text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Xét nghiệm troponin T trong đánh giá suy tim, nhồi máu cơ tim
Xét nghiệm troponin T được dùng để đo nồng độ protein troponin T trong máu. Những protein này được giải phóng khi cơ tim có dấu hiệu bị tổn thương. Nồng độ troponin rất cao thường trong máu cho thấy gần đây một người có trải qua các cơn nhồi máu cơ tim.
1. Xét nghiệm troponin T là gì?
Troponin T (Tn. T) là một thành phần của bộ máy co cơ của các cơ tim và cơ xương. Tn. T có nguồn gốc duy nhất từ cơ tim (trọng lượng phân tử 39,7 k. D) khác biệt rõ rệt so với cơ xương. Do tính đặc hiệu cao về mô học, troponin T là dấu ấn chuyên biệt cho cơ tim và có độ nhạy cao với các tổn thương cơ tim.Xét nghiệm troponin T là xét nghiệm miễn dịch invitro dùng để định lượng troponin T tim trong huyết thanh và huyết tương người. Hiện nay, hs- troponin được định lượng bằng máy phân tích miễn dịch Cobas E của Roche thông qua phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang ECLIA cùng với hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu có tác dụng kháng trực tiếp troponin T tim người.Vì có giá trị tiên đoán tốt nên xét nghiệm troponin T đã được đề nghị sử dụng để đo lường ở những bệnh nhân:Suy thận mạn tính, Tn. T thường tăng ở các bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính tiền thẩm phân phúc mạc, tăng cao trước khi xảy ra biến cố tim mạch.Có thể tiên lượng bệnh cảnh ngắn, trung và dài hạn cho những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.Xác định những bệnh nhân nào có lợi ích với liệu pháp chống huyết khối.
Kết quả xét nghiệm troponin T có thể được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch
Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm nếu một người gặp phải các triệu chứng gợi ý cơn đau tim chẳng hạn như:Đau ngực. Khó thở. Nhịp tim nhanh. Chóng mặt. Mệt mỏi. Không sử dụng đơn độc kết quả nồng độ troponin tăng cao để chẩn đoán bệnh suy tim. Cần kết hợp các triệu chứng và các kết quả thăm dò chức năng khác như kiểm tra thể chất hoặc điện tâm đồ (ECG). Từ đó, có thể chẩn đoán, đưa ra các quyết định điều trị và các phương pháp phù hợp.
2. Nguyên nhân làm thay đổi nồng độ troponin T
Thông thường nồng độ troponin T được tính bằng nanogam trên mililit máu (ng/ml). Các mức độ troponin T như sau:Bình thường: dưới 0,04 ng/mlĐau tim có thể xảy ra: trên 0,40 ng/ml. Có kết quả trong khoảng 0,04 đến 0,39 ng/ml thường cho thấy bạn có vấn đề với tim. Tuy nhiên, một số người khỏe mạnh bình thường vẫn có nồng độ troponin T cao hơn mức 0,04 ng/ml. Vì vậy, nếu kết quả nằm trong phạm vi này, bác sĩ có thể kiểm tra các triệu chứng khác và yêu cầu xét nghiệm thêm trước khi đưa ra chẩn đoán.Nồng độ rất cao thường gợi ý một người đã bị đau tim, điều này có thể xảy ra nếu máu nuôi cơ tim đột nhiên bị chặn lại, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Bệnh nhân có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim khi nồng độ troponin T rất cao
Một số nguyên nhân gây tăng nồng độ troponin T có thể bao gồm:Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tim là một phản ứng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa đến tính mạng.Suy tim, suy thận hoặc bệnh thận mãn tính.Tổn thương liên quan đến hóa trị. Thuyên tắc phổi, viêm cơ tim, bệnh mạch vành.Tổn thương tim do sử dụng thuốc kích thích, chẳng hạn như cocaine.Chấn thương chẳng hạn như từ một cú đánh mạnh, bất ngờ vào ngực.Nồng độ troponin T thấp có thể gặp ở những bệnh nhân ổn định trên lâm sàng như: Bệnh suy tim thiếu máu cục bộ hoặc không thiếu máu cục bộ, suy thận, nhiễm trùng huyết và đái tháo đường, viêm cơ tim, giập cơ tim, thuyên tắc phổi, nhiễm độc tim do thuốc.
3. Điều trị sau khi xét nghiệm troponin T
Điều trị cần tập trung vào việc tìm kiếm và giải quyết nguyên nhân cơ bản gây ra sự thay đổi nồng độ troponin T. Nồng độ troponin T rất cao thường gợi ý rằng một người gần đây bị đau tim. Điều trị một cơn đau tim có hiệu quả phải phụ thuộc vào việc tắc nghẽn dòng máu đến nuôi tim là một phần hay toàn bộ.
Bệnh nhân đau tim có thể do huyết khối làm tắc nghẽn dòng máu nuôi tim
Các phương pháp điều trị thông thường của cơn đau tim bao gồm:Thuốc làm tan máu đông. Nong mạch vành; đặt stent. Phẫu thuật cầu nối chủ - mạch vành.Loại bỏ chọn lọc một số vùng tim hoại tử bằng sóng radioĐể ngăn ngừa các cơ đau tim hơn nữa cần thay đổi lối sống như bỏ thuốc lá, giảm cân, tập thể dục và chế độ ăn uống lành mạnh hơn.Điều trị nồng độ troponin T cao phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Đối với những người bị đau tim, cần điều trị nhanh chóng và kịp thời nhằm tái thông mạch máu nuôi tim. Xét nghiệm troponin T để đánh giá liệu có tổn thương tim của một người hay không. Ngoài ra, mức troponin T cao hơn bình thường của cũng có thể chỉ ra các chấn thương và tình trạng khác ảnh hưởng đến tim.
Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim | vinmec | 960 |
Top các triệu chứng bệnh tổ đỉa dễ nhận biết nhất
Hiện nay không nhiều người nắm rõ triệu chứng bệnh tổ đỉa nên thường dễ nhầm lẫn với các vấn đề da liễu khác. Nếu không kịp nhận diện, tỷ lệ bệnh diễn biến phức tạp và làm tổn thương da trên diện rộng sẽ gia tăng.
Dấu hiệu số 1: Xuất hiện mụn nước
Đây là triệu chứng bệnh tổ đỉa đầu tiên mà chúng ta nên lưu ý. Trên thực tế, mụn nước cũng đồng thời là dấu hiệu khởi phát của một số vấn đề da liễu khác như dị ứng, viêm da, zona, chân tay miệng, thuỷ đậu,… Tuy nhiên nếu người bệnh chỉ phát hiện thấy có mụn nước còn không xuất hiện thêm triệu chứng nào khác thì khả năng cao đã mắc bệnh tổ đỉa.
Để các bạn độc giả dễ hình dung hơn thì các cấu trúc xuất hiện trên bề mặt da, hơi nhô nhẹ lên so với biểu bì và chứa dịch hoặc mủ được coi là mụn nước. Loại mụn này chỉ xuất hiện khi cơ thể có dấu hiệu bội nhiễm vi khuẩn. Chúng được đánh giá là khá mỏng manh, tác động lực nhẹ vào khu vực mụn nổi có thể gây ra tình trạng tràn dịch hoặc vỡ nốt mụn.
Đối với các nốt mụn nước đặc trưng của bệnh tổ đỉa, trung bình chúng chỉ có đường kính tối đa khoảng 3mm. Khi bị bệnh, bệnh nhân thường chỉ phát hiện thấy mụn xuất hiện ở các ngón tay, ngón chân hoặc khu vực bàn tay, bàn chân tại giai đoạn đầu.
Dấu hiệu đặc trưng trên da: Cảm giác ngứa ngáy
Đại đa số bệnh nhân bị tổ đỉa đều khẳng định có xuất hiện cảm giác ngứa ngáy tại vùng da đang bị tổn thương, cụ thể là tại khu vực đang tồn tại mụn nước. Người bệnh thường xuyên phải chịu sự khó chịu, bất tiện tại bàn tay, bàn chân. Nếu chúng ta cố tình gãi hoặc tác động mạnh vào các mụn nước thì khu vực da này lại càng nhạy cảm, thậm chí càng ngứa.
Một số ít trường hợp, tổ đỉa còn cho cảm giác ngứa nhưng kèm theo đau buốt nếu mụn xuất hiện gần các đầu ngón tay. Dù cảm giác đau không đáng kể nhưng gây sự bất tiện khá lớn cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày.
Đặc biệt, cảm giác ngứa sẽ tăng nếu chúng ta để vùng da bị bệnh phải tiếp xúc với nước trong thời gian dài. Tình trạng ngứa còn tiếp tục tệ đi nếu có sự tác động của một số chất hoá học, chất tẩy rửa như xà phòng, nước rửa bát, sữa tắm,…
Dấu hiệu số 3: Các mụn nước tạo thành bóng nước lớn
Chỉ một thời gian ngắn kể từ khi bệnh khởi phát và mụn nước xuất hiện, cơ thể chúng ta sẽ xuất hiện bóng nước. Các bóng nước này là do các mụn nước nhỏ li ti hợp thành, tạo thành dạng mụn có kích thước lớn hơn hẳn. Chúng thường có màu sắc đục hơn mụn nước thông thường và nằm sâu dưới da. Bóng nước chỉ hơi nhô lên so với bề mặt da một chút và đặc biệt rất khó vỡ.
Bóng nước lan nhanh hơn hẳn so với mụn nước trong giai đoạn đầu, chúng sẽ dần lan đến các ngón tay, ngón chân hoặc vùng da xung quanh. Có thể nói đây là triệu chứng bệnh tổ đỉa cảnh báo người bệnh cần can thiệp y tế càng sớm càng tốt.
Dấu hiệu số 4: Vùng da bị tổn thương rất khô và có vảy
Càng xuất hiện nhiều mụn nước thì chứng tỏ vùng da bị bệnh tổn thương càng nặng. Lúc này toàn bộ khu vực da tại bàn tay, bàn chân của người bệnh sẽ có hiện tượng khô, thiếu nước trầm trọng. Thậm chí bác sĩ còn ghi nhận có vảy sừng màu trắng như da khô bị đùn lên hàng ngày tại hầu hết các trường hợp bệnh nhân mắc chứng tổ đỉa.
Nếu bệnh nhân đã phát hiện triệu chứng này nhưng không can thiệp kịp thời thì khả năng sẽ dẫn đến nứt da trong tương lai. Hiện tượng này giống như nứt nẻ trong thời tiết hanh khô nhưng lâu lành hơn. Da càng có nhiều đường nứt thì cảm giác đau đớn lại càng tăng.
Dấu hiệu số 5: Kẽ ngón tay, ngón chân, xung quanh vùng mụn nước có chất dịch
Xuất hiện chất dịch chính là một trong những triệu chứng bệnh tổ đỉa nhiều người lơ là nhất. Hầu hết mọi người đều cho rằng đây là mồ hôi tay hoặc mồ hôi chân nhưng trên thực tế chúng chính là huyết thanh. Huyết thanh này được tích luỹ bên trong các tế bào đang chịu tổn thương và bị giải phóng ra khi mụn nước bị vỡ.
Nếu không nhanh chóng nhận diện triệu chứng này, bản thân các dịch này có thể tiếp tục là mầm mống lây lan bệnh sang các vùng da lành khác hoặc khiến vùng da tổn thương bị nhiễm khuẩn nặng hơn.
Dấu hiệu số 6: Sưng hạch bạch huyết
Thường thì bệnh nhân bị tổ đỉa chỉ phát hiện sưng hạch bạch huyết khi bệnh đã phát triển đến giai đoạn nặng. Lý giải cho dấu hiệu này các bác sĩ đã nhận định rằng khi cơ thể bị nhiễm trùng, cơ thể sẽ tự động sinh ra các tế bào miễn dịch. Số lượng bạch cầu cùng kháng thể tăng sẽ làm tăng kích thước các hạch bạch huyết.
Đa số bệnh nhân tổ đỉa đều ghi nhận hạch xuất hiện nhiều tại vùng nách và ngực.
Dấu hiệu số 7: Móng tay, chân bị biến dạng
Đây không phải triệu chứng bệnh tổ đỉa xuất hiện trên tất cả các ca bệnh nhưng vẫn là một dấu hiệu khá đáng lưu ý. Dấu hiệu này không xuất hiện ngay trong thời kỳ khởi phát mà chỉ xuất hiện sau một thời gian dài bị bệnh. Nguyên do móng tay hoặc móng chân của chúng ta có thể bị biến dạng là do ảnh hưởng của hiện tượng sưng hạch bạch huyết. Càng nhiều hạch bị sưng thì nguy cơ các phần móng này bị biến dạng càng cao. | medlatec | 1,063 |
Cách làm mặt nạ nha đam trị mụn
Đắp mặt nạ bằng nha đam mang lại nhiều hữu ích cho người sử dụng. Phương pháp này không chỉ có tác dụng trị mụn hiệu quả mà còn giúp làn da của bạn căng bóng.
1. Tác dụng của nha đam
Nha đam còn có tên gọi khác là lô hội, đây là loại cây thân chứa nhiều nước và dễ trồng. Thân cây nha đam có chứa rất nhiều các loại vitamin như A, C, E, các vitamin nhóm B và axit folic,... Các vitamin này có tác dụng kháng khuẩn, giúp loại bỏ tế bào chết và chống sưng viêm cho da.Ngoài ra, nha đam còn chứa các nguyên tố vi lượng như kẽm, magie,... có tác dụng làm tăng khả năng kháng khuẩn, thành phần dịu nhẹ không gây kích ứng hay làm tổn thương làn da và chữa lành các vết thương do mụn gây ra.Bên cạnh đó, nha đam còn có tác dụng giữ nước, cấp ẩm cho da, sản sinh collagen và tăng độ đàn hồi cho da. Từ đó giúp làn da mềm mịn, khỏe khoắn và giúp tránh được tình trạng da khô hay mất nước.
2. Cách làm mặt nạ nha đam trị mụn
2.1. Sử dụng mặt nạ bằng nha đam nguyên chất. Bạn có thể làm mặt nạ nha đam bằng nha đam nguyên chất như sau: Lấy nha đam tươi rửa sạch và tách lấy phần thịt bên trong và bỏ đi phần vỏ bên ngoài. Trước khi đắp mặt nạ nha đam, bạn nên rửa mặt thật sạch và lau khô bằng khăn bông mềm. Sau đó, bạn lấy phần thịt nha đam vừa tách đắp lên mặt và vùng da chứa mụn. Thời gian đắp mặt nạ từ 20 - 30 phút, sau đó mới rửa lại bằng nước sạch. Bạn nên làm mặt nạ theo cách này từ 2 - 3 lần/ tuần để có làn da mịn màng và cải thiện tình trạng mụn.2.2. Cách làm mặt nạ trị mụn bằng nha đam và mật ong. Bên cạnh nha đam thì mật ong cũng là 1 trong những nguyên liệu có khả năng trị mụn hiệu quả. Bạn có thể sử dụng kết hợp nha đam và mật ong làm mặt nạ để trị mụn, đặc biệt là mụn ẩn. Ngoài ra, mặt nạ nha đam và mật ong cũng làm giảm vết thâm nhanh chóng.Cách làm: Bạn tách lấy phần thịt bên trong thân cây nha đam, sau đó trộn với mật ong theo tỉ lệ mật ong và nha đam là 2:1 tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Tiến hành rửa sạch mặt, sau đó thoa hỗn hợp vừa trộn lên da, kết hợp massage nhẹ nhàng trên da trong khoảng 15 - 20 phút để các dưỡng chất thẩm thấu vào trong da và sau đó rửa sạch bằng nước. Bạn nên thực hiện 2 lần mỗi tuần để giúp giảm mụn trên da mặt.2.3. Cách làm mặt nạ trị mụn bằng nha đam và chanh. Chanh là một loại quả có tác dụng sát khuẩn và làm sạch da nhờ lượng lớn axit tự nhiên. Đồng thời, chanh và nha đam đều chứa vitamin C giúp làm trắng da, diệt khuẩn và trị mụn hiệu quả.Cách làm mặt nạ bằng nha đam và chanh: Sử dụng 100g nha đam tách lấy phần gel bên trong, sau đó vắt nước chanh vào cốc nha đam (dùng 1 quả). Bạn nên dùng thìa đánh nhuyễn hỗn hợp để tạo độ sánh mịn. Sau đó, rửa mặt sạch và bôi hỗn hợp vừa làm lên da mặt khoảng 15 phút, rồi rửa lại bằng nước sạch. Bạn nên dùng hỗn hợp này 2 lần mỗi tuần sẽ giúp giảm mụn hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý khi dùng cho da nhạy cảm vì chanh có tính axit mạnh có thể làm bỏng da của bạn.2.4. Cách làm mặt nạ bằng nha đam và nước vo gạo để trị mụn. Nước vo gạo có chứa nhiều vitamin nhóm B và các khoáng chất tự nhiên, có tác dụng làm trắng da, tăng sức đề kháng cho da và giảm mụn. Ngoài ra, cám gạo còn có tác dụng chống oxy hóa, giảm thâm nám và làm da đều màu hơn. Khi kết hợp đồng thời nha đam và nước vo gạo sẽ đem lại hiệu quả trị mụn tốt hơn.Cách làm: Bạn tách lấy phần gel bên trong nha đam và xay nhuyễn, sau đó trộn với một lượng nước vo gạo nguyên chất sao cho vừa phải để tạo thành hỗn hợp sánh mịn. Dùng hỗn hợp đó đắp lên mặt sau khi đã rửa mặt thật sạch, đắp trong khoảng 15 phút và rửa lại bằng nước sạch. Thường xuyên đắp mặt nạ theo cách này mỗi tuần từ 3 - 4 lần để có làn da khỏe mạnh, giảm mụn hiệu quả.2.5. Cách làm mặt nạ trị mụn bằng nha đam và nghệSử dụng nha đam và nghệ làm mặt nạ sẽ giúp làn da sáng khỏe và đều màu hơn. Bên cạnh đó, nghệ còn có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm nên có thể sử dụng để điều trị các vấn đề về da.Cách làm: Bạn dùng 1 thìa gel nha đam với 1⁄4 nghệ, kết hợp thêm với mật ong và nước hoa hồng, trộn đều thành hỗn hợp sánh mịn. Sau đó, đắp lên mặt và cổ và để khô tự nhiên trong khoảng 20 phút. Cuối cùng, rửa lại thật sạch bằng nước và lau khô. Với cách này, bạn có thể đắp khoảng 2 lần mỗi tuần để có làn da đẹp và chắc khỏe.Tóm lại, nha đam là một loài cây có tác dụng làm đẹp da rất tốt. Bạn có thể làm mặt nạ nha đam nguyên chất cũng đã mang lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, bằng cách kết hợp nha đam với các nguyên liệu khác như mật ong, nghệ, chanh, nước vo gạo,... sẽ mang đến hiệu quả trị mụn và chăm sóc da mềm mịn, sáng và đều màu hơn. | vinmec | 1,030 |
Cảnh giác đột quỵ não khi giao mùa
Ai cũng biết rằng đột quỵ não, hay còn được gọi một cách nôm na là tai biến mạch máu não, có căn nguyên do tổn thương xơ vữa mạch não hoặc do tăng huyết áp. Nhưng còn một nguyên nhân cũng rất hay gặp trên thực tế lâm sàng gây đột quỵ não, đó là nguyên nhân do... tim mà đặc biệt khi giao mùa thời tiết lạnh đột ngột.
Các điều kiện làm cho huyết khối dễ hình thành trong tâm nhĩ bao gồm tần số đập của tâm nhĩ, kích thước tâm nhĩ, tình trạng máu tăng đông hoặc máu bị cô đặc do mất nước. Khi tâm nhĩ đập quá nhanh hay “rung” lên đơn thuần, máu sẽ luẩn quẩn ở tâm nhĩ mà không xuống tâm thất được nên dễ bị đông. Điều kiện thứ hai đó là kích thước của tâm nhĩ. Tâm nhĩ càng giãn to thì khả năng hình thành huyết khối trong đó càng lớn.
Rung nhĩ là một loại loạn nhịp gây ra bởi những xung động rất nhanh (khoảng 400 lần/phút) và rất không đều tác động lên tâm nhĩ làm cho nó gần như không kịp co bóp nữa mà chỉ “rung” lên không đều ở từng phần, từng sợi cơ. Trên lâm sàng, rung nhĩ chính là biểu hiện của chứng “loạn nhịp hoàn toàn”.
Một số bệnh tim có biểu hiện rung nhĩ như bệnh hẹp van hai lá, bệnh mạch vành, viêm màng ngoài tim, ngộ độc digitan, bệnh tim bẩm sinh, viêm cơ tim, bệnh cơ tim phì đại và một số trường hợp không rõ nguyên nhân.
Biểu hiện của đột quỵ não do tim
Đột quỵ não do tim biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Khởi đầu bệnh nhân thấy đau đầu dữ dội, thất ngôn, liệt nửa người không đồng đều giữa tay và chân, hôn mê ở các mức độ khác nhau. Bệnh nhân có thể tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề nếu cục máu đông gây tắc mạch lớn ở não. Các trường hợp nhẹ hơn có thể chỉ biểu hiện bằng triệu chứng méo miệng, nói ngọng, nuốt sặc, liệt thần kinh vận nhãn. Cũng có thể cục máu đông, sau khi trôi lên não gây tắc mạch, tự tiêu đi theo cơ chế đông máu nên chỉ gây liệt trong thời gian ngắn và người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn. Chẩn đoán xác định đột quỵ não do tim dựa vào các triệu chứng lâm sàng của đột quỵ não ở người có bệnh tim đang bị loạn nhịp hoàn toàn hoặc loạn nhịp nhanh cộng với phim chụp cắt lớp, phim chụp cộng hưởng từ sọ não thấy có hình ảnh nhũn não (tắc mạch não) và siêu âm tim thấy có huyết khối tâm nhĩ trái, huyết khối van hai lá cơ học...
Dự phòng được không?
Dự phòng biến chứng tắc mạch não do rung nhĩ bao gồm hai vấn đề chủ yếu. Thứ nhất là kiểm soát tần số tim hoặc cố gắng đưa nhịp tim về nhịp xoang với các biện pháp như dùng thuốc (digitan, cordarone), sốc điện, đốt ổ loạn nhịp, phẫu thuật (thủ thuật Maze). Thứ hai là ngăn cản sự hình thành huyết khối bằng việc sử dụng các thuốc chống đông. Các thuốc chống đông hay được dùng là thuốc loại chống kết tập tiểu cầu (aspirin, aspegic), thuốc kháng vitamin K như sintrom. Việc uống thuốc dự phòng phải đều đặn, theo đúng chỉ định và phải được kiểm tra thường xuyên bởi các thầy thuốc chuyên khoa tim mạch. Điều trị dự phòng huyết khối phải được kết hợp với xử trí nguyên nhân gây rung nhĩ như nong tách hẹp van hai lá qua da hoặc mổ thay van, điều trị các bệnh mạch vành, đái tháo đường, viêm phổi. Bệnh nhân cũng nên duy trì một lối sống lành mạnh, đặc biệt tránh uống rượu và hút thuốc lá (những tác nhân dễ gây kích thích khởi phát cơn rung nhĩ), ăn nhạt, tập thể dục hoặc vận động phù hợp, tránh những xúc cảm hoặc stress, ăn uống đầy đủ...
Tóm lại, phải luôn cảnh giác với biến chứng tắc mạch gây đột quỵ não ở bệnh nhân có biểu hiện rung nhĩ (hay loạn nhịp hoàn toàn) do bất cứ nguyên nhân nào, từ đó có chiến lược dự phòng huyết khối để tránh các biến chứng nói trên có thể xảy ra. | medlatec | 762 |
Siêu âm thai 5D có tốt không? bác sĩ chẩn đoán
Công nghệ siêu âm ngày càng tiên tiến và hiện đại, không chỉ giúp mẹ có thể ngắm nhìn rõ nét thế giới của con yêu ngay từ khi còn trong bụng mà còn giúp bác sĩ chẩn đoán, phát hiện sớm các dị tật thai nhi. Vậy siêu âm 5D có tốt không? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé!
Siêu âm 5D không chỉ giúp mẹ quan sát được thai nhi một cách rõ nét, chi tiết nhất mà còn giúp bác sĩ có thể nhìn rõ cấu trúc bên trong của thai nhi như cấu trúc tim, não, sự chuyển động của chất lỏng… từ đó giúp bác sĩ có thể chẩn đoán, phát hiện các bất thường ở thai nhi ngay từ những tháng đầu tiên của thai kỳ.
Siêu âm 5D có tốt không?
Công nghệ siêu âm 5D có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn các thế hệ siêu âm trước đó bởi đây chính là sự tích hợp của toàn bộ những tính năng nổi trội từ các máy siêu âm 2D, 3D, 4D. Vậy siêu âm 5D có tốt không? Câu trả lời chắc chắn là có rồi! Bởi siêu âm 5D là phương pháp hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán và theo dõi tình trạng người bệnh. Cho đến nay, vẫn chưa có bất cứ nghiên cứu nào chỉ ra rằng siêu âm 5D có hại cho sức khỏe của mẹ cũng như thai nhi, vì vậy người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm với phương pháp siêu âm hiện đại này.
