text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Thuốc mới trị tăng acid uric máu
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ vừa thông qua thuốc zurampic (lesinurad) để điều trị hàm lượng acid uric cao trong máu (tăng acid uric máu) có liên quan với bệnh gout.
Gout là một bệnh viêm khớp gây ra bởi sự tích tụ quá nhiều axit uric trong cơ thể, và các triệu chứng thường xuất hiện đầu tiên là đỏ, đau nhức, sưng ở ngón chân cái.
Axit uric trong máu được sản xuất bởi sự phân hủy của các chất gọi là purines, được tìm thấy trong tất cả các mô của cơ thể.
Axit uric thường hòa tan trong máu sau đó đi qua thận và đào thải qua nước tiểu. Vì một lý do nào đó thận không đào thải hết acid uric hoặc ăn quá nhiều thức ăn giàu purin khiến acid uric có thể tích tụ trong máu, gây nên tình trạng tăng acid uric máu.
Hầu hết những người có tăng acid uric máu không phát triển thành bệnh gút, nhưng nếu axit uric tạo thành các tinh thể trong cơ thể, bệnh gút có thể phát triển.
Mới đây, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ đã thông qua thuốc zurampic (lesinurad) để điều trị hàm lượng acid uric cao trong máu (tăng acid uric máu) có liên quan với bệnh gout. Đối với người bị bệnh gout,việc kiểm soát tăng acid uric máu là rất quan trọng và
zurampic sẽ cung cấp thêm một lựa chọn điều trị mới để kiểm soát tình trạng này.
Các phản ứng phụ thường gặp nhất trong thử nghiệm lâm sàng khi dùng thuốc này là nhức đầu, cảm cúm, tăng creatinin máu, và trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, zurampic cũng cần có một cảnh báo tới các chuyên gia chăm sóc sức khỏe về tình trạng suy cấp thận tính có thể xảy ra, nhất là khi dùng với liều cao. Hiện FDA cũng đang đề nghị tiến hành nghiên cứu để đánh giá thêm sự an toàn của thuốc đối với thận và tim mạch… | medlatec | 350 |
Cảnh giác với những dấu hiệu viêm lợi để nhận biết bệnh sớm
Viêm lợi không chỉ khiến người bệnh đau, khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sinh hoạt giao tiếp, vì tình trạng viêm có thể gây ra hiện tượng hôi miệng. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những dấu hiệu viêm lợi để bạn sớm nhận biết và đi khám, điều trị kịp thời.
1. Bạn đã biết bệnh viêm lợi là gì
Cơ quan răng được chia làm 2 phần đó là răng và tổ chức quanh răng. Trong đó, phần tổ chức quanh răng bao gồm có lợi và niêm mạc ôm quanh răng. Lợi có nhiệm vụ bảo vệ, giữ cho chân răng chắc chắn. Lợi khỏe mạnh thường săn chắc, có màu hồng nhạt và không bị sưng, không bị chảy máu và không gây mùi cho cơ thể.
Những mảng bám tích tụ trong răng lâu ngày sẽ bị cứng lại và hình thành cao răng. Khi đó, biện pháp chải răng thông thường sẽ không thể làm sạch cao răng mà cần phải nhờ đến những thiết bị y khoa chuyên dụng. Tình trạng viêm lợi là khi những khuẩn bệnh, cao răng tồn tại bên trong miệng quá lâu. Các mảng bám tồn tại càng lâu thì mức độ nghiêm trọng mà chúng gây ra càng lớn và tình trạng viêm lợi càng nặng hơn.
Rất nhiều người chủ quan với bệnh viêm lợi và cho rằng bệnh sẽ tự khỏi. Nhưng đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm. Nếu không điều trị bệnh kịp thời, viêm lợi sẽ gây ra hiện tượng sưng tấy, chảy máu và nặng hơn sẽ dẫn tới rụng răng.
Đối tượng dễ bị viêm lợi nhất chính là trẻ em, lý do là vì khi bố mẹ quên nhắc nhở, bé cũng không chủ động vệ sinh răng miệng thường xuyên, bên cạnh đó là thói quen cắn móng tay, hoặc bé nhai phải thức ăn quá cứng, hay do bé đang trong quá trình mọc răng.
2. Các dấu hiệu viêm lợi
Những dấu hiệu của bệnh viêm lợi không khó để nhận biết, chỉ cần bạn quan tâm hơn đến sức khỏe răng miệng và kịp thời khám và điều trị bệnh sẽ không đáng ngại.
Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ thấy lợi sưng tấy và màu đỏ, khi va chạm vào sẽ rất đau. Nó có thể khiến cho bạn cảm thấy khá khó khăn khi ăn uống, đôi khi là hiện tượng đau buốt vô cùng khó chịu.
Ở giai đoạn sau, còn gọi là giai đoạn viêm cận răng, lợi sẽ có hiện tượng sưng đỏ rõ, có thể phì đại, rất hay chảy máu bất thường, đau nhức. Tình trạng này phổ biến khi đánh răng hay xỉa răng bằng những vật cứng nhọn. Bệnh nhân thấy chân răng có hiện tượng dễ chảy máu tự nhiên.
Càng để lâu thì mức độ viêm càng nghiêm trọng. Dấu hiệu đáng lo ngại là khi lợi tụt xuống làm chân răng lộ ra, gây mất thẩm mỹ. Nhưng đáng lo ngại hơn là khi những lỗ hổng ngày càng to và chân răng ngày càng lộ rõ, xương hàm bị phá hủy nghiêm trọng đến mức răng không còn chỗ bám nữa. Tình trạng tụt lợi khiến chân tổ chức răng lỏng lẻo. Cuối cùng, trường hợp xấu nhất là gây rụng răng.
Hơi thở có mùi liên tục: Đây là dấu hiệu viêm lợi phổ biến. Khi các vi khuẩn hay những mảng bám tích tụ trên răng bị phân hủy sẽ gây ra mùi hôi khó chịu. Bên cạnh đó, những túi mủ ở chân răng do viêm lợi gây ra cũng khiến việc vệ sinh răng miệng khó khăn hơn và khiến bệnh nhân bị hôi miệng, có tâm lý tự ti, ngại giao tiếp với người khác.
Đối với trẻ em, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau. Đa số các em sẽ bị sưng lợi, lợi không còn màu hồng khỏe mạnh như bình thường, rất dễ chảy máu, có hơi thở hôi và xuất hiện tình trạng răng lung lay.
3. Cách phòng ngừa bệnh viêm lợi
Bệnh viêm lợi dù ở trẻ nhỏ hay người lớn đều có thể gây ra những bất tiện nhất định. Đó là tình trạng đau đớn, hơi thở hôi và tình trạng mất thẩm mỹ khi lộ chân răng. Chính vì thế, phòng ngừa bệnh là phương pháp hiệu quả nhất giúp bạn luôn tự tin tỏa sáng với một hàm răng chắc khỏe. Dưới đây là một số cách phòng ngừa bệnh viêm lợi:
3.1. Chăm sóc sức khỏe răng miệng
Chuyên gia khuyên bạn nên đánh răng ít nhất 2 lần/ ngày. Nên đánh răng trước khi đi ngủ và vào sáng sớm sau khi thức dậy.
Bạnh cũng nên đánh răng đúng cách để đảm bảo việc chải răng đạt hiệu quả làm sạch răng và khoang miệng, đồng thời không làm tổn thương đến lợi để tránh tối đa nguy cơ viêm lợi.
Không nên dùng tăm hoặc những vật sắc nhọn để xỉa răng mà nên dùng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn thừa từ kẽ răng.
Sau khi đánh răng, bạn có thể súc miệng lại bằng nước muối sinh lý.
Trẻ em cũng có thể bị viêm lợi nên bố mẹ cần chú ý vệ sinh răng miệng cho con từ khi còn nhỏ.
Hãy chọn mua loại kem đánh răng có thành phần là florua và canxi để mang lại hiệu quả tốt cho răng lợi.
Lựa chọn bàn chải đánh răng mềm và đầu bàn chải nhỏ để có thể làm sạch cả những răng trong cùng mà không gây tổn thương đến lợi.
3.2. Cần có chế độ ăn uống hợp lý
Ngoài việc vệ sinh răng miệng thường xuyên, bạn cũng cần có một chế độ ăn hợp lý để không gây hại cho răng:
Không nên ăn những thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh để tránh làm tổn thương men răng và lợi.
Ăn những thực phẩm tốt cho răng như những thực phẩm giàu canxi (sữa, sữa chua, súp lơ xanh hay cải xoăn,…), những thực phẩm giàu magie như chuối, đậu cá bơ,…
Hạn chế những thực phẩm dễ gây dính răng, những loại đồ ăn có chứa nhiều đường và một số loại nước ngọt có gas,…
Không nên hút thuốc lá hay uống rượu bia vì đây là những tác nhân khiến gia tăng khuẩn bệnh bám trong miệng.
Bạn cần lưu ý, dù bạn đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ nhưng những mảng bám vẫn có thể tích tụ trên răng. Chính vì thế, cần định kỳ lấy cao răng và khám sức khỏe răng miệng khoảng 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe răng miệng. | medlatec | 1,131 |
Bệnh thủy đậu và những điều bạn cần biết
Thông thường mỗi người chỉ bị thủy đậu một lần và có miễn dịch ngay sau khi bị bệnh, tuy nhiên nếu sức đề kháng yếu thì bệnh vẫn có thể tái phát. Bệnh có triệu chứng điển hình là những mụn nước dễ gây nhiễm trùng da, biến chứng nặng có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết, viêm não,... Bệnh dễ lây qua việc tiếp xúc với nước dịch của mụn nước, qua đường hô hấp theo giọt bắn nước mũi, nước bọt hoặc đồ dùng cá nhân.
1. Bệnh thủy đậu là bệnh gì?
Bệnh thủy đậu là bệnh lành tính do virus Varicella-Zoster, mọi lứa tuổi có thể mắc. Trẻ em 2 - 5 tuổi là nhóm dễ bị virus xâm nhập nhất vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Người lớn mang virus Varicella-Zoster sẽ gây bệnh Zona.
Bệnh có mắc quanh năm nhưng thường vào mùa xuân. Triệu chứng của bệnh có sau khoảng 2 tuần sau tiếp xúc với nguồn bệnh, bệnh khởi phát đột ngột với triệu chứng: Nổi mụn nước có dịch trong, xuất hiện chỉ trong vòng 12 - 24 giờ người nhiễm bệnh có thể chỉ nổi vài nốt mụn hoặc có thể nổi toàn thân. Người bệnh có thể sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, đau đầu âm ỉ, ngứa rát khó chịu nơi nổi mụn nước.
Trường hợp bệnh thông thường bệnh kéo dài khoảng 10 ngày. Các nốt mụn khô, bong vảy và lành dần.
Trường hợp các mụn nước bội nhiễm thêm vi khuẩn, mụn nước sẽ chứa mủ và để lại sẹo lõm. Ở trẻ nhỏ sức đề kháng kém có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, viêm não,… Ở phụ nữ mang thai nếu bị bệnh có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi, hoặc trẻ sinh ra mắc các dị tật, bệnh lý cho thai nhi nếu nhiễm bệnh trong 3 tháng đầu và cuối thai kỳ.
2. Bác sĩ sẽ điều trị bệnh bằng thuốc kháng virus, nâng cao thể trạng cũng như dự phòng nhiễm trùng.
Trường hợp bệnh nhẹ có thể tự chăm sóc tại nhà, cần chú ý vệ sinh cơ thể đặc biệt là chăm sóc vết mụn nước tránh làm nhiễm trùng. Có thể tắm bằng nước ấm có pha thuốc tím hoặc các loại lá tắm xông có tính sát khuẩn, tắm nhanh trong phòng kín và nhẹ nhàng. Sau khi tắm dùng tăm bông chấm Xanh Methylen hoặc các loại thuốc tương đương vào các nốt mụn nước trên da.
Nên nghỉ ngơi, tăng sức đề kháng bằng vitamin và chế độ dinh dưỡng, hạn chế tiếp xúc khói bụi, ô nhiễm. Khử khuẩn các đồ dùng cá nhân của người bệnh, hạn chế tiếp xúc với người xung quanh, đeo khẩu trang để không làm lây lan bệnh.
3. Có cần phải làm xét nghiệm bệnh thủy đậu không?
Thông thường bệnh có thể chẩn đoán dễ dàng thông qua các dấu hiệu lâm sàng hoặc yếu tố dịch tễ mà không cần làm xét nghiệm.
Tuy nhiên với những biến chứng nguy hiểm có thể gặp, hiện nay các chuyên gia khuyến cáo khi thấy xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh, bệnh nhân nên được xét nghiệm sớm nhằm tìm chính xác nguyên nhân. Tránh trường hợp nhầm lẫn triệu chứng với các bệnh lý khác làm việc điều trị không kịp thời.
Thủy đậu có thể dễ nhầm lẫn với bệnh sởi hoặc chân tay miệng ở trẻ nhỏ.
4. Các phương pháp xét nghiệm thủy đậu
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xét nghiệm, một số phương pháp phổ biến là:
- Xét nghiệm huyết thanh học
Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
G và Ig
M trong máu bằng phương pháp miễn dịch,
không chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà còn đánh giá hiệu lực sau tiêm phòng vaccine.
+ Kháng thể Ig
G dương tính, Ig
M âm tính: Nồng độ kháng thể Ig
G cao gấp 4 lần bình thường cho thấy cơ thể đã sinh kháng thể bảo vệ, do người bệnh đã được tiêm phòng hoặc từng nhiễm virus trước đó.
+ Kháng thể Ig
G âm tính, Ig
M âm tính: không tìm được kháng thể, cần theo dõi bệnh và tiêm vacxin phòng ngừa bệnh.
+ Kháng thể Ig
M dương tính, Ig
G âm tính hoặc dương tính: bệnh nhân đang nhiễm virus.
+ Kháng thể Ig
M được tìm thấy trong giai đoạn nhiễm trùng lần đầu và tái nhiễm sau 5 - 7 ngày.
Kháng thể Ig
G được tìm thấy sau 10 - 12 ngày. Kết quả kháng thể Ig
G dương tính lần một không thể khẳng định sự tồn tại của bệnh, cần phải thực hiện lại xét nghiệm để khẳng định tình trạng bệnh.
- Kỹ thuật phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
+ Mục đích xét nghiệm PCR nhằm xác định sự hiện diện DNA của virus Varicella-zoster nhờ việc khuếch đại nhanh chóng. Xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu cao không phản ứng chéo với các virus khác.
+ Xét nghiệm âm tính: không bị nhiễm virus gây bệnh.
+ Xét nghiệm dương tính: bệnh nhân đang bị thuỷ đậu.
Trường hợp xét nghiệm kháng thể Ig
M dương tính cho thấy sự tồn tại của virus nhưng không phân biệt được virus dạng tái kích hoạt hay tiên đoán về nhiễm trùng. Kháng thể Ig
G dương tính cũng không thể khẳng định bệnh. Vì thế, xét về PCR có độ nhạy cao hơn xét nghiệm kháng thể.
- Nuôi cấy virus Varicella-zoster
Có thể phân lập virus gây bệnh bằng nuôi cấy nhưng kết quả cho thấy khả năng phát hiện thấp, thời gian nuôi cấy lâu và kém nhạy so với xét nghiệm PCR. Vì vậy xét nghiệm này ít được áp dụng thực tế vào chẩn đoán bệnh mà chỉ sử dụng trong nghiên cứu.
Cách phòng tránh bệnh và những hiểu biết về tiêm phòng vaccine Thủy đậu
Bệnh thủy đậu thường gặp vào mùa đông xuân từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Vì thế, đây là khoảng thời gian chúng ta cần chú ý nâng cao sức khỏe, tăng cường vệ sinh cá nhân vào thời điểm giao mùa đặc biệt đối với trẻ nhỏ.
Thông thường những người chưa từng bị mắc bệnh dễ dàng nhiễm bệnh nếu tiếp xúc với người nhiễm bệnh thông qua các mụn nước, giọt bắn từ mũi miệng của người bệnh trong không khí. Vì vậy người bệnh cần hạn chế tiếp xúc đi lại cũng như đeo khẩu trang tránh làm lây lan dịch bệnh.
Việc tiêm phòng vaccine là phương pháp hiệu quả và lâu dài giúp chống lại virus thủy đậu, một số lưu ý khi tiêm phòng như sau:
+ Trẻ 12 - 18 tháng tuổi bắt buộc tiêm 1 mũi.
+ Trẻ 19 tháng đến 13 tuổi chưa từng mắc nên tiêm 1 mũi.
+ Trẻ 13 tuổi và người lớn chưa từng mắc nên tiêm 2 mũi cách nhau 4 - 8 tuần.
+ Một người chưa từng được tiêm phòng nếu có tiếp xúc gần với bệnh nhân nhưng được tiêm phòng trong 3 ngày sau tiếp xúc thì vaccine vẫn có khả năng phòng ngừa virus.
+ Tuy việc tiêm phòng rất hiệu quả và cho tác dụng phòng bệnh lâu dài, nhưng vẫn có một số trường hợp bị bệnh sau tiêm. Nếu bị bệnh sau tiêm phòng thì chỉ bị nhẹ và không gây biến chứng. | medlatec | 1,232 |
Thông tin sức khỏe mới nhất dành cho bệnh nhân ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là một loại bệnh lý ung thư khá phổ biến tại một số nước Đông Á và châu Phi. Theo thống kê cho thấy rằng, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nữ. Những người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh và trong gia đình có người mắc bệnh sẽ có nguy cơ mắc ung thư cao hơn.
1. Thế nào là ung thư vòm họng?
ung thư vòm họng là dạng ung thư biểu mô tế bào vảy xảy ra ở vòm họng phía sau hay chỗ thắt vòm họng hoặc “ngách hầu”. Các khối u có thể tiến triển ở cổ họng, dây thanh quản hoặc amidan.
Bệnh ung thư vòm họng xuất hiện khi những tế bào trong cổ họng phát triển thành đột biến gen làm tế bào phát triển một cách không kiểm soát và sinh sống cả sau khi những tế bào khỏe chết đi. Những tế bào này sẽ tích tụ tạo ra khối u trong cổ họng và làm xuất hiện các triệu chứng.
Hiện nay nguyên nhân của việc đột biến này chưa được xác định cụ thể nhưng một số yếu tố sau đây được xem là tác nhân gây bệnh:
Hút thuốc lá thường xuyên.
Nghiện bia rượu.
Do virus HPV.
Chế độ ăn uống không đầy đủ rau quả.
Bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.
Di truyền.
Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân ung thư vòm họng là khá cao so với các bệnh ung thư khác. Trong đó, có đến 70% bệnh nhân phát hiện bệnh trong thời kỳ cuối khiến cho việc chữa trị gặp nhiều khó khăn.
2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vòm họng
Giai đoạn đầu hay còn gọi là thời kỳ ủ bệnh, là lúc khối u bắt đầu hình thành trong âm thầm. Một số biểu hiện trong giai đoạn này khá giống với bệnh viêm họng, cảm cúm thông thường thế nên mọi người dễ chủ quan. Việc phát hiện bệnh sớm trong thời kỳ này là rất cần thiết giúp điều trị dễ dàng và hiệu quả hơn.
2.1. Đau rát cổ họng, khàn tiếng
Dấu hiệu này chứng tỏ khối u đang tiến triển và gây tổn thương cho các tế bào lành cũng như chèn ép các cơ quan khác. Khi khối u chèn ép lên hạch bạch huyết khiến cổ họng đau rát khi nuốt nước miếng. Thời gian sau, cổ họng có biểu hiện đau rát dữ dội hơn gây ra hiện tượng khản tiếng.
Những biểu hiện này khá giống với các bệnh hô hấp thông thường nhưng có thể phân biệt bằng đặc điểm là đau cùng một bên cổ họng, tăng dần mức độ và không thuyên giảm khi dùng thuốc chữa trị.
Vì thế khi nhận thấy cơ thể có các biểu hiện về đường hô hấp như trên cần lưu ý thêm các biểu hiện khác để phân biệt.
2.2. Ngạt mũi
Biểu hiện đặc trưng là ngạt mũi ở 1 bên, ban đầu ngạt từng lúc có thể kèm với chảy máu mũi. Dấu hiệu này là do đau họng gây ảnh hưởng đến một số cơ quan khác trong đường hô hấp làm suy giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho vi rút, vi khuẩn gây bệnh.
2.3. Ho có đờm
Biểu hiện ho của bệnh ung thư chính là ho có đờm và kéo dài dai dẳng. Một số loại thuốc chữa trị ho, cảm cúm chỉ có thể làm giảm các triệu chứng trong thời gian ngắn.
2.4. Đau đầu
Cơn đau đầu diễn ra một cách âm ỉ và theo từng cơn. Do cơn đau chỉ có tính chất thoáng qua và mức độ nhẹ thế nên bệnh nhân thường ít quan tâm.
2.5. Ù tai
Dấu hiệu là ù ở 1 bên tai, cảm giác ù tai giống như có tiếng ve kêu bên tai của bệnh nhân.
2.6. Nổi hạch
Hạch chỉ xuất hiện khi khu vực xung quanh nó bị tổn thương. Bệnh nhân ung thư vòm họng có thể xuất hiện hạch ở cổ và dùng tay chạm vào vị trí hạch bên dưới cằm có thể nhận biết dễ dàng. Do đau họng kéo dài nên hạch không bị mất đi mà còn phát triển to hơn gây ra cảm giác đau nhức.
Nhìn chung thì các biểu hiện này khá giống với những bệnh hô hấp thông thường. Thế nhưng khi quan sát kỹ thì các triệu chứng ung thư thường chỉ xuất hiện ở một bên cổ họng, kéo dài và uống thuốc không có tác dụng. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cần lưu ý theo dõi sát sao và đi khám ngay khi các biểu hiện này kéo dài không giảm.
3. Những biện pháp giúp phòng ngừa ung thư vòm họng
3.1. Duy trì chế độ ăn uống khoa học
Chế độ ăn uống thích hợp, khoa học có khả năng giúp phòng ngừa bệnh ung thư:
Xây dựng và duy trì thói quen ăn uống khoa học, ví dụ: bổ sung nhiều rau xanh, trái cây như cà rốt, chuối,… cho bữa ăn hàng ngày. Trong các loại rau củ quả có chứa nhiều thành phần chống oxy hóa có khả năng chống lại tế bào gây ung thư.
Luôn duy trì thực đơn ăn uống có nhiều chất xơ ít nhất là 4 - 6 lần/tuần để bảo vệ cơ thể khỏe mạnh. Bên cạnh đó, sử dụng nghệ để chế biến thực phẩm cũng là một gợi ý hay bởi nghệ có khả năng ngăn chặn tế bào ung thư phát tán.
3.2. Không nên sử dụng thức uống khi còn quá nóng
Thói quen sử dụng thường xuyên các loại thức uống ở nhiệt độ quá nóng như trà, cà phê, hay món canh, súp,… tưởng chừng như vô hại
nhưng điều này làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư. Do nước nóng có khả năng làm tổn thương những tế bào trong vòm họng.
3.3. Không nên sử dụng đồ nướng thường xuyên
Món nướng là sở thích của nhiều bạn trẻ hiện nay, chúng ta không thể phủ nhận độ thơm ngon của chúng thế nhưng đây là món ăn tiềm ẩn nguy cơ gây ra ung thư hàng đầu.
Nhiều người không biết rằng, khi thực phẩm được nướng lên sẽ sinh ra các chất gây nên ung thư trong đó có ung thư vòm họng. Thế nên cần hạn chế tối đa việc ăn món nướng giúp ngăn ngừa bệnh ung thư.
3.4. Không sử dụng chất kích thích
Các chất kích thích có trong rượu bia, thuốc lá là tác nhân gây ra bệnh ung thư. Bởi khi uống bia rượu hoặc hút thuốc lá thì vòm họng là nơi đầu tiên chịu ảnh hưởng từ chúng. Bên cạnh ung thư thì các chất kích thích này có khả năng gây ra một số bệnh nguy hiểm khác như lao phổi, ung thư phổi, ung thư gan,…
3.5. Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày
Việc tập luyện thể dục thể thao đều đặn thường xuyên rất có ích cho tinh thần và sức khỏe của chúng ta. Mỗi người nên dành ra khoảng 30 phút mỗi ngày cho việc vận động, tập luyện cho cơ thể thoải mái, có thể giải stress, hỗ trợ các cơ đốt cháy mỡ thừa
giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.
3.6. Nhận biết và chữa trị dứt điểm bệnh tai mũi họng
3.7. Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Đây là việc làm hết sức cần thiết đối với mọi người giúp kịp thời phát hiện những căn bệnh nguy hiểm và việc điều trị cũng trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn.
Trên đây là những thông tin bổ ích về căn bệnh ung thư vòm họng, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của mình. Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng con người vì thế hãy đi khám ngay khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường. | medlatec | 1,347 |
Cách thay đổi thói quen sử dụng của bạn
1. Loại ánh sáng này được cho rằng sẽ ức chế não bộ giải phóng ra Melatonin - hormone có khả năng điều hòa giấc ngủ.Ngoài ra, ánh sáng xanh về lâu dài sẽ gây ra tình trạng đục thủy tinh thể và những bệnh lý về mắt khác. Những tình trạng về mắt cụ thể là khô, mỏi, mờ và đỏ mắt, tật cận, loạn thị. Sau khi dùng tay chạm vào màn hình và sờ lên da mặt có thể gây nên tình trạng viêm da.......
2. Tất cả mọi thứ sẽ vẫn ở đó nên sẽ không có bất cứ vấn đề gì nếu kiểm tra những thông tin này sau đó, lúc này sẽ thích hợp và hiệu quả hơn khi chúng được đọc, kiểm tra cùng một lúc trong thời điểm phù hợp. Một số thông báo quan trọng từ gia đình thì có thể được bật lên để không bỏ lỡ những thông tin cần thiết. Đó có thể là 1 giờ đồng hồ hay mỗi tối trước bữa ăn tối, hoặc cũng có thể chỉ là một buổi chiều chủ nhật. Hãy đi bộ, đánh bài hay trò chơi nhóm, bất cứ thứ gì khiến chúng ta có thể trò chuyện và kết nối với mọi người... Một số ứng dụng khác lại có thể cổ vũ hay thưởng thêm thời gian sau khi đã thực hiện được một số việc có ích như đi bộ 5000 bước mỗi ngày. | vinmec | 255 |
Giải đáp 4 thắc mắc phổ biến về sốt xuất huyết ở trẻ
Là một bệnh truyền nhiễm không xa lạ nhưng khi trẻ mắc sốt xuất huyết, nhiều phụ huynh vẫn lúng túng và quay cuồng với nhiều băn khoăn, thắc mắc trong chăm sóc, hỗ trợ trẻ phục hồi. Trong đó, có thể nói những băn khoăn sau là những băn khoăn phổ biến nhất: Trẻ sốt xuất huyết bao lâu thì khỏi? Trẻ sốt xuất huyết tắm được không? Trẻ sốt xuất huyết nên ăn gì? Trẻ sốt xuất huyết có mắc lại không? Nếu đây cũng là thắc mắc của bố mẹ, đừng bỏ lỡ những thông tin dưới đây.
1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ sốt xuất huyết bao lâu thì khỏi?
Bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết diễn biến qua 3 giai đoạn: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm, giai đoạn hồi phục. Trong đó:
– Giai đoạn sốt: Thường kéo dài trong khoảng 3 ngày. Lúc này, trẻ thường sốt cao từ 40 độ C; đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp; buồn nôn và nôn; nổi hạch; phát ban. Giai đoạn sốt chưa phải là giai đoạn nguy hiểm của bệnh. Trẻ sốt xuất huyết giai đoạn này có thể điều trị ngoại trú dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Khi có những dấu hiệu nguy hiểm cần nhập viện, điều trị nội trú.
Trẻ thường sốt cao từ 40 độ đột ngột, liên tục ở giai đoạn sốt.
– Giai đoạn nguy hiểm: Là giai đoạn sau của giai đoạn sốt, thường kéo dài 4 ngày. Lúc này, trẻ sốt giảm nhưng đau bụng dữ dội, xuất huyết (chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, chảy máu âm đạo, tiểu máu, đi ngoài phân đen hoặc phân máu,…), vật vã, lơ mơ, li bì,… Ở giai đoạn này, trẻ có thể có chỉ định điều trị nội trú.
– Giai đoạn hồi phục: Sau giai đoạn nguy hiểm là giai đoạn hồi phục. Giai đoạn hồi phục có thể kéo dài 1 tuần.
Như vậy, về cơ bản, các triệu chứng sốt xuất huyết sẽ thuyên giảm sau 1 tuần và sau 2 tuần, sốt xuất huyết sẽ biến mất hoàn toàn.
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ sốt xuất huyết tắm được không?
Trẻ sốt xuất huyết nên hạn chế tắm vì khi tắm, cơ thể khó có thể được giữ ấm mà khi sốt xuất huyết nói riêng và sốt nói chung, cần tránh cho cơ thể trẻ nhiễm lạnh.
Trong những ngày đầu sốt xuất huyết, bố mẹ thường không tắm cho trẻ. Khi sốt giảm, bố mẹ chủ quan. Đây có thể là lúc bố mẹ cho trẻ tắm. Tuy nhiên, khi sốt giảm mới là lúc sốt xuất huyết diễn biến đến giai đoạn nguy hiểm. Khi ấy, tiểu cầu giảm, các rối loạn vận mạch xuất hiện có thể khiến trẻ choáng, ngất. Nếu tắm ở thời điểm đó và phát sinh va chạm và chảy máu, máu rất khó cầm, làm sốt xuất huyết trở nặng.
Trẻ sốt xuất huyết nên hạn chế tắm vì khi tắm, cơ thể khó có thể được giữ ấm.
3. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ sốt xuất huyết nên ăn gì?
Bố mẹ nên cho trẻ sốt xuất huyết ăn những thực phẩm sau:
– Thực phẩm chứa tinh bột như gạo, khoai tây, khoai lang, khoai sọ, khoai môn,…
– Thực phẩm chứa đạm như thịt (thịt lợn, thịt bò, thịt gà, thịt vịt, cá,…); trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa (sữa chua, bơ, phô mai,…).
– Thực phẩm chứa Vitamin và khoáng chất như rau (các loại rau cải, cà rốt, rau diếp cá,…), trái cây (cam, quýt, chanh, ổi, táo, lê, mận, đào, đu đủ, dưa hấu, chuối, xoài, lựu,…), gia vị (nghệ, gừng, tỏi, quế, bạch đậu khấu, nhục đậu khấu,…), các loại hạt.
– Thực phẩm chứa probiotic như sữa chua, phomai kefir, kombucha và đậu nành.
Những thực phẩm trên phải được chế biến theo nguyên tắc 3L – Lỏng, lạt, lạnh. Thức ăn lỏng đặc biệt tốt cho trẻ sốt xuất huyết bởi chúng không chỉ dễ ăn mà còn chứa nước, không làm tổn thương niêm mạc miệng, hạn chế tình trạng chảy máu chân răng, khiến trẻ sợ hãi.
Bên cạnh bổ sung dinh dưỡng, bố mẹ cũng nên cho trẻ uống nhiều nước để dự phòng tình trạng mất nước, trụy mạch. Nước trẻ nên uống khi bị sốt xuất huyết là dung dịch Oresol, nước trái cây giàu Vitamin C, nước lọc.
Khi bị sốt xuất huyết, trẻ nên uống dung dịch Oresol, nước trái cây giàu Vitamin C, nước lọc.
4. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ sốt xuất huyết có mắc lại không?
Có 4 type huyết thanh gây sốt xuất huyết là DENV-1, DENV-2, DENV-3 và DENV-4. Trẻ nhiễm 1 type chỉ có miễn dịch với type đó, không có miễn dịch chéo sang type khác. Chính vì vậy, trẻ đã mắc sốt xuất huyết vẫn có thể tái mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính này, tối đa 3 lần nữa, nếu bị đốt bởi muỗi Aedes aegypti hoặc muỗi Aedes albopictus nhiễm các type virus Dengue khác type mà trẻ đã có miễn dịch. | thucuc | 900 |
Chìa khóa phòng ngừa ung thư cổ tử cung – Vắc xin ngừa HPV
Vắc xin ngừa HPV là công cụ quan trọng trong việc ngăn chặn virus và giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Để đạt được hiệu quả toàn diện, việc tăng cường nhận thức trong người dân và khuyến khích tiêm vắc xin là rất quan trọng. Cùng với nhau, chúng ta có thể giảm thiểu gánh nặng của bệnh ung thư và xây dựng một cộng đồng khỏe mạnh.
1. Tổng quan về HPV
1.1. HPV là gì và ảnh hưởng của virus này đối với sức khỏe
Human papillomavirus (HPV) là một nhóm virus thông thường mà con người có thể nhiễm phổ biến qua đường tình dục hoặc tiếp xúc da. Hơn 100 loại HPV đã được xác định, một số trong số đó gây ra các bệnh truyền nhiễm, trong khi một số khác liên quan đến sự phát triển của ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.
1.2. Sự liên quan giữa HPV và ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một trong những dạng ung thư nguy hiểm và phổ biến ảnh hưởng đặc biệt đến phụ nữ trên toàn thế giới. Bệnh này xuất phát từ sự biến đổi của tế bào tử cung do nhiễm virus HPV, đặc biệt là loại HPV có nguy cơ cao gây ung thư. Ung thư cổ tử cung thường không gây ra triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, làm cho việc phát hiện sớm trở nên khó khăn. Những tế bào bị thay đổi này có thể xâm lấn và lan sang các phần khác của cơ tử cung, gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
HPV được coi là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư tử cung.
1.3. Vắc xin ngừa HPV và vai trò quan trọng trong phòng ngừa bệnh
Vắc xin HPV là một đột phá lớn trong lĩnh vực y tế, chủ yếu là để ngăn chặn sự lây lan của virus và giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Những loại vắc xin này được thiết kế để kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể tạo ra sự miễn dịch đối với các loại virus HPV nguy hiểm. Vắc xin không chỉ bảo vệ người được tiêm mà còn giúp giảm nguy cơ lây lan của virus trong cộng đồng, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược toàn cầu chống lại bệnh truyền nhiễm và ung thư.
2. Vắc xin ngừa HPV và những điều cần biết
2.1. Cơ chế hoạt động của vắc xin ngừa HPV trong việc kích thích miễn dịch
Vắc xin HPV được thiết kế để kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện và tạo ra phản ứng phòng ngừa đối với virus HPV. Chúng chứa các protein giống như protein trên bề mặt của virus, được gọi là antigens, mô phỏng virus để khiến cơ thể nhận biết và sản xuất các tế bào miễn dịch và kháng thể đặc biệt chống lại chúng. Điều này tạo ra một phản ứng miễn dịch tế bào và kháng thể đối với virus thực tế nếu cơ thể tiếp xúc với chúng.
2.2. Hiệu quả của vắc xin trong việc ngăn chặn nhiễm virus HPV và phòng ngừa ung thư cổ tử cung
Vắc xin HPV đã chứng minh được hiệu quả lớn trong việc ngăn chặn nhiễm virus HPV, đặc biệt là các loại có khả năng gây ra ung thư cổ tử cung. Những nghiên cứu lâu dài đã chỉ ra rằng việc tiêm vắc xin có thể giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và ngăn chặn một số trường hợp ung thư. Điều này là kết quả của việc tạo ra một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ, sẵn sàng đối mặt với virus khi chúng xâm nhập cơ thể.
Tiêm vắc xin có thể mang lại hiệu quả đáng kể.
2.3. Những đối tượng nên được tiêm vắc xin và lịch trình tiêm phòng
Nhóm đối tượng nên tiêm vắc xin bao gồm thanh thiếu niên nam và nữ từ 9 đến 26 tuổi, thường được khuyến khích tiêm trong giai đoạn dậy thì khi hệ thống miễn dịch phát triển mạnh. Đối với những người không tiêm vắc xin trong độ tuổi này, các phác đồ tiêm sau này vẫn có thể được xem xét, tuy nhiên, sự tư vấn từ bác sĩ vẫn là quan trọng để đảm bảo lợi ích tối đa từ vắc xin. Việc duy trì lịch trình kiểm tra và thăm bác sĩ cũng là yếu tố quan trọng để theo dõi khả năng phòng ngừa của vắc xin và đối phó với bất kỳ vấn đề nào có thể xuất hiện.
Hiện nay tại Việt Nam có 2 loại vắc xin ngừa HPV chính với đối tượng và lịch tiêm khác nhau. Cụ thể là:
– Vắc xin Gardasil của Mỹ là một trong những biện pháp hiệu quả trong việc ngăn chặn nhiễm virus HPV và phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Vắc xin này dành riêng cho đối tượng trẻ gái trên 9 tuổi đến 26 tuổi.
Lịch tiêm của vắc xin Gardasil là 3 mũi 0-2-6 tháng sau mũi đầu tiên.
– Vắc xin Gardasil 9 là loại vắc xin tái tổ hợp 9 giá dành cho cả nam và nữ từ 9 đến 26 tuổi. Trong đó lịch tiêm đưa chia ra thành:
+ Trẻ từ 9 đến 14 tuổi: Tiêm 2 hoặc 3 mũi tùy vào tình huống. Cụ thể, nếu trẻ tiêm mũi thứ 2 có khoảng cách sau mũi 1 là nhỏ hơn 5 tháng thì cần tiêm thêm mũi 3 sau mũi 2 ít nhất 03 tháng. Đảm bảo 1 năm tiêm đủ 3 mũi. Trường hợp thông thường, 2 mũi cách nhau từ 6 đến 12 tháng.
+ Trẻ từ 15 đến 26 tuổi: Tiêm 3 mũi theo lịch 0-2-6 tháng sau mũi 1
Cả hai loại vắc xin trên đều chỉ định tiêm vào bắp với liều dùng là 0.5ml/liều.
Thảo luận với bác sĩ về kế hoạch tiêm chủng giúp bảo vệ cơ thể bạn một cách tối ưu.
Vắc xin ngừa HPV đóng vai trò quan trọng như một chìa khóa phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Bằng cách kích thích miễn dịch chống lại virus HPV, vắc xin đã chứng minh được hiệu quả cao trong việc ngăn chặn nhiễm virus và giảm nguy cơ mắc ung thư. Quyết định tiêm vắc xin nên được thảo luận và đưa ra dưới sự tư vấn của bác sĩ, đặc biệt là trong nhóm đối tượng thanh thiếu niên từ 9 đến 26 tuổi. | thucuc | 1,137 |
Giải đáp: Bệnh Alzheimer có di truyền không?
Alzheimer là một bệnh thoái hóa thần kinh, chiếm khoảng 60-70% nguyên nhân gây mất trí nhớ. Bệnh thường khởi phát từ từ và ngày càng trở nên trầm trọng. Lâu dần người bệnh sẽ mất các chức năng của cơ thể và cuối cùng là tử vong. Cùng tìm hiểu bệnh Alzheimer có di truyền không trong bài viết dưới đây.
1. Căn bệnh Alzheimer có di truyền không?
Bệnh Alzheimer có di truyền không là câu hỏi mà các nhà khoa học vẫn đang không ngừng tìm kiếm lời giải đáp trong suốt nhiều năm qua.
Có rất nhiều giải thuyết đề cập đến các nguyên nhân gây bệnh Alzheimer, tuy nhiên có một giải thuyết được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao và điều này cũng góp phần trả lời cho câu hỏi này.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 2 loại gen ảnh hưởng đến việc một người có mắc bệnh Alzheimer hay không là: Gen nguy cơ và Gen xác định.
Gen di truyền là một trong các yếu tố nguy cơ gây bệnh Alzheimer mà bạn cần lưu ý.
1.1 Gen nguy cơ
Đây là những gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, tuy nhiên không chắc chắn rằng người có gen này sẽ chắc chắn mắc bệnh Alzheimer. Đó là APOE-e4, APOE-e3, APOE-e2, trong đó APOE-e4 là phổ biến nhất, khoảng 40 – 65% người mắc Alzheimer được phát hiện có gen này. Ngoài ra, người có gen APOE-e4 có thể khiến các biểu hiện của bệnh Alzheimer xuất hiện ở độ tuổi trẻ hơn.
1.2 Gen xác định
Đây là những gen mà nếu có sẽ chắc chắn gây ra bệnh Alzheimer. Theo thống kê, nhóm gen xác định này chiếm tỷ lệ rất nhỏ (dưới 1%), nhưng các trường hợp mắc Alzheimer mang tính chất gia đình này rất nguy hiểm. Các biểu hiện thường xuất hiện sớm, chúng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất beta amyloid – là nguyên nhân chính gây suy giảm và làm chết các tế bào não.
Theo nghiên cứu cho thấy, những người có cha mẹ hoặc anh chị em bị Alzheimer sẽ tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Vậy câu trả lời cho thắc mắc bệnh Alzheimer có di truyền hay không sẽ là: Bệnh Alzheimer có thể di truyền qua các thế hệ, nếu người mắc bệnh có 1 trong 2 loại gen: gen xác định và gen nguy cơ nêu trên.
Trên thực tế, người ta vẫn thấy có những gia đình bố hoặc mẹ hoặc anh, chị, em mắc bệnh Alzheimer nhưng thành viên khác trong gia đình không bị bệnh. Hoặc những người mà trong gia đình không có tiền sử ai từng mắc bệnh Alzheimer nhưng vẫn bị mắc bệnh. Như vậy, ngoài yếu tố di truyền còn nhiều yếu tố khác có thể gây ra bệnh Alzheimer.
2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Alzheimer
3.1 Tuổi tác
Sự lão hóa các tế bào thần kinh do tuổi tác cao là một trong các yếu tố gây bệnh Alzheimer. Điều này không có nghĩa là những người trẻ tuổi không bị mắc bệnh Alzheimer. Khi tuổi càng cao, thường kèm theo các bệnh nền như tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, mỡ máu,… cùng những thói quen xấu như không tập thể dục, ít tham gia các trò chơi về trí não, trò chơi thể chất,…
3.2 Giới tính
Theo nghiên cứu phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh Alzheimer cao hơn nam giới. Lý giải nguyên nhân này là do sự sụt giảm hormone estrogen – có tác dụng bảo vệ não khỏi những chất độc hại, khi estrogen bị suy giảm các tế bào não sẽ dễ bị tổn thương, phụ nữ thời kỹ mãn kinh dễ mắc nhiều bệnh hơn trong đó có bệnh Alzheimer.
Hình ảnh mình họa tế bào thần kinh ở người bình thường và người bệnh Alzheimer. Người bệnh cần được thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị phù hợp.
3.3 Chấn thương
Những người từng bị chấn thương sọ não, não sẽ tiết ra một lượng lớn beta amyloid làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer trong tương lai.
3.4 Lối sống không lành mạnh
Hút thuốc nhiều, sử dụng các chất kích thích như ma túy, bia, rượu; chế độ ăn uống thiếu khoa học; ngủ không đủ giấc; lười vận động; hay căng thẳng lo lắng hoặc stress do áp lực cuộc sống và công việc, thiếu máu não, thiếu oxy,… làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.
3. Biểu hiện của người bệnh Alzheimer
3.1 Các dấu hiệu đặc trưng
Nhiều người thường nhầm lẫn bệnh Alzheimer với sa sút trí tuệ hay rối loạn trí nhớ. Tuy nhiên nếu tìm hiểu kỹ các dấu hiệu đặc trưng của người bệnh Alzheimer, bạn sẽ thấy chúng khác với các triệu chứng của rối loạn trí nhớ.
Theo một số tài liệu chuyên ngành cho thấy 10 biểu hiện báo hiệu bệnh Alzheimer như sau:
– Mất trí nhớ: thường hay quên những công việc, sự kiện gần.
– Gặp các vấn đề về ngôn ngữ
– Khó khăn khi thực hiện các công việc quen thuộc
– Rối loạn định hướng
– Giảm khả năng đánh giá nhận xét
– Giảm khả năng tư duy
– Quên chỗ để đồ vật
– Thay đổi khí sắc
– Thay đổi cá tính
– Mất tính chủ động
Chúng ta cần phân biệt: việc mất trí nhớ tạm thời hoặc đôi khi ta quên vài việc trong cuộc sống hàng ngày (chỉ quên trong thời gian ngắn sau đó vẫn ghi nhớ bình thường) thì đây không được coi là biểu hiện của bệnh Alzheimer hay sa sút trí tuệ. Nhưng nếu việc lãng quên này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày của chúng ta, chẳng hạn như không nhớ đường về nhà, thì cần phải coi chừng bệnh lý sa sút trí tuệ – Alzheimer.
3.2 Những đối tượng dễ mắc bệnh Alzheimer
– Bệnh Alzheimer thường gặp ở những người trên 65 tuổi, ngày nay bệnh có xu hướng trẻ hóa hơn nhưng số lượng người trẻ mắc Alzheimer thường ít.
– Những người bị mất trí nhớ do chấn thương sau tai nạn gây ra, bị viêm não, tiền sử gia đình có người thân từng mắc bệnh Alzheimer có thể mắc bệnh Alzheimer.
– Những người có thói quen xấu như hút thuốc hoặc mắc các bệnh mạn tính như suy tim, suy gan, suy thận,… dễ mắc bệnh Alzheimer.
Alzheimer là một bệnh thoái hóa thần kinh thường xảy ra ở những người lớn tuổi, chiếm khoảng 60-70% nguyên nhân gây mất trí nhớ.
Những kiến thức nêu trên hi vọng đã phần não giúp bạn đọc tự giải đáp được câu hỏi bệnh Alzheimer có di truyền không cũng như nắm được các triệu chứng để nhận diện căn bệnh này. Ngay khi thấy mình hoặc người thân có các triệu chứng của bệnh, hãy chủ động đi khám hoặc đưa người nhà đi khám nội thần kinh ngay để được chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nhé. Hãy tiếp tục đón đọc các thông tin tham khảo về căn bệnh này ở mục Sống khỏe – Bệnh thần kinh nhé. | thucuc | 1,249 |
Biến chứng của thận đa nang
Thận đa nang là căn bệnh thận nang di truyền thường gặp và tương đối nguy hiểm, có khả năng dẫn tới suy thận, ung thư thận, tuy nhiên cho đến nay bệnh thận đa nang vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
1. Bệnh thận đa nang có nguy hiểm không?
Bệnh thận đa nang là bệnh di truyền và được chia làm 2 loại: di truyền theo tính trạng lặn (thường khởi phát ở tuổi thiếu niên) và di truyền theo tính trạng trội (thường khởi phát bệnh ở độ tuổi trung niên). Tuy nhiên, dấu hiệu khởi phát bệnh thường xuất hiện ở người lớn từ 30 - 40 tuổi, rất ít khi xuất hiện lúc bệnh nhân còn nhỏ. Do đó, những người trong gia đình có bệnh nhân thận đa nang cần được kiểm tra để đánh giá nguy cơ mắc bệnh, từ đó có hướng tư vấn hôn nhân và sinh con.Bệnh thận đa nang có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào thời điểm phát hiện và biến chứng của bệnh. Bệnh thận nang có thể kết hợp cùng với nang gan và bất thường tim mạch, dẫn tới suy thận giai đoạn cuối, một biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, việc hiểu biết dấu hiệu bệnh và biết cách đề phòng những biến chứng nguy hiểm là vô cùng quan trọng.
2. Dấu hiệu nhận biết thận đa nang
Bệnh thận đa nang được đặc trưng bởi sự xuất hiện của nhiều nang ở cả hai quả thận. Triệu chứng ban đầu thường là không đặc hiệu, bệnh nhân tình cờ phát hiện được bệnh trong lần khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm ổ bụng. Một số bệnh nhân chỉ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng khi nang đã lớn và kèm theo biến chứng. Có khoảng 20 - 30% tỷ lệ số bệnh nhân mắc thận đa nang được phát hiện tăng lên theo tuổi và kích cỡ của nang. Bệnh nhân có biểu hiện đau dưới hạ sườn phải hoặc đau vị trí 2 bên thận, đau âm ỉ, nặng tức. Ngoài ra, bệnh nhân mắc thận đa nang còn có dấu hiệu rối loạn tiểu tiện, có thể có nhiễm trùng đường tiểu ngược dòng, gây tiểu buốt, tiểu rắt hoặc tiểu ra máu do nhiễm trùng nang hoặc xuất huyết nang hoặc do sỏi.
Biểu hiện đau dưới hạ sườn
3. Thận đa nang gây nhiều biến chứng nguy hiểm
3.1. Suy thận. Bệnh thận đa nang nguy hiểm là do khả năng tiến triển thành suy thận. Đây là biến chứng bệnh thận đa nang thường gặp nhất. Tỷ lệ bệnh nhân có khả năng duy trì được chức năng thận (không cần phải lọc máu theo chu kỳ) đến tuổi 50 là 78%, đến tuổi 70 là 50%. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có thể sống bình thường đến tuổi 80 mà không phát hiện ra bệnh, khi tử vong được làm tử thiết mới tìm ra nguyên nhân thận đa nang.Ngoài ra, biến chứng suy thận thường kết hợp thêm các triệu chứng lâm sàng như giảm khả năng cô đặc nước tiểu, thiếu máu, tăng acid uric trong máu.3.2. Nhiễm khuẩn thận và đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn thận và đường tiểu thường là lý do khiến bệnh nhân phải nhập viện. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường gặp hơn ở nữ giới. Nhiễm khuẩn thận hay xảy ra ở bệnh nhân suy thận và cả bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Đặc biệt, biến chứng nhiễm khuẩn thận có thể rất nguy hiểm, gây shock nhiễm khuẩn hoặc áp-xe quanh thận.3.3. Xuất huyết trong nang. Xuất huyết trong nang gây tiểu ra máu đại thể, gặp với tỷ lệ 15 - 20% số bệnh nhân mắc thận đa nang, trong đó có xảy ra ít nhất một lần ở 30 - 50% số ca mắc. Tiểu ra máu đại thể thường xảy ra sau các chấn thương, kể cả trường hợp chấn thương nhẹ, nhưng cũng có thể xảy ra ngẫu nhiên. Tỷ lệ bệnh nhân mắc xuất huyết trong nang tăng theo mức độ to của thận. Nếu đường kính dọc của thận dưới 15 cm, khả năng xảy ra khoảng 14%, nếu đường kính dọc của thận trên 15 cm thì khả năng xảy ra có thể đạt tới 43%.3.4. Tăng huyết áp. Bệnh thận đa nang có thể dẫn đến tăng huyết áp và sốt, thường xuất hiện kèm một số biến chứng khác như nhiễm trùng, sỏi thận, suy thận. Tình trạng tăng huyết áp có thể xảy ra sớm, với tỷ lệ biến chứng là 13 - 20% số bệnh nhân, ngay cả khi chưa có suy thận.3.5. Sỏi thận. Sỏi thận thường xảy ra ở đối tượng bệnh nhân bị bệnh thận đa nang di truyền theo gen trội (chiếm khoảng 11 - 34% số ca mắc). Tuy nhiên, đa số những trường hợp sỏi nhỏ trong thận lại thường không chẩn đoán được và bị bỏ qua. Tỷ lệ biến chứng sỏi thận là ngang nhau giữa nam và nữ, trong đó 50% bệnh nhân có sỏi thận không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.3.6. Ung thư thận. Gần 50% số bệnh nhân ung thư thận có liên quan đến bệnh thận đa nang di truyền theo gen trội, chủ yếu là ung thư tế bào thận, một số ít trường hợp ung thư nhú thận. Lý do sinh ra tỷ lệ ung thư cao ở những bệnh nhân mắc bệnh này hiện chưa được biết. Việc chẩn đoán ung thư thận ở bệnh nhân thận đa nang gen thân trội thường dựa vào các triệu chứng bao gồm: Hồng cầu niệu, đau vùng thắt lưng, thận to, cùng với triệu chứng xuất huyết trong nang. Về phương tiện, chụp CT-scan hoặc MRI thận là hai phương pháp tốt nhất giúp chẩn đoán phân biệt biến chứng này.
Hình ảnh thận đa nang và thận bình thường
3.7. Ảnh hưởng của thận đa nang đến các bộ phận khác. Gan: Khoảng 50% bệnh nhân mắc thận đa nang di truyền theo gen trội có xuất hiện nang ở gan. Tỷ lệ mắc nang gan thường tăng theo tuổi, nhiều hơn ở nữ giới, song tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối ở bệnh nhân nữ lại chậm hơn so với bệnh nhân nam.Phình mạch trong sọ: Khi tiến hành chụp động mạch não của bệnh nhân thận đa nang, phát hiện khoảng 10 - 30% có phình mạch trong sọ.Bất thường van tim: Bất thường ở van tim xuất hiện với 18% số ca mắc bệnh thận đa nang di truyền theo gen trội.Dấu hiệu bệnh ở các cơ quan khác: Nang có thể được tìm thấy ở một số cơ quan khác, đặc biệt là ở tụy và lách, tỉ lệ gặp tương ứng là 10% và 5%. Đôi khi, nang còn được phát hiện ở thực quản, niệu quản, buồng trứng và ở não. Tuy nhiên, khi nang xuất hiện ở các cơ quan trên, nhìn chung không gây ra triệu chứng lâm sàng.Đối với những bệnh nhân mắc thận đa nang, việc dự phòng các biến chứng như nhiễm trùng tái phát, xuất huyết trong nang thận, sỏi thận để kéo dài diễn tiến suy thận là điều vô cùng cần thiết. Bệnh nhân cần tuân thủ liệu trình điều trị và tái khám theo đúng lịch hẹn. Bên cạnh đó, cần chú ý đến chế độ ăn, bổ sung nhiều rau quả, hạn chế muối, uống nhiều nước. Khi nhận thấy những biểu hiện bất thường hoặc dấu hiệu đau bụng trầm trọng, cần tiến hành thăm khám kịp thời.
4. Xét nghiệm L-FABP phát hiện sớm nguy cơ bệnh thận
Việc phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh thận có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng. Xét nghiệm nước tiểu L-FABP giúp kiểm tra chức năng thận, được chỉ định thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng thận, ngoài ra còn dùng để theo dõi các biến chứng tại thận ở những đối tượng bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng huyết áp.
Với kỹ thuật L-FABP, bệnh nhân chỉ cần lấy nước tiểu xét nghiệm bất cứ lúc nào trong ngày, cho kết quả chính xác chỉ sau 30 phút. | vinmec | 1,419 |
Mối quan hệ hai chiều của lão hóa và ung thư
Một nghiên cứu mới đây đã chỉ ra mối quan hệ giữa lão hóa và ung thư có thể mật thiết và phức tạp hơn so với suy nghĩ trước đây. Trên thực tế một số khía cạnh của lão hóa có thể cản trở sự phát triển của ung thư.
1. Mối liên hệ giữa lão hóa và ung thư
Với một phân tích lớn về dữ liệu di truyền, nhóm các nhà khoa học đã chỉ ra dấu hiệu di truyền của mô lão hóa rất khác so với mô ung thư. Điều này rất quan trọng vì mức độ hoạt động của một số gen nhất định ảnh hưởng đến cách các tế bào trong các mô hoạt động.Khi chúng ta già đi, ngày càng nhiều tế bào không hoạt động, nghĩa là không còn phát triển, phân chia và làm mới. Đây là quá trình lão hóa và tỷ lệ tế bào bạch cầu trong cơ thể tăng theo tuổi tác. Ngược lại, ung thư là một bệnh được xác định bởi sự phân chia tế bào không được kiểm soát dẫn đến sự hình thành khối u.Trước đây, các chuyên gia cho rằng các mô lão hóa có nhiều khả năng trở thành ung thư do sự tích tụ của nhiều gen đột biến gây ung thư. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây cho thấy các tế bào bạch cầu cũng có khả năng cản trở sự phát triển ung thư, do các quá trình các tế bào phát triển, phân chia và làm mới bị dừng lại ở quá trình lão hóa. Nhóm nghiên cứu đã công bố phát hiện này của họ trên tạp chí Aging Cell.
Mặc dù tuổi già làm tăng nguy cơ ung thư, nhưng một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra một mối quan hệ phức tạp hơn
2. Nghiên cứu đã tìm thấy gì?
Nhóm nghiên cứu - bởi Giáo sư João Pedro de Magalhães, từ Đại học Liverpool, Vương quốc Anh - đã phân tích và so sánh các dấu hiệu di truyền của các gen liên quan đến lão hóa. Họ đã xem xét các gen liên quan đến sự tiến triển ung thư trong chín mô của con người.Cụ thể, họ đã điều tra mức độ hoạt động của các gen này trong mỗi mô để xác định bất kỳ mô hình hoạt động nào có thể liên kết sự lão hóa với sự phát triển của ung thư.Điều thú vị là, các nhà nghiên cứu phát hiện ra mô hình của các gen hoạt động góp phần gây lão hóa tế bào khác biệt rất nhiều so với mô hình của các gen hoạt động liên quan đến tiến triển ung thư.Trong hầu hết các mô, mô hình hoạt động của gen lão hóa và ung thư đã thay đổi theo hướng ngược lại. Nói cách khác, khi một số gen lão hóa hoạt động mạnh thì một số gen ung thư lại kém hoạt động hơn. Điều này đúng trong tất cả các mô ngoại trừ mô tuyến giáp và tử cung, ở đó cả gen lão hóa và gen ung thư đều thay đổi theo cùng một xu hướng.
3. Những gen nào đã thay đổi?
Mỗi gen là một phần của quá trình cho phép tế bào duy trì cân bằng nội môi - trạng thái ổn định
Mỗi gen là một phần của quá trình cho phép tế bào duy trì cân bằng nội môi - trạng thái ổn định.Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu cũng phân tích các loại hoạt động mà các gen chịu trách nhiệm. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng các gen có hoạt động thay đổi nhiều nhất có liên quan đến các quá trình quan trọng, chẳng hạn như điều chỉnh chu kỳ tế bào và hệ thống miễn dịch.
4. Các nhà khoa học có thể tìm ra công thức “lão hóa tốt hơn”?
Trong bộ gen lão hóa, các gen liên quan đến phân chia tế bào không hoạt động, trong khi đó, trong bộ gen ung thư, các gen này hoạt động mạnh hơn.Điều này rất thú vị vì những thay đổi trong hoạt động của gen trong quá trình lão hóa có thể liên quan đến việc giảm tốc độ phân chia tế bào; trong khi ở ung thư, các nhà khoa học đã tìm thấy một sự thay đổi theo hướng tăng sinh tế bào.Các gen liên quan đến hệ miễn dịch cũng rất quan trọng, bởi vì triệu chứng khác của ung thư là viêm, đó là một phản ứng miễn dịch.Hệ miễn dịch đóng vai trò ngăn ngừa ung thư, chức năng miễn dịch bị ảnh hưởng theo tuổi tác cho phép các tế bào ung thư thoát khỏi hệ miễn dịch.
5. Điều này có ý nghĩa gì đối với việc điều trị trong tương lai?
Chức năng miễn dịch bị ảnh hưởng theo tuổi tác cho phép các tế bào ung thư thoát khỏi hệ miễn dịch
Những kết quả này chứng minh mối quan hệ rất phức tạp giữa ung thư và lão hóa.Một mặt, lão hóa có thể góp phần vào sự phát triển của ung thư nhưng mặt khác một số cơ chế tế bào liên quan đến lão hóa có thể góp phần ức chế sự tiến triển của ung thư.Các nhà nghiên cứu nghĩ rằng điều này có thể giải thích tại sao tỷ lệ ung thư giảm đến cuối đời, trong khi nguy cơ ung thư lại tăng lên trong những năm trước đó.Những kết quả này cũng cho thấy hoạt động di truyền liên kết lão hóa và ung thư là tế bào gốc ở mô.Giáo sư de Magalhães giải thích rằng công việc của nhóm của ông "Thách thức quan điểm truyền thống liên quan đến mối quan hệ giữa ung thư và lão hóa, và cho thấy các quá trình lão hóa có thể cản trở sự phát triển ung thư.""Bạn có hai thế lực đối kháng: đột biến gây ung thư và thoái hóa mô cản trở ung thư."Nghiên cứu này đã thực hiện việc tiếp cận toàn bộ bộ gen để phân tích các gen phổ biến liên quan đến lão hóa và ung thư. Những phát hiện đại diện cho một bước đệm quan trọng để hiểu rõ hơn về hai quá trình.Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa xác định được liệu những người có mức độ hoạt động gen khác nhau có ít nhiều dễ bị ung thư hay không.Đồng thời phải xem xét rằng một số người già chậm hơn so với những người khác. Liệu các kết quả của nghiên cứu này có cho thấy rằng những người này có nhiều khả năng phát triển ung thư hơn không? Mặc dù vẫn còn nhiều câu hỏi cần trả lời, nghiên cứu này có thể là một bước đi đúng hướng.Chỉ biết rằng hệ miễn dịch đóng vai trò ngăn ngừa ung thư, chức năng miễn dịch bị ảnh hưởng theo tuổi tác cho phép các tế bào ung thư thoát khỏi hệ miễn dịch. Hiện phương pháp này được chỉ định không chỉ cho những người mắc ung thư mà cả những người chưa mắc ung thư với mục đích tăng cường hệ miễn dịch.Bài viết tham khảo nguồn: medical newtoday. XEM THÊM:Mối liên hệ giữa hệ miễn dịch và ung thư. Cơ hội đẩy lùi ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tự thân theo công nghệ Nhật Bản. Liệu pháp mới trong điều trị ung thư hoàn toàn thực hiện được tại Việt Nam mà không cần ra nước ngoài
Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng | vinmec | 1,292 |
Công dụng thuốc Derikad
Derikad là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị ngộ độc sắt cấp tính hoặc thừa sắt mãn tính. Việc sử dụng thuốc đúng cách sẽ giúp làm giảm nhanh các triệu chứng của ngộ độc sắt như nôn, đau bụng dữ dội, tim đập nhanh hay co giật,...
1. Derikad là thuốc gì?
Thuốc Derikad có chứa thành phần chính là hoạt chất Deferoxamine Mesylate 500 mg.Deferoxamine Mesylate có khả năng chelat hóa sắt tự do trong máu hoặc trong tế bào để từ đây tạo thành phức FO đồng thời huy động và chelat hóa nhôm tạo thành phức hợp AIO. Các phức hợp này đều có khả năng bài tiết hoàn toàn qua nước tiểu, giúp tăng cường bài tiết sắt và nhôm trong nước tiểu và phân để giảm thiểu sự ứ đọng sắt và nhôm bệnh lý ở các cơ quan.Hoạt chất Deferoxamine hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối dưới 2% khi dùng qua đường uống nên chúng thường được sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc truyền dưới da chậm.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Derikad được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị ngộ độc sắt cấp, kiểm tra nhận thấy nồng độ sắt trong huyết thanh trên 450 - 500 microgam/decilit hoặc khi xuất hiện những dấu hiệu điển hình của ngộ độc sắt trên lâm sàng.Bệnh nhân thừa sắt mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên trong điều trị các bệnh như thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và một số bệnh thiếu máu khác.Hỗ trợ điều trị nhiễm sắc tố sắt.Ðiều trị tình trạng tích lũy nhôm ở bệnh nhân bị suy thận (quá trình kiểm tra cho thấy nồng độ nhôm huyết thanh trên 60 microgam/lít).Người bệnh vô niệu, nhiễm sắc tố sắt tiên phát.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Derikad chống chỉ định với người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng
3.1. Liều dùng. Thuốc Derikad được sử dụng với liều dùng tham khảo như sau:Ngộ độc sắt cấp: Người lớn dùng liều khởi đầu 1g, sau đó dùng tiếp 2 liều 0,5 g, cách nhau 4 giờ. Tùy đáp ứng lâm sàng mà người bệnh có thể sử dụng thêm liều 0,5 g, cứ 4 – 12 giờ một lần, lên tới 6g/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 15 mg/kg/giờ. Trẻ em dùng thuốc tiêm bắp với liều 50 mg/kg/lần, 6 giờ một lần và dùng tối đa 6g/ngày; trong khi đó dùng tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ, tối đa 6g/ngày.Thừa sắt mãn tính: Người lớn sử dụng thuốc Derikad tiêm bắp 0,5 – 1g/ngày hoặc tiêm truyền dưới da từ 1 – 2 g/ngày bằng dụng cụ truyền có theo dõi. Trẻ em dùng thuốc tiêm tĩnh mạch liều lượng 15 mg/kg/giờ, tối đa 12 giờ/ngày hoặc tiêm truyền dưới da 20 – 50 mg/kg thể trọng/ngày sử dụng dụng cụ truyền có theo dõi.Người bệnh thiếu máu thalassemia: Trong trường hợp cần truyền máu, cho truyền tĩnh mạch chậm 2 g deferoxamin cho 1 đơn vị máu (chú ý đảm bảo không quá 15 mg/kg/giờ) và không được cùng một đường truyền tĩnh mạch với truyền máu.Bệnh xương: Sử dụng Derikad với liều 20 – 40mg/kg cho mỗi kỳ lọc máu thận nhân tạo, số lần sử dụng thuốc tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh.Người bệnh suy thận: Trong trường hợp độ thanh thải dưới 10 ml/phút, giảm 50% liều dùng.3.2. Cách dùng. Thuốc Derikad được sử dụng bằng cách tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. Trong trường hợp người bệnh không bị sốc nên cho thuốc bằng đường tiêm bắp. Với những đối tượng mắc bệnh trụy tim mạch hoặc sốc, nên tiêm tĩnh mạch chậm. Ngoài ra, nếu điều trị ngộ độc sắt cấp không nên cho tiêm dưới da.Cách pha dung dịch tiêm tham khảo như sau:Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Sử dụng thuốc Derikad hòa tan với nước cất tiêm để tạo nên dung dịch có chứa 250 mg/ml. Khi pha cần chú ý thuốc phải được hòa tan hoàn toàn trước khi hút ra. Tiếp đến bạn tiếp tục pha dung dịch thuốc vào nước muối đẳng trương, hoặc glucose 5% hoặc dung dịch Ringer lactat để tạo nên được dung dịch có nồng độ 10 mg/ml (tối đa 25 mg/ml). Sau đó, quá trình tiêm được thực hiện với tốc độ không vượt quá 15 mg/ kg/ giờ.Dung dịch tiêm bắp và dưới da: Sử dụng thuốc Derikad hòa tan với nước cất để được dung dịch có 250 mg/ml. Chú ý thuốc phải được hòa tan hoàn toàn trước khi lấy vào bơm tiêm để tránh gây ảnh hưởng đến hiệu quả.
4. Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Derikad có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Đau, sưng, ban đỏ, ngứa, nổi mẩn, có thể kèm theo sốt, rét run và mệt.Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ có kèm sốc hoặc không, phù mạch, hạ huyết áp, chóng mặt, xuất hiện cơn động kinh, gia tăng loạn thần kinh ở người bệnh bị bệnh não do nhôm. Một số trường hợp xuất hiện cảm giác ngứa, ngoại ban, nổi mày đay, tăng transaminase, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ảnh hưởng đến thị giác, ù tai, giảm thính lực.Tác dụng phụ cực hiếm gặp: Thiếu máu không hồi phục, giảm tiểu cầu, rối loạn cảm giác ngoại vi, dị cảm, giảm chức năng gan, thận, thâm nhiễm phổi.
5. Tương tác thuốc
Sử dụng thuốc Derikad chung với Vitamin C có thể gây rối loạn tim.Dùng đồng thời thuốc Derikad với proclorperazin có thể gây mất ý thức.Không nên pha thuốc với các dung môi khác ngoài chỉ dẫn sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.Để tránh việc tương tác thuốc có thể xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng trước khi dùng Derikad.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Derikad
Sử dụng Derikad tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hiện tượng da đỏ bừng, mày đay, hạ huyết áp và sốc ở một vài trường hợp. Bởi vậy, người bệnh nên dùng thuốc để tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da chậm.Ðục thủy tinh thể có thể xảy ra ở người điều trị bằng thuốc Derikad trong thời gian dài. Do đó, người bệnh cần định kỳ kiểm tra mắt 3 tháng một lần khi điều trị dài hạn bằng thuốc, nhất là khi dùng liều cao trên 50 mg/kg/ngày.Thận trọng khi dùng thuốc Derikad cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú.Do Derikad không gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên người bệnh hoàn toàn có thể dùng thuốc khi đang lái xe.Trên đây là một số thông tin về thuốc Derikad mà bạn đọc có thể tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần được thực hiện bởi chuyên gia y tế, do đó người bệnh cần thăm khám để được kê đơn phù hợp nhằm mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,211 |
Bạn đừng bỏ qua những công dụng của nước dứa
Nước dứa có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất chống oxy hoá rất tốt cho cơ thể. (ảnh minh họa)
1. Những công dụng của nước dứa
1.1. Tăng cường hệ miễn dịch
Uống nước dứa có thể tăng cường hệ miễn dịch và rút ngắn thời gian hồi phục khi bị bệnh. Nước dứa có chứa một lượng vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng và tốt cho hệ miễn dịch chống lại sự xâm nhập của các virus, vi khuẩn có hại ngoài môi trường.
Theo một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng nước dứa có thể giúp thời gian hồi phục của người bệnh cũng tốt hơn vì chúng giúp làm giảm sưng, bầm tím, rút ngắn thời gian lành vết thương, và đau sau phẫu thuật.
1.2. Hỗ trợ tiêu hóa
Uống nước dứa đúng cách giúp bạn có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. (ảnh minh họa)
Bromelain là một enzym chứa trong quả dứa và nước ép trái cây từ dứa. Chúng có tác dụng giúp phân hủy và tiêu hóa protein giúp hỗ trợ tiêu hóa. Nước dứa có chứa nhiều vitamin, chất xơ và khoáng chất giúp hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa.
1.3. Tốt cho mắt
Nước dứa có chứa Vitamin C điều này có thể giúp giữ cho đôi mắt khỏe và tránh bị đục thủy tinh thể. Ngoài ra vitamin C còn hỗ trợ giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, bạn cần bổ sung vitamin C hàng ngày. Do đó nước dứa là một loại đồ uống bạn nên sử dụng để đem lại lợi ích tốt cho cơ thể.
1.4. Hỗ trợ điều trị ung thư
Tuy chưa có kết luận chính xác nhưng theo nghiên cứu tại trường Y tế Công cộng Harvard (Mỹ) cho thấy beta-carotene có trong nước dứa có thể đóng vai trò bảo vệ chống lại ung thư tuyến tiền liệt, giảm nguy cơ gây ung thư ruột già. Ngoài ra, chúng còn có tác dụng ức chế tế bào, hạn chế bệnh lý ung thư buồng trứng và ung thư kết tràng.
2. Lời khuyên uống nước dứa đúng cách
Bạn không nên uống quá nhiều nước dứa, nên sử dụng với lượng vừa phải khoảng 100-200ml mỗi ngày và không nên sử dụng thêm đường để tránh gây dư thừa lượng đường trong cơ thể. (ảnh minh họa)
Để phát huy tốt công dụng từ của các loại trái cây như quả dứa, bạn nên sử dụng ngay sau khi gọt vỏ từ 1-2 tiếng. Hạn chế sử dụng các loại nước ép đã qua xử lý vì chúng có thể chứa hàm lượng đường cao hoặc làm giảm hàm lượng dinh dưỡng trong nước dứa nguyên chất.
Mặc dù nước dứa có chứa nhiều vitamin và khoáng chất nhưng cũng có chứa nhiều đường. Nước dứa có hương vị tự nhiên và khá ngọt vì vậy khi sử dụng nước dứa bạn không nên cho thêm đường.
Một số người có thể cảm thấy rát hoặc khó chịu trong miệng, môi hoặc lưỡi sau khi uống nước dứa. Đây là tác dụng phụ do enzim bromelain gây nên. Sự phơi nhiễm rất cao với bromelain có thể gây phát ban, nôn mửa, và tiêu chảy. Vì vậy bạn nên dùng nước ép dứa với liều lượng vừa phải, để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bromelain trong nước dứa cũng có thể gây trở ngại cho việc hấp thu một số thuốc vì thế tránh uống nước dứa gần thời điểm uống thuốc (cả trước và sau khi uống thuốc khoảng 1-2 tiếng. | thucuc | 620 |
Thoái hóa khớp cùng vai đòn
Vùng khớp vai là vị trí dễ bị tổn thương nhất trên cơ thể, bởi khớp vai là khớp có phạm vi vận động lớn nhất, vì vậy nó cũng dễ bị tổn thương hơn các khớp khác. Thoái hóa khớp cùng vai đòn là một trong những tổn thương hay gặp ở vùng khớp vai. Tổn thương này có thể khiến cho bệnh nhân bị đau và hạn chế một phần vận động của khớp vai.Để hiểu rõ về tổn thương này chúng ta cần phải nắm rõ được đặc điểm cấu tạo và chức năng của khớp cùng vai đòn. Thông qua đó chúng ta sẽ biết được khi nó bị thoái hóa sẽ xuất hiện các triệu chứng gì để có thể phát hiện và điều trị kịp thời.
