text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nhiệt miệng tái phát báo hiệu điều gì?
Nhiệt miệng là tình trạng nổi những vết loét ở niêm mạc miệng, gặp phổ biến trên lâm sàng. Nhiệt miệng có thể kích thước to hay nhỏ, xuất hiện trong thời gian ngắn hoặc kéo dài nhiều ngày. Vậy, hay bị nhiệt miệng là dấu hiệu của bệnh gì và nhiệt miệng có gây ra những nguy hiểm cho cơ thể hay không?
1. Người hay bị nhiệt miệng là bệnh gì?
Nhiệt miệng là tình trạng nổi những vết loét quanh vòm miệng, có màu trắng, trắng sữa, hình dạng thường là hình tròn hay hình oval, có thể nông hoặc sâu tùy bệnh cảnh lâm sàng khác nhau. Nhiệt miệng thường gây cho người bệnh cảm giác đau, khó chịu tại vị trí bị loét. Một số trường hợp bệnh nhân còn có thể bị sốt, nổi một số hạch hoặc thậm chí gặp những rối loạn về tiêu hóa.Theo quan điểm Tây y, một số nghiên cứu cho thấy rằng nhiệt miệng xảy ra do các nguyên nhân:Cơ thể đang thiếu hụt một số loại vitamin cần thiết nên biểu hiện lâm sàng thành những vết loét niêm mạc miệng. Các loại vitamin thiếu hụt có thể là vitamin B6, vitamin B2, vitamin C, kẽm và Acid folic.Tình trạng rối loạn nội tiết ở phụ nữ đang trong thời gian mang bầu hoặc đang ở chu kỳ kinh nguyệt.Căng thẳng trong công việc, cuộc sống cũng có thể dẫn đến nhiệt miệng.Những thói quen khác trong việc chăm sóc răng miệng như việc đánh răng mạnh làm tổn thương niêm mạc miệng, ăn uống quá nhanh hoặc vô tình cắn vào má trong, môi hay lưỡi cũng để lại những tổn thương trong vòm miệng.Những va chạm về mặt cơ học từ các dụng cụ chỉnh hình nha khoa như răng giả và mắc cài niềng răng có những bề mặt cứng, góc cạnh, sắc bén cũng có thể gây tổn thương niêm mạc miệng.Răng bị mẻ trong số ít trường hợp, răng mọc lệch hay thức ăn quá cứng và thô ráp cũng gây trầy xước niêm mạc miệng. Những vết thương này cùng với vi khuẩn vùng răng miệng cũng sẽ là nguyên nhân gây ra những vết loét nhiệt miệng.Bệnh lý rối loạn tiêu hóa vừa là nguyên nhân, vừa là biến chứng của nhiệt miệng.Có những loại kem đánh răng, nước súc miệng có thành phần sodium lauryl sulfate cũng gây ra những phản ứng hóa học làm kích ứng niêm mạc miệng tạo thành vết loét.Các nhóm trái cây chứa axit như dâu tây, bưởi, cam, dứa... cũng khiến những vết loét hình thành.Mặt khác, theo quan điểm Đông y, tình trạng nhiệt miệng diễn ra là một nhắc nhở rằng cơ thể đang bị quá tải, có nhiều độc tố ở gan, mật, tụy và thận. Nguyên nhân này đến từ thói quen ăn uống nhiều dầu mỡ, đồ cay, đồ nóng, ít chất xơ từ rau xanh, uống nhiều thức uống chứa cafein.Một số ít trường hợp khác bị nhiệt miệng là do những bệnh lý liên quan đến hệ miễn dịch khác như HIV/AIDS, rối loạn cơ thể tự miễn Celiac, bệnh lý Behcet hoặc bệnh lý tiêu hóa như viêm đường ruột, viêm loét đại tràng, trào ngược dạ dày thực quản.
2. Nhiệt miệng có gây nguy hiểm không?
Nhiệt miệng tái phát không phải là bệnh lý quá nguy hiểm và có thể tự điều trị tại nhà. Thông thường, bệnh sẽ tự khỏi sau khoảng vài ngày, hoặc có khi kéo dài đến 2 tuần. Cách điều trị tại nhà đó là vệ sinh răng miệng sạch sẽ mỗi ngày với nước muối sinh lý để sát trùng ổ loét. Ngoài ra, thường xuyên bổ sung các men vi sinh có lợi từ sữa chua để loại bỏ vi khuẩn răng miệng và giúp quá trình lành vết loét diễn ra nhanh hơn. Trong thời gian bị nhiệt miệng, người bệnh cần tránh những thức ăn cay, nóng, đồ uống có chứa cafein mà cần tăng cường rau xanh trong chế độ ăn hàng ngày.Bệnh lý ung thư miệng cũng có biểu hiện là những vết loét niêm mạc miệng, tuy nhiên thời gian vết loét tồn tại thường rất lâu ngay cả khi những nguyên nhân gây ra nhiệt miệng đã không còn. Một số đặc điểm cần lưu ý đối với những vết loét niêm mạc miệng do ung thư gây ra đó là:Vết loét thường không gây ra cảm giác đau trừ khi có bội nhiễm xảy ra.Người bệnh có yếu tố nguy cơ là thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá.Vết loét có thể có kích thước rất lớn một cách bất thường. Có kèm theo sốt cao. Thời gian vết loét tồn tại ở vòm miệng trên 3 tuần.Vết loét niêm mạc miệng tái phát nhiều lần dù đã điều trị và có biện pháp phòng ngừa đúng cách.Nhiệt miệng thông thường chỉ là biểu hiện của sự viêm nhiễm nhẹ vùng răng miệng, có thể tự khỏi và điều trị tại nhà. | vinmec | 858 |
Những dấu hiệu viêm đại tràng co thắt dễ dàng nhận biết sớm
Viêm đại tràng co thắt là bệnh lý thường gặp ở những người lớn tuổi, nó gây ra các cơn đau dữ dội gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chính vì vậy, nếu nhận biết được các dấu hiệu viêm đại tràng co thắt từ sớm sẽ giúp quá trình điều trị bệnh tình dễ dàng hơn rất nhiều.
1. Viêm đại tràng co thắt là gì?
Viêm đại tràng co thắt được biết đến là một trong những căn bệnh gây tổn thương nghiêm trọng tới sức khỏe chúng ta, đặc biệt ở độ tuổi trung niên khi các chức năng các bộ phận trong cơ thể cũng dần kém đi. Tuy nhiên, theo thống kê từ Bộ Y Tế cho thấy thì tỉ lệ mắc chứng ruột kích thích (Viêm đại tràng co thắt) đang xuất hiện khá nhiều ở lứa tuổi thanh thiếu niên, trẻ em và cả ở phụ nữ mang thai.
Những nguyên nhân có thể gây ra viêm đại tràng co thắt có thể
đến từ:
Chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học;
Các ảnh hưởng về tâm lý như căng thẳng đầu óc, áp lực công việc, lo âu, phiền muộn,...
Các hoocmon trong cơ thể phát triển không đều ở lứa tuổi dậy thì hay phụ nữ đang mang thai;
Di truyền từ bố mẹ sang con;
Biến chứng do sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách;
Tác động từ các bệnh lý liên quan,...
Phát hiện ra các dấu hiệu viêm đại tràng co thắt từ sớm sẽ là yếu tố giúp việc điều trị bệnh tình dễ dàng và hiệu quả hơn rất nhiều. Bởi vì, bệnh lý này được xem là không quá nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nhưng nó lại là nguồn cơn dẫn tới các căn bệnh nguy hiểm khác (như ung thư) nếu không có biện pháp kịp thời chữa trị. Bên cạnh đó, căn bệnh này mang tới rất nhiều ảnh hưởng xấu về mặt tâm lý cho bệnh nhân, các cơn đau khiến người bệnh khổ sở trong sinh hoạt cũng như gây ra các phản ứng tiêu cực như cáu giận vô cớ, lo âu sợ hãi,...
2. Các dấu hiệu nhận biết người bệnh đang bị viêm đại tràng co thắt?
Bệnh viêm đại tràng co thắt có rất nhiều triệu chứng, dấu hiệu nhận biết mà ta có thể phát hiện sớm như:
Biểu hiện đau quặn bụng chắc hẳn là dấu hiệu viêm đại tràng co thắt đặc trưng nhất. Người bệnh thường xuyên bị các cơn đau bụng hoành hành, đau dữ dội nhưng đôi khi lại đau âm ỉ kéo dài. Các cơn đau thường không tập trung ở một điểm mà có thể lan ra cả vùng bụng, có thể xuất hiện các khối thịt trồi lên hình vòng cung dọc theo khung đại tràng. Cơn đau có thể mất đi hoặc giảm dần sau khi người bệnh đi đại tiện.
Rối loạn chức năng tiêu hóa: thông thường người bệnh sẽ khó khăn trong việc ăn uống bởi hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng nhiều. Các triệu chứng như ợ hơi, đầy bụng, chướng bụng, thức ăn khó tiêu,... sẽ xuất hiện và khả năng sẽ tăng dần đều. Nguyên nhân chính khiến bệnh nhân dễ chán ăn, thiếu chất, suy dinh dưỡng.
Đại tiện bất thường: mỗi cá nhân thường sẽ có những khung giờ đi vệ sinh cố định trong ngày, nhưng khi mắc phải viêm đại tràng co thắt thì khả năng cao người bệnh sẽ đi vệ sinh nhiều hơn ngày thường. Chất lượng phân cũng sẽ không đều, lúc thì tiêu chảy cũng có lúc lại bị táo bón, đôi khi còn có hiện tượng phân rắn lỏng xen kẽ.
Một trong những dấu hiệu viêm đại tràng co thắt được coi là nặng khi xuất hiện chất nhầy hoặc máu kèm theo phân khi đi đại tiện. Chính bởi các vết viêm loét trong thành đại tràng trở nặng do không được điều trị hoặc do tác động từ việc tiêu thụ các loại thức ăn không hợp vệ sinh.
Ngoài ra, chúng ta có thể nhận biết bệnh qua các dấu hiệu bên ngoài hay tâm lý người bệnh như: hay bị mất ngủ, chán ăn, cân nặng sụt nhanh, cơ thể mỏi mệt,...
3. Cần làm gì khi có dấu hiệu viêm đại tràng co thắt?
Khi người bệnh xuất hiện các dấu hiệu viêm đại tràng co thắt như trên thì việc tìm hiểu các phương pháp điều trị phải được thực hiện sớm nhất có thể.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần có các biện pháp làm giảm thiểu các cơn đau cũng như giúp quá trình điều trị bệnh tốt hơn bằng các cách sau:
Thay đổi hoặc củng cố chế độ ăn uống khoa học. Thực phẩm có yếu tố quan trọng trong việc điều trị bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng. Người mắc chứng viêm đại tràng co thắt tuyệt đối tránh ra các loại thức ăn tái, sống, các loại thực phẩm khô cứng, khó tiêu và hạn chế các đồ nhiều dầu mỡ động vật. Tuy rằng việc kiêng khem nhiều loại thực phẩm sẽ giúp cho quá trình hồi phục nhanh hơn nhưng cũng phải song song bổ sung đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể tránh bị thiếu chất, dẫn tới suy dinh dưỡng.
Thực hiện các phương pháp mát xa bụng theo sự chỉ dẫn từ các y bác sĩ chuyên khoa. Việc thường xuyên mát xa bụng không những có tác dụng hỗ trợ quá trình chữa bệnh mà còn có hữu ích giúp toàn bộ hệ tiêu hóa được củng cố.
Luôn tuân thủ đúng và đủ liều lượng thuốc mà bác sĩ chỉ định. Đã có không ít hậu quả do việc lạm dụng thuốc một cách bừa bãi không chỉ khiến bệnh tốt hơn mà còn có thể dẫn tới các biến chứng về sau.
Rèn luyện thể dục thể thao giúp tăng cường sức đề kháng.
Tuyệt đối không chữa trị bệnh bằng các phương pháp dân gian. Không phải tất cả các phương pháp dân gian để chữa bệnh đều xấu nhưng bệnh nhân tuyệt đối không nên tùy tiện thực hiện các phương pháp dân gian kỳ lạ, chưa từng được kiểm nghiệm. | medlatec | 1,066 |
Bệnh nhân đau dạ dày uống gì để kiểm soát triệu chứng bệnh?
Bệnh nhân đau dạ dày thường đối mặt với nhiều triệu chứng khó chịu, sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Khi phát hiện mắc bệnh, chúng ta nên đi kiểm tra và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Vậy người bệnh đau dạ dày uống gì để cải thiện và kiểm soát triệu chứng bệnh?
1. Bệnh đau dạ dày
Trước khi giải đáp câu hỏi: bệnh nhân đau dạ dày uống gì để kiểm soát triệu chứng, chúng ta nên tìm hiểu về căn bệnh này. Dạ dày là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa, chịu trách nhiệm tiêu hóa thức ăn và sản sinh enzyme phục vụ quá trình tiêu hóa. Nếu dạ dày bị tổn thương, hoạt động của hệ tiêu hóa nói riêng và cơ thể nói chung sẽ chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính vì thế, người bệnh không nên coi thường, bỏ qua việc chữa trị bệnh về dạ dày. Đau dạ dày là vấn đề sức khỏe thường gặp nhất về đường tiêu hóa, thường xảy ra khi dạ dày có tình trạng viêm hoặc loét. Bệnh nhân đau dạ dày sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng, điển hình là cơn đau thượng vị kéo dài khiến họ không thể tập trung làm việc, sinh hoạt. Đối với một số bệnh nhân, cơn đau có thể xuất hiện bất ngờ khi họ ăn quá no hoặc đang cảm thấy đói bụng. Ngoài ra, đầy bụng cũng là triệu chứng thường gặp. Khi dạ dày bị viêm loét, tổn thương, quá trình tiêu hóa thức ăn bị gián đoạn, đây là nguyên nhân gây triệu chứng đầy bụng, ợ chua ở bệnh nhân đau dạ dày. Một vài triệu chứng khác mà chúng ta không nên bỏ qua là: chán ăn, sụt cân không kiểm soát. Nếu chủ quan không điều trị, tình trạng đau dạ dày có thể diễn biến xấu và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Chính vì thế, bệnh nhân cần chủ động tìm hiểu xem đau dạ dày uống gì để kiểm soát triệu chứng.2.
Bệnh nhân đau dạ dày uống gì để kiểm soát triệu chứng?
Bệnh nhân đau dạ dày thường được bác sĩ kê thuốc điều trị tại nhà. Tùy vào triệu chứng của từng người bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp, hỗ trợ kiểm soát tốt các triệu chứng bệnh đau dạ dày. Một số nhóm thuốc chuyên dùng cho bệnh nhân đau bao tử là: thuốc có tác dụng kháng axit, thuốc hỗ trợ ức chế bơm proton hoặc thuốc có khả năng ức chế thụ thể H2…Lưu ý: các thông tin sau đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc uống thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ!
2.1. Thuốc có tác dụng kháng axit
Nếu bạn đang băn khoăn chưa biết bệnh nhân đau dạ dày uống gì thì có thể tham khảo nhóm thuốc kháng axit. Tác dụng chính của nhóm thuốc là trung hòa axit dịch vị dạ dày, người bệnh có triệu chứng khó tiêu, ợ nóng được khuyến khích sử dụng thuốc kháng axit trong quá trình điều trị bệnh.
Thuốc kháng axit có 2 dạng là dạng bột hoặc thuốc viên. Bệnh nhân uống thuốc dạng viên nén nên chú ý nhai viên thuốc rồi mới nuốt, nhờ vậy thuốc sẽ phát huy tác dụng tốt hơn, hỗ trợ cải thiện triệu chứng đau dạ dày. Nếu sử dụng thuốc dạng bột, người bệnh có thể pha cùng một chút nước để uống dễ hơn. Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân có thể đối mặt với một vài tác dụng phụ ngoài ý muốn, ví dụ như tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón. Nhìn chung, phản ứng phụ không quá nghiêm trọng nên bệnh nhân an tâm sử dụng. Trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thận mạn tính, hãy thông báo với bác sĩ, bởi vì nhóm thuốc kháng axit không nên dùng cho nhóm đối tượng này.2.2. Thuốc hỗ trợ ức chế bơm proton
Dựa vào thăm khám lâm sàng và nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng dạ dày có viêm hay loét, tùy thuộc mức độ bệnh mà bác sĩ có thể kê đơn một số thuốc như sau omeprazole, lansoprazole hoặc pantoprazole,…
Thuốc ức chế bơm proton có thể dùng hàng ngày, nên dùng vào buổi sáng khi bụng đang đói. Thời điểm lý tưởng là trước khi dùng bữa sáng từ 30 phút - 1 tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, thời gian uống kéo dài bao lâu thì cần phải có sự chỉ định của bác sĩ. Khi dùng thuốc ức chế bơm proton, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng của tác dụng phụ như: đau nhức đầu, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Đây là những phản ứng phụ thường gặp của thuốc mà chúng ta cần chú ý. Nếu sử dụng thuốc lâu dài, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ, bởi vì nhóm thuốc này có thể gây một số tác dụng phụ nghiêm trọng, ví dụ như: dễ bị gãy xương hoặc bị nhiễm trùng đường ruột,…2.3. Nhóm thuốc ức chế thụ thể H2Thuốc có khả năng ức chế thụ thể H2 là câu trả lời tiếp theo cho thắc mắc người mắc bệnh đau dạ dày uống gì để cải thiện. Bệnh nhân đau dạ dày do viêm hoặc loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày sẽ được bác sĩ hướng dẫn sử dụng nhóm thuốc ức chế thụ thể H2. So với thuốc kháng axit thì hiệu quả của thuốc ức chế thụ thể H2 sẽ chậm hơn, song nhóm thuốc này lại cho tác dụng lâu dài. Bệnh nhân có thể chủ động tìm hiểu, hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất. Khi sử dụng thuốc ức chế thụ thể H2, bệnh nhân nên uống thuốc trước khi ăn sáng hoặc trước khi ăn tối từ 30 - 60 phút. Nếu kiên trì và sử dụng đúng cách, người bệnh sẽ thấy triệu chứng được cải thiện đáng kể. Nhìn chung, thuốc ức chế thụ thể H2 cũng gây ra một vài tác dụng phụ trong quá trình sử dụng, có thể kể tới tình trạng: đau nhức đầu, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. Các triệu chứng này ở mức nhẹ, hầu như không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bệnh nhân.2.4. Nhóm thuốc kháng sinh | medlatec | 1,112 |
Nhìn đờm chẩn đoán tình trạng viêm xoang
Người bị viêm xoang thường có triệu chứng xuất hiện đờm nhưng ít ai biết rằng thông qua việc nhìn đờm chẩn đoán tình trạng viêm xoang. Dưới đây là những triệu chứng của bệnh viêm xoang phản ánh từng giai đoạn bệnh, bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về căn bệnh này:
Viêm xoang ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân
1. Các triệu chứng báo hiệu bệnh viêm xoang
– Nhận biết bệnh viêm xoang trán: điểm bị đau nhiều nhất đó là điểm chính giữa trán, nằm ngay tại trung điểm của đường nối lông mày. Người bệnh thường đau dữ dội nhất là buổi sáng, đặc biệt là vào khoảng 10 giờ sáng.
– Xoang hàm bị viêm: thường do sâu răng gây nên, biểu hiện chính là bên hàm bị viêm đau nhức dữ dội, đờm có lẫn dịch nhầy có mùi hôi thối rất khó chịu.
– Bị viêm xoang sàng trước: Bệnh nhân bị đau tại vùng giữa 2 mắt, mắt chướng, sưng to, có thể bị sưng cả ở mặt.
– Bị viêm xoang bướm, viêm xoang sàng sau: Do nằm ở vị trí ngóc ngách nên cơn đau cảm nhận ở trong, sâu trong vùng mặt bị nhức và lan xuống sau gáy.
Quan sát màu đờm bạn có thể biết phần nào tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh viêm xoang
2. Quan sát đờm của bệnh viêm xoang để nắm bắt tình trạng bệnh
Quan sát màu đờm bạn có thể biết phần nào tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh viêm xoang.
– Hắt xì nhiều lần, nước mũi chảy ra trong màu và rất loãng: nếu như vậy thì hốc xoang mũi của bạn vẫn còn an toàn, vi khuẩn chưa gây hại nhiều, cả xoang lẫn hốc mũi đều khỏe mạnh. Trường hợp này người bệnh có thể khắc phục đơn giản và nhanh chóng.
– Dịch đờm trong nhưng có độ nhầy: đây là lúc bạn cần quan tâm hơn đến hệ hô hấp vì chúng đang bị nhiễm khuẩn nhưng vẫn ở mức độ nhẹ. Để tình trạng nhiễm trùng không nghiêm trọng hơn bạn cần thường xuyên vệ sinh và sát khuẩn bằng dung dịch nước muối sinh lý.
– Dịch đờm đặc nhầy, màu xanh vàng hay trắng đục, có thể xuất hiện mùi hôi: Đây là biểu hiện báo hiệu tình trạng xoang đang bị nhiễm trùng nặng và cần được cải thiện kịp thời. Khi có dịch đờm ở mức độ này thì các triệu chứng viêm xoang biểu hiện khá rõ. Người bệnh sẽ bị đau nhức ở vị trí xoang bị viêm.
– Đờm đặc, có lẫn máu khi bị viêm xoang: Khi gặp triệu chứng này chứng tỏ bệnh viêm xoang đã hình thành rõ nét, tình trạng nhiễm trùng ở mức độ nặng nhưng mức độ ảnh hưởng do bệnh nghiêm trọng hơn.
– Tổn thương ở cổ họng: dịch nhầy hình thành trong hốc xoang nếu bị chảy xuống dưới họng đồng thời gây thêm bệnh viêm họng. Biểu hiện điển hình của bệnh là ngứa, đau rát họng và hình thành đờm đặc khiến bệnh nhân thường xuyên phải khạc nhổ. Hành động khạc nhiều lần này khiến bề mặt niêm mạc của họng bị tổn thương và chảy máu.
– Niêm mạc xoang, niêm mạc ở thành họng bị viêm nhiễm nghiêm trọng: Nếu có tổn thương nặng thì trên bề mặt sẽ có những vết loét hay ổ nhiễm trùng rỉ máu. Bệnh nhân khạc nhổ ra đờm đặc có lẫn máu tươi hoặc các cục máu khô. | thucuc | 622 |
Gói khám sức khỏe tổng quát cho công ty gồm những gì
Trước khi tham gia hay tổ chức khám định kỳ doanh nghiệp, nội dung gói khám luôn là mối quan tâm hàng đầu với cả người lao động và người sử dụng lao động. Bởi nó thể hiện buổi khám có thực sự hiệu quả hay không. Vậy một gói khám sức khỏe tổng quát cho công ty cần có những gì?
1. Tìm hiểu về gói khám sức khỏe cho công ty
Gói tầm soát định kỳ cho người lao động cần tuân thủ theo những điều kiện nhất định và phù hợp với từng doanh nghiệp.
1.1. Gói khám sức khỏe tổng quát cho công ty dựa trên quy định nào?
Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm là quyền của người lao động và là nghĩa vụ tổ chức của người sử dụng lao động. Điều này đã được đề cập trong nhiều văn bản pháp luật Việt Nam. Riêng với thông tư 14/TT-BYT từ Bộ Y tế đã hướng dẫn chi tiết về quy trình tổ chức khám tổng quát định kỳ doanh nghiệp. Thông tư cũng thể hiện cụ thể về gói khám, các danh mục cần có. Khi tổ chức tầm soát định kỳ, gói khám của doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ các mục được quy định. Sau đó tùy theo đặc thù môi trường làm việc, hay tài chính của công ty mà người sử dụng lao động có thể bổ sung các danh mục khám khác cho hợp lý.
Gói khám của doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ các mục được quy định
1.2. Gói khám sức khỏe tổng quát cho công ty gồm những gì?
Một gói tầm soát sức khỏe tiêu chuẩn cần hội tụ những danh mục cần thiết, nhằm mục đích thăm khám tổng quát tới chi tiết, kiểm tra chức năng của các cơ quan trong cơ thể, phát hiện các bất thường và bệnh nghề nghiệp. Từ đó bệnh nhân được điều trị kịp thời, đảm bảo chất lượng nhân lực cho doanh nghiệp, đời sống cho người lao động. Gói khám cơ bản theo Thông tư 14 sẽ gồm những danh mục sau:
Người lao động được kiểm tra tổng thể và lấy các thông số cơ bản nhằm chẩn đoán sơ bộ mức độ cân đối thể trạng. Các chỉ số cần thiết là: Chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim,…
Mỗi người được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tầm soát chức năng hoạt động của các hệ cơ quan, sàng lọc các bất thường.
– Chuyên khoa răng hàm mặt: Khám và phát hiện các bệnh lý về răng như sâu răng viêm lợi, viêm nha… Tư vấn cách chăm sóc răng miệng đúng cùng phương pháp phòng ngừa các bệnh răng miệng
– Chuyên khoa tai mũi họng: Tầm soát sớm các bệnh về hô hấp, tai mũi họng và tiên lượng nguy cơ mắc bệnh. Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc các bệnh nghiêm trọng như ung thư tai mũi họng, u thanh quản,… sẽ chỉ định các biện pháp chuyên sâu hơn để phát hiện và điều trị sớm
– Chuyên khoa mắt: Đo thị lực, đo khúc xạ mắt và phát hiện các bệnh về mắt
– Chuyên khoa da liễu: Phát hiện các bệnh lý nghề nghiệp về da liễu
– Khám phụ khoa (với nữ): Phát hiện các bệnh phụ khoa
Khám chuyên khoa tai mũi họng
Người lao động được lấy mẫu máu và nước tiểu. Mẫu này được đưa tới phòng thí nghiệm để bác sĩ phân tích và chẩn đoán. Bằng việc đo lường nồng độ các chất trong máu, nước tiểu, chuyên gia có thể sàng lọc các bệnh về máu như chứng thiếu máu, theo dõi số lượng hồng cầu, bạch cầu trong cơ thể. Đồng thời bác sĩ cũng tầm soát được chức năng hoạt động của gan, thận, hệ bài tiết,…
Ở bước này, người lao động được chỉ định chụp X-quang tim phổi thẳng. Nhờ những hình ảnh trả về, bác sĩ có thể quan sát và nhìn nhận các bất thường trong tim, phổi. Theo đó các bệnh lý tim, phổi được chẩn đoán kịp thời.
Ngoài những danh mục cơ bản trên, các doanh nghiệp hoàn toàn có thể bổ sung các mục khám khác theo yêu cầu, cũng như các công nghệ khám phù hợp với nhu cầu của công ty. Các danh mục bổ sung phổ biến là đo mật độ xương, điện tim, siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp, chụp CT,….
Chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp chụp X-QUANG tim phổi thẳng
2. Lưu ý cho lãnh đạo khi chọn gói khám sức khỏe tổng quát cho công ty
Đi kèm với gói khám tổng quát doanh nghiệp là đa dạng tiêu chí lựa chọn lãnh đạo cần cân nhắc rõ ràng. Nhờ đó hiệu quả khám mới được đảm bảo.
Để tiết kiệm thời gian, không ảnh hưởng tới hiệu suất lao động của doanh nghiệp, quy trình thực hiện gói khám sức khỏe cần đáp ứng nhanh gọn – khép kín – rõ ràng – chuyên nghiệp.
Lãnh đạo nên cân nhắc rõ ràng để chọn “đối tác sức khỏe” đồng hành cùng doanh nghiệp thật chuẩn xác
Đây là nguồn lực chính làm nên hiệu quả của buổi tầm soát định kỳ doanh nghiệp. Chỉ những bệnh viện đạt chuẩn theo quy định pháp luật mới có thể phối hợp với doanh nghiệp đưa ra gói khám cũng như thực hiện thăm khám và kết luận sức khỏe cho người lao động. Do đó, lãnh đạo nên tham khảo và cân nhắc rõ ràng để chọn “đối tác sức khỏe” đồng hành cùng doanh nghiệp thật chuẩn xác. | thucuc | 978 |
Canxi, vitamin D và những hiểu lầm của mẹ về bệnh còi xương
Bổ sung Canxi cho trẻ khi nào?
Canxi có nhiều trong sữa và đặc biệt là nguồn sữa mẹ. Vì vậy, với những trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn, nếu bé bú đủ, thì sẽ không lo con bị thiếu canxi.
Để đảm bảo cho nguồn sữa đủ cung cấp cho bé, mẹ cũng nên ăn thêm nhiều thực phẩm bổ sung canxi để cung cấp lượng canxi trong sữa cho bé bú hàng ngày.
Tuy nhiên khi bé đã vượt qua giai đoạn bú mẹ, nhu cầu canxi của trẻ cũng cần nhiều hơn cho quá trình phát triển của hệ xương. Do đó việc bổ sung canxi rất cần thiết.
Có thể bổ sung thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày giàu canxi như tôm, cua, ốc,… Hoặc thực phẩm bổ sung canxi dưới dạng thực phẩm chức năng hoặc thuốc bổ sung canxi. Tuy nhiên khi bổ sung canxi tổng hợp cho con dưới dạng thuốc hay thực phẩm chức năng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, chỉ bổ sung khi thực sự cần thiết. Vì bổ sung nhiều canxi có thể gây nguy cơ sỏi thận cho trẻ.
Cần bổ sung Vitamin D khi nào? Bổ sung Bao nhiêu là đủ?
Sữa mẹ và thức ăn không cung cấp nhiều vitamin D, nhưng hầu hết các nghiên cứu cho thấy trẻ bú mẹ hoàn toàn, phơi nắng đủ rất hiếm khi bị còi xương do thiếu vitamin D, nhất là trẻ đủ cân và đủ chiều cao.
Nếu không phơi nắng đủ do quên, do mùa không có nắng thì nên bổ sung mỗi ngày 400 đơn vị vitamin D – tương đương với 1 giọt. Dùng đúng loại có nhỏ giọt, không cần uống bù nếu quên, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Lâu lâu quên một vài bữa không vấn đề gì, không cần thiết phải uống nhiều hơn khi không cần. Việc uống nhiều vitamin D có thể khiến trẻ bị biếng ăn.
Những hiểu lầm của mẹ về bệnh còi xương ở trẻ em
Hiện giờ trẻ ít bị còi xương do điều kiện kinh tế đầy đủ, bé được bổ sung sữa, vitamin D, canxi đầy đủ nên ít khi bị còi xương. Đa số nguyên nhân gây bệnh còi xương ở trẻ em là do trẻ bị mắc các bệnh lý về nội tiết hay rối loạn về hấp thu.
Trẻ sơ sinh bị vặn mình có phải biểu hiện của còi xương?
Không. Trẻ sơ sinh vặn mình là do phản xạ hay do thời tiết, không phải là do bé bị thiếu chất gây còi xương.
Trẻ đổ mồ hôi đầu có nguy cơ còi xương không?
Không. Trẻ đổ mồ hôi đầu là do sự điều tiết của tuyến mồ hôi hoặc do bé bị nóng nực thôi. Theo các nhà khoa học, trẻ nhỏ mức độ thần kinh thực vật để điều tiết mồ hôi chưa hoàn chỉnh nên con dễ đổ mồ hôi trong khi người lớn thì không.
Việc trẻ đổ mồ hôi, ngủ hay vặn mình nhưng bé vẫn bú đều, vẫn lên cân tốt thì không phải lo con bị thiếu chất hay mắc bệnh còi xương.
Trẻ rụng tóc vành khăn có phải do thiếu canxi gây còi xương không?
Nếu trẻ vẫn lên cân tốt thì không phải, ba mẹ đừng quá lo.
Thóp có vẻ rộng, lâu đóng có phải thiếu canxi gây còi xương không?
Không. Mẹ đừng quá lo lắng, quan trọng là bé nhanh nhẹn, đo vòng đầu theo dõi thôi.
Răng mọc chậm có phải do còi xương không?
Không hoàn toàn đúng. Trẻ mọc răng chậm có thể do yếu tố di truyền từ ba mẹ cũng mọc răng chậm. Cũng có những trẻ 9 tháng thậm chí 12 tháng mới mọc răng nhưng bé không bị còi xương hay không thiếu canxi. Một số ít trẻ chậm mọc răng có thể do bé bị thiếu canxi do đó ba mẹ cũng đừng thấy bé chậm mọc răng mà cho rằng bé bị thiếu canxi là không đúng.
Việc bổ sung canxi hay bất kỳ chất gì vào cơ thể trẻ nên cho con đi thăm khám để bác sĩ kiểm tra và tư vấn cách bổ sung hiệu quả. Tránh lạm dụng không cần thiết có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ.
| thucuc | 733 |
Khuyến cáo sàng lọc phát hiện sớm ung thư của hiệp hội ung thư Hoa Kỳ
Sàng lọc phát hiện ung thư sớm có vai trò rất quan trọng trong việc điều trị ung thư sau này. Phát hiện bệnh càng sớm thì tiên lượng bệnh càng tốt, điều trị sẽ dễ dàng hơn và giảm gánh nặng chi phí điều trị rất nhiều. Dưới đây là những khuyến cáo của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ về việc sàng lọc ung thư sớm.
Phần lớn (>70%) bệnh nhân ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn muộn vì họ chỉ đi khám khi có triệu chứng lâm sàng. Bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn thường có rất ít hoặc không có liệu pháp điều trị hữu hiệu, chi phí điều trị cao, và tỷ lệ sống sau 5 năm nhỏ hơn 50%. Ví dụ: tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn (III-V) chỉ dưới 10%.
Bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn thường có rất ít hoặc không có liệu pháp điều trị hữu hiệu,chi phí cao như ung thư gan
Ngược lại, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư có thể lên tới 99% và chi phí điều trị cho những bệnh nhân ở giai đoạn này thấp hơn nhiều so với những bệnh nhân giai đoạn muộn. Điều này cho thấy sàng lọc phát hiện sớm ung thư là phương pháp hữu hiệu trong việc giảm tỷ lệ tử vong, và chi phí điều trị liên quan đến bệnh ung thư.
Hiện tại, sàng lọc phát hiện sớm ung thư thường được thực hiện bằng cách kết hợp khám lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, hoặc/và phương pháp hóa/vi sinh. Tần suất sàng lọc phát hiện sớm phụ thuộc vào nguy cơ mắc ung thư của từng cá thể. Đối với các cá thể có nguy cơ mắc ung thư cao hơn quần thể, thì nhà tư vấn di truyền sẽ lập kế hoạch theo dõi phát hiện sớm cho từng cá thể. Đối với người có nguy cơ mắc ung thư ở mức quần thể, thì hiệp hội ung thư Hoa Kỳ đưa ra khuyến cáo như trong bảng 1.
Bảng 1: Khuyến cáo sàng lọc phát hiện sớm ung thư của hiệp hội ung thư Hoa Kỳ
Sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,... | vinmec | 481 |
Công dụng thuốc Xenleta
Thuốc Xenleta là thuốc được sử dụng theo đơn thuốc của bác sĩ. Khi quyết định sử dụng, những rủi ro của việc dùng thuốc Xenleta phải được cân nhắc với những lợi ích mà nó mang lại. Vậy đối với thuốc Xenleta, cần xem xét điều gì trước khi sử dụng?
1. Xenleta có tác dụng gì?
Thuốc Xenleta có tác dụng gì? Thuốc Xenleta là một chất kháng khuẩn pleuromutilin được chỉ định để điều trị người lớn bị viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng (CABP) do các vi sinh vật nhạy cảm sau đây gây ra: Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (các phân lập nhạy cảm với methicillin), Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae và Chlamydophila viêm phổi.Hoạt chất chính của thuốc Xenleta là Lefamulin, đây là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh pleuromutilin hoạt động bằng cách tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng. Tuy nhiên, thuốc Xenleta sẽ không có tác dụng đối với cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác.Chỉ định: Lefamulin được sử dụng để điều trị viêm phổi do vi khuẩn mắc phải ở cộng đồng (CABP). Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của thuốc Xenleta và các loại thuốc kháng khuẩn khác, thuốc Xenleta chỉ nên được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất, hiệu quả chống lại các tác nhân gây bệnh CABP điển hình và không điển hình chỉ trong 5 ngày điều trị Xenleta bằng đường uống. Xenleta được bào chế dưới dạng viên nén 600 mg Lefamulin.
2. Hướng dẫn sử dụng Xenleta đúng cách
Chỉ dùng thuốc Xenleta theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng Xenleta nhiều hơn, dùng thường xuyên hơn và dùng Xenleta lâu hơn so với chỉ định. Người bệnh cần nuốt toàn bộ viên thuốc Xenleta với nước, không làm vỡ, nghiền nát hoặc chia nhỏ. Uống Xenleta ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Tiếp tục sử dụng thuốc Xenleta trong suốt thời gian điều trị, ngay cả khi bệnh nhân bắt đầu cảm thấy tốt hơn sau một vài ngày. Nếu người bệnh ngừng dùng Xenleta quá sớm, tình trạng nhiễm trùng của có thể không khỏi.Liều dùng của Xenleta sẽ khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau, liều thông thường đối với bệnh viêm phổi do vi khuẩn mắc phải ở cộng đồng:Người lớn: 600 miligam (mg) mỗi 12 giờ, sử dụng liên tục trong 5 ngày.Trẻ em: việc sử dụng và liều lượng Xenleta phải được xác định bởi bác sĩ chuyên khoa. Cần lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn và đơn thuốc của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả cao nhất.
3. Lưu ý khi sử dụng Xenleta
Điều rất quan trọng khi điều trị với Xenleta là bác sĩ phải kiểm tra tiến triển của bệnh nhân khi thăm khám một cách thường xuyên để đảm bảo rằng thuốc Xenleta đang hoạt động tốt. Có thể cần xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra các tác dụng không mong muốn của Xenleta.Sử dụng thuốc Xenleta trong khi đang mang thai có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng một hình thức ngừa thai hiệu quả để tránh mang thai trong thời gian điều trị và ít nhất 2 ngày sau liều Xenleta cuối cùng. Nếu bệnh nhân nghĩ rằng bản thân đã có thai trong khi sử dụng thuốc Xenleta, hãy nói với bác sĩ của bạn ngay lập tức.Không sử dụng thuốc Xenleta nếu bệnh nhân cũng đang sử dụng Erythromycin, thuốc điều trị các vấn đề về nhịp tim (ví dụ: amiodarone, quinidine, procainamide, sotalol...), thuốc điều trị bệnh tâm thần (ví dụ: pimozide...), hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng. Sử dụng các loại thuốc này cùng với Xenleta có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng không mong muốn.Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân có bất kỳ thay đổi nào đối với nhịp tim của mình. Bệnh nhân có thể cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu, nhịp tim nhanh, đập thình thịch hoặc không đều. Hãy chắc chắn rằng, bác sĩ biết nếu bệnh nhân hoặc bất kỳ ai trong gia đình từng có vấn đề về nhịp tim như kéo dài QT.Lefamulin có thể gây tiêu chảy trong một số trường hợp có thể nghiêm trọng. Thậm chí có thể xảy ra 2 tháng hoặc hơn sau khi ngừng dùng thuốc Xenleta. Không dùng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị tiêu chảy mà không được bác sĩ kiểm tra trước. Thuốc trị tiêu chảy có thể làm cho tình trạng tiêu chảy nặng hơn hoặc kéo dài hơn. Nếu bệnh nhân có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc nếu tình trạng tiêu chảy nhẹ vẫn tiếp tục, thậm chí trở nên tồi tệ hơn, hãy đến gặp bác sĩ điều trị.
4. Tác dụng phụ của Xenleta
Cùng với những tác dụng cần thiết, thuốc Xenleta có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Mặc dù không phải tất cả các tác dụng phụ này đều có thể xảy ra, nhưng nếu chúng xảy ra hầu hết thì bệnh nhân cần được chăm sóc y tế.Tác dụng phụ ít phổ biến của Xenleta:Co giật;Giảm nước tiểu;Khô miệng;Cơn khát tăng dần;Nhịp tim không đều;Ăn mất ngon;Thay đổi tâm trạng;Đau cơ hoặc chuột rút;Buồn nôn hoặc nôn mửa;Tê, ngứa ran ở bàn tay, bàn chân, môi;Khó thở;Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.Tác dụng phụ có tỷ lệ mắc phải không được biết:Đau bụng hoặc đau dạ dày;Đau ngực hoặc khó chịu;Ngất xỉu;Sốt;Nhịp tim không đều hoặc chậm;Chuột rút, đau bụng hoặc dạ dày nghiêm trọng;Tiêu chảy nhiều nước và nặng, cũng có thể có máu.Một số tác dụng phụ của Xenleta có thể xảy ra mà thường không cần chăm sóc y tế. Những tác dụng phụ này có thể biến mất trong quá trình điều trị khi cơ thể thích nghi với thuốc Xenleta. Ngoài ra, chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể cho bệnh nhân biết về các cách để ngăn ngừa hoặc giảm một số tác dụng phụ này.Thuốc Xenleta là một chất kháng khuẩn pleuromutilin được chỉ định để điều trị người lớn bị viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng (CABP) do các vi sinh vật nhạy cảm. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, tránh tương tác hoặc tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đồng thời tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Khi có các dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế để thăm khám và hỗ trợ kịp thời.com, drugs.com | vinmec | 1,189 |
Ý nghĩa xét nghiệm Ferritin - con đường tắt thăm dò sắt trong máu
Ngày nay, một trong những phương pháp thăm khám thường quy để phục vụ chẩn đoán được bác sĩ chỉ định khi khám chữa bệnh là xét nghiệm máu. Xét nghiệm Ferritin là xét nghiệm máu thường thấy trong việc đo lường lượng sắt dự trữ của cơ thể, từ đó đưa ra chẩn đoán và phương án hỗ trợ điều trị. Ngoài điều đó thì ý nghĩa xét nghiệm Ferritin là gì?
1. Xét nghiệm Ferritin là gì?
Xét nghiệm Ferritin
được thực hiện nhằm đo lượng sắt dưới dạng dự trữ. Xét nghiệm này cho biết lượng sắt dự trữ trong cơ thể thừa hay thiếu hay bình thường.
Nếu như bệnh nhân đang mắc phải các bệnh lý có liên quan thì hoàn toàn có thể làm xét nghiệm này để dễ dàng hơn trong theo dõi bệnh lý. Việc tạo ra phác đồ từ tiến hành xét nghiệm sẽ giúp quá trình điều trị thêm chính xác và nhanh chóng. Đó cũng là 1 trong những ý nghĩa xét nghiệm Ferritin quan trọng.
1.1. Làm xét nghiệm Ferritin khi nào là hợp lý?
Có thể
chỉ định
thử nghiệm Ferritin vì nhiều lý do:
Trong chẩn đoán: Khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân thiếu sắt hoặc thừa sắt, có thể đề nghị xét nghiệm ferritin để hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý.
Theo dõi bệnh lý Nếu như chẩn đoán là rối loạn chất sắt trong cơ thể, bác sĩ có thể tiến hành thử nghiệm ferritin nhằm theo dõi tình trạng và hướng dẫn điều trị.
Một số trường hợp bệnh nhân có các biểu hiện như: mệt mỏi, nhức đầu chóng mặt, người xanh xao, giảm ham muốn, mất tinh thần,… thì bác sĩ cũng yêu cầu làm xét nghiệm này, vì trong những trường hợp này nguy cơ lượng Ferritin trong máu khá cao.
1.2. Việc xét nghiệm Ferritin có hiệu quả hay không?
Khi được sử dụng để xác định lượng sắt trong cơ thể, xét nghiệm Ferritin có thể kết hợp cùng những loại xét nghiệm sau đây: sắt huyết thanh, khả năng gắn sắt toàn phần,... Kết quả những xét nghiệm này cho thấy thông tin bổ sung về hàm lượng sắt cần biết, dẫn tới hiệu quả cao nhất trong chẩn đoán.
2. Ý nghĩa xét nghiệm Ferritin là gì?
Sử dụng xét nghiệm trong chẩn đoán phân biệt các dạng thiếu máu khi phối hợp hàm lượng nồng độ Ferritin với nồng độ sắt và khả năng gắn sắt của cơ thể. Và ý nghĩa xét nghiệm Ferritin cụ thể như sau:
Nồng độ Ferritin thấp là dấu hiệu nhận biết được khi cơ thể bạn đang thiếu sắt. Nguyên nhân có thể do thiếu máu dinh dưỡng, thiếu máu do mất máu, chảy máu,... khiến cho không cung cấp đủ lượng sắt theo nhu cầu hàng ngày của cơ thể.
Nồng độ Ferritin tăng cao có thể gặp trong một số bệnh như hemochromatosis khi cơ thể tích trữ quá nhiều sắt tại mô cơ quan. Hoặc có thể gặp ở những người có tiền sử truyền máu nhiều lần, uống thuốc sắt kéo dài mà không được thải sắt, viêm gan virus mạn tính,…
3. Cách lấy xét nghiệm
Ferritin
3.1. Chuẩn bị
Bệnh nhân cần nhịn ăn trước 6 tiếng khi tiến hành lấy máu làm xét nghiệm này.
3.2. Tiến hành lấy mẫu máu
Trong quá trình xét nghiệm Ferritin, bác sĩ tiến hành
lấy
mẫu máu bằng cách lấy máu tĩnh mạch. Các mẫu máu lấy được sẽ gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích chẩn đoán.
Bệnh nhân có thể hoạt động bình thường trở lại ngay lập tức.
4. Trị số đánh giá có ý nghĩa xét nghiệm Ferritin như thế nào?
Đối với xét nghiệm Ferritin, một người khỏe mạnh bình thường giao động từ 12 - 300 ng/ml, nữ giới giao động từ 12 - 150 ng/ml.
Khi kết quả xét nghiệm thay đổi giữa hai mức độ tăng hoặc giảm có nghĩa là:
Khi chỉ số tăng: bệnh nhân có thể gặp ở những tình huống như viêm gan virus mạn tính, nhiễm độc sắt do dùng thuốc sắt kéo dài mà không được thải sắt, truyền máu nhiều lần,…
Khi chỉ số giảm: bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu, thiếu sắt, suy dinh dưỡng,…
5. Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm Ferritin
Những trường hợp sau có khả năng dẫn tới tăng giảm nồng độ Ferritin trong máu:
Sau khi sử dụng các chất đồng vị phóng xạ để chụp xạ hình.
Sau khi truyền máu.
Nạp vào cơ thể các chất bổ sung sắt và thức ăn có chứa hàm lượng sắt cao.
Huyết thanh có chứa nồng độ lipid cao.
6. Phòng chống thiếu máu dinh dưỡng
Cải thiện chế độ ǎn, đa dạng hoá thức ǎn: sử dụng nhiều loại thức ǎn khác nhau, đặc biệt là nguồn thức ăn chứa hàm lượng sắt cao như thịt, trứng, tiết, rau quả giàu vitamin C.
Kết hợp sắt với protein, đặc biệt là protein động vật chứa nhiều trong thịt đỏ, thịt gà và cá. Nếu chỉ bổ sung riêng thực phẩm giàu chất sắt sẽ không thể làm tăng lượng hồng cầu trong máu.
Với người ăn chay: nên bổ sung các loại rau lá xanh (cải chíp, cải làn, bạc hà,... ). Khoai tây, nho khô, mận khô, đậu hà lan,... đều rất giàu chất sắt. Những loại quả giàu chất sắt có thể dùng gồm: quả lựu, mơ, chuối, nho đen,…
Với đối tượng có nguy cơ cao thiếu sắt: sử dụng biện pháp bổ sung viên sắt. Phụ nữ có thai cần kết hợp ǎn uống khoa học với uống viên sắt đều đặn, mỗi ngày một viên trong suốt thời gian mang thai cho tới sau sinh 1 tháng. Với trẻ em cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ nếu muốn bổ sung sắt.
Tǎng cường sắt vào thực phẩm: khoa học ngày nay đang tiến hành nghiên cứu đưa sắt vào thức ǎn (bánh biscuit, nước mắm,... ) nhằm cung cấp một lượng sắt đủ cho nhu cầu qua thức ǎn hàng ngày.
Phối hợp với các chương trình chǎm sóc sức khỏe đại chúng: phòng chống nhiễm khuẩn, giun sán, vệ sinh môi trường ở sạch sẽ. | medlatec | 1,040 |
Công dụng thuốc Circala 40
Thuốc Circala 40 có dạng bào chế dung dịch uống, quy cách đóng gói hộp 1 chai 30ml, hộp 1 chai 60ml, hộp 1 chai 90ml kèm cốc đong. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Circala 40 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Circala có tác dụng gì?
Mỗi 1ml dung dịch Circala 40 có chứa Cao khô lá Bạch quả 40mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương (Nhà máy HDPHARMA EU-Công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương) - VIỆT NAM. Số đăng ký: VD-33707-19Hiện nay, thuốc Circala 40 được chỉ định để điều trị các trường hợp:Giảm trí nhớ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi. Thiểu năng tuần hoàn não. Ù tai, chóng mặt và giảm thính lực. Chân đi khập khiễng cách hồi. Một số trường hợp thiếu máu võng mạc hoặc nhược dương.2. Chống chỉ định của thuốc Circala 40Thuốc Circala 40 chống chỉ định trong trường hợp:Trẻ em dưới 12 tuổi.Phụ nữ đang có thai hoặc nuôi con bú.Người có tiền sử dị ứng với cao bạch quả.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Circala 40
Cách dùng: Thuốc Circala 40 có dạng thuốc siro sử dụng phổ biến trên đường uống. Liều lượng của thuốc được chỉ định theo lứa tuổi. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau:. Người bệnh cần uống thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Uống thuốc trong hoặc sau khi ăn.Liều dùng: Từ 1ml - 2ml x 3 lần/ ngày (có thể pha loãng với một ít nước để dễ sử dụng hơn). Lưu ý: Liều dùng Circala 40 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Circala 40 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Circala 40 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Circala 40:Trong trường hợp quên liều thuốc Circala 40 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Circala 40 đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Circala 40 quá liều thì có thể gây hạ huyết áp.4. Tác dụng phụ của thuốc Circala 40Ở liều điều trị, thuốc Circala 40 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Circala 40, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như: Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng da và kéo dài thời gian chảy máu. Mặc dù các tác dụng phụ của thuốc Circala 40 nhẹ và hiếm gặp nhưng nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Circala 405mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Circala 40Người bị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Circala 40.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Circala 40 cho người bị suy gan, suy thận nặng hoặc phì đại cơ tim.Trước khi sử dụng Circala 40, người bệnh và bác sĩ đều phải kiểm tra kỹ nguy cơ dị ứng thuốc.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Circala 40 nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Circala 40 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Circala 40, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Circala 40 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 710 |
Ung thư gan bị phù chân và giải pháp chăm sóc
Ung thư bị phù chân là một triệu chứng xảy ra ở người bệnh mắc ung thư gan. Tại sao bệnh nhân gặp triệu chứng này và làm thế nào để cải thiện, hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Tại sao ung thư gan gây phù chân ở người bệnh?
1.1 Ung thư gan gây ra những triệu chứng nào?
Bệnh ung thư gan có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu. Các biểu hiện và triệu chứng thường xuất hiện khi khối u gan phát triển và gây ra những thay đổi trong cơ thể.
– Có cơn đau vùng bụng bên phải, có thể di chuyển lên qua vai phải
– Cảm nhận có khối u ở bên phải bên dưới xương sườn
– Ăn nhanh no, cảm thấy no sau một bữa ăn nhỏ
– Sưng, phồng bụng do tích tụ chất lỏng (cổ trướng)
– Sưng ở bàn chân và chân do tích tụ chất lỏng (phù nề)
– Ngứa da, dễ bầm tím hoặc chảy máu
– Vàng da, mệt mỏi, yếu sức, giảm cân nhanh…
Ung thư gan gây ra nhiều triệu chứng như: Đau bụng, ngứa da, vàng da, chán ăn, ăn nhanh no…
1.2 Tại sao ung thư gan gây phù nề?
Phù nề gây ra do ung thư gan là tình trạng sưng tấy do có quá nhiều chất lỏng tích tụ bên trong cơ thể, phổ biến nhất là ở chân và bàn chân. Triệu chứng này xuất hiện được lý giải là do:
– Chức năng gan suy giảm khiến khả năng tổng hợp protein tại gan bị suy giảm nghiêm trọng nhất là albumin. Sự sụt giảm của protein này sẽ gây ra tình trạng giảm áp lực keo, từ đó tăng khả năng thoát dịch qua mao mạch gây tràn dịch khắp cơ thể tạo phù nề.
– Các mạch máu bị chèn ép: Khi người bệnh có các khối u kích thước lớn chèn ép các mạch máu quanh gan, sẽ gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Theo đó khiến nước từ trong lòng mạch thoát ra gian bào nhiều hơn, trong khi đó nguyên lý thông thường sẽ kéo nước vào lòng mạch. Việc nước thoát ra gian bào nhiều sẽ dẫn đến phù nề ở bệnh nhân ung thư gan.
– Giảm giáng hóa hormone steroid: Gan bị tổn thương khiến các hormone mineralocorticoid, glucocorticoid và aldosterone không bị giáng hóa (quá trình thoái hóa của con đường dị hóa cung cấp năng lượng cần thiết để thực hiện tổng hợp theo con đường đồng hóa) theo chu trình thông thường. Sự tích tụ hormone này sẽ gây ứ đọng muối và nước gây giãn mạch máu. Từ đó dẫn đến tình trạng tích nước ở các mô gian bào gây phù nề.
2. Những biểu hiện phù chân ở bệnh nhân ung thư gan
Có hai dạng phù nề thường gặp ở bệnh nhân ung thư gan là phù nề mềm và phù nề cứng. Trong đó phù nề mềm còn được biết đến là phù dịch, nghĩa là khi ấn tay vào phần sưng sẽ thấy bị lõm xuống và không đàn hồi trở lại. Phù mềm có thể khiến trọng lượng người bệnh tăng lên hơn 2kg. Phù cứng lại thường liên quan đến tuyến giáp, bệnh nhân bị phù ở chân dần dần sẽ kéo theo phù trên toàn cơ thể.
Ngoài ra, bệnh nhân ung thư gan bị phù chân sẽ cảm thấy bàn chân, cẳng chân sưng to ra, cảm thấy ngón tay mũm mĩm hơn, bụng to hơn, căng phồng lên, cảm thấy tim đập nhanh, khó thở nhất là khi nằm.
Khi có những triệu chứng của ung thư bị phù chân, bệnh nhân hoặc người nhà nên theo dõi và thông báo chi tiết với bác sĩ điều trị để bác sĩ nắm rõ được sức khỏe, thể trạng, tình trạng bệnh, tần suất các triệu chứng… giúp ích cho quá trình điều trị đạt hiệu quả.
Bệnh nhân ung thư gan bị phù chân sẽ cảm thấy bàn chân, cẳng chân sưng to ra
3. Chăm sóc bệnh nhân ung thư gan bị phù chân
3.1 Những điều người bệnh ung thư gan bị phù chân nên làm
Một số lưu ý sau đây sẽ giúp người bệnh ung thư gan cải thiện được tình trạng phù chân tốt hơn.
– Theo dõi lượng muối nạp vào cơ thể, tránh sử nhiều muối trong chế biến các món ăn hàng ngày và không nên ăn thực phẩm có hàm lượng natri cao.
– Không tự ý giảm lượng nước hoặc chất lỏng khác mà bạn uống mà không trao đổi với bác sĩ.
– Cố gắng ăn đầy đủ chất dinh dưỡng nhất có thể, tham khảo tư vấn từ bác sĩ dinh dưỡng để nhận chế độ ăn uống hợp lý, nâng cao sức khỏe, cải thiện tác dụng
– Uống thuốc theo quy định và chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc chẳng hạn như thuốc lợi tiểu có thể giúp giảm phù nề bởi chúng sẽ giúp bạn đi tiểu nhiều hơn để loại bỏ chất lỏng dư thừa.
– Nếu bàn chân hoặc cẳng chân bị sưng tấy, hãy nằm trên giường và kê chúng lên 2 chiếc gối.
– Khi ngồi lên ghế, hãy giữ cho bàn chân của bạn được nâng lên bằng cách ngồi trên ghế tựa hoặc bằng cách đặt chân lên ghế có gối.
3.2 Những điều nên làm cho người bệnh ung thư gan bị phù chân
Người bệnh ung thư gan trong quá trình điều trị cần sự giúp đỡ nhiều của người thân, vì vậy trong quá trình chăm sóc, người chăm sóc cần lưu ý:
– Theo dõi bất kỳ triệu chứng mới nào xảy ra và thông báo cho bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt, đặc biệt là khó thở hoặc sưng mặt.
– Giúp bệnh nhân giữ cho phần cơ thể bị sưng được kê cao sao cho thoải mái khi ngồi hoặc nằm nghỉ ngơi.
– Học cách đọc nhãn thực phẩm, tìm hiểu chỉ số dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm, trao đổi với bác sĩ điều trị hoặc chuyên gia dinh dưỡng về cách giảm lượng natri ăn vào, các nhóm thực phẩm tốt nên ăn.
– Hạn chế việc thêm muối, nước tương hoặc bột ngọt khi chế biến, nấu thức ăn.
– Cân bệnh nhân 1 đến 2 ngày một lần trên cùng một cân, vào cùng thời điểm trong ngày. Lưu lại các chỉ số về cân nặng theo ngày tháng và thông báo cho bác sĩ nếu có bất thường.
Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân có thể cải thiện triệu chứng
Ung thư gan là một bệnh lý nguy hiểm, người bệnh và gia đình không nên quá lo lắng mà hãy vững tâm lý, kiên trì điều trị. Bệnh nhân ung thư bị phù chân do khối u gan ác tính nên tuân thủ phác đồ và mục đích kế hoạch điều trị bác sĩ, kết hợp với việc chăm sóc sức khỏe toàn diện dựa trên hướng dẫn của ekip bác sĩ, nhân viên y tế sẽ giúp người bệnh có khả năng nâng cao cơ hội sống.
| thucuc | 1,252 |
Thực phẩm cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh
Thực phẩm cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh gồm: Mật ong, rau xanh, tỏi, trái cây, khoai lang, củ cải đỏ, sữa chua, quả bơ, cà chua, cà rốt, cá hồi, dưa chuột, gạo lứt…
Thực phẩm cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh
Mật ong
Mật ong có tác dụng điều hòa chức năng tiêu hóa, làm cho tiết axit dạ dày bình thường. Cụ thể, mật ong có tác dụng tốt với viêm đại tràng, táo bón mạn tính và không có bất cứ tác dụng phụ nào.
Khoai lang
Khoai lang có tác dụng nhuận tràng, tốt cho hệ tiêu hóa. Đây là thực phẩm vàng cho hệ tiêu hóa.
Sữa chua
Sữa chua chứa vi khuẩn acidophilus có lợi cho đường ruột và hỗ trợ trong quá trình tiêu hóa. Ngoài ra, sữa chua còn giúp thoát khỏi chướng bụng và rối loạn dạ dày.
Quả bơ
Quả bơ chứa nhiều chất xơ và chất béo không bão hòa đơn có lợi cho tiêu hóa.
Rau xanh
Rau xanh chứa nhiều chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa đặc biệt có công hiệu tốt cho việc chữa trị táo bón.
Tỏi
Ăn 2 nhánh tỏi mỗi ngày giúp bạn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn
Củ cải đỏ
Củ cải đỏ chứa các chất xơ, kali và magiê giúp duy trì một hệ thống đường ruột khỏe mạnh, cải thiện các vấn đề về tiêu hóa.
Cà chua
Cà chua có nhiều kali, magiê và lycopene giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Cà chua
Cà rốt chứa các chất chống oxy hóa thiết yếu và chất xơ cần thiết cho việc duy trì sự tiêu hóa tốt vào ban đêm…
Gạo lứt
Gạo lứt là nguồn giàu chất xơ giúp tiêu hóa thực phẩm dễ dàng hơn.
Cá hồi
Cá hồi có chứa protein giúp cho quá trình tiêu hóa trong cơ thể trở nên dễ dàng hơn.
Dưa chuột
Dưa chuột rất giàu protein Erepin giúp tiêu hóa tốt hơn. Chất xơ, vitamin C và canxi có trong dưa chuột có thể loại bỏ mọi vấn đề dạ dày.
…
Nguồn: | thucuc | 365 |
Bài thuốc ngừa cảm mạo
Vào mùa xuân, áo mặc cần đủ ấm, không để lạnh gây tổn dương khí. Dùng thực phẩm có tính cay ấm để tán được biểu tà (ngoại cảm phong hàn). Nên ăn uống thanh đạm để giúp tỳ vị không tổn hại.
Dưỡng sinh 3 tháng đầu năm
Theo lương y Phạm Như Tá, thời tiết của mỗi mùa khác nhau. Chẳng hạn, với mùa xuân thì khí hậu ấm áp, dương khí thăng phát. Thuyết Thiên nhân tương ứng của người xưa có nói rằng, dưỡng sinh của con người cần theo thời lịch của trời đất; không chỉ ăn uống phù hợp với nhu cầu, có tiết độ, làm việc có nghỉ ngơi chừng mực, thức ngủ có giờ giấc, mà việc dưỡng sinh, ăn uống còn phải thích nghi khí hàn nhiệt ôn lương của thời tiết...
3 tháng của mùa xuân, dương khí lạnh, thời tiết ấm áp, vạn vật phát triển tươi tốt. Với người xưa, phương pháp dưỡng sinh trong những tháng này là: thức dậy sớm hơn thường lệ, rảo bước quanh thềm nhà, đi bộ chậm rãi, ý (suy) nghĩ hiền hòa (không có suy nghĩ oán trách hay trừng phạt ai), tâm không biến thì sẽ tốt hơn cho sức khỏe. Còn nếu làm trái lại sẽ tạo cơ hội cho tà khí từ ngoài dễ xâm nhập vào cơ thể, các tạng phủ, sẽ gây bệnh.
Bài thuốc hay
Ngày tháng đầu năm thường rảnh rỗi, vui chơi nhiều, gặp trời nhiều nắng, cơ thể dễ bị cảm mạo do thời tiết. Theo lương y Phạm Như Tá, lúc này chúng ta có thể dùng các loại thực phẩm dễ kiếm để chữa cảm:
- 5 củ hành ta, bỏ vỏ, cắt lát, đập dập; 100 gr đậu đỏ đem sao (rang) hơi vàng; rễ sắn dây xắt lát mỏng. Cho tất cả vào nồi đất cùng 4 chén nước, nấu lửa nhỏ còn lại 1 chén, chia làm 2 lần dùng trong ngày. Bài thuốc này giúp ra mồ hôi, làm thông dương khí, tán hàn tà, dùng khi mới bị cảm mạo.
- 20 củ hành ta, bỏ vỏ, đập dập; 10 củ tỏi nhỏ, bỏ vỏ, giã nhuyễn. Cho cả 2 loại vào nồi cùng 2 lít nước, nấu lửa nhỏ còn lại 1 lít, dùng 2-3 lần trong ngày, có tác dụng tốt đối với những trường hợp cảm mạo kèm đau đầu, nhảy mũi, mỏi người.
- 50 gr rễ cỏ lau, rửa sạch, cắt đoạn vừa; 50 gr cải bẹ xanh, rửa sạch, cắt đoạn ngắn; 10 gr củ hành ta, bỏ vỏ, đập dập. Cho tất cả vào nồi cùng 4 chén nước, nấu còn lại 1,5 chén, chia uống 2 lần trong ngày. Bài này giúp cơ thể giải nhiệt, tạo tân dịch (nước) cho cơ thể; trị cảm mạo, nghẹt mũi, nhảy mũi, đau họng do thời tiết. Dùng thường xuyên cách này sẽ phòng được cảm mạo của thời điểm xuân giao hạ.
- 30 gr củ hành ta, 8 gr rễ củ hành (nhổ cây hành tươi đã có củ để lấy rễ), 30 gr hoa cúc, 20 gr bạch chỉ. Cho tất cả vào nồi cùng 3 chén nước, nấu còn lại 1 chén, chắt nước ra. Tiếp tục cho 3 chén nước vào nấu còn nửa chén, hòa hai nước lại chia làm 3 lần dùng hết trong ngày. Bài thuốc này giúp thanh nhiệt cơ thể, dùng cho trường hợp bị cảm mạo kèm nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, đau đầu. | medlatec | 592 |
Trẻ bị nhiệt lưỡi, cha mẹ bỏ túi ngay những bí kíp này
Trẻ nhỏ là đối tượng dễ gặp phải các vấn đề nhiệt miệng, nhiệt lưỡi nhất. Vậy những bậc phụ huynh xử lý như thế nào khi trẻ bị nhiệt lưỡi?
1. Bậc phụ huynh đã biết về nhiệt miệng lưỡi ở trẻ nhỏ chưa?
Nhiệt miệng lưỡi là tình trạng xuất hiện các vết lở loét trên lưỡi và niêm mạc miệng của trẻ. Những vết này thể hiện nhiều các vấn đề bất thường về sức khỏe của bé.
1.1. Nguyên nhân nào khiến trẻ bị nhiệt lưỡi?
Gây ra tình trạng nhiệt miệng lưỡi có rất nhiều nguyên nhân ở những khía cạnh khác nhau, điển hình có thể kể tới như:
– Ăn uống: Trẻ ăn đồ cay nóng khiến niêm mạc miệng lưỡi bị bỏng và lở loét
– Suy giảm miễn dịch hoặc rối loạn miễn dịch cơ thể
– Thiếu chất như vitamin C, B12, sắt, axit folic,…
– Bệnh lý tiêu hóa: Dạ dày, gan
– Bệnh về răng: Sâu răng, viêm chân răng, viêm tủy răng, viêm nướu
– Trẻ mệt mỏi, căng thẳng
– Di truyền
– Trẻ cắn nhầm vào lưỡi gây tổn thương
Đồ ăn cay nóng, chiên rán là tác nhân gây nhiệt miệng lưỡi ở trẻ
Ngoài những nguyên nhân khách quan, nhiệt lưỡi ở trẻ nhỏ còn có thể do các bệnh lý về miệng lưỡi mà chúng ta hay nhầm lẫn, điển hình là bệnh viêm lưỡi bản đồ.
1.2. Trẻ bị nhiệt lưỡi có ảnh hưởng gì không?
Dù là người lớn hay trẻ nhỏ, thì những vết viêm loét lưỡi luôn gây khó chịu bởi những cơn đau rát. Đặc biệt với trẻ còn nhỏ chưa thể nói, thật khó khăn cho bậc phụ huynh khi không thể xác định được con đau ở đâu và như thế nào.
Với trẻ nhỏ, nhiệt lưỡi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình ăn uống
2. Phân biệt bệnh viêm lưỡi bản đồ và viêm loét lưỡi ở trẻ?
Với một số biểu hiện giống nhau, nhiệt lưỡi và viêm lưỡi bản đồ dễ khiến chúng ta nhầm lẫn. Tuy nhiên, cha mẹ cần phân biệt rõ ràng để khắc phục đúng cách và kịp thời.
So sánh
Nhiệt lưỡi
– Nhai, nuốt đau
– Lưỡi sưng to
– Ngứa lưỡi, rát lưỡi
– Đau đầu
– Nói khó khăn
– Vết loét có thể lan rộng
– Đốm trắng xuất hiện, mọng nước và vỡ ra
– Sốt, nổi hạch
– Là tiền đề cho các bệnh lý khác
Hình ảnh viêm lưỡi bản đồ ở trẻ nhỏ
3. Trẻ bị nhiệt lưỡi – Cha mẹ nên làm thế nào?
Để xử lý chứng viêm loét miệng lưỡi ở trẻ nhỏ, phụ huynh cần phối hợp thực hiện cả chữa và phòng bệnh.
3.1. Điều trị nhiệt lưỡi
Nếu dùng thuốc, trẻ có thể được chỉ định dùng thuốc bôi trực tiếp lên vết loét. Mục đích là giảm sưng viêm, ngăn vết lan xung quanh. Kèm theo đơn là một số thuốc làm mát, giải nhiệt cơ thể.
Mật ong, trà xanh cũng có tác dụng tương tự như thuốc bôi, giúp kháng khuẩn, bớt sưng. Mẹ có thể bôi hoặc cho bé súc miệng mật ong, trà xanh pha nước ấm.
Trong dinh dưỡng hàng ngày, mẹ cần chú ý cho bé uống đủ nước. Ngoài nước lọc, bé có thể uống thêm nước cam, chanh để bổ sung vitamin C. Thực phẩm sẽ ưu tiên ăn nguội, dạng mềm, lỏng, dễ nuốt tránh làm đau lưỡi trẻ. Những đồ ăn thô, cứng như ngũ cốc, bánh mì,… nên tạm thời ngưng sử dụng.
3.2. Phòng ngừa nhiệt lưỡi
Dù chứng nhiệt loét đã được khắc phục, nhưng không có nghĩa nó sẽ không quay lại. Phụ huynh nên chú ý phòng bệnh cho bé bằng những phương pháp sau:
Răng hàm mặt, tai mũi họng là những bộ phận luôn cần giữ gìn vệ sinh để tránh các bệnh hô hấp, răng miệng. Vì vậy, trẻ cần được đánh răng, làm sạch lưỡi thường xuyên, đúng cách. Nước muối sinh lý súc miệng hàng ngày sẽ giúp khoang miệng sạch sẽ. Với trẻ nhỏ, cha mẹ nên lưu ý chọn bàn chải phù hợp để tránh làm tổn thương nướu, lưỡi của bé.
Như đã nói, cung cấp đủ nước vừa giúp cơ thể khỏe mạnh, vừa đảm bảo miệng không bị khô rát gây nên viêm nhiệt. Về dinh dưỡng, cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều rau củ quả, nạp đủ chất dinh dưỡng nhằm tăng sức đề kháng và vitamin.