Công nghệ siêu âm 5D có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn các thế hệ siêu âm trước đó
Ưu điểm vượt trội của công nghệ siêu âm 5D so với các thế hệ siêu âm trước đó là giúp phát hiện sớm các dị tật về tim và não của thai nhi thông qua công nghệ chụp 9 mặt cắt tim, 6 hình ảnh hiển thị cho 3 mặt cắt ngang của não. Nhờ vậy, bác sĩ có thể chẩn đoán sớm và chính xác hơn các dị tật của thai nhi, ngay từ thời điểm thai 12 – 16 tuần.
Ngoài ra, siêu âm 5D còn hỗ trợ sàng lọc hầu hết các dị tật khác về hình thái của thai nhi như độ mờ da gáy, sứt môi, hở hàm ếch, phổi, thận…
Siêu âm 5D còn được tích hợp công nghệ bán tự động giúp các bác sĩ ước lượng chính xác hơn cân nặng và các chỉ số sinh trắc học của thai nhi như: Đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu, chu vi bụng, chiều dài xương đùi…
Nhờ công nghệ siêu âm 5D, bác sĩ có thể chẩn đoán sớm và chính xác hơn các dị tật của thai nhi ngay từ những tháng đầu tiên của thai kỳ
Nên siêu âm thai 5D ở tháng thứ mấy?
Tùy thuộc vào từng giai đoạn khác nhau của thai kỳ, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các phương pháp siêu âm khác nhau để kiểm tra sự phát triển của thai nhi.
Thông thường, bác sĩ khuyến khích mẹ thực hiện siêu âm 5D ở các mốc thai tuần thứ 12, 16, 22, 32 để có thể phát hiện sớm các dị tật ở thai nhi cũng như quan sát được sự phát triển của thai nhi một cách rõ nét.
Nên siêu âm thai 5D ở tháng thứ mấy? | thucuc | 601 |
Đi bộ nhanh hơn có thể cải thiện sức khỏe của bạn
Nghiên cứu từ các nhà khoa học đã chứng minh rằng tốc độ đi bộ có mối liên hệ trực tiếp đến sức khỏe tổng thể và chức năng nhận thức của cơ thể. Theo đó tốc độ đi bộ nhanh giúp cải thiện sức khỏe một cách tích cực và mang lại nhiều lợi ích.
1. Nghiên cứu về ảnh hưởng của tốc độ đi bộ đối với sức khỏeĐể chứng minh vai trò và lợi ích của quá trình đi bộ nhanh đối với sức khỏe cơ thể, các nhà khoa học đã thực hiện nghiên cứu trên gần 1000 người tham gia. Những người tham gia nghiên cứu được thực hiện kiểm tra và trả lời các câu hỏi liên quan đến các hoạt động và tốc độ đi bộ mỗi ngày. Điều này cho thấy chức năng đầu đời của não bộ có ảnh hưởng đến chức năng của cơ thể, trong đó có tốc độ đi bộ”. Nghiên cứu cũng rút ra kết luận rằng con người có thể dự đoán tốc độ đi bộ ở tuổi trung niên bằng cách đánh giá chức năng nhận thức thần kinh ở độ tuổi lên 3. Có sự khác biệt trung bình là 12 điểm IQ giữa những đứa trẻ lớn có tốc độ đi bộ chậm nhất (khoảng 1,21 mét/giây) và người đi bộ nhanh nhất (khoảng 1,75 mét/giây). Tốc độ và dáng đi không chỉ là chỉ số của sự lão hóa mà còn phản ánh sức khỏe não bộ suốt đời.Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những người có tốc độ đi bộ chậm được chứng minh là có tốc độ lão hóa nhanh hơn trên thang điểm 19 được đưa ra bởi các nhà nghiên cứu. Ngoài ra, các hệ cơ quan như phổi, răng và hệ thống miễn dịch ở những người này có xu hướng yếu hơn so với những người có tốc độ đi bộ nhanh.Xem ngay: Đi bộ nhanh – Đơn giản mà tốt
Đi bộ nhanh mang lại những tác dụng như tăng tính linh hoạt của cơ và khớp
2. Đi bộ nhanh có tác dụng gì?Tốc độ đi bộ từ lâu đã được sử dụng làm thức đo sức khỏe và quá trình lão hóa của cơ thể, đặc biệt là ở những người cao tuổi. Theo đó, tốc độ đi bộ nhanh mang lại những tác dụng như sau:Tăng nhịp tim: Đi bộ nhẹ nhàng thường được thực hiện với cường độ nhẹ, trong khi đi bộ nhanh sẽ nâng nhịp tim của bạn vào vùng cường độ trung bình;Cải thiện nỗ lực giảm cân: Tốc độ đi giúp giảm cân theo nguyên tắc đốt cháy lượng calo của cơ thể. Vậy đi bộ nhanh giảm bao nhiêu calo? Theo đó, lượng calo đốt chạy phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của mỗi người, tuy nhiên việc đi bộ nhanh làm tăng tốc độ đốt cháy calo, tăng cường sức bền và thể lực của cơ thể;Tăng tính linh hoạt của cơ và khớp: Tùy thuộc vào kiểu đi bộ, dáng đi và điểm xuất phát của bạn mà công dụng tăng độ linh hoạt của cơ, khớp sẽ khác nhau;Tăng cường cơ bắp, đặc biệt là cơ bụng và cơ chân: Đi bộ giúp làm tăng phạm vi chuyển động của bạn cũng như chuyển áp lực từ các khớp đến hệ cơ, từ đó giúp tăng cường và làm săn chắc cơ bắp;Giảm thiểu các rủi ro về sức khỏe: Đi bộ khoảng 150 phút mỗi tuần với cường độ vừa phải giúp bảo vệ, nâng cao sức khỏe và giảm nguy cơ rủi ro về sức khỏe.Vậy làm thế nào để biết bạn đang có tốc độ đi nhanh hay chậm? Theo đó, bạn có thể sử dụng các ứng dụng đi bộ và chạy, máy theo dõi thể dục GPS hoặc đơn giản hơn là đi bộ trên một đoạn đường đã biết độ dài và tính khoảng thời gian đi hết đoạn đường đó, từ đó xác định được tốc độ đi bộ.
Từ những lợi ích mà việc đi bộ mang lại, các nhà khoa học khuyến cáo mỗi người nên xây dựng bài tập thể dục đi bộ với tốc độ phù hợp với cân nặng, chiều cao và tình trạng sức khỏe để giúp rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.comm, verywellfit.com | vinmec | 754 |
Giải đáp thắc mắc: khám sức khỏe tổng quát nữ gồm khám những gì?
Dù ở độ tuổi nào thì khám sức khỏe tổng quát cũng là việc nữ giới cần thực hiện đều đặn để tầm soát các nguy cơ bệnh lý, có phương án bảo vệ sức khỏe một cách tối ưu. Vậy khám sức khỏe tổng quát nữ gồm khám những gì, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về điều này.
1. Tại sao nữ giới nên đi khám sức khỏe tổng quát đều đặn?
Khám sức khỏe tổng quát nữ là thủ tục được thực hiện nhằm kiểm tra tổng quát tình trạng sức khỏe của các chức năng bên trong cơ thể từ đó phát hiện các vấn đề bất thường ngay từ giai đoạn sớm. Việc làm này được khuyến cáo nên diễn ra thường xuyên bởi:
- Dù là nam giới hay nữ giới thì đều có nguy cơ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Riêng với nữ giới, nếu trước đây, chỉ ở độ tuổi 30 - 40 mới bắt đầu có nguy cơ gặp nhiều loại bệnh lý khác nhau thì hiện nay ngay cả ở độ tuổi 20 - 30 vẫn xảy ra tình trạng này.
- Xây dựng được thói quen khám sức khỏe tổng quát định kỳ không chỉ giúp nữ giới hiểu được tình trạng sức khỏe hiện tại mà còn sớm phát hiện bệnh lý để điều trị kịp thời, tăng cơ hội khỏi bệnh và được bác sĩ tư vấn cách thức chăm sóc sức khỏe, xây dựng chế độ dinh dưỡng và lối sống khoa học để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh sẽ đến trong tương lai.
2. Khám sức khỏe tổng quát nữ gồm khám những gì?
2.1. Khám sức khỏe tổng quát nữ là khám những gì?
Đại đa số chị em phụ nữ không biết chính xác khám sức khỏe tổng quát nữ gồm khám những gì nên khi thực hiện thủ tục này khó tránh bỡ ngỡ, tốn nhiều thời gian. Về cơ bản, nội dung khám sức khỏe tổng quát của nữ giới bao gồm:
2.1.1. Thăm khám lâm sàng và hỏi tiểu sử bệnh
- Khám nội tổng quát
Quá trình khám này gồm kiểm tra vòng ngực; vòng bụng; cùng các chỉ số: BMI, huyết áp, nhịp tim, cân nặng, chiều cao,... để đánh giá nguy cơ về các bệnh lý nội khoa và tim mạch. Trong quá trình khám bác sĩ cũng sẽ hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và đánh giá yếu tố nguy cơ bệnh lý.
- Khám thị lực: đánh giá các nguy cơ đối với bệnh lý về mắt
- Khám răng: kiểm tra và tư vấn các vấn đề răng miệng.
- Khám tai mũi họng: khám, kiểm tra và tư vấn các vấn đề về tai - mũi - họng.
- Khám phụ khoa: khám tuyến vú, khám phần phụ.
2.1.2. Thăm dò cận lâm sàng
Bên cạnh những nội dung nêu trên, khám sức khỏe tổng quát nữ gồm khám những gì còn có các xét nghiệm cận lâm sàng sau:
- Xét nghiệm sinh hóa máu
+ Xét nghiệm men gan, định lượng bilirubin để đánh giá chức năng gan.
+ Xét nghiệm ure máu và creatinin để đánh giá chức năng thận.
+ Xét nghiệm đường huyết giúp tầm soát nguy cơ đái tháo đường.
+ Xét nghiệm acid uric để xác định bệnh gút.
+ Xét nghiệm cholesterol để kiểm tra rối loạn lipid máu.
+ Xét nghiệm sắt huyết thanh để kiểm tra lượng sắt ở trong máu.
- Tổng phân tích nước tiểu: để phát hiện bệnh lý ở đường niệu và hệ thống bài tiết nước tiểu.
- Xét nghiệm công thức máu
+ Xác định nhóm máu.
+ Đánh giá nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn đông máu liên quan tới số lượng tiểu cầu.
- Xét nghiệm vi sinh
+ HBs
Ab: xác định kháng nguyên và định lượng kháng thể viêm gan B.
+ HCV Ab: xác định kháng thể gây bệnh viêm gan C.
- Xét nghiệm miễn dịch
+ AFP: tầm soát ung thư gan.
+ TSH, FT3, FT4: đánh giá chức năng của tuyến giáp.
- Siêu âm
+ Ổ bụng: kiểm tra bệnh lý xảy ra với các cơ quan ở trong ổ bụng như: thận, gan, lá lách, tụy,...
+ Đo độ đàn hồi nhu mô gan: xác định độ xơ hóa gan đồng thời tiên lượng bệnh và theo dõi bệnh lý ở gan.
+ Siêu âm tuyến vú: xác định bệnh lý xảy ra ở vú.
+ Siêu âm tuyến giáp.
+ Siêu âm phụ khoa.
- Thực hiện thăm dò chức năng
+ Điện tâm đồ: xác định các bệnh lý tim mạch.
+ Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang tuyến vú, X-quang phổi; chụp MRI cột sống thắt lưng, cột sống ngực, cột sống cổ; chụp CT cắt lớp vi tính; nội soi dạ dày, đại tràng.
2.2. Trước khi đi khám tổng quát nữ giới nên lưu ý
Khi đã biết khám sức khỏe tổng quát nữ gồm khám những gì thì nữ giới cũng cần chú ý đến một số vấn đề sau để không ảnh hưởng đến kết quả của quá trình thăm khám và kiểm tra:
- Không ăn sáng, không dùng đồ có chứa chất kích thích hoặc cồn vào buổi sáng của ngày khám sức khỏe tổng quát.
- Uống nhiều nước và nhịn tiểu tiện trước khi siêu âm bụng tổng quát để bác sĩ dễ dàng quan sát các bộ phận bên trong bụng hơn.
- Những trường hợp thực hiện xét nghiệm phiến đồ âm đạo (PAP Smear) để tầm soát ung thư cổ tử cung cần:
+ Đây là xét nghiệm chỉ dành cho phụ nữ đã có đời sống tình dục, không làm xét nghiệm khi âm đạo đang ra máu hoặc trong kỳ kinh, đang bị viêm nhiễm phụ khoa nặng, đang mang thai, đang dùng thuốc đặt để điều trị viêm âm đạo.
+ Nên tiến hành xét nghiệm trước hoặc sau kỳ kinh tối thiểu 7 ngày và không quan hệ tình dục hay thụt rửa âm đạo trước khi làm xét nghiệm 24 giờ. Vì thế, trước khi thực hiện thủ tục này khách hàng nên tìm hiểu kỹ để lựa chọn được gói khám hợp lý nhất.
- Gói khám cho nam giới:
TẠI ĐÂY
- Gói khám cho nữ giới:
TẠI ĐÂY | medlatec | 1,046 |
Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối bạn nên biết
Ung thư đại tràng gồm 4 giai đoạn chính. Nếu được phát hiện càng sớm thì tỷ lệ sống sót trên 5 năm càng cao, phát hiện muộn tiên lượng sống của người bệnh càng giảm. Sau đây là một số dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Mời bạn đón xem ngay trong bài viết dưới đây.
1. Ung thư đại tràng giai đoạn cuối là gì?
Ung thư đại tràng được phân ra thành 4 giai đoạn chính, trong các giai đoạn đó lại được phân chia thành các giai đoạn nhỏ và đặt tên theo lần lượt là: giai đoạn 1, giai đoạn 2 (IIa, IIb, IIc), giai đoạn 3 (IIIa, IIIb, IIIc) và giai đoạn 4 (IVa, IVb).
Như vậy giai đoạn 1 là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Còn giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng của ung thư đại tràng, lúc này các tế bào ung thư đã di căn tới các cơ quan khác trên cơ thể.
Cụ thể:
– IVa: Ung thư đã di căn đến một phần xa của cơ thể. Ví dụ: ung thư đại tràng di căng gan hoặc phổi.
– IVb: Ung thư đã di căn đến hơn một phần xa của cơ thể. Ví dụ: ung thư đại tràng di căn gan và phổi, di căn vào xương và di căn lên não, di căn vào xương và di căn hạch bạch huyết trong ổ bụng.
Tỷ lệ sống của người bệnh còn tùy thuộc vào từng giai đoạn. Nếu như ở giai đoạn 1, tỷ lệ sống trên 5 năm của người bị ung thư đại tràng có thể lên tới 90% thì ở giai đoạn 2 tỷ lệ đó còn khoảng 80-83%, sang giai đoạn 3 tỷ lệ là 60% và ở giai đoạn 4 tỷ lệ sống chỉ còn khoảng 11%.
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối là khi các tế bào ung thư đã di căn đến một hoặc nhiều phần xa của cơ thể
Chính vì vậy, “chìa khóa” đẩy lùi bệnh ung thư đại tràng nói riêng và các bệnh ung thư nói chung là cần phát hiện bệnh càng sớm càng tốt. Để có biện pháp can thiệp ngay từ đầu loại bỏ hoặc hạn chế tối đa sự phát triển của ung thư, điều trị khỏi hoặc kéo dài sự sống cho người bệnh.
2. Nhận biết các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối (giai đoạn IVa, IVb) cũng tùy thuộc vào việc ung thư đã di căn đến bộ phận nào, sẽ có các dấu hiệu đặc trưng riêng của từng bộ phận đó. Nhưng nhìn chung sau đây là một số dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối (giai đoạn 4) bạn cần lưu ý như sau:
2.1 Rối loạn tiêu hóa, đại tiện phân có máu – dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Đây có thể là biểu hiện của ung thư đại tràng khi đã di căn đến gan. Gan là bộ phận chứa nhiều máu và tốc độ máu chảy chậm, do đó các tế bào ung thư đại tràng dễ bám dính và phát triển thành các khối u thứ phát. Thời gian trung bình để ung thư đại tràng di căn gan từ lúc chưa có hiện tượng di căn đến khi phát hiện di căn gan là khoảng 17 tháng.
Khi này người bệnh thường có các biểu hiện của bệnh lý đường ruột, điển hình là rối loạn tiêu hóa (đau bụng nhất là phần hạ sườn phải, phân thay đổi bất thường, có máu trong phân, tắc ruột). Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, có thể vàng da, vàng mắt.
Đau bụng nhất là phần hạ sườn phải, phân thay đổi bất thường, có máu trong phân, tắc ruột, mệt mỏi, có thể vàng da, vàng mắt có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng giai đoạn cuối di căn gan.
2.2 Ho, khó thở – dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Ho, khó thở có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý như viêm phổi,… nhưng cũng có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Thường khi này ung thư đã di căn đến phổi, sự chèn ép của khối u lên hệ hô hấp (phổi) khiến việc hô hấp trở nên khó khăn.
Cụ thể như:
– Ho: dai dẳng, ho ra máu hoặc có đờm lẫn máu
– Khó thở: đau tức ngực, khó thở, thở khò khè
Thời gian để ung thư đại tràng di căn sang phổi khoảng 12 tháng.
Ho, khó thở có thể là biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn cuối di căn phổi.
2.3 Đau nhức xương, đau nhức cơ thể – dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Thời gian để ung thư đại tràng di căn vào xương khoảng 20 tháng. Khi này các tế bào ung thư mới hình thành sẽ phát triển ở xương, chèn ép hủy hoại các mô xương và gây ra triệu chứng như:
– Đau nhức xương, sưng và đau nhất tại phần có khối u
– Có thể gãy xương nhẹ hoặc không có chấn thương nào
– Các rễ thần kinh và tủy sống bị chèn ép gây đau nhức mỏi toàn thân
2.4 Đau đầu, co giật – dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Khi các tế bào ung thư đã di căn lên não, tỷ lệ thấp chỉ khoảng 5%. Thời gian trung bình để các tế bào ung thư đại tràng di căn não là khoảng 33 tháng. Tiên lượng sống của người bệnh trong trường hợp này thấp nhất.
Các dấu hiệu như:
– Đau đầu dữ dội hoặc thường xuyên
– Hoa mắt, mờ mắt, chóng mặt
– Buồn nôn và nôn
– Co giật
2.5 Sốt âm ỉ, sụt cân bất thường – dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Sốt âm ỉ không rõ nguyên nhân đôi khi còn nguy hiểm hơn sốt cao đột ngột rồi đỡ, vì đây có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý, trong đó có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng giai đoạn cuối đã di căn sang hệ thống hạch bạch huyết.
Thời gian để ung thư đại tràng di căn sang hạch bạch huyết là khoảng 20,5 tháng. Các triệu chứng khi người bệnh ung thư đại tràng di căn hạch là:
– Sốt âm ỉ kéo dài không rõ nguyên nhân
– Hạch bạch huyết sưng
– Sụt cân bất thường
Các biểu hiện trên là những tín hiệu cảnh báo, để người bệnh chủ động đi thăm khám sức khỏe, không nên chủ quan. Đây cũng là các tín hiệu, để bác sĩ đưa ra các chỉ định chẩn đoán sao cho chính xác, xác định giai đoạn của bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. | thucuc | 1,216 |
Giãn động mạch vành: Nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị
Giãn phình động mạch vành được coi là nguyên nhân gây bóc tách mạch vành rất nguy hiểm. Vậy giãn động mạch vành là gì, nguyên nhân do đâu? Cách chẩn đoán và điều trị căn bệnh này như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Giãn động mạch vành là gì?
Giãn động mạch vành là hiện tượng động mạch vành bị giãn rộng ra, không thể thu lại về kích thước bình thường do mất độ đàn hồi vốn có. Ở các vị trí động mạch vành bị giãn, kích thước mạch vành thường lớn hơn 50% so với các đoạn mạch bình thường và tạo thành các túi phình.
Trong nhiều trường hợp động mạch vành có thể giãn trên 50% và không thể phục hồi.
2. Nguyên nhân gây giãn mạch vành
Tình trạng giãn mạch vành có thể là một dị dạng bẩm sinh nhưng cũng có thể xảy là ảnh hưởng do những sự tổn thương trong quá trình phát triển của người bệnh như:
– Chấn thương: Các chấn thương do tai nạn, va đập có thể tác động làm mất đi tính đàn hồi của thành động mạch vành.
– Tăng huyết áp: Tăng huyết áp gây tổn thương nghiêm trọng đến thành động mạch. Sau một thời gian thành mạch đã bị suy yếu, cộng với huyết áp vẫn tiếp tục cao, tất yếu sẽ bị giãn, phình động mạch.
– Các rối loạn liên quan đến cấu trúc thành mạch máu
3. Giãn phình động mạch vành có nguy hiểm không?
Nhìn chung, các động mạch khi đã giãn sẽ ngày càng giãn nhiều hơn, các túi phình đều có xu hướng phát triển to dần chứ không thể tự khỏi. Nếu phình động tĩnh mạch càng lớn thì nguy cơ bị vỡ, rách càng cao. Khi khi mạch bị vỡ sẽ gây chảy máu trong. Nguồn cung cấp máu cho cơ tim bị mất đột ngột có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, cần được cấp cứu ngay.
Dù không gây ra các tình trạng cấp tính thì sự tồn tại của các túi phình trong bệnh cảnh giãn động mạch vành cũng có thể gây ảnh hưởng và tổn thương tim theo nhiều hướng khác nhau:
– Máu lưu thông trong mạch vành sẽ không chỉ đi theo một đường thẳng như bình thường, mà sẽ chảy vào các túi phình. Như vậy, lượng máu chảy đến cơ tim sẽ bị giảm đi bằng với lượng máu mà các túi này có thể chứa. Lúc này, tim sẽ phải co bóp nhiều hơn nếu muốn có đủ lượng máu cần thiết đến nuôi cơ tim. Lâu dần có thể làm tăng nguy cơ suy tim, đột tử.
– Máu có thể ứ lại tại các túi phình và gây ra các cục máu đông. Mặt khác, tình trạng máu chảy từ chỗ quá rộng (đoạn giãn phình) đến đoạn mạch bình thường hoặc chỗ hẹp có thể gây tụ máu. Dưới sức chảy của dòng máu, các cục máu đông này có thể di chuyển trong mạch vành, gây tắc nghẽn cục bộ nếu gặp chỗ hẹp, điển hình là nơi có mảng xơ vữa.
Giãn mạch vành có thể khiến dòng chảy của máu bị hỗn loạn khiến máu dễ tụ lại thành cục máu đông.
4. Các triệu chứng của phình giãn mạch vành
Phình giãn mạch vành thường không gây ra triệu chứng. Người bệnh có thể không hay biết gì cho tới khi các mạch máu vỡ ra. Trong những trường hợp có triệu chứng thì thường là các triệu chứng suy tim.
Tùy từng vị trí phình giãn và các yếu tố tác động mà các triệu chứng của bệnh nhân có thể khác nhau nhưng phổ biến nhất là:
– Đau tức ngực do thiếu máu
– Khó thở
– Phù chân
– Mệt mỏi
– Vã mồ hôi lạnh
– Sờ tim thấy rung, thấy tiếng thổi liên tục cuối kỳ co bóp
…
5. Chẩn đoán và điều trị giãn mạch vành
5.1 Chẩn đoán bệnh giãn động mạch vành
Do bệnh giãn phình động mạch vành thường ít biểu hiện nên người bệnh hầu như tình cờ phát hiện ra bệnh khi thăm khám một số bệnh lý khác. Vì vậy, người bệnh không nên bỏ qua bất cứ một triệu chứng bất thường nào của cơ thể.
– Điện tâm đồ
– Siêu âm tim
– Chụp CT mạch vành
Trong đó, chụp CT mạch vành là phương pháp chẩn đoán rất ưu việt có thể cho thấy hình thái và những bất thường trên mạch vành.
5.2 Điều trị giãn động mạch vành
Đối với những trường hợp phình giãn nặng, mạch vành sẽ không thể tự khôi phục kích thước ban đầu. Các phương pháp điều trị nội khoa được sử dụng lúc này chủ yếu nhằm hạ huyết áp, điều hòa nhịp tim,… nhờ đó làm giảm các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải.
Trong nhiều trường hợp, các phẫu thuật ngoại khoa được sử dụng nhằm sửa chữa, thay thế cấu trúc mạch vành, giúp mạch máu này có thể hoạt động bình thường.
Các phương pháp trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào từng mức độ tiến triển của bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định phương pháp điều trị phù hợp vì vậy người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám để được tư vấn phù hợp.
Sử dụng một số loại thuốc có thể giúp cải thiện huyết áp, làm giảm các triệu chứng của bệnh.
6. Phòng ngừa giãn mạch vành
Các thói quen xấu như ăn mặn, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia có thể khiến huyết áp tăng cao, dễ dẫn đến giãn phình động mạch. Vì thế, để phòng tránh căn bệnh này, bạn nên từ bỏ những thói quen xấu kể trên. Đồng thời luyện tập vừa sức để cải thiện tuần hoàn, giảm áp lực cho các mạch máu. Giảm căng thẳng, tránh stress cũng là một trong những lưu ý giúp phòng ngừa căng giãn mạch vành.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên thăm khám định kỳ để phát hiện những bất thường của mạch vành và tìm cách khắc phục sớm.
