text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Khí hư màu nâu không mùi là bệnh gì? Khí hư màu nâu không mùi là hiện tượng bất thường mà chị em không nên bỏ qua. Đây là triệu chứng của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm. 1. Nguyên nhân khí hư màu nâu không mùi – Rối loạn nội tiết tố: Nếu chị em thường xuyên rơi vào tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, lo âu, stress thì có thể dẫn đến tình trạng rối loạn nội tiết tố trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng tới tình trạng kinh nguyệt và khí hư. Trong trường hợp này, chị em có thể bị rối loạn kinh nguyệt, ra khí hư màu nâu không mùi, đau bụng kinh… Khí hư màu nâu không mùi là hiện tượng bất thường khiến nhiều chị em lo lắng – Do rụng trứng: Đây là khoảng thời gian giữa chu kì kinh. Giai đoạn này thường khiến chị em có biểu hiện khí hư màu nâu không mùi, khí hư tiết ra nhiều hơn… Tuy nhiên, những triệu chứng này không phải hiện tượng gặp phải ở tất cả các chị em. – Dấu hiệu mang thai: Nếu trước đó có quan hệ tình dục không an toàn và bị trễ kinh thì hiện tượng ra khí hư màu nâu không mùi có thể là dấu hiệu máu báo có thai. Lúc này, chị em cần thực hiện các biện pháp thử thai để xác định tình trạng thai của mình. – Lượng máu kinh còn sót lại. Nếu hiện tượng ra khí hư màu nâu không mùi xuất hiện sau khi kết thúc kì kinh thì có thể là do một lượng kinh nguyệt nhỏ còn sót lại mà trong kì kinh nguyệt chưa thoát ra được. Đây là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường, do đó chị em không cần quá lo lắng. Khí hư màu nâu không mùi có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa bất thường – Viêm âm đạo: Đây là căn bệnh phụ khoa mà rất nhiều chị em mắc phải. Nguyên nhân gây bệnh thường do tác động của các loại vi khuẩn, nấm, các loại kí sinh trùng… gây nên. Khi mắc bệnh, chị em có thể thấy có biểu hiện khí hư màu nâu không mùi, đau rát khi quan hệ, đi tiểu, ngứa vùng kín, khí hư ra nhiều… Khi bệnh trở nặng, khí hư sẽ chuyển màu và có mùi hôi. 2. Cách phòng tránh hiện tượng khí hư màu nâu không mùi – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong kì kinh nguyệt. – Không thụt rửa vào sâu trong âm đạo. – Thay quần lót ít nhất 1 – 2 lần/ ngày. Không mặc đồ lót quá chật. Chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. Đồ lót cần giặt sạch, phơi khô rồi mới sử dụng. – Thay băng vệ sinh ít nhất 4 – 6 tiếng/ lần trong những ngày nguyệt san. – Không lạm dụng dung dịch vệ sinh, băng vệ sinh hàng ngày. – Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Dùng bao cao su khi quan hệ để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Nếu thấy khí hư màu nâu không mùi kèm theo các triệu chứng bất thường, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám – Khám phụ khoa định kì, ít nhất 6 tháng/ lần. – Ngay khi có dấu hiệu ra khí hư màu nâu không mùi hoặc có theo các triệu chứng bất thường khác về vùng kín, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
636
Cách dùng thuốc nhỏ mắt cho mắt cận Với sự phát triển của nền y học ngày nay thì những người bị cận thị có nhiều sự lựa chọn hơn để giúp cải thiện được đôi mắt của mình như đeo kính cận, phẫu thuật hay chỉ đơn giản là sử dụng thuốc nhỏ mắt. Thuốc nhỏ mắt là một cách quen thuộc với nhiều người nhưng chưa chắc ai cũng biết được cách dùng thuốc nhỏ mắt cho mắt cận sao cho đúng. 1. Tìm hiểu chung về mắt cận Tại Việt Nam, hiện nay tỷ lệ người mắc bệnh cận thị ngày một tăng và càng trẻ hóa ở độ tuổi người bị mắc tật cận thị.Cận thị là tình trạng mà người bị sẽ nhìn các vật ở gần trông rõ ràng, nhưng với các vật ở xa thì trông sẽ mờ. Khi bị cận thị, hình ảnh của mọi vật trong mắt người bị cận sẽ được hội tụ ở trước võng mạc thay vì hội tụ ở võng mạc như những người bình thường. Chính vì thế, người bị cận sẽ bị giảm sức nhìn, sẽ gây cản trở và gặp nhiều khó khăn hơn trong sinh hoạt, học tập.Những dấu hiệu nhận biết mắt bị cận thị:Nhìn mờ khi nhìn những vật ở xa. Cần phải nheo mắt để nhìn rõ, liên tục nheo mắt. Thường xuyên dụi mắt. Thường xuyên bị mỏi mắt, nhức đầu. Tác dụng của thuốc nhỏ mắt với những người bị cận. Những loại thuốc nhỏ mắt dùng cho mắt cận là những loại thuốc có khả năng mang đến những hạt nano thẩm thấu vào trong hoặc bám lại được trên bề mặt của giác mạc. Từ đó giúp cho chúng có thể điều chỉnh lại hình ảnh ở trong mắt trở về đúng vị trí võng mạc ban đầu bằng cách có thể thay đổi tính chiết quang của nhãn cầu mắt. 2. Tác dụng của thuốc nhỏ mắt cho mắt cận Thuốc nhỏ mắt hỗ trợ giúp cho đôi mắt của bạn giữ được độ cận hoặc bổ sung thêm các loại vitamin cho mắt. Ngoài ra, thuốc nhỏ mắt cũng giúp giảm độ cận, giúp kiểm soát được độ cận của mắt tốt hơn. Tuy nhiên không thể giúp bạn có thể chữa khỏi được bệnh cận thị một cách hoàn toàn. 3. Một số tiêu chí lựa chọn thuốc nhỏ mắt cho người bị cận thị Lưu ý thành phần chính vitamin có trong thuốc, giúp nuôi dưỡng giác mạc trở nên khỏe mạnh hơn. Như vậy thì những dấu hiệu xấu của mắt mới có thể giảm dần đi và giúp ngăn ngừa mắt bị cận nặng hơn.Tìm hiểu kỹ xem thuốc nhỏ mắt đó có chức năng là để chuyên dùng điều trị hay chỉ là một dạng nước muối sinh lý bình thường để sử dụng hàng ngày.Cần hiểu rõ trong thuốc nhỏ mắt chuyên để điều trị sẽ có những thành phần khi sử dụng trực tiếp thì sẽ gây ra một số tác dụng phụ như: khô mắt, ngứa, mỏi mắt, đau rát, ... 4. Cách dùng thuốc nhỏ mắt cho mắt cận Thuốc nhỏ mắt được chia làm hai loại là thuốc nước và thuốc mỡ. Cách dùng đúng là khi sử dụng phải làm cho thuốc lọt được vào khe mắt một lượng đủ mà không bị ra ngoài, để vừa đạt được hiệu quả lại không làm lãng phí thuốc.Đối với thuốc nước: người bị cận nên lau mắt bằng mẩu bông sạch, ẩm để mắt hết bụi bẩn. Sau đó kéo nhẹ mi dưới xuống và nhỏ từ 1 đến 3 giọt thuốc vào góc trong của mắt. Tuyệt đối không được nhỏ trực tiếp vào lệ đạo để tránh đi những tác dụng phụ của thuốc gây tổn thương đến mắt. Sau khi nhỏ xong nên mở mắt vài giây để giúp cho thuốc được ngấm tốt hơn. Mỗi ngày, bạn có thể sử dụng từ 3 đến 6 lần, tùy thuộc vào sự chỉ định của bác sĩ. Nếu nhỏ nhiều loại thuốc cùng một lúc thì giữa các loại thuốc cần phải cách nhau từ 3 đến 5 phút để tránh bị xung đột giữa các thuốc.Đối với thuốc mỡ: nên dùng trước khi đi ngủ trưa hoặc tối, sử dụng 2 lần/ngày. Cách dùng: mở nhẹ khe mắt bằng ngón trỏ và ngón cái của bàn tay trái, ngón trỏ mở nhẹ mi trên, sau đó dùng một lượng thuốc mỡ dài khoảng 5-7mm vào mi dưới. Cần giữ cho mi trên không được chớp vội để không khiến cho lượng thuốc bị dính ra ngoài mà không ngấm được vào trong mắt. 5. Một số điều cần phải lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt cho mắt cận Cần phải rửa tay sạch với xà phòng trước khi nhỏ mắt. Kiểm tra kỹ càng hạn sử dụng của thuốc nhỏ mắt. Ngay sau khi mở lọ thuốc cần phải ghi ngày ngày tháng lúc mở lên nắp để nhớ được thời gian sử dụng, chỉ nên dùng thuốc nhỏ mắt đã mở trong vòng 1 tháng. Nếu thuốc nhỏ mắt ở dạng hỗn dịch thì cần phải lắc đều trước khi sử dụng. Nếu bạn cần sử dụng cả hai loại thuốc nhỏ nước và thuốc mỡ thì nên ưu tiên dùng thuốc nhỏ nước trước, sau đó mới sử dụng thuốc mỡ và dùng cách nhau 2 tiếng.Duy trì thời gian và liều lượng thuốc nhỏ mắt là một nguyên tắc cần được áp dụng nghiêm túc, nếu người dùng quên sử dụng thuốc hoặc dùng quá liều thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều trị.Không sử dụng thuốc nhỏ mắt quá 15 ngày: vì nếu sử dụng quá lâu, thuốc nhỏ mắt có thể sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là có thể dẫn đến mù lòa. Cho mắt nghỉ ngơi từ 1-2 phút sau mỗi 30 phút làm việc, chớp mắt thường xuyên hơn khi đang nhìn lâu vào máy tính để giúp cho mắt không bị khô.Đeo kính râm khi đi ra ngoài trời nắng gay gắt. Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng bằng các thực phẩm hàng ngày để nuôi dưỡng mắt khỏe từ bên trong: ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, ....Có thể thấy, việc chăm sóc mắt hàng ngày là một việc làm rất cần thiết cho tất cả mọi người, không chỉ riêng với người bị cận. Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc biết được cách dùng thuốc nhỏ mắt cho mắt cận đúng và hiệu quả. Nếu có bất cứ biểu hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng cần phải hỏi ngay bác sĩ điều trị hoặc đi khám ở bệnh viện, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc nhỏ mắt nếu bạn không hiểu rõ về tác dụng hay chất lượng của thuốc. Điều đó sẽ giúp cho mắt bạn tránh được những rủi ro không mong muốn.
vinmec
1,178
Giải đáp thắc mắc: Trẻ 2.5 tháng tuổi cần tiêm những loại vắc xin nào? Về vấn đề lịch tiêm chủng vắc xin của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, mẹ không cần quá sốt ruột. Vì tùy từng độ tuổi cụ thể bác sĩ sẽ chỉ định loại vắc xin và thời điểm thích hợp nhất để tiêm cho trẻ. 1. Việc phụ huynh cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin được khuyến cáo theo danh mục tiêm chủng vắc xin mở rộng cho trẻ em là điều cần thiết. Bởi lẽ: Theo UNICEF thống kê thì tỉ lệ khá cao trẻ em dưới 5 tuổi tử vong phần lớn là do các nguyên nhân có thể phòng tránh được. Trong đó có tiêm chủng vắc xin. Điều này minh chứng rằng việc tiêm vắc xin cho trẻ thực sự rất quan trọng. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có sức đề kháng rất yếu, nhất là với những bé suy dinh dưỡng, biếng ăn,... Trong khi thời tiết, môi trường, nhiệt độ, khí hậu, bệnh dịch,... diễn biến phức tạp. Nếu trẻ không được tiêm vắc xin đầy đủ thì nguy cơ lây nhiễm bệnh dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng rất cao. Lợi ích của việc tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin sẽ giúp cơ thể của trẻ tự sản sinh ra kháng nguyên. Nhờ đó, kích thích hệ miễn dịch để tạo ra kháng thể. Các kháng thể này chịu trách nhiệm tiêu diệt vi khuẩn, vi rút có trong máu để bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây bệnh. Đặc biệt, phụ huynh cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin đúng tháng tuổi. Vì việc tiêm vắc xin đúng tháng tuổi mới giúp vắc xin phát huy được hết những tác dụng kể trên khi vào cơ thể của trẻ. Và đây cũng chính là lý do vì sao hiện nay có rất nhiều phụ huynh thắc mắc: Trẻ 2,5 tháng tuổi cần tiêm những loại vắc xin nào? 2. Tham khảo lịch tiêm chủng các loại vắc xin cho trẻ từ 0 tháng tuổi 2.1. Tiêm vắc xin viêm gan B Trong vòng 24h đầu sau khi sinh, bé cần được tiêm vắc xin viêm gan B. 2.2. Vắc xin BCG phòng bệnh lao Vắc xin BCG thực sự rất quan trọng cho sự phát triển sau này của trẻ. Và cũng như vắc xin viêm gan B, vắc xin phòng bệnh lao cũng cần được tiêm càng sớm càng tốt cho trẻ sơ sinh. Lịch tiêm nên hoàn thành trong vòng 30 ngày đầu sau sinh. 2.3. Vắc xin DPT Đây là vắc xin phòng bệnh ho gà, bạch cầu, uốn ván, viêm phổi, viêm gan B. Số mũi tiêm vắc xin DPT là 4 mũi: Mũi 1: Khi bé đủ 2 tháng tuổi; Mũi 2: Khi bé đủ 3 tháng tuổi; Mũi 3: Khi bé đủ 4 tháng tuổi; Mũi 4 (mũi nhắc lại): Khi bé đủ 18 - 24 tháng tuổi. 2.4. Vắc xin OPV Đây là vắc xin phòng bệnh bại liệt với 3 liều uống. Cụ thể: Liều 1: Khi bé đủ 2 tháng tuổi; Liều 2: Khi bé đủ 3 tháng tuổi; Liều 3: Khi bé đủ 4 tháng tuổi; 2.5. Vắc xin IPV Đây cũng là vắc xin phòng bệnh bại liệt cho trẻ nhưng là liều tiêm. Và lịch tiêm loại vắc xin này tương tự như liều uống của vắc xin OPV, có dạng đơn hoặc phối hợp với vắc xin 6 trong 1 hoặc 5 trong 1 (DPR-Hib-IPV). 2.6. Vắc xin MVVac Đây là vắc xin phòng bệnh phòng bệnh sởi. Lịch tiêm như sau: Mũi 1: trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên. Mũi này được thực hiện theo lịch tiêm của chương trình tiêm chủng mở rộng. Mũi 2: nhắc lại khi trẻ 15 - 18 tháng tuổi. Mũi này có thể kết hợp với mũi quai bị và Rubella trong MMR II. 2.7. Vắc xin MRVac Đây là vắc xin phòng bệnh sởi, rubella, quai bị. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế thì vắc xin này cần được tiêm đủ và đúng thời điểm. Cụ thể: Khi trẻ đủ 12 tháng tuổi trở lên tiêm mũi số 1. Khi trẻ được 4 đến 6 tuổi thì tiêm mũi nhắc lại. 2.8. Vắc xin Jevax Đây là vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản. Và trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ 3 mũi đúng tháng tuổi để phòng bệnh. Cụ thể, lịch tiêm như sau: Mũi thứ nhất: Khi bé đủ 12 tháng tuổi; Mũi thứ hai: Cách thời điểm tiêm mũi 1 từ 1 đến 2 tuần tùy vào thể trạng sức khỏe của trẻ. Mũi thứ ba: Trẻ được tiêm vắc xin Jevax mũi 3 cách mũi thứ hai 1 năm. 2.9. Vắc xin VARIVAX Đây là vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ nhỏ. Đây là bệnh lý dễ lây và nguy hiểm. Để phòng bệnh, phụ huynh tiêm cho bé như sau: Chỉ cần tiêm 1 lần khi trẻ được 12 tháng tuổi. Có thể tiêm bổ sung khi trẻ được 4 đến 6 tuổi. 2.10. Vắc xin Typhim Vi Đây là vắc xin phòng bệnh thương hàn cho trẻ. Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo khi trẻ đạt độ tuổi từ 24 tháng trở lên thì phụ huynh nên tiêm vắc xin này cho trẻ. Mũi thứ nhất: Khi trẻ được 24 tháng tuổi trở lên; Mũi thứ hai: Mỗi 3 năm tiêm 1 mũi nhắc lại. 3. Và nếu thể trạng của trẻ không thể thực hiện được mũi tiêm đúng tháng thì bác sĩ sẽ tư vấn để trẻ được tiêm vào thời điểm khác thích hợp nhất. Tựu chung lại, quý phụ huynh hoàn toàn không cần quá lo lắng nếu con mình đủ 2 tháng tuổi mà không được tiêm những mũi Vắc xin cần thiết do tình trạng sức khỏe không cho phép. Qúy vị nếu cần thêm bất cứ tư vấn nào về vấn đề
medlatec
973
Theo dõi định lượng Lactate Dehydrogenase bằng cách nào? Để nắm được tình trạng của các tế bào trong cơ thể, chúng ta nên chủ động theo dõi định lượng Lactate Dehydrogenase trong máu thường xuyên. Khi phát hiện các vấn đề bất thường, bác sĩ sẽ kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Vậy chúng ta có thể theo dõi lượng Lactate Dehydrogenase bằng cách nào? 1. Một số thông tin cơ bản liên quan tới Lactate Dehydrogenase Trên thực tế, chưa nhiều người từng nghe qua và hiểu về Lactate Dehydrogenase cũng như định lượng Lactate Dehydrogenase trong cơ thể là gì? Hiểu đơn giản đây là một loại enzym không thể thiếu đối với cơ thể, enzym này tham gia trực tiếp vào hoạt động chuyển hóa năng lượng cho cơ thể. Nếu không đảm bảo lượng Lactate Dehydrogenase cần thiết, cơ thể của bạn sẽ hoạt động yếu hơn, không duy trì được sinh hoạt bình thường. Thông thường, bác sĩ hay gọi tắt Lactate Dehydrogenase là enzym LDH và theo dõi định lượng LDH trong cơ thể thường xuyên. Bởi vì, lượng LDH trong cơ thể có ảnh hưởng nhiều tới hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Trong trường hợp định lượng này tăng hoặc giảm bất thường, khả năng là bạn đang gặp vấn đề sức khỏe và cần được theo dõi, điều trị kịp thời. 2. Góc giải đáp: theo dõi định lượng Lactate Dehydrogenase bằng cách nào? Dựa theo phân tích ở trên, chắc hẳn các bạn đều hiểu được vai trò, tầm quan trọng của Lactate Dehydrogenase đối với cơ thể của mình. Vậy chúng ta có thể theo dõi định lượng Lactate Dehydrogenase bằng cách nào? Với sự phát triển hiện đại của y học, phương pháp xét nghiệm LDH đã ra đời nhằm phục vụ mục đích theo dõi định lượng LDH trong cơ thể. Khi phát hiện lượng enzym trong cơ thể vượt quá ngưỡng an toàn, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm một số xét nghiệm, kiểm tra để chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe, đồng thời đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Thông thường, kết quả xét nghiệm LDH sẽ phản ánh tình trạng tổn thương của các tế bào trong cơ thể. Song, chỉ sử dụng kết quả xét nghiệm này thì bác sĩ khó có thể chẩn đoán chính xác vấn đề bạn đang gặp phải. Chính vì thế nhiều loại xét nghiệm LDH đã và đang được áp dụng cho tế bào, mô ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể. Nếu cần kiểm tra tình trạng tế bào tại khu vực tim, thận, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện xét nghiệm LDH-1. Trong khi đó, người gặp vấn đề liên quan tới hệ thống lưới nội mô hoặc phổi nên đi xét nghiệm LDH-2 và LDH-3. Ngoài ra, hình thức xét nghiệm LDH-4 sẽ cho biết mức độ tổn thương của tế bào tại nhau thai, tụy, xét nghiệm LDH-5 phản ánh tình hình tổn thương của các tế bào tại cơ vân, gan của bệnh nhân. Khi gặp vấn đề sức khỏe bất thường và cần theo dõi định lượng Lactate Dehydrogenase, các bạn nên mô tả rõ triệu chứng, dựa vào đó bác sĩ có thể hướng dẫn chúng ta thực hiện xét nghiệm, kiểm tra phù hợp. 3. Phân tích kết quả xét nghiệm LHD Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là kết quả xét nghiệm LHD phản ánh thông tin gì, thông thường định lượng Lactate Dehydrogenase trong cơ thể người là bao nhiêu? Các nghiên cứu đã chứng minh rằng định lượng LDH trong cơ thể thay đổi và chịu ảnh hưởng của một số yếu tố, trong đó có thể kể đến như: giới tính, tuổi tác, tiền sử mắc bệnh nếu có,… Chỉ số bình thường của xét nghiệm LDH là: Trẻ sơ sinh: 290 - 2000 UI/L. Người trưởng thành: trong khoảng 248 UI/L. Trong trường hợp định lượng Lactate Dehydrogenase cao hơn so với bình thường, chúng ta có gặp vấn đề sức khỏe không? Câu trả lời là có, khi lượng LDH quá cao, điều đó đồng nghĩa với việc mô, tế bào trong cơ thể của bạn đang chịu nhiều tổn thương. Như đã phân tích ở trên, loại enzym này xuất hiện ở hầu khắp các cơ quan trong cơ thể và kết quả xét nghiệm LDH rất không giúp bác sĩ xác định được vị trí chính xác của tế bào tổn thương. Thông thường, các loại tổn thương sẽ được chia thành nhiều khu vực, ví dụ như tổn thương ở gan, thận hoặc tụy và các nhóm cơ. Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh viêm cầu thận hoặc suy thận thì các tế bào thận của bạn đã và đang chịu nhiều tổn thương. Ngoài ra, bệnh nhân viêm gan cũng cần cẩn trọng, bệnh của họ đồng nghĩa với việc tế bào, mô ở gan đang gặp vấn đề khiến định lượng Lactate Dehydrogen tăng cao bất thường. Một số trường hợp bệnh nhân nhận được kết quả xét nghiệm LDH tương đối thấp, đây cũng là vấn đề đáng lo lắng. Để xác định được nguyên nhân khiến cho định lượng LDH giảm thấp, chúng ta nên chủ động theo dõi và kiểm tra sức khỏe tại các trung tâm y tế uy tín, có chuyên môn cao. 4. Một số lưu ý để duy trì định lượng Lactate Dehydrogen Việc duy trì lượng LDH trong máu ở mức ổn định là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Những thói quen sinh hoạt và ăn uống hàng ngày cũng ảnh hưởng ít nhiều tới định lượng Lactate Dehydrogenase trong máu. Tốt nhất, các bạn nên duy trì thói quen luyện tập thể dục thể thao điều độ, hạn chế vận động quá sức. Bởi vì thói quen vận động mạnh có thể khiến lượng LDH trong cơ thể tăng cao hơn so với bình thường. Ngoài ra, sản phẩm chứa cồn như rượu hoặc một số loại thuốc điều trị cũng có thể làm tăng hoặc giảm lượng LDH. Chính vì thế chúng ta cần thận trọng khi sử dụng thuốc và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,047
Thông tin cần biết về phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản Hẹp khúc nối bể thận niệu quản sẽ gây cản trở dòng nước tiểu từ bể thận xuống niệu quản, gây ứ nước tại thận và lâu ngày dẫn đến suy thận. Phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản (còn được gọi là tạo hình bể thận) là phương pháp loại bỏ đoạn chít hẹp bể thận niệu quản, phục hồi sự lưu thông tốt từ bể thận xuống niệu quản. 1.Tình trạng hẹp khúc nối bể thận – niệu quản Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản là phần nối bể thận niệu quản bị chít hẹp làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống niệu quản. Tình trạng này có thể xuất hiện ở 1 bên hoặc cả 2 bên thận, nhưng tỷ lệ hẹp bên trái cao gấp 2 lần sao với bên phải. Bệnh cũng xảy ra ở trẻ em nhiều hơn người lớn với tỷ lệ gặp ở nam cao hơn ở nữ. Hẹp khúc nối bể thận niệu quản là bệnh lý mắc ở trẻ em cao hơn so với người lớn Những triệu chứng ban đầu của bệnh thường không rõ ràng, người bệnh có thể vô tình phát hiện bệnh qua siêu âm ổ bụng. Khi bệnh đã tiến triển, người bệnh thường gặp một số triệu chứng sau: – Đau hông lưng: đau lâu ngày hoặc mỏi lưng tái diễn, biểu hiện rõ ràng hơn khi uống nước gây đau, thậm chí là cơn đau quặn thận. Hẹp khúc nối bể thận niệu quản lâu ngày sẽ gây ứ nước tại thận, làm giảm chức năng thận một phần hoặc hoàn toàn dẫn đến suy thận. – Nước tiểu bị tồn đọng cũng là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng đường tiết niệu với các biểu hiện như sốt, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu,.. Tình trạng hẹp khúc nối bể thận – niệu quản có thể do 2 nguyên nhân chính sau: – Nguyên nhân bên ngoài: do mạch máu bất thường hoặc do vạt xơ dày chèn ép – Nguyên nhân bên trong: do tắc nghẽn tại eo hẹp khúc nối bể thận, do đoạn niệu quản gần bể thận bị gấp, xoắn hoặc do niệu quản cắm vào bể thận ở vị trí bất thường. 2. Chỉ định của phương pháp Phương pháp tạo hình tạo hình bể thận – niệu quản, cắt bỏ khúc nối hẹp và bể thận giãn được Anderson và Hynes đưa ra lần đầu tiên năm 1946, đã được công nhận và sử dụng phổ biến đến ngày này. Anderson – Hynes được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị bệnh lý hẹp khúc nối bể thận – niệu quản. Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp dưới đây: – Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản bẩm sinh do nguyên nhân bên trong hoặc bên ngoài khúc nối gây ứ nước thận. – Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản thứ phát do xơ dính gây chít hẹp sau phẫu thuật (sỏi, tạo hình) – Có sỏi bên thận Hẹp khúc nối bể thận lâu ngày sẽ dẫn đến ứ nước, giãn đài bể thận và suy thận Tuy nhiên phương pháp này thường không được chỉ định trong các trường hợp sau: – Người bệnh bị hẹp khúc nối có biến chứng nhiễm khuẩn niệu cấp tính – Người thận có chức năng thận suy giảm, còn dưới 15% – Người bệnh có chống chỉ định với gây mê hồi sức hay đang mắc các bệnh nội khoa nặng tiến triển (tim mạch, phổi, ..) 3. Quy trình phẫu thuật tạo hình bể thận niệu quản 3.1 Chuẩn bị Trước khi phẫu thuật, người bệnh thường được siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV), X-quang, chụp cắt lớp vi tính và xét nghiệm để đánh giá chức năng thận. Trường hợp người bệnh đang mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu và một số bệnh toàn thân khác thì cần điều trị ổn định trước khi phẫu thuật. – Siêu âm: Để đánh giá độ dày nhu mô thận, đường kính trước – sau bể thận, niệu quản phải dưới, tình trạng nước tiểu, phân độ ứ nước thận. – Chụp niệu đồ tĩnh mạch: để đánh giá mức độ ứ nước cũng như chức năng của từng thận. – Chụp cắt lớp vi tính: để đánh giá vị trí niệu quản, mạch máu bất thường, các bệnh lý mắc kèm và phân độ ứ nước thận. Một số trường hợp có thể được chỉ định chụp xạ hình thận nếu thận bị ứ nước nặng nhu mô thận giãn mỏng để quyết định phẫu thuật tạo hình hay cắt thận. Khi chức năng thận giảm xuống dưới 15% thì chỉ định cắt bỏ thận. 3.2 Quy trình phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản Khi ấy, phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Vô cảm bệnh nhân bằng gây mê nội khí quản. Bước 2: Tư thế người bệnh: nằm nghiêng 90 độ, độn gối vùng sườn thắt lưng phía dưới cho vùng mổ được nổi vồng lên. Bước 3: – Rạch da đường sườn thắt lưng, qua các lớp ngoài phúc mạc vào ổ thận. – Bộc lộ rõ ràng tìm thận, bể thận, niệu quản để tìm đoạn chít hẹp bể thận – niệu quản. – Xử lý đoạn chít hẹp: Nếu nguyên nhân chít hẹp là từ bên ngoài bởi các mạch máu lạc chỗ và các vạt xơ thì cắt bỏ để giải phóng cho đến khi niệu quản phình lên. Nếu nguyên nhân chít hẹp từ bên trong thì cắt bỏ đoạn chít hẹp (phía trên 2/3 hoặc 3/4 bể thận, phía dưới cắt vát đầu niệu quản chỗ lành). – Nối bể thận – niệu quản bằng chỉ tiêu chậm, đặt ống thông từ bể thận xuống niệu quản, bàng quang. – Tiến hành dẫn lưu thận bằng ống thông Pezzer. Và đặt một ống dẫn lưu ngoài thận. Bước 4: Kiểm tra lại và khâu đóng thành bụng. Phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản (tạo hình bể thận) bằng phương pháp của Anderson – Hynes vẫn được sử dụng phổ biến hiện nay 3.3. Theo dõi sau phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản – Ống dẫn lưu thận: theo dõi màu sắc, số lượng nước tiểu trong 24 giờ, rút ống dẫn lưu thận từ ngày thứ 12 khi đảm bảo sự lưu thông bình thường nước tiểu từ thận xuống bàng quang qua khúc nối tạo hình liền sẹo tốt. – Ống dẫn lưu ngoài thận: rút sau 48 giờ. 4. Biến chứng có thể gặp 4.1 Trong phẫu thuật – Rách phúc mạc: xử trí bằng cách khâu lại. – Tổn thương mạch máu: trong khi mổ cần phẫu tích thận trọng, xác định rõ các bước giải phẫu và xử trí tai biến bằng cách cầm máu và khâu lại. – Tổn thương các cơ quan xung quanh: xử lý tùy theo thương tổn. 4.2 Tai biến sau mổ – Chảy máu trong thận: Bơm rửa nhẹ nhàng bằng huyết thanh mặn 0,9% cho hết máu cục. Nếu chảy máu nhiều phải phẫu thuật lại để cầm máu. – Tắc ống dẫn lưu: Xử trí bằng cách bơm rửa để thông ống. – Rò nước tiểu đoạn khúc nối tạo hình: đặt 1 ống thông nòng JJ qua nội soi. Nếu không được phải phẫu thuật lại. – Nhiễm khuẩn tiết niệu: điều trị bằng kháng sinh phối hợp dựa trên kết quả của kháng sinh đồ. Phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận – niệu quản có thể tiềm ẩn một số biến chứng sau phẫu thuật. Vì vậy, để ca phẫu thuật thành công và hạn chế những biến chứng trên, người bệnh nên tìm hiểu và lựa chọn bệnh viện chuyên khoa uy tín với đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại.
thucuc
1,381
Bệnh đau đầu sau gáy là gì? 1. Biểu hiện đau đầu sau gáy Đau đầu sau gáy hay đau nửa đầu sau gáy thường xuất hiện kéo dài, cơn đau thường tập trung ở vùng đầu sau gáy và xảy ra thường xuyên (có thể khởi phát đột ngột hoặc từ từ) và với cường độ đau khác nhau (dữ dội, đau như mạch đập, nhói kiểu điện giật, bó thắt, âm ỉ). Một số triệu chứng đi kèm như cảm giác buồn nôn; sợ ánh sáng, tiếng động; rối loạn giấc ngủ; rối loạn cảm giác da đầu; hạn chế vận động cổ,… Những cơn đau với cảm giác giật ở dây thần kinh khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Tùy cơ địa mỗi người, thời gian đau sẽ khác nhau. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thưởng xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Biểu hiện phổ biến nhất khi mắc chứng bệnh đau nửa đầu sau gáy là người bệnh rất dễ mệt mỏi và cáu gắt. Đa số các trường hợp đau đầu sau gáy là lành tính, nhưng nhiều trường hợp cũng cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Cùng tìm hiểu thông tin dưới đây về nguyên nhân gây đau đầu sau gáy, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp. Đau nửa đầu sau gáy có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân gây đau đầu sau gáy 2.1 Đau đầu sau gáy do bệnh lý Huyết áp tăng làm tăng áp lực lên thành mạch máu, gây ra các cơn đau đầu sau gáy, cảm giác như bị bó chặt lấy đầu. Các bệnh như cúm, sốt virus, sốt xuất huyết,… gây đau đầu, đau mỏi vùng vai gáy, cơ thể mệt mỏi. Đau đầu dữ dội, rối loạn ý thức, nôn ói, sợ ánh sáng,… Đau dữ dội kèm cứng gáy, mỏi cổ vai gáy,… Thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, gai đốt sống cổ, lao xương khớp,… Thiếu máu lên não có thể xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra hàng loạt các chứng đau đầu, trong đó có chứng đau đầu sau gáy. Đây là tình trạng đột ngột suy giảm lượng máu lên não gây ảnh hưởn đến sự hoạt động của hệ thống thần kinh trung ương, không điều hòa nhịp nhàng, bị ách tắc làm xuất hiện những cơn đau. Cơn đau đầu do thiểu năng tuần hoàn não gây ra thường không cố định tại một điểm mà có thể khu trú tại nhiều vị trí khác nhau. Do đó, người bệnh có thể đau nửa đầu bên trái sau gáy hoặc là bên phải. Một số trường hợp lan xuống khu vực chẩm, cổ gáy,…. Xen kẽ các cơn đau, người bệnh có thể thấy xuất hiện các biểu hiện khác như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn,…..Trường hợp này xảy ra thường là do bẩm sinh hoặc do bị thoái hóa đốt sống cổ, u não, thiếu máu hoặc những bệnh nhân mắc bệnh tim. Thiếu máu lên não sẽ làm xuất hiện các cơn đau đầu, đau nửa đầu. Bệnh lý này cũng là một nguyên nhân phổ biến gây nên những cơn đau đầu sau gáy. Lúc này, hệ thống thần kinh giúp cơ thể đứng vững, thăng bằng bị ảnh hưởng vì thế người bệnh thường cảm thấy choáng váng, cảm giác quay cuồng và thường có cảm giác buồn nôn, nôn. Các bộ phận trên cơ thể cũng không được phối hợp nhịp nhàng. Tình trạng rối loạn tiền đình có thể bắt nguồn từ bệnh thiếu máu, bệnh huyết áp thấp, tinh thần căng thẳng, stress kéo dài hay do uống nhiều bia rượu. Đau đầu vùng gáy còn có thể là một dạng biến chứng từ các cơn đau nửa đầu Migraine ở nửa đầu bên trái hoặc bên phải. Khi người bệnh gặp phải cơn đau nửa đầu Migraine, nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời và bị tác động liên tiếp bởi các yếu tố có hại khác, chẳng hạn âm thanh, chấn động về tinh thần, bệnh dễ diễn tiến nặng hơn rồi tác động xấu đến các vị trí khác. Đau nửa đầu kèm theo triệu chứng thần kinh khu trú. 2.2 Đau đầu sau gáy do các yếu tố khác Làm việc sai tư thế: cúi quá sát khi ngồi làm việc, mang vác vật nặng trên cổ – vai hay thói quen sinh hoạt không đúng như: gối đầu quá cao, nằm hoặc ngồi sai tư thế, vận động cổ quá mức sẽ khiến vùng cơ cổ bị cứng, dây thần kinh bị chèn ép gây đau đầu sau gáy. Nằm nghỉ ngơi, làm việc, vận động sai tư thế nhất là vùng đầu-cổ sẽ gây các cơn đau đầu, đau nửa đầu. Stress, căng thẳng, lo âu quá mức gây co cơ, khiến các cơ vùng cổ gay co cứng, gây đau mỏi cổ gáy. Va đập trong sinh hoạt, lao động, thể thao có thể gây tổn thương cấu trúc vùng cổ – gáy, dây chẳng, mạch máu, dây thần kinh làm xuất hiện cơn đau đầu sau gáy. Tùy theo từng trường hợp bệnh lý mà bác sĩ sau khi thăm khám lâm sàng sẽ sàng lọc nguyên nhân và chỉ định một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nhằm đánh giá đúng tình trạng và xác định nguyên nhân gây bệnh như đo huyết áp, xét nghiệm máu, chụp X quang cột sống cổ, chụp MRI sọ não-mạch máu não, điện cơ, đo lưu huyết não, điện não đồ. Bạn nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán đúng và tư vấn điều trị hiệu quả.
thucuc
955
Công dụng thuốc Patchell Patchell là thuốc hướng tâm thần có tác dụng chống trầm cảm, chứa thành phần hoạt chất Paroxetin (hàm lượng 20mg). Thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn. Vì vậy, bệnh nhân không tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Thuốc Patchell có tác dụng gì? Thuốc Patchell có công dụng dùng trong các trường hợp:Trầm cảm;Rối loạn hoảng sợ;Rối loạn lo âu;Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh;Rối loạn tâm lý do căng thẳng. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Patchell Cách dùng:Uống cả viên Patchell với 1 cốc nước lọc đầy, thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nên dùng vào buổi sáng là tốt nhất.Liều tham khảo thuốc Patchel:Trầm cảm: Uống 20mg/ lần/ ngày, tăng dần lên đến 50mg mỗi ngày đến khi người bệnh đáp ứng tốt với thuốc Patchell;Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khởi đầu là 20mg/ lần/ ngày, tăng dần mỗi tuần lên 10mg cho đến 60mg/ ngày. Sau đó duy trì 40mg/ ngày;Rối loạn hoảng loạn: liều khởi đầu là 10mg/ ngày, tăng dần mỗi tuần lên 10mg, tối đa là 50mg/ ngày. Khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ;Suy thận, gan nặng liều trung bình là 20mg/ngày;Rối loạn stress sau chấn thương: Liều khởi đầu: 20mg/lần/ngày sau đó duy trì: 20-50mg/ lần/ ngày;Người lớn tuổi: Liều khởi đầu 20mg/ lần/ ngày, tăng dần mỗi tuần 10mg, liều tối đa 40mg/ ngày. 3. Chống chỉ định của thuốc Patchell Thuốc Patchell không dùng cho các trường hợp sau:Trường hợp người bệnh mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Patchell;Không dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế IMAO. 4. Tương tác Patchell với các thuốc khác Hãy nói cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng hay đã dùng gần đây và tiền sử bệnh trước đây vì có thể trong quá trình dùng thuốc sẽ có tương tác với Paroxetine, đặc biệt là:Thuốc Atomoxetine, Cimetidine, Metoprolol, Procyclidine;Thuốc Tryptophan ;Thuốc chống đông máu: Warfarin, Coumadin, Jantoven,...;Thuốc rối loạn nhịp tim;Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS;Thuốc gây nghiện giảm đau Fentanyl, Tramadol;Thuốc để điều trị các rối loạn tâm thần - như Lithium, thuốc chống trầm cảm khác hoặc thuốc chống loạn thần;Đau nửa đầu Sumatriptan, Rizatriptan, Zolmitriptan,....Thuốc Carbamazepine, Phenytoin.Thuốc Patchell dùng cách 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với IMAO và ngược lại. 5. Tác dụng phụ của thuốc Patchell Trong quá trình dùng thuốc có thể bạn sẽ gặp những tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ hay gặp: Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ;Tác dụng phụ ít gặp: Phản ứng ngoại tháp;Tác dụng phụ hiếm gặp: Tăng men gan, hạ natri máu;Hãy báo với bác sĩ những dấu hiệu nghiêm trọng khác: Lo lắng, hoảng loạn, khó ngủ, bồn chồn,.... xảy ra trong quá trình dùng thuốc để tránh những hậu quả nguy hiểm.Tóm lại, Patchell là thuốc chống trầm cảm. Để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thì người bệnh cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
543
Trẻ bị cúm A có nguy hiểm không và nên phòng ngừa thế nào? Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi được xác định là đối tượng dễ mắc cúm A nhất, do sức đề kháng của trẻ còn yếu cũng như con chưa ý thức được việc cần bảo vệ bản thân. Vậy đối với trẻ bị cúm A có nguy hiểm không và nên phòng ngừa như thế nào để giảm nguy cơ mắc bệnh? 1. Biểu hiện và triệu chứng của trẻ có khả năng cao mắc cúm A Nếu cha mẹ hoặc người chăm sóc không kịp thời nhận biết các biểu hiện của cúm A ở trẻ thì không chỉ sức khỏe con bị ảnh hưởng mà bệnh còn có nguy cơ lây lan chéo sang các thành viên khác trong gia đình. Theo các chuyên gia y tế thì khi mắc cúm A, con sẽ có biểu hiện từ nhẹ cho tới nặng và các triệu chứng thường khởi phát đột ngột. Một vài dấu hiệu thường thấy ở trẻ mắc cúm A như: – Trẻ bắt đầu bị sốt. Những cơn sốt cúm A có đặc điểm là sốt cao thường trên 39 độ C – Con chảy nước mũi, sổ mũi, rát họng và kèm ho khan – Trẻ chán ăn, bỏ bú và quấy khóc nhiều hơn – Trẻ ngủ không được sâu giấc, dễ tỉnh – Người con mệt mỏi, đau nhức – Một số ít trẻ còn kèm theo tình trạng đi ngoài Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ cao dễ mắc cúm A 2. Trẻ mắc virus cúm A có nguy hiểm không? Trong tất cả các loại cúm mùa thì cúm A được xác định là bệnh nguy hiểm nhất với tỷ lệ biến chứng và tử vong cao. Bệnh diễn tiến phức tạp, vì thế trước câu hỏi trẻ bị nhiễm virus cúm A có nguy hiểm không thì câu trả lời là có. Các chủng virus cúm A có khả năng lây lan nhanh và tồn tại lâu trong môi trường, quần áo, tay, chân… nên chỉ cần vô tình tiếp xúc với nguồn lây người bệnh hoàn toàn có thể mắc bệnh. Khi trẻ mắc cúm A nếu không được chăm sóc đúng cách và điều trị kịp thời thì bệnh có thể gây ra những biến chứng thường thấy như: viêm màng não, viêm thanh/khí/phế quản, viêm tai giữa, viêm cơ tim hay nhiễm khuẩn thứ phát và cuối cùng là tử vong. Vì thế có thể thấy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của bệnh cúm A ở trẻ. Bệnh sẽ nguy hiểm nếu người lớn chủ quan, trẻ không được điều trị đúng. Trong trường hợp phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, bệnh chỉ đơn giản như cúm mùa thông thường. Khi mắc cúm A trẻ thường có biểu hiện sốt, chảy nước mũi và ho 3. Cha mẹ cần làm gì để bảo vệ sức khỏe con trong thời điểm dịch cúm A phát triển? Virus cúm A được xác định là sẽ lây truyền trực tiếp từ người này sang người khác thông qua các hành động như: ho, hắt hơi, nói chuyện… lúc này các giọt nước bọt mang theo virus phát tán ra môi trường bên ngoài, người lành hít phải đều có thể nhiễm bệnh. Hoặc trong trường hợp khác, virus cúm A bám vào các bề mặt vật dụng như bàn, ghế, tủ…nếu vô tình chạm vào sau đó đưa tay nên mũi, miệng thì virus cúm A lại được dịp tấn công vào cơ thể người bệnh. Ngoài ra, trẻ cũng có thể mắc cúm A khi sử dụng chung đồ cá nhân thìa, bát đũa, chén, khăn (thường là trẻ đi lớp) với những trẻ đang mắc bệnh. Sau khi tiếp xúc với nguồn lây, trẻ sẽ trải qua thời gian ủ bệnh, lúc này các dấu hiệu của bệnh chưa khởi phát. Trung bình sẽ từ 2 tới 4 ngày, người bệnh sẽ có dấu hiệu mắc cúm A đầu tiên, khởi phát là những cơn sốt cao, kéo dài. Để có thể phòng bệnh cúm A hiệu quả nhất ở trẻ, cha mẹ nên thực hiện một vài lưu ý sau: – Bắt đầu từ 6 tháng tuổi trở lên trẻ cần tiêm đầy đủ vacxin để ngăn ngừa sự tấn công của virus cúm, trong đó có cúm A. – Nên hạn chế cho trẻ đến nơi đông người, đặc biệt trong thời điểm dịch bệnh phát triển. – Hàng ngày cần vệ sinh thân thể cho trẻ thật sạch sẽ. Đặc biệt là vệ sinh mũi, họng tai để loại bỏ các loại vi khuẩn, virus thường gặp về bệnh lý đường hô hấp. – Không để trẻ ngậm tay, đồ chơi và các đồ vật, bởi có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh. – Nâng cao chế độ dinh dưỡng cho trẻ nên cho con ăn nhiều rau củ, quả tươi, sữa bò, phô mai và thực phẩm giàu đạm để cơ thể tăng sức đề kháng. Đối với những trẻ còn đang bú mẹ, mẹ cần đa dạng nguồn thực phẩm để chất lượng sữa được tốt hơn hỗ trợ con tăng cường miễn dịch. – Theo dõi những dấu hiệu mắc bệnh ở trẻ, nếu con có biểu hiện bất thường cần tới ngay bệnh viện để được kiểm tra. Không nên để trẻ ở nhà và tự ý cho con dùng thuốc khi chưa rõ tình trạng sức khỏe, điều này thường tiềm ẩn rất nhiều những ảnh hưởng tiêu cực tới con. Trẻ khi mắc cúm A con cần được đưa tới bệnh viện để kiểm tra sức khỏe Trẻ bị cúm A có nguy hiểm không thì câu trả lời là có. Mặc dù là bệnh lý dễ mắc và nguy hiểm với trẻ nhỏ nhưng khi được chăm sóc cẩn thận và đúng cách thì sức khỏe trẻ sớm được phục hồi cũng như không để lại những ảnh hưởng gì về sau, vì thế cha mẹ không nên quá lo lắng.
thucuc
1,040
Biểu hiện của đau đại tràng, đọc sớm để kịp thời xử lý 70-90% người bị đau đại tràng là do viêm loét đại tràng gây ra. (ảnh minh họa) Biểu hiện của đau đại tràng do viêm đại tràng Biểu hiện của đau đại tràng do bệnh viêm đại tràng gây ra, sẽ tùy thuộc vào từng cấp độ và tác nhân gây bệnh viêm đại tràng. Cụ thể như sau: Biểu hiện viêm đại tràng cấp Viêm đại tràng cấp do lỵ amip gây ra: người bệnh có biểu hiện đau bụng, đau quặn từng cơn, buồn đại tiện liên tục, nhưng mỗi lần đi đại tiện chỉ có một ít phân, phân có dính máu và chất nhầy. Viêm đại tràng do lỵ trực khuẩn: người bệnh đau bụng kèm sốt, đi ngoài phân lỏng có dính máu, phân có màu như máu cá. Đặc biệt đi đại tiện nhiều lần trong ngày nên người bệnh rất dễ mất nước và chất điện giải nhiều dễ gây trụy tim mạch. Viêm đại tràng cấp do các yếu tố khác: triệu chứng đau bụng, chủ yếu đau thắt ở vùng bụng dưới, đau từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng , đau do co thắt đại tràng, có khi gây cứng bụng, tiêu chảy xảy ra đột ngột, phân toàn nước (có thể có máu, chất nhầy), người mệt mỏi và gầy sút rất nhanh. Bệnh đau đại tràng chủ yếu là do các vết viêm, loét tại đại tràng gây ra. (ảnh minh họa) Biểu hiện viêm đại tràng mãn tính Thể tiêu lỏng và đau bụng: đau bụng từng lúc, buồn đại tiện, đi tiêu xong thì mớt hết đau, đi tiêu 3-4 lần trong ngày thường vào buổi sáng và sau khi ăn xong. Thể táo bón và đau bụng: táo bón lâu ngày, phân khô, ít và cứng, đau bụng, rất khó đi đại tiện, mỗi lần đi phải cố hết, đau rát hậu môn. Thể táo bón và tiêu lỏng xen kẽ: từng đợt táo bón và tiêu lỏng xen kẽ, người bệnh đau bụng ân mỉ, vẫn sinh hoạt bình thường nhưng bụng thường đầy hơi gây cảm giác rất khó chịu. Chẩn đoán và điều trị đau đại tràng Chẩn đoán Nội soi đại tràng là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Ống nội soi mềm được luồn qua hậu muôn của người bệnh tới manh tràng, đại tràng từ đó giúp phát hiện các vết viêm, loét ở đại tràng. Đồng thời có thể phát hiện polyp đại tràng và cắt bỏ chúng ngay trong quá trình nội soi. Điều trị đau đại tràng Căn cứ vào hình ảnh và kết quả nối soi đại tràng, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh. Nếu chỉ viêm loét đại tràng thông thường, không có chứa vi khuẩn HP bạn sẽ được dùng thuốc và các vết viêm loét sẽ mau chóng lành lại. Nhưng viêm đại tràng do vi khuẩn HP gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp kháng sinh đồ nuôi cấy vi khuẩn HP để xác định phác đồ kháng sinh nào tốt và phù hợp nhất tiêu diệt loại vi khuẩn HP là nguyên nhân gây đau đại tràng cho bạn. Xem thêm: vi khuẩn HP có chữa được không?
thucuc
567
Hiện tượng đau dạ dày như thế nào? Đau dạ dày là bệnh khá phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như chế độ ăn uống không khoa học, nhiễm vi khuẩn HP. Hiện tượng đau dạ dày như thế nào và cách điều trị bệnh ra sao sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây. 1. Hiện tượng đau dạ dày như thế nào? Nhiều người chắc chắn không biết hiện tượng đau dạ dày như thế nào vì thế mà không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Thông thường khi bị đau dạ dày, người bệnh sẽ thấy các hiện tượng sau: Đau dạ dày là bệnh khá phổ biến do nhiều nguyên nhân như nhiễm vi khuẩn HP, chế độ ăn uống không phù hợp Hầu hết tất cả các bệnh nhân đau dạ dày đều xuất hiện cảm giác đau dạ dày. Cơn đau thường tập trung ở vùng bụng, chủ yếu là thượng vị. Mức độ đau thường khác nhau tùy từng người, có thể là đau dồn dập hoặc đau âm ỉ kéo dài. Nếu thường xuyên có cảm giác buồn nôn hoặc nôn thì có thể là dấu hiệu của bệnh đau dạ dày. Bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán đúng bệnh. Khi bị đau dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện tình trạng chướng bụng kèm theo tình trạng ợ hơi liên tục rất  khó chịu. Khi bị đau dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng đau thượng vị, chướng bụng… Đây cũng là một hiện tượng đau dạ dày thường gặp. Khi không được chữa trị kịp thời, bệnh đau dạ dày sẽ phát triển nặng hơn gây tổn thương niêm mạc dạ dày, khiến dạ dày bị chảy máu. Xuất huyết dạ dày có thể là nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen. 2. Cách điều trị khi có hiện tượng đau dạ dày Tùy vào nguyên nhân và tình trạng bệnh, mức độ nặng – nhẹ của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc chữa đau dạ dày. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc chỉ định của bác sĩ, dùng đúng liều lượng và đúng thời gian chữa trị để đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó, người bệnh đau dạ dày cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe: Người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được bác sĩ thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp XEM THÊM: >> Các bài thuốc dân gian chữa bệnh đau dạ dày >> Mẹo chữa đau dạ dày ở phụ nữ đang cho con bú >> Bổ xung dinh dưỡng cho người bị đau dạ dày
thucuc
487
Cách điều trị sâu răng cửa mặt trong hiệu quả, đảm bảo thẩm mỹ Sâu răng cửa mặt trong là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tình trạng trạng này được phát hiện và xử lý càng sớm thì càng tăng khả năng giữ lại được răng tự nhiên, việc điều trị cũng dễ dàng, tiết kiệm tiền bạc và thời gian hơn. Dưới đây, bài viết sẽ hướng dẫn tới bạn đọc cách xử trí tình trạng sâu răng cửa mặt trong vừa hiệu quả, đảm bảo thẩm mỹ lại tiết kiệm chi phí. 1. Sâu răng cửa mặt trong là gì? Cao răng mảng bám lâu ngày cũng có thể gây sâu răng cửa mặt bên trong Sâu răng cửa mặt trong là tình trạng mặt bên trong của răng cửa xuất hiện các lỗ sâu răng màu đen hay màu nâu xám. Do vấn đề này nằm ở mặt bên trong của răng cửa nên sẽ khó phát hiện bằng mắt thường hơn. Nếu không để hay để ý và có thói quen đi khám răng định kỳ, bệnh nhân chỉ có thể phát hiện ra vấn đề này khi răng sâu xảy ra biểu hiện đau nhức. Có rất nhiều lý do khiến răng cửa bị sâu mặt trong. Nguyên nhân thường gặp bao gồm: – Cao răng bám lâu ngày: Mảng bám thức ăn tích tụ trên bề mặt răng do không được vệ sinh đúng cách, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập. Vi khuẩn này có thể phá hủy mô răng và tạo ra lỗ sâu răng cửa mặt trong. – Vệ sinh răng không đúng cách: Sử dụng bàn chải răng lớn quá hoặc chải răng không đúng cách có thể làm cho mảng bám ở giữa các kẽ răng không bị loại bỏ. Vi khuẩn phát triển ở đây có thể gây sâu răng cửa và các vấn đề nha khoa khác. – Thói quen hàng ngày: Thói quen xỉa răng sau mỗi bữa ăn có thể làm cho kẽ răng cửa mặt trong trở nên thưa. Điều này làm tăng nguy cơ mảng bám và vi khuẩn gây sâu răng cửa, cũng như có thể làm chân răng chảy máu. 2. Những tác động của sâu răng cửa mặt bên trong đến sức khỏe răng miệng Sâu răng cửa dù mặt bên trong vẫn ảnh hưởng tới thẩm mỹ của người bệnh Răng cửa bị sâu mặt bên trong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng: – Ảnh hưởng đến thẩm mỹ nụ cười: Răng cửa nằm ngay phía trước của cung hàm, dễ lộ hộ khi bạn cười hay nói chuyện. Dù là sâu mặt trong nhưng khi chuyển sang mức sâu nặng hơn, răng cửa sẽ bị chuyển màu, chỉ cần nhìn là sẽ thấy. Thậm chí, tình trạng sâu răng mặt trong không được điều trị sớm có thể lan sang sâu mặt ngoài, gây mất thẩm mỹ tới nụ cười, gương mặt của bệnh nhân. – Gây bệnh lý hôi miệng: Vi khuẩn từ sâu răng cửa có thể tạo ra mùi hôi khó chịu trong khoang miệng. Hôi miệng có thể làm tăng cảm giác tự ti và rụt rè khi giao tiếp với người khác. – Ảnh hưởng đến chức năng nhai: Răng cửa đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhai thức ăn. Sâu răng mặt bên trong có thể gây đau đớn, ảnh hưởng tới chức năng nhai, quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. – Không tốt cho sức khỏe răng miệng và toàn thân: Nếu sâu răng cửa không được điều trị kịp thời, chúng có thể tiếp tục phát triển và gây tổn thương nghiêm trọng cho ngà răng. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào tủy răng, gây viêm quanh chóp răng và ảnh hưởng đến sức khỏe toàn răng miệng nói chung. 3. Các cách điều trị sâu răng cửa mặt trong phổ biến và hiệu quả Bệnh nhân sâu răng cửa cần đi khám để được bác sĩ kiểm tra, tư vấn giải pháp điều trị phù hợp, hiệu quả Hiện nay, có nhiều cách giúp điều trị sâu răng cửa mặt bên trong. Việc nên chọn cách nào còn tùy thuộc vào tình trạng sâu răng cửa của bệnh nhân. 3.1. Trám răng cửa bị sâu Đối với trường hợp sâu răng cửa ở mức độ nhẹ, bệnh nhân thường được bác sĩ nha khoa chỉ định phương pháp trám răng. Với cách này, bác sĩ sẽ tiến hành nạo sạch vết sâu răng cửa rồi sau đó sẽ trám răng để tái tạo hình thể cũng như màu sắc của răng gốc. Để đạt được hiệu quả trám răng cửa bị sâu, quy trình trám răng cần đảm bảo chuẩn xác, sử dụng vật liệu có chất lượng tốt. Các vật liệu thường được sử dụng phổ biến gồm: nhựa composite, GIC, amalgam, sứ, mạ vàng… 3.2. Bọc sứ để phục hình thẩm mỹ răng cửa bị sâu Phương pháp này thường được áp dụng với răng cửa bị sâu nặng, khi phương pháp trám răng không thể đảm bảo hiệu quả điều trị. Trước khi bọc mão sứ cho răng sâu, bác sĩ nha khoa cũng sẽ tiến hành nạo sạch các vết sâu, điều trị tủy răng (nếu cần), trám lại rồi mới bóc sứ. Tùy vào nhu cầu và khả năng chi trả, bệnh nhân sâu răng cửa có thể chọn bọc răng với các loại mão sứ khác nhau. Tuy nhiên, với trường hợp sâu răng cửa, bệnh nhân thường được bác sĩ khuyến khích nên lắp mão toàn sứ. Lựa chọn này sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng đen viền nướu thường xảy ra ở mão răng sứ kim loại. 3.3. Trồng răng giả thay thế răng cửa bị sâu Nếu răng cửa bị sâu mặt trong đã quá nặng, không thể điều trị phục hồi, bệnh nhân sẽ được bác sĩ nha khoa tư vấn giải pháp trồng răng giả. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ nhổ bỏ hẳn răng gốc để trồng răng mới thay thế cho bệnh nhân. Tùy vào khả năng chi trả của mình, bệnh nhân có thể chọn làm cầu răng sứ hoặc trồng Implant cho răng cửa. Trong đó, phương pháp Implant được đánh giá nhanh, gọn lại cho tính thẩm mỹ cao, song giá cũng cao hơn phương pháp làm cầu răng sứ. 4. Cách phòng ngừa bệnh sâu răng cửa Sâu răng cửa là bệnh có thể xảy ra ở bất kể một ai. Do đó, mỗi chúng ta đều cần nâng cao biện pháp phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe hàm răng thật tốt. Dưới đây là một số cách phòng ngừa bệnh sâu răng cửa đơn giản lại hiệu quả: – Chăm sóc răng đúng cách: Đánh răng đều đặn ít nhất 2 lần mỗi ngày, một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ và một lần sau khi thức dậy vào buổi sáng. – Chọn bàn chải và phương pháp chải phù hợp: Sử dụng bàn chải răng có lông mềm và áp dụng phương pháp chải theo chiều dọc hoặc xoay tròn. Tránh chải theo chiều ngang để tránh tình trạng tụt nướu và viêm nhiễm. – Sử dụng kem đánh răng có chứa fluor và chỉ nha khoa: Lựa chọn kem đánh răng giàu flour, kết hợp với sử dụng chỉ nha khoa để đảm bảo răng được bảo vệ khỏi sự tấn công của vi khuẩn và axit. Sử dụng nước súc miệng để loại bỏ mảng bám và duy trì hơi thở sảng khoái. – Duy trì lượng nước cần thiết: Uống đủ 1.5 – 2 lít nước mỗi ngày giúp duy trì độ ẩm cho miệng và hỗ trợ quá trình sản xuất nước bọt, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng. – Chế độ dinh dưỡng cân đối: Tăng cường ăn những thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, canxi, và sắt. Hạn chế ăn vặt và giảm tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều đường và tinh bột. – Kiểm tra định kỳ: Khám và lấy cao răng định kỳ 3 – 6 tháng/lần là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng cho bạn. Đây cũng là cách để tầm soát sớm các bệnh lý về răng miệng, giúp điều trị sớm và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra với răng của bạn.
thucuc
1,444
Niềng răng sau khi bọc sứ, có nên không? Niềng răng sau khi bọc sứ có nên được thực hiện là câu hỏi được thắc mắc rất nhiều. Niềng răng và bọc sứ đều là những phương pháp phục hình thẩm mỹ răng được ưa chuộng hiện nay. Vậy liệu sự kết hợp của cả hai có hợp lý và cho ra một kết quả hoàn hảo? Chúng ta sẽ có được câu trả lời ngay sau bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về niềng răng Niềng răng là phương pháp phục hình thẩm mỹ nha khoa phổ biến. Hiểu đơn giản, đây là quá trình thực hiện nắn chỉnh và sắp xếp lại vị trí các răng bị lệch lạc. Mục đích của việc này nhằm giúp các răng có thể ăn khớp với cung hàm. Phương pháp này được thực hiện trên hệ thống giá đỡ cùng những dụng cụ chỉnh nha được gắn trực tiếp vào răng. Cho tới nay, niềng răng được thống kê là đã có thể khắc phục hầu hết các trường hợp răng bị lệch lạc. Điển hình như răng hô, móm, lệch khớp cắn,… Thời gian tiêu chuẩn cho một lần niềng răng là 9-36 tháng, phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vấn đề. 2. Tìm hiểu chung về bọc răng sứ Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ nha khoa sử dụng răng sứ (mão sứ). Răng sứ có thể hiểu là một loại răng giả với hình dáng, màu sắc, kích thước được thực hiện gần giống như răng thật. Tuy nhiên, những chiếc răng sứ sẽ không đặc mà rỗng ruột bên trong. Điều này nhằm để sử dụng mão răng sứ chụp lên cùi răng thật. Phương pháp này đem lại hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ của người dùng. Điển hình như khắc phục tình trạng răng ố vàng, không đều màu, răng sứt, mẻ, không đều nhau, răng bị sâu, … Hiện nay, trên thị trường, răng sứ được chia làm 3 loại chính: Răng sứ kim loại, răng sứ Titan và răng toàn sứ. Trong đó, mỗi loại sẽ có một mức giá khác nhau tương ứng với hiệu quả mà nó đem lại. Và để đạt được hiệu quả thẩm mỹ và độ an toàn tối đa cho sức khỏe răng miệng, lời khuyên là chúng ta hãy lựa chọn sử dụng loại răng toàn sứ. Như vậy, người dùng sẽ tránh được tình trạng phần kim loại của răng bị oxy hóa, tạo viền nướu đen. 3. Niềng răng sau khi bọc sứ 3.1 Có nên niềng răng sau bọc sứ? Cần kiểm tra độ phù hợp trước khi niềng răng sứ Trên thực tế, nhiều người sau khi thực hiện bọc sứ vẫn có nhu cầu niềng răng. Và điều này là hoàn toàn có khả năng thực hiện. Tuy nhiên, không phải bất kì trường hợp nào cũng có thể đáp ứng và đem tới hiệu quả tối đa. Để nắm rõ hơn về điều này, chúng ta nên trực tiếp tới nha khoa để kiểm tra xem tình trạng của bản thân có phù hợp không. Điển hình là các tiêu chí phù hợp về tỷ lệ phần mô răng còn lại, độ hiệu quả của bọc sứ, răng cần di chuyển bao nhiêu, khớp răng có bị cứng không,… Ngoài việc đến nha khoa kiểm tra, chúng ta có thể nhận biết cơ bản mức độ phù hợp để thực hiện qua một số điều sau: Số lượng răng bọc sứ không chiếm quá nhiều trên cung hàm. Tình trạng sức khỏe của cung răng thật vẫn được đảm bảo. Phần mão sứ đảm bảo có thể ôm khít phần răng thật bên trong. Điều này là bởi khi đeo niềng, phần mắc cài sẽ trực tiếp gắn vào răng. Từ đó, sẽ có một lực được tạo ra để kéo chân răng và cũng kéo theo lớp răng sứ ra ngoài. Nếu lớp mão sứ không đủ cứng chắc sẽ không thể điều chỉnh được phần chân răng bên trong. Thậm chí nếu không cẩn thận, phần răng sứ cũng sẽ bị hỏng. 3.2 Các phương pháp niềng răng sau khi bọc sứ Mỗi phương pháp niềng răng sứ đều có ưu điểm và hạn chế Để lựa chọn được phương pháp niềng răng phù hợp với tình trạng răng của bản thân, chúng ta nên nhờ tới sự kiểm tra và tư vấn của nha sĩ. Nhìn chung, có 2 phương pháp niềng răng được sử dụng và mỗi phương pháp đều có ưu điểm, hạn chế nhất định. Niềng răng mắc cài hay còn được biết đến là phương pháp niềng răng truyền thống. Phương pháp này sẽ sử dụng loại mắc cài kim loại hoặc mắc cài sứ cao cấp. Kết hợp với đó là những dây cung, kho cụ giúp hỗ trợ tạo lực kéo để nắn chỉnh răng. Đối với răng đã bọc sứ, niềng răng mắc cài có những ưu điểm và hạn chế chất định: Ưu điểm – Thao tác dễ dàng, quá trình thực hiện không khó khăn. – Áp dụng được cho cả những tình trạng chỉnh nha mức độ khó. – Chi phí thấp. Hạn chế – Độ thẩm mỹ kém. – Khó khăn trong vấn đề vệ sinh răng miệng và quá trình ăn uống. – Nguy cơ cao dây bị đứt hoặc mắc cài bị bong khi ăn những đồ cứng hay dai. Đối với phương pháp niềng răng không mắc cài, công cụ được sử dụng sẽ là một chuỗi các khay niềng trong suốt. Những khay niềng này đóng vai trò thay thế dây cung và phần mắc cài. Và những khay này sẽ được thiết kế riêng theo khuôn răng của người dùng. Ưu điểm – Khay niềng răng làm từ nhựa trong suốt, ôm sát răng thật, không gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ. – Công đoạn tháo lắp dễ dàng, thuận tiện vệ sinh và quá trình ăn uống. – Hạn chế được nguy cơ sâu răng. – Không gây khiến người dùng khó chịu khi sử dụng. Hạn chế – Chi phí với niềng răng không mắc cài cao hơn tới 2 hoặc 3 lần so với niềng răng mắc cài. 3.3 Những điều cần lưu ý Cần tuân theo những yêu cầu của nha sĩ để đạt hiệu quả niềng răng sứ Để đạt được hiệu quả niềng răng sứ. ta cần đảm bảo đáp ứng và tuân thủ những lưu ý sau: – Làm theo lời dặn của bác sĩ. – Duy trì chế độ chăm sóc và vệ sinh răng miệng kỹ càng, đều đặn: Lựa chọn những loại bàn chải có đầu lông mềm, đánh răng đều đặn, thao tác nhẹ nhàng. Chế độ ăn uống cần được lưu ý: lựa chọn những thực phẩm mềm, dễ nhai như sữa, phô mai, đậu phụ, … Những thức ăn dai, cần lực nhai nhiều như thịt cá cần được xay hoặc cắt nhỏ. Điều này là để tránh răng phải dùng sức quá nhiều. – Hạn chế vận động mạnh: Trong thời gian thực hiện niềng răng, ta nên tránh các hoạt động thể thao, hoạt động cần dùng nhiều sức để tránh nguy cơ vỡ mắc cài sứ. Trên đây là một vài thông tin cần thiết về niềng răng sứ. Theo đó, mỗi người sẽ có riêng cho mình một đáp án có nên niềng răng sau bọc sứ hay không.