Trẻ cần được đánh răng, làm sạch lưỡi thường xuyên, đúng cách
Việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe với chuyên gia sẽ giúp phụ huynh nắm được tình trạng của con em. Bác sĩ sẽ tư vấn cho cha mẹ làm sao nuôi con đúng khoa học. Nếu có bất thường sức khỏe, trẻ sẽ được phát hiện và điều trị sớm, dứt điểm. | thucuc | 851 |
Phòng bệnh tâm phế mạn ở người cao tuổi
Tâm phế mạn là bệnh có sự thay đổi cấu trúc và chức năng của thất phải sau những rối loạn hay bệnh của hệ hô hấp, có nghĩa là bệnh tim nhưng nguyên nhân là do từ bệnh phổi mà bị. Tâm phế mạn là loại bệnh được xếp hàng thứ 3 trong các bệnh tim mạch, thường gặp nhất ở người trên 50 tuổi sau tăng huyết áp và bệnh tim do xơ vữa mạch máu.
Nguyên nhân tâm phế mạn ở người cao tuổi
Nguyên nhân gây nên bệnh tâm phế mạn chủ yếu là do bệnh mạn tính về hệ hô hấp. Có nhiều bệnh mạn tính của hệ hô hấp nhưng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) đóng vai trò hàng đầu dẫn đến bệnh tâm phế mạn. Và các đợt bộc phát cấp của bệnh COPD sẽ làm cho tâm phế mạn nặng thêm, có trường hợp chỉ sau 3 năm đã có dấu hiệu suy tim phải. Ngoài ra, một số bệnh về phổi làm cản trở lưu thông khí gây thiếu ôxy như bệnh viêm phế quản mạn tính, viêm phổi kẽ, viêm rãnh liên thùy phổi, xơ hóa phổi, bệnh khí phế thũng, giãn phế quản, giãn phế nang, hen suyễn, bệnh tĩnh mạch phổi hoặc bệnh tăng áp lực phổi tiên phát. Một số bệnh tuy không thuộc hệ thống hô hấp nhưng có liên quan đến hô hấp như bệnh loạn dưỡng cơ, nhất là các cơ hô hấp (cơ liên sườn, cơ hoành), dị dạng cột sống do thoái hóa hoặc do dị tật bẩm sinh, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (bệnh rối loạn chất tạo keo) làm tổn thương mạch máu phổi cũng có thể gây nên bệnh tâm phế mạn.
Biểu hiện tâm phế mạn
Diễn biến của bệnh tâm phế mạn sẽ trải qua các giai đoạn khác nhau. Vì tâm phế mạn xuất phát từ các bệnh của viêm phổi mạn tính cho nên sẽ có các triệu chứng của viêm phế quản mạn, vì lẽ đó giai đoạn đầu của tâm phế mạn triệu chứng thường bị che lấp. Tiếp theo là giai đoạn tăng áp lực động mạch phổi. Sau cùng là giai đoạn suy tim phải. Ở giai đoạn đầu, khi bị bệnh phổi mạn tính thường có những đợt cấp tái phát xen kẽ những thời kỳ tạm ổn định. Bệnh nhân có thể có sốt, ho từng cơn, ho có đờm trắng, dính (nếu viêm phế quản cấp thì giai đoạn đầu chưa có đờm). Nghe phổi thấy có ran (rales) như
ran ngáy, ran rít, ran nổ, ran ẩm nhỏ hạt rải rác hai phế trường hoặc khu trú ở một thùy phổi nào đó (viêm phổi thùy). Giai đoạn này có thể kéo dài khá lâu, đôi khi đến 15 - 20 năm. Cứ mỗi đợt cấp tái phát bệnh lại nặng lên cho đến giai đoạn tăng áp lực động mạch phổi, tiếp đến là suy tim phải. Tăng áp lực động mạch phổi biểu hiện khi gắng sức, ho có nhiều đờm và bắt đầu có dấu hiệu đau ở vùng gan (vùng liên sườn 11 - 12 và hạ sườn phải) do gan ứ máu bởi bắt đầu suy tim phải. Nghe tim sẽ phát hiện dấu hiệu bệnh lý, ấn gan sẽ thấy tĩnh mạch cổ nổi rõ. Xquang tim cho thấy động mạch phổi nổi, siêu âm tim bằng Doppler màu sẽ cho thấy áp lực động mạch phổi trên 35mm
Hg. Giai đoạn cuối là suy tim phải, sẽ xuất hiện khó thở càng ngày càng tăng, nhất là lúc làm việc nặng, gắng sức (mang vác nặng, lên cầu thang, chạy, nhảy). Gan to, đau, tĩnh mạch cổ nổi và đập. Đồng thời xuất hiện phù ở mặt, chân phù rõ, môi tím, tim đập nhanh, loạn nhịp. Xquang tim sẽ thấy thân động mạch phổi phồng to. Điện tâm đồ sẽ xuất hiện dày nhĩ phải và thất phải. Siêu âm Doppler màu sẽ cho thấy áp lực động mạch phổi trên 45mm
Hg. Tình trạng thiếu ôxy mạn tính sẽ làm xuất hiện ngón tay, ngón chân có hình dùi trống hoặc có mắt lồi và đỏ do tăng sinh của các mao mạch máu màng tiếp hợp. Do lưu lượng tuần hoàn giảm, lượng máu đến thận giảm, bệnh nhân đái ít, gây suy thận chức năng, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến suy thận thực thể, suy thận mạn. Tiên lượng của bệnh tâm phế mạn tùy thuộc rất lớn đến việc phát hiện bệnh sớm hay muộn và điều quan trọng nữa là khi phát hiện bệnh có được điều trị tích cực hay không, chế độ sinh hoạt, ăn uống có hợp lý hay không? | medlatec | 810 |
Những điều cần quan tâm khi thay lại khớp háng
Thay khớp háng là phương pháp điều trị phổ biến khi bị gãy xương đùi. Đây là một phẫu thuật phức tạp với chi phí không hề rẻ. Tuy nhiên, khớp háng nhân tạo được thay thế có thời hạn sử dụng trung bình khoảng 10 đến 20 năm. Nghĩa là bệnh nhân đã từng phẫu thuật thay khớp háng phải đối diện với nguy cơ thay lại khớp háng.
1. Khớp háng là gì?
Khớp háng là khớp bán động lớn nhất của cơ thể. Khớp háng được cấu tạo từ hai thành phần chính là chỏm xương đùi và ổ cối của xương cánh chậu. Sụn khớp, bao hoạt dịch và dây chằng là các thành phần hỗ trợ cấu thành nên khớp háng. Sụn khớp bao quanh đầu xương giúp tăng phạm vi cử động của khớp. Bao hoạt dịch tiết ra lớp dịch mỏng bôi trơn sụn khớp, giảm ma sát và giảm tổn thương đầu sụn. Dây chằng là các dải mô có vai trò kết nối các xương, tạo sự vững chắc cho khớp háng.
2. Tại sao cần thay lại khớp háng?
Phẫu thuật khớp háng được xem như là một cuộc đại phẫu thuật vì thế quyết định thay khớp háng nhân tạo cần được xem xét kỹ, đảm bảo đúng chỉ định. Bệnh nhân cần đến khớp háng nhân tạo thường gặp phải các tình trạng sau:Người bệnh hạn chế thực hiện các hoạt động thường ngày như đi lại, ngồi do đau nhiều khớp háng.Đau khớp háng nổi bật, dai dẳng, kéo dài cả khi nghỉ ngơi.Khớp háng cứng, không vận động được.Điều trị không phẫu thuật như thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, vật lý trị liệu không giải quyết được các vấn đề của khớp háng.
Khớp háng nhân tạo có tuổi thọ từ 10 đến 20 năm
Tuy nhiên, có một sự thật rằng tất cả những bệnh nhân đã từng được phẫu thuật khớp háng cần được chuẩn bị tâm lý cho việc phải thay lại khớp háng lần nữa. Dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu và sản xuất, nhìn chung tuổi thọ của khớp háng nhân tạo kéo dài khoảng 10 đến 20 năm, thay đổi tuỳ thuộc vào cơ địa và mức độ hoạt động của người bệnh. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này được thống kê bao gồm 3 nhóm chính: lỏng khớp háng, nhiễm trùng khớp và trật khớp háng.Bác sĩ có thể đưa ra quyết định cần phẫu thuật thay lại khớp háng dựa trên các dấu hiệu gợi ý sau:Đau: Thông thường sau phẫu thuật thay khớp háng, người bệnh phải đối diện với tình trạng đau sâu tại vùng bẹn và đau âm ỉ lan dọc theo vùng đùi trong một vài tháng. Vì vậy nếu người bệnh gặp phải các tình trạng sau là bất thường:Cảm giác đau tăng lên nhiều, đau chói và đột ngột sau khi thay đổi tư thế, tăng lên về đêm, thậm chí không thể vận động khớp háng nhân tạo.Tình trạng đau âm ỉ kéo dài hơn thường lệ, xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơiĐau âm ỉ vùng khớp háng, đau tăng lên nhiều khi đi lại và giảm khi nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc giảm đau.Đau khớp háng, kèm theo triệu chứng sốt nhẹ.Vết mổ sưng, viêm đỏ, chảy dịch. Ở các trường hợp nặng có thể có lỗ rò, chảy dịch, mủ.Nghe thấy tiếng lục cục trong khớp khi vận động.Bên cạnh việc tuân thủ tập luyện phục hồi chức năng và sử dụng thuốc, bệnh nhân cần tự theo dõi và nhận biết các thay đổi của cơ thể sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo. Phát hiện bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào cũng đủ là lý do để người bệnh đến gặp bác sĩ kịp thời.
3. Chuẩn bị trước khi thay khớp háng
Quyết định phương pháp thay lại khớp háng phải được thực hiện một cách cẩn thận. Bác sĩ cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân bất thường của khớp háng nhân tạo hiện có thông qua việc thăm khám lâm sàng phối hợp với các phương tiện cận lâm sàng.Khám lâm sàng là điều luôn phải thực hiện trước khi quyết định thay lại khớp háng. Người bệnh sẽ được đánh giá đầy đủ các yếu tố bao gồm sức khỏe tổng quát, tầm vận động và cấu tạo của khớp háng nhân tạo.Phim X-quang khớp háng thẳng và nghiêng là phương tiện cận lâm sàng cơ bản cần có, tốt nhất nên so sánh với các phim đã được chụp trong quá khứ.Ngoài ra, người bệnh cần được chỉ định làm các xét nghiệm thường quy khác như công thức máu, CRP, XQ ngực thẳng, điện tâm đồ (ECG) ... và các xét nghiệm chuyên biệt hơn như chụp đường rò, CT scan, MRI khớp háng để thấy được các hình thái tổn thương cụ thể của chỏm xương đùi, ổ cối xương cánh chậu, cấy dịch mủ xác định tác nhân gây bệnh.Về phía bệnh nhân, cần được trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị của mình. Người bệnh cần thẳng thắn trình bày mong muốn bản thân và được nghe giải thích các nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật thay lại khớp háng nhân tạo.
4. Cần lưu ý gì sau khi thay khớp háng nhân tạo
Những tháng đầu sau phẫu thuật khớp háng là khoảng thời gian quan trọng. Người bệnh cần được chăm sóc toàn diện, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, uống thuốc và tập luyện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Những trường hợp nằm bất động kéo dài sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như loét do tì đè, viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu,...Khớp háng nhân tạo dù được làm bằng vật liệu gì cũng có nguy cơ bị bào mòn theo thời gian sử dụng. Vận động với cường độ cao và béo phì là các yếu tố xấu thúc đẩy nhanh quá trình thoái hoá khớp. Vì vậy, sau phẫu thuật khớp háng, người bệnh thường được tư vấn hạn chế các hoạt động mạnh, tránh chơi các môn thể thao va chạm nhiều và duy trì cân nặng ở mức hợp lý. Các môn thể thao mà người bệnh có thể lựa chọn bao gồm: đi bộ, bơi, đạp xe đạp, golf,... Thực hiện tốt điểm này, khớp háng nhân tạo có thể kéo dài được thời gian sử dụng, tránh phải trải qua một cuộc phẫu thuật thay lại khớp háng không đáng có. Phòng chống tối đa nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu sau thay khớp, tổn thương ít cũng góp phần hạn chế những cơn đau sau mổ cho bệnh nhân, giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi và sớm trở lại hoạt động thường ngày. | vinmec | 1,157 |
Hơn 1/3 nguyên nhân gây ung thư do... dinh dưỡng
Dinh dưỡng chiếm khoảng 35% trong các nguyên nhân gây ung thư. Nhiều bệnh ung thư có liên quan đến dinh dưỡng như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại trực tràng, ung thư vòm mũi họng, ung thư vú, ung thư nội tiết...
Mối liên quan giữa dinh dưỡng với ung thư được thể hiện ở hai khía cạnh chính: trước hết là sự có mặt của các chất gây ung thư có trong các thực phẩm, thức ăn; vấn đề thứ hai có liên quan đến sinh bệnh học ung thư là sự hiện diện của các chất đóng vai trò làm giảm nguy cơ sinh ung thư (vitamin, chất xơ... ) đồng thời sự mất cân đối trong khẩu phần ăn cũng là một nguyên nhân sinh bệnh.
Các chất gây ung thư chứa trong thực phẩm, thức ăn:
Nitrosamin và các hợp chất N-nitroso khác, là những chất gây ung thư thực nghiệm trên động vật. Những chất này thường có mặt trong thực phẩm với một lượng nhỏ. Các chất nitrit và nitrat thường có tự nhiên trong các chất bảo quản thịt, cá và các thực phẩm chế biến. Tiêu thụ nhiều thức ăn có chứa nitrit, nitrat có thể gây ung thư thực quản, dạ dày. Những nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loại thực phẩm ướp muối, hay ngâm muối như cá muối có hàm lượng nitrosamin cao. Các nước khu vực Đông Nam Á thường tiêu thụ loại thực phẩm này có liên quan đến sinh bệnh ung thư vòm mũi họng. Các nhà khoa học Nhật Bản chỉ ra việc tiêu thụ nước mắm, chứa một hàm lượng nitrosamin cao, liên quan đến ung thư dạ dày.
Aflatoxin sinh ra từ nấm mốc Aspergillus flavus. Đây là một chất gây ung thư gan, bệnh phổ biến ở các nước nhiệt đới. Nấm mốc này thường có trong các loại ngũ cốc bị mốc, nhất là lạc mốc.
Sử dụng một số phẩm nhuộm thực phẩm có thể gây ung thư, như chất paradimethyl amino benzen dùng để nhuộm bơ thành “bơ vàng” có khả năng gây ung thư gan. Tại một số nước, việc sử dụng các phẩm nhuộm thức ăn cũng như các chất phụ gia được kiểm duyệt rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn thực phẩm. Các thực phẩm có chứa các dư lượng, tàn tích của các thuốc trừ sâu, không chỉ có thể gây ngộ độc cấp tính mà còn có khả năng gây ung thư.
Một số cách nấu thức ăn và bảo quản thực phẩm có thể sẽ tạo ra chất gây ung thư. Những thức ăn hun khói có thể bị nhiễm benzopyrene. Việc nướng trực tiếp thịt ở nhiệt độ cao có thể sẽ tạo ra một số sản phẩm có khả năng gây đột biến gen.
Khẩu phần bữa ăn đóng vai trò quan trọng trong gây bệnh ung thư nhưng ngược lại, có thể lại làm giảm nguy cơ gây ung thư. Có mối liên quan giữa bệnh ung thư đại trực tràng với chế độ ăn nhiều mỡ, thịt động vật. Chế độ ăn mỡ, thịt gây ung thư qua cơ chế làm tiết nhiều axít mật, chất ức chế quá trình biệt hóa của các tế bào niêm mạc ruột.
Trong hoa quả và rau xanh chứa nhiều vitamin và chất xơ, các chất xơ làm hạn chế sinh ung thư do chất xơ thúc đẩy nhanh lưu thông ống tiêu hóa, làm giảm thời gian tiếp xúc của các chất gây ung thư với niêm mạc ruột, mặt khác bản thân chất xơ có thể gắn và cố định các chất gây ung thư để bài tiết theo phân ra ngoài cơ thể. Các loại vitamin A, C, E làm giảm nguy cơ ung thư biểu mô, ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư phổi... thông qua quá trình chống ôxy hóa, chống gây đột biến gen.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 676 |
Công dụng thuốc Toropi 10
Thuốc Toropi 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn theo cơ chế tác dụng chẹn kênh canxi, ngăn cản không cho ion canxi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Vậy thuốc Toropi 10 nên được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Toropi 10 là thuốc gì?
Thuốc Toropi 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch với hoạt chất là lercanidipin hydroclorid,có tác dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn. Toropi 10 hoạt động theo cơ chế chẹn kênh canxi, ngăn chặn không cho ion canxi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu, từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu và giảm sức cản ngoại biên dẫn tới tác dụng làm hạ huyết áp.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Toropi 10
2.1 Chỉ định. Chỉ định sử dụng thuốc Toropi 10 trong những trường hợp tăng huyết áp vô căn. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Toropi 10 có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Toropi 10 với những trường hợp sau:Quá mẫn với nhóm dihydropyridine. Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Suy tim không kiểm soát được. Tắc nghẽn dòng máu từ timĐau thắt ngực không ổn định và cơn đau tim trong vòng 1 tháng. Bệnh gan và thận. Trẻ < 18 tuổi
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Toropi 10
Thuốc Toropi 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, do vậy thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống trước bữa ăn khoảng 15 phút. Liều lượng sử dụng thuốc Toropi 10 sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Liều thông thường được khuyến cáo là 1 viên/ngày.Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Toropi 10 theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Toropi 10
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Toropi 10 bao gồm:Đỏ bừng mặt. Phù ngoại biênĐánh trống ngực. Nhức đầu. Chóng mặt. Rối loạn tiêu hoá. Tăng thể tích nước tiểuĐi tiểu nhiều lần. Phát ban. Mệt mỏi. Buồn ngủĐau cơHạ huyết áp quá mức. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Toropi 10 đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Toropi 10 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc như kèm theo khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Toropi 10
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Toropi 10 bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Toropi 10 hay bất kỳ dị ứng nào khác. Toropi 10 có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng.Thận trọng khi dùng thuốc Toropi 10 cho bệnh nhân mắc bệnh gan, bệnh thận từ nhẹ đến trung bình, bệnh tim đang dùng máy tạo nhịp.Thuốc Toropi 10 có thể gây ra tác dụng phụ trên thần kinh, do đó cần thận trọng sử dụng thuốc cho đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc, làm các công việc cần sự tập trung khác.Nếu quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.
6. Tương tác thuốc Toropi 10
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Toropi 10, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.
7. Cách bảo quản thuốc Toropi 10
Bảo quản thuốc Toropi 10 ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Toropi 10 trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc toropi 10 tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình.Tóm lại, thuốc Toropi 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn theo cơ chế tác dụng chẹn kênh canxi, ngăn cản không cho ion canxi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Tuy nhiên, Toropi 10 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. | vinmec | 1,100 |
Cách tập luyện sau phẫu thuật khớp gối
Sau các phẫu thuật khớp gối như thay khớp, nội soi tạo hình dây chằng hoặc các phẫu thuật gãy xương, đa số các bệnh nhân cho rằng vấn đề gấp gối rất quan trọng. Điều đó không có gì sai, tuy nhiên, một yếu tố khác khá quan trọng dễ bị bỏ qua là tập duỗi gối thẳng.
Sau phẫu thuật khớp gối nếu hạn chế duỗi ở mức độ lớn thì cũng là một phiền toái dễ nhận thấy nhưng hạn chế ở mức độ ít, khoảng dưới 10 độ thì đôi khi không dễ nhận ra. Hạn chế ở mức độ này sẽ có những tác động không tốt đến chức năng gối sau phẫu thuật và đôi khi làm cho tiến triển điều trị chậm lại hoặc kém đi. Nếu để quá muộn đôi khi làm cho kết quả phẫu thuật không được như mong muốn.
Tại sao sau mổ gối duỗi không thẳng?
Với các can thiệp vào khớp gối như nội soi hay thay khớp, sự đau đớn là yếu tố phiền toái nhất sau mổ. Phản xạ tự nhiên của con người khi bị đau là co gối lại, nếu không phát hiện và điều trị sớm thì sẽ dẫn đến tình trạng mất duỗi gối. Vì vậy, sau một số phẫu thuật như nội soi hoặc thay khớp, bác sĩ điều trị có thể yêu cầu bệnh nhân đeo thêm nẹp để duy trì tình trạng duỗi gối sau mổ. Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến việc gối duỗi không thẳng là do đau, khả năng vận động của bệnh nhân bị hạn chế, do đó làm cơ tứ đầu đùi của bệnh nhân yếu nên khi co cơ không đảm bảo gối duỗi thẳng được.
Nếu gối duỗi không thẳng, khi đứng và chịu lực, cơ tứ đầu đùi và các khối cơ khác của đùi sẽ phải ở trạng thái co cơ để giữ cho gối ở trạng thái duỗi nhất có thể. Quá trình này kéo dài sẽ làm mỏi cơ, đồng thời các điểm bám của các cơ vào quanh khớp gối có thể phát sinh hiện tượng đau. Sự co cơ kéo dài có thể kích thích và làm xuất hiện tình trạng tràn dịch khớp gối. Cùng với đó là sự phân phối lực truyền từ lồi cầu đùi xuống mâm chày không đạt được mức độ tốt nhất có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sụn khớp, sụn chêm và làm thay đổi lực tác động lên các dây chằng, dễ có nguy cơ giãn dây chằng sau tái tạo. Sự đau do tình trạng gối duỗi không thẳng sau phẫu thuật thay khớp gối có thể làm kéo dài tình trạng hồi phục sau phẫu thuật, một số trường hợp có thể là yếu tố khởi phát hội chứng CRPS (complex regional pain syndrome) gây rất nhiều khó khăn cho điều trị. Đối với một số phẫu thuật như thay khớp gối, tạo hình dây chằng, việc tì chân chỉ nên thực hiện khi gối duỗi thẳng, do đó, nếu gối bạn duỗi không thẳng thì thời gian đeo nẹp hoặc đi nạng của bạn có thể kéo dài hơn.
Cách phát hiện gối duỗi không thẳng
Với những trường hợp hạn chế duỗi nhiều thì rất dễ dàng phát hiện được, một số trường hợp mất duỗi nhiều có thể còn làm cho bệnh nhân không thể đi lại được. Với những trường hợp mất duỗi ít hơn, đôi khi rất khó để phát hiện nếu không biết cách. Với những tình trạng như vậy, nếu bệnh nhân đi lại có thể vẫn đau, khó chịu dai dẳng đồng thời ảnh hưởng không tốt đến kết quả như gối bị tràn dịch, dây chằng bị căng giãn. Để đánh giá tình trạng duỗi gối sau mổ, có nhiều cách, tuy nhiên, đơn giản, bạn có thể làm theo cách sau: Bạn ngồi trên giường hoặc trên bàn hay trên 1 mặt phẳng cứng nào đó, không phải trên đệm mềm. Hai chân bạn duỗi thẳng song song với nhau. Bạn so sánh độ cao của 2 đầu gối, nếu bên mổ cao hơn thì khả năng gối của bạn duỗi chưa thẳng. Trường hợp này có thể khó khăn nếu khớp gối có dịch (thường gặp sau phẫu thuật) nên gối duỗi thẳng rồi nhưng vẫn có thể cao hơn bên đối diện. Bạn có thể đánh giá bằng cách thứ hai: bạn luồn bàn tay dưới khoeo bên lành (giữa gối và mặt bàn) sau đó làm tương tự với bên gối phẫu thuật. Nếu bàn tay bạn đưa vào bên gối phẫu thuật dễ dàng hơn bên lành là khả năng gối bạn duỗi chưa hết.
Tại sao phải tập gối duỗi thẳng?
Gối duỗi thẳng có vai trò khá quan trọng. Khi đứng thẳng, ở tư thế gối duỗi thẳng cho phép các nhóm cơ đùi và cẳng chân có thể thả lỏng, không cần phải co cơ, do đó, có thể coi là ở trạng thái nghỉ. Gối duỗi thẳng giúp cho trọng lượng cơ thể phân phối lên hai khớp gối có thể truyền xuống cẳng chân và xuống đất thông qua 1 diện tiếp xúc sinh lý nhất, vì vậy, lực tác động lên các thành phần bên trong khớp gối như dây chằng, sụn chêm, sụn khớp... hợp lý và không có tình trạng căng giãn bất thường. Vì vậy, ở tư thế đứng với gối duỗi thẳng là tư thế nghỉ hợp lý nhất của khớp gối.
Về cơ bản, gối duỗi thẳng là khi góc giữa trục của thân xương đùi và cẳng chân là 180 độ (trong y học được gọi là 0 độ theo tư thế xuất phát 0). Tuy nhiên, có những trường hợp gối của một số người có thể ưỡn ra sau, tức là hơn 180 độ, thường gặp ở những người chơi thể thao. Tình trạng gối duỗi thẳng ở hai chân của bệnh nhân thường là tương tự nhau.
Đề phòng gối duỗi không thẳng sau mổ
Sau mổ vùng khớp gối, bên cạnh việc tập gấp gối thì tập duỗi gối rất quan trọng. Bạn cần biết là khả năng gối của bạn sẽ bị hạn chế duỗi do đau nên có thể bác sĩ sẽ yêu cầu bạn đeo thêm nẹp, đặc biệt khi ngủ. Việc kê gối dưới khoeo sau mổ có thể sử dụng để đỡ đau nhưng không được lạm dụng, tốt nhất là duỗi thẳng chân và kê gối dưới gót chân. Kết hợp một số bài tập mà các kỹ thuật viên hướng dẫn sẽ giúp bạn duỗi thẳng gối. | medlatec | 1,117 |
Bài thuốc từ lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Dùng lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ mặc dù là bài thuốc dân gian nhưng đem đến hiệu quả cao. Cùng tìm hiểu công dụng của lá vối với căn bệnh này ở bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu nguyên nhân làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là tình trạng cơ thể sản sinh quá nhiều mỡ hoặc chuyển hóa mỡ không kịp, lượng mỡ thừa tích trữ trong các tế bào gan từ đó gây nên bệnh.
Một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao nhất là thói quen lạm dụng rượu bia. Bên cạnh đó, bệnh có thể xảy ra do một số yếu tố khác như:
– Béo phì, tăng cân đột ngột
– Mỡ máu cao
– Tiểu đường
– Gen di truyền
– Sụt cân quá nhanh, giảm cân phản khoa học
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị
Bệnh gan nhiễm mỡ cần được điều trị sớm, phù hợp với tình trạng từng người
2. Tìm hiểu tổng quan nước lá vối có tác dụng gì?
Vối là một loại cây trồng khá phổ biến ở nước ta. Các bộ phận của cây bao gồm nụ vối, lá vối được người dân sử dụng nấu nước uống hàng ngày. Loại cây này được biết đến vì có nhiều công dụng tốt với sức khỏe, cụ thể như sau:
2.1. Hỗ trợ điều trị tiểu đường
Nụ vối, lá vối được cho rằng có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, người bệnh cần thăm khám để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn cụ thể.
2.2. Phòng ngừa và cải thiện tình trạng bệnh gout
Uống nước lá vối mỗi ngày giúp giảm lượng khoáng chất uric trong cơ thể nên có thể giảm nguy cơ mắc bệnh gout. Trong điều trị, nước lá vối chỉ mang tính hỗ trợ, không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn.
2.3. Giúp tiêu hóa và giảm đầy bụng
Nước lá vối tươi có chứa nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và chất tanin có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm. Từ đó, cải thiện tình trạng đầy bụng, khó tiêu.
2.4. Giải độc gan và thận
Việc sử dụng lá vối để nấu thành nước uống hàng ngày có thể giúp cơ thể giải độc, thanh lọc gan thận, lợi tiểu và loại bỏ độc tố gây hại.
2.5. Lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ và giảm nguy cơ mắc bệnh
Nước lá vối cũng có tác dụng giảm nguy cơ bị gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, người bệnh nên lưu ý đây chỉ là một trong những biện pháp hỗ trợ, không phải là phương pháp điều trị chính.
Vì vậy, người bệnh cần thăm khám chuyên khoa Gan mật để được chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, ngăn biến chứng.
Lá vối với nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe trong có có hỗ trợ cải thiện nhiều bệnh lý
3. Chuyên gia lưu ý khi sử dụng lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn cần hiểu rõ những lưu ý khi sử dụng lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ, cụ thể:
– Tuyệt đối không uống nước lá vối trong lúc đói bụng. Loại nước này có tác dụng tiêu thực, thúc đẩy tiêu hóa, kích thích nhu động ruột co bóp mạnh nên có thể gây cảm giác đau bụng, đau dạ dày, cồn cào, … khi bụng đói.
– Không nên nấu nước lá vối quá đặc hoặc uống nhiều, điều này có thể gây ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa.
– Tránh uống nước lá vối ngay sau khi ăn vì sẽ làm loãng dịch vị dạ dày, tác động đến quá trình tiêu hóa thức ăn. Tốt nhất bạn nên sử dụng sau khi ăn khoảng 1-2 tiếng.
– Các cách trị gan nhiễm từ thiên nhiên cần duy trì trong một khoảng thời gian nhất định kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.
– Nếu trong quá trình uống nước lá vối, cơ thể người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường, cần báo với bác sĩ chuyên khoa để xử lý sớm.
4. Gợi ý bài thuốc dành cho bệnh gan nhiễm mỡ với lá vối
Những bài thuốc với lá vối trong điều trị gan nhiễm mỡ rất đơn giản, ai cũng có thể thực hiện tại nhà như sau:
4.1. Hãm nước lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Bạn cần chuẩn bị nguyên liệu khoảng 6-7 chiếc lá vối, tùy theo nhu cầu. Lá vối sau khi hái cần được rửa sạch, ngâm trong dung dịch nước muối pha loãng để loại bỏ hết tạp chất.
Sau khi lá ráo nước, bạn cho lá vào đun với nước trong khoảng 15-20 phút là đã xong. Loại nước này bạn có thể uống hàng ngày để hỗ trợ giải độc gan.
4.2. Sử dụng lá vối phơi khô
Ngoài cách sử dụng lá vối tươi, chúng ta cũng có thể dùng lá vối khô. Bước đầu tiên, chúng ta cần phơi khô lá vối. Lá vối khô không chỉ giúp hỗ trợ người bệnh điều trị bệnh, mà còn giúp bảo vệ các tế bào gan hiệu quả.
Cách sử dụng cũng rất đơn giả như sau: bạn lấy 1 nắm lá vối khô để hãm với nước sôi giống như khi hãm lá vối tươi. Tuy nhiên thời gian hãm sẽ ngắn hơn, chỉ cần khoảng 3-4 phút là bạn có thể đem ra uống.
4.3. Uống nước từ nụ vối
Ngoài lá vối, nụ vối cũng được tận dụng hãm nước để uống. Bạn có thể sử dụng nụ vối tươi hoặc phơi khô và bỏ vào nấu cùng nước trong khoảng 8-10 phút. Tương tự như trên, bạn có thể uống loại nước này hàng ngày.
5. Một số điều cần biết trong điều trị gan nhiễm mỡ
Như đã đề cập ở trên, lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ chỉ mang tính hỗ trợ, người bệnh không nên lạm dụng và bỏ qua việc chẩn đoán, điều trị cùng bác sĩ chuyên khoa.
Người bệnh nên lưu ý rằng bệnh lý này nếu không được điều trị phù hợp sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm gan, xơ gan thậm chí ung thư gan. Do đó, ngay khi cơ thể xuất hiện một số triệu chứng cảnh báo như mệt mỏi, vàng da, sút cân, nổi mẩn ngứa, … hãy đến chuyên khoa Gan mật để thăm khám càng sớm càng tốt.
Nổi mẩn ngứa, cơ thể xuất hiện vết bầm tím là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý về gan
Bên cạnh sử dụng nước lá vối, người bệnh gan nhiễm mỡ nên:
– Ăn uống lành mạnh, giảm chất béo, hạn chế đồ ngọt
– Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp
– Tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin, khoáng chất và chất béo tốt
– Đa dạng thực phẩm ăn vào mỗi ngày
– Tăng cường vận động và tập luyện để nâng cao sức khỏe
– Thăm khám, kiểm tra gan và sức khỏe tổng thể định kỳ
Hi vọng bài viết trên đã giúp người bệnh gan nhiễm mỡ hiểu về công dụng của lá vối. Chuyên gia Gan mật lưu ý luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc, bài thuốc dân gian nào để tránh gây hại tới sức khỏe. | thucuc | 1,301 |
Ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết nhanh khỏi
Sốt xuất huyết nên ăn gì hay kiêng ăn gì là băn khoăn của nhiều người bệnh bởi việc cung cấp đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp bệnh nhân nhanh hồi phục hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin quan trọng cần biết về việc ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết nhanh khỏi, hãy cùng tìm hiểu để áp dụng.
1. Bệnh sốt xuất huyết và những điều quan trọng cần biết
Sốt xuất huyết là bệnh lý do virus gây nên và lây truyền thông qua muỗi Aedes aegypti. Bệnh có thể ảnh hưởng lớn tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày bởi những triệu chứng như: sốt cao, mệt mỏi, đau mỏi người, phát ban trên da, tiêu chảy… Trường hợp nặng có thể xuất hiện tình trạng xuất huyết toàn thân, suy đa tạng, viêm cơ tim… thậm chí là mất đi mạng sống.
Để phòng ngừa sớm căn bệnh này, cách hiệu quả nhất là mỗi người cần chủ động diệt muỗi và ngăn chặn chúng phát triển. Những biện pháp bảo vệ cơ thể bao gồm: mặc đồ dài tay, sử dụng màn khi đi ngủ, giữ vệ sinh nhà cửa sạch sẽ…
Bên cạnh những vấn đề về điều trị và tình trạng bệnh, vấn đề ăn uống hàng ngày trong và sau điều trị sốt xuất huyết cũng là điều mà nhiều bệnh nhân và người nhà quan tâm. Vậy bệnh nhân sốt xuất huyết cần ăn gì và kiêng gì trong suốt quá trình điều trị và sau khi điều trị bệnh?
2. Những lưu ý quan trọng về ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh rất nghiêm trọng do virus Dengue gây ra, nếu có một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh có thể phần nào giúp người bệnh tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch giúp việc điều trị hiệu quả hơn. Những lưu ý quan trọng về ăn uống cho người bệnh bao gồm:
– Uống đầy đủ nước: Sốt xuất huyết gây nên tình trạng mất nước nghiêm trọng nên cần bổ sung đủ nước để cơ thể không bị mất nước quá nhiều đồng thời giúp cơ thể có năng lượng nhanh phục hồi.
– Ăn những thực phẩm có nhiều vitamin và khoáng chất: Bạn nên bổ sung các loại trái cây, rau củ quả tươi và những loại hạt chứa nhiều vitamin để tăng cường hệ miễn dịch và giảm những tác động từ virus.
– Hạn chế tối đa đồ chiên dầu và đồ ăn nhanh: Những đồ chế biến sẵn và đồ chiên là thực phẩm chứa nhiều đường và chất béo có hại cho cơ thể đặc biệt khi cơ thể đang nhiễm virus. Thay vì đó, hãy ăn những thực phẩm tươi, dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng.
Người bệnh sốt xuất huyết nên có chế độ ăn giảm đồ chiên rán, dầu mỡ
– Hạn chế những đồ uống có cồn, đồ uống có nhiều đường: Những loại đồ uống này có thể tăng nguy cơ mất nước và cơ thể suy nhược trong thời gian bệnh.
– Ăn thành nhiều bữa, không ăn quá no trong một bữa: thay vì ăn nhiều bạn nên chia khẩu phần ăn nhỏ hơn, điều này không chỉ giúp cơ thể đầy đủ dinh dưỡng mà còn giúp cơ thể tiêu hóa tốt hơn.
– Vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo: Cần giữ vệ sinh nơi sống và nơi chế biến đồ ăn như bếp, vật dụng nấu nướng, nơi chứa nước…
3. Chế độ ăn uống giúp cho người bệnh sốt xuất huyết nhanh khỏi
Việc ăn uống và dinh dưỡng là một phần quan trọng khi điều trị sốt xuất huyết giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi. Chuyên gia có những hướng dẫn và lời khuyên về chế độ ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết như sau:
3.1 Ăn nhẹ và uống nhẹ cho người bệnh sốt xuất huyết
Chế độ ăn nhẹ thường dành cho bệnh nhân sau khi đã giảm sốt và hồi phục cơ thể.
Người bệnh cần bổ sung năng lượng và đạm với các thực phẩm thịt, cá, trứng, tôm, sữa…
Bên cạnh đó, bạn cũng nên bổ sung thêm bữa ăn phụ với cháo, sữa, sữa chua, trái cây…
3.2 Ăn uống mềm cho người bệnh sốt xuất huyết
Khi đã ổn định qua đợt nhiễm trùng sốt xuất huyết có thể chuyển sang ăn những thực phẩm được chế biến nhừ, dễ nhai và nuốt.
Người bệnh sốt xuất huyết nên bổ sung những thực phẩm chế biến lỏng vào chế độ ăn
Bên cạnh đó, nên bổ sung nước lọc, nước trái cây tươi, súp hoặc nước dừa để cơ thể đủ nước và nhanh phục hồi. Bên cạnh đó, người bệnh cần nghỉ ngơi đầy đủ, luyện tập thể thao nhẹ nhàng để cơ thể khỏe khoắn và hạn chế biến chứng sau sốt.
3.3 Chế độ ăn bình thường khi cơ thể đã hồi phục
Sau khi thực hiện hai chế độ ăn nhẹ và mềm phù hợp với giai đoạn điều trị thì bệnh nhân có thể dần quay về chế độ ăn bình thường.
Điều quan trọng vẫn là bổ sung nước nên cần uống nhiều, ăn những thực phẩm nhiều calo, giàu đạm, ít chất béo, ít cay nóng, giàu vitamin và khoáng chất… để cơ thể nhanh hồi phục. Bên cạnh đó, bạn vẫn nên đảm bảo một số tiêu chí sau:
– Cung cấp đủ năng lượng: Bù lại lượng calo đã mất trong quá trình sốt và ốm mệt, nên bổ sung gạo, trái cây, sữa, những món ăn nhiều năng lượng…
– Bổ sung đủ protein: Đây là một chất quan trọng giúp cơ thể nhanh hồi phục, protein thường có trong sữa, gà hầm, trứng luộc…
– Cung cấp carbohydrate: Nạp thêm nguồn năng lượng cho cơ thể thông qua yến mạch, gạo…
– Nạp thêm vitamin và khoáng chất: Những chất này rất cần thiết để cơ thể nhanh khỏe lại, bạn nên ăn thêm trái cây, nước ép, nước dừa, nước chanh…
– Uống đủ nước và bổ sung chất lỏng: Ăn các loại nước trái cây, cháo và súp…
– Hạn chế chất béo: Nên hạn chế ăn những thực phẩm chế biến chiên xào, đồ ăn chiên lại nhiều lần, đồ chế biến sẵn…
– Sử dụng hạn chế gia vị: Bệnh nhân không nên ăn quá cay nóng hoặc quá mặn để hạn chế nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết là vô cùng quan trọng bởi chúng có những ảnh hưởng trực tiếp tới hệ miễn dịch và hiệu quả chữa bệnh. Do đó, mỗi bệnh nhân và người thân hãy thiết lập thực đơn khoa học, đầy đủ dinh dưỡng giúp bệnh nhân có thể điều trị tốt và nhanh khỏi bệnh. | thucuc | 1,187 |
Công dụng thuốc Cevocame
Thuốc Cevocame là thuốc gì? Thuốc Cevocame thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thành phần chính của thuốc gồm Paracetamol 325mg, Guaifenesin 200mg, Phenylephrin HCl 5mg, Dextromethorphan HBr 10mg. Vậy thuốc Cevocame có tác dụng gì?
1. Thuốc Cevocame có tác dụng gì?
Thuốc Cevocame được chỉ định để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm như sốt, đau nhẹ, nhức đầu, ho, đau họng, sung huyết mũi, loãng đờm, loãng dịch tiết phế quản.Thuốc Cevocame được chống chỉ định trên các đối tượng sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốcĐang dùng các thuốc IMAOMắc bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng. Thiếu hụt G6DPSuy gan nặng.Trẻ em dưới 6 tuổi.
2. Liều lượng, cách dùng
Thuốc Cevocame được dùng bằng đường uống. Thuốc chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Liều dùng khuyến cáo của thuốc là 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày.Quá hàm lượng paracetamol có thể gây ra buồn nôn, nôn, đau bụng trong vòng 24 giờ sau khi uống. Sau 24 giờ, các triệu chứng khác sẽ xuất hiện gồm đau hạ sườn phải (dấu hiệu của hoại tử gan). Sau 3-4 ngày là khoảng thời gian gây tổn thương gan nhiều nhất sau khi uống thuốc quá liều. Nó có thể gây các biến chứng về não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.Tùy vào nồng độ paracetamol trong huyết tương mà có cách xử trí khác nhau. Trong 24 giờ đầu sau quá liều thuốc nên dùng acetylcystein (hiệu quả nhất là 8 giờ đầu), liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó dùng tiếp 17 liều, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Để giảm hấp thu paracetamol, còn có thể dùng than hoạt tính và rửa dạ dày.Quá liều dextromethorphan có thể gây buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật. Xử trí bằng cách dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại nếu cần.
3. Thận trọng khi sử dụng thuốc
Người có tiền sử mắc bệnh tim mạch, gan, tiểu đường, tuyến giáp, ho nhiều đàm, cao huyết áp, suy thận, tăng nhãn áp, tiểu khó do phì đại tiền liệt tuyến, ho mạn tính do hút thuốc, hen phế quản, viêm phế quản mạn, khí phế thũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc, nên ngưng thuốc ngay khi có các triệu chứng mới, đỏ da, sưng phù, đau sung huyết mũi, ho nặng hơn hoặc kéo dài trên 7 ngày, sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày, bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài.
4. Tác dụng phụ
Thuốc Cevocame có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Phát ban da, ban đỏ, mày đay,Giảm tiểu cầu. Suy gan. Bồn chồn, mất ngủ. Tăng huyết áp. Loạn nhịp tim. Chóng mặt, buồn nôn, nôn. Kích ứng dạ dày. Run rẩy, người yếu mệtẢo giác, khó thở
5. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc có thể gặp phải khi dùng thuốc Cevocame với các thuốc khác gồm:Không dùng với các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc IMAO.Không dùng với các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid vì có thể làm tăng độc tính của paracetamol trên gan.Không dùng với các amin vì phenylephrin kết hợp với các amin có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin) vì có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin. | vinmec | 647 |
Ngủ trên sàn nhà tốt hay xấu cho sức khỏe của bạn?
Ngủ trên sàn nhà là một trong những thói quen, thậm chí là sở thích của nhiều người, nền văn hoá. Vậy, ngủ trên nền nhà có tốt không... Cùng tìm hiểu rõ hơn về lợi ích, tác hại của việc ngủ trên sàn nhà ngay sau đây.
1. Ngủ trên sàn nhà có tốt không?
Ngủ và nằm trên sàn nhà là thói quen của nhiều người. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là nằm ngủ ở sàn nhà có tốt không? Một số thông tin về lợi ích của việc ngủ trên sàn nhà cũng được đưa ra như:Tăng tuần hoàn. Ngủ trên sàn nhà giúp cho việc phân bổ trọng lượng cơ thể đều, giảm thiểu tình trạng căng ở phần hông, cột sống, vai. Từ đó, giúp cho quá trình tuần hoàn của máu diễn ra linh hoạt hơn, đặc biệt là vào ban đêm.Điều này cũng giúp cho tim, phổi, cơ hoạt động nhịp nhàng hơn, giảm thiểu các nguy cơ về tắc nghẽn mạch máu.Giữ thẳng cột sống. Giữ thẳng cột sống cả ngày là việc khó. Tuy nhiên, khi bạn thả lỏng và nằm ngủ dưới mặt phẳng của sàn nhà cũng giúp cho việc cột sống được giữ thẳng đúng tư thế.Giảm đau lưng. Không có bằng chứng khoa học nào cho thấy việc nằm dưới sàn nhà giúp giảm đau lưng. Nhưng trên thực tế, nhiều người đang gặp phải các vấn đề về cột sống, đau lưng họ cảm thấy dễ chịu hơn khi ngủ dưới sàn nhà.Việc ngủ sàn nhà có thể giảm đau lưng thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như nguyên nhân cơn đau, tư thế ngủ...Làm dịu cơn đau thần kinh tọa. Ngủ sàn nhà có thể trị đau thần kinh toạ? Đây cũng là quan điểm mà rất nhiều người tin tưởng. Chúng ta biết rằng, đau thần kinh tọa là các cơn đau liên quan đến phần dây thần kinh tọa chạy từ lưng dưới đến hông, mông và chân.Tương tự như chứng đau lưng, đau thần kinh tọa được cải thiện bằng việc ngủ trên nệm cứng. Nhưng chưa có nghiên cứu nào cho thấy việc ngủ trên sàn nhà có thể điều trị đau thần kinh tọa.Tuy nhiên, những người bị đau thần kinh tọa cũng cảm thấy dễ chịu hơn khi họ ngủ dưới sàn. Lý giải vấn đề này, nhiều chuyên gia cũng cho rằng, ngủ sàn nhà giúp cho việc phân bổ trọng lượng cơ thể đều hơn, giảm tải sự chèn ép dây thần kinh, từ đó cải thiện được các triệu chứng do đau thần kinh tọa gây ra.Những lợi ích khi ngủ sàn nhà trên đây không có bất kỳ bằng chứng khoa học nào. Do đó, nếu bạn có thói quen ngủ dưới sàn nhà tốt nhất bạn nên cẩn thận nếu đang gặp phải các vấn đề về cột sống.
2. Ngủ trên sàn nhà có hại không?
Mặc dù một số người cảm thấy dễ chịu hơn sau khi ngủ trên sàn, nhưng cũng có những tác hại tiềm ẩn khi ngủ sàn nhà như:Đau lưng gia tăng. Những tuyên bố về việc ngủ trên sàn và đau lưng đang mâu thuẫn nhau. Trong khi một số người nói rằng nó làm giảm đau, những người khác nói rằng nó có tác dụng ngược lại. Xét cho cùng, bề mặt cứng khiến cột sống của bạn khó duy trì đường cong tự nhiên.Trong một nghiên cứu năm 2003 được công bố trên The Lancet, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng bề mặt cứng hơn có liên quan đến ít lợi ích hơn.Nghiên cứu bao gồm 313 người trưởng thành bị đau thắt lưng mãn tính không đặc hiệu, được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm để ngủ trên đệm cứng vừa hoặc cứng trong 90 ngày.Nhóm ngủ trên đệm có độ cứng vừa phải ít bị đau lưng hơn so với nhóm ngủ trên đệm cứng, bao gồm cả cơn đau trên giường và trong ngày.Mặc dù nghiên cứu này từ lâu, nhưng nó cũng cho biết các yếu tố liên quan giữa các bề mặt cứng hơn không hiệu quả trong việc giảm các cơn đau lưng.Phản ứng dị ứng. Sàn nhà thường có nhiều bụi bẩn hơn so với các bề mặt khác xung quanh nhà. Do đó, nếu như bạn có tiền sử dị ứng thì việc ngủ sàn nhà làm tăng nguy cơ dị ứng hơn bình thường.
3. Ai không nên ngủ trên sàn nhà?
Ngủ trên sàn nhà cũng có nhiều lợi ích, cũng có thể là sở thích của nhiều người. Nhưng không phải ai cũng có thể ngủ ở sàn nhà. Nếu như bạn thuộc nhóm đối tượng sau thì không nên ngủ dưới sàn nhà:Người già: Người cao tuổi thường yếu hơn, do đó việc ngủ sàn nhà làm gia tăng các nguy cơ về sức khoẻ như cảm lạnh, đột quỵ... Đặc biệt là những người cao tuổi có các bệnh nền như thiếu máu, đái tháo đường type 2, suy giáp... thì càng không nên ngủ sàn nhà. Vì việc ngủ dưới sàn nhà có thể khiến bạn lạnh hơn, nên với đối tượng này không nên ngủ sàn nhà.Người có khả năng vận động hạn chế: Nhóm đối tượng này không nên ngủ sàn nhà. Bởi việc vận động hạn chế, việc đứng, ngồi nằm khó khăn nếu ngủ sàn nhà dễ khiến cho bạn gặp các vấn đề về xương khớp hơn.
4. Cách ngủ trên sàn nhà đúng cách
Ngủ sàn nhà có tốt không? Trên thực tế ngủ trên sàn nhà cũng có những ưu, nhược điểm nhất định. Để đảm bảo an toàn khi ngủ sàn nhà, bạn cần chú ý:Tìm một không gian trên sàn không lộn xộn;Nên rải chiếu/ túi ngủ... trên sàn trước khi ngủ;Thêm một chiếc gối mỏng, không nên xếp chồng gối lên nhau vì có thể làm mỏi cổ;Nằm xuống sàn. Thử nằm ngửa, nằm nghiêng và nằm sấp. Thử nghiệm các tư thế khác nhau để xem tư thế nào khiến bạn cảm thấy thoải mái nhất;Nếu bạn đang nằm ngửa hoặc nằm sấp, hãy đặt đầu gối của bạn lên một chiếc gối thứ hai để được hỗ trợ thêm. Bạn cũng có thể đặt một chiếc gối dưới lưng dưới khi nằm ngửa. Nếu bạn nằm nghiêng, hãy đặt một chiếc gối ở giữa đầu gối của bạn.Trên thực tế, ngủ trên sàn nhà không phải là một vị trí quá mới mẻ, mà nó còn là nền văn hoá với nhiều quốc gia. Tuy nhiên, việc ngủ sàn nhà sao cho đảm bảo sức khỏe, an toàn thì bạn cần cân nhắc cho phù hợp giữa lợi ích, sở thích, tình trạng sức khoẻ của bản thân. | vinmec | 1,148 |
Nhịp tim bao nhiêu là bình thường?
Nhịp tim bao nhiêu là bình thường là thắc mắc của nhiều người khi tìm hiểu về các vấn đề tim mạch.
1. Vậy nhịp tim bao nhiêu là bình thường?
Nhịp tim bình thường được xác định là khoảng từ 60-100 nhịp/phút. Nhiều chuyên gia nhận định rằng nhịp tim 60-80 nhịp/phút là một mức độ khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên một số người có nhịp chậm hơn hoặc nhanh hơn một cách tự nhiên.
Nhịp tim cũng có thể thay đổi khi bạn già đi và nó cũng có thể báo hiệu sự thay đổi đối với sức khỏe.
Nếu nhịp tim khi nghỉ ngơi luôn ở mức dưới 40 nhịp/phút hoặc trên 120 nhịp/phút, bạn nên gặp bác sĩ để kiểm tra
2. Cách xác định nhịp tim
Mỗi người có thể tự đếm nhịp tim của mình. Nên đếm nhịp tim khi nghỉ ngơi, tốt nhất là buổi sáng lúc ngủ dậy, trước khi bắt đầu các hoạt động trong ngày. Có thể đếm nhịp tim ở cổ tay, phía trong khuỷu tay hoặc một bên cổ bằng cách đặt ngón tay lên trên chỗ mà bạn cảm thấy mạch đập và đếm số nhịp đập trong một phút.
Sử dụng máy theo dõi nhịp tim: Máy thường được sử dụng trong trường hợp cần kiểm tra thường xuyên hoặc đang theo dõi mức độ tập thể dục. Máy theo dõi sẽ giúp ghi lại nhịp tim một cách nhanh chóng.
Nên đếm nhịp tim khi nghỉ ngơi, tốt nhất là buổi sáng lúc ngủ dậy, trước khi bắt đầu các hoạt động trong ngày.
3. Nguyên nhân gây nhịp tim chậm
Vì tim là một khối cơ, càng tập thể dục và vận động nhiều, nó sẽ càng khỏe. Điều này có nghĩa là bạn càng khỏe, thì nhịp tim khi nghỉ ngơi sẽ càng chậm. Ví dụ, một vận động điền kinh chuyên nghiệp và tài giỏi có thể có nhịp tim khi nghỉ dưới 40 nhịp/phút.
Nhịp tim chậm hơn vì cơ tim khỏe hơn và không phải làm việc quá vất vả để giữ nhịp đập đều đặn nhằm đẩy máu đi khắp cơ thể.
Tuy nhiên, có một số vấn đề sức khỏe và bệnh lý cũng có thể gây ra nhịp tim chậm bất thường.
4. Nhịp tim nhanh do đâu?
Nhiều yếu tố có thể làm tăng nhịp tim, từ tập thể dục đến uống quá nhiều đồ uống có caffein. Nhịp tim cũng có thể tăng nếu bạn bị sốt hoặc bị cường tuyến giáp trạng; thuốc và các loại ma túy cũng có thể khiến tim “tăng tốc”. Nhưng theo các bác sĩ thì nguyên nhân phổ biến nhất là căng thẳng và lo lắng.
P.Giáo sư Nguyễn Văn QUýnh – chuyên gia tim mạch hàng đầu Việt Nam đang khám tim cho bệnh nhân
5. Vì sao có trường hợp nhịp tim lúc nhanh lúc chậm?
Ngoài vấn đề nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, nhịp tim có thể trở nên thất thường (lúc nhanh lúc chậm) vì lỗi ở xung điện làm các buồng tim co bóp để sẵn sàng bơm máu.
Người có nhip tim thất thường chỉ có thể nhận thấy điều này nếu có cảm giác hồi hộp đánh trống ngực hay cảm giác “hẫng” nhẹ ở ngực vì tim bỏ lỡ một nhịp. Thông thường cảm giác này sẽ sớm qua đi và không có gì phải lo lắng. Tuy nhiên, một số trường hợp rối loạn này xảy ra thường xuyên, khi đó có thể đã xảy ra bất ổn bệnh lý. Người mắc phải cần đi khám để phát hiện chính xác vấn đề sức khỏe. | thucuc | 624 |
Những quan niệm sai lầm khi chữa bệnh nổi trái rạ
Nổi trái rạ hay còn được biết đến thông dụng hơn với tên gọi là bệnh thủy đậu. Dù là bệnh lý thông dụng, thường gặp mỗi năm, nhưng có rất nhiều quan niệm sai lầm trong việc điều trị bệnh lý này. Hãy thử điểm danh những điều dưới đây và xem bạn có đang nghĩ sai về bệnh trái rạ không nhé!
1. Trẻ bị nổi trái rạ thì không được tắm
Đây là một quan niệm cực kỳ phổ biến trong dân gian với bệnh trái rạ. Tuy nhiên, suy nghĩ về trái rạ này hoàn toàn sai. Các bác sĩ cho biết, việc trẻ không được tắm rửa sẽ khiến vi khuẩn tích tụ lại trên da nhiều hơn, do đó, khả năng viêm nhiễm có thể lan rộng hơn, hình thành thể viêm da bội nhiễm, thậm chí là nhiễm trùng huyết.
Khi trẻ bị nổi trái rạ, cha mẹ cần vệ sinh, tắm rửa cho trẻ thường xuyên. Lưu ý cần thiết là cha mẹ không nên chà sát quá mạnh đến nỗi gây ra vấn đề vỡ các vết mụn. Nếu xảy ra tình trạng này, cha mẹ cần khử trùng cẩn thận để tránh tình trạng viêm nhiễm cho trẻ.
Bệnh trái rạ được cho là không nên tắm, cần kiêng nước, kiêng gió
2. Kiêng gió
Cùng với việc kiêng tắm, hầu hết mọi người tin rằng khi bị bệnh trái rạ, trẻ cần kiêng gió. Điều này hoàn toàn là sai. Bệnh trái rạ thường phổ biến vào tiết trời xuân hè. Trong thời tiết này, nếu cha mẹ vì tránh gió cho trẻ mà bắt trẻ mặc quần áo kín, ở trong phòng kín, dễ khiến trẻ bí bách, khó chịu, ngứa ngáy, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ hơn.
Khi con bị trái rạ, cha mẹ nên cho con mặc đồ thoáng mát, dễ thấm mồ hôi, đồng thời, ở nơi thoáng mát, dễ chịu, tránh bí bách, ẩm thấp.
3. Cho rằng trái rạ là bệnh nhẹ, lành tình, không nguy hiểm
Bệnh trái rạ thường có diễn tiến nhẹ, không thường để lại những biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều biến chứng cần đề phòng từ bệnh lý này như nhiễm trùng da, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm màng não,… Nếu chưa được tiêm phòng, trẻ bị trái rạ có thể đối mặt với biến chứng nặng dân dẫn tử vong. Do đó, không thể không đề phòng trước bệnh lý này.
4. Bệnh trái rạ chỉ có ở trẻ em
Điều này là sai lầm, bởi virus Varicella Zoster (VZV) gây bệnh có thể hoạt động ở mọi đối tượng. Bệnh trái ra cũng có thể xuất hiện ở đối tượng thanh thiếu niên và người lớn nếu những đối tượng này chưa từng tiêm phòng hay mắc bệnh.
Người lớn cũng có thể bị bệnh trái rạ
5. Phá nốt mụn trái rạ cho nhanh khỏi
Nhiều người nghĩ rằng, khi tự chích, phá cách nốt thủy đậu thì bệnh sẽ nhanh khỏi hơn. Thế nhưng, điều này có thể khiến các nốt mụn càng bị nhiễm trùng hơn, khiến bệnh nặng hơn cũng như điều trị khó khăn hơn.6. Tắm các loại nước lá
Trong quan niệm dân gian, các loại nước lá chữa trái rạ khá phổ biến. Thế nhưng, cha mẹ nhiều khi dùng nước lá tắm cho con nhưng lại kiến trẻ bị dị ứng, kích ứng nhiều hơn. Bác sĩ khuyên cha mẹ nên cho con tắm bằng nước sạch và lau khô cho con, không sử dụng các loại nước lá không rõ nguồn gốc để tắm cho trẻ.
7. Trái rạ không ảnh hưởng tới phụ nữ mang thai
Nhiều người cho rằng, mẹ bầu bị trái rạ là không sao. Tuy nhiên, đây là bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con. Trẻ bị trái rạ bẩm sinh sẽ có các biểu hiện như sẹo da, nhẹ cân, loạn sản chi, đục thủy tinh thể,
8. Chỉ cần tiêm phòng trái rạ cho phụ nữ độ tuổi mang thai là an toàn cho trẻ
Theo tổ chức thế giới WHO, phụ nữ mang thai và đang có dự định có thai không nên tiêm phòng trái rạ do các phản ứng sau tiêm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi vẫn chưa được xác định.
9. Dùng kháng sinh trị trái rạ cho trẻ
Việc tự ý dùng kháng sinh là thói quen dễ bắt gặp ở cha mẹ hiện nay. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh hay bất cứ thuốc nào để chữa trái rạ cho trẻ cũng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và chỉ dùng khi bội nhiễm. Thêm vào đó, việc dùng sai kháng sinh còn khiến trẻ gặp nhiều nguy hiểm. Do đó, cha mẹ nên cẩn trọng vấn đề này.
10. Không cần theo dõi tiến trình của bệnh trái rạ
Việc không theo dõi tiến trình của bệnh trái rạ có thể khiến cha mẹ nhận định sai tình trạng viêm nhiễm của con cũng như không kiểm soát mức độ bệnh nặng của con cũng như những biến chứng nguy cơ từ bệnh: nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, viêm tai, viêm thanh quản, viêm phổi,….
Bệnh trái rạ cần được theo dõi theo từng thời ký để có kế hoạch chăm sóc cụ thể
11. Không cần phòng ngừa bệnh trái rạ
Nổi trái rạ là bệnh lý có tính lây nhiễm, do đó, việc không phòng ngừa sự lây lan của bệnh là hoàn toàn sai. Cần phòng tránh bệnh hằng ngày bằng cách kiểm tra các biểu hiện bệnh của con, cho con điều trị sớm khi có những biểu hiện bệnh.
Trên hết, khi trẻ đủ tuổi tiêm phòng, nên đăng ký tiêm vắc xin phòng bệnh trái rạ cho trẻ. Điều này sẽ giảm 90% khả năng trẻ bị nhiễm bệnh cũng như giảm các triệu chứng và biến chứng cho trẻ khi bị bệnh.12. Sử dụng thuốc xanh methylen từ sớm cho trẻ
Nhiều cha mẹ cho rằng, việc bôi thuốc xanh methylen sớm sẽ giúp con khỏi bệnh sớm hơn. Tuy nhiên, nếu nốt trái rạ chưa vỡ, thì việc bôi thuốc cho trẻ sẽ không có tác dụng. Thậm chí, điều này thường gây khó chịu hơn cho trẻ.
Loại thuốc này nên bôi lúc các nốt mụn đã vỡ để giúp mụn khô và tránh nguy cơ bội nhiễm.
13. Kiêng ăn uống
Thực tế, việc kiêng ăn sẽ khiến trẻ thiếu dinh dưỡng, làm sức đề kháng suy giảm và khiến virus bệnh có điều kiện phát triển hơn. Do đó, trẻ cần ăn uống lành mạnh, đủ chất với các món dễ tiêu hóa để tăng cường sức khỏe.
Còn nhiều quan niệm sai lầm về bệnh nổi trái rạ mà cha mẹ thường mặc định khi chữa trị cho con. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chữa bệnh cũng như những nguy cơ biến chứng mà nổi trái rạ gây nên. Chính vì thế, cha mẹ cần chú ý cho con điều trị sớm khi phát hiện dấu hiệu nổi trái rạ, thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ để đảm bảo tiến trình chữa bệnh cho con hiệu quả nhất. | thucuc | 1,252 |
Mức nhịp tim bình thường và những dấu hiệu của trái tim khỏe
Tim mạch là một trong những cơ quan đặc biệt quan trọng đối với cơ thể của chúng ta. Chính vì vậy, người ta luôn quan tâm tới các chỉ số liên quan tới tim mạch để xác định xem cơ quan này có đang hoạt động tốt không? Trong đó, chúng ta nên hiểu và nắm được nhịp tim bình thường là bao nhiêu, dấu hiệu nào cho thấy bạn đang có trái tim khỏe mạnh?
1. Nhịp tim là gì?
Trước khi đi tìm lời giải đáp cho thắc mắc Nhịp tim bình thường là bao nhiêu, chúng ta cần biết nhịp tim là gì? Có thể nói, đây là chỉ số đáng được quan tâm, chúng phản ánh tình trạng sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng.
Nhịp tim hay chính là tốc độ nhịp tim, chúng được đo bằng số nhịp đập của tim trong mỗi phút. Đối với từng đối tượng, lứa tuổi khác nhau, chỉ số này có sự thay đổi nhất định.
Tất cả chúng ta nên trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về tim mạch để nắm được tình trạng sức khỏe. Đặc biệt, các vận động viên là đối tượng cần hiểu rõ vấn đề này bởi đặc thù công việc có liên quan mật thiết tới sức khỏe tim mạch.
2. Tốc độ nhịp tim bình thường là bao nhiêu?
Như đã phân tích ở trên, để theo dõi tình hình sức khỏe, bạn không thể bỏ qua việc kiểm tra nhịp tim. Vậy đối với người bình thường, trong vòng 1 phút, trái tim đập khoảng bao nhiêu lần?
Có thể nói, nhịp tim chuẩn được đo vào thời điểm cơ thể đang nghỉ ngơi hoàn toàn. Bởi vậy, lúc bạn vận động mạnh, cảm xúc thay đổi đột ngột, chỉ số này cũng sẽ thay đổi, tuy nhiên không ảnh hưởng tới sức khỏe.
Tùy vào từng độ tuổi khác nhau, nhịp tim bình thường sẽ dao động ở các mức độ khác nhau. Trong đó, đối với một người trưởng thành, chỉ số này rơi vào khoảng 60 - 100. Còn số lần tim đập trong một phút khi các vận động viên thể thao chuyên nghiệp nghỉ ngơi chỉ khoảng 40 lần.
Song, nhịp đập quá chậm không phải lúc nào cũng tốt đâu nhé! Trong trường hợp bạn thấy nhịp tim đột nhiên chậm hơn bình thường, hãy đi kiểm tra sức khỏe kịp thời.
Khác với người lớn, nhịp tim của trẻ nhỏ thường nhanh hơn, tuổi càng nhỏ, số lần tim đập trong 1 phút càng nhanh. Các số liệu thống kê cho thấy, nhịp tim đập của trẻ sơ sinh có thể lên đến 120 - 160, của bé từ 7 - 12 tuổi là 75 - 110.
3. Cách đo nhịp tim đơn giản và hiệu quả
Như vậy, việc theo dõi nhịp đập của tim là vô cùng cần thiết, nhờ vậy bạn sẽ nắm bắt được tình trạng sức khỏe của bản thân kịp thời. Mỗi chúng ta nên biết cách đo nhịp tim bình thường như thế nào?
Thông thường, người ta thường đo mạch đập, từ đó xác định nhịp tim của mình. Bạn cần phân biệt rõ hai khái niệm mạch đập và nhịp tim, chúng không phải là một. Để đo mạch đập, chúng ta có thể thực hiện một trong hai cách sau đây.
Đầu tiên, đo bằng cách đặt hai ngón tay ở cổ tay, gần với phía của ngón cái. Lúc này, chúng ta sẽ cảm nhận được mạch đang đập, hãy đếm số lần đập trong vòng một phút. Như vậy bạn vừa xác định được mạch đập, vừa xác định được nhịp tim của mình.
Cách thứ hai đó là kiểm tra ở cổ, khu vực bên cạnh khí quản. Cách thực hiện cũng tương tự như khi đo mạch ở cổ tay. Đây là hai cách tương đối đơn giản và dễ thực hiện, hàng ngày, chúng ta nên duy trì việc theo dõi nhịp đập của tim để biết chắc rằng sức khỏe đang ổn định.
4. Dấu hiệu nhận biết một trái tim khỏe
Như đã phân tích ở trên, tim mạch là một phần cực kỳ quan trọng đối với cơ thể, nếu như chức năng của chúng suy giảm, sức khỏe bị ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng. Chính vì thế, bạn nên nắm được những dấu hiệu cơ bản chứng minh trái tim đang hoạt động ổn định và rất khỏe mạnh.
Trong đó, nhịp tim bình thường là một trong những dấu hiệu phản ánh tình trạng sức khỏe nói chung và của tim mạch nói riêng. Nếu như nhịp tim của bạn ổn định từ 60 - 100, hãy yên tâm rằng trái tim vẫn đang hoạt động rất tốt.
Trọng lượng cơ thể, chỉ số BMI cũng là yếu tố thể hiện sức khỏe tim mạch. Trong đó, những người thừa cân, béo phì là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh về tim rất cao. Bạn hãy chú ý và kiểm soát cân nặng ở mức ổn định nhé!
Bình thường, khi làm việc, học tập hoặc luyện tập thể dục thể thao, vận động mạnh bạn không cảm thấy khó thở, mệt mỏi, đuối sức thì hãy yên tâm nhé! Đó là tín hiệu cho thấy tim mạch vẫn ổn.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên chú trọng theo dõi xem mình có hay bị đau tức ngực hay không. Bởi đây là một biểu hiện khá phổ biến của người mắc bệnh liên quan tới tim mạch.
5. Làm thế nào để có trái tim khỏe mạnh?
Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là làm thế nào để duy trì nhịp tim bình thường và sở hữu trái tim khỏe mạnh? Trên thực tế, nếu chúng ta chịu khó chăm sóc sức khỏe, hình thành những thói quen lành mạnh, chắc chắn sức khỏe của bạn luôn ổn định.
Đầu tiên, mỗi người nên dành một chút thời gian trong ngày để luyện tập thể dục thể thao. Đó có thể là việc đi bộ, chạy bộ nhẹ nhàng, luyện tập yoga, erobic,… Như vậy, cơ thể luôn dẻo dai đồng thời giúp nhịp tim đập chậm hơn.
Trong cuộc sống bộn bề, chúng ta không thể tránh khỏi những căng thẳng, áp lực từ công việc. Song, nếu như kiểm soát được tâm trạng thì bạn cũng đang góp phần bảo vệ trái tim khỏe mạnh tránh khỏi những tổn thương không đáng có.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng chất kích thích gây những ảnh hưởng xấu tới tim mạch. Bởi vậy, tốt nhất chúng ta không nên sử dụng chúng hoặc hạn chế tối đa. | medlatec | 1,132 |
Thuốc trị nấm móng tay: phân loại - công dụng và lưu ý khi dùng
Nấm móng tay là một trong những tình trạng nhiễm nấm thường gặp nhất và bất kỳ ai cũng có thể bị. Để khắc phục tình trạng này cần phải dùng các thuốc trị nấm móng tay. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn những thông tin về những loại thuốc này và cách phòng ngừa nấm móng.
1. Tổng quan về bệnh nấm móng
Nấm móng là để chỉ chung tình trạng nhiễm nấm ở các kẽ móng, bao gồm móng chân, móng tay hoặc cả hai. Thường thì nhiễm nấm ở móng chân sẽ có tỷ lệ cao hơn so với nấm móng tay bởi vì chân dễ tiếp xúc với chất bẩn nhiều hơn.
Chủng nấm dermatophyte là nguyên nhân gây bệnh. Ngoài ra còn có các chủng nấm khác như Fusarium, Aspergillus, Scopulariopsis. Đặc biệt ở những bệnh nhân có sức đề kháng yếu, nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc cũng có thể phát triển ra cả nấm móng tay.
Bất cứ ai cũng có thể bị nấm móng tay nhưng tình trạng này thường xuất hiện ở người cao tuổi, người mắc bệnh mạch máu ngoại vi, bệnh tiểu đường, đã từng bị loạn dưỡng móng (bệnh vảy nến) hoặc tiếp xúc với bệnh nhân bị nấm móng hoặc nấm da.
Bệnh nấm móng tay có triệu chứng như sau:
Các đốm màu vàng hoặc trắng xuất hiện dưới đầu móng tay, móng chân. Khi bệnh nặng hơn sẽ làm dày và thay đổi màu móng, phần rìa móng có biểu hiện vỡ vụn;
Nấm móng gây mất thẩm mỹ và khó chịu cho người bệnh. Những người bị nặng hơn thì móng còn bị tổn thương vĩnh viễn;
Nấm móng có thể lây sang những vùng da quanh nó, thậm chí là lây lan sang những bộ phận khác và lây cho người xung quanh.
