text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tìm hiểu về ung thư lưỡi bệnh phổ biến hiện nay
1. Ung thư lưỡi là gì?
Giống như các loại ung thư khác, ung thư lưỡi xảy ra khi các tế bào phân chia ra khỏi tầm kiểm soát và phát triển, tạo thành khối u.
Ung thư lưỡi thường phổ biến ở người cao tuổi
Có hai loại ung thư lưỡi. Một loại được gọi là ung thư lưỡi miệng vì nó ảnh hưởng đến phần có thể bám lấy. Loại khác xảy ra ở phần cuối lưỡi – phần kết nối với cổ họng. Loại này thường được chẩn đoán sau khi đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ.
Ung thư lưỡi là ít phổ biến hơn các loại ung thư khác. Hầu hết bệnh được chẩn đoán ở người cao tuổi, hiếm gặp ở trẻ em.
2. Nguyên nhân gây ung thư lưỡi
Nguyên nhân ung thư lưỡi đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, những người dưới đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường:
Hút nhiều thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ung thư lưỡi
3. Các triệu chứng của ung thư lưỡi
Các dấu hiệu ung thư lưỡi giai đoạn đầu thường mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh thường thấy:
4. Điều trị ung thư lưỡi thế nào?
Các phương pháp điều trị ung thư lưỡi phụ thuộc vào tuổi tác, thể trạng bệnh nhân, giai đoạn bệnh…
Xạ trị là phương pháp đóng vai trò điều trị triệt căn hoặc bổ trợ trong điều trị ung thư lưỡi.
Lưu ý rằng những phương pháp điều trị trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. | thucuc | 294 |
Công dụng thuốc Orafix
Thuốc Orafix là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc Orafix 35 được chỉ định dùng để điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, đề phòng gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, điều trị viêm xương biến dạng, ....
1. Công dụng của thuốc Orafix 35
Thành phần chính trong thuốc Orafix 35 là risedronate sodium. Đây là thành phần thuộc nhóm thuốc không steroid còn được gọi là bisphosphonat có tác dụng ức chế quá trình hủy xương, hoạt chất risedronate tác động trực tiếp trên xương từ đó giúp xương ít khả năng bị gãy. Do đó, Orafix 35 được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Dùng để điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, đề phòng gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương.Điều trị viêm xương biến dạng.Điều trị loãng xương ở nam giới.Ngoài ra, thuốc Orafix 35 còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.
2. Chống chỉ định của thuốc Orafix 35
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với risedronate sodium hoặc bất kì thành phần nào của thuốc Orafix 35.Bệnh nhân hạ canxi máu hoặc giảm nồng độ canxi trong máu.Bệnh nhân suy thận nặng (bệnh nhân có mức độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).Phụ nữ đang có thai, đang cho con bú, trẻ em và thanh thiếu niên.Bệnh nhân có bất thường trên thực quản như chít hẹp thực quản hoặc mất khả năng giãn nở.Bệnh nhân không có khả năng đứng hay ngồi vững tối thiểu 30 phút.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Orafix 35
3.1. Liều dùng. Liều lượng sử dụng thuốc Orafix 35 để phòng tránh và điều trị loãng xương: mỗi tuần uống 1 viên thuốc Orafix 35 (được uống vào ngày nhất định trong tuần).Liều lượng sử dụng thuốc Orafix 35 để điều trị viêm xương biến dạng: uống 1 viên x 1 lần/ngày, dùng thuốc điều trị liên tục trong vòng 2 tháng.3.2. Cách dùng. Thời điểm uống thuốc Orafix 35 tốt nhất là vào lúc bụng đói, trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút hoặc cách bữa ăn khác ít nhất 2 giờ hoặc ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Uống thuốc Orafix 35 cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội, dùng thuốc ngay sau khi lấy thuốc ra khỏi vỉ, nuốt trọn viên thuốc, không được bẻ gãy, ngậm hoặc nhai nát, giữ tư thế thẳng đứng ít nhất 30 phút sau khi uống để giúp thuốc dễ đến dạ dày.Tránh uống chung thuốc Orafix 35 với vitamin D, canxi. Điều quan trọng là trong chế độ ăn nên có những sản phẩm chứa canxi và vitamin D ví dụ như trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa, bổ sung canxi và vitamin D nếu chế độ ăn không cung cấp đủ.Nếu quên dùng một liều thuốc Orafix 35 hãy dùng liều đó ngay vào ngày hôm sau khi bạn nhớ ra. Tuyệt đối không được uống 2 viên thuốc Orafix 35 trong cùng 1 ngày.Khi sử dụng quá liều thuốc Orafix 35 có thể dẫn đến giảm canxi và phospho huyết thanh ở một số bệnh nhân, ngoài ra một số bệnh nhân còn có dấu hiệu và triệu chứng hạ canxi máu như: cứng cơ bắp, co thắt cơ bắp, co giật, hạ huyết áp, cảm giác châm chích ở đầu ngón tay hoặc ngón chân, ...Cách xử trí khi quá liều thuốc Orafix 35: Người bệnh nên uống sữa hoặc các thuốc kháng axit có chứa magie, canxi hoặc nhôm để giảm sự hấp thu của thuốc Orafix 35.
4. Tác dụng phụ của thuốc Orafix 35
Thuốc Orafix 35 có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Orafix 35: nôn, buồn nôn, khó tiêu, khó nuốt, ngứa, nổi mề đay, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, đau đầu, viêm loét dạ dày - thực quản, trào ngược, ợ hơi, đau cơ, xương, khớp, co rút cơ, nhức mỏi cơ, giảm canxi máu, giảm phosphat máu, ...
5. Tương tác thuốc
Một số thuốc và thực phẩm có thể gây tương tác khi sử dụng cùng với thuốc Orafix 35. Thuốc Orafix 35 có thể tương tác với những thuốc sau bao gồm:Khi sử dụng thuốc Orafix 35 đồng thời với các thuốc chứa các cation đa hóa trị như canxi, magie, sắt, nhôm có thể cản trở sự hấp thu thuốc Orafix 35. Nên uống những thuốc chứa các cation đa hóa trị vào một thời điểm khác trong ngày cách xa thời gian uống thuốc Orafix 35.Có thể dùng đồng thời thuốc Orafix 35 đồng thời với các chế phẩm bổ sung estrogen nếu cân nhắc kỹ và theo sự chỉ định của bác sĩ.Hoạt chất risedronate có trong thuốc Orafix 35 không được chuyển hóa trong cơ thể, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.
6. Thận trọng khi dùng thuốc
Thận trọng khi sử dụng thuốc Orafix 35 điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn thực quản như hẹp thực quản, co thắt thực quản làm chậm khó nuốt đưa thức ăn qua thực quản.Thận trọng khi sử dụng thuốc Orafix 35 điều trị cho những bệnh nhân bị rối loạn đường tiêu hóa trên cấp tính hoặc bệnh nhân có vấn đề về hoạt động của đường tiêu hóa trên bao gồm cả bệnh thực quản Barrett.Nên điều trị một cách triệt để chứng hạ canxi máu và các vấn đề về rối loạn chuyển hóa xương và chất khoáng ví dụ như rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D trước khi dùng thuốc Orafix 35 để điều trị. Bổ sung canxi và vitamin D là điều quan trọng cho tất cả các bệnh nhân đặc biệt là những bệnh nhân mắc bệnh Paget có lượng luân chuyển xương tăng đáng kể.Nên xác định tình trạng của hóc môn steroid sinh dục ở cả nam và nữ trước khi bắt đầu dùng thuốc Orafix 35 để điều trị và phòng ngừa loãng xương do gluocorticoid, cân nhắc dùng các thuốc khác để thay thế thích hợp.Trong khi dùng thuốc Orafix 35 để điều trị bệnh nhân cần tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn như nhổ răng, cấy ghép nha khoa. Đối với bệnh nhân bị hoại tử xương hàm trong khi điều trị bằng thuốc Orafix 35, phẫu thuật răng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hoại tử xương hàm.Ở những bệnh nhân dùng thuốc Orafix 35 để điều trị bệnh loãng xương lâu dài có thể gây nên tình trạng gãy xương đùi không điển hình. Vì vậy trong thời gian dùng thuốc Orafix 35 bệnh nhân cần được tư vấn để báo cáo bất kỳ tình trạng đau đùi, đau hông hoặc đau háng để đánh giá tình trạng gãy xương đùi. Ngưng dùng thuốc Orafix 35 ở bệnh nhân nghi ngờ có gãy xương đùi không điển hình.Bảo quản thuốc Orafix 35 ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em. | vinmec | 1,229 |
Công dụng thuốc Cefotiam 2g
Thuốc Cefotiam 2g là một kháng sinh dùng bằng đường tiêm, thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Thuốc thường được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nặng.
1. Cefotiam 2g là thuốc gì?
Thuốc Cefotiam 2g có thành phần chính là Cefotiam (dưới dạng Cefotiam hydrochlorid) 2g, bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm.Cefotiam là một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.Cefotiam có ái lực mạnh đối với protein 1 và 3 gắn penicillin, đây là các protein cần thiết cho các tế bào vi khuẩn phát triển và phân chia. Cefotiam thấm qua màng ngoài của E.coli nhanh hơn gấp 2 - 10 lần so với kháng sinh cefalexin và cephalexin.Cefotiam có thể bền vững đối với nhiều men beta-lactamase nhưng tương đối kém hơn so với một số cephalosporin thế hệ 3 khác và không có tác dụng chống lại vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter cloacae. Do vậy, thuốc không được khuyến cáo để điều trị theo kinh nghiệm cho những trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn do lây truyền trong bệnh viện.Thuốc có phổ tác dụng trên những chủng vi khuẩn nhạy cảm:Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus còn nhạy cảm với methicillin, Streptococcus các nhóm A, B, C và G, các Streptococcus khác, Streptococcus pneumoniae.Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Citrobacter koseri, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Providencia, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris.Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella.Các chủng hiện nay đã kháng với kháng sinh Cefotiam gồm:Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus, Listeria monocytogenes, Staphylococcus đã kháng methicillin.Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter, Enterobacter, Citrobacter freundii, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia.Vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis, Clostridium.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cefotiam 2g
Thuốc Cefotiam 2g được dùng trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe, nhọt độc, nhiễm khuẩn ở cột sống, nhiễm khuẩn khớp, viêm amidan, viêm túi mật, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận, viêm bàng quang hay viêm đường niệu khác có hoặc không có biến chứng, tuyến tiền liệt, viêm màng não, nhiễm khuẩn tử cung, màng bụng, viêm tai giữa;Nhiễm trùng huyết;Dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.Không dùng thuốc Cefotiam 2g trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin, dị ứng với cefotiam haz tá dược có trong sản phẩm.Bệnh nhân đang mắc bệnh suy gan.Không dùng bằng dạng tiêm bắp đối với trẻ em và các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc gây tê, thuốc gây mê có gốc aniline (như Lidocaine).
3. Liều lượng và cách dùng của Cefotiam 2g
3.1 Cách dùng Cefotiam. Cefotiam được dùng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.Cách pha dung dịch tiêm:Tiêm tĩnh mạch: Thuốc Cefotiam 2g nên được pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Na. Cl 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5%Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha thuốc với một trong những dung dịch tiêm truyền như Na. Cl 0,9%, glucose 5%. Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong thời gian khoảng 30 – 120 phút đối với người lớn và trẻ em nên truyền trong 30 – 60 phút. Nước pha tiêm có sẵn không nên sử dụng pha thuốc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.Tiêm bắp: Hoà tan mỗi gam Cefotiam trong 3 ml dung dịch thuốc tiêm có chứa Lidocain hydroclorid 0,5%. Thuốc chỉ tiêm bắp khi người bệnh không thể tiêm tĩnh mạch.3.2 Liều dùng. Người lớn: Liều thông thường được dùng là 6 g/24 giờ chia làm nhiều lần hoặc tiêm cách 6 giờ tiêm 1 lần.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy thận: Nếu hệ số thanh thải creatinin > 20 ml/phút, thì không cần điều chỉnh liều. Nếu như hệ số thanh thải creatinin trong khoảng < 16,6 ml/phút hoặc < 20 ml/phút, liều dùng phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho liều cách nhau 6-8 giờ/1 lần. Không cần thay đổi liều, khi cho liều cách nhau 12 giờ.Điều chỉnh liều trong khi người bệnh thẩm phân máu: Sau khi thẩm phân máu, thì bổ sung 50% liều.Trẻ em: Dùng với liều từ 40-80 mg/kg thể trọng/ngày tiêm cách nhau từ 6 đến 8 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, cần phải tăng liều lên 160 mg/kg thể trọng/ngày.Lưu ý liều dùng cần được điều chỉnh thật chặt chẽ tùy theo độ tuổi và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cefotiam 2g
Cũng như các thuốc khác khi sử dụng thuốc Cefotiam 2g bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy;Ít gặp: Các phản ứng quá mẫn có thể gặp như phát ban, nổi mề đay, nổi ban đỏ, ngứa ngáy, sốt; Gây giảm chức năng thận, suy thận, có thể xảy ra suy thận cấp tính; Viêm miệng, bội nhiễm nấm Candida; viêm đại tràng giả mạc do bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm.Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, gây ra thiếu vitamin K dẫn đến máu không đông; Một số biểu hiện thay đổi nhất thời trong máu, chủ yếu là gây ra tăng bạch cầu ưa acid và giảm bạch cầu trung tính; Hiếm gặp bệnh ở phổi kèm theo dấu hiệu sốt, ho, khó thở, bất thường khi chụp X quang ngực hoặc có tế bào ưa eosin; Tăng các transaminase gan, tăng phosphatase kiềm và creatinin huyết, phản ứng phản vệ.Có khoảng 6% người bệnh sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc này bị viêm tắc.Tác dụng phụ khác: Chóng mặt, đau đầu có thể xảy ra.Khi dùng thuốc nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn cần thông báo với bác sĩ để được xử trí sớm nhất.
5. Lưu ý khi sử dụng cefotiam 2g
Đây là kháng sinh dùng đường tiêm nên chỉ dùng khi các thuốc kháng sinh đường uống không mang lại hiệu quả. Hoặc nhiễm khuẩn mức độ vừa tới nặng.Trước khi dùng cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng. Tránh việc dùng thuốc khi đã biết có tiền sử dị ứng thuốc này hay các thuốc cùng nhóm. Thử test trên da trước khi dùng.Phải ngừng điều trị bằng thuốc này khi thấy có những dấu hiệu dị ứng.Rất hiếm xảy ra tình trạng viêm đại tràng giả mạc có các biểu hiện như tiêu chảy, nếu như xảy ra, phải ngừng thuốc ngay và phải đổi biện pháp điều trị thích hợp.Phải thận trọng khi dùng thuốc này đối với người bệnh bị suy thận nặng, suy gan hoặc bệnh nhân có tiền sử bản thân hay gia đình dễ gặp phải các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, ngoại ban, nổi mề đay.Theo dõi chặt đối với bệnh nhân tiêu hóa kém, đang được nuôi dinh dưỡng bằng đường ngoài tiêu hóa hoặc những bệnh nhân có sức khoẻ suy nhược để ngăn ngừa tình trạng thiếu vitamin K có thể xảy ra.Đối với phụ nữ có thai: Tuy hiện tại chưa có đủ dữ liệu lâm sàng trên người và trên động vật thuốc có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi và quá trình mang thai, có thể sử dụng được thuốc nhưng chỉ dùng khi thật sự cần thiết.Lưu ý khi dùng với phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể đi vào sữa ít, số lượng rất thấp so với liều điều trị. Do đó, có thể cho con bú trong khi dùng thuốc này. Tuy nhiên, cần phải ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc nếu như thấy trẻ bị tiêu chảy, có tình trạng nhiễm nấm Candida hoặc phát ban trên da.
6. Tương tác thuốc
Dùng cùng các thuốc chống đông máu: Các tác dụng của thuốc chống đông máu tăng do phối hợp cùng với thuốc kháng sinh.Chức năng thận bị ảnh hưởng khi dùng kháng sinh cùng với các nhóm gây hại cho thận, nhất là khi dùng kết hợp với aminosid và thuốc lợi tiểu.Do tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy nói với bác sĩ danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm bảo vệ sức khoẻ). Được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ vừa tới nặng. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc hiệu quả và tránh kháng thuốc nên dùng theo kết quả kháng sinh đồ. | vinmec | 1,479 |
U nang buồng trứng có xử trí được không?
Tâm trạng lo lắng “u nang buồng trứng chữa được không?” rất phổ biến ở nhiều chị em khi mới được chẩn đoán có u nang. Hầu hết u nang buồng trứng là lành tính và có thể hỗ trợ điều trị khỏi bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh.
1. Bệnh u nang buồng trứng là gì?
Bệnh là sự phát triển của các khối nang bất thường trên buồng trứng của nữ giới. Những khối u này chứa đầy dịch bên trong, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em như: xoắn vỡ buồng trứng, gây hiếm muộn vô sinh.
Tâm trạng lo lắng “u nang buồng trứng có hỗ trợ điều trị được không” rất phổ biến ở nhiều chị em khi mới được chẩn đoán có u nang.
2. U nang buồng trứng có hỗ trợ điều trị khỏi không?
Vậy u nang buồng trứng có hỗ trợ điều trị khỏi không và u nang buồng trứng được hỗ trợ điều trị như thế nào? Phần lớn u nang buồng trứng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là nang bọc noãn và nang hoàng thể (u nang chức năng). Hai loại u này thường biến mất tự nhiên sau 1 – 3 tháng mặc dù khối u có nguy cơ bị vỡ và gây đau đớn. Nang bọc noãn và nang hoàng thể là lành tính và không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe. Chúng thường tình cờ được phát hiện khi khám vùng chậu ở phụ nữ mà không có bất cứ triệu chứng nào.
Siêu âm là phương pháp xét nghiệm hữu ích để xác định khối u là đơn giản (bên trong chứa dịch lỏng cho thấy là tình trạng lành tính) hay hợp chất (với thành phần rắn thường đòi hỏi phải phẫu thuật cắt bỏ).
Siêu âm là phương pháp xét nghiệm hữu ích để xác định tình trạng khối u, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất.
Phương pháp hỗ trợ điều trị lý tưởng của u nang buồng trứng tùy thuộc vào loại u nang, độ tuổi của người bệnh, kích thước, tình trạng tăng trưởng của khối u và hình ảnh của khối u trên hình ảnh siêu âm.
Theo đó u nang thực thể thường không cần hỗ trợ điều trị y tế mà chờ đợi và theo dõi, trừ trường hợp khối u bị vỡ và gây chảy máu đáng kể thì hỗ trợ điều trị bằng phẫu thuật.
Người bệnh cũng có thể được yêu cầu thực hiện xét nghiệm CA 125 – xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán ung thư buồng trứng. Khoảng 50 – 70% bệnh nhân ung thư buồng trứng có nồng độ CA 125 tăng cao.
Phẫu thuật u nang buồng trứng bao gồm 2 loại: nội soi và mổ hở.
Phẫu thuật u nang buồng trứng bao gồm 2 loại: nội soi và mổ hở. Trong nội soi, bác sĩ sẽ tạo ra một vài vết rạch rất nhỏ sau đó đưa ống nội soi và dụng cụ phẫu thuật vào bên trong để cắt bỏ khối u hoặc lấy mẫu sinh thiết. Với phương pháp mổ hở, bác sĩ sẽ tạo ra một vết rạch lớn trên thành bụng, qua đó tiến hành cắt bỏ u nang buồng trứng.
Khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ u nang buồng trứng, chị em nên tới bệnh viện để thăm khám, chẩn đoán và hỗ trợ điều trị kịp thời. Mặc dù có thể hỗ trợ điều trị khỏi nhưng u nang buồng trứng nếu để kéo dài trong nhiều trường hợp sẽ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như xoắn buồng trứng, vỡ u nang …. | thucuc | 659 |
Lý do khiến da không đều màu? Có cải thiện được không?
Da không đều màu chắc hẳn đã khiến nhiều chị em lo lắng và cảm thấy không tự tin với vẻ ngoài kém sắc. Vậy tại sao làn da lại gặp tình trạng này? Đây có phải là dấu hiệu của bệnh lý trong cơ thể không? Làm thế nào để giúp làn da đều màu trở lại? Hãy cùng chúng tôi tham khảo chi tiết trong bài viết này.
1. Đặc điểm của da không đều màu
Da không đều màu là tình trạng các vùng da có tông màu không đồng đều trên cùng bộ phận như da mặt, da cánh tay,... Tình trạng này là biểu hiện của sự rối loạn tăng tiết sắc tố melanin có trong cơ thể. Khi sắc tố melanin được sản sinh nhiều hơn ở vùng da nào đó sẽ khiến cho vị trí da này trở nên sậm màu hơn.
Khi đó, da sẽ xuất hiện đốm nâu thường gọi là tàn nhang hoặc các vết nám khiến da không đều màu. Mặc dù đây không phải là dấu hiệu của bệnh lý về da nhưng dễ khiến chúng ta thiếu tự tin vì làn của mình.
2. Vì sao da sạm đen không đều màu?
Có nhiều nguyên nhân khiến cơ thể sản sinh nhiều melanin hơn mức bình thường và làm cho da không đều màu như tia UV, môi trường ô nhiễm hoặc do sự thay đổi của hormone trong cơ thể. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong phần dưới đây.
2.1. Sự tác động của tia UV
Khi da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ kích thích tế bào Melanocytes sản xuất thêm sắc tố melanin có tác dụng để bảo vệ da khỏi tác động của tia cực tím. Tuy nhiên, nếu lượng melanin tiết ra vượt mức bình thường sẽ khiến cho vùng da tiếp xúc với ánh nắng trở nên sậm màu hoặc nổi các đốm nâu trên bề mặt da. Vì thế, làn da sẽ hình thành các vùng có màu không đều với nhau.
2.2. Nội tiết tố thay đổi
Hiện tượng da không đều màu do nội tiết tố thay đổi thường biểu hiện phổ biến ở phụ nữ khi mang thai hoặc sau khi sinh. Sự thay đổi của nhóm nội tiết tố estrogen và progesterone là nguyên nhân kích thích tăng sinh sắc tố melanin trên da của mẹ bầu. Thông thường, tình trạng da không đều màu sẽ được cải thiện dần sau khi sinh vì lúc này các nội tiết tố sẽ trở về mức bình thường.
2.3. Các tác nhân ô nhiễm
Thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm chứa nhiều khói, bụi mịn, carbon dioxide,... không chỉ khiến da dễ nổi mụn mà còn ảnh hưởng đến độ đều màu của da. Bởi vì các tác nhân ô nhiễm này khi xâm nhập vào lỗ chân lông sẽ kích thích hệ thống miễn dịch của da từ đó tăng cường sản sinh sắc tố Melanin để bảo vệ làn da, dẫn đến sự thay đổi màu sắc trên bề mặt da.
2.4. Thâm sẹo do mụn
Thông thường, sau quá trình điều trị các loại mụn viêm, mụn trứng cá, mụn bọc,... sẽ để lại các vết thâm hoặc sẹo trên da. Điều này xuất phát từ việc da sản sinh lượng melanin quá mức để bảo vệ da khi sức đề kháng của da yếu hơn do vi khuẩn từ ổ mụn. Chính vì thế, tại vị trí của các nốt mụn sau khi hồi phục sẽ có màu sậm hơn so với các vùng da khác.
2.5. Chăm sóc da chưa đúng cách
Chăm sóc da chưa đúng cách cũng là nguyên nhân khiến cho da không đều màu, kém sắc hơn. Những người không có thói quen bảo vệ da khi đi nắng như mặc áo khoác, sử dụng kem chống nắng,... sẽ khiến da sậm màu, dễ xuất hiện các đốm nám, tàn nhang.
Ngoài ra, nếu bạn không tẩy trang đúng cách khi trang điểm hoặc sau khi dùng kem chống nắng khiến bụi bẩn, vi khuẩn tích tụ trong lỗ chân lông làm ảnh hưởng đến sắc thái của làn da.
3. Nên làm gì để làn da đều màu trở lại?
Nếu bạn đang trong tình trạng lo lắng vì màu da không đồng đều thì hãy cùng tham khảo những cách dưới đây để lấy lại làn da đều màu trở lại.
3.1. Dùng kem chống nắng hàng ngày
Sử dụng kem chống nắng hằng ngày là yếu tố quan trọng hàng đầu để cải thiện tình trạng, da không đều màu. Trong kem chống nắng chứa chất titanium dioxide để tạo nên lớp màng màu trắng trên da có mục đích ngăn chặn sự tiếp xúc của tia UV đến da. Nhờ đó làm hạn chế sản sinh melanin khiến da sậm màu. Ngoài kem chống nắng, hiện nay các sản phẩm viên uống chống nắng cũng được khuyên dùng để giúp tăng cường bảo vệ da toàn thân.
Không chỉ khi ra đường hoặc hoạt động ngoài trời mà chúng ta cũng nên sử dụng kem chống nắng ngay cả khi ở nhà hoặc tại nơi làm việc...
3.2. Bổ sung các hoạt chất làm đều màu da
Các hoạt chất làm đều màu da cũng được nghiên cứu và phát triển ngày càng phổ biến, đa dạng trong các sản phẩm chăm sóc da như: Niacinamide, Vitamin C, Tranexamic Acid, Azelaic Acid. Các chất này thường có trong serum, kem đặc trị
sẽ giúp ức chế sản sinh hắc tố da và làm sáng da xỉn màu cũng như chống oxy hóa.
3.3. Ăn uống, nghỉ ngơi khoa học
Nên ưu tiên bổ sung các rau củ, trái cây chứa nhiều vitamin A, vitamin C, vitamin B12 để tăng sức đề kháng cho da và giảm sắc tố gây sạm da.
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia.
Uống đủ nước để duy trì khả năng điều hòa sắc tố da.
Không nên thức khuya và ngủ đủ 7 - 8 tiếng mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh hơn.
Giảm các gia vị cay, nóng trong thức ăn để tránh ảnh hưởng đến gan và dạ dày sẽ kích thích tăng sinh sắc tố da khiến tình trạng sạm nám, không đều màu khó cải thiện.
3.4. Điều trị bằng phương pháp laser
Điều trị da không đều màu bằng tia laser là phương pháp xâm lấn trên bề mặt da nhằm kích thích và phá hủy các sắc tố nâu bên dưới. Sau đó, các sắc tố này sẽ được loại bỏ giúp cải thiện làn da sạm màu. Bên cạnh đó, các tế bào ở tầng trung và hạ bì cũng được tác động bởi tia laser giúp kích thích sản xuất collagen và elastin để đẩy nhanh quá trình phục hồi của da. Phương pháp laser thường sử dụng phổ biến đối với những trường hợp da bị thâm sạm, có nhiều tàn nhang, nám lâu năm và không thể điều trị bằng các sản phẩm chăm sóc thông thường. | medlatec | 1,180 |
Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em: Nhận biết và điều trị kịp thời
Những biểu hiện nghi ngờ bé mắc bệnh tim bẩm sinh
bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em
Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em, trẻ thường có những biểu hiện sau:
– Tím đầu ngón tay, ngón chân, tím môi, tím lưỡi, đặc biệt là khi bé khóc hoặc lao động quá sức.
– Bé khó thở khi bú
– Thở rên
– Khi nghe tim có tiếng thổi bất thường
– Không tăng cân hay sụt cân từ khi còn nhỏ
– Trẻ lớn thì mệt khi vận động mạnh
Khi con có các biểu hiện nghi ngờ bệnh tim bẩm sinh nêu trên, nên cho bé đi khám để bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán đúng, chẩn đoán sớm cho con.
Hiện nay siêu âm tim, điện tim có thể giúp đánh giá các chỉ số bất thường về tim của bé. Từ đó các bác sĩ sẽ lấy căn cứ để chẩn đoán tiếp và phát hiện sớm cho con.
Trẻ bị tim bẩm sinh không lên cân nên đi khám dinh dưỡng vì rất khó chỉnh chế độ dinh dưỡng. Đặc biệt việc sử dụng một số thuốc để điều trị các bệnh mà bé mắc phải cũng cần phải theo chỉ định của bác sĩ để không làm ảnh hưởng đến bệnh tim bẩm sinh của con.
Các loại dị tật tim bẩm sinh ở trẻ em
Các dị tật tim bẩm sinh ở trẻ em được chia thành nhiều loại, từ đơn giản đến phức tạp. Ngày nay người ta thường phân loại các dị tật tim bẩm sinh dựa theo ảnh hưởng của nó đối với các luồng máu chảy trong cơ thể của trẻ gồm:
Nhóm tim bẩm sinh không có luồng thông
Với nhóm này, thường trẻ không bị tím, lượng máu lên phổi bình thường hoặc giảm. Bao gồm Hẹp động mạch phổi, Hẹp động mạch chủ, Hẹp eo động mạch chủ.
Nhóm tim bẩm sinh có luồng thông từ trái sang phải
Có lỗ thông đưa máu đi từ các buồng tim bên trái sang tim bên phải. Trong nhóm tim bẩm sinh này, lưu lượng máu đi qua phổi sẽ gia tăng (tăng tuần hoàn phổi) và thường không gây ra triệu chứng tím (trừ khi luồng thông đã bị đảo chiều do áp lực mạch máu phổi gia tăng cao hơn áp lực mạch máu của hệ thống).
Nhóm tim bẩm sinh có luồng thông từ phải sang trái
Có lỗ thông đưa máu đi từ các buồng tim bên phải sang tim bên trái, thường gây ra triệu chứng tím và lưu lượng máu đi qua phổi có thể tăng (tăng tuần hoàn phổi) hay giảm (giảm tuần hoàn phổi).
Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em điều trị như thế nào?
Ngày nay, với sự phát triển của ngành Tim mạch học can thiệp, đối với một số bệnh tim bẩm sinh ngoài việc phải phẫu thuật để sửa chữa các dị tật ở tim, các Bác sĩ Tim mạch Nhi khoa có thể đưa các thiết bị/dụng cụ vào tim từ các mạch máu như động mạch/tĩnh mạch đùi hay dưới đòn qua da để bít các lỗ thông trong tim hay nong và sửa chữa các van bị hẹp mà không cần phải mở lồng ngực cho trẻ. | thucuc | 547 |
Cách xoa bóp chân bị giãn tĩnh mạch
Suy giãn tĩnh mạch chân gây ra các tình trạng máu ứ đọng, viêm tĩnh mạch nông huyết, huyết khối tĩnh mạch sâu. Dù không phải là bệnh quá nguy hiểm nhưng giãn tĩnh mạch có thể dẫn tới chất lượng cuộc sống kém hơn. Với các liệu pháp xoa bóp dưới dây, người bệnh có thể giảm thiểu phần nào các triệu chứng khi bị giãn tĩnh mạch chân gây ra.
1. Công dụng của các cách xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân
Các phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch bằng Tây y hiện nay đã cho tác dụng nhanh và giảm các triệu chứng ứ đọng máu, giảm phù chân nhanh chóng. Tuy nhiên việc sử dụng tây y thường xuyên có thể gây ảnh hưởng đến các cơ quan là gan, thận của người bệnh. Chính vì lý do này nên nhiều người bị suy giãn tĩnh mạch chân hiện nay thường chọn các phương pháp xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân là cách điều trị và giảm triệu chứng hiệu quả. Xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân là phương pháp điều trị bệnh giãn tĩnh mạch chân ở người trưởng thành có độ an toàn cao, đồng thời mang lại các hiệu quả như sau. Xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân giúp kích thích quá trình tuần hoàn máu được diễn ra tốt hơn, lưu thông máu giúp giảm tình trạng ứ động ở các tĩnh mạch ngoại biên của người bệnh.Xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân giúp thuyên giảm các tình trạng tê cứng chân, nhức chân ở người bệnh giãn tĩnh mạch.Xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch giúp các vảy sừng của biểu bì được bong tróc, điều này giúp tạo điều kiện cho tuyến mỡ và mồ hôi hoạt động tốt hơn, giúp hỗ trợ sự bài tiết và tuần hoàn.
2. Cách xoa bóp chân bị giãn tĩnh mạch hiệu quả
Với cách xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân thì người bệnh có thể tự mình thực hiện tại nhà, các dụng cụ chuẩn bị cũng cực kỳ đơn giản. Người bệnh chỉ cần chuẩn bị một thau nước ấm, tinh dầu xoa bóp, khăn mềm khô. Bước 1: Tiến hành ngâm chân với nước ấm trước khi xoa bóp chữa giãn tĩnh mạch chân. Đừng quên cho thêm tinh dầu và ngâm chân trong thời gian 5-10 phút nhé. Bước 2: Sau khi ngâm chân thư giãn thì nên tiến hành lau sạch bằng khăn khô. Xoa bóp nhẹ vùng chân bị giãn tĩnh mạch để khởi động dần cơ bắp. BƯớc 3: Xoa bóp từ chiều cổ chân lên đầu gối. Dùng các đầu ngón tay ấn lực từ nhẹ đến nặng ở phần bắp chân.Bước 4: Dùng lực vừa đủ vuốt dọc từ dưới bắp chân đi lên, làm đi làm lại ở các vùng đau nhức nhiều. Bước 5: Thực hiện các động tác tương tự xoa bóp chân bị giãn tĩnh mạch nhưng là theo chiều dọc. Các động tác xoa bóp theo chiều ngang cũng được thực hiện tương tự. Lưu ý: Các động tác từ bước 3 của bài xoa bóp chân giãn tĩnh mạch nên được người bệnh thực hoặc thao tác lặp lại từ 10-15 lần trong mỗi lần xoa bóp. Trung bình 1-2 lần/ngày, người bệnh nên thực hiện việc xoa bóp này một lần để đạt hiệu quả cao.Với tình trạng suy giãn tĩnh mạch ngày nay càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa. Đây là một trong những bệnh mãn tính ít được cảnh báo về các biến chứng nguy hiểm, do đó tâm lý của những người trẻ bị bệnh này vẫn còn khá chủ quan, lơ là. Với việc thực hiện và đáp ứng các cách xoa bóp chân bị giãn tĩnh mạch thì người bệnh có thể vừa thư giãn vừa khiến cho tình trạng bệnh của mình tiến triển tốt hơn mỗi ngày. | vinmec | 673 |
Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4
Ung thư phổi giai đoạn cuối có đặc điểm khối u có kích thước lớn không xác định, đã lan rộng đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4 rất phức tạp, là tập hợp triệu chứng khởi phát tại phổi và các vị trí khối u di căn.
Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối
Phổi là cơ quan chính của hệ hô hấp thực hiện chức năng trao đổi khí cho cơ thể. Ung thư phổi là bệnh lý ác tính rất nguy hiểm khởi phát do sự tổn thương của các tế bào tại mô phổi. Thuốc lá được xác định là thủ phạm hàng đầu gây ra khoảng 80% ca tử vong ung thư phổi. Ngoài ra, khí radon, tiếp xúc với amiang, môi trường ô nhiễm, đột biến gen gây ung thư… được xác định là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Ung thư phổi giai đoạn cuối di căn rộng đến gan, xương, thận,,,
Ung thư phổi được phân chia làm 2 loại là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn muộn của chúng đều có sự tương đồng. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4 ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau, tùy thuộc vào mức độ di căn của khối u. Ở giai đoạn muộn, ung thư phổi có khả năng di căn đến nhiều cơ quan như não, gan, thận, tuyến thượng thận, xương…
Một số triệu chứng ung thư phổi có thể gặp ở giai đoạn này:
Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối phải chịu nhiều đau đớn, cơ thể gầy sút
Điều trị triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4
Ung thư phổi giai đoạn 4 có tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều so với các giai đoạn trước đó của người bệnh. Ở giai đoạn này, bệnh nhân chỉ có khoảng 1% cơ hội sống. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y tế trong điều trị ung thư bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị tích cực.
Mục đích của các phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh không nhằm điều trị triệt căn ung thư mà là để giảm nhẹ triệu chứng bệnh, giảm đau và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Phẫu thuật ung thư phổi giai đoạn này gần như không có tác dụng do khối u đã di căn rộng đến các cơ quan. Hóa trị liệu, xạ trị và điều trị nhắm mục tiêu có thể được chỉ định cho bệnh nhân giai đoạn này.
Động viên tinh thần cho bệnh nhân ung thư cũng rất quan trọng | thucuc | 477 |
Tìm hiểu về mổ mắt Phaco khi điều trị đục thủy tinh thể
1. Hiểu biết về đục thủy tinh thể
Đục thủy tinh thể là hiện tượng thủy tinh thể bị mờ, không còn trong suốt khiến ánh sáng khó đi qua, ảnh của vật không hội tụ được ở võng mạc khiến cho bệnh nhân gặp phải các hiện tượng như:
– Nhìn mờ dần như có màn sương trước mắt
– Có đốm đen như ruồi bay
– Nhìn mờ nhòe, thị lực thứ hai
– Chói và nhạy cảm với nắng
– Giảm thị lực hoặc mất thị lực khi tình trạng đục nghiêm trọng hơn
Hình ảnh so sánh mắt mắc thủy tinh thể và mắt bình thường.
Bất cứ ai cũng có thể mắc đục thủy tinh thể nếu không chú ý và chăm sóc đôi mắt tốt. Tuy nhiên dưới đây là một số đối tượng dễ mắc bệnh đục thủy tinh thể:
– Người trên 50 tuổi có nguy cơ cao mắc đục thủy tinh thể do quá trình lão hóa tự nhiên. Người trên 75 tuổi có 45,9% nguy cơ mắc bệnh
– Mặc dù Estrogen được chứng minh là yếu tố bảo vệ khỏi nguy cơ mắc đục thủy tinh thể nhưng tỷ lệ nữ giới mắc đục thủy tinh thể lại cao hơn nam giới
– Tiếp xúc với tia xạ, UV nhiều,…
– Người có các bệnh nền như: Đái tháo đường, bệnh thận,…
– Sau các chấn thương có thể gia tăng khả năng mắc đục thủy tinh thể
2. Khái niệm mổ mắt Phaco
Người mắc đục thủy tinh thể có thể được chỉ định đeo kính hỗ trợ khi độ đục còn thấp và tình trạng đục chưa tiến triển nặng. Khi đục thủy tinh thể gây giảm thị lực nghiêm trọng, ảnh hưởng đến việc điều trị và theo dõi các bệnh lý khác thì bệnh nhân có thể được chỉ định mổ mắt Phaco. Đây là phương pháp dùng năng lượng sóng siêu âm tán nhuyễn thủy tinh thể bị đục, hút ra ngoài qua đường mổ nhỏ sau đó đặt thủy tinh thể nhân tạo trong bao. Hiện nay, Phaco là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất bởi nó an toàn và nhiều ưu điểm nổi trội.
3. Ưu điểm nổi trội của phương pháp mổ mắt Phaco
– Thời gian phẫu thuật ngắn, chỉ từ 15 – 30p
– Không đau, không chảy máu như các phương pháp phẫu thuật cũ
– Vết mổ nhỏ, dưới 3mm
– Thị lực hồi phục nhanh sau mổ nhưng bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về tái khám và chăm sóc mắt sau mổ
– An toàn, giảm thiểu những biến chứng hậu phẫu
– Ít ảnh hưởng loạn thị và đục dưới bao sau
– Giảm biến chứng viêm màng bồ đào và tăng áp
Phẫu thuật phaco nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.
4. Sơ lược về một ca phẫu thuật Phaco
Nhìn chung, một ca mổ mắt Phaco sẽ được thực hiện qua các bước:
– Gây tê mắt
– Thực hiện tạo đường rạch nhỏ trên giác mạc và tiến hành phẫu thuật
– Tạo tiền phòng (tách bao trước thể thủy tinh tại vị trí giữa giác mạc và thủy tinh thể)
– Tán nhuyễn thủy tinh thể, hút ra ngoài theo đường rạch
– Hút bỏ phần vỏ còn lại
– Thực hiện ghép thủy tinh thể nhân tạo phù hợp
– Kết thúc phẫu thuật
Các bước phẫu thuật chỉ diễn ra trong khoảng 15 – 30p, vết rạch nhỏ không cần khâu. Tùy vào tình trạng đục, thời gian phẫu thuật sẽ khác nhau. Do đó, trước khi phẫu thuật, ngoài khám sức khỏe toàn diện, bệnh nhân sẽ được khám xác định mức độ đục của thủy tinh thể. Việc này còn giúp xác định phương pháp mổ phù hợp chứ không nhất thiết phải là phương pháp mổ mắt Phaco. Tuy nhiên, Phaco vẫn là phương pháp giảm thiểu biến chứng tốt hơn cả.
5. Biến chứng sau mổ
Tuy là phương pháp an toàn và đem lại hiệu quả cao nhưng Phaco vẫn có thể đem lại những biến chứng hậu phẫu mặc dù tỷ lệ mắc là rất thấp.
– Rách vỡ bao sau
– Chất nhân thủy tinh thể lọt pha lê thể là biến chứng rất nguy hiểm nhưng cực kỳ hiếm gặp do bao sau bị rách khiến chất nhân, mảnh vụn thủy tinh thể lọt pha lê thể
– Xuất huyết dưới hắc mạc có tỷ lệ xảy ra dưới 0.04% có dấu hiệu là nhãn áp tăng cao cần được cấp cứu nhãn khoa, sử dụng các biện pháp tức thời như dùng thuốc tại chỗ / tự thân và khâu lại các đường rạch
– IOL lệch có biến chứng tương tự chất nhân thủy tinh thể lọt pha lê thể được xử lý bằng việc đặt lại IOL
Do đó, mổ mắt Phaco cần được thực hiện bởi các phẫu thuật viên được đào tạo sâu và có kinh nghiệm lâu năm để giảm thiểu tỷ lệ gặp biến chứng hậu phẫu. Bệnh nhân cần theo dõi hậu phẫu và tuân thủ tái khám theo chỉ định.
6. Chăm sóc mắt hậu phẫu cẩn thận
Phẫu thuật Phaco lấy lại thị lực cho bạn nhưng không có nghĩa sau đó mắt không cần chăm sóc. Bệnh nhân cần chú ý chăm sóc mắt hậu phẫu thật cẩn thận để hiệu quả đạt được là cao nhất:
– Tái khám theo chỉ định để kiểm tra tình trạng mắt
– Sử dụng thuốc tra mắt và nước mắt nhân tạo theo đúng chỉ định và hướng dẫn
– Không gây áp lực cho mắt. Hậu phẫu bệnh nhân không được lái xe, không nằm úp, úp mặt xuống
– Hạn chế nước bắn vào mắt, bụi bẩn. Bệnh nhân nên sử dụng kính bảo hộ trong sinh hoạt hàng ngày sau vài ngày phẫu thuật
– Kiểm soát thời gian mắt làm việc với các thiết bị điện tử. Bệnh nhân có thể xin ý kiến của bác sĩ về vấn đề này
– Tuyệt đối không trang điểm vùng mắt sau khi phẫu thuật. Có thể sử dụng lại các loại mỹ phẩm sau khi tái khám và nhận được sự đồng ý và chỉ dẫn của bác sĩ
– Về chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân nên ăn uống đủ chất, đặc biệt là các thực phẩm giàu Omega 3 có lợi cho mắt. Tuyệt đối không tự ý uống các loại thuốc, thực phẩm chức năng được quảng cáo mà chưa được kiểm chứng | thucuc | 1,093 |
Bị tăng huyết áp nên ăn uống, sinh hoạt thế nào dịp Tết?
Bên cạnh lượng lớn bệnh nhân nhập viện vào dịp Tết do tai nạn giao thông thì còn một lượng bệnh nhân không nhỏ phải cấp cứu do tăng huyết áp . Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, những thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh trong những ngày Tết là nguyên nhân chính gây ra điều đó. Vậy đâu là chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp với người bị tăng huyết áp trong dịp Tết? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Tăng huyết áp là bệnh gì và nguy hiểm ra sao?
Tăng huyết áp là một bệnh lý rất phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng áp lực của máu tác động lên thành động mạch thường xuyên tăng cao. Thông thường khi huyết áp tâm thu lúc nghỉ ≥ 140 mmHg hoặc/và huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg thì được gọi là tăng huyết áp.
Tăng huyết áp rất nguy hiểm vì có thể gây tổn thương động tĩnh mạch, làm giảm lưu lượng máu đi nuôi khắp cơ thể, là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ, đau tim, và suy tim. Căn bệnh này được mệnh danh là “Kẻ giết người thầm lặng” bởi nguy hiểm như vậy nhưng bệnh thường tiến triển âm thầm với các biểu hiện không rõ ràng nên nhiều người không hề biết mình mắc bệnh. Tuy nhiên vẫn có những biểu hiện không đặc trưng báo hiệu một cơn tăng huyết áp đột ngột mà người bệnh cần lưu ý:
– Chỉ số huyết áp khi đo trên máy bằng hoặc lớn hơn 140/90mmHg
– Chóng mặt, thậm chỉ cảm thấy choáng váng hoặc nhức đầu
– Mặt đỏ bừng, nóng vùng mặt
– Nôn, buồn nôn
– Chảy máu mũi
– Tê ran các chi
Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt đảo lộn là nguyên nhân chính gây tăng huyết áp vào dịp Tết.
2. Tại sao huyết áp lại tăng cao vào dịp Tết?
Thông thường, các bệnh nhân cao huyết áp sẽ cần uống thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ và duy trì lối sống lành mạnh để giúp huyết áp ổn định. Nhưng ngày Tết bận rộn với nhịp sinh hoạt đảo lộn khiến người bệnh khó có thể duy trì được những việc này.
Có nhiều yếu tố gây tăng huyết áp trong dịp Tết, bao gồm:
– Đồ ăn mặn, nhiều dầu mỡ, nhiều đường có thể khiến huyết áp tăng cao
– Uống quá nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá
– Căng thẳng, áp lực, thay đổi tâm trạng thất thường trong những ngày Tết
– Thức khuya, ngủ nướng
– Quên mang theo thuốc hoặc quên uống thuốc trong những ngày về quê hoặc đi chơi xa
Vì vậy, những người bị tăng huyết áp cần hết sức lưu ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt trong dịp này để phòng ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
3. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt cho bệnh nhân tăng huyết áp trong dịp Tết Nguyên Đán
3.1 Chế độ sinh hoạt cho người bị tăng huyết áp vào dịp lễ
– Tuân thủ đơn thuốc, uống thuốc đều đặn
Đây là lưu ý đầu tiên và quan trọng nhất đối với những người bệnh huyết áp cao. Người bệnh cần tuân thủ kiểm tra huyết áp đều đặn và dùng thuốc hạ áp đúng giờ để duy trì mức huyết áp ở ngưỡng cho phép. Nếu về quê dài ngày hoặc có ý định đi du lịch, bạn nên chuẩn bị đủ thuốc cho cả chuyến di.
– Tập thể dục mỗi ngày
Tập thể dục nhẹ nhàng khoảng 30 phút mỗi ngày sẽ giúp tuần hoàn của bạn làm việc hiệu quả, hạn chế tích tụ mỡ thừa gây hẹp lòng mạch.
– Thức ngủ đúng giờ
Bạn nên ngủ đủ giấc, khoảng 7-8 tiếng/ngày. Không nên thức quá khuya hoặc ngủ nướng vì những thay đổi bất thường đều có thể gây tăng huyết áp.
Ngủ đúng giờ, đủ giấc giúp phòng tránh huyết áp tăng cao trong những ngày Tết.
3.2 Chế độ dinh dưỡng cho người bị tăng huyết áp trong dịp Tết
Chế độ dinh dưỡng dành riêng cho người tăng huyết áp thường gồm những quy tắc sau:
– Hạn chế độ ăn nhạt
– Thực đơn cân đối giữa các nhóm thực phẩm đạm – chất béo – tinh bột – khoáng chất
Bên cạnh việc tuân thủ những nguyên tắc này, người bệnh cần lưu ý thêm về các món ăn trong ngày Tết:
– Hạn chế ăn bánh chưng, bánh tét vì tỷ lệ muối khá cao trong những loại bán này không phù hợp với người tăng huyết áp. Nếu bị tăng huyết áp mà vẫn muốn ăn các món ăn này thì bạn có thể ăn với lượng khoảng 100g mỗi ngày. Nên ăn vào bữa sáng hoặc trưa, tránh ăn vào bữa tối. Thay vì ăn kèm với hành muối hoặc củ kiệu muối thì bạn nên kết hợp bánh chưng, bánh tét với các loại củ ngâm chua ngọt để giảm bớt lượng muối.
– Không nên ăn quá 100g/ngày các món thịt nguội, giò chả, thực phẩm chế biến sẵn vì chúng chứa chất bảo quản, nhiều chất béo bão hòa, có hàm lượng muối cao.
– Hạn chế ăn các loại bánh kẹo, mứt tết vì chúng rất ít chất xơ, ít khoáng. Thay vào đó, nên ăn trái cây tươi hoặc các loại mứt tết làm từ trái cây.
– Tránh đến mức tối đa việc uống rượu, bia, nước ngọt vì các loại đồ uống này có thể làm tăng chỉ số huyết áp. Các chuyên gia khuyến cáo mỗi ngày không uống quá 50ml rượu mạnh, 150ml rượu vang và 350ml bia. Thay vì các loại đồ uống có cồn, có thể sử dụng trà xanh, trà hoa cúc, trà sen… để giao lưu bạn bè.
Trong những ngày Tết, bạn nên hạn chế ăn mặn, đồ dầu mỡ, các loại thức ăn quá ngọt,… để ngăn các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp.
– Bổ sung nhiều rau xanh và trái cây đa dạng cho những ngày Tết. Các loại rau tốt cho huyết áp như cải xanh, cải ngọt, bầu, bí, cà chua, dưa leo,… và các loại trái cây có múi như cam, quýt, bưởi, dứa… nên được đưa vào thực đơn hàng ngày.
– Nên kết hợp nhiều loại rau củ trong các món xào thay vì chỉ xào thịt hoặc các chất đạm động vật nói chung.
– Nếu ăn các loại hạt như hạt dưa, hạt hướng dương, hạt bí, hạt điều, hạt dẻ cười… thì chỉ nên ăn các hạt không tẩm muối, ăn với lượng vừa phải. | thucuc | 1,178 |
Mồ hôi nách ra nhiều phải làm sao?
Vậy trường hợp ra nhiều mồ hôi nách chúng ta nên làm gì?
1. Nên làm gì khi cơ thể ra nhiều mồ hôi nách?
Có thể nói, mồ hôi nách chính là “kẻ thù” của rất nhiều người. Đặc biệt là vào mùa hè, chúng ta cảm thất bất lực vì không biết cách ngăn mồ hôi nách là gì hay phải làm sao để có cách giảm mồ hôi nách. Thực tế thì có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn bị ra mồ hôi nách.Để không bị đổ mồ hôi nách nữa bạn có thể áp dụng các cách như:Sử dụng lăn khử mùi và bột talc. Kiểm soát tốt tâm trạng của bản thân, hạn chế để xảy ra tình trạng căng thẳng, lo âu, kéo dài. Tập luyện thể dục, thể thao phù hợp, tránh các môn đòi hỏi thể lực mạnh. Lựa chọn trang phục được thiết kế rộng rãi, không bó sát, chất vải có khả năng thấm hút mồ hôi, thoáng mát và co dãn tốt. Hạn chế tối đa việc nạp vào cơ thể những loại thực phẩm, đồ uống có mùi như: hành, tỏi, bia rượu, thuốc lá, cafein,...; giảm bớt các loại thực phẩm chứa CapsaicinĂn uống khoa học và uống nước đầy đủ. Với những trường hợp đổ mồ hôi nách quá nhiều do di truyền và nguyên nhân không rõ ràng thì có thể sử dụng thuốc chống tiết mồ hôi; thuốc chẹn thần kinh giao cảm hoặc tiêm thuốc Botulinum. Để việc ra mồ hôi nách không làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của bạn thì hãy thử áp dụng các cách ngăn mồ hôi nách kể trên ngay nhé. | vinmec | 290 |
Viêm kết mạc là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị
Viêm kết mạc là bệnh lý về mắt khá thường gặp và có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Viêm thường không quá nguy hiểm, tuy nhiên lại gây ra nhiều khó chịu và đau đớn cho người bệnh. Vậy cụ thể viêm kết mạc là gì và làm sao để điều trị? Để bạn đọc có cái nhìn rõ nét hơn về loại bệnh lý này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!
1. Viêm kết mạc là gì?
1.1 Khái niệm
Bệnh viêm kết mạc hay còn có tên gọi khác là đau mắt đỏ. Bệnh xảy ra khi kết mạc mi (lớp niêm mạc lót bên trong mi) bị viêm do các tác nhân khác nhau. Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân hè và có thể xuất hiện ở bất kỳ ai. Nếu không phòng tránh cẩn thận, viêm có thể lây lan từ người này qua người khác và tiến triển thành dịch.
Bệnh viêm kết mạc hay còn có tên gọi khác là đau mắt đỏ
1.2 Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra viêm kết mạc. Trong đó, có 3 nhóm nguyên nhân chính thường gặp nhất:
– Do virus: Đây là nhóm nguyên nhân phổ biến nhất. Viêm trong trường hợp này sẽ rất dễ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với nước mắt của người bệnh.
– Do vi khuẩn: Bao gồm một số loại vi khuẩn như tụ cầu, Hemophilus influenza,… Tình trạng viêm có thể lây qua việc tiếp xúc với dịch tiết hoặc vật dụng có dính dịch tiết của người bệnh. Nếu không được điều trị đúng cách, viêm thậm chí có thể gây ra tổn thương nặng cho mắt.
– Do dị ứng: Một số tác nhân gây dị ứng thường gặp có thể kể đến như bụi, lông động vật, phấn hoa, thuốc,… Viêm kiểu này thường xảy ra với những người có cơ địa nhạy cảm. Bệnh không lây nhưng rất dễ tái đi tái lại theo mùa. Muốn điều trị được dứt điểm cần xác định được chính xác tác nhân gây dị ứng.
1.3 Triệu chứng
Tùy thuộc vào tác nhân gây viêm, người mắc bệnh sẽ có những triệu chứng đi kèm khác nhau:
– Viêm kết mạc do virus: Kết mạc đỏ; Ngứa, cộm, chảy nước mắt; Phù mi; Có thể kèm theo ho, hắt hơi, sốt, nổi hạch, viêm họng;… Trong nhiều trường hợp, người bệnh có cảm giác chói mắt, thị lực giảm. Viêm có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên mắt.
– Viêm kết mạc do vi khuẩn: Mắt có gỉ xanh/vàng; Ngứa, chảy nước mắt; Kết mạc đỏ; Trường hợp nặng có thể viêm loét giác mạc, thị lực giảm không phục hồi. Viêm có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên mắt.
– Viêm kết mạc do dị ứng: Chảy nước mắt, ngứa mắt; Viêm mũi dị ứng; Xuất hiện theo mùa và hay tái phát. Tình trạng viêm thường xảy ra ở cả hai mắt.
2. Điều trị viêm kết mạc như thế nào?
2.1 Cách chăm sóc tại nhà
Phần lớn các trường hợp viêm kết mạc có thể tự khỏi sau một thời gian chăm sóc tại nhà đúng cách. Tuy nhiên, việc điều trị cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Đồng thời, người bệnh cũng cần theo dõi sát sao để sớm phát hiện những biến chứng bất thường. Từ đó kịp thời thăm khám và có biện pháp điều trị phù hợp.
Khi điều trị mắt bị viêm kết mạc tại nhà, người bệnh cần lưu ý:
– Xác định chính xác nguyên nhân gây viêm để có phương pháp điều trị phù hợp
– Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho mắt kết hợp rửa mắt bằng nước sạch. Dùng các loại khăn ướt, giấy sạch hoặc bông gạc để thấm nhẹ nhàng dịch tiết từ mắt
– Hạn chế để mắt tiếp xúc với bụi bẩn và các hóa chất độc hại
– Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, không để mắt làm việc căng thẳng quá sức
– Nếu mắt bị sưng đỏ và đau, có thể chườm nóng hoặc chườm đá lạnh để giảm triệu chứng.
Phần lớn các trường hợp viêm kết mạc có thể tự khỏi nếu được chăm sóc đúng cách
2.2 Thăm khám bác sĩ
– Sử dụng thuốc kháng sinh (dạng uống, nhỏ mắt hoặc mỡ bôi): Dùng trong trường hợp viêm do vi khuẩn gây ra. Thuốc có tác dụng tiêu diệt và kiểm soát sự lây lan của vi khuẩn. Từ đó giảm viêm, giảm đau và tránh lây lan cho người bệnh.
– Sử dụng thuốc kháng histamine: Thuốc có tác dụng khắc phục tình trạng viêm nhiễm. Thường được sử dụng trong trong trường hợp viêm kết mạc do dị ứng.
– Dùng nước mắt nhân tạo hoặc thuốc bôi trơn: Giúp làm dịu các cơn đau xảy ra do mắt bị khô. Đồng thời giảm triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu và sưng đỏ cho mắt.
– …..
Lưu ý: Việc sử dụng thuốc cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng hoặc lạm dụng các loại thuốc để tránh gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.
3. Phòng tránh viêm kết mạc
Bệnh viêm kết mạc có thể được phòng tránh nếu mỗi cá nhân biết cách duy trì lối sống lành mạnh cho chính mình. Để làm được điều đó, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:
– Hạn chế tối đa việc đưa tay hoặc bất kỳ vật gì có khả năng chứa nhiều vi khuẩn lên mắt
– Nên đeo kính tránh bụi khi ra ngoài hoặc kính bảo hộ khi làm việc để ngăn ngừa các tác nhân có hại xâm nhập vào mắt
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, nhiều vitamin có lợi cho mắt
– Để mắt nghỉ ngơi phù hợp, ngủ đủ giấc, không làm việc quá sức
– Tránh tiếp xúc nhiều với môi trường có nhiều ánh sáng xanh. Nếu bắt buộc thì bạn nên để mắt được nghỉ ngơi hợp lý (ít nhất là sau mỗi 30 – 45 phút làm việc).
– Tuyệt đối không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác, đặc biệt là người có dấu hiệu hoặc nguy cơ mắc bệnh.
– Luôn vệ sinh tay sạch sẽ với xà phòng sát khuẩn trước khi đưa tay lên tiếp xúc với mắt
– …..
Duy trì lối sống lành mạnh để phòng tránh viêm kết mạc
Nhìn chung, viêm kết mạc nếu được điều trị đúng cách sẽ không để lại những hậu quả quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, cũng có trường hợp bệnh kéo dài hoặc hình thành do vi khuẩn/virus thì nguy cơ gây suy giảm thị lực là tương đối lớn. Do đó, người bệnh nên đi khám để được điều trị ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở mắt. | thucuc | 1,200 |
Công dụng của thuốc Labapraz
Thuốc Labapraz là thuốc ức chế tiết acid dịch vị và ức chế bơm proton, có hoạt chất chính là Lansoprazol ở dạng viên nang giải phóng chậm. Labapraz có tác dụng trong điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp cùng một số bệnh lý khác.
1. Thuốc Labapraz công dụng là gì?
Thuốc Labapraz là thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là Lansoprazol hàm lượng 15mg hoặc 30mg tùy loại chế phẩm. Lansoprazol là một chất ức chế bơm proton có tác dụng và sử dụng tương tự Omeprazol, nó có thể giúp chống tiết acid dạ dày. Hoạt chất này hoạt động bằng cách làm giảm sự tiết acid trong dạ dày, từ đó giảm thiểu các triệu chứng như ợ chua, khó nuốt và ho dai dẳng do trào ngược acid hay loét dạ dày - thực quản.Với cách hoạt động đó, thuốc Labapraz thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng cho người lớn và trẻ con trong các trường hợp:Điều trị cấp và duy trì viêm thực quản có trợt loét ở bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản (điều trị trong 8 tuần).Điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp (do bị nhiễm hoặc không nhiễm H. pylori).Điều trị và dự phòng loét đường tiêu hóa do dùng thuốc chống viêm không steroid.Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý, ví dụ như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết hoặc tăng dưỡng bào toàn thân.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Labapraz
Cách dùng: Dùng thuốc với một lượng nước vừa đủ. Lansoprazol trong thuốc không bền trong môi trường acid (dịch dạ dày), do đó cần phải uống thuốc Labapraz trước khi ăn và không cắn vỡ hoặc nhai viên thuốc.Liều dùng:Viêm thực quản có trợt loét (ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản): Điều trị các triệu chứng trong thời gian ngắn cho tất cả các trường hợp viêm thực quản: Liều người lớn 15 - 30mg/ lần/ ngày x 1 - 2 tháng. Có thể dùng thêm 2 tháng nữa nếu chưa khỏi các triệu chứng. Điều trị duy trì sau chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để tránh tái phát: Liều người lớn 15mg/ ngày. Điều trị duy trì tối đa trong 1 năm.Loét dạ dày: Dùng 15 - 30mg/ lần/ ngày x 1 - 2 tháng. Khuyến khích uống trước bữa sáng.Loét tá tràng: Dùng 15mg/ lần/ ngày x 2 tháng hoặc đến khi khỏi bệnh.Dùng kết hợp với Amoxicillin và Clarithromycin trong điều trị nhiễm H. pylori ở người bệnh loét tá tràng thể: Liều dùng phối hợp chi tiết tham khảo ý kiến của bác sĩ.Tăng tiết toan khác (như hội chứng Zollinger-Ellison): Liều thường dùng cho người lớn là 60mg/lần/ngày. Nên uống thuốc trước bữa sáng. Sau đó, cần điều chỉnh liều theo sự dung nạp và mức độ cần thiết để đủ ức chế tiết acid dịch vị và duy trì điều trị cho đến khi đạt kết quả lâm sàng mong muốn.Với bệnh nhân bị suy gan nặng thì phải giảm liều, thường tối đa là 30mg/ ngày.Loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Điều trị loét nhưng vẫn dùng NSAID: Người lớn dùng 30mg/ngày x 2 tháng.Phòng loét dạ dày do uống NSAID ở bệnh nhân có tiền sử loét: Người lớn dùng liều 15mg/lần/ngày x 3 tháng. Hiệu quả kém so với điều trị bằng Misoprostol.Trào ngược dạ dày - thực quản: Trẻ em từ 1 - 11 tuổi và cân nặng < 30kg: Dùng liều 15mg/ lần/ ngày x 3 tháng; Với cân nặng > 30kg: Dùng liều 30mg/ lần/ ngày x 3 tháng; Với trẻ em từ 12 - 17 tuổi, liều dùng thông thường khi không bị loét: 15mg/ngày x 2 tháng, và nếu có loét: 30mg/ ngày x 2 tháng.Bệnh nhân bị suy thận nặng: Cần cân nhắc giảm liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Labapraz
Các tác dụng phụ mà người dùng thuốc Labapraz có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc thường là ở đường tiêu hóa như ỉa chảy, đau bụng, ngoài ra một số người dùng thuốc có thể thấy đau đầu, chóng mặt. Một số phản ứng không mong muốn có thể xảy ra như tăng mức Gastrin huyết thanh, tăng enzym gan, Hematocrit, Hemoglobin, Acid uric và protein niệu.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Labapraz
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Labapraz cho các trường hợp sau:Cần lưu ý giảm liều đối với người mắc bệnh về gan.Người bệnh mang thai và cho con bú.
5. Tương tác của thuốc Labapraz
Thuốc Labapraz được chuyển hóa nhờ hệ enzym cytochrom P450 nên nó xảy ra tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi cùng hệ enzym này. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc Labapraz đồng thời với các thuốc khác cũng được chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450. | vinmec | 835 |
Hé lộ những nguyên nhân bất ngờ gây đau lưng
Hầu hết mọi người bị đau lưng vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Phần lớn các trường hợp đau lưng đều không phải là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như viêm khớp hay gãy xương. Trên thực tế, “thủ phạm” đơn giản có thể là cái nệm hay túi xách bạn vẫn đeo.
Nếu bị đau lưng sau chấn thương hoặc nếu cơn đau lưng rất nghiêm trọng, kéo dài hơn một vài ngày, nên tới bệnh viện càng sớm càng tốt để được kiểm tra. Ngoài ra cần lưu ý một số thói quen xấu hàng ngày mà bạn không quan tâm có thể khiến cho tình trạng đau lưng trở nên tồi tệ hơn.
Cần lưu ý một số thói quen xấu hàng ngày mà bạn không quan tâm có thể khiến cho tình trạng đau lưng trở nên tồi tệ hơn.
Chế độ ăn uống không lành mạnh
Điều quan trọng mà những người hay bị đau lưng cần thực hiện là đạt được và duy trì cân nặng cơ thể ở mức hợp lý. Vì một chế độ ăn uống giàu chất béo, cung cấp quá tải lượng calo sẽ dẫn đến tăng cân cũng như kéo theo nguy cơ dẫn tới đau lưng cũng như đau khớp.
Ít tập thể dục
Là ít vận động có thể dẫn đến tăng cân và các triệu chứng đau lưng. Mặt khác tập thể dục đều đặn, vận động thường xuyên sẽ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp và giảm đau. Xương cần sự hỗ trợ của cơ bắp và dây chằng để có thể cố định vị trí. Để giữ cho lưng luôn khỏe và mạnh mẽ, hãy dành thời gian tập thể dục.
Ngồi chống cằm
Việc chống cằm thường xuyên lại gây ra một tác hại không ngờ là đau lưng.
Nhiều người thường có thói quen chống cằm khi suy nghĩ về một vấn đề nào đó, khi làm việc hay ngồi học. Tuy nhiên, việc chống cằm thường xuyên lại gây ra một tác hại không ngờ là đau lưng. Để giảm bớt hoặc ngăn ngừa đau lưng, cố gắng ngồi đúng tư thế hàng ngày.
Ngồi tại chỗ quá lâu
Đau lưng có thể xảy ra bất cứ lúc nào khi bạn ngồi một chỗ quá lâu, cho dù là ngồi ở ghế làm việc, ghế lái xe hoặc đứng tại chỗ để làm việc. Cơn đau nhiều khả năng xuất hiện ngay cả khi chúng ta ngả lưng sau khi ngồi liên tục 3 tiếng để xem phim hoặc thức dậy sau khi ngủ trong nhiều giờ. Càng gia tăng áp lực lên vùng cột sống thì cột sống càng nhanh mòn. Do đó nếu không muốn bị đau lưng, cứ sau 1 giờ ngồi làm việc thì đứng dậy đi bộ nhẹ nhàng.
Đệm cũ
Các chuyên gia khuyên rằng nên lựa chọn các tấm đệm có độ cứng vừa phải để giảm bớt hoặc ngăn chặn các triệu chứng của đau lưng.
Một chiếc đệm lý tưởng vừa đem lại sự thoải mái, vừa hỗ trợ được cho lưng của người dùng sẽ giúp làm giảm cơn đau lưng, giúp cột sống được nghỉ ngơi và hồi sức trong khi ngủ. Vì vậy không nên có không khí giữa cơ thể và đệm khi nằm xuống. Các chuyên gia khuyên rằng nên lựa chọn các tấm đệm có độ cứng vừa phải để giảm bớt hoặc ngăn chặn các triệu chứng của đau lưng. Nhưng yếu tố quan trọng nhất là độ tuổi của nệm. Nếu cơ thể lún xuống hoàn toàn khi nằm xuống, bạn nên thay thế cái mới.
Mặc áo ngực không phù hợp
Đối với những người có bộ ngực lớn, khả năng bị đau lưng trên và đau cổ cao hơn người bình thường bởi trung tâm trọng lượng cơ thể nằm ở vùng hông và bụng. Vì thế nếu phải nâng đỡ một gánh nặng quá lớn ở bên trên, nó sẽ gây ra áp lực rất nhiều lên cột sống và các cấu trúc khác bên trong. Mặc một chiếc áo ngực phù hợp sẽ giúp ban tránh đau lưng, giảm bớt áp lực ở cột sống do bộ ngực lớn gây ra.