Tóm lại, giãn động mạch vành là một tình trạng nguy hiểm mà chúng ta không thể chủ quan. Hi vọng những thông tin tham khảo trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về căn bệnh này và chủ động thăm khám để được kiểm tra toàn diện, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây bệnh. | thucuc | 1,136 |
Những dấu hiệu cảnh báo phổi đang gặp vấn đề
Phổi là một trong những cơ quan trọng của cơ quan hô hấp. Khi phổi gặp vấn đề sẽ kéo theo nhiều vấn đề khác về sức khỏe đáng lo ngại khác. Vì thế bạn cần nhận biết sớm những dấu hiệu cảnh báo phổi đang gặp vấn đề để có biện pháp điều trị kịp thời.
Khó thở là biểu hiện báo hiệu phổi bị quá tải, có quá nhiều không khí bị mắc kẹt bên trong lồng ngực
Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo phổi đang gặp vấn đề bạn cần chú ý:
1. Kiệt sức, thiếu năng lượng
Bạn đang cảm thấy mệt mỏi với những công việc hàng ngày vẫn làm? Các tế bào cần oxy nhằm tạo ra năng lượng giúp cơ thể bạn hoạt động hiệu quả. Khi phổi không cung cấp đủ oxy cho cơ thể, bạn phải làm việc cố sức khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải.
2. Khó thở
3. Mất tập trung, bối rối
Bạn nên cẩn thận nếu như bị ho liên tục kèm theo dịch nhầy, máu hoặc sốt. Đôi khi đây có thể là dấu hiệu của viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí màng phổi
Bạn có biết rằng não bộ sử dụng 15-20% lượng oxy trong cơ thể? Điều này là vì chúng cần oxy để tỉnh táo hơn. Vì thế, nếu phổi không cung cấp đủ oxy, đồng thời nồng độ carbon dioxide (CO2) cao, có thể khiến bạn buồn ngủ, gây mất tập trung và suy nghĩ lộn xộn.
4. Sụt cân không rõ nguyên nhân
5. Ho liên tục
Bạn nên cẩn thận nếu như bị ho liên tục kèm theo dịch nhầy, máu hoặc sốt. Đôi khi đây có thể là dấu hiệu của viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí màng phổi, đặc biệt ở những người hút thuốc. Nếu tình trạng này không đỡ sau 3 tuần, bạn hãy tới bác sĩ kiểm tra sức khỏe của phổi.
6. Đau ngực
7. Da xanh xao
Thông thường, các tế bào máu đỏ vận chuyển oxy tới các mô trong cơ thể, giúp da khỏe mạnh, hồng hào. Tuy nhiên, những bộ phận không nhận đủ oxy như môi, ngón tay sẽ trở nên xanh xao, nhợt nhạt. Điều này càng rõ rệt hơn ở những người mắc bệnh phổi ở giai đoạn cuối.
8. Thở khò khè
Điều này xảy ra khi một vật nào đó chặn đường hô hấp. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh hen suyễn hoặc khí phế thũng. | thucuc | 439 |
Bà bầu mắc bệnh tình dục có thể sảy thai
Bệnh lây qua đường tình dục không chỉ gặp ở phụ nữ bình thường, mà còn lây lan rất nhanh ở thai phụ. Bệnh này có thể gây ra nguy cơ sẩy thai, sinh non, sinh con nhẹ cân và bệnh lý về mắt ở trẻ sơ sinh.
Nhiều loại bệnh tình dục không có triệu chứng hay dấu hiệu gì đặc biệt. Do vậy bà bầu cần phải tinh ý để nhận thức và nắm bắt rõ được đặc điểm, cách thức lây lan để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho mình cùng thai nhi. Tác hại của bệnh tình dục ở phụ nữ mang thai không chỉ nguy hiểm như người bình thường mà có mức độ nặng, có thể khiến sẩy thai, sinh non, sinh con nhẹ cân và bệnh lý về mắt ở trẻ sơ sinh.
Một số bệnh tình dục gây ra tình trạng vỡ ối sớm, nhiễm khuẩn sau sinh. Khi sinh ra, trẻ có thể mắc phải những chứng bệnh nguy hiểm như viêm gan, viêm màng não, bệnh gan kinh niên…
Ảnh minh họa:
.
Một số bệnh lây qua đường tình dục trong thai kỳ
1. Lậu:
Phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh này nếu sống ở những khu vực có tần suất nhiễm bệnh lậu cao. Người ta đã biết rõ các bệnh lây truyền qua đường tình dục đôi khi có thể gây sẩy thai nhưng nguy cơ khác nhau đối với từng loại nhiễm khuẩn.
Nếu bệnh lậu không được điều trị, bà bầu có nguy cơ sẩy thai hoặc đẻ non. Thai phụ không được điều trị, khi sinh đẻ có thể gây ra những biến chứng đe dọa sinh mạng đứa trẻ. Nếu bệnh lậu không được điều trị từ trước khi có thai có thể dẫn đến bệnh viêm tiểu khung. Bệnh này là yếu tố nguy cơ của chửa ngoài tử cung. Song bệnh này có thể được điều trị dễ dàng, do đó nếu bà bầu cảm thấy có nguy cơ mắc bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ ngay.
2. Herpes sinh dục:
Virus herpes là một loại virus nguy hiểm, có thể gây ra biến chứng dẫn đến ung thư cổ tử cung. Đặc biệt nguy cơ biến chứng cao hơn với phụ nữ mang thai do hệ miễn nhiễm yếu hơn người bình thường.
Nhiễm herpes sinh dục khiến bà bầu ngứa ngáy, khó chịu vùng cơ quan sinh dục, mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ. Bệnh còn có thể gây ra rối loạn tiểu tiện hoặc viêm màng não thể nhẹ. Mắc bệnh herpes sinh dục sẽ làm tăng nguy cơ sẩy thai và sinh non.
Hiện nay, chưa có cách chữa trị hay văcxin phòng chống nhiễm trùng do virus herpes. Bởi vậy, cách tốt nhất là bạn phải phòng ngừa, ngăn chặn bệnh.
Khi chuẩn bị mang thai, bạn nên đến bác sĩ để kiểm tra sức khỏe. Quá trình khám tiền sinh này sẽ giúp bạn biết được về tiền sử bệnh và được tư vấn để phòng bệnh hiệu quả.
3. Giang mai: Bệnh giang mai vốn dĩ đã là mối lo của những người khỏe mạnh. Với bà bầu, căn bệnh này không những ảnh hưởng đến mẹ mà còn có nguy cơ lây truyền sang đứa con trong bụng. Giang mai là bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, do vi khuẩn xoắn Treponema pallidum gây ra. Đây là một bệnh lây nguy hiểm, quan trọng hàng thứ nhì chỉ sau AIDS. Theo nghiên cứu, tỷ lệ tử vong của những đứa trẻ con của bà mẹ bị giang mai khi mang bầu là khoảng 25%. Tỷ lệ truyền bệnh giang mai cho thai nhi vào khoảng 40 đến 70%.
4. Nhiễm khuẩn âm đạo: Một trong những vấn đề phổ biến nhất xảy ra khi người phụ nữ mang bầu là nhiễm trùng âm đạo. Nhiễm trùng âm đạo còn được gọi là viêm âm đạo do vi khuẩn, cũng ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai, chủ yếu là do sự thiếu cân bằng giữa vi khuẩn có trong âm đạo.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra nhiễm trùng âm đạo có thể làm vỡ màng tế bào và tăng nguy cơ sinh non. Nhiễm trùng âm đạo cũng liên quan tới sảy thai trong tam cá nguyệt thứ hai (từ tháng thứ 3-6 của thai kỳ). Không có mối liên hệ rõ ràng giữa nhiễm trùng âm đạo và mang thai, sản phụ cũng nên cảnh giác với một số biến chứng có thể phát sinh do nhiễm trùng có thể ảnh hưởng không tốt đến em bé trong bụng.
Tình dục an toàn trong thời gian mang thai:
- Nếu thai phụ ở trong tình trạng thai nghén nguy cơ cao cần tránh quan hệ tình dục, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về khoảng thời gian tránh gần gũi. Không nên kích thích núm vú trong thời gian này.
- Nếu quan hệ, phụ nữ nên ở vị trí bên trên hoặc bên cạnh sẽ an toàn hơn.
- Về độ sâu xâm nhập khi "yêu", người phụ nữ nên chủ động làm theo ý của mình để cảm thấy phù hợp, an toàn nhất.
- Tránh quan hệ tình dục nếu thai phụ hoặc bạn tình bị bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hoặc nhiễm HIV. Hãy dùng bao cao su nếu không thể tránh quan hệ tình dục. | medlatec | 911 |
Mắt mờ vào chiều tối - Điểm tên 6 nguyên nhân chính
Tình trạng mắt mờ vào chiều tối xảy ra có thể là do nguyên nhân bệnh lý, ảnh hưởng tiêu cực đến thị lực của người bệnh.
1. Mắt mờ vào chiều tối nguyên nhân nào gây ra?
Mắt mờ vào chiều tối xảy ra khi người bệnh bị suy giảm thị lực với tầm nhìn bị thu hẹp gây ra khó khăn khi nhìn vào thời điểm cuối ngày. Do vậy, có thể tác động không ít đến hoạt động sinh hoạt như khi người bệnh lái xe di chuyển trên đường.
Vậy tình trạng này do nguyên nhân nào gây ra? Theo đó, có thể đề cập tới những nguyên nhân như sau:
1.1. Các bệnh về khúc xạ mắt
Khả năng nhìn của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng ở cả trong điều kiện đủ sáng và thiếu sáng khi gặp phải các bệnh về khúc xạ mắt (như cận thị, viễn thị hay loạn thị). Với điều kiện thiếu sáng như vào thời điểm chiều tối trong ngày, sẽ yêu cầu mắt của người bệnh phải điều tiết nhiều hơn, đồng tử giãn lớn hơn. Điều này dẫn đến khiến cho thị lực suy giảm đáng kể.
1.2. Bệnh Glôcôm
Bệnh Glôcôm gây tổn thương dây thần kinh thị giác làm thị lực của người bệnh bị suy giảm. Bệnh dẫn đến tình trạng mắt bị mờ vào chiều tối, không nhìn thấy rõ với cảm giác như có sự xuất hiện của một lớp màng che phủ trước mắt.
1.3. Bệnh đục thủy tinh thể
Trường hợp người mắc phải căn bệnh này, thủy tinh thể của mắt bị đục bởi các tế bào bị thoái hóa dẫn đến tình trạng ánh sáng khó đi qua và không hội tụ tại võng mạc. Từ đó, gây suy giảm thị lực của người bệnh, hạn chế tầm nhìn, không thể nhìn thấy rõ. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân có thể làm mắt mờ vào chiều tối.
1.4. Bệnh viêm võng mạc sắc tố
Đây là một bệnh lý di truyền hiếm gặp. Khi mắc bệnh, sẽ gây ảnh hưởng tới những tế bào cảm thụ ánh sáng của võng mạc. Võng mạc bị tổn thương làm người bệnh đối diện với tình trạng nhìn mờ trong điều kiện thiếu sáng như lúc chiều tối.
1.5. Thiếu vitamin A
Mắt nhìn mờ vào chiều tối cũng có thể là bởi chế độ ăn uống của người bệnh bị thiếu vitamin A. Đây là loại vitamin cần thiết có tác dụng giúp tăng cường sức khỏe của niêm mạc và giác mạc. Đồng thời, cũng giúp hình thành sắc tố của võng mạc để điều tiết mắt, có khả năng nhìn tốt hơn ở điều kiện thiếu sáng.
1.6. Bệnh đái tháo đường
Đây cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng mắt mờ vào thời điểm chiều tối. Theo đó, mạch máu nhỏ ở mắt có thể bị vỡ ra khi đường huyết tăng quá cao. Mắc bệnh đái tháo đường cũng có thể tác động tới khả năng nhìn của bệnh nhân.
2. Nên làm gì khi gặp tình trạng mắt mờ vào chiều tối?
Như vậy, mắt nhìn mờ vào chiều tối có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm người bệnh đang gặp phải làm tổn thương mắt, gây suy giảm thị lực đáng kể. Khi bệnh lý không được kịp thời can thiệp và có phương pháp điều trị thích hợp sẽ có thể tác động lâu dài đến thị lực và sức khỏe mắt của người bệnh. Thậm chí, tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn.
Vì thế, khi gặp phải tình trạng mắt nhìn mờ vào lúc chiều tối, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, thực hiện chẩn đoán, kiểm tra, xác định chính xác nguyên nhân. Thông qua đó, có hướng điều trị phù hợp, hiệu quả.
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần đảm bảo tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ nhằm tránh trường hợp gặp phải các biến chứng nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến sức khỏe của mắt.
Ngoài ra, một lời khuyên cho người bệnh tham khảo là nên tiến hành điều chỉnh chế độ sinh hoạt trở nên tích cực hơn để cho cơ thể có thời gian nghỉ ngơi hợp lý và mắt cũng có thể được thư giãn. Đi kèm với đó, nên thực hiện vệ sinh mắt với nước muối sinh lý giúp loại bỏ các bụi bẩn, vi khuẩn trong mắt.
Bên cạnh đó, cũng cần xây dựng và duy trì cho bản thân một chế độ dinh dưỡng khoa học, cung cấp đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết. Trong đó, không quên bổ sung đủ hàm lượng vitamin A cho cơ thể qua các loại thực phẩm (như gan động vật, cà rốt, bí ngô, cà chua,
rau bina, bông cải xanh, khoai lang, sữa và các chế phẩm từ sữa,…) và sử dụng viên uống bổ sung vitamin A nếu cần tăng cường để đủ cho nhu cầu của cơ thể.
Thông qua bài viết trên đây, bạn đọc đã được tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tình trạng mắt mờ vào chiều tối và nên làm gì khi gặp phải nó. Vì tình trạng này có thể là một triệu chứng cảnh báo cho một số vấn đề bệnh lý nguy hiểm gây tổn thương đến mắt, nên lời khuyên cho người bệnh là tốt nhất hãy đến gặp bác sĩ để có cách điều trị đúng đắn, thích hợp khi chẳng may gặp phải. | medlatec | 947 |
Cách cha mẹ nên xử trí khi trẻ nôn ói
Nhìn chung tình trạng nôn ói ở trẻ phần lớn là vô hại và thường biến mất sau đó mà không cần điều trị y tế. Để giúp trẻ giảm bớt cảm giác khó chịu và phục hồi nhanh chóng, cha mẹ cần biết một số biện pháp xử trí khi trẻ nôn ói. Tuy nhiên với trường hợp trẻ dưới 12 tuần tuổi và có biểu hiện ngày càng nghiêm trọng, cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra, thăm khám và điều trị ngay.
1.Nguyên nhân khiến trẻ bị nôn ói và cách xử trí
1.1.Vì sao trẻ nhỏ rất hay nôn trớ?
Nôn là phản ứng của cơ thể khi các chất bên trong dạ dày của trẻ bị tống ra ngoài thông qua sự co bóp của dạ dày cùng với sự co thắt của những vùng cơ từ thành bụng cho đến hầu họng.
Trớ là từ ngữ thường được dùng nhiều cho đối tượng trẻ sơ sinh hơn. Trớ là do sự co bóp của dạ dày tống đẩy những loại thực phẩm lỏng như sữa, nước, dịch qua họng để ra bên ngoài một cách nhanh chóng, dễ dàng mà không cần hoặc cần rất ít sự co bóp của các cơ thành bụng. Trường hợp này thường gặp ở trẻ sơ sinh.
Tình trạng nôn trớ có thể xuất hiện khi:
– Sau khi ăn, thức ăn trào ra từ đường miệng và cả đường mũi của trẻ
– Dịch, thức ăn có thể đã trào lên nhưng chui vào đường thở khi trẻ xuất hiện triệu chứng khóc thét rồi im bặt và lặng đi.
– Trẻ đã nôn trớ một ít thức ăn ra đến miệng nhưng lại nuốt ngược trở lại
Một trong những việc cha mẹ cần làm khi trẻ bị nôn mửa là theo dõi dấu hiệu mất nước.
Tùy vào độ tuổi của trẻ thì nguyên nhân gây ra nôn ói sẽ khác nhau. Cụ thể là:
– Ở lứa tuổi trẻ dưới 12 tháng:
Việc phân biệt trẻ bị nôn trớ là do trào ngược dạ dày thực quản hay do các bệnh lý khác khá khó vì độ tuổi quá nhỏ, triệu chứng không rõ ràng. Cha mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ để được xác định chính xác nguyên nhân vì sao trẻ hay bị nôn ói.
Ở lứa tuổi này, nếu bị nôn ói nhiều có thể là biểu hiện của một số bệnh lý như hẹp hoặc tắc môn vị dạ dày, bệnh lồng ruột, ruột bị tắc nên cần phải nhanh chóng đưa trẻ đến bác sĩ ngay.
Nếu như trẻ có triệu chứng nôn ói đi kèm với sốt thì có thể trẻ đã bị nhiễm trùng có thể ở đường ruột học bộ phận khác.
– Lứa tuổi trên 12 tháng:
Ở độ tuổi này, nguyên nhân khiến trẻ hay nôn ói là do siêu vi gây ra viêm dạ dày, ruột. Trẻ trong trường hợp này thường nôn ói đột ngột và có thể hết trong 1- 2 ngày. Trẻ có thể đi kèm với những triệu chứng khác của bệnh viêm dạ dày như tiêu chảy, sốt, đau bụng.
Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm dạ dày ruột có thể do trẻ ăn ăn phải những đồ ăn bị nhiễm trùng hoặc do thói quen ngậm đồ vật, cho tay vào mồm của trẻ.
Ngoài ra việc nôn trớ ở trẻ lớn có thể là do trẻ bị ngộ độc thực phẩm, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày, lồng ruột, tắc ruột, loét tá tràng, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm ruột thừa,…
1.2. Những cách cha mẹ cần biết để xử trí khi trẻ nôn ói
– Theo dõi các dấu hiệu mất nước
Một trong những việc cha mẹ cần làm khi trẻ bị nôn ói là theo dõi dấu hiệu mất nước. Trẻ em thường mất nước nhanh hơn người lớn. Vì thế cần hết sức cẩn thận và phát hiện sớm các dấu hiệu mất nước như mệt mỏi, quấy khóc, miệng khô, ít nước mắt khi khóc, da mát, không đi tiểu thường xuyên như bình thường, hoặc nếu có thì lượng nước tiểu rất ít hoặc nước tiểu màu vàng đậm.
Để ngăn ngừa tình trạng mất nước, cần cố gắng cho trẻ uống nhiều nước. Ngay cả khi chưa ngừng nôn, cơ thể trẻ vẫn có thể hấp thụ được một số chất qua ăn uống. Hãy thử cho trẻ uống nhiều nước lọc hoặc các dung dịch bù nước đường uống. Sau khi trẻ bị nôn, hãy bắt đầu bằng một lượng nhỏ: một vài muỗng trong vài phút và tiếp tục tăng dần lượng nước. Đảm bảo chắc chắn rằng trẻ đã đi tiểu thường xuyên trở lại như bình thường.
– Cho trẻ ăn thức ăn dạng lỏng
Vài giờ sau khi trẻ ngừng nôn, cha mẹ có thể bắt đầu cho trẻ ăn thức ăn dạng lỏng, ngoài nước và dung dịch bù nước. Thức ăn dạng lỏng như cháo, nước canh, một số loại nước ép hoa quả… rất dễ tiêu hóa đồng thời còn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phục hồi năng lượng.
– Có nên dùng thuốc để trị nôn ói ở trẻ?
Nôn mửa ở trẻ em chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và biến mất nhanh chóng. Vì thế có nhiều trường hợp không cần phải điều trị y tế. Một số loại thuốc tự kê đơn giảm nôn không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em. Những thuốc này cũng không có hiệu quả nếu nguyên nhân gây nôn mửa là virus. Cung cấp chất lỏng mới là điều quan trọng, không phải là thuốc.
Mặc dù vậy nếu trẻ nôn quá nhiều, bác sĩ có thể sẽ phải kê đơn thuốc.
– Gừng: phương thuốc tự nhiên giúp giảm nôn ói
Gừng đã được sử dụng hàng ngàn năm nay trong điều trị các căn bệnh liên quan tới dạ dày. Các nhà nghiên cứu cho rằng hóa chất trong gừng có tác dụng đối với bệnh về dạ dày cũng tác động tới não bộ và hệ thần kinh kiểm soát cơn buồn nôn. Sử dụng gừng là an toàn cho trẻ trên 2 tuổi. Nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết cách dùng gừng trị nôn mửa hiệu quả.
Có nhiều cách giúp trẻ hạn chế tình trạng ói mửa
– Bấm huyệt
Bấm huyệt có thể góp phần làm giảm buồn nôn. Bởi vì bấm huyệt sẽ làm tăng áp lực lên một phần cơ thể để tạo ra những thay đổi ở các vùng khác của cơ thể. Để dập tắt cơn buồn nôn, dùng đầu ngón tay ấn mạnh lên huyệt cổ tay và giữ chừng 3 đến 5 phút sẽ hết.
Tới bệnh viện ngay lập tức nếu:
– Trẻ dưới 12 tuần tuổi và nôn nhiều hơn 1 lần.
– Có dấu hiệu mất nước hoặc nghi ngờ đã ăn, uống phải chất độc.
– Sốt cao, đau đầu, phát ban, cứng cổ hoặc đau bụng.
– Có máu hoặc mật trong dịch nôn hoặc nghi ngờ trẻ bị viêm ruột thừa.
– Khó đánh thức, trẻ có vẻ rất mệt mỏi hoặc đã nôn nhiều trong vòng 8 giờ.
Đưa trẻ đến bác sĩ ngay nếu tình trạng nôn ói nghiêm trọng hơn
Những dấu hiệu này có thể cảnh báo một bệnh lý nghiêm trọng nào đó cần điều trị kịp thời, vì thế tuyệt đối không nên chủ quan.
2. Hướng dẫn cách phòng ngừa trẻ bị nôn trớ
– Không cho trẻ ăn quá no so với nhu cầu
– Không để trẻ chạy nghịch, vận động quá nhiều ngay sau khi ăn
– Hỗ trợ hệ tiêu hóa cho trẻ bằng cách massage xoa bụng theo vòng tròn quanh đại tràng để kích thích nhu động ruột, giúp trẻ đi ngoài đều đặn, giảm chướng bụng cũng như nôn trớ
– Không nên cho trẻ ăn các bữa quá gần nhau | thucuc | 1,362 |
Bà bầu bị cảm cúm những tháng đầu thai kỳ phải làm sao?
Bà bầu bị cảm cúm tháng thứ 4 hay bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu không chỉ gây khó chịu mà còn có thể dẫn đến một số biến chứng cho thai nhi. Khi được chẩn đoán sớm và dùng các phương pháp điều trị an toàn thì có thể giúp giảm các triệu chứng và rút ngắn thời gian bệnh. Vậy bà bầu bị cảm cúm những tháng đầu thai kỳ phải làm sao?
1. Bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu nguy hiểm thế nào?
Bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu là một vấn đề phức tạp liên quan đến sức khỏe thai phụ và sự phát triển của bào thai, do đó cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Vậy làm thế nào để nhận biết được dấu hiệu chính xác bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu?Một điều quan trọng nhất là bà bầu bị cảm cúm tháng thứ 3, tháng thứ 4 không nên tự ý điều trị tại nhà hay chỉ dẫn của những người không có chuyên môn. Sốt ở mẹ bầu bị cảm cúm gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi trong tỷ lệ 6 – 8% và tăng nguy cơ dị tật thai nhi.1.1. Các triệu chứng cảm cúm ở bà bầu. Các triệu chứng bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu thường gặp nhất bao gồm:Cơ thể cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ;Ho, đau rát họng, viêm họng;Sốt cao (trên 37 độ C), có cảm giác ớn lạnh hoặc cơ thể run rẩy. Tuy nhiên, một số thai phụ không bị sốt;Thai phụ bị nhức đầu hoặc đau cơ;Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi;Nôn mửa hoặc tiêu chảy.Tất cả các triệu chứng này có thể kéo dài 1 tuần hoặc lâu hơn, một số thai phụ có thể bị bệnh cảm cúm trong một thời gian dài hơn.1.2. Bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu nguy hiểm thế nào?Nguy cơ với mẹ:Có nhiều khả năng bị chuyển dạ sinh non (chuyển dạ xảy ra trước 37 tuần của thai kỳ);Thai bị lưu và sảy thai;Nếu bị nhiễm trùng (đặc biệt là viêm phổi) có thể nghiêm trọng. thậm chí gây tử vong cho mẹ;Có nhiều khả năng bị các biến chứng nghiêm trọng hơn những người trưởng thành khác.Tác hại với thai nhi:Tuy không phải tất cả các loại virus gây bệnh ở mẹ bầu đều gây dị tật ở thai nhi. Các trường hợp mẹ bầu bị cảm cúm kèm theo sốt có ghi nhận dị tật ở thai nhi. Các dị tật đó là:Thai vô sọ (Anencephaly);Nứt đốt sống;Thoát vị não (Encephalocele);Sứt môi, hở hàm ếch;Chứng mất trương lực/ hẹp đại tràng;Bất sản thận hai bên;Khuyết tật giảm chi;Chứng đau dạ dày.