2. Các thuốc trị nấm móng tay
Nấm móng tay nếu không gây ra triệu chứng nghiêm trọng nào và không xuất hiện biến chứng thì chưa nhất thiết phải điều trị. Chỉ cần bảo vệ móng và chăm sóc móng đúng cách sẽ giúp thuyên giảm đáng kể các triệu chứng của bệnh.
Tuy nhiên đối với những trường hợp nấm móng gây đau nhức và làm dày móng thì cần phải dùng thuốc trị nấm móng tay. Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ bệnh cũng như chủng nấm mà bệnh nhân mắc phải là gì. Việc chữa nấm móng đòi hỏi sự kiên trì và thường thì nấm móng tay sẽ dễ điều trị hơn so với nấm móng chân. Trung bình để khỏi bệnh cần mất khoảng 2 - 3 tháng. Do đó bạn cần tuân thủ liệu trình điều trị nếu không bệnh rất dễ tái phát và khó chữa dứt điểm.
Dưới đây là danh sách một số thuốc trị nấm móng tay hiệu quả:
2.1. Kem dưỡng móng
Loại kem này có tác dụng điều trị tình trạng nhiễm trùng móng. Để tăng khả năng hấp thụ các dưỡng chất của kem, bạn nên mài mỏng móng trước tiên sau đó mới bôi kem. Cách này sẽ giúp tiêu diệt những bào tử nấm gây bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị.
2.2. Thuốc sơn móng
Một số thuốc sơn móng dùng tại chỗ bao gồm amorolfine 5%, efinaconazole 10%, ciclopirox 8% có thể dùng phối kết hợp với thuốc trị nấm đường uống giúp cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh. Tương tự như khi dùng kem dưỡng móng, bạn nên rửa sạch móng trước rồi sơn thuốc vào khu vực bị tổn thương mỗi ngày 1 lần. 1 tuần sau đó hãy lau sạch lại móng bằng cồn y tế và bôi một lớp sơn mới. Thuốc nên được sử dụng hàng ngày với liệu trình 1 năm để đạt hiệu quả tốt nhất.
2.3. Thuốc bôi tại chỗ
Một số loại thuốc bôi tại chỗ trong điều trị nấm móng bao gồm: kem terbinafine, pommade ketoconazol, oxaborole, ciclopirox olamine,... Khi dùng các thuốc này cần phải bôi liên tục trong thời gian dài.
Đầu tiên bạn cần cạo đi những phần móng hỏng và làm sạch máu, sau đó thoa thuốc lên và hãy thao tác nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương móng. Thuốc nên được bôi duy trì từ 2 - 3 lần/ngày và nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tránh
rửa tay sau khi bôi thuốc, không để tay chạm vào các vật dụng khác để thuốc có thời gian ngấm vào trong.
Tuy nhiên thuốc bôi tại chỗ cũng tồn tại một số tác dụng phụ như nóng rát, sưng đỏ, kích ứng nhẹ ở vị trí bôi.
2.4. Thuốc trị nấm móng tay đường uống
So với thuốc bôi tại chỗ thì thuốc trị nấm móng tay đường uống sẽ có hiệu quả nhanh hơn. Thường thì thuốc này sẽ được chỉ định trong trường hợp nhiễm nấm nặng. Các dòng thuốc thuộc nhóm này bao gồm terbinafine, itraconazole giúp kích thích sản sinh phần móng mới không bị bệnh để thay thế cho lớp móng cũ bị nhiễm nấm.
Bên cạnh công dụng trị nấm, thuốc kháng nấm dạng uống cũng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn khác như: tổn thương gan, phát ban trên da. Trong quá trình điều trị nấm móng bằng các thuốc này, bệnh nhân nên đi xét nghiệm máu định kỳ và hãy thông báo trước với bác sĩ về các thuốc đang sử dụng để tránh tình trạng tương tác thuốc xảy ra.
2.5. Phương pháp phẫu thuật
Nếu đã áp dụng những phương pháp nêu trên nhưng không đem lại hiệu quả điều trị khả quan, để chữa dứt điểm tình trạng nấm móng bệnh nhân nên thực hiện phẫu thuật. Điều này sẽ giúp loại bỏ những phần móng bị tổn thương. Sau khi phẫu thuật phải dùng thuốc trị nấm móng tay bôi lên vùng nhiễm trùng.
2.6. Phương pháp điều trị không cần dùng thuốc
Để tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn do thuốc, bệnh nhân có thể cân nhắc một số biện pháp khác như:
Liệu pháp quang động học;
Liệu pháp laser;
Sử dụng sóng siêu âm và iontophoresis.
3. Những phương pháp giúp phòng ngừa tái phát nấm móng
Để ngăn ngừa tình trạng nấm móng tái phát, người bệnh nên áp dụng các biện pháp như sau:
Vệ sinh móng tay, móng chân sạch sẽ, cắt móng định kỳ;
Nếu bạn có thói quen làm móng ở tiệm thì nên mang theo dụng cụ làm móng riêng và khử trùng dụng cụ sau mỗi lần sử dụng;
Rửa chân tay và lau khô hàng ngày, nhất là vùng kẽ ngón để chân tay luôn khô thoáng, sạch sẽ;
Dùng loại tất thoáng khí, thấm hút mồ hôi tốt;
Giặt giày dép thường xuyên để tránh tình trạng bào tử nấm ẩn nấp trong giày dép. Nên đi loại giày thoáng khí, vừa chân và rắc bột kháng nấm vào giày hàng ngày. | medlatec | 1,168 |
Cập nhật chi phí cắt bao quy đầu mới nhất hiện nay
Cắt bao quy đầu là tiểu phẫu nhằm giúp nam giới loại bỏ những rắc rối do hẹp, dài hay nghẹt bao quy đầu gây ra. Trong đó, chi phí cắt bao quy đầu cũng chính là vấn đề cần quan tâm khi sử dụng dịch vụ y tế này. Những lợi ích đáng nói sau khi cắt bao quy đầu
Mỗi một dấu hiệu bất thường ở “cậu nhỏ” như dài, hẹp hay nghẹt bao quy đầu đều là nỗi ám ảnh đối với nam giới. Cắt bao quy đầu chính là phương pháp tốt nhất giúp nam giới loại bỏ những phiền toái này. Dưới đây là những lý do cụ thể nhất để hiểu tại sao nam giới cần cắt bao quy đầu.
Giảm viêm nhiễm, ngăn ngừa bệnh nam khoa
Hẹp hay dài bao quy đầu gây cản trở lớn tới quá trình vệ sinh dương vật, tạo điều kiện cho nấm và vi khuẩn tấn công hình thành bựa sinh dục. Do đó, tiểu phẫu cắt bao quy đầu giúp nam giới vệ sinh vùng kín dễ dàng hơn, ngăn ngừa một số bệnh lý nguy hiểm như viêm bao quy đầu, viêm đường tiết niệu và một số bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục.
Phát triển tối đa kích thước “cậu nhỏ”
Như bạn đã biết, hẹp bao quy đầu gây chít hẹp, cản trở tới sự lớn mạnh của “cậu nhỏ”. Do đó, sự can thiệp của thủ thuật đơn giản này sẽ giúp dương vật phát triển kích thước một cách tối đa. “Cậu nhỏ” càng lớn mạnh, nam giới càng tự tin thể hiện bản lĩnh của mình.
Cải thiện đời sống tình dục
Dù là dài hay hẹp bao quy đầu đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc “yêu”. Chúng cũng chính là nguyên nhân gây ra những cản trở trong chuyện “chăn gối” như xuất tinh sớm hay rối loạn cương dương.
Bên cạnh đó, cắt bao quy đầu còn giúp nam giới tự tin hơn khi trong hành trình chinh phục nửa kia của mình. Đây là phương pháp làm giảm độ nhạy cảm của dương vật giúp cho đời sống tình dục trở nên viên mãn và thăng hoa hơn.
2. Hiện nay chi phí cắt bao quy đầu khoảng bao nhiêu tiền?
Chi phí cắt bao quy đầu là một trong nhiều vấn đề cần quan tâm trước khi nam giới lựa chọn sử dụng dịch vụ y tế này. Cắt bao quy đầu là thủ thuật đơn giản có khi chỉ diễn ra trong vòng 15 - 30 phút. Thời gian thực hiện tiểu phẫu sẽ thay đổi tùy thuộc vào các phương pháp khác nhau do nam giới lựa chọn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Theo đó, chi phí cắt bao quy đầu cũng phụ thuộc vào những yếu tố nói trên. Tuy nhiên, chi phí này hoàn toàn có thể chênh lệch thấp hoặc cao hơn tùy thuộc vào những yếu tố sau:
Tình trạng bao quy đầu
Phẫu thuật cắt bao quy đầu gia bao nhieu cần dựa vào tình trạng dương vật của mỗi người. Bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát rồi đưa ra phương pháp phù hợp trước khi tiểu phẫu.
Và dĩ nhiên, đối với nam giới chỉ bị hẹp hay dài bao quy đầu ở thể nhẹ, chi phí cắt bao quy đầu sẽ thấp hơn người có kèm theo những biểu hiện viêm nhiễm khác.
Phương pháp cắt bao quy đầu
Có 3 phương pháp cắt bao quy đầu đang được áp dụng hiện nay đó là cắt thủ công, cắt bằng laser và cuối cùng là cắt bao quy đầu thẩm mỹ. Theo đó, mỗi một phương pháp lại ứng với một mức giá khác nhau.
Cắt thủ công sẽ ít tốn kém hơn nhưng dễ để lại đau đớn và nhiễm trùng nếu không chăm sóc và bảo vệ “cậu nhỏ” đúng cách sau khi hoàn tất tiểu phẫu.
Ngược lại, cắt bao quy đầu bằng laser để lại ít tổn thương hơn nhưng tốn nhiều chi phí hơn cắt thủ công. Cuối cùng, một trong những phương pháp được nhiều nam giới lựa chọn nhất hiện nay chính là cắt bao quy đầu thẩm mỹ.
Đây là phương pháp có chi phí cao nhưng đổi lại, nam giới sẽ được trải nghiệm thủ thuật tiến bộ nhất với ưu điểm nhanh gọn, vết cắt nhanh hồi phục, hiếm có biến chứng xảy ra mà vẫn giữ được tính thẩm mỹ cho “cậu nhỏ”.
Một bệnh viện lớn được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao chắc chắn sẽ đảm bảo an toàn hơn. Do đó, mức chi phí để trải nghiệm dịch vụ tuyệt vời ở những bệnh viện lớn sẽ cao hơn so với các bệnh viện công lập. | medlatec | 819 |
Đừng chủ quan với viêm tai giữa ở người lớn
Mọi người thường biết viêm tai giữa dễ xuất hiện ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên thực tế căn bệnh này xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nếu không chữa trị đúng cách và kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy cần biết gì và làm gì với viêm tai giữa người lớn?
1.Vì sao người lớn cũng có thể mắc viêm tai giữa?
Tỷ lệ mắc viêm tai giữa ở người lớn tuy không cao bằng trẻ nhỏ, nhưng cũng phức tạp và khó lường không kém. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin tổng quan bệnh lý về tai này.
1.1. Cơ chế hình thành bệnh viêm tai giữa người lớn
Tai được cấu tạo gồm 3 phần chính: Tai ngoài, tai giữa, và tai trong. Trong đó, tai giữa là phần quan trọng bậc nhất, vì mang chức năng truyền tải âm thanh.
Viêm tai giữa thuộc nhóm các bệnh lý viêm đường hô hấp trên. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đối tượng, nhưng phổ biến ở trẻ em. Viêm tai giữa được hình thành khi bộ phận này có vi khuẩn sinh sôi và phát triển, gây viêm nhiễm và tích tụ chất dịch. Tùy mức độ bệnh mà có thể chia thành viêm cấp tính và viêm mạn tính. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể biến chứng nguy hiểm thành liệt mặt, áp xe não, viêm màng não,… Nghiêm trọng hơn các biến chứng này có thể gây tử vong.
Tỷ lệ mắc viêm tai giữa ở người lớn tuy không cao bằng trẻ nhỏ, nhưng khó lường không kém
1.2. Viêm tai giữa người lớn xảy ra do đâu?
Không còn nghi ngờ về mức độ phổ biến của căn bệnh viêm tai giữa. Tuy nhiên những người có dấu hiệu sau sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn mức bình thường:
– Người bị viêm đường hô hấp, viêm amidan, cúm,…
– Vệ sinh tai không sạch sẽ, vệ sinh sai cách
– Để nước vào trong tai
– Người hút thuốc lá thụ động hoặc chủ động
– Người bị dị ứng theo mùa
– Người dễ cảm lạnh và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên khác
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, thể trạng bệnh nhân mà phác đồ điều trị sẽ được thay đổi cho phù hợp.
Vệ sinh tai sai cách là nguyên nhân gây viêm tai
2. So sánh viêm tai giữa ở người lớn và trẻ em
Do sự khác nhau về thể chất, nguyên nhân gây bệnh, các biểu hiện của viêm tai giữa ở trẻ em và người lớn cũng có nhiều khác biệt.
– Cơn đau lan quanh đầu
– Tai tê cứng, sưng nóng
– Sốt
– Ù tai
– Thính lực giảm sút
– Có dịch tai chảy ra
– Tai có cảm giác ọc ọc
– Đau họng
– Quấy khóc, bỏ ăn
– Nôn mửa
– Co giật nếu không hạ sốt kịp thời
– Trẻ lắc đầu liên tục, cho tay trong tai
– Kêu đau tai
– Đi ngoài phân lỏng
– Trằn trọc khó ngủ
– Nghiêng đầu một bên
– Chảy dịch mủ tai
– Không chà xát mạnh làm tổn thương tai
– Giữ tai khô thoáng, không để nước vào tai
– Tránh nước bẩn vào tai
– Tránh xa thuốc lá, rượu bia
– Điều trị triệt để các bệnh lý về tai mũi họng
– Khi có dấu hiệu, đến ngay bác sĩ để thăm khám và điều trị theo hướng dẫn
– Không tự ý điều trị tại nhà
– Cách xa trẻ với các đồ vật bẩn
– Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ và đúng thời điểm
– Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ, đúng cách
– Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý
– Tránh để nước, sữa lọt vào tai trẻ
– Giữ trẻ xa khỏi khói thuốc lá
– Đưa trẻ tới bệnh viện thăm khám khi có dấu hiệu bất thường
Hình ảnh mô phỏng bệnh viêm tai giữa
3. Điều trị viêm tai giữa người lớn như thế nào?
Cách chữa trị bệnh viêm tai giữa phụ thuộc vào tình trạng và giai đoạn phát triển bệnh. Có 3 giai đoạn gồm:
– Giai đoạn sưng huyết
– Giai đoạn ứ mủ
– Giai đoạn vỡ mủ
Bệnh nhân trong giai đoạn sưng huyết sẽ được điều trị nội khoa với thuốc kháng sinh, chống viêm corticoid hoặc non-steroid, thuốc chống phù nề, giảm đau, hạ sốt cho tới khi các triệu chứng tiêu biến dần.
Bệnh nhân viêm tai giữa ứ mủ được chỉ định trích rạch màng nhĩ và dùng các loại thuốc đặc trị tương tự giai đoạn sưng huyết.
Với người mắc viêm tai giữa ở giai đoạn vỡ mủ, việc điều trị gặp khó khăn hơn rất nhiều. Bác sĩ có thể chỉ định thông ống tai kèm các biện pháp chuyên sâu khác.
Dù là biện pháp gì, bệnh nhân cũng cần phối hợp và tin tưởng vào bác sĩ để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.
Tóm lại, tuy không phổ biến, nhưng viêm tai giữa khiến người trưởng thành không thể chủ quan. Mỗi người cần có ý thức kiểm tra sức khỏe sớm, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và phát hiện bất thường kịp thời. | thucuc | 922 |
Công dụng thuốc Ubrelvy
Thuốc Ubrelvy là một trong những loại thuốc điều trị chứng đau nửa đầu được FDA công nhận trong điều trị làm giảm triệu chứng cơn đau cấp. Nhờ đó, sẽ giúp người bệnh nhanh chóng trở về trạng thái bình thường. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về dòng thuốc này.
1. Thuốc Ubrelvy có tác dụng gì?
Thuốc Ubrelvy có thành phần hoạt chất chính là Ubrogepant 100mg, được bào chế dưới dạng viên nén. Ubrogepant là một loại thuốc có tác dụng ức chế gen calcitonin (CGRP).Ubrogepant có tác dụng giảm cơn đau nhức nửa đầu bằng cách ngăn chặn protein CGRP gắn vào các đầu dây thần kinh, từ đó, làm giảm các triệu chứng đau và đau nửa đầu, các triệu chứng kèm theo của đau nửa đầu như nhạy cảm âm thanh, ánh sáng. Việc dùng thuốc này làm giảm nhanh các triệu chứng của cơn đau nửa đầu, giúp người bệnh không cần phải sử dụng nhiều loại thuốc giảm đau khác, giảm nguy cơ tác dụng phụ do nhiều loại thuốc mang lại.
2. Công dụng của thuốc Ubrelvy
Thuốc Ubrelvy được chỉ định dùng để điều trị tình trạng cấp tính của các cơn đau nửa đầu có hoặc không kèm theo các triệu chứng khác của cơn đau như nhạy cảm ánh sáng, nhạy cảm với âm thanh hay buồn nôn ở người lớn. Lưu ý thuốc này không được sử dụng để phòng ngừa chứng đau nửa đầu mà chỉ dùng trong đợt cấp.Không nên dùng thuốc Ubrelvy trong các trường hợp sau:Không được dùng thuốc Ubrogepant nếu như bạn đang dùng các loại thuốc là chất ức chế CYP3A4 mạnh, chẳng hạn như: Ketoconazole, kháng sinh Clarithromycin, Itraconazole.Chống chỉ định dùng thuốc này ở trẻ em.Những người mẫn cảm với Ubrogepant hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ubrelvy.
3. Cách dùng thuốc Ubrelvy như thế nào?
Thuốc Ubrelvy được bào chế dạng viên nén, được dùng bằng đường uống.Khi uống có thể uống một viên thuốc Ubrogepant cùng với thức ăn hoặc không cùng thức ăn.Tiếp theo nếu còn đau đầu có thể uống tiếp viên thứ hai 2 giờ sau uống viên thứ nhất, nếu cần. Liều tối đa: Không dùng nhiều thuốc này hơn 200mg trong khoảng thời gian 24 giờ.Lưu ý không nên uống viên thuốc thứ hai trong vòng 24 giờ nếu như bạn đã ăn bưởi, nước ép bưởi hoặc đang dùng các loại thuốc khác có thể bao gồm: Verapamil, Cyclosporine, kháng sinh Ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine.
4. Những tác dụng phụ của thuốc Ubrelvy
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải tác dụng phụ gồm:Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Ubrogepant là buồn nôn và buồn ngủ.Ít gặp hơn: Buồn ngủ bất thường; Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường; khô miệng.Trên đây không phải là tất cả những tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Ubrelvy. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào khác xảy ra hoặc các tác dụng phụ trên kéo dài nên báo với bác sĩ để được tư vấn.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Ubrelvy
Trước khi bạn dùng thuốc Ubrelvy, hãy nói với bác sĩ về tình trạng dị ứng với thuốc này hay với các loại khác, về tất cả các tình trạng y tế mà bạn gặp phải, bao gồm: bệnh gan; bệnh về thận; đang mang thai hoặc dự định có thai;...Không biết liệu rằng thuốc Ubrogepant có thể qua nhau thai và gây hại cho thai nhi hay không, cho nên cần báo với bác sĩ nếu bạn mang thai. Tuy nhiên, đau nửa đầu khi mang thai có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như tiểu đường hoặc sản giật ( tình trạng huyết áp cao nguy hiểm có thể dẫn đến các vấn đề y tế cho cả mẹ và bé). Nên việc điều trị chứng đau nửa đầu khi mang thai là rất cần thiết.Không nên dùng thuốc này chung với rượu, vì có thể gây ra tình trạng buồn ngủ nghiêm trọng hơn.Do tương tác thuốc có thể xảy ra, vì thế trước bạn cần nói với bác sĩ về những thuốc mà bạn đang dùng. Đặc biệt là các thuốc như Verapamil, cyclosporine, Fluconazole, fluvoxamine, Phenytoin, ciprofloxacin, các thuốc an thần, Rifampin, Quinidine, Carvedilol, Eltrombopag, chất curcumin..Bảo quản thuốc Ubrelvy ở nhiệt độ phòng từ 20o. C đến 25o. C. Giữ tất cả các loại thuốc này ngoài tầm với của trẻ em. Không dùng thuốc khi có dấu hiệu hư hỏng, quá hạn sử dụng.Tóm lại, thuốc Ubrelvy là thuốc kê đơn để điều trị chứng đau nửa đầu, nhưng không công dụng phòng bệnh. Nên người bệnh chỉ dùng thuốc này khi xuất hiện cơn đau và việc dùng thuốc giúp làm giảm nguy cơ dùng các thuốc giảm đau khác. | vinmec | 819 |
Điều gì làm cho các bà vợ hạnh phúc?
Vợ là người cùng bạn trải qua những thăng trầm trong cuộc sống. Hạnh phúc của người phụ nữ có thể là sự quan tâm của nửa kia hay sự lắng nghe lẫn nhau. Dưới đây là những điều làm cho người vợ hạnh phúc để mối quan hệ của vợ chồng bạn thăng hoa hơn.
1. Hãy lắng nghe cô ấy nhiều hơn
Nhiều người đàn ông nghĩ để khiến phụ nữ hạnh phúc cần phải “trèo đèo lội suối”. Tuy nhiên họ cũng như bạn đều có cảm xúc vui, buồn. Trong cuộc sống cô ấy cũng trải qua những căng thẳng và áp lực, khi đó điều cô ấy cần nhất là sự thấu hiểu và lắng nghe từ nửa kia của mình. Bạn không nên cố gắng đưa ra cách giải quyết hay chỉ ra sai lầm của cô ấy. Khi câu chuyện kết thúc hãy ôm người người vợ của mình thật chặt để cô ấy biết cô ấy vẫn còn nơi để tựa vào. Điều này cũng rất hiệu quả khi những người vợ tức giận hay ủ ê.
2. Ôm cô ấy mỗi ngày
Hạnh phúc của người phụ nữ mỗi khi đi làm về là được sà vào lòng chồng của mình. Tặng cô ấy thêm một nụ hôn là bạn đã thành công trong việc làm vợ mình cảm thấy hạnh phúc.
3. Khen cô ấy nhiều hơn
Một điều mà những ông chồng cần lưu ý khi giới thiệu vợ mình với bạn bè, đồng nghiệp hoặc bất kỳ mối quan hệ xã hội nào khác hãy cho cô ấy một lời khen. Điều này tuy nhỏ nhưng nó lại có ý nghĩa rất lớn đối với người vợ của bạn. Một lời khen trước mọi người cho thấy bạn thừa nhận năng lực của cô ấy và bạn thực sự trân trọng mối quan hệ này. Hãy làm điều này nếu bạn muốn người vợ hạnh phúc mỗi ngày.
4. Hạnh phúc của người phụ nữ là bạn giúp cô ấy làm việc nhà
Hãy giúp đỡ cô ấy bất kỳ những công việc gì từ giặt giũ hay quét nhà, nó sẽ nói lên sự quan tâm của bạn cho vợ. Điều đó cho thấy bạn thực sự yêu thương căn nhà này nơi ở của hai người.
Điều gì khiến phụ nữ hạnh phúc có thể nói đến việc bạn phụ giúp cô ấy làm việc nhà
5. Nấu ăn cho cô ấy
Nếu chưa biết điều gì khiến phụ nữ hạnh phúc thì bạn hãy tự làm cho cô ấy một bữa ăn có những món mà cô ấy thích. Luôn hỏi cô ấy muốn ăn gì hay thích gì. Việc làm này không có nghĩa khiến bạn thành nô lệ của cô ấy mà nó cho thấy bạn đang quan tâm đến nhu cầu sở thích của vợ. Khi bạn xuống bếp nấu những món mà cô ấy thích tình cảm của hai người có thể càng tăng lên.
6. Người vợ hạnh phúc khi được đối xử tử tế và ân cần
Bạn không nên tỏ thái độ cáu gắt hay phán xét những điều mà cô ấy làm. Hãy hành động một cách tử tế hơn, hãy nói chuyện với tông giọng nhẹ nhàng. Điều này không chỉ giúp tình cảm của hai người phát triển mà còn thể hiện bàn là một người tinh tế, cởi mở.
7. Tạo những bất ngờ cho người vợ của mình
Với những nỗ lực không ngừng cô ấy xứng đáng có được những điều tốt nhất. Vì vậy, bạn có thể tặng cô ấy chuyến đi du lịch hoặc nghỉ dưỡng. Chúng không cần quá xa hoa, đôi khi chỉ là nghỉ dưỡng trong thành phố. Hãy cố gắng nhớ những dịp đặc biệt và tạo bất ngờ cho cô ấy. Hay tùy vào sở thích của vợ mà bạn có thể quyết định địa điểm hai người đến.
8. Thể hiện tình yêu của bạn với vợ của mình
Thường xuyên thể hiện tình cảm của mình sẽ khiến cho người vợ hạnh phúc. Các ngày lễ hay dịp đặc biệt bạn bạn có thể gửi tặng cô ấy bông hoa, quà tặng,... kèm theo một tấm thiệp. Hãy luôn dành thời gian bên nhau và không để công việc xen vào thời gian nghỉ ngơi của hai người. Ngoài ra, bạn cũng cần để ý đến nhu cầu thể xác với người bạn đời của mình, những cuộc yêu có thể giúp tình yêu của hai người trở nên nồng cháy hơn.
9. Chấp nhận những khuyết điểm của cô ấy
Dù cho người vợ của bạn có đầy những khuyết điểm như: để vòi sen, quên chìa khóa, quên tắt lò vi sóng hay những công việc ngớ ngẩn khác thì họ vẫn là người yêu thương bạn, luôn muốn dành cho bạn những điều tốt đẹp nhất. Có thể do cô ấy vô tình hay chỉ là hơi đãng trí, nhưng bạn không nên trách móc hoặc đay nghiến vấn đề đó quá nhiều. Hơn nữa tạo căng thẳng, trách móc với những điều nhỏ nhặt vậy là không đáng.
Hạnh phúc của người phụ nữ là có người đàn ông chấp nhập những khuyết điểm của cô ấy
10. Giúp cô ấy tự tin hơn
Nêu người vợ của bạn có đam mê cháy bỏng với bất kỳ điều gì, hãy giúp ước mơ của cô ấy trở thành hiện thực. Nếu cô ấy muốn làm việc kinh doanh hãy giúp đỡ cũng như tạo động lực cho vợ. Hãy học cách lắng nghe và suy xét những điều cô ấy nói một cách nghiêm túc. Hãy tôn trọng những lựa chọn của vợ mình và đừng phán xét chúng.Một khi hai người đi đến hôn nhân có nghĩa rằng các bạn sẽ chấp nhận mọi thiếu sót của đối phương, cùng nhau phấn đấu và cải thiện chúng. Để có được một cuộc hôn nhân hạnh phúc cần đòi hỏi sự nỗ lực từ cả hai phía. Người chồng cũng cần chú ý nhiều hơn đến vợ, quan sát và động viên cô ấy khí có những khó khăn. Điều đó sẽ giúp bạn trở thành người bạn đời hoàn hảo.firstcry.com, webmd.com | vinmec | 1,039 |
Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản: Nguyên nhân và triệu chứng
Hội chứng trào ngược dạ dày là bệnh lý tiêu hoá phổ biến nhưng nhiều người chủ quan và không điều trị kịp thời dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng đến sức khỏe.
1. Tìm hiểu về hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD - Gastroesophageal reflux disease) hay có tên gọi khác là trào ngược dạ dày. Đây là bệnh lý đường tiêu hoá phổ biến với 10 đến 20% dân số thế giới và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Trào ngược dạ dày là hiện tượng dịch axit trong dạ dày trào ngược lên phần thực quản làm tổn thương niêm mạc thực quản từ đó gây cảm giác khó chịu cho cơ thể.
Tùy tình trạng, nguyên nhân khác nhau, hội chứng trào ngược dạ dày có thể xuất hiện theo từng đợt hoặc liên tục. Khi các triệu chứng trào ngược dạ dày kéo dài và không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như: viêm thực quản, xơ hoá thực quản, barrett thực quản, ung thư thực quản,... hoặc một số bệnh lý khác về tai mũi họng.2. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản
Các nguyên nhân gây hội chứng trào ngược dạ dày thực quản thường được chia theo 2 nhóm cơ chế sau: Suy giảm chức năng co thắt thực quản dưới do tác dụng phụ của một số hoạt chất thuốc glucagon, aspirin, ibuprofen,... ; thường xuyên dùng chất kích thích như cà phê, rượu bia, thuốc lá,... ; bệnh lý xơ hoá, nhiễm trùng thực quản, cơ vòng suy yếu, thoát vị hoành,... Dư thừa axit dạ dày do bệnh lý dạ dày (viêm loét, ung thư, hẹp hang môn vị,... ); thói quen ăn uống kém lành mạnh (đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, chiên xào, nước ngọt có ga, thực phẩm gây đầy bụng, khó tiêu,... ); thói quen ăn quá nhanh và nhiều thức ăn trong thời gian ngắn khiến dạ dày bị quá tải;... Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Tình trạng thừa cân quá mức gây chèn ép và gia tăng áp lực lên vùng bụng đặc biệt là dạ dày. Phụ nữ mang thai: kích thước em bé phát triển tác động lên dạ dày. Cơ thể căng thẳng hoặc stress trong thời gian dài ảnh hưởng đến hệ thần kinh phó cảm gây trào ngược,...3. Các triệu chứng nhận biếtỢ chua, ợ nóng là biểu hiện phổ biến và rất dễ nhận biết ở người mắc hội chứng trào ngược dạ dày thực quản. Tình trạng này thường diễn ra sau khi ăn hoặc vào buổi sáng. Sau khi ợ chua, người bệnh sẽ cảm giác miệng có vị chua kèm theo cảm giác nóng rát hoặc đau ở vùng xương ức từ phần cơ trơn thực quản sau đó lan dần đến họng và mang tai. Theo cơ chế sinh lý tự nhiên, khi thức ăn được đưa vào cơ thể qua thực quản đến dạ dày thì cơ vòng dạ dày có chức năng đóng lại để ngăn dịch vị và thức ăn trào ngược lại. Tuy nhiên đối với triệu chứng trào ngược dạ dày khi axit trào ngược lên gây kích thích miệng, họng từ đó tạo cảm giác buồn nôn hoặc nôn thức ăn ra ngoài. Tình trạng này có thể xuất hiện bất kỳ thời điểm nào trong ngày, đặc biệt khi bệnh nhân nằm ngủ không đúng tư thế hoặc khi cơ thể nghỉ ngơi là lúc hệ thần kinh phó giao cảm hoạt động mạnh mẽ hơn. Ở mức độ trào ngược vừa và nặng, người bệnh thường xuất hiện triệu chứng đắng hoặc hôi miệng. Điều này có thể giải thích do trong lượng axit trào ngược từ dạ dày lên thực quản có lẫn một phần dịch mật. Do quá trình trào ngược axit kích thích kết hợp với sự rối loạn thần kinh khiến van môn vị bị tác động, mở to hơn bình thường, nhất là khi dạ dày co bóp, vận động. Từ đó dịch mật bị trào ra ngoài và đi theo dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.
Đau vùng thượng vị là các cơn đau âm ỉ với cảm giác co thắt, đè nén tại vị trí dưới xương sườn và trên rốn. Các cơn đau này có thể lan rộng toàn bộ vùng ngực, cánh tay hoặc vùng lưng. Đây là dấu hiệu thường gặp ở người bệnh do sự kích thích của lượng axit trào ngược tác động đến hệ thần kinh trên niêm mạc thực quản, gây cảm giác đau tức. Các cơn đau này cũng dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý tim mạch, hô hấp phổi. Khi axit dạ dày trào ngược, cơ thể phản xạ tự nhiên sẽ tăng tiết nước bọt để trung hòa lượng axit. Chính vì thế, tiết nhiều nước bọt hơn bình thường là một dấu hiệu cần cảnh giác để phát hiện và điều trị sớm trào ngược dạ dày. Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản ở mức độ nặng thường gây ra triệu chứng khó nuốt thức ăn, nước bọt và người bệnh thường có cảm giác vướng, nghẹn ở phần họng. Nguyên nhân do niêm mạc thực quản bị tổn thương sau thời gian dài tiếp xúc với axit dạ dày gây tình trạng sưng tấy, phù nề.
Dàn máy nội soi tiêu hóa: CV- 170 Olympus (Nhật Bản). Máy định danh vi khuẩn: HP HIGIR FORCE 500. Hệ thống máy siêu âm: VIVID-T8, VOLUSION 730, X6,... Máy chụp X-quang,... | medlatec | 966 |
Mốc khám thai 18 tuần tuổi cho mẹ biết những điều gì
Trả lời:
Khám thai 18 tuần tuổi là một trong những mốc khám thai quan trọng không nên bỏ qua.
Bạn Mỹ Vân thân mến! Mốc khám thai 18 tuần tuổi là một trong những mốc khám quan trọng trong suốt thai kỳ, các bà bầu không nên bỏ qua. Sản phụ nào có kết quả chỉ số độ mờ gáy cao ở lần khám thai tuần 12 càng không được bỏ qua mốc khám thai tuần 18. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành xét nghiệm sàng lọc Triple test giúp dự đoán nguy cơ bị Down, dị tật ống thần kinh và dị dạng nhiễm sắc thể của thai nhi. Ba nhiễm sắc thể dị dạng thường gặp là nhiễm sắc thể 21 gây bệnh Down, nhiễm sắc thể 18 gây dị dạng tim và chi, nhiễm sắc thể 13 gây bất thường ở bộ não. Tuy nhiên, Triple test không có giá trị chẩn đoán chính xác mà chỉ dự đoán nguy cơ.
Trường hợp thai phụ có các yếu tố nguy cơ cao trong lần xét nghiệm sàng lọc Triple test sẽ được bác sĩ tư vấn, chỉ định tiếp tục theo dõi và tiến hành chọc ối để kiểm tra.
Ngoài ra, siêu âm giúp các mẹ bầu ghi lại hình ảnh của em bé, năm rõ sự phát triển của thai nhi có phù hợp với tuổi thai, từ đó có chế độ ăn uống bổ sung dưỡng chấ cần thiết. Vì vậy, bạn nên đi khám thai vào thời điểm thai được 18 tuần tuổi và thực hiện khám thai định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Khám thai 18 tuần tuổi khám những gì? Thai phụ sẽ được thăm khám lâm sàng để kiểm tra các chỉ số về chiều cao, cân nặng, huyết áp, kiểm tra tim, phổi, nhịp tim của thai nhi. Khám cận lâm sàng gồm: Siêu âm thai 18 tuần, làm xét nghiệm nước tiểu thường qui, xét nghiệp Triple test, xét nghiệm kiểm tra tình trạng canxi và sắt… | thucuc | 356 |
Bổ sung lysine và vitamin B cho trẻ biếng ăn
Trẻ biếng ăn gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ như suy dinh dưỡng, sức đề kháng kém... Tuy nhiên, ngoài việc thay đổi chế độ dinh dưỡng phù hợp, cha mẹ có thể bổ sung lysine cho trẻ biếng ăn để giúp trẻ ăn ngon, hấp thu tốt.
1. Bổ sung lysine cho trẻ biếng ăn
1.1. Lysine là gì?Lysine là một axit amin (một khối cấu tạo của protein). Không giống như một số axit amin khác, cơ thể con người không thể tạo ra lysine, vì vậy nó phải được bổ sung trong chế độ ăn uống. Các nguồn cung cấp lysine bao gồm thịt, cá, sữa, trứng và một số loại thực vật như đậu nành.Tất cả trẻ em đều cần axit amin thiết yếu lysine, giúp cơ thể phát triển thích hợp. Trong cơ thể không tự tạo ra được các axit amin thiết yếu. Trong khi đó người lớn và trẻ em thường được nhận các axit amin này từ bữa ăn thông qua thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Hầu hết trẻ em nhận đủ lysine từ thực phẩm, nhưng một số trẻ em, chẳng hạn như những trẻ ăn kiêng thuần chay không ăn đậu hay trẻ biếng ăn thì có thể cần bổ sung lysine. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung lysine cho trẻ đúng cách, chỉ có bác sĩ mới có thể quyết định xem chất bổ sung có an toàn cho trẻ hay không.1.2. Lợi ích của việc bổ sung lysine cho trẻ biếng ăn. Ngoài những việc giúp trẻ tăng trưởng tốt thì lysine còn giúp tạo ra carnitine, đây là chất dinh dưỡng có giá trị chuyển hóa axit béo thành năng lượng và giúp trẻ ăn ngon miệng, không bị ứ đọng các chất béo như cholesterol.Lysine giúp sản xuất collagen và cũng có thể giúp cơ thể hấp thụ canxi, thứ mà trẻ em cần để có xương và răng chắc khỏe và biếng ăn. Nếu con bạn không nhận đủ lysine từ chế độ ăn uống của mình, trẻ có thể bị mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, kích động...1.3. Bổ sung lysine cho trẻ đúng cách. Bổ sung từ thức ăn. Cách tốt nhất để bổ sung lysine cho trẻ biếng ăn là thông qua thực phẩm, đặc biệt là các nguồn protein. Trong khi bạn có thể tìm thấy lysine trong một số loại thực phẩm, các nguồn protein tốt nhất bao gồm thịt đỏ, thịt lợn và thịt gia cầm, cá tuyết, cá mòi, quả hạch, trứng gà, đậu hũ, bột đậu nành đã khử chất béo, tảo xoắn và hạt cỏ cà ri. Con bạn cũng có thể nhận được lysine từ đậu, các loại đậu khác, các sản phẩm từ sữa và men bia.Bổ sung từ thuốc. Lysine có dạng viên nén, viên nang và kem. Ở dạng lỏng, các nhà sản xuất thường bán lysine là L-lysine. Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi có thể dùng 23 mg mỗi kg thể trọng mỗi ngày. Đơn giản hơn, trẻ có thể dùng 10 mg cho mỗi pound trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Nhân 10mg với trọng lượng của con bạn theo pound để có liều lượng chính xác.Trẻ em dưới 2 tuổi không nên dùng lysine mà không có sự giám sát của bác sĩ. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên có thể dùng liều khuyến cáo của người lớn là 12 mg mỗi kg thể trọng mỗi ngày.
Không nên tự ý bổ sung lysine cho trẻ biếng ăn dưới 2 tuổi
2. Bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ biếng ăn
Vitamin B là một nhóm các chất dinh dưỡng kết hợp với nhau để giúp cơ thể chuyển hóa protein, carbohydrate và chất béo thành năng lượng. Trẻ cần vitamin B để chuyển hóa sữa hoặc sữa công thức đúng cách. Mặc dù chuyên gia dinh dưỡng không thiết lập lượng khuyến nghị hàng ngày cho trẻ sơ sinh, nhưng nó cung cấp mức hấp thụ đầy đủ có thể giúp bạn xác định lượng vitamin mà bé cần nhận được mỗi ngày.2.1. Thiamin và Niacin. Thiamin có nhiều trong thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt, nhưng ở những quốc gia phổ biến bột mì tinh chế, nhiều người không có đủ chất này. Các bà mẹ cho con bú không bổ sung chế độ ăn uống của họ có thể không truyền đủ chất dinh dưỡng này cho con, trẻ cần 2 miligam mỗi ngày trong 6 tháng đầu đời và 3 miligam mỗi ngày từ 6 đến 12 tháng tuổi. Chúng cũng cần 2 mg niacin mỗi ngày trong 6 tháng đầu tiên, sau đó 4 mg mỗi ngày cho đến khi chúng được 1 tuổi. Niacin là một loại vitamin nhóm B có lợi cho tiêu hóa, da và chức năng thần kinh.2.2. Folate. Phụ nữ mang thai không bổ sung đủ axit folic hoặc folate sẽ làm tăng nguy cơ sinh con bị dị tật ống thần kinh. Chất dinh dưỡng này được bao gồm trong các loại vitamin trước khi sinh và trẻ sơ sinh thường được sinh ra với nguồn cung cấp dồi dào nên rất hiếm khi bị thiếu hụt. Chúng cần 65 microgram folic mỗi ngày cho đến khi được 6 tháng tuổi; sau đó, chúng cần 80 microgam mỗi ngày cho đến khi được 12 tháng. Folate rất quan trọng để phát triển DNA, ảnh hưởng đến sự phát triển tế bào và hình thành mô của em bé.2.3. Axit pantothenic và Biotin. Ngoài ra, trẻ cần được bổ sung 1,7 miligam axit pantothenic và 5 microgam biotin mỗi ngày cho đến khi được 6 tháng tuổi. Từ 6 đến 12 tháng tuổi, chúng cần 1,8 miligam axit pantothenic hàng ngày và 6 microgam biotin. Các vitamin phức hợp B ít được biết đến này giúp cơ thể trẻ chuyển hóa các chất dinh dưỡng đa lượng - protein, carbohydrate và chất béo - từ sữa hoặc sữa công thức của chúng. Axit pantothenic cũng hỗ trợ sản xuất hormone và cholesterol.Việc dùng quá liều có thể đe dọa đến tính mạng là điều khó xảy ra, nhưng con bạn có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu con bạn có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm khó thở, nổi mề đay hoặc sưng môi, lưỡi, mặt. Trước khi cho con bạn bổ sung lysine, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nhi khoa của con bạn.
Bên cạnh việc bổ sung lysine cho trẻ biếng ăn, vitamin nhóm B cũng là loại vi chất thiết yếu được chỉ định.
Bên cạnh việc bổ sung lysine, vitamin nhóm B, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. | vinmec | 1,291 |
Công dụng thuốc Cadicefpo 50
Cadicefpo 50 là thuốc kê đơn theo chỉ định bác sĩ với tác dụng chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Để thuốc Cadicefpo 50 phát huy hết hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ ngoài ý muốn, bệnh nhân cần nắm rõ liều lượng và cách sử dụng.
1. Cadicefpo 50 là thuốc gì?
Cadicefpo 50 là thuốc gì? Cadicefpo 50 là thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch, trực tiếp Công ty cổ phần US Pharma USA - VIỆT NAM sản xuất. Công dụng chính của thuốc Cadicefpo 50 là trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm.Thành phần chính của thuốc Cadicefpo 50 là Cefpodoxim hàm lượng 50mg. Thuốc đóng trong hộp 10 gói, 14 gói hoặc 20 gói, mỗi gói chứa 3g Cefpodoxim.Thời hạn sử dụng thuốc Cadicefpo 50 là 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, sạch sẽ, khô thoáng, không có ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào.
2. Thuốc Cadicefpo 50 có tác dụng gì?
Hầu hết bệnh nhân không nắm rõ công dụng thuốc Cadicefpo 50. Thuốc được chỉ định cho đối tượng nhiễm khuẩn do chủng khuẩn nhạy cảm gây ra.Bệnh nhân viêm tai giữa cấp. Bệnh nhân mắc bệnh viêm amidan hoặc viêm họng. Bệnh nhân mắc viêm xoang cấp. Bệnh nhân viêm phổi cấp tính do tiếp xúc và lây nhiễm từ cộng đồng. Bệnh nhân viêm phế quản cấp và mãn tính. Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính chưa xuất hiện biến chứng. Bệnh nhân nhiễm khuẩn lậu cấp tính chưa xuất hiện biến chứng. Bệnh nhân nhiễm trùng hậu môn – trực tràng cấp tính chưa xuất hiện biến chứng. Bệnh nhân nhiễm khuẩn da cấp tính chưa xuất hiện biến chứng
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng Cadicefpo 50
Để công dụng thuốc Cadicefpo 50 phát huy hiệu quả, người bệnh cần nắm rõ cách dùng và liều lượng dùng thuốc.3.1. Cách dùng thuốc Cadicefpo 50Hòa một gói bột thuốc Cadicefpo 50 với khoảng 100ml nước. Không sử dụng nước trà, cà phê, nước ngọt có gas, bia, rượu,... để pha thuốc.Người bệnh cần uống thuốc Cadicefpo 50 trong bữa ăn để tăng hấp thu qua đường tiêu hóa.Người bệnh nếu pha thuốc xong không uống ngay phải đậy kín nắp, để trong tủ lạnh nhiệt độ từ 2°C - 8°C. Có thể bảo quản hỗn dịch trong 14 ngày, trước khi uống phải lắc đều.3.2. Liều lượng dùng thuốc Cadicefpo 50Liều lượng sử dụng thuốc Cadicefpo 50 được bác sĩ chỉ định rõ ràng và cụ thể cho từng đối tượng bệnh nhân và từng loại bệnh.3.2.1. Đối tượng là người lớn và trẻ trên 12 tuổi. Bệnh viêm amidan hoặc viêm họng: Tổng liều 200mg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 5 – 10 ngày.Bệnh viêm phổi: Tổng liều 400mg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 14 ngày. Bệnh lậu và nhiễm trùng hậu môn – trực tràng: 1 liều duy nhất hàm lượng 200mg. Nhiễm khuẩn da: Tổng liều 800mg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 7 – 17 ngày. Bệnh viêm xoang cấp tính: Tổng liều 400mg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 10 ngày. Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cấp: Tổng liều 200mg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 7 ngày3.2.2. Đối tượng là trẻ từ 2 tháng – 12 tuổi. Bệnh viêm tai giữa cấp tính: Tổng liều 10mg/kg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 5 ngày. Bệnh viêm amidan hoặc viêm họng: Tổng liều 10mg/kg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 5 – 10 ngày. Bệnh viêm xoang cấp: Tổng liều 10mg/kg/ngày, ngày chia 2 lần. Uống liên tục 10 ngày.3.2.3. Đối với bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy thận sử dụng liều lượng thuốc Cadicefpo 50 cho chỉ định bác sĩ.Độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, không bị thẩm tách máu, uống liều thường, 24h uống 1 lần.Bệnh nhân đang thẩm tách máu, uống liều thường, 1 tuần 3 lần.3.2.4. Đối với bệnh nhân suy gan. Liều lượng sử dụng thuốc Cadicefpo 50 ở đối tượng này tương tự người khỏe mạnh, không cần điều chỉnh liều.
4. Xử lý quá liều hoặc quên liều thuốc Cadicefpo 50
Không chỉ nắm rõ công dụng thuốc Cadicefpo 50, người bệnh cần ghi nhớ cách xử lý khi uống quá liều hoặc quên liều thuốc.4.1. Triệu chứng quá liều thuốc Cadicefpo 50: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị. Nếu nhiễm độc nặng do quá liều, bác sĩ chỉ định thẩm phân máu.4.2. Xử lý quên liều Cadicefpo 50Nếu quên liều Cadicefpo 50, người bệnh hãy uống ngay khi nhớ ra.Nếu liều quên gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên để uống liều kế tiếp. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều Cadicefpo 50.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cadicefpo 50
Ngoài công dụng thuốc Cadicefpo 50, hỗn dịch bột pha Cadicefpo 50 có thể khiến người bệnh gặp một số tác dụng phụ ngoài ý muốn.5.1. Tác dụng phụ thường gặp của Cadicefpo 50Tiêu chảy, phát ban da. Nôn mửa5.2. Tác dụng phụ ít gặp của Cadicefpo 50Đau bụng, nhức đầu, bụng bị chuột rút, nhiễm nấm Candida, sốt, suy nhược cơ thể. Buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày, khô miệng,...Tăng tiểu cầu nguyên phát, tăng bạch cầu ái toan, huyết khối giảm tiểu cầu,...viêm dạ dàyĐau cơ – xương. Tăng động, căng thẳng, ảo giác, buồn ngủ. Viêm mũi, chảy máu cam. Nổi mày đay, mụn trứng cá, viêm da do nấm,...Vị giác thay đổi. Khuyến cáo: Nếu người bệnh sử dụng bột pha Cadicefpo 50 gặp tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ/dược sĩ để được xử lý kịp thời.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cadicefpo 50
Trước khi sử dụng, ngoài việc nắm rõ công dụng thuốc Cadicefpo 50, bệnh nhân cần đọc kỹ tờ hướng dẫn và tham khảo thông tin dưới đây.6.1. Chống chỉ định Cadicefpo 50Không sử dụng thuốc trong trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần Cefpodoxim.6.2. Tương tác thuốc Cadicefpo 50Sử dụng bột pha Cadicefpo 50 kết hợp thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2 có thể làm giảm sinh khả dụng.Sử dụng bột pha Cadicefpo 50 kết hợp thuốc Probenecid làm giảm bài tiết qua thận. Sử dụng bột pha Cadicefpo 50 kết hợp thuốc warfarin làm tăng tác dụng chống đông máu.6.3. Lưu ý phụ nữ mang thai dùng Cadicefpo 50Chưa có nghiên cứu chứng minh sử dụng thuốc Cadicefpo 50 gây ngộ độc thai, quái thai. Tuy nhiên, thai phụ nên cẩn thận khi sử dụng, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.6.4. Lưu ý phụ nữ cho con bú dùng Cadicefpo 50Tuyệt đối không sử dụng thuốc Cadicefpo 50 cho phụ nữ đang cho con bú. Bởi thành phần Cefpodoxim tiết qua sữa mẹ nồng độ rất thấp nhưng vẫn khiến trẻ bú sữa mẹ gặp vấn đề: Hệ vi khuẩn đường ruột bị rối loạn, ảnh hưởng cơ thể trẻ, khi sốt làm kháng sinh đồ cho kết quả nuôi cấy vi khuẩn sai.6.5. Bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy. Sử dụng thuốc Cadicefpo 50 có thể khiến bệnh nhân là dân lái xe hoặc người vận hành máy móc bị hoa mắt, chóng mặt.Nội dung bài viết đã làm rõ cách sử dụng, liều lượng, tác dụng phụ và công dụng thuốc Cadicefpo 50. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,281 |
Trầm cảm thể thao là gì?
Mặc dù luyện tập thể dục, thể thao là một trong những cách cải thiện sức khỏe tâm lý, nhưng vẫn có không ít trường hợp vận động viên chuyên nghiệp mắc chứng trầm cảm. Trầm cảm thể thao có những mức độ khác nhau, với các biểu hiện và nguyên nhân đặc trưng, như áp lực thành tích, chấn thương,...
1. Tổng quan về trầm cảm thể thao
Thời gian qua, một số vận động viên (VĐV) nổi tiếng của Việt Nam mắc căn bệnh trầm cảm thể thao, phải nhờ tới bác sĩ tâm lý điều trị, thậm chí là suýt giã từ sự nghiệp. Cho dù là vấn đề nóng, hiện tại vẫn chưa có thống kê chính xác hay công trình nghiên cứu cụ thể nào về căn bệnh này của chơi thể thao đỉnh cao ở nước ta.Ở khía cạnh ngược lại, các nhà khoa học đã chứng minh tập thể dục có tác dụng làm giảm căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Ví dụ, trong một nghiên cứu trên hơn 33.000 người khỏe mạnh suốt hơn 10 năm, có đến 44% số người không tập thể dục xuất hiện những triệu chứng trầm cảm, so với những người dành từ 1 - 2 giờ để tập thể dục mỗi tuần. Nếu giữ thói quen tập thể dục đều đặn, mức độ căng thẳng, lo âu cũng có dấu hiệu thuyên giảm.Tuy nhiên, đối với những vận động viên chuyên nghiệp - những người chắc chắn có hoạt động thể chất hàng ngày, họ vẫn phải đối mặt với rủi ro khủng hoảng tinh thần nghiêm trọng. Người chơi thể thao đỉnh cao thường xuyên gặp căng thẳng cao độ trước, trong và sau khi thi đấu, nhất là khi nhận kết quả thất bại nặng nề. Những môn đòi hỏi sự khổ luyện từ nhỏ có tỷ lệ VĐV mắc chứng trầm cảm thể thao khá cao. Quá trình khổ luyện kéo dài kèm theo những đau đớn thể xác, áp lực phải vượt qua các vòng tuyển chọn và cả ảo tưởng về sự thành công trong tương lai có thể gây ra những ám ảnh suốt đời về tâm lý của những đứa trẻ tài năng. Nhiều biến cố khác trong quá trình tập luyện và thi đấu cũng dẫn đến vấn đề sức khỏe tinh thần cho các VĐV.
Trầm cảm thể thao có những mức độ khác nhau
2. Nguyên nhân gây trầm cảm thể thao
Đối với người chơi thể thao đỉnh cao, nguyên nhân dẫn đến trầm cảm có thể là do:Chấn thương kéo dài, suy giảm thể chất, thể lực, từ đó thành tích tập luyện và thi đấu không còn đạt phong độ tốt, phải chủ động hoặc bị bắt buộc dừng sự nghiệp.Lịch trình luyện tập quá nặng, vận động quá nhiều, lâu ngày dẫn đến kiệt sức, sợ tập, ngại tập.Gánh nặng thành tích do mục tiêu của cá nhân tự đặt ra là quá lớn, hoặc do kỳ vọng của HLV, gia đình và xã hội quá cao. Khi không đạt được như mong muốn bởi năng lực còn hạn chế sẽ gây buồn bã, thất vọng.Suy nhược cơ thể hay thiếu ngủ kéo dài vì lý do nào đó.Lạm dụng chất kích thích lâu dài.Bệnh lý tại não như viêm não, u não, tai biến mạch máu não...ảnh hưởng lên vùng chi phối cảm xúc, hành vi.Mối quan hệ với thành viên trong đội tuyển, gia đình và xã hội không tốt. Sự đố kị, kỳ thị, cạnh tranh thiếu lành mạnh, ganh ghét giữa các đồng đội. Sự phân biệt đối xử, ít quan tâm, thiếu công bằng của HLV...Một số nguyên nhân khác: Có cú sốc tình cảm, mất mát, kinh tế, thiên tai, đại địch,... ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn.Tất cả những vấn đề trên nếu xuất hiện đột ngột (gây sốc) hay kéo dài lâu ngày đều có nguy cơ làm ức chế ở vỏ não, dẫn đến trầm cảm thể thao ở những vận động viên chuyên nghiệp.
3. Biểu hiện trầm cảm ở người chơi thể thao đỉnh cao
Những biểu hiện của trầm cảm thể thao cũng dễ bộc lộ ra bên ngoài, bạn có thể thấy người chơi thể thao đỉnh cao có những thay đổi như:Khi sắc u tối. Mất tập trung, chú ý. Hay quên. Thiếu động lực, buông xuôi, không còn hưng phấn và mất niềm tin. Thường xuyên cáu gắt, bực dọc, chống đối. Tăng hoặc giảm cân bất thường không rõ nguyên nhân. Lo âu, mất ngủ, kém ăn, thậm chí bỏ ăn. Ngại giao tiếp, nép mình cô lập, tránh tiếp xúc với đám đông.Trong tập luyện chuyên môn, người mắc bệnh trầm cảm thể thao sẽ thường xuyên mắc lỗi kỹ thuật, giảm thể lực, mệt mỏi không thể hoàn thành bài tập, thi đấu.Ngoài ra, những vận động viên chuyên nghiệp bị trầm cảm cũng thường có xu hướng nghiện rượu bia và hút hít, lối sống bê tha. Biểu hiện nặng nhất là xuất hiện hoang tưởng, luôn nghĩ đến cái chết.
4. Những hệ lụy của trầm cảm thể thao
Nếu không được phát hiện sớm và điều trị phù hợp, vận động viên chuyên nghiệp bị trầm cảm sẽ suy sụp về thể chất và tinh thần, không còn ý chí phấn đấu cho những mục tiêu đã đặt ra, dẫn đến giảm phong độ sự nghiệp. Nguy hiểm hơn, họ có thể sa vào nghiện ngập, kết thân với những thành phần xấu, sống buông thả và nặng nhất là ý nghĩ tự sát.Một cá nhân bị trầm cảm cũng có thể khiến tập thể hoang mang, nghi kỵ lẫn nhau, ảnh hưởng tâm lý đám đông. Suy nghĩ và hành vi không đúng mực của họ có thể lan truyền, gây mất an ninh, trật tự, xáo trộn trong sinh hoạt của đội tuyển, trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội.
Vận động viên chuyên nghiệp bị trầm cảm sẽ suy sụp về thể chất và tinh thần
5. Cách điều trị và phòng ngừa
Đầu tiên, vận động viên chuyên nghiệp bị trầm cảm cần tự mình đối mặt và quyết tâm loại bỏ các nguyên nhân khiến bản thân sa sút tinh thần. Ví dụ như:Chủ động loại bỏ các quan hệ xã hội không tốt. Tránh xa tuyệt đối các chất kích thích và các chất gây nghiện. Tích cực điều trị triệt để chấn thương hoặc bệnh tật. Cân nhắc điều chỉnh mục tiêu tập luyện và thi đấu phù hợp với năng lực. Tỉnh táo, kiên quyết không chạy theo thành tích hay sức ép của dư luận,...Thiết lập cuộc sống với trật tự, kỷ cương nghiêm túc trong ăn uống, sinh hoạt, ngủ nghỉ cũng rất quan trọng. Người chơi thể thao đỉnh cao cũng nên tăng cường giao lưu và chia sẻ với mọi người. Hơn hết là phải duy trì tập luyện thể dục thể thao với phương pháp, cường độ, môi trường và đồng đội phù hợp.Trường hợp cần thiết, bệnh nhân trầm cảm thể thao nên tìm đến bác sĩ tâm lý để được kê đơn thuốc chống trầm cảm phù hợp. Lưu ý không được lạm dụng thuốc mà phải dựa giảm dần sự phụ thuộc vào thuốc.Đối với các HLV, đồng đội và gia đình của người bị trầm cảm, cần:Tăng cường động viên, chia sẻĐặt lại mục tiêu phù hợp với năng lực thực tế. Giảm kỳ vọng về thành tích. Bố trí chế độ tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý.Các tổ chức xã hội cần hỗ trợ chăm sóc y tế và tâm lý cho VĐV bị trầm cảm, không được kỳ thị, phân biệt và bình phẩm, tạo ra sức ép với họ. | vinmec | 1,307 |
Bé bị lỵ trực trùng phải làm sao?
Bệnh lỵ trực trùng, hay còn gọi là lỵ trực khuẩn, xích lỵ, hay bệnh kiết lỵ xảy ra chủ yếu do trực khuẩn lỵ Shigella và loại khuẩn này gây viêm đường ruột cấp tính với 90% bệnh nhân là trẻ em. Vậy khi bé bị lỵ trực trùng phải làm sao? Các bậc cha mẹ hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
XEM THÊM:
>> Chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa
>> Chữa kiết lỵ bằng thuốc nam
>> Chữa kiết lỵ bằng trứng gà và lá mơ
Tác nhân gây bệnh lỵ trực trùng
Bệnh lỵ trực trùng, hay còn gọi là lỵ trực khuẩn, hay bệnh kiết lỵ xảy ra chủ yếu do trực khuẩn lỵ Shigella
Shigella được chia thành 4 nhóm:
– Nhóm A: Shigella dysenteriae, gồm 10 type, type I là type duy nhất có ngoại độc tố.
– Nhóm B: Shigella flexneri
– Nhóm C: Shigella boydii
– Nhóm D: Shigella sonnei
Đối tượng nào dễ bị lỵ trực trùng
Bệnh thường xảy ra ở trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 4 tuổi. Bệnh dễ lây truyền nhất ở môi trường các trường mầm non, trường tiểu học và các nơi trông giữ trẻ tư nhân không đảm bảo an toàn vệ sinh.
Phương thức lây truyền
Bệnh lỵ trực trùng lây trực tiếp và gián tiếp qua đường tiêu hóa. Ở phương thức lây truyền trực tiếp bệnh sẽ lây từ người này sang người khác hoặc do tay tiếp xúc với vật bị nhiễm khuẩn mà không được vệ sinh sạch sẽ. Lây gián tiếp thường do người bện uống hoặc ăn thức ăn bị nhiễm Shigella.
Biểu hiện của bệnh
Thời gian ủ bệnh của lỵ trực trùng khá dài, thường phát tác trong khoảng 3 ngày, nhưng cũng đã có nhiều trường hợp thời gian ủ bệnh có thể lên đến 7 ngày.
Triệu chứng thường gặp khi trẻ bị lỵ trực trùng là sốt cao, mệt mỏi, biếng ăn…
Các triệu chứng thường gặp khi bị lỵ trực trùng bao gồm:
Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tất cả đồ dùng của trẻ như: bát đĩa, cốc chén, bình sữa, … đều phải dùng riêng và phải được vệ sinh sạch sẽ và khử trùng theo đúng nguyên tắc | thucuc | 416 |
Phân biệt viêm lưỡi bản đồ và ung thư lưỡi
Viêm lưỡi bản đồ và ung thư lưỡi là một trong các bệnh lý thường hay gặp ở khoang miệng. Trên lâm sàng, đây là hai bệnh lý hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, do biểu hiện trên mỗi bệnh nhân là khác nhau nên đôi khi vẫn có sự nhầm lẫn trong chẩn đoán. Vậy làm sao để phân biệt được viêm lưỡi bản đồ với ung thư lưỡi?
1. Viêm lưỡi bản đồ
Viêm lưỡi bản đồ là một rối loạn xảy ra trên bề mặt vùng lưỡi, do virus gây nên. Đây là một bệnh lý lành tính, không gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ cũng như người bị bệnh. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đôi khi cũng có thể gặp viêm lưỡi bản đồ ở người lớn.Biểu hiện lâm sàng:Tổn thương đặc trưng xuất hiện trên bề mặt lưỡi những vệt màu trắng đan xen nhau như hình bản đồ nên bệnh được gọi là viêm lưỡi bản đồ, hoặc có thể xuất hiện tổn thương dạng đám, mảng đỏ có viền trắng bao quanh, ranh giới rõ. Hình dạng, vị trí và cả kích thước tổn thương có thể thay đổi khác nhau ở mỗi ngày.Không có nhú lưỡi.Vị trí: thường gặp ở đầu lưỡi hay ria lưỡi.Bệnh không gây đau, không gây khó chịu cho trẻ. Cảm giác đau có thể xuất hiện khi ăn các đồ cay nóng, mặn.Trên lâm sàng, viêm lưỡi bản đồ dễ bị chẩn đoán nhầm với tưa lưỡi, lưỡi lông, đôi khi nhầm với ung thư lưỡi ở giai đoạn đầu.Viêm lưỡi bản đồ có thể tồn tại từ vài tháng đến vài năm rồi tự khỏi mà không cần điều trị gì, hoặc cũng có những trường hợp bệnh tồn tại cả đời. Tuy nhiên, ở những trường hợp bị nặng có thể gây viêm loét vùng lưỡi dẫn tới cảm giác đau, ảnh hưởng đến các hoạt động của khoang miệng đặc biệt là ăn uống. Khi viêm lưỡi bản đồ không tự khỏi trong vòng 7 - 10 ngày thì nên cho trẻ đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị đúng cách.
Viêm lưỡi bản đồ thường gặp ở trẻ nhỏ, đôi khi cũng có thể gặp viêm lưỡi bản đồ ở người lớn
Điều trị viêm lưỡi bản đồ chủ yếu liên quan đến chế độ chăm sóc vệ sinh:Nên vệ sinh miệng cho trẻ thường xuyên bằng nước muối 0,9% hay các loại nước súc miệng theo chỉ định của bác sĩ, có thể chải lưỡi bằng bàn chải mềm.Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, cho trẻ uống đủ nước.Điều trị các vấn đề khác như viêm răng lợi, viêm VA, viêm amidan... theo chỉ định của bác sĩ.Đối với viêm lưỡi bản đồ ở người lớn, lưu ý thêm vấn đề chế độ thói quen sinh hoạt: không uống rượu bia, không hút thuốc lá.
2. Ung thư lưỡi
Ung thư lưỡi cũng là một bệnh lý dễ xảy ra ở khoang miệng. Nhưng xét về tính phổ biến thì hay gặp viêm lưỡi bản đồ hơn.Khác với viêm lưỡi bản đồ, ung thư lưỡi được xếp vào một trong những bệnh lý ác tính, có khả năng lây lan và di căn đến các bộ phận khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.Ung thư lưỡi cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu gặp ở những người trên 40 tuổi nhất là những người có tiền sử hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên. Từ nghiên cứu các con số thống kê trên lâm sàng cho thấy, có tới 70 - 80% bệnh nhân bị ung thư lưỡi là những người nghiện rượu.Ngoài ra bệnh còn có thể xảy ra ở những người có yếu tố di truyền, hay tiếp xúc với phóng xạ hay do nhiễm virus HPV.Biểu hiện lâm sàng của ung thư lưỡi: ở giai đoạn đầu gần như không có dấu hiệu gì, bệnh thường biểu hiện khi đã ở các giai đoạn muộn:Đau lưỡi: đây là triệu chứng sớm của bệnh, đau tăng khi nhai hay hoạt động lưỡi.Tổn thương: trên bề mặt lưỡi có các mảng màu trắng bám chặt vào lưỡi, mảng này có dấu hiệu tăng sinh theo thời gian. Một số trường hợp nặng có thể kèm theo dấu hiệu chảy máu mà không liên quan đến vết xước hay tổn thương khác.Vị trí: thường gặp ở bên hông lưỡi.Có thể kèm theo cảm giác đau họng, miệng hôi khó chịu.Ở những bệnh nhân giai đoạn muộn, khi ung thư lưỡi đã di căn sang các bộ phận khác thì có thể thấy các triệu chứng của các bộ phận bị bệnh khác kèm theo.
Ung thư lưỡi ở giai đoạn đầu gần như không có dấu hiệu gì và thường bị bỏ qua
Ung thư lưỡi nếu như không được điều trị và kiểm soát thì không thể tự khỏi mà tiến triển dần theo 5 giai đoạn:Giai đoạn khối u: là giai đoạn sớm, biểu hiện lâm sàng chưa rõ ràng, có thể can thiệp điều trị được.Giai đoạn bạch huyết: ở giai đoạn đầu chưa xuất hiện các tế bào ung thư trong hệ bạch huyết nhưng dần dần khi bệnh tiến triển, các tế bào ung thư sẽ xâm nhập vào hệ bạch huyết rồi từ đó lây lan nhanh hơn.Giai đoạn di căn: các tế bào ung thư phát triển lây lan và di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể.Giai đoạn ung thư nặng: có nguy cơ tử vong cao, khó điều trị.Ung thư lưỡi không giống như viêm lưỡi bản đồ, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để có thể duy trì sức khỏe cho bệnh nhân. Hiện nay có 3 phương pháp chính để điều trị ung thư lưỡi:Phẫu thuật: áp dụng điều trị với ung thư giai đoạn đầu.Xạ trị: áp dụng với những bệnh nhân không đáp ứng điều trị bằng phương pháp phẫu thuật hay những bệnh nhân ung thư ở giai đoạn cuối.Hóa trị liệu: có thể kết hợp với 2 phương pháp trên để điều trị ung thư, áp dụng cho những bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u.Tóm lại, ung thư lưỡi và viêm lưỡi bản đồ đều là các bệnh lý hay gặp. Tuy nhiên, trên lâm sàng cả hai bệnh lý này đều khác nhau cả về biểu hiện lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh cũng như phương pháp điều trị. Nếu thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 1,138 |
Công dụng thuốc Antirizin
Thuốc Antirizin có thành phần hoạt chất chính là Cetirizine và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng chống dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn.
1. Thuốc Antirizin là thuốc gì?
Thuốc Antirizin là thuốc gì? Thuốc Antirizin có thành phần hoạt chất chính là Cetirizine và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng chống dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn.Thuốc Antirizin được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.1.1. Dược lực học của thuốc Antirizin. Hoạt chất Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây ra tình trạng buồn ngủ ở liều điều trị dược lý. Hoạt chất Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không gây ra tác dụng đối kháng Acetylcholin và không có tác dụng đối kháng Serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của những loại tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của các phản ứng dị ứng.1.2. Dược động học của thuốc Antirizin. Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều dùng là 10 mg.Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Khả năng hấp thu thuốc Antirizin không bị thay đổi giữa các cá thể.Độ thanh thải ở thận trung bình là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Hoạt chất Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).
2. Thuốc Antirizin có tác dụng gì?
Thuốc Antirizin có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm với các triệu chứng kèm theo như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt kèm theo chảy nước mắt.Điều trị nổi mề đay tự phát mạn tính với các dấu hiệu như ngứa kèm theo phát ban.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Antirizin
Thuốc Antirizin được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Liều điều trị đối với người lớn và trẻ em có độ tuổi trên 12 tuổi: Liều điều trị khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tùy mức độ và có thể sử dụng lâu dài.Liều điều trị đối với người lớn trên 65 tuổi: liều dùng là 5 mg/ngày. Cần lưu ý: Người bệnh cần áp dụng chính xác liều điều trị thuốc Antirizin ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Người bệnh tuyệt đối không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng đã được chỉ định.
4. Trường hợp quá liều, quên liều và xử trí
Trong trường hợp quá liều: Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ phía nhà sản xuất thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ và làm theo chính xác liều điều trị đã được ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi sử dụng quá liều thuốc Antirizin cần dừng uống, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.Trường hợp quên liều: Thông thường các thuốc trong đó có thuốc Antirizin có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc đã quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù, bởi có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Bạn cần chú ý tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi quyết định dùng thuốc.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Antirizin
Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Antirizin, bao gồm: Tác dụng phụ hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng thuốc trên lâm sàng. Ngoài ra, thuốc Antirizin còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.Tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc Antirizin, bao gồm: xuất hiện cảm giác chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc Antirizin, bao gồm: thiếu máu tan máu, giảm số lượng tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.Thông thường, những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn của thuốc Antirizin sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu bạn xuất hiện những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị.