Túi đeo vai
Bất cứ lúc nào bạn phải đeo túi ở phía sau vai đều gây áp lực lên dây thần kinh hông và gây đau lưng nếu để kéo dài. Do đó trước khi xách theo túi khi ra ngoài, hãy suy nghĩ xem có thực sự cần thiết hay không và loại bỏ bớt những đồ vật bên trong không cần dùng đến, để giảm bớt trọng lượng cho túi, nhờ đó cũng giảm bớt áp lực lên dây thần kinh hông.
Bất cứ lúc nào bạn phải đeo túi ở phía sau vai đều gây áp lực lên dây thần kinh hông và gây đau lưng nếu để kéo dài.
Hút thuốc lá
Có rất nhiều lý do để bỏ hút thuốc lá và đây là một trong những lý do: thuốc lá gây tổn thương cho nhiều cơn quan khác trong cơ thể, ngoài tim và phổi. Trên thực tế hút thuốc lá lấy đi oxy của các tế bào khắp cơ thể, bao gồm cả những tế bào có liên quan đến việc điều khiển chuyển động của lưng. Nghiên cứu cho thấy những người hút thuốc có nguy cơ bị đau lưng cao gấp đôi so với những người chưa bao giờ hút thuốc. | thucuc | 937 |
Công dụng thuốc Lipi Safe
Thuốc Lipi Safe được sử dụng nhằm ngăn chặn lượng cholesterol trong máu, hạ lipid máu và tăng lượng cholesterol tốt trong cơ thể. Trong thuốc Lipi Safe có chứa hoạt chất Atorvastatin, một dược chất thuộc nhóm statin, giúp giảm cholesterol, hạ mỡ máu cùng các chỉ số gây nguy cơ về tim mạch khác.
1. Thuốc Lipi Safe là thuốc gì?
Thuốc Lipi Safe là thuốc gì? Thuốc Lipi Safe là thuốc bán theo đơn, có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, hạ triglyxeride máu cùng các chỉ số khác. Thuốc Lipi Safe được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói đa dạng, nhiều mẫu mã, phổ biến với dạng lọ và dạng hộp, mỗi dạng có một quy cách đóng thuốc khác nhau.Thuốc Lipi Safe được cấu thành từ dược chất chính là Atorvastatin 20 mg, tại đây được chiết xuất dưới dạng Atorvastatin Calxi Hydrat 20 mg, với công dụng chính là ức chế enzyme chuyển hóa cholesterol nhằm giảm lượng cholesterol toàn phần trong cơ thể.
2. Thuốc Lipi Safe có tác dụng gì?
Thuốc Lipi Safe được bào chế từ Atorvastatin 20 mg và các tá dược khác vừa đủ một viên. Dược chất Atorvastatin là một chất điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu thuộc nhóm statin có tác dụng ức chế HMG Co. A chuyển hóa thành tiền chất của cholesterol.Cụ thể tác dụng của dược chất Atorvastatin bao gồm:Sử dụng nhằm điều trị tăng cholesterol máu toàn phần, nhờ vào việc ức chế chuyển hoá HMG Co. AGiúp giảm cholesterol tại gan và trong máu, bằng cách tăng tổng hợp lipoprotein trọng lượng phân tử thấp LDL.Thuốc Lipi Safe giúp tăng chỉ số cholesterol tốt - cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C).Giúp giảm nồng độ chất béo triglyceride trong máu ở bệnh nhân tăng triglyceride máu.Nhờ tác dụng của thành phần hoạt chất trên, thuốc Lipi Safe được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân sau đây:Bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần, bao gồm cả cholesterol hay lipoprotein tỷ trọng thấp, apolipoprotein B hay chỉ số mỡ máu triglyceride tăng cao. Bệnh nhân bị tăng cholesterol nguyên phát, tăng lipid máu và tăng triglyceride trong máu. Các bệnh nhân rối loạn lipid máu, có các bệnh lý về tim mạch cần sử dụng để đề phòng biến cố xảy ra. Dự phòng các biến cố và nguy cơ về tim mạch.
3. Cách sử dụng của Lipi Safe
3.1. Cách sử dụng Lipi SafeĐối với thuốc Lipi Safe, bệnh nhân cần tuân thủ theo chế độ ăn kiêng, tập thể dục nhằm giảm lượng cholesterol trước và trong quá trình sử dụng. Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân sử dụng Lipi Safe là từ 10 mg tới 80 mg, mỗi ngày sử dụng một lần. Mỗi bệnh nhân sẽ có một liều dùng khởi đầu và liều duy trì khác biệt tuỳ theo mức cholesterol phân tử thấp trong cơ thể, bệnh điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh nhân không được nhai, nghiền hay bẻ thuốc do có thể làm mất dược tính của Lipi Safe.3.2. Liều dùng thuốc Lipi Safe. Liều dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp: Khuyến cáo từ 10 mg một ngày, tác dụng phát huy tối đa trong vòng 2 tới 4 tuần. Nên dùng duy trì theo chỉ dẫn của bác sĩ.Liều dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Sử dụng từ 10 mg tới 80 mg mỗi ngày, dùng một lần. Có thể phối hợp Atorvastatin với các thuốc hạ lipid máu khác.Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Thận trọng sử dụng cho nhóm đối tượng này.Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều cho nhóm đối tượng này.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Khi quên liều, người bệnh cần dùng càng sớm càng tốt. Trường hợp thời gian gần tới lúc dùng liều kế tiếp, hãy tiếp tục uống Lipi như liều đã chỉ định từ bác sĩ. Lưu ý tuyệt đối không được uống gấp đôi để bù liều đã quên.Quá liều: Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều Lipi Safe, có thể xuất hiện các triệu chứng không mong muốn của thuốc. Lúc này, cần điều trị triệu chứng. Các dạng điều trị như thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc và thẩm tách phúc mạc lâu dài không giúp loại bỏ Atorvastatin ra ngoài cơ thể.3.4. Chống chỉ định thuốc Lipi Safe. Chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Levofloxacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển, hay tăng transamine máu kéo dài.Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.Trẻ em dưới 10 tuổi.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Lipi Safe
4.1.Tác dụng phụ của Lipi Safe. Khi sử dụng thuốc Lipi Safe, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng như viêm mũi, viêm họng. Gây ra rối loạn dinh dưỡng và chuyển hoá như tăng đường huyết. Gây ra các rối loạn về hệ hô hấp, ngực và trung thất, bao gồm: đau họng, đau thanh quản hay chảy máu cam. Gây ra rối loạn về hệ tiêu hoá: các triệu chứng như tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi. Gây ra rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết, bao gồm đau khớp, đau các chi, đau xương và cơ, sưng tấy và đau các khớp. Bệnh nhân hãy thông báo các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Lipi Safe tới bác sĩ điều trị để có các xử trí và điều chỉnh kịp thời.4.2. Tương tác thuốc Lipi Safe. Hãy thông báo cụ thể các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang và đã sử dụng tới bác sĩ điều trị để có các điều chỉnh kịp thời khi sử dụng chung Lipi Safe với các dạng thuốc đã sử dụng.4.3.Bảo quản thuốc Lipi Safe. Bảo quản thuốc Lipi Safe tại những nơi khô ráo, không bỏ thuốc ra ngoài bao bì của nhà sản xuất khi chưa sử dụng. Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Lipi Safe là dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời soi trực tiếp vào sản phẩm.Để thuốc Lipi Safe tránh xa tầm với của trẻ em & thú nuôi. Thuốc Lipi Safe là thuốc kê đơn, do vậy chỉ khi có chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân mới có thể mua và sử dụng. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân thủ theo chỉ định, liều dùng của bác sĩ kê đơn. | vinmec | 1,146 |
Bệnh lao hạch – nguyên nhân gây bệnh
Lao hạch là thể lao ngoài phổi khá phổ biến ở nước ta. Trước đây, lao hạch chủ yếu gặp ở trẻ em nhưng ngày nay lao hạch cũng gặp nhiều ở người lớn và tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao gấp 2 lần nam giới. Vậy, bệnh lao hạch – nguyên nhân gây bệnh là gì?
1. Bệnh lao hạch – nguyên nhân gây bệnh là gì?
Nguyên nhân chủ yếu gây lao hạch là do vi khuẩn lao
Khi xâm nhập cơ thể, vi khuẩn lao có thể theo đường máu và bạch huyết đên cư trú, phát triển và gây bệnh ở bất kì bộ phận nào của cơ thể. Tùy theo vị trí bị bệnh mà người ta chia bệnh lao thành hai thể chính lá lao phổi và lao ngoài phổi. Lao hạch là một trong những thể lao ngoài phổi phổ biến.
Lao hạch có thể gặp là các hạch ở ngoại biên như hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn và các hạch ở nội tạng như hạch trung thất, hạch mạc treo. Trong đó lao hạch ngoại biên là thể lao thường gặp nhất.
Bệnh lao hạch – nguyên nhân gây bệnh là gì? Nguyên nhân chủ yếu gây lao hạch là do vi khuẩn lao. Vi khuẩn lao gây bệnh lao hạch là M. tuberculois, M. bovis, M. africannum, trong đó chủ yếu do M. tuberculois. Các trực khuẩn không điển hình ngày càng được nêu lên là nguyên nhân gây lao hạch, nhất là ở bệnh nhân HIV/AIDS. Các trực khuẩn không điển hình gây lao hạch thường gặp là M. scrofulaceum, M.avium- intracellulare và M. kansasii.
2. Những biểu hiện của bệnh nhân lao
Ở mỗi bệnh nhân khác nhau, biểu hiện bệnh lao hạch cũng có thể khác nhau. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân lao hạch là:
Bệnh nhân lao hạch chủ yếu được điều trị bằng cách phối hợp các thuốc chống lao, thời gian điều trị tùy từng trường hợp và thường kéo dài 9 – 12 tháng. Trường hợp hạch sưng lớn, chèn ép tổ chức xung quanh như mạch máu, thần kinh… có thể điều trị ngoại khoa bằng cách trích rạch, nạo hết tổ chức bã đậu.
3. Phòng bệnh lao hạch như thế nào?
Trẻ nhỏ cần tiêm phòng vắc xin lao đầy đủ
Dù mức độ lây nhiễm là khác nhau nhưng các bệnh nhân lao đều là nguồn lây nhiễm bệnh. Để phòng bệnh lao hạch, cần chú ý: | thucuc | 424 |
Những điều cần biết về bệnh vẩy nến da đầu
Bệnh vẩy nến da đầu là một dạng của bệnh vẩy nến thể thông thường. Đây là một bệnh da mạn tính, thường gặp, tiến triển từng đợt, dai dẳng, gây nhiều phiền toái cho người bệnh.
1. Bệnh vẩy nến da đầu là gì?
Bệnh vẩy nến da đầu là một trong những bệnh về da mạn tính, thuộc thể vẩy nến thông thường, tiến triển từng đợt, dai dẳng. Biểu hiện điển hình nhất của bệnh là sự tróc vẩy, những mảng vẩy nến sưng đỏ và da đầu là một trong những khu vực bị ảnh hưởng thường xuyên nhất.
Bệnh vẩy nến da đầu là một trong những bệnh về da mạn tính, thuộc thể vẩy nến thông thường, tiến triển từng đợt, dai dẳng.
2. Biểu hiện của bệnh vẩy nến da đầu
Khi bị vẩy nến da đầu, người bệnh thường thấy xuất hiện các đám mảng đỏ kích thước khác nhau, giới hạn rõ ràng, hơi gồ cao, nền cứng cộm, dễ nhận thấy dọc theo mép tóc, trên trán hoặc sau tai. Vẩy nến da đầu thường rơi ra thành từng mảng giống như gàu.
Bệnh vẩy nến da đầu biểu hiện bằng các mảng đỏ, khi ấn vào thì màu đỏ này biến mất. Các mảng đỏ có ranh giới rất rõ với vùng da lành bên cạnh, có kích thước từ vài cm đến hàng chục cm. Trong trường hợp nặng, bệnh lan rộng toàn thân (vẩy nến toàn thân). Khi cạo, gãi thì vẩy bong ra dễ dàng giống như sáp nến hoặc có khi là mảng lớn.
Bệnh thường khởi phát với những thương tổn khu trú ở da đầu. Khi giới hạn của thương tổn chưa rõ ràng, bệnh vảy nến da đầu dễ nhầm với bệnh chàm da mỡ, nấm da. Do đó, để chẩn đoán chính xác cần phải làm sinh thiết để chẩn đoán mô bệnh học.
Da đầu là vị trí xuất hiện thương tổn sớm. Thương tổn vẩy nến ở da đầu thường có khuynh hướng lan ra phía trước, ở trán tạo thành hình móng ngựa.
Những trường hợp nặng, thương tổn lan rộng khắp da đầu và vẩy da có thể bao phủ toàn bộ da đầu. Tóc ở vị trí thương tổn vẩy nến vẫn mọc bình thường, xuyên qua các lớp vẩy da kể cả những trường hợp bệnh nặng.
Bệnh vẩy nến da đầu gây nhiều phiền toái cho người bệnh.
3. Chăm sóc bệnh nhân vảy nến da đầu
Người bị vẩy nến da đầu cần lưu ý:
-Nên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời từ 10-15 phút mỗi ngày vào buổi sáng sớm.
– Ngâm phần da bị vẩy nến trong nước ấm từ 10- 15 phút, sau đó bôi thuốc dưỡng ẩm làm mềm da để giúp da mềm và ẩm hơn.
– Tuyệt đối không nên tắm nước nóng.
– Cần tránh để bị côn trùng cắn, không gãi, kỳ cọ, chà xát những vùng da bị tổn thương do bệnh vẩy nến.
4. Điều trị bệnh vẩy nến da đầu như thế nào?
Có thể điều trị bệnh vẩy nến da đầu tại chỗ bằng thuốc bôi hoặc chiếu tia cực tím. Đây là phương pháp điều trị bệnh vẩy nến da đầu thông dụng hiện nay. Những trường hợp nặng có thể phối hợp với điều trị toàn thân. Điều trị vẩy nến da đầu rất phức tạp vì tóc gây khó khăn cho việc bôi thuốc và cản trở tia cực tím tới da đầu.
Hiện có 3 giải pháp điều trị bệnh vẩy nến da đầu cơ bản là dùng thuốc bôi tại chỗ, dùng thuốc đường uống và quang hoá trị liệu. Các thuốc điều trị có tác dụng ức chế sự tăng sừng của da. Tuy nhiên, phương pháp điều trị bằng thuốc thường gây mệt mỏi, suy nhược, ảnh hưởng đến gan, thận… Người bệnh có thể dùng các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên không gây tác dụng phụ, để hỗ trợ điều trị vẩy nến nói chung và vẩy nến da đầu nói riêng. Bên cạnh đó cần kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý, giữ tâm trạng thoải mái và có chế độ bảo vệ da hiệu quả. Lưu ý, tránh tâm lý tự ti, mặc cảm với mọi người, tránh hóa chất, ánh nắng… | thucuc | 735 |
Lông mọc ngược và cách khắc phục
Tình trạng lông mọc ngược xuất hiện có thể dẫn đến hiện tượng da bị sưng viêm và gây nên cảm giác không thoải mái do đau, ngứa, khó chịu. Đây là một tình trạng mà cả nam giới và nữ giới đều có khả năng gặp phải.
1. Tình trạng lông mọc ngược là như thế nào và một số triệu chứng
Tình trạng lông mọc ngược là sự bất thường xảy ra khi các sợi lông có hiện tượng cuộn tròn và mọc ngược vào phía bên trong da. Vì lúc bình thường, chúng sẽ mọc thẳng lên trên bề mặt da thông qua lỗ chân lông.
Tình trạng này có thể bắt gặp ở bất cứ vị trí có xuất hiện lông nào trên cơ thể như nách, vùng mu, da đầu, mặt và cổ, lưng, ngực,... Trong đó, nó sẽ xảy ra phổ biến hơn ở các vị trí được nhổ hoặc cạo lông một cách thường xuyên.
Có một số triệu chứng thường gặp giúp nhận biết tình trạng lông bị mọc ngược vào bên trong như:
Có mụn mủ xuất hiện ở vùng chân lông;
Da bị sạm màu, trở nên hơi thâm;
Cảm giác ngứa, đau tại vùng da có lông bị mọc ngược.
Có những cục u nhỏ ở chân lông.
Lông mọc chìm, được bọc phía dưới bề mặt da.
Tình trạng này thường sẽ không dẫn đến vấn đề sức khỏe quá nghiêm trọng. Song nó có thể gây viêm, đau, ngứa ngáy cũng như dẫn đến các vết sưng nhỏ ở vị trí vùng chân lông đó. Đồng thời, cũng làm người mắc phải đối diện với cảm giác khó chịu và e ngại. Cùng với đó, cũng cần lưu ý rằng trường hợp không biết cách xử lý, tình trạng này có khả năng khiến da bị nhiễm trùng nặng hơn.
2. Tình trạng lông mọc ngược nguyên nhân do đâu?
Lông mọc ngược là tình trạng phổ biến có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi và mọi giới tính. Theo đó, dưới đây là một số nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này.
2.1. Cấu trúc của nang lông và hướng của sợi lông
Đây là yếu tố có thể tác động tới cách mọc của các sợi lông. Cụ thể, trạng thái mọc thẳng của chúng sẽ gặp khó khăn ở những đối tượng có lông xoăn. Từ đó, chúng dễ bị cuộn vào trong và làm xuất hiện hiện tượng mọc ngược.
2.2. Thói quen nhổ hoặc cạo lông
Thói quen thường xuyên nhổ hoặc cạo lông cũng có thể tác động lên da và làm cho lông bị mọc ngược vào bên trong. Chẳng hạn như khi nam giới cạo râu hoặc nữ giới thực hiện cạo lông tay, chân. Thay vì được lấy hết ra, một đoạn lông được để lại bên dưới bề mặt da có thể kích thích vùng da dẫn tới tình trạng viêm.
2.3. Do nồng độ hormone giới tính cao
Các đối tượng có nồng độ androgen cao cũng đối diện nguy cơ cao bị lông mọc ngược. Đây là hormon giới tính có ảnh hưởng tới sự phát triển của lông, tóc. Vì thế, khi nó ở nồng độ cao sẽ có khả năng làm xuất hiện hiện tượng tăng trưởng diễn ra quá mức của lông so với bình thường. Thông qua đó, tạo điều kiện để lông mọc ngược vào trong thay vì mọc thẳng ra bên ngoài như thông thường.
2.4. Do không thực hiện tẩy tế bào chết cho da
Cụ thể, nếu không thực hiện việc tẩy tế bào chết cho da sẽ gây ra tình trạng bít tắc ở lỗ chân lông. Tình trạng này vô tình tạo thành "vật cản" làm cản trở việc mọc thẳng ra bên ngoài của các sợi lông. Thay vào đó, chúng phải mọc ngược vào bên trong.
2.5. Do thường xuyên mặc các loại trang phục quá bó sát vào cơ thể
Việc thường xuyên "diện" các loại quần áo chật, quá bó sát vào cơ thể duy trì trong một thời gian dài, nhất là khi thời tiết nắng nóng cũng có thể tạo cơ hội cho lông mọc ngược. Khi đó, các lỗ chân lông bị bít tắc khiến các sợi lông phải mọc ngược vào trong nang lông.
3. Làm thế nào để phòng ngừa tình trạng lông mọc ngược?
Cùng với việc nắm được các biểu hiện phổ biến và một số nguyên nhân gây ra, dưới đây là gợi ý về những cách có thể giúp bạn phòng ngừa tình trạng lông mọc ngược xảy ra. Cụ thể như sau:
3.1. Thực hiện tẩy tế bào chết cho da
Thực hiện bước tẩy da chết trong quy trình chăm sóc da sẽ giúp bạn ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn tế bào chết. Từ đó, hạn chế tình trạng lông bị mọc ngược. Vì thế, bạn nên thực hiện việc này hàng tuần từ 1-2 lần bằng cách sử dụng các sản phẩm tẩy tế bào chết. Bên cạnh đó, có thể tự chuẩn bị hỗn hợp tẩy tế bào chết từ một số nguyên liệu như trà xanh, đường nâu, muối, bã cà phê,...
3.2. Điều chỉnh thói quen trong việc cạo hay nhổ lông
Đây là một việc làm có thể giúp làm nguy cơ lông bị mọc ngược giảm đi. Theo đó, cần thiết nên hạn chế việc cạo hay nhổ lông.
Nếu vẫn quyết định tiến hành việc này thì hãy chú ý bảo vệ làn da trước nguy cơ bị tổn thương. Cụ thể, bạn nên dùng loại kem cạo lông phù hợp với làn da; làm sạch da bằng nước ấm trước khi tiến hành cạo, tẩy hay nhổ lông; không cạo sát bề mặt da, cạo quá mạnh và nên cạo theo chiều mọc của lông; sau khi cạo lông nên chườm một chiếc khăn mát hoặc dùng kem dưỡng ẩm cho da;...
3.3. Cân nhắc phương pháp triệt lông bằng laser
Phương pháp triệt lông bằng laser giúp loại bỏ lông nhanh chóng và đảm bảo an toàn. Đi kèm với đó, cũng khắc phục các nhược điểm khi thực hiện phương pháp cạo, nhổ hay tẩy lông và giúp làn da mềm mịn, trắng sáng. Vì vậy, bạn có thể cân nhắc phương pháp này để hạn chế gây kích thích cho da, gây nên hiện tượng lông bị mọc ngược. | medlatec | 1,059 |
Đau khớp: Dấu hiệu chạy quá sức
Chạy bộ là một môn thể thao đơn giản, phổ biến được rất nhiều người tập luyện để duy trì một vóc dáng đẹp và nâng cao sức khỏe. Nhưng với môn nào cũng vậy nếu bạn tập luyện quá sức hay chạy quá sức sẽ gây ra đau khớp.
1. Tại sao lại nói Đau khớp: Dấu hiệu chạy quá sức?
Khi chúng ta chạy quá sức, quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể thì dấu hiệu đến nhanh nhất chính là mỏi chân, đau khớp gối. Cơ thể ta khi đó sẽ đột ngột dừng lại, cơn đau mỏi kéo đến dồn dập khiến ta không thể đi tiếp. Nếu vẫn cố gắng tập luyện quá sức sẽ khiến cho khớp gối quá tải, dẫn đến tổn thương. Ngoài đau khớp gối ra còn có những dấu hiệu khác chứng tỏ bạn đã chạy quá sức như:Đau mỏi ở vùng bẹn: Nếu đang nâng tạ hoặc chạy trên máy chạy bộ mà bị đau dữ dội vùng bẹn thì cần dừng ngay, vì đây là triệu chứng không thể xem nhẹ. Cơn đau này có thể biểu hiện bằng chuột rút, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Nếu bạn tiếp tục thực hiện các hoạt động trên một lần nữa và bạn lại thấy đau nhưng với mức độ nhẹ hơn thì đây là dấu hiệu rõ ràng của việc cơ đùi trong của bạn bị căng quá mức. Mặc dù một số cơn đau cơ thường xảy ra khi nâng tạ, nhưng loại căng cơ này thường tương tự như chuột rút và là một triệu chứng rất đau cần dừng ngay lập tức khi bị tổn thương nhiều hơn. Nếu có thể, hãy dùng nước lạnh để giảm sưng. Bạn có thể sẽ mất khoảng 4 ngày đến 1 tuần để hồi phục và sau đó trở lại chương trình tập luyện bình thường.Mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần: Khi sự mệt mỏi luôn ám ảnh bạn, khi bạn ngủ nhiều hơn, thay đổi chế độ ăn uống và nghỉ ngơi trong vài ngày, bạn làm mọi cách để tâm trạng tốt hơn nhưng chẳng có tác dụng gì. Điều này có thể cho thấy rằng bạn đã tập luyện quá sức. Nếu bạn thấy mình đột nhiên mất hứng thú với các khía cạnh khác của cuộc sống mà trước đây bạn rất thích ngoài thể thao thì rất có thể bạn đang bị quá tải. Thay vì tiếp tục luyện tập, lúc này bạn nên dành chút thời gian để nghỉ ngơi. Tùy theo mức độ, tình trạng quá tải có thể mất từ 2 tuần đến vài tháng để hồi phục hoàn toàn. Khi bạn thực sự thúc đẩy cơ thể của mình để tập thể dục, bạn có thể bỏ qua cơn đau là một điều tốt, nhưng nếu bạn không hiểu cơn đau sẽ thực sự làm tổn thương mình, bạn có khả năng phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe. Vì vậy, sớm hiểu được những cơn đau của cơ thể như đau khớp gối rất có lợi cho bạn và quá trình hồi phục sau này.
Nếu bạn chạy quá sức sẽ gây ra đau khớp
2. Những đối tượng không nên chạy bộ?
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên mang lại rất nhiều ích lợi cho cơ thể con người. Môn chạy bộ cũng vậy, nếu duy trì thói quen chạy bộ mỗi ngày sẽ giúp cải thiện tuần hoàn máu, giúp hệ tim mạch khỏe hơn, hỗ trợ giảm stress, giảm cân, giúp cơ thể săn chắc,... Nhưng không phải ai cũng có thể tập chạy bộ bởi với một số tình trạng cơ thể nếu cố gắng chạy quá sức sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe bản thân.Người mắc bệnh béo phì: Chạy bộ là một phương pháp giảm cân có hiệu quả rất tốt được nhiều người áp dụng. Nhưng trên thực tế, đối với những người mắc bệnh béo phì nặng thì đây không phải là lựa chọn tốt. Bởi vì khi chạy, đôi chân của họ sẽ phải chịu rất nhiều áp lực do sức nặng của cơ thể. Nếu duy trì trong thời gian dài, sức nặng của tạ sẽ đè lên chân gây mỏi khớp gối, thậm chí là gãy khớp gối.Người bệnh từng bị chấn thương khớp gối: Khi chạy bộ, tất cả các khớp của toàn bộ cơ thể đều ở trạng thái hoạt động với cường độ cao, đặc biệt là khớp gối khi áp lực của việc vận động toàn thân lớn. Nếu bạn đã từng bị chấn thương trước đó, việc chạy bộ sẽ khiến khớp gối bị quá tải, gây đau khớp gối hoặc thậm chí là gãy xương, vì vậy những người này tốt hơn nên lựa chọn các phương pháp rèn luyện sức bền khác thay vì chạy bộ. Ngay cả khi bạn cảm thấy vết thương của mình gần như đã lành hẳn, chạy bộ vẫn là một lựa chọn nguy hiểm. Hãy tập từ từ, tăng mức độ từ thấp đến cao như đi bộ, vận động ít hơn trước khi tính đến chuyện chạy bộ.Có tiền sử bệnh tim: Chạy bộ đúng cách sẽ giúp phòng chống các bệnh về tim và cải thiện sức khỏe tim mạch. Nhưng với những người có tiền sử bệnh tim hay có những dấu hiệu này thì tuyệt đối không được chạy bộ. Trong thời gian hai tháng gần nhất xuất hiện những cơn đau tức tim, những người có biểu hiện tức ngực thở dốc ngay cả khi làm công việc nhà nhẹ nhàng, leo cầu thang. Những người có tiền sử bệnh tim nếu chạy quá sức và tập luyện không đúng cường độ sẽ lập tức gây ra các biến chứng nguy hiểm.Người cao tuổi: Khi bước qua tuổi 60, cơ thể đang trong tình trạng lão hóa, các cơ bắp không còn linh hoạt khỏe mạnh như trước. Chạy bộ có thể gây ra các tổn thương dây chằng, xương khớp. Lựa chọn tốt hơn cả của người cao tuổi chính là đi bộ nhẹ nhàng.Đau khớp có thể là dấu hiệu chạy quá sức, vì thế để đảm bảo sức khỏe bạn cần cân nhắc thời gian, bài tập luyện phù hợp. Khi có các dấu hiệu sức khỏe nên hạn chế, tập luyện các bài tập nhẹ nhàng hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, chuyên gia sức khỏe. | vinmec | 1,096 |
Suy hô hấp cấp là gì? các bệnh nhân viêm phổi
Suy hô hấp cấp là gì? Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các bệnh nhân viêm phổi. Suy hô hấp cấp là tình trạng cấp cứu nguy hiểm. Bệnh càng nguy hiểm hơn nếu người bệnh có tiền sử bị viêm phổi hoặc chức năng hô hấp đã biến đổi
Người bệnh suy hô hấp thường khó thở
Suy hô hấp cấp cũng tương ứng với tình trạng thiếu oxy đột ngột ở phổi và trong máu. Lúc này, nhu cầu cần được cung cấp oxy của cơ thể không còn được đảm bảo. Sự thiếu hụt oxy cấp dẫn đến tình trạng khó thở nặng: người bệnh có dấu hiệu thở nhanh, nông, ít hiệu quả. Tim của người bệnh cũng đồng thời hoạt động tăng lên để bù lại lượng oxy bị thiếu hụt. Suy hô hấp cấp là trường hợp cấp cứu nguy hiểm, bởi nếu như thiếu oxy nghiêm trọng người bệnh có thể gặp các rối loạn về ý thức thậm chí đôi bị hôn mê.
Người bị suy hô hấp có thể lâm vào tình trạng hôn mê nếu không điều trị kịp thời
Phương pháp điều trị suy hô hấp cấp là gì?
Điều trị suy hô hấp cấp cần căn cứ vào nguyên nhân gây ra, nếu người bệnh suy hô hấp cấp có nguyên nhân là do nhiễm trùng thì việc điều trị cần có kháng sinh, nhưng nếu suy hô hấp có tắc mặc phổi cần điều trị chống đông,…Tuy nhiên, trong mọi trường hợp điều trị suy hô hấp cấp, nếu không thể cung cấp được lượng oxy ở mức tối thiểu của cơ thể thì cần hỗ trợ cho người bệnh một máy thở giúp đỡ để cải thiện được tình trạng này. Trên thực tế, việc này cho người bệnh đặt ống nội khí quản và thở máy trong vài giờ đến nhiều ngày. Máy thở có thể sẽ giúp bệnh nhân vượt qua được tình trạng khó thở, tuy nhiên bệnh nhân sẽ cảm thấy mệt mỏi trong nhiều ngày.
Người bệnh cần được hỗ trợ bằng máy thở để đảm bảo cung cấp đủ oxy cho cơ thể
Suy hô hấp cấp là gì? Thực chất đây là một tình trạng cấp cứu, người bị suy hô hấp cấp lâm vào tình trạng thiếu oxy, do đó khi phát hiện người bệnh khó thở, tím tái, cần lập tức đưa người bệnh đi cấp cứu, thời gian cấp cứu càng nhanh thì tiên lượng cho người bệnh càng cao. Đồng thời, chú ý sau khi cấp cứu, cần đảm bảo chế độ chăm sóc bệnh nhân phù hợp, tránh để bệnh nhân tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như: khói thuốc lá, khí bụi từ môi trường, lông vật nuôi như chó mèo,…người bệnh suy hô hấp cấp cần sống trong môi trường sạch sẽ, thông thoáng,..
Ngoài ra, những người từng bị suy hô hấp cấp cần duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ, thực hiện tái khám đúng theo lịch hẹn của các bác sĩ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 537 |
Siêu âm 4D khi nào là thời điểm tốt nhất
Siêu âm 4D một hình thức kiểm tra không bắt buộc như siêu âm 2D. Tuy nhiên, hiện nay siêu âm 4D là hình thức siêu âm được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn. Vậy tại sao phương pháp này lại được nhiều người ưa chuộng? Mẹ bầu nên đi siêu âm 4D khi nào thì là tốt nhất cho thai nhi?
1. Siêu âm 4D là gì?
Siêu âm 4D về quy trình lẫn công nghệ là tương đối giống siêu âm 3D. Tuy nhiên ở siêu âm 4D không phải chỉ đơn thuần là chuỗi hình ảnh tĩnh về cấu trúc hình thể, nội tạng bên trong cơ thể bé mà nó là chuỗi hình ảnh chuyển động cho phép bố mẹ nhìn thấy những cử chỉ chân, tay, điệu bộ cười, mếu của con. Hơn nữa mẹ còn có thể lưu lại những hình ảnh này vào đĩa để làm kỷ niệm hoặc cho cả nhà cùng xem.
Tuy nhiên, siêu âm 4D chỉ nên được thực hiện vào những tháng cuối của thai kỳ.
2. Lợi ích của siêu âm 4D
Siêu âm 4D cho phép bố mẹ có thể quan sát một cách chi tiết về cấu trúc, hình thể, cơ quan nội tạng của con cùng những chuyển động, cử chỉ, điệu bộ cực kỳ sinh động.
Điều này khiến cho bố mẹ gần gũi với con hơn, như thể con đang ở ngay trước mặt mình vậy. Nó giúp cho bố mẹ gắn kết với con ngay cả khi con chưa chào đời. Ngoài ra, bố mẹ còn có thể lưu giữ những hình ảnh nhờ vào ổ đĩa.
Siêu âm thai nhi 4D cho phép bác sĩ có thể quan sát chi tiết các cấu trúc, bộ phận bên trong cơ thể của con. Qua đó, bác sĩ có thể chẩn đoán, phát hiện một cách chính xác các bất thường ở con như: những bất thường về hình thể, bất thường nhiễm sắc thể, bất thường về tim. Đặc biệt là vào những tháng cuối của thai kỳ, khi cấu trúc, bộ phận của con gần như đã đầy đủ, thì khả năng phát hiện các bất thường, dị tật bẩm sinh sẽ càng cao.
Ngoài ra, siêu âm 4D còn cho phép bác sĩ xác định chính xác tuổi thai, vị trí của nhau thai, những bất thường ở nhau thai, các vấn đề ở tử cung như u xơ tử cung, u nang buồng trứng. Điều này có ý nghĩa quan trọng, để bác sĩ có thể kịp thời can thiệp, xử trí.
3. Siêu âm 4D khi nào là thời điểm tốt nhất
Các bác sĩ thì thường khuyên mẹ siêu âm 4D vào 3 mốc quan trọng của thai kỳ:
3 tháng đầu tiên của thai kỳ ( tuần thứ 11 - 14 của thai kỳ)
Đây là thời điểm siêu cho bạn những thông tin quan trọng và cơ bản nhất về thai nhi bao gồm: vị trí của thai, thai nằm ngoài hay nằm trong tử cung, vị trí nằm của thai đã chính xác chưa, tuổi của thai.
Một điểm rất quan trọng nữa trong mốc thời gian này là siêu thai sẽ giúp bác sĩ có thể phát hiện ra một số bất thường ở thai nhi như: bất thường ở nhiễm sắc thể là nguyên nhân dẫn đến các hộ chứng Down, Edward,. . bằng cách xác định độ mở da gáy của thai nhi. Mẹ bầu cần lưu ý là ngoài thời điểm này, tất cả các kết quả đo độ mờ da gáy đều không chính xác.
Thai nhi ở tuần thứ 18 - 23 của thai kỳ
Thai nhi ở tuần thứ 18 - 23 của thai kỳ về cơ bản gần như đã phát triển đầy đủ các bộ phận
Vào tuần thứ 18 - 23 của thai kỳ về cơ bản thai nhi đã phát triển đầy đủ các cơ quan bộ phận trên cơ thể. Vì vậy, siêu âm vào thời điểm này cho phép bác sĩ đánh giá tổng quan về hình thái cũng như sự phát triển của thai nhi, quá đó phát hiện những dấu hiệu bất thường về mặt hình thái.
3 tháng cuối của thai kỳ (tuần thứ 30 - 32)
3 tháng cuối cùng của thai kỳ là thời điểm mà thai nhi đã phát triển tương đối đầy đủ về cấu trúc cơ thể
Tuần thứ 30 - 32 của thai kỳ là thời điểm thai nhi phát triển nhanh chóng và tương đối đầy đủ về cấu trúc cơ thể. Siêu âm thai nhi trong thời điểm cho phép bác sĩ đánh giá sự phát triển của thai nhi, lượng nước ối, nhau thai, dây rốn và những bất thường về những nước ối, nhau thai,...
4. Những điều cần lưu ý khi siêu âm thai
Những mẹ bầu lần đầu mang thai hoặc lần đầu tiến hành siêu âm 4D, cần lưu ý những điều sau:
- Nếu thai dưới 10 tuần tuổi, uống nhiều nước trước khi thực hiện siêu âm, nhịn tiểu. Điều này sẽ khiến bàng quang căng lên, giúp quá trình siêu âm thuận lợi hơn, hình ảnh rõ nét hơn.
- Nếu thai trên 10 tuần tuổi thông thường sẽ phải tiểu hết. Các trường hợp đặc biệt khác sẽ theo chỉ dẫn của bác sỹ.
- Nhiều mẹ bầu lo lắng về vấn đề sức khỏe của con nên tiến hành siêu âm nhiều lần, trong khi chưa có những dấu hiệu bất thường gì về sức khỏe của con. Điều này là không nên. Mẹ bầu chỉ nên siêu âm 4D khi có chỉ định của bác sĩ hoặc khi có nghi ngờ về vấn đề sức khỏe.
- Mặc dù siêu âm 4D có độ chính xác cao, cao hơn so với những hình thức siêu âm khác, tuy nhiên, không tránh khỏi, trường hợp siêu âm 4D cho kết quả chưa chính xác. Điều này còn phụ thuộc vào máy móc trang thiết bị, đội ngũ bác sĩ thực hiện siêu âm,... Do đó, thai phụ cần chú ý chọn lựa các địa điểm siêu âm uy tín, được người bệnh đánh giá cao.
- Siêu âm lưu hình vào đĩa sẽ mất nhiều thời gian hơn nên mẹ bầu cũng cần lưu ý.
5. Siêu âm 4D có ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi không?
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào chỉ ra ảnh hưởng của các hình thức siêu âm tới sức khỏe của mẹ và bé khi thực hiện trong khoảng thời gian và tần suất theo chỉ định của bác sĩ. Và quá trình siêu âm cũng không khiến cho mẹ cảm thấy đau đơn hay khó chịu.
6. Siêu âm 4D ở đâu uy tín, chất lượng? | medlatec | 1,127 |
Chóng mặt là bệnh gì? Choáng váng và chóng mặt có giống nhau không?
Nhiều người cho rằng, choáng váng và chóng mặt là hai triệu chứng giống nhau. Tuy nhiên, thực tế là chóng mặt khác với choáng váng và là biểu hiện của những bệnh lý khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chóng mặt là gì và hướng dẫn phân biệt choáng váng với chóng mặt.
1. Phân biệt choáng váng và chóng mặt
Trong quá trình thăm khám, nhiều bệnh nhân đồng nhất hai triệu chứng choáng váng và chóng mặt. Vì thế, bác sĩ thường phải đặt thêm câu hỏi, đưa ra những gợi ý cần thiết để có thể xác định tình trạng của người bệnh thực chất là choáng váng hay chóng mặt. Từ đó, xác định được nguyên nhân gây bệnh.
- Chóng mặt là ảo giác. Trong đó, chóng mặt chủ quan là tình trạng người bệnh cảm nhận thấy sự chuyển động, quay tít, người chóng mặt xoay vòng trong không gian. Chóng mặt khách quan là người bệnh cảm nhận thấy không gian đang quay trong vòng quanh bản thân họ.
Nguyên nhân gây chóng mặt có thể là do rối loạn tiền kinh, tiền đình tủy sống,… Người bệnh có thể kèm theo một số triệu chứng khác như đau nhức đầu, có cảm giác buồn nôn, rung giật nhãn cầu hay mất thính lực,…
- Choáng váng là khi người bệnh cảm thấy bị mất thăng bằng, người loạng choạng, dễ bị ngã. Nguyên nhân gây ra tình trạng choáng váng thường là do một số bệnh lý như hạ huyết áp, thiếu máu, rối loạn chuyển hóa hay do một số bệnh lý về tim mạch. Ngoài triệu chứng choáng váng, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như bủn rủn, lảo đảo, lú lẫn,…
2. Chóng mặt là bệnh như thế nào?
Dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn về chóng mặt và cách phòng ngừa hiệu quả.
2.1. Chóng mặt là gì?
Đây là một triệu chứng bệnh khá thường gặp. Để có thể xác định bệnh chính xác, bệnh nhân sẽ phải thực hiện kiểm tra tổng quát, chẳng hạn như về thần kinh hay các vấn đề về tai mũi họng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần thực hiện thêm một số xét nghiệm trong trường hợp cần thiết theo chỉ định cụ thể của bác sĩ.
Điều đáng lo ngại là rất nhiều người khi có biểu hiện chóng mặt thường chủ quan, ngại thăm khám và thường tự mua thuốc và điều trị tại nhà. Đến khi bệnh tiến triển, mức độ chóng mặt nghiêm trọng hơn, tần suất nhiều hơn, người bệnh mới chịu đến khám tại bệnh viện. Đây là sai lầm lớn và cần được loại bỏ để tránh dẫn tới những hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng.
2.2. Phân loại chóng mặt
- Chóng mặt kiểu xoay vòng: Đây là một dạng chóng mặt phổ biến. Người bệnh sẽ có thể cảm nhận không gian, đồ vật đang quay vòng quanh họ hoặc chính bản thân họ đang quay tròn quanh không gian. Triệu chứng này có thể diễn ra từ từ hoặc cũng có khi xuất hiện đột ngột, gây lo lắng và ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh.
- Chóng mặt kiểu choáng váng: Triệu chứng này được đánh giá là nguy hiểm hơn vì dễ khiến người bệnh bị ngất và thường là do một số bệnh lý nghiêm trọng gây ra.
- Chóng mặt kiểu mất thăng bằng: Với những trường hợp này, bệnh nhân còn gặp khó khăn ngay cả khi đứng tại chỗ vì bị suy giảm khả năng giữ thăng bằng.
Một bệnh nhân có thể gặp cả 3 kiểu chóng mặt nói trên và trong những đợt khởi phát triệu chứng bệnh không giống nhau.
2.3. Nguyên nhân nào gây ra chóng mặt
Chóng mặt ngoại biên
+ Do bệnh viêm tai trong: Ống tai là vị trí có nhiều thành phần của hệ tiền đình ngoại vi và giữ chức năng giúp cơ thể giữ thăng bằng. Khi bị một số tác nhân như virus, vi khuẩn dẫn tấn công và gây viêm tai trong, bệnh nhân có thể bị chóng mặt, ù tai, sốt và suy giảm thính lực.
+ Viêm dây thần kinh sọ não số VIII hay dây tiền đình ốc tai cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến vì đây là dây thần kinh có vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng cho cơ thể.
+ Chóng mặt kịch phát lành tính theo tư thế: Nguyên nhân gây chóng mặt ở những trường hợp này là do thay đổi tư thể đột ngột, kèm theo đó là triệu chứng buồn nôn. Cơn chóng mặt này được đánh giá là lành tình và kéo dài khoảng vài giây đến vài phút.
- Bệnh Meniere: Là nguyên nhân hiếm gặp và có thể gây ra triệu chứng khá nặng nề, thậm chí có thể gây suy giảm thính lực trong thời gian dài.
Chóng mặt trung ương
Đây là các trường hợp chóng mặt do các bất thường về não gây ra. Cụ thể là những bệnh lý dưới đây:
- Đau đầu Migraine: Có thể gặp ở cả hai giới. Ngoài chóng mặt, bệnh nhân còn xuất hiện một số biểu hiện khác như đau dạng mạch đập hay đau nửa đầu dữ dội.
- U não hay u tiểu não: Đây là căn bệnh có thể gây ra tình trạng rối loạn chức năng của não khiến bệnh nhân gặp khó khăn, bất thường khi di chuyển.
- U thần kinh thính giác từ tai nối đến não.
- Tai biến mạch máu não: Nguyên nhân này được đánh giá là nguy hiểm nhất và thường xảy ra ở người cao tuổi hoặc người cao huyết áp, trường hợp mắc bệnh rung nhĩ, người thường xuyên hút thuốc lá,…
Dưới đây là một số lưu ý trong sinh hoạt đối với bệnh nhân bị chóng mặt:
+ Không nên thay đổi tư thế đột ngột, cần thực hiện từ từ để có thể có thời gian thích nghi.
+ Nếu có biểu hiện chóng mặt, bệnh nhân cần tránh công việc vận hành máy móc để đảm bảo an toàn.
+ Không nên dùng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác.
+ Nên có chế độ ăn cân bằng dưỡng chất: Nên ăn nhiều rau xanh và bổ sung khoảng 2 lít nước mỗi ngày. Loại bỏ thói quen ăn ngọt hoặc ăn quá mặn.
+ Tránh áp lực trong công việc và cuộc sống, hãy giữ tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái. | medlatec | 1,114 |
Công dụng thuốc Haspan
Ho kèm khạc đờm là triệu chứng thường gặp của các bệnh lý viêm nhiễm hô hấp. Do đó, bên cạnh các thuốc điều trị chính, bệnh nhân có thể được chỉ định làm giảm triệu chứng viêm hô hấp bằng siro Haspan. Vậy thuốc Haspan công dụng là gì và nên sử dụng như thế nào?
1. Haspan là thuốc gì?
Haspan là thuốc gì? Haspan là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương (Việt Nam), lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-24896-16.Thuốc Haspan bào chế dạng siro uống, mỗi chai thể tích 100ml bao gồm những thành phần sau:Thành phần chính: Cao khô lá thường xuân (có tên khoa học là Extractum Folium Hederae helicis Siccus) hàm lượng 0.7g, tương đương với 3.62g lá thường xuân (tên khoa học Folium Hederae helicis);Một số tá dược vừa đủ thể tích 100ml, bao gồm Acid Benzoic, đường trắng, Ethanol 96% và nước tinh khiết.Theo nhà sản xuất, Saponin trong cao lá thường xuân của thuốc Haspan, gồm Alpha hederin và Hederacoside C), có công dụng chống co thắt đường hô hấp và hỗ trợ tan đờm nhớt theo cơ chế qua trung gian niêm mạc dạ dày.
2. Siro Haspan công dụng là gì?
Thuốc Haspan chiết xuất từ dược liệu cao khô lá thường xuân, khi sử dụng sẽ mang lại một số tác dụng tốt cho sức khỏe như sau:Phòng ngừa tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp: Theo các chuyên gia, lá thường xuân thường được sử dụng với mục đích ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp. Đồng thời, cao lá thường xuân được biết đến như một thuốc long đờm nên hỗ trợ bệnh nhân tống xuất đờm và chất nhầy ra khỏi phế quản. Lá thường xuân còn có một công dụng khác là chống dị ứng và hỗ trợ điều trị hen phế quản hiệu quả;Tác dụng chống viêm: Một trong những lợi ích nổi bật nhất của cao lá cây thường xuân (thành phần chính của thuốc Haspan) là khả năng chống viêm, do đó có thể hỗ trợ điều trị viêm khớp, bệnh gút hoặc thấp khớp;Giải độc cho cơ thể: Nhiều nghiên cứu chứng minh lá thường xuân có công dụng hỗ trợ cho hoạt động của hệ thống gan mật, đồng thời hỗ trợ tăng hiệu quả giải độc của gan;Làm lành vết thương ngoài da: Lá cây thường xuân được sử dụng với mục đích giảm đau và giảm nguy cơ nhiễm trùng các vết thương ngoài da. Ngoài ra, dược liệu này cũng có tác dụng hiệu quả với các vết thương hở do đặc tính kháng khuẩn, hỗ trợ điều trị những triệu chứng khó chịu của bệnh vẩy nến, mụn trứng cá, eczema và một số bệnh da liễu khác;Phòng chống ung thư: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh lá thường xuân có các thành phần chống oxy hóa nên có thể ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Lá thường xuân bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh lý mãn tính, bao gồm cả ung thư, thông qua khả năng loại bỏ các gốc tự do và ngăn ngừa đột biến.
3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Haspan
Chỉ định của thuốc Haspan trong những trường hợp sau đây:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính có biểu hiện ho;Điều trị triệu chứng viêm phế quản mạn tính, bao gồm giảm ho kèm khạc đờm kéo dài.Chống chỉ định của thuốc Haspan trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc, bao gồm cao lá thường xuân và một số tá dược;Những bệnh nhân có tiền sử bất dung nạp fructose, đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú chỉ được phép dùng siro Haspan theo chỉ định của bác sĩ.
4. Liều dùng, cách dùng thuốc Haspan
Liều dùng của thuốc Haspan được khuyến cáo như sau:Người lớn: Mỗi lần uống 7.5ml siro Haspan, ngày uống 3 lần;Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và thiếu niên: Mỗi lần uống 5ml siro Haspan, ngày uống 3 lần:Trẻ từ 2-6 tuổi: mỗi lần uống 2.5ml siro Haspan, ngày uống 3 lần;Trẻ em dưới 2 tuổi: Chỉ sử dụng siro Haspan theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng thuốc Haspan cần lưu ý những vấn đề sau:Thuốc Haspan bào chế dạng siro, khi uống không cần pha chế;Siro Haspan chỉ sử dụng theo đường uống, bệnh nhân tuyệt đối không dùng theo các đường dùng khác;Không sử dụng thuốc Haspan khi dung dịch siro biến chất, hết hạn dùng hoặc có màu sắc/mùi vị khác thường. Tuyệt đối không uống thuốc Haspan khi phát hiện những dấu hiệu bất thường;Tránh bảo quản thuốc Haspan ở nơi có nhiệt độ không thích hợp, sau khi mở ra dùng xong phải đóng lại để thuốc không tiếp xúc với không khí quá lâu.Nên áp dụng các biện pháp gây nôn, rửa dạ dày hoặc than hoạt tính hấp phụ... để đưa các hoạt chất trong thuốc Haspan ra khỏi cơ thể nếu vừa mới sử dụng, trường hợp thuốc đã hấp thu vào tuần hoàn thì tiến hành thẩm tách máu.Xử trí khi quên liều thuốc Haspan:Bệnh nhân cần hạn chế tối qua tình trạng quên liều siro thuốc Haspan do tình trạng này lặp lại sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình điều trị;Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Haspan đúng liều lượng và thời gian như khuyến cáo;Cần có các biện pháp để gợi nhớ đến việc sử dụng thuốc Haspan và tránh quên liều;Nếu quên 1 liều thì uống thuốc Haspan ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tuyệt đối không uống gấp đôi liều đề bù trừ.
5. Tác dụng phụ của siro Haspan
Quá trình bệnh nhân sử dụng thuốc Haspan có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Các phản ứng đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói hoặc tiêu chảy;Ít gặp: Phản ứng dị ứng như phát ban ngoài da, nổi mề đay hoặc nghiêm trọng hơn là khó thở.Bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện những tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Haspan. Nếu còn những thắc mắc chưa rõ, bệnh nhân hãy tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ để nhân thêm thông tin của thuốc Haspan.
6. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Haspan
Như đã đề cập ở phần trên, bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng thuốc Haspan đã hết hạn dùng trên bao bì của nhà sản xuất hoặc khi có những nghi ngờ về chất lượng thuốc.Tương tự các chế phẩm có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật, màu của siro thuốc Haspan đôi khi có thể bị thay đổi. Tuy nhiên, điều này có thể không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.Sử dụng thuốc Haspan trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Mặc dù chưa có bất kỳ báo cáo nào về tác dụng không mong muốn của siro Haspan đối với thai nhi và trẻ bú mẹ, tuy nhiên đối tượng này chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời bệnh nhân cần cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích mang lại và nguy cơ tác dụng không mong muốn có thể xảy ra liên quan đến thuốc Haspan.Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận các phản ứng không mong muốn khi sử dụng đồng thời siro ho thuốc Haspan với các loại thuốc khác. Vì vậy, sử dụng siro thuốc Haspan đồng thời với các chế phẩm khác được xem là an toàn, trong đó bao gồm việc như phối hợp với thuốc kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng hô hấp cấp.Bảo quản thuốc Haspan nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đồng thời để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. | vinmec | 1,368 |
Dấu hiệu và triệu chứng của buồng trứng đa nang
Cứ 10 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thì có 1 người bị hội chứng buồng trứng đa nang. Dấu hiệu và triệu chứng của buồng trứng đa nang là gì là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm.
Hội chứng buồng trứng đa nang (viết tắt là PCOS) là tình trạng đặc trưng của sự mất cân bằng nội tiết tố
Hội chứng buồng trứng đa nang (viết tắt là PCOS) là tình trạng đặc trưng của sự mất cân bằng nội tiết tố, u nang buồng trứng, hoặc rối loạn chức năng buồng trứng.
Dấu hiệu và triệu chứng của buồng trứng đa nang ở mỗi người có thể khác nhau. Dưới đây là các biểu hiện phổ biến nhất:
1. Chu kỳ kinh nguyệt bất thường
Nếu thấy thời gian của mỗi chu kỳ kinh nguyệt quá dài (lên đến 40-45 ngày); trong kỳ “đèn đỏ” lượng máu kinh bạn mất quá nhiều hoặc quá ít; có chảy máu bất thường giữa chu kỳ kinh nguyệt… nên thăm khám sớm. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo đa nang buồng trứng.
Nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn có dấu hiệu bất thường, hãy đi khám sớm.
Nhiều nghiên cứu cho thấy có khoảng 50% phụ nữ bị hội chứng PCOS có chu kỳ kinh nguyệt quá dài. Thậm chí, khoảng 20% phụ nữ mắc hội chứng buồng chứng đa nang không có chu kỳ kinh nguyệt.
2. Ngoại hình thay đổi
Với những phụ nữ mắc hội chứng PCOS, cơ thể có xu hướng sản xuất nhiều testosterone hơn do nồng độ cao của hormone luteinizing và insulin trong cơ thể người bệnh. Bệnh gây ảnh hưởng lớn tới ngoại hình của chị em như: ria mép xuất hiện, da nhờn, có mụn trứng cá, tóc có gàu, rụng tóc, thậm chí có người còn bị hói đầu… Nếu bạn đang có những dấu hiệu trên đi kèm kinh nguyệt thất thường, bạn nên nghĩ tới PCOS.
3. Béo phì
Béo phì không rõ nguyên nhân cảnh báo buồng trứng đa nang
Béo phì không rõ nguyên nhân và đi kèm với 1 trong những dấu hiệu trên, nó có thể là một triệu chứng của PCOS, có khoảng 38% phụ nữ mắc PCOS là béo phì. Để xác định tình trạng béo phì người ta dựa vào chỉ số BMI (>25) hay tỉ số vòng eo/vòng mông. Điều này được lý giải là vì mức tăng của nội tiết tố androgen khiến phụ nữ bị hội chứng PCOS dễ dàng bị tích tụ mỡ quanh eo.
Hiện nay chưa có phương thức điều trị đặc hiệu cho buồng trứng đa nang. Việc điều trị thay đổi theo mục đích: điều trị triệu chứng cường androgen hay điều trị vô sinh. Nếu ở bệnh nhân không có nhu cầu có con, có thể dùng một số thuốc nội tiết để làm giảm các triệu chứng của hội chứng này như kinh không đều, rậm lông … hay ngăn ngừa sự xuất hiện của một số nguy cơ lâu dài sau này. Tuy nhiên sau khi ngưng thuốc các triệu chứng có thể sẽ trở lại như ban đầu. | thucuc | 544 |
Góc thắc mắc: Nhiệt độ cao và cồn có thể tiêu diệt COVID-19 không?
COVID-19 là đại dịch khiến người dân trên thế giới lao đao. Dịch bệnh đang ngày càng lây lan tại nhiều quốc gia trên thế giới với những biến thể virus nguy hiểm. Nhiều người không khỏi lo lắng hoang mang về cách phòng chống dịch bệnh, trong đó có thông tin cho rằng nhiệt độ cao và cồn có thể tiêu diệt COVID-19.
1. Tìm hiểu về COVID-19
COVID-19 là đại dịch toàn cầu bắt nguồn từ Vũ Hán, Trung Quốc. Cho đến nay đại dịch do virus SARS-Co
V-2 gây ra này chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Các biến thể mới của virus vẫn khiến cho giới chuyên gia đau đầu để nghiên cứu vắc xin và thuốc điều trị.
Người mắc COVID-19 sẽ có những biểu hiện như: ho khan, sốt, đau họng, mất vị giác, người mệt mỏi. Thậm chí với những trường hợp phát triển nặng có thể gây viêm phổi. Muốn biết bản thân có nhiễm virus SARS-Co
V-2 hay không thì cách hiệu quả nhất hiện nay đó là tiến hành xét nghiệm.
Virus SARS-Co
V-2 có thể lây lan từ người sang người chỉ qua tiếp xúc gần. Sự lây lan nhanh chóng của virus SARS-Co
V-2 khiến nhiều người lo lắng. Cho đến nay vẫn có nhiều nghi vấn về cách phòng tránh COVID-19. Đã có nhiều thông tin cho rằng nhiệt độ cao và cồn có thể tiêu diệt COVID-19. Điều này có thực sự đúng hay chỉ là thông tin sai sự thật được đồn thổi khiến nhiều người hoang mang. Để có thể phòng tránh và ngăn ngừa sự lây lan nhanh chóng của dịch bệnh thì hiểu rõ về COVID-19 rất quan trọng. Vì vậy để biết thực hư chuyện nhiệt độ và cồn có thể tiêu diệt COVID-19 hay không thì hãy cùng giải đáp ngay sau đây.
2. Nhiệt độ cao và cồn có thể tiêu diệt COVID-19 không?
Khi mới xuất hiện và bùng phát ở tỉnh Vũ Hán, Trung Quốc thì virus SARS-Co
V-2 không được đánh giá là nghiêm trọng và có sức lây lan mạnh mẽ. Tuy nhiên chỉ sau một thời gian ngắn, virus lây lan tại nhiều quốc gia trên thế giới với số người nhiễm và tử vong tăng cao thì nó mới được công bố là vấn đề khẩn cấp mang tính toàn cầu.
Cho đến nay, sau một thời gian dài các nhà nghiên cứu đã nỗ lực tìm ra vắc xin phòng COVID-19 nhưng thuốc đặc trị thì vẫn chưa có. Trong lúc đó, một nhà dịch tễ học có tên Li Lanjuan đã cho rằng nhiệt độ cao và cồn có thể tiêu diệt COVID-19.
Nhiệt độ cao có thể làm giảm số lượng virus
Thực tế nhiệt độ cao có thể tiêu diệt được virus. Theo nhiều nghiên cứu, n
Co
V có thể chết ở nhiệt độ cao. Tuy nhiên, chưa có kết luận nào khẳng định virus này không thể lây lan khi thời tiết nắng nóng. Trong môi trường lưu thông khí kém, đặc biệt là phòng kín, có máy lạnh thì virus có điều kiện tồn tại và lây lan nhanh chóng. Còn một khi đã xâm nhập vào cơ thể con người thì chúng vẫn phát triển, lúc này nhiệt độ môi trường không còn ảnh hưởng nữa.
Nghiên cứu cho thấy, khi đại dịch mới bùng phát, virus SARS-Co
V-2 chỉ có thể sống ngoài cơ thể từ 3 - 5 ngày, nhiều là 14 ngày trong điều kiện nhiệt độ thấp. Còn với môi trường khoảng 70 độ C thì chúng chỉ tồn tại được 5 phút.
Cồn có thể làm giảm số lượng virus
Theo các chuyên gia, cồn cũng có khả năng tiêu diệt virus SARS-Co
V-2. Bởi vì ở trong cồn etylic (ethanol) 70% có chứa chất kháng khuẩn mạnh, tiêu diệt được virus hiệu quả. Đó là lý do mọi người thường sử dụng cồn để làm sạch bề mặt các đồ vật nhỏ như nút cao su hay nhiệt kế.
Về cách thức hoạt động để tiêu diệt virus SARS-Co
V-2 là do quá trình gây biến tính virus. Phân tử cồn là hợp chất lưỡng tính mang tính chất vừa kỵ nước vừa ưa nước. Và tế bào màng vi khuẩn thì thường mang cả 2 đầu ưa nước và kỵ nước. Khi đó phân tử cồn sẽ kết hợp với màng tế bào vi khuẩn để phá hủy lớp bảo vệ này.
Khi các thành phần chính của vi khuẩn bị phá vỡ, cấu trúc ban đầu không còn hoàn chỉnh sẽ khiến chúng ngừng hoạt động. Nhờ vậy mà cồn sẽ hòa tan các cơ quan cơ bản của virus, tiêu diệt và khiến chúng chết đi.
3. Cách phòng tránh COVID-19
Đến đây hẳn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi nhiệt độ cao và cồn có thể tiêu diệt COVID-19 không. Tuy nhiên để kết luận chính xác thì vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu hơn nữa. Và để phòng tránh lây nhiễm, bạn hãy thực hiện các biện pháp sau:
Thường xuyên rửa tay khử khuẩn
Theo các chuyên gia, rửa tay chính là bước quan trọng giúp phòng ngừa lây nhiễm COVID-19. Để phòng tránh hiệu quả, bạn nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc nước rửa tay khô để loại bỏ các loại virus.
Bên cạnh đó việc rửa tay cũng giúp bạn hạn chế lây lan COVID-19 cho những người xung quanh. Khi tay dính virus và cầm lên đồ vật sẽ lây lan mầm bệnh nếu người khác chạm vào.
Ngoài ra bạn cũng nên chú ý không đưa tay lên mắt mũi miệng khi chưa rửa tay sạch sẽ. Vì như vậy sẽ khiến số lượng virus xâm nhập vào cơ thể nhiều hơn.
Đeo khẩu trang
COVID-19 lây lan nhanh qua đường hô hấp giữa người với người. Chính vì vậy để phòng tránh lây lan thì đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác là biện pháp an toàn và hiệu quả.
Hạn chế tụ tập đông người
Vì lây lan qua đường hô hấp nhanh chóng nên để ngăn ngừa lây nhiễm COVID-19 thì bạn nên hạn chế tụ tập đông người.
Tiêm vắc xin
Hiện nay dù chưa nghiên cứu được thuốc điều trị COVID-19 nhưng bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc hỗ trợ điều trị, làm giảm triệu chứng cho người mắc. Mặt khác, một số quốc gia trên thế giới đã nỗ lực nghiên cứu ra vắc xin phòng COVID-19 và cho kết quả khả quan. Vì vậy, mỗi cá nhân khi đủ điều kiện nên tiến hành tiêm vắc xin phòng ngừa càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,108 |
Đau nửa đầu sau gáy bên trái là bệnh gì? Cách điều trị
Đau nửa đầu sau gáy bên trái là một triệu chứng mà rất nhiều người gặp phải. Hiện tượng này thường lành tính nhưng cũng có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy đau nhức nửa đầu sau gáy bên trái thường do những nguyên nhân nào, cách điều trị ra sao? Hãy tìm hiểu qua bài viết sau đây.
1. Đau nửa đầu sau gáy thường biểu hiện ra sao?
Đau nửa đầu sau gáy là hiện tượng đau ở vùng đầu, cổ gáy, mắt và hốc mắt. Cơn đau có thể thoáng qua hoặc lặp đi lặp lại theo chu kỳ. Bệnh nhân cảm thấy đau nhói, âm ỉ hoặc dữ dội. Bệnh có thể khởi phát từ một triệu chứng báo trước nhưng cũng có thể đột ngột, không có một dấu hiệu nào.
Các triệu kèm theo thường là: nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng, choáng váng, buồn nôn,…
Hiện tượng này có thể xảy ra ở mọi đối tượng, gây ra những khó chịu làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh.
Đau nửa đầu sau gáy bên trái là triệu chứng mà nhiều người gặp phải
2. Nguyên nhân gây đau nửa đầu bên trái sau gáy
2.1 Đau nửa đầu sau gáy bên trái do nguyên nhân bệnh lý
Đau đầu sau gáy, bao gồm cả bên trái và bên phải có thể là triệu chứng của các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như cảm lạnh hay cảm cúm. Một số trường hợp, bệnh có thể tiến triển nặng, biến chứng viêm não, viêm màng não thì hiện tượng đau đầu sau gáy có thể kèm theo sốt cao, co giật, cứng khớp cổ.
Khi một trong 2 dây thần kinh này bị chèn ép, người bệnh có thể cảm thấy đau nhức hoặc ngứa rán ở một bên đầu, phía sau gáy.
Đây là một dạng của bệnh viêm dây thần kinh. Bệnh nhân không chỉ cảm thấy đau đầu sau gáy bên trái mà còn có thể đau ở hàm, vai, cổ. Một số trường hợp giảm khả năng thị giác.
2.2 Đau nửa đầu sau gáy bên trái do nguyên nhân khác
Ngoài nguyên nhân bệnh lý, hiện tượng đau nửa đầu bên trái phía sau gáy có thể xảy ra do:
– Sử dụng các chất kích thích như rượu bia, nước chè, cafe, thuốc lá,…
– Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo: Thiếu glucose trong một thời gian dài có thể sinh ra chứng đau đầu sau gáy, đặc biệt là bên trái.
– Chế độ sinh hoạt không điều độ: Giấc ngủ rất quan trọng với việc phục hồi chức năng của hệ thần kinh. Nếu không ngủ được, ngủ không sâu, giấc ngủ chập chờn thì bạn rất dễ bị đau đầu.
– Thuốc: Một số loại thuốc điều trị có thể có tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn,… Nếu lạm dụng các thuốc chữa đau đầu trong một thời gian dài có thể gây đau lan ra nửa đầu sau gáy.
– Sai tư thế: Mang vác vật nặng thường xuyên, đội mũ bảo hiểm quá nặng, ngồi sai tư thế, chấn thương,…đều có thể gây nên những cơn đau nửa đầu bên trái hoặc phải.
Đau dây thần kinh chẩm có thể là nguyên nhân gây đau nửa đầu bên trái
3. Đau nửa đầu sau gáy bên trái khi nào cần đi khám?
Đau nửa đầu sau gáy đa phần là lành tính. Tuy nhiên bạn cần đi khám ngay trong các trường hợp sau:
– Đau đầu mức độ vừa và nặng, tăng về cường độ và tần suất
– Đau đầu sau gáy kèm theo: sốt, cứng gáy, buồn nôn/nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng động
– Xuất hiện triệu chứng thần kinh khu trú: yếu/liệt vận động, đi lại khó khăn …
– Người bệnh rối loạn ý thức, tâm lý, hành vi…
4. Chẩn đoán chứng đau đầu sau gáy bằng cách nào?
Các triệu chứng lâm sàng là những dấu hiệu “chỉ điểm” quan trọng, nhưng đa số các trường hợp để kết luận chính xác nguyên nhân gây bệnh và phương hướng điều trị, bạn cần phải làm một số xét nghiệm, chẩn đoán như:
– Xét nghiệm máu
– Chụp XQ cột sống cổ,
– MRI sọ não/cột sống cổ
– Khám chẩn đoán điện (điện cơ)
4. Cách điều trị chứng đau nửa đầu sau gáy
Để điều trị căn bệnh này, trước hết cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh là do bệnh lý hay các yếu tố chủ quan khác.
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh sẽ có phương pháp điều trị tương ứng. Cụ thể như sau:
– Nếu nguyên nhân là do sai tư thế, người bệnh cần điều chỉnh lại tư thế ngồi, nằm cho phù hợp, tránh chèn ép gây đau đầu
– Nếu nguyên nhân do nhiễm trùng, bạn sẽ được kê một số loại thuốc giảm đau, kháng viêm.
– Đối với đau đầu do viêm dây thần kinh chẩm, cách tốt nhất là chườm nóng hoặc chườm lạnh. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một số thuốc như NSAIDs, giãn cơ, giảm đau thần kinh… Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân nên đi khám để được chẩn đoán và kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh.
Bên cạnh đó, cần áp dụng chế độ sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, làm việc quá sức. Như vậy, bệnh có thể sớm được cải thiện.
Khi có dấu hiệu đau đầu bên trái sau gáy, bạn cần đi khám để được tư vấn điều trị hiệu quả
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về chứng đau nửa đầu sau gáy bên trái. Hãy nhớ những kiến thức trong bài viết chỉ mang tính tham khảo. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng, bệnh nhkhông nên tự ý điều trị. Thay vào đó, hãy chủ động thăm khám tại chuyên khoa Nội thần kinh uy tín để được chẩn đoán và điều trị một cách chính xác, khoa học, hiệu quả. | thucuc | 1,059 |
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư thường gặp
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư thường gặp thứ 2 ở phụ nữ, chỉ đứng sau ung thư vú và có tỷ lệ tử vong rất cao. Ung thư cổ tử cung thường bắt đầu với những thay đổi bất thường của các tế bào ở cổ tử cung, được gọi là chứng loạn sản. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, người bệnh có cơ hội khỏi bệnh cao.