1. Cấu tạo vùng vai
Vùng vai có cấu tạo vô cùng đặc biệt, cấu trúc xương và toàn bộ phần thân trên của cơ thể chỉ được kết nối với nhau bằng một khớp đó là khớp ức đòn. Ngoài ra, toàn bộ cấu trúc của vùng vai bao gồm: xương bả vai, xương đòn, xương cánh tay được hỗ trợ bởi các mô mềm gồm cơ, dây chằng. Cấu tạo này cho phép cánh tay của chúng ta có thể vận động trong phạm vi rất rộng, nhưng đây cũng chính là lý do khiến cho vùng vai dễ bị tổn thương.Khớp vai được cấu tạo bởi ba xương: xương đòn, xương bả vai và xương cánh tay. Các xương này kết nối với nhau tạo thành các khớp cùng - đòn và khớp ổ chảo - cánh tay. Các khớp này được giữ lại bằng bao khớp và các dây chằng.Bọc bên ngoài khung xương này là cơ tam giác và 4 gân cơ xoay. Có một túi hoạt dịch nằm giữa mỏm cùng xương bả vai và gân cơ chóp xoay để gân cơ không bị cọ xát vào xương khi vận động. Khớp vai sẽ vận động linh hoạt, uyển chuyển khi khung xương vững chắc, gân cơ khỏe mạnh và các khớp phải trơn tru.
Cấu tạo vùng vai và khớp vai
Khi nói đến “khớp vai” mọi người sẽ hiểu đó là khớp ổ chảo - cánh tay, được cấu tạo bởi ổ chảo của xương vai và chỏm xương cánh tay. Diện khớp có hình chỏm cầu giúp tối đa hóa khả năng linh hoạt, cho phép cánh tay có thể chuyển động trong một khoảng rộng. Khớp vai có ba trục quay với sáu động tác là gấp - duỗi, dạng - khép và xoay trong - xoay ngoài, đồng thời nó cũng có thể quay vòng.Mọi người thường quên mất khớp còn lại của vùng vai đó là khớp cùng vai đòn. Khớp này tuy không có nhiều vận động như các khớp khác, nhưng nó cũng tham gia vào hoạt động của vùng vai, giúp cho cánh tay có tầm hoạt động lớn. Đây cũng chính là nơi tiếp nối phần xương vai cánh tay với khung xương của cơ thể. Chính vì vậy khi thoái hóa khớp cùng vai đòn cũng gây đau vùng vai và hạn chế vận động của vai, cánh tay.
2. Thoái hóa khớp cùng vai đòn
Khi bị thoái hóa khớp nói chung và khớp cùng vai đòn nói riêng, luôn xuất hiện tình trạng viêm vô khuẩn tại khớp đó. Đau và viêm khớp cùng đòn có thể là tình trạng cấp tính xảy ra sau chấn thương hoặc là tình trạng mạn tính, kéo dài dai dẳng do vận động quá nhiều.Tổn thương cấp tính thường gặp ở người trẻ tuổi do chấn thương, tuy nhiên trường hợp này cũng ít gặp. Tình trạng tổn thương viêm mạn tính hay gặp ở người trung niên (trên 40 tuổi) và người cao tuổi.
Thoái hóa khớp cùng vai đòn thường gặp ở người trung niên
Khi khớp cùng đòn phải vận động quá nhiều sẽ dẫn tới hỏng bao khớp và đĩa sụn. Mặc dù tình trạng thoái hóa có thể bắt đầu từ sau 20 tuổi nhưng những triệu chứng ở giai đoạn cuối của phản ứng viêm thoái hóa thường chỉ xuất hiện ở tuổi trung niên trở đi.Ngoài nguyên nhân do thoái hóa, viêm mạn tính khớp cùng đòn cũng có thể là hậu quả của các tổn thương khác của khớp vai. Khi lực tác động lên khớp cùng đòn quá nhiều và có thoái hóa sẽ dẫn đến tình trạng viêm thoái hóa khớp cùng vai đòn. Viêm thoái hóa khớp cùng đòn có thể dẫn đến tiêu xương đòn.Thoái hóa khớp cùng đòn thường tiến triển dần dần theo thời gian và gây đau. Người bệnh sẽ cảm thấy đau, sưng, tràn dịch phía ngoài của vai. Bệnh nhân thường thấy đau ở phía trên khớp cùng đòn, đau tăng khi vận động khớp vai và giảm khi nghỉ ngơi. Đau khi người bệnh chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động vai. Các động tác gây đau tăng ở khớp cùng đòn đó là:Chống đẩyĐẩy tạĐưa tay quá đầu
Động tác chống đẩy làm tăng cơn ở khớp vai
Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm nhận thấy tiếng cọ sát tại khớp cùng đòn khi cử động.Khi chụp X-quang khớp vai có thể thấy hình ảnh thoái hóa khớp cùng đòn gồm gai xương, đặc xương dưới sụn và hẹp khe khớp. Đôi khi ở giai đoạn sớm của bệnh, bác sĩ có thể chụp cộng hưởng từ để phát hiện hiện tượng viêm phù nề khớp.
3. Điều trị thoái hóa khớp cùng vai đòn
Cùng bị thoái hóa khớp cùng vai đòn, những mỗi bệnh nhân sẽ có một mức độ tổn thương khác nhau. Tùy theo mức độ tổn thương đó mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.3.1. Điều trị nội khoa. Thay đổi thói quen vận động: trong giai đoạn viêm, bạn nên hạn chế các động tác gây tăng áp lực lên khớp cùng đòn.Khi bị đau cấp do chấn thương có thể chườm lạnh.Dùng các thuốc chống viêm giảm đau hoặc tiêm corticoid.
Người bệnh được sử dụng thuốc trong điều trị nội khoa
3.2. Điều trị ngoại khoa. Sau khi điều trị nội khoa từ 2 -3 tháng mà tình trạng bệnh không cải thiện, lúc này bệnh nhân có thể cần phẫu thuật. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đầu tận của xương đòn qua mổ nội soi hoặc mổ mở. Hoặc phẫu thuật mài các gai xương và tạo hình lại cho khớp cùng đòn.Khớp cùng vai đòn tuy chỉ là một khớp nhỏ nhưng nếu nó bị thoái hóa có thể gây đau và ảnh hưởng đến vận động của vai, tay. Viêm thoái hóa khớp cùng vai đòn là một trong những nguyên nhân gây đau khớp vai thường gặp, chỉ đứng sau tổn thương chóp xoay.Phát hiện và điều trị sớm giúp giảm đau và cải thiện chức năng vận động khớp vai. Khi điều trị bảo tồn không đem lại hiệu quả, cần phải cân nhắc tới việc phẫu thuật.
Hướng dẫn tập phục hồi chức năng khớp vai
Hướng dẫn các bài tập giảm đau cổ vai gáy | vinmec | 1,216 |
Nắm vững các triệu chứng đau dạ dày tá tràng để kịp thời xử lý
Nhiều người trong chúng ta chắc hẳn không còn xa lạ gì đối với viêm loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên không phải ai cũng đặc biệt lưu ý tới các triệu chứng đau dạ dày tá tràng hoặc có khi lại nhầm lẫn sang biểu hiện của những bệnh lý tiêu hóa khác. Thế nào là viêm loét dạ dày tá tràng?
Tình trạng các vết viêm loét xuất hiện trên niêm mạc của dạ dày và tá tràng là do lớp màng bảo vệ dạ dày bị tổn thương, bào mòn khiến cho lớp dưới của ruột bị lộ ra. Có nhiều yếu tố tác động làm xảy ra hiện tượng này, trong đó phải kể đến:
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori);
Bệnh nhân lạm dụng quá nhiều bia rượu và các chất kích thích;
Chế độ ăn uống bất hợp lý;
Thường xuyên gặp phải tình trạng căng thẳng thần kinh, lo âu kéo dài;
Tác dụng phụ của thuốc kháng viêm không chứa Steroid;
Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như thức quá khuya, ăn uống và nghỉ ngơi không đúng giờ giấc gây quá tải cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày.
2. Các triệu chứng đau dạ dày tá tràng điển hình
Ở giai đoạn đầu thì bệnh không có nhiều biểu hiện rõ ràng, do đó nhiều bệnh nhân lầm tưởng đó chỉ là những cơn đau bụng bình thường. Chính vì thế mỗi người cần đặc biệt lưu ý tới những thay đổi dù nhỏ nhất như sau của cơ thể:
Hay bị ợ chua, ợ hơi, ở nóng rát ở cổ;
Khó tiêu, đau bụng và buồn nôn;
Vùng thượng vị đau âm ỉ, đau tức có khi đau theo từng cơn;
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, ăn kém, da dẻ xanh xao.
Các triệu chứng đau dạ dày tá tràng không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng một thời điểm và nhiều người còn coi nhẹ căn bệnh này. Tuy nhiên nếu không được phát hiện sớm và chữa trị đúng cách thì bệnh rất dễ tiến triển thành thể mạn tính, nặng hơn là tổn thương dạ dày nghiêm trọng kéo theo biến chứng thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, và có đến 5 - 10% trường hợp bị ung thư hóa.
3. Mách bạn một số cách đẩy lùi triệu chứng đau dạ dày tá tràng
3.1 Đi khám và thực hiện theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa
Một khi đã xuất hiện các dấu hiệu ngầm cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị dứt điểm, không nên tự ý suy đoán và mua thuốc uống.
Dưới đây là một số phương pháp phổ biến hiện nay giúp xác định bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:
Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP, (nuôi cấy vi khuẩn, xét nghiệm mô học, test mở urea);
Sử dụng ống mềm trong nội soi dạ dày để quan sát trực tiếp ổ viêm loét. Qua đây sẽ giúp bác sĩ có thể đánh giá được mức độ tổn thương, đo đạc kích thước và xác định vị trí của ổ loét;
Cần hết sức lưu ý rằng nếu điều trị bệnh viêm loét dạ dày tác tràng không đúng cách sẽ khiến cho người bệnh bị kháng thuốc. Bệnh không được điều trị triệt để còn dễ bị tái phát, phát triển thành mạn tính và kèm theo các biến chứng nghiêm trọng khác.
3.2. Luyện tập một chế độ ăn uống, dinh dưỡng khoa học
Thuốc nhìn chung chỉ là yếu tố hỗ trợ kiểm soát triệu chứng đau dạ dày tá tràng, một điêu vô cùng quan trọng khác đó là bản thân người bệnh cũng cần thay đổi thói quen ăn uống sao cho phù hợp để bệnh không tiến triển nặng thêm.
Những thực phẩm mà người bị viêm loét dạ dày nên ăn:
Các loại rau xanh, củ quả tươi như củ cải, bắp cải, súp lơ, su hào,... chứa nhiều chất xơ hỗ trợ tiêu hóa và vitamin có tác dụng nhanh làm liền các tổn thương có trong dạ dày;
Trứng, sữa để trung hòa lượng axit ở trong dịch vị dạ dày;
Khi nấu ăn thay vì mỡ động vật nên đổi sang các loại dầu chiết xuất từ thực vật như dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu mè, dầu hạt cải,... ;
Những món ăn làm từ tinh bột dễ tiêu như xơm, cháo, bánh mì mềm, khoai tây, khoai lang luộc chín kỹ,... ;
Uống nước ấm và ăn thêm các loại sữa chua lên men, nước ép trái cây tăng cường hệ miễn dịch;
Thực phẩm chứa đạm dễ tiêu hóa như cá, thịt nạc hấp hoặc kho.
Những thực phẩm người bị bệnh dạ dày không nên ăn:
Nên tránh xa các món ăn được chế biến sẵn, đồ nướng hoặc hun khói như xúc xích, dăm bông, lạp sườn,... ;
Không nên tiêu thụ nhiều các món ăn chứa nhiều dầu mỡ như đồ chiên rán;
Kiêng ăn đồ cay nóng vì sẽ khiến các vết loét trở nên nghiêm trọng hơn;
Những món ăn dai và cứng như sụn, gân, rau có quá nhiều xơ (rau cần, rau già) cũng gây quá tải cho dạ dày;
Hạn chế ăn hành muối, cà muối, tiêu ớt và giấm tỏi;
Không ăn quả chua đặc biệt là lúc đói như cóc, xoài xanh, chanh, sấu,... ;
Giảm lượng tiêu thụ các loại đồ uống như trà, nước ngọt có gas, cà phê đặc, rượu bia, tránh xa thuốc lá.
3.3. Xây dựng thói quen sinh hoạt và vận động lành mạnh
Người bị viêm loét dạ dày tá tràng nếu đang có một lịch sinh hoạt không khoa học thì nên tích cực thay đổi như ăn uống đúng giờ giấc, nghỉ ngơi hợp lý, không nên thức quá khuya (bất kể là mục đích làm việc hay giải trí). Đặc biệt sau khi ăn nên vận động nhẹ nhàng, không nên để bụng quá no hoặc quá đói.
Bên cạnh việc thay đổi lịch sinh hoạt, bệnh nhân cũng cần thực hiện một chế độ tập luyện thể dục thể thao lành mạnh. Việc này giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, hệ tiêu hóa cũng nhờ đó mà khỏe mạnh hơn. | medlatec | 1,055 |
Phân đen có máu – Khám ngay trước khi quá muộn
Phân đen có máu có thể gặp trong một số trường hợp do cách ăn uống hoặc một số loại thuốc. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm mà chúng ta không được chủ quan.
Máu trong phân có thể chảy từ miệng đến hậu môn. Phân đen thường là một triệu chứng của chảy máu đường tiêu hóa trên từ dạ dày, gan mật, thực quản hoặc ruột non. Sử dụng một số loại thuốc hoặc ăn một số thức ăn như: tiết canh hoặc huyết của vịt, gà, heo… nấu chín… là nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng máu trong phân hoặc phân đen.
Máu trong phân có thể chảy từ bất kỳ phần nào của hệ thống tiêu hóa.
Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng phân đen có máu?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng phân đen, phân lẫn máu như:
Có thể bạn quan tâm: ung thư thực quản có mấy giai đoạn
Phân đen có máu cảnh báo chảy máu đường tiêu hóa trên
Bệnh Crohn cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng máu trong phân, phân đen
Những triệu chứng khác có thể xảy ra với phân đen?
Phân đen có thể kèm theo các triệu chứng khác, khác nhau tùy thuộc vào các rối loạn, bệnh tật hoặc tình huống. Các triệu chứng có thể thấy: | thucuc | 247 |
Công dụng thuốc Intalevi 250
Thuốc Intalevi 250 có thành phần chính là Levetiracetam 250mg được chỉ định điều trị hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ ở người lớn bị bệnh động kinh, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng người bệnh đang gặp phải và được sản xuất bởi Intas Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ).
1. Thuốc Intalevi 250 là gì?
Thuốc Intalevi 250 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần điều trị động kinh hiệu quả của Ấn Độ. Thuốc có thành phần chính là Levetiracetam hàm lượng 250mg và các thành phần tá dược khác. Intalevi 250 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng gói theo hộp 1 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Intalevi 250 công dụng là gì?
Thuốc Intalevi 250 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Sử dụng đơn liệu cho người lớn và trẻ trên 16 tuổi mắc động kinh mới được chẩn đoán, điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) hoặc có thể điều trị toàn thể hóa thứ phát.Kết hợp cùng với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung:Điều trị co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi.Điều trị co giật cơ ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi với động kinh giật cơ thiếu niên.Điều trị co cứng - co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Intalevi 250
3.1. Cách dùng. Thuốc Intalevi 250 sử dụng theo đường uống với 1 ly nước vừa đủ. Người bệnh có thể uống thuốc Intalevi cùng hoặc không cùng bữa ăn. Không nên dùng chung thuốc Intalevi 250 với rượu để đảm bảo an toàn.Người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc đột ngột. Thời gian điều trị với thuốc sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ do thuốc điều trị bệnh mạn tính.Khi ngưng thuốc cần phải ngưng thuốc dần dần để tránh nguy cơ gia tăng cơn động kinh trở lại và cần có ý kiến từ bác sĩ, để hướng dẫn cách giảm liều từ từ phù hợp với cân nặng và thể trạng của mỗi người bệnh.3.2. Liều dùng. Dùng thuốc Intalevi 250 theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Uống Intalevi 250 2 lần/ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, tại cùng một thời điểm hằng ngày.
4.Chống chỉ định dùng thuốc Intalevi 250 điều trị
Thuốc Intalevi 250 không dùng cho người bệnh mẫn cảm, tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Intalevi 250 là gì?
Trong quá trình dùng thuốc Intalevi 250 điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như sau:Buồn ngủ, đi không vững, yếu đuối, đau đầu, lo ngại, kích động, thù địch không rõ nguyên nhân, chóng mặt, căng thẳng, tê tay chân, ủ dột, ngứa rát bàn tay bàn chân, ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, thay đổi màu sắc của da,...có thể xảy ra.Nếu người bệnh gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây cần liên hệ ngay cho bác sĩ như: Ảo giác, có ý định tự tử, sốt, co giật, đau họng, nhiễm trùng, ngứa, phát ban, sưng mặt, nhìn đôi.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Intalevi 250 điều trị.
6. Tương tác thuốc Intalevi 250 với thuốc khác
Thuốc Intalevi 250 kết hợp với Probenecid (Benemid) có thể làm giảm khả năng thải trừ Levetiracetam bởi thận, làm tăng gấp đôi nồng độ của Levetiracetam trong cơ thể dẫn đến tác dụng phụ từ probenecid.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Intalevi 250 | vinmec | 670 |
Góc tư vấn: Viêm họng hạt có chữa dứt điểm được không?
Bệnh viêm họng hạt là một bệnh lý không khó chữa nhưng nếu để lâu có thể trở thành mạn tính. Viêm họng hạt một khi trở thành mạn tính sẽ rất phức tạp và khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát. Để nhanh chóng chữa dứt điểm bệnh, bạn cần phải xác định được nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp.
1. Khái niệm về viêm họng hạt
Bệnh xuất phát từ tình trạng viêm họng thông thường trở thành mạn tính quá phát. Người bị bệnh viêm họng hạt là do niêm mạc hầu họng bị những tác nhân gây bệnh tấn công với cường độ lớn, trong thời gian dài. Khi đó niêm mạc sẽ bị phình to thành các hạt to bằng hạt đậu hay hạt ngô và được gọi là viêm họng hạt.
Bất cứ ai cũng có thể bị bệnh này, đặc biệt là đối tượng có sức đề kháng yếu như người già và trẻ nhỏ, những người có cơ địa yếu. Khi trời trở lạnh, viêm họng hạt càng dễ tái phát là các triệu chứng của nó cũng tiến triển nhanh và trở nên nặng hơn.
1.1. Viêm họng hạt cấp tính
Trong giai đoạn đầu, khi bệnh mới hình thành thì các triệu chứng của bệnh còn nhẹ và chưa quá nghiêm trọng. Lúc này, điều bạn cần làm đó là chữa trị dứt điểm càng sớm càng tốt, tránh để lâu bệnh khiến bệnh chuyển thành mạn tính.
1.2. Viêm họng hạt mạn tính
Nếu như bệnh kéo dài trên 3 tuần hoặc thường xuyên bị tái phát dù không phải mùa lạnh thì có thể bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính. Lúc này, rất khó để chữa dứt điểm, việc điều trị trở nên khó khăn và có nguy cơ tái phát rất cao.
2. Triệu chứng thường gặp khi bị viêm họng hạt
Thời gian ủ bệnh viêm họng hạt sẽ kéo dài khoảng 2 đến 5 ngày. Một số triệu chứng thường gặp có thể kể đến như:
Đau họng, khó nuốt: Khi niêm mạc bị tổn thương, người bệnh sẽ cảm thấy đau khi nuốt bất cứ thức ăn gì thậm chí là cả nước bọt.
Ngứa, vướng họng: Khi bị viêm họng hạt, các hạt sưng lên chính là lý do khiến người bệnh cảm thấy ngứa họng và cảm thấy vướng trong họng, ban đầu chỉ là ngứa và hơi vướng nhưng sau đó sẽ chuyển thành những cơn đau họng.
Ho: Ho cũng là một triệu chứng của viêm họng hạt, họng bị kích thích sẽ rất dễ tạo ra những cơn ho khan hoặc ho có đờm từ các ổ viêm nhiễm trong họng tiết ra. Khi ho, người bệnh cũng cảm thấy đau rát ở cổ họng.
Sốt cao, nổi hạch bạch huyết: Sốt và nổi hạch bạch huyết là những dấu hiệu phản ứng của hệ miễn dịch đối với những tác nhân bên ngoài. Khi bị viêm họng hạt bạn cũng có thể bị sốt khi hệ thống miễn dịch phát hiện tác nhân và tăng cường hoạt động để chống lại nó.
Hơi thở có mùi khó chịu: Khi bị viêm họng hay viêm họng hạt, bạn sẽ đều cảm thấy hơi thở của mình có mùi khó chịu hơn bình thường.
3. Viêm họng hạt có khỏi được không?
Đây là một bệnh lý mạn tính quá phát nên không thể tự khỏi. Nếu bị cấp tính, bạn cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp, chữa khỏi càng sớm càng tốt. Còn khi viêm họng hạt trở thành mạn tính thì sẽ mất nhiều thời gian và công sức hơn để điều trị dứt điểm.
4. Biến chứng của viêm họng hạt mạn tính
Tuy bệnh không gây ra sự nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh tái phát thường xuyên sẽ ảnh hưởng cuộc sống và sinh hoạt. Nó khiến cơ thể mệt mỏi và khó chịu khi phải chịu đựng những cơn đau từ viêm họng. Ngoài ra, viêm họng hạt cũng có thể dẫn đến các biến chứng như:
- Gây sưng viêm hầu họng, áp xe, sưng amidan.
- Gây ra các bệnh lý đường hô hấp như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm thanh quản,...
- Viêm họng tái phát nhiều lần có thể dẫn đến ho ra máu,...
- Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm khớp, viêm cầu thận hay viêm ngoài màng tim.
Viêm họng hạt tuy là một bệnh về đường hô hấp trên nhưng nó lại rất phức tạp và khó điều trị dứt điểm.
5. Viêm họng hạt tái phát do đâu?
Bệnh trở thành mạn tính và khó điều trị dứt điểm là do:
- Chủ quan với biểu hiện nhẹ, không chữa trị sớm khiến bệnh trở thành mạn tính.
- Niêm mạc hầu họng bị suy yếu nghiêm trọng, rất dễ bị tổn thương.
- Thường xuyên phải tiếp xúc với không khí ô nhiễm, khói thuốc, bụi bẩn hoặc thường xuyên dùng nước lạnh,...
- Lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng kháng sinh sai cách dẫn đến nhờn thuốc. Kháng sinh chỉ có hiệu quả cao khi điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra, kháng sinh không có tác dụng diệt virus.
- Sức đề kháng kém, cơ địa yếu: Bệnh viêm họng hạt kéo dài phần nào cũng ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus tấn công cơ thể và dễ gây bệnh.
- Khạc nhổ thường xuyên cũng làm căng các mao mạch họng và khiến chúng dễ bị vỡ, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh phát triển.
6. Điều trị dứt điểm viêm họng hạt
Để điều trị dứt điểm bệnh, bạn cần thăm khám bác sĩ để biết bệnh của mình là tác nhân nào gây ra. Khi đã xác định được mầm bệnh là vi khuẩn hay nấm thì bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hợp lý. Bên cạnh đó, bạn cũng cần kết hợp với điều trị xoang, mũi nếu như có viêm nhiễm để việc điều trị viêm họng hạt đạt kết quả tốt nhất.
Một số lưu ý khi bị viêm họng hạt để giúp bệnh mau khỏi:
- Súc miệng, họng bằng nước muối để làm sạch cổ họng, giảm đau và tránh nhiễm trùng.
- Uống nhiều nước để điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, ngăn các cơn sốt cao và khơi thông cổ họng.
- Dùng mật ong để tăng cường hệ miễn dịch, cung cấp vitamin và bảo vệ cổ họng khỏi nguy cơ bị nhiễm trùng.
- Ngậm tỏi giã nát trong khoảng 5 - 10 phút cũng có thể giúp bạn tiêu diệt vi khuẩn và virus trong họng, giúp bệnh viêm họng hạt nhanh khỏi hơn.
- Tránh ăn đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc thực phẩm khô, cứng để tránh kích thích hầu họng.
- Tránh đồ uống lạnh.
- Tránh ăn các loại hạt khi bị viêm họng.
- Kiêng rượu bia và đồ ngọt. | medlatec | 1,188 |
Chữa rối loạn tiền đình bằng xoa bóp bấm huyệt
Rối loạn tiền đình gây nhiều phiền toái cho người bệnh bởi những cơn hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đi đứng loạng choạng, suy giảm thị lực,… Bên cạnh việc thăm khám với bác sĩ nội thần kinh nhiều người lựa chọn chữa rối loạn tiền đình bằng xoa bóp bấm huyệt. Đây một cách để giúp máu lưu thông lên não tốt hơn, hỗ trợ cải thiện hội chứng tiền đình.
1. Rối loạn tiền đình được hiểu thế nào?
Rối loạn tiền đình là hội chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Đây thực chất là hậu quả của sự rối loạn tích hợp tại bộ máy tiền đình và bộ phận thần kinh trung ương, làm mất khả năng giữ thăng bằng vốn có của tiền đình, khiến quá trình dẫn truyền thông tin tại hệ thống tiền đình bị rối loạn.
Người bị rối loạn tiền đình thường có các biểu hiện: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đi đứng loạng choạng, buồn nôn,… ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, cuộc sống và khả năng học tập, lao động của người bệnh.
Rối loạn tiền đình là hậu quả của sự rối loạn tích hợp tại bộ máy tiền đình và bộ phận thần kinh trung ương, làm mất khả năng giữ thăng bằng vốn có của tiền đình
2. Cách chữa rối loạn tiền đình bằng xoa bóp bấm huyệt
Rối loạn tiền đình là một hội chứng chứ không phải là bệnh. Việc thực hiện xoa bóp, bấm huyệt và tác động đến cột sống điều trị chứng rối loạn tiền đình là phương pháp trị liệu, phục hồi chức năng nhằm cải thiện dòng máu lưu thông lên não, hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng rối loạn tiền đình giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
3. Chữa rối loạn tiền đình bằng bấm huyệt, xoa bóp chống chỉ định trong những trường hợp nào?
Nếu thuộc các trường hợp sau đây, bạn không được chữa rối loạn tiền đình bằng liệu pháp xoa bóp, bấm huyệt:
– Người bệnh đang có khối u
– Đang mắc các bệnh ngoài da vùng đầu mặt
– Người mắc bệnh ưa chảy máu
– Đang sốt cao
– Mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính
4. Các dạng xoa bóp, bấm huyệt điều trị rối loạn tiền đình
Việc thực hiện xoa bóp, bấm huyệt giúp cải thiện dòng máu lưu thông lên não, hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng rối loạn tiền đình.
4.1 Chải đầu
Dùng các ngón tay cào nhẹ da đầu theo hướng chải thẳng và chải ngang, vừa chải vừa kéo nhẹ chân tóc.
4.2 Ấn day chân tóc là cách chữa rối loạn tiền đình bằng xoa bóp phổ biến
Dùng đầu các ngón tay ấn vào da đầu và xoay nhẹ theo hình lò xo ở các vùng chân tóc, vùng thái dương. Kết hợp hỏi người bệnh, tìm các điểm đau và day ấn tại vùng điểm đau. Nếu tại điểm đau khi day ấn thấy khó chịu thì cần day nhanh và mạnh với thời gian ngắn 30-60 giây. Nếu điểm đau càng ấn càng thấy dễ chịu, cần ấn day nhẹ nhàng khoảng thời gian 2-3 phút.
4.3 Vỗ đầu
Đặt hai bàn tay chập lại sử dụng thủ thuật chặt bằng ngón tay tác động lên vùng đầu.
4.4 Gõ đầu
Sử dụng các ngón tay vỗ quanh đầu theo hai hướng ngược chiều nhau, vỗ thành vòng tròn.
4.5 Bóp đầu
Sử dụng lực ở các đầu ngón tay, xoa bóp nhẹ nhàng theo hướng từ dưới lên trên, nhịp nhàng.
4.6 Rung
Hai tay ôm lấy đầu và thực hiện rung theo tần số nhanh.
Xoa bóp các huyệt đạo có thể giúp kích thích lưu thông máu, cải thiện các triệu chứng rối loạn tiền đình nhưng cần tham khảo các bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn.
4.7 Kết hợp ấn các huyệt để chữa rối loạn tiền đình bằng xoa bóp
– Bạch hội
– Phong phủ
– Giác tôn
– Tam âm giao
– Thượng tinh
– Thiên trụ
– Hợp cốc
– Thái xung
– Phong trì
– Thái dương
– Nội quan
5. Liệu trình điều trị rối loạn tiền đình bằng phương pháp xoa bóp
Chữa rối loạn tiền đình bằng bấm huyệt, xoa bóp thường diễn ra trong khoảng 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15-30 ngày, tùy thuộc theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể phải điều trị theo nhiều liệu trình.
Người thực hiện nên là các bác sĩ, y sĩ được đào tạo về chuyên nghành y học cổ truyền và được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám chữa bệnh. | thucuc | 821 |
Các giai đoạn ung thư cổ tử cung - những triệu chứng điển hình
Ung thư cổ tử cung là khối u ác tính thường gặp ở phụ nữ, đứng thứ 2 sau ung thư vú. Các giai đoạn của ung thư cổ tử cung của Liên đoàn Sản phụ khoa Quốc tế được sử dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam. Căn cứ vào các giai đoạn cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành lập kế hoạch điều trị thích hợp.
1. Giai đoạn 0 - ung thư tại chỗ
Ở giai đoạn này, người bệnh không hề có bất cứ dấu hiệu, triệu chứng nào nên thường chỉ phát hiện thông qua thăm khám và sàng lọc ung thư cổ tử cung.
Điều trị bệnh giai đoạn này cũng tương đối đơn giản, với mục tiêu ngăn chặn sự phát triển của bệnh sang ung thư xâm lấn. Ở giai đoạn này, biện pháp điều trị chủ yếu là khoét chóp cổ tử cung, cắt LEEP, cắt bỏ 1 phần cổ tử cung hoặc tử cung.
2. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1
Khi bệnh ung thư tiến triển sang giai đoạn này, tế bào ung thư đã hoàn toàn khu trú tại cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 được chia thành giai đoạn IA và IB với mức độ tiến triển bệnh nặng dần:
Giai đoạn IA
Khối u lúc này có kích thước độ sâu <= 5mm và chiều rộng <= 7mm, chỉ có thể chẩn đoán được bằng vi thể.
Giai đoạn IA lại được chia thành: IA1 (mô đệm bị xâm lấn sâu <= 3mm, rộng <= 7mm), IA2 (mô đệm bị xâm lấn sâu <= 3mm, rộng <= 7mm).
Giai đoạn IB
Ở giai đoạn này đã thấy được tổn thương ở cổ tử cung hoặc trên vi thể lớn hơn IA2 và được chia thành IB1 (khối u <= 4cm), IB2 (khối u > 4cm).
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 vẫn là giai đoạn sớm, dấu hiệu bệnh rất hiếm khi xảy ra nên hầu hết bệnh nhân không biết mình mắc bệnh nếu không xét nghiệm sàng lọc hay khám tử cung. Triệu chứng có thể xuất hiện trong giai đoạn này gồm: chảy máu âm đạo, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, màu dịch âm đạo lạ,…
Việc điều trị bệnh giai đoạn này tùy theo mong muốn tiếp tục sinh con của bệnh nhân mà lựa chọn phương pháp bảo tồn khả năng sinh sản hoặc loại bỏ hoàn toàn tử cung. Ngoài ra cần chẩn đoán cẩn thận kiểm tra tế bào ung thư đã lan đến hạch bạch huyết hoặc mạch máu lân cận hay chưa.
Phương pháp điều trị hiệu quả giúp duy trì khả năng sinh sản cho phụ nữ là sinh thiết hình nón. Ngược lại, nếu không muốn tiếp tục sinh con, điều trị sẽ đơn giản hơn bằng cắt bỏ tử cung hoàn toàn bằng phẫu thuật mở ổ bụng hoặc nội soi. Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận ung thư đã tiến triển để hạch bạch huyết, cần mổ bỏ các hạch này.
Ngoài ra, phương pháp xạ trị ngoài kết hợp xạ trị trong và hóa trị có thể được xem xét để tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư.
3. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2
Ở giai đoạn này, Khối u xâm lấn ra ngoài CTC nhưng chưa lan tới 1/3 dưới âm đạo và chưa đến thành bên tiểu khung.
Hai giai đoạn nhỏ IIA và IIB cũng đánh giá mức độ xâm lấn của tế bào ung thư nặng dần:
Ung thư giai đoạn IIA: Khối u lan tới ⅔ âm đạo nhưng chưa xâm lấn vào các mô cạnh cổ tử cung. Giai đoạn này được chia làm IIA1 (khối u <= 4cm), IIA2 (khối u > 4cm).
Ung thư giai đoạn IIB: Tế bào ung thư lúc này đã xâm lấn vào các mô cạnh cổ tử cung nhưng chưa lấn đến thành bên tiểu khung.
Do mức độ xâm chiếm tương đối rộng nên triệu chứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn 2 đã xuất hiện phổ biến hơn, song vẫn không rõ ràng và dễ bị bỏ qua. Triệu chứng bệnh thường gặp giai đoạn này gồm: Ra khí hư, chu kỳ kinh nguyệt không đều, đổi màu dịch âm đạo, chảy máu âm đạo, đau khi quan hệ tình dục,…
Phương pháp điều trị bệnh giai đoạn 2 cũng chia thành 2 nhóm theo nhu cầu duy trì khả năng sinh sản của bệnh nhân. Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung và mổ hạch bạch huyết vùng chậu là phương pháp cho phép bệnh nhân có thể tiếp tục sinh sản sau điều trị. Với tế bào ung thư di căn xa không thể loại bỏ hết bằng phẫu thuật, hóa trị liệu và xạ trị liệu sẽ được thực hiện kết hợp.
Với bệnh nhân không muốn tiếp tục sinh đẻ, phẫu thuật cắt bỏ tử cung triệt để giúp loại bỏ nguyên căn nhanh chóng và hiệu quả. Về tế bào ung thư di căn đến hệ mạch máu, mạch bạch huyết, mô liên kết quanh tử cung,… thì cũng cần phẫu thuật loại bỏ và kết hợp hóa trị liệu nếu cần thiết.
4. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3
Đây là giai đoạn bệnh phát triển mạnh mẽ, khối u đã xâm lấn đến thành bên khung chậu và/hoặc xâm lấn tới 1/3 dưới âm đạo và/hoặc xâm lấn niệu quản, dẫn đến giãn đường tiết niệu cao.
Giai đoạn này được chia thành:
IIIA: khối u chưa xâm lấn đến thành bên tiểu khu, đã xâm lấn đến ⅓ dưới âm đạo.
IIIB: khối u đã lan đến thành bên khung chậu, có thể xâm lấn đến cả niệu quản, từ đó dẫn đến thận bị ứ nước hoặc bị mất chức năng.
Điều trị bệnh lúc này bằng phẫu thuật không thể đem lại hiệu quả tốt như trước bởi tế bào ung thư đã xuất hiện nhiều và rộng khắp vùng chậu. Hóa xạ trị kết hợp là biện pháp được ưu tiên hơn cả, trong đó xạ trị cần kết hợp cả xạ trị trong và xạ trị ngoài.
5. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4
Đây là giai đoạn cuối của bệnh, lúc này khối u có thể đã lan ra ngoài khung chậu, xâm lấn bàng quang, trực tràng.
Giai đoạn này được chia thành IVA (khối u xâm lấn bàng quang, có thể xâm lấn cả trực tràng) và IVB (khối u di căn xa ra ngoài tiểu khung). Triệu chứng bệnh lúc này không chỉ là ung thư tại chỗ mà còn là triệu chứng ung thư thứ phát.
Nếu ung thư xâm lấn đến phổi, triệu chứng thường gặp là khó thở, ho, ho ra máu,… Nếu ung thư di căn đến gan, bệnh nhân thường bị vàng mắt, vàng da, đau gan,… Khả năng chữa khỏi bệnh ở giai đoạn này là rất thấp, hóa xạ trị kết hợp sẽ giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm đau đớn, tăng chất lượng cuộc sống.
Các giai đoạn ung thư cổ tử cung có đặc điểm tiến triển và triệu chứng khác nhau. Không chỉ dựa trên triệu chứng bệnh mà cần kết hợp với xét nghiệm, chẩn đoán kỹ càng để đánh giá giai đoạn bệnh, lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. | medlatec | 1,240 |
Công dụng thuốc Heavarotin 5
Heavarotin 5 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định trong điều trị các trường hợp bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Heavarotin 5mg.
1. Heavarotin 5 là thuốc gì?
Heavarotin 5mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được nghiên cứu và phát triển bởi Công ty Mepro Pharmaceuticals Pvt. Ltd. - ẤN ĐỘ.Thuốc Heavarotin 5mg được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim. 1 hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thành phần thuốc:Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin Calcium) 5mg: Đây là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-Co. A reductase, là men làm xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol.
2. Công dụng thuốc Heavarotin 5mg
Thuốc Heavarotin 5mg có tác dụng:Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát.Điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại ll. B).Tăng cholesterol máu kiểu đồng hợp tử.
3. Cách sử dụng, liều lượng Heavarotin 5mg
Cách dùng:Thuốc sử dụng dưới dạng uống trực tiếp.Liều dùng:Khởi đầu bệnh nhân uống 5 hoặc 10mg (1-2 viên), uống ngày 1 lần, nếu cần thiết bác sĩ có thể chỉnh liều lượng sau 4 tuần uống.Với bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg, bác sĩ có thể tăng liều lượng lên 40mg/ ngày và theo dõi sát sao bệnh nhân.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Heavarotin 5mg
Bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần Rosuvastatin trong thuốc;Bệnh nhân bị bệnh gan phát triển, kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân, transaminase tăng hơn 3 lần so với giới hạn trên mức bình thường;Bệnh nhân bị suy thận nặng;Bệnh cơ;Đang dùng thuốc Cyclosporin;Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, phụ nữ có thể có thai do không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Heavarotin 5mg
Có tiền sử bệnh gan;Bệnh nhân có yếu tố dễ tiêu cơ vân như mắc bệnh suy thận, nhược giáp;Có tiền sử độc tính trên cơ do chất ức chế men HMG-Co. A reductase hoặc fibrate;Bệnh nhân nghiện rượu;Độ tuổi trên 70 tuổi;Dùng đồng thời thuốc Heavarotin 5 với Fibratem.
6. Tác dụng phụ thuốc Heavarotin 5mg
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Heavarotin 5mg có thể gây ra 1 số phản ứng ngoài ý muốn, bao gồm:Thường gặp:Suy nhược cơ thể, mệt mỏi.Nhức đầu, chóng mặt.Đau nhức cơ.Rối loạn hệ tiêu hoá như: Táo bón, buồn nôn, đau bụng.Rối loạn da và mô dưới da như: Dị ứng, nổi mẩn ngứa, thậm chí phù mạch.Rối loạn hệ thần kinh.Ít gặp:Ngứa, phát ban và mề đay.Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết.Hiếm gặp:Bệnh cơ, tiêu cơ vân.
7. Xử trí khi quên liều hoặc quá liều thuốc
Quên liều:Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều:Sử dụng quá liều thuốc Heavarotin 5mg có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy,...Khi thấy xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.Những thông tin cơ bản về thuốc Heavarotin 5mg trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 646 |
Bệnh nhân ung thư gan kiêng ăn gì?
Theo chuyên gia tư vấn, bên cạnh nhóm thực phẩm lành mạnh, có một số thực phẩm bệnh nhân ung thư gan nên tránh, nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng có thể gây ra.
Thực phẩm giàu chất béo
Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu chất béo có thể khiến cho gan mệt mỏi trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Các loại thực phẩm giàu chất béo như bánh ngọt, bánh quy, bánh nướng, khoai, khoai tây chiên… bệnh nhân nên hạn chế, và chỉ tiêu thụ một lượng chất béo vừa phải.
Thực phẩm giàu protein
Trong quá trình bị ung thư gan, protein có thể không được gan xử lý đúng cách. Ăn quá nhiều protein có thể làm tích tụ các chất thải độc hại ở gan và cơ thể. Điều này làm cho gan thêm tổn thương và các triệu chứng trầm trọng thêm. Vì vậy, sẽ tốt hơn nếu bệnh nhân tiêu thụ nguồn thực phẩm protein ở mức vừa phải. Một số loại thực phẩm đặc biệt giàu protein bao gồm sữa, thịt, gia cầm, cá và trứng.
Thực phẩm chứa lượng muối cao
Mặc dù vậy, các bác sĩ khuyên bệnh nhân ung thư gan cũng không nên cắt giảm quá nhiều protein vì có thể dẫn tới thiếu hụt dinh dưỡng. Protein thực vật có trong các sản phẩm đậu nành như đậu phụ, và các loại đậu, cung cấp một lượng protein vừa phải và rất tốt cho sức khỏe được các bác sĩ khuyến khích.
Ăn thực phẩm chứa hàm lượng muối cao góp phần làm trầm trọng thêm các triệu chứng của ung thư gan và tích tụ dịch trong gan của bệnh nhân. Đó là do muối làm cơ thể hấp thụ và giữ nước. Muối không chỉ bao gồm muối ăn hàng ngày, muối đóng gói và xử lý hàng hóa mà còn có trong súp đóng hộp, bánh ngọt và bánh nướng. Chính vì vậy, khi chế biến thức ăn thì nên chế biến món ăn nhạt.
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối
Trong bệnh gan giai đoạn cuối, cơ thể bị suy dinh dưỡng sẽ bắt đầu chuyển hóa năng lượng cơ bắp. Việc ăn với chế độ hạn chế chẳng hạn như một chế độ ăn ít natri để có thể quản lý bệnh cổ trướng, hoặc chất lỏng tích tụ ở bụng. Tuy nhiên, ăn kiêng cũng có thể gây ra suy dinh dưỡng cho bệnh nhân. Nên chia nhỏ các bữa ăn để có thể hấp thụ được tốt nhất và giảm tình trạng no sớm.
Protein
Trước đây protein được hạn chế để ngăn chặn bệnh gan di căn não, hoặc thay đổi trạng thái tinh thần ở những bệnh nhân bị bệnh ung thư gan giai đoạn cuối. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu vào năm 2005 các nhà nghiên cứu cho biết những bệnh nhân được chẩn đoán bị xơ gan và ung thư gan nên có một chế độ dinh dưỡng giàu năng lượng, với lượng protein cao. Bệnh nhân nên được cung cấp 30 calo cho mỗi kg trọng lượng cơ thể và 1,2 gram protein cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Chế độ ăn chủ yếu dựa trên lượng protein có nguồn gốc thực vật.
Axit amin
Axit amin có thể có lợi cho những người có bệnh gan bởi vì chúng giúp duy trì và khôi phục lại khối lượng nạc cơ thể, cải thiện sự trao đổi chất protein và có thể giúp kích thích tái tạo gan. Nghiên cứu được công bố trong dinh dưỡng năm 2007, bệnh nhân với xơ gan và ung thư gan nên ăn một bữa ăn nhẹ vào buổi tối với một lượng axit amin chuỗi nhánh hoặc thực phẩm như bánh mì. Các dấu hiệu của tình trạng protein, bao gồm cả mức cân bằng nitơ, cải thiện ở nhóm dùng các axit amin chuỗi nhánh nhưng không phải nhóm dùng thực phẩm điển hình hơn. Nguồn cung cấp axit amin chuỗi nhánh bao gồm sữa, trứng, cá…
Vitamin và khoáng chất
Bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối có nguy cơ bị thiếu hụt nhiều vitamin và khoáng chất, bao gồm vitamin A, B, C và E. Bệnh nhân suy gan có nguy cơ thiếu hụt folate và magiê và kẽm. Sự thiếu hụt kém là do lượng thịt giảm và gia tăng thất thoát nước tiểu từ thuốc lợi tiểu. Mặc dù nhiều loại vitamin thường được khuyến khích bổ sung, tuy nhiên với mỗi loại vitamin và khoáng chất nên được các bác sĩ đánh giá cho phù hợp với thể trạng và từng bệnh nhân. | medlatec | 786 |
Bác sĩ sẽ chỉ định những trường hợp nào cần phẫu thuật ống cổ tay?
Một người mắc hội chứng ống cổ tay sẽ có cảm giác ngứa ran, gây tê và một số biểu hiện khác ở bàn tay. Nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này là do sự lặp đi lặp lại cử động duỗi cổ tay quá mức trong thời gian dài, làm tăng áp lực lên dây thần kinh giữ trong ống cổ tay. Vậy những trường hợp nào cần phẫu thuật thuật ống cổ tay để cải thiện tình trạng này?
1. Giải thích về phương pháp phẫu thuật ống cổ tay
Trước khi biết trường hợp nào cần phẫu thuật ống cổ tay, chúng ta sẽ tìm hiểu các thông tin cơ bản về kỹ thuật này.
Đây là một phương pháp giúp điều trị triệt để hội chứng ống cổ tay. Ngày trước người ta xác định tổn thương hình thành trong hội chứng ống cổ tay chủ yếu là do việc lặp lại các cử động quá mức tại khớp cổ tay quá nhiều lần. Tuy nhiên hiện nay các chuyên gia đã phát hiện được những yếu tố khác cũng dẫn tới hội chứng này, đó là vì kích thước ống cổ tay của bệnh nhân nhỏ hơn người khác do đặc điểm chủng tộc, do di truyền hay hệ quả sau chấn thương như gãy xương hoặc bong gân. Bệnh lý này còn liên quan tới chứng đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh tuyến giáp hoặc xảy ra ở phụ nữ có thai.
Cấu tạo của ống cổ tay gồm gân gấp và dây thần kinh giữa các ngón tay. Xương cổ tay chính là nền của ống cổ tay và mái của ống được cấu thành từ dây chằng ngang cổ tay. Đây là một cấu trúc khá vững chắc, liên kết chặt chẽ với nhau do đó nếu có bất kỳ thành phần nào trong số này gặp tổn thương hoặc sưng viêm thì sẽ làm gia tăng áp lực đáng kể.
Các dây thần kinh giữa là bộ phận dễ bị tổn thương nhất do tính chất mềm và vị trí nằm nông nhất. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau chói, ngứa ran, tê bì và yếu các cơ bàn tay. Nếu không điều trị thì chức năng của bàn tay sẽ vĩnh viễn biến mất.
Điều trị hội chứng ống cổ tay sẽ chủ yếu là can thiệp bằng ngoại khoa do điều trị nội khoa chỉ giúp giải quyết tạm thời các triệu chứng, dây thần kinh giữa không được giải phóng hoàn toàn khỏi sự chèn ép. Nhìn chung, dây chằng ngang cổ tay sẽ được bác sĩ cắt bỏ để làm tăng không gian cho các gân và các dây thần kinh giữa, giúp cải thiện tê bù, đau đớn và chức năng bàn tay cho người bệnh.
2. Có những trường hợp nào cần phẫu thuật ống cổ tay?
Liệu rằng tất cả bệnh nhân mắc hội chứng này đều phải phẫu thuật? Bác sĩ sẽ chỉ định những trường hợp nào cần phẫu thuật ống cổ tay?
Thực tế, trước khi can thiệp bằng phẫu thuật bác sĩ thường sẽ chỉ định áp dụng các biện pháp điều trị không phẫu thuật trước như cho bệnh nhân dùng thuốc giảm đau, hạn chế cử động cổ tay, vật lý trị liệu, tiêm steroid vào cổ tay hoặc dùng nẹp để giúp giảm đau và sưng cổ tay. Tuy nhiên những biện pháp này chỉ có tác dụng tạm thời không đem lại hiệu quả đáng kể.
Say đây là các trường hợp cần chỉ định phẫu thuật ống cổ tay:
Giải quyết tận gốc các triệu chứng khó chịu do bệnh gây nên;
Bảo tồn chức năng dây thần kinh giữa;
Chỉ định phẫu thuật khi cơ bàn tay đã bị teo nhỏ, trở nên yếu và có nguy cơ bị mất chức năng vĩnh viễn;
Bệnh nhân đã trải qua các triệu chứng của bệnh dai dẳng hơn 6 tháng nhưng không cải thiện sau khi đã áp dụng các biện pháp điều trị nội khoa.
3. Những nguy cơ của phẫu thuật hội chứng ống cổ tay
Phẫu thuật ống cổ tay cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định tương tự như các ca phẫu thuật khác, có thể kể đến như:
Nhiễm trùng;
Chảy máu;
Chấn thương dây chằng, mạch máu, gân cơ hoặc các cấu trúc khác;
Tổn thương dây thần kinh giữa hoặc các phân nhánh;
Sẹo xấu, sẹo tăng dị cảm.
Tùy vào từng trường hợp mà thời gian hồi phục hậu phẫu sẽ khác nhau, có thể là vài tuần hoặc là vài tháng. Nếu bệnh nhân bị chèn ép dây thần kinh trong thời gian dài thì sẽ mất nhiều thời gian hơn cho việc hồi phục. Bệnh nhân có thể cần mang thêm nẹp cổ tay để hạn chế vận động giúp cổ tay mau lành, đồng thời kết hợp thêm các bài tập vật lý trị liệu để tăng cường chức năng bàn tay, cổ tay.
4. Quy trình thực hiện phẫu thuật ống cổ tay
Thông thường sau khi đã hoàn thành phẫu thuật cắt dây chằng ngay cổ tay thì bệnh nhân có thể xuất viện cùng ngày nếu phẫu thuật diễn ra thuận lợi.
Có 2 phương thức phẫu thuật đó là phẫu thuật hở và phẫu thuật nội soi. Thường thì bệnh nhân phẫu thuật nội soi sẽ có thời gian bình phục ngắn hơn so với phẫu thuật hở.
4.1. Phẫu thuật hở
Là biện pháp truyền thống và vẫn được tiến hành phổ biến tại các bệnh viện. Khi thực hiện, bác sẽ cắt lớp và dây chằng ở cổ tay để giảm bớt sự chèn ép, giúp dây thần kinh giữa có nhiều không gian hơn.
Biện pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện, nhanh chóng với tỷ lệ hiệu quả cao (gần 100%). Tuy nhiên bệnh nhân mất nhiều thời gian để hồi phục và sau phẫu thuật thường để lại sẹo xấu.
4.2. Phẫu thuật nội soi
Khác với mổ hở, người bệnh sẽ tiến hành phẫu thuật ống cổ tay theo ngả nội soi. Bác sĩ sẽ đưa 2 chiếc ống thông qua 2 vết rạch rất nhỏ vào cổ tay. 2 ống này có kích thước rất nhỏ, cấu trúc mỏng và khá linh hoạt, bên trong là máy ảnh và một ống khác gồm các dụng cụ can thiệp cần thiết. Nhiệm vụ của 2 ống là thu thập hình ảnh của các cấu trúc bên trong và chiếu lên màn hình, hướng dẫn các bác sĩ điều khiển các dụng cụ bên trong khi thực hiện phẫu thuật.
Như vậy, bài viết đã chỉ ra những trường hợp nào cần phẫu thuật ống cổ tay. Nhìn chung cách để điều trị tận gốc bệnh lý này là tiến hành phẫu thuật với mục tiêu phục hồi hoàn toàn chức năng vận động cho cổ tay của người bệnh. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần tuân theo các hướng dẫn chăm sóc phục hồi, đồng thời tái khám và theo dõi tình trạng của cổ tay theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,189 |
Xét nghiệm beta hcg hết bao nhiêu tiền?
Xét nghiệm Beta HCG là cần thiết trong chẩn đoán phát hiện sớm mang thai. Vì thế việc xét nghiệm ở đâu và xét nghiệm beta HCG hết bao nhiêu tiền là vấn đề nhiều người băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.
1. Hcg được sản sinh như thế nào?
HCG được tổng hợp bởi những tế bào hình thành trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Mà chính những tế bào này sau đó sẽ phát triển thành nhau thai. Đến lượt HCG hoạt động bằng cách kích thích túi noãn hoàng tiết ra các nội tiết tố estrogen và progesterone trong khoảng 10 tuần đầu mang thai hoặc lâu hơn cho đến khi nhau thai có thể tự đảm nhận công việc này. Tiếp đến các nội tiết tố sẽ giúp làm dày lên lớp niêm mạc tử cung để cung cấp đủ máu nhằm duy trì sự phát triển của bào thai.
Xét nghiệm beta hcg hết bao nhiêu tiền là vấn đề của nhiều người. Đây là biện pháp giúp chẩn đoán phát hiện có thai sớm
Xét nghiệm beta hcg hết bao nhiêu tiền là vấn đề của nhiều người. Đây là biện pháp giúp chẩn đoán phát hiện có thai sớm
Tuy nhiên, việc tăng nồng độ hCG trong cơ thể xảy ra từ trước khi bạn chắc chắn được mình mang thai. hCG bắt đầu xuất hiện vào khoảng 1 tuần sau khi trứng được thụ tinh. Bạn có thể nghi ngờ mình đã mang thai và bắt đầu tính toán tuổi thai nhưng giai đoạn này vẫn còn sớm để đi đến bất cứ một kết luận nào.
2. Xét nghiệm HCG hết bao nhiêu tiền?
Xét nghiệm Beta hCG là một loại xét nghiệm dùng để chẩn đoán xác định có thai hay không, dựa vào định lượng nồng độ Beta-hCG trong máu để kiểm tra tình trạng thai nghén, cũng như phát hiện thai bất thường. Hàm lượng beta HCG > 5 mIU là có thai, còn < 5 mIU là không có thai.
Xét nghiệm beta hCG để có kết quả chính xác, chị em cần nhịn ăn trước 6-8 giờ, tốt nhất là nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng tại địa chỉ uy tín có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, trang thiết bị hiện hiện đại. | thucuc | 414 |
Ăn nhiều chanh có hại dạ dày không?
Chanh là loại quả có vị chua, được dùng để làm thực phẩm trên khắp thế giới. Bộ phận được sử dụng chủ yếu của chanh là nước ép của nó, các phần còn lại cũng được sử dụng phổ biến trong nấu ăn và nướng bánh. Vậy ăn chanh có tác dụng gì và ăn nhiều chanh có tốt không? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc.
1. Ăn chanh có tác dụng gì?
Chanh là loại quả có chứa nhiều vitamin C và nước, do đó nó có một số tác dụng nổi trội như sau:Thịt quả chanh có vị chua, tính mát, công dụng thanh nhiệt, chống buồn nôn, sát trùng, giúp sáng mắt, chữa ho, lợi tiêu hóa. Vỏ quả chanh có vị đắng, the, có mùi thơm, tính lạnh. Tổng quan quả chanh cho tác dụng thanh nhiệt, thông khí, tiêu đờm, tiêu thực, chữa trị cảm sốt, nhức đầu, trị ho có đờm...Chanh là loại trái cây có khả năng làm giảm hôi miệng, trị cảm sốt, nhức đầu và làm sạch vi khuẩn trong khoang miệng;Chanh rất giàu vitamin C, chứa ít calo, mỗi quả chanh chỉ chứa khoảng 20 calo, trong đó 90% là nước. Tất cả bộ phận của quả chanh như nước ép, vỏ và hạt chanh đều có thể sử dụng làm thuốc chữa bệnh;Uống nước chanh giúp cơ thể sản xuất nhiều nước bọt hơn, giúp hạn chế khả năng sản sinh vi khuẩn, đồng thời làm sạch các chất cặn trắng trên lưỡi, loại bỏ mảng thức ăn còn sót lại bên trong khoang miệng;Chanh có tác dụng giải độc gan, tăng cường hoạt động của gan thông qua quá trình tăng sản xuất axit mật cần thiết cho sự tiêu hóa;Khi bị sốt có thể uống một cốc nước chanh để cung cấp kali và năng lượng, giúp người bệnh giảm căng thẳng và ngủ ngon hơn;Những người bị thừa cân có thể uống một cốc nước chanh (1 quả) pha loãng mỗi ngày sẽ giúp giảm cân hiệu quả;Vitamin C dồi dào trong quả chanh giúp làm giảm các vết thâm, vết đốm trên da, cải thiện nếp nhăn. Có thể kết hợp chanh với mật ong, lá bạc hà, gừng hoặc quế để cải thiện hương vị, loại bỏ chất độc khỏi cơ thể, giúp da trắng sáng, mịn màng hơn.
2. Ăn nhiều chanh có hại không?
Tương tự bất kỳ loại thực phẩm nào khác, bên cạnh những tác dụng có lợi thì việc lạm dụng quá mức hay dùng sai cách có thể gây phản tác dụng. Vậy ăn nhiều chanh có hại không? Sau đây là những tác hại không mong muốn đến sức khỏe khi sử dụng chanh quá nhiều:2.1. Sử dụng quá mức dẫn đến bệnh loét dạ dày. Loét dạ dày là tình trạng niêm mạc ở dạ dày, tá tràng hoặc phần dưới thực quản xuất hiện các vết loét. Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh lý này là tình trạng dư thừa quá mức axit của dịch dạ dày. Lạm dụng chanh chính là một yếu tố thuận lợi làm tăng lượng axit dư thừa và hậu quả là gây loét dạ dày theo mức độ từ nhẹ đến nặng.Bên cạnh đó, nước cốt chanh có tính axit, có thể ăn mòn niêm mạc hoặc làm trầm trọng thêm các vết loét dạ dày có sẵn. Do đó, những đối tượng đã mắc bệnh loét dạ dày nên hạn chế việc sử dụng nước cốt chanh tươi nguyên chất để không làm bệnh trở nên nặng hơn. Thay vào đó hãy uống nước cốt chanh pha loãng, vừa tận dụng tác dụng của chanh vừa hạn chế gây hại cho cơ thể.
Ăn nhiều chanh có thể gây ra viêm loét dạ dày
2.2 Sử dụng chanh quá mức gây trào ngược dạ dày thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản (hay còn gọi tắt là GERD) là bệnh đường tiêu hóa hay gặp với các dấu hiệu như buồn nôn, nôn ói, đau ngực hoặc loét họng... Có nhiều nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ dẫn đến GERD và việc sử dụng chanh quá nhiều là một trong số đó.Lượng axit trong quả chanh có thể gây suy yếu lớp ranh giới ngăn cách giữa dạ dày và thực quản. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho lượng axit dư thừa trong dạ dày di chuyển lên thực quản, hầu họng, gây triệu chứng nóng rát khó chịu. Đồng thời, lượng axit dạ dày còn trực tiếp bào mòn lớp niêm mạc thực quản, khiến tình trạng trào ngược nghiêm trọng hơn.2.3. Ăn nhiều chanh có thể gây mất nước. Mặc dù chứa hàm lượng lớn vitamin C, một chất vi lượng vô cùng cần thiết cho cơ thể nhưng nếu chúng ta sử dụng chanh quá nhiều lại vô tình khiến cơ thể tăng bài tiết nước tiểu và gián tiếp gây mất nước.
2.4. Tăng nguy cơ mắc chứng đau nửa đầu. Nước cốt chanh tươi có tính axit có thể gây ra các vấn đề tiêu hóa như đã đề cập ở trên. Tuy nhiên không phải ai cũng biết việc sử dụng chanh quá mức đôi khi có thể dẫn đến những cơn đau đầu thường xuyên. Một số nghiên cứu tin cậy đã chứng minh việc sử dụng một lượng chanh đáng kể là nguyên nhân dẫn đến chứng đau nửa đầu.Thủ phạm được xác định là do một loại axit amin có tên là tyramine, tồn tại trong chanh với số lượng khá lớn. Dưới tác dụng của loại axit amin này sẽ khiến lượng máu dồn lên não tăng cao bất ngờ và gây ra chứng đau nửa đầu.5. Tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Bên cạnh nước cốt, phần vỏ quả chanh được sử dụng rộng rãi trong các công thức nấu ăn và đây là một yếu tố có thể dẫn đến nguy cơ hình thành sỏi thận. Lý giải cho điều này đó là vỏ chanh có hàm lượng oxalat rất cao, khi đưa vào cơ thể oxalat sẽ biến đổi thành dạng tinh thể và ngăn ngừa sự hấp thu canxi, do đó dẫn đến hình thành sỏi thận.2.6. Gây các vấn đề răng miệng. Các thành phần có trong chanh như Axit citric, axit ascorbic và lượng đường tự nhiên là những yếu tố thuận lợi cho các vấn đề về răng miệng (như sâu răng và ăn mòn răng). Để hạn chế tình trạng này, chúng ta chỉ nên sử dụng nước cốt chanh đã được pha loãng.2.7. Gây ra nhiều vấn đề về đường ruột. Sử dụng quá nhiều nước cốt chanh tươi có thể khiến cơ thể gặp các vấn đề về tiêu hóa. Lý giải cho tác dụng phụ này là do lượng vitamin C có trong chanh vượt trội so với lượng vitamin C cơ thể có thể hấp thụ. Do đó, lượng vitamin C dư thừa không được hấp thụ có thể gây nên các triệu chứng về đường ruột như tiêu chảy và buồn nôn.
Ăn nhiều chanh quá mức có thể gây ra tình trạng tiêu chảy
3. Thời điểm thích hợp để uống nước chanh
“Ăn chanh có tác dụng gì” hay “ăn nhiều chanh có tốt không” còn tùy thuộc vào cách chúng ta sử dụng nó. Các chuyên gia cho biết, thời điểm sử dụng nước cốt chanh thích hợp để phát huy hiệu quả bao gồm:Khoảng 30 phút sau các bữa ăn: Hạn chế hấp thụ lượng đường tự nhiên;Buổi sáng sau thức dậy: Thời điểm này nếu sử dụng chanh sẽ giúp thanh lọc cơ thể, làm sạch đường ruột;Khoảng 30 phút sau khi tập thể dục: Lúc này nước chanh sẽ giúp cân bằng chất điện giải, bù muối khoáng và hỗ trợ đốt mỡ thừa tốt hơn.Một số cách sử dụng chanh mang lại hiệu quả khác:Những người ăn uống khó tiêu hãy dùng nước cốt chanh tươi pha loãng cùng một lát gừng để tăng cường bài tiết dịch tiêu hóa, từ đó hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn;Hạn chế sử dụng nước chanh nóng do hàm lượng axit trong chanh hoạt động mạnh hơn ở nhiệt độ cao, đồng thời chúng có thể hòa tan men răng làm răng ngả màu và tăng nhạy cảm;Ngoài ra, chúng ta có thể vắt lấy nước nửa quả chanh tươi, thêm 1-2 thìa cà phê mật ong và pha chung với một cốc nước ấm để tăng hiệu quả.Chanh là loại quả có vị chua, tính mát, công dụng thanh nhiệt, chống buồn nôn, sát trùng, giúp sáng mắt, chữa ho, lợi tiêu hóa... Tuy nhiên, việc lạm dụng chanh quá mức hay dùng sai cách có thể gây phản tác dụng. Chỉ nên dùng chanh ở mức độ vừa phải để phát huy hết công dụng của loại quả này. | vinmec | 1,499 |
Các bài tập chữa viêm loét ruột kết hiệu quả
Ngoài việc sử dụng thuốc thì các bài tập chữa viêm loét ruột kết cũng có thể giúp người bệnh kiểm soát triệu chứng. Bắt đầu với một chế độ luyện tập thể dục hợp lý và điều độ sẽ mang lại kết quả tốt cho người bệnh.
1. Lợi ích của việc tập thể dục đối với người bị viêm loét ruột kết
Tập thể dục có thể làm giảm huyết áp và giúp bạn duy trì một cân nặng hợp lý. Ngoài ra, nó cũng có thể thúc đẩy tâm trạng tốt hơn. Tình trạng sức khỏe mãn tính như viêm loét ruột kết có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn, gây ra sự thất vọng, lo lắng hoặc trầm cảm. Hoạt động thể chất kích thích não sản xuất endorphin hoặc hormone tạo cảm giác tốt.Khi bạn tập thể dục thì tinh thần sẽ tốt hơn, giúp dễ dàng đối phó với các triệu chứng của viêm loét ruột kết. Tập thể dục cũng rất hữu ích vì tác dụng chống viêm của nó. Tình trạng viêm không kiểm soát được trong đường ruột dẫn đến loét và các triệu chứng của viêm loét đại tràng. Sau khi tập thể dục, bạn có thể nhận thấy tình trạng của mình được cải thiện.Tập thể dục cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Khi tập thể dục thường xuyên sẽ kích thích sự co bóp của ruột và giúp thức ăn đi qua hệ tiêu hóa nhanh hơn, giảm tiếp xúc đường tiêu hóa với chất gây ung thư.Một số người cảm thấy rằng họ không có thời gian để tập thể dục. Nhưng không mất nhiều thời gian để nhận thấy những lợi ích của thói quen tập thể dục lành mạnh. Trên thực tế, bạn chỉ cần khoảng hai tiếng rưỡi tập thể dục cường độ trung bình một tuần.
2. Một số bài tập chữa viêm loét ruột kết hiệu quả
2.1. Yoga có thể chữa viêm loét ruột kết. Quản lý các triệu chứng viêm loét ruột kết thường liên quan đến thuốc và thay đổi chế độ ăn uống. Nhưng vì căng thẳng có thể làm trầm trọng thêm viêm loét ruột kết, do đó bạn phải giảm mức độ căng thẳng của mình.Một hoạt động có thể giúp bạn tập thể dục và giảm căng thẳng là yoga. Yoga là một trong những bài tập chữa viêm loét ruột kết vừa hoặc nặng hiệu quả. Những động tác nhẹ nhàng này không chỉ giúp giảm căng thẳng mà còn xây dựng sức mạnh cơ bắp, cải thiện độ linh hoạt của khớp.Tập yoga an toàn nhưng chấn thương có thể do căng cơ lặp đi lặp lại hoặc kéo căng quá mức. Để bắt đầu tập an toàn và hiệu quả, hãy tham gia một khóa học yoga tại phòng tập thể dục hoặc trung tâm cộng đồng.2.2. Chạy bộ giúp cải thiện các triệu chứng viêm loét ruột kết. Chạy bộ là một hoạt động thể thao giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và săn chắc cơ bắp. Hoạt động này cũng có thể làm giảm căng thẳng và giữ cho ruột của bạn hoạt động bình thường, tuy nhiên chạy bộ không phù hợp với tất cả mọi người.Bởi một số người bị tiêu chảy sau khi chạy bộ. Các triệu chứng của tình trạng này bao gồm đau bụng và đi tiêu phân lỏng. Do đó, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để xem liệu chạy có phải là hoạt động phù hợp với bạn hay không.
Chạy bộ là một trong những bài tập chữa viêm loét ruột kết hiệu quả
2.3. Đi xe đạpĐạp xe là một bộ môn thể thao giúp rèn luyện thể chất, giảm căng thẳng cũng như kiểm soát tình trạng viêm trong cơ thể. Đây cũng là một bài tập có tác động thấp, nhưng với những người bị viêm loét ruột kết thì nên tập với cường độ vừa phải.Bạn hãy bắt đầu với các chuyến đi ngắn vài ngày một tuần trong 10 hoặc 15 phút. Sau đó, từ từ tăng thời lượng chuyến đi của bạn hoặc số ngày đạp xe.2.4. Bơi lội. Bơi lội là một bài tập ít tác động để tăng sức bền, tăng cường cơ bắp, duy trì cân nặng hợp lý cũng như chữa viêm loét ruột kết.Hãy bắt đầu các vòng bơi dễ từ 5 đến 10 phút, sau đó thêm 5 phút vào thời gian bơi của bạn mỗi tuần. Chọn cường độ không làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bạn.2.5. Các bài tập sức mạnh. Viêm loét ruột kết cũng có thể khiến bạn có nguy cơ bị loãng xương, một căn bệnh làm suy yếu xương của bạn. Điều này là do các loại thuốc chống viêm được sử dụng để điều trị viêm loét ruột kết có thể can thiệp vào các tế bào tạo xương. Thông thường, điều này có thể dẫn đến nguy cơ gãy xương cao hơn.Để tăng cường và khuyến khích sức khỏe của xương, hãy kết hợp thêm các bài tập có trọng lượng vào chế độ của bạn. Ví dụ như quần vợt, khiêu vũ và rèn luyện sức mạnh với tạ tự do, máy tập tạ hoặc tập luyện sức bền.Tuy nhiên, trước khi tham gia rèn luyện sức mạnh, bạn nên tham khảo ý kiến các chuyên gia để học các kỹ thuật phù hợp. Điều này có thể giúp bạn tránh bị chấn thương khi luyện tập.Tóm lại, các bài tập chữa viêm loét ruột kết không phải lúc nào cũng dễ dàng để thực hiện. Do đó, người bệnh cần tập các bài tập phù hợp tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn lựa chọn các bài tập phù hợp.
| vinmec | 1,003 |
Công dụng thuốc Flucozal
Thuốc Flucozal được biết đến là thuốc kháng sinh có tác dụng trong điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus... Việc tìm hiểu kỹ thông tin và cách dùng thuốc giúp quá trình sử dụng đạt hiệu quả cao hơn.
1. Thành phần và công dụng thuốc Flucozal
Thuốc Flucozal 150mg có thành phần chính là Fluconazole cùng các loại tá dược khác vừa đủ theo định lượng của nhà sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên khá dễ dùng và bảo quản.Hiện thuốc Fluconazole được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh nấm Candida ở âm hộ - âm đạo.Điều trị bệnh nấm Candida ở miệng - hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.Viêm màng não do Cryptococcus neoformans.Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc để kê đơn trong điều trị một vài bệnh lý khác không được liệt kê ở đây.Do thuốc Flucozal thuộc dòng thuốc kê đơn, vì thế người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi đã có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn. Việc tự ý sử dụng thuốc dưới bất kỳ hình thức nào đều tiềm ẩn những ảnh hưởng không mấy tích cực tới sức khỏe.
2. Liều dùng thuốc Flucozal
Thuốc Flucozal dùng được cho cả trẻ em và người lớn với liều lượng thuốc có thể tham khảo như sau:Liều lượng thuốc dùng cho người lớnÂm hộ - âm đạo: Mỗi ngày uống 1 viên. Để ngăn ngừa tái phát, có thể dùng thêm liều 1 viên /lần/tháng trong thời gian từ 4-12 tháng.Nấm tại miệng - hầu: Mỗi ngày uống 1 viên/lần/ngày, trong thời gian từ 1 đến 2 tuần.Liều dùng cho thực quản: Uống 1 viên/1 lần/ngày, trong ít nhất 3 tuần và thêm khoảng 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Liều dùng cho nấm toàn thân: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên /1 lần/ngày. Điều trị trong 4 tuần và thêm 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Trường hợp viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 6-8 tuần sau khi cấy dịch não tuỷ cho kết quả âm tính.Liều dùng thuốc cho trẻ sơ sinh:2 tuần đầu sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần, cách 72 giờ/lần.2-4 tuần sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần, cách 48 giờ/lần.Liều dùng thuốc cho trẻ em:Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6-12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.Điều trị: 6mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày.Lưu ý rằng, trước khi dùng thuốc bệnh nhân cần chia sẻ đầy đủ với bác sĩ về những loại thuốc mình đang dùng, dù là thuốc kê đơn hay không kê đơn. Dựa vào đó bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh liều dùng phù hợp, tránh gặp tình trạng kháng kháng thuốc hay phản ứng chéo giữa các thành phần với nhau.
3. Những lưu ý đặc biệt quan trọng khi dùng thuốc Flucozal
3.1. Trường hợp chống chỉ định thuốc Flucozal
Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không dùng thuốc trong bất cứ trường hợp nào. Với thành phần hiện có, thuốc Flucozal chống chỉ định cho những đối tượng sau:Người dị ứng hoặc mẫn cảm với thuốc chống nấm hay thành phần của thuốcĐối tượng phụ nữ đang mang thai không nên dùng thuốc, bởi có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của em bé.Phụ nữ cho con bú cần hết sức cân nhắc đến lợi ích và tham khảo thật kĩ ý kiến bác sĩ chuyên môn nếu có ý định dùng thuốc.
3.2. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi uống thuốc Flucozal 150mg
Tỷ lệ gặp phải phản ứng phụ sau khi dùng thuốc vốn không nhiều, chỉ vào khoảng 5%. Những đối tượng gặp phản ứng phụ được xác định là người già, trẻ sơ sinh, người quá lạm dụng thuốc trong điều trị.Một vài phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy...Những tác dụng phụ trên được đánh giá là không mấy nguy hiểm tới sức khỏe, tuy nhiên để đảm bảo an toàn người dùng vẫn nên chia sẻ với bác sĩ kê đơn về tình trạng hiện tại. Qua đó bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra những chỉ dẫn phù hợp.Bên cạnh đó để hạn chế tác dụng phụ, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng đơn, đúng liều, không tự ý ngừng sử dụng, tăng hoặc giảm liều khi chưa có chỉ định.
