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, thịt là thực phẩm giàu chất sắt nhất.Vitamin B6: Gồm một số dẫn xuất là: Pyridoxal, Pyridoxin và Pyridoxamin. Khi vào cơ thể, một số chất có vai trò trong chuyển hóa Protein, Glucid và Lipid, tham gia tổng hợp Acid Gamma Aminobutyric (GABA) và tham gia tổng hợp Hemoglobin.Vitamin B12: Rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế abof mạnh như mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu hụt vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.Vitamin B9 (Axit folic): Là chất không thể thiếu được cho sự tổng hợp Nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu hụt axit folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Axit folic cũng tham giam vào một số biến đổi Axit amin, sự tạo thành và sử dụng format.Đồng sulfat: Là chất đóng vai trò cho sự hấp thụ sắt từ hệ tiêu hóa và sử dụng sắt để tổng hợp Heme và huyết sắc tố thiếu đồng cũng là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu và giảm bạch cầu hạt.Thuốc Asmecofort được chỉ định sử dụng trong trường hợp:Thiếu máu, thiếu sắt, các trường hợp tăng nhu cầu về sắt như phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, thời kỳ kinh nguyệt, xuất huyết, giun móc.Thiếu vitamin và khoáng chất trong thời gian dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, trẻ đang tăng trưởng, người ăn chay dài ngày, phụ nữ mang thai và cho con bú.Tình trạng tăng chuyển hóa như cường giáp, sốt và suy nhược cơ thể.
3. Cách sử dụng thuốc Asmecofort:
3.1. Cách sử dụng thuốc Asmecofort:Đối với thuốc Asmecofort, bệnh nhân sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc sau bữa ăn.3.2. Liều dùng thuốc Asmecofort:Liều sử dụng thuốc Asmecofort được khuyến cáo trên từng đối tượng như sau:Người lớn: Khuyến cáo liều dùng 4 - 6 viên/ngày.Trẻ em: Liều dùng 2 - 4 viên/ngày, tối đa không quá 8 viên/ngày.Điều trị dự phòng: Liều dùng 2 viên/ngày. Cần có đủ thời gian điều trị để điều chỉnh lại sự thiếu máu cũng như phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt. Phụ nữ có thai nên sử dụng thuốc trước, trong và sau thời kỳ thai nghén, thiếu máu do thiếu sắt dùng duy trì hàng ngày hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên liều thuốc Asmecofort, uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời gian quá xa so với giờ quy định, bỏ qua liều đã quên và sử dụng đúng theo như chỉ định. Không dùng gấp đôi liều trong cùng một thời điểm uống.Quá liều:Chưa có tài liệu cho thấy các trường hợp quá liều thuốc Asmecofort. Tuy nhiên, nếu xảy ra bất cứ bất lợi không mong muốn nào khi sử dụng quá liều thuốc.3.4. Chống chỉ định thuốc Asmecofort:Chống chỉ định thuốc Asmecofort trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (bệnh thừa sắt).Bệnh thiếu máu huyết tán.Bệnh đa hồng cầu.Bệnh nhân có cơ địa dị ứng hen, eczema.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Asmecofort
Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Asmecofort:Bệnh nhân có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài, ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.Đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, tuy nhiên sử dụng với liều cao có thể gây hội chứng phụ thuộc thuốc đối với trẻ sơ sinh.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Asmecofort không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Asmecofort:Sử dụng thuốc Asmecofort có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như: Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy. Phân đen do thuốc.Khi gặp phải bất cứ bất lợi nào khi dùng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời có biện pháp xử lý.Tương tác, tương kỵ thuốc Asmecofort:Các chất kháng Acid, cafe, trà, trứng, sữa làm giảm sự hấp thu của sắt.Sự hấp thu của Tetracyclin và Penicilamin bị suy giảm bởi các chế phẩm có sắt.Bảo quản thuốc Asmecofort:Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Không bảo quản thuốc Asmecofort ở ngăn đá tủ lạnh.Giữ thuốc ở vị trí xa khỏi tầm với của trẻ nhỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Asmecofort. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ những lưu ý cần thiết cho bạn đọc khi sử dụng thuốc Asmecofort.
|
vinmec
| 977
|
Sỏi thận 6mm có nên phẫu thuật không?
Sỏi thận là một trong số các bệnh lý tương đối phổ biến. Bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào, đặc biệt là người cao tuổi. Sỏi thận hình thành và phát triển lớn dần theo thời gian, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vậy sỏi thận 6mm ảnh hưởng như thế nào với sức khỏe?
1. Ảnh hưởng của sỏi thận 6mm đối với sức khỏe
Sỏi thận được tạo nên do sự tích tụ, lắng đọng của những hợp chất, khoáng chất có trong nước tiểu. Những chất này lắng đọng, tích tụ lại tạo thành các viên sỏi. Khi mới hình thành, kích thước của viên sỏi thường khá nhỏ và chưa có dấu hiệu nào để nhận biết.
Theo thời gian, các chất càng tích tụ nhiều khiến kích thước viên sỏi ngày càng lớn, từ đó gây chèn ép nhu mô thận, tổn thương niêm mạc đường tiết niệu, hoặc có thể gây tắc đường bài xuất.
Những viên sỏi với kích thước nhỏ hơn 5mm có thể đi theo dòng chảy của nước tiểu và trôi ra ngoài. Sỏi có kích thước từ 6mm trở lên thì khả năng chúng tự đào thải ra bên ngoài lá khá thấp. Kích thước sỏi lớn sẽ khiến bạn cảm thấy đau nhức ở vùng hông hai bên, bị tiểu rắt và có thậm chí là bị nhiễm trùng hoặc sốt,... Khi có những dấu hiệu này thì người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám để được điều trị nhanh chóng.
Nếu bệnh nhân sỏi thận không có chế độ chăm sóc phù hợp sẽ làm cho kích thước của sỏi ngày càng to hơn. Điều này cùng sẽ dẫn đến rất nhiều hệ lụy nguy hiểm đối với sức khỏe, thậm chí có thể khiến thận bị vỡ.
2. Sỏi thận 6mm được điều trị theo phương án nào?
Việc điều trị loại bệnh lý này thường sẽ phụ thuộc vào hai yếu tố bao gồm kích thước viên sỏi và những tác động đối với thận. Đa số các trường hợp sỏi thận 6mm đều sẽ được điều trị nội khoa và làm tăng lượng nước tiểu. Một vài loại thuốc được chỉ định sẽ giúp hòa tan sỏi bằng những thành phần hóa học như urat hay cystine. Thế nhưng, những loại thuốc này thường không có khả năng hòa tan sỏi canxi (trong khi có khoảng 80% là sỏi canxi trong các trường hợp).
Sỏi có kích thước lớn không chỉ gây tắc nghẽn mà còn làm cho đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn. Những bệnh nhân nhóm này này sẽ được điều trị ngoại khoa. Đối với phương pháp điều trị ngoại khoa, bệnh nhân sẽ được lựa chọn giữa phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi.
Phương pháp mổ mở hiện tại gần như đã không còn được sử dụng ở những quốc gia phát triển vì biến chứng hậu phẫu cao. Thế nhưng, ở Việt Nam, tỷ lệ các ca phẫu thuật mổ mở vẫn rất cao vì bệnh nhân thường phát hiện bệnh khi sỏi đã lớn và có nhiều biến chứng đi kèm.
3. Các phương pháp điều trị ngoại khoa
Như đã nói, phương pháp điều trị sỏi thận sẽ tùy thuộc vào hai yếu tố cụ thể. Đối với sỏi thận 6mm, bác sĩ cũng sẽ thăm khám và phân loại sỏi rồi đưa ra phương án cuối cùng. Với bệnh sỏi thận nói chung, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng một trong số những phương pháp phẫu thuật như sau:
Standard PCNL: Phương pháp đòi hỏi kỹ thuật cao và ít có xâm lấn. Nội soi tán sỏi qua da chuẩn thức có thể giải quyết được những viên sỏi với kích thước lớn >25mm, nhất là sỏi san hô. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ gây mê toàn thân. Phương pháp phẫu thuật này ít đau, sẹo sau mổ chỉ <1cm và ít gây tổn thương đến thận. Thời gian theo dõi tình hình ở bệnh viện ngắn, chỉ khoảng 3 - 5 ngày.
Mini PCNL: Phương pháp này được thực hiện dựa trên nguyên tắc của Standard PCNL. Điểm khác biệt ở đây là máy nội soi niệu quản được sử dụng với kích thước nhỏ hơn, áp dụng với những viên sỏi có kích thước khoảng 15 - 25mm. Thời gian nằm viện khi phẫu thuật Mini PCNL chỉ khoảng 1 - 2 ngày. Phẫu thuật ít chảy máu, hạn chế các tổn thương đối với chức năng thận và vết sẹo mổ cũng rất khó để phát hiện được.
Ureteroscopy: Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi niệu quản nhỏ để tiếp cận đến các viên sỏi. Tiếp đến, bác sĩ sẽ sử dụng tia laser để tán vỡ các viên sỏi. Những mảnh sỏi nhỏ này sẽ được hút ra bên ngoài bằng ống nội soi. Một chiếc ống thông mềm sẽ được đưa vào trong hệ tiết niệu. Hai đầu ống sẽ được cuộn tròn lại ở trong bể thận và bàng quang. Chiếc ống thông này sẽ được bác sĩ rút ra khoảng 2 tuần sau đó. Ưu điểm của phương pháp này là ít đau, không để lại sẹo và chỉ nằm viện theo dõi 1 ngày.
ESWL: Phương pháp điều trị này khá nhẹ nhàng và hiệu quả, thường được chỉ định cho những trường hợp kích thước sỏi bé hơn 15mm. Tán sỏi ở ngoài cơ thể sẽ sử dụng làn sóng xung kích nhằm làm vỏ các viên sỏi. Các mảnh vụn của sỏi sẽ được đưa ra ngoài xuôi theo dòng chảy của nước tiểu. Thời gian nằm viện chỉ khoảng nửa ngày và tỷ lệ điều trị là khoảng 55 - 85%.
Nhìn chung, kích thước sỏi thận 6mm không quá lớn, nhưng cũng không còn quá nhỏ để cơ thể có thể tự đào thải ra ngoài theo dòng chảy của nước tiểu. Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc hoặc áp dụng phương pháp tán sỏi trong quá trình điều trị. Phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ quyết định dựa trên loại sỏi và sự tác động của chúng đối với thận.
Hy vọng những thông tin về bệnh lý và cách điều trị sỏi thận 6mm được đề cập ở trên sẽ giúp bạn có được những kiến thức hữu ích. Việc hiểu rõ về bệnh này và các phương pháp điều trị sỏi thận sẽ giúp bạn có quyết định điều trị sớm và hiệu quả nhất.
|
medlatec
| 1,098
|
Dấu hiệu của bệnh tim mạch vành nào cảnh báo nguy hiểm
Dấu hiệu của bệnh tim mạch vành rất đa dạng, biểu hiện trên từng bệnh nhân và ở mỗi thời điểm có thể khác nhau. Các triệu chứng thông thường có thể âm thầm và ít biểu hiện, nhất là ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, khi bệnh càng nặng thì các triệu chứng càng trở nên trầm trọng hơn. Đôi khi chúng cũng có thể xảy ra đột ngột mà người bệnh cần xử trí nhanh lẹ. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những dấu hiệu nguy hiểm của bệnh mạch vành mà bạn cần cảnh giác.
1. Bệnh tim mạch vành nguy hiểm khi nào?
Bệnh tim mạch vành chủ yếu là bệnh mạn tính do sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa gây thu hẹp lòng mạch, cản trở sự lưu thông của máu.
Đối với nguyên nhân này, ở giai đoạn đầu, bệnh thường chưa gây nhiều nguy hiểm bởi lòng mạch vẫn còn chưa bị thu hẹp nhiều, thành mạch vẫn còn mềm mại và có khả năng đàn hồi nên máu vẫn có thể lưu thông để cung cấp đủ cho cơ tim. Nhưng khi các mảng xơ vữa phát triển, xơ cứng thì không những lòng mạch bị thu hẹp mà thành mạch cũng dần mất độ đàn hồi, khiến lượng máu chảy qua đây ngày càng ít. Tại các đoạn mạch tắc hẹp, nếu có sự xuất hiện của cục máu đông thì sẽ gây tắc nghẽn cấp tính khiến cơ tim bị hoại tử. Cùng với đó, hàng loạt biến cố nguy hiểm có thể xảy ra do thiếu máu lâu dài hoặc mạn tính như rối loạn nhịp tim, suy tim,…
Đôi khi sự xuất hiện đơn thuần của các huyết khối lớn cũng có thể gây tắc nghẽn cục bộ mạch vành mà không cần đến sự xuất hiện của các mảng xơ vữa. Đáng sợ hơn nếu các cục máu đông này có thể di chuyển lên não hoặc hệ động mạch ngoại biên gây đột quỵ, tắc mạch chi cấp…
Các biểu hiện của bệnh tim mạch vành rất đa dạng, tùy mức độ của bệnh và từng bệnh nhân.
2. Các dấu hiệu của bệnh tim mạch vành nào cho thấy nguy hiểm đang cận kề?
2.1 Đau thắt ngực không ổn định – Dấu hiệu của bệnh tim mạch vành cần cảnh giác
Đau thắt ngực là một triệu chứng được xem là điển hình của người mắc bệnh mạch vành. Các chuyên gia khẳng định 90% các cơn đau ngực là do bệnh mạch vành. Có 2 loại đau ngực chủ yếu gồm: Đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Trong đó, đau thắt ngực không ổn định thường nguy hiểm hơn vì là dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim.
Cơn đau ngực không ổn định xảy ra ngay cả khi bệnh nhân không thực hiện bất kỳ hoạt động gắng sức nào. Hoặc đau ngực xảy ra khi gắng sức, khi thay đổi cảm xúc hoặc thời tiết lạnh nhưng không thuyên giảm khi bệnh nhân ngừng hoạt động hoặc sử dụng thuốc giãn mạch. Nếu cơn đau này kéo dài liên tục trên 15 phút thì cần gọi cấp cứu và đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay để xử trí kịp thời, tránh những nguy hiểm cho tính mạng và giảm thiểu nguy cơ tàn phế sau nhồi máu cơ tim.
2.2 Khó thở nhiều hoặc đột ngột
Hiện tượng khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành thường không xảy ra ở giai đoạn đầu khi bệnh còn nhẹ. Vì lúc này, máu giàu oxy vẫn đủ cung cấp cho cơ tim thực hiện co bóp đưa máu đến toàn cơ thể. Chỉ khi tim đã suy yếu, cung lượng tim giảm, áp lực phổi tăng lên thì triệu chứng khó thở mới xuất hiện nhiều. Đôi khi cơn khó thở kịch phát cũng có thể xảy ra trong hội chứng mạch vành cấp, khi lượng máu nuôi tim giảm đột ngột.
2.3 Hồi hộp, đánh trống ngực thường xuyên
Hồi hộp, đánh trống ngực là dấu hiệu điển hình của rối loạn nhịp tim. Khi cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng do sự tắc hẹp mạch vành, hệ thống điện điều khiển hoạt động co bóp của tim cũng có thể gặp “sự cố” và khiến tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Mạch vành càng tắc hẹp nhiều thì cảm giác hồi hộp, trống ngực ở bệnh nhân càng tăng lên. Nếu kèm theo cả cảm giác hẫng hụt ở ngực, tức ngực hoặc khó thở thì bạn cần hết sức cảnh giác vì đó là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm.
Đau thắt ngực không ổn định, đau trên 15 phút, nghỉ ngơi cũng không đỡ,… là dấu hiệu nguy hiểm, có thể bạn sắp phải đối mặt với cơn nhồi máu cơ tim.
2.4 Đột ngột chóng mặt, ngất xỉu – Dấu hiệu của bệnh tim mạch vành cấp tính
Việc ngưng đột ngột nguồn máu nuôi tim có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ cơ thể, khiến người bệnh hoàn toàn tê liệt và sụp đổ. Choáng ngất có thể là triệu chứng của nhiều biến cố khác nhau. Nhưng nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh mạch vành thì bạn nên cảnh giác hơn với hiện tượng này nếu nó xảy ra thường xuyên hoặc đột ngột.
3. Cần làm gì khi có những “tín hiệu” nguy hiểm?
Khi xuất hiện 2-3 triệu chứng bệnh mạch vành cùng lúc hoặc các dấu hiệu xuất hiện thường xuyên hơn, đột ngột,… cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay.
Hi vọng những thông tin trên đây đã có thể giúp bạn nhận diện được các dấu hiệu nguy hiểm đối với mạch vành và chủ động thăm khám, điều trị kịp thời. Đôi khi, chúng có thể cứu sống bạn trong gang tấc.
|
thucuc
| 1,021
|
Tình trạng suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không?
Nhiều năm trở lại đây, suy giãn tĩnh mạch trở thành một trong số những bệnh lý có số lượng bệnh nhân tăng rất cao. Trong khi đó, hầu hết mọi người đều có tâm lý chủ quan khi mắc bệnh vì cho rằng tình trạng này không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Vậy tình trạng suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không?
1. Sơ lược về bệnh suy giãn tĩnh mạch
Suy giãn tĩnh mạch được đánh giá là một căn bệnh lành tính, nảy sinh do dòng máu tĩnh mạch lưu thông về tim bị rối loạn. Bên cạnh đó, tình trạng này cũng có thể xuất phát từ sự bất thường của cấu tạo thành mạch. Theo bác sĩ, bệnh lý này xảy ra nhiều ở các tĩnh mạch chân vì cấu tạo và hệ thống tĩnh mạch ở chân thường khá phức tạp. Ngoài ra, chân còn phải chịu một áp lực rất lớn từ trọng lượng cơ thể.
Vậy suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không? Thực tế, bệnh lý này có thể khiến cho chức năng van tĩnh mạch bị suy giảm trầm trọng. Trong đó, hậu quả thường gặp nhất ở bệnh nhân là sự gia tăng áp lực tĩnh mạch của các chi dưới dẫn đến sưng phù, gây đau và một số căn bệnh khác về tĩnh mạch nhỏ. Một số bệnh nhân có biểu hiện xơ hóa mỡ dưới da, si tuần hoàn bị xáo trộn hoặc bị viêm loét do lớp da bị suy yếu.
Ngoài ra, bệnh lý này còn liên quan đến một số rối loạn của van tĩnh mạch, cụ thể như:
Rối loạn chức năng van tĩnh mạch nông: thường nảy sinh do cấu trúc van biến đổi bất thường hoặc suy yếu. Ngoài ra, tình trạng giãn tĩnh mạch cũng gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của van tĩnh mạch. Bên cạnh đó, sự rối loạn chức năng van cũng có tồn tại bẩm sinh hoặc do một số chấn thương, huyết khối, nội tiết tố thay đổi, điều kiện làm việc bắt buộc đứng lâu.
Rối loạn chức năng tĩnh mạch sâu: chủ yếu do sự bất thường của huyết khối tĩnh mạch sâu, chẳng hạn như hẹp lòng mạch, sẹo dính van hoặc viêm.
2. Suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không?
Với những hậu quả mà bệnh lý này gây cho bệnh nhân, khác nhiều bạn đọc thắc mắc rằng tình trạng suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không? Theo chia sẻ của bác sĩ, căn bệnh này hoàn toàn không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng lại tác động nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Cụ thể như:
Người bệnh luôn gặp khó khăn khi phải vận động nhiều, vận động mạnh. Do đó, những người lao động nặng nhọc thường dễ mất việc vì bệnh lý này. Điều đó cũng cho thấy, căn bệnh này gây ảnh hưởng nhiều đến công việc, cuộc sống của bệnh nhân.