6. Tương tác của thuốc Antirizin
Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể của thuốc Antirizin với các thuốc khác. Độ thanh thải của hoạt chất Cetirizin có thể giảm nhẹ khi uống cùng với 400 mg Theophylin.
7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Antirizin
Những lưu ý và thận trọng trước khi sử dụng thuốc Antirizin trong điều trị bệnh như sau:Cần phải điều chỉnh liều điều trị đối với những người suy thận mức độ vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.Cần điều chỉnh liều điều trị của thuốc với những người suy gan.Thời kỳ mang thai: Tuy thuốc Antirizin không gây quái thai ở động vật trong phòng thí nghiệm, nhưng hiện vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không sử dụng thuốc khi bạn đang có thai.Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất Cetirizin có nguy cơ bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên sử dụng thuốc Antirizin.Tác dụng đối với người lái xe, vận hành máy móc: Ở một số người sử dụng thuốc Antirizin có hiện tượng ngủ gà. Do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây ra những nguy cơ gặp nguy hiểm.Thuốc Antirizin có thành phần hoạt chất chính là Cetirizine và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng chống dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn. Người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất, đồng thời tránh được các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm. | vinmec | 1,168 |
Công dụng thuốc Esalep
Esalep là thuốc gì? Được biết, Esalep là thuốc có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, loét đường tiêu hóa... Việc dùng thuốc Esalep trong điều trị cần có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
1. Thành phần và công dụng của thuốc Esalep
Esomeprazole magnesium là thành phần chính của thuốc Esalep, ngoài ra, trong thuốc còn có thêm các tác dược khác vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất. Thuốc được bào chế, đóng gói đưa ra thị trường dưới dạng hộp 2 vỉ x 10 viên.Với thành phần và hoạt chất trên thuốc Esalep được chỉ định điều trị những loại bệnh lý sau:Dùng trong điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Điều trị loét đường tiêu hóa.Hội chứng Zollinger-Ellison.Ngoài ra các bác sĩ, dược sĩ còn chỉ định thuốc cho một bài bệnh lý khác. Esalep vốn là loại thuốc kê đơn, vì thế chỉ dùng khi được bác sĩ kê đơn.
2. Liều dùng thuốc Esalep trong điều trị bệnh
Liều dùng thuốc Esalep ở mỗi bệnh nhân là khác nhau, bởi điều này còn phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý cũng như độ tuổi của mỗi người. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc sau đây:Người mắc chứng khó tiêu do acid. 10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Liều thông thường 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nếu bệnh chưa khỏi hoàn toàn có thể dùng thêm 4 đến 8 tuần. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40 mg/ngày.Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.Bị loét đường tiêu hóa: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Có thể tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì nên là 10-20 mg x 1 lần/ngày.Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg/ngày; liều 20 mg/ngày được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.Hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết. Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần.Lưu ý đặc biệt liều dùng cho người bị suy giảm chức năng thận, gan và người cao tuổi. Bởi những đối tượng này rất dễ nhạy cảm với thuốc.Hiện thuốc Esalep không được chỉ định cho trẻ em, vì thế cha mẹ cần hết sức lưu ý.
3. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Esalep
Trong quá trình dùng thuốc, một số ít người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ. Sẽ tùy theo cơ địa mà những tác dụng phụ này có thể nhẹ hoặc nặng với những biểu hiện như:Thường gặp:Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.Ít gặp:Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.Theo đánh giá những tác dụng phụ trên sẽ không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe, sau một thời gian ngừng dùng thuốc mọi phản ứng sẽ thuyên giảm và biến mất, vì thế người bệnh không nên quá lo lắng. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn bạn vẫn nên chia sẻ với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Bên cạnh đó để hạn chế tối đa phản ứng phụ, người bệnh nên chú ý như sau:Thuốc nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Thuốc nên nuốt nguyên viên, không nghiền hay bẻ thuốc, bởi có thể ảnh hưởng tới công dụng của thuốc. Trong thời gian điều trị, người bệnh không nên sử dụng rượu bia hay đồ uống có cồn, bởi có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Thuốc cần uống đủ liều, đúng lượng theo đơn, không tự ý ngừng sử dụng thuốc kể cả khi bệnh có xu hướng thuyên giảm. Bởi việc dùng thuốc không đủ lượng bệnh vẫn có nguy cơ tái phát trở lại.
4. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Esalep
Theo thông tin từ phía nhà sản xuất, thuốc Esalep không nên dùng cho những đối tượng sau:Không nên dùng thuốc cho người quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác.Phụ nữ đang nuôi con bú hay mang thai không nên dùng thuốc, bởi những thành phần trong thuốc có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi và em bé. Nguy hiểm nhất phải kể đến là gây nên dị tật thai nhi.Thuốc Esalep không nên được dùng trong thời gian dài, trung bình sẽ điều trị với thời gian từ 4 tới 8 tuần. Vì thế bệnh nhân không nên quá lạm dụng mà cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Quên liều và quá liều và tình trạng rất hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Điều này nếu diễn ra thường xuyên sẽ ảnh hưởng tới tiến trình điều trị bệnh. Vì thế nếu quên liều, bệnh nhân cần uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Ngoài ra để hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều người bệnh có thể đặt chuông báo thức để nhắc nhở thời gian uống thuốc.Tóm lại, thuốc Esalep là thuốc có tác dụng cho đường tiêu hóa, trước khi sử dụng trong điều trị bất cứ bệnh lý nào, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để có những tư vấn phù hợp nhằm đạt được kết quả tốt khi điều trị. | vinmec | 989 |
Công dụng thuốc Beelevotal
Beelevotal là thuốc hướng tâm thần kê đơn. Trước khi sử dụng Beelevotal, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Beelevotal là thuốc gì?
Beelevotal thuộc danh mục thuốc hướng tâm thần dùng theo toa. Thuốc Beelevotal được sản xuất bởi hãng dược phẩm Kukje Pharm Ind Co., Ltd - HÀN QUỐC, theo số đăng ký VN – 15503 – 12.Thành phần chính có trong Beelevotal là hoạt chất Levosulpiride 25mg. Ngoài ra, trong thuốc Beelevotal còn có các tá dược khác như:Lactose;Magnesium stearate;Microcrystalline Cellulose;Sodium Starch Glycolate;Gelatin.Beelevotal đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Vỏ hộp thuốc màu trắng với sọc màu nâu, tên thuốc in màu đỏ, thành phần và hàm lượng in màu đen.
2. Công dụng thuốc Beelevotal
Beelevotal là thuốc dùng theo đơn. Thuốc Beelevotal có chứa hoạt chất Levosulpirid thuộc nhóm Benzamid - một đồng phân tả truyền của Sulpirid. Beelevotal có công dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi Levosulpirid – thành phần có trong Beelevotal như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm. Bởi lẽ, xét về công dụng thì hoạt chất Levosulpirid có trong thuốc Beelevotal có cả tác dụng chống trầm cảm và an thần.Thuốc Beelevotal hấp thụ qua đường tiêu hoá, nồng độ Levosulpirid đạt đỉnh sau từ 3 – 6h uống. Beelevotal phân bổ vào các mô, liên kết với huyết tương thấp, thải trừ qua nước tiểu, phân ở dạng chưa chuyển hoá. Thời gian thải trừ Beelevotal dao động từ 8 -9h.
3. Chỉ định dùng thuốc Beelevotal
Beelevotal là thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Tâm thần phân liệt cấp tính;Tâm thần phân liệt mạn tính;Ngoài ra, thuốc Beelevotal còn được chỉ định cho các trường hợp khó tiêu chức năng gồm:Chướng bụng;Đầy hơi;Ợ nóng;Buồn nôn;Nôn;Khó chịu ở thượng vị;Ợ hơi.Để dùng Beelevotal an toàn, bạn cần có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.4. Chống chỉ định Beelevotal. Beelevotal không dùng cho các đối tượng:Dị ứng và quá mẫn với các thành phần có trong Beelevotal;Có thai – nghi ngờ mang thai;Chảy máu dạ dày;Tắc nghẽn cơ học;Thủng ruột;U tuỷ thượng thận;Động kinh;Hưng cảm;Tâm thần phân liệt;Ung thư vú;Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.Phụ nữ cho con bú.
5. Liều dùng - Cách sử dụng Beelevotal
Dùng Beelevotal an toàn cần thực hiện đúng cách, đùng liều.Cách dùng Beelevotal:Beelevotal được bào chế dạng viên nén nên cách dùng thuốc là uống trực tiếp với nước.Liều dùng Beelevotal theo khuyến cáo:Với người lớn, liều dùng Beelevotal tuỳ thuộc vào mục đích, tình trạng bệnh. Cụ thể:Các triệu chứng khó tiêu: Liều dùng Beelevotal là 75mg/ ngày x 3 lần.Tâm thần phân liệt: Đối với tình trạng này, liều dùng Beelevotal theo khuyến cáo là 200 – 300mg/ ngày x 3 lần theo hướng dẫn;Trẻ em:Liều dùng thuốc Beelevotal cho trẻ em trên 14 tuổi cần điều chỉnh giảm liều. Với trẻ dưới 14 thì không được dùng Beelevotal.Với các đối tượng đặc biệt như suy thận, khi dùng Beelevotal cần chú ý điều chỉnh liều. Dùng liều Beelevotal tuỳ theo độ thanh thải creatinin:Từ 30 - 30 - 60ml/ phút: Dùng liều Beelevotal bằng 2/3 liều thông thường;Từ 10 - 30ml/ phút: Dùng liều Beelevotal bằng 1/2 liều thông thường;Dưới 10ml/ phút: Dùng liều Beelevotal bằng 1/3 liều thông thường.Ngoài ra, có thể tăng khoảng cách giữa các liều Beelevotal bằng 1,5 – 2 hoặc 3 lần so với liều dùng thông thường.Lưu ý: Suy thận vừa/ nặng không nên dùng Beelevotal
6. Quá liều Beelevotal và cách xử trí
Quá liều Beelevotal thường là dùng từ 1 – 16gr. Các triệu chứng quá liều khi uống Beelevotal tuỳ vào mức độ quá liều. Cụ thể:1 – 3gr: Buồn chồn3 – 7gr: Kích động, ngoại tháp;Trên 7gr: Hôn mê, hạ huyết áp.Các biểu hiện quá liều Beelevotal thường tự biến mất trong vài giờ sau khi uống. Nhưng với biểu hiện hôn mê khi quá liều Beelevotal có thể kéo dài tới 4 ngày.Xử trí khi quá liều Beelevotal gồm:Rửa dạ dày;Uống than hoạt tính;Kiềm hoá nước tiểu.Tuỳ thuộc vào mức độ quá liều khi uống Beelevotal mà lựa chọn các phương án xử trí phù hợp.
7. Tương tác Beelevotal với các thuốc khác
Khi dùng Beelevotal bạn cũng có thể gặp tương tác thuốc. Cụ thể:Sucralfat;Thuốc kháng axit có chứa nhôm - magnesi hydroxyd;Lithi;Levodopa;Rượu;Với thuốc hạ huyết áp;Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.Các tương tác này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả khi dùng Beelevotal. Do đó, khi uống Beelevotal nếu đang dùng bất cứ loại thuốc nào hãy cho bác sĩ biết.
8. Tác dụng phụ của thuốc Beelevotal
Khi uống Beelevotal bạn cũng có thể gặp các tác dụng phụ gồm:Mất ngủ;Buồn ngủ;Tăng prolactin máu;Rối loạn kinh nguyệt;Vô kinh;Kích thích quá mức;Hội chứng ngoại tháp;Hội chứng Parkinson;Loạn nhịp tim;Loạn vận động muộn;Hội chứng sốt cao ác tính;Vàng da ứ mật;Nhạy cảm với ánh sáng;Hạ thân nhiệt.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng gặp phải khi uống thuốc Beelevotal.
9. Thận trọng khi dùng thuốc Beelevotal
Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng khi uống Beelevotal gồm:Suy thận cần giảm liều Beelevotal và theo dõi;Động kinh;Người cao tuổi;Người nghiện rượu;Sốt cao không rõ nguyên nhân;Lái xe và vận hành máy móc.Những cảnh báo này nhằm đảm bảo an toàn khi uống thuốc Beelevotal.Beelevotal là thuốc dùng theo chỉ định trong các trường hợp tâm thần phân liệt, trầm cảm... Vì Beelevotal là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 980 |
Nguyên nhân trẻ nổi mẩn đỏ như muỗi đốt và cách xử lý
Trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt là tình trạng có thể khiến các bậc phụ huynh cảm thấy hoang mang lo lắng. Bởi không biết nguyên nhân do đâu và cần phải làm gì để khắc phục.
1. Đâu là nguyên nhân làm trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt?
Tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cụ thể, là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
1.1. Giai đoạn đầu bệnh tay chân miệng
Biểu hiện trong 1-2 ngày đầu bị tay chân miệng ở trẻ làm không ít cha mẹ nhầm lẫn với một số bệnh ngoài da khác. Khi đó, trẻ thường nổi các nốt ban hồng với đường kính khoảng vài mm trên bề mặt da rồi trở thành bóng nước. Thông thường, chúng xuất hiện ở lòng bàn tay hay bàn chân, miệng, mông,... giống như bé bị muỗi đốt khiến các bậc phụ huynh có tâm lý chủ quan.
1.2. Trẻ bị chàm
Cơ thể trẻ xuất hiện mẩn đỏ như muỗi đốt có thể là một trong các dấu hiệu biểu hiện của bệnh chàm - một tình trạng bệnh lý trẻ nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh khoảng từ 1-5 tháng tuổi hay gặp phải. Các nốt này thường nổi ở vùng da tại những vị trí như má, quanh miệng, phía tai sau hay mu bàn tay.
1.3. Bị nấm da
Khi bị nấm da, khu vực quanh miệng hay mặt của trẻ thường nổi các nốt đỏ như muỗi đốt, còn các khu vực khác trên cơ thể thì không. Tác nhân dẫn đến tình trạng này chủ yếu là do vi trùng nấm men (Candida) gây ra.
1.4. Rôm sảy
Nếu trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt, các bậc phụ huynh có thể chú ý đến trường hợp bé đang bị rôm sảy. Trong đó, hầu hết thường bị tình trạng này vào thời điểm thời tiết nắng nóng của những ngày hè.
1.5. Mụn hạt kê
Đây cũng là một nguyên nhân gây nổi mẩn đỏ ở trẻ. Bệnh chủ yếu tác động đến da với sự xuất hiện của các nốt sần màu đỏ hay trắng mọc rải rác trên da ở vùng mặt hoặc nổi tại một vị trí nhất định, có kích thước không quá 3mm.
1.6. Sốt phát ban
Sốt phát ban là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Rubella và virus sởi. Đây là bệnh có thể làm xuất hiện các nốt mẩn đỏ như bị muỗi đốt ở trẻ bên cạnh các triệu chứng khác.
1.7. Bị dị ứng thời tiết
Khi thời tiết thay đổi đột ngột, quá nóng hay quá lạnh đều có khả năng làm xuất hiện các nốt mẩn đỏ trên bề mặt da của trẻ. Điều này là do cơ thể bé có các phản ứng dị ứng với yếu tố thời tiết hoặc các yếu tố khác từ bên ngoài. Đi kèm với các nốt mẩn đỏ, trẻ còn có thể phải trải qua tình trạng sổ mũi, ho khan, hắt hơi,...
1.8. Côn trùng cắn
Nếu bị côn trùng cắn, da bé sẽ xuất hiện một số biểu hiện như nổi mẩn đỏ như muỗi đốt, viêm, ngứa ngáy,... Trường hợp loại côn trùng này là kiến ba khoang có độc tố mạnh còn có thể dẫn đến sự hình thành của các bọng nước lớn gây viêm loét và cảm giác đau cho trẻ.
2. Cha mẹ nên làm gì để xử lý và ngăn trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt?
Vậy cha mẹ có thể dùng những cách nào để xử lý và phòng ngừa tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt? Sau đây là thông tin giải đáp thắc mắc đó.
2.1. Về điều trị
Cách điều trị tương ứng với nguyên nhân gây ra. Chẳng hạn như:
- Do nấm hay bệnh tay chân miệng: cắt móng tay của bé, dặn dò và chú ý giữ cho bé không được gãi lên vùng da bị tổn thương. Thêm vào đó, cho bé mặc các loại quần áo rộng rãi với chất liệu thấm hút mồ hôi, kèm ăn các loại thức ăn có tính thanh mát.
- Do bệnh chàm: nên cho trẻ tắm bằng nước mát để làm sạch da, giảm ngứa và viêm. Song song với đó, sử dụng các loại thuốc theo sự kê đơn của bác sĩ.
- Do côn trùng cắn: sử dụng khăn mát chườm lên vị trí các vùng da có xuất hiện các nốt mẩn đỏ đó. Ngoài ra, có thể dùng một vài loại thuốc bôi da an toàn giúp làm giảm hiện tượng sưng tấy.
Tuy nhiên, tốt nhất là các bậc cha mẹ nên đến gặp bác sĩ để thăm khám và chẩn đoán chính xác nguyên nhân và tình trạng của trẻ. Từ đó, có phương pháp điều trị hoặc sử dụng thuốc đúng theo chỉ định.
2.2. Về phòng ngừa
Bên cạnh đó, cha mẹ đừng quên một số lưu ý sau để phòng ngừa tình trạng nổi mẩn đỏ như muỗi đốt ở trẻ.
Vệ sinh cơ thể trẻ thật sạch sẽ, tắm rửa mỗi ngày.
Giữ không gian sinh hoạt của trẻ luôn được thoáng mát, gọn gàng, hạn chế tiếp xúc với các "thủ phạm" gây ra tình trạng dị ứng (bụi bẩn, nấm mốc, côn trùng,... ).
Đảm bảo giữ ấm hoặc làm mát cơ thể cho trẻ vào các thời điểm thời tiết giao mùa, quá nóng hoặc quá lạnh.
Tạo điều kiện để trẻ được tham gia vào các hoạt động vui chơi, sinh hoạt, được vận động lành mạnh để tăng cường sức đề kháng.
Cho trẻ uống nhiều nước, cung cấp đủ chất dinh dưỡng và tránh các loại thực phẩm có khả năng gây ra phản ứng dị ứng.
Nói tóm lại, có nhiều nguyên do có thể làm xuất hiện tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt. Vì thế, để xác định được tác nhân chính xác và có phương pháp điều trị tối ưu cho trẻ, cha mẹ đừng nên lơ là, chủ quan. Điều cần làm là gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm và khắc phục kịp thời. | medlatec | 1,040 |
Ưu nhược điểm của các phương pháp nội soi dạ dày hiện nay
Nội soi dạ dày là phương pháp giúp phát hiện tình trạng bệnh liên quan đến dạ dày. Nội soi dạ dày là gì?
Những triệu chứng bệnh lý liên quan đến dạ dày có thể gây khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mỗi chúng ta. Để chẩn đoán chính xác bệnh tình của bệnh nhân, các bác sĩ thường sẽ thực hiện thủ thuật nội soi.
Nội soi dạ dày là một phương pháp đang được nhiều bệnh viện áp dụng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh tình của bệnh nhân. Đây là một thủ thuật thăm khám hiện đại và có độ chính xác rất cao. Từ phương pháp thăm khám này, các bác sĩ sẽ phát hiện ra bệnh lý liên quan đến dạ dày như: viêm dạ dày, loét dạ dày, polyp dạ dày hoặc lấy mô sinh thiết để chẩn đoán ung thư dạ dày.
Để có được những kết luận chính xác, các bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi có kích thước nhỏ và mềm, đi qua đường miệng hoặc đường mũi của bệnh nhân. Ống nội soi sẽ được đưa qua họng, tới thực quản và đến dạ dày của bệnh nhân. Các bác sĩ có thể nhìn thấy được tình trạng dạ dày của bạn do thiết bị này có gắn đèn chiếu sáng và tích hợp camera ở đầu ống. Do đó, bác sĩ có thể chẩn đoán được chính xác nhất bệnh tình của bệnh nhân.
2. Khi nào cần tiến hành nội soi dạ dày?
Thường xuyên có dấu hiệu ợ chua, ợ hơi, thường xuyên bị trào ngược dạ dày.
Buồn nôn, nôn mửa hoặc nôn ra máu.
Có dấu hiệu đi ngoài ra máu màu đen.
Chậm tiêu, đầy hơi.
Đau bụng vùng trên rốn.
Gia đình có người đã bị nhiễm vi khuẩn HP...
Nếu thường gặp phải những triệu chứng trên, bạn hãy tìm đến bệnh viện hoặc những phòng khám uy tín để phát hiện bệnh và chữa bệnh kịp thời nhé!
3. Ưu và nhược điểm của các phương pháp nội soi dạ dày
Mỗi phương pháp nội soi sẽ có những điểm riêng biệt.
Về ưu điểm:
Dễ dàng thực hiện.
Độ chuẩn xác cao.
Giá thành hợp lý.
Về hạn chế:
Sử dụng ống soi có đường kính lớn.
Bệnh nhân có thể bị buồn nôn, nôn mửa nhiều khiến đau rát cổ họng sau khi nội soi.
Nội soi dạ dày thông qua đường mũi:
Về ưu điểm:
Ống nội soi có kích thước nhỏ hơn ống nội soi qua đường miệng.
Dễ dàng thực hiện, độ chính xác cao.
Không gây khó chịu, buồn nôn.
Không cần gây mê.
Về nhược điểm:
Chi phí thực hiện cao hơn.
Không thể thực hiện phương pháp này đối với những bệnh nhân có những bệnh lý vùng mũi, hẹp khe mũi.
Nội soi dạ dày bằng phương pháp gây mê:
Về ưu điểm:
Vì được gây mê nên không có cảm giác khó chịu, buồn nôn, lo lắng khi nội soi.
Thực hiện nhanh chóng, gây mê trong thời gian ngắn, không ảnh hưởng đến sức khỏe sau khi nội soi.
Về nhược điểm:
Chi phí khám bệnh cao hơn so với các phương pháp nội soi thông thường.
Quy trình thực hiện phức tạp hơn so với các phương pháp còn lại.
Bệnh nhân sau khi tỉnh có thể vẫn còn mệt mỏi, buồn ngủ do thuốc mê.
4. Cần lưu ý điều gì khi nội soi dạ dày?
Nếu đang có dấu hiệu nghi ngờ các bệnh liên quan đến dạ dày thì nội soi dạ dày là một việc làm cần thiết. Chắc hẳn nhiều bạn sẽ rất lo lắng, thắc mắc về những việc phải làm trước và sau khi nội soi cũng như những lưu ý trong quá trình thực hiện thủ thuật này. Hãy ghi nhớ những điều dưới đây nhé:
Trước khi nội soi không nên sử dụng các loại nước uống có màu, sữa, coca cola, cà phê...
Để tránh tình trạng bị nôn mửa khi nội soi, đồng thời giúp bác sĩ có thể nhìn rõ niêm mạc dạ dày, bạn nên nhịn ăn trước khi tiến hành nội soi ít nhất 8 tiếng đồng hồ.
Sau khi nội soi tránh khạc nhổ quá nhiều, điều này sẽ khiến bạn bị đau rát cổ họng.
Nên nằm lại để theo dõi cho đến khi tỉnh hẳn thì mới ra về đối với trường hợp bạn lựa chọn nội soi gây mê
Sau khi nội soi nên ăn những món ăn mềm, dễ tiêu hóa như: cháo, sữa, súp... . | medlatec | 753 |
Có bao nhiêu răng số 8 trên cung hàm người trưởng thành?
Chắc hẳn nhiều người không còn xa lạ với những chiếc răng khôn, hay còn được gọi là răng số 8. Chúng là những chiếc răng mà mỗi khi mọc đều mang lại nhiều phiền toái cho mọi người. Vậy người trưởng thành có bao nhiêu răng số 8 trên cung hàm, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!
1. Răng số 8 là gì, có bao nhiêu răng số 8?
Răng số 8 là tên gọi khác để chỉ những chiếc răng khôn mọc cuối cùng trên cung hàm. Răng khôn thường mọc khi mọi người đã đến tuổi trưởng thành, trong giai đoạn từ 18-25 tuổi. Do vị trí của răng khôn là ngay cạnh răng hàm số 7 nên còn được gọi là răng số 8.
Khi ở độ tuổi trưởng thành, mọi người thường có khoảng 32 chiếc răng. Trong số đó có 28 chiếc răng vĩnh viễn và 4 chiếc răng khôn mọc ở hai phía trên cả hai cung hàm. Hàm trên có 2 chiếc răng khôn, hàm dưới cũng có hai chiếc răng khôn.
Có bao nhiêu răng số 8? – Người trưởng thành có tổng cộng 4 chiếc răng khôn mọc ở hai phía trên cả hai cung hàm
Không phải trường hợp nào cũng mọc răng khôn, hoặc đôi khi, mọi người chỉ mọc 1-3 chiếc trên cung hàm. Tùy vào kiểu mọc mà các răng khôn được phân loại như sau:
– Răng khôn mọc thẳng: Răng mọc theo hướng như các răng bình thường khác trong hàm. Quá trình mọc của răng có thể xuất hiện tình trạng sốt, sưng đau nhưng không xâm lấn hay ảnh hưởng tới các răng khác.
– Răng khôn mọc ngầm: Răng mọc nhưng không chồi ra khỏi lợi được gọi là răng mọc ngầm. Trường hợp này, răng mọc chỉ có biểu hiện sưng đau nhưng không phát hiện được hướng mọc của răng nên thường được can thiệp bằng việc siêu âm để bác sĩ có thể xử trí kịp thời.
– Răng khôn mọc lệch: Răng mọc chồi ra khỏi lợi nhưng nghiêng về một bên, thường là bên phía răng số 8 do không đủ chỗ trên cung hàm. Quá trình mọc lệch không chỉ gây ra các cơn đau dữ dội mà còn ảnh hưởng nhiều đến các răng khác.
2. Răng khôn có cần thiết phải nhổ không?
Răng khôn nếu mọc đúng hướng như một chiếc răng hàm bình thường thì không ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Còn đối với những chiếc răng mọc ngầm, mọc lệch, mọi người thường gặp phải nhiều bất tiện.
– Răng khôn mọc xiên xẹo ảnh hưởng tới răng số 7 trên cung hàm và có thể làm sai lệch khớp cắn.
– Răng khôn mọc làm ảnh hưởng tới khả năng ăn nhai, khiến mọi người khó có thể nhai nuốt thức ăn một cách bình thường.
– Thức ăn mắc giữa răng khôn và răng số 7 khó có thể làm sạch bằng các phương pháp thông thường.
– Gây nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng như viêm lợi, viêm nha chu, sâu răng, viêm tủy răng, hôi miệng…
– Có chỉ định chỉnh nha, làm răng giả… của các bác sĩ nha khoa. Nhổ răng khôn có những phương pháp nào?
Hiện nay, có nhiều phương pháp nhổ răng được áp dụng để loại bỏ răng số 8 ra khỏi cung hàm như: Phương pháp truyền thống, sử dụng sóng siêu âm…
Đối với phương pháp truyền thống, bác sĩ sẽ sử dụng các khí cụ bao gồm kìm, bẩy để lấy răng ra ngoài. Quy trình nhổ răng truyền thống bao gồm:
– Vệ sinh khoang miệng, gây tê và rạch vạt lợi;
– Mở xương, chia cắt thân và chân răng thành nhiều mảnh nhỏ để dễ loại bỏ;
– Sau cùng, bác sĩ sử dụng kìm và bẩy để lấy các phần răng ra ngoài rồi khâu vết thương và chăm sóc sau phẫu thuật.
Phương pháp truyền thống có ưu điểm là chi phí rẻ, tuy nhiên có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như gây đau đớn, chảy máu, thậm chí có thể dễ viêm nhiễm nướu…
Để khắc phục hạn chế của phương pháp truyền thống, máy nhổ răng bằng sóng siêu âm đã ra đời:
– Thiết bị nhổ răng khôn siêu âm thay vì sử dụng lực ma sát gây ra do chuyển động xoay của mũi khoan thì dùng năng lượng rung siêu âm ở tần số cao và nước tưới để loại bỏ răng số 8.
– Máy nhổ răng siêu âm này được điều khiển bằng chân và có thể kích hoạt theo từng mức năng lượng, rút ngắn thời gian phẫu thuật so với phương pháp thông thường.
– Máy tác động chính xác vào vị trí răng cần nhổ, không gây đau đớn, hạn chế chảy máu vượt trội trong quá trình thực hiện.
– Hệ thống bơm nhu tự động chất lượng cao làm cho các mũi cắt không bao giờ rơi vào tình trạng quá nóng, không gây rủi ro hoại tử tế bào xương trong quá trình phẫu thuật.
– Công nghệ hiện đại có tính hữu ích cao trong quá trình nhổ răng và điều trị nội nha nên thường được khuyến khích sử dụng hiện nay.
Có nhiều phương pháp nhổ răng được áp dụng để loại bỏ răng số 8 ra khỏi cung hàm | thucuc | 935 |
Bật mí những sự thật về sỏi thận có thể bạn chưa biết
Sỏi thận và những điều có thể bạn chưa biết
Những sự thật cơ bản về sỏi thận bạn cần biết:
Bất cứ ai cũng đều có thể bị sỏi thận
Hiểu lầm phổ biến nhất là sỏi thận chỉ xảy ra ở người trung tuổi. Nhưng thực tế thì sỏi có thể xảy ra với bất cứ ai: trẻ nhỏ, thanh thiếu niên hay người già đều có nguy cơ bị sỏi thận.
Sự thật về sỏi thận có thể bạn không biết
Sự thật về sỏi thận có thể bạn không biết
Đàn ông có nhiều khả năng bị sỏi thận hơn phụ nữ
Mặc dù cả đàn ông và phụ nữ đều có thể bị sỏi thận nhưng thống kê chỉ ra rằng đàn ông thường hay bị sỏi thận hơn phụ nữ.
Tuy nhiên vẫn cần theo dõi các triệu chứng có thể cảnh báo sỏi thận như đau khi đi tiểu, đau quặn ở thắt lưng và ổ bụng… ở cả nam và nữ.
Sỏi thận không phải lúc nào cũng có triệu chứng
Những người bị sỏi thận nhỏ có thể không có triệu chứng trong suốt giai đoạn đầu. Sỏi có thể ở trong thận mà không gây tắc nghẽn đường tiểu hoặc ảnh hưởng tới các chức năng sinh lý khác. Đôi khi những viên sỏi này chỉ được phát hiện khi bệnh nhân tình cờ chụp X-quang, chụp CT hoặc siêu âm bụng vì những bệnh lý khác như nhiễm trùng đường tiểu, trướng bụng.
Sỏi thận có thể tái lại
Sỏi thận sau khi điều trị vẫn có thể tái phát nếu bệnh nhân không tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ, không đi tái khám định kỳ để phát hiện và có biện pháp điều trị kịp thời. Đồng thời sỏi thận có thể tái phát nếu bệnh nhân không có một chế ăn khoa học.
Để phòng ngừa sỏi thận tái phát người bệnh cần uống 3 lít nước/ngày, giảm hấp thụ muối và axit và đặc biệt nên đi khám sức khỏe định kỳ để theo dõi sức khỏe thận.
Chế độ ăn có thể phòng ngừa sỏi thận tái phát
Ăn ít thịt, canxi, những thực phẩm chế biến sẵn và thực phẩm nhiều muối (dưa chua)… có thể giúp ngăn ngừa sỏi thận tái phát, tuy nhiên, quy tắc cơ bản là ăn mọi thứ ở mức độ vừa phải.
Nhiều người tránh ăn canxi vì lo sợ nó làm tăng nguy cơ sỏi thận. Tuy nhiên, hấp thu canxi qua chế độ ăn một cách hợp lý giúp phòng ngừa sỏi thận vì canxi sẽ kết hợp oxalate tại ruột và đi ra ngoài cơ thể theo đường hóa phân.
Những đồ uống có ga có thể khiến bạn bị sỏi thận
Nước tiểu có tính kiềm nên nếu tiêu thụ nhiều đồ uống có ga chứa hàm lượng axit cao, nó có thể làm thay đổi thành phần của nước tiểu và làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Khi uống coca nó sẽ nằm trong cơ thể bạn 36 tiếng, làm thay đổi nước tiểu từ tính kiềm sang axit.
Những sự thật về sỏi thận
Những sự thật về sỏi thận
Uống quá nhiều nước không phải là biện pháp phòng ngừa cần thiết
Đúng là thiếu nước và độ ẩm chính là nguyên nhân gây sỏi thận, nhưng điều này không có nghĩa là cần uống nước không ngừng nghỉ, uống quá nhiều nước có thể khiến bạn gặp nhiều rắc rối khác về sức khỏe như đổ mồ hôi liên tục, đau đầu, mệt mỏi…
Người bình thường nên uống 1,5-2 lít nước/ngày, những người bị sỏi thận thì nên uống 2-3 lít nước/ngày.
Những lưu ý về phòng ngừa và điều trị sỏi thận
– Sỏi thận là bệnh lý phổ biến hiện nay, bệnh có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, vì vậy hãy đi khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) để tầm soát và điều trị bệnh kịp thời.
– Để phòng ngừa sỏi thận hiệu quả bạn nên duy trì chế độ ăn uống khoa học, có biện pháp rèn luyện sức khỏe điều độ để ngăn chặn sự tích tụ các chất tạo sỏi.
Biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi thận | thucuc | 720 |
Bé 11 tháng nặng 8kg, có phải là suy dinh dưỡng?
Khi sinh nhật đầu tiên sắp đến gần, trẻ 11 tháng chắc chắn có nhiều sự khác biệt so với khi chào đời. Cùng với sự hoàn thiện của các kỹ năng cơ bản, cân nặng và chiều cao của trẻ cần được theo dõi, nhất là trước cột mốc trẻ tròn 1 tuổi nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện nhất trong năm đầu đời.
1. Đặc điểm phát triển của bé 11 tháng tuổi
Khi đến 11 tháng tuổi, trẻ sẽ không còn khuynh hướng to ra theo bề ngang một cách nhanh chóng nữa mà bé ngày càng cao hơn. Bên cạnh đó, khi khả năng tự ngồi và đứng lên của trẻ ngày càng vững vàng, trẻ sẽ bắt đầu nhìn thế giới từ tư thế thẳng đứng, điều này khiến mọi thứ xung quanh trở nên vô cùng thú vị.Theo biểu đồ tăng trưởng của trẻ, cân nặng trung bình của một em bé 11 tháng tuổi là 8,7 kg (19,2 pound) đối với trẻ em gái là 9,4 kg (20,8 pound) đối với trẻ em trai. Đồng thời, chiều cao trung bình là 72,9 cm (28,7 inch) đối với trẻ em gái và 74,4 cm (29,3 inch) đối với trẻ em trai. Hầu hết các bé trong giai đoạn này có thể cao thêm khoảng 1.3 cm mỗi tháng và nặng thêm 100 kg mỗi tuần, nhưng khi bé biết đi và trở nên năng động hơn, tốc độ phát triển của bé có thể bắt đầu chậm lại một chút. Vì vậy, cha mẹ có thể thấy em bé 11 tháng tuổi của mình không tăng cân nhanh như trước đây.Theo đó, bé 11 tháng nặng 8kg hay bé 11 tháng nặng 8.5 kg là thấp hơn hay suy dinh dưỡng so với chỉ số bình thường. Nguyên nhân thường là do chế độ ăn cho bé chưa đầy đủ so với nhu cầu hay cha mẹ còn gặp khó khăn khi tập cho bé ăn dặm. Dù thế, nhận xét về cân nặng của bé trước khi đưa ra còn phải so sánh với chỉ số cân nặng trẻ đạt được trong tháng trước đó. Nếu có sự tăng lên thì vẫn có thể chấp nhận được, bởi những trẻ đang mắc các bệnh lý cấp tính, bệnh bẩm sinh hay trẻ có tiền sử sinh non, sinh nhẹ cân thì chỉ số cân nhẹ hơn so với các trẻ cùng trang lứa vẫn phần nào có thể được chấp nhận. Ngược lại, nếu ghi nhận đường cong này trở thành một đường thẳng nằm ngang, nhất là khi kéo dài qua vài tháng liên tục, cha mẹ cần đưa trẻ đến tham vấn các bác sĩ nhi khoa hay chuyên khoa dinh dưỡng để được can thiệp kịp thời.
Trẻ 11 tháng tuổi có khuynh hướng vịn vào đồ đạc để tự mình đứng lên
2. Những khả năng phát triển khác của trẻ 11 tháng tuổi
Các giác quan. Em bé 11 tháng có thể nhìn khá rõ trong khoảng cách lên đến 60cm. Nhờ đó, bé có thể dễ dàng quan sát các đồ vật khi chúng di chuyển cũng như dễ bị thu hút bởi các hình ảnh, đồ chơi di động, nhiều màu sắc.Về thính giác, bé đã biết cách chú ý lắng nghe và giờ đây khả năng này đã được tích hợp với thị giác. Nói cách khác, bé vừa nhìn vừa nghe, biết nhận ra mẹ hay người thân, đồng thời không ngừng
3. Cách chuẩn bị thức ăn cho trẻ 11 tháng tuổi như thế nào?
Chế độ ăn của em bé 11 tháng tuổi bao gồm bú sữa mẹ hoặc sữa công thức ba đến năm lần một ngày và có ba bữa ăn dặm với thức ăn đặc, cộng với một đến ba bữa phụ. Một số bà mẹ nghĩ cần bắt đầu cai sữa cho con khi trẻ sắp bước tới 1 tuổi nhưng nên biết rằng lợi ích của sữa mẹ vẫn kéo dài đến những năm trẻ mới biết đi. Thậm chí, nhiều phụ nữ tiếp tục cho con bú sau sinh nhật đầu tiên và cảm thấy điều này rất vui, đem lại năng lượng tích cực trong cuộc sống. Do đó, đây là quyết định cá nhân, vì vậy hãy làm những gì phù hợp với chính mình và con trẻ.Trong trường hợp mẹ không còn sữa, ngoài bữa ăn dặm, trẻ cần được bổ sung sữa công thức phù hợp với tuổi. Theo đó, các loại sữa tươi, sữa nguyên kem nên đợi đến khi trẻ tròn một tuổi. Lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ sẽ đủ trưởng thành để xử lý sữa bò thông thường, tránh gây rối loạn đường ruột còn tương đối chưa hoàn thiện của trẻ.Về những bữa ăn đặc, các bác sĩ nhi khoa luôn khuyến khích cha mẹ nên áp dụng chế độ ăn dặm tự chỉ huy cho trẻ. Lúc này, cha mẹ nên để trẻ trong các ghế tập ăn và hướng dẫn em bé tự đưa thức ăn vào miệng bằng các ngón tay cũng như bắt đầu khám phá cách sử dụng thìa. Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho trẻ 11 tháng tuổi nên đến từ nhiều loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau, các sản phẩm từ sữa - pho mát và sữa chua - và protein - thịt bò, thịt gà, cá, đậu phụ. Nên cho bé ăn nhẹ vào buổi sáng và buổi chiều để bé có đủ năng lượng hoạt động cả ngày. Bánh quy giòn, trái cây và ngũ cốc khô đều là những lựa chọn ăn vặt tốt trong các bữa phụ này.
Chế độ ăn của em bé 11 tháng tuổi ăn dặm với thức ăn đặc
4. Giấc ngủ của bé 11 tháng tuổi
Em bé 11 tháng tuổi có thể vẫn duy trì thời gian ngủ tổng cộng khoảng 13 đến 14 giờ mỗi ngày. Khoảng 10 đến 11 giờ trong số đó là vào ban đêm và trẻ có thể ngủ hai giấc ngủ ngắn trong tổng số khoảng ba giờ ngủ ban ngày.Cha mẹ có thể tiếp tục đặt con đi ngủ nằm ngửa như bình thường nhưng đừng lo lắng nếu chúng thường xuyên tự mình thay đổi cơ thể, bao gồm cả chuyển sang nằm sấp trong đêm vì nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh là rất ít từ khoảng 8 tháng tuổi. Trong thực tế, hầu hết trẻ 11 tháng đều có thể lăn theo cả hai hướng một cách dễ dàng và một số dường như chỉ có thói quen thích nằm sấp khi ngủ.Chỉ một số rất ít trẻ tự thức dậy vào ban đêm, nhất là khi cảm thấy khó chịu, chẳng hạn như bị đau khi mọc răng, do quá nóng hoặc quá lạnh hoặc vì... đói bụng. Theo đó, để đảm bảo con có giấc ngủ ngon trong khi nguồn năng lượng đòi hỏi luôn dồi dào, cha mẹ phải cho trẻ ăn đủ ba bữa chính mỗi ngày cùng các bữa phụ để trẻ không bị đói vào ban đêm.Tóm lại, khi trẻ 11 tháng, trẻ đã trở nên rất năng động và không ngừng khám phá mọi vật xung quanh. Do đó, chế độ ăn của trẻ cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, vừa đảm bảo duy trì nguồn năng lượng dồi dào hoạt động cả ngày cho trẻ, vừa giúp trẻ tăng trưởng theo biểu đồ phát triển cân nặng chiều cao của trẻ. Đây là chính nền tảng cho sự khởi đầu về thể chất tốt nhất trong những năm tiếp theo cho đến khi trẻ trưởng thành.Ngoài ra, trẻ 11 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 1,464 |
Giải đáp: Người bị đau dạ dày nên uống gì?
Đau dạ dày nên uống gì là một trong những vấn đề mà người bệnh rất quan tâm. Bởi chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị bệnh đau dạ dày. Trong bài viết đây sẽ là danh sách những thức uống mà người đau dạ dày nên sử dụng để bệnh nhanh chóng được phục hồi.
1. Giải đáp: Đau dạ dày nên uống gì?
Khi bị đau dạ dày, ngoài việc sử dụng thuốc và thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì bạn có thể dùng thêm một số loại nước uống từ thiên nhiên để cải thiện bệnh. Cụ thể như sau:
1.1. Nước ép cà rốt
Nước ép cà rốt có tính kiềm nên rất tốt cho người bị đau dạ dày. Bởi vì khi bổ sung thêm nước uống có tính kiềm sẽ giúp trung hòa được lượng axit tại dạ dày. Từ đó cải thiện được tình trạng ợ chua, ợ nóng, trào ngược axit.
Bên cạnh đó, nước ép cà rốt còn có lợi cho mắt, cho da. Do vậy nên với nhiều chị em thì đây là nguyên liệu lẫn thực phẩm làm đẹp không thể thiếu được.
Nước ép cà rốt có tính kiềm nên rất tốt cho người bị đau dạ dày
1.2. Sữa tươi
Sữa tươi chứa nhiều đạm, giúp trung hòa được lượng axit trong dịch vị của dạ dày. Bên cạnh đó, sữa tươi còn có tác dụng xoa dịu những cơn đau do tình trạng viêm loét dạ dày gây ra. Do vậy, khi thấy xuất hiện tình trạng đau dạ dày bạn nên uống một ít sữa để cảm thấy dễ chịu hơn.
Thời điểm tốt nhất để uống sữa là vào buổi sáng với liều lượng 1ly/ngày. Tuy nhiên, đối với những trường hợp đang mắc hội chứng ruột kích thích thì không nên uống sữa, đặc biệt là sữa bò.
1.3. Nước tinh bột nghệ
Nghệ có khả năng làm lành vết thương rất hiệu quả. Nó không chỉ mang lại tác dụng với những vết thương ngoài da mà còn có tác dụng với những tổn thương ở dạ dày, tá tràng và một số cơ quan khác.
Tuy nhiên, người bệnh cần kiên trì uống nước tinh bột nghệ trong khoảng 2 tháng mới mang lại kết quả như mong muốn. Để nước tinh bột nghệ dễ uống hơn, bạn có thể cho thêm một chút sữa tươi hoặc mật ong vào.
Nghệ có khả năng làm lành vết thương rất hiệu quả.
1.4. Đau dạ dày nên uống gì? Nước gừng
Gừng có tính ấm và cay. Do vậy nên nó có tác dụng kháng viêm khá hiệu quả. Nhờ đó nước gừng không những xoa dịu cơn đau mà còn giúp điều trị chứng khó tiêu, cải thiện bệnh đau dạ dày nhanh chóng.
1.5. Trà hoa cúc
Trà hoa cúc được biết đến với công dụng thanh nhiệt và giải độc gan. Đồng thời loại trà này cũng có tác dụng rất tốt đối với người bị đau dạ dày. Nó giúp làm dịu các cơn đau và cảm thấy dễ chịu hơn. Nếu đang bị đau dạ dày, bạn nên uống trà hoa cúc 1 – 2 lần/ ngày để cải thiện tình trạng này nhé.
1.6. Đau dạ dày nên uống gì? Nước dừa
Nước dừa có nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể như: canxi, kali, chloride… Nhờ vào tính hàn và chứa nhiều dưỡng chất, nước dừa cũng là một loại nước uống tốt cho người đau dạ dày. Khi người bệnh uống nước dừa, cơn đau do các vết loét hoặc tình trạng ợ nóng gây ra sẽ nhanh chóng được cải thiện.
Khi người bệnh uống nước dừa, cơn đau do các vết loét hoặc tình trạng ợ nóng gây ra sẽ nhanh chóng được cải thiện
1.7. Nha đam
Nha đam hay còn được gọi là lô hội. Trong đông y, nha đam có tác dụng trong việc điều trị bệnh đau bụng, táo bón. Bởi trong nha đam có chứa thành phần kháng viêm, sát khuẩn, làm lành tổn thương, chống nhiễm trùng, ngăn ngừa chảy máu trong.
– Nha đam gọt bỏ vỏ rồi lấy phần thịt.
– Lấy phần ruột cho vào xay lấy nước nha đam, thêm một chút muối uống hàng ngày vào buổi sáng.
1.8. Giấm táo
Nhiều nghiên cứu cho chỉ ra rằng, giấm táo giúp giảm triệu chứng ợ chua, ợ nóng, cân bằng dịch vị acid trong dạ dày.
Cách thực hiện: hòa 1 thìa giấm với 1 thìa mật ong vào nước nóng. Sau đó uống để làm dịu cơn đau bụng đầy hơi, giảm tình trạng khó tiêu, nóng rát dạ dày.
1.9. Nước ép bắp cải
Trong bắp cải chứa thành phần vitamin giúp nhanh làm lành vết loét, sản sinh thêm chất nhầy để bảo vệ niêm mạc. Đồng thời thành phần Sulforaphane trong bắp cải còn có tác dụng giảm viêm loét, giảm tăng tiết axit dạ dày.
Vì thế nếu như bạn đang bị đau dạ dày thì có thể tham khảo nước ép rau bắp cải.
Cách thực hiện như sau:
– Rau bắp cải rửa sạch với nước, sau đó cắt khúc nhỏ.
– Cho vào máy ép, bỏ bã và lấy nước để uống hàng ngày.
Nếu như bạn đang bị đau dạ dày thì có thể tham khảo nước ép rau bắp cải.
2. Đau dạ dày không nên uống gì?
Bên cạnh việc chú ý đau dạ dày nên uống gì thì người bệnh cũng cần tránh những đồ uống không tốt, khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Dưới đây là những thức uống bạn cần tránh khi bị đau dạ dày.
– Nước lạnh: Uống nước lạnh sẽ khiến dạ dày bị co dẫn đến mạch máu nhỏ ruột bị thắt, gây thiếu máu niêm mạc. Khi đó chức năng tiêu hoá của dạ dày dễ bị ảnh hưởng, dễ nhiễm khuẩn.
– Nước có gas: Uống nhiều nước có gas sẽ gây kích thích niêm mạc dạ dày và ruột, dễ đau bụng, tiêu chảy. Đặc biệt đối với những người bị viêm loét dạ dày, tá tràng uống nước có gas khiến khí cacbonic gây áp lực lên dạ dày, làm vết loét càng tổn thương hơn, thậm chí còn gây thủng dạ dày.
– Cà phê, rượu, bia: Chất kích thích ảnh hưởng rất lớn đến chức năng dạ dày, khiến tình trạng viêm loét ngày càng trở nên nặng hơn. Do vậy người bị đau dạ dày nên hạn chế các chất kích thích này.
– Các loại trái cây hoặc nước có vị chua: Các loại nước ép hoặc trái cây có vị chua như cam, dứa, cóc, xoài, bưởi,… sẽ khiến dạ dày tăng tiết axit.
– Quả hồng: Quả hồng chứa hoạt chất làm ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày do vậy người bệnh cần tránh sử dụng.
Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi đau dạ dày nên uống gì và những thức uống nên tránh. Do đó khi xuất hiện những triệu chứng của đau dạ dày, người bệnh có thể lựa chọn thức uống sao cho phù hợp để hỗ trợ giảm đau hiệu quả. | thucuc | 1,243 |
Siêu âm tim cơ bản: Những điều cần biết
Siêu âm tim cơ bản là một trong những kỹ thuật thăm dò không xâm lấn, đơn giản và hiệu quả, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quát nhất về hình thái, chức năng và huyết động học của vách tim, buồng tim, màng ngoài tim hay các mạch máu lớn nối với tim.
1. Thế nào là siêu âm tim cơ bản?
Siêu âm là kỹ thuật sử dụng một dạng năng lượng gây ra bởi những xung động cơ học có tần số trên 20000 Hertz. Sóng siêu âm được phát ra đều đặn với chu kỳ khoảng 1.000 lần/giây và đi vào các tổ chức của cơ thể. Khi sóng siêu âm gặp các tổ chức thì sẽ có phản xạ trở lại và đến bộ phận nhận biến rồi được chuyển thành điện năng, khuếch đại và hiện lên màn hình.Siêu âm tim cơ bản là một trong những kỹ thuật thăm dò không xâm lấn, đơn giản và hiệu quả, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quát nhất về hình thái, chức năng và huyết động học của vách tim, buồng tim, màng ngoài tim hay các mạch máu lớn nối với tim...Tùy vào các vị trí siêu âm tim, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm một chiều hoặc siêu âm hai chiều.Trên lâm sàng, siêu âm tim được phân loại theo nguyên lý hoạt động và vị trí làm siêu âm. Trong đó, nếu dựa theo nguyên lý hoạt động thì có 3 loại siêu âm gồm: Siêu âm 1 chiều (là cách thăm dò các thành phần giải phẫu của tim), siêu âm 2 chiều (Giúp nhìn rõ những lát cắt về mặt giải phẫu của tim và hình ảnh nhìn thấy sẽ gần giống như giải phẫu thực sự), Siêu âm Doppler (sử dụng Doppler liên tục, Doppler xung, Doppler tổ chức, Doppler màu giúp bác sĩ khảo sát được biến đổi về mặt hình thái, chức năng và huyết động của tim). Nếu dựa theo vị trí làm siêu âm thì có 2 loại gồm: Siêu âm tim qua thành ngực và siêu âm tim qua thành thực quản.Kết quả của siêu âm tim cơ bản sẽ giúp bác sĩ biết được kích thước và hình dạng, độ dày và chuyển động của các thành tim, cách thức tim chuyển động, sức bơm của tim, van tim của người bệnh có hoạt động bình thường, bị hẹp không hay có máu rò rỉ ra ngoài không....
2. Siêu âm tim cơ bản có vai trò gì?
Kỹ thuật siêu âm tim cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc tầm soát và chẩn đoán tình trạng sức khỏe tim mạch của người bệnh, giúp:Cung cấp những thông tin chính xác về hình thể của tim như kích thước của các buồng tim, tình trạng của các van tim, chiều dày thành thất...Cung cấp thông tin về chức năng nhĩ trái, nhĩ phải, chức năng thất trái, thất phải (trong đó, vai trò đánh giá chức năng thất trái là quan trọng nhất và có nhiều ứng dụng nhất trong việc tầm soát và điều trị bệnh lý tim mạch).
3. Tiến hành thăm dò các vị trí siêu âm mặt cắt dưới sườn để đánh giá 4 buồng tim của người bệnh. Với kỹ thuật này, bác sĩ sẽ nghiêng đầu dò sang bên phải để đánh giá tĩnh mạch chủ dưới, sau đó, bệnh nhân cần hít vào để giúp đánh giá áp lực tĩnh mạch trung tâm.Mặt cắt cạnh ức (Parastenal view)Các vị trí siêu âm mặt cắt cạnh ức sẽ được thăm dò tiếp theo để đánh giá thất trái và so sánh kích thước các buồng tim. Ngoài ra, thăm dò mặt cắt cạnh ức còn giúp định khu tràn dịch màng tim và phân biệt tràn dịch màng tim và tràn dịch màng phổi chính xác nhất.Mặt cắt cạnh ức trục ngắn. Thăm dò mặt cắt cạnh ức trục ngắn trong siêu âm tim cơ bản sẽ giúp thu được hình ảnh bằng cách xoay đầu dò 90 độ theo chiều kim đồng hồ, rồi sau đó quét đầu dò từ đáy tim lên đến mỏm tim của người bệnh để thu được những mặt cắt ngang khác nhau.Mặt cắt từ mỏm (Apical view)Thăm dò mặt cắt từ mỏm khi siêu âm tim cơ bản sẽ khó hơn, tuy nhiên, kỹ thuật này sẽ cho phép so sánh kích thước buồng thất và là cửa sổ tốt nhất giúp đánh giá các bất thường về vận động ở vùng vách liên thất và thành tim.
4. Hướng dẫn siêu âm tim cơ bản
Sau khi có chỉ định từ bác sĩ thì người bệnh sẽ phải làm theo các hướng dẫn siêu âm tim cơ bản, gồm các bước cụ thể sau:Bệnh nhân cởi áo và được thoa lên ngực một chất Gel để giúp làm tăng chất lượng hình ảnh thu được và làm mờ ánh sáng ở phòng siêu âm.Bác sĩ sẽ tiến hành điều chỉnh máy đến các vị trí siêu âm để thấy được hình ảnh và các thông số, nếu trong quá trình siêu âm có xảy ra sự cố (siêu âm thấy phát hiện có một lỗ trong tim) hoặc cần thiết, để hạn chế rủi ro có thể gặp thì người bệnh sẽ được tiêm thuốc.Mỗi cuộc siêu âm tim cơ bản sẽ có thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng, quá trình siêu âm thường kết hợp với đo điện tâm đồ để có được kết quả chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của người bệnh.
5. Tiến hành siêu âm tim cơ bản khi nào?
Sau khi tiến hành thăm khám sơ bộ, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân để chỉ định siêu âm tim cơ bản trong các trường hợp.Phình tách động mạch chủĐánh giá chức năng thất trái, thất phải. Tối ưu hóa điều trị: thực hiện thủ thuật dưới hướng dẫn của siêu âm. Tình huống lâm sàng. Phát hiện tràn dịch màng tim, ép timĐau ngực. Suy hô hấp cấpĐánh giá chức năng tim trong trường hợp ngừng tuần hoàn. Tình trạng sốc, huyết động không ổn định. Chấn thương. Ngừng tuần hoàn. Hướng dẫn đặt dẫn lưu màng timĐo đường kính tĩnh mạch chủ dưới và nhận định kết quả. Phát hiện giãn thất phải, suy thất phải. Phát hiện giãn thất trái, suy thất trái và rối loạn vận động vùng thành tim. Phát hiện tràn dịch màng tim, tình trạng ép tim.
Bệnh nhân bị đau ngực có thể được chỉ định siêu âm tim cơ bản
6. Sau khi thực hiện siêu âm tim cơ bản nên làm gì?
Siêu âm tim cơ bản là kỹ thuật không xâm lấn, không đau đớn nên người bệnh hoàn toàn có thể tiếp tục các hoạt động thường ngày sau khi tiến hành siêu âm. Nếu như kết quả bình thường thì sẽ không cần phải làm thêm xét nghiệm nào khác, tuy nhiên, trường hợp kết quả bất thường thì người bệnh có thể được chuyển đến các bác sĩ chuyên khoa tim mạch để kiểm tra thêm.Chỉ định điều trị sẽ căn cứ vào kết quả siêu âm tim cơ bản, để chắc chắn về sức khỏe thì người bệnh có thể siêu âm tim lại trong vài tháng sau hoặc trao đổi thêm với bác sĩ về tình hình sức khỏe của bản thân.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn | vinmec | 1,275 |
Công dụng thuốc Harocto
Harocto là thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý liên quan đến đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản. Để sử dụng thuốc đúng cách, mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, bạn có thể tham khảo thông
1. Thuốc Harocto có tác dụng gì?
Thuốc Harocto có chứa thành phần chính là Ambroxol hydroclorid 30mg. Đây là chất có khả năng phá vỡ cấu trúc đờm tương tự như Bromhexin. Cơ chế hoạt động của Ambroxol hydroclorid là kích thích tăng tiết chất nhầy phế quản, góp phần kích thích hoạt động của thể mi. Điều này sẽ góp phần tạo điều kiện hình thành chất tiết và chuyển chúng ra ngoài phế nang và thanh quản.Theo nhiều tài liệu nghiên cứu được thực hiện trước đây, Ambroxol hydroclorid có khả năng làm long đờm và tiêu chất nhầy, góp phần giảm được mức độ bệnh và làm giảm tần suất các đợt cấp trong bệnh viêm phế quản mạn. Thuốc còn phát huy tốt hiệu quả với những trường hợp tắc nghẽn phổi mức độ nhẹ và trung bình. Tuy nhiên, với bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nặng thì không thấy hiệu quả rõ ràng.Thêm nữa, một số nghiên cứu còn phát hiện đặc tính chống viêm và chống oxy hóa của của Ambroxol hydroclorid khi tiến hành lâm sàng cho bệnh nhân ngứa rát họng, bệnh nhân viêm họng.2. Chỉ định và chống chỉ định. Với thành phần chính là Ambroxol hydroclorid, Harocto được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến viêm đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản như viêm họng, viêm xoang. Đặc biệt thuốc phát huy tốt hiệu quả trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.Sử dụng trong dự phòng biến chứng ở phổi cho bệnh nhân sau mổ và cấp cứu.Hỗ trợ điều trị các rối loạn bài tiết dịch đờm ở mũi, họng, phế quản.Harocto chống chỉ định cho người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là với những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.
3. Liều lượng và cách dùng
3.1. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 1 muỗng cafe tương tương với 5ml siro/ lần, ngày sử dụng 3 lần. Một số trường hợp bệnh nặng có thể tăng liều lên 10ml/ lần, ngày 2 lần.Trẻ nhỏ từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng 1 muỗng cafe tương đương với 5ml siro/lần, ngày sử dụng 3 lần.Trẻ từ 2 - 6 tuổi: Sử dụng 1⁄2 muỗng cafe tương đương với 2,5ml siro/lần, ngày uống 2 - 3 lần.Trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng 1,25ml/lần, ngày 2 lần và chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ bệnh, tình trạng cải thiện bệnh, theo yêu cầu bác sĩ.3.2. Cách dùng Thuốc Harocto được bào chế dạng siro có vị ngọt thanh, mùi vị dễ chịu nên người bệnh có thể uống trực tiếp. Tuyệt đối không nên pha loãng thuốc hay uống kèm theo đồ ăn, thức uống khác để đảm bảo hiệu quả trong điều trị bệnh.4. Tác dụng phụ. Harocto ít gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng. Tuy nhiên một số trường hợp ghi nhận các phản ứng như đầy bụng, đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy. Khi đó, bạn cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc để hạn chế những tác dụng không mong muốn này. Nếu thấy các triệu chứng diễn biến nặng hơn, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.5. Tương tác thuốc. Hiện vẫn chưa có báo cáo đầy đủ về tương tác của thuốc. Tuy nhiên, một số tài liệu cho biết bệnh nhân cần thận trọng khi dùng thuốc cùng với các kháng sinh như Amoxicillin, doxycyclin, cefuroxim,...Để đảm bảo an toàn, bạn hãy liệt kê tất cả thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng cho bác sĩ để tránh những tương tác có thể xảy ra.6. Thận trọng khi dùng Harocto. Kiểm tra kỹ bao bì thuốc Harocto trước khi sử dụng, tuyệt đối không dùng khi sản phẩm hết hạn, có mùi vị và màu sắc thay đổi.Thận trọng và cần theo dõi đặc biệt khi sử dụng thuốc Harocto cho người có tiền sử không dung nạp Lactose, Glucose – galactose.Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa kèm xuất huyết.Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ bởi có thể gây dị tật ở trẻ. Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Harocto mà bạn đọc có thể tham khảo. Bạn cần chú ý sử dụng thuốc đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều điều trị. | vinmec | 852 |
5 Điều nhất định phải biết trước khi bọc răng sứ titan
Bọc răng sứ titan là một một trong những giải pháp hiệu quả giúp cứu “cứu cánh” những chiếc răng gặp vấn đề gây mất thẩm mỹ cho hàm răng của bạn. Thế nhưng trước khi đi bọc răng sứ loại titan, bạn hãy xem ngay bài viết này để hiểu hơn về răng sứ titan và có được lựa chọn chỉnh sửa răng tốt và phù hợp nhất nhé.
1. Những đặc điểm cơ bản cần biết về răng sứ titan
Răng sứ titan có cấu tạo gồm lớp hợp chất kim loại (bao gồm cả titan) và lớp sứ
Răng sứ titan là một trong những loại răng giả được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Loại răng giả này có cấu tạo gồm 2 phần cơ bản:
– Phần lõi bên trong: có chất liệu từ hợp chất kim loại, titan chiếm từ 4 – 8%. Chính chất liệu titan giúp cho các răng sứ titan có trọng lượng nhẹ hơn và dễ dàng hơn khi thực hiện làm cầu răng.
– Phần bên ngoài: có chất liệu từ men sứ Ceramco III. Men sứ này có cấu tạo từ nhiều lớp mỏng phủ chồng lên nhau nhằm giúp cho màu răng sứ titan tương đồng nhất với màu răng thật. Bên cạnh đó, trước khi cho ra thành phẩm cuối cùng, mỗi răng sứ titan sẽ được các kỹ thuật viên mài giũa cẩn thận để mang tới hình dáng tự nhiên nhất, kích thước chuẩn xác nhất với hàm răng của khách hàng.
Răng giả chất liệu sứ titan cũng có những ưu, nhược điểm riêng. Trong đó, ưu điểm của răng sứ titan bao gồm:
– Răng sứ titan có tính thẩm mỹ cao với màu sắc, hình dáng và kích thước đều tương đồng với màu răng thật. Nhờ đó mang tới cho khách hàng một nụ cười đẹp và tự tin.
– Răng sứ titan có trọng lượng nhẹ hơn nên có thể dùng để bọc cả răng cửa và răng hàm, thậm chí còn có thể dùng để làm cầu răng hàm.
– Răng sứ titan có độ bền chắc cao, cho khả năng ăn nhai tốt. Sau khi lắp loại răng này, bạn có thể ăn thức ăn cứng, thức ăn nóng và lạnh một cách thoải mái, không lo ê buốt và cũng không lo bị sâu răng.
– Răng sứ titan có khả năng tương thích sinh học khá cao, vì thế bạn không lo răng bị đào thải trong quá trình sử dụng.
Nhược điểm của răng sứ titan là phần trong của răng sứ titan có bản chất từ kim loại, do đó vẫn bị tác động của axit, các thực phẩm và vi khuẩn tồn tại trong răng miệng. Do đó, sau khi lắp răng sứ titan, nếu bạn không vệ sinh răng miệng tốt sẽ gây tình trạng đen viền nướu, răng bị xỉn màu từ chân răng tới rìa răng.
2. Khi nào thì nên chọn bọc răng sứ titan?
Hiện nay, bọc răng sứ titan là lựa chọn phổ biến của nhiều người, nhất là trong các trường hợp dưới đây:
– Răng thật bị sứt mẻ vượt quá 2mm, biện pháp trám hay hàn không cho hiệu quả tốt. Trường hợp này, bọc răng sứ titan chính là lựa chọn tối ưu giúp cho răng thật của bạn lấy lại hình dáng đẹp tự nhiên ban đầu.
– Răng bị sâu ở mức độ nặng hoặc các răng sâu sau khi đã điều trị tủy. Trường hợp này răng thật của bạn đã không còn được cứng cáp, rất dễ gãy hay vỡ, bọc răng chính là giải pháp tốt để bảo toàn răng thật.
– Răng mọc thật mọc không đều, mọc lộn xộn ở mức nhẹ, thay vì niềng răng trong thời gian dài, bạn có thể chọn bọc răng để xử lý vấn đề một cách nhanh chóng nhất.
– Men răng bị nhiễm màu kháng sinh nặng, phương pháp tẩy trắng răng không thể mang lại hiệu quả. Giải pháp hiệu quả cho trường hợp này chính là bọc răng sứ hoặc cấy ghép răng Implant.
Nếu bạn cũng đang gặp phải một trong những vấn đề về răng kể trên thì hoàn toàn có thể tham khảo và lựa chọn bọc răng loại sứ titan.
3. Tuổi thọ của răng sứ titan khoảng bao lâu?
Tuổi thọ của răng bọc dài hay ngắn cũng phụ thuộc nhiều vào cách chăm sóc, vệ sinh răng
Tuổi thọ của răng sứ titan khoảng bao lâu hiện đang là thắc mắc của rất nhiều người. Thực tế, điều này tùy thuộc vào cách chăm sóc, bảo vệ răng sau khi bọc của mỗi người.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, răng sứ titan thường có tuổi thọ trung bình từ 5 – 10 năm. Tuy nhiên, nếu được chăm sóc tốt, cẩn thận, tuổi thọ của các răng sứ titan sẽ kéo dài hơn, thậm chí suốt đời. Do đó, sau khi lắp răng sứ titan, bạn nên chú ý chăm sóc thật cẩn thận và khoa học nhằm duy trì độ bền và tuổi thọ cho răng.
4. Chi phí và địa điểm bọc răng sứ titian
4.1 Bọc răng loại sứ titan có đắt không?
4.2. Nên chọn bọc răng ở đâu thì tốt?
Nên chọn bọc răng tại địa chỉ nha khoa uy tín, có bác sĩ nha khoa giỏi, giàu kinh nghiệm | thucuc | 929 |
Bệnh viêm mao mạch có thể điều trị khỏi hoàn toàn không?
Viêm mao mạch đặc trưng là tình trạng nổi ban đỏ, mẩn đỏ trên da, thường khởi phát ở chân và lan dần đến các bộ phận khác của cơ thể. Trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ dưới 5 tuổi là đối tượng nguy cơ cao. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến da mà còn gây rối loạn các bộ phận khác như: tiêu hóa, xương khớp,…
1. Viêm mao mạch có nguy hiểm không?
Cơ thể người là một hệ thống mạch máu dày đặc với vai trò khác nhau trong hệ thống tuần hoàn máu chung. Trong đó, mao mạch là những mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch, có vai trò trao đổi oxy, carbonic và các chất dinh dưỡng giữa máu với các mô xung quanh. Ngoài mao mạch máu, mao mạch bạch huyết giúp kết nối mạch bạch huyết lớn với các mô trong vi tuần hoàn.
Viêm mao mạch là tình trạng tổn thương, viêm nhiễm lan tỏa ở hệ thống mao mạch nhiều cơ quan. Cơ chế gây bệnh là một dạng bệnh tự miễn dịch chưa xác định được nguyên nhân chính xác. Bất cứ mao mạch nào trong cơ thể cũng có thể bị tổn thương gây viêm, tuy nhiên mao mạch liên quan đến da, xương, ruột và thận là dễ chịu ảnh hưởng nhất.
Trẻ em là đối tượng dễ bị bệnh nhất, trong đó trẻ em từ 3 - 10 tuổi chiếm đến 75% trường hợp người bệnh. Đa phần các trường hợp viêm mao mạch không phải là nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên do ban đỏ xuất hiện nhiều, dày đặc gây mất thẩm mỹ. Một vài trường hợp nặng khi bệnh tiến triển có thể khiến xương khớp đau nhức, giảm khả năng vận động. Tổn thương viêm có thể bị lở loét, hoại tử nếu máu bị ngăn chặn không thể nuôi dưỡng tế bào trong thời gian dài.
Tiến triển không thuận lợi do viêm mao mạch gây ra là tổn thương thận, dù tỉ lệ tiến triển bệnh là rất thấp. Người bệnh lúc này sẽ bị phù nề cơ thể, tiểu tiện ra máu, cần can thiệp điều trị để phục hồi chức năng thận, những triệu chứng bệnh sẽ dần biến mất.
2. Triệu chứng bệnh viêm mao mạch
Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân, phổ biến nhất là do dị ứng, xảy ra sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Ban đầu, người bệnh thường có triệu chứng toàn thân như: sốt nhẹ, người mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa,… Song triệu chứng này khá nhẹ và dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác nên ít người bệnh phát hiện và điều trị ở giai đoạn khởi phát này.
Sau đó, viêm mao mạch mới gây xuất hiện các ban đặc hiệu ở cơ quan chịu ảnh hưởng, bao gồm:
Viêm mao mạch trên da
Xuất huyết trên da là tình trạng gặp phải của khoảng 50% trường hợp viêm mao mạch giai đoạn tiến triển. Nó biểu hiện là các nốt xuất huyết đỏ dưới da, thường gặp nhất là ở mặt duỗi tay chân, vùng da mông, đùi, cánh tay hoặc quanh hai mắt cá chân. Đôi khi xuất huyết cũng gặp ở bộ phận sinh dục hoặc thân mình nhưng rất hiếm gặp, nếu có cũng xuất hiện muộn sau các khu vực da khác.
Viêm mao mạch trên da dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý về da, dị ứng song đặc điểm của các nốt phát ban này là nằm sâu dưới da, không gây ngứa. Các chấm phát ban ban đầu thường có màu tươi, sau thâm nhiễm và màu trở nên đậm hơn. Các trường hợp nặng ban xuất huyết có thể có bọng nước, bị hoại tử hoặc bầm máu.
Cần phân biệt ban do viêm mao mạch với các bệnh lý khác như: xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm não mô cầu, lupus ban đỏ hệ thống,… Chẩn đoán chính xác bệnh sẽ giúp việc điều trị can thiệp hiệu quả hơn.
