text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tật khúc xạ cận thị điều trị bằng cách nào an toàn nhất? Tật khúc xạ cận thị là loại rối loạn thị giác thường gặp nhất, đặc biệt ở lứa tuổi đi học và thanh thiếu niên. Là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Vậy tật khúc xạ cận thị là gì, phương pháp điều trị cận thị nào là an toàn nhất? 1. Tật khúc xạ cận thị là gì? Cận thị là tật khúc xạ phổ biến nhất của mắt, xảy ra do thủy tinh thể quá phồng hoặc do trục nhãn cầu quá dài khiến cho hình ảnh quan sát được hội tụ ở phía trước võng mạc. Vì vậy người bị mắc tật cận thị chỉ có thể quan sát các vật ở cự ly gần, còn khi quan sát các vật ở xa bị mờ, nhòe và không rõ ràng. Khi cận thị tiến triển và không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: nhược thị, lác, mù lòa. Ở người cận thị, hình ảnh của sự vật được hội tụ trước trước võng mạc 2. Nguyên nhân sinh ra cận thị Cận thị được hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó các nguyên nhân phổ biến nhất là: – Do di truyền: theo nghiên cứu nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ bị cận thị từ 6D trở lên, thì khả năng di truyền sang con rất cao, có thể lên tới 100%. – Do thói quen học tập và sinh hoạt không tốt cho mắt là nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng khúc xạ học đường như học với cường độ cao, ánh sáng không đảm bảo, tư thế ngồi học, bàn ghế không phù hợp và đọc sách gần trong thời gian dài. – Sử dụng quá nhiều các thiết bị điện tử trong nhiều giờ liên tục và với khoảng cách gần. – Ngoài ra, chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây nên cận thị. 3. Triệu chứng của cận thị Người bị cận thị khó khăn khi quan sát các vật ở xa. Bên cạnh đó, cận thị còn các các triệu chứng và dấu hiệu khác như: – Phải nheo mắt khi nhìn các vật ở xa. – Nhức đầu do mỏi mắt. – Khó nhìn vào ban đêm. Ở trẻ em thường xuất hiện các biểu hiện như: – Ngồi gần khi xem tivi. – Khi đọc hay chị nhảy hàng, phải dùng ngón tay dò theo chữ. – Không nhìn rõ chữ trên bảng khi ngồi cách xa bảng. – Chép bài hay bị sai và thiếu. – Hay cúi nhìn sát sách. – Thường nheo mắt, dụi mắt, nghiêng đầu khi nhìn các vật ở xa. – Hay kêu mỏi mắt, nhức đầu và chảy nước mắt. – Thường tránh cách hoạt động phải nhìn xa,.. Dụi mắt là dấu hiệu thường gặp ở trẻ em bị cận thị 4. Phân loại cận thị Tật khúc xạ cận thị được chia thành 4 loại: – Cận thị đơn thuần: Là loại cận thị phổ biến nhất, thường gặp ở trẻ em trong đội tuổi từ 10 – 18 tuổi, có thể do di truyền và chế độ làm việc và học tập. Bệnh thường phát triển trong một thời gian và dừng lại ở một mức độ nhất định, vì vậy người cận thị đơn thuần thường có độ cận dưới 6D. – Cận thị thứ phát: Thường xảy ra ở những người bị mắc bệnh tiểu đường, bên cạnh đó còn có thể do ảnh hưởng từ tác dụng phụ của một số loại thuốc,.. – Cận thị giả: Đây là tình trạng tầm nhìn xa bị suy giảm tạm thời, sau đó tầm nhìn sẽ được phục hồi sau một thời gian nghỉ ngơi. Xảy ra khi mắt gia tăng điều tiết, các cơ thể mi phụ trách chỉnh khả năng điều tiết của mắt bị co quắp gây suy giảm tầm nhìn. – Cận thị thoái hóa: Đây là loại cận thị nặng nhất, người bệnh thường có độ cận trên 6D kèm theo tình trạng thoái hóa võng mạc bán phần sau nhãn cầu. Lúc này, trục nhãn cầu sẽ liên tục bị kéo dài ra khiến độ cận liên tục tăng, làm cho tình trạng cận thị ngày càng nặng hơn. Nếu như không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như bong rách võng mạc, glocom,… Mặc dù loại loại bệnh này khá hiếm gặp, nhưng thường phát triển khi còn nhỏ. Vì thế các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi khám định kỳ để kịp thời phát hiện cận thị tiến triển và điều trị. 5. Phương pháp điều trị cận thị an toàn nhất Hiện nay có nhiều cách điều trị cận thị khác nhau. Tuy nhiên điều trị bằng kính thuốc và kính chỉnh hình giác mạc Ortho K là hai phương pháp hiệu quả, an toàn nhất cho người bệnh bởi không cần tác động đến cấu trúc của mắt, bảo vệ mắt khỏi các tổn thương như rách võng mạc, sẹo giác mạc,… 5.1. Sử dụng kính thuốc Đây là phương pháp hỗ trợ cải thiện thị lực hiệu quả cho người cận thị được ứng dụng từ lâu. Người bệnh sẽ được trang bị một thấu kính phân kỳ với thông số phù hợp để cải thiện tầm nhìn tối đa. Với phương pháp này người cận thị có thể lựa chọn sử dụng kính gọng hay kính áp tròng mềm để phù hợp với nhu cầu của người bệnh. Kính gọng là giải pháp hỗ trợ cải thiện thị lực hiệu quả, tiện lợi và dễ sử dụng nhất cho mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. Sử dụng kính thuốc là giải pháp hỗ trợ cải thiện khả năng thị lực hiệu quả, an toàn và tiện lợi. 5.2. Sử dụng kính chỉnh giác mạc Ortho K Ortho K là kính áp tròng cứng giúp điều chỉnh tạm thời hình dạng của giác mạc trở lại bình thường. Đeo kính Ortho K khi ngủ vào ban đêm sẽ giúp người bệnh nhìn rõ được ngay vào sáng hôm sau khi tháo kính mà không cần đến sự hỗ trợ của kính gọng hay bất kỳ kính nào khác, vì thế người bệnh không còn phụ thuộc vào kính cả ngày. Chất liệu kính tiếp xúc cứng Ortho-K có tính thấm khí cao, đảm bảo cung cấp đủ oxy để duy trì sức khỏe của giác mạc, đồng thời được thiết kế với độ cứng vừa phải giúp mang lại cảm giác thoải mái cho người bệnh khi sử dụng. Đặc biệt, Ortho K được khuyến nghị để kiểm soát cận thị ở trẻ em bởi khả năng làm chậm hay dừng lại sự tăng độ cận thị.
thucuc
1,171
“Bỏ túi” 4 loại thức ăn trị rối loạn tiền đình Người bệnh rối loạn tiền đình ngoài việc thăm khám và điều trị với bác sĩ, cần lưu ý về chế độ ăn uống hàng ngày. Hãy “bỏ túi” những kiến thức bổ ích về dinh dưỡng và tham khảo các loại thức ăn trị rối loạn tiền đình tốt theo lời khuyên của các bác sĩ sau đây. 1. Lời khuyên về dinh dưỡng cho người bị rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình là bệnh lý gây tình trạng chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn… làm cản trở chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Tiền đình là hệ thống thần kinh có nhiệm vụ duy trì sự cân bằng cho cơ thể khi di chuyển. Vì vậy khi bị rối loạn tiền đình, người bệnh rất khó điều khiển cơ thể mình ở vị trí cân bằn. Đi đứng loạng choạng là một biểu hiện thường thấy của người bị rối loạn tiền đình.  1.1. Các nhóm thức ăn trị rối loạn tiền đình hiệu quả Người bị rối loạn tiền đình cần lưu ý bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin sau để hỗ trợ hệ thống tiền đình: Vitamin B6, hay còn gọi là Pyridoxin, là một loại có trong vitamin B-phức tạp, đóng vai trò cho sự phát triển của hệ thần kinh và não bộ, giúp duy trì chức năng trao đổi chất và tăng cường hệ miễn dịch. Vì vậy, nếu thiếu vitamin B6, bạn dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, khó chịu, lo âu, mất ngủ.   Vitamin B6 thường có trong các loại thực phẩm sau:  – Thịt gà bỏ da, cá… – Các loại trái cây như: táo, chuối, cam, bơ, đu đủ… – Các loại rau xanh: cà chua, rau bina, bông cải xanh, măng tây… – Các loại hạt: ngũ cốc, óc chó, hạnh nhân… Vitamin B6 có nhiều trong thịt cá và rau xanh. Vitamin C, có tên gọi khác là axit ascorbic, có tác dụng trong liên kết mô và xương, cơ bắp và các mạch máu, góp phần vào quá trình sản xuất hồng cầu và hấp thụ chất sắt. Do đó mà vitamin C rất tốt cho việc giảm tải căng thẳng, lo âu và cải thiện tình trạng lão hóa da.  Hấp thụ Vitamin C bằng cách ăn nhiều trái cây như cam, quýt, chanh, bưởi, dứa, súp lơ xanh, dâu tây, cà chua, ớt đỏ… Đối với người say xe, một biểu hiện của rối loạn tiền đình, mùi cam (quýt, chanh…) sẽ giúp hệ thần kinh được an thần, chống co thắt dạ dày gây ra tình trạng buồn nôn. Họ nhà cam, quýt chứa nhiều Vitamin C. Vitamin D đóng vai trò trong việc duy trì độ dẻo dai và khỏe mạnh của xương, hỗ trợ điều chỉnh các khoáng chất canxi và phốt pho trong cơ thể. Vitamin D cũng là thành phần không thể thiếu trong phòng ngừa bệnh xơ cứng tai – một triệu chứng phổ biến của rối loạn tiền đình. Vì vậy, bổ sung vitamin D giúp thúc đẩy quá trình điều trị khỏi bệnh. Khác với các loại vitamin khác, vitamin D không có nhiều trong thực phẩm. Bạn có thể nạp vitamin D bằng cách ăn cá (cá hồi, cá thu, cá mòi), các loại ngũ cốc và uống sữa. Ngoài ra, việc hấp thụ vitamin D còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phơi nắng. Bởi cơ thể tạo ra vitamin D khi ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp lên da và chuyển hóa các chất trong da thành dạng hoạt động của vitamin.  Vitamin D được hấp thụ bằng nhiều cách từ ánh sáng mặt trời và các thực phẩm tự nhiên. Folate được biết đến dưới nhiều dạng của vitamin B9, nhóm vitamin B quan trọng cho quá trình trao đổi chất của tế bào trong cơ thể, hỗ trợ tham gia vào sự hình thành và phát triển các tế bào hồng cầu, giảm tình trạng mất trí nhớ và các bệnh thuộc hệ thần kinh khác. Axit folic là dạng tổng hợp của Folate và có chức năng tương tự nhau. Tuy nhiên, Folate là chất được tìm thấy trong các thực phẩm tự nhiên như gan bò, rau bina, đậu trắng, ngũ cốc, măng tây… Trong khi đó, axit folic thường được thêm vào các loại bánh, bánh mì, mì ống… 1.2. Một số lưu ý khi sử dụng thức ăn trị rối loạn tiền đình Mặc dù việc bổ sung các loại thực phẩm tự nhiên và các khoáng chất vitamin tốt cho cơ thể, sử dụng quá hàm lượng cho phép cũng gây nên những hệ lụy không ngờ.  – Đối với Vitamin B6: Việc bổ sung quá 100mg vitamin B6 mỗi ngày có thể gây tổn hại hệ thần kinh, tê tay chân, thậm chí là mất cảm giác. – Đối với Vitamin C: Thừa vitamin C có thể gây ra viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, tăng tạo sỏi thận… – Đối với Vitamin D: Khi sử dụng quá liều vitamin D sẽ dẫn đến nhiễm độc, gọi là cường vitamin D. Điều này gây nên các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, táo bón, đau nhức xương khớp, mạch máu bị vôi hóa… – Đối với Folate: Do đặc tính dễ hòa tan trong nước mà rất hiếm có trường hợp cơ thể dư thừa folate và cũng không gây ra bất cứ rủi ro hay triệu chứng nào cả. 2. Thực phẩm không nên sử dụng khi bạn bị rối loạn tiền đình Bên cạnh bổ sung các thực phẩm tốt cho cơ thể để cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình, thì việc tránh ăn các đồ ăn, thức uống có hại dưới đây cũng là một biện pháp hỗ trợ cải thiện chứng rối loạn tiền đình. 2.1 Đồ ăn nhanh, chế biến sẵn Người mắc bệnh rối loạn tiền đình nên hạn chế ăn mặn, tránh các thực phẩm nhiều đường và muối như khoai tây chiên, súp, thực phẩm đóng hộp, mì ống, nước sốt, dưa chua, salad trộn… 2.2 Hạn chế chất béo Việc nạp quá nhiều chất béo vào cơ thể sẽ gia tăng cholesterol trong máu, ảnh hưởng quá trình điều trị rối loạn tiền đình. Các thực phẩm như sữa bò, mỡ động vật, thịt đỏ, bánh kem, sô-cô-la, bánh rán, mật ong, phô mai, bơ, mayonnaise,… nên hạn chế để không gây tình trạng huyết áp tăng, giảm oxy và chóng mặt. 2.3 Đồ uống chứa cồn Không nên sử dụng rượu, bia, các đồ uống chứa chất caffein bởi chúng có tác động trực tiếp đến hệ thần kinh, gây ù tai, đau đầu và chóng mặt. 3. Một số biện pháp khác giúp cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình 3.1 Thay đổi lối sống Một số biện pháp giúp cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình là: – Không gian ngủ phải thoáng mát, tránh để đèn quá chói, hạn chế ồn ào ảnh hưởng chất lượng giấc ngủ. – Không nên thức khuya, ngủ đủ giấc – Khi nằm ngủ, không nên để kê gối quá cao, nằm đầu thấp là lý tưởng nhất – Thường xuyên noa nắn vùng thái dương và mát xa mặt – Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe và độ dẻo dai cho xương khớp, lưu thông khí huyết. – Hạn chế lo lắng, căng thẳng, stress vì điều này sẽ làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây ra rối loạn nội sinh, khiến tình trạng rối loạn tiền đình càng trầm trọng hơn. Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe. 3.2 Thăm khám và điều trị với các bác sĩ chuyên khoa Lưu ý rằng, tất cả các biện pháp dinh dưỡng hay thay đổi lối sống đều chỉ có tác dụng hỗ trợ. Người bệnh rối loạn tiền đình cần thăm khám và thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Điều trị rối loạn tiền đình trước tiên và chủ yếu là điều trị nội khoa, thay đổi lối sống, xấy dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Người bệnh nên tuân thủ các chỉ định đơn thuốc và thời gian trong quá trình điều trị. Không nên tự ý điều trị hoặc bỏ điều trị giữa chừng. Nếu như thực hiện tất cả những điều trên mà tình trạng rối loạn tiền đình không cải thiện thì bác sĩ sẽ cân nhắc biện pháp can thiệp khác để đảm bảo sức khỏe và chức năng tiền đình cho người bệnh. 
thucuc
1,470
Những lưu ý khi chăm sóc răng giả cần biết! Răng tuy là bộ phận nhỏ nhưng lại cực kỳ bền bỉ để có thể giúp ta đảm bảo ăn uống bình thường suốt nhiều năm. Để phá hủy được kết cấu của răng cần một lực rất lớn nhưng chỉ cần lơ là chăm sóc, vệ sinh thì ta hoàn toàn có nguy cơ bị mất răng từ khi còn rất sớm. Răng có thể bị mất, vỡ, nứt do nhiều nguyên nhân, nếu tình trạng quá nghiêm trọng có thể phải nhổ bỏ và thay bằng răng giả. Vậy có các phương pháp làm răng giả nào và cần chú ý gì khi chăm sóc răng giả? Răng giả là “cứu tinh” khi mất răng. 1. Nguyên nhân gây mất răng cần phải làm răng giả Như đã đề cập, răng rất bền bỉ và có thể tồn tại tới cuối đời người nhưng qua thời gian, trong quá trình sinh hoạt, ăn uống, vui chơi, ta hoàn toàn có thể bất ngờ bị mất răng. Một số lý do gây mất răng có thể kể đến như: – Do bệnh lý răng miệng: sâu răng, viêm tủy, viêm nha chu,… – Các chấn thương, tai nạn, va đập bất ngờ làm mất hoàn toàn răng hoặc gãy, mẻ, hư hại 1 phần răng mà không thể phục hình bằng phương pháp trám, răng sứ – Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm gây hư hại răng bên cạnh, buộc phải nhổ bỏ – Chế độ ăn uống nghèo nàn, thiếu canxi, kali là nguyên nhân khiến răng không chắc khỏe, dễ mất răng từ sớm – Vệ sinh răng miệng kém khiến vi khuẩn sinh sôi gây hại – Tuổi tác là nguyên nhân phổ biến gây mất răng. Răng không nằm ngoài tác động của quá trình lão hóa tự nhiên. Qua thời gian dài hoạt động ăn nhai, men răng mất đi, chân răng yếu dần và mất răng khi về già. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ với hàm răng chắc khỏe đến đáng kinh ngạc ngay cả khi tuổi đã cao. – Những thói quen xấu như: nghiến răng, hút thuốc, ăn uống không lành mạnh,… sẽ đẩy nhanh quá trình lão hóa của răng và gây mất răng Dù vì nguyên nhân này hay nguyên nhân khác gây mất răng thì cũng cần có biện pháp khắc phục để đảm bảo: – Bảo đảm quá trình ăn uống diễn ra bình thường – Bảo tồn hàm răng – Tránh xô lệch các răng khác gây mất thẩm mỹ 2. Phương pháp làm răng giả Dưới đây là một số phương pháp làm răng giả phổ biến được nhiều người lựa chọn bởi hiệu quả, tính tiện lợi hoặc bởi vì chi phí hợp lý. 2.1. Răng giả tháo lắp nguyên hàm Đây là phương pháp phục hình nhiều răng đã mất, là một khung hàm có thể tháo lắp, bên trên là các răng giả. Các bệnh nhân mất gần hết răng có thể sử dụng phương pháp này để đảm bảo chức năng ăn nhai, nói chuyện bình thường. Tuy có thể thay thế nhưng không đem lại cảm giác tự nhiên. Răng giả nguyên hàm có 2 loại, tùy vào tình trạng răng mà bác sĩ sẽ có chỉ định thích hợp: – Răng giả hoàn chỉnh: thay thế toàn bộ hàm răng trên hoặc dưới hoặc cả 2 – Răng giả bán phần: thay thế một hoặc vài răng bị mất Răng giả tháo lắp được nhiều người lựa chọn bởi sự tiện lợi và giá thành thấp. 2.2. Cầu răng sứ Đây là phương pháp phục hình răng đã mất bằng cách mài cùi 2 răng bên cạnh và gắn cầu răng gồm 3 mão sứ lên trên. Phương pháp này có giá thành rẻ hơn cấy ghép Implant nhưng không thể bảo tồn được răng bên cạnh và có thể đem đến nguy cơ bị tiêu xương sau thời gian dài. 2.3. Cấy ghép răng Implant Đây là phương pháp làm răng giả hiện đại nhất hiện nay. Bệnh nhân mất răng sẽ được thăm khám và gắn trục Implant vào xương hàm sau đó phục hình bằng răng sứ phía trên. Phương pháp này giúp bảo tồn xương hàm, có thể phục hình được 1 hoặc cả hàm răng bị mất. Các răng cấy ghép Implant có ưu điểm tự nhiên, tính thẩm mỹ cao và có tuổi thọ cao. Nhờ các ưu điểm ưu việt mà nó đem lại mà ngày càng có nhiều bệnh nhân lựa chọn phương pháp này để bảo tồn hàm răng. 3. Lưu ý trước khi làm răng giả – Trước khi tiến hành làm răng giả, cần nắm chắc được tính cấp thiết của nó. Làm răng giả không chỉ để đảm bảo tính thẩm mỹ mà trên hết là để đảm bảo chức năng ăn nhai, đảm bảo chất lượng cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân. – Tìm hiểu về chi phí cũng là một điều cần thiết. – Khi đã quyết định làm răng giả, cần xin ý kiến bác sĩ và tuyệt đối tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc răng giả, tái khám theo lịch để đảm bảo tuổi thọ của răng giả. 4. Biện pháp chăm sóc răng giả 4.1. Đối với phương pháp Implant Sau khi cấy ghép răng Implant, cần chú ý đến các vấn đề như: – Dùng thuốc theo đơn kê của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về uống – Không khạc nhổ, súc miệng – Cắn gạc y tế khi có hiện tượng chảy máu và đến gặp bác sĩ khi không thuyên giảm – Chườm đá khi có dấu hiệu sưng nề – Ăn mềm, lỏng, nguội sau khi cấy Khi răng đã ổn định thì bệnh nhân có thể sinh hoạt như bình thường nhưng vẫn cần chú ý chăm sóc răng giả Implant để giữ tuổi thọ của răng: – Hạn chế ăn đồ ăn quá cứng, dai, cắn vật cứng – Không nghiến răng hay dùng 1 lực cắn mạnh – Vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng – Thăm khám nha khoa định kỳ Cần tái khám với bác sĩ để đảm bảo sớm phát hiện và giải quyết các vấn đề bất thường. 4.2. Chăm sóc răng giả tháo lắp đúng cách, hạn chế mùi Răng giả tháo lắp cần được chú ý vệ sinh kỹ lưỡng tránh mùi hôi khó chịu và các bệnh lý răng miệng khi thức ăn bị đọng lại trong răng: – Tháo, rửa sạch hàm răng giả sau khi ăn uống một cách nhẹ nhàng, không làm hỏng kết cấu của hàm răng giả – Chăm sóc răng giả song song với chăm sóc răng miệng để đạt hiệu quả cao nhất – Ngâm răng giả qua đêm trong dung dịch để làm sạch tốt hơn và chú ý làm sạch trước khi đưa vào miệng – Thăm khám ngay khi răng lỏng lẻo, thay đổi kết cấu, hình dạng 4.3. Chăm sóc răng thế nào sau khi làm cầu răng sứ? Sau khi làm cầu răng sứ cần chú ý: – Không hoặc hạn chế hút thuốc lá, hạn chế đồ uống có gas, đồ ăn nhiều đường vì có thể làm răng bị xỉn màu – Vệ sinh răng miệng đúng cách: chải răng tối thiểu 2 lần/ngày hoặc sau bữa ăn, dùng nước súc miệng bổ trợ, làm sạch kẽ răng – Hạn chế đồ ăn, đồ uống quá nóng, lạnh – Tái khám định kỳ
thucuc
1,248
Viêm động mạch cảnh là bệnh gì? Viêm động mạch cảnh là biểu hiện của một quá trình viêm liên quan đến thành động mạch cảnh, bao gồm cả lớp thanh mạc. Bệnh thường tự giới hạn và khỏi trong vòng 2 tuần. Có thể nhanh chóng giải quyết bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc steroid. 1. Tổng quan về viêm động mạch cảnh Carotidynia hay viêm động mạch cảnh còn được gọi là hội chứng Fay, rất hiếm gặp, đặc trưng bởi đau cổ ở vùng phân nhánh của động mạch cảnh.Gần đây, một thực thể lâm sàng – hình ảnh đã mô tả và được đặt tên là viêm quanh mạch thoáng qua của hội chứng động mạch cảnh (hội chứng TIPIC). 2. Biểu hiện lâm sàng viêm động mạch cảnh Bệnh nhân bị viêm động mạch cảnh có biểu hiện đau cổ một bên ở vùng chia đôi động mạch cảnh. Cơn đau thường có xu hướng âm ỉ và nhói, liên tục cũng như khu trú trên phân nhánh động mạch cảnh. Mặc dù nó có thể lan đến hàm dưới, vùng má, mắt, cùng bên, hai bên, vùng mắt, vùng tai cùng bên nhưng thường kết hợp với cảm giác đau và sờ thấy khối. Tuy nhiên, viêm quanh động mạch cảnh thường là một chẩn đoán loại trừ.Về mặt bệnh học, căn nguyên của bệnh lý này vẫn chưa rõ, tuy nhiên, nó biểu hiện một quá trình viêm liên quan đến thành động mạch cảnh, bao gồm cả lớp thanh mạc. Về phân loại, viêm động mạch cảnh có thể phân loại thành ba thực thể riêng biệt:Di trú (migrainous).Không di trú (non-migrainous).Xơ cứng động mạch (arteriosclerotic). 3. Đặc điểm hình ảnh Đặc điểm hình ảnh của viêm động mạch cảnh trên các phương tiện siêu âm, CT, MRI bao gồm:Vùng tổn thương thường ở đoạn xa động mạch cảnh chung, bóng cảnh và đầu gần động mạch cảnh trong.Lòng mạch hẹp nhẹ.Thành mạch: Dày lệch tâm thành động mạch cảnh hoặc mô quanh động mạch, bắt thuốc cản quang hoặc đối quang từ, mảng bám mỡ thoáng qua trong quá trình lành bệnh.Mô xung quanh có những dải sợi mỡ.Một số nhà thần kinh học đề xuất thuật ngữ "Động mạch cảnh King Kong" như một dấu hiệu hình ảnh gợi ý của hội chứng TIPIC.Tuy nhiên cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân mạch máu khác gây đau cổ, bao gồm bóc tách động mạch, viêm động mạch tế bào khổng lồ, viêm động mạch Takayasu, huyết khối tĩnh mạch... 4. Điều trị và tiên lượng Carotidynia thường tự giới hạn và khỏi trong vòng 2 tuần. Có thể nhanh chóng giải quyết bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc steroid. Hình 1: Siêu âm (a-d) dày thanh mạc hồi âm kém lệch tâm đoạn bóng cảnh (mũi tên đen). Dải xơ nội mạc tăng âm (mũi tên trắng). Sau 15 ngày (e, f) điều trị với thuốc chống viêm, thành mạch giảm độ dày và còn dải tăng âm nội mạc. Hình 2: Siêu âm với thuốc tương phản (a) cho thấy phân bố mao mạch bình thường trong vùng dày giảm âm (mũi tên đen), loại trừ hematoma. Mảng xơ không tưới máu nhỏ (mũi tên nhỏ đen). Hình MRI T1W trước tiêm cho thấy mô giảm tín hiệu quanh đoạn gần động mạch cảnh trong (mũi tên đen, hình a – e), bắt thuốc mạnh mô này trên T1W sau tiêm thuốc (c-e). Tóm lại, căn nguyên viêm động mạch cảnh vẫn chưa rõ, tuy nhiên, nó biểu hiện một quá trình viêm liên quan đến thành động mạch cảnh, bao gồm cả lớp thanh mạc.
vinmec
611
Liệu pháp “Con ngựa thành Troy” trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt Các nhà khoa học trường Đại học Shefield (Anh) vừa công bố, họ có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh ung thư tinh hoàn và tuyến tiền liệt ở chuột với thử nghiệm thành công liệu pháp điều trị “con ngựa thành Troy”. Giáo sư Clarie Lewis, người đứng đầu công trình nghiên cứu cho biết, nhóm của bà đã sử dụng các tế bào máu như những “con ngựa thành Troy” để đưa các virus vào bên trong các khối u ung thư. Các nhà nghiên cứu đã lấy các mẫu máu và tách riêng ra những đại thực bào, đây chính là một phần của hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại nhiều loại virus xâm nhập vào cơ thể từ bên ngoài. Sau đó những đại thực bào này được kết hợp với một loại virus, gần giống virus HIV, có thể tránh được mọi sự tấn công và được đưa vào trong tế bào bạch cầu. Các nhà khoa học đã tiêm các tế bào bạch cầu này vào các con chuột 2 ngày sau khi đợt hóa trị kết thúc, trong đó mỗi tế bào bạch cầu có chứa ít nhất 1 hoặc 2 con virus. Và khi các đại thực bào này thâm nhập vào bên trong các khối u thì các virus sẽ tự nhân bản. Sau khoảng 12 giờ, các tế bào bạch cầu sẽ bị phá vỡ và phóng thích ra khoảng 10.000 con virus cho mỗi tế bào, những virus này sau đó sẽ lan rộng và tiêu diệt các tế bào ung thư. Sau 40 ngày, khi cuộc thử nghiệm kết thúc, tất cả những con chuột được điều trị bằng liệu pháp “con ngựa thành Troy” đều còn sống và không còn dấu hiệu của bất kỳ khối u ung thư nào. Còn các con chuột khác không được điều trị bằng phương pháp này đều đã bị chết hoặc số còn lại thì bị các khối u di căn đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Giáo sư Lewis khẳng định: “Liệu pháp này đã loại bỏ hoàn toàn khối u và ngăn không cho chúng tái phát trở lại, nhưng đó chỉ áp dụng trên chuột”. Bà cho biết thêm, đây cũng là một bước đi đột phá trong điều trị ung thư và nhóm của bà sẵn sàng thử nghiệm lâm sàng trên người trong năm tới.
medlatec
414
Những nguyên nhân gây viêm túi lệ ai cũng cần biết Tuyến lệ có nhiệm vụ tiết nước mắt liên tục giúp cho đôi mắt của bạn luôn ẩm, được bảo vệ trước sự tấn công của bụi bẩn. Nước mắt cùng bụi bẩn sẽ vào túi lệ và chảy về phía sau mũi. Nếu quá trình này gặp trục trặc khiến cho nước mắt, bụi bị tích tụ lại thì có thể dẫn đến tình trạng viêm túi lệ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn về những nguyên nhân gây viêm túi lệ. 1. Nguyên nhân gây viêm túi lệ Viêm túi lệ là tình trạng nhiễm trùng túi lệ, ống lệ ở khóe mắt gần mũi. Viêm túi lệ là căn bệnh mà người lớn hay trẻ nhỏ đều có thể mắc phải, bệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, tỉ lệ mắc bệnh cao hơn là ở nhóm trẻ sơ sinh và những người khoảng 40 tuổi trở lên. Trường hợp trẻ sơ sinh bị bệnh: Hầu hết những trẻ sơ sinh bị bệnh viêm túi lệ đều là do những vấn đề bất thường ở lệ đạo, phổ biến nhất là tình trạng tắc nghẽn lệ đạo. Như chúng ta đã biết, nước mắt được tiết ra từ tuyến lệ nhằm mục đích bôi trơn và rửa sạch những chất bụi bẩn trong mắt. Khi nước mắt bài tiết liên tục sẽ khiến cho bề mặt nhãn cầu ướt và dồn về góc trong của mắt rồi xuống mũi qua ống lệ đạo. Khi trẻ sinh ra, cơ thể trẻ chưa được phát triển hoàn thiện đầy đủ và tuyết lệ chưa hoạt động. Vì thế mới có tình trạng trẻ mới sinh khóc không có nước mắt. Sau khoảng 10 ngày tuổi, tuyến lệ của trẻ sẽ bắt đầu hoạt động và lúc này trẻ khóc sẽ có nước mắt. Khi đường dẫn nước mắt chưa được phát triển toàn diện thì có thể gây ra tình trạng có một lớp màng mỏng che phần đầu ra của ống lệ mũi khiến cho việc lưu thông nước mắt xuống mũi gặp trở ngại và dẫn đến tình trạng tắc lệ đạo. Tình trạng tắc nghẽn này không được khắc phục sớm sẽ chính là nguyên nhân gây ra bệnh viêm túi lệ ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân gây viêm túi lệ ở người lớn Những nguyên nhân gây bệnh ở người lớn sẽ đa dạng hơn so với trẻ sơ sinh. Cụ thể, bệnh viêm túi lệ có thể do những nguyên nhân như sau: Bệnh nhân mắc viêm xoang: Bệnh viêm xoang xảy ra khi các hốc xoang mũi bị viêm nhiễm, dẫn đến tắc các lỗ thông xoang và tình trạng ứ đọng chất nhầy gây nhiễm trùng, sưng viêm. Những người bị viêm xoang nếu không được điều trị hiệu quả có thể dẫn đến nhiều biến chứng, một trong số đó là viêm túi lệ, áp xe túi lệ ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt của người bệnh. Áp xe mũi, polyp mũi hay có những khối u nằm bên trong các xoang mũi, hốc mũi,… cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm túi lệ. Một số trường hợp bị chấn thương ở mũi hoặc mắt nếu không được khắc phục sớm và hiệu quả cũng cũng có thể là nguyên nhân gây viêm túi lệ. Trường hợp có dị vật trong lệ đạo. Do vi sinh vật chẳng hạn như Staphylococcus epidermidis, Pseudomonas aeruginosa, Propionibacterium acnes. Bệnh nhân đã từng thực hiện phẫu thuật mũi. Bệnh nhân mắc ung thư. Những người bị lệch vách ngăn mũi khiến cho kích thước của 2 bên lỗ mũi cũng bị lệch. Bệnh nhân bị viêm niêm mạc mũi. Các trường hợp bị sưng bên trong mũi khiến khả năng lọc cũng như làm ẩm không khí khi hít thở bị ảnh hưởng và có thể gây viêm túi lệ. 2. Các triệu chứng viêm túi lệ bạn đừng nên bỏ qua Ở những mức độ bệnh khác nhau, người bệnh sẽ có thể gặp phải những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp của bệnh viêm túi lệ: Mắt người bệnh tiết dịch nhiều và thường xuyên, một số trường hợp nặng có thể xảy ra tình trạng chảy dịch mủ rất khó chịu. Người bệnh bị đau và sưng đỏ ở vùng gần khóe mắt trong. Khi liếc mắt thì có cảm giác đau nhiều hơn. Thường xuyên bị chảy nước mắt sống mà không rõ nguyên nhân. Một số trường hợp viêm túi lệ có triệu chứng sốt. Những trường hợp bị viêm mức độ nặng, có thể xảy ra tình trạng áp xe túi lệ, tình trạng có mủ và bên cạnh đó là nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Những trường hợp viêm mạn tính thì các biểu hiện bệnh không xuất hiện đột ngột và mức độ cũng ít nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, những triệu chứng lại kéo dài dai dẳng chẳng hạn như hay bị chảy nước mắt, tiết gỉ mắt nhiều hơn khiến cho người bệnh rất khó chịu. Người bệnh viêm túi lệ mạn tính thường không bị sưng túi lệ và cũng không sốt. 3. Phương pháp điều trị viêm túi lệ Bệnh viêm túi lệ nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Đối với trường hợp bệnh nhân là trẻ sơ sinh thì càng nguy hiểm hơn, nếu không điều trị sớm, tình trạng viêm sẽ có thể lan vào hốc mắt. Mỗi bệnh nhân sẽ có phương pháp điều trị thích hợp. - Đối với tình trạng viêm túi lệ cấp tính: Bác sĩ có thể chỉ định dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh tại chỗ. Nên dùng theo kháng sinh đồ để kết hợp với giảm phù nề hoặc giảm đau. - Phẫu thuật tạo đường thông lệ đạo mới cũng là cách giúp người bệnh cải thiện chảy nước mắt, hết viêm và mủ nhầy ở túi lệ. - Viêm túi lệ mạn tính: Bơm thông lệ đạo hay nối thông túi lệ mũi làm thông đường lệ. Trong trường hợp không hiệu quả, bác sĩ cần phải cắt túi lệ để loại trừ hoàn toàn viêm túi lệ mạn tính. - Đối với trẻ nhỏ, các bác sĩ sẽ day, nắn vùng góc trong mắt kết hợp với dùng kháng sinh nhỏ mắt.
medlatec
1,067
Suy thận trẻ em: Nhận biết sớm – Khắc phục kịp thời Suy thận trẻ em là loại bệnh lý ngày một phổ biến hiện nay, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khoẻ và sự phát triển ở trẻ nhỏ. Nhiều bậc cha mẹ vẫn chủ quan tin rằng bệnh suy thận chỉ xuất hiện ở người lớn, trên thực tế, tỉ lệ suy thận ở trẻ em không hề thấp. Bệnh suy thận đặc biệt ở đối tượng trẻ nhỏ nếu không được phát hiện sớm và kịp thời khắc phục điều trị sẽ để lại những hậu quả nguy hiểm khó lường. 1. Tình trạng bệnh Suy thận ở trẻ em hay còn gọi là hội chứng suy giảm chức năng thận ở trẻ em. Lúc này, thận mất đi khả năng thải độc, lọc máu tốt nhất nên các chất độc hại có thể bị ứ đọng lại trong cơ thể như ure, creatinin, kali, natri… Hiện nay là tỷ lệ trẻ em mắc căn bệnh nguy hiểm này ngày một gia tăng. Xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà phần lớn đến từ sự chủ quan của các bậc cha mẹ, có rất nhiều trường hợp bệnh đã ở giai đoạn cuối và cần thực hiện chạy thận, ghép thận vô cùng đáng báo động. Suy thận ở trẻ em đang là mỗi lo ngại mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm 2. Nguyên nhân dẫn đến suy thận trẻ em Thực tế cho thấy, rất ít phụ huynh hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh chí vì vậy, bố mẹ không chủ động phòng ngừa bệnh cho con cũng như cách xử lý tốt nhất. Do đó, bố mẹ cần nắm rõ những yếu tố gây suy thận ở trẻ như sau: 2.1. Suy thận trẻ em do di truyền Số liệu thống kê cho thấy, có tới 40% trẻ mắc suy thận nguyên nhân do di truyền từ bố mẹ. Hầu hết, trẻ bị suy thận từ khi mang thai mẹ bầu mắc bệnh lý nguy hiểm làm con bị một số dị tật bẩm sinh như tiểu rắt, hẹp van niệu đạo. Ngoài ra, nếu bố hoặc mẹ có gen và tiểu sử mắc bệnh về thận thì rất có thể con cũng sẽ bị bệnh. Khi khám thai không thể phát hiện ra tất cả những bệnh lý tiềm ẩn nên việc phòng tránh gặp nhiều khó khăn. Mẹ bầu cần theo dõi tình trạng sức khỏe bản thân và tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn tốt nhất. 2.2. Ỉa chảy, mất nước Hệ tiêu hóa ở trẻ nhỏ còn non kém nên rất dễ bị đau bụng, đi ngoài. Điều này sẽ khiến thận bị quá tải, suy yếu dần và lâu ngày gây ra suy thận. Đối với trẻ nhỏ, cơ thể mất nước là tình trạng cực kỳ nguy hiểm vì nó sẽ khiến trẻ mệt mỏi, da tái xanh, buồn nôn hoặc nôn ói. Bố mẹ cần hết sức cảnh giác với những trường hợp nêu trên.. 2.3. Bệnh nhiễm trùng nặng Nếu trẻ bị bệnh nhiễm trùng nặng như suy đa tạng, siêu vi trùng…. nhưng không được điều trị kịp thời, đúng cách thì rất dễ dẫn tới di chứng suy thận. Không những vậy, trẻ cũng có thể bị sốt, tiểu rắt…và bị sẹo ở thận. 2.4. Tổn thương cầu thận, đường dẫn niệu Những bệnh lý về cầu thận, đường dẫn niệu là một trong những yếu tố trực tiếp gây ra tình trạng suy thận trẻ em. Do đó, bố mẹ cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe của con, chủ động thăm khám định kỳ với bác sĩ nhi khoa để được tư vấn tốt nhất. Hiểu rõ các nguyên nhân gây suy thận ở trẻ em để có phương an phòng tránh hiệu quả, an toàn 2.5. Chấn thương gây suy thận trẻ em Trẻ em bị chấn thương trong các trường hợp sau thì rất dễ gây ra suy thận ở trẻ em:: – Chấn thương nặng, lan nhanh trên diện rộng. – Mắc các hội chứng sau mổ tim, ghép tạng. – Lạm dụng quá mức các loại thuốc ức chế miễn dịch. 2.6. Sức đề kháng kém Bệnh suy thận thường xảy ra ở trẻ sinh non, trẻ biếng ăn, còi xương, chậm lớn… Khi cơ thể yếu, sức đề kháng kém không đảm bảo thì nguy cơ bị bệnh là rất cao. 3. Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết bệnh 3.1. Phù nề Trẻ nhỏ khi bị sưng phù ở mắt, tay, chân, bụng,.. nhiều phụ huynh lầm tưởng rằng con bị dị ứng hoặc do côn trùng cắn nên tự mua thuốc điều trị. Điều này là rất nguy hiểm do tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây biến chứng khó lường. 3.2. Tiểu tiện bất thường hoặc tiểu quá nhiều Trẻ đi tiểu ít kèm máu và cảm thấy rát buốt sau khi tiểu. Đây đều là dấu hiệu đặc trưng của bệnh suy thận ở trẻ em. Còn khi bé sẽ đi tiểu nhiều có thể là biểu hiện ban đầu ẩn chứa nguy cơ báo hiệu thận không hoạt động tốt. Tiểu thường xuyên sẽ khiến trẻ mệt mỏi, ngủ không sâu, mất giấc. 3.3. Chân tay bủn rủn Đây cũng là biểu hiện cụ thể của suy thận ở trẻ em. Trẻ bị run tay chân nhiều lần không kiểm soát, kèm theo cách triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn… Nếu bố mẹ không nhận biết sớm và xử lý kịp thời sẽ rất nguy hiểm và có thể gây tử vong. 3.4. Hơi thở yếu, thở có mùi Bố mẹ khi thấy con thở khò khè hoặc bị tức ngực, chóng mặt, thở dốc thì cần tiến hành thăm khám ngay. Bên cạnh đó, hơi thở trẻ mà có mùi khó chịu, đây chính là biểu hiện cho việc chất thải đang bị tích tụ trong cơ thể. 3.5. Chán ăn, ăn không ngon Trẻ bị suy thận sẽ thường cảm thấy mệt mỏi trong người nên không có hứng thú với ăn uống. Một số trẻ còn cảm thấy buồn nôn khi ngửi thấy mùi thức ăn. 4. Suy thận trẻ em nguy hiểm như thế nào? Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, suy thận ở trẻ em được chia làm 2 giai đoạn là suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Đối với từng giai đoạn sẽ có những ảnh hưởng khác nhau tới sức khỏe của bé. – Chân tay trẻ bị sưng phù nặng do cơ thể giữ nước – Dễ mắc các bệnh tim mạch như viêm màng tim, suy tim, phù phổi – Thiếu máu, chức năng lọc máu kém, hàm lượng kali trong máu tăng cao có thể dẫn đến tử vong – Xương yếu hơn bình thường và rất dễ dẫn đến gãy xương – Bệnh suy thận có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng tập trung của trẻ nhỏ do hệ thần kinh trung ương bị tổn thương – Suy giảm hệ miễn dịch nên rất dễ mắc các bệnh lý khác – Tử vong Suy thận gây nên những biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của các bé 5. Suy thận ở trẻ em có thể điều trị như thế nào? Trẻ nhỏ khi bị suy thận sẽ rất mệt mỏi, quấy khóc, bởi vậy mà các bậc cha mẹ cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ và nắm rõ cách chăm sóc, chữa bệnh để trẻ được  điều kiện điều trị tốt nhất. Tùy vào từng tình trạng suy thận cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp với thời gian và loại thuốc đặc trị. Điều quan trọng là các bậc cha mẹ cần theo dõi và nhận biết sớm các triệu chứng suy thận để phát hiện bệnh kịp thời. Để xác định bệnh, trẻ sẽ thường được thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán như: – Xét nghiệm máu nhằm theo dõi chức năng thận – Xét nghiệm hình ảnh như siêu âm thận, CT, MRI,.. – Xạ hình chức năng thận – Thực hiện sinh thiết bằng việc kiểm tra mẫu nhỏ mô thận
thucuc
1,397
Cơn tăng huyết áp khẩn cấp nghiêm trọng đến mức độ nào? Tăng huyết áp khẩn cấp là một vấn đề thường gặp trong cộng đồng. Đây là nguyên nhân gây tỷ lệ tử vong cao mỗi năm. Người bị cao huyết áp nếu không được kiểm soát chặt chẽ có thể xuất hiện các cơn tăng huyết áp cấp gây biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu bệnh lý này ở bài viết dưới đây. Cần cảnh giác với cơn tăng huyết áp khẩn cấp 1.Tăng huyết áp khẩn cấp là gì? Huyết áp cao được chẩn đoán nếu một hoặc cả hai điều sau đây xảy ra khi huyết áp tâm thu trên 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương trên 90 mmHg hoặc cả hai. Huyết áp cao thường có thể kiểm soát được nếu bệnh nhân tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ. Tăng huyết áp khẩn cấp là tình trạng người bệnh có huyết áp tăng cao kịch phát (huyết áp tâm thu ≥180 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥120 mmHg), nhưng không có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. Tình trạng này thường gặp ở những bệnh nhân không tuân thủ điều trị tăng huyết áp mạn tính hoặc tự ý ngưng thuốc. Hoặc cũng có thể xuất hiện lần đầu ở những bệnh nhân tăng huyết áp chưa từng được chẩn đoán trước đó. 2. Mức độ tăng huyết áp cấp cứu và các biến chứng nghiêm trọng Trường hợp huyết áp tăng cao từ 180/120 mmHg kèm theo các dấu hiệu của tổn thương cơ quan đích đặc biệt là các triệu chứng liên quan đến mắt, não, tim hoặc thận thì được phân loại là tăng huyết áp cấp cứu. Người gặp cơn tăng huyết áp cấp cứu cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời rất có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như: Cơn đau tim Đột quỵ Mù lòa Suy thận Cần lưu ý rằng tăng huyết áp cấp cứu có thể xảy ra trong trường hợp ở bệnh nhân tăng huyết áp kiểm soát tốt hoặc huyết áp trước đó chỉ tăng vừa phải. Các tổn thương cơ quan đích sẽ quyết định hướng xử trí tăng huyết áp. Cả hai trường hợp đều có thể đe dọa tính mạng. Đau ngực là một trong những dấu hiệu tăng huyết áo khẩn cấp Triệu chứng lâm sàng của tăng huyết áp cấp cứu Tùy vào vị trí tổn thương hay rối loạn của cơ quan đích mà biểu hiện lâm sàng của tăng huyết áp cấp cứu rất đa dạng, do đó việc thăm khám cần cụ thể, toàn diện để tránh bỏ sót triệu chứng: Tăng huyết áp cấp cứu cũng có thể dẫn đến một tình trạng được gọi là “bệnh não do tăng huyết áp” vì ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ. Triệu chứng điển hình như: Nhức đầu dữ dội Mờ mắt Nhầm lẫn hoặc chậm chạp về suy nghĩ, tâm lý, tinh thần Hôn mê Co giật 3. Nguyên nhân gây ra tình trạng tăng huyết áp khẩn cấp Cơn tăng huyết áp hầu hết xảy ra ở những người có tiền sử cao huyết áp, thường gặp hơn ở nam giới và những người hút thuốc. Nó đặc biệt phổ biến ở những người có huyết áp trên 140/90 mmHg. Nguyên nhân có thể là: Rối loạn ở thận hoặc suy thận Lạm dụng thuốc tránh thai, amphetamine, cocaine… Tiền sản giật, thường gặp sau 20 tuần tuổi thai, nhưng đôi khi có thể xảy ra sớm hơn trong thai kỳ hoặc thậm chí sau khi sinh Bệnh tự miễn Chấn thương tủy sống Tình trạng thu hẹp các động mạch thận, động mạch chủ Không dùng thuốc điều trị huyết áp cao Nếu bạn bị tăng huyết áp và có bất kỳ thay đổi nào trong các triệu chứng bình thường, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. 4. Xác định các tổn thương cơ quan đích Ngoài việc xác định chỉ số huyết áp, bệnh nhân cần được khám và làm thêm một số xét nghiệm nhằm tìm kiếm, đánh giá tổn thương cơ quan đích: Xét nghiệm máu Siêu âm tim đánh giá chức năng tim Tổng phân tích nước tiểu Điện tâm đồ (ECG) đo chức năng điện của tim Siêu âm thận Kiểm tra mắt xác định tổn thương mắt không Chụp CT hoặc chụp MRI não đánh giá nguy cơ chảy máu, đột quỵ Chụp X-quang ngực Cần nhập viện theo dõi điều trị khi bị tăng huyết áp khẩn cấp 5. Cơn tăng huyết áp cấp được xử lý như thế nào? Cơn tăng huyết áp có thể đe dọa tính mạng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Bệnh nhân cần được điều trị ngay để có thể hạ huyết áp an toàn, tránh những biến chứng nguy hiểm. Bác sĩ sẽ đánh giá, phân loại cơn tăng huyết áp để có hướng xử trí phù hợp nhất. Trường hợp tăng huyết áp khẩn cấp Bệnh nhân được sử dụng thuốc hạ huyết áp đường uống, với việc giảm huyết áp một cách từ từ trong 24-48 giờ. Không khuyến cáo hạ huyết áp nhanh vì điều này có thể khởi phát các biến cố như thiếu máu cơ quan đích. Trường hợp tăng huyết áp cấp cứu Bệnh nhân cần được giảm HA tức thì để ngăn chặn tổn thương hoặc giới hạn tổn thương cơ quan đích. Cần phân loại sớm để thiết lập các chiến lược điều trị thích hợp cho những bệnh nhân này để hạn chế tỉ lệ biến chứng và tử vong. Người bệnh nên được đưa vào một đơn vị chăm sóc đặc biệt để có thể theo dõi HA liên tục và chỉ định thuốc đường tiêm thích hợp, cho phép hành động hạ áp ngay lập tức. Bệnh nhân cần được điều trị trong phòng cấp cứu và phòng chăm sóc đặc biệt. Mục tiêu ban đầu của điều trị là giảm huyết áp động mạch trung bình không quá 25%. Sau đó, nếu ổn định nên giảm đến 160/100 mmHg hoặc 160/110 mmHg trong vòng 2-6 giờ tới. Giảm huyết áp mạnh có thể gây thiếu máu cơ quan đích. Nếu mức HA này có thể dung nạp tốt và bệnh nhân ổn định trên lâm sàng, có thể tiếp tục giảm dần đến HA “bình thường” của bệnh nhân trong 24 – 48 giờ. Khi huyết áp của bạn đã ổn định, bác sĩ sẽ kê cho bạn các loại thuốc huyết áp dạng uống. Nếu đã được chẩn đoán bệnh lý này bạn cần làm theo các khuyến nghị của bác sĩ bao gồm việc kiểm tra sức khỏe thường xuyên để theo dõi huyết áp và tiếp tục dùng thuốc một cách thường xuyên. 6. Một số mẹo giúp giảm huyết áp Kiểm soát, ngăn chặn tăng huyết áp là một trong những yếu tố quan trọng giúp phòng tránh biến chứng của bệnh tăng huyết áp khẩn cấp. Bạn cần áp dụng chế độ dinh dưỡng, luyện tập phù hợp, tuân thủ điều trị theo bác sĩ chuyên khoa khi bị bệnh lý này.
thucuc
1,223
Công dụng thuốc Mediclary Thuốc Medi. Clary được sử dụng trong điều trị các triệu chứng mẩn ngứa, dị ứng, chảy nước mũi. Vậy, thuốc Medi. Clary có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Medi. Clary trong bài viết sau đây. 1. Medi. Clary là thuốc gì? Medi. Clary là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược TW Mediplantex – Việt Nam, là thuốc dùng trong điều trị viêm kết mạch dị ứng, viêm mũi dị ứng, rối loạn dị ứng da, ... với hoạt chất là Loratadin.Một viên Medi. Clary có thành phần:Loratadin 10 mg. Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 1 vỉ (nhôm/ nhôm) x 10 viên; hộp 1 vỉ (nhôm/ PVC) x 10 viên 2. Công dụng thuốc Mediclary 2.1 Tác dụng. Tác dụng của thuốc Medi. Clary. Dược chất chính tạo ra tác dụng của thuốc Medi. Clary 10mg là Loratadin. Loratadin là dẫn chất Piperidin có liên quan đến Azatadin. Loratadin là thuốc đối kháng với thụ thể H1 ngoại vi thế hệ hai. Thuốc có tác dụng kéo dài và không có tác dụng an thần nên không gây buồn ngủ và không ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc của người dùng. Đồng thời, thuốc cũng không có hoạt tính Muscarinic như các thuốc khác thuộc thế hệ một.Cơ chế tác dụng của Loratadin là nó tranh chấp với thụ thể H1 ngoại vi, ngăn cản không cho các thụ thể này gắn vào Histamin tương ứng. Từ đó, làm bất hoạt cơ chế của phản ứng dị ứng trong cơ thể với các triệu chứng là: tăng tiết dịch nhầy mũi, nổi ban, mẩn ngứa và mề đay trong các bệnh viêm mũi dị ứng cấp và mạn tính và ngứa có liên quan tới Histamin.Tuy nhiên, Loratadin chỉ điều trị triệu chứng của các bệnh kể trên mà không ảnh hưởng tới nguyên nhân gây ra bệnh nên trong điều trị phải kết hợp với các thuốc điều trị nguyên nhân của bệnh.2.2 Chỉ địnhĐiều trị các triệu chứng hắt hơi, ngạt mũi, ngứa mũi cho người mắc bệnh viêm mũi dị ứng.Điều trị các triệu chứng ngứa và nóng mắt cho người bị viêm kết mạc dị ứng.Điều trị rối loạn dị ứng da, nổi mề đay.2.3 Liều dùng - Cách dùng. Liều dùng:Thuốc Medi. Clary có dạng bào chế và hàm lượng dược chất Loratadin 10mg phù hợp với người trên 12 tuổi hoặc trẻ em dưới 12 tuổi nặng trên 30kg. Liều dùng thuốc Medi. Clary cho các đối tượng này là: mỗi ngày uống 1 viên, sau ăn khoảng 30 phút.Trẻ em dưới 12 tuổi có cân nặng dưới 30kg cần sử dụng thuốc này thì phải chuyển sang sử dụng chế phẩm khác có dạng bào chế và hàm lượng dược chất Loratadin phù hợp.Khi dùng thuốc này cho bệnh nhân suy gan, suy thận phải giảm liều so với liều dùng của người bình thường.Bác sĩ có thể tăng hoặc giảm liều cho bệnh nhân để phù hợp với tình trạng bệnh của từng người.Cách dùng:Thuốc Medi. Clary được dùng theo đường uống. Người bệnh nuốt nguyên cả viên (không được bẻ, nhai hoặc hòa tan) với một cốc nước đầy (từ 150ml đến 200ml nước) để viên thuốc dễ trôi xuống đường tiêu hóa và không gây kích ứng dạ dày. Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất là sau ăn khoảng 30 phút đến 1 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mediclary Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Medi. Clary:Thường gặp nhất là các triệu chứng: đau đầu, khô miệng, chóng mặt, khô mũi và hắt hơi.Ít gặp: bệnh nhân bị viêm kết mạc hoặc nôn và buồn nôn do thuốc.Đã có báo cáo về bệnh nhân bị tim đập nhanh, loạn nhịp tim và đánh trống ngực sau khi uống thuốc này.Một số ít trường hợp bị bất thường chức năng gan hoặc rối loạn kinh nguyệt.Các triệu chứng khác có thể gặp là ban da, mẩn ngứa hoặc choáng phản vệ.Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào kể trên, người bệnh hãy dừng sử dụng thuốc và báo lại ngay cho bác sĩ, sau đó tới bệnh viện kiểm tra sức khỏe ngay. 4. Tương tác thuốc Thuốc Medi. Clary khi dùng đồng thời với các thuốc bị chuyển hóa hoặc ức chế bởi cytochrom P450 isoenzym CYP2D6 hoặc CYP3A4 như: Erythromycin, Quinidin, Fluconazol, Ketoconazol, Cimetidin, Fluoxetin thì sẽ làm tăng hoặc giảm nồng độ của thuốc Medi. Clary trong huyết tương. Khi kê đơn, bác sĩ cần tránh kết hợp các thuốc này với nhau. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mediclary Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Medi. Clary cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Medi. Clary cho trẻ em dưới 6 tuổi.Không nên dùng cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian cho con bú.Lưu ý và thận trọng. Thận trọng:Cân nhắc dùng thuốc Medi. Clary cho người bị suy gan, suy thận. Nếu sử dụng thì phải giảm liều cho các đối tượng này.Khi uống thuốc Medi. Clary, người bệnh có thể bị khô miệng và tăng nguy cơ bị sâu răng (các triệu chứng này thường gặp ở người cao tuổi hơn người trẻ) nên người dùng phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ.Lưu ý:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Medi. Clary.Tuân thủ theo liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều.Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, người bệnh hãy hỏi trực tiếp bác sĩ để có thêm thông tin chi tiết.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc này trước mỗi lần sử dụng.Không sử dụng những viên thuốc khi vỉ thuốc bị hở, viên thuốc bị thay đổi màu sắc hoặc hết hạn.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ có thai: chưa có kết quả nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc Medi. Clary cho phụ nữ trong thai kỳ. Do đó, chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi các biện pháp an toàn khác không có tác dụng và phải dùng liều thấp, trong thời gian ngắn nhất có thể.Phụ nữ cho con bú: thuốc tiết vào sữa mẹ nên chỉ dùng khi thật cần thiết và bác sĩ phải cân nhắc chỉ sử dụng thuốc khi hiệu quả điều trị vượt qua nguy cơ gây hại cho người mẹ và trẻ bú mẹ.Bảo quản. Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào làm hỏng thuốc.Nhiệt độ bảo quản thuốc Medi. Clary là dưới 30 độ C.Để xa tầm tay của trẻ em.
vinmec
1,172
Chẩn đoán, điều trị ung thư gan nguyên phát Ung thư gan nguyên phát là bệnh lý ác tính xảy ra tại gan với số ca bệnh mắc mới và tử vong cao hàng đầu tại Việt Nam. Việc điều trị ung thư gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh… Phương pháp điều trị chủ yếu được sử dụng hiện nay là điều trị phẫu thuật và không can thiệp phẫu thuật. 1. Ung thư gan nguyên phát là gì? Ung thư gan nguyên phát là ung thư có xuất phát điểm từ gan khi các tế bào gan hình thành và phát triển bất thường tạo nên khối u ác tính. Ung thư gan nguyên phát được phân loại thành các dạng nhỏ hơn, đó là: – Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là loại phổ biến nhất chiếm khoảng 75% các trường hợp mắc bệnh. HCC xuất phát từ các tế bào gan, thường xảy ra ở những người nhiễm virus viêm gan B, C, xơ gan. – Ung thư đường mật/ ống mật: Ung thư xuất phát từ ống mật trong gan. – U nguyên bào gan: Là loại ung thư gan rất hiếm gặp, đa số các trường hợp mắc bệnh thường là trẻ em dưới 4 tuổi. – U máu ác tính: Là một dạng ung thư hiếm gặp, xuất phát từ mạch máu ở gan với tốc độ phát triển nhanh. 2. Chẩn đoán xác định bệnh ung thư gan nguyên phát 2.1 Chẩn đoán xác định bệnh Để xác định chính xác bạn mắc ung thư gan nguyên phát hay không, trước tiên bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử, sau đó sẽ thăm khám tổng thể kiểm tra thể chất, các dấu hiệu bất thường tại bụng, lòng trắng mắt… Khi nhận thấy những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về gan, bác sĩ sẽ tiếp tục chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cận lâm sàng như: Xét nghiệm chức năng gan thận (ALT, AST, BIlirubin, Albumin, Creatinin/ máu…), xét nghiệm viêm gan (Anti HBsAg, HbeAg, HBsAg, HCV-RNA, HBV-DNA, Anti HCV), chụp X-Quang phổi, chụp CT bụng, siêu âm Doppler mạch máu gan… Một số trường hợp sẽ được chỉ định sinh thiết để chẩn đoán xác định bệnh cụ thể. Sau khi thực hiện đầy đủ các kiểm tra cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra kết quả chẩn đoán bệnh ung thư tế bào gan nguyên phát ở dạng bệnh cụ thể nào. Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết sẽ giúp bác sĩ có kết quả chẩn đoán chính xác nhất 2.2 Chẩn đoán xác định giai đoạn bệnh Không chỉ chẩn đoán phân biệt được loại ung thư gan nguyên phát, mà bác sĩ còn xác định được giai đoạn ung thư, một yếu tố lớn quyết định phương hướng điều trị bệnh: – Giai đoạn 1: Có 1 khối u trong gan chưa xâm lấn sang cơ quan khác. – Giai đoạn 2: Một số khối u nhỏ tồn tại trong gan kích thước dưới 5cm, hoặc một khối u đã lan đến mạch máu. – Giai đoạn 3: Có nhiều khối u lớn hoặc một khối u đã xâm lấn đến một mạch máu chính trong gan. – Giai đoạn 4: Ung thư đã di căn sang bộ phận khác của cơ thể: Hạch bạch huyết gần gan, phổi, xương, não… Hình ảnh minh họa ung thư gan giai đoạn 3 3. Điều trị bệnh ung thư gan nguyên phát thế nào? Việc xác định phương hướng điều trị ung thư gan sẽ do bác sĩ quyết định dựa trên quá trình xem xét và đánh giá các yếu tố: Số lượng kích thước, vị trí khối u trong gan, chức năng gan, mức độ xâm lấn của khối u, tình trạng bệnh lý khác tại gan, các bệnh lý liên qua, tuổi tác… Phác đồ điều trị chuyên biệt được xây dựng cho bệnh nhân ung thư gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố 3.1 Phẫu thuật loại bỏ ung thư gan Đây là phương pháp điều trị triệt căn được thực hiện khi các tế bào ung thư chỉ giới hạn trong gan. Phẫu thuật sẽ cắt bỏ phần gan chứ khối u ác tính. Sau đó người bệnh sẽ được chăm sóc và điều trị để các tế bào gan khỏe mạnh tái tạo, bù lại đảm bảo chức gan cho người bệnh. 3.2 Phẫu thuật ghép gan Phẫu thuật ghép một phần hoặc toàn bộ lá gan từ nguồn hiến tạng phù hợp. Phẫu thuật này sẽ phù hợp cho người bệnh có khối ung thư gan kích thước lớn, phải cắt bỏ phần lớn hoặc toàn bộ gan. Chính vì vậy chức năng gan sẽ không đảm bảo vì thế cần phải ghép gan thay vì chờ tế bào gan tự tái tạo. 3.3 Điều trị tại chỗ ung thư gan Điều trị ung thư gan tại chỗ là các phương pháp có thể tác động trực tiếp vào tế bào ung thư gan hoặc khu vực xung quanh khối u ác tính để tiêu diệt tế bào ung thư. Là phương pháp điều trị can thiệp ít xâm lấn, đa số được thực hiện qua da dưới hướng dẫn của siêu âm, phù hợp với khối u có kích thước dưới 3cm. Đốt sóng cao tần u gan sử dụng dòng điện để đốt nóng, hoặc sử dụng tia laser, sóng điện từ chiếu trực tiếp vào khối u, để tiêu diệt tế bào ung thư. Tiêm cồn tuyệt đối được tiêm trực tiếp vào khối u sẽ giúp tế bào ung thư gan bị tiêu diệt Hóa chất được tiêm trực tiếp vào khối u hoặc khu vực ung thư gan sẽ mang đến hiệu quả cho người bệnh. Lý do là bởi các tế bào ác tính bị tiêu diệt do bị cắt nguồn máu tới nuôi khối u đồng thời có sự tác động của thuốc hóa chất. Nút mạch phóng xạ là phương pháp bơm trực tiếp hạt vi cầu phóng xạ vào nhánh động mạch đang nuôi dưỡng khối u. Các hạt vi cầu phóng xạ sẽ gây tắc các vi mạch trong khối u đồng thời phát ra tia bức xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. 3.4 Các phương pháp khác điều trị bệnh ung thư gan Là phương pháp sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao chiếu vào khối u ác tính tại gan để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị thường được sử dụng trước phẫu thuật hoặc phương pháp điều trị khác khi kích thước khối u lớn. Lúc này xạ trị sẽ được sử dụng để hạn chế sự lan rộng của tế bào ung thư, cải thiện triệu chứng bệnh, kéo dài thêm thời gian sống. Được sử dụng ở những trường hợp khối u kích thước lớn, xâm lấn rộng, di căn xa bằng cách cách đưa vào cơ thể theo đường truyền tĩnh mạch đối với hóa chất, theo đường uống hoặc truyền đối thuốc điều trị đích và theo đường truyền tĩnh mạch đối với thuốc miễn dịch. Các phương pháp này nhằm kiểm soát ung thư trên diện rộng, hiệu quả với các trường hợp ung thư gan tiến triển, ung thư gan di căn. Ung thư gan nguyên phát có thể điều trị được điều trị thành công hoặc chỉ có thể điều trị duy trì, kéo dài sự sống cho người bệnh phụ thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng đáp ứng với phác đồ. Việc phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội điều trị khỏi bệnh ung thư gan càng cao. Đặc biệt, trong quá trình điều trị ung thư gan, bệnh nhân nên tuân thủ theo chỉ dẫn của y bác sĩ để có kết quả điều trị tốt đúng mong đợi.