3.3. Làm gì khi quên liều hoặc quá liều dùng?
Flucozal là thuốc kháng sinh dùng theo đơn, vì thế hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều, bởi điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và quá trình điều trị bệnh. Hiện chưa có thuốc giải độc khi uống quá liều, lúc này các bác sĩ có thể dùng một vài biện pháp y khoa can thiệp để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân được tốt nhất.Quên liều: Khi quên liều bệnh nhân cần uống bù liều đã quên, trường hợp thời gian quên liều quá 2 tiếng có cần bỏ qua liều đã quên và không cần uống bù liều, Để hạn chế quên liều có thể đặt chuông báo thức nhắc nhở hàng ngày.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Flucozal, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Điều này sẽ giúp quá trình điều trị bệnh đạt kết quả tốt hơn. | vinmec | 1,006 |
Xét nghiệm tinh dịch đồ: những điều nam giới cần phải biết
Xét nghiệm tinh dịch đồ là một trong những xét nghiệm cần thiết nhằm đánh giá sức khỏe sinh sản của nam giới. Tuy nhiên không phải ai cũng biết về xét nghiệm này là gì, được thực hiện như thế nào và có những lưu ý gì cần phải biết trước khi xét nghiệm. Bài viết sau đây sẽ giải đáp hết vấn đề trên.
1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm tinh dịch đồ?
Tinh dịch đồ hay còn được gọi là phân tích tinh dịch là một xét nghiệm kiểm tra tinh dịch mới được xuất tinh thường được thu thập qua việc thủ dâm của đàn ông. Phương pháp xét nghiệm này sẽ đánh giá được khả năng sinh sản của nam giới thông qua kiểm tra số lượng, hình dạng, mật độ và sự chuyển động của tinh trùng được soi dưới kính hiển vi. Việc đánh giá chất lượng tinh trùng hoàn toàn dựa theo quy chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Tinh dịch đồ hay còn được gọi là phân tích tinh dịch là một xét nghiệm kiểm tra tinh dịch mới được xuất tinh thường được thu thập qua việc thủ dâm của đàn ông.
Xét nghiệm này thường được các cặp vợ chồng thực hiện trước khi kết hôn hoặc khám vô sinh, hiếm muộn. Những người đang có nghi ngờ mắc bệnh lý liên quan đến tinh hoàn, tuyến tiền liệt, đường niệu đạo cũng có thể thực hiện xét nghiệm.
Người thực hiện xét nghiệm sẽ được biết về tình trạng hiện tại của tinh trùng qua: thể tích, số lượng, hình dạng, khả năng di động và tỷ lệ tinh trùng sống. Bên cạnh đó, bác sĩ cung cấp thêm thông tin về lượng bạch cầu và độ pH trong tinh dịch.
Quy trình lấy mẫu xét nghiệm:
– Bệnh nhân được yêu cầu không quan hệ tình dục trong 2 ngày để đảm bảo kết quả.
– Bệnh nhân lấy tinh dịch bằng việc thủ dâm vào lọ mẫu được phát, tuyệt đối không được lấy tinh dịch từ bao cao su.
– Lọ mẫu tinh dịch mang đi xét nghiệm phải được giữ ấm, không nên để ở điều kiện nhiệt độ lạnh.
2. Xét nghiệm bao gồm những gì?
2.1 Thể tích tinh dịch
Đo lượng tinh dịch trong mỗi lần xuất tinh là một phần của xét nghiệm tinh dịch. Theo đó, thông thường nam giới sẽ xuất khoảng 2-5ml tinh dịch.
2.2 Số lượng tinh dịch
Bác sĩ thực hiện phân tích tinh dịch thông qua đếm số lượng tinh trùng trong một đơn vị thể tích tinh dịch ở mỗi lần xuất tinh. Số lượng tinh trùng hay còn gọi là mật độ tinh trùng có trong 1ml tinh dịch.
2.3 Khả năng di chuyển của tinh trùng
Đây là kiểm tra tinh trùng có tính di động hướng về phía trước. Dựa tổng số tinh trùng mà bác sĩ tính ra được tỷ lệ tinh trùng di chuyển và không di chuyển.
Dựa tổng số tinh trùng mà bác sĩ tính ra được tỷ lệ tinh trùng di chuyển và không di chuyển.
2.4 Hình thái của tinh trùng
Đây được biết đến là một đánh giá các tính năng vật lý cũng như là hình dạng của tinh trùng. Với những tinh trùng có bất thường ở phần đầu hoặc đuôi sẽ bị ảnh hưởng sự di chuyển và khả năng thụ thai (bám dính vào trứng).
2.5 Độ pH
Đây là chỉ số các định tính axit hoặc kiềm có trong tinh dịch. Thông thường tinh dịch hơi kiềm. Nếu trường hợp bị axit hóa rất dễ gặp phải vấn đề tắc nghẽn ở ống dẫn tinh hoặc bất sản túi tinh.
2.6 Bạch cầu
Nếu trong tinh dịch chứa một số lượng lớn bạch cầu thì khả năng nhiễm trùng đường sinh dục sẽ rất cao. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp ngoại lệ do bẩm sinh.
2.7 Các kháng thể kháng tinh trùng
Đây là một phần quan trọng trong xét nghiệm, thường sử dụng phương pháp của Tổ chức Y tế Thế giới tiến hành trong phòng xét nghiệm riêng biệt. Kháng thể kháng tinh trùng có khả năng bám vào thân tinh trùng gây khó khăn việc di chuyển và xuất hiện sau khi nam giới phẫu thuật cắt ống tinh.
3. Những lưu ý nam giới cần biết về xét nghiệm tinh dịch đồ
3.1 Chỉ số xét nghiệm tinh dịch đồ thế nào là bình thường?
Sau đây là bảng giá trị bác sĩ dùng để phân tích tinh dịch bình thường, giá trị này dựa trên quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
– Thể tích: có tổng lớn hơn 2ml.
– Mật độ: 20 triệu/ml là thấp nhất.
– Hình dáng: 15% lượng tinh trùng có hình thái học thông thường.
– Tính di động: trên 50% tinh trùng có xu hướng di chuyển về phía trước, 25% di chuyển nhanh trong 1 tiếng sau xuất tinh.
– Độ pH: dao động từ 7,8 đến 8,0.
– Bạch cầu: có lượng nhỏ hơn 1 triệu/mL.
Bảng giá trị theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Bảng số liệu trên chỉ mang tính chất tham khảo, bởi vì không thể khẳng định người đàn ông có bị vô sinh hay không nếu có lượng tinh trùng ít hơn mức trên. Theo bác sĩ chuyên khoa phân tích, khả năng sinh sản còn phụ thuộc vào người vợ do đó không thể khẳng định 100% người đàn ông có bị vô sinh hay không nếu chỉ dựa và số liệu trên. Thêm vào đó, có rất nhiều trường hợp số lượng tinh dịch ổn định nhưng vẫn bị hiếm muộn vì tinh trùng không có khả năng thụ tinh. Vì vậy, khi xét nghiệm xong nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
3.2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ?
– Người bệnh không nên dùng các loại đồ uống có cồn chẳng hạn nước có ga, rượu, bia,… hoặc các chất kích thích độc hại như thuốc lá,… sẽ là một trong những tác nhân gây tổn thương tế bào tiết testosteron và suy giảm tinh trùng cả về số lượng và chất lượng.
– Mẫu xét nghiệm cần được bảo quản đúng nhiệt độ, tránh môi trường lạnh và nên tiến hành xét nghiệm trong vòng 60 phút từ khi bắt đầu lấy mẫu.
– Không quan hệ tình dục trong khoảng 3 đến 5 ngày khi lấy mẫu xét nghiệm. Thời điểm lấy mẫu xét nghiệm đạt kết quả chính xác nhất thường vào buổi sáng.
– Cân nhắc việc sử dụng các loại thuốc hiện tại, cần hỏi trước ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh cho phù hợp với xét nghiệm.
– Những người đang trong tình trạng sốt cao hoặc có dấu hiệu bị viêm nhiễm thì không nên thực hiện xét nghiệm.
Trên đây là tất cả những thông | thucuc | 1,207 |
Bị điện giật khi mang thai có sao không?
Chào bác sĩ. Bị điện giật khi mang thai có sao không ạ? Cháu đang mang thai 27 tuần và mới bị điện giật do sờ vào ổ điện. Cháu đang rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn. Cám ơn bác sĩ. – Lan Hương (26 tuổi, Hà Nội). bà bầu bị điện giật nhẹ có sao không
Bị điện giật khi mang thai có sao không?
Bị điện giật khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy băn khoăn, lo lắng. Trên thực tế, cơ thể của con người được cho là một chất dẫn điện khá tốt, vì vậy, khi tiếp xúc trực tiếp với dòng điện, con người có thể bị điện giật.
Đối với mẹ bầu, bị điện giật khi mang thai có nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như cường độ dòng điện, trạng thái của mẹ bầu… Khi bị điện giật, mẹ bầu có thể cảm thấy đau rát tại nơi tiếp xúc trực tiếp với dòng điện, bụng bầu bị gò, căng cứng…mẹ bầu bị giật điện nhẹ
Bị điện giật khi mang thai khiến mẹ bầu không khỏi hoang mang, lo lắng
Bị điện giật khi mang thai sẽ khiến dòng điện truyền điện đến toàn bộ các bộ phận của cơ thể, trong đó có cả tử cung và thai nhi. Tuy nhiên, tác động của dòng điện đối với thai nhi còn phụ thuộc vào mức độ và thời gian bị điện giật.
Bạn Lan Hương thân mến, trước tiên bạn không nên quá lo lắng. Trong một số trường hợp, nếu dòng điện nhẹ và thời gian tiếp xúc với dòng điện ngắn thì bị điện giật khi mang thai sẽ không gây ảnh hưởng gì tới thai nhi.
Do bạn không nói rõ nên không biết bạn có thấy xuất hiện dấu hiệu bất thường nào sau khi bị điện giật hay không? Tuy nhiên, do đã bị điện giật, nên bạn cần hết sức lưu ý, và theo dõi tình trạng sức khỏe của mình cũng như thai nhi trong vòng 72 giờ kể từ khi bị điện giật.
>> Có thể bạn quan tâm: mang thai bị điện giật nhẹ
Bị điện giật khi mang thai có sao không?
Bạn và thai nhi sẽ an toàn nếu bạn vẫn thấy những biểu hiện dưới đây:
– Thai nhi trong bụng mẹ vẫn hoạt động bình thường.
– Không xuất hiện nhiều cơn gò bất thường, dồn dập.
– Không bị chảy máu.
Nếu bị điện giật khi mang thai kèm theo những triệu chứng bất thường, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Ngược lại, nếu bị giật điện khi mang thai đi kèm với những triệu chứng bất thường trong 3 ngày sau đó, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.bầu 3 tháng bị điện giật nhẹ
Ngoài ra, trong quá trình mang thai, bạn cần hết sức chú ý và thận trọng trong các hoạt động hàng ngày, nhất là những hoạt động liên quan đến việc tiếp xúc với dòng điện. Bởi dòng điện cao và thời gian tiếp xúc dài có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm, không mong muốn. mẹ mang thai bị điện giật nhẹ
Xem thêm
>> Quan hệ khi mang thai nên hay không?
> Mang thai 3 tháng đầu cần chú ý những gì? | thucuc | 597 |
Công dụng thuốc Melevo
Thuốc Melevo có thành phần chính là Levofloxacin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc được sử dụng để điều trị tại chỗ cho những nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận nguyên nhân do những vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin. Cụ thể, thuốc có tác dụng điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, lẹo mắt; phòng và điều trị những nhiễm trùng sau điều trị phẫu thuật mắt.
1. Thuốc Melevo là thuốc gì?
Thuốc Melevo được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, dung dịch trong, không màu đến màu vàng nhạt. Hộp 1 lọ 5ml.Nhóm thuốc: Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus.Dạng bào chế: Dạng dung dịch thuốc nhỏ mắt.Quy cách đóng gói: Hộp gồm 1 lọ 5 ml.Thành phần: Mỗi lọ thuốc 5ml chứa thành phần hoạt chất chính là Levofloxacin dưới dạng Levofloxacin hemihydrate hàm lượng 25mg.1.1. Dược lực học của dược chất. Dược chất Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm Quinolon là đồng phân tả truyền của Ofloxacin có hoạt lực mạnh gấp hàng chục đến hàng trăm lần detrofloxacin, tùy theo từng loại vi khuẩn khác nhau.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Levofloxacin và các kháng sinh Fluroquinolon khác là ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase (cả hai đều là topoisomerase type II), enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp, sao thép và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn.Trên in vitro, hoạt chất Levofloxacin có phổ tác dụng rộng đối với chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nồng độ thuốc có tác dụng diệt khuẩn tương đương hoặc cao hơn so với nồng độ ức chế của các loại vi khuẩn.Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như sua:Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis, S. pneumoniae, Streptococcus pyogenes...Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Escherichia coli, Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter cloacae, Legionella pretrophila, Moraxella catarrhalis, Pseudomonas aeruginosa...Các vi khuẩn khác: Mycoplasma pneumoniae và Chlamydia pneumoniae.1.2. Dược động học của dược chất. Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ hấp thu toàn thân từ dung dịch nhỏ mắt Levofloxacin. Tuy nhiên, khả năng hấp thu toàn thân có thể xảy ra với thuốc Melevo dùng cho mắt. Nếu liều lượng tối đa của thuốc Melevo được đưa ra trong 48 giờ đầu (2 giọt vào mỗi mắt mỗi 2 giờ) hấp thu toàn thân xảy ra là rất khó.1.3. Tác dụng của hoạt chất. Hoạt chất Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Quinolon, đồng phân của Ofloxacin và có hoạt lực mạnh hơn so với Ofloxacin.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Levofloxacin là ức chế tổng hợp ADN nên ngăn chặn các quá trình nhân đôi, sao chép, sửa chữa, hồi phục và tái kết hợp ADN của vi khuẩn.Trên in vitro, hoạt chất Levofloxacin có phổ tác dụng rộng đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương, nồng độ thuốc có tác dụng diệt khuẩn tương đương hoặc cao hơn chút ít so với nồng độ ức chế các loại vi khuẩn, thường không có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các kháng sinh khác trong nhóm.
2. Thuốc Melevo điều trị bệnh gì?
Thuốc Melevo được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị tại chỗ cho những nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận do những vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin, cụ thể như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt hay lẹo mắt.Dự phòng và điều trị các nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Melevo
3.1. Cách sử dụng thuốc Melevo. Thuốc Melevo được sử dụng dưới dạng thuốc nhỏ mắt.3.2. Liều dùng của thuốc Melevo. Ngày thứ 1 và ngày thứ 2: Nhỏ từ 1 đến 2 giọt x 2 giờ/ lần, nhỏ không quá 8 lần/ ngày.Ngày thứ 3 đến ngày thứ 7: Nhỏ từ 1 đến 2 giọt x 4 giờ/ lần, nhỏ không quá 4 lần/ ngày.Đậy nắp sau khi sử dụng. Sử dụng thuốc Melevo trong thời gian 30 ngày sau khi mở nắp lần đầu.Chú ý: Liều điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nặng của bệnh với từng người. Để có liều điều trị phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên viên y tế.
4. Trường hợp quá/ quên liều điều trị
Trong trường hợp quá liều: Sử dụng quá liều thuốc nhỏ mắt có chứa hoạt chất Levofloxacin hiếm khi xảy ra. Triệu chứng quá liều tương tự như những tác dụng không mong muốn của thuốc. Trường hợp quá liều, bác sĩ sẽ chỉ định cần rửa sạch mắt bằng nước ấm.Trường hợp quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc, bạn cần cố gắng sử dụng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian nhỏ mắt gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng bạn không nên nhỏ thuốc với lượng gấp đôi liều đã quy định.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Melevo
Khi sử dụng thuốc Melevo, bạn có thể gặp những tác dụng không mong muốn, bao gồm:Giảm thị lực tạm thời, cảm giác rất mất thoáng qua, đau nhức mắt, khó chịu, ngứa rát, đỏ mắt hoặc sưng mắt, mí mắt, chảy nước mắt, cảm giác cộm mắt, khô mắt và tăng nhạy cảm với ánh sáng.Sốt, đau nhức nặng đầu, viêm họng.Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Nếu có bất kỳ triệu chứng như trên sau khi điều trị với thuốc Melevo, điều cần làm là bạn ngưng sử dụng thuốc. Bạn cũng nên chủ động thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Tương tác của thuốc Melevo
Hiện vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về tương tác thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần Levofloxacin. Nồng độ định của Levofloxacin trong huyết tương sau khi nhỏ mắt thấp hơn 1000 lần so với khi uống, do đó tương tác khi dùng thuốc theo đường toàn thân không có ý nghĩa khi sử dụng thuốc Melevo nhỏ mắt. Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, bạn nên nhỏ 2 loại cách nhau ít nhất 15 phút.
7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Melevo
Trước khi sử dụng thuốc Melevo bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.7.1. Chống chỉ định của thuốc. Thuốc Melevo chống chỉ định trong các trường hợp như sau:Người có tiền sử nhạy cảm hay mẫn cảm với thành phần Levofloxacin, các kháng sinh nhóm Quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Không tiêm thuốc vào mắt.Không tiêm thuốc dưới kết mạc, không để thuốc tiếp xúc với khu vực tiền phòng của mắt.7.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc. Với chế phẩm kháng sinh khác, sử dụng kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả vi nấm. Nếu có bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp khi thuốc cần kê đơn nhiều lần hay bất cứ khi nào khám lâm sàng thấy cần, bạn nên được khám với sự hỗ trợ của các dụng cụ phóng đại như đèn khe và khi cần tiền nhuộm huỳnh quang.Bạn không nên đeo kính áp tròng nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc nguyên nhân do vi khuẩn.Sử dụng thuốc đối với trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Sau khi dùng thuốc Melevo tầm nhìn có thể tạm thời không ổn định. Bạn không nên lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ hoạt động yêu cầu phải có tầm nhìn rõ ràng, cho đến khi bạn chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.Thời kỳ mang thai: Chỉ nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Melevo trong thời kỳ thai nghén sau khi đã được bác sĩ cân nhắc về khả năng có lợi nhiều hơn nguy cơ đối với thai.Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất Levofloxacin không xác định được có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, bạn nên tạm thời ngưng nuôi con bú khi sử dụng thuốc Melevo hoặc đổi thuốc khác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Melevo. Để đảm bảo an toàn thì bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. | vinmec | 1,496 |
Những ai có nguy cơ mắc viêm đại tràng?
Viêm đại tràng là quá trình viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau. Những người bị bệnh Crohn hoặc bệnh lao, lạm dụng thuốc, thói quen sinh hoạt không điều độ sẽ có nguy cơ cao mắc viêm đại tràng.
1. Viêm đại tràng là gì?
Đại tràng hay còn gọi là ruột già, đây là bộ phận quan trọng trong hệ thống đường ruột, có chức năng chứa các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa thức ăn từ ruột non xuống và thải ra ngoài. Trước khi thải các chất cặn bã, đại tràng hấp thụ một phần nước từ các chất cặn bã đó.Viêm đại tràng là quá trình viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau như: chảy máu, loét, xung huyết, xuất huyết, thậm chí có thể có những ổ áp-xe nhỏ.Viêm đại tràng chia thành 2 loại, đó là viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mãn tính. Viêm đại tràng có thể biến chứng thành các bệnh lý sau:Thủng đại tràng: Ổ viêm tồn tại lâu ngày sẽ khiến vết viêm ngày càng lan rộng hơn, có thể sẽ gây thủng đại tràng.Giãn đại tràng: Vùng niêm mạc bị tổn thương mạn tính khiến chức năng tiêu hóa bị rối loạn, dẫn đến toàn bộ đại tràng bị giãn ra.Xuất huyết tiêu hóa: Nguyên nhân là do lớp niêm mạc đại tràng bị viêm nhiễm, lớp lông nhung trong đại tràng trơ trụi sau điều trị bệnh hoặc khi người bệnh sử dụng rượu bia, cà phê, thuốc lá....Ung thư đại tràng: Biến chứng nghiêm trọng này ít có dấu hiệu cụ thể. Tỷ lệ hồi phục cao nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu.
Lạm dụng rượu bia làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
2. Những ai có nguy cơ mắc viêm đại tràng?
Vậy những ai có nguy cơ mắc viêm đại tràng? Các đối tượng có một số bệnh lý, thói quen sinh hoạt sau đây có nguy cơ mắc viêm đại tràng:Hay sử dụng thực phẩm mất vệ sinh: Khi ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, thức ăn chưa được nấu chín hay do nguồn nước uống bị ô nhiễm thì đường ruột bị nhiễm khuẩn. Các loại vi khuẩn như E. coli, virus Rota, lỵ amip, sán... xâm nhập vào cơ thể gây viêm nhiễm, tổn thương niêm mạc đại tràng.Người thường xuyên căng thẳng, stress: Nếu phải chịu áp lực công việc, lo lắng, stress kéo dài, ăn uống thất thường... bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị viêm đại tràng.Người bị bệnh Crohn hoặc bệnh lao: Hai bệnh này có nguy cơ khiến người bệnh mắc viêm đại tràng cao hơn những người khác.Bị táo bón kéo dài: Táo bón kéo dài gây ra tình trạng đi ngoài ra máu, bụng đau âm ỉ khiến bạn bị viêm đại tràng cấp tính.Có bệnh lý về đường ruột: Thiếu máu cục bộ đại tràng, viêm ruột... có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm đại tràng.Lạm dụng thuốc tây: Nhất là việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể tiêu diệt các vi khuẩn có lợi, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn có hại phát triển mạnh gây tổn thương đại tràng.Người bị nhiễm độc: Những người làm việc và sống trong môi trường bị nhiễm độc khiến họ dễ bị viêm đại tràng cấp...
Dùng kháng sinh kéo dài có thể gây tổn thương đại tràng
3. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng
Triệu chứng cấp tính:Đau bụng: Đau âm ỉ quanh vùng đại tràng.Tiêu chảy: Khi bị viêm đại tràng, hệ tiêu hóa thường bị rối loạn dẫn đến tình trạng tiêu chảy, cơ thể mất nước, thiếu chất điện giải.Sốt: Một số trường hợp người bệnh bị sốt cao kèm theo buồn nôn, nôn.Triệu chứng mãn tính:Rối loạn đại, tiểu tiện: Viêm đại tràng ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa thức ăn, gây táo bón, tiêu chảy.Suy nhược cơ thể: Nếu tình trạng bệnh diễn tiến nặng hơn, các triệu chứng khác xuất hiện như: sốt, cáu gắt, mỏi mệt, lười biếng, chán ăn, suy giảm trí nhớ gây suy nhược cơ thể.Chướng bụng: Đầy hơi, chướng bụng là triệu chứng điển hình, người bệnh luôn cảm thấy tức bụng dù không ăn quá no.Đau thắt đại tràng: Cơn đau dữ dội, quặn thắt ở những khu vực xung quanh ruột già.Một khi nhận thấy những triệu chứng của bệnh viêm đại tràng kể trên, người bệnh nên thăm khám bác sĩ ngay lập tức để tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.
Viêm đại tràng mãn tính gây ra các rối loạn đại, tiểu tiện
4. Lưu ý khi bị viêm đại tràng
Chế độ ăn uống lành mạnh: Xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh góp phần hạn chế tình trạng viêm đại tràng. Nên ăn các loại thịt lợn nạc, thịt gà, thịt vịt; thực phẩm chứa axit béo omega-3; bơ giúp cho hệ tiêu hóa làm việc dễ dàng; thực phẩm chứa probiotics; bí xanh.Tránh các thực phẩm ôi thiu, ăn sống, ăn tái; bánh kẹo ngọt gây tích nước dẫn đến tiêu chảy, đi ngoài phân sống; thịt mỡ, thịt đỏ dễ gây đầy bụng, khó tiêu, táo bón; thực phẩm chứa nhiều chất xơ gây chướng bụng, khó tiêu...; sữa và các chế phẩm từ sữa gây đau bụng, tiêu chảy đối với những người bệnh không dung nạp được lactose; không dùng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, cà phê, chất chua cay .Có chế độ sinh hoạt lành mạnh như: Hạn chế căng thẳng kéo dài; tăng cường vận động thể dục thể thao; uống nhiều nước kết hợp xoa bóp nhẹ vùng thượng vị.Rửa tay trước khi nấu ăn và ăn uống, tẩy giun sán 6 tháng/lần. | vinmec | 1,027 |
Công dụng thuốc Eunisina
Thuốc Eunisina có thành phần chính là nefopam, hàm lượng trong mỗi viên là 30mg. Thuốc có tác dụng chính là giảm các cơn đau. Để biết được thuốc Eunisina có tác dụng gì, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.
1. Eunisina là thuốc gì?
Thành phần chính của Eunisina là nefopam. Đây là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm đau không gây nghiện. Nefopam có khả năng ức chế noradrenalin, dopamin và serotonin ở trên synap. Về mặt cơ chế tác dụng, hiện nay chưa có nghiên cứu làm rõ được cơ chế giảm đau của nefopam. Ngoài tác dụng giảm đau, nefopam không có tác dụng hạ sốt hay kháng viêm như những nhóm NSAIDs khác.Thuốc Eunisina được bào chế dưới dạng viên nén, được chỉ định để làm giảm các cơn đau cấp hoặc mạn tính trong các trường hợp như:Đau cơĐau đầuĐau răngĐau bụng kinhĐau sau phẫu thuật. Cơn đau có nguồn gốc từ thần kinh. Cơn đau quặn thậnĐau do chấn thương. Các cơn co thắt gây đau
2. Liều dùng và cách dùng của Eunisina
Thuốc Eunisina chỉ khuyến cáo sử dụng cho đối tượng từ 15 tuổi trở lên. Liều dùng khuyến cáo của Eunisina là từ 1 - 3 viên/lần x 3 lần/ngày tùy theo mức độ nặng nhẹ của cơn đau. Khuyến cáo bệnh nhân nên khởi đầu dùng thuốc với liều 2 viên/lần x 3 lần/ngày, sau đó gia giảm liều lượng tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh nhân không nên tự ý sử dụng thuốc giảm đau Eunisina cho những cơn đau không rõ nguyên nhân, vì như vậy sẽ làm che lấp các dấu hiệu của bệnh. Thuốc Eunisina chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng đau chứ không điều trị nguyên nhân gây ra bệnh lý đó. Người bệnh nên tuân thủ thời gian điều trị và liều lượng mà bác sĩ khuyến cáo để đạt được hiệu quả cao nhất.
3. Chống chỉ định của thuốc Eunisina
Không dùng thuốc Eunisina cho các đối tượng sau:Người dưới 15 tuổi. Bệnh nhân được chẩn đoán bị u xơ tuyến tiền liệt. Người có tiền sử bị co giật. Bệnh nhân bị tăng nhãn áp. Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim. Người có tiền sử mẫn cảm với nefopam hoặc các tá dược khác có trong thuốc.
4. Những tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng Eunisina
Bệnh nhân sử dụng thuốc Eunisina có thể gặp một số tác dụng phụ như:Bồn chồn. Khó ngủ. Chóng mặtĐánh trống ngực. Buồn nôn. Bí tiểu. Ra nhiều mồ hôi. Phù nề, nổi mề đay
5. Tương tác thuốc của Eunisina
Thuốc Eunisina có tương tác với cồn, do đó tránh sử dụng rượu trong thời gian điều trị bằng Eunisina.Cần cân nhắc và thận trọng khi kết hợp Eunisina với một trong các thuốc sau:Thuốc ức chế MAOThuốc giảm đau chứa morphine. Thuốc kháng histamin H1Thuốc hạ huyết áp trung ương. Benzodiazopin. Hy vọng rằng, bài chia sẻ này đã giúp các bạn có được những thông tin cần thiết và hữu ích về thuốc Eunisina. | vinmec | 517 |
Xét nghiệm PCR phát hiện được những bệnh gì và có ưu nhược điểm ra sao?
Có thể nói rằng xét nghiệm PCR chính là một sự phát triển đột phá trong Y học. Đây là một phương pháp xét nghiệm rất hiệu quả trong việc phát hiện sớm một số bệnh lý. Đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp, xét nghiệm này giúp phát hiện sớm và đồng thời giúp các bác sĩ xác định biện pháp điều trị với từng bệnh nhân cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn rõ hơn về vấn đề này.
1. Xét nghiệm PCR có thể phát hiện ra những bệnh gì?
1.1. Xét nghiệm PCR là gì?
PCR chính là một thành tựu to lớn của nền y học hiện đại và người phát minh ra kỹ thuật này là Kary Mullis – một nhà khoa học người Mỹ. Nhờ phát minh này, Kary Mullis đã nhận được giải thưởng Nobel năm 1993.
PCR là viết tắt của từ Polymerase Chain Reaction. Nguyên lý hoạt động của nó chính là tạo ra một lượng lớn các bản sao ADN từ một đoạn ADN chọn lọc, thậm chí có thể nhân bản đến hàng triệu bản ADN chỉ trong một thời gian ngắn. Chính vì thế, nó mang lại nhiều lợi ích cho các quá trình khảo sát trong phản ứng.
Độ đặc nhạy của xét nghiệm PCR lên tới hơn 90% và độ đặc hiệu của PCR là 94%. Do vậy, so với các phương pháp xét nghiệm truyền thống PCR có thể phát hiện ra nhiều loại bệnh và trong một thời gian ngắn hơn rất nhiều.
1.2. Xét nghiệm PCR giúp phát hiện những bệnh gì?
Hiện nay, PCR chính là phương pháp xét nghiệm phổ biến để chẩn đoán những bệnh đặc hiệu, nhất là những loại bệnh liên quan đến một số loại virus. Cụ thể xét nghiệm PCR giúp chẩn đoán những bệnh sau:
- Phát hiện một số virus như viêm gan B, C, virus Herpes, virus HIV, CMV, EBV, virus SARS, H5N1,…
- Phát hiện các vi khuẩn lậu, có thể kể đến như vi khuẩn Chlamydia, vi khuẩn Legionella, Mycoplasma, vi khuẩn Treponema pallidum….
- Phát hiện virus Dengue – loại virus gây bệnh sốt xuất huyết.
- Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư, chẳng hạn như virus HPV trong ung thư tử cung, gen BRCA 1 - BRCA 2 trong ung thư vú,...
- Có nhiều giá trị trong công tác nghiên cứu về hệ kháng nguyên bạch cầu ở người.
- Loại xét nghiệm này cũng giúp phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
- PCR cũng có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học, cụ thể được sử dụng trong việc lập bản đồ gen, giúp phát hiện gen, đặc biệt là rất hiệu quả trong giải mã trình tự AND,…
1.3. Xét nghiệm Covid RT-PCR là gì?
Hiện nay xét nghiệm Covid RT-PCR hay xét nghiệm sinh học phân tử chính là phương pháp xét nghiệm có giá trị chẩn đoán và khẳng định virus SARS-Co
V-2 trong thể con người. Thông qua những chỉ số xét nghiệm các bác sĩ còn có thể đánh giá tình trạng của bệnh nhân, nồng độ virus ra sao, từ đó tiên lượng được khả năng điều trị cho người bệnh.
Khi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, các kỹ thuật viên cần phải mang đồ bảo hộ đúng cách để phòng chống sự lây lan của virus. Đặc biệt cần lưu ý khử khuẩn toàn thân và khu vực lấy mẫu xét nghiệm. Dụng cụ để lấy mẫu xét nghiệm chính là một que chuyên dụng giúp các chuyên gia có thể dễ dàng lấy mẫu dịch ở vùng tỵ hầu.
Sau khi thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm, các chuyên gia sẽ thực hiện bảo quản mẫu bệnh phẩm trong môi trường đã được chuẩn bị sẵn (trong vòng 48 giờ và ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C) và mang về phòng thí nghiệm. Sau đó, các chuyên gia sẽ phân tích mẫu bệnh phẩm nhờ kỹ thuật Realtime và bằng loại máy chuyên dụng để đưa ra kết quả chính xác.
2. Ưu nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR
2.1. Ưu điểm của phương pháp xét nghiệm PCR
So với những phương pháp xét nghiệm truyền thống, PCR có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn. Cụ thể là:
- Phương pháp này cho kết quả nhanh chóng, thường kết quả sẽ có sau khoảng 5 giờ kể từ khi thực hiện xét nghiệm.
- Phát hiện được những tác nhân vi sinh vật gây bệnh, những tác nhân vi sinh không thể nuôi cấy trong phòng thí nghiệm lâm sàng, hoặc các tác nhân vi sinh có thể nuôi cấy được nhưng cần mất quá nhiều thời gian,…
- Có thể định lượng được chính xác số bản copies virus trong 1 ml máu. Đây là thông số có ý nghĩa rất lớn giúp các bác sĩ đánh giá được giai đoạn bệnh cũng như hiệu quả điều trị.
- Giúp phát hiện các đột biến gen gây ung thư hoặc có nguy cơ gây các bệnh di truyền khác... từ đó có thể tìm ra một số phương pháp phòng ngừa bệnh.
- Giúp tìm ra mối quan hệ huyết thống giữa những cá thể khác nhau.
2.2. Nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR
Một số nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR có thể kể đến là:
- Chi phí thực hiện cao vì các loại máy móc để áp dụng thực hiện rất đắt tiền và các loại hóa chất để làm phản ứng cũng có giá thành rất cao, thường phải nhập khẩu từ nước ngoài.
- Kỹ thuật viên, bác sĩ cần có trình độ cao và nhiều năm kinh nghiệm. | medlatec | 968 |
Suy giáp bẩm sinh (CH) có biểu hiện điển hình như thế nào?
Suy giáp bẩm sinh (CH) là trình trạng thiếu hụt hormone khi tuyến giáp không sản xuất đủ cho cơ thể, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị sớm, trẻ vẫn có thể khỏe mạnh và phát triển bình thường.
1.
1.1. Cấu tạo và chức năng của tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể, nằm ở phía trước cổ, có dạng con bướm. Tuyến nội tiết này lấy nguồn iot từ dinh dưỡng hàng ngày để tổng hợp hormon tuyến giáp, trong đó có hormone T4 - giữ vai trò quan trọng với sự phát triển và trưởng thành của cơ thể cũng như não bộ.
Vì thế, các rối loạn chức năng tuyến giáp gây sản xuất thừa hoặc thiếu hormone cần thiết đều gây ra bệnh lý và biến chứng nguy hiểm.
1.2. Suy giáp bẩm sinh (CH) là gì?
Suy giáp bẩm sinh xảy ra ở Trẻ sơ sinh, khi tuyến giáp không sản xuất đủ lượng hormone cho cơ thể. Nguyên nhân do rối loạn nội tiết do thiếu hoặc do khiếm khuyết tác động của hormon tuyến giáp.
Bình thường trong thời gian đầu của thai kỳ, tuyến giáp bắt đầu phát triển ở sàn não sau đó di chuyển dần xuống phía dưới cổ, nơi mà nó ngưng phát triển. Nhưng vì một lý do nào đó, quá trình phát triển và di chuyển xuống của tuyến giáp bị gián đoạn. Vì vậy tuyến giáp phát triển chưa đầy đủ hoặc nằm không đúng chỗ, trong một số trường hợp, trẻ mắc bệnh có thể không có tuyến giáp.
Suy giáp bẩm sinh có thể sàng lọc sớm bằng các xét nghiệm sau sinh, điều trị bằng thuốc bổ sung nội tiết, trẻ sẽ phát triển bình thường. Tuy nhiên nếu để bệnh tiếp diễn thì trẻ lớn chậm hoặc không lớn, não không phát triển, bị thiểu năng trí tuệ khi trưởng thành.
Hiện nay, tỉ lệ mắc suy giáp bẩm sinh là 1/4000, với tỉ lệ bé bé nữ nhiều hơn.
2. Triệu chứng và biến chứng của suy giáp bẩm sinh
2.1. Triệu chứng của trẻ bị suy giáp bẩm sinh
Trẻ sơ sinh mắc bệnh chưa có những triệu chứng rõ ràng, vì thế rất khó phát hiện và rất nhiều trẻ bị bệnh bỏ qua giai đoạn vàng để điều trị, dẫn tới biến chứng không thể phục hồi.
Những triệu chứng không rõ ràng của suy giáp bẩm sinh giai đoạn đầu thường có:
- Trẻ sơ sinh ít vận động, ngủ nhiều.
- Thờ ơ, táo bón kéo dài, không linh hoạt với tiếng động.
- Bú ít, có khi bỏ bú.
- Ít khóc, tiếng khóc khan.
- Lưỡi to bè, thò ra ngoài
- Thóp trước lớn.
- Da lạnh, chân tay lạnh.
- Thường hay có thoát vị, nhất là thoát vị rốn.
- Trẻ bị vàng da sơ sinh kéo dài, da khô không phải do gan.
Suy giáp bẩm sinh giai đoạn sau có nhiều triệu chứng rõ ràng hơn, song phát hiện và điều trị bệnh lúc này đã muộn. Não bộ của trẻ đã bị ảnh hưởng, chậm phát triển không thể phục hồi.
Ở giai đoạn sau sinh và trẻ nhỏ, chậm phát triển thể chất chậm biết đi, chậm lên cân chiều cao phát triển kém, tóc ngắn, thưa, khô, giòn, dễ gãy, răng mọc chậm,…
Ở tuổi dậy thì có thể bao gồm: chậm phát triển tâm thần, không linh hoạt và học kém, tiếp thu chậm, dậy thì muộn,...
Các dấu hiệu lâm sàng rõ ràng của bệnh như:
- Lưỡi to và dày, có thể thấy miệng trẻ luôn há.
- Chậm phát triển thể chất, vận động và tinh thần.
- Cổ ngắn, dày, thấy rõ lớp mỡ ở vai và cổ.
- Vùng mũi mắt bị phù niêm, khe mí mắt hẹp và phù nề, mũi tẹt, đầu mũi hếch.
- Khàn giọng.
- Trẻ ngủ nhiều bất thường, biểu hiện mệt mỏi.
- Tay khô, các ngón tay ngắn.
- Có thể bị thiếu máu.
- Có thể kèm theo dị tật bẩm sinh tim.
Phát hiện và điều trị suy giáp bẩm sinh càng sớm, khi bệnh chưa ảnh hưởng lớn và gây nhiều biến chứng thì việc điều trị và phục hồi càng hiệu quả. Sàng lọc sơ sinh là biện pháp hiệu quả nhất để phát hiện sớm suy giáp bẩm sinh.
2.2. Biến chứng của suy giáp bẩm sinh
Bệnh để lại những biến chứng nặng nề như:
- Về thần kinh: chậm phát triển trí tuệ, không có khả năng hồi phục nếu điều trị muộn.
- Gây ra suy giảm khả năng miễn dịch của trẻ do sự phát triển chậm của hệ thống miễn dịch.
- Biến dạng cơ xương đặc biệt là biến dạng cột sống.
- Dễ bị xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành do lượng cholesterol trong máu tăng cao thường xuyên.
- Hội chứng suy giáp bẩm sinh thường kèm theo bệnh tim bẩm sinh, hội chứng Down, trật khớp háng, hở hàm ếch,...
Chính vì vậy, nếu bé được phát hiện bệnh càng sớm thì khả năng phục hồi và phát triển tâm sinh lý như một người bình thường càng cao.
3. Các phương pháp chẩn đoán suy giáp bẩm sinh
Chẩn đoán suy giáp bẩm sinh hiện nay dựa vào các phương pháp sau:
3.1. Test sàng lọc
Trẻ bị suy giáp bẩm sinh được sàng lọc sớm sau 2 - 7 ngày sau khi sinh. Phương pháp là làm xét nghiệm xác định nồng độ TSH hoặc T4. Nếu giá trị TSH của bé cao hoặc giá trị T4 thấp, tức là bé đang có nguy cơ cao mắc bệnh suy giáp bẩm sinh, bé sẽ được tư vấn và giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa nội tiết để chẩn đoán, điều trị và theo dõi.
Phương pháp này hiện được sử dụng để sàng lọc sơ sinh cho trẻ sau sinh 48 giờ. Trẻ sẽ được lấy mẫu máu gót chân để làm xét nghiệm TSH. Nếu nghi ngờ, bác sĩ sẽ thực hiện thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác.
3.2. Xét nghiệm chẩn đoán
Bao gồm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh sau:
- Xét nghiệm hormone tuyến giáp trong huyết thanh giảm thấp nhưng nồng độ TSH tăng cao > 100 m
IU/ml, T4 giảm thấp < 50 nmol/l trong máu là tiêu chuẩn vàng để xác định SGBS.
- Xét nghiệm không đặc hiệu: Chụp tuổi xương thấy chậm. Tiêu chuẩn dựa vào đánh giá các điểm cốt hoá ở cổ tay trái theo Atlat W. Greulich và S. Pyle.
- Xét nghiệm tìm nguyên nhân: Ghi hình tuyến giáp bằng Tc 99m để xác định vị trí tuyến giáp bình thường, lạc chỗ hay thiểu sản.
4. Điều trị suy giáp bẩm sinh như thế nào?
Hiện vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị nào hiệu quả hơn liệu pháp hormone với trẻ suy giáp bẩm sinh. Hormone thay thế là Thyroxin - loại hormone tổng hợp được điều chế để sử dụng uống hàng ngày. Viên uống ít gây tác dụng phụ nếu sử dụng đúng liều lượng.
Trẻ bị suy giáp bẩm sinh không thể điều trị khỏi hoàn toàn mà bắt buộc dùng hormone bổ sung thay thế suốt đời. Những trẻ phát hiện và điều trị sớm, đều đặn sẽ phát triển bình thường cả về thể chất lẫn tinh thần. Ngoài ra, trẻ suy giáp bẩm sinh đều phải được theo dõi lâm sàng và làm xét nghiệm định kỳ.
Tuy nhiên nếu trẻ phát hiện bệnh muộn, hiệu quả của liệu pháp Hormone thay thế chỉ giúp cải thiện phần nào sự phát triển về thể chất và não bộ. Những biến chứng của bệnh gây ra không thể phục hồi nên thời điểm điều trị suy giáp bẩm sinh đặc biệt quan trọng. | medlatec | 1,314 |
3 cách để kiểm soát sự lo lắng của bạn thông qua một đường ruột khỏe mạnh
Sức khỏe đường ruột có mối liên hệ chặt chẽ với sức khỏe tinh thần. Ngoài các liệu pháp trị liệu thì việc chăm sóc đường ruột tốt cũng có thể góp phần kiểm soát căng thẳng, giảm stress.
1. Kiểm soát căng thẳng để có một đường ruột khỏe mạnh
Lo lắng là căn nguyên của nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có sức khỏe đường ruột. Với những người mắc chứng lo lắng, ngoài sử dụng các biện pháp hành vi nhận thức, chăm sóc sức khỏe để có một đường ruột khỏe mạnh cũng đóng một vai trò quan trọng.Bằng cách thêm một số loại thực phẩm vào chế độ ăn uống như men vi sinh và thực phẩm giàu chất xơ, kết hợp tập trung vào việc tiêu hóa tốt sẽ giúp kiểm soát căng thẳng.
2. 3 cách để kiểm soát căng thẳng nhờ đường ruột khỏe mạnh
Dưới đây là ba chiến lược để có một đường ruột khỏe mạnh và giảm stress.
2.1. Cải thiện chế độ ăn uống
Việc nhận biết các loại thực phẩm giúp cải thiện đường ruột và thực phẩm có nguy cơ gây ra các vấn đề đường ruột là một cách tuyệt vời để bắt đầu cho các kế hoạch để có một đường ruột khỏe mạnh, từ đó giúp kiểm soát căng thẳng tốt hơn.Hãy thử thay thế các loại thực phẩm đã qua nhiều bước chế biến, nhiều đường và chất béo bằng các loại thực phẩm có lợi cho đường ruột như:Thực phẩm tăng sinh collagen như nước hầm xương và cá hồi có thể giúp bảo vệ thành ruột và cải thiện tiêu hóa.Thực phẩm giàu chất xơ như bông cải xanh, cải Brussels, yến mạch, đậu Hà Lan, bơ, lê, chuối và quả mọng chứa nhiều chất xơ, giúp hỗ trợ tiêu hóa khỏe mạnh.Thực phẩm giàu axit béo omega-3 như cá hồi, cá thu, và hạt lanh chứa omega-3 có thể giúp giảm viêm và cải thiện tiêu hóa.
Thực phẩm giàu axit béo omega-3 giúp kiểm soát căng thẳng
2.2. Ăn thực phẩm giàu probiotics và prebiotic
Bổ sung men vi sinh và thực phẩm giàu prebiotic vào chế độ ăn uống có thể giúp bạn có được một đường ruột khỏe mạnh và kiểm soát căng thẳng hiệu quả hơn.Thực phẩm probiotic có thể giúp bổ sung sự đa dạng cho đường ruột, trong khi thực phẩm giàu prebiotics giúp cung cấp vi khuẩn có lợi cho đường ruột.Hãy thử bổ sung một số loại thực phẩm sau vào bữa ăn hàng ngày của bạn:Thực phẩm giàu probiotic. Dưa cải bắp. Kefir. Kim chi. Nấm thủy sâm. Giấm táo. Kvass. Sữa chua. Thực phẩm giàu prebiotic. Củ sắn. Măng tây. Rễ cây rau diếp xoăn. Rau bồ công anh. Hành. Tỏi. Tỏi tây
2.3. Tập trung vào tiêu hóa tốt
Tiêu hóa tốt là một phần quan trọng để có được đường ruột khỏe mạnh. Việc này chỉ xảy ra khi cơ thể ở trong trạng thái thoải mái. Vì vậy, bạn cần kiểm soát căng thẳng tốt trước giờ ăn, để đạt hiệu quả tiêu hóa tốt.Nếu cơ thể không ở trong trạng thái thoải mái, dịch vị dạ dày sẽ không tiết ra đủ để tiêu hóa thức ăn. Điều này có nghĩa là cơ thể không thể hấp thụ đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất có trong thức ăn.Để có được trạng thái thoải mái, hãy thử dành chút thời gian để tập hít thở sâu, giảm stress trước khi ăn.com | vinmec | 605 |
Tìm hiểu về siêu âm ổ bụng
Siêu âm ổ bụng là phương pháp thăm khám cận lâm sàng được áp dụng phổ biến nhằm phát hiện những bất thường trong ổ bụng. Người bệnh nên lựa chọn các địa chỉ thăm khám uy tín để có kết quả siêu âm chính xác và nhanh chóng nhất.
1. Siêu âm ổ bụng như thế nào?
Siêu âm ổ bụng là phương pháp thăm khám giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong ổ bụng nhờ dụng cụ là máy siêu âm.
Trước khi siêu âm người bệnh không cần nhịn ăn uống hay nhịn tiểu. Tuy nhiên, để tăng khả năng đánh giá chính xác các cơ quan, bộ phận, trước khi siêu âm, người bệnh nên nhịn tiểu căng và nên siêu âm khi đói (nhịn ăn trước 6 giờ).
Siêu âm ổ bụng giúp phát hiện các bất thường ở ổ bụng
Khi siêu âm, bệnh nhân nằm trên giường khám và vén áo lên ngang ngực, kéo quần thấp xuống. Bác sĩ sẽ được bôi một lớp gel ở phần bụng và dùng thiết bị đầu dò để tiếp xúc, phát sóng âm có tần số cao nhằm thu lại hình ảnh trên màn hình hiển thị.
Siêu âm không phải X quang, chúng không sử dụng các phóng xạ ion hóa nên khá an toàn đối với sức khỏe. Siêu âm bụng có thể đánh giá được tổn thương ở các cơ quan như gan, mật, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, lách, tụy.
2. Khi nào nên tiến hành siêu âm ổ bụng?
Khi bạn phát hiện các triệu chứng như đau bụng kéo dài, sờ thấy hoặc nghi ngờ có khối u, tinh thần mệt mỏi, không muốn ăn uống, sụt cân không rõ nguyên do hoặc bị rối loạn tiêu hóa.
Trường hợp không có biểu hiện gì, bạn cũng nên đi siêu âm ổ bụng để kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Khi có vấn đề ở bụng, người bệnh nên tiến hành siêu âm để chẩn đoán chính xác sức khỏe
3. Siêu âm ổ bụng phát hiện những bệnh gì?
Siêu âm ổ bụng có thể phát hiện:
Bên cạnh đó, siêu âm ổ bụng còn có thể phát hiện nhiều bệnh lý khác như các bệnh phình động mạch chủ bụng, các chất lỏng tích tụ trong ổ bụng… và có thể đánh giá dịch trong bụng, khoang màng phổi và màng ngoài tim.
Siêu âm ổ bụng hoàn toàn không gây hại tới sức khỏe của người bệnh. Do đó người bệnh nên tiến hành siêu âm ổ bụng định kỳ hoặc khám sức khỏe tổng quát 6-1 năm/ lần nhằm nắm được tổng thể sức khỏe, kịp thời phát hiện tổn thương (nếu có) để có biện pháp chữa trị phù hợp. | thucuc | 473 |
Bệnh viêm nang lông - nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Viêm nang lông là một bệnh lý về da phổ biến, xảy ra khi nhiễm trùng hoặc viêm lỗ chân lông. Do trên cơ thể có rất nhiều nang lông nên bất cứ chỗ nào cũng có nguy cơ đối với bệnh lý này.
1. Viêm nang lông là bệnh gì?
1.1. Thế nào là viêm nang lông?
Viêm nang lông là tình trạng viêm xảy ra ở một hoặc nhiều nang lông trên bất cứ vùng da nào của cơ thể (trừ các lòng bàn chân và tay). Bệnh có thể xảy ra với mọi độ tuổi và không phân biệt giới tính nhưng chủ yếu có ở người trẻ và thanh thiếu niên. Tùy thuộc vào cơ địa và nguyên nhân gây bệnh mà một người có thể bị viêm nang lông nông hoặc sâu.
1.2. Dấu hiệu viêm nang lông là gì?
Dấu hiệu viêm nang lông rất điển hình nên dễ dàng nhận biết. Tuy nhiên nó có thể xuất hiện ở những vùng khuất không thể nhìn thấy được mông, lưng,... Người bị viêm nang lông sẽ thấy có hiện tượng:
- Bề mặt da có các nốt sần nhỏ màu đỏ ở nang lông, phía trên nó có lớp vảy màu trắng.
- Nốt sần to nhỏ với kích thước khác nhau và đôi khi có thể sưng lớn thành một khối giống như mụn.
- Có thể bị đau và ngứa rát.
- Sờ vào các vùng da bị viêm nang lông sẽ cảm thấy như bị nhám và rất sần sùi.
Tùy thuộc từng trường hợp cụ thể mà số lượng nang lông bị viêm ở mỗi người không giống nhau. Hầu hết các trường hợp bị viêm nang lông một thời gian ngắn rồi biến mất mà không gây ảnh hưởng cho sức khỏe. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp thường xuyên tái viêm nang lông khiến cho chất lượng cuộc sống và sức khỏe người bệnh giảm sút.
2. Viêm nang lông có phải là bệnh nguy hiểm không?
Các bác sĩ da liễu chia sẻ rằng bệnh viêm nang lông về cơ bản là không nguy hiểm và cũng không thể đe dọa đến sự sống của người bệnh. Tùy nhiên, khi bệnh kéo dài và ngày càng trở nên nghiêm trọng thì nó có thể gây nên một số biến chứng như:
- Viêm da cấp tính làm xuất hiện nhọt ở dưới da, tăng nguy cơ hoại tử nang lông và mô lân cận.
- Da có các vết sẹo hoặc vết thâm vĩnh viễn nên rất xấu về mặt thẩm mỹ.
- Nếu bị viêm nang lông ở da đầu có thể dẫn tới hói vĩnh viễn.
- Thường xuyên tái phát nhiễm trùng ở nang lông.
- Bị nhiễm trùng và viêm mô tế bào da.
3. Nguyên nhân và biện pháp điều trị viêm nang lông
3.1. Nguyên nhân gây ra bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh viêm nang lông trong đó chúng có thể tồn tại đơn lẻ nhưng cũng có thể phối hợp với nhau để bệnh xuất hiện. Nguyên nhân phổ biến nhất phải kể đến sự tấn công của trực khuẩn mủ xanh và vi khuẩn tụ cầu vàng. Ngoài ra, một số tác nhân như virus herpes simplex, nấm Trichophyton rubrum,... cũng có thể gây viêm nang lông nhưng tỷ lệ thấp hơn.
Các yếu tố sau góp phần thúc đẩy bệnh viêm nang lông phát triển:
- Thường xuyên mặc quần áo bó quá sát vào da.
- Chất liệu quần áo không thấm hút mồ hôi và khô ráp.
- Da hay ẩm ướt hoặc tăng tiết mồ hôi.
- Áp dụng biện pháp triệt lông bằng dao cạo hoặc nhổ lông.
- Dùng mỹ phẩm dễ gây kích ứng da hoặc dùng thuốc có thành phần corticoid trong thời gian dài làm cho da bị viêm nhiễm và dễ nhạy cảm.
- Người mắc bệnh mạn tính hoặc có cơ địa bị suy giảm miễn dịch.
3.2. Hướng điều trị viêm nang lông
3.2.1. Thời điểm nào nên gặp bác sĩ?
Hầu hết các trường hợp bị viêm nang lông nhẹ có thể tự khỏi sau khoảng 2 tuần. Người bệnh có thể tự chăm sóc vùng da mắc bệnh tại nhà bằng cách chườm lên tổn thương một miếng gạc ấm và dùng dầu gội thuốc. Trường hợp viêm nang lông khiến cho da bị nóng, sưng, đỏ và đau hay ngày càng lan rộng thì cần gặp bác sĩ da liễu để có biện pháp điều trị hiệu quả, phù hợp.
3.2.2. Biện pháp chẩn đoán bệnh
Khi người bệnh đến khám bác sĩ da liễu, bác sĩ sẽ thu thập thông tin thông qua kiểm tra da và thăm hỏi về hiện trạng sức khỏe cũng như các loại thuốc đang dùng. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ thu mẫu chất dịch trong tổn thương để tìm nguyên nhân gây nhiễm trùng hoặc xét nghiệm da để tìm tác nhân gây viêm.
3.2.3. Điều trị bệnh viêm nang lông
Các biện pháp hiện đang được lựa chọn để điều trị viêm nang lông gồm:
- Dùng thuốc
Người bệnh sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc hoặc kem bôi có tác dụng kiểm soát các triệu chứng của bệnh.
- Tiểu phẫu
Phương pháp này áp dụng với trường hợp kích thước vùng tổn thương tạo thành nhọt quá lớn với mục đích loại bỏ mủ, giảm đau và hỗ trợ thúc đẩy quá trình hồi phục da trở nên nhanh hơn.
Ngoài các biện pháp điều trị viêm nang lông thường gặp trên đây thì người bệnh cũng thể điều trị bằng liệu pháp ánh sáng hoặc laser,...
Bên cạnh việc thực hiện điều trị, người bệnh cũng nên thay đổi thói quen sống để góp phần hạn chế diễn tiến viêm nang lông như:
- Dùng xà phòng dịu nhẹ để tắm, nhất là sau khi vận động gây đổ mồ hôi da.
- Không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác.
- Dùng thuốc kháng sinh không kê đơn để bôi lên vùng da bị bệnh.
- Không tự ý nặn nốt nhọt do viêm gây ra.
- Không nên cạo lông bằng bất cứ phương pháp nào.
- Hạn chế dùng các sản phẩm dễ làm tăng sinh dầu trên da vì dầu có thể khiến cho lỗ chân lông bị tắc nghẽn tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công gây viêm nang lông. | medlatec | 1,061 |
Các phương pháp điều trị liệt dây thanh quản hiệu quả
Dây thanh quản thực hiện khá nhiều chức năng quan trọng, trong đó có tạo ra âm thanh và bảo vệ đường thở. Do đó, liệt dây thanh quản có thể ảnh hưởng đến khả năng nói và thở con người, tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Do đó, phương pháp điều trị liệt dây thanh quản luôn là vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm.
1. Tìm hiểu chung về bệnh liệt dây thanh quản
Liệt dây thanh quản là tình trạng bất thường ở thanh quản, các xung thần kinh tới thanh quản bị gián đoạn, khiến không còn khả năng nói, thở và và chức năng bảo vệ đường thở cũng bị ảnh hưởng. Bệnh có nhiều mức độ khác nhau và mỗi mức độ lai có phác đồ điều trị riêng biệt.
1.1 Triệu chứng liệt dây thanh quản
Với người bị liệt dây thanh quản sẽ phải đối mặt với những triệu chứng sau:
– Đột nhiên bị mất tiếng, đau họng, giọng nói thay đổi theo chiều hướng xấu: nói nhỏ, mất âm sắc, giọng đôi,…
– Nói lại được trong một vài ngày, giọng nói được hồi phục dần do dây thanh quản khác làm việc thay dây bị liệt.
– Hai dây thanh quản không khép kín, dây thanh và sụn phễu có thể bị giảm khả năng di động, cản trở không khí vào phổi.
– Thở khò khè, phải ngừng lại để thở trong lúc nói, thường xuyên hắng giọng.
– Đau rát khi nuốt nước bọt, hay bị nghẹn hoặc ho khi ăn uống.
Đau rát khi nuốt nước bọt là một trong những triệu chứng của liệt dây thanh quản
1.2 Nguyên nhân dễ bị liệt dây thanh quản
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến dây thanh quản bị liệt như:
– Bị chấn thương cổ, ngực: những trường hợp bệnh nhân bị chấn thương ở vùng ngực, cổ rất dễ tác động đến dây thần kinh thanh quản, thanh quản. Cụ thể các loại phẫu thuật liên quan đến tuyến giáp, cận tuyến giáp, cổ họng,… có nguy cơ gây liệt thanh quản rất cao.
– Bị đột quỵ: một trong nguyên nhân khá phổ biến dẫn đến liệt thanh quản. Bởi vì khi đột quỵ đồng nghĩa với việc não không tiếp nhận được máu, ảnh hưởng đến quá trình truyền tín hiệu từ não đến các dây thần kinh thanh quản.
– Xuất hiện các khối u: những trường hợp bệnh nhân có u ở thanh quản vô tình đè lên các cơ, dây chằng, dây thần kinh và gây hiện tượng liệt bộ phận này.
– Mắc các bệnh nhiễm trùng như bệnh Lyme, nhiễm virus Epstein-Barr và herpes. Các bệnh này tác động trực tiếp đến chức năng của dây thanh quản.
– Ngoài ra nếu mắc một số bệnh về dây thần kinh chẳng hạn như đa xơ cứng, parkinson cũng là yếu tố gây liệt dây thanh quản.
2. Phương pháp điều trị liệt dây thanh quản
Nếu không thực hiện các phương pháp điều trị kịp thời khi bị liệt dây thanh quản, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm đặc biệt là các bệnh lý về đường hô hấp, ảnh hưởng đến tính mạng. Một số bệnh nhân liệt thanh quản dẫn đến tình trạng nghẹt thở do đồ ăn, thức uống di chuyển sang đường thở, tác nhân gây nên viêm phổi, áp xe phổi trầm trọng. Vì vậy, cần tiến hành các biện pháp điều trị sau đây:
2.1 Điều trị liệt dây thanh quản bằng phương pháp y học cổ truyền
Đây là phương pháp điều trị bằng xoa bóp, bấm huyệt và châm cứu vào dây thanh quản cả hai bên trái, phải. Thủ thuật này tác động vào cơ thanh quản qua khu vực dưới cằm, cổ của bệnh nhân hỗ trợ tối đa việc tiết chất nhờn để bôi trơn các dây thanh âm, tăng độ đàn hồi của dây chằng.
Bệnh nhân được làm giãn dây thanh quản, âm thanh giọng nói được cải thiện đáng kể. Từ đây, tình trạng viêm nhiễm trong các cơ cũng sẽ giảm và tạo điều kiện để chữa tổn thương đang có trong các cơ thanh quản.
Bên cạnh đó, xoa bóp, bấm huyệt dưới cằm, cổ sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông máu, giải tỏa mệt mỏi, tăng cường sự trao đổi chất ở người bệnh.
Xoa bóp cằm, cổ sẽ thúc đẩy việc tiết chất nhờn để bôi trơn các dây thanh âm, tăng độ đàn hồi của dây chằng
2.2 Phương pháp âm ngữ trị liệu
Đây là liệu pháp sử dụng đến các bài tập chuyên để cải thiện dây thanh âm, hơi thở, hạn chế các vấn đề bất thường xảy ra ở các vùng xung quanh dây thanh quản. Có những trường hợp đã điều trị được liệt dây thanh quản mức độ nhẹ với các bài tập này.
2.3 Điều trị liệt dây thanh quản bằng ngoại khoa
Sử dụng phương pháp phẫu thuật để chữa trị liệt thanh quản là phương pháp cuối cùng trong trường hợp bệnh nhân có u ở vùng cổ hoặc trung thất,… Phẫu thuật giúp loại bỏ nhanh chóng khối ú này cũng như là phục hồi các chức năng của dây thanh.
Các loại thông thường phẫu thuật dây thanh quản mà người bệnh có thể tham khảo:
– Tiêm thanh quản: cố định dây thanh quản bằng cách sử dụng kim tiêm và sợi dây đơn. Cụ thể, kim tiêm thứ nhất sẽ qua sụn giáp, dây đơn vòng qua kim, tạo thành vòng xung quanh dây thanh và được thắt cố định ở sụn giáp.
– Tia laser cắt dây thanh: cắt ở mức độ cơ và dây chằng gần đáy của buồng thanh quản.
– Cắt bỏ sụn phễu qua đường nội thanh quản.
Chuyên thăm khám và điều trị thành công hàng nghìn ca bệnh liên quan đến dây thanh quản: u thanh quản, polyp thanh quản, liệt dây thanh quản,… Hệ thống trang thiết bị tối tân, được nhập khẩu từ các nước y khoa tiến bộ trên thế giới như Đức, Mỹ, Hàn Quốc,… sẽ hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị hiệu quả trong thời gian ngắn.
Ngoài ra, không gian bệnh viện sang chảnh, cung cấp đầy đủ đồ dùng cần thiết cho bệnh nhân và đội ngũ điều dưỡng phục vụ 24/7 sẽ tạo điều kiện thoải mái nhất cho bệnh nhân trong suốt quá trình lưu viện.
Liệt dây thanh quản có khả năng chữa khỏi cao nếu được phát hiện và điều trị đúng cách. Do đó, cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để đảm bảo kết quả điều trị. Thêm vào đó, thể trạng bệnh nhân cũng như mức độ bệnh sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị. | thucuc | 1,190 |
Làm thế nào để kiểm tra phát hiện ung thư hốc miệng?
Theo thống kê, trong vòng 30 năm trở lại đây, tỷ lệ tử vong vì ung thư hốc miệng đã giảm, nhờ vào việc chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ. Các dấu hiệu ung thư hốc miệng được phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư hốc miệng
Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu chính xác về nguyên nhân khiến con người bị ung thư hốc miệng, tuy nhiên, một số yếu tố được cho là nguy cơ dẫn đến căn bệnh này có thể là:Do thói quen sử dụng thuốc lá: Hút thuốc lá, xì gà hoặc sử dụng thuốc lá không khói hay thuốc lá nhai đều là một trong những nguy cơ nổi bật nhất của ung thư hốc miệng.Do thói quen uống rượu nhiều: Những người nghiện rượu sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư hốc miệng cao hơn người bình thường, nếu muốn phòng ngừa ung thư hốc miệng thì cần từ bỏ thói quen xấu này.Nhiễm Papillomavirus ở người (HPV): Ung thư hốc miệng có mối liên kết với HPV thường được tìm thấy ở phía sau cổ họng, gốc lưỡi và trong amidan. Mặc dù các trường hợp ung thư hốc miệng nói chung đang giảm, các trường hợp ung thư do virus HPV hiện đang tăng lên.Tiếp xúc ánh nắng: Khi môi phải tiếp xúc với quá nhiều ánh nắng mặt trời sẽ làm tăng nguy cơ ung thư hốc miệng. Bạn có thể giảm nguy cơ bằng cách sử dụng son dưỡng môi hoặc kem có khả năng chống nắng.
Môi tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời sẽ làm tăng nguy cơ ung thư miệng
2. Các dấu hiệu ung thư miệng là gì?
Cũng như một số bệnh ung thư khác (ung thư lưỡi, ung thư vòm họng...), mỗi người bệnh khác nhau sẽ có những dấu hiệu ung thư hốc miệng khác nhau, trong đó phổ biến nhất là:Các vết loét, sưng tấy, hoặc mảng dày ở bất cứ đâu trong hoặc xung quanh miệng, cổ họng. Vùng tổn thương có màu đỏ hoặc trắng trong miệng, môi Cảm giác có một cục hoặc vật bị mắc kẹt trong cổ họng Hôi miệng kéo dài Sưng nướu răng. Răng lung lay không có nguyên nhân nha khoa rõ ràng. Tê, đau ở bất cứ đâu trong miệng, bao gồm cả lưỡiĐau một bên tai nhưng không mất thính lực. Khó khăn khi di chuyển hàm hoặc lưỡi khi nhai, nuốt, nóiĐau họng kéo dài hoặc khàn giọng. Khối sưng ở cổ Ăn kém, sụt cân, suy kiệt
3. Sàng lọc phát hiện ung thư miệng sớm
Sàng lọc ung thư hốc miệng được thực hiện bởi nha sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt để tìm kiếm các dấu hiệu ung thư hốc miệng hoặc tình trạng tiền ung thư trong khoang miệng của người bệnh. Mục tiêu của sàng lọc ung thư hốc miệng là xác định sớm ung thư hốc miệng, giúp người bệnh có cơ hội chữa khỏi nhiều hơn.Hầu hết các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám vùng hốc miệng của người bệnh trong mỗi lần khám răng định kỳ để sàng lọc ung thư hốc miệng. Bên cạnh đó, khi có dấu hiệu nghi ngờ hay có các yếu tố nguy cơ kể trên thì bác sĩ có thể sử dụng thêm các xét nghiệm bổ sung để hỗ trợ xác định bản chất của các tế bào bất thường trong miệng của người bệnh.
Bác sĩ kiểm tra miệng định kỳ để phát hiện ung thư
Trong trường hợp có dấu hiệu ung thư hốc miệng nghi ngờ hay trên những đối tượng có nguy cơ cao, bác sĩ sẽ sử dụng thêm các cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán ung thư hốc miệng, cụ thể như sau:Thuốc màu giúp sàng lọc ung thư hốc miệng: Người bệnh sẽ được súc miệng bằng thuốc nhuộm màu xanh đặc biệt trước khi thăm khám. Các tế bào bất thường trong miệng nếu có sẽ bắt màu với thuốc nhuộm và xuất hiện màu xanh.Chiếu đèn sàng lọc ung thư hốc miệng: Một loại ánh sáng đặc biệt làm cho mô khỏe mạnh xuất hiện mờ hơn và làm cho mô bất thường xuất hiện màu trắng.Nếu bác sĩ phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ ung thư hốc miệng hoặc tổn thương tiền ung thư thì bác sĩ có thể sẽ đề nghị người bệnh tái khám trong vài trường hợp (sau 1 vài tuần) để xem liệu các tổn thương bất thường vẫn còn tồn tại hay không và lưu ý xem nó đã phát triển hay thay đổi theo thời gian. Nếu tổn thương khá rõ ràng, các bác sĩ thường phải thực hiện sinh thiết bằng cách lấy một mẫu tế bào/mô để quan sát dưới kính hiển vi trong phòng thí nghiệm để xác định xem có phải tế bào ung thư hay không. Nếu kết quả này là dương tính, ung thư hốc miệng đã được xác định, người bệnh cần lên kế hoạch điều trị càng sớm càng tốt nhằm cải thiện tiên lượng sống, trước khi xâm lấn sang các cấu trúc lân cận và di căn xa. | vinmec | 903 |
Chảy máu tai có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách điều trị
Chảy máu tai có nguy hiểm không là thắc mắc và lo lắng chung của nhiều người khi tai bị chảy máu bất thường. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nguyên nhân và cách điều trị để khắc phục kịp thời tình trạng, từ đó tránh được những biến chứng nguy hiểm.
1. Nguyên nhân gây chảy máu tai là gì?
Chảy máu tai là hiện tượng tai bị chảy máu bất thường do các bệnh lý hoặc chấn thương. Hay nói cách khác, có nhiều nguyên nhân gây chảy máu tai, và dù là nguyên nhân nào thì cũng không nên chủ quan.
Chấn thương nông (cạn) ở da
Những vết thương, vết cắt nông (cạn) trên da tai trong lúc cạo mặt, cắt tóc,… có thể gây đau nhẹ tại vị trí tổn thương, kèm theo đó là chảy máu ngoài tai. Bên cạnh đó, nếu dùng vật cứng để ráy tai hoặc ráy tai hơi mạnh tay cũng có thể gây chảy máu ở bộ phận này.
Vật lạ (dị vật) trong tai
Nguyên nhân này thường gặp ở trẻ em do các bé chưa ý thức được sự nguy hiểm khi cho đồ chơi có kích thước nhỏ vào tai, hậu quả là gây chảy máu và đau ở tai. Lúc này, cần nhanh chóng đến viện để gắp bỏ vật lạ ra khỏi tai để tránh biến chứng nghiêm trọng.
Chấn thương đầu (sọ)
Chảy máu tai có nguy hiểm không? Câu trả lời là có nếu nguyên nhân gây chảy máu tai là do chấn thương đầu, kèm theo cảm giác đau đầu, chóng mặt, ói mửa, choáng váng, mất ý thức, nhầm lẫn, hay quên,… Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bị chấn thương đầu nghiêm trọng, có thể là tổn thương sọ, cần được điều trị ngay lập tức.
Chấn thương khí áp (Barotrauma)
Sự thay đổi đột ngột và nhanh chóng của áp suất và độ cao có thể khiến một số người bị chảy máu tai, chóng mặt, nghe như có tiếng chuông trong tai,… Tình trạng này thường xảy ra khi đi máy bay hoặc lặn sâu dưới nước.
Nhiễm trùng tai
Nhiễm trùng tai ngoài và nhiễm trùng tai giữa sẽ gây chảy máu trong tai, kèm theo đó là các triệu chứng sốt, đau đầu, tai bị sưng đỏ và rỉ dịch, thính giác thay đổi,… Tình trạng này thường gặp ở trẻ em hơn là người lớn.
Thủng màng nhĩ
Thủng màng nhĩ có thể do nhiễm trùng tai hoặc chấn thương gây ra. Vì thế, triệu chứng của thủng màng nhĩ khá giống với triệu chứng của nhiễm trùng tai và chấn thương, bao gồm chảy máu tai, đau tai, ù tai, tai rỉ dịch, thay đổi hoặc mất thính giác,…
Ung thư tai
Nguy cơ ung thư tai thường xảy ra ở những người có thời gian bị nhiễm trùng tai kéo dài (mãn tính), tái phát liên tục từ 10 năm trở lên. Ung thư tai là bệnh hiếm gặp, phần lớn là ung thư da ở tai ngoài. Nhưng nếu bị ung thư tai trong hoặc ung thư tai giữa thì sẽ xuất hiện hiện tượng chảy máu tai, đau tai, mất thính lực, sưng hạch bạch huyết, liệt mặt một phần.
2. Chảy máu tai có nguy hiểm không, các biến chứng có thể gặp phải
Rất nhiều người lo lắng và sợ hãi khi bản thân hoặc người thân bị chảy máu tai. Vậy chảy máu tai có thực sự nguy hiểm không? Nếu không can thiệp thì sẽ gây ra những biến chứng nào?
Chảy máu tai có nguy hiểm không?
Thực tế, tùy vào nguyên nhân mà tình trạng chảy máu tai có mức độ nguy hiểm khác nhau. Thường thì chảy máu ngoài tai không nguy hiểm bằng chảy máu trong tai, kèm theo tai rỉ dịch. Nói chung, chảy máu tai có nguy hiểm không phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra và các triệu chứng, biểu hiện đi kèm.
Chảy máu tai gây ra những biến chứng nào?
Trong một số trường hợp, chảy máu tai có thể gây ra những biến chứng khó chịu và nguy hiểm, bao gồm:
Thay đổi khả năng tiếp nhận ngôn ngữ.
Rối loạn nhận thức.
Đau đầu, chóng mặt thường xuyên.
Ù tai kéo dài.
Nghe kém.
Mất thính lực.
Mất thăng bằng.
3. Điều trị chảy máu tai ra sao?
Việc xác định nguyên nhân gây chảy máu tai là rất quan trọng để có cách điều trị phù hợp. Bởi về cơ bản, phương pháp điều trị chảy máu tai chính là cầm máu tạm thời và giải quyết nguyên nhân gây chảy máu.
Sử dụng kháng sinh
Kháng sinh sẽ được sử dụng trong những trường hợp xuất hiện viêm nhiễm. Nghĩa là nếu chảy máu tai do nhiễm trùng tai thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh. Tuy nhiên, không phải cứ nhiễm trùng tai là sẽ dùng kháng sinh vì trong một số trường hợp, nhiễm trùng tai do virus thì liệu pháp kháng sinh sẽ không đáp ứng hiệu quả.
Sử dụng thuốc giảm đau
Nếu chảy máu tai kèm theo đau tai do nhiễm trùng tai, vật lạ rơi vào tai, chấn thương hoặc các vấn đề về áp lực thì có thể dùng thuốc giảm đau để làm thuyên giảm các cơn đau, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
Chườm ấm cho tai
Nhúng khăn ấm vào nước nóng rồi chườm lên tai sẽ giúp giảm cơn đau và khó chịu ở tai hiệu quả. Lưu ý là thực hiện cẩn thận, không để nước từ khăn chảy vào tai để tránh tình trạng thêm trầm trọng.