Ung thư cổ tử cung là ung thứ thường gặp ở nữ giới
Hiện nay, ung thư cổ tử cung là một trong số những bệnh ung thư dễ phát hiện sớm nếu xét nghiệm Pap định kỳ. Xét nghiệm này sẽ cho phép phát hiện các tế bào bất thường, tiền ung thư, hoặc ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm.
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Virus u nhú ở người (HPV): Nhiễm virus u nhú ở người là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. HPV (Human Papillomavirus) là một nhóm vi khuẩn, gồm hơn 100 loại khác nhau. Một số loại , đặc biệt là HPV 16 và HPV 18, được tìm thấy trong hơn 99% trường hợp ung thư cổ tử cung. Chúng được gọi là loại “nguy cơ cao”. Các loại khác (ví dụ như HPV 6 và HPV 11) gây ra mụn cóc sinh dục, trường hợp này không có nguy cơ cao phát triển ung thư cổ tử cung. Các loại khác của HPV không gây ảnh hưởng.
Đa số phụ nữ đã quan hệ tình dục sẽ có nguy cơ tiếp xúc với HPV tại một thời điểm nào đó. Trong hầu hết phụ nữ, hệ thống miễn dịch của cơ thể họ sẽ thoát khỏi sự lây nhiễm. Chỉ có số ít người dương tính với loại HPV nguy cơ cao sẽ phát triển bất thường cổ tử cung (CIN) mà có thể phát triển thành ung thư cổ tử cung nếu không được hỗ trợ điều trị.
Tiêm phòng HPV để giảm tối đa nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung
Các yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng khả năng phát triển ung thư cổ tử cung:
TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung sớm và tiền ung thư thường không có triệu chứng. Các triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi ung thư cổ tử cung xâm lấn tới các mô lân cận. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:
Lưu ý: Những dấu hiệu và triệu chứng này cũng có thể được gây ra bởi các điều kiện khác không phải ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, bạn nên đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân và được hỗ trợ điều trị kịp thời.
TS.BS Pactricia Kho là một trong những bác sĩ Singapore nổi tiếng trong hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư ở phụ nữ, ung thư phụ khoa.
CHẨN ĐOÁN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Xét nghiệm kính phết Pap smear là một xét nghiệm kiểm tra bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả, tuy nhiên, để xác nhận chẩn đoán ung thư cổ tử cung hoặc tiền ung thư đòi hỏi phải sinh thiết cổ tử cung. Chẩn đoán này thường được thực hiện thông qua soi cổ tử cung, kiểm tra hình ảnh phóng to của cổ tử cung được hỗ trợ bằng cách sử dụng một dung dịch axit loãng để làm nổi bật các tế bào bất thường trên bề mặt cổ tử cung. Đây là một thủ thuật ngoại vi 15-phút không đau. Các phương pháp chẩn đoán sâu hơn nữa gồm thủ thuật cắt bằng dao điện vòng (LEEP), sinh thiết nón, vv…
PHƯƠNG PHÁP hỗ trợ điều trị UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
hỗ trợ điều trị tế bào bất thường, tiền ung thư: LLETZ, sinh thiết hình nón, vv…
hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung: Bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Tùy theo giai đoạn bệnh, bác sĩ có thể chỉ định 1 hay nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị kết hợp.
Ở giai đoạn sớm, người bệnh có thể bảo toàn khả năng sinh sản bằng các phương pháp như khoét chóp cổ tử cung (sinh thiết hình nón) hoặc phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung (loại bỏ toàn bộ cổ tử cung bị ung thư và phần trên của âm đạo, trong khi để lại nguyên vẹn đáy tử cung. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, phụ nữ có thể sinh con khỏe mạnh bằng phương pháp mổ lấy thai). | thucuc | 782 |
Viêm họng cấp gây ra những triệu chứng gì? Cách phòng bệnh như thế nào?
Viêm họng cấp là một trong những bệnh về đường hô hấp phổ biến. Bệnh thường gặp vào thời điểm giao mùa và không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, bạn cũng đừng nên chủ quan vì nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, nhất là đối với trẻ nhỏ.
1. Viêm họng cấp gây ra những triệu chứng như thế nào?
1.1. Viêm họng cấp là gì?
Viêm họng cấp có thể gặp ở bất cứ ai và thường xảy ra khi trời lạnh hoặc thời điểm giao mùa và thường do virus và vi khuẩn gây ra. Đây không phải là bệnh nguy hiểm. Khi được chăm sóc kịp thời và điều trị đúng cách, bệnh nhân có thể khỏi bệnh nhanh chóng. Ngược lại, nếu chủ quan và không điều trị bệnh dứt điểm, người bệnh sẽ có nguy cơ gặp phải biến chứng xảy ra ở đường hô hấp dưới hoặc nhiễm trùng toàn thân.
Bệnh được chia thành 2 loại đó là viêm họng đỏ và viêm họng trắng. Cụ thể là:
- Viêm họng đỏ: Đây là dạng bệnh viêm họng cấp thường gặp nhất. Khi mắc phải tình trạng này, niêm mạc họng phía trong của người bệnh sẽ có màu đỏ tươi, có hiện tượng sưng và phù nề.
- Viêm họng trắng: Nguyên nhân dẫn đến viêm họng trắng thường là do liên cầu khuẩn nhóm A gây ra. Viêm họng trắng tuy ít gặp hơn nhưng lại có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm thận, viêm khớp, hay một số vấn đề về tim.
1.2. Một số triệu chứng của viêm họng cấp
Những triệu chứng của viêm họng cấp thường rất không khó để nhận biết. Cụ thể như sau:
- Người bệnh có biểu hiện sốt cao, nhất là đối tượng trẻ nhỏ. Khi bị viêm họng cấp, trẻ có thể sốt tới 40 độ C.
- Đau họng: Một trong những biểu hiện rất điển hình của viêm họng cấp chính là tình trạng đau họng và khó khăn khi nuốt. Ngay cả khi uống nước, uống canh hoặc thậm chí là bị đau họng người bệnh cũng cảm thấy rất đau. Bên cạnh đó, cổ họng của người bệnh sẽ luôn cảm thấy vướng víu khi nuốt.
- Ho: Người bệnh có thể ho khan hoặc ho có đờm.
- Nghẹt mũi và khàn tiếng, thậm chí một số trường hợp còn bị mất giọng.
- Amidan sưng đỏ.
- Vùng cổ có hạch bị sưng
- Buồn nôn hoặc nôn.
2. Cùng tìm hiểu một số pháp điều trị viêm họng cấp
2.1. Phương pháp điều trị viêm họng cấp
Để chẩn đoán bệnh viêm họng cấp, các bác sĩ cần quan sát các triệu chứng lâm sàng và chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, phết dịch họng nuôi cấy vi khuẩn,… Sau khi chẩn đoán bệnh chính xác, các bác sĩ mới có thể đưa ra phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, phù hợp với từng bệnh nhân. Dưới đây là một số biện pháp điều trị bệnh phổ biến:
Điều trị bệnh bằng thuốc
Đối với những trường hợp bệnh do virus gây ra, các bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc để giảm triệu chứng bệnh. Đối với những trường hợp bệnh do vi khuẩn gây ra, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn giúp bệnh nhân điều trị bệnh dứt điểm. Bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc điều trị để tránh việc sử dụng thuốc sai cách gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe.
Những loại thuốc thường dùng để điều trị viêm họng cấp bao gồm:
+ Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt để giúp người bệnh hạ sốt nhanh chóng và giảm bớt triệu chứng đau họng, mệt mỏi.
+ Các loại dung dịch súc miệng: Mục đích của các loại dung dịch này là sát trùng, tiêu diệt vi khuẩn, làm dịu niêm mạc họng, phòng tránh tình trạng bội nhiễm.
+ Một số loại thuốc xịt họng có chứa chất khử trùng, gây tê.
+ Kháng sinh: Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, trong thời gian sử dụng thuốc, cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Áp dụng một số biện pháp điều trị viêm họng cấp tại nhà
Ngoài việc sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ, bạn cũng cần chú ý áp dụng một số phương pháp điều trị bệnh ngay tại nhà để giúp bệnh có thể hồi phục nhanh chóng hơn. Cụ thể như sau:
+ Người bệnh nên nghỉ ngơi và bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất trong các bữa ăn hàng ngày. Nên ăn đồ ăn dạng lỏng như cháo hoặc súp, đồng thời chia nhỏ bữa ăn để dễ ăn hơn. Lưu ý tránh ăn những loại thực phẩm có chứa quá nhiều dầu mỡ, quá cay, quá mặn hay quá nóng,. .
+ Nên uống nhiều nước ấm hoặc uống các loại trà ấm.
+ Chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Nên đánh răng ít nhất 2 lần/ngày và thường xuyên súc miệng bằng nước muối ấm.
+ Người bệnh không nên tiếp xúc với một số yếu tố gây kích ứng như khói thuốc lá, bia rượu, phấn hoa,. .
2.2. Cách phòng ngừa viêm họng cấp
Bệnh viêm họng cấp có thể được phòng ngừa bằng một số biện pháp sau:
- Luôn luôn đảm bảo vệ sinh răng miệng sạch sẽ để phòng tránh nguy cơ xâm nhập của các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Nên kết hợp đánh răng ngày 2 lần với việc súc miệng với nước muối ấm để tăng thêm hiệu quả sát khuẩn.
- Khi ra đường vào lúc trời đang lạnh hoặc vào thời điểm giao mùa, cần mặc ấm.
- Không nên tiếp xúc với người bệnh để hạn chế nguy cơ bị lây bệnh.
- Không hút thuốc lá, uống bia rượu, ăn những thực phẩm lên men, thực phẩm sống.
- Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa, môi trường xung quanh, đồng thời cần tránh tiếp xúc với vùng không khí ô nhiễm.
- Đối với những trường hợp mắc bệnh mạn tính như bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan,… cần điều trị tích cực.
- Đối với trẻ nhỏ, cần chăm sóc trẻ cẩn thận hơn vào những thời điểm chuyển mùa hoặc khi trời quá lạnh. Cần đảm bảo giữ ấm cho trẻ và hướng dẫn trẻ cách vệ sinh tay thường xuyên với xà phòng và một số quy tắc vệ sinh khi ăn uống.
- Có thể tiêm phòng cúm để bảo vệ sức khỏe tốt hơn. | medlatec | 1,152 |
Những tiến bộ và phát hiện mới trong điều trị bệnh ung thư vú
Theo Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế (IARC), ung thư vú là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. Đây là căn bệnh nan y hiện chưa có thuốc đặc trị nên khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu và tìm ra những giải pháp mới, trong đó có những tiến bộ vừa đạt được dưới đây.
3. Stress -
thủ phạm làm tăng nguy cơ ung thư vú
Sau khi kết thúc nghiên cứu dài kỳ ở trên chuột, các chuyên gia ở ĐH Vanderbilt, Mỹ, phát hiện stress không chỉ đẩy nhanh tiến trình mắc rất nhiều bệnh nan y mà nó còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở phụ nữ và tăng nguy cơ di căn vào xương. Vì lý do trên, những người phụ nữ buồn phiền sống trong stress là nhóm dễ mắc bệnh ung thư vú nhất.
4. Hóa lỏng khối u - phương pháp điều trị ung thư vú mới
Công ty Cancer Research Technology của Anh vừa nghiên cứu, cho ra đời kỹ thuật điều trị bệnh ung thư vú mới có tên là HFU (High Intensity Focused Ultrasound). Đây là phương pháp hóa lỏng khối u bằng phương pháp phẫu thuật không xâm lấn, chính xác, đặc biệt là dùng năng lượng siêu âm để tiêu diệt khối u mà không gây ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh bên cạnh. Phương pháp này vừa có hiệu quả cao, giảm thời gian, giảm được chi phí cho người bệnh.
5. Kỹ thuật thử test ung thư di truyền
Kỹ thuật rất mới có tên Oncotype DX hay còn gọi là kỹ thuật xét nghiệm ung thư vú di truyền, có khả
năng phát hiện sớm bệnh. Đây là phép xét nghiệm di truyền lấy mẫu khối u để xét nghiệm gen. Kỹ thuật này giúp cho 46% số bệnh nhân không cần phải qua khâu hóa trị liệu, vừa tốn kém lại có hại cho sức khỏe. Phương pháp đang được Viện y học quốc gia của Anh hoàn tất khâu cuối cùng trước khi đưa ứng dụng đại trà vào năm 2013.
6. Kỹ thuật mới phát hiện bệnh ung thư vú trong vài giây
Các nhà khoa học của Anh vừa nghiên cứu tìm ra một phương pháp mới phát hiện ung thư vú bằng kỹ thuật “dò mìn”. Trong thủ thuật này người ta sử dụng máy scaner tần số vô tuyến, giống như dùng trong thiết bị dò mìn. Kỹ thuật này vừa nhanh, rẻ, không gây đau lại an toàn hơn so với kỹ thuật chụp X-quang tuyến vú mà đang sử dụng và phù hợp cho mọi lứa tuổi.
7. Thực đơn có chỉ số GI thấp làm giảm rủi ro ung thư vú
Theo nghiên cứu của các chuyên gia ở Đại học Sydney (Úc) thì thực đơn có chỉ số GI (chỉ số đường huyết) thấp giảm được tới 8% rủi ro mắc bệnh ung thư vú. Lợi thế của nhóm thực phẩm này là tạo ra ít glucose và insulin, nói cách khác là hạn chế năng lượng cho tế bào ung bướu nên giảm bệnh, nhất là nhóm người có tiền sử mắc bệnh.
8. Paraben làm tăng rủi ro ung thư vú
Các chuyên gia ở ĐH Readning Anh vừa tìm thấy bằng chứng các loại hóa chất bảo quản có trong thuốc chống chảy mồ hôi dùng ở nách cho phụ nữ và có trong rất nhiều sản phẩm làm đẹp, gia dụng là thủ phạm làm tăng khối u ung thư vú. Nguyên lý gây bệnh của paraben là ngấm vào máu và mô, nhất là ở nhóm người có mức độ rủi ro mắc bệnh cao như nhóm có phụ nữ tuổi cao, mắc bệnh mạn tính và có tiền sử gia đình mắc bệnh.
9. Thuốc trị ung thư vú đôi khi lại làm tăng mức độ di căn
Phải nói ngay rằng ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng là căn bệnh với nhiều dạng khác nhau và do chưa hiểu hết nguyên nhân gây bệnh nên kết quả điều trị còn hạn chế. Thậm chí có những loại thuốc lại làm tăng quá trình di căn của khối u hơn là tiêu diệt khối u. Về nguyên lý các loại thuốc trị ung thư cắt nguồn cung cấp máu và để đói khối u, làm cho chúng teo lại, nhưng mặt trái lại làm cho nó di căn sang những vị trí khác. Theo nghiên cứu của Đại học Y khoa Harvard (Mỹ), một số loại thuốc trị ung thư như Glivec và Sutent có tác dụng giảm kích thước khối u nhưng lại làm tăng khả năng di căn của căn bệnh này.
10. Phương pháp mới “luộc” khối u
Phương pháp mới này có tên PRFA (Preferential Radio - Frequency Ablation) do Viện Karolinska, Thụy Điển, đề xuất, sử dụng dòng điện với mức nhiệt độ từ 70 - 90o
C để gia nhiệt khối u, làm cho các tế bào ung thư bị chết trong vòng 10 phút. Trong kỹ thuật nói trên người ta sử dụng một điện cực nhỏ xíu dạng kim tiêm, tiêm trực tiếp vào vú, dòng điện tạo ra các điện cực để làm sôi khối u, giết chết chúng trong khi các tế bào khỏe mạnh bên cạnh không việc gì. Bệnh nhân chỉ cần một lần điều trị và theo dõi bằng kỹ thuật chụp X-quang và MRI để phát hiện nguy cơ tái phát nếu có. | medlatec | 928 |
Viêm đường hô hấp cấp ở trẻ rất nguy hiểm
Viêm đường hô hấp cấp ở trẻ rất nguy hiểm vì có thể gây biến chứng. Tuy nhiên, không phải cha mẹ nào cũng hiểu đúng và phát hiện sớm, điều trị bệnh kịp thời cho trẻ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin, giúp các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
1. Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp cấp ở trẻ
Viêm đường hô hấp ở trẻ em hầu hết do nhiễm virus như virus hợp bào hô hấp (RSV), virus cúm, virus á cúm, virus sởi…
Ngoài ra, một vài yếu tố làm trẻ dễ mắc viêm đường hô hấp cấp như:
Trẻ bị viêm đường hô hấp cấp có thể là do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc do sinh non, suy dinh dưỡng
– Trẻ sinh non hoặc sinh nhẹ cân, trẻ suy dinh dưỡng nặng.
– Trẻ không được nuôi dưỡng bằng nguồn sữa mẹ.
– Trẻ thường xuyên ăn lạnh, uống lạnh hoặc gia đình sử dụng máy điều hòa không hợp lý cũng tạo điều kiện thuận lợi khiến trẻ dễ bị bệnh.
– Ô nhiễm với khói bụi trong nhà, khói thuốc lá
– Thời tiết lạnh, thay đổi thất thường là điều kiện thuận lợi gây bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em, đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa.
– Nhà cửa chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A cũng là các yếu tố nguy cơ gây viêm đường hô hấp ở trẻ ở trẻ em.
2. Viêm đường hô hấp cấp ở trẻ thường có biểu hiện
Thông thường, trẻ bắt đầu với các triệu chứng ho, sốt, chảy mũi, nghẹt mũi
Bệnh thường gây ra triệu chứng ho, sốt, chảy nước mũi…ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ
Sau đó trẻ thở nhanh, cánh mũi phập phồng, nặng hơn nữa là nhìn thấy lồng ngực bị rút lõm trong khi thở vào, thở rít, tím tái.
Nếu không được xử trí kịp thời trẻ có thể hôn mê, co giật… hoặc thậm chí có thể gây tử vong cho trẻ.
Một đặc điểm cần lưu ý là diễn biến của trẻ từ mức độ nhẹ sang nặng rất nhanh do đó việc đánh giá, phân loại, xác định điều trị kịp thời là rất quan trọng.
3. Cách xử trí và chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp cấp
Khi trẻ bị viêm đường hô hấp cấp, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám nhằm đánh giá mức độ bệnh, hầu hết trẻ bị viêm đường hô hấp cấp thể nhẹ hoặc trung bình đều được bác sĩ chỉ định cho chăm sóc, theo dõi và điều trị tại nhà.
Cha mẹ tiếp tục cho trẻ ăn, bú nhiều lần trong ngày theo khả năng của trẻ, không nên ép trẻ ăn. Nếu trẻ bị tắc mũi hoặc nghẹt mũi, phụ huynh cần làm thông thoáng mũi cho trẻ bằng nước muối loãng.
Cho trẻ uống đủ nước: trẻ được bổ sung đầy đủ nguồn nước sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn
Cha mẹ cần tuân thủ cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để cải thiện tình trạng bệnh cho trẻ
Nếu trẻ ho nhiều khiến trẻ khó chịu quấy khóc hoặc nôn ói nhiều: nên cho trẻ uống những loại thuốc ho an toàn theo chỉ định cụ thể của bác sĩ.
Sử dụng kháng sinh: Không phải trường hợp nào cũng sử dụng kháng sinh. Nếu phải sử dụng kháng sinh cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ điều trị.
Theo dõi để phát hiện các dấu hiệu nặng: cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và cho trẻ được điều trị tích cực hơn khi thấy trẻ có một trong những biểu hiện: Bú kém hoặc bỏ ăn, bỏ bú; Trẻ sốt cao liên tục 39 độ C không hạ sau khi đã cho trẻ hạ sốt tích cực; Trẻ bị co giật, lừ đừ hoặc hôn mê; Trẻ thở nhanh, thở mệt, thở co lõm ngực hoặc tím tái. | thucuc | 691 |
Tìm hiểu về căn bệnh âm hư và phương hướng điều trị hiệu quả
Thận âm hư nếu không điều trị sớm sẽ gây ra những hiểm họa khó lường cho sức khỏe chúng ta và thậm chí còn ảnh hưởng tới đời sống “vợ chồng”. Vậy thận âm hư là gì? Nó nguy hiểm đến nhường nào? Bệnh này có chữa được không? Bạn đọc hãy cùng chúng tôi
1. Thận âm hư là gì? có nguy hiểm không?
Thận âm hư là gì?
Dù là theo tâm linh hay theo khoa học thì chúng ta cũng đều phải công nhận rằng mỗi cá thể sinh ra đều có phần âm và phần dương trong cơ thể. Chính vì vậy, khi nói về tạng thận chúng ta cũng có thể chia ra thành 2 loại đó là thận âm và thận dương. Trong trường hợp chức năng của thận âm bị suy giảm sẽ dẫn tới sự mất cân bằng âm dương và gây ra rất nhiều biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, từ đó ta có thể gọi người bệnh bị thận âm hư.
Thông thường khi nhắc đến thận âm hư ta sẽ nghĩ đến tình trạng sinh lý của các đấng mày râu bị ảnh hưởng rõ rệt như: bị di tinh, mộng tinh, hoạt tinh hay thậm chí có ham muốn tình dục nhưng “trên bảo dưới không nghe”. Chính vì những tác hại trực tiếp gây ra như vậy đã khiến cho không ít cặp đôi gặp trục trặc trong chuyện “chăn gối”, dẫn tới sứt mẻ tình cảm,...
Ngoài ra, thận âm hư còn là nguyên nhân gây ra các chứng bệnh như: Chứng âm hư hỏa vượng (bệnh tăng huyết áp), chứng tiêu khát (bệnh đái tháo đường), chứng tâm thận bất giao (bệnh mất ngủ) và một số chứng bệnh khác.
Cơ chế bệnh sinh:
Chân âm bị nóng đốt dẫn tới hình thể người bệnh trông gầy gò, ốm yếu, tóc rụng,... Tính âm bị tổn thương ở dưới nên cốt tuỷ trống rỗng gây ra các triệu chứng đau mỏi eo, lưng, đầu gối, xương sống, có khi còn xảy ra hiện tượng rụng răng.
Thận dương thận âm không điều hòa dãn tới tâm thần rối loạn, các cơn mất ngủ xuất hiện liên tục, ngũ tạng ảnh hưởng, bị ra mồ hôi trộm, tính khí thất thường lại hay quên. Tân dịch bị suy từ bên trong nên đại trường khó có thể truyền hoá, đại tiện khó khăn. Âm bị hư hại, tính nóng không thoát ra được dẫn tới di tinh, hoạt tinh,…
2. Thận âm hư chỉ có ở nam giới?
Thận âm hư có xuất hiện cả ở nữ giới không?
Chắc hẳn có rất nhiều người lầm tưởng rằng tình trạng thận âm hư chỉ có ở nam giới. Tuy nhiên, trường hợp thận âm hư ở nữ giới không phải là chuyện hiếm có mà thậm chí cũng xuất hiện rất nhiều. Thường thì thận âm hư hay gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ trưởng thành đã sinh đẻ nhiều hoặc làm việc cực nhọc, áp lực đầu óc,... và đôi khi thận âm hư cũng bắt gặp ở trẻ em do ăn uống không đầy đủ, thiếu chất, chậm phát triển,...
Những triệu chứng như thế nào giúp ta nhận biết được người bệnh có bị thận âm hư hay không?
Các
dấu hiệu, triệu chứng thận âm hư ở nam giới là: Lưỡi đỏ, môi đỏ, gò má đỏ, hôi miệng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, 2 gan bàn tay, 2 gan bàn chân nóng, ra mồ hôi trộm, eo lưng đầu gối mỏi đau, chất lượng tinh trùng giảm,...
Các
dấu hiệu, triệu chứng thận âm hư ở nữ giới là: Hay có cảm giác rùng mình, nhạt miệng, lưng và đầu gối nhức mỏi, bốc hỏa, nóng bừng mặt, nóng rát tay, ra mồ hôi đêm, chân tay lạnh, dễ cáu gắt,...
Nguyên nhân dẫn tới thận âm hư?
Chứng thận âm hư là do âm dịch ở thận bị thiếu hụt. Người ta thường nói tiên thiên không đầy đủ, ngũ chí hóa hỏa hay dâm dục quá đà,... dẫn tới thận âm hư, ngoài ra cũng có thể do mắc các chứng bệnh lâu ngày, chữa mãi không khỏi như lao phổi, đái đường,...
3. Điều trị thận âm hư
Khi mắc chứng thận âm hư thì vấn đề chất dinh dưỡng cho cơ thể cũng sẽ là liều thuốc tự nhiên góp phần giúp bệnh tình thuyên giảm đi nhiều. Vậy nên ăn gì khi bị thận âm hư?
Thận âm hư là do thiếu hụt âm dịch ở thận dẫn tới cơ thể mất sự cân bằng, phát hỏa trong cơ thể vì vậy ta nên bổ sung các loại thức ăn có tính mát giúp điều hòa âm dương như: Đậu đen, ngó sen, trứng gà ta, các loại thịt lợn, trai, hến,...
Bên cạnh đó, một số loại thuốc, thực phẩm chức năng cũng sẽ giúp thuyên giảm tình trạng thận âm hư. Một số loại thuốc bổ hiện nay được khuyên dùng như: Bổ thận âm Nhất Nhất, cao bổ thận Tâm Minh Đường,...
Bị chứng thận âm hư có cần đến bệnh viện không?
Khi có biểu hiện bị thận âm hư dù là nam hay nữ, già hay trẻ thì cũng nên tìm tới sự giúp đỡ từ các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. Sau khi được chẩn đoán chính xác bệnh tình bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ nặng nhẹ của triệu chứng để đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp. Thông thường thì người bệnh có thể dùng thuốc tại nhà để điều trị bệnh, ngoài ra cũng nên tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về việc ăn uống, sinh hoạt, kiêng cữ và cách sử dụng thuốc đúng loại, đúng liều lượng.
Việc điều trị bằng các loại thuốc, thực phẩm chức năng và chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp tình trạng thuyên giảm rất nhiều, thậm chí có thể khỏi hẳn. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp bệnh nhân đã không tìm đúng phương pháp điều trị bệnh hoặc không tuân thủ đúng việc kiêng cữ như các bác sĩ đưa ra thì tình trạng thận âm hư có thể sẽ còn nặng nề hơn. Vì vậy, người bệnh và gia đình nên tìm hiểu những bệnh viện uy tín để giúp việc điều trị hiệu quả hơn. | medlatec | 1,077 |
Công dụng thuốc Rocetaf F
Rocetaf F là thuốc được chỉ định trong điều trị giảm các triệu chứng của bệnh cảm cúm và viêm mũi dị ứng theo mùa. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Rocetaf F sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Rocetaf F là thuốc gì?
Rocetaf F thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần có trong thuốc Rocetaf F bao gồm:Paracetamol hàm lượng 500mg;Dextromethorphan hydrobromid hàm lượng 15mg;Loratadin hàm lượng 5mg.Paracetamol (Acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin. Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt có thể thay thế Aspirin nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có thể giúp giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin. Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, vì hoạt chất này chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng đói với trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan hydrobromid cũng có hiệu quả trong điều trị ho mãn tính không có đờm. Dextromethorphan hydrobromid thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Tuy nhiên, Dextromethorphan hydrobromid không có tác dụng long đờm.Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin còn có thể giảm ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hay trợ giúp lâm sàng đối trong những trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.
2. Công dụng của thuốc Rocetaf F
Công dụng của thuốc Rocetaf F là điều trị giảm các triệu chứng của bệnh cảm cúm như ho do cảm lạnh, sốt, nhức đầu, đau nhức cơ xương, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi và viêm mũi dị ứng theo mùa.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Rocetaf F
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, 2 lần mỗi ngày.Liều thuốc Rocetaf F trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Rocetaf F cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Rocetaf F phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Rocetaf F
Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc Rocetaf F.Người bị thiếu máu nhiều lần hoặc mắc bệnh tim, phổi, thận, gan.Người bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamine oxylase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt, chóng mặt, tăng huyết áp,... thậm chí tử vong.Chống chỉ định ở trẻ em dưới 6 tuổi.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Rocetaf F.
5. Tác dụng phụ thuốc Rocetaf F
Các tác dụng phụ của thuốc thường xảy ra bao gồm:Mệt mỏi;Chóng mặt;Nhịp tim nhanh;Buồn nôn;Da đỏ bừng;Đau đầu, khô miệng;Phát ban da hoặc mề đay.Tác dụng phụ ít gặp:Khô mũi, hắt hơi;Viêm kết mạc;Loạn tạo máu gây giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và toàn thể huyết cầu;Thiếu máu;Độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Tác dụng phụ hiếm gặp:Trầm cảm;Loạn nhịp nhanh trên thất;Đánh trống ngực;Chức năng gan bất thường;Kinh nguyệt không đều;Choáng phản vệ;Phản ứng quá mẫn;Rối loạn tiêu hóa;Hành vi kỳ quặc do ngộ độc;Ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều cao.Nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Rocetaf F thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Rocetaf F
Ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí, nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, bệnh nhân suy gan nen thận trọng khi dùng thuốc Rocetaf F;Dextromethorphan có liên quan đến việc giải phóng histamine, do đó thận trọng với trẻ em bị dị ứng.Lạm dụng và phụ thuộc Dextromethorphan có thể xảy ra, đặc biệt là khi dùng liều cao kéo dài.Khi dùng Loratain nguy cơ bị khô miệng(đặc biệt ở người cao tuổi) và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc Rocetaf F.Do thuốc có chứa Paracetamol nên thận trọng ở những bệnh nhân bị thiếu máu từ trước. Bệnh nhân nên tránh uống rượu khi dùng thuốc Rocetaf F. Đôi khi có những phản ứng da như ban dát sẩn ngứa và mề đay, giảm tiểu cầu/ bạch cầu/ toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi dùng thuốc Rocetaf F.Thận trọng về các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Lyell hay ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) khi dùng thuốc Rocetaf F.Không dùng chung Rocetaf F với các thuốc khác có chứa Paracetamol, Dextromethorphan hoặc Loratadin.Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng thuốc Rocetaf F. Chỉ dùng thuốc Rocetaf F khi thật cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn.Phụ nữ cho con bú cân nhắc hoặc ngưng cho con bú hay không dùng thuốc vì Loratain bài tiết vào sữa mẹ, ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ.Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Rocetaf F với bất kỳ một loại thuốc nào.Thận trọng dùng thuốc Rocetaf F khi lái xe và vận hành máy móc do tác dụng mệt mỏi và chóng mặt có thể xảy ra.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Rocetaf F, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rocetaf F, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị. | vinmec | 1,159 |
Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không, điều trị như thế nào?
Sỏi tiết niệu là căn bệnh khá phổ biến hiện nay và có thể gây ra một số biến chứng nhất định cho sức khỏe. Vậy cụ thể sỏi tiết niệu có nguy hiểm không, nguyên nhân gây ra do đâu và điều trị như thế nào cho hiệu quả? Tìm hiểu về sỏi đường tiết niệu sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác nhất cho nghi vấn trên.
1. Sỏi tiết niệu là bệnh như thế nào?
Sỏi xuất hiện ở các cơ quan như thận, bàng quang, niệu quản, niệu đạo đều được gọi chung là sỏi đường tiết niệu. Trong đó, sỏi chủ yếu hình thành ở thận sau đó di chuyển đến các bộ phận khác theo nước tiểu. Các loại sỏi phổ biến được tìm thấy trong đường tiết niệu là:
Sỏi Calcium được tạo thành chủ do sự lắng đọng của Canxi trong nước tiểu và chiếm tỷ lệ 85% các trường hợp sỏi hệ tiết niệu. Sỏi Phosphat chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 15% có thể hình thành do nhiễm trùng đường tiểu hoặc sự xâm nhập, gây bệnh ở hệ tiết niệu của vi khuẩn Proteus. Sỏi Oxalat hình thành do tăng nồng độ Oxalat trong nước tiểu và có thể kết hợp với Canxi tạo thành sỏi Oxalat Calci.
Sỏi Acid Uric được tạo thành do nồng độ của Acid Uric trong nước tiểu tăng cao, thường gặp ở chế độ ăn giàu chất purin chứa trong đạm động vật. 2. Nguyên nhân và triệu chứng khi bị sỏi tiết niệu Để biết sỏi tiết niệu có nguy hiểm không thì bạn cần xác định nguyên nhân gây bệnh đồng thời các triệu chứng phổ biến mà người mắc có thể gặp phải.
Nguyên nhân Khi nước tiểu tạo ra ít hoặc nồng độ các tinh thể trong nước tiểu tăng lên quá mức cùng với sự kết dính của hợp chất mucoprotein làm cho các tinh thể bám lên nhau tạo thành sỏi. Những yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến sự hình thành sỏi là:
Tuổi tác và giới tính: Nam giới ở độ tuổi trung niên có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất.
Di truyền: Trong gia đình nếu người thân của bạn bị sỏi tiết niệu hoặc có tiền sử bị bệnh thì nguy cơ cao bạn cũng gặp vấn đề tương tự.
Thiếu nước: Những người lười hoặc ít uống nước, lượng nước tiểu được tạo thành không đủ để hòa tan các chất làm cho chúng cô đặc, cứng lại và gây ra sỏi. Chế độ ăn: Chế độ ăn quá nhiều muối hoặc đạm thực vật, oxalat sẽ làm tăng khả năng hình thành sỏi trong thận. Ngoài ra, những trường hợp bổ sung Vitamin C quá mức dẫn đến dư thừa cũng có khả năng gây ra sỏi. Thuốc: Khi sử dụng các loại thuốc thông mũi, thuốc lợi tiểu, steroid hoặc thuốc chống co giật, bạn cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ để tránh nguy cơ tạo ra sỏi ở hệ tiết niệu.
Bệnh lý: Người mắc các bệnh như nhiễm trùng đường tiểu, u thận, tiết niệu, u tuyến tiền liệt, gout, viêm ruột, béo phì, cường cận giáp,… cũng dễ bị sỏi nếu bệnh kéo dài hoặc không được điều trị dứt điểm.
Triệu chứng Bệnh nhân bị sỏi tiết niệu thường có các triệu chứng bao gồm: Đau dữ dội vùng thắt lưng, cơn đau có thể lan sang các vị trí khác. Khi hoạt động mạnh hoặc thực hiện các thao tác cần nhiều lực, cơn đau sẽ nghiêm trọng hơn.
Rối loạn tiểu tiện, đi tiểu thường xuyên, tiểu buốt liên tục hoặc ngắt quãng, bí tiểu, nóng rát mỗi khi đi tiểu, nước tiểu có máu,…
Buồn nôn, nôn ói, sốt cao.
3. Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không?
Có rất nhiều bệnh nhân thắc mắc sỏi tiết niệu có nguy hiểm không? Câu trả lời là có nếu bệnh không được phát hiện và can thiệp kịp thời, đúng cách. Việc phát hiện sỏi tiết niệu ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể đối mặt với các biến chứng:
Sỏi gây ra tình trạng tắc nghẽn dẫn đến nước tiểu ứ đọng và làm giảm chức năng thận. Khi đó, hoạt động lọc và đào thải của thận giảm, lâu ngày sẽ có thể làm mất hoàn toàn chức năng này.
Tình trạng tắc nghẽn trong hệ tiết niệu kéo dài sẽ gây suy thận dẫn đến hàng loạt các vấn đề sức khỏe khác như tăng huyết áp hay nguy hiểm nhất là tử vong.
Sỏi di chuyển dẫn đến cọ xát và làm tổn thương niêm mạc, tạo điều kiện để các tác nhân gây bệnh tấn công gây nhiễm trùng.
Một số biến chứng khác như phù thận, viêm thận kẽ.
4. Sỏi tiết niệu có điều trị được không?
Hiện nay, với sự tiến bộ của y học hiện đại đã cho ra đời nhiều phương pháp khác nhau nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn sỏi trong đường tiết niệu. Sỏi có kích thước càng nhỏ thì khả năng chữa khỏi càng cao. Tuy nhiên, những trường hợp sỏi lớn và gây biến chứng, việc điều trị cần nhiều thời gian và khó chữa dứt điểm.
Những phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiện nay có thể là:
Điều trị nội khoa với những trường hợp sỏi có kích thước < 5mm và chưa gây ảnh hưởng sức khỏe.
Những ưu điểm của phương pháp tán sỏi bằng tia laser là:
Phương pháp chỉ gây ra một vết thương nhỏ 5mm để tạo đường hầm vào thận, dùng tia laser để tán sỏi thành những vụn nhỏ và gắp ra ngoài.
Có thể thay thế cho phương pháp mổ hở truyền thống, hạn chế tối đa biến chứng và các vấn đề khác như chảy máu, nhiễm trùng vết thương. Ít xâm lấn, ít tác động đến thận, khả năng hồi phục nhanh.
Khả năng loại bỏ sỏi lên đến 99%. | medlatec | 1,006 |
Gợi ý một số cách giảm cân tại nhà đơn giản mà hữu ích đến bất ngờ
Giảm cân là mục tiêu mà hầu hết những bạn có thân hình quá cỡ thường hướng đến. Tuy nhiên, để đảm bảo giảm cân an toàn và hiệu quả, mọi người nên tham khảo nhiều phương pháp khoa học. Đặc biệt, với những bạn không có nhiều thời gian đến phòng tập thì nên tìm cho mình những cách giảm cân tại nhà phù hợp.
1. Giảm cân bằng chất đạm
Nhiều người cho rằng, để giảm cân hiệu quả cần phải ăn kiêng một cách khắt khe nhưng đây lại là một suy nghĩ hoàn toàn không khoa học. Thực tế, có khá nhiều bạn đã giảm cân thành công với thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng hàm lượng cần được điều chỉnh phù hợp với mục đích tập luyện. Theo các chuyên gia dinh dưỡng chia sẻ thì chất đạm cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng cường hoạt động trao đổi chất trong cơ thể.
Trong khi đó, chất đạm (hay còn gọi là Protein) lại có công dụng rất tốt trong quá trình giảm cân. Bởi lẽ, những thức ăn giàu đạm thường làm cho bạn có cảm giác no lâu hơn, ít thèm ăn. Theo dữ liệu của một số bài nghiên cứu cho thấy, cơ thể người ăn giàu đạm để giảm cân thường cắt bớt 400 calo mỗi ngày so với người ăn uống bình thường. Do đó, nếu bạn không có thời gian để tập luyện thì việc xây dựng thực đơn giàu chất đạm cũng là một cách giảm cân tại nhà hiệu quả.
2. Giảm cân bằng đồ uống
Ngoài thức ăn thì đồ uống cũng là một trong những yếu tố khiến cơ thể của bạn ngày một mũm mĩm hơn. Tuy nhiên, bạn cũng có thể giảm cân dựa trên một số loại thức uống có lợi cho sức khỏe và hỗ trợ đốt cháy calo thừa bên trong cơ thể. Đặc biệt, phương pháp này còn được đánh giá là một trong những cách giảm cân tại nhà tiện lợi và hữu ích dành cho mọi người.
Vậy những loại đồ uống nào có thể giúp đốt cháy mỡ thừa và giảm cân hiệu quả? Thực tế, những loại thức uống này khá quen thuộc trong đời sống của chúng ta, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ công dụng của chúng. Điển hình như:
Trà xanh: uống trà xanh mỗi ngày cũng được xem là một phương pháp giảm cân đơn giản và hữu ích dành cho những người bận rộn. Thực tế, trà xanh là một loại thực phẩm có khả năng đốt cháy chất béo cũng như tăng cường mức tiêu hao năng lượng. Một số nghiên cứu cho thấy, việc duy trì thói quen sử dụng trà xanh để uống mỗi ngày có thể đốt cháy 17% chất béo và 4% năng lượng trong cơ thể.
Nước lọc: có thể bạn không tin nhưng một số nghiên cứu đã chứng minh rằng mỗi khi bạn uống 500ml nước thì cơ thể sẽ tăng cường khoảng 24 - 30% khả năng tiêu hao calo trong 60 phút sau đó. Bên cạnh đó, để hạn chế ăn uống quá nhiều và kiểm soát cân nặng của mình, các bạn cũng có thể uống nước trước mỗi bữa ăn để giảm bớt hàm lượng calo dung nạp cho cơ thể.
Coffee: uống cafe mỗi ngày không chỉ giúp bạn tỉnh táo, tập trung công việc mà còn đẩy nhanh quá trình giảm cân nhờ khả năng đốt cháy calo. Tuy nhiên, mọi người cũng nên lưu ý không được lạm dụng quá nhiều và chỉ nên uống một lượng vừa phải.
3. Tập luyện tại nhà
Ngoài chế độ ăn uống thì tập luyện cũng là một cách giảm cân tại nhà khá hiệu quả. Tuy nhiên, để đẩy nhanh quá trình đốt cháy năng lượng, tiêu hao mỡ thừa trong cơ thể, các bạn nên lựa chọn những bài tập như:
Bài tập aerobic: những bài tập aerobic thường đòi hỏi người tập phải vận động khá nhiều. Nhờ đó, mỡ thừa trên cơ thể được đánh tan và tiêu hao nhanh chóng, giúp bạn giảm cân dễ dàng. Có thể nói, aerobic là bộ môn thể thao có thể giúp bạn loại bỏ mỡ bụng rất hiệu quả.
Tập luyện với tạ: khi tập luyện những bài nâng tạ, cơ thể thường tiêu hao rất nhiều calo. Tuy nhiên, trong chế độ ăn kiêng, cơ bắp thường không được cung cấp đủ dưỡng chất để phát triển. Chính vì thế, những bài tập tạ không chỉ có tác dụng giảm cân mà còn tăng cường sức mạnh cơ bắp.
Bài tập Cardio: nếu trong kế hoạch tập luyện giảm cân của bạn thiếu những bài tập Cardio thì đó thực sự là một điều thiếu soát. Một số bài tập Cardio đơn giản nhưng có tác dụng đốt cháy mỡ thừa rất hiệu quả như chạy bộ, đi bộ, đạp xe đạp,... Ngoài khả năng tiêu hao calo thì những bài tập này còn giúp ngăn ngừa một số bệnh lý liên quan đến tim mạch.
4. Cân bằng giấc ngủ
Có thể bạn sẽ cảm thấy lạ lẫm với cách giảm cân tại nhà bằng giấc ngủ nhưng theo một số bài nghiên cứu đã chứng minh rằng, tình trạng thiếu ngủ có thể làm tăng nguy cơ béo phì. Bởi lẽ, khi bạn thiếu ngủ thì cơ thể không sản sinh đủ hàm lượng hormone leptin. Trong khi đó, loại hormone này có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cảm giác thèm ăn. Do đó, ngủ không đủ giấc cũng là nguyên nhân khiến bạn thường xuyên có cảm giác đói bụng và muốn ăn.
Đối với những bạn không tập luyện theo chế độ giảm cân thì việc ngủ đủ giấc cũng rất cần thiết. Bởi lẽ, khi ngủ đủ giấc thì cơ thể cũng được nghỉ ngơi và có thời gian hồi phục năng lượng sau một ngày vận động cả trí óc lẫn tay chân. Do đó, mọi người nên xây dựng thói quen ngủ đúng giờ và đủ giấc để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
5. Duy trì thực đơn HCD
Thực đơn HCD là viết tắt của thuật ngữ Hypo Caloric Diet hay còn được biết đến là chế độ ăn có chứa hàm lượng chất béo khoảng 20 - 30 gam trong vòng một ngày. Tuy nhiên, các bạn cũng lưu ý rằng, chỉ sử dụng những loại chất béo có lợi cho sức khỏe, điển hình như dầu thực vật. Ngoài ra, các bạn cũng nên hạn chế ăn những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ hoặc được rán từ dầu đã qua nhiều lần đun nấu.
Khi xây dựng khẩu phần ăn uống dựa trên thực đơn HCD, bạn có thể giảm bớt những thức ăn có chứa dầu mỡ trong các bữa ăn. Nguyên tắc trọng tâm của dạng thực đơn này là cân bằng hàm lượng calo trong từng bữa ăn nhằm mục đích hạn chế tích tụ mỡ trong cơ thể. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên thay thế việc ăn 3 bữa chính trong 1 ngày thành 5 - 6 bữa nhỏ (bao gồm cả trái cây, sinh tố, sữa chua,... làm bữa ăn phụ để hạn chế hấp thu calo).
Ngoài chú tâm đến hàm lượng mỡ trong các món ăn thì thực đơn HCD còn đặt ra một số nguyên tắc trong bữa ăn như sau:
Trong giờ ăn không nên làm việc cá nhân hoặc tránh tình trạng vừa ăn vừa làm vì dễ làm tăng nguy cơ bị stress.
Chủ yếu ăn những nguồn thực phẩm sạch, tươi xanh, thanh đạm.
Cắt bớt khẩu phần ăn dần dần xuống mức 3/4 nhu cầu của cơ thể cần đáp ứng.
Hạn chế hoặc tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,... trong quá trình giảm cân.
Việc ăn nhiều dầu mỡ không chỉ ngăn cản quá trình giảm cân của bạn mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về mỡ máu. Trong đó, những căn bệnh phổ biến nhất hiện nay gồm có gan nhiễm mỡ, đái tháo đường, huyết áp cao, ung thư,v. v. Chính vì thế, thực đơn HCD cũng được lựa chọn là một trong số cách giảm cân tại nhà hữu ích cho chị em phụ nữ.
Với một số cách giảm cân tại nhà được chia sẻ trên đây, chắc hẳn mọi người đã có thêm nhiều thông tin hữu ích để xây dựng vóc dáng cho mình. Tuy nhiên, các bạn cũng đừng quên giảm cân một cách khoa học để bảo vệ sức khỏe của bản thân. | medlatec | 1,466 |
Công dụng thuốc imezidim 1g
Imezidim 1g là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị tình trạng nhiễm trùng của cơ thể. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm và được sử dụng bởi nhân viên y tế. Người bệnh cần sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý dùng thuốc để hạn chế những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
1. Imezidim 1g là thuốc gì?
Thuốc Imezidim 1g có tác dụng gì? Imezidim 1g là thuốc có hoạt chất chính là ceftazidim, là một loại kháng sinh có hàm lượng 1g. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc imezidim còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 viên.Thuốc Imezidim 1g được sản xuất dạng bột pha tiêm, được đóng gói dưới nhiều dạng khác nhau như:Dạng hộp 1 lọ thuốc imezidim 1g kèm 1 lọ nước cất pha tiêm.Dạng hộp 10 lọ 1g thuốc imezidim kèm 10 lọ nước cất pha tiêm.Thuốc Imezidim 1g có tác dụng điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, do đó thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp dưới.Điều trị vấn đề nhiễm trùng da và cấu trúc da.Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, cả những trường hợp có biến chứng và chưa có biến chứng.Điều trị nhiễm trùng xương và khớp.Điều trị nhiễm trùng phụ khoa.Điều trị nhiễm trùng tại ổ bụng.Điều trị nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm cả trường hợp mắc viêm màng não.Tuy nhiên, trong một số trường hợp mắc bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Imezidim 1g để điều trị:Khi sử dụng thuốc cho những người có tiền sử dùng thuốc kháng sinh như penicillin, cephalosporin, những người có chức năng gan hay chức năng thận bị suy giảm.Cần tránh sử dụng thuốc Imezidim 1g liều cao cho đối tượng là phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời gian cho con bú, vì thuốc có thể gây ra tác dụng không tốt đến sức khỏe và cuộc sống của người mẹ, thai nhi.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Imezidim 1g
Cách dùng thuốc:Thuốc Imezidim 1g được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu: thường tiêm vào góc phần tư phía trên của mông hoặc phần bên của bắp đùi.Cách pha dung dịch tiêm truyền:Pha dung dịch tiêm bắp: Tiến hành pha thuốc trong 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%.Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%.Pha dung dịch tiêm truyền: Tiến hành pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 - 20 mg/ml, tương đương 1 - 2g thuốc trong 100ml dung môi.Liều lượng dùng thuốc: Tùy thuộc vào đối tượng sử dụng thuốc mà có liều dùng phù hợp.Liều dùng cho người lớn: Dùng 1g/ 8 giờ hoặc 2g/ 12 giờ.Đối với trẻ em từ 1 - 12 tuổi: Tiêm 30 - 50 mg/kg cân nặng.Đối với trẻ sơ sinh: Tiêm 30mg/kg cân nặng/12 giờ.Trường hợp người bệnh mắc các bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng,... cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.
3. Trường hợp quá liều, quên liều thuốc Imezidim 1g và cách xử trí
Trường hợp bạn quên một liều dùng thuốc thì cần bổ sung liều đã quên sau 1 -2 giờ. Nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc liều tiếp theo đúng kế hoạch. Người bệnh không nên bỏ quá 2 liều thuốc imezidim 1g liên tiếp.Các triệu chứng khi sử dụng thuốc Imezidim quá liều: thường là các biểu hiện nặng hơn của tác dụng phụ. Trong tình huống này, người bệnh cần được theo dõi sức khỏe sát sao, đề phòng những tình huống xấu có thể xảy ra.
4. Thuốc Imezidim 1g gây ra những tác dụng không mong muốn nào?
Thuốc Imezidim 1g sử dụng tương đối an toàn, một số ít trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn trên da như nổi mẩn đỏ, ngứa da, kích ứng da,... Ngoài ra, có thể gặp tình trạng đau bụng, nôn, buồn nôn, hay các biểu hiện khác trên thần kinh.Khi người bệnh gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào kể trên hay có dấu hiệu bất thường nào khác thì cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn và có hướng xử trí thích hợp.Thuốc Imezidim 1g là thuốc được nhiều bác sĩ tin dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng. Thuốc sử dụng theo đường tiêm nên chủ yếu gây ra tác dụng phụ tại vị trí tiêm và trên da. Người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình dùng thuốc để quá trình điều trị đạt kết quả như mong muốn. | vinmec | 850 |
Quan hệ xong nên làm gì để duy trì sức khỏe và bồi đắp tình cảm vợ chồng
Quan hệ tình dục không chỉ là nhu cầu sinh lý bình thường mà còn được xem là sợi dây liên kết giúp tình cảm của các cặp đôi trở nên bền chặt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ chú trọng vào cảm xúc khi quan hệ mà không chăm sóc cơ thể của mình sẽ làm gia tăng nguy cơ tích trữ nhiều dịch tiết, vi khuẩn gây bệnh cho bản thân. Chính vì thế, nhiều bạn trẻ thắc mắc rằng sau khi quan hệ xong nên làm gì?
1. Tại sao cần phải chăm sóc bản thân sau khi quan hệ tình dục?
Bên cạnh việc trau chuốt cho bản thân trước khi quan hệ tình dục, các bạn còn cần phải quan tâm đến cơ thể của mình nhiều hơn sau khi ân ái cùng bạn tình. Thực tế, phần lớn mọi người chỉ quan tâm đến cảm giác khi ôm ấp bạn tình của mình mà quên mất rằng quan hệ xong nên làm gì để bảo vệ sức khỏe. Theo chia sẻ của bác sĩ, quan hệ tình dục là con đường lây nhiễm các bệnh lý ở cơ quan sinh dục với tỷ lệ rất cao. Trong đó, theo một số dữ liệu cho thấy phần lớn các bệnh nhân HIV/AIDS chủ yếu bị nhiễm qua đường tình dục.
Khi mắc phải những bệnh liên quan đến đường tình dục không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến nhiều bạn (kể cả nam giới và nữ giới) trở nên tự ti về bản thân. Trong đó, nữ giới là đối tượng dễ rơi vào cảm giác hụt hẫng vì cảm thấy bản thân không được nâng niu, coi trọng. Ngoài ra, các bệnh lý về đường tình dục có thể khiến bạn gặp khó khăn trong kế hoạch mang thai và sinh con.
2. Quan hệ xong nên làm gì để bảo vệ sức khỏe?
Nhận thấy được những mối nguy hại cho sức khỏe nếu không chăm sóc bản thân, nhiều bạn đọc đã chủ động tìm hiểu về vấn đề quan hệ xong nên làm gì? Để giúp các bạn dễ dàng bảo vệ sức khỏe, hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh qua đường tình dục, sau đây là một số chia sẻ từ bác sĩ về những việc cần làm sau khi quan hệ, cụ thể gồm:
2.1. Thư giãn
Nhiều bạn cho rằng cần phải vệ sinh vùng kín liền ngay sau khi dừng “cuộc yêu”, tuy nhiên các bạn nên dành khoảng 10 - 15 phút cho cơ thể được thư giãn, nghỉ ngơi. Đồng thời, việc vệ sinh bộ phận sinh dục ngay sau quan hệ tình dục có thể vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn, dịch tiết xâm lấn sâu vào trong vì sau khi quan hệ xong, cơ quan sinh dục ở nữ giới đang trong trạng thái còn giãn rộng. Mặt khác, việc vệ sinh, tắm rửa cơ thể liền sau khi quan hệ có thể làm tăng nguy cơ nhiễm lạnh, thân nhiệt thay đổi đột ngột cũng dễ gây ra tai biến.
2.2. Đi tiểu và vệ sinh vùng kín
Nhiều bạn cho rằng chỉ cần vệ sinh vùng kín sạch đã có thể loại bỏ được toàn bộ dịch tiết, vi khuẩn bên trong cơ quan sinh dục. Tuy nhiên, việc vệ sinh vùng kín chỉ có thể loại bỏ những vi khuẩn, mùi hôi, chất nhờn bên ngoài. Do đó, bạn nên xây dựng và duy trì thói quen đi tiểu sau khi quan hệ nhằm loại bỏ những vi khuẩn, nấm có thể xâm lấn vào ống tiết niệu, niệu đạo trong quá trình quan hệ tình dục.
2.3. Thay đồ lót và quần áo sạch
Với thắc mắc quan hệ xong nên làm gì thì việc thay quần áo sạch cũng là một điều rất cần thiết. Trong quá trình “mây mưa” có thể quần áo và đồ lót của bạn sẽ bị hôi, ẩm ướt hoặc bám vi khuẩn, dịch nhầy, tinh dịch. Do đó, ngoài việc vệ sinh vùng kín, tắm rửa cơ thể, các bạn nên thay đồ lót thoáng mát, quần áo dễ chịu. Điều này không chỉ giúp bạn được sạch sẽ, thoải mái mà còn giảm thiểu nguy cơ mắc phải các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục.
2.4. Rửa tay và súc miệng
Nhiều bạn chỉ rửa tay trước khi bắt đầu “cuộc yêu” mà quên mất tay của mình cũng có thể bị bám dịch tiết, tinh trùng, vi khuẩn trong quá trình quan hệ. Do đó, các bạn cần lưu ý đôi tay của mình cũng cần được vệ sinh sạch sẽ sau khi quan hệ tình dục. Ngoài ra, vệ sinh răng miệng cũng là một việc làm rất cần thiết bởi chúng giúp bạn loại bỏ vi khuẩn, vi nấm có thể trú ngụ bên trong khoang miệng, ngăn ngừa khả năng viêm nhiễm. Đặc biệt, một số bạn có thói quen quan hệ tình dục bằng miệng càng cần phải lưu ý về việc vệ sinh răng miệng trước và sau khi “mây mưa”.
2.5. Uống một ít nước và ăn nhẹ
Có thể một số bạn không biết rằng khi quan hệ tình dục cũng khiến cơ thể tiêu hao năng lượng, mất sức và khô miệng. Vì thế, sau khi nghỉ ngơi, vệ sinh cá nhân, bạn nên ăn nhẹ một ít thức ăn và uống một ít nước nhằm giúp cơ thể giảm bớt mệt mỏi, nhanh chóng hồi phục. Đồng thời, việc cung cấp nước cho cơ thể sau khi quan hệ cũng giúp bạn dễ dàng đi tiểu nhằm rửa trôi những vi khuẩn còn sót lại bên trong đường tiết niệu.
2.6. Trò chuyện - ôm ấp đối phương
Việc trò chuyện - ôm ấp đối phương sau khi quan hệ sẽ giúp các bạn cảm thấy gắn bó với nhau nhiều hơn. Đặc biệt với nữ giới, những lời tâm sự, ôm ấp có thể khiến họ cảm thấy được quan tâm và yêu thương. Trong thời gian này, các cặp đôi nên tâm sự với nhau về những điều mình thấy hài lòng hoặc muốn cải thiện để cả hai hiểu nhau hơn, gắn kết tình cảm nhiều hơn.
2.7. Vệ sinh dụng cụ tình dục
Một số bạn có thói quen sử dụng đồ chơi tình dục để gia tăng cảm xúc của mình hoặc đối phương. Do đó, sau khi quan hệ xong, ngoài việc vệ sinh và chăm sóc bản thân, các bạn đừng quên làm sạch đồ chơi tình dục. Bởi vì trong quá trình sử dụng những đồ dùng này cũng có thể bị bám dịch nhầy, vi khuẩn. Nếu chúng không được vệ sinh sạch sẽ có thể tạo điều kiện cho vi nấm, virus phát triển và lây nhiễm bệnh cho bạn.
3. Vệ sinh vùng kín như thế nào?
Nhiều bạn cho rằng chỉ chỉ cần dùng khăn lau thì đã có thể vệ sinh vùng kín sạch sẽ, tuy nhiên đó lại là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Nếu không biết cách vệ sinh vùng kín, bạn có thể làm tăng nguy cơ mắc phải những bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục. Do đó, ngoài thắc mắc quan hệ xong nên làm gì thì bạn đọc còn muốn được chia sẻ thêm về việc vệ sinh vùng kín đúng cách.
3.1. Đối với nữ giới
Vùng kín của các chị em thường rất nhạy cảm, đặc biệt sau khi quan hệ, các bạn nữ thường dễ bị đau rát. Do đó, để vùng kín được vệ sinh sạch sẽ, giảm bớt cảm giác khó chịu, rát buốt, các bạn nên sử dụng nước ấm và dung dịch vệ sinh để rửa nhẹ nhàng từ phía ngoài. Đồng thời, chị em nên xối nước từ trên xuống để rửa trôi dịch nhầy, tinh dịch còn sót lại. Một lưu ý nhỏ dành cho các bạn là không nên thụt rửa sâu vào bên trong âm đạo vì có thể khiến vi khuẩn trôi ngược vào trong. Sau khi rửa sạch, các bạn nên sử dụng khăn để lau khô vùng kín.
3.2. Đối với nam giới
Tương tự với nữ giới, các bạn nam cũng nên sử dụng dung dịch vệ sinh và nước để vệ sinh cho “cậu nhỏ”. Ngoài ra, bạn có thể kéo nhẹ ở bao quy đầu để loại bỏ những dịch nhầy còn sót lại. Sau khi rửa sạch, việc sử dụng khăn khô, mềm để lau vùng kín cũng rất cần thiết đối với các bạn nam. | medlatec | 1,447 |
Giải đáp: Bệnh ho gà ở trẻ em có nguy hiểm không?
Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính và xuất hiện ở mọi nơi trên thế giới nhưng hay gặp nhất là ở trẻ em. Nhiều cha mẹ thường thắc mắc, ho gà có biểu hiện như thế nào và bệnh có thực sự nguy hiểm không? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp cha mẹ có cái nhìn đầy đủ hơn về bệnh ho từ đó sẽ có phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.
1. Thế nào là bệnh ho gà?
Ho gà hay còn có tên gọi khác là Whooping Cough. Đây là bệnh truyền nhiễm được gây ra bởi vi khuẩn có tên là Bordetella Pertussis xâm nhập vào đường hô hấp. Vi khuẩn này bám chặt vào lông mao ở đường hô hấp trên của trẻ sau đó giải phóng độc tố và tấn công vào hệ hô hấp và làm cho đường thở bị sưng lên.
Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, hằng năm có khoảng từ 30 – 50 triệu người mắc ho gà và có đến 300.000 người tử vong, phần lớn các trường hợp tử vong chủ yếu là trẻ nhỏ, đặc biệt là ở lứa tuổi từ 0 – 12 tháng.
Do đó, khi phát hiện có các dấu hiệu của bệnh ho gà, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để được đáp ứng tốt và được kiểm soát hoàn toàn. Bởi, việc điều trị nếu diễn ra chậm sẽ khiến bệnh chuyển biến phức tạp và gây ra các biến chứng nặng nề, nguy hiểm như: suy hô hấp thậm chỉ tử vong.
Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính và xuất hiện ở mọi nơi trên thế giới nhưng hay gặp nhất là ở trẻ em.
2. Những con đường truyền nhiễm của bệnh ho gà?
Ho gà là bệnh nhiễm trùng đường cấp nên thường có con đường lây lan nhanh chóng và có khả năng bùng phát thành dịch. Ổ chứa duy nhất của bệnh là con người và nguồn lây nhiễm chủ yếu là trẻ nhỏ. Theo thống kê, có khoảng 80% những người tiếp xúc cùng hộ gia đình với người bệnh sẽ rất dễ bị lây. Ho gà lây nhiễm mạnh nhất ở giai đoạn 2 tuần đầu kể từ thời điểm khởi phát dấu hiệu đầu tiên của bệnh.
Ho gà lây qua đường hô hấp chủ yếu thông qua các giọt bắn nước bọt trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi, sổ mũi hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết ở họng, niêm mạc mũi khi người bệnh nôn hoặc khả nhổ. Theo cục Y tế Dự phòng Việt Nam cảnh báo, bất kỳ đối tượng và lứa tuổi nào cũng đều có khả năng bị bệnh ho gà.
Ho gà lây qua đường hô hấp chủ yếu thông qua các giọt bắn nước bọt trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi, sổ mũi
3. Dấu hiệu và giai đoạn phát triển của ho gà là gì?
3.1 Dấu hiệu của bệnh ho gà?
Những triệu chứng và dấu hiệu của ho gà thường tiến triển trong vòng 5 – 10 ngày kể từ sau khi bắt đầu tiếp xúc với mầm bệnh. Biểu hiện của bệnh sẽ là: đau họng, cảm lạnh, ho, đôi khi có sốt nhẹ. Những cơn ho gà sẽ ngày càng nặng và trở thành các cơn ho kịch phát trong vòng 1 – 2 tuần và kéo dài từ 1 – 2 tháng hoặc có thể lâu hơn. Những cơn ho gà rất đặc trưng, trẻ sẽ ho rũ rượi và không kìm hãm được, sau đó kèm theo các tiếng thở rít như gà gáy. Kết thúc những cơn ho, trẻ thường chảy nhiều đờm dãi trong suốt, sau đó là nôn.
3.2 Các giai đoạn phát triển của bệnh ho gà
Theo nghiên cứu của Cục Y tế Dự phòng, các triệu chứng của ho gà sẽ tiến triển khác nhau tùy vào từng giai đoạn:
Thời kỳ ủ bệnh của ho gà: kéo dài từ 6 – 20 ngày và ở giai đoạn này, bệnh chưa xuất hiện các triệu chứng gì nổi bật.
Giai đoạn viêm long đường hô hấp: Giai đoạn này sẽ kéo dài khoảng từ 1 – 2 tuần và xuất hiện kèm các triệu chứng giống như viêm đường hô hấp như: sốt nhẹ, chảy nước mũi, ho, hắt hơi… Cuối giai đoạn này, các cơn ho sẽ thành cơn kéo dài.
Giai đoạn khởi phát: Thời gian kéo dài của giai đoạn này sẽ khoảng từ 1 – 6 tuần, có nhiều trường hợp đặc biệt, ho gà có thể kéo dài đến 10 tuần với các biểu hiện điển hình như:
– Ho rũ rượi: Trẻ ho nhiều và ho thành từng cơn, các cơn ho sẽ kéo dài từ 15 – 20 tiếng liên tục, càng về sau thì tiếng ho yếu và giảm dần. Những cơn ho xuất hiện nhiều sẽ khiến trẻ trở nên mệt, ngừng thở do thiếu oxy, mặt tím tái, đỏ, tĩnh mạch nổi cổ, chảy nước mắt, nước mũi.
– Thở rít: Dấu hiệu thở rít sẽ xuất hiện ở cuối mỗi cơn ho hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng ho, tiếng rít thường giống với tiếng gà gáy. Tiếng rít này bạn có thể nghe rõ ở các trẻ lớn, trẻ dưới 6 tháng tiếng rít sẽ không rõ hoặc khó phân biệt.
– Khạc đờm: Trẻ ho gà thường kết thúc cơn ho bằng việc khạc đờm màu trắng, màu trong, dính, đờm có chứa vi khuẩn gà. Đây cũng chính là một trong những nguồn lây lan bệnh chính. Trong khoảng 2 tuần đầu, tần suất các cơn ho khoảng 15 cơn/ ngày sau đó các cơn ho sẽ giảm dần. Bệnh có thể kéo dài trên 3 tuần nếu không được phát hiện và điều trị.
Ho gà giai đoạn phục hồi: Lúc này, các cơn ho thuyên giảm, bệnh nhân có dấu hiệu hạ sốt. Tuy nhiên, nếu bệnh tái phát có thể gây ra bệnh viêm phổi cho trẻ.
Các triệu chứng ho gà ở người lớn và trẻ vị thành niên thường nhẹ hơn so với trẻ nhỏ. Bệnh thường ít gặp các cơn ho điển hình hoặc không có các triệu chứng, bệnh thường khỏi sau 7 ngày.
Khi phát hiện có các dấu hiệu của bệnh ho gà, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để được đáp ứng tốt và được kiểm soát hoàn toàn
4. Giải đáp thắc mắc: Bệnh ho gà ở trẻ em có nguy hiểm không?
Theo ý kiến của các chuyên gia, ho gà thường không nguy hiểm đối với trẻ vị thành niên và người lớn. Bệnh chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ và thường tự thuyên giam mà không cần điều trị. Tuy nhiên, triệu chứng ho gà ở trẻ nhỏ lại có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Theo thống kê, bệnh ho gà khiến 300.000 trẻ em trên toàn thế giới tử vong mỗi năm kèm theo nhiều biến chứng nặng nề cho hệ hô hấp, thần kinh và một số cơ quan khác của trẻ: viêm phế quản, khó thở, sa trực tràng, vỡ phế nang, tràn khí trung thất, tràn khí màng phổi và viêm não.
Bên cạnh đó, trẻ em bị mắc ho gà còn có sức khỏe kém, chậm phát triển, biếng ăn, bỏ bú và có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội do hệ miễn dịch của trẻ lúc này suy giảm.
Tóm lại, ho gà là bệnh truyền nhiễm và gây nguy hiểm đối với trẻ em. Do đó, cha mẹ cần có kiến thức cần thiết để có thể chăm sóc cho con mình và kịp thời chữa trị. Đặc biệt, cha mẹ cần chủ động tiêm phòng ho gà đầy đủ, đúng lịch giúp trẻ phòng tránh được bệnh và những nguy cơ xấu ảnh hưởng đến sức khỏe.
| thucuc | 1,360 |
Cách chăm sóc trẻ tăng cân sau 3 tháng
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, mức cân nặng và chiều cao của trẻ trung bình cần phải đạt được theo độ tuổi để đánh giá mức độ tăng trưởng. Do đó, việc chăm sóc con chưa bao giờ là dễ dàng đối với các bậc làm cha mẹ. Nguyên nhân trẻ chậm tăng cân là gì, gây hậu quả ra sao?