thucuc
1,338
Tuần hoàn máu, một khi trục trặc… Các bệnh tim - mạch chiếm vị trí đứng đầu về phương diện nguyên nhân tử vong tại các quốc gia công nghiệp đã phát triển. Lỗi chủ yếu thuộc về lối sống: Lười hoạt động thể chất, ăn quá nhiều thịt và hút thuốc lá. Khi ấy hệ mao mạch không thể hoạt động bình thường, hậu quả bệnh xơ vữa thành mạch và áp huyết cao phát triển. Thực tế, ngay tại các quốc gia có nền kinh tế và y học hiện đại, gần hai phần ba số người bị áp huyết cao (tức trên 140/90 mm Hg) không hề biết, bản thân mắc bệnh. Tiếc rằng có thể suốt nhiều năm áp huyết cao không gây ra triệu chứng rõ rệt. Không hề đau đớn – như cách nói của giới chuyên gia. Vì thế cần chủ động yêu cầu bác sĩ kiểm tra áp huyết – mỗi dịp gõ cửa phòng khám. Xơ vữa thành mạch là tập hợp một số bệnh dẫn đến tình trạng làm dầy thành động mạch và mất dần khả năng đàn hồi. Bệnh tấn công nhiều nhất mạch vành nuôi dưỡng tim, gây ra bệnh mạch vành (bệnh thiếu máu tim). Đau lồng ngực là triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh. Cảm thấy đau nhiều nhất ở vùng xương mỏ ác, nhưng cũng có thể đau lan ra bả vai trái và cánh tay, đau ngón tay, đau họng và quai hàm. Đau mạch vành điển hình do nỗ lực thể chất gây ra và duy trì trong vài ba phút và chỉ thuyên giảm đau sau mươi phút nghỉ ngơi. Nhồi máu cơ tim là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành. Nó xảy ra, khi một trong số động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn. Bộ phận cơ tim được nuôi dưỡng nhờ đường dẫn máu này sẽ bị tổn thương không thể hồi phục và không còn năng lực làm việc. Trong cơn nhồi máu nạn nhân cảm thấy đau ê ẩm ở vùng giữa vòm ngực, sau mỏ ác. So với đau mạch vành thông thường, đau nhồi máu cơ tim dữ dội hơn nhiều – đau đến ngạt thở, muốn phá tung lồng ngực, kéo dài lâu hơn và không dịu bớt (hoặc chỉ dịu chốc lát) sau khi uống hoặc tiêm thuốc. Cơn đau cũng có thể tỏa ra bả vai trái, mạng sườn hoặc quai hàm. Thường gắn với nó là những tình trạng khó chịu khác: ngạt thở, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn và cảm giác hoang mang cực độ (nạn nhân có thể có cảm giác cái chết đang đến gần). Cá biệt trong một số trường hợp nhồi máu cơ tim có tiến triển dễ chịu hơn nhiều hoặc không gây ra triệu chứng có thể nhận biết. Đối tượng bị nguy cơ đe dọa: 1- Người bị áp huyết cao không biết bản thân bị bệnh hoặc bệnh không được chữa trị nghiêm túc 2- Đối tượng nghiện thuốc lá 3- Người béo phì 4- Nạn nhân tiểu đường 5- Người có nồng độ cholesterol trong máu cao 6- Người uống nhiều rượu 7- Đối tượng có người thân trong gia đình từng bị nhồi máu cơ tim, tai biến não hoặc mắc bệnh tiểu đường 8- Người cao tuổi Lưu ý tai biến não Tai biến não là tình trạng rối loạn chức năng não bộ do hậu quả những thay đổi bất lợi diễn ra trong đường dẫn máu cung cấp cho não bộ. Đơn giản nhất người ta chia tai biến não dạng chảy máu não hoặc thiếu máu não. Tai biến não do chảy máu phổ biến gọi là xuất huyết não. Máu chảy ra từ mạch máu não bị tổn thương hủy diệt bộ phận não bộ láng giềng. Tuy nhiên chỉ có khoảng 20% tổng số các trường hợp tai biến não xảy ra theo cách này. Nhiều hơn là tình trạng tai biến não do thiếu máu (động mạch không bị đứt, song bị tắc nghẽn – chủ yếu vì xơ vữa thành mạch). Tai biến xuất huyết não thường xảy ra cấp tập – chớp nhoáng dẫn đến những triệu chứng nghiêm trọng, thí dụ bất tỉnh hoặc liệt người. Tai biến não do thiếu máu tiến triển chậm hơn – triệu chứng có thể tăng dần trong nhiều giờ. Tuy nhiên đó không phải quy luật, bởi không hiếm trường hợp xuất huyết nhỏ trong não có thể không bộc lộ triệu chứng rõ ràng, trái lại tình trạng tắc nghẽn lớn có thể chớp nhoáng dẫn đến tình trạng rất nguy kịch. Tuy nhiên cơ chế tai biến và hậu quả cuối cùng bao giờ cũng giống nhau – bộ phận nhất định của não bộ sẽ bị hoàn toàn tê liệt. Thỉnh thoảng có người thậm chí không nghĩ rằng mình bị tai biến não – buổi tối đột ngột thấy đau đầu dữ dội, cánh tay hơi bị dại và nặng hơn bình thường, mồm bị méo và tất cả chỉ có vậy. Hơi khó chịu một chút, nhưng sáng mai có thể sẽ hết. Và thực tế có thể diễn ra như ý muốn. Nạn nhân quên đi, thậm chí người thân cũng không nhận ra và tất cả về mặt lý thuyết trở lại bình thường. Nói “về mặt lý thuyết”, bởi thực chất có thể nạn nhân đã bị cái gọi là hội chứng thiếu máu thoảng qua hoặc tai biến nhỏ - như cách nói khác. Không coi thường mọi triệu chứng và nhanh chóng gõ cửa phòng khám là việc làm cần thiết và đóng vai trò rất quan trọng. Chỉ sử dụng phương tiện siêu âm mới có thể cho phép đánh giá chính xác chuyện gì xảy ra bên trong não bộ và lập tức bắt đầu chữa trị - trường hợp cần thiết. Việc sớm điều trị đóng vai trò quyết định khả năng tránh hậu quả tàng tật nghiêm trọng hoặc thậm chí tử vong. Đối tượng bị đe dọa tai biến não: 1- Người cao tuổi 2- Chủ yếu nam giới (tỷ lệ nạn nhân phái mày râu cao gấp 1,5 lần phụ nữ) 3- Nạn nhân các bệnh tim, thí dụ đối tượng bị loạn nhịp tim 4- Nạn nhân áp huyết cao 5- Đối tượng có nồng độ cholesterol trong máu quá cao 6- Nạn nhân tiểu đường 7- Người béo phì 8- Đối tượng nghiện thuốc lá 9- Những người lạm dụng rượu Xét nghiệm cơ bản - Sau tuổi 30, cần làm xét nghiệm nồng độ cholesterol tối thiểu mỗi năm một lần. Những đối tượng đặc biệt quan tâm: béo phì, thực hành lối sống ít vận động, hút thuốc lá, những người mắc các bệnh hệ tim-mạch: áp huyết cao , thiếu máu tim; bệnh nhân tiểu đường, các bệnh liên quan đến thận, gan và tuyến giáp… - Cholesterol toàn phần: chuẩn mực: dưới 200 mg/dl - Trigliceryd: chuẩn mực – dưới 150 mg/dl (1,7 nmol/l) - Cholesterol LDL (cholesterol xấu) – chuẩn mực: dưới 100 mg/dl (2,6 nmol/l) - Cholesterol HDL (cholesterol tốt) – chuẩn mực: phụ nữ trên 59 mg/dl (1,3 nmol/l); nam giới trên 40 mg/dl (1,0 nmol/l)
medlatec
1,184
Bệnh suy tim có chữa được không? Suy tim là hậu quả của nhiều bệnh lý tim mạch, dẫn đến giảm khả năng bơm máu của tim và gây ra tình trạng không đủ oxy được cung cấp cho cơ thể. Mặc dù suy tim thường là giai đoạn cuối của các bệnh tim mạch, nhưng trong một số trường hợp, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách vẫn có khả năng hoàn toàn phục hồi sức khỏe. S. 1. Suy tim có chữa được không? Suy tim là trạng thái tim không hoạt động hiệu quả, không đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy cho các cơ quan trong cơ thể. Khả năng hoàn toàn khỏi bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân và giai đoạn của suy tim. Nếu hẹp van tim là nguyên nhân của suy tim, việc điều trị bằng cách thay thế van tim sớm có thể phục hồi hoàn toàn. Trong trường hợp bệnh lý tim bẩm sinh, nếu phẫu thuật được thực hiện kịp thời, cũng có thể có cơ hội hồi phục tốt. Bệnh suy tim chữa được không vẫn còn phụ thuộc vào những thay đổi tích cực về bệnh lý và sức khỏe của bạn. Cũng như câu hỏi bệnh tim chữa được không thường gặp, vấn đề điều trị suy tim khỏi toàn toàn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố về nguyên nhân và thời điểm can thiệp giải quyết bệnh lý của người bệnh. 2. Bệnh tim chữa được không? Ở thời điểm hiện tại, các tác nhân thay đổi tình trạng sức khỏe từ nhiều bệnh lý theo thời gian dài có thể khiến việc bệnh tim chữa được không khó có câu trả lời chính xác hơn. Tuy nhiên, với các nguy cơ mắc bệnh tim mạch bao gồm những yếu tố không thể kiểm soát như tuổi tác, giới tính, và yếu tố di truyền thì bệnh tim một khi đã mắc phải thì gần như không thể chữa khỏi hoàn toàn được.Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có khả năng thay đổi lối sống để ngăn chặn sự phát triển của suy tim và bệnh động mạch vành từ rất sớm trước khi bệnh phát triển và trở nặng.Trên thực tế, đã có những tiến bộ thú vị đáng chú ý trong lĩnh vực y khoa về phòng ngừa bệnh tim mạch mà người bệnh không cần quá lo lắng về bệnh suy tim chữa được không nữa. Suy tim do các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, và viêm cơ tim có thể trở nên khó khỏi hoàn toàn khi đã có sự thay đổi cấu trúc tim.Trong trường hợp phát hiện muộn hoặc do nguyên nhân bệnh mạn tính, tuy không thể hoàn toàn khỏi bệnh, nhưng vẫn có thể kiểm soát trong nhiều năm nếu người bệnh tuân thủ điều trị suy tim và thực hiện thay đổi lối sống phù hợp. 3. Nguyên nhân dẫn đến suy tim Suy tim là tình trạng mà tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cơ thể. Điều này có thể xuất phát từ một hoặc nhiều nguyên nhân làm tổn thương hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của tim, dẫn đến sự giảm hiệu suất trong việc bơm máu. Để bù đắp, tim sẽ tăng sinh hóc môn và thực hiện những điều chỉnh như tăng nhịp tim và giãn ra. Tình trạng suy tim có thể dẫn đến nhiều biến chứng và hậu quả nặng nề đến sức khỏe người bệnh Ban đầu, các thay đổi này có thể giúp tim duy trì chức năng bơm máu bình thường. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, những điều chỉnh này không đủ để đối phó với sự giảm hiệu suất bơm máu ngày càng trở nên trầm trọng, gây rối loạn chức năng tim. Kết quả, tim trở nên suy yếu và xuất hiện các triệu chứng như khó thở, ho khan, mệt mỏi, và phù nề. Tại đây, bệnh suy tim chữa được không sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bạn.Các nguyên nhân gây suy tim bao gồm tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ (bệnh động mạch vành), bệnh về van tim, bệnh lý cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, lạm dụng rượu bia, thuốc lá, các loại thuốc gây nghiện, và một số thuốc điều trị ung thư. 4. Làm gì để kiểm soát bệnh suy tim? Dưới đây là các yếu tố nguy cơ mà bạn có thể kiểm soát, góp phần vào sự phát triển của bệnh động mạch vành. 4.1 Chế độ ăn uống: Ưu tiên thực phẩm như rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, sản phẩm từ sữa ít béo, cá, thịt nạc, thịt gia cầm, trứng, thịt có màu đỏ, sản phẩm từ đậu nành và dầu thực vật.Tránh thức ăn mặn, mỡ động vật, thực phẩm đã qua tinh chế hay chế biến sẵn.Chế độ ăn giảm natri/muối để giảm áp lực cho tim và hạn chế tiến triển của bệnh suy tim.Loại bỏ rượu và các đồ uống kích thích như trà, cà phê. Người bệnh cần có chế độ ăn uống lành mạnh hơn để kiểm soát tốt bệnh suy tim. 4.2 Chế độ sinh hoạt: Thực hiện tập thể dục đều đặn như đi bộ, ngồi thiền, đạp xe để tăng lưu thông máu và ngăn ngừa cục máu đông.Đối với người suy tim ở giai đoạn cuối, vận động nhẹ nhàng và nghỉ ngơi không vận động quá sức.Tránh căng thẳng để giảm áp lực cho tim, hạn chế tăng nhịp tim và huyết áp, từ đó giảm tiến triển suy tim.Tránh những hoạt động tập luyện khi có các triệu chứng như khó thở, chóng mặt, đau ngực, buồn nôn, vã mồ hôi lạnh.Ngừng hút thuốc lá, vì các chất trong thuốc lá có thể gây co thắt mạch và tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu, gánh nặng cho tim. 4.3 Điều trị bằng thuốc: Sử dụng thuốc lợi tiểu để giảm dịch thừa và giảm phù nề.Thuốc trợ tim giúp tăng sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim và tăng tính kích thích cơ tim.Thuốc giãn mạch giúp giãn mạch máu và giảm huyết áp, giảm áp lực cho tim.Sử dụng thuốc chống đông máu để ngăn chặn tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc mạch máu. Song song với điều trị bằng thuốc, bệnh nhân suy tim cũng cần chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt của bản thân 4.4 Điều trị can thiệp và phẫu thuật tim mạch: Trong trường hợp suy tim nặng không đáp ứng với điều trị thuốc, phẫu thuật ghép tim là lựa chọn cuối cùng.Đối với những trường hợp có rối loạn nhịp tim, cần đặt máy tạo nhịp để duy trì nhịp tim ổn định. 5.Khó thở đột ngột, đặc biệt khi phải ngồi dậy để thở, không liên quan đến vận động hoặc gắng sức.Sự tăng lên nhanh chóng của phù chân.Ho khan mặc dù có thể đi kèm với ho ra máu.Mức độ mệt mỏi tăng lên hoặc xuất hiện thường xuyên hơn
vinmec
1,188
“Vạch trần” bộ 3 ung thư dạ dày – thực quản – đại trực tràng chỉ một lần khám Ung thư dạ dày – thực quản – đại trực tràng là bộ 3 bệnh lý ung thư thường gặp ở đường tiêu hóa rất nguy hiểm nhưng có thể phát hiện sớm nhờ tầm soát ung thư định kỳ. Ung thư đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các bệnh ung thư và nằm trong nhóm ung thư nguy hiểm Tuy nhiên, bạn có thể biết mình có mắc ung thư đường tiêu hóa hay không qua tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ. Các bước tầm soát ung thư đường tiêu hóa Khám lâm sàng Xét nghiệm Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm các xét nghiệm, kiểm tra các chỉ số trong máu ví dụ như: Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư là xét nghiệm thường được áp dụng trong tầm soát ung thư đường tiêu hóa Các chất chỉ điểm ung thư nếu tăng cao bất thường có thể là dấu hiệu nghi ngờ ung thư ở đường tiêu hóa. Tuy nhiên nó cũng có thể tăng cao trong vài trường hợp mắc bệnh mạn tính ở đường tiêu hóa. Vì thế bác sĩ có thể chỉ định người bệnh làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác Chẩn đoán hình ảnh Phương pháp thăm khám này giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Phát hiện sớm cùng lúc 3 bệnh ung thư đường tiêu hóa chỉ một lần khám Xem chi tiết gói khám Gói khám bao gồm đầy đủ các bước thăm khám, chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện sớm sự hiện diện của tế bào ung thư trong cơ thể (nếu có). Chỉ trong một lần khám, người bệnh sẽ biết được tình trạng sức khỏe ở đường tiêu hóa từ đó có biện pháp xử trí phù hợp. Tầm soát ung thư là phương pháp thăm khám quan trọng giúp phát hiện sớm bệnh (nếu có) Đặc biệt, nếu có dấu hiệu mắc ung thư, người bệnh sẽ được tư vấn điều trị với các chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore trong đó có TS. BS Zee Ying Kiat. Bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa, đã giúp chữa trị thành công nhiều ca mắc ung thư.
thucuc
413
“Bệnh vào từ miệng” - Những cách kiểm soát trong tầm tay để vui đón Tết, mừng Xuân mới Bên cạnh thụ hưởng cuộc sống đủ đầy, người dân dù là thành thị hay nông thôn cũng đều có nguy cơ sức khỏe do “bệnh vào từ miệng”, nhất là trong dịp Lễ/Tết với chế độ ăn uống không kiểm soát. Để vui đón Tết, mừng Xuân mới, bạn đừng bỏ qua lời khuyên của chuyên gia về những cách kiểm soát sức khỏe dễ dàng này. Sụt 15kg, bất ngờ nhập viện điều trị với nguyên nhân do nhiều người dễ mắc Mệt mỏi, gầy sụt cân là dấu hiệu của nhiều bệnh lý bất thường, cũng xuất hiện dấu hiệu này, bệnh nhân L. H. Các triệu chứng diễn ra từ từ, bệnh nhân cảm thấy không quá trầm trọng, chỉ đến khi nhận ra bản thân gầy sút nhiều 15kg/5 tháng, bệnh nhân mới giật mình đi khám, rất bất ngờ với kết quả xét nghiệm đường máu 15.6 mmol/l và Hb A1c: 16.13%. Với kết quả này, bác Q. có chỉ định nhập viện điều trị, tuy nhiên cảm thấy cơ thể vẫn tự sinh hoạt và làm việc nên xin điều trị ngoại trú. Sau 2 ngày dùng thuốc tại nhà, bác Q. thấy mệt mỏi nhiều, lo lắng “thuốc Tây” không hợp nên tự ý dừng thuốc. 5 ngày sau, các triệu chứng càng ngày càng rõ rệt, ăn uống kém dần, kèm nhìn mờ, tê bì tay chân, bác tái khám, xét nghiệm đường máu mao mạch: 18.5 mmol/l và đã nhập viện điều trị cấp. Khai thác tiền sử, bệnh nhân Q. chia sẻ gia đình có mẹ đẻ mắc ĐTĐ, cách đây 2 năm bản thân đã phát hiện rối loạn đường máu (tiền đái tháo đường), rối loạn chuyển hóa lipid máu, nhưng không theo dõi và kiểm soát. Ngoài ra, bệnh nhân có hút thuốc lá 1 bao mỗi ngày, kèm uống rượu bia nhiều - các thói quen thúc đẩy nhanh biến chứng bệnh ĐTĐ. “Đường máu dao động bất ổn sẽ gây nhiều chứng nguy hiểm như hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê toan ceton, biến cố tim mạch, đột quỵ, mù lòa... Tại thời điểm chẩn đoán, các biến chứng do ĐTĐ có thể đã âm thầm tiến triển cách 5-10 năm. Để tránh tai biến cấp tính, bệnh nhân phải nhập viện ngay nhằm kiểm soát đường máu nhanh và an toàn. Sau 5 ngày, bệnh nhân đã ổn định trở lại, đường máu nội viện tốt, bệnh nhân được xuất viện, kê đơn điều trị và theo dõi tại nhà” - BS Thu chia sẻ thêm. Tương tự bác Q. , anh Đ. H, 37 tuổi, tại Hà Nội có tiền sử ĐTĐ, bố đẻ cũng mắc đái tháo đường, cộng với việc kiểm soát chế độ ăn kém. Trước vào viện 6 tuần anh H. , có sốt virus, sau sốt tăng cường ăn uống bồi bổ, nhưng điều bất thường là anh H. , càng mệt tăng lên. Lúc này đi khám anh bất ngờ phát hiện đái tháo đường và được bác sĩ kê đơn điều trị. Đái tháo đường - Những cách kiểm soát tránh gây biến chứng Dù đã xuất viện trong tình trạng sức khỏe tốt, nhưng khi nhắc đến lý do khám và điều trị cấp cứu đến giờ bác Q. , không khỏi bàng hoàng với tâm sự: “3 tháng gần đây tôi xuất hiện mệt mỏi, gầy sụt 15kg trong 5 tháng, lo lắng sức khỏe nhiều lúc tôi nghĩ tiêu cực hay là mình bị ung thư, nhưng lại sợ không đi khám, bởi trước đó tôi đi kiểm tra thì chưa phát hiện bệnh ung thư hay bệnh lý nghiêm trọng nào”. Mặc dù mắc phát hiện rối loạn đường huyết trước đây, nhưng với tâm lý chủ quan cho đến khi xảy ra “sự cố” sức khỏe, bác Q. , đã ngộ nhận ra rằng: “Trước đây tôi nghĩ bệnh ĐTĐ rất nhiều người mắc nên chủ quan bỏ bê điều trị, rất bất ngờ phải điều trị cấp cứu để tránh biến chứng. Nhờ thực hiện nghiêm ngặt lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn và duy trì lối sống, tập luyện, theo dõi đường máu, bởi vậy, sức khỏe tôi hiện giờ đã trở về trạng thái khỏe mạnh, không còn cảm thấy mệt mỏi”. Đái tháo đường là bệnh lý mạn tính với tỷ lệ mắc ngày càng cao trên toàn thế giới. Cần phát hiện sớm, quản lý tốt đường máu để làm giảm tiến triển các biến chứng mạn tính và nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh. Nguyên nhân mắc bệnh chủ yếu do thói quen ít vận động, ăn uống không hợp lý, không tuân thủ theo dõi và điều trị, tiền sử gia đình có người mắc nhưng “bỏ ngoài tai” cách kiểm soát bệnh. Vì vậy, để kiểm soát dễ dàng bệnh lý đái tháo đường, BS Thu khuyên người dân nên thực hiện các biện pháp sau: Ăn uống cân bằng và đầy đủ các thành phần trong mỗi bữa ăn; Duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát ổn định đường huyết, ngăn ngừa các biến chứng; Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. Với tâm lý chung của đa số gia đình Việt vào dịp Tết cổ truyền được trở về đoàn tụ bên gia đình sau một năm bôn ba, xuôi ngược làm ăn đã trở thành niềm mong mỏi, chờ đợi của nhiều người nên những bữa ăn thịnh soạn được nhiều gia đình coi trọng. Tuy nhiên, bác sĩ nhấn mạnh, việc ăn uống thất thường ngày Tết, cộng với việc nạp vào cơ thể quá nhiều dinh dưỡng từ mâm cỗ Tết, uống bia rượu... có thể ảnh hưởng xấu đến bệnh ĐTĐ, đây cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ hoặc biến chứng với người mắc bệnh mỡ máu, hoặc làm trầm trọng hơn bệnh lý gan mật. Mặc dù chế độ ăn uống, sinh hoạt có tác động rất lớn tới sức khỏe, nhưng lại dễ dàng kiểm soát bằng xét nghiệm. Vậy để an tâm “nạp” vào cơ thể những thức ăn ngon trong mâm cỗ ngày Tết, hoặc là tránh xa những đồ ăn, thức uống có thể làm tăng nguy cơ “bệnh vào từ miệng”, bạn đừng quên theo dõi sức khỏe định kỳ, hoặc đi kiểm tra ngay nếu có yếu tố nguy cơ để xác định chính xác cơ thể có mắc bệnh hay không. Để tham gia chương trình, khách hàng chọn một trong các cách thức đăng ký đơn giản sau:
medlatec
1,126
Viêm dây thần kinh mắt có nguy hiểm không? Viêm dây thần kinh mắt còn có tên gọi khác là viêm thị thần kinh. Đây là tình trạng dây thần kinh mắt ubị tổn thương gây ra triệu chứng đau nhức khó chịu và giảm thị lực ở một bên mắt. Tìm hiểu về bệnh viêm thị thần kinh sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phòng ngừa và điều trị. 1. Viêm dây thần kinh mắt là gì? Dây thần kinh thị giác là một trong 12 đôi của dây thần kinh sọ. Chúng có chức năng là dẫn truyền các tín hiệu hình ảnh từ mắt về thùy chẩm ở não để phân tích. Hai mắt sẽ có hai dây thần kinh và có đường đi đối xứng nhau. Viêm thị thần kinh là tình trạng viêm, nhiễm khuẩn trên một bộ phận, một điểm hoặc toàn bộ dây thần kinh thị giác. Bệnh thường xảy ra ở một bên mắt và có triệu chứng là đau và giảm thị giác. Bệnh thường gặp ở phụ nữ dưới 45 tuổi và nữ có tỷ lệ mắc cao hơn nam. Bệnh khởi phát sau khi bị nhiễm virus hoặc là nhiễm khuẩn, chấn thương, nấm, u,… Viêm dây thần kinh thị giác là tình trạng viêm các bó sợi thần kinh trong mắt gây ra đau nhức và giảm thị lực 2. Triệu chứng của bệnh viêm dây thần kinh thị giác Thường thì viêm dây thần thị giác chỉ bị ở 1 dây thần kinh nên triệu chứng cũng xuất hiện ở một bên mắt độc lập. Các triệu chứng viêm thị thần kinh phổ biến nhất là: – Đau nhức: Hầu hết những người bị viêm dây thần kinh thị giác đều gặp tình trạng đau mắt. Đôi khi bạn sẽ có cảm giác đau âm ỉ ở sau mắt và cơn đau sẽ tăng lên khi chuyển động mắt. – Giảm hoặc mất thị lực ở một bên mắt: Đây là triệu chứng điển hình của bệnh. Hầu hết người bệnh sẽ bị giảm thị lực tạm thời với các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Tình trạng này sẽ xuất hiện trong vài giờ hoặc vài ngày, sau đó hồi phục dần dần từ vài tuần đến vài tháng. Có một số trường hợp, người bệnh bị giảm thị lực vĩnh viễn. – Mất khả năng nhận biết màu sắc: Viêm dây thần kinh mắt làm giảm độ nhạy của tế bào thần kinh trên võng mạc. Vì thế, khả năng nhận biết màu sắc của mắt cũng bị ảnh hưởng. Lúc này, người bệnh sẽ thấy hình ảnh kém sinh động hoặc không thể phân biệt màu sắc. – Ánh sáng nhấp nháy: Một số người bệnh sẽ nhìn thấy những ánh sáng nhấp nháy, không có thực khi chớp hoặc chuyển động mắt. – Giảm tầm nhìn: Khi bị viêm thị thần kinh, không gian quan sát tối đa của mắt bị ảnh hưởng sẽ thu hẹp lại hoặc biến mất hoàn toàn. Giảm thị lực ở một bên mắt là một trong những triệu chứng của viêm thị thần kinh 3. Những nguyên nhân nào dẫn đến viêm dây thần kinh thị giác? Hầu hết các trường hợp viêm thị thần kinh đều là vô căn. Còn lại, các trường hợp có nguyên nhân thì thường liên quan đến các bệnh thần kinh như: – Bệnh đa xơ cứng: Đa xơ cứng là một bệnh lý tự miễn, trong đó hệ miễn dịch tự tấn công vào vỏ bao sợi thần kinh của tủy sống và não. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm thần kinh thi giác.  – Nhiễm trùng: Các bệnh nhiễm trùng có thể gây ra viêm dây thần kinh thị giác là: quai bị, sởi, lao, bệnh Lyme, zona, giang mai, viêm xoang, viêm màng não,… – Viêm tủy – thị thần kinh – Phản ứng sau khi tiêm chủng – Thuốc: Một số loại thuốc thúc đẩy quá trình viêm dây thần kinh thị giác. 4. Viêm thị thần kinh có nguy hiểm không? Các biến chứng có thể gặp phải khi bị viêm dây thần kinh thị giác: – Giảm thị lực: Hầu hết người bệnh có thể lấy lại được thị lực hoàn toàn trong vòng vài tháng. Tuy nhiên, tình trạng không phân biệt được màu sắc thì có thể kéo dài hoặc không hồi phục. Có nhiều trường hợp, người bệnh bị giảm thị lực vĩnh viễn dù tình trạng viêm đã được điều trị – Tổn thương dây thần kinh: Hầu hết các bệnh nhân sẽ bị tổn thương vĩnh viễn trên dây thần kinh sau một đợt viêm. Nếu tình trạng này không được theo dõi và điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. – Tác dụng phụ của thuốc: Sau khi điều trị viêm dây thần kinh thị giác, có thể xảy ra tình trạng “nhờn” thuốc khiến cơ thể người bệnh dễ bị nhiễm trùng hơn. Ngoài ra, thuốc còn gây ra các tác dụng phụ như tăng cân, viêm loét dạ dày, loãng xương, rối loạn tiêu hóa,… 5. Chẩn đoán và điều trị Viêm thị thần kinh gặp tương đối ít và cũng có khả năng hồi phục cao. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại những di chứng nặng nề. 5.1 Chẩn đoán viêm dây thần kinh mắt – Chụp cắt lớp quang học để thấy được hình ảnh các dây thần kinh ở mặt sau của mắt – Chup MRI não để thấy được hình ảnh chi tiết của não – Chụp CT để thấy các hình ảnh cắt ngang của bộ não và các bộ phận khác của cơ thể Thuốc steroid có tác dụng làm giảm viêm dùng để điều trị viêm dây thần kinh mắt 5.2 Điều trị viêm dây thần kinh mắt Do có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm thị thần kinh nên người bệnh cần được khám toàn diện và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Khi nghi ngờ bị viêm thị thần kinh, bạn cần ngừng ngay việc dùng các chất gây nhiễm độc thần kinh. Tại mắt cần giải quyết rối loạn tuần hoàn, chống viêm và chống nhiễm trùng. Sau khi chẩn đoán và xác định nguyên nhân, bác sĩ thường sẽ chỉ định dùng thuốc corticoid. Đây là loại thuốc có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Loại thuốc này có thể dùng được cả dạng uống lẫn dạng tiêm. Ngoài ra, tùy vào nguyên nhân gây bệnh bác sĩ có thể chỉ định dùng thêm kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc giãn mạch. Các tác dụng phụ thường gặp là: rối loạn giấc ngủ, tâm trạng thay đổi, đau dạ dày,… Các phương pháp điều trị viêm thị thần kinh bao gồm: – Sử dụng thuốc chống viêm corticosteroid – Truyền tĩnh mạch immunoglobulin – Tiêm interferon Lưu ý, các loại thuốc cần được kê bởi bác sĩ và bệnh nhân cần tuân thủ đúng các chỉ định để cho hiệu quả cao nhất. Tóm lại, viêm thị thần kinh là một bệnh mắt nặng, khả năng tái phát cao và để lại nhiều di chứng nguy hiểm. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất quan trọng trong việc phục hồi thị giác, tránh để lại biến chứng và tái phát.
thucuc
1,252
Nên sàng lọc ung thư đại trực tràng nếu mắc các bệnh đường ruột sau Ở Việt Nam, số người gặp các vấn đề về đường tiêu hóa không phải ít. Từ cấp độ nhẹ, bệnh tiến triển từ từ và có nguy cơ dẫn tới ung thư. Sau đây là 3 bệnh về đường ruột có khả năng cao tiến triển thành ung thư đại trực tràng vô cùng nguy hiểm. Do đó, sàng lọc ung thư đại trực tràng ngay nếu bạn đang gặp phải một trong ba loại bệnh đường ruột sau. 1. 3 bệnh đường ruột có thể tiến triển thành ung thư 1.1. Viêm loét đại tràng kéo dài Viêm loét đại tràng là bệnh lý đường ruột hay gặp nhất. Viêm loét đại tràng kéo dài (Viêm loét đại tràng mãn tính) là tình trạng viêm đại tràng kéo dài trên 3 tháng và thường xuyên lặp đi lặp lại. Ở mức độ nhẹ, bệnh chỉ ở dạng xung huyết, viêm ít triệu chứng. Khi tiến triển nghiêm trọng hơn sẽ xuất hiện các cơn đau, chảy máu đường ruột ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài, bệnh sẽ gây ra các vết loét ngày càng sâu và lan rộng. Vết loét ăn sâu vào niêm mạc đại tràng. Từ các vết loét này hình thành các tế bào ung thư, tạo nên các khối u trong thành đại tràng. Ngoài ra, viêm loét đại tràng mãn tính không điều trị sớm cũng là nguyên nhân gây ra: – Suy nhược cơ thể – Giãn đại tràng – Thủng đại tràng – Teo đét niêm mạc… Bệnh viêm loét đại tràng kéo dài có thể dẫn tới ung thư đại trực tràng 1.2. Polyp đại tràng Polyp đại tràng là một khối các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng, từ đó tạo thành khối u. Hầu hết các polyp đại tràng là khối u lành tính, vô hại và không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, có một số polyp đại tràng có thể phát triển thành ung thư nếu không được sàng lọc ung thư đại trực tràng định kỳ hàng năm. Khi phát hiện muộn và không được điều trị sớm sẽ dẫn tới hậu quả nguy hiểm nhất là tử vong. Nếu polyp có kích thước trên 2cm và kéo dài trên 10 năm có nguy cơ cao phát triển thành ung thư. Ngoài ra, số lượng polyp nhiều cũng dẫn tới ung thư rất cao. Polyp đại tràng có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào. Và rất khó phát hiện vì không có triệu chứng rõ ràng. Cách duy nhất để phòng ngừa bệnh biến chứng đó là tầm soát sức khỏe hàng năm. Khi phát hiện sớm các polyp nguy hiểm thì có thể tiến hành cắt bỏ ngay. 1.3. Bệnh Crohn Bệnh Crohn là bệnh viêm đường ruột có các biểu hiện sau: – Đau vùng bụng – Tiêu chảy kéo dài và ngày càng trầm trọng Người bệnh cảm thấy đau đớn do tình trạng viêm lấn sâu vào các lớp mô ruột. Cơn đau kéo dài kèm tình trạng tiêu chảy dẫn đến suy nhược cơ thể, thậm chí là tử vong vì kiệt sức. Tuy không có biện pháp điều trị dứt điểm nhưng nếu được điều trị đúng cách sẽ làm giảm các triệu chứng. Cũng tương tự như 2 bệnh lý trên, bệnh Crohn nếu để lâu cũng có khả năng tiến triển thành ung thư. Người bệnh có biểu hiện tiêu chảy nghiêm trọng dẫn tới suy nhược cơ thể 2. Sàng lọc ung thư đại trực tràng – Giải pháp phòng ngừa hiệu quả 2.1. Vai trò của sàng lọc ung thư đại trực tràng sớm Không ít người được chẩn đoán ung thư đại trực tràng khi đã ở giai đoạn muộn. Lúc này việc điều trị không còn mang lại hiệu quả cao và tốn kém về chi phí. Do đó sàng lọc ung thư đại trực tràng sớm và định kỳ hàng năm có ý nghĩa rất quan trọng trong dự phòng sức khỏe. Tầm soát sớm giúp việc điều trị khỏi bệnh dễ dàng hơn 2.2. Tần suất sàng lọc ung thư đại trực tràng trong năm Các bệnh lý về đường ruột tiến triển thành ung thư một cách âm thầm. Bạn sẽ không biết chính xác khi nào ung thư tìm đến và tấn công. Do đó, đều đặn thăm khám và tầm soát ung thư đại trực tràng ít nhất 1 lần trong năm là rất cần thiết. Bởi trong khoảng thời gian 1 năm đó sẽ xảy ra rất nhiều biến đổi trong cơ thể. Đôi khi bạn sẽ không thể nhận biết được bằng mắt thường. Chỉ có kiểm tra thường xuyên mới có thể phát hiện và ngăn chặn chiều hướng xấu do bệnh gây nên. 2.3. Các phương pháp trong tầm soát ung thư đại trực tràng Để chẩn đoán ung thư đại trực tràng sẽ bao gồm các phương pháp khám chuyên sâu sau: – Xét nghiệm máu. Với mục đích tìm ra chất chỉ điểm ung thư CEA. Khi nồng độ CEA tăng cao thì có thể nghi ngờ khả năng ung thư. – Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân. – Nội soi đại tràng. Đây là phương pháp không thể thiếu và có độ nhạy, độ chính xác cao trong chẩn đoán ung thư. Nếu có polyp ác tính sẽ được tiến hành loại bỏ ngay trong quá trình nội soi. – Siêu âm ổ bụng tổng quát. – Chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI). Nội soi là phương pháp thăm khám chuyên sâu để tìm ra những tổn thương bên trong hệ tiêu hóa Trên đây là thông tin về 3 bệnh lý đường ruột dễ tiến triển thành ung thư. Nếu bạn hoặc người thân đang mắc phải một trong 3 bệnh lý này thì cần sàng lọc ung thư đại trực tràng càng sớm càng tốt. Việc tầm soát ung thư sớm mang lại rất nhiều ý nghĩa và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
thucuc
1,042
Nhổ răng khôn tại Hà Nội đừng bỏ qua những điều này Khi có nhu cầu nhổ răng khôn tại Hà Nội hay bất cứ đâu, bạn nên tìm hiểu dịch vụ của những đơn vị nha khoa uy tín, dựa trên những tiêu chí rõ ràng. Điều này sẽ đem đến cho bạn trải nghiệm nhổ răng khôn nhẹ nhàng, êm ái, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Cảnh giác với dịch vụ nhổ răng khôn giá rẻ Dịch vụ nhổ răng khôn giá rẻ tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe Nhổ răng khôn là giải pháp được ưu tiên áp dụng trong các tình huống khi răng khôn mọc không đúng vị trí, mọc ngầm, mọc lệch, gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và toàn thể cơ thể. So với nhổ răng thông thương, quá trình loại bỏ răng khôn được coi là một tiểu thuật phức tạp hơn. Tiểu thuật này cần phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn có tay nghề cao và kinh nghiệm dày dạn để ngăn chặn nguy cơ biến chứng có thể xảy ra sau đó. Đây cũng là lý do chi phí nhổ răng khôn thường cao hơn nhiều lần phí nhổ răng thường. Hiện nay, dịch vụ nhổ răng khôn giá rẻ được quảng cáo rất nhiều, tuy nhiên bạn nên cẩn trọng và xem xét thật kĩ những thông tin này. Lý do là vì hầu hết dịch vụ nhổ răng khôn giá rẻ thường áp dụng công nghệ cũ, tồn tại nhiều nhược điểm như: nhổ răng khôn bị đau nhiều, chảy máu, thời gian hồi phục rất lâu… Hơn thế, nếu dịch vụ nhổ răng khôn giá rẻ được thực hiện bởi bác kĩ tay nghề kém, kỹ thuật không chuẩn xác, máy móc vật dụng không đảm bảo chất lượng thì còn có thể sẽ gây những hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng: – Chảy máu chân răng kéo dài: biến chứng có thể xảy ra nếu bác sĩ mắc lỗi trong quá trình nhổ răng khôn cho bệnh nhân hoặc bệnh nhân nhổ răng khôn có tiền sử bệnh lý máu khó đông. Nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng này sẽ khiến bệnh nhân khó chịu, mệt mỏi, thậm chí nguy hiểm tính mạng. – Sưng mặt: biến chứng xảy ra với bệnh nhân không được nhổ răng khôn đúng cách khi răng khôn bị mọc ngầm, mọc lệch. Biểu hiện rất dễ thấy, bệnh nhân sau nhổ răng khôn sẽ sưng to to má, hàm bị cứng lại, việc ăn nhai trở nên khó khăn, tâm lý tự vì biến chứng gây mất thẩm mỹ. – Viêm ổ răng khôn: biến chứng thường ở bệnh nhân nhổ răng khôn là nữ giới hay người cao tuổi. Hệ quả còn có thể gây ảnh hưởng tới cấu trúc xương hàm nếu bệnh nhân không được can thiệp, xử lý kịp thời. – Nhiễm trùng: biến chứng thường xảy ra nếu quá trình nhổ răng khôn cho bệnh nhân không được thực hiện đúng thao tác, kỹ thuật, không đảm bảo vệ sinh về phòng nhổ răng hay các dụng cụ dùng cho tiểu phẫu nhổ răng khôn. Hệ quả khiến bệnh nhân sau nhổ răng khôn bị đau, sưng nướu, thậm còn có thể có túi mủ quanh nướu ở tại vị trí đã nhổ bỏ răng khôn. – Ảnh hưởng tới dây thần kinh: dù ít gặp những biến chứng này vẫn có thể xảy ra nếu quá trình nhổ răng không đảm bảo được thực hiện đúng thao tác kỹ thuật. Hệ quả rất nghiêm trọng, khiến bệnh nhân đau đớn tại vị trí nhổ răng, tê lưỡi, tê môi… Nhẹ thì tạm thời vài tháng mà nặng thì cảm giác này có thể tồn tại vĩnh viễn nếu không được can thiệp điều trị. Như vậy, để quá trình nhổ răng khôn diễn ra thuận lợi, nhẹ nhàng, không lo đau hay biến chứng, bạn nên tìm hiểu kỹ và ưu tiên lựa chọn đơn vị nha khoa uy tín, ứng dụng công nghệ hiện đại để thực hiện tiểu phẫu này. 2. Chọn địa chỉ nhổ răng khôn tại Hà Nội uy tín Để chọn được địa chỉ nhổ răng khôn tại Hà Nội uy tín, bạn nên cân nhắc dựa trên những tiêu chí thật rõ ràng. 2.1. Chọn nha khoa có bác sĩ giỏi Bác sĩ chuyên môn là người trực tiếp thực hiện tiểu phẫu nhổ răng khôn cho bạn, yếu tố quyết định đến thành công của quá trình nhổ răng khôn. Hơn thế, so với nhổ răng thường, kỹ thuật nhổ răng khôn có độ khó cao hơn, không chỉ đòi hỏi bác sĩ có chuyên môn giỏi mà cần giàu kinh nghiệm. Do đó, tiêu chí đầu tiên bạn cần cân nhắc để chọn địa chỉ nhổ răng khôn tốt là phải có bác sĩ giỏi nhằm đạt được kết quả nhổ răng khôn tốt nhất. 2.2. Chọn nha khoa có quy trình nhổ răng khôn khoa học Quy trình nhổ răng khôn khoa học sẽ giúp bệnh nhân đạt được hiệu quả loại bỏ răng khôn an toàn, giảm thiểu tối đa cảm giác đâu và ngăn ngừa các nguy cơ biến chứng sau nhổ răng. Vì thế, đây là tiêu chí quan trọng bạn nên cân nhắc khi lựa chọn nha khoa để nhổ răng khôn. Thông thường, tại các nha khoa uy tín, tiểu phẫu nhổ răng khôn sẽ được tiến hành theo quy trình cơ bản gồm các bước như sau: – Khám ban đầu và chụp x-quang: Đây là bước để bác sĩ năm tổng quát được tình trạng răng khôn của bệnh nhân, xây dựng hướng điều trị phù hợp nhất. – Vệ sinh và sát khuẩn răng miệng: Loại bỏ tối đa vi khuẩn trong khoang miệng, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện nhổ răng khôn. – Gây tê: Giảm cảm giác đau cho bệnh nhân trong suốt quá trình nhổ răng khôn. – Nhổ răng khôn: Bác sĩ nha khoa sử dụng máy móc, dụng cụ nha khoa cần thiết để tiến hành loại bỏ răng khôn cho bệnh nhân. – Hướng dẫn chăm sóc và hẹn tái khám sau nhổ răng khôn: Giúp bệnh nhân sau nhỏ răng khôn phục hồi nhanh chóng. 2.3. Nha khoa sử dụng máy móc, công nghệ nhổ răng khôn tiên tiến Nhổ răng khôn với công nghệ tiên tiến Piezotome nhẹ nhàng, ít đau, không lo biến chứng Khoa học ngày càng phát triển, việc ứng dụng máy móc công nghệ hiện đại vào trong quy trình nhổ răng sẽ giúp rút ngắn thời gian và hiệu quả tiểu phẫu. Do đó, bạn cũng nên tìm hiểu và ưu tiên lựa chọn nha khoa sử dụng máy móc, công nghệ nhổ răng khôn tiên tiến, hiện đại. Hiện nay, Piezotome là công nghệ nhổ răng khôn hiện đại, tiên tiến được nhiều thương hiệu nha khoa uy tín áp dụng. Công nghệ này có thể khắc phục hầu hết các nhược điểm trong phương pháp nhổ răng truyền thống. Các bước siêu âm chuyển động linh hoạt để bóc tách mô, nướu nhẹ nhàng để dễ dàng lấy răng khôn ra mà không gây bất cứ ảnh hưởng nào đến mô nướu. Việc nhổ răng với công nghệ Piezotome còn giúp bảo tồn xương ổ răng tối đa, không gây cảm giác bị đau, đẩy nhanh quá trình lành thương. Tổng thời gian nhổ răng chỉ diễn ra khoảng 5 – 10 phút, rất nhanh chóng.
thucuc
1,292
Công dụng thuốc Dovamed Dung dịch nhỏ mắt Dovamed được sử dụng trong điều trị tích cực các bệnh lý về mắt như dị ứng, viêm màng bồ đào... Thuốc chứa thành phần chính là Ciprofloxacin và Dexamethasone. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Công dụng thuốc Dovamed Mỗi thành phần trong Dovamed đều có những công dụng riêng. Cụ thể:Thành phần Ciprofloxacin là một hoạt chất mới trong nhóm quinolone nhưng có khả năng diệt khuẩn phổ rộng, hoạt tính mạnh. Đồng thời, Ciprofloxacin làm cản trở sự phát triển của các loại vi khuẩn bằng việc cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Cũng chính nhờ cơ chế cran thông tin từ nhiễm sắc thể mà thành phần này không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase.Ciprofloxacin có thể được phối hợp với kháng sinh họ beta-lactam và các aminoglycosides. tuy nhiên hiệu quả tạo ra chỉ đạt công dụng bổ sung hoặc không thay đổi trong điều kiện in-vitro. Nhưng in-vivo sự phối hợp này đạt hiệu quả cộng hưởng (như khi phối hợp với azlocillin), đặc biệt trên động vật bị giảm bạch cầu trung tính.Một số thuốc có thể phối hợp với Ciprofloxacin như:Pseudomonas: azlocillin, ceftazidime.Streptococci: mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.Staphylococci: các kháng sinh họ beta-lactam, đặc biệt isoxazolylpenicillin, vancomycin.Vi khuẩn kỵ khí: metronidazol, clindamycin.Về hấp thu, Ciprofloxacin được hấp thu qua ống tiêu hóa. Thành phần bị ảnh hưởng phần nào từ thức ăn, minh chứng là khi có thức ăn hoặc thuốc chống toan, thuốc sẽ bị hấp thu chậm lại.Về phân bố, Ciprofloxacin sai khi đi vào cơ thể sẽ đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 1 - 1,5 giờ. Thành phần này được phân bố với nồng độ cao tại vị trí nhiễm trùng, đồng thời mất từ 3 - 5 giờ để bán hủy. Thời gian bài tiết của Ciprofloxacin trong 24 giờ đầu tiên. Thành phần Ciprofloxacin được chuyển hóa tại gan. Ngoài Ciprofloxacin, thuốc Dovamed còn chứa thành phần chính là Dexamethasone. Thành phần này có công dụng chính là chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Cơ chế hoạt động của Dexamethasone là gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.Dexamethasone có công dụng chống viêm gấp 30 lần so với hydrocortison và 7 lần so với prednisolon.Về hấp thu: Thành phần này được hấp thu qua đường tiêu hóa và ngay vị trí dùng thuốc, đặc biệt là ở các bộ phận gan, thận...Về phân bố: Thuốc có thể đi qua đường sữa mẹ và nhau thai. Do đó, phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc. Mức độ chuyển hóa của Dexamethasone qua gan chậm.Về thải trừ: Dexamethasone được thải trừ qua đường nước tiểu và bán thải từ 36 - 54 giờ.Sự kết hợp giữa Ciprofloxacin và Dexamethasone đem lại công dụng cho thuốc Dovamed trong các trường hợp sau:Dị ứng mắt. Loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Viêm phần trước cấp. Viêm màng bồ đào trước mạn. Viêm mống mắt. Viêm thể mi. Bệnh mắt do Herpex zoster.Tuy nhiên trong một số trường hợp dưới đây, thuốc không được chỉ định kê đơn:Người bệnh mẫn quá với Ciprofloxacin và Dexamethasone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với quinolone. Bệnh lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Dovamed Dựa vào mục đích điều trị bệnh, thể trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng thuốc khác nhau, cụ thể:Bệnh loét giác mạc: Nhỏ 2 giọt thuốc Dovamed vào mắt bị loét giác mạc mỗi 15 phút trong vòng sáu giờ đầu. Trong các khoảng thời gian còn lại trong ngày đầu tiên vẫn nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh nhưng mỗi 30 phút. Ngày thứ 2, cứ mỗi 1 giờ sẽ nhỏ 2 giọt thuốc. Ngày thứ 3 đến hết ngày 14 sẽ nhỏ 2 giọt thuốc sau khoảng 4 giờ.Liệu trình điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn: Nhỏ 1 hay 2 giọt vào túi kết mạc mỗi 2 giờ khi đang thức, trong vòng 2 ngày; nhỏ một hay hai giọt vào túi kết mạc mỗi 4 giờ khi đang thức, trong 5 ngày tiếp theo.Một số lưu ý khi nhỏ thuốc Dovamed vào mắt:Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch trước khi thực hiện nhỏ dung dịch mắt Dovamed.Ngay sau khi nhỏ thuốc phải đóng chặt nắp lọ thuốc, tránh tiếp xúc với không khí và bụi bẩn.Không sử dụng chung thuốc nhỏ mắt với người bệnh khác để tránh lây nhiễm.Trong trường hợp quá liều thuốc có thể xử trí bằng việc dùng nước ấm để rửa mắt. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dovamed Thuốc Dovamed được dung nạp khá tốt, tuy nhiên trong quá trình điều trị bệnh, thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý như: cảm giác khó chịu hoặc rát tại chỗ, kết tủa tinh thể màu trắng...Một số tác dụng phụ ít gặp khác như: cứng bờ mi, có vảy/tinh thể, cảm giác có dị vật, ngứa, xung huyết giác mạc...Phản ứng phụ hiếm gặp hơn như: viêm kết mạc, phản ứng dị ứng, sưng mí mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, thâm nhiễm giác mạc, buồn nôn và giảm thị lực.Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường này, người bệnh cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của Sotramezol. 4. Tương tác thuốc Dovamed Hiện nay chưa có những nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc của Dovamed. Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan mà kết hợp thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời để tránh tình trạng tương tác thuốc, người bệnh nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Dovamed Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần “nằm lòng” một số lưu ý sau:Dung dịch nhỏ mắt Dovamed cần thận trọng khi sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi. Phụ huynh không được tự ý dùng thuốc cho các bé mà cần tham vấn ý kiến của bác sĩ.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dovamed. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng Dovamed theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Dovamed là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,275
Công dụng thuốc Rowachol Thuốc Rowachol có chứa các thành phần là Pinene, Camphene, Menthone, Menthol, Borneol, Olive Oil, Cineol có tác dụng làm tan sỏi mật, giảm cholesterol trong dịch mật, giảm viêm đường mật và túi mật, từ đó giúp ngăn ngừa nguy cơ hình thành các sỏi mật mới. Đây là thuốc chữa bệnh và dược tính khá mạnh, để đảm bảo an toàn sử dụng và hiệu quả điều trị tốt nhất, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thông tin chung của thuốc Rowac21hol Thuốc Rowachol là thuốc gì? Thuốc Rowachol là thuốc tân dược thuộc nhóm thuốc tiêu hóa. Với thành phần chính là Pinene có tác dụng làm tan sỏi mật cholesterol, rối loạn ống mật, viêm đường mật và ngăn ngừa nguy cơ hình thành các sỏi mới trong đường mật. Ngoài ra, thuốc Rowachol cũng được chỉ định sử dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường nhẹ và trung bình.Thông tin thuốc:Thành phần chính: Pinene (dạng α+β)Tá dược khác: Camphene, Cineol, Menthone, Menthol, Borneol, Olive Oil.Dạng bào chế: Viên nang mềm hình cầu được bao bọc bởi lớp vỏ gelatin.Màu sắc: Màu xanh lụcĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, lọ 50 viên, lọ 500 viên.Nhà sản xuất: Công ty Rowa Pharmaceutical Limited 2. Tác dụng và chỉ định dùng của thuốc Rowachol 2.1 Tác dụng của Rowachol. Thuốc Rowachol có thành phần từ thực vật và động vật, nhờ vậy mà độ lành tính và an toàn rất cao. Thuốc có công dụng làm giảm sự sản sinh cholesterol nội sinh, nhờ vậy mà hỗ trợ quá trình hòa tan sỏi rất tốt. Đồng thời, giúp duy trì thể tích mật ổn định, vừa giúp phòng ngừa quá trình tái tạo sỏi mới, vừa giảm co thắt đường mật.Bên cạnh đó, thuốc có tác dụng tăng bài tiết mật, từ đó làm giảm co thắt đường mật để gan tăng cường chức năng chuyển hoá do giảm ứ đọng mật.Ngoài ra, trong quá trình lợi mật còn làm tăng khả năng sản sinh Insulin nên có thêm tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường dạng nhẹ.2.2 Chỉ định dùng của Rowachol. Viên nang uống Rowachol được chỉ định dùng cho các trường hợp:Người mắc sỏi đường mật, sỏi túi mật.Rối loạn hoạt động ống mật.Viêm đường mật.Viêm túi mật.Dùng trước và sau mổ gan mật.Phòng ngừa hình thành sỏi mật mới.Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. 3. Liều dùng và cách dùng của Rowachol 3.1 Liều dùng thuốc Rowachol đúng. Thuốc Rowachol là thuốc chữa bệnh được bác sĩ kê đơn. Thông thường liều lượng của thuốc được kê dựa theo độ tuổi và cân nặng. Thế nên, người bệnh cần uống thuốc theo đúng chỉ định hoặc tham khảo liều lượng thuốc sau đây:Người lớn: 1 - 2 viên/lần x ngày 3 lần. Trong trường hợp đặc biệt thì bác sĩ có thể tăng hoặc giảm.Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: 1 viên/lần x ngày 2 lần.Trẻ từ 14-18 tuổi: 1-2 viên/lần x ngày 3 lần.Thông thường để đạt hiệu quả, người bệnh cần dùng liên tục ít nhất từ 6 tháng trở lên. Bên cạnh đó, không tự ý thay đổi liều lượng hoặc dừng thuốc đột ngột nếu không có chỉ định, bởi điều này có thể làm gián đoạn hiệu quả điều trị.Lưu ý: Các thông tin về liều dùng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mỗi trường hợp cụ thể sẽ có chỉ định liều lượng cụ thể. Do đó, liều lượng chính xác nhất người bệnh cần tuân theo là từ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.3.2 Cách dùng Rowachol hiệu quả. Viên uống Rowachol có dạng viên nang mềm, bên trong chứa dầu lỏng màu xanh và được bọc bởi lớp gelatin. Thuốc được chỉ định bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc tốt nhất được khuyến cáo là trước khi bữa ăn khoảng 30 phút.Người bệnh cần uống thuốc với nước lọc, không sử dụng sữa, nước trái cây, nước ngọt hoặc rượu bia để uống thuốc. 4. Chống chỉ định thuốc Rowachol Mặc dù, viên uống Rowachol được chiết xuất chủ yếu từ các thành phần tự nhiên, tuy nhiên vẫn có chứa một số phụ dược khác. Do đó, thuốc cũng chống chỉ định với những đối tượng sau đây:Người mẫn cảm với các thành phần cấu tạo nên thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Rowachol Sản phẩm có nguồn gốc hoàn toàn từ thực vật và động vật, nên theo công bố từ nhà sản xuất đến thời điểm hiện tại chưa ghi nhận bất kỳ phản hồi nào về tác dụng phụ của thuốc gây ra.Tuy nhiên, nếu trong quá trình dùng thuốc, người bệnh phát hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào thì hãy ngừng sử dụng thuốc và thông báo tới bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị sớm. 6. Tương tác thuốc Cũng giống như các tác dụng phụ, đến nay chưa ghi nhận hay có báo cáo lâm sàng nào về các trường hợp tương tác của thuốc Rowachol với các thuốc hay thực phẩm khác. Tuy nhiên, để đảm bảo cho sức khỏe cũng như phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra, người bệnh hãy chủ động chia sẻ cho bác sĩ các thông tin về thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có chỉ định dùng tốt nhất và nâng cao hiệu quả điều trị. 7. Lưu ý khi dùng và cách bảo quản đúng 7.1 Lưu ý sử dụng Rowachol. Trước khi sử dụng thuốc Rowachol người bệnh cần lưu tâm một số điều sau:Thận trọng với các trường hợp đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc mắc bệnh về gan và bài tiết.Thuốc chỉ có tác dụng với trường hợp sỏi nhỏ hơn đường kính 2cm, nếu kích thước sỏi lớn hơn nên tham khảo thêm những giải pháp khác hoặc loại thuốc điều trị khác.Người bệnh nên hạn chế thức ăn chứa dầu mỡ để tránh làm bệnh trở nên nặng hơn.Mặc dù chưa có báo cáo về khả năng gây dị tật thai nhi, nhưng để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, tốt nhất không nên sử dụng cho mẹ bầu trong 3 tháng đầu thai kỳ.Với mẹ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có mong muốn dùng thuốc.7.2 Bảo quản thuốc Rowachol đúng cáchĐiều kiện bảo quản thuốc: < 30 độ C, để thuốc ở những nơi khô và thoáng, không có ánh nắng chiếu vào.Để xa tầm tay của trẻ nhỏ và vật nuôi. 8. Cách xử trí đúng khi dùng quá liều hoặc quên liều Quên liều và quá liều là tình trạng rất thường gặp và khó có thể tránh khỏi trong quá trình điều trị. Do đó, người bệnh cần nắm rõ thông tin và cách xử lý đối với mỗi trường hợp để nếu gặp phải sẽ chủ động xử lý tốt nhất. Dưới đây là cách xử trí người bệnh cần biết:Quá liều: Khi sử dụng thuốc Rowachol liều cao có thể dẫn đến ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp, hoặc có thể gây kích thích hệ thần kinh, khiến cho hệ thần kinh rơi vào trạng bị hưng phấn quá mức và gây ra các cơn co giật hoặc kích thích dạ dày, từ đó dẫn đến tình trạng buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, ợ hơi, ...Vì vậy, nếu uống quá liều hãy theo dõi sức khỏe và các phản ứng của cơ thể, đồng thời liên hệ ngay tới bác sĩ để được tư vấn cách xử trí phù hợp.Quên liều: uống bổ sung ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu 2 liều uống quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên và uống liều sau đó. Tuyệt đối không bổ sung bằng cách uống chồng liều.Thuốc Rowachol có chứa các thành phần là Pinene, Camphene, Menthone, Menthol, Borneol, Olive Oil, Cineol có tác dụng làm tan sỏi mật, giảm cholesterol trong dịch mật, giảm viêm đường mật và túi mật, từ đó giúp ngăn ngừa nguy cơ hình thành các sỏi mật mới. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,421
GIẢI ĐÁP: Đục thủy tinh thể có chữa được không? Đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng mù lòa, thường tập trung chủ yếu ở người cao tuổi. Vậy đục thủy tinh thể có chữa được không, có nguy hiểm hay không, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu khái quát về đục thủy tinh thể Trước tiên, giải thích về khái niệm đục thủy tinh thể, đây là một thấu kính trong suốt ở bên mắt với những vai trò quan trọng như: – Khả năng điều tiết mắt có thể nhìn được các vật ở khoảng cách gần và xa. – Lọc tia tử ngoại – đây là một loại tia có hại thường ở trong phổ bức xạ của mặt trời. Nói cách khác, đục thủy tinh thể là tình trạng phân tử protein không hòa tan mà còn bị tích tụ trong thủy tinh thể theo thời gian, làm mất tính trong suốt của nó. Tình trạng đục thủy tinh thể được đánh giá là nghiêm trọng khi thị lực giảm xuống còn dưới 3/10. Nhìn chung, đục thủy tinh thể lúc ban đầu sẽ không ảnh hưởng quá nhiều đến tầm nhìn người bệnh. Tuy nhiên đôi lúc, bạn có thể thấy hình ảnh bị mờ đi 1 chút, giống như đang quan sát mọi vật qua 1 tấm gương mờ. Đục thủy tinh thể có thể làm cho ánh sáng từ mặt trời hoặc mắt trở nên chói lóa bất thường, màu sắc hiển thị không còn sặc sỡ như trước. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như: Nhìn thấy vật thể lạ (chấm đen, sợi tóc, hình tròn…) di chuyển qua trước mắt, thị lực vào ban đêm giảm… Đục thủy tinh thể là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa 2. Đục thủy tinh thể nguy hiểm hay không? Khi bị đục thủy tinh thể, nếu như thể thủy tinh ngày càng đục nhiều, đến khi thủy tinh thể quá chín có thể gây biến chứng làm tăng nhãn áp và có thể bị vỡ bao. Lúc đó, protein của thủy tinh thể sẽ trở thành vật thể lạ đối với cơ thể, sẽ bị cơ thể tấn công và gây phản ứng viêm màng bồ đào. Ngoài ra, trong quá trình thủy tinh thể quá chín sẽ bị ngâm nước và bị phồng lên, gây mất chức năng cũng như không điều tiết được dịch, đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh Glôcôm (tăng nhãn áp) khiến cho bệnh nhân bị đau nhức đầu dữ dội. Tình trạng này còn làm ảnh hưởng đến thần kinh mắt, teo thần kinh mắt khó phục hồi. Đến lúc này, việc phẫu thuật sẽ trở nên khó khăn hơn và tiên lượng cũng thường kém hơn, do đó, tỷ lệ xảy ra tai biến trong lúc mổ sẽ cao hơn so với phẫu thuật vào thời điểm sớm. Không chỉ làm giảm thị lực, đục thủy tinh thể còn trực tiếp gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như việc sinh hoạt hằng ngày, ví dụ như là: – Đi lại và vận động khó khăn, hay bị vấp ngã khi lên xuống cầu thang hoặc ở những nơi trơn trượt – Dễ bị va chạm, hoặc gặp tai nạn trong lúc tham gia giao thông do không nhìn rõ phương tiện, đèn báo hiệu, người di chuyển, đặc biệt là khi chiều tối – Khó nấu ăn, vệ sinh cá nhân hay chơi thể thao 3. Đục thủy tinh thể có chữa được hay không? Với thắc mắc “Đục thủy tinh thể có chữa được hay không”, dù được đánh giá là căn bệnh khá nguy hiểm tuy nhiên theo các chuyên gia, đục thủy tinh thể hoàn toàn có thể điều trị được. Các phương pháp chính bao gồm sử dụng thuốc cũng như phẫu thuật. Ngoài ra thì người bệnh hoàn toàn có thể đẩy nhanh quá trình chữa lành bằng việc xây dựng lối sống lành mạnh cũng như bổ sung các thực phẩm tốt cho mắt. Hiện nay, phương pháp phẫu thuật là cách chữa bệnh đục thủy tinh thể hiệu quả nhất. Phương pháp PHACO (Phacoemulsification) – sử dụng sóng siêu âm để tán nhuyễn và tách thủy tinh thể đục thành từng mảnh nhỏ rồi hút vào ngoài một vết nhổ không cần khâu và thay vào đó có thể thay thế bằng thủy tinh thể nhân tạo khác. Đây có thể nói là phương pháp phẫu thuật chữa đục thủy tinh thể an toàn, hiệu quả và tiên tiến bậc nhất hiện nay. Có thể kể đến một số ưu điểm của phẫu thuật Phaco bao gồm: – Vết mổ siêu nhỏ, chỉ còn 2,2 mm – Thị lực của bệnh nhân phục hồi nhanh chóng – Thời gian phẫu thuật chỉ từ 10 đến 20 phút – Bệnh nhân có thể xuất viện ngay trong ngày – Tỷ lệ biến chứng ít, gần như không gây chảy máu cũng như không đau đớn Với thắc mắc “Đục thủy tinh thể có chữa được không”, theo chuyên gia, đục thủy tinh thể hoàn toàn có thể điều trị nếu như được áp dụng đúng biện pháp 4. Chăm sóc sau phẫu thuật đục thủy tinh thể như nào? Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được chăm sóc và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho bệnh nhân bao gồm: – Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện như mắt đỏ, mắt hơi cộm và chảy nước mắt… Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo lắng bởi tình trạng này sẽ nhanh chóng biến mất chỉ sau một vài ngày – Giữ gìn vệ sinh mắt tốt, đặc biệt là vệ sinh mắt và vệ sinh tay – Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, lưu ý trước khi tra thuốc, bạn cần đảm bảo phải rửa tay thật sạch sẽ – Nếu phải tra nhiều loại thuốc thì nên sử dụng mỗi loại thuốc cách nhau 5 phút – Sau phẫu thuật bạn lưu ý tuyệt đối không được để xà phòng dây vào mắt – Sau mổ thì bệnh nhân nên kiêng bơi trong 1 tháng – Nên ăn thực phẩm mềm mại, tránh nhai mạnh hoặc nhai quá nhiều – Không được gãi mắt hoặc dụi mắt, tốt hơn hết là bạn nên sử dụng kính hoặc băng mắt khi ngủ để tránh vô thức dụi mắt – Không cúi đầu nhiều hay mang vác nặng
thucuc
1,129
Công dụng thuốc Angiomax Thuốc Angiomax là loại thuốc được dùng bằng đường tĩnh mạch để điều trị các bệnh lý do tắc nghẽn mạch gây ra. Để hiểu hơn về công dụng và những lưu ý khi dùng thuốc, mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Angiomax là thuốc gì? Thành phần chính của Angiomax là Bivalirudin, thuộc nhóm thuốc chống đông máu.Angiomax là thuốc chống đông máu (chất ức chế thrombin) giúp ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông.Thrombin đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành huyết khối, tác dụng của thrombin là để phân cắt fibrinogen thành các đơn phân fibrin và kích hoạt yếu tố đông máu XIII thành yếu tố XIIIa, cho phép fibrin phát triển một khung liên kết chéo cộng hóa trị để làm ổn định huyết khối. Thrombin cũng kích hoạt yếu tố V và VIII, thúc đẩy cho quá trình tạo thêm thrombin, kích hoạt hoạt động các tiểu cầu. Bivalirudin là chất có tác dụng ức chế các tác dụng này của thrombin. 2. Công dụng của thuốc Angiomax Thuốc Angiomax được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau:Là thuốc chống đông máu ở bệnh nhân điều trị can thiệp mạch qua da (PCI);Angiomax được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên mà được lên kế hoạch can thiệp khẩn cấp hoặc sớm.Không dùng thuốc Angiomax trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.Đang bị xuất huyết nặng hoặc tăng nguy cơ bị xuất huyết do tình trạng rối loạn đông máu phục hồi hoặc rối loạn đông máu không hồi phục.Tăng huyết áp nặng mà không kiểm soát được.Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bán cấp.Suy thận nặng và những bệnh nhân phụ thuộc vào lọc máu. 3. Cách dùng thuốc Angiomax Angiomax được bào chế dưới dạng bột đông cô pha truyền và sẽ được nhân viên y tế truyền vào tĩnh mạch cho bạn trong quá trình phẫu thuật can thiệp mạch. Sau khi phẫu thuật có thể bạn cũng vẫn cần sử dụng thuốc Angiomax trong vài giờ để ngăn ngừa cục máu đông xuất hiện, nghiên cứu cho thấy đã có tình trạng hình thành cục máu đông sớm ở những người dừng thuốc ngay khi kết thúc phẫu thuật.Không dùng thuốc này bằng con đường khác, ví dụ như tiêm bắp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Angiomax Khi dùng thuốc Angiomax bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, bao gồm:Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra như nổi mày đay; đau bụng dữ dội; khó thở; sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi và cổ họng. Điều này có thể xảy ra nên các bác sĩ sẽ chuẩn bị sẵn các phương tiện phù hợp để cấp cứu cho bạn ngay khi có dấu hiệu bất thường.Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải các tác dụng phụ sau cần thông báo ngay với bác sĩ hoặc người chăm sóc: cảm giác như có thể ngất đi; dễ bị bầm tím hoặc chảy máu; phân có máu hoặc có màu như cà phê; ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê; đột ngột xuất hiện tê hoặc yếu, các vấn đề về thị lực hoặc lời nói; nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nước tiểu có màu nâu; sưng hoặc đỏ ở cánh tay, chân; chảy máu nhiều từ vết thương, kim tiêm hoặc bất kỳ tình trạng chảy máu nào không ngừng. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Angiomax Thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng, bệnh lý mà bạn mắc phải. Lưu ý bạn không nên dùng thuốc Angiomax nếu đang bị chảy máu nhiều do quá trình phẫu thuật, chấn thương hoặc chấn thương do y tế nào khác.Angiomax có thể khiến bạn dễ bị chảy máu hơn, ngay cả khi bị thương nhẹ. Cho nên cần tránh các hoạt động có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc chấn thương. Cẩn thận hơn để tránh chảy máu khi đánh răng. Nếu gặp phải tình trạng chảy máu không ngừng hay bầm tím bất thường cần thông báo ngay với bác sĩ.Do việc dùng thuốc này chưa được nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Nên bạn cần cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.Tương tác thuốc có thể xảy ra: Bạn cần nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc khác để điều trị hoặc ngăn ngừa cục máu đông.Trên đây là một số thông tin về thuốc Angiomax, đây là thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa được chỉ định.org, drugs.com
vinmec
836
Bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản Hiện nay có khá nhiều bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh lý này gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của cả người mẹ và thai nhi. Vậy làm sao để ngăn chặn tình trạng này, giúp bà bầu bớt khó chịu và em bé không chịu tác động xấu? Tình trạng bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản. gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của cả người mẹ và thai nhi. Vì sao bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản? – Khi mang thai, cơ thể chị em có sự thay đổi nội tiết tố và thể chất. Lượng hormone relaxin tăng cao trong thai kỳ làm chậm quá trình tiêu hóa, khi đó thức ăn sẽ ở trong dạ dày lâu hơn, khiến cho axit được tiết ra nhiều hơn. Dịch vị dễ bị ứ đọng, khiến các thương tổn trong niêm mạc dạ dày nặng thêm và dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. – Trong thai kì, cơ thể cũng sẽ sản sinh thêm nội tiết tố progesterone (thành phần làm nên nội tiết tố nữ) để giúp giãn nở các cơ tử cung. Nội tiết tố này cũng làm giãn cửa van dạ dày, khiến một lượng nhỏ axít dạ dày bị tràn ra, khiến thai phụ thường có cảm giác nóng ran khó chịu. – Hơn nữa, theo thời gian khi thai nhi lớn dần sẽ đè lên cả dạ dày và cơ thắt thực quản dưới, gia tăng khả năng axit bị đẩy lên thực quản. Điều đó gây ra tình trạng bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản. Thai nhi lớn dần sẽ đè lên dạ dày, gia tăng khả năng axit bị đẩy lên thực quản, gây ra tình trạng bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản. Làm gì khi bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản? Khi bà bầu nhận thấy các triệu chứng bị trào ngược dạ dày thực quản, cần chú ý thực hiện các điều sau: – Đi khám bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nặng hơn, gây nhiều khó chịu cho bà bầu. – Sử dụng các thực phẩm và đồ uống dễ tiêu hóa. Nên tránh các thức ăn nhiều chất béo, các thực phẩm cay, nóng, chua, các đồ uống chứa thành phần kích thích. Một số đồ ăn nên tránh bao gồm: sô cô la, trái cây hoặc nước trái cây thuộc họ cam quýt, rượu và cà phê. – Nên uống nước trước hoặc sau khi ăn. – Có thể làm giảm chứng ợ nóng nhất thời bằng một ly sữa. Nên uống loại sữa tách béo để tránh chất béo trong sữa khiến chứng ợ nóng nghiêm trọng hơn. – Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Chế độ ăn như vậy sẽ tạo cơ hội cho thức ăn trung hòa axít dạ dày, làm giảm thời gian tích tụ axit trong dạ dày. Bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản nên đi khám để nhận các tư vấn hữu ích từ bác sĩ – Tránh xa việc hút thuốc lá hoặc hít khói thuốc thường xuyên. Hút thuốc làm giãn van giữa dạ dày và thực quản, làm tăng khả năng xảy ra hiện tượng trào ngược axit. – Ngồi thẳng lưng khi ăn, tránh tư thế cúi gập người hoặc ngồi xổm khi ăn cũng giúp tránh tình trạng bà bầu bị trào ngược dạ dày thực quản. – Thai phụ cũng cần mặc quần áo rộng rãi, thoải mái, nhất là ở phần bụng. Tránh nằm nghỉ trong vòng ít nhất một tiếng sau khi ăn. – Có những trường hợp tình trạng trào ngược dạ dày thực quản và ợ nóng, ợ hơi nghiêm trọng hơn vào ban đêm. Để hạn chế tình trạng đó, bà bầu chỉ nên uống nước chứ không ăn uống gì khác trong vòng ba tiếng trước khi đi ngủ.