2. Bà bầu bị cảm cúm những tháng đầu thai kỳ phải làm sao?
2.1. Cách trị cảm cúm cho bà bầu 3 tháng đầu. Bà bầu 4 tháng bị cảm cúm phải làm sao? Thì việc đầu tiên cần làm là giữ tâm lý thoải mái, không nên quá lo lắng, bởi vì bà bầu mang thai những tháng đầu là khoảng thời gian thai nhi đang phát triển mạnh và đã hình thành nên một số cơ quan nhất định, những tai biến sản khoa lúc này ít ảnh hưởng đến thai nhi hơn so với các giai đoạn phát triển thai nhi khác. Tuy nhiên, thai phụ và gia đình cũng không nên chủ quan, xem thường, mà cần theo dõi, kiểm soát tình trạng sức khỏe của bản thân, để kịp thời phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể và cả ở thai nhi.Dưới đây là một số cách trị cảm cúm cho bà bầu 3 tháng đầu:Bà bầu 3 tháng đầu bị cảm cúm chỉ nên nghỉ ngơi cho đến khi hồi phục.Thai phụ nên uống đủ nước để ngăn chặn mất nước khi sốt.Bà bầu cũng nên uống thêm nước hoa quả chứa nhiều vitamin C, các khoáng chất quan trọng khác để khôi phục nhanh sức khỏe, tăng cường miễn dịch cho cơ thể.Bà bầu hãy cố gắng không bỏ bữa, bồi dưỡng cho cơ thể với chế độ ăn loãng như cháo, súp, sữa ấm... giàu chất dinh dưỡng.Bà bầu cũng cần hạn chế việc vận động, không để cơ thể quá nóng, ra nhiều mồ hôi.Nếu các triệu chứng của cảm cúm không thuyên giảm (sau 2-3 ngày) và có thêm một vài triệu chứng như nôn ói, khó thở, sốt cao, choáng váng,... thì nên đi khám bác sĩ chuyên khoa ngày, vì để lâu có thể gây biến chứng nặng.Thêm vào đó, loại thuốc trị cảm cúm thông thường nên tránh sử dụng cho bà bầu. Bởi vì những loại thuốc này có những tác dụng phụ cũng như chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang mang thai. Nếu cố tình sử dụng sẽ nguy hiểm cho bà bầu dẫn đến sảy thai, thai dị tật, nhiễm độc thai nghén...Một số loại thuốc thai phụ cần tránh sử dụng:Nhóm thuốc chống virus như Tamiflu, Flumadine, Relenza, Symmetrel.Thuốc Aspirin.Thuốc điều trị cảm cúm, cảm lạnh, ho như Guaifenesin và ức chế ho Dextromethorphan.Nếu chữa trị cảm cúm bằng thuốc thì bà bầu nên dùng theo đơn tkê của bác sĩ chỉ định.2.2. Một số biện pháp phòng ngừa bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu. Bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu cần phân biệt giữa cảm lạnh và cảm cúm để đưa ra cách phòng ngừa, điều trị phù hợp. Biện pháp tốt nhất là nên phòng ngừa bị cảm cúm để bảo vệ bản thân và sự phát triển của thai nhi. Cụ thể:Bà bầu nên tránh dùng chung thức ăn, đồ dùng hoặc cốc với người có nguy cơ cảm cúm khác.Bà bầu nên tránh chạm tay vào mắt, mũi và cổ họng.Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sát khuẩn để ngăn chặn sự lây lan của virus. Bà bầu nên mang theo dung dịch rửa tay nhanh để rửa tay thường xuyên, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh hoặc trước bữa ăn.Tránh tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc nhưng đeo khẩu trang khi gặp những người nghi bị nhiễm cảm cúm.Bà bầu nên tiêm phòng đầy đủ các mũi cúm và các loại vắc-xin khác trước hoặc trong khi mang thai.Bà bầu nên thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục và ngủ đủ giấc cũng góp phần ngăn ngừa bệnh cúm vì những thói quen này giúp tăng cường sức đề kháng.
3. Những mẹo dân gian chữa bệnh cho bà bầu bị cảm cúm
Bà bầu bị cúm nên hạn chế trong việc sử dụng thuốc tây để điều trị bệnh, ngoại trừ có sự tư vấn và kê đơn của bác sĩ chuyên khoa. Do đó, một sự lựa chọn an toàn khác cho bà bầu là sử dụng phương pháp điều trị bằng thuốc đông y cổ truyền. Dưới đây là một vài biện pháp dân gian điều trị bệnh cảm cúm cho bà bầu một cách hiệu quả đó là:Sử dụng lá kinh giới, tía tô: Lấy 15g lá kinh giới, 15g tía tô mỗi loại và 25g cam thảo đem đun sôi và lấy nước cho bà bầu uống. Bởi theo Y Học Cổ Truyền, kinh giới và tía tô là hai loại cây tính ấm, vị cay có tác dụng làm ra mồ hôi, chữa nóng sốt, cảm gió. Bà bầu bị cảm cúm sẽ thấy có tác dụng nhanh chóng.Xông hơi bằng lá thuốc: Lấy lá bưởi, húng quế, bạc hà, tía tô, ngải cứu, rau ngổ, giềng, chanh... mỗi loại một ít, vừa đủ dùng cho một lần xông. Cho các loại lá vào nồi đun cùng nước để xông. Khi nước xông sôi khoảng 3-5 phút tiến hành xông bằng cách trùm chăn kín hoặc trong buồng kín. Thời gian xông thích hợp từ 5-10 phút giúp bà bầu thấy thoải và hết cảm cúm.Tóm lại, bà bầu bị cảm cúm 3 tháng đầu là một vấn đề phức tạp liên quan đến sức khỏe thai phụ và sự phát triển của bào thai, do đó cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu bà bầu muốn áp dụng các phương pháp trị cảm cúm bất kỳ nào, kể cả điều trị theo đông y thì cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện. | vinmec | 1,445 |
Những thông tin người mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 2 cần lưu ý
Càng ngày, số lượng người mắc gan nhiễm mỡ càng gia tăng, tuy không phải là căn bệnh nghiêm trọng song bạn không thể chủ quan. Nghiên cứu về hội chứng này, các bác sĩ chia chúng ra làm 3 mức độ chính, trong đó tỷ lệ người bị gan nhiễm mỡ cấp độ 2 khá cao. Vậy người bị gan nhiễm mỡ độ 2 cần lưu ý những vấn đề gì để chăm sóc, giữ gìn sức khỏe tốt nhất?
1. Tìm hiểu về gan nhiễm mỡ cấp độ 2
Trước hết, chúng ta cần nắm được những vấn đề cơ bản về gan nhiễm mỡ. Đây là tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều ở gan, khiến chức năng gan bị ảnh hưởng ít nhiều. Đối với một người bình thường, tỷ lệ mỡ trong gan chỉ chiếm một phần rất nhỏ, khoảng từ 3 - 5% so với trọng lượng gan.
Ở giai đoạn đầu tiên, tình trạng gan bị nhiễm mỡ không quá nghiêm trọng, vì thế bạn chỉ cần thực hiện theo những chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm, tình trạng sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, nhiều người phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh xơ gan, nguy hiểm hơn đó là ung thư gan.
Theo các số liệu thống kê, số người bị gan nhiễm mỡ cấp độ 2 đang ngày một gia tăng. Vậy tình trạng sức khỏe của người mắc hội chứng gan nhiễm mỡ độ 2 trong giai đoạn này ra sao? Thực tế, người mắc cấp độ 2 sẽ có lượng mỡ tích tụ chiếm khoảng 10 - 25% so với trọng lượng gan. Đặc biệt, bạn rất khó phát hiện các triệu chứng, vì thế chúng ta hay chủ quan.
Nếu càng để lâu, tình trạng sẽ phát triển nghiêm trọng hơn và có thể làm cho chức năng gan suy giảm, gây ra một số bệnh nguy hiểm đến tính mạng.
2. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 có những dấu hiệu gì?
Chắc hẳn rất nhiều người đang quan tâm không biết khi mắc gan nhiễm mỡ độ 2 thì bạn sẽ có những triệu chứng như thế nào? Như đã phân tích ở trên, trong giai đoạn này, người mắc rất khó phát hiện ra các biểu hiện, triệu chứng lạ. Vì thế, việc phát hiện và điều trị sớm gặp nhiều khó khăn.
Song, bạn vẫn có thể dựa vào một vài dấu hiệu sau đây để đi khám và kiểm tra sức khỏe ngay nhé!
Đầu tiên, người bị gan nhiễm mỡ cấp độ 2 thường có cảm giác bị đau ở vùng hạ sườn bên phải. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do dịch đang tích tụ ở bụng làm cho chúng ta cảm thấy rất khó chịu.
Song, nhiều khi bạn lại lầm tưởng đó chỉ là triệu chứng bình thường của cơ thể và không quá quan tâm. Tốt nhất, nếu thấy cơ thể có bất cứ dấu hiệu lạ nào, bạn nên lưu ý và giành thời gian đi kiểm tra sức khỏe.
Ngoài ra, một số người cũng có thể gặp phải tình trạng vàng da, đây là dấu hiệu của rất nhiều căn bệnh khác nhau. Vì thế việc đi khám là cực kỳ cần thiết. Bên cạnh đó, việc đồng kiểm tra mỡ máu là cần thiết để đánh giá tình trạng chuyển hóa Lipid của cơ thể. Tình trạng này chỉ có thể phát hiện khi bạn tiến hành một số xét nghiệm.
3. Gan nhiễm mỡ ở cấp độ 2 có thực sự nguy hiểm?
Có lẽ khi phát hiện mình mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 2, ai trong chúng ta cũng cảm thấy lo lắng, không biết hội chứng này có đe dọa đến tính mạng hay không? Nhìn chung, cấp độ 2 không phải là vấn đề quá nghiêm trọng, bạn đang mắc ở mức độ trung bình. Chính vì thế, tính mạng sẽ không bị đe dọa trực tiếp.
Tuy nhiên, chúng ta không thể chủ quan và bỏ qua việc chăm sóc sức khỏe, điều trị. Bởi vì, nếu bạn không tập trung cải thiện tình trạng sức khỏe thì tình trạng gan nhiễm mỡ có thể chuyển sang cấp độ 3. Tới lúc này, các bác sĩ gặp rất nhiều khó khăn trong việc điều trị mà bạn còn phải đối mặt với nguy cơ mắc những bệnh cực kỳ nguy hiểm có liên quan đến gan.
Tốt hơn hết, người mắc gan nhiễm mỡ nên đi khám và nghiêm túc thực hiện theo những chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, bạn cũng cần thay đổi thói quen sinh hoạt không lành mạnh, tùy vào nguyên nhân mắc để điều chỉnh cho phù hợp.
4. Chăm sóc người bị gan nhiễm mỡ
Có thể nói, việc chăm sóc và điều trị cho người bị gan nhiễm mỡ là cực kỳ cần thiết. Đây vừa là cách để cải thiện sức khỏe, vừa là biện pháp để ngăn ngừa tình trạng diễn biến phức tạp hơn. Vậy người mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 2 cần được chăm sóc sao cho phù hợp?
Các bạn nên tìm hiểu thật kỹ nguyên nhân họ mắc hội chứng này, từ đó, đưa ra những biện pháp phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất.
Đối với những người bị gan nhiễm mỡ do tình trạng béo phì, cách tốt nhất họ cần làm đó là thay đổi chế độ ăn uống. Lời khuyên là hạn chế ăn uống, nạp vào cơ thể quá nhiều chất béo. Bên cạnh đó, các bạn cũng đừng quên bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt, việc rèn luyện sức khỏe là cực kỳ cần thiết, bạn đừng bỏ qua nhé!
Người bị gan nhiễm mỡ vì thiếu chất dinh dưỡng cũng cần lên kế hoạch bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể. Như vậy, bạn mới có đủ sức lực để chống lại bệnh tật. Thêm vào đó, chúng ta cũng không nên ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo, nếu không tình trạng có thể tiến triển xấu hơn.
Ngoài ra, người mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 2 do bị viêm gan vi rút là đối tượng cần được theo dõi, chăm sóc thường xuyên. Thực tế, chúng ta vẫn chưa tìm ra cách điều trị dứt điểm tình trạng này. Cách tốt nhất các bác sĩ có thể làm đó là cố gắng điều trị ở mức ổn định nhất.
5. Địa điểm điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 2
Scan, đây là một trong những kỹ thuật siêu âm đàn hồi gan hiện đại nhất. Khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân hoàn toàn an tâm về sự an toàn, tính chính xác và hiệu quả của chúng. Bên cạnh đó, bệnh viện có trang bị một Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012.
Những bệnh nhân có nhu cầu khám và chữa bệnh theo BHYT thì hãy tới địa chỉ số 42 - 44 Nghĩa Dũng hoặc số 99 Trích Sài, Tây Hồ để trải nghiệm dịch vụ nhé! Hiện nay, chúng tôi đang triển khai chương trình bảo lãnh viện phí cực hấp dẫn và có hợp tác với gần 40 công ty bảo hiểm. | medlatec | 1,231 |
Cách giúp mẹ bầu khắc phục tình trạng rụng tóc sau sốt xuất huyết
Rụng tóc sau sốt xuất huyết là một vấn đề mà nhiều người gặp phải, trong đó có cả các mẹ bầu. Để tìm hiểu nguyên nhân và cải thiện tình trạng này, xem ngay cách khắc phục ngay bên dưới bài viết này các mẹ nhé!
1. Bị rụng nhiều tóc khi đã khỏi bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là một căn bệnh truyền nhiễm phổ biến, gây ra bởi virus Dengue. Muỗi vằn được xem là tác nhân trung gian trong việc truyền virus gây bệnh này. Mặc dù có thể điều trị và khỏi bệnh, xong một số bệnh nhân sau khi hồi phục vẫn gặp phải những di chứng, trong đó rụng tóc sau sốt xuất huyết là một tình trạng phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ, trong đó có cả các mẹ bầu.
Tình trạng rụng tóc sau sốt xuất huyết là một tình trạng phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ, trong đó có cả các mẹ bầu
Sau khi khỏi bệnh sốt xuất huyết, một số người bệnh vẫn cảm thấy suy nhược cơ thể do quá trình phục hồi chưa được diễn ra hoàn toàn. Tình trạng này có thể dẫn đến rụng tóc do cơ thể không cung cấp đủ máu như bình thường. Rụng tóc sau sốt xuất huyết gây lo ngại hơn so với tình trạng rụng tóc tự nhiên và cần được chú ý và điều trị sớm.
Vậy, khi đã khỏi bệnh sốt xuất huyết thì thời gian rụng tóc có thể kéo dài bao lâu? Thông thường, dấu hiệu rụng tóc sẽ xuất hiện sau khoảng 1 đến 2 tháng kể từ khi bệnh nhân khỏi bệnh, nhưng đôi khi có thể kéo dài thêm. Số lượng tóc rụng có thể rất lớn, trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể mất đi 1/3 lượng tóc bình thường của mình.
2. Nguyên nhân gây rụng tóc sau khi bị sốt xuất huyết ở mẹ bầu
Phần nang tóc nằm dưới da đầu thường chứa nhiều mạch máu nhỏ (hay còn gọi là mao mạch) và liên kết chặt chẽ với da dầu để cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc. Và máu chính là nguồn sống nuôi dưỡng mái tóc giống như các cơ quan khác trong cơ thể chúng ta.
Khi mắc sốt xuất huyết, bệnh nhân thường gặp hiện tượng rụng tóc sau đó. Điều này thường xảy ra ở những người mới hồi phục bệnh sốt xuất huyết hoặc những người đã có triệu chứng sốt cao trong thời gian bị bệnh.
Nguyên nhân chính của hiện tượng rụng tóc sau khi khỏi bệnh sốt xuất huyết là do chất dinh dưỡng cung cấp đến chân tóc không đủ
– Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do chất dinh dưỡng cung cấp đến chân tóc không đủ. Khi đó, lượng dưỡng chất được lưu trữ trong nang tóc sẽ dần được sử dụng, trong khi máu cung cấp không đủ sẽ làm nang tóc teo lại, gây khô và xơ hóa và kết quả cuối cùng là tóc sẽ rụng dần.
– Sốt là một trong những biểu hiện chủ yếu của bệnh sốt xuất huyết. Khi bệnh nhân sốt, họ không thể tắm gội thường xuyên, gây tắc nghẽn lỗ chân lông và gây hại cho tóc, khiến tóc bị rụng nhiều hơn so với bình thường.
– Ngoài ra, áp lực tâm lý cũng đóng vai trò trong hiện tượng rụng tóc dù đã khỏi bệnh. Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai mắc sốt xuất huyết thường cảm thấy lo lắng, suy nhược tinh thần và có thể ăn uống kém, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và sức khỏe. Từ đó, khiến tóc bị rụng nhiều và gây hiện tượng rụng tóc sau khi khỏi bệnh.
Tất cả các yếu tố trên làm cho tình trạng rụng tóc sau khi mắc sốt xuất huyết trở nên phức tạp và nghiêm trọng, cần phải có cách khắc phục. Bởi với chị em phụ nữ nói chung thì “hàm răng mái tóc là góc con người”.
3. Cách khắc phục tình trạng rụng tóc cho mẹ bầu
3.1. Chú ý chế độ ăn uống
Bệnh sốt xuất huyết qua đi thường khiến cơ thể mẹ bầu bị suy nhược, ảnh hưởng đến sức khỏe tóc và gây rụng tóc nhiều. Để khắc phục tình trạng này, mẹ nên tăng cường bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể và tóc.
Chế độ ăn uống hỗ trợ để khắc phục tình trạng trên, mẹ bầu cần lưu ý:
– Tăng cường thực phẩm chứa chất sắt: Bổ sung chất sắt trong khẩu phần ăn giúp bổ sung máu trong cơ thể và hỗ trợ tóc khỏe mạnh. Các thực phẩm giàu sắt như: cải xoăn, bông cải xanh, thịt đỏ, gà, cá,…
– Bổ sung Vitamin C: Vitamin C giúp tăng hấp thu sắt và hỗ trợ tạo máu. Các loại trái cây như cam quýt, khoai tây nướng, cải xoăn là những nguồn giàu vitamin C. Các loại cá biển như cá ngừ, cá thu, cá hồi hoặc hạt óc chó là nguồn giàu Omega-3 mà mẹ bầu nên bổ sung.
– Bổ sung Biotin: Biotin là vitamin B quan trọng cho sức khỏe tóc, giảm gẫy rụng tóc. Các loại thực phẩm giàu Biotin như: lòng trắng trứng, hạt óc chó, gạo lứt,…
– Cung cấp Protein: Protein là yếu tố quan trọng để tóc khỏe mạnh. Thịt gia cầm, đậu hũ, bông cải xanh, trứng, hải sản là những nguồn protein nên được bổ sung trong bữa ăn hàng ngày.
3.2. Chăm sóc tóc đúng cách
Để chăm sóc tóc đúng cách sau sốt xuất huyết, mẹ bầu cũng cần lưu ý những điểm dưới đây để có mái tóc chắc khỏe, giảm gẫy rụng:
– Lựa chọn dầu gội và dầu xả chứa protein để tóc suôn mượt và dày hơn.
– Kiểm tra thành phần các sản phẩm dành cho tóc trước khi sử dụng, đặc biệt là đối với da đầu nhạy cảm. Ưu tiên sử dụng dầu gội chứa glucoside và isethionate, tránh sản phẩm có chất sulfate và paraben.
– Massage da đầu bằng các loại dầu dưỡng như oải hương, dầu dừa, hạnh nhân để cải thiện lưu thông máu đến nang tóc và kích thích tế bào chân tóc hấp thu dưỡng chất.
3.3. Hạn chế các hoạt động gây tổn hại đến tóc
Để bảo vệ tóc sau khi bị sốt xuất huyết, mẹ bầu cũng nên lưu ý những hoạt động dễ làm tổn hại và rụng tóc:
– Hạn chế sử dụng máy sấy tóc và các thiết bị làm tóc khác để tránh mất protein trong tóc và giảm nguy cơ gãy rụng.
– Tránh uốn tóc quá nhiều để không làm tóc yếu, xơ và gãy rụng.
– Không buộc tóc quá chặt, vì điều này cũng có thể làm tóc dễ gãy rụng. | thucuc | 1,199 |
Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ ngoại – chớ coi thường
Bệnh trĩ ngoại đau đớn và gây ra nhiều biến chứng hơn trĩ nội. Mặc dù vậy, dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ ngoại lại rõ ràng hơn. Người bệnh cần nắm được những dấu hiệu này để tìm được cách chữa trị bệnh sớm và hiệu quả.
1. Trĩ ngoại là tình trạng như thế nào?
Bệnh trĩ cực kỳ phổ biến trong nhóm các bệnh về hậu môn, trực tràng. Khoảng 50% dân số Việt Nam đối diện với nguy cơ bệnh trĩ. Mặc dù đây là bệnh lành tính nhưng ảnh hưởng rất tiêu cực đến chất lượng cuộc sống và các chức năng sống. Ngoài ra, bệnh còn gây ra những tổn thương về tinh thần cho người bệnh bởi sự mặc cảm, tự ti.
Bệnh trĩ ngoại là một trong hai dạng phổ biến của bệnh trĩ. Bệnh cũng được gây nên từ tình trạng giãn nở của tĩnh mạch hậu môn, trực tràng do các áp lực quá lớn. Các áp lực này có thể chèn ép từ bên trong, tạo ra nguy cơ xung huyết ở các búi trĩ. Vị trí của các búi trĩ ngoại là nằm bên ngoài hậu môn, bên dưới đường lược. Điều này trái ngược với trĩ nội (các búi trĩ hình thành và phân bố bên trong ống hậu môn, khi bệnh nặng búi trĩ bắt đầu sa ra ngoài).
Hình ảnh mô tả các cấp độ của trĩ ngoại trên thực tế
2. Dấu hiệu nhận biết trĩ ngoại là gì?
2.1. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ ngoại dạng nhẹ
Bệnh trĩ ngoại nhẹ có những biểu hiện điển hình như sau:
– Người bệnh đi ngoài ra máu, máu có màu đỏ tươi do giàu oxy. Tuy nhiên lượng máu thường không nhiều bằng bệnh trĩ nội.
– Luôn có cảm giác mót rặn, vướng víu nhưng không thể đi vệ sinh được
– Ngứa ngáy, đau rát hậu môn âm ỉ. Người bệnh khó nằm, ngồi vì cơn đau
– Búi trĩ nằm ở bên ngoài hậu môn, phát triển to dần
2.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ ngoại dạng nặng
– Người bệnh đau đớn vì búi trĩ sưng to cọ vào trang phục, không thể ngồi. Hậu môn xuất hiện những khối thịt lớn, đỏ như máu và chứa nhiều mạch máu
– Hậu môn căng tức, nóng rát, búi trĩ mọc xung quanh hậu môn phình to ra và có màu xanh tím. Các búi trĩ này rất dễ vỡ khi bị cọ xát.
– Đi đại tiện trở thành một cực hình khi búi trĩ to lên, gây tắc nghẹt hậu môn
– Người bệnh cảm thấy các vết loét ở hậu môn gây ra các cơn đau dữ dội, kèm theo nhiễm trùng, hoại tử búi trĩ ở giai đoạn nặng.
Các dấu hiệu nhận biết trĩ ngoại thường dễ bị nhầm lẫn với những căn bệnh hậu môn – trực tràng khác như nứt kẽ hậu môn, áp xe hậu môn, polyp trực tràng, sa trực tràng,.. Chính vì vậy, khi có bất kỳ biểu hiện nào của bệnh trĩ ngoại, bệnh nhân cần thăm khám chuyên khoa để được đảm bảo bắt đúng bệnh, chữa đúng bài.
Bệnh trĩ ngoại gây đau đớn từ âm ỉ đến vô cùng dữ dội
3. Biến chứng mà bệnh trĩ ngoại gây ra có nguy hiểm không?
Câu trả lời là có. Bệnh trĩ ngoại tuy dễ nhận biết hơn nhưng cơn đau và độ nguy hiểm của nó là lớn hơn nhiều so với trĩ nội. Có thể điểm qua một số biến chứng của bệnh trĩ ngoại như sau:
3.1. Chứng thiếu máu, tăng nguy cơ máu bị nhiễm trùng
Mặc dù lượng máu không quá nhiều nhưng trong thời gian dài, bệnh nhân sẽ rất dễ thiếu máu. Chứng thiếu máu nguy hiểm với con người, có thể kéo theo những tình trạng như hoa mắt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Ngoài ra, với trường hợp bệnh nhân bị trĩ ngoại nặng, hậu môn bị nhiễm trùng, vi khuẩn có thể xâm nhập vào tĩnh mạch trĩ tạo ra những nhiễm trùng máu, gây nguy hiểm đến tính mạng.