Tĩnh mạch có thể bị vỡ nếu bệnh nhân không cẩn thận dẫn đến các chấn thương hoặc va chạm ở khu vực này. Đối với những trường hợp nặng, trong tĩnh mạch sẽ hình thành nhiều cục máu đông gây tắc nghẽn trong quá trình vận chuyển máu và khiến tính mạng người bệnh rơi vào tình trạng nguy kịch.
Nếu bệnh nhân không giữ gìn vệ sinh thì các vết loét rất dễ bị nhiễm trùng và việc điều trị dứt điểm thường rất khó.
Nhìn chung, các hậu quả do tình trạng suy giãn tĩnh mạch gây ra đã để lại nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống bệnh nhân. Chính vì thế, việc chủ động điều trị bệnh sớm là rất cần thiết. Hiện tại, trong y khoa, các phương pháp chữa trị cho người mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch gồm có:
Điều trị nội khoa: bệnh nhân cần phải hạn chế đứng hoặc ngồi quá lâu, đồng thời tăng cường các hoạt động rèn luyện thể chất. Để giảm bớt các triệu chứng phù nề, hạn chế tình trạng máu ứ trệ chảy ngược, người bệnh có thể sử dụng vớ áp lực và tích cực điều chỉnh cân nặng của mình. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau, chống viêm.
Chích xơ: chỉ áp dụng cho những bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch nhỏ và khu trú.
Phẫu thuật: phương pháp tạo hình tĩnh mạch, sửa van hoặc cắt bỏ các tĩnh mạch đã bị giãn.
3. Triệu chứng của bệnh suy giãn tĩnh mạch
Ngoài việc thắc mắc tình trạng suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không thì bạn đọc còn muốn tìm hiểu một số dấu hiệu thường gặp để dễ dàng nhận diện bệnh. Thực tế, ở mỗi giai đoạn, các triệu chứng của bệnh sẽ có sự thay đổi với tính chất ngày một nghiêm trọng hơn. Cụ thể như:
3.1. Ở giai đoạn đầu
Ở thời kỳ đầu, cơ thể bệnh nhân bắt đầu xuất hiện một số triệu chứng như:
Bắp chân thường xuyên bị chuột rút, nhất là ban đêm.
Cảm giác chân nặng nề, bắp chân khó chịu, nóng rát hoặc đôi khi xuất hiện cảm giác dị cảm như kiến bò.
Thường xuyên bị tê mỏi và đau nhức chân.
Vùng mắt cá nhân có biểu hiện sưng phù và thường sưng to hơn vào buổi tối.
Các tĩnh mạch nông và mao mạch ở chân bị giãn.
Các triệu chứng trên thường có biểu hiện nặng nề hơn vào cuối ngày hoặc sau khi đứng lâu. Nếu người bệnh dành thời gian để ngủ, nghỉ ngơi, chườm lạnh hoặc kê chân cao thì chúng sẽ giảm đi.
3.2. Ở giai đoạn sau
Khi bệnh tình tiến triển nặng hơn, các biểu hiện của bệnh không còn đơn thuần là những triệu chứng đau nhức, tê mỏi hoặc sưng phù. Thay vào đó là những tác động của bệnh lên nhiều cơ quan khác, cụ thể như:
Các huyết khối tĩnh mạch được hình thành và dẫn đến nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Trong đó, huyết khối tĩnh mạch nông hiện lên da khá rõ rệt và dễ dàng quan sát bằng mắt thường. Khi sờ vào sẽ cảm thấy hơi cứng, sắc da ở vị trí này cũng chuyển sang màu đỏ kèm theo triệu chứng đau. Đối với huyết khối tĩnh mạch sâu, bệnh nhân có thể cảm thấy chân hơi nóng, ngứa, đau nhức kèm theo tình trạng chảy máu, gây nhiễm trùng.
Loạn dưỡng da chân: vùng da chân dày hơn kèm theo biểu hiện phù nề. Một số trường hợp bệnh nhân bị bong vảy da dẫn đến chảy nước.
Loét chân: trên da chân hình thành nhiều vết loét khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau rát và ngứa. Khi vết loét mới xuất hiện thường khá nông, tuy nhiên theo thời gian chúng sẽ lan rộng, sâu hơn và dễ bội nhiễm vi khuẩn.
4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Theo thống kê của bộ y tế, số lượng người mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch đang ngày một tăng cao. Trong khi đó, bệnh lý này có thể nảy sinh do nhiều nguyên nhân như bẩm sinh, thứ phát hoặc nguyên phát. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở một vài đối tượng. Chẳng hạn như:
Độ tuổi: những đối tượng cao tuổi thường dễ bị suy giãn tĩnh mạch do sự lão hóa và suy giảm chức năng của một số cơ quan trong cơ thể. Do đó, tỷ lệ mắc bệnh ở những người cao tuổi thường cao hơn so với lứa tuổi trung niên và thanh niên.
Thừa cân, béo phì: tình trạng thừa cân, béo phì thường thường là yếu tố thuận lợi để hình thành những bệnh lý liên quan đến tim mạch cũng như suy giãn tĩnh mạch.
Thói quen xấu: một số đối tượng mắc bệnh do đặc thù công việc buộc họ phải thường xuyên vận động mạnh hoặc đứng liên tục trong thời gian dài.
Yếu tố di truyền: một vài bệnh nhân mắc bệnh do ảnh hưởng từ gen di truyền của người thân.
Ngoài những yếu tố được kể trên thì nữ giới cũng là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khá cao. Bởi vì khi phụ nữ mang thai, tới thời kỳ kinh nguyệt hoạch rối loạn hormone thường gây ảnh hưởng đến tĩnh mạch.
Với những chia sẻ trên đây, chắc hẳn bạn đọc đã có câu trả lời cho thắc mắc suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không? Ngoài ra, các bạn cũng cần phải lưu ý một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh để dễ dàng lựa chọn những giải pháp phòng ngừa bệnh phù hợp.
Video liên quan
|
medlatec
| 1,484
|
Những cách có được giấc ngủ ngon đơn giản, dễ áp dụng
Nếu bạn đang gặp một số vấn đề về giấc ngủ (khó ngủ, thiếu ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu,…) thì có thể tham khảo và áp dụng cách có được giấc ngủ ngon mà chúng tôi chia sẻ dưới đây để cải thiện tình hình.
1. Tầm quan trọng của giấc ngủ ngon
Ngủ ngon không chỉ có lợi cho tinh thần, cơ thể mà còn góp phần giữ gìn nhan sắc và phòng chống nguy cơ bệnh tật. Dưới đây là tầm quan trọng và cũng là vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe.
Giấc ngủ quan trọng với sự phát triển của cơ thể
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ngủ đủ giấc sẽ có sự phát triển vượt trội về chiều cao, thể lực và trí lực so với những bé thiếu ngủ, khó ngủ, ngủ kém. Điều này cho thấy giấc ngủ ngon đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể. Vì thế, ba mẹ có con nhỏ cần lưu ý và áp dụng những cách có được giấc ngủ ngon để đảm bảo con em được phát triển toàn diện.
Giấc ngủ quan trọng với tinh thần và sức khỏe
Thiếu ngủ, mất ngủ triền miên sẽ khiến tinh thần mệt mỏi, cơ thể suy nhược, sức khỏe kiệt quệ, thậm chí là gia tăng nguy cơ mắc bệnh (béo phì, tim mạch, tiểu đường, đột quỵ,…). Ngược lại, nếu ngủ đủ giấc và có giấc ngủ ngon mỗi đêm thì hệ miễn dịch sẽ được tăng cường, nhờ đó, cơ thể khỏe mạnh hơn, tinh thần tỉnh táo hơn, đồng thời, phòng tránh được nguy cơ mắc bệnh.
Giấc ngủ quan trọng với làn da
Không phải ngẫu nhiên mà các chị em phụ nữ thường có thói quen sử dụng kem dưỡng da vào buổi tối, trước khi đi ngủ. Bởi trong quá trình ngủ, cơ thể sẽ đào thải độc tố, đồng thời, tiết ra các hormone sinh trưởng nên giúp da vừa loại bỏ các tế bào chết, vừa tăng cường hấp thụ dưỡng chất có trong kem dưỡng. Vì thế, một giấc ngủ ngon sẽ mang đến một làn mịn màng, căng tràn sức sống.
Giấc ngủ ảnh hưởng tới cân nặng
Khi thiếu ngủ, mất ngủ, cơ thể sẽ tự động sản xuất cortisol - hormone làm tăng hoạt tính của một loại enzyme có tác dụng tích mỡ. Ngoài ra, thức khuya sẽ khiến bạn không kiểm soát được việc ăn uống, luôn cảm thấy đói và thèm ăn, vì thế mà tiêu thụ thức ăn liên tục. Chính những điều này dẫn đến hệ quả tăng cân không kiểm soát.
2. Cách có được giấc ngủ ngon ít người biết
Bạn có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ của mình nếu thực hiện các cách đơn giản mà hiệu quả sau.
Chọn tư thế ngủ thoải mái
Bạn có thể nằm ngửa hoặc nằm nghiêng khi ngủ đều được, miễn sao cảm thấy thoải mái và dễ chịu. Tuy nhiên, tư thế tốt nhất để có một giấc ngủ ngon là nằm ngửa bởi lúc này, đầu, cổ và cột sống được nghỉ ở tư thế trung lập. Còn với tư thế nằm nghiêng thì chỉ nên áp dụng cho phụ nữ mang thai (và nên nghiêng về bên trái). Với người bình thường, nằm nghiêng từ đêm tới sáng có thể gây đau lưng khi thức dậy.
Sử dụng nệm ngủ chất lượng
Nệm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giấc ngủ. Một tấm nệm quá cứng, quá mềm, đặc biệt là sử dụng quá lâu (trên 7 năm) có thể gây ra một số vấn đề cho giấc ngủ. Bởi lúc này, nệm không còn khả năng hỗ trợ cơ thể, khiến bạn cảm thấy khó chịu, thậm chí là đau lưng khi ngủ. Do đó, lựa chọn và sử dụng tấm nệm phù hợp cũng là cách có được giấc ngủ ngon.
Tạo không gian ngủ lý tưởng
Hãy luôn đảm bảo phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát, không có bất cứ tiếng ồn hay mùi lạ khó chịu nào. Cùng với đó, duy trì nhiệt độ phòng thích hợp và không để cường độ ánh sáng mạnh bởi nhiệt độ và ánh sáng trong phòng ngủ mang tính chất quyết định chất lượng giấc ngủ.
Giới hạn giấc ngủ trưa
Giấc ngủ trưa quá dài (trên 2 tiếng đồng hồ) hoặc ngủ sát giờ chiều (từ 15 - 17 giờ) có thể khiến giấc ngủ ban đêm bị ảnh hưởng. Vì thế, để có giấc ngủ ngon buổi tối, bạn chỉ nên ngủ trưa từ 15 - 30 phút, và lựa chọn thời điểm ngủ trong khoảng thời gian từ 12 - 14 giờ là tốt nhất.
Để đồng hồ ngoài tầm mắt
Thói quen chung của những người khó ngủ, mất ngủ là liên tục nhìn vào đồng hồ và lo lắng, bất an. Điều này khiến bạn khó tập trung vào giấc ngủ và làm tình trạng thêm tồi tệ. Do đó, hãy để đồng hồ ra xa và tập trung vào sự thư giãn, nghỉ ngơi để dễ dàng đi vào giấc ngủ.
Giải tỏa căng thẳng, lo âu
Áp lực công việc ban ngày hoặc một số vấn đề khác trong cuộc sống có thể khiến bạn cảm thấy căng thẳng, lo âu và mang sự phiền muộn này lên giường ngủ. Việc cần làm lúc này là phân tán tư tưởng, gạt bỏ những bất an và nghĩ (tưởng tượng) về những niềm vui, hạnh phúc khác để tạo sự thoải mái, dễ chịu, an toàn, nhờ đó, ngủ ngon và sâu hơn.
Không cố ép bản thân ngủ
Thay vì lo lắng và cố ép bản thân đi vào giấc ngủ, bạn hãy để tinh thần tỉnh táo và thư giãn bằng cách đọc một cuốn sách hay hoặc nghe vài bản nhạc yêu thích. Điều này giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn, thậm chí là buồn ngủ nhanh hơn.
Ăn thực phẩm tốt cho giấc ngủ
Cách có được giấc ngủ ngon mà bạn không nên bỏ qua là bổ sung thực phẩm tốt cho giấc ngủ. Nhưng ăn gì để dễ ngủ? Theo đó, những thực phẩm giàu magie như cải bó xôi, bơ, hạt hay thực phẩm giàu axit amin và tryptophan như đậu (đặc biệt là đậu xanh) sẽ giúp thư giãn hệ thần kinh, ngăn ngừa chuột rút và các cơn đau khớp, nhờ đó, duy trì giấc ngủ ngon và sâu. Do đó, hãy từ bỏ các thói quen này càng sớm càng tốt để vừa có giấc ngủ ngon, vừa an toàn cho sức khỏe.
Với những cách có được giấc ngủ ngon mà chúng tôi chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc sẽ cải thiện được chứng mất ngủ, khó ngủ một cách hiệu quả để không ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày.
|
medlatec
| 1,152
|
Điều trị viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan
Eosinophils là một trong những thành phần của bạch cầu được sản sinh từ tủy xương và là một trong những tế bào có vai trò thúc đẩy tiến trình viêm, đặc biệt các phản ứng viêm dị ứng. Do vậy, một số lượng lớn eosin có thể tích tụ trong các mô như là thực quản, dạ dày, ruột non và đôi khi trong máu khi những cá nhân đó phơi nhiễm với yếu tố dị nguyên.
1. Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan
Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan (tiếng Anh dùng từ Eosinophilic gastroenteritis_EG) là một dạng bệnh nằm trong nhóm bệnh lý sau: viêm thực quản tăng bạch cầu eosin (eosinophilic esophagitis), viêm dạ dày, viêm ruột, viêm đại tràng tăng bạch cầu ái toan (eosinophil gastritis, enteritis, and colitis), và chính các thành viên trọng “họ bệnh” được gọi chung là các rối loạn dạ dày ruột có tăng eosin (eosinophilic gastrointestinal disorders_EGIDs). Mặc dù hiếm gặp, nhưng viêm dạ dày ruột tăng eosin cần phải nhận định ra do các nhà lâm sàng càng sớm càng tốt bởi lẽ bệnh biểu hiện với các dấu chứng, triệu chứng và hội chứng “na ná” với một số bệnh lý tiêu hóa khác, đặc biệt là loét tiêu hóa song điều trị bài bản vẫn không khỏi bệnh. Vả lại bệnh viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan có thể điều trị được, đôi lúc biểu hiện giả trang giống như hội chứng ruột kích thích (masquerade as the irritable bowel syndrome). Việc chẩn đoán bệnh EG được xác định thông qua sinh thiết hoặc lấy dịch báng có tăng eosin trong sự vắng mặt của các tác nhân gây bệnh khác, kể cả ký sinh trùng đường ruột. Viêm thực quản tăng eosin (EE_Eosinophilic esophagitis) cũng nên chẩn đoán phân biệt và thảo luận. Điểm cần lưu ý nữa là bệnh thường biểu hiện trên một hoặc nhiều thành viên trong một gia đình của bệnh nhân
Vị trí của dạ dày, ruột non, đại trực tràng trong ổ bụng
Vị trí của dạ dày, ruột non, đại trực tràng trong ổ bụng
2. Điều trị viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan
Cho đến nay vẫn chưa có khuyến cáo hay đồng thuận liên quan đến quản lý và điều trị viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan do còn thiếu những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng với cỡ mẫu lớn. Các liệu pháp hiện đang được sử dụng điều trị bao gồm điều trị bằng liệu pháp dinh dưỡng, sử dụng corticosteroid và một số thuốc khác. Trong trường hợp bệnh nhân có biến chứng thủng hoặc tắc ruột, cần đặt ra chỉ định ngoại khoa.2.1 Chế độ ăn. Các bệnh nhân viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan có tỉ lệ dị ứng thức ăn cao do vậy việc sử dụng chế độ ăn loại trừ dị nguyên hoặc chế độ ăn công thức được khuyến cáo. Áp dụng chế độ ăn này giúp giảm liều corticosteroid phải sử dụng cũng như cải thiện tốc độ tăng trưởng ở các trẻ bị bệnh. Tuy nhiên trên thực tế lâm sàng, sử dụng chế độ ăn loại trừ dựa trên kết quả của các test dị ứng cho các kết quả khác nhau do đáp ứng của bệnh nhân không liên quan đến tình trạng mẫn cảm với thức ăn. Chế độ ăn loại trừ truyền thống các loại thức ăn hay gây dị ứng, nhất bao gồm sữa đậu nành, trứng, lúa mì, các loại hạt, cá sau đó cho dùng lại từng loại để xác định thức ăn gây dị ứng đã được áp dụng ở bệnh nhân viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan. Kết quả cho thấy có sự cải thiện triệu chứng cả ở người lớn và trẻ em. Ngoài ra có thể sử dụng chế độ ăn công thức chỉ bao gồm các amino acid thiết yếu cũng đem lại hiệu quả, tuy nhiên giá thành Cao và chất lượng cuộc sống giảm là những rào cản khi áp dụng chế độ này.
Chế độ ăn đóng một vai trò quan trọng trong điều trị viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan
2.2 Corticosteroid. Nếu thất bại với chế độ dinh dưỡng hoặc ở những nơi không sử dụng được liệu pháp dinh dưỡng để điều trị, corticosteroid là lựa chọn đầu tay.Predisone hoặc budesonide có thể được sử dụng. Liều prednisone là 0,5 - 1mg/kg cho đến khi đạt được lui bệnh về triệu chứng lâm sàng trong khoảng 2 - 14 ngày. Sau đó giảm dần liều trong khoảng từ 6 - 8 tuần cho đến khi ngừng được hẳn prednisone. Budesonide có thể được lựa chọn thay thế trong điều trị duy trì với ưu điểm là tác động toàn thân ít. Liều để đạt được lui bệnh hoàn toàn với budesonide là 9mg/ngày sau đó sử dụng liều duy trì từ 3 - 6mg/ngày.2.3 Các thuốc khác. Thuốc ức chế tế bào mast: Disodium cromoglycat là thuốc ổn định tế bào mast làm ngăn ngừa giải phóng các chất trung gian gây độc từ tế bào mast như histamin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, leukotriene. Một vài nghiên cứu đã ghi nhận sử dụng disodium cromoglycate có thể tạo đáp ứng về mặt lâm sàng. Ketotifen, một thuốc kháng histamin và có tác dụng ổn định màng tế bào mast cũng đã bắt đầu có những báo cáo ca bệnh ghi nhận cải thiện triệu chứng lâm sàng với liều 2-4mg/ngày.Azathioprìne: Liều sử dụng sẽ giống như đối với các bệnh nhân IBD (2 -2,5 mg/kg). Hiệu quả của Azathioprìne đối với các bệnh nhân viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan phụ thuộc steroid và kháng trị đã được chứng minh.Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene: Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể eukotriene chọn lọc, tương đối an toàn và hứa hẹn là liệu pháp điều trị duy trì đặc biệt cho những bệnh nhân bị phụ thuộc steroid. Một vài nghiên cứu ghi nhận sử dụng Montelukast với liều 10 - 40mg/ngày trong vài tháng đem lại hiệu quả cả về triệu chứng lâm sàng và giảm số lượng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi.Kháng thể kháng anti-IL5: Một số nghiên cứu với số lượng bệnh nhân ít đã chứng minh hiệu quả của kháng thể đơn dòng này đối với bệnh nhân mắc hội chứng tăng bạch cầu ái toan và bệnh nhân viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan.Thuốc kháng histamin: Hiện vẫn chưa phải lựa chọn đầu tay trong điều trị viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan do các dữ liệu chủ yếu đến từ nghiên cứu thực nghiệm.2.4 Phẫu thuật. Những trường hợp viêm dạ dày ruột bạch cầu ái toan thể Cơ có thể biểu hiện tắc ruột do tình trạng dày, phù nề thành ruột làm hẹp ống tiêu hóa. Những trường hợp này có thể đáp ứng với điều trị corticosteroid. Những trường hợp tắc ruột củ chi định phẫu thuật cần được hướng dẫn về dinh dưỡng và phối hợp điều trị nội khoa để tránh tái phát.