thucuc
672
Các chỉ số cơ thể phải nhớ để kiểm soát bệnh tim mạch Theo ước tính của WHO, mỗi năm có khoảng 17 triệu người trên thế giới từ vong do các bệnh lý về tim mạch. Mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 200.000 người tử vong do các bệnh lý về tim mạch, cao gấp nhiều lần so với số người tử vong do ung thư và tai nạn giao thông. Điều đáng lo ngại là bệnh tim mạch đang có dấu hiệu ngày càng trẻ hóa, bệnh có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào ở bất kỳ độ tuổi nào. Ghi nhớ một số chỉ số cơ thể quan trọng và kiểm soát tốt các chỉ số của cơ thể mình là một yếu tố quan trọng giúp hạn chế nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. 1. Chỉ số BMI BMI (Body mass index) là một chỉ số được tính từ chiều cao và cân nặng giúp nhận định một cơ thể đang thừa cân hay thiếu cân. Do đơn giản, dễ thực hiện nên đây là một công cụ phổ biến được sử dụng để tầm soát trọng lượng cho người trưởng thành. Nếu chỉ số BMI đang ở trong giới hạn bình thường thì cân nặng của cơ thể đang ở mức phù hợp, sức khỏe tốt, nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp.Công thức tính chỉ số BMI:BMI = cân nặng / (chiều cao)2Trong đó cân nặng tính bằng đơn vị kg và chiều cao tính bằng đơn vị mét. Mức BMI của người bình thường là từ 19-21. Nếu có chỉ số BMI cao hơn 21 thì bạn đang có cân nặng hơn mức bình thường, cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt để giảm cân cho phù hợp. 2. Chỉ số vòng bụng Người có số đo vòng bụng càng lớn thì nguy cơ mắc các bệnh tim mạch sẽ càng cao. Nên kiểm soát chỉ số vòng bụng về mức < 90cm ở nam và < 75cm ở nữ. Người có số đo vòng bụng càng lớn thì nguy cơ mắc các bệnh tim mạch sẽ càng cao 3. Chỉ số cholesterol Cholesterol có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể như:Cholesterol được sử dụng để sản xuất các hormone như hormon estrogen, progesterone ở nữ, teststerone ở nam giới, hormone cortisol, aldosterol ở tuyến thượng thận.Cholesterol được sử dụng để tạo ra mật giúp tiêu hóa thức ăn, tạo ra vitamin D giúp xương răng chắc khỏe.Cholesterol là một chất chống oxy hóa, giúp cơ thể phục hồi sau các tổn thương do gốc tự do và là một yếu tố quan trọng của hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại sự tấn công của vi khuẩn và virus.Cholesterol trong cơ thể gồm 2 loại là LDL- cholesterol và HDL- cholesterol. Trong đó LDL-cholesterol được gọi là cholesterol xấu vì nếu hàm lượng loại cholesterol này trong máu tăng cao thì sẽ có nguy cơ xơ vữa động mạch do lắng đọng lipid ở thành mạch. Các mảng xơ vữa này sẽ làm hẹp hoặc tắc mạch máu, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. HDL- cholesterol được gọi là cholesterol tốt do có vai trò vận chuyển cholesterol từ máu về gan, vận chuyển cholesterol ra khỏi các mảng xơ vữa động mạch.Chỉ số cholesterol máu như thế nào là bình thường?Cholesterol chỉ có hại khi các thành phần của cholesterol bị rối loạn, tỉ lệ LDL-cholesterol xấu tăng lên và tỉ lệ HDL-cholesterol tốt giảm đi. Sự rối loạn này có thể do yếu tố gia đình hoặc do chế độ sinh hoạt, ăn uống, các thói quen có hại sức khỏe như hút thuốc lá, lười vận động, thừa cân, béo phì,... Để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, nên kiểm soát cholesterol về mức như sau:Cholesterol <0.2 mmol/L (201,1mg/d. L)LDL- cholesterol <3.2mmol/ L (123,7 mg/d. L)HDL- cholesterol >1.3 mmol/L (50.3 mg/d. L) 4. Chỉ số huyết áp Chỉ số huyết áp dù cao hay thấp đều không tốt đối với sức khỏe Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch, được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mm. Hg). Sau khi đo huyết áp sẽ thu được chỉ số huyết áp gồm 2 con số, trong đó con số cao hơn là áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp, còn gọi là huyết áp tâm thu, con số giá trị thấp hơn là áp lực máu lên động mạch khi tim giãn ra, còn gọi là huyết áp tâm trương.Chỉ số huyết áp bình thường:Chỉ số huyết áp dù cao hay thấp đều không tốt đối với sức khỏe. Nếu huyết áp thấp, có thể gây ra một số tình trạng nguy hiểm cho tim , gây chóng mặt, ngất xỉu và là dẫn đến một số bệnh về thần kinh, nội tiết. Huyết áp cao là nguyên nhân hàng đầu gây ra các tai biến về tim mạch như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận,...Nên thường xuyên theo dõi chỉ số huyết áp và đảm bảo chỉ số huyết áp bản thân ở mức bình thường là <140/90 mm. Hg. 5. Chỉ số glucose máu Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính trong một thời gian dài. Đái tháo đường gây ra các biến chứng nguy hiểm trên tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết áp cao, suy tim,... Nên thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, luyện tập thể lực và thường xuyên kiểm tra chỉ số glucose máu và điều chỉnh kịp thời để giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường.Chỉ số glucose máu ở người bình thường là:Thời điểm trước ăn :90-130 mg/dl (tức 5-7,2 mmol)Thời điểm sau ăn khoảng 1-2 tiếng : dưới 180mg/dl (tức 10mmol)Thời điểm trước khi đi ngủ: 100-150mg/dl (tức 6-8.3mmol)Sự nguy hiểm của các bệnh lý về tim mạch là chúng xuất hiện âm thầm và hầu như không có triệu chứng trong thời gian dài. Khi các triệu chứng thực thể xuất hiện thì bệnh thường đã ở mức độ nặng, gây ra các biến chứng làm ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để kiểm soát bệnh tim mạch thì cùng với thực hiện chế độ ăn uống, tập luyện, sinh hoạt phù hợp thì nên khám tim mạch định kỳ để tầm soát bệnh. Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới. Ngoài ra trung tâm có chương trình hợp tác toàn diện với Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Tim mạch trường Đại học Y Hà nội, Đại học Paris Decartes - Bệnh viện Georges Pompidou (Pháp), Đại học Pennsylvania (Hoa kì) ... Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam Khi nào gọi là tăng huyết áp? Cách phát hiện và điều trị
vinmec
1,185
Những triệu chứng của viêm da dị ứng tiếp xúc và cách phòng ngừa bệnh Viêm da dị ứng tiếp xúc có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Dù không gây nguy hiểm nhưng bệnh vẫn cần được điều trị sớm để loại bỏ những triệu chứng gây phiền toái và làm giảm chất lượng sống của người bệnh. 1. Những triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng tiếp xúc ở từng đối tượng Dù có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được cho là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh ở từng đối tượng khác nhau: - Ở trẻ sơ sinh: Bệnh viêm da dị ứng thường xảy ra ở những trẻ từ 6 tuần đến 12 tuần tuổi. Tình trạng ngứa, mẩn đỏ hay những nốt phát ban có thể xuất hiện ở vùng da quanh má và cằm của trẻ. Những vùng da bị bệnh khiến mặt trẻ loang lổ, thậm chí vùng da có thể ngày càng bị đỏ, xảy ra tình trạng bong da và tiết dịch. Khi trẻ biết bò, vùng da tiếp xúc với sàn nhà chẳng hạn như phần đầu gối hay khuỷu tay sẽ có nguy cơ bị ảnh hưởng và xuất hiện các triệu chứng bệnh. Đến khi trẻ đạt 18 tháng tuổi, tình trạng viêm da dị ứng ở trẻ sơ sinh sẽ được cải thiện dần. - Ở trẻ em: Đối với trẻ lớn hơn, viêm da dị ứng có thể gây ra một số triệu chứng như tình trạng phát ban ở các vùng da sau gối, trên cổ tay, bàn tay, khuỷu tay, cổ hoặc mắt cá chân. Trong trường hợp trẻ xuất hiện những triệu chứng tại vùng da quanh môi, có thể dẫn tới hình thành các vết nứt nhỏ và gây đau nếu trẻ thường xuyên liếm môi. - Ở người lớn: Một số triệu chứng viêm da thường gặp ở người lớn là tình trạng khô, ngứa, đỏ da và nứt nẻ. Những triệu chứng này có thể xảy ra ở vùng bàn tay hoặc bàn chân của người bệnh, khiến cho người bệnh gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày, dẫn tới giảm năng suất lao động và giảm chất lượng giấc ngủ, từ đó ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. 2. Những tác nhân gây bệnh viêm da dị ứng tiếp xúc Nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng viêm da tiếp xúc chính là thói quen tiếp xúc trực tiếp với những chất kích thích, chất gây dị ứng khiến cho da tay trở nên mẩn đỏ, ngứa ngáy, khó chịu,…Một số tác nhân gây dị ứng có thể kể đến như: - Do một số sản phẩm dùng cho da như kem dưỡng da, dầu gội đầu, sữa tắm,… Tình trạng viêm da có thể là do thành phần trong sản phẩm này không phù hợp hoặc có khả năng gây hại cho làn da của bạn. Hoặc cũng có thể do bạn đã sử dụng quá lâu, sản phẩm bị hết hạn,… dẫn tới những ảnh hưởng không tốt cho da khi tiếp xúc trực tiếp với các sản phẩm này. - Đeo trang sức có chứa Niken cũng có thể tác động không tốt đến làn da của bạn và làm tăng nguy cơ viêm da dị ứng. - Thường xuyên tiếp xúc với các loại mỹ phẩm, nước hoa, các loại sơn móng tay, giày dép có nguồn gốc cao su,… có chứa một số chất gây dị ứng. - Một số loại thuốc có thể có chứa thành phần gây kích ứng, do đó khi sử dụng loại thuốc này, bạn cũng có nguy cơ dị ứng cao hơn. - Một số loại cây cỏ như thường xuân, cây sồi,… có thể chứa độc tố. Khi tiếp xúc với những độc tố từ các loại cây này, làn da của bạn sẽ có thể bị tổn thương. Do đó, ngoài việc chẩn đoán bệnh, các bác sĩ cũng sẽ giúp bạn tìm ra tác nhân gây bệnh để từ đó đưa ra những phác đồ điều trị bệnh hiệu quả. 3. Một số lưu ý khi điều trị viêm da dị ứng tiếp xúc Để điều trị viêm da dị ứng tiếp xúc, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Hạn chế và ngừng dùng những sản phẩm gây kích ứng da, chẳng hạn như một số loại kem dưỡng da, các loại dầu gội đầu,… - Biểu hiện thường gặp nhất của viêm da dị ứng là ngứa vì thế nhiều người bệnh sẽ có phản ứng là gãi nhiều, gãi mạnh để cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên, hành động này có thể khiến da của bạn bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Do đó, cần lưu ý hạn chế gãi khi da đang bị viêm. - Bạn có thể áp dụng một số phương pháp làm dịu làn da dị ứng như sau: + Vệ sinh vùng da bị viêm thật sạch sẽ và lưu ý cần sử dụng nước sạch. Để giảm đau và ngứa, bạn có thể sử dụng khăn lạnh và đắp lên vùng da đang tổn thương. Ngoài ra, có thể dùng một số sản phẩm có tác dụng tương tự như hồ nước, Jarish,… + Nếu tổn thương da ở dạng khô, có thể dùng kem mỡ chứa corticoid. + Nếu trường hợp viêm da nhẹ, có thể dùng loại kem bôi chứa hydrocortisone. + Nếu tình trạng viêm da do dị ứng có thể dùng thuốc chứa histamin. Bệnh viêm da dị ứng không quá nghiêm trọng hoặc có thể nhanh chóng cải thiện hoàn toàn khi loại bỏ nguyên nhân gây dị ứng. Ngược lại, nếu không tìm ra nguyên nhân và điều trị đúng phương pháp, bệnh rất dễ bị tái đi tái lại khiến người bệnh gặp nhiều phiền toái và thậm chí vùng da tổn thương sẽ ngày càng lan rộng, tăng nguy cơ nhiễm trùng, dễ hình thành sẹo, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ người bệnh. Để phòng ngừa bệnh, bạn cần lưu ý: - Cân nhắc trước khi mua các sản phẩm chăm sóc da: Nên đọc kỹ thành phần sản phẩm, nên chọn mua những loại sản phẩm lành tính, không mùi và ít có nguy cơ gây dị ứng, an toàn cho làn da nhạy cảm. - Trong trường hợp thay đổi sản phẩm chăm sóc da, bạn cũng cần thử trước lên một vùng da nhỏ trên da tay trong khoảng vài ngày. Nếu cảm thấy an toàn, phù hợp mới tiếp tục sử dụng và dùng trên vùng da rộng hơn. - Nếu phải thường xuyên sử dụng găng tay thì không nên sử dụng găng tay cao su. - Khi thời tiết khô hoặc phải thường xuyên ngồi trong phòng điều hòa, bạn nên sử dụng kem dưỡng ẩm. - Nếu đến những nơi có nhiều côn trùng, cần mặc quần áo dài để tránh bị côn trùng đốt dẫn tới kích ứng da.
medlatec
1,174
Cách tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt chị em cần nhớ Khi đến ngày rụng trứng, nếu quan hệ tình dục, khả năng thụ tinh thành công và mang thai cao gấp nhiều lần so với những ngày khác. Vậy làm sao để tính ngày rụng trứng chính xác nhất? 1. Ngày rụng trứng làm tăng khả năng mang thai? Chu kỳ kinh nguyệt bình thường ở người phụ nữ kéo dài từ 28 đến 32 ngày, một số trường hợp có thể ngắn hoặc dài hơn nhưng nếu đều đặn thì là bình thường. Quá trình xảy ra trong một chu kỳ kinh nguyệt như sau: Ngày đầu tiên xuất hiện máu kinh nguyệt được tính là ngày đầu tiên của một chu kỳ kinh. Vào ngày này, niêm mạc tử cung bị bong ra do sự giảm đột ngột của hormon progesteron và estrogen. Đây là một lớp niêm mạc giàu dinh dưỡng để nuôi dưỡng thai, khi bong ra sẽ được tử cung co bóp và đẩy ra ngoài qua âm đạo. Thời gian hành kinh kéo dài trung bình từ 5 - 7 ngày tùy theo cơ địa từng người. Sau đó lớp niêm mạc tử cung mới sẽ hình thành và dần dày lên, chuẩn bị sẵn sàng cho việc trứng đã thụ tinh di chuyển vào để làm tổ. Đến thời điểm thích hợp, trứng rụng và lúc này là lúc khả năng thụ thai cao nhất nếu chị em có sức khỏe sinh sản bình thường và quan hệ không dùng biện pháp tránh thai. Nếu không mang thai, lớp niêm mạc tử cung tiếp tục bị bong ra, đẩy ra ngoài và lớp niêm mạc mới hình thành. 2. Cách tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt Trước khi tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt, cần xác định chính xác ngày đầu tiên của chu kỳ. Chị em dựa trên hiện tượng ra kinh nguyệt của mình, chỉ tính hiện tượng ra máu nhiều của kỳ kinh, nếu ngày trước đó chỉ có vài giọt máu thì có thể bỏ qua. Tính sai ngày đầu tiên của kỳ kinh thành ngày hết kinh sẽ gây tính sai ngày rụng trứng. 2.1. Tính ngày rụng trứng với chị em có chu kỳ kinh kéo dài 32 ngày Nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn đều đặn là 32 ngày thì thời điểm rụng trứng khá dễ xác định. Ngày thụ thai sẽ vào ngày thứ 15 đến 20 tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ, ngày có tỉ lệ cao nhất là ngày thứ 18. Nếu thời gian chu kỳ ít hơn 1 - 2 ngày thì chỉ cần lùi đi 1 - 2 ngày. 2.2. Tính ngày rụng trứng với chị em có chu kỳ kinh từ 26 - 30 ngày Nếu chu kỳ kinh nguyệt rơi vào khoảng 26 - 30 ngày, có thể tính toán 2 thời điểm dễ thụ thai dựa trên cả chu kỳ ngắn và dài. Trong đó, chu kỳ 26 ngày thì thời điểm thụ thai từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 14 của chu kỳ. Còn chu kỳ 30 ngày thì khoảng thời gian thụ thai lý tưởng là từ ngày thứ 13 - 18 của chu kỳ. Hai chu kỳ này kết hợp với nhau thì khoảng thời gian thụ thai tốt của bạn từ khoảng ngày thứ 9 - 18 của chu kỳ. Ngày rụng trứng sẽ nằm trong khoảng ngắn hơn từ ngày thứ 12 - 16 của chu kỳ. Cách tính ngày rụng trứng dựa trên chu kỳ kinh nguyệt sẽ không chính xác nếu chu kỳ của chị em không đều, thường xuyên bị rối loạn. Thay vào đó, chị em cần theo dõi các dấu hiệu cơ thể khi gần hoặc đến ngày rụng trứng. Ngoài ra, muốn tính ngày rụng trứng chính xác để thụ thai thì chị em nên đi khám nhờ tư vấn của bác sĩ. 3. Dấu hiệu nhận biết thời điểm rụng trứng Ngoài tính toán ngày rụng trứng trong kỳ kinh nguyệt, chị em có kinh nguyệt không đều có thể dựa vào các dấu hiệu cơ thể khi sắp đến ngày này để xác định gồm: 3.1. Cơ thể tăng nhiệt Nếu bạn sử dụng nhiệt kế theo dõi nhiệt độ cơ thể vào mỗi buổi sáng khi thức dậy vào một giờ nhất định sẽ thấy: đến ngày rụng trứng, thân nhiệt sẽ tăng từ 0.3 - 0.5 độ C. Tuy nhiên, cần theo dõi trong thời gian dài mới nhận thấy sự thay đổi, kết quả có thể không chính xác do sai số của thiết bị đo nhiệt. 3.2. Tăng tiết dịch nhờn Đến ngày rụng trứng, hormone sinh dục nữ tăng cao nên cổ tử cung tiết ra nhiều dịch nhờn hơn. Dịch nhờn của ngày rụng trứng khác với dịch âm đạo thông thường, là dạng nhờn trong, dẻo giống như lòng trắng trứng. Ngoài ra còn 1 số dấu hiệu cơ thể khác như: vú nở to, cảm giác căng cứng, âm đạo ẩm ướt,... 3.3. Tăng ham muốn tình dục Cũng do hormone tăng cao làm tăng tiết dịch nhờn âm đạo, đến ngày rụng trứng chị em có ham muốn tình dục lớn hơn, có cảm giác thích gần gũi chồng nhiều hơn. Đây cũng là dấu hiệu để chị em xác định và có thể thụ thai dễ dàng. 3.4. Siêu âm nang noãn Siêu âm nang noãn là phương pháp chẩn đoán nhận biết ngày rụng trứng khá chính xác. 3.5. Dùng que thử rụng trứng Có thể nhiều chị em phụ nữ không biết đến loại que thử này, que thử kiểm tra dựa trên sự biến đổi nồng độ hormone LH trong chu kỳ kinh nguyệt. Khi nồng độ LH trong nước tiểu của phụ nữ đạt đến mức cao nhất thì thời điểm rụng trứng sẽ rơi vào khoảng 12 - 24 tiếng sau. Trong thời gian dễ thụ thai, các cặp vợ chồng quan hệ tình dục sẽ có tỉ lệ thụ thai cao hơn. Tuy nhiên không vì thế mà quan hệ với tần suất quá dày đặc, điều này có tác dụng ngược là làm giảm lượng tinh trùng và khiến cả hai mệt mỏi. Trong giai đoạn rụng trứng, quan hệ tình dục từ 1 - 2 lần là hợp lý.
medlatec
1,047
Lo lắng hàn răng khi mang thai và lời khuyên Các yếu tố hormon và thiếu canxi khi mang thai có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển bệnh răng miệng. Sâu răng không chỉ gây phiền toái trong cuộc sống hàng ngày mà còn có thể tăng nguy cơ sinh non cho thai nhi. Nhiều bà bầu mong muốn chữa trị vấn đề này bằng cách hàn răng, nhưng họ thường băn khoăn liệu hàn răng khi mang thai có ảnh hưởng gì không. Hãy cùng tìm hiểu! 1. Nguyên nhân phụ nữ có bầu thường hay bị các bệnh răng miệng Thường xuyên kiểm tra răng là một điều cực kỳ quan trọng cho tất cả mọi người, đặc biệt là quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Trong giai đoạn này, có sự tăng cao của hormone Progesterone và Estrogen, làm tăng tuần hoàn máu và dẫn khả năng răng lợi dễ bị tấn công. Kết quả là, lợi trở nên dễ bị sưng và răng dễ bị tác động bởi vi khuẩn, dẫn đến sự hình thành mảng bám. Canxi là một vi chất vô cùng quan trọng và cần thiết cho răng. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai, lượng canxi trong cơ thể bị giảm đi khá nhiều do phải tập trung để nuôi thai nhi. Trong trường hợp của phụ nữ khỏe mạnh, sự thay đổi này thường khó phát hiện. Nhưng đối với đa phần phụ nữ mang thai, lượng canxi trong cơ thể người mẹ có thể giảm đi đáng kể, điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe răng miệng của mẹ. Sự thiếu hụt về canxi có thể là nguyên nhân gây ra các bệnh về răng miệng Trong giai đoạn 24-25 tuần của thai kỳ, hệ xương của thai nhi đang phát triển mạnh mẽ. Để hình thành xương cho thai nhi, cần một lượng lớn canxi, và cơ thể của người mẹ cung cấp canxi này. Trong trường hợp máu của người mẹ không có đủ canxi để cung cấp cho thai nhi, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương, thường bắt đầu từ mô xương ở hàm trên và dưới. Một tình trạng phổ biến khác khi mang thai là khô miệng. Trong thời gian mang thai, sự giảm lượng nước bọt tiết ra là thường xuyên. Nước bọt chứa nhiều thành phần giúp bảo vệ men răng và ngăn ngừa sự phát triển của sâu răng. Khi lượng nước bọt tiết ra giảm, nguy cơ mắc sâu răng ở bà bầu cũng tăng lên. Trong suốt thai kỳ, nếu người mẹ mắc nhiễm khuẩn ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, điều này có thể tạo ra những rủi ro tiềm ẩn đối với cả bà mẹ và thai nhi. Phụ nữ mang thai, nếu không nhận được điều trị toàn diện cho các vấn đề về răng miệng, có nguy cơ đẻ non cao hơn so với phụ nữ mang thai có sức khỏe tốt. 2. Mẹ bầu có nên hàn răng khi mang thai? 2.1. Đôi nét về hàn răng Hàn răng, cũng được biết đến với cái tên trám răng. Hàn răng là một phương pháp nha khoa được áp dụng để điều trị, khắc phục các vấn đề về răng miệng. Phương pháp này đặc biệt trong việc lấp đầy khoảng trống trong hàm răng bằng sử dụng các vật liệu chuyên dụng từ lĩnh vực nha khoa. Mục tiêu chính của việc hàn răng là phục hồi lại chức năng bình thường của những chiếc răng bị hỏng, thường là do tình trạng sâu răng hoặc vết nứt. Hàn răng khi mang thai có thể được thực hiện nếu lỗ hổng răng có ảnh hưởng nhiều Hàn răng không chỉ giới hạn ở việc điều trị các vấn đề răng miệng mà còn cung cấp một lớp bảo vệ bổ sung cho bề mặt của các răng hàm. Việc này giúp ngăn chặn sự trú ngụ và phát triển của các vi khuẩn trong miệng, đóng góp vào việc duy trì sức khỏe răng và nướu. 2.2. Hàn răng khi mang thai, nên hay không? Cùng với sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật, chúng ta đã chứng kiến sự xuất hiện và phát triển của nhiều phương pháp điều trị răng miệng an toàn hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả các phương pháp này được đề xuất hoặc phù hợp cho phụ nữ mang thai. Tuy vậy, có một điểm rõ ràng là bà bầu vẫn có thể xem xét việc trám và hàn răng trong một số tình huống. Khi một vấn đề răng miệng xuất hiện, như sâu răng ở mức độ vừa phải mà chưa gây đau đớn hoặc sưng nề, bà bầu hoàn toàn có thể thực hiện hàn răng như một phương án để giải quyết tình trạng này. Việc hàn răng trong thời kỳ mang thai là một lựa chọn an toàn và cần thiết để ngăn ngừa tình trạng sâu răng lan đến tủy, gây viêm tủy và làm gia tăng nguy cơ về vấn đề sức khỏe răng miệng. Điều này trở nên đặc biệt quan trọng trong giai đoạn thai nhi khoảng 21 tuần tuổi, nơi nhiều phụ nữ mang thai có thể đã trải qua ba tháng giữa của thai kỳ và do đó có khả năng chịu đựng được các thủ thuật nha khoa khó hơn, chẳng hạn như việc nhổ răng hoặc tiểu phẫu. Quy trình hàn răng có thể được thực hiện an toàn cho bà bầu mà không cần sử dụng thuốc tê tại chỗ hoặc thực hiện chụp X-quang. Tuy nhiên, trong một số tình huống đặc biệt, việc sử dụng thuốc tê tại chỗ và chụp X-quang có thể cần thiết. Điều này có thể làm phụ nữ mang thai cảm thấy lo lắng và băn khoăn không biết có nên hàn răng khi mang thai. Nên đi khám sớm để hạn chế các vấn đề về răng miệng Lý thuyết, việc sử dụng thuốc tê trong nha khoa không gây ảnh hưởng đáng kể đến thai nhi. Thuốc tê tại chỗ có tác dụng nhẹ và thường tan ra khỏi cơ thể trong vòng một giờ mà không để lại dấu vết đáng kể. Vì vậy, việc thực hiện quá trình hàn răng không gây ra vấn đề lớn cho thai nhi. Tuy nhiên, trong ba tháng đầu của thai kỳ, thời kỳ quan trọng trong quá trình hình thành của thai nhi, nên hạn chế các thủ thuật nha khoa không cần thiết. Thuốc tê thường được sử dụng là Lidocain, thuốc này thuộc nhóm B theo phân loại của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và có thể được sử dụng trong thai kỳ. Về việc chụp X-quang, tuy tia X được sử dụng trong nha khoa có mức độ phóng xạ rất thấp, nhưng vẫn nên hạn chế việc sử dụng tia X-quang trong thai kỳ trừ khi cần thiết. Trong thời kỳ mang thai, sự thay đổi hormone và sự biến đổi cơ bản trong cơ thể của phụ nữ có thể gây ra các vấn đề răng miệng như viêm nướu gây chảy máu nướu và các vấn đề khác. Vì vậy, ngoài việc duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ, việc kiểm tra định kỳ bởi nha sĩ để làm sạch răng, làm vôi răng và giữ sức khỏe răng miệng là quan trọng để đảm bảo thai kỳ diễn ra một cách an toàn.
thucuc
1,278
Công dụng thuốc Vaptor Vaptor 20 là thuốc thuộc nhóm tim mạch, hạ lipid máu, chứa thành phần chính là Rosuvastatin. Thuốc được sử dụng trong những trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Vaptor qua bài viết dưới đây. 1. Vaptor là thuốc gì? Thuốc Vaptor là thuốc có tác dụng hạ mỡ máu, chứa thành phần 20mg Rosuvastatin, dưới dạng hoạt chất Rosuvastatin Calci cùng các tá dược khác. Tác dụng của thuốc Vaptor 20 hiệu quả ở nhóm người bệnh lớn tuổi có tăng cholesterol máu, có hoặc không kèm theo tăng triglyceride máu, ở những nhóm người bệnh đặc biệt như tiểu đường hoặc người bệnh có tăng cholesterol máu gia đình. Thuốc có thể ngăn chặn những biến chứng liên quan đến bất thường về lipid như ở bệnh mạch vành, làm giảm tỷ lệ tử vong, giảm tỷ lệ bệnh lý khi dùng thuốc.Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh trên men HMG-Co. A reductase, đây là men xúc tác quá trình chuyển đổi chất 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành tiền chất của cholesterol có tên gọi là mevalonate. Vị trí tác động chính của thuốc là gan, cơ quan đích làm giảm số lượng cholesterol. Rosuvastatin là chất gây tăng số lượng thụ thể LDL ở bề mặt tế bào gan, làm tăng hấp thu, dị hóa LDL và gây ức chế sự tổng hợp nên VLDL ở gan, do đó làm giảm thành phần VLDL và thành phần LDL. Thuốc làm giảm nồng độ chất LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và giảm cả triglyceride nhưng đồng thời làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc Vaptor cũng làm giảm Apo. B, VLDL-C, non HDL-C, giảm VLDL-TG và làm tăng Apo. A-I. Thuốc cũng làm giảm tỷ lệ LDL-C/HDL-C, tỷ lệ C toàn phần/HDL-C, tỷ lệ non HDL-C/ HDL-C và giảm tỷ lệ Apo. B/ Apo. A-I.Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu của rosuvastatin đạt được sau 5 giờ. Thuốc phân bố rộng rãi ở gan, nơi diễn ra sự tổng hợp cholesterol, thanh thải LDL-C. Khoảng 90% dược chất rosuvastatin kết hợp với protein trong huyết tương, chủ yếu là albumin. Thuốc Vaptor ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Chất chuyển hoá chính của rosuvastatin là N-desmethyl và chất lactone. Chất N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với chất ban đầu, trong khi chất lactone không có hoạt tính lâm sàng. Khoảng 90% liều thuốc Vaptor được thải trừ dạng không đổi qua phân (cả hoạt chất được hấp thu và chất không được hấp thu), phần còn lại được bài tiết vào nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc Vaptor khoảng 19 giờ, không tăng khi dùng liều thuốc cao hơn. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Vaptor 20 2.1. Chỉ định Thuốc Vaptor 20 được dùng trong các trường hợp:Người bệnh tăng cholesterol nguyên phát, kể cả tăng cholesterol máu gia đình di truyền kiểu dị hợp tử.Người bệnh mắc rối loạn lipid máu thể hỗn hợp (loại ll. B). Người bệnh tăng cholesterol trong máu ở gia đình kiểu đồng hợp tử. 2.2. Chống chỉ định Không dùng thuốc Vaptor 20 trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Rosuvastatin và các tá dược trong thuốc.Người bệnh có bệnh gan phát triển, hoặc tăng transaminase máu kéo dài không rõ nguyên nhân, khi transaminase máu tăng hơn gấp 3 lần giới hạn trên mức bình thường.Người bệnh suy thận nặng, có bệnh về cơ.Người bệnh đang dùng thuốc cyclosporin.Người bệnh đang có thai, cho con bú, phụ nữ có thể mang thai không dùng biện pháp tránh thai an toàn. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Vaptor 20 3.1. Cách dùng Thuốc Vaptor được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống toàn bộ viên nén thuốc Vaptor, không nhai, không bẻ, nghiền nát viên thuốc vì có thể làm giảm hiệu quả thuốc. Thuốc uống được sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày không liên quan tới bữa ăn.Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Vaptor, người bệnh cần áp dụng chế độ ăn kiêng chuẩn nhằm làm giảm cholesterol, tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong thời gian điều trị với Vaptor. 3.2. Liều dùng Khuyến cáo luôn bắt đầu dùng thuốc Vaptor liều thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả, có thể chỉnh liều tùy theo nhu cầu và đáp ứng của người bệnh, cho đến khi chỉ số cholesterol LDL đạt theo mong muốn hoặc khi đạt liều thuốc tối đa. Liều khởi đầu: Uống ngày liều 5mg hoặc 10mg, 1 lần duy nhất.Nếu cần, chỉnh liều thuốc sau mỗi 4 tuần dùng thuốc.Liều uống 40mg chỉ dùng khi người bệnh có tăng cholesterol máu nặng, hay có nguy cơ cao về bệnh lý tim mạch không đạt được mục tiêu điều trị khi dùng ở liều 20mg. Người bệnh cần được theo dõi khi dùng liều uống 40mg. 4. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Vaptor 20 Những tác dụng không mong muốn khi người bệnh uống thuốc Vaptor thường nhẹ, thoáng qua. Tần suất xảy ra phản ứng không mong muốn có khuynh hướng phụ thuộc liều thuốc.Rối loạn miễn dịch hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, dị ứng kể cả phù mạch.Hệ thần kinh thường gặp đau nhức đầu, chóng mặt.Rối loạn hệ tiêu hóa hay gặp: Đau bụng, táo bón, buồn nôn.Rối loạn da, mô dưới da ít gặp như ngứa da, phát ban, mề đay.Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết thường gặp là đau cơ. Phản ứng hiếm gặp: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.Tác động trên thận, gan: protein niệu, tăng transaminase,... 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vaptor 20 Trong quá trình uống thuốc Vaptor, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau:Ở người bệnh có tiền sử bệnh gan, cần thận trọng khi người bệnh có yếu tố dễ tiêu cơ vân như nhược giáp, suy thận, tiền sử bản thân, gia đình có bệnh di truyền về cơ, hoặc có tiền sử độc tính trên cơ do những chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác, fibrate, trên 70 tuổi, nghiện rượu, các tình trạng gây tăng nồng độ của thuốc trong máu, uống thuốc dùng đồng thời với fibratem.Ngưng dùng thuốc Vaptor nếu nồng độ của transaminase lớn hơn 5 lần giới hạn trên của giá trị bình thường hoặc người bệnh có triệu chứng về cơ trầm trọng. Không nên dùng khi người bệnh có nhiễm khuẩn huyết, chấn thương, tụt huyết áp, đại phẫu, rối loạn điện giải, chuyển hóa, rối loạn nội tiết, co giật không kiểm soát được.Thuốc Vaptor không ảnh hưởng đến vận hành máy móc, khả năng lái xe.Đối với phụ nữ độ tuổi sinh để, chỉ sử dụng thuốc Vaptor khi được loại trừ chắc chắn không có thai và có tăng cholesterol máu rất cao.Trên đây là bài viết về thông tin công dụng thuốc Vaptor, liều dùng thuốc và những lưu ý quan trọng khi sử dụng. Vaptor là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc, nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu còn câu hỏi thắc mắc nào trong quá trình dùng thuốc.
vinmec
1,222
Công dụng thuốc Syfazin Thuốc Syfazin được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mũi với thành phần chính là Xylometazolin. Thuốc Syfazin được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang. 1. Syfazin là thuốc gì? Syfazin là thuốc gì? Thuốc Syfazin có thành phần chính là Xylometazolin HCl 5mg/10ml. Xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolines, tác dụng trên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, có tác dụng làm co mạch dẫn đến làm giảm lưu lượng máu, đồng thời giảm sung huyết mũi tại vùng nhầy mũi và các vùng lân cận hầu họng.Tác dụng của thuốc xuất hiện nhanh chóng trong vài phút sau khi nhỏ thuốc và kéo dài nhiều giờ. Thuốc Syfazin được dung nạp tốt và không gây tổn thương các chức năng của biểu mô có lông ngay cả ở những người bệnh có màng nhầy nhạy cảm.Chỉ định: Sử dụng thuốc Syfazin trong điều trị: Viêm mũi, ngạt mũi, cảm cúm, viêm xoang, viêm mũi dị ứng.Chống chỉ định: Không được sử dụng thuốc Syfazin trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Syfazin;Người bị viêm mũi, tai, họng có nguồn gốc do nấm, virus;Bệnh nhân viêm thính giác, viêm dây thần kinh;Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, người bị glocom góc đóng;Bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng; 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Syfazin Cách dùng: Sử dụng thuốc Syfazin bằng cách nhỏ trực tiếp vào mũi.Liều dùng:Đối với trẻ em từ 3 - 24 tháng tuổi: Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn;Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Nhỏ 1 - 2 giọt/lần x 1 - 2 lần/ngày;Lưu ý thời gian sử dụng thuốc Syfazin không quá 1 tuần.Quá liều:Hiện không có hiện tượng quá liều thuốc Syfazin được ghi nhận đối với người lớn;Trong một số trường hợp, thuốc Syfazin có thể gây ngộ độc ở trẻ em do vô tình. Một số triệu chứng sau đây đã được ghi nhận: Tăng huyết áp, mạch đập nhanh và không đều, một vài rối loạn nhận thức. Nếu gặp phải tình trạng quá liều, người bệnh được điều trị triệu chứng dưới sự theo dõi y khoa.Quên liều: Khi quên dùng 1 liều thuốc Syfazin, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên, dùng thuốc với liều tiếp theo đúng như kế hoạch. Không cần phải dùng gấp đôi liều thuốc để bù liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Syfazin Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi sử dụng tại chỗ Xylometazoline ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như: Khô niêm mạc mũi, kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi sử dụng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do sử dụng thuốc nhỏ mũi bị thấm xuống họng gây tim đập nhanh, tăng huyết áp, loạn nhịp tim.Trong quá trình sử dụng thuốc Syfazin, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Kích ứng tại chỗ;Hiếm gặp: Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực, hồi hộp, mạch chậm và loạn nhịp.Cách xử lý tác dụng phụ: Các triệu chứng nhẹ thường sẽ tự hết nhưng cần phải theo dõi. Cần đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thụ toàn thân, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị bổ trợ. Thực hiện tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể có hiệu quả trong quá trình điều trị tác dụng phụ nặng của thuốc Syfazin. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Syfazin Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Syfazin:Thận trọng khi dùng thuốc Syfazin ở người tăng huyết áp, bệnh cường tuyến giáp, bệnh tim;Không nên sử dụng thuốc Syfazin quá liều, vì có thể gây nóng và nước mũi chảy nhiều hơn;Không sử dụng thuốc Syfazin kéo dài liên tục, nếu sử dụng lâu dài phải được bác sĩ chuyên môn chỉ dẫn;Thận trọng khi sử dụng thuốc Syfazin cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, xơ cứng động mạch, đái tháo đường, người đang sử dụng các chất ức chế monoamin oxydase;Chỉ sử dụng các chế phẩm Xylometazolin cho trẻ em dưới 6 tuổi khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ cho điều trị sung huyết mũi nặng trong thời gian ngắn mà không đáp ứng với thuốc nhỏ mũi natri clorid hoặc xông hơi ấm ẩm;Không nên sử dụng thuốc nhiều lần Syfazin và liên tục để tránh tình trạng sung huyết trở lại. Nếu tự ý sử dụng thuốc, không được dùng quá 3 ngày. Khi sử dụng thuốc liên tục 3 ngày mà không thấy đỡ, nên dừng thuốc và đi khám bác sĩ;Sử dụng thuốc Syfazin cho phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc Syfazin cho phụ nữ có thai và thận trọng khi sử dụng với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú;Ảnh hưởng của thuốc Syfazin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Trong trường hợp dùng thuốc ở người lớn trong một khoảng thời gian dài hoặc với liều cao hơn so với đề nghị, có khả năng người bệnh gặp các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trường hợp này, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc,... 5. Tương tác thuốc Syfazin Tương tác thuốc Syfazin là: Khi dùng thuốc Syfazin, các tác dụng toàn thân là không đáng kể. Tuy nhiên, các tác dụng của thuốc có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc chống trầm cảm 3 vòng/4 vòng.Trong quá trình sử dụng thuốc Syfazin, người bệnh hãy làm theo đúng các chỉ dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả điều trị tốt. Bệnh nhân không được tự ý thay đổi cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc,... để tránh các nguy cơ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nói chung.
vinmec
1,020
Những biến chứng của răng khôn thường gặp nhất Do khung xương hàm nhỏ, có những chiếc răng mọc sau cùng của hàm không đủ diện tích mọc lên nên mọc chéo, mọc ngược gây đau đớn, sưng to, khó nhai,... Nhiều trường hợp do không can thiệp, người bệnh gặp phải những biến chứng của răng khôn gây nguy hiểm. 1. Những biến chứng của răng khôn thường gặp nhất Răng khôn hay còn gọi là răng số 8, mọc cuối cùng trong miệng ở trong cùng hàm, khi con người đã hết độ tuổi phát triển xương hàm. Do xương hàm của chúng ta thường chỉ đủ chỗ cho 28 răng nên răng khôn mọc thường thiếu chỗ dẫn đến mọc lệch, mọc ngược, mọc không hoàn thiện, mọc chen lấn vào các răng khác. Đau đớn khó chịu là triệu chứng mà hầu hết người mọc răng khôn nào cũng gặp phải, song nhiều trường hợp phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm hơn như: 1.1. U nang xương hàm Khi răng khôn mọc lệch đâm vào răng bên cạnh gây tiêu ngót chân răng, thoái hóa thành u nang bệnh lý trong xương hàm. U nang này không được điều trị tốt mà ngày càng phát triển có thể làm hỏng răng, xương hàm và mất chức năng của dây thần kinh. 1.2. Nhiễm khuẩn, viêm lợi trùm Vị trí răng mọc lệch gây sưng, đau và dễ nhiễm trùng khi vi khuẩn răng miệng tấn công. Nếu người bệnh vệ sinh răng miệng không tốt, khiến thức ăn và vi khuẩn tồn đọng trong túi nướu sẽ gây viêm lợi trùm, tích dịch mủ, viêm quanh chân răng cấp. Trường hợp nặng hơn có thể tiến triển thành nhiễm trùng máu dẫn đến tử vong. 1.3. Sâu răng Răng khôn mọc lệch không những dễ làm tổn thương sang răng bên cạnh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây sâu răng. Lỗ sâu càng lớn thì cấu trúc răng quai hàm càng bị phá hủy, dễ lan rộng sang các răng khác. 1.4. Ảnh hưởng đến dây thần kinh Răng khôn mọc gây đau đớn rất nhiều một phần là do chúng ảnh hưởng tới nhiều dây thần kinh ở mặt. Nhiều trường hợp sưng đau do răng khôn dẫn đến mất, giảm cảm giác ở môi, da, mặt,... Hội chứng giao cảm là một trong những biến chứng thần kinh thường gặp do răng khôn mọc lệch với triệu chứng: phù, đỏ quanh ổ mắt, đau một bên mặt,... 2. Nhổ răng khôn có nguy hiểm không? Với những đau đớn, khó chịu mỗi khi răng khôn mọc, nhiều người lựa chọn biện pháp nhổ răng khôn từ sớm. Càng ngày, thủ thuật nhổ răng khôn càng được thực hiện nhiều, người bệnh có thể đến những bệnh viện, phòng khám nha khoa để nhổ nhanh chóng và an toàn. Nhìn chung, nhổ răng khôn tương đối an toàn, vừa giúp bạn giảm đau đớn vừa ngăn ngừa những biến chứng răng miệng có thể gặp phải do răng khôn. Tuy nhiên cần lựa chọn địa chỉ thực hiện uy tín, những bác sĩ nha khoa chưa có nhiều kinh nghiệm có thể gây chảy máu nhiều, nhiễm trùng sau mổ. Vết mổ không được xử lý tốt và nhiễm trùng cũng dẫn đến biến chứng hoại tử, nhiễm trùng máu,. . Ngoài ra, vị trí răng khôn mọc là nơi tập trung nhiều dây thần kinh của hàm và mặt, do vậy nếu thực hiện không tốt có thể ảnh hưởng đến những dây thần kinh này. Những dấu hiệu cho thấy dây thần kinh bị ảnh hưởng sau nhổ răn khôn như: cảm giác ngứa ran, tê ở lưỡi, đau ở cằm, môi dưới, răng,... kéo dài cả khi sưng đau do nhổ răng khôn đã giảm. Để nhổ răng khôn an toàn, nha sĩ sẽ cần kiểm tra cấu trúc răng khôn trên hàm cùng với các răng bên cạnh để có phương án nhổ thích hợp. Cùng với đó là sự hỗ trợ của trang thiết bị nha khoa hiện đại, được xử lý tiệt trùng tốt để ngăn ngừa nhiễm trùng. Khi đó, quá trình nhổ răng khôn của bạn sẽ trở nên nhanh chóng, ít đau đớn hơn. 3. Cần làm gì khi mọc răng khôn? Không phải tất cả các trường hợp mọc răng khôn đều cần phải nhổ mặc dù ít nhiều đều gây khó chịu và đau đớn. Khi răng khôn mọc thẳng, không hoặc ít gây xô lệch đến các răng khác của hàm, ít nguy cơ gây khó vệ sinh răng miệng thì bạn có thể không cần nhổ. Răng khôn sẽ mọc từ từ nên trong quá trình này bạn có thể bị đau đớn, sưng lợi khó chịu nhưng không quá nghiêm trọng. Khi răng khôn mọc lệch rơi vào các trường hợp sau, nên xem xét nhổ bỏ sớm để hạn chế đau đớn và ảnh hưởng đến cấu trúc răng hàm: Răng khôn mọc lệch, ngầm gây đau đớn, sâu răng, viêm sưng, khít hàm,... Răng khôn mọc lệch ảnh hưởng đến cấu trúc răng hàm gây mất thẩm mỹ, thay đổi khuôn mặt. Răng khôn mọc lệch ra khỏi cung răng, không có chức năng ăn nhai và còn trở ngại khi vệ sinh răng miệng. Răng khôn mọc thẳng nhưng hình dạng bất thường, tạo thành vị trí nhồi nhét thức ăn, dễ gây ra sâu răng, bệnh nha chu,... Răng khôn mọc thẳng nhưng không có răng đối diện ăn khớp, lâu ngày dễ gây ra viêm loét niêm mạc lợi, gây nhồi nhét thức ăn khó vệ sinh,...
medlatec
935
Phục hồi chức năng cho trẻ chậm phát triển trí tuệ Chậm phát triển trí tuệ (hay bệnh ngu đần) là bệnh lý do thiểu năng giáp bẩm sinh làm trẻ chậm phát triển tinh thần và thể chất. Nếu không được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, trẻ sẽ tử vong hoặc lùn và đần độn suốt đời. Nguyên nhân Tuyến giáp là một tuyến nội tiết, có chức năng thẩm thấu hormon và thẩm thấu vào máu đi khắp cơ thể. Hormon tuyến giáp có chức năng sao chép các gen, tác dụng lên hoạt động chuyển hóa của tế bào, làm tăng trưởng và biệt hóa các tổ chức, nhất là xương, hệ thần kinh, đặc biệt là hoạt động của các cơ quan như tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh và các tuyến nội tiết khác. Nguyên nhân gây thiểu năng tuyến giáp gồm có: loạn sản (không có tuyến giáp, tuyến giáp teo nhỏ hoặc nằm lạc chỗ), rối loạn tổng hợp hormon giáp và thiếu iốt trong thực phẩm. Cách phát hiện sớm: Rất khó nhận biết ở trẻ sơ sinh. Trẻ đẻ ra thường có cân nặng cao nhưng sau đó rất chậm tăng thêm cân. Khó ăn, khó thở. Ít khóc, ít vận động. Trông đần độn, thờ ơ với mọi vật, ngủ ít. Chậm phát triển tinh thần và thể lực. Thân nhiệt thường thấp. Da khô lạnh và dày. Tóc mọc thấp dưới trán. Sưng trẽ mi mắt. Người càng ngày càng ngắn đi so với tuổi. Khó khăn về nghe. Hay táo bón. Thời gian thiếu hormon giáp trạng càng lâu thì trẻ càng chậm lớn, lùn, chân tay ngắn và mập, thóp chậm đóng, chậm mọc răng, chậm đi đứng và nói, trí khôn kém. Phục hồi chức năng Điều trị sớm và liên tục bằng hormon tuyến giáp. Ngoài ra, hoạt động trị liệu rất quan trọng. Các hoạt động trị liệu nên được chia thành những phần việc nhỏ hơn. Ví dụ, việc tắm rửa có thể chia thành giai đoạn múc nước, cầm lấy xà phòng khi cha mẹ đưa cho trẻ, tự xoa xà phòng lên người, dội nước để làm sạch xà phòng và lau khô người bằng khăn tắm. Từng phần việc này phải được học riêng trước khi kết hợp thành một hành động phức hợp. Mỗi hoạt động nên được thực hành liên tục trong vòng ít nhất hai tuần trước khi chuyển sang dạy hoạt động tiếp theo. Nên khích lệ trẻ thậm chí khi cảm thấy điều đó là vô nghĩa. Ví dụ, có thể nói chuyện hay đọc sách cho trẻ, có thể cần phải sử dụng ngôn ngữ phù hợp cho những trẻ bé hơn, khi trẻ nói nhiều hơn, nên tăng mức độ giao tiếp và kể chuyện cho trẻ. Đa phần trẻ bị chậm phát triển tâm thần nhẹ có thể đến trường được. Nhiều trẻ có thể học ở trường chính quy, đặc biệt là khi giáo viên quan tâm tới những nhu cầu của các trẻ này. Những trẻ chậm phát triển khác có thể cần phải học ở trường dành cho trẻ em khuyết tật. Hầu hết trẻ dạng này có thể tự chăm sóc bản thân và khá độc lập trong cuộc sống. Những trẻ em này chủ yếu gặp khó khăn trong việc kết bạn khi chúng trưởng thành và tìm việc làm. Những công việc thường nhật có thể sẽ là công việc lý tưởng cho chúng. Hầu hết trẻ bị chậm phát triển tâm thần thể vừa sẽ cần học ở những trường đặc biệt. Chúng có thể sẽ cần tới sự gợi ý và trợ giúp trong các hoạt động hằng ngày. Ví dụ, trẻ cần học cách tự tắm rửa hay tự đi vệ sinh nhưng cũng cần có người nhắc hay thỉnh thoảng phải kiểm tra. Hầu hết những trẻ này phụ thuộc vào gia đình trong vấn đề hòa nhập xã hội. Hầu hết không đủ khả năng làm những việc thông thường. Giáo dục giới tính là cần thiết ở tuổi trưởng thành. Những trẻ bị chậm phát triển tâm thần thể nặng dường như cần phải được chăm sóc suốt đời. Chúng có thể còn bị tàn tật về thể chất và mắc những vấn đề sức khỏe. Khả năng kiểm soát co bóp bàng quang và ruột phát triển rất muộn. Những trẻ này thậm chí còn không đủ khả năng học ở những trường đặc biệt. Chúng không thể làm được việc gì trong cuộc sống.
medlatec
760
Những triệu chứng cảnh báo ung thư bạn không nên bỏ qua Sút cân Sút cân nghiêm trọng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư Sút cân là một trong những biểu hiện bệnh toàn thân xuất hiện ở gần như tất cả bệnh nhân ung thư, đặc biệt là những bệnh ung thư liên quan đến đường tiêu hóa, ung thư giai đoạn cuối. Hãy cảnh giác nếu bạn không áp dụng bất kì chế độ ăn kiêng nào, sinh hoạt vẫn bình thường mà trọng lượng cơ thể giảm khoảng 10% trong vòng 3 tháng bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh. Ho kéo dài, đau tức ngực Ho kèm theo đau tức ngực là những triệu chứng rất phổ biến gặp ở những người bị cảm lạnh, viêm phổi, lao… Tuy nhiên nếu bạn có biểu hiện ho kéo dài khoảng trên 3 – 4 tuần kèm theo đau tức ngực thì rất có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi, ung thư vòm họng… Khó nuốt Khó nuốt ban đầu mơ hồ, có thể chỉ có cảm giác vướng họng xong biểu hiện tăng dần. Ở giai đoạn ung thư tiến triển, bệnh nhân không chỉ đau khi nuốt thức ăn mà ngay cả khi nuốt nước bọt. Khó nuốt liên quan nhiều đến ung thư thực quản, ung thư miệng… Khó thở Khó thở hay thở khò khè không phải là một triệu chứng nghiêm trọng nếu là do bạn làm việc gắng sức hay đang mắc các bệnh viêm mũi… Tuy nhiên, nếu bạn đột nhiên bị khó thở không rõ nguyên nhân thì hãy đến gặp bác sĩ ngay bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư phổi… Thay đổi bất thường trên da Da vàng, sạm màu, có nhiều đốm lạ hay những nốt ruồi bất thường… đều có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư da, ung thư gan… Đầy hơi Ung thư buồng trứng ở nữ giới có nhiều biểu hiện tương đồng với các bệnh lý đường tiêu hóa, thường chỉ xuất hiện muộn Đầy hơi là biểu hiện cảm giác bụng nặng, đau tức, cảm giác khó tiêu. Nếu bạn có biểu hiện đầy hơi đi kèm với nhiều triệu chứng bệnh như nôn ói, ợ chua, ợ nóng… hãy coi chừng các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Nếu có kèm theo biểu hiện đau bụng, đau vùng xương chậu mà không liên quan đến chu kì kinh nguyệt thì hãy coi chừng bệnh ung thư buồng trứng. Chảy máu bất thường Chảy máu bất thường rất nguy hiểm, liên quan đến nhiều bệnh khác nhau. Máu trong nước tiểu là một trong những triệu chứng điển hình ung thư bàng quang. Chảy máu bất thường giữa kì kinh, chảy máu sau quan hệ có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung. Hay khi có hiện tượng nôn ói ra máu, bạn nên cảnh giác với ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư phổi; chảy máu cam thường xuyên hay nghiêm trọng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư bạch cầu… Vết loét lâu lành trong miệng Có vết loét lâu lành trong miệng như môi, lưỡi, sàn miệng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư khoang miệng. Các vết loét này thường đau, có kèm theo mủ, dễ lan rộng đến nhiều vị trí trong miệng. Sờ thấy khối u Nhiều khối u có thể cảm nhận qua da như ung thư vú, ung thư tuyến giáp, ung thư hạch… Khối u thường có đặc điểm rắn, di động kém, kích thước lớn dần theo thời gian… Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích để phát hiện ung thư sớm, ngay khi chưa có biểu hiện Thực tế, các triệu chứng bệnh ung thư rất đa dạng. Mỗi bệnh ung thư khác nhau sẽ có biểu hiện cụ thể riêng và có những trường hợp không có triệu chứng cho đến khi phát hiện thì ung thư đã ở giai đoạn muộn. Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích.
thucuc
696
Thuốc chống trầm cảm: Tác dụng phụ tình dục và nhiều hơn nữa Thuốc chống trầm cảm thường được kê toa cho người đang điều trị bệnh này từ trung bình đến nặng. Khi thuốc phát huy đúng hiệu quả, kết hợp với tư vấn tâm lý sẽ có tác dụng làm giảm các triệu chứng. Nhưng giống như các loại khác, thuốc điều trị trầm cảm cũng đi kèm với một số tác dụng phụ. 1. Thuốc chống trầm cảm và tác dụng phụ Thuốc chống trầm cảm hoạt động là bằng cách thay đổi sự cân bằng của một số hóa chất trong não của người bệnh. Chính sự thay đổi này có thể gây ra tác dụng phụ như cảm giác bồn chồn lo sợ, có những giấc mơ kỳ lạ, khô miệng và tiêu chảy. Các triệu chứng này thường biến mất sau 1 - 2 tuần, nếu không thuyên giảm thì bạn nên chuyển sang một loại thuốc khác. Tuy nhiên một số tác dụng phụ như giảm ham muốn tình dục có thể kéo dài lâu hơn.Không phải bất cứ ai dùng thuốc cũng gặp tác dụng phụ như nhau. Và một loại thuốc chống trầm cảm cụ thể cũng không gây ra tác dụng phụ giống nhau ở tất cả người dùng. Các yếu tố khác như đặc điểm di truyền hoặc tình trạng sức khỏe hiện tại, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể phản ứng với thuốc điều trị trầm cảm.Do đó, người dùng thuốc cần phải theo dõi các tác dụng phụ và phối hợp chặt chẽ với bác sĩ. Có như vậy, việc dùng thuốc chống trầm cảm mới an toàn, hiệu quả và hạn chế tối đa các tác dụng phụ. Thuốc chống trầm cảm giảm ham muốn tình dục có thể kéo dài lâu hơn. 2. Những tác dụng phụ thường gặp Thuốc điều trị trầm cảm đôi khi có thể gây ra một loạt các tác dụng phụ khó chịu, bao gồm:Buồn nôn. Tăng thèm ăn và tăng cân. Giảm ham muốn và các rối loạn tình dục khác, chẳng hạn như rối loạn cương dương và giảm cực khoái. Mệt mỏi và buồn ngủ. Mất ngủ. Khô miệng. Mờ mắt. Táo bón. Chóng mặt. Dễ kích động. Cáu gắt. Lo lắng, e ngại 2.1. Suy giảm khả năng tình dục Giảm hứng thú với “chuyện yêu” hoặc giảm khả năng đạt cực khoái là một trong những tác dụng phụ của thuốc điều trị trầm cảm. Có đến 50% bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm SSRIs (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc) gặp phải một triệu chứng bất thường liên quan đến tình dục.Biện pháp khắc phục suy giảm khả năng tình dục có thể bao gồm dùng một loại thuốc chống trầm cảm khác hoặc thậm chí là thuốc điều trị yếu sinh lý, rối loạn cương dương. Theo đó, bạn không được tự ý ngừng dùng thuốc điều trị trầm cảm mà không thông qua ý kiến của bác sĩ. Việc dừng thuốc đột ngột có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng, chẳng hạn như lên cơn nghiện hoặc tự cô lập bản thân. 2.2. Thay đổi cân nặng Một tác dụng phụ khác của thuốc chống trầm cảm là tăng cân. Một số bệnh nhân đã thay đổi số cân nặng đáng kể, có thể tăng hoặc giảm, kể từ khi dùng thuốc điều trị trầm cảm.Một số nghiên cứu y học chỉ ra rằng sử dụng thuốc chống trầm cảm trong thời gian dài có thể làm tăng cân, cũng như tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan, bao gồm tiểu đường loại 2 và huyết áp cao.Tăng trọng lượng, yếu sinh lý và suy giảm khả năng tình dục là những tác dụng phụ có thể xảy ra. Mặc dù các nhà sản xuất những loại thuốc mới thường tuyên bố sản phẩm của họ có ít tác dụng phụ hơn, nhưng không có nhiều dữ liệu để chứng minh.Một số nghiên cứu và thực tiễn cho thấy bupropion (Wellbutrin), tác động đến hóa chất serotonin và dopamine trong não, có thể ít gây tăng cân hơn so với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin được chọn lọc (SSRI), như citalopram (Celexa) (Zoloft) và paroxetine (Paxil).Thuốc có thể góp phần gây ra tác dụng phụ này, nhưng các yếu tố khác, chẳng hạn như thói quen ăn uống bình thường của người bệnh cũng đóng một vai trò. Tăng hoặc giảm cân là một tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm 2.3. Ảnh hưởng đến giấc ngủ Một vài thuốc điều trị trầm cảm cung cấp cho bạn nhiều năng lượng hơn, có thể phù hợp với người thường xuyên cảm thấy buồn ngủ. Ngược lại, số thuốc khác có xu hướng gây buồn ngủ, có thể tốt cho những người thường xuyên lo lắng. Ví dụ, các loại thuốc như mirtazapine (Remeron), có thể gây tăng cân và buồn ngủ, có thể là phù hợp với bệnh nhân khó ngủ hoặc gầy yếu.Nếu bạn cảm thấy buồn ngủ khi dùng thuốc chống trầm cảm, hãy nói chuyện với bác sĩ để lựa chọn loại thuốc thích hợp hơn. 3. Liệu pháp tư vấn tâm lý Tâm lý trị liệu là các phương pháp cải thiện tình trạng sức khỏe và tinh thần thông qua giao tiếp. Phương pháp này được kết hợp hiệu quả với thuốc chống trầm cảm, được xem như một phần quan trọng trong điều trị trầm cảm nặng .Chuyên gia tư vấn tâm lý sẽ giúp tháo gỡ các vấn đề trong cảm xúc và hành vi của người trầm cảm, xác định những điều tiêu cực đang diễn ra xung quanh cuộc sống. Nhờ đó, bạn sẽ hiểu được những cảm xúc tiêu cực của mình đến từ đâu và được hướng dẫn cách để đối phó.Rất nhiều người thường e ngại khi phải tâm sự với một người lạ, nhưng các nghiên cứu cho thấy liệu pháp tư vấn tâm lý rất hiệu quả, với ưu điểm nổi bật là không kèm theo các tác dụng phụ như khi uống thuốc. Liệu pháp trò chuyện cũng làm cho các triệu chứng giảm nhanh chóng và người bệnh dễ dàng tuân thủ đúng lịch trình uống thuốc hơn.Nhìn chung, tác dụng của tâm lý trị liệu trong điều trị trầm cảm là:Giúp giảm bớt và giải tỏa stress. Cho người bệnh có một góc nhìn mới về vấn đề. Giúp bệnh nhân dễ dàng chấp nhận sự thật. Tìm ra cách đối phó với các tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm. Học cách trò chuyện, bày tỏ nỗi lòng, chia sẻ suy nghĩ với người khác. Giúp phát hiện sớm tình trạng trầm cảm đang trở nặngỔn định tâm lý và tinh thần cho bệnh nhân Liệu pháp tư vấn tâm lý sẽ giúp người trầm cảm tháo gỡ các vấn đề trong cảm xúc và hành vi của mình 4. Nguy cơ tự tử khi dùng thuốc chống trầm cảm? Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm đã yêu cầu các nhà sản xuất thuốc điều trị trầm cảm thêm thông tin về nguy cơ tự tử trong tờ hướng dẫn kèm theo trong hộp thuốc. Cụ thể, có lưu ý rằng trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ bị trầm cảm nặng hoặc các rối loạn tâm thần khác, có nguy cơ tăng suy nghĩ và hành vi tự tử khi dùng thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là trong tháng đầu điều trị. Vì vậy những đối tượng bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận.Trong khi đó, không có nguy cơ tự tử ở bệnh nhân lớn tuổi. Nếu trên 65 tuổi, bạn thực sự có ít nguy cơ tự tử hơn khi dùng thuốc điều trị trầm cảm.Có ý nghĩ tự tử trong khi dùng thuốc chống trầm cảm là một tác dụng phụ nghiêm trọng, cần được bác sĩ hỗ trợ càng sớm càng tốt. Người bệnh không được cố gắng chịu đựng những cảm xúc đó một mình.Hầu hết những người bị trầm cảm sẽ trở nên tốt hơn. Bạn có thể cần phải thử một vài loại thuốc điều trị trầm cảm khác nhau để tìm ra lựa chọn phù hợp nhất với mình. Áp dụng liệu pháp tư vấn tâm lý kết hợp với dùng thuốc là cách điều trị trầm cảm hiệu quả nhất. Nên phối hợp chặt chẽ với bác sĩ và kiên nhẫn tuân thủ liệu trình để được khỏi bệnh thành công.com
vinmec
1,429
Công dụng thuốc Diorophyl 400 mg Diorophyl 400 mg có thành phần chính là Piracetam, dạng bào chế viên nang cứng. Diorophyl thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Piracetam 400mg để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Diorophyl 400mg công dụng là gì? Thuốc Diorophyl 400mg công dụng như sau:Hoạt chất Piracetam trong thuốc Diorophyl 400mg có tác dụng giúp cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh. Bởi có dẫn xuất ​​​​​​vòng của acid gama aminobutyric, GABA, chất có tác dụng hưng phấn với tế bào thần kinh.Thuốc Diorophyl 400mg có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt nhờ tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh như: Dopamin, Noradrenalin, Acetylcholin,....Ngoài ra Diorophyl còn có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.Tác dụng làm tăng sử dụng glucose mà không phụ thuộc vào sự cung cấp oxy, điều này tạo thuận lợi cho con đường chuyển hóa pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Piracetam giúp tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.Thuốc Diorophyl không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức giảm đau.Thuốc giúp cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch, làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu. Mặt khác, thuốc còn có tác dụng chống giật rung cơ. 2. Chỉ định của thuốc Diorophyl 400mg Thuốc Diorophyl 400mg chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh có triệu chứng chóng mặt.Rối loạn tâm thần.Chấn thương sọ não, phẫu thuật não, nhồi máu não. Liệt nửa người.Thiếu máu cục bộ. Các chứng rối loạn thần kinh trung ương: nhức đầu, lo âu, rối loạn ý thức.Suy giảm trí nhớ, người thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già.Bệnh nhân nghiện rượu, sảng rượu.Dự phòng và hỗ trợ điều trị rung cơ có nguồn gốc vỏ não. 3. Chống chỉ định của thuốc Diorophyl 400 mg Thuốc Diorophyl 400mg chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Diorophyl 400mg.Người có các vấn đề về suy giảm chức năng gan, thận nặng.Phụ nữ có thai và đang cho con bú. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Diorophyl 400 mg Cách sử dụng: Thuốc Diorophyl 400mg dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc.Liều dùng:Liều khởi đầu: 800mg/ lần x 03 lần/ ngày.Liều duy trì: 400mg/lần x 03 lần/ ngày. Liều thường dùng: 30 - 160mg/ kg/ ngày, uống ngày 2 - 3 lần.Với các hội chứng sa sút trí tuệ, tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ ngày. Có thể dùng liều cao lên tới 4,8g/ ngày trong những tuần đầu tiên. Sau đó giảm dần về liều duy trì.Với người nghiện rượu: dùng liều cao 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Sau đó dùng liều điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.Người bệnh sau chấn thương não có suy giảm nhận thức: Liều khởi đầu: 9 - 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, uống chia làm 2 - 3 lần. Phụ thuộc đáp ứng thuốc của người bệnh, cứ 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. 5. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dioropphyl 400mg Trong trường hợp quên liều thuốc Dioropphyl 400mg thì người bệnh nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dioropphyl 400mg đã quên và sử dụng liều mới. 6. Tác dụng phụ của thuốc Dioropphyl 400mg Khi dùng thuốc Dioropphyl 400mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Rối loạn giấc ngủ. Mệt mỏi. Bồn chồn, lo âu. Choáng váng. Rối loạn tiêu hoá. Nếu gặp phải triệu chứng trên thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 7. Tương tác của thuốc Dioropphyl 400mg ​​Thuốc Diorophyl 400mg có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc kích thích thần kinh trung ương.Thuốc hướng thần kinh.Thuốc điều trị tuyến giáp. 8. Lưu ý khi dùng thuốc Dioropphyl 400mg Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dioropphyl 400mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dioropphyl 400mg cho người bị suy gan, suy thận nặng.Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dioropphyl 400mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dioropphyl 400mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Không nên tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
902
Hồ Chí Minh: Địa chỉ y tế tin cậy của mọi nhà Đây là địa chỉ y tế đáng tin cậy dành cho những ai đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đặc biệt phòng khám cung cấp dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, rất phù hợp với những đối tượng khách hàng, không có thời gian đi khám trực tiếp. 1. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà có những ưu điểm gì? 1.1. Vì sao bệnh nhân chần chừ đi khám? Nhiều người muốn theo dõi kiểm tra sức khỏe nhưng lại rất ngại đi khám. Nguyên nhân là vì họ rất sợ cảnh đông đúc, xếp hàng cả ngày tại nhiều bệnh viện. Không chỉ mất nhiều thời gian chờ đợi mà các thủ tục hành chính tại nhiều bệnh viện cũng là một vấn đề khiến nhiều người lại càng e ngại chuyện đi khám bệnh. Việc chần chừ, trì hoãn khám bệnh chính là một trong những lý do khiến cho tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Đến khi phát hiện ra bệnh thì đã quá muộn. Nhiều trường hợp phát hiện khi bệnh đã bước sang giai đoạn cuối, mọi phương pháp điều trị chỉ là để giảm triệu chứng, nâng cao chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ nhất có thể cho người bệnh. Lúc này, bệnh nhân gần như mất đi cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Hơn nữa, việc điều trị bệnh ở giai đoạn muộn là rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn, chi phí điều trị cũng không hề nhỏ và tạo ra một gánh nặng kinh tế lớn cho bản thân người bệnh cũng như gia đình của họ. Bên cạnh đó, cũng có nhiều người chủ động trong việc khám bệnh kịp thời để phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất có thể. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần đến tái khám thường xuyên. Việc tái khám này là vô cùng quan trọng, Thông qua những kết quả xét nghiệm mới nhất, các bác sĩ sẽ đánh giá được sự thay đổi của người bệnh sau một thời gian thực hiện phác đồ điều trị, có cần phải điều chỉnh phác đồ hay không hoặc bệnh nhân cần phải lưu ý điều gì không. Vì ngại đến bệnh viện, nhiều bệnh nhân lại lùi lịch tái khám khiến cho việc theo dõi và điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn. Cuối cùng, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. 1.2. Những lợi ích của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Tất cả những khó khăn trên có thể được giải quyết rất đơn giản với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Trong những năm gần đây, dịch vụ xét nghiệm tại nhà đang được quan tâm và trở thành sự lựa chọn hàng đầu của nhiều cá nhân và nhiều gia đình. Khi sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà bạn sẽ không cần tốn quá nhiều thời gian để đến xếp hàng, chờ đợi cũng như thực hiện thủ tục hành chính tại bệnh viện. Nhân viên y tế sẽ đến tận nơi để lấy mẫu xét nghiệm, như vậy bạn hoàn toàn không phải tốn công sức di chuyển mà vẫn được theo dõi sức khỏe ngay tại nhà. Hơn nữa khi sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bạn cũng tránh được nguy cơ lây nhiễm chéo, đặc biệt hữu ích trong bối cảnh xảy ra dịch bệnh. Hơn nữa khi xét nghiệm máu tại nhà vẫn có thể mang đến kết quả chính xác nhờ bảo quản mẫu xét nghiệm và vận chuyển mẫu xét nghiệm đúng theo quy trình. Dưới đây là một số bệnh lý có thể phát hiện nhờ xét nghiệm máu tại nhà: - Phát hiện được nhóm máu, các bệnh lý liên quan đến máu, chẳng han như bệnh về bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu,… tình trạng thiếu máu, bệnh truyền nhiễm,…. - Bên cạnh đó, xét nghiệm máu chuyên sâu còn có thể phát hiện ra nhiều bệnh lý nguy hiểm ở giai đoạn đầu, mặc dù ở thời điểm đó bệnh nhân không hề có những biểu hiện khác thường. Việc phát hiện sớm những bệnh lý nguy hiểm, nhất là bệnh ung thư sẽ giúp bệnh nhân được tăng cơ hội điều trị bệnh hiệu quả và nâng cao chất lượng sống.
medlatec
745
Sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp cần chú ý điều gì? Phẫu thuật ung thư tuyến giáp là một phương pháp then chốt trong quá trình điều trị bệnh lý ung thư tuyến giáp. Vậy sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp người bệnh cần lưu ý những điều gì để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. 1. Tổng quan về phẫu thuật ung thư tuyến giáp 1.1 Các phương pháp phẫu thuật cụ thể trong điều trị ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp có 4 thể chính là ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp dạng không biệt hóa. Dù khác nhau về đặc điểm nhưng phương pháp điều trị được sử dụng đầu tiên và then chốt trong điều trị của cả 4 loại ung thư này vẫn là phẫu thuật ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng dạng bệnh và giai đoạn khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất. – Phẫu thuật cắt một phần tuyến giáp hay cắt thùy tuyến giáp: Chỉ có phần thùy tuyến giáp chứa tế bào ung thư và eo giáp bị loại bỏ. Phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp thường được chỉ định trong các trường hợp ung thư tuyến giáp thể nhú hoặc thể nang có kích thước không quá 4cm và chưa có dấu hiệu vượt ra bên ngoài tuyến giáp. – Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp: Là phương pháp điều trị thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp thể nhú và thể nang có kích thước khối u lớn hơn 4cm, bệnh đã có dấu hiệu lan đến bề mặt của tuyến giáp, đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Các trường hợp ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa, phương pháp điều trị sẽ là cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp, vét hạch cổ và xạ trị bổ trợ. 1.2 Nguyên tắc điều trị ung thư tuyến giáp sau thực hiện phẫu thuật Sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp bệnh nhân vẫn cần điều trị bổ trợ, và nguyên tắc của quá trình điều trị sau phẫu thuật đó là: – Điều trị nội tiết sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp bằng cách uống hormone tuyến giáp thay thế suốt đời, và sử dụng liều lượng cụ thể tùy vào chỉ định của bác sĩ đối với bệnh nhân cắt 1 phần tuyến giáp.. Mục đích sử dụng thuốc đường uống hormone thay thế là để thay thế hormone tuyến giáp, đồng thời làm, chậm sự phát triển của tế bào ung thư còn lại sau phẫu thuật. – Sử dụng i-ốt phóng xạ theo đường uống sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp để đảm bảo không còn tế bào ung thư sót lại, tiêu diệt những ổ nhỏ di căn sau phẫu thuật, tránh ung thư tuyến giáp tái phát. Sử dụng hormone tuyến giáp thay thế cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để tránh những hệ lụy ảnh hưởng đến sức khỏe 2. Những lưu ý điều trị ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật 2.1 Lưu ý sử dụng hormone tuyến giáp sau điều trị phẫu thuật Sau khi trải qua phẫu thuật tuyến giáp triệt căn, người bệnh đã mất đi cơ quan sản xuất hormone nên phải bắt buộc sử dụng hormone tuyến giáp thay thế. Và trong quá trình sử dụng người bệnh cần lưu ý những điểm sau: –  Uống thuốc đúng theo liều lượng bác sĩ chỉ định bởi liều lượng thuốc có thể sẽ được tăng hoặc giảm dựa trên các yếu tố như tình trạng sức khỏe hiện tại, thời gian sử dụng, tuổi tác… Tránh tự ý tăng giảm liều lượng thuốc bởi có thể sẽ dẫn đến các bệnh lý cường giáp, suy giáp. – Chú ý đến thời điểm uống thuốc mang lại tối ưu trong việc hấp thu và chuyển hóa của cơ thể. – Lưu ý sử dụng các loại thuốc khác cần có sự tư vấn của bác sĩ để tránh tương tác thuốc. 2.2 Lưu ý sử dụng phóng xạ I-ốt 131 sau phẫu thuật Không giống các loại thước thông thường mà là một chất phóng xạ, nên trong quá trình sử dụng bệnh nhân cần lưu ý: – Uống thuốc theo chỉ định đúng thời gian và liều lượng của bác sĩ. – Nếu gặp tác dụng phụ của thuốc, người bệnh có triệu chứng bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ trực tiếp điều trị của bạn. – Thực hiện nghiêm túc cách ly an toàn phóng xạ trong phòng cách ly, tuyệt đối không để các chất thải cá nhân rò rỉ ra bên ngoài môi trường, để không ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người xung quanh đặc biệt là cho phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. – Uống nhiều nước và đi tiểu thường xuyên để tăng quá trình hấp thụ và đào thải i-ốt 2.3 Lưu ý trong việc theo dõi và tái khám sau phẫu thuật điều trị ung thư tuyến giáp Sau khi trải qua cuộc đại phẫu thuật ung thư tuyến giáp, người bệnh cần nhiều thời gian để phục hồi, vậy nên trong thời gian này người nhà cần chú ý theo dõi sức khỏe, chăm sóc và tái khám đầy đủ để giúp đẩy nhanh tốc độ phục hồi, sức khỏe được đảm bảo. – Theo dõi các biến chứng sau phẫu thuật, nhận thấy những dấu hiệu bất thường như: Sốt cao kéo dài hơn 24 tiếng, da bị đỏ và sưng, đau tại vết mổ, chảy máu tại vết mổ, khó thở… người nhà cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được xử lý kịp thời. – Chăm sóc vết mổ theo đúng chỉ định hướng dẫn của bác sĩ, cần hạn chế tối đa vết thương mổ tiếp xúc với nước, bị cọ xát với vật khác hoặc bị tì đè lên. – Bệnh nhân cần tới viện thăm khám và kiểm tra lại theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi khả năng phục hồi, khả năng tái phát ung thư tuyến giáp… Tái khám trong điều trị ung thư nói chung và ung thư tuyến giáp nói riêng là việc rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả 2.3 Lưu ý về chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật điều trị ung thư tuyến giáp Bệnh nhân thực hiện phẫu thuật ung thư tuyến giáp sẽ phải hạn chế vận động vùng cổ, do đó bệnh nhân nên được ăn những loại thức ăn mềm, lỏng, không cần nhai nhiều và dễ tiêu hóa. Hãy trao đổi với bác sĩ để biết khi nào được quay trở về chế độ ăn uống bình thường. Bên cạnh cách chế biến thực phẩm ở dạng mềm lỏng thì bệnh nhân cũng cần được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể để quá trình phục hồi được diễn ra tốt. – Uống đủ nước, uống bổ sung các loại nước ép trái cây để tăng cường vitamin, khoáng chất cho cơ thể. – Nên sử dụng thực phẩm giàu vitamin C, thực phẩm giàu kẽm để thúc đẩy vết thương nhanh lành và hệ thống miễn dịch hoạt động ổn định. Thức ăn dạng lỏng là phù hợp cho người bệnh sau thực hiện phẫu thuật ung thư tuyến giáp Cuối cùng người bệnh luôn cần giữ một tinh thần thoải mái lạc quan, đồng thời tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ thì tốc độ hồi phục của bệnh nhân sẽ được rút ngắn đáng kể, nhanh chóng trở lại cuộc sống sinh hoạt và làm việc bình thường.