Theo dõi sát sao
Đối với các trường hợp chảy máu tai do chấn thương, chấn động hay do những nguyên nhân có thể nhìn thấy được thì cần thời gian để những chấn thương này thuyên giảm. Trong lúc này, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh theo dõi sát sao, nếu xuất hiện những triệu chứng bất thường khác như đau đầu liên tục, ù tai dai dẳng, không thể nghe được,… thì sẽ bổ sung các phương pháp điều trị kịp thời.
Tóm lại, phần lớn các trường hợp chảy máu tai đều có thể tự phục hồi. Tuy nhiên, không vì thế mà chủ quan, lơ là trong việc theo dõi và điều trị. Bởi chảy máu tai có nguy hiểm không phụ thuộc rất lớn vào nguyên nhân, và có những nguyên nhân tiềm ẩn nhiều nguy hại cho sức khỏe, chẳng hạn như chảy máu tai do chấn thương đầu (sọ), do ung thư tai,… | medlatec | 1,104 |
Hướng dẫn cách lấy dị vật trong mũi bé
Cách lấy dị vật trong mũi bé cần được xem xét và thực hiện cẩn thận, phòng ngừa vấn đề phát sinh và tránh những biến chứng hoặc tai nạn có thể xảy ra. Tuy nhiên, không phải cha mẹ nào hiện nay cũng đã nắm bắt được những vấn đề này và xử trí đúng cách với tình trạng dị vật trong mũi bé.
1. Tổng quan dị vật trong mũi của trẻ
Do vô tình, không ý thức hay do tò mò, nghịch ngợm nên ở trẻ rất dễ xảy ra tình trạng dị vật trong mũi. Quanh trẻ, mọi thứ đều có thể trở thành dị vật mũi:
– Các đồ vô cơ: là các đồ vật nhựa, kim loại, thủy tinh,… như mẩu đồ chơi, miếng nilon, các đồ chơi như viên bi,…
– Vật hữu cơ: như thức ăn, mẩu xốp, gỗ, khăn giấy, các loại hạt, thuốc, đất sét,…
Đặc biệt, các loại pin cúc áo (pin đồng hồ, pin đồ chơi,…) hay vật có hóa chất khi bị mắc kẹt trong mũi có thể gây những thương tổn nghiêm trọng cho mũi khi mắc kẹt trong mũi ít nhất 4 giờ.
Với bản thân mỗi chúng ta, dị vật mũi có thể rất dễ nhận biết với cảm giác vướng cộm trong mũi. Tuy nhiên, với trẻ, đặc biệt là những trẻ chưa thể giao tiếp rõ ràng hoặc những trẻ hiếu động dễ xảy ra tình trạng dị vật mũi bỏ quên, thì cha mẹ và người lớn trong nhà cần nhận biết triệu chứng điển hình để nghi ngờ bệnh đúng lúc, giúp con xử lý kịp thời.
Dị vật trong mũi bé
1.1. Dấu hiệu
Để nhận biết dị vật trong mũi trẻ, cha mẹ chú ý một số vấn đề như:
– Trẻ tự nói (với trẻ có thể ý thức được vấn đề dị vật cũng như giao tiếp thông thường). Hoặc, trong tình huống khác là người thân phát hiện và nói với cha mẹ về việc con nhét dị vật vào mũi.
– Chảy dịch mũi: Trẻ có thể chảy dịch mũi một bên hoặc cả hai bên, nhưng thông thường là chảy một bên cánh mũi có dị vật. Dịch mũi trong, lỏng cho thấy dị vật mới xuất hiện. Còn tình trạng dị vật lâu ngày, viêm nhiễm có thể được biểu hiện với tình trạng dịch nhầy đặc, có màu, thậm chí là có mùi.
– Trẻ ngứa mũi, dụi mũi: Hành động này là phản ứng của việc dị vật trong mũi gây ngứa mũi, khó chịu. Do đó, trẻ thường có hành động nhăn mũi, dụi mũi, thậm chí là ngoáy mũi.
– Kêu đau mũi: Dị vật lớn hoặc dị vật sắc cạnh đều có thể đâm vào mũi trẻ, gây đau, nhiều trường hợp kèm chảy máu.
– Nghẹt mũi, giọng cảm: Dị vật mũi gây nghẹt mũi, đồng thời có thể khiến giọng của trẻ thay đổi như bị cảm vì tình trạng nghẹt mũi.
– Thở rít, ngủ ngáy: Đường thở bị dị vật bao giờ cũng làm cản trở luồng không khí ra vào ở mũi. Vì thế, trẻ có dị vật trong mũi thường thở kèm tiếng rít ở mũi, ngủ ngáy.
– Sốt: Dị vật trong mũi lâu ngày gây viêm nhiễm sẽ gây tình trạng sốt. Chính vì thế, cha mẹ không nên chủ quan trước vấn đề sốt của con.
1.2. Biến chứng
Dị vật trong mũi lâu ngày có thể khiến trẻ vướng phải các vấn đề bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm mũi, xoang, viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm tai giữa cấp,…
Ngoài ra, việc xử trí không đúng cách có thể khiến dị vật mũi rơi xuống hầu họng hoặc dạ dày, trở thành dị vật đường thở hoặc dị vật đường ăn uống. Khi đó, những vấn đề về viêm nhiễm đường tiêu hóa, đường thở, thậm chí là tình trạng khó thở, tắc thở rất có thể sẽ xảy ra và gây nguy hiểm cho bé.
Chính vì thế, cha mẹ nên chủ động phòng ngừa, phát hiện nhanh và điều trị sớm cho bé khi bé có tình trạng dị vật mũi.
Chủ động cho bé đi khám dị vật mũi để tránh biến chứng
2. Cách lấy dị vật ở trong mũi bé đúng cách
Trước tiên, cha mẹ cần xác định: với trẻ nhỏ có dị vật mũi, khi tiến hành lấy dị vật cho trẻ, cần người hỗ trợ cố định để không xảy ra vấn đề tai nạn khi thực hiện xử lý dị vật cho trẻ. Bên cạnh đó, không cố thực hiện lấy dị vật trong mũi trẻ khi trẻ không đáp ứng phương pháp.
2.1. Xì mũi đẩy dị vật
Cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ lấy hơi nhẹ nhàng, sau đó, bịt một cánh mũi không có dị vật và xì mạnh để lợi dụng lực từ hơi thở đẩy dị vật ra ngoài.
Chú ý: Thực hiện cách này với những trẻ lớn và dị vật trong mũi trẻ không quá lớn.
2.2. Gắp dị vật
Sử dụng một kẹp nhọn, nhỏ, phù hợp với mũi trẻ để gắp dị vật trong mũi trẻ cũng là một cách mà cha mẹ nên lưu tâm để thực hiện cho con cái. Cách này sẽ được áp dụng với những dị vật có khả năng gắp mà không bị trượt như giấy, nilon, bông,…
Chú ý: Với trường hợp dị vật đóng cứng theo dịch nhầy, cha mẹ không áp dụng những cách này bởi có thể làm trẻ bị đau, Khi này, việc làm mềm dịch là điều cần thiết trước khi gắp dị vật. Cha mẹ nên nhờ các bác sĩ tai mũi họng thực hiện điều này để đảm bảo an toàn cho trẻ.3. Cho trẻ thăm khám
Trong quá trình khám, nếu nhận thấy tình trạng viêm nhiễm, chảy máu hay loét vách ngăn (do dị vật ăn mòn) thì việc điều trị kết hợp kháng sinh, kháng viêm, cầm máu,… là điều cần thiết. | thucuc | 1,034 |
Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Long An
Xét nghiệm gen ung thư di truyền là một giải pháp giúp chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh ung thư để phòng ngừa bệnh ngay từ sớm và bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Thông qua bài viết sau đây, bạn đọc sẽ được gợi ý một địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Long An đáng tin cậy.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm gen ung thư di truyền
Ung thư là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao. Tuy nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng, sự đột biến gen được xem là một yếu tố có liên quan đến ung thư. Cùng với đó, cũng có những loại ung thư do đột biến gen có thể di truyền từ bố mẹ sang con.
Trong quá trình tìm kiếm địa chỉ y tế có cung cấp dịch vụ xét nghiệm gen ung thư di truyền Long An đáng tin cậy, trước tiên, bạn nên tìm hiểu một số thông
1.1. Xét nghiệm gen ung thư di truyền là như thế nào?
Cụ thể, đây là xét nghiệm được thực hiện với mẫu máu hoặc trên niêm mạc của người có nhu cầu.
Xét nghiệm gen ung thư di truyền là phương pháp giúp phát hiện được các đột biến gen, những bất thường trong cấu trúc gen, sự thay đổi của gen, nhiễm sắc thể và cả protein của người được lấy mẫu xét nghiệm qua việc phân tích bộ gen, nhiễm sắc thể hay protein của họ. Thông qua đó, có thể xác định được rủi ro mắc ung thư hay nguy cơ rối loạn di truyền (nếu có) của người được thực hiện xét nghiệm.
Thực hiện xét nghiệm này có thể giúp tầm soát được ung thư tuyến giáp, ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư thận,...
1.2. Các đối tượng nên thực hiện xét nghiệm
Sau đây là các đối tượng nên thực hiện xét nghiệm này bao gồm:
- Những người có thành viên trong gia đình như ông bà, bố mẹ mắc bệnh ung thư.
- Có thành viên trong gia đình từng xét nghiệm trước đó và nhận được kết quả xét nghiệm phát hiện đột biến gen di truyền.
- Người có tiền sử người thân trong gia đình bị dị tật bẩm sinh.
- Trẻ bị dị tật bẩm sinh có sự xuất hiện của các dấu hiệu ung thư di truyền.
- Có người thân mắc phải một số loại ung thư hiếm gặp.
- Những người có môi trường sống và làm việc phải có sự tiếp xúc thường xuyên với hóa chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thư.
Đi kèm với đó, các trường hợp khỏe mạnh cũng có thể thực hiện xét nghiệm này giúp xác định được tình trạng sức khỏe, chẩn đoán bản thân có mang gen đột biến gây ra ung thư không và biết được về khả năng di truyền sang thế hệ sau. Qua đó, định hướng cho người thân thực hiện trong trường hợp cần thiết.
1.3. Các trường hợp kết quả
Xét nghiệm gen ung thư di truyền đem lại hiệu quả trong việc thực hiện tầm soát ung thư đối với các trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh, nhất là những đối tượng có người thân trong gia đình từng mắc ung thư.
Sau khi thực hiện xét nghiệm, nếu nhận được kết quả không tìm thấy các gen bất thường có thể gây ra ung thư, bạn có thể cảm thấy thoải mái hơn đôi chút. Song, điều này cũng không khẳng định chắc chắn rằng bạn sẽ không mắc phải ung thư về sau này. Vì thế, lời khuyên cho bạn là nên định kỳ đi tầm soát ung thư để có thể giúp phòng ngừa rủi ro mắc bệnh. Đặc biệt là trong trường hợp bạn có các yếu tố nguy cơ cao như: có thành viên trong gia đình bị ung thư, có lối sống không khoa học, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh,...
Mặt khác, đối với trường hợp nhận được kết quả xác định trong cơ thể của bạn có mang các gen đột biến, thì bạn cũng không cần quá lo sợ. Lý do là vì kết quả này không có nghĩa là bạn sẽ mắc phải ung thư, mà nó chỉ thể hiện cho việc bạn có nguy cơ mắc ung thư cao hơn những người bình thường khác. Nhờ thực hiện phương pháp này, bạn sẽ được bác sĩ đánh giá về rủi ro mắc ung thư, tư vấn những phương pháp giúp phòng ngừa bệnh ngay từ sớm, giảm thiểu nguy cơ phát triển ung thư. | medlatec | 792 |
Xơ gan cổ trướng là gì? Bệnh có nguy hiểm không?
Bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng khi xơ gan đã chuyển sang giai đoạn cuối. Lúc này, dịch cổ trướng tích lũy trong ổ bụng gây nên tình trạng cổ trướng. Các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn này rất ồ ạt và dễ nhận biết. Vậy xơ gan cổ trướng là gì và có nguy hiểm không? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về giai đoạn này của căn bệnh xơ gan trong bài viết dưới đây.
1. Xơ gan cổ trướng là gì?
Xơ gan cổ trướng (hay còn gọi là xơ gan mất bù) là giai đoạn 3 và 4 của bệnh lý xơ gan. Khi đã xảy ra tình trạng xơ gan cổ trướng, gan khó có khả năng hồi phục và gan đã không còn thực hiện các chức năng bình thường.
Đây là hậu quả của tình trạng các mô xơ hóa liên tục thay thế các mô lành của gan đã bị tổn thương trong thời gian dài trước đó. Các mô xơ hóa hay mô sẹo này gây cản trở tuần hoàn qua gan, ngăn chặn sự phục hồi của các tế bào gan và làm giảm chức năng gan.
Xơ gan bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Gan bắt đầu bị viêm nhưng ở người bệnh chưa có những triệu chứng rõ rệt. Các mô ở gan bắt đầu bị xơ hóa.
Giai đoạn 2: Sang giai đoạn thứ hai, áp lực tĩnh mạch cửa tăng, các mô xơ lan dần.
Giai đoạn 3: Giai đoạn thứ ba là giai đoạn xuất hiện hiện tượng cổ trướng với nhiều triệu chứng dễ nhận biết như chán ăn, sụt cân nhanh, phù chân…
Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối xảy ra khi gan đã bị xơ hóa hoàn toàn, các biến chứng xảy ra nhiều như bệnh não gan hay xuất huyết ống tiêu hóa…
Giai đoạn 1 và 2 của bệnh xơ gan khó phát hiện. Hầu hết bệnh nhân chỉ phát hiện được bệnh khi đã chuyển sang giai đoạn cổ trướng. Lúc này, dịch tích lũy tích lũy ở giữa lá thành và lá tạng ở màng bụng làm bụng phình to ra. Lượng dịch này có thành phần chủ yếu là albumin.
Nguyên nhân của bệnh lý xơ gan cổ trướng là gì?
2. Nguyên nhân bệnh lý xơ gan cổ trướng là gì?
Các nguyên nhân có thể gây ra bệnh lý xơ gan cổ trướng, đó là:
2.1. Virus viêm gan
Trong các loại virus viêm gan, virus viêm gan B và C có khả năng làm bệnh biến chứng sang xơ gan nhất. Bệnh kéo dài và không được điều trị hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng cổ trướng.
2.2. Nhiễm trùng máu
Nhiễm trùng máu làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra cổ trướng.
2.3. Uống nhiều bia rượu
Cồn trong bia rượu gây độc cho gan và làm quá tải khả năng thải độc của gan. Người nghiện bia rượu lâu ngày thường có chức năng gan suy giảm, gan dễ bị xơ hóa, gây ra tình trạng cổ trướng.
2.4. Nhiễm phải các chất độc
Cơ thể khi bị nhiễm các chất độc như asen… hay khi bị tắc ống mật cũng gây quá tải hoạt động của gan, khiến chức năng gan suy giảm. Ngoài ra, các chất độc này cũng gây hại đến tế bào gan, làm các bệnh lý về gan tiến triển nhanh hơn, dẫn đến nguy hiểm về tính mạng.
3. Các triệu chứng của người bệnh xơ gan cổ trướng là gì?
Khi đã bị xơ gan cổ trướng, có đến 80 – 90% mô ở gan đã bị xơ hóa vĩnh viễn, không thể hồi phục. Các triệu chứng trong giai đoạn này cũng dễ dàng nhận biết như:
– Sụt cân nhanh
– Uể oải, mệt mỏi
– Sốt nhẹ do các chất độc không được gan thải trừ tấn công cơ thể
– Phù chân, khi ấn vào chân có vết lõm chỉ biến mất sau 1 – 2 phút
– Phân đen
– Cổ trướng (dịch tích lũy ở ổ bụng làm bụng phình to)
– Vàng da, vàng mắt
– Thiếu máu
– Đau ở vùng hạ sườn phải (khu vực gan), liên tục hoặc dữ dội
Bệnh nhân xơ gan cổ trướng thường bị đau vùng hạ sườn phải
4. Bệnh xơ gan cổ trướng nguy hiểm như thế nào?
Khi đã bị cổ trướng, gan đã không còn đảm nhận được các chức năng quan trọng của nó, các mô gan bị tổn thương vĩnh viễn không thể hồi phục. Đặc biệt, gan không thể thực hiện chức năng giải độc, tạo điều kiện cho chất độc tấn công các cơ quan khác trong cơ thể. Hậu quả có thể gây viêm phổi, nhiễm trùng huyết, suy thận…
Ngoài ra, xơ gan cổ trướng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như:
– Ung thư gan: 80% ca bệnh ung thư gan có nguồn gốc từ xơ gan.
– Não gan: Chức năng gan suy giảm khiến các độc tố không được loại trừ gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Người bệnh luôn trong trạng thái không tỉnh táo, ngủ gà ngủ gật, run tay, run chân.
Hiện tại, các kỹ thuật y học không thể chữa khỏi hoàn toàn xơ gan giai đoạn cuối. Người bệnh càng phát hiện sớm tình trạng sức khỏe của mình, hiệu quả chữa trị càng cao. Người bệnh xơ gan được chữa trị khi mới ở giai đoạn 1 có thể sống tiếp 15 – 20 năm. Nhưng khi phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối thì thời gian sống trung bình của người bệnh là từ 1 – 3 năm. Tuy nhiên, thời gian sống còn lại của người bệnh còn phụ thuộc vào sức khỏe chung, khả năng đáp ứng với các biện pháp điều trị, chế độ dinh dưỡng cũng như nghỉ ngơi hàng ngày.
80% ca bệnh ung thư gan có nguồn gốc từ xơ gan cổ trướng
Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối khi gan bị xơ hóa. Khi bệnh nhân đã xuất hiện tình trạng cổ trướng, gan đã không còn thực hiện được chức năng của nó. Các tế bào gan cũng khó có thể hồi phục được. Vì vậy, khi nhận biết được các triệu chứng có liên quan đến bệnh về gan, chúng ta nên đi khám ngay để được sự điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển sang những giai đoạn tiếp theo. | thucuc | 1,122 |
Test nhanh giang mai có chính xác?
Bệnh giang mai là một bệnh nguy hại do xoắn khuẩn Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai) gây ra. Bệnh gây ra những biến chứng nghiêm trọng về thần kinh, mắt, da, niêm mạc nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hiện nay đã có nhiều phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai. Vậy test nhanh giang mai có chính xác hay không?
1. Bệnh giang mai là gì?
Bệnh giang mai là một bệnh nhiễm khuẩn do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Vi khuẩn giang mai xâm nhập trực tiếp vào cơ thể khi quan hệ tình dục không được bảo vệ (bằng đường âm đạo, hậu môn hay qua đường miệng), qua các vết xước trên da và niêm mạc khi tiếp xúc với dịch tiết từ tổn thương giang mai.Xoắn khuẩn giang mai còn có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ bào thai từ tháng thứ 4 trở đi, do xoắn khuẩn này xâm nhập vào máu thai nhi qua dây rốn.Do cấu tạo của bộ phận sinh dục ở dạng mở mà nữ giới thường dễ bị lây nhiễm các bệnh tình dục hơn nam giới, đặc biệt là bệnh giang mai.
2. Tuy nhiên, vì có độ nhạy cao nên việc xét nghiệm bằng phương pháp này tỷ lệ cho kết quả sai cũng cao.Do đó, khi kết quả xét nghiệm test nhanh giang mai dương tính (hay có phản ứng) thì chưa thể kết luận chắc chắn là bệnh nhân đã mắc giang mai hay chưa, mà cần làm thêm các xét nghiệm khác để tìm ra kết quả chính xác nhất như VDRL (tìm kháng thể giang mai qua kính hiển vi) và RPR (xét nghiệm bằng mẫu giấy hóa chất, xem bằng mắt thường) và xét nghiệm bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu TPHA.
Test nhanh giang mai giúp phát hiện nhanh tình trạng dương tính với giang mai
3.1. Bệnh phẩm. Bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương.Lấy 2ml máu tĩnh mạch vào ống serum hoặc ống EDTALy tâm 3000 vòng/phút trong 5 - 10 phút.3.2. Trang thiết bị, dụng cụ. Máy ly tâm. PipettĐầu cônĐồng hồ. Găng tay, mũ áo bảo hộ. Bút3.3. Sinh phẩm. Trước khi xét nghiệm để sinh phẩm ổn định ở nhiệt độ phòng (18-30°C) khoảng 15 - 30 phút.3.4. Cách thức tiến hành lấy mẫu test nhanh. Lấy que thử phù hợp với số lượng mẫu cần xét nghiệm.Ghi tên hoặc mã bệnh nhân vào vùng viết mã. Bóc bỏ vỏ bọc bảo vệĐể que thử trên mặt phẳng khô sạch. Nhỏ mẫu thử:Cho 50 μl mẫu bệnh phẩm vào vị trí đặt mẫu.Sau 15 phút đọc kết quả và không đọc kết quả quá 30 phút.3.5. Đọc kết quả. Kiểm tra chất lượng mẫu thử: để đảm bảo giá trị xét nghiệm, vạch Control phải xuất hiện.Nếu vạch Control không chuyển sang màu đỏ hay hồng, test xét nghiệm này không có giá trị và cần phải thực hiện lại xét nghiệm.Mẫu không phản ứng: chỉ có một vạch màu hồng ở vùng Control → Kết quả Âm tính.Mẫu phản ứng: xuất hiện 1 vạch màu hồng ở vùng Control và 1 vạch màu hồng ở vùng patient → Kết quả Dương tính. Các phương pháp xét nghiệm giang mai khác
Cũng như phương pháp xét nghiệm RPR, xét nghiệm giang mai bằng phương pháp TPHA cũng là một loại xét nghiệm huyết thanh học nhằm phát hiện xoắn khuẩn giang mai. Đây là phương pháp xét nghiệm hiệu quả nhất hiện nay, áp dụng cho tất cả các giai đoạn của bệnh.Dựa trên nguyên lý phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động, xét nghiệm giang mai TPHA giúp nhanh chóng tìm ra các kháng thể kháng vi khuẩn giang mai có trong huyết thanh (huyết tương) hoặc trong dịch não tủy của người bệnh. Có 2 phương pháp xét nghiệm TPHA là xét nghiệm TPHA định tính và xét nghiệm TPHA định lượng.4.1. Phương pháp xét nghiệm TPHA định tính. Xét nghiệm TPHA định tính là phương pháp tìm ra các kháng thể kháng xoắn khuẩn gây bệnh trong huyết thanh. Xét nghiệm này chỉ có thể xác định bệnh nhân có bị giang mai hay không, hoàn toàn không thể biết được mức độ, tình trạng phát triển của xoắn khuẩn.4.2. Phương pháp xét nghiệm TPHA định lượng. Xét nghiệm TPHA định lượng là xét nghiệm giang mai dựa trên nguyên lý ngưng kết hồng cầu gián tiếp. Ngoài phát hiện nhanh các xoắn khuẩn giang mai, xét nghiệm này còn định lượng được hiệu giá kháng thể giang mai trong máu. Từ đó, giúp bác sĩ nắm bắt được tình trạng của bệnh và đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất.Thực tế, phương pháp xét nghiệm TPHA mang lại kết quả chính xác cao hơn hẳn so với xét nghiệm trên kính hiển vi trường tối hay xét nghiệm phản ứng RPR. Tuy nhiên, giá thành của phương pháp xét nghiệm giang mai này có chi phí khá cao. Vì vậy, cần cân nhắc và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiến hành phương pháp xét nghiệm này.Kết quả âm tính: Có nghĩa là không tìm thấy xoắn khuẩn giang mai và có thể không có bệnh. Tuy nhiên bạn có thể thực hiện thêm xét nghiệm sàng lọc khác nếu nghi ngờ rằng mình đã tiếp xúc với xoắn khuẩn giang mai.Kết quả dương tính: Điều này có nghĩa là có sự xuất hiện của các kháng thể kháng xoắn khuẩn giang mai. Đồng nghĩa với việc bạn có thể đang mắc bệnh giang mai.Tuy nhiên, cần lưu ý một số trường hợp có thể cho kết quả dương tính giả. Nguyên nhân có thể là do người bệnh đang mắc bệnh phong, bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, hoặc rối loạn mô liên kết. Lúc này bạn có thể thực hiện thêm những xét nghiệm khác như xét nghiệm FTA – ABS để xác nhận.Kết quả không xác định: Có thể do phương thức thực hiện xét nghiệm không hợp lệ hoặc có những sai sót trong quá trình thực hiện hay do một vài lý do khác mà kết quả hiển thị của xét nghiệm sẽ không được chấp nhận. Lúc này cần thực hiện những xét nghiệm như xét nghiệm thử nghiệm MHATP, xét nghiệm FTA – ABS khác để xác nhận lại.Phương pháp xét nghiệm TPHA là một trong những xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh giang mai một cách chính xác nhất. Có hiệu quả cao hơn so với test nhanh giang mai thông thường. Lưu ý lựa chọn những địa chỉ uy tín để có được kết quả chính xác nhất. Qua đó phát hiện và điều trị bệnh được sớm hơn tránh những tác hại nguy hiểm do giang mai gây nên.Tóm lại, việc chẩn đoán giang mai cần nhiều thông tin tổng hợp từ: bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng. Nếu chỉ dựa vào lâm sàng thì rất khó để chẩn đoán chính xác bệnh giang mai. Các test nhanh giang mai có thể giúp sàng lọc phát hiện ra bệnh sớm trong chẩn đoán và điều trị. Tuy nhiên không hoàn toàn tuyệt đối đưa ra kết quả chính xác. Vì vậy bạn cần tư vấn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp với tình trạng của bản thân. | vinmec | 1,261 |
Ảnh hưởng của cảm xúc tới sức khỏe
Trong đời sống của con người được chia ra đời sống vật chất và đời sống tinh thần. Tinh thần là một phần quan trong, tất yếu của cuộc sống. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cảm xúc ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của tinh thần đến sức khỏe con người.
1. Sức khỏe tâm lý là gì?
Sức khỏe tâm lý được định nghĩa là trạng thái tích cực trong suy nghĩ và cách kiểm soát cảm xúc, hành động. Người có cảm xúc tốt, tinh thần ổn định thường nhận thức rõ về suy nghĩ, cảm xúc và hành động của mình. Trước những khó khăn, họ bình tĩnh để tìm cách giải quyết vấn đề thay vì than vãn, kêu ca.Tinh thần của con người chia làm 2 trạng thái: tinh thần tốt và tinh thần bất ổn.
1.1. Sức khỏe tinh thần tốt
Người có tinh thần tốt sẽ luôn nhìn nhận mọi vấn đề theo hướng tích cực và dũng cảm đương đầu với mọi vấn đề. Bình tĩnh trước mọi khó khăn, thử thách để tìm cách giải quyết vấn đề đó. Người có tinh thần lạc quan thường có những dấu hiệu sau:Khởi đầu một ngày mới với tinh thần thoải mái, vui vẻ.Thấy tự tin khi đứng trước gương.Luôn nở nụ cười.Trong mọi vấn đề, luôn duy trì những suy nghĩ tích cựcĂn ngon miệng, ngủ yên giấc, ít khi cảm thấy muộn phiền.
1.2. Sức khỏe tinh thần bất ổn
Người có tinh thần bất ổn là người luôn nhìn thấy khó khăn trong mọi vấn đề, mọi hoàn cảnh. Nói cách khác, họ luôn nhìn nhận mọi vấn đề theo hướng tiêu cực.Bên cạnh đó, tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe con người rất nhiều. Nó là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến bệnh tật hay làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý. Người có tinh thần bất ổn có các dấu hiệu sau:Bắt đầu một ngày mới với sự mệt mỏi, ủ rũ.Thường xuyên rơi vào trạng thái stress.Dễ cảm thấy buồn chán, bị tổn thương, tức giận hay thấy tủi thân.Thích sống và làm việc một mình hơn việc giao lưu với mọi người xung quanh.Luôn có cảm giác bản thân bị đau ốm, bệnh tật mặc dù không có vấn đề gì về sức khỏe.Cảm xúc ảnh hưởng đến sức khỏe rất nhiều, ảnh hưởng tới nhiều cơ quan. Nếu tình trạng tâm lý bất ổn kéo dài sẽ dẫn đến hậu quả là hội chứng rối loạn tinh thần hay thường gọi là bệnh tâm lý.Sức khỏe tinh thần có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như gen di truyền, môi trường sống, thói quen hàng ngày và sức khỏe thể chất.
Người có tinh thần tốt sẽ luôn nhìn nhận mọi vấn đề theo hướng tích cực
2. Những căn bệnh tinh thần thường gặp
Một số bệnh lý liên quan đến cảm xúc mà bạn có thể gặp phải như:Rối loạn lo âu: Biểu hiện của bệnh lý bao gồm: tâm trạng lo lắng quá mức, suy nghĩ nhiều, cầu toàn, căng cơ, mất ngủ, vấn đề tiêu hóa...Rối loạn trầm cảm:Có đến 80% người dân có tình trạng trầm cảm ở một thời điểm khó khăn trong cuộc đời. Trầm cảm là trạng thái tinh thần rất nguy hiểm. Người bị trầm cảm rất dễ có những suy nghĩ tiêu cực dẫn đến tự sát. Do đó, cảm xúc ảnh hưởng đến sức khỏe rất lớn, không chỉ vậy, nó còn đe dọa tới tính mạng của con người.Rối loạn lưỡng cực: Người bệnh có tâm trạng vui buồn lẫn lộn, thay đổi thường xuyên.Rối loạn lo âu xã hội (còn được gọi là chứng sợ xã hội): Người bệnh có biểu hiện là sợ những nơi đông người, sợ đám đông.Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: những người này thường rất sạch sẽ, kỹ càng và chỉn chu.Rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Người bệnh có thể bị tổn thương tâm lý sau tai nạn, chấn thương.Tâm thần phân liệt: đây là bệnh tinh thần nghiêm trọng. Người bệnh có các dấu hiệu ảo tưởng, cảm xúc nóng nảy và hành vi bạo lực.Nếu các rối loạn tinh thần xảy ra thường xuyên và nặng nề thì được gọi là "bệnh tâm lý".
3. Những ảnh hưởng của tinh thần đến sức khỏe con người
3.1 Ảnh hưởng trong ngắn hạn
Tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe con người rất nhiều, tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Người stress, lo lắng, căng thẳng thường ăn không ngon miệng, ngủ không ngon. Điều này làm cho người bệnh kém tập trung, ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, đặc biệt gây ra nhiều vấn đề về dạ dày.Ngoài ra, bất ổn tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Người bệnh sẽ không còn cảm thấy hứng thú khi quan hệ tình dục là hiện tượng thường gặp.
3.2 Ảnh hưởng trong dài hạn
Tình trạng tinh thần căng thẳng, stress kéo dài rất dễ gây nên các tình trạng bệnh lý. Thường gặp là tình trạng suy giảm chức năng hệ tiêu hóa. Người bệnh có thể bị viêm loét dạ dày, táo bón, rối loạn tiêu hóa hoặc hội chứng ruột kích thích,... Ngoài ra, cũng có thể gặp các rối loạn về hệ tim mạch. Người bệnh có thể bị đau tim, huyết áp cao... Các bệnh lý này rất nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Do đó, chúng ta không nên chủ quan trước các bất thường về cảm xúc của mình. Đồng thời phải cố gắng điều hòa, kiểm soát cảm xúc của bản thân trong mọi tình huống, đặc biệt là sự lo âu, căng thẳng, buồn rầu,... Luôn nuôi dưỡng cảm xúc tích cực để hạn chế những ảnh hưởng của tinh thần đến sức khỏe.
Tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe con người rất nhiều
4. Những cách cải thiện tinh thần
Cảm xúc ảnh hưởng đến sức khỏe, do đó cần có những biện pháp để cải thiện tinh thần. Trước hết, mỗi người cần phải biết được mình đang rơi vào tình trạng tâm lý như thế nào: đang ổn định, buồn rầu-căng thẳng hay vui vẻ, phấn khích. Cùng với đó là hiểu được tại sao bản thân lại có những cảm xúc, tâm lý như thế. Sau khi đã hiểu rõ ngọn nguồn cảm xúc khi đó bạn mới tìm ra cách để khắc phục cảm xúc tiêu cực. Sau đây là một số biện pháp cải thiện tinh thần:Thể hiện cảm xúc bằng những cách phù hợp: Trước những căng thẳng, mệt mỏi thay vì chịu đựng một mình thì chúng ta nên tìm một người để chia sẻ. Nói ra được những tâm tư, cảm xúc sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn, tinh thần tốt lên hơn, tránh để tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, việc chia sẻ vấn đề của mình với người khác biết đâu sẽ nhận được những lời khuyên và sự giúp đỡ từ họ.Cân bằng cuộc sống: Bạn không nên để những vấn đề về học tập, công việc hay cuộc sống ảnh hưởng nhiều tới tâm trạng. Cùng với đó, theo các chuyên gia tâm lý mỗi người nên nhìn nhận mọi vấn đề theo hướng tích cực của nó.Tập tính kiên cường: Sự kiên cường sẽ giúp con người dũng cảm vượt qua khó khăn, thử thách. Mở rộng các mối quan hệ xã hội, suy nghĩ tích cực về bản thân, chấp nhận thay đổi và có cái nhìn khách quan về mọi việc sẽ giúp tạo lập tính kiên cường trong mỗi người.Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực giúp bạn luôn lạc quan trong mọi khó khăn, thách thức của cuộc sống.Trấn tĩnh đầu óc và cơ thể: Duy trì đầu óc thư thái, thoải mái là rất tốt. Chúng ta có thể trấn tĩnh đầu óc bằng cách tập thiền hằng ngày.Chăm sóc bản thân: Để có một có sức khỏe tinh thần tốt, bạn cần có một thể trạng khỏe mạnh. Do đó, mỗi người cần thực hiện ăn uống, nghỉ ngơi và sắp xếp thời gian biểu một cách hợp lý. Nghỉ ngơi, đi ngủ đúng giờ, hạn chế đồ uống có cồn, chứa chất kích thích như cafe, chè...Trước một vấn đề dù đơn giản hay khó khăn, phức tạp, chúng ta nên hít thở sâu, bình tâm suy nghĩ.Như vậy, tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe rất nhiều. Một tinh thần tốt giúp làm giảm những rối loạn về sức khỏe hay bệnh tật. Do đó, mỗi người cần học cách nuôi dưỡng cảm xúc tích cực để có một sức khỏe tinh thần thật tốt. | vinmec | 1,496 |
Quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng Covid như thế nào?
Tại Việt Nam, chiến dịch tiêm chủng vắc xin ngừa Covid cho trẻ em từ 12 - 17 tuổi đã chính thức được triển khai từ tháng 11/2021 và sẽ kéo dài tới hết ngày 30/4/2022. Để đảm bảo an toàn cho mỗi cá nhân khi tham gia tiêm vắc xin, đặc biệt là trẻ em, quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Để hiểu rõ hơn về các bước khám sàng lọc, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng
Covid-19 đã mang đến hiện thực vô cùng tàn khốc cho toàn nhân loại. Tính đến nay, đại dịch đã cướp đi sinh mạng của 5,42 triệu người và ghi nhận hơn 285 triệu ca nhiễm trên toàn thế giới. Một con số đáng buồn và cũng đáng báo động.
Đây là lúc mà vắc xin trở thành thứ vũ khí “tối tân” và hiệu quả nhất giúp cơ thể chống lại sự đe dọa của làn sóng Covid mới mang tên Omicron. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã tiếp tục triển khai chiến dịch tiêm vắc xin mũi 3 đối với những người đã tiêm đủ 2 mũi cơ bản.
Tuy nhiên, để đảm bảo mình có đủ điều kiện tiêm vắc xin, hạn chế tối đa những phản ứng phụ hiếm gặp sau tiêm, quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng được xem là một trong những yếu tố quyết định.
Khám sàng lọc sẽ giúp phân loại đối tượng từ đó chỉ định tiêm cho những người có đủ điều kiện, chống chỉ định với những người không có đủ điều kiện. Bên cạnh đó sẽ đưa ra hướng giải quyết phù hợp, an toàn đối với những trường hợp cần trì hoàn.
Dưới đây là quy trình khám sàng lọc trước tiêm:
Tìm hiểu và làm rõ tiền sử bệnh
Việc tìm hiểu tiền sử bệnh là một trong những bước vô cùng quan trọng quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng nhằm khai thác thông tin, đánh giá xem bạn có đủ điều kiện để tiêm loại vắc xin này hoặc trong thời điểm hiện tại hay không. Các bước sẽ bao gồm:
Trước hết cần khám sức khỏe hiện tại để phát hiện những bất thường trong cơ thể như sốt hay có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ cho thấy virus SARS-Co
V-2 đang xâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hỏi bạn về những bệnh cấp tính đã từng bị trước đó, những bệnh mạn tính có dấu hiệu tiến triển nặng hoặc nhẹ trong thời gian gần đây.
Sau đó, để đảm bảo an toàn, bạn cần đưa ra thông tin chính xác về thời gian và loại vắc xin đã tiêm trước đó. Thêm nữa là tiền sử dị ứng với những câu hỏi tương tự:
Có từng bị dị ứng với với dị nguyên hay loại thuốc nào trước đó hay không?
Từng bị dị ứng nhẹ, trung bình đến mức độ nặng hay sốc phản vệ hay chưa?
Ở những lần tiêm trước, đã từng bị dị ứng với một loại vắc xin hay thành phần có trong một loại vắc xin nào đó?
Ngoài ra, khi hỏi về tiền sử bệnh, bác sĩ cũng sẽ khai thác thông tin thông qua những câu hỏi như:
Có từng mắc Covid hay không?
Có đang dùng thuốc rối loạn đông máu hay có tiền sử ung thư giai đoạn cuối hay không?
Có nằm trong nhóm đối tượng suy giảm miễn dịch nặng hay đang trong quá trình hóa trị, xạ trị hay không?
Nếu là phụ nữ mang thai, bạn cần nói rõ về tình trạng thai nhi để bác sĩ có thể nắm được tuổi thai và đưa ra chỉ định cụ thể trong suốt quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng.
Đánh giá lâm sàng
Sau khi đã được hỏi về tiền sử bệnh, người đến tiêm vắc xin sẽ được đo thân nhiệt nhằm đánh giá mức độ an toàn, đủ điều kiện tiến hành tiêm chủng. Ngoài ra, đối với người cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử huyết áp cao/thấp, đang điều trị các bệnh về tim mạch sẽ được đo huyết áp, mạch và nhịp thở.
Cùng với đó, qua quá trình quan sát toàn trạng, bác sĩ sẽ nắm bắt được mức độ ổn định của tri giác và năng lực hành vi. Nếu phát hiện những bất thường trong quá trình quan sát, đối tượng này sẽ được hỏi lại về tiền sử sức khỏe.
Đưa ra kết luận sau sàng lọc
Kết thúc quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận bạn đang nằm trong nhóm đối tượng nào và chỉ định:
Đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được tiêm ngay sau đó.
Đối tượng có ít nhất 1 yếu tố cần trì hoãn sẽ được khám sàng lọc và tiêm vào đợt tiếp theo nếu có đủ điều kiện.
Tuyệt đối sẽ không chỉ định tiêm chủng đối với trường hợp nằm trong nhóm đối tượng chống chỉ định.
2. Tổ chức thực hiện khám sàng lọc trước tiêm như thế nào?
Người khám sàng lọc bắt buộc phải có chuyên môn xử lý phản vệ, người đã được tập huấn và có đủ kỹ năng nghề nghiệp để không xảy ra bất cứ sai sót nào trong suốt quá trình làm nhiệm vụ sàng lọc.
Ngoài ra, một số phương tiện cần thiết cần kể đến như:
Máy đo huyết áp.
Nhiệt kế.
Ống nghe.
Bảng kiểm khám sàng lọc và phụ lục kèm theo.
Hộp thuốc cấp cứu trong trường hợp người đến tiêm có biểu hiện phản vệ.
Trang thiết bị y tế cần thiết để cấp cứu phản vệ.
Như vậy, quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tiêm chủng của Bộ Y tế để đảm bảo công tác tiêm chủng diễn ra an toàn nhất. Trên thực tế, không chỉ người lớn mà ngay cả trẻ em cũng là đối tượng cần được khám sàng lọc trước tiêm để ba, mẹ có thể an tâm quyết định cho con em mình tiêm vắc xin ngừa Covid-19. | medlatec | 1,047 |
Vắc xin mORCVAX ngừa bệnh tả hiệu quả
Các đợt dịch tả đe dọa đến sức khỏe hàng ngàn người Việt Nam mỗi năm, trong đó có cả trẻ em, người già và người lớn khỏe mạnh. Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân cũng như đẩy lùi dịch bệnh trong cộng đồng, Bộ Y tế khuyến nghị từ trẻ em đến người lớn đều nên sử dụng vắc xin mORCVAX ngừa bệnh tả.
1. Bệnh tả là gì?
Bệnh tả hay thổ tả (Cholera) là bệnh nhiễm trùng cấp tính ở ruột non do vi trùng Vibrio cholerae gây ra. Loại vi trùng này khi tiết ra độc tố có thể gây tiêu chảy nặng, phân loãng dạng nước dẫn đến tình trạng mất nước, thiểu niệu, trụy tuần hoàn và có khả năng gây tử vong cho người bệnh.
Đây là bệnh nguy hiểm bởi triệu chứng bệnh xuất hiện nhanh chóng sau 12 giờ đến 5 ngày kể từ khi người bệnh sử dụng nguồn thực phẩm hoặc nguồn nước nhiễm khuẩn.
Vi trùng Vibrio cholerae khi tiết ra độc tố sẽ gây tiêu chảy nặng ở người
Ước tính mỗi năm trên toàn thế giới có khoảng 1,3 đến 4 triệu trường hợp nhiễm bệnh tả, trong đó trường hợp tử vong do dịch tả khoảng 21.000 đến 143.000 người.
Bệnh tả được ghi nhận lần đầu tiên ở vùng châu thổ sông Hằng ở Ấn Độ. Ngay từ thế kỷ 19, dịch tả đã lây lan với tốc độ khủng khiếp, phủ sóng khắp thế giới và được ghi nhận là 1 trong 7 đại dịch lớn nhất, giết chết hàng triệu người ở khắp các châu lục.
2. Đối tượng có nguy cơ bị bệnh tả
Bệnh tả hiện vẫn là mối đe dọa cho người dân ở các vùng cao, các khu vực bị ô nhiễm hoặc các khu vực thường xuyên gặp các hiểm họa thiên tai như bão, lũ, lụt,… Các trận mưa bão, ngập lụt khiến vô số sinh vật và đất, bụi, rác thải,… cùng hòa vào dòng nước làm môi trường bị ô nhiễm và lây lan bệnh tật cho người. Thực tế đã chứng minh, các bệnh về đường ruột như bệnh tả thường tăng lên đột ngột và có khả năng tạo thành dịch nguy hiểm ở nhiều vùng miền sau thiên tai.
Dịch tả cũng xảy ra phổ biến ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém, những khu vực đông đúc, khu vực có chiến tranh và nạn đói.
Căn bệnh này có thể gây ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng nguy hiểm nhất là xuất hiện ở trẻ nhỏ. Với hệ miễn dịch còn non nớt và chưa phát triển hoàn thiện, trẻ em dễ bị các loại virus, vi khuẩn hay vi trùng xâm nhập và tấn công mạnh mẽ, đe dọa tính mạng.
Căn bệnh này có thể gây ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng nguy hiểm nhất là xuất hiện ở trẻ nhỏ
Bệnh tả có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào. Bao gồm cả trẻ em, người già và người lớn khỏe mạnh đều có thể bị nhiễm bệnh.
– Với bệnh tả ở trẻ em: bệnh phổ biến với thể nhẹ như bệnh tiêu chảy thông thường ở trẻ nhỏ. Với những trẻ lớn hơn, thường xuất hiện các triệu chứng tiêu chảy và nôn mửa giống như người lớn, có thể kèm theo sốt nhẹ.
– Với bệnh tả ở người già: biến chứng suy thận hay xảy ra ở người già mắc bệnh tả mặc dù đã được bù dịch đầy đủ.
Do đó, cách hiệu quả để đẩy lùi dịch tả tấn công là tiêm vắc xin mORCVAX ngừa bệnh tả ở cả trẻ em và người lớn.
3. Thông tin vắc xin mORCVAX ngừa bệnh tả
Hiện nay trên thị trường đang có loại vắc xin ngừa bệnh tả duy nhất, dành cho cả trẻ em và người lớn là vắc xin mORCVAX. Vắc xin được nghiên cứu và sản xuất bởi đơn bị Vabiotech Việt Nam.
Đây là loại vắc xin bất hoạt, được chỉ định phòng ngừa bệnh tả do vi khuẩn tả Vibrio cholerae gây nên.
3.1. Đối tượng sử dụng
Vắc xin mORCVAX được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 24 tháng tuổi (2 tuổi) trở lên. Đặc biệt, vắc xin được khuyến nghị sử dụng cho các đối tượng là người dân địa phương hoặc du khách đi du lịch tới vùng đang bùng phát dịch tả.
3.2. Phác đồ sử dụng
– Vắc xin được chỉ định dùng đường uống, 1.5ml/liều cho cả người lớn và trẻ em.
– Lịch cơ bản: Uống 2 liều, mỗi liều cách nhau tối thiểu 14 ngày (2 tuần).
– Lịch nhắc lại: Uống liều nhắc lại sau khi hoàn tất lịch uống cơ bản 2 năm hoặc trước mỗi mùa dịch tả. Lịch nhắc lại của vắc xin mORCVAX cũng bao gồm 2 liều, mỗi liều cách nhau tối thiểu 14 ngày (2 tuần)
3.3. Chống chỉ định
– Không dùng vắc xin mORCVAX cho người đã từng quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin hoặc phản ứng quá mẫn trong lần uống liều vắc xin trước đó.
– Chống chỉ định với người đang mắc các bệnh cấp tính và mãn tính.
– Không dùng với người đang bị các bệnh nhiễm trùng đường ruột cấp tính.
– Không sử dụng vắc xin cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch.
*Lưu ý: Mọi loại vắc xin đều không có tác dụng ngừa bệnh hoàn toàn tới 100%.
3.4. Thận trọng khi sử dụng
Cần tham vấn và được chỉ định của bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế trước khi uống vắc xin:
– Nên tạm hoãn việc uống vắc xin khi trẻ đang bị sốt hoặc có các rối loạn tiêu hóa và bị nôn trớ. Trong trường hợp trẻ bị cảm lạnh vẫn có thể dùng vắc xin bình thường.
– Vắc xin phòng bệnh tả này không có khả năng chống lại các bệnh tiêu chảy do vi sinh vật khác gây ra.
– Vắc xin không được khuyến nghị cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Chỉ sử dụng khi được sự chỉ định của bác sĩ và trong trường hợp lợi ích sử dụng vắc xin là lớn hơn tác hại.
3.5. Tác dụng không mong muốn
Một số tác dụng phụ thường gặp sau khi sử dụng vắc xin như: cảm giác buồn nôn, triệu chứng nôn ói,…
Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sốt,… Tuy nhiên, người gặp các trường hợp trên không cần quá lo lắng, các biểu hiện này có thể tự khỏi mà không cần điều trị.
4. Địa điểm chủng ngừa bệnh tả
– Vắc xin được cấp phép bởi Bộ Y tế, được bảo quản chất lượng tốt trong tủ cấp lạnh.
– Phòng tiêm ngừa đặc biệt với các tiện ích dành riêng cho trẻ em.
– Được thăm khám và tư vấn miễn phí trước khi chủng ngừa bởi các bác sĩ chuyên môn dịch tễ và vắc xin lâu năm. | thucuc | 1,227 |
Đau nhức xương khớp toàn thân: Nguyên nhân và cách điều trị
Đau nhức xương khớp khiến bạn hoạt động khó khăn, ảnh hưởng tới tâm lý và sinh hoạt hàng ngày. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức xương khớp toàn thân. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân, từ đó chăm sóc và điều trị theo phác đồ phù hợp nhất.
1. Tình trạng đau nhức xương khớp
Khi bị đau nhức xương khớp toàn thân, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau mỏi cơ, xương, khớp và gân. Tình trạng đau nhức trở nên nghiêm trọng hơn mỗi khi người bệnh vận động, chạm vào vị trí đó. Thông thường, chúng ta sẽ cảm nhận rõ cơn đau ở các vị trí như: bắp chân, tay, cổ chân hoặc tay, vai, cổ hoặc lưng…
Đau nhức xương khớp khiến người bệnh lúc nào cũng rơi vào trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống. Đây là tín hiệu cảnh báo xương khớp của người bệnh đang chịu tổn thương trong một thời gian dài và cần được điều trị đúng cách. Đi kèm với cảm giác đau nhức toàn thân, bệnh nhân có thể đối mặt với các triệu chứng khác như: mất ngủ, ngủ không ngon giấc, thường xuyên đau nhức đầu, ăn uống không ngon miệng.
2. Xác định nguyên nhân gây đau nhức xương khớp toàn thân
Việc xác định rõ nguyên nhân gây đau nhức xương khớp toàn thân là vô cùng quan trọng.
2.1. Do thói quen sinh hoạt
Thói quen sinh hoạt kém lành mạnh là một trong những nguyên nhân khiến bạn bị đau nhức xương khớp. Người vận động không đúng tư thế, thường xuyên bê vác nặng phải đối mặt với nguy cơ tổn thương xương khớp rất cao. Ngoài ra, nhân viên văn phòng cũng có thể bị đau nhức xương toàn thân. Nguyên nhân là do họ ngồi yên một chỗ quá lâu, hiếm khi vận động.
Khi tham gia các trò chơi thể thao, nếu không cẩn thận vận động quá sức, chơi sai tư thế thì bạn có thể gặp chấn thương. Đây là nguyên nhân gây ra cơn đau nhức xương khớp toàn thân, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Do đó, chúng ta cần chú ý khi chơi thể thao, cố gắng vận động đúng tư thế.
Đặc biệt, những người ăn uống không đủ chất chính là đối tượng rất dễ bị đau nhức xương khớp. Do không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết, khớp trở nên khô và rất dễ gây tình trạng đau nhức. Tốt nhất, chúng ta nên xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo bổ sung những dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể.
2.2. Do bệnh lý về xương khớp
Trên thực tế, hiện tượng đau nhức xương khớp toàn thân là triệu chứng cảnh báo bệnh nhân đang gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới xương khớp. Một số bệnh thường gặp là: thoái hóa khớp, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm hoặc loãng xương, bệnh gút,…
Dù là bệnh cấp tính hay mãn tính, bệnh nhân cũng cần tập trung theo dõi, điều trị để kiểm soát tình trạng bệnh. Nếu chủ quan, tổn thương xương khớp sẽ chuyển biến tệ, ảnh hưởng tới khả năng vận động của người bệnh.
Nhiều bệnh nhân do không theo dõi, điều trị kịp thời đã phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm, ví dụ như teo cơ, khớp biến dạng. Nghiêm trọng nhất là tình trạng tàn phế, mất khả năng vận động.
2.3. Do các yếu tố khách quan
Bên cạnh hai nguyên nhân chính kể trên, tình trạng đau nhức xương khớp toàn thân cũng có thể xảy ra do yếu tố chủ quan. Thay đổi thời tiết là một lý do khiến xương khớp nhức mỏi, đặc biệt là khi người bệnh tiếp xúc với thời tiết lạnh. Lúc này, cơ khớp, xương khớp có xu hướng co rút và gây hiện tượng đau mỏi. Nếu là người nhạy cảm với sự thay đổi thời tiết, người bệnh nên chú ý mỗi khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời là lạnh.
Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi được cho là lý do gây chứng đau nhức xương khớp. Để hạn chế tình trạng này, chúng ta nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, nhờ vậy tinh thần sẽ thoải mái và vui vẻ hơn.
Người thừa cân, béo phì có nguy cơ bị đau nhức xương khớp cao hơn so với những người bình thường. Bởi vì trọng lượng cơ thể của họ tương đối lớn, xương khớp chịu áp lực cao và rất dễ gây cảm giác đau nhức.
3. Cách trị đau nhức xương khớp toàn thân hiệu quả
Sau khi xác định được nguyên nhân gây đau nhức xương khớp toàn thân, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp đối với từng bệnh nhân. Nếu tình trạng không thực sự nghiêm trọng, người bệnh nên hạn chế uống thuốc hoặc sử dụng các phương pháp xâm lấn trong quá trình điều trị.
Để giảm đau tạm thời, người bệnh có thể tham khảo và thực hiện phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh. Sau khi chườm nóng hoặc lạnh, cơ bắp được thư giãn, quá trình lưu thông của máu diễn ra suôn sẻ và giảm tình trạng đau nhức xương. Bên cạnh đó, phương pháp châm cứu cũng được khuyến khích đối với người bị đau nhức xương khớp, đồng thời cải thiện chứng đau đầu.
Bệnh nhân đau nhức xương toàn thân cũng nên tới các phòng khám vật lý trị liệu, phục hồi chức năng. Nếu kiên trì thực hiện, người bệnh sẽ thấy cơn đau nhức được cải thiện, vận động dễ dàng và thoải mái hơn.
Một số trường hợp bệnh nhân đau nhức xương khớp toàn thân được chỉ định sử dụng thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ hoặc thuốc kháng viêm không chứa steroid. Tốt nhất, người bệnh nên tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.
Một số trường hợp bệnh nhân được yêu cầu phẫu thuật do tình trạng đau nhức xương khớp nghiêm trọng, các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả. | medlatec | 1,059 |
Hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không ?
Hở van tim 3 lá là bệnh lý tim mạch với 4 mức độ từ nhẹ đến nặng trong đó hở van tim 3 lá 1/4 hay còn gọi là hở van 3 lá sinh lý có nguy hiểm không?
1. Tìm hiểu về bệnh hở van tim 3 lá 1/4
Cấu tạo tim gồm có 4 buồng: 2 tâm thất ở dưới, 2 tâm nhĩ ở trên và được kết nối bằng van tim. Van tim điều chỉnh lưu lượng máu vào và ra khỏi tim và giữa các buồng. Các van có thể được coi như vòi nước, mở ra và cho phép máu chảy tự do, hoặc đóng và ngăn chặn dòng chảy hoàn toàn.Van 3 lá là van giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải. Hở van tim 3 lá là tình trạng van 3 lá đóng không kín trong thì tâm thu khiến máu không đi hết xuống tâm thất phải mà phụt ngược lại tâm nhĩ phải 1 lượng máu khiến tim phải tăng co bóp. Theo thời gian tình trạng này có thể làm suy giảm chức năng tim.Trên lâm sàng dựa vào siêu âm tim hở van 3 lá được chia thành 4 mức độ từ nhẹ đến nặng: 1/4, 2/4, 3/4, 4/4. Trong đó trên thực tế đã chứng minh rằng 50-60% bệnh nhân không có triệu chứng của hở van 3 lá 1/4 hay hở van 3 lá nhẹ, khoảng 15% có hở van 3 lá mức độ vừa.
Hở van 3 lá là tình trạng van 3 lá đóng không kín trong thì tâm thu
2. Nguyên nhân hở van 3 lá
Có ba nguyên nhân chính của hở van ba lá:Hẹp tâm thất phải. Là nguyên nhân phổ biến của bệnh hở van 3 lá. Tâm thất phải thực hiện nghiệm vụ bơm máu từ tim đến phổi. Khi tâm thất phải hẹp buộc phải làm việc quá sức làm tâm thất phải giãn ra, phì đại lâu ngày dẫn đến hở van 3 lá.Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Nhiễm trùng nội tâm mạc có thể làm tổn thương trực tiếp van ba lá , cuối cùng dẫn đến hở van 3 lá.Dùng thuốc giảm cân. Thuốc giảm cân có chứa phentermine và fenfluramine có thể dẫn đến hở van 3 lá.Các nguyên nhân khác bao gồm: chấn thương lồng ngực, lupus ban đỏ, Ebstein bẩm sinh, viêm khớp dạng thấp...
3. Hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không?
Hở van 3 lá 1/4 là mức độ hở van 3 lá nhẹ nhất và có khoảng 70% người bình thường bị hở van 3 lá nên được gọi là hở van 3 lá sinh lý. Nếu không có bất kỳ triệu chứng gì của hở van 3 lá thì bệnh không nguy hiểm, không cần thiết phải điều trị bằng thuốc hay can thiệp phẫu thuật.
Hở van 3 lá 1/4 còn được gọi là hở van 3 lá sinh lý
Đa phần hở van 3 lá 1/4 không có triệu chứng, tuy nhiên khi xuất hiện các triệu chứng như khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, rối loạn nhịp tim như hồi hộp trống ngực, ngất, đau tức ngực, ho khan dai dẳng nhất là về ban đêm, phù 2 chi dưới cần đến khám tại chuyên khoa tim mạch vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh hở van 3 lá nặng lên.Trường hợp hở van 3 lá 1/4 có triệu chứng, hở van 3 lá 1/4 có kèm theo các bệnh lý khác như hở van 2 lá, tăng áp lực động mạch phổi,... cần được điều trị theo phác đồ, điều trị nguyên nhân và các bệnh kèm theo.Hở van 3 lá 1/4 có thể là hậu quả của các bệnh lý nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, thấp tim do vậy khi phát hiện hở van 3 lá nhẹ cần phải đánh giá các bệnh lý khác, các bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng.Van 3 lá hở nặng lâu ngày khi không được điều trị tốt có thể dẫn đến suy tim. Do đó bệnh nhân hở van 3 lá nhẹ cần được kiểm tra sức khỏe, siêu âm Doppler tim định kì.
4. Bị hở van 3 lá 1/4 cần phải làm gì?
Thay đổi lối sống theo hướng lành mạnh để hở van 3 lá 1/4 không tiến triển nặng lên. Các biện pháp bao gồm:Bỏ thuốc lá, các chất kích thích như rượu bia, cà phê,...;
Không sử dụng các chất kích thích để bệnh không phát triển nặng hơn
Tránh các căng thẳng stress;Mỗi ngày nên tập thể dục ít nhất 30 phút;Hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol hay acid béo bão hòa như mỡ động vật, phủ tạng, đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp;Ăn nhạt hơn bình thường;Tăng cường chất xơ và vitamin có trong rau củ quả, ngũ cốc, đạm thực vật;Ngăn ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bằng cách điều trị triệt để các tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp, viêm họng, viêm răng lợi,..com, bestpractice.bmj.com | vinmec | 855 |
Chuyên gia hướng dẫn cách phòng tránh tai biến mạch máu não
Cho tới hiện tại, số người tử vong hoặc bị dị ứng vì tai biến mạch máu não ngày càng tăng. Hơn nữa, bệnh cũng đang có xu hướng trẻ hóa. Vì thế, việc phòng tránh tai biến mạch máu não càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Hãy cùng tham khảo những thông tin dưới đây để hiểu hơn về căn bệnh vô cùng nguy hiểm này.
1. Những dấu hiệu của bệnh tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là tình trạng mất đột ngột lưu lượng máu đến não. Hiện tượng này kéo dài sẽ khiến tế bào não chết, có thể để lại di chứng nghiêm trọng và thậm chí dẫn đến nguy cơ tử vong cao.
Bệnh được chia làm hai loại, đó là xuất huyết não và nhồi máu não.
Nhồi máu não: Là tình trạng hẹp hoặc tắc động mạch khiến cho một vùng não sẽ không được cung cấp máu. Từ đó dẫn tới não bị thiếu máu, thiếu oxy quá mức và xảy ra tình trạng chết não.
Xuất huyết não: Là khi một mạch máu bị vỡ khiến máu thấm vào mô não gây ra sự tổn thương cho tế bào não.
Dưới đây là những dấu hiệu của bệnh tai biến mạch máu não:
Đột ngột đau đầu dữ dội, chóng mặt không rõ nguyên nhân.
Mặt buồn và bị méo một bên: Khi lượng máu cung cấp đến não bị giảm, đồng thời lượng oxy cũng giảm khiến cho dây thần kinh bị tổn thương và có những tác động nhất định đến cơ mặt. Vì thế, khuôn mặt của người bệnh có thể bị tê liệt một phần, bị méo và có vẻ buồn rầu.
Giảm khả năng cử động của một bên cánh tay: Khi bị tai biến, người bệnh sẽ thấy 1 bên cánh tay hoặc chân buông thõng, mất cảm giác.
Thị lực của người bệnh giảm dần vì khi không được cung cấp đủ oxy thì hoạt động của thùy não bộ cũng sẽ bị ảnh hưởng và người bệnh sẽ bị suy giảm thị lực, mắt nhòe hoặc nhìn mờ có thể kèm theo ù tai.
Bệnh nhân rất khó khăn khi nói, hoặc ko thể kiểm soát lời nói của mình, đôi khi chính bản thân họ cũng không biết mình đang nói gì.
Hoa mắt, chóng mặt: Đây là một trong những biểu hiện phổ biến của tình trạng thiếu máu não.
Người bệnh gặp khó khăn trong việc đi lại, di chuyển vì lượng máu lên não đang bị giảm nhanh chóng.
Nấc: Hiện tượng nấc vốn rất bình thường. Nhưng ít ai ngờ rằng, đây cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo trước của tình trạng tai biến.
Khó thở, tim đập nhanh.
Ở giai đoạn toàn phát: Đây là giai đoạn người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng thường gặp như rối loạn hệ thần kinh (là tình trạng thần kinh kém hay thần kinh bất thường, một số trường hợp có kèm theo ảo tưởng, ảo giác), hội chứng màng não (bao gồm hội chứng kích màng não, triệu chứng về dịch não tủy và triệu chứng tổn thương não),...
Trong số những biểu hiện kể trên, triệu chứng tổn thương não được cho là biểu hiện rõ ràng và nghiêm trọng nhất. Người bệnh có biểu hiện lơ mơ, mơ sảng hoặc rơi vào hôn mê, tiểu tiện, đại tiện không tự chủ, có thể liệt hoặc tổn thương các dây sọ não, đặc biệt là dây số VI.
Khi hôn mê, người bị tai biến mạch máu não thường hôn mê sâu và nặng, kèm theo đó là một số biểu hiện như sắc mặt tái nhợt, thở to, khó nuốt, mất phản xạ giác mạc và đồng tử mắt.
Tùy vào vùng não bị tổn thương mà người bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau và một bệnh nhân có thể xuất hiện vài triệu chứng như trên. Nhưng những dấu hiệu này diễn ra vô cùng nhanh, đôi khi chỉ thoáng qua. Một số trường hợp triệu chứng nhanh chóng biến mất khiến người bệnh chủ quan không nghĩ rằng mình đang gặp nguy hiểm.
2. Phải làm sao khi xuất hiện dấu hiệu tai biến
Khi nhận thấy bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng nêu trên thì bạn cần phải đưa họ đi cấp cứu càng sớm càng tốt. Thậm chí, thời gian để cứu sống được người bệnh lúc này chỉ còn tính bằng phút.
Một số cách sơ cứu đối với bệnh nhân bị tai biến:
Quan sát kỹ tình trạng bệnh nhân để khai báo với nhân viên y tế. Đây sẽ là những thông tin rất quan trọng để cứu chữa bệnh nhân.
Nên để bệnh nhân ở nơi thoáng mát và để bệnh nhân gối cao 30 đến 45 độ.
Nới lỏng quần áo cho người bị nạn.
Trong trường hợp bệnh nhân bị nôn thì cần nghiêng đầu bệnh nhân sang một bên, để tránh đờm dãi chảy vào mũi hoặc phổi.
Nếu người bệnh có xảy ra tình trạng co giật thì cần để một chiếc đũa giữa hai hàm răng của người bệnh nhằm mục đích tránh để bệnh nhân bị cắn lưỡi trong quá trình bị co giật. Không nên cho bệnh nhân ăn, uống bất cứ loại thực phẩm nào vì sẽ khiến bệnh nhân dễ bị sặc và nghẹt thở.
3. Những phương pháp phòng tránh tai biến mạch máu não
Để phòng tránh tai biến mạch máu não, bạn cần lưu ý những điều sau:
Kiểm soát tốt bệnh lý: Những người bị bệnh tiểu đường, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, mắc những bệnh về tim mạch,… nên điều trị bệnh tích cực để kiểm soát bệnh hiệu quả. Cần phải tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ, uống thuốc theo đơn của bác sĩ và nếu có dấu hiệu bất thường cần phải đến khám để xử lý kịp thời. Kiểm soát tốt bệnh lý chính là cách giúp phòng ngừa bệnh tai biến mạch máu não hiệu quả nhất.
Giữ thói quen sống tích cực:
Không nên uống rượu bia, không hút thuốc lá và không nên sử dụng những chất kích thích.
Không nên để cơ thể ở tình trạng thừa cân béo phì, duy trì mức cân nặng hợp lý.
Vận động, tập thể dục hàng ngày, nên tập mỗi lần ít nhất 30 phút và tập ít nhất 5 buổi/tuần.
Không nên để tinh thần bị căng thẳng kéo dài.
Nên có một chế độ ăn uống hợp lý: nên ăn nhiều rau củ quả, hạn chế ăn quá mặn, không ăn nhiều mỡ động vật, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn chiên rán,…
Nên đều đặn kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện những bất thường của cơ thể và xử trí càng sớm càng tốt.
Khi có các triệu chứng nghi ngờ đột quỵ, hoặc bất cứ những dấu hiệu bất thường nào khác thì cần nhập viện càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,178 |
Nhồi máu cơ tim và cách điều trị
Nhồi máu cơ tim là nỗi ám ảnh lớn với những người bệnh tim mạch bởi tỉ lệ tử vong cao và những di chứng nặng nề mà căn bệnh này mang lại. Nhồi máu cơ tim và cách điều trị như thế nào luôn là quan tâm hàng đầu của những người bệnh tim mạch.
1. Bệnh nhồi máu cơ tim
Cơn nhồi máu cơ tim thường đến rất nhanh và đột ngột khiến bệnh nhân không kịp trở tay. Nếu không được sơ cứu đúng cách và cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong. Không những thế, dù hồi phục, nhồi máu cơ tim còn để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh (tàn phế). Chính vì thế, nhồi máu cơ tim được xếp vào là một trong những biến chứng cấp tính, nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành.
Nhồi máu cơ tim là nỗi ám ảnh lớn với những người bệnh tim mạch bởi tỉ lệ tử vong cao và những di chứng nặng nề mà căn bệnh này mang lại.
Theo các bác sĩ chuyên khoa tim mạch, nhận biết sớm các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim, giúp bệnh nhân và người thân chủ động hơn trong việc ứng phó với những cơn nhồi máu cơ tim.
2. Triệu chứng của nhồi máu cơ tim
Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất của nhồi máu cơ tim. Cơn đau thắt ngực thường kéo dài từ 5-15 phút và không quá 1 giờ. Từ ngực, cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm và lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái. Ngoài đau thắt ngực, người bệnh còn bị vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, khó thở…
Nhồi máu cơ tim và cách điều trị luôn là quan tâm hàng đầu của người bệnh tim mạch.
Nhiều trường hợp bệnh nhân nhồi máu cơ tim có các triệu chứng như một tình trạng rối loạn tiêu hoá hoặc không có triệu chứng gì đặc biệt. Cũng có những trường hợp nhồi máu cơ tim xảy ra rất đột ngột, biểu hiện bằng biến chứng rối loạn nhịp, ngừng tim hay đột tử…
3. Điều trị nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim và cách điều trị luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người bệnh tim mạch. Nhiệm vụ đầu tiên của điều trị nhồi máu cơ tim là làm giảm cơn đau thắt ngực, tái lập dòng máu chảy trong động mạch vành bị tắc, cứu vãn và bảo vệ cơ tim bị thiếu oxy nhưng chưa bị hoại tử, giúp cơ tim được nghỉ ngơi.
Các thuốc dùng trong điều trị nhồi máu cơ tim nhằm giải quyết các vấn đề: Loại bỏ cực máu đông gây tắc nghẽn mạch vành; Tái lập dòng máu chảy ở động mạch bị hẹp và phân bổ lại máu cho vùng cơ tim bị thiếu oxy; Làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim, giúp tim nghỉ ngơi; Bảo vệ cơ tim khi bị thiếu máu; Làm tăng mức cung cấp oxy cho cơ tim…
Trong điều trị nhồi máu cơ tim, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng các thuốc chống đông, thuốc làm tiêu huyết khối, các thuốc giãn mạch vành, các thuốc chẹn beta, các thuốc ức chế canxi, các thuốc ức chế men chuyển, thuốc bảo vệ cơ tim khi bị thiếu máu… | thucuc | 590 |
Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở phụ nữ
Bệnh phụ khoa phụ nữ là căn bệnh phổ biến. Hiểu biết về các nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở phụ nữ giúp chị em có kiến thức để chủ động phòng ngừa, loại bỏ bệnh sớm và hiệu quả.
Bệnh phụ khoa không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt, tâm lí mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Vậy, đâu là nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở phụ nữ?
Bệnh phụ khoa không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt, tâm lí mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản của phụ nữ.
-Vệ sinh vùng kín kém sạch sẽ: Đây là nguyên nhân gây bệnh phụ khoa phổ biến nhất. Cơ quan sinh dục của phụ nữ vô cùng nhạy cảm, thường xuyên tiết dịch ẩm ướt và ở đây cũng có rất nhiều vi khuẩn cư trú. Do đó, việc vệ sinh “vùng kín” không thường xuyên, không đảm bảo sạch sẽ và an toàn sẽ tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, nấm sinh sôi phát triển và gây viêm nhiễm phụ khoa.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng, việc vệ sinh “vùng kín” quá sạch sẽ, rửa “vùng kín” nhiều lần trong ngày, thụt rửa sâu trong âm đạo … cũng là nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở phụ nữ.
– Quan hệ tình dục với nhiều người; quan hệ tình dục trong môi trường kém vệ sinh; không thực hiện vệ sinh cơ quan sinh dục trước và sau khi quan hệ… khiến phụ nữ dễ mắc các bệnh phụ khoa và các bệnh xã hội nguy hiểm (lậu, giang mai, herpes…)
– Đặt dụng cụ tránh thai hoặc sử dụng băng vệ sinh không đúng cách khi hành kinh cũng là nguyên nhân gây viêm nhiễm phụ khoa.
– Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc kém hiệu quả làm cho sức đề kháng của phụ nữ kém đi, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm tấn công vào “vùng kín” dễ dàng hơn, gây ra các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
– Phụ nữ đang mang thai cũng dễ bị viêm nhiễm phụ khoa.
– Ngoài ra, mặc đồ lót chật, đồ lót kém sạch, chất liệu nilong bí bách… cũng rất dễ dấn đến các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
… | thucuc | 406 |
Bong gân ở cổ tay bao lâu thì khỏi? BS Chuyên Khoa tư vấn
Bong gân ở cổ tay là một chấn thương dây chằng ở cổ tay. Các chấn thương làm khớp xê dịch đột ngột, trật khớp khỏi vị trí ban đầu, vượt quá phạm vi chuyển động. Bệnh thường gặp ở những người hoạt động mạnh hoặc chơi thể thao sai tư thế,…Cùng nhận biết bong gân cổ tay qua các triệu chứng và biết được bong gân cổ tay bao lâu thì khỏi theo từng cấp độ khác nhau.
Triệu chứng của bong gân cổ tay
Bong gân ở cổ tay là một chấn thương dây chằng ở cổ tay. Các chấn thương làm khớp xê dịch đột ngột, trật khớp khỏi vị trí ban đầu,
Bong gân ở cổ tay được chia thành 3 cấp độ sau:
✤ Độ 1: Dây chằng ở cổ tay bị kéo căng, gây đau
✤ Độ 2 (vừa phải): Một số dây chằng cổ tay bị rách một phần, tuy nhiên khớp vẫn vững, tổn thương mau lành, ít gây biến chứng.
✤ Cấp độ 3 (bong gân nặng): Một hoặc nhiều dây chằng ở cổ tay bị lệch xa so với phạm vi ban đầu, có thể bị rách dẫn đến lỏng khớp và có thể kèm theo nhiều biến chứng.
Nhận biết bong gân một cách khoa học
Tùy vào mức độ bong gân mà mức độ phục hồi sẽ khác nhau
Do biểu hiện bong gân và gãy xương rất giống nhau vì thế người bệnh cần hết sức chú ý. Tốt nhất người bệnh nên:
Bong gân cổ tay bao lâu thì khỏi?
✯ Cấp độ 1: Bệnh nhân có thể khỏi bong gân ở cổ tay cấp độ này trong 2 – 3 ngày nếu điều trị đúng cách. Theo nguyên tắc RICE người bệnh cần: nghỉ ngơi khớp, chườm lạnh vị trí sưng khớp, băng bó và đặt cao khu vực bị thương. Bác sĩ có thể chỉ định uống thuốc kháng viêm nhằm giảm đau giảm sưng.