Steroid đường toàn thân là một trong những phương pháp điều trị của viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan
Viêm dạ dày ruột do bạch cầu ái toan là bệnh mới nổi và cũng từng coi là tình trạng hiếm gặp nhưng hiện nay ngày càng phổ biến, do sự xâm nhập bất thường bạch cầu ái toan vào niêm mạc dạ dày, ruột non, đại trực tràng gây ảnh hưởng chức năng cấu trúc của các cơ quan này. Triệu chứng lâm sàng của bệnh lý này cũng dễ lầm lẫn với các bệnh lý viêm dạ dày ruột do nguyên nhân khác.
|
vinmec
| 1,329
|
Nguyên nhân và dấu hiệu đau nửa đầu sau gáy bên phải
Đau nửa đầu sau gáy bên phải là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến mà nhiều người gặp phải. Vậy tình trạng đau nửa đầu sau gáy bên phải có biểu hiện thế nào, nguyên nhân do đâu? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!
1. Biểu hiện của đau nửa đầu sau gáy bên phải
Chứng đau nửa đầu sau gáy bên phải được hiểu là khu vực đau phía sau bên phải, từ đỉnh đầu đến giáp phần cổ gáy. Các cơn đau xuất phát từ khu vực này có thể lan xuống vùng cổ vai gáy hoặc lan đến vùng thái dương, gây khó chịu cho người bệnh. Ngoài ra, chứng đau nửa đầu vai gáy bên phải được nhận biết với những dấu hiệu như:
– Các cơn đau thường xuất hiện ở vùng cổ, vai, gáy, hốc mắt hoặc mắt bên phải.
– Cơn đau có thể thoáng qua hoặc kéo dài theo chu kỳ, vào một thời điểm nhất định.
– Người bệnh có cảm giác đau nhói, cơn đau dữ dội mỗi khi xuất hiện. Kèm theo đó là cảm giác chóng mặt, buồn nôn và nôn làm suy kiệt thể lực.
– Cơ thể có thể bị đổ mồ hôi lạnh, người bệnh có thể nhận biết dấu hiệu này từ sớm để điều trị kịp thời.
– Choáng váng cũng là một trong những biểu hiện phổ biến ở người bệnh đau nửa đầu, người bệnh sẽ đau nhức kèm theo hoa mắt, chóng mặt, đầu óc không thể tập trung vì cơn đau hành hạ dữ dội.
– Đôi khi người bệnh bị đau nửa đầu đi kèm cảm giác nóng lạnh bất thường, tiêu chảy… Nếu gặp phải những triệu chứng này, bạn nên thăm khám ngay với các chuyên gia để được điều trị từ sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm.
Hầu hết mọi người đều trải qua tình trạng đau nửa đầu sau gáy bên phải ít nhất một lần trong đời. Bệnh cũng có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào dù là trẻ em, người lớn, người già, phụ nữ hay nam giới.
Người bệnh có cảm giác đau nhức ở nửa đầu bên phải, lan dần xuống vùng cổ, vai gáy
2. Đau nửa đầu sau gáy do đâu gây ra?
2.1 Căng thẳng kéo dài gây đau nửa đầu sau gáy bên phải
Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra những cơn đau nửa đầu mà mọi người thường gặp. Cơn đau gây ra tình trạng mệt mỏi, suy giảm sức khỏe, gây u uất, khó chịu. Đa phần cơn đau đầu do căng thẳng kéo dài đều có thể giảm khi nghỉ ngơi và thư giãn, giảm cảm giác lo lắng.
2.2 Đau đầu vận mạch
Hội chứng đau đầu vận mạch là một loại bệnh thần kinh gây ra những cơn đau nhói ở một bên đầu. Cơn đau thường có tính chất dữ dội, đau giật từng cơn, có thể kèm theo buồn nôn, chóng mặt. Cơn đau thường kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, thường tăng nặng khi bạn vận động. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ có cảm giác nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn khiến tình trạng đau đầu trầm trọng hơn.
Đau nửa đầu sau gáy đa phần do hội chứng đau đầu vận mạch gây ra
2.3 Thiếu máu não gây đau nửa đầu sau gáy bên phải
Những cơn đau nửa đầu sau gáy bên phải đôi khi cũng là do tình trạng thiếu máu, oxy lên não khiến não bộ phản ứng lại. Đau đầu di thiếu máu não thường âm ỉ, đi kèm theo các triệu chứng như ù tai, chóng mặt, tê bì chân tay, mất thăng bằng dễ ngã…
2.4 Các bệnh về xương khớp
Các bệnh lý liên quan đến xương khớp, đặc biệt là ở vùng cổ, vai gáy, là nguyên quan trọng dẫn đến cơn đau nửa đầu sau gáy bên phải hoặc bên trái. Nếu bị đau nửa đầu sau gáy trong thời gian dài thì rất có thể bạn đã bị mắc các bệnh lý như thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm, chèn ép dây thần kinh…
2.5 U não
Khối u phát triển bên trong vỏ não sẽ gây ra áp lực đè lên các dây thần kinh. Chính những áp lực này là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau nửa đầu dữ dội. Đi kèm với đó là tình trạng cơ thể mệt mỏi, suy nhược, nếu để lâu sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
3. Phải làm sao để ngăn ngừa cơn đau nửa đầu?
Đối với cơn đau là do bệnh lý gây ra, bạn cần phải đến và thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây ra bệnh để có cách điều trị phù hợp. Đối với trường hợp chỉ là do thói quen sinh hoạt và lối sống. Người bệnh nên thay đổi lối sống như sau:
– Loại bỏ đồ uống có cồn, các loại chất kích thích và các loại thức ăn nhanh để có một cơ thể khỏe mạnh. Ngoài ra các loại hạt, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt cũng có khả năng làm giảm tình trạng đau nhức của cơn đau nửa đầu.
– Loại bỏ những thói quen xấu như ngồi quá lâu ở một chỗ, cúi gằm mặt hay gục mặt xuống bàn, tránh mang vác vật nặng trong thời gian dài. Bạn nên tập luyện một số bài tập yoga cho cô, vai gáy, cũng sẽ giúp tinh thần thư giãn, thoải mái hơn.
– Nếu cảm thấy quá áp lực, bạn nên để bản thân nghỉ ngơi, không nên để quá căng thẳng khiến bản thân phải mệt mỏi, chịu những cơn đau nửa đầu. Bạn có thể áp dụng các biện pháp như mát xa hay vật lí trị liệu để loại bỏ những cơn đau đầu khó chịu này.
Người bệnh nên thư giãn bằng cách ngồi thiền hoặc tập yoga để cải thiện tình trạng bệnh
Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về đau nửa đầu sau gáy bên phải, nguyên nhân gây ra bệnh, biểu hiện và cách điều trị. Nếu gặp phải những dấu hiệu trên, bạn nên đến và thăm khám ngay tại các chuyên khoa thần kinh uy tín để được chẩn đoán, tư vấn và có hướng điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,113
|
Khí hư có sợi máu là làm sao? nhiều chị em cảm thấy hoang mang
Khí hư có sợi máu là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy hoang mang, lo lắng. Đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm mà chị em cần hết sức lưu tâm.
1. Nguyên nhân khí hư có sợi máu
Thông thường, khí hư có màu trắng trong như lòng trắng trứng sống hoặc hơi trắng đục, không có mùi. Khi khí hư có sợi máu thì chắc chắn đây là hiện tượng bất thường. Nguyên nhân gây ra hiện tượng trên có thể là do:
– Viêm âm đạo cấp tính: Đây là căn bệnh mà không ít chị em gặp phải. Khi mắc bệnh, chị em thường thấy khí hư ra nhiều, có mùi hôi. Khí hư thường loãng có lẫn dịch như mủ. Tuy nhiên, bị viêm âm đạo trở nặng, chị em sẽ thấy khí hư có sợi máu, lượng ít nhiều tùy vào từng trường hợp.
Khí hư có sợi máu là hiện tượng khiến nhiều chị em hoang mang, lo lắng
– Ung thư cổ tử cung: Dấu hiệu điển hình của bệnh là ra khí hư có sợi máu sau khi quan hệ tình dục. Đặc biệt, lượng khí hư này cũng tăng tiết hơn so với bình thường khá nhiều.
– Lạc nội mạc tử cung: Bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và trung niên. Nếu trong độ tuổi sinh sản, khi mắc bệnh, chị em sẽ thấy ra nhiều huyết trắng kèm theo hiện tượng rong huyết. Còn với phụ nữ trung niên, đã mãn kinh sẽ xuất hiện máu lẫn trong khí hư.
– Polyp tử cung: Bệnh thường rất khó phát hiện bởi không có triệu chứng điển hình hoặc dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Hầu hết, chị em chỉ phát hiện mình bị polyp tử cung khi tiến hành thăm khám, siêu âm. Bệnh có thể gây ra hiện tượng ra nhiều khí hư màu vàng, có mùi, khí hư có sợi máu (hiện tượng này có thể xuất hiện sau khi quan hệ tình dục).
2. Cách xử trí khi khí hư có sợi máu
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Không được thụt rửa sâu vào trong âm đạo.
Khí hư có sợi máu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm
– Thay quần lót thường xuyên. Quần lót cần được giặt sạch sẽ và phơi khô trước khi mặc.
– Thay băng vệ sinh ít nhất từ 4 – 6 tiếng/ lần trong những ngày nguyệt san.
– Không mặc quần lót quá chật. Chọn quần lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi.
– Có chế độ ăn uống dinh dưỡng, hợp lý. Uống nhiều nước.
– Hạn chế sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, dung dịch vệ sinh có chất tẩy rửa mạnh.
Nếu thấy khí hư có sợi máu, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy. Cần sử dụng bao cao su trong khi quan hệ, để phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
Đặc biệt, ngay khi thấy xuất hiện hiện tượng khí hư có sợi máu, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp. Không nên chủ quan, để hiện tượng này kéo dài bởi có thể gây khó khăn cho quá trình xử trí sau này, thậm chí có thể gây biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em.
|
thucuc
| 640
|
Tiểu đường thai kỳ và những điều cần biết
Tiểu đường thai kì là hiện tượng khá nhiều mẹ bầu gặp phải. Nếu không có chế độ chăm sóc và kiểm soát tốt, bệnh có thể gây ra những biến chứng không mong muốn.Tiểu đường thai kì và những điều cần biết
Tiểu đường thai kì là gì?
Tiểu đường trong thai kì là căn bệnh phổ biến, khá nhiều mẹ bầu gặp phải, nhất là ở tam cá nguyệt thứ 2 của thai kì. Bệnh xảy ra do sự thay đổi các hormone trong cơ thể khi mang thai. Thông thường, bệnh có thể tự khỏi sau khi mẹ bầu kết thúc quá trình mang thai và sinh con.
Khi bị tiểu đường thai kì, mẹ bầu cần theo dõi và kiểm soát tốt căn bệnh này để tránh gây biến chứng trong quá trình mang thai. Hầu hết các mẹ bầu đã bị tiểu đường thai kì ở lần mang thai thứ nhất sẽ mắc bệnh lại vào những lần mang thai sau.
Dấu hiệu mắc bệnh tiểu đường thai kì
– Đi tiểu nhiều và thường xuyên.
– Khó kiểm soát việc ăn uống.
Tiểu đường thai kì là căn bệnh khá nhiều mẹ bầu gặp phải
– Thị lực giảm, mắt bị mờ đi trong 1 thời gian ngắn.
– Thường xuyên cảm thấy bị khô miệng, khát nước.
– Vùng kín bị viêm nhiễm, nhiễm trùng.
– Các vết thương, các vết trầy xước… thường rất khó và lâu lành.
Nguyên nhân mắc tiểu đường thai kì
– Do thay đổi hormone: Khi mang thai, các hormone trong cơ thể mẹ bầu có sự thay đổi nhất định. Đặc biệt, insulin được sản xuất ra để điều hòa glucose cũng bị suy giảm do các hormone nhau thai làm rối loạn việc sản xuất này. Từ đó khiến lượng glucose trong máu tăng cao, gây nên nên hiện tượng tiểu đường thai kì.
Nếu không kiểm soát tốt, tiểu đường thai kì có thể gây ra những biến chứng khó lường
– Do chế độ ăn uống, sinh hoạt: Trong thai kì, nhiều mẹ bầu thường ăn uống tẩm bổ quá nhiều dẫn đến việc tăng cân nhanh, đặc biệt là các thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột, carbonhydrates… Bên cạnh đó, do mang thai nặng nề nên mẹ bầu lười vận động hơn. Tất cả những điều này cũng là yếu tố khiến mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường.
– Nguyên nhân khác: Nếu mẹ bầu bị béo phì, gia đình có tiền sử bị tiểu đường, từng bị tiểu đường thai kì, mang thai khi đã lớn tuổi, có tiền sử cao huyết áp…
Biến chứng của tiểu đường thai kì
Nếu không theo dõi và kiểm soát tốt bệnh tiểu đường thai kì, mẹ bầu có nguy cơ phải đối mặt với một số biến chứng sau:
– Đối với em bé:
+ Vượt quá mức tăng trưởng.
+ Lượng đường huyết thấp, gây co giật.
+ Mắc hội chứng suy hô hấp.
+ Mắc bệnh vàng da.
+ Mắc bệnh tiểu đường loại 2 sau khi trưởng thành.
Khi có dấu hiệu tiểu đường, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
+ Gặp vấn đề về kĩ năng vận động…
– Đối với mẹ bầu:
+ Tăng nguy cơ mắc tiền sản giật.
+ Nhiễm trùng đường tiểu.
+ Mắc tiểu đường trong tương lai.
Trên đây là những kiến thức về bệnh lý tiểu đường thai kì mà mẹ bầu nào cũng nên biết. Ngay khi có triệu chứng của bệnh này, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 630
|
Bí quyết phòng the cho người bị tiểu đường
Tiểu đường là căn bệnh mạn tính có thể gây ra nhiều rắc rối cho đời sống sinh hoạt vợ chồng. Căn bệnh này gây tổn hại đến hệ thần kinh và các mạch máu, dẫn đến vô số trục trặc cho chuyện “yêu”.
Nguyên nhân trục trặc là do sự thay đổi bất thường của đường huyết, sự suy yếu của khả năng tuần hoàn máu xuống các cơ quan sinh dục dẫn đến tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới và chứng khô âm đạo ở nữ giới.
Để khắc phục những trở ngại phòng the do bệnh tiểu đường gây ra, bạn có thể tham khảo một số bí quyết dưới đây.
1. Cân bằng mức đường huyết
Kiểm soát đường huyết là điều quan trọng nhất giúp những người bị tiểu đường đối phó với các trục trặc gối chăn. Mức đường huyết tăng cao là nguyên nhân chính gây ra những tổn hại về thần kinh và sự suy yếu của khả năng tuần hoàn dẫn đến chứng rối loạn cương dương hay khô âm đạo.
2. Đánh bại chứng rối loạn cương dương
Hầu hết nam giới đã bị tiểu đường từ 10 năm trở lên đều phải đối mặt với tình trạng rối loạn cương dương. Nguyên nhân là do bệnh tiểu đường đã làm hư tổn các mạch máu và dây thần kinh, bao gồm cả những mạch máu và dây thần kinh bé xíu bên trong “cậu nhỏ”, khiến bộ phận này gặp nhiều khó khăn khi “chào cờ”.
Để vượt qua rắc rối này, bạn cần lựa chọn phương pháp thích hợp để điều trị rối loạn cương dương như sử dụng những loại thuốc có tác dụng hỗ trợ khả năng cương cứng cho “cậu nhỏ”. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Việc bổ sung thêm hooc-môn testosterone cũng có thể khắc phục được những trở ngại có liên quan đến đến khả năng “chào cờ” của “cậu nhỏ”.
3. Giải quyết tình trạng khô hạn của “cô bé”
Những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thường gặp phải tình trạng thiếu chất nhờn ở vùng kín do những tổn thương từ dây thần kinh gây ra. Giải pháp hiệu quả nhất trong trường hợp này đó là sử dụng chất bôi trơn. Tuy nhiên, bạn cần chọn loại chất bôi trơn không đường bằng cách kiểm tra kỹ thành phần ghi trên bao bì sản phẩm. Không nên chọn những loại có chứa glycerin hoặc propylene glycol vì chúng có thể làm thay đổi nồng độ p
H trong vùng kín, gây viêm nhiễm. Ngoài ra, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng phương pháp thay thế estrogen, vốn vẫn được dùng để điều trị chứng khô âm đạo ở phụ nữ.
4. Tập thể dục
Một kết quả nghiên cứu cho thấy tập thể dục có thể giúp ích rất nhiều trong việc kiểm soát những triệu chứng của bệnh tiểu đường. Bên cạnh việc làm gia tăng mức độ tuần hoàn máu đến các cơ quan sinh dục, tập thể dục còn giúp tăng cường sự dẻo dai và giữ gìn sức khỏe tim mạch. Yoga cũng được đánh giá là môn thể thao mang lại nhiều kết quả tích cực trong trường hợp này.
5. Điều trị trầm cảm
Chứng trầm cảm có thể gây ra nhiều thiệt hại cho đời sống sinh hoạt vợ chồng. Kết quả một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Archives of Internal Medicine mới đây cho thấy: khoảng 30% phụ nữ mắc tiểu đường bị trầm cảm. Do việc bổ sung thêm insulin làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm gấp đôi so với bình thường. Vì vậy, muốn cải thiện chất lượng chuyện phòng the, người bị tiểu đường cần giải quyết triệt để bệnh trầm cảm.
Các phương pháp điều trị như sử dụng thuốc chống trầm cảm hay liệu pháp tâm lý có thể giúp bạn thoát khỏi những căng thẳng về tinh thần do trầm cảm gây ra. Tuy nhiên, mọi phương pháp đều phải được các bác sĩ chuyên khoa theo dõi và hướng dẫn cụ thể.
|
medlatec
| 712
|
Truyền sai nhóm máu có thể gây ra những biến chứng gì?
Ở mỗi nhóm máu sẽ có những đặc trưng khác biệt, do đó dựa vào kháng nguyên của hồng cầu, người ta có thể chia máu thành 30 hệ khác nhau. Trong một số trường hợp đặc biệt, đòi hỏi phải truyền máu từ bên ngoài vào cơ thể. Như vậy việc truyền sai nhóm máu có gây ảnh hưởng đến tính mạng không?