Viêm mao mạch ở khớp
Có đến 75% trường hợp viêm mao mạch có triệu chứng ở khớp. Cụ thể, người bệnh sẽ xuất hiện ban xuất huyết ở các vùng da gần kề khớp cổ chân, khuỷu tay, khớp gối,… Đôi khi cột sống hoặc khớp ngón chân cũng bị viêm mao mạch song ít gặp, nếu có cũng thường xuất hiện sau các vùng khớp khác.
Ngoài xuất hiện ban đỏ xuất huyết, viêm mao mạch ở khớp còn gây đau khớp, làm hạn chế cử động. Bên cạnh đó, khớp đau còn xuất hiện tình trạng phù, đau gân có tính đối xứng,…
Triệu chứng viêm mao mạch tiêu hóa
Ở khoảng 37 - 66% trường hợp viêm mao mạch có triệu chứng tiêu hóa xuất hiện sớm, đặc biệt là trẻ nhỏ. Biểu hiện thường là đau bụng vùng quanh rốn, đau liên tục và âm ỉ kéo dài. Nếu dùng lực ấn bụng, bệnh nhân sẽ thấy đau hơn.
Tình trạng đau này có thể kéo dài vài giờ đến vài ngày, không liên tục mà tái phát nhiều lần. Cùng với đau, bệnh còn gây rối loạn tiêu hóa với tình trạng: buồn nôn và nôn, nôn ra máu, phân đen hoặc phân kèm máu tươi,…
Biến chứng nghiêm trọng nhất của viêm mao mạch hệ tiêu hóa là tình trạng lồng ruột cấp, gặp phải ở khoảng 5% bệnh nhân.
Triệu chứng tổn thương thận
Tổn thương thận cũng xuất hiện khá phổ biến ở khoảng 25 - 50% trường hợp viêm mao mạch, thường ở giai đoạn cấp. Người bệnh sẽ có các biểu hiện như: đái ra máu, protein niệu, viêm cầu thận,… Đặc biệt những trẻ bị hội chứng viêm cầu thận tiến triển nhanh thì tiên lượng bệnh xấu, cần theo dõi và điều trị tích cực.
Ngoài ra, viêm mao mạch có thể có các triệu chứng ít gặp khác như: viêm tinh hoàn, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim,…
3. Viêm mao mạch có điều trị được không?
Viêm mao mạch nói riêng và các bệnh lý tự miễn nói chung hiện vẫn chưa tìm được biện pháp đặc trị, vì thế điều trị chủ yếu nhằm giảm thiểu triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển và biến chứng. Trong điều trị bệnh, bệnh nhân chủ yếu được sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau, giảm triệu chứng.
Truyền hồng cầu và chế phẩm máu sẽ giúp điều trị các biến chứng viêm mao mạch gây xuất huyết tiêu hóa hoặc triệu chứng ở thận. Nếu nguyên nhân do nhiễm khuẩn hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn, điều trị bằng kháng sinh là cần thiết.
Phương pháp lâu dài để phòng ngừa viêm mao mạch tái phát là chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và vận động khoa học để tăng cường sức bền mạch máu.
Như vậy, viêm mao mạch thường không nguy hiểm song cần điều trị tích cực kết hợp với chăm sóc để nhanh chóng đẩy lùi bệnh. Đặc biệt nếu bệnh xuất hiện ở trẻ nhỏ với triệu chứng nặng, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan thì cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi thăm khám điều trị. | medlatec | 1,212 |
Chụp X quang nhiều có ảnh hưởng gì không?
Chụp X quang là phương pháp phổ biến được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán hình ảnh với nhiều lợi ích. Tuy nhiên, vẫn rất nhiều người đặt ra câu hỏi liệu chụp X quang nhiều có ảnh hưởng gì không? Hãy cùng tìm hiểu ngay về vấn đề này trong nội dung bài viết sau đây nhé.
1. Chụp X quang là gì?
X quang là một loại tia bức xạ năng lượng cao, máy chụp X quang sẽ phát ra các tia X, các tia X này sẽ đi xuyên qua các mô mềm và thành phần dịch trong cơ thể một cách dễ dàng, từ đó tạo ra hình ảnh, các bác sĩ sẽ dựa vào những hình ảnh thu được để chẩn đoán bệnh.
Đối với các mô đặc như xương sẽ cản trở tia x nhiều hơn. Các mô có độ đậm đặc càng cao thì tia X sẽ càng khó xuyên qua. Chính vì thế, việc chỉ định chụp X quang là cần thiết để chẩn đoán bệnh, đặc biệt là đối với các bệnh lý về xương khớp, hô hấp, tim mạch.
Chụp X quang giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý về xương khớp hoặc tim mạch
2. Chụp X quang nhiều lần được không?
Như đã đề cập bên trên, việc chụp X quang là phương pháp thường được dùng trong chẩn đoán các bệnh lý về viêm phổi, viêm khớp, gãy xương, các bệnh lý về tim mạch, thần kinh, tiêu hóa… Nhưng phương pháp này không thích hợp để đánh giá các mô mềm vì hình ảnh ghi lại sẽ không được rõ nét.
Các bộ phận sinh dục, tủy xương, tuyến giáp và da là những bộ phận dễ bị ảnh hưởng nhiều nhất khi thực hiện kỹ thuật chụp X quang. Nếu quá lạm dụng, tia X sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe của bạn. Việc chụp X quang liên tục trong thời gian ngắn có thể khiến bạn gặp vấn đề về da, rụng tóc thậm chí gây tử vong, tình trạng này nếu kéo dài có thể sẽ mắc ung thư và một số bệnh lý nghiêm trọng khác.
Chụp X quang có thể không gây hại đến sức khỏe nếu như biết cách quãng chụp hợp lý từ 5 – 7 lần/ năm. Nếu 1 tuần chụp X quang 2 lần, bạn cần phải được bác sĩ chỉ định trong trường hợp thực sự cần thiết.
Đối với những người bị bệnh nặng, yêu cầu phải chụp nhiều thì nên dùng các thiết bị hiện đại khác để giảm thiểu và ngăn chặn những tác dụng phụ từ tia X.
3. Chụp X quang nhiều có ảnh hưởng gì không?
Tia bức xạ X từ máy chụp X quang có thể dễ dàng xuyên qua các mô mềm và chất lỏng trong cơ thể một cách dễ dàng. Việc chụp tia X quá nhiều kèm theo cường độ mạnh sẽ gây hại cho cơ thể con người, gây tổn thương các cơ quan trong cơ thể, ảnh hưởng đến chức năng sinh lý và có thể làm người bệnh tử vong.
Hiện nay, Bô Y tế đã đưa ra những tiêu chuẩn an toàn trong việc thực hiện kỹ thuật chụp X quang. Việc chụp X quang cần được tiến hành trong điều kiện an toàn, các vấn đề như phòng chụp, thiết bị phải đạt tiêu chuẩn nếu không sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người. Bên cạnh đó, đội ngũ kỹ thuật viên thực hiện chụp X quang cũng cần được đào tạo bài bản về chuyên môn, nếu không sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh.
Chụp X quang nhiều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí gây ung thư
4. Phụ nữ mang thai có thể chụp X quang không?
Trong trường hợp thực sự cần thiết, thai phụ vẫn phải được chụp X quang để chẩn đoán các vấn đề về sức khỏe. Như đã nói, tia X là tia phóng xạ, do đó sau khi đi qua cơ thể sẽ có những phản ứng không tốt cho thai nhi. Nếu chụp tia X quá nhiều với cường độ mạnh sẽ gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
Tuy nhiên, với công nghệ hiện đại hiện hay, tình trạng này đã được khắc phục và giảm bớt, máy chụp X quang sẽ cho biết liều chiếu xạ vào mẹ và thai nhi là bao nhiêu để đảm bảo độ ổn định và các mẹ cũng không quá lo lắng bởi nguy cơ thai nhi bị nhiễm xạ là rất thấp. Tuy nhiên, khi bạn mang thai hay nghi ngờ mang thai, bạn cũng nên thông báo trước cho bác sĩ để bác sĩ lưu ý hạn chế tối đa cường độ bức xạ, nhằm tránh gây dị tật ở trẻ.
Vậy còn đối với trẻ nhỏ thì như thế nào? Đối với trẻ nhỏ, việc chụp X quang nên được cân nhắc và hạn chế, trừ trường hợp bắt buộc phải chụp X quang, nếu không thì cần thay thế bằng các phương pháp chẩn đoán khác ít ảnh hưởng hơn.
Phụ nữ có thai chỉ nên chụp X quang khi có chỉ định của bác sĩ
Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Chụp X quang nhiều có ảnh hưởng gì không?. Câu trả lời là có, nếu không thuộc trường hợp cần thiết phải chụp thì bạn nên lựa chọn những phương pháp chẩn đoán khác an toàn hơn. Ngoài ra, đừng quên thăm khám thường xuyên tại các chuyên khoa uy tín để được chẩn đoán hình ảnh một cách chính xác, nhanh chóng và an toàn, đảm bảo sức khỏe tối đa. | thucuc | 984 |
Bệnh viêm xơ cơ là gì?
Bệnh viêm xơ cơ là tình trạng mạn tính xảy ra nhiều ở phụ nữ. Nếu không điều trị đúng cách, bệnh sẽ tái phát nhiều lần và gây cảm giác khó chịu cho bệnh nhân.
Bệnh viêm xơ cơ là gì?
Viêm xơ cơ là hội chứng cơ bị xơ hóa mà đến nay vẫn chưa xác định được căn nguyên gây bệnh. Bệnh thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh đau cơ và đau khớp thông thường khác. Các tế bào cơ thực hiện chức năng kém và kéo theo sự tổn thương các gân, dây chằng và xương khớp tại đó.
Bệnh viêm xơ cơ là tình trạng mạn tính gây đau mỏi cho người bệnh
Triệu chứng của bệnh
Bệnh viêm xơ cơ gây ra nhiều triệu chứng tại chỗ và toàn thân:
– Biểu hiện tại chỗ: Đau là cảm giác đầu tiên người bệnh cảm nhận được. Các cơn đau ở cả cơ, gân, dây chằng và khớp diễn ra đồng thời gây nhức mỏi phần mềm. Đau nhiều khi vận động và vào buổi sáng và tối. Càng ngày cơn đau càng rõ rệt và kéo dài, kéo theo sự cứng khớp và co cơ.
– Biểu hiện toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, khó ngủ và dễ mất tập trung. Nếu bệnh nặng, có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, chóng mặt, đau bụng…
Tùy vào vị trí cơ bị xơ hóa mà có những biểu hiện cụ thể tại chỗ khác nhau.
Cách điều trị bệnh viêm xơ cơ
Dùng thuốc là yêu cầu bắt buộc để có thể khắc phục các biểu hiện của bệnh. Khác với các bệnh cơ xương khớp khác, viêm xơ cơ không bị ảnh hưởng nhiều bởi thuốc giãn cơ và thuốc giảm đau corticoid. Vì thế, các bác sĩ thường dùng thuốc chống co giật và thuốc chống trầm cảm trong điều trị bệnh.
Uống thuốc chống co giật và chống trầm cảm để giảm các triệu chứng của bệnh viêm xơ cơ
Chúng giúp cho người bệnh có cảm giác an tâm, thoải mái và dễ ngủ, ngủ sâu. Từ đó ngăn ngừa các dấu hiệu mệt mỏi, đau đớn và để cho não nghỉ ngơi.
Mặt khác, các phương pháp điều trị bệnh viêm xơ cơ rất đa dạng do tác dụng của chúng là khác nhau trên từng bệnh nhân. Dưới đây là một vài cách được dùng:
– Mát xa: Mát xa giúp cho cơ được co giãn và giảm các cơn đau.
– Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung magie và hợp chất tự nhiên SAM trong bữa ăn hàng ngày nhằm giảm bớt các triệu chứng của bệnh.
– Chế độ luyện tập: Tập thể dục nhẹ nhàng đều đặn để tăng sức chịu đựng với các cơn đau bất ngờ.
– Lối sống điều độ và không căng thẳng.
– Khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe và thay đổi phác đồ điều trị khi hiệu quả điều trị giảm.
Khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe | thucuc | 499 |
Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng có thể bạn chưa biết
Có kinh nguyệt quá sớm (trước 12 tuổi) hoặc mãn kinh muộn, không sinh con hoặc sinh con đầu lòng muộn, vv… là những nguyên nhân gây ung thư buồng trứng mà có thể nhiều chị em không biết.
Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng cho tới nay vẫn chưa được biết đến, nhưng các nhà khoa học cho rằng, một số yêu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, có một hay nhiều yếu tốt nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh, và ngược lại, nhiều trường hợp bị ung thư buồng trứng mà không có yếu tố nguy cơ nào.
Những nguyên nhân gây ung thư buồng trứng có thể bạn chưa biết:
Tình trạng sinh nở và kinh nguyệt
Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng chưa được xác định chính xác, nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, như phụ nữ không sinh con, sinh con đầu lòng muộn, hoặc vô sinh, vv…
Phụ nữ không sinh con, có kinh nguyệt trước 12 tuổi hoặc mãn kinh muộn có thể là những nguyên nhân gây ung thư buồng trứng. Theo các nhà nghiên cứu, số lượng chu kỳ kinh nguyệt của một phụ nữ quá dài có liên quan đến nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng.
Tiền sử gia đình
Người có tiền sử gia đình mắc ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng hoặc ung thư vú, có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn những người khác.
Đột biến gen
Có độ biến BRCA 1 và 2 làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
Gen đột biến BRCA1 và BRCA2 được xem là nguyên nhân gây ung thư buồng trứng quan trọng, thậm chí còn tăng nguy cơ phát triển ung thư vú. Gen BRCA1 và BRCA2 sản xuất protein ức chế khối u. Phụ nữ có gen BRCA1 đột biến có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng nhiều hơn 40% so với các phụ nữ khác. Những phụ nữ có đột biến gen BRCA2 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 10-20% so với người bình thường.
Tuổi tác
Phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng. Khoảng 50% số phụ nữ bị ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở độ tuổi trên 60. Điều đó không có nghĩa là ung thư buồng trứng không xảy ra ở người trẻ tuổi, tuy nhiên tỷ lệ những người mắc bệnh dưới 40 tuổi ít hơn.
Một số loại thuốc
Sử dụng liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
Những phụ nữ dùng liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh hoặc những người đã sử dụng thuốc vô sinh với liều lượng lớn và trong thời gian dài của thời gian, có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác
Một số yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư buồng trứng bao gồm béo phì, hội chứng buồng trứng đa nang, hút thuốc và sử dụng dụng cụ tử cung.
Không có phương pháp tầm soát ung thư buồng trứng hiệu quả. Những người có nhiều yếu tố nguy cơ nên đến gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ khám phụ khoa, siêu âm kiểm tra các cơ quan để phát hiện bất thường. Xét nghiệm máu cũng có thể được tiến hành để kiểm tra tìm kiếm các protein trong máu. Những người bị ung thư buồng trứng thường có mức độ cao của một số protein trong máu. | thucuc | 623 |
Nguyên nhân đau nhức xương cụt
Đau nhức xương cụt là triệu chứng thường gặp phụ nữ. Bệnh gây mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bài viết sau đây sẽ mang đến thông tin nguyên nhân đau nhức xương cụt.
Nguyên nhân đau nhức xương cụt
Xương cụt hay còn gọi là xương cùng là phần cuối cùng của xương sống, được cấu tạo bởi 5 đốt sống tạo thành hình tam giác nối với xương hông. Đau mỏi vùng xương cụt là triệu chứng đau xuất hiện ở xương cụt hay vùng cơ sát với xương cụt khiến người bệnh khó chịu, mệt mỏi.
Phụ nữ có thai dễ bị đau nhức xương cụt
Nguyên nhân đau nhức xương cụt2
Sở dĩ tỷ lệ nữ giới mắc phải bệnh lý này cao hơn là vì khả năng giãn nở của các cơ, gân, đốt sống ở lưng phụ nữ mạnh hơn nam giới nên vùng xương cụt dễ bị tổn thương hơn. Bên cạnh đó, khả năng thích nghi với các hoạt động mạnh kém dẫn tới bị đau nhức vùng xương cụt.
Nguyên nhân đau nhức xương cụt bao gồm:
– Chấn thương, va đập từ bên ngoài khiến phần xương cụt bị tổn thương.
– Các bệnh lý về cơ xương khớp liên quan đến tình trạng đau mỏi vùng xương cụt như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp…
– Các bệnh phụ khoa gây nên triệu chứng đau nhức như viêm cơ quan sinh dục, vị trí tử cung bất thường, khối u ở khoang xương chậu…
– Phụ nữ trong thời gian mang thai do cân nặng tăng lên, trọng tâm dồn về phía sau làm thay đổi cấu trúc đốt sống lưng gây nên triệu chứng đau.
– Vị trí tử cung bất thường là nguyên nhân đau nhức xương cụt. Khi tử cung ngả về phía trước hoặc ngả về phía sau do tử cung và các tổ chức xung quanh bị viêm dính vào nhau sẽ khiến vùng xương cụt bị đau và tổn thương.
– Nguyên nhân đau nhức xương cụt là do vòng tránh thai bất thường.
– Nguyên nhân đau nhức xương cụt do khối u ở xương chậu.
– Những người có nghề nghiệp đòi hỏi phải ngồi lâu như nhân viên văn phòng, lái xe đường dài, thợ may…
– Các bệnh của hệ tiết niệu ở phụ nữ cũng gây đau mỏi vùng xương cụt (như viêm thận mãn, viêm thận cấp, viêm đường tiết niệu…). Khối u trong vùng tiết niệu hay sỏi kết hạch cũng gây bệnh đau vùng xương cụt.
Ngoài ra, còn có các yếu tố sinh lý dẫn đến đau nhức xương cụt như: Khoang chậu sung huyết, tử cung xuất huyết hay đến chu kỳ kinh nguyệt. Ở người cao tuổi, dây chằng nối với tử cung bị giãn ra, tử cung bị hạ thấp cũng khiến xương cụt đau.
Khi bị đau nhức vùng xương cụt, người bệnh nên đến chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. | thucuc | 514 |
Công dụng thuốc Albefar
Albefar là thuốc không kê đơn, được sử dụng trong các trường hợp mắc giun đũa, giun tóc, giun móc, giun lươn và sán dây. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Albefar sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Albefar có tác dụng gì?
1.1. Thuốc Albefar là thuốc gì?Albefa là thuốc điều trị ký sinh trùng và thuốc kháng khuẩn hoặc điều trị virus. Albefa có số đăng ký VD-16014-1 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất.Thuốc Albefa được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói hộp có 1 viên. Albefa có thành phần chính là Albendazol: 400mg và tá dược: Tinh bột Ngô, Lactose, Povidon, Natri saccharin, Vanilin, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat vừa đủ 1 viên nhai.Hoạt chất Albendazol là 1 dẫn chất benzimidazol, có tác động diệt giun sán bằng cách nó ức chế sự hấp thu glucose, gây ra sự rối loạn chuyển hóa fructose và làm cho chúng chết.1.2. Thuốc Albefar chữa bệnh gì?Chỉ định:Thuốc Albefar được chỉ định dùng trong trường hợp trị giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercolaris), giun móc (Necator americanus) và giun tóc (Trichuris trichiura).Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc Albefar trong trường hợp:Người dị ứng với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh đã có tiền sử nhiễm độc tuỷ xương.Phụ nữ có thai.
2. Cách sử dụng của Albefar
2.1. Cách dùng thuốc Albefar. Viên thuốc Albefar có thể được nhai hoặc uống với nước. Người dùng không cần phải nhịn đói khi uống thuốc xổ. 3 tuần sau khi được điều trị đợt đầu, nếu thử phân còn dương tính người dùng có thể điều trị đợt 2.2.2. Liều dùng của thuốc Albefar. Trị giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc:Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Dùng uống 1 liều duy nhất 400mg. Có thể dùng điều trị lại sau 3 tuần.Trẻ em ít hơn 2 tuổi: Dùng uống liều duy nhất 200mg. Có thể dùng điều trị lặp lại sau 3 tuần.Trị ấu trùng di trú ở da:Người lớn: Dùng uống liều 400mg x 1 lần/ ngày, uống 3 ngày.Trẻ em: 5mg/ kg/ ngày, uống 3 ngày.Trị bệnh nang sán:Người lớn: Dùng 800mg mỗi ngày, uống trong 28 ngày. Dùng điều trị lặp lại nếu cần.Trẻ em trên 6 tuổi: Dùng 10 đến 15 mg/ kg/ ngày, uống trong vòng 28 ngày. Dùng điều trị lặp lại nếu cần.Trẻ em dưới 6 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.Ấu trùng sán lợn ở não:Người lớn và trẻ em: 15 mg/ kg/ ngày, trong vòng 30 ngày. Dùng điều trị lặp lại nếu cần là sau 3 tuần.Sán dây, giun lươn:Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Dùng 400mg x 1 lần/ ngày, uống 3 ngày. Dùng điều trị lặp lại nếu cần là sau 3 tuần.Trẻ em ít hơn hoặc bằng 2 tuổi: Dùng 200mg x 1 lần/ ngày, uống 3 ngày. Dùng điều trị lặp lại nếu cần là sau 3 tuần.Lưu ý: Liều dùng Albefar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng, và mức độ diễn tiến của bệnh.Xử lý khi quên liều:Bổ sung liều Albefar ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn, thì người dùng bỏ qua liều Albefar đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không được dùng liều Albefar gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Khi bị quá liều thuốc Albefar cần điều trị các triệu chứng (rửa dạ dày) và dùng các biện pháp điều trị nâng đỡ.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Albefar
Người bệnh có bất thường chức năng gan, bị bệnh về máu cần thận trọng khi dùng thuốc Albefar.Thuốc Albefar có thể gây giảm bạch cầu (dưới 1%) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả là giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt hoặc là giảm các loại huyết cầu.Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.Thuốc Albefar có thể làm tăng enzym ở gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng sẽ lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Kiểm tra chức năng gan (các transaminase) của người dùng phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị.Nếu enzym gan tăng nhiều, người dùng nên ngừng dùng Thuốc Albefar. Sau đó lại có thể điều trị bằng Thuốc Albefar khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm thuốc corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc là tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ làm ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương ở não (neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Ngay cả khi dùng cùng với corticosteroid, bất cứ thuốc nào diệt ấu trùng sán lợn dùng để điều trị nang ấu trùng ở mắt hoặc tủy sống cũng có thể gây ra tác hại không hồi phục nên trước khi điều trị, phải khám mắt để loại trừ nang trong mắt.
4. Tác dụng phụ của thuốc Albefar
Một số những rối loạn rất hiếm có thể xảy ra khi dùng Albefar như: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thấy nhức đầu và dị ứng da. Các rối loạn này sẽ dần mất đi ngay khi ngưng dùng thuốc.Thuốc Albefar cũng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như:Dễ bị bầm tím hoặc là chảy máu và yếu bất thường;Sốt, đau họng, đau đầu, rát ngứa, bong tróc, phát ban da đỏ, sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể hoặc là các triệu chứng giống như cúm.Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng của Albefar bao gồm:Đau bụng, buồn nôn và nôn mửa;Nhức đầu và chóng mặt;Rụng tóc tạm thời.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Albefar và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Albefar
Khi dùng cùng lúc thuốc Albefar với Praziquantel sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa của albendazol.Kết hợp Albefar với Cimetidine, Theophylline và Dexamethasone có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của albendazole.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Albefar thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Albefar phù hợp.
6. Cách bảo quản thuốc Albefar
Thời gian bảo quản thuốc Albefar là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Albefar ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, vì nhiệt độ cao sẽ gây hư hỏng thành phần của thuốc.Để Albefar xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Albefar đã ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng.Kiểm tra hạn sử dụng thuốc Albefar trước khi dùng.Khi không sử dụng thuốc Albefar thì cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Albefar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Albefar điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,398 |
Công dụng thuốc Moxilaf
Thuốc Moxilaf là thuốc mỡ bôi ngoài da, sử dụng để kháng khuẩn tại các vết bỏng, vết thương trầy xước trên da. Cụ thể liều dùng thuốc và tác dụng của thuốc này ra sao? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm thông tin về thuốc Moxilaf.
1. Thuốc Moxilaf là thuốc gì?
Thuốc Moxilaf thuộc nhóm thuốc sát khuẩn, được sử dụng nhằm bôi ngoài da cho các trường hợp vết thương hở có nguy cơ nhiễm trùng, các vết bỏng,... Thuốc được sản xuất dưới dạng tuýp, trọng lượng 10g, dạng bào chế là thuốc mỡ có màu vàng sẫm thiên nâu.Thuốc Moxilaf được tạo thành từ dược chất chính là Povidon iod 1g, đây là phức hợp của Polyvinylpyrolidon với iod. Trong khi iod mang tác dụng diệt khuẩn cao, Povidon giúp giải phóng và kéo dài tác dụng của iod. Povidon iod mang lại tác dụng kháng khuẩn phổ rộng và ít độc tính hơn so với iod tự do.
2. Thuốc Moxilaf có tác dụng gì?
Thuốc Moxilaf có tác dụng gì? Thuốc Moxilaf có hoạt chất Povidon iod. Trong mỗi tuýp 10g có chứa 1g hoạt chất này, đây là dược chất có tác dụng sát khuẩn và kháng khuẩn khi được bôi lên các vùng da có nguy cơ nhiễm khuẩn. Povidon có trong hợp chất sẽ giải phóng từ từ iod, kéo dài tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng của thuốc mặc dù kém hơn iod tự do nhưng ít độc tính hơn, phù hợp với dạng thuốc ngoài như Moxilaf.Thuốc Moxilaf được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Bị bỏng và có các vết thương hở, trầy xước. Khử khuẩn và sát khuẩn tại các vùng da có nguy cơ nhiễm trùng
3. Cách sử dụng của Moxilaf
3.1. Cách sử dụng Moxilaf. Bệnh nhân sử dụng thuốc Moxilaf bằng cách bôi ngoài da. Bạn lấy một lượng thuốc mỡ vừa đủ, bôi lên vùng da bị tổn thương một vài lần trong ngày.Lưu ý không trộn thuốc Moxilaf với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác. Bôi một lớp mỏng lên vùng da cần thiết, sau đó bôi rộng ra vùng xung quanh khoảng 1cm. Nếu cần, hãy phủ gạc vô khuẩn lên vết thương để tránh nhiễm trùng.3.2. Liều dùng thuốc Moxilaf. Hãy sử dụng một lượng vừa đủ để bôi lên vết thương ngoài da. Nếu không có thay đổi hay tiến triển về triệu chứng sau khoảng 2 tới 5 ngày sử dụng Moxilaf thì bạn hãy báo bác sĩ để nhận tư vấn.3.3. Xử lý khi quá liều. Quá liều: Khi bệnh nhân sử dụng quá liều Povidon iod, người bệnh có thể xảy ra các phản ứng quá liều với iod. Các phản ứng này bao gồm đau bụng, xẹp tuần hoàn, phù phổi và thanh quản dẫn tới chẹn đường thở, khó thở; hệ tiêu hoá chuyển hoá bất thường. Nếu như nuốt phải Povidon iod, hãy điều trị triệu chứng. Chú ý tới cân bằng điện giải, chỉ số chức năng thận và nội tiết như tuyến giáp.3.4. Chống chỉ định thuốc Moxilaf. Chống chỉ định thuốc Moxilaf trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với iod, povidon bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Moxilaf. Bệnh nhân bị rối loạn tuyến giáp. Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp. Chống chỉ định sử dụng Morganin cho trẻ sơ sinh nhẹ cân, do có thể gây ra tình trạng nhược giáp ở trẻ.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Moxilaf
Cẩn trọng khi dùng thuốc Moxilaf trong những trường hợp sau đây:Có thể gây ra các phản ứng dị ứng tại chỗ. Nếu gặp các kích ứng nghiêm trọng thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc.Không mát xa thuốc, làm nóng thuốc trước khi bôi.Sử dụng liều cao và kéo dài iod có thể gây bướu cổ, nhược giáp, tăng tuyến giáp.Tránh sử dụng cho phụ nữ trong thai kỳ, do iod có thể vượt qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.Không được nuốt povidon iod.Tác dụng phụ của Moxilaf. Khi sử dụng thuốc Moxilaf, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn như kích ứng, phát ban, ngứa,...Rối loạn nội tiết: Các rối loạn liên quan tới tuyến giáp như nhược giáp, cường giáp.Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Có thể gây nhiễm acid chuyển hóa hoặc tăng natri trong máu. Gây suy giảm chức năng thận.Tương tác thuốc Moxilaf. Moxilaf sử dụng đồng thời các thuốc điều trị vết thương có chứa enzyme gây ức chế tương tác thuốc, dẫn tới giảm tác dụng tại cả hai loại thuốc.Không nên dùng Moxilaf cùng các thuốc chứa thuỷ ngân, bạc hay taurolidin.Hấp thu iod qua máu có thể gây ảnh hưởng tới các xét nghiệm chức năng tuyến giáp.Không được sử dụng Povidon iod cùng các chất khử. Không được sử dụng Povidon iod cùng với Natri thiosulfat do có thể mất hoạt tính.Bảo quản thuốc Moxilaf. Bảo quản thuốc Moxilaf 10g tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh những nơi ẩm thấp như nhà tắm.Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Moxilaf là dưới 30 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào sản phẩm.Bảo quản thuốc trong bao bì kín của nhà sản xuấtĐặt thuốc tại nơi không để trẻ em và thú cưng với tới.Thuốc Moxilaf là thuốc mỡ bôi ngoài da không kê đơn, có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin giúp bạn có thêm hiểu biết về thuốc Moxilaf . | vinmec | 967 |
Giải đáp: Trẻ sốt do viêm họng thì bao lâu nên đưa đi viện?
Trẻ sốt do viêm họng thì cần chăm sóc như thế nào và bao lâu thì nên đưa trẻ đi viện là thắc mắc của không ít các bậc cha mẹ. Bởi tình trạng trở bị viêm họng rất phổ biến, nếu điều trị không đúng cách sẽ dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về tình trạng trẻ sốt viêm họng
Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dưới đây có thể khiến bé bị sốt do viêm họng mà cha mẹ cần chú ý:
– Trẻ sốt viêm họng do bị cảm cúm: Bệnh cảm cúm sẽ khiến trẻ bị ho, hắt hơi, sổ mũi và đặc biệt là tình trạng sốt kéo dài.
– Trẻ sốt viêm họng do virus: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây tình trạng viêm họng ở trẻ, triệu chứng thường gặp là đau họng đi kèm với sốt cao.
– Trẻ bị viêm họng sốt do liên cầu khuẩn.
– Trẻ sốt viêm họng do dị ứng.
– Trẻ viêm họng do mắc các bệnh chân tay miệng.
– Ô nhiễm không khí, khói thuốc lá, hóa chất cũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật xâm nhập và tấn công vào đường thở của trẻ, gây viêm họng, sốt…
Một số nguyên nhân khác cũng có thể là tác nhân khiến trẻ bị viêm họng sốt như: cảm cúm, ho gà, thủy đậu, sởi, các vấn đề liên quan đến răng miệng…
Trẻ sốt do viêm họng thì cần chăm sóc như thế nào và bao lâu thì nên đưa trẻ đi viện là thắc mắc của không ít các bậc cha mẹ.
2. Trẻ sốt do viêm họng bao lâu thì cha mẹ nên đưa trẻ đến viện?
Viêm họng sốt ở trẻ nhỏ là vấn đề mà cha mẹ không nên chủ quan, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh. Vì thế, nếu trẻ bị viêm họng, sốt mấy ngày không thuyên giảm, hoặc có kèm theo những triệu chứng dưới đây, thì bố mẹ nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt:
– Trẻ sốt cao liên tục, dù đã áp dụng chườm ấm, lau người, uống thuốc hạ sốt vẫn không giảm thân nhiệt, thậm chí trẻ còn co giật.
– Trẻ bị ho nhiều, khó thở, hay thở gấp, thở nhanh hơn bình thường, có hiện tượng co rút lồng ngực.
– Trẻ xuất hiện tình trạng chảy mủ ở tai, nôn nhiều, đi ngoài phân lỏng.
Trẻ bị viêm họng, sốt nếu không điều trị đúng cách thì dễ dẫn đến nguy cơ biến chứng là rất cao. Một số biến chứng thường gặp là: viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm cầu thận cấp, nhiễm khuẩn máu…
Vì thế, nếu trẻ bị viêm họng, sốt mấy ngày không thuyên giảm, hoặc có kèm theo những triệu chứng bất thường, thì bố mẹ nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt
3. Chăm sóc trẻ bị viêm họng sốt như thế nào?
3.1 Trẻ sốt do viêm họng cần lưu ý vệ sinh mũi, họng
– Nếu dịch mũi của trẻ đặc, có nhiều gỉ mũi thì cha mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi của bé. Cha mẹ chỉ cần nhỏ vài giọt nước muối vào mũi của bé và đợi một lúc cho nước muối sinh lý ngấm khiến rỉ mũi mềm và bong ra, sau đó vệ sinh cho trẻ.
– Đối với những trường hợp trẻ có nhiều dịch mũi và dịch mũi đặc thì cha mẹ có thể hỗ trợ hút mũi cho trẻ. Nhưng cần lưu ý sử dụng đúng cách, và không nên sử dụng quá nhiều lần bởi nó có thể làm tổn thương niêm mạc mũi của trẻ. Đặc biệt, cha mẹ tuyệt đối không được dùng miệng để hút mũi trực tiếp cho bé bởi việc làm này có thể vô tình khiến tình trạng bệnh của trẻ càng trở nên nghiêm trọng hơn.
– Có thể dùng khăn giấy để lau mũi cho trẻ và bỏ đi sau một lần sử dụng. Cha mẹ không nên dùng khăn xô và sử dụng nhiều lần cho trẻ vi khuẩn bệnh có thể vẫn còn trên khăn cũ và lại tiếp tục gây bệnh.
– Cha mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc để hạn chế các triệu chứng khó chịu cho trẻ. Tuy nhiên, liều lượng và cách sử dụng cần có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
3.2 Trẻ sốt do viêm họng cần lưu ý điều chỉnh chế độ ăn uống
Khi bé bị viêm họng, bị sốt, cha mẹ cũng cần lưu ý để điều chỉnh chế độ ăn của trẻ như sau:
– Bổ sung cho bé đầy đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo các món ăn của bé phải mềm và dễ nuốt, dễ tiêu hóa. Những loại thức ăn này có thể tham khảo như: cháo, súp, canh…
– Nên chia nhỏ bữa ăn cho trẻ, không nên ép trẻ ăn quá nhiều vì khi viêm họng trẻ thường cảm thấy rất khó ăn và chán ăn.
– Nên chú ý bổ sung cho trẻ uống nước hoa quả, trái cây, dung dịch oresol để giúp bù nước cho trẻ.
– Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể áp dụng một số loại thực phẩm như gừng tươi, nước chanh pha cùng mật ong cũng có thể giúp trẻ cải thiện triệu chứng ho và viêm họng rất tốt.
– Có thể sử dụng thuốc hạ sốt, kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ
– Khi bé bị viêm họng, sốt, cha mẹ tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc điều trị cho bé hoặc sử dụng lại đơn thuốc cũ được bác sĩ kê từ trước đó.
– Đặc biệt, nếu trẻ có những triệu chứng viêm họng nghiêm trọng thì cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt để được xử lý kịp thời.
Lời khuyên dành cho cha mẹ khi gặp tình trạng này là không nên chủ quan và hãy đưa trẻ đi khám sớm để phòng tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ.
Như vậy, với những thông tin bên mà chúng tôi vừa chia sẻ ở trên, cha mẹ đã có thể trả lời cho câu hỏi trẻ bị viêm họng sốt bao lâu thì nên đưa đi viện rồi đúng không nào? Lời khuyên dành cho cha mẹ khi gặp tình trạng này là không nên chủ quan và hãy đưa trẻ đi khám sớm để phòng tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ. | thucuc | 1,149 |
CEA - một dấu ấn ung thư nhiều giá trị
CEA là tên viết tắt của kháng nguyên carcinoembryonic. CEA có thể tìm thấy trong nhiều tế bào khác nhau của cơ thể, nhưng thường liên kết với các khối u nhất định và sự phát triển của thai nhi.
1.
Khái niệm
Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi (CEA) là một nhóm các glycoprotein không đồng nhất có khối lượng phân tử 200.000 dalton.
CEA bình thường được sản xuất bởi tế bào niêm mạc dạ dày, ruột của thai nhi. Sau khi sinh, CEA biến mất và không còn phát hiện trong huyết thanh nữa. Tuy nhiên, CEA có thể tăng trong nhiều bệnh lý như các bệnh ác tính, đặc biệt là ung thư đại tràng và người hút thuốc lá cũng có thể làm tăng
lượng CEA [1].
CEA còn có giá trị trong việc theo dõi đáp ứng điều trị. Với một bệnh lý có tăng CEA, sau điều trị nồng độ CEA giảm thấp nghĩa là các tế bào bài tiết CEA đã được loại bỏ và khi nồng độ CEA tăng trở lại nghĩa là bệnh có khả năng tái phát.
Khi có khối u ở đường tiêu hoá bao gồm cả
lành tính và ác tính đều có thể làm tăng mức độ CEA. Ngoài ra, những bệnh ung thư khác như ung thư tuyến tụy, dạ dày, vú, phổi, buồng trứng và tuyến giáp hay hút thuốc, nhiễm trùng, bệnh viêm ruột, viêm tụy, xơ gan và một số khối u lành tính cũng có thể có nồng độ CEA tăng cao [2,3,4].
2. Giá trị lâm sàng
Sự tương quan giữa khối lượng và tế bào của các khối u [2].
Giá trị bình thường: Người không hút thuốc: 0-2.5 ng/m
L, người hút thuốc: 0-5 ng/m
L (package inser
CEA Cobass- Roche).
Xét nghiệm CEA tăng trong các trường hợp sau [2,3,4]:
- Ung thư đại tràng, trực tràng (50% có giá trị CEA > 10 ng/ml);
- Ung thư vú (30% có giá trị CEA >10 ng/ml);
- Ung thư phổi (29% có giá trị CEA >10 ng/ml);
- Ung thư tuỵ tạng;
- Ung thư tuyến giáp;
- Carcinoma niệu - sinh dục;
- Bệnh lý viêm dạ dày - ruột (viêm loét đại tràng, viêm túi thừa, viêm túi mật, viêm tuỵ);
- Xơ gan;
- Những bệnh lý khác của gan;
- Loét dạ dày;
- Hút thuốc lá nhiều;
- Nhiễm trùng phổi.
3. Theo dõi, tiên lượng
Định lượng nồng độ CEA được khuyến cáo chỉ định trước và 3 tháng/ lần trong vòng 2 năm đầu sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư đại trực tràng:
Tình trạng giảm trở về giá trị bình thường sau phẫu thuật ở một bệnh nhân có tăng nồng độ CEA trước mổ mang ý nghĩa là khối u đã được cắt bỏ hoàn toàn, trái lại nồng độ CEA vẫn tiếp tục tăng cao sau phẫu thuật chỉ dẫn vẫn còn ung thư tồn dư.
Tăng nồng độ CEA trước mổ là một yếu tố dự đoán độc lập cho một tiên lượng xấu đối với bệnh nhân [1].
1. Perkins GL, Slater ED, Sanders GK, et al; Serum tumor markers. Am Fam Physician. 2003 Sep 15; 68(6):1075-82.
2. Duffy MJ; Carcinoembryonic antigen as a marker for colorectal cancer: is it clinically useful? Clin Chem. 2001 Apr; 47(4):624-30.
3. Duffy MJ; Serum tumor markers in breast cancer: are they of clinical value? Clin Chem. 2006 Mar; 52(3):345-51. Epub 2006 Jan 12.
4. Molina R, Auge JM, Escudero JM, et al; Mucins CA 125, CA 19.9, CA 15.3 and TAG-72.3 as Tumor Markers in Patients with Lung Cancer: Comparison with CYFRA 21-1, CEA, SCC and NSE. Tumour Biol. 2008 Dec 8; 29(6):371-380. | medlatec | 601 |
Tìm hiểu bọc răng sứ sau 10 năm có cần bọc lại không
Bọc răng sứ sau 10 năm có cần bọc lại không hiện là thắc mắc của không ít độc giả. Thực tế, tuổi thọ của các mão răng sứ còn phụ thuộc vào loại răng và cách chăm sóc của của chủ sở hữu. Chi tiết hơn về tuổi thọ của răng bọc sứ, mời bạn đọc ngay bài viết này.
1. Giải pháp bọc răng sứ có đem lại hiệu quả tốt không?
Bọc răng sứ hiện là giải pháp phục hình thẩm mỹ răng mang lại hiệu quả cao
Bọc răng sứ được đánh giá là giải pháp hiệu quả giúp cải thiện các khiếm khuyết về răng như: răng bị mẻ, răng bị vỡ, răng thưa, răng mọc lệch, răng bị nhiễm màu kháng sinh… Hơn thế, phương pháp bọc răng sứ hiện còn rất phổ biến vì mang đến nhiều ưu điểm nổi bật:
– Đem tới hiệu quả cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng chỉ trong 1 – 2 ngày, ngay sau khi hoàn thành việc bọc;
– Mão răng sứ có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt nên có thể đảm bảo chức năng ăn nhai cho người dùng;
– Mão răng sứ có nhiều loại, phù hợp với khả năng chi trả của người dùng ở nhiều mức khác nhau.
2. Tuổi thọ bọc răng sứ thường được bao lâu?
Tuổi thọ của các mão răng sứ còn tùy thuộc vào loại răng bạn chọn bọc. Hiện nay, thị trường răng sứ ở Việt Nam phổ biến nhất với 3 loại sau:
2.1. Mão răng sứ kim loại
Mão sứ kim loại được cấu tạo từ hợp kim và lớp sứ phủ ngoài
Mão răng sứ kim loại là mão răng có thiết kế phần khung sườn từ hợp kim loại (Ni – Cr hoặc Co – Cr) còn phần ngoài được phủ một lớp sứ trắng. Loại mão răng sứ này có ưu điểm vừa cho tính thẩm mỹ tốt vừa có chi phí rẻ.
Tuy nhiên, loại mão răng này cũng có nhược điểm là dễ bị đen viền nướu sau một thời gian sử dụng nhất định. Nguyên nhân là bởi phần kim loại viền nướu bị tác động bởi axit trong môi trường miệng dẫn tới oxy hóa trên răng.
Thông thường, loại mão răng này được nhà sản xuất khuyến cáo thời gian sử dụng chỉ khoảng 5 – 7 năm.
2.2. Mão răng sứ titan
Mão răng sứ titan có bản chất là mão răng sứ kim loại nên cũng có cấu tạo 1 lớp hợp kim loại bên trong và 1 lớp sứ phủ bên ngoài. Tuy nhiên, loại hợp kim trong mão răng sứ titan được nâng cấp hơn, với cấu tạo từ niken-crom-titan, tăng độ bền và giảm khả năng bị ăn mòn. Do đó, các mão răng sứ titan có tuổi thọ tốt hơn, từ 5 – 10 năm tùy nhà sản xuất.
2.3. Mão răng toàn sứ
Mão toàn sứ được cấu tạo hoàn toàn từ vật liệu bằng sứ
Mão răng toàn sứ không có thành phần từ kim loại nên khả năng bị đen viền nướu là không thể xảy ra. So với 2 mão răng sứ kim loại trên thì mão răng toàn sứ có ưu điểm vượt trội hơn hẳn:
– Màu sắc trong suốt, sáng đẹp tự nhiên, rất giống răng thật nên cho tính thẩm mỹ cao;
– Khả năng chịu lực cao gấp 5 lần răng thật, giúp chủ sở hữu thoải mái ăn các món ăn yêu thích, kể cả đồ ăn cứng;
– Có khả năng chống lại quá trình ăn mòn của axit trong vùng miệng, hạn chế tối đa các bệnh lý răng miệng: viêm nha chu, hôi miệng…
Hơn thế, so với các mão răng khác, mão răng sứ có độ bền từ 10 – 20 năm.
3. Bọc răng sứ sau 10 năm có cần bọc lại không?
Thời hạn sử dụng mão răng sứ còn tùy thuộc vào loại bạn lựa chọn
Nếu chọn bọc mão răng toàn sứ thì bạn hoàn toàn không cần lo bọc răng sứ sau 10 năm có cần bọc lại không. Bởi loại mão răng này cho thời hạn sử dụng từ 10 – 20, thường thì tuổi thọ luôn trên 10 năm. Hơn thế, nếu chăm sau khi bọc răng sứ bạn luôn chú ý chăm sóc răng miệng thật tốt, ăn uống phù hợp thì răng sứ sau bọc còn có thể sử dụng được suốt đời.
Nếu chọn bọc mão răng sứ kim loại titan hay kim loại thường thì khả năng sau 10 năm bạn cần thay lại răng mới là rất cao, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ cho cả hàm răng. Tuy nhiên, nhiều trường hợp chăm sóc tốt, mão răng sứ kim loại bọc cho răng hàm có vị trí tận bên trong, ít ảnh hưởng tới thẩm mỹ của hàm răng mỗi khi cười nói thì sau 10 năm, bạn có thể thay hay không cần thay mão răng mới đều được.
Như vậy, để gia tăng tuổi thọ của những chiếc răng bọc sau 10 năm vẫn không cần thay mới, bạn nên có sự lựa chọn thật sáng suốt khi bọc răng. Tốt nhất là bạn nên bọc răng toàn sứ, vừa dễ bảo quản, chăm sóc mà tuổi thọ lại cao, không cần lo phải thay mới sau 10 năm sử dụng. Nếu chi phí hạn hẹp chỉ có thể lắp răng sứ kim loại, bạn chỉ nên dùng loại mão sứ kim loại này để bọc các răng hàm bên trong. Trường hợp răng cần bọc là răng cửa, bạn vẫn nên cố gắng bọc răng toàn sứ.
4. Gợi ý cách chăm sóc răng sứ sau bọc bền, đẹp theo thời gian
Sau khi bọc răng sứ, bạn cần chú ý chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng cách, mỗi ngày nhằm giữa độ bền và gia tăng tuổi thọ cho răng:
– Chải răng 2 lần mỗi ngày với bàn chải lông mềm, kem đánh răng chứa Flour nhằm loại bỏ mảng màu bám trên răng và giữ răng chắc khỏe;
– Nên ăn thức ăn mềm và “từ bỏ” các thức ăn quá cứng vì tiềm ẩn nguy cơ gây rạn, nứt hay vỡ mão răng sứ;
– Tránh ăn thực phẩm quá lạnh hoặc quá nóng để ngừa nguy cơ ê buốt răng;
– Hạn chế thức uống có ga hoặc có màu để duy trì màu sắc và độ bền cho răng sứ sau bọc;
– Hạn chế dùng đường và thường xuyên vệ sinh răng sau khi ăn đồ ngọt để ngừa sâu răng và các bệnh lý răng miệng gây suy yếu răng;
– Không hút thuốc lá để duy trì sức khỏe răng sứ sau bọc;
– Duy trì khám răng định kỳ 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe răng miệng, phát hiện sớm và điều trị dứt điểm các bệnh lý về răng nếu có. | thucuc | 1,191 |
Sanaperol là thuốc gì? Thuốc Sanaperol có tác dụng gì?
Thuốc Sanaperol được bào chứa dạng viên nén bao tan trong ruột, có thành phần chính là Rabeprazole Sodium 20mg. Thuốc được dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây loét hoặc ăn mòn, loét tá tràng.
1. Thuốc Sanaperol có tác dụng gì?
Sanaperol có thành phần chính là Rabeprazole (hàm lượng 20mg) có tác dụng làm giảm axit dạ dày. Với công dụng trên, thuốc Sanaperol thường được chỉ định dùng cho các trường hợp:Điều trị và phòng ngừa tái phát bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn.Điều trị loét tá tràng.Phối hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày - tá tràng do vi khuẩn HP.Điều trị tăng tiết axit dịch vị, bao gồm hội chứng Zollinger - Ellison.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Sanaperol
Cách dùng: Thuốc Sanaperol được bào chế dưới dạng viên nén nên cần uống nguyên viên thuốc với nước (có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn). Không được nhai, cắn hay bẻ viên thuốc.Liều dùng:Để điều trị các vấn đề về loét dạ dày - tá tràng, người dùng có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Điều trị GERD gây loét hoặc ăn mòn: Uống 20mg/ 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị 4 - 8 tuần. Nếu sau thời gian trên vẫn không cải thiện, có thể dùng thêm 1 đợt điều trị mới (8 tuần) với Sanaperol. Điều trị GERD sinh triệu chứng: Uống 20mg/ 1 lần/ ngày, điều trị trong 4 tuần. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 4 tuần, có thể dùng thêm 1 đợt điều trị nữa.Điều trị loét tá tràng: Uống 20mg/ 1 lần/ ngày, sau bữa ăn sáng với 1 đợt điều trị khoảng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân sẽ lành vết loét tá tràng sau 4 tuần. Một số khác có thể cần thêm 1 đợt điều trị nữa để lành hẳn vết loét.Phối hợp các kháng sinh để điều trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm HP: Liệu pháp dùng kết hợp 3 thuốc:Rabeprazole: 20mg x 2 lần/ngày x 7 ngày.Amoxicillin: 1000mg x 2 lần/ mỗi ngày x 7 ngày.Clarithromycin: 500mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày.Điều trị tình trạng tăng tiết axit dịch vị, hội chứng Zollinger - Ellison: Tùy chỉnh theo từng trường hợp. Liều dùng khởi đầu cho người lớn gợi ý là 60mg/ 1 lần/ ngày. Cần điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân và dùng kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Một số bệnh nhân có thể cần chia liều. Có thể dùng liều lên đến 100mg/ 1 lần/ ngày và 60mg x 2 lần/ ngày.*Lưu ý:Không nhất thiết phải chỉnh liều cho người lớn tuổi, người mắc bệnh thận hay bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu cụ thể khi điều trị cho bệnh nhân suy gan nặng nên cần thận trọng khi dùng Sanaperol cho đối tượng này.Không dùng thuốc Sanaperol cho trẻ em (vì chưa đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả).
3. Tác dụng phụ của thuốc Sanaperol
Khi sử dụng thuốc Sanapero, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Phản ứng dị ứng: nổi mẩn, mề đay.Thay đổi các chỉ số huyết học.Cảm giác chướng bụng đầy hơi, ợ hơi, nặng bụng. Tiêu chảy hoặc táo bón.Đi ngoài phân đen.Nhức đầu, đau nửa đầu.Cao huyết áp, nhịp tim nhanh.Sốt, ớn lạnh, suy nhược, mệt mỏi.Đau ngực dưới xương ức.Cứng cổ, đau cơ, viêm khớp.Khô miệng.Chán ăn hoặc gia tăng ngon miệng.Sỏi mật, viêm loét miệng lợi, viêm thực quản, viêm túi mật, viêm đại tràng, viêm lưỡi, viêm tụy.Xuất huyết trực tràng.Cường giáp, nhược giáp.Danh sách trên không phải đã đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Sanaperol. Nếu gặp bất kỳ phản ứng nào bất thường, người dùng nên thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sanaperol
Chống chỉ định dùng thuốc Sanaperol cho các trường hợp:Người mẫn cảm với Rabeprazole, các benzimidazole thay thế hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính (có khối u dạ dày ác tính).Thận trọng khi dùng thuốc Sanaperol cho trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, bệnh nhân suy gan.
5. Các tương tác của thuốc Sanaperol
Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Sanaperol với những thuốc sau :Digoxin: nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng do p. H dạ dày tăng.Phenytoin: đã có báo cáo ghi nhận Sanaperol kéo dài chuyển hóa và bài tiết phenytoin.Thuốc kháng axit chứa Magnesium Hydroxide hoặc Aluminum Hydroxide. Thuốc chống đông Warfarin: có thể làm tăng chỉ số INR và thời gian xét nghiệm prothrombin. Cần theo dõi chặt chẽ những phản ứng nếu có.Thông qua bài viết trên, hy vọng quý độc giả đã nắm được những thông tin cần biết về thuốc điều trị trào ngược - viêm loét dạ dày Sanaperol. Để điều trị hiệu quả và an toàn, người dùng nên tuân thủ các hướng dẫn về cách dùng thuốc. | vinmec | 879 |
Một số lưu ý khi đặt vòng tránh thai cần ghi nhớ
1. Vòng tránh thai có mấy loại? Cơ chế hoạt động của mỗi loại là gì?
Vòng tránh thai là tên gọi của một loại dụng cụ y tế có tác dụng giúp chị em phụ nữa phòng tránh việc có thai khi chưa mong muốn. Vòng tránh thai về cơ bản hoạt động dựa trên cơ chế là ngăn chặn việc trứng và tinh trùng gặp nhau, làm tổ tại khu vực tử cung phụ nữ. Mặc dù hiện nay có rất nhiều các biện pháp tránh thai khác nhau như: uống thuốc tránh thai, cấy que tránh thai, phim tránh thai,…tuy nhiên phương pháp đặt vòng vẫn được chị em phụ nữ ưu tiên lựa chọn bởi tính thuận tiện và chi phí hợp lý.
Vòng tránh thai là tên gọi của một loại dụng cụ y tế có tác dụng giúp chị em phụ nữa phòng tránh việc có thai khi chưa mong muốn
Vòng tránh thai được phân chia làm 2 loại đó là: vòng tránh thai có quấn dây đồng và vòng tránh thai có chứa nội tiết. Cả 2 loại này đều có tác dụng ngăn cản quá trình thụ tinh và làm tổ, tuy nhiên chúng vẫn có một số điểm khác nhau như sau:
– Loại vòng tránh thai quấn dây đồng: đồng được phóng thích vào cơ thể để ngăn chặn tinh trùng gặp trứng. Từ đó, quá trình thụ thai không thể diễn ra hoặc thành công làm tổ tại tử cung.
– Loại vòng tránh thai có chứa nội tiết: thay vì có dây đồng thì các chất hormone nội tiết được bơm vào bên trong vòng. Hormone progestin sẽ được giải phóng dần dần vào cơ thể, ngăn không cho tinh trùng thụ tinh. Bên cạnh đó, thuốc nội tiết còn làm cho phần niêm mạc trong tử cung đặc lại, khiến tinh trùng không thể xâm nhập được vào bên trong.
2. Biện pháp đặt vòng tránh thai có những lợi ích nổi trội như thế nào?
Phương pháp đặt vòng tránh thai được các chị em phụ nữ yêu thích và lựa chọn sử dụng bởi chúng có một số ưu điểm phải kể đến như sau:
– Hiệu quả của vòng khá cao, lên tới 99%.
– Thời gian vòng tránh thai phát huy tác dụng cũng khá dài, có thể lên tới 10 năm tùy từng loại vòng.
– Quy trình thực hiện đặt vòng nhanh chóng, thông thường chỉ mất vài phút để đưa vòng vào bên trong tử cung.
– Chi phí cho mỗi lần đặt vòng tránh thai khá tiết kiệm so với các phương pháp khác như cấy que tránh thai.
– Đặt vòng không làm ảnh hưởng tới hoạt động quan hệ tình dục của chị em phụ nữ.
3. Phương pháp đặt vòng tránh thai có thật sự an toàn hay không?
Vấn đề rối loạn kinh nguyệt sau khi đặt vòng cũng là một triệu chứng phổ biến mà chị em không thể xem thường
3.1. Tác dụng phụ cần lưu ý khi đặt vòng tránh thai
Mặc dù đem lại hiệu quả tránh thai cao tuy nhiên tùy vào cơ địa mà có thể chị em phụ nữ sẽ gặp phải một số tác dụng phụ sau khi đặt vòng đó là:
– Vấn đề rối loạn kinh nguyệt sau khi đặt vòng cũng là một triệu chứng phổ biến mà chị em không thể xem thường. Tình trạng kinh nguyệt bị rối loạn được giải thích là do sau khi đặt vòng, cơ thể cần thời gian để ổn định và cân bằng lại. Kinh nguyệt lúc này có thể sẽ tới trễ, tới sớm, bị rong kinh hay kinh nguyệt thất thường. Nếu tình trạng này không kéo dài thì chị em cũng không nên quá lo lắng. Ngược lại, nếu tình trạng này kéo dài quá lâu (trên 3 tháng) thì chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ.
– Hiện tượng chảy máu vùng âm đạo cũng là một tác dụng phụ không mong muốn của biện pháp đặt vòng. Lúc này cổ tử cung co bóp sẽ có thể tác động tới vòng tránh thai, gây cọ xát vào phần niêm mạc tử cung tại vị trí đặt vòng. Do đó, chị em có thể sẽ bị chảy máu âm đạo. Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu thì chị em cũng cần đi thăm khám với bác sĩ.
– Một số hiện tượng khác có thể là tác dụng phụ của đặt vòng tránh thai như: khí hư ra nhiều bất thường, tăng cân, nổi mụn, thay đổi tính khí,…
3.2. Một số điều khác chị em cần nhớ khi đặt vòng tránh thai
Không nên ngay lập tức quan hệ sau khi đặt vòng, bởi điều này sẽ gây ra tình trạng nhiễm trùng âm đạo
Để giúp quá trình đặt vòng diễn ra trơn tru, hiệu quả, cũng như vòng tránh thai phát huy tối đa tác dụng, thì chị em cần lưu ý một số điều sau khi quá trình đặt vòng kết thúc:
– Ngay sau khi thực hiện đặt vòng, chị em nên nghỉ ngơi hoàn toàn. Tránh không vận động mạnh, bê vác đồ vật nặng hoặc quan hệ tình dục.
– Trong vòng 48 giờ sau khi thực hiện đặt vòng, chị em cũng không nên tác động vào khu vực âm đạo: sử dụng tampon, bơi lội, tắm bồn, thụt rửa âm đạo,…
– Không nên tập thể dục ngay sau khi đặt vòng xong để tránh việc vòng bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu hoặc tuột vòng.
– Đối với loại vòng tránh thai nội tiết, sẽ mất khoảng 1 vài ngày đầu để vòng bắt đầu phát huy tác dụng tránh thai. Do đó, trong khoảng thời gian này nếu chị em phát sinh quan hệ tình dục thì cần có biện pháp tránh thai an toàn đi kèm như: bao cao su, uống thuốc tránh thai.
– Thường xuyên đi thăm khám theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra vị trí của vòng. Nếu vòng bị tuột hay lệch khỏi vị trí ban đầu thì cần có biện pháp khắc phục, xử lý.
– Nếu sau khi quá trình đặt vòng kết thúc, chị em gặp phải một số triệu chứng bất thường như: buồn nôn, đau vùng bụng dưới, buốt tiểu,….thì cần đi thăm khám bác sĩ trong thời gian sớm nhất.
– Đặt vòng tránh thai sẽ không giúp chị em tránh khỏi việc bị mắc các loại bệnh lý phụ khoa lây qua đường tình dục. Do đó, chị em vẫn cần phải tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân và đối tác quan hệ.
– Không nên ngay lập tức quan hệ sau khi đặt vòng, bởi điều này sẽ gây ra tình trạng nhiễm trùng âm đạo.
– Tìm hiểu kỹ về các loại vòng tránh thai để có quyết định lựa chọn phù hợp với mong muốn của mình. | thucuc | 1,196 |
Thắt ống dẫn trứng là gì? Thắt ống dẫn trứng có ảnh hưởng gì không?
Thắt ống dẫn trứng là một trong những phương pháp kiểm soát sinh sản an toàn và đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, sự thực là không phải chị em nào cũng nắm rõ về phương pháp này, chính vì vậy câu hỏi thắt ống dẫn trứng có ảnh hưởng gì không luôn được chị em thắc mắc nhiều nhất.
1. Khái niệm thắt ống dẫn trứng là gì?
Thắt ống dẫn trứng là biện pháp ngăn cản không cho trứng và tinh trùng gặp nhau hữu hiệu. Khi thắt ống dẫn trứng tinh trùng và trứng không gặp được nhau nên quá trình thụ thai sẽ không thể xảy ra. Có rất nhiều cách để làm tắc ống dẫn trứng như đốt, buộc, thắt vòng nhẫn, cặp bằng kẹp. Trong một vài trường hợp hiếm gặp, thắt ống dẫn trứng vẫn có thể mang thai, nhưng đây lại là trường hợp thai ngoài tử cung.
Thắt ống dẫn trứng là phương pháp triệt sản được nhiều chị em lựa chọn
2. Thắt ống dẫn trứng có ảnh hưởng gì không?
Khi thực hiện thắt ống dẫn trứng chị em có thể sẽ gặp phải một số ảnh hưởng tới sức khỏe, cụ thể như sau:
– Một số chị em sau khi thắt ống dẫn trứng sẽ gặp phải tình trạng như hơi đau bụng, mệt mỏi, đầy hơi, đau vai, buồn nôn, chóng mặt. Tuy nhiên, khi gặp phải những dấu hiệu này, chị em không cần phải quá lo lắng vì chúng sẽ sớm biến mất sau khi thắt ống dẫn trứng khoảng 1 – 2 ngày.
– Một số chị em có thể gặp phải hiện tượng rối loạn kinh nguyệt như máu ra nhiều hơn, chu kỳ không đều, nhiều cục máu đông xuất hiện khi hành kinh, số ngày hành kinh ra nhiều hơn, đau bụng hơn khi đến chu kỳ hành kinh,… Tuy nhiên, những triệu chứng này sẽ giảm dần ở những chu kỳ kinh nguyệt sau.
– Thắt ống dẫn trứng đồng nghĩa với việc chị em sẽ không thể mang thai được nữa hay bị vô sinh thứ phát. Do đó, chị em phải suy nghĩ thật kỹ và xác định rõ tư tưởng ngay từ đầu trước khi quyết định thắt ống dẫn trứng.
– Biện pháp kiểm soát sinh sản này chỉ có công dụng tránh thai chứ không có tác dụng ngăn ngừa được những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. V thế chị em chỉ nên chung thủy với một bạn tình và dùng bao cao su khi quan hệ để tránh mắc phải những bệnh lây lan qua đường tình dục.
Thắt ống dẫn trứng có ảnh hưởng gì hay không là thắc mắc của nhiều chị em
3. Thắt ống dẫn trứng có ảnh hưởng đến đời sống tình dục không?
Theo các bác sĩ, việc thắt ống dẫn trứng không làm ảnh hưởng tới đời sống tình dục hay giảm ham muốn tình dục. Ngược lại, việc làm này còn giúp chị em gạt bỏ lo lắng mang bầu. Từ đó, chị em có thể thoải mái và tự tin hơn khi quan hệ với chồng, đạt được khoái cảm trong mỗi một cuộc “ân ái”.
4. Khi nào chị em nên lựa chọn thắt ống dẫn trứng?
Tất cả các chị em phụ nữ đều có thể thực hiện phương pháp thắt ống dẫn trứng nếu đã được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn kỹ lưỡng. Thông thường, phương pháp này thường được áp dụng cho những chị em phụ nữ trên 30 tuổi và có từ 2 con trở lên khỏe mạnh, phát triển bình thường.
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ chỉ định chị em thắt ống dẫn trứng trong những trường hợp đặc biệt như mắc những bệnh lý y khoa nặng, bị rối loạn về tâm thần kinh hoặc không đủ khả năng mang thai. Ngoài ra, những chị em đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, bị nhiễm trùng vết mổ, bị nhiễm khuẩn cấp cơ quan sinh dục hoặc toàn thân không được thắt ống dẫn trứng.
5. Thời điểm và cách thức thắt ống dẫn trứng
Thắt ống dẫn trứng có thể được tiến hành thực hiện vào bất cứ thời điểm nào, kể cả ngay sau khi sinh con hoặc kết hợp với loại phẫu thuật vùng bụng khác, kết hợp với sinh mổ. Trước khi thắt ống dẫn trứng, chị em sẽ được bác sĩ thăm khám phụ khoa tổng quát, làm xét nghiệm, phết tế bào tử cung và loại trừ những trường hợp bị rối loạn kinh nguyệt, mang khối u, rối loạn về tiết niệu, sa sinh dục,…
Trước khi thực heienj thắt ống dẫn trứng, chị em sẽ được thụt tháo phân, đặt ống thông nước tiểu, thay trang phục và thực hiện tiểu phẫu. Theo đó, các bác sĩ có thể tiếp cận ống dẫn trứng của chị em dễ dàng bằng những phương pháp như thực hiện đường mổ nhỏ trên vùng bụng dưới, qua đường âm đạo hoặc phẫu thuật nội soi. Ống dẫn trứng sẽ bị làm tắc nghẽn bằng cách buộc vòng nhẫn, đốt điện, cắt và thắt,…
Sau khi thắt ống dẫn trứng, các chị em nên ở lại bệnh viện ít nhất 1 – 2 ngày để được bác sĩ theo dõi và giảm đau. Từ đó, bác sĩ sẽ biết được sau khi thắt ống dẫn trứng, chị em có gặp phải biến chứng gì không hoặc những tai biến xảy ra muộn khi gây tê. Nếu thuận lợi và suôn sẻ, chị em sẽ được xuất viện và dặn dò quay lại tái khám sau khoảng 1 – 3 tháng. Còn nếu bị mất nhiều máu hoặc xảy ra một số tai biến thì chị em sẽ phải nằm viện lâu hơn.
Thắt ống dẫn trứng là phương pháp tránh thai an toàn và hiệu quả | thucuc | 1,015 |
Phụ nữ sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
Ngày nay, nhờ sự phát triển của y học, có rất nhiều phương pháp hỗ trợ mang thai cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Phương pháp phổ biến và đem lại hiệu quả hiện nay đó là bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Hầu hết mọi người đều thắc mắc không biết sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
1. Đôi nét về phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung
Tâm lý chung của những đôi vợ chồng hiếm muộn đó là lo lắng và luôn mong mỏi sớm có em bé. Để giải quyết vấn đề này, các cặp vợ chồng có thể tìm hiểu về một số phương pháp hỗ trợ mang thai.
Hiện nay, phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung khá phổ biến và đem lại hiệu quả cho rất nhiều trường hợp. Vậy, bơm tinh trùng là gì, sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
Nói đơn giản, bơm tinh trùng là việc các mẫu tinh trùng của người đàn ông sẽ được đưa qua cổ tử cung của người phụ nữ và đến trực tiếp buồng tử cung. Để đưa tinh trùng vào được, người ta sẽ sử dụng một chiếc ống nhỏ. Phương pháp này có tên quốc tế là Intra uterine insemination, ngoài ra người ta cũng hay gọi nó với cái tên viết tắt là IUI.
Đối với phương pháp bơm tinh trùng IUI, trước khi thực hiện, bác sĩ sẽ tiến hành lọc rửa tinh trùng của người đàn ông. Việc này giúp lọc được mẫu tinh trùng khỏe, chất lượng tốt. Để đảm bảo kết quả thụ thai thì nên lấy được thể tích tinh trùng từ 0,2 - 0,3ml và cô đặc thành dung dịch.
Khi thực hiện phương pháp này, số lượng và chất lượng tinh trùng khỏe mạnh được tiếp xúc vòi trứng tăng lên. Vì thế, tỷ lệ thụ thai thành công cũng được gia tăng đáng kể. Trong khi tìm hiểu về phương pháp hỗ trợ mang thai, chúng ta nên quan tâm đến vấn đề sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
2. Phụ nữ sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai?
Khi quyết định thực hiện phương pháp này, mọi người thường rất quan tâm không biết sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai? Nhất là đối với các cặp vợ chồng rất lâu chưa có con, họ cực kỳ mong mỏi và muốn biết kết quả sớm nhất có thể.
Thông thường, bệnh nhân áp dụng phương pháp bơm tinh trùng sẽ kiểm tra khả năng thụ thai sau từ 14 ngày. Tại thời điểm này, để kiểm tra kết quả, người phụ nữ được chỉ định xét nghiệm máu beta h
CG. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm máu beta h
CG của bạn cao hơn 5 thì khả năng lớn là bạn đã thụ thai. Có nghĩa là phương pháp bơm tinh trùng IUI đã giúp bạn mang thai.
Sau khoảng 3 tuần, người phụ nữ cũng nên đi siêu âm để biết được kết quả chắc chắn rằng mình đã mang thai. Bởi vì, khi siêu âm, nếu bạn đã thụ thai thành công thì bạn sẽ thấy sự xuất hiện của túi thai.
Cuối cùng, trong khi siêu âm nếu bạn đã nhìn thấy thai thì chắc chắn bạn đã mang thai thành công. Trong giai đoạn này, người phụ nữ nên theo dõi cẩn thận, thực hiện siêu âm để mong chóng biết được kết quả chính xác nhất.
Người phụ nữ hiếm muộn và áp dụng phương pháp bơm tinh trùng cần phải cực kỳ cẩn thận trong thai kỳ. Nếu như gặp bất cứ dấu hiệu lạ nào bạn cũng nên đi khám kịp thời và làm theo chỉ định của bác sĩ.
Như vậy, thắc mắc sau bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai đã có lời giải đáp. Sau khoảng 14 ngày, bạn sẽ biết được khả năng thụ thai, ngoài ra để biết kết quả chính xác thì chúng ta nên đi siêu âm sau khoảng 3 tuần.
3. Người mang thai nhờ phương pháp IUI có những dấu hiệu gì?
Bất cứ người phụ nữ nào khi mang thai cũng có những dấu hiệu đặc biệt do sự thay đổi của hormone và các yếu tố khác. Để nhận biết được mình mang thai hay không, người phụ nữ nên theo dõi những thay đổi của mình.