thucuc
1,357
Thiếu máu - Dấu hiệu của bệnh gì? Thiếu máu là tình trạng bất thường của các hồng cầu, bẩm sinh hoặc mắc phải, hay triệu chứng của một số bệnh không phải bệnh về máu. Khi thiếu máu, khối lượng hồng cầu trong máu giảm, trị số hemoglobin dưới 12 g/dl ở bệnh nhân nữ và dưới 13,5 g/dl ở bệnh nhân nam. Vì sao bị thiếu máu? &#160; Có nhiều nguyên nhân gây ra thiếu máu:&#160;thiếu máu do thiếu chất sắt, chiếm tỷ lệ&#160; 25 - 35%. Bệnh xảy ra do bệnh nhân bị mất máu lâu ngày, như trường hợp phụ nữ mất máu nhiều khi hành kinh, bệnh nhân bị ung thư đại tràng mất máu do chảy rỉ rả trong thời gian dài, bệnh nhân bị bệnh giun móc… Do bệnh mạn tính cũng chiếm tỷ lệ 25 - 35% các trường hợp thiếu máu. Một số bệnh mạn tính ở gan, thận, tuyến nội tiết... cũng gây thiếu máu. Do tan huyết và tủy xương không tạo đủ tế bào máu chiếm 15%. Do bệnh myelodysplasia (10%); bệnh thalassemia (5 - 10%); các bệnh khác (5-10%) như bệnh thiếu vitamin B12, thiếu acid folic. &#160; Dấu hiệu nào giúp phát hiện bệnh thiếu máu? Hoa quả, bông cải xanh là thức ăn chứa nhiều chất sắt. Một người bị bệnh thiếu máu tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ thiếu máu nhẹ hay nặng mà có các biểu hiện khác nhau như sau: nếu thiếu máu nặng nhưng diễn ra từ từ qua nhiều ngày tháng thì bệnh nhân vẫn không thấy triệu chứng gì. Tuy nhiên, khi một bệnh nhân bị bệnh thiếu máu mà trị số hemoglobin (Hb) xuống dưới 7g/dl sẽ cảm thấy mau mệt, nhức đầu, khó thở, choáng váng, đau ngực. Nhìn da bệnh nhân thấy xanh xao, nhợt nhạt, mạch nhanh, nói hụt hơi. Nếu thiếu máu do các bệnh khác có thể thấy các dấu hiệu: nổi hạch bất thường (ung thư máu, ung thư hạch... ); vàng da, vàng mắt trong bệnh gan, bệnh tan huyết... ; gan và lách to trong bệnh gan, bệnh về máu; xương sờ thấy thốn đau (ung thư máu); trong phân có máu (ung thư dạ dày, đại tràng)... Xét nghiệm thấy Hb dưới 12g/dl, hematocrit dưới 36%) ở phụ nữ, và dưới 13,5g/dl, hematocrit dưới 41% ở nam. Đếm tế bào reticulocyte để đánh giá mức độ sản xuất hồng huyết cầu nhanh hay chậm, qua đó biết tủy xương đáp ứng trước sự thiếu máu. Nếu reticulocyte count thấp, chứng tỏ tủy xương không sản xuất đủ các hồng cầu. Trái lại, khi trị số này cao, suy ra đang có sự thất thoát hồng cầu quá mức như chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu đường sinh dục hoặc đang bị tan huyết, hủy hoại hồng cầu bất thường trong cơ thể. Đo MCV (Mean corpuscular volume - khối lượng trung bình của hồng cầu) để phân loại thiếu máu: thiếu máu hồng cầu có dạng nhỏ thì trị số MCV sẽ thấp, như trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, do bệnh bẩm sinh thalassemia; thiếu máu hồng cầu có dạng bình thường, trị số MCV bình thường, gặp trong trường hợp thiếu máu vì có bệnh mạn tính; thiếu máu hồng cầu có dạng to, trị số MCV tăng cao như trường hợp thiếu máu do thiếu vitamin B12, thiếu acid folic. &#160;&#160;&#160;&#160;&#160; Chữa trị và phòng bệnh Việc điều trị thiếu máu cần điều trị nguyên nhân gây ra thiếu máu. Thiếu máu do thiếu sắt thì chủ yếu cần bổ sung chất sắt trong dược phẩm kết hợp chế độ ăn giàu chất sắt. Thiếu máu do bệnh mạn tính đa số không cần điều trị gì, chỉ một số ít cần truyền hồng cầu để chữa triệu chứng. &#160;&#160; Một số thuốc thường dùng để điều trị thiếu máu gồm: sắt, phụ nữ cần bổ sung mỗi ngày 15mg chất sắt, nam giới chỉ cần 10mg/ngày. Đối với thai phụ cần bổ sung chất sắt nhiều hơn bình thường để đáp ứng nhu cầu của cơ thể người mẹ và cần cho sự phát triển của cơ hồng cầu của bào thai. Các chế phẩm chứa sắt có nhiều loại: sắt sunfat, sắt oxalat, sắt gluconat... nên uống khi no để tránh kích thích dạ dày. Phòng bệnh và điều trị thiếu máu do thiếu sắt bằng cách ăn nhiều thức ăn giàu chất sắt như: gan, tim, trứng, giá đậu, hoa quả, bông cải xanh... Việc phòng bệnh thiếu máu chủ yếu là thực hiện chế độ ăn có đầy đủ chất sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin B6, B2… Phòng và chữa tích cực các bệnh gây thiếu máu như bệnh gan, thận, sốt rét, nhiễm khuẩn, giun móc, dùng thuốc điều hòa kinh nguyệt để hạn chế mất máu do hành kinh ở phụ nữ. &#160; &#160; Th S. Minh Phát &#160;
medlatec
819
Viêm khớp gối: Triệu chứng, nguyên nhân phát bệnh Viêm khớp gối khiến người bệnh đau nhức, khó vận động, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Bạn cần chú ý theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện các tổn thương khớp gối kịp thời, giúp rút ngắn thời gian chữa trị.  1. Thế nào là viêm khớp gối? Viêm khớp gối là hiện tượng xảy ra khi các thành phần trong khớp gối gặp các tổn thương như xương sụn gối bị bào mòn, bề mặt sụn thô, các xương ma sát vào nhau nhiều. Do đó, làm giảm tính đàn hồi của phần sụn khớp, gây nên tình trạng đau nhức, sưng viêm, khó chịu, ảnh hưởng đến khả năng vận động. Sụn xương bị bào mòn dẫn tới viêm khớp Nhiều trường hợp viêm khớp gối do chủ quan, không đi khám và điều trị sớm, làm bệnh tiến triển nhanh và dẫn tới nguy cơ thoái hóa nặng. Ngoài ra, chẩn đoán đúng nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp người bệnh đẩy nhanh quá trình phục hồi khớp gối. Nếu không điều trị đúng nguyên nhân, bệnh sẽ nặng thêm và người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. 2. Các loại viêm khớp gối 2.1. Thoái hóa khớp Thoái hóa khớp gối là dạng viêm khớp phổ biến mà nhiều người gặp phải. Bệnh xảy ra do sụn khớp bị thoái hóa, bị bào mòn khiến các xương ma sát nhiều hơn, dễ gây ra các tổn thương.  Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là người cao tuổi và người có tiền sử lao động nặng thường xuyên. 2.2. Bệnh viêm khớp dạng thấp  Nếu thoái hóa khớp hầu như chỉ ảnh hưởng đến một số khớp mà người bệnh thường xuyên vận động, thì viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng đến nhiều khớp của cơ thể. Viêm khớp dạng thấp có thể xảy ra ở vùng đầu gối do hệ miễn dịch hoạt động sai và tự động tấn công mô cơ thể. Cụ thể, tế bào bạch cầu tấn công khiến các màng hoạt dịch quanh các khớp gối sưng lên, làm tiêu xương. Lúc này, vùng xương khớp gối sẽ cảm thấy đau, nóng rát bất thường.  2.3. Viêm khớp gối do chấn thương  Các chấn thương về dây chằng, rách sụn, tổn thương vùng quanh khớp gối dù được phục hồi cũng sẽ để lại biến chứng. Sau chấn thương, người bệnh có thể bị viêm khớp gối theo từng cấp độ.  Giai đoạn đầu, sụn chưa bị ăn mòn nhiều, đầu gối xuất hiện các gai nhỏ, nên người bệnh chưa quá đau đớn. Thời gian đầu này người bệnh thường chủ quan do triệu chứng ít và không rõ ràng.  Sau một thời gian, bệnh viêm khớp tiến triển nhanh hơn. Các sụn khớp bị ăn mòn, ma sát nhiều hơn với nhau, thậm chí vỡ vụn thành nhiều mảnh. Tình trạng này gây đau, sưng nặng, ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. Năng hơn, khớp gối bị biến dạng khiến người bệnh không thể di chuyển được, dẫn tới bại liệt. 3. Triệu chứng bệnh viêm khớp gối 3.1. Đau nhức khớp Các cơn đau nhức âm ỉ hoặc đột ngột xuất hiện khiến người bệnh khó chịu. Đặc biệt vào thời gian sau khi thức dậy vào buổi sáng. Khi bệnh diễn biến nặng hơn, cơn đau với tần suất và cường độ cao làm người bệnh khó đi vào giấc ngủ hoặc khó ngủ lại khi tỉnh giấc giữa đêm.  3.2. Sưng đỏ khớp  Khi khớp bị viêm sẽ gây tích tụ chất lỏng quá mức làm khớp sưng phồng lên. Cảm giác sưng nóng có thể nhận biết dễ dàng thông qua xúc giác. Triệu chứng này khiến người bệnh khó chịu và ảnh hưởng lớn tới hoạt động cử động khớp gối. 3.3. Cứng khớp  Hiện tượng cứng khớp gối làm hạn chế khả năng vận động của người bệnh. Sau thời gian nghỉ ngơi dài hoặc thức dậy vào buổi sáng, người bệnh dễ bị cứng khớp, khó cử động. Lúc này, bệnh nhân cần từ từ xoa bóp nhẹ nhàng để giúp khớp co giãn và dễ vận động trở lại.  3.4. Khó vận động khớp  Người bệnh cảm thấy rất đau mỗi khi vận động, do lớp sụn đã bị mài mòn. Khi đứng lên, ngồi xuống, đi lại hoặc thực hiện các động tác thể dục bình thường, người bệnh sẽ thấy đau và khó vận động. Điều này khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc sinh hoạt và làm việc hằng ngày.  Người bệnh viêm khớp gối đi lại khó khăn 4. Nguyên nhân gây viêm khớp gối Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm khớp gối. Một số vấn đề tự nhiên xảy ra do thời gian hoặc do chấn thương, bệnh lý liên quan. 4.1. Tuổi tác gây viêm khớp gối Hầu hết người ở độ tuổi trung niên sẽ gặp các vấn đề liên quan đến xương khớp, trong đó viêm khớp gối là bệnh khá phổ biến. Tuổi càng cao, hệ miễn dịch giảm, khả năng tự phục hồi các tổn thương kém, khiến bệnh nhân bị viêm khớp nghiêm trọng hơn so với những ca bệnh trẻ tuổi.  Người cao tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh viêm khớp 4.2. Giới tính  Nữ giới có nguy cơ mắc viêm khớp đầu gối cao hơn nam giới, đặc biệt là nữ giới trên 55 tuổi. 4.3. Cân nặng  Trọng lượng cơ thể càng lớn sẽ gây áp lực lên các khớp càng cao. Khớp đầu gối là nơi trực tiếp chịu đựng trọng lượng cơ thể, do vậy nếu trọng lượng tăng, khớp gối sẽ phải làm việc nặng hơn. Trung bình, nếu cơ thể tăng khoảng 1kg cân nặng thì trọng lượng khớp gối phải chịu cũng tăng hơn khoảng 1,3 – 1,8 kg.  4.4. Yếu tố di truyền  Một số đột biến liên quan đến hình dạng xương bao bọc quanh khớp gối thường ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp, dễ gây ra tình trạng viêm. 4.5. Chấn thương  Thông thường, các chấn thương gây tổn thương khớp gối là do đặc thù công việc của người bệnh. Các vận động viên điền kinh, cầu thủ bóng đá… có nguy cơ mắc viêm khớp gối cao hơn người bình thường do khớp gối phải làm việc liên tục với cường độ cao. Họ cũng là người dễ mắc chấn thương thể thao khiến khớp gối và vùng xung quanh yếu đi. Các đối tượng này cần có biện pháp chăm sóc khớp gối đặc biệt.  4.6. Bệnh lý khác  Một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa nhất định, sẽ làm tăng trưởng hormone quá mức hay tình trạng quá tải sắt cũng có nguy cơ dẫn tới bệnh viêm khớp.
thucuc
1,177
Viêm phế quản cấp có thể gây biến chứng Viêm phế quản cấp có thể gây biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Cũng có nhiều trường hợp tự ý mua thuốc về điều trị đã vô tình khiến bệnh nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe. 1. Triệu chứng viêm phế quản cấp Thông thường khi bị viêm phế quản cấp, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: Sốt cao, đột ngột (38 – 39 độ C), mệt mỏi do mất nước, mất chất điện giải, nhức đầu, có cảm giác nóng rát ở phía sau xương ức, đặc biệt là khó thở. Viêm phế quản cấp có thể gây biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Một số trường hợp triệu chứng bắt đầu thường là viêm đường hô hấp trên (rát, ngứa họng, ho khan, hắt hơi, sổ mũi). Sau vài ngày, ho có đờm màu trắng đục như mủ hoặc vàng hoặc xanh. Nếu bị viêm phế quản do virus, hầu hết các biểu hiện này thường kéo dài chừng 1 tuần sẽ hết, tuy vậy, ho có thể kéo dài đến vài ba tuần. Viêm phế quản cấp do vi khuẩn, vi nấm nếu không chữa trị kịp thời bệnh càng ngày càng nặng và có thể gây nguy hiểm tính mạng. 2. Viêm phế quản cấp có thể gây biến chứng Viêm phế quản cấp nếu không điều trị sớm có thể tiến triển thành mạn tính. Một số trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, những ổ viêm nhiễm ở phế quản không được điều trị đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giãn phế quản. Ở trẻ em có thể mắc biến chứng viêm phế quản bít tắc. Đôi khi viêm phế quản cấp là mở đầu của một bệnh hen phế quản. Nếu bệnh nhân bị cúm có bội nhiễm viêm phế quản thì bệnh trở nên nặng, khi đó việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn. Người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu viêm phế quản cấp để điều trị sớm, tránh biến chứng nguy hiểm Hiện nay, việc chẩn đoán viêm phế quản cấp tính ngoài các triệu chứng lâm sàng, tiền sử mắc bệnh…cần chụp X-quang phổi để phân biệt với bệnh khác. Có thể chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ. Đồng thời, cần xét nghiệm máu xem chỉ số bạch cầu, chỉ số tốc độ lắng máu, chỉ số CRP…nhằm chẩn đoán đúng bệnh. 3. Phòng bệnh viêm phế quản cấp Bảo vệ cơ thể khi thời tiết chuyển mùa bằng cách mặc ấm sẽ giúp phòng tránh nguy cơ mắc viêm phế quản cấp Giai đoạn chuyển mùa, để phòng bệnh viêm phế quản cấp tính cần đảm bảo chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thường xuyên. Giữ gìn nơi ở thông thoáng, tránh môi trường khói bụi. Không hút thuốc lá, thuốc lào. Điều trị tích cực và triệt để các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng, tốt nhất là điều trị khi có những dấu hiệu sớm của bệnh. Tránh việc bị nhiễm lạnh đột ngột, tránh để quạt điện thổi trực tiếp vào người lúc nửa đêm và gần sáng. Cần giữ ấm chân, cổ, ngực khi ngủ và lúc ra ngoài trời.
thucuc
556
Dấu hiệu mang thai sớm chị em cần biết Dấu hiệu mang thai sớm là điều mà nhiều chị em quan tâm. Việc này sẽ giúp chị em chuẩn bị sẵn sàng về tâm lý sức khỏe cho quá trình mang thai được diễn ra thuận lợi. Trễ kinh Đây là dấu hiệu mang thai sớm và dễ nhận biết đối với chị em. Bởi khi trứng gặp tinh trùng và quá trình thụ tinh diễn ra thành công, kinh nguyệt ở chị em sẽ không còn xuất hiện ít nhất trong 9 tháng mang thai. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường chỉ mang tính chính xác đối với những chị em có chu kì kinh nguyệt đều đặn. Ra máu báo Hiện tượng này thường bị chị em nhầm lẫn với việc chu kì kinh nguyệt đến sớm. Khi xuất hiện máu báo ở ngoài kì kinh mà trước đó có quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp ngừa thai thì rất có thể đây là dấu hiệu mang thai sớm ở chị em. Máu báo thai thường có màu phớt hồng hoặc màu nâu nhạt. máu báo thai có thể kéo dài từ 2 – 7 ngày, lượng máu ra ít hơn rất nhiều so với lượng máu ra trong kì nguyệt san. Chất nhầy bất thường Khi đã mang thai, chất nhày cổ tử cung có màu trắng trong, hơi ngả vàng, đặc như lòng trắng trứng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do chất nhày cần được đặc hơn để bít kín cổ tử cung, khiến vi khuẩn ở bên ngoài không thể xâm nhập vào phía trong, gây ảnh hưởng tới thai nhi. Tuy nhiên, nếu chất nhầy âm đạo có màu sắc và mùi bất thường thì có thể chị em đã gặp vấn đề viêm nhiễm vùng kín, cần thăm khám để xác định nguyên nhân. Nhiệt độ cơ thể tăng Khi mang thai, nhiệt độ cơ thể thường tăng cao hơn từ 0.3 0- 0.5 độ. Nguyên nhân của hiện tượng này có do khi mang thai hormone progestrogen được tiết ra nhiều hơn so với những ngày bình thường. Đây là một trong những dấu hiệu mang thai sớm mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Chuột rút Nguyên nhân bị chuột rút khi mang thai là do tử cung bị kéo giãn để chuẩn bị cho sự phát triển của thai nhi, điều này gây ra những chèn ép nhất định đến các mạch máu ở phần thân dưới. Mẹ bầu có thể gặp hiện tượng này trong suốt cả thai kì. Thường xuyên đi tiểu Bỗng nhiên chị em cảm thấy buồn tiểu và đi tiểu nhiều hơn bình thường, thậm chí, ngay cả khi không uống nhiều nước hay sử dụng các loại đồ uống lợi tiểu. Khi mang bầu, thai nhi phát triển lớn dần về kích cỡ có thể tạo nên một sự chèn ép nhất định lên bàng quang, từ đó khiến mẹ bầu cảm thấy thường xuyên buồn tiểu hơn. Bên cạnh đó, bắt đầu từ tuần thứ 6 của thai kì trở đi, lưu lượng máu trong cơ thể mẹ bầu được tăng lên một cách đáng kể,  khiến thận phải bài tiết nhiều nước hơn. Buồn nôn, nôn Đây là hiện tượng được gọi là ốm nghén. Hiện tượng này cũng được nhiều chị em coi là dấu hiệu mang thai sớm, dễ phát hiện. Khi đã mang bầu, chị em có thể buồn nôn hoặc nôn vào bất kì thời điểm nào trong ngày,  nhưng thường gặp nhất là buổi sáng, sau khi ngủ dậy. Nhạy cảm hơn các mùi hương Một dấu hiệu mang thai sớm mà chị em không nên bỏ qua. KHi mang thai, đột nhiên chị em cảm giác mình nhạy cảm hơn với các loại mùi hương. Thậm chí, đối với cả những mùi hương trước đó đã từng rất thân thuộc. Có nhiều mẹ bầu chỉ cần nghĩ đến mùi hương đó là đã lập tức cảm thấy khó chịu, nôn nao, mệt mỏi, buồn nôn… Táo bón Khi mang thai, sự thay đổi của hormone cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hệ tiêu hóa. Điều này khiến cho mẹ bầu dễ bị đầy hơi, táo bón. Bên cạnh đó, khi thai nhi phát triển lớn dần lên, sẽ tạo áp lực lớn đến xương chậu và bàng quang khiến hiện tượng táo bón ở mẹ bầu trở nên trầm trọng hơn. Trên đây là một vài dấu hiệu mang thai sớm mà chị em có thể tham khảo. Mỗi chị em mang bầu có thể sẽ có những dấu hiệu khác nhau. Khi thấy có những dấu hiệu này mà trước đó có quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp ngừa thai thì rất có thể chị em đã mang bầu. Lúc này, chị em có thể sử dụng các biện pháp thử thai như dùng que thử, xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm… để xác định việc mang thai của mình. Từ đó có những chuẩn bị sẵn sàng để quá trình mang thai và sinh nở diễn ra thuận lợi, tốt đẹp.
thucuc
860
Da bị khô từng mảng: Nguyên nhân do đâu? Da bị khô từng mảng, nứt nẻ, bong tróc xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau gây mất thẩm mỹ các chị em tự ti khi giao tiếp. Do đó, việc hiểu rõ về nguyên nhân gây ra hiện tượng khô da từng mảng sẽ giúp bạn có biện pháp khắc phục cũng như phòng tránh hiệu quả cho chính mình. 1. Vì sao da bị khô từng mảng? Da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể giữ nhiệm vụ điều tiết nhiệt độ và bảo vệ cơ thể khỏi những tác động hay mầm bệnh từ bên ngoài. Ở cơ thể bình thường, da sẽ được giữ ẩm bởi lớp chất nhờn tự nhiên do tuyến mồ hôi và các acid béo dưới da sản xuất ra. Nhờ vậy mà da luôn có độ đàn hồi nhất định và mềm mại, linh hoạt. Tuy nhiên, da có thể bị khô từng mảng, bong tróc, nứt nẻ do những nguyên nhân sau: Tuổi tác Tuổi càng lớn, hoạt động sản xuất chất nhờn của các tuyến trong cơ thể suy giảm, các tế bào dưới da giảm tiết chất béo. Điều này sẽ khiến da mất nước và trở nên khô ráp, nứt nẻ. Đặc biệt, phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh, lượng acid béo dưới da giảm mạnh, lượng dầu được sản xuất ra không đủ để giữ ẩm, da mất đi vẻ mịn màng của thời thanh xuân. Ngoài ra, với trẻ sơ sinh, các tế bào da chưa phát triển toàn diện nên không đủ để giữ nước. Vì vậy da dễ bị khô, bong tróc từng mảng. Thay đổi nội tiết tố Những thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, nhất là phụ nữ mang thai và giai đoạn mãn kinh có thể gây ra những ảnh hưởng đến độ ẩm của da và gây ra hiện tượng da khô ráp, nhăn nheo, giảm độ đàn hồi, nứt nẻ. Sự thay đổi thời tiết Thời tiết quá nóng, quá lạnh, khô hanh, nhiệt độ giảm đột ngột khiến da không kịp thích ứng dẫn đến hiện tượng khô, bong tróc. Ngoài ra, thời tiết oi bức, tia UV có thể khiến da bị tổn thương, mất nước và dễ bong tróc. Thiếu hụt chất dinh dưỡng Những chế độ dinh dưỡng có thể dẫn đến tình trạng da bị khô từng mảng, bong tróc là: Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo cung cấp đủ chất, đặc biệt là vitamin và chất khoáng. Lười uống nước. Thường xuyên sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá,… Hóa chất Việc da tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất như xà phòng, nước tẩy rửa, sữa tắm, nước hoa,… gây kích ứng hoặc không phù hợp cũng có thể dẫn đến tình trạng da bị khô từng mảng. Các yếu tố khác Ngoài những yếu tố kể trên thì một số tác nhân khác cũng được xem là lý do khiến da bị khô từng mảng là: Căng thẳng, stress kéo dài sẽ tác động đến cơ thể theo nhiều cách khác nhau bao gồm cả làn da. Yếu tố di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến độ ẩm của làn da. Một số bệnh lý có thể dẫn đến da khô, bong tróc từng mảng như viêm da cơ địa, viêm nang lông, tóc, vảy nến, chàm,… Sử dụng điều hòa, lò sưởi, bếp điện,… thường xuyên trong thời gian dài khiến độ ẩm không khí giảm mạnh và ảnh hưởng đến tình trạng da. 2. Cách khắc phục tình trạng da bị khô từng mảng Tùy theo từng nguyên nhân mà bạn sẽ có biện pháp khắc phục tình trạng da khô, bong tróc khác nhau. Dưới đây là một số biện pháp phổ biến mà bạn có thể áp dụng là: Chăm sóc da Để cấp ẩm và tăng độ đàn hồi, cải thiện tình trạng da khô ráp, bạn cần chú ý đến những bước sau trong quá trình chăm sóc da: Xịt khoáng có tác dụng cung cấp các chất khoáng cần thiết cho da đồng thời bổ sung nước để cải thiện tình trạng da khô từng mảng. Dưỡng ẩm là cách để khắc phục tình trạng da bị khô, mất nước nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cần chú ý lựa chọn những sản phẩm dành riêng cho da khô để đạt hiệu quả tốt nhất. Một lưu ý mà bạn không nên bỏ qua là phải rửa mặt thật sạch trước khi sử dụng các sản phẩm dưỡng da để hoạt chất thẩm thấu vào da tốt hơn. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học Để tăng cường sức khỏe, bù nước và bổ sung dưỡng chất chăm sóc da, bạn nên tăng cường tiêu thụ các loại thực phẩm: Giàu Omega-3: cá hồi, cá ngừ, các loại hạt,… Trái cây mọng nước: cam, quýt, việt quốc, nho, dưa hấu, kiwi,… Bên cạnh đó, bạn cần phải uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, có thể bổ sung thêm nước ép rau của quả, trái cây tươi,… Không sử dụng các loại nước có gas, nước ngọt, rượu, bia hay hút thuốc lá. Tập thể dục Không chỉ chú trọng đến chăm sóc da và chế độ dinh dưỡng, để cải thiện tình trạng da bị khô từng mảng, bạn nên duy trì thói quen luyện tập thân thể mỗi ngày tối thiểu 30 phút. Điều này sẽ tăng sức khỏe, độ đàn hồi của da. Những chú ý khác Để da không xảy ra tình trạng khô, bong tróc thì bạn cần lưu ý: Không tắm quá nhiều lần trong ngày. Không tắm với nước quá nóng. Khi thời tiết chuyển lạnh bạn cần phải giữ ấm cơ thể, tuy nhiên, hạn chế sử dụng lò sưởi, máy điều hòa để tránh tình trạng da khô áp, mất nước. Sử dụng máy tạo độ ẩm không khí khi thời tiết khô hanh, độ ẩm thấp. Thời tiết nắng nóng, bạn cần che chắn cẩn thận và sử dụng kem chống nắng để tránh da bị tổn thương bởi tia cực tím. Đeo găng tay khi rửa chén, giặt đồ hay dọn vệ sinh nhà cửa nhằm hạn chế da tay tiếp xúc với hóa chất.
medlatec
1,032
Bệnh viêm gan B: Khi nào cần dùng thuốc? Phần lớn người bệnh viêm gan B đều lo lắng về tình trạng bệnh của mình và không biết có nên dùng thuốc điều trị hay không? Bởi viêm gan B không phải ai cũng phải điều trị. Vậy viêm gan B khi nào thì nên dùng thuốc? Không phải cứ nhiễm virus viêm gan B là dùng thuốc Virus gây viêm gan b Viêm gan B phân làm 4 trường hợp: – Trường hợp 1: Có kháng nguyên bề mặt HBsAg (+) chứng tỏ có virut;  có kháng nguyên nội sinh HBeAg (+) chứng tỏ virut đang sinh sôi, có dấu hiệu lâm sàng viêm gan B rõ (vàng mắt, vàng da, mệt mỏi chán ăn; enzym gan  ALT-alanin aminotranferase tăng. Bình thường ALT= 40U/L, khi bị bệnh ALT tăng gấp 2 lần trở lên). Đây là trường hợp  cần phải  dùng thuốc. – Trường hợp 2: HBsAg (+) chứng tỏ có virut; HBeAg(-) chứng tỏ không có dấu hiệu virut sinh sôi; không có dấu hiệu lâm sàng rõ. Đây là trường hợp người lành mang mầm bệnh, không dùng thuốc. Vàng da là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh gan – Trường hợp 3: HBsAg (+) chứng tỏ có virut; HBeAg(+) chứng tỏ virut đang sinh sôi, nhưng không có dấu hiệu lâm sàng. Đây là trường hợp người “dung nạp được miễn dịch” cũng chưa cần dùng thuốc. Nhưng trường hợp này có nguy cơ cao, virut có thể tái kích hoạt gây bệnh nên cần theo dõi, nếu thấy xuất hiện các biểu hiện lâm sàng thì khám ngay để kịp thời dùng thuốc. – Trường hợp 4: HBsAg (+) chứng tỏ có virut; HBeAg (-) chứng tỏ không có dấu hiệu virut sinh sôi nhưng lại có dấu hiệu lâm sàng. Đây là trường hợp người bệnh đã từng bị viêm gan B mạn, virut từng kích hoạt âm thầm, sau đó ngừng kích hoạt gọi là người viêm gan B không hoạt tính; chưa cần dùng thuốc (vì virut chưa tái sinh sôi, chưa thực sự tái kích hoạt, dùng sẽ không có lợi). Tuy nhiên phải theo dõi chặt chẽ: khám lâm sàng, xét nghiệm định kỳ, khi cần thiết phải can thiệp ngay. Phòng ngừa viêm gan B Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện và tầm soát sớm bệnh Để phòng ngừa viêm gan virus B, phương pháp tốt nhất hiện nay là tiêm phòng viêm gan Virus. Nếu chúng ta tiêm phòng vacxin viêm gan B đầy đủ sẽ giảm tỷ lệ  người nhiễm virus viêm gan B, từ đó giúp giảm viêm gan Virus B mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Đối với những trẻ được sinh ra từ người mẹ bị nhiễm viêm gan Virus B cần phải tiêm phòng Vacxin viêm gan B và huyết thanh kháng virus viêm gan B sau vài phút khi đẻ. Đối với người dưới 18 tuổi cũng cần tiêm vắc-xin nếu chưa tiêm nhất là những người có nguy cơ lây nhiễm cao (nhân viên y tế, nhân viên phục vụ trong trại nghiện ma túy…). Ngoài ra, cần phòng tránh lây qua đường máu, đường tình dục, các thủ thuật xâm nhập qua da vào cơ thể,…vv.
thucuc
546
Bệnh cường giáp với biến chứng tim mạch ảnh hưởng nghiêm Cường giáp là bệnh nội tiết khá phổ biến ở Việt Nam. Bệnh có đặc trưng là gầy sút nhiều, tim đập nhanh, run tay, cổ to và một số bệnh nhân có mắt lồi. Ít người biết rằng, bệnh cường giáp có thể gây biến chứng tim mạch, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tính mạng người bệnh. Bệnh cường giáp với các biến chứng tim mạch Rối loạn nhịp tim – Tăng hormon giáp làm nhịp tim nhanh thường xuyên kể cả lúc nghỉ, có thể lên tới 110-120 lần/phút. Nhịp tim nhanh được coi là dấu hiệu của bệnh cường giáp nhưng trong phần lớn các trường hợp, nhịp tim vẫn đều (gọi là nhịp nhanh xoang). Bệnh cường giáp có thể gây biến chứng tim mạch như rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp.. Có khoảng 10-15% bệnh nhân cường giáp có biến chứng loạn nhịp, thường gặp nhất là rung nhĩ (tâm nhĩ không đập theo nhịp bình thường nữa mà đập rất nhanh và không đều, từ 300-600 lần/phút). – Khi bị loạn nhịp, tim bóp lúc mạnh lúc yếu, hậu quả là máu trong buồng tim không được tống hết ra ngoài sẽ dần tạo thành cục máu đông. Cục máu đông này rất dễ bị trôi lên não gây ra tai biến mạch não. Tăng huyết áp Các bệnh nhân cường giáp thường có tăng huyết áp, chủ yếu là huyết áp tối đa còn huyết áp tối thiểu vẫn bình thường, khoảng cách huyết áp tăng lên. Tuy mức tăng huyết áp không nhiều và hiếm khi cần phải điều trị nhưng nếu kéo dài thì nó cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tim, góp phần gây suy tim. Hội chứng suy tim Tăng hormon giáp làm tim co bóp mạnh và nhanh, hoạt động này cần các tế bào cơ tim khỏe mạnh và được nuôi dưỡng cung cấp đủ oxy. Nếu tình trạng này kéo dài hoặc khi dự trữ cơ tim không đảm bảo cho tim đáp ứng được nhu cầu tăng cung lượng tim xảy ra trong cường giáp thì sẽ dẫn đến suy tim, lúc đầu là suy tim trái nhưng về sau thường là suy tim toàn bộ. Ngoài ra, người bệnh cường giáp còn có thể bị suy tim…ảnh hưởng tới sức khỏe Suy tim do cường giáp có đặc điểm khác biệt với phần lớn các trường hợp suy tim khác là lượng máu do tim bơm ra lại cao hơn bình thường (gọi là suy tim tăng cung lượng). Tuy nhiên sự khác biệt này chỉ ở giai đoạn đầu, còn nếu kéo dài thì cuối cùng cung lượng tim giảm và biểu hiện lâm sàng của suy tim giai đoạn muộn trong cường giáp không khác với suy tim do các nguyên nhân khác, đó là khó thở, phù, gan to, đái ít, tím môi… Hội chứng suy vành Tim đập nhanh và mạnh kéo dài sẽ làm các tế bào cơ tim phì đại, nhất là thất trái, khi đó nhu cầu oxy của cơ tim sẽ tăng lên. Tuy nhiên do máu đi vào mạch vành (là các mạch máu nuôi dưỡng cơ tim) trong thời kỳ tâm trương nên khi nhịp tim nhanh do cường giáp sẽ làm rút ngắn thời gian tâm trương, máu vào mạch vành bị giảm đi, hậu quả là bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim. Điều trị các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân cường giáp – Dùng thuốc: Các thuốc thường dùng và có tác dụng tốt là thuốc chẹn beta giao cảm (như propranolol, metoprolol, atenolol..) làm giảm huyết áp, giảm nhịp tim (trong rung nhĩ) và gián tiếp làm giảm đau ngực. Người bệnh cường giáp cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để cải thiện tình trạng sức khỏe Thuốc điều trị suy tim là digoxin và lợi tiểu… Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim, suy vành như thông thường. Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Chính vì thế người bệnh cường giáp cần điều trị ngay trước khi có biến chứng tim mạch hoặc điều trị triệt để nhằm kiểm soát biến chứng và ngăn ngừa bệnh tái phát.
thucuc
730
xét nghiệm HIV Nghệ An chính xác, bảo mật HIV là một trong những căn bệnh thế kỷ rất nguy hiểm và đã cướp đi tính mạng của rất nhiều người. Nếu có cơ hội phát hiện, điều trị sớm, bệnh nhân sẽ được chăm sóc đúng cách và kéo dài tuổi thọ. Chính vì thế, việc chủ động tìm hiểu và đi xét nghiệm HIV rất quan trọng. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm HIV Chắc hẳn căn bệnh HIV không còn quá xa lạ đối với chúng ta, bệnh còn được biết đến với tên gọi đầy đủ là Human Immunodeficiency Virus. Đây là một trong những căn bệnh có khả năng làm giảm chức năng của hệ miễn dịch, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của người mắc bệnh. Đáng lo ngại hơn, bệnh nhân HIV giai đoạn cuối phải chống chọi với nhiều căn bệnh khác nhau do tác động của virus gây HIV. Nhìn chung, bệnh HIV không thể điều trị dứt điểm mà việc điều trị chỉ góp phần kéo dài tuổi thọ của người bệnh. Nếu chủ động đi xét nghiệm HIV và điều trị càng sớm, sức khỏe của bệnh nhân càng được bảo vệ. Đó là lý do vì sao các bạn cần nắm được những thông tin cơ bản có liên quan tới dịch vụ xét nghiệm HIV và thực hiện trong những trường hợp cần thiết. Khi đi xét nghiệm, bác sĩ sẽ tiến hành phân tích mẫu xét nghiệm thường là mẫu máu để phát hiện kháng nguyên cũng như kháng thể của virus HIV. Với sự phát triển của y học ngày nay, nhiều máy móc đã và đang được áp dụng để phục vụ xét nghiệm HIV, đảm bảo độ chính xác cao nhất. 3. Thời điểm thích hợp để xét nghiệm HIV Không chỉ tìm hiểu về địa chỉ uy tín chuyên xét nghiệm HIV Nghệ An, chúng ta cũng nên nắm được thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm. Trong giai đoạn đầu nhiễm bệnh, đa số bệnh nhân không phát hiện các triệu chứng bất thường hoặc triệu chứng khá nhẹ, chính vì thế họ thường chủ quan và bỏ qua việc theo dõi. Thậm chí, khi đi xét nghiệm HIV sau 3 - 6 tuần phơi nhiễm, kết quả cũng không đảm bảo độ chính xác. Đó là lý do vì sao chúng ta cần lựa chọn thời điểm phù hợp để tiến hành xét nghiệm, kiểm tra nguy cơ nhiễm HIV. Các bác sĩ cho biết 2 - 3 tháng sau khi phơi nhiễm HIV là thời điểm phù hợp nhất để tiến hành xét nghiệm. Đa phần bệnh nhân nhiễm HIV được phát hiện sau 2 - 5 tháng đầu tiên nhiễm virus. Hiếm trường hợp người bệnh phát hiện quá muộn, sau khoảng 1 năm kể từ khi phơi nhiễm virus HIV. Các bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn và thực hiện xét nghiệm vào thời điểm phù hợp nhất, đảm bảo độ chính xác cao nhất. 4. Có nên thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà Nghệ An? Khi phát hiện mình có nguy cơ mắc HIV, nhiều người tỏ ra e ngại và không dám đi xét nghiệm HIV, họ lo sợ sẽ bị xã hội xa lánh. Thực tế, ngày nay bệnh nhân HIV luôn được xã hội quan tâm và giúp đỡ để người bệnh có thêm động lực chống chọi với bệnh tật.
medlatec
580
Chi phí tiêm vắc xin uốn ván bao nhiêu tiền? Uốn ván có thể mắc phải ở những bệnh nhân có vết thương hở mà không giữ gìn và vệ sinh sạch sẽ. Bệnh không lây truyền và hiện nay đã có vắc xin để phòng tránh. Chúng ta cùng tìm hiểu tiêm vắc xin uốn ván bao nhiêu tiền qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh uốn ván 1.1 Nguyên nhân Uốn ván hay còn gọi là bệnh phong đòn gánh, do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Với hậu quả là gây tổn thương thần kinh, cứng cơ, suy hô hấp và dẫn đến tử vong. Bệnh dễ mắc phải ở người bị nhiễm trùng, có vết thương hở. Vi khuẩn sẽ xâm nhập và tạo ra độc tố bám vào các dây thần kinh. Chất độc nhanh chóng lan dần vào tủy sống và não, khiến co giật toàn thân. Ở trẻ sơ sinh cũng có khả năng mắc phải trong quá trình cắt dây rốn. 1.2 Biểu hiện Khi vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể sau 7 ngày sẽ khiến căng cứng cơ, xuất hiện những cơn co giật. Những biểu hiện này có thể ở mức độ nặng khiến người bệnh đau đớn toàn thân. Một số cơ có thể bị ảnh hưởng như: hàm, cổ, vai, lưng, bụng, tay và đùi. 2. Có những loại vắc xin nào để tiêm phòng uốn ván? Uốn ván là bệnh dễ mắc phải mà hậu quả biến chứng của nó vô cùng nặng nề. Vì vậy đã có nhiều loại vắc xin để ngăn ngừa. Có thể là vắc xin đơn hoặc kết hợp để phòng tránh nhiều loại bệnh khác: + Vắc xin đơn gồm: VAT + Vắc xin kết hợp gồm: Pentaxim (phòng tránh bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và HIB), Hexaxim hoặc Infanrix Hexa (phòng tránh bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, HIB và viêm gan B). 3. Tiêm vắc xin uốn ván bao nhiêu tiền? Ngoài lịch tiêm, đối tượng nên thực hiện thì tiêm vắc xin uốn ván bao nhiêu tiền là điều nhiều người quan tâm. Như đã nói ở trên, có nhiều loại vắc xin đơn hoặc kết hợp để phòng tránh bệnh uốn ván. Tùy thuộc vào loại mọi người lựa chọn mà có mức giá khác nhau. Thông thường, mức chi phí của các loại vắc xin phòng uốn ván sẽ dao động như sau: + Vắc xin VAT: 100.000 - 140.000 đồng; + Kháng huyết thanh uốn ván SAT: 100.000 - 120.000 đồng; + Vắc xin Pentaxim: 780.000 - 950.000 đồng; + Vắc xin Hexaxim và Infanrix Hexa: 1.010.000 - 1.220.000 đồng. 4. Những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin uốn ván Khi tiêm vắc xin uốn ván, mọi người cần lưu ý một số điều như sau: + Sau khi tiêm có thể gây sưng đỏ, đau buốt tại vị trí tiêm. Trong một số trường hợp có khả năng bị sốt nhẹ. Theo các chuyên gia y tế thì đây là những phản ứng bình thường của cơ thể chứng tỏ sự đáp ứng đối với vắc xin nên mọi người không nên lo lắng quá. Các biểu hiện này có thể hết trong vòng 3 - 4 ngày mà không ảnh hưởng đến sức khỏe về sau; + Vắc xin uốn ván được khuyến cáo nên tiêm trước khi mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, bà bầu ốm nghén, mệt mỏi nên có thể thực hiện vào 3 tháng giữa thai kỳ. Và thời gian tiêm mũi thứ 2 phải cách mũi thứ nhất tối thiểu 1 tháng; + Sau 5 - 10 năm thì nên tiêm mũi nhắc lại để vắc xin phát huy tác dụng phòng tránh bệnh hiệu quả;
medlatec
625
Chuyên gia giải đáp: Thời điểm tốt nhất để bắt đầu hóa trị là khi nào? Hiện nay, hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư phổ biến. Hóa trị có thể kết hợp với nhiều phương pháp khác như phẫu thuật, xạ trị, liệu pháp miễn dịch,… để nâng cao hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, vấn đề được nhiều người quan tâm là thời điểm tốt nhất để bắt đầu hóa trị là khi nào và bệnh nhân cần phải thực hiện trong bao lâu? 1. Hóa trị được thực hiện bằng những cách nào? Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại thuốc, các loại hóa chất để tiêu diệt những tế bào ung thư, làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, giảm kích thước khối u, giảm triệu chứng bệnh,… Những loại hóa chất này có thể được sử dụng theo đường uống, đường tiêm dưới da, đường tiêm bắp, đường tiêm tĩnh mạch và một số đường khác. Cụ thể như sau: Thuốc dùng theo đường uống: Những loại thuốc được dùng theo đường uống sẽ được bao bọc bởi một lớp vỏ bên ngoài. Khi được đưa vào dạ dày, lớp vỏ này sẽ bị dịch tiêu hóa có trong dạ dày phá vỡ. Thuốc dùng theo đường tiêm dưới da Bệnh nhân sẽ thực hiện tiêm thuốc dưới da bằng một loại kim tiêm ngắn. Thuốc sẽ được đi vào khoảng giữa da mà không đi sâu vào các lớp cơ. Thông thường những loại thuốc dạng sản phẩm sinh học sẽ được dùng theo cách này. Thuốc dùng theo đường tiêm bắp Với phương pháp này thì các bác sĩ sẽ cần kim tiêm có kích thước lớn hơn để đưa thuốc vào các tổ chức cơ. Phương pháp này giúp thuốc hấp thu vào cơ thể nhanh hơn đường uống nhưng chậm hơn các đường tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch. Bên cạnh đó, những loại thuốc hóa chất sẽ không được dùng theo đường tiêm bắp. Những bệnh nhân bị hạ tiểu cầu cũng không nên dùng thuốc theo đường tiêm bắp vì có thể gây biến chứng chảy máu. Thuốc dùng theo đường tĩnh mạch Phương pháp này sẽ giúp thuốc hấp thu nhanh hơn và đi khắp cơ thể. Phần lớn những loại hóa chất đều được sử dụng theo đường tĩnh mạch vì chúng thường có thể hấp thu vào máu một cách dễ dàng. Những loại thuốc truyền qua đường tĩnh mạch có thể kéo dài vài giờ hoặc thậm chí vài tuần, tùy thuộc vào phác đồ điều trị của bác sĩ. Các đường dùng hóa chất khác Bên cạnh những đường dùng hóa chất đã kể đến phía trên, còn có một số đường dùng hóa chất khác có thể kể đến như đường tủy sống, đường màng bụng, bàng quang, màng phổi, hay cũng có thể dùng thuốc tại chỗ,… 2. Thời điểm tốt nhất để bắt đầu hóa trị 2.1. Thời điểm nào là tốt nhất để bắt đầu hóa trị? Thông thường, hóa trị sẽ được thực hiện trước hoặc sau khi phẫu thuật: - Các trường hợp hóa trị sau phẫu thuật: Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, khi cơ thể phục hồi và đảm bảo một trạng tốt nhất để đáp ứng với thuốc thì mới nên thực hiện hóa trị. - Những trường hợp hóa trị trước phẫu thuật nhằm mục đích giảm bớt kích thước khối u và giúp cho việc phẫu thuật dễ dàng hơn và giảm nguy cơ rủi ro. - Một số trường hợp cần được áp dụng hóa trị củng cố: Khi những đợt hóa trị trước đó đã đạt được những thành quả nhất định thì các đợt điều trị củng cố cũng có thể được chỉ định thực hiện để củng cố thành quả đó. - Hóa trị duy trì: Một số trường hợp được áp dụng hóa trị duy trì với liều thấp hơn để kéo dài thời gian lùi bệnh. - Hóa trị triệu chứng: Phương pháp này thường được áp dụng với những bệnh nhân ở giai đoạn cuối. Bên cạnh đó, thời điểm tốt nhất để bắt đầu hóa trị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như khoảng thời gian bệnh nhân ổn định sức khỏe từ lần điều trị trước đó, thể trạng người bệnh ra sao,… Trước khi điều trị hóa trị cho bệnh nhân ung thư, các bác sĩ luôn phải cân nhắc giữa tác dụng của thuốc và một số tác hại mà nó có thể gây ra cho người bệnh. Sau mỗi đợt hóa trị, bệnh nhân cũng cần có thời gian để hồi phục sức khỏe. Chính vì thế mà hóa trị thường được chia làm nhiều đợt. Số đợt hóa trị phụ thuộc vào mục đích điều trị và từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. 2.2. Một số tác dụng phụ thường gặp khi thực hiện hóa trị Không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải tác dụng phụ khi thực hiện hóa trị và không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ khác nhau. Điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào phác đồ điều trị, liều lượng thuốc, độ tuổi và sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là một số tác dụng phụ của hóa trị: + Thiếu hồng cầu dẫn đến mệt mỏi, da xanh xao, hoa mắt, chóng mặt,… + Giảm bạch cầu làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. + Giảm tiểu cầu dẫn tới tình trạng xuất huyết dưới da hoặc nội tạng. + Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch chẳng hạn như nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,… + Ảnh hưởng đến chức năng gan, hệ thống đường ruột, chẳng hạn như tình trạng chán ăn, buồn nôn, phân lỏng, táo bón,… + Gây rụng tóc: Tình trạng này thường diễn ra trong những đợt điều trị đầu tiên. Tuy nhiên, sau khi kết thúc đợt điều trị, bệnh nhân hoàn toàn có thể mọc tóc bình thường trở lại. + Một số bệnh nhân có thể phải đối mặt với tình trạng kích ứng da, khô da, phát ban hoặc da bị nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. + Thậm chí một số loại thuốc hóa trị có thể làm tăng nguy cơ đau tim. + Thuốc hóa trị có thể gây tổn thương thận. + Gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh khiến bệnh nhân khó khăn trong việc tập trung, suy giảm trí nhớ, cơ thể mệt mỏi, run rẩy, khả năng phản xạ kém,… Phần lớn các tác dụng phụ chỉ kéo dài trong thời gian ngắn nhưng cũng có những trường hợp, tác dụng phụ kéo dài đến vài năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Do đó, bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ để hiểu hơn về phương pháp điều trị này cũng như tình trạng sức khỏe của mình.
medlatec
1,142
Công dụng thuốc Mecothepharm Thuốc Mecothepharm thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin. Thuốc có công dụng và cách sử dụng như thế nào, bạn hãy tham khảo ở bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về thuốc Mecothepharm Thuốc được sản xuất bởi công ty Cổ phần dược - vật tư y tế Thanh Hoá - Việt Nam với SĐK là VD-23781-15. Mecothepharm thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được bào chế ở dạng dung dịch tiêm. Thuốc được đóng gói theo hộp 10 ống x1ml, hộp 50 ống x 1ml và hộp 100 ống x1ml. Thuốc Mecothepharm có chứa thành phần chính là Mecobalamin với hàm lượng là 500mcg/ml cùng các tá dược vừa đủ khác. 2. Công dụng thuốc Mecothepharm Với hoạt chất chính là Mecobalamin, thuốc thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Người mắc bệnh lý xảy ra do các dây thần kinh ngoại biên bị tổn thương. Người bị thiếu máu hồng cầu. Hoạt chất Mecobalamin là một chế phẩm của vitamin B12 ở dạng Coenzym được tìm thấy trong máu và dịch não tuỷ. Mecobalamin được chuyển vào mô thần kinh nhiều hơn so với các dạng khác của vitamin B12. Dựa vào cơ chế sinh hoá, Mecobalamin tăng cường chuyển hóa protein, lipid và acid nucleic thông qua các phản ứng chuyển nhóm methyl.Về mặt dược lý học, Mecobalamin có tác dụng hồi phục các mô thần kinh bị tổn thương và ngăn chặn sự dẫn truyền của các xung thần kinh bất thường. Mecobalamin hỗ trợ thúc đẩy quá trình phân chia và trưởng thành của nguyên hồng cầu, tổng hợp heme vì vậy có tác dụng điều trị các bệnh cảnh thiếu máu. Về mặt lâm sàng, Mecobalamin có công dụng điều trị cho bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu to, các bệnh lý thần kinh ngoại biên ví dụ như: viêm dây thần kinh do tiểu đường, viêm đa dây thần kinh. Mecobalamin là chế phẩm đầu tiên của vitamin B12 được chứng minh sự hiệu quả lâm sàng bằng các nghiên cứu mù đôi. 3. Liều lượng khuyến cáo và cách dùng thuốc Mecothepharm Thuốc Mecothepharm được bào chế ở dạng dung dịch tiêm, nên thuốc sẽ được hấp thụ vào cơ thể bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều lượng khuyến cáo:Đối với người trưởng thành bị các bệnh lý thần kinh ngoại biên: Ba lần mỗi tuần, mỗi lần 1 ống, tiêm IM hoặc IVĐối với người trưởng thành bị thiếu máu hồng cầu to người lớn: Ba lần mỗi tuần, mỗi lần 1 ống, tiêm IM hoặc IV. Sau khoảng 2 tháng điều trị, người bệnh chuyển sang liều duy trì từ 1 - 3 tháng tiêm nhắc lại 1 ống.Chống chỉ định của thuốc Mecothepharm 4. Tác dụng phụ của thuốc Mecothepharm Thuốc có các tác dụng phụ hiếm gặp như: tiêu chảy, phát ban ngoài da, nhức đầu, vã mồ hôi, chán ăn, buồn nôn, cảm giác nóng mặt.Lưu ý cần ngưng thuốc nếu không có đáp ứng sau khi đã dùng nhiều tháng.Trên đây là những công dụng thuốc Mecothepharm, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và dùng thuốc theo chỉ định để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
538
Bị hen suyễn khó thở nên làm gì? Hen suyễn (hen phế quản) là bệnh lý hô hấp thường gặp. Khó thở là một trong những triệu chứng điển hình khi lên cơn hen suyễn. Vậy bệnh nhân bị hen suyễn khó thở nên làm gì? Người bệnh tham khảo hướng dẫn xử trí ngay sau đây. 1. Sơ lược về hen suyễn. Hen suyễn (còn gọi là hen phế quản - Asthma) là bệnh lý có đặc điểm là tình trạng viêm mạn tính niêm mạc phế quản, làm tăng phản ứng của phế quản trước nhiều tác nhân kích thích, dẫn tới tình trạng co thắt cơ trơn phế quản. Sự co thắt phế quản không cố định, có thể phục hồi tự nhiên hoặc sau khi sử dụng thuốc giãn phế quản.Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc hen suyễn trung bình khoảng 3,9% dân số, có thể lấy đi sinh mạng của 3.000 - 4.000 người/năm do những biến chứng nghiêm trọng. Do mức độ nguy hiểm của bệnh, việc nhận biết cơn hen phế quản và xử trí ban đầu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với bệnh nhân. Thực hiện đúng cách chữa hen suyễn khó thở sẽ giúp người bệnh thoát khỏi cơn khó thở hoặc giảm bớt tình trạng khó thở trước khi nhập viện điều trị. 2. Dấu hiệu cơn hen suyễn cấp tính. Trước khi tìm đáp án cho câu hỏi: Bị hen suyễn khó thở nên làm gì, bệnh nhân cần nắm được những dấu hiệu nhận biết cơn hen cấp tính:Cơn hen phế quản đặc trưng bởi các biểu hiện như: Ho, khó thở, khò khè, đau hoặc cảm thấy nặng ngực. Các triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột, xảy ra sau một số yếu tố kích thích như: Gắng sức quá mức, thay đổi thời tiết, nhiễm virus gây bệnh đường hô hấp, tiếp xúc với các chất dị ứng (khói bụi, khói thuốc lá, thuốc, thức ăn, hóa chất tẩy rửa,...).Những triệu chứng báo trước cơn hen suyễn sắp xuất hiện gồm: Ngứa mũi, ngứa họng, ho, hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi,... Sau những dấu hiệu này, cơn hen phế quản xuất hiện, đi kèm các triệu chứng: Ho liên tục, thở nhanh, khò khè nặng,... Nếu nhận biết, điều trị kịp thời thì triệu chứng khó thở sẽ cải thiện sau khoảng vài phút tới vài giờ. Nếu chậm trễ thì các triệu chứng sẽ nặng hơn với biểu hiện nặng ngực, đau ngực, khó phát âm, lo âu, bất an, vã mồ hôi, da mặt nhợt nhạt, tím môi và đầu các chi,... Tình trạng này kéo dài có thể khiến người bệnh bị giảm oxy máu, thiếu máu não, mất ý thức, ngất xỉu,... thậm chí tử vong. Giải đáp bị hen suyễn khó thở nên làm gì? 3. Bị hen suyễn khó thở nên làm gì? - Hướng dẫn cách sơ cứu. Bị hen suyễn phải làm sao? Để hạn chế tối đa việc xuất hiện cơn khó thở cấp tính do hen suyễn, bệnh nhân cần tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ, đồng thời tránh các yếu tố gây cơn hen. Bên cạnh đó, người bệnh luôn mang theo bên mình 1 bình thuốc cắt cơn khó thở.Người nhà bệnh nhân hoặc người bên cạnh nên nắm được các bước sơ cứu khi người bệnh lên cơn hen, khó thở như sau:Bước 1: Ngay lập tức đưa bệnh nhân rời khỏi nơi gây kích động cơn hen tới khu vực thoáng khí, không tập trung nhiều người quanh bệnh nhân. Khuyến khích bệnh nhân ngồi thẳng, giữ bình tĩnh để giúp cơ thể thoải mái, giảm căng thẳng thần kinh, cho không khí đi vào phổi dễ dàng hơn;Bước 2: Làm ấm cơ thể người bệnh, tránh quạt ẩm hoặc điều hòa;Bước 3: Đỡ người bệnh ngồi dậy hoặc cho họ nằm kê cao nửa người trên giường để họ dễ thở hơn. Chú ý tuyệt đối không được xoa hay vuốt ngực cho bệnh nhân khi họ đang lên cơn hen vì việc này càng gây khó thở, tức ngực và nặng ngực hơn;Bước 4: Sử dụng thuốc điều trị hen suyễn dạng xịt, có tác dụng nhanh như Ventolin hoặc Berodual cho bệnh nhân. Nếu bị hen phế quản nhẹ, xịt cho người bệnh 2 nhát/lần là thuốc sẽ có tác dụng, cắt cơn hen hiệu quả. Nếu sau 20 phút mà cơn hen vẫn không giảm thì tiếp tục xịt thêm 2 nhát...) thì cần gọi ngay xe cấp cứu. Trong thời gian đợi xe, nên xịt ngay 2 nhát thuốc cắt cơn cho bệnh nhân. Nếu có thể thì người bên cạnh nên tiêm thuốc giãn phế quản beta 2 dưới da cho bệnh nhân.Lưu ý: Ở những bệnh nhi hoặc người lớn tuổi khó hít dụng cụ thì có thể dùng buồng đệm hỗ trợ.Xem ngay: Hen suyễn: Làm thế nào để thở tốt hơn tại nhà? 4. Biện pháp làm giảm triệu chứng khó thở mãn tính ở người bệnh hen suyễn. Bị hen suyễn khó thở nên làm gì nếu là tình trạng khó thở mãn tính? Để đối phó với tình trạng này, bạn có thể áp dụng các biện pháp giảm triệu chứng sau:Thư giãn, thở chậm và sâu: Bạn hít vào nhẹ nhàng bằng mũi, thở ra bằng mũi hoặc bằng miệng. Nên giữ tâm trạng thoải mái và bình tĩnh;Hít thở nhẹ nhàng: Bạn nên hít thở nhẹ nhàng, nhịp nhàng khi đi bộ hoặc leo cầu thang. Nên hít thở cùng nhịp với tốc độ mà bạn cảm thấy thoải mái;Kiểm soát nhịp thở: Bạn cần hít thở nhẹ nhàng, đảm bảo thư giãn vai và cơ ngực trên;Khi cảm thấy khó thở, bạn nên thay đổi tư thế đứng hoặc ngồi sao cho thoải mái, ví dụ: Nếu đang đứng hoặc đi bộ, bạn hãy chống tay vào hông hoặc cho tay vào túi; khi ngồi xuống, bạn có thể nghiêng người về phía trước, đặt cẳng tay lên đầu gối hoặc bàn,... Thư giãn, thở chậm và sâu giúp giảm triệu chứng khó thở mãn tính 5. Làm thế nào để hạn chế khó thở do hen phế quản?Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, tập luyện sẽ giúp bạn hạn chế được tình trạng hen suyễn khó thở. Cụ thể:Chế độ ăn uống: Nguồn dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ mỗi ngày có thể gây những tác động xấu tới diễn tiến bệnh, kích thích các cơn hen suyễn xuất hiện nhiều hơn. Do vậy, người bệnh hen suyễn nên lưu ý tránh sử dụng thực phẩm có chứa chất kích thích, đồ uống có ga, thực phẩm giàu calo, thực phẩm có chất bảo quản, đồ ăn nhiều muối, thực phẩm gây dị ứng, đồ ngâm chua hoặc đông lạnh,... Thay vào đó, bạn nên tích cực sử dụng thực phẩm giàu vitamin A, vitamin D, magie, chất chống oxy hóa, chọn trái cây và rau củ giàu vitamin C và thực phẩm giàu Omega - 3;Tập thể dục: Người bệnh hen suyễn có thể khởi phát các cơn hen nặng nếu theo các bài tập thể dục có cường độ cao. Vì vậy, thay vì chạy bộ hoặc tập các bài tập nặng, bệnh nhân hen phế quản nên chuyển sang đi bộ, tập yoga,... để hỗ trợ hô hấp dễ dàng, thoải mái hơn;Lưu ý khác: Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, thường xuyên đi khám định kỳ, tránh xa các yếu tố gây kích ứng đường hô hấp, duy trì cân nặng khỏe mạnh, không hút thuốc lá, tiêm vắc-xin phòng cúm hằng năm, giữ ấm cơ thể khi trời lạnh,...Bị hen suyễn khó thở nên làm gì? Không có biện pháp điều trị triệt để bệnh hen suyễn nhưng bệnh nhân có thể kiểm soát được triệu chứng của bệnh khi lên cơn hen. Người bệnh và người thân cần có kế hoạch phòng ngừa và điều trị bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ, tránh các yếu tố nguy cơ gây khó thở đe dọa tính mạng. Đồng thời, người bệnh cần chú ý tới các dấu hiệu xuất hiện cơn khó thở cấp tính, luôn mang thuốc bên mình để kịp thời xử trí.
vinmec
1,388
Các loại tương tác thuốc phổ biến Các loại tương tác thuốc phổ biến là tương tác giữa thuốc với thực phẩm, giữa thuốc với thuốc và giữa thuốc với một số tình trạng sức khỏe. Người bệnh cần tìm hiểu một số loại tương thuốc dễ gặp để dùng thuốc an toàn hơn. 1. Tương tác thuốc là gì? Tương tác thuốc là tình trạng cơ thể gặp phải vấn đề khi đang dùng thuốc điều trị và kết hợp với một số loại thuốc hoặc thực phẩm, đồ uống khác. Khi đó, tương tác thuốc có thể khiến cho thuốc kém hiệu quả hơn hoặc có tác dụng mạnh, thậm chí có thể gây tác dụng phụ. Có 3 loại tương tác thuốc phổ biến là:Tương tác giữa thuốc với thuốc: Là phản ứng giữa một hoặc nhiều loại thuốc khác nhau. Tương tác giữa thuốc với thức ăn hoặc đồ uống: Là phản ứng xảy ra khi thức ăn hoặc đồ uống được đưa vào cơ thể và ảnh hưởng đến thuốc. Tương tác giữa thuốc với tình trạng sức khỏe: Là phản ứng xảy ra khi cơ thể đang có vấn đề về sức khỏe và việc dùng thuốc khiến người bệnh gặp rủi ro. 2. Các loại tương tác thuốc phổ biến2.1 Tương tác giữa rượu và thuốc. Rượu bia có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm với nhiều loại thuốc, bao gồm: Thuốc dị ứng, thuốc cảm cúm, thuốc điều trị mỡ máu hoặc huyết áp cao, thuốc điều trị bệnh rối loạn tăng động thái chú ý chú ý (ADHD), trầm cảm, tiểu đường, thuốc giảm đau và thuốc điều trị mất ngủ.Để tránh tương tác thuốc dễ gặp khi sử dụng bia rượu, trước khi bắt đầu dùng bất kỳ một loại thuốc mới nào, hãy hỏi bác sĩ/dược sĩ và kiểm tra thông tin về thuốc được in trên tờ hướng dẫn sử dụng hoặc nhãn thuốc. 2.2 Tương tác giữa bưởi và thuốc. Bưởi hoặc nước ép quả bưởi cũng có thể gây tương tác và ảnh hưởng đến một số loại thuốc như: Statin, thuốc kháng histamin, thuốc huyết áp, thuốc điều trị lo âu và thuốc chống thải ghép. Để tránh tương tác thuốc dễ gặp khi sử dụng bưởi hoặc nước ép bưởi, trước khi bắt đầu dùng bất kỳ một loại thuốc mới nào, hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ và kiểm tra thông tin về thuốc được in trên tờ hướng dẫn sử dụng hoặc nhãn thuốc. Trong trường hợp bác sĩ yêu cầu tạm ngưng ăn hoặc uống quả bưởi khi đang dùng thuốc, người bệnh nên hỏi thêm thuốc có tương tác với các loại quả khác không.2.3 Tương tác giữa vitamin K và thuốc. Thực phẩm giàu vitamin K như các loại rau lá xanh cũng có thể tương tác với thuốc chống đông máu warfarin và làm loãng máu. Tuy nhiên, tương tác giữa thuốc với các loại rau này không buộc người bệnh phải tạm ngừng ăn rau. Tốt hơn hết, người bệnh nên hỏi bác sĩ xem có thể ăn một lượng bao nhiêu thực phẩm chứa vitamin K và nên ăn cùng một lượng đã được bác sĩ chỉ định vào cùng thời điểm mỗi tuần.Ngoài tương tác thuốc dễ gặp đối với các loại rau chứa nhiều vitamin K như rau lá xanh, chuối, nước cam và chất thay thế muối, ... cũng có hàm lượng kali cao và có thể tương tác với thuốc huyết áp. Trong trường hợp này, người bệnh có thể cần phải theo dõi nồng độ kali trong máu và buộc giảm thực phẩm giàu kali nếu cần.2.4 Tương tác giữa các loại thảo dược và thuốc. Các loại thảo dược bổ sung có thể tương tác với nhiều loại thuốc điều trị bệnh tim, ung thư (irinotecan và imatinib), trầm cảm, HIV, thuốc tránh thai, ...Để an toàn, trước khi dùng bất kỳ loại thảo dược nào để bổ sung, người bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.2.5 Một số tình trạng sức khỏe tương tác thuốc dễ gặp. Bệnh thận và thuốc kháng axit.Bệnh về hô hấp, tăng nhãn áp, phì đại tiền liệt tuyến với thuốc kháng histamin, thuốc hỗ trợ giấc ngủ.Bệnh tăng huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, tuyến giáp với thuốc hen suyễn dạng hít, thuốc thông mũi.Tóm lại, tương tác giữa thuốc với bia rượu hay thực phẩm là 1 trong những loại tương tác thuốc dễ gặp. Để hạn chế tương tác thuốc xảy ra, trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào, người bệnh nên hỏi bác sĩ cũng như đọc kỹ thông tin sử dụng thuốc.com
vinmec
787
Mẹ bầu đừng quên mốc khám thai tuần 31 Khám thai tuần 31 là việc mẹ bầu không nên quên, đây là mốc siêu âm quan trọng để xác định hình thái thai nhi có gì bất thường hay không, cũng là thời kỳ mà sức khỏe của mẹ có nhiều thay đổi. Tuần thứ 31 cũng là giai đoạn tam cá nguyệt thứ cuối của thai kỳ. Em bé đã có những sự phát triển vượt bậc về cả thể chất và tri giác. Mẹ bầu giai đoạn này cũng xuất hiện một số triệu chứng thai kỳ điển hình như đi lại khó khăn hơn, đi tiểu nhiều hơn, bắt đầu bị đau lưng, hay nhức đầu… Đi khám thai ở tuần thứ 31 là việc nên làm để đảm bảo cho sự tốt nhất của em bé cũng như chăm sóc sức khỏe của mẹ ở những tháng cuối. 1. Sự thay đổi trong cơ thể mẹ và bé ở tuần thai 31 Ở những tháng cuối thai kỳ, việc thay đổi ở cơ thể mẹ là không thể tránh khỏi, điều này đồng nghĩa với việc thai nhi đang lớn lên mạnh mẽ trong cơ thể bạn. 1.1. Em bé có thay đổi gì khi ở tuần thai thứ 31? Ở mốc thai 31 tuần, em bé của bạn đã có kích thước bằng 1 quả bưởi với cân nặng khoảng 1,3-1,5 kg. Chiều dài đầu mông trong khoảng 40-42 cm. Các chỉ số: – Chiều dài của xương đùi (Fl): trong khoảng 54-67mm – Đường kính lưỡng đỉnh (BPD: trong khoảng 71-88mm – Chu vi vòng đầu (HC): trong khoảng 275- 318mm – Chu vi bụng (AC): từ 244- 311mm Lúc này em bé đang phát triển với tốc độ khá nhanh. Hàng ngày lượng dịch ối sẽ được tiếp nhận khoảng hơn 200ml nước tiểu mà bé thải ra. Không thể tránh khỏi việc em bé sẽ uống nước ối, nhưng hãy yên tâm là lượng nước ối này luôn đủ sạch cho bé. Đến 31 tuần, lớp lông phủ cơ thể của em bé sẽ rụng đi, da bé bắt đầu căng bóng hơn. Không chỉ phát triển về hình thái, em bé ở tuần 31 có não bộ rất phát triển. Thai nhi sẽ đạp mạnh hơn, giao tiếp với mẹ nhiều hơn thông qua những cơn đạp, những lần khua chân múa tay trong bụng mẹ. Em bé tuần 31 đã phát triển nhanh về thể chất và trí tuệ Các em bé trong tuần thai 31 có thể quay đầu xuống dưới hoặc chưa, tùy từng mức độ phát triển của mỗi em bé. Thời điểm này em bé cũng bắt đầu chuyển dịch tư thế nằm để sang tuần thứ 32 trở đi đã có thể chúc hoàn toàn đầu xuống dưới. 1.2. Sức khỏe của mẹ khi khám thai tuần 31 Bắt đầu từ tuần thai 31, mẹ bầu có thể cảm nhận được các cơn gò sinh lý. Biểu hiện của những cơn gò này là bụng căng cứng, cảm giác áp suất đang đè lên vùng xương chậu. Những cơn gò này không thường xuyên xảy ra và cũng không làm mẹ bị đau. Tuy nhiên, với những mẹ bầu mang thai lần đầu có thể có những lo lắng về cơn gò này. Tại tuần 31, đáy tử cung được đẩy lên trên khoảng 10cm, đồng nghĩa với việc các cơ quan nội tạng đang bị chèn ép và đè lên phổi khiến mẹ bầu có cảm giác khó thở. Việc này sẽ kéo dài đến gần cuối thai kỳ, khi em bé di chuyển dần xuống dưới Tuyến sữa của mẹ bắt đầu hoạt động để tạo ra sữa non. Đây là nguồn dinh dưỡng vô cùng quý báu dành cho bé trong những ngày mới sinh. Hầu hết sữa non sẽ có màu vàng nhạt, chứa rất nhiều kháng thể giúp bảo vệ em bé khỏi những tác nhân gây bệnh ngoài môi trường. Nếu mẹ bị rỉ sữa non ra ngoài chỉ báo hiệu mẹ sẽ có nguồn sữa dồi dào trong tương lai chứ không phải gặp bất thường nào về sức khỏe cả. Cơ thể mẹ khi mang bầu cũng có nhiều thay đổi khó chịu hơn Đây là một giai đoạn khá nhạy cảm vì mẹ sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu về sức khỏe của mình. Cụ thể như: – Mẹ bầu đi tiểu tiện rất nhiều lần trong ngày – Đau đầu thường xuyên – Đau nhức mỏi vùng lưng, xương chậu – Giãn tĩnh mạch – Suy giảm trí nhớ, mất ngủ Những biểu hiện này phần lớn các mẹ bầu trong tuần thai 31 đều sẽ trải qua và sẽ mất dần sau khi sinh. 2. Những điều cần lưu ý khi khám thai tuần 31 2.1. Khám thai tuần 31 là khám những gì? Cũng giống như những lần khám thai trước, thai phụ sẽ được cân đo, đo huyết áp để đánh giá tổng quát sức khỏe của mẹ. Sau đó, mẹ sẽ được siêu âm hình ảnh thai nhi. Thường ở tuần thai này sẽ được chỉ định siêu âm màu 3D trở lên để mang lại hình ảnh rõ nét nhất. Trường hợp không may em bé bị sứt môi hoặc bất kỳ dị tật về hình thái nào cũng sẽ được phát hiện trong giai đoạn này. Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ đinh mẹ làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu với nhiều thông số để kiểm tra các hàm lượng chất cơ thể mẹ có vượt mức cho phép không. Song song với xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm máu tổng quát để đánh giá khả năng tiểu đường thai kỳ hay tiền sản giật có cao không. Đồng thời, trong quá trình siêu âm bác sĩ sẽ đo lượng nước ối nhiều hay ít, nước ối có trong hay không… Việc khám thai cũng được tiến hành để xác định lượng máu tại dây rốn được lưu thông có tốt không, nhờ đó xác định sự phát triển, tăng trưởng của em bé. Khám thai giúp mẹ kiểm tra sức khỏe em bé trong những tháng cuối thai kỳ Trong trường hợp xấu, em bé có bất thường về hình thái hoặc bất kỳ bệnh tật bẩm sinh nào đó cũng không thể thay đổi được gì ở giai đoạnh này. Nhưng chẩn đoán sớm sẽ giép mẹ và gia đình có được sự chuẩn bị tinh thần và thời gian tìm hiểu, đối phó với các bất thường của em bé sau khi ra đời. 2.2. Cần lưu ý gì khi khám thai ở tuần 31? Lời khuyên đầu tiên dành cho các mẹ bầu khi đi khám thai tuần 31 đó là hãy tuân thủ lịch đi khám theo hẹn của bác sĩ. Thăm khám đúng lịch sẽ giúp phát hiện những dấu hiện không tốt nếu có của thai nhi và kịp thời điều trị. Ví dụ thiếu ối, đa ối, hay các vấn đề về nhau thai vẫn có khả năng can thiệp được nếu phát hiện sớm. Với những mẹ bầu đã có chẩn đoán tốt về cả mẹ và bé thì không cần phải đi siêu âm quá nhiều lần trong giai đoạn này nữa. Việc siêu âm quá nhiều khi thai nhi phát triển bình thường vừa không cần thiết lại vừa tốn kém chi phí cho mẹ. Mẹ chỉ cần thăm khám đúng lịch hẹn và thực hiện chế độ dưỡng thai đúng như các bác sĩ dặn dò là được.