1. Những ảnh hưởng do truyền sai nhóm máu
Theo chia sẻ của bác sĩ, khi một đối tượng bị truyền sai nhóm máu có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến cơ thể hoặc nặng nề hơn là các biến chứng về sau. Thực tế, khi cơ thể tiếp nhận một nhóm máu khác không tương thích sẽ làm nảy sinh phản ứng truyền máu tán huyết cấp. Tình trạng này có thể xảy ra ngay khi đang truyền máu hoặc trong thời gian 24 giờ sau khi nhận máu.
Khi tiếp nhận một nhóm máu khác không phù hợp, bệnh nhân sẽ trực tiếp cảm nhận được những thay đổi bất thường của cơ thể. Trong đó, những triệu chứng thường gặp ở người bệnh gồm có: ớn lạnh, đau lưng, đau hai bên sườn,... Sự nhầm lẫn khi truyền máu có thể gây ra một số phản ứng cơ thể liên quan đến tán huyết nội mạc. Đồng thời, các hồng cầu tồn tại trong nhóm máu không tương thích sẽ bị phá hủy dưới sự tấn công của kháng thể người bệnh. Ngoài ra, sự xuất hiện nhiều phản ứng một cách đồng loạt có thể khiến bệnh nhân bị sốc hoặc dẫn đến tử vong tức thì.
Theo bác sĩ, khi truyền nhầm nhóm máu có thể dẫn đến tai biến và diễn tiến của tình trạng này có thể chậm hoặc nhanh tùy vào sự nhạy cảm của cơ thể. Một số trường hợp nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Do đó, các bác sĩ hoặc nhân viên y tế cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc và quy định khi truyền máu. Đối với những trường hợp bị tai biến xuất phát từ nguyên nhân truyền nhầm nhóm máu cần phải tiến hành cấp cứu ngay lập tức để đảm bảo tính mạng cho người bệnh.
2. Những lưu ý khi truyền máu để đảm bảo an toàn
Trong một số trường hợp bệnh nhân rơi vào tình huống cấp bách như mất máu do phẫu thuật, mất máu do tai nạn,… nên cần phải tiến hành truyền máu từ bên ngoài. Tuy nhiên, để hạn chế dẫn đến các biến chứng nguy hiểm do truyền sai nhóm máu, các bác sĩ, nhân viên y tế cần phải tuyệt đối tuân thủ theo các quy định và nguyên tắc truyền máu. Đồng thời đảm bảo máu được truyền phải cùng nhóm với kháng thể và kháng nguyên của máu bệnh nhân.
Khi truyền máu khác nhóm có thể dẫn đến rất nhiều hậu quả do kháng nguyên từ máu bên cho có thể bị phá hủy bởi kháng thể của bên nhận. Do vậy, việc phân loại, xác định nhóm máu rồi truyền máu là rất quan trọng. Nguyên tắc là không truyền máu có kháng nguyên tương đồng với kháng thể ở bên nhận máu.
Trường hợp kiểm tra phản ứng chéo cho kết quả ngưng kết hồng cầu thì các bác sĩ sẽ không truyền nhóm máu này cho bệnh nhân. Bởi lẽ, phản ứng trên có thể khiến cho người bệnh bị tai biến và gia tăng nguy cơ dẫn đến tử vong ở bệnh nhân. Tóm lại, khi truyền nhóm máu khác, có một số vấn đề cần quan tâm mà bạn có thể tham khảo thêm, đó là:
Tuyệt đối không truyền những nhóm máu có yếu tố kháng nguyên và kháng thể phản ứng gây ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết.
Xác định đúng nhóm máu của người nhận và những đặc tính cơ bản của nhóm máu đó nhằm giảm thiểu nguy cơ truyền sai nhóm máu gây ra các biến chứng nguy hiểm. Nghiêm trọng hơn nữa, bệnh nhân có thể tử vong trong thời gian ngắn.
Đối với những bệnh nhân cấp cứu cần tiến hành truyền máu gấp nhưng không tìm được máu cùng nhóm, bác sĩ cần lựa chọn nhóm máu tương thích dựa trên nguyên tắc huyết thanh của máu người nhận không ngưng kết với hồng cầu máu người cho. Khi thực hiện truyền máu, bác sĩ nên lưu ý truyền máu với tốc độ chậm và hàm lượng máu được truyền thường khoảng 250ml.
Đối với bệnh nhân cần truyền nhóm máu có yếu tố Rh (+) thì ngoài việc tiếp nhận nhóm máu tương thích có yếu tố Rh (+) thì Rh (-) vẫn được. Tuy nhiên, với bệnh nhân cần truyền nhóm máu Rh (-) thì chỉ tiếp nhận nhóm máu tương thích có yếu tố Rh (-).
3. Nguyên tắc truyền máu cơ bản
Để đảm bảo không truyền sai nhóm máu cho người bệnh, nhân viên y tế cần phải thực hiện đúng nguyên tắc truyền máu. Trong đó, điều đầu tiên cần phải thực hiện là xác định nhóm máu của bệnh nhân và những đặc trưng của nhóm máu đó. Mỗi nhóm máu thường có những đặc tính riêng và kháng thể của nhóm máu này cũng có thể kỵ với nhóm máu kia. Do đó, việc truyền nhóm máu không thích hợp có thể làm phá hủy máu và để lại nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
Mỗi nhóm máu sẽ có đặc trưng riêng. Những đặc trưng này sẽ chi phối việc truyền máu. Cụ thể là:
Đối với nhóm máu A: đặc trưng của nhóm máu này chính là sự hiện diện của huyết tương với kháng thể B và các tế bào hồng cầu với kháng nguyên A. Do đó, ngoài những người thuộc nhóm máu A thì các đối tượng mang nhóm máu AB vẫn có thể tiếp nhận nhóm máu A. Ngoài ra, nhóm máu O cũng có thể truyền máu cho bệnh nhân thuộc nhóm máu A.
Đối với nhóm máu B: có thể truyền máu cho những bệnh nhân cùng nhóm máu B hoặc nhóm máu AB. Bên cạnh đó, người thuộc nhóm máu O vẫn có thể hiến máu cho người mang nhóm máu B.
Đối với nhóm máu AB: đây là nhóm máu có thể tiếp nhận tất cả các nhóm máu nhưng người thuộc nhóm máu AB chỉ có thể cho máu cho những bệnh nhân cùng nhóm máu với mình. Theo một số thống kê cho thấy, số lượng người mang nhóm máu AB thường rất ít.
Đối với nhóm máu O: những đối tượng thuộc nhóm máu O chỉ có thể tiếp nhận máu của những người cùng nhóm máu này. Với đặc tính tế bào hồng cầu không tồn tại kháng nguyên A và kháng nguyên B nhưng vẫn có kháng thể A và kháng thể B trong huyết tương, những người thuộc nhóm máu O có thể hiến máu cho bất kỳ bệnh nhân thuộc nhóm máu nào khác.
Nhóm máu Rh (D): Phần lớn hồng cầu đều có kháng nguyên D hay còn gọi là Rh D dương, viết tắt là Rh (+). Ngược lại, những đối tượng không có kháng nguyên D trên hồng cầu sẽ được gọi là Rh D âm, viết tắt là Rh (-). Đối với các chị em đang mang thai, bác sĩ cần tiến hành xét nghiệm kháng nguyên Rh (D)
nhằm sàng lọc cũng như phát hiện sự tương thích ở cơ thể bé và mẹ.
Đối với những bệnh nhân hoặc người hiến máu gặp khó khăn trong việc xác định nhóm máu, bác sĩ sẽ lần mẫu máu để tiến hành xét nghiệm chuyên khoa. Việc xác định đúng nhóm máu có ý nghĩa rất quan trọng vì khi truyền sai nhóm máu sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân.
Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe khi truyền sai nhóm máu. Từ đó, mọi người sẽ chủ động tìm hiểu về nhóm máu của mình cũng như cẩn trọng hơn khi hiến hoặc nhận máu từ người khác.
|
medlatec
| 1,395
|
Tán sỏi thận ngoài da không cần mổ là như thế nào? Có đau không?
Tán sỏi thận ngoài da nghĩa là người bệnh không phải chịu bất cứ tác động xâm lấn nào , vẫn có thể làm sạch sỏi. Toàn bộ các thao tác điều trị đều thực hiện bên ngoài da với sự hỗ trợ của công nghệ cao. Phương pháp này còn hay được gọi với cái tên tán sỏi ngoài cơ thể. Bài viết sau sẽ giải đáp về quy trình tán sỏi, mức độ xâm lấn gây đau và chi phí dự kiến khi điều trị sỏi thận bằng phương pháp này.
1. Vậy tán sỏi thận ngoài da là gì?
Tán sỏi thận ngoài da (hay tán sỏi thận ngoài cơ thể) là một trong những phương pháp tán sỏi được áp dụng phổ biến hiện nay.
Nguyên tắc điều trị của phương pháp này là sử dụng thiết bị tạo sóng xung kích hội tụ tại vị trí có sỏi. Sau đó nguồn năng lượng từ sóng sẽ phá hủy sỏi thành vụn nhỏ. Các vụn sỏi nhỏ sẽ từ từ trôi ra ngoài theo đường tiểu.
Như vậy người bệnh không phải mổ, không đau mà vẫn có thể loại bỏ sỏi thận hiệu quả. Sau tán sỏi, bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 30 phút là có thể về nhà, sinh hoạt bình thường, không cần phải nằm viện. Tái khám sau 1 – 2 tuần theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá, kiểm tra xem sỏi đã được loại bỏ hết chưa. Trường hợp sỏi lớn, người bệnh có thể phải tán nhiều hơn 1 lần.
Với những ưu điểm nêu trên, tán sỏi thận ngoài da được đánh giá là phương pháp điều trị sỏi nhẹ nhàng nhất.
Tán sỏi thận ngoài da có tên gọi khác là tán sỏi thận ngoài cơ thể.
2. Quy trình tán sỏi thận ngoài da
Nhìn chung toàn bộ quá trình tán sỏi thận ngoài da (tán sỏi ngoài cơ thể) khá nhanh chóng, chỉ mất khoảng nửa ngày ở bệnh viện, không ảnh hưởng quá nhiều đến công việc và học tập của bệnh nhân.
2.1. Các bước tiến hành tán sỏi thận ngoài da
Trước khi tiến hành điều trị, người bệnh đã được thăm khám lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh kiểm tra đảm bảo đủ điều kiện tán sỏi.
– Bước 1: Người bệnh được hỗ trợ nằm lên bàn tán sỏi, bác sĩ tiến hành tiền mê giảm đau.
– Bước 2: Phần hông lưng vị trí có sỏi của người bệnh kê sát với phần bóng của nguồn phát sóng xung kích.
– Bước 3: Dưới sự hỗ trợ của máy Xquang, bác sĩ bắt đầu khởi động máy phát sóng xung để làm tan sỏi. Người bệnh nằm yên, thở đều, thư giãn.
– Bước 4: Kết thúc điều trị, bác sĩ hỏi han, đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh. Kê đơn thuốc và dặn dò chế độ ăn uống, sinh hoạt tại nhà. Hẹn lịch tái khám.
2.2. Chế độ chăm sóc sau tán sỏi
– Bệnh nhân sau tán sỏi thận ngoài da nên uống nhiều nước mỗi ngày (2-3 lít) để hỗ trợ tống vụn sỏi qua đường tiểu hiệu quả.
– Uống thuốc theo đơn kê và tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Một số trường hợp sẽ cảm thấy đau nhẹ ở vùng lưng và nước tiếu có màu hồng nhạt. Những triệu chứng này sẽ nhanh chóng thuyên giảm và biến mất, không cần dùng đến thuốc nên người bệnh không cần lo lắng.
3. Tán sỏi thận ngoài da có đau không?
Như đã đề cập ở phần đầu của bài viết, tán sỏi thận ngoài da (tán sỏi ngoài cơ thể) được đánh giá là rất nhẹ nhàng. Người bệnh sau trải nghiệm tán sỏi ngoài da đều đánh giá là không đau, không khó chịu vì không phải mổ, không chịu bất cứ can thiệp xâm lấn nào cả.
Vùng da lưng kề sát phần bóng của nguồn sát xung kích hoàn toàn bình thường, không sưng đỏ, không có bất cứ vết xây xước nào. Tâm lý khi điều trị của bệnh nhân nhờ đó cũng thoải mái hơn rất nhiều. Thậm chí tại nhiều bệnh viện, người bệnh vừa được tán sỏi ngoài da vừa được bố trí tai nghe nhạc để giảm bớt căng thẳng, hồi hộp.
Nhờ không đau, không khó chịu nên sau điều trị bệnh nhân có thể về nhà ngay, tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Quy trình tán sỏi thận ngoài da rất nhẹ nhàng, đơn giản, người bệnh không phải mổ nên không đau, không khó chịu.
4. Chi phí tán sỏi thận ngoài da
Chi phí tán sỏi ngoài thận ngoài da so với các phương pháp tán sỏi khác và phẫu thuật lấy sỏi ở mức tiết kiệm nhất.
Để biết con số cụ thể, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. Bởi tổng chi phí điều trị sẽ tùy thuộc vào tình trạng cụ thể: số lượng, kích thước, vị trí, độ rắn của viên sỏi cũng như số lần tán.
Trường hợp sỏi thận kích thước nhỏ, sỏi mềm, đường tiết niệu thông thoáng thì người bệnh chỉ cần tán 1 lần là loại bỏ hết sỏi. Do đó để tiết kiệm tiền bạc, chúng ta nên chủ động khám và điều trị sỏi càng sớm càng tốt.
5. Tán sỏi thận ngoài da áp dụng cho các trường hợp nào?
Tán sỏi thận ngoài da (tán sỏi ngoài cơ thể) được chỉ định cho trường hợp sỏi thận <1.5cm. Ngoài ra sỏi niệu quản 1/3 trên vị trí sát bể thận và <1cm cũng có thể điều trị hiệu quả bằng phương pháp này.
Như vậy với sự xuất hiện của tán sỏi ngoài da, người bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu nói chung đã có phương pháp xử lý sỏi cực kỳ hiệu quả mà lại rất nhẹ nhàng, đặc biệt không phải mổ, không đau.
Phương pháp tán sỏi này cũng được đánh giá là rất an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp. Sóng xung kích chỉ tác động đến sỏi, không ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm.
Người bệnh cần tìm hiểu kỹ càng để lựa chọn cho mình một địa chỉ tán sỏi thận ngoài da uy tín, hiệu quả.
6. Phân biệt tán sỏi thận ngoài da và tán sỏi thận qua da
Nhiều bệnh nhân dễ bị nhầm lẫn giữa 2 phương pháp này do tên gọi khá tương đồng. Cả tán sỏi thận NGOÀI DA và tán sỏi thận QUA DA đều nằm trong nhóm các phương pháp tán sỏi ứng dụng công nghệ cao nhưng có một số điểm khác biệt nổi bật như sau:
6.1. Về đối tượng điều trị
– Tán sỏi thận ngoài da áp dụng cho các trường hợp sỏi thận kích thước nhỏ, sỏi <1.5cm.
– Tán sỏi thận qua da thì ngược lại, giải quyết rất hiệu quả các trường hợp sỏi to, sỏi >1.5cm.
6.2. Về mức độ xâm lấn
– Tán sỏi thận ngoài da: đúng như tên gọi, chỉ tác động bên ngoài da, không gây xâm lấn, không cần mổ. Người bệnh hầu như không hề đau.
– Tán sỏi thận qua da: bác sĩ sẽ phải dùng công cụ để đưa máy nội soi đi qua da tiếp cận với viên sỏi, cụ thể là tạo một vết trích nhỏ (5mm) ở vùng lưng hông. Sau đó dùng ống nong tạo đường hầm, đưa máy nội soi tìm ở thận rồi dùng năng lượng bắn phá sỏi. Cuối cùng là hút bỏ ra ngoài. Người bệnh sau tán rất ít đau.
6.3. Về thời gian phục hồi
– Tán sỏi thận ngoài da có thể ra viện ngay sau khi điều trị.
– Tán sỏi thận qua da thì người bệnh phải nằm viện theo dõi khoảng 2 – 3 ngày mới có thể về nhà.
6.4. Về quy trình điều trị
– Tán sỏi thận qua da nhanh chóng và nhẹ nhàng hơn (30 – 40 phút), thực hiện tại phòng tán sỏi riêng biệt, người bệnh không cần gây mê.
– Tán sỏi thận ngoài da mất nhiều thời gian hơn (khoảng 2 tiếng), thực hiện tại phòng mổ, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân.
|
thucuc
| 1,437
|
Các dạng viêm gan, nguyên nhân, cách nhận biết
Viêm gan là một trong những bệnh nguy hiểm thường gặp hiện nay. Do khi mới bị bệnh, các triệu chứng gặp phải thường rất mơ hồ, không rõ rệt nên hầu hết người bệnh chỉ phát hiện bệnh tình cờ khi đi khám hoặc khi bệnh đã nặng. Nếu phát hiện sớm và được điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh nhân sẽ tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Để phòng tránh căn bệnh này, chúng ta cùng tìm hiểu có các dạng viêm gan nào?
Virus viêm gan C chủ yếu lây truyền qua đường máu
1.Viêm gan là gì?
Viêm gan là tình trạng các tế bào gan trong cơ thể bị tổn thương do những tác nhân như rượu bia, chất kích thích, độc tố, các loại thuốc và đặc biệt là do các loại virus viêm gan. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy gan hay ung thư gan. Ở giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh viêm gan thường không rõ ràng. Vì vậy, hầu hết người bệnh khi phát hiện và đi khám khi bệnh đã diễn biến nghiêm trọng.
Bệnh viêm gan gặp phải có thể là viêm gan cấp (viêm gan cấp tính) hay viêm gan mạn (viêm gan mạn tính). Viêm gan cấp khởi phát đột ngột và có thể điều trị khỏi bệnh trong thời gian ngắn. Viêm gan mạn diễn biến âm thầm trước khi xuất hiện triệu chứng viêm gan, khi bệnh nhân nhận biết được triệu chứng và đi khám thì hầu hết đã ở giai đoạn nặng của bệnh.
Các dạng viêm gan gặp phải có thể là viêm gan cấp (viêm gan cấp tính) hay viêm gan mạn (viêm gan mạn tính)
2.Nguyên nhân gây bệnh viêm gan
Dựa vào nguyên nhân gây viêm gan, có 2 dạng viêm gan chính là viêm gan do virus và viêm gan không do virus.
Các tác nhân gây viêm gan không do virus có thể kể đến như lạm dụng rượu bia, chất kích thích, đồ uống có cồn; lạm dụng thuốc kháng sinh hoặc viêm gan gặp phải sau đợt điều trị kháng sinh dài ngày, đặc biệt là nhóm thuốc paracetamol; một số loại độc tố gặp phải trong quá trình ăn uống, sinh hoạt. Ngoài ra, người bệnh còn có thể mắc phải viêm gan tự miễn do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào gan gây tổn thương gan. Những người mắc viêm gan tự miễn cũng có thể gặp phải các rối loạn tự miễn khác như đái tháo đường tuýp 1 hay bệnh celiac.
Đối với các dạng viêm gan do virus, hiện nay có 5 loại virus gây viêm gan được biết đến là virus viêm gan A, B, C, D và E.
2.1. Viêm gan A (HAV) là một trong các dạng viêm gan do virus
Virus viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa và quan hệ tình dục. Hầu hết người bệnh mắc viêm gan A có thể khỏi bệnh hoàn toàn trong thời gian ngắn và miễn dịch với virus viêm gan A suốt đời. Tuy nhiên, viêm gan A có có thể diễn biến nghiêm trọng và đe dọa tính mạng người bệnh. Những người sống trong khu vực có điều kiện vệ sinh kém có nguy cơ cao lây nhiễm virus viêm gan A.