✯ Cấp độ 2: Thời gian nẹp cố định vết thương từ 7 đến 10 ngày.
✯ Cấp độ 3: Người bệnh có thể cần phẫu thuật tạo hình dây chằng. Phẫu thuật này mất nhiều thời gian, có thể bó bột nhằm làm bất động khớp trong vòng 1 tháng. Cần giữ gìn sức khỏe, tâm lý ổn định để bệnh thuyên giảm. Tuyệt đối không tự ý điều trị mà cần có bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
| thucuc | 423 |
Bệnh hôi miệng: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Bệnh hôi miệng là tình trạng hơi thở có mùi hôi khó chịu, mùi thường xuất phát từ trong khoang miệng. Nguyên nhân gây khiến hơi thở có mùi rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do không vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
1. Bệnh Hôi miệng là gì?
Hôi miệng là một triệu chứng thường gặp, tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó lại ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, giao tiếp hàng ngày của người bệnh. Người bị hôi miệng sẽ phát ra hơi thở có mùi hôi khó chịu khi nói cười hoặc thậm chí là khi thở bằng miệng.
2. Nguyên nhân gây hôi miệng
Nguyên nhân chính gây ra hôi miệng đó là do sự giải phóng các loại hợp chất sulphur trong khoang miệng. Đây là các chất dễ bay hơi nên tạo ra hơi thở có mùi hôi khó chịu.
2.1. Vi khuẩn gây hôi miệng
Sự sản sinh ra các hợp chất sulphur có thể là do các loại vi khuẩn kỵ khí Gram âm, có chức năng phân giải protein nên tạo ra các hợp chất này. Các loại vi khuẩn này thường xuất hiện ở những vị trí ứ đọng trong khoang miệng như các túi nha chu, lưỡi, kẽ răng hay trong sang thương sâu răng. Nếu không được loại bỏ, chúng sẽ là nguyên nhân gây ra bệnh hôi miệng hàng đầu.
2.2. Hôi miệng tạm thời
Hôi miệng tạm thời là khi bạn sử dụng một số thực phẩm, đồ uống và bị hôi miệng, sau một thời gian vệ sinh sạch sẽ thì sẽ hết. Điều đó là do các loại thực phẩm đồ uống bạn sử dụng có ảnh hưởng đến quá trình phân hủy tạo sulphur trong miệng, khiến hơi thở của bạn có mùi.
Các loại thực phẩm làm khô miệng: rượu, thuốc lá, thực phẩm giàu protein, thực phẩm giàu đường như sữa,... khi thủy phân trong khoang miệng sẽ giải phóng ra các loại amino axit có chứa nhiều hợp chất sulphur gây hôi miệng.
Hành, tỏi: Các loại thực phẩm có chứa hàm lượng sulphur rất cao, chúng có thể đi vào máu và giải phóng ở trong phổi và ra bên ngoài qua hơi thở.
Hút thuốc lá: thuốc là làm ảnh hưởng lớn đến niêm mạc miệng, khiến lớp niêm mạc này bị khô, không chỉ vậy thuốc lá còn làm tăng hàm lượng các chất bay hơi trong miệng và phổi. Từ đó, chúng khiến cho bệnh hôi miệng ngày càng trầm trọng hơn.
Việc giảm sản xuất cũng như tiết nước bọt khi ngủ cũng là nguyên nhân gây ra khô miệng tạm thời dẫn đến hiện tượng hôi miệng vào buổi sáng sau khi thức dậy.
2.3. Hôi miệng do các vấn đề trong khoang miệng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hôi miệng xuất phát từ miệng. Khác với hôi miệng tạm thời hay vi khuẩn, đầy là những nguyên nhân do các bệnh lý hay những vấn đề bất ổn trong miệng.
- Bệnh về nha chu, nướu: đó các bệnh gây ra hôi miệng như viêm nha chu, viêm nướu, viêm nướu hoại tử lở loét cấp tính, viêm quanh răng, viêm quanh thân răng, áp xe,...
- Các vết lở loét ác tính hay các nguyên nhân tại chỗ cũng có thể là nguyên nhân gây hôi miệng.
- Tác dụng của một số loại thuốc, xạ trị, hóa trị.
- Giảm tiết nước bọt.
- Hội chứng Sjogren.
- Bị nấm Candida ở vùng miệng.
- Các bệnh về xương: viêm tủy xương, viêm ổ răng khô, hoại tử xương và các bệnh ác tính khác cũng là nguyên nhân gây hôi miệng.
2.4. Hôi miệng do các nguyên nhân khác
Bệnh hôi miệng kéo dài có thể là do những nguyên nhân từ bên ngoài khoang miệng.
- Một số các loạt thuốc có thể dẫn đến hơi thở có mùi như amphetamine, chloral hydrate, phenothiazin, thuốc gây độc tế bào, disulfiram, dimethyl sulphoxide, nitrate và nitrite.
- Bệnh lý toàn thân: Rối loạn hô hấp, các nhiễm trùng mũi họng như viêm xoang, viêm amidan,...
- Bệnh dạ dày - ruột: Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản chính là một nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng hôi miệng.
- Bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm loét dạ dày và cũng là nguyên nhân gây ra chứng hôi miệng kéo dài.
- Các bệnh về gan, thận, tiểu đường: Người mắc các bệnh này cũng có thể bị hôi miệng do sự phân hủy mỡ ở trong cơ thể.
- Hội chứng mùi cá ươn: Nguyên nhân là do rối loạn chuyển hóa, cơ thể không chuyển hóa được trimethylamine trong thức ăn có mùi tanh, từ đó làm tích tụ chất này trong gan trước khi được đào thải ra ngoài. Tuy nhiên đây là một hội chứng rất hiếm gặp và theo gen di truyền.
3. Cách điều trị hôi miệng hiệu quả
Khi bị hôi miệng kéo dài, bạn cần tới gặp bác sĩ để được thăm khám tìm ra nguyên nhân gây, từ đó có hướng điều trị phù hợp. Đại đa số người bị hôi miệng là do không vệ sinh răng miệng kỹ càng hoặc các các bệnh lý trong khoang miệng.
Nếu xuất hiện các viêm nhiễm như sâu răng, có các mảng bám, cao răng hoặc bị viêm quanh răng thì người bệnh sẽ được chỉ định can thiệp nha khoa đầu tiên.
Nếu như nguyên nhân không phải do các viêm nhiễm trong miệng hoặc đã can thiệp nha khoa mà vẫn còn bị hôi miệng thì bạn cần thăm khám tại các chuyên khoa khác như tai - mũi - họng, tiêu hóa, tiết niệu,... để tìm ra nguyên nhân chính xác, từ đó có cách điều trị phù hợp.
Với tình trạng hôi miệng tạm thời do thức ăn đồ uống gây mùi, bạn có thể sử dụng kẹo cao su hay nước súc miệng, các loại dung dịch xịt thơm miệng đẻ làm giảm bớt mùi hôi.
Nếu đã bị bệnh hôi miệng, bạn cần cân nhắc khi sử dụng các loại thuốc có tác dụng làm giảm tiết nước bọt, tránh làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn. Bên canh đó, bạn cũng cần lưu ý bổ sung đủ nước cho cơ thể để tránh miệng bị khô gây ra hôi miệng.
Vệ sinh răng miệng là cách tốt nhất để phòng ngừa và điều trị hôi miệng. Bạn cần vệ sinh răng miệng ít nhất 2 lần/ngày vào buổi sáng khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. Cần phải vệ sinh răng miệng đúng cách và thường xuyên để đảm bảo răng miệng luôn sạch sẽ.
Ngoài ra, bạn cần sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ hết các mảnh vụn còn sót lại sau khi ăn. Nên cạo lưỡi và sử dụng nước súc miệng để có thể hạn chế tối đa tình trạng mảng bám và các vi khuẩn trên bề mặt lưỡi.
Đồng thời, 4 - 6 tháng nên đi khám nha khoa định kỳ và thực hiện các can thiệp nha khoa nếu cần. | medlatec | 1,197 |
Khi nào nên siêu âm 4D và ưu điểm của siêu âm 4D là gì
Các bà mẹ khi mang thai thường có rất nhiều vấn đề lo lắng, mà một trong số đó chính là việc siêu âm. Siêu âm bao nhiêu lần, siêu âm nhiều có tốt không; sử dụng công nghệ siêu âm nào, siêu âm 4D hay 3D là tốt nhất.
1. Một chiều được thêm ở đây là thời gian, siêu âm 4D chính là những hình ảnh chuyển động thực tế của thai nhi tại thời gian tiến hành siêu âm.
Kỹ thuật siêu âm 4D đã nâng cao công nghệ siêu âm lên một bước hiện đại mới. Từ những tấm hình siêu âm đen trắng, với công nghệ siêu âm 4D, hình ảnh có màu sắc và độ chính xác cao hơn. Những cử động của thai được hiển thị trực tiếp trên màn hình siêu âm rất rõ ràng.
Công nghệ siêu âm 4D ra đời ở trên nền tảng của những kỹ thuật siêu âm 3D và 2D, cũng vì vậy mà siêu âm 4D cũng có được những điểm vượt trội hơn.
2.
Những hình ảnh được hiển thị trên màn hình màu khi siêu âm 4D sẽ giúp cho các bà mẹ quan sát được trực tiếp các hoạt động của con mình và cũng giúp cho bác sĩ chẩn đoán tình hình của thai nhi tốt hơn.
Với công nghệ siêu âm 4D, các mẹ có thể nhìn thấy được hình hài rõ nét của bé như khuôn mặt, tay chân cùng với những chuyển động của bé. Siêu âm 4D còn có thể tự động ghi lại hình ảnh chân dung bé trong bụng mẹ, có thể xác định được thai nhi đang ở tuần tuổi nào, vị trí thai nhi cũng như chụp được cả các cơ quan nội tạng trong cơ thể thai nhi.
Nhờ những ưu điểm của siêu âm 4D, các bác sỹ dễ dàng phát hiện được những dị tật về não, các dị tật ngoại hình như hở hàm ếch một cách chính xác.
Bên cạnh đó, siêu âm 4D còn giúp phát hiện những dấu hiệu bất thường, giúp phân tích rõ được sự phát triển của thai nhi. Những hình ảnh chuyển động của thai nhi được hiển thị trực tiếp lên màn hình để thai phụ cũng có thể theo dõi.
3. Nên siêu âm 4D khi nào?
Các bác sĩ thường khuyên phụ nữ mang thai có thể tiến hành siêu âm 4D ở các mốc quan trọng của thai kỳ.
Thai nhi được 24 tuần tuổi thì những hình ảnh 4D sẽ đạt đến được độ chính xác cao nhất
Siêu âm quá nhiều tuy không làm ảnh hưởng đến thai nhi nhưng lại làm tốn kém về mặt kinh tế và thời gian vì mỗi lần siêu âm, các sản phụ thường phải chờ khá lâu, thời gian lãng phí này không cần thiết, các bà mẹ nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi hơn.
Trong quá trình mang thai, nếu không gặp phải điều gì bất thường thì thai phụ chỉ cần siêu âm ít nhất 3 lần vào đúng 3 khoảng thời gian sau:
Thai 12 - 14 tuần: lúc này là thời điểm để đo độ mờ da gáy và tính toán nguy cơ mắc hội chứng Down ở thai nhi.
Thai 22 tuần: là thời điểm tốt nhất khảo sát hình thái em bé. Vì vào thời điểm này bé đã phát triển được mức độ nhất định và đã đủ lớn để có thể nhìn thấy tất cả các cấu trúc ở bên trong. Từ đó, các bác sỹ sẽ phát hiện ra những dị tật và có các chỉ định can thiệp kịp thời.
Thai 32 tuần: là thời gian các bà mẹ nên siêu âm màu, điều này để đánh giá được tình trạng sức khoẻ tổng thể của thai nhi trước khi mẹ đến tuần sinh nở.
Đối với các trường hợp như thai phụ cao huyết áp, thai nhi có dấu hiệu bất thường thì số lần khám thai và siêu âm sẽ nhiều hơn theo chỉ định của bác sỹ.
Với các trường hợp thai phụ có dấu hiệu chuyển dạ thì bác sỹ sẽ tiến hành siêu âm thêm để đánh giá được khối lượng nước ối, quá trình chuyển dạ,… để đưa ra những phương án sinh nở an toàn cho mẹ và bé.
4. Chi phí siêu âm 4D
Hiện nay có rất nhiều công nghệ siêu âm để các bà mẹ lựa chọn, tùy vào từng loại công nghệ siêu âm khác nhau thì chi phí cũng khác nhau. Siêu âm 4D chi phí có cao hơn so với các hình thức siêu âm khác. Tùy vào phòng khám khác nhau mà chi phí này khác nhau, rơi vào khoảng 100 nghìn đến 500 nghìn/lần siêu âm.
5. Nên đi siêu âm 4D ở đâu?
Việc siêu âm 4D trước khi sinh để theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi là rất quan trọng, các thai phụ nên ghi nhớ những mốc thời gian quan trọng để tiến hành siêu 4D.
Với các bác sỹ nhiều năm trong nghề, làm việc bằng cái tâm và cái tầm, chắc chắn những tư vấn cho bạn sẽ chính xác và hiệu quả, đảm bảo theo dõi quá trình phát triển của thai nhi để thai nhi có một sức khỏe tốt nhất trước khi chào đời. | medlatec | 903 |
Các phương pháp chống đột quỵ hiệu quả
Đột quỵ thường xảy ra bất ngờ và không có dấu hiệu báo trước. Đột quỵ cũng gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí còn tước đi cơ hội sống nhanh chóng. Vậy nên thực hiện phòng chống đột quỵ là cách giảm tối đa khả năng đối mặt với căn bệnh này. Cùng tìm hiểu các phương pháp chống đột quỵ chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tại sao cần phòng ngừa đột quỵ từ sớm?
1.1 Giải thích lý do
Đột quỵ có thể xảy ra ở bất kỳ ai, trong nhiều thời điểm và hoàn cảnh khác nhau một cách bất ngờ. Chính vì vậy chủ động phòng ngừa đột quỵ từ sớm là một việc làm quan trọng để giảm tối đa khả năng mắc căn bệnh nguy hiểm có thể gây tử vong và tàn tật suốt phần đời còn lại.
Đột quỵ có thể để lại nhiều di chứng, thậm chí là tàn tận suốt đời
1.2 Lợi ích của việc thực hiện phòng ngừa đột quỵ từ sớm
– Giảm nguy cơ đột quỵ: Phòng ngừa đột quỵ thông qua việc nhận biết, xử lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ từ sớm sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh. Những yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát và điều chỉnh được để giảm khả năng bị đột quỵ bao gồm: Huyết áp cao, béo phì, cholesterol cao, tiểu đường, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia…
– Tránh bị đột quỵ và hậu quả nặng nề do đột quỵ gây ra: Áp dụng các phương pháp chống đột quỵ từ sớm không chỉ giúp bạn kiểm soát ổn định những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ mà còn làm giảm khả năng mắc bệnh, từ đó giúp bạn tránh gặp phải những hệ lụy, hay di chứng mà đột quỵ để lại. Đột quỵ có thể gây các biến chứng như: Liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, giảm chức năng vận động, thậm chí là tàn tật suốt đời.
– Tăng cường chất lượng cuộc sống: Phòng chống đột quỵ từ sớm không chỉ giúp tránh được những biến chứng nguy hiểm của đột quỵ mà còn giúp bạn duy trì được một cuộc sống chất lượng, lâu dài ngày một tốt đẹp hơn.
– Tiết kiệm chi phí: Chủ động phòng tránh đột quỵ sẽ giúp bạn giảm nguy cơ đối mặt với căn bệnh nguy hiểm. Theo đó cũng giảm được gánh nặng nề chi phí liên quan đến cấp cứu, điều trị, phục hồi, chăm sóc sau đột quỵ. Trong trường hợp nếu gia đình có một người thân bị đột quỵ và không thể trở lại cuộc sống sinh hoạt như bình thường, điều này có thể gia tăng gánh nặng về kinh tế cho gia đình, gia đình mất đi một người lao động…
2. Tổng hợp các cách phòng chống đột quỵ hiệu quả
2.1 Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp
Chế độ dinh dưỡng, ăn uống hàng ngày khoa học là một trong những cách phòng chống nhiều căn bệnh, trong đó có đột quỵ. Một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể, đồng thời giảm những tác nhân xấu tác động đến sức khỏe, từ dó làm giảm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ.
– Nên giảm tiêu thụ chất béo bão hòa như mỡ động vật, thay vào đó nên tăng cường tiêu thụ chất béo không bão hòa như dầu ô liu, hạt chia, cá hồi, quả óc chó…
– Nên hạn chế thức ăn nhiều muối bởi có thể giúp bạn kiểm soát tình trạng cao huyết áp – một yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ hàng đầu.
– Nên giảm tiêu thụ đường, nước ngọt, thực phẩm – sản phẩm chứa đường. Bởi tiêu thụ nhiều đường có thể gây tăng cân, thừa cân, béo phì, tiểu đường làm gia tăng nguy cơ bị đột quỵ tai biến mạch máu não.
– Nên tăng cường tiêu thụ chất xơ trong bữa ăn, nên ăn các loại rau xanh, củ quả, trái cây, ngũ cốc…
– Nên bổ sung các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa như vitamin C, vitamin E và các chất chống oxy hóa khác. Một số thực phẩm giàu chất chống oxy hóa có thể kể đến là dầu thực vật, hạnh nhân, cam, bưởi, chanh, hạt dẻ…
– Nên bổ sung các dưỡng chất tốt cho não bộ, giúp não bộ hoạt động tốt: Uống đủ nước, dung nạp những thực phẩm chứa nhiều axit béo omega-3, vitamin B, protein…
2.2 Xây dựng lối sống khoa học – Một trong các phương pháp phòng chống đột quỵ
– Đầu tiên, bạn nên chủ động tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày để tăng cường sức khỏe, và hệ miễn dịch. Đồng thời cũng giúp cải thiện và kiểm soát một số tình trạng sức khỏe là nguy cơ dẫn đến bị đột quỵ chẳng hạn như: Mỡ máu, béo phì, cao huyết áp…
– Không hút thuốc là và ngừng hút thuốc lá càng sớm càng tốt là một cách phòng ngừa đột quỵ não xảy ra mà bạn nên lưu ý. Ngoài ra người tiếp xúc với khói thuốc lá từ những người xung quanh cũng có nguy cơ tương đương với người trực tiếp sử dụng. Vậy nên bạn nên tránh tiếp xúc với người hút thuốc càng xa càng tốt.
– Hạn chế rượu bia, chất kích thích tối đa bởi lạm dụng rượu bia có thể làm tăng huyết áp, gia tăng mức cholesterol xấu, mất cân bằng điện giải trong cơ thể từ đó tăng nguy cơ bị đột quỵ. Kiểm soát việc tiêu thụ rượu bia không chỉ giúp giảm nguy cơ đột quỵ mà còn giúp bảo vệ sức khỏe gan và sức khỏe tổng quát.
Không hút thuốc, ngừng sử dụng thuốc lá là cách thực hiện lối sống khoa học phòng tránh nguy cơ đột quỵ
2.3 Kiểm soát, điều trị các bệnh lý liên quan đến đột quỵ
– Kiểm soát huyết áp là một trong các phương pháp chống đột quỵ quan trọng ở những người có tình trạng cao huyết áp – một yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Người bệnh nên kiểm soát huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa về chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, cảm xúc, cách sử dụng thuốc theo chỉ định kê đơn…
– Kiểm soát cholesterol trong máu cao bởi lượng cholesterol dư thừa có thể khiến động mạch bị thu hẹp, giảm lưu thông máu đến não, góp phần tăng nguy cơ xảy ra đột quỵ.
– Điều trị các bệnh lý liên quan góp phần làm gia tăng nguy cơ đột quỵ: Đái tháo đường, bệnh tim mạch, rung nhĩ, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, phình mạch máu não…
2.4 Một trong các phương pháp phòng chống đột quỵ hiệu quả – Tầm soát nguy cơ đột quỵ
Tầm soát nguy cơ đột quỵ là giải pháp giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, các bệnh lý liên quan đến khả năng gia tăng đột quỵ ngay cả khi bản thân không biết mình đang sở hữu chúng. Thông qua kết quả chẩn đoán của quá trình tầm soát sẽ giúp bạn có biện pháp phòng tránh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ hoặc điều trị kịp thời các bệnh lý liên quan.
Tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm là giải phải hữu hiệu trong phòng tránh bị đột quỵ | thucuc | 1,311 |
Đối tượng nào có nguy cơ bị viêm quanh khớp vai
Những tổn thương xảy ra đối với khớp vai thường gây ảnh hưởng tới khả năng vận động của chúng ta, làm giảm chất lượng cuộc sống. Trong đó, viêm quanh khớp vai là vấn đề khá phổ biến và là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Vậy đối tượng nào có nguy cơ gặp phải tình trạng viêm xung quanh khớp vai?
1. Bệnh viêm quanh khớp vai
Khớp vai giúp mọi người tham gia vào nhiều hoạt động trong ngày, ví dụ như chơi thể thao, bê vác đồ vật, làm việc, học tập hoặc tham gia giao thông… Nếu không may bị tổn thương và gây viêm quanh khớp vai, chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn mỗi khi vận động. Khi mắc bệnh, các nhóm cơ, dây chằng và bao khớp đều bị tổn thương nghiêm trọng, chính vì thế bệnh nhân không thể cử động khớp vai thoải mái. Nhìn chung, bệnh lý này không đe dọa trực tiếp tới tính mạng, tuy nhiên bạn không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị.
Nhiều số liệu thống kê cho thấy số người bị viêm xung quanh khớp vai khá cao và có xu hướng gia tăng trong những năm trở lại đây. Khoảng 2% dân số nước ta đã và đang đối mặt với tổn thương phần mềm quanh khớp vai. Đây là con số đáng báo động, đòi hỏi mọi người cần quan tâm tới việc chăm sóc, điều trị bệnh hơn.
Trên thực tế, có khá nhiều dạng viêm khớp vai khác nhau, trong đó tình viêm khớp vai thể đông cứng là vấn đề thường gặp hơn cả. Lúc này, bệnh nhân vừa gặp khó khăn khi vận động khớp vai, vừa cảm thấy đau nhức, khó chịu.
2. Giải đáp thắc mắc: đối tượng nào có nguy cơ bị viêm quanh khớp vai?
Một vấn đề được mọi người quan tâm đó là: bệnh viêm quanh khớp vai thường xảy ra ở nhóm đối tượng nào? Thông tin này cho biết những người có nguy cơ cao mắc bệnh, họ sẽ chủ động chăm sóc sức khỏe, điều chỉnh chế độ sinh hoạt điều độ hơn.
Các nghiên cứu cho thấy tình trạng này thường xảy ra ở người trong độ tuổi từ 40 - 60, lúc này xương khớp bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa và nguy cơ viêm khớp là cực kỳ cao. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân nam giới chiếm số đông so với phái nữ, đây là thông tin khá quan trọng mà mọi người không nên bỏ qua.
Thông thường, nếu thường xuyên phải vận động khớp vai với cường độ cao, động tác lặp đi lặp lại nhiều lần thì khả năng bạn bị viêm quanh khớp vai là rất lớn. Chính vì thế, các vận động viên hoặc người lao động chân tay nên cẩn trọng, chú ý vận động điều độ, vừa sức và luôn đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ gặp chấn thương xảy ra đối với khớp vai và các vùng xung quanh.
Những bạn đã từng thực hiện phẫu thuật liên quan tới khớp vai hoặc bị gãy xương bả vai, cánh tay cũng phải cẩn thận, bởi vì tình trạng viêm nhiễm quanh khớp vai có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Đặc biệt, bệnh nhân mắc bệnh xương khớp mạn tính, ví dụ như viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa khớp có khả năng bị viêm nhiễm quanh khớp vai nhiều hơn người bình thường. Đó là lý do vì sao bệnh nhân nên tích cực điều trị, theo dõi theo hướng dẫn của bác sĩ.
3. Bệnh nhân viêm quanh khớp vai thường gặp triệu chứng gì?
Chúng ta thường chủ quan và bỏ qua các tín hiệu cảnh báo xương khớp đang tổn thương, trong đó có tình trạng viêm quanh khớp vai. Vậy bệnh nhân có thể dựa vào dấu hiệu nào để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời?
Thực tế, đau sưng khớp vai, co cứng khớp, HC cổ vai là các nhóm triệu chứng hay gặp. Trong đó, đau nhức vai là một trong những triệu chứng phổ biến đối với bệnh nhân viêm nhiễm quanh khớp vai. Ban đầu, cơn đau xuất hiện mỗi khi chúng ta vận động quá sức hoặc phải bê vác đồ nặng trong một khoảng thời gian dài. Bệnh nhân cảm thấy vùng vai khá nặng nề và không thể cử động như bình thường. Sau một thời gian, cơn đau càng ngày càng nghiêm trọng, cảm giác đau nhức, khó chịu thường xuyên xuất hiện vào ban đêm.
Thậm chí, nhiều người còn bị đau cả cánh tay, cổ, điều này cho thấy bệnh viêm quanh khớp vai bắt đầu diễn biến theo chiều hướng xấu. Mọi người nên theo dõi cẩn thận vị trí đau nhức để phát hiện chính xác vấn đề sức khỏe, tránh nhầm lẫn với tình trạng đau nhức cổ, cánh tay,…
Cơn đau nhức còn khiến khả năng vận động của người bệnh gặp nhiều hạn chế, họ không thể nâng hạ cánh tay, vươn vai dễ dàng như trước đây. Chính vì thế chất lượng cuộc sống chịu rất nhiều ảnh hưởng, bệnh nhân trở nên phụ thuộc vào người thân, bạn bè vì vận động quá khó khăn. Về lâu về dài, nếu chúng ta không can thiệp và điều trị kịp thời thì cơ hội bình phục càng thấp, tổn thương diễn biến nghiêm trọng hơn.
4. Một số kỹ thuật chẩn đoán viêm quanh khớp vai
Chắc hẳn mọi người đều hiểu những ảnh hưởng tiêu cực của bệnh viêm quanh khớp vai đối với sức khỏe và khả năng vận động. Chính vì thế nhiều bạn quan tâm tới việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Hiện nay bác sĩ thường áp dụng những kỹ thuật nào để chẩn đoán, phát hiện tình trạng viêm nhiễm quanh khớp vai?
Nhìn chung, với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều kỹ thuật mới đã được áp dụng, hỗ trợ chẩn đoán chính xác các vấn đề về xương khớp, trong đó có bệnh viêm xung quanh khớp vai. Đa phần bệnh nhân được chỉ định siêu âm khớp vai, đây là một trong những phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhập cho hình ảnh chất lượng, đảm bảo an toàn đối với bệnh nhân.
Bên cạnh đó, chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ MRI cũng được áp dụng rộng rãi trong phát hiện, chẩn đoán viêm quanh khớp vai. Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định những dịch vụ kỹ thuật, cận lâm sàng thích hợp nhất.
Trước khi đi kiểm tra, các bạn cũng nên chủ động tìm hiểu trước về quy trình và có sự chuẩn bị tốt nhất. Điều này giúp buổi kiểm tra sức khỏe diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao nhất. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, chúng ta có thể hỏi bác sĩ để được tư vấn và giải thích rõ ràng, nhờ vậy bệnh nhân sẽ điều trị theo đúng phác đồ và giúp tình trạng sức khỏe được cải thiện. | medlatec | 1,216 |
Cha mẹ đừng chủ quan để con thấp còi với cách làm dễ trong tầm tay
Trẻ khỏe mạnh, cao lớn là niềm hạnh phúc vô bờ bến với bất kỳ cha mẹ nào. Thế nhưng, bởi nhiều nguyên nhân, có những em bé phát triển “thụt lùi” rõ rệt so với các bạn đồng trang lứa. Đồng hành cùng cha mẹ nâng bước con yêu phát triển toàn diện, giờ đây đã có giải pháp hỗ trợ theo dõi thường xuyên tình trạng thấp còi của con vô cùng tiện lợi.
3 dấu hiệu cảnh báo trẻ thấp còi ở trẻ nhỏ
Trường hợp của bé N. T. M (nữ, ở Tuyên Quang) là một ví dụ điển hình. Tuy đã 3 tuổi nhưng bé M. chỉ cao 83 cm, nặng 8,2 kg; ngoại hình thấp còi rõ rệt so với các bạn cùng trang lứa. Chỉ số chiều cao và cân nặng của bé M. đối chiếu trong “Biểu đồ tăng trưởng chuẩn của trẻ 0 - 5 tuổi” do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra cũng cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng. Cha mẹ M. vô cùng lo lắng trước sự phát triển không bình thường này của con.
Theo số liệu mới nhất từ Viện Dinh dưỡng Quốc gia, hiện nay, Việt Nam có khoảng 2,5 triệu trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, trung bình cứ 5 trẻ dưới 5 tuổi thì có 1 trẻ bị thấp còi. Đây là vấn đề đáng lo ngại ở trẻ, cha mẹ cần nắm rõ các dấu hiệu nhận biết sau để kịp thời có biện pháp cải thiện kịp thời cho con như:
Trẻ có chiều cao, cân nặng theo tuổi thấp hơn so với chiều cao, cân nặng chuẩn và không tăng trưởng theo từng thời kỳ.
Trẻ lười ăn, khó ngủ, kém hoạt bát, hay quấy khóc.
Trẻ chậm biết đi, chậm mọc răng, da xanh xao, tóc thưa và dễ rụng. Ngoài ra, các nguyên nhân như yếu tố di truyền; trẻ sinh non; cai sữa mẹ quá sớm dưới 12 tháng tuổi; mắc nhiều bệnh lý như tiêu chảy, sốt, rối loạn tiêu hóa… cũng gây ra tình trạng thấp còi ở trẻ.
Bác sĩ Kim Ngọc chia sẻ thêm, trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi trong thời gian dài gây ra nhiều hệ lụy ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ, cụ thể như:
Hệ miễn dịch suy giảm, sức đề kháng yếu, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như cúm, thủy đậu, tiêu chảy, tay chân miệng, sởi, viêm phổi do phế cầu khuẩn…
Cơ thể mệt mỏi dẫn đến tinh thần bị ảnh hưởng, khiến trẻ giảm khả năng tập trung khi học tập và kém năng động trong các hoạt động vui chơi, đe dọa đến sự phát triển trong tương lai của trẻ.
Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh nếu tình trạng này không được chữa trị kịp thời.
Cha mẹ làm gì để trẻ “lội ngược dòng”, bắt kịp đà tăng trưởng?
Khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ thấp còi là vấn đề không ít phụ huynh quan tâm. Để trẻ tránh xa thấp còi, tăng chiều cao tối ưu cho trẻ, bác sĩ Kim Ngọc khuyến cáo
cha mẹ cần lưu ý các điều sau:
Cung cấp thực đơn đủ chất, đa dạng các loại thực phẩm cho trẻ; bổ sung chất béo tốt bởi chất béo chứa năng lượng gấp đôi chất đạm sẽ giúp trẻ hấp thu vitamin D, E và tăng cân.
Tạo cho trẻ thói quen ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Đối với các bé trong độ tuổi 0 - 5 tuổi, giấc ngủ có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển chiều cao cũng như kích thích não bộ phát triển.
Nếu trẻ đã có dấu hiệu thấp còi, cha mẹ cần để ý kiểm soát những chỉ số liên quan đến sự phát triển của trẻ bằng việc thực hiện các xét nghiệm định kỳ sau: Tổng phân tích tế bào máu, Ferritin, Canxi máu, Canxi Ion, Yếu tố vi lượng (Kẽm, Vitamin D3).
Đừng để thấp còi kéo dài khiến trẻ chậm phát triển trong tương lai. Nếu thấy trẻ có những dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần “hành động” ngay để con có thể phát triển toàn diện nhất. Theo đó, cha mẹ hoàn toàn có thể quên đi việc phải di chuyển xa xôi đến bệnh viện thường xuyên và không lo con quấy khóc gây tâm lý mệt mỏi. Khi có kết quả xét nghiệm, gia đình được liên hệ tư vấn nhanh chóng nhất từ đội ngũ bác sĩ Nhi khoa đầu ngành giàu kinh nghiệm. Nếu chỉ số của trẻ có các bất thường, bác sĩ sẽ cảnh báo lập tức và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.
Hạn chế tình trạng lây nhiễm chéo các bệnh truyền nhiễm.
Người dân chỉ mất thêm chi phí đi lại 10.000 VNĐ để hưởng toàn bộ những tiện ích trên.
Những ưu điểm đó đã lý giải vì sao dịch vụ ngày càng trở thành xu thế chăm sóc sức khỏe phổ biến và được người dân tin dùng. Đến nay, dịch vụ đã phủ khắp toàn quốc với 38 labo xét nghiệm, hơn 50 điểm thu gom mẫu và mở rộng ra thị trường quốc tế, trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ người dân trong công tác khám chữa bệnh. | medlatec | 906 |
Ghép xương trong cấy ghép implant và những điều cần biết
Ghép xương trong cấy ghép Implant thường được bác sĩ chỉ định cho những trường hợp có mật độ xương hàm không đạt tiêu chuẩn để đặt trụ Implant. Hãy cùng tìm hiểu kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
1. Tổng quan kỹ thuật ghép xương trong cấy ghép Implant
1.1. Ghép xương khi trồng răng implant là gì?
Kỹ thuật ghép xương trong quá trình trồng răng implant được xem là một phương pháp tiến bộ vượt bậc trong việc điều trị nha khoa. Cụ thể là hỗ trợ phục hình răng đã mất. Kỹ thuật này giúp hỗ trợ xương hàm giữ vững trụ Implant. Đồng thời, kỹ thuật này còn thúc đẩy xương hàm tái tạo xương mới khi xương hàm cũ bị mỏng hoặc bị tiêu.
Để thực hiện ghép xương, các bác sĩ sẽ thêm vào vị trí xương bị khuyết một lượng xương phù hợp. Đó có thể là xương tự thân của chính người bệnh, cũng có thể là xương nhân tạo.
Kỹ thuật ghép xương trong quá trình trồng răng implant được xem là một phương pháp tiến bộ vượt bậc trong việc điều trị nha khoa.
1.2. Các kỹ thuật ghép xương trong cấy ghép implant
Hiện nay, có 4 kỹ thuật ghép xương hàm phổ biến, bao gồm:
– Ghép xương tổng hợp
– Ghép xương dị chủng
– Ghép xương đồng chủng
– Ghép xương tự thân
2. Vai trò của ghép xương khi cấy ghép implant
2.1. Vì sao phải ghép xương trong cấy ghép implant?
Nhiều người khi mất răng thường không trồng răng hoặc khắc phục luôn mà hay để tình trạng đó kéo dài. Qua quá trình ăn, nhai, sinh hoạt… xương ổ răng phải chịu tác động nặng nề. Đây là nguyên nhân khiến xảy ra các trường hợp: các màng xương bị ảnh hưởng, xương hàm mỏng dần đi, các xương ổ răng tự tiêu hủy…
Ngoài ra, việc sử dụng hàm giả tháo lắp hoặc cầu răng sứ trong thời gian dài cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tiêu xương. Đặc biệt, một số bệnh lý về răng miệng như: bệnh nha chu, bệnh niêm mạc miệng, viêm lợi, sâu răng, viêm chân răng… cũng có thể gây ra nhiễm trùng tiêu xương.
Do đó, những người bệnh gặp tình trạng tiêu xương, muốn trồng răng implant thì cần phải cấy ghép xương để đảm bảo tiêu chuẩn.
Những người bệnh gặp tình trạng tiêu xương, muốn trồng răng implant thì cần phải cấy ghép xương để đảm bảo tiêu chuẩn.
2.2. Vai trò của ghép xương khi trồng implant
Việc cấy ghép xương cho những người bệnh thực hiện trồng implant có vai trò rất lớn:
– Gia tăng mật độ xương hàm.
– Thúc đẩy khả năng tích hợp giữa trụ implant và xương hàm.
– Kéo dài tuổi thọ cho trụ implant trong miệng.
– Giúp phẫu thuật thành công, đạt hiệu quả cao.
3. Những trường hợp nào nên thực hiện ghép xương
3.1. Đối tượng được chỉ định ghép xương
Những người được chỉ định ghép xương là những trường hợp:
– Mất răng trong thời gian dài, lâu năm, làm cho xương hàm bị tiêu hủy quá nhiều và không đủ điều kiện để tiến hành đặt trụ implant.
– Những người có xương hàm bị mỏng, yếu do bẩm sinh, hoặc bị tổn thương do va chạm mạnh.
3.2. Đối tượng chống chỉ định
Những người có một hoặc nhiều đặc điểm sau thì không nên thực hiện ghép xương:
– Người mất răng toàn hàm.
– Người có hệ miễn dịch suy giảm do các bệnh mãn tính như: tim mạch, tiểu đường, điều trị ung thư…
– Người đang mắc các bệnh lý răng miệng: bệnh nha chu, viêm nướu, áp xe răng…
– Người thường xuyên sử dụng các chất kích thích: bia, rượu, thuốc lá… và không có khả năng bỏ được.
Người có hệ miễn dịch suy giảm do các bệnh mãn tính như tiểu đường thì không thể thực hiện ghép xương.
3.3. Điều kiện để ghép xương
Tuy nhiên, không phải ai muốn cấy ghép implant cũng cần ghép xương. Kỹ thuật ghép xương chỉ được bác sĩ chỉ định người bệnh đáp ứng những yêu cầu sau:
– Xương hàm của người bệnh có kích thước chuẩn, mật độ xương phải ổn định, xương không quá giòn cũng không quá xốp.
– Xương hàm cần phải có chiều rộng phù hợp với trụ implant để tăng khả năng tích hợp giữa mô xương và trụ implant. Từ đó, trụ implant mới có đủ khả năng chịu lực từ các hoạt động ăn nhai. Ngoài ra, xương hàm phù hợp sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của trụ implant, giúp trụ implant không bị đào thải.
Trường hợp những người có xương hàm không đủ chất lượng sẽ làm tăng tỷ lệ thất bại của phẫu thuật cấy ghép implant. Nếu cấy ghép thành công thì trụ implant sẽ bị đào thải khỏi môi trường miệng chỉ sau 1 hoặc 2 năm, thậm chí là vài tháng.
4. Quy trình thực hiện ghép xương
– Bước 1: Thăm khám và tư vấn.
Trước mỗi ca phẫu thuật, các bác sĩ cần thăm khám để khai thác thông tin từ người bệnh, nhằm hiểu rõ tình trạng của người bệnh. và đưa ra những tư vấn phù hợp.
– Bước 2: Thực hiện sát khuẩn và gây tê
Việc sát khuẩn và gây tê trong mỗi ca phẫu thuật là vô cùng cần thiết. Sát khuẩn để đảm bảo an toàn cho người bệnh, và gây tê để giúp loại bỏ mọi cảm giác đau đớn của người bệnh.
– Bước 3: Tiến hành ghép xương
Đầu tiên, bác sĩ sẽ làm lộ vùng xương cần ghép bằng cách tạo vạt niêm mạc. Tiếp theo, bác sĩ sẽ dùng mũi khoan chuyên dụng để khoan vào phần vỏ xương để tạo một hố nhỏ. Sau đó, sẽ đặt bột xương vào khung hàm. Cuối cùng, bác sĩ sẽ che bộ xương bằng màng xương và cố định chúng.
– Bước 4: Đóng vết mổ
Ở bước này, bác sĩ sẽ thực hiện khâu đóng vạt niêm mạc và kết thúc quá trình mổ.
– Bước 5: Theo dõi sức khỏe người bệnh, hẹn tái khám
Sau khi hoàn tất quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ theo dõi sức khỏe người bệnh bằng cách kiểm tra thân nhiệt và khả năng cầm máu. Nếu sức khỏe người bệnh ổn định, bác sĩ sẽ cho người bệnh ra về. Trước đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách chăm sóc vết thương tại nhà, kê thuốc giảm đau và hẹn tái khám nếu cần.
5. Sau khi phẫu thuật ghép xương cần lưu ý những gì?
Một số lưu ý sau sẽ giúp người bệnh mau chóng phục hồi sau phẫu thuật:
– Sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ trong khoảng 10 ngày để tránh nhiễm trùng.
– Chú ý vệ sinh răng miệng đúng cách, dùng bàn chải mềm, hạn chế tối đa tác động vào cùng xương vừa ghép.
– Kết hợp sử dụng dịch sát khuẩn phù hợp để ngăn ngừa viêm nhiễm ở khu vực vừa phẫu thuật.
– Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý để mau chóng phục hồi sức khỏe. Lưu ý không sử dụng những thực phẩm quá nóng, quá lạnh hoặc quá dai, gây ảnh hưởng đến vết mổ. | thucuc | 1,284 |
Công dụng thuốc Caorin
Thuốc Caorin là thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Thuốc Caorin có chứa một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa canxi. Vậy thuốc Caorin là thuốc gì? Công dụng của thuốc Caorin.
1. Công dụng của thuốc Caorin
Thuốc Caorin là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Caorin gồm có: Calcitriol 0.25mcg, Calcium Lactate 425mcg, Magnesi Oxyd 40mg, Kẽm Oxyd 20mg và hệ thống các tá dược bao gồm: Triglyceride chuỗi trung bình, Lecithin, Dầu Cọ, Dầu đậu nành Hydrogen hóa một phần, Sáp ong trắng, cồn 95%, Butylat Hydroxy Toluen, Butylat Hydroxy Anisol, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D – Sorbitol 70%, Ethyl Vanillin, Methylparaben, Propylparaben, Titan Dioxid, Màu đỏ số 40, Màu vàng số 5, nước tinh khiết.Calcitriol là một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của Vitamin D, thông thường chất chuyển hóa này được tạo thành ở thận từ một tiền chất là 25 – Hydroxycholecalciferol. Bình thường, lượng chất này khi được sinh ra sẽ làm tăng sự hấp thu Calci và Phosphat, đây là 2 chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình khoáng hóa xương. Ở người suy thận mãn, việc tạo ra Calcitriol kém sẽ góp phần ảnh hưởng đến sự bất thường chuyển hóa khoáng chất.Magnesi là khoáng chất rất quan trọng tham gia vào hàng trăm phản ứng enzyme trong cơ thể người. Magnesi rất cần thiết cho việc bổ sung Calci do đây là chất trung gian trong quá trình chuyển hóa Vitamin D thành dạng có hoạt tính.Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ Calci của cơ thể và cải thiện hệ thống miễn dịch.Thuốc Caorin được chỉ định trong điều trị để làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa Calci ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, thuốc Caorin còn dùng điều trị loạn dưỡng xương do thận, giảm calci máu liên quan đến tình trạng suy cận giáp trạng, chứng còi xương phụ thuộc vào Vitamin D và loãng xương.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Caorin
Thuốc Caorin được sử dụng qua đường uống theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng thuốc Caorin thường là 1 -2 viên tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bệnh nhân.Quá liều thuốc Caorin có thể gây tăng Calci máu và có khi bị tăng Calci niệu. Vì vậy mỗi khi điều chỉnh liều lượng thuốc Caorin định kỳ với các khoảng cách đều đặn, bác sĩ cần xét nghiệm nồng độ Calci trong huyết thanh của bệnh nhân.Dùng quá liều kẽm có thể dẫn đến các triệu chứng quá liều thuốc Caorin như buồn nôn, nôn nghiêm trọng dẫn đến mất nước và thiếu máu nguyên bào sắt thứ phát do kẽm sẽ làm mất đồng.Điều trị quá liều: Ngừng thuốc Caorin, ngừng bổ sung Calci, duy trì khẩu phần ăn ít Calci, uống nhiều nước hoặc có thể chỉ định truyền dịch.
3. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Caorin
Không được dùng thuốc Caorin cho bệnh nhân tăng Calci máu hoặc có bằng chứng về độc tính của Vitamin D;Chống chỉ định thuốc Caorin cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc (hoặc các hoạt chất cùng nhóm) hoặc các thành phần của thuốc Caorin.
4. Tác dụng phụ của thuốc Caorin
Thuốc Caorin có thể gây ra tình trạng quá liều Vitamin D với những dấu hiệu và triệu chứng đến sớm hoặc đến muộn của ngộ độc Vitamin D đi kèm tăng Calci máu gồm:Triệu chứng sớm: bệnh nhân ốm yếu, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn hoặc nôn, khô miệng, táo bón, đau nhức cơ, đau xương, miệng có vị kim loại, chán ăn, đau ở vùng bụng, đau dạ dày.Triệu chứng muộn: Bệnh nhân có thể đi tiểu nhiều, khát nhiều, chán ăn, sụt cân, đi tiểu đêm, viêm kết mạc (do Calci hóa), viêm tụy, sợ ánh sáng, chảy nước mũi, ngứa, sốt, giảm khả năng tình dục, tăng nồng độ BUN, Albumin niệu, tăng Cholesterol máu, tăng AST và ALT, calci hóa lạc chỗ, nhiễm Calci thận, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, loạn dưỡng, rối loạn các giác quan, mất nước, lãnh đạm, ngừng phát triển, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hiếm gặp tình trạng tâm thần rõ ràng.
5. Thuốc Caorin cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các nghiên cứu về độc tính trên động vật không cho các kết quả thuyết phục cũng như không có nghiên cứu tương đối ở người về tác dụng của Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai. Do đó, chỉ sử dụng Calcitriol khi lợi ích cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai trong bụng mẹ.Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh còn được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó những bà mẹ đang cho con bú khi uống Calcitriol phải theo dõi nồng độ Calci huyết thanh của mẹ và bé.
6. Tương tác thuốc của thuốc Caorin
Cholestyramine: hoạt chất này sẽ làm giảm sự hấp thu qua ruột của các vitamin tan trong lipid từ đó làm cản trở sự hấp thu của thuốc Caorin qua ruột.Phenytoin/Phenobarbital: Phối hợp thuốc Caorin với Phenytoin (hoặc với Phenobarbital) không có ảnh hưởng đến nồng độ của Calcitriol trong huyết tương, tuy nhiên các thuốc này có thể làm giảm nồng độ của 25(OH)D3 nội sinh trong huyết tương do tình trạng tăng chuyển hóa. Vì mức Calcitriol trong máu bị giảm do đó bệnh nhân cần dùng Caorin cao hơn khi phối hợp với Phenytoin hoặc Phenobarbital.Các thiazid thúc đẩy quá trình tăng calci huyết do làm giảm đào thải calci qua nước tiểu, khi phối hợp các Thiazid với thuốc Caorin sẽ gây tăng calci huyết vì vậy phải thận trọng khi phối hợp 2 loại thuốc này với nhau;Không dùng đồng thời thuốc Caorin với các Glycosid trợ tim do độc tính của Glycosid trợ tim sẽ tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim. | vinmec | 1,018 |
Bí tiểu sau sinh có nguy hiểm không? Cách khắc phục thế nào?
Chứng bí tiểu sau sinh là một tình trạng thường gặp. Đối với những trường hợp sinh ngả âm đạo thì tình trạng này lại càng dễ gặp hơn. Vậy tình trạng này có nguy hiểm không và cách khắc phục thế nào?
1. Bí tiểu sau sinh là tình trạng như thế nào?
1.1. Triệu chứng của tình trạng bí tiểu sau sinh
Một số triệu chứng cho thấy bà mẹ sau sinh gặp phải tình trạng bí tiểu:
Sau khi sinh con khoảng 3 đến 4 giờ, phụ nữ có cảm giác buồn tiểu nhưng không thể đi tiểu được.
Nếu thăm khám lâm sàng, có thể thấy tình trạng bụng mềm, khối tử cung ở vùng dưới rốn có tình trạng co hồi tốt. Bên cạnh đó là tình trạng xuất hiện khối cầu bàng quang.
Nếu ấn bụng, bệnh nhân có cảm giác căng tức.
Bà mẹ sau sinh sẽ được hướng dẫn đi tiểu như tư thế tiểu tự nhiên, một số trường hợp được chườm ấm lên vùng bụng dưới rốn nhưng vẫn không thể đi tiểu được. Lúc này, có thể cảm giác khó chịu và tức ở vùng bụng sẽ ngày càng tăng lên.
1.2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng bí tiểu sau sinh
Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng bí tiểu sau khi sinh con ở phụ nữ:
Những phụ nữ sinh thường
Khi phụ nữ chuyển dạ, đầu thai nhi sẽ có thể đè vào phần cổ bàng quang hoặc phần niệu đạo của chị em. Từ đó gây ra tình trạng ứ đọng nước tiểu, bàng quang căng ra, giãn nhiều hơn bình thường và có thể khiến mất trương lực, co thắt cơ cổ bàng quang.
Ngoài ra, một số trường hợp phải thực hiện cắt tầng sinh môn khi sinh con để giúp cho thai nhi ra ngoài dễ dàng hơn. Sau đó, các bác sĩ sẽ thực hiện khâu lại tầng sinh môn. Vết khâu sẽ sưng nề gây đau, vì thế người mẹ thường rất sợ rặn tiểu.
Những phụ nữ sinh mổ
Những trường hợp sinh mổ, thai phụ bắt buộc phải dùng thuốc gây tê tủy sống. Loại thuốc này có chứa hàm lượng Bupivacain, Fentanyl. Đây là những thành phần có nguy cơ gây bí tiểu sau mổ. Vì thế, để chẩn đoán tình trạng bí tiểu có phải do thuốc hay không, người bệnh cần phải chờ đến khi thuốc hết tác dụng mới có thể chẩn đoán được. Hơn nữa, khi sinh mổ, người mẹ cũng có thể có nguy cơ tổn thương bàng quang gây bí tiểu.
2. Phương pháp điều trị bí tiểu sau sinh
Những nguyên tắc điều trị bí tiểu cho phụ nữ sau sinh, bao gồm:
Tập đi tiểu, giúp bệnh nhân lấy lại được phản xạ đi tiểu.
Sử dụng thuốc kháng sinh để phòng chống nguy cơ nhiễm trùng.
Có thể sử dụng thuốc kháng viêm để làm giảm tình trạng phù nề do chèn ép cổ bàng quang.
Có biện pháp hỗ trợ để tăng trương lực cho bàng quang để lấy lại khả năng bàng quang.
Hỗ trợ tăng trương lực bàng quang giúp lấy lại khả năng co bóp bàng quang.
Cụ thể, điều trị bí tiểu sau sinh được thực hiện như sau:
Tập đi tiểu
Bệnh nhân nên được tập đi tiểu theo tư thế ngồi tự nhiên, cần phải hạn chế tình trạng nhịn tiểu do đau.
Thông tiểu
Nếu bệnh nhân không thể tự đi tiểu, thì buộc phải áp dụng phương pháp thông tiểu. Người mẹ sẽ được đặt sonde tiểu và tập rặn qua sonde. Nếu tiểu được qua sonde thì mới rút sonde.
Cần đảm bảo, sonde phải tuyệt đối vô khuẩn để tránh tình trạng nhiễm khuẩn ngược dòng. Cần được thực hiện đúng quy trình và lưu ý, kích thước sonde không được quá lớn. Trong quá trình thực hiện, cần nhẹ nhàng để không làm trầy xước đường tiết niệu. Không thông tiểu nhiều lần trong ngày. Không để lưu sonde tiểu nhiều hơn 48 giờ.
Trong trường hợp bàng quang của bệnh nhân quá căng thì cần rút nước tiểu từ từ, nếu rút quá nhanh sẽ làm giảm áp lực trong bàng quang và dễ gây ra tình trạng chảy máu.
Sử dụng thuốc:
Các bác sĩ có thể kê một số đơn thuốc điều trị đối với những trường hợp bí tiểu. Chẳng hạn như thuốc chống nhiễm trùng, thuốc kháng viêm, thuốc chống phù nề,
thuốc giúp tăng cường trương lực và co bóp bàng quang. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được bổ sung các loại vitamin như vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 để tăng cường sức khỏe.
3. Phương pháp phòng tránh tình trạng bí tiểu sau sinh
Để phòng tránh tình trạng bí tiểu ở phụ nữ sau sinh, cần chú ý những điều sau:
Sau sinh, người mẹ nên vận động sớm, có thể chỉ vận động nhẹ nhàng, nhưng cũng rất tốt để phòng ngừa nguy cơ bí tiểu.
Nên uống nhiều nước.
Dù đau cũng không nên nhịn tiểu sau sinh. Đặc biệt là những phụ nữ sinh thường, phải rạch và khâu tầng sinh môn.
Nên tập đi tiểu theo tư thế tự nhiên.
Rửa vùng sinh dục bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ.
Tránh nhiễm trùng vết khâu tầng sinh môn.
Sau mổ, chị em cần được bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
Trong trường hợp sau, người mẹ nên được nhập viện: Áp dụng những phương pháp phòng ngừa trên nhưng vẫn bí tiểu. Hoặc tiểu thấy đau và nóng rát, hoặc tiểu ra máu, không muốn đi tiểu,… Bác sĩ sẽ giúp người bệnh đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp, tránh những biến chứng nghiêm trọng.
Tình trạng bí tiểu sau sinh rất thường gặp, nó có thể khiến chị em cảm thấy đau tức và những trường hợp nghiêm trọng không được kịp thời điều trị cũng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Vì thế, các chuyên gia khuyên rằng, mỗi phụ nữ cần phải bổ sung cho mình những kiến thức cơ bản về bệnh, đặc biệt là cách phòng ngừa tình trạng này để giúp người mẹ được hồi phục sau sinh một cách nhanh chóng. | medlatec | 1,055 |
Mách nhỏ cho bạn chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền?
Một gia đình hạnh phúc chắc hẳn không thể thiếu bóng dáng của những thiên thần nhỏ. Thế nhưng, do nhiều nguyên nhân mà các cặp vợ chồng không thể sinh con được. Nếu như bạn thắc mắc không biết khám vô sinh bao nhiêu tiền thì hãy tham khảo các thông tin sau.
1. Chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Theo thống kê, hiện nay tỷ lệ hiếm muộn chiếm từ 7 đến 10%, tương đương với khoảng 1 triệu trường hợp vô sinh. Đáng nói hơn là hơn 50% các cặp vợ chồng không có con ở độ tuổi dưới 30. Nhiều người thường lầm tưởng rằng do phụ nữ “không đẻ được" nên mới không có con. Tuy nhiên, suy nghĩ này lại rất sai lầm bởi vì nam giới cũng có thể bị vô sinh.
Chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền phụ thuộc vào tình trạng bệnh, số lần điều trị và phương pháp điều trị. Khi thăm khám, cả nữ giới và nam giới đều sẽ được kiểm tra về sức khỏe.
Đối với nữ giới: Bạn sẽ được xét nghiệm nội tiết tố sinh sản cơ bản, dự trữ buồng trứng, hormone tuyến giáp,... Đây là những tuyến cơ thể có chức năng quan trọng đối với chức năng rụng trứng và thụ thai. Hơn nữa, việc kiểm tra các bệnh miễn dịch lây truyền như giang mai, HIV, lậu,... là rất cần thiết. Bạn cũng sẽ khám và siêu âm phụ khoa và chụp X-quang tử cung vòi trứng.
Đối với nam giới: Các bác sĩ sẽ làm xét nghiệm tinh dịch đồ, nội tiết tố nam và khám các bệnh miễn dịch cho phái mạnh. Nếu như bạn quan hệ tình dục không an toàn, hay có các dấu hiệu rối loạn cương dương thì cũng sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản.
2. Ước lượng chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền?
Vấn đề quan tâm nhiều nhất của các cặp vợ chồng vô sinh là chi phí thăm khám và chữa bệnh. Như đã nói, khám vô sinh bao nhiêu tiền phụ thuộc vào tình trạng cơ thể, cách điều trị. Và ở mỗi bệnh viện thì giá tiền cũng sẽ khác nhau dựa vào các xét nghiệm cần làm và kỹ thuật bác sĩ cho kiểm tra.
2.1. Chẩn đoán tình trạng bệnh
Sau quá trình khám bệnh lâm sàng, các xét nghiệm cơ bản các bác sĩ sẽ chẩn đoán sơ bộ tình trạng bệnh của bạn. Nếu kết quả bạn chỉ rối loạn phóng noãn đơn thuần, nam giới tinh trùng chỉ giảm mức độ nhẹ thì bác sĩ chủ yếu hướng dẫn và kê đơn điều trị nội khoa. Chi phí này thấp hơn rất nhiều so với những phương pháp trị liệu khác như phẫu thuật.
2.2. Phương pháp điều trị
Nhờ sự phát triển của công nghệ y học, rất nhiều kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã được phát minh. Trong đó, thụ tinh ống nghiệm và thụ tinh nhân tạo là hai phương pháp điều trị phổ biến. Tỷ lệ thành công rất cao khiến nó trở thành trị liệu được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn.
Lưu ý là trước khi tiến hành điều trị, bạn cần phải thực hiện khám sàng lọc, làm nhiều loại xét nghiệm và siêu âm, chụp XQ tử cung vòi trứng... . Chi phí có thể dao động cao hơn nhiều ở các viện Đa khoa quốc tế, hoặc các bệnh viện tư nhân chất lượng cao... Các bệnh viện thường công khai chi phí trên các trang web chính thức bạn có thể tham khảo trước khi đi khám.
3. Nên đi khám vào thời điểm nào sau khi biết chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền?
Để có được kết quả khám chính xác nhất, các cặp vợ chồng nên xác định thời điểm khám tốt nhất. Cả nữ giới và nam giới đều có nguy cơ bị vô sinh. Thế nên, đừng ngại ngần mà hãy cùng nhau kiểm tra nhé. Trong thời gian này, không nên quan hệ tình dục. Và xét nghiệm nội tiết tố nên bắt đầu vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của chu kỳ kinh. Đối với người chồng, bạn cần tránh xuất tinh trong khoảng 2 đến 7 ngày trước khi đi khám hiếm muộn. Điều này sẽ khiến cho việc kết quả xét nghiệm tinh dịch
chính xác hơn.
Bên cạnh chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền, bạn cũng nên cân nhắc đến thời gian điều trị. Các cặp vợ chồng sẽ mất khá nhiều thời gian để có thể áp dụng phương pháp chữa bệnh. Việc phải thực hiện nhiều xét nghiệm trong thời kỳ kinh nguyệt khiến nữ giới tốn nhiều thời gian và công sức. Hơn nữa, khi người chồng có vấn đề về tinh dịch thì cũng cần được làm các xét nghiệm chuyên sâu.
Nhìn chung, khám vô sinh hiếm muộn đòi hỏi chi phí cao, sự bền bỉ và kiên trì, thời gian. Thế nên, các cặp vợ chồng cần lên kế hoạch rõ ràng trước khi đi khám.
4. Và đây là một bước chủ yếu mà bệnh viện nào cũng sẽ cung cấp cho bệnh nhân.
4.1. Khám và tư vấn
Ngay khi phát hiện ra những dấu hiệu vô sinh, bạn nên đăng ký thủ tục khám chữa bệnh. Sau khi đóng tiền phí khám bệnh, bạn sẽ chờ đến lượt tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ chuyên khoa. Khi đó, tùy thuộc vào từng trường hợp, bạn sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Khi có kết quả vô sinh, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn đợt điều trị chính xác.
4.2. Thăm dò nguyên nhân vô sinh
Việc xác định được chính xác nguyên nhân gây hiếm muộn là rất quan trọng. Bởi vì khi biết được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân thì mới có phương pháp chữa trị đúng đắn. Nữ giới sẽ được làm các xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm nội tiết, khám phụ khoa và siêu âm. Ngoài ra, đối với nam giới thì sẽ có thêm xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm máu cũng như nội tiết tố nam cơ bản.
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tư vấn những loại xét nghiệm bổ sung khác. Điều này sẽ tùy thuộc từng cặp vợ chồng với các bệnh lý kèm theo.
4.3. Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và tiến hành thực hiện
Sau khi đã chẩn đoán và thăm dò nguyên nhân, các bác sĩ sẽ tư vấn và trao đổi về những cách thức điều trị hiệu quả nhất. Khi các cặp vợ chồng đồng ý với phương pháp đó và chi phí khám vô sinh bao nhiêu tiền. Thì các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành việc điều trị và theo dõi cho các cặp đôi hiếm muộn. Tùy thuộc vào từng phương pháp mà có thể sử dụng những kỹ thuật khác nhau. | medlatec | 1,189 |
Nguyên nhân và cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà
Dù là người lớn hay trẻ em đều có nguy cơ mắc bệnh tràn dịch màng phổi. Bệnh lý này phát triển vô cùng nhanh và gây ra nhiều biến chứng khôn lường cho bệnh nhân, thậm chí có thể gây mất mạng. Chính vì vậy, việc phát hiện và có biện pháp điều trị sớm là điều cần thiết để mang đến kết quả chữa bệnh cao. Trong bài viết sau đây sẽ giới thiệu một số cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà hiệu quả.
1. Tràn dịch màng phổi là gì?
Tràn dịch màng phổi (Pleural Effusion) là hiện tượng khoang màng phổi có ứ đọng chất lỏng một cách bất thường. Lượng dịch trong màng phổi thông thường chỉ dao động từ 10 - 20ml, có công dụng giúp lá phổi tạng và lá phổi thành trong quá trình hít thở dễ dàng trượt lên nhau. Tuy nhiên, khi lượng dịch trong khoang màng phổi tăng lên đến mức có thể phát hiện quan thăm khám lâm sàng hoặc quan sát thấy trên phim chụp điện quang hoặc siêu âm thì được gọi là tràn dịch màng phổi.
Triệu chứng đặc trưng của bệnh màng phổi tràn dịch mà người bệnh có thể bắt gặp là khó thở, tức ngực, ho khan,... Ngoài ra, người bệnh còn có thể nhận thấy một số biểu hiện khác như: đổ mồ hôi vào ban đêm, sốt cao, ho ra máu, mệt mỏi,...
Bệnh lý tràn dịch màng phổi có thể là dấu hiệu của nhiều căn bệnh khác nhau, do đó được chia thành 2 nhóm cơ bản:
Tràn dịch màng phổi dịch tiết (do nhiễm khuẩn, lao, ung thư,... )
Tràn dịch màng phổi dịch thấm (do suy dinh dưỡng, thận suy, tim bị suy,... )
2. Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi?
Nguyên nhân gây ra bệnh màng phổi tràn dịch phổ biến, gồm:
Lao màng phổi: dễ xảy ra ở những người khỏe mạnh, có thể mắc bệnh lao phổi kèm theo.
Ung thư phổi: màng phổi bị tế bào ung thư xâm lấn có thể dẫn đến tình trạng tràn dịch, hoặc do dịch màng phổi bị tắc nghẽn lưu thông. Đôi lúc, các tế bào di căn vào màng phổi gây ra.
Suy tim: Đa số bắt gặp ở những bệnh nhân có tiền sử về bệnh tim mạch. Suy tim làm cho lượng máu không thể bơm tống hết ra ngoài, dẫn đến ứ máu tại phổi, điều này làm cho dịch thoát khỏi mạch máu và đi vào màng phổi.
Viêm phổi: Nhiễm trùng ở phổi lan rộng ra màng phổi, hoặc vị trí chịu thương tổn nằm gần màng phổi, khiến màng dịch phổi bị kích thích, tăng tiết dịch. Người bệnh cần được chữa bệnh kịp thời, đúng cách để tránh dẫn đến tình trạng màng phổi dày dính, có ổ mủ và quá trình hô hấp thông khí bị hạn chế.
Ký sinh trùng.
Xơ gan cổ trướng, suy thận mạn tính,...
Do các bệnh lý hệ thống (bệnh viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ,... )
Khi các tế bào ung thư phát triển đến màng phổi thì tình trạng tràn dịch màng phổi có thể diễn ra, gây tắc nghẽn ở bộ phận này. Hoặc tích tụ do hậu quả của một vài biện pháp chữa bệnh ung thư, ví dụ như hóa trị hoặc xạ trị.
3. Một số cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà an toàn
Người bệnh có thể kiểm soát các biểu hiện khó chịu của bệnh tràn dịch màng phổi gây nên. Cũng như phòng ngừa nguy cơ bệnh tái phát sau chữa trị khi áp dụng một số phương pháp chữa bệnh tràn dịch màng phổi tại nhà sau đây:
3.1. Nghỉ ngơi hợp lý
Màng phổi tràn dịch là bệnh lý tác động trầm trọng đến khả năng hô hấp của người bệnh, có thể gây ra tình trạng đau tức ngực, khó thở, mệt mỏi và sốt. Do đó, người bệnh cần tránh hoạt động thể thao mạnh và nên nghỉ ngơi nhiều để hạn chế làm tăng cơn đâu và làm các vấn đề hô hấp thêm trầm trọng. Hãy tìm vị trí, tư thế thoải mái và ít gây ra sự khó chịu để thư giãn càng nhiều càng tốt.
3.2. Bỏ hút thuốc
Khói thuốc lá là tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới hệ hô hấp. Phổi có thể bị kích thích khi hút thuốc, làm tăng khả năng tổn thương cấu trúc phổi, nhiễm trùng phổi. Từ đó khiến phổi bị tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản mạn tính,. . Do đó, hãy bỏ hút thuốc càng sớm càng tốt nếu bạn đang có thói quen này, cũng như chủ động tránh khói thuốc từ những người xung quanh hút thuốc.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần luyện tập một số thói quen lành mạnh như: ngủ đủ giấc từ 7 - 8 tiếng mỗi ngày, thường xuyên rửa tay, kiểm soát stress.
3.4. Tập hít thở sâu
Một trong phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà đơn giản mà bạn có thể áp dụng mỗi ngày là tập hít thở sâu. Luyện tập hít vào thật sâu và từ từ thở ra sẽ giúp gia tăng sức đề kháng cho phổi và lồng ngực. Đầu tiên, bạn cần kê gối và khi hít thở sâu hoặc khi ho hãy ấn nhẹ vào lồng ngực. Cố gắng hít thở thật sâu và giữ hơi thở lâu nhất có thể, sau đó thở hết toàn bộ khí ra ngoài.
Bệnh nhân có thể được hỗ trợ một số công cụ để tập hít thở sâu. Đặt vào miệng một miếng nhựa, tập hít thở thật sâu và chậm. Sau đó, ho và cho toàn bộ khí ra ngoài. Thực hiện lại các bước như trên 10 lần mỗi 1 giờ đồng hồ.
3.5. Chế độ ăn uống hợp lý
Người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống mỗi ngày khoa học, cân bằng với nhiều trái cây, rau xanh và protein. Bên cạnh đó, cần tránh sử dụng các món ăn chứa nhiều tinh bột, chất béo, nhiều đường và hạn chế dùng bia rượu. Nên ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm dễ tiêu, nhẹ với đủ thành phần dinh dưỡng nhằm cân bằng cân nặng và mức năng lượng hợp lý. Kể cả trong và sau khi chữa bệnh tràn dịch màng phổi, việc ăn uống khoa học là điều vô cùng quan trọng.
3.6. Uống thuốc
Sử dụng thuốc điều trị theo đúng hướng dẫn từ bác sĩ cũng là một trong những cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà tốt nhất mà người bệnh nên tuân theo. Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn bất kỳ sản phẩm thuốc nào sau đây:
Thuốc kháng sinh giúp hạn chế tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn tấn công
Thuốc lợi tiểu giúp giảm thiểu lượng nước bị thừa do tim bị suy hoặc mắc các vấn đề khác, là lý do dẫn đến tình trạng tràn dịch màng phổi.
Thuốc hạ sốt, giảm đau có chữa thành phần acetaminophen (paracetamol).
Thuốc chống viêm không chứa steroid (NSAID), ví dụ như: sử dụng ibuprofen để giúp giảm đau, hạ sốt và giảm tình trạng sưng viêm.
Thuốc steroid hoặc các sản phẩm thuốc giảm sưng khác.
Các loại thuốc giảm ho và siro ho khác.
Lưu ý: Bệnh nhân cần uống thuốc đúng liều và đúng hướng dẫn từ bác sĩ. Hãy trao đổi và thăm khám với bác sĩ nếu bạn gặp tác dụng phụ hoặc cảm thấy đơn thuốc không mang lại hiệu quả. Hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc mà bạn bị dị ứng, hoặc các loại vitamin và sản phẩm thuốc chức năng mà bạn đang sử dụng.
3.6. Tập thể dục
Bác sĩ điều trị có thể yêu cần bạn hạn chế hoạt động thể dục trong quá trình chữa bệnh tràn dịch màng phổi. Và người bệnh vẫn có thể tiếp tục hoạt động thể chất như bình thường sau khi điều trị để giải tỏa căng thẳng, điều hòa huyết áp và cải thiện quá trình hô hấp tốt hơn.
Hãy trao đổi với bác sĩ chuyên khoa trước khi bắt đầu nếu bạn không tập thể dục thường xuyên. Bác sĩ sẽ gợi ý một chế độ luyện tập thích hợp hoặc nếu cần có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện bài tập vật lý trị liệu về khả năng hô hấp. | medlatec | 1,420 |
Tăng huyết áp vô căn – Căn bệnh nguy hiểm của tuổi già
Tăng huyết áp vô căn là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, khó phát hiện và điều trị.
1. Tăng huyết áp vô căn là gì?
Huyết áp bình thường của người khỏe mạnh là dưới 140/90 mm. Hg, nếu huyết áp từ 140/90 mm. Hg thì được gọi là tăng huyết áp. Tăng huyết áp vô căn, nghĩa là không xác định được nguyên nhân; tăng huyết áp có nguyên nhân chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp và là thứ phát sau một số bệnh. Trong đó, tăng huyết áp vô căn thường gặp ở người cao tuổi, từ 40 – 50 tuổi trở lên.Tăng huyết áp vô căn chiếm đến khoảng 95% trường hợp mắc bệnh.
Triệu chứng bệnh tăng huyết áp vô căn
Một số triệu chứng hay gặp khi bị tăng huyết áp. Chóng mặt. Chảy máu camĐau đầu. Tức ngực. Tiểu ra máu. Bởi khi bệnh tăng huyết áp vô căn gây ra những triệu chứng rõ ràng thì cơ hội sống sót của bệnh nhân là rất thấp.
2. Những biến chứng tăng huyết áp vô căn
Động mạch tổn thương vĩnh viễn
Các động mạch khỏe mạnh sẽ giúp lưu thông máu tốt, không bị cản trở. Việc tăng huyết áp lâu dài khiến động mạch tổn thương, trở nên ít co giãn, cứng cáp và chặt chẽ hơn. Cũng vì thế chất béo trong máu cũng dễ dàng tích tụ trong động mạch, dần hạn chế lưu lượng máu, gây tắc nghẽn, tăng huyết áp, đau tim và đột quỵ.
Biến chứng tại tim do tăng huyết áp
Tăng huyết áp luôn khiến trái tim phải hoạt động quá sức, áp lực mạch máu càng cao thì cơ tim càng phải bơm nhiều hơn, tốn sức hơn. Lâu dần, tim bị giãn nở, đến một mức nào đó sẽ làm tăng các nguy cơ mắc: Rối loạn nhịp tim, suy tim, đau tim, đột tử...
Các biến chứng về não bộ
Não bộ cũng như các cơ quan khác trong cơ thể hoạt động bình thường đều cần tới máu giàu oxy được tim bơm đến, nhưng não bộ luôn cần lượng máu rất lớn. Tăng huyết áp có thể tác động làm giảm lượng máu cung cấp đến não, gây ra những cơn thiếu máu não thoáng qua (TIAs). Nếu dòng máu tắc nghẽn đáng kể lâu dài có thể khiến tế bào não chết, đột quỵ.
Tăng huyết áp sẽ làm tăng các nguy cơ rối loạn nhịp tim, suy tim, đau tim, đột tử.
Biến chứng ngoài tim và não
Khi huyết áp tăng sẽ dẫn đến tăng áp lực lọc lên tổ chức thận, lâu dần gây suy thận. Tại mắt có thể gây biến chứng phù đáy mắt, xuất huyết đáy mắt, giảm thị lực, mù mắt.Tăng huyết áp không kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ, giao tiếp và suy đoán. Việc điều trị tăng huyết áp không khắc phục hoàn toàn những tác động đã gây ra nhưng cũng giúp làm giảm rủi ro cho tương lai.Khi phát hiện những triệu chứng của tăng huyết áp, bạn cần sớm bệnh viện sớm để xác định chính xác nguyên nhân và chẩn đoán bệnh, từ đó sẽ đưa ra phương pháp điều trị khắc phục.
3. Khi bị tăng huyết áp vô căn thì nên làm gì?
Khi có những cơn tăng huyết áp cấp tính:Đầu tiên, cần nghỉ ngơi trong 15 phút. Sau đó, đo lại huyết áp, có thể dùng thuốc hỗ trợ nếu đã được bác sĩ kê đơn trước đó hoặc liên hệ xin ý kiến bác sĩ để dùng thuốc.Thả lỏng cơ thể , giữ tâm lý ổn định, không quá xúc động, không nên nói nhiều, nhất là những cơn cãi vã, sốc tâm lý.Không uống nước gừng, nước chanh hay ăn những thức ăn có đường. Những cách này không hiệu quả, thậm chí còn khiến huyết áp lên cao hơn.Nếu sau thời gian nghỉ ngơi mà huyết áp không giảm thì cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được xử trí kịp thời, tránh biến chứng xấu.