Một trong những dấu hiệu đặc trưng khi người phụ nữ mang thai đó là ốm nghén. Dù cho mang thai tự nhiên hay mang thai nhờ phương pháp IUI, thai phụ cũng trải qua giai đoạn ốm nghén. Trong quãng thời gian này, thai phụ sẽ trở nên nhạy cảm với hương vị của một số món ăn,…
Phụ nữ mang thai nhờ phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung thường gặp phải tình trạng ra máu. Cụ thể, bạn sẽ thấy ra một lượng máu nhỏ, đây là dấu hiệu chứng minh rằng nhiều khả năng người phụ nữ đã thụ thai thành công. Sau vài ngày, chúng ta nên đi kiểm tra lại để thu được kết quả chính xác nhất.
Ngoài ra, trong thời kỳ mang thai, người phụ nữ còn gặp một số triệu chứng khác như: căng tức vùng ngực, quầng vú sẫm màu hơn, đau mỏi lưng, chuột rút. Những dấu hiệu này xảy ra là do sự thay đổi hormone trong cơ thể người thai phụ. Phụ nữ nên để ý những dấu hiệu thay đổi này để phát hiện mình mang thai.
4. Ai cũng mong muốn thực hiện bơm tinh trùng tại bệnh viện chất lượng, uy tín.
Với hơn 24 năm kinh nghiệm, bạn hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn các dịch vụ khám bệnh tại đây. Các bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát, đưa ra lời khuyên xem các cặp vợ chồng có phù hợp với phương pháp bơm tinh trùng hay không? | medlatec | 1,008 |
Hydroquinone là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ
Hydroquinone là một chất được ứng dụng rất nhiều trong các sản phẩm chăm sóc da ngày nay. Tác dụng hydroquinone đó là tẩy trắng da và dùng để điều trị tăng sắc tố trong nhiều trường hợp khác nhau.
1. Hydroquinone là gì?Hydroquinone là chất được sử dụng để làm sáng những mảng da sẫm màu hay còn gọi là tăng sắc tố da, nám, đồi mồi hay tàn nhang do trải qua quá trình mang thai, dùng thuốc tránh thai và nội tiết tố hay có những chấn trường trên da.Hydroquinone có thể ở dạng kem, gel, lotion hoặc nhũ tương. Theo nhiều nghiên cứu thì hydroquinone khá an toàn và có thể sử dụng được trên da, tuy nhiên vẫn có một số ít các tác dụng phụ xảy ra. Theo FDA thì hydroquinone có thể được sử dụng an toàn và bán như một loại thuốc không kê đơn với nồng độ là 2%.
Hydroquinone là chất được sử dụng để làm sáng những mảng da sẫm màu
2. Tác dụng hydroquinone. Hydroquinone có tác dụng tẩy trắng bằng cách làm giảm lượng tế bào hắc tố, giúp da được sáng màu hơn. Thông thường thì cần ít nhất 4 tuần để thuốc có thể phát huy tác dụng và phải mất hơn vài tháng dùng đều đặn thì mới có thể thấy hiệu quả rõ rệt của hydroquinone trên da. Tuy nhiên, nếu trong khoảng 3 tháng sử dụng và không thấy bất cứ cải thiện rõ rệt nào thì cần dừng sử dụng hydroquinone lại và tham khảo ý kiến bác sĩ để thay thế một loại thuốc khác. Một số tình trạng da có thể phù hợp với hydroquinone như sẹo mụn, đốm đồi mồi, tàn nhang, nám da, tình trạng sau viêm do vẩy nến hay chàm gây ra.Mặc dù hydroquinone có thể giúp làm mờ những đốm đỏ hay nâu đã có trên da nhưng hydroquinone không có tác dụng trong việc điều trị tình trạng viêm da. Mặc dù thuốc khá an toàn và được hấp thụ tốt trên da nhưng vẫn tồn tại một số trường hợp không thích hợp để dùng hydroquinone như da khô hay da nhạy cảm. Với những loại da như trên thì khi dùng hydroquinone có thể sẽ làm da ngày càng khô và có những biểu hiện của sự kích ứng nhiều hơn, tuy nhiên tình trạng này có thể giảm bớt theo thời gian nếu như da đã quen và thích nghi dần với những hoạt động của các thành phần có trong sản phẩm chăm sóc đó.Còn đối với da thường hay da dầu thì ít gặp phải những tác dụng phụ này hơn. Theo một số nghiên cứu thì hydroquinone có thể hoạt động tốt nhất trên nền da màu trắng, vì vậy nếu da trong khoảng trung bình đến tối màu thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này để tránh khỏi tình trạng tăng sắc tố cũng như những tác dụng phụ khác.Chìa khóa trong việc sử dụng hydroquinone cũng như những sản phẩm làm tăng sắc tố da khác đó là phải kiên trì sử dụng. Vì vậy, việc kiên trì và nhất quán sử dụng hydroquinone trong một thời gian đủ dài là cách tốt nhất để sản phẩm phát huy tối đa kết quả của nó. Lưu ý, trước khi sử dụng thì nên dùng thử sản phẩm trên một vùng da nhỏ để xem có thích hợp hay bất kỳ phản ứng nào hay không. Ngoài ra, trước khi dùng kem thì có thể làm sạch da và dùng nước hoa hồng để tăng tác dụng. Rửa tay sạch sau khi dùng sản phẩm để ngăn không cho sản phẩm tiếp xúc với những vùng da khác trên cơ thể cũng như dính và làm ố vàng áo quần.Tóm lại, Hydroquinone là chất làm trắng da hiệu quả, được ứng dụng rất nhiều trong các sản phẩm chăm sóc da ngày nay. Tác dụng hydroquinone trên da là nhờ vào khả năng làm giảm lượng hắc tố trên da, từ đó giúp làm trắng một cách hiệu quả và an toàn.com, webmd.com, medicalnewstoday.com | vinmec | 714 |
Cảnh giác với nguyên nhân gây sùi mào gà
Sùi mào gà hay còn gọi bệnh mồng gà, mụn cóc sinh dục, thường xuất hiện tại cơ quan sinh dục nam giới và phụ nữ. Dưới đây là những nguyên nhân sùi mào gà mà ai cũng cần biết.
Sùi mào gà là bệnh gì?
Bệnh sùi mào gà hay còn được gọi là bệnh mồng gà, là một trong những bệnh xã hội lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục. Thời gian ủ bệnh 3 tuần đến 8 tháng kể từ khi nhiễm virus HPV mới xuất hiện triệu chứng nốt sùi, chủ yếu ở vùng sinh dục.
Các dấu hiệu của bệnh sùi mào gà ở nam giới và nữ giới có thể khác nhau:
HPV là nguyên nhân chính gây bệnh sùi mào gà
Nam giới
Nữ giới
Môi lớn, môi bé, âm đạo, khu vực âm hộ, quanh lỗ hậu môn, lỗ tiểu, tầng sinh môn, màng trinh, cổ tử cung… xuất hiện các u nhú màu hồng tươi hoặc trắng đục, mềm.
Nguyên nhân gây sùi mào gà
Quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lây nhiễm sùi mào gà. | thucuc | 205 |
Có thể điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối không?
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý nguy hiểm về đường tiêu hóa. Theo thời gian, bệnh càng tiến triển nặng và gây khó khăn cho việc điều trị. Vậy có thể điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối không?
1. Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là gì?
Tùy thuộc vào kích thước và phạm vi xâm lấn của khối u mà ung thư dạ dày được phân chia thành 5 giai đoạn phát triển, theo mức độ nặng dần từ 0 đến 4. Trong đó, giai đoạn 4 cũng chính là giai đoạn cuối của bệnh. Đây cũng là giai đoạn có diễn biến phức tạp và nguy hiểm nhất, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh.
Cụ thể, ở giai đoạn cuối, khối u trong dạ dày đã xâm lấn các hạch bạch huyết cũng như các mô và cơ quan xung quanh. Tế bào ung thư cũng di căn đến các bộ phận ở xa dạ dày như phổi, não, xương hay phúc mạc.
Kích thước khối u ở giai đoạn cuối đã tăng lên nhiều lần và xâm lấn nhiều cơ quan xa dạ dày
2. Triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Khi bước sang giai đoạn cuối cùng, các dấu hiệu của ung thư dạ dày sẽ được thể hiện rõ ràng và thường xuyên trên cơ thể người bệnh. Nguyên nhân là vì kích thước khối u đã tăng lên nhiều lần, chèn ép lên dạ dày và các cơ quan lân cận, đồng thời cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan ở xa.
Các triệu chứng điển hình có thể kể đến như sau:
– Đau đớn: cơn đau tăng dần cả về tần suất và mức độ, kể cả khi bụng no hay đói.
– Rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng: các cơ quan trong hệ tiêu hóa bị tổn thương nặng nề ở giai đoạn cuối nên tình trạng rối loạn tiêu hóa sẽ diễn ra nặng nề hơn. Khi ăn, bệnh nhân luôn cảm thấy buồn nôn và nôn mửa sau khi ăn xong.
– Xuất huyết tiêu hóa: khối u ngày càng to lên và phát triển mạnh có thể làm vỡ mạch máu, loét ổ bụng, dẫn tới tình trạng xuất huyết tiêu hóa.
– Táo bón hoặc tiêu chảy: rối loạn tiêu hóa kéo dài sẽ gây ra tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy, vô cùng bất tiện cho việc sinh hoạt của người bệnh.
3. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có tiên lượng sống rất thấp. Mục tiêu điều trị trong giai đoạn này là nhằm ngăn chặn sự phát triển của khối u, giảm bớt các triệu chứng và cảm giác đau đớn, đồng thời kéo dài tuổi thọ của người bệnh.
Các phương pháp điều trị có thể được cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối là hóa trị, xạ trị, phẫu thuật, liệu pháp nhắm trúng đích.
3.1. Phẫu thuật
Ở giai đoạn cuối, ung thư dạ dày đã xâm lấn khắp cơ thể nên phẫu thuật không phải là phương pháp mang lại hiệu quả điều trị cao. Lúc này, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật nếu xảy ra tình trạng chảy máu trong khối u, hoặc khối u chèn ép lên các cơ quan gây đau đớn và đe dọa tính mạng của người bệnh.
Phẫu thuật thường ít được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối
3.2. Hóa trị
Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại thuốc hóa chất để loại bỏ tế bào ung thư. Thuốc hóa trị có thể được đưa vào cơ thể người bệnh bằng cách tiêm hoặc uống trực tiếp. Sau đó, chúng sẽ phân bố khắp cơ thể rồi tác động lên các tế bào ung thư và tiêu diệt các tế bào này.
Đối với ung thư dạ dày giai đoạn cuối thì hóa trị chính là phương pháp điều trị đem lại hiệu quả cao nhất. Đặc biệt, hóa trị có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp cùng xạ trị hay bổ trợ cho phẫu thuật. Phương pháp này giúp kìm hãm sự phát triển và tăng sinh của tế bào ung thư, làm chậm quá trình di căn, làm cho việc loại bỏ tế bào ung thư trở nên dễ dàng hơn.
Tuy nhiên, do sử dụng thuốc hóa chất nên hóa trị có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như rụng tóc, buồn nôn, suy giảm hệ miễn dịch,… Vì vậy, hóa trị thường được tiến hành theo chu kỳ, sau mỗi chu kỳ người bệnh sẽ có thời gian nghỉ ngơi trước khi bắt đầu chu kì tiếp theo. Người bệnh cần lưu ý và thường xuyên trao đổi về tình trạng của mình với bác sĩ trong suốt quá trình điều trị bệnh.
3.3. Xạ trị
Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư bằng các tia bức xạ năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị cũng có thể hỗ trợ cho phẫu thuật hoặc kết hợp với hóa trị nhằm tối ưu hiệu quả trong việc loại bỏ khối u và kéo dài tuổi thọ của người bệnh.
Xạ trị ung thư giai đoạn cuối không mang lại hiệu quả cao như hóa trị nhưng lại không gây đau đớn và có thể thực hiện liên tục trong vài tháng mà không cần nghỉ ngơi. Tuy nhiên, người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi xạ trị như nôn và buồn nôn, tổn thương da vùng chiếu xạ hay suy nhược cơ thể.
3.4. Liệu pháp nhắm trúng đích
Nhắm trúng đích là phương pháp điều trị mới cho ung thư giai đoạn muộn. Phương pháp này sử dụng các loại thuốc đích có khả năng định vị chính xác tế bào ung thư để tiêu diệt chúng thay vì gây hại đến cả các tế bào lành.
Các loại thuốc nhắm trúng đích sẽ hạn chế tối đa tình trạng tiêu diệt nhầm tế bào bình thường
Điều trị đích cũng có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư, đồng thời hạn chế tối đa tác dụng phụ so với các phương pháp điều trị khác.
Trong quá trình điều trị ung thư dạ dày, ngoài tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị thì người bệnh cũng cần kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện khoa học. Hãy tái khám định kỳ với bác sĩ để nhận được những lời khuyên hữu ích và phục hồi nhanh hơn bạn nhé. | thucuc | 1,159 |
Tìm hiểu giá tiền vắc xin Rota phòng bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ
Rotavirus là một trong những nguyên nhân top đầu gây nên tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Các bác sĩ luôn khuyến cáo nên cho trẻ uống vắc xin phòng Rotavirus từ 6 tháng tuổi trở đi. Vậy giá thành của vắc xin phòng Rotavirus là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý phụ huynh những thông tin hữu ích về giá tiền vắc xin Rota dành cho trẻ nhỏ.
1. Tổng quan về vắc xin Rota phòng bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ
1.1. Vắc xin Rota là gì?
Vắc xin Rota là loại vắc xin phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus gây nên, nguyên nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
Cơ chế lây truyền của Rotavirus rất nguy hiểm. Loại virus này có thể lây qua đường tiêu hóa, tiếp xúc với phân của người bệnh hay qua tiếp xúc với tay hoặc các bề mặt và vật thể bị nhiễm virus. Ngoài ra, loại virus này cũng có thể lây qua đường hô hấp, từ đó gây lây nhiễm ngoài cộng đồng hoặc lây chéo trong bệnh viện.
Thời gian ủ bệnh thông thường khoảng kéo dài 2 đến 3 ngày và sau đó gây bệnh trong khoảng 5 đến 7 ngày. Bệnh có thể khởi phát đột ngột với triệu chứng nôn mửa, sau đó sẽ đi kèm thêm tiêu chảy, sốt và sốc gây co giật. Khi bị nhiễm Rotavirus, trẻ dễ bị mất nước, ảnh hưởng đến thể trạng toàn thân như suy dinh dưỡng và một số biểu hiện khác. Nếu trẻ không được điều trị và cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu để kháng loại virus này. Vì vậy. để chủ động bảo vệ trẻ khỏi Rotavirus, cha mẹ nên cho trẻ đi uống vắc xin phòng Rotavirus theo đúng lịch khuyến cáo từ bác sĩ.
Để ngăn ngừa nguy cơ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ, cha mẹ nên cho trẻ uống vắc xin Rota theo đúng lịch của bác sĩ
1.2. Các loại vắc xin Rota hiện nay và lịch uống của từng loại
Hiện nay đang có sẵn 3 loại vắc xin Rota, bao gồm Rotarix (Bỉ), Rotateq (Mỹ) và Rotavin – M1 (Việt Nam). Tất cả các loại vắc xin Rota hiện nay đều được sử dụng qua đường uống chứ không phải đường tiêm. Tùy vào mỗi loại vắc xin mà lịch uống có sự khác nhau, cụ thể như sau:
– Vắc xin Rotarix (Bỉ): uống 2 liều (mỗi liều 1.5 ml). Liều đầu tiên uống khi đủ 1.5 tháng tuổi và uống liều tiếp theo sau tối thiểu 4 tuần. Cần hoàn thành phác đồ trước khi trẻ tròn 6 tháng tuổi.
– Vắc xin Rotateq (Mỹ): uống đủ 3 liều (mỗi liều 2 ml). Liều đầu tiên uống trong khoảng 7.5 – 12 tuần tuổi, các liều còn lại uống cách nhau tối thiểu một tháng. Cần hoàn thành phác đồ trước khi trẻ đủ 8 tháng tuổi.
– Vắc xin Rotavin – M1 (Việt Nam): uống 2 liều (mỗi liều 2 ml). Liều đầu tiên có thể uống sớm lúc trẻ 6 tuần tuổi. Liều tiếp theo cần cách nhau tối thiểu 4 tuần và hoàn thành phác đồ trước khi trẻ 6 tháng tuổi.
Vắc xin Rotarix (Bỉ) là loại vắc xin được nhiều phụ huynh tin dùng
1.3. Trường hợp nào không nên cho trẻ uống vắc xin Rota?
Cũng như các loại vắc xin khác, không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng vắc xin Rota. Với một số trường hợp đặc biệt sau, bác sĩ chống chỉ định uống vắc xin Rota:
– Những trẻ đã từng có phản ứng dị ứng với liều vắc xin đầu tiên hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Những trẻ có tiền sử bị lồng ruột hoặc có dị tật bẩm sinh đường tiêu hoá.
– Những trẻ bị suy giảm miễn dịch kết hợp nghiêm trọng.
Ngoài ra, với một số trường hợp sau, cha mẹ nên tạm hoãn lịch uống cho trẻ cho đến khi trẻ khỏi bệnh hoàn toàn:
– Trẻ đang bị sốt hay đang trong quá trình điều trị bệnh có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch (như thuốc, truyền máu hay các chế phẩm từ máu,…)
– Tại thời điểm uống vắc xin, nếu trẻ đang mắc bệnh, nên chờ khi trẻ khỏi hẳn hoặc nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho bé uống.
Bên cạnh đó cần lưu ý, không nên dùng vắc xin Rota chung với vắc xin phòng bại liệt. Hai loại vắc xin này khi kết hợp dùng cùng lúc có thể gây ra tương tác thuốc, làm giảm tác dụng của vắc xin và làm tăng những nguy cơ viêm nhiễm đường tiêu hóa.
2. Tìm hiểu giá tiền vắc xin Rota phòng bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá tiền vắc xin Rota
– Do mỗi loại vắc xin được sản xuất bởi các công ty khác nhau với công nghệ áp dụng vào vắc xin cũng khác nhau. Vì vậy giá thành của mỗi loại sẽ có sự chênh lệch tương đối.
– Với những loại vắc xin được nhập khẩu thì giá thành sẽ nhỉnh hơn so với những loại vắc xin được sản xuất tại Việt Nam.
– Vắc xin Rotarix (Bỉ) có giá 860,000 VNĐ.
– Vắc xin Rotateq (Mỹ) có giá 700,000 VNĐ.
– Vắc xin Rotavin – M1 (Việt Nam) có giá 500,000 VNĐ.
3. Những điều cần lưu ý sau khi uống vắc xin Rota
Sau khi uống vắc xin Rota, những phản ứng phụ nghiêm trọng gần như không có. Đây là loại vắc xin an toàn nên phần lớn trẻ không có vấn đề gì sau khi uống.
Khi về nhà, cha mẹ cần theo dõi phản ứng của con trong vòng 12 – 48 giờ. Nếu cha mẹ phát hiện trẻ có các biểu hiện như:
– Đau bụng.
– Tiêu chảy.
– Buồn nôn.
– Nguy hiểm hơn là khó thở, suy giảm hô hấp.
Cần báo ngay cho bác sĩ và đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám, điều trị kịp thời.
Trên đây là những thông tin hữu ích về giá tiền vắc xin Rota và lưu ý khi cho trẻ uống vắc xin. Mong rằng với những thông tin trên, cha mẹ phần nào đã hiểu rõ hơn và có thể chuẩn bị tốt khi cho trẻ đi tiêm phòng. | thucuc | 1,138 |
Công dụng thuốc Benzefoam
Thuốc Benzefoam có công dụng điều trị mụn trứng cá nhờ chất kháng khuẩn Benzoyl peroxide. Một số đối tượng chống chỉ định cần lưu ý với thuốc này để tránh tương tác xấu. Sau đây là một số thông tin về thuốc Benzefoam cho bạn đọc tham khảo thêm.
1. Công dụng thuốc Benzefoam
Benzefoam là thuốc gì? Thuốc Benzefoam có thành phần cấu tạo chứa Benzoyl peroxide. Đây là chất oxy hóa mang lại công dụng kháng khuẩn đặc trị có bệnh lý về da đặc biệt là á sừng. Cấu trúc hóa học của Benzoyl peroxide là C14H10O4. Nhờ khả năng kháng khuẩn nên các nhà nghiên cứu hi vọng rằng thuốc Benzefoam có công dụng đối với các vấn đề trên da đặc biệt là mụn trứng cá.Thành phần Benzoyl peroxide có công dụng đặc trị với vi khuẩn Propionibacterium acnes. Khi da hấp thụ Benzoyl peroxide từ thuốc Benzefoam sẽ chuyển hóa thành axit Benzoic. Chất chuyển hóa sẽ được cơ thể bài tiết ở dạng Benzoat thông qua nước tiểu.
2. Liều dùng và hướng dẫn khi sử dụng thuốc Benzefoam
Trước khi sử dụng thuốc cần lắc đều và gõ nhẹ ở đáy để giúp thuốc đảm bảo nồng độ. Sau đó tháo nắm và ấn mạnh để bọt được phun ra. Bạn cần chú ý không để thuốc rơi lên tóc hay quần áo vì nó sẽ tẩy trắng. Nếu bọt thuốc sau 3 giây được phun ra không tan hết bạn nên thực hiện lại.Khi sử dụng bạn nên chọn vị trí thích hợp thuận tiện cho bản thân như đứng ở trong phòng tắm. Hãy xịt thuốc lên tay và thoa vào vùng da cần điều trị. Trước khi dùng thuốc bạn hãy hỏi bác sĩ có cần nặn mụn không. Sau khi dùng xong phần bọt thuốc dư dính lại trên hộp cần vệ sinh sạch. Bạn cũng chú ý rửa tay sạch để tránh dây thuốc còn sót lên mặt, mũi, mắt.Khi dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến bong tróc da, sưng phù hoặc nổi mẩn đỏ. Dấu hiệu này bạn cần báo lại bác sĩ sớm để cân nhắc ngừng sử dụng thuốc kịp thời. Bạn cũng có thể chườm lạnh để kiểm soát những biểu hiện này đồng thời hỏi bác sĩ có nên điều chỉnh lại liều dùng và đánh giá lại nguy cơ dị ứng do thuốc Benzefoam hay do nguyên nhân khác.
3. Phản ứng phụ khi dùng thuốc Benzefoam
Thuốc Benzefoam có thể dẫn đến dị ứng hay khô da. Đây là những phản ứng phụ dễ nhận biết có thể phát hiện ngay. Phản ứng này chủ yếu là do Benzoyl peroxide gây ra. Ngoài ra bạn nên hỏi thêm bác sĩ về những vấn đề sức khỏe có nguy cơ tương tác lại khiến Benzefoam mất công dụng. Bạn cần ngưng thuốc và báo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu sưng đỏ, đau rát...Khi dùng thuốc Benzefoam bạn nên tránh đi dưới nắng hay để da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Kể cả các loại đèn chiếu ánh sáng vàng cũng nên hạn chế. Nếu cần di chuyển ngoài trời bạn cần bảo vệ bằng mũ hay áo chống nắng. Khi dùng thuốc bạn nên hạn chế số lần rửa mặt không quá 2 - 3 lần để tránh tác động gây tổn thương da khiến mụn phát triển trở lại và nghiêm trọng hơn
4. Những lưu ý trước khi dùng thuốc Benzefoam
Thuốc Benzefoam được dùng cho mụn trứng cá ở độ nhẹ đến trung bình. Khả năng của thuốc cũng chịu chi phối bởi thể trạng cơ địa người dùng nên cần kiểm tra đánh giá chi tiết. Những đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc là người có khả năng dị ứng hay mẫn cảm với thành phần cấu tạo của thuốc Benzefoam. Nếu không có thành phần gây dị ứng hay kích ứng mà người dùng bị dị ứng sau dùng thuốc nên báo lại bác sĩ để xem xét và cân nhắc ngừng thuốc nếu cần.Thuốc Benzefoam nên được bảo quản trong môi trường khô ráo không nóng bức hay bị ánh sáng mạnh chiếu vào. Thuốc này không để trẻ cầm được hoặc dính lên mắt.Một số nghiên cứu đã cảnh báo nguy cơ gây ung thư hay làm giảm khả năng sinh sản khi dùng thuốc Benzefoam. Bạn cần chú ý thường xuyên kiểm tra sức khỏe để nắm bắt được mọi thay đổi bất thường. Thêm vào đó hãy lưu ý nếu từng bị mắc ung thư để hạn chế nguy cơ tái phát ung thư khi điều trị bằng thuốc Benzefoam. Khả năng sinh sản cũng có thể phần nào ảnh hưởng hoặc suy giảm sau khi dùng Benzefoam. Bạn cần trao đổi vấn đề này cho bác sĩ để được giúp đỡ.Phụ nữ đang mang thai hoặc có con nhỏ còn ăn sữa mẹ không được tùy ý dùng thuốc Benzefoam. Thuốc có thể vô tình truyền từ mẹ qua trẻ nhỏ gây nguy hiểm hay ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Những kết quả nghiên cứu chưa có độ tin cậy về sự an toàn của thuốc Benzefoam khi dùng với trẻ dưới 12 tuổi.
5. Những tương tác với thuốc Benzefoam
Thuốc Benzefoam có thể gặp tương tác với một loại thuốc khác khi dùng chung hoặc gián tiếp tương tác do phản ứng cơ thể gây ra. Các nghiên cứu hiện nay chưa thể gỡ bỏ hết phản ứng phức tạp của thuốc Benzefoam. Do vậy, bạn nên đưa đầy đủ thông tin về bệnh cũng như những loại thuốc đang dùng cho bác sĩ kê đơn. Bác sĩ sẽ cân nhắc dựa trên thông tin được cung cấp để xử lý phù hợp.Trên đây là một số công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Benzefoam để đạt công dụng cao nhất. Nếu bạn gặp phải vấn đề nào bất thường sau khi dùng thuốc hãy báo lại cho bác sĩ để được kiểm tra và điều chỉnh lại cho phù hợp. | vinmec | 1,019 |
Công dụng của thuốc Airtaline
Airtaline là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng Histamin 3 vòng có tác dụng trong điều trị các bệnh dị ứng hoặc quá mẫn như viêm mũi dị ứng, mề đay, kích ứng mắt, đỏ mắt,... Để hiểu rõ hơn thông tin về thuốc Airtaline, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.
1. Thuốc Airtaline là gì?
Airtaline là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng Histamin 3 vòng, có tác dụng trong điều trị các trường hợp quá mẫn hoặc dị ứng. Thành phần chính của thuốc Airtaline gồm Loratadin 10mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có hình bầu dục màu trắng. Thuốc Airtaline có hàm lượng 10mg 1 viên, 1 hộp có 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Airtaline có tác dụng đối kháng chọn lọc kéo dài trên thụ thể histamin H1 ở ngoại biên, thuốc không có tác dụng trên thần kinh trung ương nên không gây buồn ngủ.Sau khi uống, thuốc Airtaline hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1,5 giờ. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau 1 đến 4 giờ uống thuốc, tác dụng đạt đỉnh sau 8 đến 12 giờ và kéo dài trong 24 giờ.Trong máu, Loratadin liên kết chủ yếu với protein huyết tương ( 97%), thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu, thời gian bán thải là 17 giờ, con số này tăng lên ở người bị xơ gan và người cao tuổi.
2. Thuốc Airtaline có tác dụng gì?
Thuốc Airtaline có tác dụng trong điều trị các trường hợp sau:Các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, đỏ mắt, ho kích ứng,...Các trường hợp da dị ứng như: triệu chứng mề đay mạn tính,...
3. Liều dùng - cách dùng thuốc Airtaline
Cách dùng: Thuốc dùng dạng uống, nên uống thuốc với một cốc nước đầy, có thể uống trước hoặc sau ăn, vì khả năng hấp thu và tác dụng của thuốc Airtaline không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều dùng: Thuốc Airtaline được dùng theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây của nhà sản xuất:Đối với trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: Uống thuốc ngày 1 lần, mỗi lần 5mg ( 1⁄2 viên).Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Uống thuốc ngày 1 lần, mỗi lần 10mg.Đối với người lớn: Uống thuốc ngày 1 lần, mỗi lần 10mg. Hoặc uống thuốc Airtaline theo chỉ dẫn của bác sĩ.Đối với trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng phải giảm liều khởi đầu dùng thuốc Airtaline.
4. Chống chỉ định của thuốc Airtaline
Chống chỉ định dùng thuốc đối với tất cả các trường hợp mẫn cảm hoặc kích ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Airtaline.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Airtaline
Theo các nghiên cứu thử nghiệm điều trị trên lâm sàng cho thấy thuốc Airtaline rất ít tác dụng phụ. Các tác dụng không mong muốn thường hiếm gặp như người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau nhức đầu, khô miệng hoặc rất hiếm gặp như phát ban, nổi mẩn hoặc sốc phản vệ.Khi sử dụng thuốc quá liều ( 40 - 80mg) có thể gặp các triệu chứng như buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh, trống ngực,... Trong trường hợp này bạn cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để được cấp cứu kịp thời.Nếu gặp các tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Airtaline, hãy báo ngay cho bác sĩ để có thể giải quyết các triệu chứng nhanh chóng nhất.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Airtaline
Trong quá trình sử dụng thuốc Airtaline bạn cần lưu ý một số điểm sau:Đối với trường hợp là trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng thuốc Airtaline theo chỉ định của bác sĩ.Thuốc Airtaline hiện tại chưa được đánh giá mức độ an toàn trên phụ nữ có thai, do đó nếu bạn đang mang thai hãy báo với bác sĩ để được tư vấn, cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho thai nhi trước khi quyết định sử dụng thuốc.Thuốc Airtaline qua được sữa mẹ, do đó nếu bạn đang trong thời kỳ cho con bú hãy báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để lựa chọn được thuốc điều trị phù hợp.Báo với bác sĩ những thuốc bạn đang sử dụng, vì chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, tác dụng của thuốc ví dụ như Ketoconazol, Erythromycin, Cimetidin,...Thuốc chuyển hóa qua gan, do đó nếu có tiền sử bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan,... hãy báo với bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp.Thuốc Airtaline có thể làm mất một số triệu chứng mẫn cảm trên da, do đó nếu bạn cần đi khám hoặc làm các xét nghiệm bệnh lý ở da bạn nên ngừng thuốc 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm trên da để đảm bảo các kết quả được chính xác.Hiện tại chưa quan sát thấy thuốc Airtaline ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nếu bạn làm các công việc như trên có thể sử dụng thuốc. Tuy nhiên nên tham vấn lại với bác sĩ của bạn để được sử dụng thuốc một cách an toàn nhất.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Airtaline, nếu có điều còn chưa rõ về thuốc bạn có thể liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hiểu rõ hơn về thuốc Airtaline. | vinmec | 932 |
Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia)
Tan máu bẩm sinh hay còn có tên khoa học là Thalassemia, là bệnh di truyền, xảy ra do đột biến gen gây thiếu máu mạn tính. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về căn bệnh nguy hiểm này, hãy cùng theo dõi.
1. Tổng quan tan máu bẩm sinh?
Tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là bệnh thiếu máu do tan máu di truyền. Bệnh có hai biểu hiện chính là thiếu máu và ứ sắt trong cơ thể. Bệnh có 2 nhóm chính là: Alpha thalassemia và Beta thalassemia.
Bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ mắc bệnh như nhau ở cả giới nam và nữ. Tùy theo bố và mẹ là người mang gen dị hợp tử với từng kiểu đột biến gen khác nhau mà nguy cơ sinh con mắc Thalassemia sẽ có tần số khác nhau.
Người mắc bệnh phải điều trị suốt đời và nếu không được điều trị thường xuyên, đầy đủ sẽ có nhiều biến chứng làm bệnh nhân chậm phát triển thể trạng, giảm sức học tập, lao động,... Hiện tại bệnh có phương pháp điều trị khỏi bệnh, chủ yếu là điều trị triệu chứng suốt đời.
Tuy nhiên, bệnh có thể phòng di truyền cho thế hệ sau, nếu các cặp đôi sàng lọc bệnh trước khi kết hôn.
2. Bệnh tan máu bẩm sinh có phổ biến không?
Tan máu bẩm sinh là một trong những bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Hiện có khoảng 7% dân số thế giới mang gen bệnh này.
Theo thống kê của Hội tan máu bẩm sinh Việt Nam, hiện nay ở nước ta có khoảng 10 triệu người mang gen bệnh, hơn 20.000 bệnh nhân đang cần được điều trị.
Đây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm và có nhiều người mang gen gây bệnh nhưng không hay biết. Đặc biệt, kết quả khảo sát về đặc điểm dịch tễ học của bệnh tại Việt Nam năm 2017, trên 24.147 người ở 24 tỉnh/thành phố, thuộc 53 dân tộc cho thấy, hầu hết những người mang gen gây bệnh có mặt ở tất cả các tỉnh thành và các dân tộc chiếm 13,8% dân số toàn nước, tương đương trên 12 triệu người mang gen gây bệnh.
Đặc biệt ở trẻ em, hàng năm có trên 8.000 trẻ sinh ra bị bệnh, trong đó khoảng trên 2000 trẻ mắc bệnh thể nặng và khoảng trên 800 trẻ phù thai.
Một thống kê mới nhất đưa ra ước tính với 20.000 bệnh nhân cần được điều trị bệnh này thì có 44% là trẻ em dưới 15 tuổi cần khoảng 3 tỷ đồng để điều trị bệnh cho họ đến năm họ 30 tuổi.
Bên cạnh đó, cần 500.000 đơn vị máu/năm cho người mang bệnh và cần tối thiểu 2.000 tỷ đồng/năm để cho công tác điều trị bệnh. Có thể thấy, bệnh trên gây hậu quả nặng nề cả về thể chất, tinh thần và kinh tế của gia đình có người mắc bệnh.
3. Cách phát hiện bệnh tan máu bẩm sinh như thế nào?
Bệnh di truyền này khá dễ nhận biết bởi biểu hiện bệnh đặc trưng do ứ đọng sắt trong cơ thể. Hình dáng, khuôn mặt, màu da thể hiện rõ cơ thể đang mang bệnh.
3.1. Các biểu hiện của bệnh
- Các biểu hiện thường gặp:
+ Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt;
+ Da xanh, nhợt nhạt hơn bình thường, da và củng mạc mắt vàng;
+ Trẻ chậm lớn, dậy thì muộn;
+ Khó thở khi gắng sức, nhịp tim nhanh.
- Biểu hiện trường hợp nặng:
+ Biến dạng xương mặt, xương giòn, dễ gãy;
+ Gan to, lách to;
+ Nhiễm trùng nặng,...
Y học hiện đại phát triển, ngày càng có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán bệnh dễ dàng, nhanh chóng. Dưới đây là một số kỹ thuật chẩn đoán bệnh nguy hiểm này:
3.2. Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh
- Xét nghiệm:
+ Tổng phân tích máu ngoại vi, huyết đồ, sức bền thẩm thấu hồng cầu, điện di huyết sắc tố, đông máu.
+ Sắt huyết thanh, ferritin, transferrin, bilirubin, HBV, HCV,…
+ Xét nghiệm các nội tiết tố: ACTH, TSH, FSH, LH, Insulin, Hb
A1C, Testosterone, E2, Free T3, Free T4,…
+ Xét nghiệm phát hiện gen đột biến, giải trình tự gen.
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, siêu âm tim, X-quang xương, đo mật độ xương, chụp MRI gan, tim,...
4. Điều trị bệnh tan máu bẩm sinhnhư thế nào?
Người mắc bệnh sẽ thiếu máu liên tục và cần truyền máu thường xuyên. Nguyên tắc điều trị gồm: Truyền máu định kỳ và thải sắt liên tục. Điều đáng lưu ý là khoảng cách giữa các lần điều trị dài hay ngắn tùy thuộc theo mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Ngoài ra, cần điều trị bổ trợ và điều trị biến chứng để nâng cao tuổi thọ và tránh biến chứng của bệnh.
5. Chăm sóc bệnh nhân tan máu bẩm sinh
- Chế độ ăn giàu dinh dưỡng: cân bằng các thành phần glucid, protid, lipid, vitamin và khoáng chất.
- Tiêm phòng các vắc-xin phòng bệnh: cảm cúm, rubella, viêm não, viêm gan B,…
- Tránh quá tải sắt: không tự uống các thuốc có chứa sắt, hạn chế thức ăn có hàm lượng sắt cao như thịt bò, gan, rau có màu xanh đậm. Nên uống nước chè tươi sau ăn để giảm hấp thu sắt.
- Tránh bị nhiễm trùng: vệ sinh cơ thể tốt để phòng chống nhiễm khuẩn.
- Luyện tập thể dục thể thao: luyện tập thường xuyên để nâng cao thể trạng.
6. Phòng bệnh tan máu bẩm sinh cần làm gì?
Tan máu bẩm sinh là bệnh di truyền nhưng có thể phòng tránh được cho thế hệ sau bằng cách sàng lọc trước hôn nhân thông qua những biện pháp dưới đây:
- Nâng cao nhận thức về bệnh để chủ động phòng bệnh.
- Tư vấn trước hôn nhân: nam, nữ trước khi kết hôn nên khám và xét nghiệm bệnh Thalassemia, không nên kết hôn khi hai người đều mang đột biến gen cùng nhóm.
- Nếu cả hai người cùng mang gen bệnh Thalassemia kết hôn với nhau, nên được tư vấn trước khi dự định có thai.
7. Khi nào bạn nên đi khám để biết có bị bệnh tan máu bẩm sinh?
Các chuyên gia khuyến cáo, khi bạn thấy cơ thể có một trong những dấu hiệu
dưới đây thì bạn nên đi khám ngay:
- Có bất kỳ một trong các biểu hiện như mệt mỏi, yếu, da xanh, chậm phát triển, khó thở, biến dạng xương, lách to,...
- Trong gia đình có người bị bệnh hoặc sống ở vùng có tỷ lệ bệnh cao.
- Làm các xét nghiệm về máu thấy bất thường: hồng cầu nhỏ, nhược sắc, hình thái đa dạng, thiếu máu, điện di huyết sắc tố bất thường, có gen đột biến bệnh.
- Xét nghiệm: huyết học (tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, điện di huyết sắc tố),
hóa sinh (Bilirubin, sắt huyết thanh, ferritin,…), sinh học phân tử (gen),…
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp X quang, đo mật độ xương, chụp cắt lớp vi tính,… | medlatec | 1,188 |
Quy trình điều dưỡng bệnh xuất huyết tiêu hóa
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần được cấp cứu kịp thời và chăm sóc chu đáo, đúng cách để nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu nắm được một quy trình điều dưỡng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì.
XEM THÊM:
>> Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì?
>> Hậu quả sau xuất huyết tiêu hóa
>> Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao
Nhận định tình trạng bệnh nhân
-Đứng trước một bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, người điều dưỡng cần phải đặt các câu hỏi như: Có nôn ra máu không; có đi ngoài ra máu không; trước khi nôn ra máu có uống thuốc gì không; tính chất máu nôn như thế nào; trước khi nôn có dấu hiệu gì không; số lượng máu nôn ra nhiều hay ít; bệnh nhân đi ngoài ra máu từ bao giờ, tính chất máu ở phân như thế nào, số lượng máu nhiều hay ít; trước khi nôn ra máu, đi ngoài phân có máu, người bệnh có lao động nặng gì không, có lo lắng gì không, thân nhiệt như thế nào, có đau bụng không…
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần được cấp cứu kịp thời và chăm sóc chu đáo, đúng cách để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
-Hồ sơ bệnh án.
-Sử dụng thuốc và cách sử dụng thuốc.
-Tiền sử gia đình…
-Quan sát bệnh nhân xem tình trạng tinh thần, tình trạng toàn thân, tính chất của chất nôn và phân như thế nào; tư thế chống đau như thế nào…
Thăm khám bệnh nhân:
-Kiểm tra huyết áp và mạch.
-Khám bụng đặc biệt chú ý đến vùng thượng vị của người bệnh.
-Khám trực tràng (nếu có chỉ định của bác sĩ điều trị)
-Xem xét các kết quả xét nghiệm (nếu có)
Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm: Chóng mặt do mất máu; chảy máu do loét dạ dày – tá tràng; chảy máu do viêm loét polyp trực tràng, lo lắng…
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa
-Yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn, nằm yên tĩnh trong 24 giờ đầu sau cấp cứu, chỉ truyền dịch.
-Động viên, trấn an tinh thần cho bệnh nhân.
-Người điều dưỡng cần thực hiện các y lệnh kịp thời và chính xác trong quá trình chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa.
– Theo dõi sát sao bệnh nhân để phát hiện sớm và kịp thời tình trạng mất máu nặng (nếu có).
-Hướng dẫn người nhà bệnh nhân cách theo dõi và chăm sóc đúng cách.
Quy trình điều dưỡng bệnh xuất huyết tiêu hóa cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị.
+ Bệnh nhân nằm nghỉ trong phòng yên tĩnh, đầu không kê gối.
+ Cho bệnh nhân thở oxy trong tình huống bị chảy máu nặng và có choáng.
+ Tiến hành đặt catheter và truyền giữ mạch bằng nước muối đẳng trương; đặt ống thông dạ dày tá tràng hút hết máu đông trong dạ dày và theo dõi tình trạng chảy máu qua ống thông.
+ Cho bệnh nhân đại tiện ngay tại giường bệnh để theo dõi tính chất phân.
+ Sau khi người bệnh hết nôn ra máu có thể cho ăn sữa, cháo, soup.
+ Điều dưỡng cho bệnh nhân uống thuốc, lấy mẫu xét nghiệm, chụp X-quang… theo y lệnh của bác sĩ.
+ Lấy mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở của bệnh nhân 30 phút / lần và báo ngay cho bác sĩ điều trị biết nếu có bất thường.
+ Theo dõi tình trạng tinh thần, các dấu hiệu toàn thân, tính chất phân, tình trạng nôn, tình trạng sử dụng thuốc, chế độ ăn uống của bệnh nhân…
Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh
Trước khi người bệnh xuất viện, điều dưỡng cần dặn dò người bệnh cách chăm sóc, nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng, vận động và sinh hoạt để nhanh chóng hồi phục hoàn toàn và tránh tái phát.
… | thucuc | 713 |
Công dụng thuốc Vacosivas
Vacosivas – thuốc tim mạch kê đơn được bán tại nhiều hiệu thuốc, bệnh viện. Để dùng thuốc an toàn, cần biết rõ công dụng thuốc Vacosivas, cách dùng, liều dùng... Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về Vacosivas 10 ngay sau đây.
1. Vacosivas 10 là gì?
Vacosivas – thuốc thuộc nhóm kê đơn, danh mục thuốc tim mạch.Thành phần chính có trong Vacosivas 10 đó là hoạt chất Simvastatin hàm lượng 20mg cùng các tá dược theo công bố. Thuốc bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói nhiều dạng khác nhau.Vỉ 10 viên gồm:Hộp 3 vỉ;Hộp 10 vỉ;Hộp 100 vỉ;Vỉ 15 viên gồm:Hộp 2 vỉ;Hộp 10 vỉ;Hộp 100 vỉ;Vỉ 14 viên gồm:Hộp 2 vỉ;Hộp 4 vỉ;Hộp 1 vỉ;Dạng chai gồm chai 30 viên, 50 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên.
2. Công dụng Vacosivas
Vacosivas 10 có thành phần chính là hoạt chất Simvastatin hàm lượng 20mg. Đây là một loại thuốc có công dụng làm giảm lipid máu. Thuốc Vacosivas có công dụng ức chế chọn lọc hấp thu cholesterol, sterol thực vật liên quan tại ruột. Ngoài ra, Vacosivas 10 còn giúp ức chế cholesterol nội sinh.Cholesterol huyết tương hình thành từ việc hấp thu ở ruột và khả năng tổng hợp nội sinh. Vytorin chứa ezetimibe và simvastatin – hoạt chất giúp làm giảm lipid với cơ chế tác dụng bổ sung.Vytorin giúp giảm cholesterol toàn phần LDL-C, Apo B, TG và không-HDL-C, và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol.Simvastatin – thành phần có trong thuốc Vacosivas là một lactone không hoạt tính. Simvastatin bị thủy phân trong gan dẫn đến hình thành β-hydroxyacid – dạng hoạt động tương ứng.β-hydroxyacid này có tác động rất lớn đến khả năng ức chế men 3 hydroxy-3 methylglutaryl Co. A reductase. Loại men này giúp xúc tác chuyển đổi HMG-Co. A thành mevalonate. Đây cũng là bước đầu cũng như bước giới hạn tốc độ trong quá trình tổng hợp cholesterol. Thuốc Vacosivas có công dụng giảm nồng độ cholesterol toàn phần HDL-C và tỷ lệ LDL-C/HDL-C.Thuốc Vacosivas hấp thu nhanh sau khi uống, chuyển hóa ở ruột non và gan, thải trừ qua phân và nước tiểu.
3. Chỉ định Vacosiva 10
Vacosiva dùng trong các trường hợp:Tăng Cholesterol máu nguyên phát;Tăng Cholesterol máu đồng hợp tử gia đình;Thuốc Vacosiva được chỉ định cho các đối tượng kể trên như một liệu pháp điều trị bổ sung, kết hợp với chế độ dinh dưỡng để đạt được hiệu quả trị liệu.
4. Liều dùng – cách dùng Vacosiva
Để đảm bảo dùng thuốc an toàn, bạn cần chú ý dùng đúng cách đúng liều Vacosiva.4.1 Cách dùng Vacosiva. Vacosiva 10 dùng theo đường uống vào buổi tối với nhiều nước. Tránh sử dụng Vacosiva với các loại nước trái cây, trà, sữa, cà phê,... vì có thể làm thay đổi thành phần hóa học trong thuốc.Khi dùng thuốc Vacosiva bạn cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp. Nên áp dụng một chế độ ăn kiêng trước và trong quá trình sử dụng Vacosiva 10.4.2 Liều dùng Vacosiva. Liều dùng thuốc Vacosiva theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:4.3 Liều dùng khuyến cáo. Liều mở rộng từ 1 viên (10mg)/ ngày đến 10 – 80 mg/ ngày. Uống Vacosiva một lần duy nhất trong ngày vào buổi tối trước khi ngủ. Việc điều chỉnh liều dùng thuốc Vacosiva có thể thực hiện tùy thuộc vào nhu cầu và đáp ứng của từng bệnh nhân.Khi điều chỉnh liều dùng thuốc Vacosiva cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần. Tăng liều tối đa 10 – 80mg/ ngày. Dùng một lần duy nhất trong ngày trước khi ngủ vào buổi tối.Thuốc Vacosiva liều 10 – 80mg chỉ dùng cho những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng tim mạch. Khi dung Vacosiva 10 bạn cũng cần chú ý theo dõi các phản ứng phụ.4.4 Liều dùng cho nhóm đối tượng cụ thể. Ngoài ra, liều dùng Vacosiva cũng tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng cụ thể như:Tăng Cholesterol máu đồng hợp tử gia đình. Liều dùng đề nghị là thuốc Vacosiva 10/40mg/ ngày hoặc 10/80mg/ ngày. Dùng liều 10/80mg khi lợi ích vượt trội so với yếu tố nguy cơSuy thận. Không cần điều chỉnh liều ở những người suy thận nhẹ và vừa. Với trường hợp suy thận nặng thì theo dõi khi dùng liều cao.Người cao tuổi. Không cần điều chỉnh liều.Suy gan. Suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều.Kết hợp với thuốc khác. Nên uống Vacosiva trước 2h hoặc sau 4h khi dùng các loại thuốc hấp thu axit mật. Nếu dùng kết hợp với Cyclosporin hay Danazol, liều dùng Vacosiva 10 không vượt quá 10mg/ ngày. Nếu kết hợp với Amiodarone, Verapamil,... không dùng Vacosiva quá 20mg/ngày. Kết hợp với Amlodipine, không dùng Vacosiva quá 40mg/ ngày.
5. Chống chỉ định Vacosiva
Thuốc Vacosiva không dùng cho đối tượng:Trẻ em;Quá mẫn, dị ứng với thành phần tá dược có trong Vacosiva;Suy gan nặng;Có thai;Cho con bú;Không kết hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4;Thuốc hạ lipid khác;Không dùng Vacosiva cho nhóm đối tượng kể trên để đảm bảo an toàn.
6. Tương tác Vacosiva
Vacosiva 10 có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác nhau theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Cụ thể, không dùng chung thuốc Vacosiva với các loại thuốc sau:Ức chế protease HIV,Itraconazole;Ketoconazole;Posaconazole;Gemfibrozil;Cyclosporine;Danazol;Ngoài ra, nhà sản xuất cũng đưa ra khuyến cáo về tương tác giữa Vacosiva 10 và một số loại thuốc khác như:Các Fibrate;Amiodarone;Cholestyramine;Thuốc chẹn kênh calci;Acid Fusidic;Colchicine;Thuốc kháng axit...Với các loại thức ăn, đồ uống nhà sản xuất cũng khuyến cáo trong khi dùng thuốc Vacosiva không nên dùng quá nhiều nước ép bưởi.
7. Tác dụng phụ Vacosiva
Khi dùng thuốc Vacosiva có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Đau đầu;Chóng mặt;Đau bụng;Khó tiêu;Đầy hơi;Nôn;Buồn nôn;Đau khớp;Co cơ;Yếu cơ;Đau cổ;Đau tứ chi;Rối loạn giấc ngủ;Ngứa;Phát ban;Nổi mề đay;Phù ngoại biên;Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thông tin về tác dụng phụ khi dùng thuốc Vacosiva.
8. Cảnh báo và thận trọng Vacosiva 10
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, khi dùng thuốc Vacosiva, để đảm bảo an toàn, bạn cần chú ý một số cảnh báo, thận trọng:Cân nhắc khi dùng thuốc nhóm Statin với các đối tượng có nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Bởi nhóm thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ gây nguy hại đến hệ cơ như teo cơ, viêm cơ... Đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân trên 65 tuổi, bị thiểu năng tuyến giáp, bệnh thận...Ở nhóm đối tượng mới dùng Vacosiva và bắt đầu thời gian điều chỉnh liều dùng. Cần có những thông báo về nguy cơ bệnh lý cơ, khuyến cáo bệnh nhân thông báo các vấn đề về cơ khi dùng thuốc.Nên thận trọng khi dùng thuốc Vacosiva ở nhóm đối tượng uống nhiều rượu hay có tiền sử mắc bệnh gan. Bởi Vacosiva 10 không dùng cho bệnh nhân bị suy gan nặng.Ở nhóm bệnh nhân nhỏ tuổi, không được dùng Vacosiva, vì có chống chỉ định
9. Phụ nữ có thai, cho con bú, vận hành và lái xe dùng Vacosiva
Thuốc Vacosiva không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Đối tượng vận hành máy, lái xe thì chưa có nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng. Tuy nhiên, Vacosiva 10 cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt... Vì thế ở nhóm đối tượng này, nếu dùng thuốc Vacosiva cần phải thận trọng.Thuốc Vacosiva – thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc tim mạch. Khi dùng Vacosiva cần thận trọng với các cảnh báo, thận trọng của nhà sản xuất. Tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ khi dùng Vacosiva 10 mà có các vấn đề cần tư vấn. | vinmec | 1,313 |
Triệu chứng cảnh báo bệnh sỏi thận
Sỏi thận là bệnh lý thường gặp có thể gây nên biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
Triệu chứng cảnh báo bệnh sỏi thận
Đau: Đau dữ dội, đau thường khởi phát từ các điểm niệu quản, lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò mu, cũng có khi đau xuyên cả ra hông, lưng, có khi buồn nôn và nôn. Đau âm ỉ, gặp ở những trường hợp sỏi vừa và thậm chí lớn nhưng nằm ở vị trí bể thận.
Sỏi thận cảnh báo bệnh sỏi thận
Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu mủ: Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu, nó tái phát nhiều lần, có thể khiến người bệnh tiểu ra sỏi
Tiểu ra máu: Là biến chứng thường gặp của sỏi thận – tiết niệu, nhất là khi sỏi đang di chuyển bên trong niệu quản gây đau kèm tiểu ra máu.
Sốt: Người bệnh sốt cao, rét run kèm theo triệu chứng đau hông, lưng, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra mủ là dấu hiệu của viêm thận – bể thận cấp.
Các dấu hiệu tắc nghẽn đường niệu: tiểu tắc từng lúc hoặc hoàn toàn.
Cách điều trị sỏi thận
Với sỏi nhỏ, có thể uống nước nhiều, uống nước râu ngô hay thuốc lợi tiểu cũng như một số loại thuốc nam để kích thích bài tiết, sỏi cũng theo đó ra ngoài. Bệnh nhân cũng có thể được uống thuốc giãn cơ để niệu quản không co thắt, đồng thời uống thuốc lợi tiểu để sỏi ra ngoài.
Điều trị bệnh sỏi thận
Nếu sỏi đã quá lớn khi phát hiện hoặc điều trị nội khoa không có kết quả, bệnh nhân có thể được chỉ định ngoại khoa (mổ thận lấy sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, tán sỏi nội soi, thậm chí làm ổ nội soi gắp sỏi).
Chuyên gia nói gì về chế độ dinh dưỡng phòng ngừa sỏi thận?
Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận rất đa dạng, phụ thuộc vào thành phần của sỏi. Nguyên tắc chung nhất là phải uống không dưới 2 lít nước mỗi ngày.
Cần ăn đủ canxi, các loại thực phẩm giàu kali, magie, vitamine B6, phylate, giảm protein động vật (5-7g một ngày), giảm muối (2-4 g/ngày), giảm đường sucrose… để phòng ngừa sỏi canxi. Các loại nước uống ảnh hưởng đến tạo sỏi canxi là cà phê, trà, rượu, sữa, nước bưởi…
Uống nhiều nước phòng ngừa bệnh sỏi thận
Có thể phòng ngừa sỏi uric bằng cách giảm bớt thịt gà, đồ biển để giúp giảm lượng purine ăn vào, giảm sản xuất acid uric, kiềm hóa nước tiểu. Nên ăn nhiều trái cây, rau quả nhằm kiềm hóa nước tiểu và giảm nguy cơ tạo tinh thể acid uric.
Với sỏi cystein, chế độ ăn cần chú ý hạn chế muối trong khẩu phần ăn nhằm giúp giảm bài tiết cystein trong nước tiểu. Ăn nhiều trái cây, rau quả giảm bớt thịt gà, đồ biển… | thucuc | 521 |
Tìm hiểu đau cẳng tay: Nguyên nhân và điều trị
Đau cẳng tay có thể nhiều nguyên nhân như do chấn thương ở xương, các dây thần kinh,... Cảm nhận đau cẳng tay có thể khác nhau ở mỗi người. Hầu hết đau cẳng tay có thể được điều trị tại nhà hoặc thông qua chăm sóc y tế.
1. Tổng quan về đau cẳng tay
Cẳng tay là phần từ khuỷu tay đến cổ tay, bao gồm hai xương kết hợp với nhau được gọi là xương quay và xương trụ. Chấn thương các xương, các dây thần kinh hoặc cơ trên có thể dẫn đến đau cẳng tay.Đau cẳng tay có thể cảm thấy khác nhau ở mỗi người, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra nó. Trong một số trường hợp, cơn đau có thể bỏng rát do đau hoặc tổn thương dây thần kinh. Đối với một số người khác, cơn đau cẳng tay có thể nhức nhối và âm ỉ, như trường hợp viêm xương khớp. Cơn đau có thể ảnh hưởng đến chức năng của cánh tay hoặc bàn tay của bạn, dẫn đến ngứa ran và tê. Các triệu chứng khác có thể có liên quan đến đau cẳng tay bao gồm:Sưng cẳng tay hoặc ngón tay. Tê ở ngón tay hoặc cẳng tay. Sức mạnh bị ảnh hưởng, chẳng hạn như độ bền tay cầm bị suy yếu. Phạm vi chuyển động kém. Khớp khuỷu tay hoặc cổ tay bật, nhấp hoặc bắt khi cử độngĐôi khi đau cẳng tay không phải do chấn thương hoặc rối loạn chức năng của chính cẳng tay. Đau ở cẳng tay có thể được gọi là đau, nghĩa là chấn thương sang chỗ khác nhưng cẳng tay lại đau.
2. Nguyên nhân gây ra chứng đau cẳng tay
Một số nguyên nhân có thể dẫn đến đau cẳng tay, bao gồm:Viêm khớp có thể làm cho sụn bảo vệ trong khớp của bạn bị mòn, dẫn đến xương cọ xát với xương. Hội chứng ống cổ tay khiến ống thần kinh ở cổ tay dẫn đến các ngón tay của bạn bắt đầu thu hẹp, đè lên các dây thần kinh và dẫn đến đau. Do bị ngã, dẫn đến chấn thương như gãy xương, bong gân hoặc tổn thương dây chằng. Các vấn đề tĩnh mạch và tuần hoàn. Căng cơ, thường do chơi một môn thể thao như tennis hoặc golf. Chấn thương do lạm dụng quá mức. Sai tư thế, chẳng hạn như vai bị cong nhẹ về phía trước, có thể nén các dây thần kinh ở cánh tay của bạn. Các vấn đề về thần kinh, có thể là kết quả của các tình trạng y tế như tiểu đường hoặc rối loạn tuyến giáp
3. Điều trị đau cẳng tay tại nhà
Các phương pháp điều trị đau cẳng tay có thể khác nhau dựa trên nguyên nhân cơ bản.Để cẳng tay của bạn thường xuyên có thể giúp giảm mức độ viêm.Chườm lạnh vùng bị ảnh hưởng bằng một miếng vải phủ, chườm đá trong 10 đến 15 phút mỗi lần cũng có thể giúp giảm sưng.Dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen (Advil) hoặc acetaminophen (Tylenol), có thể giúp giảm sưng và khó chịu.Bên cạnh đó, để điều trị đau cẳng tay tại nhà, nên tăng cường tập luyện các bài tập tại nhà như:Bài tập kéo giãn và tăng cường sức mạnh. Các bài tập kéo giãn và tăng cường sức mạnh có thể giúp giảm đau cẳng tay. Tuy nhiên, bạn không nên bắt đầu bất kỳ chế độ tập thể dục hoặc kéo giãn nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Nếu không, bạn có thể có nguy cơ làm trầm trọng thêm chấn thương.Bạn có thể cần phải chườm đá cẳng tay sau các bài tập để giảm bớt sự khó chịu và sưng tấy có thể xảy ra.Kéo giãn cổ tayĐộng tác kéo căng này giúp giảm căng thẳng liên quan đến đau cẳng tay, đặc biệt nếu nguyên nhân là do hội chứng ống cổ tay.
Bài tập kéo giãn cổ tay
Các động tác gồm:Giữ cánh tay của bạn song song với mặt đất, mở rộng từ vai. Xoay bàn tay của bạn để nó hướng xuống dưới.Dùng tay đối diện để kéo bàn tay dang ra của bạn xuống và về phía cơ thể, uốn cong cổ tay và cảm thấy bàn tay và cẳng tay căng ra.Xoay nhẹ cánh tay của bạn vào trong để cảm thấy cánh tay được kéo dài thêm.Giữ vị trí này trong 20 giây.Lặp lại năm lần cho mỗi bên.Xoay cổ tay. Bài tập này giúp tăng cường cơ bắp tay trước của bạn, tuy nhiên bạn cần chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
Bài tập xoay cổ tay
Các động tác bao gồm:Cầm dụng cụ trong tay, giơ cao ngang vai. Bắt đầu với lòng bàn tay của bạn hướng lên trên.Xoay cánh tay và cổ tay của bạn để lòng bàn tay của bạn hướng xuống dưới.Tiếp tục xen kẽ lòng bàn tay của bạn hướng lên trên để hướng xuống dưới.Thực hiện ba bộ 10 lần lặp lại.Uốn cong khuỷu tay. Mặc dù bài tập này có vẻ giống với bài tập gập bụng, nhưng bài tập tập trung vào việc nhắm mục tiêu và kéo căng cẳng tay.
Bài tập uốn cong khuỷu tay
Các động tác gồm:Đứng thẳng với cánh tay ở hai bên.Cong cánh tay phải của bạn lên trên, cho phép mặt trong của bàn tay chạm vào vai của bạn. Nếu bạn không thể vươn vai, chỉ duỗi người càng gần vai càng tốt.Giữ tư thế này trong 15 đến 30 giây.Hạ tay xuống và lặp lại bài tập 10 lần.Lặp lại bài tập với cánh tay đối diện.Với một số trường hợp, đôi khi bác sĩ có thể đề nghị tiêm thuốc chống viêm cortisone. Điều này có thể làm giảm viêm ở các cơ có thể gây đau cẳng tay.Nếu điều này không giúp giảm đau cẳng tay, bác sĩ có thể đề xuất phương pháp phẫu thuật để giảm đau. Tuy nhiên, phẫu thuật luôn được coi là phương pháp điều trị cuối cùng nếu các biện pháp và bài tập tại nhà không thành công. Bác sĩ thường sẽ không giới thiệu chúng trừ khi chấn thương của bạn là cấp tính hoặc bạn không đáp ứng với các phương pháp điều trị không phẫu thuật từ 6 đến 12 tháng.Nhiều người bị đau cẳng tay có thể điều trị thành công các triệu chứng của họ mà không cần phẫu thuật. Để cẳng tay của bạn nghỉ ngơi khi cơn đau bắt đầu xuất hiện và đi khám bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Các thông tin trên đây mang tính chất tham khảo. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định bất kì phương pháp điều trị nào.
| vinmec | 1,164 |
Hoóc-môn nữ estrogen là gì? tìm hiểu ở thông tin
Hoóc-môn nữ giúp phái đẹp duy trì sự trẻ trung, quyến rũ cũng như tăng tính tập trung, tăng cường trí nhớ, cải thiện năng lượng và đặc biệt là ham muốn tình dục. Hoóc-môn sinh dục nữ estrogen là gì? Hãy tìm hiểu ở thông tin sau nếu bạn đang quan tâm.
Hoóc-môn sinh dục nữ estrogen là gì?
1. Hoóc-môn nữ estrogen là gì?
Hoóc-môn nữ quy định sự khác nhau giữa nam giới và nữ giới. Hoóc-môn sinh dục estrogen ở nữ giới là một yếu tố quan trọng tạo nên khả năng tình dục và chức năng sinh sản của chị em. Đây là nội tiết tố quan trọng làm nên đặc trưng của phụ nữ. Vai trò của hoóc-môn estrogen là:
– Làm cho niêm mạc tử cung phát triển và phối hợp cùng với progesteron để tạo thành kinh nguyệt.
– Giúp bảo vệ tim mạch: Hoóc-môn nữ điều hòa chuyển vận ion đặc biệt là ion canxi vào tế bào, ngăn xơ vữa động mạch do ngăn cản quá trình oxy hóa các lipoprotein tỷ trọng thấp trong máu, phòng chống bệnh xơ vữa mạch vành. Làm giãn rộng mạch vành tăng lưu lượng động mạch vành, giãn mạch và chống tăng huyết áp…
– Giúp cơ thể nữ giới mềm mại: Estrogen giữ nước trong cơ thể cũng như là mỡ ở dưới da nên loại hormone này giúp cho da dẻ của nữ giới mỏng và hồng hào. Mềm mại nữ tính.
– Giúp cơ thể phát triển những thuộc tính sinh dục ở chị em như phát triển lông nách, lông mu, ngực, tăng sinh ống sữa , phát triển các mô mỡ làm cho ngực to và chắc.
– Ngăn loãng xương: Hoóc-môn nữ giúp gắn kết canxi vào khung xương, lưu giữ canxi trong xương từ đó mà góp phần chống tiêu xương và mất xương.
– Estrogen duy trì ham muốn và khả năng tình dục, khi nồng độ estrogen đầy đủ thì đạt được khoái cảm dễ dàng, giúp chị em dễ có thai hơn.
– Làm phát triển tử cung, âm đạo, bộ phận sinh dục. Sự đầy đủ của hoóc-môn sinh dục nữ estrogen làm cho niêm mạc âm đạo cũng phát triển, chứa nhiều glycogen, làm cho môi trường âm đạo luôn ở trạng thái axit, chống nhiễm khuẩn.
2. Hoóc-môn sinh dục nữ estrogen suy giảm khi nào?
Đến thời kỳ mãn kinh, cơ chế sản xuất estrogen của cơ thể giảm. Đây chính là lý do thời kỳ mãn kinh thường xuất hiện những biểu hiện khó chịu như âm đạo khô rát, bốc hỏa, tính khí nóng nảy, mất ham muốn tình dục, tăng cân, lão hóa tóc và da… Đây là hậu quả của sự biến động hoóc-môn estrogen trong cơ thể.
Đến thời kỳ mãn kinh, cơ chế sản xuất estrogen của cơ thể giảm.
Nếu thấy biểu hiện này đến sớm, nên đi khám tư vấn với bác sĩ để được tìm đúng nguyên nhân và có cách chỉ định điều trị thích hợp.
Nếu thấy biểu hiện suy giảm nội tiết sớm, nên đi khám tư vấn với bác sĩ để được tìm đúng nguyên nhân và có cách chỉ định điều trị thích hợp.
Trong cuộc sống, chị em nên xây dựng chế độ ăn uống hợp lý kết hợp thể dục thường xuyên để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh. Đặc biệt, một số chất trong các loại hạt mè, hạt lanh, hướng dương, lựu, dầu ô liu, lúa mạch… được coi như estrogen thực vật có khả năng thực hiện các chức năng tương tự như estrogen tự nhiên trong cơ thể người. | thucuc | 628 |
Xét nghiệm ADN tại Đà Nẵng ở đâu và mẫu bệnh phẩm xét nghiệm là gì?
Xét nghiệm ADN giữ vai trò quan trọng trong sàng lọc, phát hiện, chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý phức tạp. Xét nghiệm này có thể thực hiện trên nhiều loại bệnh phẩm chỉ cần đạt yêu cầu về số lượng vật chất di truyền để phân tách phân tích. Xét nghiệm ADN thường được biết đến để xác định mối quan hệ huyết thống, song thực tế được ứng dụng với nhiều mục đích y học khác. Vậy xét nghiệm ADN tại Đà Nẵng ở đâu chính xác, uy tín?
1. Xét nghiệm ADN là gì?
ADN là những vật chất di truyền tồn tại trong mỗi nhân tế bào, nằm trên các nhiễm sắc thể với vai trò lưu trữ thông tin di truyền đặc trưng của mỗi cá thể. Gene được xác định là một đoạn ADN mang thông tin di truyền cụ thể, mỗi người có tồn tại rất nhiều gen.
Xét nghiệm ADN dùng để phân tích vật chất di truyền ADN trong các tế bào cơ thể, được dùng cho nhiều mục đích như:
1.1. Xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá thể
Bào thai phát triển từ hợp tử, hợp tử được tạo ra từ trứng được thụ tinh thành công, do vậy các tế bào của bào thai sẽ chứa bộ NST hoàn chỉnh, 1 nửa sao chép từ bộ NST của mẹ và một nửa sao chép từ bộ NST của cha. Do vậy khi xét nghiệm ADN giữa hai người, có thể xác định họ có mối quan hệ huyết thống gần hay không, ngoài mối quan hệ cha con hay mẹ con còn xác định rộng hơn các mối quan hệ huyết thống xa.
1.2. Sàng lọc bệnh di truyền ở thai nhi
Thai nhi nếu mang di tật di truyền do nhận từ bố, mẹ hoặc do các yếu tố môi trường ảnh hưởng có thể mắc bệnh lý nghiêm trọng hoặc tử vong sớm. Xét nghiệm ADN sẽ giúp xác định thai có mang gen bất thường hay không, nếu có thì ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào, từ đó bác sĩ có thể can thiệp phù hợp.
1.3. Sàng lọc bệnh mạn tính
Nhiều bệnh mạn tính nguy hiểm mà các bác sĩ vẫn chưa tìm ra biện pháp điều trị triệt để có liên quan đến yếu tố di truyền. Do đó, xét nghiệm ADN có thể sàng lọc phát hiện các yếu tố di truyền có thể gây bệnh này, giúp theo dõi phát hiện bệnh sớm và từ đó điều trị hiệu quả hơn.
Với sự phát triển của khoa học, con người đã có thể lý giải phần nào về gene và di truyền, đây là một quá trình vô cùng phức tạp nhưng ý nghĩa to lớn.
2. Có thể dùng mẫu bệnh phẩm nào để xét nghiệm ADN?
Các xét nghiệm ADN đã và đang được thực hiện tại các Trung tâm xét nghiệm trên toàn quốc. Tùy vào mục đích và công nghệ mà xét nghiệm có thể thực hiện trên nhiều loại mẫu khác nhau như: mẫu mô, mẫu máu, chân tóc, xương, răng, cuống rốn, tế bào niêm mạc miệng,...
Có thể xét nghiệm ADN ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả thai nhi còn trong bụng mẹ do hệ gen của con người đã được tạo thành từ thời điểm thụ thai và không thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, thu thập mẫu xét nghiệm ADN thai nhi không được khuyến khích do có thể gây hại cho thai. Dưới đây là cách lấy mẫu xét nghiệm ADN thường dùng:
2.1. Lấy mẫu máu xét nghiệm ADN
Xét nghiệm bằng mẫu máu là xét nghiệm ADN phổ biến nhất kể cả với mục đích xác định huyết thống hay sàng lọc bệnh lý do kết quả có độ chính xác và độ ổn định cao. Trong máu, ADN không bị biến tính, dễ dàng phân tách để phân tích nên cho kết quả nhanh chóng.
Bác sĩ sẽ lấy lượng máu đủ từ tĩnh mạch của người bệnh, bảo quản trong môi trường thích hợp để đưa đến thiết bị phân tích. Với trẻ sơ sinh, mẫu máu để xét nghiệm ADN là mẫu máu nhỏ bấm vào gót chân trẻ. Bạn nên đăng ký dịch vụ xét nghiệm ADN tại nhà hoặc đến Trung tâm xét nghiệm để được lấy mẫu máu trực tiếp, tránh ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố gây sai lệch kết quả.