thucuc
1,265
Trẻ sơ sinh không đi ngoài 2 ngày có sao không? Việc chăm sóc các bé sơ sinh là mối quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người lần đầu làm cha mẹ. Khi mới sinh hệ tiêu hóa của bé còn chưa hoàn thiện vì vậy đôi khi khiến mẹ cảm thấy lo lắng, trẻ sơ sinh không đi ngoài 2 ngày có sao không là băn khoăn của khá nhiều người. 1. Trẻ sơ sinh không đi ngoài có sao không? 1.1 Thế nào là táo bón? Táo bón là tình trạng tần suất đi tiêu ít hơn, không thường xuyên. Đồng thời, phân có biểu hiện trở nên khó đi. Tình trạng táo bón rất thường xảy ra ở trẻ em. Điều này là do chế độ ăn uống chưa phù hợp. Cụ thể là người bệnh ăn quá ít chất xơ và cung cấp không đủ nước cho cơ thể. Bên cạnh việc tỏ ra khó chịu, để nhận biết trẻ bị táo bón, ta có thể dựa trên những dấu hiệu sau: – Đau bụng. – Đau dạ dày. – Đầy hơi. – Phân đi có máu. – Phần bụng căng cứng. Có một số trường hợp, việc trẻ bị táo bón có kèm cùng tiêu chảy. Điều này khiến cho nhiều cha mẹ có sợ nhầm lẫn. Lý giải cho điều này, phân cứng bị mắc kẹt ở trực tràng. Trong khí đó, phân lỏng lại dễ dàng đi qua và ra ngoài trước. 1.2 Trẻ sơ sinh bị táo bón 2 ngày có đáng ngại? Trẻ sơ sinh có hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện vì vậy thói quen và tần suất đi ngoài của bé cũng chưa thực sự ổn định. Thông thường trẻ sơ sinh thông thường đi ngoài nhiều lần trong ngày đặc biệt là với các bé từ 0 – 3 tháng tuổi tuy nhiên cũng có bé lại 2 – 3 ngày mới đi ngoài 1 lần. Nhiều mẹ lo lắng không biết trẻ sơ sinh táo bón 2 ngày có sao không? Câu trả lời là nếu trẻ đi ngoài phân vẫn mềm, bụng mềm, trẻ không gặp khó khăn hoặc phải rặn nhiều mỗi khi đi ngoài, trẻ vẫn ăn ngủ tăng cân đều đặn thì mẹ không cần phải lo lắng. Trẻ sơ sinh 2 ngày bị táo bón là hiện tượng khá bình thường Trẻ sơ sinh 2 ngày táo bón chỉ được gọi là táo bón khi trẻ đi ngoài phân rắn, khô, bé phải rặn nhiều, quấy khóc… thì mẹ mới cần lo lắn. 2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh không đi ngoài Với trẻ bú sữa mẹ thì việc vài ngày mới đi ngoài cũng khá bình thường bởi sữa mẹ dễ hấp thụ nên bé hấp thụ tối đa ít thải ra chất bã nên là hoàn toàn bình thường. Nếu trẻ không đi ngoài kèm quấy khóc, chậm tăng cân… thì mẹ cần cho bé đi khám Ngoài ra dưới đây là 1 số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ không đi ngoài 2 ngày: 2.1 Chế độ ăn Khi trẻ không được cung cấp đủ dinh dưỡng và chất xơ trong các bữa ăn có thể khiến trẻ táo bón. Đặc biệt là vào giai đoạn bé chuyển từ chế độ ăn cháo, sữa sang thức ăn dạng rắn. Khi ấy, hệ tiêu hóa chưa kịp thích nghi sẽ dễ dẫn tới tình trạng trẻ bị táo bón. 2.2 Uống ít nước Cơ thể thiếu nước cũng là nguyên nhân dẫn tới táo bón. Nước là chất hỗ trợ thực phẩm di chuyển qua ruột. Khi không có nước, ruột già sẽ phải tận dụng bất cứ lượng nước nào có trong cơ thể. Vì vậy, những chất thải từ cơ thể sẽ trở nên khô cứng gây táo bón. 2.3 Tác dụng của thuốc Trên thực tế, có một số loại thuốc có tác dụng phụ gây táo bón. Điển hình như thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc chống trầm cảm, … Đa phần, những loại thuốc này làm giảm bài tiết ở ống tiêu hóa và tăng sự tái hấp thu dịch từ niêm mạc của ruột. Do đó, phân sẽ bị khô cứng, gây khó khăn khi đại tiện. 2.4 Di truyền Yếu tố di truyền cũng không loại bỏ là nguyên nhân gây táo bón ở trẻ. Cụ thể, trường hợp nếu người nhà bé có triệu chứng táo bón thì nguy cơ cao bé cũng sẽ mắc. 3. Cách khắc phục tình trạng trẻ sơ sinh bị táo bón 2 ngày  Nếu trẻ sơ sinh bị táo bón 2 ngày là do trẻ bị táo bón thì mẹ có thể tham khảo 1 số cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh dưới đây: 3.1 Điều chỉnh chế độ ăn uống Mẹ nên cho bé bú nhiều để tránh bị táo bón. Đồng thời mẹ cần cho bé uống nhiều nước, bổ sung nhiều rau xanh trái cây trong khẩu phần ăn. Điều này để giúp trẻ cải thiện tình trạng này. Cụ thể như: Uống tối thiểu 2 lít nước/ngày, ăn nhiều rau có lá màu xanh như mùng tơi, rau dền, cần tây, súp lơ,… để bổ chất xơ, ăn nhiều trái cây có công dụng nhuận tràng như đu đủ, táo, lê, chuối, mận,… Bên cạnh đó, đối với trẻ sơ sinh, sữa là nguồn thức ăn rất cần thiết. Vì vậy, ngoài bổ sung chất từ các nhóm thực phẩm khác, việc lựa chọn sữa phù hợp cũng rất quan trọng. Chính vì vậy, khi chọn sữa, cha mẹ hãy lưu ý về bảng thành phần hỗ trợ cải thiện hệ tiêu hóa. 3.2 Bổ sung lợi khuẩn Các vi khuẩn có lợi có thể hỗ trợ điều trị táo bón rất hiệu quả. Trẻ gặp những vấn đề về đi ngoài đôi khi bắt nguồn từ mất cân bằng vi khuẩn đường ruột. Do đó, việc bổ dung lợi khuẩn là cần thiết. Ta có thể sử dụng từ các nguồn thực phẩm hay thuốc uống. Ví dụ nhu men vi sinh, cốm dinh dưỡng, sữa chua, … 3.2 Massage cho bé Một cách trị táo bón cũng hiệu quả bất ngờ là massage cho trẻ sơ sinh. Mẹ hãy nhẹ nhàng massage theo vòng tròn quanh rốn. Trẻ sẽ phần nào hỗ trợ nhu động ruột của trẻ hoạt động tốt hơn. Mẹ lưu ý mát xa 3 – 5 phút sau mỗi cữ mẹ cho bú nhé. Mẹ nên massage bụng để giúp bé đi ngoài dễ dàng hơn 3.3 Cho trẻ tắm nước ấm Ngoài các cách trên thì nếu trẻ sơ sinh bị táo bón mẹ có thể cho trẻ tắm nước ấm. Đây cũng là một cách hay giúp trị táo bón rất tốt ở trẻ. Nước ấm sẽ giúp trẻ thư giãn, kích thích nhu động ruột. Ngoài ra, mẹ cũng có thể dùng khăn thấm nước ấm đặt lên bụng của trẻ.
thucuc
1,174
Ung thư thực quản giai đoạn đầu và phương pháp điều trị Ung thư thực quản giai đoạn đầu là giai đoạn sớm của bệnh, cơ hội sống tương đối 5 năm đối với người bệnh ở giai đoạn khu trú – ung thư chỉ phát triển tại thực quản là khoảng 47%. Cùng tìm hiểu ung thư thực quản ở giai đoạn đầu và cách điều trị bệnh ở giai đoạn này trong bài viết dưới đây.  1. Diễn biến của bệnh ung thư thực quản giai đoạn đầu Trước khi bước vào giai đoạn đầu tiên của ung thư thực quản, tế bào ung thư chỉ ở lớp biểu mô (lớp tế bào lót trên cùng lót bên trong thực quản). Giai đoạn này còn được gọi là loạn sản cấp độ cao. Ung thư thực quản giai đoạn đầu được chia thành ba giai đoạn nhỏ là giai đoạn IA, IB, và IC. – Giai đoạn IA: Tế bào ung thư thực quản đang phát triển vào lớp đệm niêm mạc hoặc lớp cơ niêm. Tế bào ung thư chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc đến các cơ quan xa. – Giai đoạn IIB: Ung thư phát triển vào lớp đệm niêm mạc, lớp cơ niêm hoặc lớp dưới niêm mạc của thực quản. Tế bào ung thư thực quản chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc đến các cơ quan xa. – Giai đoạn IC: Ung thư phát triển vào lớp đệm niêm mạc, lớp cơ niêm, lớp dưới niêm mạc hoặc lớp cơ dày của thực quản. Tế bào ung thư thực quản chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc đến các cơ quan xa. Hình ảnh minh họa sự tiến triển của ung thư thưc quản 2. Điều trị ung thư thực quản ở giai đoạn đầu Tùy thuộc vào giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng thể, tuổi tác mà bác sĩ sẽ có những khuyến nghị điều trị cho từng bệnh nhân. 2.1 Điều trị ung thư thực quản giai đoạn 0 – Giai đoạn loạn sản cấp độ cao Khối u giai đoạn 0 chứa các tế bào bất thường gọi là loạn sản cấp độ cao và là một loại tiền ung thư. Các tế bào bất thường trông giống như tế bào ung thư, nhưng chúng chỉ được tìm thấy ở lớp tế bào bên trong lớp lót thực quản (biểu mô). Chúng chưa phát triển vào các lớp sâu hơn của thực quản. Giai đoạn này thường được chẩn đoán khi người bệnh mắc barrett thực quản được sinh thiết định kỳ. Các lựa chọn điều trị thường bao gồm các phương pháp điều trị ứng dụng công nghệ nội soi như liệu pháp quang động (PDT), cắt bỏ tần số vô tuyến (RFA) hoặc cắt hớt niêm mạc qua nội soi (EMR). Ngoài ra theo dõi định kỳ thường xuyên bằng nội soi đường tiêu hóa trên thường xuyên là rất quan trọng sau điều trị ung thư thực quản giai đoạn tiền ung thư, để tiếp tục tìm kiếm các tế bào ung thư ở thực quản. Một khuyến nghị điều trị khác là thực hiện cắt bỏ phần bất thường của thực quản bằng phẫu thuật cắt thực quản. 2.2 Điều trị ung thư thực quản giai đoạn đầu – Giai đoạn I Ở giai đoạn này, khối ung thư đã phát triển vào một số lớp sâu hơn của thành thực quản (vượt qua lớp tế bào trong cùng) nhưng chưa đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác. Khối u ở giai đoạn này chỉ ở một vùng nhỏ của niêm mạc và chưa phát triển vào lớp dưới niêm mạc (khối u T1a) có thể được điều trị bằng phương pháp cắt hớt niêm mạc qua nội soi EMR. Đôi khi sau đó người bệnh được chỉ định thực hiện phương pháp cắt bỏ nội soi khác để tiêu diệt những vùng bất thường còn sót lại ở niêm mạc thực quản. Hầu hết bệnh nhân có khối u ở giai đoạn T1 có đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật thực quản, loại bỏ phần thực quản chứa ung thư. Hóa trị và xạ trị cùng lúc có thể được khuyến nghị sau phẫu thuật nếu có dấu hiệu cho thấy khối ung thư chưa được loại bỏ hoàn toàn. Đối với những bệnh nhân có khối ung thư đã xâm lấn vào lớp cơ (khối u T2), điều trị bằng phương pháp hóa trị thường được thực hiện trước khi phẫu thuật. Phẫu thuật đơn thuần có thể là một lựa chọn cho các khối u nhỏ hơn 2cm. Nếu khối u ác tính nằm ở phần thực quản gần dạ dày, phương pháp điều trị có thể được chỉ định là hóa trị trước khi phẫu thuật. Nếu khối u ác tính nằm ở phần trên ở thực quản (gần cổ), hóa trị liệu có thể được khuyến nghị là phương pháp điều trị chính thay vì phẫu thuật. Đối với một số bệnh nhân, phương án điều trị này có thể chữa khỏi bệnh ung thư. Tuy nhiên theo dõi chặt chẽ bằng nội soi là rất quan trọng trong việc tìm kiếm các dấu hiệu ung thư có thể quay trở lại. Trong trường hợp người mắc bệnh ung thư giai đoạn I không thể thực hiện phẫu thuật vì có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác hoặc những người không muốn phẫu thuật có thể được điều trị bằng cắt hớt niêm mạc qua nội soi (EMR) và cắt bỏ khối u qua nội soi, hóa trị, xạ trị, hoặc hóa xạ trị. 3. Phát hiện ung thư thực quản giai đoạn sớm gia tăng cơ hội điều trị Sàng lọc ung thư thực quản là phương pháp hữu hiệu hàng đầu giúp tìm kiếm và phát hiện sớm ung thư và tiền ung thư. Các chuyên gia khuyến cáo những người có nguy cơ cao mắc ung thư thực quản như người mắc bệnh Barrett thực quản nên nội soi đường tiêu hóa trên thường xuyên. Đối với phương thức chẩn đoán này bác sĩ sẽ nhìn vào bên trong thực quản thông qua ống nội soi. Bác sĩ có thể lấy các mẫu mô nhỏ (sinh thiết) khỏi vùng bất thường để kiểm tra chứng loạn sản (tế bào tiền ung thư) hoặc tế bào ung thư. Thực hiện nội soi định kỳ đường tiêu hóa là cách giúp phát hiện những yếu tố nguy cơ, từ đó kiểm soát kịp thời tránh biến chứng Những người mắc hội chứng di truyền cũng có nguy cơ phát triển ung thư thực quản cao hơn, có thể cần nội soi thường xuyên để tìm ung thư hoặc tiền ung thư. Ví dụ, những người mắc bệnh Tylosis hoặc hội chứng Bloom nên cân nhắc sàng lọc bằng nội soi trên sau khi tròn 20 tuổi. Những đối tượng có thành viên trong gia đình mắc bệnh Barrett thực quản (di truyền) nên cân nhắc sàng lọc bằng nội soi sau 40 tuổi. Nếu bạn mắc một trong những hội chứng di truyền này, bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Theo dõi và điều trị có thể giúp ngăn ngừa một số bệnh ung thư thực quản phát triển. Ngoài ra, cũng có thể phát hiện sớm một số bệnh ung thư tại đường tiêu hóa, khi đó chúng có nhiều khả năng được điều trị thành công hơn.
thucuc
1,272
Kết quả xét nghiệm Anti HBs dương tính có ý nghĩa gì? Viêm gan B là một trong các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, là căn nguyên hàng đầu gây ung thư gan tại Việt Nam. Nhận thức được điều đó, hiện nay, người dân đã chú trọng hơn trong việc thăm khám sức khỏe định kỳ, làm các xét nghiệm chẩn đoán, trong đó có xét nghiệm liên quan tới viêm gan B. Vậy chỉ số anti HBs dương tính khi làm các xét nghiệm này nói lên điều gì? 1. Anti HBs là chỉ số gì? Để lý giải anti HBs dương tính là gì, trước hết, chúng ta hãy cùng tìm hiểu đôi nét về chỉ số HBs trong bệnh viêm gan B. Đối với các xét nghiệm liên quan tới viêm gan B, anti HBs là chỉ số thường gặp, biểu thị cho ý nghĩa về khả năng chống virus của cơ thể. Hiểu một cách đơn giản thì đây là chỉ số thể hiện cho lượng kháng thể được sinh ra nhằm tiêu diệt virus gây viêm gan B. Chỉ số này được tạo ra trong hai trường hợp sau: Đối với những người đã tiêm vắc xin phòng bệnh: Khi việc tiêm phòng được thực hiện đầy đủ như khuyến cáo, chỉ số anti HBs trong cơ thể người bệnh sẽ ở mức duy trì ổn định và nhờ vậy, có thể chống lại virus. Đối với những người từng mắc trước đó và được chữa khỏi: cơ thể đã hình thành và duy trì kháng thể chống lại HBV mức ổn định. Vì vậy, có thể chống lại virus. Mặc dù vậy, tỷ lệ này thường thấp nên tiêm vắc xin vẫn là cách hiệu quả mà lại đơn giản. 2. Anti HBs dương tính có nghĩa là gì? Trước hết, hãy cùng tìm hiểu vài nét về loại xét nghiệm này. Như những phân tích ở trên, có thể nói anti HBs là chỉ số thể hiện rằng cơ thể đã có kháng thể chống lại virus gây bệnh hay chưa. Điều này đồng nghĩa với việc xét nghiệm anti HBs chính là xét nghiệm tìm ra sự có mặt của kháng thể chống lại bệnh trong cơ thể con người. Cụ thể là nếu xét nghiệm cho thấy anti HBs dương tính đồng nghĩa với trong cơ thể đã có kháng thể chống virus HBV. Tuy nhiên, tới đây, một câu hỏi lại được đặt ra là chỉ số anti HBs ở mức bao nhiêu là tốt, là có khả năng chống lại bệnh? Câu trả lời cụ thể như sau: khi định lượng này ở các mức khác nhau thì khả năng phòng tránh cũng khác nhau. Thông thường, sự dao động của chỉ số này sẽ từ 0 tới 1000 IU/ml. Với mức từ 0 tới 15 IU/ml: được xem là mức bảo vệ cũng như khả năng chống lại virus rất thấp. Điều này đòi hỏi mỗi chúng ta nên tiêm vắc xin để định lượng này được tăng lên, mức độ bảo vệ cũng tốt hơn. Với mức từ 15 tới 100 IU/ml: được xem là mức bảo vệ yếu và việc cần làm là tiêm thêm mũi nhắc lại để tăng mức bảo vệ. Với mức hơn 100 và dưới 1000 IU/ml: là mức cao, cơ thể hoàn toàn có đủ khả năng chống lại sự tấn công, xâm nhập của virus, nhờ vậy mà không bị bệnh. 3. Ý nghĩa của xét nghiệm anti HBs Khi hiểu được về ý nghĩa chỉ số anti HBs dương tính, chúng ta có thể biết được vai trò cụ thể của loại xét nghiệm này. Theo đó, đây là xét nghiệm được thực hiện qua bệnh phẩm là máu, định lượng anti HBs thu được sau xét nghiệm có thể mang lại những ý nghĩa như sau: Giúp đánh giá khả năng của cơ thể trong việc sinh ra kháng thể chống lại virus gây bệnh và liệu việc tiêm phòng đã mang lại hiệu quả chưa. Chỉ số này không bất biến mà có thể bị suy giảm theo thời gian. Chính vì vậy, xét nghiệm cũng là cách giúp cho bạn biết được nồng độ này ở mức cao hay thắp. Nếu yếu, sẽ được bác sĩ chỉ định tiêm thêm mũi vắc xin phòng tăng cường để giúp bảo vệ tốt hơn. Để chỉ số này luôn giữ được ổn định ở mức có thể bảo vệ tốt cho cơ thể trước sự tấn công từ virus là điều hẳn ai cũng mong muốn. Tùy từng người, trong các trường hợp khác nhau, có thể tích cực, thường xuyên theo dõi sức khỏe, chăm sóc bản thân một cách hiệu quả. Do chỉ số này có thể giảm dần qua thời gian nên thực hiện xét nghiệm anti HBs là biện pháp cần làm. Cùng với đó, tiêm vắc xin đầy đủ theo lịch, chú ý tiêm nhắc lại theo sự chỉ dẫn từ chuyên gia là phương pháp tăng cường kháng thể hiệu quả, hạn chế việc nhiễm bệnh cho bản thân và lây lan ra cộng đồng. 4. Thực hiện xét nghiệm anti HBs ở đâu là tốt nhất? Xét nghiệm anti HBs là cách để có thể xác định được chỉ số anti HBs dương tính hay đang ở mức độ nào. Như trên đã nói, dạng xét nghiệm này dùng bệnh phẩm là máu với phương pháp phổ biến nhất đang được tiến hành là kỹ thuật tự động hóa phát quang HBs Ag. Có thể xét nghiệm anti HBS bất kỳ thời gian nào. Có thể định lượng anti HBS trước và sau khi tiêm phòng vắc xin viêm gan B để đánh giá hiệu quả đạt được sau tiêm, thời gian để có kết quả chỉ trong vòng 2 tiếng kể từ thời điểm lấy mẫu. Hiện nay, rất nhiều phòng khám, bệnh viện đa khoa có thể thực hiện loại xét nghiệm này. Tuy nhiên, bạn nên chọn các địa chỉ có thiết bị xét nghiệm hiện đại và đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên giàu chuyên môn, nhiều kinh nghiệm. Bệnh viện có dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi cho những người cần kiểm tra sức khỏe, không có thời gian, ngại đi lại hoặc muốn chủ động về kế hoạch, thời gian,...
medlatec
1,042
Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm thường quy được bác sĩ chỉ định khi khám chữa bệnh. Nó cung cấp các chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán bệnh, theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá quá trình điều trị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm máu và một vài lưu ý trước khi xét nghiệm. 1. Xét nghiệm máu để làm gì ? Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và thường gồm các loại xét nghiệm sau:Xét nghiệm công thức máu toàn phần: Xác định các chỉ số về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ đó giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy, ung thư máu hay cảnh báo sớm các bệnh lý viêm nhiễm khác. Xét nghiệm đường huyết: Giúp xác định nồng độ đường trong máu để chẩn đoán và theo dõi điều trị trong bệnh tiểu đường.Xét nghiệm mỡ máu: Giúp xác định hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu.Xét nghiệm men gan: Bao gồm men ALT (còn gọi là SGPT) và men AST ( còn gọi là SGOT) những enzym được giải phóng khi có tổn thương tế bào gan. ALT có chủ yếu trong gan, còn AST không chỉ trong gan mà còn có ở cơ tim, cơ vân, tụy, thận, não, ..Vì vậy, nồng độ ALT đặc hiệu cho các tổn thương ở gan hơn so với AST. Giá trị bình thường của AST là 9 đến 48 và ALT là 5 đến 49. Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và gồm nhiều loại xét nghiệm khác nhau 2. Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu WBC (White Blood Cell) - Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Giá trị bình thường khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3Tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, u bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid.Giảm trong thiếu máu bất sản, nhiễm siêu vi ( HIV, virus viêm gan), thiếu vitamin B12 hoặc folate, dùng một số thuốc như phenothiazine, chloramphenicol,.. Lymphocyte là các tế bào có khả năng miễn dịch LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho)Lymphocyte là các tế bào có khả năng miễn dịch, gồm lympho T và lympho B.Lymphocyte tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, bệnh bạch cầu dòng lympho, suy tuyến thượng thận,..Giảm trong nhiễm HIV/AIDS, lao, ung thư, thương hàn nặng, sốt rét,...Thường từ 20 đến 25%NEUT (Neutrophil) - bạch cầu trung tính. Thường trong khoảng từ 60 đến 66%.Bạch cầu trung tính có chức năng quan trọng là thực bào. Chúng sẽ tấn công và “ăn” các vi khuẩn ngay khi các sinh vật này xâm nhập cơ thể do đó thường tăng trong nhiễm trùng cấp.Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp,...Giảm trong nhiễm thiếu máu bất sản, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm độc kim loại nặng...MON (monocyte) - bạch cầu mono. Thường từ 4-8%.Mono bào là bạch cầu đơn nhân, sau sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào và khả năng thực bào mạnh hơn cả bạch cầu đa nhân trung tính.Tăng do nhiễm virus, lao, ung thư, u lympho,...Giảm trong trường hợp thiếu máu bất sản, dùng corticosteroid. Kết quả xét nghiệm công thức máu EOS (eosinophils) - bạch cầu ái toan. Giá trị thông thường từ 0,1-7%Bạch cầu ái toan có khả năng thực bào yếu. Bạch cầu này tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng hay các bệnh lý dị ứng... giảm do sử dụng corticosteroid. BASO (basophils) - bạch cầu ái kiềm. Thường từ 0,1-2,5% và có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng. Tăng trong bệnh leukemia mạn tính, sau phẫu thuật cắt lách, bệnh đa hồng cầu.... giảm do tổn thương tủy xương, stress, quá mẫn....RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu. Giá trị thông thường khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh đa hồng cầu, tình trạng mất nước. Giảm trong thiếu máu, sốt rét, lupus ban đỏ, suy tủy,...HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu. Hemoglobin hay còn gọi là huyết sắc tố là một phân tử protein phức tạp có khả năng vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.Giá trị thông thường ở nam là 13 đến 18 g/dl; ở nữ là 12 đến 16 g/dl. Tăng trong mất nước, bệnh tim mạch, bỏng. Giảm trong thiếu máu, xuất huyết, tán huyết. HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần. Giá trị thông thường là 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.Tăng trong bệnh phổi, bệnh tim mạch, mất nước, chứng tăng hồng cầu. Giảm trong mất máu, thiếu máu, xuất huyết. MCV (Mean corpuscular volume) – Thể tích trung bình của một hồng cầu. Tính bằng công thức: HCT chia số lượng hồng cầu và thường trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (fl)Tăng trong thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, chứng tăng hồng cầu. Giảm trong thiếu máu thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu do các bệnh mạn tính. MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu. Giá trị này được tính bằng cách lấy HBG chia cho số lượng hồng cầu, thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram (pg)Tăng trong thiếu máu hồng cầu to, trẻ sơ sinh. Giảm trong thiếu máu thiếu sắt. MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration) – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin trong một thể tích máu. Tính bằng cách lấy HBG chia HCT và thường trong khoảng từ 32 đến 36%MCHC tăng giảm trong các trường hợp tương tự MCHRDW (Red Cell Distribution Width) – Độ phân bố kích thước hồng cầu. Giá trị này càng cao nghĩa là kích thước hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường từ 11 đến 15%PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu. Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu, còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch và có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Giá trị thường trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3Tăng trong chấn thương, sau phẫu thuật cắt lá lách, viêm nhiễm, rối loạn tăng sinh tuỷ xương. Giảm trong suy tủy hoặc ức chế tuỷ xương, cường lách, ung thư di căn, hóa trị liệu, bệnh lý tán huyết ở trẻ sơ sinh,...PDW (Platelet Disrabution Width) – Độ phân bố kích thước tiểu cầu. Thường nằm trong khoảng 6 đến 18 %Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết, giảm trong nghiện rượu. MPV (Mean Platelet Volume) – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu. Thường trong khoảng từ 6,5 đến 11f. LTăng trong bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường,...giảm trong thiếu máu bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu, bệnh bạch cầu cấp tính,...Thông thường trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l) Lượng tiểu cầu tăng gây nên bệnh bạch cầu cấp tính 3. Những điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu Không uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu: nếu bạn lỡ uống thuốc trước khi làm xét nghiệm hãy thông báo với bác sĩ để bác sĩ đưa ra hướng xử trí phù hợp vì không phải loại thuốc nào cũng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.Nhịn ăn: Một số xét nghiệm yêu cầu phải nhịn ăn trong vòng 8 – 12 giờ để cho kết quả chính xác như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm các bệnh lý về gan mật.... Các xét nghiệm khác như HIV, cường giáp,... người bệnh có thể không cần nhịn đói trước khi làm xét nghiệm. Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá..
vinmec
1,402
Chặn bệnh sởi đang quay lại Cách gì? Khi nào nhập viện? Khi phát hiện có trẻ mắc sởi, cần cách ly trẻ bệnh với các trẻ lành. Người chăm sóc trẻ bệnh phải rửa tay trước và sau mỗi lần tiếp xúc. Cho người bệnh nghỉ ngơi ở phòng thoáng, tránh gió lùa, ăn lỏng, nóng, ăn nhiều bữa trong ngày, đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước đặc biệt là nước hoa quả, vệ sinh răng miệng, mũi, họng, nhỏ mắt nhiều lần trong ngày bằng dung dịch cloramphenicol 1%. Thay quần áo hàng ngày, khi nhiệt độ trên 38,50C thì hạ sốt bằng paracetamol, dùng thuốc giảm ho, long đờm, uống dung dịch oresol khi có đi ngoài phân lỏng... liều lượng tùy theo tuổi thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ. Vắc-xin là biện pháp phòng bệnh tốt nhất Hiện nay, không có thuốc điều trị đặc hiệu cho virut sởi mà chủ yếu là điều trị hỗ trợ bao gồm vệ sinh da, mắt, miệng họng. Đảm bảo dinh dưỡng tốt, uống nước đầy đủ và điều trị mất nước với giải pháp bù nước đường uống theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có thể góp phần giảm các biến chứng. Vì vậy, tiêm vắc-xin là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất. Các bậc phụ huynh cần đưa bé đi tiêm phòng đúng lịch khi đủ 9 tháng tuổi. Cần tiêm nhắc lại mũi thứ hai lúc trẻ lên 4 - 6 tuổi. Trong trường hợp trẻ đã có tiếp xúc nguồn lây, việc sử dụng globulin miễn dịch có thể phòng ngừa bệnh hoặc làm giảm mức độ nặng của sởi. Ngoài ra, để phòng bệnh không tiếp xúc với người bệnh, cách ly người bệnh ở phòng riêng. Không cho bệnh nhân tiếp xúc với thai phụ chưa có miễn dịch. Trẻ em mắc bệnh không được đến trường học và người lớn không được đến các nơi làm việc trong vòng 7 ngày sau khi mắc; Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh; Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, đặc biệt sát khuẩn mũi, họng hàng ngày bằng các dung dịch sát khuẩn thông thường bằng nước muối; Thực hiện vệ sinh môi trường sống, đảm bảo nhà cửa sạch sẽ và thông thoáng.
medlatec
384
Cách chữa cảm cúm cho trẻ nhanh nhất 1. Những thông tin cơ bản về cúm bố mẹ không thể không biết 1.1. Virus Influenza là nguyên nhân phát sinh cúm Nguyên nhân phát sinh cúm được xác định là virus Influenza, thuộc họ Orthomyxoviridae. Virus này có dạng cầu, đường kính khoảng 80 – 120 nanomet. Virus Influenza có ba tuýp là A, B và C. Trong đó, nguy hiểm nhất là virus Influenza tuýp A. Sở dĩ, virus Influenza tuýp A nguy hiểm nhất là bởi chúng dễ biến đổi, dễ lây nhiễm và dễ làm khởi phát những đợt cúm có biểu hiện nặng. Giống phương thức lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, cúm cũng lây từ người sang người thông qua dịch mũi, dịch họng, theo hai phương thức: Trực tiếp hoặc gián tiếp. – Phương thức trực tiếp: Mắt, mũi, miệng trẻ tiếp xúc với dịch mũi, dịch họng người bị cúm chứa virus Influenza. – Phương thức gián tiếp: Trẻ tiếp xúc với đồ đạc dính dịch mũi, dịch họng người bị cúm chứa virus Influenza rồi trẻ sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng. Virus Influenza có ba tuýp là A, B và C. 1.2. Triệu chứng của cúm tương đối giống triệu chứng các bệnh lý viêm đường hô hấp Sau 1 – 4 ngày nhiễm virus Influenza, ở trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng cúm. Tùy thuộc tuổi tác và tình trạng sức khỏe, các triệu chứng này sẽ khác nhau ở mỗi trẻ. Tuy không giống nhau trong mọi trường hợp nhưng chung quy, chúng lại rất giống triệu chứng của các bệnh lý viêm đường hô hấp trên và dưới. Cụ thể, dưới đây là những triệu chứng phổ biến của cúm: – Sốt: Sốt là một trong những dấu hiệu đầu tiên và phổ biến nhất của cúm. Sốt do cúm ở trẻ thường cao trên 38°C và kéo dài từ 2 – 7 ngày. – Chảy mũi và nghẹt mũi – Ho: Trẻ bị cúm có thể ho nhẹ hoặc nặng. – Đau đầu – Đau cơ xương khớp – Buồn nôn và nôn: Một số trẻ bị cúm sẽ có dấu hiệu nhận biết này. – Mệt mỏi, uể oải. Khi bị cúm, trẻ thường mệt mỏi, quấy khóc. 1.3. Cúm có thể biến chứng đến viêm phổi, viêm cơ tim, viêm màng não Cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp lành tính về bản chất. Tuy nhiên, không có bệnh lý nào, dù đơn giản hay phức tạp, là không có nguy cơ biến chứng. Cúm cũng vậy. Trẻ miễn dịch yếu hoặc suy giảm, trẻ có bệnh lý mạn tính là những trẻ khi bị cúm dễ gặp biến chứng. Dưới đây là một số biến chứng của cúm chúng ta có thể kể đến: – Viêm tai giữa và viêm xoang (Sinusitis): Cúm ở trẻ có thể biến chứng đến viêm tai giữa và viêm xoang, làm tăng áp lực cho tai giữa và xoang, làm tăng đau đớn cho trẻ. – Viêm phổi (Pneumonia): Cúm ở trẻ có thể biến chứng đến viêm phổi, làm trẻ ho nhiều, tức ngực, khó thở,… – Viêm cơ da (Myositis) và hội chứng đau cân cơ (Myalgia): Cúm ở trẻ có thể biến chứng đến viêm cơ da và hội chứng đau cân cơ, khiến trẻ đau đớn, suy giảm khả năng vận động,… – Viêm cơ tim (Myocarditis): Cúm ở trẻ cũng có thể biến chứng đến viêm cơ tim, làm chức năng cơ tim suy giảm, làm trẻ đau tức ngực, khó thở,… – Viêm màng não (Meningitis): Viêm màng não là biến chứng không phổ biến nhưng rất nguy hiểm của cúm. Biến chứng này có thể khiến trẻ tử vong hoặc tổn thương não không phục hồi vĩnh viễn. 2. Cách chữa cảm cúm cho trẻ nhanh nhất được chuyên gia khuyến cáo Cúm không có thuốc điều trị đặc hiệu, nên cách chữa cảm cúm cho trẻ nhanh nhất là hạn chế tốt triệu chứng và hỗ trợ tốt cơ thể trẻ “đối phó” với virus Influenza. Theo đó, bố mẹ nên tuân thủ các khuyến cáo được chuyên gia chia sẻ sau: – Nghỉ ngơi đầy đủ: Để cơ thể trẻ “chiến đấu” hiệu quả và “chiến thắng” virus Influenza, trẻ không thể không nghỉ ngơi. Chính vì vậy, bố mẹ hãy cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ. – Uống đầy đủ nước: Bố mẹ hãy cho trẻ uống đầy đủ nước, đặc biệt là khi trẻ sốt. Việc này sẽ giúp cơ thể trẻ không mất nước và duy trì được tỷ lệ chất lỏng cần thiết. – Ăn đầy đủ dinh dưỡng: 4 nhóm dinh dưỡng – chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin, khoáng chất; trẻ phải ăn đầy đủ, dưới dạng thực phẩm 3L – lỏng, lạt, lạnh. – Sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng: Các thuốc Paracetamol (Acetaminophen) hoặc Ibuprofen có thể được sử dụng để hạ sốt, giảm đau đầu và đau cơ – xương – khớp cho trẻ (thuốc Aspirin không nên được sử dụng trong trường hợp này, bởi chúng sẽ gây ra hội chứng Reye rất nguy hiểm cho trẻ chưa đủ 12 tuổi). Nước muối sinh lý 0,9% có thể được sử dụng để cải thiện tình trạng chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng, bằng cách cho trẻ nhỏ mũi, súc họng. Mặc dù các sản phẩm hạn chế triệu chứng đó đều rất quen thuộc, để sử dụng chúng hiệu quả, bố mẹ vẫn nên tham khảo ý kiến chuyên gia. Khi tham khảo ý kiến chuyên gia, bố mẹ cũng có thể sẽ được chuyên gia hướng dẫn sử dụng Oseltamivir hoặc Zanamivir, là các thuốc chống virus Influenza. Các thuốc này càng sử dụng sớm càng cho hiệu quả điều trị cúm cao. Hiện tại, cúm có thể được dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Vì virus Influenza biến đổi theo năm, bố mẹ nên tiêm vắc xin cho trẻ mỗi năm một lần. Bố mẹ nên tiêm vắc xin cho trẻ mỗi năm một lần.
thucuc
1,029
Nguyên nhân gây u nang tuyến giáp U nang tuyến giáp được chia làm 2 loại đó là u đơn nhân và đa nhân. Hiện nay nguyên nhân chính xác gây u nang tuyến giáp chưa được xác định rõ rang nhưng các nhà khoa học cho rằng có một số yếu tố nguy cơ cao có thể gây ra căn bệnh nguy hiểm này, đó là: 1. Rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh lý về tuyến giáp trong đó có u nang tuyến giáp. Thông thường hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các vi khuẩn, vi rút từ môi trường, nhưng đối với u nang tuyến giáp hệ thống miễn dịch sinh ra những kháng thể tấn công cơ quan trong cơ thể, trong đó có tuyến giáp. 2. Thiếu iốt Chế độ ăn thiếu iốt là một trong những nguyên nhân  chính gây u nang tuyến giáp ở người lớn. Ở những khu vực vùng núi cao, số người mắc các bệnh lý tuyến giáp cao hơn so với người ở vùng đồng bằng và miền biển. 3. Nhiễm xạ Nhiễm xạ là một trong những căn nguyên gây ra bệnh lý tuyến giáp. Khi bị nhiễm xạ do mắc bệnh phải điều trị bằng phóng xạ hoặc do phơi nhiễm trong các sự cố hạt nhân, người bệnh có nguy cơ cao mắc các bệnh lý tuyến giáp như u nang tuyến giáp, suy giáp, ung thư tuyến giáp, bướu giáp,…. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến u nang tuyến giáp 4. Thay đổi hormone Mang thai khiến cơ thể thay đổi hormone, là một trong những nguyên nhân gây bệnh lý tuyến giáp. Ở giai đoạn này hormon (nội tiết tố) của người phụ nữ thay đổi, làm kích thích quá trình hình thành bướu hoặc các hạch ở tuyến giáp. Hoặc sau khi sinh, nhiều sản phụ bị viêm tuyến giáp, đó cũng là do sự thay đổi nội tiết gây suy giáp tạm thời ở phụ nữ sau thời gian thai nghén. 5. Di truyền Trong gia đình có người mắc bệnh tuyến giáp làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho các thành viên còn lại. 6. Uống thuốc điều trị các bệnh về tuyến giáp Khi người bệnh phải uống thuốc điều trị bệnh tuyến giáp không khỏi, có thể bác sĩ sẽ cho chỉ định uống iốt phóng xạ nhằm ngăn chặn sự tổng hợp hormon T4 trong tuyến giáp, tuy nhiên tác dụng phụ của nó là sẽ làm tuyến giáp bị suy. 7. Do mắc bệnh về não hoặc chấn thương não Có những người sinh ra có một tuyến giáp khỏe mạnh, nhưng vẫn có thể mắc u nang tuyến giáp nếu các tuyến điều tiết chức năng tuyến giáp bị ảnh hưởng.
thucuc
477
10 cách chăm sóc đầu gối khi bị đau Đau đầu gối có nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Để giảm đau hiệu quả, bạn có thể áp dụng 10 cách sau: 10 cách chăm sóc đầu gối khi bị đau Duy trì thể trọng hợp lý Tăng vài cân có nghĩa là bạn đang tăng áp lực lên các khớp, đặc biệt là đầu gối Tăng vài cân có nghĩa là bạn đang tăng áp lực lên các khớp, đặc biệt là đầu gối, hông và xương bàn chân. Giảm áp lực cho khớp bằng cách tập luyện giúp giảm đau, cải thiện sự linh hoạt và ngăn ngừa tổn thương cho khớp về sau. Tập luyện chịu tác động thấp Những hình thức tập luyện tốt nhất cho người đau đầu gối là đi bộ và bơi lội. Hãy nhớ làm ấm cơ thể trước và sau khi tập. Tránh tập ở những nơi có địa hình gập ghềnh và các hoạt động va chạm mạnh có thể làm cơn đau thêm trầm trọng. Ngủ đủ giấc Đau khớp khó có thể có một giấc ngủ ngon vào ban đêm, trong khi giấc ngủ lại rất cần thiết cho sức khỏe của bạn. Nếu có vấn đề về giấc ngủ, bạn nên gặp bác sĩ để có giải pháp kiểm soát cơn đau tốt hơn. Chườm lạnh và/hoặc nóng Nước đá giúp giảm đau và sưng còn hơi nóng giúp làm dịu cảm giác tê cứng. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách hạ nhiệt cơn đau an toàn nhờ sử dụng túi nước đá hay khăn ấm hoặc đai quấn nóng. Bạn có thể tắm vòi sen nước nóng buổi sáng hoặc tắm ấm trước khi ngủ ban đêm. Nước đá giúp giảm đau và sưng còn hơi nóng giúp làm dịu cảm giác tê cứng. Dùng thuốc Một số thuốc dạng gel, thoa, xịt và dán có tác dụng giảm đau hiệu quả. Chúng gồm các thành phần như capsaicin, salicylate, menthol hay kết hợp các loại thuốc. Vì thế hãy hỏi bác sĩ để biết loại nào phù hợp với bạn. Chế độ dinh dưỡng Theo các nghiên cứu của các nhà khoa học Úc, ăn trái cây làm giảm nguy cơ phát triển tổn thương về tủy xương (một dấu hiệu của viêm khớp gối). Lời khuyên dành cho bạn là hãy tiêu thụ trái cây chứa nhiều vitamin C như cam, kiwi, đu đủ, bưởi và xoài. Qua khảo sát, các nhà nghiên cứu của Trường Đại học Oklahoma (Mỹ) phát hiện ra rằng, những người ít bị đau gối và dùng thuốc ít hơn sau khi tiêu thụ protein của đậu nành mỗi ngày trong ba tháng. Họ uống bột đậu nành chứa 40g protein và kết quả cũng tương tự như uống sữa đậu nành. Những đôi giày gót cao không tốt cho đầu gối và bàn chân của bạn Thêm nghệ vào món ăn Nghệ có chứa hóa chất curcumin giúp giảm đau khớp hiệu quả. Viện Sức khỏe Quốc gia Mỹ phát hiện, nghệ giúp giảm sưng khớp xương ở chuột thử nghiệm. Tuy nghiên cứu trên người vẫn có kết quả rõ ràng nhưng thêm gia vị này thức ăn không chỉ tăng hương vị mà còn tốt cho sức khỏe. Tránh xa giày gót cao Ghi nhật ký thực phẩm Cà tím, cà chua, ớt, trái cây họ cam quýt có thể làm cơn đau bộc phát. Giám đốc dinh dưỡng của Trung tâm Y khoa Durham (Bắc California), Beth Reardon chỉ ra rằng, bạn cần ghi lại thực phẩm đã ăn và cảm giác sau khi ăn mỗi ngày hoặc thử nhiều thực phẩm khác nhau. Loại bỏ thực phẩm gây gây hại kể trên trong ba tuần và để ý những triệu chứng, sau đó bổ sung từng loại vào khẩu phần và theo dõi xem cơn đau có trở nặng hơn không. By: coxuongkhop.info
thucuc
674
“Bỏ túi” những điều cần biết khi niềng răng Niềng răng là một phương pháp thẩm mỹ được đánh giá cao vì có hiệu quả lâu dài và an toàn với sức khỏe người dùng. Vậy những điều cần biết khi niềng răng là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé. 1. Tìm hiểu về niềng răng Niềng răng là phương pháp sử dụng các loại khí cụ chỉnh nha như mắc cài, dây thun, dây cung, khay niềng….Các khí cụ này sẽ phối hợp cùng với nhau, dưới sự điều chỉnh thường xuyên của nha sĩ, dần dần đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm và lấy lại sự tự tin cho người dùng. Niềng răng đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm, giúp đảm bảo tính thẩm mỹ và hạn chế tối đa các bệnh lý răng miệng 2. Những điều cần biết khi niềng răng 2.1 Trước khi niềng răng – Tìm hiểu kỹ lưỡng về các phương pháp niềng răng qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng cũng như nghe bác sĩ tư vấn. Từ đó, chọn được phương pháp phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng tài chính của bản thân. – Nếu có bệnh lý răng miệng, cần điều trị dứt điểm trước khi niềng răng để không ảnh hưởng đến lộ trình thực hiện. – Cần hiểu rõ răng có thể bị khuyết điểm do răng hoặc hàm. Nếu nguyên nhân do răng, người bệnh có thể thực hiện niềng để điều chỉnh. Nhưng nếu nguyên nhân do hàm, bệnh nhân cần phải phẫu thuật chỉnh xương hàm. – Thời gian niềng răng sẽ khoảng 12 – 24 tháng, trường hợp khuyết điểm nặng thì có thể sẽ lâu hơn. – Nhìn chung, niềng răng không gây đau. Tuy nhiên sẽ có một số thời điểm như khi nhổ răng, siết răng định kỳ, thời gian đầu mới niềng răng…bạn chưa quen với sự xuất hiện của khay niềng và răng đang trong giai đoạn dịch chuyển nên có cảm giác hơi ê nhức một chút. Nhưng khi răng đã dịch chuyển ổn định thì cảm giác đó sẽ mất dần và không còn nữa. 2.2 Trong khi niềng răng Người bệnh cần tuân thủ theo đúng lịch tái khám của bác sĩ để không làm chậm quá trình niềng – Cần tuân thủ theo đúng lịch tái khám của bác sĩ để không làm chậm quá trình niềng. – Không dùng lưỡi hay các vật khác tác động lên răng vì răng đang dịch chuyển nên còn rất yếu. – Với niềng răng trong suốt, cần đeo tối thiểu 22h/ngày do đó bạn không nên lạm dụng tháo ra quá nhiều. – Cần ăn những đồ lỏng, mềm, dễ nuốt, tránh ăn những loại thực phẩm cần sử dụng nhiều lực kéo của răng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng được khuyến cáo không ăn thực phẩm có màu, nhiều đường vì dễ gây sâu răng và biến đổi màu răng. – Vệ sinh răng miệng thật kỹ để thức ăn không bị đọng lại trên mắc cài, khay niềng. Ngoài việc đánh răng, bạn nên sử dụng thêm nước súc miệng, tăm nước, chỉ nha khoa để đạt hiệu quả tối đa. – Nếu gặp những bất thường về khí cụ niềng răng (dây chun tuột, rơi mắc cài, dây cung chọc vào lợi…), cần đến nha khoa càng sớm càng tốt để được điều chỉnh và không làm gián đoạn việc niềng răng. 2.3 Sau khi niềng răng – Theo hàm duy trì để giúp răng có thời gian ổn định và cố định chắc chắn tại vị trí mới. 3. Niềng răng ở đâu tốt? – Đội ngũ nha sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghề, có mắt thẩm mỹ cao, từng tu nghiệp tại nước ngoài và điều trị thành công nhiều ca niềng răng phức tạp. – Có đa dạng các phương pháp niềng răng được ưa chuộng nhất hiện nay để khách hàng lựa chọn. – Lên phác đồ điều trị khuyết điểm răng hiệu quả trong thời gian ngắn cho từng bệnh nhân. – Sử dụng nhiều thiết bị máy móc hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài, hỗ trợ đắc lực cho nha sĩ trong quá trình niềng răng như: Máy X-quang kỹ thuật số RSV của Pháp, máy chụp CT răng Rainbow của Hàn Quốc, máy scan răng iTero 5D của Mỹ… – Đội ngũ điều dưỡng nhẹ nhàng, tận tâm hỗ trợ người bệnh trong việc hướng dẫn và hoàn tất thủ tục nhanh chóng. – Vô vàn tiện ích hấp dẫn đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư tốt nhất thành phố Hà Nội.
thucuc
802
Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai? Nhiều chị em lo lắng mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai và có lưu ý gì trong việc chăm sóc hậu phẫu hay không? Những thắc mắc đó của chị em sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai? Về thời gian có thai sau khi mổ u nang buồng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trung bình là khoảng 3 tháng sau ngày phẫu thuật. Nếu sau phẫu thuật 3 tháng mà cơ thể chưa hồi phục hoàn toàn thì khả năng mang thai cũng chậm hơn, thậm chí có người phải qua 6 tháng mới có kinh trở lại. Tốt nhất trước khi có ý định mang thai thì chị em nên kiểm tra sức khỏe tổng quát để đảm bảo cho thai kỳ an toàn, tốt nhất cho mẹ và bé. Mổ u nang buồng trứng bao lâu có thai còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian mang thai sau mổ u nang buồng trứng Như đã nói thì thời gian chị em có thai sau mổ u nang buồng trứng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: 2.1. Mức độ tổn thương của buồng trứng Mức độ tổn thương của buồng trứng sau phẫu thuật chắc chắn có ảnh hưởng đến khả năng mang thai của chị em Mức độ tổn thương càng ít thì khả năng mang thai càng cao và ngược lại. Mỗi loại u nang sẽ có mức độ nguy hiểm và tính chất tác động đến buồng trứng khác nhau do đó loại u nang buồng trứng sẽ có mức độ hồi phục khác nhau, đồng nghĩa với việc thời gian mang thai cũng không giống nhau Mỗi loại u nang sẽ ảnh hưởng khác nhau đến buồng trứng 2.2. Phương pháp mổ Phương pháp mổ nội soi thường có ưu điểm ít xâm lấn, thời gian hồi phục sau phẫu thuật nhanh hơn nên những chị em nào phẫu thuật nội soi có thể mang thai lại sớm hơn. >> Trường hợp người bệnh mổ mở thì khả năng mang thai có thể lâu hơn, còn tùy thuộc vào quá trình hồi phục của buồng trứng và thể trạng sức khỏe. Chị em cũng cần lưu ý nếu thực hiện phẫu thuật bóc tách khối u hoặc chỉ cắt 1 bên buồng trứng thì vẫn bảo toàn khả năng mang thai. Tuy nhiên nếu người bệnh được chỉ định cắt bỏ cả hai buồng trứng thì đồng nghĩa với việc không còn khả năng mang thai nữa. Do đó, hãy chia sẻ với bác sĩ  về mong muốn của mình để bác sĩ có chỉ định phù hợp nhất. 2.3. Trình độ người thực hiện phẫu thuật Chị em cần lựa chọn bệnh viện uy tín để phẫu thuật u nang buồng trứng bao gồm cả tiêu chí về đội ngũ bác sĩ, trang thiết bị y tế, dịch vụ chăm sóc…vì điều này ảnh hưởng khá lớn đến tỷ lệ thành công của ca mổ và thời gian hồi phục sau mổ. 3. Những lưu ý sau khi mổ u nang buồng trứng Sau khi mổ u nang buồng trứng, chị em cũng cần lưu ý một số điều để đảm bảo cho quá trình hậu phẫu diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hồi phục sức khỏe như sau: Chị em sau mổ u nang buồng trứng nên bổ sung thực phẩm giàu omega 3
thucuc
606
4 Thông tin cần biết khi tiêm vacxin viêm gan A Havax Viêm gan A là một trong những bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa phổ biến tại Việt Nam. Tới thời điểm hiện tại, chưa có thuốc đặc trị căn bệnh này. Do đó, tiêm vacxin viêm gan A Havax được xem là giải pháp giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Bệnh viêm gan A là gì? Nguyên nhân, triệu chứng nhận biết bệnh Viêm gan A là bệnh lý nhiễm trùng toàn thân do một loại siêu vi Hepatitis A virus gây viêm nhiễm và hoại tử tế bào gan. HAV lây nhiễm từ người này sang người khác qua tiếp xúc với phân của người bị nhiễm nếu người mắc bệnh không rửa tay đúng cách. Ngoài ra, bạn cũng có thể bị nhiễm viêm gan A từ thực phẩm, nước hoặc các vật đã bị nhiễm virus viêm gan A từ người bệnh. Ăn các loại trái cây, rau hoặc thực phẩm khác bị ô nhiễm trong quá trình xử lý; ăn các loại động vật có vỏ sống dưới nước có chứa virus trong đó. Khi mắc viêm gan A, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: – Sốt, cơ thể mệt mỏi. – Có cảm giác buồn nôn, chán ăn – Đau nhức các cơ xương khớp. – Xuất hiện các cơn đau bụng và tiêu chảy nhiều (thường xảy ra ở trẻ nhỏ). – Vàng mắt, vàng da, phân có màu đất sét, nước tiểu sẫm màu Vàng da, vàng mắt là triệu chứng phổ biến của người mắc viêm gan 2. Lý do nên tiêm vacxin viêm gan A Havax Mặc dù viêm gan A ít khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe, những khả năng cao sẽ xảy ra nhiều ở đối tượng trên 50 tuổi. Trong những tình huống không may, một số người bệnh có thể bị suy gan do hệ thống miễn dịch suy yếu hoặc can thiệp ghép gan. Do vậy, tiêm vacxin viêm gan A là việc làm cần thiết để tránh rủi ro đồng thời hạn chế bệnh trở nặng nếu không may bị lây nhiễm các loại viêm gan khác. Vacxin viêm gan A Havax là một loại dung dịch vô trùng có chứa virus viêm gan A đã được bất hoạt. Loại vacxin Havax 0.5 ml này được chỉ định để phòng ngừa bệnh viêm gan A cho đối tượng trẻ em từ 2 đến 18 tuổi; từ 18 tuổi trở lên có thể sử dụng vacxin Havax 1ml. Đối với loại vacxin này, cần tiêm ở vùng bắp và không được tiêm vào đường tĩnh mạch hoặc phía trong da. Đối với người lớn, tiêm vào vùng cơ Delta, ở trẻ em được khuyến khích tiêm vào vị trí vùng đùi ngoài. Loại vacxin này được đánh giá có hiệu quả lên tới 95% và có thể kéo dài lên tới ít nhất 20 năm hoặc có thể là suốt cuộc đời. Phác đồ tiêm cơ bản của vacxin viêm gan A bao gồm 2 liều tiêm bắp: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. – Mũi thứ 2: Tiêm cách mũi đầu tiên từ 6 tới 12 tháng. 3. Đối tượng tiêm phòng vacxin viêm gan A 3.1. Đối tượng nên tiêm vacxin viêm gan A Havax Loại vắc xin này được áp dụng để phòng ngừa bệnh viêm gan A cho tất cả các đối tượng. Ngoài ra, vacxin viêm gan A cũng được áp dụng cho những đối tượng có nguy cơ cao bị virus tấn công như: – Đối tượng chưa tiêm vacxin viêm gan A Havax nhưng có kế hoạch du lịch tới các địa điểm có nguy cơ cao về viêm gan. – Các đội ngũ y tá, điều dưỡng, nhân viên làm việc trong môi trường chăm sóc sức khỏe, làm các công việc liên quan đến việc xử lý chất thải của con người. – Đối tượng có nguy cơ bị lây nhiễm cao chẳng hạn như dễ bị chảy máu, thường phải truyền dịch… – Các đối tượng trẻ em, trẻ vị thành niên sống trong vùng có dịch viêm gan A. – Đối tượng mắc các bệnh gan mạn tính, bao gồm viêm gan B và viêm gan C. Tiêm vacxin viêm gan A được áp dụng với nhiều nhóm đối tượng 3.2. Trường hợp không nên tiêm vacxin viêm gan A Havax Với những người thuộc nhóm đối tượng sau, không nên tự ý tiêm phòng viêm gan A mà hãy tham khảo ý kiến và nhận chỉ định từ bác sĩ: – Người có dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ một thành phần nào trong vacxin. Đặc biệt, người đã từng dị ứng với vắc xin viêm gan A trong lần tiêm trước đó cần hết sức lưu ý. – Đối tượng bị sốt cao hoặc cơ thể đang trong tình trạng mệt mỏi, đề kháng yếu. – Đối tượng mắc bệnh tim, gan hoặc thận. – Đối tượng mắc bệnh tiểu đường hoặc cơ thể trong tình trạng bị suy dinh dưỡng. – Đối tượng mắc bệnh bẩm sinh, các bệnh ác tính như ung thư. 4. Một số điều cần lưu ý khi tiêm phòng viêm gan A Vắc xin viêm gan A được đánh giá khá an toàn và không có tác dụng phụ nào quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, có thể xuất hiện một số tác dụng phụ nhẹ và sẽ tự khỏi sau một vài ngày như: – Đau, sưng, tấy đỏ ngay tại vị trí tiêm. – Sốt nhẹ dưới 38 độ C. – Đau nhức đầu, cơ thể và cảm thấy cơ thể chóng mặt, mệt mỏi. Các phản ứng kể trên thường ở tình trạng nhẹ và sẽ giảm dần từ 1 đến 2 ngày sau tiêm. Đặc biệt, phụ nữ mang bầu và đang trong thời kỳ cho trẻ bú cần chú ý: – Không thực hiện tiêm vacxin viêm gan A cho phụ nữ có thai. Trong trường hợp đối tượng thuộc nguy cơ cao dễ bị nhiễm virus viêm gan A, cần tham khảo và nhận chỉ định của bác sĩ trước khi tiêm. – Không tiêm vacxin Havax với phụ nữ đang cho con bú. Nên theo dõi sức khỏe ít nhát trong vòng 3 nagfy để điều trị kịp thời các phản ứng có thể xảy ra Đối với những đối tượng đã mắc các bệnh về gan cũng không nên tiêm vắc xin Havax. Bởi bệnh viêm gan A có thời gian ủ bệnh kéo dài nên có khả năng cao đối tượng mắc viêm gan đã có nhiễm virus viêm gan A.
thucuc
1,126
Da mặt sạm đen ở nam giới là do đâu và khắc phục thế nào? Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, việc chăm sóc da mặt không chỉ có phái nữ mà đến phái mạnh cũng rất quan tâm. Tình trạng da mặt sạm đen ở nam giới là một trong những vấn đề khiến cánh mày râu phải trăn trở. Đây là hiện tượng lượng hắc tố melanin dưới da bị tăng lên đột biến khiến vùng da đó trở nên tối màu hơn. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì và làm sao để cải thiện? Tất cả sẽ được bật mí ngay trong bài viết sau đây. 1. Da mặt sạm đen ở nam giới - Nguyên nhân là gì? Sau đây là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng da mặt sạm đen của nam giới:1.1. Do yếu tố bẩm sinh Da mặt sạm đen có thể xuất phát từ những thay đổi hay đột biến bất thường trong gen và điều này được bộc lộ thành những triệu chứng ngoài da. Nếu là do nguyên nhân bẩm sinh thì rất khó khắc phục hoặc tự cải thiện tại nhà. Các hội chứng có liên quan đến da mặt sạm đen bẩm sinh đó là: Mắc hội chứng Peutz-Jeghers: đây là hội chứng bắt nguồn từ tình trạng đột biến nhiễm sắc thể, dẫn đến việc hình thành các nốt ruồi và những mảng sắc tố ở da. Mắc hội chứng Calm: đặc điểm nhận biết hội chứng này đó là sự xuất hiện của những mảng da màu cà phê sữa. Do sự gia tăng của sắc tố Kitamura (một dạng sắc tố dạng võng đầu chi). Do mắc bệnh sắc tố Becker. Do bị rối loạn chuyển hoá. Do các bớt sắc tố như bớt Mông Cổ, bớt Ota, bớt Ito.1.2. Thói quen sinh hoạt hàng ngày khiến nam giới gặp các vấn đề về rối loạn chuyển hóa Bên cạnh những bệnh lý bẩm sinh thì cũng có những bệnh lý phát sinh trong quá trình ăn uống, sinh hoạt hàng ngày khiến da mặt nam giới bị sạm đen. Ví dụ như: Tăng số lượng sắc tố có tính đối xứng do mắc bệnh thoái hóa bột. Do mắc bệnh nhiễm sắc tố làm tăng mật độ các sắc tố màu trên da. Nam giới bước sang độ tuổi trung niên là đối tượng dễ gặp phải tình trạng này. Thiếu hụt các vitamin thiết yếu, điển hình là vitamin B12, PP. Sử dụng các loại thuốc hay hóa chất gây rối loạn chuyển hóa và làm sạm da. Mắc các bệnh lý như gai đen, xơ cứng bì hay suy thận. Sạm da do viêm nhiễm hoặc sự xuất hiện của các khối u trên da (u tế bào sắc tố). Do da thường xuyên phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời chứa tia UV mà không mặc đồ che chắn.1.3. Do không chú ý đến hoạt động chăm sóc da Da chiếm phần lớn diện tích cơ thể con người. Vì là bộ phận bao bọc lấy cơ thể và ở ngoài cùng nên da dễ phải chịu những tác động và tổn thương từ thói quen sinh hoạt thường nhật, môi trường và các vấn đề ô nhiễm. Do đó quá trình làm sạch và chăm sóc da cần phải được duy trì mỗi ngày. Nhưng nhiều nam giới lại không chú ý nhiều đến việc đó. Việc da bị tác động xấu bởi nhiều yếu tố ngoại cảnh, thêm vào đó việc gìn giữ, chăm sóc lại không được chú trọng gây ra hiện tượng da mặt sạm đen ở nam giới. Ngoài ra, không ít cánh mày râu lại có lối sinh hoạt thiếu lành mạnh như thường xuyên uống bia rượu, hút thuốc lá, sử dụng chất gây nghiện, thức khuya, ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ,... làm tổn thương các tế bào da một cách nghiêm trọng. Do đó rất dễ hiểu khi nhiều nam giới sở hữu làn da đen sạm.2. Bí kíp để cải thiện da mặt sạm đen ở nam giới2.1. Chú ý giữ gìn vệ sinh da mặt hàng ngày Mỗi ngày bạn nên rửa mặt đúng cách sẽ giúp loại bỏ những dầu thừa, bụi bẩn. Đây là những yếu tố chủ yếu gây nên tình trạng da mặt sạm đen và xuất hiện viêm mụn. Bạn nên rửa mặt bằng sữa rửa mặt sẽ giúp làn da của bạn được làm sạch sâu hơn, từ đó da sẽ trở nên thông thoáng và trắng sáng hơn.2.2. Dùng kem chống nắng trước khi đi ra ngoài Tia UV từ ánh nắng mặt trời là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ sạm nám trên da. Do vậy hãy chủ động bảo vệ làn da của bạn trước tác nhân này bằng cách sử dụng kem chống nắng. Trước khi ra ngoài ít nhất 30 phút, bạn nên thoa kem chống nắng lên da. 30 phút chờ đợi sẽ giúp kem chống nắng có đủ thời gian thẩm thấu vào da và phát huy tối đa tác dụng. Việc lựa chọn loại kem chống nắng hợp với loại da của mình cũng rất quan trọng. 2.3. Tẩy tế bào chết cho da Chu trình chăm sóc da không thể thiếu công đoạn tẩy tế bào chết. Tuy nhiên thực tế lại có rất nhiều người bỏ qua bước này. Có thể bạn chưa biết, làn da trải qua sẽ những giai đoạn thay thế các tế bào cũ định kỳ. Nếu bạn không loại bỏ những lớp tế bào này đi thì nó sẽ tích tụ ở lỗ chân lông, gây bít tắc và dẫn đến mụn. Vì vậy việc duy trì thói quen tẩy tế bào chết định kỳ không chỉ giúp làn da nhanh chóng loại bỏ đi lớp tế bào cũ mà còn hỗ trợ thúc đẩy sản sinh những tế bào mới. Từ đó làn da sẽ có được vẻ trắng sáng tự nhiên, hạn chế tình trạng thâm mụn và sạm đen.2.4. Dưỡng trắng bằng các loại mặt nạ Một bước dưỡng da không nên bỏ qua khác đó chính là đắp mặt nạ dưỡng trắng và dưỡng ẩm. Để giúp mang lại một làn da trắng sáng tự nhiên, bạn nên lựa chọn những loại mặt nạ lành tính và dễ sử dụng. Đó có thể là: Các loại mặt nạ do các hãng mỹ phẩm sản xuất. Bạn cần nghiên cứu kỹ thành phần các dưỡng chất có trong những loại mặt nạ này, sau đó lựa chọn cho mình một thương hiệu phù hợp nhất. Làm mặt nạ dưỡng trắng từ sữa chua và mật ong: Chuẩn bị 2 thìa mật ong, 2 thìa sữa chua không đường. Trộn đều 2 hỗn hợp trên lại với nhau, rửa sạch và lau khô mặt. Thoa hỗn hợp lên da kết hợp với các động tác massage, thư giãn trong 15 - 20 phút. Rửa sạch mặt lại với nước và nên duy trì việc dắp mặt nạ từ 2 - 3 lần/tuần. Làm mặt nạ dưỡng trắng từ cám gạo và sữa tươi không đường: Chuẩn bị 1 thìa cám gạo, 1 thìa nước cốt chanh, 1 chút sữa chua không đường rồi trộn các nguyên liệu lại với nhau. Thoa hỗn hợp lên da và để nguyên trong 15 - 20 phút. Rửa lại mặt với nước sạch. Trên đây là những cách cải thiện tình trạng da mặt sạm đen ở nam giới. Nhìn chung tình trạng này có thể cải thiện được nếu cánh mày râu chú ý chăm sóc và bảo vệ da thường xuyên. Đồng thời biết cách áp dụng những phương pháp phù hợp để lấy lại vẻ trắng sáng, khỏe mạnh cho làn da của bạn.