4. Điều trị tăng huyết áp vô căn thế nào?
Tăng huyết áp vô căn do không xác định được chính xác nguyên nhân, do đó việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn, đôi khi chỉ có thể khắc phục triệu chứng mà không giải quyết được triệt để vấn đề.
Người bệnh bị tăng huyết áp vô căn cần được theo dõi thường xuyên theo dõi sức khỏe và có liệu trình điều trị phù hợp
Với trường hợp tăng huyết áp vô căn nhẹ
Tăng huyết áp vô căn nhẹ có thể không cần điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ đưa ra những gợi ý thay đổi lối sống cũng như cách phòng ngừa tăng huyết áp đột ngột, nguy cơ phát triển bệnh tim mạch...
Với trường hợp tăng huyết áp vô căn nặng
Huyết áp tăng đồng nghĩa với nguy cơ phát triển thành bệnh tim mạch trong 10 năm tới là trên 20%, tỷ lệ khá cao nên việc sử dụng thuốc điều trị, khắc phục và phòng ngừa biến chứng. Việc điều trị kết hợp giữa toa thuốc và thay đổi lối sống, một số nhóm thuốc thường dùng là:Nhóm thuốc lợi tiểu. Nhóm thuốc ức chế canxi. Nhóm thuốc chẹn beta. Nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương. Nhóm thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin.
Với trường hợp tăng huyết áp vô căn trầm trọng
Nếu tăng huyết áp trầm trọng, huyết áp đạt đến 180/110 mm. Hg là báo hiệu vô cùng nguy hiểm, bệnh nhân cần chuyển sang chuyên khoa để điều trị.
Lưu ý khi điều trị tăng huyết áp vô căn
Bệnh nhân đã mắc tăng huyết áp cần tuân thủ nghiêm ngặt mọi chỉ dẫn của bác sĩ về sử dụng thuốc, chế độ ăn uống và làm việc. Không được tự ý ngừng dùng thuốc điều trị khi thấy huyết áp tạm thời trở lại bình thường mà không có ý kiến của bác sĩ.Ngoài ra, bệnh nhân tăng huyết áp không tự ý mua thuốc điều trị sử dụng khi không có chỉ dẫn và theo dõi của thầy thuốc, việc tự ý sử dụng thuốc không đúng bệnh, không đúng liều lượng cũng gây nguy hiểm đến tính mạng.
Người tăng huyết áp cần có chế độ ăn uống lành mạnh, giảm cholesterol, giảm muối
Trong chế độ ăn, người tăng huyết áp cũng cần ăn giảm muối, hạn chế những loại thức ăn muối chua có nhiều muối, những thức ăn loại phủ tạng động vật như lòng lợn, tim gan, thận, tiết canh, da các loại da cầm... vì chúng có thể làm tăng lượng cholesterol, triglyceride, gây rối loạn lipid máu và dẫn đến nguy cơ tim mạch nguy hiểm.Nếu bạn đang thừa cân, béo phì, việc giảm cân là điều kiện tiên quyết, cắt giảm đường, điều chỉnh khẩu phần ăn và theo dõi huyết áp thường xuyên. Tăng huyết áp vô căn phát triển âm thầm nhưng có thể cướp đi sức khỏe và tính mạng của bạn bất cứ lúc nào.
Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp | vinmec | 1,208 |
Đây là những điều cần biết khi tiêm phòng HPV cho nam giới
1. Mức độ nguy hiểm của virus HPV
Virus HPV (Human Papillomavirus) là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến hiện nay. Chúng có khả năng tiến triển rất âm thầm và không có triệu chứng cụ thể, khiến cho việc phát hiện bệnh trở nên khó khăn. Virus HPV lây lan chủ yếu thông qua tiếp xúc da kề da và thường xảy ra trong quan hệ tình dục, bao gồm cả âm đạo, hậu môn hoặc miệng với người mang virus.
HPV bao gồm 13 chủng nguy cơ cao, có khả năng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Chúng là tác nhân gây nên nhiều bệnh như: mụn cóc sinh dục, ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, vùng miệng họng, ung thư cổ tử cung và tổn thương tiền ung thư.
So với nữ giới, độ lưu hành của HPV sinh dục ở nam giới cao hơn ở mọi lứa tuổi và không giảm theo thời gian
Mặc dù không có cách nào chắc chắn để biết liệu một người nhiễm HPV có phát triển thành ung thư hay các vấn đề khác không, nhưng nguy cơ này tăng lên đối với những người có hệ miễn dịch suy yếu.
2. Nguy cơ nam giới nhiễm HPV rất cao
HPV là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư ở nam giới bao gồm: ung thư hậu môn (80%), ung thư dương vật (80% trường hợp) và ung thư hầu họng (70% trường hợp, bao gồm amidan, vòm họng và đáy lưỡi. Khả năng thải loại virus HPV ở nam giới kém hơn so với nữ giới, chỉ đạt khoảng 26%. Ở nữ giới, độ lưu hành của virus HPV tập trung vào hai mốc tuổi 35-39 và 45-49. Trong khi đó, độ lưu hành HPV ở nam giới không suy giảm theo thời gian.
Có khoảng 2.070 nam giới ở Mỹ sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư dương vật và 3.150 nam giới sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hậu môn vào năm 2022 (Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), Nguy cơ mắc ung thư hậu môn ở nam giới đồng tính nam và lưỡng tính hoạt động tình dục có sự tăng lên đáng kể, và nguy cơ mắc ung thư hậu môn cao ở các đối tượng nam giới nhiễm HIV.
Mặc dù vậy, hiện tại vẫn chưa có phương pháp sàng lọc thường quy được khuyến nghị nhằm phát hiện sớm các tổn thương bệnh ung thư do HPV gây ra ở nam giới.
Việc tiêm phòng HPV là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe tình dục của nam giới và ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng.
3. Tiêm phòng HPV cho nam giới và các lưu ý quan trọng
3.1 Độ tuổi tiêm phòng HPV cho nam giới
– Khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiệu quả của việc tiêm vắc xin HPV đạt mức tối đa khi tiêm cho bé trai trong độ tuổi từ 9-15 tuổi. Thời điểm tiêm càng sớm, hiệu quả bảo vệ của vắc xin ngừa HPV càng cao.
Vắc xin HPV Gardasil 9 được khuyến nghị cho cả nam giới và nữ giới từ độ tuổi 9-26
– Nam giới độ tuổi từ 9-26 tuổi chỉ định đủ điều kiện để tiêm các loại vắc xin phòng HPV. Tuy nhiên, với độ tuổi từ 27 trở đi, nam giới cũng có thể tiêm phòng HPV, nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định tiêm.
– Ngày nay, một số nước trên thế giới đã mở rộng chương trình tiêm vắc xin HPV cho cả nam và nữ từ 9-45 tuổi để ngăn ngừa các bệnh về đường sinh dục nguy hiểm do virus HPV gây nên.
3.2 Vắc xin HPV cho nam giới
Vắc xin Gardasil 9 của MSD (Mỹ), là loại vắc xin thế hệ mới phòng ngừa HPV được chỉ định tiêm cho cả nữ giới, nam giới, cộng đồng LGBT và MSM trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Bảo vệ khỏi 9 chủng HPV nguy cơ cao (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58) với hiệu quả bảo vệ lên đến 94%.
Phác đồ tiêm của Gardasil 9 phụ thuộc vào độ tuổi và tình huống cụ thể:
– Đối với đối tượng từ 9 đến 14 tuổi, tiêm 2 hoặc 3 mũi.
Đối với phác đồ 2 mũi, mũi 2 cần được tiêm từ 6-12 tháng sau mũi đầu tiên.
Đối với phác đồ 3 mũi, nếu khoảng thời gian giữa mũi 2 và mũi đầu tiên <5 tháng, cần tiêm thêm mũi 3 ít nhất là sau 3 tháng, và hoàn thành 3 mũi trong vòng 1 năm.
– Đối với đối tượng từ 15 đến 26 tuổi, phác đồ tiêm bao gồm 3 mũi (0, 2, 6 tháng) và cần được hoàn thành trong vòng 1 năm.
3.3 Có an toàn khi tiêm vắc xin Gardasil cho nam giới?
Theo Ủy ban tư vấn toàn cầu thuộc Tổ chức Y tế Thế giới về tính an toàn của vắc xin (GACVS), vắc xin HPV được nhìn chung là an toàn và hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của virus HPV. Các phản ứng sau tiêm thường rất nhẹ và tồn tại trong thời gian ngắn, bao gồm đau và sưng ở vùng tiêm. Những tác động này thường không đáng lo ngại và không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
3.4 Tiêm phòng HPV nam giới có cần thiết khi đã nhiễm virus?
Dù không may nhiễm phải HPV trong đời, thì việc quan hệ tình dục sẽ diễn ra rất nhiều lần sau đó. Việc tiêm phòng không có tác dụng cho những lần quan hệ trước đó, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe tình dục cho những lần sau. Vắc xin HPV được thiết kế để phòng ngừa những chủng HPV mà chúng ta chưa mắc, do đó tiêm vắc xin vẫn rất cần thiết để ngăn chặn sự lây lan của virus và giảm nguy cơ phát triển các tổn thương bệnh ung thư do HPV gây nên.
Quan hệ tình dục an toàn để đảm bảo không lây nhiễm HPV
Bên cạnh việc tiêm phòng HPV cho nam giới, cần kết hợp với các biện pháp dự phòng khác bao gồm:
– Sử dụng bảo vệ khi quan hệ tình dục như bao cao su bảo vệ, để giảm nguy cơ lây lan virus HPV và các bệnh khác lây truyền qua đường tình dục, cần có mối quan hệ chung thủy với một bạn tình.
– HPV có thể lây nhiễm qua các hoạt động tình dục miệng và hậu môn. Hạn chế quan hệ tình dục qua đường này có thể giảm nguy cơ lây nhiễm.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, nhất là đối với nam giới có nguy cơ cao, như người có nhiều bạn tình, thường xuyên thay đổi bạn tình.
– Xây dựng các thói quen lành mạnh như chế độ dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể thao đều đặn, không hút thuốc lá, và tránh tiếp xúc với các tác nhân gây hại. | thucuc | 1,253 |
Đau dạ dày buồn nôn: Biểu hiện và cách điều trị
Đau dạ dày buồn nôn là biểu hiện thường gặp của những người bị các bệnh liên quan đến dạ dày và tiêu hóa. Đây là hệ quả xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như do thói quen ăn uống thiếu lành lạnh, lối sống và sinh hoạt không khoa học. Vậy triệu chứng là gì và cách xử lý hiệu quả ra sao? Mời bạn theo dõi câu trả lời ở ngay trong bài viết dưới đây.
1. Đau dạ dày buồn nôn là biểu hiện do bệnh gì gây ra?
Hiện tượng đau dạ dày, buồn nôn là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau. Mỗi bệnh lý đều kèm theo một số dấu hiệu cụ thể như sau:
1.1 Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày tá tràng bị viêm và loét. Lúc này lớp niêm mạc của dạ dày tá tràng bị tổn thương. Gây phá hủy làm lộ các lớp bên dưới thành dạ dày, tá tràng.
Biểu hiện của viêm loét dạ dày tá tràng kèm theo triệu chứng đau bụng buồn nôn:
– Đau ở vùng thượng vị
– Đau khi đói, đau hơn về đêm
– Đầy hơi, chướng bụng
– Ợ hơi, ợ chua
– Chán ăn
– Sụt cân.
Viêm loét dạ dày nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Sẽ gây ra các tổn thương mãn tính khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Không những vậy còn gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: thủng dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa trên, hẹp môn vị,…
1.2 Trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày là là tình trạng dịch dạ dày (thức ăn, dịch vị, dịch mật, hơi) trào ngược lên thực quản. Tình trạng này có thể gây tổn thương ở các cơ quan như thực quản, thanh quản, miệng.
Biểu hiện của bệnh trào ngược kèm theo đau bụng buồn nôn:
– Ợ hơi, ợ chua
– Khó nuốt và vướng ở cổ họng
– Khàn giọng và ho
– Miệng liên tục tiết ra nhiều nước bọt.
Trào ngược dạ dày là là tình trạng dịch dạ dày (thức ăn, dịch vị, dịch mật, hơi) trào ngược lên thực quản gay buồn nôn
1.3. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày xảy ra khi các tế bào của dạ dày phát triển đột biến rất dễ hình thành các khối u. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng.
Biểu hiện của ung thư dạ dày đi kèm với đau bụng và buồn nôn:
Bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ rệt. Do đó, bệnh chỉ được phát hiện khi tế bào ung thư đã di căn và khi người bệnh khám sức khỏe tổng quát hoặc định kỳ.
1.4. Các vấn đề về ruột có thể gây đau dạ dày buồn nôn
Các chướng ngại vật trong ruột rất dễ gây đau bụng, buồn nôn, đầy bụng và táo bón. Các tắc nghẽn đường ruột có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời.
Một số nguyên nhân dẫn đến tắc ruột bao gồm:
– Viêm ruột
– Bệnh túi thừa
– Rối loạn tiêu hóa
– Hội chứng ruột kích thích
1.5. Một số lý do khác
Bên cạnh các bệnh lý nêu trên, tình trạng này còn do:
– Do tác dụng phụ của thuốc: Việc sử dụng thuốc không đúng cách, không đúng chỉ định bác sĩ. Sẽ gây ức chế hệ thống vi sinh trong dạ dày cũng như lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Gây tăng tiết dịch vị và dẫn đến các tình trạng như: đau bụng, buồn nôn, xuất huyết, viêm loét, đau dạ dày,…
– Dị ứng thực phẩm: Dị ứng thực phẩm cũng là nguyên nhân gây ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn,…
– Căng thẳng kéo dài thường xuyên: Khi bị căng thẳng quá mức sẽ gây tác động xấu đến hệ thống thần kinh ở đường tiêu hóa. Làm giảm khả năng co bóp cũng như tiêu hóa của dạ dày. Dẫn đến mất cân bằng dịch vị khiến niêm mạc dạ dày bị viêm loét.
Tác dụng phụ của thuốc sẽ dẫn đến tình trạng buồn nôn
2. Đau dạ dày buồn nôn có gây nguy hiểm không?
Nhiều người vẫn nghĩ rằng những cơn đau bụng dạ dày kèm biểu hiện buồn nôn không nguy hiểm và sẽ tự khỏi sau một thời gian. Tuy nhiên các triệu chứng này xảy ra dai dẳng và kéo dài liên tục thì có thể là dấu hiệu của tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Do vậy, các chuyên gia khuyến cáo mọi người nên thăm khám ngay nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào dưới đây:
– Nôn liên tục hoặc nôn ra máu
– Tiêu chảy kéo dài liên tục hơn 2 ngày
– Đi đại tiện phân có dính máu
– Tức ngực, khó thở hoặc nuốt khó
– Cơ thể mất nước
– Sụt cân không lý do
3. Bị đau dạ dày buồn nôn nên làm gì?
Đối với những người bị đau dạ dày có kèm cảm giác bụng khó chịu buồn nôn có thể thực hiện theo một vài cách xử lý sau đây:
– Khi thấy xuất hiện tình trạng đau dạ dày buồn nôn người bệnh cần thắm khám sớm để các bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Tránh để bệnh lâu ngày có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
– Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày giúp dạ dày tiêu hóa tốt hơn. Từ đó thức ăn không bị ứ lại trong dạ dày cũng không khiến cho người bệnh cảm thấy buồn nôn nữa
– Không suy nghĩ và tập trung vào cảm giác buồn nôn: Khi bạn chuyển sự chú ý sang một hướng khác thì cảm giác buồn nôn sẽ được lãng quên, thay vào đó là làm các công việc khác.
– Uống trà gừng bạc hà: Gừng có vị cay, tính ấm trị lạnh tốt, giúp giảm đau dạ dày hiệu quả. Hơn nữa còn giúp giảm cảm giác buồn nôn nên rất tốt đối với những người bị đau dạ dày buồn nôn. Nước cốt bạc hà không chỉ cải thiện cảm giác buồn nôn mà còn cảm giác đầy bụng khó tiêu hiệu quả.
– Dùng nước muối ấm: Sẽ làm cho môi trường dạ dày bớt acid nên làm giảm cơn đau. Đây là mẹo chữa đau dạ dày buồn nôn khá hiệu quả mà bạn có thể áp dụng
Nước gừng bạc hà giúpcải thiện cảm giác buồn nôn hiệu quả | thucuc | 1,174 |
Ăn gì để tránh sỏi thận tái phát?
Ăn gì để tránh sỏi thận tái phát?
Để tránh sỏi thận tái phát sau điều trị bạn cần chú ý những điều sau:
Uống nhiều nước
Uống nhiều nước là điều quan trọng nhất để tránh sỏi thận tái lại. Nên uống khoảng 2,5-3 lít nước/ngày và chia ra uống làm nhiều lần trong ngày, để biết cơ thể đã uống đủ nước chưa bạn có thể quan sát màu sắc nước tiểu, nước tiểu có màu vàng nhạt chứng tỏ bạn đã uống đủ lượng nước cơ thể cần. Uống nhiều nước vừa giúp tránh sỏi thận hình thành trở lại vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ ra ngoài nếu có.
Hạn chế đồ uống có gas và đồ uống chứa chất kích thích
Đồ uống có gas (coca, pepsi, soda…) và đồ uống chứa chất kích thích (rượu, bia, café…) đều chứa hàm lượng axit cao nên sau khi uống những đồ uống này sẽ làm thay đổi nước tiểu từ tính kiềm sang tính axit, làm lắng đọng axit uric trong ống thận, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, sỏi tiết niệu. Vì vậy, cần hạn chế những đồ uống này để tránh sỏi hình thành trở lại.
Ăn ít thịt động vật và ăn nhiều rau tươi
Ăn thực phẩm chứa ít muối, ăn vừa đủ các loại thịt, tôm, cua, cá… và bổ sung thêm rau tươi vào các bữa ăn để giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thụ các chất tạo sỏi.
Ăn uống điều độ các thực phẩm chứa canxi (sữa, pho mai)
Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây mất cân bằng hấp thụ canxi, khiến cơ thể hấp thụ oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, hơn nữa kiêng hoàn toàn canxi có thể khiến bạn bị loãng xương.
Vì vậy, để sỏi thận không tái phát lại bạn nên bổ sung canxi ở mức độ phù hợp và nên tham vấn ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa để bổ sung canxi phù hợp nhu cầu của cơ thể.
Giảm các thực phẩm chứa oxalat và purin
Oxalat và purin đều là những chất gây sỏi thận, vì thế để tránh sỏi hình thành bạn cần tránh ăn những thực phẩm chứa nhiều oxalat như: trà đặc, cà phê, socola, bột cám, ngũ cốc, rau muống… Và tránh ăn thực phẩm chứa nhiều purin như cá khô, thịt khô, nội tạng động vật, các loại mắm…
Những lưu ý để phòng ngừa sỏi thận tái phát
Ngoài chế độ ăn uống, để ngăn ngừa sỏi thận tái phát trở lại cần lưu ý những điều sau:
Tập thể dục thường xuyên
Rèn luyện sức khỏe thường xuyên để giúp cơ thể bài thải những chất không cần thiết ra khỏi cơ thể như natri… Hơn nữa tập luyện thể dục đều đặn sẽ giúp chuyển hóa canxi vào trong xương và giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.
Đồng thời không nên vận động, làm việc quá sức, không nên thức khuya mà thay vào đó là một chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
Tái khám sau điều trị
Tái khám sau khi tán sỏi theo yêu cầu của bác sĩ là rất cần thiết để ngăn ngừa sự hình thành sỏi. Bên cạnh đó cần duy trì việc khám sức khỏe hàng năm để tầm soát nhiều bệnh lý trong cơ thể.
Sỏi thận có thể hình thành trở lại do nhiều nguyên nhân khác nhau như: dị dạng, hẹp đường tiết niệu, do nhiễm khuẩn niệu, bệnh acid hóa do ông thận, đa canxi niệu do tăng thải canxi từ xương… chính vì vậy, thăm khám với bác sĩ là biện pháp tốt nhất để tìm nguyên nhân gây sỏi tái phát, từ đó có biện pháp điều trị và chế độ ăn phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Tái khám sau khi tán sỏi theo yêu cầu của bác sĩ là rất cần thiết để ngăn ngừa sỏi thận tái phát
| thucuc | 671 |
Có thuốc uống giảm cận thị không?
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về thuốc uống giảm cận thị dạng nhỏ và dạng viên uống. Khi dùng thuốc giúp thị lực mắt được cải thiện hoặc chữa được cận thị... Tuy nhiên thực hư thông tin này thế nào và có thuốc uống giảm độ cận thị thật không?
1. Không có thuốc uống giảm độ cận thị hoặc chữa cận thị
Trước thông tin đã bào chế thành công thuốc uống giảm cận thị, các bác sĩ nhãn khoa cho biết đây là thông tin thiếu căn cứ và không đúng sự thật. Hiện nay khoa học chưa nghiên cứu được thuốc uống giảm độ cận thị hay chữa cận thị như nhiều người hay chia sẻ.Thực tế những loại thuốc được quảng cáo là chữa cận thị chỉ có tác dụng bổ mắt, vì trong thuốc chứa các thành phần như vitamin A, E, C, vitamin nhóm B, lutein, zeaxanthin hoặc một số thành phần khác tốt cho thị lực của người dùng. Khi dùng thuốc sẽ giúp mắt được tăng cường dưỡng chất, giúp mắt khỏe mạnh giảm các triệu chứng khô, mỏi chứ không làm thay đổi được độ cận.Để có thể chữa được cận thị hoàn toàn, hiện nay mới chỉ có phương pháp phẫu thuật cận thị. Ngoài ra các cách như: châm cứu bấm huyệt, uống thuốc hay dùng thuốc nhỏ mắt chỉ có tác dụng giảm triệu chứng và hỗ trợ kiểm soát độ cận.
2. Tìm hiểu về thuốc nhỏ mắt chữa cận thị Nano. Drops
Nano. Drops được phát triển bởi Trung tâm Y tế Shaare Zedek và Đại học Bar-llan, Israel có tác dụng chữa cận thị. Điểm đặc trưng của loại thuốc này chính là các hạt nano có khả năng thẩm thấu hoặc bám lại trên bề mặt giác mạc. Chúng sẽ điều chỉnh lại hình ảnh trong mắt về đúng vị trí trên võng mạc bằng cách thay đổi tính chiết quang của nhãn cầu. Vì vậy, người bị cận thị có thể thấy rõ những vật ở khoảng cách xa. Tuy nhiên, sau khi sử dụng thuốc Nano. Drops vẫn cần phải chiếu tia laser vào mắt thì mới đạt được hiệu quả chữa cận thị.Ngoài ra kết quả nghiên cứu về thuốc nhỏ mắt chữa cận thị Nano. Drops cũng mới chỉ thử nghiệm trên động vật và chưa tiến hành trên người. Các bác sĩ cũng cho biết, để có thể đưa Nano. Drops vào sử dụng phải cần thêm rất nhiều cuộc thử nghiệm, đánh giá khác, bởi thuốc còn khá nhiều hạn chế trong khi dùng.
3. Một vài loại thuốc nhỏ mắt người cận thị nên dùng
Mặc dù hiện nay chưa có bất cứ loại thuốc nhỏ mắt hay thuốc uống nào được công nhận là chữa khỏi cận thị. Tuy nhiên các bác sĩ vẫn đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân về việc nên sử dụng một vài loại thuốc nhỏ mắt để giúp làm chậm quá trình tăng độ cận và giúp mắt được khỏe mạnh hơn.Atropine 0,01%: Thuốc được đánh giá là có khả năng làm chậm quá trình tiến triển của cận thị ở trẻ và ít gây ra tác dụng phụ khi dùng. Tuy nhiên, khi sử dụng Atropine 0,01% bạn vẫn nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên môn.Vitamin A: Vitamin A rất tốt cho đôi mắt, giúp duy trì khả năng nhìn và hạn chế được phần nào tình trạng mỏi mắt, khô mắt. Vì thế thuốc nhỏ mắt chứa vitamin A cũng là một lựa chọn tốt không nên bỏ qua.Vitamin E: tăng cường hấp thu và bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa, đồng thời thúc đẩy tuần hoàn máu và hỗ trợ cải thiện tình trạng giảm thị lực. Ngoài ra, vitamin E còn ngăn ngừa bệnh thoái hóa hoàng điểm và đục thể thủy tinh.Vitamin B6: Vitamin B6 có chức năng tăng cường trao đổi chất ở tế bào mắt, từ đó cải thiện các vấn đề như mờ hoặc mỏi mắt. Việc dùng vitamin B6 giúp bảo vệ mắt trước những vấn đề như đục thủy tinh thể hay thoái hóa điểm vàng.
4. Những lưu ý khi dùng thuốc cho người cận thị
Để việc dùng thuốc mang đến hiệu quả trong việc bảo vệ, cải thiện thị lực, người dùng cần lưu ý một vài vấn đề sau đây trước khi dùng thuốc:Thực hiện đúng theo tờ hướng dẫn hoặc chỉ định của bác sĩ.Mua thuốc chính hãng được bán tại các nhà thuốc và bệnh viện.Lưu ý thành phần của thuốc, không dùng thuốc có thành phần mẫn cảm với cơ thể.Các đối tượng đặc biệt như người có thai, cho con bú, trẻ nhỏ không nên dùng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Cần bảo quản thuốc nơi thích hợp, tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Chú ý tới thời gian dùng thuốc để đảm bảo tác dụng được tốt nhất.Thông thường khi mở nắp, thuốc nhỏ mắt chỉ có tác dụng trong 15 ngày, sau 15 ngày kết cấu công dụng thuốc nhỏ mắt có thể thay đổi, vì thế bạn nên đặc biệt chú ý tới vấn đề này.Trong lúc nhỏ thuốc nhỏ mắt, không đeo kính áp tròng, vệ sinh mắt thật sạch sẽ.Cần thường xuyên đi khám mắt định kỳ để bác sĩ kiểm tra, qua đó tư vấn về việc dùng thuốc sao cho hiệu quả nhất. | vinmec | 925 |
Trẻ bị sốt sau khi tiêm vacxin và hướng xử lý
Ngày nay, hoạt động tiêm vacxin đã trở nên phổ biến với toàn bộ người dân không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Vacxin không chỉ giúp con người phòng tránh được những căn bệnh nguy hiểm mà còn ngăn ngừa nguy cơ lây lan của dịch bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp trẻ em bị sốt sau khi tiêm vacxin cũng khiến cho không ít người lo lắng. Vậy tình trạng này là như thế nào, có nguy hiểm hay không và cách xử lý ra sao? Cùng tìm câu trả lời cho những câu hỏi này trong bài viết dưới đây.
1. Tại sao lại xảy ra trường hợp bị sốt sau khi tiêm vacxin?
Hệ thống miễn dịch của cơ thể con người được tạo thành từ mạng lưới các cơ quan, tế bào và mô chuyên biệt. Chúng kết hợp với nhau để giúp bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật. Một khi gặp mầm bệnh, virus hoặc vi khuẩn nào đó thì hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ có những phản ứng để chống lại sự xâm nhập này, đảm bảo cơ thể không bị ảnh hưởng quá nhiều từ sự xâm nhập của chúng.
Trong khi đó, vacxin được tạo ra bằng cách sử dụng các phiên bản suy yếu của mầm bệnh hoặc phiên bản gần giống như virus (còn được gọi là kháng nguyên).
Khi cơ thể con người được tiêm vacxin, hệ thống miễn dịch sẽ coi vacxin như virus đang xâm nhập vào cơ thể. Từ đó sẽ công nhận vacxin là ngoại lai và tạo ra kháng thể chống lại mầm bệnh đã được làm yếu từ vacxin.
Qua quá trình này, hệ thống miễn dịch sẽ ghi nhớ loại virus đó và ghi nhớ cách đã tiêu diệt nó. Do đó, nếu cơ thể có tiếp xúc với mầm bệnh một lần nữa thì có thể nhanh chóng tiêu diệt nó trước khi cơ thể bị bệnh.
Trẻ bị sốt sau khi được tiêm vacxin là một phản ứng được tạo ra khi hệ thống miễn dịch trong cơ thế hoạt động
2. Vậy sau khi tiêm vacxin trẻ bị sốt thì có nguy hiểm không?
Trên thực tế, tình trạng sốt sau khi tiêm vacxin là một trong những tác dụng phụ do vacxin gây ra. Do đó, tình trạng này ở trẻ được cho là bình thường và không quá nguy hiểm.
Cụ thể là trong 48 giờ từ thời điểm vacxin được tiêm vào cơ thể trẻ, nhiệt độ cơ thể bé sẽ tăng. Bởi lúc này cơ thể của bé đang đối phó với sự xâm nhập của mầm bệnh. Ngoài bị sốt thì sau khi tiêm vacxin, trẻ cũng sẽ xuất hiện một số biểu hiện như buồn ngủ, ngủ nhiều, ban đỏ khu vực tiêm từ 3 – 4 ngày.
Tất cả những biểu hiện nêu trên đều được cho là bình thường. Do đó, cha mẹ trẻ không cần quá lo lắng và hãy thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm giúp trẻ hạ sốt.
– Trẻ có phản sốc phản vệ sau tiêm chủng như da nổi mày đay, ngứa và bị ban giãn mạch,…
– Trẻ bị ngạt mũi, tiếng thở rít, thở khò khè hoặc bị phù nề ở mặt và hầu họng,…
– Nhiệt độ sốt cao lên đến 39 độ.
– Nếu 1h sau khi uống thuốc hạ sốt mà trẻ vẫn chưa hạ sốt thì hãy cho trẻ đi khám ngay.
– Cơ thể trẻ có biểu hiện tím tái và khó thở,…
3. Vậy xử lý trường hợp trẻ bị sốt sau khi tiêm vacxin như thế nào?
3.1. Trẻ bị sốt sau khi tiêm vacxin dưới 38 độ
Với trường hợp trẻ bị sốt dưới 38 độ thì hãy cho trẻ uống nhiều nước, bởi bổ sung nước cho cơ thể trẻ khi bị sốt là điều vô cùng quan trọng. Khi cho trẻ uống nước, hãy cho trẻ uống từ từ và chia nhỏ lượng nước cần uống.
Nên cho trẻ uống các loại nước hoa quả như nước chanh, nước cam hoặc nước bưởi ép để cung cấp các vitamin C, A cần thiết cho cơ thể bé. Lúc này, chưa cần cho bé uống thuốc hạ sốt mà hãy tiếp tục theo dõi nhiệt độ cơ thể và toàn trạng của trẻ.
Hãy dùng khăn ấm để chườm hoặc lau người cho trẻ, đặc biệt là ở các bộ phận như bàn tay, bàn chân, vùng nách và bẹn của bé, là những nơi có mạch máu lớn đi qua để hạ nhiệt độ cho trẻ. Mặc cho trẻ những bộ quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi, không nên mặc quá nhiều lớp không sẽ khiến trẻ bị khó chịu và đừng quên giữ nhà cửa phải thật sạch sẽ và thoáng mát.
3.2. Trường hợp trẻ bị sốt sau khi tiêm vacxin trên 38.5 độ
Có thể giúp trẻ hạ sốt bằng cách dùng khăn ấm lau người cho trẻ
4. Làm sao để phân biệt được sốt do tiêm vacxin với bị sốt thông thường?
Sốt do tiêm vacxin thường rất khó phân biệt với sốt thông thường, tuy nhiên chúng ta có thể xác định được trẻ có phải sốt sau khi tiêm vacxin hay không với những đặc biệt sau đây:
– Sốt do tiêm vacxin thường xuất hiện trong khoảng vài giờ hoặc vài ngày sau khi tiêm trong khi đó loại sốt thông thường sẽ xuất hiện các biểu hiện cụ thể ngay sau khi bị nhiễm do một số nguyên nhân khác.
– Các triệu chứng đi kèm theo sốt do tiêm vacxin sẽ bao gồm đau đầu, đau cơ, cơ thể mệt mỏi khó chịu. Còn sốt thông thường sẽ có các triệu chứng như đau họng, ho, viêm mũi,… tùy thuộc vào các bệnh lý khác nhau.
– Sốt do vacxin thường kéo dài các triệu chứng khoảng 1 – 2 ngày. Trong khi với sốt thông thường, các triệu chứng của bệnh có thể kéo dài hơn để dứt bệnh hoàn toàn. | thucuc | 1,044 |
Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối điển hình
Ung thư phổi đã và đang ngày càng trở nên phổ biến thời gian gần đây. Giai đoạn cuối là giai đoạn bệnh phát triển mạnh mẽ và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. Vậy triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối như thế nào? Căn bệnh này khi ở giai đoạn cuối thì có chữa khỏi được không? Cùng tìm hiểu bài viết sau đây để có được câu trả lời.
1. Đặc điểm của bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối
Ung thư phổi không tế bào nhỏ là dạng ung thư thường gặp nhất. Tế bào ung thư của nhóm này phát triển rất nhanh và lây lan mạnh đến các tế bào ung thư khác. Căn bệnh này được chia thành hai giai đoạn như sau:
– Giai đoạn 4a: ung thư lan rộng trong phổi hoặc đến một khu vực lân cận gần phổi.
– Giai đoạn 4b: Ung thư phổi di căn đến cơ quan đầu não trong cơ thể gần phổi như: não, xương, gan…
Ung thư phổi giai đoạn cuối có nhiều thay đổi trong biểu hiện, tăng dần theo thời gian. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu thường khó có thể phát hiện ra bệnh mà thường chỉ ở giai đoạn cuối.
Ung thư phổi trong giai đoạn cuối thường có những biểu hiện nặng và rõ ràng hơn so với giai đoạn đầu
2. Những đặc điểm của bệnh ung thư phổi trong giai đoạn cuối
2.1 Triệu chứng khối u ung thư phổi trong giai đoạn cuối
Căn bệnh này khi tiến triển đến giai đoạn cuối có thể dẫn đến nhiều thay đổi trong cơ thể người bệnh, cụ thể:
– Cảm giác hơi thở bị hụt, khó thở hoặc thở dồn dập kéo dài
– Tiếng thở to, thở khò khè
– Khàn tiếng
– Ho dai dẳng không dứt, cơn ho nặng dần
– Đau mỏi cơ thể, nhất là lưng, vai và hai cánh tay
– Viêm phổi hoặc bệnh viêm phế quản tái đi tái lại nhiều lần.
2.2 Những triệu chứng ung thư phổi ở giai đoạn cuối khi di căn đến các cơ quan khác
Trường hợp nặng, ung thư di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể có thể dẫn tới người bệnh mỏi mệt, chán ăn dẫn tới có thể sút cân đột ngột. Khối u di chuyển xâm lấn các cơ quan khiến chức năng cơ thể rối loạn, đồng thời cũng khiến cho chuyển hóa cơ thể bị ảnh hưởng dẫn tới hấp thu kém.
Tùy vào vị trí mà khối u di căn có thể xác định được tình trạng bệnh như sau:
– Ung thư phổi di căn đến xương: Những triệu chứng có thể là đau lưng, đau nhức xương khớp vùng hông hoặc vùng xương sườn.
– Ung thư phổi di căn thực quản: Người bệnh bị khó nuốt, ban đầu chỉ là thực phẩm đặc hoặc cứng nhưng về sau là cả thực phẩm lỏng.
– Ung thư phổi di căn não: Đau đầu, thay đổi thị lực và co giật là ba triệu chứng dễ nhận biết khi ung thư di căn đến não.
Co giật có thể là một triệu chứng xảy ra khi ung thư phổi di căn lên não của người bệnh
– Ung thư phổi di căn gan: Khối u xâm lấn đến gan khiến người bệnh bị vàng da, vàng mắt.
Bên cạnh đó, ở giai đoạn này, người bệnh cũng có thể gặp phải một số ảnh hưởng về tâm lý như: kiệt sức, lo lắng, phiền muộn và thiếu năng lượng.
Khi gặp phải các dấu hiệu này, người bệnh nên thăm khám sớm để nắm bắt cơ hội điều trị sớm.
3. Điều trị ung thư phổi ở giai đoạn cuối với phương pháp nào?
3.1 Chuẩn bị cho quá trình điều trị
Mỗi giai đoạn ung thư giai đoạn cuối sẽ có phương hướng điều trị khác nhau phụ thuộc vào: mức độ xâm lấn, đột biến, tình trạng và thể trạng của người bệnh…
Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh có thể được kiểm tra đột biến di truyền.
Các phương pháp điều trị ung thư phổi ở giai đoạn 4 đa số là phối hợp điểm mạnh của các phương pháp mà hiếm khi điều trị đơn lẻ chỉ một phương pháp. Đồng thời, người bệnh cũng nên phối hợp với bác sĩ để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.
3.2 Các phương pháp dùng để chữa ung thư phổi trong giai đoạn cuối
Chăm sóc giảm nhẹ được coi là dịch vụ chăm sóc người bệnh ngoài chương trình điều trị nhằm giúp người bệnh giảm đau đớn, hạn chế tối đa triệu chứng và nâng cao chất lượng sống.
3.3 Tiên lượng của ung thư phổi trong giai đoạn cuối | thucuc | 832 |
Có thể mang thai sau mổ chửa ngoài tử cung không?
Trả lời
Chửa ngoài tử cung là một biến cố của tiến trình thụ thai nghĩa là trứng đã thụ tinh không thể di chuyển trở lại tử cung để làm tổ và phát triển. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như xoắn buồng trứng, vỡ nang buồng trứng gây chảy máu, rất nguy hiểm.
Khi hỗ trợ điều trị mang thai ngoài tử cung vẫn có thể có thai được trong những lần sau nên chị em cần kiên trì
Cũng giống như bạn, nhiều chị em có chung thắc mắc về việc có thể mang thai sau khi mổ chửa ngoài tử cung không? Khi mổ chửa ngoài tử cung, các bác sĩ sẽ cố gắng bảo tồn tối đa vòi trứng để tăng cơ may có thai sau này nhưng nhiều khi do viêm dính nên vòi trứng được phục hồi vẫn không thông.
Thông thường, noãn (trứng chưa thụ tinh) từ buồng trứng bên phải phóng ra đi vào vòi trứng cùng bên và ngược lại nhưng nhiều khi xảy ra hiện tượng vòi trứng bên trái đã di chuyển qua bên phải để đón noãn được phóng ra từ buồng trứng bên phải. Noãn cũng có thể được phóng ra từ buồng trứng bên này nhưng lại bị thu hút sang loa vòi trứng bên kia. Chỉ còn một vòi trứng cũng vẫn có thể bảo đảm được chức năng sinh sản cho người phụ nữ.
Chị em cần đi khám để nắm được tình trạng sức khỏe sinh sản của mình
Vì vậy khả năng có thai sau mổ chửa ngoài tử cung có thể phức tạp hơn nhưng không phải là không thể. Bạn cần kiên nhẫn chờ đợi thêm, nếu quá 1 năm mà vẫn không thể có thai thì cần đến bác sĩ sản khoa để thăm dò lại xem vòi trứng còn lại có thông hay không.
Trong trường hợp vòi trứng còn lại bị tắc thì có thể tiến hành nối vòi trứng. Bạn chớ nóng ruột hoặc lo lắng quá mà ảnh hưởng tới tâm lý cũng như quá trình thụ thai, mang thai. Vợ chồng bạn vẫn sinh hoạt tình dục bình thường và chú ý nghỉ ngơi, bổ sung dinh dưỡng…sẽ giúp tăng cường sức khỏe. | thucuc | 387 |
Công dụng thuốc Seocem 50mg
Thuốc Seocem 50mg nằm trong nhóm thuốc mới điều trị bệnh xương khớp nhưng không chứa steroid. Vậy những lưu ý khi dùng thuốc Seocem là gì?
1. Công dụng thuốc Seocem
Thuốc Seocem thuộc nhóm thuốc kháng viêm, điều trị xương khớp không chứa steroid, có thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50mg. Hoạt chất này có tác dụng bảo vệ sụn, giảm tổn thương màng hoạt dịch, sụn và xương ở người bị bệnh xương khớp. Ngoài ra, Seocem cũng có tác dụng chống viêm rất hiệu quả. Thuốc được hấp thu tốt ở dạ dày nhưng không ức chế tổng hợp prostaglandin.Thuốc Seocem 50mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được chỉ định dùng trong điều trị bệnh viêm xương khớp, thoái hóa khớp ở khớp đầu gối, khớp háng.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Seocem 50mg
Thuốc Seocem được dùng theo đường uống, nuốt nguyên 1 viên thuốc (có thể uống cùng nước), không được bẻ hoặc nhai. Tốt nhất là nên dùng thuốc trong bữa ăn. Liều dùng của thuốc Seocem 50mg ban đầu được khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày, uống vào buổi tối từ 2 - 4 tuần. Sau đó tăng lên 1 viên/lần, 2 lần/ngày, đây cũng là liều thường dùng.Người bệnh dùng thuốc Seocem nếu dùng quá liều có thể bị tiêu chảy ồ ạt làm mất cân bằng điện giải. Khi đó, cần xem xét điều trị trong trường hợp cần thiết.
3. Tác dụng phụ của thuốc Seocem 50mg
Thuốc Seocem có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như tăng nhu động ruột với biểu hiện là tiêu chảy, đau bụng. Để hạn chế tác dụng phụ này, nên điều chỉnh liều dùng ban đầu.Ngoài ra, thuốc Seocem cũng có thể làm thay đổi màu của nước tiểu, giảm kali máu, nhiễm độc gan làm viêm gan cấp, hoại tử biểu bì và dẫn đến tử vong.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Seocem 50mg
Thuốc không được dùng ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị tắc nghẽn ruột, viêm ruột, bệnh Crohn, viêm loét kết tràng.Thuốc có thể được dùng liên tục trong tối thiểu 6 tháng và thậm chí lên đến 2 năm mà không gây tác dụng phụ.Sau 8 tháng dùng thuốc cần theo dõi các chỉ số xét nghiệm, tương tự như việc điều trị bằng các liệu pháp khác trong thời gian dài.Không dùng thuốc seocem 50mg cùng với thuốc nhuận tràng.Ở người bị suy thận nặng, cần giảm một nửa liều dùng.Ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt là xơ gan, thuốc có thể tích lũy nếu dùng đa liều, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ ở nhóm đối tượng điều trị này.Người cao tuổi nếu phải điều trị với liều 100mg/ngày cần được theo dõi sát sao.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú không dùng thuốc vì thông tin nghiên cứu trên nhóm đối tượng này còn hạn chế.Thuốc Seocem có thể bị giảm hấp thu nếu dùng đồng thời với nhóm thuốc canxi hydroxit, nhôm hydroxit, magie hydroxit, muối, oxit. Vì vậy, để không bị giảm hấp thu, tốt nhất nên dùng cách nhau tối thiểu 2 giờ.
Công dụng của thuốc Seocem 50mg là giúp bảo vệ sụn khớp, chống viêm ở người bị bệnh xương khớp, thoái hóa khớp, đặc biệt là khớp gối và khớp háng. Thuốc được hấp thu tốt ở dạ dày nên cần lưu ý không dùng kèm với thuốc nhuận tràng. | vinmec | 593 |
Đừng chủ quan với xoắn tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn là bệnh lý do tinh hoàn tự xoay quanh trục gây tắc nghẽn đột ngột thừng tinh, làm giảm hoặc tắc lượng máu đến tinh hoàn, gây đau và sưng. Nam giới đừng chủ quan với xoắn tinh hoàn bởi đây là bệnh nguy hiểm, có thể để lại biến chứng nặng nề.
Xoắn tinh hoàn là một loại bệnh cấp tính, xảy ra khi thừng tinh (bộ phận cung cấp lưu lượng máu đến tinh hoàn) bị vặn và xoắn. Xoắn tinh hoàn gây ra tình trạng cắt đứt nguồn cung cấp máu cho tinh hoàn, khiến người bệnh bị đau đột ngột và sưng.
Xoắn tinh hoàn là bệnh lý do tinh hoàn tự xoay quanh trục gây tắc nghẽn đột ngột thừng tinh, làm giảm hoặc tắc lượng máu đến tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn cần được phẫu thuật ngay lập tức để bảo vệ tinh hoàn. Nếu xoắn tinh hoàn không được hỗ trợ điều trị kịp thời có thể gây tổn hại vĩnh viễn tinh hoàn, và một tinh hoàn bị hỏng bắt buộc phải loại bỏ. Bệnh có thể xảy ra với nam giới ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở 10 – 25 tuổi.
Mức độ xoắn cũng ảnh hưởng đến tốc độ bị phá hủy của tinh hoàn. Theo nguyên tắc chung, nếu được can thiệp sau 6 giờ, tỷ lệ bảo vệ được tinh hoàn là 90%, sau 12 giờ, tỷ lệ này giảm xuống 50%, sau 24 giờ, khả năng giữ lại được tinh hoàn chỉ còn 10%.
1. Nguyên nhân gây ra xoắn tinh hoàn?
Các bìu là bao da dưới dương vật. Bên trong bìu là tinh hoàn. Mỗi tinh hoàn được kết nối với phần còn lại của cơ thể bằng một mạch máu gọi là thừng tinh. Xoắn tinh hoàn xảy ra khi một thừng tinh bị xoắn, cắt đứt dòng chảy của máu đến tinh hoàn.
Ở nam giới, tinh hoàn được gắn vào bìu khiến chúng được cố định và ít bị xoay. Với những người có dị dạng, tinh hoàn không được cố định, có thể di chuyển và xoay trong bìu dễ gây ra hiện tượng xoắn.
Xoắn tinh hoàn có thể xảy ra sau khi tập thể dục hoặc làm việc vất vả, trong khi ngủ, hoặc sau một chấn thương bìu
Xoắn tinh hoàn có thể xảy ra sau khi tập thể dục hoặc làm việc vất vả, trong khi ngủ, hoặc sau một chấn thương bìu. Rất nhiều trường hợp đã được thống kê, tuy nhiên các nhà khoa học vẫn chưa xác định được những nguyên nhân rõ ràng.
2. Đừng chủ quan với xoắn tinh hoàn
Khi bị xoắn tinh hoàn, người bệnh sẽ cảm thấy đau đột ngột, có thể đau dữ dội ở bên bìu có chứa tinh hoàn bị xoắn. Cơn đau có thể lúc tăng lúc giảm nhưng nhìn chung sẽ không biến mất hoàn toàn. Các triệu chứng khác bao gồm:
– Sưng một bên bìu
– Buồn nôn và nôn
– Đau bụng
– Một bên tinh hoàn cao hơn tinh hoàn khác
– Sốt, chóng mặt
– Tiểu dắt
– Có lẫn máu trong tinh dịch
Nam giới cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị sớm bệnh, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm (ảnh minh họa)
Nếu bạn bị đau đột ngột ở bìu, người bệnh cần đi khám bác sĩ ngay bởi nó có thể cảnh báo bệnh xoắn tinh hoàn.
Hầu hết các trường hợp xoắn tinh hoàn đều cần phẫu thuật để gỡ xoắn. Trong trường hợp hiếm hoi, các bác sĩ có thể gỡ xoắn bằng cách đẩy vào bìu, nhưng hầu hết nam giới vẫn sẽ cần phải phẫu thuật để cố định một hoặc cả hai tinh hoàn vào bìu để tránh xoắn xảy ra trong tương lai.
Xoắn tinh hoàn là căn bệnh nguy hiểm và xảy ra khá nhanh, tuy nhiên hỗ trợ điều trị lại chỉ cần một tiểu phẫu khá đơn giản. Do đó, nam giới đừng xấu hổ hay ngại ngùng che giấu bệnh, cần đến ngay bệnh viện để khám bệnh khi có những dấu hiệu bất thường của tinh hoàn để được hỗ trợ điều trị kịp thời. | thucuc | 717 |
Cách sơ cứu và phòng tránh say nắng
Nếu gặp một người bị say nắng, hãy đưa họ vào nơi râm mát hoặc có điều hòa, phủ khăn ẩm hay vẩy nước mát lên người họ.
Say nắng (hay còn gọi là sốc nhiệt) là hình thái nghiêm trọng nhất của tổn thương do nhiệt và là một cấp cứu y học.
Sốc nhiệt có thể giết hoặc gây tổn hại cho não và các cơ quan nội tạng khác trong cơ thể. Sốc nhiệt chủ yếu ảnh hưởng tới những người trên 50 tuổi nhưng nó cũng có thể tác động tới người trẻ khỏe.
Triệu chứng của
say nắng
Triệu chứng đặc trưng của sốc nhiệt là nhiệt độ trung tâm của cơ thể cao hơn 40,5 độ C. Thường ngất xỉu có thể là dấu hiệu đầu tiên.
Các triệu chứng khác có thể gồm:
- Đau nhói đầu.
- Chóng mặt và choáng váng.
- Không ra mồ hôi mặc dù thời tiết nóng.
- Da đỏ, nóng và khô.
-
Yếu cơ hoặc chuột rút.
- Buồn nôn và nôn.
-
Nhịp tim/mạch nhanh, tim/mạch có thể đập mạnh hoặc yếu.
- Thở nhanh và thở nông.
- Thay đổi hành vi như lú lẫn, mất phương hướng hoặc có trạng thái sửng sốt.
- Co giật.
- Hôn mê.
Trong khi đợi y tế đến, đưa bệnh nhân tới nơi có điều hòa hoặc ít nhất là chỗ râm mát và cởi bỏ các quần áo không cần thiết.
Nếu có thể, nên đo nhiệt độ cơ thể của bệnh nhân rồi sơ cứu để hạ nhiệt độ cơ thể xuống còn 38,3-38,8 độ C. Trường hợp không có nhiệt kế, tiến hành sơ cứu ngay bằng
các phương pháp làm mát sau:
- Quạt và làm ướt da bệnh nhân bằng khăn ướt hoặc vòi nước.
- Áp túi nước đá vào nách, bẹn, cổ và lưng bệnh nhân. Do các khu vực này có nhiều mạch máu gần với da cho nên việc làm lạnh chúng có thể làm giảm được nhiệt độ cơ thể.
- Nhúng bệnh nhân vào vòi hoa sen hoặc bồn tắm có nước mát, hoặc bồn tắm nước đá.
Một người đã hồi phục sau sốc nhiệt có thể nhậy cảm hơn với nhiệt độ cao trong các tuần sau đó. Vì vậy, tốt nhất, cần tránh thời tiết nóng và tập luyện nặng cho tới khi bác sĩ khẳng định bạn đã an toàn để quay lại các hoạt động bình thường.
Các yếu tố nguy cơ gây say nắng
Sốc nhiệt rất dễ ảnh hưởng tới người cao tuổi sống trong tại nơi không có điều hòa hoặc nhà không được thông khí tốt. Các nhóm nguy cơ cao khác bao gồm những người không uống đủ nước, có bệnh mạn tính hoặc uống quá nhiều bia rượu.
Sốc nhiệt có liên quan chặt chẽ với chỉ số nhiệt. Chỉ số nhiệt là một đại lượng đo lường bạn cảm thấy nóng như thế nào khi chịu ảnh hưởng từ độ ẩm tương đối kết hợp với nhiệt độ không khí. Độ ẩm không khí trên 60% làm cản trở việc bài tiết mồ hôi, do đó làm cản trở khả năng tự làm mát của cơ thể.
Nguy cơ mắc các rối loạn liên quan tới nhiệt tăng đáng kể khi chỉ số nhiệt leo lên trên 90 độ. Vì vậy, điều quan trọng (đặc biệt là trong đợt nóng) là chú ý tới chỉ số nhiệt được báo cáo và cũng cần nhớ rằng tiếp xúc hoàn toàn với ánh nắng mặt trời có thể làm tăng chỉ số nhiệt được báo cáo lên 15 độ.
Nếu bạn sinh sống ở khu vực đô thị, bạn có thể đặc biệt dễ bị sốc nhiệt trong đợt nóng kéo dài, đặc biệt nếu không có gió và chất lượng không khí kém. Hiện tượng “hiệu ứng đảo nhiệt” (nhựa đường và nhà kho bằng bê tông bị đốt nóng vào ban ngày và chỉ tỏa dần nhiệt vào ban đêm) làm cho nhiệt độ ban đêm cao hơn.
Các yếu tố nguy cơ khác kết hợp với các tình trạng rối loạn liên quan tới nhiệt bao gồm:
- Tuổi: Trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 4 tuổi và người lớn trên 65 tuổi dễ bị tổn thương do nhiệt bởi họ thích nghi với nhiệt chậm hơn so với những người khác.
- Tình trạng sức khỏe: Các bệnh lý tim, phổi hoặc thận, béo phì, thiếu cân, cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tâm thần, bệnh hồng cầu hình liềm, nghiện rượu, bỏng nắng và bất cứ tình trạng nào gây sốt... đều rất dễ bị tổn thương do nhiệt.
- Thuốc: Sử dụng các thuốc kháng histamin, thuốc giảm cân, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, các thuốc kích thích, thuốc chống động kinh, thuốc tim mạch và huyết áp và các thuốc điều trị bệnh tâm thần... làm tăng nguy cơ tổn thương do nhiệt. Ma túy cũng liên quan tới việc tăng nguy cơ bị sốc nhiệt.
Tuy nhiên, những người có bệnh đái tháo đường - có nguy cơ cao phải vào cấp cứu, nhập viện và tử vong do các rối loạn liên quan tới nhiệt, lại thường đánh giá thấp nguy cơ của họ trong đợt nóng.
Bạn hãy đi khám bác sĩ nếu thấy tình trạng sức khỏe và thuốc men của mình có thể ảnh hưởng tới khả năng đối phó với nhiệt độ và độ ẩm cao (đặc biệt trong các đợt nóng).
Cách phòng say nắng
Khi nhiệt độ ngoài trời cao, bạn tốt nhất là ở trong môi trường điều hòa. Nếu phải đi ra ngoài, bạn có thể dự phòng sốc nhiệt theo các bước sau:
- Mặc quần áo rộng, nhẹ và sáng mầu, đội một chiếc mũ rộng vành kết hợp với sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng trên 30.
- Uống nhiều nước để tránh mất nước, ít nhất là khoảng 8 cốc gồm nước lọc, nước trái cây hoặc nước rau... Vì các tình trạng rối loạn liên quan tới nhiệt cũng có thể là hậu quả của mất muối, do vậy khuyến khích bổ sung đồ uống thể thao giầu chất điện giải trong các đợt nóng.
- Thực hiện các biện pháp dự phòng bổ sung khi tập luyện hoặc đi bộ ngoài trời, uống khoảng 710 ml nước trước 2 giờ tập luyện và cân nhắc bổ sung một cốc (khoảng 240 ml) nước hoặc đồ uống thể thao ngay trước khi tập. Trong khi tập, cứ mỗi 20 phút, bạn nên uống một cốc nước, ngay cả khi không cảm thấy khát.
- Thu xếp lại hoặc hủy bỏ các hoạt động ngoài trời. Nếu có thể, thay đổi thời gian ngoài trời của bạn sang một khoảng thời gian mát mẻ hơn trong ngày hoặc vào buổi sáng sớm hay sau khi mặt trời lặn.
- Các biện pháp dự phòng sốc nhiệt khác bao gồm:
+ Theo dõi màu sắc nước tiểu: Nước tiểu sẫm màu hơn là một dấu hiệu mất nước. Hãy đảm bảo uống đủ nước để duy trì nước tiểu có màu trong.
+ Đánh giá trọng lượng trước và sau mỗi hoạt động thể lực. Theo dõi trọng lượng nước bị mất có thể giúp bạn xác định cần uống bổ sung bao nhiêu nước để bù lại.
+ Tránh chất lỏng có cafein hoặc cồn bởi vì cả hai chất này có thể khiến bạn mất nhiều dịch hơn và làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn liên quan tới nhiệt. Ngoài ra, không uống thuốc muối khi không có chỉ định của bác sĩ. Cách dễ nhất và an toàn nhất để bổ sung muối và các điện giải khác trong đợt nóng là dùng đồ uống thể thao và các loại nước trái cây.
+ Đi khám bác sĩ trước khi tăng chế độ uống nước hàng ngày nếu bạn có bệnh gan, thận, tim hoặc động kinh (là những bệnh lý cần hạn chế uống nước), hoặc có vấn đề về tích nước.
+ Nếu nhà bạn không có quạt hoặc điều hòa, vào khoảng thời gian nóng nhất trong ngày, nên tới nơi có điều hòa không khí (như siêu thị, bưu điện, ngân hàng, thậm chí nhà hàng xóm... ) hoặc những nơi râm mát... Tại nhà, cần đóng cửa rèm, che chắn cửa, hoặc hạ mành... khi nắng nóng và mở cửa sổ vào ban đêm ở hai cạnh của ngôi nhà để tạo sự thông gió. | medlatec | 1,404 |
Ung thư tuyến tụy không nên ăn gì?
Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính xảy ra ở tuyến tụy. Đây là tuyến nhỏ nằm ở phía sau dạ dày, ở phần bụng trên bên trái. Tuyến tụy thực hiện hai chức năng chính là sản xuất dịch tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn và điều hòa lượng đường trong máu.
Ung thư tuyến tụy không nên ăn gì?
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy rất quan trọng. Các loại thực phẩm có nguy cơ làm trầm trọng hơn các triệu chứng bệnh như buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, khó tiêu… cần loại bỏ khỏi chế độ ăn hàng ngày. Không chỉ làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh, nhiều loại thực phẩm còn làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy tá phát. Vậy, ung thư tuyến tụy không nên ăn gì?
Thịt đỏ, các loại thực phẩm nhiều chất béo
Bệnh nhân ung thư tuyến tụy không nên ăn quá nhiều thịt đỏ bởi hàm lượng đạm cao rất dễ dẫn đến khó tiêu hóa
Bệnh nhân ung thư tuyến tụy không nên ăn quá nhiều thịt đỏ bởi hàm lượng đạm cao rất dễ dẫn đến khó tiêu hóa. Ngoài ra, các loại thực phẩm giàu chất béo dễ khiến làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh, điển hình là tiêu chảy vì vậy người bệnh cũng nên tránh.
Rượu bia
Rượu bia không tốt cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy
Đây là những đồ uống không có lợi cho bệnh nhân ung thư nói chung và ung thư tuyến tụy nói riêng. Không chỉ làm xấu đi tình trạng bệnh, các chất chuyển hóa qua rượu bia vào cơ thể còn cản trở hiệu quả quá trình điều trị ung thư.
Dù không phải kiêng khem quá nhiều nhưng bệnh nhân ung thư tuyến tụy cũng cần chú ý đến chế độ ăn khoa học để tránh gây hại đến cơ thể, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh.
Thực phẩm có lượng đường cao
Bệnh nhân ung thư tuyến tụy khó tiêu hóa thực phẩm có lượng đường cao
Một trong những triệu chứng bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường phải đối mặt là tình trạng khó tiêu hóa các loại thực phẩm có hàm lượng đường cao. Vì vậy, người bệnh cần tránh các loại thực phẩm như bánh quy ngọt, nước uống có ga…
Trên đây là những thông tin tham khảo ung thư tuyến tụy không nên ăn gì. Thực tế, ăn uống cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào các triệu chứng bệnh cũng như phương pháp điều trị. Vì vậy, để biết chính xác chế độ dinh dưỡng phù hợp, bạn cần tham khảo thêm ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
| thucuc | 488 |
Bệnh bọng nước dạng PEMPHIGUS: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị
Bệnh bọng nước dạng Pemphigus (hay Pemphigoid) là một bệnh về da hiếm gặp. Bệnh có thể tiến triển nhanh và trở thành mãn tính. Một số trường hợp, bệnh sẽ bị tái phát sau khi đã lành bệnh một thời gian.
1. Bệnh bọng nước Pemphigus là gì?
Bệnh bọng nước dạng Pemphigus là bệnh da bọng nước tự miễn, bệnh tiến triển mạn tính, ít khi có tổn thương ở niêm mạc.Bệnh hay gặp ở đối tượng người lớn tuổi (từ 60 tuổi trở lên). Bệnh gặp ở hai giới như nhau và không có sự khác biệt về chủng tộc. Hiếm gặp ở trẻ em.Theo nghiên cứu, bệnh bọng nước dạng Pemphigus có mối liên quan với kháng nguyên bạch cầu ở người (HLA). Bệnh bọng nước dạng Pemphigus hay gặp hơn ở những người già đang mắc bệnh thần kinh, đột quỵ, bệnh Parkinson.Ở một số bệnh nhân khác, pemphigoid bọng nước có liên quan với các khối u ác tính nội tạng. Một số yếu tố khác cũng có thể khiến mắc bệnh bọng nước dạng Pemphigus như chấn thương, nhiễm trùng, dùng thuốc.
Bệnh bọng nước Pemphigus là bệnh về da thường gặp ở người lớn tuổi
2. Dấu hiệu bệnh bọng nước dạng Pemphigus (Pemphigoid bọng nước)
Dấu hiệu ban đầu của bệnh pemphigoid bọng nước thường là người bệnh bị ngứa rất nhiều, gãi nhiều, để lại nhiều vết xước. Tình trạng ngứa có thể kéo dài hằng tháng, thậm chí hằng năm trước khi xuất hiện các bọng nước căng. Các thương tổn da trong pemphigoid bọng nước biểu hiện đa dạng, như:Xuất hiện ban đỏ kéo dài vài tuần trước khi xuất hiện bọng nước.Các vùng da có thương tổn dạng eczema, có chàm hình tròn.Da đỏ thành từng mảng, ngứa, giống mày đay.Các thương tổn da dạng hình nhẫn.Xuất hiện mụn nước nhỏ, rồi tới nốt sẩn ngứa.Các bọng nước có đường kính từ 1 tới vài cm, căng tròn, nhẽo, chứa dịch bên trong, dễ vỡ, có thể dịch màu vàng chanh, hoặc có dịch máu, dịch mủ. Sau đó bọng nước vỡ, để lại các vết trợt hình tròn, đóng vảy tiết, khi lành để lại các viền thay đổi sắc tố, không để lại sẹo.Tăng sắc tố da sau viêm.Xuất hiện các thương tổn milia ở các vùng da đã lành.Một số người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh pemphigoid mặc dù không có thương tổn bọng nước (pemphigoid không có bọng nước hoặc pemphigoid tiền bọng nước). Thương tổn da có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể.
Người bệnh thường cảm thấy ngứa và gãi rất nhiều thời kỳ bắt đầu của bệnh
3. Điều trị bệnh Pemphigoid bọng nước
Nếu để lâu, không được điều trị sớm, kịp thời, các vùng thương tổn sẽ lan rộng ra xung quanh, người bệnh có diện thương tổn rộng, bác sĩ có thể chỉ định nhập viện điều trị nội trú, để chăm sóc các bọng nước, các vết trợt da.Điều trị tại chỗ:Thuốc bôi steroid loại mạnh. Thuốc bôi steroid loại trung bình và kem dưỡng ẩm giúp để giảm ngứa, giảm khô da.Steroid toàn thân.Kháng sinh cho nhiễm khuẩn thứ phát.Kháng sinh nhóm cyclin: tetracycline, doxycycline, Nicotinamide, Dapsone, Methotrexate, Azathioprine, Mycophenolate mofetil, Immunoglobulin tĩnh mạch, Rituximab. Ngoài ra người mắc bệnh Pemphigoid bọng nước trong thời gian điều trị cần chú ý:Cần bù nước và điện giải cho cơ thể .Nâng cao thể trạng, sức đề kháng bằng dùng các loại vitamin nhóm B, C, kết hợp với áp dụng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cho bệnh nhân ăn thành nhiều bữa nhỏ.Sử dụng thuốc corticoid với liều lượng thích hợp đối với từng bệnh nhân để kiểm soát bệnh.
Sử dụng corticoid để tránh mụn to hơn
Vệ sinh để hạn chế tối đa bị bội nhiễm, kết hợp cùng với sử dụng các thuốc bôi ngoài da kết hợp với thuốc uống để giúp làm dịu da. Có thể dùng các thuốc bôi ngoài da như dung dịch castellani, milian, glycerin borat, mỡ kháng sinh, mỡ corticoid để chống nhiễm khuẩn và lành sẹo.Còn những trường hợp bệnh nặng phải cho bệnh nhân nằm bằng giường bột để phòng nhiễm khuẩn và tránh bị trợt da.Bệnh nhân nên tránh chấn thương, cào gãi mạnh các vùng thương tổn, mụn mọc vì bọng nước có thể xuất hiện trên nền da tổn thương.Khi có tổn thương miệng chỉ nên ăn các thức ăn mềm.Chăm sóc đúng cách vùng da bệnh theo hướng dẫn của nhân viên y tế tránh nhiễm trùng thứ phát. Khám và điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.Phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp việc điều trị dễ dàng hơn. Vì vậy, khi có các triệu chứng của bệnh Pemphigoid bọng nước cần nhanh chóng tới các bệnh viện, trung tâm y tế phòng khám da liễu uy tín để được khám và điều trị kịp thời. | vinmec | 839 |
Nhổ răng khôn khi nào lành? Cần lưu ý gì sau khi nhổ răng khôn?
Răng khôn là một loại răng không có tác dụng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người bệnh. Chính vì vậy, nhổ răng khôn là phương pháp hiệu quả để điều trị tình trạng này. Tuy nhiên, nhổ răng khôn khi nào lành?
1. Thông tin về răng khôn
1.1 Răng khôn là gì?
Răng khôn (răng số 8) là những răng mọc cuối cùng trên cung hàm khi những răng khác đã mọc lên đủ. Một người sẽ có tối đa 4 răng khôn, tuy nhiên thực tế cho thấy một người chỉ có từ 1 đến 2 răng khôn, rất hiếm trường hợp có 3 răng khôn. Khi loại răng này mọc lên cũng là lúc trên cung hàm đã không còn chỗ trống do các răng trưởng thành khác đã mọc. Chính vì vậy, răng khôn thường mọc không đúng cách, mọc lệch hoặc đâm sang các răng bên cạnh gây ảnh hưởng sức khỏe răng miệng cũng như sức khoẻ tổng thể.
Răng khôn thường mọc lên chen chúc và gây ảnh hưởng đến những răng xung quanh
1.2 Trường hợp cần nhổ răng khôn
Bệnh nhân thuộc những đối tượng sau sẽ được chỉ định nhổ răng khôn:
– Răng khôn mọc gây ra các biến chứng như đau, u nang hay nhiễm trùng tái phát ảnh hưởng đến những răng lân cận.
– Chưa gây biến chứng nhưng có khe giắt thức ăn giữa răng khôn và những răng bên cạnh, tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng đến những khu vực xung quanh trong khoang miệng.
– Răng khôn mọc thẳng nhưng không có răng đối diện ăn khớp, khiến răng trồi dài tới phần hàm đối diện và gây nứt, rách lợi.
– Hình dạng răng bất thường, dị dạng và nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh, có nguy cơ gây sâu răng và viêm nha chu.
– Răng khôn có bệnh nha chu, sâu răng, bệnh nhân cần chỉnh hình hay trồng răng giả.
– Răng khôn gây ra những bệnh lý toàn thân khác.
Răng khôn sẽ được bảo tồn trong các trường hợp như:
– Răng mọc thẳng, không bị kẹt với mô xương và nướu.
– Bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính như rối loạn đông máu, tim mạch, đái tháo đường…
– Răng khôn liên quan đến những cấu trúc quan trọng của cơ thể như xoang hàm, dây thần kinh…
2. Nhổ răng khôn khi nào lành?
Trung bình, sẽ mất khoảng 1 – 2 tuần để giúp cho vết nhổ răng ổn định và người có thể được sinh hoạt bình thường. Sau đó, quá trình hồi phục sẽ kéo dài trong khoảng 4 – 6 tháng để khu vực hốc nhổ răng được che lấp và cấu trúc xương được tái tạo hoàn thiện.
Ngoài ra, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng lành thương của răng khôn như:
2.1 Cơ địa của người bệnh
Nếu bệnh nhân thuộc kiểu người có cơ địa tốt thì sẽ khả năng lành thương nhanh chóng hơn và sớm trở lại với công việc hơn.
Khả năng lành thương sau khi nhổ răng khôn tuỳ vào cơ địa của từng người
2.2 Vết nhổ răng khôn
2.3 Phương pháp nhổ răng
Hiện nay có 2 phương pháp nhổ răng khôn là nhổ răng kiểu truyền thống và nhổ răng bằng công nghệ sóng siêu âm Piezotome. Nếu như nhổ răng truyền thống sử dụng những dụng cụ đơn giản, có chi phí thấp nhưng có khả năng gây biến chứng thì nhổ răng Piezotome có nhiều điểm cải tiến hơn. Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm cao tần, không tác động đến dây thần kinh, nhẹ nhàng bóc tách nướu và đưa răng khôn ra ngoài. Nhờ đó, khả năng gây đau và biến chứng sẽ được hạn chế đáng kể.
3. Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn
3.1 Chế độ chăm sóc
– Trong 24h đầu, vị trí nhổ răng sẽ có thể chảy máu. Chính vì vậy, để giúp thuyên giảm tình trạng này thì bạn cần cắn chặt miếng gạc, tạo lực ép để giúp cầm máu, cứ 30 phút sẽ thay gạc một lần đến khi máu ngừng chảy. Nếu bạn chọn phương pháp nhổ răng Piezotome thì thời gian chảy máu tối đa chỉ khoảng 12h.
– Sau khi nhổ răng, cần chườm đá vào vùng da ngoài vị trí phẫu thuật khoảng 30 phút, sau đó cách 30 phút lại tiếp tục chườm, thực hiện liên tục trong 2 – 3h đầu. Hiện tượng sưng sẽ kéo dài khoảng 2 – 4 ngày đầu.
– Tránh vận động mạnh, làm việc nặng và nên kê cao gối khi nằm nghỉ.
– Đánh răng đều đặn và đúng cách, hạn chế chạm đến vùng nhổ răng. Ngoài đánh răng, cần thực hiện thêm một số biện pháp để làm sạch răng miệng toàn diện như súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa hay tăm nước.
3.2 Chế độ ăn uống
– Hạn chế ăn những thực phẩm cứng, dai, cay, nóng hay có nhiều vụn nhỏ.
– Ăn đồ mềm, lỏng như canh, cháo, súp…có thể xay thêm thịt, cá để có thể cung cấp thêm chất dinh dưỡng.
– Hạn chế dùng ống hút vì có thể tạo áp lực khiến cho vết thương bị rách.
– Kiêng tối đa thuốc lá và rượu bia để vết thương nhanh lành.
Sau khi nhổ răng khôn, người bệnh nên chọn những đồ ăn mềm, lỏng để vết thương nhanh lành | thucuc | 954 |
Quan hệ tình dục sau khi phẫu thuật xương khớp: 7 lời khuyên hữu ích
Phẫu thuật có thể dẫn đến sự thay đổi cách cảm nhận về bản thân, cơ thể và tình dục trong một thời gian. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc bạn phải ngừng quan hệ, mà thay vào đó bạn có thể lựa chọn các phương pháp cũng như chuẩn bị tâm lý thật tốt để chuyện “chăn gối” luôn là những câu chuyện hạnh phúc.
1. Phẫu thuật xương khớp có ảnh hưởng đến đời sống tình dục
Mặc dù các ca phẫu thuật xương khớp và quá trình thực hiện bao gồm giảm đau,gây mê... khiến cơ thểgiảm ham muốn tình dục nhưng điều này không đồng nghĩa với việc bạn phải ngừng việc quan hệ tình dục.Sau phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật xương khớp, sẽ rất khó để một người tìm lại cảm giác “ham muốn”. Họ gần như không có cảm xúc với bạn tình trong nhiều ngày, nhiều tuần, thậm chí là nhiều tháng. Điều này hết sức bình thường khi những cơn đau sau phẫu thuật vẫn còn đang hành hạ. Hãy để cơ thể hồi phục hoàn toàn trước đi nghĩ đến “chuyện giường chiếu”.Nhiều người có thể ngay lập tức tìm đến tình dục sau phẫu thuật xương khớp do bị kìm hãm ham muốn quá lâu, thậm chí trước khi mắc phải chấn thương dẫn đến phẫu thuật. Tuy nhiên, khi cơ thể chưa kịp hồi phục, việc quan hệ tình dục có thể gặp nhiều khó khăn. Một số người gặp phải tình trạngrối loạn cương dương, đau trong quá trình giao hợp khiến bản thân họ và đối tác cảm thấy không thoải mái dẫn đến chán nản, thậm chí stress nếu tình trạng này diễn ra liên tục.Một số loại thuốc cũng có thể gây ra tình trạng rối loạn ham muốn quan hệ tình dục dẫn đến những cảm xúc tiêu cực chẳng hạn như: cảm thấy mình vô dụng, không còn đủ sức hấp dẫn, thậm chí trầm cảm.Đa số các trường hợp người bệnh phẫu thuật xương khớp không dám đối mặt với tình trạng của mình. Họ tìm mọi cách để né tránh nói đến chuyện tình dục, không thảo luận cùng đối tác để tìm cách giải quyết do đó tình trạng ngày càng trở lên trầm trọng.Những phản ứng thường gặp của người bệnh sau phẫu thuật xương khớp có thể ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục có thể kể đến như:Xấu hổ. Lúng túng, ngần ngại. Sợ đau, từ chối quan hệ tình dục. Tức giận. Trầm cảm
Sau phẫu thuật xương khớp có thể xảy ra tình trạng rối loạn cương dương
2. Lời khuyên hữu ích khi quan hệ tình dục sau phẫu thuật xương khớp
Việc tìm lại cảm giác ham muốn trong quan hệ tình dục sau phẫu thuật xương khớp là rất quan trọng trong việc duy trì hạnh phúc gia đình. Sau đây là 7 lời khuyên hữu ích những bệnh nhân phẫu thuật xương khớp có thể áp dụng trong chuyện “chăn gối”:
2.1. Lắng nghe cơ thể
Nhiều người có thể ngay lập tức lấy lại “phong độ” sau phẫu thuật. Tuy nhiên với phần lớn người còn lại họ có thể sẽ không tìm lại được ham muốn trong khoảng thời gian dài. Điều quan trọng nhất là tìm được trạng thái thoải mái nhất đối với cơ thể. Nếu cơ thể chưa sẵn sàng, hãy để cơ thể hồi phục hoàn toàn trước khi nghĩ đến những chuyện khác.