3.2. Tắc mạch trĩ và búi trĩ sa nghẹt
Các mạch máu bên trong bị ứ trệ, hình thành các cục máu đông gây căng cứng, đau đớn dữ dội. Các búi trĩ chứa huyết khối sẽ có màu xanh và dễ bị vỡ hơn bình thường. Tình trạng búi trĩ quá lớn dẫn đến biến chứng chặn cửa hậu môn, ngăn cản người bệnh đi đại tiện. Ngoài ra khi phân được đẩy ra ngoài, phân sẽ chén ép búi trĩ gây đau đớn, nứt búi trĩ, chảy máu và viêm nhiễm nặng nề. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ bị rối loạn chức năng co thắt cơ hậu môn, tình trạng đại tiện không tự chủ.
3.3. Cơ quan sinh dục của nữ giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng do trĩ ngoại
Ở phụ nữ, niêm mạc tử cung rất nhạy cảm và vị trí của tử cung lại rất gần hậu môn. Tình trạng viêm nhiễm từ búi trĩ có thể dễ dàng lây lan sang tử cung, gây viêm nhiễm phụ khoa. Đặc biệt đối với phụ nữ mang bầu, điều này có thể gây ra các ảnh hưởng đến thai nhi và việc sinh nở.
3.4. Bệnh trĩ ngoại và nguy cơ bị ung thư trực tràng
Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh trĩ ngoại là ung thư trực tràng. Bệnh trĩ và sự viêm nhiễm nặng nề do trĩ ngoại gây ra, trong thời gian dài sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong trực tràng. Điều này tạo điều kiện cho bất kỳ tế bào ung thư nào xuất hiện có thể phát triển. Lâu dần, viêm nhiễm có thể gây ra các khối u trực tràng, ung thư ruột kết,..
4. Người mắc bệnh trĩ ngoại cần lưu ý điều gì trong quá trình điều trị
Bệnh nhân trĩ là tuyệt đối không tự ý chữa trĩ tại nhà bằng các loại thuốc truyền miệng không rõ nguồn gốc. Một số bài thuốc nam được cho là có tác dụng trong việc điều trị trĩ. Ngoài ra, bệnh nhân cần chú ý các chế độ ăn uống tập luyện để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh trĩ. Thực đơn cần bổ sung thêm nhiều rau xanh, hoa quả, hạn chế đồ ăn quá nhiều đạm, đồ cay nóng. Bên cạnh đó, bệnh nhân chú ý uống đủ nước và hạn chế bia rượu, chất có cồn để hạn chế táo bón. Bệnh nhân có thể tăng cường vận động bằng các bài tập nhẹ nhàng, tránh vận động quá mạnh và tránh ngồi quá lâu một vị trí.
Người bị bệnh trĩ có thể đi bộ nhẹ nhàng, tránh vận động mạnh hoặc ngồi quá lâu
Trên đây là những dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ ngoại cũng như các biến chứng của bệnh. Hãy chú ý đến những dấu hiệu bất thường để thăm khám và điều trị hiệu quả và triệt để nỗi ám ảnh thầm kín này. | thucuc | 1,217 |
Điều trị nhắm trúng đích trong ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là bệnh lý gặp ở nhiều độ tuổi nhưng chủ yếu là phụ nữ 50 tuổi trở lên. Đây là bệnh lý nguy hiểm, diễn biến âm thầm, gây tử vong cao nhưng lại rất khó nhận biết. Điều trị ung thư buồng trứng chủ yếu có 3 phương pháp là phẫu thuật, hóa trị liệu và xạ trị. Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của y học, điều trị căn bệnh này đã có nhiều bước tiến mới, trong đó đáng chú ý nhất là liệu pháp nhắm trúng đích (Targeted Therapy). Tìm hiểu về ung thư buồng trứng
Như chúng ta đã biết, ung thư buồng trứng được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì diễn tiến âm thầm, lặng lẽ, triệu chứng không rõ rệt và thường bị chị em phụ nữ bỏ qua. Bệnh ung thư buồng trứng hiện nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Nhưng các nghiên cứu cho thấy sự liên quan giữa các yếu tố sau làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng:Tuổi lớn hơn. Ung thư buồng trứng có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở phụ nữ từ 50 đến 60 tuổi.Di truyền đột biến gen (Các yếu tố liên quan tới di truyền, bao gồm): Đột biến gen di truyền: Các gen được xác nhận làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng bao gồm gen ung thư vú 1 (BRCA1) và gen ung thư vú 2 (BRCA2). Đột biến của những gen này cũng đồng thời làm tăng nguy cơ ung thư vú. Các đột biến gen khác, bao gồm cả những đột biến liên quan đến hội chứng Lynch, được biết đến làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư buồng trứng.Tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng. Những người có hai hoặc nhiều người thân bị ung thư buồng trứng có nguy cơ cao hơn mắc căn bệnh này. Liệu pháp thay thế hormone estrogen, đặc biệt khi sử dụng lâu dài và với liều lượng cao.Tuổi bắt đầu và kết thúc kinh nguyệt. Bắt đầu hành kinh khi còn quá trẻ hoặc bắt đầu mãn kinh ở độ tuổi lớn hơn, hoặc cả hai, có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.Bên cạnh các phương pháp điều trị truyền thống, liệu pháp nhắm trúng đích là một phương pháp điều trị mới, mang lại hiệu quả điều trị cao hơn cho người bệnh. Vậy liệu pháp nhắm trúng đích hoạt động như thế nào?
Điều trị ung thư buồng trứng và những điều cần biết
2. Phương pháp điều trị nhắm trúng đích ung thư buồng trứng
Liệu pháp nhắm trúng đích trong điều trị ung thư là một phương pháp điều trị ung thư bằng thuốc, trong đó các loại thuốc được dùng có khả năng nhận diện và tấn công đặc hiệu các tế bào ung thư, trong khi không hoặc rất ít ảnh hưởng tới các tế bào khác của cơ thể.Một hình thức khác của liệu pháp trúng đích là việc sử dụng các enzyme ứng dụng công nghệ nano để gắn vào tế bào khối u, khởi phát quá trình thoái hoá tế bào tự nhiên của cơ thể, từ đó cơ thể có thể tiêu hóa, loại bỏ tế bào ung thư một cách hiệu quả.Bệnh ung thư thường bắt đầu khi có thay đổi gen ở các tế bào khỏe mạnh. Trong cơ thể, gen có khả năng “ra lệnh" cho các tế bào sản xuất protein. Do vậy khi gen bị biến đổi, các protein sản phẩm này cũng có thể thay đổi và làm cho quá trình nhân lên bất thường hoặc tế bào sống quá lâu. Những biến đổi bất thường này, nếu không thể kiểm soát sẽ dần dần tạo nên khối u.Các nhà nghiên cứu đã và đang tìm ra những thay đổi gen cụ thể cho từng loại ung thư và qua đó phát triển các loại thuốc để có thể nhắm vào những thay đổi đó. Các loại thuốc này có thể:● Ngăn chặn hoặc tắt các tín hiệu phân bào của các tế bào ung thư● Ngăn chặn việc tế bào sống lâu hơn bình thường● Phá huỷ các tế bào ung thưĐối với ung thư buồng trứng, đã có nhiều biện pháp nhắm trúng đích đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị căn bệnh này. Dưới đây, chúng tôi xin được liệt kê những phương pháp nhắm trúng đích trong ung thư buồng trứng:Bevacizumab: Đây là thuốc thuộc nhóm kháng tân tạo mạch máu. Đế phát triển và lan rộng, tế bào ung thư cần tạo ra các mạch máu mới để tự nuôi dưỡng chính mình (quá trình này được gọi là tân tạo mạch máu). Thuốc Bevacizumab có khả năng ức chế một protein có tên VEGF (có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành mạch máu mới) nhờ đó, thuốc có khả năng làm chậm hoặc dừng lại sự phát triển của khối u. Thuốc này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với hóa trị liệu, hoặc thuốc Olaparib.Thuốc ức chế PARP: nhóm thuốc này bao gồm các thuốc Olaparib, Rucaparib và Niraparib. Enzyme PARP, ở người bình thường, đóng vai trò quan trọng trong một con đường sửa chữa các DNA bị lỗi. Các gen BRCA (BRCA1 và BRCA2) là một con đường song song với PARP trong việc sửa chữa những DNA lỗi này. Bằng cách ức chế con đường PARP, các thuốc PARP khiến các tế bào u ở người có đột biến BRCA không thể sửa chữa các DNA lỗi, kết quả thường là các tế bào này bị chết.Như đã chia sẻ, ung thư buồng trứng là bệnh lý nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao, dó đó việc chủ động thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ và sàng lọc ung thư là điều rất cần thiết. | vinmec | 1,022 |
Gãy xương chày có nguy hiểm không & Cách dự phòng sau gãy xương
Xương chày hay còn gọi là xương cẳng chân, là một phần xương quan trọng của chi dưới. Xương chày có thể bị gãy do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vậy gãy xương chày có nguy hiểm không là thắc mắc được đông đảo người bệnh quan tâm.
Gãy xương chày có nguy hiểm không? Xương chày đóng vai trò chủ lực, có chức năng điều hòa những hoạt động ở khớp gối và khớp cổ chân. Nó cũng giúp nâng đỡ toàn bộ phần trọng lượng của cơ thể, cho phép cơ thể di chuyển linh hoạt hơn.
1. Vì sao xương chày lại gãy?
Với chức năng của xương chày, đóng vai trò quan trọng trong cơ thể, phải hoạt động nhiều nên rất dễ bị gãy do các lý do sau:
Vận động quá mức, té ngã, tai nạn… là những nguyên nhân gây gãy xương chày
Gãy xương chày là một chấn thương ở xương khớp khá phổ biến. Có thể gặp phải ở cả nam và nữ, trong mọi độ tuổi. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây gãy và mức độ gãy cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2. Gãy xương chày có nguy hiểm không?
Xương chày có chức năng quan trọng trong cơ thể nên việc gãy 1 hoặc cả 2 xương lớn nhất ở cẳng chân có tác động rất lớn tới hoạt động của cơ thể. Những triệu chứng ban đầu là bấm tím, đau dữ dội. Nếu gãy xương hở, xương chày còn có thể đâm ra ngoài cơ thể, dễ bị nhiễm trùng.
Gãy xương chày sẽ ảnh hưởng lớn tới hoạt động của cơ thể, khiến người bệnh đau đớn, khó khăn trong vận động, sinh hoạt. Nguy hiểm nhất là có thể tàn phế nếu không kịp thời điều trị và điều trị không đúng phương pháp.
Gãy xương chày rất nguy hiểm nên cần được điều trị kịp thời và đúng cách
3. Dự phòng sau gãy xương chày
Tùy thuộc vào loại gãy xương và mức độ gãy, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp là điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa.
3.1. Điều trị nội khoa
Người bệnh sẽ được chỉ định thuốc uống để giảm đau, chống sưng viêm, kết hợp với bó bột. Người bệnh cần phải sử dụng nạng để hỗ trợ vận động, đồng thời tiến hành vật lý trị liệu để hồi phục sau gãy xương chày nhanh chóng.
3.2. Điều trị ngoại khoa
Với trường hợp xương chày gãy hở hoặc tổn thương nghiêm trọng, người bệnh không thể áp dụng phương pháp điều trị nội khoa thì cần phải phẫu thuật cố định xương gãy. Bác sĩ sẽ sử dụng ốc vít, thanh hoặc tấm, nẹp kim loại để cố định xương cẳng chân với nhau.
Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và sử dụng thuốc theo đúng liều lượng để kiểm soát bệnh. Đồng thời cần chú ý dự phòng tái phát sau gãy xương chày.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện sớm sức khỏe
3.3. Vận động nhẹ nhàng hàng ngày.
Đây là nguyên tắc cần thiết cho người bệnh gãy xương chày. Nếu bó bột hoặc phẫu thuật, thời gian đầu người bệnh nên nghỉ ngơi hoàn toàn. Sau khi vết thương bắt đầu liền, ít đau đớn, người bệnh nên vận động nhẹ. Có thể sử dụng nạng để di chuyển nhưng nên nhẹ nhàng. Tránh leo cầu thang, đứng hoặc đi lại quá lâu. Trường hợp đau nhức ở vị trí xương gãy cần nghỉ ngơi ngay. Sau khi hồi phục, người bệnh cũng nên chú ý để tránh tái phát gãy xương chày.
3.4. Đảm bảo bữa ăn đủ canxi
Canxi rất cần thiết cho sự tạo xương, ngăn ngừa các bệnh lý xương khớp, hồi phục sớm tình trạng gãy xương. Vì thế, trong thực đơn ăn uống hàng ngày của người bệnh gãy xương chày nên có thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, cá, các loại rau xanh đậm… Người bệnh cũng có thể bổ sung viên uống canxi theo sự chỉ định của bác sĩ.
3.5. Tránh rượu bia, thực phẩm không có lợi cho sức khỏe
Rượu bia là những loại đồ uống có chất kích thích nên không tốt cho người bệnh. Các thực phẩm không có lợi như đồ chiên rán, thực phẩm nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn… cũng cần hạn chế vì không đảm bảo chất dinh dưỡng, không an toàn, chứa nhiều phụ gia, phẩm màu không tốt cho sức khỏe.
Một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vận động hợp lý sẽ giúp người bệnh sớm hồi phục sau gãy xương chày. | thucuc | 826 |
Hẹp bao quy đầu ở trẻ và những điều mẹ cần biết
Hẹp bao quy đầu ở trẻ là bệnh lý khá thường gặp. Tuy nhiên, những kiến thức về căn bệnh này không phải bố mẹ nào cũng biết. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để chủ động nhận biết trẻ bị hẹp bao quy đầu và cách xử trí thích hợp nhất.
1. Hẹp bao quy đầu là gì?
Theo các chuyên gia y tế, bao quy đầu hẹp ở bé trai là hiện tượng phần da bao quy đầu không thể kéo xuống khỏi dương vật được, hiện tượng này khiến bao quy đầu không thể tách khỏi phần quy đầu. Hẹp bao quy đầu có 2 loại:
– Hẹp bao quy đầu sinh lý: Là hiện tượng xuất hiện bẩm sinh, có thể nhìn thấy được ngay từ khi bé trai mới sinh ra. Hiện tượng bao quy đầu dính với quy đầu một cách tự nhiên nhằm tác dụng bảo vệ phần quy đầu và lỗ tiểu khi trẻ mới sinh ra.
Đây là hiện tượng bình thường và hầu như các bé trai khi sinh ra đều bị hẹp bao quy đầu sinh lý. Tuy nhiên, khi lớn dần lên thì hiện tượng này cũng sẽ giảm dần.
– Hẹp bao quy đầu bệnh lý: Đây là hiện tượng bao quy đầu hẹp do sự xuất hiện của sẹo xơ. Những sẹo này hình thành do viêm nhiễm nhiều lần ở phần quy đầu, thường gặp hơn cả là trong những trường hợp bị dài bao quy đầu. Nếu hẹp bao quy đầu ở trẻ rơi vào trường hợp bệnh lý thì buộc phải tiến hành hỗ trợ điều trị.
Hẹp bao quy đầu ở trẻ là hiện tượng phần da bao quy đầu không thể kéo xuống khỏi dương vật được, khiến bao quy đầu không thể tách khỏi phần quy đầu.
2. Dấu hiệu cho thấy trẻ bị hẹp bao quy đầu
Những bé trai có bao quy đầu hẹp thường có những triệu chứng như:
– Phần da ở quy đầu không thể kéo tụt xuống được hoặc chỉ để hở một lỗ tiểu nhỏ.
– Nước tiểu khó có thể chảy hết ra ngoài nên dương vật bị sưng phồng lên sau đó mới có thể chảy hết ra ngoài được.
– Trẻ đi tiểu phải rặn hoặc dùng sức.
– Lượng nước tiểu mỗi lần đi tiểu ít, tia nước tiểu bắn ra yếu và không bắn ra theo đường thẳng (thường bị tạt sang ngang).
– Khi lộn bao quy đầu ra thường thấy những mảng trắng ở phần quy đầu.
Trẻ có bao quy đầu hẹp thường tiểu khó, quấy khóc.
3. Những biến chứng khi trẻ bị hẹp bao quy đầu
– Gây cho trẻ sự đau đớn, quấy khóc khi đã bị viêm nhiễm.
– Nguy cơ mắc bệnh viêm bao quy đầu. Nguyên nhân là do khi bao quy đầu hẹp, nước tiểu và bựa sinh dục sẽ dễ tích tụ lại, lâu ngày gây ra hiện tượng viêm nhiễm. Nếu tình trạng này không được xử trí sớm thậm chí còn có thể gây viêm đường tiết niệu, ảnh hưởng tới thận, ung thư hoặc hoại tử dương vật.
– Cản trở sự cương cứng: Điều này thường xảy ra khi trẻ lớn lên, ở độ tuổi trưởng thành. Bao quy đầu hẹp sẽ gây ra hiện tượng đau hoặc sưng khi cương cứng, cản trở quá trình quan hệ tình dục.
Do đó, ngay khi thấy con em mình có hiện tượng bao quy đầu hẹp, các bậc cha mẹ cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
Ngay khi thấy con em mình có hiện tượng bao quy đầu hẹp, các bậc cha mẹ cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
4. Xử trí thế nào khi trẻ bị hẹp bao quy đầu?
Điều quan trọng nhất là bố mẹ cần đưa con đi khám tại các bệnh viện uy tín để được xác định chính xác tình trạng và có cách xử trí phù hợp nhất, tránh những biến chứng không mong muốn có thể xảy ra.
Có thể nhiều người chưa biết, tại một số nước phương Tây thì cắt bao quy đầu như một tục lệ, giúp dễ dàng vệ sinh, giảm nguy cơ ung thư dương vật của một số thanh niên bị hẹp bao quy đầu.
Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 798 |
Kính lão thị và 4 điều cần lưu ý khi lựa chọn
Lão thị là hiện tượng phổ biến ở người già khi chức năng mắt ngày càng suy yếu, cơ vòng đỡ thủy tinh thể mắt thoái hóa dẫn đến khả năng điều tiết của mắt giảm, ảnh hưởng đến thị lực. Hiện nay, cách đơn giản nhất để cải thiện tầm nhìn cho người bị lão thị là sử dụng kính, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách lựa chọn kính lão thị phù hợp.
1. Tìm hiểu về tình trạng lão thị
1.1. Định nghĩa
Lão thị là sự suy giảm thị lực mang tính sinh lý do tuổi già, thường xuất hiện sau tuổi 40 và tùy theo cơ địa từng người có thể xuất hiện sớm hoặc muộn hơn. Người bị lão thị chỉ nhìn rõ các vật ở xa và gặp khó khăn khi nhìn ở khoảng cách gần bởi điểm cực cận của mắt lão thị xa hơn so với mắt thường.
Lão thị vốn là tật khúc xạ liên quan đến tuổi tác, do đó tương tự cận thị và viễn thị, người lão thị cần lựa chọn cách điều trị phù hợp để khôi phục tầm nhìn. Hiện nay có 3 cách khắc phục lão thị phổ biến là:
– Đi khám mắt và cắt kính lão đúng độ.
– Đeo kính áp tròng mềm hoặc cứng để điều trị.
– Phẫu thuật đặt kính nội nhãn, Near Vision CK, PresbyLasik,…
Trong 3 cách trên, đeo kính lão được xem là đơn giản nhất bởi ai cũng có thể dùng trong khi hai phương pháp còn lại có yêu cầu khắt khe hơn về đối tượng áp dụng.
Lão thị là sự suy giảm thị lực mang tính sinh lý do tuổi già, thường xuất hiện sau tuổi 40.
1.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lão thị là sự lão hóa, xơ cứng và giảm tính đàn hồi của thủy tinh thể làm suy giảm khả năng điều tiết của mắt. Bên cạnh đó, một số yếu tố khiến tình trạng này gia tăng có thể kể đến:
– Mắc các bệnh lý như đái tháo đường, tim mạch, mắt,…
– Lạm dụng thuốc lợi tiểu, thuốc chữa trầm cảm…
Như đã đề cập ở trên, lão thị là hiện tượng sinh lý tất yếu liên quan đến tuổi tác do đó bệnh rất khó để tránh khỏi. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý những yếu tố sau để dự phòng bệnh tốt hơn:
– Duy trì chế độ dinh dưỡng giàu vitamin nhất là các loại có lợi cho mắt như vitamin A, B, E. Ăn nhiều rau quả có màu vàng và xanh lá đậm bởi chúng chứa các vitamin giúp mắt hoạt động tốt, ngăn ngừa thoái hóa.
– Đeo kính và sử dụng mũ rộng vành để bảo vệ mắt khỏi tia cực tím khi đi ra ngoài.
– Sử dụng ánh sáng phù hợp khi làm việc hoặc giải trí.
– Khám mắt định kỳ và thăm khám khi nhận thấy các triệu chứng lạ.
1.3. Dấu hiệu nhận biết
Một số cách để nhận biết tình trạng lão thị bao gồm:
– Khó đọc chữ in, chữ viết nhỏ hoặc khó đọc trong hoàn cảnh thiếu sáng.
– Khó nhìn, nhìn không rõ ràng những vật ở khoảng cách gần.
– Choáng váng, mỏi mắt sau khi đọc sách báo hoặc khi tập trung cao độ.
– Có thói quen nheo mắt để nhìn rõ sự vật.
2. Nắm rõ một số lưu ý khi lựa chọn kính lão thị
2.1. Tìm hiểu về thấu kính lão thị
Thấu kính hội tụ và phân kỳ là hai loại được sử dụng phổ biến trong điều trị tật khúc xạ hiện nay. Trong đó, thấu kính phân kỳ sử dụng cho kính cận, còn kính lão thị sử dụng thấu kính hội tụ.
Đặc điểm của thấu kính hội tụ là trong suốt với phần rìa mỏng hơn phần giữa, thường được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng với một mặt cầu. Khi ánh sáng đi qua thấu kính này sẽ hội tụ tại một điểm.
Người bị lão thị khi sử dụng kính lão thị với thấu kính hội tụ sẽ nhìn rõ các vật ở khoảng cách gần bởi thấu kính này cho ảnh ảo lớn hơn vật.
Sự khác biệt giữa thấu kính hội tụ và phân kỳ trong điều trị tật khúc xạ.
2.2. Sự khác nhau giữa kính lão thị và viễn thị
Tình trạng lão thị và viễn thị thường bị nhầm lẫn với nhau bởi chúng có điểm chung là khó khăn khi nhìn vật ở khoảng cách gần cũng như cách khắc phục bằng thấu kính hội tụ. Tuy nhiên về bản chất, hai tật khúc xạ này khác nhau hoàn toàn. Viễn thị là tình trạng gây ra bởi trục nhãn cầu quá ngắn hoặc giác mạc quá dẹt. Trong khi đó lão thị là tình trạng gây ra bởi sự suy giảm khả năng điều tiết. Xét về nguyên nhân, viễn thị có thể là bẩm sinh hoặc là hệ quả của các bệnh lý đặc biệt, còn lão thị là dấu hiệu của lão hóa.
Mắt viễn thị để nhìn xa hay gần đều cần đến thấu kính hội tụ vì mắt luôn cần điều tiết. Ngược lại mắt lão thị chỉ cần điều tiết khi nhìn gần, do đó không cần dùng kính ở khoảng cách xa.
2.3. Lưu ý để lựa chọn kính phù hợp
Dựa theo nhu cầu, tuổi tác, tính chất công việc,… người bị lão thị có thể lựa chọn sử dụng một trong số những loại kính lão thị dưới đây:
– Kính lão đơn tròng hay còn gọi là kính đọc sách hỗ trợ nhìn rõ ở khoảng cách gần, khi nhìn xa cần tháo kính.
– Kính lão hai tròng hỗ trợ nhìn rõ ở khoảng cách gần và xa, thiết kế tròng kính có hai loại là kính có đường kẻ ngang nhìn thấy và phiên bản cải tiến không có đường kẻ.
– Kính lão đa trong hỗ trợ nhìn rõ ở mọi khoảng cách trong một thấu kính duy nhất, đây cũng là loại được nhiều chuyên gia khuyên dùng.
Để lựa chọn kính đúng cách, bạn cần lưu ý những điểm sau:
– Căn cứ theo độ khúc xạ của mắt để cắt đúng độ kính, cải thiện tối đa tầm nhìn. Độ lão thị càng nặng thì tròng kính càng dày và ngược lại.
– Lựa chọn chất lượng tròng kính đảm bảo, cấu trúc kính cần đảm bảo yêu cầu quang học. Bên cạnh đó trọng lượng kính cần nhẹ và phù hợp với kinh tế. Hiện tại tròng kính Plastic được nhiều người lựa chọn nhất, ngoài ra kính lão thị còn được làm từ các chất liệu như Polycarbonate, thủy tinh và chất liệu chiết suất cao. Với những người có độ lão thị nặng thì chất liệu chiết xuất cao sẽ là lựa chọn phù hợp hơn bởi độ nhẹ, dẻo và chỉ số khúc xạ cao.
– Gọng kính lão thị có nhiều loại, bạn có thể lựa chọn theo sở thích gọng thường hay gọng xếp nhưng cần ưu tiên loại có chất liệu nhẹ để giảm trọng lượng kính, không gây cấn sống mũi.