medlatec
1,302
Mách cha mẹ các cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em 1. Nguyên nhân của chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ em 1.1 Các nguyên nhân thường gặp Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân, yếu tố tác động tới giấc ngủ của trẻ khiến trẻ bị rối loạn giấc ngủ. Để việc chăm sóc trẻ trở nên dễ dàng hơn và có thể giúp trẻ nhanh chóng cải thiện được chứng bệnh này, trước hết cha mẹ hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp nhất. Sau đây là một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến rối loạn giấc ngủ ở trẻ: – Những thay đổi đột ngột, bất thường của môi trường, thời tiết,…là một trong những nguyên nhân dẫn tới chứng rối loạn giấc ngủ. – Hệ tiêu hóa kém, thức ăn không tiêu gây chướng bụng đầy hơi dẫn tới khó chịu, khó ngủ,… – Cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, khoáng chất, vitamin,…khiến trẻ mệt mỏi, khó chịu – Thiếu kẽm, magie,…cũng là nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn giấc ngủ ở trẻ nhỏ kể cả trẻ lớn. – Ngoài ra khi không cung cấp đủ lượng vitamin D, cơ thể trẻ có thể bị thiếu canxi. Đây là yếu tố cản trở sự hình thành các melatonine, một chất đem lại cảm giác thư giãn, thoải mái cho trẻ trong mỗi giấc ngủ. Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân gây nên chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ em như: cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, sự thay của các yếu tố như môi trường, thời tiết,… 1.2 Một số nguyên nhân khác Ngoài ra còn một số yếu tố khác có thể gây rối loạn mất ngủ ở trẻ nhỏ như: – Do đói, ăn không đủ no có thể khiến trẻ không thể ngủ sâu giấc. – Không gian ngủ chật hẹp, không thoải mái, nhiệt độ trong phòng quá nóng hoặc quá lạnh cũng là nguyên nhân khiến trẻ dễ quấy khóc và không thể ngủ sâu. – Do trẻ ngủ ngày quá nhiều hoặc do chơi quá khuya, vui đùa quá mức nên khi ngủ trẻ thường hay bị hoảng loạn, giật mình, sợ hãi,… – Do sự lệ thuộc phải ngủ cùng cha mẹ nên khi thiếu cha mẹ trẻ thường khóc và khó đi vào giấc ngủ. 2. Cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em hiệu quả 2.1. Hình thành thói quen đi ngủ đúng giờ Hiện nay do cha mẹ quá bận rộn ít dành thời gian cho con em mình nên rất khó để kiểm soát được việc hoạt động, vui chơi của trẻ. Thực tế, có rất nhiều trẻ thức rất khuya chỉ để xem một bộ phim hoạt hình hay chơi một trò chơi nào đó. Vì thế, để trẻ đi ngủ đúng giờ tránh ảnh hưởng tới chất lượng của giấc ngủ, cha mẹ cần kiểm soát và quan tâm tới thời gian vui chơi của trẻ nhiều hơn. Từ đó hình thành thói quen giờ nào việc nấy, đưa trẻ vào nề nếp để dễ dàng quản lí cũng như chăm sóc trẻ. 2.2. Cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em bằng việc xây dựng không gian ngủ thoải mái cho trẻ Nên bố trí không gian ngủ cho trẻ, tránh đặt vị trí phòng ngủ tại nơi có nhiều tiếng ồn, tiếp xúc với nhiều nguồn ánh sáng bởi sẽ dễ làm trẻ tỉnh giấc và khó ngủ lại. Để trẻ có giấc ngủ an toàn và thoải mái nhất cần tránh những tác động của môi trường, nhiệt độ,…để tránh bé quấy khóc. Ngoài ra cần vệ sinh giường chiếu sạch sẽ tạo điều kiện cho trẻ có nơi ngủ thoải mái nhất. 2.3. Chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh là cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em rất hiệu quả Tình trạng rối loạn cân bằng các chất dinh dưỡng trong cơ thể là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới giấc ngủ của trẻ. Đây cũng là vấn đề nan giải của mỗi gia đình. Cha mẹ hãy chọn cho bé những loại thực phẩm có chứa nhiều magie, canxi, các loại vitamin như B6, B12,… để có thể cải thiện tình trạng này và giúp trẻ thực sự khỏe mạnh. Cách chữa rối loạn giấc ngủ hiệu quả nhất ở trẻ em đó là thay đổi chế độ sinh hoạt và bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để cơ thể trẻ có sức đề kháng chống lại những yếu tố gây bệnh. 2.4. Tham gia các hoạt động ngoại khóa Cho trẻ tham gia các lớp học kĩ năng, lớp học tiếng anh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao,…cũng là một trong những cách chữa rối loạn giấc ngủ rất tốt. Thay vì để trẻ ở nhà tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử, những hoạt động trên sẽ giúp cho trẻ cân bằng được hành động, ý thức của mình và chữa mất ngủ rất hiệu quả. 2.5. Tránh sử dụng các thuốc tăng cường vitamin tùy tiện Hiện nay nhiều cha mẹ vì quá lo lắng cho trẻ mà tự ý sử dụng các loại thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Điều này cũng là nguyên nhân khiến chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ càng nghiêm trọng hơn. Đặc biệt khi sử dụng nhóm vitamin thuốc bổ kích thích hệ thần kinh trẻ sẽ khiến trẻ ngủ không sâu giấc, dễ thức dậy trong đêm và khiến tình trạng của trẻ càng nghiêm trọng hơn. Do đó cha mẹ cần cân nhắc, tìm hiểu kĩ trước khi cho trẻ sử dụng bất kì một loại thuốc gì để tránh những hệ lụy ngoài ý muốn. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn loại thuốc hay phương pháp điều trị phù hợp. 3. Ảnh hưởng của rối loạn giấc ngủ tới quá trình phát triển của trẻ nhỏ Rối loạn giấc ngủ không đơn thuần chỉ khiến trẻ mất ngủ, quấy khóc mỗi đêm mà sau này còn để lại rất nhiều biến chứng ảnh hưởng tới trẻ như: – Gây suy nhược cơ thể, mệt mỏi, thiếu minh mẫn. Những trẻ bị rối loạn giấc ngủ thường có chỉ số IQ giảm. Trẻ thường ngủ gật và thiếu sự tâp trung. Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn thần kinh, trí tuệ giảm sút và sinh ra rất nhiều căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng tới bộ não. – Trẻ chán ăn, biếng ăn, ăn không ngon miệng, cơ thể không thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng dẫn tới tự kỉ, hiếu động quá mức, thậm chí gây béo phì,… – Suy giảm hệ miễn dịch, dễ ốm do sức đề kháng kém, hệ thần kinh căng thẳng, trẻ hay ra mồ hôi trộm,…
thucuc
1,182
Phác đồ điều trị rối loạn lipid máu và hỗ trợ điều trị tại nhà Rối loạn lipid máu là là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây những bệnh về tim mạch. Tuy nhiên, bạn có hoàn toàn có thể kiểm soát điều này thông qua những phương pháp điều trị rối loạn lipid máu theo chỉ dẫn của bác sĩ kết hợp với sự điều trị của bản thân tại nhà. Vậy nguyên tắc và cách điều trị căn bệnh này như thế nào? Câu trả lời ở những chia sẻ dưới đây. 1. Tổng quát về chứng rối loạn lipid máu Trước khi tìm hiểu về cách điều trị rối loạn lipid máu, hãy cùng tìm hiểu khái quát về chứng bệnh này. Rối loạn lipid máu là tình trạng nồng độ cholesterol hoặc Triglyceride huyết tương tăng, đôi khi cả hai nồng độ này đều tăng. Cũng có thể nồng độ HDL_C (cholesterol tốt) giảm, nồng độ LDL_C (cholesterol xấu) tăng lên, khiến nguy cơ xơ vữa động mạch tăng. Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu có thể do di truyền (nguyên nhân nguyên phát) hoặc có thể xuất hiện trong quá trình sống và sinh hoạt (nguyên nhân thứ phát) như: Cơ thể dần suy giảm các chất tiêu mỡ, quá trình chuyển hóa lipid bị rối loạn khiến mỡ lắng đọng trong cơ thể. Tâm lý stress, căng thẳng, người bị đái tháo đường khiến việc sử dụng lipid dự trữ trong cơ thể tăng lên, gây rối loạn chuyển hóa lipid. Ăn nhiều thực phẩm chứa dầu mỡ, chất béo, sử dụng nhiều rượu, bia. Những đối tượng nào nên tầm soát nồng độ lipid máu? NCEP đã khuyến cáo những đối tượng sau cần tầm soát nồng độ lipid máu, hay còn được gọi là tầm soát cholesterol máu: Những người trưởng thành nằm trong độ tuổi 20 - 40 nên xét nghiệm Bilan Lipid ít nhất mỗi 5 năm và xét nghiệm lúc đói. Những người trên 40 tuổi nên xét nghiệm mỗi năm một lần nhằm phát hiện kịp thời và điều trị rối loạn lipid máu. Nếu bạn đang có các yếu tố nguy cơ tim mạch như huyết áp cao, đái tháo đường, vấn đề về mạch vành thì có thể xét nghiệm sớm hơn hoặc nhiều lần hơn tùy vào trường hợp. 2. Điều trị rối loạn lipid máu Nguyên tắc của quá trình điều trị là phải kết hợp giữa dùng thuốc và lối sống lành mạnh. Quá trình điều trị như sau. Phân tích, đánh giá Trước hết, bác sĩ cần xác định nguyên nhân gây rối loạn lipid máu ở bệnh nhân: Nguyên nhân nguyên phát: Do di truyền, đột biến gen hoặc rối loạn có tính chất gia đình. Nguyên nhân thứ phát: Do sử dụng nhiều thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, ít vận động, bệnh nhân mắc đái tháo đường, suy giáp, mắc các bệnh về thận, do dùng thuốc ,… Tiếp theo, cần đánh giá những nguy cơ tim mạch đi kèm bao gồm: Bệnh lý động mạch vành và những yếu tố tương đương như đái tháo đường, động mạch vành ngoại biên, phình động mạch chủ bụng,… Sử dụng thuốc lá. Huyết áp tăng. Nồng độ cholesterol tốt thấp. Gia đình từng có người mắc động mạch vành từ sớm (dưới 65 tuổi với nữ và dưới 55 tuổi với nam). Cuối cùng, để xác định được mục tiêu điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành xác định nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao (bệnh mạch vành và những yếu tố tương đương), mục tiêu điều trị là đưa nồng độ LDL_C về dưới 100mg%. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ rất cao (bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành kèm những yếu tố nguy cơ, nhất là bệnh đái tháo đường, hội chứng động mạch vành cấp thì mục tiêu điều trị là LDL_C dưới 70mg%. Đối với những bệnh nhân tăng triglyceride thì tùy vào mức độ tăng sẽ có cách xử trí khác nhau nhưng mục tiêu chung nhất vẫn là giảm LDL_C. Điều trị cụ thể Qua quá trình phân tích, đánh giá, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị rối loạn lipid máu cụ thể. Điều đầu tiên trong quá trình điều trị, bạn phải có lối sống lành mạnh: Tập thể dục thường xuyên, giảm chất béo trong thực đơn hàng ngày, hạn chế ăn các phủ tạng động vật và tăng cường rau xanh, cá. Song song với việc thay đổi lối sống, bạn sẽ được dùng thêm một số loài thuốc hỗ trợ trong quá trình điều trị như: Nếu có nồng độ LDL_C cao, bạn có thể dùng các loại thuốc nhóm Statin như Simvastatin, Atorvastatin, Fluvastatin hay Rosuvastatin. Nếu nồng độ LDL_C và cả nồng độ Triglyceride đều tăng, cần dùng Fribat trước để tránh biến chứng. Sau khi nồng độ Triglycerid giảm dưới 500mg% mới bắt đầu dùng Statin liều thấp và tăng gấp đôi sau 4 - 6 tuần nếu không đạt được mục tiêu điều trị. 3. Phòng tránh rối loạn lipid máu Việc điều trị rối loạn lipid máu có thể sẽ diễn ra cả đời, gây rất nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy, hãy chủ động phòng tránh trước khi điều đó xảy ra bằng những biện pháp như sau. Có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học Hạn chế chất béo bão hòa ở thức ăn nguồn động vật và thức ăn chứa nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật. Tăng cường chất béo không bão hòa trong cá, các loại hạt, củ, dầu thực vật. Ăn nhiều rau quả, ngũ cốc, uống sữa không béo. Nên ăn thịt nạc, thịt da cầm bỏ da. Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục là biện pháp hữu hiệu để bạn kiểm soát lipid máu. Ngoài ra, tập thể dục còn giúp bạn đốt cháy mỡ thừa, giảm cân và tăng sức đề kháng, gián tiếp ổn định huyết áp, hạn chế nguy cơ đái tháo đường. Tuy nhiên, chỉ nên tập vừa với sức của mình cũng như tình trạng sức khỏe. Tốt nhất là 30 phút mỗi ngày và ít nhất 3 lần/tuần. Loại bỏ các thói quen xấu Bạn cần loại bỏ dần các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia. Việc dùng những sản phẩm này có thể gây xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, huyết áp tăng, đái tháo đường,…
medlatec
1,071
Ung thư cổ tử cung có chữa khỏi không? Ung thư cổ tử cung là bệnh lý rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng và khả năng sinh sản của nữ giới. Ung thư cổ tử cung có chữa khỏi không là nỗi lo lắng của rất nhiều chị em. Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở nữ giới. Bệnh lý ác tính này bắt nguồn ở tử cung – phần nối giữa tử cung và âm đạo của phụ nữ. Trong vài năm gần đây, ung thư cổ tử cung trở thành nỗi ám ảnh của chị em phụ nữ. Ung thư cổ tử cung bắt nguồn ở tử cung – phần nối giữa tử cung và âm đạo của phụ nữ Ung thư cổ tử cung phát triển do các tế bào ở niêm mạc tử cung phát triển một cách nhanh chóng, khó kiểm soát và hình thành một khối u lớn. Bệnh thường gặp ở phụ nữ từ 30 đến 50, phổ biến nhất là độ tuổi 45 – 50. Bệnh này ít gặp ở phụ nữ dưới 20 tuổi. Ung thư cổ tử cung có chữa khỏi không? Ung thư cổ tử cung có thể được chữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, điều trị tích cực và đúng hướng. Tiên lượng sống tùy thuộc vào từng loại ung thư cổ tử cung, giai đoạn bệnh, phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân… Nếu được điều trị, tỷ lệ sống sót ung thư cổ tử cung 5 năm là 92% cho các giai đoạn sớm nhất, từ 80-90% cho ung thư giai đoạn 1, và 50-65% cho giai đoạn 2. Chỉ có 25-35% phụ nữ ở giai đoạn 3 và ít hơn 15% với ung thư cổ tử cung giai đoạn 4 còn sống sau 5 năm. Do đó, kiểm tra và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung là rất quan trọng. Tiên lượng ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn: Phẫu thuật có thể áp dụng trong các trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm
thucuc
416
Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm và những điều cần biết Thoát vị đĩa đệm thường gặp ở vị trí đốt sống cổ, lưng. Ở thể nhẹ người bệnh chỉ cần dùng thuốc kết hợp thực hiện các bài tập thể dục, và vật lý trị liệu. Tuy nhiên, với các trường hợp thoát vị đĩa đệm nặng, người bệnh sau 6 tháng điều trị nội khoa với các thuốc giảm đau vẫn không có tác dụng, không hiệu quả sẽ được chỉ định phẫu thuật thoát vị đĩa đệm. Vậy khi nào cần phải mổ thoát vị đĩa đệm, chi phí mổ bao nhiêu và các phương pháp phẫu thuật là gì? Mời quý vị cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây Thoát vị đĩa đệm khi nào cần phải mổ? Khi bị thoát vị đĩa đệm mức độ nhẹ, người bệnh nên điều trị bằng phương pháp bảo tồn, dùng thuốc, nghỉ ngơi, tập vật lý trị liệu…các phương pháp này có thể khắc phục tình trạng thoát vị đĩa đệm hiệu quả khi bạn biết điều trị đúng hướng.  Chỉ với những trường hợp bệnh nặng, điều trị bảo tồn thất bại mới cần xem xét khả năng điều trị bằng phẫu thuật. Trong các trường hợp khối u chèn ép rễ thần kinh và tuỷ sống thì phẫu thuật loại bỏ chúng là phương pháp duy nhất cần thiết và hiệu quả. Thoát vị đĩa đệm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Thực tế không phải bệnh nhân nào cũng có thể được bác sĩ chỉ định mổ. Khi gặp bệnh nhân quá yếu, tuổi cao, có bệnh toàn thân như tim mạch, tiểu đường nặng, hoặc thoái hoá cột sống quá nặng thì không thể điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm bằng phẫu thuật được vì rất dễ gặp biến chứng khi gây mê và trong quá trình mổ. Các phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm Khi điều trị bảo tồn và điều trị nội khoa bằng thuốc không đem lại tác dụng, người bệnh bị đau dữ dội, liệt chi không cử động, khó khăn trong việc đi lại,… các bác sĩ sẽ thăm khám và đưa ra kết luận chỉ định y khoa phù hợp, để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Các phương pháp mổ thoát vị đĩa đệm đang được áp dụng tại các bệnh viện hiện nay gồm có: Mổ mở Bác sĩ sẽ rạch một đường trên da dài khoảng 4cm đến 6cm để cắt bỏ đĩa đệm thừa, đồng thời giải phóng các rễ thần kinh bị chèn ép. Ưu điểm:  Nhược điểm:  Mổ nội soi: Phương pháp này tiên tiến và an toàn hơn so với mổ hở, được chỉ định đối với các trường hợp thoát vị đĩa đệm có lỗ liên hợp hay ngoài lỗ liên hợp, thể trung tâm lệch bên…… Còn với trường hợp thoát vị đĩa đệm thể trung tâm, hẹp sống ống thì không áp dụng phương pháp mổ nội soi. Mổ nội soi thoát vị đĩa đệm là phương pháp tiên tiến hiện đang được áp dụng tại nhiều bệnh viện lớn của nước ta Ưu điểm:  Vi phẫu thoát vị đĩa đệm: Phương pháp này được thực hiện thông qua một vết cắt nhỏ ở đường giữa của lưng dưới. Kỹ thuật này giúp bỏ phần đĩa đệm bị thoát ra ngoài, giải phóng các rễ thần kinh bị chèn ép. Phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm này có tính thẩm mỹ cao, khả năng tái phát thấp và ít gây biến chứng. Mổ thoát vị đĩa đệm bao nhiêu tiền? Mổ thoát vị đĩa đệm là biện pháp điều trị đối với những trường hợp bệnh nặng, nhân nhầy chèn ép lên ống sống và các rễ thần kinh xung quanh gây đau đớn quá mức cho người bệnh. Để thực hiện một ca mổ thoát vị đĩa đệm cần rất nhiều khâu và chi phí cho mỗi công đoạn sẽ khác nhau như: chi phí phẫu thuật, chi phí gây mê, gây tê, thuốc, vật tư tiêu hao, phòng bệnh, giường bệnh,… Ở mỗi trường hợp mức độ bệnh của người bệnh khác nhau nên chi phí còn phụ thuộc vào mức độ khó của ca bệnh, trình độ của phẫu thuật viên, phương pháp mổ (mở hay nội soi) thời gian lưu bệnh,… Thông thường, chi phí mổ thoát vị đĩa đệm dao động từ 25 đến 35 triệu
thucuc
755
Cảnh giác với dị vật trong mũi Tình trạng dị vật trong mũi thường gặp ở trẻ em trong lúc chơi đùa, hiếu động, tò mò khám phá cuộc sống xung quanh. Cha mẹ cần cảnh giác với trường hợp con trẻ bị mắc dị vật trong mũi và cần biết cách xử lý kịp thời, tránh tối đa những hậu quả gây ra. Trẻ nhỏ từ đang tập đi từ đến 8 tuổi, đa phần đều ít nhất 1 lần mắc phải tình trạng có dị vật trong mũi. Bởi đây là độ tuổi trẻ có khả năng cầm nắm vật tự cho vào trong mồm, mũi của mình. Cụ thể phổ biến các dị vật trẻ có thể cho vào mũi có thể kể đến như: mảnh đồ chơi nhỏ, gôm, khăn giấy, đất sét, thức ăn, đá cuội, bông tai, pin, cúc áo, ... Các vật này khi chui được vào mũi dưới tác động của trẻ có thể gây ra các hậu quả vô cùng nguy hiểm về đường hô hấp của trẻ. 1. Dấu hiệu cho biết dị vật trong mũi trẻ Đối với người lớn, khi mắc dị vật trong mũi có thể tự tìm cách xử lý loại bỏ chúng ra nhanh chóng, nhưng đối với dị vật trong mũi trẻ em sẽ gây nguy hiểm vì không thể chủ động xử lý. Bên cạnh cha mẹ phát hiện ngay trẻ vừa đưa dị vật vào mũi, thì trong phần lớn trường hợp cha mẹ không hề biết trẻ đã đưa vật vào mũi trong quá trình chơi đùa. Bởi vậy phải dựa vào các dấu hiệu, biểu hiện tức thời hoặc sau đó mới phát hiện ra. Theo đó, nếu có dị vật trong mũi trẻ, con trẻ sẽ có các biểu hiện sau:Chảy nước mũi: bởi khi có dị vật kẹt trong mũi sẽ kích thích niêm mạc mũi tiết chất này, chảy nước mũi có thể màu xám hoặc có máu, thậm chí có mùi hôi là khi dị vật ở trong mũi đã gây nhiễm trùng mũi. Một số trường hợp dị vật làm trầy xước niêm mạc mũi, chảy máu mũi, tuy nhiên phần lớn máu chảy ngược vào trong bị trẻ nuốt xuống họng, dễ gây tình trạng buồn nôn, nôn ra máu.Khó thở: Trẻ khó thở, thở khó khăn, thở khò khè bởi dị vật gây tắc nghẽn đường thở, không khí khó di chuyển lưu thông, chặn bớt khoang mũi tạo ra âm thanh khi thở. Nếu có dị vật trong mũi trẻ, con trẻ sẽ có các biểu hiện như: chảy nước mũi, chảy máu mũi, khó khở, thở khò khè... 2. Cha mẹ phải làm gì khi phát hiện dị vật trong mũi trẻ? Nếu nghi ngờ hoặc biết chính xác con có dị vật trong mũi, cha mẹ cần biết cách để giúp con bằng cách:Tuyệt đối không cố lấy dị vật ra ngoài bằng tăm bông hoặc các dụng cụ khác, vô tình có thể khiến dị vật vào sâu bên trong mũi của bé. Dặn con không nên cố hít thở mạnh, nên dạy con hít thở bằng miệng. Hỉ mũi nhẹ nhàng có thể giúp dị vật rơi ra ngoài, nhưng không cố hỉ ra bằng được hoặc thực hiện nhiều lần. 3. Bác sĩ sẽ yêu cầu trẻ nằm ngửa, dùng đèn soi vào mũi để tìm kiếm và xác định vị trí của dị vật trong mũi. Nếu nghi ngờ dị vật đã đi vào quá sâu bên trong khoang mũi, trẻ cần được chỉ định chụp CT. Trong một số trường hợp cụ thể, cần kiểm tra vùng đầu cổ của trẻ, vì rất có khả năng dị vật xuất hiện ở cả lỗ tai, hai lỗ mũi...Tùy vào tình trạng cụ thể của trẻ mà bác sĩ sẽ thực hiện gắp dị vật ra bằng các kỹ thuật được sử dụng như ống mềm hút dị vật, nhíp dài hoặc dụng cụ có quai hoặc móc ở đầu.Sau khi lấy dị vật trẻ cần được khám lại sau 1 tuần nếu không có triệu chứng bất thường nào khác. Nếu có hiện tượng chảy nước mũi liên tục, chảy máu, hoặc có khó chịu, cha mẹ cần đưa con tái khám ngay với bác sĩ chuyên khoa. Phòng ngừa dị vật trong mũi Việc có dị vật trong mũi trẻ là khó tránh khỏi ở độ tuổi trẻ nhỏ ham chơi và chưa nhận biết được sự nguy hiểm. Bởi vậy, cha mẹ cần quan sát khi trẻ chơi để ngăn chặn các hành động đưa dị vật lên mũi, hạn chế tối đa mua các đồ chơi có chi tiết nhỏ.Với trẻ lớn hơn, khi đã có hiểu biết, cha mẹ cần giáo dục con không bỏ dị vật vào trong mũi, giúp con nhận thức được sự nguy hiểm từ các dị vật này, giải thích chi tiết cho về chức năng của đường hô hấp, những nguy hiểm có thể gặp phải nếu đưa vật lạ trong mũi.
vinmec
837
Đau ngực mãn tính: Những điều cần biết Trong cuộc sống hàng ngày, rất nhiều người gặp những cơn đau ngực, bao gồm cả các cơn đau thắt ngực thoáng qua. Tình trạng này thường gặp ở những người lớn tuổi nhưng đang có dấu hiệu trẻ hóa. 1. Đau ngực mãn tính là gì? Đau thắt ngực là một hoặc nhiều cơn đau tức ngực, đây là biểu hiện của rất nhiều bệnh lý khác nhau. Vì thế tùy theo nguyên nhân mà xác định nguy hiểm hoặc không nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.Những người đã hoặc đang gặp phải vấn đề về tim mạch thường sẽ có nguy cơ bị đau ngực mãn tính cao hơn. Ngoài ra, nam giới trên 45 tuổi và phụ nữ trên 55 tuổi cũng được ghi nhận là có nhiều nguy cơ mắc chứng đau thắt tim hơn những thanh thiếu niên. 2. Nguyên nhân đau thắt ngực Đau thắt ngực là một hoặc nhiều cơn đau tức ngực, đây là biểu hiện của rất nhiều bệnh lý khác nhau Các cơn đau ngực mãn tính có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như:2.1. Nguyên nhân liên quan đến tim. Chứng đau tim: Xảy ra khi có tắc nghẽn ở một hoặc nhiều động mạch cung cấp máu cho cơ tim. Bệnh có thể gây ra các cơn đau thắt ngực đáng kể. Khó thở. Triệu chứng thường thấy là: chóng mặt, buồn nôn, đổ mồ hôi lạnh, mạch đập nhanh hoặc không đều, cảm giác nghẹt thở, tim đau nhói. Tê rần ở cánh tay hoặc bàn tay. Cảm giác mơ hồ rằng có gì đó không ổn.Chứng đau thắt ngực (Angina): Không giống như một cơn đau tim, đau thắt ngực không gây tổn thương vĩnh viễn cho mô tim. Có 2 loại đau thắt ngực chính: Ổn định và không ổn định. Triệu chứng thường thấy là: chóng mặt, cảm giác áp lực trong lồng ngực hoặc giống như trái tim đang bị ép, đau ở nơi khác trên cơ thể.Viêm cơ tim: Bệnh xảy ra do nhiễm virus, nếu không chữa trị kịp thời sẽ gây viêm, hoại tử tế bào cơ tim. Triệu chứng thường thấy là: Đau ngực nhẹ, áp lực vùng ngực, cảm thấy tim đập nhanh, khó thở.Viêm màng ngoài tim: Là tình trạng viêm của túi nước mỏng bao quanh tim. Bệnh có thể do nhiễm virus hoặc vi khuẩn. Triệu chứng thường thấy là: mệt mỏi, sốt nhẹ, đau cơ, các cơn đau thắt bắt đầu ở trung tâm hoặc bên trái của ngực.Bóc tách động mạch chủ: gây ra bởi phình động mạch chủ. Vết rách bên trong các lớp của thành động mạch chủ khiến máu rỉ ra. Triệu chứng thường thấy là: cơn đau đột ngột, dữ dội và liên tục ở ngực, khó thở, thấy đau ở cánh tay, cổ hoặc hàm.2.2. Nguyên nhân liên quan đến phổi. Thuyên tắc phổi: Xảy ra khi cục máu đông bị kẹt trong động mạch phổi và ngăn chặn lưu lượng máu đến mô phổi. Triệu chứng thường thấy là: thở khó nhọc và mệt nhọc hơn khi vận động, khi ho có thể bao gồm máu trộn lẫn với chất nhầy.Viêm màng phổi: Khi hít vào hoặc ho cảm thấy các cơn đau thắt mạnh lan khắp phần trên cơ thể, cảm thấy khó thở.Tràn khí màng phổi: Xảy ra khi có một lượng không khí bất thường trong khoang màng phổi giữa phổi và thành ngực, gây thiếu oxy trầm trọng, huyết áp thấp và tử vong nếu không điều trị kịp thời. Dấu hiệu thường thấy là: khó thở, đau ngực dữ dội khi thở hoặc ho, da người bệnh thường nhợt nhạt.Phù phổi: Phù phổi gây giảm sự trao đổi khí và có thể dẫn đến suy hô hấp. Bệnh này có khả năng gây tử vong cao. Dấu hiệu thường thấy là: khó thở, ra mồ hôi nhiều, bồn chồn, ho ra máu, làn da nhợt nhạt. 3. Cách xử lý khi bị đau thắt ngực Bạn nên đi khám nếu cơn đau ngực kéo dài từ 3 đến 5 ngày Rất nhiều người chủ quan khi bị đau thắt ngực vì cho rằng đây chỉ là biểu hiện bình thường. Thế nhưng thực tế, đau tức vùng ngực có thể là dấu hiệu báo trước một cơn đau tim sắp xảy ra hoặc sự xuất hiện của các bệnh lý nguy hiểm khác.Do đó người bệnh cần đến bệnh viện gần nhất để kiểm tra nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu:Sốt hoặc ho tạo ra đờm màu vàng xanh.Đau ngực dữ dội và không biến mất.Khó khăn khi nuốt.Đau ngực kéo dài hơn 3 đến 5 ngày.Và nhanh chóng chuẩn bị tình huống cấp cứu nếu:Đột ngột có cảm giác lòng ngực bị siết chặt, thắt chặt dữ dội, khó thở.Cơn đau lan tỏa đến hàm, cánh tay trái hoặc giữa xương bả vai của bạn.Có cảm giác buồn nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, tim đập nhanh hoặc khó thở.Đã từng được chẩn đoán mắc bệnh lý nghiêm trọng như đau tim hoặc thuyên tắc phổi. 4. Cách phòng ngừa chứng đau thắt ngực Tập thể dục nhẹ nhàng, đặc biệt là đi bộ rất có ích cho người bệnh Việc điều trị và phòng ngừa đau ngực mãn tính là một quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn và tuân thủ tối đa. Hiện nay dù trên thị trường có rất nhiều thuốc để điều trị cũng như dự phòng căn bệnh này, nhưng chúng ta vẫn cần 1 chế độ ăn uống lành mạnh, sinh hoạt luyện tập khoa học để phòng ngừa một cách tối đa:Người mắc bệnh tim mạch nên ăn nhạt, chế độ ăn ít cholesterol, đặc biệt là cholesterol bão hòa thường có nhiều trong mỡ động vật. Thay vào đó nên ăn nhiều thức ăn có nguồn gốc thực vật, các loại hoa quả có nhiều vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa. Sử dụng thường xuyên các thuốc điều trị bệnh tim mạch, mỡ máu, tiểu đường, huyết áp,... nếu có mắc những bệnh này.Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe, thuốc lá.Tập thể dục nhẹ nhàng, đặc biệt là đi bộ rất có ích cho người bệnh. Cố gắng chọn lựa một công việc phù hợp với thể lực của mình. Thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý để tránh tim làm việc quá sức.Khoa học chứng minh các cơn nóng giận gây hại cho tim, do đó người bệnh nên hạn chế những cảm xúc quá mạnh đột ngột.Hiện nay y học hiện đại chưa có biện pháp để chữa khỏi hoàn toàn bệnh đau thắt ngực trong một thời gian ngắn, người bệnh nên chuẩn bị tâm lý phải theo đuổi một quá trình điều trị rất dài. Trong khi các thuốc tim mạch đều có tác dụng phụ và tác dụng phụ này có thể tích lũy theo năm tháng nên xu hướng mới hiện nay là sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên không có tác dụng phụ.Khi thấy các dấu hiệu của đau thắt ngực, đặc biệt là đau thắt ngực không ổn định, người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này, từ đó có biện pháp can thiệp hợp lý. Một cơn đau tim diễn ra như thế nào? 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
1,251
Các dưỡng chất cần cho hệ miễn dịch 1. Hệ miễn dịch của cơ thể là gì? Hệ miễn dịch là hệ thống phòng thủ tự nhiên được tạo thành từ mạng lưới các tế bào đặc biệt như: protein, mô và cơ quan. Nhờ vậy, cơ thể có khả năng chống lại những tác nhân gây bệnh gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, và nấm.Hệ miễn dịch của cơ thể phân bố rải rác ở nhiều vị trí của cơ thể bao gồm: hàng rào da, niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, tủy xương, lách, hạch bạch huyết,... 2. Chế độ dinh dưỡng giúp tăng cường hệ miễn dịch Dinh dưỡng hợp lý và khoa học cung cấp đủ năng lượng, chất đạm, vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe. Do vậy, cơ thể sẽ hoạt động, tăng trưởng- phát triển và đảm bảo các chức năng tiêu hóa, tim mạch, hô hấp, miễn dịch, nội tiết, sinh dục,...Các chất tăng cường hệ miễn dịch gồm chất đạm, vitamin A, vitamin C, vitamin D, vitamin E, selen, sắt, kẽm, flavonoid, omega 3, probiotics,...2.1. Chất đạm (protein)Để tăng cường miễn dịch, cơ thể cần được bổ sung hàm lượng chất đạm cao. Đây là thành phần của các mô cấu tạo cơ thể, kháng thể, hồng cầu, nội tiết tố,... Do đó, chất này đóng vai trò nòng cốt cấu thành hệ thống miễn dịch. Chất đạm có từ nguồn động vật như các loại cá, thịt, hải sản, trứng, sữa.. và nguồn thực vật như nấm, đậu hủ, đậu đỗ, các loại hạt,...2.2. Vitamin A và β-caroten. Hai thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự toàn vẹn của niêm mạc đường hô hấp và đường tiêu hóa. Một số thực phẩm giàu hàm lượng vitamin A và β-caroten như: gan động vật, lòng đỏ trứng, đu đủ, cà rốt, khoai lang, bí ngô, cam, xoài, gấc, bông cải xanh, rau cải bó xôi....2.3. Vitamin CVitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch bằng cách tăng hấp thu chất sắt, tham gia cấu tạo mô liên kết, chống oxy hóa. Đồng thời, dưỡng chất này tham gia quá trình chuyển hóa- tổng hợp một số chất như catecholamin, hormon vỏ thượng thận, tăng tạo ra interferon, giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Thiếu vitamin C làm tăng nguy cơ suy giảm khả năng đề kháng, dễ bị nhiễm trùng.Vitamin C có nhiều trong nhiều loại trái cây và rau tươi như: sơ ri, ổi, cam, quýt, bưởi, đu đủ, xoài, táo, nho, kiwi, cà chua, súp lơ, củ cải, rau ngót, ớt chuông, rau chân vịt...2.4. Vitamin ECơ thể sẽ tăng cường khả năng hệ miễn dịch khi có đầy đủ hàm lượng vitamin E. Dưỡng chất này có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ vitamin A và chất béo của màng tế bào khỏi bị oxy hóa, tham gia vào chuyển hóa tế bào, làm gia tăng sức đề kháng của cơ thể.Vitamin E có nhiều trong trong các loại hạt: hạt hướng dương/dầu hướng dương, hạt ô-liu/ dầu ô-liu, đậu nành/giá đỗ, vừng, đậu phộng, lúa mì, các loại rau có màu xanh đậm như rau mầm, rau chân vịt.... Cung cấp đủ hàm lượng vitamin E giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh 2.5. Vitamin DTheo các nghiên cứu, vitamin D có liên quan đến các chức năng khác nhau của hệ thống miễn dịch như: tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh.Vitamin D chủ yếu được tổng hợp trong da dưới tác động của ánh nắng mặt trời (chiếm khoảng 80%) và một phần từ chế độ ăn uống (khoảng 20%). Mỗi ngày cần tiếp xúc nắng sớm từ 15-30 phút, đồng thời tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D như gan cá/ dầu gan cá, lòng đỏ trứng, cá, hải sản và thực phẩm bổ sung vitamin D (sữa, ngũ cốc)...2.6. Vitamin nhóm BCác loại vitamin nhóm B tham gia vào quá trình chuyển hóa, tổng hợp các tế bào tham gia vào các cơ chế miễn dịch. Thực phẩm tăng cường miễn dịch giàu vitamin B như: cám gạo, ngũ cốc, các loại hạt đậu, mè, mầm lúa mì,...2.7. SelenĐây là một chất chống oxy hóa mạnh, giúp tăng cường khả năng chống nhiễm trùng cho cơ thể, tham gia kích hoạt một số enzyme trong hệ thống miễn dịch, giải độc. Selen có nhiều trong gạo lức, gạo mầm, cá, tôm, rong biển...2.8. Sắt. Sắt cần thiết cho quá trình tổng hợp ADN và phân bào. Đồng thời, dưỡng chất này còn tham gia quá trình tạo máu.Sắt có nhiều trong thịt đỏ, lòng đỏ trứng, gan, đạm nguồn động vật khác và một số thực phẩm nguồn thực vật như nấm mèo, nấm hương, rau dền đỏ, đậu tương,...2.9. Kẽm. Kẽm giúp tăng cường miễn dịch, giúp vết thương mau lành, duy trì vị giác và khứu giác. Chất này tham gia vào hàng trăm enzym chuyển hóa trong cơ thể, giúp duy trì hoạt động bình thường của hệ thống miễn dịch. Bạn có thể bổ sung kẽm thông qua các thực phẩm như: thịt, cá, hải sản đặc biệt các động vật có vỏ như: hàu, cua, sò....2.10. Omega 3Đây là acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được, có vai trò quan trọng trong chống viêm và cải thiện hệ miễn dịch. Thực phẩm tăng cường miễn dịch giàu omega 3 như: dầu cá, cá mòi, cá hồi, cá basa, cá bơn, cá trích, cá ngừ, hàu và một số loại hạt... 2.11. Flavonoid. Flavonoid cũng đóng vai trò quan trọng giúp tăng khả năng chống oxy hóa, có nhiều trong: các loại rau gia vị như các loại húng, tía tô, súp lơ xanh, cải xanh, táo, trà xanh, gừng, tỏi, nghệ, các loại rau lá màu xanh.2.12. Lợi khuẩn (probiotics)Đây là các vi sinh vật sống có lợi cho hệ miễn dịch, có trong các loại sữa chua, một số loại phô mai, đậu tương lên men (miso, natto)... Lợi khuẩn (probiotics) là một trong các dưỡng chất cần cho hệ miễn dịch 3. Những biện pháp khác giúp tăng cường hệ miễn dịch Ngoài chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý và khoa học thì lối sống lành mạnh, điều độ, kiểm soát stress cũng giúp cơ thể đề kháng tốt với bệnh tật.Tập thể dục đều đặn: Vận động nhẹ nhàng, thường xuyên với các loại hình phù hợp với tình trạng sức khỏe có thể giúp kích thích các tế bào bạch cầu hoạt động tốt hơn. Mặc khác, phương pháp này giúp giải phóng hormone endorphin có khả năng giảm đau, giảm căng thẳng và ngủ ngon hơn, từ đó cải thiện chức năng miễn dịch.Ngủ đủ giấc: Giấc ngủ đủ và sâu giúp cơ thể thư giãn và nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe, ngăn chặn tổn hại và suy yếu tế bào. Trong đó, có tế bào miễn dịch, từ đó làm nâng đỡ sức khỏe và sức đề kháng.Không sử dụng thuốc lá, rượu bia và chất kích thích: Lạm dụng rượu bia và chất kích thích sẽ gây ức chế chức năng của các tế bào bạch cầu, làm giảm sức đề kháng và suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể.Kiểm soát căng thẳng: Khi căng thẳng, cơ thể sẽ tiết ra các hormone như cortisol và adrenaline làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Căng thẳng trong một thời gian dài khiến con người dễ mắc các bệnh từ thông thường cho đến nghiêm trọng hơn, bao gồm tim mạch và tăng huyết áp. Thực hành thiền hoặc tập yoga là cách để giảm căng thẳng, cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.Tiêm chủng: Sử dụng vắc xin nhằm kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu để chống lại một bệnh truyền nhiễm nào đó. Tiêm chủng có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là những bệnh có khả năng biến chứng, để lại di chứng và gây tử vong.
vinmec
1,361
Chức năng tuyến giáp là gì? Ý nghĩa xét nghiệm chức năng Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở trước cổ. Chức năng tuyến giáp là sản xuất hormone. Các hormone là những hóa chất được phóng thích và vận chuyển trong máu để đến các cơ quan. Chúng hoạt động như là chất dẫn truyền, điều hòa hoạt động các tế bào và các mô cơ quan trong cơ thể của bạn. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất của cơ thể và nồng độ của một số khoáng chất trong máu. 1. Chức năng tuyến giáp là gì? Tuyến giáp sản xuất ba loại hormone và phóng thích vào máu. Hai trong số chúng, còn được gọi là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), có tác dụng tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Loại hormone còn lại giúp kiểm soát lượng canxi trong máu. Chức năng tuyến giáp là sản xuất hormone. Các hormone là những hóa chất được phóng thích và vận chuyển trong máu để đến các cơ quan 2. Tuyến giáp thực hiện chức năng như thế nào? Công việc chính của tuyến giáp là sản xuất hormone T3 và T4. Để làm điều này tuyến giáp phải bắt lấy các phân tử iode từ máu vào tế bào tuyến giáp. Chất này sau đó trải qua một số phản ứng hóa học khác nhau dẫn đến việc sản xuất được T3 và T4. Hoạt động của tuyến giáp được điều khiển bởi hormone được sản xuất bởi hai phần của não bộ, vùng dưới đồi và tuyến yên. Vùng dưới đồi nhận “tín hiệu” về trạng thái của nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể. Khi vùng dưới đồi cảm nhận nồng độ T3 và T4 là thấp, hoặc tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể thấp, nó giải phóng một loại hormone được gọi là thyrotropin-releasing (TRH). TRH đi đến tuyến yên thông qua hệ thống mạch máu. TRH kích thích tuyến yên tiết ra hormone kích thích tuyến giáp (TSH). TSH được sản xuất từ tuyến yên vào máu và đi đến tuyến giáp. Tại đây, TSH kích thích các tế bào tuyến giáp sản xuất nhiều T3 và T4 hơn. Sau đó T3 và T4 được phóng thích vào máu, nơi chúng kích thích tăng cường hoạt động trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể. Nồng độ cao của hormone T3 truyền tín hiệu về vùng dưới đồi và tuyến yên làm tạm ngưng tiết ra TRH và TSH. Tuyến giáp cũng tạm ngưng quá trình sản xuất T3, T4. Hệ thống này đảm bảo rằng T3 và T4 chỉ được sản xuất khi nồng độ của chúng trong máu quá thấp. Tuyến giáp là tuyến rất quan trọng và cần được điều trị ngay khi mắc bệnh về tuyến giáp 3. Làm thế nào để kiểm tra? Xét nghiệm chức năng tuyến giáp là các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ của nội tiết tố (hormone) do tuyến giáp sản xuất, kiểm tra nồng độ của một hormone do tuyến yên trong não, có tác dụng lên tuyến giáp. Ở những người bị suy giáp số lượng TSH thường sẽ cao. Điều này thường là do tuyến giáp không tiết đủ T3 để ngăn chặn tuyến yên sản xuất TSH. Nếu lượng TSH trong máu cao, bạn thường sẽ có thêm các xét nghiệm để kiểm tra lượng T3 và T4 trong máu. 4. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp để làm gì? Xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường được thực hiện để tìm hiểu xem tuyến giáp hoạt động tốt hay không. Điều này chủ yếu để chẩn đoán suy giáp (hypothyroidism) và cường giáp (hyperthyroidism). Xét nghiệm chức năng tuyến giáp cũng có thể được thực hiện để: – Theo dõi điều trị bằng thuốc thay thế chức năng tuyến giáp cho những bệnh nhân suy giáp. – Kiểm tra chức năng tuyến giáp ở những người đang được điều trị cường giáp. – Sàng lọc trẻ sơ sinh đối với các bệnh di truyền có liên quan đến bệnh do tuyến giáp. Người bệnh cần tới trực tiếp bệnh viện để bác sĩ kiểm tra tuyến giáp và phát hiện sớm bệnh (nếu có) Xét nghiệm tuyến giáp là một xét nghiệm máu đơn giản. Mẫu máu được gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích và kết quả được gửi lại cho các bác sĩ.
thucuc
751
Công dụng thuốc Amefibrex 300 Thuốc Amefibrex 300 được các bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ việc kiểm soát chứng rối loạn lipid máu. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Amefibrex 300, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Amefibrex 300 trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Amefibrex 300 có tác dụng gì? Thuốc Amefibrex 300 có hoạt chất chính là Fenofibrat (300 mg) và tá dược: Lactose Monohydrate; Tinh bột tiền hồ hóa; Natri Lauryl Sulfat; Crospovidone; Magnesium Stearate.Thuốc Amefibrex 300 được bào chế dạng viên nén, được đóng gói hộp 5 vỉ x 4 viên, hộp 5 vỉ x 6 viên và hộp 4 vỉ x 7 viên.Thuốc Amefibrex 300 chữa bệnh gì?Thuốc Amefibrex 300 làm giảm Cholesterol-Lipoprotein (LDL -Cholesterol) tỷ trọng thấp, và Triglycerid toàn phần hoặc Apolipoprotein B.Giúp tăng Cholesterol-Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-Cholesterol) để kiểm soát chứng rối loạn trong Lipid máu: type lla; Iib; III; IV; và V.Kết hợp dùng cùng với chế độ ăn kiêng.Chống chỉ định:Người bệnh quá mẫn cảm với Fenofibrat, hoặc với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc.Người bệnh bị suy gan nặng (kể cả xơ gan mật).Người suy thận nặng.Người được biết là có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các Fibrate hoặc với Ketoprofen.Bệnh lý túi mật.Viêm tụy cấp, và mạn tính ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng Triglycerid mạnh trong máu.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Trẻ em dưới 10 tuổi. 2. Cách sử dụng của Amefibrex 300 2.1. Cách dùng thuốc Amefibrex 300Dùng thuốc qua đường uống kết hợp cùng với chế độ ăn kiêng.Dùng uống thuốc với bữa ăn chính.Thuốc được dùng cho người lớn, và trẻ em trên 10 tuổi. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.2.2. Liều dùng của thuốc Amefibrex 300Ðiều trị thuốc Amefibrex 300 có thành phần chính fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Phải uống thuốc cùng với bữa ăn.Người lớn:Dùng 300mg trên ngày (1 viên 300mg, uống vào một bữa ăn chính hoặc uống 3 lần, mỗi lần 1 viên 100mg cùng với các bữa ăn). Liều đầu tiên thường là 200mg một ngày (uống một lần hoặc chia làm 2 lần).Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4g/ l thì có thể tăng liều lên 300mg trên ngày.Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường; sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng một lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300mg trên ngày.Trẻ dưới 10 tuổi:Cần nghiên cứu kỹ để xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu ở trẻ. Có thể điều trị thử kết hợp với một chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng. Liều tối đa thuốc Amefibrex 300 khuyên dùng là 5 mg mỗi kg trên ngày.Xử lý khi quên liều. Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Nhưng nếu thời gian quá xa thời điểm cần phải uống thì không nên uống bù có thể sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều. Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào. Nếu nghi ngờ quá liều thuốc Amefibrex 300, cần điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ phù hợp khi cần. Lưu ý rằng lọc máu không thể loại được Fenofibrat ra khỏi cơ thể. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Amefibrex 300 Cần phải thăm dò chức năng ở gan và thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng Amefibrex 300.Ở người bệnh uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng thuốc Amefibrex 300, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn lại một phần ba liều cũ, và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin trong máu. Ðiều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng, và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.Cần đo transaminase 3 tháng một lần, và trong 12 tháng đầu dùng thuốc.Phải tạm ngừng dùng thuốc Amefibrex 300 nếu thấy SGPT (ALT) hơn 100 đơn vị quốc tế.Không kết hợp thuốc Amefibrex 300 với các thuốc có tác dụng độc với gan.Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh bị xơ ứ gan mật hoặc là có sỏi mật.Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 đến 6 tháng) thấy lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác).Không dùng viên 300mg cho trẻ em; chỉ dùng viên có hàm lượng này cho người bệnh cần dùng liều thuốc Amefibrex 300 trên ngày.Sử dụng ở phụ nữ đang mang thai, và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ có thai: Không nên dùng trong thời kỳ mang thai.Bà mẹ cho con bú: Không có dữ liệu. Tuy nhiên, vì an toàn, không nên dùng cho người cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Amefibrex 300 Thuốc Amefibrex 300 thành phần chính Fenofibrat được dung nạp tốt. Tuy nhiên, vẫn xảy ra các tác dụng ngoài ý muốn nhưng thường nhẹ và thoáng qua hoặc không cản trở việc điều trị:Thường xuyên: Rối loạn tiêu hóa, bị dạ dày ruột (đau bụng,và buồn nôn, hoặc nôn mửa, tiêu chảy, và đầy hơi).Không thường xuyên: Viêm tụy, và huyết khối tắc mạch, bị phát ban, hoặc ngứa, mề đay và các phản ứng nhạy cảm với ánh nắng. Ở vài trường hợp cá biệt (thậm chí sau nhiều tháng sử dụng), da nhạy cảm với ánh nắng có thể xảy ra, gây ban đỏ, nốt phồng da, bóng nước, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt.Hiếm khi: Tăng Transaminase trong huyết thanh, hoặc tăng Creatinin và Urê trong huyết thanh, giảm nhẹ Hemoglobin và bạch cầu, bị đau cơ, hoặc viêm cơ, chuột rút và yếu cơ.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Amefibrex 300 Dùng kết hợp các thuốc ức chế HMG Co. A reductase (ví dụ: pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và fibrat sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.Kết hợp fibrat với ciclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.Fenofibrate làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông và do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với protein huyết tương.Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrate và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.Không được dùng kết hợp các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexiline maleate...) với fenofibrate. 6. Cách bảo quản thuốc Amefibrex 300 Thời gian bảo quản thuốc Amefibrex 300 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng nên xem kỹ hạn dùng của thuốc Amefibrex 300. Tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Amefibrex 300, trước khi sử dụng người bệnh cần nắm rõ thông tin để quá trình sử dụng thuốc đạt được hiệu quả tốt cũng như hạn chế tối đa những ảnh hưởng tới sức khỏe.
vinmec
1,381
U tuyến yên và các xét nghiệm u tuyến yên là gì? U tuyến yên nằm trong nhóm 4 loại u trong sọ thường gặp nhất hiện nay. U tuyến yên là u lành tính, tốc độ phát triển chậm, nhưng gây nhiều ảnh hưởng, rối loạn cho sức khỏe bệnh nhân. Xét nghiệm u tuyến yên là cần thiết để bác sỹ chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị bệnh. 1. Tuyến yên và bệnh u tuyến yên Tuyến yên là tuyến nội tiết có kích thước khoảng bằng hạt đậu, nằm ở đáy não. Tuyến yên có vai trò điều hòa quá trình bài tiết Hormone, được sinh ra bởi các tuyến nội tiết khác như: Tuyến thượng thận, tuyến giáp. Ngoài ra, tuyến yên còn sản sinh ra nhiều hormone quan trọng, ảnh hưởng đến tuyến vú và xương như: Hormone tăng trưởng, hormone kích thích vỏ thượng thận, hormone kích thích tuyến giáp, hormone tăng tiết sữa prolactin. U tuyến yên là tình trạng bệnh lý khi xuất hiện khối u nằm trong tuyến yên, làm ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của tuyến yên. Khối u phát triển, tăng kích thước sẽ dần hủy hoại các tế bào sản xuất hormone, tế bào chức năng. Hiện nay, y học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra u tuyến yên. Chỉ có một số trường hợp bệnh nhân mắc u tuyến yên được xác định do di truyền, khi gia đình có người mắc bệnh khổng lồ. Mặc dù u tuyến yên là u lành, nhưng u phát triển gây nhiều nguy hiểm với sức khỏe của bệnh nhân. Do đó, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 2. Triệu chứng của bệnh u tuyến yên Hầu hết các trường hợp biết mình bị u tuyến yên khi đi khám bệnh, xét nghiệm sau khi bản thân xuất hiện những dấu hiệu bất thường của bệnh. Triệu chứng của người mắc u tuyến yên khá đa dạng, phụ thuộc vào mức độ phát triển, vị trí, kích thước khối u và loại nội tiết mà khối u tiết ra. Theo đó, u tuyến yên thường gây ra 3 nhóm dấu hiệu tiêu biểu sau: Rối loạn nội tiết Tăng tiết prolactin Khiến nữ giới chậm kinh, mất kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, tiết sữa bất thường ở vú (tiết sữa khi không có thai). Ở nam giới gây giảm ham muốn tình dục, bất lực, giảm hoặc mất cương. Những người u tuyến yên gặp phải tình trạng này, khi xét nghiệm sẽ thấy nồng độ prolactin cao. Tăng tiết nội tiết tố tăng trưởng Groth Hormone Khiến người bệnh bị rối loạn phát triển cơ thể, với các biểu hiện như: Trán dô, mặt to, cằm rộng, môi dày, trán rộng, to đầu chi, da thô, bàn tay và ngón tay to bất thường, bàn chân và ngón chân to bất thường,… Những người bệnh bị u tuyến yên tăng tiết Groth Hormone có khuôn mặt rất đặc trưng, vì vậy có thể dễ dàng nhận ra và chẩn đoán bệnh. Tăng tiết ACTH dẫn đến bệnh Cushing Khiến người bệnh có dấu hiệu tay chân nhỏ, bụng to, tăng cân, cơ nhẽo, vết rạn da ở đùi, bụng, tay,… Suy tuyến yên Khối u tuyến yên lớn không tăng tiết sẽ chèn ép lên các tế bào tuyến yên lành, dẫn tới suy tuyến yên, giảm tiết nội tiết tố. Các dấu hiệu gặp phải như: rụng lông, bất lực, vô sinh, mệt mỏi, mất ngon miệng, da khô, chậm phát triển hoặc chậm dậy thì ở trẻ,… Nếu u tuyến yên xuất hiện chảy máu thì bệnh nhân có dấu hiệu suy tuyến yên cấp, triệu chứng nhanh, đau đầu dữ dội, đau đầu nhiều, nhìn mờ nhanh. Trường hợp u tuyến yên chảy máu, gây suy tuyến yên cần sớm phát hiện và thực hiện cấp cứu ngoại khoa thần kinh nhanh chóng. Rối loạn nhìn Do tuyến yên nằm ngay ở hố yên, ở dưới vị trí giao thoa thị giác, nơi có 2 dây thần kinh thị giác bắt chéo. Khi khối u phát triển khiến tuyến yên tăng kích thước, chèn ép và gây rối loạn nhìn. Bệnh nhân có triệu chứng: nhìn mờ, nhìn bán manh (chỉ nhìn được phía trong hoặc phía ngoài). Đặc biệt khi có triệu chứng bán manh, người bệnh chỉ thấy được vật ngay trước mặt mà không nhìn được vùng ngoài thái dương hoặc vật phía trong. Nhiều bệnh nhân có dấu hiệu bán manh nhưng không phát hiện ra, chỉ được phát hiện khi bác sỹ thực hiện kiểm tra. Ngoài ra, nếu u tuyến yên xâm lấn sang xoang tĩnh mạch hang, dây thần kinh III, IV và V bị chèn ép, người bệnh bị lác mắt, tê bì mặt, nhìn đôi,… Tăng áp lực trong sọ Khối u tăng kích thước gây chèn ép trong sọ, dẫn tới tăng áp lực trong sọ, đặc trưng là các triệu chứng như buồn nôn, đau đầu, nôn, rối loạn ý thức, hôn mê,… 3. Chẩn đoán xét nghiệm u tuyến yên Khi có các triệu chứng trên, nghi ngờ mắc u tuyến yên, bác sỹ sẽ thực hiện các kỹ thuật thăm khám, xét nghiệm chẩn đoán dưới đây để kiểm tra. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sỹ sẽ chỉ định kỹ thuật phù hợp, có thể gồm: - Xét nghiệm máu, nước tiểu đo Hormone. Những xét nghiệm đo Hormone này có thể làm nhiều lần, ở những thời điểm khác nhau để cho kết quả chính xác. Bác sỹ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc hoặc hormone trước khi làm xét nghiệm. - Khám chuyên khoa thần kinh. - Khám thị lực và soi đáy mắt. - Chụp cộng hưởng từ MRI. - Chụp X - quang, chụp cắt lớp vi tính CT. - Sinh thiết. Kết quả chụp cộng hưởng từ MRI sẽ giúp phân loại kích cỡ khối u như sau: - U tuyến nhỏ: Kích thước <10mm. - U tuyến lớn: Kích thước lớn nhất >10mm, có thể phát triển ngoài hoành tuyến yên. Ngoài ra phân loại u tuyến yên cũng dựa trên các bất thường khác như: bất thường hormone, tình trạng lan đến cơ quan xung quanh, nhất là xoang hang. Từ kết quả của các kỹ thuật, xét nghiệm chẩn đoán trên, bác sỹ sẽ đưa ra kết luận chính xác về chẩn đoán u tuyến yên và giai đoạn bệnh. Đánh giá giai đoạn u là rất quan trọng, xem xét u ở vị trí nào, đã lan hay chưa, có ảnh hưởng đến cơ thể thế nào,… Từ việc xác định chính xác giai đoạn u, bác sỹ mới đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cũng như tiên lượng bệnh.
medlatec
1,120
Giải đáp chi tiết: Sâu răng từ đâu ra? 1. Sâu răng là gì? Sâu răng là một bệnh của tổ chức cứng, biểu hiện bằng sự hủy khoáng và hủy các thành phần tổ chức cứng, tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng. Sâu răng là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, tiến triển từ từ qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn sớm có thể chỉ là những đốm nâu hoặc đen trên mặt nhai hay kẽ giữa hai răng, thường khó phát hiện do người bệnh không thấy đau. Chỉ đến khi lỗ sâu lớn, ăn vào lớp ngà thì người bệnh mới đau hoặc ê buốt răng. Lúc này, sâu răng mới được người bệnh phát hiện và điều trị. Ở thời điểm hiện tại, việc vệ sinh răng miệng đã được chú trọng nhưng tỷ lệ sâu răng vẫn ngày càng tăng ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, tỷ lệ người trưởng thành và cao tuổi có bệnh lý sâu răng là hơn 80%, khá cao so với các nước trên thế giới cũng như các nước trong khu vực. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Sâu răng từ đâu ra? Để biết sâu răng từ đâu ra, chúng ta phải hiểu 3 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gây sâu răng của S.mutans: Thứ nhất là khả năng sản xuất chất glucan bám dính từ đường sucrose, thứ hai là khả năng dung nạp acid, thứ ba là khả năng sản xuất acid lactic từ đường trong thức ăn. Streptococcus mutans là nguyên nhân chính khiến chúng ta sâu răng. S.mutans là một vi khuẩn sở hữu các thụ thể đặc biệt, cho phép nó bám vào bề mặt răng dễ dàng hơn các vi khuẩn khác. Khi đã bám vào bề mặt răng, S.mutans tiết ra men Gtase, chuyển hóa đường sucrose trong thức ăn thành chất glucan bám dính, không tan. Chất glucan giúp S.mutans và các vi khuẩn khác tụ tập thành quần thể đông đúc trên bề mặt răng. Quần thể đông đúc này sinh acid như lactobacillus, chuyển hóa đường glucose thành acid lactic, tác động lên răng, làm mất Calci của răng, dẫn tới sâu răng. 2.1. Vai trò của đường trong sâu răng Sự lên men đường có vai trò vô cùng quan trọng trong việc gây bệnh sâu răng. Các loại carbohydrate khác nhau có khả năng gây sâu răng khác nhau. Đường trong chế độ ăn được chia thành 2 loại là đường nội sinh (đường tự nhiên) và đường ngoại sinh (đường tổng hợp). Đường ngoại sinh có khả năng gây sâu răng cao hơn, do vậy chúng ta nên giảm đường ngoại sinh trong chế độ ăn. Các nghiên cứu cho thấy quan hệ giữa đường và tỷ lệ bệnh sâu răng phụ thuộc vào loại và tần suất ăn hơn là tổng lượng đường mỗi cá thể tiêu thụ. Theo đó, nguy cơ sâu răng sẽ cao hơn ở những cá thể ăn đường ngoại sinh và những cá thể ăn đường thường xuyên. Đường ngoại sinh có khả năng gây sâu răng cao hơn. 2.2. Vai trò của những yếu tố nguy cơ khác trong sâu răng – Men răng: Một số vấn đề của men răng như thiểu sản hay kém khoáng hóa có thể ảnh hưởng đến tiến triển của sâu răng. Do khả năng hòa tan men tỷ lệ nghịch với nồng độ fluor của men nên men thiểu sản hay men kém khoáng hóa có khả năng tái khoáng kém hơn răng bình thường. – Hình thể và vị trí răng: Răng sần sùi hay răng khấp khểnh có nguy cơ sâu răng cao hơn do sự tập trung cũng như lưu giữ mảng bám ở những răng này cao hơn so với những răng khác. – Tuyến nước bọt: Dòng chảy nước bọt là yếu tố làm sạch tự nhiên, giúp loại bỏ mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn trên bề mặt răng. Bên cạnh đó, nước bọt còn cung cấp các ion Ca2, PO43- và fluor tham gia vào quá trình tái khoáng hóa men răng và các bicarbonate tham gia vào quá trình đệm đồng thời tạo một lớp màng mỏng, có vai trò như một hàng rào bảo vệ men răng. Hàng rào này ngăn cản sự khuếch tán các ion acid vào răng và sự di chuyển các sản phẩm hòa tan từ apatite ra khỏi răng. Nó ức chế sự khoáng hóa hình thành cao răng từ các ion calci và phosphat quá bão hòa trong nước bọt. Ngoài ra, nước bọt cũng cung cấp các kháng thể IgM, IgG đề kháng vi khuẩn. Như vậy, nước bọt cung cấp các yếu tố bảo vệ tự nhiên cho răng; sự giảm dòng chảy nước bọt đến mức tối thiểu làm tăng nguy cơ sâu răng. Bằng chứng lâm sàng chúng ta có là: Người khô miệng do tia xạ hoặc do dùng thuốc hay do một số tình trạng bệnh lý toàn thân có tỷ lệ sâu răng rất cao và nặng nề. – Chỉnh nha, sử dụng hàm giả bán phần, trám răng không đúng quy cách: Những vấn đề đó cũng làm tăng khả năng lưu giữ mảnh vụn thức ăn do đó làm tăng nguy cơ sâu răng. – Thói quen ăn uống: Việc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú bình kéo dài với sữa và các loại chất ngọt khác, đặc biệt là bú trong khi ngủ làm tăng tỷ lệ sâu răng, gây hội chứng bú bình. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú bình kéo dài dễ sâu răng. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sâu răng sẽ ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Để phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn này, chúng ta ăn uống hợp lý, vệ sinh răng miệng cẩn thận kết hợp với khám răng miệng định kỳ 6 tháng/lần. Tóm lại, sâu răng là bệnh lý nha khoa phát sinh do hoạt động của cầu khuẩn gram (+) Streptococcus mutans (S.mutans). Hoạt động của cầu khuẩn gram (+) này bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố, như: Lượng đường mà chúng ta tiêu thụ hằng ngày, tình trạng men răng, hình thể và vị trí răng, đặc điểm tuyến nước bọt; trám răng, chỉnh nha, sử dụng hàm giả bán phần và một số thói quen ăn uống tiêu cực.