2.2. Tư vấn của bác sĩ về tác dụng phụ của phẫu thuật xương khớp
Một số tác dụng phụ của việc phẫu thuật xương khớp cũng như các loại thuốc điều trị ảnh hưởng đến tình dục phổ biến là: rối loạn cương dương, khô âm đạo, đau và không thể đạt trạng thái cực khoái. Những vấn đề này tuy chỉ là tạm thời nhưng nếu nó diễn ra liên tục hãy tìm và xin ý kiến của bác sĩ.
Khô âm đạo có thể xảy ra sau khi phẫu thuật xương khớp
2.3. Chuẩn bị tinh thần trước mỗi lần ân ái
Phẫu thuật có thể khiến bạn thiếu tự tin về cơ thể của mình. Đối tác có thể giúp bạn trong vấn đề này, sự quyến rũ của anh (hoặc cô) ấy có thể khiến bạn quên đi những khiếm khuyết trên cơ thể và tập trung vào chuyện tình dục.
2.4. Hạn chế mùi cơ thể
Mùi cơ thể cũng là một yếu tố làm giảm sự hưng phấn của cả 2 trong quan hệ tình dục.
2.5. Mặc những bộ đồ quyến rũ
Xuất hiện trước đối tác với một bộ đồ quyến rũ luôn là cách hiệu quả kích thích ham muốn tình dục, đặc biệt là với cánh mày râu.
2.6. Quan hệ tình dục sau phẫu thuật xương khớp nên thực hiện nhẹ nhàng, chậm rãi.
Vội vàng hấp tấp có thể tự khiến bản thân bị đau khi quan hệ tình dục hoặc tạo cảm giác khó chịu với vợ (hoặc chồng) của bạn.
Quan hệ tình dục sau phẫu thuật xương khớp nên thực hiện nhẹ nhàng
2.7. Thẳng thắn với một nửa còn lại
Trong bất kỳ một mối quan hệ nào, giao tiếp cũng là chìa khóa giải quyết mọi vấn đề. Nếu bạn thoải mái chia sẻ về những nỗi sợ hãi, các vấn đề thể chất bạn đang gặp phải với vợ (hoặc chồng) họ có thể thông cảm và cùng bạn tìm ra hướng giải quyết tốt nhất. Nếu chưa sẵn sàng trong việc quan hệ, hãy thẳng thắn với đối tác. Cố gắng đáp ứng nhu cầu của họ chỉ khiến mọi việc trở lên tồi tệ hơn.com, hollister.com, ostomy.org
Tinh trùng "chiến đấu" để gặp trứng: Hành trình đáng kinh ngạc | vinmec | 978 |
Làm sao để điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ?
Tại Việt Nam, ung thư phổi là bệnh lý đứng thứ 2 về số ca mắc mới trong năm 2020. Trong đó, ung thư phổi tế bào nhỏ được nhận định là có nguy cơ gây tử vong cao hơn cả do tốc độ phát triển nhanh chóng và khả năng di căn xa. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ đang được ưu tiên sử dụng nhất hiện nay.
1. Ung thư phổi tế bào nhỏ là thế nào?
Ung thư phổi tế bào nhỏ (viết tắt là SCLC) còn có tên gọi khác là ung thư biểu mô tế bào nhỏ và chiếm khoảng 15% trong tổng số các bệnh ung thư phổi.
Đối tượng dễ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ là những người có tiền sử hút thuốc lá hoặc nghiện thuốc lá nặng.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ thường có 2 dạng:
– Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
– Ung thư biểu mô tế bào nhỏ kết hợp
2. Đặc điểm của ung thư phổi tế bào nhỏ
Ung thư phổi tế bào nhỏ có đặc tính là phát triển rất nhanh và dễ dàng xâm lấn các cơ quan lân cận cũng như các bộ phận khác trong cơ thể. Bên cạnh đó, loại ung thư này cũng đáp ứng tốt với hóa trị (phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư bằng các loại thuốc) và xạ trị (tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách sử dụng các tia X liều cao hoặc một số tia năng lượng cao khác). Ung thư phổi tế bào nhỏ cũng thường liên quan đến các hội chứng cận ung thư.
Chính vì những đặc điểm này mà quá trình điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ thường khó khăn hơn, khó dứt điểm và tình trạng di căn sớm cũng sẽ gây ra cảm giác đau đớn cho bệnh nhân.
Ung thư phổi tế bào nhỏ có tốc độ phát triển nhanh và dễ di căn xa
3. Phương pháp điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
Ung thư phổi tế bào nhỏ là bệnh lý ung thư ác tính và có thể đe dọa nghiêm trọng tới tính mạng nếu người bệnh không phát hiện và điều trị kịp thời.
Khi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ, các phương pháp như xạ trị, hóa trị hay phẫu thuật không thể loại bỏ tận gốc tế bào ung thư mà chỉ có tác dụng làm suy giảm kích thước khối u và ngăn chặn sự tăng sinh của chúng trong cơ thể.
Các phương pháp điều trị này cũng giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, tiên lượng sống của mỗi người bệnh sẽ không hoàn toàn giống nhau và phụ thuộc vào tuổi tác, tình trạng sức khỏe cũng như mức độ tiến triển của bệnh.
Bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân
Cụ thể, ung thư phổi tế bào nhỏ thường được điều trị bằng một số phương pháp phổ biến sau:
3.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật thường được áp dụng trong trường hợp người bệnh chỉ có một khối u trong phổi và chưa lan sang các vị trí khác. Có thể thực hiện một số loại phẫu thuật sau:
– Phẫu thuật cắt bỏ thùy
– Phẫu thuật cắt bỏ phổi
– Phẫu thuật cắt bỏ một đoạn của thùy phổi
– Phẫu thuật tạo hình khí phế quản
Tất cả các kỹ thuật này đều chỉ thực hiện được khi gây mê toàn thân người bệnh. Trong đó, cắt bỏ thùy là cách làm lý tưởng nhất cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ nếu được chỉ định phẫu thuật.
Tỷ lệ thành công của phương pháp phẫu thuật phụ thuộc rất lớn vào tình trạng sức khỏe của người bệnh trước khi thực hiện thủ thuật.
3.2. Xạ trị
Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao tác động vào khối u để có thể triệt tiêu các tế bào ung thư trong phổi.
Xạ trị bao gồm xạ trị ngoài và xạ trị trong. Với ung thư phổi tế bào nhỏ thì xạ trị ngoài là hình thức được sử dụng nhiều nhất.
Đặc biệt, để nâng cao hiệu quả điều trị, giảm đau và hạn chế tác dụng phụ, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện kết hợp xạ trị với hóa trị.
3.3. Hóa trị
Hóa trị là phương pháp dùng thuốc hoặc các loại hóa chất chống ung thư để tấn công và vô hiệu hóa tế bào ung thư. Đây được xem như một phương pháp điều trị không thể thiếu cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ dù ở bất cứ giai đoạn nào.
Các loại thuốc hóa trị có thể đi vào cơ thể người bệnh bằng cách uống trực tiếp hoặc thông qua đường tiêm tĩnh mạch. Chúng sẽ xâm nhập vào máu rồi đi qua đó đến các cơ quan ở xa để tiêu diệt các tế bào ung thư.
Tuy nhiên, hóa trị là một phương pháp toàn thân nên nó có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điển hình như:
– Tiêu chảy
– Mệt mỏi
– Chán ăn
– Buồn nôn
– Nôn mửa
– Rụng tóc
– Khô miệng
– Lở loét miệng
– Đau do tổn thương thần kinh
Hóa trị có thể khiến người bệnh bị rụng tóc trong một thời gian | thucuc | 982 |
Công dụng thuốc Amogentine
Thuốc Amogentine có thành phần chính là amoxicillin và acid clavulanic. Amoxicillin là kháng sinh nhóm penicillin, còn acid clavulanic là chất ức chế men beta-lactamase. Phối hợp amoxicillin và acid clavulanic giúp tăng độ bền và phổ kháng khuẩn của kháng sinh amoxicillin.
1. Thuốc Amogentine là thuốc gì?
Thuốc Amogentine có thành phần chính là amoxicillin và acid clavulanic. Amoxicillin là kháng sinh nhóm penicillin, bền trong môi trường acid và có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng với trực khuẩn gram âm. Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như liên cầu, H. influenzae, tụ cầu không tiết penicilinase, N.gonorrhoeae, E.coli, và proteus mirabilis. Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter. Acid clavulanic là chất ức chế men beta-lactamase. Nó chứa một vòng beta-lactam trong cấu trúc, có khả năng liên kết với men beta-lactamase và bất hoạt men này. Nhờ vậy giúp tăng độ bền và phổ của kháng sinh amoxicillin.Trên thị trường, thuốc Amogentine có nhiều hàm lượng khác nhau để phù hợp với nhiều đối tượng như Amogentin 500/125, Amogentin 250/62,5, Amogentin 875/125. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hoặc bột pha hỗn dịch. Amoxicilin phân bố vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị, hấp thu nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Khoảng 60% liều amoxicillin uống được thải nguyên vẹn qua nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ.
2. Thuốc Amogentine có tác dụng gì?
Thuốc Amogentine được chỉ định trong điều trị các loại nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy.Nhiễm khuẩn tiêu hóa, đường tiết niệu-sinh dục (viêm thận-bể thận, viêm bàng quang, lậu, nhiễm khuẩn sản khoa).Nhiễm khuẩn da và cơ do liên cầu, E. coli nhạy cảm hoặc tụ cầu khuẩn.Thuốc Amogentine chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (kháng sinh penicillin, cephalosporin).
3. Liều dùng thuốc Amogentine
Liều tính theo hoạt chất amoxicillin. Liều thường dùng ở người lớn là 250 mg - 500 mg mỗi 8 giờ.Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 - 250 mg mỗi 8 giờ.Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40 mg/kg /ngày.Nếu cần thiết thì trẻ em 3 - 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.
4. Tác dụng phụ thuốc Amogentine
Bệnh nhân sử dụng thuốc Amogentine có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây:Tần suất > 10%:Tiêu hóa: Tiêu chảy. Tần suất 1 đến 10%:Da liễu: Hăm tã, phát ban do nấm Candida, hăm da, mày đay. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Tiết niệu: Viêm âm đạo. Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida, nhiễm nấm âm đạo. Tần suất <1%:Tiêu hóa: Bụng chướng, đầy hơi. Huyết học: Tăng tiểu cầu. Hệ thần kinh: Nhức đầu. Không rõ tần suất:Tim mạch: Viêm mạch quá mẫn. Da liễu: Mụn mủ ngoại ban tổng quát cấp tính, viêm da bóng nước, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Quá mẫn: Sốc phản vệ, phù mạch, phản ứng giống như bệnh huyết thanh. Miễn dịch: Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn. Hệ thần kinh: Kích động, lo lắng, thay đổi hành vi, lú lẫn, chóng mặt, hành vi hiếu động (có thể đảo ngược), mất ngủ, rung giật cơThận: Viêm thận kẽ
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Amogentine
Nên kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị nếu dùng thuốc dài ngày.Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, do vậy cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, sốc phản vệ, phù Quincke, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng Amogentine ngay lập tức, điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được dùng penicillin hoặc cephalosporin nữa.Phụ nữ mang thai: Cả amoxicillin và axit clavulanic đều đi qua nhau thai. Tăng nguy cơ viêm ruột ở trẻ sơ sinh hoặc rối loạn ruột ở trẻ em có thể liên quan đến amoxicillin-clavulanate khi tiếp xúc gần thời điểm sinh. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Amogentine cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Phụ nữ đang cho con bú: amoxicilin có thể bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù nhà sản xuất khuyến cáo nên thận trọng khi dùng amoxicillin và clavulanate cho phụ nữ đang cho con bú, amoxicillin-clavulanate được coi là tương thích khi cho con bú nếu sử dụng với liều khuyến cáo thông thường
6. Tương tác thuốc
Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.Nifedipin làm gia tăng hấp thu amoxicillin.Khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng nổi ban của amoxicilin.Tóm lại, Amogentin được chỉ định trong điều trị các loại nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bệnh nhân tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 1,009 |
Xử trí nhanh trẻ 6 tháng tuổi bị cảm cúm
Trẻ 6 tháng tuổi bị cảm cúm là bệnh thường gặp. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh cúm của bé có thể biến chứng thành viêm phế quản, viêm phổi… Điều này không chỉ kéo dài thời gian điều trị mà còn có thể để lại nhiều hệ quả nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ.
1. Vì sao trẻ 6 tháng tuổi bị cảm cúm
Cảm cúm ở trẻ là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp thường gặp do virus cúm gây ra. Trẻ nhỏ có thể mắc cảm cúm vào bất kể thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, bệnh cúm dễ bùng phát, lây lan mạnh và tấn công trẻ từ tháng 11 – tháng 4 năm sau.
Trẻ 6 tháng mắc cảm cúm do bị lây nhiễm virus cúm
Trẻ 6 tháng mắc cảm cúm do bị lây nhiễm virus cúm
Về cơ bản, bệnh cảm cúm sẽ lây truyền từ người qua người. Trẻ 6 tháng tuổi dễ bị lây nhiễm virus cảm cúm thông qua 3 con đường sau:
– Lây virus cảm cúm thông qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Điều này có thể xảy ra khi bé 6 tháng đứng gần lúc người bệnh đang nói chuyện, ho, hắt hơi…
– Lây virus cảm cúm thông qua tiếp xúc với bề mặt của các đồ vật đã dính giọt bắn có chứa virus từ người mắc bệnh. Điều này xảy ra khi trẻ chơi đùa, chạm tay vào đồ vật có dính giọt bắn chứa virus cúm rồi sau đó lại đưa tay lên mũi miệng của mình.
– Lây virus còn tồn tại trong không khí, điều này ít gặp hơn 2 trường hợp trên.
2. Biểu hiện cho thấy bé 6 tháng tuổi đã mắc cảm cúm
Trẻ 6 tháng tuổi khi mắc cảm cúm sẽ dần xuất hiện những triệu chứng cụ thể và rõ ràng. Các bố mẹ có thể dựa vào những triệu chứng sau để sớm phát hiện con có thể đã mắc cảm cúm:
– Trẻ có thể bị sốt với nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng khi nhiệt độ cơ thể bé vượt quá 39 độ và kéo dài trong một thời gian dài, cảm cúm có thể là một nguyên nhân tiềm ẩn.
– Bé khi bị cảm cúm có thể xuất hiện tình trạng run và cảm giác lạnh toàn thân.
– Mặc dù cảm cúm và cảm lạnh đều có thể gây ho cho trẻ, nhưng nếu thời gian ho kéo dài hơn 2 tuần, khả năng trẻ bị cảm cúm cao hơn. Đây là lúc cha mẹ cần can thiệp đúng cách và nhanh chóng hoặc đưa trẻ đến bệnh viện để được chữa trị bởi các chuyên gia y tế.
– Trẻ bị sung huyết mũi, tức là sổ mũi, nghẹt mũi, dịch mũi có màu vàng hoặc xanh. Biểu hiện này có thể làm bé cảm thấy khó chịu, tiếng thở của trẻ cũng có thể thay đổi một chút.
– Trẻ 6 tháng mắc cảm cúm cũng có thể bị nôn mửa, tiêu chảy, từ chối bú, mất nước… khi mắc cảm cúm.
3. Hướng dẫn xử trí bé 6 tháng tuổi mắc cảm cúm an toàn, hiệu quả
Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi mắc cảm cúm, bố mẹ cần có cách xử trí đúng đắn để bệnh của con mau khỏi, không biến chứng nặng thêm.
3.1. Cho bé đi khám bác sĩ ngay khi có biểu hiện mắc cảm cúm
Hiện nay, bệnh cảm cúm ở cả trẻ em và người lớn chưa có thuốc đặc trị. Phác đồ điều trị cảm cúm cho bé sẽ hướng đến trị các triệu chứng bé gặp phải để bé dần khỏi bệnh.
Nhiều bố mẹ chủ quan cảm cúm ở trẻ là bệnh đơn giản, có thể tự mua thuốc điều trị là xong. Tuy nhiên, điều này không đúng, nhất là với trẻ 6 tháng tuổi. Bởi nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các bé dưới 6 tuổi không nên sử dụng thuốc mà không có kê đơn của bác sĩ. Điều này sẽ không đảm bảo an toàn trong điều trị bệnh cho trẻ.
Do đó, khi phát hiện trẻ 6 tháng tuổi xuất hiện triệu chứng nghi mắc cảm cúm, bố mẹ nên cho con đi khám bác sĩ. Sau khi chẩn đoán xác định bệnh, tình trạng bệnh, bé sẽ được bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp, mang lại hiệu quả tối ưu.
Cho bé đi khám bác sĩ ngay khi có biểu hiện mắc cảm cúm
Cho bé đi khám bác sĩ ngay khi có biểu hiện mắc cảm cúm
3.2. Cho bé uống thuốc cảm cúm đúng chỉ định của bác sĩ
Sau khi đã đi khám và được chỉ định phác đồ điều trị bệnh cảm cúm, bố mẹ cần đảm bảo cho con uống thuốc đúng chỉ định từ bác sĩ. Theo đó, bé mắc cảm cúm cần được uống đúng liều, đủ thời gian.
Nhiều bố mẹ có tâm lý cho con dừng thuốc khi các triệu chứng của bệnh đã giảm hẳn. Tuy nhiên, điều này khiến bệnh của trẻ không khỏi hẳn, dễ tái lại, thậm chí tái lại với mức độ nặng hơn.
3.3. Đảm bảo cho bé cảm cúm được ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý
Trẻ 6 tháng tuổi bị cảm cúm nếu đang bú hoàn toàn sữa mẹ thì mẹ nên tăng cữ bú lên. Mục đích là để bé được bù nước, tăng cường chất dinh dưỡng và cả kháng thể có trong sữa mẹ để chống lại bệnh.
Bé mắc cảm cúm nên được bú mẹ nhiều hơn để tăng sức đề kháng, sớm khỏe lại
Bé mắc cảm cúm nên được bú mẹ nhiều hơn để tăng sức đề kháng, sớm khỏe lại
Nếu bé 6 tháng tuổi đã ăn dặm, mẹ cũng nên cho bé bú nhiều lên bằng cách tăng cữ bú. Các bữa ăn dặm của bé nên được chế biến dạng lỏng với đủ 4 nhóm chất là chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất.
Khi trẻ mắc cảm cúm, cơ thể của bé thường trở nên rất mệt mỏi và dễ cảm thấy đau nhức. Do đó, mẹ nên đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi trong một môi trường thoải mái và mát mẻ. Cần chú ý giữ cho không gian xung quanh bé luôn sạch sẽ và tránh tình trạng độ ẩm cao, vì điều này có thể làm tổn thương tình trạng sức khỏe của bé. Việc hạn chế cho bé tiếp xúc với nhiều người cũng rất quan trọng, bởi vì có thể gây lây lan bệnh cho người khác.
Trẻ 6 tháng tuổi vẫn chưa đủ khả năng tự hỉ mũi, vì vậy mẹ cần phải hỗ trợ bé trong việc này để bé có thể hít thở dễ dàng hơn. Bố mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi cho bé, hoặc sử dụng các dụng cụ hút mũi chuyên dụng.
Tuy nhiên, bố mẹ cần lưu ý không nên hút mũi cho bé quá 1 lần trong một ngày và không nên sử dụng dụng cụ hút mũi liên tục trong vòng 4 ngày liền. Lý do là vì điều này có thể làm khô mũi của bé và khiến tình trạng bệnh của bé trở nên nặng hơn. | thucuc | 1,263 |
Bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch và những điều bạn cần biết
Bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch (Patent Ductus Arteriosus - PDA) là tình trạng trong đó ống nối giữa hai động mạch chính xuất phát từ tim (động mạch chủ và động mạch phổi) không hoàn toàn đóng lại. Đây là một vấn đề thường gặp trong lĩnh vực tim mạch ở trẻ sơ sinh và có thể ảnh hưởng đến sự lưu thông máu trong cơ thể.
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh còn ống động mạch (PDA)
Triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch (PDA) thường phụ thuộc vào kích thước của ống và độ tuổi của người bị ảnh hưởng. Trong trường hợp PDA nhỏ, có thể không có triệu chứng nào và một số người có thể không nhận biết triệu chứng cho đến khi trưởng thành. Tuy nhiên, PDA lớn có thể gây ra các triệu chứng ngay sau khi sinh: Ăn uống và tăng trưởng kém: PDA lớn có thể ảnh hưởng đến quá trình ăn uống, dẫn đến tình trạng tăng trưởng kém. Đổ mồ hôi khi khóc hoặc khi ăn: Trẻ có thể đổ mồ hôi nhiều hơn thông thường khi khóc hoặc ăn. Thở nhanh hoặc khó thở liên tục: Đây là một trong những triệu chứng phổ biến, do lưu thông máu không đồng đều làm tăng áp lực trong mạch máu. Trẻ dễ mệt mỏi: Vì tim có cấu trúc không bình thường dẫn đến chức năng tim kém hiệu quả, trẻ có thể trở nên mệt mỏi nhanh chóng hơn so với trẻ khác. Nhịp tim nhanh: Nhịp tim nhanh hơn bình thường có thể xuất hiện do tác động của áp lực máu không đối xứng.
Bệnh PDA là một bệnh bẩm sinh ở trẻ em
2. Nguyên nhân và những yếu tố rủi ro làm tăng nguy cơ còn ống động mạch
Đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân chính xác của bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch vẫn chưa rõ ràng. Trong sáu tuần đầu tiên của thai kỳ, trái tim của em bé bắt đầu hình thành và có những nhịp đập đầu tiên. Các mạch máu lớn từ tim cũng được phát triển. Trong thời gian này, một số khuyết tật về tim có thể bắt đầu phát triển. Có nhiều yếu tố rủi ro có thể tăng khả năng mắc bệnh còn ống động mạch (PDA). Dưới đây là một số yếu tố quan trọng: Sinh non: Trẻ sinh sớm trước thai kỳ tuần 37 có nguy cơ mắc PDA cao hơn so với trẻ sinh đủ kỳ do hệ thống tim mạch chưa hoàn chỉnh. Tiền sử bệnh lý của gia đình: Nếu có lịch sử gia đình về vấn đề tim bẩm sinh, nguy cơ mắc PDA có thể tăng cao. Đặc biệt, trẻ có thêm tình trạng nhiễm sắc thể thứ 21 - hội chứng Down, cũng có nguy cơ cao hơn. Mẹ mắc rubella khi mang thai: Bệnh sởi Đức khi mang thai có thể gây ảnh hưởng đến phát triển tim của em bé, làm tăng rủi ro mắc PDA. Việc xác định miễn dịch với bệnh rubella trước khi mang thai có thể giúp giảm nguy cơ này. Sinh ra ở vùng cao: Trẻ sinh ra ở những vùng cao có nguy cơ mắc PDA cao hơn so với trẻ sinh ra ở nơi thấp hơn. Là bé gái: PDA phổ biến gấp đôi ở bé gái so với bé trai, mặc dù nguyên nhân chính của sự chênh lệch này vẫn chưa được hiểu rõ.
Mẹ bầu mắc rubella trong quá trình mang thai có thể làm tăng nguy cơ PDA ở thai nhi
3. Biến chứng của bệnh bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch (PDA)
Mặc dù còn ống động mạch nhỏ không gây ra nhiều biến chứng, nhưng khi có những khiếm khuyết lớn và không được xử lý, bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Dưới đây là một số biến chứng có thể xuất hiện: Tăng áp lực động mạch phổi: PDA lớn có thể tạo áp lực cao trong động mạch phổi, gây tác động không đều đến máu lưu thông vào tim và phổi. Điều này có thể dẫn đến tình trạng gọi là tăng áp lực động mạch phổi. Hội chứng Eisenmenger: Là một biến chứng nghiêm trọng, hội chứng Eisenmenger là kết quả của áp lực phổi tăng lên, gây tổn thương các mạch máu nhỏ trong phổi. Nó có thể dẫn đến tổn thương phổi vĩnh viễn và đe dọa tính mạng. Suy tim: PDA có thể dẫn đến suy tim, khiến tim phải làm việc quá mức để đối phó với áp lực không đối xứng. Các triệu chứng của suy tim có thể bao gồm thở nhanh, thở hổn hển và tăng cân kém. Viêm nội tâm mạc: Còn ống động mạch tăng nguy cơ nhiễm trùng mô tim, được gọi là viêm nội tâm mạc. Đây là một biến chứng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng và yêu cầu can thiệp y tế ngay lập tức.
4. Phòng ngừa bệnh còn ống động mạch (PDA)
Hiện tại, chưa có biện pháp phòng ngừa bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch cụ thể nào được biết đến. Tuy nhiên, việc duy trì một thai kỳ khỏe mạnh và thực hiện những biện pháp chăm sóc bản thân có thể giúp giảm nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch, bao gồm cả PDA. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa cơ bản:
4.1. Chăm sóc thai kỳ
Bỏ hút thuốc và giảm căng thẳng. Thảo luận với bác sĩ về mọi loại thuốc bạn đang sử dụng, về các vấn đề sức khỏe thai nhi trong quá trình theo dõi thai sản. Không uống rượu để bảo vệ sức khỏe của thai nhi.
4.2. Chế độ ăn uống lành mạnh
Bổ sung axit folic, có thể giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim ở trẻ. Tuân thủ một chế độ ăn uống lành mạnh để duy trì sức khỏe tốt.
Chăm sóc thai kỳ và thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để đảm bảo sức khỏe thai nhi
4.3. Tiêm phòng đầy đủ
Cập nhật lịch tiêm chủng để giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến thai nhi.
4.4. Kiểm soát lượng đường trong máu
Nếu bạn có bệnh tiểu đường, kiểm soát lượng đường trong máu là quan trọng để giảm nguy cơ các vấn đề tim mạch ở em bé. Trong bối cảnh y học hiện đại, bệnh tim bẩm sinh còn ống động mạch - Patent Ductus Arteriosus (PDA) vẫn là một thách thức đối với sức khỏe tim mạch, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Tuy không có biện pháp phòng ngừa cụ thể, nhưng nhận thức và sự chăm sóc trước khi mang thai có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ và tối ưu hóa kết quả cho em bé. | vinmec | 1,202 |
Những điều nên biết trước khi đi khám tiêu hóa
Hệ tiêu hóa giữ vai trò hấp thu chất dinh dưỡng đồng thời loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể nên bất cứ vấn đề bất thường nào xảy ra tại đây đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì thế, khám tiêu hóa là việc làm cần thiết và nên được tiến hành định kỳ để sớm phát hiện các bất thường từ đó kịp thời điều trị hiệu quả, tránh được những hệ lụy xấu.
1. Khám tiêu hóa là gì, khi nào cần tiến hành?
1.1. Khám tiêu hóa là khám gì?
Hệ thống tiêu hóa giữ nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn từ bên ngoài đưa vào và chuyển hóa chất dinh dưỡng để cung cấp cho cơ thể. Đây là hệ thống được tạo thành bởi rất nhiều cơ quan:
- Đường tiêu hóa: bắt đầu từ miệng và lần lượt đi xuống thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn.
- Tuyến tụy.
- Gan.
- Túi mật.
Khám tiêu hóa tức là khám tất cả cơ quan nêu trên để tìm kiếm bất thường tại đây như: bệnh dạ dày, viêm thực quản, xuất huyết tiêu hóa, viêm ruột thừa, viêm gan, bệnh trĩ, sỏi mật, viêm tuyến tụy,...
1.2. Khi nào nên đi khám tiêu hóa?
Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau mà hiện nay, tỷ lệ người mắc các bệnh lý đường tiêu hóa đang có xu hướng tăng. Điều đáng nói là, có những bệnh tiêu hóa triệu chứng rất nhẹ nên hay bị bỏ qua, đến khi bệnh trở nặng mới khám và điều trị dẫn đến nguy hiểm cho sức khỏe.
Vì thế, khi có các dấu hiệu sau đây, bạn nên đi khám tiêu hóa:
- Bị đau bụng:
+ Có cơn đau bụng ở các vị trí khác nhau, tính chất cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội.
+ Đau bụng bên phải kèm tình trạng buồn nôn, sốt có thể cảnh báo viêm ruột thừa. Nếu đau âm ỉ ở thượng vị kèm theo dấu hiệu ợ nóng, ợ chua thì có thể là bệnh dạ dày.
+ Đau bụng cũng là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý ở các bộ phận khác nhau thuộc đường tiêu hóa như: mật, gan, đại tràng,...
- Đầy hơi, chướng bụng
Đây là dấu hiệu của rất nhiều bất thường đường tiêu hóa như: trào ngược dạ dày, thiếu men chuyển hóa, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ung thư dạ dày,...
- Hay bị nôn và buồn nôn
Hiện tượng này có thể xảy ra do vận động mạnh sau khi ăn hoặc ăn quá no nhưng nó đồng thời cũng dễ cảnh báo bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, viêm ruột thừa, tắc nghẽn ruột, ngộ độc thực phẩm,...
- Chán ăn, khó tiêu
Nhiều người dù ăn ít nhưng vẫn không có cảm giác muốn ăn và bị đầy bụng. Tình trạng này có thể xuất phát từ: viêm loét dạ dày, loạn khuẩn đường ruột, ung thư đường ruột,...
- Thói quen đại tiện thay đổi
+ Bỗng nhiên bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
+ Đi ngoài lúc đầu phân dạng táo bón nhưng về cuối lại lỏng.
+ Thời gian đi ngoài thay đổi.
Những bất thường về thói quen đại tiện này có thể cảnh báo vấn đề ở đại trực tràng.
2. Quy trình khám tiêu hóa và những vấn đề cần chú ý
2.1. Theo đó, bác sĩ sẽ thăm khám:
- Đo cân nặng, huyết áp.
- Kiểm tra củng mạc mắt, lòng bàn tay,...
- Quan sát và khám bụng
Bên cạnh đó, bác sĩ còn trao đổi với bệnh nhân về các loại thuốc đang sử dụng, chế độ dinh dưỡng, tiền sử bệnh lý,... Từ bước này bác sĩ sẽ có căn cứ để đưa ra chỉ định kiểm tra cho bước tiếp theo.
- Bước thứ hai: Tiến hành xét nghiệm cận lâm sàng
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp như:
+ Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng tổng quát, nội soi đại trực tràng, nội soi dạ dày.
+ Xét nghiệm phân.
+ Test hơi thở.
- Bước thứ ba: Nhận kết quả xét nghiệm và tư vấn điều trị
Dựa trên các kết quả kiểm tra đã nhận được, bác sĩ sẽ khuyến cáo bệnh nhân cần phải thực hiện các xét nghiệm hoặc kiểm tra chuyên sâu hoặc đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của người bệnh và nếu cần sẽ tư vấn hướng điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
2.2. Một số điều cần chú ý
Để quá trình khám tiêu hóa diễn ra thuận lợi và đảm bảo tính chính xác của kết quả, trước khi khám người bệnh cần lưu ý:
- Khi được yêu cầu nội soi dạ dày
+ Trước khi nội soi cần nhịn ăn 6 - 8 giờ, nhịn uống 2 - 3 giờ để tránh bị sặc lên đường thở khi nội soi.
+ Người có tiền sử dị ứng, bị bệnh cao huyết áp, tim mạch, hen cần báo để bác sĩ biết.
+ Phụ nữ đang nghi ngờ mang thai hoặc đang có thai cần báo với bác sĩ.
- Khi được yêu cầu nội soi đại tràng
+ Trước ngày nội soi cần kết thúc bữa tối trước 20 giờ.
+ Trước khi nội soi 3 - 4 ngày tốt nhất nên tăng cường chất xơ, ăn nhẹ và chọn thực phẩm dễ tiêu hóa.
+ Phụ nữ nên nội soi sau khi kết thúc kỳ kinh và nếu đang nghi ngờ mang thai hoặc đang có thai cần báo với bác sĩ.
+ Không dùng các loại nước có màu sẫm vì nó dễ làm cho việc quan sát đại tràng của bác sĩ trở nên khó khăn hơn.
+ Người có tiền sử dị ứng hoặc đang mắc các bệnh lý huyết áp, tim mạch, hen cần thông báo với bác sĩ.
+ Nên đi khám vào buổi sáng để kết quả chính xác, việc nội soi diễn ra dễ dàng hơn và không phải nhịn ăn trong thời gian quá lâu.
Ngoài nội soi, khi thực hiện các nội dung khám tiêu hóa khác, người bệnh cũng cần chú ý:
- Mang theo tất cả kết quả khám hoặc bệnh án cũ (nếu có) để bác sĩ có căn cứ chẩn đoán bệnh.
Các vấn đề bất thường về đường tiêu hóa rất dễ xảy ra và đôi khi dù chỉ là một dấu hiệu nhỏ thôi nhưng nếu bỏ qua và quên lãng, nó có thể để lại hậu quả khôn lường cho sức khỏe. Bản thân hệ tiêu hóa rất quan trọng và dù bất thường xảy ra ở đây là vấn đề gì thì ở mức độ tối thiểu nó cũng sẽ gây ra cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như thói quen ăn uống thường ngày. Vì thế, bạn nên tạo thói quen khám tiêu hóa định kỳ hoặc đi khám ngay khi có những dấu hiệu khác thường.
Mọi thắc mắc về dịch vụ khám tiêu hóa, bệnh lý đường tiêu hóa, quá trình khám tiêu hóa, khám tiêu hóa định kỳ | medlatec | 1,198 |
Tổng hợp triệu chứng sớm của bệnh sởi ở trẻ
1. Tổng quan về sởi: Khái niệm và biến chứng
1.1. Khái niệm
Như phía trên đã đề cập, sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, cụ thể ở đây là truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp. Hoạt động của virus sởi, thuộc Morbillivirus của họ Paramyxoviridae là nguyên nhân khởi phát sởi.
Nguyên nhân khởi phát sởi là hoạt động của virus sởi
Hoạt động của virus sởi những năm gây đây thay đổi tương đối rõ rệt, biểu hiện là bệnh sởi, thay vì chỉ thường xuyên xuất hiện vào khoảng giao mùa Đông – Xuân như trước kia, nay bệnh lây lan mạnh mẽ quanh năm.
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp, sự lây lan sởi không thể tách rời vật phẩm trung gian là dịch tiết đường hô hấp, hay dịch mũi, dịch họng. Dịch tiết đường hô hấp chứa virus sởi có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với một người và gây bệnh sởi cho người đó.
Về cơ bản, trẻ nào cũng có thể mắc sởi. Tuy nhiên, nguy cơ mắc sởi ở mỗi trẻ là không giống nhau. Cụ thể, những trẻ có các vấn đề sau dễ bị sởi tấn công hơn những trẻ còn lại: Thứ nhất, suy giảm miễn dịch. Thứ hai, chưa chủng ngừa vắc xin sởi. Thứ ba, dưới 12 tháng tuổi. Thứ tư, mẹ bị sởi trong thai kỳ,…
1.2. Biến chứng
Cũng đã được đề cập phía trên, sởi ít gây tử vong nhưng không kiểm soát tốt, vẫn có thể biến chứng. Biến chứng sởi khá đa dạng: Đơn giản có, phức tạp có. Theo đó, một số biến chứng từ phức tạp đến đơn giản, phổ biến nhất của sởi có thể kể đến ở đây là: Viêm não (tỷ lệ trẻ sởi biến chứng viêm não là 0,15. Đây là một con số vô cùng đáng quan ngại. Khi sởi biến chứng viêm não, trẻ có một số biểu hiện như: Sốt co giật, đau đầu dữ dội, nôn liên tục, cứng gáy, mệt mỏi, hôn mê,…); viêm phổi (sởi biến chứng viêm phổi thường là do trẻ bội nhiễm các tụ cầu khuẩn Influenzae type B và Haemophilus); viêm tai giữa; viêm giác mạc, mù lòa; tiêu chảy, nôn ói trầm trọng,….
2. Triệu chứng sớm của bệnh sởi ở trẻ
– Các triệu chứng giống triệu chứng viêm đường hô hấp: Các triệu chứng đầu tiên của bệnh sởi tương tự như triệu chứng viêm đường hô hấp, bao gồm: Sổ mũi, ho, đau họng, khó chịu và mệt mỏi. Những triệu chứng này có thể kéo dài khoảng 4 ngày. Ở giai đoạn này, trẻ có thể chưa giải thích được với bố mẹ rằng trẻ cảm thấy không khỏe nhưng trẻ có thể chán ăn, ngủ nhiều hơn bình thường và cáu kỉnh. Một số trường hợp trẻ còn bị viêm kết mạc hay còn gọi là đau mắt đỏ, nhạy cảm với ánh sáng.
Các triệu chứng đầu tiên của bệnh sởi tương tự như triệu chứng viêm đường hô hấp
– Sốt: Sốt nhẹ hoặc vừa, xuất hiện trong 4 ngày đầu tiên sởi và kéo dài cho đến khi ban đỏ xuất hiện. Lúc đó, trẻ vẫn tiếp tục sốt, có thể sốt đến 105 độ F. Trẻ sẽ hạ sốt dần khi ban đỏ bắt đầu lan khắp cơ thể.
– Đốm Kopik: Đốm Kopik xuất hiện trong khoang miệng trẻ, sau các triệu chứng tương tự viêm đường hô hấp 1 – 2 ngày. Các đốm này tồn tại khoảng 6 ngày. Đốm Kopik có kích thước 1 – 2mm, màu xanh/trắng. Các đốm này giúp phân biệt khởi đầu của sởi và viêm đường hô hấp, bởi khi trẻ mắc các bệnh lý viêm đường hô hấp, trẻ không có đốm Kopik.
– Phát ban: Phát ban bắt đầu xuất hiện ở ngày thứ 4. Ban màu nâu đỏ xuất hiện đầu tiên ở tai và ở chân tóc quanh trán, sau đó lan từ đầu xuống ngực, lưng và cuối cùng xuống đùi và bàn chân, trong 3 ngày tiếp theo. Khoảng 1 tuần sau, ban mờ và biến mất dần theo thứ tự xuất hiện.
3. Điều trị
Có một đặc điểm mà mọi bệnh truyền nhiễm cấp tính khởi phát do virus đều có, và sởi cũng không phải ngoại lệ. Đặc điểm đó là chúng không có thuốc điều trị đặc hiệu. Nếu vậy, chúng ta phải làm gì với sởi ở trẻ? Sởi có thể được xử lý bởi chính hệ miễn dịch của trẻ. Sau 10 – 14 ngày, sởi sẽ khỏi mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, để sởi biến mất nhanh hơn, cũng là để hạn chế nguy cơ biến chứng đối với những trẻ có hệ miễn dịch hoạt động không hiệu quả, bố mẹ có thể điều trị hỗ trợ hay còn gọi là điều trị triệu chứng cho trẻ.
Để được chỉ định thuốc điều trị triệu chứng sởi, thăm khám với chuyên gia ngay
Ngoài chỉ định thuốc điều trị triệu chứng, chuyên gia có thể sẽ chia sẻ một số lưu ý trong chăm sóc trẻ bị bệnh sởi với bố mẹ. 2 lưu ý quan trọng nhất trong các lưu ý đó là: Thứ nhất, thay vì ít bữa lớn, cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ một ngày, thực phẩm trẻ ăn cần đảm bảo chín và dễ tiêu, giàu Vitamin, đặc biệt là Vitamin A (Vitamin A giúp hạn chế biến chứng liên quan đến mắt). Thứ hai, tắm hoặc lau người cho trẻ mỗi ngày.
Trong quá trình chăm sóc, cho trẻ tái khám lập tức, nếu các triệu chứng sởi ở trẻ không thuyên giảm hoặc ở trẻ xuất hiện thêm các triệu chứng: Đau đầu dữ dội, đau mắt khi tiếp xúc với ánh sáng, khó thở, li bì, mê man,…
4. Dự phòng
Mặc dù không có thuốc điều trị đặc hiệu, sởi có thể được dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Theo đó, không trì hoãn, trẻ đủ 9 tháng tuổi cần được chủng ngừa vắc xin sởi đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,062 |
Điều trị viêm xoang như thế nào để hiệu quả?
Điều trị viêm xoang là vấn đề được nhiều người tìm kiếm với hy vọng có một phương pháp hiệu quả, khắc phục nhanh những khó chịu do tình trạng bệnh gây ra. Tuy nhiên, nếu không có sự chọn lọc thông tin dẫn đến áp dụng biện pháp điều trị sai có thể khiến tình trạng viêm mũi xoang trở nên nặng hơn. Vậy viêm xoang được điều trị như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất?
1. Sơ lược về bệnh viêm xoang
Trước khi tư vấn về các phương pháp điều trị viêm xoang thì bạn cần hiểu về căn bệnh này.
Viêm xoang là bệnh như thế nào?
Niêm mạc lót trong xoang mũi bị viêm, tạo điều kiện có các vi khuẩn hay tác nhân gây bệnh xâm nhập gây ra tình trạng nhiễm trùng, tiết dịch mủ. Hiện tượng này được gọi là viêm xoang hay viêm mũi xoang. Khi dịch tiết không thể thoát hết ra ngoài sẽ tích tụ trong xoang, tạo nên áp lực dẫn đến đau nhức, khó chịu ở quanh vùng xoang bị viêm.
Viêm xoang là một bệnh lý về đường hô hấp, khó điều trị gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần người mắc. Bệnh nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm ổ mắt, viêm màng nào, nhiễm trùng não, thủng màng nhĩ, điếc,... hay thậm chí là tử vong do đột quỵ, tổn thương não.
Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm xoang, thường gặp nhất là:
Virus là nguyên nhân phổ biến, chiếm khoảng 90% các trường hợp người trưởng thành bị viêm xoang.
Vi khuẩn gây viêm ở xoang mũi mặc dù ít gặp hơn nhưng người bệnh khi nhiễm khuẩn thường ở mức độ nặng và khó điều trị, tốn kém và mất nhiều thời gian.
Nấm là tác nhân gây viêm xoang hiếm gặp. Nếu nấm xâm nhập được vào đường hô hấp sẽ gây kích ứng hốc xoang hoặc làm tổn thương niêm mạc.
Không khí bị ô nhiễm, chứa nhiều vi sinh vật, hóa chất độc hại có thể dẫn đến kích ứng niêm mạc xoang và gây viêm.
Hệ quả của các bệnh đường hô hấp như cảm cúm, viêm mũi dị ứng, polyp mũi, khối u, lệch vách ngăn mũi,...
Những yếu tố trên có thể tác động đến bất kỳ đối tượng nào ở mọi lứa tuổi và gây bệnh viêm mũi xoang. Tuy nhiên, những người có hệ miễn dịch kém, đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc mắc các bệnh về đường hô hấp thì nguy cơ bị viêm xoang sẽ cao hơn bình thường.
2. Phương pháp điều trị viêm xoang hiệu quả
Trước tiên, khi có biểu hiện nghi ngờ viêm trong xoang mũi, người bệnh cần phải đi khám để được chẩn đoán chính xác về bệnh. Sau khi đã có những đánh giá cụ thể về tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định điều trị viêm xoang thích hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.
Phương pháp điều trị viêm xoang nội khoa bằng thuốc Tây y
Sử dụng các loại thuốc Tây y để điều trị bệnh nhân viêm xoang là một trong những biện pháp được ưu tiên hiện nay. Đặc biệt là các trường hợp viêm mũi xoang cấp tính. Những loại thuốc được chỉ định điều trị sẽ thường là:
Thuốc kháng sinh sẽ được chỉ định cho những trường hợp viêm xoang do vi khuẩn. Thời gian điều trị thường là 10 - 14 ngày. Nếu người bệnh đáp ứng thuốc tốt và loại bỏ được vi khuẩn thì liệu trình điều trị với kháng sinh sẽ được giảm dần.
Bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống viêm, steroid kết hợp với kháng sinh.
Thuốc kháng Histamin sử dụng cho trường hợp viêm mũi xoang do dị ứng
Các loại thuốc giảm đau được dùng để giảm các triệu chứng khó chịu của viêm xoang.
Nếu viêm xoang do nấm, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kháng nấm.
Ngoài ra, nhiều trường hợp, bác sĩ còn chỉ định thuốc tăng cường hệ miễn dịch kết hợp với các loại khác.
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc Tây y cần phải có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ và tái khám đúng hẹn. Không được tự ý bỏ thuốc hay thay đổi liều lượng. Điều này có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng, khiến quá trình điều trị viêm xoang đã khó lại càng khó hơn.
Phương pháp điều trị ngoại khoa viêm xoang bằng phẫu thuật
Phẫu thuật viêm xoang mũi được áp dụng trong những trường hợp:
Điều trị bằng các loại thuốc không có tác dụng khiến bệnh kéo dài dai dẳng hoặc tái phát nhiều lần.
Xoang mũi có những tổn thương bất thường, phát hiện khối polyp, lệch vách ngăn mũi,...
Viêm xoang biến chứng nguy hiểm đến mắt, não, tai,...
Phẫu thuật nội soi xoang mũi được áp dụng phổ biến nhằm giảm đau khi mô và hạn chế được những rủi ro cho bệnh nhân.
Điều trị tại nhà
Ngoài các biện pháp điều trị viêm xoang bằng thuốc Tây y hoặc phẫu thuật thì người bệnh có thể áp dụng các cách sau để giảm triệu chứng khó chịu tại nhà:
Rửa mũi để loại bỏ dịch viêm và tác nhân gây bệnh.
Xịt mũi với thuốc OTC sẽ giúp làm giảm nhanh tình trạng viêm và nghẹt mũi.
Xông hơi là cách giúp mũi thông thoáng, giảm các triệu chứng viêm.
Uống nhiều nước mỗi ngày sẽ giúp đẩy nhanh các tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể.
Thay đổi chế độ dinh dưỡng hàng ngày, tập thể dục đều đặn để nâng cao sức đề kháng chống lại các vi sinh vật gây viêm xoang.
Chế độ nghỉ ngơi và làm việc hợp lý để cơ thể nhanh chóng hồi phục, tăng khả năng miễn dịch chống nhiễm trùng.
Vấn đề điều trị viêm xoang có hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào nơi bạn lựa chọn chữa bệnh. Hiện nay, có rất nhiều địa chỉ điều trị bệnh viêm xoang nhưng không phải đâu cũng là địa chỉ an toàn.
khám, điều trị bệnh viêm xoang nói riêng và các vấn đề sức khỏe nói chung. | medlatec | 1,065 |
Dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 ngày là gì?
Dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 ngày có biểu hiện vô cùng đặc trưng nhưng với những mẹ sinh con đầu lòng chưa có kinh nghiệm thì đôi khi sẽ khó nhận biết và phát hiện để biết mình cần nhanh chóng đến viện. Vì vậy để đồng hành cùng thai kỳ của mẹ thêm an toàn, chúng tôi sẽ cung cấp những thông
1. Dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 ngày
1.1 Tiêu chảy liên tục
Thỉnh thoảng khi mang thai, đôi khi mẹ bầu cũng có thể bị gặp tình trạng tiêu chảy, tuy nhiên trước khi sinh thì hiện tượng này sẽ xảy ra liên tục, nhất là trước khi sinh một ngày. Điều này là hoàn toàn bình thường trước khi sinh của mẹ bầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do những yếu tố kích thích đến đường ruột khi sinh con. Khi chuẩn bị sinh những yếu liên quan sẽ tác động lên ruột và gây ra hiện tượng đau bụng kèm với việc phân lỏng để đào thải những cặn bã có trong ruột để thai nhi có thể thoải mái hơn khi ở trong bụng mẹ.
1.2 Thai máy thường xuyên hơn trước
Vào tháng cuối cùng của thai kỳ, tử cung sẽ dần trở nên chật chội hơn và không còn vừa với cơ thể cũng như chuyển động của bé nữa. Chính vì vậy mà đến tháng cuối mẹ có thế thấy tháng cuối thì dường như em bé ít thai máy hơn. Nhưng nếu trước một ngày khi sinh con thì bé yêu của mẹ sẽ liên tục tung “chưởng” rất mạnh mẽ. Đây chính là dấu hiệu báo động em bé đang cần ra ngoài đó.
Dấu hiệu sắp sinh con so trước 1 ngày thường được nhiều mẹ bầu quan tâm
1.3 Xuất hiện dịch nhầy màu đỏ
Đây có thể được coi là dấu hiệu mang thai tuần đầu tiên rõ rệt nhất. Khi chuẩn bị sinh con sẽ xuất hiện hiện tượng bung nút nhầy và ra máu báo thai. Trong suốt thời gian mang thai, chất nhầy cổ tử cung có nhiệm vụ quan trọng, như một chiếc nắp chai “đóng nắp” bọc nước ối để bao bọc thai nhi bên trong. Đến những ngày cuối của thai kỳ, chất nhầy này sẽ ít dính đi và khi đó nước ối dễ dàng rò rỉ hoặc vỡ nước ối. Khi xuất hiện hiện tượng này mẹ cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ vì khi xuất hiện hiện tượng này thì chứng tỏ cổ tử cung đã mở và rất sẵn sàng cho việc đón bé chào đời rồi.
1.4 Cơn co thắt mạnh, dồn dập
Những cơn co thắt không chỉ xuất hiện khi sắp sinh mà có thể xuất hiện khi mẹ bầu bắt đầu bước vào tam cá nguyệt thứ ba, những cơn co thắt này còn được gọi với cái tên là cơn đau giả (Braxton Hicks). Tuy nhiên, cơn đau trước một ngày khi sinh sẽ đến nhiều và nhanh hơn, đây cũng là dấu hiệu để mẹ bầu biết mình sắp “vỡ chum”.
Cơn co thắt này khác với những cơn co thắt trong thai kỳ, tần suất cách nhau từ 5-7 phút. Cơn đau càng gần đến lúc sinh càng mạnh hơn và nhiều hơn. Khi bắt đầu xuất hiện hiện tượng co thắt liên tục tốt nhất bầu nên gọi cho bác sĩ ngay để nhận được hướng dẫn cụ thể. Nếu cơn co thắt đặc biệt đến nhiều, liên tục mẹ nên nhanh chóng đến bệnh viện để chờ sinh con. Thông thường, những con đau này sẽ đến và tăng dần nên mẹ cần quan sát kỹ lưỡng nhất là những ngày gần dự sinh.
Cơn co thắt không chỉ xuất hiện khi sắp sinh mà có thể xuất hiện khi mẹ bầu bắt đầu bước vào tam cá nguyệt thứ ba
1.5 Vỡ ối
Đây là dấu hiệu báo hiệu mẹ chuẩn bị sinh một cách rõ ràng nhất. Khi vỡ ối chất dịch lỏng ấy sẽ chảy từ vùng kín báo hiệu màng ối đã bị vỡ và quá trình chuyển dạ chuẩn bị sinh con được bắt đầu. Chiếm khoảng 10% các ca sinh túi ối sẽ bị vỡ trước khi xuất hiện những cơn đau, còn phần lớn những cơn đau sẽ đến trước, dồn dập và sau đó mới đến hiện tượng vỡ ối.
Càng gần cuối thai kỳ, nhất là gần ngày sinh con thì mẹ bầu sẽ thường xuyên gặp phải tình trạng tiểu đêm, tiểu không kiểm soát, chuyện âm đạo có bị ra chất lỏng hay không mẹ sẽ khó có thể nắm bắt được mà thường bị hiểu nhầm là nước tiểu. Mẹ nên để ý những trường hợp bất thường thì băng vệ sinh sẽ không thể thấm được vì chất lỏng không chảy liên tục. Mẹ nên đặc biệt để ý để phân biệt trường hợp rỉ ối, vỡ ối với nước tiểu.
2. Khi nào bạn cần chuẩn bị dọn đồ để đến bệnh viện?
Khi mang thai, nhất là những tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu và gia đình nên luôn chuẩn bị sẵn tâm lý đón bé. Quan sát kỹ lưỡng những thay đổi của cơ thể để nếu có những dấu hiệu sắp sinh thì có thể nhanh chóng đến bệnh viện. Hãy tập cách tính thời gian những lần bạn bị co thắt bụng hay để ý xem mình có dấu hiệu nào bất thường hay không, mẹ nên đặc biệt lưu ý xem: thời gian giữa các cơn co thắt và thời gian của mỗi cơn co thắt lâu hay ngắn, đau nhiều hay đau ít để nhanh chóng đến viện.
Bình thường các cơn co thắt sẽ khoảng 15 – 20 phút và kéo dài từ 60 – 90 giây mỗi cơn. Sau đó nếu như nó chuyển sang tần suất nhanh và mạnh hơn, ví dụ như: các cơn co thắt trở nên mạnh kéo dài từ 45 – 60 giây và mỗi cơn đau cách nhau 3 – 4 phút, đây chính là lúc bạn cần phải đến bệnh viện ngay.
Khi đến viện, mẹ cần cung cấp cho các bác sĩ thông tin về các cơn co thắt như thời gian tần suất xuất hiện và mức độ đau và các triệu chứng khác mà bạn đang gặp phải để bác sĩ nhanh chóng nắm bắt được tình hình.
Không chỉ đến ngày dự sinh các bạn mới cần lo lắng mà khi gặp những hiện tượng sau đây, bạn cũng cần đến viện ngay:
– Các dấu hiệu sinh non như là: cơn co thắt xuất hiện trước tuần thứ 37, âm đạo có hiện tượng chảy máu, tiết dịch âm đạo bất thường, cảm thấy đau bụng dữ dội, đau vùng xương chậu, đau lưng.
– Nước ối bị rò rỉ, vỡ ối. Nếu nước ối có màu vàng nâu hoặc màu xanh lục thì cần đến bệnh viện và báo với bác sĩ ngay lập tức vì đây là dấu hiệu của phân su.
– Hiện tượng thai máy ít, không đạp nhiều như bình thường nữa
– Bụng rất đau, có hiện tượng sốt liên tục
– Bị đau nặng đầu kéo dài, buồn nôn, chóng mặt hoặc những biểu hiện của hiện tượng tiền sản giật
Chuẩn bị đồ đầy đủ để mẹ có thể sẵn sàng đón bé ngay khi bước vào giai đoạn cuối của thai kỳ | thucuc | 1,280 |
Quan hệ trong ngày đèn đỏ có dễ bị viêm nhiễm không?
Quan hệ tình dục an toàn luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sức khỏe cho con người. Tuy nhiên, nếu người phụ nữ đang trong thời gian hành kinh thì quan hệ khi có kinh có ảnh hưởng gì không?
1. Quan hệ khi có kinh có ảnh hưởng gì không?
Nhiều quan điểm cho rằng quan hệ ngày đèn đỏ là an toàn và không ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên trong một số trường hợp thì quan hệ trong ngày đèn đỏ có thể gây ra các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như nhiễm nấm Candida, Chlamydia; bệnh lý liên quan đến da liễu như giang mai, mụn cóc sinh dục, HIV... Vì vậy, việc sử dụng các biện pháp tránh thai như bao cao su sẽ là một lựa chọn an toàn để giảm thiểu khả năng mắc bệnh.2. Quan hệ trong ngày đèn đỏ có ưu điểm gì không?Trong thời gian hành kinh, sự thay đổi nội tiết tố khiến người phụ nữ trở nên dễ cáu gắt, căng thẳng, mệt mỏi, đau bụng, tâm trạng thay đổi thất thường, đau tức lưng...
Quan hệ trong ngày đèn đỏ mang lại một số lợi ích cho sức khỏe phụ nữ
Mặc dù việc quan hệ ngày đèn đỏ sẽ có nguy cơ gây ra bệnh lý nếu không thực hiện đúng cách và an toàn, nhưng nó cũng mang lại một số lợi ích cho sức khỏe phụ nữ trong thời gian này đó là:Giảm đau bụng kinh: Quan hệ tình dục trong thời gian này sẽ giải phóng Endorphin khiến phụ nữ bớt đau bụng hơn. Ngoài ra, trong thời gian hành kinh thì sinh lý tử cung đang làm bong những lớp niêm mạc nên khi quan hệ, khoái cảm được tạo ra để khiến cơn đau bụng kinh giảm bớt.Giảm triệu chứng đau đầu: Tương tự như trên thì việc giải phóng hormone Endorphin, khi quan hệ tình dục sẽ giảm bớt sự đau đầu trong thời gian này.Dễ đạt được cực khoái khi quan hệ: Khi hành kinh, các cơ tử cung co lại và những chất trong tử cung sẽ được đẩy ra ngoài nhanh hơn, vì vậy giúp cho sự cực khoái dễ diễn ra hơn.Có thể là môi trường tốt khi quan hệ: Âm đạo trong thời gian này sẽ ẩm ướt hơn nhờ vào máu kinh, vì vậy khả năng bôi trơn sẽ được gia tăng một cách tự nhiên khiến việc quan hệ tình dục diễn ra dễ dàng và thuận lợi hơn.Khả năng mang thai thấp: Trong thời gian này, nếu quan hệ tình dục thì nguy cơ có thai ở người phụ nữ là rất thấp, trừ những trường hợp chu kỳ kinh ngắn hay kinh nguyệt không đều. Vì thế các biện pháp tránh thai trong kỳ kinh vẫn luôn rất cần thiết.3. Lưu ý khi quan hệ trong ngày đèn đỏ. Một số lưu ý cần ghi nhớ khi quan hệ trong ngày đèn đỏ đó là:Trước và sau khi quan hệ cần giữ vệ sinh vùng kín đúng cách.Nên thực hiện những tư thế quan hệ tình dục nhẹ nhàng, khi có cảm giác đau thì nên nói với người bạn của mình, cần thiết thì có thể dừng lại và đợi một thời điểm khác thích hợp hơn.Tóm lại, quan hệ ngày đèn đỏ luôn có ưu và nhược điểm. Vì vậy, để quan hệ tình dục trong ngày đèn đỏ an toàn nhất thì nên tìm hiểu thật kỹ về cả 2 khía cạnh này. | vinmec | 612 |
Bệnh suy tim ăn uống như thế nào và Thực đơn khuyến cáo cho quá trình điều trị suy tim
Người bệnh suy tim ăn uống như thế nào rất quan trọng trong điều trị và hồi phục. Để có thể điều trị suy tim hiệu quả và an toàn nhất, người bệnh cần có một thực đơn khoa học, phối hợp đa chất cũng như tránh nhiều nhóm thực phẩm có hại cho bệnh theo các nguyên tắc cơ bản.
. Bệnh suy tim ăn uống như thế nào? Những thực phẩm mà người suy tim nên tránh?
1.1 Muối và các thực phẩm giàu Natri
Trong giai đoạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim, bạn cần cắt giảm tối đa muối và các sản phẩm ăn uống nhiều Natri. Việc sử dụng muối trong thực phẩm sẽ khiến người bệnh tăng giữ nước, dễ khiến người bệnh bị suy tim nặng hơn.
Trong quá trình điều trị suy tim, người bệnh cần tránh tối đa các thực phẩm nhiều muối và giàu Natri
Với thực đơn ít muối (lý tưởng nhất là dưới 1500mg natri/bữa), những bệnh nhân đang điều trị suy tim nặng nên cắt bỏ muối hoàn toàn trong sinh hoạt hằng ngày.
1.2 Chất béo và thực phẩm sinh hơi
Chất béo luôn là nguyên nhân chính gây ra các bệnh về tim mạch, trong đó có cả suy tim. Từ đó, hãy hạn chế các loại thịt đỏ, thức ăn nhanh, món ăn chiên/xào/rán nhiều dầu mỡ.Thay vào đó, hãy đổi sang thực đơn kết hợp các món cá ít muối, thịt nạc trắng không da và chế biến bằng cách luộc, hấp hoặc ít nhất là chiên không dầu.
2. Thực phẩm mà người suy tim nên tăng cường
2.1 Thực phẩm giàu chất xơ
Hỗ trợ rất tốt song song với thuốc điều trị suy tim, nhóm thức ăn giàu chất xơ như các loại rau có màu xanh, ngũ cốc, trái cây tươi (theo màu cầu vồng) sẽ cung cấp chất chống oxy hóa tự nhiên, có lợi cho sức khỏe tim mạch của người bệnh.
Trái cây theo màu cầu vồng sẽ là các loại thức ăn vặt tốt nhất khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim
2.2 Thực phẩm cung cấp khoáng chất
Không chỉ ở thực phẩm, việc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim cũng nên bao gồm cả bổ sung các khoáng chất tự nhiên – đặc biệt là kali. Trong thời gian trị bệnh, bệnh nhân thường sẽ sử dụng thuốc lợi tiểu khiến kali trong cơ thể suy giảm. Từ đó, bạn nên cung cấp các loại thực phẩm tự nhiên như chuối, bông cải xanh, bơ để có thể bổ sung lại lượng khoáng chất này.
3. Các chú ý cần thiết cho lối sống ăn uống thường ngày của người mắc bệnh suy tim
3.1 Khi nấu ăn và dùng thực phẩm tại nhà
● Không dừng lại ở việc mắc bệnh suy tim ăn uống như thế nào, bạn cần phải tập trung thay đổi thói quen sinh hoạt hằng ngày của mình:● Giảm bớt việc dùng muối và gia vị mặn, thay vào đó hãy dùng thảo mộc hoặc gia vị có nguồn gốc từ thực vật như nấm● Tránh ăn thức ăn nhanh, các loại mì gói hoặc thực phẩm đóng hộp● Tập trung mua các loại thực phẩm có dán nhãn “không muối” hoặc “ít muối” để chế biến
3.2 Khi dùng thức ăn bên ngoài
● Có thể yêu cầu nhà hàng/quán ăn cho ít muối/bột ngọt● Tránh dùng các loại tương cà/tương ớt và phô mai đi kèm để giảm muối● Tránh ăn đồ chiên dầu mỡ, ăn các món hấp, nướng hoặc chưng cách thủy● Tránh các loại thịt ngâm muối hoặc thịt nhiều mỡ và da béo
Thức ăn nhanh là kẻ thù số một đối với những người bị suy tim
3.3 Khi cảm giác chán ăn/lạt miệng
● Vẫn giữ chế độ ăn kiêng nhưng trải ra thành nhiều bữa ăn cách nhau khoảng 2 – 3 tiếng● Tập trung ăn nhiều hơn vào lúc thèm ăn, nhưng đảm bảo tổng lượng ăn trong ngày vẫn như cũ● Có thể thay đổi sang các loại đồ ăn vặt như ngũ cốc nguyên hạt, sữa chua không béo, rau trộn. Song song với quá trình điều trị bệnh suy tim, các biện pháp chung về dinh dưỡng – đặc biệt giáo dục cho cả bệnh nhân và người chăm sóc cũng là yếu tố rất quan trọng. Mọi người cần điều chỉnh chế độ ăn và thay đổi lối sống hằng ngày để có thể hỗ trợ quá trình sử dụng thuốc điều trị suy tim với bác sĩ. | vinmec | 783 |
Viêm xương chậu ở nữ giới dễ gây biến chứng nguy hiểm
Viêm xương chậu ở nữ giới là do các vi khuẩn xâm nhập vào các cơ quan sinh sản qua cổ tử cung. Vi khuẩn từ âm đạo sẽ xâm nhập vào dạ con và ống dẫn trứng, gây hậu quả hết sức nặng nề.
Ai dễ bị viêm xương chậu?
Viêm xương chậu thường gặp ở nữ giới:
Ngoài ra, những người thường xuyên thụt rửa âm đạo cũng làm tăng khả năng bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn vô tình được đẩy sâu từ âm đạo vào bên trong tử cung và ống dẫn trứng gây bệnh.
Những chị em đã quan hệ tình dục đều có khả năng bị viêm xương chậu
Hậu quả do viêm xương chậu
Bệnh viêm xương chậu không có triệu chứng đặc biệt, nó chỉ có các dấu hiệu rất nhỏ như chảy máu sau quan hệ, chảy dịch âm đạo, đau vùng xương chậu, đau thắt lưng, đau khi đi tiểu…
Những triệu chứng này thường bị chị em bỏ qua, không đi khám và phát hiện sớm bệnh. Hậu quả của viêm xương chậu gây ra rất nặng nề:
Viêm xương chậu nếu không điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nghiêm trọng
Cách chẩn đoán và điều trị viêm xương chậu
Chẩn đoán viêm xương chậu
Khi có dấu hiệu đau xương chậu, đau vùng chậu, chị em không nên chủ quan, cần tìm đến các bệnh viện uy tín để được thăm khám, kiểm tra, chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
Điều trị viêm xương chậu
Để điều trị viêm xương chậu, người bệnh thường được chỉ định dùng thuốc để giảm đau, chống viêm, cải thiện khả năng vận động của xương vùng chậu.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ
Ngoài dùng thuốc điều trị nội khoa, người bệnh viêm xương chậu cần thực hiện vật lý trị liệu để giảm triệu chứng và cải thiện chức năng xương chậu, ngăn ngừa tái phát.
Khi điều trị nội khoa, kết hợp với vật lý trị liệu, nếu bệnh không giảm, triệu chứng đau ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày và có nguy cơ gây biến chứng, chỉ định điều trị ngoại khoa.
Người bệnh viêm xương chậu cần tìm đến các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị phù hợp.
| thucuc | 418 |
Bạn nên biết: người lớn có cần tiêm vắc xin viêm gan A không
Mặc dù không nguy hiểm như viêm gan B nhưng những triệu chứng của bệnh viêm gan A lại khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi nên ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và công việc của người bệnh. Một trong những biện pháp giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả đó là tiêm vắc xin. Vậy người lớn có cần tiêm vắc xin viêm gan A không?
1. Một số điểm cơ bản về bệnh viêm gan A
Bệnh viêm gan A do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Đây là loại virus chỉ mất khả năng hoạt động toàn phần khi được ở đun sôi trong 5 phút. Virus viêm gan A nhân lên trong nguyên tương tế bào gan sau đó tế bào bị xâm nhiễm giải phóng hạt virus vào trong máu khiến cho máu chứa virus rồi thải nó qua phân.
Loại virus này có thể lây nhiễm qua đường ăn uống, quan hệ tình dục, tiếp xúc ăn uống với người bệnh hay truyền máu không an toàn. Người bị viêm gan A thường xuất hiện các triệu chứng:
- Vàng da.
- Vàng mắt.
- Ngứa da.
- Đau khớp.
- Buồn nôn và nôn.
- Chán ăn và ăn kém.
- Mệt mỏi.
- Sốt.
- Tiêu chảy.
- Nước tiểu có màu sẫm, màu phân giống như màu đất sét.
Thông thường thì sau khi tiếp xúc với mầm bệnh khoảng 2 - 6 tuần, người bị lây bệnh sẽ bắt đầu có triệu chứng của bệnh và kéo dài khoảng dưới 2 tháng, một số ít có thể bị bệnh khoảng 6 tháng.
Viêm gan A có khả năng lây nhiễm qua các con đường:
- Ăn chung thức ăn, uống chung đồ uống với người bị viêm gan A.
- Ăn uống nguồn thực phẩm không được vệ sinh đảm bảo.
- Tiếp xúc với hậu môn của người bệnh qua đường tình dục.
Virus viêm gan A vốn tồn tại trong đường ruột người bệnh sau đó được thải ra ngoài qua phân nên nếu ăn hay uống phải nguồn không đảm bảo vệ sinh thì nguy cơ lây bệnh là rất cao. Thêm vào đó, nước uống, thức ăn, vật dụng hay tay của người tiếp xúc với virus viêm gan A cũng có thể trở thành nguồn lây nhiễm bệnh.
Thường thì cơ thể của mỗi người đều có khả năng tự đề kháng chống lại viêm gan A nhưng nếu không được điều trị thì triệu chứng của bệnh vẫn có thể quay lại. Đến nay vẫn chưa tìm ra loại thuốc đặc trị bệnh lý này và việc điều trị mới chỉ dừng ở mục đích cải thiện triệu chứng đồng thời giúp người bệnh nâng cao thể trạng mà thôi.
2. Người lớn có cần tiêm vắc xin viêm gan A không ?
2.1. Người lớn nên tiêm vắc xin viêm gan A vì những lợi ích mà nó mang lại
Người lớn có cần tiêm vắc xin viêm gan A không là mối quan tâm của rất nhiều người. Theo khuyến cáo từ Ủy ban tư vấn về Thực hành chủng ngừa thì các đối tượng sau nên tiêm phòng bệnh lý này:
- Trẻ em trên 1 tuổi.
- Những người sắp đi đến vùng dịch tễ viêm gan A.
- Người có quan hệ tình dục với nhiều bạn tình hoặc không rõ tình trạng nhiễm viêm gan A.
- Người ở trong môi trường phải thường xuyên tiếp xúc với máu và kim tiêm.
- Người bị bệnh gan mãn tính.
- Người tiêm chích ma túy.
- Người phải thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân viêm gan A.
- Tất cả những ai có nhu cầu cần được miễn dịch.
Như vậy người lớn có cần tiêm vắc xin viêm gan A không, câu trả lời là nên tiêm nếu bạn thuộc những đối tượng trên. Không những thế, bệnh viêm gan A còn dễ lây nhiễm cho người khác, có thể gây suy gan hoặc số ít trường hợp dẫn đến tử vong. Vì thế tiêm phòng bệnh viêm gan A là cần thiết nếu muốn tránh khỏi những rủi ro do bệnh gây ra.
2.2. Đối tượng không nên tiêm vắc xin viêm gan A
Mặc dù người lớn có cần tiêm vắc xin viêm gan A không câu trả lời là có nhưng không phải ai cũng nên làm việc này. Các trường hợp sau không nên tiêm vắc xin viêm gan A:
- Những người bị bất kỳ loại dị ứng nghiêm trọng nào, nhất là những người đã có tiền sử dị ứng với vắc xin viêm gan A hay các thành phần của vắc xin.
- Người ốm mới bình phục hoặc đang bị sốt.
2.3. Những điều cần lưu ý
Bác sĩ khuyến cáo, với những người sắp đi vào vùng dịch tễ, để tác dụng phòng ngừa bệnh đạt hiệu quả cao, tốt nhất nên tiêm phòng vắc xin viêm gan A trước ít nhất 1 tháng. Vắc xin này sẽ được tiêm vào vùng bắp tay và tiêm hai liều trong ít nhất 6 tháng.
Vắc xin viêm gan A tương đối an toàn và hầu như không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số trường hợp có tác dụng phụ nhẹ và chúng sẽ tự hết sau vài ngày gồm:
- Vết tiêm đỏ hoặc đau nhức.
- Đau đầu.
- Sốt nhẹ.
- Mệt mỏi.
Cũng có trường hợp viêm gan A gây ra phản ứng nghiêm trọng nhưng tỷ lệ này là rất ít. So với rủi ro do tiêm vắc xin thì rủi ro tiềm ẩn do bệnh viêm gan A vẫn nguy hiểm và lớn hơn nhiều. Vì thế, mỗi người trong chúng ta đều cần tiêm vắc xin phòng viêm gan A.
Tuy hiện nay chưa có sự nghiên cứu kỹ về tác dụng phụ của vắc xin viêm gan A đối với thai kỳ nhưng giới chuyên gia cho rằng nó không có nguy cơ cho em bé đang phát triển. Cũng đã có nghiên cứu nhỏ cho thấy nó không có tác dụng phụ đối với quá trình phát triển của trẻ nếu người mẹ từng tiêm vắc xin viêm gan A trong thai kỳ hoặc sinh nở. Tuy nhiên, hầu hết thai phụ đều không tiêm loại vắc xin này. Phụ nữ cho con bú vẫn có thể tiêm vắc xin viêm gan A vì nó không gây ảnh hưởng đến cả mẹ và bé.