2.2. Viêm gan B (HBV)
Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao với khoảng 20% dân số. Virus viêm gan B lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. 90% người bệnh mắc viêm gan B tiến triển thành mãn tính với nguy cơ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm.
2.3. Viêm gan C (HCV)
Virus viêm gan C chủ yếu lây truyền qua đường máu. Hiện nay đã có vắc – xin phòng ngừa viêm gan C.
2.4. Các dạng viêm gan có thể nguồn gốc từ viêm gan D (HDV)
Người bệnh chỉ bị nhiễm viêm gan D khi đã bị nhiễm viêm gan B trước đó. Hiện nay cách duy nhất giúp phòng ngừa viêm gan D là tiêm phòng virus viêm gan B.
2.5. Viêm gan E (HEV)
Virus viêm gan E lây truyền qua đường tiêu hóa thông qua việc tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm. Bệnh cũng có thể lây truyền qua đường máu hoặc từ mẹ sang con nhưng hiếm gặp hơn. Đặc biệt, viêm gan E rât nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến tử vong.
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết của bệnh viêm gan
Những bệnh nhân viêm gan thường có những dấu hiệu như:
Nếu không điều trị đúng cách và kịp thời, viêm gan sẽ diễn tiễn nặng và gây ra các biến chứng như suy gan hay ung thư gan, có thể dẫn tới tử vong.
Các dạng viêm gan gây tổn thương gan và cuối cùng gây suy gan.
3.Viêm gan có nguy hiểm không?
Viêm gan gây tổn thương gan và cuối cùng gây suy gan. Khi các tế bào gan bị tổn thương, chúng bị xơ hóa, tạo thành các sẹo gây xơ gan, làm lưu lượng máu đi qua gan cung cấp cho những tế bào gan khỏe mạnh giảm đi đáng kể, ảnh hưởng đến hoạt động của gan. Gan thiếu nguồn máu dinh dưỡng cung cấp lâu ngày sẽ giảm khả năng hoạt động và dẫn đến suy gan, từ đó có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm dễ gây tử vong như:
4.Phương pháp điều trị bệnh viêm gan
Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh là giải pháp hàng đầu trong điều trị bệnh. Bệnh nhân bị viêm gan do rượu cần cai rượu. Bệnh viêm gan tự miễn có thể được điều trị bằng các thuốc kiểm soát vấn đề tự miễn như prednisolone, budesonide…. Đối với các bệnh viêm gan do nhiễm virus, tùy theo loại virus mà có các cách xử trí khác nhau.
Viêm gan A
Cơ thể có thể tự đào thải virus ra ngoài trong một thời gian ngắn, vì vậy việc quan trọng nhất đó là nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp với tình trạng của người bệnh.
Viêm gan B, C và D
Tùy vào từng giai đoạn bệnh, người bệnh có thể điều trị bằng các thuốc chống virus và cần được thăm khám và làm xét nghiệm định kỳ. Giai đoạn nhiễm virus cấp tính nếu được phát hiện và điều trị đúng hướng sẽ ngăn bệnh tiến triển thành mạn tính. Trong trường hợp bệnh đã ở giai đoạn mạn tính, việc điều trị kiên trì và tuân thủ phác đồ là đặc biệt quan trọng.
Ở giai đoạn nặng của bệnh khi gan đã bị xơ hóa gây suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, ghép gan là biện pháp có thể cân nhắc.
Viêm gan E
Hiện nay, chưa có phác đồ điều trị cụ thể cho bệnh viêm gan E. Vì vậy, tùy từng trường hợp người bệnh bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp. Người bệnh có thể làm giảm các triệu chứng bằng cách nghỉ ngơi thường xuyên, hạn chế quan hệ tình dục và giữ vệ sinh cá nhân. Phụ nữ có thai bị nhiễm virus viêm gan E cần đến bệnh viện để được bác sĩ chăm sóc và theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân bị viêm gan nói chung cần hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá để làm giảm gánh nặng cho gan, đồng thời ăn uống đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng, giữ vệ sinh và thực hiện theo các chỉ dẫn của bác sĩ.
Tiêm vắc – xin phòng viêm gan là phương pháp hiệu quả và an toàn nhất hiện nay để phòng bệnh.
Để điều trị viêm gan hiệu quả, cần có phác đồ điều trị phù hợp. Phác đồ này không chỉ dựa trên từng loại viêm mà còn dựa trên thể trạng của từng người bệnh. Do đó, người bệnh cần chủ động thăm khám để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng.
|
thucuc
| 1,425
|
Cảnh báo những nhóm đối tượng dễ mắc ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính hình thành trong các mô cổ tử cung, cơ quan kết nối tử cung và âm đạo. Mỗi ngày có 14 ca mắc mới và 7 ca tử vong do bệnh ung thư cổ tử cung gây ra với độ tuổi mắc ngày càng trẻ hóa là những báo động về bệnh ung thư dễ gặp và đặc biệt nguy hiểm này.
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới
Nữ giới nào cũng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung nhưng dưới đây là những nhóm đối tượng dễ mắc ung thư cổ tử cung nhất:
1. Nữ giới lớn tuổi
Ung thư cổ tử cung thường xảy ra ở phụ nữ độ tuổi 40 – 60 tuổi, nhưng thường gặp nhất với những người 50 – 55 tuổi. Tuy nhiên mầm mống gây bệnh là vi rút HPV tồn tại trong cơ thể nhiều năm trước đó.
2. Quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều bạn tình
Quan hệ tình dục sớm với nhiều bạn tình gia tăng lây nhiễm HPV khi còn trẻ, tăng nguy cơ trẻ hóa ung thư cổ tử cung.
3. Hút thuốc lá
Nữ giới hút thuốc lá, hút thuốc bị động có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp khoảng 2 lần so với những người bình thường.
4. Hệ miễn dịch suy yếu
Nữ giới nhiễm HIV, AIDS, sử dụng thuốc ức chế hệ miễn dịch dễ bị HPV tấn công và làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
5. Chế độ ăn thiếu khoa học
Nữ giới có khẩu phần ăn thiếu rau xanh, hoa quả tươi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn nữ giới khác.
6. Sinh nhiều con, sinh con độ tuổi quá trẻ
nữ giới sinh ba con trở lên có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp khoảng 2 lần so với nữ giới khác
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, nữ giới sinh ba con trở lên có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp khoảng 2 lần so với nữ giới khác. Ngoài ra, nữ giới mang thai đầu lòng ở độ tuổi trước 17 tuổi cũng tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
7. Thừa cân, béo phì
Mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể do béo phì khiến lượng mỡ dư thừa tăng lên, làm tăng sự tích tụ estrogen, tăng sinh nội mạc tử cung đẩy nguy cơ ung thư cao hơn.
8. Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài
Nhiều nghiên cứu cho biết, nữ giới sử dụng thuốc tránh thai dài ngày có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn những người phụ nữ bình thường. Nguy cơ này sẽ giảm và trở lại bình thường sau khoảng 10 năm dùng thuốc.
9. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh
Trong gia đình có mẹ, chị em gái mắc ung thư cổ tử cung thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng cao hơn nữ giới khác.
Tuy rất dễ mắc nhưng ung thư cổ tử cung lại được đánh giá là dễ phòng ngừa và cho tiên lượng cao, có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm. Để phòng bệnh ung thư cổ tử cung, nữ giới đừng quên tiêm phòng vắc xin HPV, khám sức khỏe, tầm soát ung thư cổ tử cung định kì.
|
thucuc
| 617
|
Mycocid là thuốc gì?
Mycocid là thuốc gì? Mycocid cream là thuốc điều trị bệnh da liễu dùng ngoài da dùng theo đơn. Để dùng Mycocid an toàn, đúng cách và đạt hiệu quả hãy cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết sau đây.
1. Thông tin về Mycocid là thuốc gì?
Thuốc Mycocid là thuốc kê đơn dùng ngoài da. Thuốc Mycocid được sản xuất trong nước bởi Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar, theo số đăng ký VD-11847-10.Thành phần chính có trong thuốc Mycocid gồm:Triamcinolone acetonide;Neomycin sulphate;Nystatin;Glyceryl monostearate;Cetostearyl alcohol;Vaselin.Mycocid là thuốc gì? Mycocid là thuốc được bào chế dạng kem bôi, đóng gói mỗi hộp có 1 tuýp 10gr. Vỏ hộp thuốc Mycocid hình chữ nhật ngang màu vàng trắng. Tên thuốc Mycocid cream và hàm lượng in màu nâu đậm.
2. Công dụng Mycocid cream
Mycocid cream có thành phần chính là các hoạt chất Triamcinolone, Neomycin sulphate, Nystatin cùng tá dược. Công dụng của Mycocid là điều trị các bệnh ngoài da nhạy cảm với corticosteroid có bội nhiễm vi khuẩn/nấm.Triamcinolone – thành phần có trong Mycocid cream là một glucocorticoid tổng hợp có fluor. Hoạt chất này dưới dạng alcol/este thường dùng trong các trường hợp rối loạn cần dùng corticosteroid như:Chống viêm;Chống dị ứng;Ức chế miễn dịch;Nystatin – hoạt chất có trong thuốc Mycocid – một dạng kháng sinh. Công dụng của loại kháng sinh này là chống nấm, kìm hoặc diệt khuẩn. Điển hình nhất là Candida albicans – một loại nấm men.Neomycin là thành phần có trong Mycocid cream cũng là một loại kháng sinh. Bản thân Neomycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside. Cơ chế và công dụng của loại kháng sinh có trong Mycocid cream này tương tự như Gentamicin sulphate, khá nhạy cảm trên các loại vi khuẩn như:Staphylococcus aureus;Escherichia coli;Heamophilus influenzae;Klebsiella;Enterobacter...;Mycocid cream là thuốc điều trị tại chỗ khi bị nhiễm khuẩn ở tai/mắt/da theo chỉ định của bác sĩ. Mức độ thấm qua da và tác dụng toàn thân khi dùng thuốc Mycocid cũng tuỳ vào các yếu tố như:Diện tích bôi;Mức độ biến đổi của da;Thời gian sử dụng...;Do đó, khi dùng Mycocid cream để điều trị các bệnh ngoài da, bạn cũng cần thận trọng tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.
3. Chỉ định thuốc Mycocid
Mycocid cream được chỉ định trong các trường hợp như:Viêm da kèm nấm;Eczema;Ngứa âm hộ;Ngoài ra, thuốc Mycocid cũng chỉ định cho các trường hợp mắc các bệnh ngoài da có nhạy cảm với corticosteroid và bội nhiễm với vi khuẩn/nấm.
4. Liều dùng – Cách dùng Mycocid cream
Để dùng Mycocid cream an toàn, hiệu quả bạn cần dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.Cách dùng Mycocid. Thuốc Mycocid được bào chế dạng kem bôi ngoài da. Do đó, cách dùng Mycocid cream là bạn có thể bôi trực tiếp ngoài da theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Liều dùng Mycocid. Liều dùng Mycocid cream theo hướng dẫn là dùng 1-2 lần/ ngày trong 1 tuần. Mỗi lần bôi chỉ lấy một lượng nhỏ, bôi một lớp Mycocid cream mỏng ngoài da.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Mycocid này chỉ mang tính tham khảo. Tuỳ vào tình trạng bệnh mà bác sĩ/dược sĩ có những chỉ định liều dùng Mycocid cream cụ thể khác nhau.Nếu như khi dùng Mycocid cream bị quá liều thì cần dừng thuốc và thông báo cho bác sĩ. Trường hợp quên thuốc Mycocid thì cần dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu thời gian bôi thuốc Mycocid gần với liều kế tiếp thì có thể bỏ qua.
5. Chống chỉ định Mycocid
Thuốc Mycocid không dùng cho các đối tượng sau:Dị ứng/ mẫn cảm với các thành phần có trong Mycocid cream;Lao da;Herpes simplex;Thuỷ đậu;Đậu mùa;Nhiễm nấm không nhạy cảm với Nystatin;Tổn thương có loét;Trẻ >1 tuổi;Mụn trứng cá...;Những đối tượng kể trên không nên bôi Mycocid cream vì thuộc danh mục chống chỉ định.
6. Tác dụng phụ Mycocid cream
Cũng như các thuốc bôi ngoài da khác, mặc dù đã được nghiên cứu an toàn, tuy nhiên, khi dùng thuốc Mycocid bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Da bị sần;Rậm lông;Teo da...;Các tác dụng phụ khi bôi thuốc Mycocid cream không giống nhau ở mỗi người. Có người bị tác dụng phụ nặng, có những người chỉ thoáng qua, có những người không có biểu hiện nào. Do đó, để chủ động trong việc tầm soát các tác dụng phụ, xử trí tốt nhất. Khi bôi Mycocid cream bạn cũng cần theo dõi các phản ứng phụ (nếu có). Từ đó, kịp thời thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ khi bôi Mycocid cream có xuất hiện các tác dụng phụ kể trên để được đánh giá và xử trí thích hợp.
7. Cảnh báo và thận trong khi bôi Mycocid cream
Khi dùng Mycocid cream, để đảm bảo an toàn bạn cũng cần thận trọng một số vấn đề:Không bôi Mycocid cream lên mắt;Thận trọng khi bôi thuốc Mycocid trên diện rộng;Không nên dùng tại chỗ Mycocid cream trong thời gian dài;
8. Tương tác thuốc Mycocid
Chưa có dữ liệu an toàn về tương tác khi bôi Mycocid cream. Tuy nhiên, khi dùng thuốc Mycocid với các thuốc bôi ngoài da khác, bạn cũng nên thông báo cho bác sĩ để được tư vấn.
9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy móc dùng Mycocid cream như thế nào?
Phụ nữ có thai không nên bôi thuốc Mycocid;Đang cho con bú nên thận trọng khi bôi Mycocid cream;Lái xe và vận hành máy móc có thể bôi thuốc Mycocid;Thuốc Mycocid bảo quản trong nhiệt độ phòng. Hy vọng những thông tin về thuốc Mycocid cream trên đây giúp bạn chủ động hơn trong việc điều trị. Tuy nhiên, khi bôi thuốc Mycocid bạn cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
|
vinmec
| 974
|
Sa ruột là gì?
Khi bị chẩn đoán mắc sa ruột, người bệnh thường hoang mang lo lắng, không biết bệnh sa ruột là gì và có nguy hiểm không. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến căn bệnh này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Viêm ruột thừa bao lâu thì vỡ?
>> Điều trị viêm ruột thừa trẻ em như thế nào?
>> Triệu chứng viêm ruột thừa hoại tử bạn cần nắm rõ
Sa ruột là gì?
Sa ruột là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, hình thành khi mô tế bào bị vỡ ra ở chỗ yếu nhất của thành bụng và thường bị sưng. Sa ruột có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em, có thể là bệnh bẩm sinh hoặc do kết quả của sự thiếu tập luyện, chấn thương hoặc béo phì. Vùng cơ kéo bị yếu kết hợp với áp lực thành bụng gia tăng dẫn đến sa ruột.
Có 2 loại sa ruột là sa ruột bẹn và sa ruột cuống rốn, trong đó sa ruột bẹn là hay gặp nhất.
Sa ruột là gì là quan tâm của rất nhiều người.
Nguyên nhân và triệu chứng của sa ruột
-Do bẩm sinh.
-Chấn thương.
-Thiếu luyện tập.
-Béo phì.
-Các yếu tố nguy cơ gồm: Ho mạn tính, táo bón kinh niên, mang vác nặng…
-Biểu hiện của sa ruột rất dễ nhận biết với chỗ phình ra rõ rệt và gây sự bất tiện cho người bệnh.
-Chỗ sưng sẽ xẹp xuống khi nằm hoặc dùng tay ấn nhẹ.
-Sa ruột biến chứng gây tắc ruột sẽ có các biểu hiện như đau bụng quằn quại, tắc mạch máu làm giảm lưu lượng máu tới hệ tiêu hóa. Hoại tử ruột sẽ xảy ra sau đó vài giờ.
Phẫu thuật là phương án điều trị chính của sa ruột.
Điều trị sa ruột
Phẫu thuật là phương án điều trị chính của sa ruột. Phẫu thuật sa ruột thường khá đơn giản và thường mổ bằng phương pháp nội soi. Để tránh những biến chứng không mong muốn khi phát hiện sa ruột, người bệnh cần thực hiện phẫu thuật càng sớm càng tốt.
>>
|
thucuc
| 377
|
Tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng cảnh báo điều gì?
Bạch cầu trung tính là một phân loại của tế bào bạch cầu trong cơ thể và chúng chiếm khoảng 50 - 75% trong tổng số bạch cầu. Nhiệm vụ quan trọng của bạch cầu trung tính đó là thực bào, có nghĩa là tìm kiếm và tiêu diệt những tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người bệnh. Tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng chính là tín hiệu cho thấy cơ thể đang gặp phải tổn thương hay tình trạng bệnh lý nào đó cần phải được can thiệp ngay.
1. Chỉ số thể hiện tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng
Bạch cầu trung tính là một trong những loại bạch cầu có số lượng đông đảo do tủy xương sản xuất ra. Vai trò của loại bạch cầu này đó chính là ngăn cản sự phát triển của những vi sinh vật gây bệnh trong cơ thể, bằng cách tìm và diệt các tác nhân này. Bình thường bạch cầu trung tính sẽ có giá trị là từ 2 - 8 g/l (khoảng 50 - 75% trong số các bạch cầu). Vòng đời của bạch cầu rất ngắn (chỉ trong 1 ngày) nên khi lứa bạch cầu trung tính già cỗi chết đi thì tủy xương sẽ lại tiếp tục sản xuất thêm những bạch cầu mới để thay thế. Quá trình này diễn ra liên tục không ngừng nghỉ. Bạch cầu là một thành viên quan trọng của hệ miễn dịch giúp chống lại tình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Một người được cho là bị giảm bạch cầu trung tính khi số lượng tế bào này trong máu nằm dưới mức 2.000/μl, nếu nó tiếp tục giảm xuống còn 1.000/μl thì bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị nhiễm khuẩn. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể xuất phát từ việc giảm sản xuất bạch cầu ở tủy xương hoặc bạch cầu bị phá hủy nhiều ở ngoại vi.
Tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng là khi bệnh nhân gặp phải hiện tượng nhiễm trùng cấp tính. Tuy nhiên đối với những trường hợp bị nhiễm trùng nghiêm trọng như nhiễm trùng máu, thể trạng suy kiệt thì bạch cầu trung tính sẽ giảm. Tình trạng sụt giảm bạch cầu nặng sẽ rất nguy hiểm vì lúc này cơ thể đã bị mất đi “chiếc áo giáp" giúp chống lại các tác nhân gây bệnh.2. Một số nguyên nhân cụ thể khiến tỷ lệ bạch cầu trung tính tăngĐây là nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng và đa phần đều là do vi khuẩn xâm nhập. Tăng bạch cầu trung tính thường không do virus nhưng ở giai đoạn đầu nhiễm virus thì tỷ lệ bạch cầu cũng có thể tăng cao. Ngoài ra, các loại ký sinh trùng và vi nấm cũng là những nguyên nhân làm tăng số lượng bạch cầu trung tính. Tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng cao có khả năng xuất phát từ nhiều nguyên nhân gây viêm trong cơ thể. Những nguyên nhân này có thể bao gồm:Mất máu;Tổn thương mô do chấn thương, phẫu thuật hoặc bị bỏng;Suy thận cấp;Đau tim;Thiếu máu hồng cầu hình liềm;Viêm loét đại tràng;Bệnh gout hoặc viêm khớp dạng thấp;Hội chứng Cushing;Nhiễm toan ceton do đái tháo đường;Biến chứng thai kỳ như sản giật, tiền sản giật làm tổn thương nội tạng;Thiếu oxy cấp tính. Các bệnh lý ác tính như ung thư cũng có thể khiến tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng cao, ví dụ như:Sự hình thành của các khối u, thường gặp nhất là u phổi;Bệnh bạch cầu myelocytic mạn tính (có nguồn gốc từ tủy xương);U lympho Hodgkin: là một loại ung thư xuất phát từ hệ bạch huyết (một phần thuộc hệ thống miễn dịch). Bên cạnh nguyên nhân bệnh lý, tăng bạch cầu trung tính cũng có thể bắt nguồn từ nguyên nhân do dùng thuốc. Các loại thuốc khiến tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng thường là thuốc chống co giật, heparin, Minocycline, Lithium, Corticosteroids, Clozapine,... Ngoài ra số lượng bạch cầu trung tính tăng còn là do bệnh nhân bị suy nhược, căng thẳng kéo dài hoặc hút thuốc lá lâu năm.