Có rất nhiều yếu tố gây nên tình trạng trẻ chậm tăng cân, một trong những nguyên nhân chủ yếu đến từ:Trẻ biếng ăn: Biếng ăn ở trẻ là tình trạng - giảm hoặc mất cảm giác thèm ăn. Trẻ em ở mỗi giai đoạn có sự phát triển khác nhau nên kích thước dạ dày cũng có sự thay đổi. Với trẻ nhỏ, cần thiết kế thức ăn và số bữa tăng dần theo tuổi để phù hợp với dung tích dạ dày và đáp ứng nhu cầu phát triển.Bữa ăn ít chất, đơn điệu: Đa số các bậc cha mẹ đều cho con ăn theo sở thích mà chưa chú ý đến số lượng và chất lượng thực phẩm nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng cho sự phát triển của con.Trẻ có hệ tiêu hóa không tốt, hấp thu kém: Hậu quả là sẽ không hấp thu đủ dinh dưỡng để cơ thể phát triển toàn diện, chậm tăng cân.Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến tình trạng chậm tăng cân ở trẻ như: Ăn nhiều chất đạm không cần thiết, trẻ quá hiếu động, bị nhiễm giun sán...
2. Đối với trẻ sơ sinh, cân nặng thường dao động từ 2,5 – 4,5kg. Trung bình, khi trẻ được 5 tháng tuổi sẽ nặng gấp đôi lúc sinh và khi được 12 tháng tuổi, cân nặng có thể tăng gấp 3 lần.Giai đoạn từ 0 – 3 tháng tuổi: Trẻ tăng mỗi ngày khoảng 20 – 3gr, tức là 600 – 900gr/ tháng. Giai đoạn 3 – 6 tháng tuổi: Trẻ thường sẽ chỉ tăng từ 15 – 20gr/ ngày, tức khoảng 450 – 600gr/ tháng. Giai đoạn từ 6 – 12 tháng: Tốc độ tăng cân ở giai đoạn này cũng tương tự như giai đoạn 3 – 6 tháng tuổi, thậm chí chậm hơn và giai đoạn 1 – 5 tuổi: Giai đoạn này, mỗi năm trẻ chỉ tăng trung bình từ 1 – 2kg.
Trẻ tăng cân như thế nào là an toàn và hợp lý
3. Làm sao để trẻ tăng cân nhanh và đều theo từng tháng?
Những tháng đầu sau sinh là thời kỳ “đỉnh cao” để bé phát triển về cân nặng. Tuy nhiên, không phải bé nào cũng tăng cân nhanh, thậm chí có nhiều chỉ tăng rất ít cân nặng.Tốc độ tăng cân của trẻ quá nhanh hoặc quá chậm đều không tốt.Cần giúp trẻ tăng cân đều theo từng tháng, đảm bảo sau 3 tháng trẻ có thể đạt được mức cân nặng đạt chuẩn theo độ tuổi của mình.Trẻ sơ sinh thì trong 6 tháng đầu đời, cho bé bú mẹ hoàn toàn là cách tốt nhất để bé tăng cân ổn định và phát triển bình thường.Đối với trẻ nhỏ cần: Đảm bảo thời gian ngủ đúng, chất lượng, khuyến khích vận động và cho trẻ ăn dặm đúng cách.Về mặt dinh dưỡng: Xây dựng chế độ dinh dưỡng đúng cách cho con, mỗi bữa ăn cần cân bằng các nhóm chất đạm, đường, chất béo và rau củ. Đồng thời đa dạng trong cách chế biến.Hạn chế cho trẻ ăn vặt. Bổ sung dinh dưỡng từ sữa cho trẻ mỗi ngày để giúp trẻ hấp thu dinh dưỡng tốt nhất.Bổ sung thêm kẽm để giúp trẻ ăn ngon hơn.Trẻ từ 7 tháng đến 3 tuổi: 5mg kẽm nguyên tố/ngày. Trẻ từ 4-13 tuổi: 10mg kẽm nguyên tố/ngày. Mẹ có thể bổ sung kẽm cho trẻ thông qua thực phẩm như: tôm, cua, hàu, ngao, thịt bò, thịt gà, hạt ngũ cốc, phô mai...hoặc các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B.Nếu tình trạng trẻ chậm tăng cân kéo dài không cải thiện, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời, các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể cũng có thể áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé. | vinmec | 887 |
Điều trị ung thư tinh hoàn và khả năng sinh con
Ung thư tinh hoàn là bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1% bệnh ung thư ở nam giới và chiếm khoảng 5% trong các bệnh ung thư về đường sinh dục - tiết niệu. Có nhiều câu hỏi xoay quanh căn bệnh này, nhưng được quan tâm nhất vẫn là việc điều trị ung thư tinh hoàn có được không hay ung thư tinh hoàn có con được không.Độ tuổi mắc ung thư tinh hoàn ở nam giới thường gặp là từ 25 đến 35 tuổi. Bệnh có triệu chứng điển hình là một khối cứng và đặc trong bìu, tuy nhiên không gây đau.Nguyên nhân gây ung thư tinh hoàn được cho là do người bệnh có tinh hoàn ẩn (tinh hoàn nằm trong ổ bụng thay vì nằm trong bìu), tinh hoàn bị teo, hoặc tiền sử gia đình có cha hoặc anh, em trai bị ung thư tinh hoàn; bệnh cũng có thể do người mẹ sử dụng các thuốc nội tiết tố khi mang thai .
Ung thư tinh hoàn có thể gặp sớm trước 30 tuổi
1. Điều trị ung thư tinh hoàn như thế nào?
Ung thư tinh hoàn là bệnh không lây nhiễm và hoàn toàn có thể được chữa khỏi. Tuy nhiên, điều trị ung thư tinh hoàn như thế nào là tùy thuộc vào loại ung thư (ung thư dòng tinh và ung thư không phải dòng tinh) và giai đoạn của bệnh:Giai đoạn I: Ung thư chỉ khu trú ở tinh hoàn;Giai đoạn II: Ung thư lan rộng tới vùng hạch bạch huyết phụ cận;Giai đoạn III: Ung thư di căn ra khỏi tinh hoàn.Phương pháp điều trị ung thư tinh hoàn chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn có khối u. Sau khi phẫu thuật, tùy thuộc vào kết quả giải phẫu mà có thể phối hợp hóa trị và xạ trị. Phương pháp phẫu thuật được áp dụng đối với ung thư không phải dòng tinh ở giai đoạn sớm của bệnh. Khi ung thư dòng tinh bào lan rộng thì thường áp dụng phương pháp xạ trị, nếu ung thư di căn xa hơn thì áp dụng thêm phương pháp hóa trị.Khi khối u di căn thì tỷ lệ điều trị ung thư tinh hoàn thành công là trên 73%. Tùy vào giai đoạn và mức độ di căn của khối u mà tỷ lệ chữa khỏi bệnh có thể lên đến 99%.Nếu bệnh được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm thì có thể chữa khỏi hoàn toàn, chi phí điều trị giảm và ít gặp biến chứng. Bệnh nhân sau khi phẫu thuật điều trị ung thư tinh hoàn cần tái khám để được các bác sĩ theo dõi, phòng trường hợp khối u tái phát hoặc di căn xa sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
2. Ung thư tinh hoàn có con được không?
Bị ung thư tinh hoàn có con được không? Câu trả lời là việc loại bỏ một tinh hoàn không ảnh hưởng đến khả năng tình dục và sinh sản của nam giới. Nếu người bệnh trong độ tuổi sinh sản và mong muốn có con sẽ được hướng dẫn làm thêm các xét nghiệm chuyên về sinh sản và tinh dịch đồ, đồng thời được hướng dẫn trữ tinh trùng trước khi tiến hành điều trị ung thư tinh hoàn.Để phòng ngừa bệnh ung thư tinh hoàn, nam giới trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi nên tự kiểm tra tinh hoàn tại nhà bằng cách nắn nhẹ hai bên bìu ít nhất là 1 lần/tháng. Phương pháp này đơn giản, dễ theo dõi và áp dụng. Khi sờ thấy có một khối đặc bất thường ở trong bìu và mặc dù không gây đau, người bệnh nên đến bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa để được thăm khám và điều trị ung thư tinh hoàn kịp thời.Mặc dù là bệnh hiếm gặp nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm bệnh sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, làm giảm chất lượng sống, có thể dẫn đến hiếm muộn và tử vong. Do đó, nam giới cần tự kiểm tra tinh hoàn để có thể phát hiện và điều trị ung thư tinh hoàn kịp thời.XEM THÊM:Điều gì xảy ra sau phẫu thuật cắt bỏ tinh hoànĐừng bỏ qua các dấu hiệu sớm của ung thư tinh hoàn. Nguy cơ vô sinh với người trưởng thành mắc tinh hoàn ẩn | vinmec | 755 |
Vai trò của taurine trong sữa mẹ với sự phát triển của trẻ
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, thiếu taurine dẫn đến suy giảm khả năng hấp thụ chất béo, tiết axit mật, chức năng võng mạc và gan, tất cả đều có thể được hồi phục bằng cách bổ sung taurine trong sữa mẹ. Do đó, axit amin beta nhỏ này thực sự là thiết yếu có điều kiện.
1. Taurine là gì?
Taurine là một axit amin giúp trẻ sơ sinh hấp thụ chất béo từ đường tiêu hóa và đảm bảo gan xử lý các chất thải một cách hiệu quả. Taurine cũng có thể có những vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các dây thần kinh khỏi bị tổn thương, đặc biệt là ở mắt và tai. Đánh giá này tìm kiếm bằng chứng cho thấy việc bổ sung taurine vào chế độ ăn của trẻ sinh non và nhẹ cân sẽ cải thiện sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ. 9 thử nghiệm nhỏ đã được tìm thấy, nhưng những thử nghiệm này không cung cấp bất kỳ bằng chứng nào cho thấy việc cung cấp thêm taurine cải thiện kết quả.Tuy nhiên, các thử nghiệm tiếp theo về việc bổ sung taurine không có khả năng diễn ra, vì taurine trong sữa mẹ có tự nhiên và thực hành tiêu chuẩn hiện nay là thêm taurine vào sữa công thức cũng như giải pháp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch để nuôi trẻ sinh non, nhẹ cân.
2. Tầm quan trọng của Taurine
Tầm quan trọng của taurine trong chế độ ăn của trẻ sơ sinh đủ tháng và đủ cân không phải lúc nào cũng được hiểu rõ ràng, do đó đây là một chủ đề được các sinh viên ngành dinh dưỡng trẻ sơ sinh quan tâm. Bằng chứng gần đây chỉ ra rằng, nó nên được coi là một trong những axit amin "thiết yếu có điều kiện" trong dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh. Giá trị huyết tương đối với taurine sẽ giảm nếu trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa công thức không có taurine hoặc không có taurine trong dung dịch tĩnh mạch hoàn toàn (TPN). Giá trị taurine trong nước tiểu cũng giảm, điều này cho thấy thận đang cố gắng bảo tồn taurine.Trẻ sơ sinh nhẹ cân, vì nhiều lý do liên quan đến sự trưởng thành của chức năng vận chuyển ống thận, không thể bảo tồn tối đa taurine bằng cách tăng cường tái hấp thu ở thận, do đó có nguy cơ bị suy giảm taurine cao hơn so với trẻ sinh non, đủ tháng và trẻ lớn hơn có taurine trong chế độ ăn uống. Taurine có một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ chất béo ở trẻ sơ sinh đủ tháng và ở trẻ em bị xơ nang. Bởi axit mật liên hợp taurine là nhũ hóa chất béo tốt hơn axit mật liên hợp glycine, do đó chế độ ăn uống (hoặc TPN) có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thụ lipid.
Taurine trong sữa mẹ là nguồn axit amin quan trọng cho sự phát triển khỏe mạnh của bé
3. Vai trò của taurine trong sữa mẹ là gì?
Việc bổ sung Taurine trong sữa công thức hoặc dung dịch TPN có thể giúp giảm thiểu sự khác biệt về thành phần axit béo phospholipid trong não so với những người cho con bú sữa mẹ.Taurine dường như có vai trò đối với trẻ sơ sinh, trẻ em và thậm chí cả người lớn khi tiếp nhận hầu hết (> 75%) lượng calo của họ từ các dung dịch TPN trong việc ngăn ngừa sự tạo hạt của võng mạc cũng như thay đổi điện não. Taurine cũng đã được báo cáo giúp cải thiện sự trưởng thành của các phản ứng thính giác ở trẻ sơ sinh đủ tháng, mặc dù điểm này chưa được thiết lập đầy đủ.Rõ ràng, taurine là một chất thẩm thấu quan trọng trong não và tủy thận. Tại những vị trí này, nó là yếu tố chính trong quá trình điều chỉnh thể tích tế bào, trong đó các tế bào não hoặc thận sưng lên, co lại để phản ứng với những thay đổi về thẩm thấu, nhưng trở lại thể tích trước đó theo sự hấp thu và giải phóng taurine. Trong khi có rất ít các nghiên cứu lâm sàng ở người liên quan đến phản ứng điều chỉnh thể tích này, các nghiên cứu trên tế bào thận của mèo, chuột và chó chỉ ra vai trò bảo vệ của taurine trong căng thẳng hyperosmolar.Taurine trong sữa mẹ, do đó những người không cho con bú sữa mẹ có thể không đáp ứng được với tình trạng căng thẳng tăng hoặc hạ natri máu nếu không có những thay đổi lớn về thể tích tế bào thần kinh.Thực tế, hàm lượng taurine trong não rất cao khi mới sinh và giảm khi trưởng thành có thể là một tính năng bảo vệ hoặc bù đắp cho sự non nớt của thận. Việc xác định một axit amin là "thiết yếu có điều kiện" đòi hỏi sự thiếu hụt đó dẫn đến hậu quả lâm sàng hoặc có thể đảo ngược bằng cách bổ sung. Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, thiếu taurine dẫn đến suy giảm khả năng hấp thụ chất béo, tiết axit mật, chức năng võng mạc và gan, tất cả đều có thể được hồi phục bằng cách bổ sung taurine trong sữa mẹ. Do đó, axit amin beta nhỏ này thực sự là thiết yếu có điều kiện. | vinmec | 943 |
Những triệu chứng cảnh báo bệnh đa xơ cứng
Bệnh đa xơ cứng (Multiple Sclerosis - MS) là một chứng rối loạn não bộ và tủy sống làm suy giảm chức năng thần kinh.
Bệnh đa xơ cứng thường gây viêm và nếu lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ phá hủy màng bọc myelin của dây thần kinh, để lại nhiều vùng mô sẹo dọc theo lớp phủ ngoài các tế bào thần kinh, gây hậu quả làm chậm hoặc tắc đường truyền xung điện thần kinh. Các nhà khoa học tin rằng, đa xơ cứng là một loại phản ứng miễn dịch bất thường chống lại hệ thần kinh trung ương.
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy bệnh MS có thể do yếu tố môi trường và cả yếu tố gia đình gây ra. Nguyên nhân gây bệnh đa xơ cứng có thể có vai trò của các vi rút, sự bất thường của các gen chịu trách nhiệm kiểm soát hệ thống miễn dịch hoặc là sự kết hợp của cả hai. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới, có thể gây ảnh hưởng đến não, tủy sống và mắt.
Theo , bệnh đa xơ cứng thường có một số triệu chứng sau:
Mệt mỏi. Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của những người bị MS, và làm ảnh hưởng đến khoảng 80% bệnh nhân. Mệt mỏi do MS thường tồi tệ hơn vào cuối ngày. Không chỉ đơn giản là mệt mỏi như các căn bệnh khác, mệt mỏi do MS rất nghiêm trọng, ngay cả khi bạn ngủ một đêm thật ngon giấc. Rất khó để giải thích hiện tượng này cho bạn bè hoặc người thân trong gia đình hiểu, và sự mệt mỏi này làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động ở tất cả mọi thời điểm. Điều trị mệt mỏi do MS bằng cách tránh căng thẳng hoặc dùng thuốc tăng cường năng lượng cho cơ thể.
Tê. Tê hoặc ngứa ran cũng là triệu chứng phổ biến của MS. Theo , hơn một nửa số người mắc bệnh MS đều trải qua triệu chứng này. Khi xuất hiện triệu chứng trên, người bệnh có cảm giác bỏng rát hoặc cảm thấy như có con gì bò trong da, và có thể cảm nhận nó hiện diện trên khuôn mặt, cánh tay, chân. Đi bộ có thể trở nên khó khăn nếu cảm giác này xuất hiện ở bàn chân. Cảm giác tê này thường tự mất đi sau đó mà không cần điều trị.
Khó khăn khi đi bộ. Theo các chuyên gia, các triệu chứng MS như tê, yếu, cộng với các vấn đề cân bằng và mệt mỏi có thể khiến cho việc đi bộ trở nên khó khăn. Đây được gọi là rối loạn dáng đi, và nó có thể đến và đi một cách không báo trước. Điều trị tình trạng này có thể cần đến vật lý trị liệu hoặc sử dụng thiết bị trợ giúp như một cây gậy hoặc khung tập đi. Một loại thuốc mới có tên Ampyra được chứng minh có thể cải thiện tốc độ đi bộ 25%.
Rối loạn chức năng bàng quang. Khoảng 80% những người bệnh đa xơ cứng gặp một số vấn đề với việc đi tiểu tại một số điểm, bao gồm đi tiểu với tần suất nhiều hơn bình thường, tiểu khó… Rối loạn chức năng bàng quang xảy ra khi MS tấn công các dây thần kinh kiểm soát bàng quang. Nó có thể dẫn đến tình trạng gọi là bàng quang co cứng, có nghĩa là bàng quang không thể giữ nhiều nước tiểu. Điều trị rối loạn chức năng bàng quang có thể dùng thuốc và hạn chế lượng chất lỏng tiêu thụ cùng một lúc, đặc biệt là trước khi đi ngủ.
Gặp vấn đề hình ảnh. Hơn một nửa người mắc bệnh đa xơ cứng bị mắc chứng viêm dây thần kinh thị giác, gây mờ mắt, mù màu, đau mắt, thậm chí có thể bị mù. Trong nhiều trường hợp, vấn đề thị lực là triệu chứng đầu tiên của bệnh đa xơ cứng. Điều trị có thể cần dùng đến thuốc. Vấn đề thị giác khác liên quan đến MS cũng có thể bao gồm khó tập trung, cử động mắt bất thường, hoa mắt. Trong một số trường hợp, tình trạng này biến mất sau khi mắt được nghỉ ngơi.
Co thắt cơ. Hiện tượng co thắt không kiểm soát được ở các nhóm cơ rất phổ biến ở những người có MS. Người bệnh có thể đột nhiên cảm thấy một cảm giác đau đớn đến co thắt cơ bắp. Co thắt cơ có thể được kích hoạt bởi nhiệt độ lạnh, độ ẩm cao hoặc mặc quần áo chật. Co thắt có thể xảy ra ở vai, cổ, lưng hoặc bất kỳ khu vực nào, nhưng phổ biến nhất là ở cơ bắp chân. Các bài tập kéo dài và giãn cơ có thể hỗ trợ trong trường hợp này.
Đau. Khoảng một nửa trường hợp đau do MS liên quan đến một điểm nhất định, và phụ nữ có xu hướng bị nhiều hơn nam giới. Đau dây thần kinh sinh ba được đặc trưng bởi những đợt ngắn của cơn đau một bên mặt dữ dội như bị đâm hay điện giật. Các cơn đau này xảy ra bất chợt, chạy từ phía sau đầu xuống cột sống. Nó được kích hoạt khi uốn cong cổ về phía trước. Cơn đau thường biến mất sau khi được điều trị với các loại thuốc chống co giật hoặc thuốc chống trầm cảm.
Rối loạn chức năng nhận thức. Các vấn đề như mất trí nhớ ngắn hạn, không có khả năng tập trung… là một phần của triệu chứng MS, và thường được gọi là rối loạn nhận thức. Rối loạn chức năng nhận thức do MS không làm ảnh hưởng đến trí thông minh, nhưng nó có thể khiến người bệnh cảm thấy bộ não hoạt động ì ạch.
Trầm cảm. Theo nhiều nghiên cứu, những người bị bệnh đa xơ cứng có nhiều khả năng dễ bị trầm cảm lâm sàng hơn so với những người không bị MS. Trầm cảm do MS có thể do những thay đổi trong não hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị MS. Trầm cảm biểu hiện với cảm giác buồn bã hay thất vọng kéo dài hơn hai tuần. | medlatec | 1,084 |
Công dụng thuốc Bitanamic
Thuốc Bitanamic có chứa thành phần chính là Piroxicam với hàm lượng 10mg và các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng. Thuốc có công dụng trong điều trị các bệnh như viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp,....
1. Thuốc Bitanamic là thuốc gì?
Hoạt chất chính Piroxicam trong thuốc là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Piroxicam có thể gây ra ức chế phù nề, ban đỏ, tăng sản mô, sốt và đau nhức trên thú vật thí nghiệm. Là thuốc có hiệu quả chống viêm đối với tất cả các nguyên nhân. Công dụng ức chế kết tập bạch cầu trung tính và ức chế tế bào bạch cầu đa/đơn nhân di chuyển đến vùng viêm.Ức chế enzym nguyên nhân do lysosome phóng thích từ bạch cầu bị kích thích. Đồng thời, ức chế quá trình sản xuất anion superoxide của bạch cầu trung tính. Giảm sản xuất yếu tố dạng thấp toàn thân và trong hoạt dịch đối với những người bị bệnh viêm khớp dạng thấp có huyết thanh dương tính.Hoạt chất chính Piroxicam có dược động lực như sau:Khả năng hấp thu: Hoạt chất Piroxicam được hấp thu tốt sau khi uống hay nhét hậu môn. Khi sử dụng thuốc cùng với thức ăn, tốc độ hấp thu giảm nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu khi sử dụng theo đường uống.Khả năng phân bố: Hoạt chất chính Piroxicam liên kết với Protein huyết tương cao khoảng 99%Khả năng chuyển hóa: Hỏa chất Piroxicam có khả năng chuyển hóa rộng rãi và dưới 5% liều hàng ngày được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu và phân. Ðường chuyển hóa quan trọng là hydroxyl hóa nhân pyridyl của nhánh bên, sau đó là liên hợp với acid glucuronic và đào thải ra ngoài qua nước tiểu.Khả năng thải trừ: Thuốc được thải trừ ra ngoài qua nước tiểu, thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình khoảng 50 giờ đối với nam giới.
2. Tác dụng của thuốc Bitanamic
Thuốc Bitanamic là một thuốc chống viêm không steroid được chỉ định cho nhiều trường hợp khác nhau cần tác động chống viêm và/hoặc giảm đau, cụ thể như trong một số bệnh:Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và bệnh thoái hóa khớp.Điều trị viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương trong thể thao.Điều trị thống kinh đối với những người từ 15 tuổi trở nên, đau bụng kinh và đau sau khi thực hiện phẫu thuật.Điều trị đợt cấp tính của bệnh Gout.Điều trị hạ sốt, giảm đau gặp trong viêm cấp tính đường hô hấp trên.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Bitanamic
Thuốc Bitanamic được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Liều dùng của thuốc Bitanamic như sau:Đối với người lớn: Liều điều trị dài hạn 20 mg/ngày. Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn hay các cơn cấp tính 40mg/ngày trong vòng 2 ngày đầu.Đối với trẻ em trên 6 tuổi: dùng liều 5mg/ngày.Đối với trẻ nặng dưới 15kg: dùng liều 10mg/ngày.Đối với trẻ nặng từ 16 đến 45kg: dùng liều 15mg/ngày và 20 mg/ngày đối với trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Bitanamic
Trong quá trình sử dụng thuốc Bitanamic, người sử dụng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Ảnh hưởng đối với hệ tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau rát vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, bụng khó chịu, căng chướng bụng, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu. Một số trường hợp có thể bị xuất huyết tiêu hóa, thủng và loét dạ dày.Ảnh hưởng đối với hệ thần kinh trung ương, như chóng mặt, đau nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ, trầm cảm, ảo giác, thay đổi tính tình, lú lẫn tâm thần, dị cảm, và choáng váng.Các phản ứng quá mẫn trên da, thường gặp dưới dạng nổi ban da và ngứa ngáy. Cũng tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, hoại tử nhiễm độc biểu bì (bệnh Lyell), hội chứng Stevens-Johnson hiếm khi xảy ra.Phản ứng hậu môn-trực tràng biểu hiện ra chứng đau tại chỗ, rát bỏng, ngứa ngáy và cảm giác buốt mót.Thay đổi các chỉ số xét nghiệm máu: Giảm số lượng hemoglobin và hematocrit, giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu và tăng số lượng bạch cầu ái toan đã được báo cáo.Các thay đổi thông số xét nghiệm chức năng gan.
5. Tương tác của thuốc Bitanamic
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra các tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hay hiệp đồng. Theo các nghiên cứu đã chứng minh thì thuốc Bitanamic có tương tác với thuốc lợi tiểu.Tương tác của thuốc Bitanamic có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng ngoại ý. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, các loại vitamin- khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc có thể xảy ra.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Bitanamic
6.1. Chống chỉ định của thuốc Bitanamic. Thuốc Bitanamic không nên sử dụng trong những trường hợp cụ thể như sau:Người đang bị viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển.Không nên sử dụng thuốc Bitanamic với những người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất Piroxicam và các thành phần khác của thuốc.Không nên sử dụng cùng với thuốc Asprin nguyên nhân là do có khả năng xảy ra mẫn cảm chéo với thuốc Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác, cụ thể bao gồm cả thuốc Bitanamic.Không nên dùng thuốc Bitanamic đối với những người bị những triệu chứng như hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay do sử dụng thuốc Aspirin và các loại thuốc chống viêm nhóm phi steroid khác.Không nên dùng thuốc Bitanamic dạng đặt hậu môn cho những người bị các sang thương viêm ở trực tràng hay hậu môn, hay cho những người có tiền sử vừa mới bị chảy máu trực tràng hay chảy máu hậu môn.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Bitanamic. Sử dụng thuốc thận trọng với những người mắc bệnh liên quan đến đường tiêu hóa trên, suy tim, tăng huyết áp, xơ gan, hội chứng thận hư và các bệnh thận, Trẻ trên 15 tuổi. Sử dụng thuốc Bitanamic với thời kỳ mang thai và cho con bú: thuốc Bitanamic có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là bạn không nên hoặc hạn chế sử dụng loại thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Hiện nay có rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú, bạn cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định dùng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bitanamic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bitanamic để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe. | vinmec | 1,294 |
Thực đơn cho người ung thư vòm họng cần chú ý những gì?
Một chế độ ăn uống tích cực có ý nghĩa quan trọng trong nâng cao thể trạng, hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị của bệnh nhân ung thư vòm họng. Biết được những loại thực phẩm nên bổ sung và cần tránh trong thực đơn cho người ung thư vòm họng sẽ giúp người bệnh cũng như người thân chăm sóc chủ động hơn trong ăn uống hàng ngày.
Ung thư vòm họng là bệnh ung thư phổ biến nhất trong các số các bệnh ung thư thuộc khu vực vùng đầu mặt cổ. Bên cạnh các phương pháp điều trị như xạ trị, hóa trị hay phẫu thuật nạo vét hạch, thì việc chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh cũng rất quan trọng, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn, nâng cao thể trạng người bệnh…
1. Thực đơn cho người ung thư vòm họng cần bổ sung nhưng gì?
Do quá trình điều trị ung thư vòm họng có sự ảnh hưởng nhất định đến các cơ quan khác, bao gồm cả tiêu hóa nên việc ăn uống của người bệnh thường khó khăn hơn. Để dễ hấp thụ thức ăn, bệnh nhân nên chia nhỏ khẩu phần ăn hàng ngày. Bệnh nhân có thể ăn 5 – 6 bữa nhỏ một ngày thay vì 3 bữa chính như những người bình thường.
Bệnh nhân ung thư vòm họng thường bị khó nuốt nên cần lựa chọn những loại thực phẩm mềm, chế biến dạng nhừ để dễ ăn.
Một số loại thực phẩm bệnh nhân ung thư vòm họng nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày là:
Cháo súp dễ ăn, nhiều dinh dưỡng tốt cho bệnh nhân ung thư vòm họng khi gặp tình trạng khó nuốt
2. Những thực phẩm cần tránh trong thực đơn cho người ung thư vòm họng?
Bên cạnh những loại thực phẩm cần bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày, bệnh nhân ung thư vòm họng cũng cần biết những loại thực phẩm cần tránh trong thực đơn cho người ung thư vòm họng. Bao gồm:
Bệnh nhân ung thư vòm họng cần tránh các loại đồ ăn cay nóng để tránh kích ứng vết thương vùng họng
Trên đây chỉ là những thông tin tham khảo về thực đơn cho người ung thư vòm họng. Thực tế, ăn uống cho bệnh nhân ung thư vòm họng như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để tìm cho mình chế độ ăn phù hợp nhất với thể trạng, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị. | thucuc | 456 |
Mang thai bị viêm khớp có ảnh hưởng gì không?
Viêm khớp là bệnh lý khá phổ biến gây cảm giác đau nhức cho bệnh nhân. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, ngay cả với phụ nữ có thai. Vậy mang thai bị viêm khớp có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của thai phụ và em bé trong bụng hay không?
1. Phụ nữ mang thai bị viêm khớp có ảnh hưởng như thế nào?
Viêm khớp không ảnh hưởng đến khả năng mang thai, tuy nhiên nếu phụ nữ mang thai bị viêm khớp có dùng các thuốc để điều trị thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ, nên tư vấn về vấn đề sử dụng thuốc từ trước khi quyết định mang thai. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi, trong khi một số thuốc khác còn có thể tồn tại trong cơ thể bệnh nhân một thời gian sau khi ngừng dùng thuốc.Cần nói chuyện với bác sĩ về việc dùng thuốc trị viêm khớp khi mang thai. Luôn đề cập đến tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng mà thai phụ đang dùng. Một số loại thuốc điều trị viêm khớp được xem là an toàn để tiếp tục sử dụng, nhưng một số loại khác có thể gây hại cho em bé, khi đó cần thay đổi loại thuốc khác hoặc thay đổi liều lượng cho đến khi em bé được sinh ra.Bệnh viêm khớp sẽ ảnh hưởng đến các khớp trên toàn cơ thể, do đó khi trọng lượng cơ thể tăng thêm trong thai kỳ có thể làm tăng cảm giác đau khớp khi mang thai vô cùng khó chịu. Điều này đặc biệt trầm trọng ở vùng khớp đầu gối và tình trạng tăng áp lực lên cột sống có thể gây co thắt cơ hoặc tê chân.Bị viêm khớp khi mang thai còn có thể dẫn đến hội chứng ống cổ tay hoặc cứng hông, đầu gối, mắt cá chân và bàn chân, tuy nhiên các triệu chứng này thường biến mất sau khi trẻ được sinh ra.Đối với những phụ nữ mắc bệnh tự miễn viêm khớp dạng thấp (RA) có thể tăng cảm giác mệt mỏi. Nhìn chung phụ nữ bị viêm khớp khi mang thai không gặp khó khăn trong quá trình chuyển dạ và sinh nở so với những phụ nữ khác. Tuy nhiên, phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp sẽ có nhiều khả năng sinh mổ hơn.Nếu bà bầu bị đau khớp khi mang thai và khó chịu ở mức độ nặng, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi chuyển dạ để có sự chuẩn bị. Nếu bà bầu bị đau lưng liên quan đến viêm khớp và không muốn nằm ngửa, bác sĩ có thể giúp bà bầu chọn một vị trí thay thế an toàn.
Nhìn chung phụ nữ mang thai bị viêm khớp không gặp khó khăn trong quá trình chuyển dạ và sinh nở
2. Viêm khớp dạng thấp khi mang thai
Nhiều phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp - một chứng rối loạn trong đó hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các mô của cơ thể - báo cáo rằng các triệu chứng bệnh đã được cải thiện khi mang thai. Tuy nhiên một số khác cho biết các triệu chứng viêm khớp dạng thấp sẽ bùng phát trở lại sau khi sinh con, thường là trong vòng 3 tháng đầu.Trên thực tế có nhiều phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp nhận thấy sự cải thiện trong 3 tháng giữa của thai kỳ và kéo dài đến 6 tuần sau khi sinh, một số khác cũng cảm thấy ít mệt mỏi hơn. Do đó, nếu bệnh viêm khớp của bà bầu khá nhẹ trong tam cá nguyệt đầu tiên thì có khả năng sẽ tiếp tục như vậy đến hết thai kỳ.Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu lý do tại sao những thay đổi này xảy ra. Bởi vì phụ nữ có nhiều khả năng bị viêm khớp dạng thấp hơn nam giới, một giả thuyết cho rằng các hormone sinh dục nữ, estrogen và progesterone đóng một vai trò nào đó trong hiện tượng này. Tuy nhiên, những phụ nữ dùng thuốc có chứa estrogen để tránh thai hoặc sử dụng liệu pháp thay thế hormone cho thời kỳ mãn kinh lại không có bất kỳ thay đổi nào về các triệu chứng viêm khớp dạng thấp.Một giả thiết khác được đặt ra đó là khi mang thai, hệ thống miễn dịch của người mẹ thay đổi để ngăn cản sự đào thải của thai nhi. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu xem liệu những thay đổi này có thể liên quan đến việc cải thiện các triệu chứng viêm khớp dạng thấp hay không.Tuy nhiên, có một số nghiên cứu cho thấy viêm khớp dạng thấp lại có thể làm tăng nguy cơ tiền sản giật. Tiền sản giật là tình trạng thai phụ bị cao huyết áp và dư thừa protein trong nước tiểu. Hiếm khi tình trạng này xảy ra sau khi sinh. Đây là một tình trạng nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng của cả mẹ và bé.Nghiên cứu tương tự cũng chỉ ra rằng phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ mắc các biến chứng khác cao hơn khi so sánh với những phụ nữ không bị viêm khớp dạng thấp, trong đó có rủi ro sinh con có kích thước nhỏ hơn trung bình hoặc nhẹ cân.
Chườm nóng và chườm lạnh trên khớp giúp giảm đau khớp khi mang thai
3. Mẹo giảm đau khớp khi mang thai
Bà bầu có thể làm theo những lời khuyên hữu ích sau để giảm đau và cứng khớp:Chườm nóng và chườm lạnh trên khớp;Thường xuyên cho khớp nghỉ ngơi;Đưa chân lên để giảm căng thẳng cho đầu gối và mắt cá chân;Luôn tạo một giấc ngủ ngon;Thử thở sâu hoặc áp dụng các kỹ thuật thư giãn khác;Chú ý đến tư thế vì tư thế sai có thể gây căng thẳng cho khớp;Tránh đi giày cao gót, nên chọn những đôi giày thoải mái, rộng rãi.Đôi khi, bị viêm khớp khi mang thai có thể gây ra các triệu chứng như khô miệng và khó nuốt, khiến bà bầu khó ăn hơn. Một chế độ dinh dưỡng tốt rất quan trọng đối với những người bị viêm khớp và rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, vì vậy nên thảo luận với bác sĩ về bất kỳ vấn đề phát sinh nào trong việc ăn uống.Ngoài ra, bạn cũng nên tiếp tục tập thể dục khi mang thai bao gồm: các bài tập đa dạng về chuyển động để tăng cường tính linh hoạt, duy trì sức mạnh cơ bắp. Đi bộ và bơi lội đặc biệt hữu ích cho những người bị viêm khớp.Khoảng thời gian 9 tháng 10 của thai kỳ vừa mang đến nhiều khó khăn và cũng nhiều niềm hạnh phúc đối với người mẹ. Chính vì vậy, người mẹ cần được chăm sóc về cả sức khỏe lẫn tinh thần. Đặc biệt, bệnh viêm khớp trong quá trình mang thai cũng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ. Do đó, nếu bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống, các sản phụ cần đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.org, healthline.com | vinmec | 1,255 |
Nguyên nhân gây máu nhiễm mỡ là gì?
Rối loạn mỡ máu hay máu nhiễm mỡ là một trong những căn bệnh phổ biến nhất hiện nay và được coi là “sát thủ thầm lặng” bởi bệnh thường diễn biến âm thầm với những triệu chứng không rõ ràng, nếu không chữa trị kịp thời sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Vậy nguyên nhân máu nhiễm mỡ là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé!
NGUYÊN NHÂN MÁU NHIỄM MỠ LÀ GÌ?
Máu nhiễm mỡ là tình trạng gia tăng đột biến của lượng mỡ trong máu, được đánh giá bằng chỉ số cholesterol. Bệnh bắt nguồn chính từ việc ăn uống vô độ, dư thừa chất béo, nghèo chất xơ, vitamin và khoáng chất, thói quen lười vận động.
Máu nhiễm mỡ là tình trạng gia tăng đột biến của lượng mỡ trong máu
Mỡ máu cao thường xảy ra ở đối tượng trung tuổi. Tuy nhiên, hiện nay do ảnh hưởng của lối sống thiếu lành mạnh nên độ tuổi bệnh nhân mắc máu nhiễm mỡ đang có xu hướng trẻ hóa. Bệnh máu nhiễm mỡ có thể xảy ra do những nguyên nhân chính sau:
Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học
Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, tinh bột, đồ ngọt là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh máu nhiễm mỡ. Đặc biệt, thịt bò, thịt bê, thịt lợn, trứng, sữa… chứa nhiều chất béo bão hòa. Các loại thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chứa dầu dừa, dầu cọ, bơ, ca cao cũng có hàm lượng chất béo cao. Nếu thường xuyên sử dụng những loại thực phẩm này bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh máu nhiễm mỡ.
Thừa cân, béo phì, vòng bụng to
Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ máu nhiễm mỡ. Béo phì khiến hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Đặc biệt, lượng mỡ thừa thường tập trung chủ yếu ở bụng thay vì ở hông hay đùi. Béo phì khiến nồng độ HDL – cholesterol có lợi giảm còn nồng độ LDL – cholesterol tăng cao dẫn đến nguy cơ bị máu nhiễm mỡ.
Lười vận động
Khi cơ thể lười vận động sẽ làm tăng nồng độ lipoprotein xấu và làm giảm nồng độ cholesterol tốt. Chính vì thế, ít vận động, thường xuyên nằm hoặc ngồi nhiều một chỗ nguy cơ bị máu nhiễm mỡ là rất cao.
Thường xuyên căng thẳng, stress
Khi cơ thể bị mệt mỏi, áp lực sẽ có xu hướng ăn nhiều hơn và ít vận động, lười tập thể dục hơn, đây là một trong những thủ phạm chính gây máu nhiễm mỡ. Ngoài ra, một số người còn có thói quen sử dụng rượu bia, các chất kích thích khiến cho nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.
Thường xuyên hút thuốc lá
Hút thuốc lá khiến nồng độ cholesterol tốt trong cơ thể giảm mạnh, gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Yếu tố di truyền từ gia đình
Mỡ máu cao cũng có thể gây ra do yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có ông bà, bố mẹ bị mỡ máu cao bạn cũng có nguy cơ bị máu nhiễm mỡ cao hơn bình thường.
Ảnh hưởng từ các bệnh lý khác
Một số bệnh lý như tiểu đường, giảm hoạt động của tuyến giáp cũng khiến lượng mỡ trong máu tăng cao hơn.
Bệnh máu nhiễm mỡ đang có xu hướng trẻ hóa
Tác hại của mỡ máu
Máu nhiễm mỡ nếu không phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kiên trì, triệt để có thể gây ra rất nhiều tác hại nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh như:
Đau và tê chân
Khi lượng mỡ trong máu vượt qua ngưỡng cho phép sẽ tạo nên lớp chất trong lòng động mạch. Khi lượng chất này chảy đến chân sẽ dẫn đến bệnh động mạch ngoại biên, gây cảm giác đau và tê chân, làm gia tăng tình trạng nhiễm trùng ở chân, bàn chân, ảnh hưởng đến việc đi bộ của người bệnh.
Tiểu đường tuýp 2
Đây là một trong những biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh máu nhiễm mỡ. Bệnh máu nhiễm mỡ có thể gây ra bệnh tiểu đường type 2 và ngược lại. Khi chỉ số triglyceride tăng cao sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.
Gan nhiễm mỡ
Mỡ máu cao khiến lượng triglyceride cao và làm gia tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh gan mạn tính như viêm gan, xơ gan, ung thư gan…
Cao huyết áp
Máu nhiễm mỡ nếu không phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kiên trì, triệt để có thể gây ra rất nhiều tác hại nguy hiểm
Đột quỵ
Yếu tố chính gây nên đột quỵ chính là triglyceride tăng cao làm ảnh hưởng đến các mạch máu cung cấp cho não. Do đó, tác hại của máu nhiễm mỡ có thể khiến người bệnh bị đột quỵ bất cứ lúc nào.
Bệnh tim mạch
Các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, kết hợp cùng với chỉ số triglyceride tăng cao sẽ làm tăng gấp đôi khả năng mắc về các bệnh lý về tim mạch.
Viêm tụy
Viêm tụy là một trong những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi máu nhiễm mỡ. Nguyên nhân là do hàm lượng triglyceride cao gây sưng tuyến tụy, gây ra viêm tụy.
Thường xuyên thăm khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện sớm bệnh mỡ máu
Bệnh mỡ máu thường không có biểu hiện gì rõ ràng nên chúng ta thường chỉ biết mắc bệnh sau khi đi khám sức khoẻ. Do đó, bên cạnh việc thiết lập chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý, chúng ta cần thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để nắm được các vấn đề sức khỏe của bản thân, đặc biệt là giúp phát hiện sớm bệnh mỡ máu, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả.
Gói khám mà anh Sơn lựa chọn là Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản, với gói khám này anh được trải qua nhiều danh mục khám cần thiết như: xét nghiệm máu, chụp X quang, siêu âm ổ bụng, điện tim,… Trong suốt quá trình thăm khám, anh Sơn nhận được sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ nhân viên y tế do đó anh luôn cảm thấy thoải mái, yên tâm; cùng với đó, không gian bệnh viện sang trọng, sạch sẽ và rộng rãi cũng là điểm khiến anh Sơn vô cùng ấn tượng.
Gói khám mà anh Sơn lựa chọn là Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản
Với gói khám này anh được trải qua nhiều danh mục khám cần thiết như: xét nghiệm máu, chụp X quang, siêu âm ổ bụng, điện tim,…
Sau khi hoàn thành các bước thăm khám, anh Sơn khá bất ngờ khi phát hiện mình mắc bệnh mỡ máu. Tuy nhiên vì bệnh còn nhẹ nên anh chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt và tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ là đã có thể điều trị hiệu quả bệnh.
Anh Sơn phát hiện mình mắc bệnh mỡ máu sau khi thăm khám
Anh Sơn cho biết: “Cứ nghĩ mình còn trẻ và đang khoẻ mạnh như thế này thì không có bệnh gì nên mình cũng ít khi đi kiểm tra sức khoẻ. May mà lần này phát hiện bệnh mỡ máu ở giai đoạn sớm nên việc chữa trị còn dễ dàng, từ bây giờ mình sẽ tạo thói quen đi thăm khám sức khoẻ thường xuyên để sớm phát hiện các dấu hiệu bệnh và chăm sóc sức khoẻ tốt hơn.”
Do phát hiện sớm bệnh mỡ máu nên việc điều trị dễ dàng, không tốn kém
Để bảo vệ bản thân cũng như những người thân xung quanh, khám sức khoẻ định kỳ là rất cần thiết giúp phát hiện sớm các mầm bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời trước khi bệnh tiến triển, biến chứng nghiêm trọng. | thucuc | 1,391 |
Công dụng thuốc Vacoflon
Thuốc Vacolon có tác dụng bảo vệ tĩnh mạch và điều trị bệnh trĩ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về thành phần, công dụng cũng như cách sử dụng thuốc Vacoflon sao cho hiệu quả nhất trong quá trình trị bệnh.
1. Công dụng và chỉ định thuốc Vacoflon
1.1. Thành phần thuốc. Thuốc gồm 2 thành phần chính Diosmin 450 mg; Hesperidin 50 mg. Diosmin là flavonoid có tác dụng chống oxy hoá. Các chế phẩm chứa flavonoid tự nhiên hoặc bán tổng hợp có tác dụng tăng cường chức năng mao mạch. Chúng được dùng để làm giảm sự suy yếu mao mạch và tĩnh mạch ở chi dưới và để điều trị trĩ.Ở người, sau khi uống chất có chứa diosmin được đánh dấu bởi Carbon 14, cho thấy:Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ với sự hiện diện của những acid phenol khác nhau trong nước tiểu.Bài tiết chủ yếu qua phân, phần còn lại (khoảng 14% liều dùng) được bài tiết trong nước tiểu.Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ.Tác dụng :Diosmin và hesperidin là các hợp chất flavonoid có tác dụng làm tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch. Khi phối hợp 2 thành phần này với nhau, thuốc làm kéo dài tác dụng co mạch của noradrenalin trên thành tĩnh mạch.Thuốc tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách: Làm giảm trương lực và sự ứ trệ của tĩnh mạch. Trong vi tuần hoàn, thuốc làm giảm tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.1.2. Chỉ định thuốc VacoflonĐiều trị các triệu chứng và dấu hiệu của suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết vô căn mạn tính ở chi dưới như nặng ở chân, đau chân, phù chân, chuột rút về đêm và chồn chân.Điều trị các triệu chứng của cơn trĩ cấp và bệnh trĩ mãn tính.1.3. Chống chỉ định thuốc Vacoflon. Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vacoflon
2.1. Liều dùngĐối với từng đối tượng bệnh sẽ có liều lượng sử dụng khác nhau để điều trị bệnh hiệu quả.Đối với người bị Suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết (sưng chân vào buổi sáng, đau chân) nên sử dụng 2 viên/ngày, một viên uống vào buổi trưa và một viên uống vào buổi tối.Với bệnh nhân nệnh trĩ cấp nên uống 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo.2.2. Cách sử dụng thuốc. Dù là đối tượng bệnh nào khi sử dụng thuốc Vacoflon cũng nên uống thuốc trong bữa ăn.
3. Chú ý khi sử dụng thuốc Vacoflon
3.1. Chú ý đề phòng. Trĩ cấp: Thuốc này không thay thế cho điều trị đặc hiệu các bệnh khác của hậu môn.Dùng trong điều trị ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.Chưa có báo cáo về thuốc gây tác dụng có hại ở người.Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn.Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.3.2. Tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và hiếm gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị.Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ các vấn đề bất thường nào xảy ra trong khi dùng thuốc.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.Với những chia sẻ về thuốc Vacoflon hy vọng sẽ giúp quá trình điều trị, sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả, an toàn cũng như có tác dụng tốt trong quá trình điều trị. | vinmec | 668 |
Cách phát hiện sớm ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến thứ ba ở nữ giới. Cách phát hiện sớm ung thư buồng trứng như thế nào là quan tâm của nhiều chị em.
Ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng bắt đầu từ các tế bào ác tính tại buồng trứng. Nếu không phát hiện sớm và điều trị tích cực, các tế bào ung thư sẽ lây lan nhanh đến các hạch bạch huyết, cơ quan vùng chậu cũng như ở xa.
Bệnh nhân ung thư buồng trứng thường ít có biểu hiện sớm và thường bị bỏ qua do dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý đường tiêu hóa thông thường. một số biểu hiện bệnh ung thư buồng trứng dễ gặp là đầy bụng, khó tiêu, đi tiểu bất thường, táo bón, buồn nôn, đau lưng… Phát hiện bệnh ung thư buồng trứng sớm có ý nghĩa quan trọng trong
Cách phát hiện sớm ung thư buồng trứng
Để phát hiện sớm ung thư buồng trứng cần kết hợp nhiều phương pháp pháp khác nhau.
Xét nghiệm CA125
Xét nghiệm CA 125 tìm dấu ấn ung thư buồng trứng
CA 125 là protein được tìm thấy trên bề mặt của tế bào buồng trứng và một số mô khác. Chỉ số CA 125 có thể tăng trong trường hợp có sự xuất hiện của khối u buồng trứng. Chỉ số CA 125 bình thường trong huyết tương là dưới 65 U/ml.
Khoảng 80% bệnh nhân ung thư buồng trứng có chỉ số CA 125 cao hơn mức bình thường. Vì vậy, đây là dấu ấn quan trọng trong phát hiện sớm ung thư buồng trứng.
Siêu âm buồng trứng
Siêu âm buồng trứng cho hình ảnh cấu trúc buồng trứng và có thể phát hiện những khối u bất thường tại đây. Trường hợp có nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được chỉ định một số phương pháp khác như sinh thiết, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ… để đánh giá giai đoạn bệnh, tình trạng lây lan của tế bào ung thư.
BS. Đỗ Tuyết Mai tư vấn khám cho người bệnh | thucuc | 368 |
Điều trị sỏi bàng quang như thế nào để đạt hiệu quả?
Ứ đọng nước tiểu tiểu do có chướng ngại ở cổ bàng quang hay niệu đạo được xem là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi bàng quang. Vậy điều trị sỏi bàng quang như thế nào để đạt hiệu quả?
1. Dấu hiệu cảnh báo sỏi bàng quang
Các dấu hiệu, triệu chứng phổ biến nhất của sỏi bàng quang:
– Tiểu dắt nhiều lần, nhất là ban ngày do đi lại, vận động nhiều
– Tiểu ra máu, có thể đái đục (bang quang bị nhiễm khuẩn)
– Có thể đau bụng dưới, đau buốt vùng hạ vị.
– Trong trường hợp có nhiễm khuẩn sẽ gây hiện tượng sốt nhẹ
Tuy nhiên, một số trường hợp sỏi bàng quang không luôn luôn gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng và đôi khi được phát hiện trong các kiểm tra cho các vấn đề khác.
Sỏi bàng quang là bệnh lý nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như: Viêm bàng quang, rò bàng quang, teo bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu…
2. Chẩn đoán sỏi bàng quang bằng cách nào?
Thăm khám lâm sàng có thể phát hiện sỏi bàng quang, khi dùng ống thông sắt có tiếng chạm sỏi. Hoặc thăm trực tràng có thể sờ thấy sỏi to khi bàng quang hết nước tiểu .
Soi bàng quang sẽ giúp thầy thuốc biết được chính xác số lượng, hình dáng, kích thước và màu sắc sỏi. Ngoài ra còn có thể phát hiện được các nguyên nhân của sỏi bàng quang như hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt hay túi thừa bàng quang.
Chụp Xquang vùng chậu hông thấy có hình sỏi bàng quang. Các xét nghiệm nước tiểu cũng cho biết thêm được những thông tin cần thiết như có hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu.
Thực hiện các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết sẽ giúp xác định được chính xác tình trạng sỏi để từ đó có phương hướng điều trị phù hợp
3. Sỏi bàng quang làm sao để chữa trị?
3.1 Phương pháp sử dụng để điều trị bệnh sỏi bàng quang hiện nay
Nếu sỏi nhỏ, bác sĩ có thể khuyên nên uống một lượng nước tăng lên mỗi ngày để giúp loại bỏ. Nếu sỏi quá lớn hoặc không tự loại bỏ, bác sĩ có thể cần phải loại bỏ.
Tán sỏi là phương pháp thường được sử dụng để loại bỏ sỏi. Phương pháp tán sỏi được thực hiện bằng một ống nhỏ với một máy ảnh ở cuối được đưa qua niệu đạo và vào bàng quang để xem. Bác sĩ sau đó sử dụng laser, siêu âm hoặc thiết bị khác để phá vỡ sỏi thành từng miếng nhỏ và lấy các mảnh ro khỏi bàng quang. Khoảng một tháng sau khi tán sỏi, bác sĩ sẽ kiểm tra để chắc chắn rằng không có mảnh sỏi còn trong bàng quang.
Với trường hợp, sỏi bàng quang lớn hoặc nằm ở vị trí khó lấy, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật mở lấy sỏi. Trong những trường hợp này, bác sĩ làm một vết mổ trong bàng quang và trực tiếp loại bỏ các loại sỏi.
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi bàng quang ít xâm lấn, không mổ mở
3.2 Làm thế nào để điều trị sỏi bàng quang đạt hiệu quả
Để đạt được kết quả điều trị tốt, bệnh nhân nên điều trị sỏi ngay từ sớm khi sỏi chưa gây ra những biến chứng nguy hiểm. Việc điều trị lúc này sẽ đơn giản, thậm chí không cần xâm lấn, sỏi được loại bỏ nhanh chóng. Bên cạnh đó để quá trình đạt hiệu quả cao, ít xảy ra những tác dụng phụ hay biến chứng không đáng có sau điều trị, bệnh nhân nên lựa chọn những đơn vị y tế uy tín, có đầy đủ trang thiết bị hiện đại tân tiến hỗ trợ toàn diện cho quá trình chẩn đoán và điều trị.
Ngoài ra, bệnh nhân cần đến tái khám đúng theo lịch trình của bác sĩ đã hẹn để bác sĩ kiểm tra tình trạng phục hồi, mức độ sạch sỏi sau điều trị, các yếu tố liên quan khác để đảm bảo bệnh nhân sạch sỏi và phục hồi ổn định, không có biến chứng. Đặc biệt bệnh nhân mắc sỏi bàng quang do các yếu tố về bệnh lý gây ra thì cần điều trị triệt để những bệnh lý này để hạn chế nguy cơ tái lại sỏi.
Sau điều trị bệnh nhân cũng nên duy trì kế hoạch thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những nguy cơ hình thành sỏi, từ đó có biện pháp xử lý và điều chỉnh kịp thời. Bởi sỏi tiết niệu là một bệnh lý dễ tái phát vì thế chủ động thăm khám phát hiện bệnh sớm sẽ giúp việc điều trị trở nên đơn giản và rút ngắn thời gian hơn rất nhiều.
Cuối cùng bên cạnh việc lựa chọn địa chỉ điều trị và tuân thủ phác đồ điều trị, bệnh nhân nên chủ động xây dựng một lối sống khoa học và lành mạnh, để hạn chế khả năng sỏi tái phát sau điều trị. Cụ thể là:
– Uống nhiều nước trung bình khoảng 2 lít mỗi ngày và sẽ tăng lượng nước nếu làm việc trong môi trường nắng nóng, cơ thể ra nhiều mô hôi mất nhiều nước…
– Hạn chế ăn mặn, ăn quá nhiều đạm, sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, có gas, thực phẩm chứa oxalate…
– Ăn nhiều rau xanh, trái cây đặc biệt là trái cây họ cam để cơ thể được thanh lọc, đào thải nhanh chóng các chất cặn bã ra khỏi cơ thể, tránh khả năng kết tinh hình thành sỏi.
– Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, tránh ngồi lâu một chỗ và nhịn tiểu thường xuyên… | thucuc | 1,032 |
Viêm gan D có chữa được không và cách phòng ngừa
Trong hai thập kỷ vừa qua, viêm gan D làm tăng đáng kể tỉ lệ người mắc bệnh và tử vong. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và có xu hướng diễn tiến nặng ở những người có bệnh lý nền như viêm gan virus, xơ gan… Do đó, việc chủ động tìm hiểu về bệnh lý này đem lại nhiều lợi ích đối với dự phòng, cũng như chẩn đoán sớm và điều trị bệnh kịp thời.
1. Viêm gan D là gì?
Gan là tạng thuộc đường tiêu hóa, có vai trò quan trọng trong quá trình khử độc, loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Viêm gan siêu vi D (HDV) là hiện tượng gan bị viêm nhiễm làm ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng chuyển hóa của gan. Bệnh có con đường lây truyền giống như virus viêm gan B.
– Từ mẹ sang con là con đường hiếm, ít gặp trên lâm sàng. Nó cũng là đặc điểm khác biệt với viêm gan virus B.
– Qua đường máu.
– Qua đường tình dục không an toàn.
Virus gây bệnh lý này được ví như là loại virus lây bệnh “không trọn vẹn”. Bởi ở chế độ bình thường khi có có lớp vỏ của HBsAg thì virus HDV hầu như không thể xâm nhập vào tế bào gan.
Viêm gan D là bệnh đồng nhiễm. Nó có thể gây bệnh ngay sau khi bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B. Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính tạo điều kiện thuận lợi cho virus HDV xâm nhập và gây bệnh thì nó được gọi là viêm gan thể bội nhiễm. Chính vì vậy, người mắc viêm gan siêu vi D thường có những biểu hiện nặng nề và tiên lượng dè dặt hơn.
Viêm gan D là hiện tượng gan viêm nhiễm ảnh hưởng cấu trúc, chức năng
2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh lý
Các triệu chứng của viêm gan siêu vi D không điển hình, và có thể trùng khớp với biểu hiện của bệnh viêm gan B. Triệu chứng có sự khác nhau rõ rệt ở từng giai đoạn cụ thể.
2.1. Viêm gan D giai đoạn cấp tính
Như nhiều bệnh viêm gan khác, triệu chứng viêm gan siêu vi D ở giai đoạn cấp khá kín đáo:
– Mệt mỏi.
– Chán ăn.
– Buồn nôn, nôn.
– Có thể kèm theo sốt nhẹ.
– Đau tức vùng hạ sườn phải.
– Đau cơ và mỏi khớp.
2.2. Viêm gan D giai đoạn mạn tính
Khi bệnh tiến triển cũng là lúc virus HDV nhân lên với số lượng lớn, chúng phối hợp với virus HBV phá hủy một vùng rộng lớn của gan, khiến chức năng gan bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các dấu hiệu dưới đây cho biết gan đã bị thương tổn nặng:
– Giảm sút cân.
– Ngứa da.
– Sốt cao bất thường.
– Vàng da và vàng kết mạc mắt.
– Nước tiểu sẫm màu.
Hầu hết các triệu chứng của viêm gan virus thường giống nhau và ít khi phân biệt được trên lâm sàng. Vì vậy đi khám và làm các xét nghiệm chuyên sâu là điều kiện bắt buộc để chẩn đoán bệnh lý viêm gan siêu vi D.
Vàng da và vàng kết mạc mắt
3. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh?
Chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm bao giờ cũng đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh. Để làm được điều đó, các y bác sĩ phải thăm khám lâm sàng rất tỉ mẩn. Bên cạnh đó, yếu tố cận lâm sàng cũng giúp ích rất nhiều trong chẩn đoán xác định bệnh viêm gan siêu vi D.
3.1. Khám lâm sàng
Trong các bệnh lý viêm gan siêu vi do virus, lâm sàng không có giá trị cao trong chẩn đoán xác định. Các triệu chứng chỉ giúp bác sĩ định hướng và có chỉ định xét nghiệm hợp lý. Tuy nhiên, khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện rầm rộ thì tiên lượng nặng và khả năng điều trị gặp nhiều khó khăn.
3.2. Cận lâm sàng
Để chẩn đoán bệnh lý viêm gan thì xét nghiệm huyết thanh học có vai trò quan trọng nhất. Không chỉ giúp chẩn đoán xác định mà còn giúp phân biệt 3 hình thái bệnh khác nhau như:
– Viêm gan B – D cấp tính.
– Viêm gan virus D cấp tính trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính.
– Viêm gan virus D mạn tính.
Một số kết quả bất thường trong huyết thanh của người bệnh gợi ý nhiễm virus HDV:
– Hội chứng hủy hoại tế bào gan có AST/ALT tăng.
– Hội chứng suy tế bào gan có Bilirubin tăng, albumin máu giảm, PT giảm.
– Định lượng kháng nguyên HDAg: Dương tính.
– Định lượng kháng thể IgM An-ti HDV, IgG An-ti HDV: Dương tính.
– Phát hiện sự hiện diện của HDV-RNA trong huyết thanh bằng RT-PCR, nested RT-PCR hoặc realtime RT-PCR.
– Định lượng kháng nguyên bề mặt thuộc virus viêm gan B: Dương tính.
4. Phương pháp điều trị viêm gan hiệu quả
Viêm gan siêu vi D là bệnh đồng nhiễm hoặc bội nhiễm với viêm gan B. Do đó, người mắc bệnh nằm trong bệnh cảnh nặng nề hơn và có nguy cơ cao dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: Suy gan, xơ gan, ung thư gan …
Điều trị nội khoa là phương pháp tối ưu giúp cải thiện tình trạng bệnh gan do virus HDV. Các nhóm thuốc sử dụng trên lâm sàng hiện nay có tác dụng ngăn cản sự nhân lên và giảm thiểu sự xâm nhập của virus HDV vào tế bào gan gây bệnh.
5. Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Dự phòng bệnh bao giờ cũng đem lại lợi ích to lớn đối với sức khỏe mọi người, mọi nhà. Không những thế còn giúp tiết kiệm được khoản chi phí điều trị khổng lồ. Dự phòng bệnh viêm gan cũng vậy, nhất là viêm gan siêu vi D. Cách duy nhất để ngăn ngừa bệnh do virus HDV gây ra chính là tránh bị lây nhiễm viêm gan B.
Dưới đây là một số phương pháp hữu hiệu giúp dự phòng bệnh thông qua cơ chế phòng bệnh viêm gan B:
5.1. Tiêm chủng
Vacxin phòng bệnh viêm gan B nằm trong chương trình tiêm phòng quốc gia dành cho trẻ nhỏ. Nồng độ kháng thể mà cơ thể sản sinh ra sau khi tiêm vacxin lúc 12 tháng tuổi giảm dần khi đến tuổi trưởng thành, do đó cần chủ động tiêm phòng lại. Điều đó rất cần thiết đối với người có nguy cơ cao phơi nhiễm với virus HBV như: sử dụng ma túy, yêu thích xăm trổ, có nhiều bạn tình…
Tiêm chủng ngừa viêm gan D
5.2. Quan hệ tình dục an toàn
HBV và HDV được truyền qua đường tiếp xúc với chất dịch cơ thể bị nhiễm bệnh, ví dụ như nước tiểu, dịch âm đạo, tinh dịch. Sử dụng biện pháp phòng tránh an toàn trước – trong – và sau khi quan hệ để tránh bị lây nhiễm chéo virus HDV.
5.3. Không sử dụng chung kim tiêm với người khác
Virus gây bệnh viêm gan siêu vi D có thể lây truyền qua đường máu, vì vậy không được dùng chung kim tiêm, dịch truyền với người khác.
5.4. Phòng chống lây nhiễm từ mẹ sang con
Điều trị thuốc kháng virus đường uống cho phụ nữ mang thai có HbsAg (+) ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ và duy trì kéo dài 1-3 tháng sau sinh. Đó là biện pháp hiệu quả để bảo vệ con nhỏ tránh bị nhiễm HBV từ cơ thể mẹ .
Viêm gan D là bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus HDV tấn công vào tế bào gan gây bệnh. Những người bị nhiễm viêm gan hầu hết sẽ hồi phục nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Do đó bệnh viêm gan siêu vi D có thể chữa trị được ở các giai đoạn sớm và việc điều trị cũng giúp giảm thiểu tối đa các biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,414 |
Triệu chứng bệnh trĩ ở bà bầu: Những điều cần biết
Bệnh trĩ có thể xảy ra ở đa dạng các độ tuổi, các đối tượng. Trong đó, phụ nữ có thai là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh trĩ khá cao. Bài viết này sẽ gửi tới độc giả những triệu chứng bệnh trĩ ở bà bầu và cách xử trí hiệu quả.
1. Giải mã cơn ám ảnh mang tên bệnh trĩ
1.1. Những điều cần biết về nỗi ám ảnh bệnh trĩ
Bệnh trĩ là căn bệnh rất tiêu biểu trong nhóm bệnh hậu môn-trực tràng. Với đặc trưng là các khối sa ở hậu môn, bệnh đem lại không ít phiền toái, khó chịu cho bất kỳ ai mắc phải. Bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, sinh hoạt thường ngày.
Bệnh trĩ xảy ra do tình trạng giãn ra quá độ của đám rối tĩnh mạch hậu môn, hình thành nên các búi trĩ tập trung ở khu vực trong và ngoài hậu môn. Có nhiều cách giải thích về cơ chế bệnh sinh của bệnh. Tuy nhiên hiện tại có hai giả thuyết thuyết phục hơn cả như sau.
Về cơ học, bệnh trĩ xảy ra sau áp lực quá lớn đặt lên trực tràng và hậu môn. Các áp lực này gây giãn dây chằng cố định hậu môn, giãn tĩnh mạch gây ra trĩ. Về mạch máu, bệnh trĩ vẫn được giải thích là giãn tĩnh mạch. Tuy nhiên điều này là hậu quả của việc tuần hoàn không điều hòa. Máu sau khi theo động mạch đến cơ quan hậu môn, không theo tĩnh mạch quay về tim mà ứ trệ lại. Tình trạng ứ trệ làm giãn mạch gây ra trĩ.
Hình ảnh búi trĩ sau khi được phẫu thuật trên thực tế
1.2. Phân loại – các cấp độ bệnh trĩ ở người
Bệnh trĩ được chia thành 3 loại: trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Trĩ nội khác trĩ ngoại ở vị trí phân bố của chúng. Búi trĩ nội nằm trong hậu môn, búi trĩ ngoại nằm bên ngoài hậu môn, phân chia bằng đường lược. Trĩ hỗn hợp là sự kết hợp của trĩ nội và trĩ ngoại.
Bệnh trĩ nói chung đều được chia thành 4 giai đoạn. Ở trĩ nội, bệnh trĩ chia thành 4 cấp độ tương ứng với độ sa búi trĩ. Búi trĩ nằm trong ống hậu môn- búi trĩ thi thoảng sa ra ngoài- búi trĩ thường xuyên sa, cần dùng tay đẩy lên- búi trĩ sa hoàn toàn và không thể đẩy lên.
Ở trĩ ngoại, bệnh trĩ phát triển theo các mức độ: hình thành búi trĩ – phát triển dần, tăng kích cỡ- sa trĩ nghẹt, gây tắc hậu môn – hoại tử, viêm nhiễm hậu môn.
2. Các triệu chứng bệnh trĩ ở phụ nữ mang bầu- tại sao?
2.1. Triệu chứng bệnh trĩ ở bà bầu xảy ra như thế nào?
Các triệu chứng bệnh thường xảy ra ở giai đoạn ba tháng cuối do thai nhi đã lớn. Khi đó, tử cung mở gây dồn nén lên hậu môn. Điều này làm sưng tĩnh mạch hậu môn dẫn đến hình thành búi trĩ.
Thông thường, các triệu chứng bệnh trĩ ở bà bầu diễn ra giống với đa số đối tượng khác. Bệnh gây đau đớn, ngứa ngáy, nhớp nháp ở hậu môn. Các búi trĩ sa ra ngoài gây vướng víu, khó khăn khi đi lại đặc biệt là đối với thai phụ vốn đã gặp nhiều cản trở trong cử động và di chuyển. Một vài bệnh nhân bị trĩ nội nặng, lượng máu chảy ra quá nhiều dẫn đến những biến chứng nguy hại như thiếu máu.
2.2. Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh trĩ ở bà bầu
Các triệu chứng bệnh trĩ bà bầu xuất hiện do nhiều lý do dưới đây:
– Bà bầu bị táo bón thường xuyên khi mang thai.
– Thai nhi phát triển, tăng trọng lượng khiến mẹ bầu chịu áp lực lớn lên ổ bụng, hậu môn, trực tràng, tạo điều kiện cho búi trĩ hình thành và phát triển.
– Thai nhi cũng là nguyên nhân khiến hệ tuần hoàn bị ảnh hưởng. Lưu thông máu gặp nhiều cản trở, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn, ứ trệ máu ở hậu môn.
– Thói quen ít vận động khi mang thai cũng là nguyên nhân phổ biến tăng nguy cơ bệnh trĩ tiến triển nhanh hơn.
– Quá trình sinh nở gặp khó khăn, rặn mạnh khi sinh đặc biệt là sinh thường có thể khiến bệnh trầm trọng hơn.
Phụ nữ có thai thường là đối tượng dễ mắc bệnh trĩ
2.3. Bệnh trĩ ở phụ nữ có thai có gây nguy hiểm không?
Mặc dù bệnh không gây ra những nguy hiểm đến tính mạng ngay lập tức, các búi trĩ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình mang thai của mẹ bầu. Bệnh nhân đa phần thấy khó chịu, mệt mỏi vì những biểu hiện oái oăm của bệnh. Các hoạt động thường ngày bị cản trở không ít, nhất là hoạt động đại tiện. Bệnh cần được chữa trị đúng hướng, đúng thời điểm, đúng phương pháp để ngăn những tình huống ngày càng khó chịu hơn.