Ngoài vắc xin viêm gan A rời thì hiện nay cũng đã có vắc xin kết hợp giúp phòng ngừa cả viêm gan A và B. Bất kỳ ai khi tiêm phòng những loại vắc xin này cũng cần có một lịch trình sử dụng thuốc nhất định. Vì thế, trước khi tiêm phòng nên tham vấn ý kiến bác sĩ để hiểu kĩ hơn. | medlatec | 1,133 |
Mách bạn cách phòng tránh ung thư dạ dày đơn giản dễ thực hiện
Một trong những bệnh lý ác tính thường gặp hiện nay đó là ung thư dạ dày. Có rất nhiều yếu tố dẫn tới ung thư dạ dày như ăn uống thiếu lành mạnh, lối sống không khoa học,... Bệnh chiếm tỷ lệ tử vong rất cao do dấu hiệu nhận biết ở giai đoạn đầu thường không đặc hiệu và dễ gây nhầm lẫn sang những bệnh thông thường khác. Do đó, để không phải đối mặt với căn bệnh quái ác này, mỗi người cần phải tự trang bị những kiến thức hữu ích về các cách phòng tránh ung thư dạ dày!
1. Hiểu về căn bệnh ung thư dạ dày
Khi các tế bào ở niêm mạc dạ dày sinh trưởng một cách đột biến mất kiểm soát sẽ hình thành nên khối u và khối u này dần dần chèn ép, xâm lấn khiến cho dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng.
Khác với các tế bào bình thường luôn tuân theo quy trình tự sinh ra và tự chết đi, một khi tế bào ung thư đã phát triển thì chúng sẽ tăng sinh mất kiểm soát gây bệnh tại khu vực mà chúng khu trú. Đến giai đoạn tiến triển, khối u hình thành từ các tế bào này sẽ bắt đầu xâm lấn vào các tổ chức lân cận, thậm chí tìm tới các cơ quan nằm ở xa hơn trong cơ thể và phá hủy chức năng tại những cơ quan đó. Hiện tượng này còn được gọi là ung thư di căn.
Ung thư dạ dày không phải là một loại bệnh truyền nhiễm nên nếu tiếp xúc với người bệnh thông qua nói chuyện, dùng chung đồ dùng cá nhân sẽ không khiến người khác bị lây. Do vậy, hạn chế tiếp xúc với người bệnh không phải là cách phòng tránh ung thư dạ dày mà cần phải dựa trên các yếu tố nguy cơ dẫn tới căn bệnh này.
2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày
Những người mang những yếu tố nguy cơ cao là đối tượng có khuynh hướng dễ bị ung thư dạ dày hơn so với người bình thường. Cụ thể:
Giới tính và tuổi tác:
Nam giới có tỷ lệ bị ung thư dạ dày cao gấp 2 lần so với nữ giới. Ngoài ra ung thư dạ dày có thể xuất hiện ở những người trong độ tuổi từ 40 trở lên nhưng phổ biến hơn cả vẫn là lứa tuổi từ 50 - 60.
Tiền sử người thân trong gia đình:
Nếu bố mẹ hoặc anh chị em đã từng bị ung thư dạ dày thì bạn cũng có khả năng mắc căn bệnh này. Vẫn chưa tìm ra bằng chứng chứng minh ung thư dạ dày có tính chất di truyền qua gen hay do cùng nhiễm chủng HP gây bệnh mà chỉ biểu thị tính chất gia đình.
Người bị nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori):
Nguy cơ hình thành ung thư dạ dày ở những người này cao gấp 2 - 4 lần so với người không nhiễm. Vi khuẩn HP là một tác nhân dẫn tới viêm loét dạ dày. Nếu tình trạng này không được điều trị dứt điểm thì sẽ trở thành tiền đề để ung thư phát triển. Tuy vậy có đến ⅔ dân số trên thế giới có vi khuẩn HP tồn tại trong cơ thể mà không bị ung thư dạ dày. Do đó nếu xét nghiệm phát hiện mình bị nhiễm HP thì bạn cũng đừng quá lo lắng, thay vào đó nên thực hiện thêm các nghiệm pháp khác để xác định chắc chắn rằng mình có thực sự mắc ung thư dạ dày không và tham khảo ý kiến bác sĩ để HP không trở thành mối lo đáng quan ngại đối với sức khỏe của bạn.
Người đã từng mắc bệnh về dạ dày:
Polyp dạ dày: đây là những khối u nhỏ lành tính có trong niêm mạc dạ dày tuy nhiên chúng vẫn có khả năng tiến triển thành khối u ác tính, nhất là những polyp lớn > 1cm;
Người trước đây từng phải cắt dạ dày do dạ dày bị thủng và loét. Ung thư không xuất hiện ngay ở những trường hợp này mà phải mất tới nhiều năm sau khi phẫu thuật lần đầu mới có nguy cơ lộ diện;
Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày bất sản,...
Những ai hay hút thuốc và lạm dụng rượu bia:
Đây là các chất gây kích thích dạ dày khiến cho niêm mạc cơ quan này dễ gặp tổn thương, về lâu dài gây viêm loét và nghiêm trọng hơn là ung thư dạ dày.
Chế độ ăn:
Nếu ăn quá nhiều thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò), đồ hun khói, thịt quay nướng, đồ muối chua cũng khiến nguy cơ bị ung thư dạ dày tăng cao.
Các yếu tố khác:
Người sống trong điều kiện sinh hoạt chật chội, không đảm bảo dễ tạo cơ hội cho vi khuẩn HP lây lan;
Làm việc trong môi trường chứa nhiều chất hóa học độc hại như amiang, than đá, niken,...
3. Bỏ túi các cách phòng tránh ung thư dạ dày
Riêng có các yếu tố như độ tuổi, giới tính hay nhóm máu là không thể thay đổi được để phòng tránh ung thư dạ dày. Tuy nhiên chúng ta có thể thực hiện tầm soát ung thư dạ dày định kỳ nhằm phát hiện sớm các nguy cơ ung thư dạ dày để được điều trị ngay từ khi bệnh mới khởi phát, nhờ đó mà hiệu quả điều trị cũng sẽ cao hơn rất nhiều. Bên cạnh tầm soát ung thư, các cách phòng tránh ung thư dạ dày sau đây cũng giúp hạn chế phần nào khả năng mắc căn bệnh này:
Chữa trị dứt điểm các bệnh lý liên quan tới dạ dày:
Nếu bạn bị nhiễm vi khuẩn HP hoặc đang mắc bệnh về dạ dày, nên đi khám và tuân theo các chỉ định của bác sĩ;
Khi vi khuẩn HP vượt quá giới hạn an toàn, bác sĩ có thể sẽ kê thuốc kháng sinh để giảm thiểu tối đa những tác động xấu do chúng gây ra.
Duy trì một lối sống khoa học và lành mạnh:
Thường xuyên vận động cơ thể, tập thể dục điều độ để nâng cao thể lực, tăng sức đề kháng và kiểm soát tốt cân nặng;
Thay vì tiêu thụ quá nhiều các loại thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, đồ chua muối thì nên tăng cường bổ sung nhiều loại rau xanh, trái cây giàu chất xơ và vitamin, tôm, cua, cá,... ;
Ngưng sử dụng thuốc lào, thuốc lá và rượu bia. Nếu bạn có thói quen dùng những sản phẩm này mỗi khi gặp stress thì nên thay thế bằng các biện pháp giảm căng thẳng lành mạnh hơn như tập yoga, đi bộ, nấu ăn, nghe nhạc thư giãn, ngồi thiền,...
Bảo hộ lao động đầy đủ nếu bạn phải làm việc trong điều kiện chứa các chất
độc hại, tránh để phơi nhiễm với những chất này vì chúng sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý khác bên cạnh ung thư dạ dày. | medlatec | 1,217 |
Cách chữa viêm Amidan hiệu quả và triệt để
Viêm Amidan là bệnh lý tai mũi họng thường gặp, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy có những cách chữa viêm Amidan nào? Sau khi điều trị viêm Amidan phải chăm sóc thế nào để vết thương chóng lành?
1. Tìm hiểu về viêm Amidan
Amidan là một cơ quan lympho lớn với vai trò miễn dịch có lợi cho cơ thể. Khi cơ thể bị xâm nhập bởi những tác nhân gây hại, Amidan sẽ sản xuất ra những kháng thể và các lympho bào để chống lại những tác nhân này. Tuy nhiên, khi một loạt vi khuẩn, virus xâm nhập ồ ạt vào nhưng Amidan không kịp sản xuất kháng thể thì hiện tượng viêm Amidan sẽ xảy ra. Viêm Amidan được chia thành 2 cấp độ: Cấp tính và mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh sẽ điều trị dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nếu sang cấp độ mạn tính thì việc điều trị sẽ khó khăn và thậm chí cần phải phẫu thuật để loại bỏ ổ viêm.
Ở giai đoạn cấp tính, bệnh không quá khó khăn để điều trị. Nhưng khi diễn tiến sang mạn tính, bệnh nhân sẽ phải thực hiên phẫu thuật để loại bỏ ổ viêm
2. Cách chữa viêm amidan hiệu quả
2.1 Viêm Amidan cấp tính
Nguyên tắc điều trị của viêm Amidan cấp tính là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng của người bệnh và dùng kháng sinh nếu nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ biến chứng. Một số phương pháp điều trị bác sĩ chỉ định thực hiện bao gồm:
– Nghỉ ngơi đủ, ăn đồ lỏng dễ tiêu và uống nhiều nước.
– Giảm đau, dùng thuốc hạ sốt nếu như sốt trên 38.5 độ C.
– Dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp có nhiễm khuẩn, nếu dị ứng thì sẽ được khuyến cáo dùng nhóm thuốc macrolid.
– Làm sạch, giúp mũi thông thoáng bằng thuốc sát trùng.
– Sử dụng dung dịch kiềm ẩm để súc miệng.
– Nâng cao thể trạng của cơ thể bằng các biện pháp như: yếu tố vi lượng, uống sinh tố, bổ sung calci…
2.2 Viêm Amidan mạn tính
Khi bệnh đã diễn tiến sang giai đoạn mạn tính, thường điều trị nội khoa không hiệu quả, bác sĩ sẽ khuyến cáo bệnh nhân thực hiện phẫu thuật để loại bỏ ổ viêm. Những điểm nổi bật của Plasma Plus phải kể đến như:
– Được ra đời ở Mỹ, một trong những quốc gia đứng đầu về y tế trên thế giới.
– Hàn gắn được những mạch máu siêu nhỏ chỉ dưới 1mm, giúp ngăn chặn hoàn toàn khả năng chảy máu.
– Dao Plasma được sử dụng có thiết diện mỏng, khả năng uốn lên xuống linh hoạt giúp bác sĩ có thể dễ dàng thực hiện các thao tác khi phẫu thuật. Bên cạnh đó, lưỡi dao chỉ được dùng 1 lần và tự huỷ ngay sau khi ca mổ kết thúc.
– Lượng nhiệt được sử dụng trong ca phẫu thuật cực thấp, chỉ bằng ⅓ so với những ca phẫu thuật cắt Amidan bằng phương pháp khác được sử dụng trước đây. Vì vậy có thể hạn chế tổn thương tối đa cho người bệnh.
– Thời gian thực hiện phẫu thuật nhanh chóng, chỉ khoảng 30 – 45 phút.
– Người bệnh có thể xuất viện sau 24h nếu không có bất thường gì sau phẫu thuật, rất ít đau sau khi mổ và vết thương sẽ lành chóng.
– Plasma Plus được đánh giá là phương pháp có hiệu quả kinh tế vì tiết kiệm được thời gian và công sức của người bệnh.
Plasma Plus là cách chữa viêm Amidan tân tiến nhất hiện nay được sử dụng
3. Chăm sóc hậu phẫu sau khi cắt Amidan
3.1 Chế độ nghỉ ngơi
3.2 Chế độ dinh dưỡng
Bệnh nhân cần ăn những đồ mềm, xay nhuyễn, uống sữa và chia thành nhiều bữa trong ngày. Không uống nước cam, bưởi hay những nước ép trái cây khác vì chất acid có thể làm tổn thương cổ họng của bạn. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 có thể ăn mềm nguội, ngày thứ 8 có thể ăn cơm mềm. Cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng và nước uống để giúp cho vết thương mau lành.
3.3 Chế độ chăm sóc
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cũng có thể sốt nhẹ dưới 38 độ C. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc khi xuất viện phòng trường hợp tình trạng này xảy ra. Tuy nhiên, nếu sốt hơn 2 ngày hoặc sốt cao hơn, sốt mãi không hạ thì có thể bệnh nhân đã bị nhiễm trùng và cần tái khám sớm.
Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể đau dai dẳng lên đến 10 ngày. Tình trạng này có thể được thuyên giảm nhờ paracetamol được kê đơn. Nếu bệnh nhân thường đau khi ăn hoặc ngủ thì nên dùng thuốc giảm đau trước để thuốc nhanh chóng phát tác dụng và giúp bạn dễ chịu hơn. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể chườm túi đá lạnh ở cổ, đây là một cách giảm đau đáng kể được sử dụng.
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc đúng cách để vết thương nhanh lành | thucuc | 919 |
Xét nghiệm kháng thể kháng nhân giúp chẩn đoán bệnh tự miễn hệ thống
Cuộc sống ngày càng phát triển, sức khỏe của con người ngày càng được quan tâm. Và một trong những xét nghiệm thường được dùng chính là xét nghiệm kháng thể kháng nhân. Vậy đây là xét nghiệm gì? Để có được cho mình câu trả lời tốt nhất, bạn hãy theo dõi ngay bài viết sau đây!
1. Xét nghiệm kháng thể kháng nhân là gì?
Xét nghiệm kháng thể kháng nhân hay còn được gọi là xét nghiệm định lượng kháng thể kháng nhân (ANA). Xét nghiệm này nhằm chẩn đoán các bệnh tự miễn hệ thống.
Kháng thể kháng nhân được viết tắt là ANA. Đây là một nhóm các kháng thể kháng nhân được các bác sĩ
sử dụng trong việc chẩn đoán về bệnh lupus ban đỏ hệ thống và các bệnh tự miễn khác. Trong đó, một vài kháng thể được lấy trong nhóm này chỉ đặc trưng cho bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Còn một số khác
sẽ đặc trưng cho các bệnh tự miễn khác.
Cuộc xét nghiệm này thường được tiến hành bằng nhiều xét nghiệm khác. Cụ thể là:
Miễn dịch hóa phát quang.
Xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme [ELISA].
Khi hiệu giá kháng thể thấp sẽ được xem là âm tính. Ngược lại khi hiệu giá tăng sẽ là dương tính. Kết quả này cho thấy nồng độ cao của kháng thể kháng nhân.
2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm kháng thể kháng nhân?
Thực tế, có rất nhiều người băn khoăn không biết nên xét nghiệm định lượng kháng thể kháng nhân lúc nào là phù hợp. Thông thường, các Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm ANA khi có nghi ngờ về triệu chứng của các bệnh tự miễn hệ thống của cơ thể bạn.
Đối với người có bệnh lý tự miễn thường có những dấu hiệu mơ hồ. Chúng không đặc hiệu cũng ít thay đổi theo thời gian. Đặc biệt cũng không diễn biến nặng hơn, hay có bùng phát. Tuy nhiên, bạn cũng có thể theo dõi các biểu hiện sau đây để nhận biết về căn bệnh này:
Người có bệnh lý tự miễn hay có biểu hiện: sốt nhẹ, mệt mỏi kéo dài, ban đỏ, rụng tóc, đau cơ, da nhạy cảm với ánh sáng.
Thường xuyên có cảm giác đau giống viêm khớp ở một hay nhiều khớp.
Mắc phải các bệnh như: viêm và tổn thương nhiều cơ quan và mô. Trong đó có thể là thận, phổi, tim, nội tâm mạc, hệ thần kinh trung ương và các mạch máu.
Lúc này, bạn có thể xét nghiệm ANA để các bác sĩ có thể chẩn đoán các bệnh lý tự miễn sau:
Viêm khớp dạng thấp
Lupus ban đỏ hệ thống
Viêm đa cơ
Xơ cứng bì
Hội chứng Sjogren.
Khi xảy ra các dấu hiệu trên, bạn nên đến các bệnh viện uy tín để tiến hành xét nghiệm. Tại đây, bạn có thể phát hiện ra bệnh và điều trị bệnh kịp thời và hiệu quả nhất. | medlatec | 510 |
Cập nhật bảng giá vacxin phế cầu 13 tại
Viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng đường máu là những bệnh nghiêm trọng có thể gây tử vong và thường do phế cầu khuẩn gây ra. Hiện nay, chúng ta đã có vắc xin để phòng ngừa bệnh này, đó là vắc xin Prevenar 13. Vậy giá vacxin phế cầu 13 bao nhiêu tiền? Nên tiêm chủng ở đâu đảm bảo chất lượng?
1. Vắc xin phế cầu 13 là gì?
Trước khi đi sâu trả lời câu hỏi: giá vacxin phế cầu 13 bao nhiêu tiền, chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết về chế phẩm sinh học này.
Vacxin phòng phế cầu Prevenar 13 chứa 13 chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (S. pneumoniae) khác nhau. Vắc xin này giúp ngăn ngừa các bệnh phế cầu khuẩn gây nguy hiểm cho trẻ em và người lớn như viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết…
Hiện nay, vacxin Prevenar 13 đã được sử dụng và triển khai tại Việt Nam. Nó có thể được sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và cũng phù hợp cho người lớn, đặc biệt là những trường hợp không thể tiêm vắc xin Synflorix do tuổi tác.
2. Vì sao cần tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13?
Phế cầu khuẩn thường sống trong hầu họng của trẻ em và người lớn. Chúng có khả năng lây truyền dễ dàng qua đường hô hấp, với nhiều chủng phức tạp. Điều này dẫn đến nguy cơ mắc bệnh phế cầu khuẩn cho trẻ em và người lớn khi tiếp xúc với người bị bệnh hoặc người mang vi khuẩn trong cơ thể mà không có triệu chứng.
Vắc xin phế cầu 13 đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ
Vi khuẩn phế cầu có thể gây ra nhiều tình trạng nghiêm trọng khi xâm nhập vào cơ thể. Các tình trạng này bao gồm viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não. Tỷ lệ tử vong do phế cầu khuẩn thường dao động từ 10-20%, nó có thể lên đến 50% đối với những người có nguy cơ cao như trẻ em nhỏ, những người có hệ miễn dịch suy giảm và người già.
Có thể thấy, vi khuẩn phế cầu có thể để lại những hậu quả khôn lường nếu bố mẹ chủ quan không tiêm phòng cho con. Vắc xin phế cầu cũng là loại vắc xin được nhiều chuyên gia y tế khuyến cáo các bậc phụ huynh nên đưa con đi tiêm càng sớm càng tốt.
Vì vậy, tiêm phòng vacxin phế cầu 13 là rất cần thiết đối với mỗi trẻ nhỏ nhằm ngăn ngừa bệnh lý (có thể trở thành gánh nặng sức khỏe, xã hội về sau nếu không may mắc phải). Giá vacxin phế cầu 13 cũng là 1 trong những câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm của các bậc phụ huynh có con em trong độ tuổi tiêm chủng. Hãy đọc tiếp bài viết dưới đây để cập nhật bảng giá mới nhất của vacxin.
3. Lịch tiêm chủng cơ bản
Dưới đây là hướng dẫn tiêm vắc xin Prevenar 13 cho trẻ em:
Trẻ từ 6 tuần tuổi – 6 tháng: Cần tiêm 3 mũi và 1 mũi nhắc lại.
– Mũi 1: Tiêm tại thời điểm mà bố mẹ mang con đến phòng tiêm chủng.
– Mũi 2: Sau mũi đầu tiên 1 tháng.
– Mũi 3: Tiêm tiếp sau 1 tháng.
Mũi nhắc lại:
– Mũi 4: 6 tháng sau mũi số 3.
Lịch tiêm vắc xin phế cầu với từng trẻ là khác nhau để đảm bảo hoạt lực của thuốc phát huy tối đa
Trẻ từ 7-11 tháng tuổi: Cần tiêm 2 mũi và 1 mũi nhắc lại.
– Mũi 2: Tiêm sau 1 tháng.
Mũi nhắc lại:
– Mũi 3: Tiêm sau 6 tháng kể từ mũi 2.
Trẻ từ 12 – 23 tháng tuổi: Cần tiêm 2 mũi cơ bản.
– Mũi 1: Tiêm khi có nhu cầu.
– Mũi 2: Tiêm vào 2 tháng tiếp theo.
Trẻ trên 24 tháng tuổi đến dưới 5 tuổi chỉ cần tiêm 1 mũi.
Vắc xin Prevenar 13 được tiêm vào vùng bắp. Trẻ dưới 5 tuổi nên tiêm vào mặt trước đùi. Đối với trẻ trên 5 tuổi, người trưởng thành và người già, vắc xin có thể tiêm vào cơ delta cánh tay.
4. Giá vacxin phế cầu 13 bao nhiêu tiền?
Việc tiêm vắc xin phòng phế cầu không bắt buộc, nhưng theo lời khuyên của bác sĩ, bạn nên tiêm để bảo vệ bản thân khỏi những bệnh truyền nhiễm không mong muốn.
5. Tiêm vắc xin ở đâu uy tín? | thucuc | 785 |
Tại sao nổi gân xanh, liệu đây có phải dấu hiệu bệnh lý?
Nhiều người thường lo lắng khi nhận thấy cơ thể mình nổi gân xanh nhiều hơn so với người khác. Hầu hết tình trạng này là hiện tượng tự nhiên không đáng lo ngại, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp là dấu hiệu của bệnh lý. Vậy tại sao nổi gân xanh? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin để trả lời câu hỏi này.
1. Tại sao nổi gân xanh?
Gân xanh về cơ bản là các đường tĩnh mạch ở dưới da, có tác dụng vận chuyển máu từ các bộ phận trên cơ thể trở về tim. Tùy thuộc vào cơ địa và sắc tố da của mỗi người mà gân xanh có các màu khác nhau như: xanh lá, xanh biển, tím.
Nhiều người thường thắc mắc “nổi gân xanh dấu hiệu bệnh gì?
” “Tại sao nổi gân xanh?
” khi quan sát được hiện tượng nổi gân của mình rõ ràng và đậm màu hơn người khác. Trong nhiều trường hợp, đây hoàn toàn là vấn đề không ảnh hưởng tới sức khỏe.
Nổi gân xanh ở tay, chân do da mỏng, nhợt nhạt
Các đường tĩnh mạch nằm ngay dưới da nên những người có da mỏng sẽ nhìn thấy rõ ràng gân xanh nổi lên hơn so với da dày. Ngoài ra, một số người có đường tĩnh mạch nằm sát da bẩm sinh.
Màu da cũng ảnh hưởng nhiều đến việc có nhìn rõ gân xanh hay không. Thường thì những người da trắng, nhợt nhạt sẽ dễ bị nhìn thấy gân xanh hơn những người da sẫm màu.
Nổi gân xanh do quá gầy
Ở những người quá gầy, lớp mỡ dưới da ít, không thể che phủ được hết gân xanh. Chính vì thế nên chúng trở nên nổi bật và rõ ràng. Đặc biệt, ở những người cao tuổi thì hiện tượng này càng rõ hơn. Vì khi chúng ta già đi, các lớp mỡ dưới da sẽ dần tiêu biến, khiến cho các đường gân xanh nổi rõ trên tay, chân.
Nổi gân xanh khi vận động mạnh
Khi chúng ta chơi thể thao hay vận động mạnh, các bó cơ trên cơ thể sẽ căng lên, tim đập nhanh, tốc độ tuần hoàn máu nhanh hơn. Chính vì vậy, các tĩnh mạch được đẩy nổi cao trên da, tạo nên hiện tượng nổi gân xanh. Sau khi bạn kết thúc việc vận động mạnh, các cơ bắp dãn ra, gân xanh sẽ xẹp dần xuống và trở lại bình thường.
Nổi gân xanh ở phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ
Cơ thể phụ nữ trong thời gian mang thai thường nổi nhiều gân xanh hơn so với bình thường. Nguyên nhân là do lượng máu tăng lên để nuôi em bé nên các mạch máu căng lên, nổi rõ ràng trên da. Hiện tượng này thường sẽ biến mất sau khi sinh.
Vào những tháng cuối của thai kỳ, bạn cũng có thể thấy các mạch máu nổi rõ ở vùng bụng người mẹ. Việc bụng to lên rất nhiều làm da căng ra khiến cho gân xanh trở nên nổi bật.
2. Nổi gân xanh dấu hiệu bệnh gì?
Ngoài những trường hợp trên thì tình trạng nổi gân xanh đôi khi cũng là dấu hiệu cảnh báo bạn đang có một số vấn đề về sức khỏe.
Tay nổi gân xanh là bệnh gì?
Nổi gân xanh nhiều và dày đặc ở mu bàn tay cũng có thể là dấu hiệu của tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Khi mắc bệnh này, bạn rất khó để phát hiện vì thỉnh thoảng mới có cảm giác căng nhức hoặc đau thoáng qua ở vị trí tĩnh mạch bị giãn. Đặc điểm của gân xanh ở giai đoạn này là nổi to, ngoằn ngoèo trên da.
Đối với những người nổi gân xanh ở tay kèm theo dấu hiệu căng thẳng mệt mỏi, căng cứng cơ bắp,... thì cơ thể có thể đang bị ứ đọng chất thải, khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn.
Nếu tĩnh mạch nổi rõ ở các vùng trong lòng bàn tay, bạn có thể mắc phải các bệnh như:
Vùng cổ tay: rối loạn nội tiết tố.
Các đốt ngón tay: các bệnh về đường tiêu hóa như dạ dày, táo bón.
Nổi gân xanh ở đầu
Vùng đầu là bộ phận quan trọng của cơ thể, bất cứ triệu chứng kỳ lạ nào xảy ra đều đáng lưu tâm. Khi thấy các tĩnh mạch ở đầu, trán nổi lên rõ ràng, thì đó là dấu hiệu của làm việc quá độ dẫn tới căng thẳng mệt mỏi. Nếu nổi gân xanh kèm theo đau đầu, hoa mắt, chóng mặt thì có khả năng bạn bị xơ cứng động mạch não dẫn đến đột quỵ.
Ngoài ra, nổi nhiều gân xanh ở vùng mũi là biểu hiện của hệ tiêu hóa có vấn đề, còn ở quanh miệng thì bạn đang có vấn đề về bệnh phụ khoa.
Nổi gân xanh ở cổ, ngực, bụng
Đây là những vị trí mà chị em phụ nữ cần hết sức chú ý. Gân xanh nổi ở những vị trí này thường là dấu hiệu của các bệnh liên quan đến tim mạch. Đặc biệt là với tĩnh mạch nổi rõ ở phần bụng dưới, khi phát hiện bạn nên đến bệnh viện kiểm tra vì có thể bị xơ gan hoặc có khối u.
Nổi gân xanh ở chân
Gân xanh nổi nhiều ở chân có thể là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm: suy giãn tĩnh mạch. Tình trạng này thường gặp ở nữ giới, những triệu những nổi bật kèm theo việc nổi gân chân dễ nhận thấy như:
Nóng rát chân.
Hay tê, mỏi, cảm thấy chân nặng nề.
Chuột rút thường xuyên.
Cảm thấy đau cứng ở phần chi dưới khi phải đi lại nhiều hoặc đứng quá lâu.
Phù nề và xuất hiện thêm các vết bầm tím ở bắp chân, cẳng chân.
Nếu chủ quan không điều trị sớm mà để bệnh phát triển nặng, các vết giãn tĩnh mạch sẽ ngày càng lan rộng gây mất thẩm mỹ, nặng hơn là nhiễm trùng da.
Với những trường hợp nêu trên, tốt nhất bạn nên đến bệnh viện uy tín để nhận được sự tư vấn và chăm sóc của bác sĩ.
3. Những việc cần làm để hạn chế tình trạng nổi gân xanh
Đối với những trường hợp nổi gân xanh không phải do bệnh lý, mặc dù không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng cũng rất mất thẩm mỹ. Vậy để hạn chế tình trạng nổi gân xanh bạn nên lưu ý những việc sau:
Giãn cơ kỹ càng sau khi tập thể dục.
Có chế độ ăn uống lành mạnh, đủ chất, tránh việc độc tố bị ứ đọng trong cơ thể.
Tập yoga, thiền để hạn chế tình trạng căng thẳng, stress.
Matxa chân, tay thường xuyên với nước ấm để tránh tình trạng suy giãn tĩnh mạch, đặc biệt là với người cao tuổi.
Hạn chế đi giày cao gót.
Đi khám định kỳ 6 tháng/lần để nắm rõ tình trạng sức khỏe và phòng ngừa bệnh.
Qua bài viết trên, chúng tôi hy vọng đã giúp bạn trả lời câu hỏi “Tại sao nổi gân xanh? | medlatec | 1,203 |
Lấy cao răng bằng máy siêu âm
Lấy cao răng bằng máy siêu âm là phương pháp tiên tiến giúp nhanh chóng loại bỏ các mảng bám vôi răng cứng đầu. Đồng thời, phương pháp này còn có điểm cộng là không đau, không chảy máu, không gây ảnh hưởng tới men răng.
1. Cao răng là gì?
Cao răng (còn gọi là vôi răng) là những mảng bám, vụn thức ăn, chất khoáng trong miệng,... được vôi hóa bởi 1 hợp chất muối có trong nước bọt là calcium phosphate. Các mảng bám bám cao răng thường bám dính rất chắc lên bề mặt răng (ở phía trên hoặc dưới nướu răng). Do sự lắng đọng của nhiều yếu tố khác nhau nên màu sắc của cao răng thường sậm hơn so với với màu men răng bình thường.Bên cạnh đó, cao răng hình thành dưới dạng xốp, có bề mặt xù xì với nhiều lỗ nhỏ li ti nên rất dễ bám màu thực phẩm. Qua việc ăn uống hằng ngày, cao răng có thể có màu vàng, nâu nhạt hoặc đen. Đặc biệt, những người bị nghiện thuốc lá nặng, uống nhiều cà phê hoặc trà đặc thì cao răng thường bị sậm đen, che kín bề mặt răng, rất mất thẩm mỹ.
2. Tầm quan trọng của việc lấy cao răng thường xuyên
Phương pháp cạo vôi răng truyền thống là sử dụng dụng cụ bằng tay để cạo, tách lớp cao răng cứng chắc khỏi bề mặt răng, làm sạch răng. Với phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm, thiết bị cạo vôi răng tạo ra bước sóng siêu âm để phá vỡ các liên kết vôi răng, tách bỏ cao răng và mảng bám khỏi bề mặt răng. Dù lựa chọn phương pháp nào thì đây cũng là việc làm cần thiết, nên thực hiện định kỳ 6 tháng/lần vì mang lại nhiều lợi ích như:Đem lại hàm răng sạch khỏe và trắng đẹp: Màu sắc cao răng thường sậm màu hơn men răng thật, gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Việc loại bỏ các mảng bám cao răng giúp hàm răng của bạn sạch khỏe và trắng đẹp hơn;Khắc phục tình trạng hôi miệng: Cao răng quá nhiều trong miệng khiến việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn. Vi khuẩn tích tụ nhiều trong khoang miệng gây hôi miệng. Do đó, việc cạo vôi răng giúp giải quyết hữu hiệu tình trạng này, trả lại cho bạn hơi thở thơm mát;Phòng tránh các bệnh lý về răng miệng: Vi khuẩn ở cao răng là nguyên nhân phổ biến gây các bệnh lý răng miệng như viêm lợi, viêm nha chu, mòn men răng, sâu răng, tụt lợi hở chân răng,... Do vậy, việc lấy cao răng định kỳ giúp ngăn chặn vi khuẩn phát triển gây các bệnh lý trên;Bảo vệ răng và xương hàm: Cao răng tích tụ nhiều trên răng trong thời gian dài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập sâu, phá hủy tổ chức răng và nướu. Người bệnh có thể đối diện với nguy cơ tiêu xương hàm, răng lung lay, thậm chí là mất răng hàng loạt. Vì vậy, để đảm bảo cho sức khỏe răng và xương hàm, bạn cần lấy cao răng thường xuyên;Phòng ngừa các bệnh khác: Trong nhiều trường hợp, cao răng quá nhiều, vi khuẩn tích tụ lâu ngày ở lớp cao răng còn có thể gây viêm amidan, viêm họng, bệnh tim mạch,... Do vậy, việc cạo vôi răng định kỳ là cần thiết để phòng tránh các bệnh trên.
3. Tìm hiểu phương pháp lấy cao răng bằng máy siêu âm
Để cạo vôi răng, bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ nha khoa chuyên dụng nhằm làm sạch mảng bám vôi răng tích tụ quanh chân răng và thân răng. Trong số nhiều kỹ thuật được áp dụng, phương pháp sử dụng máy siêu âm lấy cao răng được đánh giá là có ưu điểm vượt trội hơn.3.1 Ưu điểm của phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm. Kỹ thuật lấy cao răng bằng sóng siêu âm có nhiều ưu điểm như:Máy lấy cao răng siêu âm sử dụng sóng siêu âm để loại bỏ vôi răng triệt để bằng cách phá vỡ liên kết các mảng cao răng. Từ đó, nó giúp làm sạch vôi răng ở cả những khu vực nhỏ nhất, giúp răng sạch sẽ và sáng màu hơn;Cạo vôi răng được thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, phù hợp với những khách hàng bận rộn nhất;Kỹ thuật được thực hiện với sóng siêu âm, hạn chế xâm lấn. Do đó, phương pháp lấy cao răng này rất an toàn, không làm tổn thương bề mặt răng hay các mô mềm xung quanh và không gây chảy máu;Quá trình cạo vôi răng siêu âm thực hiện nhẹ nhàng, không gây đau, không có tình trạng ê buốt hoặc kích ứng nóng lạnh;Sau khi cạo vôi hạn chế được tình trạng tái bám của các mảnh vụn thức ăn rõ rệt.3.2 Quy trình lấy cao răng bằng máy siêu âm như thế nào?Quy trình lấy cao răng với máy siêu âm được thực hiện như sau:Thăm khám và tư vấn: Bệnh nhân được thăm khám cẩn thận về tình trạng sức khỏe răng miệng và được bác sĩ tư vấn về phương pháp thực hiện;Vệ sinh răng miệng: Bác sĩ vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân trước khi cạo vôi răng để tránh nguy cơ viêm nhiễm sau đó;Thực hiện lấy vôi răng bằng máy siêu âm: Bác sĩ tiến hành thao tác cạo vôi răng bằng máy siêu âm bằng cách đưa đầu Insert vào răng. Sự kết hợp của đầu rung siêu nhỏ cùng mức sóng siêu âm từ máy phát ra sẽ tác động lên toàn bộ bề mặt răng có mảng bám, làm cao răng bong tróc ra nhanh chóng, kể cả mảng bám nằm sâu trong kẽ răng;Đánh bóng răng: Bác sĩ sử dụng dụng cụ và thuốc để đánh bóng cho bề mặt răng, giúp răng sạch sẽ và sáng bóng hơn, hạn chế tình trạng tích tụ mảng bám trong tương lai.Thời gian thực hiện lấy cao răng bằng máy siêu âm khá nhanh, chỉ sau khoảng 15 - 20 phút là hoàn thành.
4. Lưu ý khi lấy cao răng
Theo khuyến cáo của bác sĩ, mỗi người nên có thói quen kiểm tra sức khỏe răng miệng và cạo vôi răng định kỳ 5 - 6 tháng/lần. Bạn cũng không nên lấy cao răng với tần suất thường xuyên hơn vì vôi răng bám chưa nhiều nếu chịu tác động của các dụng cụ sẽ ảnh hưởng tới nướu và chân răng, gây chảy máu chân răng, ê buốt răng. Chỉ có một số trường hợp đặc biệt có sự tích tụ mảng bám quá nhanh thì mới cần lấy cao răng với tần suất dày hơn. Những trường hợp này sẽ được bác sĩ chỉ định cụ thể.Sau khi lấy cao răng, để ngăn ngừa mảng bám cao răng tích tụ, bạn nên có chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng hợp lý như sau:Đánh răng đúng cách 2 lần/ngày vào mỗi buổi sáng và buổi tối. Bạn nên sử dụng bàn chải lông mềm, kem đánh răng có chứa Flour, nhẹ nhàng chải răng theo chiều dọc để làm sạch răng hiệu quả và tránh gây mài mòn men răng;Kết hợp sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng để làm sạch mảng bám, mảnh vụn thức ăn còn sót lại ở kẽ răng sau mỗi bữa ăn;Không nên ăn các món quá lạnh hoặc quá nóng vì có thể làm răng nhạy cảm, ê buốt hơn;Không nên ăn các món có nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt có ga vì chúng không tốt cho sức khỏe răng miệng;Nên ăn nhiều rau củ quả, trái cây tươi với hàm lượng vitamin, khoáng chất và chất xơ cao, tốt cho răng và nướu. Một số thực phẩm có thêm tác dụng làm sạch răng là cà rốt, táo, cần tây, dâu tây,...;Hạn chế hút thuốc hay sử dụng đồ uống/thực phẩm làm sậm màu răng như cà phê, trà đặc,... vì sẽ làm cao răng tích tụ nhanh;Duy trì thói quen thăm khám, kiểm tra sức khỏe răng miệng, định kỳ lấy cao răng 6 tháng/lần để giúp răng luôn chắc khỏe, sạch bóng. Đồng thời, việc thăm khám răng còn giúp bạn phát hiện sớm, khắc phục kịp thời các bệnh lý răng miệng nếu có.Lấy cao răng bằng máy siêu âm là phương pháp tiên tiến, có nhiều ưu điểm hơn so với kỹ thuật sử dụng dụng cụ cạo vôi răng truyền thống. Quá trình thực hiện kỹ thuật nhanh chóng, bệnh nhân sẽ không bị đau, không bị ê buốt răng về sau, ít bám vụn thức ăn. | vinmec | 1,493 |
Ung thư vú có di truyền không? Giải đáp thắc mắc cùng chuyên gia
100% bệnh ung thư là do đột biến gen gây nên trong đó có 10 % là do đột biến di truyền tức là gen gây bệnh được truyền qua nhiều thế hệ. Ung thư vú là 1 trong những bệnh ung thư có tính di truyền và có tỷ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam.
1. Bệnh ung thư vú di truyền
Theo một thống kê năm 2018: tại Việt Nam số người mắc ung thư vú là khoảng 15.299 người chiếm khoảng 9.2% tỷ lệ tổng số người mắc bệnh ung thư và điều đáng buồn là số lượng người mắc loại ung thư này tăng dần theo mỗi năm.
Đột biến di truyền của ung thư vú là do di truyền từ bố hoặc mẹ (gọi là đột biến dòng mầm ): xảy ra ở tế bào tinh trùng hoặc trứng, truyền trực tiếp từ bố hoặc mẹ sang con trong quá trình tạo thành hợp tử ( thụ thai) sau đó đột biến được sao chép vào mọi tế bào của cơ thể và tỉ lệ di truyền cho con là 50%.
Nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc ung thư vú di truyền là do có phát hiện đột biến 2 gen BRCA1 và BRCA2. Bình thường, 2 gen này có chức năng ức chế khối u nhưng khi đột biến chúng không thể thực hiện chức năng hay thực hiện không chính xác do đó làm tăng sinh hình thành khối u gây ung thư.
2. Xét nghiệm giúp tầm soát bệnh ung thư vú di truyền
Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm máu tĩnh mạch để xác định đột biến gen BRCA1 và BRCA2 giúp tầm soát bệnh ung thư vú di truyền.
Kết quả xét nghiệm đột biến gen trả về có thể là dương tính (tức là phát hiện ra đột biến) hoặc âm tính (tức là chưa phát hiện được đột biến) hoặc cũng có thể là một kết quả chưa xác định.
- Một kết quả xét nghiệm dương tính chỉ ra rằng người đó mang một đột biến BRCA1 và BRCA2 có nguy cơ phát triển bệnh ung thư cao hơn những người không mang đột biến. Nguy cơ mắc ung thư này sẽ tăng dần theo độ tuổi, nguy cơ ung thư vú đến 50 tuổi là 51%; đến 70 tuổi là 87%. Trong khi đó, nếu không mang đột biến gen thì nguy cơ này lân lượt là 1,9% với độ tuổi 51 và 7,3% với độ tuổi 70. Tuy nhiên, kết quả dương tính không thể cho biết liệu người đó có thực sự sẽ mắc bệnh ung thư đó hay không. Một số trường hợp cho thấy người bệnh có mang đột biến gen BRCA1 và BRCA2 nhưng không phát triển gây bệnh ung thư vú di truyền.
Kết quả xét nghiệm dương tính cũng sẽ cho biết khả năng di truyền gen đột biến này cho thế hệ sau với xác suất là 50%.
- Kết quả xét nghiệm gen đột biến là âm tính: điều đó có nghĩa là người đó không mang đột biến này, và cũng không thể truyền đột biến cho thế hệ sau. Kết quả như vậy được gọi là âm tính thật. Tuy nhiên chưa khẳng định được người đó không mắc ung thư do còn các yếu tố bên ngoài tác động có thể gây bệnh như: lối sống, thói quen sinh hoạt hay các vấn đề về môi trường,…
Người ta cũng có thể mắc một đột biến ở một gen khác với BRCA1 hoặc BRCA2 làm tăng nguy cơ ung thư nhưng lại không thể phát hiện được bằng xét nghiệm sử dụng.
- Kết quả chưa xác định hoặc chưa chắn chắn: Kết quả dạng này thường được xem là một biến dị về di truyền có ý nghĩa không chắc chắn, tức là các bằng chứng về mối liên quan giữa đột biến và khả năng gây bệnh chưa rõ ràng, cần thêm nhiều nghiên cứu để xác định vai trò của đột biến là gây bệnh hay không. Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỉ lệ phụ nữ làm xét nghiệm đột biến gen BRCA1 và BRCA2 có kết quả chưa xác định là khoảng 10%.
3. Những yếu tố gây bệnh ung thư vú và cách phòng ngừa
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh ung thư vú. Có thể kể đến một số nguyên nhân như sau:
- Giới tính: phụ nữ có tỷ lệ mắc ung thư vú cao hơn nam giới.
- Do yếu tố di truyền: mang đột biến gen BRCA1 và BRCA2 làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, di truyền cho các thế hệ sau. Hoặc gia đình có người mắc ung thư vú hay các ung thư khác.
- Phụ nữ không mang thai hoặc mang thai sau 30 tuổi là 1 trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Những người nhiễm tia xạ, hóa chất độc hại.
- Sử dụng quá nhiều bia rượu làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
Để phòng ngừa bệnh ung thư vú và làm giảm nguy cơ mắc bệnh, phụ nữ cần:
- Có lối sống sinh hoạt lành mạnh: luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng chế độ ăn khoa học bổ sung nhiều vitamin và rau xanh và trái cây trong thực đơn,…
- Nâng cao kiến thức hiểu biết về bệnh ung thư vú.
- Phòng ngừa bệnh bằng cách kiểm tra sức khỏe định kỳ, thăm khám vú và học cách tự kiểm tra vú theo hướng dẫn của bác sĩ. | medlatec | 939 |
Chứng bệnh hoang tưởng và những ảnh hưởng đến đời sống
Chứng hoang tưởng được xem là một dạng bệnh tâm thần nguy hiểm, khiến người bệnh không thể phân biệt được giữa thực và ảo. Chính điều này đã khiến cho người mắc bệnh gặp phải khá nhiều vấn đề khó khăn trong cuộc sống. Một vài thông tin cơ bản dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về chứng bệnh này.
1. Hoang tưởng là chứng bệnh gì?
Hoang tưởng là một bệnh rối loạn tâm thần với dấu hiệu thường xuyên xuất hiện các ảo giác. Những người bị bệnh thường tưởng tượng ra các tình huống không có thực và thường rất khó xảy ra. Một vài tình huống hoang tưởng như bị đầu độc, bị người lạ theo dõi hay được thần tượng nổi tiếng yêu thầm,...
Những ảo tưởng này đa số đều có liên quan đến nhận thức lệch lạc của người bệnh. Bên cạnh đó, cũng có những tình trạng ảo tưởng do người bệnh tự tưởng tượng ra như ảo giác cơ thể mình hoặc người đối diện đang thay đổi, hay sợ bị người ngoài hành tinh bắt cóc,...
Các hoạt động giao tiếp ngoài xã hội và các hoạt động hàng ngày của người mắc bệnh hầu như không có sự khác biệt với người thường. Đối với một số trường hợp, các ảo tưởng diễn ra một cách thường xuyên hơn khiến cho người bệnh tự cô lập với xã hội và thu mình vào thế giới riêng. Chứng bệnh này có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Trong số đó, phụ nữ là đối tượng có nguy cơ bị hoang tưởng cao hơn.
2. Phân loại các dạng hoang tưởng
Dựa trên triệu chứng của các bệnh nhân, những chuyên gia về lĩnh vực tâm thần đã phân chia chứng hoang tưởng thành những dạng phổ biến như sau:
Hoang tưởng người khác yêu mình: Người bệnh luôn có một niềm tin rằng họ được một người nổi tiếng hoặc một người tài giỏi nào đó đang yêu mình một cách say đắm. Chính sự ảo tưởng này khiến họ có những hành vi rình rập và làm phiền đến đối tượng đó.
Hoang tưởng ghen tuông: Những người này thường bị ám ảnh với sự phản bội, họ nghi ngờ về sự chung thủy của người yêu, người bạn đời của mình. Họ sẽ luôn tìm cách để chứng minh điều mà họ đang nghĩ là chính xác.
Vĩ cuồng: Những người mắc phải dạng hoang tưởng này thường có suy nghĩ thái quá về sức mạnh, sự tài giỏi và kiến thức của mình. Họ tin rằng mình chính là người tuyệt vời nhất, được rất nhiều người ngưỡng mộ.
Hoang tưởng truy đuổi: Đây là phân dạng người bệnh luôn nghĩ rằng mình đang bị những người khác theo dõi, ám hại. Vì lý do này, họ thường tìm cách báo cảnh sát, công an về điều này nhưng không có bằng chứng để xác thực.
Dạng cơ thể: Người mắc bệnh ở dạng này thường cảm thấy vô cùng lo lắng về những triệu chứng thực thể. Họ tin rằng bản thân mình có quá nhiều khiếm khuyết cần thay đổi.
Rối loạn hỗn hợp: Là những trường hợp có từ 2 dạng rối loạn được kể trên.
Ngoài ra, những người bị hoang tưởng còn có thêm những dấu hiệu nhận biết đặc trưng, ví dụ: Thường xuyên cảm thấy tức giận và khó chịu, tâm trạng luôn ở mức tồi tệ,... Bệnh nhân sẽ thường xuyên nghe và nhìn thấy những gì mình tin là có.
3. Nguyên nhân chính gây chứng hoang tưởng là gì?
Cho đến nay, nguyên nhân gây nên chứng hoang tưởng ở nhiều người vẫn chưa được công bố chính thức. Nhưng vẫn có 1 số yếu tố có khả năng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh như sau:
Tính di truyền: Các trường hợp người bệnh cho thấy, hội chứng này xuất hiện nhiều ở ở các gia đình đã từng có người bị mắc chứng rối loạn ảo giác hoặc bị tâm thần phân liệt. Vì vậy, các chuyên gia cũng tin rằng, bệnh hoang tưởng cũng có thể mang tính di truyền.
Tính sinh học: Theo các nghiên cứu, vùng não bất thường kiểm soát về mặt suy nghĩ và nhận thức có thể là nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường sống và tâm lý người bệnh: Thực tế cho thấy rằng, những người thường xuyên bị căng thẳng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần. Ngoài ra, những người thường xuyên lạm dụng các chất kích thích cũng khiến cho tỷ lệ mắc bệnh tăng cao hơn. Bên cạnh đó, những người trong trạng thái bị cô lập cũng có khả năng bị mắc chứng bệnh này cao hơn.
Các nguyên nhân khác được kể đến như tăng kích hoạt hệ miễn dịch, người bị một số biến chứng khi sinh nở, dùng thuốc hướng thần khi vẫn đang trong độ tuổi thiếu niên hoặc thanh thiếu niên.
4. Tác động của bệnh hoang tưởng đối với người bệnh
Thực tế cho thấy, chứng bệnh hoang tưởng có thể mang lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến bản thân người bệnh, những người xung quanh và các mối quan hệ khác. Những hậu quả nguy hiểm này có thể là:
Chứng hoang tưởng có thể khiến cho người bệnh luôn ở trạng thái lo lắng, có xu hướng nghi kỵ những người thân - bạn bè xung quanh và làm rạn nứt các mối quan hệ gia đình.
Người bị bệnh sẽ gặp phải khá nhiều vấn đề hạn chế và khó khăn khi làm việc vì họ không thích hợp để hoạt động trong một tập thể.
Người mắc bệnh thường xuyên cáu gắt, nóng nảy, giận dữ và rất dễ tấn công những người xung quanh. Đối với một số trường hợp xấu hơn, người mắc chứng bệnh này còn có thể giết người.
Bệnh khi phát triển nặng hơn có thể khiến họ mang nhiều ý nghĩ vô cùng tiêu cực, một số trường hợp còn có ý định làm tổn hại chính mình và tự sát.
5. Giải pháp điều trị chứng hoang tưởng
Hiện tại, bệnh hoang tưởng đang được điều trị với hai giải pháp điển hình như sau:
5.1. Điều trị tâm lý
Đối với các hội chứng rối loạn thần kinh thì điều trị tâm lý luôn là giải pháp đầu tiên được chỉ định. Giải pháp này có thể giúp bác sĩ tiếp cận gần hơn về tình trạng hiện tại của người bệnh, mang đến hiệu quả điều trị lâu dài. Điều trị tâm lý cũng có thể kết hợp thêm việc sử dụng thuốc để người bệnh có thể hạn chế sự căng thẳng. Tuy nhiên, hoang tưởng được xem là chứng bệnh khó điều trị nhất vì bản thân người bệnh không nhận thức được rằng mình đang bị mắc bệnh.
Những liệu pháp điều trị tâm lý được áp dụng phổ biến như:
Tâm lý cá nhân: Hướng người bệnh đến cách nhìn nhận và điều chỉnh lối suy nghĩ dị biệt
Hành vi nhận thức: Người bệnh sẽ học cách để nhận biết và thay đổi lối nghĩ cũng như các hành vi khiến bản thân bị ảo giác
Trong quá trình điều trị, trị liệu gia đình cũng đóng một phần quan trọng để giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục. Thế nhưng, đối với những người có biểu hiện nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu làm tổn thương chính mình và những người xung quanh thì cần được nhập viện để điều trị.
5.2. Sử dụng thuốc
Theo ghi nhận, có đến khoảng 50% số lượng những người bị hoang tưởng có sự tiến bộ rõ rệt sau khi sử dụng các loại thuốc kê đơn. Một vài loại thuốc phổ biến được áp dụng cho quá trình điều trị bệnh hoang tưởng như:
Thuốc chống loạn thần dạng thông thường hoặc dạng không điển hình.
Các loại thuốc khác: Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ có thể kê thêm đơn thuốc an thần hay chống trầm cảm để hạn chế sự lo âu nếu những dấu hiệu này xảy ra cùng lúc với chứng rối loạn hoang tưởng. | medlatec | 1,376 |
Trẻ em ăn quả óc chó có tốt không?
Quả óc chó thuộc nhóm hạt và được xếp vào loại thực phẩm tốt cho sức khỏe của trẻ. Một trong những tác dụng của hạt óc chó đối với trẻ nhỏ là kích thích vị giác, ngăn ngừa các bệnh mãn tính và thúc đẩy phát triển trí não... Do đó, cha mẹ có thể thêm quả óc chó vào khẩu phần ăn hàng ngày cho trẻ.
1. Thành phần các chất dinh dưỡng có trong quả óc chó
Thành phần dinh dưỡng của quả óc chó chủ yếu là chất béo (chiếm 65%), protein 15%. Chất béo có trong quả óc chó chủ yếu là chất béo bão hoà đa và khá phong phú với các loại acid béo như Omega-6 và Omega 3. Những loại chất béo này rất tốt cho sức khỏe tim mạch, giúp giảm viêm và cải thiện thành phần mỡ máu.Ngoài ra, óc chó còn chứa các thành phần dưỡng chất khác như vitamin, chất khoáng, đặc biệt có hàm lượng vitamin E và vitamin B6 giúp tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ sức khỏe tinh thần.Các thành phần khác trong quả óc chó gồm:Acid ellagic được biết đến như chất chống oxy hoá, có hàm lượng cao trong hạt óc chó và có tác dụng giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, ngăn ngừa ung thư;Catechin thuộc nhóm flavonoid có nhiều lợi ích cho sức khỏe cho tim mạch;Melatonin - hormone thần kinh giúp cân bằng các hoạt động của đồng hồ sinh học.
Một trong những tác dụng của hạt óc chó đối với trẻ nhỏ là kích thích vị giác
2. Tác dụng của hạt óc chó đối với trẻ nhỏ
Ở các nước Phương tây quả óc chó đã khá phổ biến và được khuyến khích sử dụng trong khẩu phần hàng ngày. Còn ở nước ta, các bậc phụ huynh vẫn còn băn khoăn về “tác dụng của hạt óc chó đối với trẻ nhỏ” hay “quả óc chó có tốt cho trẻ em không”.Với những thành phần dinh dưỡng như trên, quả óc chó là một lựa chọn tốt trong thực đơn dinh dưỡng của trẻ. Sử dụng quả óc chó cho trẻ đúng cách và đúng liều lượng sẽ mang lại một số tác dụng như sau:Cung cấp hàm lượng canxi giúp trẻ phát triển toàn diện hệ thống xương. Hệ thống xương của trẻ sơ sinh được tạo nên bằng chất liệu sụn. Do đó, khi chạm vào cơ thể trẻ sẽ cảm nhận hệ xương của trẻ khá mềm yếu. Tuy nhiên, khi trẻ được 1 tuổi thì sụn sẽ biến thành xương. Đây cũng chính là thời điểm trẻ cần được bổ sung canxi giúp xương chắc khỏe. Trong thời kỳ này ngoài bổ sung sữa trong khẩu phần cho trẻ thì cha mẹ có thể sử dụng quả óc chó để thay thế, bởi hàm lượng canxi trong quả óc chó tương đương với sữa bò. Cùng với 30 gam quả óc chó cung cấp 18 gam chất béo, 15.5 gam ALA giúp cho xương phát triển toàn diện và chắc khỏe.Quả óc chó giúp trẻ thúc đẩy phát triển não bộ, tăng trí thông minh bởi nó chứa nhiều hàm lượng omega 3. Do đó, nếu bạn còn đang thắc mắc “trẻ em ăn quả óc chó có tốt không” thì hãy thêm loại quả này vào chế độ dinh dưỡng của bé để hỗ trợ bé phát triển tốt.Quả óc chó còn giúp trẻ ngăn ngừa được các bệnh mãn tính hiệu quả. Acid béo omega 3 kết hợp với Omega 6 có sẵn trong quả óc chó có thể tạo cho trẻ một “lá chắn” vững chắc ngăn ngừa các bệnh mãn tính như suy hô hấp, bệnh chân tay miệng, viêm mũi họng, tiêu chảy cấp... Bên cạnh đó, thành phần acid ellagic trong quả óc chó còn đảm bảo duy trì hệ miễn dịch của trẻ luôn được khỏe mạnh và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư sinh sản không kiểm soát.Một trong những tác dụng của hạt óc chó đối với trẻ nhỏ là kích thích vị giác giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Do đó, cha mẹ có thể sử dụng thêm quả óc chó vào trong khẩu phần hàng ngày của trẻ để giúp trẻ cảm nhận được sự thay đổi về vị giác.
3. Cách sử dụng quả óc chó trong bữa ăn của trẻ
Ngoài việc tìm hiểu về quả óc chó có tác dụng gì với trẻ em thì cách sử dụng loại quả này như thế nào để phát huy tối đa công dụng của nó cũng rất quan trọng. Dựa vào từng độ tuổi cũng như sự phát triển của trẻ mà cách sử dụng quả óc chó đúng cách sẽ khác nhau.Nếu trẻ còn quá nhỏ, chưa bắt đầu ăn dặm và làm quen với thực phẩm thì bạn có thể xay nhuyễn quả óc chó rồi sử dụng hỗn hợp này nấu cháo hoặc nấu thành sữa cho trẻ sử dụng hàng ngày.Nếu trẻ lớn hơn và trẻ đã ăn được các loại thực phẩm thì cha mẹ có thể sử dụng quả óc chó một cách linh hoạt trong khẩu phần ăn của trẻ. Chẳng hạn cha mẹ có thể sử dụng óc chó rang hoặc nướng hay chiên giòn... Tùy vào sở thích của trẻ cha mẹ thực hiện các cách chế biến khác nhau để tạo cho trẻ một món ăn hấp dẫn.Cha mẹ có thể sử dụng khoảng từ 4 đến 5 quả óc chó và được chia đều cho các bữa ăn trong ngày nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển thể chất cũng như trí tuệ của trẻ. Tuy nhiên, không sử dụng quá nhiều hạt óc chó khiến cho hệ tiêu hoá của trẻ phải làm việc quá tải trong việc hấp thu dưỡng chất và đào thải chất cặn.
Tác dụng của hạt óc chó đối với trẻ nhỏ là ngăn ngừa các bệnh mãn tính và thúc đẩy phát triển trí não
4. Một vài tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng quả óc chó
Quả óc chó có chứa thành phần các chất dinh dưỡng khá tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, do quả óc chó thuộc trong nhóm hạt nên sử dụng quả óc chó cũng có thể có một số tác dụng phụ tới sức khoẻ. Vì vậy, khi sử dụng quả óc chó cho trẻ nhỏ, cha mẹ cần từ từ cho trẻ làm quen với loại hạt này.Một vài tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng quả óc chó bao gồm:Dị ứng thực phẩm: Quả óc chó được xếp vào danh sách thuộc nhóm một trong 8 loại thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao nhất thế giới. Khi tình trạng dị ứng xảy ra thường sẽ đi kèm với rất nhiều triệu chứng nghiêm trọng, đôi khi còn gây nên tình trạng sốc phản vệ. Nghiêm trọng hơn có thể làm cho bệnh nhân tử vong do không được phản ứng kịp thời.Giảm khả năng hấp thu chất khoáng trong cơ thể: Quả óc chó cũng tương tự như những loại hạt khác, thành phần dinh dưỡng rất giàu acid phytic. Khi sử dụng chế độ ăn bao gồm những loại thực phẩm có giàu phytate có thể làm suy giảm khả năng hấp thu chất khoáng như sắt, kẽm... từ đường tiêu hoá. Từ đó gây nên tình trạng thiếu hụt chất khoáng trong cơ thể.Quả óc chó mang lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt các bệnh liên quan đến tim mạch hay các vấn đề về chống oxy hoá. Tuy nhiên, khi sử dụng quả óc chó cho bé, cha mẹ cũng cần tìm hiểu cách sử dụng và liều lượng phù hợp để có thể phát huy tối đa giá trị dinh dưỡng có trong loại hạt này. | vinmec | 1,343 |
Chị em bị ngứa vùng kín phải làm sao điều trị triệt để?
Ngứa vùng kín là tác nhân gây ra những phiến toái khó chịu trong cuộc sống hằng ngày của chị em phụ nữ. Trong đó, có đến hơn 75% chị em không biết khi bị ngứa vùng kín phải làm sao có thể điều trị dứt điểm. Vấn đề này vô cùng nguy hiểm, bởi vì nếu như hiện tượng này vẫn tiếp tục duy trì trong thời gian dài sẽ để lại nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Không chỉ liên quan đến sức khỏe mà còn có thể tác động đến khả năng sinh sản sau này.
1. Nguyên nhân dẫn đến ngứa vùng kín
1.1 Do yếu tố bên ngoài
Có 2 yếu tố bên ngoài tác động đến hiện tượng viêm ngứa vùng kín ở chị em phụ nữ đó là: Thói quen sinh hoạt và môi trường tiếp xúc.
– Thói quen sinh hoạt: có khả năng là do bạn vệ sinh chưa đạt đúng chuẩn, còn sơ sài khiến cho vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt và tạo môi trường khiến vi khuẩn dễ sinh sôi nảy nở. Điển hình như là việc sử dụng xà phòng để vệ sinh. Điều này sẽ khiến cho độ PH trong môi trường âm đạo bị thay đổi, làm cho vi khuẩn xâm nhập gây nên tình trạng ngứa. Hoặc do bạn không thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, mặc chung đồ lót,…
– Do môi trường tiếp xúc: Một số sản phẩm dễ gây dị ứng với vùng kín như là nước hoa, chất bôi trơn, dao cạo, bao cao su,… Ngay cả giấy vệ sinh có mùi hương cũng là nguyên nhân gây ra viêm da tiếp xúc. Bên cạnh việc ngứa vùng kín thì bạn sẽ có thể gặp thêm những vấn đề như mẩn đỏ, sưng và xuất hiện những vùng da dày lên.
Dùng xà phòng gây ảnh hưởng đến độ pH tại vùng kín
1.2 Do nhiễm trùng, nhiễm khuẩn
Có khá nhiều bệnh lý khiến chị em phụ nữ bị ngứa vùng kín liên quan đến nhiễm trùng, nhiễm khuẩn như là: nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm trùng nấm men, bệnh vẩy nến, bệnh bạch biến âm đạo hoặc những bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Tất cả những bệnh lý trên đều xuất phát điểm từ cảm giác ngứa, khó chịu. Sau đó, theo thời gian lâu dài mỗi căn bệnh sẽ có những dấu hiệu phát tác đặc trưng và mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng khác nhau. Ví dụ như nhiễm khuẩn âm đạo sẽ khiến cho khí hư có mùi hôi và ra nhiều bọt; bệnh bạch biến âm đạo sẽ khiến cho bộ phận da vùng kín bị mẩn đỏ và nổi mụn trắng xung quanh,…Vì vậy, nắm rõ nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp chị em biết khi bị ngứa vùng phải làm sao để điều trị dứt điểm.
Ngứa vùng kín đi kèm với dịch tiết ra bất thường báo hiệu viêm nhiễm âm đạo
2. Bị ngứa vùng kín phải làm sao để điều trị dứt điểm?
Dường như, sẽ không có một biện pháp duy nhất để điều trị hiện tượng ngứa vùng kín. Bởi vì, tác nhân gây nên hiện tượng này rất nhiều, vì vậy phải khi biết rõ được nguồn gốc của việc ngứa vùng kín này là gì thì mới có thể điều trị dứt điểm được. Do đó, việc đầu tiên bạn cần làm đó là gặp trực tiếp bác sĩ để được tiến hành các xét nghiệm để tìm ra được đúng nguyên nhân.
Trong đó, cách điều trị cho từng dấu hiệu bệnh sẽ được thực hiện như sau:
2.1 Viêm âm đạo do vi khuẩn và nhiễm khuẩn âm đạo
Triệu chứng thường gặp khi bạn bị viêm âm đạo do vi khuẩn đó là: bị đau, ngứa và rát âm đạo, âm hộ; âm đạo có mùi hôi và đặc biệt là sau khi quan hệ tình dục; dịch âm đạo tiết ra có màu trắng hoặc xám; có cảm giác đau khi đi tiểu.
Còn đối với những người bị nhiễm khuẩn âm đạo sẽ khác ở một điểm đó là tiết dịch âm đạo dày, màu trắng và có dạng như phomat.
Phương pháp điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn và nhiễm khuẩn âm đạo thường sẽ cần điều trị bằng thuốc như thuốc uống, thuốc đặt, thuốc bôi. Vì vậy, nếu như gặp các triệu chứng như trên thì hãy nên gặp trực tiếp bác sĩ để lấy đúng thuốc và giải quyết dứt điểm.
Hình ảnh viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn xâm nhập
2.2 Ngứa vùng kín do môi trường tiếp xúc
Vùng kín có thể bị ngứa hoặc bị kích ứng bởi nhiều yếu tố khác nhau như là: xà phòng, bột giặt, sữa tắm, nước hoa, đồ lót bằng chất liệu không thấm hút, trang phục bó sát, bao cao su, chất bôi trơn, dụng cụ thụt rửa,…
Nếu bỗng nhiên một ngày bạn cảm thấy ngứa vùng kín nhưng không bị những dấu hiệu như đỏ, rát hay đi tiểu khó thì có khả năng âm đạo của bạn đang bị tác động với những yếu tố bên ngoài. Bạn hãy để ý đầu tiên đến những sản phẩm mới như là sữa tắm, đồ lót, giấy vệ sinh, dung dịch rửa. Nếu như trước đây bạn không bị những hiện tượng này mà bây giờ bị thì hãy ngưng sử dụng một thời gian xem tình trạng có thuyên giảm hay không.
Còn nếu như nguyên nhân ngừa là do phản ứng của dị ứng, lúc này bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng histamine để giảm các triệu chứng.
2.3 Bệnh lây qua đường tình dục
Khi bị ngứa vùng kín phải làm sao để điều trị nếu nguyên nhân do bạn bị lây nhiễm qua đường tình dục? Sau khi xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng ngứa là do bạn bị lây nhiễm một số bệnh qua đường tình dục như: sùi mào gà, mụn rộp sinh dục thì bác sĩ thường sẽ điều trị theo phương pháp đốt laser kết hợp với thuốc nội khoa.
3. Khi bị ngứa vùng kín phải làm sao để ngăn ngừa?
Để ngăn ngừa hiện tượng ngứa vùng kín tái phát, bạn có thể thực hiện những điều sau đây:
– Tuyệt đối không được gãi khi bị ngứa vùng kín, thay vào đó bạn cần đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây bệnh.
– Điều trị theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tăng giảm liều dùng, không bỏ dở giữa chừng.
– Mặc đồ lót vừa vặn, thoải mái, chất vải cotton và thường xuyên thay quần lót 2 đến 3 lần mỗi ngày.
– Thực hiện vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách theo lời khuyên của bác sĩ.
– Quan hệ tình dục một cách an toàn và sử dụng bao cao su khi quan hệ.
– Không tự ý thụt rửa âm đạo sẽ dễ dàng khiến mất cân bằng PH của vùng kín. Dùng dung dịch vệ sinh chuyên dụng và không sử dụng xà bông, xà phòng, dầu gội để rửa vùng kín.
– Luôn giữ gìn cho vùng kín luôn khô thoáng, sạch sẽ.
– Trong kỳ kinh nguyệt, hãy thay băng vệ sinh từ 4 – 6 tiếng/lần.
Không được gãi khi ngứa vùng kín tránh gây tổn thương và lây lan vi khuẩn
Ngứa vùng kín thuộc vào những dấu hiệu bệnh lý khá nguy hiểm và tiềm ẩn những nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của chị em phụ nữ. Vì vậy, hi vọng bài viết ngày hôm nay đã giúp bạn hiểu thêm rằng những nguyên nhân phát triển bệnh cũng như khi bị ngứa vùng kín phải làm sao để điều trị dứt điểm | thucuc | 1,346 |
Mổ hở thai ngoài tử cung như thế nào?
Chửa ngoài tử cung là một hiện tượng không hiếm gặp ở chị em phụ nữ nhưng đây là tình trạng ảnh hưởng lớn đến tâm lý, sức khỏe của nhiều chị em mang thai. Vậy hôm nay cùng chúng tôi tìm hiểu Mổ hở thai ngoài tử cung như thế nào?
Chửa ngoài tử cung là gì?
Khi thai làm tổ sai vị trí sẽ dẫn đến trường hợp mang thai ngoài tử cung. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do khối thai không di chuyển xuống buồng tử cung được, dẫn đến tình trạng thai có thể làm tổ ở nhiều vị trí khác nhau như là vòi tử cung, một số vị trí ở ổ bụng, ở ống tử cung hoặc là một số xuất hiện ở ổ phúc mạc.
<img class=”wp-image-114573 size-full” src=” alt=”Mổ hở thai ngoài tử cung như thế nào? hiểm cho tính mạng mẹ bầu” width=”700″ height=”466″> Mổ hở thai ngoài tử cung như thế nào? hiểm cho tính mạng mẹ bầu
Trung tình có khoảng 95% ca thai ngoài tử cung thì đa phần sẽ xảy ra ở vòi tử cung trong đó 55% ở loa, 25% ở eo, 17% ở đoạn bóng và chỉ 2% đoạn kẽ. Một tỉ lệ rất thấp là 5% còn lại sẽ làm tổ ở vị trí khác. Việc thai ngoài tử cung sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, tâm trạng thậm chí là tình trạng của mẹ.
Chẩn đoán thai ngoài tử cung bằng cách nào
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng bệnh
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng là cách phát hiện ban đầu để có thể thực hiện thăm khám. Nếu sản phụ có một số dấu hiệu sau thì lưu ý cần được thăm khám ngay nhé:
Không chỉ dừng lại ở dấu hiệu đau, khi việc chửa ngoài tử cung bị vỡ, sẽ có biểu hiện vô dùng trầm trọng, thai phụ lúc này sẽ cần ngay lập tức vào viện để tiến hành kiểm tra và xử lý để tránh những biến chứng nguy hiểm, các triệu chứng ấy bao gồm:
Nếu xuất hiện những biểu hiện trên thì tình hình đang có diễn biến rất xấu nếu không được can thiệp kịp thời thì có thể ảnh hưởng đến tính mạng.
Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm lâm sàng
Điều trị bằng phẫu thuật mổ thai ngoài tử cung
Phương pháp được sử dụng can thiệp trường hợp thai ngoài tử cung là phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung thường được sử dụng có hai phương pháp là phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở.
Khi thai làm tổ sai vị trí sẽ dẫn đến trường hợp mang thai ngoài tử cung. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do khối thai không di chuyển xuống buồng tử cung được
Biến chứng sau mổ thai ngoài tử cung
Một số biến chứng có thể mắc phải sau khi phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung có thể gặp như là
Sốt cao
Đây là hiện tượng có thể xảy ra và là dấu hiệu của việc viêm nhiễm. Ngoài ra, sốt cao còn báo hiệu là vết mổ của bệnh nhân chưa lành, có thể đã bị bung chi. Bên cạnh đó nếu có một số dấu hiệu như là đau đầu, mệt mỏi, khó chịu, choáng váng thì cần đi đến bệnh viện để thăm khám ngay.
Vết mổ bị sưng
Nếu vết mổ bị sưng kèm theo đó là bị nóng đỏ, đau có thể vết thương đã bị nhiễm trùng. Dấu hiệu này có thể đang cảnh báo việc ảnh hưởng nghiêm trọng của vết thương đến cơ thể rồi
Đau bụng nhiều
Hiện tượng thường xảy ra khi mà vết mổ chưa lành, có thể bị sưng, bục chỉ gây chảy máu nhiều ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
Chảy máu nhiều
Chảy máu vết mổ sau khi thực hiện phẫu thuật chửa ngoài tử cung là một biến chứng rất nguy hiểm. Nếu hiện tượng này xảy ra cần nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám, nếu để quá lâu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, thậm chí gây tử vong
Chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung
Việc thực hiện chăm sóc sản phụ sau khi mổ thai ngoài tử cung là điều rất quan trọng,. Thời gian này mẹ nên đặc biệt cần chú ý nghỉ ngơi, chăm sóc bản thân mình. Ổn định không chỉ về sức khỏe mà còn cả về tinh thần. Ngoài ra cần nghe theo lời hướng dẫn của các bác sĩ để nhanh chóng hồi phục
Mổ hở thai ngoài tử cung Nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ để vết mổ nhanh chóng được hồi phục
Sau khi mổ thai ngoài tử cung bao lâu thì có thai lại?
Sau khi thực hiện phẫu thuật chửa ngoài tử cung cơ thể mẹ rất yếu ớt, cổ tử cung ít nhiều đã bị ảnh hưởng bởi ca phẫu thuật. Vì vậy nghỉ ngơi, để cơ thể phục hồi là một điều vô cùng quan trọng đối với mẹ bầu của chúng ta.
Mẹ nên giữ cho mình một tâm trạng thoải mái, một cơ thể khỏe mạnh để hồi phục lại như ban đầu trước khi có kế hoạch mang thai trở lại.
Khoảng thời gian cần để hồi phục cơ thể của người phụ nữ là khoảng 2 tháng đấy ạ.Nếu sau khoảng thời gian này mẹ nếu có muốn có con thì hãy tham khảo ý kiến các bác sĩ chuyên khoa để có kế hoạch phù hợp mẹ nhé.
Nên hay không nên quan hệ sau khi mổ chửa ngoài tử cung?
Sau khoảng thời gian phục hồi lại cơ thể cũng như tâm lý, dù ít hay nhiều người phụ nữ cũng sẽ có những ham muốn tình dục nhất định. Theo các bác sĩ thì nên hay không còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe hồi phục của người nữ lúc này. Còn ngược lại nếu chị em thấy vết mổ chưa khô miệng, không còn đau thì có nghĩa chị em cần phải thêm một thời gian nữa để dần hồi phục sức khỏe.
Nên thăm hỏi ý kiến bác sĩ trước khi có kế hoạch mang thai lại mẹ nhé
Thời gian tốt nhất để quan hệ sau khi mổ là 2 tháng. Tuy nhiên chị em không nên cố gắng vì muốn có thai sớm mà quan hệ khi sức khỏe chưa hồi phục. Điều này có thể làm vỡ tử cung ở góc vết mổ, nguy hiểm đến tính mạng của mẹ.
| thucuc | 1,135 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.