thucuc
1,273
Công dụng thuốc Antisamin Thuốc Antisamin được chỉ định trong điều trị chảy máu do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy thuốc Antisamin sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Antisamin có tác dụng gì? Thuốc Antisamin có chứa thành phần chính Acid Tranexamic hàm lượng 250mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Antisamin được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật, bệnh lý sản phụ khoa (như đa kinh), bệnh liên quan đường tiết niệu - sinh dục (chảy máu tiền liệt tuyến).Bệnh xuất huyết do nhiều nguyên nhân khác nhau.Bệnh tan huyết do lao phổi, chảy máu thận, chảy máu mũi.Mặt khác, thuốc Antisamin chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Tranexamic hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Đang điều trị bệnh huyết khối.Các trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Antisamin 2.1. Cách dùng. Thuốc Antisamin bào chế ở dạng dung dịch tiêm, dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Không nên trộn lẫn thuốc với dung dịch có chứa Penicillin hoặc với máu để truyền vào máu.2.2. Liều dùng. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Antisamin:Liều dùng thông thường: Tiêm tĩnh mạch: 5 – 10 ml (100mg/ml) hoặc 0,5 – 1g (10 – 15 mg/kg), dùng từ 2 – 3 lần/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được tiêm nhanh hơn 1ml/phút.Trường hợp điều trị đặc biệt:Phân hủy fibrin toàn thân: dùng với liều 10ml (100mg/ml), tiêm tĩnh mạch 3 – 4 lần/24 giờ.Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: dùng với liều 5 - 10ml (100mg/ml), trong thời gian phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch 2 - 3 lần/24 giờ với liều trên trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật.Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: Dùng thuốc Antisamin ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnh mạch 10mg/kg thể trọng. Sau phẫu thuật dùng với liều 25mg/kg thể trọng dưới dạng viên nén, cứ 24 giờ uống 1 lần, dùng liên tiếp trong 6 – 8 ngày.Người suy thận: Cần phải điều chỉnh liều dùng của thuốc Antisamin dựa theo nồng độ creatinin trong huyết thanh cụ thể như sau:Nồng độ creatinin từ 120 – 250mmol/l: dùng với liều 10mg/kg tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày.Nồng độ creatinin từ 250 - 500mmol/l: dùng với liều 10mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày.Nồng độ creatinin trên 500mmol/l: dùng với liều 5mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày hoặc 100mg/kg mỗi 48 giờ.Khi dùng quá liều thuốc, người bệnh thường có các triệu chứng như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp tư thế đứng. Cần báo ngay với bác sĩ điều trị để được can thiệp kịp thời nếu tình trạng ngày càng trầm trọng. Người bệnh có thể được gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. Nên bổ sung dịch truyền để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp khác để điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Antisamin Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Antisamin đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy có thể xảy ra nhưng mất đi khi người bệnh giảm liều dùng hàng ngày.Chóng mặt, hạ huyết áp khi tiêm tĩnh mạch nhanh, vì vậy không nên tiêm tĩnh mạch nhanh với tốc độ 1ml/phút.Thay đổi nhận thức màu hiếm khi xảy ra, trong trường hợp này người bệnh nên ngưng dùng thuốc.Tắc huyết khối, co giật, phản ứng dị ứng da.Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp phải một số triệu chứng khác khi dùng thuốc Antisamin chưa được nghiên cứu. Vì vậy để đảm bảo an toàn, cần liên hệ ngay với bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu khác thường nào. 4. Tương tác thuốc Antisamin Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Antisamin khi dùng kết hợp như sau:Tránh dùng phối hợp thuốc Antisamin và Estrogen vì có khả năng xảy ra nguy cơ huyết khối nhiều hơn.Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc này với các thuốc cầm máu khác. 5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Antisamin Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Antisamin giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Người có tiền sử huyết khối không nên dùng thuốc Antisamin trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông.Bệnh nhân có chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc Antisamin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Cần phải chỉ định dùng phối hợp thêm Heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận.Không dùng thuốc Antisamin cho người bệnh suy thận do có nguy cơ tích lũy acid Tranexamic.Khi dùng thuốc Antisamin ở bệnh nhân bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên thường có nguy cơ bị tắc trong thận.Không nên dùng thuốc Antisamin cho phụ nữ có thai trong những tháng đầu của thai kỳ, vì đã có báo cáo về tác dụng có hại cho thai nhi. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng liệu pháp thay thế khác.Thuốc có khả năng bài tiết trong sữa mẹ nên ngừng cho bú mẹ khi dùng thuốc này để tránh nguy cơ xảy ra cho trẻ bú mẹ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Antisamin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Antisamin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Antisamin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
vinmec
1,142
Những lưu ý khi chọn sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi Sữa công thức là một trong những thực phẩm bổ sung được Bộ Y tế khuyên dùng cho các bé suy dinh dưỡng. Các sữa công thức dành cho bé suy dinh dưỡng thường sẽ có thiết kế đặc biệt với năng lượng và protein cao hơn bình thường để phù hợp với từng thể suy dinh dưỡng của trẻ ở các lứa tuổi. Do đó, để giúp con khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng hiệu quả, phụ huynh cần chọn sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi một cách cẩn thận và đảm bảo phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý tới bố mẹ các lưu ý để lựa chọn được sữa tốt và phù hợp cho các bé 7 tuổi bị suy dinh dưỡng. 1. Chọn sữa phù hợp với thể trạng suy dinh dưỡng của trẻ Hãy chọn sữa phù hợp với thể trạng suy dinh dưỡng của trẻ 7 tuổi Nhẹ cân, thấp còi là hệ quả đặc trưng, dễ nhận thấy ở trẻ suy dinh dưỡng. Nhằm khắc phục điều này, bố mẹ nên chọn sữa công thức giúp thúc đẩy tăng trưởng về cân nặng và chiều cao cơ thể cho bé. Hơn thế, bố mẹ cũng nên xác định tình trạng suy dinh dưỡng của con mình thuộc thể nào (nhẹ cân, thấp còi hay gầy còm) để lựa chọn sữa công thức cho phù hợp. Điều này sẽ góp phần giúp sớm khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng hơn. 2. Chọn sữa phù hợp với tuổi của trẻ Chọn sữa phù hợp với độ tuổi của trẻ là một trong những điều quan trọng mà bố mẹ cần lưu ý. Lý do là vì mỗi độ tuổi sẽ cần một chế độ dinh dưỡng khác nhau để có thể phát triển một cách tối ưu nhất. Theo đó, nếu trẻ uống sữa dành cho các bé nhỏ tuổi hơn thì hàm lượng dinh dưỡng sẽ không đủ đáp ứng cho sự phát triển của bé. Còn nếu uống sữa dành cho bé lớn tuổi hơn, trẻ sẽ khó hấp thu, thậm chí còn có thể gặp phải các vấn đề về tiêu hóa: đầy bụng, tiêu chảy… Hiệu quả tăng trưởng khi dùng sữa sẽ không đạt được. Do đó, việc lựa chọn sữa phù hợp với độ tuổi của bé là vô cùng quan trọng. 3. Chọn sữa có mùi vị phù hợp với trẻ Hiện nay, sữa dành cho trẻ 7 tuổi suy dinh dưỡng có rất nhiều loại với các mùi vị đa dạng. Bố mẹ có thể chọn sữa có mùi vị mà con thích để kích thích vị giác của trẻ, giúp uống nhiều và ngon miệng hơn. 4. Ưu tiên chọn sữa có khả năng hỗ trợ tăng sức đề kháng Ưu tiên chọn sữa có khả năng hỗ trợ tăng sức đề kháng cho bé 7 tuổi suy dinh dưỡng Trẻ bị suy dinh dưỡng dù ở thể nào thì hệ quả trước mắt cũng dẫn tới các vấn đề như: suy giảm hệ miễn dịch và tăng nguy cơ bệnh nhiễm trùng, rối loạn các chức năng cơ thể gây nhiều vấn đề về sức khỏe, chậm phát triển về cả thể chất lẫn tinh thần… Bên cạnh đó, sức đề khám suy giảm chính là nguyên nhân sâu xa khiến trẻ bị biếng ăn, chán ăn và khó hấp thu chất dinh dưỡng để có thể tăng cân. Vậy nên, sữa cho bé suy dinh dưỡng 7 tuổi nên ưu tiên lựa chọn loại có khả năng hỗ trợ tăng sức đề kháng cho bé. Khi sức đề kháng được cải thiện, bé sẽ ăn ngon hơn, hấp thu tốt hơn. Nhờ đó, tình trạng suy dinh dưỡng sẽ dần được cải thiện và khắc phục hoàn toàn. 5. Hãy xem xét kĩ thành phần trong sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi Khi chọn sữa cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi, bố mẹ cần xem xét thật kĩ thành phần trong sữa. Mục đích nhằm đảm bảo chọn đúng sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng, đồng thời cũng ngăn ngừa nguy cơ bé bị dị ứng với sữa. Sữa dành cho trẻ 7 tuổi suy dinh dưỡng thường có thành phần đa dạng như: chất đạm, chất béo, chất đường… nhằm cung cấp cho cơ thể trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết để tăng cân và duy trì sức khỏe. Các thành phần trong sữa dành cho bé 7 tuổi suy dinh dưỡng cũng được bổ sung thêm nhiều vi chất như DHA, ARA, lysine, selen… để hỗ trợ sự phát triển trí não của bé. Ngoài ra, so với sữa của trẻ 7 tuổi bình thường thì sữa dành cho bé 7 tuổi suy dinh dưỡng sẽ có năng lượng và protein cao hơn. Mục đích là để tái tạo xây dựng lại các mô mà bé bị mất đi và tiếp tục bắt kịp tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn bé phục hồi để hết bệnh suy dinh dưỡng. Trẻ 7 tuổi bị suy dinh dưỡng có thể ưu tiên chọn sữa nguyên kem. Điều này cũng được nhiều chuyên gia khuyên dùng. Lý do là vì sữa nguyên kem sẽ cung cấp năng lượng và dinh dưỡng nhiều hơn cho bé. Nhờ vậy, bé có thể tăng cân đều đặn, sớm khắc bệnh suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, nếu trẻ 7 tuổi suy dinh dưỡng bị dị ứng với sữa bò, bố mẹ có thể chuyển sang các sữa công thức từ đậu nành, công thức thủy phân… Nếu trẻ thường mắc chứng táo bón thì bố mẹ nên chọn sữa công thức có thành phần giàu chất xơ. Nếu trẻ hay bị đầy hơi, không dung nạp đường lactose thì bố mẹ cần còn sữa công thức không chứa chất này. 6. Chỉ cho trẻ dùng sữa chính hãng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Hiện nay, thị trường sữa đã bị trà trộn rất nhiều hàng giả, hàng nhái, nhất là với các sữa nhập ngoại, có nhu cầu lớn. Do đó, khi chọn sữa cho trẻ 7 tuổi suy dinh dưỡng, phụ huynh cần mua hàng chính hãng của nhà cung cấp uy tín. Đây cũng là cách để bố mẹ bảo vệ cho sức khỏe của trẻ. 7. Các tiêu chí giúp bố mẹ đánh giá sữa phù hợp với trẻ Sau khi đã lựa chọn được sữa tốt cho trẻ 7 tuổi suy dinh dưỡng, bố mẹ cần cho bé dùng và đánh giá mức độ phù hợp của con với sữa. Thường thì khi được uống sữa phù hợp, trẻ sẽ uống sữa rất vui vẻ và ngon miệng, tăng cân đều đặn, không xảy ra tình trạng táo bón, tiêu chảy, phát ban… Cho trẻ đi khám dinh dưỡng định kỳ là cách giúp bố mẹ kiểm soát tốt sự tăng trưởng của con
thucuc
1,185
Cách giảm đau xương mu khi mang thai Đau xương mu là hiện tượng có thể xuất hiện suốt thời gian mang thai, tuy nhiên thường gặp nhất là ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Đau xương mu khiến cho thai phụ mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng cuộc sống hàng ngày. Vậy cách giảm đau xương mu khi mang thai như thế nào? 1. Nguyên nhân dẫn đến đau xương mu khi mang thai Để lựa chọn cách giảm đau xương mu khi mang thai, cần xác định nguyên nhân của tình trạng này là sinh lý hay bệnh lý thì mới điều trị hiệu quả.Các nguyên nhân gây đau xương mu khi mang thai bao gồm:Sự phát triển của thai nhi: Thai nhi lớn dần theo thời gian, tử cung cũng to dần, kéo theo sự giãn của xương chậu gây đau xương chậu, xương mu. Áp lực lên xương chậu, xương mu tăng dần theo thời gian phát triển của thai nhi. Đặc biệt là khi thai phụ đi lại nhiều, tăng vận động thì cảm giác đau sẽ tăng lên và đau liên tục hơn.Sự thay đổi vị trí của thai nhi: Vào những tuần cuối của thai kỳ, thai nhi sẽ có hiện tượng dịch chuyển xuống thấp hơn, tạo áp lực lên xương mu gây đau. Mặt khác trong thời gian này, cơ thể còn tiết ra hormone Relaxin, Progesterone khiến cho các khớp vùng chậu giãn nở nhiều hơn.Mang thai nhiều lần: Thai phụ đã trải qua nhiều lần mang thai có cơ thành bụng giãn ra, điều này khiến cho thai nhi thường ở vị trí thấp hơn so với lần mang thai trước đó, tạo áp lực lớn lên xương mu và gây đau nhức.Thai phụ đi lại, vận động quá nhiều: Nếu thai phụ vận động mạnh vào những tuần cuối của thai kỳ - khi thai nhi đã phát triển to và chuẩn bị chào đời - sẽ gây ra áp lực lớn lên xương mu và gây đau.Thai phụ thiếu calci: Đau xương mu vào 3 tháng cuối của thai kỳ có thể liên quan đến việc thai phụ không được cung cấp đủ calci. Điều này khiến khớp xương yếu và dễ bị đau nhức.Hệ tuần hoàn của thai phụ có vấn đề: Hệ thống tuần hoàn trong cơ thể thai phụ phải hoạt động một cách liên tục để thai nhi phát triển khỏe mạnh. Vì vậy, một số vấn đề ở hệ tuần hoàn có thể dẫn đến phù nề và đau xương mu.Thai phụ có tiền sử bệnh lý xương khớp: Thai phụ bị thoái hóa khớp hay thoát vị đĩa đệm làm tăng “gánh nặng” cho cột sống và có thể dẫn đến tình trạng đau xương mu.Chuyển dạ: Đau xương mu cũng có thể là dấu hiệu của chuyển dạ. 2. Các cách giảm đau xương mu khi mang thai Đau xương mu khi mang thai có thể không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, tuy nhiên nó khiến cho thai phụ đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là một số cách giảm đau xương mu khi mang thai mà phụ nữ có thể tham khảo.2.1. Thay đổi tư thế. Việc thay đổi tư thế linh hoạt giúp giảm tối đa áp lực lên xương mu khi mang thai. Nên tiến hành thay đổi tư thế từ từ, tránh thay đổi đột ngột:Thay đổi tư thế nằm: Thai phụ nên nằm nghiêng sang trái, bởi vì nếu nằm nghiêng phải nhiều sẽ đè lên mạch máu nuôi dưỡng thai nhi. Nằm ở tư thế thoải mái nhất, có thể thêm đệm hay gối nhỏ vào thắt lưng và dưới bụng.Thay đổi tư thế ngồi: Thai phụ ngồi thẳng lưng, không khom lưng hay ngửa ra đằng trước. Không ngồi xổm hay ngồi vắt chéo chân.Thay đổi tư thế đứng: Vào các tháng cuối của thai kỳ, thai phụ không nên đứng quá nhiều, khi đứng nên thả lỏng vai.Thay đổi tư thế đi: Giữ tư thế đi thẳng lưng, không ngước đầu lên cao hay cúi đầu xuống đất, không sử dụng giày cao gót trong quá trình mang thai.2.2. Nghỉ ngơi hợp lý. Thai phụ cần phân bổ thời gian làm việc - nghỉ ngơi hợp lý để giảm tình trạng đau nhức xương mu. Đặc biệt vào những tháng cuối của thai kỳ, thai phụ nên nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc để làm dịu cơn đau xương mu. 2.3. Bài tập giảm đau xương mu cho bà bầu Một số bài tập giảm đau xương mu cho bà bầu như tập thể dục hoặc yoga nhẹ nhàng tốt cho sức khỏe của phụ nữ mang thai, nhất là ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Tập thể dục đều đặn mang lại nhiều lợi ích như: giúp xương chắc khỏe, giảm đau xương mu,...2.4. Sử dụng đai bụng bầu. Tình trạng đau xương mu khi mang thai có thể được cải thiện nhờ việc sử dụng đai bụng bầu. Nhờ giảm áp lực trong khoang chậu mà đai hỗ trợ giảm kéo căng giúp thai phụ đỡ khó chịu hơn.2.5. Tích cực bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày có ý nghĩa quan trọng đối với việc giảm đau xương mu khi mang thai. Bên cạnh các dưỡng chất cần thiết, bệnh nhân có thể bổ sung calci nhằm mục đích phòng ngừa thiếu calci cho thai nhi và tốt cho xương khớp. Thai phụ cần uống nhiều nước để đảm bảo chuyển hóa trong cơ thể. 3. Cách làm giảm đau xương mu sau sinh Sau khi sinh, tình trạng đau xương mu vẫn có thể tiếp diễn gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Đau xương mu sau sinh khiến sản phụ suy nhược, ảnh hưởng đời sống vợ chồng, thậm chí làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn.Dưới đây là một số biện pháp hỗ trợ, một số cách làm giảm đau xương mu sau sinh:Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Phương pháp vật lý trị liệu. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, thể dục nhẹ nhàng.Tóm lại, đau xương mu là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không vì thế mà chủ quan trước tình trạng này, nhất là khi đau xương mu kèm với các triệu chứng khác như đau bụng, ra máu âm đạo. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi điều trị giảm đau xương mu ở phụ nữ có thai.
vinmec
1,112
Nội soi cắt chuỗi hạch giao cảm, ngăn tiết mồ hôi Mồ hôi là do hệ thần kinh thực vật điều khiển, nếu không có hướng điều trị thích hợp và kịp thời, mồ hôi sẽ càng được tiết ra nhiều nhất là khi gặp căng thẳng, lo âu...hoặc có thể là triệu chứng của các bệnh lý khác. 1. Phương pháp mổ nội soi cắt dây thần kinh giao cảm, ngăn tiết mồ hôi là gì? Mổ nội soi cắt chuỗi hạch giao cảm ngực ngăn tiết mồ hôi hiện là một trong phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi hiệu quả nhất hiện nay. Đây là phương pháp xâm lấn tại chỗ với hiệu quả cao với thời gian thực hiện phẫu thuật chỉ trong vòng khoảng 1h đồng hồ.Nội soi cắt chuỗi hạch giao cảm ngực ngăn tiết mồ hôi hay còn gọi là cắt hạch giao cảm, nhằm phá hủy hạch giao cảm hoặc các chuỗi liên kết hạch chi phối việc tăng tiết mồ hôi. Sau khi hoàn thành các bước xét nghiệm cơ bản, bệnh nhân sẽ được gây mê để thực hiện phẫu thuật. 2. Phương pháp mổ nội soi cắt dây thần kinh giao cảm, ngăn tiết mồ hôi được thực hiện như thế nào? Sau khi gây mê cho người bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật mổ nội soi cắt dây thần kinh giao cảm để giảm tiết mồ hôi cơ thể với 2-3 đường rạch nhỏ 0.5 cm ở hạch ở hõm nách để không thấy vết sẹo, đảm bảo mặt thẩm mỹ.Sử dụng kỹ thuật thông khí làm xẹp phổi để tăng không gian trống trong lồng ngực, tạo sự thuận tiện cho quá trình thực hiện phẫu thuật. Các hạch giao cảm sẽ được nhìn thấy dưới thiết bị nội soi có gắn camera. Sau đó các bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ để phẫu thuật cắt bỏ hạch giao cảm từ đốt sống ngực số 2,3 và số 4. Thực hiện phẫu thuật cắt giảm hạch giao cảm từ đốt sống ngực thứ 2 đến thứ 3 đối với các bệnh nhân bị tăng tiết mồ hôi bàn tay, những bệnh nhân bị tăng tiết mồ hôi ở nách thì thực hiện phẫu thuật từ đốt sống ngực thứ 2 đến đốt sống ngực thứ 4.Sau khi kết thúc quá trình phẫu thuật, phổi sẽ được làm nở lại và các vết mổ sẽ được khâu liền. Một ca phẫu thuật sẽ mất khoảng 1 giờ đồng hồ và người bệnh sẽ nằm viện 1 ngày. Nhân viên y tế sẽ hướng dẫn người bệnh chăm sóc vết thương và những lưu ý khi ra viện. 3.Phương pháp phẫu thuật này có tác dụng lâu dài và khá an toàn nên được rất nhiều người bệnh tin chọn. 4. Phẫu thuật nội soi ngực điều trị chứng tăng tiết mồ hôi đã cho kết quả vượt trội: Có kết quả tức thì, phẫu thuật một lần cho tác dụng lâu dài, thẩm mỹ, an toàn và thời gian nằm viện chỉ 1 ngày. Ưu điểm của phương pháp này là thời gian lưu viện ngắn, chi phí thấp, biểu hiện chân tay khô hơn sau phẫu thuật, sinh hoạt trở lại sớm, thuận tiện cho người bệnh.
vinmec
547
Vitamin B9 trong trị bệnh tim: Những lợi ích không ngờ Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B9 trong trị bệnh tim đóng vai trò rất quan trọng, nhất là trong quá trình trị bệnh tim giai đoạn đầu để giúp tăng sức khỏe chung và phòng tránh các biến chứng về sau. Vitamin B9 hay còn gọi là Folate, là một loại vitamin quan trọng giúp cơ thể chúng ta tạo ra tế bào máu và DNA. Nó được tìm thấy tự nhiên ở trong nhiều thực phẩm dưới dạng folate hoặc folic acid. Tuy nhiên, khó có thể để đảm bảo rằng cơ thể nhận đủ lượng folate cần thiết từ thức ăn hàng ngày. Và nếu cơ thể thiếu hụt folate, điều này có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng như sự phát triển không bình thường ở trẻ em và tình trạng thiếu máu. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, việc duy trì mức đủ vitamin B9 là một nhiệm vụ khó khăn. Vì vậy, quan trọng là bạn cần có nhiều kiến thức hơn về những thực phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Và đôi khi, các bác sĩ có thể khuyến nghị sử dụng thêm vitamin để đảm bảo rằng cơ thể đang nhận đủ lượng dinh dưỡng cần thiết để phát triển khỏe mạnh nói chung và tim mạch nói riêng. Người bệnh có thể bổ sung nhiều nguồn vitamin B9 trong trị bệnh tim và axit folic tự nhiên để hỗ trợ thêm 1. Vì sao cần Vitamin B9 trong trị bệnh tim? Vitamin B9 còn có vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi thức ăn (carbohydrate) thành nhiên liệu (glucose) để tạo ra năng lượng cho cơ thể. Bạn cần vitamin B9 để duy trì sức khỏe của gan, da, tóc, mắt và đảm bảo cho hệ thần kinh hoạt động bình thường.Vitamin B hòa tan trong nước và nhanh chóng phân hủy trong cơ thể, và mọi lượng dư thường sẽ được đào thải qua nước tiểu hoặc phân, điều này giúp giảm mức độ độc hại trong cơ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tiêu thụ quá nhiều axit folic cũng có thể gây hại cho cơ thể theo thời gian.Trong một số trường hợp, thức ăn hàng ngày không đủ cung cấp vitamin cho cơ thể, do đó một số người có thể cần sử dụng bổ sung vitamin B9 để đảm bảo rằng họ đang nhận đủ lượng cần thiết để duy trì sức khỏe tốt. Các thuật ngữ folate và axit folic thường được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng thực tế là các dạng vitamin B9 khác nhau. Ba loại chính là:● Folate xuất hiện tự nhiên trong thực phẩm và đề cập đến tất cả các dạng vitamin B9, bao gồm cả axit folic.● Axit folic là một dạng B9 tổng hợp (nhân tạo) được tìm thấy trong các chất bổ sung và thực phẩm tăng cường. Năm 1998, Hoa Kỳ yêu cầu bổ sung axit folic vào một số loại ngũ cốc (gạo, bánh mì, mì ống và một số loại ngũ cốc) để đảm bảo đủ lượng tiêu thụ cho công chúng. Cơ thể bạn cần thay đổi (chuyển đổi) axit folic thành một dạng folate khác trước khi nó có thể được sử dụng làm dinh dưỡng.● Methylfolate (5-MTHF) là dạng bổ sung vitamin B9 tự nhiên, dễ tiêu hóa hơn axit folic và cơ thể bạn có thể sử dụng ngay loại folate này. 2. Chức năng của vitamin B9 trong trị bệnh tim là gì? Vitamin B9 giúp cơ thể bạn tạo ra các tế bào mới khỏe mạnh, hỗ trợ nhiều chức năng của cơ thể và có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe phát triển.Các nghiên cứu khác gợi ý về lợi ích thậm chí còn rộng hơn của vitamin B9, từ việc ngăn ngừa hoặc điều trị trầm cảm và mất trí nhớ đến huyết áp cao và bệnh tim mạch. Nó cũng được chứng minh là quan trọng đối với quá trình điều trị bệnh tim giai đoạn đầu bao gồm: 2.1 Tăng cường sức khỏe tim mạch Các chuyên gia và bác sĩ có thể kê toa B9 để giảm nồng độ homocysteine trong máu cao, một chất hóa học tạo ra protein (axit amin) có thể làm xơ cứng động mạch của bạn. Cả mức homocysteine cao và thấp (so với mức bình thường) đều có liên quan đến việc tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch. Nhưng mối liên hệ chính xác giữa axit folic và bệnh tim vẫn chưa rõ ràng. 2.2 Cải thiện nhận thức Uống bổ sung axit folic có thể cải thiện trí nhớ và kỹ năng tư duy ở người lớn tuổi bị suy giảm nhanh hơn bình thường. Một nghiên cứu cũng đề xuất mối liên hệ có thể có giữa tình trạng thiếu folate và việc tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. 2.3 Bệnh gan xử lý chậm Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH), một dạng bệnh gan nhiễm mỡ nguy hiểm, có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng. Một nghiên cứu gần đây cho thấy ăn kết hợp thực phẩm chứa B12 và axit folic làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và đảo ngược quá trình xơ hóa gan và viêm. 2.4 Mất thính lực chậm liên quan đến tuổi tác Một nghiên cứu cho thấy bổ sung axit folic có thể giúp làm chậm tình trạng mất thính lực do tuổi tác ở người lớn tuổi có lượng folate thấp trong chế độ ăn uống và mức homocysteine cao. 2.5 Giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD) Mối liên hệ chính xác giữa axit folic và AMD (một tình trạng có thể gây giảm thị lực) vẫn chưa rõ ràng. Nhưng một nghiên cứu lớn cho thấy những phụ nữ bổ sung axit folic và vitamin B6 và B12 hàng ngày sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh về mắt này. 3. Thực phẩm vitamin B9 trong trị bệnh tim là gì? Folate xuất hiện tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm mà bạn có thể thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày. Dĩ nhiên, trong nhóm thực phẩm này sẽ có câu trả lời cho người bệnh tim nên ăn trái cây gì bao gồm:● Đậu: Đậu Hà Lan, đậu mắt đen, đậu lăng, đậu xanh và đậu thận.● Gan bò và gan gà.● Các loại rau lá xanh đậm như rau bina, măng tây, cải Brussels và củ cải đường.● Trái cây (và nước ép trái cây), bao gồm bơ, nước ép cà chua, cam, nước cam và dưa hấu.● Các loại hạt, chẳng hạn như quả óc chó và đậu phộng.● Trứng và sữa.● Hải sản, bao gồm cua Dungeness và cá bơn.● Thịt và gia cầm, kể cả thịt gà. Các loại đậu và rau lá xanh đậm cũng giúp bổ sung vitamin B hiệu quả cho cơ thể Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) yêu cầu bổ sung axit folic vào một số loại thực phẩm khi chúng được sản xuất. Thực phẩm tăng cường axit folic bao gồm:● Bánh mỳ.● Ngũ cốc.● Bột ngô.● Bột mì.● Cơm.Dĩ nhiên, với những ai đang cần tìm ăn gì tốt cho bệnh tim mạch, việc hạn chế các nhóm thực phẩm giàu tinh bột vẫn nên được ưu tiên và cần ý kiến từ bác sĩ trước khi bổ sung chất hợp lý. 4. Bạn có cần bổ sung vitamin B9 không? Hầu hết các chất bổ sung vitamin tổng hợp hoặc khoáng chất đều chứa axit folic, đặc biệt là vitamin dành cho phụ nữ mang thai hoặc người đang điều trị bệnh tim. Việc bổ sung chất bằng thuốc nên có sự khuyến cáo và tham khảo ý kiến bác sĩ Nếu bạn vẫn đang cần câu trả lời về người bệnh tim nên ăn trái cây gì, thì bạn có thể kết hợp cả việc hấp thụ bơ, nước ép cà chua, cam, nước cam và dưa cùng với thực phẩm chức năng bổ sung. Nhưng nếu bạn nghi ngờ mình có thể thiếu vitamin B9, hãy tham khảo thêm từ các chuyên gia và bác sĩ, đồng thời xét nghiệm máu thường có thể xác nhận xem bạn có bị thiếu hụt hay không.
vinmec
1,402
Khi bị đau đầu nên ăn gì và kiêng ăn gì? Thực phẩm và chế độ ăn uống hàng ngày là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến các cơn đau đầu. Vậy đau đầu nên ăn gì và kiêng ăn gì? Thực phẩm nào gây nên chứng đau đầu? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. 1. Tìm hiểu về chứng đau đầu và các loại đau đầu Đau đầu là một tình trạng phổ biến và có thể tồn tại ở rất nhiều dạng khác nhau. Chứng đau đầu có thể tự xuất hiện, không có bệnh lý liên quan hoặc xuất hiện do ảnh hưởng của một số bệnh nền từ trước. Dưới đây là một vài loại đau đầu thường gặp: – Đau nửa đầu: Là cảm giác đau nhói dữ dội ở một bên của đầu hoặc cổ. Triệu chứng phổ biến là buồn nôn, thị lực giảm, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng động. – Đau đầu từng cơn: Tình trạng đau dữ dội diễn ra từng đợt, thường xuất hiện ở một bên đầu hoặc quanh hốc mắt. Ngoài đau đầu, người bệnh có thể thấy thêm các triệu chứng đi kèm như chảy nước mắt hoặc nước mũi. – Đau đầu căng thẳng: Nguyên nhân là do căng thẳng dẫn đến các cơn đau âm ỉ, cảm giác như đầu bị kẹp chặt. – Đau đầu viêm xoang: Tình trạng này rất phổ biến. Các triệu chứng đi kèm là nghẹt mũi, chảy nước mũi, sưng mặt,… Thức ăn hàng ngày là một trong những nguyên nhân gây đau đầu. 2. Những người bị đau đầu nên ăn gì? Tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây đau đầu và mức độ đau mà cách sử dụng thực phẩm của người bệnh có thể khác nhau. Một số thực phẩm có tác dụng với chứng đau đầu có thể kể đến như nước, thực phẩm giàu chất chống oxy hóa,… 2.1 Đau đầu nên ăn gì? Hoa quả và rau Trái cây và rau củ chứa nhiều vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa. Theo các chuyên gia, chất chống oxy hóa có thể giúp điều trị và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. Dưới đây là một loại thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa: – Các loại rau có màu xanh đậm: Cải xoăn, cải bẹ, súp lơ, bắp cải, rau muống, rau ngót,… – Các loại rau củ có màu sáng: Cà rốt, cà chua, ớt chuông,… – Một số loại củ làm gia vị: Gừng, tỏi, nghệ,… – Trái cây mọng nước: Dâu tây, mâm xôi, việt quất,… – Khoai lang và củ cải đường Các loại rau củ có màu sáng như cà rốt, cà chua, ớt chuông,… có tác dụng thuyên giảm triệu chứng đau đầu 2.2 Đau đầu nên ăn gì? Cá là một thực phẩm được khuyến nghị Cá rất giàu axit béo omega-3 và DHA có tác dụng chống viêm. Đặc biệt trong cá còn chứa vitamin B2, là chất dinh dưỡng giúp kiểm soát các cơn đau đầu. Theo nghiên cứu, trong cá hồi có chứa coenzyme Q10 và vitamin D, có thể giảm triệu chứng đau đầu hiệu quả. Một số loại cá khác cũng có tác dụng tương tự là cá tuyết, cá thu, cá chim. 2.3 Trà thảo mộc Trà thảo mộc có tác dụng ngậm nước và chứa các thành phần giảm đau. Vì thế, uống trà thảo mộc có thể giảm các triệu chứng đau đầu. Trà gừng có tác dụng giảm đau hiệu quả đối với chứng đau nửa đầu và ít có tác dụng phụ. Ngoài ra, trà bạc hà còn giúp giảm áp lực xoang, giảm đau nhức do viêm xoang. 2.4 Nước Uống đủ nước không chỉ quan trọng đối với các tế bào trong cơ thể mà còn có thể giảm được triệu chứng đau đầu. Giữ cho cơ thể đủ nước là một cách giảm ngừa các cơn đau đầu. 2.5 Thực phẩm chứa cafein Cafein có đặc tính là thu hẹp các mạch máu. Điều này có thể chống lại tác động gây đau đầu và thuyên giảm triệu chứng. Vì vậy, nếu sử dụng lượng cafein vừa đủ thì sẽ có hiệu quả với chứng đau đầu. 3. Đau đầu nên kiêng ăn gì? Một số thực phẩm có thể kích thích các cơn đau đầu, bạn cần theo dõi hàng ngày để tìm ra và ghi lại. Nếu cơ thể nhạy cảm với một thức ăn nào đó, cơn đau có thể kéo dài từ 20 phút đến 2 tiếng. Một số thực phẩm nên kiêng để tránh các cơn đầu đầu xảy  ra gồm: 3.1 Thực phẩm sử dụng đường hóa học Hiện nay, có nhiều thức ăn và đồ uống dùng đường hóa học, nó có thể dẫn đến chứng đau đầu. Đường hóa học kích thích quá mức, ảnh hưởng đến dây thần kinh dẫn đến chứng đau nửa đầu. Một số loại thực phẩm thường thấy như nước ngọt, kẹo cao su, kem,… 3.2 Đồ ăn nhanh Trong đồ ăn nhanh có chứa axit glutamic, đây là một tác nhân gây ra đau đầu. Ngoài ra, thức ăn nhanh còn gây khó tiêu, đầy bụng khiến máu dồn lên não nhanh hơn. Ăn đồ ăn nhanh không chỉ gây ra đau đầu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe. 3.3. Rượu bia Các loại đồ uống có cồn thường gây ra chứng đau đầu. Trong rượu vang đỏ có chứa nhiều chất hóa học, là một đồ uống phổ biến nhất gây ra đau đầu. Ngoài ra, rượu còn gây mất nước cho cơ thể dẫn đến chứng đau đầu. Rượu, bia, đặc biệt là rượu vang đỏ có chứa nhiều chất hóa học gây đau đầu 3.4 Thức ăn chứa tyramine Các thực phẩm như bơ, sữa, phô mai, cà chua, chuối, hạnh nhân,…có hàm lượng tyramine cao. Tyramine là một nguyên nhân gây đau đầu, vì vậy bạn không nên ăn quá nhiều những thực phẩm này. 3.5 Món ăn nhiều gia vị Cho nhiều gia vị khi nấu ăn có thể sản sinh ra một loại enzym gây tác dụng phụ. Ngoài ra, mì chính có thể kích thích đến một số dây thần kinh gây căng cơ và đau đầu. Bạn nên theo dõi các bữa ăn hàng ngày của mình để tìm ra những món gây ra đau đầu cho bản thân. Ngoài ra, đau đầu còn do một số thực phẩm khác như: cafe, nho đỏ, socola, xúc xích, lạp xưởng, thịt nguội,… – Cà phê có thể gây ra những cơn đau đầu nhẹ nếu bạn uống quá nhiều. – Nho đỏ chứa một loại axit làm tăng huyết áp và gây ra các cơn đau đầu. – Socola chứa 2 thành phần phenylethylamine và theobromine, làm giãn nở các mạch máu, dẫn đến đau đầu. – Đồ ăn lên men chứa hàm lượng tyramine cao, là nguyên nhân dẫn đến chứng đau nửa đầu. – Các loại thịt cá chế biến sẵn không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và còn gây đau đầu. Nguyên nhân bởi vì trong các thực phẩm đó có chứa các chất bảo quản. – Thực phẩm đông lạnh – Trái cây họ cam, quýt,… – Các loại hạt – Đồ ăn từ lúa mì như bánh mì, bánh nướng, mì ống,… Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn trả lời câu hỏi “Đau đầu nên ăn gì?”. Bên cạnh chế độ ăn uống, những người mắc chứng đau đầu thường xuyên cần phải chú ý đến cả chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi. Các bài tập thể dục, các hoạt động vui chơi giải trí, sắp xếp công việc hợp lý, tránh áp lực, tránh stress,… là những yếu tố có thể đẩy lùi các cơn đau đầu hiệu quả.
thucuc
1,329
Tìm hiểu từ A đến Z các thông tin liên quan đến mụn Mụn được xem là kẻ thù của bất kể ai dù là nam hay nữ bởi nó gây ra những khó chịu cũng như sự tự ti mỗi khi ra ngoài. Mặc dù không ai có thể tránh khỏi được vấn đề này nhưng hiểu tường tận mụn là gì? Nguyên nhân, phương pháp điều trị hiện nay thì có rất ít người biết. 1. Tổng quan về các nốt Mụn Mụn là một trong những loại bệnh lý về da liễu có liên quan đến những thay đổi bất thường ở tuyến dầu và chân lông. Mụn là một thuật ngữ y khoa dùng để chỉ trình trạng các khối u nhỏ nổi trên bề mặt da. Các khối u này thường xuất hiện ở các vị trí như mặt, lưng, cổ, bả vai, trước ngực,... Mặc dù không gây ra nguy hiểm nhưng có thể đó là dấu hiệu cảnh bảo những bất thường của cơ thể và làm mất thẩm mỹ. Phân loại Việc xác định chính xác các loại các khối u nhỏ hình thành trên da có ý nghĩa quan trọng đối với các phương pháp điều trị cũng như cách phòng tránh. Tùy vào từng biểu hiện và khả năng hình thành khác nhau mà người ta chia các khối u này thành các loại như sau: Mụn đầu trắng là sự kết hợp của dầu nhờn và các tế bào chết ở da, thường nằm ở trong các lỗ chân lông, cứng, viêm đỏ đầu trắng, không gây đau nhức. Mụn đầu đen là một trong số những loại phổ biến và xuất hiện nhiều nhất trên cơ thể, đặc biệt là vùng mũi và hai bên má. Các khối u đầu đen này là tổ hợp của dầu nhờn, tế bào chết, bụi bẩn bị oxy hóa khi lỗ chân lông nở to. Những khối u nằm sâu trong bề mặt da được gọi là mụn ẩn, không thể nhìn thấy nhưng chúng khiến cho vùng da bị sần sùi, gồ ghề trông rất khó chịu và mất thẩm mỹ. Mụn đỏ là tình trạng khối u sưng gây đau nhức, khó có thể nhìn thấy nhân. Nếu điều trị không đúng cách sẽ có thể khiến tình trạng nặng hơn chẳng hạn như dùng mỹ phẩm kém chất lượng, thói quen nặn, cậy mụn,... Các khối u hình thành có thể ung mủ gây ra đau nhức, dễ để lại sẹo, thâm, rỗ và dẫn đến viêm da, viêm lỗ chân lông. Không chỉ là khối u nhỏ mà còn có loại với đường kính to ở dạng nang, chân sâu, sưng đỏ, chứa nhiều mủ, gây nhức nhối, khó chịu và để lại sẹo sau khi điều trị. Nguyên nhân gây ra mụn Theo nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân gây ra mụn có rất nhiều nhưng thường xuất phát từ 2 yếu tố chính là nội tiết tố trong cơ thể và vi khuẩn ở lỗ chân lông. Những thay đổi hay mất cân bằng nội tiết tố sẽ làm kích hoạt tuyến dầu trên da tăng cường tiết dịch. Trong khi đó, lỗ chân lông lại bị bịt kín do bụi, tế bào chết, vi khuẩn,... làm cho dịch bị ứ đọng tạo thành nhân. Nhân sẽ phát triển dần thành các khối u, chứa nhiều bã nhờn. Đây chính là lý do dẫn đến viêm da, viêm lỗ chân lông và hình thành mụn mủ, bọc hay nang,... 2. Các phương pháp điều trị mụn Các phương pháp điều trị hiện nay nhằm mục đích kiểm soát tình trạng khối u hình thành và lây lan sang nhiều vị trí khác nhau, hạn chế để lại sẹo thâm, sẹo rỗ hoặc những tổn thương trên da. Thuốc Khi bạn đã sử dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau nhưng không hiệu quả thì các bác sĩ sẽ kê thuốc. Cách trị mụn khi sử dụng thuốc sẽ hạn chế quá trình tiết dịch của tuyến nhờn, tăng cường sự chuyển hóa trên tế bào da, chống viêm nhiễm hay sự xâm nhập của vi khuẩn, ngăn ngừa sự hình thành sẹo,... Các loại thuốc kháng khuẩn, kháng sinh thường phát huy công dụng trong điều trị hoặc kết hợp với một số chế phẩm nhằm giảm sự sừng hóa tế bào. Đặc biệt, không sử dụng thuốc Corticosteroid trong trường hợp này bởi sẽ làm cho tình trạng bệnh lý trở nên nghiêm trọng hơn. Một số thuốc có thể được bác sĩ kê trong toa dành cho bệnh nhân hiện nay bao gồm: Retinoid là thuốc bôi dạng kem, có nguồn gốc từ Vitamin A, có chứa thành phần như Retin-A, Dipin, Tazarotene,... Thời gian đầu thì tốt nhất bạn nên dùng cách nhật, 3 lần/1 tuần cho đến khi da quen với thuốc thì bôi thường xuyên hơn. Thuốc có tác dụng nở to, làm thông thoáng lỗ chân lông, ngăn ngừa khả năng hình thành của các khối u chứa bã nhờn trên da. Thuốc kháng sinh có thể dùng kết hợp với Retinoid hoặc Benzoyl Peroxide như Clindamycin, Erythromycin để điều trị mụn trong thời gian vài tháng đầu. Ngoài dạng bôi thì có thể sử dụng thuốc kháng sinh qua đường uống như Tetracycline, Doxycycline, Macrolid,... Axit Azelaic là một loại axit tự nhiên có đặc tính kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả. Một số loại thuốc bôi có chứa từ 20% thành phần axit này có tác dụng hiệu quả đối với điều trị sự hình thành khối u trên bề mặt da. Thuốc tránh thai mặc dù được dùng với mục đích đúng theo tên gọi nhưng lại có tác dụng đồng thời trong vấn đề cải thiện tình trạng mụn hình thành bởi cân bằng hàm lượng và ổn định nội tiết tố trong cơ thể các chị em phụ nữ. Một số liệu pháp khác Bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc kết hợp thì bác sĩ có thể sử dụng thêm một só liệu pháp khác nhằm loại bỏ triệt để nhân của các khối u và chất bã nhờn hình thành trên da như: Sử dụng liệu pháp ánh sáng của tia laser và quang đông là kỹ thuật đã được nghiên cứu và đem lại nhiều thành công nhất định. Sử dụng các công cụ làm sạch đặc biệt để loại bỏ hoàn toàn các vết tích còn sót sau khi bôi thuốc cũng được xem là một cách điều trị hiệu quả hiện nay. Tiêm Steroid trực tiếp tại vị trí hạch, nang hình thành để làm mỏng da cục bộ, cải thiện nhanh chóng các tổn thương và giảm đau nhức do các vấn đề bệnh lý gây ra. Ngoài ra thì để nhanh chóng cải thiện tình trạng viêm nhiễm, tổn thương trên bề mặt da, bạn cần chú ý đến khâu vệ sinh và chăm sóc sức khỏe da cũng như cơ thể mỗi ngày. Bạn cũng phải nhớ rằng không được chà xát mạnh, cạy, nặn ở vị trí khối u mọc, hạn chế sử dụng các loại mỹ phẩm, đặc biệt là dạng kem nhiều dầu vì có thể gây kích ứng và dẫn đến tình trạng lây lan sang vị trí lân cận.
medlatec
1,200
Chẩn đoán sỏi thận hưởng không nhỏ đến sức khỏe Sỏi thận là một trong những bệnh lý khá quen thuộc với chúng ta. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, sỏi thận sẽ gây ra nhiều phiền toái ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Nguyên nhân sỏi thận là gì, chẩn đoán sỏi thận như thế nào, điều trị ra sao là vấn đề được nhiều người quan tâm. Uống ít nước được xem là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận. Hãy uống ít nhất 2 lít nước một ngày 1. Uống ít nước – coi chừng sỏi thận Sỏi thận được hình thành khi có sự tạo khối của các thành phần trong nước tiểu (axit uric và canxi). Thông thường sỏi hình thành tại vị trí mà nước tiểu ứ đọng trước khi tới niệu đạo, tức là ở giữa quả thận. Sỏi với kích thước nhỏ có thể tự đào thải ra ngoài cơ thể theo đường tiểu. Tuy nhiên, nếu kích thước sỏi lớn thì chúng sẽ gây ra rắc rối lớn, bởi chúng làm căng niệu đạo trong quá trình di chuyển xuống bàng quang. Vì thế mà chúng gây nên những cơn đau quặn thắt kèm theo bí tiểu, tiểu rắt, mót tiểu… Nguyên nhân gây nên sỏi thận có thể kể đến là: _ Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra được rằng uống quá ít nước sẽ dẫn tới nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận _ Những trường hợp mắc bệnh gout, viêm ruột, viêm đường tiết niệu, dạ dày mạn tính… dễ bị sỏi thận _ Chế độ ăn uống không khoa học. Dung nạp quá nhiều thức ăn có chứa oxalate (thành phần này chứa nhiều trong socola, nho, trà, rau bina, rau muống, dâu tây…) _ Ăn kiêng quá mức gây ra thiếu chất đặc biệt là magie và vitamin B6, dư thừa hàm lượng vitamin D cũng là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận. _ Mất cân bằng của vitamin và khoáng chất là nguyên nhân làm tăng lượng canxi oxalate trong nước tiểu. Khi hàm lượng này tăng cao, canxi oxalate sẽ không được phân hủy, tạo ra sự vón cục, gây nên sỏi thận. Siêu âm có thể phát hiện sỏi thận (ảnh minh họa) 2. Chẩn đoán sỏi thận bằng cách nào? Chẩn đoán sỏi thận có thể dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng: Lâm sàng _ Với những người có tiền sử tiểu ra sỏi hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát nhiều lần _ Xuất hiện những cơn đau dữ dội ở niệu quản đến phía gò mu, có thể đau vùng hông, lưng. Trong nhiều trường hợp có thể buồn nôn, nôn _ Bí tiểu, tiểu buốt, rắt và có thể tiểu ra máu _ Sốt cao … Cận lâm sàng _ Phát hiện sỏi thận bằng phương pháp chẩn đoán hình ảnh: chụp UIV, siêu âm. Chẩn đoán sỏi thận bằng cách siêu âm là phương pháp phổ biến và được áp dụng nhiều _ Xét nghiệm: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu… Tập thể dục tốt cho sức khỏe và giúp phòng bệnh sỏi thận 3. Điều trị và phòng bệnh sỏi thận Khi thấy bất thường và có triệu chứng của sỏi thận nên đi khám ngay ở các chuyên khoa. Thông qua việc thăm khám, bác sĩ sẽ xác định vị trí sỏi, kích thước sỏi (nếu có) và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả. Có thể điều trị nội khoa ở mức độ nhẹ. Một số trường hợp sỏi thận kích thước lớn,.. có thể phải tán, phẫu thuật nội soi… Cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe là cần xây dựng một lối sống lành mạnh để phòng bệnh sỏi thận: _ Uống nhiều nước (ít nhất là 2 lít nước một ngày) _ Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ăn đầy đủ các nhóm dinh dưỡng _ Không được ăn mặn _ Luyện tập thể dục thể thao đều đặn và vừa sức _ Khám sức khỏe định kì 1 năm từ 1 đến 2 lần. Những phương pháp chẩn đoán và điều trị sỏi thận trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.
thucuc
693
Các nhóm nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim chủ yếu Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập bất thường, có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động co bóp và thực hiện chức năng của tim. Có nhiều rất nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim khác nhau. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ những nguyên nhân phổ biến nhất khiến tim đập bất thường và cách phòng ngừa hiệu quả. 1. Các nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim phổ biến 1.1 Bệnh lý – Nhóm nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim hàng đầu Nếu thấy tim đập bất thường (quá nhanh, quá chậm, không đều), bạn có thể nghĩ đến các bệnh lý sau: Những mảng bám xuất hiện ở động mạch vành sẽ khiến lòng mạch hẹp đi và cản trở việc lưu thông máu. Điều này dẫn đến ứ đọng máu trong lòng mạch. Những chứng bệnh đi kèm như tiểu đường, cao huyết áp, béo phì cùng với thói quen sinh hoạt không lành mạnh như ít vận động, dinh dưỡng không hợp lý đều có thể làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh mạch vành có thể là nguyên nhân khiến tim loạn nhịp. Tình trạng rối loạn nhịp tim có thể xảy ra ở những người từng bị đau tim trước đó. Nguyên nhân là do các mô tại đây bị tổn thương. Tổ chức Y khoa Langone NYU tại New York (Mỹ) cho biết, rung thất là chứng loạn nhịp nguy hiểm nhất do những cơn đau tim gây ra. Rung thất có thể dẫn đến đột quỵ hoặc bất tỉnh đột ngột. Các triệu chứng mà bệnh nhân đau tim thường gặp gồm đau tức ngực, buồn nôn, chóng mặt, thở gấp, thậm chí bất tỉnh. Khi phát hiện bản thân hoặc những người xung quanh có những triệu chứng trên, hãy nhanh chóng gọi cấp cứu để được hỗ trợ. Tình trạng tăng áp lực trong các mạch máu có thể khiến nhịp tim bị ảnh hưởng. Khi huyết áp cao hơn 140 mmHg/90 mmHg, tim sẽ phải đối mặt với nhiều nguy hiểm. Điều này cũng có thể tác động và gây nhiều biến chứng cho một số bộ phận khác trong cơ thể như não bộ, thận… Tăng huyết áp cũng là một trong những nguyên nhân chính gây hẹp động mạch, khiến người bệnh đối mặt với tình trạng rối loạn nhịp tim. Khi cơ thể không sản sinh đủ insulin để hấp thụ glucose, lượng đường bị tích tụ trong máu sẽ gây chèn ép thành mạch. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến nhịp tim tăng cao và là tiền đề cho những biến cố khác như động mạch vành hay đau tim. Một số nghiên cứu đã chỉ ra tình trạng rối loạn nhịp tim có thể liên quan tới rối loạn gen. Tiêu biểu nhất của rối loạn nhịp nhóm này là hội chứng Brugada, hội chứng QT ngắn hạn hoặc QT kéo dài. Các nhà khoa học Mỹ cho biết các hội chứng này phần lớn liên quan tới sự xáo trộn các gen của cơ tim. Tuyến giáp hoạt động không hiệu quả, quá mạnh hoặc quá yếu cũng có thể gây ra bất ổn cho hệ tim mạch. Các dấu hiệu của bệnh tuyến giáp bao gồm mệt mỏi, khó tập trung, sút cân, mất ngủ, rụng tóc. Rối loạn chức năng tuyến giáp cũng khiến hệ thống miễn dịch hoạt động kém hiệu quả, dễ gây nhiễm trùng ở tim. Bệnh tuyến giáp có thể là nguyên nhân gây loạn nhịp tim, khiến cơ thể đối mặt với nhiều nguy hiểm 1.2 Các thói quen thiếu lành mạnh là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim Bên cạnh các bệnh lý, những thói quen thiếu lành cũng có thể khiến nhịp tim bất thường, gồm: Rượu là loại đồ uống được sử dụng quá nhiều trong các mối hệ bạn bè, công việc, được không ít người ưa thích bởi khả năng mang lại cảm giác hưng phấn mạnh mẽ. Tuy nhiên, sử dụng quá nhiều thức uống có cồn này có thể gây hại cho tim. Cụ thể rượu gây tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim. Caffein là thành phần quan trọng trong các loại thức uống như trà, cà phê, có tác dụng mang lại sự tỉnh táo và sảng khoái cho người dùng. Tuy nhiên sử dụng quá nhiều cà phê cũng có thể dẫn tới loạn nhịp tim. Các chuyên gia khuyến cáo người bình thường chỉ nên uống mỗi ngày khoảng 400mg caffein. Phụ nữ mang thai chỉ nên tiêu thụ khoảng 300mg/ngày. Các chất độc trong khói thuốc lá là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tim, làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp cho cả người hút thuốc lá chủ động và bị động. 2. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rối loạn nhịp tim Các rối loạn nhịp không phải lúc nào cũng biểu hiện thành triệu chứng rõ ràng. Vì vậy thăm khám định kỳ, tầm soát tim mạch là vô cùng cần thiết để phát hiện sớm bất thường hoặc các yếu tố nguy cơ, từ đó điều trị hoặc dự phòng hiệu quả. Việc kiểm tra này cũng giúp bạn kiểm soát huyết áp, lượng cholesterol trong cơ thể.  Nếu có bệnh lý nguy cơ, bạn nên tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị để kiểm soát bệnh hiệu quả, tránh biến chứng gây hại cho tim. Bên cạnh đó, chế độ ăn lành mạnh dưới đây cũng là bí quyết giúp phòng tránh hoặc cải thiện tình trạng rối loạn nhịp tim: – Ăn nhạt, sử dụng ít muối hơn trong khẩu phần ăn hàng ngày. – Tăng cường trái cây, rau, ngũ cốc, cá… Đây đều là các nhóm thực phẩm tốt cho tim. – Hạn chế tối đa các thực phẩm chứa chất béo bão hòa, giảm tiêu thụ các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn. – Loại bỏ các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê ra khỏi chế độ ăn uống Ngoài ra, nên tập thể dục thường xuyên, tránh thức khuya, kiểm soát căng thẳng,… Thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh có thể giúp ổn định nhịp tim. Trên đây là những nguyên nhân gây loạn nhịp tim phổ biến nhất. Loại bỏ hoặc hạn chế các tác nhân này sẽ giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh và một cuộc sống chất lượng hơn. Khi có các dấu hiệu rối loạn nhịp tim, hãy đăng ký khám chuyên khoa Tim mạch sớm để được chẩn đoán và tư vấn điều trị, khắc phục một cách hiệu quả. 
thucuc
1,150
Viêm họng hạt mãn tính có nguy hiểm không? Cách điều trị? Viêm họng hạt là một bệnh lý tai mũi họng, thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Với dạng cấp tính, nhiều người thường chủ quan, xem nhẹ. Dần dần bệnh tái đi tái lại rồi mới bắt đầu lo lắng, e ngại không biết “viêm họng hạt mãn tính có nguy hiểm không?”. Bài viết này sẽ giải đáp ngay thắc mắc chung và là cách nào để có thể điều trị hiệu quả nhất nhé! 1. Viêm họng hạt mãn tính là gì? Viêm họng hạt mãn tính là kết quả của viêm họng hạt cấp tính kéo dài và không được điều trị đúng cách. Nếu để lâu bệnh sẽ tái đi tái lại nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Lúc này muốn điều trị dứt điểm sẽ rất khó. 1.1. Nguyên nhân gây nên viêm họng hạt mãn tính Người bị viêm họng hạt là do niêm mạc hầu họng bị tấn công bởi những tác nhân gây bệnh với cường độ lớn và trong thời gian dài. Vì các tế bào lympho ở thành họng phải tiêu diệt các vi khuẩn một cách liên tục nên dễ bị sưng phồng, nở ra thành các hạt với các kích thước khác nhau. Các hạt này có thể như hạt đỗ, hạt ngô, cũng có thể tiếp nối với nhau thành cả mảng. Các nguyên nhân gây bệnh: – Nhiễm trùng – Các chất ô nhiễm trong không khí, khói bụi – Viêm amidan mãn tính – Viêm xoang mãn tính – Vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi 1.2. Triệu chứng thường gặp Viêm họng hạt mãn tính gây ra rất nhiều khó chịu cho người bệnh. Các triệu chứng lúc này thường kéo dài và ở mức độ nặng hơn cấp tính: – Ho khan với tần suất dày đặc và nặng hơn. Ban đầu chỉ với biểu hiện ho khan, về sau kèm theo cả ho có đờm. Ban đầu ho khan, sau đó có kèm theo đờm với mức độ dữ dội hơn – Cảm giác vướng víu, ngứa rát ở trong cổ họng. – Đau rát cổ họng dữ dội, đặc biệt là dễ nhận thấy nhất khi ăn. Thậm chí khi uống nước hay chỉ nuốt nước miếng cũng thấy đau. – Có biểu hiện chán ăn, mệt mỏi trầm trọng. Lâu dần cơ thể suy nhược, sụt cân, đau đầu và có thể bị sốt. 2. Viêm họng hạt mãn tính có nguy hiểm không? Vậy viêm họng hạt mãn tính có nguy hiểm không? – Câu trả lời là: Bệnh này sẽ không nguy hiểm nếu được điều trị sớm và đúng cách. Do đó, người bệnh cần phải theo dõi và tới gặp bác sĩ ngay khi có dấu hiệu bất thường. Viêm họng hạt mãn tính nếu không điều trị đúng cách sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm Thực tế, nhiều người bệnh còn chủ quan và xem nhẹ ở giai đoạn viêm họng hạt cấp tính. Do đó bệnh mới có cơ hội tiến triển nặng hơn, dẫn tới thể mãn tính và nguy cơ gây nhiều hệ lụy đáng lo ngại. Các biến chứng nguy hiểm mà người bệnh sẽ phải đối mặt đó là: – Áp xe thành họng, viêm tấy xung quanh cổ họng – Đây là những biến chứng tại chỗ, khiến người bệnh sốt cao (khoảng 39 độ C), cơ thể mệt mỏi, mạch đập nhanh, đau họng dữ dội, khó há miệng,… –  Từ viêm xoang, viêm mũi, viêm tai giữa,… bệnh lây lan xuống gây viêm thanh quản, phế quản, khí quản. Thậm chí có thể gây viêm phổi. – Gây ra các bệnh viêm khớp, viêm màng tim, viêm cầu thận. – Có thể dẫn tới ung thư vòm họng, đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh nếu không phát hiện và ngăn chặn sớm. 3. Điều trị viêm họng hạt mãn tính 3.1. Điều trị bằng thuốc – Thuốc trị ho: Mục đích của loại thuốc này là nhằm giảm bớt cơn ho kéo dài, ngăn áp lực lên cổ họng. – Thuốc tiêu đờm: acetylcystein, bromhexin, mucosolvan,… là thuốc giúp loại bỏ đờm trong cổ họng, mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh. – Thuốc kháng sinh: erythromycin, amoxicillin,… với tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus gây bệnh Nên sử dụng thuốc theo đơn bác sĩ tư vấn để đạt được hiệu quả điều trị 3.2. Một số cách điều trị tại nhà đơn giản Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng nên bỏ túi một số cách điều trị đơn giản tại nhà. Bằng cách này sẽ cải thiện bệnh nhanh chóng hơn. – Sử dụng chanh và mật ong: nên pha một tách trà cùng 1 thìa mật ong và nước cốt chanh, sử dụng uống hàng ngày. Vì mật ong chứa nhiều dưỡng chất và vitamin nên có khả năng kháng viêm, chống nhiễm trùng, phục hồi niêm mạc họng hiệu quả. Mật ong có tính kháng viêm, chống nhiễm trùng nên là lựa chọn tốt cho điều trị viêm họng – Điều trị bằng tỏi: người bệnh có thể ngậm tỏi sống khoảng 10-15 phút hoặc giã tỏi rồi đun với chút nước và một ít mật ong để uống hàng ngày. Tỏi có chứa nhiều allicin – một loại kháng sinh mạnh giúp diệt khuẩn, tiêu viêm hiệu quả. 4. Ngăn chặn viêm họng hạt tái phát bằng cách nào? Để tình trạng viêm họng hạt không tái đi tái lại nhiều lần, người bệnh cần ghi nhớ: – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, thường xuyên để loại bỏ ổ vi khuẩn, không cho vi khuẩn xâm nhập vào vùng cổ họng. – Có một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, bổ sung nhiều vitamin C. Không ăn những đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, các đồ uống kích thích như: rượu, bia, cà phê,…. – Tăng cường thể dục thể thao để cơ thể luôn khỏe mạnh – Giữ ấm cơ thể với khăn quàng, mũ, găng tay,…trong mùa đông. – Luôn đeo khẩu trang khi đi ngoài đường, bảo vệ cổ họng khỏi các chất ô nhiễm trong không khí. Kiểm tra ngay khi có dấu hiệu bất thường để được điều trị kịp thời Vậy là với bài viết này bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc “Viêm họng hạt mãn tính có nguy hiểm không?”. Việc chủ động kiểm tra, phòng ngừa khi bệnh còn nhẹ luôn là điều cần thiết. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, người bệnh sẽ ngăn ngừa được nhiều biến chứng từ bệnh gây nên. Do đó, khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường, tốt nhất bạn nên tới kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa để được can thiệp kịp thời
thucuc
1,170
Công dụng thuốc Sulfartylen Sulfartylen là thuốc kết hợp của các hoạt chất chính là Natri Sulfacetamid hàm lượng 500mg và Xanh Methylen hàm lượng 0,15 mg. Thuốc được dùng nhiều trong chuyên khoa mắt để điều trị các bệnh lý vùng mắt như viêm, loét giác mạc, bệnh mắt hột...Vậy Sulfartylen có tác dụng gì? Hãy cùng đọc bài viết dưới đây. 1. Sulfartylen có tác dụng gì? Thuốc có thành phần chính gồm natri sulfacetamid và xanh methylen có tính kháng khuẩn và sát trùng, cơ chế tác dụng thuốc có được là nhờ sự kết hợp giữa các hoạt chất trên.Natri sulfacetamid là một dẫn chất thuộc nhóm kháng sinh Sulfamid, thuốc ức chế quá trình tổng hợp protein nhờ gắn vào thành phần 30S của Ribosom của vi khuẩn. Sulfacetamid có tác dụng kìm khuẩn, dễ tan trong nước, phổ tác dụng rộng trên vi khuẩn Gram âm, Gram dương, bao gồm cả Chlamydia trachomatis. Thuốc dạng dung dịch nhỏ mắt thì một lượng nhỏ có thể được hấp thu vào giác mạc.Xanh methylen dùng để sát khuẩn( vùng da tại chỗ, đường tiết niệu, sinh dục), nhuộm màu các mô( nhuộm vi khuẩn, tìm lỗ dò...) cũng như giải độc cyanid, nitroprusiat... 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sulfartylen 2.1. Chỉ định. Sulfartylen được chỉ định trong các bệnh lý sau:Bệnh lý có viêm vùng mắt như đau mắt đỏ ( viêm kết mạc), loét giác mạc của mắt.Phối hợp với kháng sinh Sulfamid toàn thân trong điều trị bệnh mắt hột.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Sulfartylen không dùng trong trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với Sulfamid, Xanh methylen hay các tá dược có trong thuốc. Trẻ em chưa đủ 60 ngày tuổi cũng không được phép kê đơn. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Sulfartylen Thuốc được dùng dạng nhỏ giọt. Trước khi nhỏ thuốc cần đảm bảo tay bạn sạch sẽ. Mở lọ thuốc, nhỏ dung dịch thuốc vào dưới túi kết mạc bằng cách mắt nhìn lên trên. Một tay kéo mí mắt dưới xuống, tay còn lại nhỏ thuốc, nhắm mắt cho thuốc được dàn đều ra vùng điều trị, lau sạch phần thuốc thừa. Không nên để đầu nhỏ giọt của lọ thuốc chạm vào mí mắt, mắt.Nhỏ bên mắt bị bệnh mỗi lần 1 - 2 giọt thuốc, khoảng cách mỗi lần nhỏ khoảng 2 – 3 giờ. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sulfartylen Dung dịch thuốc dạng nhỏ giọt tác dụng điều trị tại chỗ nên trên lâm sàng, khi sử dụng Sulfartylen ít gặp các tác dụng không mong muốn nặng để phải dừng sử dụng thuốc. Có thể xảy ra tình trạng xót mắt, nóng rát mắt.Tuy nhiên nếu gặp tác dụng khác bất thường gây khó chịu người bệnh nên ngưng thuốc và nên được bác sĩ tư vấn. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Sulfartylen Những lưu ý khi dùng Sulfartylen như sau:Cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng, do chúng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Sulfartylen như: kháng sinh Gentamicin Sulfat, các thuốc có chứa bạc trong công thức, các thuốc là dẫn xuất của Acid para-Aminobenzoic.Thuốc nhỏ mắt Sulfartylen chỉ nên dùng tối đa 15 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng. Không sử dụng thuốc đã quá hạn ngày dùng, bị nấm mốc, có vẩn đục hay thay đổi màu dung dịch.Bảo quản lọ thuốc nơi khô thoáng, không trực tiếp tiếp xúc với ánh sáng, nhiệt độ thích hợp 15 - 30°C, đậy kín nắp thuốc mỗi lần sử dụng.Sulfartylen có thể dùng được ở phụ nữ đang có thai và đang trong đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.Người lái xe hay vận hành các thiết bị máy móc có thể yên tâm sử dụng thuốc do thuốc không ảnh hưởng đến khả năng tập trung, chú ý khi làm việc.Trên đây là thông tin bài viết về thuốc Sulfartylen. Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên chủ động cập nhật thông tin về thuốc để hiểu rõ những hiệu quả của việc dùng thuốc, liên lạc với thầy thuốc, bác sĩ có chuyên môn về mắt để được thăm khám mắt và tư vấn.
vinmec
704
Ngứa vùng kín sau sinh điều trị thế nào? Ngứa vùng kín sau sinh là một hiện tượng rất hay gặp ở phụ nữ sau sinh. Mặc dù không quá nguy hiểm nhưng đây là một trong những dấu hiệu cảnh báo mẹ bầu đang mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Do đó, các mẹ cần biết rõ nguyên nhân cũng như cách điều trị để đảm bảo sức khỏe của bản thân mình. 1. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau sinh Cũng tương tự như thời kỳ mang thai, sau khi sinh cơ thể của mẹ bầu cũng khá nhạy cảm. Đặc biệt là khi vấn đề sinh hoạt, vệ sinh hàng ngày không đảm bảo, hợp lý thì rất dễ mắc phải các vấn đề phụ khoa trong đó có ngứa vùng kín.Bà bầu nổi mẩn ngứa Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến chị em bị ngứa vùng kín sau sinh Ngứa vùng kín sau sinh có thể xảy ra ở cả những mẹ bầu sinh thường và sinh mổ, nguyên nhân chủ yếu gây nên hiện tượng này có thể là do: Vệ sinh vùng kín không đúng cách là nguyên nhân chính gây ngứa vùng kín Một nguyên nhân khác đó là sau sinh, chị em thường nằm hoặc ngồi tại chỗ quá lâu, nhất là trong thời gian ở cữ, điều này sẽ làm cho vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt và tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn và nấm phát triển. Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng ngứa vùng kín sau sinh của mẹ bầu. Khi đã hiểu được nguyên nhân thì việc phòng và điều trị bệnh sẽ trở nên dễ dàng hơn. 2. Biểu hiện của ngứa vùng kín sau sinh Khi bị ngứa vùng kín sau sinh các mẹ bầu sẽ có những biểu hiện sau: Ngứa vùng kín ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày của mẹ bầu 3. Cách chữa ngứa vùng kín sau sinh hiệu quả Có nhiều cách chữa ngứa vùng kín, các mẹ có thể sử dụng những phương pháp đơn giản như dùng nguyên liệu tự nhiên, dùng thuốc đặt, thuốc bôi… Dù sử dụng phương pháp nào thì trước tiên các mẹ hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra và xác định nguyên nhân gây bệnh để điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất. Với những trường hợp ngứa nhẹ, các triệu chứng không gây ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống và sinh hoạt thì các mẹ có thể áp dụng một số phương pháp dân gian như dùng lá trầu hoặc lá chè xanh, đun nước để ngâm, rửa vùng kín. Với những trường hợp nặng, sau khi thăm khám bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể: Đến gặp bác sĩ ngay khi có những biểu hiện bất thường để thăm khám và có hướng xử trí kịp thời Ngoài ra, trong quá trình điều trị, các mẹ hãy giữ vùng kín sạch sẽ, cô bé luôn khô ráo, khám phụ khoa định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe và có hướng xử trí kịp thời.các vấn đề sau sinh
thucuc
540
Lưu ý khi chữa viêm khớp tự phát ở trẻ Bệnh viêm khớp tự phát ở tuổi thiếu niên gây tổn thương nhiều vị trí, nếu để lâu, bệnh gây ra những biến chứng ảnh hưởng xấu đến việc học tập, sinh hoạt của trẻ. Do đó, bệnh cần được phát hiện sớm để được điều trị kịp thời. Làm sao để biết trẻ bị bệnh? Khi trẻ bị viêm khớp kéo dài 6 tuần trở lên và khởi phát bệnh trước 16 tuổi thì cần nghĩ ngay đến bệnh viêm khớp tự phát. Viêm khớp tự phát có nhiều thể bệnh khác nhau và cho đến nay nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh thường khởi phát sau nhiễm virut, vi khuẩn (Chlamydia mycoplasma, Streptococus, Salmonella, Shigella…). Các thể bệnh của viêm khớp tự phát sẽ xuất hiện theo từng lứa tuổi như viêm khớp thể viêm nhiều điểm bám tận của gân cơ, thường gặp ở trẻ lớn từ 12 - 16 tuổi, nam nhiều hơn nữ; viêm khớp vảy nến thường xuất hiện ở lứa tuổi từ 7 - 11 tuổi với các biểu hiện ở khớp thường xuất hiện trước khi có các tổn thương ở da. Thể bệnh hệ thống hay còn gọi là bệnh Still ở trẻ em có triệu chứng chính là sốt cao, nổi ban màu cá hồi ở da và viêm khớp... Chữa trị như thế nào? Hiện nay có nhiều biện pháp điều trị bệnh, mục đích của điều trị là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá hủy và biến dạng khớp, tối ưu hóa các vận động khớp nhằm đạt tới chức năng khớp bình thường cho bệnh nhân. Ngoài luyện tập và vật lý trị liệu, cần phải dùng thuốc để giúp trẻ giảm đau, tăng cường thể lực, thuốc điều trị cơ bản và cuối cùng là can thiệp ngoại khoa. Thuốc nào giúp trẻ không đau? Hiện nay đã có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh này, tùy từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể. Tuy nhiên, có thể kể đến một số nhóm thuốc chính như sau: thuốc giảm đau thông thường, thuốc chống viêm giảm đau và các thuốc điều trị cơ bản, tức là thuốc tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể nhằm làm giảm, khống chế quá trình viêm khớp. Các thuốc giảm đau đơn thuần đầu tiên được sử dụng là paracetamol. Các thuốc chống viêm giảm đau khác bao gồm thuốc không steroid (NSAIDs) và steroid. Tuy nhiên, cần phải chú ý tới các tác dụng phụ của nhóm thuốc này, đặc biệt là tác dụng tổn thương trên đường tiêu hóa, gây độc cho gan thận. Thuốc chống viêm nhóm corticosteroid cũng là một nhóm thuốc quan trọng, thường được chỉ định trong các đợt tiến triển của bệnh khi sưng đau nhiều khớp hoặc khi viêm khớp thiếu niên tự phát có tổn thương nội tạng. Thuốc thường được sử dụng trong thời gian ngắn, khi kiểm soát tốt tình trạng viêm cần giảm liều nhanh, chuyển sang thuốc NSAIDs. Chú ý thuốc khi dùng kéo dài có thể gây nhiều tác dụng phụ toàn thân, thậm chí gây ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ. Ngoài nhóm thuốc giảm đau, chống viêm cần phải dùng thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là thuốc thay đổi cơ địa. Thuốc điều trị cơ bản tác dụng chậm thường chỉ có tác dụng sau vài tuần đến vài tháng. Tùy vào thể bệnh mà nhóm thuốc này sẽ được bác sĩ cho sử dụng ngay từ giai đoạn sớm của bệnh. Methotrexat là thuốc được dùng phổ biến nhất trong điều trị viêm khớp thiếu niên tự phát, tuy nhiên, thuốc có tác dụng phụ đặc biệt là gây tăng men gan. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân thường phải bổ sung acid folic nhằm hạn chế các tác dụng phụ này. Một thuốc khác là sulphasalazine cũng được lựa chọn trong những trường hợp viêm khớp thiếu niên tự phát thể viêm nhiều điểm bám tận hay thể viêm cột sống dính khớp. Thuốc có những tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, loét họng, giảm bạch cầu trung tính... , nên cần được theo dõi y tế định kỳ hằng tháng. Hiện nay, một số thuốc mới được đưa vào sử dụng và cho những hiệu quả tốt như etanercept, infliximab, đang được nghiên cứu sử dụng điều trị cho trẻ em bị viêm khớp nặng và không đáp ứng điều trị với methotrexate. Trường hợp nào cần phải mổ? Trong thực tế, khi chữa trị bằng thuốc và các phương pháp khác không đạt được kết quả như mong muốn, buộc phải sử dụng phương pháp phẫu thuật. Các phương pháp ngoại khoa hiện nay được áp dụng là: nội soi khớp rửa khớp, cắt bỏ màng hoạt dịch được chỉ định trong những trường hợp viêm khớp kéo dài; thay khớp một phần hay toàn bộ nhằm giảm đau, gỡ dính khớp tránh tình trạng bất động kéo dài do khớp bị tổn thương nặng, đặc biệt là những khớp trung bình và lớn như khớp gối, khớp vai, khớp háng... Như vậy, để điều trị bệnh viêm khớp tự phát ở trẻ đạt hiệu quả cao, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa như thấp khớp học, nhi khoa, phục hồi chức năng, chuyên gia tâm lý kết hợp với sự chăm sóc của gia đình và hỗ trợ của nhà trường...