2.2. Lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng xét nghiệm ADN
Xét nghiệm ADN dùng mẫu tế bào niêm mạc miệng thường áp dụng cho trẻ nhỏ, tuy nhiên bất cứ ai ở độ tuổi nào cũng có thể thực hiện. Độ chính xác của phương pháp xét nghiệm này tương đương với các phương pháp khác, song nếu tự thu thập vật phẩm có thể không đạt chất lượng.
Sau khi vệ sinh răng miệng sạch sẽ, dùng tăm bông vô trùng để thu thập mẫu tế bào niêm mạc miệng. Mẫu khô được bảo quản và đưa đi phân tích giải mã gen di truyền từ các tế bào này.
2.3. Lấy mẫu tóc xét nghiệm ADN
Mẫu tóc là loại vật phẩm dễ thu thập để xét nghiệm ADN, độ chính xác và thời gian tương đương các phương pháp khác. Tuy nhiên, cần chú ý thu thập đúng mẫu tóc có chân tóc bởi chỉ lấy được mẫu tế bào chứa gen di truyền từ chân tóc, nếu nhổ dứt tóc mẫu sẽ không thể phân tích.
2.4. Mẫu cuống rốn xét nghiệm ADN
Cách lấy mẫu xét nghiệm này thường áp dụng với trẻ nhỏ, cha mẹ chỉ cần cắt khoảng 1cm cuống rốn khô, sạch, đã rụng để phân tách tế bào và phân tích di truyền. Đây là cách xét nghiệm khá đơn giản cho độ chính xác cao.
2.5. Xét nghiệm ADN bằng mẫu móng tay, móng chân
Cần vệ sinh sạch sẽ chân tay để thu thập mẫu móng chân, móng tay sạch, tránh gây sai lệch kết quả. Dù thu thập mẫu đơn giản song khá ít trường hợp xét nghiệm ADN bằng mẫu này do độ chính xác không cao và thời gian xét nghiệm lâu.
2.6. Xét nghiệm ADN bằng mẫu dịch ối hoặc gai nhau
Ngoại trừ tình huống đặc biệt quan trọng như cần chẩn đoán dị tật thai nhi do xét nghiệm sàng lọc phát hiện bất thường thì nên tránh thu thập mẫu nước ối hoặc gai nhau để xét nghiệm ADN. Đây đều là các phương pháp xâm lấn gây nguy hiểm cho thai. | medlatec | 1,109 |
Phải làm gì nếu bạn thấy ai đó bị quấy rối?
Hiện nay, hành vi quấy rối xảy ra ở nhiều nơi, dưới nhiều hình thức khác nhau, khiến mọi người cảm thấy mất an toàn và lo lắng. Hành vi quấy rối xuất hiện có thể bắt nguồn từ sự phân biệt chủng tộc, màu da, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc quốc gia, tuổi tác, tình trạng khuyết tật hoặc thông tin di truyền. Nếu thấy ai đó bị quấy rối nơi công cộng, chúng ta cần phải làm gì?
1. Quấy rối là gì?
Sự quấy rối bằng lời nói hoặc thể chất để hạ thấp người khác hoặc thể hiện thù địch với 1 người hoặc 1 nhóm người, tạo ra môi trường làm việc và học tập căng thẳng, đáng sợ và đầy xúc phạm.Có nhiều lý do dẫn đến hành vi quấy rối nơi công cộng. Trong 5 năm qua ở Mỹ, tình trạng quấy rối đối với một số nhóm văn hóa, bao gồm những người thuộc cộng đồng LGBT, người Hồi giáo, người da đen và các nhóm khác đã gia tăng đáng kể. Phụ nữ trẻ là nhóm đối tượng có nguy cơ bị quấy rối cao nhất hiện nay.>>> Bạn biết gì về liên giới tính ở trẻ?Hành vi quấy rối nơi công cộng có thể xảy ra dưới nhiều hình thức. Bao gồm:Đưa ra những nhận xét thô lỗ hoặc xúc phạm;Sử dụng những lời nói xấu để xúc phạm về chủng tộc, giới tính, đồng tính luyến ái đối với một người nào đó;Có hành vi tình dục không mong muốn;Cố tình nói chuyện, làm phiền người khác khi họ không muốn;Tùy tiện khai thác, tìm hiểu và lấy thông tin cá nhân của ai đó;Theo dõi ai đó;Chặn đường đi của ai đó;Can thiệp thậm chí xâm phạm không gian riêng tư của ai đó;Đụng chạm, véo, nắm, sờ, ấn một bộ phận cơ thể của ai đó khi không được sự đồng ý hay cho phép;Chạm vào ai đó mà không có sự đồng ý của họ;Chụp ảnh ai đó mà không có sự đồng ý của họ;Thủ dâm nơi công cộng;Trêu chọc, rủ rê hay gạ gẫm ai đó bằng những tiếng ồn khêu gợi;Xem tài liệu khiêu dâm nơi công cộng hoặc cho ai đó xem phim khiêu dâm mà không có sự đồng ý của họ.>>> Làm sao để vượt qua trạng thái stress, căng thẳng?
Có nhiều lý do dẫn đến hành vi quấy rối nơi công cộng
2. Cách giúp đỡ người khác khi bị quấy rối?
Khi chứng kiến người khác bị quấy rối, bạn cần phải làm như thế nào để giúp đỡ họ? Tùy vào hoàn cảnh và tình hình thực tế, bạn phải đánh giá khả năng và chọn phương án tốt nhất. Dưới đây là một số gợi ý về cách bạn có thể trợ giúp những người bị quấy rối:2.1 Làm cho đối tượng gây rối biết rằng bạn nhìn thấy những gì đang xảy ra. Nhìn trực tiếp kẻ quấy rối, giao tiếp bằng mắt hoặc tiến lại gần người bị quấy rối. Nếu bạn cảm thấy tình hình đủ an toàn, trong khả năng kiểm soát, hãy chen ngang vào giữa kẻ quấy rối và người bị chúng quấy rối.Nói chuyện với người bị quấy rối: Tìm cách lại gần, ngồi hoặc đứng cạnh họ và bắt đầu bất kỳ cuộc trò chuyện thân thiện nào với họ. Hãy cho họ biết bạn luôn sẵn sàng giúp đỡ họ. Cố gắng phớt lờ kẻ quấy rối. Trong một số trường hợp, điều này có thể làm xoa dịu tình hình, thay đổi cục diện và khiến kẻ quấy rối bỏ đi.>>> Quan hệ tình dục ở người đồng tính nữ: Những điều cần biết. Trả lời trực tiếp: Nếu bạn kiểm soát được tình hình, cảm thấy an toàn, hãy trực tiếp đối diện với kẻ quấy rối. Đơn giản chỉ cần nói điều gì đó như "điều đó không hay ho" hoặc "hãy để cho mọi người yên". Điều này đôi khi có thể giúp ích, nhưng cũng có khả năng gây ra xích mích hoặc căng thẳng nghiêm trọng hơn. Vì vậy, việc đánh giá tình hình và đưa ra quyết định có can thiệp trực diện hay không phụ thuộc rất nhiều vào bạn.Đưa ra đề xuất, không phải đòi hỏi: Chờ đợi và tạo cơ hội để người bị quấy rối có thể tự kiểm soát tình hình. Đưa ra các đề xuất với họ như "bạn có muốn tôi giúp gì cho bạn không?" hoặc “tôi có thể ngồi cạnh bạn lúc này được không?” và yên lặng, để họ cảm thấy an toàn, tin cậy và nhẹ nhõm.Đánh giá mức độ an toàn: Xem liệu có nơi nào an toàn hơn mà bạn có thể đưa người bị quấy rối đến. Bạn có thể xem xung quanh mình có ai khác có thể giúp đỡ hay không.>>> Vì sao có cảm xúc giận dữ?Ghi lại tình huống: Nếu có thể, hãy ghi lại tình huống. Chụp ảnh hoặc quay video bằng bất cứ phương tiện nào mà bạn có ngay thời điểm ấy. Hỏi người bị quấy rối xem có thể quay phim, ghi hình lại sự việc được không. Điều này có thể giúp ích sau này nếu sự việc trở nên nghiêm trọng, cần sự vào cuộc của luật pháp và người có thẩm quyền.Báo cáo sự việc: Sau khi mọi việc kết thúc, có thể báo cáo những gì đã xảy ra cho các tổ chức có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến quấy rối nói chung hoặc cho các tổ chức bảo vệ quyền lợi của con người nói riêng. Ví dụ: nếu ai đó bị quấy rối vì vấn đề chuyển giới, bạn có thể báo cáo điều gì đã xảy ra với một tổ chức LGBT để được bảo vệ và giúp đỡ.Kiểm tra: Trong hoặc sau khi sự việc xảy ra, hãy kiểm tra tình trạng người đang bị quấy rối và đảm bảo rằng họ đang ổn về mặt tâm lý cũng như thể xác.>>> Làm sao để kiểm soát cảm xúc tiêu cực?
Bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của hành vi quấy rối
2.2 Không nên làm gì khi thấy ai đó bị quấy rối?Phải tránh những điều sau đây khi muốn giúp đỡ ai đó đang bị quấy rối:Đừng là người ngoài cuộc im lặng: Nếu chứng kiến sự việc mà quay đi coi như không thấy gì, là bạn đang tiếp tay cho hàng loạt các hành vi quấy rối nơi công cộng. Nếu bạn không cảm thấy đủ an toàn để nói bất cứ điều gì, ít nhất hãy tiến lại gần người bị quấy rối và cho kẻ quấy rối biết bạn đang nhìn thấy họ.>>> Danh sách các cảm xúc: 54 cách để nói những gì bạn đang cảm thấyĐừng đổ lỗi cho nạn nhân: Tránh phán xét. Đừng nói với nạn nhân những gì họ có thể đã làm để tránh tình huống không may xảy ra. Ví dụ, đừng đổ lỗi cho ai đó bị quấy rối tình dục vì họ mặc quần áo hở hang. Mọi người không đáng bị quấy rối vì bất kể lý do hay lựa chọn nào của họ.Đừng kiểm soát: Tôn trọng và để người bị quấy rối tiếp tục đưa ra lựa chọn của riêng họ về cách đối phó với tình huống nếu hợp lý.Tóm lại, bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của hành vi quấy rối. Trong trường hợp bạn là người chứng kiến thì đừng vô tâm bỏ đi mà hãy tìm cách để giúp đỡ họ thoát khỏi hành vi quấy rối một cách an toàn nhất.com | vinmec | 1,310 |
Công dụng thuốc Ametuss
Ametuss là thuốc trị ho với thành phần chính là oxomemazin và guaifenesin. Cùng tìm hiểu thuốc Ametuss có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ametuss có tác dụng gì?
Thuốc Ametuss có thành phần chính là Oxomemazin 19,8mg/60ml và Guaifenesin 399,6mg/60ml. Thuốc được bào chế dưới dạng siro uống.Ametuss được chỉ định trong điều trị ho do họng và phế quản bị kích thích do cảm lạnh thông thường hoặc do hít phải chất kích thích, ho không có đờm, ho mãn tính.
2. Chống chỉ định khi dùng sản phẩm Ametuss Siro
Thuốc ho ametuss chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào khác có trong sản phẩm.Trẻ em dưới 2 tuổi.
3. Cách dùng thuốc ho Ametuss
Liều dùng khuyến cáo của Ametuss: 5-10ml x 2 lần/ngày vào bữa ăn trưa và tối
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc ho Ametuss
Những đối tượng cần thận trọng trước khi dùng thuốc Ametuss: người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc, những người bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Sử dụng thuốc ho Ametuss cho phụ nữ có thai và cho con bú: nên cân nhắc khi dùng thuốc cho đối tượng này, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc: Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ametuss
Các phản ứng không mong muốn (ít gặp) của thuốc Ametuss: đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng thuốc có chứa guaifenesin.Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ: Các tác dụng phụ thường nhẹ, tự khỏi. Nếu bệnh nhân bị nôn hoặc đau bụng nhiều nên ngừng sử dụng thuốc. Tránh uống thuốc kéo dài.Trên đây là những công dụng quan trọng của thuốc Ametuss, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình dùng thuốc diễn ra được tốt nhất. | vinmec | 404 |
Bé 11 tháng nặng 9kg có phải suy dinh dưỡng?
Trẻ 11 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg, bé 11 tháng nặng 9kg có đạt chuẩn không,... là những băn khoăn thường trực của nhiều phụ huynh. Theo tiêu chuẩn thì trẻ 11 tháng tuổi nặng 9kg là hoàn toàn bình thường, không nằm trong nhóm suy dinh dưỡng.
1. Chiều cao và cân nặng tiêu chuẩn của trẻ 11 tháng tuổi
Em bé 11 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg, cao bao nhiêu cm? Theo tiêu chuẩn, khi được 11 tháng tuổi, các bé trai sẽ nặng khoảng 8,4 - 10,5kg; bé gái nặng khoảng 8,7 - 9,9kg. Về chiều cao tiêu chuẩn, ở các bé trai 11 tháng tuổi là 74,1 - 81,5cm; bé gái 11 tháng tuổi là 72,8 - 80,3cm. Một trong những thay đổi lớn nhất khi bé được 11 tháng tuổi là bé dần mất đi vẻ ngoài mũm mĩm đáng yêu, các cơ bắp sẽ trở nên săn chắc hơn.Như vậy, bé 11 tháng nặng 9kg là đạt mức tiêu chuẩn, kể cả với bé trai hoặc bé gái. Vì vậy, cha mẹ không nên quá lo lắng nguy cơ trẻ bị suy dinh dưỡng nếu đang ở mức cân nặng này.
2. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ 11 tháng tuổi
Bé 11 tháng nặng 9kg không bị suy dinh dưỡng. Tuy nhiên, phụ huynh vẫn cần theo sát quá trình phát triển của bé và chú ý tới việc duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ để trẻ phát triển toàn diện. Một số lưu ý quan trọng phụ huynh cần nhớ gồm:2.1 Thực phẩm phù hợp cho trẻ 11 tháng tuổi. Chế phẩm từ sữa: Cha mẹ có thể cho trẻ 11 tháng tuổi ăn thử các chế phẩm từ sữa như sữa chua, váng sữa...Trái cây: Sau 6 tháng tuổi, trẻ có thể ăn được hầu hết các loại trái cây được nghiền mềm, cắt nhỏ. Cha mẹ có thể cho con ăn thử vài miếng cam hoặc quýt ngọt để biết bé có bị dị ứng với trái cây họ cam, quýt không.Rau củ: Trẻ 11 tháng tuổi có thể ăn được hầu hết các loại rau. Tuy nhiên, với cà chua, cà rốt hoặc cần tây thì bạn chỉ nên cho trẻ ăn khi bé được hơn 1 tuổi.Ngũ cốc: Bạn có thể chế biến các loại ngũ cốc thành các món ăn ngon miệng cho bé.Chất đạm: Bé 11 tháng tuổi có thể ăn được hầu hết các loại thịt, cá. Tuy nhiên, cha mẹ chỉ nên cho trẻ ăn trứng sau khi bé được 1 tuổi.
Ngoài vấn đề bé 11 tháng nặng 9kg, cha mẹ có thể bổ sung váng sữa cho bé giai đoạn này
2.2 Thực phẩm trẻ 11 tháng tuổi nên tránhĐường: Ngoài vị ngọt tự nhiên của trái cây, trẻ không cần phải ăn thêm đường bởi đường có thể gây sâu răng. Vì vậy, bạn nên tránh cho trẻ ăn, uống các món có đường nhân tạo và nên hạn chế thêm đường vào thức ăn cho bé;Muối: Loại gia vị này không tốt cho thận của trẻ 11 tháng tuổi. Do đó, cha mẹ không cần thêm muối vào đồ ăn của trẻ. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên hạn chế cho trẻ ăn bánh quy mặn, thịt nguội, khoai tây chiên...Mật ong: Loại thực phẩm này có thể chứa vi khuẩn gây ngộ độc cho trẻ 11 tháng tuổi bởi lúc này dạ dày của bé vẫn chưa đủ hoàn thiện để xử lý các thành phần có trong mật ong.2.3 Chú ý lượng thức ăn và giấc ngủ của trẻ. Về lượng thức ăn, trẻ 11 tháng tuổi có thể ăn khoảng 50g thức ăn đặc, 3 - 4 lần/ngày, xen kẽ giữa 3 bữa chính. Đây là lượng thức ăn tối thiểu mà trẻ có thể ăn. Theo các chuyên gia, trong mỗi bữa ăn, cha mẹ nên sử dụng những loại thực phẩm khác nhau để cung cấp nguồn dinh dưỡng tối ưu cho trẻ.Về giấc ngủ, trẻ 11 tháng tuổi thường ngủ khoảng 13 - 14 tiếng/ngày và được phân chia thành 2 - 3 giấc ngủ ngắn vào ban ngày + 1 giấc ngủ dài vào ban đêm. Cha mẹ nên đảm bảo rằng trẻ ngủ được ít nhất 2 giấc vào ban ngày.Nếu bé 11 tháng nặng 9kg thì phụ huynh không cần lo lắng về nguy cơ suy dinh dưỡng vì cân nặng của trẻ vẫn nằm trong mức tiêu chuẩn. Tuy nhiên, nếu trẻ có thói quen ăn uống không tốt, biếng ăn... thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn, có hướng can thiệp kịp thời.Ngoài ra, trẻ 11 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 952 |
Xét nghiệm Covid-19 cho doanh nghiệp tại được đánh giá rất cao
Dịch bệnh Covid-19 đang lây lan trên diện rộng với số ca bệnh tăng nhanh, khoanh vùng khó khăn và phức tạp. Đặc biệt trong các môi trường doanh nghiệp, xưởng sản xuất, khu công nghiệp, nguy cơ lây nhiễm bệnh vô cùng cao nên việc xét nghiệm sàng lọc, kiểm soát nguy cơ là vô cùng quan trọng.
3.1. Xét nghiệm SAR-COV-2 theo phương pháp test nhanh
Phương pháp xét nghiệm này có ưu điểm là cho kết quả rất nhanh, thường dưới 30 phút phù hợp với xét nghiệm trên diện rộng, xét nghiệm toàn doanh nghiệp khi nghi ngờ có ca bệnh. Phương pháp này cũng có chi phí khá thấp, dễ dàng thực hiện nên phù hợp cho lấy mẫu di động tại doanh nghiệp.
Tuy vậy, Hà Nội và nhiều tỉnh thành phố khi tiếp nhận người di chuyển không công nhận kết quả test nhanh do xét nghiệm test nhanh vẫn có tỉ lệ bỏ sót ca bệnh. Nếu doanh nghiệp cần đưa người di chuyển thì nên tìm hiểu yêu cầu của từng tỉnh/thành phố, nếu cần khẳng định chẩn đoán Covid-19 thì xét nghiệm này là chưa đủ.
Với các trường hợp cần cách ly y tế, kết quả xét nghiệm test nhanh dương tính cũng không được sử dụng để kết thúc cách ly. Trường hợp này người bệnh bắt buộc phải xét nghiệm PCR.
3.2. Xét nghiệm SAR-COV-2 theo phương pháp PCR
Đây là phương pháp Xét nghiệm SAR-COV-2 có độ nhạy, độ đặc hiệu được đánh giá tốt nhất nên được dùng để khẳng định chẩn đoán Covid-19. Tuy nhiên, nếu áp dụng cho toàn doanh nghiệp sẽ có 1 số hạn chế sau:
Chi phí thực hiện cao trong khi doanh nghiệp phải tự chi trả chi phí xét nghiệm.
Thời gian chờ kết quả lâu.
Yêu cầu điều kiện xét nghiệm cũng như trang thiết bị xét nghiệm hiện đại, kỹ thuật cao.
Với trường hợp cán bộ công nhân viên bắt buộc phải di chuyển đến vùng yêu cầu cần có xét nghiệm Covid-19 hoặc những đối tượng nguy cơ cao, xét nghiệm PCR là cần thiết. Tùy vào loại hình xét nghiệm, việc tổ chức lấy mẫu và thông tin xét nghiệm tại doanh nghiệp là khác nhau.
Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022
cho kết quả nhanh và chính xác.
Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm.
Quy trình lấy mẫu khoa học, đúng chuẩn, đảm bảo an toàn phòng dịch trong tình hình dịch bệnh có nhiều diễn biến phức tạp. | medlatec | 444 |
Đánh giá các cấp độ trào ngược dạ dày
Để thuận tiện cho việc chẩn đoán và điều trị, các cấp độ trào ngược dạ dày được chia ra từ nhẹ đến nặng. Cần phát hiện sớm để bệnh không gây biến chứng nguy hiểm.
1. Định nghĩa và phân loại các cấp độ trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày là bệnh lý xuất hiện tình trạng dịch vị trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Dấu hiệu thường gặp là ợ chua, ợ hơi, đau rát thượng vị, khó nuốt, khó chịu ở ngực, cổ nóng rát, xuất hiện các cơn co thắt dạ dày, cảm thấy có chất lỏng đắng chảy lên miệng.
Yếu tố nguy cơ gây trào ngược dạ dày là ăn một số loại thực phẩm khiến cơ thực quản dưới giãn ra, hoặc biến chứng của viêm loét dạ dày cấp tính hay mạn tính. Trào ngược dạ dày tiến triển theo Các cấp độ trào ngược dạ dày khác nhau. Phân chia cấp độ giúp đánh giá tình trạng người bệnh và có phương hướng điều trị hiệu quả. Bệnh lý này được phân thành 5 cấp độ đó là:
– Trào ngược dạ dày độ 0;
– Trào ngược dạ dày độ A;
– Trào ngược dạ dày độ B;
– Trào ngược dạ dày độ C;
– Trào ngược dạ dày độ D.
Trào ngược dạ dày được chia thành nhiều cấp độ
2. Đánh giá chi tiết các cấp độ trào ngược dạ dày
2.1 Các cấp độ trào ngược dạ dày: Độ 0
Ở cấp độ 0, tần suất trào ngược của axit dạ dày ít, chưa ảnh hưởng nhiều tới thực quản, không gây ra viêm loét thực quản. Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng trào ngược dạ dày ban đầu như ợ hơi, ợ nóng tuy nhiên không thường xuyên, dễ nhầm với hiện tượng sinh lý bình thường.
2.2 Trào ngược dạ dày cấp độ A
Giai đoạn A là khi bệnh mới khởi phát, niêm mạc thực quản có tổn thương nhưng ở mức độ nhẹ. Đây là cấp độ trào ngược dạ dày phổ biến nhất mà người bệnh có thể phát hiện ra được. Có khoảng 90% người bệnh phát hiện trào ngược dạ dày ở giai đoạn này.
Biểu hiện người bệnh trào ngược dạ dày độ A là nóng rát xương ức, nghẹn sau xương ức và ợ chua. Tuy bị nghẹn nhưng việc ăn uống vẫn hoàn toàn bình thường.
Nếu được điều trị đúng cách trong giai đoạn này thì bệnh có thể cải thiện nhanh. Trong trường hợp không điều trị kịp thời, người bệnh có cảm giác chua miệng nhiều, nóng rát hầu họng kèm triệu chứng ho, khó thở. Có thể phù nề khí quản do hít phải nhiều dịch vị do trào ngược.
2.3 Các cấp độ trào ngược dạ dày: Độ B
Trào ngược dạ dày độ B đã xuất hiện viêm nhiễm, có vết trợt trên niêm mạc khoảng 5mm trở lên. Vết trợt có thể gần nhau hoặc nằm rải rác trong niêm mạc dạ dày, thực quản. Người bệnh giai đoạn này có biểu hiện đau khi nuốt. Vì tần số axit trào ngược tiếp xúc với niêm mạc lớn nên các vết loét đau, khó nuốt, có cảm giác vướng nghẹn khi ăn.
Cảm giác khó nuốt tăng dần vì phù nề thực quản. Khi lành sẽ để lại sẹo, làm chít hẹp thực quản và tăng cảm giác khó nuốt, kể cả đối với thức ăn mềm và đau rát cổ họng. Người bệnh đau âm ỉ trong bụng (vùng trên rốn). Cơn đau xuất hiện cả khi đói và no.
2.4 Trào ngược dạ dày cấp độ C
Ở cấp độ C, trào ngược dạ dày gây biến chứng Barrett thực quản. Barrett thực quản là tình trạng màu sắc và các thành phần tế bào lót ở vùng thấp thực quản thay đổi do tiếp xúc nhiều và thường xuyên với axit dạ dày. Các vết trợt xuất hiện trên niêm mạc dạ dày và thực quản tập trung thành các vết loét to hơn. Người bệnh Barrett thực quản thường có biểu hiện khó nuốt, ợ nóng, buồn nôn, đau tức ngực, nôn ra máu, đi ngoài phân đen… Cấp độ C của trào ngược dạ dày thường xảy ra ở người lớn tuổi, tuy nhiên cũng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nam giới có nguy cơ Barrett thực quản cao hơn nữ giới.
2.5 Trào ngược dạ dày cấp độ D
Đây là cấp độ nguy hiểm nhất của trào ngược dạ dày. Ở cấp độ D, Barrett thực quản chuyển sản thành tập hợp của các vết sẹo và loét sâu với mức độ tổn thương rộng. Người bệnh có biểu hiện ợ chua, ợ nóng, buồn nôn… liên tục. Thường xuyên uể oải, mệt mỏi. Ở giai đoạn này, nguy cơ người bệnh ung thư là rất cao. Cần thực hiện các xét nghiệm mô tế bào để đánh giá chính xác.
các cấc trào ngược dạ dày tăng dần
3. Lưu ý khi điều trị các cấp độ trào ngược dạ dày
Tùy thuộc vào thể trạng người bệnh và các cấp độ trào ngược dạ dày mà mỗi trường hợp sẽ có phương án điều trị phù hợp.
– Trào ngược dạ dày cấp độ 0 khó phát hiện, dễ nhầm sang các bệnh khác nên thường không kịp thời điều trị
– Trào ngược dạ dày cấp độ A có các tổn thương chưa nhiều, bệnh mới khởi phát nên có thể điều trị triệt để.
– Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, uống thuốc theo đơn, không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng cũng như thời gian sử dụng thuốc.
4. Thay đổi thói quen sống khi điều trị trào ngược
Ngoài các lưu ý khi điều trị, người bị trào ngược dạ dày cũng cần lưu ý trong chế độ sinh hoạt như sau:
– Chế độ ăn uống khoa học, ưu tiên thực phẩm tốt cho dạ dày, hạn chế thực phẩm gây kích ứng dạ dày. Nên ăn thực phẩm trung hòa axit dạ dày, giàu xơ và xây dựng hệ vi khuẩn tốt cho đường ruột như yến mạch, bánh mì, các loại sữa chua, nghệ… Nên kiêng thực phẩm có tính axit hoặc có khả năng làm giãn cơ thắt thực quản dưới. Tránh trái cây vị chua, thực phẩm cay nóng, nước ngọt có ga…
– Thường xuyên tập thể dục, xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh và tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
Phòng tránh trào ngược dạ dày
Hiện nay có các loại thuốc điều trị trào ngược dạ dày như thuốc kháng axity để trung hòa axit dịch vụ, giảm đau. Thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng histamin H2 giảm tiết axit, cải thiện các triệu chứng trào ngược. Ngoài ra còn có thuốc hỗ trợ làm lành tổn thương thực quản.
Điều trị các cấp độ trào ngược dạ dày có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào sự phối hợp của người bệnh, kết hợp với lối sống lành mạnh. Bệnh hoàn toàn có thể trị khỏi nếu phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Bởi vậy, khi có triệu chứng, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán và có phương án điều trị tích cực. | thucuc | 1,276 |
Tiêm ngừa MMR phòng sởi – quai bị – rubella
Chủ động tiêm ngừa MMR (vắc xin sống giảm độc lực sử dụng cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn) giúp tạo miễn dịch đề phòng nguy cơ mắc sởi – quai bị – rubella hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ đối mặt với các biến chứng và di chứng nguy hiểm.
1. Tìm hiểu chung về bệnh sởi – quai bị – rubella và vắc xin MMR
1.1. Sởi – quai bị – rubella: 3 bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm
Sởi là bệnh lý truyền nhiễm cấp tính với các triệu chứng như sốt, chảy nước mũi, ho khan, phát ban, đỏ mắt, nổi đốm Koplik,… Trẻ dưới 5 tuổi, người lớn trên 20 tuổi hoặc bất kỳ ai có hệ miễn dịch suy giảm hoặc bị suy dinh dưỡng rất dễ gặp biến chứng do virus sởi. Trẻ em dưới 5 tuổi có xác suất tử vong do virus sởi cao nhất.
Quai bị là bệnh lý truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus quai bị thuộc họ Paramyxoviridae. Bệnh lây qua đường hô hấp và thường dễ lây nhất vào 2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng hoặc 6 ngày sau khi các triệu chứng đã mất. Theo đó, triệu chứng của bệnh gồm sốt cao đột ngột, chán ăn, đau đầu, buồn nôn, sưng tuyến nước bọt, đau cơ, nhức mỏi toàn thân, có thể kèm sưng đau tinh hoàn. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh có thể kéo theo các biến chứng nguy hiểm như viêm teo tinh hoàn, viêm buồng trứng, nhồi máu phổi, viêm tụy cấp tính, viêm cơ tim, viêm màng não,…
Bệnh do virus rubella gây ra và thường phát triển mạnh vào mùa xuân. Con đường lây truyền của bệnh là qua đường hô hấp, giai đoạn dễ lây nhiễm nhất của bệnh là 7 ngày trước đến 7 ngày sau khi phát ban đỏ.
Có khoảng 90% trẻ sơ sinh mắc rubella bẩm sinh nếu mẹ bị rubella khi mang thai. Trẻ mắc bệnh khi sinh ra sẽ có những triệu chứng như sốt nhẹ, phát ban, nổi hạch ở vùng chẩm, cổ, bẹn, có thể xuất hiện viêm kết mạc và đau khớp. Trong một vài trường hợp, trẻ có thể gặp biến chứng viêm khớp, viêm não, xuất huyết, lách to,…
1.2. Vắc xin MMR
Vắc xin MMR là vắc xin sống giảm độc lực được chỉ định trong tiêm phòng chủ động nhằm tạo miễn dịch đề phòng nguy cơ mắc sởi – quai bị – rubella cho mọi đối tượng. Vắc xin được điều chế từ virus sởi chủng Edmonston, virus quai bị chuneg Jeryl Lynn và virus rubella chủng Wistar RA 27/3, trong đó virus rubella được nuôi cấy trên nguyên bào sợi lưỡng bội ở phổi người (WI 38), còn virus quai bị và sởi được nuôi cấy trên tế bào phôi gà.
Vắc xin MMR được đông khô dạng viên màu trắng có ánh vàng kèm nước hồi chỉnh.
Vắc xin MMR là vắc xin sống giảm độc lực giúp tạo miễn dịch đề phòng nguy cơ mắc sởi – quai bị – rubella cho mọi đối tượng.
2. Đối tượng, phác đồ và lưu ý khi tiêm ngừa MMR
2.1. Chỉ định tiêm ngừa MMR
Đối tượng sử dụng: Trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn.
Lịch tiêm với trẻ em: Tiêm 2 mũi, bắt đầu từ lúc 12 tháng.
– Mũi 1: Khi đủ 12 tháng.
– Mũi 2: 4 năm sau.
Lịch tiêm tiền mang thai cho nữ:
– Nếu đã từng tiêm 1 mũi vắc xin sởi – quai bị – rubella thì tiêm 1 mũi trước khi mang thai ít nhất 3 tháng.
– Nếu chưa từng tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella thì tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 4 tuần, đảm bảo mũi 2 trước mang thai ít nhất 3 tháng.
Đối tượng sử dụng: Trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn.
Lịch tiêm cho trẻ em: Tiêm 3 mũi, bắt đầu từ khi 9 tháng tuổi.
– Mũi 1: Khi đủ 9 tháng.
– Mũi 2: 3-6 tháng sau.
– Mũi 3: 4 năm sau.
Lịch tiêm tiền mang thai cho nữ:
– Nếu đã từng tiêm 1 mũi vắc xin sởi – quai bị – rubella thì tiêm 1 mũi trước khi mang thai ít nhất 3 tháng.
– Nếu chưa từng tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella thì tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 4 tuần, đảm bảo mũi 2 trước mang thai ít nhất 3 tháng.
Tiêm một liều 0.5ml theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp ở mặt trước bên đùi với trẻ nhỏ, tiêm dưới da vùng bắp tay với trẻ lớn và người lớn.
2.2. Chống chỉ định và thận trọng khi tiêm ngừa MMR
Chống chỉ định khi tiêm MMR gồm:
– Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin, có tiền sử dị ứng gelatin, neomycin.
– Phụ nữ mang thai, cần tránh mang thai trong vòng 3 tháng sau khi tiêm vắc xin MMR.
– Người đang sốt hoặc bị viêm đường hô hấp.
– Người mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị hoặc đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.
– Người mắc các bệnh rối loạn máu, bệnh bạch cầu, u hạch bạch huyết.
– Người có khối u tân sinh ác tính ảnh hưởng tới hạch bạch huyết hoặc tủy xương.
– Người mắc bệnh suy giảm miễn dịch tiên phát hoặc thứ phát.
– Người mắc bệnh AIDS hoặc có biểu hiện lâm sàng về nhiễm virus suy giảm miễn dịch.
– Người có bệnh sử gia đình suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc di truyền.
Không tiêm MMR cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.
Bên cạnh đó, cần thận trọng khi sử dụng vắc xin MMR:
– Sẵn sàng dụng cụ cấp cứu các trường hợp sốc phản vệ sau tiêm ngừa MMR.
– Cẩn trọng với đối tượng có tiền sử phản ứng dị ứng với vắc xin.
– Cẩn trọng với đối tượng dị ứng trứng bởi virus quai bị và sởi trong vắc xin được nuôi cấy trên tế bào phôi gà.
– Sau khi tiêm MMR ở những đối tượng bị giảm tiểu cầu thì mức độ giảm tiểu cầu sẽ trầm trọng, lũy tiến qua mỗi lần tiêm.
– Trẻ em nhiễm virus HIV nhưng không có biểu hiện lâm sàng của triệu chứng suy giảm miễn dịch vẫn có thể tiêm MMR nhưng cần theo dõi sức khỏe sau tiêm phòng bởi khả năng đáp ứng miễn dịch có thể không bằng trẻ khác.
– Cần thực hiện test tuberculin trước hoặc đồng thời khi tiêm MMR.
– Tương tự các vắc xin khác, MMR không gây đáp ứng thể dịch 100% ở những đối tượng đã tiêm chủng.
– Cân nhắc kĩ trước khi sử dụng vắc xin cho phụ nữ đang cho con bú.
2.3. Lưu ý
Vắc xin MMR cần được tiêm trước hoặc sau 1 tháng những loại vắc xin sống khác, có thể tiêm cùng lúc với vắc xin Varicella và Hib nhưng phải ở các vị trí khác nhau. Không thực hiện tiêm ngừa MMR ít nhất 3 tháng sau khi tiêm immunoglobulin hoặc truyền máu, huyết tương vì làm giảm đáp ứng miễn dịch.
Sau khi tiêm ngừa MMR, đối tượng tiêm cần theo dõi sức khỏe tại phòng tiêm tối thiểu 30 phút trước khi ra về để đảm bảo sức khỏe. Trong vòng 24 – 48 giờ tiếp theo, gia đình cần theo dõi đối tượng tiêm chủng, đặc biệt nếu đối tượng là trẻ nhỏ để kịp thời phát hiện những phản ứng phụ sau tiêm. Theo đó, một số phản ứng phụ có thể gặp gồm:
– Thường gặp: Cảm giác bỏng, nhói, đau tại vị trí tiêm kèm sốt, ban đỏ trên da, đau cơ, khớp.
– Hiếm gặp: Nổi mề đay, ban đỏ, chai hoặc căng cứng tại vị trí tiêm, đau họng, khó chịu, ngất xỉu, nôn mửa, tiêu chảy. | thucuc | 1,383 |
Bệnh viêm ống tai ngoài - hậu quả khôn lường do bơi lội
Chị N. M. L (30 tuổi, Tây Hồ) cho biết: Gần hai tuần nay, thời tiết oi bức nên chị thường xuyên cho con trai 4 tuổi đi bơi để giải nóng (3 lần/tuần). Tuy nhiên, mấy ngày nay, con có biểu hiện ngứa và đầy tai gây khó chịu. Ban đầu chị cho con dùng tăm bông để vệ sinh tai nhưng tình trạng cứ nặng thêm.
Nguyên nhân gây bệnh viêm tai ngoài
Hình ảnh cấu tạo của tai. Ống tai ngoài là phần nằm ở phía ngoài của tai, giữa vành tai và màng nhĩ. Khi trong ống tai ngoài ứ đọng nước, vi khuẩn và vi nấm có điều kiện thuận lợi để phát triển gây nên bệnh viêm tai ngoài. Viêm tai ngoài gây triệu chứng ngứa, đau tai. Bệnh thường xảy ra ở những người hay đi bơi hoặc thường xuyên bị nước ứ đọng trong tai (tắm gội bị nước vào lỗ tai). Nếu không chữa kịp thời rất thì bệnh sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó, trẻ đã có tiền sử bị viêm tai, thủng màng nhĩ, có bất thường về giải phẫu ống tai rất dễ đọng nước bên trong, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn.
Hè đến, bơi lội là môn thể thao được nhiều bậc cha mẹ ưu tiên lựa chọn để con yêu được rèn luyện sự dẻo dai, sức bền cơ thể cũng như để xả hơi sau một năm học hành vất vả. Ngoài những lợi ích mang lại, cha mẹ nên lưu ý không nên cho trẻ đi bơi khi mắc bệnh hen phế quản
hoặc mắc các bệnh đường hô hấp mạn tính: như viêm mũi dị ứng, viêm mũi xuất tiết, viêm xoang mạn,…
Với những trẻ đi bơi, nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường về tai thì nên đưa con khám ngay, tránh để lại những hậu quả về tai như: Ngứa tai do viêm nhiễm và là dấu hiệu sớm của nhiễm trùng; Đau tai ngay cả khi không chạm vào hoặc khi nhai đồ ăn; chảy mủ, chảy nước từ trong tai; nghe không rõ, ù tai
Các triệu chứng thường gặp của viêm tai ngoài
- Đỏ da ống tai ngoài; ngứa trong tai.
- Đau tai, đặc biệt khi đụng vùng vành tai, đau có thể lan đến vùng cổ, mặt, hoặc vùng đầu.
- Chảy dịch tai (cảm giác có nước trong tai).
- Phù nề quanh tai; sung nề vùng ống tai ngoài.
- Nghe kém. Cảm giác đầy - nặng trong tai. Sốt.
Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm ống tai ngoài do bơi
Nếu có triệu trứng nghi ngờ ở tai cần đi khám tại phòng khám chuyên khoa
để được chẩn đoán, điều trị đúng.
- Chọn bể bơi có chất lượng nước sạch. Sau mỗi lần bơi nên lau tai bằng khăn sạch.
- Sử dụng dụng cụ nút tai khi đi bơi hoặc tắm. Sau bơi cần nghiêng đầu sang từng bên để nước chảy ra.
Có thể làm khô ống tai ngoài bằng cách sử dụng luồng hơi nóng từ máy sấy tóc ở cường độ thấp hoặc sấy lạnh: Cần giữ khoảng cách giữa máy sấy tóc và đầu trong khoảng 30 cm. Máy sấy tóc được đặt từ phía sau thổi luồng hơi ra phía trước và thường xuyên di chuyển, không nên giữ nguyên một chỗ.
- Để tránh tái phát, người bệnh cần lưu ý không nên dùng tăm bông ráy tai để làm sạch ống tai. Việc sử dụng bông ráy tai không đúng cách có thể đẩy chất dơ từ phía ngoài vào ráy tai vào bên trong ống tai tạo điều kiện cho bệnh viêm tai ngoài phát sinh và phát triển.
Bác sỹ Kiểm khuyến cáo: Khi bị viêm tai ngoài, người bệnh sử dụng tăm bông ngoáy tai sẽ làm lớp da ngoài tổn thương sâu hơn. Để càng lâu, tổn thương càng sâu, gây đau, tiết dịch. Vì vậy, khi có triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần đến khám tại các bệnh viện, phòng khám chuyên Khoa Tai - mũi - họng để được chẩn đoán, điều trị đúng. | medlatec | 701 |
Lưu ý: Các xét nghiệm mẹ đừng quên làm khi khám sàng lọc thai 12 tuần
Bước sang tuần thứ 12 của thai kỳ đồng nghĩa với việc kết thúc tam cá nguyệt thứ nhất. Đây là một mốc thời gian quan trọng đối với các mẹ đang mang bầu. Dưới đây là những kinh nghiệm hữu ích và các xét nghiệm mẹ đừng quên khi khám sàng lọc thai 12 tuần. Nó có ý nghĩa quyết định về sàng lọc dị tật thai nhi và phân tích các nguy cơ sức khỏe mà mẹ bầu mắc phải.
1.Thay đổi của mẹ và em bé trong tuần thai thứ 12
1.1 Thai nhi phát triển thế nào?
Tuần 12 có thay đổi lớn, em bé lúc này cân nặng vào khoảng 18g và có chiều dài đầu mông trong khoảng 5.4 – 6.0cm. Các ngón tay, ngón chân của bé không còn màng nữa và móng tay bắt đầu phát triển. Mắt bé sẽ di chuyển từ 2 bên lên mặt trước gần nhau hơn, đôi tai cũng vào đúng vị trí giống như người bình thường. Ngoài ra thận cũng sẽ bắt đầu sản xuất ra nước tiểu.
12 tuần thai nhi có kích thước bằng một quả chanh nhỏ
Vào tuần thứ 12 em bé đã bắt đầu phát triển những phản xạ phức tạp hơn chẳng hạn như mút tay. Em bé của mẹ cũng có thể cử động một cách tự nhiên như cong duỗi người, ngón chân vểnh lên. Nhịp tim của con cũng đập nhanh gấp đôi ba lần, nên khi khám thai lúc siêu âm các mẹ có thể nghe thấy tim thai.
1.2 Cơ thể mẹ thay đổi ra sao
– Về ngoại hình: ở tuần thai thứ 12, các mẹ chắc sẽ đầy đặn, nhỉnh cân hơn chút và bụng to hơn. Hormone oestrogen kích thích tế bào da sản xuất ra các sắc tố tối màu làm cho mẹ bầu bị sạm da.
– Về sức khỏe: các triệu chứng ốm nghén của các tuần trước đó sẽ giảm do hormone trong cơ thể mẹ đã bắt đầu ổn định. Mẹ sẽ cảm thấy thoải mái và ăn được nhiều hơn. Bên cạnh đó khi mang thai ở tuần 12 này thì các mẹ sẽ thấy vùng kín bị ra huyết trắng (khí hư) nhiều hơn. Nhưng đừng lo lắng nhé, đây là tình trạng bình thường khi mang thai, mẹ chỉ cần vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên để phòng chống nấm mốc là được. Một số mẹ sẽ cảm thấy thân nhiệt nóng hơn bình thường đó là do sự gia tăng khối lượng máu lưu thông. Tim của mẹ sẽ hoạt động mạnh để bơm đủ oxy cho hai mẹ con.
– Về tâm lý: mẹ bầu thường sẽ cảm thấy lo lắng, tính tình thất thường như thời tiết, đặc biệt đối với những mẹ lần đầu mang bầu. Các mẹ bầu đừng quá lo lắng, hãy chia sẻ nhiều với chồng và gia đình để giải tỏa tâm lý nhé.
2. Các xét nghiệm mẹ đừng quên làm khi khám sàng lọc thai 12 tuần
Khám thai ở tuần thứ 12 để theo dõi sự phát triển đầu tiên của em bé. Qua đó có thể phát hiện, chẩn đoán ra các dị tật và đưa ra phương án điều trị hoặc can thiệp an toàn. Do vậy, các mẹ đừng bỏ lỡ các xét nghiệm dưới đây nhé
2.1 Xét nghiệm nhóm máu
Đây là xét nghiệm phát hiện bệnh tán huyết nếu trẻ sơ sinh bị bệnh Rhesus (tán huyết). Những em bé bị Rhesus (tán huyết) không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nguy hiểm đến tính mạng.
2.2 Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm này giúp xác định:
– Số lượng hồng cầu để sớm phát hiện mẹ có bị thiếu máu không.
– Xác định số lượng bạch cầu để chẩn đoán tình trạng mắc các bệnh nhiễm trùng ở mẹ bầu
– Số lượng tiểu cầu phát hiện khả năng đông máu.
Nó giúp phát hiện sớm các nguy cơ mắc phải một số bệnh như: viêm gan B, thiếu máu,.. Dựa vào đó bác sĩ sẽ đưa ra phương án chữa trị kịp thời cho mẹ và thai nhi.
2.3 Xét nghiệm nước tiểu
Thông qua xét nghiệm bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ mẹ bầu có bị: nguy cơ tiền sản giật, tiểu đường, nhiễm trùng đường tiết niệu, vấn đề về thận không.
Như tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé, nhưng có thể điều chỉnh lại bằng chế độ dinh dưỡng trong sinh hoạt hàng ngày
2.4 Siêu âm thai
Nhằm xác định tuổi thai tương ứng 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày, khảo sát cấu trúc thai, đo độ mờ da gáy, ước tính ngày dự sinh.
Siêu âm thai trong khám sàng lọc thai 12 tuần giúp đánh giá tình hình phát triển tổng quan của bé
2.5 Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm
Ở đây là các bệnh có thể lây qua đường tình dục, từ mẹ sang con hay đường máu như: giang mai, lậu hay xét nghiệm HIV,.. Bệnh này nguyên nhân lây từ mẹ sang con chủ yếu do quá trình chuyển dạ bằng phương pháp sinh thường tiếp xúc với âm đạo hay máu của mẹ do sự trao đổi máu mẹ – thai nhi. Cho nên lúc khám thai các bác sĩ sẽ cân nhắc đến đẻ mổ cho các mẹ bầu bị một số bệnh nói trên.
2.6 Xét nghiệm Double test và xét nghiệm NIPT khi khám sàng lọc thai 12 tuần
Thời điểm 12 tuần mẹ bầu sẽ được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm kiểm tra sàng lọc trước sinh. Từ đó phát hiện ra sớm nhất các dị tật bẩm sinh ở thai nhi như: hội chứng Down,Edwards, hở hàm ếch, sứt môi và các hội chứng bất thường về nhiễm sắc thể khác.
2.7 Xét nghiệm Rubella IgM và IgG khi khám sàng lọc thai 12 tuần
Đây là xét nghiệm để tìm ra kháng thể Rubella IgG và Rubella IgM ở mẹ bầu. Với phụ nữ mang thai chưa tiêm phòng Rubella, nên đi thăm khám thai để được chẩn đoán bệnh Rubella kịp thời. Qua đó bác sĩ sẽ có xử trí hợp lí, tránh việc thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh như mù, điếc, tim bẩm sinh,..
3.
– Bộ xét nghiệm tầm soát biến chứng thai sản ( Trig, protein, Abumin, aciduric, cholesterrol, ..) đầy đủ.
– Hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại như: máy siêu âm 5D, máy Monitor, máy Doppler, hệ thống xét nghiệm robot tự động,.. giúp mẹ bầu theo dõi thai nhi một cách chân thực sống động nhất. | thucuc | 1,158 |
Thay đổi lối sống: Chìa khóa phòng bệnh đại tràng co thắt
Hội chứng đại tràng co thắt có triệu chứng điển hình là những cơn đau quặn bụng thường xuyên diễn ra, đại tiện thất thường, gây đau đớn khó chịu cho bệnh nhân. Hiện nay, bệnh vẫn chưa thể điều trị chấm dứt hoàn toàn, nên chữa đại tràng co thắt tại nhà bằng cách thay đổi lối sống sẽ giúp dự phòng an toàn và giảm các triệu chứng bệnh đại tràng co thắt.
1. Hội chứng đại tràng co thắt
Hội chứng đại tràng co thắt (hội chứng ruột kích thích) là bệnh lý của đại tràng, xảy ra khi ruột già bị rối loạn cơ năng và không xuất hiện tổn thương thực thể. Các triệu chứng đại tràng co thắt này có tính chất dai dẳng, mãn tính và tái phát nhiều lần.Đại tràng co thắt gặp ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới và thường ở độ tuổi từ 20 – 50 tuổi. Bệnh được đánh giá là lành tính vì không có tổn thương thực thể.Tuy vậy, bệnh đại tràng co thắt vẫn chưa thể điều trị chấm dứt hoàn toàn. Hiện nay, để điều trị bệnh lý này chủ yếu là sử dụng thuốc và điều chỉnh, thay đổi lối sống lành mạnh nhằm kiểm soát được các triệu chứng và đảm bảo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Dù không ảnh hưởng nặng nề đến tính mạng nhưng nếu bị đại tràng co thắt tác động nhiều đến hiệu suất lao động, sinh hoạt, học tập, giấc ngủ,... Hơn nữa nếu không kiểm soát kịp thời, người bệnh có thể bị suy nhược, sụt cân và tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
2. Triệu chứng đại tràng co thắt
Khi bị đại tràng co thắt, bạn sẽ gặp một số triệu chứng dưới đây:Đau bụng: Là triệu chứng chủ yếu và thường gặp nhất, xuất hiện sau khi ăn, đau không cố định một điểm, hay đau vùng bụng dưới và hố chậu trái; sau khi đại tiện hoặc trung tiện sẽ giảm đau.Đại tiện lỏng: đi đại tiện 3-5 lần/ngày, kéo dài ít nhất 3 ngày/ tháng, phân lỏng, nát, phân có thể lẫn nhầy nhưng hiếm khi có máu kèm theo..Táo bón: phân rắn, lượng ít, có thể lẫn nhầy và đôi khi xen kẽ với đại tiện lỏng.Chướng bụng: biểu hiện này thường nặng về ban ngày, đặc biệt sau buổi trưa, giảm về ban đêm sau khi ngủ.
3. Nguyên nhân gây bệnh đại tràng co thắt
Hiện nay, nguyên nhân gây hội chứng đại tràng co thắt vẫn chưa được xác định chính xác, song có thể khoanh vùng được những yếu tố nguy cơ chính, bao gồm:Rối loạn cảm giác của hệ thống thần kinh giữa ruột và não, dẫn đến tăng mẫn cảm ruột. Các thụ thể cảm nhận của đại tràng không ổn định, bất thường. Tâm lý lo lắng, rối loạn cảm xúc, stress trong công việc, ...Rối loạn nội tiết tố gặp nhiều ở phụ nữ. Chế độ ăn uống không điều độ, lành mạnh, ăn nhiều thực phẩm khó tiêu hay nhiều dầu mỡ,Sử dụng nhiều rượu, bia, thuốc lá, ma túy và các chất kích thích khác,...
Tâm lý lo lắng có thể khiến bạn bị đại tràng co thắt
4. Điều trị đại tràng co thắt
Cùng với việc sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong đợt bệnh lý ảnh hưởng nặng nề, việc thay đổi lối sống hàng ngày góp phần quan trọng trong dự phòng và giảm triệu chứng của bệnh. Sau đây là một số lời khuyên dành cho bệnh nhân mắc hội chứng đại tràng co thắt:Chế độ sinh hoạt lành mạnh:Thường xuyên tập thể dục, tập Yoga, thiền,...để rèn luyện sức khỏe.Tập hít thở sâu: giúp ổn định tâm lý người bệnh và giúp nhu động ruột hoạt động tốt hơn. Chế độ ăn uống hợp lý. Những thực phẩm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp nhuận tràng được khuyến khích bổ sung như:Bột yến mạch. Một số thực phẩm giàu protein như: thịt, cá, trứng, sữa không chứa lactose. Uống nhiều nước mỗi ngày, đủ 2 lít nước/ ngày. Sữa chua rất tốt cho vi khuẩn hệ đường ruộtĂn nhiều trái cây và rau xanh bổ sung chất xơ và vitamin. Hạn chế tối đa những thực phẩm chứa Sorbitol, khó tiêu hóa, thức ăn sẵn nhiều dầu mỡ, thức uống có cồn.Bạn nên tránh tâm lý căng thẳng, lo lắng, stress:Hãy dành thời gian thư giãn sau khi làm việc mệt mỏi cũng là một giải pháp hữu hiệu để kiểm soát bệnh tốt hơn.Điều trị bằng thuốc. Nếu có các triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ sẽ xem xét chỉ định sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng như:Thuốc chống co thắt đại tràng: Làm hạn chế những cơn co thắt bụng, quặn bụng. Thuốc nhuận tràng: giảm táo bón, ổn định nhu động ruột. Thuốc chống trầm cảm giúp ổn định tâm lý cho bệnh nhân. Thuốc cầm tiêu chảy: làm chậm sự co bóp cơ ruột, cầm tiêu chảy. Chữa đại tràng co thắt tại nhà bằng cách thay đổi lối sống sẽ giúp dự phòng và kiểm soát bệnh được tốt hơn. | vinmec | 889 |
Có những loại xét nghiệm COVID nào đang được triển khai?
Trước diễn biến phức tạp và nghiêm trọng của đại dịch COVID-19, Việt Nam đã và đang triển khai các hoạt động xét nghiệm trên diện rộng. Đây là biện pháp nhằm nhanh chóng phát hiện virus SARS-Co. V-2 trên người bệnh. Từ đó có biện pháp cách ly kịp thời, hạn chế lây lan và khống chế đại dịch. Vậy có những loại xét nghiệm COVID nào?
1. Có những loại xét nghiệm COVID nào?
Hiện nay, có 3 kỹ thuật xét nghiệm để phát hiện virus SARS-Co
V-2 trong cơ thể người bệnh, đó là xét nghiệm RT-PCR, xét nghiệm xác định kháng nguyên và xét nghiệm xác định kháng thể.
Xét nghiệm RT-PCR
Đây là kỹ thuật xét nghiệm chính để xác định người bệnh có bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 hay không. Xét nghiệm RT-PCR thường được áp dụng cho những người đang bị phơi nhiễm hoặc bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh COVID-19.
Kỹ thuật xét nghiệm RT-PCR khá phức tạp, tuy nhiên, độ tin cậy và độ đặc hiệu cao.
Cụ thể, tất cả các điều kiện như phòng ốc, trang thiết bị, đội ngũ xét nghiệm,… đều phải đạt tiêu chuẩn. Cùng với đó, quá trình xét nghiệm phải tuân thủ đúng quy trình cả về cách thức thực hiện lẫn thời gian trả kết quả.
Xét nghiệm xác định kháng nguyên
Xét nghiệm xác định kháng nguyên cũng là cách để xác định người bệnh có bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 hay không. Và nhân viên y tế sẽ lấy mẫu dịch tỵ hầu hoặc dịch tiết hô hấp để làm xét nghiệm tương tự như xét nghiệm RT-PCR.
Tuy nhiên, so với xét nghiệm RT-PCR thì kỹ thuật xét nghiệm xác định kháng nguyên đơn giản hơn, có thể thực hiện tại phòng xét nghiệm nhanh tại chỗ (POC). Đặc biệt, cho kết quả nhanh, sau 15 - 30 phút thực hiện. Vì thế, xét nghiệm này còn được gọi là test nhanh COVID.
Độ tin cậy và độ đặc hiệu cao, nhưng về độ nhạy thì không bằng kỹ thuật PCR. Tuy nhiên, vẫn có thể dùng xét nghiệm kháng nguyên để xác định, sàng lọc COVID.
Xét nghiệm xác định kháng thể
Ngoài 2 kỹ thuật xét nghiệm nói trên thì còn có những loại xét nghiệm COVID nào nữa? Đó là xét nghiệm xác định kháng thể, hay còn gọi là xét nghiệm huyết thanh học. Kỹ thuật xét nghiệm này đơn giản, nhanh gọn, dễ thực hiện. Sau 15 - 20 phút lấy mẫu (máu để tách lấy huyết thanh) là sẽ có kết quả.
Xét nghiệm xác định kháng thể là nhằm phát hiện phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với virus SARS-Co
V-2, không dùng để phát hiện người nhiễm mới. Điều này có nghĩa, kết quả xét nghiệm này không chắc chắn là người được lấy mẫu có bị nhiễm virus hay không. Bởi trong một số trường hợp, người bị nhiễm virus trong giai đoạn sớm có thể cho kết quả âm tính (giả). Nhưng khi xét nghiệm lại với kỹ thuật RT-PCR sẽ là dương tính.
Do đó, nếu được thực hiện xét nghiệm huyết thanh học và cho kết quả âm tính, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan. Bởi kết quả chỉ mang tính chất tham khảo, không mang tính chất khẳng định.
2. Vậy cần lưu ý gì về vấn đề này?
Kết quả test nhanh chỉ mang tính chất tham khảo
Test nhanh không thể khẳng định chắc chắn virus SARS-Co
V-2 có thực sự có trong cơ thể người được lấy mẫu hay không. Bởi kết quả chỉ chính xác khi nồng độ virus trong cơ thể cao (người nhiễm đang gặp các triệu chứng sốt, ho, đau họng). Còn khi người nhiễm chưa xuất hiện triệu chứng, nồng độ virus trong cơ thể thấp thì có thể cho kết quả âm tính giả. Đó là chưa kể quá trình tự thực hiện không đúng kỹ thuật và không phải bộ (dụng cụ) test nào cũng đạt chuẩn nên có thể xảy ra sai sót về kết quả.
Chỉ thực hiện test nhanh khi thực sự cần thiết
Trường hợp cần thiết ở đây là khi bạn có tiếp xúc với người đã hoặc đang có nguy cơ mắc COVID-19. Ngoài ra, nếu nghi ngờ hoặc xuất hiện các triệu chứng sốt, ho, đau họng,… thì mới nên tự thực hiện test nhanh tại nhà.
Nếu lạm dụng việc test nhanh và thực hiện tràn lan thì không chỉ gây tốn kém tiền bạc và thời gian, mà còn tiềm ẩn mối nguy hiểm khác. Đó là thực hiện không đúng kỹ thuật, kết quả không chính xác, gây tâm lý chủ quan, làm tăng số ca lây nhiễm trong cộng đồng và kéo theo nhiều hệ lụy khác.
3. Làm gì để phòng chống và giảm thiểu nguy cơ mắc COVID-19?
Với số ca nhiễm tăng chóng mặt, bất cứ ai trong chúng ta đều phải tự giác bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Theo đó, mỗi người cần thực hiện tốt những việc cần làm sau:
Tuân thủ nguyên tắc 5K của Bộ Y tế: Khẩu trang, khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập và khai báo y tế. Các nhân viên y tế sẽ hướng dẫn cũng như thực hiện xét nghiệm trong những trường hợp cần thiết.
Ngay cả khi có kết quả xét nghiệm âm tính hay đã được tiêm phòng vắc xin thì vẫn không được chủ quan, lơ là trong công tác phòng chống dịch.
Giữ nhà cửa sạch sẽ, thường xuyên lau chùi đồ đạc, vật dụng trong nhà.
Rửa tay thường xuyên, nhất là trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi ra ngoài về.
Ăn đủ chất, ngủ đủ giấc, tăng cường vận động, xây dựng lối sống lành mạnh là cách để tăng cường miễn dịch, nhờ đó, giảm thiểu được nguy cơ lây nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc biết được có những loại xét nghiệm COVID nào. Đồng thời, có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong việc phòng chống, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm COVID-19. Trong đó, quan trọng nhất là hãy luôn ghi nhớ và thực hiện tốt nguyên tắc 5K của Bộ Y tế. Vì sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng, hãy cùng chung tay đẩy lùi dịch bệnh. | medlatec | 1,068 |
Các biến chứng của hẹp môn vị dạ dày
Hẹp môn vị dạ dày đang là tình trạng khá phổ biến hiện nay trong các bệnh lý của đường tiêu hóa. Vậy hẹp môn vị có nguy hiểm không, các biến chứng hẹp môn vị dạ dày mà người bệnh nên tìm hiểu và nắm rõ để đề phòng là gì?
1. Hẹp môn vị dạ dày là gì?
Hẹp môn vị là hiện tượng thức ăn bị đọng lại trong dạ dày của người bệnh, không xuống ruột được hoặc quá trình thức ăn xuống rất hạn chế, chỉ xuống được một phần nhỏ. Hẹp môn vị dạ dày có nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong số những nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày, có những nguyên nhân lành tính nhưng cũng có những nguyên nhân ác tính, có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.Hẹp môn vị dạ dày được xem như một biến chứng của nhiều căn bệnh dạ dày khác nhau. Với tình trạng hẹp môn vị dạ dày, nếu không điều trị sớm thì sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh.
2. Nguyên nhân gây hẹp môn vị đạ dày
Trên thực tế, có nhiều nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày, nhưng trong số các nguyên nhân thường gặp đến từ bệnh lý dạ dày hoặc tá tràng, đôi khi là cả 2. Tình trạng hẹp môn vị dạ dày cũng có thể xảy ra theo dạng cấp tính (trong thời gian ngắn) hoặc diễn ra theo một thời gian dài. Với các trường hợp bị viêm dạ dày - tá tràng cấp thì môn vị dạ dày cũng sẽ hẹp theo từng đợt viêm đó, sau đợt viêm thì môn vị sẽ có xu hướng trở về trạng thái ban đầu, điển hình như viêm dạ dày cấp tính do uống nhiều rượu hoặc ngộ độc thực phẩm.Một nguyên nhân thường xuyên gặp khác, đó chính là tình trạng loét dạ dày - tá tràng ở đoạn bờ cong nhỏ gần môn vị, tình trạng này lâu ngày sẽ làm cho tổ chức của tá tràng bị xơ hóa, dẫn đến co kéo gây chít hẹp môn vị. Tuy nhiên, nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày từ các bệnh lý viêm cấp tính như trên là các nguyên nhân lành tính.Bên cạnh nguyên nhân chính gây hẹp môn vị dạ dày đến từ bệnh lý viêm dạ dày - tá tràng thì các nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày đến từ ung thư hang hoặc ung thư môn vị là nguyên nhân ác tính. Các khối u này làm chít hẹp lòng môn vị, thêm vào đó cũng gây ra sự viêm nhiễm làm quá trình hẹp lại diễn ra nhanh hơn. Lâu ngày, thức ăn và dịch vị không thể đi xuống ruột do môn vị đã quá hẹp.Với nguyên nhân là các khối u, tỉ lệ người bệnh có thể bị ung thư vùng hang vị, môn vị dạ dày là khá cao. Có đến 60% các trường hợp mắc ung thư bờ cong nhỏ, tâm vị đến từ hẹp môn vị dạ dày.Ngoài các nguyên chân chính trên gây hẹp môn vị dạ dày thì người bệnh cũng có thể bị hẹp môn vị dạ dày trong các trường hợp sau:Polyp môn vị.Sẹo môn vị do bỏng.Hẹp môn vị bẩm sinh (ngay sau khi sinh ra).Hẹp môn vị do nguyên nhân ngoài dạ dày (u đầu tụy, ung thư đầu tụy chèn ép đến môn vị).
3. Hẹp môn vị có nguy hiểm không?
Hẹp môn vị dạ dày là tình trạng đáng báo động đối với hệ tiêu hóa và sức khỏe toàn thân của người bệnh. Không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt, biến chứng hẹp môn vị có thể khiến người bệnh sa sút về thể trạng, tinh thần, nặng hơn là nhiễm trùng dạ dày, ung thư dạ dày hoặc phải cắt bỏ dạ dày.
4. Dấu hiệu nhận của hẹp môn vị dạ dày
Người bị hẹp môn vị sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu hóa do thức ăn và dịch vị bị ứ đọng trong dạ dày nhiều giờ. Cụ thể, một số biểu hiện sau đây cảnh báo bạn hoặc người thân đang mắc phải chứng hẹp môn vị.Cơn đau nhói do co thắt dạ dày quá mức: Đây là phản xạ để dạ dày cố đẩy thức ăn và dịch vị đã tiêu hóa xuống ruột non. Ngoài ra, thức ăn ứ đọng trong một thời gian cũng sẽ gây giãn dạ dày, nếu người bệnh có bệnh viêm loét niêm mạc dạ dày cũng sẽ gây ra cơn đau âm ỉ kéo dài khó chịu.Nôn ói: Với người bị hẹp môn vị thì sẽ dễ gặp tình trạng nôn ói có mùi nồng nặc kèm theo thức ăn. Đây là kết quả của ngày hôm trước do thức ăn và dịch vị không được tiêu hóa hoặc không đưa được xuống ruột non. Mất nước, rối loạn điện giải: Nếu người bệnh nôn nhiều, có thể dẫn đến tình trạng mất nước và mất khoáng, rối loạn điện giải.Da xanh xao, kém ăn, người gầy rộc: Hẹp môn vị lâu ngày không được điều trị, sẽ dẫn đến tình trạng tiêu hóa kém, người bệnh cũng sẽ sụt cân, thiếu chất dinh dưỡng, tinh thần và thể trạng bị sa sút.
5. Các biến chứng của hẹp môn vị dạ dày
Hẹp môn vị dạ dày là tình trạng đáng báo động đối với hệ tiêu hóa và sức khỏe toàn thân của người bệnh. Không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt, biến chứng hẹp môn vị có thể khiến người bệnh sa sút về thể trạng, tinh thần. Các biến chứng khác bao gồm:Nôn mửa kéo dài là một trong các biến chứng hẹp môn vị dạ dày, nếu tình trạng này kéo dài có thể gây suy nhược cơ thể do người bệnh không thể tiêu hóa được thức ăn đưa vào dạ dày.Ngoài ra hẹp môn vị còn có thể kéo theo các biến chứng nặng hơn là ung thư đầu tuy, ung thư dạ dày, polyp dạ dày, hoại tử dạ dày.Nhìn chung, mức độ nguy hiểm của hẹp môn vị sẽ phụ thuộc vào mức độ hẹp, phát hiện và điều trị kịp thời thì người bệnh sẽ không gặp nguy hiểm. Tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển nặng, mức độ hẹp nghiêm trọng gây ứ đọng hoàn toàn thức ăn thì sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng người bệnh. | vinmec | 1,101 |
BV K: Trên 70% bệnh nhân ung thư vú được chữa khỏi
Nghiên cứu năm 2010 cho thấy có trên 70% bệnh nhân ung thư vú tại BV K được chữa khỏi (trong vòng 5 năm bệnh không tái phát, không di căn). Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ tại Singapore.
Ngày 17/7, tại Hà Nội đã diễn ra hội thảo đào tạo nâng cao cho bác sỹ tuyến Trung ương về cập nhật điều trị ung thư vú HER2+.
Đây là một trong những hoạt động cụ thể nhằm nâng cao năng lực cho bác sỹ tuyến trung ương và các tuyến quận/huyện về chẩn đoán và điều trị ung thư vú, nằm trong khuôn khổ các mục tiêu của Dự án phòng chống bệnh Ung thư vú do Quỹ hỗ trợ bệnh nhân ung thư – Ngày mai tươi sáng (Bộ Y tế) triển khai.
PGS. TS Trần Văn Thuấn, Phó Giám đốc BV K, Viện trưởng Viện nghiên cứu phòng chống ung thư cho biết nghiên cứu năm 2010 cho thấy có trên 70% bệnh nhân ung thư vú tại BV K được chữa khỏi (trong vòng 5 năm bệnh không tái phát, không di căn). Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ tại Singapore.
Hiệu quả của việc điều trị ung thư vú phụ thuộc lớn vào giai đoạn phát hiện và kích thước khối u, độ mô học, độ hạch nách và một số yếu tố khác song nhìn chung phát hiện càng sớm thì điều trị càng đơn giản và hiệu quả, tỉ lệ khỏi cao.
Theo PGS Trần Văn Thuấn, trình độ khám, phát hiện và điều trị ung thư vú ở Việt Nam nói riêng (và ung thư nói chung) tương đương với các nước khác trong khu vực.
Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị ung thư vú. Việc lựa chọn phương pháp nào để điều trị phụ thuộc giai đoạn bệnh và tình trạng nội tiết cũng như các yếu tố khác.
Với phương pháp phẫu thuật, hiện nay có xu hướng gia tăng phẫu thuật bảo tồn để giảm số mô lấy đi, tiết kiệm mô tái tạo để giữ tối đa hình dáng ngực cho người phụ nữ. Sau phẫu thuật bảo tồn có thể tạo hình để ngực có hình dạng tương đối so với ban đầu. Phẫu thuật bảo tồn được xem xét áp dụng cho bệnh nhân có kích thước khối u nhỏ (dưới 3cm) và nằm xa trung tâm.
Tuy nhiên, với các khối u to, sau khi hóa trị để thu nhỏ kích thước cũng có thể áp dụng phẫu thuật bảo tồn.
Ngoài ra có thể vét hạch cửa đối với điều trị bệnh nhân ung thư vú để hạn chế ảnh hưởng gây phù tay do chèn ép, tàn phá mang lại.
Về xạ trị, hiện có xu thế xạ trị một phần (thay vì xạ trị toàn bộ). Đặc biệt trong giai đoạn sớm có thể áp dụng tia xạ điều biến liều tập trung vào khối u để giảm tác hại với tế bào lành.
Về điều trị hóa chất, hiện có nhiều loại hóa chất mới ra đời giảm tác động tiêu cực tới mô lành. Ngoài ra có thể phối hợp các hoạt chất có cơ chế khác nhau để cùng lúc đánh vào mô ung thư làm tăng hiệu quả điều trị.
Với điều trị nội tiết (nhánh 3) có thể sử dụng các kháng thể đơn dòng, đặc trị trong các trường hợp có yếu tố phát triển các mô dương tính, mang lại hiệu quả đột biến. Tuy nhiên, điểm hạn chế của các thuốc này là giá đắt, BHYT mới chi trả 40%.
Hiện nay, ung thư vú là bệnh phổ biến hàng đầu đối với phụ nữ tại VN. Nghiên cứu năm 2000 cho thấy tỉ lệ mắc ung thư vú chuẩn theo tuổi tại VN là 17,4/100.000 dân nhưng năm 2011 tỉ lệ này đã tăng lên mức 29,9/100.000 dân. | medlatec | 659 |
Công dụng thuốc Enicefa
Thuốc Enicefa có thành phần chính là Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) hàm lượng 125mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Enicefa qua bài viết dưới đây.