thucuc
1,091
Chuyên gia gợi ý ăn gì phòng ngừa đột quỵ hiệu quả Đột quỵ não rất dễ gây tử vong hoặc nếu may mắn cấp cứu kịp thời người bệnh cũng đối mặt với nguy cơ tàn phế cao. Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có thể được phòng ngừa nếu duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và chế độ sinh hoạt khoa học. Vậy ăn gì phòng ngừa đột quỵ, cùng tìm câu trả lời ở bài viết sau đây. 1. Hiểu đúng đột quỵ là bệnh gì? Đột quỵ là dạng tổn thương não xảy ra khi dòng máu cung cấp cho não đột ngột suy giảm đáng kể hoặc bị gián đoạn hoàn toàn. Lúc đó, não bị thiếu oxy và dinh dưỡng nuôi các tế bào não, dẫn đến tình trạng tế bào não chết đi trong vài phút. Đột quỵ gây ra hàng loạt di chứng cho người bệnh, cụ thể như sau: – Khiến người bệnh tê liệt – Cơ thể suy yếu – Khả năng vận động kém – Khó khăn khi nuốt thức ăn – Thị lực suy giảm – Rối loạn cảm xúc – Giao tiếp khó khăn – U uất, trầm cảm – Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, đột quỵ có thể gây tử vong hoặc đưa người bệnh sống trong trạng thái thực vật suốt đời. 2. Giải đáp: Ăn gì phòng ngừa đột quỵ? 2.1. Ăn gì phòng ngừa đột quỵ? – Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp lượng lớn chất xơ cùng nhiều dưỡng chất quan trọng khác. Thực phẩm này giúp điều hòa huyết áp và cải thiện sức khỏe tim mạch. Chúng ta nên thay thế các sản phẩm ngũ cốc tinh chế bằng các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt như: – Bánh mì đen – Bánh mì nguyên cám – Gạo lứt – Yến mạch – Mì ống nguyên chất 2.2. Ăn gì phòng ngừa đột quỵ? – Rau xanh Rau màu xanh đậm như súp lơ, bắp cải, rau muống, rau ngót, … là nguồn thực phẩm nên tăng cường bổ sung nếu muốn ngăn ngừa đột quỵ. Rau xanh cung cấp dồi dào chất xơ, vitamin và khoáng chất, … giúp kiểm soát cân nặng và bảo vệ mạch máu, ngăn ngừa xơ vữa đồng thời giảm nguy cơ đột quỵ. Rau xanh, hoa quả tươi là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi chúng ta 2.3. Khoai lang Khoai lang chứa nhiều chất xơ, hợp chất oxy hóa chống ung thư, giảm hình thành cholesterol xấu trong lòng mạch từ đó có thể ngăn ngừa đột quỵ. 2.4. Cá hồi Cá hồi là thực phẩm giàu omega-3, giúp kiểm soát đường huyết, giảm mỡ máu xấu và tăng cường sức khỏe tim mạch. Vì vậy, ăn cá hồi thường xuyên cũng là cách ngăn ngừa đột quỵ. Bên cạnh cá hồi, bạn có thể sử dụng một số loại cá giàu omega-3 khác như cá trích, cá thu, cá ngừ, … Để nâng cao sức khỏe và ngăn ngừa đột quỵ, cá béo là thực phẩm bạn nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày 3. Một số lời khuyên trong chế độ dinh dưỡng để ngăn ngừa đột quỵ 3.1. Nên ăn nhiều loại thức ăn, đa dạng nhóm chất Chúng ta nên đa dạng hóa các loại thực phẩm để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Do đó, hãy thay đổi các loại thức ăn và ăn đa dạng thực phẩm để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa đột quỵ. 3.2. Ăn ít nhất 5 loại trái cây, rau củ mỗi ngày Trái cây, rau củ là nhóm chất không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng của mỗi người. Bạn có thể ăn rau sống, rau luộc, canh, uống nước ép trái cây, ăn trái cây tươi, miễn đảm bảo tối thiểu 5 loại trái cây và rau củ mỗi ngày. 3.3. Chọn thức ăn nhiều màu sắc Bạn nên kết hợp các loại rau củ, trái cây nhiều màu sắc với nhau trong bữa ăn. Mục đích để đa dạng nguồn dinh dưỡng, khoáng chất nạp vào cơ thể. 3.4. Hạn chế tối đa chất béo bão hòa, thực phẩm giàu cholesterol Cholesterol xấu tăng cao là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đột quỵ. Để ngăn ngừa đột quỵ và hạn chế đột quỵ tái phát, bạn nên hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa hoặc cholesterol trong bữa ăn hàng ngày. 3.5. Giảm lượng đường Giảm lượng đường trong khẩu phần ăn hàng ngày không chỉ ngăn ngừa đột quỵ mà còn giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác. Nguyên nhân là vì tiêu thụ quá nhiều đường làm tăng huyết áp, nguy cơ béo phì, tiểu đường, rối loạn lipid máu – các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. Do đó, bạn nên ưu tiên hấp thụ các thực phẩm chứa lượng đường thấp hoặc không chứa đường. 3.6. Hạn chế ăn mặn (giảm natri) Ăn quá mặn khiến cơ thể tích nước, dễ làm tăng huyết áp do lượng natri trong cơ thể tăng cao. Để bảo vệ sức khỏe, bạn nên ăn các món có lượng natri thấp. 3.7. Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu chất xơ vào bữa ăn hàng ngày Chất xơ làm giảm cholesterol xấu và được xem là thành phần không thể thiếu trong chế độ ăn lành mạnh với sức khỏe tim mạch. Chất xơ không chỉ ảnh hưởng đến lượng cholesterol trong cơ thể, giảm nguy cơ đột quỵ và đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe bao gồm: – Hỗ trợ giảm cân – Cân bằng lượng đường trong máu – Ngăn ngừa các bệnh tiêu hóa Lượng chất xơ cần được bổ sung sẽ phụ thuộc vào độ tuổi của mỗi người. Theo đó: – Nam giới 50 tuổi trở xuống: 38 gram/ngày – Phụ nữ 50 tuổi trở xuống: 25 gram/ngày – Nam giới 50 tuổi trở lên: 30 gram/ngày – Phụ nữ 50 tuổi trở lên: 21 gram/ngày 3.8. Duy trì trọng lượng cơ thể phù hợp, không để thừa cân Một điều quan trọng để cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa đột quỵ là duy trì trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp, việc cần làm là: – Theo dõi khẩu phần ăn hàng ngày để kiểm soát lượng calories – Đo lường lượng chất xơ, chất béo, protein, tinh bột, … – Tăng cường ăn rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu chất xơ – Tăng cường vận động, nên tập luyện ít nhất 30 phút/ngày Với những người đang thừa cân, béo phì, nên đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ giảm cân an toàn. Bạn không nên ép cân, giảm cân đột ngột, áp dụng các phương pháp phản khoa học sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ tới sức khỏe. Tăng cường vận động giúp cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần, ngăn ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm 4. Khám tầm soát nguy cơ đột quỵ ngay hôm nay
thucuc
1,211
Viêm da cơ địa có lây không? Bệnh thường xảy ra ở trẻ em Nguyên nhân gây viêm da cơ địa Các vùng da bị bong trợt, nổi các đám ban đỏ hình tròn, trên bề mặt có các mụn nước, có vảy tiết, xuất tiết nhiều dịch viêm và xung quanh bị phù nề, đi kèm với biểu hiện ngứa rất khó chịu. Đây là những biểu hiện của bệnh viêm da cơ địa. Nguyên nhân gây viêm da cơ địa tuy chưa được khẳng định chắc chắn, nhưng theo một số nghiên cứu y khoa và qua các trường hợp thực tế thì sự phối hợp của các yếu tố như di truyền, rối loạn chức năng hệ thống miễn dịch và yếu tố môi trường, đặc biệt là cơ địa dị ứng là nhân tố gây ra bệnh viêm da cơ địa. Các dị ứng nguyên có từ môi trường bên ngoài như: phấn hoa, bụi, mò, mạt, lông chó, mèo và một số thành phần có trong các sản phẩm chăm sóc da, nhưng khi hàng rào bảo vệ da bị suy yếu, các yếu tố này có thể xâm nhập và gây bệnh viêm da cơ địa. Yếu tố di truyền cũng là một trong những yếu tố gây viêm da cơ địa. Nếu gia đình có cả bố và mẹ đều bị viêm da cơ địa thì con sinh ra có tỷ lệ mắc bệnh viêm da cơ địa lên đến 80%. Nếu chỉ có bố hoặc mẹ (một trong hai người) bị viêm da cơ địa thì con sinh ra sẽ có 50-60% mắc viêm da cơ địa. Ngoài ra, những người có hệ miễn dịch yếu hay mắc phải một số bệnh như hen suyễn, bệnh vảy nến,… có khả năng mắc viêm da cơ địa cao hơn so với người bình thường. Viêm da cơ địa có lây không? Bệnh viêm da cơ địa có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng thường gặp nhất là ở trẻ em độ tuổi dưới 5 tuổi. Bệnh thường tiến triển thành từng đợt cấp tính, và rất dễ tái phát lại nếu như không có biện pháp điều trị hiệu quả. Những tác hại của viêm da cơ địa Bệnh viêm da cơ địa thường biểu hiện thành từng đợt, sau đó tự thuyên giảm, với thể nhẹ sẽ không gây ra biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên người bệnh sẽ rất khó chịu vì ngứa và phải gãi nhiều, móng tay dài và kém vệ sinh có thể gây trầy xước và nhiễm trùng da. Một số trường hợp không gây nhiễm trùng nhưng vùng da bị tổn thương có thể để lại sẹo xấu, gây mất thẩm mỹ. Các trường hợp bị bội nhiễm thêm virus khá nặng nề, người bệnh có thể bị sốc gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng trường hợp này chiếm tỷ lệ rất thấp. Ngoài ra, một số người lạm dụng thuốc, kem bôi da có chứa Corticoid sẽ gây hại cho thận, trẻ em dùng nhiều Corticoid có thể mắc hội chứng Cushing sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy, nếu nghi ngờ bị viêm da cơ địa bạn không nên tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà. Hãy đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa da liễu để được kiểm tra, tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất.
thucuc
560
Công dụng thuốc Hemarexin Thuốc Hemarexin được bào chế dưới dạng dung dịch uống, có thành phần chính gồm sắt, mangan và đồng. Thuốc được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa thiếu máu. 1. Thuốc Hemarexin công dụng là gì? Mỗi ống thuốc Hemarexin 10ml có chứa: Fe gluconat tương đương 50mg sắt + Mn gluconat tương đương 1.33mg mangan + Cu gluconat tương đương 0.7mg đồng + tá dược. Với thành phần gồm các nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống của con người, thuốc Hemarexin có công dụng điều trị và phòng ngừa thiếu máu.Cụ thể, sắt là thành phần cấu tạo quan trọng của máu. Đa số lượng sắt trong cơ thể người có ở hemoglobin (huyết sắc tố của hồng cầu) và myoglobin kết hợp với oxy ở phổi để tạo thành oxyhemoglobin, theo hồng cầu vận chuyển oxy đi đến các mô, tế bào khắp cơ thể. Từ đó, nó thực hiện chức năng hô hấp, nhận lại khí CO2 về phổi và đào thải. Ngoài ra, sắt còn là thành phần không thể thiếu của một số loại enzyme, đặc biệt là enzyme hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.Mangan và đồng giúp làm tăng khối lượng xương, phòng ngừa loãng xương, chống lại các gốc tự do phòng ngừa ung thư và kích thích khả năng miễn dịch, làm giảm tình trạng sưng viêm các khớp. Ngoài ra, đồng kết hợp với sắt còn làm tăng tác dụng điều trị thiếu máu.Chỉ định sử dụng thuốc Hemarexin:Dự phòng thiếu máu cho bà mẹ đang mang thai;Điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh;Điều trị thiếu máu cho người bị mất máu nhiều, phụ nữ bị rong kinh, không hấp thu đủ sắt từ thực phẩm.Chống chỉ định sử dụng thuốc Hemarexin:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần, tá dược có trong thuốc;Người bị thừa sắt, máu nhiễm sắt;Người bệnh không dung nạp sắt đường uống. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hemarexin Cách dùng: Đường uống. Người bệnh có thể cho thuốc Hemarexin ra cốc sạch, uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước sạch. Trẻ em có thể pha loãng thuốc với đường để uống dễ hơn. Người dùng nên uống thuốc trước bữa ăn khoảng 30 phút để tránh tương tác của thức ăn với thuốc. Sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên nuốt luôn, tránh ngậm thuốc trong miệng lâu vì sẽ làm tăng nguy cơ đen răng.Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần chú ý tuân theo một chế độ ăn lành mạnh giàu sắt, vitamin và khoáng chất; có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý; không sử dụng chất kích thích như cà phê, bia, rượu, nước chè; tham gia nhiều hoạt động thể dục, thể thao hằng ngày.Liều dùng:Liều điều trị:Người lớn: Uống 2 - 4 ống/ngày, mỗi lần dùng 1 ống;Trẻ em và trẻ sơ sinh: Liều dùng phụ thuộc khối lượng cơ thể, có thể từ 5 - 10mg sắt/kg/ngày.Liều dự phòng: Phụ nữ có thai uống 1 ống/ngày.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Hemarexin quá liều, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như mệt mỏi, đi ngoài nhiều lần, đau bụng, nôn mửa, da xanh xao, tím tái, thở gấp,... thậm chí tử vong. Khi bệnh nhân có các dấu hiệu bất thường nghi dùng thuốc quá liều, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện ngay để được điều trị kịp thời.Quên liều: Nếu bạn quên uống một liều thuốc Hemarexin, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần với liều dùng kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã được lên kế hoạch từ ban đầu. 3. Tác dụng phụ của thuốc Hemarexin Khi sử dụng thuốc Hemarexin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Đau bụng, nôn mửa, nổi mụn, phát hỏa, táo bón, đi ngoài phân màu đen, đi ngoài nhiều,... Nếu gặp phải các triệu chứng bất thường, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hemarexin Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Hemarexin:Nếu bệnh nhân uống thuốc Hemarexin trước khi ăn mà có cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói thì có thể dùng thuốc trong bữa ăn để làm giảm nguy cơ kích ứng;Thận trọng khi dùng thuốc Hemarexin ở người bệnh có nghi ngờ viêm loét dạ dày, viêm loét ruột kết mạn tính, viêm ruột hồi, giảm bài tiết mật (đặc biệt là bệnh gan ứ mật);Không dùng thuốc Hemarexin quá 6 tháng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu sử dụng thuốc kéo dài;Sau khi uống thuốc Hemarexin không nên uống nước chè vì việc này sẽ làm giảm sinh khả dụng của thuốc;Nên kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc Hemarexin bằng mắt nhìn trước khi dùng;Thuốc Hemarexin chỉ dùng đường uống, không được tiêm. Thuốc chứa trong ống thủy tinh 10ml nên cần sử dụng nhẹ tay, cẩn trọng, tránh nguy cơ vỡ ống thuốc gây xây xát;Phụ nữ có thai được các bác sĩ khuyên dùng thuốc Hemarexin để bổ sung lượng sắt cần thiết cho cơ thể;Bà mẹ cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Hemarexin để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. 5. Tương tác thuốc Hemarexin Một số tương tác thuốc của Hemarexin gồm: Ofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin, Ca carbonate, Na carbonate, Mg trisilicat, Tetracyclin, nước chè,Penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, hormon giáp, quinolon, muối Zn,... khi sử dụng đồng thời.Trước khi sử dụng thuốc Hemarexin, người bệnh nên báo cáo cho bác sĩ về bệnh lý của bản thân, các loại thuốc mình đang sử dụng để đề phòng nguy cơ tương tác thuốc. Khi dùng thuốc, bệnh nhân nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để luôn đạt được hiệu quả trị liệu tốt nhất.
vinmec
1,019
Những điều cần biết về BHYT học sinh, sinh viên I. - Theo quy định của Luật bảo hiểm y tế (BHYT) từ ngày 01/01/2010 đối tượng HSSV (khoản 21 điều 12) có trách nhiệm phải tham gia BHYT. II. Mức đóng Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 4.5% trên mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu năm 2017 là 1.210.000 đồng). Trong đó, HSSV đóng 70% mức phí, ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% mức phí. III. IV. - Giảm giá 100% phần chênh lệch tất cả các dịch vụ với đối tượng là Học sinh - sinh viên V.1. 100% chi phí KCB BHYT trong trường hợp tổng chi phí của một lần KCB thấp hơn 15% mức lương tối thiểu chung hiện hành (181.500 đồng (năm 2017)). 5.2. 80% chi phí KCB BHYT trong trường hợp tổng chi phí của một lần KCB cao hơn 15% mức lương tối thiểu chung hiện hành, 5.3. 80% chi phí dịch vụ kỹ thuật cao (DVKTC), chi phí lớn cho một lần sử dụng DVKTC đó nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung, 2. Mức hưởng khi khám không đúng tuyến: (Là các trường hợp KCB không đúng nơi đăng ký KCB ban đầu, không có giấy chuyển tuyến KCB BHYT nhưng không phải là cấp cứu và có trình thẻ BHYT): - KCB BHYT nội trú: 60% chi phí theo mức hưởng 80% của HSSV (được thanh toán 48% chi phí BHYT); - KCB BHYT ngoại trú: Không được thanh toán BHYT. VI. Thẻ BHYT không có giá trị sử dụng khi - Thẻ không phải do cơ quan BHXH phát hành. - Thẻ đã hết hạn sử dụng. - Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá. - Sử dụng thẻ BHYT của người khác để KCB. VII. Giấy tờ cần thiết đi khám chữa bệnh BHYT 1. Khi đi khám, chữa bệnh để được hưởng bảo hiểm y tế, HSSV cần xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh, trường hợp thẻ không có ảnh thì xuất trình thêm giấy tờ tùy thân có ảnh (thường là thẻ học sinh, sinh viên). 2. Mỗi lần chuyển viện chỉ được hẹn khám lại theo chế độ BHYT một lần. 3. Ngoài việc xuất trình các giấy tờ theo quy định tại điểm 1 nêu trên, người bệnh phải xuất trình thêm giấy công tác hoặc giấy đăng ký tạm trú để được hưởng quyền lợi BHYT. VIII. Thủ tục khi có nhu cầu chuyển nơi khám bệnh ban đầu - Việc đổi thẻ BHYT do thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu được thực hiện vào ngày 01 đến ngày 10 của tháng đầu mỗi quý. Để biết thêm chi tiết, Quý thầy cô vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
445
Bị sốt xuất huyết tiểu cầu giảm bao nhiêu thì nguy hiểm? Sốt xuất huyết có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, một trong số đó là giảm tiểu cầu. Sốt xuất huyết giảm tiểu cầu khiến cho tiểu cầu bị phá hủy và bệnh nhân rất dễ bị chảy máu dưới một tác động nhẹ. Vậy khi bị sốt xuất huyết tiểu cầu giảm bao nhiêu là nguy hiểm? 1. Bệnh sốt xuất huyết giảm tiểu cầu có nguy hiểm không? Sốt xuất huyết giảm tiểu cầu là tình trạng số lượng tiểu cầu trong máu bị giảm dưới mức bình thường (dưới 150.000/mm3 hay tương đương < 150G/L). Nguyên nhân của tình trạng này là do virus gây bệnh sốt xuất huyết gây ra. Loại virus gây bệnh chủ yếu thuộc họ Filoviridae – Dengue, với tác nhân trung gian truyền bệnh chính là muỗi vằn.Bệnh sốt xuất huyết giảm tiểu cầu thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua 3 giai đoạn chính, bao gồm:Giai đoạn sốt: Giai đoạn này bệnh nhân thường có các biểu hiện sốt cao đột ngột, liên tục, đau nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. Xung huyết ở da, đau khớp xương và cơ, nhức 2 hốc mắt, xuất huyết dưới da, chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng.Giai đoạn nguy hiểm: Giai đoạn này thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Bệnh nhân có thể vẫn còn sốt hoặc đã thuyên giảm. Một số biểu hiện dễ gặp ở giai đoạn này đó là thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch, phù nề mi mắt, tràn dịch màng phổi, gan to, có thể đau, da lạnh ẩm, li bì, tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít... Vào ngày thứ 4 của bệnh, làm xét nghiệm thường thấy số lượng tiểu cầu giảm đáng kể. Người lớn thường không bị sốc do sốt xuất huyết, mức độ giảm tiểu cầu trong sốt xuất huyết ở người trưởng thành thường từ nhẹ đến vừa, xảy ra từ ngày thứ 3 - 7 của bệnh, sau đó tiểu cầu trở lại mức bình thường vào ngày thứ 8 hoặc 9. Đối với trẻ nhỏ, có rất ít mối tương quan giữa mức độ giảm tiểu cầu và các biểu hiện chảy máu hoặc tương quan giữa số lượng tiểu cầu cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh nhân thường có biểu hiện xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, đi tiểu máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kỳ kinh sớm hơn, xuất huyết tiêu hóa/ phổi/ não. Một số trường hợp nặng có thể có các biểu hiện của tình trạng suy tạng như là viêm gan, viêm não, viêm cơ tim.Giai đoạn hồi phục: Giai đoạn này kéo dài khoảng 48-72 giờ. Bệnh nhân hết sốt, thể trạng tốt dần lên, có cảm giác thèm ăn, huyết động ổn định và đi tiểu nhiều. Nếu truyền dịch quá mức trong giai đoạn này có thể gây ra phù phổi hoặc suy tim.Trẻ nhỏ bị sốt xuất huyết giảm tiểu cầu có thể khiến cho lượng tiểu cầu giảm thấp hơn 6 lần so với mức bình thường, điều này có thể dẫn tới tình trạng thoát huyết tương và gây ra các biến chứng rất nguy hiểm đối với trẻ. Huyết áp của bệnh nhân nhi lúc này có thể giảm xuống mức nguy hiểm, gây sốc và trong một số trường hợp trẻ có thể bị tử vong nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. 2. Khi bị sốt xuất huyết tiểu cầu giảm bao nhiêu là nguy hiểm? Sốt xuất huyết thường dẫn tới giảm tiểu cầu vì khi bị nhiễm virus, cơ thể bạn sẽ sinh ra các kháng thể chống lại virus, vô tình các kháng thể này lại phá hủy cả tiểu cầu qua cơ chế miễn dịch.Bên cạnh đó, khi bị sốt xuất huyết, virus gây bệnh cũng sẽ ức chế tủy xương - khu vực sản xuất tiểu cầu, từ đó làm giảm khả năng sản xuất tiểu cầu, khiến cho số lượng tiểu cầu trong máu giảm.Khi số lượng tiểu cầu giảm sẽ dẫn tới các triệu chứng xuất huyết dưới da, niêm mạc (như là chảy máu cam, răng miệng, vị trí nơi tiêm truyền...) hoặc gây chảy máu trong với các biểu hiện như đau bụng, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, rong kinh...Người bệnh có nguy cơ xuất huyết cần được nghỉ ngơi tại giường, tránh đi lại, và hạn chế can thiệp các thủ thuật vào các tĩnh mạch lớn, khó cầm máu như tĩnh mạch cổ, bẹn, dưới đòn.Khi bệnh nhân bị sốt xuất huyết có các triệu chứng xuất huyết và xét nghiệm số lượng tiểu cầu dưới 50g/L cần phải truyền tiểu cầu. Nếu bệnh nhân không có triệu chứng xuất huyết trên lâm sàng, khi xét nghiệm lượng tiểu cầu dưới 5g/L thì mới cần tiến hành truyền tiểu cầu.Sốt xuất huyết là một bệnh nhiễm do virus gây ra với triệu chứng đầu tiên là sốt, thời gian nguy hiểm nhất của bệnh là từ ngày thứ 3 - 7 của bệnh. Vì vậy bạn nên đi xét nghiệm đánh giá bệnh sốt xuất huyết từ ngày thứ 3 của sốt.Bác sĩ sẽ cho bạn làm các xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu và xét nghiệm chẩn đoán virus gây bệnh (xét nghiệm về kháng nguyên và kháng thể) để theo dõi sức khỏe.Bệnh nhân bị sốt xuất huyết cần nhập viện khi có các triệu chứng sau:Vật vã, li bì, lờ đờ, không ăn uống được, nôn ói, đau bụng;Khi có các triệu chứng xuất huyết dưới da hay xuất huyết niêm mạc...;Khi xét nghiệm nếu tiểu cầu thấp dưới 30g/ L.Tóm lại, giảm tiểu cầu là một trong những biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết. Hiện chưa có vắc-xin phòng bệnh nên biện pháp chủ yếu để ngừa sốt xuất huyết là tránh muỗi đốt, diệt loăng quăng và muỗi trưởng thành; ngủ trong màn chống muỗi kể cả ban ngày.
vinmec
1,025
Hiểu lầm thường gặp về các bệnh đường tiêu hóa Một số hiểu lầm thường gặp về các bệnh đường tiêu hóa dưới đây có thể dẫn tới tâm lý chủ quan, từ đó gây nguy hại đến sức khỏe, cản trở việc phòng ngừa cũng như điều trị các bệnh tiêu hóa phổ biến. 1. Thức ăn cay và căng thẳng gây viêm loét dạ dày Ăn đồ cay nóng có thể làm tình trạng viêm loét dạ dày trở nên trầm trọng hơn Sự thật không phải như vậy. Viêm loét dạ dày là bệnh do vi khuẩn Helicobacter pylori hoặc việc lạm dụng các loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen, naproxen; thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)… gây ra. Hầu hết các viêm loét do vi khuẩn gây ra đều có thể điều trị bằng kháng sinh. Nhiễm trùng do NSAID gây ra có thể được chữa khỏi theo thời gian kèm với việc hạn chế các loại thuốc trên, hoặc sử dụng các thuốc bảo vệ dạ dày, các thuốc làm giảm độ axit trong dạ dày. Ngoài ra, các vết loét còn có thể là triệu chứng của ung thư. Do đó, các thức ăn nhiều gia vị cay nóng và stress không phải là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, ở một số người đã bị sẵn chứng viêm loét, các yếu tố này có thể làm bệnh trầm trọng hơn. 2. Đường ruột tốt là phải đi đại tiện hàng ngày Thực tế là số lần đi đại tiện ở những người khỏe mạnh bình thường dao động từ 3 lần/ngày đến 3 lần/tuần. Nhưng đây chỉ là con số tương đối, nếu bạn đi ít hơn hoặc nhiều hơn không có nghĩa là hệ tiêu hóa của bạn có vấn đề. Số lần đi đại tiện ở những người khỏe mạnh bình thường dao động từ 3 lần/ngày đến 3 lần/tuần 3. Hút thuốc lá làm giảm ợ nóng Thực tế là, hút thuốc làm tăng chứng ợ nóng. Ợ hơi nóng xảy ra khi cơ thắt dưới (chỗ nối dạ dày và thực quản) nới lỏng và giải thoát khí ga có tính axit từ trong dạ dày bắn lên thực quản. Những người hay hút thuốc sẽ làm cơ thắt dưới bị lỏng, hệ quả là làm thực quản bị viêm do axit trong dạ dày bắn ngược lên trên, đây là nguyên nhân chủ yếu làm ợ nóng. 4. Chỉ những người nghiện rượu mới bị xơ gan Thực tế là, việc nghiện rượu chỉ là một trong nhiều nguyên nhân gây xơ gan. Có nhiều  nguyên nhân dẫn tới xơ gan như: viêm gan B hoặc C, các bất thường về lượng khoáng chất (sắt và đồng) trong cơ thể, viêm túi mật, tắc ống dẫn mật, bệnh béo phì và tiểu đường, sử dụng kéo dài một số loại thuốc…. Có rất nhiều nguyên nhân gây xơ gan 5. Bệnh viêm ruột là do các vấn đề về tâm lý Sai. Bệnh viêm ruột là tên gọi chung của hai bệnh gây viêm ở ruột: bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Nguyên nhân của bệnh chưa được biết rõ, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng có thể là do vi rút hoặc vi khuẩn tương tác với hệ miễn dịch của cơ thể. Chưa có bằng chứng chứng minh được rằng lý do viêm ruột là do căng thẳng, lo lắng, hoặc bất kỳ yếu tố tâm lý hoặc rối loạn nào khác.
thucuc
590
5 Bài tập giảm đau ngay thoái hóa cột sống thắt lưng Thoái hóa cột sống thắt lưng Bài tập 1: Kéo giãn cơ mông. Bài tập kéo giãn các nhóm cơ mông lớn, mông nhỡ, cơ hình lê, đồng thời bài tập này cũng giúp làm giảm chèn ép thần kinh tọa.Bài tập 2: Kéo giãn cơ tứ đầu đùi. Cơ tứ đầu đùi là nhóm cơ đùi trước, chi phối động tác gập háng và dưới gối, khi kéo giãn nhóm cơ này sẽ giúp cân bằng nhóm cơ duỗi lưng làm giảm đau vùng cột sống thắt lưng.Bài tập 3: Rắn hổ mangĐây là bài tập điều chỉnh cột sống về tư thế sinh lý, giúp thư giãn và giảm căng thẳng nhất là vùng cột sống thắt lưng. Bài tập này chống chỉ định tập với các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm giai đoạn 3Bài tập 4: Tư thế em béĐây là bài tập kéo giãn nhẹ nhàng toàn bộ cột sống và nhóm cơ cạnh cột sống, cơ mông, cơ mặt sau đùi. Bài tập 5: Bài tập bắc cầu. Bài tập giúp làm mạnh nhóm cơ dựng sống và cơ mông, bổ trợ cho vận động của cột sống thắt lưng.Bạn nên thực hiện những bài tập trên một cách đều đặn để có được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
224
Khám chuyên khoa tim mạch ở đâu tốt? Tiêu chí lựa chọn Thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý tim mạch. Nhưng khám chuyên khoa tim mạch ở đâu tốt và khi nào thì bạn cần đi khám tim mạch? Cùng giải đáp trong bài viết sau đây.  1. Khám chuyên khoa tim mạch để làm gì? Tim và hệ thống mạch máu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp máu giàu oxy và dinh dưỡng đi khắp cơ thể. Nhờ đó hoạt động của con người được duy trì bình thường. Bất kỳ bất thường của hệ tim mạch cũng tiềm tàng những nguy cơ gây ảnh hưởng đến tính mạng và chất lượng cuộc sống của chúng ta.  Thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch được khuyến nghị với tất cả mọi người để chăm sóc, bảo vệ hệ tim mạch trước nguy cơ suy yếu bởi bệnh tật. Khám chuyên khoa tim mạch thường xuyên là khuyến nghị dành cho tất cả những người muốn bảo vệ hệ tim mạch khỏe mạnh 2. Nên đi khám mạch khi nào? Không chỉ với bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch, có triệu chứng nghi ngờ của các bệnh lý tim mạch mà những người khỏe mạnh bình thường cũng nên theo dõi và kiểm tra sức khỏe thường xuyên.  Thời gian kiểm tra định kỳ thường từ 3-6 tháng. Đối với bệnh nhân đã phát hiện và đang điều trị bệnh tim mạch, thời gian này sẽ được chỉ định bởi các bác sĩ.  Những người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch như: – Người mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu – Người thừa cân, béo phì – Người thường xuyên uống rượu bia – Người nghiện thuốc lá Người bệnh cũng nên đi khám tim mạch khi thấy những dấu hiệu bất thường như: đau tức ngực, khó thở, đánh trống ngực, da tím tái, sưng phù tay chân,… Đặc biệt là khi xuất hiện những triệu chứng như đau ngực  dữ dội, không giảm khi nghỉ ngơi – dấu hiệu cảnh báo những tình trạng cấp tính như nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… 3. Khám chuyên khoa tim mạch ở đâu tốt và hiệu quả?  Chuyên khoa tim mạch là chuyên khoa trực thuộc các bệnh viện, phòng khám với chức năng thăm khám và điều trị các bệnh lý tim mạch, nghiên cứu các mô hình bệnh tật liên quan đến cấu tạo và chức năng của hệ tim mạch. Thăm khám thường xuyên tại các chuyên khoa tim mạch uy tín là điều kiện tiên quyết để bạn có một trái tim khỏe mạnh. Bạn nên chọn các chuyên khoa tim mạch có đội ngũ bác sĩ tim mạch giỏi, giàu kinh nghiệm 3.1 Thế nào là chuyên khoa tim mạch tốt? Có rất nhiều tiêu chí của một chuyên khoa tim mạch tốt nhưng có 3 yếu tố quan trọng sau đây: Một địa chỉ khám tim mạch tốt trước hết phải quy tụ đôi ngũ bác sĩ Tim mạch giỏi, nhiều kinh nghiệm. Các bác sĩ sẽ là người đưa ra: – Những nhận định ban đầu qua quá trình khám lâm sàng; – Chỉ định những những xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng hợp lý; – Kết luận chính xác về tình trạng của người bệnh dựa trên kết quả khám ban đầu và kết quả chụp chiếu. Chuyên khoa Tim mạch có đội ngũ chuyên gia càng hùng hậu thì việc khám ra bệnh càng trở nên dễ dàng, nhanh chóng.   Do vậy, trước khi khám tim mạch, bạn nên tìm hiểu đội ngũ bác sĩ tại chuyên khoa đó. – Máy điện tâm đồ – Holter mạch, nhịp  – Máy chụp X-quang – Máy chụp cắt lớp vi tính – Máy chụp cộng hưởng từ Các thiết bị càng tân tiến thì khả năng chẩn đoán càng chính xác, giúp các bác sĩ đưa ra kết luận quan trọng. 3.2 Nên khám chuyên khoa tim mạch ở đâu tốt? Đặc biệt là phương pháp hội chẩn đa khoa được áp dụng tại đây đã chứng minh ưu thế trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh Tim mạch cũng như nhiều bệnh lý khác. Chuyên khoa tim mạch trang bị những máy móc hiện đại, tối tân sẽ giúp khám ra bệnh nhanh chóng, chính xác 4. Những lưu ý khi khám chuyên tại các chuyên khoa tim mạch? Như đã nói ở trên, trước khi đăng ký khám tim mạch, bạn nên chọn chuyên khoa tim mạch uy tín. Ngoài ra cần lưu ý: – Đặt lịch sớm để được khám nhanh, không mất thời gian chờ đợi – Nên nhịn ăn sáng vì trong quá trình khám, bạn có thể được chỉ định một số xét nghiệm máu. Điều này thường được bác sĩ hoặc nhân viên hướng dẫn từ trước.  – Cố gắng trình bày đầy đủ, chi tiết các triệu chứng, tiền sử bệnh,… – Tuân theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn của nhân viên y tế để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi nhất. 
thucuc
875
Cơn động kinh: Triệu chứng, nguyên nhân, phân loại Động kinh là một trong những bệnh lý thần kinh khá phổ biến, chiếm tỷ lệ 0,5 – 0,8% dân số, đặc trưng bởi sự tái diễn các cơn kích thích tế bào thần kinh ở não. Cơn động kinh có triệu chứng gì, có những loại nào, có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. 1. Động kinh là gì? Động kinh là bệnh lý xảy ra khi hệ thống thần kinh bị rối loạn. Cụ thể là não phóng điện quá nhiều, dẫn đến các cơn co giật hoặc bất thường về hành vi, cảm giác, nhận thức. Các dấu hiệu của bệnh động kinh gồm: – Lú lẫn tạm thời – Mất ý thức, có trường hợp mất nhận thức – Co giật, mất kiểm soát ở tay, chân – Nhìn một cách chằm chằm, vô định vào khoảng không – Ngã quỵ đột ngột – Cảm thấy sợ hãi hay lo lắng một cách thái quá Tỷ lệ người mắc bệnh này chiếm khoảng 0,5 – 0,8% dân số. Tỷ lệ mắc bệnh trung bình là 20 – 70 người/100.000 dân/năm.  Bệnh động kinh có thể gặp ở mọi đối tượng, nhưng tập trung chủ yếu ở trẻ em. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 50% số bệnh nhân dưới 10 tuổi và 75% số người bệnh dưới 20 tuổi mắc bệnh này. Tỷ lệ mắc bệnh ở tuổi trưởng thành thấp nhưng từ 60 tuổi trở lên lại tăng, khoảng 100/100.000 người. Hiện tại chưa có phương pháp nào được chữa khỏi hoàn toàn bệnh này. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh có thể được cải thiện dần. Động kinh là tình trạng rối loạn tạm thời hệ thống thần kinh. 2. Nguyên nhân gây ra các cơn động kinh Khoảng 50% người bị động kinh không xác định được nguyên nhân gây bệnh. Các trường hợp còn lại, nguyên nhân gây bệnh có thể bao gồm: 2.1 Di truyền Khoảng 10 – 25% số bệnh nhân mắc chứng động kinh có tiền sử gia đình mắc bệnh này. 2.2 Các bệnh lý ở não Các bệnh lý ở não như khối u, bệnh đột quỵ có thể gây động kinh. Các thống kê cho thấy đột quỵ là nguyên nhân gây động kinh hàng đầu ở những người trên 35 tuổi. Một số nhiễm trùng ở não như viêm màng não, viêm não do virus, bệnh AIDS cũng có thể gây động kinh. 2.3 Chấn thương Các cơn động kinh có thể xảy ra sau khi người bệnh bị chấn thương ở vùng đầu. Ngoài ra, khi còn ở trong bụng mẹ, thai nhi có thể bị thiếu dưỡng chất, thiếu dinh dưỡng do ảnh hưởng bởi một số nhiễm trùng mà mẹ mắc phải. Những tổn thương này có thể là nguyên nhân gây động kinh khi trẻ sinh ra. 2.4 Rối loạn phát triển Một số người mắc các bệnh lý như tự kỷ, u sợi thần kinh dễ mắc chứng động kinh. Đột quỵ có thể là nguyên nhân gây động kinh. 3. Phân loại động kinh Bệnh động kinh thành động được chia thành 2 nhóm chính là động kinh toàn thể hoặc động kinh cục bộ. 3.1 Cơn động kinh toàn thể Động kinh dạng này có liên quan đến toàn bộ khu vực não bộ, được chia thành 6 kiểu sau: Ở dạng động kinh này, cơ bắp của người bệnh sẽ bị căng cứng, thường ở vị trí lưng, cánh tay, chân. Điều này có thể khiến người bệnh đột ngột vấp té, ngã quỵ xuống đất. Đây là dạng động kinh theo chuỗi thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Trẻ khi mắc bệnh thường có biểu hiện nhìn chằm chằm vào khoảng không, máy môi, chớp mắt. Trong cơn vắng ý thức, người bệnh có thể mất nhận thức tạm thời. Nhiều trường hợp, người bệnh có thể xuất hiện các đợt giật ngắn và đột ngột ở cánh tay, ở chân. Tình trạng co giật xảy ra ở phần cổ, cánh tay, mặt, lặp đi lặp lại. Người bệnh vừa bị co giật, vừa bị cứng cơ, có người còn bị mất kiểm soát bàng quang, tự cắn lưỡi. Khi lên cơn động kinh, người bệnh sẽ mất kiểm soát cơ bắp và dễ bị ngã. 3.2 Cơn động kinh cục bộ Đây là tình trạng xuất hiện các cơn động kinh khi một khu vực của não bộ bất thường. Chúng được phân thành động kinh không mất ý thức và động kinh có suy giảm ý thức. Người bệnh có những thay đổi trong cảm xúc, giác quan, đôi khi kèm theo triệu chứng co giật không kiểm soát ở tay, chân, ngoài ra có thể chóng mặt, hoa mắt, ngứa ran… Khi mất ý thức, người bệnh thường nhìn chằm chằm vào khoảng không, không phản ứng lại với môi trường xung quanh. Một số người bệnh còn thực hiện các động tác lặp đi lặp lại như đi vòng tròn, chà hai bàn tay vào nhau… 4. Bệnh động kinh có nguy hiểm? Khi lên cơn, người bệnh khó kiểm soát hành vi nên có thể gặp những nguy hiểm sau: – Ngã: Thường xảy ra ở những người bị động kinh co giật, căng cứng. Việc té ngã có thể gây chấn thương ở đầu, gãy xương rất nguy hiểm. – Tai nạn giao thông: Nếu đang tham gia giao thông mà người bệnh lên cơn động kinh suy giảm hoặc mất ý thức thì nguy cơ tai nạn là rất cao. – Đuối nước: Điều này có thể xảy ra khi người bị động kinh đang bơi lội. Khả năng bị đuối nước của người bệnh này cao hơn 15 -19 lần so với người bình thường. – Gây nguy hiểm cho thai phụ và thai nhi: Nếu phụ nữ đang mang thai mà lên cơn động kinh thì có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và em bé. Hơn nữa, một số thuốc chữa động kinh có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ. – Tự kỷ: Một số người bị động kinh có thể gặp phải nhiều vấn đề về tâm lý, dẫn đến tự kỷ. Không ít trường hợp tự tử. Bệnh động kinh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tự kỷ. 5. Phương pháp điều trị hiệu quả bệnh động kinh Bệnh động kinh rất nguy hiểm nhưng nếu được kiểm soát, người bệnh vẫn an toàn sống chung với căn bệnh này cả đời.  Một số loại thuốc có tác dụng giảm hoặc chấm dứt cơn động kinh rõ rệt. Trong trường hợp người bệnh không tái phát thì có thể dừng dùng thuốc. Tuy nhiên, khi dùng thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn, không tự ý dừng thuốc hay đổi thuốc mà không có sự đồng ý của bác sĩ. Nếu cảm thấy bất cứ khó chịu hoặc bất thường nào, cần báo ngay cho bác sĩ. Trường hợp sử dụng thuốc không hiệu quả, tình trạng động kinh vẫn tái diễn thì bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định phẫu thuật nếu đáp ứng những điều kiện cho phép. Ngoài ra, các biện pháp áp dụng chế độ ăn Keto, kích thích thần kinh phế vị, kích thích não sâu… có thể có tác dụng đối với việc điều trị.  Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức về cơn động kinh. Khi thấy người thân có các dấu hiệu động kinh, hãy chủ động đưa họ đi khám để được bắt bệnh và điều trị đúng hướng. 
thucuc
1,307
Siêu âm xem có thai hay không giá bao nhiêu? Tâm lý chung của chị em khi phát hiện mình mang thai đều nôn nóng muốn đi siêu âm kiểm tra thai có khỏe mạnh, hay để nhìn hình ảnh bé lần đầu tiên. Tuy nhiên, siêu âm xem có thai hay không cần có thời điểm, bởi thai 6 - 7 tuần mới có thể nhìn thấy rõ qua siêu âm. 1. Siêu âm xem có thai hay không giá bao nhiêu? Thông thường, chi phí cho một lần siêu âm thai dao động từ 100.000đ đến 500.000đ. Chi phí này phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là: Loại hình siêu âm Hiện nay có nhiều loại hình siêu âm thai khác nhau để mẹ có thể lựa chọn, bao gồm: Siêu âm 2D Đây là hình thức siêu âm cơ bản, phù hợp với nhu cầu siêu âm xem có thai hay không, xác định thai bao nhiêu phôi, kiểm tra vị trí của thai nhi và phát hiện dị tật bẩm sinh nếu có. Do đó, siêu âm 2D có thể thực hiện ở lần khám thai đầu tiên cho tới khi chuyển dạ. Siêu âm 3D Siêu âm 3D cho hình ảnh màu 3 chiều, giúp bác sỹ và mẹ có thể thấy rõ hình hài của bé. Do đó, siêu âm 3D áp dụng với các thai nhi lớn, không áp dụng với thai nhi quá nhỏ, siêu âm xem có thai hay không. Siêu âm 3D là kỹ thuật mới, giúp bác sỹ biết được chính xác tuổi, và các bất thường hình thái của thai. Qua hình ảnh siêu âm này, mẹ có thể thấy được cử chỉ của con rõ ràng, thậm chí có thể lưu lại để làm kỷ niệm. Do đó, trong những tuần thai đầu không áp dụng được siêu âm 4D này mà nên thực hiện từ tuần thứ 12. Siêu âm 2D có chi phí rẻ nhất, cho hình ảnh cơ bản, nhưng phù hợp với mục đích siêu âm xem có thai hay không. Do đó, mẹ không phải lo lắng quá nhiều về chi phí siêu âm ở lần khám đầu này. Các kỹ thuật siêu âm 3D, 4D có chi phí cao hơn, song cho hình ảnh chân thực, rõ nét, nên thực hiện khi thai nhi lớn. Các mẹ nên lựa chọn địa chỉ khám uy tín, bác sỹ có kinh nghiệm, bảng giá niêm yết thì sẽ không tốn kém nhiều chi phí, lại cho kết quả chính xác. Tại đây có đầy đủ đội ngũ bác sĩ và chuyên gia, thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo siêu âm thai chính xác, nhanh chóng. 2. Mẹ bầu sẽ thăm khám những gì trong lần khám thai đầu tiên? Ngoài siêu âm xem có thai hay không, trong lần khám thai đầu tiên, mẹ bầu còn được khám sức khỏe tổng quát, thực hiện các xét nghiệm đánh giá sức khỏe của mẹ và thai nhi. Trước khi đi khám thai lần đầu, mẹ nên chuẩn bị sẵn sàng, mang theo danh sách các loại thuốc điều trị mà mình đang sử dụng. Một số loại thuốc có thể không an toàn với thai nhi, sẽ được bác sỹ điều chỉnh liều lượng hoặc thay thế bằng loại thuốc phù hợp hơn. Ngoài ra, khám thai lần đầu thường là lần khám thai quan trọng để tính tuổi thai và ngày dự sinh. Bác sỹ có thể tính dựa trên chu kỳ kinh nguyệt, ngày quan hệ và ngày rụng trứng hoặc qua siêu âm. Nhưng ở lần khám thai đầu xem có thai hay không, khoảng ở tuần thai 6 - 7 thì chưa thể đoán tuổi thai dựa trên siêu âm. Do đó, bạn nên đánh dấu ngày đầu tiên kinh nguyệt chu kỳ cuối cùng hoặc ngày quan hệ để bác sỹ tính toán tuổi thai. Khi khám thai lần đầu tiên, bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng quát, xem cân nặng, chiều cao. Bác sỹ sẽ hỏi về sức khỏe thể chất và tinh thần bệnh nhân, xem bạn có khó chịu, lo lắng hay gặp vấn đề gì không. Xét nghiệm nước tiểu, đo huyết áp và kích thước bụng cũng được thực hiện. Siêu âm ở lần khám thai này không chỉ cho biết bạn có thai hay không mà còn giúp kiểm tra vị trí bé, nghe nhịp tim để đảm bảo bé phát triển khỏe mạnh. Với những kết quả này, bác sỹ sẽ trao đổi với mẹ về kết quả chẩn đoán, giải thích những thay đổi bạn sẽ gặp phải, các vấn đề bất thường cần theo dõi. Bên cạnh đó, một chế độ dinh dưỡng cùng các dịch vụ chăm sóc đặc biệt sẽ được tư vấn. Ngoài siêu âm và khám cơ bản, nếu mẹ cần thực hiện các xét nghiệm bổ sung nếu phát hiện bất thường thì chi phí khám sẽ tăng lên. Một tin vui cho mẹ bầu là nếu sử dụng các gói bảo hiểm, mẹ sẽ được hỗ trợ 80% chi phí nếu khám đúng tuyến. Lời khuyên cho mẹ bầu là nên lựa chọn dịch vụ khám thai sản trọn gói, để được bác sỹ tư vấn, hỗ trợ theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi trong suốt thời gian thai kỳ. Mẹ có thể tham khảo và lựa chọn khám trọn gói ở địa chỉ uy tín, tin cậy để mẹ và thai nhi đều có sức khỏe tốt nhất. 3. Những thời điểm siêu âm thai quan trọng mẹ cần nhớ Ngoài siêu âm lần đầu xem có thai hay không, các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu nên đi siêu âm ở 3 thời điểm quan trọng của thai kỳ là: Siêu âm từ tuần thai 11 đến 13 tuần 6 ngày Siêu âm ở thời điểm này giúp tầm soát dị tật thai nhi tốt nhất, gồm: Sàng lọc bất thường và nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể. Chẩn đoán số lượng thai, nếu bạn mang đa thai thì sẽ chẩn đoán số lượng buồng ối, số lượng bánh nhau. Tính tuổi thai và dự kiến sinh chính xác nhất, dựa theo chiều dài đầu mông. Sàng lọc nguy cơ tiền sản giật. Đánh giá khoảng mở trong não để phát hiện sớm dị tật ống thần kinh. Quan sát sớm cấu trúc giải phẫu của tim, thành bụng, tay chân, hộp sọ, bánh rau,… để phát hiện các bất thường của thai. Siêu âm từ tuần thai 18 đến 22 Đây là thời điểm tốt nhất trong thai kỳ để siêu âm đánh giá, tầm soát các bất thường về cấu trúc của thai nhi. Bao gồm: Quan sát gương mặt bé, xác định có bị sứt môi, hở hàm,… Quan sát hình thái và cấu trúc hộp sọ, não bộ. Quan sát thành bụng xem thành bụng có liên tục không, có che phủ tất cả cơ quan trong cơ thể không. Quan sát cột sống của bé, đảm bảo xương đầy đủ, thẳng hàng, không có khe hở cột sống. Quan sát dạ dày thai nhi. Quan sát tim thai, đánh giá động mạch và tĩnh mạch lớn có vai trò đưa máu đến và đi. Quan sát 2 thận và bàng quang, đảm bảo đủ 2 thận, cấu trúc bình thường, hệ tiết niệu hoạt động bình thường. Quan sát bánh nhau, dây rốn, nước ối. Quan sát cánh tay chân, bàn tay, bàn chân của bé, đảm bảo tay chân hoạt động bình thường, bàn tay chân đủ ngón. Đo các chỉ số sinh học, đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi, xem bé phát triển có tương ứng với tuổi thai không. Nếu thai nhỏ hay lớn thì xác định nguy cơ có thể gặp phải. Đo chiều dài cổ tử cung, đánh giá nguy cơ đẻ non. Siêu âm thời điểm thai nhi 18 - 22 tuần giúp phát hiện, sàng lọc sớm phần lớn các dị tật, song không thể loại trừ tất cả các bất thường của thai. Siêu âm từ tuần thai 30 đến 32 Thời điểm siêu âm này giúp đánh giá tăng trưởng của thai, xem thai nhi có phát triển bình thường và nguy cơ có thể gặp phải. Bao gồm: Đánh giá cấu trúc các cơ quan của thai giống siêu âm tuần thai 22. Đánh giá tuần hoàn thông qua động mạch chính, dự đoán nguy cơ thiếu hụt oxy, suy giảm chức năng bánh rau của thai nhi. Chỉ định xét nghiệm, siêu âm thêm nếu thai lớn hoặc nhỏ bất thường. Đánh giá bất thường trong quá trình phát triển và hoàn thiện cấu trúc thai. Đánh giá bất thường có thể gặp phải như nhiễm trùng Zika, CMV,… Như vậy, bạn đọc đã nắm được siêu âm xem có thai hay không giá bao nhiêu và các thời điểm khám thai, siêu âm cần thiết rồi chứ? Chúc mẹ và bé có thai kỳ thật khỏe mạnh.
medlatec
1,473
Viêm khớp tự phát ở tuổi thiếu niên Viêm khớp tự phát ở tuổi thiếu niên là một bệnh lý thường gặp nhưng gây nhiều khó chịu cho trẻ, thậm chí trong một số ít trường hợp các triệu chứng sẽ tồn tại trong suốt cuộc đời trẻ. 1. Tổng quan về viêm khớp tự phát ở tuổi thiếu niên Viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên (trước đây có tên là viêm khớp dạng thấp tuổi thiếu niên) là một loại viêm khớp thường gặp ở trẻ em dưới 16 tuổi.Viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên có thể gây ra đau, sưng và cứng khớp kéo dài. Các triệu chứng của bệnh có thể chỉ tồn tại trong một vài tháng, nhưng trong một số trường hợp các triệu chứng của viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên có thể kéo dài suốt đời.Một số thể của viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên có thể gây các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như ảnh hưởng tới quá trình phát triển, gây tổn thương khớp và viêm mắt. Quá trình điều trị viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên tập trung vào kiểm soát viêm và đau, cải thiện vận động và phòng ngừa tổn thương khớp. 2. Nguyên nhân gây ra viêm khớp tự phát ở tuổi thiếu niên Một số thể của viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên thường gặp ở các trẻ gái hơn so với các trẻ trai. Viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên là bệnh tự miễn, xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các mô và tế bào của bản thân. Lý do dẫn tới việc này không được biết rõ, nhưng cả yếu tố di truyền và yếu tố môi trường dường như đều có liên quan. Một số đột biến di truyền nhất định có thể khiến một người dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh (chẳng hạn như virus) hơn so với những người khác, từ đó kích thích khởi phát bệnh.2.1 Yếu tố nguy cơ của bệnh viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên. Một số thể của viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên thường gặp ở các trẻ gái hơn so với các trẻ trai.2.2 Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên bao gồm:Đau khớp: đau là biểu hiện thường gặp, tuy nhiên trẻ có thể sẽ không kêu đau, nhưng cha mẹ nếu để ý sẽ thấy trẻ đi khập khiễng, đặc biệt là khi trẻ mới vừa ngủ dậy buổi sáng hoặc sau khi ngủ trưa dậy.Sưng khớp: sưng khớp cũng là triệu chứng thường gặp nhưng dễ phát hiện được nhất ở các khớp lớn, chẳng hạn như khớp gối.Cứng khớp: cha mẹ có thể quan sát thấy trẻ vụng về, khó cử động hơn bình thường, đặc biệt là vào buổi sáng hoặc sau khi ngủ dậy.Sốt, sưng hạch bạch huyết, nổi mẩn: ở một số trường hợp sốt cao, sưng hạch bạch huyết hoặc nổi mẩn ở thân mình có thể xảy ra, và thường nặng lên vào buổi tối.Viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên có thể ảnh hưởng tới một hoặc nhiều khớp. Viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên gồm nhiều thể khác nhau, các thể chính hay gặp bao gồm thể hệ thống, thể ít khớp và thể đa khớp. Việc phân loại được tiến hành dựa trên các triệu chứng biểu hiện, số lượng khớp bị ảnh hưởng, và nếu sốt hoặc nổi mẩn là dấu hiệu nổi bật.Cũng giống như các loại viêm khớp khác, viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên được đặc trưng bởi thời gian các triệu chứng bắt đầu xuất hiện và thời gian các triệu chứng biến mất. 3. Khi nào cần thăm khám bác sĩ? Cha mẹ cần lưu ý đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng đau khớp, sưng khớp hoặc cứng khớp kéo dài hơn một tuần Cha mẹ cần lưu ý đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng đau khớp, sưng khớp hoặc cứng khớp kéo dài hơn một tuần, đặc biệt là khi trẻ có sốt kèm theo. 4. Chẩn đoán viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên Chẩn đoán viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên đôi khi gặp khó khăn bởi đau khớp có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Không có xét nghiệm đơn độc nào khẳng định chẩn đoán, nhưng các xét nghiệm có thể giúp phân biệt các nguyên nhân gây ra dấu hiệu và triệu chứng tương tự.4.1 Xét nghiệm máu. Các xét nghiệm máu thường được tiến hành trong các trường hợp nghi ngờ bao gồm:Tốc độ máu lắng (erythrocyte sedimentation rate - ESR): tốc độ máu lắng tăng là chỉ dấu của tình trạng viêm. Đo tốc độ máu lắng là phương pháp cơ bản để xác định mức độ viêm.Protein phản ứng C (C - reactive protein - CRP): xét nghiệm máu này cũng sử dụng để đo mức độ viêm nhưng sử dụng thang đo khác với tốc độ máu lắng.Kháng thể kháng nhân (anti - nuclear antibodies - ANA): là các protein thường được sản xuất ra bởi hệ miễn dịch ở những người mắc một số bệnh tự miễn nhất định, bao gồm viêm khớp. Kháng thể kháng nhân là một chỉ dấu cho việc tăng nguy cơ viêm mắt.Yếu tố thấp (rheumatoid factor - RF): kháng thể này thường được tìm thấy trong máu của trẻ mắc viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên.Cyclic citrullinated peptide (CCP): giống như yếu tố thấp, cyclic citrullinated peptide là một loại kháng thể khác có thể tìm thấy trong máu của trẻ mắc viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên.Ở nhiều trường hợp viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên có thể không phát hiện bất kỳ bất thường nào trong các xét nghiệm máu trên. Ở nhiều trường hợp viêm khớp tự phát tuổi thiếu niên có thể không phát hiện bất kỳ bất thường nào trong các xét nghiệm máu trên
vinmec
1,040
Đĩa đệm mất nước là bệnh gì? Mất nước đĩa đệm là một trong những biểu hiện của quá trình lão hóa đĩa đệm. Đa số bệnh nhân mắc chứng bệnh này vẫn có thể sống hòa bình với bệnh tuy nhiên nhiều bệnh nhân xuất hiện hiện tượng đĩa đệm bị sưng viêm rất nguy hiểm. Mất nước đĩa đệm là một trong những biểu hiện của quá trình lão hóa đĩa đệm. Đĩa đệm bị mất nước là bệnh gì? Đĩa đệm là bộ phận nằm giữa các đốt sống, có vai trò giảm sóc và hỗ trợ cột sống chuyển động nhịp nhàng. Đĩa đệm chứa nhiều nước nên khá mềm và có độ xốp. Tuy nhiên, theo thời gian, đĩa đệm dần bị khô do mất nước khiến chức năng của bộ phận này dần bị suy giảm. Từ trạng thái mềm dẻo, đĩa đệm trở nên khô cứng, thoái hóa hóa đồng thời làm giảm khả năng chuyển động của cột sống. Vì thế, đĩa đệm mất nước còn được gọi là thoái hóa đĩa đệm. Hiện tượng đĩa đệm mất nước thường gặp ở những người cao tuổi; người thường xuyên lao động nặng; người có thói quen sinh hoạt không tốt, hút thuốc lá thường xuyên; người bị thừa cân, béo phì hoặc chế độ ăn uống thiếu dưỡng chất…. do đĩa đệm cột sống phải chịu đựng áp lực lớn trong thời gian dài, đĩa đệm bị thiếu chất nuôi dưỡng vì không được cung cấp đủ dinh dưỡng. Theo thời gian, đĩa đệm dần bị khô do mất nước khiến chức năng của bộ phận này dần bị suy giảm, gây lên tình trạng đau lưng ở người bệnh Đĩa đệm mất nước có nguy hiểm không? Đa số bệnh nhân bị đĩa đệm mất nước sống hòa bình với căn bệnh này mà không phải điều trị. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh nặng có thể gây đau nhức ở vùng thắt lưng khi đứng ngồi quá lâu, đĩa đệm bị sưng viêm đồng thời các cơ bắp xung quanh cũng bị sưng tấy do chịu ảnh hưởng. Trong trường hợp bệnh diễn tiến nặng, đĩa đệm bị mất nước dẫn đến khô xơ và cứng, giảm linh hoạt và độ dẻo dai có thể kèm theo tình trạng ma sát đĩa đệm,gây ra các cơn đau lưng mạn tính khiến người bệnh không thể hoạt động lưng và thắt lưng. Nếu gặp các chấn thương từ bên ngoài bệnh nhân có nguy cơ rách bao xơ ngoài đĩa đệm, phá hủy các nhân nhầy bên trong đĩa đệm. Lúc này, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như đau lan xuống tận vùng hông, đùi, mông, chân do nhân nhầy thoát vị gây chèn ép các dây thần kinh cảm giác. Không những thế, người bệnh có khả năng bị đau cột sống, đau rễ thần kinh gây ảnh hưởng đến khả năng vận động. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng đĩa đệm mất nước có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như teo cơ, teo chi, có thể mất hoàn toàn chức năng vận động. Vì thế, cần phát hiện sớm đĩa đệm mất nước để có biện pháp xử trí kịp thời, hạn chế những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và vận động.
thucuc
563
Những điều bạn cần biết về bệnh viêm tụy cấp Tuyến tụy là một trong những tuyến thuộc hệ tiêu hóa thực hiện cả chức năng nội tiết và ngoại tiết. Viêm tụy cấp là một trong số những bệnh thường gặp trên lâm sàng do nhiễm độc hệ tiêu hóa. Khi mắc, tuyến tụy sẽ bị ảnh hưởng theo mức độ từ nhẹ đến nặng. Bệnh có thể xảy ra ngay sau bữa ăn hằng ngày của bạn. Vì vậy, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu mọi điều liên quan đến bệnh lý này để có cách phòng ngừa phù hợp nhé! 1. Tìm hiểu về tụy Viêm tụy cấp là một bệnh lý xảy ra tại tuyến tụy do đó trước tiên bạn nên biết về tụy để có cái nhìn tổng quan cho căn bệnh này. Tụy là một cơ quan của cơ thể có hình giống một cái búa, nằm ở phía sau phúc mạc, sau dạ dày, sát với thành ổ bụng, cắt ngang trước cột sống thắt lưng. Tụy chia thành 3 phần gồm phần đầu sát với tá tràng, phần thân ở giữa và phần đuôi kéo dài đến sát lá lách. Ống tụy (hay ống Wirsung) trải dài dọc theo tụy, dẫn dịch tụy đổ vào đoạn D2 của tá tràng. Một ngày, tụy sẽ tiết ra khoảng 800 - 1000ml dịch tụy. Dịch tụy có chứa các muối cacbonat và nhiều loại enzym tiêu hóa thức ăn bao gồm: trypsin, chymotrypsin, elastase, carboxypeptidase để tiêu hóa protein; amylase để tiêu hóa glucid; lipase, phospholipase A2, cholesterol esterase để tiêu hóa lipid, và các enzym tiêu hóa acid nucleic như ribonuclease, deoxyribonuclease. Tuyến tụy là một tuyến nội tiết cũng là tuyến ngoại tiết của hệ tiêu hóa. Tuyến nội tiết: sản xuất các yếu tố kích thích insulin, giúp các tế bào của cơ thể hấp thụ glucose từ máu và kích tố glucagon để tăng nồng độ đường vào máu. Tuyến ngoại tiết sản xuất ra các dịch tiêu hóa. 2. Đại cương về bệnh viêm tụy cấp Viêm tụy cấp là tình trạng tổn thương hay viêm sưng đột ngột của tuyến tụy. Thông thường tuyến tụy sẽ tiết ra dịch có chứa các enzym tiêu hóa thức ăn, các enzym này sẽ theo ống tụy đổ vào tá tràng và sẽ được hoạt hóa trước khi vào ruột non. Tuy nhiên khi bị viêm, các men này sẽ tấn công chính tuyến tụy gây ra tổn thương, viêm hoại tử, viêm sưng, có thể đe dọa đến tính mạng. Một số cơ chế của tụy nhằm tránh hiện tượng gồm: Các protein sẽ chuyển hóa về dạng tiền enzym và dự trữ ở các ngăn riêng biệt nhờ bộ máy Golgi. Dịch tụy bài tiết các hoạt chất ở dạng bất hoạt. Trên đường di chuyển trong ống tụy các hoạt chất này mới được hoạt hóa nhờ chất xúc tác. 3. Các nguyên nhân dẫn đến viêm tụy cấp Có khoảng 80% nguyên nhân gây bệnh là do sỏi mật rơi vào ống tụy, giun chui lên ống mật - tụy hoặc do lạm dụng thức uống có cồn như rượu, bia. Ngoài ra có khoảng 5% là do các yếu tố nguy cơ khác ít gặp hơn như sau khi ăn uống liên hoan (bữa ăn có chứa nhiều mỡ hoặc nhiều đạm là do hội chứng tăng lipid máu, nhất là triglycerid); hoặc sau khi bị chấn thương, vết thương đâm thấu hoặc các chấn thương do đấm, đá, tai nạn giao thông,… dẫn đến tổn thương tụy; Sau thực hiện phẫu thuật tại ổ bụng hoặc quá trình nội soi tụy gây tổn thương niêm mạc. Bên cạnh đó, có tới 15% tổng số bệnh nhân bị viêm tụy cấp vẫn chưa tìm được nguyên nhân. 4. Các cơ chế gây bệnh viêm tụy cấp Cơ chế gây bệnh do sỏi hoặc giun Nhiều trường hợp viêm tụy cấp do sỏi mật rơi xuống hoặc do giun chui lên gây tắc nghẽn ống tụy, cản trở quá trình lưu thông của dịch dẫn đến hiện tượng ứ đọng dịch tụy. Nếu là tắc nghẽn tạm thời thì mức độ tổn thương nhẹ và có khả năng phục hồi nhanh nhưng khi tắc nghẽn kéo dài, enzym tích tụ nhiều dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng. Cơ chế gây bệnh do sử dụng chất có cồn Nếu bạn sử dụng thức uống có cồn nhiều và liên tục trong một thời gian dài, ống tụy sẽ bị thu hẹp, lòng ống nhỏ lại dẫn đến tình trạng bít, tắc nghẽn gây ra viêm tụy cấp. 5. Biểu hiện của bệnh viêm tụy cấp Có khoảng 80% bệnh nhân mắc bệnh ở thể nhẹ, 20% bệnh tiến triển nặng với các triệu chứng như: Đau bụng Người bị bệnh sẽ xuất hiện cơn đau bụng dữ dội ở vị trí trên rốn, vùng thượng vị dưới mũi kiếm xương ức, có khi ¼ phần bên phải hay trái. Cơn đau có thể “ập tới” sau khi bạn có một bữa ăn đầy dầu mỡ, chất đạm và rượu, bia. Cơn đau đến đột ngột và nhanh chóng, mức độ tăng dần, có thể kéo dài vài giờ. Vị trí đau dần lan rộng ra sau lưng và lên ngực. Bất kỳ các hoạt động nào cũng có thể tăng cơ đau kể cả ho, cử động, hay hít thở sâu. Nôn mửa 70% người bệnh bị nôn mửa kịch liệt sau cơn đau bụng. Tình trạng nôn dai dẳng, kéo dài, khó cầm, nôn ra dịch mật, có thể nôn ra máu. Nôn mửa nhiều khiến cơ thể mất nước, mất chất điện giải. Nhiễm trùng Tình trạng này là do bội nhiễm diễn ra sau 5 - 7 ngày. Bệnh diễn biến nặng dẫn đến xuất huyết hoại tử, biến chứng sang các triệu chứng toàn thân như hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc, chướng bụng. Ngoài ra nếu xuất huyết nội tạng sẽ có vết bầm quanh rốn hoặc vùng hông. Ngoài ra bệnh còn đi kèm với các biểu hiện: mạch nhanh, khó thở, sốt, mệt mỏi, bụng chướng, vàng da, mất nước, hạ huyết áp. Nặng có thể dẫn đến rối loạn chức năng gan, thận và tim. Trường hợp xuất huyết trong tụy có thể gây sốc và tử vong. Để đề phòng viêm tụy cấp, hạn chế tối đa các nguyên nhân gây ra bệnh là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Nếu bạn bị sỏi mật nên có các biện pháp tăng cường lưu thông của đường mật và giảm sự phát triển của sỏi. Có thể can thiệp với phẫu thuật để lấy loại bỏ sỏi mật. Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học, hạn chế chất chứa nhiều cholesterol, dầu mỡ, ăn nhiều loại thực phẩm giàu xơ. Không uống rượu, bia và các chất kích thích nếu không phải trường hợp cần thiết. Sổ giun định kỳ 6 tháng/ 1 lần. Sức khỏe quý hơn vàng, hãy quan tâm cơ thể đúng cách dù là việc nhỏ nhất bạn nhé!
medlatec
1,168
Siêu âm 9 tuần có cần thiết không? Cần lưu ý những gì? 1. Tìm hiểu về siêu âm thai Siêu âm là kỹ thuật hiện đại sử dụng sóng âm tần số rất cao để có được hình ảnh em bé bên trong cơ thể mẹ. Đây là phương pháp an toàn, không xâm lấn, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Thông qua những hình ảnh và thông số máy siêu âm ghi lại được, bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường thai kỳ và đưa ra phương pháp can thiệp kịp thời, hạn chế tối đa biến chứng xấu có thể xảy ra. Hiện nay, siêu âm thai có 2 loại chính: – Siêu âm qua thành bụng: bao gồm siêu âm 2D, 3D, 4D, 5D (hiện đại và hiệu quả vượt trội) giúp quan sát cử động và những bộ phận của thai nhi, phát hiện những bất thường ở thai nhi. Tùy vào mốc siêu âm, bác sĩ sẽ chỉ định phương thức siêu âm phù hợp. Siêu âm 5D là phương pháp siêu âm thai hiện đại, giúp nhìn rõ hình ảnh thai nhi – Siêu âm đầu dò: Phát hiện chính xác vị trí thai nhi ở những tuần đầu thai kỳ, theo dõi nhịp tim thai, chẩn đoán sảy thai. Trường hợp mang thai ngoài tử cung cũng được dễ dàng phát hiện sớm, ngăn chặn hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. 2. Siêu âm 9 tuần tuổi có cần thiết không? Ở tuần thai thứ 9, bé đã có sự phát triển về kích thước và trọng lượng cơ thể, đặc biệt đã xuất hiện tim thai. Vì thế kiểm tra thai ở tuần thứ 9 là cần thiết để xác nhận sự tồn tại và theo dõi sự phát triển của bé. Siêu âm thai ở tuần này, mẹ còn có thể nhận về nhiều thông tin: – Xác định được ngày dự sinh để mẹ có sự chuẩn bị tốt nhất cho thai kỳ. – Đánh giá sức khỏe thai nhi thông qua kiểm tra nhau thai, buồng trứng, tử cung và tình trạng nước ối. – Kiểm tra, đánh giá nguy cơ mẹ bị mắc đái tháo đường thai kỳ và đưa ra phương pháp can thiệp kịp thời. 3. Thai 9 tuần siêu âm qua thành bụng hay đầu dò? Phương pháp siêu âm ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả siêu âm. Thông thường, thai 9 tuần có kích thước khá nhỏ nên chưa phù hợp để siêu âm qua thành bụng, do vậy bác sĩ sẽ cho mẹ thực hiện siêu âm đầu dò để quan sát rõ hơn tình trạng thai nhi, đồng thời có thể phát hiện được các bệnh ở cơ quan sinh dục có thể ảnh hưởng đến thai nhi và quá trình mang thai. Thông thường, siêu âm 9 tuần nên thực hiện siêu âm đầu dò để quan sát rõ hơn tình trạng thai nhi Từ tuần thai thứ 12 trở đi, mẹ có thể quan sát sự phát triển và hình thái thai nhi thông qua phương pháp siêu âm qua thành bụng. 4. Những lưu ý khi đi siêu âm thai tuần thứ 9 Một số lưu ý hữu ích dành cho mẹ để buổi siêu âm thai diễn ra thuận lợi và mang về kết quả chính xác nhất. Mẹ hãy lưu lại và thực hiện theo nhé! – Nếu mẹ đã từng siêu âm thai trước đó thì hãy mang theo kết quả khám thai để bác sĩ có thêm căn cứ đánh giá tình trạng sức khỏe của 2 mẹ con. – Nên mặc trang phục thoải mái, rộng rãi để thuận tiện cho quá trình siêu âm thai. – Chuẩn bị trước một số câu hỏi mẹ quan tâm và nhờ bác sĩ giải đáp. Đặc biệt: Mẹ nên lựa chọn đơn vị khám thai/siêu âm uy tín có đội ngũ bác sĩ siêu âm giỏi, hệ thống máy móc hiện đại để nhận dịch vụ siêu âm tốt và chất lượng vượt trội. Bệnh viện hiện có đầy đủ các gói thai sản từ 8 tuần, 12 tuần, 16 tuần, 22 tuần, 28 tuần, 32 tuần, 36 tuần, chuyển dạ – chăm sóc toàn diện cho mẹ và bé trong suốt thai kỳ. Mẹ có thể tham khảo thoải mái lựa chọn gói phù hợp với mình, và hoàn toàn yên tâm về chất lượng.