– Hãy ưu tiên những sản phẩm đa tính năng như kính chống UV, ánh sáng xanh,…
2.4. Lưu ý trong quá trình sử dụng kính
Ngoài việc chú trọng cách chọn kính, bạn cần ghi nhớ thêm những lưu ý trong quá trình sử dụng kính lão thị:
– Việc đeo kính thường xuyên hay không do bạn quyết định, nhưng cần nhớ rằng tuổi tác càng cao thì độ lão thị càng tăng. Do đó, đeo kính không phải nguyên nhân khiến mắt mờ thêm. Tuy nhiên cần sử dụng kính đúng độ để tránh mắt điều tiết nhiều gây nhức mỏi.
– Bảo quản kính trong hộp khi không sử dụng, không úp kính xuống bàn để tránh bám bụi, nhờ bẩn và trầy xước. Thường xuyên vệ sinh kính để mắt kính sạch, đảm bảo tầm nhìn.
– Thay số kính mỗi 3 đến 5 năm để đảm bảo độ kính luôn đúng. | thucuc | 1,405 |
Khi mang thai cần khám những gì? hành trình khám thai
Với những mẹ bầu đã có kinh nghiệm mang thai lần đầu cho biết thời gian đầu họ khá bối rối vì lo lắng không biết mới phát hiện có thai nên làm gì? Khám thai chính là câu trả lời không thể thiếu. Vậy khi khám thai cần khám những gì?
Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em nắm rõ các xét nghiệm cần làm khi đi khám thai:
Trong thai kỳ, chị em cần thực hiện một số xét nghiệm để nắm rõ tình trạng sức khỏe cả mẹ và thai nhi
Các xét nghiệm cần làm trong ba tháng đầu mang thai
Siêu âm chụp lại hình ảnh của thai nhi
Trong lần đầu đi làm xét nghiệm mang thai, các bác sĩ sẽ kiểm tra toàn diện thai phụ như khám phụ khoa để kiểm tra những dấu hiệu bất thường có thể xảy ra;
– Kiểm xác định nhóm máu, tình trạng Rh cũng như kiểm tra chứng thiếu máu ở bà bầu, phát hiện viêm gan, rubella, thủy đậu và các bệnh xã hội khác….
– Xét nghiệm nước tiểu kiểm tra xem có bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
– Các xét nghiệm sàng lọc có thể cho bạn biết thông tin về nguy cơ và các vấn đề dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Thời gian thực hiện ở 3 tháng đầu là từ tuần thứ 9 – 13, quan trọng nhất là tuần thứ 12, bạn cần xét nghiệm, siêu âm để bác sĩ chẩn đoán sớm dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Ba tháng giữa
Bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra nước tiểu để tìm dấu hiệu của chứng tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh khác.
Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm cần làm trong quá trình khám thai
Siêu âm để kiểm tra bất thường về hình thái và xác minh ngày dự sinh của em bé.
Trong khoảng thời gian từ tuần 24 – 28, bạn sẽ được tiến hành xét nghiệm sàng lọc glucose để kiểm tra xem có bị bệnh đái tháo đường thai kỳ hay không; xét nghiệm máu để kiểm tra thiếu máu.
Từ tuần 15 – 18, bạn có thể Test triple để xác định các vấn đề về nhiễm sắc thể và dị tật bẩm sinh.
Ba tháng cuối mang thai
Trong giai đoạn này các bác sĩ sẽ tiếp tục yêu cầu kiểm tra nước tiểu để xác định dấu hiệu của chứng tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiết niệu,….
Từ tuần 35 – 37, bạn sẽ được xét nghiệm để xác định các bệnh nhiễm trùng thông thường.
Dưới đây là những xét nghiệm thường được thực hiện trong ba tháng tháng cuối của thai kỳ:
– Nếu lượng đường trong máu tăng cao khi bạn tiến hành kiểm tra, các bác sĩ sẽ cho thử dung nạp glucose để xác định xem bạn có mắc bệnh tiểu đường hay không.
Trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân
– Kiểm tra máu để xác định chứng thiếu máu.
– Nếu có nguy cơ bị nhiễm trùng qua đường tình dục thì sẽ được kiểm tra một lần nữa để kiểm tra các bệnh xã hội.
– Nếu kết quả siêu âm cho thấy các triệu chứng liên quan đến nhau thai thì sẽ được siêu âm để kiểm tra vị trí của nhau thai.
Trường hợp quá trình mang thai hoàn toàn bình thường nhưng vượt quá ngày dự sinh mà chưa có dấu hiệu trở dạ, bạn cần đi khám thai để đảm bảo em bé vẫn an toàn trong bụng mẹ. Từ tuần thứ 40 – 41, tiến hành kiểm tra đầy đủ trong đó bao gồm kiểm tra nhịp tim của thai nhi và siêu âm để kiểm tra nước ối. Các xét nghiệm này thường được thực hiện hai lần 1 tuần để biết thai nhi có an toàn không và có nên chờ đợi đến ngày sinh hay phải tiến hành sinh mổ. | thucuc | 684 |
U nang vú có chuyển thành ung thư không?
Chào bác sĩ. Dạo gần đây em có cảm giác đau tức ngực. Khi đi khám thì được bác sĩ chẩn đón bị u nang vú và bảo không cần dùng thuốc điều trị. Tuy nhiên em vẫn lo lắng không biết u nang vú có chuyển thành ung thư không? Mong bác sĩ tư vấn giúp em.
Thùy Trang (32 tuổi, Hà Nội)
Bạn Trang thân mến!
Không chỉ riêng bạn mà rất nhiều người có cùng băn khoăn, thắc mắc không biết u nang vú có chuyển thành ung thư không? Trước khi giải đáp thắc mắc này, chúng tôi muốn bạn hiểu rõ hơn về bệnh u nang vú.
1. U nang vú là bệnh gì?
U nang vú hay còn gọi là u nang tuyến vú. Đây là tình trạng tuyến vú xuất hiện các túi chứa dịch. Bệnh có liên quan tới nhiều yếu tố như sự thay đổi hormone trong thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ sau mãn kinh, dùng thuốc hoặc do các tuyến và mô liên kết với ống dẫn sữa phát triển quá mức.
U nang vú có chuyển thành ung thư không là câu hỏi được nhiều người đặt ra
Khi bị u nang tuyến vú, người bệnh sẽ thấy các dấu hiệu khác thường ở vú như:
U nang vú có thể phát hiện dễ dàng nhờ thăm khám lâm sàng hoặc siêu âm vú. Trường hợp nghi ngờ ung thư thì có thể tiến hành sinh thiết vú.
2. U nang vú có chuyển thành ung thư không?
Bạn không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh mà ảnh hưởng tới sức khỏe. U nang vú là bệnh lành tính, có thể xuất hiện một hoặc số lượng nhiều với hình dạng khác nhau. Bệnh thường tự hết mà không cần điều trị. Tuy nhiên cũng có trường hợp bệnh tiến triển thành ung thư hoặc có tế bào ung thư phát triển trong khối u nang. Lúc này người bệnh cần tiến hành điều trị ngay.
Các phương pháp điều trị u nang vú phổ biến là:
U nang tuyến vú có thể phát triển thành ung thư nên cần theo dõi và điều trị sớm
Ngoài việc điều trị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh u nang vú cần chú ý:
U nang tuyến vú có thể chuyển biến ung thư nên bạn cần theo dõi sức khỏe và thăm khám định kỳ. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ ác tính, bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp.
3. Lời khuyên cho những người bị u nang tuyến vú
Sau khi điều trị u nang tuyến vú, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
Người bệnh u nang tuyến vú nên chú ý ăn uống để hồi phục nhanh chóng sức khỏe | thucuc | 487 |
Nằm ngủ bị chóng mặt phải làm sao?
Tình trạng bị chóng mặt khi ngủ thường gây lo lắng và ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân, bởi vấn đề này đôi khi có thể là dấu hiệu của một hoặc nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Vậy nằm ngủ bị chóng mặt nên làm gì?
1. Nguyên nhân gây chóng mặt
Chóng mặt là tình trạng mất thăng bằng khiến bạn có cảm giác chính mình hoặc môi trường xung quanh đang quay cuồng, choáng váng, lảo đảo và có nguy cơ té ngã. Chóng mặt không phải là bệnh mà là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau với nguyên nhân khác nhau như rối loạn tiền đình, tổn thương tai trong, chấn thương vùng đầu, đột quỵ, thiếu máu, huyết áp thấp...Trong đó bị chóng mặt khi ngủ là hiện tượng hay gặp do bệnh lý rối loạn tiền đình. Những nguyên nhân hay gặp gây rối loạn tiền đình như huyết áp thấp, tai biến mạch máu não, thiếu máu,... gây tắc nghẽn mạch máu, giảm lưu lượng máu lên não, viêm dây thần kinh, viêm tai giữa, chấn thương vùng đầu... gây tổn thương dây thần kinh số 8 (dây thần kinh tiền đình - ốc tai), căng thẳng, mất ngủ...
2. Nằm ngủ bị chóng mặt biểu hiện như thế nào?
Người bệnh có thể thấy xuất hiện các cơn chóng mặt, choáng váng, đầu óc quay cuồng, lảo đảo, mất phương hướng, kèm theo hoa mắt, buồn nôn, nôn, ù tai, sợ âm thanh tiếng động, sợ ánh sáng, mạch nhanh, huyết áp hạ, mệt mỏi, mất ngủ. Triệu chứng nặng lên đặc biệt là khi thay đổi tư thế.Biểu hiện triệu chứng nhẹ hay nặng thì tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bệnh nhân. Bệnh có thể diễn biến trong vài ngày rồi dần hồi phục nhưng cũng có thể kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
3. Khi ngủ bị chóng mặt cần lưu ý những gì?
Tránh thay đổi tư thế đột ngột, khi chuyển từ tư thế ngồi sang nằm hoặc ngược lại thì cần từ từ, tránh đột ngột.Xây dựng chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi điều độ, tránh thức khuya, làm việc quá sức, tránh stress.Hạn chế sử dụng các chất kích thích như cafe, rượu, bia, thuốc lá.Có chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, uống đủ nước mỗi ngày.Xây dựng chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn, hợp lý.Nên tránh làm các công việc leo trèo, lái xe, vận hành máy móc, hay các công việc tiềm tàng nguy hiểm trong thời gian bị chóng mặt để đảm bảo an toàn cho bản thân.Sắp xếp các đồ vật trong gia đình ngăn nắp, gọn gàng, tránh các vật cản trên sàn nhà do dễ có nguy cơ té ngã gây nguy hiểm đến người bệnh.Nếu tình trạng chóng mặt khi ngủ chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn rồi tự hồi phục bạn không nên quá lo lắng, vì đây có thể là biểu hiện lành tính xuất hiện do căng thẳng, stress, chỉ cần thay đổi chế độ sinh hoạt ăn uống hợp lý, luyện tập khoa học là có thể cải thiện được triệu chứng. | vinmec | 546 |
Lịch tiêm phòng uốn ván cho bà bầu và lưu ý khi tiêm
Tiêm phòng uốn ván cho bà bầu là một trong những mũi tiêm bắt buộc trước khi sinh để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé, ngăn ngừa bệnh và biến chứng của bệnh. Dù quan trọng nhưng không phải mẹ bầu nào cũng hiểu rõ về tiêm phòng uốn ván cũng như những thời điểm thích hợp nên đi tiêm.
1. Vì sao cần tiêm phòng uốn ván cho bà bầu?
Uốn ván là loại bệnh nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm, tỉ lệ tử vong rất cao và diễn biến bệnh nhanh do trực khuẩn Clostridium tetani gây ra. Độc tố của loại trực khuẩn này tấn công đến nhiều cơ quan, trong đó theo đường máu tấn công trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương. Nếu đến giai đoạn này, việc cứu chữa vô cùng khó khăn.
Tỉ lệ tử vong khi mắc phải uốn ván là rất cao, trong đó tỉ lệ ở trẻ sơ sinh lên tới 95%. Trực khuẩn uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương hở ngoài da nên khi phụ nữ chuyển dạ sinh con, nguy cơ trẻ sơ sinh và mẹ nhiễm uốn ván là rất cao.
Trực khuẩn uốn ván có mặt ở khắp mọi nơi, chúng sinh sôi và có khả năng sinh tồn rất mạnh. Kể cả trong nhiệt độ cao khi đun sôi, trực khuẩn uốn ván vẫn có thể tồn tại được. Chính vì thế, tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa uốn ván cho cả mẹ lẫn bé.
Thực tế việc tiêm phòng vắc xin chỉ giúp cơ thể mẹ tiếp nhận và tạo kháng thể, song một phần nhỏ kháng thể cũng truyền sang cơ thể bé. Điều này giúp hạn chế nguy cơ bị nhiễm uốn ván khi trẻ sinh ra hoặc khi cắt dây rốn.
Như vậy, tiêm phòng uốn ván cho bà bầu là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của cả mẹ và con trong quá trình sinh nở vất vả.
2. Lịch tiêm phòng uốn ván cho bà bầu
Nhiều chị em cho rằng cần chủ động tiêm phòng uốn ván trước khi mang thai song thực tế, khác với nhiều loại vắc xin khác, vắc xin uốn ván cần tiêm phòng trong thời gian mang thai và trước khi sinh. Thời điểm tiêm thích hợp như sau:
2.1. Với phụ nữ mang thai lần đầu
Với người lần đầu mang thai, trước đó chưa từng tiêm phòng vắc xin hoặc không rõ lịch sử tiêm thì nên tiêm đủ 2 mũi vắc xin. Thời điểm tiêm thích hợp như sau:
Mũi tiêm thứ 1: Tiêm khi thai kỳ được khoảng hơn 20 tuần tuổi, không nên tiêm sớm vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi.
Mũi tiêm thứ 2: Tiêm sau mũi tiêm thứ nhất 1 tháng và ít nhất trước khi sinh 1 tháng. Không nên tiêm quá gần mũi tiêm thứ nhất vì có thể không đạt được hiệu quả miễn dịch tốt hoặc tiêm quá muộn khiến cơ thể chưa hoàn thiện miễn dịch.
2.2. Với phụ nữ mang thai lần hai
Với chị em phụ nữ trước khi mang thai đã tiêm đủ vắc xin phòng uốn ván ở lần mang thai trước hoặc tiêm trong mũi tiêm kết hợp mà chưa quá 5 năm thì không cần tiêm nhắc lại. Nếu thời gian tiêm gần nhất dài hơn 5 năm, cần tiêm nhắc lại với 2 mũi tiêm.
Việc tiêm nhắc lại vắc xin uốn ván giúp đảm bảo cơ thể mẹ đủ miễn dịch kháng bệnh nếu không may bị trực khuẩn xâm nhập. Theo thời gian, số lượng kháng thể trong cơ thể giảm đi khiến khả năng phòng bệnh suy giảm nên cần tiêm nhắc lại vắc xin khi cần thiết
3. Lưu ý gì khi tiêm phòng uốn ván cho bà bầu?
Giống như tiêm các loại vắc xin thông thường, sau khi tiêm vắc xin ngừa uốn ván, mẹ bầu có thể gặp phải 1 số tác dụng phụ như: sốt, đau nhức tại vị trí tiêm, cơ thể mệt mỏi, khó chịu, người lờ đờ,... Đây là các dấu hiệu khá phổ biến cho thấy hệ miễn dịch đang tiếp nhận vắc xin và tạo kháng thể chống lại trực khuẩn gây bệnh.
Hầu hết các tác dụng phụ sau tiêm vắc xin phòng uốn ván không kéo dài và nghiêm trọng, triệu chứng sẽ tự biến mất sau một vài ngày. Không cần thiết phải sử dụng thuốc uống hoặc thuốc điều trị giảm đau nhức tại vị trí tiêm, hơn nữa sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
Trong thời gian mang thai, ngoài vắc xin uốn ván, mẹ nên tiêm thêm các loại vắc xin phòng cúm hoặc vắc xin Covid-19,... để ngăn ngừa bệnh sớm cho trẻ sơ sinh. Nếu không may bị chó mèo, khỉ cắn, nên đi tiêm phòng vắc xin dại theo chỉ định của bác sĩ. Việc tiêm phòng đầy đủ sẽ giúp mẹ và bé được bảo vệ tốt nhất để có thai kỳ và quá trình sinh nở an toàn.
Ngoài tiêm chủng, mẹ bầu còn được tư vấn những thông tin khác như dinh dưỡng cho mẹ, các mốc siêu âm cho bé,... để đảm bảo thai kỳ diễn ra an toàn, trọn vẹn. | medlatec | 907 |
Tầm soát ung thư vú có thực sự đem lại hiệu quả
Ung thư vú là căn bệnh thường xảy ra ở nữ giới và đe dọa cực kỳ nghiêm trọng tới sức khỏe của bệnh nhân. Tốt nhất, chị em nên chủ động theo dõi các dấu hiệu bất thường và đi xét nghiệm phát hiện bệnh càng sớm càng tốt. Liệu các phương pháp tầm soát ung thư vú hiện nay có phản ánh kết quả chính xác hay không?
1. Bệnh ung thư vú
Ung thư vú là căn bệnh ung thư đứng hàng thứ 2 sau ung thư cổ tử cung hay gặp ở nữ giới, bệnh thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe. Chính vì thế, việc phát hiện, điều trị bệnh kịp thời là vô cùng cần thiết.
Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc ung thư vú đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Thậm chí, nhiều bệnh nhân trẻ tuổi, từ 20 - 22 đã phát hiện mắc bệnh căn bệnh này. Đây thực sự là tín hiệu đáng báo động, để phát hiện và kịp thời chữa trị, người phụ nữ cần chủ động đi tầm soát ung thư vú và theo dõi tình hình sức khỏe sát sao.
Nếu sàng lọc và chữa trị bệnh từ giai đoạn đầu, người bệnh có cơ hội điều trị thành công và không phải chịu những di chứng nặng nề. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích chị em phụ nữ nên tầm soát ung thư vú định kỳ.
2. Một số dấu hiệu của bệnh nhân ung thư vú
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư vú như : phụ nữ lớn tuổi, , thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, ăn uống không điều độ, do di truyền, sử dụng các hormon thay thế ,... Do vậy, cách tốt nhất để phát hiện, chữa trị đó là đi tầm soát ung thư vú định kỳ.
Vậy khi phát hiện những dấu hiệu nào thì liên quan đến bệnh ung thư vú và cần phải đi thăm khám ngay? Các bạn có thể theo dõi những dấu hiệu sau và đi thăm khám sớm:
Tự sờ thấy khối bất thường ở vú hoặc nách.
Núm vú tụt vào trong hoặc có sự thay đổi về hình dạng.
Tiết dịch bất thường từ núm vú ( dịch có thể là máu).
Biến đổi màu sắc da hoặc da bong tróc ở vùng vú và núm vú.
Lõm da vú.
Hình dáng vú biến đổi khác thường.
Đau nhức vùng vú và núm vú.
3. Khám phá quy trình tầm soát ung thư vú
Về cơ bản, các bước tầm soát ung thư vú như sau:
Đầu tiên, bác sĩ hỏi lý do đi khám, có những dấu hiệu gì bất thường ở vú không, tiền sử trong gia đình có ai bị ung thư vú cũng như ung thư khác không, nghề nghiệp, có đang điều trị hoặc sử dụng thuốc hormon gì không? Người đi thăm khám đã có con chưa, biện pháp tránh thai đang sử dụng như thế nào?
Tiếp theo, bác sĩ sẽ trực khám vú và nách bằng tay.
Siêu âm vú
Chụp X-quang tuyến vú, có thể chụp cộng hưởng từ tuyến vú MRI đối với những phụ nữ có đặt túi ngực .
Nếu kết quả siêu âm vú và chụp vú có nghi ngờ bác sĩ chỉ định thêm các thăm dò chuyên sâu hơn để chẩn đoán có ung thư vú hay không như: chọc hút tế bào bằng kim nhỏ, sinh thiết vú. Trong đó, sinh thiết vú được cho là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư vú.
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (như chụp cắt lớp vi tính, chụp MRI ), cũng như xét nghiệm khác như: CA15-3, XN nội tiết,... được thực hiện thêm sau khi có kết luận ung thư vú để chẩn đoán thể ung thư cũng cũng như giai đoạn bệnh.
4. Giải đáp thắc mắc: tầm soát ung thư vú có thực sự đem lại hiệu quả?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: tầm soát ung thư vú có thực sự đem lại hiệu quả trong chẩn đoán bệnh hay không? Câu trả lời là có, kết quả kiểm tra, xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Dựa vào thông tin này, bạn sẽ được điều trị theo phác đồ phù hợp nhất, giúp kiểm soát sự phát triển của khối u, ngăn ngừa nguy cơ di căn.
Trước khi thực hiện tầm soát, chúng ta nên chủ động tìm hiểu về quy trình và có sự chuẩn bị kỹ càng nhất. Nhờ vậy, buổi tầm soát sẽ diễn ra thuận lợi, đồng thời kết quả kiểm tra là chính xác nhất.
Nếu có bất cứ thắc mắc gì trong và sau khi tầm soát ung thư vú, bạn có thể hỏi bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. Nhờ vậy, bạn sẽ cảm thấy yên tâm hơn, giảm lo lắng, căng thẳng khi đi tầm soát nguy cơ bị ung thư vú. | medlatec | 866 |
Đàn ông cần cảnh giác dấu hiệu bệnh phình tiền liệt tuyến
Tiểu rắt, tiểu gấp, tiểu nhiều vào ban đêm, có cảm giác đau, nước tiểu thành từng giọt... có thể là dấu hiệu của bệnh phình tiền liệt tuyến.
Theo, tiền liệt tuyến là tuyến thuộc hệ sinh dục nam,
có hình hạt dẻ
nằm ở chỗ giao nhau giữa cổ bàng quang và miệng trong niệu đạo. Khi tuyến này bị viêm, phù thũng, tăng sinh hay phình to có thể gây tắc niệu đạo và cổ bàng quang.
Phình tiền liệt tuyến là chứng bệnh thường gặp ở nam giới do tuyến này bị viêm mạn tính lâu ngày làm cho các sợi cơ tăng sinh. Người trẻ bị viêm tiền liệt tuyến lâu ngày cũng rất dễ dẫn đến phình tiền liệt tuyến. Độ tuổi mắc bệnh phổ biến nhất là trung niên và lão niên với đa số bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, trong đó khoảng 60% từ 60 đến 69 tuổi. Đàn ông từ 70 tuổi trở lên gần như 100% mắc bệnh này.
Tiền liệt tuyến phình to chèn ép lên niệu đạo và bàng quang đến mức độ nhất định sẽ gây hàng loạt triệu chứng như tiểu rắt, tiểu gấp, tiểu nhiều vào ban đêm, có cảm giác đau, nước tiểu thành giọt. Bệnh thường tiến triển chậm, có xu hướng gia tăng.
Phòng ngừa và điều trị bệnh chủ yếu là tránh để tiền liệt tuyến bị lạnh bởi đây là một trong những nguyên nhân làm cho tuyến này tăng sinh và phình to. Không nên dùng các loại thực phẩm có tính kích thích như đồ ăn cay, nóng, rượu bia, thuốc lá. Tránh lao động quá sức hay ngồi lâu, đứng lâu. Tránh kích thích lên bàng quang. Tạo thói quen đại tiện đúng giờ. Hàng ngày có thể ngâm "vùng kín" trong nước ấm từ một đến hai lần, mỗi lần từ 10 đến 30 phút, sau đó massage tuyến liền liệt để cải thiện tuần hoàn máu.
Trường hợp mắc bệnh phình tiền liệt tuyến nặng, tiểu tiện gặp khó khăn, có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu, bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng phẫu thuật. | medlatec | 369 |
Người cao tuổi với máy trợ thính
(SK&ĐS) - Hình ảnh các cụ già nghiêng người để nghe ngóng về những câu chuyện từ con cháu, rồi hỏi đi hỏi lại để nghe rõ điều con cháu nói, thế nhưng để giải tỏa hiện tượng “khó chịu” này, không phải ai cũng biết và ai cũng làm.
Theo thống kê của các viện lão khoa ở nhiều nước trên thế giới, số người cao tuổi (NCT) trên 65 tuổi bị giảm sức nghe ảnh hưởng đến giao tiếp chiếm từ 30 - 50%. Hiện tượng này gọi là bệnh “điếc” của NCT mà hầu hết các “bệnh nhân” khi vào độ tuổi về chiều đều mắc phải, bởi sự suy giảm thính giác là điều tất yếu của tuổi già.
Khi NCT bị lãng tai
Thông thường, khi các cụ bị rơi vào trường hợp này, ai cũng cảm thấy đó là điều hiển nhiên và chấp nhận như một quy luật của cuộc sống. Đây được xem là một suy nghĩ sai lầm to lớn. Bởi khi rơi vào trường hợp này, đời sống và tâm lý của các cụ bắt đầu thay đổi rất rõ, khó khăn trong giao tiếp, mặc cảm vì gây phiền toái cho mọi người, thậm chí còn biến thành chuyện hài hước để nhiều người đàm tiếu bởi sự lãng tai thường xuyên. Đây chính là những nguyên nhân khiến NCT dễ bị mủi lòng, vì ít người chịu giao tiếp với mình, cảm giác bị cô lập luôn ám ảnh ngày đêm. Đó là lý do vì sao NCT bị điếc thường dễ đi tới trạng thái trầm cảm, bi quan, xa lánh mọi người.