3. Dấu hiệu nhận biết tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng
Phụ thuộc vào nguyên nhân làm tăng bạch cầu trung tính, người bệnh có thể sẽ xuất hiện các biểu hiện như sau:Trên da dễ có các vết bầm tím và bị chảy máu;Cơ thể mệt mỏi, đau nhức, hay sốt;Dị ứng, mẩn ngứa và nổi mề đay ngoài da;Thường xuyên đổ nhiều mồ hôi vào ban đêm;Cảm thấy khó thở;Đôi khi bạch cầu gia tăng quá cao trong máu sẽ khiến máu có tính chất đặc hơn, điều này làm giảm khả năng lưu thông máu và dễ hình thành các cục máu đông di chuyển trong lòng mạch dẫn tới nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, khó thở,... Nếu người bệnh gặp phải các dấu hiệu nêu trên thì hãy đi khám ngay để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân và có biện pháp điều trị kịp thời.4. Những phương pháp chẩn đoán tình trạng tăng bạch cầu trung tínhĐể giúp phát hiện ra tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này thì người bệnh cần tiến hành những xét nghiệm sau đây:Xét nghiệm công thức máu toàn phần: đây là xét nghiệm thường quy có tác dụng giúp chẩn đoán và hỗ trợ quá trình điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Thông qua hình thức xét nghiệm này, máu của bệnh nhân sẽ được đem đi phân tích tình trạng của từng loại tế bào máu, bao gồm cả tỷ lệ bạch cầu trung tính;
Xét nghiệm phết máu ngoại vi: thường được thực hiện đồng thời cùng xét nghiệm công thức máu toàn phần. Sau khi mẫu máu được lấy ra từ cơ thể bệnh nhân, bác sĩ sẽ quan sát nó dưới kính hiển vi để có những đánh giá chung về hình dạng, kích thước, màu sắc của các thành phần tế bào máu. Xét nghiệm phết máu ngoại vi áp dụng cho những trường hợp bị tăng bạch cầu lympho hoặc tăng bạch cầu trung tính, từ đó phần nào xác định được nguyên nhân gây nên tình trạng tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng;Xét nghiệm sinh thiết tủy xương: đây là xét nghiệm chỉ được thực hiện khi các xét nghiệm tế bào máu cơ bản không đủ để phục vụ chẩn đoán bệnh như nghi ngờ ung thư máu hoặc các bệnh lý về cơ quan tạo máu. Mẫu tủy sẽ được chọc hút từ xương ức, xương hông hay phía trước xương chày của bệnh nhân. Sau khi đã thu thập xong, bác sĩ sẽ mang mẫu tủy sinh thiết đi phân tích để kiểm tra xem tủy xương có đang gặp vấn đề gì trong quá trình sản xuất ra bạch cầu hay không.
Nhìn chung là có nhiều nguyên nhân khiến tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng. Việc điều trị tình trạng này sẽ dựa trên nguyên nhân gây bệnh là gì. Thực chất sự gia tăng của bạch cầu trung tính là một triệu chứng cảnh báo một bệnh lý nào đó chứ đây không hẳn là bệnh lý.
|
medlatec
| 1,252
|
Các triệu chứng viêm màng phổi
Viêm màng phổi là một trong những bệnh lý nguy hiểm về đường hô hấp, bệnh có thể gặp ở mọi người, đặc biệt là những người có thể trạng yếu, người cao tuổi và trẻ nhỏ. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, dẫn tới suy hô hấp. Vì vậy nhận biết sớm các triệu chứng viêm màng phổi có vai trò quan trọng giúp ngăn ngừa biến chứng.
1. Các triệu chứng viêm màng phổi thường gặp
Viêm màng phổi có thể gây ra những cơn ho dữ dội
Bệnh nhân viêm màng phổi thường xuất hiện các triệu chứng khó chịu như khó thở, ho khan, đau tức ngực khi hít vào và thở ra. Người sốt và thường có cảm giác ớn lạnh.
Người bị viêm màng phổi thường đau ngực hơn khi ho, hắt hơi, di chuyển và khi hít thở sâu. Một số trường hợp cơn đau có thể kéo dài từ ngực vào vai.
Khi phát hiện các triệu chứng sốt cao, khó thở, đau ngực dai dẳng và có phát cơn đua dữ dội, người bệnh cần lập tức đến chuyên khoa để được các bác sĩ chẩn đoán, xác định rõ nguyên nhân và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời. Tránh để bệnh tiến triển nặng, vừa ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, vừa gây khó khăn trong điều trị.
Trên đây là các triệu chứng viêm màng phổi, việc phát hiện bệnh và điều trị bệnh kịp thời sẽ giúp đẩy lùi các biến chứng nguy hiểm, giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi.
2. Nguyên nhân gây viêm màng phổi
Viêm màng phổi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, ứng với mỗi nguyên nhân sẽ có phương pháp điều trị phù hợp
Điều trị viêm màng phổi cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, dưới đây là một số nguyên nhân cũng như những nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm bệnh:
Người bệnh bị nhiễm trùng cấp tính do virus như cúm, bệnh nhân tắc mạch phổi.
Viêm phổi khi các phần của phổi bị nhiễm bệnh liên quan đến bề mặt của màng phổi
Người mắc bệnh lao và các bệnh nhiễm trùng khác
Ngoài ra, các điều kiện tự miễn như lupus, viêm khớp dạng thấp và viêm gan tự miễn. Bệnh viêm màng phổi cũng có thể xảy ra ở người bị chấn thương ngực hoặc sau khi phẫu thuật tim.
Và một số trường hợp, nguyên nhân của viêm màng phổi là không biết (vô căn).
3. Các xét nghiệm và chẩn đoán bệnh viêm màng phổi
Các bác sĩ có thể thực hiện một chẩn đoán căn cứ vào dấu hiệu và triệu chứng. Khi kiểm tra và tiến hành nghe ngực, bác sĩ có thể nghe thấy âm thanh như tiếng lạo xạo đi bộ trên tuyết rất khô.
Ngoài ra, một số kỹ thuật y học cận lâm sàng được áp dụng trong chẩn đoán bệnh như:
Chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT)
Ngoài ra, xét nghiệm máu có thể phát hiện nhiễm trùng nếu có, đồng thời xét nghiệm máu cho pháp phát hiện một rối loạn tự miễn như viêm khớp dạng thấp, lupus, trong đó có các dấu hiệu ban đầu là viêm màng phổi.
4. Phương pháp điều trị viêm màng phổi
Phương pháp điều trị viêm màng phổi phụ thuộc vào nhóm nguyên nhân gây bệnh, nếu viêm màng phổi là một nhiễm trùng phổi (viêm phổi), một kháng sinh có thể kiểm soát sự lây nhiễm. Lưu ý, đối với viêm màng phổi do nhiễm siêu vi, kháng sinh sẽ không hiệu quả. Đa phần viêm màng phổi do nhiễm virus tự cải thiện mà không cần điều trị.
|
thucuc
| 641
|
Mốc khám thai 18 tuần tuổi thời điểm dự đoán ngày sinh
Chào bác sĩ! Em mới đi khám thai lúc thai được 12 tuần tuổi, hiện tại con em đã được 17 tuần tuổi, bạn em bảo không được bỏ qua mốc khám thai 18 tuần tuổi vì đây là thời điểm dự đoán ngày sinh chính xác nhất, em muốn nhờ các bác sĩ tư vấn giúp em, có phải bắt buộc khám thai 18 tuần tuổi không? Em có thể để sang tuần 22 mới đi khám được không?
Hoài Anh (Gia Lâm – Hà Nội)
Trả lời:
Khám thai cần tiến hành định kỳ
Để trẻ được khỏe mạnh, người mẹ cần phải chuẩn bị từ trước khi mang thai và đặc biệt trong quá trình mang thai. Hoạt động khám thai là một trong những danh mục không thể bỏ qua để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và em bé.
Thực hiện khám thai định kỳ và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ qua mỗi lần khám thai sẽ giúp các mẹ nắm rõ tình trạng sức khỏe, sự phát triển của thai nhi, đồng thời có chế độ dinh dưỡng phù hợp tốt cho cả mẹ và thai nhi.
Mốc khám thai 18 tuần tuổi là thời điểm mà các mẹ bầu không nên bỏ qua, đây là giai đoạn thích hợp để tiến hành xét nghiệm sàng lọc Triple test giúp dự đoán nguy cơ bị Down và dị dạng nhiễm sắc thể của thai. Tuy nhiên, Triple test không có giá trị chẩn đoán chính xác mà chỉ dự đoán nguy cơ.
Khám thai giúp các mẹ năm rõ sự phát triển từng bước của thai nhi
Ngoài ra, mốc khám tai 18 tuần tuổi có thể thực hiện siêu âm, giúp các mẹ ghi lại hình ảnh của em bé, đồng thời năm rõ sự phát triển của thai nhi có phù hợp với tuổi thai, từ đó có chế độ ăn uống bổ sung dưỡng chấ cần thiết.Vì vậy, bạn có nên đi siêu âm vào thời điểm thai được 18 tuần tuổi và thực hiện khám thai định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ sau lần khám thai này.
|
thucuc
| 370
|
Chứng khó tiêu: Chẩn đoán và điều trị
Chứng khó tiêu, còn gọi là rối loạn tiêu hóa, là cảm giác khó chịu hay đau ở phía trên của đường tiêu hóa (dạ dày, thực quản hoặc tá tràng). Chứng khó tiêu bao gồm một nhóm các triệu chứng khác nhau như đầy hơi, buồn nôn, ợ nóng và thường là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn khác.
1. Tiếp cận chẩn đoán chứng khó tiêu chức năng
Khó tiêu có thể là biểu hiện của một rối loạn tiêu hóa nhẹ như sau một bữa ăn nhiều dầu mỡ, đau dạ dày... Tình trạng này sẽ tự hết sau vài giờ. Tuy nhiên, nếu khó tiêu kéo dài thường xuyên kèm theo các triệu chứng khác như sụt cân, thiếu máu, nôn, ... thì bạn nên khi kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt vì có thể đây là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý trầm trọng hơn.
2. Nguyên nhân của chứng khó tiêu chức năng
Khó tiêu được coi là một triệu chứng chứ không phải là một căn bệnh. Một số bệnh có thể gây ra chứng khó tiêu:Trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)Béo phì làm tăng nguy cơ bị chứng khó tiêu;Tình trạng căng thẳng hoặc quá lo lắng;Hội chứng ruột kích thích (IBS)Viêm dạ dày, thường là do Helicobacter pylori;Loét dạ dày;Ung thư dạ dày;Một số thuốc cũng có thể gây ra chứng khó tiêu: Aspirin và nhóm thuốc giảm đau được gọi là NSAID (thuốc chống viêm không steroid); Estrogen và thuốc tránh thai; Thuốc steroid; một số thuốc kháng sinh; các loại thuốc tuyến giáp.
Trào ngược dạ dày - thực quản có thể gây chứng khó tiêu
3. Chẩn đoán khó tiêu chức năng
Để giúp xác định xem các nguyên nhân gây ra các triệu chứng khác với chứng khó tiêu chức năng hay không, bác sĩ sẽ hỏi bạn các câu hỏi và thực hiện khám sức khỏe. Các câu hỏi cần suy nghĩ trước chuyến thăm khám của bạn bao gồm:Cơn đau đang "âm ỉ" hay đau tăng lên khi bạn đói?Cơn đau có tăng lên hơn khi bạn di chuyển theo những cách nhất định hoặc ấn vào một số vùng nhất định của bụng không?Bạn có dùng thuốc giảm đau, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), hoặc naproxen (Aleve) không? Bạn có tiền sử bị loét không?Bạn cũng bị ợ chua (cảm giác nóng rát tăng dần bên dưới xương ức không?Bạn bị đau dữ dội ở phía trên bên phải hoặc giữa bụng? Cơn đau có xuyên ra sau lưng hoặc giữa hai bả vai không? Điều này có xảy ra theo chu kỳ, kèm theo nôn, đổ mồ hôi hoặc cảm thấy bồn chồn không?Có thay đổi trong việc đi ngoài của bạn không (táo bón hoặc tiêu chảy)?Gần đây bạn có bị sụt cân không chủ ý, bị nôn liên tục hoặc khó nuốt không?Bạn có tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày không?3.1 Các xét nghiệm thăm dò. Nếu có các triệu chứng báo động, chẳng hạn như nôn nhiều lần, sụt cân hoặc khó nuốt, bạn cần làm nội soi thực quản dạ dày tá tràng. Máy chỉ sử dụng hai bước sóng 415nm và 540nm cho phép tập trung phân tích kỹ lưỡng, chi tiết hơn và cho kết quả tốt hơn đối với các biến đổi nhỏ nhất của dạ dày. Vì thế kết quả nội soi bằng máy NBI sẽ tốt hơn so với phương pháp nội soi độ phân giải cao thông thường. Các dụng cụ sử dụng trong quá trình nội soi được dùng một lần hoặc hấp vô khuẩn và đóng gói tại trung tâm tiệt khuẩn của bệnh viện.Bên cạnh đó, việc vệ sinh tay của nhân viên y tế tại bệnh viện được tuân thủ nghiêm ngặt, các thủ thuật được kiểm tra đối chiếu đầy đủ trước khi thực hiện.
Nếu không có các triệu chứng báo động hoặc tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày, các xét nghiệm bao gồm xét nghiệm hơi thở, máu hoặc phân để tìm H. pylori. Nếu các triệu chứng của bạn không thuyên giảm trong vòng 4-8 tuần hoặc các triệu chứng tiến triển hơn cần làm nội soi đường tiêu hóa trên để đánh giá. Siêu âm bụng hoặc CT-scan bụng: để loại trừ bệnh lý đường mật và tụy.Xét nghiệm: tìm ký sinh trùng trong phân, máu ẩn trong phân, sinh hóa3.2 Chẩn đoán xác định theo: ROME IIIBệnh nhân phải có ít nhất 1 triệu chứng sau đây:Đầy bụng sau ăn.Ăn mau no.Đau thượng vị.Nóng rát thượng vị.
Người bệnh có thể xuất hiện nóng rát vùng thượng vị
Và không có bằng chứng về bệnh lý thực thể có thể giải thích các triệu chứng (bao gồm cả nội soi đường tiêu hóa trên), có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ở trên ít nhất trong vòng 3 tháng với triệu chứng khởi đầu ít nhất 6 tháng trước đó.Các triệu chứng khó tiêu chức năng chia làm 2 dạng:Hội chứng khó chịu sau ăn: đầy bụng, chướng bụng lúc ăn mau no.Hội chứng đau thượng vị: nóng rát thượng vị hoặc đau thượng vị không liên quan đến bệnh lý mật tụy.Hai hội chứng này có thể gặp trên cùng bệnh nhân khó tiêu chức năng.Khó tiêu chức năng vẫn là chẩn đoán loại trừ. Bệnh nhân khó tiêu chức năng có hình ảnh nội soi ống tiêu hóa trên bình thường.
4. Chế độ ăn giúp hạn chế chứng khó tiêu
Một số người cảm thấy bớt đau, khó chịu hơn sau khi thay đổi chế độ ăn. Điều này có thể bao gồm:Ăn lượng thức ăn phù hợp cho mỗi bữa, không ăn quá nhiều;có thể chia nhỏ bữa ăn khi cần.Tránh thức khuya, ăn đêm quá muộn nếu bạn bị khó tiêu lúc đêm.Tránh các thức ăn cay, béo nhiều dầu mỡ có thể kích thích chứng ợ nóng.Ăn chậm; nhai kỹ.Bỏ hoặc giảm hút thuốc.Giảm cân nặng hợp lý.Tránh uống quá nhiều cà phê, nước ngọt, và rượu, tránh căng thẳng và những lo lắng.Trao đổi với bác sĩ của bạn để thay thế các loại thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày như NSAIDs và aspirin;Nếu bạn có thắc mắc về những gì nên ăn, hãy nói chuyện với bác sĩ, y tá hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Khó tiêu thường là biểu hiện của bệnh lý đường tiêu hóa. Nguyên nhân gây ra triệu chứng khó tiêu rất đa dạng, có thể do một bệnh cụ thể tại thực quản dạ dày ruột hoặc do tác dụng phụ của thuốc. Bạn cần lưu ý nếu các triệu chứng khó tiêu kéo dài và kèm theo các triệu chứng báo động như sụt cân, xuất huyết tiêu hóa, nhất là ở người cao tuổi.
Bài viết tham khảo nguồn: uptodate.com
|
vinmec
| 1,153
|
Tầm soát ung thư cổ tử cung và những điều chị em cần lưu ý
Tầm soát ung thư cổ tử cung là biện pháp giúp nữ giới nhận biết sớm căn bệnh ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, rất nhiều chị em vẫn chưa hiểu rõ tầm soát bệnh là thực hiện những gì và cần lưu ý gì khi thực hiện?
1. Sự quan trọng của tầm soát ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung ngày càng “trẻ hóa”. Nhiều ca bệnh là do virus HPV. Bên cạnh đó, viêm cổ tử cung mạn tính, sử dụng thuốc tránh thai trong suốt một thời gian dài, quan hệ sớm hoặc quan hệ với nhiều người, dưới 17 tuổi đã sinh con, sinh con nhiều lần,... cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Trong giai đoạn hình thành những tế bào bất thường hay giai đầu của ung thư cổ tử cung, cơ thể thường không có biểu hiện rõ rệt, do đó, gần như không thể nhận biết bệnh bằng những triệu chứng.
Tầm soát ung thư cổ tử cung
có thể phát hiện ung thư cổ tử cung ngay từ giai đoạn sớm. Chẩn đoán bệnh sớm kết hợp với điều trị đúng phương pháp có thể giúp điều trị bệnh hiệu quả, thậm chí khỏi bệnh triệt để, phòng tránh nguy cơ rủi ro cho người bệnh.
Những năm trước đây, nhiều chị em chưa quan tâm nhiều đến sức khỏe, thậm chí khi có dấu hiệu bất thường cũng không đi khám bệnh. Điều này dẫn đến nhiều ca bệnh ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và vì thế hiệu quả điều trị thường không cao và tăng nguy cơ tử vong.
2. Các bước cơ bản trong quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung
- Khám phụ khoa: Kết quả của bước khám này tuy chưa thể khẳng định bệnh ung thư nhưng có thể giúp bác sĩ đánh giá hoặc phát hiện những tổn thương, viêm nhiễm và từ đó định hướng, chỉ định những bước thăm khám, xét nghiệm tiếp theo.