medlatec
942
Công dụng thuốc Bazato Bazato là thuốc được chỉ định trong điều trị đau dây thần kinh ngoại biên, đái tháo đường có biến chứng đau thần kinh, phù hợp sử dụng cho những trường hợp bệnh nhân vừa bị động kinh, vừa bị thiếu máu. Trong bài viết này, các bạn có thể tìm hiểu một số thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Bazato có tác dụng gì? Thuốc Bazato có chứa hai thành phần chính là Gabapentin và Mecobalamin.Trong đó, Gabapentin có cấu trúc hóa học tương tự acid Gamma-aminobutyric (GABA) được biết đến với tác dụng ức chế thần kinh, chống động kinh.Mecobalamin là một coenzyme B12 nội sinh giữ vai trò quan trọng, tham gia vào quá trình tổng hợp Methionine từ Homocysteine. Thành phần này cũng có khả năng tăng cường tổng hợp Protein và acid Nucleic ở các tế bào thần kinh, góp phần thúc đẩy quá trình Myelin hóa, tổng hợp Lecithin. Từ đây, Mecobalamin cho khả năng giúp phục hồi mô thần kinh bị tổn thương, ngăn chặn dẫn truyền các xung thần kinh bất thường trong cơ thể. Đặc biệt thành phần này còn góp phần thúc đẩy sự trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu để hỗ trợ điều trị thiếu máu. 2. Chỉ định và chống chỉ định Với sự kết hợp của Gabapentin và Mecobalamin, thuốc Bazato được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Người lớn xuất hiện những triệu chứng đau dây thần kinh ngoại biên hoặc mắc các vấn đề về dây thần kinh sinh ba.Bệnh nhân đái tháo đường xuất hiện biến chứng đau thần kinh.Có thể dùng Bazato cho những người vừa bị động kinh, vừa bị thiếu máu.Tuy nhiên, cần tuyệt đối không sử dụng Bazato cho bệnh nhân dị ứng với Gabapentin, Mecobalamin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng. Ngày đầu tiên trong đợt điều trị: Sử dụng với liều 1 viên/lần và mỗi ngày chỉ dùng 1 lần.Ngày thứ hai của đợt điều trị: Sử dụng với liều 1 viên/lần và mỗi ngày uống 2 lần.Ngày thứ ba của đợt điều trị: Sử dụng với liều 1 viên/lần và mỗi ngày sử dụng 3 lần.Tuy nhiên, tùy vào tình trạng của bệnh nhân và khả năng đáp ứng với thuốc mà có thể tăng lên 2 viên/lần, mỗi ngày dùng thuốc 3 lần. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý điều chỉnh liều mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để đảm bảo tính an toàn đối với sức khỏe.3.2. Cách dùng. Thuốc Bazato được sử dụng theo đường uống, thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn do đặc tính hấp thu của thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuy nhiên với những trường hợp dùng thuốc mà thấy dấu hiệu buồn nôn, bồn chồn, bạn cần nên ăn no trước khi sử dụng thuốc. 4. Tác dụng phụ Thuốc Bazato có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Giật nhãn cầu, mất phối hợp vận động, rối loạn tiêu hóa, mẫn cảm, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, phát ban trên da.Tác dụng phụ ít gặp: Trầm cảm, suy giảm hoặc mất khả năng tình dục, mất trí nhớ, hạ huyết áp.Tác dụng phụ hiếm gặp: Liệt dây thần kinh hoặc gây ra rối loạn tâm thần.Trong quá trình sử dụng thuốc Bazato, các bạn hãy chú ý theo dõi sức khỏe bản thân. 5. Tương tác thuốc Bazato có khả năng tương tác với các thuốc kháng acid, khiến sự hấp thu thuốc Bazato bị ảnh hưởng và giảm tác dụng khoảng 20%. Do đó, người bệnh cần chú ý sử dụng hai thuốc này cách xa nhau ít nhất 2 giờ để đạt hiệu quả điều trị.Nếu dùng Bazato đồng thời với các thuốc kháng Histamin H2, Neomycin, acid Aminosalicylic sẽ làm giảm hấp thu Bazato qua đường tiêu hóa.Khi dùng Bazato với mục đích điều trị thiếu máu, không dùng chung với Cloramphenicol do sẽ giảm hiệu quả của thuốc. 6. Thận trọng khi dùng Không dùng Bazato trong thời gian quá lâu. Nếu thuốc không hiệu quả cần ngưng sử dụng và đổi sang thuốc khác.Do tác dụng phụ của thuốc có thể làm suy giảm thị lực, tạo cảm giác chóng mặt, buồn ngủ nên thận trọng sử dụng cho người lái xe, làm việc trí óc, làm việc trên cao...Trong quá trình sử dụng không nên ngừng thuốc đột ngột vì sẽ dẫn đến tăng tần suất các cơn động kinh vô cùng nguy hiểm.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Bazato. Do đây là thuốc phải kê đơn, do vậy bệnh nhân chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
vinmec
813
Có thể tự nhận biết các dấu hiệu ung thư gan? Những người bị ung thư gan ban đầu có thể không có triệu chứng, đặc biệt là khi khối u được phát hiện sớm khi tầm soát. Một số bệnh nhân khác có thể gặp phải những dấu hiệu của bệnh ung thư gan mơ hồ như mệt mỏi, buồn nôn hoặc đau bụng. 1. Tổng quan về ung thư gan Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất, nằm dưới xương sườn và phổi bên phải. Cấu trúc vi thể của gan được tạo thành chủ yếu từ các tế bào gan và đảm nhận nhiều chức năng quan trọng như tổng hợp protein, bao gồm hầu hết các yếu tố đông máu, bài tiết mật tham gia vào quá trình tiêu hóa, dự trữ năng lượng, chuyển hóa các chất và đào thải độc tố.Ung thư gan là một bệnh lý ác tính bắt đầu trong gan khi các tế bào ở cơ thể phát triển ngoài tầm kiểm soát. Tùy vào bản chất của khối u, phân chia giai đoạn và mức độ ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận, quan trọng là thể trạng người bệnh hay các bệnh lý đi kèm, từng bệnh cảnh sẽ được quyết định phác đồ điều trị và có tiên lượng khác nhau. Đau bụng là một trong các dấu hiệu ung thư gan 2. Những dấu hiệu của bệnh ung thư gan Phần lớn các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan nhưng không có dấu hiệu triệu chứng rõ ràng. Trên thực tế, bệnh lý này thường được phát hiện tình cờ khi siêu âm ổ bụng, chụp CT hoặc MRI cho các bệnh khác. Khi bệnh tiến triển sẽ gây ra những dấu hiệu ung thư gan phổ biến như:Đau bụng bên phải: Bản thân gan không có mô thần kinh, tuy nhiên một lớp mỏng bao bọc gan gọi là nang Glisson chứa rất nhiều sợi thần kinh. Đau bụng là một trong các dấu hiệu ung thư gan bắt nguồn từ sự căng giãn cơ của sợi thần kinh này. Do đó, khi một khối u gan to lên và sau đó tạo ra áp lực hoặc kéo căng đến viên nang Glisson thì đau bụng sẽ xảy ra.Có khối hoặc cục ở bụng: Khối u gan ác tính hoặc ung thư gan có thể đạt đến kích thước rất lớn tại thời điểm chẩn đoán, sờ thấy trên thành bụng, nhất là khi nằm ngửa. Do đó, việc khám sức khỏe ở những bệnh nhân đã có dấu hiệu ung thư gan cần thật kỹ lưỡng bởi bác sĩ phẫu thuật gan. Đây là một phần quan trọng trong đánh giá ban đầu ở bệnh nhân ung thư gan. Tuy nhiên, bệnh nhân béo phì thì có thể che khuất phát hiện này.Đau vai phải: Dấu hiệu ung thư gan này thường được than phiền bởi những bệnh nhân có khối u đẩy vào cơ hoành bên phải. Các tĩnh mạch gan sẽ mang xung động đau từ cơ hoành đến vùng vai phải. Do đó, bất cứ thứ gì kích thích cơ hoành bên phải đều có thể gây đau vai, chẳng hạn như nhiễm trùng cơ hoành dưới, viêm, áp xe, chấn thương và khối u gan.Vàng da: Vàng da, đôi khi kèm với vàng mắt và nước tiểu sẫm màu là do nồng độ bilirubin trong máu tăng cao. Ung thư gan có thể gây ra vàng da thông qua một số cơ chế khác nhau. Khi ung thư gan lớn nằm gần ống mật chủ, có thể xảy ra hiện tượng chèn ép từ bên ngoài hoặc xâm lấn trực tiếp vào ống mật. Dòng chảy của mật sau đó bị gián đoạn một cách cơ học, gây ra vàng da. Nội soi đặt stent đường mật có thể tạm thời giải quyết tình trạng vàng da và điều hòa mức bilirubin ổn định trở lại. Một nguyên nhân khác có thể khiến ung thư gan gây vàng da là do khối u xâm nhập lan tỏa vào nhu mô gan bình thường. Đây được gọi là sự thay thế gan bởi khối u, dẫn đến suy gan giai đoạn cuối.Ngứa da: Khi ống dẫn mật bị tắc nghẽn, axit mật do gan sản xuất sẽ tràn vào hệ tuần hoàn máu gây ngứa da toàn thân. Ở một số bệnh nhân, ngứa da quá nặng và không đáp ứng với bất kỳ loại thuốc nào. Các vết xước trên da thường rõ ràng do triệu chứng này.Giảm cân không chủ ý: Tương tự như các bệnh ung thư khác, ung thư gan cũng dẫn đến tình trạng giảm cân không chủ ý. Tế bào khối u tạo ra các enzym gây chán ăn, khiến miệng có vị kim loại và suy nhược toàn thân.Chèn ép: Khi ung thư gan phát triển đến một kích thước đáng kể, khối u bắt đầu gây áp lực hay chèn ép lên các cơ quan xung quanh trong khoang bụng. Ví dụ như ung thư gan thùy trái thường đẩy vào dạ dày gây buồn nôn, chướng bụng, no sớm, các triệu chứng trào ngược và khó chịu ở vùng bụng trên.Khó thở: Ung thư gan có thể gây khó thở bằng cách hạn chế chuyển động của cơ hoành khi đạt kích thước lớn. Ung thư gan nằm ở thùy bên phải cũng có thể kích thích cơ hoành bằng cách gây ra tình trạng viêm/ kích ứng cục bộ và hệ quả là tràn dịch màng phổi giao cảm. Nếu dịch lượng nhiều, có thể chèn ép nhu mô phổi, người bệnh khó thở.Mệt mỏi mơ hồ: Tương tự như dấu hiệu ung thư gan là gây giảm cân không chủ ý, người bệnh có thể mệt mỏi, khó chịu và không thể sinh hoạt như bình thường. Điều này có thể là do cachexin, một loại protein do tế bào ung thư tạo ra, gây xáo trộn chức năng tế bào của cơ thể nói chung.Sốt: Ung thư gan có thể gây ra hiện tượng tắc nghẽn cây dẫn mật và ứ trệ dòng chảy. Tình trạng này có thể tạo điều kiện nhiễm trùng, được gọi là viêm đường mật. Một trong những triệu chứng của viêm đường mật là sốt cao, có thể kèm theo ớn lạnh và khó chịu. Tình trạng này có thể dẫn đến những biến cố rất nghiêm trọng, vì có nguy cơ gây tử vong. Ngứa da là một trong các dấu hiệu ung thư gan Tóm lại, nếu phát hiện những dấu hiệu của bệnh ung thư gan, bạn nên thăm khám chuyên khoa càng sớm càng tốt để được xác định chẩn đoán. Nếu ung thư gan được chẩn đoán ở giai đoạn đầu, phẫu thuật cắt gan bằng robot xâm lấn tối thiểu sẽ cải thiện tiên lượng đáng kể. Do đó, có kế hoạch thăm khám định kỳ và thực hiện các biện pháp sàng lọc ung thư gan, nhất là với các đối tượng nguy cơ cao thì sẽ đảm bảo sức khỏe tổng quát về lâu dài.org, cancer.net, medicinenet.com, careplusvn.com
vinmec
1,198
Uống thuốc bao lâu thì đào thải hết? Thuốc được đưa vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau do thuốc được bào chế dưới nhiều dạng như: dạng viên nén, viên sủi, dịch truyền, thuốc tiêm,... Tùy từng loại thuốc có thời gian đào thải ra khỏi cơ thể khác nhau, mặc dù có hoạt chất giống nhau. Dưới đây là những thông tin bạn cần biết để sử dụng thuốc hợp lý. 1. Hành trình của thuốc trong cơ thể người bệnh Thuốc trong cơ thể con người trải qua các giai đoạn: hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ.Thuốc được hấp thu như thế nào?Thuốc có thể được hấp thu trực tiếp vào máu khi dùng đường tiêm chích. Tiêm tĩnh mạch đưa thuốc trực tiếp vào máu nên cho tác dụng nhanh nhất, nhanh hơn tiêm bắp và tiêm dưới da.Thuốc dùng phổ biến là thuốc uống. Tùy dạng bào chế của thuốc mà sự hấp thu thuốc vào cơ thể nhanh chậm khác nhau. Thuốc sau khi được uống vào miệng, sẽ đi qua thực quản xuống dạ dày, một số sẽ bắt đầu hòa tan trong khi dạng thuốc lỏng thì đã hòa tan sẵn. Một số loại thuốc sẽ được hấp thụ tại dạ dày, một số thuốc khác sẽ di chuyển vào ruột non. Từ đây, thuốc được hấp thụ vào niêm mạc của ruột non tại ba nơi: tá tràng, hỗng tràng hoặc hồi tràng và di chuyển vào trong máu.Sự phân bố của thuốc trong hệ tuần hoàn:Sự phân bố của thuốc trong hệ tuần hoàn chủ yếu nhờ hoạt động bơm máu của tim. Nhờ vậy, thuốc được đưa đến các cơ quan đích để phát huy tác dụng dược lý của thuốc.Sự phân bố của thuốc trong cơ thể phụ thuộc vào đặc tính của thuốc, phụ thuộc vào tính chất của cơ quan đích mà thuốc sẽ di chuyển tới,...Quá trình chuyển hóa của thuốc trong cơ thể người bệnh:Thuốc được chuyển hóa ở gan nhờ các enzym chuyển hóa thuốc. Gan luôn xem thuốc là chất độc và chuyển hóa chúng thành các chất không độc, dễ tan trong nước để thận loại chất đó qua nước tiểu ra khỏi cơ thể.Sau khi được chuyển hóa ở gan, ngoài thải trừ qua đường tiểu, các chất chuyển hóa của thuốc còn được thải trừ qua mật để theo phân ra ngoài. Một số loại thuốc còn được chuyển hóa thêm ở ruột và sẽ được tái hấp thu vào máu để thải trừ qua thận.Quá trình thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể người bệnh:Gan và thận là hai cơ quan chính liên quan đến việc thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Gan đào thải thuốc bên trong cơ thể bằng cách chuyển hóa, còn thận đào thải thuốc ra khỏi cơ thể bằng cách bài tiết qua nước tiểu ra ngoài.Nhiều loại thuốc còn được thải trừ qua các con đường khác như qua đường ruột (qua phân), đào thải qua da (qua mồ hôi), qua phổi (hơi thở), đào thải qua sữa hoặc qua tóc. 2. Thời gian bán thải thuốc Thời gian bán thải thuốc là thời gian mà nồng độ thuốc trong cơ thể con người dùng hay nồng độ thuốc trong máu người dùng giảm đi một nửa.Chẳng hạn: Loại thuốc có thời gian bán thải là 4 giờ, điều đó có nghĩa là sau 4 giờ nồng độ thuốc giảm 50%, sau 8 giờ nồng độ thuốc giảm đi một nửa, có nghĩa là giảm 75%.Để có thể xác định được thời gian bán thải của một thuốc, thường được tiến hành bằng cách đưa vào cơ thể một lượng thuốc xác định qua đường tĩnh mạch vào máu, rồi sau đó kiểm tra nồng độ thuốc trong máu trong những khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian tương ứng với nồng độ thuốc giảm đi một nửa trong máu chính là thời gian bán thải của thuốc đó.Thuốc sau khi đưa vào cơ thể bằng nhiều con đường khác nhau như qua đường uống, đường ngậm dưới lưỡi, đường tiêm chích,...sẽ được hấp thu vào cơ thể. Từ đó, thuốc theo hệ tuần hoàn phân phối khắp cơ thể để phát huy tác dụng điều trị cho người sử dụng thuốc.Khi phân bố trong hệ tuần hoàn, nồng độ của thuốc trong máu thường sẽ trải qua 2 giai đoạn tương ứng nhau:Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn mà nồng độ thuốc đạt đến mức cao nhất phát huy hiệu quả điều trị.Giai đoạn 2: Giai đoạn nồng độ thuốc giảm dần cho đến khi thải trừ ra khỏi cơ thể người sử dụng.Thời gian bán thải của thuốc chính là thời gian thuốc đạt đến mức cao nhất để phát huy hiệu quả điều trị ở giai đoạn 1.Nồng độ thuốc trong máu cũng chính là nồng độ thuốc trong huyết tương của người sử dụng thuốc. Vì vậy, thời gian bán thải thuốc cũng chính là nồng độ thuốc trong huyết tương người dùng thuốc giảm đi một nửa.Thời gian bán thải của thuốc phụ thuộc vào 2 thông số:Độ thanh thải: số ml huyết tương được thận lọc sạch thuốc trong thời gian một phút. Độ thanh thải liên quan đến tốc độ thuốc giải phóng ra khỏi huyết tương người dùng.Thể tích phân phối: Đó là thể tích cần có để chứa lượng thuốc phân bố trong cơ thể có cùng nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân phối liên quan đến lượng thuốc phân phối đến các mô trong cơ thể người sử dụng. 3. Ứng dụng của thời gian bán thải thuốc trong lâm sàng Thời gian bán thải thuốc liên quan đến số lần uống thuốc trong ngày của người bệnh. Nếu thời gian bán thải thuốc càng ngắn số lần uống thuốc trong ngày càng nhiều và ngược lại nếu thời gian bán thải thuốc càng dài thì số lần uống thuốc càng ít.Với người bị suy gan, thận do thời gian bán thải thuốc kéo dài, nên cần chú ý giảm liều dùng thuốc.Dạng thuốc tiêm truyền tĩnh mạch hay dạng thuốc phóng thích chậm là những dạng thuốc thích hợp với các thuốc có thời gian bán thải ngắn, nhưng cần duy trì nồng độ thuốc luôn đạt ở mức cao nhất, đáp ứng hiệu quả điều trị.Mỗi loại thuốc khác nhau có thời gian đào thải ra khỏi cơ thể khác nhau mặc dù có chung một hoạt chất. Cần lưu ý đến thời gian bán thải của thuốc để sử dụng thuốc đúng liều lượng, an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,113
Không ăn sáng có ảnh hưởng gì? Không ăn sáng là một thói quen khó bỏ do nhiều yếu tố môi trường tác động. Tuy nhiên hành động bỏ ăn sáng mang đến nhiều hệ lụy khôn lường cho sức khỏe. Những chia sẻ sau đây sẽ làm rõ ảnh hưởng khi bạn không ăn bữa sáng và phương án hỗ trợ để có một bữa sáng nhanh chóng tiện lợi 1. Nguyên nhân nhiều người bỏ ăn sáng Bỏ ăn sáng có rất nhiều lý do. Tuy nhiên hầu như xuất phát từ thời gian công việc gia đình quá gấp gáp khiến nhiều người không muốn dùng bữa sáng. Thông thường, người đi làm và học sinh cần ăn sáng trước 6 rưỡi mỗi ngày để đảm bảo 7 giờ có mặt bắt đầu công việc hay đi học. Thời gian này cơ thể vẫn chưa có cảm giác đói đồng thời khá khó để ăn sáng vào thời điểm này với phần lớn chúng ta.Bên cạnh những vấn đề về thời điểm thì thời gian cũng là nhược điểm. Công việc bận rộn hay thời gian gấp gáp khiến nhiều người không kịp chuẩn bị và ăn sáng. Lâu dần họ hình thành thói quen và nghiễm nhiên bữa sáng không còn tồn tại trong chế độ ăn hàng ngày.Bữa sáng là bữa ăn chính được nhiều chuyên gia dinh dưỡng coi trọng. Nhịn ăn sáng có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Nhưng một vài suy nghĩ hiểu nhầm của đối tượng ăn kiêng giảm cân khiến họ lầm tưởng không ăn sáng sẽ hạn chế được năng lượng nạp vào giúp đẩy nhanh quá trình giảm cân. 2. Tác hại khi không ăn sáng Bữa sáng là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày giúp cơ thể bổ sung năng lượng cần thiết. Khi bỏ bữa sáng bạn có thể gặp phải một vài vấn đề như:2.1 Ảnh hưởng sức khỏe tim mạch khi bỏ ăn sáng kéo dài. Khi tiến hành khảo sát ở một số đối tượng thường xuyên bỏ ăn sáng đã thấy rằng, người duy trì bữa sáng đầy đủ có 87% cải thiện sức khỏe tim mạch. Trong khi đó không thể phủ nhận một bộ phận tử vong do bệnh tim mạch có yếu tố không ăn sáng.Hơn thế nữa nghiên cứu về nguy cơ xơ vữa động mạch trên nhóm đối tượng không ăn sáng tới 67% trên tổng số có nguy cơ mắc trong khi người có ăn sáng chỉ chiếm 21% trên tổng số. Ảnh hưởng này được lý giải dựa trên sự thay đổi chỉ số đường huyết. Nếu đường huyết không ổn định có thể dẫn đến tắc nghẽn động mạch. Nguy cơ xuất hiện bệnh tim mạch cấp và mãn tính đặc biệt là đột quỵ cũng được phân tích từ những yếu tố này.2.2 Người không ăn sáng tăng nguy cơ tiểu đường tuýp 2Khi không ăn sáng cơ thể bạn sẽ xảy ra tình trạng rối loạn chuyển hóa. Như vậy hormone điều tiết chuyển hóa không đảm bảo gây mệt mỏi choáng váng và tăng khả năng mắc hội chứng đái tháo đường. Trong đó phụ nữ được cho là đối tượng có nguy cơ mắc cao hơn vì họ thường bỏ ăn sáng.2.3 Bỏ bữa sáng làm cơ thể trì trệ thiếu năng lượng và tỉnh táo trong công việc. Trẻ em và trẻ ở lứa tuổi vị thành niên khi không ăn sáng sẽ làm gián đoạn quá trình phát triển thể chất. Ở giai đoạn này cơ thể có nhu cầu dinh dưỡng khá lớn. Nếu không kịp thời bổ sung sẽ gây ra suy nhược, suy dinh dưỡng. Mọi vấn đề dinh dưỡng ở trẻ đều gây suy giảm trí nhớ và giảm nhận thức ngắn hạn hoặc dài hạn. Lâu dài, người bỏ ăn sáng sẽ bị thiếu máu não gây mất tập trung và luôn mệt mỏi khó ghi nhớ.2.4 Không ăn sáng làm mất cân bằng dưỡng chất cho cơ thể. Bỏ ăn sáng đồng nghĩa bạn mất nửa ngày không cung cấp năng lượng. Bữa sáng có vai trò cung cấp năng lượng dài cho nửa ngày hoạt động nếu không cung cấp sẽ làm cơ thể kiệt sức.Lâu dài cơ thể không nhận dinh dưỡng buổi sáng sẽ suy yếu hệ miễn dịch. Hệ miễn dịch được coi là lá chắn giúp cơ thể chống lại mọi tác hại của môi trường. Chính vì thế người không ăn sáng dễ mắc bệnh và suy nhược cơ thể. Khi đạt tới mức suy nhược nặng sẽ dẫn đến suy giảm chức năng ở các bộ phận nội tạng.2.5 Thường xuyên bỏ ăn sáng dẫn đến nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hóa. Nhịn đói hoạt động công việc học tập sẽ khiến cảm giác cồn cào ruột xảy ra. Khi không có thức ăn để tiêu hóa dạ dày vẫn làm việc theo đúng chu kỳ thường ngày. Lượng axit tiết ra để tiêu hóa thức ăn lúc này sẽ phản ứng lên thành dạ dày và ruột. Vì thế nên người bỏ ăn sáng có nguy cơ viêm loét dạ dày cao hơn.Ngoài ra khi không ăn sáng có thể xuất hiện cảm giác buồn nôn, tiêu chảy bất thường. Hiện tượng này được lý giải là do cơ thể chịu căng thẳng khi quá đói khiến các cơ quan nhận sai tín hiệu. Lâu dài cơ quan tiêu hóa sẽ mất kiểm soát và khiến bạn khó dung nạp thực phẩm bữa sáng.2.6 Một vài tác hại khác còn đang gây tranh cãi về người bỏ ăn sáng. Ngoại trừ những tác hại kể trên, nhịn ăn sáng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng trao đổi chất của cơ thể. Cơ thể khó khăn trao đổi chất chính là nguyên nhân dẫn đến béo phì thừa năng lượng. Đây có thể là tín hiệu xấu cho những ai muốn giảm cân bằng cách nhịn ăn sáng. 3. Gợi ý bữa sáng đơn giản nhanh gọn Để giải quyết vấn đề đi học đi làm sớm không kịp ăn sáng bạn có thể tham khảo một số món ăn nhanh gọn sau:Trứng ốp kèm 2 lát bánh mì và ly sữa. Yến mạch trộn sữa. Phô mai. Ngũ cốc nguyên hạt. Bỏ bữa sáng không giúp giảm cân mà còn gây nguy hiểm cho sức khỏe. Nếu bạn quá bận rộn để chuẩn bị bữa sáng có thể lựa chọn các loại hạt dinh dưỡng ăn ngay để dùng cho bữa sáng.
vinmec
1,097
Catheter dùng trong thận nhân tạo Suy thận là một bệnh lý hệ nội tiết – tiết niệu rất phổ biến, gây ra cho người bệnh tình trạng khó khăn trong việc loại bỏ những chất thải và chất độc hại có trong máu. Phương pháp điều trị phổ biến hiện nay cho bệnh lý này đó là chạy thận nhân tạo. Việc đặt một catheter tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu có thể hỗ trợ rất nhiều cho việc chạy thận nhân tạo. 1. Chạy thận nhân tạo Thận là một cơ quan rất quan trọng trong cơ thể người, giữ nhiệm vụ lọc nước tiểu và máu, ngăn không cho những chất thải và chất độc hại đi vào máu cũng như nước tiểu. Ngoài ra, thận còn có thể điều chỉnh được lượng nước, khoáng chất bên trong cơ thể và sản xuất một số chất cần thiết trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Vì vậy, nếu trong một ngày thận bị tổn thương và không thể thực hiện được những chức năng của mình thì sẽ dẫn đến tình trạng chất thải độc hại sẽ tích tụ vào máu gây nên rất nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có thể gây ra hôn mê và cuối cùng là tử vong.Chạy thận nhân tạo là một phương pháp điều trị tình trạng này với nguyên tắc ngăn không cho những chất thải tích tụ trong máu với lượng quá nhiều. Trong phương pháp này, máu bệnh nhân suy thận sẽ được đưa ra bên ngoài thông qua một catheter tĩnh mạch trung tâm để loại bỏ những chất thải trong máu, sau khi lọc thì máu sẽ được quay trở lại bên trong cơ thể qua một ống khác. Chạy thận nhân tạo thông qua catheter tĩnh mạch trung tâm thường được áp dụng khoảng 3 lần/ tuần đối với một bệnh nhân, mỗi lần chạy thận mất khoảng 3 đến 4 giờ đồng hồ. Chạy thận nhân tạo thông qua catheter tĩnh mạch trung tâm thường được áp dụng khoảng 3 lần/ tuần 2. Catheter tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu được chỉ định cụ thể trong những trường hợp như sau:Bệnh nhân suy thận cấp. Bệnh nhân ngộ độc cấp. Bệnh nhân có chỉ định thay huyết tương. Bệnh nhân đang ở giai đoạn 5 của bệnh lý thận mạn tính đang bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân đang điều trị chạy thận nhân tạo chu kỳ bị hư hoặc bệnh nhân chống chỉ định với mổ Fistula, Graft...Bệnh nhân có chỉ định thẩm phân phúc mạc. Bệnh nhân có chỉ định ghép thận, có thể là trong thời gian chờ ghép hoặc thải ghép.Các loại catheter hay được áp dụng trên lâm sàng như:Catheter 1 nòng, catheter 2 nòng. Catheter được làm từ polymer hoặc silicone. Chiều dài của catheter thay đổi khác nhau phụ thuộc vào vị trí tĩnh mạch đặt catheter, nếu ở tĩnh mạch đùi thì chiều dài catheter ≥ 20cm, tĩnh mạch cảnh trong phải thì chiều dài catheter = 15cm, trong trường hợp catheter được đặt ở tĩnh mạch cảnh trong trái thì chiều dài = 20cm. Catheter không cuff hoặc catheter có cuff. Kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch trung tâm hay còn có tên gọi là kỹ thuật Seldinger được thực hiện như sau:Chuẩn bị tư thế bệnh nhân nghiêng vừa phải, không nên để cơ thể bệnh nhân quá nghiêng vì sẽ làm xẹp mạch.Kê cao vai bệnh nhân. Xác định cơ ức đòn chũm và xương ức để tìm tam giác cảnh, bắt động mạch cảnh. Dùng kim thăm dò 22G để chọc vào bên ngoài của động mạch cảnh 1 góc 30° - 45°, hướng về núm vú của bệnh nhân, đồng thời thực hiện hút chân không.Trong trường hợp không thấy máu trào ra bơm tiêm thì cần rút kim ra và chọc kim theo hướng ra ngoài, vào giữa so với vị trí ban đầu đến khi nào thấy có máu xuất hiện thì đánh dấu độ sâu và hướng của kim. Rút kim thăm dòĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm cần cho bệnh nhân đầu nằm dốc, nếu đặt ở đùi thì cho đùi bệnh nhân dạng ra 1 góc 30° Kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch trung tâm hay còn có tên gọi là kỹ thuật Seldinger Một số biến chứng có thể xảy ra khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm đó là:Chảy máu sau khi đặt. Rối loạn nhịp tim. Thuyên tắc khí. Tổn thương tĩnh mạch dưới đòn, tổn thương tĩnh mạch cảnh trong bên tráiĐặt catheter sai vị trí. Tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi. Tràn máu màng ngoài timĐặt catheter gây thủng hoặc hẹp tĩnh mạch trung tâm. Huyết khối: có thể là huyết khối ngoại sinh gồm huyết khối ở thành mạch, tĩnh mạch trung tâm, tâm nhĩ hoặc huyết khối nội sinh gồm huyết khối trong lòng ống catheter hoặc đầu catheter hoặc ở vỏ bao Fibrin quanh catheter.Xuất hiện vỏ bảo Fibrin xung quanh catheter. Nhiễm trùng sau khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm: là biến chứng thường gặp, có thể là nhiễm trùng exit site khiến bệnh nhân có những triệu chứng lâm sàng như sưng, đau, đỏ vùng đặt catheter, đồng thời có thể có rỉ dịch viêm hoặc rỉ mủ ở lỗ ra của catheter, hoặc có thể là nhiễm trùng đường hầm dọc dưới da trung tâm. Một loại nhiễm trùng khác có thể gặp sau khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu đó là nhiễm trùng huyết do catheter, trong trường hợp này thì cần rút catheter ngay cho bệnh nhân vì tình trạng nhiễm khuẩn nặng, các vi khuẩn gây bệnh di chuyển từ da sang đầu nối, lòng ống catheter gây nhiễm khuẩn trên bệnh nhân và có thể dẫn đến tử vong trong trường hợp không điều trị kịp thời.Catheter bị dính vào tĩnh mạch trung tâm3. Kết luậnĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm trong chạy thận nhân tạo là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân suy thận, giúp duy trì được khả năng lọc máu cũng như kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân. Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc tốt giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất.
vinmec
1,095
Béo phì khi trẻ làm tăng nguy cơ ung thư gan ở nam giới Một nghiên cứu mới cảnh báo, nam giới trẻ tuổi bị thừa cân và béo phì tăng nguy cơ bị bệnh gan nặng hoặc ung thư gan sau này, những người bị tiểu đường thậm chí có nguy cơ cao hơn. Các nhà nghiên cứu Thụy Điển cho biết, béo phì có liên quan với tiến triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). NAFLD là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan. Mối liên quan giữa béo phì, NAFLD và ung thư gan vẫn đang là mối lo ngại. Trong nghiên cứu mới này, các tác giả đã theo dõi dữ liệu từ hơn 1,2 triệu nam giới Thụy Điển nhập ngũ trong khoảng từ năm 1969 đến 1996. Họ được theo dõi từ thời điểm 1 năm sau khi nhập ngũ cho đến hết năm 2012. Trong nhiều thập kỷ theo dõi, có gần 5.300 trường hợp bị bệnh gan nặng, gồm 251 ca ung thư gan. So với nam giới có cân nặng bình thường, nguy cơ bị bệnh gan cao hơn gần 50% ở những người thừa cân và cao hơn gần 2 lần ở những người béo phì khi trẻ. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, nguy cơ cao gấp hơn 3 lần ở nam giới vừa béo phì vừa bị tiểu đường týp 2. Các kết quả này cho thấy, tỉ lệ thừa cân và béo phì đang gia tăng trên toàn thế giới có thể làm tăng số trường hợp bị bệnh gan nặng và ung thư gan trong tương lai. Các kết quả cũng cho thấy tầm quan trọng của việc can thiệp sớm để phòng ngừa bệnh gan. Nghiên cứu được đăng trực tuyến trên tạp chí ngày 20/3.
medlatec
297
Công dụng thuốc Hatrenol Hatrenol thuộc nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu. Muốn hạn chế tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau khi dùng thuốc, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để nâng cao hiểu biết của mình. 1. Hatrenol là thuốc gì? Thuốc Hatrenol là sản phẩm do trực tiếp Công ty Pulse Pharmaceuticals Ấn Độ sản xuất, và công ty cổ phần dược phẩm Văn Lam là nhà đăng ký. Thuốc giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý đau nửa đầu.Thuốc Hatrenol có thành phần chính gồm Flunarizine dihydrochloride với hàm lượng 5mg và các tá dược khác. Thuốc Hatrenol được bào chế dưới dạng viên nén, đóng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Điều kiện bảo quản của thuốc Hatrenol là nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C, không được bảo quản đông lạnh, không để nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào thuốc. 2. Công dụng thuốc Hatrenol Mỗi loại thuốc được sản xuất để hỗ trợ điều trị bệnh hay triệu chứng bệnh hoặc bệnh lý cụ thể nào đó. Thuốc Hatrenol có công dụng giúp ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách làm giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Vì vậy, thuốc Hatrenol được chỉ định cho những đối tượng sau:Hỗ trợ điều trị dự phòng các chứng đau nửa đầu.Rối loạn tiền đình: Chóng mặt, hoa mắt, ù tai.Suy giảm oxy tế bào não.Thiểu năng tuần hoàn não.Rối loạn kích thích.Người thiếu tập trung.Rối loạn trí nhớ, suy giảm trí nhớ.Trường hợp kích động và rối loạn giấc ngủ.Co cơ khi đi bộ hoặc nằm. 3. Chống chỉ định của thuốc Hatrenol Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Hatrenol.Trường hợp bệnh nhân có tiền sử trầm cảm thì không chỉ định hatrenol.Tiền sử Parkinson, bệnh lý ngoại tháp, rối loạn vận động.Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta. 4. Cách sử dụng - liều dùng thuốc Hatrenol Người bệnh cần nắm rõ cách dùng thuốc và liều lượng khi sử dụng thuốc Hatrenol để đạt hiệu quả như mong muốn và hạn chế tác dụng phụ. 4.1. Cách dùng thuốc Hatrenol Thuốc Hatrenol được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng theo đường uống với cốc nước lọc đầy. Tuyệt đối không uống thuốc Hatrenol với nước lọc để trong tủ lạnh hay nước hoa quả, sinh tố, chè, bia, cà phê,... sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.Nên uống thuốc sau khi ăn no và uống vào buổi tối. 4.2. Liều lượng dùng thuốc Hatrenol Liều khởi đầu: Uống liều 10mg/ lần/ ngày, vào buổi tối. Liều duy trì: Uống 5mg/ lần/ ngày, sau ăn.Liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi: Uống liều 5mg/ lần/ ngày. 5. Xử lý khi quên liều - quá liều thuốc Hatrenol 5.1. Trường hợp quên liều Hatrenol Tương tự như các loại thuốc khác, khi quên liều Hatrenol, bệnh nhân uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều quên gần liều kế tiếp, bỏ qua liều Hatrenol vừa quên để uống liều kế tiếp nhưng tuyệt đối không tăng gấp đôi liều để bù liều quên. 5.2. Trường hợp quá liều Hatrenol Một số triệu trứng có thể gặp phải khi quá liều Hatrenol là rối loạn giấc ngủ, suy nhược thần kinh, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim nhanh, kích động,.... Khi dùng quá liều thuốc hatrenol không có thuốc giải độc đặc hiệu nên trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, bệnh nhân cần được rửa dạ dày ngay, đồng thời bác sĩ sẽ theo dõi và xử trí các biến chứng nguy hiểm khác, nếu có. 6. Tác dụng phụ của thuốc Hatrenol Tác dụng phụ của thuốc Hatrenol có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Tương tự với các thuốc khác, sử dụng hatrenol khiến bệnh nhân đối mặt với nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ như: Hoa mắt, chóng mặt, nếu dùng kéo dài bệnh nhân có thể bị trầm cảm. 7. Tương tác của thuốc Hatrenol Để công dụng thuốc Hatrenol phát huy hiệu quả cao nhất, bệnh nhân cần chia sẻ những loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn bản thân đang sử dụng với bác sĩ chỉ định để tránh tình trạng tương tác thuốc xảy ra. Chú ý các tương tác với thuốc khác như: Thuốc an thần, thuốc chống động kinh, thuốc trầm cảm, thuốc tránh thai. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hatrenol Tác dụng thuốc Hatrenol đạt hiệu quả cao khi người bệnh tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng, cách sử dụng và cần lưu ý những điều dưới đây:Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, người bệnh huyết áp thấp.Thận trọng khi dùng thuốc hatrenol cho bệnh nhân suy thận nặng.Không dùng thuốc Hatrenol cho phụ nữ có thai.Bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích về công dụng thuốc Hatrenol, cách sử dụng và liều lượng điều trị. Vì Hatrenol là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có chỉ định phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
876
Vì sao người đái tháo đường hay bị đau cơ xương khớp? Bệnh đái tháo đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, đến năm 2030, bệnh đái tháo đường sẽ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ bảy của nhân loại. Những người mắc bệnh đái tháo đường có tỷ lệ mắc bệnh cơ xương khớp cao hơn so với dân số nói chung. Bệnh đái tháo đường ảnh hưởng đến tất cả các thành phần của hệ thống cơ quan vận động: cơ, xương và mô liên kết. Các bệnh khác bao gồm teo cơ, loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương, hội chứng ống cổ tay, viêm dính khớp vai, ngón tay cò súng và hạn chế vận động khớp. Giống như tất cả các bệnh mãn tính khác, bệnh cơ xương khớp ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người đái tháo đường. 1. Người đái tháo đường có nguy cơ bệnh cơ xương khớp nhiều hơn Rối loạn chuyển hóa khiến những người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao bị đau và suy yếu cơ xương. Trong một nghiên cứu lớn của Đan Mạch so sánh bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 2 với những người bình thường cùng độ tuổi, giới tính và nơi sống.Kết quả bệnh nhân đái tháo đường có khả năng đau cơ xương khớp cao gấp 1,7 đến 2,1 lần so với những người không mắc bệnh đái tháo đường. Trong các vấn về cơ xương khớp thường gặp, nhóm đái tháo đường hay bị đau vai hoặc cột sống cổ (52%); đau thắt lưng (60%); và đau cánh tay, bàn tay, đầu gối hoặc hông (71%).Trong các vị trí đau cơ xương khớp nêu trên, chúng ta dễ thấy rằng người đái tháo đường bị đau nhiều nhất ở chân và tay. Điều này có thể liên quan đến việc kiểm soát lượng đường máu kém trong thời gian dài, có thể gây tổn thương ở xương và các dây thần kinh ở chân tay, hệ quả làm tăng tần suất đau cơ xương khớp ở vị trí này. Đau ở vùng thắt lưng có liên quan đến chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, lối sống ít vận động ở người đái tháo đường.Ngoài ra, đau ở tay, khớp gối hoặc khớp hông cũng liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì vốn hay gặp ở người đái tháo đường type 2.Bệnh đái tháo đường chiếm khoảng 9% tổng dân số tại Hoa Kỳ, trong đó có 21 triệu người được chẩn đoán và 8,1 triệu người Mỹ không được chẩn đoán. Bệnh nhân mắc đái tháo đường có nguy cơ bệnh cơ xương khớp nhiều hơn Trong số này, khoảng 80% bệnh nhân điều trị vật lý trị liệu có tiền sử bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường, hoặc các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh đái tháo đường. Phần lớn dịch vụ vật lý trị liệu từ số người này nhằm vào vấn đề cơ xương khớp.Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tích lũy trong vòng 10 năm của bệnh cơ xương khớp và số lần khám bác sĩ do đau cơ xương khớp ở những người mắc bệnh đái tháo đường type 2 cao hơn so với những người không mắc bệnh đái tháo đường.Ngoài ra, tỷ lệ này ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 cũng cao hơn so với nhóm không mắc bệnh đái tháo đường. Nếu như bệnh lý cơ xương khớp ở nhóm đái tháo đường type 2 thường xảy ra ở độ tuổi 40-50, thì ở nhóm đái tháo đường type 1 cao nhất trong khoảng 30-39 tuổi.Như vậy, người đái tháo đường type 1 bị bệnh lý cơ xương khớp sớm hơn người đái tháo đường type 2. Đau cơ xương khớp trực tiếp hoặc gián tiếp can thiệp hoặc làm giảm mức độ hoạt động thể chất của người mắc bệnh đái tháo đường.Vì vậy, cần phát hiện sớm các vấn đề cơ xương khớp của những người mắc bệnh đái tháo đường và có các biện pháp can thiệp sớm song song với quá trình kiểm soát đường huyết. 2. Nguyên nhân gây đau cơ xương khớp ở người đái tháo đường Có nhiều cơ chế có thể gây ra đau cơ xương khớp ở người đái tháo đường. Cơ chế chính được quan sát thấy ở những người mắc bệnh tiểu đường là sự hình thành các sản phẩm cuối glycation tiên tiến không gây dị ứng (AGEs) và thụ thể AGE (RAGE) trong các cấu trúc giàu collagen. AGEs hình thành ở tất cả mọi người và thường tích lũy trong các mô khác nhau cùng với sự lão hóa.Tuy nhiên, AGEs và RAGE hình thành với tốc độ nhanh hơn nhiều và tích lũy nhiều hơn ở những người đái tháo đường so với những người không đái tháo đường. Ở những người mắc bệnh đái tháo đường, khi nồng độ glucose cao sẽ thúc đẩy các chất trung gian tạo thành AGEs. Các AGE này thường tích lũy theo thời gian và mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh (nghĩa là thiếu kiểm soát đường huyết).Những rối loạn chuyển hóa liên quan đến bệnh đái tháo đường mang tính chất hệ thống, có khả năng ảnh hưởng đến mọi tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, RAGE có xu hướng tích lũy nhiều hơn trong các mô gân, dây chằng và da. Hậu quả khiến các mô gân, dây chằng và da có xu hướng trở nên dày hơn, cứng hơn, kém đàn hồi và dễ bị tổn thương hơn. Cơ chế hình thành glycation tiên tiến không gây dị ứng (AGEs) Chính những thay đổi đã nêu, làm cho hệ cơ xương khớp bị hạn chế vận động và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý. Cơ chế AGE-RAGE dẫn đến tăng phản ứng oxy hoá, có thể dẫn đến gia tăng tình trạng viêm. Tình trạng viêm tăng cao này gây nên các biến đổi sưng nóng đỏ đau ở cơ xương khớp.Bệnh nhân đái tháo đường cần hiểu rằng: kiểm soát tốt lượng đường huyết không chỉ nhằm giảm thiểu các biến chứng bệnh tim mạch, bệnh thần kinh ngoại biên, mà còn có khả năng giúp giảm thiểu các biến chứng về cơ xương khớp. Các biến chứng cơ xương khớp làm suy giảm khả năng vận động thể chất của người bệnh. Đây chính là một gánh nặng đáng kể về bệnh tật và chất lượng cuộc sống ở người đái tháo đường. Từ quan điểm phục hồi và phòng ngừa, chiến lược can thiệp toàn diện bao gồm hướng dẫn về hoạt động thể chất phù hợp, tình trạng dinh dưỡng và dùng thuốc hạ đường huyết. Đây là những trụ cột trong điều trị bệnh đái tháo đường.Tóm lại, những người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao bị suy yếu cơ xương khớp. Người bệnh cần lưu ý: chính rối loạn tăng đường huyết gây nên các tổn thương cơ xương khớp và kém đáp ứng với điều trị so với những người không mắc bệnh đái tháo đường....
vinmec
1,221
Thừa chất sắt dễ gây ung thư Thiếu sắt gây thiếu máu, vì vậy, trẻ em và phụ nữ thường phải bổ sung chất sắt. Tuy nhiên, việc dư thừa chất sắt lại gây ra nhiều loại ung thư nguy hiểm. GS. TS Bùi Minh Đức, Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, sắt vô cùng quan trọng với cơ thể. Thiếu sắt gây thiếu máu, ốm đau và suy nhược, thậm chí tử vong. Tuy nhiên, sắt dư thừa lại vô cùng độc hại, là thủ phạm của nhiều bệnh tật, đặc biệt là ung thư. Theo đó, trong khẩu phần ăn nếu lượng sắt quá nhiều có thể tạo khối u trong gan, phổi, mô, ruột kết tràng hoặc tự phát thành bệnh nhiễm sắc tố sắt nội mô với tăng nguy cơ ung thư tế bào gan, dạ dày, ruột kết tràng và có thể cả ung thư phổi, thực quản, bàng quang. Lượng sắt quá nhiều trong khẩu phần ăn có thể là nguyên nhân phát triển xơ gan và ung thư gan. Cơ chế của nó là do, sắt có trong tế bào dưới dạng transferin có nhiệm vụ vận chuyển protein trong huyết tương, liên kết với chất tiếp nhận trên bề mặt tế bào và khi transferin đã bão hòa sắt sẽ tác động tăng sinh tế bào. Khi mức bão hòa transferin đạt trên 60% sẽ dẫn đến nguy cơ gây ung thư. BS Phạm Đình Tuần, Phòng khám Ung thư, Trung tâm Y tế Thái Hà cho hay, sắt có nhiều trong các loại ngũ cốc, đậu đỗ, rau cải xoong, rau bina, cải xoăn, hạt vừng, hướng dương, lòng đỏ trứng, sò, trai, cá béo... Đặc biệt là thịt màu đỏ chứa rất nhiều sắt, làm tăng cao nồng độ sắt tự do có hại, ngay cả khi các protein chưa đủ bão hòa với sắt. Chế độ ăn thừa sắt sẽ gây ung thư, nhất là ung thư vú. Một số nghiên cứu đã lấy chiết xuất dịch từ núm vú bằng một máy bơm vú ở phụ nữ tiền mãn kinh, sau mãn kinh để nghiên cứu và phát hiện rằng phụ nữ bị ung thư vú có mức ferritin (một protein vận chuyển sắt) trong dịch vú cao hơn 5 lần so với bình thường. Các chuyên gia cảnh báo, sắt cũng giống như chì, thủy ngân, nhôm và mangan, là chất luỹ tích, không thể bài tiết. Mỗi ngày, chúng ta chỉ có thể bài tiết khoảng 1,2mg bất kể hấp thụ nhiều hay ít. Vì vậy, nếu sắt đã được hấp thụ hơn lượng cần thiết, rất khó để loại nó ra khỏi cơ thể. Phần lớn lượng dư thừa sẽ được tích trữ trong gan ở dạng phức hợp sắt protein là ferritin. Khi ferritin bão hoà, một phức hợp sắt khác là hemosiderin được giải phóng và có thể dẫn đến hàng loạt ảnh hưởng bất lợi lên các tế bào gan. Thức ăn chứa quá nhiều sắt không được hấp thụ hết có thể giải phóng các gốc oxy trong ruột, gây ung thư ruột thừa. Đặc biệt, chế độ ăn nhiều sắt kết hợp với các thuốc, thực phẩm bổ sung sắt sẽ là nguy cơ khó lường.
medlatec
540
Cẩn trọng phù nề thanh quản – biến chứng nguy hiểm 1. Biểu hiện của phù nề thanh quản Phù nề thanh quản là hiện tượng sưng, phù dây thanh quản khiến chức năng nói, thở,.. của dây thanh quản bị ảnh hưởng Phù nề thanh quản là hiện tượng sưng, phù dây thanh quản khiến chức năng nói, thở,.. của dây thanh quản bị ảnh hưởng 2. Nguyên nhân gây phù nề thanh quản 2.1. Do nhiễm trùng 2.2. Do phản ứng phản vệ 2.3. Do có khối u thanh quản 2.4. Do mắc dị vật 2.5. Các nguyên nhân khác 3. Ảnh hưởng từ thanh quản bị phù nề Phù nề gây ảnh hưởng đến việc thở của người bệnh, khiến người bệnh thở khó khăn hơn Phù nề gây ảnh hưởng đến việc thở của người bệnh, khiến người bệnh thở khó khăn hơn 4. Điều trị thanh quản bị phù nề Để điều trị tình trạng thanh quản bị phù nề nói riêng và các bệnh lý khác nói chung cần tìm ra nguyên nhân chính xác để có phác đồ điều trị chuẩn nhất. Khi có những biểu hiện bất thường, người bệnh nên thăm khám tại chuyên khoa và được chẩn đoán chính xác để có phác đồ điều trị đúng Khi có những biểu hiện bất thường, người bệnh nên thăm khám tại chuyên khoa và được chẩn đoán chính xác để có phác đồ điều trị đúng
thucuc
229
Công dụng thuốc Pregasafe 150 Pregasafe 150 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được kê đơn bởi bác sĩ trong các bệnh lý đau dây thần kinh, hỗ trợ điều trị động kinh hay giảm đau sau phẫu thuật. 1. Pregasafe 150 là thuốc gì? Pregasafe 150 có thành phần hoạt chất chính là Pregabalin - là thuốc điều trị giảm đau trong các cơn đau thần kinh mức độ trung bình đến nặng. Thuốc có cấu trúc tương tự với chất ức chế thần kinh trung ương GABA. Do đó được ứng dụng điều trị giảm đau do nguyên nhân thần kinh, điều trị các triệu chứng của động kinh cục bộ và động kinh toàn thể ở người lớn. Cơ chế tác dụng của Pregasafe 150 là không gắn trực tiếp với các thụ thể GABA mà gắn với các mô thần kinh trung ương tại vị trí α -δ với ái lực rất cao (α -δ là một tiểu đơn vị của kênh vận chuyển calci, hoạt động phụ thuộc vào điện thế màng). Thuốc không làm thay đổi nồng độ, không ảnh hưởng đến sự thu hồi hay thoái giáng của GABA, tuy nhiên nếu dùng kéo dài sẽ làm tăng mật độ và tốc độ vận chuyển của các protein vận chuyển GABA. Do đó cải thiện các triệu chứng đau và các cơn động kinh cục bộ. Pregasafe 150 hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sau uống khoảng 1,5 giờ sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Sinh khả dụng khoảng 90% và không bị phụ thuộc bởi thức ăn ở đường tiêu hóa. Khi vào cơ thể, thuốc hầu như ở dạng nguyên vẹn, không chuyển hóa, không gắn với các protein huyết tương và thải trừ qua đường nước tiểu (98%). 2. Chỉ định của thuốc Pregasafe 150 Thuốc Pregasafe 150 được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh lý đau dây thần kinh có các nguyên nhân như đái tháo đường, chèn ép và viêm nhiễm,...Hỗ trợ điều trị các triệu chứng của cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm bệnh động kinh toàn thể. Các triệu chứng của rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. 3. Chống chỉ định của thuốc Pregasafe 150 Không sử dụng thuốc Pregasafe 150 trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Pregabalin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. Bệnh nhân dưới 18 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Pregasafe 150. Một số lưu ý khi dùng thuốc Pregasafe 150:Thuốc phải được kê đơn bắt buộc và dùng thuốc dưới sự theo dõi, giám sát của bác sĩ.Bệnh nhân lớn tuổi, suy thận, bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch hay nguy cơ bệnh lý mạch máu ở não khi dùng thuốc nên thận trọng vì khả năng làm nặng nề các bệnh lý phối hợp của Pregasafe 150. Ở bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường nên theo dõi thận trọng các chỉ số đường huyết và cân nặng vì Pregasafe 150 có thể làm tăng cân hay thay đổi một số tác dụng của các thuốc hạ đường huyết. Pregasafe 150 có thể qua được nhau thai và sữa mẹ. Do đó chỉ dùng thuốc ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi thật sự cần thiết và không có biện pháp điều trị thay thế.Chưa có đầy đủ báo cáo về hiệu quả và tính an toàn của thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Vì vậy không dùng thuốc Pregasafe 150 cho nhóm đối tượng này.Tài xế lái xe, công nhân vận hành máy móc, người bệnh làm việc trong môi trường đòi hỏi tập trung tỉ mỉ nên ngừng làm việc trong thời gian dùng thuốc do một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến công việc như đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi,...Giảm liều từ từ và ngừng thuốc trong khoảng thời gian ít nhất 1 tuần để tránh các triệu chứng của hội chứng cai khi dùng thuốc.Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng của phù mạch, thay đổi tính tình, các triệu chứng sớm của trầm cảm hay ý định hành vi tự sát cần ngưng thuốc ngay lập tức. 4. Tương tác thuốc của Pregasafe 150 Ethanol và Lorazepam sẽ tăng nồng độ và tăng tác dụng, làm nặng nề tình trạng suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodone khi dùng phối hợp với Pregasafe 150.Phối hợp Pregasafe 150 với Thiazolidinedione (thuốc hạ đường huyết) làm tăng nguy cơ phù và tăng cân.Phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, thuốc ức chế thu hồi serotonin, Methotrimeprazin làm tăng sự ức chế thần kinh, gây nguy hiểm cho cơ thể. Rượu bia, thuốc lá hay các thực phẩm chứa cồn có thể làm tăng tác dụng của Pregasafe 150 trên hệ thần kinh trung ương, có thể dẫn đến suy hô hấp, hôn mê.Một số tương tác khác chưa được chứng minh đầy đủ. Do đó trước khi dùng thuốc nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc người bệnh đang điều trị trong thời gian gần đây. 5. Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Pregasafe 150 được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng 150mg. Uống nguyên viên với nước, không nghiền nát hay bẻ vụn thuốc; Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn do thức ăn không ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc.Liều dùng:Bệnh lý đau dây thần kinh: Liều khởi đầu: 150mg (1 viên)/ ngày. Tăng dần liều đến khi bệnh nhân có đáp ứng. Liều tối đa 600mg (4 viên)/ ngày. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều Pregasafe 150 khác nhau.Nếu quên 1 liều thì uống lại ngay khi nhớ ra, trường hợp gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như chỉ định. Không uống gấp đôi liều Pregasafe 150 đã quên. 6. Tác dụng phụ của thuốc Pregasafe 150 Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Pregasafe 150Phản ứng dị ứng do các thành phần thuốc gây ngứa, nổi ban, nổi mày đay.Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn tiền đình xảy ra thường xuyên nếu sử dụng thuốc kéo dài.Tăng cảm giác thèm ăn, ăn nhiều, tăng cân nhiều không tương ứng với chế độ dinh dưỡng.Thay đổi tính tình, dễ bị kích thích, chậm chập, giảm tập trung, giảm trí nhớ, bồn chồn, run, choáng váng như say rượu và thay đổi dáng đi. Rối loạn các chức năng thị giác, nhìn đôi, nhìn mờ. Thay đổi chức năng tiêu hóa, khô miệng, táo bón, nôn, đầy hơi và khó tiêu.Phù mạch, phù ngoại vi. Pregasafe 150 có thể gây rối loạn cương dương, giảm ham muốn và giảm khả năng tình dục. Hội chứng cai thuốc khi ngừng sử dụng thuốc đột ngột.Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Pregasafe 150 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Pregasafe 150 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,260
Công dụng thuốc Darbepoetin Alfa Erythropoietin là một hormone glycoprotein nội sinh giúp điều hòa quá trình tạo hồng cầu thông qua tương tác đặc hiệu với thụ thể erythropoietin trong tủy xương. Dựa trên tác dụng này, Darbepoetin alfa ra đời như một phiên bản nhân tạo của Erythropoietin giúp kích thích sản xuất hồng cầu. 1. Công dụng thuốc Darbepoetin Alfa Thuốc Darbepoetin Alfa là thuốc gì? Darbepoetin Alfa hoạt động bằng cách kích thích sản xuất hồng cầu trong tủy xương. Trong cơ thể chúng ta, việc giảm số lượng tế bào hồng cầu hoặc mức độ hemoglobin sẽ khiến thận giải phóng một loại protein gọi là Erythropoietin, Erythropoietin sẽ kích thích tủy xương tạo ra nhiều tế bào hồng cầu hơn. Darbepoetin alfa là một phiên bản nhân tạo của Erythropoietin giúp kích thích sản xuất hồng cầu.Darbepoetin Alfa không phải là thuốc điều trị ung thư mà là một loại thuốc chăm sóc hỗ trợ. Điều này có nghĩa là Darbepoetin Alfa được sử dụng để chống lại các tác động bất lợi của bệnh ung thư liên quan đến các tế bào hồng cầu và hỗ trợ các phương pháp điều trị ung thư máu không thuộc dòng tủy đang được hóa trị liệu. Thuốc Darbepoetin Alfa còn được sử dụng để điều trị thiếu máu do bệnh thận mãn tính. 2. Cách sử dụng thuốc Darbepoetin Alfa Darbepoetin Alfa thường được dùng dưới dạng tiêm dưới da hoặc có thể được tiêm tĩnh mạch. Liều Darbepoetin Alfa thực tế dựa trên kích thước cơ thể của bệnh nhân và sẽ được xác định bởi bác sĩ điều trị. Bệnh nhân có thể nhận tiêm Darbepoetin Alfa tại nơi điều trị hoặc tự tiêm tại nhà. 3. Hướng dẫn bảo quản thuốc Darbepoetin Alfa Không lắc hoặc đông lạnh Darbepoetin Alfa. Bảo quản lọ Darbepoetin Alfa trong tủ lạnh và tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay của trẻ em. Không sử dụng lại lọ, ống tiêm hoặc kim tiêm liều Darbepoetin Alfa đơn. Không vứt lọ, ống tiêm hoặc kim tiêm vào thùng rác gia đình. Vứt bỏ tất cả kim tiêm và ống tiêm đã sử dụng vào hộp đựng dùng một lần chống thủng có nắp đậy. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Darbepoetin Alfa Người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp khác nhau để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Darbepoetin Alfa. Các biện pháp này sẽ được bác sĩ hướng dẫn và lựa chọn cho từng người bệnh cụ thể.Sau đây là một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Darbepoetin Alfa:Hình thành cục máu đông, cơn đau tim và đột quỵ: liên hệ với bác sĩ ngay lập tức hoặc đến phòng cấp cứu khi có các triệu chứng như sưng, đỏ hoặc đau ở tứ chi, cánh tay hoặc chân lạnh/nhợt nhạt, đau hoặc cảm thấy áp lực ở ngực, đau ở cánh tay, lưng, cổ hoặc hàm, khó thở, tê hoặc yếu ở một bên của cơ thể, khó nói, lú lẫn hoặc thay đổi trạng thái tâm thần.Nguy cơ tiến triển khối u: Darbepoetin Alfa có thể làm cho một số khối u phát triển nhanh hơn hoặc khiến người bệnh chết sớm hơn vì ung thư, vì vậy thuốc Darbepoetin Alfa chỉ nên dùng cho những bệnh nhân đang điều trị ung thư gây thiếu máu và cần được ngưng sau khi hoàn thành quá trình hóa trị. Lưu ý cần tiếp tục theo dõi sự tiến triển của khối u trong quá trình điều trị.Huyết áp cao: Bệnh nhân nên được kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian điều trị Darbepoetin Alfa.Phản ứng dị ứng: Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị dị ứng với Darbepoetin Alfa với các dấu hiệu như thở gấp hoặc khó thở, đau ngực, phát ban, đỏ bừng hoặc ngứa, giảm huyết áp.Phát triển các kháng thể: đây là tác dụng phụ rất hiếm gặp, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể chống lại erythropoietin làm ngăn chặn hoặc làm giảm khả năng tạo hồng cầu, từ đó gây ra tình trạng thiếu máu trầm trọng hơn với dấu hiệu mệt mỏi, thiếu năng lượng, khó thở, lúc này cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.Co giật: đặc biệt nguy cơ cao ở những bệnh nhân có tiền sử co giật hoạt động kinh.Phản ứng trên da: Darbepoetin alpha có thể gây Hội chứng Stevens-Johnson, phát ban, mụn nước đau đớn và có thể tiến triển đến tổn thương nghiêm trọng trên da, thậm chí tử vong. Nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng da nghiêm trọng, hãy ngừng sử dụng thuốc Darbepoetin Alfa và gọi cho bác sĩ ngay lập tức.Mối quan tâm ảnh hưởng của Darbepoetin Alfa đến khả năng sinh sản:Việc cho thai nhi tiếp xúc với Darbepoetin Alfa có thể dẫn đến một số dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai trong thời gian sử dụng Darbepoetin Alfa;Lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả là việc làm rất cần thiết trong quá trình điều trị bằng Darbepoetin Alfa, ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt không còn hoặc nam giới có bằng chứng không có khả năng sản xuất tinh trùng thì nguy cơ thụ thai ngoài ý muốn vẫn xảy ra;Nếu có thai trong khi dùng Darbepoetin Alfa, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú trong khi dùng thuốc Darbepoetin Alfa.org
vinmec
936
Có cách nào chữa khỏi nấm móng tay được không? Nấm móng tay là bệnh lý có thể gặp phải ở bất cứ đối tượng nào, rất dễ lây lan và tái phát sau khi điều trị. Bệnh lý này rất khó có khả năng tự phục hồi, vì vậy cần có cách chữa nấm móng tay phù hợp. 1. Nấm móng tay là gì? Móng tay là bộ phận bảo vệ các ngón tay trước những tác nhân từ môi trường bên ngoài. Móng tay có nguồn gốc là những tế bào biểu bì, gồm nhiều lớp keratin. Móng tay có khả năng sản sinh liên tục trong vòng đời của con người và lượng calci trong cơ thể không tác động đến quá trình mọc móng như xương.Nấm móng tay là bệnh lý nhiễm trùng diễn ra tại móng tay, với tác nhân gây bệnh là vi nấm. Bệnh khiến cho móng tay biến đổi về hình dạng, sự bóng trên bề mặt móng cũng như màu sắc của móng cũng sẽ thay đổi. Ngoài ra, bệnh nấm móng cũng gây ra cảm giác đau, ảnh hưởng đến những sinh hoạt và công việc hằng ngày của bệnh nhân.2 loại vi nấm phổ biến gây ra bệnh lý này đó là nấm sợi tơ (bao gồm Dermatophytes, Trichophyton...) và nấm hạt men Candida. Những yếu tố nguy cơ dẫn đến nấm móng tay đó là môi trường ẩm ướt, bệnh nhân bị ra nhiều mồ hôi tay, sinh hoạt ở những môi trường công cộng dễ nhiễm nấm như hồ bơi, dùng chung đồ sinh hoạt, người bị suy giảm miễn dịch, đái tháo đường... cũng dễ mắc phải bệnh lý này hơn.Những triệu chứng lâm sàng của bệnh nấm móng tay đó là:Bề mặt móng tay mất độ trơn làng như bình thường, dần trở nên sần sùi;Có lớp vảy mịn như cám phủ lên trên bề mặt móng;Có vạch sọc dọc hoặc sọc ngang trên bề mặt móng;Móng tay giòn, dễ bị gãy hơn bình thường;Những tổn thương mặt dưới móng tay xuất hiện;Móng dễ bị bong tróc;Móng tay có mùi hôi bất thường;Tình trạng viêm nhiễm xảy ra quanh móng với biểu hiện đau, nhức, sưng, nóng, đỏ.3 hình thái lâm sàng của bệnh nấm móng tay như sau:Móng dày sừng: Lớp sừng của móng dày lên, mặt dưới móng xuất hiện khối dày và cứng;Móng teo: Móng teo lại dần dần từ 2 bên đến chân móng;Hình thái tổn thương bình thường: Móng có màu trắng hay vàng. Nấm móng tay là bệnh lý nhiễm trùng 2. Nấm móng tay bôi thuốc gì? Phương pháp bôi thuốc tại chỗ là lựa chọn đầu tay để điều trị nấm móng theo Tây y. Đây là biện pháp được áp dụng với những trường hợp tổn thương xuất hiện với số lượng ít, khoảng 1 – 2 tổn thương. Những loại thuốc bôi thường dùng đó là thuốc chống nấm Castellani, acid salicylic 5%, các loại kem bôi như Ketoconazole, Terbinafine, Fluconazole, Clotrimazole... Trước khi bôi thuốc thì bệnh nhân cần rửa sạch vết thương, cạo những phần móng bị tổn thương, sau đó để móng được khô ráo rồi mới bôi thuốc lên bề mặt và những vùng da xung quanh. Thời gian bôi thuốc là khoảng 3 - 12 tháng theo chỉ định của bác sĩ, bôi 2 – 3 lần/ngày.Ngoài ra, thuốc uống tác dụng toàn thân cũng sẽ được kê đơn trong một số trường hợp cần thiết như phổ tác dụng rộng, bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng nặng nề. Những loại thuốc uống có thể được chỉ định đó là Griseofulvin đối với nấm sợi tơ, Ketoconazole, Fluconazole... với phổ tác dụng là cả 2 loại nấm gây bệnh. Bên cạnh những thuốc kháng nấm này thì còn có thể kê đơn thêm thuốc kháng viêm giảm đau, kháng histamin, kháng sinh... 3. Cách chữa nấm móng tay dân gian Bên cạnh những phương pháp Tây y thì một số biện pháp dân gian mà bệnh nhân có thể tham khảo đó là:Tỏi: Là một loại kháng sinh tự nhiên chứa chất Allicin có thể kháng viêm do nấm. Có thể dùng nước nóng nấu với tỏi để ngâm móng trong khoảng 3 – 4 lần/tuần.Lá trầu: Là loại lá có khả năng diệt nấm và giảm mùi hôi do nấm móng gây ra. Người bệnh có thể dùng lá trầu tươi nghiền nát nấu với nước và muối để ngâm móng tay hay chà vùng móng tổn thương với bã trầu khoảng 4 – 5 lần/tuần.Giấm táo: Trong giấm táo có chứa rất nhiều protein, vitamin và những chất chống oxy hóa nên có thể kháng khuẩn và kháng nấm tốt. Dùng giấm táo nấu sôi với muối và ngâm móng với hỗn hợp này mỗi ngày 1 lần.Nấm móng tay mặc dù không nguy hiểm tính mạng nhưng gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâm lý và cuộc sống của người bệnh. Vì vậy, ngay khi phát hiện thì cần đến khám và tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra để chữa trị căn bệnh này một cách triệt để.