thucuc
750
Công dụng thuốc Piratab Thuốc Piratab có chứa thành phần chính là Piracetam, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc piratab có tác dụng gì? Cách dùng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Piratab là thuốc gì? Piratab thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có chứa thành phần chính là: Piracetam: 800mg.Tá dược vừa đủ khác.Piratab được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, đóng gói dưới dạng vỉ 15 viên nén dài, hộp 3 vỉ. Dược lực của thuốc Piratab: Hoạt chất Piracetam là thuốc hướng tâm thần, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.Dược động học của thuốc Piratab:Khả năng hấp thu: Thuốc được dùng bằng đường uống nên khả năng hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi nhiều khi điều trị dài ngày.Khả năng phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0.6l/ kg, hoạt chất piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận, Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.Khả năng thải trừ: Thuốc Piratab được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, với hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/ phút, 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người bệnh suy thận thì thời gian bán thải tăng lên. 2. Công dụng của thuốc Piratab Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA, là một chất có tác dụng hưng phấn, cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.Ngoài ra, Piracetam còn tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,... thuốc Piratab có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Trên thực nghiệm, hoạt chất Piracetam có trong Piratab có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.Mặt khác, Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Thuốc piratab còn có tác dụng làm tăng việc giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.Piratab không có tác dụng gây buồn ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau.Thuốc làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Piratab cũng có tác dụng chống giật rung cơ. 3. Chỉ định dùng thuốc Piratab Piratab được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Các bệnh do tổn thương não: Đột quỵ não, thiếu máu não cục bộ, chấn thương não, sau phẫu thuật não.Bệnh do rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ: Đau nhức đầu, chóng mặt, hôn mê nặng.Tình trạng lão suy.Rối loạn ý thức.Tai biến mạch máu não.Nhiễm độc carbon monoxide và di chứng.Suy giảm chức năng nhận thức và suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. Trẻ học kém tập trung, học khó vào.Nghiện rượu mãn tính.Rung giật cơ.Thiếu máu hồng cầu hình liềm.Sa sút trí tuệ người già. 4. Liều lượng - Cách dùng Cách dùng: Thuốc piratab được dùng bằng đường uống.Liều dùng: Liều dùng khuyến cáo thông thường là: 30 - 160mg/ kg/ ngày, chia đều 2 - 3 - 4 lần/ngày. Trường hợp điều trị dài ngày với các hội chứng tâm thần thực thể ở người già: Liều dùng từ 1.2 - 2.4g/ ngày. Liều điều chỉnh có thể lên tới 4.8g/ ngày/ những tuần đầu, sau đó giảm dần liều.Điều trị các trường hợp nghiện rượu: Liều dùng lên tới 12g/ ngày/ thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2.4g/ ngày.Trường hợp suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều dùng ban đầu: từ 9 - 12g/ ngày, liều duy trì: 2.4g/ ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.Điều trị giật rung cơ: uống liều 7.2g/ ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân cứ 3 - 4 ngày/ lần, tăng thêm 4.8g/ ngày cho tới liều tối đa là 20g/ ngày.Liều dùng thông thường. Người lớn: Liều dùng khởi đầu 800mg/ lần x 3 lần/ ngày. Liều duy trì 400mg/ lần a x 3 lần/ngày.Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Piratab. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. 5. Chống chỉ định dùng Piratab Không dùng Piratab trong trường hợp bệnh nhân có dị ứng hay phản ứng quá mẫn với thành phần thuốc.Chống chỉ định với suy thận nặng.Không dùng thuốc Piratab cho phụ nữ có thai và cho con bú. 6. Tương tác thuốc Piratab với các thuốc khác Trong quá trình sử dụng thuốc Piratab có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Piratab. Người bệnh nên chú ý tương tác thuốc piratab với các thuốc sau:Thuốc kích thích thần kinh trung ương.Thuốc hướng thần kinh.Thuốc hormon giáp trạng. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Piratab Khi dùng thuốc Piratab có thể xảy ra kích thích thần kinh nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều nên bệnh nhân hoàn toàn yên tâm. Tuy nhiên, để tránh phản ứng phụ mạnh mẽ có thể xảy ra, hãy báo ngay cho bác sĩ khi bạn có dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.Piratab là loại thuốc hướng tâm thần, điều trị các trường hợp bệnh lý: Thiếu máu não, đột quỵ não, suy giảm trí nhớ, chứng lão suy,... Thuốc nên được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc để tránh tai biến xảy ra. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Piratab thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
1,181
Đột quỵ nhồi máu não: nguyên nhân và cách chẩn đoán Đột quỵ nhồi máu não (đột quỵ thể thiếu máu não cục bộ) là dạng đột quỵ thường gặp, chiếm hơn 70% các ca đột quỵ hiện nay. Cùng tìm hiểu đột quỵ nhồi máu não nguyên nhân và cách chẩn đoán trong bài viết dưới đây.  1. Hiểu đúng về đột quỵ nhồi máu não Đột quỵ nhồi máu não là tình trạng dòng máu đột ngột không lưu thông đến một khu vực của não, điều này gây mất chức năng thần kinh tương ứng (tại vùng não bị thiếu máu). Nhồi máu não gồm có 3 thể: – Nhồi máu não động mạch lớn Chủ yếu do huyết khối hình thành trên động mạch bị xơ vữa (thường gặp nhất là động mạch cảnh, động mạch cột sống thân nền và động mạch não). Nhưng cũng có thể do huyết khối xuất phát từ tim. – Nhồi máu não động mạch nhỏ (nhồi máu ổ khuyết) Do tắc mạch nhỏ (thường là những động mạch xuyên nằm sâu trong não). Nguyên nhân do bệnh lý mạch máu não gây ra hoặc do vô căn. – Nhồi máu não do cục tắc di chuyển từ tim Các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là rung nhĩ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông tại tim. Cục máu đông này có thể theo dòng máu di chuyển tới động mạch não gây tắc nghẽn mạch não, dẫn tới đột quỵ nhồi máu não. Nhồi máu não là bệnh lý thuộc hệ thần kinh trung ương, xảy ra khi tình trạng dòng máu đột ngột không lưu thông đến một khu vực của não, điều này gây mất chức năng thần kinh tương ứng (tại vùng não bị thiếu máu). 2. Nguyên nhân gây đột quỵ nhồi máu não Các nguyên nhân gây giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu (huyết khối ngoại sọ hoặc nội sọ gây lấp mạch) chính là nguyên nhân dẫn tới đột quỵ não. 2.1 Tắc động mạch lớn Xơ vữa động mạch (thân chung động mạch cảnh, động mạch cảnh trong). Hoặc do huyết khối từ tim (hẹp van hai lá, rung nhĩ). Cả hai nguyên nhân này gây tắc động mạch lớn và dẫn tới đột quỵ thiếu máu não cục bộ. 2.2 Đột quỵ ổ khuyết Phần lớn các trường hợp bị đột quỵ ổ khuyết thường có liên quan đến yếu tố tăng huyết áp. Nguyên nhân thường gặp là: mảnh xơ vữa nhỏ gây tắc nghẽn dòng máu lên não, nhiễm lipohyalin, hoại tử fibrin thứ phát sau tăng huyết áp hoặc viêm mạch, vữa xơ động mạch hyaline, bệnh mạch amyloid, bệnh lý mạch máu khác,… 2.3 Đột quỵ do cục tắc Cục tắc từ tim là một trong những nguyên nhân thường gặp (chiếm 20%) các ca đột quỵ thiếu máu não cục bộ. Cục tắc từ tim thường được hình thành do các bệnh lý ở tim mạch như: bệnh van tim, nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, bệnh cơ tim giãn, suy tim sung huyết nặng, u nhày nhĩ trái,… 2.4 Đột quỵ do huyết khối Sự nứt vỡ mảng vữa xơ động mạch xảy ra do tổn thương  tổn thương và mất các tế bào nội mô, lộ ra lớp dưới nội mạc làm hoạt hóa tiểu cầu, hoạt hóa các yếu tố đông máu, ức chế tiêu sợi huyết. Hẹp động mạch làm tăng tốc độ dòng máu chảy, tăng kết dinh tiểu cầu, làm dễ dàng hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn mạch. Các bệnh lý tăng đông máu, bệnh hồng cầu hình liềm, loạn sản xơ cơ, lóc tách động mạch, co mạch liên quan đến các chất kích thích,… dễ hình thành cục tắc gây chèn ép cản trở dòng máu lưu thông lên não, dẫn tới đột quỵ nhồi máu não. 2.5 Các yếu tố nguy cơ Nhồi máu não có thể do các yếu tố có thể thay đổi và không thể thay đổi. Việc xác định được yếu tố nguy cơ sẽ giúp bác sĩ nhanh chóng chẩn đoán hoặc định hướng được nguyên nhân gây đột quỵ và đưa ra phác đồ điều trị, cũng như phòng ngừa tái phát hợp lý. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi gồm: tuổi tác, giới tính, chủng tộc, tiền sử đau nửa đầu migraine, loạn sản xơ cơ, di truyền (yếu tố gia đình). Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi: tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, rối loạn lipid máu, thiếu máu não thoáng qua, hẹp động mạch cảnh, tăng homocystein máu, các vấn đề về lối sống (uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng ma túy, ít hoạt động thể lực), béo phì, dùng thuốc tránh thai hoặc dùng hormone sau mãn kinh, bệnh hồng cầu hình liềm,… Huyết khối (hay còn gọi là cục máu đông) là một trong những nguyên nhân chính gây đột quỵ nhồi máu não. 3. Chẩn đoán đột quỵ nhồi máu não bằng cách sau 3.1 Khám lâm sàng đột quỵ nhồi máu não Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử và hỏi bệnh. Đặc biệt là cần khai thác các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh lý tim mạch như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc (thuốc lá và thuốc lào), có tiền sử mắc bệnh động mạch vành, bắc cầu chủ vành, rung nhĩ hay không? Với những bệnh nhân trẻ tuổi hơn cần khai thác thêm các yếu tố như: có tiền sử chấn thương đầu không, có mắc các bệnh về đông máu không, có dùng chất kích thích không, có dùng thuốc tránh thai không, có bị đau đầu migraine không,… Tiếp theo là khám toàn thân, khám tim mạch và khám thần kinh. Mục đích là để chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý toàn thân khác, phân biệt với xuất huyết não, đột quỵ thoáng qua,  từ đó đưa ra hướng xử trí (chỉ định chụp chiếu) nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Dựa trên những dấu hiệu lâm sàng gợi ý như sau: – Liệt nửa người hoặc liệt 1 phần cơ thể – Mất hoặc giảm cảm giác một bên cơ thể – Mất thị lực một hoặc hai mắt – Nhìn đôi (song thị) – Giảm hoặc không vận động được khớp xương – Liệt mặt – Thất điều – Chóng mặt (hiếm khi xuất hiện đơn lẻ) – Thất ngôn – Rối loạn ý thức đột ngột Để chẩn đoán chính xác đột quỵ nhồi máu não hay đột quỵ xuất huyết não và loại trừ với các bệnh lý khác, bác sĩ cần làm thêm một số xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng như chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), điện não đồ,…. 3.2 Khám cận lâm sàng đột quỵ nhồi máu não Làm xét nghiệm cấp các thông số như đường máu, đông máu cơ bản (nếu bệnh nhân đang dùng heparin, warfarin, hoặc các thuốc chống đông trực tiếp), công thức máu, sinh hóa máu cơ bản. Các chỉ định xét nghiệm khác tùy thuộc vào lâm sàng của từng ngƣời bệnh. Nếu thấy bệnh nhân bị suy hô hấp cần làm thêm xét nghiệm khí máu động mạch và đánh giá rối loạn toan kiềm. Giúp phân biệt tổn thương thiếu máu và chảy máu, xác định mức độ tổn thương, vị trí mạch tắc từ đó quyết định phương pháp điều trị. – Giúp phát hiện tổn thương thiếu máu hay chảy máu não ở giai đoạn rất sớm sau đột quỵ (ưu việt hơn chụp cắt lớp vi tính CT sọ não). – Đánh giá chi tiết các cấu trúc giải phẫu của não nhờ độ phân giải không gian tốt. – Hình ảnh khuếch tán trên phim chụp MRI có độ nhạy cao trong phát hiện tổn thương thiếu máu não sớm. – Giúp xác định vị trí mạch tắc (xung TOF 3D), đánh giá tình trạng tưới máu não tương tự các chức năng của chụp cắt lớp vi tính. – Được sử dụng trong cả trường hợp không xác định được chính xác thời điểm khởi phát đột quỵ. Siêu âm Doppler xuyên sọ: giúp đánh giá các mạch máu đoạn gần động mạch não giữa, động mạch cảnh đoạn trong sọ, động mạch sống nền. Siêu âm tim: khi nghi ngờ huyết khối từ tim gây tắc mạch. Chụp X quang ngực.
thucuc
1,445
Các biểu hiện của bệnh gút bạn cần chú ý Bệnh gút (Gout) là một bệnh lý viêm khớp phổ biến liên quan đến rối loạn chuyển hóa Acid uric máu. Những biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện đột ngột và có thể gây ra những biến chứng nặng nền trên xương khớp. Vậy biểu hiện của bệnh gút như thế nào và có những phương pháp nào để điều trị bệnh lý này ? 1. Gout là bệnh gì? Bệnh gút (Gout) là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa Purine gây tăng Acid Uric máu và lắng đọng các tinh thể Urate ở một số mô, đặc biệt là ở màng hoạt dịch của khớp, từ đó gây ra các cơn đau khớp cấp, thường gặp ở ngón chân cái, các ngón chân, mắt cá chân, bàn tay, cổ tay... Nếu không được điều trị đầy đủ, bệnh có thể dẫn đến viêm đa khớp mạn tính kèm nổi hạt Tophi nhiều nơi, sỏi thận và những biến chứng khác.Trên 90% các trường hợp bệnh gút nằm ở nam giới, 40 % ở lứa tuổi trên 40 (đa số khởi phát ở độ tuổi trung niên từ 35- 50 tuổi) và 75% trong độ tuổi lao động. Một số phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh vẫn có thể bị bệnh gút.Nguyên nhân của bệnh lý này như:Nguyên nhân tiên phát : Thường gặp ở 90% trường hợp bệnh gút, do tăng tổng hợp Acid Uric hoặc thường gặp hơn là do giảm đào thải Acid uric ở thận, thường liên quan đến yếu tố di truyền, cơ địa hoặc do bẩm sinh. Khởi phát bệnh ở người nam có thói quen sinh hoặc hoặc ăn uống không lành mạnh ví dụ như lười vận động, béo phì, thói quen sử dụng rượu bia, thịt đỏ...Nguyên nhân thứ phát : Gặp ở 10% trường hợp, chủ yếu là do giảm đào thải Acid uric ở thận do các bệnh cảnh như suy thận, sử dụng thuốc Aspirin, lợi tiểu, do rượu, do tăng tạo Acid uric trong một số bệnh máu ác tính, bệnh vảy nến... 2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh gout Triệu chứng bệnh gút thường khác nhau ở từng bệnh nhân, tuy nhiên các triệu chứng dưới đây thường gặp trên lâm sàng :Vùng khớp, thường là ở ngón chân cái, các ngón chân, mắt cá chân, bàn tay, cổ tay... bị đau và khó chịu kéo dài. Các triệu chứng đau nhói thường xuất hiện vào ban đêm khiến bệnh nhân bị thức giấc. Bệnh nhân thường cảm thấy đau nghiêm trọng trong 4 – 12 giờ đầu, sau đó có thể giảm từ từ nhưng vẫn âm ĩ kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Triệu chứng đau có thể tiến triển nặng trong vòng 12 – 24 giờ kể từ lúc khởi phát cơn đau. Ban đầu, triệu chứng đau chỉ xuất hiện ở một khớp, sau đó có thể ảnh hưởng trên nhiều khớp hơn.Vùng khớp bị viêm, nóng và sưng đỏ : Các triệu chứng này có thể xuất hiện kèm hoặc sau triệu chứng đau. Biểu hiện chính là các khớp bị viêm, sưng to, mật độ mềm, nóng ấm và tấy đỏ. Vùng da bọc khớp có thể căng, sáng bóng hoặc bị bong tróc.Xuất hiện các hạt hay nốt Tophi : Bệnh nhân bị gút có thể phát hiện các nốt u sần, mật độ cứng, sưng ở quanh khớp, đây là các nốt Tophi do các tinh thể Urate bị lắng đọng và tích tụ quanh khớp. Các nốt Tophi này thường không gây đau, nhưng một số trường hợp bị vỡ ra và tiết chất lỏng giống mủ có chứa chất màu trắng đục. Về sau, nếu không được điều trị đúng cách, các nốt Tophi có thể gây biến dạng khớp vĩnh viễn.Bệnh nhân có thể bị sốt, lạnh run, mệt mỏi... trong đợt gút cấp.Hạn chế vận động các khớp vì cứng hoặc đau nhức. 3. Điều trị bệnh gout Việc điều trị bệnh gút cần có sự phối hợp bởi nhiều phương pháp khác nhau.3.1. Điều trị không thuốc. Giảm cân, giữ cân nặng ở mức phù hợp.Luyện tập thể dục thường xuyên có thể ngăn nguy cơ bệnh gút.Bổ sung đủ nước để hỗ trợ thận loại bỏ Acid uric dư thừa tốt hơn.Tránh sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn khác.Không hút thuốc lá.Thay đổi chế độ ăn : Giảm hoặc không sử dụng các thực phẩm như thịt đỏ, nội tạng, hải sản, một số loại cá... Bổ sung thêm các thực phẩm chứa Vitamin C, sữa tươi...3.2. Điều trị dùng thuốcĐiều trị cơn gút cấp : Sử dụng các thuốc như kháng viêm không Steroid, Corticosteroid, Colchicine.Điều trị giảm Acid uric máu :Thuốc ức chế men Xanthine Oxidase (XOI) như Allopurinol hay Febuxostat.Thuốc tăng thải Acid uric như Probenecid.Thuốc phân hủy Acid uric như Pegloticase.Dự phòng cơn gút cấp: Sử dụng thuốc Colchicine liều thấp trong 3 – 6 tháng kèm với các thuốc giảm Acid uric máu. Bệnh nhân có suy thận có thể phải dùng Corticosteroid kéo dài.3.3. Điều trị ngoại khoaĐối với những nốt Tophi nhỏ có thể làm giảm hoặc tiêu bằng thuốc hạ Acid uric máu. Tuy nhiên, với những nốt Tophi lớn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, việc vận động, sinh hoạt hoặc có nguy cơ vỡ có thể được xem xét chỉ định cắt bỏ.Bệnh gút là một tình trạng viêm ở khớp thường gặp trên lâm sàng, với những biểu hiện và triệu chứng cấp tính, gây khó chịu và ảnh hưởng đến tinh thần và hoạt động sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh gút, đồng thời đưa ra được những chỉ định điều trị kịp thời có thể hạn chế được những biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân.
vinmec
987
Khám sức khỏe xin việc ở đâu? Những điều quan trọng cần lưu ý Giấy khám sức khỏe là một trong những thủ tục cần thiết bổ sung hồ sơ xin việc để nhà tuyển dụng đánh giá tình trạng sức khỏe của ứng viên và xem xét có phù hợp với công việc hay không. Vậy nên khám sức khỏe xin việc ở đâu? Khi khám cần lưu ý những vấn đề gì? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những nghi vấn này. 1. Tìm hiểu về khám sức khỏe xin việc Trước khi tìm hiểu nên khám sức khỏe xin việc ở đâu, bạn cần biết những thông tin quan trọng liên quan đến vấn đề này. Vì sao phải khám sức khỏe để xin việc? Việc khám sức khỏe xin việc nhằm mục đích: Kiểm tra sức khỏe tổng quát để biết bản thân có mắc bệnh lý nào hay không, từ đó tiến hành điều trị sớm nhằm đảm bảo sức khỏe để làm việc. Là giấy tờ giúp người lao động xác nhận với đơn vị tuyển dụng rằng bản thân có đủ sức khỏe để đáp ứng nhu cầu công việc. Doanh nghiệp hay đơn vị tuyển dụng sẽ dựa vào giấy khám sức khỏe để đánh giá thể trạng người xin việc, từ đó sắp xếp công việc phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả lao động năng suất. Giấy khám sức khỏe có thời hạn bao lâu? Thông thường, sau khi kiểm tra, mỗi người sẽ được cấp một bản giấy khám sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bạn muốn cấp nhiều hơn thì trước khi đóng dấu thì sẽ nhân bản giấy khám sức khỏe theo số lượng yêu cầu. Sau đó, dán ảnh thẻ lên tất cả các bản giấy khám sức khỏe rồi đóng dấu giáp lai theo đúng quy định. Theo quy định, giấy khám sức khỏe xin việc có thời hạn: Theo quy định tại Điều 8, Thông tư 14/2013/TT-BYT, giấy khám sức khỏe tính từ ngày bác sĩ ký kết luận và có hiệu lúc trong vòng 6 tháng. Tuy nhiên, hiệu lực còn tùy thuộc vào đơn vị ứng tuyển. Với người xuất khẩu lao động, tùy theo mỗi quốc gia hay vùng lãnh thổ mà người lao động làm việc, thời hạn giấy khám sức khỏe xin việc sẽ được quy định khác nhau. Chính vì vậy, tốt nhất bạn nên tìm hiểu kỹ về quy định cũng như thông tin tuyển dụng từ doanh nghiệp để đảm bảo hồ sơ đúng yêu cầu. 2. Để đảm bảo quá trình khám diễn ra nhanh chóng và thuận lợi thì bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Nội dung khám sức khỏe xin việc Khám sức khỏe xin việc thường bao gồm những nội dung sau: Khám lâm sàng: Đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim,… Khám tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, nội tổng quát, phụ khoa (đối với nữ giới). Xét nghiệm: Xét nghiệm máu, nước tiểu, viêm gan B, C, HIV, các bệnh chuyển hoá,…Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng: Chụp X-quang, siêu âm tổng quát,…Trước khi khám sức khỏe xin việc cần chuẩn bị gì? Do có nhiều nội dung cần kiểm tra nên thông thường việc khám sức khỏe xin việc tốn rất nhiều thời gian. Vì vậy, để không làm gián đoạn việc kiểm tra, bạn cần chuẩn bị: Trước khi đi khám nên chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ tuỳ thân, hồ sơ khám bệnh lần gần nhất với thời điểm khám sức khỏe (nếu có). Chuẩn bị ảnh thẻ 4x6 để dán giấy khám sức khỏe xin việc. Nên tìm hiểu tiền sử bệnh lý của các thành viên trong gia đình (ba, mẹ, anh chị em ruột). Thông báo với bác sĩ về bệnh lý mà bản thân đang mắc phải và mang theo toa thuốc điều trị đang dùng để bác sĩ kiểm tra. Nên đi khám sớm để đảm bảo đủ thời gian hoàn thiện các quy trình khám sức khỏe. Nên nhịn ăn từ 4 - 6 tiếng trước khi nội soi hoặc xét nghiệm để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác. Không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá, các loại nước có gas,… trước khi khám sức khỏe. Trước khi ra về, cần phải kiểm tra chữ kỹ của bác sĩ ở tất cả các hạng mục, đóng dấu giáp lai ảnh thẻ,… để tránh tình trạng giấy khám sức khỏe không có giá trị. 3. Tuy nhiên, bạn nên tìm đến các địa chỉ uy tín để đảm bảo thủ tục khám nhanh gọn và kết quả kiểm tra chính xác. Là đơn vị đã hoạt động gần 30 năm trong lĩnh vực y tế, luôn được khách hàng trên mọi miền tổ quốc đánh giá cao về chất lượng dịch vụ. Đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, luôn tận tâm với từng khách hàng. Hệ thống trang thiết bị hiện đại với đầy đủ các loại máy móc phục vụ cho công tác khám và điều trị bệnh như: máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm, X-quang,… Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đồng sở hữu 2 chứng chỉ quan trọng là ISO 15189:2012 và CAP, mang đến khách hàng những kết quả xét nghiệm với độ chính xác cao. Tinh gọn mọi quy trình, thủ tục để giúp khách hàng thực hiện khám sức khỏe nhanh chóng. Đồng thời, từng hạng mục kiểm tra đều sẽ có nhân viên y tế hướng dẫn chi tiết.
medlatec
930
Quai bị - bệnh truyền nhiễm có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên và lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở trẻ em tuổi thanh thiếu niên. Hiện bệnh quai bị chưa có thuốc trị đặc hiệu. Tuy bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng có thể bị các biến chứng nguy hiểm. 1. Biến chứng của bệnh quai bị Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: tinh hoàn sưng to, đau, viêm và sốt kéo dài => tinh hoàn teo dần và giảm số lượng tinh trùng => có thể dẫn đến vô sinh.Viêm buồng trứng: biểu hiện đau bụng, rong kinh, đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai, nếu mắc quai bị có thể bị sảy thai, sinh non hoặc thai chết lưu trong ba tháng đầu thai kỳ.Nhồi máu phổi: có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn do hậu quả của huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến.Viêm não, viêm màng não.Đặc biệt, bệnh quai bị ở người lớn thường có nguy cơ nặng và có nhiều biến chứng hơn trẻ em. 2. Triệu chứng bệnh quai bị như thế nào? Đau góc hàm là triệu chứng điển hình của quai bị Đau góc hàm là triệu chứng điển hình của quai bị.Khởi đầu triệu chứng bệnh quai bị không đặc hiệu như sốt nhẹ, đau người, kém ăn. Vì vậy, người bệnh có thể nhầm lẫn một với số bệnh khác mà không chú ý kiêng cữ, khiến cho bệnh nặng hơn.Sau 48h thì bắt đầu xuất hiện các triệu chứng khác như:Sưng to vùng mang tai, có thể sưng 1 bên hoặc 2 bên và thường cách nhau vài ngày. Đây là dấu hiệu đặc trưng của quai bị.Đau họng, và đau góc hàm.Sốt nhẹ, đau đầu, buồn nôn.Đau cơ, mệt mỏi toàn thân. Sợ gió, sợ ánh sáng.Để xác định chắc chắn có thể đi làm xét nghiệm virus hoặc xét nghiệm các kháng thể. Đây là các xét nghiệm xác định chủng di truyền của virus hoặc xác định khả năng miễn dịch của cơ thể với virus quai bị thông qua kháng thể đặc trưng. Xét nghiệm quai bị được thực hiện với mục tiêu chẩn đoán một người đã từng nhiễm quai bị hay chưa, chẩn đoán người bệnh có đang nhiễm virus gây bệnh hay không, xác định khả năng miễn dịch của cơ thể với virus quai bị và theo dõi tiến triển của bệnh để tìm phương pháp điều trị thích hợp. 3. Khi bị quai bị phải làm sao? Cách ly và nên nghỉ ngơi tại giường.Uống nhiều nước NHƯNG không nên uống nước ép trái cây có vị chua vì nó chứa nhiều thành phần axit, gây kích thích các tuyến mang tai, tạo nhiều nước bọt và gây đau nhiều hơn.Hạn chế thức ăn có chứa thành phần nếp (xôi, bánh chưng...) vì chúng có thể làm cho vùng hàm trở nên sưng to hơn.Nên chọn thức ăn dạng lỏng, mềm, dễ nuốt, hạn chế nhai nhiều.Kiêng nước lạnh và ra gió để tránh làm cho vùng quai bị bị sưng to và nặng hơn và vệ sinh răng miệng sạch sẽ.Có thể bổ sung vitamin C để nâng cao khả năng miễn dịch.Có thể sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt thành phần Paracetamol khi có các triệu chứng sốt cao >38,5 độ C hay khi đau nhiều ảnh hưởng tới ăn uống và giấc ngủ.Có thể dùng bài thuốc dân gian dùng rượu hạt gấc bôi vào vùng bị sưng có tác dụng làm giảm triệu chứng sưng đau. 4. Phòng ngừa bệnh quai bị như thế nào? Cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm vacxin để chủ động phòng bệnh Hạn chế tiếp xúc trực tiếp người bệnh, không ăn uống chung hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân với người bị bệnh. Tiêm phòng vắc-xin là biện pháp an toàn để chủ động phòng bệnh, mặc dù do vắc-xin quai bị được kết hợp cùng với sởi và rubella nên hiệu quả bảo vệ bệnh chỉ rơi vào khoảng từ 90 – 95%, tuy nhiên người bệnh sẽ bị bệnh nhẹ hơn và thời gian mắc bệnh ít hơn nếu đã được tiêm phòng vắc xin, do trong cơ thể đã tạo sẵn kháng thể phòng bệnh.
vinmec
733
Mổ vẹo vách ngăn mũi và những vấn đề không thể chủ quan Do nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ quan, vách ngăn mũi có hiện tượng bị lệch theo thời gian. Nhiều người đã lựa chọn phương pháp mổ vẹo vách ngăn mũi để điều chỉnh lại. Tuy vậy phương pháp này liệu có tối ưu? 1. Những vấn đề bệnh nhân cần biết trước khi mổ vẹo vách ngăn Phẫu thuật vách ngăn mũi không phải lúc nào cũng áp dụng được. Nhưng nếu bạn có ý định thực hiện, hãy tìm hiểu trước các thông tin dưới đây. 1.1. Bản chất của việc mổ lệch vách ngăn mũi Vách ngăn mũi là phần sụn nằm giữa hai hốc mũi. Khi sinh ra vách ngăn ở dạng thẳng. Nhưng dần dà, do tác động hoặc một số nguyên nhân khác mà vách ngăn bị vẹo. Đây chỉ là bệnh lý nhẹ. Đa số nó không ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên khi bệnh gây ra một số bất thường thì cần được điều trị sớm để tránh hệ quả về sau. Như vậy, mổ vẹo vách ngăn là thủ thuật giúp làm thẳng lại vách mũi cũng như chia đều không gian hai bên lỗ mũi. Bác sĩ sẽ tiến hành cắt tỉa, định vị lại và thay thế một phần sụn mũi. Nhờ đó bệnh nhân được chấm dứt những khó chịu về hô hấp và bài trừ những biến chứng nguy hiểm. Hình ảnh mô phỏng vẹo vách ngăn mũi 1.2. Mổ vẹo vách ngăn mũi có thực sự cần thiết? Trên thực tế, mổ lệch vách ngăn không phải lúc nào cũng thực hiện được. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ mới cân nhắc chỉ định phương pháp này. Với những bệnh nhân có dấu hiệu sau sẽ có khả năng áp dụng biện pháp phẫu thuật: – Lệch vách ngăn gây ra các biến chứng nặng như viêm mũi dị ứng, viêm xoang, chảy máu cam, đau phần mặt,… – Các cuốn mũi bị chèn ép lâu ngày dẫn tới viêm xoang – Vách ngăn bị lệch dạng gai – Đau đầu dữ dội do vẹo vách ngăn chèn ép cuốn mũi Các trường hợp lệch vách ngăn mũi 1.3. Chi phí phẫu thuật vẹo vách ngăn có cao không? Chi phí mổ vách ngăn có lẽ là câu hỏi của khá nhiều người. Hiện nay, với sự phát triển của dịch vụ y tế, có vô vàn lựa chọn với những mức giá khác nhau. Rất nhiều yếu tố tác động tới chi phí mổ vách ngăn như: – Tình trạng bệnh: Tùy theo lệch vách ngăn nghiêm trọng hay không mà mức độ phức tạp của kỹ thuật mổ được yêu – cầu khác nhau. Kèm theo đó là yếu tố giá cả – Phương pháp: Mỗi kỹ thuật mổ có ưu, nhược điểm và chi phí khác nhau như mổ thường, mổ chỉnh hình, mổ nội – soi,… – Dịch vụ: Mỗi người sẽ lựa chọn dịch vụ phục vụ khác nhau tùy vào khả năng tài chính của mình Chi phí phẫu thuật vẹo vách ngăn đa dạng phụ thuộc vào kỹ thuật mổ 2. Tìm hiểu toàn bộ quá trình mổ vẹo vách ngăn mũi Bên cạnh việc nắm được sơ bộ về bản chất của phương pháp mổ lệch vách ngăn mũi, hiểu về quy trình mổ cũng là vấn đề nhiều người cần biết. 2.1. Khám phá quy trình phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi Sau quá trình nội soi thăm khám và kết luận về tình trạng bệnh của đương đơn, bác sĩ từng bước xây dựng và triển khai phác đồ phẫu thuật điều chỉnh vách ngăn mũi. Tuy nhiên việc này chỉ được thực hiện khi được bệnh nhân đồng ý. Cách điều trị không quá phức tạp, tuy nhiên cần được tiến hành bởi những bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp. Trước khi phẫu thuật mũi, bệnh nhân được gây tê cục bộ. Với phương pháp mổ nội soi hiện đại, bác sĩ sẽ tiến hành song song mổ và nội soi nhằm quan sát dễ dàng hình ảnh bên trong mũi, phát hiện kịp thời các bất thường. Tùy mức độ lệch, bác sĩ có thể cắt toàn bộ hoặc một phần vách ngăn. Phần còn lại được nắn chỉnh và đặt thẳng vào vị trí. Cuối cùng là khâu hồi phục. Toàn bộ quá trình diễn ra trong vòng 40 – 45 phút. Phẫu thuật vách ngăn không phức tạp, nhưng đòi hỏi bác sĩ cần có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm Sau khi mổ, bệnh nhân được theo dõi tình trạng sức khỏe trong ngày hoặc vài ngày theo chỉ định. Một loạt những tư vấn thói quen được đưa ra để bệnh nhân thực hiện giúp mau chóng hồi phục và không tái phát. Người bệnh cũng cần tái khám theo đúng lịch bác sĩ đưa ra để kết quả điều trị đạt tỷ lệ thành công cao nhất. 2.2. Lưu ý cho bệnh nhân sau mổ vẹo vách ngăn mũi Để tránh ảnh hưởng tới vết mổ cũng như không gây nên biến chứng, bệnh nhân hậu phẫu thuật vách ngăn cần chú ý một số vấn đề sau: – Tạm thời không ăn các thực phẩm như gà, đồ nếp, thịt bò, hải sản,… gây ngứa và sưng vết mổ – Tránh hoàn toàn các tác động mạnh vào mũi – Khi ngủ nâng cao đầu – Hạn chế thở bằng mũi trong 2-3 ngày sau phẫu thuật – Tránh xì mũi và ho mạnh – Vận động nhẹ nhàng Để vách ngăn đủ thời gian tái tạo và khỏe như ban đầu sẽ cần một thời gian khá dài. Người bệnh nên chú ý hơn và tham khảo ý kiến của bác sĩ khi cần thiết để đảm bảo tình trạng sức khỏe được ổn định, không biến chứng.
thucuc
1,004
Các giai đoạn sốt xuất huyết và triệu chứng nhận biết Ở những giai đoạn khác nhau, bệnh sốt xuất huyết có thể gây ra những triệu chứng khác nhau. Do đó, tìm hiểu về các giai đoạn sốt xuất huyết là rất cần thiết trong quá trình theo dõi bệnh nhân để kịp thời phát hiện và xử trí bất thường. 1. Các giai đoạn sốt xuất huyết và những biểu hiện cụ thể Virus Dengue là nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết. Bệnh có thể lây truyền từ người bệnh sang người khỏe qua đường muỗi đốt. Người nhiễm sốt xuất huyết sẽ thường trải qua 3 giai đoạn, tương ứng với các triệu chứng cụ thể như sau: - Giai đoạn sốt: Chính là 3 ngày đầu tiên tính từ thời điểm khởi phát bệnh. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng như sau: + Sốt cao, có thể sốt 39 - 40 độ C. + Người bệnh vô cùng mệt mỏi, đau nhức người, đau đầu và đau vùng hốc mắt. + Viêm họng và viêm đường hô hấp. + Buồn nôn. + Chán ăn. + Một số trường hợp xuất hiện những nốt ban đỏ giống như sốt phát ban. - Giai đoạn xuất huyết: Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7, phần lớn người bệnh đã cắt sốt. Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu khỏi bệnh như nhiều người lầm tưởng. Các chuyên gia cho rằng, đây chính là giai đoạn nguy hiểm nhất. Lúc này, tùy theo mức độ giảm tiểu cầu mà người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng đa dạng khác nhau, từ mức nhẹ đến nặng. Nếu không được xử trí kịp thời, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng, đặc biệt là các trường hợp trẻ nhỏ. Dưới đây là những triệu chứng cụ thể: + Người bệnh bị xuất huyết dưới da cùng với triệu chứng ngứa da. + Chảy máu cam, chảy máu lợi hoặc tình trạng rối loạn kinh nguyệt, rong kinh ở nữ giới. + Xuất huyết đường tiêu hóa với một số biểu hiện như phân đen, đi ngoài lẫn máu, một số trường hợp có thể bị nôn ra máu tươi hoặc máu đông. + Xuất huyết não hay xuất huyết ổ bụng, tràn dịch màng phổi hay màng bụng, cô đặc máu dẫn đến hạ huyết áp, hoặc có thể dẫn đến suy tạng (viêm não, viêm cơ tim, viêm gan nghiêm trọng,... ). Đây là những biểu hiện rất nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Đây là giai đoạn mà người nhà cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân. Cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt nếu xuất hiện một số triệu chứng của sốc sốt xuất huyết như đau đầu, tiểu ít, li bì, xuất huyết, đau bụng không rõ nguyên nhân, nôn nhiều,... - Giai đoạn phục hồi Khi đã cắt sốt sau 48 giờ, đồng thời cơ thể dần khỏe trở lại nghĩa là người bệnh đã bước vào giai đoạn hồi phục. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện như sau: thèm ăn trở lại, đi tiểu nhiều hơn, kết quả xét nghiệm cho thấy tiểu cầu trong máu tăng, các chỉ số dần về mức bình thường. 2. Một số biện pháp điều trị khi xảy ra biến chứng sốt xuất huyết Ngay khi phát hiện người bệnh có những dấu hiệu bất thường, có nghi ngờ là những biểu hiện của sốc sốt xuất huyết, người nhà không nên chủ quan, không được tự ý mua thuốc cho người bệnh khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Tùy vào tình trạng và triệu chứng của người bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Dưới đây là một số biện pháp phổ biến: Tuỳ vào tình trạng mất nước hoặc cô đặc máu của bệnh nhân mà bác sĩ có thể sẽ bù dịch, điện giải cho bệnh nhân bằng các dung dịch đẳng trương như Natri Clorid 0,9%, Ringerlactat,... Với các trường hợp giảm tiểu cầu nhiều có nguy cơ xuất huyết hoặc đang xuất huyết, bác sĩ sẽ chỉ định truyền khối tiểu cầu để giảm nguy cơ xuất huyết hoặc giảm tình trạng xuất huyết đang có. Có thể là tiểu cầu thường hoặc tiểu cầu máy. Với những trường hợp xuất huyết, tuỳ vào tình trạng xuất huyết mà các bác sĩ sẽ có chỉ định truyền khối hồng cầu để bù lại lượng máu đã mất. Bác sĩ sẽ xử trí như sau: +Trong thời gian chờ hồng cầu lắng, cần thực hiện chống sốc với dung dịch điện giải. + Truyền hồng cầu lắng từ 5 - 10ml/kg. + Xử trí tình trạng rối loạn đông máu cho người bệnh. + Cầm máu bằng phương pháp nội soi cầm máu ở dạ dày, tá tràng,... Trong trường hợp bệnh nhân bị xuất huyết trên hoặc có tiền sử bị viêm loét dạ dày thì có thể sử dụng thuốc ức chế bơm Proton. - Bệnh nhân có thể được xuất viện sau điều trị nếu đã có những biểu hiện dưới đây: + Không sốt sau 2 ngày điều trị. + Người bệnh tỉnh táo và tinh thần thoải mái. + Mạch đập ổn định, nhịp thở đều. + Huyết áp ổn định. Trong quá trình điều trị tại nhà cho người bệnh, cần lưu ý để bệnh nhân nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt nên ăn những thức ăn dạng lỏng và nên chia nhỏ các bữa ăn, đồng thời cần cho người bệnh uống nhiều nước.
medlatec
941
Tìm hiểu mài răng bọc sứ bị ê buốt do đâu và cách khắc phục Mài răng bọc sứ bị ê buốt nguyên nhân do đâu? Làm thế nào để khắc phục tình trạng ê buốt hay đau nhức sau khi mới bọc răng sứ? Nếu bạn cũng có chung những thắc mắc này thì hãy đọc ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé. 1. Các nguyên nhân gây tình trạng mài răng bọc sứ bị ê buốt Có nhiều nguyên nhân khiến răng sau bọc sứ bị ê buốt Sau khi mài răng bọc sứ bị ê buốt là tình trạng mà không ít người gặp phải. Theo các chuyên gia, có 5 nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng này bao gồm: 1.1. Do nướu răng chưa kịp thích nghi với mão răng mới Sau khi bọc răng sứ, nướu răng có thể cần một thời gian để thích nghi với chất liệu mới, vậy nên đã sinh ra cảm giác ê buốt nhẹ. Tuy nhiên, tình trạng này thường chỉ kéo dài trong vài tuần là nướu đã có thể hoàn toàn thích nghi với mão răng. 1.2. Do vấn đề tủy răng bị viêm chưa được điều trị triệt để trước bọc sứ Trước khi bọc răng sứ, việc điều trị viêm tủy răng triệt để là vô cùng cần thiết. Nếu viêm tủy răng không được điều trị triệt để mà đã bọc răng sứ thì rất dễ dẫn tới tình trạng ê buốt khi phải mài răng bọc sứ. Nguy hiểm hơn, vi khuẩn còn có thể tấn công gây hỏng chân răng mà mất răng hoàn toàn. 1.3. Do keo nha bị lỏng gây tình trạng ê buốt Mão răng sứ được kết nối với răng thật thông qua keo nha khoa đặc biệt. Nếu quá trình lắp đặt không được thực hiện chính xác hoặc keo nha khoa bị lỏng, có thể gây ra tình trạng ê buốt. 1.4. Lắp mão răng sứ không đúng cách hoặc không đối xứng với khớp cắn Khi mão răng sứ được lắp không đúng cách hoặc không khớp chính xác với khớp cắn, áp lực khi nhai có thể tác động không đều lên răng sứ. Chính điều này đã gây cảm giác đau nhức, ê buốt sau khi bọc răng sứ. 1.5. Do mão răng sứ kém chất lượng Mão răng sứ kém chất lượng, đặc biệt là những loại không có nguồn gốc rõ ràng hoặc không đảm bảo tính dẫn nhiệt, có thể làm tăng khả năng răng sứ bị nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh. 2. Cách khắc phục tình trạng răng sau bọc sứ bị ê buốt Súc miệng với nước muối có thể hỗ trợ giảm ê cho răng sau bọc sứ Nếu trong 1 – 2 tuần đầu sau bọc răng sứ bạn có cảm giác răng bị ê buốt, thì đây là điều hoàn toàn bình thường. Lý do là bởi trước khi bọc mão sứ, răng thật của bạn đã bị mài nhỏ đi nên sinh ra cảm giác ê buốt. Nhằm khắc phục tình trạng trên, bạn có thể áp dụng một số cách khắc phục rất đơn giản sau: – Hãy súc miệng với nước muối sau mỗi bữa ăn hoặc ít nhất là mỗi tối trước khi đi ngủ. Nhiều chuyên gia chỉ ra rằng, trong dung dịch muối có nhiều ion giúp làm giảm viêm và tiêu sưng hiệu quả. – Dùng túi đá chườm vào vùng má gần răng bọc sứ là cách có thể giúp bạn giảm ê buốt, đau nhức tạm thời. Tuy nhiên, bạn không nên chườm trực tiếp lên vị trí răng bọc sứ vì có thể khiến tình trạng ê buốt thêm nghiêm trọng hơn. Lưu ý rằng, việc ăn uống đồ không phù hợp: như đồ ăn quá cứng, nước uống quá lạnh hoặc quá nóng… có thể khiến tình trạng răng ê buốt sau bọc sứ kéo dài hơn. Tốt nhất, bạn nên cẩn trọng hơn trong ăn uống, chăm sóc răng miệng theo đúng khuyến cáo của bác sĩ nha khoa. Trường hợp quá 2 tuần tình trạng ê buốt răng sau bọc sứ không chấm dứt, bạn cần đi khám ngay để bác sĩ chẩn đoán, xác định nguyên nhân và tư vấn điều trị. 3. Hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng khỏe mạnh, răng không ê buốt Duy trì khám răng định kỳ để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe răng miệng Để duy trì sức khỏe cho răng sau bọc sứ nói riêng và toàn hàm răng nói chung, bạn nên xây dựng thói quen chăm sóc răng miệng cẩn thận, khoa học mỗi ngày: – Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày: Hãy đánh răng vào mỗi buổi sáng và tối, thời điểm tốt nhất là sau mỗi bữa ăn khoảng 30 phút. Khi đánh răng, hãy chải dọc từ trên xuống, từ trong ra ngoài để loại bỏ hết các mảng bám có thể tích tụ trên răng. – Nên sử dụng bàn chải mềm hoặc máy tăm nước: Điều này sẽ tránh tạo ra áp lực quá lớn trên răng sứ, giảm thiểu nguy cơ tổn thương cho răng mỗi khi đánh răng, đặc biệt là răng sứ. – Sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng: Điều này sẽ giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn thừa trong khoang miệng hiệu quả. Bạn nên hạn chế hoặc không dùng tăm vì nó có thể gây tổn thương cho nướu và chân răng của bạn. – Không sử dụng thuốc: Điều này sẽ tránh cho răng sứ bị xỉn màu và ố vàng, làm mất đi thẩm mỹ. – Phân bố lực nhai đều: Khi ăn uống, hãy phân bố lực nhai đều ở cả hai hàm răng để răng sứ không phải chịu áp lực quá mạnh. – Xử lý tình trạng nghiến răng: Nếu bạn có thói quen nghiến răng, hãy sử dụng máng chống nghiến khi ngủ hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ để giải quyết tình trạng này. Mục đích nhằm tránh ảnh hưởng đến độ bền của răng sứ. – Khám răng định kỳ: Hãy thường xuyên khám răng miệng ít nhất  6 tháng/lần để phát hiện sớm các vấn đề không bình thường về răng miệng. Khi khám răng, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng răng sứ của bạn, tư vấn và điều chỉnh cách chăm sóc phù hợp để tăng độ bền cho các mão răng sứ.
thucuc
1,104
Khi nào chị em nên cắt bỏ u nang buồng trứng? 1. Mổ u nang buồng trứng là gì? Có nguy hiểm không? 1.1 Phẫu thuật u nang buồng trứng là gì? Phẫu thuật u nang buồng trứng chỉ có thể là cắt bỏ khối u nhưng cũng có thể là cắt bỏ buồng trứng- ống dẫn trứng (cắt bỏ phần phụ khối u). U buồng trứng là khối u tân sinh bất thường xảy ra ở buồng trứng với lớp vỏ bao bên ngoài giới hạn, thành phần bên trong thay đổi tùy theo loại khối u. U buồng trứng không chỉ là bệnh lý bình thường mà chúng ta cần biết bản chất nó lành hay ác tính và các biến chứng đi kèm theo đó. Sự hiện diện của khối u cũng có thể cản trở khả năng mang thai do ngăn chặn sự phát triển của nang trứng và không xảy ra hiện tượng rụng trứng. Phẫu thuật u nang buồng trứng có thể là cắt bỏ khối u hoặc cắt bỏ phần phụ có khối u Hầu hết chị em cho rằng u buồng trứng chỉ xảy ra ở những người đã quan hệ tình dục hoặc đã có gia đình, nhưng bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả độc thân, đã sinh hoạt tình dục, mang thai hoặc chưa sinh nở đều có khả năng mắc bệnh. Khối u nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh sản của chị em. 1.2 Phẫu thuật u nang buồng trứng có nguy hiểm không? Tất cả các quy trình phẫu thuật đều có những rủi ro nhất định, vì vậy những rủi ro sau có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật u nang buồng trứng: – Có hiện tượng chảy máu. – Có thể làm tổn thương các cơ quan lân cận như ruột, bàng quang, niệu quản… – Có thể gặp phải tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật. – Bị dính ruột, tắc ruột – Vẫn có trường hợp khối u tái phát (ví dụ lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng). – Dính nang giả sau mổ. – Có thể suy buồng trứng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. 2. Khi nào nên phẫu thuật cắt bỏ u nang buồng trứng? 2.1 Khi nào nên phẫu thuật u nang buồng trứng? Việc có nên mổ u nang buồng trứng hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân phải đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra từng trường hợp cụ thể và tư vấn đặc biệt. Khi u nang buồng trứng xoắn nên phẫu thuật cắt bỏ khối u – Nếu là u nang cơ năng, trường hợp này không cần điều trị, u nang có thể sẽ biến mất sau 2-3 chu kỳ kinh nguyệt. – Nếu bệnh nhân bị u nang lành tính, kích thước u nhỏ thì bệnh nhân có thể dùng thuốc và sẽ được kiểm tra định kỳ. – Phẫu thuật cắt bỏ sớm được chỉ định ở những bệnh nhân có u nang to. Đặc biệt, phẫu thuật u nang này phải được thực hiện trong các trường hợp sau: – Kích thước khối u > 40 mm. – U nang đang phát triển một cách nhanh chóng. – U nang xuất hiện và chèn ép vào các cơ quan lân cận. – Bạn bị xoắn hoặc vỡ u nang buồng trứng. – Phụ nữ đã mãn kinh nhưng kích thước u nang không ngừng tăng lên. – Các trường hợp u nang nghi ngờ là ung thư. – Phụ nữ mang thai bị u nang buồng trứng phải được khám, chẩn đoán, theo dõi và điều trị theo phác đồ điều trị do bác sĩ chỉ định. Nếu u nang lớn dần sẽ vỡ ra gây nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng người bệnh. 2.2 Mức độ nguy hiểm khi mổ u nang buồng trứng Tất cả các ca phẫu thuật đều có những rủi ro nhất định, cũng như phẫu thuật u nang buồng trứng. Mặc dù hầu hết các khối u là lành tính và tỷ lệ phẫu thuật thành công cao, nhưng vẫn có nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật, tổn thương ruột và bàng quang, sẹo phẫu thuật, v.v. Do đó, quyết định có nên mổ u nang hay không, mổ ở đâu và bằng phương pháp nào là vấn đề cần được bệnh nhân và người nhà cân nhắc kỹ lưỡng. Nên ưu tiên bệnh viện uy tín, dịch vụ tốt. 3. Hai phương pháp phẫu thuật u nang buồng trứng hiện nay 2 phương pháp mổ u nang buồng trứng hiện tại là mổ hở và mổ nội soi 3.1 Thực hiện mổ nội soi u nang buồng trứng – Phương pháp này an toàn hơn, ít chảy máu hơn mổ hở và bệnh nhân hồi phục nhanh hơn mổ hở. – Trong loại phẫu thuật này, bác sĩ phẫu thuật đưa một số dụng cụ nội soi qua một số vết rạch rất nhỏ vào khoang bụng. Các bác sĩ có thể mổ nội soi để loại bỏ chọn lọc các nang và bảo tồn buồng trứng để bảo vệ khả năng sinh sản của phụ nữ. Tuy nhiên, cũng có thể cắt bỏ một hoặc cả hai buồng trứng để loại bỏ u nang, đặc biệt trong trường hợp các biến chứng phát sinh trong quá trình phẫu thuật. Phương pháp này cũng cần phải được gây mê toàn thân. – Tuy nhiên, không phải tất cả các khối u đều có thể cắt bỏ qua nội soi. Phẫu thuật nội soi chỉ áp dụng trong trường hợp u dạng nang nhỏ (< 50mm), u nằm ở vị trí an toàn, không bị cơ quan nào che phủ. Trường hợp nặng phải mổ nội soi thay bằng mổ hở. 3.2 Thực hiện mổ mở u nang buồng trứng Bệnh nhân được gây mê toàn thân trước khi mổ. Bác sĩ rạch một đường lớn ở bụng để tiếp cận buồng trứng và u nang. Phẫu thuật mở cũng có thể cắt u nang hoặc cắt bỏ buồng trứng một cách có chọn lọc. Những biến chứng mà bệnh nhân có thể gặp phải so với mổ nội soi cũng rất nhiều và nguy hiểm hơn. Gây mê nội khí quản, nội soi cắt bỏ u nang buồng trứng là phương pháp thông dụng nhất hiện nay
thucuc
1,103
Công dụng thuốc Hycid-20 Thuốc Hycid-20 là thuốc gì? Thuốc Hycid-20 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có thành phần chính là omeprazole thường được sử dụng để ức chế sự bài tiết dịch vị bằng cách phong bế bơm proton của tế bào thành dạ dày. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị loét dạ dày tá tràng hay trào ngược dạ dày thực quản. 1. Tác dụng của thuốc Hycid-20 Thuốc Hycid-20 có thành phần chính omeprazole là chất ức chế đặc hiệu tác dụng bằng cách khóa hệ thống enzym của Hydrogen- Potassium Adenosine Triphosphate, còn gọi là bơm proton của tế bào dạ dày. Tác dụng của thuốc Hycid-20 vào giai đoạn cuối của sự tiết acid, liều duy nhất omeprazole 20mg/ngày sẽ ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.Thuốc Hycid-20 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị viêm loét đường tiêu hóa. Hội chứng Zollinger-Ellison. Trào ngược dạ dày- thực quản (GERD)Chống chỉ định của thuốc Hycid-20 gồm có bệnh nhân quá mẫn với omeprazole, esomeprazole hoặc dẫn xuất benzimidazol khác cũng như bất cứ thành phần nào của thuốc Hycid-20. 2. Liều sử dụng của thuốc Hycid-20: Thuốc Hycid-20 thường được sử dụng theo đường uống và không nghiền hay nhai. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà thuốc Hycid-20 có liều khác nhau, cụ thể như sau:Giảm triệu chứng khó tiêu do acid: 10-20 mg/ngày trong 2-4 tuầnĐiều trị trào ngược dạ dày thực quản: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Có thể dùng liều 40 mg/ngày nếu viêm thực quản dai dẳng,. Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20mg x 1 lần/ngày và đối với trào ngược acid là 10 mg/ngàyĐiều trị loét đường tiêu hóa: 20-40 mg/ngày, trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngàyĐiều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg/ngày và còn được dùng để phòng ngừa ở bệnh nhân có tiền sử tổn thương dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroidĐiều trị hội chứng Zollinger- Ellison: 60 mg x 1 lần/ngày. Phần lớn người bệnh được kiểm soát hiệu quả ở liều 20-120 mg/ngày nhưng liều trên 80mg/ngày nên chia làm 2 lần. Không cần chỉnh liều Hycid-20 với bệnh nhân suy gan thận. Bệnh nhân suy gan dùng liều 10-20mg/ngày. Không cần chỉnh liều ở người bệnh lớn tuổi 3. Tác dụng phụ của thuốc Hycid-20: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Hycid-20 có thể gặp các tác dụng phụ như:Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, chướng bụng. Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi. Nổi mày đay, ngứa, nổi ban. Tăng transaminase (có hồi phục)Đổ mồ hôi, phù ngoại biên. Phản ứng quá mẫn: phù mạch, sốt, sốc phản vệLú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người lớn tuổi, đặc biệt là bệnh nặng, rối loạn thính giác. Bệnh vú to ở đàn ông. Viêm gan vàng da, bệnh não ở người suy gan. Co thắt phế quảnĐau cơ, khớp. Viêm thận kẽ 4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Hycid-20: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Hycid-20 gồm:Trước khi sử dụng omeprazole cho bệnh nhân loét đường tiêu hóa cần loại trừ nguy cơ ác tính của bệnh vì khi sử dụng thuốc Hycid-20 có thể che lấp triệu chứng và làm ảnh hưởng đến chẩn đoán. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Hycid-20 và atazanavir. Thuốc Hycid-20 có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Omeprazole là chất ức chế CYP2C19 nên cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19.Có báo cáo về việc giảm magie huyết nặng ở bệnh nhân sử dụng thuốc PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp phải điều trị 1 năm, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện khi bổ sung magie và ngưng dùng PPI do đó nên kiểm tra nồng độ magie huyết trước khi bắt đầu điều trị bằng PPISử dụng thuốc PPI như Hycid-20 trong thời gian dài có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc và bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi. Mặc dù trên thực nghiệm không thấy omeprazole gây ra dị dạng và độc bào thai nhưng không nên dùng thuốc Hycid-20 cho phụ nữ mang thai nhất là trong 3 tháng đầu.
vinmec
815
Viêm vùng chậu có dẫn tới vô sinh? Viêm vùng chậu là bệnh lý phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong tuổi sinh đẻ. Là tình trạng nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục nữ bao bao gồm: tử cung, vòi trứng, buồng trứng và gây viêm nhiễm. Các cơ quan này bị nhiễm trùng có thể dẫn đến vô sinh. Viêm vùng chậu là bệnh lý phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong tuổi sinh đẻ. Là tình trạng nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục nữ bao bao gồm: tử cung, vòi trứng, buồng trứng và gây viêm nhiễm. Các cơ quan này bị nhiễm trùng có thể dẫn đến vô sinh. Dấu hiệu nhận biết Dấu hiệu nhận biết trên lâm sàng trong viêm vùng chậu rất đa dạng. Triệu chứng ban đầu chỉ là một cảm giác trằn nhẹ vùng bụng dưới, những triệu chứng khác có thể gồm có khí hư âm đạo (huyết trắng âm đạo ra nhiều hơn kèm theo có mùi tanh hơn, màu sắc huyết trắng có thể chuyển sang màu hơi xanh hoặc màu vàng), xuất huyết không đều, đau bụng khi kinh kỳ và giao hợp đau, tiểu khó. Những dấu hiệu toàn thân của nhiễm khuẩn như: sốt trên 38 độ C, run lạnh, đau cơ, nôn,… Xuất huyết tử cung bất thường hay tiểu khó có thể là chứng cớ lâm sàng duy nhất của bệnh viêm vùng chậu. Ai có nguy cơ mắc bệnh? Những người có nguy cơ cao thường là phụ nữ hoạt động tình dục sớm (trong độ tuổi khoảng 15 đến 19 tuổi) mà không dùng biện pháp ngừa thai nào và quan hệ với nhiều bạn tình. Những bệnh nhân có tiền sử viêm cổ tử cung mà điều trị không triệt để, tái phát nhiều lần cũng có nguy cơ mắc. Ngoài ra các thủ thuật nạo hút thai, các thủ thuật trên âm đạo, cổ tử cung, nhiễm trùng HIV-1, viêm âm đạo do nhiễm khuẩn (bacterial vaginosis), bệnh sử những bệnh lây truyền bằng đường sinh dục khác, thụt rửa âm đạo thường xuyên,... cũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây bệnh. Theo nghiên cứu có khoảng 10% đến 20% những trường hợp viêm cổ tử cung do lậu cầu hay chlamydia không được điều trị đúng, triệt để có thể tiến triển thành bệnh viêm vùng chậu. Biến chứng của bệnh Trong những trường hợp viêm vùng chậu không được điều trị hoặc điều trị không đúng mức có thể gây áp xe vùng chậu, thường là khối áp xe ở tai vòi buồng trứng, nhưng một số ít trường hợp khác có thể là khối áp xe ở ruột non, ruột già hay ruột thừa. Khối áp xe có thể vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Một số trường hợp viêm vùng chậu để lại di chứng đau vùng chậu mạn tính dai dẳng nguyên do vi khuẩn neisseria gonorrheae và chlamydia trachomatis đều có phân tử có khả năng kết dính với các receptors của tế bào biểu mô đường sinh dục, đồng thời chúng tiết nội độc tố làm tổn thương hàng loạt lông chuyển của nội mạc vòi trứng gây ra xơ dính làm ảnh hưởng sự thụ thai của người bệnh đưa đến vô sinh và dễ biến chứng bị thai ngoài tử cung về sau. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh dịch Mỹ, viêm vùng chậu (PID) - một biến chứng của bệnh lây truyền qua đường tình dục - ảnh hưởng tới 800.000 phụ nữ Mỹ mỗi năm và 1/10 trong số đó sẽ bị vô sinh. Phụ nữ bị các đợt viêm vùng chậu tái phát dễ bị vô sinh gấp gần 2 lần so với những phụ nữ không bị tái phát bệnh này sau khi có chẩn đoán và được điều trị. Những phụ nữ bị viêm vùng chậu tái phát cũng tăng 4 lần nguy cơ bị đau vùng chậu mạn tính. Khi nào cần khám bệnh? Khi có bất kỳ triệu chứng như: đau khi quan hệ tình dục hoặc tiết dịch âm đạo bất thường, ra huyết âm đạo giữa chu kỳ, quan hệ tình dục với nhiều người và nghi ngờ bị nhiễm chlamydia, lậu hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục khác mà có biểu hiện như: tiểu buốt, rát hoặc tiết dịch bất thường ở cơ quan sinh dục… cần đi khám ngay để được khám và điều trị. Phòng bệnh Viêm vùng chậu có thể lây lan qua đường tình dục vì vậy, để dự phòng các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục cần thiết lưu ý đến một số các biện pháp sau: Đối với thanh thiếu niên cần được gia đình và nhà trường tuyên truyền giáo dục và thông tin y tế, nhất là những nguy hiểm của các bệnh lý lây qua đường tình dục. Thực hiện chế độ đời sống một vợ một chồng. Đối với các quan hệ tình dục nghi ngờ cần sử dụng biện pháp tình dục an toàn như dùng bao cao su… Phụ nữ khi sử dụng thuốc rửa phụ khoa phải đúng cách, theo sự chỉ dẫn trên mỗi chai thuốc rửa, lưu ý không thụt rửa vào âm đạo mà chỉ rửa vùng âm hộ nhằm tránh các loại vi khuẩn gây hại phát triển. Đặc biệt không nên tự ý đặt thuốc âm đạo khi chưa có chỉ định của bác sĩ sản khoa.