Các chuyên gia cho rằng, bệnh nhân trĩ không nên chủ quan trước bất kỳ diễn biến nào của bệnh. Cần thăm khám kịp thời để được chẩn đoán loại bệnh, tình trạng bệnh để có phương án điều trị triệt để.
3. Cách phòng – chữa trị bệnh trĩ cho bà bầu
3.1. Phòng bệnh trĩ hiệu quả cho phụ nữ
Thai phụ cần lưu ý những điều sau để ngăn ngừa nguy cơ bệnh trĩ xuất hiện và phát triển nặng hơn:
– Cần bổ sung rau củ quả, các thực phẩm giàu chất xơ, chất nhuận tràng để tránh tình trạng táo bón diễn ra. Ngoài ra, thai phụ cần uống đủ nước mỗi ngày để việc đại tiện không gặp khó khăn. Một vài loại thực phẩm ngăn ngừa táo bón như rau mồng tơi, đậu bắp, khoai lang, chuối,…
Mẹ bầu có thể bổ sung các thực phẩm như sữa chua để hạn chế táo bón gây nên bệnh trĩ
– Phụ nữ có thai nên vận động nhẹ nhàng để tuần hoàn được lưu thông và giảm áp lực lên hậu môn- trực tràng. Điều này cũng được chứng minh là có ích cho quá trình sinh nở.
– Thai phụ cần tránh tuyệt đối rượu bia, chất kích thích,.. Ngoài ra cần tránh các đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ để hạn chế táo bón, hạn chế hình thành bệnh trĩ.
– Nên tập thói quen đi đại tiện đều hàng ngày, đại tiện không kéo dài thời gian. Bên cạnh đó, có thể chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để tiêu hóa được khỏe mạnh hơn.
3.2. Điều trị bệnh trĩ ở phụ nữ đang mang thai cần lưu ý điều gì?
Bệnh nhân đang mang thai không được tùy tiện sử dụng các loại thuốc truyền miệng, thuốc dân gian không được kiểm chứng hiệu quả. Điều này tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hại đến sức khỏe người bệnh.
Trên đây là những thông tin về các triệu chứng bệnh trĩ ở bà bầu. Hi vọng rằng bài viết đem lại nhiều kiến thức bổ ích, giúp các mẹ bầu hạn chế được nguy cơ mắc phải căn bệnh thầm kín đầy ám ảnh này. | thucuc | 1,272 |
Các giai đoạn của suy tim
Kiến thức về các giai đoạn suy tim sẽ giúp bạn hiểu rằng suy tim là một quá trình tiến triển bệnh lý và có thể nặng lên theo thời gian, hiểu về lộ trình điều trị thuốc của bạn và tại sao các thay đổi lối sống và cách điều trị khác là cần thiết.
1. Suy tim là đích đến cuối cùng của các bệnh tim mạch
Suy tim không có nghĩa là tim ngừng hoạt động. Đúng hơn, suy tim là tình trạng tim làm việc kém hiệu quả hơn bình thường. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới suy tim. Máu vẫn được chuyển từ tim đến các cơ quan nhưng với hiệu suất thấp hơn, áp suất trong các buồng tim tăng lên. Kết quả là tim không thể cung cấp đủ máu và oxy cần thiết đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Các buồng tim có thể đáp ứng bằng cách giãn, hoặc là dày hơn để tăng khả năng bơm máu. Điều này giúp cơ tim thích nghi tạm thời để bơm máu đảm bảo nhu cầu cho cơ thể, nhưng lâu dài, cơ tim sẽ yếu đi không đảm bảo yêu cầu bơm máu đi đến các cơ quan, gây tình trạng ứ huyết. Tình trạng này vượt quá khả năng điều chỉnh của thận sẽ đến ứ dịch, giữ muối. Triệu chứng phù có thể ở tay, chân, mắt cá, bàn chân, xuất hiện dịch ở phổi và các cơ quan khác, cơ thể trở nên sung huyết và "Suy tim sung huyết" là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng này.Bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng của suy tim nào, hoặc triệu chứng có thể từ nhẹ tới nặng. Các triệu chứng có thể dai dẳng hoặc xuất hiện rồi lại giảm đi. Các triệu chứng có thể gồm:Các triệu chứng ứ huyết ở phổi: Dịch tích tụ trong phổi có thể gây khó thở khi gắng sức hoặc khó thở kể cả khi nghỉ, nhất là khi nằm đầu bằng. Ứ huyết phổi có thể gây ho khan hoặc khò khè.Giữ dịch và nước: Thiếu máu tới thận dẫn đến thận giữ nước và dịch, kết quả làm phù mắt cá, chân, chướng bụng và tăng cân. Có thể có triệu chứng tăng nhu cầu đi tiểu đêm. Ứ huyết ở dạ dày có thể gây nên chán ăn hoặc buồn nôn.Chóng mặt, mệt mỏi, yếu: Thiếu máu cung cấp cho các cơ quan chính và các cơ khiến bạn cảm thấy mệt và yếu. Thiếu máu lên não khiến bạn thấy chóng mặt.Tim đập nhanh và không đều: Tim đập nhanh hơn để cố bơm đủ máu cho cơ thể. Điều này làm tim đập nhanh và không đều.
2. Các giai đoạn của suy tim
Giai đoạn suy tim
Hiểu biết về các giai đoạn suy tim sẽ giúp bạn hiểu rằng suy tim là một quá trình tiến triển bệnh lý và có thể nặng lên theo thời gian hiểu về lộ trình điều trị thuốc của bạn và giúp bạn hiểu rõ tại sao các thay đổi lối sống và các điều trị khác là cần thiết.Bảng bên dưới thể hiện các nét cơ bản trong kế hoạch chăm sóc mà có thể hoặc không áp dụng được cho bạn, dựa trên nguyên nhân gây suy tim và các tình trạng đặc biệt mà bạn có. Yêu cầu bác sĩ giải thích các liệu pháp được liệt kê nếu bạn không hiểu hoặc tại sao bạn có hoặc không được áp dụng các biện pháp đó.
3. Bằng cách nào có thể ngăn ngừa sự phá hủy thêm cơ tim?
Tập thể dục giúp ngăn ngừa tác động phá hủy cơ tim
Để ngăn ngừa sự phá hủy thêm cơ tim, bạn cần:Bỏ hút thuốc.Thay đổi và tối ưu trọng lượng cơ thể.Kiểm soát tốt huyết áp, mỡ máu và đường máu.Tập thể dục đều đặn.Kiêng uống rượu, bia.Thực hiện phẫu thuật và các thủ thuật khác để điều trị suy tim khi được khuyến cáo.Việc nhận biết sớm các giai đoạn của suy tim là yếu tố then chốt giúp cho việc điều trị bệnh đạt hiệu quả cao và tránh được các biến cố tim mạch nguy hiểm. Đây là biện pháp hữu hiệu giúp bạn và người thân phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh, để từ đó các bác sĩ có thể tư vấn lộ trình điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe.Gói khám được thiết kế đặc biệt dành cho các khách hàng có yếu tố nguy cơ suy tim, được chỉ định kiểm tra bệnh lý và khi khách hàng có nhu cầu.
Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim | vinmec | 796 |
Công dụng thuốc Camtax
Thuốc Camtax chứa hành phần chính của thuốc là Ceftazidime. Thuốc được chỉ định trong trường hợp điều trị nhiễm trùng, đường tiêu hoá, và hô hấp. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Camtax có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin của thuốc Camtax trước khi sử dụng.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Camtax
Thành phần chính của thuốc Camtax là ceftazidime thuộc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế các enzyme tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Camtax khá bền vững với hầu hết các loại beta lactam của vi khuẩn. Hơn nữa thuốc cũng khá nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã bị kháng aminoglycosdi hoặc gram dương dã kháng ampicillin.Trong điều trị có thể xảy ra tình trạng kháng thuốc do mất tác dụng ức chế các beta lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể. Và hợp chất trong thuốc Camtax không tác dụng với staphylococcus aureus kháng methicillin, clostridium difficile.
2. Thuốc Camtax có tác dụng gì?
Camtax được chỉ định trong trường hợp nhiễm trùng áp xe phổi, nhiễm trùng huyết, viêm màng não. Thuốc cũng được kê đơn nhằm điều trị những tình trạng nhiễm trùng đường niệu, nhiễm trùng đường hô hấp dưới và viêm phổi, nhiễm trùng da hoặc mô mềm, các bệnh lý xương khớp, đường tiêu hóa, nhiễm trùng gan mật và ổ bụng. Ngoài ra, thuốc Camtax còn được chỉ định trong trường hợp nhiễm trùng đối với bệnh nhân có tình trạng suy giảm miễn dịch.Tuy nhiên thuốc cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Camtax
Thuốc Camtax được sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm IV. Liều lượng sử dụng thuốc đối với người lớn từ 1 đến 6 gam một ngày, hoặc có thể chia ra thành 500mg, 1 gam hoạc 2 gam một ngày. Trường hợp nhiễm trung sử dụng thuốc Camtax với liều lượng như 1 gam trong vòng 8 giờ hoặc 2 gam trong vòng 12 giờ.Trong điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng với trường hợp người bệnh bị suy giảm chức năng miễn dịch như giam bạch cầu trung tính thì có thể áp dụng liều thuốc Camtax 2 gam trong vòng 8 giờ hoặc 3 gam trong vòng 12 giờ.Liều áp dụng cho bệnh nhân xơ nang tụy tạng có chức năng thận bình thường bị nhiễm trùng phổi do Pseudomonas nên sử dụng thuốc ở dạng liều cao từ 100 đến 150 mg/kg/ngày và được chia thành 3 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị Camtax khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Camtax, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Camtax
Thuốc Camtax có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của Camtax có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc Camtax được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Camtax với những dấu hiệu như ngứa, mề đay, sốt, buồn nôn, nôn, nấm miệng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch, đau và viêm tại vị trí tiêm,...Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: sốc với những dấu hiệu rối loạn xúc giác, vị giác bất thường, thở rít, Xuất huyết tiêu hóa, viêm niêm mạc miệng, rối loạn thị giác, giảm thính giác, suy thận cấp, tăng aminotransferase, đánh trống ngực, cao huyết áp và suy tim sung huyết...
5. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Camtax
Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Camtax. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Camtax có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc, người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Camtax cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Thuốc Camtax có tương tác với các loại thuốc khác như chloramphenicol. Thuốc Cefotaxim có thể dị ứng chéo 1 phần với các loại kháng sinh thuộc họ beta lactam khác. Hoặc những trường hợp người bệnh có tiền sử rối loạn tiêu hoá.Nếu sử dụng thuốc với những người mắc triệu chứng thần kinh trung ương cần phải điều chỉnh giảm liều sử dụng hoặc có thể ngưng sử dụng khi thấy các dấu hiệu bất thường.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Camtax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Camtax là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 967 |
Bệnh bướu cổ nên và không nên ăn gì?
Bệnh bướu cổ hay còn gọi là sưng tuyến giáp do thiếu i-ốt gây nên. Một chế độ ăn uống khoa học đóng vai trò rất quan trọng vào việc ngăn ngừa và cải thiện tình trạng bệnh. Vì thế nếu mắc bệnh bướu cổ bạn nên và không nên ăn những thực phẩm sau:
Các thực phẩm người bướu cổ nên ăn
Hải sản
Hải sản là loại thực phẩm cung cấp i-ốt tự nhiên rất tuyệt vời.
Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh bướu cổ là do thiếu hụt lượng i-ốt cần thiết. Khi cơ thể thiếu i-ốt, tuyến giáp sẽ hoạt động nhiều hơn để tổng hợp nội tiết tố giáp trạng, làm phình tuyến giáp và dẫn đến bướu cổ. Việc cung cấp i-ốt hàng ngày cho cơ thể là điều vô cùng cần thiết. Hải sản là loại thực phẩm cung cấp i-ốt tự nhiên rất tuyệt vời. Các loại hải sản như tôm, cua, ngao. sò, hến,… là nguồn cung i-ốt dồi dào cho bạn.
Cá biển
Vitamin A là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng đối với người bệnh bướu cổ. Thiếu Vitamin A sẽ khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị rối loạn, lâu dần sẽ gây ra bệnh bướu cổ. Cá biển là một trong những nguồn cung cấp vitamin A phong phú. Thêm cá ngừ, cá hồi, cá thu,… vào thực đơn sẽ giúp bạn tăng mức độ phong phú của bữa cơm gia đình đồng thời cũng là cách bổ sung thêm lượng i-ốt cần thiết, hạn chế nguy cơ mắc bệnh bướu cổ.
Rau củ quả
Rau củ quả luôn là nhóm thực phẩm có lợi cho sức khỏe vì không những giàu vitamin mà còn giàu chất xơ, ít chất béo
Ngoài cá biển, Vitamin A còn được cung cấp thông qua các loại rau củ quả có màu vàng và xanh đậm, chẳng hạn như cà rốt, bí đỏ, cà chua, rau diếp,… Rau củ quả luôn là nhóm thực phẩm có lợi cho sức khỏe vì không những giàu vitamin mà còn giàu chất xơ, ít chất béo. Đây cũng là một nguồn cung cấp vitamin A an toàn và không gây ra tác dụng phụ, người bướu cổ có thể yên tâm sử dụng.
Sữa chua và pho-mát
Những sản phẩm từ sữa bò như pho-mát hay sữa chua đều rất giàu protein, vitamin, canxi và i-ốt, rất tốt cho người mắc bệnh bướu cổ. Không những cung cấp i-ốt cho cơ thể, sữa chua còn tác động tích cực lên hệ tiêu hóa, giúp quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn, tăng vị giác, giúp người bệnh bướu cổ ăn nhiều hơn.
Ngoài ra, khoai tây và các loại đậu như đậu xanh, đậu hà lan cũng là những nguồn i-ốt từ tự nhiên dành cho cơ thể.
Thực phẩm không tốt cho bệnh bướu cổ
Rau họ cải
Các loại rau họ cải chẳng hạn như bông cải xanh, súp lơ, cải ngọt, cải xoăn, củ cải, bắp cải,… có chứa các hợp chất lưu huỳnh được gọi là glucosinolate. Khi các hợp chất này bị phá vỡ sẽ sinh ra isothiocyanates. Isothiocyanates lấy đi i-ốt mà tuyến giáp cần, đồng thời ngăn chặn sự hấp thụ i-ốt của tuyến giáp. Đặc biệt, trong bắp cải trắng còn chứa goitrin – hợp chất gây bất lợi cho bệnh bướu cổ.
Nếu như bạn vẫn muốn cung cấp những loại rau này trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày thì có thể thái nhỏ các loại rau kết hợp ngâm rửa kỹ. Khi đó isothiocyanates sẽ bị mất đi 75% và khi luộc sẽ mất đi khoảng 95%, goitrin trong bắp cải cũng sẽ bị phân hủy.
Đậu nành
Isoflavone trong sữa đậu nành gây ảnh hưởng tiêu cực đến người bệnh bướu cổ
Các loại đậu rất tốt cho người mắc bệnh bướu cổ, trừ đậu nành. Đậu nành có đặc tính kháng giáp, đặc tính này sẽ tăng lên khi cơ thể thiếu i-ốt. Isoflavone trong sữa đậu nành gây ảnh hưởng tiêu cực đến người mắc bệnh bướu cổ. Những sản phẩm đậu nành từ đậu nành cần kiêng chẳng hạn như đậu phụ, sữa đậu nành, bao gồm cả một số mayonnaise và món salad.
Tuy bệnh bướu cổ chủ yếu là do sự thiếu hụt i-ốt gây ra nhưng nếu bổ sung i-ốt quá nhiều, làm thừa i-ốt cũng sẽ dẫn đến những tác động tiêu cực. Một chế độ ăn hợp lý, cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng mới là tốt nhất cho người bị bệnh. | thucuc | 784 |
Tìm hiểu về que thử thai 2 vạch nhưng vẫn có kinh
Que thử thai 2 vạch là một trong những dấu hiệu phổ biến cho thấy bạn đã mang thai, tuy nhiên đôi khi kết quả này đồng thời xuất hiện cùng với chu kỳ kinh nguyệt, khiến nhiều người bối rối và tự đặt câu hỏi “que thử thai 2 vạch nhưng vẫn có kinh là sao”. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân cụ thể của tình trạng que thử thai hai vạch nhưng vẫn xuất hiện kinh nguyệt. Hãy cùng tìm hiểu nhé.
1. Que thử thai phát hiện có thai như thế nào?
Que thử thai là một công cụ tự kiểm tra mang thai tại nhà chính xác, giúp phụ nữ xác định có mang thai hay không dựa vào phản ứng của que với nồng độ hormone hCG (Human Chorionic Gonadotropin) có trong nước tiểu và máu của phụ nữ mang thai. Hormone hCG được sản xuất bởi nhau thai sau khi phi phôi thai bắt đầu làm tổ và phát triển trong tử cung.
Que thử thai là một công cụ tự kiểm tra mang thai tại nhà chính xác cho chị em
Bề mặt que thử thai được thiết kế với một dải sợi kháng thể phản ứng với nồng độ hCG trong cơ thể. Khi đưa que thử thai vào nước tiểu, que thử thai sẽ phản ứng với hCG và hiển thị kết quả trên vùng kết quả. Nếu phát hiện nồng độ hCG trong nước tiểu, que thử thai sẽ hiển thị hai vạch, ngược lại nếu không phát hiện nồng độ hCG, que thử thai sẽ hiển thị 1 vạch.
Que thử thai có độ chính xác lên đến 97% khi sử dụng đúng cách nên chị em chụ nữ có thể hoàn toàn yên tâm về kết quả.
Để que thử thai cho biết kết quả khá chính xác nhất, bạn nên sử dụng que sau khi quan hệ tình dục 10 -15 ngày, hoặc là sau khi chậm kinh 7- 10 ngày, điều kiện là que thử thai đảm bảo chất lượng và thử que đúng kĩ thuật.
2. Que thử thai 2 vạch nhưng vẫn có kinh là sao?
Nhiều chị em gặp phải tình trạng que thử thai xuất hiện hai vạch nhưng một vài ngày sau lại xuất hiện kinh nguyệt, khiến chị em vô cùng băn khoăn và lo lắng, không biết nguyên nhân của tình trạng này do đâu, có đáng lo ngại hay không.
Tình trạng que thử thai 2 vạch nhưng vẫn có kinh khiến nhiều chị em lo lắng
Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng que thử thai lên 2 vạch nhưng vẫn có kinh có thể là do:
– Thử thai quá sớm hoặc vào thời điểm không phù hợp trong ngày: Với nguyên nhân này, hàm lượng hormone β-HCG trong nước tiểu có thể chưa đủ để vượt qua hoặc đạt đến ngưỡng cảm nhận của que thử thai, khiến cho kết quả hiển thị sai lệch. Bạn nên thử thai sau khi chậm kinh từ 7 đến 10 ngày và thử vào buổi sáng sau khi thức dậy.
– Sử dụng que thử không đúng theo hướng dẫn: Việc lấy que ra khỏi nước tiểu sớm hơn thời gian quy định, hoặc do sự vội vàng trong việc đọc kết quả, có thể dẫn đến đọc sai kết quả khi que thử thai chưa hiển thị rõ.
– Sử dụng loại que thử kém chất lượng: Việc sử dụng que thử thai kém chất lượng có thể dẫn đến kết quả không chính xác.
– Máu báo thai: Máu báo thai là hiện tượng chảy máu từ âm đạo, xảy ra khi phôi thai bắt đầu làm tổ trên niêm mạc tử cung, gây tổn thương cho lớp niêm mạc và dẫn đến việc chảy máu. Đây là một trong những dấu hiệu mang thai sớm và thường xuất hiện sau khoảng 7-14 ngày kể từ ngày chậm kinh. Lượng máu báo thai thường không lớn, thường chỉ để lại những chấm đỏ nhỏ trên quần lót.
– Khối thai nằm ngoài tử cung: Trong trường hợp thai nằm ngoài tử cung có thể khiến que thử thai hiển thị hai vạch và gây chảy máu âm đạo. Khi này bạn là cần phải thăm khám và xử trí kịp thời để tránh khối thai bị vỡ, với mục tiêu giữ được khả năng sinh sản và ngăn chặn các biến chứng.
– Sảy thai, dọa sảy thai: Nếu bác sỹ siêu âm không thấy túi thai hoặc kích thước túi thai bé hơn bình thường, chảy máu âm đạo có thể đó là dấu hiệu của sảy thai/dọa sảy thai. Trong trường hợp này, việc điều trị càng sớm càng quan trọng để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe của người phụ nữ.
– Ngoài ra, một số bệnh lý như: có khối u, viêm phụ khoa… có thể gây chảy máu âm đạo khi mang thai mà bạn lầm tưởng là kinh nguyệt.
4. Cách xác định mang thai chính xác cho chị em
– Xét nghiệm máu xác định nồng độ Beta hCG: Một trong những cách chính xác nhất để xác định thai nghén là thông qua xét nghiệm máu đo lường nồng độ hormone Beta hCG. Hormone này được sản xuất bởi nhau thai và xuất hiện trong máu và nước tiểu của người phụ nữ có thai. Xét nghiệm này cung cấp thông tin chính xác về việc có thai hay không, cũng như mức độ hormone hCG trong cơ thể.
Xét nghiệm máu xác định nồng độ Beta hCG là phương pháp xác định mang thai sớm chính xác
– Siêu âm thai sẽ giúp xác định rõ hình ảnh về thai nghén, vị trí, kích thước, và sự phát triển của em bé. Đây là phương pháp chính xác và không đau đớn. Siêu âm có thể thực hiện qua âm đạo hoặc bụng tùy thuộc vào thời kỳ thai nghén. | thucuc | 1,024 |
Nguy hiểm do chảy máu đường mật
Chảy máu đường mật là một bệnh nặng có thể gây tử vong do mất máu nhiều. Các trường hợp tai nạn chấn thương vùng gan hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật điều trị ngoại khoa can thiệp vào ổ bụng thường gây chảy máu đường mật. Việc hiểu biết về chảy máu đường mật rất có ích cho bệnh nhân, giúp phòng tránh hiệu quả các biến chứng nặng.
Chấn thương và sau các thủ thuật dễ gây chảy máu đường mật
Một vài nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chảy máu đường mật trong gan là 52,7%, đường mật ngoài gan là 22,5%, túi mật là 23,1% và tuyến tụy là 1,7%. Nguyên nhân gây chảy máu đường mật có nhiều: trước đây phổ biến nhất là tai nạn, chấn thương; hiện nay, chấn thương sau các thủ thuật điều trị chiếm gần 70% các trường hợp chảy máu đường mật, trong đó dẫn lưu dịch mật qua da, cắt bỏ túi mật và nội soi sinh thiết gan hay gặp nhất. Ngoài ra, các kỹ thuật phẫu thuật nội soi cũng được coi là nguyên nhân gây chảy máu đường mật phổ biến. Các thủ thuật dễ gây chảy máu đường mật là: sinh thiết gan, dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da, nội soi mật tụy ngược dòng, cắt bỏ khối u gan nguyên phát và di căn, nội soi cắt bỏ túi mật, tán sỏi qua da với cách sử dụng túi Dormio và đồng thời rửa đường mật với nước muối sinh lý dưới áp lực cao. Các nguyên nhân khác của chảy máu đường mật bao gồm: sỏi túi mật, viêm túi mật xuất huyết, viêm đường mật, bệnh mạch máu hệ thống như viêm đa động mạch, các bất thường mạch máu. Chảy máu đường mật có thể là do vỡ của phình động mạch thực sự của động mạch gan nuôi ống mật. Phình động mạch thực sự thấy ở 20% trường hợp là động mạch gan. Một nguyên nhân nữa là áp-xe gan do
nhiễm ký sinh trùng đường mật ở các nước châu Á. Chảy máu đường mật còn gặp trong biến chứng của u gan, u túi mật hoặc ống dẫn mật. | medlatec | 380 |
Hội chứng buồng trứng đa nang gây ra vấn đề gì?
Việc hiểu rõ về tình trạng bệnh giúp người bệnh lựa chọn được cách điều trị tốt hơn. Dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang rất đa dạng, bao gồm:Chu kỳ kinh nguyệt không đều và kéo dài;Dư thừa lượng androgen;Nếu bạn không thấy kinh hoặc kinh nguyệt quá 3 tháng mới thấy 1 lần thì hãy nghĩ ngay đến hội chứng buồng trứng đa nang và đi khám để được điều trị kịp thời. Một số trường hợp mắc hội chứng buồng trứng đa nang sẽ gặp khó khăn khi muốn sinh con. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể mang thai tự nhiên. Ngoài ra, hội chứng buồng trứng đa nang còn có thể khiến người bệnh gặp phải các vấn đề như mụn và rậm lông, mắc đái tháo đường, béo phì hoặc các nguy cơ sức khỏe khác. Để chẩn đoán chính xác hội chứng buồng trứng đa nang, người bệnh nên trực tiếp đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng. Từ đó sẽ có được phương pháp điều trị phù hợp. | vinmec | 204 |
Trĩ nội độ 1 có nguy hiểm không, điều trị thế nào?
Trĩ nội nói chung là bệnh lý rất phổ biến hiện nay và trĩ nội độ 1 là giai đoạn khởi phát đầu tiên của bệnh. Lúc này, trĩ hầu như chưa ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng lại là thời điểm tốt nhất để tiến hành điều trị. Nguyên nhân là trĩ mới ở mức độ nhẹ nên việc điều trị dễ dàng hơn, tỷ lệ thoát trĩ cao hơn và nhanh chóng hơn.
1. Trĩ nội độ 1 là gì?
Trĩ nội độ 1 hay còn gọi là trĩ nội giai đoạn đầu. Lúc này búi trĩ bắt đầu hình thành khi các mạch máu ở khu vực hậu môn và trực tràng dưới có hiện tượng bị sưng giãn. Búi trĩ nội độ 1 còn nhỏ, chưa bị sa ra ngoài hậu môn và đây là tình trạng khởi phát trong 4 cấp độ của bệnh trĩ.
Trĩ nội cấp độ 1 là giai đoạn đầu của trĩ thường khó phát hiện do búi trĩ còn nhỏ và nằm sâu bên trong hậu môn.
4 cấp độ của trĩ nội bao gồm:
– Trĩ nội độ 1: Búi trĩ chỉ mới hình thành bên trong ống hậu môn, người bệnh sẽ có cảm giác hơi rát nhẹ mỗi khi đi vệ sinh và đôi lúc có những cơn ngứa ở vùng hậu môn.
– Trĩ nội độ 2: Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu và bất tiện nhiều hơn trong việc đi vệ sinh. Khi ấy, đi đại tiện thường sẽ ra nhiều máu và nếu để ý thì mỗi khi cố rặn lúc đại tiện sẽ thấy xuất hiện một cục thịt nhỏ lồi ra bên ngoài hậu môn và khi hết rặn nó sẽ tự chui vào bên trong.
– Trĩ nội độ 3: Người bệnh sẽ khó chịu, đau rát nhiều hơn, đặc biệt là những lúc đi đại tiện hoặc ngồi ghế quá lâu. Ở giai đoạn này, búi trĩ đã lòi ra bên ngoài hậu môn và không còn khả năng co lại vào bên trong như trước nữa.
– Trĩ nội độ 4: Đây là cấp độ cuối và nguy hiểm nhất với bệnh trĩ nội. Nếu người bệnh không có biện pháp kiểm soát tốt sẽ làm cho búi trĩ bị sa ra ngoài hoàn toàn và mãi mãi không thể đẩy lại vào bên trong hậu môn. Khi đó, người bệnh sẽ luôn cảm thấy đau đớn, bất tiện và máu sẽ liên tục chảy ra ngay khi cả ngồi hoặc đứng.
2. Nên nhận biết bệnh trĩ nội ngay ở giai đoạn đầu
Nhận biết bệnh trĩ nội thường sẽ khó hơn so với trĩ ngoại. Dấu hiệu đầu tiên của trĩ nội là đi cầu ra máu nhưng lại không có cảm giác đau rát, máu có thể lẫn trong phân hoặc dính ở giấy vệ sinh. Trường hợp nặng hơn có thể có máu nhỏ giọt hoặc bắn thành các tia kèm theo hiện tượng sa búi trĩ.
Trĩ nội cấp độ 1 là bệnh trĩ giai đoạn bắt đầu, cũng là giai đoạn dễ điều trị nhất, đơn giản nhất, ít biến chứng và nguy cơ tái bệnh thấp. Nên được phát hiện bệnh ngay lúc này và điều trị sớm là tốt nhất.
3. Trĩ nội cấp độ 1 có nguy hiểm không?
Trĩ nội cấp độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh, ban đầu hầu như chưa gây nguy hiểm cho người bệnh nhưng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, khiến người bệnh mất tự tin. Hơn nữa, trĩ kéo dài dẫn đến việc đi cầu ra máu nhiều sẽ dễ khiến người bệnh bị thiếu máu, thường xuyên mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt,…
Nhiều người bệnh có thể vì chủ quan hoặc tâm lý xấu hổ mà giấu bệnh, để bệnh tiến triển nặng hơn, dẫn tới tình trạng sa búi trĩ, sa nghẹt trĩ, nứt kẽ hậu môn, hoại tử búi trĩ,… Lúc này việc điều trị sẽ vừa tốn kém, phức tạp hơn và còn có nguy cơ biến chứng cao.
Trĩ nội ở giai đoạn đầu hầu như không quá nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh nhưng cần được phát hiện ngay để điều trị kịp thời.
4. Phương pháp điều trị phổ biến
Trĩ nội cấp 1 khi được phát hiện sớm sẽ được điều trị một cách đơn giản hơn và tỷ lệ thoát trĩ cũng cao hơn rất nhiều. Một lưu ý rằng, trĩ độ 1 không phải là bệnh khó chữa song người bệnh cần tiến hành sớm. Đặc biệt phải kiên trì tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ.
4.1. Điều trị trĩ nội độ 1 bằng thuốc
Một số thuốc thường được sử dụng chữa bệnh trĩ độ 1 như:
– Thuốc giúp tăng cường sức bền thành tĩnh mạch làm co búi trĩ
– Thuốc giảm đau
– Thuốc nhuận tràng
– Thuốc cầm máu trĩ
Lưu ý: thông tin về các nhóm thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc mà cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa sau khi đã tiến hành thăm khám chi tiết.
Thuốc là phương pháp điều trị ưu tiên được áp dụng đối với trĩ độ 1 do bệnh mới hình thành, chưa có biến chứng.
4.2. Thay đổi lối sống
– Chế độ ăn uống
Người bệnh trĩ bắt buộc cần được cung cấp đủ chất xơ cho cơ thể. Bổ sung nhiều hoa quả, rau xanh, các loại ngũ cốc nguyên hạt vào khẩu phần ăn hằng ngày. Uống nhiều nước vì nước giúp chuyển hóa chất xơ, tốt cho tiêu hóa và đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể dễ dàng hơn. Đồng thời nên tránh ăn đồ cay nóng, hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, cafe…
– Chế độ vận động đều đặn
Thường xuyên vận động bằng những môn thể thao có cường độ nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội…, tránh môn thể thao gây mất nhiều sức như yoga, gym, điền kinh… Tránh ngồi quá lâu một chỗ, nhất là các bà bầu bị trĩ.
Nên có thói quen đi cầu tiêu hàng ngày vào 1 khung giờ nhất định để giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Khi đi cầu có thể kê thêm ghế dưới chân để giảm áp lực từ cơ thể lên hậu môn. Ngoài ra cần chú ý vệ sinh hậu môn sạch sẽ và lau khô sau khi đi cầu.
2.3. Trĩ nội độ 1 có cần thực hiện phẫu thuật không?
Bệnh trĩ độ 1 nếu được phát hiện sớm, điều trị ngay thì có thể không nhất thiết cần phẫu thuật mà thường được chỉ định điều trị bằng thuốc kết hợp với việc thực hiện lối sống khoa học. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp khi được phát hiện thì bệnh đều ở những giai đoạn trở nặng thì khi đó việc can thiệp ngoại khoa là điều khó tránh khỏi.
Hiện nay, sự xuất hiện của các phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn nhận được nhiều phản hồi tích cực từ bệnh nhân. Người bệnh không còn vì sợ đau, sợ bệnh mà trì hoãn việc điều trị như trước. Thay vào đó sẽ chủ động thăm khám và điều trị dứt điểm trĩ càng sớm càng tốt để không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống.
Như vậy, với người bệnh trĩ nội độ 1 nói riêng và bệnh trĩ nói chung điều quan trọng là cần được phát hiện sớm và tìm hiểu phương án điều trị phù hợp. Người bệnh cần chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ trĩ. Hãy nhớ rằng, điều trị càng sớm thì càng dễ dàng, thoát trĩ nhanh chóng. | thucuc | 1,345 |
Xét nghiệm sán lá gan giúp phát hiện bệnh sán lá gan sớm
Sán lá gan là bệnh đường tiêu hóa, do ký sinh trùng gây ra, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh phát triển gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Xét nghiệm sán lá gan giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương án điều trị thích hợp. Vậy xét nghiệm sán lá gan là gì? Được tiến hành như thế nào?
1. Tìm hiểu chung về bệnh sán lá gan
sán lá gan là ký sinh trùng sống ký sinh trên các động vật như: trâu, bò, dê,... xâm nhập qua đường tiêu hóa của người và gây bệnh tại nhiều cơ quan.
Có 2 loại: sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, phân bố theo vùng địa lý và gây bệnh. Ở nước ta, bệnh sán lá gan nhỏ chủ yếu ở miền bắc đặc biệt ở các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Phú Yên có tỉ lệ mắc bệnh cao, đối với bệnh sán lá gan lớn chủ yếu xuất hiện ở khu vực Miền trung, Tây nguyên.
a. Nguyên nhân bệnh sán lá gan
Ấu trùng, nang trứng của sán lá gan tồn tại trong thực phẩm bẩn, nguồn nước bẩn. Chúng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, đến dạ dày, tá tràng thì tách vỏ theo máu di chuyển đến gan, bắt đầu ký sinh và gây bệnh. Khi đó, cơ thể bắt đầu tiết ra kháng thể chống lại sán lá gan nếu xét nghiệm máu, thấy xuất hiện kháng thể chống lại sán lá gan, có nguy cơ cao người bệnh đã nhiễm sán lá gan.
b. Các triệu chứng của bệnh sán lá gan
Bệnh sán lá gan không có dấu hiệu bệnh rõ ràng, đặc trưng, chỉ xuất hiện những dấu hiệu tương tự như các bệnh lý về gan như:
Sốt nhẹ không rõ nguyên nhân, da tái xanh hoặc vàng nhẹ, nhức đầu, chóng mặt, toát mồ hôi lạnh.
Đầy hơi, ăn không tiêu, chướng bụng, chán ăn, buồn nôn.
Đau, tức vùng gan thường xuyên, ngắt quãng, kéo dài.
Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ, cần đến bác sĩ khám phát hiện bệnh kịp thời.
2. Xét nghiệm sán lá gan giúp phát hiện bệnh sớm
Dưới đây là các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh sán lá gan phổ biến hiện nay.
a. Xét nghiệm miễn dịch ELISA
Xét nghiệm miễn dịch ELISA là xét nghiệm cận lâm sàng, xác định các nồng độ kháng thể Ig
G và Ig
E do cơ thể tiết ra khi bị nhiễm sán lá gan, nếu nồng độ vượt ngưỡng cho phép, bệnh nhân dương tính với sán lá gan.
Xét nghiệm miễn dịch ELISA có ưu điểm đơn giản, nhanh chóng và xác định bệnh chính xác.
Sau thời gian chữa bệnh xét nghiệm ELISA vẫn cho kết quả dương tính, vì nồng độ các kháng thể trong máu vẫn còn, phải sau 12 tháng, cơ thể không sản sinh các kháng thể nữa, lúc đó kết quả xét nghiệm mới không còn dương tính nữa.
b. Xét nghiệm phân, dịch tim tìm trứng sán
Xét nghiệm phân, dịch tim tìm trứng sán là xét nghiệm lâm sàng, đặc hiệu, dùng trong quá trình chẩn đoán và theo dõi bệnh. Tuy nhiên, không phải lúc nào bệnh nhân nhiễm sán lá gan xét nghiệm phân, dịch tá tràng cũng phát hiện trứng sán, do những yếu tố sau đây:
- Người nhiễm sán không thích hợp cho sán có môi trường phát triển toàn diện và đào thải trứng.
- Giai đoạn mới nhiễm bệnh, chưa đủ thời gian đẻ trứng dẫn đến khi xét nghiệm phân hay dịch tim không tìm thấy. Khi nhiễm sán từ 3 đến 4 tháng, sán đủ thời gian đẻ trứng, khi xét nghiệm phân có thể tìm thấy trứng sán.
- Khi làm xét nghiệm không đúng vào thời điểm đào thải trứng.
- Sán ký sinh trong mu mô gan, đường mật, không đào thải trứng.
Vì vậy, khi xét nghiệm phân không thấy xuất hiện trứng sán không đồng nghĩa với bệnh nhân không nhiễm sán lá gan.
c. Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm công thức máu là phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng, xét nghiệm xem tỷ lệ bạch cầu ái toan, đối với trường hợp nhiễm ký sinh trùng thì tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng hơn 8% so với giá trị bình thường, có thể tăng đến 80%.
d. Siêu âm gan mật
Phương pháp này được dùng trong chẩn đoán sán lá gan ở vùng echo kém và hoại tử. Siêu âm gan mật có hiệu quả và đặc hiệu cao trong phát hiện sán lá gan ở người bệnh.
Ngoài ra, sán lá gan còn được phát hiện bằng các phương pháp như chụp X-quang lồng ngực, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, sinh thiết gan, nội soi ổ bụng,...
3. Các biện pháp điều trị sán lá gan hiệu quả
Sau khi thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán sán lá gan, người bệnh được điều trị bằng những phương pháp sau:
Sử dụng thuốc: Đối với trường hợp mới nhiễm bệnh, dùng thuốc điều trị nội khoa, diệt ký sinh trùng đặc hiệu, trong thời gian ngắn.
Cắt bỏ phần mô gan bị tổn thương được chỉ định khi bệnh nhân nhiễm giun sán nặng, phát hiện muộn, tổn thương vùng gan, dịch mật.
4. Đối tượng có nguy cơ nhiễm sán lá gan và cách phòng tránh bệnh
Sau đây là các trường hợp đối tượng có nguy cơ mắc sán lá gan:
- Nơi ở gần nơi chăn nuôi gia súc trâu, bò, dê, cừu,...
- Ăn thực phẩm sống, chưa qua chế biến: tiết canh, cá sống, rau sống, nem chua,...
- Thiếu nguồn nước sạch, nơi ở vệ sinh kém,...
- Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh sán lá gan cao hơn nam giới gấp 2 lần.
- Thường xuyên sử dụng các nội tạng động vật như gan, lòng, tim, phổi,... Rau mọc dưới nước như: rau muống, rau cần,…
5. Các biện pháp phòng tránh sán lá gan hiệu quả
Để phòng tránh nhiễm sán lá gan, bảo vệ sức khỏe của người thân, gia đình, bạn cần lưu ý những điều sau:
- Thực hiện ăn chín, uống sôi, không ăn thực phẩm tươi sống, chưa qua xử lý, hay nghi ngờ nhiễm bệnh.
- Xổ giun định kỳ 6 tháng một lần.
- Đảm bảo vệ sinh, rửa tay trước khi ăn, và sau khi đi vệ sinh.
- Sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt và nấu ăn.
- Cách ly khu chăn nuôi gia súc với nơi ở. | medlatec | 1,095 |
Công dụng thuốc Farel
Thuốc Farel được bào chế ở dạng gel bôi da với thành phần chính là hoạt chất Dimethyl sulfoxide. Vậy thuốc Farel chữa bệnh gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách?
1. Thuốc Farel chữa bệnh gì?
Thuốc Farel có chứa các thành phần chính là Dimethyl sulfoxide với hàm lượng 300 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng gel bôi da với tác dụng giảm đau, kháng viêm và đẩy nhanh quá trình làm lành các vết thương, vết bỏng. Ngoài ra, thuốc còn góp phần làm thuyên giảm các triệu chứng đau như đau đầu, viêm khớp dạng thấp, viêm cơ xương khớp.
2. Chỉ định sử dụng của thuốc Farel
Thuốc Farel được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, viêm dây thần kinh, viêm rễ thần kinh.Giảm đau cho các trường hợp đau do tai nạn va chạm mạnh, bong gân, vận động với cường độ cao dẫn tới đau cơ bắp, sang chấn.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Farel
Thuốc được sản xuất dưới dạng gel nên được sử dụng bằng đường ngoài da. Trước khi bôi thuốc, bệnh nhân cần làm sạch vùng da bị tổn thương rồi bôi thuốc trực tiếp lên các vùng da cần điều trị, tránh tiếp xúc với nước và các đồ vật khác.Bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn chỉ dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình sử dụng, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc.Liều dùng hằng ngày cho bệnh nhân là bôi thuốc từ 3 đến 4 lần lên vùng da bị tổn thương.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Farel
Không sử dụng thuốc gel bôi da Farel cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân dưới 12 tuổi và phụ nữ mang thai không được sử dụng thuốc này.Thuốc Farel chỉ định cho người bệnh có vấn đề về tim mạch như suy mạch vành, xơ vữa động mạch dạng nặng, nhồi máu cơ tim.
5. Tác dụng phụ của thuốc Farel
Ngoài tác dụng chính của thuốc thì khi bệnh nhân điều trị bằng thuốc Farel cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Phản ứng da như hồng ban đa dạng, ngứa, mẩn đỏ.Da khô.Trong quá trình dùng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất kỳ phản ứng lạ nào trên cơ thể, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và liên hệ ngay với bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp.
6. Tương tác giữa thuốc Farel và các thuốc khác
Trong quá trình sử dụng thuốc Farel có thể xuất hiện các phản ứng bất lợi khi sử dụng chung với các thuốc dùng ngoài da khác, mỹ phẩm, cao,...Do đó, trước khi sử dụng, bệnh nhân cần trình bày với bác sĩ về tất cả các thuốc mà mình đang sử dụng để có hướng điều chỉnh thích hợp.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Farel
Khi bệnh nhân sử dụng thuốc Farel cần lưu ý một số điều sau:Theo dõi nồng độ glucose máu chặt chẽ. Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng suy giảm chức năng gan thận.Để xa tầm tay trẻ em để tránh trường hợp đáng tiếc do trẻ nuốt nhầm.Kiểm tra chất lượng thuốc trước khi dùng. Khi có biểu hiện bất thường như mốc, chảy nước, đổi màu,... thì không được sử dụng tiếp.Bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ thích hợp, tránh ánh nắng mặt trời.Trên đây là những thông tin về công dụng của thuốc Farel, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả tốt nhất. | vinmec | 630 |
Quan điểm mới trong dự phòng sinh non
Hiện nay có nhiều quan điểm mới trong điều trị, đặc biệt là sự nhấn mạnh trong dự phòng sinh non, làm sao giảm hẳn tỉ lệ sinh non, giúp cho thai nhi được nuôi dưỡng tốt trong bào thai của người mẹ...
Theo thống kê, cứ 100 trẻ sinh ra và sống được thì có đến 12 trẻ là sinh non. Hậu quả sinh non, trẻ phải đối mặt nhiễm trùng, khả năng thích nghi môi trường sống kém vì cơ thể chưa hoàn thiện.
Nguyên nhân gây ra trẻ sinh non
Trên 50% các trường hợp chuyển dạ sinh non không biết được lý do. Một số yếu tố có thể gây sinh non:
Do thai kỳ: vỡ ối non, đa thai, đa ối, thai dị dạng.
Do mẹ: bệnh lý của mẹ như: cao huyết áp, viêm đài bể thận, viêm ruột thừa, tử cung dị dạng, hở eo tử cung, tiền căn sinh non, ăn uống kém dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu, lao động nặng nhọc quá sức.
nhau tiền đạo, nhau bong non, thiểu năng nhau.
Ngoài ra, các yếu tố có thể gây sinh non, như: mẹ quá trẻ hay quá lớn tuổi, thể trạng gầy < 35kg, bệnh răng hàm mặt, viêm âm đạo, siêu âm có độ dài cổ tử cung ngắn < 25mm, tăng số lượng protein fetal fibronectin trong dịch tiết âm đạo.
Những dấu hiệu
Những dấu hiệu cảnh báo về nguy cơ sinh non:
Cơn co bóp tử cung xảy ra từng cơn, đau thắt ở vùng bụng dưới, xương chậu. Âm đạo ra nhớt hồng, ra máu hoặc dịch nhầy cổ tử cung, rò rỉ nước ối. Một số trường hợp lại bị đau thắt lưng, đau lưng, tiêu chảy. Khám cổ tử cung có hiện tượng xóa mở, đo Moritoring sản khóa xuất hiện cơn gò tử cung với cường độ 40 - 60mm
Hg. Ngày một gia tăng về cơn đau bụng và cường độ đau.
Cách xử trí dấu hiệu sinh non
Dự phòng ra sao?
Loại trừ tất cả các nguyên nhân và các yếu tố gây sinh non, đó là quan điểm tốt nhất. Nhưng thực tế một số các nguyên nhân của bệnh lý này là hậu quả gây ra nguyên nhân bệnh lý khác, như: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo là nguyên nhân gây ra vỡ ối non, do vậy phải điều trị viêm âm đạo trước thời gian có thai và trong lúc đang mang thai, có như vậy mới dự phòng được không để xảy ra ối vỡ non. Trường hợp hở eo tử cung gây sinh non, vì vậy phải khâu eo tử cung. Cơ thể mẹ gầy, nhẹ cân, cần có chế độ dinh dưỡng tốt và nghỉ ngơi hợp lý, tránh các công việc nặng nhọc, công việc nguy hiểm, hoặc tránh môi trường độc hại. Vệ sinh răng miệng, chữa trị khỏi các bệnh nha chu. Không nên có thai sớm ở tuổi < 18 hoặc quá trễ > 35...
Hiện nay, một số trường hợp sinh non vẫn không tìm ra được nguyên nhân. Vấn đề làm sao cắt được cơn go tử cung, càng sớm càng tốt vì đây là triệu chứng chính thúc đẩy đến sinh non. Progesteron là một nội tiết tố có tác dụng điều hòa hoạt động co bóp cơ tử cung, giảm tổng hợp prostaglandin các cytokine ở màng nhau thai, giảm hiện tượng viêm và tiêu hủy mô đệm ở cổ tử cung và giảm tần số co của cơ tử cung. Chính nhờ vai trò này mà hiện nay Hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng progesteron cho những bà mẹ mang thai có cổ tử cung ngắn, có tiền sử sinh non, và các yếu tố nguy cơ. Liều sử dụng sẽ tùy thuộc vào tuổi thai và chỉ định của bác sĩ sản khoa, cũng như đường dùng thuốc. | medlatec | 655 |
Công dụng của thuốc Monoclarium
Monoclarium là thuốc điều trị nhiễm khuẩn, chỉ được bán và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Để dùng thuốc hiệu quả, bạn hãy tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Monoclarium trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Monoclarium có tác dụng gì?
Monoclarium chứa thành phần chính là Clarithromycin, có công dụng điều trị nhiễm khuẩn trong một số bệnh lý như: Viêm phổi, viêm họng, viêm tai giữa, viêm dạ dày do HP,...
2. Dạng bào chế và cách bảo quản thuốc Monoclarium
Thuốc Monoclarium được bào chế dưới dạng viên nang cứng, tác dụng giải phóng kéo dài. Thuốc được đóng gói 60 viên một hộp, mỗi hộp có 6 vỉ 10 viên.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thường, không để ở nơi nắng nóng quá 30 độ C.
3. Nguyên lý hoạt động của thuốc Monoclarium
Dược lực học:Thành phần Clarithromycin trong thuốc Monoclarium là một dẫn xuất bán tổng hợp của Erythromycin A. Tác dụng kháng khuẩn của thành phần này được hình thành nhờ khả năng liên kết với tiểu đơn vị ribosome của vi khuẩn nhạy cảm thập niên 50 dẫn đến ức chế tổng hợp protein, đồng thời hình thành ở người thông qua quá trình chuyển quá lần đầu.Dược động học:Nguyên lý dược động học của thuốc Monoclarium diễn ra theo 4 bước: Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.Hấp thu: Monoclarium được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa sau khi người dùng uống thuốc. Khi dùng Monoclarium đường uống, sinh khả dụng tuyệt đối là 50%. Thức ăn không làm ảnh hưởng nhiều đến tác dụng của thuốc nên người dụng có thể sử dụng mà không liên quan đến thức ăn. Nồng độ của Clarithromycin trong máu ở trạng thái ổn định sau khi sử dụng thuốc 2 - 3 ngày.Phân bố:Nồng độ Clarithromycin trong mô cao hơn trong tuần hoàn.Quan sát được nồng độ Clarithromycin gia tăng trong amidan và mô phổi.Nồng độ Clarithromycin thâm nhập vào chất lỏng cao hơn so với huyết thanh.Thấm tốt vào chất nhầy ở dạ dày.80% Clarithromycin liên kết với protein huyết thanh.Chuyển hóa:Clarithromycin chuyển hóa nhanh ở gan.Chất chuyển hóa chính của ở người là 14-hydroxy clarithromycin, có tác dụng là chống vi khuẩn.Thải trừ:Với liều lượng mỗi ngày uống một lần, Clarithromycin có thời gian bán thải là 11 đến 14 giờ; chất chuyển hóa có hoạt tính 14-hydroxy clarithromycin là có thời gian bán thải là 14 đến 16 giờ.Sau khi uống Clarithromycin phóng xạ, có thể đo được 70-80% độ phóng xạ trong phân.Đo được trong nước tiểu 20 - 30% Clarithromycin không thay đổi hoạt chất.Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương: 700ml/phút.Độ thanh thải qua thận: 170ml/phút.
4. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Monoclarium
Thuốc Monoclarium được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:Viêm phổi.Viêm họng.Viêm tai giữa.Viêm xoang.Nhiễm trùng da và các mô mềm.Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP)Các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Monoclarium:Quá mẫn với hoạt chất Clarithromycin, Macrolid khác, kháng sinh nhóm Azalide và các tá dược của thuốc.Người bệnh suy gan nặng kết hợp suy thận.Bệnh nhân đang sử dụng thuốc có chứa Cisapride, Pimozide, Astemizole, Terfenadine.Bệnh nhân đang sử dụng Colchicine
5. Liều dùng và cách sử dụng Monoclarium
Liều dùng:Liều dùng của thuốc Monoclarium phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý cũng như khả năng đáp ứng thuốc của từng người. Liều dùng này cần được bác sĩ theo dõi và chỉ định trong mọi trường hợp.Liều dùng tham khảo đối với trẻ em:Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi và có trọng lượng cơ thể dưới 30kg.Liều dùng tham khảo đối với thanh thiếu niên trở lên:Điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp:Liều thông thường: 250mg x 2 lần/ngày, sử dụng trong 7 ngày.Liều cao (Đối với trường hợp nhiễm trùng nặng): 500mg x 2 lần/ngày. Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài đến 14 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn HP:01 viên x 2 lần/ngày.Thời gian điều trị có thể kéo dài 7 đến 14 ngày.Cách sử dụng:Dùng Monoclarium bằng đường uống, có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
6. Tác dụng phụ của Monoclarium
Một số tác dụng không mong muốn người dùng có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Monoclarium là:Tác dụng phụ thường gặp:Nhiễm nấm miệng.Nhức đầu.Thay đổi khứu giác.Buồn nôn.Tiêu chảy.Đau bụng.Khó tiêu.Tác dụng phụ ít gặp:Giảm bạch cầu, tiểu cầu.Rối loạn chức năng gan thoáng qua và có thể phục hồi.Vàng da.Viêm gan.Ứ mật.Lưu ý, ngay khi nhận thấy những biểu hiện bất thường sau dùng thuốc, người dùng cần ngừng sử dụng và liên hệ với bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
7. Tương tác của Monoclarium với các thuốc khác
Thuốc có chứa Cisapride, Pimozide, Astemizole, Terfenadine: Sử dụng đồng thời với Clarithromycin có thể gây rối loạn nhịp tim và kéo dài QT.Các Satin chuyển hóa rộng rãi với CYP3A4: Tăng nguy cơ bệnh về cơ, bao gồm cả bệnh lý tiêu cơ vân.Chống chỉ định dùng với Ticagrelor, Ranolazine, Ergotamine, Dihydroergotamine.Tóm lại, Monoclarium là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Vì đây là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không sử dụng hoặc giới thiệu đơn thuốc cho người khác nếu không có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ. Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo sự an toàn khi sử dụng người, người dùng nên thăm khám với bác sĩ chuyên môn. | vinmec | 951 |
Xơ vữa động mạch cảnh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng
Động mạch cảnh là hệ thống mạch quan trọng có chức năng đưa máu từ tim lên não. Khi xảy ra hiện tượng xơ vữa, động mạch cảnh bị thu hẹp. Điều này gây cản trở sự lưu thông của dòng máu nên não, từ đó gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có đột quỵ não. Vậy, xơ vữa động mạch cảnh là gì? Làm thế nào để nhận biết, chẩn đoán và điều trị kịp thời?
1. Động mạch cảnh là gì?
Để hiểu xơ vữa động mạch cảnh là bệnh gì, trước hết hãy tìm hiểu về động mạch cảnh.
Đây là một phần của hệ thống động mạch. Hệ thống động mạch bao gồm: động mạch vành, động mạch cảnh và động mạch ngoại biên.
Động mạch cảnh xuất phát từ động mạch chủ ngực đi lên chia 2 nhánh ở 2 bên cổ, với nhiệm vụ cung cấp máu giàu oxy lên nuôi dưỡng não.
Ðộng mạch cảnh gồm 3 phần:
– Động mạch cảnh chung: động mạch từ tim đến đoạn phân nhánh.
– Động mạch cảnh trong: là động mạch chính cấp máu cho hộp sọ, ổ mắt.
– Ðộng mạch cảnh ngoài: là động mạch cấp máu chủ yếu cho các cơ quan bên ngoài hộp sọ.
Xơ vữa động mạch cảnh là hiện tượng hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch đưa máu từ tim lên nuôi não.
2. Xơ vữa động mạch cảnh là bệnh gì?
Xơ vữa động mạch cảnh là hiện tượng xuất hiện các mảng bám bên trong động mạch cảnh. Cũng như các loại xơ vữa khác, các mảng xơ vữa ở động mạch cảnh là hình thành do sư tích tụ cholesterol và các chất lắng đọng khác trong thành động mạch. Quá trình này thường diễn ra trong một thời gian dài.
3. Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch cảnh
Thông thường, động mạch cảnh được lót bởi lớp lớp nội mô mềm, trơn láng, đảm bảo quá trình vận chuyển máu diễn ra trơn tru, cung cấp đủ máu cho hoạt động của não và hệ thống thần kinh. Các mảng xơ vữa ở động mạch cảnh xuất hiện khi có sự lắng đọng của cholesterol, canxi, mô xơ và các thành phần khác trong máu trên thành mạch.
Đặc biệt, khi lớp nội mô tổn thương do nhiều yếu tố, các chất lắng đọng dễ dàng bám vào thành mạch và gây nên những mảng xơ vỡ.
4. Các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch cảnh
4.1. Cơ chế khiến tuổi tác làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch cảnh là gì?
Bệnh có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là ở những người trên 45 tuổi. Tuổi càng cao, các mảng xơ vữa động mạch càng nhiều với khả năng biến chứng rất cao. Các nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ người bệnh trên 80 tuổi chiếm khoảng 10% tổng số các trường hợp xơ vữa động.
4.2. Tăng huyết áp
Ở các bệnh nhân bị huyết áp cao, áp lực của máu lên thành mạch quá lớn, gây tổn thương thành mạch.
4.3. Hút thuốc lá
Nicotin và nhiều chất độc trong khói thuốc hủy hoại tế bào nội mô.
4.4. Đái tháo đường
Sự rối loạn nội tiết này khiến quá trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể không được hiệu quả, gây ra tình trạng lắng đọng mỡ trong máu.
4.6. Rối loạn lipid máu
Sự gia tăng LDL-Cholesterol và giảm đi của HDL-Cholesterol làm tăng nguy cơ tích tụ mỡ xấu trong lòng mạch.
4.7. Béo phì, thừa cân
Đây là nguyên nhân của hàng loạt vấn đề như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp,…
Béo phì có thể gây xơ vữa động mạch cảnh.
4.8. Chứng ngưng thở khi ngủ
Nhưng thở khi ngủ có thể khiến lượng oxy lên não bị giảm đột ngột, gây đột quỵ.
4.9. Nguy cơ xơ vữa động mạch cảnh là gì ở những người lười vận động
Lối sống tĩnh tại là nguyên nhân của hàng loạt bệnh mạn tính.
Bên cạnh đó, những người có người thân mắc bệnh xơ vữa động mạch vành hoặc động mạch cảnh có nguy cơ cao mắc bệnh cao hơn người bình thường.
5. Xơ vữa động mạch cảnh gây nguy hiểm như thế nào?
Các mảng xơ vữa khi mới hình thành chưa gây ảnh hưởng nhiều đến sự vận chuyển của máu lên não. Nhưng theo thời gian, sự tích tụ các chất càng nhiều, các mảng xơ vữa càng tăng dần về kích thước. Chúng chiếm phần lớn hoặc hết toàn bộ diện tích lòng mạch, gây giảm lưu lượng máu lưu thông đến não. Không chỉ thu hẹp lòng mạch, những mảng xơ vữa này còn khiến thành động mạch trở nên cứng, giảm khả năng đàn hồi của thành mạch.
Sự sụt giảm oxy và các chất dinh dưỡng trong máu ảnh hưởng đến hoạt động của các cấu trúc não có thể gây ra hàng loạt biến chứng nguy hiểm. Trong đó, rõ nét nhất là tai biến mạch máu não.
Các thống kê cho thấy, có khoảng 20-30% số trường hợp nhồi máu não là do xơ vữa động mạch cảnh. 1/3 bệnh nhân bị hẹp động mạch cảnh từ 80% trở lên đều mắc tai biến mạch máu não.
Sự tồn tại của các mảng xơ vữa kéo theo sự tắc nghẽn của dòng máu, dẫn đến sự hình thành các huyết khối. Khi các huyết khối này vỡ ra, chúng có thể di chuyển từ cổ lên não. Một số đọng lại, lớn dần lên gây những biến chứng nguy hiểm như:
– Thiểu năng tuần hoàn não
– Tắc mạch
– Tai biến mạch máu não tạm thời
– Nhồi máu não
6. Triệu chứng của xơ vữa động mạch cảnh
Xơ vữa động mạch cảnh tiến triển chậm, rất ít biểu hiện ở giai đoạn đầu. Vì vậy, đa phần người bệnh thường không biết mình bị bệnh này.
Dấu hiệu hiếm hoi của bệnh thường những cơn thiếu máu thoáng qua với các triệu chứng:
Giảm thị lực: Do máu lên não bị thiếu hụt, người bệnh có thể nhìn mờ, thậm chí đột ngột không nhìn thấy ở một hoặc cả 2 bên, gọi là mất thị lực tạm thời.
Rối loạn vận động: người bệnh có thể đột nhiên bị yếu, liệt tay chân, để rơi đồ vật, mất thăng bằng, thậm chí liệt nhẹ nửa người.
Rối loạn ngôn ngữ: Gặp khó khăn trong việc diễn đạt, nói thiếu từ, nhầm tiếng,…
Đáng nói, những dấu hiệu này thường chỉ thoáng qua, kéo dài vài phút đến 1 giờ sau đó bệnh nhân trở về bình thường. Vì vậy, nhiều người thường bỏ qua thay vì đến bác sĩ để được thăm khám và điều trị.
7. Chẩn đoán và điều trị xơ vữa động mạch cảnh
7.1 Chẩn đoán
– Siêu âm động mạch cảnh: nhằm khảo sát bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và xơ vữa động mạch cảnh
– Chụp cắt lớp (CT)
– Chụp cộng hưởng mạch máu (MRI)
Nên kiểm soát tốt sức khỏe tim mạch của mình bằng cách thăm khám thường xuyên tại chuyên khoa tim mạch.
7.2 Phương pháp điều trị
Xơ vữa động mạch cảnh rất khó điều trị. Mục tiêu của việc điều trị là sử dụng các loại thuốc và thay đổi lối sống nhằm ngăn ngừa sự phát triển của bệnh và phòng ngừa đột quỵ. Tuy nhiên các loại thuốc được sử dụng để điều trị xơ vữa động mạch cảnh cần được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo việc điều trị hiệu quả và hạn chế tối đa các tác dụng phụ của thuốc.
Trong những trường hợp nặng hơn, các bác sĩ có thể xem xét các phương pháp can thiệp khác.
8. Các phương pháp phòng ngừa và điều trị xơ vữa động mạch cảnh
– Không hút thuốc lá.
– Giữ cân nặng ở mức ổn định.
– Kiểm soát lượng cholesterol và chất béo trong chế độ ăn hằng ngày.
– Ăn nhiều rau xanh và hoa quả, đặc biệt là các loại rau quả chứa nhiều kali, folate và các chất chống oxy hóa.
– Ăn ít muối, khoảng 1,5 gram muối mỗi ngày.
– Luyện tập thể dục thường xuyên để giảm cân, kiểm soát tốt đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường.
– Uống ít cồn
– Điều trị hiệu quả các bệnh lý đái tháo đường, tăng huyết áp. | thucuc | 1,469 |
Công dụng thuốc Benalapril
Thuốc Benalapril 5mg có thành phần chính là enalapril maleat. Thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp và suy tim. Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần nắm được các thông tin về công dụng cũng như lưu ý khi dùng thuốc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin hữu ích này.
1. Công dụng của thuốc Benalapril 5
Thuốc Benalapril 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh bị tăng huyết áp do bệnh lý thận. Các mức độ tăng huyết áp vô căn. Người mắc đồng thời hai bệnh lý tăng huyết áp và tiểu đườngĐiều trị bệnh lý suy tim sung huyết. Phòng ngừa giãn tâm thất sau khi bị nhồi máu cơ timĐiều trị bệnh suy tim. Mặt khác, thuốc Benalapril 5 không được phép kê đơn đối với các nhóm đối tượng sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Benalapril 5Người mắc bệnh hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận. Phù mạch di truyền hoặc vô căn. Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin (ACEI) trước đó.Phụ nữ đang trong giai đoạn kỳ tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3
2. Cách dùng và liều dùng Benalapril
Thuốc Benalapril 5mg được dùng bằng đường uống. Thuốc có thể được dùng trước hoặc sau bữa ăn bởi theo nghiên cứu thức ăn không làm thay đổi tính khả dụng của thuốc. Liều lượng sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, sức khỏe và mục đích điều trị bệnh. Cụ thể:Tăng huyết áp nguyên phát:Liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.Liều tối đa 40 mg/ngày.Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.Điều trị bệnh suy thậnĐộ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg/ngày.Độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg/ngày.Điều trị suy tim. Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận.Hiện nay đã ghi nhận một số trường hợp quá liều thuốc Benalapril 5. Một số triệu chứng quá liều bao gồm: tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho... Dưới đây là một số biện pháp điều trị quá liều thuốc. Bác sĩ sẽ chỉ định truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.Trường hợp bị hạ huyết áp, người bệnh có thể được cân nhắc điều trị bằng truyền tĩnh mạch angiotensin II và/hoặc tiêm tĩnh mạch các catecholamine.Người bệnh cũng có thể được chỉ định gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và natri sulfat.Liệu pháp tạo nhịp tim được chỉ định cho nhịp tim chậm kháng điều trị.Trường hợp bạn quên một liều thuốc, hãy uống thuốc ngay sau khi nhớ ra. Nếu liều quên gần với liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như kế hoạch. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Benalapril
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không như mong muốn như: thiếu máu, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt, nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ, mờ mắt, choáng váng, hạ huyết áp, viêm mũi, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, suy gan, viêm gan, suy nhược, mệt mỏi,..Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Benalapril 5. Do đó, khi dùng thuốc gặp phải bất cứ triệu chứng nào bất thường, người bệnh cũng cần thông báo đến bác sĩ để được tư vấn và điều trị.
4. Tương tác thuốc Benalapril
Tương tác thuốc xảy ra có thể làm gia tăng các tác dụng phụ hoặc giảm hiệu quả của thuốc. Dưới đây là một số thuốc có thể tương tác với Benalapril :Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất bổ sung kali. Các thuốc lợi tiểu (nhóm thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai)Dùng chung Benalapril với các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerine và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể làm giảm thêm huyết áp.Kết hợp Lithi với thuốc Benalapril 5mg sẽ tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và độc tính trong thời gian sử dụng đồng thời lithi với chất ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin.Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê/ các chất gây nghiện kết hợp với Benalapril có thể làm giảm huyết áp thêm nữa.Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin.Các thuốc cường giao cảm gây giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin.Thuốc điều trị đái tháo đường không nên kết hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin, bởi có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết.Trong quá trình sử dụng thuốc Benalapril không nên uống rượu bởi có thể gây nên hiện tượng hạ huyết áp.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Benalapril
Bệnh nhân cao huyết áp cần thận trọng khi sử dụng enalapril bởi có thể gặp phải tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng nếu bệnh nhân bị giảm thể tích.Thuốc Benalapril 5 cần tránh dùng trong những trường hợp sốc do tim và tắt nghẽn về mặt huyết động học.Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân rồi theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân.Thuốc Benalapril 5mg tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.Người bệnh thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển có thể gặp phải tình trạng sốc phản vệ.Enalaril qua được sữa mẹ do đó bác sĩ thường khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú không nên uống thuốc Benalapril. Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu nên những người thường xuyên vận hành máy móc hoặc lái xe nên thận trọng khi uống thuốc. | vinmec | 1,153 |
Ăn gì để kinh nguyệt ra ít?
Ăn gì để ra ít kinh nguyệt là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm. Bởi lẽ kinh nguyệt ra quá nhiều là vấn đề khiến chị em cảm thấy vô cùng bất tiện, vấn đề sinh hoạt hàng ngày cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để trang bị thêm cho mình những kiến thức hữu ích.
Ăn gì để kinh nguyệt ra ít? điều bạn quan tâm
Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường kéo dài từ 28 – 32 ngày, ngày hành kinh kéo dài từ 3 – 7 ngày, lượng máu kinh mất đi từ 50 – 80ml. Kinh nguyệt ra nhiều không chỉ ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày mà còn là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa như u xơ tử cung, u nang buồng trứng… Bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, chị em kinh nguyệt ra nhiều ăn vào có thể sẽ có ích rất nhiều đó. Theo đó nếu muốn kinh nguyệt ra ít hơn chị em có thể bổ sung những loại thực phẩm dưới đây.
Một loại quả nữa mà chị em không nên bỏ qua, đó là quả đu đủ. Enzyme papain có trong đu đủ sẽ khiến cho dòng kinh nguyệt được thúc đẩy và lưu thông dễ dàng. Bên cạnh đó, những loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu… chứa nhiều sắt, nếu được bổ sung vào thực đơn cũng sẽ khiến máu trong cơ thể được dễ dàng lưu thông, kì kinh nguyệt cũng sẽ kết thúc sớm hơn.
Thực phẩm có chất sắt
Những loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu… chứa nhiều sắt nếu được bổ sung vào thực đơn ăn mỗi bữa ăn sex khiến máu trong cơ thể dễ dàng được lưu lông, chu kỳ kinh nguyệt cũng sẽ kết thúc sớm hơn. Ngoài ra trong mỗi chu kỳ bạn sẽ bị mất khá nhiều máu, bổ sung thực phẩm có sắt còn là cách để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu cho chị em phụ nữ.