vinmec
861
Chớ chủ quan khi tuyến giáp sưng to! 1. Tìm hiểu chức năng tuyến giáp Tuyến giáp đảm nhận chức năng nội tiết, dự trữ hormone triiodothyronine và thyroxine. Đây là tuyến nội tiết trong cơ thể, vị trí nằm phía trước cổ, từ đốt sống cổ C5 tới đốt sống ngực T1, hình dạng khá tương đồng với con bướm. Bộ phận này gồm 2 thùy trái và phải, phía trước là da, phía sau khí quản. Tuyến giáp giúp duy trì sự trao đổi chất trong cơ thể để đảm bảo luôn ổn định, không nhanh, không chậm. Do đó, khi tuyến giáp có sự thay đổi, sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng, bên cạnh đó xuất hiện các bệnh lý liên quan tới tuyến giáp. Tuyến giáp giữ các vai trò quan trọng với cơ thể, cụ thể như: – Tăng cường hoạt động của tim điển hình như sự co bóp. – Tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể. – Tăng cường, ổn định mức đường huyết cùng với quá trình tạo nhiệt. – Hệ thần kinh được hỗ trợ phát triển hoàn thiện. – Tuyến giáp giúp điều tiết lượng canxi, photpho trong máu. Vậy khi tuyến giáp sưng to sẽ làm ảnh hưởng ít nhiều đến chức năng của cơ thể. Tuy nhiên, tuyến giáp sưng to được phân thành nhiều cấp độ và mức độ ảnh hưởng cũng khác nhau. 2. Tuyến giáp sưng to là biểu hiện của bệnh lý nào? Khi thấy tuyến giáp có sự thay đổi về kích cỡ, người bệnh nên thăm khám để xác định đúng tình trạng bệnh. Dưới đây là một số bệnh lý có triệu chứng cổ sưng to: 2.1. Nhân tuyến giáp Đây là căn bệnh khá phổ biến trong nhóm bệnh tuyến giáp. Bệnh không gây đau đớn, người bệnh có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy nhân nổi ở cổ. Tuy nhiên, nếu nhân to lên gây chèn ép dây thanh quản dẫn đến khó thở, khó nuốt. Một số trường hợp bị nhân tuyến giáp có thể tạo ra một số biểu hiện như: – Lo lắng – Nhịp tim nhanh – Sụt cân Tuyến giáp to lên bất thường cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị sớm 2.2. Bướu giáp đơn thuần Bệnh làm xuất hiện các khối to lớn dưới cổ, thường không gây đau. Tuy nhiên, khi kích thước bướu cổ lớn hơn sẽ gây ra nhiều triệu chứng như: – Khó thở – Khó nuốt – Khàn tiếng – Mất tiếng – Ho dai dẳng không dứt 2.3. Bệnh cường giáp làm tuyến giáp sưng to Đây là bệnh lý xảy ra do lượng hormone tuyến giáp tăng. Cường giáp có những biểu hiện điển hình như: – Thân nhiệt tăng – Sụt cân – Đổ mồ hôi nhiều – Tiêu chảy – Khó ngủ – Cáu gắt – Dễ nhận thấy hơn là tuyến giáp to ra 2.4. Tuyến giáp sưng to là biểu hiện của suy giáp Ngược lại với cường giáp, nguyên nhân gây ra suy giáp là tuyến giáp ít bài tiết hormone. Khi cơ thể không đủ hormone để vận hành, một số triệu chứng có thể xuất hiện như: – Cơ thể mệt mỏi – Tăng cân – Tiểu ít – Trí nhớ suy giảm – Táo bón – Nhịp tim giảm – Huyết áp thấp – Cơ thể chậm chạp Mệt mỏi, yếu sức có thể là biểu hiện của bệnh suy giáp mà bạn không nên chủ quan 2.5. Ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp ngày càng phổ biến, phần lớn xảy ra với chị em phụ nữ. Triệu chứng ban đầu thường mờ nhạt khiến nhiều người chủ quan. Khi bệnh tiến triển nặng, cơ thể xuất hiện một số triệu chứng bao gồm: – Đau cổ – Khàn giọng – Khó nuốt – Khó thở – Sưng hạch ở cổ Có thể thấy, tuyến giáp sưng to cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Người bệnh ngay khi thấy xuất hiện các bất thường ở vùng cổ cần thăm khám để được chẩn đoán và điều trị sớm. 3. Giải thích nguyên nhân nào gây nên bệnh tuyến giáp? Nguyên nhân gây bệnh tuyến giáp rất đa dạng, một số yếu tố bao gồm: – Bệnh Graves – tình trạng hormone tuyến giáp sản xuất quá nhiều do hệ thống miễn dịch rối loạn. Đây là nguyên nhân gây bệnh cường giáp và kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị phù hợp. – Nhân tuyến giáp làm việc quá mức cho phép. – Viêm tuyến giáp. – Khối u ở tuyến yên – Thiếu hoặc thừa iod – Viêm tuyến giáp Hashimoto – Viêm tuyến giáp sau sinh, thường xảy ra ở phụ nữ sau khi sinh nở – Suy giáp bẩm sinh – Rối loạn tuyến yên làm quy trình sản xuất hormone ở tuyến giáp gián đoạn – Tác dụng phụ của xạ trị trong quá trình điều trị ung thư, hoặc do phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. 4. Gợi ý các phương pháp phòng ngừa các bệnh lý về tuyến giáp 4.1. Kiểm tra sức khỏe Bên cạnh đó, mỗi người nên xây dựng thói quen kiểm tra tuyến giáp cũng như sức khỏe tổng thể định kỳ. Thăm khám ngay khi cổ sưng to để được chẩn đoán bệnh chính xác và tư vấn cách ăn uống, điều trị phù hợp 4.2. Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng lành mạnh cũng giúp hỗ trợ ngăn ngừa bệnh lý tuyến giáp xuất hiện. Trong đó, iod giúp cân bằng kích thích sản sinh các nội tiết tố quan trọng, giảm khả năng khối u tuyến giáp hình thành. Một số loại thực phẩm tốt cho người bệnh tuyến giáp có thể lưu ý để bổ sung trong bữa ăn hàng ngày gồm: – Thực phẩm giàu iod như rong biển, tảo bẹ, hải sản: chú ý chỉ sử dụng mức độ vừa phải. Bệnh nhân cường giáp cần hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng phù hợp. – Bổ sung trái cây và rau xanh: giúp cải thiện các triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, nhịp tim rối loạn. – Nhóm axit béo, omega 3: có nhiều trong cá hồi, thịt bò, tôm,… – Sữa chua ít béo: chứa nhiều iod, vitamin D tốt cho hoạt động của tuyến giáp. – Các loại hạt: hạnh nhân, hạt điều,… là nguồn cung cấp magie, protein thực vật, vitamin B, vitamin E và các khoáng chất khác cho cơ thể. Bên cạnh đó, chúng còn hỗ trợ tuyến giáp hoạt động hiệu quả. – Bổ sung selen: dồi dào trong thịt bò, gà, cá, hàu, phô mai,… 4.3. Tập luyện Việc vận động giúp nâng cao sức khỏe, cải thiện thể chất lẫn tinh thần, ngăn ngừa nhiều bệnh lý trong đó có bệnh tuyến giáp. Mỗi chúng ta nên duy trì vận động mỗi ngày bằng cách đi bộ, đạp xe, leo cầu thang, bơi lội, aerobics, yoga, … từ 20-30 phút. Trên đây là một số thông tin tổng quan về bệnh tuyến giáp. Hi vọng bạn đọc có thêm thông tin hữu ích để chăm sóc sức khỏe bản thân và kịp thời phát hiện các bất thường để xử trí sớm, an toàn.
thucuc
1,239
Lễ kỷ niệm 5 năm thành lập Thanh Hoá và đón nhận chứng chỉ ISO: 15189-2012 Sự kiện này đánh dấu phòng khám là đơn vị y tế ngoài công lập đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 về xét nghiệm y khoa. Buổi lễ vinh dự được đón tiếp TS Đỗ Thái Hoà - Phó Giám đốc (PGĐ) Sở Y tế Thanh Hoá; GS. TS Nguyễn Văn Đệ - Chủ tịch Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam; TS. - Quy mô phục vụ chuyên môn: Với đội ngũ giáo sư, bác sĩ giàu kinh nghiệm, tâm huyết cùng thế mạnh về trang thiết bị hiện đại, Phòng khám đã nâng số lượng khách hàng từ vài trăm lượt khách hàng/năm trong những năm đầu thành lập, lên hàng nghìn lượt khách hàng/năm hiện nay. Tiêu chuẩn ISO 15189:2012 ban hành yêu cầu về chất lượng và năng lực phòng xét nghiệm y tế. Tiêu chuẩn này dành cho các phòng xét nghiệm áp dụng, khẳng định chất lượng qua rất nhiều yêu cầu của phòng xét nghiệm y tế. Theo đó, quy trình đánh giá ISO tại các phòng xét nghiệm liên tục và định kỳ được đánh giá, theo dõi, giám sát nghiêm khắc thực hiện nội ngoại bộ.
medlatec
217
Lưu ý khi tiêm vắc xin dành cho trẻ em và người lớn Hiện nay, tiêm chủng đã không còn là khái niệm xa lạ với nhiều người. Đây là biện pháp hữu hiệu giúp chúng ta chủ động phòng tránh được các căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vậy bạn đã nắm được những lưu ý khi tiêm vắc xin cho từng đối tượng chưa? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về tiêm chủng và vai trò của hoạt động này 1.1. Thế nào là tiêm chủng? Tiêm chủng là việc truyền vắc xin vào cơ thể để kích thích sản sinh ra kháng thể, nhằm miễn dịch lại một căn bệnh nào đó. Vắc xin có thể giúp ngăn ngừa hoặc cải thiện các hiệu ứng lây nhiễm của nhiều tác nhân gây bệnh. Khi một lượng nhỏ vắc xin được đưa vào cơ thể sẽ tạo nên cuộc “tấn công” và kích thích cơ thể tự sản sinh kháng thể để bảo vệ. Các kháng thể được sản sinh ra sẽ tồn tại ở bên trong cơ thể người được tiêm vắc xin để chống lại những loại vi khuẩn, virus gây bệnh. 1.2. Tiêm chủng đóng vai trò quan trọng ra sao? Việc tiêm chủng sẽ giúp con người phòng tránh được các bệnh lý nguy hiểm và giảm thiểu nguy cơ tử vong. Hoạt động này nên thực hiện càng sớm càng tốt, đặc biệt là với đối tượng trẻ em trong 2 năm đầu đời. Khi không được tiêm vắc xin, tiêm không đầy đủ hoặc tiêm muộn sẽ khiến cho trẻ có nguy cơ cao mắc rất nhiều bệnh lý vì khi đó cơ thể chưa có kháng thể để tự bảo vệ mình, từ đó gây nguy hiểm cho sức khỏe của cá nhân và cộng đồng.. Có không ít trường hợp tại các khu vực có tỷ lệ tiêm vắc xin thấp đã xảy ra nhiều dịch bệnh nghiêm trọng như viêm não Nhật Bản, ho gà, sởi, bạch hầu,… và cướp đi sinh mạng của nhiều người. Điều này cho thấy được tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh. Chính vì vậy, mọi người cần ý thức được tầm quan trọng của việc tiêm phòng và chủ động đưa con em mình đi tiêm các loại vắc xin. Hãy coi việc tiêm phòng vắc xin không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ, trách nhiệm để cùng nhau chung tay bảo vệ cộng đồng, xã hội. Tiêm chủng là việc làm hết sức quan trọng để bảo vệ sức khỏe 2. Một số lưu ý khi tiêm vắc xin cho các đối tượng Tiêm phòng là biện pháp hiệu quả giúp phòng tránh nhiều bệnh lý nguy hiểm, làm giảm gánh nặng bệnh tật, chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong. Tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch là cách tốt nhất để chúng ta phòng tránh được các loại bệnh tật. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi tiêm chủng vắc xin dành cho trẻ em và người lớn: 2.1. Lưu ý khi tiêm vắc xin dành cho trẻ em Để đảm bảo sự an toàn cho bé khi thực hiện tiêm chủng, các bậc phụ huynh cần lưu ý: – Đừng quên đem theo sổ hoặc phiếu tiêm chủng của bé. – Thông báo cụ thể với nhân viên y tế về tình trạng của trẻ như: Trẻ đã đủ cân nặng hay chưa (đối với trẻ sơ sinh)? Trẻ có bú (ăn), uống, ngủ, chơi bình thường trong những ngày gần đây hay không? Trẻ có đang bị sốt hoặc mắc phải căn bệnh gì không? Trẻ có đang dùng thuốc hoặc sử dụng đến phương pháp điều trị nào trong 3 tháng qua hay không? Trẻ có tiêm phòng vắc xin nào trong 4 tuần gần đây không? Trẻ có tiền sử bị dị ứng với bất kỳ loại thức ăn hoặc loại thuốc nào hay không? Trẻ có tiền sử dị ứng với vắc xin, có xảy ra phản ứng nặng như sốt cao, phát ban, quấy khóc kéo dài,  sưng nề vùng tiêm… ở những lần tiêm trước hay không. – Phụ huynh cũng nên đề nghị nhân viên y tế thông báo về loại vắc xin được tiêm chủng lần này, lắng nghe tư vấn về các phản ứng có thể gặp và hướng dẫn theo dõi trẻ sau khi tiêm chủng. – Trong khi tiêm chủng, cha mẹ cần giữ trẻ đúng tư thế theo hướng dẫn của nhân viên y tế. – Cho trẻ ở lại 30 phút tại nơi tiêm chủng để nhân viên y tế theo dõi và kịp thời xử trí nếu có phản ứng bất thường. – Tiếp tục theo dõi trẻ tại nhà ít nhất 24h về trạng thái sức khỏe, tinh thần, ăn ngủ, thở, nhiệt độ, tình trạng phát ban, phản ứng tại chỗ tiêm… Đặc biệt, cha mẹ không nên đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm. – Co giật hoặc mệt lả người, lừ đừ, không có phản ứng khi được gọi. – Tím tái, khó thở, thở rít và rút lõm lồng ngực khi thở. – Trẻ quấy khóc dữ dội và kéo dài. – Ăn/bú kém cùng với các phản ứng thường gặp như: sốt nhẹ, quấy khóc, phát ban… kéo dài hơn 1 ngày. – Nếu bố mẹ không an tâm về sức khỏe của con sau khi tiêm thì hãy đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn. Phụ huynh cần nắm rõ các lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm phòng 2.2. Lưu ý khi tiêm vắc xin dành cho người lớn Để đảm bảo an toàn tiêm chủng, người lớn khi đi tiêm chủng cần thực hiện: – Bạn hãy mang theo sổ tiêm chủng của mình. – Cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân và sức khỏe hiện tại gồm: Các bệnh đã/đang mắc, những loại thuốc hoặc liệu pháp điều trị đang dùng; Các loại thuốc/vắc xin tiêm thời gian gần đây (trong vòng 4 tuần) và phản ứng của cơ thể ở những lần tiêm thuốc, tiêm chủng trước đây hoặc những phản ứng, dị ứng đã gặp do nguyên nhân khác. – Với nữ giới, ngoài thông tin cơ bản như trên, bạn cần thông báo cho bác sĩ biết mình đang có thai hay không hoặc thời gian dự kiến có thai. Nếu sức khỏe kém, bạn nên có người nhà đi cùng. Hãy lắng nghe sự hướng dẫn của nhân viên y tế để đảm bảo quá trình tiêm diễn ra an toàn, thuận lợi
thucuc
1,130
Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới điều trị như thế nào bạn đã biết? Tĩnh mạch là hệ mạch máu có mặt ở khắp cơ thể, tuy nhiên viêm tĩnh mạch chân là phổ biến nhất là mạch máu này nằm xa tim, chịu nhiều tác động từ hoạt động hàng ngày cũng như áp lực cơ thể. Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới thường được phát hiện muộn dẫn tới biến chứng nặng khó hồi phục. 1. Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới nguy hiểm như thế nào? Viêm tĩnh mạch chân có 2 dạng đó là viêm tĩnh mạch nông và viêm tĩnh mạch sâu. Viêm tĩnh mạch nông là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở hệ tĩnh mạch nhỏ nằm ngay dưới da, nguyên nhân thường do chấn thương hoặc tác động bên ngoài. Khi loại bỏ yếu tố tác động, viêm tĩnh mạch nông sẽ tự phục hồi. Nguy hiểm là tình trạng viêm tĩnh mạch sâu, hay còn gọi là viêm tắc tĩnh mạch chi dưới thường do huyết khối hình thành lấp lòng mạch. Điều nguy hiểm của viêm tắc tĩnh mạch chi dưới không chỉ là ảnh hưởng tại chi mà còn có nguy cơ tiến triển gây thuyên tắc phổi. Triệu chứng bệnh thường khó phát hiện, dễ gây nhầm lẫn dẫn tới chẩn đoán và điều trị muộn. Nếu đến khi cục máu đông di chuyển gây ra thuyên tắc phổi thì điều trị gặp nhiều khó khăn và khó tránh khỏi ảnh hưởng nặng nề đến phổi và các cơ quan khác. Theo thống kê tại Mỹ, mỗi năm lại có khoảng 50.000 bệnh nhân tử vong do thuyên tắc phổi, viêm tắc tĩnh mạch chân chính là bệnh lý nguy cơ gây ra tình trạng này. Hơn nữa, tình trạng viêm tắc tĩnh mạch sâu càng kéo dài không được khắc phục thì tĩnh mạch càng bị phá hủy, ảnh hưởng đến lưu thông máu. Có đến 60% trường hợp viêm tắc tĩnh mạch chi dưới bị bệnh lý hậu huyết khối với biểu hiện phù, loét chi dưới, giảm hoạt động chi dưới,… Vì thế, phát hiện và điều trị sớm viêm tắc tĩnh mạch chi dưới rất quan trọng nhằm phòng ngừa biến chứng ảnh hưởng đến chức năng vận động cũng như sức khỏe và tính mạng của người bệnh. 2. Nguyên nhân gây viêm tĩnh mạch sâu chi dưới Nguyên nhân trực tiếp gây ra viêm tĩnh mạch sâu chi dưới là do cục máu đông làm tắc lòng mạch, đây là hậu quả của nhiều yếu tố kết hợp. Các nhà khoa học đã liệt kê 3 yếu tố chính gây hình thành cục máu đông tĩnh mạch bao gồm: Tổn thương nội mạc thành tĩnh mạch, tình trạng tăng đông và ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối dẫn đến viêm tắc tĩnh mạch chi dưới bao gồm: Tuổi tác Người ở độ tuổi càng cao, nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch càng cao, trong đó có tình trạng hình thành huyết khối tĩnh mạch. Béo phì Người bị béo phì có nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch cao gấp nhiều lần bình thường do mỡ máu cao, dễ hình thành xơ vữa lòng mạch. Khi mảng xơ vữa dày lên, thành mạch suy yếu hơn, nếu chúng vỡ ra sẽ tụ lại với bạch cầu hình thành cục máu đông. Suy, giãn tĩnh mạch chi dưới Những người bị suy yếu, giãn tĩnh mạch chi dưới dễ dẫn đến viêm tắc tĩnh mạch hơn người bình thường. Nguyên nhân ngoại khoa Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới có thể là biến chứng xảy ra sau một vài phẫu thuật can thiệp như: phẫu thuật chấn thương chỉnh hình khớp gối, khớp háng, phẫu thuật vùng tiểu khung, phẫu thuật ổ bụng,… Nguyên nhân nội khoa Những bệnh nhân điều trị nội khoa, nhất là điều trị hồi sức tích cực phải nằm bất động trong thời gian dài, khiến lưu thông máu chậm hơn. Kết hợp với các yếu tố mạch máu khác, cục máu đông dễ hình thành hơn gây viêm tắc tĩnh mạch sâu. Vì thế, những bệnh sau tai biến mạch máu não, bệnh mạn tính, ung thư, nhiễm trùng nặng,… cần kiểm tra và phòng ngừa nguy cơ viêm tĩnh mạch sâu. Nguyên nhân sản khoa Thực tế, bệnh lý tĩnh mạch viêm tắc này thường xảy ra hơn ở phụ nữ mang thai. Nguyên nhân được xác định là do kích thước thai lớn đè ép làm hẹp tĩnh mạch, kết hợp với nhiều thay đổi hormone và nội tiết trong thai kỳ. Ngoài ra, sau các thủ thuật can thiệp như mổ, đẻ, phá thai, phụ nữ cũng dễ bị viêm tĩnh mạch sâu hơn. Nguyên nhân bệnh lý tăng đông máu Bệnh lý tăng đông máu có thể là bẩm sinh (thường là thiếu hụt yếu tố tăng đông máu bẩm sinh) hoặc biến chứng xơ gan, hội chứng thận hư,… Tình trạng tăng đông máu dễ gây hình thành cục máu đông di chuyển trong tĩnh mạch, gây ra tình trạng thuyên tắc tĩnh mạch bất cứ lúc nào. Thuyên tắc tĩnh mạch chi là thường xảy ra nhất. 3. Điều trị viêm tĩnh mạch sâu có khó không? Đa phần các trường hợp khám chữa bệnh viêm tắc tĩnh mạch sâu là thời điểm bệnh tiến triển nặng, gây ra nhiều biến chứng. Vì thế chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm hình ảnh để phát hiện vị trí tĩnh mạch bị thuyên tắc cần thực hiện nhanh phục vụ cho điều trị. Mục tiêu điều trị viêm tĩnh mạch sâu là ngăn ngừa tình trạng cục máu đông tăng kích thước che lòng mạch, ngăn chặn biến chứng thuyên tắc mạch phổi. Việc điều trị cần kéo dài để giảm nguy cơ suy tĩnh mạch, biến chứng hậu huyết khối hoặc tái phát bệnh. Các phương pháp điều trị viêm tĩnh mạch sâu hiện được áp dụng là: Điều trị nội khoa Thuốc chống đông được sử dụng qua tiêm dưới da hoặc đường truyền tĩnh mạch để ngăn ngừa sự hình thành huyết khối. Bệnh nhân có thể tiêm tại nhà hoặc theo dõi tại bệnh viện, đồng thời sử dụng thuốc chống đông lâu dài. Một số loại thuốc có tác dụng làm tan huyết khối như thuốc chẹn beta cũng được dùng để loại bỏ thuyên tắc tĩnh mạch. Băng thun áp lực Kỹ thuật này đặt áp lực thường xuyên lên tĩnh mạch chi dưới bị viêm tắc, giúp ly giải cục máu đông và giảm nguy cơ di chuyển của chúng. Phẫu thuật Các trường hợp viêm tắc tĩnh mạch nghiêm trọng, bác sĩ sẽ dựa trên hình ảnh chẩn đoán để phẫu thuật can thiệp, làm thông tĩnh mạch bị tắc. Ngoài ra, đặt stent hoặc kỹ thuật can thiệp khác cũng có thể thực hiện đồng thời nhằm ngăn ngừa tắc tĩnh mạch sâu tái phát. Đa phần bệnh nhân sau điều trị ban đầu sẽ cần duy trì dùng thuốc chống đông máu trong thời gian tối thiểu là 3 tháng. Nếu không loại bỏ được yếu tố nguy cơ gây đông máu, nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch tái phát cao thì việc dùng thuốc này cần kéo dài hơn. Điều trị viêm tĩnh mạch chân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đạt hiệu quả cao nhất.
medlatec
1,234
Hiện tượng xuất tinh sớm có chữa được không? Giải pháp khắc phục Hiện nay, không ít cánh mày râu đang gặp phải vấn đề về xuất tinh sớm, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến sự mặn nồng trong đời sống hôn nhân. Vì vậy mà câu hỏi xuất tinh sớm có chữa được không được nhiều người quan tâm. 1. Tìm hiểu về hiện tượng xuất tinh sớm ở nam giới Để biết về mức độ nguy hiểm của hiện tượng này, trước tiên, cần đi sâu tìm hiểu rõ về xuất tinh sớm. Thế nào gọi là xuất tinh sớm? Có thể nói, từ lúc dạo đầu cho đến lúc kết thúc kéo dài từ 20 phút đến 30 phút khi quan hệ là khoảng thời gian thích hợp cho các cặp đôi. Thời gian từ 5 phút đến 7 phút sẽ là khoảng thời gian lý tưởng để quan hệ trực tiếp khi đưa dương vật vào bên trong âm đạo. Khi đưa dương vật vào bên trong âm đạo trong khoảng thời gian ngắn, nam giới không thể kìm hãm được xuất tinh gọi là hiện tượng xuất tinh sớm. Xuất tinh sớm gây ra cảm giác hụt hẫng, tự ti và ảnh hưởng đến tâm lý tình dục của cả hai. Có 3 mức độ xuất tinh sớm ở nam giới: - Nhẹ: Nam giới có nhu cầu và khả năng quan hệ, nhưng thời gian khi giao hợp chỉ được khoảng 3 phút đến 5 phút, khiến cả 2 đều chưa đạt được cảm giác khoái cảm. - Trung bình: Khi dương vật được đưa vào bên trong âm đạo từ 1 phút đến 2 phút đã không thể kìm hãm và xuất tinh. - Nặng: Ở mức độ này, khi chưa kịp giao hợp, chỉ một vài kích thích từ bên ngoài hoặc đụng chạm da thịt với người phụ nữ thì cánh mày râu đã xuất tinh. Có thể nói, mức độ này rất nghiêm trọng. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này Các yếu tố về bệnh lý và thói quen sinh hoạt không lành mạnh mỗi ngày của cánh mày râu chính là nguyên nhân chính dẫn tới xuất tinh sớm, có thể kể đến như sau: - Xuất tinh sớm do bẩm sinh hoặc do di truyền. - Tâm lý bất ổn trước khi quan hệ: Có thể gặp trong lần quan hệ đầu tiên với tâm lý ngại ngùng, lo âu, căng thẳng,… - Thủ dâm quá nhiều: Những kích thích, tác động ở bên ngoài dương vật gây cảm giác khoái cảm và hưng phấn gọi là thủ dâm. Ở độ tuổi thanh thiếu niên, khi cơ thể còn chưa được hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh lần, thủ dâm thường xuyên gây suy giảm chức năng sinh dục, dẫn đến xuất tinh sớm hoặc rối loạn cương dương. Có nhiều trường hợp, vì thủ dâm quá mức mà chưa tới 1 phút nam giới đã xuất tinh. - Suy giảm nồng độ testosterone: Trong đời sống hằng ngày, khi duy trì lối sống và sinh hoạt không lành mạnh như ăn uống bừa bãi, lạm dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, tâm trạng mệt mỏi, căng thẳng trong công việc dẫn đến stress,… cũng là nguyên nhân gây ra chứng yếu sinh lý, ảnh hưởng đến chất lượng của tinh trùng. - Cách bệnh lý khác: Các bệnh về bao quy đầu, viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn, tiểu đường,… khiến nam giới không thể kiểm soát được hưng phấn dẫn đến xuất tinh sớm. Mức độ nguy hiểm của xuất tinh sớm Điều đầu tiên có thể kể đến đó chính là khiến tình cảm gia đình đi xuống, thậm chí có nhiều cuộc hôn nhân trên thế giới đã đổ vỡ khi tình trạng xuất tinh sớm vẫn tiếp tục kéo dài ở nam giới. Xuất tinh sớm ở nam giới khiến các quý ông cảm thấy tự tin, buồn phiền, dẫn đến ngại tiếp xúc thân thể với vợ, người yêu. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng của tinh trùng, khả năng mang thai và sinh con của phụ nữ, gây vô sinh và hiếm muộn ở nhiều gia đình. 2. Hiện tượng xuất tinh sớm có chữa được không? Xuất tinh sớm chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường. Để trả lời cho thắc mắc của mọi người rằng xuất tinh sớm có chữa được không? Chúng tôi xin khẳng định rằng, có thể chữa xuất tinh sớm nhưng cần chữa sớm và kịp thời. Hiện nay, có rất nhiều các biện pháp tại nhà có thể chữa trị việc xuất tinh sớm, giúp phái mạnh lấy lại phong độ, phục hồi sức khỏe sinh sản và tâm lý. Các biện pháp kiểm soát hiện tượng xuất tinh sớm - Giữ cho mình tinh thần thoải mái: Luôn vui vẻ, tự tin vào bản thân, không nên quá lo lắng. Ngoài ra, người phụ nữ nên thường xuyên động viên để chồng có thêm dũng khí và sự tự tin. Điều này sẽ góp phần không nhỏ trong việc khắc phục xuất tinh sớm. - Thủ dâm hợp lý: Không được lạm dụng việc thủ dâm, một tuần chỉ nên thực hiện từ 1 đến 2 lần. Trước khi quan hệ 1 đến 2 giờ, nam giới có thể thủ dâm để kéo dài thời gian giao hợp. - Sử dụng các loại bao cao su dày để làm giảm đi sự nhạy cảm của dương vật, còn giúp phòng tránh được nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. - Trong quá hình quan hệ nên đổi nhiều tư thế: Việc đổi nhiều tư thế khiến cuộc “yêu” diễn ra không bị nhàm chán, tạo cảm giác mới lạ và hưng phấn. - Kegel - Bài tập cải thiện chất lượng khi quan hệ tình dục: Nếu thực hiện đều đặn, bài tập này sẽ giúp cơ đáy chậu khỏe lên, tăng ham muốn, nâng cao sức khỏe góp phần cải thiện vấn đề yếu sinh lý. Duy trì lối sống và sinh hoạt lành mạnh Không thể phủ định rằng, một chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học sẽ góp phần rất lớn vào việc cải thiện hiện tượng xuất tinh sớm, điển hình như: - Tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe. - Ăn thực phẩm tươi, hạn chế các thực phẩm được chế biến sẵn, đóng gói, đóng hộp,… - Bổ sung các chất trong bữa ăn như kẽm, magie, rau củ có chứa vitamin (măng tây, lá hẹ, bơ, chuối,…), các loại thịt cá (thịt gà, thịt chim, cá hồi, cá thu,…) để bổ sung dinh dưỡng, cải thiện chất lượng tinh trùng, tăng khả năng cương cứng. - Tránh xa các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, đồ uống có gas và cồn,… - Hạn chế thức khuya, suy nghĩ nhiều gây stress. - Không ăn các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, có tính hàn,…
medlatec
1,162
Góc tư vấn: Phụ nữ mang thai làm xét nghiệm NIPT có tốt không? Hiện nay, một phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi có tên gọi là NIPT viết tắt của Non-invasive prenatal testing đang được áp dụng tại nhiều Bệnh viện lớn và các trung tâm xét nghiệm trên cả nước. Vì là một loại xét nghiệm khá mới nên nhiều mẹ bầu còn băn khoăn về việc xét nghiệm NIPT có tốt không, phù hợp với những ai,… Hãy cùng tham khảo những thông tin chi tiết nhất về xét nghiệm NIPT để có thể tìm ra câu trả lời chính xác nhất. 1. Xét nghiệm NIPT có tốt không? Sàng lọc dị tật thai nhi là rất cần thiết đối với bất kỳ bà bầu nào. Trong đó, giai đoạn 3 tháng đầu là giai đoạn khiến nhiều mẹ bầu lo lắng nhất. Tuy nhiên, trên thực tế, độ chính xác của những phương pháp xét nghiệm truyền thống này chỉ đạt khoảng 80 đến 85%, đồng thời tỉ lệ dương tính giả/âm tính giả có thể lên đến 5 đến 10%. Điều này có nghĩa là vẫn tồn tại tỉ lệ bỏ sót dị tật thai nhi khá cao hoặc một số trường hợp dương tính giả có thể dẫn đến việc mẹ bầu phải chọc ối không cần thiết. Có thể giải quyết rất tốt những mặt hạn chế này, nên các bệnh viện và các trung tâm xét nghiệm lớn trên cả nước đã áp dụng phương pháp xét nghiệm NIPT trong việc sàng lọc dị tật cho thai nhi. Vậy xét nghiệm NIPT có tốt không? Để thực hiện xét nghiệm này, các bác sĩ chỉ cần lấy một lấy máu tĩnh mạch khoảng 7- 10ml từ thai phụ mà không cần thực hiện bất cứ thủ thuật xâm lấn nào, vì thế rất an toàn đối với cả mẹ bầu và thai nhi. Hơn nữa, phương pháp này cũng cho kết quả nhanh chóng, giúp mẹ bầu bớt thời gian chờ đợi, lo âu. Thông thường kết quả sẽ được trả sau 5 đến 7 ngày kể từ khi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm. Xét nghiệm sàng lọc NIPT mang nhiều ưu điểm vượt trội trong việc phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi. Đây chính là những nguyên nhân chủ yếu gây ra những dị tật bẩm sinh. Với độ chính xác cao, xét nghiệm NIPT giúp các mẹ bầu hạn chế nguy cơ phải đối mặt với các kỹ thuật xâm lấn không cần thiết và an tâm hơn trong thai kỳ. Hơn nữa, đối với một số trường hợp có vấn đề bất thường ở thai nhi, thì việc phát hiện sớm cũng rất quan trọng. Phát hiện sớm sẽ giúp mẹ bầu và gia đình nhận được lời tư vấn phù hợp của các chuyên gia, bác sĩ để từ đó có những phương pháp can thiệp kịp thời, giúp em bé chào đời với một sức khỏe tốt nhất. Ngoài những dị tật bẩm sinh phổ biến như hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau,… xét nghiệm NIPT còn có thể phát hiện một số bệnh lặn đơn gen nguy hiểm như bệnh tan máu bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa đường galactose, Phenylketon niệu hay thiếu hụt men G6PD,… Một số người bệnh mang gen bệnh nhưng không có triệu chứng gì. Tuy nhiên, hai người cùng mang gen bệnh kết hôn có thể làm tăng nguy cơ sinh ra những đứa con có biểu hiện bệnh. Việc phát hiện muộn sẽ khiến trẻ có nguy cơ bị tổn thương não và thậm chí có nguy cơ tử vong,… Trẻ chào đời bị dị tật bẩm sinh không chỉ gây ra nhiều nỗi đau tinh thần mà còn khiến nhiều gia đình có con mắc bệnh phải chịu áp lực lớn về gánh nặng kinh tế. 2. Xét nghiệm sàng lọc NIPT phù hợp với những đối tượng nào? Ngoài thắc mắc xét nghiệm NIPT có tốt không, thì vấn đề xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi NIPT phù hợp với những ai cũng được nhiều mẹ bầu quan tâm. Xét nghiệm sàng lọc NIPT phù hợp với tất cả mẹ bầu, nhưng những đối tượng mẹ bầu dưới đây là những trường hợp được khuyến khích thực hiện xét nghiệm này: - Mẹ bầu nhiều tuổi: Những phụ nữ mang thai trên 35 tuổi là nhóm đối tượng có nguy cơ cao sinh con dị tật, phổ biến nhất là hội chứng Down. Do đó, những mẹ bầu này chính là những đối tượng cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi và có thể lựa chọn phương pháp xét nghiệm NIPT. - Những mẹ bầu đã thực hiện siêu âm, Double test, Triple test cho kết quả có nguy cơ cao cũng nên thực hiện xét nghiệm NIPT để có kết quả chính xác nhất, tránh nguy cơ phải chọc ối không cần thiết. - Những mẹ bầu đã từng sinh con dị tật không rõ nguyên nhân cũng có nguy cơ cao hơn những mẹ bầu sinh con khỏe mạnh. Vì thế, các trường hợp đặc biệt này cũng không nên bỏ qua các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi. - Mẹ bầu đã từng bị sảy thai, thai chết lưu cũng nên thực hiện NIPT để sàng lọc dị tật thai nhi, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. - Mẹ bầu có người thân mắc bệnh lý di truyền, bệnh về đột biến nhiễm sắc thể hoặc từng tiếp xúc và làm việc với các loại hóa chất độc hại, tia phóng xạ. - Các trường hợp mang thai bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cũng nên thực hiện NIPT để phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi. Bệnh viện được đầu tư trang thiết bị hiện đại, quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP
medlatec
992
Những lưu ý khi khẩu dâm để “cuộc yêu” thêm thăng hoa Khi nhắc đến khẩu dâm, nhiều người thường tỏ ra e ngại và không đồng tình vì đó là những lời nói quá thô lỗ. Tuy nhiên, một số khác lại cho rằng đây chính là một gia vị để giúp cho cuộc yêu của bạn thêm thăng hoa. Vậy có nên học cách khẩu dâm hay không? 1. Khẩu dâm là gì? Khẩu dâm còn được gọi là dirty talk. Đây là những lời nói ra khi đang trong “cuộc yêu”, tác dụng của nó chính là kích thích ham muốn ở đối phương. Nhiều người vẫn có định kiến về khẩu dâm và cho rằng đây là hành động không nên vì nó quá thô tục. Nhưng thực tế, nếu biết sử dụng đúng lúc, khẩu dâm vẫn có thể mang đến những lợi ích, đặc biệt là giúp cho cuộc yêu của bạn thêm thăng hoa và nhiều cảm xúc. - Cách khẩu dâm ở nữ: Có thể chia thành nhiều cấp độ khác nhau, chị em có thể cảm nhận và lựa chọn cấp độ phù hợp với bản thân mình và đối tác + Tiếng rên nhẹ, tiếng thở dốc hay tiếng nấc: Nếu như không muốn nằm yên một cách nhàm chán, những cô nàng có thể giữ tinh thần thoải mái và đồng thời có thể phát ra những tiếng thở nhẹ khi đạt cực khoái. Đây là một cách khẩu dâm tinh tế vì nó không chỉ khiến các cô nàng cảm thấy thoải mái, hưng phấn mà còn kích thích ham muốn của đối phương. Ngoài những tiếng rên nhẹ, chị em có thể kết hợp thêm một số hành động để giúp chàng hưng phấn hơn, chẳng hạn như co chân hoặc đặt tay lên cơ thể của chàng. + Những lời nói thể hiện sự ham muốn: Khẩu dâm không nhất thiết phải là những lời nói quá tục tĩu, nhất là với những người chưa quen. Đơn giản hơn, nó chính là những lời nói thể hiện sự động viên, khen ngợi đối với đối phương và đôi khi có thể là nói lên những ham muốn của mình hoặc nói trực tiếp về hành động của chàng trong cuộc ân ái. Một số cô nàng mạnh bạo hơn có thể hướng dẫn chàng chạm vào những vùng nhạy cảm trên cơ thể. Điều này có thể giúp cả hai khám phá những điều mới mẻ của đối phương. Từ đó giúp cuộc yêu thêm trọn vẹn. - Cách khẩu dâm ở nam Đối với nam giới, khi khẩu dâm, các anh cần phải rất tinh tế. Đôi khi chỉ cần đi quá giới hạn một chút cũng có thể gây ra những hiệu ứng ngược. Nghĩa là khẩu dâm quá đà từ phía các chàng trai sẽ khiến cho cô gái của mình có cảm giác bị xúc phạm và mất hứng khi “yêu”. Các anh nên tinh tế, quan sát thái độ và phản ứng của đối phương để điều chỉnh cho hợp lý. Dưới đây là một số lưu ý cho các chàng trai: + Giọng nói: Nếu như bình thường các anh là những người “ăn to, nói lớn” thì bước vào cuộc “yêu” hãy tiết chế mình lại, nên sử dụng tông giọng trầm ấm. Hãy thì thầm vào tai nàng và thể hiện cảm xúc của mình một cách chân thành nhất. Nên điều chỉnh giọng nói sao cho chỉ vừa đủ nghe, đôi khi thể hiện sự ấm áp, mềm mỏng, nhưng cũng có khi lại khơi gợi đúng chỗ để nàng cảm nhận được tình yêu và những ham muốn của mình một cách tự nhiên và tinh tế. + Khác với suy nghĩ của nhiều người, khẩu dâm không hề xấu và cũng không phải lúc nào cũng là những lời nói thô tục. Đôi khi có thể là những lời nói chân thật nhất. Những điều mà các chàng trai nên nói lúc này đó là sự khen ngợi cơ thể đối phương, hỏi cảm nhận của đối phương, cho đối phương biết mình sẽ làm gì tiếp theo, ngay cả khi có những suy nghĩ lạ lùng và có chút kỳ quặc của mình về tình dục, các anh cũng có thể tâm sự với đối phương,… 2. Những lưu ý khi khẩu dâm để “cuộc yêu” của bạn luôn thăng hoa Dưới đây là những lưu ý về khẩu dâm để giúp “cuộc yêu” của bạn thăng hoa và trọn vẹn: Nên thoải mái hơn với dirty talk Không phải ai cũng có những suy nghĩ và nhìn nhận thoải mái về khẩu dâm. Nên trước khi thực hiện, bạn nên trao đổi với đối phương về cảm nhận và mong muốn của đối phương. Nếu họ thực sự không thích, bạn không nên ép buộc. Nếu ép buộc sẽ rất dễ gây ra sự khó chịu và mất hứng trong khi “yêu”. Trao đổi với đối phương về những giới hạn Ngay cả khi đối phương đồng ý về việc khẩu dâm, bạn cũng nên biết rõ về giới hạn của đối phương là gì. Yếu tố này rất quan trọng, bởi ai cũng có những quy tắc và giới hạn của riêng mình. Nếu không biết cách dừng đúng lúc, hai bên có thể vô tình xúc phạm lẫn nhau. Nhưng trong trường hợp, đối tác của bạn có lỡ lời và nói ra những lời không nên nói, khiến bạn khó chịu, bạn vẫn nên bình tĩnh. Cách giải quyết tốt nhất chính là nhẹ nhàng nhắc nhở để họ hiểu được mong muốn của mình và lần sau sẽ không nói những lời không nên như vậy. Nếu đã nhắc nhở nhưng đối phương vẫn tiếp tục mắc lỗi. Lúc này, bạn không nên quá dễ dãi mà hãy cân nhắc kỹ về mối quan hệ này. Nên phân biệt giữa “cuộc yêu” và cuộc sống bên ngoài Vẫn là một câu nói nhưng nó có thể tạo ra những cảm xúc khác nhau ở những hoàn cảnh khác nhau. Khẩu dâm cũng vậy, nếu nói ra khi bạn đang trong một “cuộc yêu” thì nó sẽ giúp bạn và đối tác thêm thăng hoa, tình yêu thêm trọn vẹn. Ngược lại, nếu bạn nói những lời nói đó trong sinh hoạt hàng ngày, thì rất có thể bạn sẽ khiến cho đối phương và những người xung quanh có cảm giác khó chịu. Vì thế, lời khuyên cho bạn là hãy giữ bí mật và chỉ nói với đối phương trong cuộc ân ái mà thôi. Hãy là chính bạn Bạn chỉ nên coi khẩu dâm là một loại gia vị của đời sống tình dục và hãy là chính mình. Không nên trở thành một con người khác. Điều đó sẽ giúp bạn thoải mái hơn.
medlatec
1,135
Chiếu đèn vàng da trong bao lâu là hợp lý? Tình trạng vàng da do tăng Bilirubin ở trẻ nhỏ thường được điều trị bằng cách chiếu đèn vàng da. Phương pháp này không quá tốn kém mà vẫn đảm bảo mang đến những lợi ích tích cực. Thời gian chiếu đèn cần phải hợp lý, dựa vào mức độ vàng da. Nếu chiếu đèn quá lâu có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. 1. Bệnh vàng da do tăng Bilirubin ở trẻ nhỏ và những thông tin cơ bản Nồng độ Bilirubin trong máu tăng quá mức sẽ khiến da của trẻ sẽ bị vàng hơn bình thường. Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi thường bị vàng da. Những đối tượng trẻ sinh non, trẻ không bú sữa mẹ, có nhóm máu không tương thích với mẹ,... sẽ có nguy cơ bị vàng da cao hơn những trẻ khác. Tuy nhiên, đây là hiện tượng vàng da sinh lý, thường ở mức độ nhẹ và có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp vàng da là do trẻ mắc phải một số bệnh lý và cần được điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm như nhiễm độc thần kinh hay tình trạng bại não,... Hiện nay có 3 cách phổ biến để điều trị vàng da cho trẻ nhỏ đó là: - Kích thích tăng tốc độ chuyển hóa Bilirubin gián tiếp bằng cách cho trẻ bú mẹ, truyền Albumin hay một số loại thuốc phù hợp. - Chiếu đèn vàng da. - Nếu các biện pháp điều trị trên không mang lại hiệu quả hoặc trẻ đã xuất hiện những biến chứng nguy hiểm như nhiễm độc thần kinh,... trẻ cần được thay máu. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện kết hợp các phương pháp trên để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. 2. Thời gian chiếu đèn vàng da là bao lâu? Phương pháp chiếu đèn vàng da rất dễ thực hiện và không tốn nhiều chi phí, nhưng cần được thực hiện đúng cách mới đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nhất. Đặc biệt cần thực hiện chiếu đèn trong khoảng thời gian hợp lý nhất đối với mức độ vàng da của trẻ. Đèn điều trị vàng da là loại đèn có ánh sáng xanh hoặc trắng. Khi chiếu lên da, ánh sáng từ đèn sẽ xuyên qua da, có tác dụng chuyển Bilirubin ở mô mỡ dưới da thành Photobilirubin tan trong nước. Sau đó, chúng sẽ được đào thải ra ngoài thông qua đường tiểu. Từ đó, cải thiện hiện tượng vàng da. Các chuyên gia sẽ dựa vào nồng độ Bilirubin trong máu, mức độ vàng da của trẻ, cân nặng và ngày tuổi của trẻ, một số yếu tố bệnh lý đi kèm, tình trạng nhiễm khuẩn, sinh non,... để tính toán thời gian chiếu đèn hợp lý cho trẻ. Trong một số trường hợp cần điều trị tích cực có thể dùng đèn chiếu 2 mặt để mang lại hiệu quả tốt nhất. - Khi chiếu đèn vàng da, các bác sĩ sẽ thực hiện những bước sau: + Vệ sinh sạch sẽ lồng ấp đảm bảo hoạt động tốt và điều chỉnh về những thông số phù hợp. Đèn chiếu vàng da cần đủ tiêu chuẩn, chiều cao khoảng 30 đến 50 cm, có thể là ánh sáng trắng hoặc xanh với bước sóng khoảng 400 đến 480mm. Khi chiếu đèn, cần đánh dấu cẩn thận từ lúc mới bắt đầu để đảm bảo thay bóng đèn kịp thời. Lưu ý không chiếu đèn quá gần để phòng nguy cơ bỏng da và cũng không nên chiếu đèn quá xa làm giảm tác dụng của đèn. + Khi chiếu đèn cần che mắt cho trẻ, để trẻ nằm trần và chỉ quấn khố mông (tránh ảnh hưởng đến các cơ quan sinh dục của trẻ) đảm bảo trẻ tiếp xúc với ánh sáng càng nhiều càng tốt. + Chiếu đèn cho trẻ liên tục và nhớ thay đổi tư thế của trẻ sau từ 2 đến 4 tiếng. + Trong thời gian chiếu đèn cần cung cấp đủ nước cho trẻ, tốt nhất hãy cho trẻ bú sữa mẹ. + Sau từ 12 đến 24 giờ có thể kiểm tra Bilirubin máu để xác định rõ hơn về thời gian chiếu vàng da cần thiết đối với trẻ. Khi hiện tượng vàng da được cải thiện, đồng thời chỉ số Bilirubin trở về mức bình thường có thể ngừng chiếu đèn. + Trong thời gian chiếu đèn, cần theo dõi tinh thần, phản xạ bú của trẻ,,. . để nhận biết sớm những bất thường như tình trạng nhiễm độc thần kinh và xử trí kịp thời. Với những trường hợp mức độ vàng da nghiêm trọng có thể dùng 2 đến 3 đèn chiếu cùng lúc để mang lại hiệu quả tốt nhất. + Nếu phương pháp này không mang lại hiệu quả có thể tính đến phương pháp thay máu cho bé. 3. Tác dụng phụ của phương pháp chiếu đèn vàng da Một số tác dụng phụ của phương pháp chiếu đèn vàng da: - Làm tăng thân nhiệt. - Đi tiêu phân xanh. - Mất nước. - Nổi mẩn đỏ. - Kích thích mẩn đỏ ngoài da. - Nếu không che chắn mắt hợp lý có thể gây tổn thương nhãn cầu, bỏng,... - Không áp dụng chiếu đèn vàng da với những trẻ bị vàng da do tăng Bilirubin trực tiếp. - Thời gian chiếu đèn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mức độ vàng da, chỉ số Bilirubin gián tiếp, cường độ ánh sáng hay khoảng cách từ đèn đến trẻ,... do đó, bác sĩ cần theo dõi, quan sát chi tiết để có những chỉ định phù hợp, đảm bảo hiệu quả điều trị và phòng tránh nguy cơ rủi ro. Chính vì thế, trẻ cần được khám và điều trị tại bệnh viện. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều phụ huynh ngại đưa con nhập viện nhiều lần nên đã tự ý tìm mua đèn chiếu vàng da để điều trị tại nhà cho con. Trên thị trường có rất nhiều loại đèn chiếu vàng da dành cho trẻ sơ sinh nhưng không phải loại đèn nào cũng đảm bảo có chất lượng tốt và các thông số về cường độ ánh sáng rõ ràng,... Việc dùng đèn chiếu vàng da sai cách có thể gây phản tác dụng khiến trẻ bị sốc nhiệt, mất nước, tăng mức độ vàng da,... và nhiều vấn đề nghiêm trọng khác. Có thể nói rằng chiếu đèn vàng da là phương pháp rất tích cực, không tốn kém chi phí nhưng cần thực hiện đúng cách. Ngược lại, sử dụng sai cách có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho trẻ.
medlatec
1,135
Góc giải đáp: Viêm cổ tử cung có mang thai được không? 1. Viêm cổ tử cung là gì? Viêm cổ tử cung có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. 2. Dấu hiệu của viêm cổ tử cung – Thường xuyên ngứa ngáy khó chịu âm đạo – Dấu hiệu đau buốt khi tiểu tiện – Khí hư bất thường, có màu và mùi lạ – Đau khi quan hệ tình dục – Xuất hiện âm đạo bất thường (máu ra sau khi quan hệ tình dục hoặc giữa các kỳ kinh nguyệt) 3. Viêm cổ tử cung có mang thai được không? – Trường hợp mắc viêm cổ tử cung trước đó và trị dứt điểm thì việc mang thai hoàn toàn bình thường. Cổ tử cung khi mắc bệnh có những tổn thương nhất định và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, sau khi phục hồi chị em vẫn có khả năng thụ thai. – Trường hợp mắc viêm cổ tử cung vẫn có thai, nhưng được đánh giá là vô cùng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. – Trường hợp mắc viêm cổ tử cung mạn tính, khả năng vô sinh cao. Tình trạng này cần tham vấn ý kiến của bác sĩ có chuyên môn. Viêm cổ tử cung có mang thai được không? Câu trả lời là mẹ hoàn toàn có khả năng thụ thai, nhưng nó có thể sẽ gây một số rủi ro nhất định cho cả mẹ và bé. 4. Nguyên nhân khiến phụ nữ viêm cổ tử cung khó thụ thai? – Viêm cổ tử cung làm phụ nữ bị đau rát và viêm nhiễm vùng kín khiến quan hệ tình dục trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến ham muốn tình dục. Cũng có trường hợp chị em bị xuất huyết âm đạo và khả năng thụ thai giảm sút. – Các trường hợp viêm cổ tử cung dẫn đến khí hư ra nhiều. Các chất nhầy quá đặc, làm cản trở tinh trùng gặp trứng, chúng có thể chết trên đường đi. Và do đó, nữ giới khó có khả năng mang thai. – Sự viêm nhiễm cổ tử cung là do các vi khuẩn, nấm gây nên. Khi đi vào cổ tử cung, tinh trùng còn dễ bị các yếu tố ngoại lai tấn công làm giảm sút hiệu quả thụ thai. – Trường hợp viêm cổ tử cung nặng dẫn đến các vấn đề trong buồng trứng và tuyến yên. Đây là một trong những lý do làm phụ nữ bị vô sinh hoàn toàn. 5. Phụ nữ mắc viêm cổ tử cung khi mang thai nguy hiểm như thế nào? 5.1. Ảnh hưởng đối với người mẹ – Triệu chứng của viêm cổ tử cung sẽ dẫn đến khí hư ra nhiều, màu bất thường và mùi khó chịu. Cùng với các biểu hiện khác như đau rát, sưng và ngứa ngáy âm đạo. Đây là những bất tiện dễ nhận thấy gây tâm lý bực bội không tốt cho phụ nữ trong thai kỳ. – Tăng nguy cơ sảy thai, nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ. – Một số vấn đề bất thường khác như sinh non, thai lưu ở 3 tháng đầu, thai ngôi ngược trong 3 tháng cuối,… – Cổ tử cung bị viêm nhiễm làm giảm tính đàn hồi khiến mẹ khó khăn trong chuyển dạ sinh thường. – Trong trường hợp được chỉ định sinh mổ, viêm cổ tử cung ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ. Lúc này cơ thể khó phục hồi chức năng sinh sản. 5.2. Ảnh hưởng đối với thai nhi – Vi khuẩn gây ra viêm cổ tử cung có thể xâm nhập vào màng ối, dẫn đến nhiễm trùng ối, nhiễm khuẩn sau sinh ở trẻ sơ sinh. – Sức khỏe người mẹ không tốt sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng như viêm phổi, mắt,… khi chào đời. – Sự thay đổi của môi trường âm đạo do viêm cổ tử cung phần lớn sẽ ảnh hưởng tới nước ối và sự phát triển của thai nhi. – Em bé sinh ra dễ gặp các vấn đề về sau như chậm phát triển, suy dinh dưỡng, các vấn đề về da, phổi. Mang thai khi viêm cổ tử cung cần có phương án điều trị riêng của bác sĩ có chuyên môn 6. Những lưu ý cần thiết khi mang thai bị viêm cổ tử cung 6.1. Các phương pháp điều trị cơ bản viêm cổ tử cung – Phần lớn các trường hợp mắc viêm cổ tử cung đều được điều trị bằng thuốc kháng sinh đường uống. Cùng với việc sử dụng thuốc đặt âm đạo để loại bỏ mầm bệnh có nguy cơ gây viêm nhiễm thêm. – Ngoài ra, phương pháp đốt điện rất phổ biến hiện nay. Các biện pháp hay được chỉ định khác là dao leep, áp lạnh bằng nitơ lỏng. Các phương pháp này đều có tác dụng phụ, cho nên bà bầu bắt buộc phải theo những chỉ dẫn từ bác sĩ. 6.2. Lưu ý riêng dành cho bà bầu – Điều trị bằng thuốc đối với phụ nữ mang thai sẽ thiên về các loại thuốc lành tính nhất. Thuốc có tác dụng kháng sinh và kháng nấm nhưng không gây tác dụng phụ. Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu tiên lưu ý rằng sẽ sử dụng theo đơn thuốc riêng. – Do sức khỏe của người mẹ bị ảnh hưởng rất nhiều vì viêm âm đạo viêm nhiễm nên cần tuân thủ tuyệt đối sự chỉ dẫn từ bác sĩ. Không tự ý uống thêm thuốc, tự ý tăng giảm liều dùng. Việc dùng sai cách và lạm dụng thuốc dễ khiến mẹ gặp tác dụng phụ và ảnh hưởng tới thai nhi. – Có một số trường hợp, bác sĩ sẽ khuyên mẹ nên đợi em bé ra đời mới điều trị viêm cổ tử cung. Tùy vào thể trạng và mức độ viêm nhiễm sẽ đưa ra kết luận thực tế cho mẹ. Lúc này, bác sĩ sẽ có những khuyến cáo khác nhau về chế độ ăn uống, hướng dẫn vệ sinh âm đạo, sinh hoạt tình dục an toàn,… Ví dụ như tuyệt đối không quan hệ tình dục khi điều trị viêm nhiễm, uống nhiều nước và có khẩu phần ăn nhiều dưỡng chất. – Khi mẹ bầu ở những tháng cuối thai kỳ, càng đến ngày sinh thì càng nên lưu ý. Việc sinh thường hay sinh mổ hoàn toàn dựa vào sự đánh giá của bác sĩ. Phần lớn các mẹ sẽ được ưu tiên sinh mổ để đảm bảo an toàn cho bé.
thucuc
1,102
Cách phục hồi sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết dài, "lên dây cót" sẵn sàng cho một năm mới hanh thông, thuận lợi Vừa trải qua kỳ nghỉ lễ dài nhất trong năm, nhưng khi bắt đầu với quỹ đạo công việc, có không ít người cảm thấy mệt mỏi, uể oải hay trống rỗng. Bạn hãy làm ngay cách này sẽ giúp lấy lại tinh thần nhanh chóng, cũng như “lên dây cót” sẵn sàng một năm mới thực hiện nhiều kế hoạch, dự định hanh thông, thuận lợi. Lên kế hoạch công việc cụ thể Chính thức gác lại những ngày ăn chơi, nghỉ ngơi để nhường chỗ cho những kế hoạch, dự định mới. Có không ít người cảm thấy ngoại ngần, uể oải khi bắt tay những công việc thường ngày. Vì vậy, để có một tinh thần phấn chấn, hứng khởi, động lực khi bắt tay vào công việc, bạn hãy lên kế hoạch công việc cụ thể, đó là liệt kê tất cả những công việc cần làm mỗi ngày, trong đó ưu tiên công việc quan trọng. Dân gian có câu “Tháng Giêng là tháng ăn chơi”, điều này đồng nghĩa tháng đầu năm luôn có nhiều hội hè, lịch ăn uống, gặp mặt đầu xuân, những phát sinh thế này có thể làm gián đoạn công việc. Do đó, để kiểm soát tiến độ và hiệu quả công việc, bạn cũng cần lên kế hoạch cho những lịch “ăn chơi” thế này để chủ động thời gian và sắp xếp công việc cụ thể. Thể dục thể thao vừa sức Ăn chơi thỏa thích, xả láng là tâm lý chung của chúng ta trong dịp nghỉ lễ. Đặc biệt, Tết Nguyên đán ở miền Bắc lại diễn ra đúng thời gian lạnh giá nhất mùa đông khiến người dân càng có cớ chủ quan, lười vận động. Tuy nhiên, việc lười vận động lại là một trong những lý do khiến bạn trì trệ, ngại làm viêc. Để bắt đầu thích ứng quồng quay công việc bận rộn năm mới, hành trình mới, bạn đừng quên làm quen với những bài tập thể dục vừa sức để “xốc” lại sự dẻo dai, bền bỉ của mình. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý Mỗi dịp nghỉ Lễ/ Tết không thể tránh khỏi việc thức khuya, ngủ nướng, hoặc có thể là ăn chơi thâu đêm suốt sáng. Thói quen sinh hoạt này làm đảo đồng hồ sinh học khiến cơ thể tiêu hao nhiều sức lực, gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu. Vì vậy, ngủ sớm, ngủ đủ giấc sẽ giúp cơ thể lấy lại năng lượng và sự hồi phục sức lực, tỉnh táo, cũng như tạo sự hứng khởi khi bắt tay vào công việc mỗi ngày. Thiết lập chế độ ăn uống “thường ngày” Từ bao đời, mỗi dịp Lễ/Tết luôn gắn liền với những bữa ăn tụ tập, “nạp” vào cơ thể các món ăn giàu dinh dưỡng của những mâm cao, cỗ đầy. Theo các chuyên gia y tế sự buông lỏng chế độ ăn uống là nguyên nhân khó kiểm soát tăng cân, đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe, nhất là người có bệnh lý mạn tính. Để cơ thể khỏe mạnh, chế độ ăn uống khoa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, do vậy, người dân nên thiết lập những thói quen ăn uống thường ngày như sau: Uống đủ nước mỗi ngày: Mỗi ngày nên cung cấp cho cơ thể 1,5 lít nước giúp bù đắp lượng nước cần thiết và giúp cơ thể giải tỏa mệt mỏi. Thực hiện chế độ ăn uống healthy như tăng cường rau xanh, thực phẩm giàu chất xơ (các loại đậu xạnh, đậu đỏ, đậu que, đậu đũa, bắp cải, cà rốt, su hào... ), trong bữa ăn nên bổ sung thêm cá, rong biển giúp dễ tiêu và không làm tăng lượng calo cho cơ thể, các thực phẩm ít béo được xếp vào nhóm ngũ cốc tốt cho sức khỏe (gạo lức, bánh mỳ lúa mạch, khoai, ngô, đậu, đậu phụ…). Hạn chế đồ chiên, rán dầu mỡ. Tránh uống bia, rượu. Dọn dẹp nhà cửa Trang hoàng nhà cửa, bày biện đồ đạc để đón khách dịp Tết là việc làm không thể thiếu để vừa thể hiện sự đủ đầy, cũng như sự tôn trọng và mến khách của gia chủ. Kỳ nghỉ đã kết thúc, rất cần lên cót tinh thần sẵn sàng làm việc. Bởi vậy, việc dọn dẹp, thu dọn nhà cửa và cất đi những đồ dùng không cần thiết sẽ giúp nhà cửa được sạch sẽ, gọn gàng. Khi đó bạn sẽ có cảm giác cuộc sống thường ngày, từ suy nghĩ đó giúp lấy lại tinh thần làm việc hăng say trở lại. Kiểm tra sức khỏe sau Tết Chế độ ăn uống bất thường, thả ga, ít vận động và giờ giấc sinh hoạt đảo lộn là những yếu tố đe dọa sức khỏe, nhất là các bệnh lý mạn tính như đường máu, mỡ máu, men gan, huyết áp cao... Chuyên gia y tế khuyến cáo nếu không được kiểm soát, những người mắc bệnh mạn tính đó có thể chịu gánh nặng bệnh tật khôn lường gây nên như: Đường máu cao: Có thể là nguyên nhân gây mù lòa, suy thận, đoạn chi, đột quỵ, thậm chí tử vong. Men gan tăng cao: Nếu không được kiểm soát kịp thời sẽ làm cho bệnh nặng hơn, người bệnh có nguy cơ giảm tuổi thọ, thậm chí tử vong. Mỡ máu tăng cao: Nếu không kiểm soát có thể xuất hiện các biến chứng nguy hiểm về một số bệnh lý như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não… Ngoài ra, các bệnh lý xương khớp, hen suyễn, dạ dày, ung thư, tim mạch cũng là những bệnh lý mạn tính diễn biến thầm lặng, người dân cần tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để sức khỏe được kiểm soát tốt nhất. Hy vọng với việc lên dây cót cho sự chuẩn bị sẵn sàng năng lượng và tinh thần trên sẽ giúp bạn “mỗi ngày đi làm là một ngày vui” ngay từ đầu năm, từ đó tạo đòn bẩy thực hiện thắng lợi những kế hoạch, dự định trong năm mới.
medlatec
1,042
Bị chảy máu hậu môn - dấu hiệu cảnh báo bất thường về sức khỏe Chảy máu hậu môn dễ xảy ra khi bị táo bón kéo dài nhưng nó cũng là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý bất thường đường tiêu hóa cần được điều trị sớm để tránh biến chứng xấu cho sức khỏe. Vậy nguyên nhân nào gây nên hiện tượng này, bài viết sau sẽ là câu trả lời dành cho bạn. 1. Những nguyên nhân gây nên hiện tượng chảy máu hậu môn Chảy máu hậu môn là tình trạng máu đi ra khỏi lòng mạch vào trong lòng ống tiêu hóa rồi chảy qua hậu môn để ra ngoài cơ thể. Hiện tượng này thường xuất hiện khi đi ngoài và máu có lẫn ở trong phân, có thể do các nguyên nhân sau: 1.1. Bệnh trĩ Dấu hiệu đặc trưng của bệnh trĩ là chảy máu hậu môn với tín chất: máu tươi, dính trên phân hoặc giấy vệ sinh, trường hợp nặng máu có thể phun ra thành từng tia. Bệnh xuất hiện khi có sự căng giãn quá mức của đám rối tĩnh mạch xung quanh hậu môn. Người mắc bệnh trĩ nếu không được điều trị sớm có thể gặp biến chứng: áp xe hậu môn, sa búi trĩ,… 1.2. Nứt kẽ hậu môn Đây là bệnh lý khiến người bệnh bị chảy máu hậu môn sau khi đi đại tiện, máu thường chảy thành giọt. Nguyên nhân gây nứt kẽ hậu môn chủ yếu do táo bón nên khi đi đại tiện người bệnh phải cố rặn và kết quả là hậu môn bị nứt, sưng đau và chảy máu. Nếu người bệnh không được điều trị có thể sẽ bị biến chứng nhiễm khuẩn hậu môn. 1.3. Bệnh ung thư đại trực tràng Dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư trực tràng thường là chảy máu hậu môn. Lượng máu chảy ban đầu thường ít nhưng đến khi tế bào ung thư xâm lấn ngày càng nhiều vào đại tràng thì máu chảy sẽ nhiều hơn. Ngoài ra người bệnh cũng sẽ bị buồn nôn, chướng bụng, đau bụng dưới, cân nặng giảm nhanh chóng,... 1.4. Bệnh viêm ruột Người dưới 50 tuổi là đối tượng dễ bị viêm ruột. Có hai dạng viêm ruột phổ biến là viêm loét đại tràng và Crohn. Khi mắc bệnh lý này, người bệnh sẽ bị chảy máu tươi từ mức độ ít cho đến trung bình bên trong đại trực tràng, máu thường lẫn trong phân cùng với chất nhầy. 1.5. Bệnh túi thừa Các túi nhỏ bên trong thành đại tràng chính là túi thừa. Bệnh lý túi thừa chủ yếu xảy ra tại các điểm yếu mà mạch máu xuyên qua lớp cơ. Dần dần, mạch máu bên trong thành các túi thừa sẽ trở nên xơ cứng và dễ bị vỡ nên xuất hiện tình trạng chảy máu ra ngoài hậu môn. 2. Khi bị chảy máu hậu môn cần lưu ý 2.1. Mức độ nguy hiểm của hiện tượng chảy máu hậu môn Hậu môn bị chảy máu là hiện tượng không nên chủ quan bởi nó có thể xuất phát từ các bệnh lý như đã nói ở trên. Tình trạng này nếu trở nên nghiêm trọng có thể dẫn đến: - Bị mất máu: nếu chảy máu hậu môn kéo dài cơ thể rất dễ bị thiếu máu khiến người bệnh bị mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, tim đập nhanh, ngất xỉu,... - Bội nhiễm, nhiễm trùng hoặc áp xe hậu môn: chảy máu liên tục ở hậu môn khi không được vệ sinh sạch sẽ dễ dẫn đến viêm nhiễm, nhiễm trùng hoặc thậm chí là áp xe hậu môn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. - Mắc bệnh lý phụ khoa: nữ giới bị chảy máu hậu môn kết hợp với vệ sinh không đúng cách, không sạch sẽ dễ bị tác nhân có hại bên ngoài xâm nhập và gây ra bệnh viêm nhiễm phụ khoa. 2.2. Bị chảy máu hậu môn nên làm gì? Người bị chảy máu hậu môn nên quan sát tình trạng của mình để có biện pháp xử trí phù hợp: - Với trường hợp chảy máu mức độ nhẹ + Xây dựng thói quen đi đại tiện vào một khung giờ nhất định, sau khi đi đại tiện cần vệ sinh hậu môn sạch sẽ, tuyệt đối không rửa ngược lên vùng kín để tránh nguy cơ viêm nhiễm. + Có một chế độ dinh dưỡng khoa học trong đó đặc biệt chú ý bổ sung các loại thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa và kích thích nhuận tràng như: trái cây, rau xanh,... Các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng và đồ uống chứa chất kích thích cần hạn chế sử dụng ở mức tối đa. + Ăn ngủ có giờ giấc kết hợp tăng cường tập luyện thể dục hàng ngày, tránh tâm lý căng thẳng hay quá mức. + Bổ sung nước cho cơ thể để tránh nguy cơ bị táo bón nên phải rặn khi đại tiện khiến cho tình trạng chảy máu hậu môn càng trở nên nghiêm trọng. Tốt nhất nên uống mỗi ngày 2 - 2.5 lít nước để cải thiện tiêu hóa, giúp làm mềm phân. + Không rặn mạnh khi đại tiện vì việc làm này dễ làm trầm trọng hơn tình trạng chảy máu ở hậu môn. + Chườm ấm hoặc chườm lạnh tại hậu môn để tránh sưng, đau. - Với trường hợp chảy máu mức độ nặng Những người bị chảy máu hậu môn mức độ nặng có thể có nguy cơ mất máu cấp hoặc mạn, cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám ngay để xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra cần thiết để tìm ra lý do khiến hậu môn bị chảy máu và căn cứ trên chẩn đoán cuối cùng mà đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị chảy máu hậu môn sẽ được bác sĩ đưa ra dựa trên kết luận chẩn đoán bệnh, thường là trị liệu nội hoặc ngoại khoa tùy vào từng trường hợp cụ thể: - Điều trị nội khoa Bệnh nhân được kê đơn thuốc uống, thuốc bôi hoặc thuốc đặt với mục đích cầm máu, kháng khuẩn, tiêu viêm,... để giúp tổn thương nhanh chóng hồi phục. - Điều trị ngoại khoa Phương pháp điều trị chảy máu hậu môn là các kỹ thuật: + Xâm lấn tối thiểu HCPT: dùng sóng điện cao tần để làm sản sinh lượng nhiệt trong khoảng 80 - 90 độ C với mục đích làm quang đông và nhanh chóng thắt nút mạch máu. Sau điều trị, tình trạng chảy máu hậu môn được khắc phục mà không để lại biến chứng, nguy cơ tái phát cũng được hạn chế ở mức thấp nhất. + Phẫu thuật nội soi hậu môn: áp dụng với các trường hợp có khối polyp ở hậu môn nhằm loại bỏ tận gốc bệnh. + Phẫu thuật rò hậu môn: áp dụng với các trường hợp bị chảy máu do rò hậu môn. Theo đó, bác sĩ sẽ phẫu thuật đường rò, vệ sinh sạch sẽ rồi loại bỏ những đường rò ngăn ngừa nguy cơ bệnh tái phát.