medlatec
911
Công dụng thuốc Metozamin 500 Thuốc Metozamin 500 được chỉ định trong điều trị đái tháo đường typ II khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không mang lại hiệu quả. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Metozamin 500 trong bài viết dưới đây. 1. Metozamin là thuốc gì? Metozamin thuộc nhóm thuốc Hocmon và nội tiết tố, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên và hộp 2 vỉ x 10 viên.Các thành phần trong thuốc Metozamin bao gồm:Hoạt chất Metformin HCl hàm lượng 500mg;Các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc Metozamin. 2. Chỉ định dùng thuốc Metozamin 500 Thuốc Metozamin 500 được chỉ định trong điều trị:Đái tháo đường typ II, đặc biệt ở người bệnh có chỉ số cân nặng quá mức mà chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không mang lại hiệu quả.Ở người lớn: Đơn trị liệu thường kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin.Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: Đơn trị liệu thường kết hợp insulin. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Metozamin 500 Liều tham khảo thuốc Metozamin 500:Viên Metozamin 500mg: Khởi đầu bằng 1 viên x 2 lần/ ngày, tối đa 4 viên/ ngày.Viên Metozamin 850mg: Khởi đầu 1 viên/ ngày, tối đa 3 viên/ ngày.Liều Metozamin duy trì: Dùng liều 500mg hoặc 850mg x 2 - 3 lần/ ngày.Cách dùng thuốc Metozamin:Nên dùng thuốc Metozamin trong hoặc cuối bữa ăn;Nuốt nguyên viên Metozamin, không nhai hay bẻ thuốc trước khi uống.Liều dùng thuốc Metozamin 500 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Metozamin 500 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Metozamin 500 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Metozamin Metozamin 500 chống chỉ định cho các đối tượng sau:Người bệnh mẫn cảm với thành phần thuốc;Nhiễm toan ceton;Tiền hôn mê đái tháo đường;Suy thận;Nhiễm trùng nặng;Mất nước, sốc;Người thực hiện xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod;Bệnh gây giảm oxy mô như suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp;Suy gan;Nghiện hoặc nhiễm độc rượu cấp tính;Phẫu thuật lớn theo chương trình;Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú, thai kỳ. 5. Tương tác thuốc Sử dụng Metozamin đồng thời với các thuốc sau có thể làm tăng tương tác:Chất cản quang chứa iod, rượu và các chế phẩm có chứa cồn.Thận trọng kết hợp Metozamin với các thuốc sau:Glucocorticoids;Thuốc chẹn beta 2;Thuốc ACEI;Thuốc lợi tiểu.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Metozamin, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang sử dụng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Metozamin Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc Metozamin là rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Metozamin thì bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Metozamin 500 Thuốc Metozamin 500 cần thận trọng sử dụng cho các đối tượng sau:Suy thận;Suy gan;Người lớn tuổi và trẻ em < 10 tuổi.Ngưng thuốc Metozamin khi có dấu hiệu giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước và nhiễm khuẩn.Nhiễm acid lactic;Xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị với Metozamin và thường xuyên sau đó;Ngưng dùng thuốc Metozamin 48 giờ trước khi chụp X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống. Chỉ dùng Metozamin sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường;Nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp Metozamin với insulin hay các loại thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác như Sulfonylurea, Meglitinide.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Metozamin 500, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
733
Mọc mụn đầu trắng ở vùng kín – nguyên nhân và cách điều trị Mọc mụn đầu trắng ở vùng kín là hiện tượng không phải là quá hiếm gặp. Điều này khiến nhiều người không khỏi hoang mang, lo lắng, không biết mình đang mắc bệnh gì. 1. Mọc mụn đầu trắng ở vùng kín là bị bệnh gì? Mọc mụn đầu trắng ở vùng kín là tình trạng các cơ quan như: Âm đạo, môi lớn, môi nhỏ… xuất hiện các hạt mụn trắng nổi li ti, kèm theo cảm giác ngứa rát, tiết dịch có mùi hôi… Mọc mụn đầu trắng ở vùng kín là một trong những biểu hiện của bệnh lý Mụn ở vùng kín là biểu hiện bệnh lý mà người bệnh có thể quan sát được. Theo các chuyên gia y tế hiện tượng này thường gặp ở những bạn nam hoặc nữ ở độ tuổi sinh sản. Nguyên nhân của mọc mụn đở vùng kín có thể đến từ những điều sau: vệ sinh không sạch sẽ, không thực hiện an toàn tình dục khi quan hệ,… 1.1. Bệnh mụn rộp sinh dục Bệnh mụn rộp sinh dục cũng có dấu hiệu là mụn đầu trắng mọc ở vùng kín, các nốt mụn trắng này nhanh chóng sẽ phát triển lớn, tích mủ sau một thời gian nếu không can thiệp kịp thời, những vết mụn này sẽ vỡ ra, khiến chảy dịch máu gây cảm giác cực kỳ khó chịu. Mụn rộp có biểu hiện là mọc mụn đầu trắng ở vùng kín Bệnh cần được can thiệp sớm ngay khi có dấu hiệu bệnh, nếu để lâu có thể gây những bệnh như: vô sinh, hiếm muộn, ngoài ra còn có thể gây hoại tử hoặc ung thư cơ quan sinh sản. 1.2. Bệnh sùi mào gà Bệnh sùi mào gà lây lan nhanh và là một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Bệnh do virus HPV gây ra và có thể xuất hiện tại mọi vị trí trên cơ thể, đặc biệt là ở bộ phận sinh dục. Nguyên nhân lây nhiễm có thể đến từ việc các cặp đôi không thực hiện an toàn tình dục. Bệnh có biểu hiện đầu là những mụn trắng nhỏ li ti, ít gây sự chú ý mọc ở đầu của bộ phận sinh dục. Sau một thời gian những đốm nhỏ này chuyển sang mọc nhiều hơn thành từng mảng có hình dáng như mào gà, càng về sau thì những đám mụn này càng lớn và rất dễ vỡ, gây ra những hiện tượng lở loét, chảy dịch. Bệnh không được điều trị sớm và dứt điểm có thể sẽ bị những bệnh như viêm nhiễm âm đạo, vô sinh, hiếm muộn,… 1.3. Viêm nhiễm vùng kín Viêm nhiễm vùng kín xảy ra khi những vi khuẩn có hại ở âm đạo phát triển mạnh mẽ, nguyên nhân có thể đến từ nhiều vấn đề khác nhau chẳng hạn như vệ sinh không được sạch sẽ hoặc stress, lo lắng kéo dài, sức đề kháng kém,.. Viêm nhiễm vùng kín có biểu hiện như những đốm trắng nhỏ li ti, xuất hiện ở miệng của âm đạo. Gây ra cảm giác ngứa ngáy âm đạo, đau rát khi quan hệ và có thể có những mùi hôi khó chịu,… Dấu hiệu viêm vùng kín nhiều khi bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm khác. Khi thấy những dấu hiệu thất thường, chị em luôn bối rối, e ngại không biết bị viêm nhiễm vùng kín thì nên thăm khám tại các nơi uy tín để có được một kết quả và phương pháp điều trị chính xác nhất nhé. 1.4. Viêm âm đạo Đây là căn bệnh phụ khoa khá là phổ biến ở nữ giới, bệnh xuất hiện với các triệu chứng như: Mọc mụn có đầu trắng ở vùng kín, đau rát, ngứa ngáy, khí hư ra nhiều có màu xanh, trắng, vàng bất thường… 1.5. Viêm nang lông Đây không phải là một bệnh quá nguy hiểm nhưng cũng không nên chủ quan. Vì viêm nang lông có thể gây lở loét dẫn tới nhiễm trùng da, tích mủ, ảnh hưởng tới đời sống tình dục của người bệnh. Viêm nang lông tuy không quá nguy hiểm nhưng vẫn cần được đặc biệt chú ý 2. Nguyên nhân mọc mụn mủ đầu trắng ở vùng kín Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến cho mọc mụn mủ đầu trắng ở vùng kín. Biết được nguyên nhân chính xác sẽ giúp ngăn ngừa bệnh hoặc sớm tìm được phương pháp chữa trị phù hợp, kịp thời với mỗi người. 2.1. Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ  Vùng kín là nơi xuất hiện nhiều vi khuẩn có cả lợi  và hại cho cơ thể. Bên cạnh đó đây còn là khu vực vô cùng nhạy cảm, dễ bị viêm nhiễm, ảnh hưởng bởi những yếu tố xung quanh. Nếu như không được vệ sinh sạch sẽ, đúng cách thì đây sẽ là cơ hội để vi khuẩn có thể nhanh chóng tấn công gây ra nhiều bệnh lý khác nhau. 2.2. Quan hệ tình dục không an toàn Việc sinh hoạt tình dục là chuyện sẽ xảy ra giữa vợ chồng hay những cặp đôi với nhau. Tuy nhiên nếu không thực hiện an toàn tình dục thì sẽ bị lây nhiễm và mắc một số căn bệnh nguy hiểm. Trong đó có thể kể đến những căn bệnh như sùi mào gà, mụn rộp sinh dục,… Những bệnh này đều mọc mụn có đầu màu trắng ở vùng kín gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. 2.3. Mặc quần lót quá chặt, không sạch sẽ Thường mọi người không nhớ được đúng size quần lót của bản thân mình mà thường chọn áng chừng nên có thể chọn những loại bị chật. Đặc biệt, với người nữ họ còn rất hay mặc những chiếc quần bó sát vào người, khiến cho khu vực vùng kín ra nhiều mồ hôi không thể thấm hút được, không thoát ra ngoài. Khiến vùng kín ẩm ướt, khí không thể thoát ra ngoài tạo môi trường thuận lợi cho những bệnh về vùng kín bị nặng nề hơn. 2.4. Dị ứng hóa chất Dị ứng hóa chất có thể đến từ việc sử dụng loại dung dịch vệ sinh không phù hợp, dùng những chất làm sạch không phù hợp như sữa tắm, ngoài ra còn có thể do nước giặt còn đọng ở trên quần áo, gây kích ứng da lâu ngày nhưng không để ý. Bên cạnh đó có thể bị dị ứng với những loại bao cao su khác nhau được sử dụng khi quan hệ tình dục, gây ra hiện tượng mọc mụn ở vùng kín. 3. Cách chữa trị nổi hạt mụn trắng ở vùng kín 4. Mụn đầu trắng ở vùng kín điều trị như thế nào? Khi đến bệnh viện bạn sẽ được thăm khám để có một hướng dẫn điều trị chính xác Bác sĩ có thể đặt những câu hỏi liên quan đến tình trạng bệnh của bệnh nhân như: thời gian xuất hiện của mụn đầu trắng ở vùng kín, có quan hệ hay chưa,… sau đó sẽ tiến hành chỉ định những xét nghiệm phù hợp. Có hai hình thức có thể đưa ra tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có tư vấn hợp lý nhất là: – Phương pháp nội khoa: Phương pháp này phù hợp với các bệnh như viêm nang lông, viêm âm đạo ở giai đoạn nhẹ. Ngoài sử dụng thuốc kháng sinh, bác sĩ thường kết hợp thêm các loại thuốc đặc trị khác đối với từng bệnh lý để đạt hiệu quả cao hơn. – Phương pháp ngoại khoa: Phương pháp này thường áp dụng với các bệnh xã hội như sùi mào gà, mụn rộp sinh dục…Những căn bệnh này nghiêm trọng và lâu khỏi hơn những căn bệnh còn lại. 5. Mụn đầu trắng mọc ở vùng kín điều trị ở đâu tốt? 6. Lưu ý khi bị có mụn đầu trắng ở vùng kín Phòng bệnh hơn chữa bệnh, nên đảm bảo vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng cách. Không mặc quần quá bó sát sẽ là cơ hội để cho bệnh có thể phát triển, ngày càng nặng hơn. Luôn thực hiện an toàn tình dục khi quan hệ để đảm bảo không lây nhiễm bệnh tình dục từ đối phương. Thăm khám, kiểm tra tại bệnh viện định kỳ, thường xuyên hoặc ngay khi có biểu hiện lạ như mụn đầu trắng ở vùng kín,… để có thể sớm tìm ra vấn đề và chữa trị kịp thời, nhanh chóng. Không để bệnh quá nặng, tình trạng kéo dài lâu ngày, tự chữa trị có thể dẫn đến những hậu quả, biến chứng không mong muốn.
thucuc
1,497
Công dụng thuốc Ibadrol 1g Thuốc Ibadrol 1g thuộc phân nhóm kháng khuẩn chống nhiễm trùng ở những virus phổ rộng. Để dùng thuốc đạt hiệu quả bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ chuyên môn và đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. 1. Công dụng của thuốc Ibadrol 1g Thuốc Ibadrol 1g được liệt vào phân nhóm chống nấm chống virus và kháng khuẩn. Vì thế thuốc thường được chỉ định điều trị ở một số trường hợp viêm và nhiễm khuẩn có tính chất từ nhẹ đến vừa. Sau đây là những chỉ định thông dụng của thuốc Ibadrol 1g:Viêm bể thận cấp hoặc mãn tính. Viêm bàng quang. Viêm niệu đạo. Viêm amidan. Viêm họng. Viêm phế quản. Viêm phổi. Viêm thùy phổi. Viêm phế quản ở giai đoạn cấp hoặc mãn tínhÁp xe phổi. Viêm màng mủ phổi. Viêm thanh quản. Viêm tai giữa. Viêm hạch bạch huyếtÁp xe da hoặc trên mô da. Viêm loét trên da. Viêm khớp. Nhiễm khuẩn tại xương tủy. Những công dụng khác của thuốc có thể không được liệt kê ở chỉ định. Hoặc thuốc có thể dùng gián tiếp dự phòng cho các bệnh lý có nguy cơ dẫn đến tình trạng nằm trong chỉ định ở trên. Để xác định chính xác công dụng thuốc Ibadrol 1g bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ibadrol 1g Thuốc Ibadrol 1g bào chế ở dạng viên nén bao phim được sử dụng thông qua đường uống. Khi dùng thuốc bệnh nhân sẽ uống một cốc nước để dễ nuốt thuốc đồng thời tăng môi trường dung dịch trong cơ thể giúp thuốc nhanh chóng di chuyển và được chuyển hóa tốt hơn tại điểm nhiễm trùng.Liều lượng sử dụng của thuốc phụ thuộc vào đối tượng bệnh nhân được bác sĩ kê đơn và chỉ định. Bạn có thể tham khảo những chỉ định liều lượng sau khi trao đổi về thuốc và cách sử dụng cùng bác sĩ:Trẻ nhỏ. Trẻ dưới 1 tuổi không thuộc nhóm đối tượng phù hợp nên cần hỏi ý kiến bác sĩ. Đây là độ tuổi hạn chế dùng thuốc tối đa chỉ thực sự cần thiết mới dùng đến thuốc điều trị.Trẻ nhỏ trong độ tuổi 1 - 6 tuổi nên sử dụng liều 250mg mỗi lần. Một ngày sẽ được chỉ định sử dụng 2 lần. Trẻ từ 6 - 12 tuổi tăng gấp đôi liều dùng so với trẻ 1 - 6 tuổi.Người lớn. Người lớn có thể sử dụng liều 500 mg cho 2 lần mỗi ngày hoặc liều duy nhất 1 gam. Với tình trạng nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tăng liều dùng thành liều 1g cho 2 lần sử dụng mỗi ngày.Người cao tuổi và bệnh nhân suy yếu gan thận. Khi đối tượng sử dụng thuốc Ibadrol 1g xác định có bệnh lý gan thận nên đo mức độ bệnh lý để đánh giá và điều chỉnh liều dùng phù hợp. Người cao tuổi thường có nhiều bệnh lý nền nguy hiểm do đó phải kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng sức khỏe mới có thể đưa ra liều dùng cụ thể. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ibadrol 1g Thuốc Ibadrol 1g có thể khiến bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin bị kích ứng. Nếu bạn có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc Ibadrol 1g hay kháng sinh nhóm Cephalosporin cần báo cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ đổi thuốc khác cùng công dụng nhưng phù hợp và an toàn hơn cho sức khỏe của người sử dụng.Thuốc Ibadrol 1g tránh sử dụng kéo dài vì không phải mọi loại vi khuẩn đều nhạy cảm với thuốc. Người bệnh cần chú ý kiểm tra để tránh bội nhiễm. Khi phát hiện dấu hiệu bội nhiễm hay vi khuẩn kém nhạy cảm cần báo bác sĩ để có giải pháp kịp thời. 4. Phản ứng phụ của thuốc Ibadrol 1g Thuốc Ibadrol 1g thường ít gây ra phản ứng phụ cho người sử dụng hoặc phản ứng phụ đó xảy ra ở mức độ nhẹ nên ít ai chú ý. Hầu hết phản ứng phụ được thống kê thường là:Tiêu chảy. Nôn. Hay buồn nônĐau bụng. Những phản ứng phụ này được xác định là mức độ nhẹ dễ dàng phát hiện và có thể xử lý ngay sau khi phát hiện. Nếu có cảm giác mệt mỏi hay những bất thường sức khỏe khác hãy báo lại cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ cụ thể. 5. Tương tác với thuốc Ibadrol 1g Thuốc Ibadrol 1g khi sử dụng đồng thời cùng thuốc Cholestyramin sẽ gây ra tương tác làm giảm khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể tại ruột. Đây là nguyên nhân khiến thuốc không đạt được hiệu quả như mong muốn của bác sĩ kê đơn. Ngoài ra nên tránh sử dụng thuốc Ibadrol 1g với một số loại thuốc khác như: Furocemid, aminoglycosid, Probenecid.Tương tác của thuốc Ibadrol 1g khi dùng điều trị đồng thời 2 loại thuốc trở lên có thể ảnh hưởng công dụng thuốc thậm chí là dẫn đến nhiễm độc tính gây nguy hiểm cho sức khỏe của thận. Để tránh tình trạng tương tác này gây ra biến chứng nguy hiểm, bạn nên kiểm tra kỹ tình trạng sức khỏe và cung cấp đủ những loại thuốc đang uống cho bác sĩ điều trị. Bác sĩ sẽ xem xét điều chỉnh lại những loại thuốc đang dùng để cân đối các công dụng ở mức hiệu quả cao nhất.Trên đây là những chia sẻ về thuốc Ibadrol 1g là thuốc gì. Bạn hãy luôn làm đúng theo chỉ dẫn kê đơn từ bác sĩ để được đảm bảo cả công dụng lẫn an toàn cho sức khỏe bản thân mỗi khi sử dụng.
vinmec
983
Polyp nội mạc tử cung: nguyên nhân và phương pháp điều trị Polyp nội mạc tử cung có thể xảy ra ở phụ nữ bất cứ độ tuổi nào. Mặc dù hầu hết là lành tính song vẫn có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh cũng như khả năng sinh sản. Khi đó, người bệnh sẽ cần điều trị để mang thai và sinh con khỏe mạnh. Ngoài ra, cần lưu ý các trường hợp polyp nội mạc tử cung có thể tiến triển ác tính, trở thành ung thư nội mạc. 1. Những nguyên nhân gây polyp nội mạc tử cung Polyp nội mạc tử cung hình thành do các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung phát triển quá mức. Kích thước của polyp có thể chỉ vài milimet hoặc đạt đến vài centimet. Số lượng polyp nhiều và có thể có các hình dạng khác nhau, phân thành 2 nhóm chính là polyp có cuống và không có cuống. Bất cứ vị trí nào trong lòng buồng tử cung cũng có thể phát triển một hoặc nhiều polyp nội mạc tử cung. Các khối polyp này thường có màu hồng, mềm, dễ chảy máu khi va chạm mạnh. Hầu hết polyp nội mạc tử cung là lành tính và không gây nguy hiểm cho người bệnh song vẫn có tỉ lệ nhỏ phát triển thành ác tính và chuyển thành ung thư. Nguyên nhân chính xác gây hình thành polyp nội mạc tử cung vẫn chưa được xác định, song dưới đây là một số yếu tố có liên quan mật thiết: 1.1. Do nồng độ hormone estrogen tăng cao Mặc dù hormone estrogen là nội tiết tố quan trọng với phụ nữ nhưng nếu lượng hormone này trong cơ thể tăng lên một cách nhanh chóng thì đây là yếu tố hàng đầu dẫn đến hình thành polyp nội mạc tử cung. Đặc biệt là phụ nữ mang thai, hormone estrogen tăng nhanh trong thời gian ngắn cùng với nguy cơ mắc bệnh phụ khoa cao là nguyên nhân dẫn đến hình thành polyp nội mạc tử cung. 1.2. Do viêm nhiễm phụ khoa mạn tính Viêm nhiễm phụ khoa rất phổ biến và thường tái nhiễm ở phụ nữ, nhất là những phụ nữ đã có gia đình. Nhất là khi viêm nhiễm kéo dài, niêm mạc tử cung cũng bị ảnh hưởng, không đạt đến độ dày nhất định trong chu kỳ, đẩy nhanh quá trình tăng sinh tế bào niêm mạc tử cung. Đây là điều kiện thuận lợi cho polyp nội mạc tử cung hình thành và phát triển. Do vậy, chị em nếu mắc phải viêm nhiễm phụ khoa nên đi khám để điều trị dứt điểm, tránh dẫn đến polyp nội mạc tử cung cũng như nhiều bệnh nguy hiểm khác. 1.3. Do lạc nội mạc tử cung Bình thường, đến chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, lớp niêm mạc tử cung đã được làm dày lên sẽ bong tróc và thoát ra ngoài. Tuy nhiên, có trường hợp niêm mạc tử cung không được đưa ra ngoài mà nằm lại trong tử cung và dần hình thành khối polyp, hay còn gọi là bệnh lạc nội mạc tử cung. 1.4. Do hậu quả của nạo phá thai không an toàn Tình trạng sót nhau thai sau khi nạo thai là nguyên nhân dẫn đến hình thành polyp nội mạc tử cung sau thời gian ngắn. Bên cạnh đó, dị tật sót lại sau phẫu thuật ở tử cung hoặc vòng tránh thai cũng có thể bám vào niêm mạc tử cung gây hình thành polyp. 1.5. Do tác dụng phụ của thuốc Các loại thuốc điều trị như thuốc huyết áp, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị ung thư,… khi sử dụng trong thời gian dài cũng liên quan đến sự hình thành polyp nội mạc tử cung. 1.6. Do tắc mạch máu Tắc mạch máu xảy ra ở ống cổ tử cung sẽ khiến máu dồn ứ lại, tạo điều kiện thuận lợi cho u mềm nội mạc tử cung phát triển hay còn gọi là polyp. 1.7. Do nguyên nhân khác Bao gồm: thói quen sinh hoạt không điều độ, đời sống tình dục không lành mạnh, chế độ dinh dưỡng không hợp lý,… 2. Polyp nội mạc tử cung có nguy hiểm không? Polyp nội mạc tử cung là những khối u lành tính nhưng theo thời gian, chúng có thể tăng kích thước và số lượng gây ra biến chứng cho sức khỏe như: 2.1. Là nguyên nhân dẫn đến vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới Các polyp nội mạc tử cung có kích thước lớn hoặc số lượng nhiều sẽ cản trở sự di chuyển của tinh trùng cũng như khả năng làm tổ của trứng đã thụ tinh. Đây là nguyên nhân khiến nhiều bệnh nhân bị vô sinh, hiếm muộn và cần điều trị polyp nội mạc tử cung để có thể mang thai. 2.2. Gây thiếu máu mạn tính Polyp nội mạc tử cung có thể dẫn đến chảy máu tử cung nặng và gây thiếu máu mạn tính, người bệnh thể hiện ở chứng cường kinh, rong kinh kéo dài. 2.3. Tăng tiết dịch âm đạo Trong âm đạo của người phụ nữ, dịch âm đạo có vai trò làm cân bằng môi trường, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây hại. Người mắc polyp nội mạc tử cung thường bị tăng tiết dịch âm đạo bất thường, từ đó dẫn đến các bệnh viêm nhiễm âm đạo, âm hộ, viêm cổ tử cung,… 2.4. Ảnh hưởng đến thai nhi Khi mang thai, thai nhi phát triển trong không gian kín của tử cung, sự phát triển của polyp nội mạc tử cung tăng lên dưới ảnh hưởng của các hormone sinh dục nữ có thể chèn ép vào thai nhi. Sự chèn ép này có thể dẫn đến sinh non, sảy thai, tăng nguy cơ rau tiền đạo. 2.5. Nguy cơ tiến triển thành ung thư Mặc dù bản chất của polyp nội mạc tử cung là lành tính nhưng theo thời gian, u có thể trở nên viêm nhiễm, hoại tử. Viêm nhiễm lâu ngày có thể gây biến đổi tế bào và trở thành ung thư hóa. 3. Điều trị polyp nội mạc tử cung như thế nào? Nếu polyp nội mạc tử cung có kích thước nhỏ (nhỏ hơn 10 mm), không có triệu chứng lâm sàng thì người bệnh chỉ cần điều trị bảo tồn. Cùng với đó, cần thường xuyên thăm khám để kiểm tra sự phát triển của polyp. Điều trị ngoại khoa được chỉ định trong hầu hết trường hợp polyp nội mạc tử cung cần điều trị như: có triệu chứng bệnh, kích thước polyp lớn, khối u thò ra ngoài cổ tử cung gây hiếm muộn, vô sinh,… Hai phương pháp phẫu thuật chủ yếu hiện nay gồm nội soi cắt polyp buồng tử cung, cắt bỏ tử cung hoàn toàn với các trường hợp không còn nhu cầu sinh nở,… Như vậy, polyp nội mạc tử cung là các u lành tính nhưng vẫn cần theo dõi, điều trị kịp thời nếu u có xu hướng phát triển nhanh hoặc ung thư hóa.
medlatec
1,186
Mẹ bầu cẩn trọng trước những triệu chứng nhau cài răng lược Nhau cài răng lược là một biến chứng vô cùng nghiêm trọng, xảy ra ở các mẹ bầu, không chỉ gây nguy hiểm khi sinh mà còn có nguy cơ dẫn đến tử vong. Vậy triệu chứng nhau cài răng lược là gì, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau! 1. Tổng quan về hiện tượng nhau cài răng lược “Người chửa cửa mả” là câu nói thể hiện chính xác nhất những khó khăn, nguy hiểm mà phụ nữ khi mang thai có nguy cơ phải đối mặt. Một trong số đó chính là biến chứng thai kỳ mang tên nhau cài răng lược. Nhau cài răng lược là một biến chứng vô cùng nghiêm trọng, xảy ra ở các mẹ bầu. 1.1. Thế nào là nhau cài răng lược? Thông thường, sau khi em bé chào đời, bánh nhau sẽ tự động rời khỏi thành tử cung. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp bánh nhau phát triển, khiến cho một phần của bánh nhau hoặc tất cả bánh nhau xâm lấn sâu vào thành tử cung và có nguy cơ lan sang các cơ quan xung quanh. Hiện tượng đó được gọi là nhau cài răng lược. 1.2. Các mức độ của nhau cài răng lược Nhau cài răng lược được chia thành 3 thể chính, dựa vào mức độ xâm lấn của bánh nhau: Nhau cài răng lược được chia thành 3 thể chính, dựa vào mức độ xâm lấn của bánh nhau Nhau cài răng lược được chia thành 3 thể chính, dựa vào mức độ xâm lấn của bánh nhau 1.3. Hiện tượng nhau cài răng lược gây ảnh hưởng như thế nào? Tuy là một tai biến sản khoa rất hiếm gặp nhưng nếu không được chẩn đoán, phát hiện và cấp cứu kịp thời thì chắc chắn nhau cài răng lược sẽ đe dọa tính mạng cho cả mẹ và bé. Nhau cài răng lược là một trong những “thủ phạm” gây ra băng huyết nghiêm trọng sau sinh, rối loạn đông máu, và thậm chí là gây tử vong cho sản phụ. Trong thời gian mang thai, nếu mẹ bầu được chẩn đoán bị nhau cài răng lược thì chắc chắn bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ, thậm chí phải cắt bỏ tử cung trong lúc mổ, để đảm bảo an toàn cho sản phụ. 2. Đối tượng nào dễ mắc nhau cài răng lược? Nếu mẹ bầu có những đặc điểm sau thì có nguy cơ mắc nhau cài răng lược cao hơn các mẹ khác: 3. Nguyên nhân và triệu chứng nhau cài răng lược 3.1. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nhau cài răng lược Đến nay, các bác sĩ và chuyên gia sản khoa đều chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng nhau cài răng lược. Tuy nhiên, phần lớn các thai phụ gặp phải hiện tượng này đều có điểm chung là niêm mạc tử cung có vấn đề như đã từng sinh mổ, bóc u… thực hiện phẫu thuật trên tử cung, để lại sẹo trên thành tử cung. Chính những bất thường này đã tạo điều kiện, giúp bánh nhau phát triển và nám quá sâu vào thành tử cung. Vì vậy, thai phụ có bánh nhau che khuất một phần hoặc toàn bộ tử cung cũng làm tăng nguy cơ mắc nhau cài răng lược. Ngoài ra, việc mẹ bầu từng sinh mổ cũng góp phần khiến mẹ bầu có nguy cơ mắc phải tình trạng trên. Đặc biệt, mẹ bầu sinh mổ càng nhiều thì càng có nguy cơ bị nhau cài răng lược. 3.2. Triệu chứng nhau cài răng lược Rất nhiều mẹ bầu đều có chung thắc mắc “triệu chứng nhau cài răng lược là gì?”. Khi thai phụ mắc nhau cài răng lược đều không gây ra những triệu chứng hay dấu hiệu nào cụ thể, rõ rệt. Phải đến những tháng cuối trong thai kỳ, khi mẹ bầu xuất hiện tình trạng xuất huyết âm đạo thì mới có khả năng phát hiện ra. May mắn thay là kỹ thuật siêu âm hoàn toàn có thể giúp bác sĩ phát hiện sớm hiện tượng này. Do đó, khám thai định kỳ là cách duy nhất để bác sĩ có thể kiểm tra xem thai phụ có mắc nhau cài răng lược hay không. Triệu chứng nhau cài răng lược thường không rõ ràng, phải đến những tháng cuối trong thai kỳ, khi mẹ bầu xuất hiện tình trạng xuất huyết âm đạo thì mới có khả năng phát hiện ra. 4. Các biến chứng có thể gặp phải Mẹ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm nếu mắc nhau cài răng lược: Ngoài ra, sinh mổ kết hợp cắt bỏ tử cung để lấy nhau thai ra khỏi cơ thể cũng gây ảnh hưởng nặng nề đến cơ thể người mẹ: Không chỉ mỗi mẹ bầu mà ngay cả thai nhi cũng phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm: 5. Chẩn đoán và điều trị nhau cài răng lược bằng cách nào 5.1. Các phương pháp chẩn đoán nhau cài răng lược Hiện nay, với sự phát triển của y học, đặc biệt là sản khoa, nhau cài răng lược hoàn toàn có thể được phát hiện và chẩn đoán trong chính thai kỳ, dựa vào các phương pháp sau: Siêu âm thai là phương pháp này có thể giúp phát hiện sớm nhau cài răng lược cũng như mức độ nguy hiểm của bệnh. 5.2. Các biện pháp điều trị bệnh nhau cài răng lược Dựa vào các tiêu chí như: Tình trạng sức khỏe của mẹ bầu; Vị trí của nhau bám; Diện tích và mức độ xâm lấn của bánh nhau vào thành tử cung…  mà bác sĩ sẽ tư vấn những phương án xử lý và điều trị phù hợp. Nếu phát hiện thấy nhau bám quá sâu, quá chặt, xâm lấn tới cả các cơ quan lân cận thì các bác sĩ có thể chỉ định mổ lấy em bé, để nguyên nhau. Bởi nếu cố bóc nhau sẽ làm băng huyết trầm trọng, gây tổn thương nặng nề đến tử cung và các cơ quan xung quanh. Nếu mức độ xâm lấn nhẹ hơn, bác sĩ sẽ cố gắng mổ lấy bé và bóc phần nhau thai đã bong, phần còn lại sẽ dùng thuốc để làm thoái triển. Nhìn chung, những ca mổ đẻ sản phụ bị nhau cài răng lược đều được đánh giá là những ca mổ khó nên đặc biệt yêu cầu tay nghề bác sĩ để hạn chế tối đa các rủi ro. Sau khi em bé ra đời mà bánh nhau không tự bong, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán. Dựa vào tình trạng sức khỏe của sản phụ cũng như mức độ bám của bánh nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định những phương án điều trị cụ thể. Nhiều trường hợp sẽ phải cắt bỏ tử cung để đảm bảo an toàn cho mẹ. Nếu bánh nhau xâm lấn sâu, lan sang các cơ quan khác thì có khả năng các cơ quan đó cũng phải cắt bỏ một phần. 6. Làm thế nào để phòng ngừa nhau cài răng lược? Đến nay, vẫn chưa có biện pháp nào giúp điều trị tình trạng nhau cài răng lược. Tuy nhiên, các chị em hoàn toàn có thể phòng ngừa tình trạng này bằng những cách sau: Khám thai định kỳ và lắng nghe tư vấn của bác sĩ để giúp phòng ngừa tình trạng nhau cài răng lược. Có thể nói, nhau cài răng lược là hiện tượng nguy hiểm nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, sẽ hạn chế được những rủi ro và giúp mẹ mau chóng phục hồi hơn.
thucuc
1,330
Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn tiêu hoá chức năng đặc trưng bởi triệu chứng đau bụng và thay đổi thói quen đi tiêu mà không tìm thấy tổn thương thực thể nào. Hội chứng này còn được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như đại tràng co thắt, đại tràng kích thích, đại tràng thần kinh… Hội chứng ruột kích thích (HCRKT) là một chẩn đoán loại trừ. Không có biểu hiện cụ thể nào về rối loạn nhu động hoặc rối loạn cấu trúc, do đó hội chứng ruột kích thích vẫn là một bệnh lý chủ yếu được xác định bằng lâm sàng. Việc dùng thuốc điều trị như sau: Thuốc kháng cholinergic: Là các thuốc chống co thắt, ức chế khử cực cơ trơn của ruột tại thụ thể muscarinic. Dicyclomin hydrochloride: Thuốc làm giảm đau và triệu chứng mót đi tiêu. Rất hữu ích đối với HCRKT thể tiêu chảy chiếm ưu thế. Ngăn chặn tác động của acetylcholin ở các thụ thể đối giao cảm tại các tuyến tiết, cơ trơn và thần kinh trung ương. Các tác dụng phụ tuỳ thuộc liều dùng. Tương tác: Có thể làm tăng tác dụng kháng acetylcholin khi dùng chung với amantadine, các thuốc chống loạn nhịp nhóm I, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần, benzodiazepines, MAOIs, ma túy, nitrat, thuốc nhái giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng; dicyclomin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, các thuốc kháng acid có thể cản trở hấp thu dicyclomin. Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tắc nghẽn đường tiết niệu; nhược cơ nặng, tăng nhãn áp, tắc nghẽn đường ruột; liệt ruột; phình đại tràng nhiễm độc (toxic megacolon). Thận trọng: Nguy cơ đối với thai nhi chưa được xác nhận trong các nghiên cứu ở người nhưng đã được thể hiện trong một số nghiên cứu ở động vật. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, viêm loét đại tràng, cường giáp hoặc cao huyết áp. Thuốc có thể gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu, nhịp tim nhanh, nhìn mờ, chứng khô miệng hoặc chóng mặt. Hyoscyamine sulfate: Ngăn chặn tác động của acetylcholin tại các thụ thể đối giao cảm ở cơ trơn, các tuyến tiết và thần kinh trung ương, gây ra tác dụng chống co thắt. Giảm triệu chứng mót đi tiêu và đau đớn. Hữu ích đối với các thể HCRKT có tiêu chảy chiếm ưu thế. Tương tác: Có thể làm tăng tác dụng kháng acetylcholin khi dùng chung với amantadine, các thuốc chống loạn nhịp nhóm I, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần, benzodiazepines, MAOIs, ma túy, nitrat, thuốc nhái giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng. Thuốc có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Thuốc kháng acid có thể cản trở sự hấp thu của hyoscyamine. Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tắc nghẽn đường tiết niệu; nhược cơ nặng, bệnh tăng nhãn áp, tắc nghẽn đường ruột; liệt ruột; phình đại tràng nhiễm độc. Thận trọng: Có nguy cơ đối với thai trong các trường hợp nghiên cứu ở động vật nhưng chưa được nghiên cứu ở người, có thể sử dụng nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Dùng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi. Một số sản phẩm chứa metabisulfite natri có thể gây dị ứng. Thuốc có thể gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu, nhịp tim nhanh, nhìn mờ, khô miệng hoặc chóng mặt. &#160; Các thuốc cầm tiêu chảy: Là các opioid tổng hợp không hấp thu. Thuốc kéo dài thời gian di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa và giảm tiết qua các thụ thể μ-opioid ngoại vi. Thuốc làm giảm cảm giác đau ở nội tạng thông qua ức chế đường thần kinh hướng tâm. Diphenoxylate hydrochloride 2,5mg và atropin sulfat 0,025mg. Thuốc kết hợp diphenoxylate, một đồng loại với meperidine gây táo bón và atropin để ngăn chặn sự lạm dụng. Ức chế sự thúc đẩy và vận động quá mức của ống tiêu hóa. Thuốc có thể khiến táo bón thêm trầm trọng. Tương tác: Có thể làm chậm chuyển hóa của các thuốc khác ở gan. Kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, MAOIs và các tác nhân kháng muscarinic có thể làm tăng độc tính của thuốc; diphenoxylate có thể làm tăng tác dụng của thuốc barbiturates, thuốc an thần, rượu; atropine sulfate tương tác với MAOIs. Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tăng nhãn áp góc hẹp, suy gan, bệnh gan thận tiến triển; viêm đại tràng màng giả, nhiễm trùng nhiễm độc ruột. Thận trọng: Có nguy cơ cho thai trong các nghiên cứu ở động vật nhưng chưa được nghiên cứu ở người, có thể sử dụng nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Ở trẻ nhỏ, tình trạng mất nước có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá khiến bệnh nhi dễ bị nhiễm độc chậm với diphenoxylate; dùng thận trọng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng. Giảm nhu động ruột có thể gây nguy hại cho những bệnh nhân bị tiêu chảy do Shigella, Salmonella và các chủng Ecoli tiết độc tố; thuốc có thể gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu, nhịp tim nhanh, nhìn mờ, khô miệng, chóng mặt hoặc ức chế hô hấp. Loperamide: Thuốc có tác dụng ức chế và làm chậm nhu động ruột, kéo dài thời gian di chuyển của nước và chất điện giải, làm tăng độ quánh, giảm mất nước và chất điện giải. Thuốc bán không cần kê đơn. Loperamide giảm số lần đi tiêu và cải thiện tính chất của phân, làm giảm đau bụng và mót đi tiêu. Thuốc có thể gây táo bón. Tương tác: Phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng độc tính của loperamide. Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tiêu chảy nhiễm trùng; viêm đại tràng màng giả. Thận trọng: Nguy cơ cho thai nhi không được xác nhận trong các nghiên cứu ở người nhưng đã được thể hiện trong một số nghiên cứu ở động vật. Ngưng sử dụng nếu không có cải thiện lâm sàng sau 48 giờ. Do loperamide chủ yếu chuyển hóa ở gan, cần theo dõi độc tính thần kinh trung ương ở bệnh nhân suy gan. Không sử dụng thuốc nếu sốt cao hoặc tiêu ra máu. Thuốc kích hoạt kênh clorua: Các thuốc này tăng cường dịch tiết giàu clorua trong ruột nhưng không làm thay đổi nồng độ natri và kali trong huyết thanh. Lubiprostone: Kích hoạt kênh clorua trên phần đỉnh của biểu mô ruột non. Kết quả là các ion clorua được tiết ra. Natri và nước sẽ khuếch tán thụ động vào lòng ruột để duy trì sự ổn định của áp lực thẩm thấu. Thuốc đã được FDA chấp thuận cho sử dụng trong táo bón vô căn. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả tốt sau 12 tuần ở bệnh nhân HCRKT thể táo bón. Thuốc không dùng cho trẻ em. Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tiền sử tắc nghẽn ruột cơ học; tiêu chảy nặng. Thận trọng: Có nguy cơ cho thai trong các nghiên cứu ở động vật nhưng chưa được nghiên cứu ở người, có thể sử dụng nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm: đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và đầy bụng; ngừng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài. (còn nữa)
medlatec
1,268
Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày và cách chữa Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý tiêu hóa thường gặp và đang có xu hướng ngày càng phổ biến. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất đa dạng, có thể do các bất thường tại thực quản, dạ dày hoặc thói quen ăn uống,… Theo dõi bài viết sau để tìm hiểu nguyên nhân trào ngược dạ dày và cách chữa trị hiệu quả. 1. Trào ngược dạ dày do những nguyên nhân nào? Trào trào ngược dạ dày là tình trạng acid dịch vị trào ngược từ dạ dày lên thực quản, gây nhiều triệu chứng khó chịu. Người bệnh có thể gặp phải tình trạng ợ chua, ợ hơi, ợ nóng, buồn nôn, nôn ói, khó nuốt, ăn không ngon, đau tức ngực, ho, viêm họng,… Bệnh lý này kéo dài có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng ở thực quản, dẫn đến ung thư thực quản, suy giảm chức năng hô hấp, suy dinh dưỡng (ở trẻ em),… Nguyên nhân trực tiếp gây trào ngược dạ dày xuất phát từ vấn đề bất thường từ thực quản và vấn đề về dạ dày. Ngoài ra, một số nguyên nhân gián tiếp từ lối sống cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. 3.1. Bất thường tại thực quản gây trào ngược dạ dày Các bất thường ở cơ thắt dưới thực quản có thể dẫn đến trào ngược dạ dày. Ở người khỏe mạnh, các cơ thắt dưới thực quản sẽ mở ra khi nuốt thức ăn, sau đó đóng lại ngăn các loại dịch ở dạ dày trào ngược lên. Tuy nhiên chức năng của các cơ này có thể suy yếu do một số vấn đề như giảm lực trương của cơ. Hệ quả là cơ dưới thực quản không hoạt động theo trình tự thông thường, khiến acid trào ngược lên thực quản. Bên cạnh đó, bất thường ở cơ hoành cũng là lý do gây trào ngược dạ dày. Đây là hệ thống cơ ngăn cách phần ổ bụng và phần ngực, được ví như “cánh cổng thành” vùng bụng. “Cánh cổng” này khi khép lại sẽ tạo động lực cho cơ thắt dưới thực quản. Nếu cơ hoành bị thoát vị, không ở cùng một vị trí với cơ thắt dưới thực quản sẽ dẫn đến sự không thống nhất trong hoạt động. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho acid dạ dày trào ngược lên. Trào ngược dạ dày có thể bắt nguồn từ những bất thường ở cơ thắt dưới thực quản và cơ hoành 3.2. Bất thường tại dạ dày dẫn đến trào ngược acid Trong nhóm nguyên nhân này, có thể chia thành 2 nguyên nhân nhỏ làm xảy ra tình trạng trào ngược, bao gồm: – Tình trạng thức ăn tồn đọng trong dạ dày không được tiêu hóa gây trào ngược. Căn nguyên của tình trạng này có thể bắt nguồn từ các bệnh lý dạ dày như: viêm loét, hẹp môn vị, ung thư dạ dày,… – Do lực lớn tác động đến ổ bụng: Acid dịch vị trào ngược do các tình huống gây áp lực lên cho ổ bụng như: ho lâu ngày, hắt hơi, gập bụng,… 3.3. Các lý do khác gây trào ngược dạ dày Ngoài 2 nguyên nhân chính kể trên, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày có thể kể đến như: – Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày cao hơn người có cân nặng bình thường. Tình trạng thừa cân gây áp lực lớn lên vùng bụng, cơ thắt thực quản, dẫn đến trào ngược acid. – Chế độ dinh dưỡng không lành mạnh như: thói quen ăn quá no; sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ; ăn các thực phẩm chua cay, nhiều acid (nhất là khi đói),… – Lối sống thiếu khoa học như: thức khuya, thường xuyên căng thẳng, lo âu, stress,… Thói quen ăn uống – sinh hoạt không lành mạnh làm tăng nguy cơ trào ngược acid dạ dày 2. Trào ngược dạ dày và cách chữa trị phổ biến hiện nay Người bệnh trào ngược dạ dày cần được thăm khám và điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là các biện pháp điều trị bệnh được ứng dụng phổ biến, mời bạn đọc cùng tham khảo. 2.1. Trào ngược dạ dày và cách chữa bằng y học hiện đại Bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc theo toa hoặc không theo toa. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc dùng thuốc, tuyệt đối không tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều lượng. – Thuốc kháng acid dạ dày giúp trung hòa acid dịch vị như: Nhôm hydroxid, Tums, Mylanta, Rolaids,… Acid dạ dày được trung hòa giúp hạn chế tình trạng trào ngược, ngăn ngừa hình thành các vết loét tại dạ dày – thực quản. – Thuốc giảm sản sinh acid dịch vị giúp giảm lượng acid trong dạ dày: Tagamet HB (cimetidine), Zantac (ranitidine), Axid AR (nizatidine), Pepcid AC (famotidine),… – Thuốc ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole) có tác dụng ức chế sản sinh acid dịch vị và chữa lành các vết loét thực quản. – Thuốc chẹn thụ thể H2: Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng trong thời gian dài vì loại thuốc này thường có khả năng dung nạp tốt, có thể gây thiếu hụt vitamin B12, gãy xương. – Thuốc ức chế bơm proton theo toa gồm gồm esomeprazole (Nexium), pantoprazole (Protonix), omeprazole (Prilosec, Zegerid), lansoprazole (Prevacid), dexlansoprazole (Dexilant), omeprazole (Aciphex). Thuốc có thể gây tác dụng phụ như táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, loãng xương. – Thuốc kích thích tăng cường cơ vòng thực quản dưới (như Baclofen): Có tác dụng làm giảm tần suất thư giãn cơ vòng thực quản dưới và đóng cơ thắt thực quản dưới, từ đó giảm thiểu tình trạng trào ngược. Việc dùng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, đảm bảo hiệu quả điều trị chứng trào ngược 2.2. Chữa trị theo Đông y và bài thuốc dân gian Ngoài các loại thuốc Tây y, người bệnh cũng có thể sử dụng các loại thuốc Đông y hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày. Một số loại thuốc có thể giúp phục hồi chức năng tiêu hóa, giảm tình trạng ứ trệ trong dạ dày, cải thiện các triệu chứng trào ngược. Tuy nhiên người bệnh cần thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng theo các nguồn thông tin không chính thống. Bên cạnh đó, một số bài thuốc từ dân gian cũng có thể được sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày, bao gồm: – Hạt thì là: Chứa hoạt chất anethole giúp giảm tiết acid dạ dày và làm dịu cơn đau do co thắt dạ dày. – Nghệ vàng. – Trà hoa cúc. – Đu đủ: Chứa kali giúp trung hòa acid dạ dày,  enzyme papain hỗ trợ quá trình tiêu hóa, cải thiện triệu chứng trào ngược. – Gừng tươi: Có khả năng giảm tiết acid dịch vị và cải thiện co bóp dạ dày. 4.3. Trào ngược dạ dày và cách chữa bằng chế độ ăn uống – sinh hoạt Chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Người bệnh cần lưu ý: – Bổ sung các thực phẩm có tác dụng trung hòa acid như: bột ngũ cốc, yến mạch, các loại bánh mì,… – Tăng cường các chất đạm dễ tiêu: thịt lợn nạc, các loại thịt gia cầm,… – Bổ sung chất xơ từ các loại rau củ quả, ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn, hỗ trợ tiêu hóa. – Duy trì cân nặng khỏe mạnh, giảm cân bằng các biện pháp an toàn như: hạn chế các thực phẩm nhiều chất béo và đường, tăng cường tập thể dục – thể thao,… – Loại bỏ các thói quen xấu như: ăn quá no, thức khuya, nằm ngay sau khi ăn, sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, tiêu thụ thức ăn nhanh, đồ chiên xào,… – Hạn chế sử dụng các thực phẩm có chứa hàm lượng acid cao như: các loại quả chua (chanh, quất, dứa…), đồ ăn cay nóng, nước ngọt có ga,… Trên đây là các nguyên nhân gây trào ngược dạ dày và cách chữa trị. Người bệnh cần thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa, tuân thủ phác đồ điều trị để cải thiện tình trạng bệnh, bảo vệ sức khỏe tiêu hóa.
thucuc
1,490
Cập nhật giá tiêm vắc xin cúm hiện nay Tiêm vắc xin cúm cực kỳ quan trọng cho mọi người, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai. Vậy, giá tiêm vắc xin cúm bao nhiêu tiền? Nếu bạn quan tâm, hãy dành ít phút để đọc bài viết dưới đây để 1. Thông tin về bệnh cúm 1.1. Bệnh cúm là gì?  Virus cúm có khả năng lây lan từ người sang người qua các giọt nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc cười. Bệnh cúm thường bùng phát thành dịch trong điều kiện thời tiết thay đổi thất thường (mưa – nắng, nóng – lạnh). Vì vậy, miền Bắc Việt Nam khi bước vào thời tiết giao mùa hè – thu, đông – xuân ghi nhận số ca mắc cúm tăng đột biến, ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể con người và miễn dịch cộng đồng. 1.2. Triệu chứng bệnh cúm Cúm là bệnh phổ biến, chúng có những biểu hiện sau: – Sốt cao trên 38 độ C: Khi cơ thể của bạn nóng lên, sốt tức là các tế bào miễn dịch đang phản ứng để chiến đấu với virus. – Ớn lạnh: Cảm giác lạnh lẽo hoặc run rẩy có thể xuất hiện khi bị cúm. Cúm thường gặp trong thời tiết giao mùa, kể cả trẻ nhỏ và người lớn – Ho: Ho có thể xuất hiện từ khô ráp đến nhầy đờm và thường đi kèm với tình trạng viêm họng. – Đau họng: Cúm thường gây ra viêm nhiễm trong các đường hô hấp trên. – Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi: Các mô trong mũi bị viêm nhiễm và tạo ra dịch tiết khi bạn đang bị virut cúm xâm nhập. – Đau đầu: Đây có thể xuất hiện do tác động của virus lên hệ thống thần kinh. – Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi và suy giảm sức khỏe là một phản ứng tự nhiên của cơ thể khi đối phó với cúm. – Đau cơ: Là một trong những triệu chứng khá khó chịu của cúm là đau cơ và khó di chuyển. 2. Giải đáp: Tiêm vắc xin cúm bao nhiêu tiền?  Tiêm vắc xin cúm bao nhiêu tiền là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Trên thực tế, cúm là căn bệnh rất dễ gặp phải kể cả người lớn và trẻ nhỏ. 3. Nên tiêm cúm khi nào?  Vắc xin cúm không cung cấp miễn dịch lâu dài, vì vậy, ngoài việc tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh, mọi người cần xem xét việc tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần để nâng cao hệ thống miễn dịch của cơ thể trước những chủng virut cúm mới. Tuy nhiên, chúng ta thường chủ quan trước khuyến cáo tiêm nhắc lại của Bộ Y tế nên khả năng bảo vệ của vắc xin giảm đi đáng kể. 4. Đối tượng nào dễ bị mắc cúm mùa?  – Trẻ em và người cao tuổi: Hệ miễn dịch của trẻ em và người cao tuổi chưa hoàn thiện hoặc đã suy giảm, dẫn đến khả năng bị nhiễm virus cúm cao hơn. Vắc xin cúm được tiêm cho trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở lên để bảo vệ hệ miễn dịch của trẻ. Vì thế bố mẹ hãy cho trẻ đi tiêm ngay khi đủ tuổi. – Người có bệnh lý nền liên quan đến sự suy giảm hệ thống miễn dịch: tiểu đường, hen, phổi,.. – Phụ nữ có thai. – Người bị ung thư đang tiến hành điều trị. – Người sinh hoạt trong môi trường có sẵn nguồn bệnh cúm. Ngoài những đối tượng trên, bất kể ai cũng có thể nhiễm cúm mùa. Vì vậy, nếu bạn không nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ dễ lây nhiễm thì vẫn cần thực hiện tiêm phòng đầy đủ để nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bản thân, gia đình. 5. Tiêm vắc xin ở đâu uy tín, chất lượng?  Tiêm vắc xin là việc làm quan trọng không chỉ đối với trẻ em mà cả người lớn trưởng thành, người có nguy cơ bị bệnh cao. Vì vậy bạn hãy tìm cho mình những địa chỉ tiêm chủng uy tín, chất lượng để chủ động bảo vệ bản thân, gia đình. Ngoài ra, lượng vắc xin tại Phòng tiêm chủng luôn được nhập về liên tục giúp khách hàng được tiêm chủng đầy đủ ngay khi có nhu cầu. Đặc biệt với vắc xin cúm là vắc xin cần được tiêm hàng năm, việc đáp ứng nhu cầu thuốc so với nhu cầu tiêm là điều rất quan trọng để đảm bảo “củng cố vững chãi” hệ miễn dịch của bạn.
thucuc
804
Có nên sử dụng tinh dầu đuổi muỗi? Một gia đình 4 người tại Hòa Bình đã nhập viện sau khi sử dụng tinh dầu đuổi muỗi ở dạng xông hơi liên tục 24 tiếng và trong nhiều ngày liền. Các triệu chứng gặp phải sau vài ngày sử dụng là đau đầu, buồn nôn, chóng mặt. Hiện nay, trên thị trường hiện có rất nhiều loại tinh dầu đuổi muỗi được rao bán. Do vậy, thắc mắc “dùng tinh dầu đuổi muỗi có khả năng gây ngộ độc và có nên sử dụng hay không?” đang được rất nhiều người quan tâm.Theo các chuyên gia về côn trùng của Viện Sốt rét ký sinh trùng & côn trùng T.Ư, nguyên nhân 4 người từ Hòa Bình nhập viện không phải do ngộ độc tinh dầu đuổi muỗi. Thực chất, loại hóa chất mà gia đình sử dụng được nhập lậu từ Trung Quốc, có hoạt chất là Cypermethrin, tác dụng là diệt sâu, muỗi, côn trùng nói chung.Trên thực tế, việc xông tinh dầu đuổi muỗi có nguồn gốc từ thực vật như hương thảo, sả chanh, bạc hà, oải hương sẽ không độc với người dùng và phân hủy tốt ra môi trường. Hiện nay, các loại tinh dầu đuổi muỗi thường có nhiều thành phần, trong đó có 1 số hoạt chất có tác dụng đến côn trùng qua mùi, khiến cho chúng cảm thấy khó chịu phải bay đi hoặc không thể phát hiện vật chủ là con người và động vật để chích đốt.Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy, tinh dầu xua côn trùng hiện nay cơ bản ít độc do nồng độ thấp, an toàn và không ghi nhận phản ứng không mong muốn với người khi tiếp xúc, sử dụng. Việt Nam chưa ghi nhận độc tính cấp và biểu hiện lâm sàng khi dùng tinh dầu xua côn trùng.Về vấn đề “có nên sử dụng tinh dầu đuổi muỗi hay không?”, chuyên gia Viện Sốt rét ký sinh trùng & côn trùng TƯ, khẳng định: Hoàn toàn có thể sử dụng tinh dầu đuổi muỗi. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng các tinh dầu đã được kiểm định và đăng ký đạt chứng nhận của Bộ Y tế cho phép sử dụng trong gia dụng và y tế. Sản phẩm phải có số đăng ký chứng nhận của Cục quản lý dược VNDP, với các thông tin hướng dẫn sử dụng, liều dùng cụ thể.Ngoài dùng tinh dầu đuổi muỗi, bạn cũng có thể sử dụng hương muỗi khá phổ biến vì dễ sử dụng, có hiệu lực tốt và không đắt tiền. Dù là phòng nhỏ hay to thì khi sử dụng sản phẩm các sản phẩm xua côn trùng khuyến cáo dạng hơi (tức là xông tinh dầu hay đốt hương muỗi) đều nên không có người trong suốt quá trình xông hơi và 30 phút sau xông để đảm bảo an toàn và tránh tình trạng ngộ độc tinh dầu đuổi muỗi. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
523
Rò hậu môn có nhất thiết cần phải phẫu thuật? Rò hậu môn (hay còn gọi là mạch lươn) là bệnh thuộc vùng hậu môn trực tràng phổ biến thứ hai sau trĩ. Loại bệnh này tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra rất nhiều phiền toái cho người bệnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt, làm việc và chất lượng sống. 1. Thông tin bệnh 1.1. Rò hậu môn là gì? Rò hậu môn là một dạng nhiễm khuẩn mạn tính thuộc vùng hậu môn trực tràng, đường rò là một đường hầm, phía trong là một tổ chức hạt mạn tính xuất phát từ quá trình viêm nhiễm tạo lên. Bệnh là hậu quả của những áp xe quanh vùng hậu môn trực tràng mà không được điều trị nên vỡ ra tạo thành đường rò. Như vậy, để ngăn chặn rò hậu môn cần phát hiện bệnh sớm và điều trị dứt điểm các loại áp xe quanh vùng hậu môn trực tràng. Rò hậu môn không nguy hiểm đến tính mạng những gây nên nhiều phiền toái ảnh hướng đến cuộc sống của người bệnh 1.2. Phân loại bệnh Có nhiều cách để phân loại bệnh rò hậu môn: – Rò hoàn toàn: Trường hợp lỗ trong và lỗ ngoài thông nhau. – Rò không hoàn toàn: Đường rò có duy nhất 1 lỗ (rò chột). – Rò phức tạp: Đường rò khá ngoằn ngoèo nhiều ngóc ngách, có nhiều lỗ thông ra ngoài da (rò móng ngựa). – Đường rò đơn giản: Là loại đường rò thẳng, ít ngóc ngách. – Rò trong cơ thắt: Trường hợp này đường rò khá nông. Đây là hậu quả của áp xe dưới da ngay cạnh hậu môn, loại này thường cho kết quả tốt, ít tái phát. – Rò qua cơ thắt: Loại này đi qua cơ thắt và là hậu quả của áp xe vùng hố ngồi trực tràng. – Rò ngoài cơ thắt: Đây là hậu quả của những ổ áp xe ở vùng chậu hông trực tràng. 2. Nguyên nhân gây bệnh Một số tuyến bã nằm rải rác bên trong lỗ hậu môn, đôi khi, những tuyến bã này bị chặn hoặc bị tắc từ nhiều nguyên nhân và khi đó, vi khuẩn sẽ tích tụ lại tạo thành một ổ áp xe. Nếu không được điều trị thì ổ áp xe này sẽ càng ngày to ra và cuối cùng sẽ di chuyển ra bên ngoài và đục một lỗ trên da gần hậu môn tạo ra một lỗ hổng thông ra bên ngoài. Lỗ rò gần hậu môn như một đường hầm kết nối giữa tuyến bị viêm với lỗ hổng thông ra bên ngoài này. Phần lớn nguyên nhân dẫn tới lỗ rò hậu môn từ việc không điều trị kịp thời các ổ áp xe. Tuy nhiên, vẫn có các nguyên nhân khác nhưng hiếm gặp hơn như bệnh lao, các bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc bị lỗ rò hậu môn ở trẻ sơ sinh do nguyên nhân bẩm sinh. Khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường vùng hậu môn cần chủ động thăm khám càng sớm càng tốt. 3. Triệu chứng – Chẩn đoán – Điều trị bệnh 3.1. Triệu chứng của bệnh Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà các triệu chứng có thể được biểu hiện ra bên ngoài. Có thể kể tới một số dấu hiệu điển hình phổ biến nhất như sau: – Đau nhức ở dưới mông – Đỏ, sưng quanh hậu môn – Sốt – Chảy dịch hoặc mủ ở cạnh lỗ hậu môn Các triệu chứng của bệnh khiến bạn khó chịu cùng tâm lý ngần ngại nhưng tuyệt đối không thể bỏ qua mà giấu bệnh 3.2. Cách chẩn đoán bệnh Trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi về các tiền sử bệnh tật và những triệu chứng hiện tại mà bạn gặp phải. Sau đó sẽ đi vào tiến hành thăm khám ở vị trí lỗ rò. Tuy nhiên, việc nhận biết lỗ rò ở từng trường hợp bệnh là khác nhau, một số người lỗ rò rất dễ phát hiện nhưng ở một số khác thì lại khó phát hiện vì các lỗ rò đã đóng lại. Bác sĩ cũng cần tìm kiếm thêm các dấu hiệu chảy dịch hoặc chảy máu, nhưng nếu chỉ nhìn thì sẽ rất khó có thể phát hiện được có lỗ rò thông vào ống hậu môn hay không. Do đó, để xác định chính xác đường rò hậu môn, bác sĩ cần phải trực tiếp thăm khám hậu môn bằng tay. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định cho người bệnh tiến hành nội soi hậu môn để tìm kiếm các ổ áp xe và lỗ rõ ở bên trong của hậu môn và trực tràng. Ngoài ra, người bệnh có thể được chụp X-quang hoặc chụp CT scan giúp cho việc xác định đường rò một cách chính xác và rõ ràng nhất. 3.3. Phương pháp được chỉ định với bệnh rò hậu môn Hiện nay, không có thuốc để điều trị dứt điểm bệnh rò hậu môn này, vì vậy phương pháp điều trị duy nhất và tiêu chuẩn là phẫu thuật. Đối với những trường hợp lỗ rò đơn giản nằm ở vị trí không quá gần hậu môn, bác sĩ sẽ tiến hành rạch và cơ bao quanh đường hầm, tháo mủ, cuối cùng là nạo vét sạch đường rò. Đối với trường hợp lỗ rò phức tạp hơn, bác sĩ sẽ phải đặt seton vào lỗ rò để dẫn lưu mủ và dịch mủ tiết ra khỏi ổ nhiễm trùng trong quá trình phẫu thuật. Thời gian đặt seton có thể sẽ cần kéo dài từ 6 tuần trở lên.
thucuc
981
Ăn gì khi có cơn trào ngược dạ dày thực quản tấn công? Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh tiêu hóa mạn tính. Bệnh xảy ra khi axit từ dạ dày hoặc đôi khi dịch mật chảy ngược trở lại thực quản. Mức độ nghiêm trọng của trào ngược dạ dày thực quản là khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Một số người xuất hiện các cơn trào ngược bất cứ lúc nào ăn uống nhưng có những trường hợp chỉ gặp phải các triệu chứng khó chịu sau khi ăn một số loại thực phẩm nhất định. Cơn trào ngược dạ dày thực quản tấn công Các triệu chứng thông thường của một cơn trào ngược bao gồm nóng rát ở ngực và họng, khó nuốt và ho khan. Khi chúng ta nuốt thức ăn và chất lỏng, chúng sẽ di chuyển từ thực quản vào dạ dày. Một cơ vòng tròn cơ được gọi là cơ vòng thực quản dưới, nằm dưới cùng của thực quản. Cơ vòng này mở ra để đưa thức ăn vào dạ dày. Vào những thời điểm bình thường khác cơ vòng này sẽ đóng. Tuy nhiên ở những người bị trào ngược dạ dày thực quả, van này hoạt động không bình thường, áp lực đóng yếu hơn bình thường, van mở vào những thời điểm không phù hợp làm cho các chất chứa trong dạ dày dễ dàng đi ngược vào thực quản và cơn trào ngược xuất hiện. Các triệu chứng thông thường của một cơn trào ngược bao gồm nóng rát ở ngực và họng, khó nuốt và ho khan. Nên ăn gì khi có cơn trào ngược? Chuối là loại thực phẩm rất phù hợp giúp giảm bớt khó chịu khi các cơn trào ngược dạ dày thực quản xuất hiện. Khi bắt đầu có các biểu hiện của cơn trào ngược dạ dày thực quản, người bệnh thường không muốn ăn. uy nhiên, một số lượng nhỏ các loại thực phẩm nhất định hoặc đồ uống có thể giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu của trào ngược. Những thực phẩm và đồ uống này bao gồm chuối, bánh mì nguyên hạt hoặc bánh quy giòn, trà gừng, trà xanh và giấm táo. Kẹo chua và kẹo cao su không có đường cũng có thể giúp làm giảm bớt các triệu chứng của cơn trào ngược vì chúng tăng kích thích tiết nước bọt để trung hòa axit dạ dày. Tránh xa các loại kẹo cứng, kẹo cao su có vị bạc hà. Nên tránh ăn gì khi có cơn trào ngược? Người bệnh cần tránh các loại đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ để không làm trầm trọng thêm cơn trào ngược.  Nếu người bệnh thường xuyên gặp phải các cơn trào ngược nên tránh tiêu thụ một số loại thực phẩm nhất định. Những thực phẩm này bao gồm thực phẩm giàu chất béo, đồ ăn chiên rán, thực phẩm nhiều gia vị, trái cây có múi, sôcôla, bạc hà, tỏi, hành và các sản phẩm từ cà chua có tính axit như sốt cà chua. Đồ uống có cồn và đồ uống có cồn cũng có thể kích ứng dẫn tới cơn trào ngược. Bí quyết Các loại thuốc kháng axit có thể làm trung hòa axit dạ dày và giảm nhanh triệu chứng. Tuy nhiên, sử dụng thuốc kháng axit thường xuyên có thể dẫn đến các phản ứng phụ tiêu hóa không thoải mái. Căn cứ vào tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ có thể tư vấn sử dụng thuốc để hạn chế hoặc ngăn chặn sản xuất axit dạ dày. Có rất nhiều lời khuyên khác có thể giúp người bệnh hạn chế sự khó chịu của cơn trào ngược. Ví dụ như tránh mặc quần áo quá chật và tránh nằm ngay trong ít nhất 3 giờ sau ăn, nâng cao đầu khi ngủ.
thucuc
657
6 số bài tập hít thở cho người hen suyễn Hít thở vốn là một trong những hoạt động tự nhiên của các cơ thể sinh vật nói chung, con người nói riêng. Đặc biệt, đối với những người bị hen suyễn, hít thở đúng cách, phù hợp có thể mang lại tác động thúc đẩy, tăng hiệu quả của việc điều trị. Các bài tập hít thở cho người hen suyễn nên được thực hiện thế nào? 1. Tầm quan trọng của các bài tập hít thở cho người hen suyễn Hen suyễn hay còn được gọi bằng tên hen phế quản là một trong những bệnh lý mạn tính đường hô hấp. Khi có một tác nhân gây kích thích cơn hen, các cơ Reissessen co thắt gây hẹp đường thở, cùng với sự phù nề niêm mạc ống phế quản và xuất tiết dịch trong lòng ống phế quản gây ra các cơn hen phế quản. Hen phế quản có nhiều cấp độ khác nhau. Nếu hen phế quản không được kiểm soát tốt thì có thể gây tăng bậc hen, thậm chí bệnh nhân có thể phải đối mặt với cơn hen ác tính rất nguy hiểm. Hiện nay, cùng với việc sử dụng thuốc trong điều trị, các bài tập hít thở cho người hen suyễn cũng được chỉ định như một phương pháp bổ sung, tăng hiệu quả và giúp khắc phục triệu chứng. Đồng thời, góp phần tăng cường sức khỏe, dung tích của phổi. 2. Một số bài tập hít thở cho người hen suyễn hiệu quả, dễ thực hiện Một số bài tập sau đây đã được chứng minh tính hiệu quả đối với người mắc căn bệnh này, bao gồm: Bài tập thở bụng (hay hít thở bằng cơ hoành) Với bài tập này, bạn sẽ học cách thở từ vùng cơ hoành (cơ có dạng vòm và nằm tại vị trí dưới phổi) thay cho việc thở từ ngực, mang tới một số tác dụng như: tăng cường sức mạnh của vùng cơ này, đồng thời giúp cho nhịp thở được chậm lại, theo đó mà nhu cầu oxy của cơ thể cũng giảm đi. Kỹ thuật thực hiện bao gồm các bước: Tư thế: ngồi hoặc nằm. Nếu nằm, cần chọn một mặt phẳng, không có độ lún hoặc nhấp nhô. Hai tay của bạn đặt lên hai vị trí: ngực và bụng. Từ từ hít vào thật sâu sao cho vùng ngực giữ nguyên và vùng bụng phình dần lên. Bạn có thể cảm nhận được điều này qua việc bàn tay trên ngực giữ nguyên trong khi bàn tay trên bụng được nâng dần lên theo sự căng lên của bụng. Mím chặt môi và thở thật chậm ra sao cho thời gian thở ra chậm hơn hai tới ba lần thời gian hít vào. Trong khi thở, vùng bụng sẽ xẹp dần và bạn hãy giữ cho phần vai, cổ thư giãn. Mỗi lần tập, nên thực hiện trong thời gian từ 3 tới 5 phút. Hít thở bằng mũi Hít thở qua đường mũi mang lại nhiều ưu điểm so với miệng, đó là làm tăng độ ấm, ẩm cho không khí. Từ đó, các triệu chứng của bệnh có thể được hạn chế. Hít thở theo phương pháp Papworth Đây được xem là một trong những bài tập hít thở cho người hen suyễn nặng, được ra đời từ những năm 1960, là sự kết hợp của nhiều cách thở khác nhau nhằm mục đích thư giãn, kiểm soát căng thẳng và giúp cho nhịp thở từ cơ hoành qua mũi được chậm, đều hơn. Cụ thể các bước bao gồm: Ngồi với tư thế hoa sen, thường gặp trong yoga. Có thể sử dụng miệng hoặc mũi để hít vào rồi trong khi thở ra theo đường mũi thì đếm nhịp từ 1 tới 4. Khi thực hiện, hãy đảm bảo rằng hơi thở của bạn đi theo hướng từ mũi xuống bụng rồi từ bụng đi ra ngoài một cách chậm rãi, đều đặn. Dù rất tốt song không có nghĩa bài tập này có thể thay thế cho thuốc điều trị. Bạn cần chấp hành đúng chỉ định và kết hợp hài hòa để tăng hiệu quả. Phương pháp Buteyko Được phát hiện ra từ năm 1950 bởi một bác sĩ người Ukraine tên là Konstantin Buteyko với mục tiêu giúp việc hít thở của bạn được chậm và sâu hơn. Hiệu quả chúng mang lại giúp xoa dịu đường hô hấp, từ đó, giúp giảm các triệu chứng bệnh. Cụ thể các bước thực hiện gồm: Ngồi với phần lưng giữ thẳng. Bài tập sẽ hiệu quả hơn nếu bạn thực hiện trong một không gian thoáng đãng, trong lành, yên tĩnh, gần với thiên nhiên. Hít thở bình thường qua đường mũi trong thời gian khoảng 30 giây. Sử dụng hai ngón tay để bịt kín hay lỗi mũi một cách nhẹ nhàng, đồng thời khép kín miệng lại. Bạn giữ nguyên tư thế này lâu nhất có thể. Buông tay khỏi mũi nhưng miệng vẫn khép chặt và hít thở bằng mũi một hơi thật sâu. Bài tập mím môi hít thở Khi hít thở với đôi môi chu nhẹ, có thể giúp cho nhịp thở được chậm lại và giữ cho đường thở được mở lâu hơn. Điều sẽ khiến cho oxy được lưu chuyển sâu vào cơ thể khi hít vào và đẩy hết khí ra ngoài khi thở ra. Bạn nên có thể thực hiện bằng cách: ngậm miệng, sau đó từ từ hít vào bằng mũi. Khi thở ra, bạn thở thật chậm bằng miệng với đôi môi mím lại, giống như huýt sáo. Các bài tập yoga hít thở Đối với yoga, hít thở đúng cách là một trong những yêu cầu quan trọng. Áp dụng đúng các bài hít thở của bộ môn này, có thể mang lại chuyển biến tốt với người hen suyễn. Ngoài hít thở bằng bụng như đã trình bày ở trên, bạn có thể áp dụng cách thở ngực và kết hợp cả ngực và bụng. Với thở ngực: hít sâu sao cho khi hít vào, cả phần ngực lẫn các khớp xương được mở rộng, sau đó thở ra thật chậm rãi. Khi kết hợp cả ngực và bụng, hãy nhẹ nhàng hít vào và để không khí đi sâu vào khoang ngực rồi xuống bụng. Sau khi nín thở trong vài giây, chầm chậm thở ra theo hướng từ bụng tới ngực, ra mũi. 3. Bài tập hít thở cho người hen suyễn: thực hiện sao cho an toàn? Có thể nói, khi duy trì một cách thường xuyên các bài tập này, bạn có thể cải thiện hiệu quả các triệu chứng bệnh. Mặc dù vậy, nên lưu ý: Tham khảo ý kiến, sự chỉ dẫn của bác sĩ trước khi áp dụng bất cứ bài tập hay phương pháp nào. Luôn mang bên mình ống hít giúp cắt cơn hen. Tùy từng điều kiện thời tiết mà nên lựa chọn luyện tập trong nhà hay ngoài trời. Trong quá trình tập, nếu cảm thấy triệu chứng nặng hơn thì cần dừng ngay lại. Đảm bảo đúng kỹ thuật. Duy trì hoạt động kiểm tra định kỳ để bác sĩ đánh giá tình trạng và kịp thời có sự điều chỉnh.