1. Chỉ định dùng thuốc Enicefa
Thuốc Enicefa được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới ở mức độ nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phổi, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm cả viêm thận - bể thận và viêm bàng quang.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm nguyên nhân do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm gây ra.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định dùng thuốc theo công dụng và chức năng cho từng đối tượng ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ kê đơn thuốc Enicefa của bác sĩ.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Enicefa
2.1. Cách dùng. Thuốc Enicefa được sử dụng cho đường uống, cho thuốc vào trong 1⁄2 ly nước và khuấy đều tạo thành hỗn hợp dịch.2.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Enicefa được tham khảo như sau:Người lớn:Liều dùng thông thường 250mg Cefaclor mỗi 8 giờ.Liều dùng tối đa 4g Cefaclor /ngày.Điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Liều dùng từ 250 - 500mg Cefaclor x 2 lần/ngày hoặc 250mg Cefaclor x 3 lần/ngày.Điều trị nhiễm khuẩn nặng hơn: Liều dùng từ 500mg Cefaclor x 3 lần/ngày.Trẻ em:Trẻ em > 1 tháng tuổi: Liều dùng thông thường từ 20 - 40mg Cefaclor /kg/ngày, chia ra uống mỗi 8 giờ. Liều dùng tối đa 1g Cefaclor /ngày.Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em: Liều dùng từ 40mg Cefaclor /kg/ngày chia làm 2 - 3 lần.Trẻ em < 1 tháng tuổi: Liều lượng chưa được báo cáo.Người bệnh suy thận: có thể dùng Cefaclor tuy nhiên ở trường hợp suy thận nặng cần điều chỉnh liều dùng như sau:Trường hợp độ thanh thải creatinin từ 10 - 50ml/phút, dùng 50% liều thông thường.Trường hợp độ thanh thải creatinin < 10ml/phút, dùng 25% liều thông thường.Người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn: Sử dụng liều khởi đầu từ 250mg -1g Cefaclor trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 - 500mg Cefaclor cứ 6 - 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.Người cao tuổi: Dùng liều Cefaclor như người lớn.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Enicefa được niêm yết trên bao bì sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Enicefa hoặc chỉ dẫn của bác sĩ/dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng thuốc Enicefa.2.3. Xử lý khi quá liều, quên liều thuốc Enicefa. Trường hợp dùng quá liều thuốc Enicefa không cần rửa dạ dày trừ khi người bệnh sử dụng gấp 5 lần liều bình thường, hỗ trợ bảo vệ đường hô hấp, giữ thông thoáng khí và truyền dịch, sử dụng uống than hoạt nhiều lần để làm giảm hấp thu.Người bệnh nên uống thuốc Enicefa đúng theo toa thuốc của bác sĩ kê. Tuy nhiên nếu người bệnh quên dùng thuốc thì có thể uống liều tiếp theo đúng thời gian hướng dẫn trên đơn của bác sĩ, không nên dùng gấp đôi liều thuốc Enicefa để bù liều quên.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Enicefa
Thuốc Enicefa không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và bất cứ thành phần nào trong thuốc Enicefa.Trẻ em < 1 tháng tuổi.
4. Tương tác của thuốc Enicefa
Dưới đây là một số tương tác thuốc Enicefa đã được báo cáo như:Kết hợp dùng chung warfarin với cefaclor hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Người bệnh thiếu vitamin K và suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác. Trường hợp này nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều dùng thuốc hợp lý nếu cần thiết.Probenecid dùng chung với cefaclor làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.Cefaclor kết hợp dùng chung với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận.Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Enicefa, người bệnh hãy thông báo với tất cả các dòng thuốc khác đang sử dụng để tránh gặp phải các tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.
5. Tác dụng phụ của thuốc Enicefa
Trong quá trình sử dụng thuốc Enicefa, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo như sau:Thường gặp ban da dạng sởi và tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin.Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng tế bào lympho, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, sốt hoặc không, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban da mụn mủ toàn thân, ban da dạng, viêm hoặc đau khớp, protein niệu thường gặp ở trẻ em hơn người lớn...Xử lý khi gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn:Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Enicefa nếu xảy ra dị ứng. Các triệu chứng quá mẫn có thể kéo dài dai dẳng trong một vài tháng. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng người bệnh cần tiến hành điều trị hỗ trợ kịp thời.Trường hợp bị tiêu chảy nặng khi sử dụng thuốc cần ngưng điều trị ngay.Người bệnh bị viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile phát triển quá mức ở thể nhẹ khuyến cáo nên ngừng thuốc. Nếu vừa và nặng, cần truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C.difficile.Trường hợp bị co giật do thuốc Enicefa điều trị cần phải ngừng thuốc. Có thể sử dụng thuốc chống co giật nếu cần.Thông thường những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc Enicefa. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa được báo cáo người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Enicefa
Người bệnh cần thận trọng với một số điều sau trước khi sử dụng thuốc Enicefa.Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc vì thế thận trọng khi dùng cho người bệnh có bệnh lý về đường tiêu hóa và người bị suy thận nặng.Thận trọng sử dụng cefaclor đối với người bệnh có tiền sử mẫn cảm với penicilin.Theo dõi chức năng thận trong khi quá trình điều trị bằng thuốc cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng gây độc thận hoặc với thuốc lợi tiểu furosemid và acid ethacrynic.Test Coombs (-) trong khi điều trị bằng cefaclor và tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể trả kết quả dương tính giả.Thận trọng khi dùng thuốc Enicefa ở những người bệnh bị phenylceton niệu, do trong thành phần có aspartam.Thuốc Enicefa được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc Enicefa. | vinmec | 1,324 |
Máy khử rung tim ICD và những điều cần lưu ý
Máy khử rung tim ICD là một trong những thiết bị y tế giúp bệnh nhân rối loạn nhịp tim giảm nguy cơ biến chứng và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân suy tim,... Dưới đây là một số thông tin cơ bản và những lưu ý về loại máy đặc biệt này.
1. Máy khử rung tim ICD là gì?
Có nhiều loại máy khử rung tim nhưng ICD đang là loại máy phổ biến nhất ở Việt Nam. Bác sĩ sẽ dùng thiết bị nhỏ này để cấy vào cơ thể người bệnh. Tác dụng của máy ICD chính là giúp điều hòa nhịp tim và phòng tránh nguy cơ đột tử do rối loạn nhịp tim.
Mặc dù, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng loại máy này nhưng so với những lợi ích mà nó mang lại thì không đáng kể. Vì thế, trong trường hợp cần thiết, bác sĩ thường cân nhắc về việc sử dụng loại máy này đối với người bệnh bị rối loạn nhịp tim.
Cần phân biệt rõ máy khử rung tim cấy ghép với máy tạo nhịp tim. Trong đó, máy tạo nhịp tim thường được áp dụng đối với người bệnh bị chậm nhịp tim và đảm nhiệm vai trò của nút xoang. Còn máy khử rung tim sẽ có tác dụng kiểm soát nhịp tim và có thể tạo ra xung điện giúp ngăn chặn những bất thường, khôi phục nhịp tim để hạn chế nguy cơ rủi ro cho người bệnh.
2. Cần đặt máy khử rung tim ICD trong những trường hợp nào?
Máy khử rung tim thường được chỉ định trong những trường hợp dưới đây:
- Người bệnh bị ngất xỉu vì rối loạn nhịp, được cứu sống sau khi bị ngưng tim, bị nhồi máu cơ tim,...
- Các trường hợp bị khiếm khuyết tim di truyền khiến nhịp tim bất thường.
- Người mắc bệnh động mạch vành gây suy tim, có tiền sử đau tim.
- Mắc hội chứng loạn nhịp tim, loạn sản tâm thất phải, hoặc hội chứng Brugada.
- Người mắc bệnh cơ tim phì đại hay giãn cơ tim.
3. Quy trình đặt máy khử rung tim
Đặt máy khử rung tim là một loại phẫu thuật an toàn và thường chỉ kéo dài từ 1 đến 2 tiếng. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần nhịn ăn, vệ sinh vùng dưới xương đòn và thực hiện theo một số chỉ dẫn khác của bác sĩ. Bệnh nhân thường được gây mê tại chỗ, một số trường hợp đặc biệt có thể được gây mê toàn thân.
Các bác sĩ sẽ đưa một hoặc nhiều dây dẫn cách điện vào tĩnh mạch gần xương đòn đến tim nhờ vào những hình ảnh trên phim X-quang tim. Một đầu dây sẽ gắn vào tim và đầu còn lại sẽ được gắn vào máy khử rung tim được cấy dưới xương đòn. Sau khi thực hiện cấy máy, bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại viện một vài ngày là có thể trở lại cuộc sống sinh hoạt thường ngày.
Thông thường, máy khử rung tim có thể dùng trong khoảng 5 đến 7 năm. Với những trường hợp nhịp tim ổn định hơn, tần suất làm việc của máy ít thì độ bền sẽ cao và thời gian sử dụng sẽ lâu hơn. Tuy nhiên, nếu tần suất làm việc của máy cao, nhiều lần khử rung tim, ngăn chặn rối loạn nhịp tim và cứu sống bệnh nhân thì tuổi thọ của máy sẽ ngắn hơn.
4. Máy khử rung tim ICD và những rủi ro có thể gặp phải
Phương pháp cấy máy khử rung tim được đánh giá là an toàn. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể bị đau quanh vùng cấy ghép trong một thời gian ngắn và gặp phải một số rủi ro khác như:
- Sưng hoặc nhiễm trùng vết thương.
- Vị trí phẫu thuật bị chảy máu.
- Tĩnh mạch dẫn ICD bị tổn thương.
- Xẹp phổi nhưng rất hiếm gặp.
Để hạn chế những nguy cơ rủi ro kể trên, bệnh nhân cần phải nghỉ ngơi đầy đủ, dưới sự giám sát của các bác sĩ. Nếu có những bất thường, cần được xử trí kịp thời. Thông thường, sau khoảng 3 tuần, thể trạng bệnh nhân sẽ hồi phục hoàn toàn, người bệnh có thể thực hiện các công việc sinh hoạt hàng ngày.
5. Những lưu ý khi dùng máy khử rung tim
Sau khi phẫu thuật đặt máy khử rung tim, bệnh nhân cần thực hiện những lưu ý sau:
- Hạn chế chơi những môn thể thao có tính đối kháng, dễ xảy ra va chạm mạnh. Thay vào đó hãy lựa chọn những bài tập vừa sức, nhẹ nhàng, chẳng hạn như môn đạp xe, bơi lội,...
- Không nên mang vác vật nặng.
- Không cử động đột ngột cánh tay ra xa cơ thể.
- Không nên đứng gần máy cảnh báo trộm ở siêu thị, máy hàn,... hay các loại máy có từ trường và cường độ dòng điện lớn để tránh gây ảnh hưởng đến máy ICD.
- Trong trường hợp cần chụp cộng hưởng từ, kiểm tra sức khỏe răng miệng,... người bệnh cần thông báo với các bác sĩ và nhân viên y tế về tình trạng sức khỏe của mình.
- Cần hạn chế sử dụng các thiết bị gây nhiễu nhịp tim như lò vi sóng, tivi, máy in, máy vi tính, máy cạo râu bằng điện, tai nghe MP3,...
- Cách xa ít nhất 60cm đối với các loại máy biến áp cao, máy phát điện,... Nếu tính chất công việc bắt buộc phải thường xuyên tiếp xúc với những loại máy này, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có được lời khuyên tốt nhất.
- Người bệnh cũng cần giữ khoảng cách đối với những thiết bị có chứa nam châm.
- Sau phẫu thuật, bạn sẽ được phát thẻ để chứng nhận bạn đang sử dụng máy khử rung tim. Với chiếc thẻ này, bạn có thể tránh được những rắc rối trong khâu làm thủ tục để di chuyển bằng đường hàng không.
- Người bệnh cần hạn chế lái xe, nhất là sau 6 tháng đầu tiên tính từ thời điểm phẫu thuật cấy máy.
Hi vọng những thông tin về máy khử rung tim ICD đã giúp bạn hiểu rõ hơn cơ chế hoạt động của máy và những lưu ý khi sử dụng. Ở một số quốc gia trên thế giới, một loại máy khử rung tim tự động bên ngoài còn được lắp đặt ở nơi công cộng để cấp cứu kịp thời đối với các trường hợp bị ngưng tim hay ngưng tuần hoàn đột ngột. Thiết bị này dễ sử dụng, ngay cả những người không có kiến thức y khoa vẫn có thể sử dụng để cứu sống người bệnh trong những trường hợp cần thiết. | medlatec | 1,162 |
Chlamydia là gì và những điều nên biết về bệnh
Chlamydia là một dạng bệnh nhiễm khuẩn có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục. Điều đáng nói là, so với nam giới thì bệnh có xu hướng nặng và dễ gây nên biến chứng hơn ở nữ giới. Vậy bản chất Chlamydia là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ra sao, những điều này sẽ được chia sẻ trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Bệnh Chlamydia là gì?
1.1. Như thế nào gọi là bệnh Chlamydia?
Chlamydia là bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây nên. Bệnh thường không có triệu chứng nên nhiều người không biết mình đã mắc bệnh.
Người bình thường có thể bị lây nhiễm Chlamydia khi:
- Quan hệ tình dục bằng đường miệng, hậu môn hay âm đạo với người bệnh.
- Thai nhi bị lây từ mẹ khi sinh thường.
1.2. Triệu chứng của Chlamydia là gì?
Rất ít người biết được triệu chứng của Chlamydia là gì bởi vì giai đoạn đầu của bệnh ít khi hoặc thậm chí không hề có triệu chứng nào cảnh báo. Khi các triệu chứng xuất hiện thì vẫn có trường hợp bị bỏ qua vì chúng thường rất nhẹ.
Những người xuất hiện triệu chứng bệnh Chlamydia thì sẽ có hiện tượng:
- Tiểu bị đau.
- Đau bụng ở vùng hạ vị.
- Dương vật chảy dịch.
- Âm đạo chảy dịch khác thường.
- Quan hệ tình dục người phụ nữ sẽ bị đau.
- Đau tinh hoàn.
2. Cách thức chẩn đoán và điều trị Chlamydia ra sao?
2.1. Chẩn đoán
Biết được biện pháp chẩn đoán Chlamydia là gì sẽ giúp chúng ta bớt lo lắng về việc làm cách nào để phát hiện bệnh. Hiện nay việc chẩn đoán và tầm soát bệnh lý này đã được thực hiện rất đơn giản thông qua các xét nghiệm sau:
- Xét nghiệm nước tiểu tìm sự hiện diện của nhiễm trùng.
- Xét nghiệm dịch tiết
+ Với nữ giới: dùng tâm bông lấy dịch từ cổ tử cung để kiểm tra kháng nguyên hoặc môi trường cho Chlamydia. Xét nghiệm này thường được thực hiện cùng xét nghiệm Pap định kỳ.
+ Với nam giới: dùng tăm bông chèn vào miệng niệu đạo để lấy mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm. Một số trường hợp cần thiết sẽ được chỉ định lấy mẫu ở hậu môn.
2.2. Điều trị
2.2.1. Vì sao cần điều trị Chlamydia?
Việc tìm hiểu biện pháp điều trị Chlamydia là gì để thực hiện cũng rất cần thiết bởi khi bệnh lý này không được điều trị hoặc điều trị không đạt hiệu quả sẽ dẫn đến những nguy cơ xấu cho sức khỏe như:
- Với nữ giới
+ Viêm vùng chậu làm tổn thương ống dẫn trứng, vô sinh.
+ Mang thai ngoài tử cung.
+ Sinh quá sớm và lây sang cho con khiến cho trẻ sơ sinh bị viêm phổi, mù lòa hoặc nhiễm trùng mắt.
- Với nam giới
+ Viêm niệu đạo không do lậu.
+ Viêm trực tràng.
+ Viêm mào tinh.
Ngoài ra, bệnh Chlamydia cũng có thể liên kết với nhiều vấn đề sức khỏe khác, như:
- Nhiễm HIV: nữ giới nhiễm Chlamydia thường có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn phụ nữ không nhiễm Chlamydia.
- Bệnh da liễu: người bị Chlamydia có nguy cơ bị các bệnh lý nhiễm trùng qua đường tình dục khác như giang mai, lậu, viêm gan. Vì thế những người bị Chlamydia thường được bác sĩ khuyên nên tiến hành thử nghiệm về bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục.
- Viêm vùng chậu: đây là dạng nhiễm trùng của ống dẫn trứng và tử cung, tuy có thể gây ra triệu chứng nhưng lại có nguy cơ làm hỏng ống dẫn trứng, tử cung và buồng trứng. Viêm vùng chậu không được điều trị có thể trở thành nguyên nhân bị áp xe bên trong buồng trứng và ống dẫn trứng.
- Bị đau xương chậu mạn tính ở phụ nữ.
- Vô sinh do nhiễm Chlamydia gây sẹo ở ống dẫn trứng.
- Viêm mào tinh hoàn khiến nam giới bị đau, sưng bìu và sốt.
- Viêm tuyến tiền liệt khiến nam giới bị đau trong hoặc sau quan hệ tình dục, ớn lạnh, sốt, đau lưng, tiểu đau.
- Viêm trực tràng khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn, kết quả là trực tràng bị đau và thải ra chất nhầy.
- Nhiễm trùng mắt xảy ra khi bàn tay chứa khuẩn Chlamydia chạm vào mắt. Hệ quả là viêm kết mạc và thậm chí mù lòa nếu nhiễm trùng ở mắt không được điều trị.
- Nhiễm trùng sơ sinh cho trẻ khi mẹ sinh qua đường âm đạo, kết quả là trẻ bị viêm phổi, nhiễm trùng mắt và nặng nhất là mù loà.
2.2.2. Điều trị Chlamydia bằng cách nào?
Khi đã biết được biện pháp chẩn đoán Chlamydia là gì mọi người sẽ bớt hoang mang nhưng sẽ thắc mắc liệu bệnh lý này có chữa được không. Thực ra bản thân bệnh lý này có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Bác sĩ sẽ dùng thuốc kháng sinh để điều trị cho những trường hợp được khẳng định mắc Chlamydia nhưng cần điều trị cả người bệnh và bạn tình để tránh tình trạng lây nhiễm chéo khi một người đã khỏi bệnh.
Thường thì người bệnh sẽ được điều trị bằng azithromycin hoặc mỗi ngày 2 lần và duy trì liên tục trong 7 - 14 ngày. Khoảng một tuần sau điều trị bằng đơn thuốc được kê, tình trạng nhiễm trùng sẽ hết. Người bệnh cần kiêng quan hệ tình dục ít nhất 7 ngày hoặc cho đến khi dùng hết thuốc.
Ngay cả khi việc dùng thuốc khiến người bệnh thấy tốt hơn nhưng chưa hết thời gian do bác sĩ chỉ định thì vẫn không nên dừng thuốc. Người bạn tình cũng sẽ được bác sĩ khuyên điều trị để tránh lây lan và tái nhiễm bệnh. Cần lưu ý rằng, sau điều trị cơ thể không có kháng thể chống lại các bệnh Chlamydia nên vẫn có nguy cơ tái nhiễm. Bệnh nhân đã điều trị và khỏi Chlamydia vẫn nên kiểm tra lại sau 3 tháng để chắc chắn được rằng tình trạng nhiễm trùng đã hoàn toàn biến mất.
Những trường hợp bị nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm vùng chậu có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu dùng thuốc kháng sinh đường uống hoặc điều trị nội trú để tiêm kháng sinh tĩnh mạch. Đặc biệt, nếu nhiễm trùng vùng chậu nặng thì bên cạnh việc dùng thuốc kháng sinh có khi sẽ cần phải thực hiện phẫu thuật. | medlatec | 1,107 |
Chế độ ăn cho trẻ béo phì để đảm bảo sức khỏe và phát triển
Thừa cân béo phì đang ngày càng gia tăng ở trẻ em. Đây là mối nguy hại lớn ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Vì vậy cần áp dụng chế độ ăn cho trẻ béo phì giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả.
1. Béo phì có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ
Chứng béo phì ở trẻ em rất nghiêm trọng. Những đứa trẻ béo phì có khuynh hướng lớn lên sẽ trở thành những người béo mập có nhiều nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp, đái tháo đường, ung thư, ngừng thở khi ngủ và rối loạn về khớp xương…
Ngoài ra thì trẻ có thể không tự tin nếu như chúng bị bạn bè trêu đùa hay tẩy chay khỏi các trò chơi tập thể.
Béo phì ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ
Các biến chứng gan ở trẻ em béo phì đã được đưa ghi nhận, đặc biệt đặc tính nhiễm mỡ gan và triệu chứng tăng men gan (transaminase huyết thanh). Các bất thường men gan cũng có thể liên quan với bệnh sỏi mật, nhưng bệnh này thường hiếm gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Trẻ em bị béo phì có thể bị các biến chứng về mặt giải phẫu. Nghiêm trọng là bệnh Blount (một dị dạng xương chày do phát triển quá mạnh), dễ bị bong gân mắt cá chân.
Nghẽn thở khi ngủ và bệnh giả u não. Nghẽn thở khi ngủ có thể gây chứng thở quá chậm và thậm chí ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong. Bệnh giả u não là một bệnh hiếm gặp liên quan đến tăng áp suất trong sọ não, đòi hỏi cần phải đi khám ngay.
2. Chế độ ăn cho trẻ béo phì
Khi trẻ có dấu hiệu béo phì, cha mẹ cần tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn thích hợp và các thói quen dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.
Thay đổi chế độ ăn uống cho trẻ giúp kiểm soát cân nặng
Không nên cho trẻ ăn theo một chế độ ăn đặc biệt làm giảm cân. Thay vào đó, bạn hãy sửa đổi chế độ ăn của cháu với các thức ăn ít chế biến, giàu chất xơ hơn như bột còn nguyên cám, gạo lức, trái cây và rau tươi để bảo đảm rằng trẻ vẫn có chế độ ăn cân bằng với đủ vitamin và khoáng chất. Giảm bớt bột, đường tinh luyện trong nấu ăn.
Tránh cho trẻ ăn bánh ngọt, bánh quy, kẹo và các loại nước ngọt có đường.
Cố gắng đừng chiên thức ăn. Thay vào đó nên nướng hoặc hấp. Lạng bỏ phần mỡ của các miếng thịt trước khi nấu. Ðừng cho bé ăn vặt, bánh mì ngọt nướng. Thay vào đó cho cháu ăn bánh mì nướng giòn, cần tây hay táo. Đừng mua những đồ ăn vặt nhiều béo, đường hoặc muối về nhà.
Khuyến khích trẻ uống nhiều nước.
Khuyến khích trẻ hoạt động vui chơi nhiều
Khuyến khích đứa trẻ năng hoạt động: Tạo điều kiện cho trẻ tham gia thường xuyên các trò chơi vận động thú vị. Hạn chế thời gian xem TV và chơi game của trẻ.
Quá trình giảm cân của trẻ không hề dễ dàng. Bởi thế bạn hãy luôn tích cực động viên trẻ, lắng nghe nếu trẻ cảm thấy áp lực với chế độ ăn hoặc luyện tập, cùng trẻ suy nghĩ tìm ra biện pháp phù hợp. Hãy tích cực hỗ trợ cho trẻ trong quá trình giảm cân. | thucuc | 628 |
Bị trào ngược dịch mật nên ăn gì?
Mật là một chất lỏng đường tiêu hóa, được sản xuất bởi gan để giúp tiêu hóa chất béo và hấp thụ chất dinh dưỡng. Nếu cơ thể bạn không thể tái hấp thu, nó có thể dẫn đến các vấn đề như trào ngược mật. Nếu biết cách tuân theo một chế độ ăn kiêng trào ngược dịch mật thì có thể giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng.
1. Trào ngược dịch mật là gì?
Trào ngược dịch mật còn được gọi là trào ngược dạ dày tá tràng, là tình trạng mật - 1 chất lỏng tiêu hóa được sản xuất trong gan, chảy ngược lên, tức là trào ngược từ ruột non đến dạ dày và có thể lên cả thực quản.Mật là dịch tiết đường tiêu hóa được sản xuất trong gan. Một số thành phần tạo nên mật: Nước, cholesterol, sắc tố mật, muối mật. Mật được sản xuất bởi gan, được lưu trữ trong túi mật và được giải phóng vào tá tràng (phần trên của ruột non) khi cần thiết để hỗ trợ tiêu hóa chất béo. Mật rất cần thiết để tiêu hóa chất béo và loại bỏ các tế bào hồng cầu già cỗi và một số chất độc ra khỏi cơ thể.Trào ngược dịch mật là kết quả của mật đi lên từ ruột non vào dạ dày và thực quản. Trào ngược mật là do tổn thương van môn vị, đây là 1 vòng cơ ngăn cách dạ dày với tá tràng. Khi van môn vị không đóng đúng cách, mật sẽ chảy vào dạ dày, gây đau và viêm.Trào ngược dịch mật đôi khi bị nhầm lẫn với trào ngược axit vì 1 người có thể gặp một số triệu chứng tương tự và mật kích thích niêm mạc thực quản, có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư thực quản. Sự khác biệt là: Các triệu chứng trào ngược axit là khó tiêu, ợ chua, đau dạ dày, nuốt đau và viêm thực quản do axit dạ dày đi qua cơ thắt thực quản dưới vào thực quản.Các triệu chứng trào ngược dịch mật là ợ chua, viêm dạ dày, khàn giọng, ho mãn tính, nuốt đau, viêm thực quản do mật từ túi mật đi qua van môn vị từ ruột non tiếp tục đi qua cơ thắt thực quản dưới vào thực quản.Trào ngược dịch mật gây tổn thương niêm mạc dạ dày gây viêm dạ dày, có thể tiến triển thành các vết loét trong dạ dày, chảy máu và ung thư dạ dày. Ở những bệnh nhân vừa trào ngược mật vừa trào ngược axit, sự kết hợp này dường như đặc biệt có hại, làm tăng nguy cơ tổn thương thực quản, bao gồm các tình trạng như Barrett thực quản và ung thư thực quản.Trào ngược dịch mật thường được xem như là 1 biến chứng của phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật nối tắt dạ dày hoặc phẫu thuật làm hỏng hoặc thay thế van môn vị. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật (cắt túi mật) cũng có thể liên quan đến trào ngược dịch mật. Khi túi mật của bạn được cắt bỏ, gan sẽ được chuyển hướng để giải phóng mật trực tiếp vào ruột non. Nhưng khi mật không được lưu trữ và tập trung trong túi mật trước, nó có thể tràn vào dạ dày của bạn.Những triệu chứng của người bị trào ngược dịch mật có thể được giảm bớt bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và điều trị thuốc từ bác sĩ.
2. Chế độ ăn cho người bị trào ngược dịch mật
Trong chế độ ăn hàng ngày, người bị trào ngược dịch mật cần lưu ý:2.1 Nên ăn nhiều chất xơ hòa tan và dịch mật. Chất dinh dưỡng thiết yếu này giúp hỗ trợ tiêu hóa khỏe mạnh, ngăn ngừa táo bón và thúc đẩy sức khỏe tổng thể.Có 2 loại chất xơ: Chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan. Chất xơ hòa tan chuyển sang dạng gel trong quá trình tiêu hóa và có thể giúp giảm mức cholesterol, nó giúp hấp thụ cholesterol và mật trong đường tiêu hóa rồi mang chúng ra khỏi cơ thể theo phân của bạn. Do đó, 1 cách để loại bỏ mật là ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Hơn nữa, ăn thực phẩm dạng sợi nhiều chất xơ có tác dụng hấp thụ mật cũng có thể giúp giảm mức cholesterol trong máu bằng cách ngăn cơ thể tái hấp thu mật.Thực phẩm hấp thụ mật giàu chất xơ hòa tan. Trái cây;Rau;Ngũ cốc như bột yến mạch;Các loại hạt và hạt giống;Các loại đậu như đậu lăng và đậu.Người lớn nên ăn đủ lượng chất xơ sau đây mỗi ngày:Nữ giới: 22 đến 28g;Nam giới: 28 đến 34g.2.2 Tránh thức ăn béo. Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp giảm sản xuất mật (hoặc ít nhất là làm giảm tác động của trào ngược dịch mật) là tránh thực phẩm giàu chất béo.Khi bạn ăn chất béo, một tín hiệu được gửi đến túi mật để giải phóng mật vào ruột non của bạn, một bữa ăn nhiều chất béo cũng khiến cơ vòng thực quản dưới của bạn giãn ra, điều này làm chậm tốc độ thức ăn rời khỏi dạ dày.Đó là lý do tại sao tốt nhất bạn nên hạn chế hoặc tránh các loại thực phẩm béo như:Các loại thịt đã qua chế biến như xúc xích Ý và xúc xích;Thịt đỏ;Thức ăn chiên hoặc thức ăn nhanh.Thay vào đó, bạn nên chọn các lựa chọn ít chất béo hơn như:Lựa chọn sữa hoặc phô mai ít béo hoặc không có chất béo;Chỉ nên ăn lòng trắng trứng, loại bỏ lòng đỏ;Cua, tôm và cá ngừ nhạt;Đậu, đậu Hà Lan và đậu lăng;Cháo bột yến mạch;Cơm hoặc mì;Hoa quả và rau.2.3 Chia nhỏ bữa ăn mỗi ngày. Các bữa ăn nhỏ làm giảm áp lực lên van môn vị (cơ vòng giữa đáy dạ dày và đầu ruột non) hơn so với các bữa ăn lớn và nặng. Thay vì ăn 2-3 bữa lớn, bạn có thể chia nhỏ thành 5-6 cử ăn nhỏ có thể làm giảm tình trạng trào ngược dịch mật.Hãy thử chia đôi khẩu phần ăn bình thường của bạn và để dành 1 nửa trong vài giờ sau đó.Điều quan trọng là bạn phải nhai kỹ thức ăn, uống nước không có ga trong bữa ăn và đi bộ hoặc ít nhất là ngồi thẳng lưng trong 2 giờ sau bữa ăn. Không nằm ngay sau khi ăn.2.4 Uống đồ uống không cồn. Rượu có thể góp phần gây trào ngược mật vì nó làm giãn cơ vòng thực quản dưới, cho phép mật và dịch dạ dày trào ngược vào thực quản của bạn. Cắt giảm càng nhiều rượu càng tốt khỏi chế độ ăn uống của bạn, và thay thế bằng nước hoặc nước trái cây không có múi như nước ép cà rốt, một số nước ép tươi làm từ dưa chuột, , rau bina, dưa hấu, dưa lê hoặc củ cải đường.Cắt giảm cà phê và trà có chứa caffein.Cả cà phê và một số loại trà (có chứa caffein) đều làm giãn cơ thắt thực quản dưới, cho phép dịch mật trào ngược nhiều hơn. Nếu không thể bỏ hoàn toàn cà phê hoặc trà, bạn chỉ nên uống 1 tách mỗi ngày.Caffeine có thể ảnh hưởng đến cơ vòng thực quản dưới, vì vậy hãy chọn cà phê hoặc trà decaf.Một số loại trà không làm giãn cơ vòng gây trào ngược bao gồm trà hoa cúc, trà cam thảo, trà cây du trơn. Những loại trà này có thể giúp làm dịu các triệu chứng trào ngược dịch mật. Tránh trà bạc hà vì nó có thể làm nặng tình trạng trào ngược dịch mật do gây giãn cơ vòng thực quản dưới.Với một vài thay đổi trong chế độ ăn uống, bạn có thể cải thiện đáng kể tình trạng trào ngược dịch mật và tạm biệt bất kỳ cơn đau hoặc khó chịu nào bạn đang gặp phải. Nếu bạn nghĩ rằng bạn bị trào ngược dịch mật thường xuyên, 2 lần hoặc nhiều hơn một tuần, hãy đến gặp bác sĩ để nhận được những điều cần thiết để điều trị. | vinmec | 1,421 |
Đau nhức xương cánh tay là do đâu?
“Chào bác sĩ, tôi năm nay 30 tuổi, hiện đang làm công việc văn phòng. Dạo gần đây tôi thường xuyên có cảm giác đau nhức xương cánh tay, thậm chí chỉ làm những công việc nhẹ như bê hồ sơ, quét dọn, giặt đồ.. cũng có cảm giác đau xương cánh tay. Bác sĩ cho tôi hỏi những triệu chứng đau xương cánh tay của tôi có phải là bệnh gì nguy hiểm không và làm sao để khắc phục và phòng ngừa tình trạng này?”
Hoàng Yến- Hà Nam
1. Nguyên nhân đau nhức xương cánh tay
Đau nhức xương cánh tay có thể bắt nguồn từ rất nhiều nơi khác nhau: Có thể do các dây thần kinh tại vị trí cột sống cổ chèn ép, do chèn ép dây thần kinh tại vùng ngực, hoặc do các vấn đề tại chỗ cánh tay… Ngoài ra có thể do các nguyên nhân sau:
1.1. Do các chấn thương ở cánh tay
Do va đập cánh tay với vật cứng, bê vác vật nặng, hay những chấn thương ở cánh tay khi tập thể dục thể thao cũng gây ra.
Những chấn thương ở cánh tay trong hoạt động thể thao gây ra đau nhức thậm chí là gãy tay (ảnh minh họa)
1.2. Do các bệnh lý về cơ xương khớp
Thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp.
1.3. Do thừa cân, béo phì
Cân nặng dư thừa sẽ tạo ra áp lực thường xuyên lên các khớp xương, trong đó có xương cánh tay
1.4. Thiếu dinh dưỡng
Thiếu vitamin nhóm B, các nguyên tố như canxi, kali… cũng gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như xương khớp tay.
1.5. Sức đề kháng kém
Đối với những người sức đề kháng kém và từng có tiền sử đau nhức xương khớp, đau xương cánh tay thì thay đổi thời tiết, nhất là khi trời chuyển lạnh cũng có thể gây ra những cơn đau.
1.6. Một số bệnh rối loạn chuyển hóa
Một số vấn đề về sức khỏe khác cũng gây đau nhức xương cánh tay như rối loạn chuyển hóa lipid máu, bệnh tiểu đường, xơ vữa động mạch…
Đau nhức xương cánh tay khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống (ảnh minh họa)
2. Phòng ngừa đau nhức xương cánh tay
2.1. Kiểm soát cân nặng
Kiểm soát cân nặng giúp làm giảm áp lực lên xương khớp, giảm các bệnh lý khác từ việc thừa cân…
2.2. Có biện pháp bảo vệ xương khớp
Sử dụng vật dụng hỗ trợ khi mang vác vật nặng
Trong hoạt động thể thao cần khởi động đúng cách trước khi chơi thể thao.
2.3. Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ để biết cơ thể thiếu chất gì và có biện pháp bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể như canxi, vitamin giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
2.4. Xây dựng lối sống lành mạnh
Xây dựng lối sống lành mạnh, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý để xương khớp tay được nghỉ ngơi, thư giãn. Có những bài tập thể dục nhẹ nhàng, phù hợp sức khỏe để cơ xương khớp được thư giãn, giảm mức độ chèn ép lên dây thần kinh. Hạn chế sử dụng các chất kích thích gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | thucuc | 583 |
Những câu hỏi thường gặp khi thực hiện nội soi đại tràng và dạ dày
Nội soi dạ dày và đại tràng là một kỹ thuật tiên tiến được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho chẩn đoán, kiểm tra đường tiêu hóa. Tuy nhiên không phải ai cũng có những nhận định đúng đắn về kỹ thuật này. Để biết thêm những thông tin cơ bản về phương pháp này, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Nội soi đại tràng và dạ dày là gì?
Nội soi tiêu hóa là phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa, bao gồm: thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già. Nội soi cho phép quan sát bên trong bề mặt đường tiêu hóa thông qua thiết bị ống soi có gắn camera và đèn chiếu sáng. Vì thế, bác sĩ có thể nhìn thấy những tổn thương, vết loét, các khối u, dị vật bên trong đường tiêu hóa một cách rõ ràng. Nội soi đại tràng và dạ dày là hai hình thức của kỹ thuật nội soi đường tiêu hóa được ứng dụng phổ biến hiện nay.
Kỹ thuật nội soi dạ dày sử dụng ống soi để khám phần trên đường tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng. Ống soi có thể được đưa theo đường mũi hoặc đường miệng để vào thực quản và đi xuống các phần dưới. Ống nội soi được điều khiển vào sâu trong ống tiêu hóa để phát hiện những tổn thương, bệnh lý hoặc tìm ra nguyên nhân của các chứng xuất huyết dạ dày, buồn nôn, đau bụng, khó nuốt, ăn không tiêu,…
Nội soi đại tràng là phương pháp sử dụng ống soi đưa qua hậu môn để đi vào trực tràng và các phần trên của đại tràng. Đây là một phương pháp được đánh giá cao trong phát hiện và kiểm soát ung thư đại tràng. Nội soi đại tràng có thể sử dụng kỹ thuật nội soi ống cứng hoặc ống mềm, nhưng nhìn chung nội soi ống mềm có những ưu điểm hơn và giúp bệnh nhân thoải mái, ít đau. Có thể phát hiện được những tổn thương bên trong đại tràng như các vết loét, viêm hay xuất huyết, đồng thời cũng có thể phát hiện các khối u, ung thư, polyp đại tràng nhờ kỹ thuật nội soi.
2. Thực hiện nội soi đại tràng và dạ dày có nên gây mê không?
Khi thực hiện nội soi theo phương pháp truyền thống (nội soi không gây mê) thì bệnh nhân sẽ gặp phải những vấn đề như: đau cổ họng, khó chịu, buồn nôn, kích thích co bóp thực quản, nhu động đường tiêu hóa,… Điều này sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu và sợ hãi, gây khó khăn cho bác sĩ khi thực hiện thao tác nội soi, nhiều khi có thể dẫn đến những tổn thương hoặc rủi ro đáng kể cho bệnh nhân.
Chính vì thế, phương pháp gây mê được sử dụng trong nội soi đại tràng và dạ dày với những ưu điểm vượt trội. Gây mê khi thực hiện nội soi sẽ giúp bệnh nhân ít có cảm giác đau hay sợ hãi, giảm kích thích đường tiêu hóa giúp cho quá trình nội soi được thực hiện dễ dàng, kết quả chính xác hơn.
Nội soi đại tràng và dạ dày có gây mê được đánh giá là một kỹ thuật an toàn và ít gây biến chứng. Lượng thuốc gây mê sử dụng cho bệnh nhân đã được tính toán theo tiêu chuẩn thích hợp. Lượng thuốc gây mê ít, tác dụng nhanh và thời gian gây mê ngắn, người bệnh tỉnh sau 15 - 20 phút và gần như không ảnh hưởng đến sức khỏe.
Tuy nhiên, nội soi gây mê được chỉ định tùy từng trường hợp. Bệnh nhân cần khám tiền mê và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết theo hướng dẫn của bác sĩ. Đối với các bệnh nhân có tiền sử bệnh không thể gây mê thì có thể thực hiện các phương pháp nội soi thông thường.
3. Có nên thực hiện nội soi dạ dày và đại tràng cùng lúc?
Nếu bạn muốn có ý định thực hiện nội soi dạ dày lẫn nội soi đại tràng cùng lúc mà không biết có thực hiện được không hay gây ra biến chứng nào không, thì hãy yên tâm, 2 kỹ thuật này có thể thực hiện cùng một lúc bạn nhé.
Nếu bạn sử dụng kỹ thuật nội soi gây mê thì thực hiện nội soi đại tràng và dạ dày cùng lúc là rất thuận tiện để tránh phải gây mê 2 lần. Bạn chỉ cần gây mê một lần với thời gian gây mê dài hơn bình thường khoảng 10 - 15 phút, nhưng lại ngắn hơn tổng thời gian gây mê đơn lẻ. Nội soi dạ dày và đại tràng cùng lúc giúp thuận tiện cho cả bác sĩ và bệnh nhân, không gây ảnh hưởng đến kết quả hay sức khỏe bệnh nhân và không làm tăng thêm các biến chứng trong quá trình nội soi.
4. Thực hiện nội soi đại tràng và dạ dày ở trẻ em có an toàn không?
Nội soi tiêu hóa cho trẻ em vẫn luôn được phụ huynh cân nhắc vì lo sợ xảy ra những biến chứng hoặc rủi ro cho trẻ. Thực tế ở nước ta đã có trường hợp trẻ tử vong do thực hiện nội soi dạ dày. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng về vấn đề này.
Theo các nghiên cứu khảo sát, tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày và đại tràng ở trẻ em là rất nhỏ. Vì thế, nếu không phải là trường hợp cần thiết thì không cần thực hiện nội soi dạ dày cho trẻ. Còn đối với nội soi đại tràng thì rất ít gây các biến chứng nguy hiểm bởi vì dễ thực hiện hơn so với nội soi dạ dày và rất ít tác động đến các cơ quan bộ phận khác. Đồng thời, hiện nay có nhiều loại máy nội soi với những kích cỡ phù hợp với trẻ nhỏ và được thực hiện bởi các bác sĩ tay nghề cao, nên việc nội soi đại tràng và dạ dày cho trẻ là tương đối an toàn.
5. Những điều cần lưu ý khi thực hiện nội soi đại tràng và dạ dày
Cần liên hệ trước với bác sĩ để có những lời khuyên nên chuẩn bị gì trước khi nội soi.
Nên nhịn ăn 6 - 8 giờ trước khi nội soi dạ dày.
Trước khi nội soi đại tràng, bạn không nên ăn quá no, nên ăn thức ăn dễ tiêu và uống nhiều nước bởi cần phải làm sạch phân trong đại tràng nên thời gian chờ nội soi sẽ lâu hơn.
Cần báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng thuốc hoặc có tiền sử dị ứng thuốc gây mê.
Sau khi nội soi xong, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, không ăn uống ngay và hạn chế điều khiển phương tiện giao thông.
Bệnh nhân có thể thấy khó chịu hoặc chảy một ít máu tại hậu môn. Các triệu chứng sẽ sớm khỏi trong một vài ngày. Nếu các triệu chứng kéo dài, cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. | medlatec | 1,245 |
Trả lời thắc mắc: u tuyến giáp lành tính có cần mổ không
U tuyến giáp lành tính là bệnh lý tương đối phổ biến và hầu hết không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, khi mắc bệnh lý này người bệnh sẽ cảm thấy khó thở, khó nuốt, vùng cổ bị đau,... Vậy u tuyến giáp lành tính có cần mổ không hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về bệnh u tuyến giáp lành tính
1.1. Nguyên nhân gây nên bệnh u tuyến giáp lành tính
U tuyến giáp lành tính là khối u phát triển bất thường ở trong tuyến giáp, chứa đầy tế bào dạng chất rắn hoặc dịch lỏng. Khối u này được hình thành từ lớp tế bào có vai trò như một cái nôi tạo hormone lót ở mặt trong tuyến giáp.
Khi tuyến giáp sản sinh ra quá nhiều hormone dễ dẫn đến cường giáp và ngược lại nếu quá ít hormone sẽ gây ra suy giáp. Để tránh biến chứng ở tuyến này cần điều trị sớm đối với các trường hợp u tuyến giáp lành tính gây rối loạn chức năng tuyến giáp.
Muốn biết u tuyến giáp lành tính có cần mổ không, trước tiên chúng ta cần biết về nguyên nhân gây nên bệnh lý này. Hầu hết các trường hợp bị u tuyến giáp lành tính là do rối loạn của hệ miễn dịch hoặc có một chế độ ăn thiếu iod trong thời gian dài. Ngoài ra còn những nguyên nhân khác có liên quan đến sự thay đổi hormone và phơi nhiễm phóng xạ gồm:
- Rối loạn đáp ứng miễn dịch
Hệ miễn dịch là lớp áo giáp giúp cơ thể được bảo vệ trước các tác nhân độc hại trong đó có tác nhân gây ra u bướu. Một khi hệ miễn dịch bị rối loạn trong hoạt động của mình sẽ gây ra các bệnh về tuyến giáp và tất nhiên trong đó sẽ có u tuyến giáp. Tác nhân làm suy giảm hệ miễn dịch điển hình có thể kể đến như: viêm nhiễm trong thời gian dài, thiếu iod, môi trường ô nhiễm, phóng xạ, khói thuốc,...
Do hệ miễn dịch bị suy yếu nên khả năng nhận diện các tế bào lạ yếu kém hơn và dễ nhận nhầm tế bào hay mô của cơ thể là tế bào bất thường. Trong tình huống này, hệ miễn dịch tự sinh ra kháng thể để tấn công, phá hủy các tế bào mà nó cho là lạ ấy, cụ thể trong trường hợp này chính là mô tuyến giáp và sản sinh ra 2 bệnh lý tuyến giáp là bệnh bướu nhược giáp Hashimoto và bướu cường giáp.
- Di truyền
Nếu trong gia đình có một thành viên bị u tuyến giáp thì những người thân sẽ có nguy cơ cao với bệnh lý này.
- Phơi nhiễm phóng xạ
Người từng tiếp xúc với bức xạ sẽ có nguy cơ cao đối với bệnh u tuyến giáp hơn những người bình thường. Tuy nhiên điều đáng nói là bệnh không xuất hiện ngay khi phơi nhiễm nên có nhiều người không biết về nguy cơ bị u tuyến giáp của mình.
1.2. Những triệu chứng thường gặp ở người bị u tuyến giáp lành tính
Các triệu chứng của bệnh u tuyến giáp lành tính thường không rõ ràng và khó phát hiện nên đa phần bệnh nhân chỉ phát hiện ra bệnh ở các lần kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc thực hiện sàng lọc, tầm soát bệnh lý tuyến giáp.
Những trường hợp u tuyến giáp lành tính có triệu chứng rõ trên bệnh nhân thì người bệnh thường gặp các hiện tượng: sờ thấy hạch hoặc khối u to nổi lên ở cổ, bị ho mãn tính trong thời gian dài mà không tìm ra nguyên nhân, khàn tiếng,
khó nuốt, khó thở, đau vùng cổ,...
2. U tuyến giáp lành tính có cần mổ không
U tuyến giáp lành tính có cần mổ không là băn khoăn của rất nhiều người. Các chuyên gia y tế chia sẻ, muốn điều trị u tuyến giáp lành tính hiệu quả cần tác động trực tiếp vào nguyên nhân gây ra bệnh. Cụ thể, đối với bệnh lý này, điều quan trọng hơn cả là phải ổn định được hệ miễn dịch và tăng cường được chức năng của tuyến giáp.
Đến nay, các phương pháp điều trị u tuyến giáp đều chỉ mới tác động được đến phần ngọn chứ chưa thể giải quyết được tận gốc nên khả năng tái phát của bệnh vẫn cao. Đây cũng chính là lý do khiến cho điều trị phẫu thuật u tuyến giáp không được xem là phương án tối ưu. U tuyến giáp lành tính có cần mổ không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tình trạng sức khỏe bệnh nhân, vị trí, tính chất, kích thước của khối u,...
Trường hợp khối u có kích thước khoảng 1 - 2cm về cơ bản hàng năm bệnh nhân chỉ cần khám, theo dõi định kỳ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần có một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý thì mới kiểm soát được sự tăng trưởng về kích thước của khối u và giúp tăng cường hệ miễn dịch, điều hòa chức năng tuyến giáp,…
Những khối u tuyến giáp có kích thước trên 4cm khiến vùng cổ bị sưng, bị chèn ép và người bệnh cảm thấy khó nuốt hay khó thở thì cần phẫu thuật. Ngoài ra, những trường hợp bướu đa nhân cũng sẽ được cân nhắc phẫu thuật nếu nó gây co thắt thực quản, đường hô hấp hoặc mạch máu. Những trường hợp nghi ngờ ác tính cũng cần tiến hành phẫu thuật để xác định chính các dấu hiệu ung thư.
Phương pháp phẫu thuật đối với những người bị u tuyến giáp chỉ nên thực hiện khi bác sĩ cho rằng nó là sự cần thiết vì thậm chí có phẫu thuật thì bệnh vẫn có nguy cơ tái phát. Thêm vào đó, trong và sau mổ nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm cao, điển hình như: tạm thời hoặc vĩnh viễn khàn tiếng, canxi tụt và cơ bắp co thắt vì tuyến cận giáp bị tổn thương, sau phẫu thuật bị suy giáp nên phải bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.
Nói chung, hầu hết các trường hợp u tuyến giáp lành tính đều được theo dõi định kỳ chưa cần điều trị. Khi khối u có dấu hiệu phát triển hoặc có biểu hiện rối loạn chức năng tuyến giáp như (cường giáp, suy giáp hay viêm giáp) tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có phương pháp điều trị theo dõi riêng.
Muốn biết u tuyến giáp lành tính có cần mổ không người bệnh cần thực hiện khám lâm sàng và các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm xác định vị trí, số lượng, kích thước và tính chất nhân giáp. Dựa trên kết quả của những việc làm này bác sĩ sẽ có câu trả lời chính xác cho người bệnh.
Nếu bị u tuyến giáp lành tính người bệnh cũng không cần phải lo lắng quá vì tỷ lệ chuyển ác tính của bệnh này không cao. Khi đã có chỉ định từ bác sĩ, chỉ cần tuân thủ đúng và có một chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt, ăn uống hợp lý thì bệnh sẽ cải thiện tốt. | medlatec | 1,251 |
Viêm loét dạ dày gây sốt và những điều cần biết
Viêm loét dạ dày là bệnh lý khá phổ biến trong xã hội. Hiện nay nhiều người bị viêm loét dạ dày gây sốt. Vậy triệu chứng bệnh như vậy có gây nguy hiểm hay không? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về viêm loét dạ dày trong bài viết.
1. Bệnh viêm dạ dày gây sốt là gì?
Viêm loét dạ dày gây sốt là dấu hiệu cảnh báo dạ dày đang bị kích ứng hoặc mức độ viêm nặng. Tình trạng sốt khi bị viêm dạ dày xảy ra đột ngột sau khi người bệnh bị viêm dạ dày cấp tính. Cũng có trường hợp bị sốt do viêm dạ dày mạn tính.
Thông thường viêm dạ dày kèm sốt thường do hệ tiêu hóa bị nhiễm khuẩn. Vì vậy người bệnh cần tới bệnh viện để thăm khám ngay.
Viêm loét dạ dày gây sốt là nỗi lo lắng của nhiều người
2. Bệnh viêm loét dạ dày kèm sốt có nguy hiểm không?
Khi bị viêm dạ dày, người bệnh phải đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau. Một số triệu chứng thường gặp như: Đau thượng vị, ợ hơi, ợ nóng, buồn nôn, chướng bụng,…Nếu bệnh nhân xuất hiện thêm sốt thì mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau phụ thuộc vào mức độ sốt.
2.1 Viêm loét dạ dày gây sốt nhẹ
Những người bị viêm dạ dày kèm sốt nhẹ không cần quá lo lắng. Sốt là phản ứng bình thường của cơ thể trước tình trạng xuất hiện viêm nhiễm ở dạ dày.
Trường hợp này bệnh nhân chỉ cần hạ sốt bằng cách đơn giản như: Uống nhiều nước, bù điện giải, lau người bằng nước gừng,…
2.2 Viêm loét dạ dày gây sốt cao
Bệnh nhân bị viêm dạ dày có triệu chứng sốt cao kèm theo đau bụng dữ dội, đau quặn từng cơn, nôn ra máu thì cần hết sức thận trọng. Khi sốt cao người bệnh có thể kèm đau nhức, mệt mỏi, thậm chí là co giật.
Các triệu chứng đi kèm cũng nghiêm trọng hơn nên khiến bệnh nhanh chuyển biến nặng. Người bệnh có thể bị thủng dạ dày, xuất huyết hệ tiêu hóa rất nguy hiểm. Bệnh nhân cần nhanh chóng tới bệnh viện để điều trị kịp thời.
Viêm loét dạ dày sốt cao có thể gây nguy hiểm tới người bệnh
3. Biện pháp xử lý khi bị đau dạ dày kèm sốt
Nếu không may bị đau dạ dày kèm sốt người bệnh nên làm gì? Dưới đây là một số bí kíp để xử lý khi bị dau dạ dày kèm sốt mà mọi người nên áp dụng. Tuy nhiên các biện pháp này chỉ mang tính khắc phục tạm thời. Bệnh nhân cần uống thuốc theo phác đồ của bác sĩ để điều trị tận gốc viêm loét dạ dày.
3.1 Chườm mát
Đây là phương pháp xử lý bệnh đau dạ dày kèm sốt khá nhanh và được nhiều người áp dụng. Cách này vô cùng đơn giản. Bạn chỉ cần chuẩn bị khăn sạch, vải mềm thấm nước ấm rồi vắt khô và đắp lên các vị trí trên cơ thể: Nách, trán, bẹn giúp giải nhiệt cho cơ thể. Bạn cần liên tục thay khăn để cơn sốt nhanh giảm. Tuyệt đối khi đang sốt không nên chườm nước nóng hoặc nước quá lạnh gây sốc nhiệt.
3.2 Xông hơi
Bên cạnh phương pháp chườm khăn bạn cũng có thể giảm sốt bằng cách xông hơi. Khi tiến hành xông hơi nước sẽ thấm dần dần vào da. Việc này giúp da tiết mồ hôi, tản nhiệt và hạ sốt từ từ. Người bệnh có thể thêm thảo dược, tinh dầu vào nước xông sẽ mang lại hiệu quả hơn.
3.3 Nghỉ ngơi và bổ sung dinh dưỡng hợp lý
Khi bị sốt bạn nên ăn nhiều trái cây, đặc biệt là các loại trái cây có chứa nhiều vitamin C. Bạn cũng nên uống nhiều nước để tránh tình trạng sốt cao gây mất nước. Sốt khiến cơ thể mất sức vì vậy bạn cần nghỉ ngơi để cơ thể có thời gian phục hồi. Tránh hoạt động quá sức khi đang sốt khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.
3.4 Uống thuốc giảm đau dạ dày
Một số người khi sốt hoặc đau dạ dày sẽ lựa chọn uống thuốc hạ sốt và giảm đau. Tuy nhiên sử dụng thuốc được ví như con dao hai lưỡi có thể gây tác dụng phụ. Vì vậy khi sử dụng thuốc bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc hoặc tăng giảm liều lượng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
3.5 Trường hợp đặc biệt cần gặp bác sĩ nhanh chóng
Nếu cơn đau dạ dày xuất hiện dữ dội, sốt cao, biểu hiện nôn mửa liên tục, nôn ra máu, khó thở, ngất xỉu,…thì bệnh nhân cần tới bệnh viện cấp cứu kịp thời. Các dấu hiện trên rất có thể bệnh nhân đang bị: Xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày,…nếu không cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng.
Chườm mát giúp giảm sốt nhanh chóng
4. Những điều cần lưu ý với người bị viêm loét dạ dày
Những người bị viêm loét dạ dày bình thường và viêm loét dạ dày gây sốt cần xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học. Điều này giúp cải thiện triệu chứng và phòng bệnh.
– Nên chia nhỏ bữa ăn để làm đệm cho chất tiết acid dạ dày nhằm hạn chế acid gây tổn thương niêm mạc
– Hạn chế ăn các thực phẩm có tính kích thích dạ dày: Các loại gia vị, các hoa quả có vị chua, đồ ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, đồ chiên rán,…
– Không nên uống nước ngọt có gas, đồ uống có cồn, chất kích thích
– Tuyệt đối nên tránh xa thuốc lá vì trong đó chứa nhiều độc tố gây hại cho sức khỏe
– Nên nhờ bác sĩ tư vấn về các loại thuốc kháng sinh, giảm đau trước khi sử dụng. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc sử dụng, tự ý tăng giảm liều lượng
– Duy trì cân nặng ổn định. Các triệu chứng chướng bụng, táo bón thường xuất hiện ở những người thừa cân
– Tập luyện hàng ngày làm tăng nhịp tim, nhịp thở là hoạt động giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Tập thể dục kích thích hoạt động của cơ đường ruột giúp đẩy chất cặn bã xuống ruột nhanh hơn. Nếu không có thời gian bạn nên tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày
– Hạn chế căng thẳng. Stress làm tăng sản sinh acid dịch vị dạ dày và làm hoạt động tiêu hóa chậm lại
– Bổ sung các loại vitamin, khoáng chất, canxi, sắt, kẽm,…
– Tái khám đúng hẹn và đem theo sổ y bạ cũng như tên các loại thuốc đang dùng.
Nên ăn nhiều bữa trong ngày | thucuc | 1,211 |
Công dụng thuốc Babysolvan
Thuốc Babysolvan là một loại thuốc long đờm có tác dụng làm loãng đờm, giúp cho đờm bớt đặc quánh và dễ tống ra ngoài hơn thông qua phản xạ ho hay khạc đờm. Thuốc thường được được chỉ định trong điều trị viêm phế quản cấp hay mạn tính.
1. Thuốc Babysolvan là thuốc gì?
Thuốc Babysolvan có thành phần chính là Ambroxol Hydrochloride 15mg/ 5ml và tá dược vừa đủ 1 lọ 60ml. Ambroxol Hydrochloride là một chất chuyển hóa của Bromhexin có tác dụng long đờm, điều hòa dịch nhầy làm đờm loãng hơn, đờm ít đặc quánh bằng cách cắt đứt các liên kết disulfure để dễ tống ra ngoài. Có một số tài liệu còn cho thấy khi sử dụng thuốc có tác dụng cải thiện triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Hoạt chất này cũng có tính kháng viêm và hoạt tính chống oxy hóa. Bên cạnh đó, Ambroxol Hydrochloride cũng có tác dụng chẹn kênh Natri ở màng tế bào nên cũng có tác dụng gây tê tại chỗ.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Babysolvan
Chỉ định: Thuốc Babysolvan được sử dụng cho các trường hợp sau:Người mắc bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp kèm theo sự tăng tiết dịch phế quản không bình thường như viêm mũi họng, viêm phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.Các bệnh nhân sau khi mổ và cấp cứu được dùng để phòng các biến chứng ở phổi.Chống chỉ định:Người bệnh đã biết có tiền sử quá mẫn với Ambroxol. Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Babysolvan
Cách sử dụng: Thuốc Babysolvan được dùng bằng đường uống, dạng dung dịch nhỏ giọt này phù hợp với trẻ dưới 2 tuổi. Lấy một lượng dung dịch bằng đẩu nhỏ vừa đủ rồi uống trực tiếp hoặc pha với sữa, thức ăn rồi cho trẻ uống. Nên uống thuốc này sau khi ăn.Liều dùng: Dùng thuốc Babysolvan theo chỉ định hoặc tham khảo liều dưới đây.Trẻ nhỏ từ 13 - 24 tháng tuổi: Uống 2.5ml/ lần x 2 lần/ ngày (15mg/ ngày).Trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi: Uống với liều 2ml/ lần x 2 lần/ ngày (12mg/ ngày).Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Uống với liều 1ml/ lần x 2 lần/ ngày (6mg/ lần).Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: Nên dùng dạng sirô.Cách xử trí khi quên liều, quá liều Babysolvan:Khi quên liều: Dùng Babysolvan ngay sau khi bạn nhớ ra càng sớm càng tốt. Bỏ qua liều uống nếu như đã quên và gần đến giờ dùng liều tiếp theo, tiếp tục dùng liều kế tiếp như dự định.Quá liều: Khi quá liều sẽ gây ra các triệu chứng như đỏ họng, gây giảm huyết áp, buồn nôn, gây ra đau dạ dày, nôn. Khi bị quá liều hay nghi quá liều có thể dùng các biện pháp như gây nôn và uống nước, rửa dạ dày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Babysolvan
Trong khi sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng phụ được báo cáo theo tần suất cụ thể như sau:Thường gặp: Có thể xuất hiện ợ nóng, buồn nôn, khó tiêu, đôi khi gây ra nôn. Ít gặp: Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban.Hiếm gặp: Miệng khô, phản ứng kiểu như phản vệ cấp tính, nặng, tăng các Transaminase.Nếu trong quá trình sử dụng có thể xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ đúng nhất.
5. Điều cần chú ý khi dùng thuốc Babysolva
Thận trọng khi sử dụng thuốc Babysolva với các trường hợp bị ho ra máu, những người bị loét đường tiêu hóa vì dùng thuốc có thể làm tan các cục đông và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị thuốc Babysolvan cho trẻ nhỏ trong một thời gian ngắn, khi các triệu chứng bệnh không tiến triển phải thăm khám lại để được chỉ định điều trị đúng nhất.Phụ nữ mang thai: Chưa có báo cáo cho thấy những ảnh hưởng xấu của hoạt chất Ambroxol trên đối tượng phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, cần hết sức thận trọng dùng thuốc Babysolvan trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.Bà mẹ cho con bú: Chưa biết liệu thuốc Babysolvan có tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra những tác động đến trẻ bú mẹ hay không. Vậy nên, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng.Tương tác thuốc: Thận trọng khi phối hợp thuốc Babysolvan với những thuốc như thuốc chống ho hoặc thuốc làm khô đờm vì sự phối hợp này không hợp lý sẽ làm giảm tác dụng của thuốc, tắc nghẽn đờm; kháng sinh (Erythromycin, Amoxicillin, Doxycyclin, Cefuroxim) khi phối hợp sẽ dẫn đến nồng độ các thuốc này trong nhu mô phổi tăng lên tăng tác dụng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, bạn nên báo với bác sĩ các thuốc hay thực phẩm chức năng đang dùng để được tư vấn. Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc này ở những nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Khi thuốc có dấu hiệu vẩn đục, có mùi bất thường thì không nên dùng. Không dùng thuốc này khi đã quá hạn sử dụng. Để xa tầm tay của trẻ.Thuốc Babysolva là thuốc long đờm dạng nhỏ giọt, thích hợp với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Đối với trẻ nhỏ dùng thuốc cần phải hết sức thận trọng, nên kết hợp dùng các thuốc điều trị nguyên nhân như kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn. | vinmec | 989 |
Quy trình phẫu thuật cắt amidan của bệnh nhân 30 tuổi
1. Thế nào là hiện tượng viêm Amidan?
Viêm amidan có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Amidan sưng viêm khiến cho các sinh hoạt thông thường hàng ngày như ăn uống đều bị ảnh hưởng xấu.
Amidan là một trong những bộ phận ở họng ở dạng tế bào lympho. Amidan có tác dụng chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn đi qua đường miệng, bảo vệ hiệu quả cho cơ thể không bị hại khuẩn xâm nhập và gây hại. Thông thường, độ tuổi từ 4 – 10 tuổi là độ tuổi mà amidan hoạt động mạnh mẽ nhất trong suốt cuộc đời của con người. Lớn dần lên, sự miễn dịch của amidan sẽ bị giảm đi đáng kể, đặc biệt là giai đoạn bước vào độ tuổi dậy thì.
Chính vì vậy, khi vi khuẩn gây hại xâm nhập ồ ạt, tấn công vào khoang miệng thì amidan sẽ không thể phản ứng kịp thời và mạnh mẽ như trước khiến cho amidan bị sưng viêm. Nếu như amidan bị viêm, đây sẽ không còn là nơi có thể bảo vệ được cơ thể nữa mà chuyển thành một ổ viêm, nơi tập trung của các vi khuẩn gây hại cho cơ thể.
2. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý viêm amidan
Bác sĩ sau quá trình kiểm tra và làm các xét nghiệm cận lâm sàng đã kết luận anh Cường mắc phải bệnh lý viêm amidan. Bác sĩ cũng đã liệt kê thêm các dấu hiệu khác của viêm amidan để giúp anh Cường hiểu rõ hơn về bệnh.
Các dấu hiệu của viêm amidan mà người bệnh thường gặp bao gồm:
– Họng đau rát
– Quan sát kỹ sẽ thế amidan bị sưng đỏ
– Tại vùng amidan có một lớp dịch phủ màu vàng hoặc trắng
– Ở cổ họng có thể xuất hiện các vết rộp, phồng hoặc loét do vi khuẩn gây ra
– Cổ hoặc hàm của bệnh nhân có xuất hiện hạch
– Miệng bị hôi
– Chán ăn do nuốt khó
– Bệnh nhân có thể bị sốt hoặc ớn lạnh do phản ứng với sự tấn công của vi khuẩn
– Đầu đau, tai đau,…
– Cổ của bệnh nhân bị cứng
3. Biến chứng của amidan
Amidan có thể gây ra nhiều biến chứng không chỉ tại cổ họng mà còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác như tim, thận,…
Ngoài ra, bác sĩ cũng có giải thích rằng, việc cắt amidan có thể giúp cho anh Cường có thể ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm nếu như không điều trị amidan ngay lập tức.
Các biến chứng của amidan có thể kể đến như:
– Quanh amidan có thể bị áp xe
Nếu như người bệnh để tình trạng amidan bị viêm nhiễm xảy ra nhiều lần trong một năm thì có khả năng vùng xung quanh amidan sẽ bị áp xe. Lúc này, người bệnh có thể sẽ đối mặt với các triệu chứng như họng đau rát, sưng to cực kỳ khó chịu khiến cho người bệnh nói chuyện khó khăn, nuốt vướng, hôi miệng,…
– Nổi hạch, nổi ban:
Nhiều trường hợp bệnh nhân viêm amidan bị sưng hạch, nổi ban có thể sẽ đi kèm với các triệu chứng như tim đập nhanh, nôn ói,… Nếu vẫn không được điều trị kịp thời thì có thể người bệnh sẽ gặp biến chứng nặng hơn như viêm màng ngoài tim cấp, viêm tai giữa, viêm cơ tim,…
– Viêm cầu thận:
Nếu như người bệnh bị viêm amidan mà có các triệu chứng như chân tay bị phù, phù mặt khi ngủ dậy,… thì có thể đây là dấu hiệu cảnh báo biến chứng viêm cầu thận do amidan gây ra.
– Nhịp thở của người bệnh không đều
Nếu như viêm amidan bị viêm nhiễm phì đại thì sẽ chèn ép đường thở của người bệnh, khiến cho nhịp thở bị rối loạn. Nếu như người bệnh cũng bị viêm VA đi kèm thì sẽ có khả năng khiến cho bệnh nhân gặp phải hiện tượng ngưng thở khi ngủ.
4. Quy trình phẫu thuật cắt amidan của anh Cường
Sau khi được tư vấn và nắm rõ những nguy hiểm của bệnh viêm amidan, anh Cường đã quyết định thực hiện phẫu thuật cắt amidan ngay.
4.1. Khám tổng quát trước khi bắt đầu quá trình phẫu thuật
Trước khi lên bàn phẫu thuật, anh Cường sẽ được bác sĩ khám để có thể đánh giá chính xác được mức độ viêm nhiễm của amidan và xem xét liệu anh Cường có đủ điều kiện để cắt amidan hay không.
4.2. Anh Cường được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm cận lâm sàng
Sau quá trình thăm khám thì bác sĩ sẽ chỉ định cho anh Cường làm thêm một vài xét nghiệm cận lâm sàng và chụp X-quang. Những xét nghiệm cơ bản anh Cường cần thực hiện bao gồm xét nghiệm máu, miễn dịch, nước tiểu,… Từ đó, bác sĩ sẽ có đủ kết quả chi tiết để có thể kết luận anh Cường có đủ điều kiện để mổ hay không.
Kết quả sau khi làm các xét nghiệm này của anh Cường rất khả quan, do đó, bác sĩ đã hẹn anh Cường một ngày gần nhất để có thể mổ điều trị amidan bị sưng cho anh.
4.3. Gây mê là bước đầu tiên trong quy trình phẫu thuật cắt amidan
Quá trình phẫu thuật diễn ra bằng việc gây mê nội khí quản để khi bác sĩ Dương Văn Tiến thực hiện cắt amidan sẽ diễn ra trơn tru và bệnh nhân không sợ hãi.
Anh Cường sẽ được các bác sĩ thực hiện gây mê nội khí quản. Đây là phương pháp gây mê được đánh giá cao vì có thể giữ và duy trì được hô hấp luôn thông thoáng, việc kiểm soát hô hấp của người bệnh cũng dễ dàng hơn trong suốt cuộc phẫu thuật.
4.4. Quy trình phẫu thuật cắt amidan chính thức diễn ra
Anh Cường ngày hôm nay sẽ được cắt amidan bằng công nghệ Plasma Plus với nhiều ưu điểm nổi trội như:
– Thiết diện của dao rất mỏng, có khả năng hàn mạch máu ngay trong quá trình phẫu thuật. Vết hàn rất nhỏ chỉ dưới khoảng 1mm.
– Lượng nhiệt được sử dụng ở mức thấp (khoảng 65-70 độ C).
– Sau khi phẫu thuật, người bệnh chỉ cần theo dõi trong vòng 24 giờ là có thể ra về và sinh hoạt như bình thường.
– Cuộc phẫu thuật diễn ra rất nhanh chóng, chỉ đưa đầy 1 tiếng, anh Cường đã được bác sĩ loại bỏ hoàn toàn amidan bị viêm.
4.5. Chăm sóc hậu phẫu
Sau khi hoàn tất quy trình phẫu thuật amidan, anh Cường đã được các anh chị điều dưỡng đưa sang phòng hậu phẫu. Tại đây, anh Cường sẽ nghỉ ngơi trong vòng 24 giờ để có thể được theo dõi, kiểm tra nếu có điều gì bất thường hay biến chứng.
Trước khi ra viện, anh sẽ được kiểm tra lại một lần nữa, từ đó, bác sĩ có thể đánh giá sự hồi phục cũng như hướng dẫn về cách chăm sóc, ăn uống tại nhà để vết mổ lành nhanh chóng cũng như ngăn ngừa khả năng tái phát của bệnh.
Trên đây là những thông tin về quy trình cắt amidan của anh Cường. Mong rằng những thông tin trên đây cũng đã giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình phẫu thuật cắt bỏ amidan cũng như có các phương án điều trị amidan sưng viêm phù hợp. | thucuc | 1,311 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.