medlatec
1,216
Công dụng thuốc Dovalic 160 Dovalic 160 là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin có thể dùng đơn độc hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác. Với những ai đang có ý định sử dụng loại thuốc này, việc tìm hiểu một số thông tin trước khi dùng là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. 1. Dovalic 160 là thuốc gì? Thuốc Dovalic có chứa thành phần chính là Valsartan 160mg. Đây vốn là hoạt chất đối kháng thụ thể typ 1 của angiotensin II (AT1) có tác dụng dược lý tương tự losartan. Tuy nhiên, điểm khác biệt của hoạt chất valsartan là không phải tiền thuốc nên tác dụng dược lý của thuốc không phụ thuộc vào các phản ứng thủy phân thực hiện ở gan.Khi nhắc đến hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính sẽ hoạt động và được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp. Bên cạnh đó, nó cũng kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 được đánh giá là tương tự nhau nhưng ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 lại có độ mạnh gấp khoảng 20000 lần so với ái lực của thụ thể AT2.Theo các tài liệu nghiên cứu, thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và hệ thần kinh trung ương. Valsartan cho khả năng ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, tiêu biểu có thể kể đến cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Từ đây, nó sẽ góp phần hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II.Tác dụng hạ huyết áp của Dovalic thường xuất hiện khoảng 2 giờ sau sử dụng thuốc và đạt cực đại sau 4 - 6 giờ và sẽ tiếp tục duy trì tác dụng trong 24 giờ. Khi dùng liều lặp lại, tác dụng chống tăng huyết áp vốn hiển thị rõ rệt sau 2 tuần, đạt tối đa sau 4 tuần và tiếp tục được duy trì khi điều trị dài ngày. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định Thuốc Dovalic 160mg được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc tăng huyết áp nguyên phát, có thể sử dụng thuốc đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp (HA) khác.Dovalic 160mg hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết khi không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Có thể sử dụng phối hợp với các ACEI trong trường hợp cơ thể không dung nạp các thuốc chẹn beta.Giúp làm chậm tiến triển của bệnh thận ở người bị tăng huyết áp kèm mắc đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh nhân mắc bệnh thận toàn phát. 2.2. Chống chỉ định Chống chỉ định sử dụng Dovalic 160mg trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.Phụ nữ có thai (đặc biệt đang trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ).Người quá mẫn với thành phần thuốc và trẻ em dưới 18 tuổi. 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng Sử dụng Dovalic cho người bệnh tăng huyết áp:Dùng thuốc với liều khởi đầu là 80 mg, 1 lần/ ngày. Thuốc sẽ có tác dụng sau khoảng 2 tuần, đạt tác dụng tối đa sau 4 tuần. Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng Dovalic với liều 160mg, uống thuốc 1 lần/ ngày. Lưu ý, khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 4 tuần và dùng liều tối đa là 320 mg, 1 lần/ ngày.Sử dụng Dovalic cho người bệnh suy tim:Dùng thuốc với liều khởi đầu là 40mg, 2 lần/ ngày.Trong trường hợp người bệnh dung nạp tốt với thuốc, có thể tăng Dovalic tới 80 - 160mg, dùng thuốc 2 lần/ngày.Chú ý khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 2 tuần, liều tối đa hàng ngày là 320mg, chia thành các liều nhỏ. Với người bệnh đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thẻ cân nhắc giảm liều. Người bệnh suy tim không nên dùng kết hợp giữa thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan.Sử dụng Dovalic cho người bệnh rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:Đối với những bệnh nhân ổn định về lâm sàng, việc điều trị có thể bắt đầu vào giờ thứ 12 sau nhồi máu cơ tim với liều dùng khởi đầu là 20mg, 2 lần /ngày. Trong trường hợp dung nạp tốt với thuốc, người bệnh có thể tăng liều lên 40mg trong 7 ngày, sử dụng 2 lần/ ngày và tăng dần tới liều duy trì 160mg, 2 lần/ ngày.Việc sử dụng Dovalic nên bắt đầu sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim.Dovalic có thể dùng kết hợp với thuốc tiêu cục máu, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta, statin và thuốc lợi tiểu, tuy nhiên không phối hợp với các thuốc ức chế ACE. 3.2. Cách dùng Người bệnh có thể thuốc Dovalic cùng hoặc không cùng với thức ăn. Không cần điều chỉnh liều dùng Dovalic ở người cao tuổi. 4. Tác dụng phụ Dovalic có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc như:Tác dụng phụ thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, tăng urê máu.Tác dụng phụ ít gặp: Hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, giảm bạch cầu trung tính, đau khớp, đau lưng. Một số trường hợp ảnh hưởng đến thị lực gây nhìn mờ, tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận, ho khan, nhiễm virus.Tác dụng phụ hiếm gặp: Xuất hiện phản ứng dị ứng gây ngứa, phát ban trên da, phản ứng phản vệ, phù mạch, tăng nhạy cảm khi tiếp xúc với ánh sáng, rụng tóc. Đôi khi người bệnh có thể bị thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ, giảm hematocrit/ hemoglobin, giảm tiểu cầu, lo âu, lơ mơ, mất ngủ,...Dù xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào, bệnh nhân cũng đều cần liên hệ bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất. 5. Tương tác thuốc Cùng với tác dụng phụ, các bạn lưu ý Dovalic có thể gây tương tác với một số thuốc như Aliskiren, lithium, benazepril, lisinopril, thuốc ngừa thai chứa drospirenone làm giảm tác dụng của những thuốc này.Ngoài ra, cần cẩn thận khi dùng Dovalic với thuốc trị ho và cảm lạnh, thuốc hỗ trợ ăn kiêng hoặc NSAID như ibuprofen/ naproxen.Để tránh tương tác thuốc, người bệnh đừng quên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thuốc bổ, thực phẩm chức năng. 6. Thận trọng khi dùng Dovalic Thận trọng khi sử dụng thuốc Dovalic cho những bệnh nhân mất muối hoặc mất dịch nặng, đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu.Khi bắt đầu điều trị Dovalic trên bệnh nhân suy tim cần theo dõi phản ứng của cơ thể.Trước khi sử dụng thuốc Dovalic, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là khi mắc bệnh gan, đang trong tình trạng mất quá nhiều nước, khoáng chất trong cơ thể (mất nước).Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Dovalic. Do đây chỉ là thông tin mang tính chất tham khảo, do đó khi có ý định dùng thuốc người bệnh nên liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn tốt nhất.
vinmec
1,297
Độ tuổi niềng răng cho trẻ khi nào là tốt nhất? Niềng răng đang ngày càng trở nên phổ biến ở trẻ em vì những hiệu quả mà phương pháp chỉnh hình nha khoa này mang lại. Vì thế, vấn đề độ tuổi niềng răng cho trẻ cũng rất được các bậc phụ huynh quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cùng các bậc cha mẹ về thời điểm tốt nhất để cho trẻ niềng răng và các lợi ích đạt được từ việc niềng răng sớm cho trẻ. 1. Những trường hợp nào trẻ cần phải niềng răng? Niềng răng cho trẻ thường là quyết định được đưa ra khi cha mẹ thấy rằng việc chỉnh nha là cần thiết. Niềng răng phù hợp với những trẻ có vấn đề về cấu trúc răng hàm, gây ảnh hưởng đến ngoại hình, chức năng nhai và khả năng phát âm của trẻ. Khi răng của trẻ mọc nghiêng, mọc chen, mọc lệch, hàm quá hẹp hoặc quá rộng,... việc niềng răng sẽ giúp sửa chữa khuyết điểm này. Mặt khác, trẻ mắc các vấn đề về hàm như hô hay bị lệch, niềng răng không chỉ giúp cải thiện vấn đề thẩm mỹ mà còn đảm bảo sự phát triển đều đặn của răng. 2. Độ tuổi niềng răng cho trẻ em tốt nhất là khi nào? Về độ tuổi niềng răng cho trẻ em, các chuyên gia nha khoa khuyến nghị, thời điểm tốt nhất nên thực hiện là khi trẻ trong khoảng 12 - 16 tuổi. Độ tuổi này xương hàm còn phát triển và chưa cố định nên việc uốn nắn dễ thực hiện và hiệu quả đạt được cao hơn, thời gian niềng răng được rút ngắn hơn so với niềng răng khi trưởng thành. Mặt khác, độ tuổi này cũng phù hợp để điều chỉnh răng mọc chen, răng móm, độ đưa ra của hàm mà không cần đến thao tác nhổ răng. Khi niềng răng, việc tác động tạo lực xiết cũng dễ dàng hơn, răng dễ dịch chuyển ở mức tối đa để có được sự đều đẹp hoàn hảo nhất. Vì thế, cha mẹ nên nắm bắt được độ tuổi niềng răng cho trẻ tốt nhất để không bỏ qua thời điểm chỉnh nha của con. Đây là cách giúp trẻ dễ dàng đạt được hiệu quả chỉnh nha, tránh phải đeo hàm duy trì và tránh được những vấn đề phức tạp ảnh hưởng đến kết quả chỉnh nha trong tương lai.3. Lợi ích khi niềng răng sớm Cha mẹ nếu đã có ý định niềng răng cho con thì nên tìm hiểu về độ tuổi niềng răng cho trẻ để sớm đưa ra quyết định chỉnh nha. Niềng răng sớm không chỉ mang lại cải thiện về mặt thẩm mỹ mà còn giúp trẻ cải thiện được nhiều vấn đề về sức khỏe nha khoa. Một trong những lợi ích của việc niềng răng sớm là cải thiện chức năng nhai và khả năng phát âm cho trẻ. Khi răng của trẻ được sắp xếp đúng cách thì lực sẽ dồn đều lên tất cả các răng trên cung hàm, nhờ đó trẻ cắn nhai hiệu quả hơn, thức ăn được nhai tốt hơn, quá trình tiêu hóa thức ăn nhờ đó cũng thuận lợi hơn. Niềng răng sớm còn giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe răng nướu trong tương lai. Răng được sắp xếp đúng vị trí giúp vệ sinh dễ dàng hơn, ngăn chặn sự tích tụ của mảng bám và vi khuẩn, từ đó giảm nguy cơ viêm nhiễm và sâu răng. Không chỉ vậy, việc niềng răng sớm còn có tác động tích cực đến tâm lý của trẻ. Khi có nụ cười đẹp, trẻ sẽ tự tin hơn về ngoại hình để giao tiếp với bạn bè và đám đông. Khi mẹ không bỏ qua độ tuổi niềng răng cho trẻ để có quyết định chỉnh nha cho con, trẻ sẽ được dự phòng trước nguy cơ gặp các vấn đề răng miệng, nhờ đó chi phí điều trị trong tương lai được giảm thiểu. Niềng răng càng sớm, quá trình chỉnh nha càng nhẹ nhàng, sự phức tạp về điều chỉnh răng hàm hay chi phí trong tương lai được loại bỏ.4. Phương pháp niềng răng với trẻ em Có nhiều phương pháp niềng răng cho trẻ, tùy vào thực trạng răng miệng và độ tuổi niềng răng cho trẻ mà bác sĩ nha khoa sẽ tư vấn phương pháp phù hợp nhất:4.1. Niềng răng cho trẻ em bằng khí cụ tháo lắp Trẻ trong giai đoạn 6 - 12 tuổi có thể thực hiện phương pháp này để sắp xếp lại vị trí của răng sao cho đều đẹp và xương hàm trở nên cân đối. Ở độ tuổi này, khí cụ tháo lắp cũng có tính thẩm mỹ cao, không gây ảnh hưởng nhiều đến việc chăm sóc răng miệng của trẻ.4.2. Niềng răng cho trẻ em bằng mắc cài cố định Từ 12 tuổi trở đi, trẻ có thể lựa chọn phương pháp niềng răng này vì toàn bộ răng sữa đã được thay thế bằng răng cố định. Có 2 loại mắc cài được sử dụng là mắc sứ và mắc kim loại. Cha mẹ có thể dựa trên nhu cầu của mình để lựa chọn loại mắc cài niềng răng cho con.4.3. Niềng răng cho trẻ em bằng khay niềng Invisalign trong suốtĐây là phương pháp niềng răng đang được đánh giá cao nhất về tiêu chí thẩm mỹ, sự tiện lợi trong sinh hoạt và ăn uống. Tuy nhiên, chi phí niềng răng Invisalign lại khá cao. Khay niềng trong suốt được thiết kế ôm sát răng, không gắn mắc cài nên rất khó nhận ra trẻ niềng răng. Đây cũng là yếu tố giúp trẻ cảm thấy tự tin hơn trong giao tiếp. Mặt khác, hình dáng khay niềng được thiết kế riêng theo đúng mẫu hàm của từng khách hàng nên việc sử dụng sẽ rất thuận tiện.5. Thời gian niềng răng mất bao lâu?
medlatec
1,012
TVTT: "Khí hư bất thường, ngứa vùng kín phải làm sao?" Tư vấn trực tuyến với Chủ đề: “Khí hư bất thường, ngứa vùng kín, phải làm sao?” Ngứa vùng “bikini”, khí hư ra nhiều bất thường khiến chị em vô cùng mệt mỏi và khó chịu trong cuộc sống. Phải làm sao với những triệu chứng này? Dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp câu hỏi thường gặp và câu trả lời của bác sĩ chuyên khoa về vấn đề “Khí hư bất thường, ngứa vùng kín” được nhiều độc giả quan tâm Đây là vấn đề được rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm Hồng Nam Chào bác sĩ! Cháu năm nay 23 tuổi. Sau khi hết kinh 12 ngày, âm đạo của cháu tiết nhiều khí hư màu trắng đục và có dịch nhày màu trắng, dính keo lại như lòng trắng trứng gà. Biểu hiện này là do bệnh gì ạ? Bác sĩ trả lời: Chào bạn! Biểu hiện bạn nêu có thể là dấu hiệu của thời kỳ trứng rụng. Nếu, có thêm các biểu hiện bất thường khác đi kèm như đau bụng dưới, khí hư có mùi hôi, ngứa âm đạo,… bạn nên thăm khám để bác sĩ kiểm tra và tư vấn cụ thể hơn. Minh Le Bác sĩ ơi! Em gái cháu năm nay 14 tuổi, gần đây âm đạo của em ấy ra nhiều khí hư và có màu vàng nhạt, rất ngứa. Sau khi vệ sinh sạch sẽ thì hết ngứa nhưng vài tiếng sau lại ngứa? Em cháu mắc bệnh gì ạ? Lan Hoàng Bác sĩ ơi! Cháu đang mang thai tháng thứ 3 của thai kỳ, cháu thấy âm đạo của mình tiết rất nhiều khí hư, không có mùi. Cháu thăm khám bác sĩ ở gần nhà, bác sĩ bảo đây là biểu hiện bình thường lúc mang bầu. Nhưng vùng kín của cháu rất ẩm ướt nên cháu lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn giúp trường hợp của cháu với ạ? Bác sĩ trả lời: Chào bạn! Nếu, bác sĩ đã kết luận đó chỉ là triệu chứng bình thường khi mang thai thì bạn không nên lo lắng quá. Khí hư tiết nhiều hay ít khi mang thai còn do cơ địa của từng người. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể kết hợp kiểm tra trong đợt khám thai định kỳ của mình để yên tâm hơn. Nguyễn Nguyễn Con gái tôi năm nay 16 tuổi. Gần 2 tháng nay, cháu thường ngứa ngáy ở vùng kín và khí hư có mùi rất chua. Xin hỏi, con gái tôi có mắc bệnh phụ khoa không? Lys Nguyen Bác sĩ cho tôi hỏi, vùng kín của tôi bị sưng đỏ và tiết nhiều khí hư như bã đậu. Đây là dấu hiệu của bệnh gì? Bác sĩ trả lời: Chào bạn! Trường hợp của bạn rất có thể do mắc nấm âm đạo gây ra. Tuy nhiên, tôi cần thăm khám trực tiếp mới có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra cách xử trí tốt nhất cho bạn. Vì thế, bạn có thể tới trực tiếp Bệnh viện để chúng tôi thăm khám cho bạn. Ly Nguyễn Bác sĩ cho cháu hỏi, cháu bị ngứa ở âm vật, càng chạm vào thì càng ngứa. Vậy là do đâu ạ? Bác sĩ trả lời: Chào bạn! Biểu hiện của bạn do nhiều nguyên nhân gây ra như: vùng kín không sạch sẽ, viêm nhiễm phụ khoa, dị ứng,… Bạn nên chú ý vệ sinh sạch sẽ vùng kín và nên thăm khám bác sĩ để biết rõ nguyên nhân nếu tình trạng bệnh của mình kéo dài. Tuấn Tú Chào bác sĩ. Chau nam nay 24 tuoi.da kết hôn. Trước lúc có kinh 1 ngay có qhe vc va dung chất bôi trơn. Sau do bi hanh kinh.giờ hết kinh rui chau ngua vug âm đạo. Môi trong bi dỏ len.rất ngua.co it khi hu mau trag duc nua.bieu hien vay la beh gi a.tai bag vs hay chat boi tron a. Bác sĩ trả lời:  Chào cháu! Trường hợp của cháu có thể do âm đạo bị viêm nhiễm gây ra. Viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân kể cả dùng băng vệ sinh kém chất lượng, dùng chất bôi trơn, không đảm bảo vệ sinh vùng kín,… đều có thể gây viêm nhiễm. Cháu nên đi khám bác sĩ sớm để nắm rõ tình trạng bệnh của mình và được xử trí kịp thời. Nguyễn Mai Cháu và bạn trai quan hệ lần này là lần đầu tiên. Trong khi quan hệ, cháu thấy vùng kín tiết rất nhiều khí hư và có chảy máu âm đạo. Xin hỏi bác sĩ điều này có nguy hiểm gì không? Bác sĩ trả lời: Chào cháu! Những biểu hiện cháu nêu có thể do màng trinh rách gây chảy máu âm đạo và trong quá trình giao hợp, âm đạo sẽ tăng tiết khí hư giúp quá trình giao hợp diễn ra tốt hơn. Vì thế, đây là vấn đề hoàn toàn bình thường. Hảo Bích Mẹ cháu năm nay 51 tuổi và đang trong giai đoạn tiền mãn kinh. Khoảng 2 tháng nay, mẹ cháu không thấy kinh nhưng âm đạo ra rất nhiều khí hư. Vậy là sao thưa bác sĩ? Bác sĩ trả lời: Chào cháu! Thông thường, phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh, kinh nguyệt thất thường và âm đạo thường khô hơn. Vì thế, âm đạo tiết nhiều khí hư là triệu chứng bất thường. Cháu nên đưa mẹ đi khám bác sĩ để xác định nguyên nhân mất kinh và ra nhiều khí hư và có thể xử trí kịp thời và đúng cách. Hồng Vân Sau khi quan hệ tình dục với bạn tình được 2 ngày thì âm đạo của tôi tiết ra khí hư màu nâu nâu. Khoảng 4 ngày sau thì triệu chứng này biến mất. Như vậy là sao và tôi có nên đi khám không? Doãn Trang Cho chau hỏi h cháu thường xuyên ra các khí hư va màu trang đục.va có dịch nhày màu trắng.dinh keo lai.va ngua hết vùng kín,cho cháu hỏi đây la bệnh gì ạ Kẹo Đôla Chào bác sĩ.cháu 15 tuổi. Sau kì kinh nguyệt thường có khí hư màu trắng nhưng ít thôi ạ.có vấn đề gì không bác sĩ Bác sĩ trả lời: Chào cháu! Trường hợp của cháu hoàn toàn bình thường. Vì ở nữ giới, sau khi kỳ kinh kết thúc, âm đạo sẽ khô ráo khoảng 3 – 5 ngày sau đó khí hư tiết bình thường, lượng ít và có màu trắng đục hoặc ngà vàng, không mùi. Nguyễn Kim Cúc Cu Cho e hỏi. Mỗi lần mình bị kinh hàng tháng. Tới ngày hết kinh cuối e có đặt 1 viên thuốc hàng ngày cho sạck. E làm như vậy có được k hay lạm dụng thuốc quá ạ? Bác sĩ trả lời: Chào bạn! Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường và diễn ra tự nhiên, bạn không nên tùy tiện sử dụng các loại thuốc (trừ khi bạn viêm nhiễm và có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn). Việc làm này có thể gây ra những hệ lụy không tốt. Bạn chỉ cần vệ sinh sạch sẽ vùng kín bằng nước sạch là được. Tuy nhiên, bạn chú ý không thụt rửa vào sâu trong âm đạo và nên sử dụng các loại quần, băng vệ sinh đảm bảo chất lượng. My My E muốn bác sĩ tư vấn hiện tượng bị ngứa vùng âm đạo và có mùi hôi ra nước trắng thì e mắc bệnh gì và hướng xử trí ra sao ạ?
thucuc
1,285
Tìm hiểu xét nghiệm Covid công ty giá rẻ, uy tín, chuyên nghiệp Để tránh làm gián đoạn công việc, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho người lao động trong mùa dịch, chủ doanh nghiệp nên triển khai kế hoạch xét nghiệm Covid cho toàn bộ nhân viên. 1. Virus SARS-Co V-2 cùng những biến thể của nó đã và đang gây ra một đại dịch lớn trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Với tốc độ lây lan nhanh chóng, thậm chí có thể lây lan trong không khí thì tại những nơi tập trung đông người như công ty, xí nghiệp,... nguy cơ nhiễm chéo là rất cao. Chỉ một người trong công ty bị nhiễm virus thì những người làm việc chung, tiếp xúc gần đều phải thực hiện cách ly theo quy định. Để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra theo đúng tiến độ, chủ doanh nghiệp nên chuẩn bị các kế hoạch kiểm soát và phòng ngừa lây nhiễm cho người lao động. Thông qua các phương pháp xét nghiệm Covid-19 sẽ phát hiện và sàng lọc được những người nhiễm SARS-Co V-2. Qua đó, người bệnh sẽ được tiếp nhận điều trị y tế sớm, hiệu quả chữa trị cao hơn, cũng như giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, việc phát hiện và cách ly kịp thời người mắc bệnh sẽ giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng lây nhiễm lan rộng khắp công ty, phân xưởng. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp nên chủ động tiến hành xét nghiệm cho tất cả công, nhân viên trong công ty, để có biện pháp xử lý kịp thời.
medlatec
274
Mẹo trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên không cần thuốc Trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên áp dụng với gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ, chưa ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống. Nguyên liệu thiên nhiên dễ kiếm, cách làm đơn giản giúp giảm chất béo tích tụ trong gan, để gan khỏe mạnh hơn.  1. Trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên không cần dùng thuốc Các bài thuốc trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên thường tập trung vào thanh lọc, giải độc gan. Các thành phần dược tính có trong các cây tốt trong điều trị gan nhiễm mỡ giúp tăng cường khả năng chuyển hóa ở gan, giúp gan nhiễm mỡ nhanh chóng hồi phục. 1.1 Rau cần – Phương pháp trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên  Theo nhiều nghiên cứu cho thấy rau cần hỗ trợ tốt trong điều trị gan nhiễm mỡ nhẹ, giúp giảm lượng cholesterol trong máu. Không chỉ giảm hẳn các triệu chứng của bệnh mà lá rau cần còn giải độc gan, hạ huyết áp, hỗ trợ làm sáng mắt nhờ có nhiều vitamin.  Chỉ cần thường xuyên sử dụng rau cần trong bữa ăn cũng là cách để chữa gan nhiễm mỡ. Có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau sao cho hợp khẩu vị.  1.2 Mướp đắng điều trị gan nhiễm mỡ Mướp đắng nổi tiếng là thực phẩm tốt trong thanh nhiệt, giải độc và làm mát gan. Chất xơ chứa trong mướp đắng giúp trung hòa chất béo, giảm hòa tan chất béo trong lòng ruột, ức chế việc hấp thu cholesterol vào máu. Sử dụng mướp đắng trị gan nhiễm mỡ tăng cường chức năng gan, tăng đào thải mỡ khỏi gan đồng thời còn giúp cải thiện men gan. Cách dùng rất đơn giản. Mướp đắng có thể sử dụng để chế biến thành các món ăn hàng ngày hoặc dùng để ép nước uống cũng rất tốt. Trà mướp đắng sử dụng mướp đăng sao khô, hãm trong nước nóng. Uống mỗi ngày 2-3 lần.  Mướp đắng trị gan nhiễm mỡ 1.3 Trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên với atiso Atiso được sử dụng như một loại trà rất tốt trong việc thanh nhiệt, giải độc gan phổ biến trong dân gian. Atiso cũng là thành phần chính của nhiều bài thuốc bảo vệ chức năng gan hiện nay. Trong atiso có chứa cynarin và silymarin là 2 chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có khả năng loại bỏ gốc tự do phá hủy tế bào gan. Hỗ trợ phục hồi những tế bào gan tổn thương do gan nhiễm mỡ. Sử dụng atiso thường xuyên còn tăng cường thải độc gan, cân bằng mỡ thừa trong cơ thể và hỗ trợ cải thiện gan nhiễm mỡ. Ngăn ngừa gan nhiễm mỡ biến chứng thành các bệnh nguy hiểm hơn như viêm gan, xơ gan, ung thư gan. Hãm trà atiso uống hàng ngày để trị gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu hiệu quả.  Cách làm: – Dùng 1-2 nụ hoa atiso khô, rửa sạch, để ráo nước – Đun hoa atiso khô với 1-2 lít nước, để sôi 5-10 phút – Chắt nước ra để nguội là có thể sử dụng ngay Trà Atiso có khả năng lợi tiểu, chứa hàm lượng sắt khá cao. Dùng nhiều atiso có thể gây mất cân bằng điện giải, thiếu các nguyên tố vi lượng cần thiết nhưng lại thừa sắt. Gây chán ăn, buồn nôn nếu dùng nhiều dài ngày. Bởi vậy nên dùng liều lượng nhất định với 2 cốc trà atiso mỗi ngày là đủ. 1.4 Trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên với lô hội Lô hội hay nha đam không chỉ là nguyên liệu làm đẹp quen thuộc mà còn có khả năng trị gan nhiễm mỡ rất hiệu quả. Thành phần có trong nha đam giúp thanh nhiệt, giải độc, tốt cho gan. Đồng thời còn giúp giảm mỡ trong gan, hạ lipid máu, ổn định huyết áp và ngăn tình trạng xơ vữa động mạch. Cách làm: – Lấy 100g lá lô hội rửa sạch – Dùng gel bên trong của cây ép lấy nước cốt – Pha nước với 200ml nước lọc và 2 muỗng mật ong nguyên chất. Uống mát hoặc uống ấm tùy theo sở thích.  Lô hội chứa nhiều vitamin 1.5 Chữa gan nhiễm mỡ từ cà gai leo Cà gai leo là một trong những thảo dược tốt cho gan. Thành phần cà gai leo chứa saponin, flavonoid, solasodinon, diosgenin, glycoalkaloid… rất tốt cho sức khỏe. Có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan, thanh nhiệt và giải độc. Hoạt chất glycoalkaloid có trong cà gai leo giúp ngăn chặn sự tiến triển các bệnh về gan, đặc biệt là gan nhiễm mỡ và xơ gan. Sử dụng sản phẩm từ cà gai leo còn giúp phòng ngừa virus viêm gan B, Cách dùng: – Sử dụng 100g cà gai leo khô sau đó đun với nước trong khoảng 5-10 phút – Chắt  để lấy nước uống trong ngày – Áp dụng ít nhất 6-12 tháng để thấy hiệu quả.  1.6 Cách trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên bằng nghệ Trong củ nghệ có chứa nhiều chất chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm… Với thành phần chính là curcumin giúp giảm nồng độ leptin gây xơ gan. Kích thích hoạt động của các tế bào hình sao, giảm quá trình phá hủy gan.  Sử dụng nghệ hỗ trợ cải thiện tiêu hóa và tăng cường đào thải chất béo trong cơ thể, ngăn ngừa chất béo tích tụ trong gan. Curcumin là chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ gan chống lại những gốc tự do hủy hoại tế bào gan. Vì vậy nên nghệ được coi như nguyên liệu chữa gan nhiễm mỡ từ tự nhiên rất tốt, ngăn các biến chứng do gan nhiễm mỡ gây ra.  Cách dùng: – Pha 1/2 thìa cà phê tinh bột nghệ với nước ấm hoặc sữa nóng. Khuấy đều. – Uống mỗi ngày 2 lần. Thực hiện đều đặn ít nhất hai tuần để phát huy hiệu quả.  Trong nghệ có chứa curcumin rất tốt cho sức khỏe 2. Gan nhiễm mỡ nhẹ liệu có chữa khỏi không? Tùy theo cấp độ từ nhẹ đến nặng mà xác định có trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên được không. Thói quen sinh hoạt và ăn uống ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe lá gan. Khi gan nhiễm mỡ ở cấp độ nhẹ, bệnh có thể chữa khỏi bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện.  Để cải thiện gan nhiễm mỡ, đầu tiên cần có thực đơn khoa học, lành mạnh. Bổ sung nhiều loại rau, củ, quả trong bữa ăn để cung cấp vitamin cho cơ thể. Thay mỡ động vật bằng dầu thực vật cung cấp acid omega 3, omega 6 tốt cho quá trình đào thải mỡ thừa trong gan. Hạn chế đồ uống có cồn để giảm gánh nặng cho gan. Bên cạnh các bài thuốc trị gan nhiễm mỡ từ thiên nhiên, việc chủ động phòng ngừa gan nhiễm mỡ trở nặng cũng rất quan trọng. Thường xuyên theo dõi thay đổi của cơ thể và khám định kỳ ít nhất 6 tháng một lần để kiểm tra các chỉ số. 
thucuc
1,239
Tìm hiểu về vi khuẩn HP dương tính HP là loại vi khuẩn thường gặp ở những người mắc bệnh dạ dày. Khi bị bệnh dạ dày, người bệnh sẽ xét nghiệm thấy HP dương tính. Vậy thế nào là HP dương tính và các xét nghiệm nào giúp chẩn đoán vi khuẩn HP sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây. Thế nào là HP dương tính? Vi khuẩn HP là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày. Khi được chẩn đoán mắc HP dương tính có nghĩa là dạ dày của bạn tồn tại vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ở dạ dày Các xét nghiệm giúp phát hiện vi khuẩn HP dương tính Test HP qua hơi thở Đây là phương pháp mới giúp chẩn đoán bạn có mắc vi khuẩn HP hay không. Bác sĩ sẽ đưa cho người bệnh một thiết bị để bạn thổi hơi thở vào. Dụng cụ đo hơi thở sẽ giúp đánh giá vi khuẩn HP dương tính. Thiết bị này được đo bằng thông số DPM (độ phân giải của chất phóng xạ trong 1 phút) Test HP qua hơi thở là một phương pháp giúp phát hiện vi khuẩn HP dương tính Nội soi dạ dày Đây là phương pháp giúp quan sát toàn bộ dạ dày. Bác sĩ sẽ lấy một mảnh tế bào dạ dày đem soi tươi dưới kính hiểm vi để chẩn đón có vi khuẩn HP dương tính không. Nuôi cấy tế bào Qua nội soi bác sĩ cũng lấy một mảnh ế bào rồi đem nuôi cấy. Sau một thời gian xuất hiện vi khuẩn Hp là chứng tỏ bạn dương tính với vi khuẩn HP. Kiểm tra phân Bác sĩ sẽ lấy một mẫu phân của người bệnh rồi đi nhuộm và soi tươi dưới kính hiển vi. Nếu phát hiện có vi khuẩn HP thì chứng tỏ bị HP dương tính. Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm phát hiện sớm các bệnh lý ở dạ dày Bệnh viện còn trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp hỗ trợ việc thăm khám, phát hiện sớm vi khuẩn HP và điều trị các bệnh lý về dạ dày hiệu quả. XEM THÊM: >> Các tác nhân gây nhiễm vi khuẩn Hp cần tránh >> Vi khuẩn HP dạ dày có nguy hiểm không? >> Các loại thực phẩm có khả năng tiêu diệt vi khuẩn HP
thucuc
451
Dậy sớm buổi sáng có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú Sinh hoạt đúng giờ giấc khoa học và duy trì nó trong một thời gian dài không những cơ thể khỏe mạnh mà còn đẩy lùi các nguy cơ gây bệnh ung thư. Việc ngủ nướng, ngủ ngày quá 8h là 1 trong những yếu tố góp phần gia tăng tỷ lệ mắc ung thư vú. 1. Trong một nghiên cứu gần đây được đăng tải trên trang Medical news update, các nhà nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu phân tích từ 180.216 phụ nữ ở Biobank Vương quốc Anh và 228.951 phụ nữ từ Hiệp hội Ung thư vú. Từ đó, họ đã tìm thấy bằng chứng vững chắc về việc dậy sớm buổi sáng có tác dụng làm giảm đối với nguy cơ ung thư vú.Nghiên cứu cũng tìm được bằng chứng cho thấy; rằng ngủ quá 7 - 8 giờ mỗi đêm có thể có tác dụng ngược đến việc giảm nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng những tác dụng này là nhỏ, so với các yếu tố nguy cơ khác gây ung thư vú, chẳng hạn như béo phì, uống rượu và hút thuốc. Dậy sớm vào buổi sáng làm giảm nguy cơ ung thư vú 2. Tập trung vào đặc tính hơn là các yếu tố có thể thay đổi Mặc dù trước đây đã có rất nhiều nghiên cứu được công bố cho thấy mối liên quan về nguy cơ ung thư vú tăng trên những người phải làm việc ca đêm. Tuy vậy có ít các nghiên cứu được tập trung vào các đặc tính mà bản thân các cá nhân thấy khó có thể thay đổi, ví dụ như dậy sớm vào buổi sáng hay thức khuya vào buổi tối là ví dụ điển hình.Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã thực hiện hai phân tích. Trong phân tích thứ nhất, phân tích hồi quy đa biến được thực hiện trên dữ liệu Biobank của Anh để tìm mối liên hệ giữa ung thư vú với việc dậy sớm buổi sáng hay thức khuya buổi tối, thời gian ngủ và các triệu chứng mất ngủ của những người tham gia.Phân tích thứ hai là phân tích ngẫu nhiên, được thực hiện trên dữ liệu Biobank của Anh và hai mẫu dữ liệu của Hiệp hội Ung thư Vú (BCAC). Các nhà nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu di truyền về loại “đồng hồ sinh học”, thời gian ngủ và mất ngủ của những người tham gia để tìm kiếm các mối liên hệ với ung thư vú.Kết quả của nghiên cứu cho thấy dậy sớm buổi sáng đi liền với rủi ro thấp hơn. Cụ thể phân tích hồi quy đa biến của dữ liệu Biobank của Vương quốc Anh cho thấy phụ nữ dậy sớm buổi sáng có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn 1% so với nhóm phụ nữ thức khuya vào buổi tối.Một yếu tố mà ảnh hưởng ít hơn 1% đến nguy cơ ung thư vú của phụ nữ có nghĩa là nó ảnh hưởng đến ít hơn 10 người trong 1.000 phụ nữ.Chính vì vậy phân tích thứ nhất cho thấy có ít bằng chứng cho thấy mối liên quan giữa thời gian ngủ, các triệu chứng mất ngủ với ung thư vú.Phân tích thứ hai của Anh đã hỗ trợ bổ sung những kết quả này, cũng như phân tích trên hai mẫu dữ liệu của Hiệp hội ung thư vú, kết quả này chỉ cho thấy một tác động nhỏ mang tính tiêu cực của việc tăng thời gian ngủ đối với nguy cơ ung thư vú. Thiết lập thời gian ngủ hợp lý 3. Bằng chứng cho thấy mối quan hệ nhân - quả Các tác giả kết luận rằng những phát hiện này cung cấp bằng chứng về quan hệ nhân quả của đồng hồ sinh học đối với nguy cơ ung thư vú.Theo bà Eva Schernhammer, giáo sư dịch tễ tại Đại học Vienna, chỉ ra rằng nghiên cứu này xác định sự cần thiết của các nghiên cứu sau này nhằm đưa ra cách giảm căng thẳng trên đồng hồ sinh học của chúng ta.Ngoài ra, bà nói rằng nghiên cứu này cũng có thể giúp sắp xếp giờ làm việc phù hợp với từng loại đồng hồ sinh học của mỗi cá nhân. Ông mô tả nghiên cứu này thú vị, trong đó, các nhà nghiên cứu đã xác định được mối liên hệ giữa biến thể di truyền (liên quan đặc điểm của giấc ngủ) và nguy cơ ung thư vú, tuy rằng tác động rất nhỏ.Ông cũng chỉ ra rằng những kết quả này cho thấy không có mối liên hệ giữa việc sửa đổi thói quen ngủ và giảm nguy cơ ung thư vú. Nguồn: medical news today Thói quen xấu gây ung thư vú
vinmec
828
Triệu chứng dính ruột sau sinh mổ và cách khắc phục Một trong những tình trạng thường gặp sau sinh mổ là dính ruột. Vậy triệu chứng dính ruột sau sinh mổ thế nào? Phòng và khắc phục hiện tượng này ra sao? 1. Triệu chứng dính ruột sau sinh mổ Có một nhóm các mô, hình thành giữa các mô và các cơ quan trong bụng thông thường, các mô nội bộ và các cơ quan bề mặt trơn trượt, cho phép thay đổi dễ dàng khi cơ thể di chuyển, vận động. Dính ruột là tình trạng mà các mô và các cơ quan dễ bị dính với nhau. Triệu chứng dính ruột sau sinh mổ là đau bụng, có thể gây đau khi duỗi người, với lấy một món đồ trên cao, đau do kéo căng; đau vùng chậu. Ngoài ra còn kèm một số triệu chứng khác như chuột rút, đầy hơi, nôn mửa, sưng bụng, táo bón, chán ăn và buồn nôn; rối loạn đường tiểu, thường xuyên tiểu hoặc bí tiểu; thiếu máu và thiếu dinh dưỡng do ăn uống thiếu chất, chán ăn; bệnh nhân bị trầm cảm, có ý nghĩ tiêu cực… Dính ruột thường gặp ở người có vết mổ cũ, do các loại bệnh trước đó, người đã từng mổ lấy thai. Ngoài ra, những người bị viêm nhiễm phụ khoa, viêm vùng chậu, viêm phần phụ, lạc nội mạc tử cung… cũng có nguy cơ bị dính ruột sau sinh. Dính ruột thường gặp ở người có vết mổ cũ, do các loại bệnh trước đó, người đã từng mổ lấy thai 2. Phòng và khắc phục dính ruột sau sinh Sau sinh, để nhanh lành vết thương, hạn chế dính ruột sản phụ nên thực hiện đúng theo đúng chỉ định của bác sĩ, chẳng hạn như: – Nên nằm nghiêng, có gối kê sau lưng, không nên nằm ngửa vì da bị kéo căng, nên sẽ gây đau vùng mổ. – Không nên nằm cố định và bất động một chỗ. Sau khi phẫu thuật nên đi lại vận động tay chân để giúp tăng cường hoạt động của ruột, dạ dày, điều tiết khí sớm giúp phòng dính ruột và các tĩnh huyết mạch bị tắc. – Không nên ăn no vì sẽ khiến tiêu hóa khó khăn, tích tụ lâu dài gây táo bón và dễ bị dính ruột, tắc ruột. – Nên theo dõi thường xuyên để biết vết mổ có nhiễm trùng không, nếu vết mổ có màu hồng, sưng, đụng vào vết mổ thấy đau, xung quanh bị sưng tấy nên đến bệnh viện kiểm tra ngay. – Đi vệ sinh đúng cách, kịp thời, không nên nhịn vì dễ gây ra chứng táo bón nguy hiểm. – Không nên làm việc quá sớm vì nếu sẽ khiến vết thương bị tổn thương, gây đau, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng. – Vệ sinh sạch sẽ vết mổ và vùng âm đạo, không băng bó vết thương quá chặt. Sau khi phẫu thuật nên đi lại vận động tay chân để giúp tăng cường hoạt động của ruột, dạ dày, điều tiết khí sớm giúp phòng dính ruột và các tĩnh huyết mạch bị tắc. Đối với bệnh nhân phát hiện những triệu chứng bị dính ruột hoặc nghi ngờ bị dính ruột cần phải nhanh chóng thông báo với bác sĩ ngay để được chỉ định phương pháp xử trí đúng đắn, kịp thời. Triệu chứng dính ruột sau sinh mổ cùng với những thông
thucuc
594
Suy tim và phương pháp giảm cân đúng cách Suy tim là một bệnh tim mạch rất nguy hiểm, nhất là trong trường hợp thừa cân. Vậy, người bệnh suy tim cần làm gì để giảm cân đúng cách? 1. Ảnh hưởng của cân nặng đến bệnh suy tim Người bệnh suy tim thừa cân dễ gặp các biến chứng nguy hiểm 1.1 Huyết áp cao Mối liên hệ giữa cân nặng và huyết áp là một trong những yếu tố quan trọng đối với sức khỏe của người bệnh tim mạch. Người béo phì hoặc có cân nặng cao thường gặp áp lực máu cao hơn.Huyết áp cao làm tăng nguy cơ xuất hiện các vấn đề về tim mạch. Cân nặng tăng cao, tạo áp lực lên hệ thống mạch máu, khiến cho tim phải làm việc gắng sức hơn để đẩy máu đi qua các mạch máu đang bị co thắt. Cả hai tác động này có thể dẫn đến tắc nghẽn mạch máu và tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ, và suy tim. 1.2 Đường huyết cao Tăng đường huyết (đường huyết cao) có mối liên quan mật thiết với béo phì và có thể dẫn đến tiểu đường tuýp 2. Béo phì là một yếu tố quan trọng đóng góp vào tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Nguyên nhân chính là do tăng cường mô mỡ bên ngoài và trong các tế bào, đặc biệt là tế bào mỡ bên trong bụng, làm tăng sự kháng insulin.Tăng đường huyết do kháng insulin không chỉ gây hại cho tim , mà còn có thể dẫn đến sự hình thành của các hợp chất có hại cho mạch máu. Mối liên quan giữa tiểu đường, béo phì, kháng insulin, và bệnh tim mạch đã được nghiên cứu rộng rãi và đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt đối với việc duy trì chế độ ăn, tập luyện lành mạnh và kiểm soát cân nặng để giảm nguy cơ phát triển các bệnh đường huyết và tim mạch. 1.3 Tăng mỡ máu Tăng huyết áp, đường huyết cao, mỡ trong máu cao là những biểu hiện rõ rệt nhất ở người bệnh suy tim bị thừa cân Mức độ mỡ trong máu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tim mạch. Người béo phì thường có mức độ mỡ máu cao, đặc biệt LDL - cholesterol xấu.Mỡ trong máu cao là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra các vấn đề tim mạch và các tai biến mạch máu. Béo phì thường đi kèm với mức độ mỡ máu cao, và việc giảm cân có thể giúp cải thiện mức độ mỡ máu. 2. Bí quyết giảm cân cho người suy tim 2.1 Bệnh nhân suy tim thừa cân nên ăn gì hằng ngày? “Người bệnh tim nên ăn gì” hiện đang là câu hỏi nhận được sự quan tâm từ nhiều người. Người bệnh tim thừa cân lại cần phải quan tâm đến chế độ ăn uống nhiều hơn. Các nhóm thực phẩm sau rất cần thiết để xây dựng một trái tim khỏe mạnh nhưng vẫn có thể kiểm soát tốt cân nặng của người bị thừa cân Rau và trái cây Rau và trái cây rất tốt cho sức khỏe của người bệnh tim mạch. Trong đó, có chứa nhiều chất xơ, vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hoá và chống viêm... Hải sản Cá hồi chứa một lượng lớn Omega 3, tốt cho người bệnh suy tim Các loại hải sản như cá hồi, cá trích,... là nguồn cung cấp chất béo Omega 3 tốt cho cơ thể và nhất là đối với người bệnh suy tim. Theo các kết quả nghiên cứu, ăn nhiều thực phẩm chứa Omega 3 sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạch vành, đau tim và suy tim. Hạt và ngũ cốc nguyên hạt Hạt và ngũ cốc bổ sung rất nhiều chất xơ và các loại khoáng chất tốt cho tim mạch như Potassium, Magnesium. Người bệnh suy tim bị thừa cân có thể thay thế gạo thông thường bằng yến mạch quinoa, gạo lứt trong mỗi bữa ăn hằng ngày. Thảo mộc và một số gia vị thực vật Trong các loại gia vị thực vật thường sử dụng hằng ngày như tỏi, gừng, saffron, nghệ... chứa một lượng lớn hoạt chất chống viêm và có khả năng làm giảm các yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 2.2 Tham khảo các chế độ ăn giảm cân dành cho người bệnh suy tim Chế độ ăn Địa Trung Hải Người bệnh suy tim có thể lựa chọn chế độ ăn Địa Trung Hải Chế độ ăn Địa Trung Hải sẽ ưu tiên lựa chọn thực phẩm chứa nhiều chất béo có lợi như omega 3, chất chống oxy hóa và chất xơ. Những thành phần này có tác dụng bảo vệ sức khỏe tim mạch và giúp giảm nguy cơ các biến chứng nguy hiểm của bệnh tim mạch, chẳng hạn như suy tim, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim. Đối với chế độ ăn Địa Trung Hải, các loại thực phẩm như thịt chế biến sẵn, thịt đỏ (như thịt bò và heo), và ngũ cốc đã qua quá trình tinh chế thường bị hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn.Người ăn chế độ ăn Địa Trung Hải sẽ ăn nhiều rau cải, trái cây, hạt và ngũ cốc nguyên hạt, dầu olive và các loại cá giàu Omega 3 trong bữa ăn hằng ngày. Chế độ ăn kiêng dựa trên thực vật Tương tự như chế độ ăn Địa Trung Hải, chế độ ăn này tập trung vào việc ăn nhiều trái cây, rau cải, và thực phẩm giàu chất xơ và khoáng chất. Chất xơ giúp kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ các vấn đề tim mạch liên quan đến béo phì. Cả hai chế độ ăn này đều thúc đẩy việc ăn các thực phẩm tự nhiên và lành mạnh, và có lợi cho sức khỏe tổng thể, đặc biệt là cho tim mạch. 2.3 Nói không với căng thẳng Tinh thần vui vẻ sẽ giảm các nguy cơ phát triển bệnh suy tim Căng thẳng là một trong những yếu tố gây hại cho bệnh tim mạch. Tình trạng căng thẳng có thể khiến nhịp tim nhanh, gây tăng huyết áp và tạo điều kiện cho bệnh tim mạch phát triển. Bên cạnh đó, việc căng thẳng lâu ngày dẫn đến cơ thể sẽ hình thành các hormone có khả năng kích thích sự thèm ăn, đặc biệt là các thực phẩm có nhiều đường và chất béo. Để giảm căng thẳng, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:● Yoga: Yoga là một hình thức tập luyện tuyệt vời để làm giảm căng thẳng ● Thiền: Thiền giúp bạn tập trung tinh thần và giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và sức khỏe tim mạch.● Hoạt Động Vận Động Nhẹ Nhàng: Dù chỉ là những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ nhanh chóng, đi xe đạp, hoặc bơi lội, hoạt động vận động có lợi cho người bệnh tim mạch và giúp giảm căng thẳng. 2.4 Hoạt động thể chất nhiều hơn Ít vận động làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim nên bạn hãy cố gắng ngồi ít và di chuyển nhiều hơn.Tăng cường hoạt động thể chất đóng vai trò quan trọng cho việc cải thiện sức khỏe tim mạch. Dù bạn đang mắc suy tim, vẫn có thể thực hiện những bài tập nhẹ nhàng và cải thiện tim mạch, hoặc đơn giản nhất là bạn chỉ cần đi dạo xung quanh nhiều hơn. 5. Người bệnh suy tim thừa cân cần sự hướng dẫn từ bác sĩ Hướng dẫn giảm cân từ bác sĩ là vô cùng cần thiết đối với người bệnh suy tim Giảm cân là một phần quan trọng của việc cải thiện sức khỏe tim mạch cho người mắc suy tim. Một cân nặng thích hợp giúp hệ tim mạch làm việc hiệu quả hơn và giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu.Trước khi quyết định thực hiện chế độ ăn nào hay bắt đầu kế hoạch tập luyện, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn. Bác sĩ sẽ gửi bạn một hướng dẫn chi tiết có đầy đủ kiến thức chuyên môn để bạn đạt được kế hoạch giảm cân và cải thiện sức khỏe tim mạch một cách an toàn.Việc quản lý cân nặng và thực hiện các bí quyết giảm cân này có thể giúp người bệnh suy tim cải thiện sức khỏe tim mạch và chất lượng cuộc sống. Hãy nhớ rằng quyết tâm, kiên nhẫn và lắng nghe mọi hướng dẫn của bác sĩ trong hành trình này.
vinmec
1,460
Công dụng thuốc Amfamag-B6 Amfamag-B6 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong tình trạng bệnh lý nhất định. Vậy Amfamag-B6 là thuốc gì, tác dụng và cách sử dụng như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin. 1. Thuốc Amfamag-B6 là thuốc gì? Thuốc Amfamag-B6 thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là:Magnesium lactate dihydrat;Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6).Magnesium là một cation có nhiều ở trong nội bào, có tác dụng làm giảm tính kích thích của neuron và sự dẫn truyền nơron - cơ. Magnesium còn tham gia vào nhiều phản ứng men.Khi uống Magnesium sulfate sẽ có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân sau:Thứ nhất là do không hấp thu khi uống nên nó hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu;Kích thích giải phóng cholecystokinin - pancreozymin nên làm tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, dẫn tới tăng thể tích, kích thích sự vận động của ruột.Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng đó là Pyridoxal, Pyridoxin và Pyridoxamin. Khi vào trong cơ thể nó biến đổi thành Pyridoxal phosphat và Pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động giống như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin còn tham gia tổng hợp lên acid gama - aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amfamag-B6 Thuốc Amfamag-B6 được chỉ định trong các trường hợp sau:Thiếu Mg.Yếu cơ.Tạng co giật.Thuốc Amfamag-B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.Người đang sử dụng thuốc Levodopa. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Amfamag-B6 Thuốc Amfamag-B6 được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc với nhiều nước. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn bị thiếu Mg nặng sử dụng liều 6 viên/24 giờ, chia 3 lần.Tạng co giật sử dụng liều 4 viên/24 giờ, chia 2 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Amfamag-B6 Trong quá trình sử dụng thuốc Amfamag-B6, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Tiêu chảy.Đau bụng. 5. Tương tác thuốc Tránh sử dụng thuốc Amfamag-B6 cùng với các thuốc có chứa phosphat, muối Ca, Levodopa.Nếu bạn cần phải sử dụng Amfamag-B6 và Tetracycline thì nên uống 2 loại thuốc này cách nhau 3 giờ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Amfamag-B6. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
465
Mụn nhọt ở lưng: Nguyên nhân và cách điều trị Mụn nhọt ở lưng là tình trạng xuất phát từ sự bít tắc hoặc viêm nhiễm từ lỗ chân lông. Trong một số trường hợp, đây còn là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về da khác. Nếu tình trạng này không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Vậy nguyên nhân gây mụn nhọt ở lưng do đâu, có thể điều trị bằng cách nào? 1. Nguyên nhân Mụn nhọt không chỉ xuất hiện ở lưng mà còn mọc ở nhiều vị trí khác trên cơ thể như: sau gáy, cổ,... Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chủ yếu như sau: Tắc nghẽn lỗ chân lông Tắc nghẽn lỗ chân lông là nguyên nhân chủ yếu gây ra mụn nhọt ở lưng. Điều này xảy ra khi phần da lưng của bạn tiết nhiều chất bã nhờn và tế bào chết. Trong khi đó, tuyến dầu vẫn tiếp tục được sản xuất nhưng cơ thể sẽ tự động xem đó như một thể lạ, gây ra viêm lông. Tình trạng viêm nhiễm này kéo dài sẽ dẫn đến nổi mụn nhọt trên lưng. Môi trường Môi trường cũng là một nguyên nhân gây ra mụn nhọt ở lưng. Da có thể bị kích ứng, hình thành nên mụn nhọt khi tiếp xúc với không khí ô nhiễm, khói bụi, ẩm thấp,... Bên cạnh đó, lượng dầu tiết ra sẽ mất kiểm soát khi cơ thể tiếp xúc quá lâu với ánh nắng mặt trời. Điều này sẽ khiến da luôn trong tình trạng ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, dần hình thành ngay mụn nhọt. Mụn trứng cá ở lưng Mụn trứng cá có thể dẫn đến mụn nhọt ở lưng và các khu vực khác trên da bởi loại mụn này khiến lỗ chân lông bề mặt da bị bít tắc, kích thích sự phát triển của bã nhờn và vi khuẩn. Trong đó, loại vi khuẩn chủ yếu gây viêm nhiễm chính là P. acnes. Từ đó, mụn nhọt sẽ được hình thành với hình dạng tương tự như mụn trứng cá, sưng tấy đỏ và có nhân trắng. Viêm nang lông Viêm nang lông là một bệnh ngoài da phổ biến không chỉ gây ngứa ngáy khó chịu mà còn có thể tạo ra mụn nhọt ở lưng. Quá trình này cũng xuất phát từ việc lỗ chân lông bị nhiễm khuẩn, ứ đọng mồ hôi hay bụi bẩn. Nếu không điều trị kịp thời, khu vực da bị viêm nang lông sẽ xuất hiện các ổ áp xe hoặc mụn nhọt cỡ lớn gây đau nhức, khó chịu cho người mắc bệnh. Nhiễm tụ cầu vàng Mụn nhọt do nhiễm tụ cầu vàng là tình trạng nhiễm trùng da có mức nguy hiểm cao. Vi khuẩn sẽ xâm nhập khi vùng da ở lưng xuất hiện những vết trầy xước nhẹ, vết cắt hoặc vết thương hở, sau đó gây viêm rồi hình thành nên mụn mủ. Hầu hết, các mụn nhọt do nhiễm tụ vàng gây ra đều khiến người bệnh phải trải qua cảm giác đau nhức dữ dội. Một số nguyên nhân khác Bên cạnh đó, mụn nhọt ở lưng có xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác như: Viêm tuyến mồ hôi; Áp lực căng thẳng; Vệ sinh da sai cách; Da tăng tiết dầu; Hormone trong cơ thể thay đổi; Do lực ma sát giữa phần lưng và đồ vật như: ba lô, cặp sách, ghế tựa,...2. Mụn nhọt ở lưng biểu hiện như thế nào? Mụn nhọt ở lưng sẽ gây cảm giác khó chịu cho người mắc và có những biểu hiện rất đa dạng theo cơ địa của từng người. Dưới đây là một số triệu chứng điển hình: Hình dạng: Mụn nhọt thường xuất hiện với hình dạng các nốt mụn đỏ, nhân trắng do viêm nhiễm gây ra. Ngứa ngáy: Mụn nhọt ở lưng sẽ gây cho người mắc cảm giác khó chịu, kích thích tay bạn cào gãi vào vị trí vết thương. Phần da lưng bị mụn nhọt sẽ trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, cọ xát với quần áo hay những tác động nhẹ lên lưng. Đây là những biểu hiện phổ biến của tình trạng mụn nhọt ở lưng. Bạn cần lưu ý để phân biệt rõ mụn nhọt với các loại mụn khác để có hướng điều trị phù hợp. 3. Điều trị và phòng ngừa mụn nhọt ở lưng Mụn nhọt ở lưng có thể kéo dài dai dẳng nếu bạn không có những phương pháp điều trị đúng cách và kịp thời. Dưới đây là một số tips giúp bạn khắc phục mụn ở lưng hiệu quả: Phòng ngừa Giữ vùng da lưng sạch sẽ, tẩy tế bào chết thường xuyên. Mặc quần áo rộng và thoáng khí. Tránh các chấn thương da ở vùng lưng. Sử dụng sản phẩm chăm sóc da đảm bảo: không gây kích ứng, không tẩy mạnh, không chứa dầu và gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Hạn chế các ma sát phần lưng. Thay ga giường thường xuyên. Điều trịĐể điều trị mụn nhọt ở lưng hiệu quả, tránh tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng hơn, bạn có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc điều trị chứa các thành phần như: axit salicylic, benzoyl peroxide, retinoids,... Ngoài ra, nếu áp dụng các phương pháp kể trên không có hiệu quả, bạn có thể tiến hành các liệu pháp hóa học, ánh sáng hay sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng. Tuy nhiên, dù áp dụng theo cách nào bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ Da liễu để được tư vấn và điều trị chuyên sâu. Lưu ý rằng, mụn nhọt ở lưng sẽ cần phải có thời gian nhất định để điều trị. Chính vì thế, dù áp dụng theo cách nào bạn cũng cần phải có sự kiên trì nhất định, đặc biệt phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ
medlatec
1,006
Công dụng thuốc Chloroprocaine Chloroprocaine có thành phần hoạt chất chính là Chloroprocaine hydrochloride. Chloroprocaine là thuốc gây tê tại chỗ thường được sử dụng trong phẫu thuật với thời gian dự kiến dưới 40 phút. Trên thị trường hiện nay có các dạng thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với các hàm lượng 10mg/ml, ống 5ml hoặc 20mg/ml, ống 20 ml. 1. Công dụng thuốc Chloroprocaine Thuốc Chloroprocaine là thuốc gì? Chloroprocaine, giống như các thuốc gây tê cục bộ khác, có tác dụng ngăn chặn sự tạo ra và dẫn truyền các xung thần kinh bằng cách làm chậm sự lan truyền của xung thần kinh, tăng ngưỡng kích thích điện trong dây thần kinh và giảm tốc độ tăng điện thế hoạt động. Nói chung, sự tiến triển của quá trình gây mê có liên quan đến đường kính, sự tạo myelin và vận tốc dẫn truyền của các sợi thần kinh bị ảnh hưởng. Về mặt lâm sàng, thứ tự mất chức năng thần kinh như sau: (1) đau, (2) nhiệt độ, (3) xúc giác, (4) cảm ứng, và (5) trương lực cơ xương.Sự hấp thụ toàn thân của thuốc gây tê cục bộ tạo ra tác dụng trên hệ thống tim mạch và thần kinh trung ương. Ở nồng độ thuốc trong máu đạt được với liều điều trị bình thường, những thay đổi về dẫn truyền tim, tính dễ bị kích thích, khả năng khúc xạ, sức cản mạch ngoại vi và co bóp là tối thiểu. Tuy nhiên, nồng độ chất độc trong máu làm giảm khả năng dẫn truyền và kích thích của tim, có thể dẫn đến block nhĩ thất và cuối cùng là ngừng tim. Ngoài ra, với nồng độ chất độc trong máu, sức co bóp của cơ tim có thể bị suy giảm và có thể xảy ra hiện tượng giãn mạch ngoại vi, kết quả là làm giảm cung lượng tim và huyết áp động mạch.Sau khi hấp thụ toàn thân, nồng độ độc trong máu của thuốc gây tê cục bộ có thể tạo ra kích thích hệ thần kinh trung ương, trầm cảm hoặc cả hai. Kích thích thần kinh trung ương rõ ràng có thể được biểu hiện như bồn chồn, run và rùng mình, có thể tiến triển thành co giật. Trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra, cuối cùng có thể tiến triển đến ngừng hô hấp. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Chloroprocaine Thuốc Chloroprocaine thường được sử dụng để giảm đau trong phẫu thuật với thời gian dự kiến dưới 40 phút bằng cách gây tê tủy sống hoặc phong bế dây thần kinh giao cảm hoặc dây thần kinh ngoại biên.Tuyệt đối không sử dụng Chloroprocaine trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Chloroprocaine. Thiếu máu trầm trọng. Nhiễm trùng máu. Nhiễm khuẩn tại chỗ gây tê. Bất thường về dẫn truyền tim. Không sử dụng procain tiêm tĩnh mạch cho người bị nhược cơ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Chloroprocaine Thuốc Chloroprocaine được sử dụng bởi nhân viên y tế có chuyên môn, liều thuốc được điều chỉnh theo từng cá thể, diện tích vùng gây tê, mạch máu vùng gây tê và kỹ thuật gây tê. Liều tối đa theo khuyến cáo là 50mg (5ml) Cloroprocaine hydrochloride.Không khuyến cáo sử dụng Chloroprocaine cho trẻ em và thanh thiếu niên.Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị rối loạn đồng thời (xơ cứng động mạch, đa dây thần kinh do tiểu đường, tắc mạch máu).Khi quá liều, triệu chứng đầu tiên thường thấy là dị cảm ở vùng miệng, tê lưỡi, choáng váng, ù tai. Các rối loạn thị giác và co thắt cơ nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến co giật toàn thân. Trường hợp nghiêm trọng có thể gây ngộ độc tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, ngừng tim.Khi xảy ra trường hợp này, cần đảm bảo cung cấp đủ oxy cho bệnh nhân bằng cách: giữ đường thở thông thoáng, cho thở oxy, đặt nội khí quản nếu cần. Khi có tim mạch suy nhược, cần ổn định tuần hoàn. Nếu không hết co giật có thể sử dụng thuốc chống co giật đường tĩnh mạch.Không sử dụng thuốc an thần trong trường hợp ngộ độc thuốc gây tê cục bộ.Nếu xảy ra biến chứng nghiêm trọng, có thể nhờ sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa hồi sức cấp cứu. 4. Tác dụng không mong muốn Trong quá trình sử dụng thuốc Chloroprocaine, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:Toàn thân: Các tác dụng không mong muốn cấp tính thường gặp nhất cần có biện pháp xử trí ngay lập tức liên quan đến hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch. Những tác dụng phụ này thường liên quan đến liều lượng và có thể do sự hấp thu nhanh chóng từ vị trí tiêm, giảm khả năng dung nạp, hoặc do dung dịch gây tê cục bộ không vào nội mạch. Ngoài độc tính liên quan đến liều lượng toàn thân, việc tiêm thuốc vào khoang dưới nhện không chủ ý trong quá trình gây tê có thể dẫn đến giảm thông khí hoặc ngừng thở.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết với protein huyết tương như nhiễm toan, bệnh toàn thân làm thay đổi quá trình tổng hợp protein hoặc sự cạnh tranh của các loại thuốc khác đối với các vị trí gắn kết với protein, có thể làm giảm khả năng dung nạp của bệnh nhân. Thiếu cholinesterase huyết tương có thể làm giảm khả năng dung nạp với Chloroprocaine.Các phản ứng của hệ thần kinh trung ương: được đặc trưng bởi sự kích thích và / hoặc trầm cảm. Có thể xảy ra lo lắng, bồn chồn, ù tai, chóng mặt, mờ mắt hoặc run, có thể dẫn đến co giật. Tuy nhiên, hưng phấn có thể thoáng qua hoặc không có, trong đó trầm cảm là biểu hiện đầu tiên của phản ứng bất lợi, tiếp theo sau đó là buồn ngủ kèm theo bất tỉnh và ngừng hô hấp.Tỉ lệ co giật liên quan đến việc sử dụng thuốc gây tê cục bộ thay đổi theo quy trình được sử dụng và tổng liều được sử dụng.Phản ứng hệ tim mạch: Liều cao có thể dẫn đến nồng độ cao trong huyết tương và liên quan đến suy nhược cơ tim, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, loạn nhịp thất, và có thể gây ngừng tim.Dị ứng: rất hiếm và có thể xảy ra do nhạy cảm với thuốc gây tê cục bộ, đặc trưng bởi các dấu hiệu như nổi mày đay, viêm ngứa, phù mạch, ban đỏ, nhịp tim nhanh, chóng mặt, hắt hơi, buồn nôn, nôn, ngất, đổ mồ hôi, nhiệt độ cao và có thể là triệu chứng dạng phản vệ (bao gồm hạ huyết áp nặng). 5. Tương tác thuốc Việc sử dụng các thuốc gây tê cục bộ có chứa epinephrine hoặc norepinephrine cho bệnh nhân đang dùng chất ức chế monoamine oxidase, phenothiazin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc có thể gây rối loạn huyết áp nặng, kéo dài. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời các chế phẩm này. Trong những tình huống cần điều trị đồng thời, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.Dùng đồng thời thuốc vận mạch (để điều trị hạ huyết áp liên quan đến sản khoa) và thuốc oxytocic loại ergot có thể gây tăng huyết áp nặng, dai dẳng hoặc tai biến mạch máu não.Dạng chuyển hóa axit para-aminobenzoic của Chloroprocaine làm ức chế hoạt động của sulfonamide. Do đó, không nên sử dụng thuốc Chloroprocaine trong bất kỳ điều kiện nào mà thuốc sulfonamide đang được sử dụng. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Chloroprocaine Sử dụng Chloroprocaine trong thai kỳ: các nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã không được thực hiện với thuốc Chloroprocaine. Người ta cũng không biết liệu Chloroprocaine có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Vì vậy, chỉ nên dùng Chloroprocaine cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.Sử dụng Chloroprocaine trong chuyển dạ và sinh đẻ: Thuốc gây tê cục bộ nhanh chóng đi qua nhau thai, và khi được sử dụng để gây tê ngoài màng cứng, cổ tử cung có thể gây ra các mức độ nhiễm độc khác nhau cho mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh.Sử dụng Chloroprocaine trong thời kỳ cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc Chloroprocaine có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Chloroprocaine cho phụ nữ đang cho con bú.
vinmec
1,487
Công dụng thuốc Azicine 500 Thuốc Azicine 500 thuộc nhóm thuốc kháng sinh, chống nhiễm khuẩn có thành phần là Azithromycin dưới dạng Azithromycin dihydrat hàm lượng 500mg. Thuốc được dùng để chỉ định trong các trường hợp viêm đường hô hấp nhưng lại dị ứng với penicilin và có những nguy cơ kháng thuốc cao. 1. Thuốc Azicine 500 có tác dụng gì? Thuốc Azicine 500 với thành phần chính là là Azithromycin, hàm lượng 500mg, thuộc nhóm kháng sinh macrolid. Vậy Azicine 500 có tác dụng gì? Chúng giúp ngăn sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gây ức chế bước chuyển peptid và được dùng để chỉ định cho những đối tượng bị nhiễm khuẩn gây nên các bệnh về hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn ở da và mô mềm, bị viêm tai giữa hay viêm họng, viêm amidan...Nhưng lại nhạy cảm với thuốc và dị ứng với penicilin, vì xảy ra những nguy cơ kháng thuốc.Azicine 500 còn dùng để điều trị những bệnh lây lan qua đường tình dục như:Nhiễm khuẩn qua đường tình dục không có biến chứng do Chlamydia trachomatis. Nhiễm khuẩn qua đường tình dục không có biến chứng do Neisseria gonorrhoea. Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare ở những bệnh nhân HIV dùng đơn độc hay phối kết hợp với rifabutin. Azithromycin còn được chỉ định dùng trong những trường hợp viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis. 2. Cách sử dụng Azicine 500 2.1. Dạng bào chế và đóng gói. Thuốc Azicine 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 3 viên, 6 viên, 8 viên và 10 viên2.2. Một số lưu ý về liều lượng và cách sử dụng. Vì đây là thuốc kháng sinh và được kê đơn nên cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc theo hướng dẫn đi kèm. Cụ thể như:Với bệnh nhân viêm họng và bệnh nhân bị amidan gây nên bởi Streptococcus pyogenes thì uống 500mg và ngày đầu tiên. Sau đó từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm uống 250ng / lần / ngày.Với bệnh nhân bị viêm xoang cấp gây nên bởi H.influenzae, M.catarrhalis hay S.pneumoniae thì sử dụng với liều lượng như sau: 500mg/ lần trong 3 ngày.Với bệnh nhân bị bội nhiễm cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) gây nên bởi H.influenzae, M.catarrhalis hay S.pneumoniae thì uống với liều lượng như sau: 500mg/ lần trong ngày đầu tiên. Từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm uống với liều lượng 250 mg / lần.Với các bệnh nhân bị bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng bị gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm Staphylococus aureus, S.pyrogens hay S.agalactiae thì uống với liều lượng như sau: uống 500mg/ lần trong ngày đầu tiên và 250mg/ lần từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm.Với bệnh nhân bị bệnh hạ cam – là bệnh nhân bị lở loét bộ phận sinh dục gây nên bởi Haemophilus ducreyi thì uống một liều duy nhất là 1g.Với bệnh nhân bị viêm đường tiểu và bị viêm cổ tử cung gây nên bởi Neseria gonorrhoeae hay Chlamydia trachomatis thì cũng sử dụng liều lượng 1g / 1 lần duy nhất.Với bệnh nhân bị nhiễm trùng MAC trên bệnh nhân HIV để phòng ngừa tiên phát nên uống với liều lượng 1,2g / lần / tuần. Nên kết hợp thêm với rifabutin theo liều lượng 300mg / ngày. Để điều trị nhiễm trùng MAC lan tỏa thì sử dụng liều lượng 600mg x 1 lần / ngày và kết hợp thêm với ethambutol 15 mg/ kg / ngày. Phòng ngừa tái phát nhiễm trùng MAC lan tỏa với liều lượng 500 mg. X 1 lần / ngày kết hợp thêm với ethambutol 15 mg/ kg / ngày , có thể kết hợp thêm với rifabutin 300 mg/ 1 lần / ngày.Với trẻ em thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và nên uống cách xa bữa ăn từ 1 giờ ( trước ăn ) hay 2 giờ ( sau ăn) với liều lượng 10 mg/ kg trong ngày đầu và 5 mg/kg / ngày từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm. 3. Những tương tác của thuốc Azicine 500 Những tương tác của thuốc Azicine 500 có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Làm giảm nồng độ đỉnh của Azithromycin với các thuốc kháng acid nhôm/ magnesi hydroxyd.Tăng tác dụng của warfarin gây ra hiện tượng chảy máu với thuốc chống đông. Làm tăng nhanh từ 2 – 4 lần nồng độ digoxin trong máu không lường trước. Việc tương tác giữa digoxin với azithromycin, các Digitalis có thể gây ra những ngộ độc digitalis không lường trước.Xảy ra độc tính cấp với những biểu hiện như co thắt mạch ngoại biên trầm trọng và không có cảm giác.Azithromycin khi kết hợp với thuốc chuyển hóa qua hệ CYP450 sẽ gây ra hiện tượng tăng nồng độ huyết thanh của carbamazepin, cyclosporin, hexobarbital, phenytoin.Azithromycin kết hợp với Triazolam sẽ làm giảm thanh thải, đồng thời làm tăng tác dụng dược lý của Triazolam. Với Cimetidin có thể tránh được những tương tác nếu uống cách nhau trên 2 giờ.Khi kết hợp với Theophylin thì chưa ghi nhận được những tương tác nhất định. Tuy nhiên, cần theo dõi và chú ý thêm nồng độ huyết tương nếu sử dụng đồng thời hai loại.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc chúng ta nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu kết hợp nhiều loại thuốc với nhau để có được hiệu quả điều trị tốt nhất. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Azicine 500 Thuốc Azicine 500 là thuốc kháng sinh nên cần lưu ý đặc biệt và nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ và các chuyên gia khi sử dụng thuốc cho mẹ mang thai và cho con bú. Chỉ sử dụng khi những lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.Với những người vận hành máy móc và lái xe thì có những nghiên cứu cho thấy sử dụng Azicine 500 gây ra những bất lợi nên hạn chế sử dụng.Cần lưu ý khi sử dụng Azicine 500 với những bệnh nhân suy gan, suy thận. Nếu có những dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang phản ứng lại thuốc thì nên ngưng sử dụng và tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ chuyên môn.Ngoài ra, người bệnh nên dừng sử dụng thuốc Azicine 500 nếu thấy có những dấu hiệu sau đây:Mắc bệnh hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh ( nếu thấy có hiện tượng nôn mửa hay trẻ cáu gắt bất thường khi cho ăn)Bị tiêu chảy do CDAD: Mức độ nghiêm trọng của hiện tượng CDAD có thể từ nhẹ thậm chí đến viêm đại tràng và gây ra tử vong. Vì vậy, phải theo dõi nếu thấy có những dấu hiệu bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm trong có nấm.Thuốc Azicine 500 là thuốc kháng sinh dùng để điều trị trong các trường hợp bị nhiễm khuẩn về đường hô hấp, viêm đường răng miệng và ở cơ quan sinh dục không gây biến chứng. Vì đây là thuốc kháng sinh kê đơn nên bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ về liều lượng và cách sử dụng của bác sĩ để có được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,252
Đau bụng trên bên phải – Báo động ung thư gan Đau bụng trên bên phải – dấu hiệu ung thư gan thường bị bỏ qua Bụng được tính từ phần mũi ức xuống tới rận dưới đáy bụng. Gồm hai vùng chính: vùng thượng vị (trên rốn) và vùng hạ vị (vùng dưới rốn). Bụng trên bên phải bao gồm các cơ quan như: gan, thận, túi mật… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau bụng trên bên phải Cơn đau bụng trên bên phải có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: Nguy hiểm hơn cả, đau bụng trên bên phải có thể là dấu hiệu của ung thư gan. Do gan nằm ở vùng bên phải của bụng trên, kéo dài đến giữa. Khi bị ung thư, gan nở to kèm theo việc suy giảm chức năng gan dẫn đến tình trạng đau vùng bụng trên bên phải. Các dấu hiệu khác của ung thư gan Ung thư gan giai đoạn đầu thường có biểu hiện rất mơ hồ, không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: Vàng da, vàng mắt và ngứa là một trong những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư gan. Làm gì khi bị đau bụng trên bên phải? Nếu nghi ngờ ung thư gan, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết như: xét nghiệm máu đánh giá chức năng gan, tìm chất chỉ điểm ung thư gan; siêu âm ổ bụng; chụp CT, chụp MRI… Tham khảo: tầm soát ung thư gan
thucuc
273