Thực phẩm giàu sắt rất tốt cho chị em phụ nữ
Thực phẩm giàu canxi
Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy rằng canxi có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của PMS – Hội chứng tiền kinh nguyệt. Nếu bạn đang gặp phải vấn đề này thì có thể bổ sung những thực phẩm giàu canxi như sản phẩm sữa, rau xanh, đậu phụ…. Điều này vừa giúp bạn tránh được những phiền phức do hội chứng PMS gây ra, đồng thời giúp kinh nguyệt ra ít hơn
Cá
Những loại cá có dầu hay còn gọi là cá béo như cá hồi, cá thu và cá trích… chính là nguồn cung cấp hàm lượng lớn axit béo, protein và omega-3. Nhờ đặc tính này mà cơ thể con gái sẽ được lưu thông máu hiệu quả, cân bằng nội tiết để điều hoà kinh nguyệt.
Hơn nữa, omega-3 trong cá có dầu còn giúp chống viêm, giảm đau bụng kinh và ngăn đầy bụng, khó tiêu khi “mùa dâu” đến. Vậy nên đừng quên bổ sung cá vào mỗi bữa ăn để rút ngắn chu kỳ kinh nguyệt nhé.
Các loại hạt
Nhắc đến các loại thức ăn để kinh nguyệt ra ít, chắc chắn hội chị em không thể bỏ qua các loại hạt đặc biệt trong tự nhiên rồi. Một số loại hạt chị em nên sử dụng có thể kể đến như hạt lanh, hạt vừng hoặc các loại dầu thực vật…
Các loại hạt cũng rất tốt cho chị em khi đến chu kỳ kinh nguyệt
Gừng
Gừng có vị cay và tính ấm, có tác dụng chữa nhiều loại bệnh khác nhau, giúp ổn định huyết áp, bổ phế, thông mạch. Tính ấm của gừng có tác dụng kích thích cho tử cung đẩy máu kinh ra ngoài khiến kinh nguyệt nhanh hết hơn. Sử dụng gừng trong những ngày kinh nguyệt còn giúp chị em giảm tình trạng đau bụng kinh một cách hiệu quả.
Nếu sử dụng gừng các bạn có thể dùng gừng tươi đập dập pha nước sôi uống hoặc ăn món nhiều gừng như gà rang gừng, canh rau cải gừng, gừng ngâm giấm… Chị em nên ăn nhiều gừng hơn trước ngày kinh nguyệt như vậy sẽ thấy tác dụng tốt hơn.
Thực phẩm giàu chất xơ
Theo chia sẻ của các chuyên gia thì những thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, trái cây và rau quả có thể ngăn ngừa các vấn đề về đường ruột có thể xuất hiện trong thời gian chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện. Do vậy các chị em hãy bổ sung nhóm thực phẩm nãy bằng cách ăn trái cây và rau quả.
Rau củ quả giàu chất xơ cũng rất cần thiết cho chị em
Đồ ăn nhẹ ít muối
Có nhiều người cho rằng ăn thức ăn chứa nhiều muối trong những ngày “đèn đỏ” sẽ giúp kinh nguyệt ra ít hơn. Tuy nhiên điều này có thể làm cho chứng đầy hơi trong thời ký này trở nên tồi tệ hơn. Thay vào đó, hãy thử các lựa chọn thay thế ít muối để bổ sung vào những ngày này nhé, một số loại thức ăn chị em có thể tham khảo như khoai tây chiên tự làm hoặc bỏng ngô không ướp muối.
Video đề xuất
| thucuc | 936 |
Ích Thận Vương - Bổ thận, lợi tiểu, dùng cho người suy thận, chức năng thận kém
Thận là một trong những cơ quan quan trọng nhất của con người. Thận có chức năng quan trọng giúp lọc máu và chất thải, bài tiết nước tiểu, cân bằng nước - điện giải, điều hòa huyết áp, duy trì sức khỏe của xương cũng như kích thích tăng sản sinh hồng cầu. Chính vì vậy, việc rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến nhiều bệnh lý đặc biệt nghiêm trọng.
1. Nguyên nhân và xu hướng điều trị suy thận
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận mạn bao gồm các vấn đề ở cầu thận như viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư, viêm cầu thận mạn, viêm cầu thận do bệnh hệ thống. Cùng với đó, bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp cũng là những nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương thận, xơ hóa thận và làm hỏng các mạch máu tại thận. Lâu dần sẽ gây thiếu máu nuôi dưỡng thận. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi được xác định là do sự suy giảm dinh dưỡng, năng lượng ở các tế bào thận, từ đó suy giảm chức năng thận lọc và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể.Các phương pháp điều trị hiện nay thường tập trung cải thiện triệu chứng mà không tác động vào nguyên nhân cốt lõi của suy thận là cần bổ thận, tăng cường năng lượng cho tế bào thận, tăng cường chức năng thận. Do vậy, bệnh có xu hướng tiến triển nhanh, bác sĩ bắt buộc phải chỉ định chạy thận, ghép thận đối với các trường hợp này. Chính vì thế, các bệnh nhân suy thận rất cần những sản phẩm giúp cải thiện đáng kể tình trạng tổn thương thận, xơ hóa thận và cải thiện lưu lượng máu tại thận. Tiêu biểu trong số đó là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Thận Vương
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Thận Vương là sản phẩm đầu tiên chứa thảo dược, dược liệu quý có hiệu quả bảo vệ thận, chống xơ hóa thận trong trường hợp giảm lưu lượng máu đến nuôi thận, tăng cường dinh dưỡng và năng lượng cho tế bào thận. Từ đó giảm tổn thương thận, làm chậm tiến trình suy thận, bảo vệ và tăng cường chức năng thận, tăng đào thải chất độc hại ra khỏi cơ thể, tăng cường năng lượng cho tế bào thận, giúp bổ máu, giảm nhẹ triệu chứng.
2. Viên uống Ích Thận Vương có công dụng thế nào?
Ích Thận Vương giúp:Bổ thận, lợi tiểu.Hỗ trợ giảm biểu hiện phù thũng, rối loạn tiểu tiện, tiểu khó, tiểu rắt, tiểu đêm nhiều lần, tiểu bọt, tiểu ra đạm do thận kém.Giảm đường huyết, axit uric, tăng cường chức năng lọc của thận, ngừa suy thận tiến triển trong khi bị đái tháo đường, cao huyết áp và các bệnh về thận.Giảm thiếu máu tại thận, cải thiện tình trạng sạm da, da xanh xao.Giảm tổn thương thận, làm chậm tiến trình suy thận.Bảo vệ và tăng cường chức năng thận, tăng đào thải chất độc hại ra khỏi cơ thể.Sản phẩm nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên, dễ dung nạp nên không gây tác dụng phụ và có thể dùng kết hợp với các phương pháp điều trị khác.Theo khảo sát của Tạp chí Kinh tế Việt Nam - Vn Economy năm 2021, những triệu chứng do suy giảm chức năng thận được cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng Ích Thận Vương:
3. Thành phần chính của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Thận Vương
Thành phần chính của viên uống Ích Thận Vương là cao dành dành đã được nghiên cứu năm 2017 tại Trung Quốc chứng minh có tác dụng làm giảm tình trạng thiếu máu thận nhờ cơ chế tăng sinh mạch máu mới và kích thích tủy thận sinh hồng cầu mới; chống xơ hóa thận và giảm tổn thương thận thông qua cơ chế giảm đường huyết, giảm axit uric, giảm stress oxy hóa.Ích Thận Vương còn là sự kết hợp với các loại thảo dược, dược liệu quý khác như:Đan sâm: Giúp tăng cường chức năng thận, có lợi cho người bệnh thận do đái tháo đường, cải thiện tuần hoàn thận, làm tăng đáng kể mức độ thanh thải và lọc creatinin, urê, axit uric. Ngoài ra, đan sâm còn có một số tác dụng dược lý khác như chống oxy hóa và chống viêm.Hoàng kỳ: Giúp làm giảm protein niệu, bảo vệ thận khỏi sự phá hủy bên ngoài, cải thiện tình trạng giữ nước và natri, cải thiện tổn thương, làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn tính. Ngoài ra, hoàng kỳ còn giúp chống xơ hóa và tăng cường hệ thống miễn dịch.Trầm hương: Bảo vệ thận, chống xơ hóa và chống viêm, chống rối loạn chức năng thận do đái tháo đường.Bạch phục linh: Làm tăng bài tiết nước tiểu, từ đó hỗ trợ thận đào thải chất độc hại ra khỏi cơ thể qua đường tiểu, giảm gánh nặng cho thận.Râu mèo: Lợi tiểu, kháng khuẩn, kháng viêm, giúp làm giảm nồng độ của các khoáng chất (canxi, oxalat, acid uric), hỗ trợ thận đào thải chất độc hại nhanh hơn.Mã đề: Có tác dụng lợi tiểu, giúp bổ thận, điều trị viêm thận, sỏi thận. Kết hợp với một số dược liệu quý để điều trị viêm cầu thận cấp tính, viêm cầu thận mạn tính, viêm bàng quang cấp tính, viêm đường tiết niệu,...Linh chi đỏ: Làm tăng khả năng miễn dịch, kháng khuẩn, chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ thận.L–carnitine: Là chất bổ sung dinh dưỡng, đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng cho cơ thể; sản xuất hồng cầu giúp vận chuyển oxy đi khắp cơ thể hiệu quả. Bên cạnh đó, L–carnitine còn làm giảm triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2 - một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy thận.Coenzyme Q10: Giúp cải thiện chức năng thận, giảm nhu cầu lọc máu ở những người bệnh suy thận.Với sự kết hợp của các thành phần thảo dược quý trên, viên uống Ích Thận Vương có công dụng giúp hỗ trợ kiểm soát triệu chứng và biến chứng của suy thận; bổ thận, lợi tiểu, hỗ trợ giảm biểu hiện phù thũng, rối loạn tiểu tiện, tiểu khó, tiểu rắt, vô niệu do thận kém.
4. Đối tượng sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Thận Vương
Ích Thận Vương dùng cho người bị suy thận, chức năng thận kém biểu hiện: Tiểu ít, tiểu rắt, vô niệu, bí tiểu. Ngoài ra, sản phẩm còn thích hợp sử dụng cho người có nguy cơ mắc các bệnh về thận do đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm cầu thận, sỏi thận...
Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về thành phần và công dụng của viên uống Ích Thận Vương với người bị suy thận, chức năng thận kém. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bên trong hộp hoặc tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn.
Video liên quan:(GPQC: 01073/2019/ATTP-XNQC)
Sản phẩm Ích Thận Vương - Hiệu quả cho người suy thận, chạy thận | vinmec | 1,237 |
Công dụng thuốc Cordarone 150mg/3ml
Thuốc Cordarone 150mg/3ml được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm có chứa hoạt chất Amiodarone. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh về tim mạch. Công dụng cụ thể của thuốc Cordarone như thế nào, bạn hãy tham khảo ở bài viết dưới đây.
1. Những tác dụng và các chỉ định dùng thuốc Cordarone
Thành phần Amiodarone có trong thuốc là một trong những hoạt chất chống loạn nhịp tim mạnh mẽ và hiệu quả nhất. Tác dụng của thuốc được hoạt động dựa trên cơ chế kéo dài thời gian tái phân cực, làm giảm tần số tim do đó giúp ổn định nhịp tim.Thuốc Cordarone 150mg/3ml được chỉ định trong các trường hợp người bệnh rơi vào tình trạng loạn nhịp tim, loạn nhịp nhĩ, thất, hội chứng Wolff-Parkinson-White. Bên cạnh đó, thuốc còn được sử dụng để cấp cứu trong những trường hợp ngừng tim đột ngột, không đáp ứng với biện pháp sốc điện hoặc các biện pháp khác.
2. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Cordarone
Vì thuốc Cordarone 150mg/3ml được bào chế ở dạng dung dịch nên sẽ sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người.Một số liều dùng Cordarone 150mg/3ml được khuyến cáo:Trong trường hợp cấp cứu:Pha 5mg thuốc trên 1 kg thể trọng vào 250ml dung dịch D5%;Sau đó truyền tĩnh mạch từ 20- 120 phút;Tổng liều lượng dùng trong 1 ngày không quá 15 mg thuốc tính theo 1kg thể trọng.Trường hợp bệnh nhân rất nguy kịch:Sử dụng 1- 2 ống tương đương với 150mg đến 300mg pha trong từ 10ml đến 20ml dung dịch D5%;Sau đó tiêm tĩnh mạch từ 1- 2 phút.
3. Chống chỉ định của thuốc Cordarone 150mg/3ml
Thuốc Cordarone 150mg/3ml không được áp dụng cho các trường hợp dưới đây:Không sử dụng thuốc cho người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc cho người bị chậm nhịp tim, block nhĩ – thất, giảm huyết áp mức độ nặng, bệnh lý tuyến giáp, trụy tim mạch bởi thuốc có vai trò làm giảm nhịp tim;Không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
4. Một số tác dụng phụ của thuốc Cordarone 150mg/3ml
Thuốc Cordarone 150mg/3ml có thể gây ra 1 số tác dụng phụ như:Tăng khả năng nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời, sạm da;Rối loạn chức năng tuyến giáp và chức năng gan gây vàng da;Rối loạn cảm giác và khả năng vận động, gặp các chứng bệnh về cơ, viêm phổi mô kẽ, nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền.
5. Tương tác thuốc Cordarone 150mg/3ml
Những loại thuốc cần tránh, không dùng chung với Cordarone 150mg/3ml như: Thuốc trợ tim nhóm digitalis, thuốc chẹn kênh Canxi Bepridil, thuốc giảm thời gian đông máu, chống động kinh Phenytoin, thuốc hạ Kali máu, điều trị loạn nhịp tim khác (Sotalol).
6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng và bảo quản
Khi cơ thể hấp thu thuốc sẽ có những dấu hiệu như khoảng QT dài bất thường, xuất hiện sóng U trên điện tâm đồ;Tránh tiếp xúc quá lâu dưới ánh sáng mặt trời và phải có các biện pháp bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời phù hợp trong quá trình sử dụng thuốc.Lưu ý kiểm tra lại hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào khác thường như dung dịch bị đổi màu, đổi mùi thì không nên sử dụng tiếp.Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cordarone 150mg/3ml. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. | vinmec | 638 |
Công dụng thuốc Aceblue
Aceblue được điều chế dưới dạng thuốc bột có công dụng cực hiệu quả trên đường hô hấp. Thuốc thường được các bác sĩ chỉ định dùng trong điều trị các bệnh phế quản-phổi cấp và mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy. Tuy nhiên trước khi dùng bạn nên tham khảo kỹ thông tin về Aceblue 100 và Aceblue 200.
1. Công dụng và thành phần thuốc Aceblue
Thuốc Aceblue dùng được cho cả người lớn và trẻ nhỏ để điều trị các tình trạng viêm phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy. Thuốc có thành phần chính là Acetylcysteine 200mg cùng các tá dược khác vừa đủ.Thuốc được điều chế dưới dạng gói bột uống nên khá dễ dùng. Khi dùng thuốc chỉ cần pha thuốc với nước lọc và khuấy cho tan sau đó uống trực tiếp là được.
2. Liều lượng dùng thuốc Aceblue cho từng đối tượng bệnh nhân
Liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào từng đối tượng bệnh lý, độ tuổi mà liều dùng có thể thay đổi. Trước khi dùng thuốc, bạn nên chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc bổ. Bởi căn cứ vào đó bác sĩ sẽ cân nhắc và chỉ định liều dùng phù hợp, tránh tình trạng kháng kháng thuốc hay phản ứng chéo giữa các thành phần với nhau.Liều dùng tham khảo thuốc Aceblue như sau:Liều dùng trong điều trị tiêu nhày:Người lớn & trẻ > 14 tuổi: 1 gói x 2 - 3 lần/ngày.Trẻ 6 - 14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày hay nửa gói x 3 lần/ngày.Trẻ 2 - 5 tuổi: nửa gói x 2 - 3 lần/ngày.Liều dùng trong điều trị tăng tiết dịch nhày:Trẻ > 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày.Trẻ 2 - 5 tuổi: nửa gói x 4 lần/ngày.Điều quan trọng là bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ kê đơn để đạt được hiệu quả tốt nhất.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Aceblue
Thuốc Aceblue chống chỉ định với những người mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần sản phẩm.Hiện nay những thông tin về thuốc Aceblue có nên dùng cho phụ nữ có thai, nuôi con bú hay không vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn nhất, các bà mẹ trong thời gian này không nên dùng Aceblue hoặc chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Thuốc cần đặc biệt thận trọng dùng cho đối tượng mắc viêm loét dạ dày, hôn mê gan, nhược cơ, suy gan, suy thận,...Thuốc Aceblue thường được chỉ định tương tác với Nitroglycerin. Tetracycline, thuốc trị ho, vì thế người bệnh cần lưu ý. Tốt nhất không nên dùng cùng lúc nhiều loại thuốc với nhau, bởi dễ gây ra phản ứng phụ.Nên hạn chế tối đa quên liều quá liều thuốc, nếu quên liều cần uống ngay khi nhớ ra và không được dùng gấp đôi liều dùng trong mọi trường hợp.
4. Phản ứng phụ khi dùng thuốc Aceblue | vinmec | 532 |
Lợi ích của việc khám sức khỏe tổng quát định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ là cách giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.Việc phát hiện sớm những nguy cơ mắc bệnh giúp chúng ta có biện pháp điều trị kịp thời và nâng cao khả năng khỏi bệnh.
1. Mấy tháng khám sức khỏe định kỳ một lần?
Theo như khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới WHO và Bộ Y tế Việt Nam thì người bình thường nên đi khám tổng quát 6 tháng một lần là tốt nhất. Đây là khoảng thời gian tối ưu để phát hiện ra những bất thường của cơ thể, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Tuy nhiên khoảng thời gian này là không cố định, nó còn phụ thuộc và thể trạng, tiền sử của bản thân và gia đình của mỗi khách hàng.
Ví dụ: Những người có tiền sử mắc bệnh, người cao tuổi,... thì sẽ được chỉ định khám định kỳ theo tư vấn của bác sĩ. Bệnh nhân chữa trị ung thư có thể đi khám định kỳ 1 đến 3 tháng một lần. Ngoài ra những đối tượng có lối sống không lành mạnh, sử dụng nhiều rượu bia và chất kích thích cũng nên đi khám thường xuyên để phát hiện sớm những nguy cơ mắc bệnh.
Hiện nay tình trạng chủ quan với sức khỏe đang là vấn đề đáng lo ngại, số người thực hiện đúng như khuyến cáo 6 tháng đi khám một lần chiếm tỷ lệ khá ít. Chúng ta thường có tâm lý đợi cơ thể phát bệnh mới đi chữa bệnh, nhưng đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Có những trường hợp bệnh nặng mới đến khám, lúc này tỷ lệ chữa khỏi là cực kỳ thấp, thậm chí có khả năng tử vong như các bệnh ung thư.
Chính vì thế, mỗi người dân cần có ý thức bảo vệ bản thân và gia đình bằng cách khám sức khỏe định kỳ thường xuyên. Nhất là trong tình trạng hiện nay, cả thế giới đang phải đối mặt với dịch bệnh nguy hiểm COVID-19.
2. Những lợi ích mà khám sức khỏe tổng quát định kỳ mang lại
2.1. Đánh giá tổng quan về tình trạng sức khỏe
Việc khám sức khỏe định kỳ giúp chúng ta đánh giá được sức khỏe toàn diện của bản thân, kiểm tra chức năng của tất cả các bộ phận bên trong cơ thể. Thông qua những kết quả này, bác sĩ sẽ tư vấn và dự báo về khả năng mắc bệnh trong tương lai. Ngoài ra, sau khi có kết quả khám bác sĩ sẽ tư vấn về chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt phù hợp để nâng cao chất lượng sức khỏe của bạn.
2.2. Phát hiện sớm những nguy cơ gây bệnh
Ở vào giai đoạn đầu của một số bệnh thường không có những biểu hiện gì quá rõ ràng, điền hình là các bệnh lý ung thư. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chủ quan không đi thăm khám thường xuyên.
Hiện nay công nghệ y học phát triển hiện đại, chúng ta có thể thực hiện những xét nghiệm hoặc chụp chiếu hình ảnh để phát hiện nguy cơ gây bệnh từ giai đoạn rất sớm. Thông qua việc phân tích các chỉ số máu, chỉ số nước tiểu có thể đánh giá được tình hình hoạt động của những cơ quan trong cơ thể.
2.3. Điều trị kịp thời hiệu quả
Phát hiện các bệnh lý nguy hiểm như ung thư, tiểu đường, tim mạch,... từ giai đoạn khởi phát khiến việc điều trị trở nên dễ dàng hơn. Các yếu tố gây bệnh trong giai đoạn này vẫn chưa gây ảnh hưởng nhiều đến cơ thể, đây chính là lý do chúng ta không phát hiện ra những biểu hiện rõ rệt nào của bệnh.
2.4. Tiết kiệm chi phí
Có nhiều luồng ý kiến cho rằng việc khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần cũng khá tốn kém chi phí trong khi cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu để bệnh đến giai đoạn nặng thì chi phí điều trị có thể tính theo cấp số nhân so với chi phí khám sức khỏe. Nhất là trong việc xạ trị điều trị ung thư, chạy thận,... số tiền tiêu tốn có thể trả giá bằng cả gia tài. Do vậy có thể coi rằng tiền khám định kỳ là khoản vốn đầu tư có lợi cho sức khỏe trong tương lai.
2.5. Tiết kiệm thời gian
Ở giai đoạn khởi phát phác đồ điều trị vô cùng đơn giản, hiệu quả điều trị cao sẽ không tốn quá nhiều thời gian. Nếu để bệnh đến giai đoạn cuối thì việc điều trị hết sức khó khăn, cần một khoảng thời gian khá dài. Ít thì vài năm nhưng cũng có trường hợp phải gắn bó cả đời với bệnh tật. | medlatec | 846 |
Phòng khám viêm gan siêu vi uy tín
Viêm gan siêu vi không được chữa trị có thể phát triển thành ung thư gan gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Viêm gan siêu vi B hoàn toàn có thể phòng ngừa thông qua khám tầm soát bệnh, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và hoạt động thể lực… Việc có trong tay một địa chỉ phòng khám viêm gan siêu vi sẽ giúp chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho lá gan của bạn.
Viêm gan siêu vi không được chữa trị có thể phát triển thành ung thư gan gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 240 triệu người nhiễm siêu vi viêm gan B mạn tính, 150 triệu người nhiễm siêu vi viêm gan C mạn tính, và mỗi năm có khoảng hơn 1 triệu người tử vong vì viêm gan siêu vi. Tại Việt Nam, hiện đang có khoản g 15 – 20% dân số Việt Nam bị nhiễm viêm gan siêu vi nói chung.
Viêm gan siêu vi là một trong những mối đe doạ y tế nghiêm trọng. Các loại siêu vi viêm gan A, B, C, D và E có thể gây bệnh viêm gan cấp tính hoặc mạn tính, trong đó đặc biệt nguy hiểm là bệnh viêm gan mạn tính do siêu vi viêm gan B, C gây ra.
Điều trị viêm gan siêu vi B sớm có ý nghĩa vô cùng quan trọng với người bệnh.
Các bác sĩ cho biết, khó khăn đứng đầu trong việc điều trị viêm gan siêu vi B và C nói chung là chi phí, đặc biệt là viêm gan siêu vi C có giá thành điều trị rất cao. Do đó, không phải người bệnh nào cũng có điều kiện để điều trị. Yêu cầu bắt buộc với bệnh nhân siêu vi B, C là phải tái khám theo quy định của bác sĩ. Do đó, khó khăn thứ hai đối với điều trị viêm gan siêu vi B, C là thời gian.
Các bác sĩ cũng cho hay, khó khăn thứ ba trong điều trị viêm gan siêu vi là rất ít người biết đến những thông tin về viêm gan siêu vi B, C. Đa số các bệnh viêm gan siêu vi B, C mãn tính có biểu hiện rất thầm lặng. Chỉ khoảng 20% các trường hợp viêm gan có triệu chứng biểu hiện ra ngoài.Chính vì vậy, khi phát hiện ra bị mắc viêm gan siêu vi thường đã ở giai đoạn muộn.
Bên cạnh đó, quy trình khám chữa bệnh nhanh gọn, phong cách phục vụ tận tình chu đáo, người bệnh sẽ thấy yên tâm và hài lòng nhất về chất lượng dịch vụ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 473 |
Đau tá tràng – Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Đau tá tràng là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa. Bệnh gây ra nhiều đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân. Hiểu rõ về các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh giúp lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả hơn.
1. Đau tá tràng là gì?
Đau tá tràng xảy ra khi trên bề mặt niêm mạc tá tràng xuất hiện vết loét gây ra đau đớn. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng viêm loét. Vị trí đau thường ở vùng thượng vị (phía trên rốn và dưới xương ức). Viêm tá tràng có thể xảy ra đối với bất cứ đối tượng nào dù già hay trẻ vì nguy cơ mọi người mắc bệnh vô cùng cao.
2. Triệu chứng đau tá tràng dạ dày
Đau viêm tá tràng có thể gây ra nhiều triệu chứng. Tùy thuộc tình trạng viêm loét người bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau.
2.1 Đau bụng vùng thượng vị
Cơn đau có thể xảy ra âm ỉ hoặc dữ dội ở vùng thượng vị phía trên rốn, dưới xương ức. Vết viêm loét càng nặng thì cơn đau sẽ càng xuất hiện với tần suất dày và gây đau đớn hơn.
2.2 Đau tá tràng gây khó tiêu, bụng ậm ạch khó chịu
Khi chức năng của tá tràng bị suy giảm, lượng thức ăn được đưa vào sẽ được xử lý rất chậm và mất nhiều thời gian mới có thể chuyển hóa. Thức ăn cũ không được tiêu hóa hết khiến bệnh nhân bị đầy bụng, khó chịu.
2.3 Ợ hơi, ợ chua
Lượng thức ăn tồn đọng quá lâu trong dạ dày tá tràng sẽ lên men và hình thành khí. Đồng thời chúng kích thích dạ dày tiết nhiều acid gây ra tình trạng ợ hơi, ợ chua.
2.4 Buồn nôn
Khi dạ dày tá tràng gặp vấn đề sẽ khiến cho chức năng của chúng bị suy giảm. Thức ăn khi đưa vào cơ thể chưa được tiêu hóa hết gây trào ngược dạ dày. Vì thế người bệnh sẽ thường có cảm giác buồn nôn và nôn.
2.5 Sụt cân
Người bệnh ăn uống không thấy ngon miệng, chán ăn, cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng. Nếu không thực hiện chế độ giảm cân mà vẫn thấy cân nặng giảm đột ngột thì có thể do dạ dày tá tràng đang gặp vấn đề.
2.6 Sốt
Cơ thể sẽ xảy ra phản ứng sốt khi đang bị viêm nhiễm. Điều này báo hiệu có thể trong hệ tiêu hóa của bạn đang bị nhiễm khuẩn.
– Đau bụng dữ dội kèm sốt cao
– Nôn mửa liên tục nhiều giờ
– Đi ngoài và nôn ra máu
– Đau bụng dữ dội trong khi mang thai
3. Các nguyên nhân dẫn tới bệnh tá tràng
Đau tá tràng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Nguyên nhân gây bệnh ở mỗi người có thể giống hoặc khác nhau.
– Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề về dạ dày tá tràng
– Do tác dụng phụ của các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng sinh
– Do thói quen ăn uống và sinh hoạt không có lợi cho sức khỏe. Người bệnh ăn không đúng giờ, bỏ bữa, thức quá khuya,…
– Sử dụng quá nhiều thuốc lá, chất kích thích và các đồ uống có ga, có cồn
– Ăn nhiều đồ ăn có vị cay nóng: Ớt, hạt tiêu, xoài,…
– Ăn nhiều đồ ăn nhanh và đồ chiên rán
– Căng thẳng kéo dài, lo âu, sợ hãi
3. Mức độ nguy hiểm của đau tá tràng
Đau dạ dày tá tràng thường được chia thành 2 giai đoạn là: Cấp tính và mãn tính. Giai đoạn cấp tính người bệnh sẽ gặp các cơn đau đột ngột tuy nhiên việc điều trị ở thời điểm này khá dễ dàng. Giai đoạn mạn tính sẽ gây ra các cơn đau lặp đi lặp lại hàng ngày, nếu không được điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
3.1 Chảy máu tá tràng
Vết loét ăn sâu vào niêm mạc tá tràng làm thủng các mạch máu. Người bệnh sẽ bị nôn và đi ngoài có lẫn máu. Nếu để tình trạng xuất huyết kéo dài sẽ gây mất máu nhiều dẫn tới choáng, thiếu máu rất nguy hiểm.
3.2 Thủng tá tràng
Ổ loét bào mòn gây ra lỗ thủng trên thành tá tràng. Chúng sẽ làm chảy dịch tiêu hóa vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Người bệnh cần được can thiệp phẫu thuật cấp cứu ngay. Nếu xử lý chậm trễ bệnh nhân có thể tử vong do nhiễm trùng nặng. Khi xảy ra biến chứng này bạn sẽ thấy đau dữ dội như bị dao đâm, bụng căng cứng.
3.3 Ung thư tá tràng
Đây là biến chứng nguy hiểm nhất và cơ hội chữa khỏi bệnh hầu như không có.
4. Cách chữa đau tá tràng
Viêm đau tá tràng là bệnh lý khá phổ biến và có nhiều phương pháp điều trị. Tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng viêm loét tá tràng mà ta có thể áp dụng cách chữa bệnh phù hợp.
Trường hợp nguyên nhân do tác dụng phục của thuốc kháng viêm, giảm đau thì người bệnh cần giảm hoặc dừng dùng thuốc. Nếu vẫn cần phải sử dụng thuốc bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn để đổi sang loại thuốc khác lành tính hơn.
4.1 Điều trị nội khoa
– Thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt tận gốc vi khuẩn HP
– Thuốc giúp trung hòa dịch acid trong dạ dày tá tràng
– Thuốc giảm tiết dịch vị acid và nâng cao khả năng bảo vệ niêm mạc tá tràng
4.2 Can thiệp ngoại khoa
Nếu xảy ra xuất huyết tiêu hóa, bác sĩ sẽ điều trị cầm máu bằng thủ thuật nội soi đường tiêu hóa trên viết tắt là EGD. Các trường hợp đau, loét tá tràng nặng có thể sẽ cần phần thuật. Đây là thủ thuật xâm lớn gây rủi ro lớn vì vậy chỉ áp dụng khi thực sự cần thiết.
4.3 Mẹo chữa đau tá tràng bằng bài thuốc dân gian
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, xây dựng lối sống khoa học thì người bệnh có thể tham khảo một số bài thuốc dân gian để hỗ trợ điều trị. Những bài thuốc từ dược liệu thiên nhiên sẽ giúp hỗ trợ chữa lành vết loét gây ra đau đớn như mật ong và nghệ tươi, chuối xanh, lá mơ,….
Đau tá tràng có thể được chữa khỏi nếu được điều trị đúng cách. Hiện nay các bài viết về phương pháp chữa bệnh rất nhiều trên mạng. Tuy nhiên người bệnh không nên tự ý thực hiện theo mà trước hết nên tới các bệnh viện uy tín để kiểm tra và nhận sự tư vấn từ các bác sĩ chuyên môn.
| thucuc | 1,205 |
Nhận biết dấu hiệu viêm xoang bướm thường gặp
Viêm xoang bướm được đánh giá có mức độ nguy hiểm cao nhất trong số các bệnh lý viêm xoang vùng mặt. Để tránh gặp những biến chứng nguy hiểm của bệnh, bạn nên cập nhật những dấu hiệu viêm xoang bướm trong bài viết dưới đây.
1. Vị trí, cấu tạo của xoang bướm
Viêm xoang bướm là một bệnh lý nguy hiểm, nguyên nhân chính tới từ vị trí và cấu tạo của nó. Xoang bướm hay còn gọi là xoang cánh bướm nằm sâu trong xương bướm, gồm có hai khoang xoang và được ngăn cách nhau bởi một vách mỏng. Xoang bướm là hốc xoang sâu nhất trong khoang mũi, nằm tại vị trí gắn liền với xoang tĩnh mạch hàng, tuyến yên. Vị trí của xoang bướm cũng có tiếp xúc gần với ổ mắt và các dây thần kinh thị giác.
Viêm xoang bướm là tình trạng sưng, phù nề, viêm nhiễm, có thể xuất hiện dịch mủ ở xoang bướm. Vì xoang bướm có kết nối với nhiều dây thần kinh quan trọng nên nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể phải đối mặt với hàng loạt biến chứng nguy hiểm như:
– Sốt cao và co giật, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
– Biến dạng vách ngăn mũi, gây khó khăn trong hô hấp.
– Nhiễm trùng ổ mắt, suy giảm thị lực, thậm chí có thể dẫn tới mù lòa.
– Lồi nhãn cầu, có thể xuất hiện gai mắt nề. Cử động của mắt chậm chạp, khó khăn.
– Tác động tiêu cực đến hộp sọ như gây mòn xương, viêm xương.
– Gây ra các cơn đau đầu liên tục kéo dài, cơn đau có thể xuất hiện ở nửa đầu hoặc cả đầu.
– Viêm xoang kéo dài, không được điều trị tích cực còn có thể biến chứng thành ung thư.
Viêm xoang bướm kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm
2. Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang bướm
Tình trạng viêm xoang là do sự tắc nghẽn của các lỗ thông xoang. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tắc nghẽn lỗ thông xoang có thể do những những yếu tố dưới đây.
– Cấu trúc mũi: Nếu cấu trúc mũi không hoàn thiện sẽ không thể bảo vệ tốt khoang mũi. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn thâm nhập vào xoang bướm, khiến vị trí này bị viêm nhiễm, tắc nghẽn lỗ thông xoang.
– Lệch vẹo vách ngăn mũi: Có một số người bệnh thực hiện phẫu thuật mũi hoặc bị tai nạn làm vẹo vách ngăn mũi. Khi đó, cấu tạo mũi sẽ bị thay đổi, khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công vào xoang mũi và gây viêm nhiễm.
– Môi trường sống ô nhiễm: Các loại nấm, vi khuẩn và virus trong không khí có thể dễ dàng xâm nhập, trú ngụ trong các hốc xoang để phát triển và gây bệnh.
– Biến chứng của một số bệnh lý: Sự hình thành bệnh viêm xoang bướm có thể do biến chứng của các bệnh lý đường hô hấp như: polyp mũi, viêm mũi vận mạch, viêm mũi dị ứng, viêm amidan…
Viêm xoang bướm có thể là biến chứng của các bệnh lý đường hô hấp
3. Các dấu hiệu viêm xoang bướm thường gặp
Vì bệnh viêm xoang bướm có thể dẫn tới những biến chứng phức tạp và nguy hiểm, nên việc phát hiện sớm bệnh lý có vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh. Viêm xoang bướm có nhiều biểu hiện tương tự như các bệnh viêm xoang hàm, viêm xoang trán, viêm xoang mũi. Thế nhưng, bạn vẫn có thể nhận biết bệnh lý này qua những triệu chứng điển hình dưới đây.
3.1. Dấu hiệu viêm xoang bướm cấp tính
Đối với người mắc viêm xoang cấp tính, bệnh nhân thường có biểu hiện sốt, hắt hơi, cảm cúm, nghẹt mũi. Thời gian các triệu chứng kéo dài khoảng 5 – 6 ngày. Ban đầu, dịch mũi màu trong suốt rồi chuyển dần sang màu trắng đục hoặc vàng xanh. Sau một khoảng thời gian dài, nước mủ trong hốc xoang sẽ theo dịch mũi ra ngoài.
Những biểu hiện ở giai đoạn này chỉ dừng lại ở mức độ nhẹ, biểu hiện không rõ ràng nên rất dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Đặc biệt, nếu bạn sử dụng thuốc điều trị, các biểu hiện có thể tạm thời suy giảm nên rất nhiều người chủ quan, không đi khám với bác sĩ. Theo thời gian, viêm xoang bướm cấp tính sẽ chuyển biến nặng hơn, chuyển thành dạng mạn tính với nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn.
Viên xoang bướm cấp tính dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường
3.2. Dấu hiệu viêm xoang bướm mạn tính
Ở giai đoạn này, các biểu hiện của bệnh trở nên rõ ràng hơn, dễ nhận biết hơn. Tuy nhiên, cùng với đó là mức độ nguy hiểm của bệnh cũng tăng lên.
– Sốt cao liên tục: Bệnh nhân sốt cao ở 38 – 40 độ C và kèm theo các triệu chứng ho khan, run rẩy, chảy nước mũi.
– Đau đầu thường xuyên: Những cơn đau đầu xuất hiện ở đỉnh đầu hoặc hốc mắt là biểu hiện đặc trưng nhất của viêm xoang bướm mạn tính. Cơn đau nhức có thể lan sang một bên trán, phía sau gáy và thái dương. Mức độ đau sẽ tăng dần theo thời gian.
– Hơi thở có mùi hôi: Khi viêm xoang phát triển, chất mủ ứ đọng ở các xoang và chảy thẳng xuống họng. Các chất mủ tại họng tích tụ nhiều có thể khiến người bệnh cảm giác có đờm và có phản xạ ho khạc liên tục. Nếu bệnh nhân ho khạc nhiều có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm tại cổ họng (viêm thanh quản, amidan, viêm họng) và khiến hơi thở có mùi khó chịu.
– Suy giảm khứu giác và thị lực: Các triệu chứng như nghẹt mũi, sổ mũi kéo dài sẽ làm suy giảm chức năng khứu giác rõ rệt. Một số trường hợp nặng còn gây điếc mũi tạm thời. Xoang bướm nằm gần các dây thần kinh thị giác, nên bệnh lý này cũng làm suy giảm thị lực của người bệnh. Người bệnh có thể nhìn khó hoặc có tật nhìn đôi, thậm chí mù lòa.
Ngoài những dấu hiệu nói trên, bệnh viêm xoang bướm còn có thêm một số dấu hiệu nhận biết như:
– Chán ăn, căng thẳng quá độ
– Đau răng hàm trên
– Ngại suy nghĩ, lười vận động
– Mất ngủ, suy nhược thần kinh | thucuc | 1,140 |
Bà bầu nên và không nên ăn gì trong ngày Tết để thai nhi phát triển khỏe mạnh
Trong những ngày Tết sum vầy vui vẻ thật khó để giữ một chế độ ăn uống lành mạnh thường ngày, tuy nhiên với mẹ bầu thì lại khác. Dù là ngày Tết bận rộn nhưng mẹ vẫn cần duy trì một chế độ dinh dưỡng đảm bảo. Vậy cụ thể thì bà bầu nên và không nên ăn gì trong ngày Tết?
Bà bầu nên ăn gì?
Trong ngày Tết dù lịch sinh hoạt, ăn uống có chút xáo trộn hơn so với ngày thường nhưng mẹ bầu vẫn cần đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể hàng ngày như chất đạm, chất béo, chất xơ, tinh bột, vitamin và khoáng chất. Những bữa ăn ngày Tết thường nhiều chất đạm, chất béo mà thiếu rau xanh, chất xơ, do đó mẹ bầu lưu ý bổ sung đầy đủ để tránh tình trạng đầy bụng, rối loạn tiêu hóa hoặc táo bón xảy ra. sinh mổ 8 có thai lại
Bà bầu nên và không nên ăn gì trong ngày Tết để thai nhi phát triển khỏe mạnh là thắc mắc của rất nhiều chị em dịp cuối năm
Với bà bầu, đồ ăn cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, ăn thành nhiều bữa nhỏ để cơ thể dễ hấp thu. Ngoài ra, mẹ bầu cần nhớ bổ sung cho cơ thể từ 1,5 – 2l nước mỗi ngày. Nước có thể bổ sung từ nước lọc, canh hoặc từ nước ép, sinh tố hoa quả để cung cấp thêm vitamin và khoáng chất cho con yêu. Bên cạnh đó, dù ngày Tết có bận rộn đến đâu mẹ cũng đừng quên bổ sung vitamin tổng hợp hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ để cung cấp đủ dưỡng chất cho mẹ mạnh khỏe, thai nhi phát triển tối ưu nhé.
Ngày Tết mẹ bầu cũng đừng quên nhâm nhi một món ăn vặt hầu như nhà nào cũng có nhưng lại rất tốt cho cả mẹ lẫn con, đó là các loại hạt như hạnh nhân, hạt dẻ, hạt bí, hạt sen, óc chó, hạt điều… Những loại hạt này giàu axit béo thiết yếu, Omega 3, vitamin nên là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho sự phát triển của hệ thần kinh thai nhi và giúp tinh thần mẹ bầu được thoải mãi, thư giãn. Tuy nhiên mẹ bầu cần chú ý lựa chọn mua ở nơi uy tín, tránh hạt có tẩm hóa chất tạo màu và không nên ăn quá nhiều một ngày để tránh đầy bụng, khó tiêu.
Tham khảo bài đọc sau: Mổ nội soi thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền
Trong ngày Tết mẹ bầu vẫn cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ các nhóm dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi
BÀ BẦU KHÔNG NÊN ĂN GÌ NGÀY TẾT?
Giờ giấc sinh hoạt vào các ngày Tết có thể bị ảnh hưởng bởi các cuộc vui, điều này đã khiến cho đồng hồ sinh học ít nhiều bị xáo trộn. Do vậy các mẹ bầu hãy cố gắng duy trì giờ giấc sinh hoạt, ăn uống đúng giờ, đúng bữa, chế độ ăn uống khoa học để giúp bé phát triển an toàn, khỏe mạnh. Có nhiều mẹ bầu sẽ nhân dịp này sẽ tranh thủ dung nạp thêm nhiều thực phẩm hơn ngày bình thường vì nghĩ rằng phải ăn cho cả mẹ lẫn con. Thực tế thì các con chỉ cần hấp thụ vừa đủ để phát triển. Nếu mẹ ăn quá nhiều so với mức cần thiết sẽ gây nên những tác dụng phụ khác như béo phì, huyết áp cao đái tháo đường thai kỳ…. Bên cạnh đó, các mẹ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng các nhóm thực phẩm dưới đây:
Bánh chưng
Đây là món ăn chứa hàm lượng chất dinh dưỡng khá cao do được làm từ gạo nếp và thịt mỡ. Nếu ăn bánh chưng mẹ bầu chỉ nên ăn ở mức độ “chừng mực” để tránh tình trạng bị đầy hơi, khó tiêu. Đặc biệt là với những mẹ bầu bị béo phì, cao huyết áp thì tốt nhất nên “bỏ qua” món ăn này.
Nếu mẹ bầu bị cao huyết áp thì tốt nhất không nên ăn bánh trưng ngày Tết
Rượu, bia, nước ngọt có ga
Chất CO2 có trong nước ngọt có ga sẽ khiến cho mẹ có cảm giác bị đầy bụng, khó chịu. Hơn nữa, những loại nước uống này không có chất dinh dưỡng nên các mẹ cần hạn chế sử dụng, nếu không uống thì sẽ tốt hơn. Ngoài ra, rượu bia cũng là những đồ uống cấm kỵ trong thời gian mang bầu, việc mẹ bầu uống rượu sẽ làm gián đoạn sự phát triển của thai nhi và gây nên nhiều biến chứng không tốt cho em bé sau này.
Dưa hành
Đây là món ăn chứa nhiều chất chua, khiến dạ dày tiết dịch vụ nhiều hơn nên sễ gây nôn ói, mẹ bầu nào bị viêm loét dạ dày hoặc mắc các chứng bệnh về rối loạn tiêu hóa khi mang thai thì không nên ăn món ăn này.
Rượu bia và đồ uống có cồn là những loại thức uống mẹ cần phải tránh
Canh măng
Đây là một trong những món ăn phổ biến ngày Tết nhưng các chuyên gia khuyến cáo các mẹ bầu đang mang thai, nhất là với những ai đang trong tam cá nguyệt đầu tiên thì nên hạn chế ăn. Lý do là bởi trong những tháng đầu thai kỳ, do chưa thích nghi được với thay đổi của cơ thể và bị ốm nghén, hầu hết các mẹ thường không ăn được nhiều. Trong khi đó, măng chứa nhiều chất xơ, nếu ăn nhiều dễ dẫn đến no lâu và đầy hơi. Hơn nữa nếu không biết cách chế biến, món ăn này dễ dẫn đến tình trạng ngộ độc, rất nguy hiểm cho mẹ bầu và thai nhi trong bụng.
Các món ăn chế biến từ thịt, cá sống
Các mẹ nên hạn chế sử dụng các món ăn như nem chua, tiết canh, các loại gỏi nộm cá thịt chín tái hay các loại sushi có cá sống. Lý do là bởi hệ miễn dịch của mẹ bầu kém hơn người bình thường nên rất dễ bị nhiễm khuẩn và gây tiêu chảy.
Nem chua và những thực phẩm được chế biến từ thịt cá sống cũng là những món ăn mẹ không nên ăn
LƯU Ý CÁCH ĂN UỐNG ĐẢM BẢO SỨC KHỎE CHO MẸ BẦU NGÀY TẾT
Lắng nghe những tư vấn của bác sĩ để biết những loại đồ ăn cần kiêng khem trong dịp Tết
| thucuc | 1,164 |
Công dụng thuốc Hatalbena
Hatalbena thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, là thuốc trị giun sán phổ rộng ở cả người lớn và trẻ em. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Hatalbena là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Hatalbena là thuốc gì?
Thuốc Hatalbena được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Albendazole hàm lượng 200mg.Albendazole là một dẫn chất của benzimidazol carbamat, dạng chuyển hóa chủ yếu là albendazole sulfoxide, có hoạt tính rộng trên nhiều loại giun đường ruột như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun mỏ, giun kim, giun lươn, giun xoắn và thể ấu trùng ở cơ và da cùng các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.Albendazole có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và giai đoạn trưởng thành của các loại giun đường ruột bằng cách ức chế hấp thụ glucose của chúng, từ đó giun không đủ năng lượng để sống, bị chết và xác giun sẽ bị nhu động ruột đẩy ra ngoài.Thuốc hấp thu qua đường uống, sinh khả dụng thấp 20%, chất béo làm tăng hấp thu thuốc và thải trừ chủ yếu qua phân (90 - 95%), chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.
2. Công dụng của thuốc Hatalbena
Thuốc Hatalbena được sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim.Nhiễm sán dây và giun lươn.Không sử dụng Hatalbena trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm với Albendazole hoặc các hoạt chất benzimidazole khác.Người bệnh có tiền sử bị nhiễm độc tủy xương.Phụ nữ mang thai.Trẻ em < 2 tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hatalbena
Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng trường hợp nhiễm các loại giun sán khác nhau:Nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc: Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: uống liều duy nhất 400mg.Nhiễm giun kim: Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: uống 400mg/n gày, lặp lại liều thứ hai sau đó 7 ngày.Nhiễm sán dây và giun lươn: Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: uống 400mg/ngày trong 3 ngày liên tiếp.Cách dùng thuốc:Có thể nhai, uống với một ly nước hoặc nghiền, trộn thuốc với thức ăn.Không cần nhịn đói hoặc xổ khi dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hatalbena
Khi sử dụng thuốc Hatalbena hiếm khi xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, rụng tóc (khi dùng kéo dài), nhức đầu, chóng mặt và các phản ứng dị ứng (ngứa, phát ban, nổi mề đay,...).
5. Tương tác với thuốc Hatalbena
Khi dùng phối hợp Hatalbena có thể tương tác với một số thuốc sau:Phối hợp Hatalbena với Praziquantel có thể làm tăng nồng độ của chất chuyển hoá có hoạt tính albendazole trong huyết tương.Dexamethason có thể làm tăng hơn khoảng 50% nồng độ của chất có hoạt tính albendazole sulfoxide trong huyết tương khi dùng phối hợp.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Hatalbena
Khi sử dụng thuốc Hatalbena, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Albendazole chuyển hóa mạnh qua gan nên khi bị xơ gan sẽ làm giảm độ thanh thải của thuốc, tăng tích lũy thuốc và tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng albendazole cho người suy giảm chức năng gan.Do những thử nghiệm trên động vật cho thấy khả năng gây quái thai của albendazole do đó thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai. Cần phải áp dụng các biện pháp tránh thai cần thiết trong quá trình điều trị và sau khi ngừng thuốc ít nhất 1 tháng.Thận trọng khi dùng albendazole với phụ nữ đang cho con bú.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Hatalbena, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 665 |
Hướng dẫn cách xoa bụng chữa đau dạ dày tại nhà
Các cơn đau dạ dày thường gây ra cảm giác khó chịu gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Bài viết dưới đây cung cấp một số cách xoa bụng chữa đau dạ dày tại nhà bạn có thể tham khảo.
1. Hướng dẫn cách xoa bụng chữa đau dạ dày
Thông thường, khi mắc các bệnh lý ở dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các cơn đau dạ dày kèm theo các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, đầy bụng khó tiêu, chán ăn, buồn nôn... Các dấu hiệu này có thể xuất hiện liên tục hoặc không thường xuyên nhưng đều gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.Để giúp giảm đau dạ dày tại nhà, người bệnh có thể áp dụng một số mẹo dân gian chữa đau dạ dày thông qua hình thức xoa bụng. Xoa bụng chữa đau dạ dày là biện pháp đơn giản nhất và người bệnh chỉ cần áp bàn tay vào các vị trí huyệt đạo và xoa ấn nhẹ với lực đạo vừa phải.
1.1. Xoa bụng day ấn huyệt Trung Quản
Huyệt Trung Quản thuộc nhâm mạch, nằm trên bụng, là trung điểm của đường thẳng nối từ mỏ ác đến rốn. Day nhấn vào huyệt Trung Quản trong 1 - 3 phút sẽ giúp giảm đau, tăng cường nhu động ruột, kích thích tiết dịch vị và co bóp dạ dày.1.2. Xoa bụng day ấn huyệt Kiến Lý. Bạn có thể chọn tư thế nằm ngửa hay nửa nằm nửa ngồi, dùng ngón tay cái hoặc ngón tay giữa day ấn huyệt Kiến Lý trong 1 - 3 phút. Để xác định vị trí huyệt Kiến Lý, lấy ở điểm nối 3/8 dưới và 5/8 trên của đoạn nối rốn và điểm giao nhau của 2 bờ sườn.Huyệt Kiến Lý có tác dụng vận tỳ lý khí, giúp phòng chống các tình trạng như đầy bụng, chán ăn, khó tiêu, nôn mửa,...
1.3. Xoa bụng day ấn huyệt Thiên Khu
Vị trí 2 huyệt Thiên Khu được xác định từ điểm rốn ngang ra 2 thốn, có tác dụng điều hòa vị tràng, cải thiện tình trạng đau bụng quanh vùng rốn, sôi bụng, đầy bụng, khó tiêu, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, nôn... Để ấn huyệt, bạn có thể chọn tư thế nằm ngửa hoặc nửa nằm, nửa ngồi rồi dùng 2 ngón tay cái hoặc 2 ngón giữa day ấn đồng thời cả 2 huyệt Thiên Khu trong 1 phút.Ngoài các huyệt đạo trên, bạn cũng có thể xoa toàn bụng (với rốn là trung tâm) theo chiều kim đồng hồ từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong tầm 100 vòng sao cho bụng dần ấm lên. Đây cũng là mẹo dân gian chữa đau dạ dày vô cùng đơn giản và hiệu quả, dễ áp dụng.
2. Các phương pháp giảm đau dạ dày tại nhà khác
Mặc dù, việc xoa bụng chữa đau dạ dày có thể giúp giảm nhanh các cơn đau nhưng để hiệu quả hơn, người bệnh vẫn nên tham khảo thêm các mẹo chữa đau dạ dày khác. Ví dụ:2.1. Làm ấm bụng để giảm đau dạ dày nhanh chóng. Khi biện pháp xoa bụng chưa có tác dụng thì bạn có thể sử dụng phương pháp làm ấm bụng để giảm đau dạ dày. Đây là cách truyền thống được nhiều người xưa áp dụng, được thực hiện bằng các cách:Dùng chai nước ấm lăn nhẹ trên vùng bụng và xoa bụng theo chiều kim đồng hồ khi bụng đã ấm hơn.Rang 1 ít nắm muối cho nóng rồi bọc vào 1 tấm vải sạch rồi chườm vào vùng bụng đang bị đau.Khi hơi nóng bắt đầu lan tỏa toàn vùng bụng sẽ hỗ trợ tăng lưu thông tuần hoàn máu, nhờ đó giảm co thắt dạ dày hiệu quả.2.2. Uống nước muối pha loãng. Ngoài 2 phương pháp trên, bạn cũng có thể sử dụng nước muối ấm pha loãng mỗi khi những cơn đau dạ dày xuất hiện. Hãy pha loãng một ít muối hột với nước ấm rồi uống từng ngụm nhỏ. Trong 1 ngày có thể uống nhiều lần nhưng cũng không nên uống quá nhiều. Nước muối ấm pha loãng có thể làm sạch đường ruột hiệu quả, giúp giảm co thắt dạ dày đồng thời giảm các cơn đau dạ dày tối đa.2.3. Dùng thuốc điều trị đau dạ dày. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, bạn có thể cân nhắc dùng các loại thuốc chữa đau dạ dày theo chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc điều trị đau dạ dày phổ biến hiện nay bao gồm: Thuốc kháng axit, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP..Để tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để kiểm tra, đánh giá tình trạng đau dạ dày và nhờ bác sĩ chỉ định biện pháp điều trị, loại thuốc phù hợp.2.4. Cải thiện chế độ dinh dưỡng và sinh hoạtĐể ngăn bệnh dạ dày tái phát, bạn cũng cần chú ý điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống sinh hoạt. Dưới đây là một số lời khuyên về lối sống mà bạn có thể tham khảo:Hạn chế ăn các thực phẩm có vị chua chát, cay nóng, đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, khó tiêu.Hạn chế uống rượu bia, cà phê, hút thuốc lá.Hạn chế mệt mỏi, căng thẳng, stress kéo dài.Duy trì vận động, luyện tập để tăng cường sức khỏe.Việc dùng đúng loại thuốc kết hợp với ăn uống, sinh hoạt đúng cách sẽ giúp bạn giảm nhanh các cơn đau dạ dày.2.5. Chữa đau dạ dày bằng thảo dược thiên nhiên. Ngoài ra, cha ông ta cũng có những bài thuốc chữa đau dạ dày bằng dược liệu dân gian như: Hạt bưởi, nghệ, cẩm tím, chuối xanh,... Đây đều là những nguyên liệu tự nhiên nên rất lành tính và an toàn, dễ tìm và dễ thực hiện.Điển hình như chữa đau dạ dày bằng chuối xanh được nhiều người áp dụng vì biện pháp này tạo ra một lớp màng nhầy giúp ngăn cản sự xâm nhập của virus Hp, giảm đau và sưng viêm trong dạ dày. Bạn có thể luộc, ăn trực tiếp chuối xanh, ép nước uống hay phơi khô, tán thành bột rồi pha với nước ấm, tất cả đều rất hiệu quả. | vinmec | 1,097 |
Thoát vị đĩa đệm nằm và ngồi tư thế nào cho đúng cách?
Sang chấn hoặc do đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách, từ việc hoạt động sai tư thế trong 1 khoảng thời gian dài có thể xảy ra ở nhiều bộ phận khác nhau ở cột sống. Trên thực tế, do thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng là phổ biến nhất, người thoát vị đĩa đệm còn thường xuyên có hiện tượng đau dây thần kinh tọa lan tỏa từ thắt lưng xuống chân.
1. Biến chứng do thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị sớm sẽ để lại những biến chứng nặng nề, bao gồm nguy cơ bị liệt nửa người hoặc bại liệt cả người, hội chứng đuôi ngựa khiến việc tiểu tiện không kiểm soát, chân tay bé lại khiến khả năng đi lại vận động giảm sút, bí tiểu, đái dầm dề, nước tiểu chảy rỉ không kiềm chế được. 2. Các phương pháp chữa trị thoát vị đĩa đệm Một số phương pháp chữa trị thoát vị phổ biến bao gồm kéo nắn xương khớp, massage và châm cứu. Ngoài ra, bệnh nhân còn được khuyến khích kết hợp chế độ sinh hoạt phù hợp, nhất là tư thế nằm ngủ và ngồi. Tư thế nằm cho người thoát vị đĩa đệm tác động rất lớn tới cột sống lưng và cổ. Đặc biệt tư thế nằm rất quan trọng cho người bị thoát vị đĩa đệm. Người lớn ngủ trung bình từ 6 đến 8 tiếng 1 ngày, nếu sai tư thế có thể khiến triệu chứng bệnh nghiêm trọng hơn. Ngược lại, dùng đúng tư thế nằm ngủ cho người thoát vị đĩa đệm có thể giúp hỗ trợ điều trị, giảm triệu chứng, cải thiện sớm bệnh.
3. Tư thế nằm cho người bị thoát vị đĩa đệm
Một số tư thế nằm giúp giảm đau mà bệnh nhân thoát vị đĩa đệm có thể tham khảo gồm:Nằm nghiêng và kê gối giữa 2 chân, hai chân cũng chỉ co nhẹ chứ không gập hẳn lại.Nằm sấp có thể xoa dịu vùng cổ và lưng trên và kê gối (hoặc chăn) dưới bụng giúp ngăn thắt lưng không bị uốn cong quá mức.Hạn chế nằm cong vẹo, nghiêng ngả, các tư thế khiến cột sống không thẳng đều.4. Tư thế ngồi cho người thoát vị đĩa đệm Một số tư thế ngồi giúp người thoát vị đĩa đệm thoát khỏi triệu chứng đau gồm:Khi làm việc nên đặt tay vuông góc với khủy. Chọn ghé có phần tựa lưng thẳng, độ sâu vừa phải để thoải mái ngồi tư thế thẳng lưng.Chú ý đặt sắp xếp khu vực làm việc hợp lý ví dụ màn hình ở cự ly vừa phải, ngang với tầm mắt, người bệnh không cúi đầu hoặc ngước nhìn thường xuyên vì sẽ tạo thêm áp lực lên đốt sống cổ. Tìm một vật để chân, chân thả lỏng thoải mái tránh tình trạng rướn chạm đất. Tránh thói quen ngồi xổm hoặc khoanh chân, ngồi vặn mình. Ngoài ra, bệnh nhân cần chú ý chế độ sinh hoạt hợp lý, hạn chế hoạt động mạnh hay nằm quá nhiều, tập thể dục nhẹ nhàng và nghỉ ngơi cân bằng theo chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 558 |
Xét nghiệm viêm gan B có phát hiện HIV không?
Cả virus HIV và viêm gan siêu vi B đều lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với máu, tinh dịch hoặc các dịch cơ thể khác. Vì vậy, những yếu tố nguy cơ của HIV và đồng nhiễm viêm gan B là như nhau. Tuy nhiên xét nghiệm viêm gan B và HIV là hai hình thức khác biệt.
1. Xét nghiệm viêm gan B
Viêm gan B không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng việc dùng thuốc liên tục cũng rất có hiệu quả. Thực hiện các xét nghiệm viêm gan B giúp bác sĩ chẩn đoán, theo dõi giai đoạn bệnh, đồng thời là căn cứ để đưa ra phương hướng điều trị phù hợp nhất.
1.1. Xét nghiệm HBs. Ag
Là hình thức phổ biến nhất, hầu như người nào đến khám viêm gan B cũng đều phải làm xét nghiệm Hbs. Ag trước. Bác sĩ sẽ chỉ định các bước kiểm tra tiếp theo sau khi có kết quả xét nghiệm Hbs. Ag. Nếu nhận kết quả dương tính nghĩa là bạn đã nhiễm virus viêm gan siêu vi B (HBV), ngược lại kết quả âm tính cho biết bạn không bị viêm gan B.Xét nghiệm Hbs. Ag gồm hai phần:Định lượng: Cho biết số lượng nồng độ kháng nguyên, để theo dõi tình hình căn bệnh và tìm cách điều trị phù hợp;Định tính: Chẩn đoán bệnh nhân có bị viêm gan B hay không.
Xét nghiệm HBs. Ag là phương pháp chẩn đoán viêm gan B được áp dụng phổ biến
1.2. Xét nghiệm HBe. Ag
Nồng độ HBe. Ag là một kháng nguyên vỏ capsid của virus viêm gan siêu vi B. Kết quả xét nghiệm Hbe. Ag dương tính cho biết virus đang gia tăng, có khả năng lây lan rộng và sức tàn phá lớn.Trường hợp xét nghiệm cho kết quả âm tính sẽ có hai khả năng:Một là virus đang ở thể không hoạt động, có cơ hội tự khỏi bệnh;Hai là virus đột biến, bệnh nhân cần phải làm thêm các xét nghiệm khác (như HBV genotyping, HBV DNA).
1.3. Xét nghiệm Anti-HBs
Nhằm kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể với virus HBV. Người đã từng tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm gan B sẽ hình thành kháng thể anti-HBs. Do đó, khi làm xét nghiệm này sẽ nhận được kết quả dương tính, nghĩa là cơ thể đã có kháng thể chống lại virus gây bệnh. Ngược lại, nếu kết quả là âm tính, bạn nên tiến hành chủng ngừa viêm gan B càng sớm càng tốt.Thông thường, vắc-xin viêm gan B có 3 mũi, tiêm nhắc lại vào 1 và 6 tháng sau mũi thứ nhất. Sau khi hoàn thành đủ các mũi tiêm, bạn cũng nên làm xét nghiệm Anti-HBs lại để kiểm tra xem cơ thể đã tiếp nhận và hình thành đủ kháng thể chưa. Kháng thể càng cao càng có hiệu quả bảo vệ, tối thiểu là >10 UI/ml và tối ưu là >1000 UI/ml.
1.4. Xét nghiệm Anti-HBe
Xét nghiệm này cũng tương tự như Anti-HBs, nhưng Anti-Hbe chỉ là một phần của kháng thể chống lại virus viêm gan siêu vi B. Nếu người bệnh nghi ngờ mắc viêm gan B, kết quả xét nghiệm Anti-Hbe dương tính tức là cơ thể đã có một phần kháng nguyên miễn dịch với virus HBV.
Xét nghiệm Anti-HBe cho kết quả là một phần của kháng thể chống lại virus viêm gan siêu vi B
1.5. Xét nghiệm Anti-HBc
Người mắc viêm gan B chủ yếu làm xét nghiệm Anti-HBc nhằm xác định tình trạng bệnh hiện tại, giai đoạn cấp tính hay mãn tính. Ngoài ra, xét nghiệm này còn có khả năng chẩn đoán một người trước đó đã từng bị nhiễm virus gan B hay chưa.
1.6. Xét nghiệm Anti-HBc Ig. M
Nếu có quan hệ với người bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm virus HBV, xét nghiệm Anti-HBc Ig. M sẽ giúp xác định nguy cơ nhiễm virus. Anti-HBc Ig. M là kháng thể xuất hiện trong giai đoạn mới nhiễm virus hoặc trong thời kỳ kịch phát của viêm gan siêu vi B mãn tính.
2. Xét nghiệm HIV
Thông thường, mọi người sẽ yêu cầu hoặc được chỉ định làm xét nghiệm HIV khi có nguy cơ bị phơi nhiễm. Sau khi diễn ra hành vi nguy cơ, HIV có một giai đoạn cửa sổ kéo dài từ 3 - 6 tháng. Kết quả xét nghiệm vào mốc thời gian 6 tháng cho kết quả âm tính, tức là bạn không nhiễm bệnh. Trường hợp đã làm xét nghiệm HIV sớm hơn giai đoạn cửa sổ, thì bạn nên lặp lại xét nghiệm lần nữa vào 6 - 7 tháng kể từ khi có hành vi nguy cơ để yên tâm hơn, tránh sai sót hoặc âm tính giả.Hiện nay, có nhiều kỹ thuật xét nghiệm phát hiện được kháng thể HIV trong máu một cách nhanh chóng và chính xác, như:HIV test nhanh. Phương pháp ELISASerodia. Miễn dịch tự động,...Trong đó, phương pháp ELISA (miễn dịch gắn men) được đánh giá là có độ nhạy rất cao. Ngoài ra, người nghi ngờ nhiễm HIV cũng có thể mua những dụng cụ kiểm tra nhanh tại nhà, với kết quả chuẩn xác khá cao. Hơn nữa, không phải loại que thử HIV nào bán trên thị trường cũng cho kết quả chính xác tuyệt đối. Vì vậy người tiêu dùng cần hết sức thận trọng nếu muốn tự kiểm tra HIV tại nhà.
HIV test nhanh là một phương pháp phát hiện được kháng thể HIV trong máu
3. Xét nghiệm viêm gan B có phát hiện HIV?
Rất thường gặp tình trạng bệnh nhân HIV đồng nhiễm với virus viêm gan B, tỷ lệ hơn 30%. Vì vậy, tầm soát và tích cực điều trị khi có bằng chứng đồng nhiễm HIV và viêm gan virus rất cần được quan tâm.Virus HBV cũng có con đường lây truyền tương tự như HIV, qua tiếp xúc với máu, tinh dịch hoặc chất dịch cơ thể khác. Trong đó, những cách cụ thể làm lây bệnh là dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng hoặc các vật dụng cá nhân có nguy cơ dính máu, dịch tiết; Tiếp xúc với máu hoặc vết loét hở; Quan hệ tình dục không an toàn; Từ người mẹ sang con trong quá trình mang thai, sinh nở và nuôi nấng.Nhiều nghiên cứu quan sát thấy viêm gan B mạn tính tiến triển đến xơ gan, bệnh gan giai đoạn cuối và ung thư gan nhanh hơn ở người bị nhiễm HIV. Tương tự, người bị viêm gan B nếu nhiễm HIV cũng mau chóng chuyển đến giai đoạn cuối, làm xuất hiện các bệnh nhiễm trùng khác. Chính vì vậy mà tất cả những người nhiễm HIV nên được xét nghiệm tầm soát virus HBV ngay từ khi mới được chẩn đoán. Các xét nghiệm tìm kháng nguyên, kháng thể trong huyết thanh có thể giúp phát hiện nhiễm HBV, ngay cả khi chưa biểu hiện triệu chứng.Nếu xét nghiệm huyết thanh cho thấy chưa nhiễm virus viêm gan, bệnh nhân cần được chỉ định chủng ngừa vắc-xin dự phòng HBV. Trường hợp xét nghiệm cho thấy người bệnh đã nhiễm viêm gan, cần thực hiện thêm nhiều cận lâm sàng khác, nhằm xác định tình trạng bệnh và có hướng kiểm soát tốt. Nếu bệnh nhân mong muốn hoặc được chỉ chỉ định làm xét nghiệm viêm gan B, thì chỉ biết được kết quả có nhiễm virus HBV hay không, và không biết về tình trạng nhiễm HIV. Bạn cần đến bệnh viện làm xét nghiệm đặc hiệu về HIV từ tháng thứ 3 và 6 kể từ khi có hành vi nguy cơ để nhận kết quả chính xác. | vinmec | 1,305 |
Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết hội chứng đau cân cơ
Hội chứng đau cân cơ chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu của tình trạng lệch khớp thái dương hàm. Chính vì vậy, khi có nghi ngờ mắc phải hội chứng này, người bệnh cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để chẩn đoán và tiến hành điều trị.
1. Hội chứng đau cân cơ là gì?
Hội chứng này còn có một tên gọi khác là rối loạn chức năng (MFPDS). Đây cũng là hội chứng rối loạn phổ biến nhất hiện nay và có các ảnh hưởng đến phần thái dương hàm. Đặc biệt, hội chứng thường xuất hiện phổ biến hơn đối với phụ nữ và tập trung chủ yếu ở những người sau 20 tuổi và độ tuổi mãn kinh.