Khám tai ở NCT đa phần đều thấy màng nhĩ dày lên, trắng đục không còn màu xanh bóng như ở người trẻ tuổi. Một màng nhĩ như thế dĩ nhiên sẽ có độ nhạy kém và chậm chạp hơn do hiện tượng não bị teo, tạo ra nhiều tình huống bi hài và khó khăn như: nghe giọng trầm (tiếng đàn ông) dễ hơn nghe giọng cao (tiếng phụ nữ, trẻ con). Nghe xa rõ hơn nghe gần (đối với các âm thanh có cường độ lớn). Đôi khi nghe tiếng nói vừa lại rõ hơn tiếng nói to.
Giải mã sự “điếc” cho NCT
Với những thua thiệt vừa nêu trên, nếu chúng ta biết quan tâm hơn về bệnh điếc của NCT có lẽ họ sẽ không bị rơi vào trường hợp khó xử như thế, bởi sự phát triển khoa học ngày nay có thể dễ dàng khắc phục được. Vậy can thiệp bằng cách nào, đó là điều không dễ trả lời nếu như chúng ta không thực sự quan tâm và hiểu rõ vấn đề.
Chọn phương pháp phẫu thuật? Chưa chắc tốt, bởi căn nguyên của nghe kém không những có liên quan đến cả bộ máy thính giác mà việc đụng đến dao kéo vào tuổi xế chiều thì không dễ dàng chút nào.
Ðiều trị bằng thuốc? Điều này cũng giới hạn ở một số trường hợp nghe kém có liên quan đến rối loạn tuần hoàn não thường kèm theo các triệu chứng phụ như: ù tai, chóng mặt, mà còn có những tác dụng phụ do dùng thuốc. Tuổi già lắm bệnh, đôi khi dùng thuốc để chữa bệnh này thì lại kích thích gây bệnh nọ. Cuối cùng thì lợi bất cập hại, được này mất kia! Vì vậy, theo các nhà chuyên môn về thính học, cách tốt nhất là dùng máy trợ thính trong các trường hợp này, bởi nó vừa đơn giản vừa tiện lợi và rất thiết thực cho NCT và đây là xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Số NCT đeo máy trợ thính ngày càng nhiều, bởi đó là điều cần thiết cho cuộc sống vốn nhiều sôi động như ngày nay. NCT bị điếc, khi được trang bị máy trợ thính, họ sống lạc quan hơn, yêu đời hơn với quan niệm đeo máy trợ thính giống như người cận đeo mắt kính, không phiền hà mà cũng rất… thời trang.
BS. CKII. Nguyên Thị Bích Thuỷ
  | medlatec | 693 |
Dịch nhầy khi mới mang thai Dịch nhầy này có đáng lo ngại
Dịch nhầy khi mới mang thai là một tình trạng khá thường gặp. Dịch nhầy này có đáng lo ngại không? Khi nào thai phụ cần gặp bác sĩ? Những thông tin sau đây của chúng tôi có thể hữu ích với bạn.
Dịch nhầy khi mới mang thai là một tình trạng khá thường gặp.
Dịch nhầy khi mới mang thai: trường hợp nào bình thường?
Thông thường, phụ nữ mang thai sẽ thấy có ít dịch nhầy không có mùi hoặc mùi tự nhiên, màu trắng đục như sữa. Nguyên nhân xuất hiện dịch nhầy là do:
– Sự tăng lên của estrogen và máu di chuyển đến cơ quan sinh dục nhiều hơn trong thời gian mang thai.
– Trong thời kỳ mang thai, khung xương chậu và thành âm đạo mềm hơn khí hư tăng lên để ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào tử cung
Dịch nhầy khi mới mang thai: khi nào là đáng lo ngại?
Rỉ kèm máu
Nhiều phụ nữ phát hiện vài giọt máu khi trong thời gian đầu thai kỳ, hầu hết trường hợp này đều không đáng lo ngại thường do trứng thụ tinh bám vào nội mạc tử cung để làm tổ, kích thích cổ tử cung.
Dịch nhầy nhiều khiến quần lót luôn thấm ướt
Nếu quần lót chỉ ướt một chút, có thể do bạn bị són tiểu nhưng quần lót luôn ướt đẫm là một dấu hiệu đáng lo ngại, lúc này hãy đi khám để được xử trí.
Dịch nhầy bất thường
Nếu thấy chất tiết âm đạo của mình có mùi hôi, tanh bất thường, màu khác lạ xanh, vàng… hãy đi khám vì có thể bạn bị viêm nhiễm.
Huyết trắng bất thường kèm một số triệu chứng đau bụng đau lưng… là dấu hiệu mẹ bầu cần đi khám
– Nếu dịch có màu trắng như bột và ngứa: Có thể bạn bị viêm âm đạo do nấm hay do trùng roi.
– Dịch có màu xanh hơi vàng và có mùi hôi kèm đau bụng dưới: Có thể do nhiễm khuẩn cấp ở tử cung, nhiễm khuẩn ở 2 vòi trứng và các mô xung quanh. Các triệu chứng đi kèm thường là đau khi quan hệ, ăn không ngon, kèm nôn hoặc buồn nôn, tiểu nhiều lần…
– Dịch hôi kèm ngứa, rát: Có thể bạn đã bị viêm âm đạo do trùng roi trichomonas.
Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường nói trên cần đi khám ngay, kịp thời tìm nguyên nhân và có cách xử trí thích hợp. Tuyệt đối không được dùng thuốc tùy tiện, khiến tình trạng bệnh càng thêm nghiêm trọng.
Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường nói trên cần đi khám ngay, kịp thời tìm nguyên nhân và có cách xử trí thích hợp
Trong chế độ sinh hoạt cần chú ý vệ sinh vùng kín đúng cách hàng ngày, tuyệt đối không thụt rửa vùng kín, không quan hệ tình dục trong những ngày điều trị bệnh, cần thăm khám và điều trị cho cả chồng tránh lây nhiễm chéo khiến bệnh khó điều trị dứt điểm. Chú ý dinh dưỡng, nghỉ ngơi khoa học để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. | thucuc | 552 |
Xử trí đúng cách viêm xoang mùa lạnh
Viêm xoang là một bệnh khá phổ biến hiện nay, phần lớn xảy ra do nhiễm trùng gây nên và được chia thành hai dạng là cấp tính và mạn tính. Viêm xoang có thể xảy ra quanh năm, tuy nhiên viêm xoang mùa lạnh được nhận thấy có sự gia tăng về số người mắc bệnh và đồng thời gia tăng các triệu chứng ở những người đang có bệnh.
1. Viêm xoang là bệnh gì?
Viêm xoang còn được biết đến với tên tiếng anh là “sinusitis”, là một tình trạng mà niêm mạc trong các xoang mũi (khu vực giữa mắt và mũi) trở nên viêm nhiễm. Từ đó gây tình trạng tích tụ chất lỏng hoặc chất nhầy bên trong. Điều này giúp tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn, từ đó tiến triển thành nhiễm trùng.
Bệnh viêm xoang mùa lạnh thường gia tăng số người mắc bệnh và các triệu chứng bệnh
2. Tại sao viêm xoang xảy ra và gia tăng triệu chứng vào mùa đông
2.1 Lý giải viêm xoang gia tăng nhiều vào mùa lạnh
Mùa đông thường làm tăng khả năng mắc viêm xoang và có thể làm tình trạng viêm xoang trở nên khó khăn hơn. Dưới đây là một số lý do chính giải thích hiện tượng này:
– Khí hậu lạnh: Trong mùa đông, khí hậu thường lạnh và khô, điều này có thể làm khô niêm mạc trong xoang mũi, làm tăng nguy cơ bị tổn thương và nhiễm trùng.
– Sử dụng hệ thống sưởi ấm trong nhà có thể làm giảm độ ẩm không khí, làm khô niêm mạc trong mũi và xoang mũi.
– Thay đổi nhiệt độ: Sự thay đổi nhiệt độ giữa môi trường lạnh bên ngoài và môi trường ấm áp bên trong cơ thể có thể kích thích sự co bóp và mở rộng của các mao mạch, làm tăng nguy cơ sưng niêm mạc và tăng áp lực trong xoang mũi.
– Dị ứng mùa đông: Một số người có thể phản ứng dị ứng với các chất gây kích thích mùa đông như bụi mùa đông, nấm mốc trong nhà, hoặc chất khí của lò sưởi, điều này có thể làm tăng khả năng mắc viêm xoang.
– Nhiễm trùng hô hấp cao: Mùa đông thường đi kèm với sự gia tăng của các bệnh lý hô hấp như cảm lạnh và cúm. Những bệnh lý này có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus xâm nhập vào xoang mũi và gây viêm xoang mùa lạnh tăng cao.
– Thói quen ăn uống và lối sống: Trong mùa đông, thói quen ăn uống có thể thay đổi, nhiều người có xu hướng tiêu thụ thức ăn và đồ uống nóng, có thể kích thích niêm mạc và làm tăng nguy cơ viêm xoang.
– Thiếu ánh sáng mặt trời trong mùa đông có thể làm suy giảm hàm lượng vitamin D, một yếu tố có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
2.2 Triệu chứng của viêm xoang thường xảy ra vào mùa lạnh
– Chảy nước mũi: Dịch từ xoang mũi rơi xuống họng, gây ra cảm giác chảy nước mũi.
– Sưng đau vùng mũi, trán, đau đầu và đau mắt: Đau là một triệu chứng đặc thù của bệnh viêm xoang. Cơn đau có thể xuất hiện ở các khu vực như trán, hai bên mũi, hàm trên hoặc giữa hai mắt. Người bệnh có thể gặp những cơ đau đầu do liên tục phải chịu áp lực cùng với tình trạng sưng trong xoang.
– Ho: Cổ họng có thể bị kích thích do dịch từ xoang chảy xuống họng, từ đó gây ho đêm hoặc ho liên tục.
– Mệt mỏi và sức khỏe kém: Việc không thể ngủ đủ giấc vì các triệu chứng làm phiền có thể làm cho người bệnh trở nên mệt mỏi.
Dịch từ xoang mũi rơi xuống họng, gây ra cảm giác chảy nước mũi
3. Lưu ý sự nghiêm trọng của bệnh viêm xoang
Viêm xoang là căn bệnh gây nhiều khó chịu, mệt mỏi trong cuộc sống và quá trình sinh hoạt hàng ngày, từ đó làm giảm khả năng học tập và làm việc của người bệnh. Thậm chí nếu để bệnh diễn tiến nặng, có thể dẫn đến một số biến chứng như: viêm phế quản mãn tính, viêm họng mạn, lao phổi giả, hay viêm dây thần kinh thị giác…
Vậy nên khi có dấu hiệu của bệnh viêm xoang cần đi thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, đúng cách. Ngoài ra, quá trình điều trị cũng cần sự tuân thủ của người bệnh với phác đồ điều trị chẳng hạn như: sử dụng thuốc đúng chỉ định, thực hiện chế độ ăn uống, luyện tập theo lời khuyên của bác sĩ.
4. Cách phòng tránh viêm xoang và tái phát viêm xoang mùa đông
Để phòng tránh viêm xoang và giảm nguy cơ tái phát trong mùa đông, bạn có thể thực hiện một số biện pháp đơn giản và thói quen lành mạnh dưới đây:
– Duy trì độ ẩm: Sử dụng máy tạo ẩm không khí trong nhà để giữ cho không khí đủ độ ẩm. Không khí khô có thể làm khô niêm mạc trong xoang mũi và làm tăng khả năng mắc viêm xoang.
Sử dụng máy tạo ẩm không khí trong nhà để giữ cho không khí đủ độ ẩm để tránh làm khô niêm mạc trong xoang mũi, gây gia tăng triệu chứng viêm xoang mùa lạnh
– Giữ ẩm cơ thể: Mặc đủ áo ấm khi ra khỏi nhà, đặc biệt là khi thời tiết lạnh. Tránh để cơ thể lạnh quá mức có thể giảm nguy cơ bị viêm xoang. Nên tắm bằng nước ấm, tắm nhanh ở khu vực kín gió, không nên tắm quá muộn, lau khô người, đầu tóc.
– Thực hiện vệ sinh mũi đúng cách: Rửa mũi hàng ngày với nước muối sinh lý hoặc dung dịch rửa mũi để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.
– Rửa tay thường xuyên, khi đi ra ngoài nên đeo khẩu trang, và giữ môi trường sống xung quanh sạch sẽ thoáng mát.
– Sử dụng chế độ dinh dưỡng tốt cho sức khỏe: Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu vitamin và khoáng chất để hỗ trợ hệ miễn dịch. Uống đủ nước cũng là quan trọng, bạn nên uống nước ấm vào mùa đông, uống các loại nước ép trái cây rau củ.
– Tránh tiếp xúc với chất gây kích thích như khói thuốc lá, bụi, và chất gây dị ứng có thể kích thích niêm mạc và gây viêm xoang.
– Thực hiện hoạt động vận động thường xuyên để củng cố hệ miễn dịch và cải thiện lưu thông máu.
– Hạn chế hoặc tránh sử dụng các chất kích thích như cafein và thuốc lá, vì chúng có thể kích thích niêm mạc và gây kích thích cho xoang mũi.
– Đặc biệt cần điều trị các vấn đề sức khỏe liên quan đúng cách và thăm khám bác sĩ chuyên khoa định kỳ để theo dõi tình trạng của bạn.
Các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo nếu bạn có triệu chứng hoặc lo lắng về bệnh viêm xoang của bản thân, hoặc gia tăng các triệu chứng viêm xoang mùa lạnh, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ có thể tư vấn và chỉ định liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng cụ thể của bạn. | thucuc | 1,309 |
Viêm tắc vòi trứng điều trị như thế nào?
Tắc vòi trứng điều trị như thế nào là vấn đề quan tâm của nhiều người. Bởi bệnh là nguyên nhân hàng đầu gây ra vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. Vậy điều trị tắc vòi trứng được thực hiện như thế nào, nguyên nhân của bệnh và dấu hiệu ra sao?
1. Bệnh tắc vòi trứng nguyên nhân do đâu?
Theo thống kê của các chuyên gia y tế, hàng năm có khoảng 10 triệu phụ nữ mắc bệnh tắc vòi trứng hay còn gọi là tắc ống dẫn trứng. Bệnh cũng có thể xảy ra ở phụ nữ với các nguyên nhân chính như:
– Hậu quả của chứng lạc nội mạc tử cung, viêm phụ khoa thường gặp ở những chị em bị viêm phần phụ, viêm âm đạo, viêm ống dẫn trứng dẫn tới tình trạng tắc nghẽn ống dẫn trứng.
– Những trường hợp có tiền sử nạo, phá thai không an toàn khiến chị em gặp phải tình trạng viêm tử cung, viêm lộ tuyến và viêm ngược dòng làm tắc nghẽn vòi trứng, ống dẫn trứng.
– Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ trong chu kỳ kinh nguyệt, hoặc trước và sau quan hệ tình dục. Điều này sẽ khiến cho vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong dẫn tới viêm ống dẫn trứng hoặc tắc nghẽn vòi trứng.
Theo thống kê của các chuyên gia y tế, hàng năm có khoảng 10 triệu phụ nữ mắc bệnh tắc vòi trứng hay còn gọi là tắc ống dẫn trứng
2. Những dấu hiệu của tắc vòi trứng nữ giới
Tắc vòi trứng ở nữ là nguyên nhân chính gây ra vô sinh, hiếm muộn nên chị em cần lưu ý một số các dấu hiệu, triệu chứng sau:
– Rối loạn kinh nguyệt: Khi gặp các vấn đề về ống dẫn trứng thì chức năng buồng trứng sẽ bị tổn thương, từ đó gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ra nhiều hoặc kéo dài gây ảnh hưởng sức khỏe của chị em.
– Đau tức vùng bụng dưới: Hầu hết những trường hợp tắc vòi trứng đều có dấu hiệu đau vùng bụng dưới ở các mức độ khác nhau như: đau lưng, đau sườn, đau bụng dưới kèm theo tiểu tiện nhiều trong ngày.
– Tăng tiết dịch âm đạo, đau khi quan hệ, rối loạn chức năng tiêu hóa, ở một số trường hợp khác chị em còn có dấu hiệu trầm cảm, mệt mỏi.
Tắc vòi trứng điều trị như thế nào là vấn đề quan tâm của nhiều người. Bởi bệnh là nguyên nhân hàng đầu gây ra vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới
3. Tắc vòi trứng điều trị như thế nào và có nguy hiểm không?
3.1 Tìm hiểu về phương pháp điều trị tắc vòi trứng
Rất nhiều chị em thắc mắc tắc vòi trứng điều trị thế nào, bệnh có thể chữa trị được không? Trên thực tế, tắc vòi trứng là bệnh hoàn toàn có thể chữa trị được. Mục tiêu của phương pháp điều trị tắc vòi trứng là để làm tăng khả năng thụ thai của phụ nữ. Tùy vào vị trí tắc và mức độ hẹp tắc khu trú một đoạn hay lan rộng ra cả vòi trứng mà các bác sĩ sẽ chỉ những chỉ định, biện pháp điều trị khác nhau. Tuy nhiên, phương pháp can thiệp vẫn được ưu tiên, điều trị nội khoa chưa thực sự mang lại hiệu quả cao cho người bệnh.
– Điều trị can thiệp không cần phẫu thuật: Đầu tiên bác sĩ sẽ dùng ống thông bơm thuốc cản quang vào buồng tử cung, vòi trứng. Sau đó bác sĩ sẽ chụp X quang nhằm xác định vị trí bị tắc và dùng một ống thông khác để tái thông vị trí bị tắc. Phương pháp này được thực hiện nhanh chóng tuy nhiên sẽ gây nguy cơ nhiễm trùng, tăng nguy cơ chửa ngoài tử cung sau điều trị.
– Điều trị can thiệp bằng phẫu thuật: Phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiện được ưu tiên hàng đầu đó là phẫu thuật nội soi, mở ống dẫn trứng và giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn. Nếu vòi trứng tắc nghẽn mà nguyên nhân là do mô sẹo lớn, xơ dính nhiều thì người bệnh sẽ được xử lý bóc tách, thông tắc ống dẫn trứng.
3.2 Viêm tắc vòi trứng có nguy hiểm hay không?
Nữ giới khi bị tắc vòi trứng 1 bên hay cả hai bên thực tế không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản bởi tắc vòi trứng là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nữ giới.
Theo các chuyên gia sản phụ khoa, thông thường, trứng rụng sẽ tồn tại ở vòi trứng ( 1/3 ngoài của vòi). Khi tinh trùng di chuyển đến vị trí này, quá trình thụ tinh sẽ được diễn ra.
Trưởng hợp vòi trứng bị tắc cả hai bên, tinh trùng sẽ rất khó gặp trứng để diễn ra quá trình thụ tinh. Nếu vòi trứng bị tắc một bên, một bên kia vẫn còn khả năng hoạt động thì khả năng vẫn có thể thụ thai, tuy nhiên, tỷ lệ không cao. Bên cạnh đó, vòi trứng bị tắc và viêm nhiễm quá lâu cũng có thể lây lan sang các bên còn lại.
Phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiện được ưu tiên hàng đầu đó là phẫu thuật nội soi, mở ống dẫn trứng và giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn
4. Những phương pháp phòng ngừa tắc vòi trứng hiệu quả
Để phòng ngừa tắc vòi trứng một cách hiệu quả, chị em cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây:
– Tuân thủ biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, nên đeo bao cao su khi quan hệ.
– Vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục hàng ngày, đặc biệt là sau khi quan hệ, trong chu kỳ kinh nguyệt và sau khi đi đại tiện.
– Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra sức khỏe sinh sản và phát hiện kịp thời những bất thường của cơ thể nếu có. | thucuc | 1,066 |
Bệnh dạ dày có chữa được không?
Bệnh dạ dày ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như công việc của bệnh nhân. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời còn dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: thủng dạ dày, chảy máu dạ dày, ung thư dạ dày…. Vậy bệnh dạ dày có chữa được không?
Các nguyên nhân dẫn đến bệnh dạ dày
Bệnh dạ dày là những bệnh lý ở dạ dày – nơi tiêu hóa thức ăn để nuôi cơ thể. Nguyên nhân dẫn tới bệnh lý dạ dày thường là do vi khuẩn Helicobacter pylori (gọi tắt là vi khuẩn Hp), ngoài ra, nguyên nhân gây bệnh dạ dày có thể do thói quen ăn uống không đúng bữa, ăn quá no, ăn đồ ăn quá chua, cay, nóng, vận động mạnh sau khi vừa mới ăn xong,…
Vi khuẩn Helicobacter pylori là một trong những “thủ phạm” gây bệnh dạ dày
Các triệu chứng của bệnh dạ dày
Hầu hết người bị bệnh dạ dày thường có các biểu hiện như: đau vùng thượng vị, cảm giác đau âm ỉ, bỏng rát, đau tức bụng hoặc đau quặn từng cơn.
Đau vùng thượng vị, đau bụng là một trong những triệu chứng của bệnh dạ dày
Bên cạnh đó, người bị bệnh dạ dày còn có thể cảm thấy buồn nôn hoặc nôn nhằm đào thải các chất có trong dạ dày ra ngoài, đôi khi người bệnh muốn nôn nhưng không nôn được nên cảm giác rất khó chịu.
Ợ chua, chướng bụng, thường có cảm giác cồn cào ở bụng, bụng sôi lên liên tục, chán ăn, ăn không tiêu, mệt mỏi, giảm cân cũng là những triệu chứng thường thấy ở người mắc bệnh dạ dày.
Bệnh dạ dày có chữa được không?
Chức năng của dạ dày là lưu trữ và tiêu hóa thức ăn, nên dạ dày luôn phải hoạt động liên tục. Do đó, các vết thương cũng khó lành hơn, đặc biệt là ở các vị trí như hang vị, môn vị, bờ cong nhỏ… Cộng thêm thói quen ăn uống, sinh hoạt thất thường, sử dụng bia, rượu, thuốc lá,… khiến bệnh khó chữa trị dứt điểm.
Tuy nhiên, bệnh dạ dày hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu người bệnh phát hiện bệnh sớm và thăm khám kịp thời. Sau khi thăm khám, nắm bắt được nguyên nhân gây bệnh, mức độ nhiễm bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh, các bác sỹ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.
Bổ sung rau củ quả tươi là cách bảo vệ dạ dày và hệ tiêu hóa
Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thay đổi thói quen ăn uống hợp lý, bổ sung đầy đủ dưỡng chất, thực hiện việc ăn chậm, nhai kỹ, không nên ăn quá no, không nên vận động mạnh sau khi ăn, không nên sử dụng bia rượu, thuốc lá, đồ uống có cồn, thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ… Ngoài ra, người bệnh cũng nên giữ cho tâm trạng, tinh thần thoải mái, luyện tập thể dục thể thao đều đặn. | thucuc | 530 |
Trễ kinh 2 tuần do đâu? Tìm hiểu nguyên nhân
Trễ kinh 2 tuần là một hiện tượng khiến nhiều chị em đối diện và lo lắng. Hãy tìm hiểu nguyên nhân qua thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây.
Trễ kinh 2 tuần là một hiện tượng nhiều chị em phụ nữ đối diện và gây tâm lý lo lắng
Trễ kinh 2 tuần là một hiện tượng nhiều chị em phụ nữ đối diện và gây tâm lý lo lắng
1. Trễ kinh 2 tuần dấu hiệu của mang thai
Trễ kinh 2 tuần dấu hiệu của mang thai
Trễ kinh 2 tuần dấu hiệu của mang thai
2. Trễ kinh 2 tuần mà không có thai do đâu?
Nếu trễ kinh 2 tuần nhưng không có thai, bạn nữ lúc này cần nghĩ đến những nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể xuất phát từ yếu tố tâm lý hoặc bệnh lý
2.1. Chậm kinh do yếu tố tâm lý
Khoa học chứng minh rằng tâm lý ảnh hưởng lớn đến hormone nội tiết tố nữ giới – yếu tố quyết định hoạt động kinh nguyệt. Hormone nội tiết tố trong cơ thể bạn nữ thông thường sẽ dao động phù hợp trong chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên khi tâm trạng lo lắng, căng thẳng hay bất ổn vùng đồi dưới hoạt động kém hiệu quả, ức chế hoạt động của nội tiết tố nữ. Điều này sẽ không xảy ra hiện tượng phóng noãn, ảnh hưởng rất lớn đến chu kỳ kinh nguyệt và khiến chị em chậm kinh nguyệt.