medlatec
1,193
Những lưu ý không nên bỏ qua sau tiêm vắc xin Moderna? Vắc xin là một biện pháp hiệu quả để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm và sự lây lan nhanh chóng của dịch bệnh Covid-19. Hiện nay, Moderna là một loại vắc xin được đưa vào tiêm chủng phòng ngừa Covid-19. Sau tiêm vắc xin Moderna, bạn cũng cần lưu ý nghỉ ngơi, ăn uống đủ chất,… để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ của vắc xin. 1. Hiệu quả của vắc xin Moderna Vắc-xin Moderna do công ty Moderna (Mỹ) nghiên cứu phát triển và đã được Tổ chức Y tế Thế giới phê duyệt vào ngày 30/4 vừa qua. Loại vắc xin này còn có tên gọi khác là Spikevax, được áp dụng sản xuất theo công nghệ m RNA nhằm tạo ra miễn dịch với virus SARS-Co V-2 mà không gây ảnh hưởng đến hệ gen của những người được tiêm loại vắc xin này. Ưu điểm của vắc-xin Moderna có hiệu quả hơn 90% trong việc phòng ngừa những trường hợp nhiễm Covid-19 nghiêm trọng, giảm hơn 90% nguy cơ mắc Covid-19 có xuất hiện triệu chứng bệnh. Một số nhà nghiên cứu cho biết, Moderna mang lại hiệu quả khá cao đối với biến thể Delta của Ấn Độ. Hơn nữa, quá trình bảo quản và phân phối cũng dễ dàng hơn, không cần bảo quản Moderna trong môi trường cực lạnh. 2. Những tác dụng phụ có thể xảy ra sau tiêm vắc xin Moderna Vắc xin Moderna cũng có thể gây ra những tác dụng phụ giống như các loại vắc xin khác và nguy cơ gặp phải tác dụng phụ sẽ cao hơn sau khi bạn hoàn thành tiêm liều thứ 2. Tùy cơ địa của từng người mà vắc xin có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn khác nhau. Mức độ của tác dụng phụ có thể từ nhẹ đến nặng. Tuy nhiên, chúng ta không nên quá lo lắng bởi các triệu chứng sẽ cải thiện sau khoảng 2 đến 3 ngày. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xuất hiện sau tiêm vắc xin Moderna: - Đau tại chỗ tiêm: Triệu chứng này khá phổ biến ở những người được tiêm vắc xin Moderna. Theo thống kê khoảng 92% số người được tiêm gặp phải tình trạng đau nhức tại chỗ tiêm. - Mệt mỏi: Tỉ lệ bị mệt mỏi sau tiêm vắc xin chiếm khoảng 70%. - Đau nhức đầu: Sau khi tiêm vắc xin Moderna, bạn cũng có thể bị đau nhức đầu. Tuy nhiên, đây là tác dụng phụ của thuốc và không cần phải lo lắng quá. Ước tính có khoảng 64,7% cũng bị đau đầu sau tiêm. - Ớn lạnh: Tỉ lệ người bị ớn lạnh sau khi được tiêm vắc xin chiếm khoảng 45,4%. - Ngoài ra, người được tiêm vắc xin Moderna cũng có thể gặp phải những triệu chứng dưới đây với tỉ lệ thấp hơn: buồn nôn hoặc nôn (23%), sưng đau ở nách (19,8%), bị sốt (15,5%), bị sưng tấy tại vết tiêm (14,7%), nổi mẩn đỏ tại vết tiêm (10%),… - Rất hiếm gặp những trường hợp bị phản ứng nặng sau tiêm vắc xin Moderna, chẳng hạn như sốc phản vệ, giảm tiểu cầu, viêm cơ tim,… Trong đó, sốc phản vệ rất nghiêm trọng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và tỉ lệ gặp phải là 2.8 ca/1 triệu liều. 3. Những ai nên tiêm và những ai cần thận trọng với vắc xin Moderna Vắc xin Moderna phù hợp với những người từ 18 tuổi trở lên với liều lượng là 0,5 ml và tiêm vào bắp tay. Theo nhà sản xuất, mỗi người nên tiêm tối đa 2 mũi và khoảng cách giữa 2 mũi là 28 ngày. Không nên tiêm vắc xin Moderna, đối với những trường hợp sau: - Những trường hợp từng có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với vắc xin m RNA Covid-19. - Từng gặp phải phản ứng quá mẫn với polyethylene glycolvà polysorbate, chẳng hạn như triệu chứng mày đay cấp tính, biểu hiện phù mạch, suy hô hấp hay sốc phản vệ trong khoảng 4 giờ sau tiêm. - Một số trường trường bệnh nhân đang mắc phải một số bệnh lý cấp tính ở thể trung bình hoặc thể nặng, người từng có dị ứng quá mẫn với các loại vắc xin hoặc một số loại thuốc thì cần thận trọng khi tiêm và cần tham khảo chuyên gia miễn dịch - dị ứng. 4. Một số lưu ý sau tiêm vắc xin Moderna - Sau khi tiêm vắc xin Moderna, bạn cần ở lại khoảng 30 phút để được các bác sĩ theo dõi, phát hiện và xử lý những phản ứng bất thường. - Sau 30 phút, nếu tình trạng sức khỏe ổn định, bạn có thể về nhà và theo dõi sức khỏe tại nhà ít nhất 7 ngày sau tiêm. - Nếu xuất hiện một số tác dụng phụ của vắc xin như đau nhức chỗ tiêm, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sốt nhẹ, mẩn đỏ chỗ tiêm,… với mức độ nhẹ đến trung bình, bạn không nên quá lo lắng. Hãy nghỉ ngơi, sau khoảng 2 đến 3 ngày thì những triệu chứng này sẽ giảm. - Uống nhiều nước: Sau tiêm vắc xin Moderna, bạn nên uống thật nhiều nước. Đây là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, đặc biệt với những người có biểu hiện sốt. Khi cơ thể được cung cấp đủ nước bạn cảm thấy dễ chịu hơn, hạ sốt nhanh chóng hơn và xua tan mệt mỏi. Tuy nhiên, không nên uống quá nhiều nước trong cùng một lúc. Cách uống nước hiệu quả nhất là uống thường xuyên với một lượng vừa phải. - Chế độ dinh dưỡng cũng là vấn đề mà chúng ta cần quan tâm: Sau khi tiêm, cơ thể mệt mỏi và bạn thường không muốn ăn. Cách giải quyết tốt nhất là hãy ăn những đồ ăn dạng lỏng, mềm và dễ ăn như cháo, súp, uống nước ép trái cây,…. Bên cạnh đó, nên bổ sung các loại dưỡng chất đầy đủ, nên ăn đa dạng thực phẩm để đảm bảo sức khỏe, tăng cường sức đề kháng. - Lưu ý, chỉ nên hoạt động nhẹ nhàng sau tiêm vắc xin Moderna. Không nên hoạt động mạnh trong vòng một tuần sau khi tiêm (bao gồm cả liều tiêm thứ nhất và liều tiêm thứ 2), chẳng hạn như tập những bài tập cường độ cao như nâng tạ, bơi lội, chơi bóng,…
medlatec
1,093
Phát hiện 6 gen mới liên quan tới bệnh phong 6 gen mới có liên quan tới bệnh phong được các nhà khoa học từ Viện Genome, Singapore (GIS) và Học viện Y tế, Sơn Đông, Trung Quốc... 6 gen mới có liên quan tới bệnh phong được các nhà khoa học từ Viện Genome, Singapore (GIS) và Học viện Y tế, Sơn Đông, Trung Quốc công bố trong một thông cáo báo chí của GIS nâng tổng số các gen được biết có liên quan đến bệnh phong lên con số 16 gen. Dựa trên một nghiên cứu được tiến hành với 83.000 bệnh nhân Trung Quốc, các nhà khoa học từ GIS thấy rằng nếu một người có một trong 6 gen này thì nguy cơ phát triển bệnh phong tăng từ 20 - 50%. Nghiên cứu này cũng được sử dụng để phát triển một xét nghiệm gen để sàng lọc những người có mầm bệnh, từ đó áp dụng phương pháp ngăn ngừa ngay từ giai đoạn đầu. Những người bị bệnh phong thường không biết tình trạng bệnh tật của họ vì triệu chứng của bệnh thường chỉ xuất hiện sau 20 năm nhiễm bệnh. Theo Giáo sư Luy Jianjun - Phó Giám đốc của GIS, trưởng nhóm nghiên cứu: “Với việc phát hiện các biến thể gen có ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển bệnh phong, chúng ta có thể phát triển chẩn đoán, điều trị tốt hơn và có phương pháp chữa trị dứt điểm bệnh phong”. Mặc dù thường được coi là một căn bệnh thời trung cổ nhưng phong vẫn là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ở các nước đang phát triển với hơn 200.000 bệnh nhân mới hàng năm và khoảng 2 - 3 triệu người tàn tật vĩnh viễn.
medlatec
299
Bí quyết giảm đau mỏi lưng khi ngồi Đau mỏi lưng khi ngồi phần lớn có nguyên nhân ít vận động, ngồi nhiều nhưng không đúng tư thế, liên tục cúi gập lưng, … Tôi làm nhân viên thiết kế đồ họa đã được hơn 1 năm, trước đây sức khỏe tôi bình thường, nhưng khoảng 2 tháng trở lại đây tôi hay bị đau mỏi lưng khi ngồi, nhất là khi ngồi lâu khoảng hơn 1h là lưng nhức mỏi rã rời, tôi vẫn thường tập thể dục buổi tối bằng cách đi bộ nhưng bệnh không hết, cho đến khi đi khám và được các bác sĩ tư vấn cách trị đau mỏi lưng khi ngồi, tôi đã áp dụng và thấy hiệu quả rất tốt, vậy nên chia sẻ cho mọi người. Đau lưng mỏi gối khi ngồi phần lớn là do tư thế làm việc không phù hợp Ngoài ra, bác sĩ để đảm bảo chính xác, bác sĩ đã chỉ định tôi thực hiện chụp X quang tư thế thẳng và tư thế nghiêng cột sống. Kết quả cho thấy tôi không có tổn thương bất thường nào bộ phận nào. Nguyên nhân chủ yếu là do cách sinh hoạt, tư thế ngồi làm việc lâu với một tư thế. Bác sĩ đã tư vấn giúp tôi cách giảm đau mỏi lưng khi ngồi là: Cần nằm nghỉ tĩnh tại trên giường 2 – 3 ngày để các cơ đau nhức bớt căng cứng. Lưu ý khi nằm cần nghiêng người sang trái, sang phải; co duỗi chân, chống tay vào giường đề nâng người lên rồi lại nằm xuống. Chỉ ngồi hay đứng dậy lúc thật cần thiết. Thay đổi tư thế thường xuyên trong giờ làm việc có tác dụng tích cực trị đau lưng mỏi gối khi ngồi Có thể  chườm nóng hoặc lạnh vùng đau, xoa bóp nhẹ nhàng vùng lưng đau làm cho máu lưu thông tới những mạch máu nhỏ và làm thư giãn cơ bắp. Sau khi giảm đau mỏi lưng khi ngồi, bác sĩ nói tôi cần luyện tập thể dục đều đặn với các động tác tác dụng tới phần cơ bụng và lưng dưới. Các bác sĩ cũng dặn tôi cần theo dõi triệu chứng, nếu sau 7 ngày lưng vẫn không đỡ đau, cảm giác đau lại chuyển chỗ sang điểm khác như: đau hai bên lưng dưới, xuống mông, xuống đùi, khó cho chân lên cao, đi cũng thấy đau… nên đi khám bác sĩ, vì có thể đau lưng là dấu hiệu của các bệnh như thận, cột sống và gai cột sống, thần kinh tọa… Cần đi khám bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp khi thấy triệu chứng nặng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, may mắn tôi thực hiện các biện pháp bác sĩ tư vấn và triệu chứng đau mỏi lưng khi ngồi đã giảm nhiều, tôi không còn cảm giác đau nhức khó chịu. Và giờ đây khi làm việc tôi cũng chú ý tư thế ngồi, không cúi khom lưng và đứng dậy đi lại sau mỗi giờ làm việc.
thucuc
525
Bị tai biến liệt nửa người có chữa được không? Tai biến liệt nửa người có chữa được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguyên nhân, mức độ và thời gian mắc bệnh... Ngoài ra, tinh thần và chế độ chăm sóc cơ thể cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phục hồi di chứng tai biến liệt nửa người. 1. Bị tai biến liệt nửa người là gì? Liệt nửa người là tình trạng một bên cơ thể suy yếu, đau tê nửa người bên phải hoặc bên trái phụ thuộc vào vùng não bị tổn thương khi đột quỵ hoặc các nguyên nhân khác. Khi bị liệt, bên liệt sẽ có cử động yếu hơn bên còn lại hoặc thậm chí không thể cử động. Đây là một trong những biến chứng nặng nề và hay gặp nhất sau tai biến.Biến chứng liệt nửa người xảy ra do não bộ bị tổn thương, nếu não trái gặp tổn thương thì sẽ bị liệt nửa người bên phải và ngược lại não phải gặp tổn thương thì sẽ bị liệt bên trái. Người bị tai biến liệt nửa người có một số biểu hiện dưới đây:Giảm hoặc mất đi khả năng vận động;Mất thăng bằng cơ thể;Yếu ớt, mệt mỏi, không thể tự thực hiện những hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, đi vệ sinh...;Khó nói hoặc không nói được;Khó cầm nắm đồ vật.2. Nguyên nhân gây ra tai biến liệt nửa người. Tai biến liệt nửa người thường do rất nhiều lý do nhưng chủ yếu là do xuất huyết não, bệnh về não và mạch máu não khiến cho quá trình lưu thông, vận chuyển máu đến não bị gián đoạn, không đủ năng lượng nuôi tế bào. Đồng thời, các chấn thương gây tổn thương não cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra chứng liệt nửa người.Sau tai biến hoặc chấn thương, người bệnh bị suy giảm chức năng não bộ. Do đó, não bộ bị thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, đồng thời giảm các chất dẫn truyền trong tế bào thần kinh, khiến cho chúng bị gián đoạn và đứt gãy, rối loạn ngôn ngữ, nhận thức, vận động, cảm giác,... ở người bệnh. 3. Vậy tai biến liệt nửa người có chữa được không? Tai biến liệt nửa người có chữa được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau đây:Phương pháp chữa bệnh: Các phương pháp điều trị liệt nửa người bao gồm vật lý trị liệu, sử dụng thuốc, bấm huyệt, châm cứu,... Với mỗi tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.Tình trạng bệnh: Tùy theo mức độ tai biến mà tình trạng liệt nửa người ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Chính vì vậy, việc phục hồi di chứng liệt nửa người còn phụ thuộc vào tình trạng, mức độ nghiêm trọng của bệnh. Với người bệnh chỉ bị liệt một phần trên cơ thể như chân, tay thì cách điều trị sẽ nhanh hơn so với những người liệt cả tay và chân hoặc bị tai biến cả nửa người bên trái, nửa người bên phải.Chế độ chăm sóc cho người bệnh: Tinh thần và chế độ chăm sóc sức khỏe cho người bệnh cũng là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chữa trị di chứng tai biến liệt nửa người. Bởi khi xảy ra cơn tai biến, tình trạng sức khỏe của người bệnh trở nên yếu ớt và nhạy cảm nên cần được chăm sóc cẩn thận, chu đáo, tỉ mỉ trong mọi sinh hoạt hàng ngày, vệ sinh và ăn uống hàng ngày.Lưu ý: Bệnh nhân bị tai biến liệt nửa người thường sẽ phục hồi tốt trong 3 tháng đầu, phục hồi chậm hơn trong 3 tháng tiếp theo và ngoài 6 tháng sẽ phục hồi rất chậm. Do đó, ngay khi xảy ra các triệu chứng tai biến người bệnh cần đi khám bác sĩ để điều trị kịp thời, nâng cao tỷ lệ phục hồi.4. Các biện pháp phục hồi tai biến liệt nửa ngườiĐể người bệnh có thể phục hồi liệt nửa người sau tai biến và ngăn ngừa việc tái phát, bác sĩ sẽ xây dựng những phương pháp điều trị đúng cách, phù hợp. Một số phương pháp điều trị hiệu quả được áp dụng phổ biến nhất là:4.1. Áp dụng bài tập phục hồi chức năng tích cực.Tập luyện các bài tập phục hồi chức năng sớm sẽ giúp người bệnh có thể thực hiện được các hoạt động sinh hoạt thường ngày một cách nhanh chóng và chủ động hơn. Thời gian thích hợp nhất để luyện tập là trong vòng 3 tháng hoặc 6 tháng ngay khi phát bệnh (khoảng thời gian phục hồi chức năng não tốt nhất).4.2. Bài tập phục hồi thụ động. Là bài tập được áp dụng khi người bệnh không thể tự mình vận động được, cần có sự giúp đỡ hoàn toàn từ người khác. Bài tập bao gồm các động tác như xoay khớp, co duỗi chân, tay,... Với bài tập này, người bệnh nên được thực hiện từ 2 - 4 lần/ngày.4.3. Kết hợp, duy trì tập luyện tại nhà. Người thân nên giúp đỡ, cùng tham gia vào quá trình phục hồi tai biến liệt nửa người của người bệnh: Hỗ trợ người bệnh tự đánh răng, rửa mặt, ăn uống,... Như vậy sẽ giúp cho người bệnh vừa chăm chỉ tập luyện, vừa khiến tâm trạng của họ thoải mái, vui vẻ, an tâm, không có cảm giác mình bị vô dụng, cô đơn.4.4. Châm cứu, bấm huyệt. Sử dụng các phương pháp châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp giúp lưu thông khí huyết, kích thích ngược hệ thần kinh, góp phần phục hồi liệt. Tuy nhiên, với những người đã chuyển sang liệt cứng nửa người cần phải thận trọng khi sử dụng các phương pháp này vì có thể sẽ làm tăng thêm tình trạng co cứng.4.5. Sử dụng thảo dược hỗ trợ. Bên cạnh các biện pháp trên, người bệnh có thể kết hợp sử dụng sản phẩm thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên như: thạch tùng răng, đinh lăng, thiên ma, cao natto. Trong đó, thảo dược thạch tùng răng chứa hoạt chất vàng Huperzine A có tác dụng tăng cường dẫn truyền thần kinh và chống gốc tự do. Đinh lăng, thiên ma, cao natto giúp tăng cường lưu thông máu, bổ sung dinh dưỡng cho não bộ và phá tan cục máu đông. Do đó cải thiện tình trạng liệt nửa người cho người bệnh.Đó chính là lý do người dùng nên sử dụng thực phẩm chức năng có sự kết hợp của các loại thảo dược trên. Sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, tác động vào cả 3 nguyên nhân sâu xa gây suy giảm chức năng não là:Giúp tăng cường chất dinh dưỡng, cung cấp các loại vi chất hữu cơ từ thực vật cần thiết cho sự phát triển của tế bào não. Giúp tăng cường tuần hoàn não máu, phá tan các cục máu đông. Giúp tăng cường dẫn truyền thần kinh cho các tế bào não bộ.Từ đó đẩy nhanh quá trình phục hồi di chứng liệt nửa người.4.6. Chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng. Với người bị liệt nửa người do tai biến cần được cung cấp thực phẩm đầy đủ và cân bằng giữa các chất béo, protein và carbohydrate. Bệnh nhân nên ăn những món ăn ở dạng mềm, lỏng, tốt cho hệ tiêu hóa và dễ dàng hấp thụ. Một số loại thực phẩm tốt cho người bệnh đó là cá, thực phẩm giàu chất xơ, rau xanh, hoa quả tươi. Bên cạnh đó, người bệnh cần hạn chế ăn muối, chất béo và các loại chất kích thích khác gây hại cho cơ thể như cà phê, rượu bia, thuốc lá,...Như vậy phục hồi sau tai biến liệt nửa người là một quá trình lâu dài, cần phải có sự kiên trì, tinh thần lạc quan của người bệnh và kết hợp thực hiện các phương pháp điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ thì sẽ đem lại những hiệu quả tích cực.
vinmec
1,393
Hẹp động mạch vành cần can thiệp sớm Bệnh hẹp động mạch vành là một bệnh nguy hiểm có tỉ lệ tử vong cao. Để tránh nguy cơ tử vong do hẹp động mạch cần được can thiệp mạch vành sớm. Đặt stent mạch vành là một phương pháp can thiệp mạch giúp cải thiện tình trạng hẹp động mạch vành. 1. Hẹp động mạch vành là gì? Động mạch vành là hệ thống động mạch làm nhiệm vụ cung cấp máu cho cơ tim. Hẹp động mạch vành do hiện tượng lắng đọng cholesterol trên thành động mạch gây hình thành mảng xơ vữa và làm giảm lượng máu nuôi dưỡng cho cơ tim. 2. Nguyên nhân gây hẹp động mạch vành Tuổi: Tuổi càng cao nguy cơ mắc bệnh động mạch vành tăng lên.Tiền sử gia đình có người bị những tai biến tim mạch khi tuổi còn trẻ (nam< 55 tuổi, nữ<65 tuổi).Rối loạn mỡ máu: Tăng cholesterol trong máu.Hút quá nhiều thuốc lá, uống nhiều rượu, bia.Bệnh lý toàn thân: Tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì... Hẹp động mạch vành có thể do nguyên nhân rối loạn mỡ máu 3. Triệu chứng bệnh hẹp động mạch vành Một số tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hẹp động mạch vành là lao động gắng sức, thay đổi thời tiết... bệnh nhân xuất hiện đau ngực sau xương ức, có thể lan lên vai và ngón tay, thời gian nếu là cơn đau thắt ngực ổn định diễn ra trong vài phút, còn cơn đau thắt ngực không ổn định có thể kéo dài trên 30 phút.Nhồi máu cơ tim xảy ra khi hẹp gần như toàn bộ mạch vành, người bệnh đau ngực dữ dội nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp gây nguy cơ tử vong rất cao. 4. Vì sao hẹp động mạch vành cần can thiệp sớm Hẹp động mạch vành là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi và là một bệnh rất nguy hiểm có nguy cơ tử vong cao. Do mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch không đủ cung cấp máu cho cơ tim, dẫn đến hoại tử cơ tim và tử vong cho người bệnh.Đặt stent mạch vành là một kỹ thuật can thiệp mạch vành qua da thực hiện nhanh chóng, thời gian phục hồi nhanh giúp cải thiện tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim. Can thiệp đặt stent mạch vành Trong những trường hợp bệnh nhân bị hẹp động mạch trên 70% cần phải can thiệp đặt stent mạch vành sớm tránh nguy cơ nhồi máu cơ tim. Ngoài ra những trường hợp đau thắt ngực ổn định không khống chế được dù đã điều trị phương pháp nội khoa tối ưu, đau thắt ngực không ổn định... cũng là những chỉ định của đặt stent mạch vành
vinmec
467
Khám tiêu hóa ở đâu tốt Theo thống kê của Bộ Y tế, tại nước ta các bệnh về đường tiêu hóa đứng đầu nhóm các bệnh nội khoa. Trong đó, rối loạn tiêu hóa là vấn đề thường gặp nhất song nhiều người vẫn chưa biết cách phòng tránh. Nguyên nhân gây nên các bệnh tiêu hóa, khám tiêu hóa ở đâu tốt và cách phòng tránh các bệnh tiêu hóa thế nào hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đau bụng là một trong những biểu hiện điển hình của bệnh tiêu hóa Hệ tiêu hoá của con người là một ống cơ dài đi từ miệng tới hậu môn và các cơ quan phụ đổ chất tiết vào ống tiêu hóa. Đó là các tuyến nước bọt, túi mật và tuyến tuỵ. Bộ máy tiêu hóa có bốn công việc chính: vận chuyển, nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hoá; tiêu hóa thức ăn thành những phần nhỏ hơn; hấp thụ thức ăn đã tiêu hóa (chủ yếu diễn ra ở ruột); chuyển hoá các thức ăn đã được hấp thụ thành những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể (chủ yếu diễn ra ở gan). Hệ tiêu hóa đảm nhiệm nhiều vai trò như làm nhuyễn thức ăn, tiết dịch tiêu hóa, hấp thu và đào thải… chính vì thế mà chúng dễ mắc các bệnh rối loạn… Nếu chúng ta gặp các bất thường ở hệ tiêu hóa như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nuốt khó,  bất thường về phân và số lần đi đại tiện… thì cần được thăm khám bác sĩ. Vậy khám tiêu hóa ở đâu tốt? Khám tiêu hóa ở đâu tốt và cách phòng tránh các bệnh tiêu hóa thế nào hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng đầu tư đồng bộ hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, môi trường y tế đảm bảo vệ sinh tối đa, giúp chẩn đoán chính xác, đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho mọi người bệnh đến khám. Luôn rửa tay sạch sẽ để phòng bệnh tiêu hóa Phòng bệnh về đường tiêu hóa _ Đảm bảo ăn chín uống sôi _ Thức ăn được chế biến cần biết nguồn gốc rõ ràng, không có chứa hóa chất bảo quản độc hại _ Vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh sạch sẽ _ Rửa tay trước khi ăn, trước khi chế biến thức ăn và sau khi đi vệ sinh bằng nước rửa tay chuyên dụng _ Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng.
thucuc
448
Hướng dẫn sử dụng thuốc dạ dày chữ Y an toàn, hiệu quả Bệnh nhân đau dạ dày thường được chỉ định sử dụng thuốc để kiểm soát tình trạng bệnh, ngăn ngừa tổn thương nghiêm trọng xảy ra. Một trong những loại thuốc thường được sử dụng đó là thuốc dạ dày chữ Y. Vậy người bệnh nên sử dụng thuốc như thế nào để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất? 1. Giới thiệu về thuốc dạ dày chữ Y Yumangel còn được biết đến với tên gọi là thuốc dạ dày chữ Y, hỗ trợ điều trị các triệu chứng đau dạ dày. Bệnh nhân có dấu hiệu trào ngược dạ dày, ợ chua, ợ nóng hoặc buồn nôn nên tham khảo và sử dụng sản phẩm này. Thuốc được nghiên cứu, sản phẩm bởi công ty Yuhan tại Hàn Quốc và được nhiều bác sĩ tin tưởng sử dụng trong quá trình điều trị bệnh liên quan tới dạ dày. Theo công bố của nhà sản xuất, thành phần chính trong thuốc Yumangel là Almagat với 1g, nhờ vậy, thuốc hỗ trợ trung hòa acid hiệu quả. Một hộp thuốc gồm 20 gói và giá bán trên thị trường sẽ dao động từ 90.000 - 100.000VNĐ. Nhìn chung, đây là sản phẩm bình dân và có hiệu quả điều trị tương đối tốt. Để sử dụng thuốc Yumangel an toàn và phát huy được công dụng, bệnh nhân nên đi khám, báo với bác sĩ về các triệu chứng bệnh và uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Việc lạm dụng thuốc có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe, đặc biệt là chức năng của dạ dày. 2. Khi nào bệnh nhân nên sử dụng thuốc dạ dày chữ Y? Chắc hẳn nhiều bạn thắc mắc không biết khi nào nên sử dụng thuốc dạ dày chữ Y? Như đã phân tích ở trên, thành phần chính của Yumangel là Almagate với khả năng kháng acid tương đối tốt. Do đó, thuốc được sử dụng cho bệnh nhân bị loét tá tràng, loét dạ dày, bệnh nhân viêm dạ dày,… Ngoài ra, khi có các triệu chứng ợ chua, ợ nóng hoặc buồn nôn, người bệnh cũng được chỉ định sử dụng loại thuốc này để trung hòa acid dịch vị. Hiện nay, bệnh nhân trào ngược thực quản cũng có thể tham khảo, sử dụng thuốc Yumangel để kiểm soát triệu chứng bệnh, ngăn ngừa diễn biến tệ hơn xảy ra. Chúng ta cần phải lưu ý rằng thuốc dạ dày chữ Y được sử dụng để điều trị triệu chứng, sản phẩm này không phải là thuốc chữa bệnh. Hiểu được bản chất của thuốc, chúng ta sẽ sử dụng sản phẩm đúng cách và hiệu quả nhất. Nếu muốn xử lý dứt điểm tổn thương dạ dày, bệnh nhân cần kết hợp sử dụng Yumangel cùng với các loại thuốc khác theo hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân dị ứng với các thành phần trong thuốc Yumangel phải cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng. Tốt nhất, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn dùng loại thuốc trị đau dạ dày phù hợp. Ngoài ra, thai phụ cũng nên tìm hiểu xem thuốc Yumangel có ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi hay không rồi mới quyết định dùng. Thông thường, phụ nữ mang thai sẽ hạn chế sử dụng loại thuốc này để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của mẹ và bé. 3. Lợi ích khi sử dụng thuốc Yumangel điều trị bệnh dạ dày Không thể phủ nhận rằng thuốc dạ dày chữ Y sở hữu nhiều công dụng tuyệt vời. Thứ nhất, loại thuốc này hỗ trợ trung hòa acid, đồng thời duy trì p H dạ dày ổn định trong một khoảng thời gian dài. Điều này cực kỳ có lợi đối với người mắc bệnh liên quan tới dạ dày, ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra. Bên cạnh đó, bác sĩ cho biết loại thuốc này có khả năng hấp thu acid mật và khiến chúng mất đi hoạt tính. Acid mật được biết đến là nguyên nhân gây rối loạn ruột, dạ dày. Khi sử dụng thuốc Yumangel đúng cách, tình trạng rối loạn ruột, dạ dày sẽ được kiểm soát và tần suất xảy ra ít hơn. Đặc biệt, khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày của thuốc Yumangel được các chuyên gia đánh giá cao. Cụ thể, hỗn hợp dịch thuốc hỗ trợ hình thành màng, giống dịch nhầy niêm mạc dạ dày. Nhờ vậy tế bào biểu mô dạ dày sẽ được bảo vệ, hạn chế tối đa tổn thương xảy ra. Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim mạch, huyết áp thường đắn đo khi dùng thuốc dạ dày, vì chúng có thể gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn, ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh nhân hoàn toàn yên tâm khi dùng thuốc dạ dày chữ Y. Nhà sản xuất dùng rất ít Na để bào chế thuốc, do đó Yumangel khá an toàn với bệnh nhân tim mạch, người ăn ít muối. 4. Kinh nghiệm dùng thuốc Yumangel an toàn, hiệu quả Thuốc Yumangel có thể sử dụng cho cả người trưởng thành và trẻ từ 6 tuổi trở lên, tuy nhiên chúng ta cần chú ý liều lượng dùng cho từng đối tượng. Đối với người trưởng thành, một ngày bệnh nhân nên uống 4 lần, mỗi lần sử dụng 1 gói. Trong khi đó, trẻ từ 6 - 12 tuổi giảm nửa liều so với người trưởng thành. Thuốc Yumangel được bào chế dưới dạng hỗn hợp dịch dễ uống, không cần pha loãng cùng với nước. Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân uống sử dụng thuốc dạ dày chữ Y sau khi ăn từ 1 - 2 tiếng đồng hồ hoặc trước khi ngủ. Trong trường bệnh nhân bị đau dạ dày cấp tính, ợ chua, ợ nóng,… bạn có thể sử dụng thuốc ngay lập tức để các triệu chứng thuyên giảm. 5. Thuốc dạ dày chữ Y có để lại tác dụng phụ hay không? Thực tế, khi sử dụng thuốc, tác dụng phụ là điều bệnh nhân không thể tránh khỏi. Tác dụng phụ do thuốc dạ dày chữ Y gây ra không quá nghiêm trọng, chủ yếu là phản ứng liên quan tới hệ tiêu hóa, ví dụ như tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón,… Trong trường hợp bệnh nhân có biểu hiện bất thường khi sử dụng thuốc Yumangel, hãy thông báo với bác sĩ để được theo dõi và điều chỉnh liều lượng dùng phù hợp hơn. Trong trường hợp bệnh nhân quên liều thuốc, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra, tuyệt đối không được dùng thuốc uống gấp đôi thuốc để bù liều. Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bệnh nhân.
medlatec
1,161
Biến chứng viêm tiền liệt tuyến Biến chứng bệnh viêm tiền liệt tuyến thường xảy ra khi người bệnh chủ quan không thăm khám để phát hiện và hỗ trợ điều trị bệnh kịp thời, đúng cách sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và đời sống của người bệnh, thậm chí còn gây nên các hậu quả nặng nề. Viêm tiền liệt tuyến là bệnh thường gặp ở nam giới thường do vi khuẩn gây nên. Triệu chứng của bệnh là nước tiểu đục, kèm theo đái buốt, đái rắt và có khi đái khó, người bệnh sốt cao, có khi rét run. Bệnh nếu không xử trí kịp thời có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm như sau: Viêm tiền liệt tuyến có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời. – Viêm túi tinh mạn tính: Đây là chứng kéo theo gặp nhiều nhất do viêm tuyến tiền liệt mạn tính gây ra. Nếu bệnh không xử trí sớm sẽ gây ra trở ngại chức năng tình dục ở nam giới. – Liệt dương: Một số trường hợp bị liệt dương nếu bị viêm tuyến tiền liệt mạn tính. – Viêm bao tinh hoàn: Viêm tuyến tiền liệt mạn tính có thể xâm nhập vào bao tinh hoàn gây ra viêm bao tinh hoàn mạn tính. – Các loại viêm bàng quang: Khi viêm tiền liệt tuyến lan rộng đến bàng quang sẽ xuất hiện triệu chứng kích thích đường tiết niệu một cách rõ rệt và gây ra các loại viêm bàng quang. Biến chứng viêm tiền liệt tuyến có thể dẫn tới viêm bàng quang. – Bệnh do phản ứng biến thái: Vùng nhiễm bệnh mạn tính tiềm ẩn lâu dài trong cơ thể sẽ trở thành vùng mẫn cảm, gây ra các loại do phản ứng biến thái như viêm khớp, viêm cơ, viêm hồng mạc, viêm thần kinh..v.v.. – Áp-xe tiền liệt tuyến: Đây là hậu quả của sự hóa mủ trong quá trình viêm cấp tính. Triệu chứng của áp-xe tiền liệt tuyến cũng giống như trong viêm tiền liệt tuyến cấp tính nhưng đau tức và mót tiểu trầm trọng hơn. Có khi bí đái do ổ áp-xe quá to. Nếu không can thiệp sớm thì áp-xe sẽ phát triển xuyên qua vỏ bọc, vỡ vào trực tràng (đi ngoài ra mủ), vỡ vào niệu đạo sau (mủ chảy ra ngoài miệng sáo) hoặc đổ vào tầng sinh môn gây ra nhiều ngách rò mủ kéo dài. – Nhiễm khuẩn huyết dễ dẫn tới tử vong: Nếu viêm tiền liệt tuyến không được xử trí sớm có thể dẫn tới nhiễm khuẩn huyết, đe dọa tới tính mạng người bệnh. Để tránh nguy cơ biến chứng viêm tiền liệt tuyến, người bệnh nếu có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám và tư vấn điều trị nhanh chóng, kịp thời.
thucuc
494
Căn bệnh thế kỷ HIV và chương trình xét nghiệm HIV miễn phí Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh HIV ngày càng ra tăng, con số thống kê đã gióng lên hồi chuông cảnh báo. Chính vì thế, chúng ta cần chủ động chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh. Cách để phát hiện bệnh nhanh chóng, hiệu quả nhất đó là xét nghiệm. Hiện nay, rất nhiều chương trình xét nghiệm HIV miễn phí đang được triển khai nhằm chung tay giảm thiểu bệnh. 1. Con đường lây nhiễm của bệnh HIV Đa phần mọi người đều không cảm thấy xa lạ với căn bệnh thế kỷ - HIV, song không phải ai cũng nắm được những con đường lây nhiễm bệnh chính. Trước khi tìm hiểu về chương trình xét nghiệm HIV miễn phí, chúng ta hãy nghiên cứu một chút về vấn đề này. Trên thực tế, vi rút gây bệnh có khả năng lây lan tương đối nhanh chóng, trong đó tỷ lệ người nhiễm bệnh do quan hệ tình dục không an toàn chiếm phần lớn. Đó là khi quan hệ tình dục mà không sử dụng các biện pháp bảo vệ, ví dụ như bao cao su. Ngoài ra, bạn có thể lây bệnh khi quan hệ qua đường hậu môn của bệnh nhân HIV, quan hệ với rất nhiều người,… Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, nếu như bạn vô tình sử dụng chung các đồ dùng cá nhân với người bệnh trên 3 con đường tiếp xúc là đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con cũng có thể lây nhiễm. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể dùng chung kim tiêm, bàn chải đánh răng,… Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng bệnh HIV còn có thể lây truyền từ mẹ sang con trong trường hợp người mẹ mắc bệnh. 2. Xét nghiệm HIV là gì? Có lẽ, rất nhiều bạn thắc mắc không biết vậy Xét nghiệm HIV thực chất là gì? Khi thực hiện dịch vụ này, chúng ta sẽ được tiến hành xét nghiệm máu, hoặc dịch trong cơ thể. Từ mẫu xét nghiệm kể trên, các bác sĩ có thể phân tích rồi kiểm tra xem vi rút gây bệnh có tồn tại trong cơ thể của bạn hay không? Bên cạnh quan tâm tới chương trình xét nghiệm HIV miễn phí, chúng ta còn thắc mắc không biết sau bao lâu mình sẽ nhận được kết quả chính thức. Thông thường, bệnh nhân có thể nhận được kết quả ngay sau khi tiến hành xét nghiệm khoảng 60 - 90 phút nếu bạn làm xét nghiệm sàng lọc. Và sẽ mất đến 24h nếu bạn làm xét nghiệm khẳng định. Trước khi đi xét nghiệm, các bạn nên tìm hiểu thật kỹ vấn đề kể trên, bởi vì một số trường hợp gặp phải tình trạng âm tính giả từ kết quả xét nghiệm sớm nên rơi vào giai đoạn cửa sổ. Bất cứ ai cũng đều có nguy cơ nhiễm bệnh. Vì vậy, các bạn nên chủ động đi xét nghiệm định kỳ để sớm phát hiện vấn đề mình đang gặp phải. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm HIV miễn phí Chắc hẳn, đa số mọi người đều quan tâm tới quy trình xét nghiệm HIV, liệu các chương trình xét nghiệm HIV miễn phí có đảm bảo kết quả chính xác không? Khi thực hiện xét nghiệm với bất kỳ gói dịch vụ nào, bạn cũng được trải qua một số bước kiểm tra nhất định. Để đảm bảo tính chính xác, chúng ta nên tìm hiểu và tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ nhé! Hiện nay có một số phương pháp xét nghiệm để phát hiện bệnh HIV, nếu lựa chọn phương pháp nào bạn sẽ được lấy mẫu xét nghiệm phù hợp với hình thức đó. Mẫu xét nghiệm sẽ được các nhân viên y tế bảo quản và chuyển tới phòng thí nghiệm chuyên dụng. Với những điều kiện, trang thiết bị phù hợp được trang bị ở phòng thí nghiệm, các bác sĩ tiến hành phân tích rồi đưa ra kết luận chính xác nhất. Kết quả sẽ được ghi lại trong phiếu và thông báo tới cho người xét nghiệm. Đối với những người dương tính với vi rút HIV hoặc có nguy cơ nhiễm bệnh cao, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên, tư vấn hợp lý để họ chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh. 4. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến chương trình xét nghiệm HIV miễn phí Một vấn đề rất nhiều người hiểu sai đó là nếu bạn tình của họ dương tính với HIV thì họ chắc chắn mắc bệnh. Trên thực tế, nếu như bạn quan hệ tình dục sử dụng các biện pháp bảo vệ thì nguy cơ lây nhiễm được giảm thiểu đáng kể. Tốt nhất, chúng ta nên tự bảo vệ sức khỏe cho chính mình và “đối tác” trong khi quan hệ tình dục. Ngoài ra, các chị em phụ nữ mang thai cũng thắc mắc không biết trong thời gian thai kỳ họ có thể tham gia chương trình xét nghiệm HIV miễn phí không? Trên thực tế, ai cũng có thể thực hiện xét nghiệm kiểm tra. Đặc biệt là phụ nữ mang thai, bởi vì nếu họ mắc bệnh, em bé có thể bị lây nhiễm. Trong trường hợp phát hiện mình dương tính với vi rút HIV, các bạn nên bình tĩnh và lắng nghe lời khuyên, tư vấn của bác sĩ nhé! Như vậy, chúng ta mới có thể chiến đấu với căn bệnh thế kỷ này.
medlatec
943
Đau thắt lưng bên phải là bệnh gì? Đau thắt lưng bên phải là hiện tượng thường gặp do mang vác quá nặng hoặc chấn thương thể thao. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc những căn bệnh rất nguy hiểm dưới đây. 1. Đau thắt lưng bên phải cảnh báo bệnh gì? Đừng chủ quan trước triệu chứng đau thắt lưng bên phải Nếu cơ thể bạn xuất hiện những cơn đau thắt lưng dai dẳng thì bạn nên cẩn thận. Triệu chứng này kéo dài rất có thể bạn đang mắc một số bệnh sau: Đau thắt lưng bên phải cũng  thể là dấu hiệu của bệnh sỏi thận. Người bị sỏi thận ban đầu thường đau âm ỉ, càng ngày bệnh càng nặng cơn đau sẽ lan sang cả vùng thắt lưng bên phải, thắt lưng bên trái.  Cơn đau càng dữ dội khi luyện tập thể thao và lao động nặng nhọc.  Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm giữa các đốt sống chệch ra khỏi vị trí bình thường, thường xảy ra ở vùng cột sống thắt lưng. Ở một số trường hợp, chúng chèn lên rễ dây thần kinh bên phải và gây đau vùng thắt lưng bên phải, có thể đau hoặc tê lan xuống mông, đùi, và chân phải.Thoát vị đĩa đệm nếu không được chữ trị kịp thời sẽ gây biến chứng, ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. Nếu bệnh ngày càng nặng có thể lan ra các phần xung quanh kèm theo các triệu chứng đau cơ bụng bên phải, sốt và buồn nôn. tham khảo: Tầm soát ung thư dạ dày 2. Nên làm gì khi bị đau thắt lưng bên phải? Khi xuất hiện những cơn đau bất thường bạn cần đi kiểm tra sức khỏe để được điều trị kịp thời Bác sĩ sẽ tiến hành mổ ruột thừa kịp thời nếu phát hiện người bệnh đau thắt lưng bên phải do viêm ruột thừa. Trường hợp đau thắt lưng bên phải do nhiễm trùng đường tiết niệu người bệnh cần tránh bia, rượu, cà phê, chất ngọt tổng hợp và thức ăn cay. Đồng thời, người bệnh không nên quan hệ tình dục trong thời gian này, tránh lây cho đối phương. Khi phát hiện người bệnh bị sỏi thận, các bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật lấy sỏi hoặc áp dụng các phương pháp điều trị khác phù hợp với vị trí sỏi và thể trạng của bệnh nhân. Đồng thời, người bệnh cần chú ý chế độ ăn uống phù hợp. Nên uống 2.5 lít nước mỗi ngày và tránh ăn nhiều đồ ăn mặn, chứa nhiều muối, đạm và nitơ. Nếu đau thắt lưng bên phải do lao động quá mức, vận động hay làm việc sai tư thế nhưng không gặp chấn thương xương khớp – phần mềm, bác sĩ có thể thực hiện xoa nắn, áp dụng một số biện pháp vật lý trị liệu giúp giảm đau hiệu quả. Bên cạnh đó, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng và  tập luyện sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. Người bị thoái hóa cột sống thắt lưng hoặc bị thoát vị đĩa đệm nên tập các bài thể dục đi bộ trên nền phẳng, tránh tập các bài tập vận động quá mạnh.
thucuc
580
Tìm hiểu về ung thư biểu mô tuyến đại tràng Ung thư biểu mô tuyến đại tràng là một dạng phổ biến của ung thư đại tràng. Tỉ lệ mặc bệnh ung thư biểu mô tuyến đại tràng ở các nước Châu Âu, Mỹ hay Úc khá cao. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi. Tham khảo liên quan: Dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng 1. Ung thư biểu mô tuyến đại tràng là gì? Ung thư biểu mô tuyến đại tràng là bệnh thường gặp. Khi các tế bào biểu mô vảy lót bên trong thành đại tràng bị xâm hại bởi các tế bào lạ khiến chúng bị tổn thương một cách nặng nề và tăng sinh một cách mất kiểm soát gây nên tình trạng ung thư biển mô tuyến đại tràng. Hình ảnh ung thư biểu mô tuyến đại tràng 2. Các yếu tố gây ung thư biểu mô tuyến đại tràng 3. Phương pháp điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng Phương pháp điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng gồm: phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, vị trí khối u và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, ở giai đoạn đầu bác sĩ sẽ tiến hành  phẫu thuật cắt bỏ đoạn đại tràng để tránh ung thư di căn sang các bộ phận khác. Ung thư biểu mô tuyến đại tràng nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh lên đến 90 %. Trong trường hợp, tế bào ung thư biểu mô tuyến đại tràng đã lan rộng ra khỏi thành ruột và đi vào các hạch bạch huyết thì các bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp liệu pháp hóa trị và phẫu thuật. Ban đầu tiến hành hóa trị để thu nhỏ các khối u, ngăn không cho chúng phát triển. Sau đó, tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn đoạn đại tràng và hạch bạch huyết giúp người bệnh có cơ hội sống cao hơn. Trong trường hợp, tế bào ung thư di căn đến xương thì bệnh nhân có thể được thực hiện xạ trị tại chỗ để giảm sự đau đớn cho bệnh nhân.Ở gian đoạn di căn, người bệnh sẽ chỉ được thực hiện hóa trị liệu để giảm các triệu chứng đau, kiểm soát tế bào ung thư ngăn không cho chúng phát triển. Trong trường hợp sức khỏe bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ cắt bỏ các khối u gây tắc nghẽn ruột và xử lý các khối u đã di căn đến những vùng khác. Sau điều trị, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên, sớm phát hiện các triệu chứng bất thường để kịp thời điều trị trong trường hợp ung thư biểu mô tuyến đại tràng tái phát. 4. Tiên lượng về ung thư biểu mô tuyến đại tràng Nội soi đại tràng là phương pháp quan trọng giúp phát hiện sớm những bất thường ở đại tràng Ở giai đoạn đầu khi các tế bào ung thư mới xâm lấn lớp cơ lót trong thành đại tràng và chưa vượt ra ngoài thì có tỷ lệ chữa khỏi là 90% và cơ hội sống của bệnh nhân sau 5 năm là trên 90%. Đến giai đoạn 2- 3, tế bào ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết thì tỷ lệ chữa khỏi cho bệnh nhân giảm xuống còn 60%, cơ hội sống của bệnh nhân trong 5 năm đầu là 75%. Khi khối u phá vỡ thành cơ bắp và đi tới các hạch bạch huyết khu vực, tỷ lệ sống sau 5 năm là hơn 60%. Với trường hợp ung thư đã lan rộng đến các cơ quan khác, chẳng hạn như gan hoặc phổi,.. Vào giai đoạn cuối, tỷ lệ sống 5 năm của bệnh nhân là khoảng 10%, thời gian sống của bệnh nhân có thể là từ 1-2 năm. Thời gian sống của bệnh nhân còn phụ  thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó, tinh thần lạc quan chiến đấu với bệnh tật của người bệnh rất quan trọng. Để phát hiện sớm ung thư biểu mô tuyến đại tràng bạn nên thực hiện tầm soát ung thư dạ dày – thực quản- đại trực tràng định kì. Thông qua các chẩn đoán xét nghiệm cơ bản và chuyên sâu như: đo nồng độ CEA trong huyết thanh, nội soi đại tràng, chụp CT, … tầm soát ung thư dạ dày – thực quản- đại trực tràng định giúp phát hiện sớm các mầm mống ung thư tiềm ẩn trong cơ thể và kịp thời điều trị.
thucuc
797
Hậu Covid ở bệnh nhân tiểu đường nguy hiểm như thế nào? Sau khi khỏi Covid, người bệnh thường gặp phải các vấn đề về sức khỏe, gây ảnh hưởng đến công việc, học tập và sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt, các di chứng để lại ở những người mắc bệnh mạn tính trong đó người có bệnh lý tiểu đường còn nặng nề hơn. Vậy cụ thể hậu Covid ở bệnh nhân tiểu đường nguy hiểm như thế nào, hãy cùng theo dõi trong bài viết sau đây. 1. Tình trạng hậu Covid ở bệnh nhân tiểu đường nguy hiểm như thế nào? Tiểu đường là một trong số các bệnh nền có tình trạng chuyển biến nặng và khó kiểm soát hơn khi mắc phải Covid-19. Bởi lúc này trong cơ thể người bệnh không những vừa mắc tiểu đường vừa nhiễm Covid thì sẽ là sự kết hợp của 2 mặt bệnh. Thế nên, chỉ điều trị tiểu đường thông thường đã khó này còn phải vừa điều 2 loại bệnh nguy hiểm lại càng khó khăn hơn. Hiện nay từng ghi nhận ở một số bệnh viện, mặc dù đã kiểm soát ổn định tình trạng tiểu đường nhưng sau khi nhiễm phải Covid-19 thì tình trạng của các bệnh nhân này lại chuyển nặng. Đặc biệt, khi đã khỏi Covid-19, các bệnh nhân thường rơi vào tình trạng mệt mỏi, sụt cân, môi, miệng khô khốc. Lúc đo đường huyết vào buổi sáng thì các chỉ số ở mức ổn định, đến lúc kiểm tra lại vào buổi chiều thì đường huyết lại tăng cao. Ngoài ra, sau khi khỏi Covid-19, những bệnh nhân bị tiểu đường có nguy cơ cao mắc phải các di chứng hậu Covid. Hơn nữa, số lượng và mức độ ảnh hưởng của các di chứng sẽ cao hơn người bình thường, thời gian kéo dài cũng lâu hơn. Đặc biệt, người bị tiểu đường là đối tượng cần thiết phải khám tầm soát sức khỏe sau khỏi Covid-19. 2. Nguyên nhân Covid-19 khiến tình trạng tiểu đường trầm trọng hơn Sức khỏe của bệnh nhân tiểu đường yếu hơn nhiều so với những người bình thường. Nếu không may mắc phải Covid-19, những người này có khả năng cao gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do: Suy giảm hệ miễn dịch Đây là nguyên nhân chính khiến những người bị tiểu đường mắc Covid gặp phải các biến chứng nặng. Hệ miễn dịch giống như một hàng rào bảo vệ có chức năng ngăn cản sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, vi rút. Một khi hàng rào này suy yếu, các yếu tố có hại ở bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào và khiến cơ thể gặp vấn đề. Ngoài ra, những người bị tiểu đường có nồng độ glucose trong máu rất cao. Điều này khiến hoạt động điều hoà phản ứng miễn dịch bị rối loạn. Từ đó, cơn bão cytokine và hội chứng suy hô hấp cấp có điều kiện bùng phát mạnh mẽ. Đồng thời, nồng độ glucose cao kết hợp với quá trình bất hoạt men chuyển nhờ vào virus SARS-Co V-2 khiến bệnh diễn tiến thành suy đa cơ quan và các vấn đề huyết khối. Do vậy, quá trình điều trị bệnh ở các đối tượng này thường khó khăn hơn. Khó khăn trong việc kiểm soát đường huyết Môi trường có đường huyết cao cũng như người tiểu đường thường có hệ miễn dịch kém là điều kiện lý tưởng để các loại vi khuẩn, virus sinh sôi và phát triển. Trong khi đó, khi bị mắc Covid-19, người bệnh phải ở trong khu cách ly khiến chế độ ăn uống bị thay đổi, không phù hợp với những người bị tiểu đường. Ngoài ra, điều kiện ở khu cách ly còn hạn chế, không có các loại thuốc hỗ trợ tiểu đường như: thuốc kháng viêm, giảm đau, thuốc chứa glucocorticoid,... dẫn tới đường huyết tăng, virus dễ dàng phát triển hơn. Ngoài ra, việc bị Covid-19 cũng khiến hệ miễn dịch suy giảm,... cũng khiến bệnh trở nặng, gặp nhiều biến chứng. 3. Lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân tiểu đường trong mùa dịch Có thể thấy rằng, bệnh nhân tiểu đường là đối tượng có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng nguy hiểm khi bị Covid-19. Vậy nên, việc cải thiện và chăm sóc sức khoẻ là rất cần thiết để phòng tránh dịch bệnh: Có chế độ sinh hoạt khoa học Bởi vì cơ thể đang mắc tiểu đường nên người bệnh cần đặc biệt duy trì chế độ sinh hoạt khoa học để có thể chung sống hoà bình với bệnh lý này. Hãy theo dõi chỉ số đường huyết mỗi ngày, tập thể dục thường xuyên, ngủ đúng giờ, đủ giấc. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thục như bia, rượu, thuốc là. Uống thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ. Ăn uống dinh dưỡng Bên cạnh chế độ sinh hoạt khoa học, thì ăn uống dinh dưỡng cũng là điều cần thiết đối với bệnh nhân tiểu đường. Điều này không chỉ giúp ổn định đường huyết mà còn nâng cao sức đề kháng, chống lại bệnh tật. Tuy nhiên, cần đảm bảo chế độ ăn uống theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt bổ sung nhiều rau xanh và uống nhiều nước. Thực hiện chế độ 5K Không chỉ đối với bệnh nhân tiểu đường mà mọi người dân cần phải chấp hành nghiêm chế độ 5K mà Bộ Y tế đã đề ra. Hạn chế tập trung nơi đông người, đặc biệt là những nơi có nhiều người lạ. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn, giữ vệ sinh cơ thể. Hãy đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà để hạn chế nguy cơ lây nhiễm. 4. Tầm soát sức khỏe hậu Covid-19 Hậu Covid ở bệnh nhân tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Vì thế, việc quan trọng lúc này là phải tầm soát sức khỏe hậu Covid để kịp thời phát hiện và điều trị các di chứng không mong muốn. Bệnh viện quy tụ nhiều chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, dằn dặn kinh nghiệm trong khám chữa bệnh nói chung và chẩn đoán, điều trị hậu Covid nói riêng. Ngoài ra, Khoa Chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện được đầu tư nhiều loại máy móc hiện đại để phục vụ cho các xét nghiệm chuyên sâu trong chẩn đoán di chứng hậu Covid như: máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm, X-quang,... Với những ưu đãi sau: Được thăm khám, tư vấn trực tiếp miễn phí cùng các chuyên gia. Tặng Voucher miễn phí xét nghiệm kiểm tra men gan và đường huyết cho lần khám tiếp theo. Áp dụng khám bảo hiểm y tế.
medlatec
1,142
Bệnh viện phát hiện và điều trị căn bệnh hiếm gặp có tỷ lệ mắc 1.9/100.000 Sau một loạt các xét nghiệm, bệnh viện đã phát hiện và chẩn đoán bệnh nhân này mắc bệnh hiếm gặp ở Việt Nam với tỉ lệ người mắc là 1.9/100.000. Căn bệnh hiếm gặp, không có cách phòng ngừa Bệnh nhân nữ tên K. T. M, 50 tuổi, trú tại Hà Đông, Hà Nội, có biểu hiện mệt mỏi, ăn uống kém, đầy bụng chậm tiêu, kèm theo da vàng tăng dần, nước tiểu vàng sậm kéo dài 2 tuần trước khi nhập viện. Qua hỏi bệnh, cô M và gia đình không có tiền sử mắc bệnh lý đặc biệt nào. Đồng thời, cô M không dùng thuốc gì, không sốt, không có chấn thương, không ăn uống gì lạ trong vòng 2 tháng trước ngày đi khám. Cô đến viện khám sau khi có triệu chứng được 2 tuần và được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán, điều trị kịp thời bệnh. Th S. Chỉ mới có những biểu hiện của bệnh viêm gan khởi phát 2 tuần trước khi vào viện. Để chẩn đoán chính xác bệnh, phục vụ cho việc điều trị, chúng tôi đã tiến hành các xét nghiệm gồm xét nghiệm máu, HBs Ag, HCV Ab, các virus gây viêm gan khác, các ký sinh trùng, các nguyên nhân gây tổn thương gan do rối loạn chuyển hóa như rối loạn chuyển hóa đồng, tuy nhiên các kết quả đều bình thường. Kết quả cuối cùng cho thấy bệnh nhân mắc viêm gan tự miễn”. Trao đổi thêm cùng bác sĩ Xuân, đây là căn bệnh khó phát hiện do không có biểu hiện, triệu chứng đặc hiệu. Viêm gan tự miễn (AIH) là những tổn thương gan bị gây ra bởi chính hệ miễn dịch của cơ thể. Thay vì tấn công những virus, vi khuẩn và các mầm bệnh khác xâm nhập, hệ miễn dịch tấn công các tế bào gan, từ đó gây ra viêm nhiễm, ảnh hưởng chức năng gan. Khác với virus viêm gan B, viêm gan tự miễn không lây nhiễm, nhưng thời gian điều trị sẽ kéo dài và phức tạp hơn, do hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh. Bệnh nhân cần sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc, hoặc phẫu thuật ghép gan trong trường hợp kháng thuốc. Cô M. cần kiên trì điều trị, uống thuốc đều đặn và tái khám định kỳ ít nhất từ 2-3 năm. Theo BS Xuân, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới xơ gan và suy gan, nguy hiểm hơn là ung thư gan. Chủ động khám sức khỏe định kỳ hàng năm để bảo vệ sức khỏe bản thân Viêm gan tự miễn là bệnh mạn tính, cần phải duy trì điều trị lâu dài, ít nhất từ 2-3 năm. Tuy nhiên, khác với những bệnh mạn tính khác, bệnh có tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn, dứt điểm nếu người bệnh điều trị kịp thời, kiên trì và theo dõi bởi bác sĩ, chuyên gia. Cô M. Nhờ điều trị sớm cùng sự theo dõi sát sao của y bác sĩ, chỉ sau 2 tuần, sức khoẻ của cô đã có cải thiện rõ rệt, các triệu chứng thuyên giảm. Cô M. , hồi phục tốt, xuất viện và được điều trị tại nhà dưới sự theo dõi của bác sĩ, tái khám ít nhất 3 tháng một lần. Thông qua khám nội, khách hàng có thể xác định bước đầu các bất thường, từ đó có hướng khám chuyên sâu chính xác và điều trị hiệu quả. Khoa có thế mạnh trong chẩn đoán và điều trị các bệnh: Tiêu hóa - gan mật, cơ xương - khớp, tim mạch, thần kinh, hô hấp, nội tiết, tiêu hoá, tầm soát sớm ung thư.
medlatec
643
Chụp X quang có hại không? Mặc dù chụp X quang là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng rất phổ biến để khảo sát xương và một số mô khác, tuy nhiên nhiều người vẫn lo lắng không biết chụp X quang có hại không? Trả lời cho câu hỏi “chụp X quang có hại không?”, theo các bác sĩ tia X quang là một dạng tia phóng xạ, có tác dụng sát thương nhất định đối với tế bào, nên cơ thể sau khi chiếu X quang cũng sẽ có những phản ứng không tốt. Tuy nhiên nói như vậy không có nghĩa là tia X quang sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe vì nếu như vậy chụp X quang đã không được ứng dụng rộng rãi trong y học. Do đó chỉ có những trường hợp chụp X quang quá nhiều, với cường độ mạnh mới gây tổn hại tới các cơ quan trong cơ thể, ảnh hưởng tới các cơ quan sinh lý. Còn nếu chụp X quang đúng mức, với thời gian ngắn và có tấm chì bảo vệ thì lượng phóng xạ mà cơ thể tiếp xúc rất ít, không tác động tới sức khỏe. Trong trường hợp cần thiết bác sĩ mới chỉ định chụp X quang. Nếu phải chụp hoặc chiếu lại, bác sĩ cũng sẽ lưu ý đến thời gian giữa hai lần chụp để tránh những tác hại không mong muốn cho cơ thể. Bên cạnh đó để đảm bảo an toàn cho sức khỏe khi chụp X quang cũng cần lưu ý tới chất lượng máy chụp và phòng chụp X quang. Bởi vì tia X quang khá độc hại nên nếu chụp X quang không được thực hiện trong điều kiện an toàn, phòng chụp, thiết bị chụp không đạt tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế và tổ chức Y tế thế giới đề ra, cùng với đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên không được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn thì sẽ rất nguy hiểm cho người bệnh.
thucuc
348
Uống rau má nhiều có tốt không? Cần lưu ý điều gì? Rau má vừa có thể làm đồ uống lại vừa có thể dùng để chế biến thành nhiều món ăn với hương vị thơm ngon. Hơn nữa, rau má còn có chứa nhiều dưỡng chất, rất tốt cho sức khỏe. Nhưng liệu rằng uống rau má nhiều có tốt không, có phải ai cũng phù hợp với loại rau này và cần lưu ý điều gì khi sử dụng? 1. Một số công dụng của rau má Nếu sử dụng đúng cách, rau má có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Dưới đây là một số công dụng của rau máu: - Cải thiện trí nhớ: Rau má có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho hệ thần kinh và não bộ. Nếu tiêu thụ rau má đúng cách, các dưỡng chất trong rau má sẽ giúp cung cấp máu cho não bộ, giúp cải thiện và phục hồi trí nhớ rất hiệu quả. - Cải thiện lưu lượng máu, rất tối với hệ thần kinh, góp phần phòng tránh và xử trí một số vấn đề về thần kinh như bệnh động kinh, đột quỵ. Sử dụng rau má đúng cách còn có thể giúp bạn cải thiện tâm trạng, giảm căng thẳng và mệt mỏi. - Tăng cường hệ thống miễn dịch: Rau má có đặc tính kháng sinh giúp cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể, phòng tránh tình trạng huyết áp cao, nhiễm trùng đường tiết niệu, góp phần loại bỏ độc tố. Đối với trẻ nhỏ, rau má còn có tác dụng giảm sốt và điều trị tiêu chảy. - Làm đẹp da: Rau má còn được rất nhiều chị em ưa chuộng vì có công dụng làm đẹp da rất hiệu quả. Rau má có chứa saponin với đặc tính kháng khuẩn và chống viêm, giúp vết thương nhanh lành. Chính vì thế, nhiều chị em đã sử dụng rau má để cải thiện những vùng da bị tổn thương do mụn. Bên cạnh đó, các axit amin, axit béo và chất phytochemical,… trong rau má còn có tác dụng dưỡng da rất hiệu quả. Nếu sử dụng đúng cách, rau má có thể giúp làn da của bạn thêm săn chắc, chống lão hóa. ‏- Ngăn ngừa rụng tóc: Những dưỡng chất trong rau má giúp bảo vệ da đầu, giúp tóc chắc khỏe và phát triển nhanh hơn, ngăn ngừa gãy rụng. - Cải thiện chất lượng giấc ngủ: Rau má được ví như một phương thuốc tự nhiên và an toàn, giúp bạn có một giấc ngủ chất lượng hơn. Từ đó, giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi hiệu quả để tái tạo năng lượng và nâng cao sức khỏe.2. Những ai không nên ăn rau má? Rau má có nhiều dưỡng chất và rất tốt cho sức khỏe nhưng không phải ai cũng phù hợp với loại rau này. Dưới đây là những trường hợp không nên dùng rau má: - Mẹ bầu, phụ nữ đang cho con bú hoặc phụ nữ đang lên kế hoạch mang thai. - Người mắc các bệnh về gan, hay một số loại bệnh ung thư. - Người bị bệnh tiểu đường. - Người đang dùng thuốc chống trầm cảm hay các loại thuốc an thần.3. Uống rau má nhiều có tốt không? Về thắc mắc “uống rau má nhiều có tốt không” các chuyên gia trả lời như sau: - Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào cho biết về việc uống rau má với lượng bao nhiêu và uống trong thời gian bao lâu thì có thể gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, theo quy luật tự nhiên thì dù tốt đến đâu thì cũng không nên dùng quá nhiều. Nếu lạm dụng, rau má có thể gây hại cho gan, thận và các tế bào máu. Do đó chỉ nên dùng với lượng vừa phải. - Mỗi ngày bạn chỉ nên sử dụng 30 đến 40g rau má tươi và chỉ nên dùng trong vòng 1 tháng. Sau đó, cần ngừng ít nhất là nửa tháng sau mới có thể dùng tiếp. - Nên uống rau má vào buổi trưa hoặc xế trưa để cơ thể hấp thu dưỡng chất một cách tốt nhất. - Có thể uống rau má khô, tuy nhiên không được lạm dụng. Lưu ý:- Trước khi ăn rau má hoặc uống nước ép rau má, bạn cần rửa rau thật sạch để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì loại rau này thường mọc sát đất và có nguy cơ chứa nhiều vi khuẩn, thuốc trừ sâu,… - Những người bị yếu bụng nên ăn vài lá rau má hoặc ăn kèm theo vài lát gừng sống. - Không nên uống rau má khi đang khó tiêu, đầy bụng vì nó có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. - Không nên uống rau má thay nước lọc: Nhiều người lầm tưởng rằng, uống nhiều nước rau má, thậm chí uống thay nước lọc thì có thể trị mụn nhanh và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn sai. Nếu uống quá nhiều rau má trong một ngày có thể gây đầy bụng, lạnh bụng, gây nhức đầu và thậm chí gây nguy hiểm cho sức khỏe. - Không uống nước rau má khi đang dùng thuốc tây y: Khi đang sử dụng thuốc tây y, bạn nên tránh uống nước rau má. Nguyên nhân là vì các hợp chất trong rau má có thể tương tác với các thành phần trong thuốc và dẫn tới những tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khỏe. Hơn nữa, uống rau má cùng với một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc điều trị bệnh tiểu đường, thuốc giảm cholesterol sẽ có thể khiến thuốc không mang lại hiệu quả điều trị như mong đợi. - Không nên uống nước rau má khi đang mang thai vì có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Nguyên nhân là do nước rau má có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng của rau má, những đối tượng không nên uống nước rau má. Đặc biệt lời giải đáp của chuyên gia về vấn đề “uống rau má nhiều có tốt không”, uống bao nhiêu là đủ sẽ giúp bạn sử dụng rau má một cách hiệu quả để đạt được những lợi ích sức khỏe tốt nhất.