Cơ sẽ bị đau từ những điểm cò với phần cơ bị ảnh hưởng có thể gây nên các chứng rối loạn vào ban đêm như nghiến răng. Tình trạng này xuất hiện vì quá trình tiếp xúc một cách bất thường giữa các răng, bị căng thẳng hoặc giấc ngủ bị rối loạn,... đây vẫn còn là một vấn đề đang được tranh luận. Hội chứng đau cân cơ không đơn thuần chỉ giới hạn ở vùng cơ nhai mà còn có thể xuất hiện ở bất cứ vùng cơ nào trên cơ thể, nhất là vùng cổ và vùng cơ lưng.
2. Những triệu chứng và dấu hiệu để nhận biết
Những trường hợp bị mắc phải hội chứng đau cân cơ thường có một số triệu chứng điển hình. Phần cơ nhai và xương hàm bị đau cũng như nhạy cảm hơn so với trước. Các cử động của cơ hàm bị hạn chế. Thêm vào đó, người bệnh cũng có thể nghiến răng vào ban đêm và gặp phải tình trạng rối loạn hô hấp khi đang ngủ (có thể là bị tắc nghẽn hoặc cản trở đường hô hấp trên).
Tất cả những triệu chứng này đều có thể khiến cho người bệnh bị nhức đầu. Chúng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn sau khi bạn thức dậy và dần dần giảm bớt trong ngày. Những cơn đau của hội chứng này cần phải phân biệt được với chứng viêm động mạch tế bào khổng lồ. Một vài triệu chứng thường thấy vào ban ngày gồm có bị đau mỏi cơ, bị đau hàm và thường thấy đau đầu. Những triệu chứng này có thể trở nên nặng hơn khi người bệnh nghiến răng liên tục trong ngày.
Tình trạng hàm bị lệch sang một bên khi mở miệng nhưng không phải đột ngột hoặc luôn ở đúng một điểm khi mở như trong chứng di lệch nội khớp của thái dương hàm. Khi người bệnh được tác dụng một lực khá nhẹ thì bác sĩ có thể làm cho người bệnh mở độ rộng của miệng từ 1mm đến 3mm so với mức biên độ tối đa.
3. Chẩn đoán đau cân cơ như thế nào?
Đối với hội chứng đau cân cơ, các bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán tình trạng bệnh như sau:
Quy trình chẩn đoán bệnh sẽ được thực hiện như sau:
Đánh giá bệnh lâm sàng.
Một vài trường hợp sẽ cần phải thực hiện đa ký giấc ngủ.
Một phép thử tương đối đơn giản sẽ giúp ích cho việc hỗ trợ chẩn đoán: Bác sĩ sẽ sử dụng khoảng từ 2 đến 3 que đè lưỡi và đặt ở giữa răng hàm lớn của mỗi bên. Lúc này, bệnh nhân sẽ được yêu cầu từ từ đóng miệng lại thật nhẹ nhàng. Sự tách rời của mặt khớp có thể sẽ khiến cho các triệu chứng này biến mất.
Hình chụp X-quang thường sẽ không mang lại tác dụng chẩn đoán ngoại trừ việc loại trừ được các viêm khớp. Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị viêm động mạch tế bào khổng lồ thì bác sĩ sẽ cho tiến hành đánh giá ESR.
Đa ký giấc ngủ có thể được thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị chứng rối loạn hô hấp khi đi ngủ.
4. Phương pháp điều trị hội chứng đau cân cơ
Hội chứng đau cân cơ có thể được điều trị bằng các phương pháp sau đây:
Sử dụng thuốc giảm đau ở mức độ nhẹ.
Đeo máng nhai.
Một số trường hợp bệnh nhân sẽ được bác sĩ cân nhắc cho sử dụng thuốc an thần trước khi đi ngủ.
Có trường hợp sẽ tham gia vào các bài tập vật lý trị liệu để cải thiện.
4.1. Đeo máng nhai
Đây là một loại dụng cụ hỗ trợ cá nhân do chính các nha sĩ làm nhằm mục đích ngăn cản sự tiếp xúc trực tiếp giữa các răng với nhau. Đồng thời, chúng sẽ giúp phòng và ngăn ngừa những tổn thương có thể xuất hiện khi nghiến răng.
Máng nhai được thiết kế khá thoải mái, thế nhưng bệnh nhân chỉ nên sử dụng máng trong một khoảng thời gian ngắn và chỉ dùng chúng như một loại công cụ chẩn đoán trong ngắn hạn. Vì máng nhai có thể khiến cho răng di chuyển, vậy nên các loại máng này cần được các nha sĩ thực hiện thật chuẩn xác, phù hợp với hàm của bệnh nhân.
4.2. Sử dụng thuốc
Benzodiazepine với liều lượng thấp được sử dụng trước khi đi ngủ sẽ có hiệu quả tốt nhất với những bệnh nhân ở mức độ nặng cấp tính. Liều thuốc này sẽ làm thuyên giảm những triệu chứng của bệnh tạm thời. Khi bệnh nhân có thêm triệu chứng rối loạn giấc ngủ kèm theo, ví dụ như bị ngưng thở khi ngủ thì cần phải cân nhắc thật kỹ khi sử dụng thêm thuốc an thần và cả thuốc giãn cơ. Bởi lẽ, những loại thuốc này có khả năng sẽ khiến cho tình trạng bệnh nặng thêm.
Đối với thuốc giảm đau ở mức độ nhẹ như loại NSAIDs hoặc acetaminophen có thể được chỉ định sử dụng riêng lẻ hoặc sử dụng cùng lúc cả hai loại. Cyclobenzaprine sẽ giúp một số trường hợp cảm thấy thư giãn hơn. Trong trường hợp bệnh mạn tính thì không nên dùng đến opioids, ngoại trừ chỉ định sử dụng tạm thời ở trong giai đoạn tái phát cấp tính.
Những trường hợp bệnh nhân bị đau mạn tính có thể sẽ dẫn đến tình trạng trầm cảm. Với tình huống này, bệnh nhân cần sử dụng thêm thuốc chống trầm cảm khi có chỉ định và sự giám sát của các nhân viên y tế.
4.3. Phương pháp vật lý trị liệu
Người bệnh trong quá trình điều trị sẽ phải học cách dừng nghiến răng khi đang thức. Không nên nhai các loại thức ăn cứng hoặc kẹo cao su để tránh làm ảnh hưởng đến cơ hàm. Các bài tập vật lý trị liệu và cả phản hồi sinh học nhằm mục đích giúp người bệnh cảm thấy thư giãn hơn hơn đối với một số trường hợp.
Điều trị hội chứng đau cân cơ bằng vật lý trị liệu sẽ gồm có kích thích điện thần kinh thông qua da (được gọi là TENS) và tiến hành “xịt & căng”. Với biện pháp này, miệng của người bệnh sẽ há rộng ra hết cỡ sau khi da nằm ở trên vùng đau được làm lạnh với đá hoặc chất làm lạnh (ethyl chloride).
Thời gian gần đây, Botulinum - một dạng chất độc đã được sử dụng vô cùng thành công nhằm giảm mức độ co thắt cơ của hội chứng này. Đa số các bệnh nhân, ngay cả khi không tiến hành chữa trị thì vẫn thuyên giảm các triệu chứng trong khoảng 2 đến 3 năm sau đó. | medlatec | 1,286 |
Chụp X-quang tim phổi thẳng phát hiện sớm những bất thường
Chụp X-quang tim phổi thẳng là một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm những bất thường ở tim, phổi và các cơ quan lân cận. Đây là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán hình ảnh, tìm ra những bất ổn để kịp thời xử lý.
Chụp X-quang (ray) sản xuất hình ảnh của tim, phổi, mạch máu, xương sườn và xương của cột sống. Nếu đi đến bác sĩ hoặc phòng cấp cứu với những cơn đau ngực hoặc khó thở, chụp X-quang có thể giúp xác định xem có suy tim, phổi sụp, viêm phổi, xương sườn bị gãy hoặc không khí tích tụ trong không gian xung quanh phổi (tràn khí màng phổi).
Chụp X-quang tim phổi thẳng là một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm những bất thường ở tim, phổi và các cơ quan lân cận
1. Vì sao cần tiến hành chụp X-quang tim, phổi thẳng?
Chụp X-quang có thể cho thấy chất lỏng trong phổi hoặc trong không gian xung quanh phổi, mở rộng tim, viêm phổi, ung thư…
Chụp X-quang tim, phổi thẳng thường được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh tim hoặc phổi.
2. Chụp X-quang có thể hiển thị
– Các dấu hiệu bất thường ở phổi. Chụp X-quang có thể phát hiện ung thư hoặc nhiễm trùng ở phổi.
– Vấn đề tim liên quan đến phổi. Chụp X-quang có thể cho thấy sự thay đổi hoặc bất thường trong phổi xuất phát từ vấn đề về tim. Chất lỏng có thể tích tụ trong phổi (phù phổi).
Người bệnh cần đi khám để được tiến hành chụp X-quang nhằm phát hiện sớm bất thường ở tim, phổi, mạch máu…
– Kích thước của trái tim. Những thay đổi trong kích thước và hình dạng của trái tim có thể chỉ ra một điều kiện khác nhau, chẳng hạn như suy tim, bệnh tim bẩm sinh, chất lỏng xung quanh tim (tràn dịch màng ngoài tim) và các vấn đề với một hoặc nhiều van tim.
– Các mạch máu. Những phác thảo về các mạch lớn gần tim – động mạch chủ và động mạch và tĩnh mạch phổi – có thể nhìn thấy trên X-quang, có thể nghi ngờ phình động mạch chủ hoặc các vấn đề mạch máu khác, hoặc bệnh tim bẩm sinh.
– Canxi hóa. Chụp X-quang có thể phát hiện sự hiện diện của calcium trong trái tim hoặc mạch máu. Sự hiện diện của nó có thể chỉ ra thiệt hại cho van tim, động mạch vành, cơ tim hoặc túi bảo vệ bao quanh. Canxi trong phổi có thể là từ một bệnh nhiễm trùng cũ được giải quyết, hoặc một bệnh nghiêm trọng hơn.
– Thay đổi sau mổ. Chụp X-quang rất hữu ích sau khi đã phẫu thuật ngực, chẳng hạn như tim, phổi hoặc thực quản, giám sát phục hồi.
Chụp X-quang tim, phổi thẳng sẽ thâm nhập vào các cấu trúc cơ thể và mô theo những cách khác nhau. Xương rất dày đặc và các khối của bức xạ, vì vậy hình ảnh của xương trên phim xuất hiện màu trắng. Trái tim cũng ngăn chặn một số bức xạ và do đó xuất hiện như một khu vực nhẹ hơn trên phim. Phổi chứa đầy không khí, vì vậy khối nhỏ của bức xạ, tạo ra một hình ảnh đen tối.
Qua chụp X-quang, các bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh được nhìn thấy trên phim để tư vấn tình trạng sức khỏe cho bạn và đưa ra những phương pháp điều trị hoặc các xét nghiệm khác (nếu cần thiết) để chẩn đoán chính xác bệnh. | thucuc | 628 |
Bí quyết "Ăn Tết thả ga, không lo sự cố sức khỏe”
Tết Nguyên đán là thời điểm các gia đình quây quần bên nhau, ăn uống vui vẻ chào đón năm mới. Tuy nhiên, nạp quá nhiều năng lượng trong một thời gian ngắn khiến không ít người gặp phải sự cố về sức khỏe trong dịp Tết. Nạp một lượng thức ăn lớn nhưng con người lại thường lười vận động trong những ngày này dẫn tới nhiều hệ lụy về sức khỏe. Thực hiện ngay các bí quyết sau đây để có thể “ăn Tết thả ga, không lo sự cố sức khỏe”.
1. Duy trì đủ bữa ăn mỗi ngày
Mặc dù bận rộn với việc đi chúc Tết nhưng mỗi người cần duy trì đủ 3 bữa mỗi ngày để tránh việc ăn dồn dập, dẫn đến lúc quá đói hoặc quá no. Đặc biệt nạp một lượng lớn thực phẩm trong thời gian ngắn khiến cho hệ tiêu hóa bị quá tải. Vì vậy cần đảm bảo việc ăn đúng bữa để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa của mình trong những ngày Tết.
2. Cân bằng dinh dưỡng trong các bữa ăn
Thực phẩm ngày Tết thường là các món ăn nhiều đạm như thịt lợn, thịt bò, thịt gà dẫn dễ dẫn tới việc chướng bụng đầy hơi. Đặc biệt là những người mắc bệnh mãn tính như gout, gan nhiễm mỡ cần cân bằng dinh dưỡng để hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả và sữa chua để cân bằng dinh dưỡng một cách tốt nhất trong những ngày Tết.
3. Bổ sung đủ 2 lít nước mỗi ngày giúp bạn có
Mỗi người nên uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày để cơ thể trở nên khỏe mạnh hơn. Không chỉ có tác dụng trong việc đào thải độc tố và giúp các cơ quan khác vận hành một cách tốt nhất mà uống nhiều nước còn có thể giúp bạn giảm cân thần kỳ. Đặc biệt trong những ngày Tết nạp quá nhiều năng lượng, thì việc uống nhiều nước sẽ giúp cơ thể cân bằng và thải độc tốt hơn.
4. Sử dụng các loại hạt thay thế bánh kẹo
Bánh kẹo, mứt là những thứ không thể thiếu trong ngày Tết cổ truyền. Tuy nhiên các thực phẩm này có chứa nhiều đường và đôi khi là các hóa chất gây hại cho sức khỏe. Việc thay thế bánh kẹo bằng các loại hạt như hạnh nhân, hạt điều, macca,… giúp bổ sung nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể, đặc biệt là đối với những người mắc bệnh mạn tính.
5. Tập thể dục thường xuyên
Nạp quá nhiều thực phẩm nhưng con người lại lười vận động hơn trong những ngày Tết khiến cho lượng mỡ thừa tích tụ. Cùng với đó một số cơ quan trong hệ tiêu hóa phải làm việc liên tục và bị quá tải. Vì vậy cần duy trì việc tập thể dục thường xuyên giúp cơ thể tiêu hao năng lượng đồng thời giảm áp lực cho hệ tiêu hóa.
6. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn
Việc nâng ly chúc nhau những điều tốt đẹp đã trở thành nét văn hóa không thể thiếu trong những ngày Tết ở nước ta. Tuy nhiên những đồ uống có cồn gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của gan, dễ gây nên các bệnh như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ,... Đặc biệt việc lạm dụng rượu bia ảnh hưởng không nhỏ tới an toàn giao thông và trật tự xã hội. Vậy nên, cần hạn chế sử dụng rượu bia để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh.
7. Chủ động khám sức khỏe trước Tết
Ngoài các lưu ý về chế độ sinh hoạt, mọi người nên chủ động khám sức khỏe để có thể đón Tết một cách trọn vẹn nhất. Đặc biệt với những người mắc các bệnh lý mạn tính như gout, huyết áp cao, gan nhiễm mỡ, đái tháo đường,... nên chủ động hơn trong việc khám và chăm sóc sức khỏe ngày Tết. Việc kiểm soát chế độ ăn uống, vận động, sinh hoạt là cực kỳ quan trọng, để đảm bảo một sức khỏe tốt. ” Đồng thời bác sĩ cũng nhấn mạnh, trong trường hợp có các biểu hiện bất thường về sức khỏe, nhất là người có bệnh lý mạn tính nhưng ngại đến bệnh viện, có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu tận nơi để kiểm tra và được tư vấn sức khỏe kịp thời. Từ đó người bệnh có thể hạn chế được các biến chứng nguy hiểm.
Bệnh viện hội tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm giúp người bệnh an tâm trong kiểm tra và điều trị. | medlatec | 815 |
Thai nhi 20 tuần phát triển thế nào?
Thai nhi 20 tuần đã có những sự phát triển đổi khác hơn so với những tuần trước. Ở tuần này, mẹ bầu vẫn cảm thấy khá thoải mái.
Sự phát triển của thai nhi 20 tuần
Thai nhi 20 tuần có cân nặng khoảng 340g và chiều dài khoảng 27 cm. Lúc này, kích thước của bé tương đương như một trái chuối.
Ở tuần này, bé đã có những di chuyển, cử động rõ ràng hơn những tuần trước, mẹ bầu hoàn toàn có thể cảm nhận được những cử động này của bé.
Thai nhi 20 tuần đã có những sự phát triển thay đổi hơn so với những tuần trước
Lông mày và mi cũng bắt đầu xuất hiện khi thai nhi 20 tuần. Nếu mẹ mang bầu bé gái thì đây cũng là thời điểm âm đạo của bé bắt đầu được hình thành. Còn nếu mang thai con trai, tinh hoàn cũng sẽ bắt đầu di chuyển từ bụng xuống dưới bìu.
Lớp mỡ dưới da của bé trong thời điểm này cũng trở nên dày hơn. Chính vì vậy, làn da của bé không còn trong suốt như những tuần trước nữa.
Móng tay của bé cũng bắt đầu xuất hiện. Bé cũng có phản xạ ngậm ngón tay, nắm chặt dây rốn, nấc cụt…
Sự thay đổi của mẹ bầu khi thai nhi 20 tuần
Khi thai nhi 20 tuần, mẹ bầu vẫn đang trong giai đoạn cảm thấy khá thoải mái do cơ thể chưa quá nặng nề. Tuy nhiên, lúc này, mẹ bầu cũng đã có thể cảm nhận được những cơn đau lưng. Do vậy, mẹ bầu không nên mang vác nặng, thực hiện những động tác, chơi các môn thể thao ảnh hưởng đến cột sống và vùng lưng của mình.
Khi thai 20 tuần, mẹ bầu vẫn còn cảm thấy khá thoải mái
Đây cũng là khoảng thời gian mẹ bầu cần chăm sóc cho khung xương chậu của mình. Mẹ bầu có thể đi bộ nhẹ nhàng, bơi, thực hiện các bài tập giãn cơ, tập yoga…
Mẹ bầu cũng có thể xuất hiện mụn. Tuy nhiên, mẹ bầu cần hết sức chú ý đối với những sản phẩm chăm sóc da của mình, tốt nhất nên là những sản phẩm từ thiên nhiên, không gây độc hại cho sức khỏe.
Chứng giãn tĩnh mạch cũng bắt đầu xuất hiện ở một vài mẹ bầu. Nguyên nhân là do thai nhi đang phát triển rất nhanh chóng, vì vậy sẽ khiến gia tăng áp lực các mạch máu ở chân mẹ. bên cạnh đó lượng progesterone tăng cao cũng khiến cho tình trạng giãn tĩnh mạch trở nên trầm trọng.
Mẹ bầu cần thăm khám thai định kì, thực hiện những siêu âm, xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ
Đặc biệt, trong tuần này, mẹ bầu cần chú ý lịch khám thai định kì, thực hiện những xét nghiệm, siêu âm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 509 |
Những điều cần biết về suy giảm trí nhớ mất tập trung
Tình trạng suy giảm trí nhớ mất tập trung có thể gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe và ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc, cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu thông tin về tình trạng này qua bài viết dưới đây.
1. Suy giảm trí nhớ kém tập trung là tình trạng gì?
Suy giảm trí nhớ, mất tập trung trong công việc hoặc cuộc sống là một tình trạng rất phổ biến hiện nay, biểu hiện các triệu chứng như:
– Hay quên, nói trước quên sau, quên những sự việc vừa xảy ra, những câu vừa nói, lặp lại nhiều lần các câu hỏi hoặc câu chuyện
– Quên vị trí để các đồ đạc trong nhà, các sự kiện đã xảy ra
– Khó ghi nhớ, nắm bắt những thông tin, kiến thức mới
– Thường xuyên lơ đãng, không tập trung được vào những việc cần làm
– Gặp khó khăn khi lập kế hoạch, giải các câu đố, tính toán
– Nhầm lẫn về các mốc thời gian, mất nhận thức về không gian
– Giảm khả năng phán đoán và đưa ra quyết định dù chỉ là những vấn đề đơn giản
– Luôn cảm thấy lo âu, mệt mỏi, căng thẳng
– Tâm trạng thất thường, thường xuyên cáu gắt, dễ nóng giận, không kiểm soát được hành vi
Thường xuyên lơ đãng, không tập trung được vào những việc cần làm là một trong những biểu hiện của suy giảm trí nhớ thiếu tập trung.
2. Những ảnh hưởng của suy giảm trí mất tập trung
Tình trạng này gây ảnh hưởng đến mọi mặt cuộc sống của người bệnh, bao gồm cả công việc và sức khỏe.
2.1 Ảnh hưởng của tình trạng suy giảm trí nhớ mất tập trung đến công việc
Những người bị suy giảm trí nhớ thường cảm thấy đầu óc trống rỗng, khó tập trung vào công việc. Điều này có thể dẫn đến nhiều sai sót không đáng có. Khả năng tư duy kém đi, thời gian làm việc chậm lại khiến năng suất và chất lượng công việc giảm đi. Điều này tác động tiêu cực đến khả năng phát triển của những người trẻ.
Đặc biệt, người bị suy giảm trí nhớ dù ở bất cứ độ tuổi này cũng thường cảm thấy mệt mỏi, tinh thần uể oải, vô vọng. Việc thay đổi tâm trạng, thường xuyên cáu gắt có thể gây ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh.
2.2 Ảnh hưởng của tình trạng suy giảm trí nhớ mất tập trung với sức khỏe
Tình trạng suy giảm trí nhớ ở người già có thể là hệ quả tất yếu của quá trình lão hóa nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý. Tình trạng nhớ nhớ quên quên cũng có thể khiến người bệnh dễ gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động, rất nguy hiểm.
Ở những người trẻ tuổi, tình trạng suy giảm trí nhớ nếu không được giải quyết kịp thời sẽ dễ tiến triển thành bệnh sa sút trí tuệ, gây teo não và hàng loạt tổn thương thần kinh khác. Ngoài ra, suy giảm trí nhớ khi còn trẻ cũng làm tăng nguy cơ cao mắc Alzheimer, Parkinson khi về già.
Suy giảm trí nhớ và sự tập trung khi còn trẻ có thể dẫn đến bệnh Parkinson khi về già.
3. Các nguyên nhân nào dẫn đến giảm trí nhớ kém tập trung?
3.1 Tuổi tác
Tuổi tác và quá trình lão hóa là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm trí nhớ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sau tuổi 25, trung bình mỗi ngày có khoảng 3.000 tế bào thần kinh bị chết đi mà không thể phục hồi hay sinh sản thêm. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc duy trì khả năng ghi nhớ và tập trung.
3.2 Bệnh tật
Các bệnh lý về não như viêm não, thoái hóa chất trắng, dị dạng mạch não, thiếu máu não, đột quỵ,… khiến não bộ bị suy giảm chức năng và dẫn tới tình trạng suy giảm trí nhớ, giảm sự tập trung. Cùng với sự lão hóa, những người lớn tuổi cũng có nguy cơ mắc nhiều bệnh tật hơn, đặc biệt là các bệnh mạn tính như tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp,…Những căn bệnh này đều có tác động xấu, làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố của não, hệ thần kinh. Do vậy, người già là đối tượng có nguy cơ cao bị suy giảm trí nhớ kém tập trung.
Ngoài ra, chấn thương sọ não hoặc những tổn thương khác sau tai nạn cũng khiến người bệnh dễ bị mất trí nhớ tạm thời, thậm chí có trường hợp kéo dài.
3.3 Căng thẳng kéo dài
Những căng thẳng, áp lực trong công việc, cuộc sống có thể làm tăng sinh mạnh mẽ các gốc tự do. Các tế bào thần kinh cũng vì vậy mà có nguy cơ bị phá hủy. Cùng với đó tình trạng rối loạn lo âu, trầm cảm… cũng dễ xảy ra khiến người bệnh giảm sự tập trung và ảnh hưởng không tốt đến trí nhớ.
Khi căng thẳng, tốc độ phản ứng với sự vật, sự việc của người bệnh cũng giảm, khiến họ khó tập trung suy nghĩ, dễ phân tán tư tưởng, giải quyết các tình huống, vấn đề một cách chậm chạp. Tình trạng này kéo dài sẽ dễ dẫn tới suy giảm chức năng của não, gây giảm sút trí nhớ nghiêm trọng.
3.4 Mất ngủ
Giấc ngủ không chỉ giúp cơ thể và tâm trí được nghỉ ngơi mà còn giúp các tế bào, mô được phục hồi, tạo ra sóng não giúp lưu trữ và ghi nhớ. Vì vậy, khi bạn ngủ không đủ giấc, việc ghi nhớ cũng sẽ bị gián đoạn, gây mất trí nhớ ngắn hạn. Thông thường, thời gian ngủ của người trưởng thành là khoảng 7 – 8 giờ/ngày. Hãy cố gắng ngủ đủ giấc để ngăn chặn sự suy giảm trí nhớ, kém tập trung.
Mệt mỏi do mất ngủ, thiếu ngủ là một trong những nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ, kém tập trung phổ biến.
4. Cách khắc phục
Khi thấy có biểu hiện nhớ nhớ quên quên, người bệnh nên đi khám để chẩn đoán chính xác nguyên nhân, mức độ của bệnh và điều trị đúng hướng.
Ngoài ra có thể thực hiện các biện pháp cải thiện trí nhớ sau:
– Tập luyện trí não, tăng cường khả năng ghi nhớ bằng cách chơi các trò chơi giải đố, xếp hình,…
– Tập thể dục để cải thiện chức năng não, hạn chế tình trạng thoái hóa não và cải thiện cả trí nhớ.
– Ngủ đủ giấc để bộ não được nghỉ ngơi đúng mức, ngăn tình trạng suy giảm trí nhớ.
– Ăn uống hợp lý, áp dụng chế độ ăn ít calo, giảm lượng đường trong khẩu phần.
Hi vọng những kiến thức trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về tình trạng suy giảm trí nhớ mất tập trung. Với những ảnh hưởng gây ra cho cuộc sống và sức khỏe của người bệnh, căn bệnh này cần được chẩn đoán và khắc phục sớm với sự đồng hành của các bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. | thucuc | 1,262 |
Tác hại của việc lạm dụng thuốc nhỏ mũi
Thời tiết thay đổi, môi trường ô nhiễm, không chỉ trẻ em mà người lớn cũng bị bệnh về mũi ngày càng nhiều. Khi bị viêm mũi, ngạt mũi nhiều người thường ra ngay hiệu thuốc mua các lọ thuốc nhỏ mũi dạng nước hoặc dạng xịt về dùng.
. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng thuốc nhỏ mũi như vậy đã dẫn tới những hậu quả đáng tiếc như bệnh nhân lệ thuộc vào thuốc, phát hiện bệnh muộn, phải phẫu thuật ngoại khoa, mất khả năng cảm nhận mùi vị...
Các loại thuốc nhỏ mũi thông thường như Ephedrin, Phinol, Naphazolin, xymetazolin, Otrivin... có tác dụng làm co mạch máu ở niêm mạc mũi, giảm xung huyết làm cho mũi thông thoáng, dễ thở. Ban đầu sử dụng hiệu quả được khoảng 6 đến 10 giờ, sau đó, tác dụng của thuốc giảm dần, bệnh nhân thường dùng tăng liều hoặc thay bằng thuốc mạnh hơn.
Thuốc co mạch nhỏ xịt vào mũi có hiệu quả trong trường hợp mũi bị viêm do lạnh, nhiễm siêu vi... niêm mạc mũi bị xung huyết, dãn mạch, phù nề và mũi sưng to. Tuy nhiên, các loại thuốc Naphazolin, Otrivin, Coldi-B... chỉ là loại thuốc dùng tạm thời để chữa triệu chứng khó chịu, không phải là thuốc trị bệnh. Do vậy chỉ được dùng thuốc trong 5-7 ngày, nếu dùng thuốc nhiều lần hoặc kéo dài cho dù mỗi ngày vài lần thì sau nhiều tuần dùng liên tục, thuốc sẽ giảm hiệu quả. Tai hại hơn là thuốc sẽ gây hiệu ứng ngược lại, khiến tình trạng nghẹt mũi càng nặng, trở thành bệnh viêm mũi, điều trị rất khó khăn. Ngoài ra, việc dùng thuốc nhỏ mũi lâu ngày còn có thể gây viêm teo mũi, thủng vách ngăn...
Khi trẻ bị ngạt mũi mà chưa xác định được nguyên nhân, cha mẹ tuyệt đối không tự ý dùng các loại thuốc co mạch để nhỏ cho bé. Tốt nhất dùng nước muối sinh lý (Na
Cl 0,9%) để nhỏ, rửa mũi hàng ngày. Nó có tác dụng rửa mũi, làm cho dịch mũi loãng ra và giúp niêm mạc mũi trở lại trạng thái bình thường. Có thể nhỏ 4 - 5 giọt vào một bên mũi rồi hút sạch, ngày làm 2 - 4 lần. Chú ý không bơm nước mạnh quá vào mũi để khỏi chảy xuống họng, nhất là với trẻ sơ sinh vì dễ gây sặc. Loại này hoàn toàn không gây hại gì, có thể dùng lâu dài. Ngoài ra có thể dùng các loại xịt dạng nước biển phun sương cũng có tác dụng làm cho niêm mạc mũi trở lại bình thường; có nhiều nguyên tố vi lượng như bạc, kẽm (giúp kháng viêm), đồng, mangan (chống dị ứng). Dạng phun sương nên có tác dụng làm sạch các rỉ mũi, tăng cường dẫn lưu dịch, loại bỏ các vảy ở trong mũi... Tốt nhất bạn nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa tai mũi họng để các thầy thuốc tìm nguyên nhân gây bệnh, sử dụng đúng thuốc điều trị mới có kết quả. | medlatec | 529 |
Các dấu hiệu dậy thì ở bé trai
Dậy thì là quá trình thay đổi về thể chất, trẻ sẽ phát triển thành cơ thể người lớn có khả năng sinh sản. Dấu hiệu dậy thì ở bé trai được bắt đầu bởi tín hiệu nội tiết tố từ não đến các tuyến sinh dục. Để đáp lại các tín hiệu, tuyến sinh dục sản xuất ra hormone cùng với sự phát triển của não, xương...
1. Tuổi dậy thì bắt đầu khi nào?
Tuổi dậy thì là thời điểm cơ quan sinh sản và các hệ thống khác của cơ thể phát triển, trưởng thành nhanh chóng. Bộ não của trẻ cũng trải qua những thay đổi vào thời điểm này, ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi của trẻ.Đối với các bé trai, dậy thì bắt đầu vào khoảng 11 đến 13 tuổi và kéo dài trong vài năm. Điều quan trọng nhất cần nhớ là mỗi người đều khác nhau nên thời điểm dậy thì sẽ thay đổi giữa các bé trai, sớm nhất là 9 tuổi hoặc muộn nhất là 14 tuổi vẫn được coi bình thường. Mốc quan trọng giúp xác định bé trai bắt đầu tuổi dậy thì là lần xuất tinh đầu tiên, xảy ra trung bình ở tuổi 13.Bé trai trải qua nhiều thay đổi quan trọng trong giai đoạn dậy thì. Cơ thể của bé trai phát triển to lớn lên, giọng nói thay đổi, trở nên mạnh mẽ hơn và bắt đầu trưởng thành về giới tính. Một số trưởng thành nhanh hơn các bạn cùng lứa tuổi hoặc thay đổi về thể chất diễn ra từ từ. Thay đổi về thể chất là khác nhau giữa mỗi cá nhân.
2. Dấu hiệu của tuổi dậy thì ở con trai
2.1. Sự phát triển hình dạng cơ thể. Hầu hết các bé trai đều phát triển chiều cao vượt bậc xảy ra trong giai đoạn sau của tuổi dậy thì (khi bắt đầu có những thay đổi khác về thể chất, chẳng hạn như thay đổi về kích thước của bộ phận sinh dục, mọc lông trên cơ thể và thay đổi giọng nói). Bé trai có thể cao thêm từ 10 - 30 cm trong độ tuổi từ 18 đến 20 tuổi.Đến cuối tuổi dậy thì, nam giới trưởng thành có xương nặng hơn và gần gấp đôi so với lượng cơ bắp. Cơ bắp phát triển chủ yếu trong giai đoạn sau của tuổi dậy thì và ngay cả khi các bé trai trưởng thành về mặt sinh học.Các chàng trai cần biết rằng mọi người đều phát triển chiều cao và cơ bắp với tốc độ khác nhau, vì vậy tốt nhất là không nên so sánh mình với bạn bè. Tốc độ phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách ngủ, thói quen tập thể dục, chế độ dinh dưỡng và di truyền gia đình.
Dấu hiệu dậy thì ở bé trai được bắt đầu bởi tín hiệu nội tiết tố từ não đến các tuyến sinh dục
2.2. Tinh hoàn và dương vật thay đổi kích thước. Tinh hoàn to ra là biểu hiện thể chất đầu tiên trong các dấu hiệu dậy thì ở bé trai. Tinh hoàn ở bé trai trước tuổi dậy thì ít thay đổi về kích thước với trung bình chiều dài khoảng 2–3 cm và chiều rộng 1,5–2 cm. Những thay đổi về kích thước và hình dạng của bộ phận sinh dục thường bắt đầu từ 9-14 tuổi. Việc một bên tinh hoàn phát triển nhanh hoặc treo thấp hơn bên kia là điều bình thường, không có gì đáng lo ngại.Tinh hoàn tạo ra một loại hormone gọi là testosterone. Testosterone là nguyên nhân gây ra các dấu hiệu dậy thì ở bé trai như mọc lông, thay đổi giọng nói và phát triển cơ bắp, bao gồm cả sự gia tăng kích thước của tinh hoàn cũng như dương vật.Các bé trai cũng sẽ nhận thấy rằng dương vật to và dài hơn trong tuổi dậy thì, quy đầu dương vật và thể hang cũng bắt đầu to ra theo tỷ lệ của người lớn. Ngoài ra còn có sự co rút của bao quy đầu về gốc dương vật trong quá trình phát triển này.Bộ phận sinh dục, cảm xúc, testosterone đều thay đổi cùng nhau trong tuổi dậy thì và bé trai bắt đầu có cảm xúc tình dục với người khác trong tuổi dậy thì là điều bình thường.Sự cương cứng dương vật là một thay đổi bình thường đối với các bé trai trong tuổi dậy thì. Nó thường kéo dài vài phút, xảy ra một cách tự nhiên vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Cương cứng tự phát còn gọi là cương cứng không tự chủ, đôi khi có thể khiến bé trai xấu hổ nhưng điều quan trọng nhất là cách các em đối phó với nó nếu đang ở trường hoặc nơi công cộng.Bên cạnh đó, lần xuất tinh đầu tiên của bé trai là một dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển. Trung bình, lần xuất tinh đầu tiên ở bé trai xảy ra ở tuổi 13, xuất tinh đôi khi xảy ra trong khi ngủ - được gọi là mộng tinh.
2.3. Lông trên cơ thể và khuôn mặt. Mọc lông mu là một trong dấu hiệu của tuổi dậy thì ở con trai, thường xuất hiện thời gian ngắn sau khi cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển. Các sợi tơ màu nhạt thường xuất hiện đầu tiên ở gốc của dương vật. Trong vài năm tiếp theo, nó bao phủ vùng mu, sau đó lan dần về phía đùi và một đường lông mỏng hướng lên đến rốn. Khoảng 2 năm sau khi lông mu xuất hiện, lông thưa bắt đầu mọc trên mặt, chân, tay, nách và sau đó là ngực của bé trai.Trong những tháng và năm sau khi lông mu xuất hiện, các vùng da khác phản ứng với nội tiết tố nam có thể phát triển lông, vị trí thường gặp là nách, quanh hậu môn, ria mép, quanh tai và râu. Lông tay, chân, ngực, bụng và lưng dần dần trở nên dày, đen hơn.2.4. Thay đổi giọng nói. Hầu hết sự thay đổi giọng nói xảy ra trong giai đoạn 3–4 của tuổi dậy thì ở nam giới. Dưới ảnh hưởng của nội tiết tố androgen, dây thanh âm và thanh quản phát triển ở cả 2 giới. Sự tăng trưởng này nổi bật hơn nhiều ở các bé trai, khiến cho giọng nam trầm xuống hay còn gọi là “vỡ giọng”, nghe có vẻ rè rè.2.5. Phát triển vú. Thông thường, mô mỡ trong mô và núm vú nam giới sẽ phát triển ở tuổi dậy thì, đây là kết quả của phản ứng sinh hóa chuyển đổi một số testosterone thành hormone sinh dục nữ - estrogen.Đôi khi (thường ở một bên) mô vú phát triển to hơn bình thường và được gọi là nữ hóa tuyến vú, đặc biệt ở các bé trai thừa cân. Tuy nhiên điều này thường sẽ không kéo dài lâu.
Lông trên cơ thể và khuôn mặt là dấu hiệu dậy thì ở bé trai mà các bậc cha mẹ thường chú ý đế
2.6. Thay đổi tâm trạng ở bé trai. Khi bước qua tuổi dậy thì, tâm trạng có thể thay đổi nhiều hơn, đây là dấu hiệu dậy thì ở bé trai mà các bậc cha mẹ thường chú ý đến nhiều hơn. Một phút chúng có thể cảm thấy hạnh phúc, sau đó lại cảm thấy buồn. Điều này là bình thường và xảy ra do sự thay đổi hormone trong tuổi dậy thì.Khuyến khích trẻ thử những việc như đi dạo, tập thể dục, nói chuyện với bạn hay người lớn hơn giúp kiểm soát những cảm xúc này.Nếu bậc cha mẹ lo lắng về quá trình tiến triển của bé trai qua tuổi dậy thì, hãy nói chuyện với bác sĩ để xác định xem con bạn có đang lớn và phát triển như mong đợi hay không. Trẻ đang lớn lên và điều này cũng có nghĩa là con có thể ít mở lòng với bạn hơn. Hãy luôn giữ thái độ cởi mở và nói chuyện về những thay đổi mà con bạn đang trải qua.
Những điều bé trai muốn biết về giai đoạn dậy thì của mình | vinmec | 1,412 |
Cây lá đắng có tác dụng gì?
Cây lá đắng còn có tên gọi là cây mật gấu. Đây là một loại cây họ cúc. Loại cây này có thể sử dụng để chế biến món ăn hoặc cũng có thể được dùng trong một số bài thuốc điều trị bệnh. Cùng tìm hiểu công dụng cụ thể của loại cây này trong bài viết sau.
1. Đặc điểm và thành phần dưỡng chất của cây mật gấu
Cây lá đắng là dạng cây gỗ, phân thành nhiều nhánh và chiều cao của nó có thể lên đến 10m. Lá cây đơn mọc so le, cuống lá dài, phiến lá có hình trứng, hoa có màu trắng và thường mọc thành chùm. Loại cây này thường mọc ở những tỉnh miền núi phía bắc.
Bộ phận thường dùng của cây mật gấu là thân, rễ và lá mất gấu. Tuy nhiên, khi dùng phần lá cây thì bạn chỉ nên dùng theo dạng nước sắc hoặc nấu sôi mà không nên dùng lá cây sống như một loại rau.
Một số hoạt chất có trong cây lá đắng có thể kể đến như các loại vitamin, alkaloids, tannin, glycoside, flavonoid, acid phenolic, xanthone, các loại axit amin quan trọng,... Loại cây này thường được dùng cho những trường hợp sau:
- Người mắc bệnh tiểu đường, rối loạn mỡ máu, huyết áp cao.
- Người gặp phải một số bệnh lý về dạ dày, mắc bệnh sỏi mật.
- Đau lưng do thoái hóa hoặc các bệnh về khớp.
- Thừa cân, béo phì,
- Người thường xuyên uống bia rượu, mắc các bệnh về tiêu hóa,... - Người bị ho lao, khạc ra máu.
- Bị viêm da, mụn nhọt.
2. Tác dụng của cây lá đắng- Dưới đây là một số tác dụng của cây lá đắng:
+ Hỗ trợ điều trị các bệnh lý như bệnh xương khớp, bệnh tiểu đường, tiêu chảy, huyết áp cao, tình trạng rối loạn lipid máu, viêm đại tràng, viêm ruột,... + Bên cạnh đó, cây lá đắng còn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, bảo vệ thận, điều hòa huyết áp. + Cung cấp một lượng lớn các chất chống oxy hóa.
+ Giảm cholesterol xấu. + Trong cây lá đắng có chứa Andrographolide và labdane diterpenoid – đây là những dưỡng chất có thể phòng chống các gốc tự do hiệu quả, làm cản trở sự phát triển của các tế bào ung thư.
+ Cây lá đắng có chứa các hợp chất như Lacton andrographolide hay glycosid và flavonoid có thể giúp giảm sốt hiệu quả.
+ Có chứa một lượng lớn chất xơ và giúp giảm cân hiệu quả.
+ Có tính kháng khuẩn, chống viêm nên có thể điều trị các bệnh lý về đường hô hấp hay các bệnh ngoài da do một số loại virus hoặc vi khuẩn, ký sinh trùng.
+ Do có chứa nhiều canxi, vitamin C, K,... nên loại cây này rất tốt cho xương khớp, giúp xương chắc khỏe hơn.
+ Những chiết xuất từ cây lá đắng còn có thể được dùng để bảo vệ gan hoặc kết hợp với một số loại thuốc khác để điều trị kháng lao.
- Không chỉ Việt Nam mà một số quốc gia trên thế giới cũng sử dụng cây lá đắng để điều trị bệnh, chẳng hạn:
+ Ấn Độ: Sử dụng loại cây này để làm thuốc trị bệnh tiểu đường, HIV, giảm ho, hạ sốt, phát ban.
+ Congo: Ở quốc gia này, lá và vỏ rễ của loại cây này được dùng để chữa bệnh kiết lỵ, viêm gan, viêm dạ dày. + Nam Phi: Rễ của cây lá đắng được dùng để điều trị sán máng, hiếm muộn và tình trạng rối loạn kinh nguyệt. + Khu vực Tây Phi: Lá của loại cây này thường được dùng để điều trị táo bón, giúp lợi tiểu, cải thiện tình trạng nhiễm trùng da, bệnh tiểu đường,...3. Cách sử dụng cây lá đắng
Cây lá đắng có thể được dùng ở nhiều dạng khác nhau chẳng hạn như sắc lá tươi hoặc lá khô để uống, ngâm rượu lá đắng (mật gấu),... Có thể sắc nước rễ, thân và lá cây để uống hàng ngày. Cách sắc thuốc cũng rất đơn giản. Khi rửa sạch tất cả nguyên liệu, bạn hãy đun sôi với tỷ lệ khoảng 20g lá tươi đun với 1 lít nước và nên đun khoảng 15 phút. Có thể uống hàng ngày để thanh nhiệt và giải độc cho cơ thể. Loại nước này cũng được dùng để giải rượu.
Cách ngâm rượu với cây lá đắng: Đầu tiên, bạn cần rửa sạch lá và thái nhỏ. Sau đó phơi khô và ngâm vào rượu trong khoảng 15 ngày. Rượu sẽ dần chuyển thành màu đậm hơn. Loại rượu thuốc này có tác dụng rất hiệu quả trong việc điều trị rối loạn tiêu hóa, tê thấp.4. Những điều cần lưu ý
Tuy rằng, cây lá đắng có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe nhưng nếu không sử dụng đúng cách có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe. Chính vì thế, khi dùng cây lá đắng, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:
- Nếu mới sử dụng: Bạn chỉ nên dùng một lượng nhỏ và không nên tự ý ngừng đột ngột các loại thuốc điều trị đang sử dụng chẳng hạn như thuốc hạ huyết áp, hạ đường huyết,... Đồng thời, theo dõi chặt chẽ những thay đổi trên cơ thể, nếu có triệu chứng bất thường thì nên đi khám càng sớm càng tốt.
- Hiện tại chưa có những thông tin ghi nhận các tác dụng phụ của cây lá đắng. Tuy nhiên, bạn vẫn không nên dùng thuốc với liều cao để phòng ngừa những rủi ro về sức khỏe.
- Tuy rằng, chưa rõ loại cây thuốc này có gây ra những tác dụng phụ gì cho phụ nữ mang thai không nhưng bạn nên cẩn trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang mang thai hoặc đang cho con bú. - Một số tương tác có thể xảy ra: Những thành phần trong cây lá đắng có thể tương tác với một số loại thuốc điều trị, các loại thực phẩm chức năng hay một số dược liệu khác. Chính vì thế, bạn không nên tự ý sử dụng mà cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ điều trị.
Những thông tin về cây lá đắng chỉ mang tính tham khảo. Nếu muốn sử dụng loại cây này để chăm sóc và nâng cao sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Tự ý dùng các bài thuốc từ cây lá đắng sai cách có thể gây ra những hậu quả sức khỏe khôn lường. | medlatec | 1,124 |
Ung thư nội mạc tử cung: Những điều cần biết
Ung thư nội mạc tử cung đang có chiều hướng gia tăng ở phụ nữ trẻ, nó phát triển nhanh hơn và có xu hướng lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
1. Ung thư nội mạc tử cung là gì?
Ung thư nội mạc tử cung là một ung thư phát triển từ nội mạc tử cung. Đây là loại ung thư ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản nữ phổ biến nhất. Loại ung thư nội mạc tử cung phổ biến nhất (type 1) phát triển chậm và thường chỉ được tìm thấy bên trong tử cung. Type 2 ít phổ biến hơn.
2. Ung thư nội mạc tử cung xuất hiện như thế nào?
Ung thư nội mạc tử cung khởi phát khi các tế bào nội mạc bắt đầu phát triển quá nhanh, làm niêm mạc tử cung dày lên ở một số khu vực, những vùng dày lên này có thể hình thành một khối mô gọi là u. Tế bào ung thư cũng có thể lan (di căn) đến các phần khác của cơ thể.
3. Ung thư nội mạc tử cung ảnh hưởng từ những yếu tố nào?
Tuổi tác - Hầu hết các ca ung thư nội mạc tử cung được chẩn đoán là những phụ nữ đã qua tuổi mãn kinh và tầm hơn 60 tuổi.Nội tiết - Nồng độ estrogen và progesterone trong cơ thể người phụ nữ có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư nội mạc tử cung của người ấy. Khi estrogen hiện hữu nhưng lại không có đủ progesterone, nội mạc tử cung có thể trở nên quá dày. Tình trạng này có thể xảy ra ở những phụ nữ có kinh nguyệt không đều, đang trong thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh, hoặc có một số rối loạn như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Nó cũng có thể xảy ra ở những phụ nữ sử dụng biện pháp chỉ chứa estrogen để điều trị các triệu chứng mãn kinh.Thừa cân - Những phụ nữ có chỉ số thể trọng BMI cao hơn hoặc bằng 25 tồn tại nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cao.
Chỉ số BMI tăng thì nguy cơ ung thư cũng tăng theo.
Gen di truyền —Hội chứng Lynch là một tình trạng di truyền làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng, buồng trứng, nội mạc tử cung và các loại ung thư khác. Nó được gây ra bởi một sự thay đổi hoặc đột biến trong một gen được truyền lại từ đời này sang đời khác.
4. Triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung?
Triệu chứng thường gặp nhất là chảy máu tử cung. Với những phụ nữ tiền mãn kinh, nó bao gồm cả ra máu kinh không đều, rong kinh hoặc chảy máu giữa chu kỳ.
5. Chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung
Tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung dựa trên kết quả sinh thiết nội mạc. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu nội mạc và kiểm tra dưới kính hiển vi.Thủ thuật này có thể được thực hiện trong phòng khám. Một phương pháp khác để lấy mẫu niêm mạc là Nong và nạo tử cung (D&C). Thủ thuật này được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của thiết bị soi tử cung có kèm camera, và có thể áp dụng gây mê để giảm cảm giác khó chịu cho bệnh nhân.Trong trường hợp đang ở thời kỳ tiền mãn kinh, bác sĩ phụ khoa sẽ cân nhắc giữa dấu hiệu, triệu chứng, tuổi và các yếu tố khác để quyết định có tiến hành sinh thiết hay không. Siêu âm không có giá trị chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung khi người bệnh tiền mãn kinh.
6. Điều trị ung thư nội mạc tử cung?
Điều trị ngoại khoa. Ung thư nội mạc tử cung thường được điều trị ngoại khoa. Bác sĩ sẽ cắt toàn bộ tử cung và cổ tử cung, cũng như hai buồng trứng và ống dẫn trứng. Hạch và các mô khác cũng có thể bị cắt bỏ và kiểm tra xem có phải mô ác tính không. Sau phẫu thuật, giai đoạn bệnh sẽ được xác định, nhằm giúp bác sĩ quyết định tiến hành các phương pháp chữa trị tiếp theo như hóa trị hoặc xạ trị nếu cần. Ung thư được phân thành 04 giai đoạn, quyết định phương pháp và kết quả điều trị, trong đó giai đoạn 4 là giai đoạn nặng nhất.Liệu pháp nội tiết điều trị ung thư nội mạc tử cung
Liệu pháp nội tiết điều trị ung thư nội mạc tử cung
Phương pháp điều trị nội tiết sử dụng progestin là một lựa chọn cho những phụ nữ muốn có thêm con hoặc trong thể điều trị ngoại khoa vì những lý do sức khỏe khác. Phương pháp này chỉ được khuyến cáo cho các bệnh nhân:Ung thư tiến triển chậm và chưa chạm tới lớp cơ tử cung.Không có tế bào ác tính ngoài tử cung.Có tình trạng sức khỏe chung tốt và có thể dùng được progestin.Nhận thức được sự hạn chế về thông tin của kết quả điều trị trong tương lai.Đối với một số phụ nữ, buồng trứng có thể được bảo tồn lúc phẫu thuật, có nghĩa là người bệnh vẫn có thể sử dụng trứng để thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Thế nhưng, sự lựa chọn này không dành cho tất cả mọi người và nên được trao đổi kỹ càng với bác sĩ điều trị trước khi ra quyết định.
Bài viết tham khảo nguồn: Acog.org | vinmec | 949 |
Chỉ số protein niệu trong xét nghiệm nước tiểu thai phụ nói lên điều gì
Xét nghiệm nước tiểu là một trong những xét nghiệm cần thực hiện ở phụ nữ mang thai... Protein niệu là một trong các chỉ số được quan tâm ở xét nghiệm nước tiểu bởi nó cảnh báo nguy cơ mắc những bệnh lý không tốt cho thai kỳ.
1. Xét nghiệm nước tiểu và mối liên quan với chỉ số protein niệu ở phụ nữ mang thai
Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai giúp phát hiện những yếu tố nguy cơ trong thai kỳ. Điều này được thể hiện thông qua sự hiện diện của một số chất khác nhau ở nước tiểu, từ đó bác sĩ có phương án kịp thời hạn chế tác động xấu đối với cả mẹ và bé.
Nước tiểu của thai phụ được lấy là nước tiểu giữa dòng, cho vào một ống đựng vô trùng để ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân khác làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Sau đó, mẫu nước tiểu này sẽ được đưa đến phòng xét nghiệm phân tích xem có nguy cơ mắc các bệnh về thận, tiền sản giật, tiểu đường, nhiễm trùng đường tiết niệu hay không bằng cách đo nồng độ đường, protein, vi khuẩn hoặc chất khác.
Dựa vào kết quả xét nghiệm mà bác sĩ sẽ có những tư vấn cụ thể để thai phụ và thai nhi được đảm bảo ở mức an toàn cao nhất. Protein (đạm) là một trong số các chỉ số được quan tâm nhiều ở Xét nghiệm nước tiểu của phụ nữ mang thai. Chỉ số này ở trong ngưỡng cho phép khoảng 7.5 - 20 mg/d
L hoặc 0.075 - 0.2 g/L.
Ở cuối thai kỳ, nếu lượng protein trong nước tiểu cao, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật hoặc nhiễm độc huyết. Đặc biệt, trường hợp thai phụ tăng huyết áp, phù mặt và tay chân thì bác sĩ sẽ yêu cầu kiểm tra tiền sản giật ngay. Hoặc nếu phát hiện một loại protein là albumin trong nước tiểu thì thai phụ cũng có nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ hoặc nhiễm độc thai nghén. Ngoài ra, protein trong nước tiểu của thai phụ còn cảnh báo bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bệnh lý về thận.
2. Chỉ số protein niệu ở phụ nữ mang thai nói lên điều gì
2.1. Phân loại protein niệu ở thai phụ
Thông qua xét nghiệm nước tiểu, thai phụ sẽ xác định được protein niệu. Chỉ số này thường tăng đáng kể trong thai kỳ và được xem là bất thường khi vượt quá 300mg/24 giờ. Có 2 loại protein niệu ở thai phụ bao gồm:
- Protein niệu mãn tính
Đây là tình trạng protein đã có trong nước tiểu trước khi mang thai. Nếu trước 20 tuần của thai kỳ xét nghiệm nước tiểu xuất hiện protein niệu thì nó có thể được xem là dấu hiệu của bệnh thận trước đó.
- Protein niệu khởi phát
Ngược với ở trên, đây là tình trạng protein chỉ có trong nước tiểu từ khi mang thai và khả năng cao nó cảnh báo nguy cơ tiền sản giật.
2.2. Cơ chế xuất hiện protein niệu trong thai kỳ
Protein niệu ở người bình thường xuất hiện do sự thay đổi cấu trúc thành mao mạch khiến cho tính thấm thành mao mạch cầu thận tăng lên và làm giảm khả năng tái hấp thu ở tế bào ống thận. Đối với phụ nữ mang thai, protein niệu hình thành do sự thay đổi cả về cấu trúc giải phẫu và sinh lý của hệ thận tiết niệu cũng như sự tăng lên về kích thước của thận.
Khi mang thai, thai nhi sẽ chèn ép vào đường tiết niệu, bể thận và niệu quản. Bên cạnh đó, tình trạng tưới máu thận cũng tăng lên kéo theo đó là mức lọc cầu thận cũng tăng lên khoảng 50%. Thêm một yếu tố nữa là sự tăng huyết động đến thận khiến cho khả năng tái hấp thu ở ống thận giảm, tính thấm thành mao mạch thay đổi. Tất cả những điều này khiến cho nhiều thai phụ dù không mắc bệnh lý về thận vẫn có protein niệu.
2.3. Ý nghĩa của chỉ số protein niệu
Sở dĩ phụ nữ mang thai có protein niệu thường do:
- Tiền sản giật
Tiền sản giật bắt nguồn từ bánh rau. Bệnh có thể không gây ra triệu chứng nhưng thường thì sau tuần thứ 20 thai phụ sẽ có hiện tượng thường xuyên tăng huyết áp, phù, đau đầu, buồn nôn, nôn, tiểu ít, đau bụng, mờ mắt. Sản phụ bị tiền sản giật nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến đến co giật, hôn mê, suy tim cấp, phù phổi cấp, xuất huyết não và tử vong. Đối với thai nhi, bệnh lý này có thể gây sinh non tự nhiên, suy dinh dưỡng thai nhi, suy thai hoặc bắt buộc phải sinh sớm.
- Nhiễm trùng đường tiểu
Protein trong nước tiểu của thai phụ cũng có thể do nhiễm trùng đường tiểu mà ra. Người bị nhiễm trùng đường tiểu thường có triệu chứng sốt rét run, buồn nôn, đau lưng. Nếu không được điều trị sớm bệnh có thể gây ra nhiễm trùng ở thận, khiến thai phụ dễ bị sảy thai trong những tháng đầu; thai nhi dễ bị sinh non, phát triển kém, nặng hơn có thể gây lưu thai.
- Sản giật
Hiểu một cách đơn giản thì đây là hiện tượng lên cơn co giật toàn thân ở những thai phụ có tiền sản giật. Tình trạng này có thể xảy ra trước, trong hoặc sau khi chuyển dạ và cần được cấp cứu ngay lập tức để không gây nguy hiểm cho tính mạng thai phụ.
- Hội chứng HELLP
HELLP là một hội chứng có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng tới cả mẹ và bé như: trẻ sinh non, thiếu cân, thai lưu; mẹ bị tổn thương phổi, thận, gan, tắc mạch máu lan tỏa,... Hội chứng này dễ xuất hiện ở những người bị tiền sản giật.
- Một số nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân chính trên đây thì protein niệu ở thai phụ có thể xuất hiện do:
+ Mất nước.
+ Sốt.
+ Tinh thần căng thẳng quá mức.
+ Tập luyện thể dục quá sức và căng thẳng.
+ tiểu đường thai kỳ.
+ Viêm khớp.
+ Bệnh thận mãn tính.
+ Bệnh lupus.
3. Phương hướng điều trị protein niệu ở phụ nữ mang thai
Trong các lần khám thai định kỳ của thai phụ, xét nghiệm nước tiểu thường được chỉ định thực hiện. Trường hợp chỉ số protein niệu và huyết áp đều cao bác sĩ có thể cân nhắc đề nghị xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng đông máu, số lượng tế bào, chức năng gan - thận. Những kết quả xét nghiệm này sẽ được kết hợp cùng các triệu chứng lâm sàng để bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về bệnh, có hướng điều trị kịp thời để tránh những tác động xấu đến cả mẹ và bé... hay không. Nếu protein niệu trên 2g/ ngày thì có thể do bệnh cầu thận, còn dưới 2g/ ngày thì có thể là do bệnh ống kẽ thận.
Bản thân Protein niệu là một chỉ số, không phải là bệnh, vì thế việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bên cạnh việc tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ, thai phụ cũng nên:
- Ăn nhạt.
- Hạn chế sử dụng đường, thực phẩm chứa nhiều đạm.
- Tăng cường bổ sung rau xanh và trái cây vào thực đơn hàng ngày.
- Uống nhiều nước hơn.
- Không gắng sức vận động.
- Tránh căng thẳng và tránh tiếp xúc với các yếu tố có thể làm hạ thân nhiệt. | medlatec | 1,316 |
Nhận biết triệu chứng ung thư đại tràng và cách phòng tránh
Nhiều bệnh nhân mắc ung thư đại tràng không có triệu chứng ở giai đoạn sớm. Các triệu chứng thông thường xuất hiện khi kích thước khối u lớn, ung thư đại tràng đang phát triển ở các giai đoạn tiến triển. Triệu chứng ung thư đại tràng xuất hiện ở mỗi người bệnh cũng khác nhau phụ thuộc vào kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn của khối u ác tính trong đại tràng.
1. Khái quát về bệnh ung thư đại tràng
Ung thư đại trực tràng là căn bệnh mà các tế bào trong đại tràng hoặc trực tràng phát triển ngoài tầm kiểm soát.
Hầu như tất cả các bệnh ung thư đại trực tràng đều bắt đầu từ các polyp tiền ung thư (tăng trưởng bất thường) trong đại tràng hoặc trực tràng. Polyp như vậy có thể có trong đại tràng trong nhiều năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển. Chúng có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Sàng lọc ung thư đại trực tràng có thể tìm thấy các polyp tiền ung thư để có thể loại bỏ chúng trước khi chuyển thành ung thư. Bằng cách này, ung thư đại trực tràng được ngăn ngừa. Sàng lọc cũng có thể phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, khi việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.
Nội soi đại tràng là chìa khóa vàng trong sàng lọc, tầm soát giúp phát hiện ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm
2. Yếu tố thúc đẩy nguy cơ mắc ung thư đại tràng
Nguy cơ mắc ung thư đại tràng tăng lên khi bạn già đi, sở hữu các yếu tố rủi ro như:
– Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc polyp đại trực tràng.
– Một hội chứng di truyền như đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc ung thư đại trực tràng không polyp di truyền (hội chứng Lynch).
– Bệnh viêm ruột bao gồm: bệnh Crohn, bệnh viêm loét đại tràng.
Các yếu tố liên quan đến lối sống có thể góp phần làm tăng nguy cơ thúc đẩy hình thành ung thư đại trực tràng bao gồm:
– Lười vận động, hoạt động thể chất thường xuyên.
– Chế độ ăn ít trái cây và rau củ quả.
– Chế độ ăn ít chất xơ giàu chất béo, chế độ ăn nhiều thịt chế biến sẵn.
– Thừa cân béo phì.
– Tiêu thụ rượu quá mức.
– Sử dụng thuốc lá.
Lối sống không lành mạnh là một trong những yếu tố nguy cơ thúc đẩy ung thư đại trực tràng
3. Các triệu chứng gặp ở người bệnh ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng có thể không gây ra các triệu chứng ngay lập tức. Trong thực tế, nhiều trong số các triệu chứng ung thư đại tràng cũng có thể do các vấn đề khác gây ra như: Bệnh trĩ, nhiễm trùng, hội chứng ruột kích thích, bệnh viêm ruột… Điều quan trọng là phải đi kiểm tra nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào sau đây để có thể tìm ra nguyên nhân và điều trị triệt để.
3.1 Triệu chứng của ung thư đại tràng – Có máu trên hoặc trong chất thải
Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn nhận thấy có máu trong phân – phân có màu sẫm hoặc đỏ tươi, hoặc phát hiện thấy máu khi lau sau quá trình đi đại tiện. Máu trong phân không có nghĩa chắc chắn là bạn đã mắc ung thư đại tràng, nhưng đó cũng là một biểu hiện đáng chú ý và cũng là triệu chứng ở người mắc bệnh ung thư đại trực tràng.
3.2 Những thay đổi dai dẳng trong thói quen đại tiện
Ung thư đại tràng có thể gây ra các tình trạng táo bón, hoặc tiêu chảy kéo dài, hoặc bạn có thể cảm thấy như thể bạn vẫn cần phải đi đại tiện sau khi đi vệ sinh.
Thay đổi trong thói quen đại tiện, cấu tạo phân là những triệu chứng cần quan tâm ở người bệnh ung thư đại tràng
3.3 Triệu chứng của ung thư đại tràng – Đau bụng, đầy bụng
Là hai triệu chứng điển hình của các bệnh lý đường tiêu hóa trong đó có ung thư đại tràng. Do đó, không nên chủ quan, hãy chủ động đi thăm khám khi nhận thấy có những cơn đau bụng bất thường hoặc thường xuyên, đau nhiều. Hay tình trạng đầy bụng của bạn kéo dài hơn một tuần, và thậm chí tiếp tục kéo dài trở nên tệ hơn hoặc bạn có các triệu chứng kèm theo khác như nôn ói, có máu trong hoặc trên phân.
3.4 Nôn ói
Ung thư đại tràng có thể gây nôn mửa định kỳ hoặc nôn nhiều trong 24 giờ. Nếu bạn có gặp tình trạng này mà không rõ nguyên do, hãy nhanh chóng đi thăm khám, kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa.
3.5 Các triệu chứng liên quan đến sức khỏe chung
– Sụt cân không rõ nguyên nhân: Đây là triệu chứng sụt giảm đáng kể trọng lượng cơ thể của bạn ngay cả khi bạn không cố gắng giảm cân.
– Mệt mỏi và cảm thấy khó thở: Đây là hệ lụy của các triệu chứng chảy máu ở ung thư đại tràng, từ đó gây thiếu máu dẫn đến các tình trạng cơ thể mệt mỏi, yếu sức, xanh xao.
4. Nên làm gì để giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng?
Cách hiệu quả nhất để giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng là sàng lọc ung thư đại trực tràng thường xuyên, bắt đầu từ tuổi 45, theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Centers for Disease Control and Prevention) khuyến cáo.
Tuy nhiên, bạn có thể cần được kiểm tra sớm hơn 45 tuổi hoặc thường xuyên hơn những người khác, nếu bạn có:
– Bệnh viêm ruột bao gồm: Bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
– Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc polyp đại trực tràng.
– Một hội chứng di truyền như đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc ung thư đại trực tràng không polyp di truyền (hội chứng Lynch).
Các chuyên gia y tế cũng khuyến nghị một chế độ ăn ít chất béo động vật và nhiều trái cây, rau và ngũ cốc, đồng thời tăng cường hoạt động thể chất, giữ cân nặng hợp lý, hạn chế uống rượu và tránh thuốc lá để giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.
Ung thư đại trực tràng thường không gây ra các dấu hiệu hoặc biểu hiện cho đến khi nó phát triển hoặc lan rộng. Đó là lý do tại sao tốt nhất bạn nên xét nghiệm ung thư đại trực tràng trước khi có bất kỳ triệu chứng ung thư đại tràng nghi ngờ nào. Ung thư đại trực tràng được phát hiện sớm thông qua sàng lọc, trước khi bạn có biểu hiện, có thể dễ điều trị hơn. Sàng lọc thậm chí có thể ngăn ngừa một số bệnh ung thư đại trực tràng bằng cách tìm và loại bỏ các khối u tiền ung thư được gọi là polyp. | thucuc | 1,260 |
Những điều cần biết về vắc xin HPV trước khi tiêm phòng
HPV là nguyên nhân hàng đầu gây ra những căn bệnh đường sinh dục và nguy hiểm hơn là gây ra các bệnh ung thư quái ác. Trên thế giới hiện có khoảng 530.000 người nhiễm HPV mới mỗi năm, để lại những hệ lụy cho người bệnh cũng như nguy hiểm tới tính mạng. Xem ngay những điều cần biết về vắc xin HPV và tiêm phòng sớm nhất có thể!
1. Tìm hiểu về vắc xin HPV
Vắc xin HPV là vắc xin phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục do virus Human Papilloma. Loại virus này gây ra như u nhú ở người, mụn cóc bộ phận sinh dục và một số căn bệnh ung thư phổ biến như ung thư hầu họng, ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ,…
Vắc xin HPV là vắc xin phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Tiêm phòng vắc xin HPV đang là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để chống lại sự xâm nhập một số chủng HPV nguy hiểm gây bệnh cho cơ thể. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và tìm hiểu những điều cần biết về vắc xin HPV trước khi tiêm phòng.
2. Tại sao tiêm phòng HPV lại quan trọng?
HPV đang là một trong những loại virus lây nhiễm phổ biến nhất ở người, với khoảng 530.000 người nhiễm mới mỗi năm trên thế giới. Trong đó, ở các nước đang phát triển chiếm 85% trong số đó và hơn 270.000 người tử vong vì các bệnh ung thư do HPV gây ra.
Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung đang là căn bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao thứ 4 ở phụ nữ mọi lứa tuổi và là căn bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao thứ 2 ở phụ nữ trong độ tuổi 14-44 tuổi.
Virus HPV dễ lây nhiễm qua các con đường:
– Qua đường tình dục: virus HPV dễ lây truyền thông qua quan hệ tình dục trực tiếp với âm đạo, dương vật, hậu môn (không có các biện pháp bảo hộ như bao cao su) và tiếp xúc trực tiếp với bộ phận sinh dục của đối phương bằng miệng (oral sex). Virus HPV có thể tồn tại một thời gian rất lâu trong cơ thể mà không hề có dấu hiệu trước khi phát triển thành bệnh.
– Qua đường ngoài đường tình dục: Virus có thể lây lan từ người nhiễm bệnh sang người khỏe mạnh qua nước bọt ở miệng, cổ họng…,có thể lây nhiễm qua đồ lót, thiết bị y tế phẫu thuật, găng phẫu thuật… Tuy nhiên, virus HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa.
– Ở một số trường hợp. HPV lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở, và có khả năng gây đa bướu gai hô hấp ở trẻ sơ sinh.
3. Đối tượng nên tiêm phòng vắc xin HPV
Vắc xin ngừa HPV được các Tổ chức Y tế khuyến nghị tiêm cho các đối tượng:
3.1 Trẻ em và người lớn trong độ tuổi 9-26 tuổi
Tiêm vắc xin phòng các bệnh do virus HPV sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi tiêm phòng trong độ tuổi từ 9 tuổi đến 26 tuổi cho cả 2 giới (nam và nữ). Riêng với nữ giới, tỷ lệ phòng ngừa virus HPV càng tối ưu hơn khi tiêm vắc xin ở nữ chưa từng quan hệ tình dục, trong độ tuổi từ 9-26.
3.2 Người lớn từ 27 – 45 tuổi
Vắc xin HPV có thể tiêm cho người lớn từ 27-45 tuổi, tuy nhiên hiệu quả đạt được là không cao bằng độ tuổi được khuyến nghị.
Người lớn từ 27-45 tuổi, kể cả nam và nữ, nên tiêm vắc xin HPV khi đã tham vấn bác sĩ chuyên môn.