- Soi cổ tử cung: Bằng các thiết bị y tế hỗ trợ, bác sĩ có thể quan sát rõ những bất thường ở cổ tử cung. Trong quá trình soi cổ tử cung, bác sĩ sử dụng dung dịch acid acetic 3-5%, lugol 2% để có thể xác định chính xác vùng tổn thương. Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ có thể lấy mẫu mô để sinh thiết.
- Phương pháp xét nghiệm Pap smear: Những tế bào thu thập được ở cổ tử cung sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm, thực hiện nhuộm màu và phân tích dưới kính hiển vi. Nữ giới từ 21 tuổi trở lên có thể thực hiện phương pháp sàng lọc này.
- Phương pháp xét nghiệm virus HPV: Đa số các ca bệnh ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV. Do đó xét nghiệm HPV cũng là một cách sàng lọc ung thư cổ tử cung hiệu quả. Kỹ thuật lấy mẫu để thực hiện xét nghiệm cũng giống như phương pháp Pap smear.
3. Trả lời câu hỏi về tầm soát ung thư cổ tử cung
- Tần suất tầm soát?
Các chuyên gia cho biết, tần suất để thực hiện xét nghiệm này tùy thuộc vào từng người bệnh về độ tuổi hay tiền sử bệnh lý,...
+ Nếu ở độ tuổi từ 21 đến 29: Chị em nên làm Pap test khoảng 3 năm một lần. Hoặc có thể xét nghiệm HPV 3 năm/ lần.
+ Từ 30 đến 65 tuổi nên làm cả xét nghiệm HPV và Pap smear 5 năm/lần. Chị em có thể thực hiện Pap smear đơn thuần 3 năm/lần.
Những chị em từng bị ung thư cổ tử cung, nhiễm HIV, hệ miễn dịch kém,... cần tầm soát ung thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, trường hợp đã từng tiêm phòng ung thư cổ tử cung cũng không nên chủ quan mà cần tầm soát bệnh theo lịch tầm soát ung thư cổ tử cung thường quy.
- Khi nào nên ngừng tầm soát?
Từ độ tuổi 65 trở đi, nếu không có bất thường về tế bào cổ tử cung, đã từng tầm soát và có kết quả Pap bình thường trong 3 lần liên tiếp, hoặc 2 lần liên tiếp có kết quả xét nghiệm HPV và Pap smear bình thường trong vòng 10 năm trước đó.
-
Nếu đã phẫu thuật cắt cổ tử cung thì có cần tầm soát không?
Điều này còn phụ thuộc vào lý do cắt tử cung là gì, có phải do ung thư cổ tử cung hay không. Trong một số trường hợp, dù đã được cắt bỏ cổ tử cung nhưng một số tế bào ung thư vẫn có thể có ở mặt phía trên thành âm đạo. Vì thế, 20 năm sau phẫu thuật, người bệnh vẫn nên tầm soát ung thư cổ tử cung.
- Kết quả tầm soát bất thường có phải đã bị ung thư cổ tử cung?
Khi kết quả tầm soát có những bất thường, chị em nên bình tĩnh. Sự thay đổi bất thường của tế bào cổ tử cung có thể ở nhiều mức độ khác nhau. Nếu sự biến đổi này chỉ ở mức nhẹ, tế bào có thể tự phục hồi về trạng thái bình thường. Tuy nhiên, nếu biến đổi ở mức độ nghiêm trọng hơn, những tế bào này có thể tiến triển thành những tế bào ung thư. Bác sĩ sẽ có những kiểm tra chuyên sâu hơn cũng như hướng điều trị và theo dõi.
- Cần lưu ý gì khi tầm soát ung thư cổ tử cung?
+ Nên lựa chọn những bộ đồ phù hợp để việc thăm khám bệnh được thuận tiện và dễ dàng.
+ Nên nhịn ăn sáng để thực hiện xét nghiệm.
+ Trước khi xét nghiệm không nên uống sữa, cà phê, nước trái cây,... Nếu khát, bạn có thể uống nước lọc.
+ Không hút thuốc, uống rượu trong khoảng 24h trước khi đến khám bệnh. + Nên đi khám khi hết chu kỳ kinh nguyệt từ 5 ngày.
+ Trong khoảng 3 ngày trước khi tầm soát, bạn không nên quan hệ, dùng thuốc tránh thai hay thuốc đặt âm đạo,...
|
medlatec
| 1,046
|
Phương pháp sinh thiết và những điều cần lưu ý
Sinh thiết thường được áp dụng để chẩn đoán nhiều loại bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt là bệnh ung thư. Dù cụm từ này đã rất quen thuộc nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về sinh thiết. Cùng tìm hiểu về các phương pháp sinh thiết và những điều cần lưu ý trong bài viết sau.
1. Ý nghĩa của phương pháp sinh thiết
Sinh thiết là phương pháp lấy một mẫu mô từ cơ thể để phân tích trên kính hiển vi, từ đó xác định những loại mô bất thường hay bình thường, lành tính hay ác tính. Tùy vào vị trí lấy mẫu mô mà người thực hiện có thể là bác sĩ nội soi, bác sĩ ngoại khoa,... Ý nghĩa của sinh thiết:
- Về chức năng: Phương pháp này có thể xác định được tình trạng viêm gan, viêm thận, viêm tụy, đánh giá chức năng máu,... - Về cấu trúc: Xác định khối u (xuất hiện ở bất cứ cơ quan nào trong cơ thể) được hình thành bởi những tế bào nào, là bất thường hay bình thường.
Khi có kết quả phân tích này, những chẩn đoán lâm sàng của bác sĩ sẽ trở nên rõ ràng hơn, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp hơn với người bệnh. Bên cạnh đó, sinh thiết còn có thể hỗ trợ đánh giá giai đoạn bệnh, tình trạng tái phát sau khi điều trị bệnh,...2. Sinh thiết được chỉ định trong trường hợp nào?
Bác sĩ thường chỉ định sinh thiết trong những trường hợp sau:
- Người bệnh có yếu tố nguy cơ ung thư cao, xuất hiện những đặc điểm nghi ngờ mắc các bệnh ung thư,... - Xuất hiện tình trạng viêm tự miễn chẳng hạn như bệnh viêm gan tự miễn hay tình trạng viêm thận. - Nổi hạch mạn tính: Tình trạng này thường là do ung thư dòng bạch huyết hay viêm mạn tính do bệnh lao,... - Một số triệu chứng về bệnh da liễu.
3. Các phương pháp sinh thiết
Dưới đây là một số phương pháp sinh thiết phổ biến:
- Sinh thiết bấm thường được dùng khi sinh thiết da: Bác sĩ sẽ lấy dụng cụ chuyên dùng để lấy đi một mẫu mô trên da.
- Sinh thiết kim là cách dùng kim để hút mẫu mô là ngoài. Phương pháp này đặc hiệu trong những trường hợp mà vị trí mô nghi ngờ nằm ở khá gần da. Các trường hợp hay sử dụng sinh thiết kim có thể kể đến như sinh thiết vú, sinh thiết gan, sinh thiết tủy xương,... Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể dùng loại kim nhỏ hoặc kim lõi. Ngoài ra, để tránh nguy cơ gây tổn thương và để lại sẹo, một số trường hợp còn được sử dụng các thiết bị hút chân không.
Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh ngày càng hiện đại với độ chính xác rất cao. Chính vì thế, các bác sĩ thường thực hiện thủ thuật sinh thiết kim dưới sự hướng dẫn của các phương tiện như siêu âm, chụp cộng hưởng từ, chụp CT,... để có được kết quả chính xác và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
- Sinh thiết qua nội soi, bao gồm:
+ Sinh thiết nội soi qua đường tiêu hóa: Được áp dụng với những bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh về đường tiêu hóa. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu mô của khối u bất thường để thực hiện sinh thiết. + Sinh thiết qua nội soi: Thường được áp dụng trong sinh thiết màng phổi, sinh thiết màng bụng, sinh thiết gan, thận,... Nhờ vào các phương tiện nội soi, các bác sĩ có thể xác định được vị trí của khối u và lấy mẫu mô chính xác.
- Sinh thiết mở: Đây là phương pháp được áp dụng để có thể lấy trọn hạch bất thường trong cơ thể. Nếu việc lấy toàn bộ hạch hoặc khối u quá khó khăn hoặc có thể gây nguy hiểm cho người bệnh thì chỉ cần cắt một phần hạch hay khối u để thực hiện giải phẫu bệnh.
- Sinh thiết lạnh hay sinh thiết trong lúc phẫu thuật: Phương pháp này có sự tương đồng so với sinh thiết mở. Các bác sĩ thực hiện phẫu thuật để cắt khối u, thực hiện phân tích khối u và cho kết quả trong khoảng 15 đến 20 phút, từ đó bác sĩ sẽ quyết định có làm sạch triệt để vùng quanh khối u hay không.
4. Một số nguy cơ rủi ro sau sinh thiết
Các thủ thuật y khoa đều tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro nhất định và sinh thiết cũng không ngoại lệ. Hơn nữa, sinh thiết lại là thủ thuật gây xâm lấn nên vẫn tồn tại nguy cơ, tuy nhiên, phần lớn những nguy cơ rủi ro này thường không quá nghiêm trọng và có thể xử lý hiệu quả.
- Vùng sinh thiết bị nhiễm trùng với một số triệu chứng như sưng nề vùng chọc sinh thiết, có hiện tượng chảy dịch, người bệnh bị sốt cao,... - Chảy máu: Thường xảy ra trong vài ngày đầu. Thông thường, bác sĩ sẽ băng ép kỹ cho bệnh nhân rất cẩn thận sau khi thực hiện thủ thuật này.
- Đau: Sau khi sinh thiết xong, lượng thuốc tê dữ trữ và thuốc giảm đau được thanh thải, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều hơn. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ có thể chỉ định cho người bệnh dùng loại giảm đau phù hợp.
|
medlatec
| 950
|
Cholesterol trong máu: Các chỉ số cần biết
Cholesterol vốn là một chất béo nằm trong máu và toàn bộ các loại tế bào khác nhau của cơ thể. Đây là một thành phần quan trọng vì nó là tác nhân chính tạo nên màng tế bào cùng với một số nội tiết tố, đồng thời phục vụ những chức năng quan trọng khác trong cơ thể con người.
1. Cholesterol là gì?
Cholesterol là một trong rất nhiều chất được cơ thể tạo ra để góp phần giữ gìn sức khỏe cho cơ thể. Trong đó, một số cholesterol được tạo nên do cơ thể nhưng cũng có một số loại được cung cấp từ nhiều nguồn thức ăn phong phú.Cholesterol trong cơ thể được chia thành 2 loại chính là “tốt” và “xấu”. Do đó, việc đánh giá chính xác nồng độ của 2 loại cholesterol này trong máu đóng vai trò vô cùng quan trọng.Nếu như có quá nhiều hàm lượng cholesterol của một loại hay không đủ loại cholesterol đều có thể là nguyên nhân đưa đến các bệnh lý như bệnh mạch vành, bệnh lý mạch ngoại biên...
2. Tìm hiểu về nồng độ cholesterol trong máu của bạn?
Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đã thực hiện một Chương trình Giáo dục Cholesterol cấp Quốc gia cho tất cả mọi người nhằm phát hiện ra cholesterol máu cao. Trong đó, những người có độ tuổi từ 20 tuổi trở lên sẽ được thiết lập một bộ hồ sơ chuyên theo dõi các xét nghiệm “lipid” trong 5 năm.Xét nghiệm này gồm những chỉ số cholesterol toàn phần (total cholesterol), trong đó có LDL (cholesterol xấu), và HDL (cholesterol tốt), và cuối cùng là triglycerides. Những xét nghiệm này sẽ được thực hiện sau khi bạn đã nhịn ăn 9-12 giờ. Nếu như bạn không thực hiện nhịn ăn trước khi thực hiện các xét nghiệm sẽ khiến cho bác sĩ không thể thực hiện được chính xác về hồ sơ lipid và bạn sẽ được yêu cầu làm lại xét nghiệm.
Cholesterol là một trong rất nhiều chất được cơ thể tạo ra để góp phần giữ gìn sức khỏe cho cơ thể
3. LDL và HDL: Loại Cholesterol nào xấu, loại nào tốt?
Cholesterol là một chất không thể được hòa tan trong máu của con người, và nó cần được vận chuyển bởi một chất vận chuyển có tên gọi là lipoprotein.Lipoprotein là một chất có vai trò quan trọng trong các quá trình vận chuyển lipid của cơ thể. Lipid là một chất không tan được trong nước, nhưng sau khi chúng kết hợp với protein, thì những phần kị nước sẽ được cuộn vào trong, và đồng thời phần apoprotein tạo thành một lớp vỏ bọc xung quanh, vì vậy nó có thể được sử dụng để vận chuyển chất trong những môi trường dịch thể, chẳng hạn như máu. Lipoprotein với mật độ rất thấp (VLDL) và lipoprotein với mật độ thấp (LDL) là hai loại lipoprotein hoàn toàn khác nhau đã được tìm thấy trong máu.VLDL và LDL thường khác nhau do tỉ lệ của cholesterol, triglyceride và protein để tạo nên mỗi lipoprotein. Trong đó, VLDL được xác định chứa nhiều triglyceride, còn LDL thì chứa nhiều cholesterol.VLDL và LDL đều là những loại cholesterol xấu. Dù cơ thể chúng ta cần có cả cholesterol và triglycerid để tham gia hoạt động, nhưng nếu hàm lượng quá nhiều sẽ gây nên sự tích tụ những mảng xơ vữa xuất hiện trong động mạch. Đây có thể trở thành nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh tim và đột quỵ.Ngoài ra, trong cơ thể chúng ta còn tìm thấy một hàm lượng những cholesterol “tốt” có tên gọi là HDL cholesterol (High-density lipoprotein).Tất cả các loại cholesterol trên và triglycerides tạo nên cholesterol toàn phần. Chúng đều có thể được xác định bởi những xét nghiệm máu thông thường.
Cholesterol là một chất không thể được hòa tan trong máu của con người,
3.1 HDL cholesterol là gì?Khoảng 1/4- 1/3 cholesterol trong máu được vận chuyển bằng một loại lipoprotein mật độ cao (high-density lipoprotein - HDL).HDL cholesterol vốn được coi là một loại cholesterol “tốt” vì nồng độ cao của HDL có khả năng bảo vệ và chống lại những cơn đau tim cấp. Nếu như nồng độ của HDL thấp (thấp hơn 40 mg/d. L) thì sẽ góp phần làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.HDL đã vận chuyển một lượng cholesterol ra khỏi mạch máu và sau đó trở về gan. Nhưng một số giả thuyết lại cho rằng HDL sẽ nhanh chóng di chuyển lượng cholesterol bị dư thừa ra khỏi mảng động mạch một cách từ từ.3.2 VLDL cholesterol là gì?VLDL là cholesterol được tạo ra từ trong gan và có nhiệm vụ chính là vận chuyển triglyceride từ mô vào máu. Theo nghiên cứu, nó được tạo nên từ những thành phần chính sau đây (tính theo khối lượng):Cholesterol hàm lượng 10%Triglyceride hàm lượng 70%Protein hàm lượng 10%Các chất béo khác với hàm lượng khoảng 10%Những triglyceride được vận chuyển bởi VLDL sẽ được sử dụng bởi những tế bào của cơ thể có nhiệm vụ tạo ra năng lượng. Nếu như các bữa ăn hàng ngày chứa đựng quá nhiều carbohydrate, đường, các chất béo,... nhiều hơn so với mức mà cơ thể chúng ta cần thiết thì điều đó có thể trở thành nguyên nhân chính dẫn đến hàm lượng triglyceride bị gia tăng quá mức, nồng độ VLDL trong máu cao.Triglyceride dư thừa sẽ được lưu trữ trong những tế bào mỡ và sau đó được sử dụng nhằm tạo ra năng lượng khi cần.Mức độ triglyceride cao liên quan đến sự tích tụ những mảng xơ vữa, và đây là nguyên nhân làm tăng nguy cơ khiến chúng ta dễ bị mắc bệnh tim và đột quỵ. Điều này xuất phát từ:Gia tăng tình trạng viêm. Tăng huyết áp ở một số người. Thay đổi niêm mạc của mạch máu. Nồng độ của lipoprotein mật độ cao (HDL) bị thấp.Ngoài ra, triglyceride cao cũng có thể liên quan đến những hội chứng chuyển hóa và các bệnh gan nhiễm mỡ không phải do rượu.Để giảm thiểu hàm lượng cholesterol xấu trong cơ thể như VLDL và LDL, bạn nên thay đổi lối sống tích cực ngay tại nhà như: sử dụng những loại thực phẩm lành mạnh và tăng cường hoạt động tập thể dục thể thao hàng ngày.Ngoài ra, không sử dụng thuốc lá, các chất kích thích như rượu bia, ma túy,... cũng góp phần mang đến những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Bạn có thể hỏi ý kiến từ các bác sĩ để nhận được những lời khuyên bổ ích về cách để xây dựng lối sống tốt cho sức khỏe của tim mạch, góp phần giảm thiểu hàm lượng cholesterol “xấu” trong cơ thể của chúng ta.
Cholesterol là gì? Sự khác nhau giữa 2 loại cholesterol: HDL và LDL
Cholesterol cao: Điều trị thế nào?
|
vinmec
| 1,178
|
Đau mạn sườn phải – cảnh giác với ung thư gan
Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến đau mạn sườn phải như tổn thương xương sườn, bất thường ở cơ thành ngực, viêm màng bao quanh gan, thận hay cũng có thể bắt nguồn từ bệnh lý ác tính như ung thư gan.
Đau mạn sườn phải: triệu chứng cơ năng điển hình ở bệnh nhân ung thư gan
Đau mạn sườn phải ở bệnh nhân ung thư gan có thể âm ỉ, hay đau tức dữ dội
Đau bụng mạn sườn phải hoặc thượng vị có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể lành tính hay ác tính. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà mức độ đau có thể khác nhau, có những người cảm thấy đau dữ dội nhưng cũng có những bệnh nhân chỉ cảm thấy đau mơ hồ hay thoáng qua.
Với bệnh nhân ung thư gan, đau mạn sườn phải là một trong những triệu chứng cơ năng thường gặp. Đầu tiên, người bệnh có cảm giác tức nặng là chủ yếu, về sau biểu hiện thành đau âm ỉ, đau liên miên, không thành cơn và cảm giác đau hơn khi vận động và sau khi ăn no. Ở diễn biến xấu hơn, bệnh nhân ung thư gan không chỉ cảm thấy đau mạn sườn mà đau còn lan ra sau lưng và lên vai phải.
Những triệu chứng khác cảnh báo ung thư gan
Đau mạn sườn phải có thể không đáng ngại nếu chỉ xảy ra nhất thời, không đi kèm với nhiều biểu hiện lạ khác. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau xảy ra cùng với các triệu chứng cảnh báo ung thư gan dưới đây thì bạn nên dè chừng.
Vàng da, vàng mắt do bilirubin tích tụ cùng là dấu hiệu cảnh báo ung thư gan không nên bỏ qua
Xử trí khi đau mạn sườn phải như thế nào?