medlatec
1,077
Bệnh sỏi túi mật được phát hiện và điều trị như thế nào? Sỏi túi mật thường gặp ở phụ nữ. Những cục sỏi “thầm lặng” không gây bất cứ triệu chứng gì và thường được tình cờ phát hiện trong những dịp thăm khám, chẩn đoán bằng siêu âm ổ bụng. Sỏi túi mật là gì? Sỏi túi mật là kết tinh thành dạng tinh thể rắn của các thành phần có trong dịch mật ở trong túi mật. Sỏi có kích thước từ nhỏ như một hạt cát đến to bằng một quả bóng golf, từ một cục sỏi đến nhiều sỏi cùng một lúc giúp tiêu hóa chất béo 2. Triệu chứng của sỏi túi mật Đau quặn từng cơn vùng hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị.Thường khởi phát đột ngột và chấm dứt trong vòng vài phút đến vài giờ, mức độ đau nhiều ngay từ lúc khởi phát, sau đó đau duy trì trong một thời gian rồi giảm dần. - Cơn đau thường xuất hiện sau bữa ăn, đặc biệt là bữa ăn thịnh soạn vào buổi chiều, thức ăn giàu chất béo thường gây đau, tuy nhiên, bất cứ thức ăn nào cũng có thể khởi phát cơn đau quặn mật.Cơn đau thường tái phát nhiều lần.Buồn nôn hoặc nôn.Các triệu chứng không đặc hiệu gồm ợ hơi, khó tiêu, đầy hơi... 3. Ai dễ bị sỏi túi mật? Ở Việt Nam, sỏi túi mật rất phổ biến đặc biệt là ở nữ giới trước 40 tuổi do lúc này lượng estrogen (hormone nữ) sản sinh nhiều sẽ tác động lên quá trình tạo mật.Ngoài ra, người bị béo phì hoặc giảm cân nhanh cũng có khả năng cao bị mắc bệnh Thừa cân hoặc béo phì sẽ có khả năng cao bị mắc bệnh 4. Điều trị sỏi túi mật 4.1. Điều trị sỏi túi mật không có triệu chứng Các phương pháp sau đây có thể được cân nhắc đến:Theo dõi, không cần bất cứ điều trị gì. Tránh chế độ ăn nhiều mỡ, năng vận động, giảm cân. Uống thuốc làm tan sỏi có tác dụng đối với sỏi nhỏ nhưng thời gian điều trị kéo dài và có tỉ lệ tái phát cao. Tán sỏi ngoài cơ thể: hiện nay không còn được chỉ định cho sỏi túi mật, do có có tỉ lệ tái phát cao, và có nguy cơ gây nghẽn đường mật và gây viêm tuỵ.Phẫu thuật cắt túi mật được chỉ định trong một số ít trường hợp: Trẻ em; Bệnh nhân tiểu đường; Đang sử dụng corticoid, các thuốc giảm đau, các bệnh lý thần kinh làm giảm cảm giác đau thành bụng; Túi mật có nhiều sỏi nhỏ hay có sỏi lớn hơn 2 cm; Có sỏi đường mật kết hợp 4.2.Điều trị sỏi túi mật có triệu chứng4.2.1 Điều trị nội khoa cơn đau quặn mật. Bệnh nhân phải nhập viện vì cơn đau quặn mật thường có mức độ đau đáng kể và cần phải có biện pháp điều trị thích hợp.Giảm đau là biện pháp điều trị chính đối với bệnh nhân nhập viện vì cơn đau quặn mật.Khi bệnh nhân hết đau sẽ có 2 lựa chọn là: Cắt túi mật nội soi hoặc được hẹn nhập viện cắt túi mật nội soi sau 4 tuần 4.2.2 Cắt túi mật nội soi. Cắt túi mật nội soi là phương pháp điều trị được chọn lựa cho sỏi túi mật có triệu chứng. Trước khi có chỉ định phẫu thuật, phải loại trừ khả năng các cơn đau của bệnh nhân là triệu chứng của một bệnh lý khác sỏi túi mật. Phẫu thuật 1 trong những cách đơn giản để xử lý sỏi túi mật triệt để và nhanh chóng 5. Phòng ngừa sỏi túi mật Duy trì lối sống lành mạnh với cân nặng hợp lý (BMI từ 18 - 23)Chế độ ăn uống ít chất béo, ít cholesterol. Vận động thể dục đều đặn: Nên vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày và ít nhất 5 ngày/tuần. Duy trì chế độ ăn ít chất béo, ít cholesterol để phòng ngừa sỏi túi mật Trên đây là những thông tin cần biết về bệnh sỏi túi mật cũng như cách điều trị. Tuy nhiên để biết tình trạng bệnh của bệnh nhân cũng như biện pháp điều trị thích hợp thì cần được bác sĩ thăm khám cụ thể để có kết quả điều trị tốt nhất. Bệnh sỏi túi mật được phát hiện và điều trị như thế nào?
vinmec
746
Amidan bình thường và viêm amidan - Nhận biết như thế nào? Amidan được coi là bộ phận nằm ở vị trí cửa ngõ của vùng hầu họng. Nhiệm vụ của Amidan rất quan trọng, nó tham gia vào hệ miễn dịch giúp ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn và bảo vệ bộ máy hô hấp. Cấu tạo và đặc điểm của một amidan bình thường Dựa trên cấu tạo sinh lý, amidan chính là một tổ chức lympho có kích thước lớn nhất trong cơ thể con người. Vị trí của amidan là nằm ở vòm họng và dưới niêm mạc hầu họng. Khi quan sát có thể thấy amidan nằm thành đám bám trên hai bên thành họng. Vòng tròn do amidan tạo ra còn được gọi là vòng bạch huyết Waldayer, gồm có: amidan vòi, amidan vòm họng (VA), amidan đáy lưỡi và amidan khẩu cái. Trong đó, amidan vòm và amidan khẩu cái có khả năng sản xuất ra nhiều tế bào miễn dịch nhất. 2 bộ phận này hình thành và phát triển mạnh nhất trong giai đoạn từ khi trẻ chào đời cho tới khi đạt mốc 5 tuổi. Sau giai đoạn này chúng sẽ bắt đầu thoái hóa và teo nhỏ khi thanh thiếu niên bước sang tuổi dậy thì. Vì nằm ở vị trí đầu mối, cửa ngõ nên amidan khẩu cái cũng là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh. Do đó bộ phận này của dễ bị viêm nhiễm nhất. Amidan bình thường sẽ ở trạng thái là không sưng đỏ, niêm mạc hồng hào, không đau rát và không xuất hiện những vẩn đục trắng. Khi bị viêm thì amidan sẽ có biểu hiện ngược lại.2. Các triệu chứng của viêm amidan Khi các tác nhân như virus hoặc vi khuẩn tấn công, amidan sẽ xuất hiện các triệu chứng như sau:2.1. Viêm amidan ở trẻ nhỏ Ở trẻ nhỏ, viêm amidan thường được có các biểu hiện dễ gây nhầm lẫn sang các bệnh đường hô hấp khác như viêm họng hoặc cảm cúm, ví dụ như: Hay nôn trớ. Trẻ khó nuốt, chán ăn, bỏ bữa. Sốt, mệt mỏi, khó thở. Ho, sổ mũi. Trẻ quấy khóc trên 2 ngày. Đây là những triệu chứng không đặc trưng nên cha mẹ cần hết sức lưu ý. Nếu tình trạng trên không được cải thiện trong vài ngày thì tốt nhất hãy đưa trẻ đi khám để tránh nguy cơ viêm amidan tiến triển nặng gây biến chứng ở trẻ.2.2. Viêm amidan ở người lớn Viêm amidan ở người lớn có thể xuất phát từ tình trạng viêm họng với những biểu hiện đó là: Khàn giọng, đau họng. Amidan sưng to, có thể gây tình trạng nuốt rát, khó nuốt. Ho có đờm, đau rát cổ họng. Khó thở. Xuất hiện các đốm trắng ở amidan hay còn gọi là viêm amidan hốc mủ - một tình trạng viêm nghiêm trọng hơn so với viêm amidan bình thường. Hơi thở có mùi hôi. Sốt cao trên 38 độ C. Cơn sốt có thể diễn ra từ 3 - 5 ngày. Nếu tiến triển nặng: buốt và ù tai, thính lực giảm, viêm tai.3. Một số biến chứng do viêm amidan gây ra Viêm amidan nếu không được chăm sóc hay điều trị đúng cách thì có thể dẫn đến những biến chứng rất nguy hiểm, có thể kể đến như sau: Gây ra hội chứng ngưng thở khi ngủ: amidan bị viêm sẽ gây ra hiện tượng sưng, tổ chức này có thể chèn ép sang những bộ phận khác ở họng, từ đó gây ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể. Đặc biệt là khi ngủ bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải hội chứng ngưng thở khi ngủ. Áp xe amidan: nếu viêm amidan không được điều trị khỏi triệt để mà kéo dài dai dẳng thì có thể gây nhiễm trùng, hình thành tổ chức mủ hay còn gọi là áp xe xung quanh amidan. Lúc này bệnh nhân sẽ xuất hiện tình trạng đau họng, sốt, nặng hơn là viêm cân mạc hoại tử, vỡ ổ áp xe,... Khi đó cần phải can thiệp bằng các biện pháp điều trị như dùng kháng sinh, dẫn lưu áp xe bằng phẫu thuật hoặc cắt amidan. Nhiễm trùng tai: nhiễm trùng amidan có thể tiến triển thành viêm tai giữa thứ phát, Khi amidan bị sưng viêm, nó có thể lây lan sự nhiễm trùng đến tổ chức tai, từ đó gây tích tụ các chất cặn bã và dịch lỏng ở tai và dẫn tới viêm tai giữa. Sốt thấp khớp: trong trường hợp viêm amidan là do vi khuẩn, liên cầu khuẩn gây ra, chúng có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn máu và dẫn đến biến chứng sốt thấp khớp. Nó có thể tác động đến hàng loạt các mô và nội quan khác, đặc biệt là tim và khớp với những biểu hiện như nhức đầu, sưng đỏ amidan, sốt, đau cơ khớp.4. Cách chăm sóc và bảo vệ amidan
medlatec
851
Tại sao viêm lợi tái phát dai dẳng? Có ít nhất 500 loài vi khuẩn được xác định trong khoang miệng. Tuy nhiên chỉ có một số rất ít loài có liên quan rõ ràng với bệnh viêm lợi, viêm nha chu. T viêm lợi, viêm nha chu. Trong đó có vi khuẩn Porphyromonas gingivalis (P. gigivalis) được các nhà khoa học thừa nhận đóng vai trò quan trọng nhất, gây v Vi khuẩn P. gingivalis Đây là loại vi khuẩn chỉ có trong khoang miệng, nó tồn tại tự nhiên trong khoang miệng. Khi gặp điều kiện thuận lợi làm gia tăng lượng vi khuẩn, đề kháng cơ thể kém, tổn thương nướu… thì vi khuẩn có thể gây bệnh. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy số lượng vi khuẩn P. gingivalis tăng cao trong các tổn thương viêm lợi, viêm nha chu. Môi trường sống của vi khuẩn P. gingivalis nằm sâu dưới mô lợi và tổ chức quanh răng, do vậy rất khó tác động tận gốc bằng các biện pháp chăm sóc răng miệng thông thường và đây chính là nguyên nhân dai dẳng, tái phát thường xuyên. Hình ảnh viêm lợi do vi khuẩn P. gingivalis. Bạn cần biết • P. gingivalis có vai trò rất quan trọng trong khởi phát, tiến triển bệnh viêm lợi viêm nha chu. • Men gingipains tiết ra bởi P. gingivalis có vai trò then chốt liên quan tới sự sống còn của vi khuẩn trong khoang miệng, gây viêm lợi, chảy máu lợi, hôi miệng cũng như các biến chứng toàn thân khác như bệnh tim mạch, viêm khớp dạng thấp, viêm phổi, sinh non và sinh nhẹ cân. • Sự tồn tại dai dẳng của P. gingivalis sâu dưới mô lợi chính là nguyên nhân dẫn tới viêm lợi, viêm nha chu khó điều trị, tái phát nhiều lần. Các liệu pháp điều trị hiện có Liệu pháp điều trị hiện nay dựa vào việc kiểm soát nhiễm khuẩn trong khoang miệng bằng việc kết hợp các biện pháp cơ học và hóa học. • Điều trị cơ học: loại bỏ mảng bám, cao răng, độc tố và các tổ chức viêm hoại tử. • Điều trị bằng kháng sinh: đặt các chất kháng khuẩn tại chỗ, các chất giải phóng từ từ tại chỗ nhằm làm hạn chế tích tụ mảng bám răng, diệt khuẩn trên bề mặt chân răng và tổ chức quanh răng lân cận. Liệu pháp miễn dịch ức chế Gingipains Vì vai trò quan trọng của men gingipains nên ức chế loại men này là một biện pháp hiệu quả trong điều trị bệnh gây ra bởi P. gingivalis. Các nhà khoa học đã sử dụng men gingipains làm kháng nguyên để sản xuất các loại kháng thể chống lại bệnh viêm lợi, viêm nha chu đồng thời giúp điều trị một số bệnh toàn thân liên quan tới viêm nha chu như bệnh tim mạch, viêm khớp dạng thấp, viêm phổi, sinh non và sinh nhẹ cân. Liệu pháp vaccin sử dụng kháng nguyên là gingipain Nghiên cứu của các nhà khoa học Hoa Kỳ trên các loại vaccine sản xuất với kháng nguyên gingipians giúp ngăn ngừa mất xương ở răng do P. gingivalis, ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn. Tuy nhiên hiện vẫn chưa có đủ bằng chứng về hiệu quả của liệu pháp này. Liệu pháp miễn dịch thụ động sử dụng kháng thể Ig Y Việc sử dụng kháng thể Ig Y trực tiếp chống lại men gingipain (Ovalgen PG) là liệu pháp miễn dịch thụ động. Kháng thể Ig Y thu được bằng cách: sử dụng gingipains làm kháng nguyên gây miễn dịch cho gà mái, kháng thể đặc hiệu chống gingipains được sản xuất và tích lũy trong lòng đỏ trứng gà. Sau đó kháng thể Ig Y này được tách chiết, làm tinh khiết và dùng dưới dạng viên ngậm. Kiểm soát nồng độ vi khuẩn là một mục tiêu rất quan trọng trong điều trị và phòng ngừa tái phát bệnh. Trong khi các biện pháp điều trị can thiệp cơ học, kháng sinh không loại bỏ hoàn toàn được vi khuẩn thì liệu pháp miễn dịch sử dụng kháng thể Ig Y ức chế men gingipains (Ovalgen PG) cải thiện tới 80% chảy máu lợi, viêm lợi, hôi miệng; giảm nồng độ vi khuẩn P. gingivalis và duy trì lượng vi khuẩn ở mức thấp, mang lại hiệu quả ngăn ngừa tái phát bệnh.
medlatec
723
Bữa ăn kéo dài quá 30' - Coi chừng trẻ càng biếng ăn Rất nhiều ông bố bà mẹ có suy nghĩ cho con ăn càng nhiều càng tốt, không bổ chỗ này thì bổ chỗ khác. Chính vì vậy, thay vì cho con ăn uống một cách khoa học, đúng bữa, đúng giờ, nhiều người thường kiên nhẫn ép con ăn hết phần thức ăn mình đã chuẩn bị, không cần biết thời gian mỗi bữa ăn kéo dài bao lâu. Bữa ăn kéo dài là nguyên nhân gây biếng ăn ở trẻ? Thực tế, theo các chuyên gia dinh dưỡng, việc kéo dài bữa ăn quá 30 phút lại là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng biếng ăn ở trẻ xuất hiện ngày càng nhiều, hoặc trở nên nghiêm trọng hơn khi trẻ đã có sẵn các biểu hiện biếng ăn trước đó. Khi ăn quá nhanh, thức ăn không được nghiền kỹ, thực quản và dạ dày dễ bị tổn hại, dẫn đến viêm cấp tính. Nếu viêm nhiễm này để lại sẹo sẽ ảnh hưởng đến chức năng hoạt động, gây khó khăn cho việc nhai và nuốt.Việc kéo dài bữa ăn quá 30 phút là một điều không nên. Bởi vì quá 30 phút thì thức ăn của bé cũng nguội, nhiều khi còn bị vữa nên bé khó ăn hơn và không muốn ăn là điều tất yếu. Thêm nữa, nên để các bé ăn theo nhu cầu mình, thường nếu bé muốn ăn bé sẽ ăn nhanh chóng và lấy đủ năng lượng mình cần, còn sau đó, mẹ cố ép hay dụ dỗ trẻ ăn chỉ khiến trẻ thêm khó chịu, chán ngán với thức ăn, lâu dần dẫn đến không còn hứng thú với ăn uống và chán ăn.Đặc biệt, ngoài 30 phút ra thì trẻ cũng rất khó để tiếp tục tập trung vào bữa ăn. Lúc này, đáng ra bữa ăn phải là khoảng thời gian vui vẻ, thoải mái thì đối với trẻ bữa ăn lại là khoảng thời gian đầy khó chịu, bực dọc, thậm chí là sợ hãi, như vậy, cha mẹ cũng góp phần ảnh hưởng tới chứng biếng ăn ở trẻ.Theo bác sĩ Phạm Lan Hương chia sẻ, trẻ ở bất cứ giai đoạn nào cũng nên được định hướng bữa ăn một cách hợp lý. Ngoài việc phân chia số bữa chính và bữa phụ trong ngày, các bậc phụ huynh nên đặc biệt lưu ý, không kéo dài bữa ăn của trẻ quá 30 phút. 2. Cho trẻ ăn trong thời gian 30 phút bằng cách nào? Sau 30 phút, bất kể còn thức ăn hay không, nên chấm dứt bữa ăn để trẻ có thời gian nghỉ ngơi và thực hiện các hoạt động khác. Để có thể thực hiện được điều này, bố mẹ có thể áp dụng một số mẹo nhỏ như:Cho trẻ tham gia vào quá trình nấu ăn để kích thích tâm lý háo hức được trải nghiệm thành quả.Cho trẻ ăn ngay khi chế biến xong đồ ăn để giữ nguyên màu sắc, mùi vị hấp dẫn trẻ.Giải thích rõ với trẻ về việc cần phải ăn trong thời gian nhất định, không thể kéo dài quá lâu vì sẽ ảnh hưởng đến nhiều hoạt động khác.Tôn trọng nhu cầu của trẻ, không ép trẻ ăn thêm dù chỉ một lượng nhỏ.Thay đổi thực đơn liên tục, hỏi trẻ về món đồ ăn trẻ yêu thích, bổ sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu, kích thích ăn ngon. Quan tâm đến hệ tiêu hóa của trẻ, vì nguyên nhân gây biếng ăn có liên quan mật thiết đến hệ tiêu hóa.Việc ăn trong thời gian hợp lý chính là cách điều chỉnh hệ tiêu hóa lành mạnh.
vinmec
629
WHO cảnh báo nguy cơ khủng hoảng béo phì tại châu Âu Trong khuôn khổ Hội nghị châu Âu về hội chứng béo phì, được tổ chức tại thủ đô Praha (CH Séc), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố một tài liệu cảnh báo châu Âu sẽ phải đối mặt với cuộc khủng hoảng béo phì trên diện rộng vào năm 2030, trong đó nhiều nước có thể sẽ có tới hơn một nửa số người trưởng thành bị thừa cân. Châu Âu đứng trước nguy cơ "khủng hoảng béo phì" Tài liệu trên dựa theo số liệu thu thập từ khắp các vùng tại châu Âu và so sánh với tỷ lệ người thừa cân cũng như người béo phì trong năm 2010, từ đó phác họa một bức tranh đáng quan ngại về tình trạng gia tăng số người mắc chứng béo phì trên toàn châu lục. Theo đó, vào năm 2030, có khả năng 1/3 (khoảng 33%) nữ giới tại Anh mắc chứng béo phì, so với 26% trong năm 2010. Trong khi đó, đối với nam giới tại “Xứ sở sương mù”, tỷ lệ thừa cân chiếm tới 75% và 36% trong số đó có thể bị béo phì vào năm 2030, cao hơn so với tỷ lệ tương ứng 70% và 26% của năm 2010. Tại Ireland tỷ lệ béo phì ở nam giới có thể lên tới 89% vào năm 2030 và tỷ lệ này ở Hy Lạp có thể là 77%. Thậm chí, tại nhiều quốc gia thường xuyên ghi nhận tỷ lệ người dân béo phì ở mức thấp như Thụy Điển cũng đang cho thấy hiện tượng gia tăng mạnh hội chứng này. So với tỷ lệ béo phì ở nam giới và nữ giới tại Thụy Điển lần lượt là 14% và 12% năm 2010, đến năm 2030 tỷ lệ này ước tính tăng lên 26% và 22%. Tại các nước khác như Tây Ban Nha, Áo, CH Séc cũng có khuynh hướng gia tăng hội chứng béo phì. Chuyên gia Laura Webber thuộc Diễn đàn Y tế của Vương quốc Anh – đơn vị phối hợp với WHO và Ủy ban châu Âu (EC) soạn thảo tài liệu nói trên - cho rằng mặc dù chưa có biện pháp tối ưu để giải quyết tình trạng này, song Chính phủ các nước cần đặt ra nhiều chế tài nghiêm ngặt hơn nữa đối với việc tiếp thị các thực phẩm có hại cho sức khỏe, bên cạnh việc khuyến khích sản xuất và chế biến các loại thực phẩm lành mạnh. Việc xác định một người thừa cân hay béo phì căn cứ vào chỉ số độ chắc của cơ thể (BMI). Chỉ số này được tính theo công thức cân nặng (tính bằng kg) chia cho bình phương chiều cao (tính bằng mét). Nếu BMI lớn hơn 25 là thừa cân, nếu lớn hơn 30 là béo phì.
medlatec
489
Bệnh nhân lọc máu dễ bị nhiễm khuẩn huyết, vì sao? Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh nhiễm trùng máu nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng. Có nhiều nguyên nhân gây ra nhiễm khuẩn huyết, trong đó lọc máu là một trong những nguy cơ hàng đầu. 1. Nhiễm khuẩn huyết là gì? Các triệu chứng Nhiễm khuẩn huyết hay ngộ độc máu là một bệnh nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại các phản ứng viêm của cơ thể. Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi bên trong dẫn đến tổn thương các cơ quan như: gan, thận và khiến cơ thể suy yếu nhanh.Các triệu chứng nhiễm khuẩn huyết thường bắt đầu rất nhanh với các biểu hiện là:Ớn lạnh. Sốt. Thở gấp. Nhịp tim nhanh. Các triệu chứng nghiêm trọng hơn sẽ bắt đầu xuất hiện khi nhiễm khuẩn huyết tiến triển mà không được điều trị đúng cách, bao gồm:Không thể suy nghĩ rõ ràng hoặc bị nhầm lẫn. Buồn nôn hoặc bị ói mửa. Những chấm đỏ xuất hiện trên da. Thiểu niệu. Lưu lượng máu không đủ. Sốc. Nhiễm khuẩn huyết tiến triển nặng khiến bệnh nhân bị nôn mửa 2. Những đối tượng nào có nguy cơ cao nhiễm khuẩn huyết Nhiễm khuẩn huyết có nguy cơ cao xảy ra đối với các trường hợp sau:Có vết thương nặng hoặc bỏng. Người già, trẻ sơ sinh,trẻ nhỏ. Có một hệ thống miễn dịch bị tổn thương dễ gây nhiễm khuẩn huyết, chẳng hạn như HIV hoặc bệnh bạch cầu hoặc từ các phương pháp điều trị y tế như hóa trị liệu hoặc bệnh nhân đang được tiêm steroid.Có ống thông tiểu hoặc tiêm tĩnh mạch ( bao gồm cả trường hợp lọc máu)Bệnh nhân đang thở máy cũng có khả năng nhiễm khuẩn huyết. Đối tượng có sức đề kháng yếu có nguy cơ cao nhiễm khuẩn huyết 3. Vì sao lọc máu dễ bị nhiễm khuẩn huyết Các chuyên gia trong lĩnh vực thận nhân tạo cho biết, lọc máu là một trong giải pháp tích cực cho bệnh nhân suy thận mãn tính.Lọc máu dễ bị nhiễm khuẩn huyết vì khi lọc máu phải đặt catheter ở tĩnh mạch trung tâm. Phần catheter nằm ở lòng mạch sẽ bị huyết tương như fibrinogen, fibronectin và laminin bao bọc rất nhanh, đó là môi trường thuận lợi cho sự bám và phát triển của tụ cầu khuẩn.Ngoài ra, phức hợp glycalise của tụ cầu vàng được xem như là trợ thủ đắc lực giúp vi khuẩn có thể xâm thực và lan rộng nhanh chóng. Những người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường là những đối tượng mà khi lọc máu dễ bị nhiễm khuẩn huyết nhất.Bên cạnh việc chăm sóc và vệ sinh catheter không tốt, một số tiền sử bệnh khác là nguyên nhân khiến cho lọc máu dễ bị nhiễm khuẩn huyết có thể là: suy giảm miễn dịch, albumin máu giảm, tăng sản sinh các dạng oxy phản ứng hoặc tiền sử đã mắc nhiễm khuẩn huyết. Lọc máu dễ bị nhiễm khuẩn huyết Nhiễm khuẩn huyết dễ gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh, do vậy khi lọc máu cần phải hết sức chú ý đến vấn đề đảm bảo vệ sinh của bệnh viện, đặc biệt nhất là vấn đề vệ sinh cũng như bảo quản các catheter tĩnh mạch. Máy lọc máu liên tục multi. Filtrate của hãng Fresenius với nhiều ưu điểm vượt trội. Đội ngũ y bác sĩ là những người tay nghề vững vàng, làm chủ kỹ thuật giàu kinh nghiệm và đã được đào tạo kỹ thuật này rất chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm trong việc xử trí các trường hợp bệnh nhân nguy kịch, hỗ trợ và phối hợp với các khoa trong bệnh viện điều trị những trường hợp bệnh nhân nặng và phức tạp.
vinmec
662
Ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu thì xong? Ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu? Thời gian 1 ca mổ ruột thừa. Sau mổ, người bệnh phải lưu viện bao nhiêu ngày? Người bệnh cần lưu ý những gì sau khi mổ ruột thừa? Đó là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân viêm ruột thừa và người thân của họ. Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời những câu hỏi này. 1. Ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu? Ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là bệnh nhân viêm ruột thừa và người thân của họ. Vậy, thời gian một ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu? Thời gian thực hiện mổ ruột thừa phụ thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh và phương pháp phẫu thuật được chỉ định. Tùy thuộc vào phương pháp mổ và mức độ nặng – nhẹ của người bệnh mà thời gian mổ có thể dài hoặc ngắn khác nhau. Tuy nhiên, trung bình một ca mổ ruột thừa thường kéo dài từ 30-60 phút. Những trường hợp xuất hiện biến chứng cần phải xử lý, thời gian mổ có thể kéo dài hơn. Theo đánh giá của các bác sĩ, thời gian mổ không phải là thước đo chuẩn để đánh giá hiệu quả cũng như mức độ an toàn của cuộc phẫu thuật. Vấn đề cốt lõi để đánh giá hiệu quả và mức độ an toàn của ca mổ phụ thuộc và trình độ của bác sĩ, đáp ứng hồi phục của bệnh nhân sau mổ. Để việc mổ ruột thừa diễn ra thuận lợi, an toàn, người bệnh nên nhập viện ngay khi có các triệu chứng, lựa chọn các bệnh viện uy tín, có bác sĩ giỏi chuyên môn, đầy đủ trang thiết bị y tế để tiến hành phẫu thuật. Trung bình một ca mổ ruột thừa thường kéo dài từ 30-60 phút. 2. Sau mổ ruột thừa người bệnh cần lưu viện bao lâu? Có hai phương pháp mổ ruột thừa chính là mổ hở và mổ nội soi. Với những ưu điểm vượt trội như: Vết mổ nhỏ, hạn chế đau và xâm lấn, hạn chế mất máu, thời gian hồi phục nhanh, rút ngắn thời gian lưu viện, mổ ruột thừa nội soi đang được ứng dụng rất rộng rãi. Thông thường sau khi mổ ruột thừa nội soi, người bệnh có thể được xuất viện sau mổ từ 3-5 ngày. Với những trường hợp nặng, có biến chứng cần phải lưu viện lâu hơn để theo dõi và xử trí kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. Đối với mổ hở hoặc các trường hợp viêm ruột thừa nghiêm trọng như viêm phúc mạc, người bệnh có thể phải lưu viện từ 1 tuần – 10 ngày. 3. Người bệnh cần lưu ý những gì sau khi mổ viêm ruột thừa? Sau khi mổ ruột thừa, bệnh nhân có thể trở lại với các hoạt động bình thường từ 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, cần lưu ý sinh hoạt và làm việc nhẹ nhàng để ổn định sức khỏe. Tránh mang vác nặng, không làm việc quá sức và nên có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và tập luyện phù hợp. Cụ thể: Về chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống của bệnh nhân sau mổ ruột thừa cần phải đảm bảo cung cấp đủ 04 nhóm chất cơ bản là tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Những ngày đầu sau mổ, người bệnh chỉ nên ăn các loại thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, soup, canh, bún, phở, mì, sữa chua, khoai tây nghiền… Các món ăn cần phải được chế biến chín kỹ, nhạt muối. Sau đó có thể chuyển đổi chế độ ăn uống như bình thường. Tuy nhiên, người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm nhai kỹ để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa. Sau mổ ruột thừa, người bệnh nên hạn chế ăn những thực phẩm sau: Thực phẩm nhiều chất béo, kiêng các thực phẩm chứa nhiều đường, kiêng tuyệt đối các chất kích thích, kiêng các loại gia vị cay, nóng, chua… Chế độ ăn cho người sau mổ ruột thừa cần đảm bảo 4 nhóm chất Về chế độ nghỉ ngơi: Sau mổ, bệnh nhân nên nghỉ ngơi nhiều và hợp lý.  Ngủ đủ giấc, tránh xa căng thẳng – stress, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái… Về chế độ vận động: Sau mổ ruột thừa, người bệnh nên cố gắng ngồi dậy vận động nhẹ nhàng càng sớm càng tốt. Vận động sau mổ không chỉ giúp hỗ trợ quá trình hồi phục của bệnh nhân mà còn phòng tránh tình trạng dính ruột, tắc ruột sau phẫu thuật. XEM THÊM: >> Xoắn ruột có nguy hiểm không? >> Biểu hiện của xoắn ruột >> Ăn uống sau mổ ruột thừa như thế nào?
thucuc
837
Cách giúp kéo dài tuổi thọ con người Kéo dài tuổi thọ và duy trì cơ thể khỏe mạnh có thể đạt được bằng những cách khá đơn giản, chẳng hạn như tập thể dục, dinh dưỡng hợp lý, thư giãn hay kiểm tra sức khỏe định kỳ. Dưới đây là những cách giúp kéo dài tuổi thọ đơn giản mà hiệu quả. 1. Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời một cách hợp lý Một trong những cách đơn giản giúp kéo dài tuổi thọ là để làn da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Điều này giúp cơ thể sản xuất vitamin D, rất cần thiết trong phòng ngừa loãng xương và hỗ trợ chống trầm cảm, bệnh tim, đái tháo đường và nhiều bệnh lý khác. Ngoài ra, ánh sáng mặt trời còn giúp cải thiện giấc ngủ do tác dụng điều chỉnh melatonin, một loại hormon có vai trò kiểm soát chu kỳ giấc ngủ.Mỗi ngày bạn có thể ra ngoài trời 15 phút, để tay và mặt tiếp xúc với ánh nắng mặt trời là đủ để duy trì mức vitamin D cần thiết. Trong khi đó, việc ngồi bên cửa sổ sẽ không mang lại hiệu quả phơi nắng như mong muốn vì cửa kính đã lọc bớt rất nhiều ánh sáng mặt trời. Ngược lại, nếu tiếp xúc với tia UV nhiều và trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư da. Do đó, chỉ nên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời một cách hợp lý. 2. Giao lưu với bạn bè là một trong những cách giúp kéo dài tuổi thọ Dành thời gian giao lưu, gặp gỡ với bạn bè và người thân là một cách kéo dài tuổi thọ con người. Các nghiên cứu cho thấy rằng những người có các mối quan hệ tích cực với người phối ngẫu, bạn bè và gia đình ít có khả năng thực hiện các hành vi rủi ro và có khả năng tự chăm sóc bản thân tốt hơn. Ngoài ra, việc duy trì kết nối với bạn bè, người thân sẽ làm giảm ảnh hưởng của stress đến sức khỏe. Do đó, những người hay tham gia vào các mối quan hệ tích cực thường có sức khỏe tốt hơn và tuổi thọ cao hơn. 3. Tập thể dục hàng ngày giúp tăng tuổi thọ Con người có thể cải thiện sức khỏe và tăng tuổi thọ nhờ việc duy trì đều đặn các bài tập thể dục hàng ngày. Những người tập thể dục với cường độ cao hơn 30 phút mỗi ngày có bộ ADN và các tế bào trẻ hơn trung bình 9 tuổi so với người không tập thể dục. Để kéo dài tuổi thọ, bạn cần tập thể dục đều đặn, liên tục, kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm. Tập thể dục hàng ngày còn giúp cải thiện giấc ngủ và giúp bạn sử dụng năng lượng hiệu quả hơn. Tập thể dục hàng ngày giúp bạn cải thiện sức khỏe và kéo dài tuổi thọ 4. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Có 3 yếu tố dinh dưỡng liên quan đến tuổi thọ là chế độ ăn hạn chế chất béo xấu, tăng cường chất chống oxy hóa và giảm trọng lượng cơ thể. Như vậy, việc tác động đến những yếu tố này là cách giúp kéo dài tuổi thọ.Chất chống oxy hóa có tác dụng sửa chữa một số thiệt hại do quá trình lão hóa. Những người ăn chay, bổ sung nhiều rau quả, thực vật thường hấp thu nhiều chất chống oxy hóa. Nếu bạn không thể xây dựng cho mình một chế độ ăn tương tự hoặc gần như ăn chay thì cũng nên tham khảo và ưu tiên những bữa ăn nhiều rau, cùng với những thực phẩm lành mạnh, giàu chất chống oxy hóa. Ngoài ra, cần duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý, tránh ăn uống quá mức. 5. Giảm căng thẳng là cách giúp kéo dài tuổi thọ Tình trạng căng thẳng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm tuổi thọ. Vì thế, học cách thư giãn thông qua những kỹ thuật giảm căng thẳng hoặc bài tập thiền định là cách duy trì sức khỏe và tăng tuổi thọ. Những động tác thư giãn và ngồi thiền không chỉ làm dịu cơ thể mà còn giúp giải tỏa trí óc, một cách rèn luyện cho tinh thần và tăng cường khả năng tập trung. 6. Vệ sinh răng miệng hàng ngày Việc chải răng hàng ngày tuy là việc đơn giản nhưng lại giúp tăng tuổi thọ hiệu quả, tuy nhiên bạn phải đánh răng đúng cách. Việc này sẽ ngăn ngừa các bệnh về nướu răng, từ đó hạn chế bệnh tim mạch cũng như các bệnh viêm nhiễm khác. 7. Quan hệ tình dục lành mạnh Hoạt động tình dục nhiều hơn cũng là một trong những cách kéo dài tuổi thọ con người. Nghiên cứu cho thấy những người đàn ông có tần suất đạt cực khoái cao thì tỷ lệ tử vong trung bình giảm 50%. Lý giải cho điều này được cho là do những người khỏe mạnh thường có nhiều khả năng hoạt động tình dục tốt hơn. Bên cạnh đó, sinh hoạt tình dục tích cực cũng có liên quan đến việc tăng tuổi thọ.Mặt khác, quan hệ tình dục giúp cơ thể sản sinh ra nhiều loại hormone và chất dẫn truyền thần kinh, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng cơ thể, ổn định sức khỏe và kéo dài tuổi thọ. 8. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Tầm soát những bệnh lý và nguy cơ tiềm ẩn qua các xét nghiệm y tế và kiểm tra sức khỏe là một trong những cách hiệu quả nhất giúp kéo dài tuổi thọ con người. Theo đó, các xét nghiệm và sàng lọc y tế có khả năng phát hiện bệnh sớm, nhờ đó điều trị kịp thời, tiên lượng cao hơn và giúp kéo dài tuổi thọ ngay cả khi mắc bệnh hiểm nghèo. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách hiệu quả để giúp kéo dài tuổi thọ con người 9. Hạn chế xem truyền hình để có tuổi thọ cao hơn Người lớn tuổi thường có xu hướng dành nhiều thời gian để xem truyền hình. Trong khi đó, xem truyền hình nhiều khiến cơ thể trở nên trì trệ, nguy cơ dẫn đến tăng cân, béo phì. Ngồi hàng giờ trước TV hay màn hình máy tính thường khiến bạn tìm đến những món ăn vặt có hại cho sức khỏe và giảm thời gian cho các mối quan hệ xã hội, gia đình, thời gian để thư giãn và rèn luyện sức khỏe.Nghiên cứu cho thấy, nếu một người xem truyền hình trung bình 4 giờ mỗi ngày đồng nghĩa với việc mất đi khoảng 19 giờ/tuần và hơn 1.000 giờ/năm. Thay vì dán mắt vào màn hình, bạn nên dành thời gian đó cho việc tập thể dục, hoạt động xã hội, đi thiện nguyện, trò chuyện với người thân, con cháu... sẽ giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống và cũng là cách giúp kéo dài tuổi thọ hiệu quả. 10. Tránh những rủi ro và cám dỗ Trên thực tế để kéo dài tuổi thọ, bạn cần đảm bảo cuộc sống không gặp phải bất kỳ một sự rủi ro hay sự cám dỗ nào, chẳng hạn như tai nạn giao thông do lái xe không an toàn, quan hệ tình dục không điều độ, các tình huống bạo lực, những trường hợp dễ dẫn đến chấn thương, thói quen hút thuốc hoặc sử dụng chất gây nghiện, ăn uống thiếu kiểm soát...Theo sự phát triển của xã hội, con người ngày càng có tuổi thọ cao. Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống mới là vấn đề thật sự quan trọng đối với người lớn tuổi, khi mà tuổi cao chỉ có ý nghĩa khi được sống vui, sống khỏe, sống có ích. Nếu thực hiện tốt những cách giúp kéo dài tuổi thọ nêu trên, bạn sẽ giảm thiểu các biến cố rủi ro, tăng cường sức khỏe và có một cuộc sống viên mãn trong một thời gian dài của tuổi thọ.
vinmec
1,383
Bệnh viêm tuyến nước bọt có để lại biến chứng nặng hay không? Viêm tuyến nước bọt là bệnh lý thường gặp. Tuy không nguy hiểm nhưng thường gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này cũng như các biến chứng thường gặp. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm tuyến nước bọt Trong hoạt động chung của hệ tiêu hóa, tuyến nước bọt giữ vai trò cực kỳ quan trọng, đảm bảo quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra thuận lợi nhất. Các bác sĩ cho biết 3 tuyến nước bọt chính chúng ta cần quan tâm là: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và dưới lưỡi. Trong đó, tuyến nước bọt ở mang tai có cấu tạo lớn nhất. Nhìn chung, tất cả các tuyến nước bọt đều có nguy cơ bị viêm nhiễm và ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Chính vì thế chúng ta không thể chủ quan trước tình trạng viêm tuyến nước bọt. Hiện nay, đa phần bệnh nhân được chẩn đoán viêm ở tuyến nước bọt dưới hàm hoặc mang tai Trên thực tế, tình trạng trên xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau, nếu mọi người không quan tâm chăm sóc sức khỏe cẩn thận thì tuyến nước bọt có nguy cơ viêm nhiễm cực kỳ cao. Trong đó, vi khuẩn được cho là tác nhân chính gây viêm nhiễm tuyến nước bọt, có thể kể đến như: Staphylococcus hoặc Haemophilus influenzae hoặc Escherichia coli,… Các bạn nên cẩn trọng trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày để hạn chế nguy cơ bị những loại vi khuẩn ở trên tấn công. Bên cạnh đó, bệnh viêm tuyến nước bọt cũng có thể xảy ra khi ống tuyến rơi vào tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới khả năng sản xuất nước bọt. Các bệnh nhân mắc quai bị, cúm A hoặc có sỏi ở tuyến nước bọt là đối tượng có nguy cơ viêm nhiễm tuyến nước bọt rất cao. Ngoài ra, các bạn nhiễm virus Herpes nên cẩn trọng, bởi vì loại virus này cũng làm giảm hoạt động của tuyến nước bọt và dẫn tới tình trạng viêm nhiễm. Dựa vào những thông tin kể trên, chúng ta nên chủ động chăm sóc sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh và làm suy giảm hoạt động của hệ tiêu hóa nói chung. 2. Triệu chứng đặc trưng khi mắc bệnh viêm tuyến nước bọt Như đã phân tích ở trên viêm tuyến nước bọt là bệnh lý thường gặp nhưng nhiều người lại chủ quan, không để ý đến bệnh. Chỉ đến khi tình trạng nghiêm trọng, hoạt động của hệ tiêu hóa chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề, người bệnh mới phát hiện. Lúc này việc điều trị gặp nhiều khó khăn và không thực sự đem lại hiệu quả tốt nhất. Bệnh nhân viêm nhiễm tuyến nước bọt phải đối mặt với triệu chứng như mất vị giác, nước bọt có mùi hôi bất thường. Điều này khiến bạn cảm thấy khá tự ti và ngại khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Ngoài ra, các bạn nên chú ý tới các triệu chứng như: xuất hiện mủ trong miệng, đau miệng hoặc sưng, phù nề khu vực gần hàm, tai và cổ. Những dấu hiệu này cho thấy bạn đang bị viêm nhiễm tuyến nước bọt và cần đi điều trị gấp. Đối với bệnh nhân bị nhiễm trùng, ngoài những dấu hiệu kể trên, nhiều người gặp phải tình trạng sốt cao, ớn lạnh. Tốt nhất chúng ta nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và điều trị theo phác đồ của bác sĩ để tránh những diễn biến xấu xảy ra. Nhiều trường hợp người bệnh nhầm lẫn các triệu chứng nêu trên với những vấn đề sức khỏe khác, bỏ qua việc điều trị hoặc trị bệnh với phương pháp không phù hợp. 3. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tuyến nước bọt Nhìn chung, bệnh viêm tuyến nước bọt rất hiếm khi để lại biến chứng. Tuy nhiên, bệnh nhân không phát hiện và điều trị kịp thời thì có nguy cơ gặp biến chứng. Cụ thể, một số người phát hiện mủ hình thành và phát triển trong miệng, về lâu về dài chúng sẽ tạo cơ hội cho ổ áp xe xuất hiện và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của bạn và hoạt động của hệ tiêu hóa. Các bác sĩ cũng khuyến cáo bệnh nhân bị viêm nhiễm tuyến nước bọt do vi khuẩn cần phát hiện và nhanh chóng điều trị. Càng để lâu, vi khuẩn càng phát triển mạnh mẽ và tấn công sang các cơ quan khác, trong đó viêm mô tế bào là vấn đề thường gặp nhất hiện nay.
medlatec
809
Khám sức khỏe IOM Canada cần lưu ý điều gì? Du học định cư ở những quốc gia phát triển là vấn đề được nhiều phụ huynh và các em học sinh quan tâm. Trong đó, Canada là sự lựa chọn hàng đầu vì là đất nước được đánh giá cao về chất lượng giáo dục. Nếu muốn nộp hồ sơ du học và định cư tại Canada, khám sức khỏe là một trong những thủ tục bắt buộc. Vậy khám sức khỏe IOM Canada cần lưu ý những gì? 1. Bạn sẽ không được nhập cư vào vào Canada nếu mắc những bệnh gì? Du học, định cư tại các nước phát triển chẳng hạn như Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand,… đang được rất nhiều học sinh Việt Nam lựa chọn. Trong đó, nhiều người ưu tiên lựa chọn Canada vì đây là quốc gia không chỉ có chất lượng giáo dục tốt mà chính phủ nước này còn tạo điều kiện thuận lợi cho du học sinh có thể ở lại làm việc và định cư lâu dài tại đây. Khám sức khỏe là một thủ tục quan trọng và bắt buộc trong quy trình xét duyệt hồ sơ xin visa Canada. Thủ tục này được thực hiện nhằm ứng viên có đảm bảo sức khỏe để học tập và sinh sống tại Canada hay không. Quan trọng hơn, thăm khám sức khỏe sẽ giúp đảm bảo ứng viên không mang mầm bệnh sang quốc gia này. Hiện nay, chưa có văn bản quy định cụ thể về các loại bệnh không được nhập cư vào Canada. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo một số danh sách bệnh truyền nhiễm có thể bị cấm nhập cư vào Canada dưới đây: - Bệnh viêm da do nấm, virus gây ra. - Bệnh thủy đậu, sởi, Rubella, tay chân miệng. - Các bệnh về viêm đường hô hấp. - Các bệnh về giun sán. - Viêm ruột, viêm tim, viêm gan,viêm não, viêm màng não, - Cúm A/H5N1, ho gà, dại, lao phổi. - Bệnh tả, bệnh do liên cầu lợn gây ra ở người, xoắn khuẩn tiêu chảy, kiết lỵ. - Bệnh Ebola. - Bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, sốt phát ban. - Các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV/AIDS, giang mai, lậu, sùi mào gà,… - Ngoài những bệnh đã kể đến phía trên, một số bệnh tuy không có nguy cơ lây nhiễm cao nhưng nguy hiểm cũng có thể ảnh hưởng đến việc xin du học và định cư tại Canada, chẳng hạn như bệnh tim, bệnh ung thư, bệnh tiểu đường,… 2. Những vấn đề cần lưu ý khi khám sức khỏe IOM Canada 2.1. Tại sao phải đến IOM Canada? Không chỉ Canada mà rất nhiều quốc gia trên thế giới coi việc khám sức khỏe chính là điều kiện bắt buộc trước khi nhập cảnh. Đảm bảo sức khỏe tốt là một trong những điều kiện cần để nhân viên đại sứ quán tiến hành cấp visa cho bạn. IOM là viết tắt của International Organization for Migration. Đây là Tổ chức di dân quốc tế và chính là nơi khám sức khỏe chính thức do chính phủ các nước như Anh, Mỹ, Úc, Canada,… chỉ định. Ngoài việc chuẩn bị các thủ tục giấy tờ để xin visa, các bạn du học sinh còn phải đến IOM Canada để thực hiện thăm khám sức khỏe, đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe và không mang mầm bệnh truyền nhiễm sang Canada. Có thể nói rằng, khám sức khỏe IOM Canada chính là thủ tục bắt buộc. 2.2. Bạn sẽ được khám sức khỏe vào thời điểm nào? Thủ tục này khá đơn giản. Sau khi nộp hồ sơ du học, bạn có thể chủ động đặt lịch hẹn khám sức khỏe phù hợp với quỹ thời gian của mình bằng cách gọi đến thoại đến văn phòng IOM. Điều kiện là đặt lịch ít nhất một ngày. Khi đặt lịch, bạn cần nêu rõ mục đích là khám sức khỏe du học Canada. Sau khi đã xác nhận lịch hẹn, bạn tới khám theo đúng lịch hẹn. Một số danh mục khám sẽ được thực hiện là: - Khám tổng quát: Đo nhịp tim, huyết áp, đo cân nặng, chiều cao và chỉ số thị lực,… - Xét nghiệm máu. - Xét nghiệm nước tiểu. - Chụp X-quang tim, phổi. - Kiểm tra ứng viên có mắc một số bệnh ngoài da, có vết sẹo mổ hoặc một số dị tật khác hay không. 2.3. Khám sức khỏe IOM bao lâu có kết quả? Thông thường, sau khoảng từ 1 đến 4 tuần, phòng khám sẽ gửi kết quả khám của bạn cho Lãnh sự quán. Do đó, bạn không cần quá lo lắng. 2.4. Một số loại giấy tờ cần chuẩn bị Khi chuẩn bị khám sức khỏe du học Canada, bạn cũng cần lưu ý đến giấy tờ khám sức khỏe. Lưu ý, form giấy khám sức khỏe dành cho đối tượng học sinh, sinh viên sẽ khác với form giấy khám sức khỏe dành cho những người đã có gia đình. Do đó bạn cần sử dụng theo đúng form quy định. Bên cạnh đó, du học sinh cũng cần chuẩn bị Passport bản gốc hay chứng minh nhân dân. Cùng với đó là 2 ảnh thẻ kích thước 4×6 nền trắng (theo chuẩn quốc tế). Lưu ý, thời gian chụp là khoảng 6 tháng, tính từ lúc chụp đến thời điểm nộp hồ sơ xét duyệt. Khi đi khám sức khỏe, bạn có thể đem theo một số loại giấy tờ như kết quả khám trước đó, hồ sơ bệnh án, thuốc điều trị, bệnh án phẫu thuật,… để phòng khi cần thiết. 2.5. Khi nào được cấp visa Canada? Sau khi khám sức khỏe, rất nhiều người cảm thấy lo lắng, hồi hộp chờ đợi được cấp visa. Tuy nhiên, chưa có quy định nào nêu rõ về thời điểm được cấp visa sau khi đã hoàn thành thủ tục khám sức khỏe IOM Canada. Thời điểm cấp visa sẽ tùy thuộc vào thời gian xét duyệt hồ sơ của Lãnh sự quán và một số yếu tố như - Thời điểm nộp hồ sơ: Nếu bạn nộp hồ sơ vào những mùa cao điểm thì rất có thể bạn sẽ phải chờ đợi lâu hơn. - Hình thức xin visa cũng ảnh hưởng đến thời điểm cấp visa. Một số hình thực xin visa có thể kể đến như nộp trực tiếp, hay nộp online. - Chất lượng hồ sơ: Thông thường, hồ sơ tài chính càng mạnh, càng đầy đủ thì thời gian nhận được kết quả visa sẽ nhanh chóng hơn. - Thủ tục hành chính với yêu cầu nghiêm ngặt về loại giấy tờ cần thiết.
medlatec
1,108
Giấc mơ khi ngủ kéo dài bao lâu? Những nghiên cứu về giấc mơ không chỉ làm các nhà khoa học đau đầu mà còn có ảnh hưởng tương đối lớn tới các nghệ sĩ, tác gia và cả triết gia. Hầu hết mọi người trong cuộc đời đều có những giấc mơ của riêng mình dù có nhớ được các giấc mơ sau khi thức dậy hay không. Tuy nhiên, lý do tại sao khi ngủ lại có những giấc mơ vẫn chưa được khẳng định bởi nghiên cứu khoa học nào mà chỉ có thể dừng lại ở tính chất của giấc mơ khi ngủ như độ dài của một giấc mơ. 1. Giấc mơ khi ngủ kéo dài bao lâu? Rất khó để định lượng một giấc mơ khi ngủ có thể kéo dài bao lâu nhưng các nhà khoa học đã đưa ra các ước tính về thời gian khi mơ có thể lên tới 2 giờ trong giấc ngủ. Trong mỗi đêm con người cũng có thể mơ từ 4-6 lần. Các kết quả trên được lý luận như sau:Con người khi ngủ có 2 loại giấc ngủ là giấc ngủ mắt chuyển động nhanh (REM) và giấc ngủ chuyển động mắt không nhanh (NREM). Hầu hết các giấc mơ thường xảy ra khi mắt chuyển động nhanh, còn được gọi là giấc ngủ REM. Chu kỳ giấc ngủ REM có xu hướng xảy ra khoảng 1,5-2 giờ một lần do đó việc giấc mơ tồn tại trong pha này của giấc ngủ dẫn tới sự ước tính về độ dài của giấc mơ tối đa có thể tương được với một giấc ngủ REM2. Nằm mơ khi ngủ có sao không?Hầu hết các giấc mơ không có hại đối với sức khỏe con người tuy nhiên nếu các cơn ác mộng tiêu cực xảy ra thường xuyên lại là một vấn đề khác mà con người cần để ý. Chưa thể xác định một cơn ác mộng có thể kéo dài trong bao lâu nhưng các nhà khoa học cho rằng cơn ác mộng có xu hướng xảy ra trong các chu kỳ sau của giấc ngủ REM, đặc biệt là 1/3 đêm cuối cùng. Ác mộng thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn do các nguyên nhân tiềm ẩn như căng thẳng, lo lắng, sử dụng thuốc hoặc thay đổi hormon. Một số người thậm chí còn trải qua các cơn ác mộng thường xuyên trong giấc ngủ, đặc biệt là các bệnh nhân sau chấn thương nặng. Có nhiều lựa chọn để điều trị cải thiện chứng rối loạn ác mộng như liệu pháp tái tạo hình ảnh và liệu pháp hành vi nhận thức do đó hãy tới gặp bác sĩ chuyên khoa ngay khi các cơn ác mộng bắt đầu làm phiền tới bạn. 3. Một số đặc điểm khác của giấc mơ Nhiều nghiên cứu cho thấy giấc mơ rất quan trọng đối với việc lưu giữ ký ức trong bộ não con người sau một ngày dài. Khi nghiên cứu về giấc mơ ở các đối tượng khác nhau thì các nhà khoa học đã thu được một số đặc điểm thú vị như sau:Giấc mơ của trẻ em: Trẻ em dưới 10 tuổi mơ nhiều hơn trong giai đoạn NREM của giấc ngủ so với giai đoạn REM và là một điểm khác biệt so với người trưởng thành.Cơ thể người gần như là tê liệt trong khi đang mơ: Trong giấc ngủ Rem, mắt sẽ rung hoặc chuyển động nhanh nhưng các nhóm cơ chính lại bị tê liệt tạm thời do chất dẫn truyền thần kinh ức chế một số tế bào thần kinh vận động trong giấc ngủ REM gây ra tình trạng tê liệt.Bộ não có thể chọn một số điều để quên trong khi đang mơ: Do các tế bào thần kinh sản xuất hormone tập trung melanin (MCH) dường như làm suy giảm chức năng tạo trí nhớ ở một phần của não gọi là vùng dưới đồi trong giấc ngủ REM.Thuốc có thể ảnh hưởng tới giấc mơ: Các thuốc chẹn beta có tác dụng hạ áp nhưng cũng làm tăng cường độ giấc mơ.Tóm lại, khi nói tới giấc mơ là vấn đề rất rộng lớn và khác biệt đối với mỗi người. Có thể con người sẽ hiếm khi nhớ tới các giấc mơ của mình hoặc lại có người trải nghiệm giấc mơ vô cùng sống động. Các giấc mơ có thể xuất hiện vào nhiều thời điểm khác nhau trong đêm nhưng thường kéo dài tối đa 2 giờ theo giấc ngủ REM. Các giấc mơ nhìn chung là không có hại và thậm chí là có lợi cho trí não theo một số nghiên cứu. Tuy nhiên nếu bạn gặp phải những cơn ác mộng lặp đi lặp lại trong thời gian dài thì có thể bạn đang mắc chứng rối loạn ác mộng khá hiếm gặp và cần được điều trị sớm.com
vinmec
837
Bé 14 tháng nặng 7-8kg có phải là suy dinh dưỡng? Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển về thể chất của trẻ. Đặc biệt trong những năm đầu đời, nếu trẻ được chăm sóc tốt, trẻ sẽ phát triển toàn diện, ít ốm đau, bệnh tật. Do đó, một trong những chỉ số được các bậc phụ huynh quan tâm nhiều nhất đó là cân nặng của trẻ, vậy bé 14 tháng nặng 7kg - 8kg có được gọi là suy dinh dưỡng? 1. Suy dinh dưỡng là gì? Suy dinh dưỡng được định nghĩa là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và sự tăng trưởng. Suy dinh dưỡng thường phổ biến ở trẻ em trong độ tuổi từ 6 - 24 tháng tuổi, đây là giai đoạn trẻ phát triển rất nhanh, cần nhu cầu dinh dưỡng cao, tập trung thích ứng với môi trường sống và thường rất nhạy cảm với các loại bệnh tật.Suy dinh dưỡng xảy ra khi chế độ ăn uống của trẻ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng hoặc do cơ thể trẻ gặp các vấn đề về hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn:Trẻ không bú sữa mẹ đầy đủ, trẻ ăn dặm sớm trước 4 tháng tuổi;Thức ăn mà phụ huynh chuẩn bị không hợp khẩu vị, trẻ không ăn đa dạng các loại thực phẩm;Trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng (tiêu chảy, viêm phổi, giun sán...), sử dụng thuốc kháng sinh cùng lúc sẽ diệt các vi khuẩn có lợi, làm giảm quá trình lên men thức ăn, dẫn đến kém hấp thu và biếng ăn;Trẻ gặp vấn đề tâm lý, phụ huynh ép buộc trẻ ăn quá mức làm nảy sinh tâm lý sợ hãi, lâu ngày gây ra chứng chán ăn, dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng.Trẻ suy dinh dưỡng rất dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp và đường ruột, trẻ thường phát triển chậm cả về thể chất lẫn tinh thần, tất cả các cơ quan trong cơ thể trẻ giảm phát triển đặc biệt là hệ cơ xương, hậu quả là ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao và tầm vóc của trẻ về sau. Quan trọng hơn hết đó là trẻ suy dinh dưỡng thường giảm phát triển trí não, chậm chạp, giảm khả năng học hỏi, tiếp thu, giao tiếp kém và khả năng làm việc thường thấp khi trẻ trưởng thành. Suy dinh dưỡng xảy ra do trẻ gặp vấn đề tâm lý, phụ huynh ép buộc trẻ ăn quá mức 2. Trẻ 14 tháng tuổi nặng 7kg - 8kg có suy dinh dưỡng không? Đối với một em bé 14 tháng tuổi theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cân nặng trung bình cần đạt ở bé trai là 10,1kg với chiều cao trung bình là 78cm, ở bé gái cân nặng trung bình cần đạt là 9,4kg và chiều cao là 76,4cm. Bên cạnh đó, trẻ 14 tháng tuổi thường mọc được 10 răng và đang chập chững biết đi.Tuy nhiên, cũng theo biểu đồ cân nặng theo tuổi của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với trẻ 14 tháng tuổi:Nếu bé 14 tháng nặng 8kg là bé gái thì lúc này bé được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng (nhưng chưa được tính là suy dinh dưỡng), trường hợp bé gái 14 tháng chỉ nặng 7kg thì được xem là suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mức độ vừa.Đối với bé trai, bé 14 tháng nặng 7kg hay 8kg đều được xếp vào nhóm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mức độ vừa.Bên cạnh cân nặng không đạt tiêu chuẩn, trẻ 14 tháng được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu xuất hiện các dấu hiệu sau:Cân nặng của trẻ không tăng theo mức dự kiến trong 3 tháng liên tiếp;Xuất hiện những thay đổi trong hành vi, như quấy khóc thường xuyên, ít vui chơi và hoạt động kém linh hoạt, chậm chạp hơn hẳn những trẻ cùng độ tuổi khác;Cơ bắp ở tay chân mềm nhão, bụng ngày càng to dần;Đặc biệt, dấu hiệu dễ nhận thấy nhất là trẻ 14 tháng tuổi nặng 8kg thường sẽ chậm đạt được các cột mốc phát triển vận động như chậm biết lẫy, ngồi, bò, đi, đứng;Ngoài ra, một tình trạng rất phổ biến hiện khác chính là trẻ thường biếng ăn, ăn ít kéo dài. Bé trai 14 tháng nặng 7kg hay 8kg được xếp vào nhóm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mức độ vừa 3. Một số lưu ý giúp trẻ tăng cân Có thể thấy trẻ 14 tháng nặng 8kg hoặc thậm chí trẻ chỉ nặng 7kg là số cân nặng thấp hơn cân nặng tiêu chuẩn cần đạt đối với cả bé trai lẫn bé gái. Do vậy, các bậc cha mẹ có thể cải thiện cân nặng cho trẻ từ chế độ ăn. Một gợi ý giúp trẻ tăng cân nhanh hơn đó là tăng ăn thêm cả lượng sữa và cháo, hạn chế uống quá nhiều các loại nước khác như nước hoa quả, nước “trắng” để trẻ có chỗ chứa nhiều sữa hơn trong dạ dày;Trẻ lười ăn cần được uống thêm các vitamin và men tiêu hoá (tác dụng giúp trẻ ăn ngon miệng hơn). Khi trẻ đã ăn tốt thì không nên tiếp tục dùng men tiêu hóa, nếu dùng men tiêu hóa kéo dài sẽ dẫn đến hiện tượng ức chế tiết men tự nhiên trong đường ruột của trẻ, dẫn đến tình trạng giảm hấp thu và không có lợi cho sự phát triển của bé về lâu dài;Phụ huynh cần lưu ý không có loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ tất cả các loại vitamin. Các loại vitamin tan trong dầu (A, D, K, E) thường có trong dầu (mỡ), các vitamin tan trong nước (vitamin B1, B2, B6, B12, PP, C,...) thường xuất hiện trong các loại rau, củ, quả, ngũ cốc... vì vậy phụ huynh cần cho trẻ ăn đầy đủ, đa dạng các loại thực phẩm và sữa bổ sung;Khi cho trẻ ăn cần tránh làm cho trẻ sợ, kiên trì cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ, tránh để trẻ vừa ăn vừa khóc. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên thay đổi thực đơn thường xuyên để kích thích vị giác của trẻ, giúp trẻ ăn được nhiều hơn.Việc cải thiện, giúp trẻ tăng cân hiệu quả có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Tốt nhất khi có tình trạng trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, cha mẹ nên phối hợp với bác sĩ chuyên khoa nhi lên thực đơn đủ dinh dưỡng, đủ kẽm cho bé giúp con được phát triển một cách toàn diện trong từng độ tuổi.Ngoài ra, trẻ 14 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,386
Xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện các bệnh lý nào? Xét nghiệm máu là kỹ thuật được tiến hành thông qua việc phân tích mẫu máu của một người, từ đó có thể kiểm tra và phát hiện ra những bệnh lý bất thường. Nhờ vào sự phát triển không ngừng của nền y học hiện đại, kết quả xét nghiệm ngày càng trở nên đa dạng và chính xác. 1. Các loại Xét nghiệm máu cơ bản Bạn có thể tham khảo qua một số các loại xét nghiệm máu cơ bản nhất như: 1.1. Xét nghiệm công thức máu toàn phần Xét nghiệm công thức máu toàn phần (viết tắt: CBC) hay còn được gọi là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Dựa vào kết quả của xét nghiệm này, bác sĩ có thể phát hiện ra một số bệnh lý bất thường liên quan như nhiễm khuẩn, rối loạn sinh tủy, thiếu máu, thậm chí là ung thư máu,... 1.2. Xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu được thực hiện với mục đích đo lường hàm lượng các thành phần hóa chất có trong máu để xem có sự tăng giảm bất thường nào hay không. Tùy từng trường hợp mà hình thức xét nghiệm này có thể được tiến hành phân tích trên huyết tương hoặc huyết thanh của máu. Trong xét nghiệm sinh hóa máu có thể bao gồm cả các xét nghiệm về đường huyết, vi chất, điện giải, chức năng gan thận,... Do đó, để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, người bệnh sẽ được yêu cầu nhịn ăn trước khi tiến hành làm xét nghiệm sinh hóa máu. 2. Các bệnh lý có thể phát hiện thông qua xét nghiệm máu Thông qua xét nghiệm này, bác sĩ có thể phát hiện được một số bệnh lý bao gồm: Các bệnh liên quan đến máu và các thành phần trong máu: xét nghiệm máu có thể đo lường và phân tích một cách chính xác các chỉ số về hồng cầu, tiểu cầu hay bạch cầu. Từ đó, có thể dễ dàng phát hiện các tình trạng thiếu máu, nhiễm khuẩn (cấp tính hoặc mạn tính), rối loạn thành phần máu, ung thư máu,... Các bệnh lý liên quan đến đường huyết: người bệnh thường sẽ được làm xét nghiệm máu đo lường và kiểm tra lượng đường huyết trong máu để phát hiện tình trạng hạ đường huyết xa bữa ăn hay bệnh tiểu đường,... Các bệnh lý liên quan đến canxi máu: nếu xét nghiệm cho kết quả bất thường liên quan đến lượng canxi trong máu thì đây có thể là cảnh báo của việc mắc các bệnh lý tuyến giáp, tuyến cận giáp, các bệnh lý của hệ xương,... Các bệnh lý liên quan đến chức năng thận: xét nghiệm có thể giúp kiểm tra nồng độ creatinin hay nồng độ ure để đánh giá tình trạng rối loạn chức năng thận. Trong trường hợp cần thiết, người bệnh sẽ được chỉ định thăm dò cận lâm sàng và làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu hơn. Các bệnh lý liên quan đến chức năng gan: có thể kể đến như viêm gan, ung thư gan,... Các bệnh lý liên quan đến tổn thương cơ tim. 3. Khi xét nghiệm máu cần lưu ý những gì? Để đảm bảo thu được kết quả xét nghiệm chính xác nhất, phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị, người bệnh nên lưu ý một số điều cơ bản sau đây: 3.1. Nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm 8h - 12h. Điều này giúp hạn chế việc làm gia tăng nhất thời các chỉ số trong máu do cơ thể hấp thu các chất có chứa nhiều đường và năng lượng. Do đó, để không làm sai lệch kết quả thì việc nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm là rất quan trọng. 3.2. Tránh dùng các loại chất kích thích Trước khi đi xét nghiệm, người bệnh nên hạn chế tối đa, tốt nhất là không sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia để đảm bảo kết quả xét nghiệm là chính xác nhất. 3.3. Bổ sung đủ nước cho cơ thể Khi cơ thể được bổ sung đủ lượng nước cần thiết sẽ giúp đảm bảo mức độ ổn định của các chỉ số trong nồng độ máu. Do đó, cần lưu ý bổ sung lượng nước cần thiết cho cơ thể trước khi làm xét nghiệm máu. 3.4. Trao đổi đầy đủ thông tin với bác sĩ Kết quả xét nghiệm máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thuốc nhất định. Vì vậy, trước khi làm xét nghiệm, người bệnh nên trao đổi thông tin đầy đủ và cụ thể với bác sĩ về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
medlatec
824