4. Các loại vắc xin HPV hiện nay
Đối tượng tiêm là nữ giới trong độ tuổi từ 9-26 tuổi
Chi tiết 2 loại vắc xin:
4.1. Vắc xin Gardasil
– Tác dụng phòng ngừa 4 chủng HPV là 6, 11, 16 và 18.
– Đối tượng tiêm là nữ giới trong độ tuổi từ 9-26 tuổi.
– Phác đồ tiêm bao gồm 3 mũi: Mũi 1 tùy chọn thời gian, mũi tiêm 2 cách 2 tháng sau mũi đầu, mũi tiêm 3 cách 6 tháng sau mũi đầu tiên.
4.2. Vắc xin Gardasil 9
– Tác dụng phòng ngừa 9 chủng HPV là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58.
– Đối tượng tiêm là cả nam giới và nữ giới trong độ tuổi từ 9-26 tuổi.
– Phác đồ tiêm cơ bản bao gồm 3 mũi: Mũi 1 tùy chọn thời gian, mũi tiêm 2 cách 2 tháng sau mũi đầu, mũi tiêm 3 cách 6 tháng sau mũi đầu tiên. Ngoài ra, vắc xin Gardasil 9 còn có thể tiêm theo phác đồ tiêm nhanh, tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để được chỉ định phác đồ tiêm phù hợp với từng người ở độ tuổi khác nhau.
5. Những điều cần biết về vắc xin HPV trước khi tiêm phòng
Trước khi tiêm phòng, bạn nên tham khảo một số lưu ý dưới đây:
Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và tìm hiểu những điều cần biết về vắc xin HPV trước khi tiêm phòng
– Chỉ cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên môn, không cần thực hiện xét nghiệm trước khi tiêm vắc xin HPV. Những trường hợp trong độ tuổi được khuyến nghị tiêm phòng từ 9-26 tuổi và không dị ứng với thành phần thuốc, đang không mang thai hoặc mắc các bệnh cấp tính,… sẽ đủ điều kiện để tiêm chủng vắc xin HPV.
– Vắc xin HPV gồm 3 liều cơ bản, không cần tiêm liều nhắc lại.
– Vắc xin HPV không có khả năng loại trừ tất cả các loại virus gây ung thư, vậy nên mặc dù đã tiêm phòng vắc xin thì phụ nữ vẫn nên thường xuyên đi sàng lọc ung thư cổ tử cung để kịp thời phát hiện và ngăn ngừa bệnh.
– Vắc xin không có khả năng ngừa các bệnh liên quan đến đường tình dục hoàn toàn 100%, do đó người đã tiêm phòng vẫn nên thực hiện các biện pháp quan hệ tình dục lành mạnh như sử dụng bao cao su,…
– Vắc xin ngừa virus HPV có chứa protein của virus, không có khả năng gây bệnh hay khả năng gây phát dục sớm ở trẻ.
– Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin phòng HPV như: ngứa, sưng đỏ ở vùng tiêm, đôi khi gây sốt,… Vì vậy, luôn cần sự theo dõi của các nhân viên y tế sau khi tiêm phòng để kịp thời xử lý khi xảy ra các phản ứng với thuốc. | thucuc | 1,199 |
Công dụng thuốc Phabacarb
Thuốc Phabacarb 25 thuộc nhóm thuốc cầm máu có thành phần chính carbazochrom thường được sử dụng trước phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch. Vậy thuốc Phabacarb công dụng như thế nào?
1. Công dụng thuốc Phabacarb 25
Thuốc Phabacarb có thành phần chính chứa carbazochrome sodium sulfonate tác động lên mao mạch, ức chế sự tăng tính thấm mao mạch làm tăng sức bền thành mạch. Điều này giúp phần nào rút ngắn thời gian chảy máu (cầm máu) mà không ảnh hưởng đến sự đông máu hệ thống tiêu fibrin.Về dược động học, nếu dùng 50 mg carbazochrome đường tĩnh mạch thì thời gian bán huỷ của nồng độ trong huyết tương rơi vào khoảng 40 phút còn khi dùng 150 mg carbazochrome đường uống thì thời gian bán huỷ vài khoảng 0,5-1 giờ. Lượng carbazochrome sodium sulfonate bài tiết qua nước tiểu phù hợp với nồng độ thuốc huyết tương và đạt đến đỉnh cao sau khi uống 0,5-1,5 giờ, đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống.Thuốc Phabacarb thường được chỉ định trong các trường hợp:Cầm máu chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch. Bệnh nhân có xu hướng xuất huyết do giảm sức cản của mao mạch và tăng tính thấm của mao mạch. Xuất huyết da, niêm mạc và màng trong, xuất huyết đáy mắt, thận hư và đau bụng kinh. Chảy máu bất thường trong và sau khi hoạt động do giảm sức cản của mao mạch. Thuốc Phabacarb chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử dị ứng carbazochrome natri sulfonat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Phabacarb.
2. Liều sử dụng của thuốc Phabacarb
Thuốc Phabacarb có thể dùng bằng cách tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Phabacarb sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: 25-100 mg/ngày, tiêm hoặc truyềnĐường uống: người lớn dùng 1-3 viên/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn còn trẻ em từ 30 tháng- 15 tuổi có thể dùng liều 1-2 viên/ngày. Dùng với mục đích cầm máu trước phẫu thuật thì có thể dùng trước và nửa giờ trước khi mổ
3. Tác dụng phụ của thuốc Phabacarb
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Phabacarb có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng quá mẫn: phát ban. Chán ăn, khó chịu dạ dày,...Khi gặp các tác dụng không mong muốn kể trên cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Phabacarb
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Phabacarb gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Phabacarb cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc. Do ở người lớn tuổi hay có giảm chức năng sinh lý nên cần thận trọng và giảm liều Phabacarb khi sử dụng cũng như theo dõi chặt chẽ. Test urobilirubin có thể trở nên dương tính do các chất chuyển hoá của carbazochrom natri sulfonat. Chỉ sử dụng Phabacarb cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi thật cần thiết.Thuốc Phabacarb 25 thuộc nhóm thuốc cầm máu, vì thế trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. Việc dùng thuốc đúng mục đích, hiệu quả sẽ giúp quá trình điều trị được tốt hơn. | vinmec | 583 |
Phòng ngừa ung thư vú: Hãy bắt đầu từ việc thay đổi
Một số thói quen dưới đây có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú.
Tập thể dục đều đặn
Tập thể dục đều đặn mỗi ngày giúp chống lại bệnh tật, trong đó có ung thư.
Các nghiên cứu cho rằng, tập thể dục nhiều hơn 4 giờ mỗi tuần có thể làm giảm nồng độ hormone và giúp giảm nguy cơ ung thư vú. Hãy chọn hình thức tập luyện phù hợp với bạn như đi bộ nhanh, tập gym, aerobics, yoga, vv… Mỗi ngày nên tập tối thiểu khoảng 45 phút để giảm nguy cơ ung thư vú.
Tăng cường rau xanh, trái cây và các thực phẩm giúp phòng chống ung thư vú
Rau xanh, trái cây giàu chất xơ và cung cấp các vitamin, giúp phòng ngừa ung thư. Ngoài ra, chị em phụ nữ cũng nên tăng cường các loại ngũ cốc, các loại hạt, các thực phẩm giàu chất chống ôxy hóa, các vitamin A, C, E, selen và dưỡng chất thực vật để hỗ trợ hệ miễn dịch.
Tránh thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều chất béo
Thực phẩm chế biến sẵn có thể chứa những thành phần độc hại làm tăng nguy cơ ung thư, vì vậy chúng ta nên hạn chế và thay vào đó nên chọn những thực phẩm tươi sống.
Bên cạnh đó, những thực phẩm nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa có trong đồ ăn nhanh cũng nên hạn chế tối đa. Cách chế biến thực phẩm chị em cũng nên chú ý, thay vì chiên, rán ngập dầu, bạn hãy hấp hoặc nướng, hầm sẽ tốt cho sức khỏe hơn.
Hãy cho con bú
Cho con bú không chỉ là cách phòng bệnh aung thư vú hiệu quả mà còn giúp bé phát triển tốt, tăng cường sức đề kháng.
Tiếp xúc với với estrogen là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú. Do vậy, cho con bú là cách phòng ngừa ung thư vú hiệu quả bởi làm giảm nồng độc estrogen trong cơ thể.
Cân nhắc sử dụng hormone ở thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh
Phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường gặp phải những triệu chứng khó chịu như bốc hỏa, khô âm đạo, vv… Do đó, rất nhiều phụ nữ đã tự ý sử dụng liệu pháp hormone để giảm triệu chứng. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, liệu pháp này làm tăng nguy cơ ung thư vú và các bệnh khác ở một số phụ nữ, đặc biệt là ở những người sử dụng trong thời gian dài. Do vậy, chị em nên cân nhắc với bác sĩ, nếu cần thiết cũng chỉ nên dùng liều thấp và trong thời gian ngắn.
Hãy giảm cân
Thừa cân, béo phì có mối liên quan tới ung thư vú. Do vậy, để phòng ngừa ung thư vú, chị em phụ nữ nên giảm cân để có mức cân nặng hợp lý.
Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ ung thư vú sau mãn kinh. Nếu bạn có chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) lớn hơn 25, bạn cần phải xem xét việc giảm cân. Những phụ nữ thừa cân khi mắc ung thư vú, cũng có nguy cơ tử vong lớn hơn so với những người có cân nặng vừa phải. Các nhà nghiên cứu cho rằng các mô mỡ đóng góp vào việc làm tăng estrogen và hormone, tăng nguy cơ phát triển ung thư vú sau mãn kinh.
Ngoài việc thay đổi thói quen để phòng ngừa ung thư vú, thì phụ nữ cũng cần trang bị cho mình những kiến thức để phát hiện sớm ung thư vú, bởi hơn 90% các trường hợp có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu như phát hiện sớm.
Khám vú tại nhà rất cần thiết đối với mọi chị em phụ nữ.
Từ độ tuổi 20-30, chị em phụ nữ nên khám vú tại nhà mỗi tháng 1 lần, vào thời điểm sau sạch kinh 5 ngày. Khi đó, vú ở trạng thái mềm nhất, rất dễ phát hiện những bất thường, hay cục u trong vú.
Từ trên 30 tuổi, chị em cần đặc biệt quan tâm tới tầm soát ung thư vú. Các phương pháp như xét nghiệm máu CA153, chụp X-quang tuyến vú, vv… có thể giúp phát hiện sớm ung thư vú và điều trị hiệu quả. | thucuc | 758 |
Chứng rối loạn lưỡng cực: nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
Chứng rối loạn lưỡng cực khiến người bệnh trải qua nhiều trạng thái cảm xúc đối nghịch hưng cảm - trầm cảm khiến người bệnh không thể kiểm soát được. Các triệu chứng bệnh gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Vậy chứng rối loạn lưỡng cực là gì, điều trị và phòng ngừa thế nào?
1. Nhận biết triệu chứng rối loạn lưỡng cực
Triệu chứng rối loạn lưỡng cực sẽ thay đổi khác nhau theo từng giai đoạn bệnh, đặc trưng là các giai đoạn xuất hiện xen kẽ đột ngột nên trạng thái cảm xúc và hành vi của người bệnh cũng vậy. Người bệnh có thể đột nhiên phấn khích quá mức hoặc tuyệt vọng quá mức mà không liên quan đến thuốc hay ma túy.
Cụ thể triệu chứng ở từng giai đoạn bệnh như sau:
1.1. Giai đoạn hưng cảm
Giai đoạn này điển hình với sự phấn khích, hào hứng quá mức, khiến mọi cảm xúc, hành vi, suy nghĩ của người bệnh cũng thay đổi. Tình trạng này có thể nghiêm trọng đến mức khiến người bệnh cười trong cả tình huống cần khóc và có thể làm ra những hành vi bốc đồng, hại cho bản thân và những người xung quanh.
Dưới đây là các dấu hiệu thường gặp trong giai đoạn này:
Nhiều năng lượng, tâm trạng phấn khởi, vui vẻ quá mức.
Vui vẻ tột độ dù không rõ nguyên nhân, nhiều khi cả trong tình huống buồn.
Lạc quan, hoạt bát, luôn đứng ngồi không yên và hoạt động để tiêu hao năng lượng.
Suy nghĩ và hành động của người bệnh diễn ra rất nhanh.
Rối loạn giấc ngủ, người bệnh ngủ rất ít chỉ khoảng 3 h mỗi ngày.
Có suy nghĩ, hành vi bốc đồng như: tiêu xài quá mức, tham gia làm ăn lớn, dễ kích động, la hét, có hành vi bạo lực khi không hài lòng.
Có nhu cầu về tình dục mãnh liệt, có thể thân mật, tấn công hoặc có lời nói đùa về vấn đề nhạy cảm quá mức với người khác giới.
Đột ngột làm việc, học tập với công suất cao và liên tục không biết mệt mỏi.
Luôn cho rằng bản thân có thể làm nhiều việc cùng lúc, khó tập trung vào một vấn đề.
1.2. Giai đoạn trầm cảm
Triệu chứng của giai đoạn trầm cảm hoàn toàn đối nghịch với giai đoạn hưng cảm, đặc trưng bởi tâm trạng u buồn nghiêm trọng, không có hứng thú trong mọi việc. Kể cả các trường hợp vui, người bệnh cũng đều buồn bã, u uất, tiêu cực.
Cụ thể các triệu chứng trong giai đoạn này gồm:
Luôn cảm thấy tuyệt vọng, buồn bã, u uất, mệt mỏi.
Không muốn nói chuyện với ai, chỉ muốn ở một mình, tự cô lập bản thân.
Giảm năng lượng, không muốn làm gì.
Khó tập trung, hay lơ đãng, giảm hiệu suất học tập và làm việc.
Gặp vấn đề với giấc ngủ, có người có xu hướng ngủ nhiều nhưng vẫn uể oải, giấc ngủ sâu và có thể gặp ác mộng thường xuyên.
Luôn cảm thấy lo lắng, trống rỗng không có lý do.
Ăn không ngon hoặc có thể ăn nhiều quá mức khiến trọng lượng cơ thể thay đổi nhanh.
Khả năng ghi nhớ kém, khó đưa ra quyết định.
Bản thân dễ cáu gắt, bức bối, khó chịu với những người xung quanh.
Suy giảm ham muốn tình dục.
Có xu hướng tìm đến rượu bia, chất kích thích để giải tỏa cảm xúc.
1.3. Giai đoạn hỗn hợp
Giai đoạn này, người bệnh trải qua trạng thái hưng cảm và trầm cảm xen kẽ nhau, khiến tâm trạng thay đổi đột ngột khó kiểm soát. Thường giai đoạn hỗn hợp xuất hiện sau cùng, người bệnh sẽ trải qua giai đoạn trầm cảm khoảng 2 tuần và hưng cảm khoảng 1 tuần trước đó.
2. Nguyên nhân gây rối loạn lưỡng cực
Thực tế, các nhà khoa học vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây ra rối loạn lưỡng cực song cũng đã tìm được mối quan hệ với nhiều yếu tố trong não bộ và bên ngoài môi trường. Cụ thể bao gồm:
Cấu trúc và hoạt động chức năng của não: người bị rối loạn lưỡng cực có cấu trúc não bộ với những điểm khác nhau với những người có tinh thần khỏe mạnh hoặc mắc các dạng rối loạn tâm thần khác.
Tiền sử gia đình: Thống kê cho thấy những người trong gia đình bị rối loạn lưỡng cực thì tỉ lệ mắc bệnh cũng cao hơn.
Yếu tố di truyền: Yếu tố này có liên quan đến khoảng 10 -20% trường hợp rối loạn lưỡng cực.
Tác động từ bên ngoài: người từng bị sang chấn tâm lý, bạo lực, stress kéo dài, lạm dụng chất kích thích hoặc thiếu sự quan tâm từ gia đình.
Rối loạn chất dẫn truyền thần kinh: thiếu hụt, mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, serotonin, noradrenalin,…
Yếu tố bệnh lý: rối loạn lo âu, trầm cảm, bệnh tiểu đường, bệnh mạn tính,…
3. Chứng rối loạn lưỡng cực nguy hiểm như thế nào?
Cảm xúc và tâm trạng với mỗi người đều có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống nói chung và mọi hoạt động hàng ngày. Cảm xúc và sự thể hiện của mỗi người trong mỗi tình huống là một cách thể hiện tính cách, bản chất của mỗi người. Do đó, khi cảm xúc, tâm trạng đột ngột thay đổi, khi thì hưng phấn quá mức, khi thì buồn bã quá mức khiến cuộc sống của người bệnh đảo lộn hoàn toàn.
Những hệ lụy mà chứng rối loạn lưỡng cực có thể gây ra ảnh hưởng rất lớn gồm:
Suy giảm chất lượng cuộc sống, người bệnh không thể nắm bắt được chính mình và từ đó gây ra nhiều hậu quả cho sức khỏe, các mối quan hệ do những cảm xúc quá mức này dẫn đến.
Suy giảm chất lượng học tập, công việc, có thể khiến người bệnh mất đi công việc.
Làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ do các trạng thái trầm cảm hay hưng cảm khiến người bệnh dễ cáu kỉnh, quá khích, gây ra nhiều hành vi không phù hợp.
Chế độ sinh hoạt thất thường, ăn uống và ngủ không hợp lý làm tăng nguy cơ mắc bệnh dạ dày, huyết áp, tim mạch.
Có thể xuất hiện những hành vi bạo lực tự làm hại bản thân hoặc những người xung quanh.
Đặc biệt, ở cả giai đoạn hưng cảm hay trầm cảm, người bệnh đều có khả năng thực hiện các hành vi tự sát. Nếu không được chữa trị kịp thời, hành vi tự sát có thể được thực hiện thành công và đây là hậu quả đáng buồn không ai mong muốn. | medlatec | 1,144 |
Vì sao đau vai gây mất ngủ?
Đau vai là một trong những nguyên nhân gây đau mạn tính thường gặp, đặc biệt ở lứa tuổi trung niên. Cơn đau khởi phát tự nhiên, không liên quan đến chấn thương, tăng khi cử động và nhiều về đêm, đôi khi gây mất ngủ.
1. Đau vai là nguyên nhân phổ biến gây mất ngủ
Đa số bệnh nhân bị đau vai có rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là trước khi phẫu thuật. Hầu hết các bệnh nhân sau phẫu thuật gân chóp xoay đều có cải thiện chung về chất lượng giấc ngủ. Như vậy, chính đau vai là nguyên nhân trực tiếp và yếu tố thúc đẩy rối loạn giấc ngủ ở các bệnh nhân bị hội chứng gân chóp xoay.Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng rối loạn giấc ngủ liên quan đến 15% đến 35% dân số nói chung. Rối loạn giấc ngủ có thể nghiêm trọng đến mức cản trở hoạt động bình thường về thể chất, tinh thần, xã hội và cảm xúc. Hệ quả là ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, gây ra rối loạn tâm trạng và lo lắng. Ngủ một vài giờ vào ban đêm có thể gây ra hậu quả về tình trạng cảm xúc như khó chịu, dễ bực tức, giảm sự tập trung, giảm khả năng thực hiện các hoạt động cuộc sống hàng ngày.Tổn thương gân chóp xoay là nguyên nhân thường gặp trong đau vai gáy gây mất ngủ. Bệnh tiến triển nhiều tháng, dai dẳng, các triệu chứng có thể tăng dần theo thời gian, làm hạn chế vận động khớp vai. Bệnh nhân bị rách gân chóp xoay thường hay phàn nàn về những hạn chế chức năng và thậm chí trầm cảm, lo lắng và rối loạn giấc ngủ. Rối loạn giấc ngủ là một trong những phàn nàn phổ biến nhất của bệnh nhân bị rách gân chóp xoay. Thống kê cho thấy, chỉ có khoảng 1/10 bệnh nhân rách gân chóp xoay khẳng định họ có một giấc ngủ bình thường. Những bệnh nhân bị rách gân chóp xoay dường như bị rối loạn giấc ngủ nhiều hơn so với những bệnh nhân bị bệnh lý quanh khớp vai khác.
2. Vì sao đau vai gáy gây mất ngủ
Có nhiều giả thuyết lý giải vì sao đau vai gáy mất ngủ. Một giả thuyết cho rằng, người bệnh thường do vận động quá mức đối với vai bị đau, các động tác này lặp đi lặp lại khiến cơn đau xuất hiện. Ngay cả khi cơn đau xuất hiện nhưng người bệnh vẫn tiếp tục phải lao động và làm việc nên gây ra sự quá tải, cảm giác đau thường xuất hiện trội hơn vào cuối ngày làm việc hoặc về đêm.Một giả thuyết khác được đưa ra, đó là đau vai do bất động tư thế ở tư thế nằm nghiêng trong khi ngủ. Sự gia tăng áp lực lên vai do trọng lượng của lồng ngực gây ra có thể đủ gây ra các cơn đau vai sau đó. Hiện tượng này không được điều chỉnh trong khi ngủ say và cứ lặp lại nhiều đêm, đến khi cơn đau vượt quá giới hạn của cơ thể thì ảnh hưởng đến giấc ngủ. Để kiểm tra giả thuyết này, một nghiên cứu sơ bộ đã được thực hiện để so sánh mức độ nghiêm trọng của cơn đau vai với độ nghiêng của tư thế ngủ. Kết quả thật đúng như dự đoán về mối quan hệ nhân quả giữa hai vấn đề này.Nhiều nghiên cứu có thể được thực hiện để kiểm tra giả thuyết này bằng cách tập trung vào thói quen ngủ của bệnh nhân đau vai. Theo giả thuyết hiện nay, đau vai phần lớn xảy ra ở bên mà bệnh nhân muốn ngủ trước khi bắt đầu đau vai. Lý thuyết về tư thế đau vai gáy cung cấp khả năng cho một phương pháp mới và không xâm lấn để điều trị đau vai bằng cách thay đổi tư thế trong khi ngủ. Tư thế ngủ có tương quan với chất lượng giấc ngủ ở những bệnh nhân bị tổn thương gân chóp xoay, vì tư thế ngủ ảnh hưởng đến áp lực dưới da. Tư thế nằm ngửa gây ra áp lực dưới da thấp hơn đáng kể so với tư thế nằm sấp hoặc nằm nghiêng. Các tư thế ngủ gây tăng áp lực lên vai có thể dẫn đến sự lan truyền của những biến đổi thoái hóa, teo và tiến triển rách gân chóp xoay.
Đau vai gáy gây mất ngủ là tình trạng xảy ra phổ biến
Đau vai thường tăng vào ban đêm. Chính điều này khiến chất lượng giấc ngủ ở những bệnh nhân bị đau vai thường thấp. Mức độ đau gây khó ngủ của bệnh nhân là không rõ ràng và có thể thay đổi theo sự cảm nhận chủ quan của từng người. Khi bị đau, cơ thể sẽ gia tăng sản xuất các cytokine gây viêm được cho là một yếu tố có thể gây mất ngủ. Mức melatonin trong cơ thể cao nhất vào ban đêm và sáng sớm có thể kích hoạt phản ứng viêm này và có thể là nguyên nhân làm tăng mức độ đau vai về đêm. Mặc dù việc sửa chữa rách gân chóp xoay bằng phẫu thuật sẽ cải thiện tình trạng tâm lý, chức năng thể chất và sức khỏe chung, nhưng bệnh nhân vẫn có thể phàn nàn về rối loạn giấc ngủ trong một khoảng thời gian sau mổ trước khi mọi việc ổn định trở lại.Các nguyên nhân khác nhau có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm chất lượng giấc ngủ bao gồm suy giảm chức năng vận động của vai trong khi ngủ, cơ thể phải duy trì một tư thế gượng ép và cứng vai.
3. Điều trị đau mỏi vai gáy mất ngủ phải bắt đầu từ nguyên nhân
Đau mỏi vai gáy mất ngủ cần điều trị từ nguyên nhân. Điều trị rách gân chóp xoay có thể được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi khớp vai hoặc điều trị bảo tồn.Cho dù điều trị bệnh lý gân chóp xoay xong, người bệnh vẫn có thể bị rối loạn giấc ngủ một khoảng thời gian trước khi ổn định trở lại. Có thống kê cho thấy, 2 năm sau khi mổ nội soi khớp vai điều trị bệnh lý gân chóp xoay, 41% bệnh nhân vẫn còn bị rối loạn giấc ngủ ở các mức độ khác nhau. Điều này cho thấy bạn nên điều trị bệnh lý đau vai càng sớm càng tốt, tránh để kéo dài đến giai đoạn gây ra mất ngủ. | vinmec | 1,145 |
Xét nghiệm gen ung thư di truyền Thanh Hóa - Những thông tin cần biết
Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Thanh Hóa uy tín, chính xác đang được nhiều người dân trên địa bàn tìm kiếm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật thêm một số thông
1. Mục đích và đối tượng cần xét nghiệm gen ung thư di truyền
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư, trong đó có yếu tố liên quan đến đột biến gen di truyền. Mục đích của xét nghiệm gen ung thư di truyền là gì?
Xét nghiệm gen ung thư di truyền là phương pháp xét nghiệm nhằm phát hiện và phân tích các đột biến gen có nguy cơ dẫn đến sự hình thành của khối u ác tính và các bệnh lý di truyền khác. Thông qua kết quả xét nghiệm gen ung thư di truyền, bác sĩ có thể xác định loại tế bào ung thư mà người đó có khả năng mắc phải bao gồm ung thư vú, tuyến tụy, đường ruột, buồng trứng,…
Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rõ rằng xét nghiệm gen ung thư di truyền được thực hiện nhằm mục đích là xác định những thay đổi bất thường về gen, NST hoặc protein để đánh giá yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư hay rối loạn di truyền. Phương pháp này không cho phép khẳng định chắc chắn rằng người đó sẽ mắc ung thư hoặc bệnh di truyền trong tương lai.
Những ai cần xét nghiệm gen ung thư di truyền Xét nghiệm gen ung thư di truyền thường được chỉ định trong những trường hợp có nguy cơ cao bị ung thư nhằm tầm soát bệnh sớm. Cụ thể:
Gia đình nhiều người có tiền sử hoặc người đang bị bệnh ung thư, người trẻ tuổi bị ung thư hay mắc những căn bệnh ung thư hiếm gặp, các rối loạn liên đến di truyền.
Những trường hợp nghi ngờ mắc các bệnh lý hoặc rối loạn gen di truyền cần thực hiện xét nghiệm để kiểm tra, chẩn đoán tình trạng.
Thực hiện kiểm tra tiền hôn nhân để đánh giá tổng quát tình trạng sức khoẻ của cơ thể, sàng lọc nguy cơ mắc bệnh và có khả năng di truyền sang con.
2. Có những phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền nào?
Nếu bạn cần thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền thì không thể bỏ qua các loại hình xét nghiệm thường được chỉ định hiện nay. Các phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền
Nhằm xác định những bất thường về gen có khả năng phát triển tế bào ác tính di truyền từ các thế hệ trước, bác sĩ thường khuyến cáo thực hiện các xét nghiệm bao gồm:
Phân tích đa gen nhằm xác định các gen bị đột biến và mức độ đột biến xảy ra ở đoạn ADN nào. Phương pháp này thường được chỉ định đối với đối tượng có một thành viên trong gia định xuất hiện gen đột biến.
Xét nghiệm Panel cho phép xác định những thay đổi của gen, phân loại nhóm tính trạng và dự đoán khả năng bị một số loại ung thư như đại tràng, ung thư vú hoặc chứng bệnh động kinh.
Xét nghiệm tổng thể bao gồm giải mã trình tự exome và bộ gen, được chỉ định với các trường hợp nguy cơ cao bị ung thư, gia đình có tiền sử người bị ung thư. Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ phát hiện những đoạn gen đột biến có xu hướng tiến triển ung thư hay bệnh lý di truyền khác. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền Kết quả xét nghiệm gen ung thư di truyền chỉ mang tính dự báo về nguy cơ mắc ung thư, không khẳng định bạn sẽ bị bệnh nên phải thật bình tính sau khi nhận kết quả. Nếu bạn thuộc nhóm có nguy cơ thì cần tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ, thay đổi lối sống và kiểm tra sức khỏe định kỳ để tránh bất thường xảy ra.
So với các phương pháp xét nghiệm thông thường khác thì hình thức kiểm tra này đòi hỏi kỹ thuật phức tạp hơn nên chi phí thường cao. Chính vì vậy mà bạn cần phải chuẩn bị kinh phí cũng như lựa chọn địa chỉ an toàn để xét nghiệm.
3. Xét nghiệm gen ung thư di truyền Thanh Hóa ở đâu uy tín, chính xác? | medlatec | 767 |
Vẹo cột sống có nguy hiểm không?
Thu Trà (Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, HN)
Trả lời
Vẹo cột sống là bệnh phổ biến trong độ tuổi học đường. Nguyên nhân gây bệnh là do trẻ ngồi học không đúng tư thế, lao động quá sớm…Có khoảng 20% trẻ vẹo cột sống ở độ tuổi thiếu nhi (từ 3 – 10 tuổi) có nguyên nhân từ các bệnh lý khác kèm theo, phần lớn chưa tìm ra nguyên nhân.
Vẹo cột sống có nguy hiểm không là băn khoăn chung của nhiều bậc cha mẹ khi con em mình mắc bệnh
Cũng giống như chị, nhiều người cũng có chung thắc mắc “vẹo cột sống ở trẻ có nguy hiểm không?”. Vẹo cột sống tuy không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng gây rất nhiều phiền phức, thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của trẻ sau này.
Trường hợp vẹo cột sống mức độ nhẹ thường ít gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển nặng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe như đau lưng, hạn chế vận động của hệ thống cơ xương.
Trường hợp bệnh nặng có thể gây rối loạn tư thế, dị dạng thân hình, tác động xấu đến tâm lý của trẻ, hạn chế khả năng hòa nhập cộng đồng, ảnh hưởng đến chức năng của tim, phổi (giảm dung tích sống của phổi), gây biến dạng xương chậu, ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ của trẻ em nữ khi trưởng thành.
Cha mẹ cần đưa bé đi khám để điều trị sớm các bệnh lý cột sống, xương khớp ảnh hưởng tới sức khỏe | thucuc | 285 |
Cẩm nang y khoa về bệnh u tuyến giáp ác tính
U tuyến giáp ác tính là bệnh lý có thể gặp ở cả nam, nữ giới và mọi độ tuổi. Thực chất đây chính là căn bệnh ung thư. Vậy nó có thực sự nguy hiểm không, nguyên nhân nào dẫn đến bệnh và cách điều trị ra sao? Mọi thông
1. Thế nào là bệnh u tuyến giáp ác tính?
U tuyến giáp là bệnh lý khá phổ biến, xảy ra do sự phát triển bất thường cả tế bào tuyến giáp. Bệnh gồm hai dạng là u tuyến giáp lành tính và u tuyến giáp ác tính. Trong đó, u ác tính có nhiều biến chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống nếu không kịp thời phát hiện và điều trị.
Bệnh u tuyến giáp ác tính (Ung thư tuyến giáp) là căn bệnh chiếm từ 5 - 7% so với tổng số ca mắc U tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp có nhiều loại khác nhau, nhưng chủ yếu gặp 4 loại sau: Ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể tủy, ung thư tuyến giáp thể nang và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh
Đây là căn bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhất là phụ nữ ngoài 30. Tuy nhiên, các chuyên gia vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Một số tác nhân điển hình có thể kể đến:
Hệ miễn dịch rối loạn
Do hệ miễn dịch cơ thể bị rối loạn dẫn tới các chức năng bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh suy giảm. Từ đó dẫn tới nguy cơ các tác nhân gây bệnh tuyến giáp tấn công cơ thể, xuất hiện các bệnh lý về tuyến giáp như viêm tuyến giáp, u tuyến giáp,…
Người bệnh mắc bệnh tuyến giáp cơ bản
Một trong những nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp ác tính là do người bệnh trước đó đã mắc các bệnh về tuyến giáp như bệnh bướu tuyến giáp, viêm tuyến giáp hoặc hormon tuyến giáp bị suy giảm.
Bị nhiễm chất phóng xạ
Khi bạn thực hiện trị xạ ở các vùng đầu, ngực gần cơ quan tuyến giáp và đặc biệt là cổ sẽ có nguy cơ mắc bệnh do cấu trúc của gen bị biến đổi.
Do cơ thể thiếu iốt
Iốt là chất cần thiết cho sự sống, là chất giúp sản xuất hormon tuyến giáp. Khi lượng iốt trong cơ thể giảm khiến tuyến giáp ảnh hưởng dẫn tới các bệnh lý về tuyến giáp trong đó có bệnh u tuyến giáp ác tính.
Do di truyền
Người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư tuyến giáp có khả năng di truyền cho thế hệ sau cao.
Theo thời gian cơ thể lão hóa
Độ tuổi từ 30 trở đi rất dễ mắc bệnh ung thư tuyến giáp và tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới từ 2 - 4 lần. Theo thời gian cơ thể lão hóa dần, sức đề kháng cũng giảm và đặc biệt hormon tuyến giáp ở nữ kích thích hình thành bướu và hạch tuyến giáp.
Bên cạnh những nguyên nhân trên thì béo phì, sử dụng chất kích thích, thuốc lá,... cũng là những yếu tố góp phần hình thành bệnh u tuyến giáp ác tính.
3. Bệnh u tuyến giáp ác tính có nguy hiểm không
Với trình độ y học hiện đại ngày nay, bệnh u tuyến giáp ác tính có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời. Bệnh ung thư tuyến giáp không gây ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh, đây là bệnh ung thư dễ chữa.
Tuy không gây tử vong nhưng bệnh lại ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Dưới đây là một số ảnh hưởng điển hình của bệnh:
Người bệnh cảm thấy khó chịu họng, đau họng, mất giọng khiến việc giao tiếp gặp khó khăn.
Bệnh khiến người bệnh khi ăn khó nuốt, đau nhiều dẫn đến tình trạng chán ăn, giảm cân do thiếu dinh dưỡng. Nếu diễn biến lâu dài không kịp chữa sẽ khiến hệ miễn dịch suy giảm và dẫn tới bệnh lý nguy hiểm hơn.
Bệnh còn gây mất thẩm mỹ do nổi hạch hoặc u.
Do khối u di căn dẫn tới khí quản có khả năng làm khó thở cho người bệnh.
Bên cạnh đó bệnh có khả năng tái phát cao nếu người bệnh không tuân theo chỉ định của bác sĩ. Ở giai đoạn bệnh nặng, bệnh có thể di căn sang bộ phận khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng như vàng da, vàng mắt, ho ra máu, đau đầu, mất ngủ,…
4. Triệu chứng của bệnh u tuyến giáp ác tính
Bệnh ung thư tuyến giáp ở giai đoạn đầu thường khó phát hiện do biểu hiện của bệnh không rõ ràng và xét nghiệm liên quan tới tuyến giáp vẫn cho kết quả bình thường. Chỉ tình cờ phát hiện khi bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm các bộ phần gần với tuyến giáp. Bệnh phát triển thường gây ra các triệu chứng sau:
Ở cổ xuất hiện khối u, hạch
Khi có khối u hoặc hạch phồng to ở trước cổ hoặc dưới yết hầu thì bạn cần chú ý theo dõi và đi khám bệnh để được tư vấn hỗ trợ. Đối với u lành tính thì khi ăn khối u di chuyển lên xuống không gây đau, còn khối u ác tính thì cố định không di chuyển và gây đau cho bệnh nhân.
Mất giọng
Đây là triệu chứng hay gặp nên nhiều người nhầm lẫn sang các bệnh lý khác dẫn tới bệnh ung thư tuyến giáp không kịp thời phát hiện và chữa trị.
Người bệnh thường xuyên ho
Đây là một trong triệu chứng của bệnh, tuy tỉ lệ mắc rất thấp nhưng mọi người không nên chủ quan với bệnh. Nên đi thăm khám và điều trị kịp thời, nhanh chóng nếu bạn mắc bệnh.
Khi ăn uống luôn cảm giác khó nuốt, đau khi nuốt
Khi bệnh u tuyến giáp phát triển mạnh dẫn tới khối u chèn ép dây thực quản dẫn đến tình trạng nuốt khó.
Ngoài ra bệnh nhân còn có một số biểu hiện như da cổ thâm, chảy máu,…Vì vậy khi có các biểu hiện trên các bạn nên đi thăm khám và điều trị bệnh.
Ngày nay có rất nhiều phương pháp phát hiện và điều trị bệnh như siêu âm, chụp CT cổ,… trong đó phương pháp điều trị RFA tuyến giáp đang được quan tâm sử dụng nhiều. | medlatec | 1,109 |
Chứng đau đầu rối loạn vân mạch
Đau đầu rối loạn vân mạch gây nhiều khó chịu cho người bệnh, làm phát sinh tâm lý buồn bực, bi quan trong cuộc sống, đôi khi cáu gắt vô cớ làm ảnh hưởng xấu tới các mối quan hệ trong giao tiếp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đau đầu rối loạn vân mạch. Tuy nhiên, bài viết này chỉ đề cập đến những nhóm nguyên nhân cơ bản, phổ biến gây bệnh và những biến chứng bệnh có thể gây ra.
1. Nguyên nhân gây đau đầu rối loạn vân mạch
Chứng đau đầu rối loạn vân mạch có nguyên nhân xuất phát từ thời tiết: Thời tiết thay đổi thất thường đã tác động vào sự quá nhạy cảm của mạch máu, ngoài ra yếu tố môi trường âm thanh quá ồn ào, các loại thực phẩm nhiễm hóa chất gây xơ vữa mạch, yếu tố di truyền từ gia đình chiếm tỉ lệ cao, do thói quen sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá khiến hệ thống mạch máu não hình thành các mảng bám gây hẹp, làm xuất hiện nhiều nếp gấp biến dạng, máu lưu thông chậm hình thàng các cục huyết khối lắng cặn gây tắc nghẽn mạch máu não.
Yếu tố công việc, stress, căng thẳng thường xuyên cũng làm sự tuần hoàn máu cơ thể kém, do phải tập trung cao độ lượng oxy theo máu không cung cấp đủ cho não gây đau đầu.
2. Biến chứng thường gặp của bệnh đau đầu rối loạn vân mạch
Người bệnh phải đối mặt cơn đau đầu kéo dài thậm chí vài ngày liên tiếp
Đau đầu rối loạn vân mạch hay biến chứng thêm sang viêm xoang, ù tai, viêm mũi, họng, táo bón, bệnh về dạ dày, bệnh trĩ … Cơn đau có thể tái phát theo chu kỳ hàng năm, hàng tháng, có khi cơn đau tái diễn hàng tuần kéo dài 2 đến 3 ngày liên tục, những trường hợp này bệnh đã vào thời kỳ mạn tính.
Hiện nay, đau đầu rối loạn vân mạch chưa có thuốc đặc trị, chỉ có thuốc giảm đau, hoặc một số thuốc hỗ trợ làm tăng cường tuần hoàn não.
3. Điều trị
Do đó, việc điều trị cũng như phòng ngừa bệnh phụ thuộc nhiều vào yếu tố sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt, sắp xếp lại chế độ làm việc ăn ngủ điều độ, tập thể thao thường xuyên, tránh tình trạng ngồi làm việc quá lâu với một tư thế, các bài tập dưỡng sinh có tác dụng làm lưu thông khí huyết rất tốt cho cơ thể, hạn chế đồ uống có cồn, …
Người bệnh cần tái khám định kỳ nhằm đảm bảo kiểm tra chính xác từng bước tiến triển của bệnh
Bổ sung rau xanh giảm mỡ, đồng thời bổ sung các vi chất như magie, kẽm, sắt, vitamin K, B6 trong thức ăn dạng hạt như điều, hạt dẻ, hạt bí, các hạt họ đậu… Khi đau cần xuất hiện, người bệnh cần nằm nghỉ ngơi nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng, tiếng động rung lắc mạnh, có thể xoa bóp mát xa nhẹ vùng đầu giúp cơn đau giảm, dùng gối đầu thấp để máu về não dễ dàng hơn.
Đối với chứng đau đầu rối loạn vân mạch máu, người bệnh cần thực hiện tái khám định kỳ để kiểm tra mức độ biến chuyển của bệnh. | thucuc | 588 |
Legionella pneumophila - Tác nhân gây viêm phổi cộng đồng
Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng cấp tính ở đường hô hấp dưới. Triệu chứng điển hình của bệnh là sốt, ho đờm đục và đau ngực khi ho. Có nhiều nguyên nhân gây viêm phổi như virus, vi khuẩn, kí sinh trùng. Trong các tác nhân vi khuẩn gây bệnh, thì Legionella pneumophila là một trong các tác nhân phổ biến gây nên viêm phổi cộng đồng. Làm thế nào để xác định nguyên nhân gây bệnh do Legionella pneumophila?
1. Khái quát về vi khuẩn Legionella pneumophila?
Legionella pneumophila là vi khuẩn thuộc giống Legionella, họ Legionellaceae. Đây là tác nhân đứng hàng thứ 4 gây viêm phổi cộng đồng sau S. pneumoniae, Mycoplasma pneumonia, Chlamydia pneumonia.
Về hình thể của vi khuẩn:
+ Là vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn đa hình thái như dạng trực khuẩn hoặc dạng sợi.
+ Kích thước 0,3 - 0,9 µm x 2 - 20 µm.
+ Vi khuẩn có khả năng di động, có một lông ở một đầu, không sinh nha bào, không có vỏ.
2. Vi khuẩn Legionella pneumophila gây nên những bệnh nào?
Legionella pneumophila là căn nguyên gây ra bệnh viêm phổi cấp (Legionnaires) và sốt Pontiac.
+ Bệnh viêm phổi cấp do Legionella là một nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp có viêm phổi nặng với các triệu chứng khá điển hình của một viêm phổi: bệnh nhân có sốt cao đột ngột, ho nhiều, đau ngực,… hoặc có thể kèm theo các triệu chứng nặng ngoài đường hô hấp như: ỉa chảy, li bì hoặc mê sảng,... Tỷ lệ tử vong từ 10 % - 20 % nếu bệnh không được điều trị.
+ Sốt Pontiac: Biểu hiện của bệnh là sốt, rét run, đau cơ và không có hoặc rất ít triệu chứng đường hô hấp. Bệnh thường tiến triển lành tính.
Đường lây truyền: Bệnh lấy truyền qua đường hô hấp do hít phải bụi hoặc hơi nước có nhiễm vi khuẩn.
3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh
Mọi đối tượng đều có nguy cơ mắc bệnh, tuy nhiên bệnh thường xảy ra trên các đối tượng có nguy cơ cao như:
+ Nam giới: có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
+ Những người cao tuổi (thường từ 50 tuổi trở lên).
+ Người có tiền sử hút thuốc lá hoặc đang hút thuốc lá.
+ Những người mắc bệnh phổi mạn tính (như COPD hay khí phế thũng).
+ Những người có suy giảm hệ miễn dịch: HIV-AIDS,...
+ Mắc bệnh mãn tính như: Suy thận mạn tính, đái tháo đường,…
+ Mắc phải bệnh lý ác tính: Ung thư,...
+ Sử dụng corticoid kéo dài,…
4. Phương pháp chẩn đoán Legionella pneumophila?
Việc chẩn đoán viêm phổi do Legionnaire chỉ dựa vào các triệu chứng một cách đơn thuần là không đủ vì bệnh thường biểu hiện các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác.
Vì vậy, để chẩn đoán bệnh chính xác, cần kết hợp với các xét nghiệm khác để giúp chẩn đoán chính xác.
4.1 Chẩn đoán trực tiếp
- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: là phương pháp đặc hiệu, cho kết quả nhanh sau một vài giờ, có thể phát hiện vi khuẩn trong mẫu xét nghiệm (đờm, chất dịch phế quản, mảnh sinh thiết phổi,... ).
- Phương pháp PCR: xét nghiệm hiện nay được sử dụng khá phổ biến để phát hiện sự có mặt của DNA vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm. Xét nghiệm có độ nhạy 91%, độ đặc hiệu từ 87 - 100%. Ngoài ra kỹ thuật PCR còn cho phép phát hiện các tác nhân viêm phổi khác ngoài Legionella pneumophila.
Vi khuẩn Legionella pneumophila là một trong nhiều tác nhân khó nuôi cấy bằng phương pháp thông thường, vì vậy nhờ có phương pháp PCR đã giải quyết được nhược điểm trên của nuôi cấy vi sinh kinh điển.
4.2 Phân lập vi khuẩn
Bệnh phẩm xét nghiệm: có thể là máu, tổ chức phổi (được lấy qua sinh thiết), dịch màng phổi, dịch rửa phế quản, khí quản,... hoặc có thể lấy bệnh phẩm từ môi trường ngoài như mẫu nước nếu nghi ngờ nguồn nhiễm,...
Bệnh phẩm sau khi được thu thập và chuyển về phòng vi sinh sẽ được cấy vào môi trường thạch BCYE - đây là môi trường chuyên dụng để phân lập Legionella pneumophila, sau đó ủ môi trường ở nhiệt độ 36 0C trong khí trường có 2,5% CO2. Theo dõi vi khuẩn mọc sau 48 giờ. Quan sát hình thái đặc trưng của khuẩn lạc và tiến hành định danh vi khuẩn.
Đối với bệnh phẩm máu: Máu được cấy vào máy cấy máu và được theo dõi trong 3 tuần, nếu có vi khuẩn mọc thì cấy chuyển vào môi trường đặc hiệu rồi tiến hành định danh vi khuẩn.
Các phương pháp phân lập vi khuẩn ít thông dụng để chẩn đoán tác nhân viêm phổi Legionella Pneumophila.
4.3 Chẩn đoán huyết thanh
- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp là phương pháp phổ biến để chẩn đoán bệnh legionellosis.
- ELISA được sử dụng để phát hiện kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân. Phương pháp cần xác định kháng thể trong huyết thanh kép, hiệu giá lớn hơn 4 lần mới có giá trị chẩn đoán.
Xét nghiệm huyết thanh học có độ nhạy từ 75 - 80%, độ đặc hiệu 90 - 100%. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân thì hiệu giá kháng thể có thể không xuất hiện trước 8 tuần mắc bệnh.
5. Phòng ngừa bệnh do Legionella gây ra như thế nào?
Bệnh Legionnaire có thể được phòng ngừa bằng cách làm sạch hệ thống nước sinh hoạt và hệ thống điều hòa không khí, vệ sinh sạch sẽ nguồn nước và môi trường sống xung quanh. Đây là biện pháp có hiệu quả cao vì nó giải quyết được nguồn chứa vi khuẩn, tránh được lây lan vi khuẩn cho nhiều người cùng lúc.
Bên cạnh đó, một số biện pháp giúp tăng cường sức đề kháng, nâng cao tổng trạng cũng như bảo vệ phổi và đường hô hấp rất quan trọng và có hiệu quả để làm giảm khả năng mắc bệnh:
+ Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng.
+ Xây dựng lối sống lành mạnh.
+ Tập thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe.
+ Không hút thuốc lá và tránh hít phải khói thuốc một cách thụ động.
+ Điều trị và kiểm soát tốt các bệnh mãn tính đi kèm để làm giảm khả năng mắc bệnh.
+ Không tự ý điều trị thuốc ở nhà vì sẽ tự gây nguy hiểm cho bản thân và làm tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn.
Khi bạn cảm thấy không khỏe hoặc xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh, bạn không nên tự mua thuốc điều trị tại nhà mà nên đến gặp bác sĩ bạn sẽ được thăm khám, chẩn đoán bệnh chính xác, kịp thời và điều trị hiệu quả. Trung tâm Xét nghiệm của viện tự hào đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, cam kết với khách hàng về chất lượng xét nghiệm chính xác, tin cậy.
Hiện nay Trung tâm Xét nghiệm đã triển khai khá đầy đủ các xét nghiệm giúp chẩn đoán các bệnh viêm đường hô hấp nói chung như: Nhuộm soi vi khuẩn, nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ, Panel các tác nhân vi khuẩn và virus,... | medlatec | 1,241 |
Mọi điều nên biết về quy trình thụ tinh ống nghiệm
Mang thai qua hình thức thụ tinh trong ống nghiệm không còn xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, với những người đang tìm hiểu, lần đầu tiếp cận với phương pháp này thì quy trình thụ tinh ống nghiệm sẽ rất được quan tâm. Thông qua nội dung dưới đây, bạn sẽ hiểu hơn về quy trình đó để giải tỏa được băn khoăn và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước khi thực hiện.
1. Thụ tinh ống nghiệm là gì, dành cho ai?
1.1. Thụ tinh ống nghiệm là gì?
Thụ tinh ống nghiệm là một trong những kỹ thuật được thực hiện để hỗ trợ điều trị vô sinh, hiếm muộn. Với kỹ thuật này, tinh trùng và trứng sẽ tạo thành phôi qua hình thức thụ tinh trong phòng thí nghiệm. Phôi sau khi đã được trải qua khoảng thời gian nuôi cấy nhất định sẽ được đưa vào tử cung để hình thành bào thai.1.2. Ai cần thụ tinh ống nghiệm?
Phương pháp hỗ trợ sinh sản bằng hình thức này thường được áp dụng với các trường hợp:- Bị vô sinh xuất phát từ căn nguyên vòi trứng: cắt bỏ vòi trứng, tổn thương hay tắc vòi trứng,…- Bị vô sinh xuất phát từ căn nguyên bệnh lý về tử cung. - Bị vô sinh do vấn đề về xuất tinh, tinh trùng,... - Cặp vợ chồng đã lớn tuổi, bị suy giảm dự trữ buồng trứng. - Đã nhiều lần bơm tinh trùng nhưng không có kết quả. - Bị vô sinh hiếm muộn chưa tìm được nguyên nhân. - Cặp vợ chồng có rối loạn di truyền cần thực hiện biện pháp giảm thiểu nguy cơ bệnh lý này ở thế hệ sau.2. Quy trình thụ tinh ống nghiệm được thực hiện như thế nào?
2.1. Một số việc cần chuẩn bị trước khi thụ tinh ống nghiệm
Trước khi tiến hành các bước thụ tinh, bác sĩ sẽ chỉ định cả hai vợ chồng làm những xét nghiệm cần thiết để kiểm tra, đánh giá sức khỏe cùng chức năng sinh sản:- Với nữ giới: khám phụ khoa, xét nghiệm dịch tiết âm đạo, siêu âm tử cung - phần phụ, sàng lọc ung thư cổ tử cung, xét nghiệm nội tiết tố nữ, xét nghiệm dự trữ buồng trứng,... - Với nam giới: xét nghiệm tinh dịch đồ để xác định các tính chất cần cho thụ tinh trong ống nghiệm. - Cả hai vợ chồng cùng xét nghiệm: các bệnh truyền nhiễm (HIV, viêm gan B,... ), nhóm máu,...2.2. Quy trình thực hiện thụ tinh ống nghiệm
Thông thường, quy trình thụ tinh ống nghiệm được diễn ra với các bước:
2.2.1. Khám sức khỏe và đánh giá chức năng sinh sản
Thực hiện các xét nghiệm đã được trình bày ở trên.2.2.2. Kích thích buồng trứng
Người vợ sẽ được đếm số nang noãn thứ cấp và dùng thuốc kích trứng trong 8 - 12 ngày. Ngoài ra, thời gian này cũng sẽ diễn ra một số kiểm tra để đánh giá nang noãn, xem xét dùng thuốc cho phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ thể. Khi nang noãn đạt yêu cầu, người phụ nữ sẽ được tiêm thuốc kích rụng trứng.2.2.3. Chọc hút trứng
Sau tiêm kích rụng trứng sẽ cần chờ thêm khoảng 40 giờ để tiếp tục bước thứ 3 của quy trình thụ tinh ống nghiệm. Trước khi chọc hút trứng, phụ nữ cần nhịn ăn để không ảnh hưởng đến khâu gây mê sau đó và sẽ được bác sĩ chọc hút trứng, lưu lại viện 2 - 3 giờ để theo dõi sức khỏe. Trứng và dịch nang sau khi được chọc hút sẽ được chuyển đến phòng thí nghiệm. Cùng thời điểm này, nam giới cũng sẽ được lấy tinh trùng để chuẩn bị cho quá trình thụ tinh trong ống nghiệm.2.2.4. Thụ tinh trong ống nghiệm
Trứng và tinh trùng được thụ tinh để hình thành phôi từ phòng thí nghiệm. Chỉ khi phôi đạt chuẩn chất lượng thì mới được đưa vào tử cung, số phôi dư được đem trữ đông dự phòng cho những lần thụ tinh sau đó. Người vợ cũng sẽ được kê thuốc đường uống kết hợp thuốc đặt âm đạo để chuẩn bị cho giai đoạn kế tiếp.2.2.5. Chuyển phôi
Sau thời gian được nuôi cấy, bác sĩ sẽ thông báo để cặp vợ chồng được biết về chất lượng và số lượng phôi được tạo thành. Cả hai bên cũng sẽ thống nhất về số phôi sẽ chuyển vào buồng tử cung và số phôi trữ lạnh. Người vợ sẽ được kiểm tra, đánh giá chất lượng niêm mạc tử cung đã đủ điều kiện cho trứng làm tổ và phát triển chưa. Nếu những điều kiện này đạt thì quá trình chuyển phôi vào buồng tử cung sẽ được diễn ra. Sau khi chuyển phôi thành công, người vợ được nằm theo dõi tại viện trong 2 - 4 giờ rồi mới về nhà. Thời gian sau đó, người vợ tiếp tục dùng thuốc nội tiết và thực hiện kế hoạch sinh hoạt, nghỉ ngơi theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phôi chuyển vào tử cung là phôi trữ thì sẽ cần siêu âm và dùng thuốc theo dõi niêm mạc tử cung trong 14 - 18 ngày sau đó mới chọn ngày để chuyển phôi.2.2.6. Thử thai
Phôi sau khi đã ở trong tử cung khoảng 2 tuần thì người vợ sẽ được làm xét nghiệm beta. Nếu kết quả xét nghiệm này cho chỉ số trên 25 IU/l tức là đã có thai. Nếu nồng độ beta HCG sau 2 ngày tăng lên gấp rưỡi chứng tỏ thai đang phát triển và cần sử dụng thuốc dưỡng thai cho đến khi siêu âm xác định được kết quả túi thai và tim thai. Trường hợp sau 2 ngày nồng độ beta HCG giảm hoặc không tăng thì cần theo dõi. Nếu nồng độ beta HCG dưới 5 IU/l tức là bị sảy thai.2.2.7. Theo dõi thai
Khi quá trình thụ thai đã thành công, thai phụ sẽ tiến hành lịch khám thai định kỳ như các thai phụ khác để được theo dõi quá trình thai phát triển.3. Tỷ lệ thành công của thụ tinh trong ống nghiệm như thế nào? | medlatec | 1,062 |
Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh trĩ nội
Hiện nay trĩ nội là căn bệnh nhiều người mắc phải, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đồng thời gây ra sự bất tiện trong cuộc sống hàng ngày.
1. Thông tin tổng quan về bệnh trĩ nội
Khi tĩnh mạch ở hậu môn của người bệnh bị giãn quá mức và phình to ra sẽ gây bệnh trĩ nội. Ở giai đoạn đầu búi trĩ sẽ chỉ là một khối thịt, tuy nhiên sau một thời gian bệnh phát triển, khối thịt thừa này sẽ to dần hơn và sa ra ngoài.
Tình trạng sẽ nặng hơn nếu người bệnh rặn khi đi vệ sinh, ứ đọng máu sẽ tiếp tục và dẫn đến phình to, giãn tĩnh mạch tạo ra các búi trĩ trong lòng ống hậu môn. Càng già và có tuổi, cấu trúc liên kết sẽ trở nên suy yếu khiến búi trĩ tụt dần ra khỏi hậu môn người bệnh, gây ra trĩ nội.
Trĩ nội ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng nên người bệnh khó phát hiện. Tuy nhiên sau một thời gian búi trĩ to dần lên, gia tăng về kích thước sẽ khiến người bệnh gặp phải một số vấn đề như khó chịu, đau rát, chảy máu sau khi đi đại tiện.
Người mắc bệnh trĩ ở giai đoạn đầu thường chỉ tình tình cờ phát hiện khi thăm khám. Bệnh trĩ ảnh hưởng lớn tới cuộc sống, sinh hoạt, làm giảm năng suất học tập và làm việc.
2. Các giai đoạn phát triển
Trĩ nội được chia ra làm 4 giai đoạn khác nhau, mỗi cấp độ sẽ có những biểu hiện cụ thể.
Giai đoạn 1
Đây là cấp độ nhẹ nhất của bệnh. Ở giai đoạn này búi trĩ còn nhỏ và nằm sâu trong ống hậu môn, vì vậy người bệnh không thể sờ hoặc nhìn thấy. Người bệnh thường đi đại tiện ra máu. Máu có thể ra kèm với phân, có màu đỏ tươi.
Tình trạng này kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe, gây thiếu máu, đuối sức, choáng váng.
Giai đoạn 2
Lúc này búi trĩ đã to hơn, lồi và sa xuống, bạn có thể thấy thập thò ở hậu môn mỗi khi đi đại tiện nhưng sau đó thì co lại.
Giai đoạn này người bệnh không chỉ bị đi đại tiện ra máu mà còn gây đau rát ở vùng hậu môn.
Giai đoạn 3
Búi trĩ đã phát triển to và dày, sẫm màu, cứng và thô, lòi ra ngoài hậu môn khi đi đại tiện. Nhiều khi chỉ cần ho, chạy, hắt hơi cũng khiến búi trĩ lòi ra ngoài. Lúc này búi trĩ không tự động co lại mà chỉ khi dùng tay đẩy mới có thể vào trong được.
Giai đoạn cuối
Bệnh trĩ nội ở giai đoạn cuối có hiện tượng sa ra ngoài, giãn lỏng cơ hậu môn và thường bị chảy dịch. Người bệnh sẽ có cảm giác ngứa, khó chịu và đau đớn ở vùng hậu môn.
Nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị sớm có thể gây ra các biến chứng như: thiếu máu, đau hậu môn, tắc mạch, nghẹt gây phù nề, vùng kín và hậu môn nhiễm khuẩn gây ra bệnh,…
3. Nguyên nhân gây bệnh
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Mang thai
Bệnh trĩ nội xảy ra phổ biến ở phụ nữ mang thai, đó là do trong giai đoạn này các tĩnh mạch ở hậu môn trực tràng bị phình giãn ra.
Lão hóa theo tuổi tác
Tuổi tác cùng là một trong những nguyên nhân gây trĩ nội mà không phải ai cũng biết. Theo thời gian, các cơ ở hậu môn sẽ dần suy yếu. Đó là lý do tại sao những người trưởng thành từ 45 tuổi trở nên có tỷ lệ mắc cao hơn.
Căng thẳng, mệt mỏi
Căng thẳng mệt mỏi là nguyên nhân gây bệnh trĩ nội mà ít người nghĩ đến. Theo đó khi bạn rơi vào trạng thái này sẽ sản sinh ra một loại chất gây áp lực cho toàn bộ cơ thể. Từ đó khiến cho hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, ức chế, làm mức co giãn ở vùng hậu môn giảm đi, từ đó tạo điều kiện búi trĩ hình thành.
Ngồi nhiều
Với nhân viên văn phòng, lái xe,… là những người có đặc thù công việc phải ngồi nhiều, vì vậy đậy các đối tượng này nguy cơ mắc bệnh cao. Nguyên nhân là do ngồi nhiều trong thời gian dài sẽ khiến hậu môn bị áp lực, lượng máu lưu thông chậm. Ngoài ra, cơ hậu môn không có độ đàn hồi, cơ thắt hậu môn kém dẫn tới suy yếu và tĩnh mạch phải chịu nhiều áp lực. Theo thời gian lâu dần sẽ hình thành nên búi trĩ.
Uống ít nước
Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người, khi uống đủ giúp tuần hoàn máu lưu thông tốt, hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru. Tuy nhiên khi cơ thể thiếu nước sẽ gây ra các vấn đề về tiêu hóa, da, phân cứng hơn khiến đại tiện khó khăn và dễ gây ra bệnh trĩ.
Các nguyên nhân khác
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như ăn ít chất xơ, thói quen nhịn đại tiện, uống nhiều rượu bia, vận động nặng,… cũng gây bệnh trĩ nội.
4. Cách phòng tránh hiệu quả
Tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như rượu bia, đồ uống có ga, thức ăn cay nóng, đồ tái sống,…
Tăng cường và bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ vào bữa ăn hàng ngày như rau xanh, hoa quả,… để giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
Thực hiện thói quen uống nhiều nước mỗi ngày, khoảng 2 lít để tránh táo bón, giúp phân mềm khi đi đại tiện.
Thường xuyên tập luyện thể dục, chơi các môn thể thao để rèn luyện sức khỏe, kích thích nhu động ruột, hạn chế tình trạng táo bón.
Luôn giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng mệt mỏi dễ gây ra các vấn đề về tiêu hóa.
Khi đi vệ sinh không nên rặn mạnh, xây dựng thói quen đi vệ sinh đúng giờ, không nên nhịn. | medlatec | 1,048 |
Công dụng thuốc Trexon
Trexon có thành phần chính là Ceftriaxone, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin. Thuốc Trexon được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng và viêm màng não,... Những thông tin về công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Trexon sẽ có trong bài viết sau.
1. Trexon là thuốc gì?
Thuốc Trexon được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất:Ceftriaxone (dạng Natri Ceftriaxone) hàm lượng 1g.Tá dược: Vừa đủ 1 lọ.Ceftriaxon thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, là 1 kháng sinh - Lactam bán tổng hợp với phố tác dụng rộng. Hoạt tính diệt khuẩn của Ceftriaxone là nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn khi không có lớp thành tế bào bảo vệ sẽ nhanh chóng bị các đại thực bào hoặc bạch cầu trung tính trong cơ thể tiêu diệt. Tương tự các kháng sinh thuộc nhóm Beta - Lactam, Ceftriaxon có tác dụng với cả các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, đặc biệt là bền vững với đa số các vi khuẩn tiết Beta lactamase (Penicillinase và Cephalosporinase).Phổ kháng khuẩn của Ceftriaxone gồm:Gram âm ưa khí: Escherichia coli, Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enero eifocas, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.Gram dương ưa khí: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis.Kỵ khí: Clostridium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus. Gram âm hiếu khí: Salmonella, Shigella, Citrobacter diversus, Citrobacter ƒeundii, các loài Providencia. Gram dương hiếu khí: Streptococcus agalactiae.
2. Thuốc Trexon có tác dụng gì?
Thuốc Trexon được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Nhiễm khuẩn đường hô hấp;Viêm phế quản, viêm phổi nặng;Viêm tai giữa cấp, nhiễm trùng tai mũi họng;Nhiễm trùng đường tiểu;Nhiễm trùng huyết;Viêm màng não, áp xe não;Nhiễm khuẩn ổ bụng;Nhiễm khuẩn xương;Các trường hợp nhiễm trùng nặng;Dự phòng nhiễm trùng trước phẫu thuật;Các triệu chứng thần kinh, tim;Chứng viêm khớp của bệnh Lyme.
3. Chống chỉ định của thuốc Trexon:
Chống chỉ định của thuốc Trexon trong các trường hợp sau đây:Người có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, Beta Lactam hoặc sốc phản vệ do Penicilin.Chống chỉ định tiêm bắp thuốc Trexon cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi hoặc người mẫn cảm với Lidocain.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Trexon
4.1. Liều lượng. Người lớn:Liều dùng và tần suất sử dụng thuốc phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh và thể trạng của bệnh nhân.Liều thường dùng: 1-2g/ ngày, chia 2 lần tiêm hoặc tiêm 1 lần tùy theo mức độ và kiểu nhiễm khuẩn.Liều tối đa 4g/ ngày.Trường hợp bệnh lậu không biến chứng: tiêm bắp 250mg/ ngày; Trường hợp bệnh lậu do lây nhiễm: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g/ ngày.Dự phòng nhiễm trùng trước khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1g 1 liều duy nhất trước khi mổ 30 phút đến 2 giờ.Viêm xương chậu: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều đơn 250mg Ceftriaxone hàng ngày.Bệnh Lyme điều trị thất bại với Penicillin G: tiêm liều 2g/ ngày trong 14-28 ngày.Trẻ em:Liều thông thường: 50 - 75mg/ kg, chia 2 lần hoặc tiêm 1 lần.Liều tối đa: 2g/ ngàyĐiều trị viêm màng não:Liều khởi đầu: 100mg/ kg, tối đa không quá 4g.Liều duy trì: 100mg/ kg/ ngày, tiêm ngày 1 lần.Thông thường, thời gian điều trị trung bình 7 – 14 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, cần điều trị liên tục ít nhất là 10 ngày. Trẻ sơ sinh: Dùng liều 50 mg/ kg/ ngày.Viêm tai cấp: Tiêm tĩnh mạch liều 50mg/ kg, tối đa không quá 1gĐối tượng khác:Người bị suy gan suy thận phối hợp: Chỉnh liều dựa dựa vào độ thanh thải creatinine.Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút: Liều tối đa không quá 2g/24 giờ.Người bệnh thẩm phân máu: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều 2g tiêm cuối đợt thâm phân để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực đến kỳ thẩm phân sau. Người suy thận nhưng chức năng gan bình thường hoặc người suy gan nhưng chức năng thận bình thường: Không cần chỉnh liều4.2. Cách dùng. Thuốc Trexon có thể được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Trường hợp tiêm bắp, thuốc được pha trong dung dịch Lidocain 1% và được tiêm vào cơ mông để giảm đau cho người bệnh.Trường hợp tiêm tĩnh mạch, thuốc được pha trong nước cất và tiêm trực tiếp trong vòng 2-4 phút. Sau tiêm, người bệnh cần nằm tại chỗ 30 phút để theo dõi, phát hiện kịp thời các phản ứng sau tiêm.
5. Lưu ý khi sử dụng Trexon
5.1 Tác dụng phụ khi sử dụng Trexon. Trong quá trình điều trị bằng thuốc Trexon, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Tiêu chảy, phản ứng da, ngứa và nổi ban.Ít gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, sốt, tăng bạch cầu ưa acid viêm tĩnh mạch, phù và nổi mày đay.Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, sốc phản vệ, viêm thận kẽ, viêm đại tràng giả mạc, tiểu máu, tăng creatinine huyết thanh và tăng men gan thoáng qua.Khi phát hiện các tác dụng phụ sau khi được tiêm Trexon, người bệnh hoặc người nhà phải thông báo với nhân viên y tế để được xử trí ngay.5.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc Trexon. Trước khi chỉ định điều trị thuốc Trexon, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân, đặc biệt là người đã từng dị ứng với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam, Cephalosporin hoặc Penicilin.Sử dụng thuốc Trexon cùng Gentamicin, Colistin, Probenecid và Furosemid làm tăng khả năng độc cho thận.Trường hợp trong hoặc sau thời gian dùng thuốc Trexon có tiêu chảy kéo dài thì cần nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh. Metronidazole có thể được sử dụng để điều trị bệnh lý này.Khi điều trị bằng kháng sinh nhóm Beta lactam, có thể xảy ra chảy máu, đặc biệt là ở người suy thận. Nếu có hiện tượng này thì cần cân nhắc dừng thuốc.Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ các nghiên cứu cho thấy Trexon có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai dù các nghiên cứu trên súc vật chưa thấy có hại cho bào thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Trexone cho đối tượng này khi thật sự cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu và các thử nghiệm lâm sàng cho thấy Ceftriaxone có thể bài tiết qua sữa mẹ nhưng với một lượng rất ít. Dù vậy, cần phải thận trọng khi chỉ định Trexon cho phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là thông tin cơ bản và những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Trexon. Người bệnh nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc có các triệu chứng khác trong quá trình dùng Trexon thì phải báo ngay với bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời. | vinmec | 1,203 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.