Như đã khẳng định, có rất nhiều nguyên nhân đau mạn sườn phải vì vậy ngay khi thấy biểu hiện đau không rõ nguyên nhân kéo dài không khỏi hoặc đau ít nhưng lặp lại nhiều lần, bạn không nên chủ quan mà cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
Trường hợp nghi ngờ ung thư gan, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán bệnh như xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư AFP, xét nghiệm chức năng gan, siêu âm gan, chụp cắt lớp vi tính gan…
Khi có triệu chứng đau bất thường, bạn nên đến bệnh viện để được khám chẩn đoán và điều trị kịp thời
|
thucuc
| 453
|
Cảnh giác bệnh xương khớp ở trẻ em
Đau khớp, nhức tay chân thoáng qua là biểu hiện bình thường ở những trẻ hoạt động, chạy nhảy nhiều hoặc do té ngã. Tuy nhiên, trường hợp trẻ đau nhức xương khớp tái diễn, kéo dài dai dẳng hoặc khiến trẻ vận động hạn chế thì cha mẹ nên đưa con đến gặp bác sĩ đề được chẩn đoán chính xác các bệnh xương khớp ở trẻ em. Vậy các bệnh về xương khớp ở trẻ em là gì, nguyên nhân do đâu và điều trị như thế nào?
1. Các bệnh xương khớp ở trẻ em
Bệnh đau nhức xương khớp ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Trẻ có thể đau mỏi xương khớp lành tính ở nhóm tuổi đang phát triển mạnh về thể chất, cho đến bệnh viêm khớp cấp tính do vi khuẩn, lao xương khớp hoặc viêm khớp sau chấn thương...Ngoài ra, các bệnh xương khớp ở trẻ em có thể là mãn tính liên quan đến rối loạn miễn dịch hoặc dấu hiệu khởi phát bạch cầu cấp... Một trong những bệnh về xương khớp ở trẻ em mãn tính hay gặp là viêm khớp tự phát thiếu niên. Đây là bệnh lý thuộc nhóm các bệnh tự miễn khi tình trạng viêm khớp mãn tính kéo dài tối thiểu 6 tuần và đa số trẻ khởi phát triệu chứng trước 16 tuổi. Viêm khớp tự phát thiếu niên thường xảy ra sau khi trẻ nhiễm virus hoặc vi khuẩn (như Chlamydia mycoplasma, Streptococcus, Salmonella và Shigella).Bệnh xương khớp ở trẻ em này không phải hiếm, tuy nhiên không nhiều cha mẹ nhận biết được dấu hiệu bệnh nên đa số bé thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Nhiều trẻ trước khi đến khám tại bệnh viện chuyên khoa đã chữa trị thời gian dài ở nhiều nơi khác nhau nhưng không khỏi. Việc chậm trễ này khiến bệnh tiến triển nặng, có thể khớp đã biến dạng hoặc có nhiều biến chứng khác làm suy giảm chất lượng cuộc sống sau này của bé.
Đưa con đến gặp bác sĩ đề được chẩn đoán chính xác các bệnh xương khớp ở trẻ em
2. Triệu chứng bệnh xương khớp ở trẻ em
Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh xương khớp ở trẻ em bao gồm:Triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi, đau cơ toàn thân...;Một số trẻ xuất hiện các nốt ban đỏ ở trên thân mình, gốc chi nhưng đa số chúng biến mất rất nhanh;Các triệu chứng viêm khớp có thể khởi phát ngay từ đầu hoặc sau vài ngày của biểu hiện toàn thân: Các khớp sưng đau nhiều như ở cổ tay, gối, háng, mắt cá chân...Ở trẻ lớn, bệnh xương khớp ở trẻ em thường là thể viêm ít khớp, hay gặp ở các khớp lớn như khớp gối, khuỷu tay, khớp háng, nhưng một số trường hợp đặc biệt có thể viêm khớp thái dương hàm hoặc khớp cổ. Triệu chứng bệnh bao gồm sưng, phù nề khớp, sờ cảm giác ấm nhưng đa số không đỏ và ít đau. Khi phần sụn khớp đã bị dính và xơ cứng thì khớp đó trở nên cứng, vận động sẽ hạn chế hơn, đôi khi xuất hiện tình trạng teo cơ.Bên cạnh đó, bệnh đau nhức xương khớp ở trẻ em không chỉ biểu hiện triệu chứng tại khớp mà trẻ có thể sốt rất cao, phát ban, hạch vùng to, hoặc đôi khi viêm thanh mạc hoặc viêm màng phổi.Các bệnh xương khớp ở trẻ em, đặc biệt là bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên có thể phân chia thành 3 thể khác nhau:Thể viêm ít khớp: Tổn thương viêm khớp giới hạn tối đa 5 khớp, đa phần là các khớp lớn như vai, khuỷu, gối;Thể viêm đa khớp: viêm từ 5 khớp trở lên, hay gặp viêm ở các khớp nhỏ của bàn tay, bàn chân và đôi khi kèm theo viêm ở các khớp lớn;Thể viêm khớp hệ thống: Bên cạnh tình trạng viêm khớp còn biểu hiện tổn thương nhiều cơ quan khác, trẻ sốt cao dao động, mệt mỏi, đau mỏi cơ toàn thân và không đáp ứng với Aspirin liều thông thường.
Sử dụng thuốc điều trị bệnh xương khớp ở trẻ em
3. Cần làm gì khi trẻ mắc các bệnh xương khớp?
Các bệnh về xương khớp ở trẻ em đòi hỏi quá trình thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời từ các bác sĩ chuyên khoa. Các bệnh xương khớp nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại nhiều di chứng, đặc biệt là các thể bệnh nặng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe trẻ sau này. Mục đích điều trị bệnh xương khớp ở trẻ em bao gồm kiểm soát tiến triển bệnh càng sớm càng tốt, hạn chế tối đa các tổn thương phá hủy và biến dạng khớp.Trong đó, các biện pháp điều trị bao gồm vật lý trị liệu, sử dụng thuốc và đôi khi là điều trị ngoại khoa.Vật lý trị liệu: Mục tiêu của biện pháp này là duy trì tối đa tầm vận động khớp của trẻ, hạn chế đến mức tối thiểu nguy cơ cứng hoặc dính khớp. Các biện pháp vật lý trị liệu hay được áp dụng bao gồm sử dụng sóng ngắn, tia hồng ngoại, tắm suối khoáng hoặc cho trẻ tập các bài tập phục hồi chức năng vận động khớp... Tuy nhiên, khi khớp viêm khiến trẻ đau nhiều thì yêu cầu phải bất động khớp, không thể áp dụng các bài tập vật lý trị liệu. Thời gian này cần giữ tư thế khớp sao cho duy trì biên độ vận động cao nhất. Khuyến khích trẻ mắc các bệnh xương khớp duy trì các hoạt động hằng ngày, vẫn học tập bình thường như những trẻ khác. Tuy nhiên, khi viêm khớp tiến triển cần cho bé nghỉ ngơi nhiều kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp và duy trì giấc ngủ đầy đủ;Sử dụng thuốc: Bao gồm Aspirin hoặc các kháng viêm không steroid khác (như ibuprofen, naproxen) với mục đích giảm sưng đau khớp. Nếu các thuốc giảm đau thông thường không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định một số thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch mạnh như Corticosteroid, Hydroxychloroquine hoặc Methotrexat;Điều trị ngoại khoa: Trường hợp mắc bệnh đau nhức xương khớp ở trẻ em nghiêm trọng có thể chỉ định phẫu thuật thay khớp hoặc chỉnh hình các cơ bị biến dạng;Lưu ý: Khi các bệnh về xương khớp ở trẻ em được điều trị và hồi phục thì cần đi khám mắt thường xuyên để phát hiện bệnh lý viêm mống mắt.Các bệnh về xương khớp ở trẻ em thường có tiên lượng rất tốt. Hầu hết các trường hợp đều khỏi bệnh trong vòng một vài năm nếu được điều trị thích hợp và không để lại bất kỳ di chứng nào. Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh xương khớp ở trẻ em tiếp tục phát triển thành một dạng viêm khớp ở người lớn.Bệnh xương khớp ở trẻ em mãn tính, không được điều trị có thể để lại nhiều di chứng, thậm chí khiến trẻ tàn phế. Do đó, khi phát hiện bé sưng đau các khớp kéo dài trên 6 tuần, hay sốt, mệt mỏi, đau cơ toàn thân và kém đáp ứng với aspirin liều thông thường thì cần đưa trẻ đến các bệnh viện chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán, điều trị thích hợp.
|
vinmec
| 1,280
|
Bệnh dạ dày mạn tính
Bệnh dạ dày rất phổ biến, trong đó có thể cấp tính và thể mạn tính. Bệnh dạ dày mạn tính là tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc dạ dày trong thời gian kéo dài, biểu hiện thường âm ỉ, không dữ dội. Cùng tìm hiểu về bệnh này qua bài viết dưới đây.
Bệnh dạ dày mạn tính là tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc dạ dày trong thời gian kéo dài, biểu hiện thường âm ỉ
Nguyên nhân gây bệnh dạ dày mạn tính
Những nguyên nhân chính gây viêm dạ dày mạn tính:
– Do vi khuẩn. Nguyên nhân gây viêm dạ dày do vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) chiếm đến 70-80% tổng số các trường hợp mắc bệnh. Mọi người có thể bị lây nhiễm vi khuẩn từ lúc còn nhỏ. Việt Nam thuộc vùng có tỷ lệ nhiễm khuẩn HP cao, với tỷ lệ khoảng hơn 70% ở người lớn.
– Do tự miễn
– Do áp lực, căng thẳng tâm lý
– Do thói quen ăn uống sinh hoạt không điều độ, sở thích ăn các đồ quá chua, cay, nóng gây kích thích niêm mạc dạ dày cũng dẫn đến bệnh dạ dày mạn tính.
– Do hút thuốc lá, uống rượu nhiều.
– Do tiếp xúc và bị nhiễm hóa chất.
– Do dùng các thuốc như NSAiDs.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây bệnh dạ dày mạn tính.
Triệu chứng bệnh dạ dày mạn tính
Bệnh dạ dày mạn tính ở thời kì đầu thường diễn ra kín đáo. Thậm chí không xuất hiện triệu chứng, hoặc có nhưng không rõ ràng. Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm:
– Đau âm ỉ vùng thượng vị không theo chu kỳ.
– Ngoài ra người bệnh còn có một số triệu chứng khác như: đầy bụng, chậm tiêu, ợ hơi, ợ chua, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn khan, ăn kém, mệt mỏi, đại tiện có thể nát, lỏng hoặc táo bón…
– Các thay đổi ở niêm mạc dạ dày như trợt hoặc loét thể hiện trên hình ảnh chụp X-quang.
– Thiếu máu có thể là dấu hiệu của chảy máu dạ dày, nhận biết được qua xét nghiệm máu.
– Có sự xuất hiện của máu trong phân, biết được qua xét nghiệm phân.
– Có sự xuất hiện của vi khuẩn HP dạ dày, nhận biết qua test thở, xét nghiệm máu hoặc phân. Vi khuẩn HP cũng có thể được xác định khi nội soi sinh thiết dạ dày.
Khi có các triệu chứng bệnh dạ dày mạn tính, người bệnh cần đến bệnh viện khám sớm để được điều trị kịp thời.
Bệnh dạ dày mạn tính nguy hiểm đến đâu?
Bệnh dạ dày mạn tính có thể dẫn tới loét dạ dày, polyp dạ dày, các khối u lành tính, và thậm chí là ung thư dạ dày. Một số trường hợp người bệnh bị viêm dạ dày mạn tính do vi khuẩn HP hoặc bệnh viêm dạ dày tự miễn. Các trường hợp này sẽ tiến triển gây ra tình trạng viêm dạ dày teo. Viêm dạ dày teo phá hủy các tế bào ở niêm mạc dạ dày – vốn có chức năng sản xuất acid và men tiêu hóa. Viêm dạ dày teo có thể dẫn tới các vấn đề nghiêm trọng như: ung thư dạ dày và u lympho liên quan tới niêm mạc dạ dày.
Cách điều trị bệnh dạ dày mạn tính có vi khuẩn HP
Khi có các triệu chứng bệnh dạ dày mạn tính, người bệnh cần đến bệnh viện khám sớm để được điều trị kịp thời.
Chữa bệnh dạ dày mạn tính cần kết hợp giữa điều trị nguyên nhân và triệu chứng. Cụ thể như sau:
– Điều trị giảm tiết acid dạ dày và dịch vị dạ dày là những vấn đề có liên quan đến sự hình thành bệnh dạ dày mạn tính.
– Dùng các thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày để tăng cường bảo vệ cơ quan này.
– Dùng thuốc diệt vi khuẩn HP.
|
thucuc
| 675
|
Công dụng thuốc Anpabitol
Thuốc Anpabitol được sản xuất và đăng ký bởi Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar – Austrapharm, thuộc nhóm thuốc tim mạch. Vậy thuốc Anpabitol có tác dụng gì, được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Anpabitol là thuốc gì?
Thuốc Anpabitol có thành phần chính chứa hoạt chất Atorvastatin (dưới dạng Atovastatin calcium) với hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nang mềm, trình bày dạng hộp gồm 20 vỉ, 1 vỉ có 5 viên nang mềm.
2. Tác dụng của thuốc Anpabitol
Hoạt chất Atovastatin có trong thuốc Anpabitol có tác dụng làm giảm Cholesterol. Bằng cách ức chế một enzyme tạo Cholesterol là HMGCo. A reductase, Anpabitol ức chế sản sinh Cholesterol ở gan. Thuốc Anpabitol làm giảm mức Cholesterol chung đồng thời cũng làm giảm Cholesterol LDL trong máu. Tình trạng bệnh mạch vành có thể chậm tiến triển hoặc thậm chí đảo ngược nhờ giảm mức LDL.Thuốc Anpabitol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Được chỉ định sử dụng để làm giảm LDL-cholesterol, triglyceride, apolipoprotein B, cholesterol toàn phần và làm tăng HDL-cholesterol ở những người bệnh có tăng cholesterol máu nguyên phát.Chỉ định sử dụng cho bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn và có rối loạn betalipoprotein máu.Thuốc Anpabitol cũng được chỉ định để làm giảm LDL-cholesterol và cholesterol toàn phần ở các bệnh nhân có tăng Cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử.Dùng Anpabitol để dự phòng tiên phát tai biến tim mạch (cấp 1): Ở bệnh nhân có tăng Cholesterol máu chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành. Thuốc được chỉ định phối hợp với chế độ ăn uống nhằm giảm các nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên như: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong do mạch vành.Dùng Anpabitol để dự phòng thứ phát tai biến tim mạch (cấp 2): ở người tăng Cholesterol đã có các biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành như: đau thắt ngực trước đó, nhồi máu cơ tim trong trường hợp này thuốc Anpabitol được chỉ định hỗ trợ làm giảm nguy cơ tử vong toàn bộ, giảm tái tiễn đột quỵ, nhồi máu cơ tim, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.Chỉ định trong dự phòng tai biến tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường: nằm giảm nguy cơ tai biến mạch vành lần đầu hoặc tái diễn.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Anpabitol
Cách dùng: Thuốc Anpabitol được sản xuất dưới dạng viên nang nên được sử dụng bằng đường uống, có thể sử dụng thuốc bất cứ thời điểm nào trong ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn, có thể uống trước, trong hoặc ngay sau bữa ăn.Liều dùng của thuốc Anpabitol: Ở bệnh nhân tăng Cholesterol máu và có rối loạn lipid máu hỗn hợp: khuyến cáo liều khởi đầu là 10 – 20mg, sử dụng ngày 1 lần.Ở bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều trên 45% có thể dùng liều khởi đầu 40mg, sử dụng ngày 1 lần. Không vượt quá liều 80mg/1 lần/ngày.Cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 – 4 tuần ngay sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều thuốc Anpabitol, có sự điều chỉnh liều cho phù hợp với tình trạng của người bệnh.Cần phải phối hợp với các biện pháp hạ lipid khác trong điều trị tăng Cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử, với liều dùng thuốc Anpabitol từ 10 đến 80mg x 1 lần/ngày.Ở bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Anpabitol.Có thể phối hợp Anpabitol với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.Đối với các bệnh nhân có sử dụng thuốc có tương tác với thuốc Anpabitol, liều dùng giảm dần như sau: Người bệnh dùng Clarithromycin dùng liều khởi đầu 10mg x 1 lần/ngày, liều cao nhất là 20mg x 1 lần/ngày. Người bệnh dùng Ciclosporin, dùng liều cao nhất là 10mg x 1 lần/ngày. Người bệnh dùng Itraconazole, dùng liều khởi đầu là 10mg x 1 lần/ngày, liều cao nhất là 40mg x 1 lần/ ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Anpabitol
Trong quá trình sử dụng thuốc Anpabitol, bên cạnh những tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên Anpabitol được dung nạp tốt nên tác dụng ngoại ý thường nhẹ và thoáng quá:Tác dụng phụ thường gặp như: táo bón, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, chóng mặt, đau đầu nhìn mờ, suy nhược, mất ngủ, đau khớp, đau cơ, các kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên bình thường.Tác dụng phụ ít gặp hơn như: ban da, bệnh cơ, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, ho.Tác dụng phụ hiếm gặp: tiêu cơ vân, viêm cơ, suy thận cấp thức phát do Myoglobin niệu, lú lẫn, mất trí nhớ, tăng Hb. A1c, tăng đường huyết.Phần lớn các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và mất đi sau khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên nếu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào, khuyến cáo bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hỗ trợ kịp thời và hợp lý.
5. Tương tác thuốc Anpabitol
Thời gian Prothromnbin hoặc thời gian chảy máu sẽ tăng lên khi sử dụng đồng thời Anpabitol với Indadione, thuốc chống đông.Nguy cơ bệnh cơ tăng lên khi có sự phối hợp giữa các thuốc Erythromycin, Cyclosporine, Niacin, Gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch với Anpabitol.Nồng độ của Digoxin có thể tăng nhẹ khi sử dụng chung với thuốc Anpabitol.Nồng độ của Anpabitol giảm đi khi phối hợp với Rifampin.Khi phối hợp Anpabitol với các thuốc ức chế protease HIV (darunavir, amprenavir, lopinavir, atazanavir, tipranavir, indinavir, ritonavir, nelfinavir, saquinavir) có thể làm tăng nồng độ của các thuốc hạ lipid máu dẫn đến gây độc cho cơ.Diltiazem làm tăng nồng độ của Anpabitol trong huyết tương có nguy cơ gây suy thận, tiêu sợi cơ.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Anpabitol
6.1. Chống chỉ định thuốc Anpabitol. Không chỉ định sử dụng thuốc đối với các đối tượng có tiền sử quá mẫn với các loại thuốc ức chế men khử HMG – Co. A và bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Anpabitol.Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ cho con bú.Không dùng cho bệnh nhân có tăng Transaminase huyết thanh liên tục hoặc bệnh gan tiến triển mà không rõ nguyên nhân.6.2. Thận trọng khi dùng thuốc Anpabitol. Trước khi có chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc Anpabitol, cần phải loại trừ hết các nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn lipid máu thứ phát. Cần tiến hành kiểm tra định kỳ, định lượng các chỉ số lipid với khoảng cách không dưới 4 tuần.Cần thận trọng sử dụng cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc bệnh nhân uống rượu nhiều.Trong quá trình điều trị với thuốc Anpabitol, nếu thấy có tình trạng bệnh nhân bị viêm cơ, Creatine kinase tăng hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao, cần phải tiến hành điều chỉnh liều hoặc có thể chỉ định ngưng sử dụng thuốc.Nên kết hợp kiểm soát Cholesterol máu bằng các biện pháp giảm cân, điều chỉnh chế độ ăn phù hợp và tập thể dục trong quá trình điều trị bằng thuốc Anpabitol và duy trì chế độ này ngay cả sau khi điều trị.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Anpabitol, trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,309
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.