2.2. Trễ kinh 2 tuần do bệnh lý
Trễ kinh 2 tuần cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, cần thăm khám, chẩn đoán và xử trí thích hợp
Chậm kinh 2 tuần cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý như bệnh về máu, giảm tiểu cầu… thường gặp là các bệnh phụ khoa, cụ thể:
2.3. Một số nguyên nhân khác
3. Xử trí khi bị trễ kinh 2 tuần | thucuc | 345 |
Trung tâm Công nghệ 3D trong y học - Trường Đại học VinUni đạt chứng nhận Quốc tế về Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2016 và Hệ thống Quản lý chất lượng trang thiết bị y tế - ISO 13485:2015
Ngày 22/2/2023, Trung tâm Công nghệ 3D trong Y học – Trường Đại học Vin. Uni chính thức là một trong những Lab 3D đầu tiên tại Việt Nam đạt được Chứng nhận ISO 9001:2015 (Hệ thống quản lý chất lượng) và Chứng nhận ISO 13485:2016 (Hệ thống quản lý chất lượng trang thiết bị y tế) với 2 sản phẩm: Mô hình in 3D và Thiết bị định vị phẫu thuật (PSI). Việc đạt Chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 13485:2016 là sự kiện có ý nghĩa dấu mốc, khẳng định cho chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm; đưa Trung tâm Công nghệ 3D trong Y học - Trường Đại học Vin. Uni lên một sân chơi chất lượng tầm cỡ hơn.Buổi lễ trao chứng nhận đã diễn ra trong không khí trang trọng, được chứng kiến bởi đại diện của ISOCERT, đại diện Ban lãnh đạo trường Đại học Vin. Uni và Trung tâm Công nghệ 3D trong y học cùng toàn thể cán bộ nhân viên trung tâm. Tại buổi lễ, đại diện của ISOCERT đã trao giấy chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 13485:2016 cho đại diện lãnh đạo của Trung tâm và ghi nhận những nỗ lực và thành tựu của Trung tâm công nghệ 3D trong y học - Trường Đại học Vin. Uni trong việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng của hệ thống quản lý và trang thiết bị y tế.Đạt được chứng nhận ISO còn giúp Trung tâm Công nghệ 3D trong y học nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, loại bỏ các rào cản về thương mại trong quá trình thương mại hóa, có được sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng.Đại diện lãnh đạo Trung tâm Công nghệ 3D trong y học – Trường Đại học Vin. Uni đã thể hiện sự cảm kích và tự hào khi Trung tâm đã đạt được chứng nhận quan trọng này. Việc đạt được tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 13485:2016 là kết quả của sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên, cùng với sự hỗ trợ và đồng hành của các đối tác và khách hàng của Trung tâm.Trong tương lai, Trung tâm Công nghệ 3D trong y học – Trường Đại học Vin. Uni sẽ tiếp tục nỗ lực để duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình để tiếp tục đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường và khách hàng. | vinmec | 461 |
Đường làm tăng huyết áp hơn cả muối
Các chuyên gia y tế công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Open Heart cho biết đường khiến bệnh tình của các bệnh nhân tim mạch và huyết áp tồi tệ hơn cả muối, theo Telegraph 14.12.
Các nhà khoa học cho rằng đường làm bệnh huyết áp tồi tệ hơn cả muối - Ảnh: AFP
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện tim mạch bệnh viện St Luke, Houston, bang Texas (Mỹ) vừa tuyên bố rằng chất fructose trong đường đóng vai trò thúc đẩy bệnh tăng huyết áp và các bệnh tim mạch khác hơn cả muối như được nghiên cứu trước đây, theo BBC.
Điều này có nghĩa ăn nhiều muối không có hại bằng ăn nhiều đường. Và các chuyên gia này cũng khẳng định đường tự nhiên thì không ảnh hưởng nhiều, muốn giảm các bệnh tim mạch thì phải giảm dung nạp lượng đường từ thức uống có gas cũng như sản phẩm bánh kẹo công nghiệp, theo .
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này vẫn còn gây tranh cãi giữa các nhà khoa học và cần phải nghiên cứu thêm trước khi công bố những bằng chứng thuyết phục.
Giáo sư Tom Saunders ở trường Đại học Hoàng gia London cho rằng lý thuyết cũng như các bằng chứng về đường làm tăng huyết áp còn quá mong manh trong khi việc cắt giảm muối ăn thực tế làm giảm bệnh này, theo Telegraph.
Một nhóm nghiên cứu khác thì cho rằng việc tranh cãi muối hay đường làm tăng huyết áp là không cần thiết, người bệnh phải giảm dung nạp cả hai trong chế độ sinh hoạt ăn uống của mình nếu không muốn bệnh tồi tệ hơn, theo BBC.
Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến cáo chỉ nên tiêu thụ 10% lượng đường (tương đương 50g) trong tổng năng lương mỗi ngày trung bình cho người lớn. Nhưng WHO gần đây cho biết tiêu thụ một nửa lượng đường trên, tức 5% sẽ có lợi hơn. | medlatec | 340 |
Bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân ung thư phổi nên ăn gì để nâng cao sức khỏe
Như chúng ta đã biết hầu như không có loại thực phẩm nào có thể điều trị và chữa khỏi bệnh ung thư phổi. Tuy nhiên song hành cùng các phương pháp chữa trị chuyên sâu thì việc áp dụng một thực đơn dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp nâng cao thể trạng, sức đề kháng của người bệnh, đảm bảo đủ sức để tiếp tục điều trị và ngăn chặn sự phát triển của khối u ác tính. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn bệnh nhân ung thư phổi nên ăn gì và các lưu ý trong chế độ ăn hàng ngày của người bệnh.
1. Mối liên hệ giữa dinh dưỡng và điều trị ung thư
Ung thư phổi xảy ra khá phổ biến trên toàn thế giới và bất cứ ai ở độ tuổi nào cũng đều có nguy cơ mắc phải căn bệnh ác tính này. Cho đến nay cơ chế tác động qua lại giữa chế độ ăn và việc điều trị ung thư vẫn chưa được làm rõ. Tuy nhiên một số nghiên cứu đã phát hiện được mối liên quan của thực đơn ăn uống hàng ngày với những chuyển biến tích cực của bệnh nhân ung thư. Điều này có nghĩa là những gì mà cơ thể chúng ta hấp thụ mỗi ngày sẽ có sự tác động nhất định tới quá trình trao đổi chất và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể:
Chu trình chuyển hóa tế bào: trong một số loại thực phẩm có chứa các dạng thành phần đã được chứng minh là có khả năng nuôi sống tế bào ung thư;
Khả năng kiểm soát chu kỳ phân tách tế bào: quá trình phân chia của tế bào (trong đó có tế bào ung thư) cần phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Có những loại thực phẩm bao gồm các hợp chất tham gia vào việc ức chế chu trình này;
Phản ứng viêm: khi ung thư tấn công cơ thể con người sẽ làm phát triển phản ứng viêm. Theo như phân tích của các nhà khoa học thì môi trường vi mô nơi tế bào ung thư sinh sống có đóng một vai trò nhất định trong việc thúc đẩy hay ngăn cản sự tiến triển của ung thư. Trong đó có những loại thực phẩm với đặc tính chống viêm hiệu quả sẽ góp phần làm thay đổi quá trình này;
Sự chết đi của tế bào: quy luật tất yếu của các tế bào trong cơ thể là chúng sẽ tự chết khi hư hỏng hoặc già cỗi. Bản chất của ung thư chính là hiện tượng đi ngược lại quá trình tự nhiên đó, khi các tế bào không chết đi như lẽ thường mà lại tăng sinh không kiểm soát. Trong thức ăn có những thành phần giúp loại bỏ bớt những tế bào bất thường này;
Khả năng di căn của khối u: trong các giai đoạn tiến triển của ung thư, khối u ác tính có xu hướng di căn tới những khu vực lân cận hoặc cơ quan khác ngoài phổi nhờ sự truyền tín hiệu của các phân tử dẫn đường. Có những loại thức ăn tồn tại khả năng cản bước sự truyền tín hiệu này;
Hình thành mạch: để mở rộng quy mô cũng như sức ảnh hưởng của mình, các khối u ác tính cần có sự trợ giúp “đắc lực” của hệ thống mạch máu mới. Tuy nhiên “âm mưu bành trướng" này có thể bị ngăn cản hoặc dập tắt bởi các chất dinh dưỡng khi người bệnh dung nạp vào cơ thể.
2. Bệnh nhân bị ung thư phổi nên ăn gì?
Không thể phủ nhận tác dụng của các thực phẩm lành mạnh khi chúng có khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết giúp người bệnh có thể chống chọi được với những triệu chứng do ung thư phổi gây nên.
Protein là chất giúp sửa chữa tổn thương ở mô và tế bào, đồng thời đây còn là thành phần chính đóng vai trò củng cố hệ miễn dịch và là nguồn năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của các cơ quan. Người bệnh nên tiêu thụ từ 20 - 30g protein trong mỗi bữa ăn, đó có thể là các loại thịt gà, thịt nạc, cá, trứng, sữa, đậu nành, đậu đỗ,... Ngoài ra bệnh nhân ung thư phổi nên tránh xa các loại thịt mỡ và hạn chế ăn thịt đỏ.
Bên cạnh protein, lượng vitamin dồi dào và chất chống oxy hóa mạnh mẽ chứa trong các loại rau củ, hoa quả tươi cũng nên được thêm vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của người bệnh. Bất kể ăn sống hay nấu chín, bệnh nhân cần đa dạng các món rau, tốt nhất là nên tăng cường 5 phần rau củ và trái cây mỗi ngày.
Các loại đậu và ngũ cốc nguyên hạt là một phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với người bị ung thư phổi. Ngoài ra, bệnh nhân nên bổ sung các chất béo có lợi từ dầu thực vật (dầu olive, dầu đậu nành, dầu hạt cải, hướng dương,... ) hay một số loại cá béo (cá mòi, cá hồi, cá ngừ,... ). Axit béo omega-3 có trong những thực phẩm này sẽ giúp chống lại phản ứng viêm hiệu quả.
Một thành phần không thể thiếu trong chế độ ăn hàng ngày của bệnh nhân ung thư phổi đó chính là nước. Người bệnh nên uống đủ nước (bao gồm nước từ các món súp, nước lọc hay nước trái cây,... ).
Nhìn chung việc xây dựng một chế độ ăn nhiều rau củ và trái cây tươi, ít thịt đỏ hay những loại thịt nguội, thịt chế biến sẵn sẽ có tác dụng giảm thiểu nguy cơ mắc phải một số bệnh ung thư, trong đó phải kể đến ung thư phổi cấp tính.
3. Luyện tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe chống lại ung thư
Không chỉ đưa ra lời khuyên về việc ung thư phổi nên ăn gì, các chuyên gia cũng khuyến cáo bệnh nhân nên quan tâm đến sức khỏe thể chất bằng cách luyện tập thể dục và thường xuyên vận động sẽ góp phần hạn chế nguy cơ mắc phải những bệnh lý mạn tính. Mỗi người nên dành ra ít nhất 30 phút/ngày để tập luyện qua các hình thức như đạp xe, đi bộ, nhảy dây, yoga, bơi lội,...
Không nên tự ý bổ sung thực phẩm chức năng hay bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự tư vấn của bác sĩ, do những sản phẩm này có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác với các thuốc điều trị ung thư. Nhất là khi người bệnh sử dụng hàm lượng cao, các chất này có khả năng tác động đến quá trình điều trị, trong đó có hóa trị và xạ trị.
Khi đang thực hiện các phương pháp điều trị ung thư phổi, bệnh nhân không nên tiêu thụ những thực phẩm cay nóng, nhiều chất béo vì sẽ làm nghiêm trọng hơn các triệu chứng do liệu pháp điều trị gây nên như buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa hoặc chán ăn,...
Trên đây là một số lời khuyên dành cho bệnh nhân mắc phải ung thư phổi nên ăn gì. Chế độ dinh dưỡng tuy không giúp chữa lành ung thư nhưng hoàn toàn có thể giúp ngăn cản sự phát triển rầm rộ của khối u cũng như giảm nhẹ các triệu chứng đau đớn cho người bệnh. | medlatec | 1,291 |
Những loại vắc xin ngừa cúm mùa phổ biến hiện nay
Vắc xin ngừa cúm mùa được coi là “tấm khiên” phòng bệnh quan trọng với cả trẻ em và người lớn, đặc biệt trong bối cảnh dịch cúm mùa đang tái bùng phát trở lại và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh. Vậy hiện nay có bao nhiêu loại vắc xin phòng cúm?
1. Bạn biết gì về vắc xin cúm? Vì sao cần chích ngừa cúm mùa?
1.1 Vắc xin ngừa cúm mùa là gì?
Vắc xin phòng cúm mùa là loại vắc xin được điều chế nhằm ngăn chặn và phòng ngừa sự tấn công của các chủng virus cúm. Việc chích ngừa vắc xin cúm hàng năm là một việc hết sức cần thiết, mang lại nhiều lợi ích cho cả người lớn, trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu, giúp giảm tối đa tỉ lệ mắc bệnh cũng như nguy cơ biến chứng nặng do cúm mùa gây nên.
Tiêm phòng vắc xin ngừa cúm mùa là biện pháp hiệu quả và an toàn để phòng ngừa bệnh và các biến chứng nguy hiểm của bệnh
Vắc xin cúm khi được đưa vào cơ thể sẽ tạo ra kháng thể đặc hiệu để chống lại các chủng virus cúm, các kháng thể sẽ bắt đầu sản sinh sau khi được tiêm phòng từ 15 – 20 ngày. Những kháng thể đặc hiệu sẽ có nhiệm vụ tiêu diệt virus (trung hòa virus) khi cơ thể tiếp xúc với virus cúm và làm giảm nguy cơ nhiễm bệnh hoặc nếu có bị nhiễm sẽ làm giảm mức độ biến chứng nặng của bệnh.
Tuy nhiên nồng độ kháng thể trong cơ thể sẽ không duy trì mãi mãi mà sẽ giảm dần theo thời gian, đặc biệt đặc điểm của các chủng virus cúm là không ngừng biến đổi từ năm này sang năm khác, đó là lý do tại sao vắc xin phòng cúm luôn được cập nhật hàng năm để đáp ứng và phù hợp với chủng virus đang lưu hành, và việc tiêm nhắc lại vắc xin cúm mỗi năm là rất quan trọng để duy trì hệ miễn dịch tối ưu nhất.
1.2 Vì sao tất cả mọi người cần tiêm vắc xin ngừa cúm mùa?
Trong lịch sử trước đây, virus cúm từng là “thủ phạm” gây nên đại dịch khủng khiếp khi có tốc độ lây nhiễm nhanh chóng mặt và khiến hàng triệu người tử vong trên toàn thế giới. Theo các chuyên gia tiêm chủng, bệnh cúm sẽ không bao giờ bị biến mất mà sẽ tồn tại “ẩn mình” xung quanh chúng ta và trực chờ tấn công ngay khi có cơ hội, virus cúm sẽ nhanh chóng lây lan và phát tan nhanh chóng trong cộng đồng qua đường hô hấp hay tiếp xúc trực tiếp với giọt bắn của người nhiễm bệnh.
Theo thống kê của CDC Hoa Kỳ, bệnh cúm có khả năng cướp đi sinh mạng của khoảng hơn 600 ngàn người trên thế giới và khoảng 10 triệu người phải nhập viện mỗi năm vì cúm.
Quay về quá khứ, đại dịch cúm năm 1918 H1N1 khiến cho khoảng 700 ngàn người phải tử vong (chỉ tính riêng Hoa Kỳ), trong đó chỉ trong tháng 10 cùng năm đã có hơn 200 ngàn trường hợp mắc cúm, ước tính trên toàn thế giới có đến 40 triệu ca tử vong vì cúm, đa số đều trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi. Tiếp đến là đại dịch cúm H2N2 đã cướp đi sinh mạng của gần 2 triệu người trên toàn cầu, đại dịch cúm H3N2 bùng phát tại Hồng Kông đã khiến 1 triệu người tử vong trên toàn thế giới.
Sự nguy hiểm của vắc xin ngừa cúm mùa đã gây ra đại dịch khiến hàng triệu người tử vong trong quá khứ
Tại Việt Nam, cúm mùa cũng gây ra nhiều ảnh hưởng to lớn. Mỗi thời điểm giao mùa sẽ có trung bình hơn 800 ngàn người mắc cúm, đặc biệt số ca mắc cúm thường bùng phát và gia tăng nhanh chóng vào thời điểm giao mùa. Nếu không được phát hiện và có biện pháp điều trị kịp thời, cúm mùa hoàn toàn có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng như viêm phế quản cấp, viêm phổi, nhiễm trùng tai, suy hô hấp, thậm chí đột quỵ….
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra khẳng định, biện pháp hiệu quả và hữu hiệu nhất để phòng cúm mùa là tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch tiêm.
2. Nên tiêm vắc xin ngừa cúm mùa vào thời điểm nào trong năm?
Hiện chưa có thuốc điều trị hữu hiệu cho bệnh cúm mà chỉ có thuốc chữa triệu chứng, vì vậy nếu như việc tiêm phòng cúm không được duy trì liên tục thì cúm mùa vẫn có sức ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và kinh tế toàn cầu.
Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới, vì vậy virus cúm có thể xuất hiện và hoành hành ở bất kỳ thời điểm nào trong năm, đặc biệt theo số liệu thống kê, bệnh cúm có xu hướng đạt đỉnh dịch vào các tháng 3, 4, 9, 10 hàng năm và tăng cường vào thời điểm đông – xuân. Vì thế, thời điểm được cho là thích hợp nhất để tiêm vắc xin cúm là khoảng trước khi vào mùa dịch từ 2 tuần đến 1 tháng, vì sau khi chích ngừa, cơ thể cần có thời gian để sản sinh ra kháng thể đối kháng lại virus cúm.
3. Các loại vắc xin phòng cúm hiện có ở Việt Nam
3.1 Vắc xin cúm mùa tứ giá của Pháp: Vaxigrip Tetra
Vắc xin Vaxigrip Tetra được sản xuất bởi Tập đoàn dược phẩm Sanofi Pasteur (Pháp), được nghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng từ năm 2016. Cho đến nay vắc xin cúm tứ giá của Pháp đã thịnh hành tại hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới. Vắc xin có hiệu quả phòng ngừa 4 chủng virus cúm lớn nhất hiện nay là chủng cúm A/H3N2, A/H1N1 và 2 chủng cúm B.
Vắc xin Vaxigrip Tetra có hàm lượng 0,5 ml được chỉ định cho trẻ em từ 6 tháng tuổi và người lớn với phác đồ tiêm phòng như sau:
– Trẻ nhỏ từ 6 tháng đến dưới 9 tuổi chưa được tiêm ngừa cúm trước đó: Tiêm 2 mũi, khoảng cách tối thiểu giữa 2 mũi là 4 tuần. Sau đó mỗi năm sẽ tiêm nhắc lại vắc xin cúm 1 lần.
– Trẻ từ 9 tuổi và người trưởng thành chưa được tiêm ngừa trước đó: Tiêm 1 mũi duy nhất, sau đó cũng tiêm nhắc lại hàng năm.
3.2 Vắc xin tam giá của Hà Lan, Hàn Quốc và Việt Nam
– Vắc xin Influvac (Hà Lan): là vắc xin tam giá hoạt động với cơ chế dựa trên kháng nguyên bề mặt được phân lập từ các chủng virus cúm A và B, vắc xin cúm tam giá Hà Lan được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người trưởng thành với phác đồ tiêm như sau:
+ Trẻ nhỏ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi: Tiêm 2 liều vắc xin cúm, mỗi liều cách nhau ít nhất 1 tháng, sau đó tiêm nhắc hàng năm, mỗi năm 1 mũi.
+ Trẻ em từ 9 tuổi và người lớn chưa được tiêm trước đó: Tiêm 1 mũi và tiêm nhắc lại ở những năm sau
– Vắc xin GV Flu (Hàn Quốc): là loại vắc xin cúm được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 3 tuổi là người trưởng thành. Phác đồ tiêm vắc xin GC Flu được bác sĩ khuyến cáo như sau:
+ Trẻ từ 3 – 9 tuổi chưa từng tiêm cúm trước đó: Tiêm 2 liều, mỗi liều cách nhau ít nhất 1 tháng, sau đó tiêm nhắc lại mỗi năm 1 mũi.
+ Trẻ trên 9 tuổi và người lớn chưa tiêm cúm trước đó: Tiêm 1 mũi và nhắc lại mỗi năm 1 mũi
– Vắc xin Ivacflu – S (Việt Nam) là vắc xin cúm được sử dụng phổ biến cho người lớn từ 18 đến 60 tuổi. Lịch tiêm: tiêm 1 liều (0,5 ml) sau đó tiêm nhắc mỗi năm 1 mũi | thucuc | 1,426 |
Những thực phẩm người bệnh trĩ cần tránh
Một trong những nguyên nhân quan trọng gây bệnh trĩ là do chế độ ăn uống không khoa học với những thực phẩm không phù hợp. Để hạn chế tình trạng bệnh phát triển theo chiều hướng xấu, bạn cần hạn chế những thực phẩm sau:
Bơ sữa
Thông thường, các sản phẩm sữa không trực tiếp gây táo bón, nhưng nó cũng là một trong những nguyên nhân gây khó chịu và đau khi bệnh trĩ tái phát.
Muối
Muối khử nước, làm cho phân cứng và khó khăn để đưa ra ngoài. Thói quen ăn quá nhiều muối có thể làm chậm quá trình tiêu hóa, khiến đường ruột đau đớn hơn. Bên cạnh đó, một lượng lớn muối tích tụ trong máu có thể gây đầy bụng và làm sưng búi trĩ.
Thực phẩm cay
Nếu búi trĩ sưng, bạn nên tránh ăn các loại thực phẩm cay trong vài ngày đến khi cơn đau thuyên giảm. Thức ăn cay có thể khiến đường ruột đau đớn nếu búi trĩ chảy máu hoặc đau rát. Ngoài ra, thức ăn cay có thể góp phần gây tiêu chảy.
Ngũ cốc tinh chế
Một số loại ngũ cốc tinh chế phổ biến chẳng hạn như bánh mì, bột gạo, bột kem,… thiếu chất xơ và các chất dinh dưỡng khác có khả năng hỗ trợ tiêu hóa. Vì vậy, ngũ cốc tinh chế có thể đọng lại trong dạ dày hoặc ruột dẫn đến táo bón và đau dạ dày. Điều này khiến người bệnh có cảm giác đau đớn và có thể khiến búi trĩ sưng.
Thực phẩm chế biến sẵn
Loại thực phẩm này có ít chất dinh dưỡng, rất nhiều muối và chất béo không lành mạnh. Tất cả những thành phần này có thể làm tiêu hóa kém đi và dẫn đến táo bón. Các bữa ăn đông lạnh, đồ ăn nhanh, kẹo đóng gói và các loại thực phẩm đóng gói, chế biến sẵn dễ khiến bệnh nhân trĩ đau đớn hơn.
Thức ăn nhiều dầu mỡ
Thức ăn chiên xào có chứa các thành phần không lành mạnh chẳng hạn như dầu bẩn, hàm lượng chất béo cao. Mặc dù chúng không gây tổn hại sức khỏe nhưng người mắc bệnh trĩ vẫn nên tránh.
Trái cây chưa chín
Trái cây chưa chín như chuối xanh rất dễ gây khó tiêu, táo bón. Vì vậy, nếu đang bị bệnh trĩ ám ảnh hãy đảm bảo những loại quả bạn sẽ ăn thực sự chín.
Rượu
Rượu có thể khử nước, tăng nguy cơ táo bón. Loại thức uống này còn có thể phá vỡ sự cân bằng của quá trình tiêu hóa trong dạ dày. | thucuc | 459 |
Những nguy cơ khôn lường từ bệnh hẹp động mạch vành
Hẹp động mạch vành là một trong những nguyên nhân ra tình trạng đau thắt ngực. Nhưng đó chưa phải tất cả. Hãy cũng theo dõi bài viết dưới đây để nắm được những nguy cơ khôn lường từ bệnh hẹp mạch vành và cách ngăn ngừa hiệu quả nhé.
1. Hẹp động mạch vành là hiện tượng gì?
Hẹp động mạch vành là tình trạng giảm diện tích lòng mạch khiến máu lưu thông qua động mạch vành một cách khó khăn.
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do sự tích tụ và phát triển của các mảng bám trên thành mạch. Các mảng bám được hình thành bởi quá trình lắng đọng của cholesterol, canxi và các chất khác trong máu.
Hẹp mạch vành là tình trạng lòng động mạch vành bị thu hẹp do sự hình thành các mảng xơ vữa trên thành mạch.
2. Hẹp mạch vành có nguy hiểm không?
Hẹp mạch vành có nguy hiểm không còn phải phụ thuộc vào vị trí và mức độ tắc hẹp. Hệ thống động mạch vành có 2 nhánh chính là động mạch vành phải và động mạch vành trái. Động mạch vành trái lại bao gồm thân chung động mạch vành trái, động mạch liên thất trước, động mạch mũ.
Trường hợp tắc hẹp chỉ xảy ra ở một hoặc một vài động mạch nhỏ thì không cần quá lo lắng. Nhưng nếu vị trí hẹp tại các động mạch lớn thì người bệnh cần theo dõi sát sao hơn.
Nếu hẹp 50% một nhánh động mạch vành không phải thân chung động mạch vành trái khi chụp động mạch vành thì thường chưa gây nguy hiểm tới sức khỏe. Nhưng nếu hẹp 50% động mạch vành thân chung thì bạn cần hết sức lưu ý.
3. Hẹp mạch vành tiềm ẩn những nguy cơ gì?
Khi các mảng bám mới hình thành thường vẫn còn nhỏ và mềm, chưa gây ảnh hưởng đến sự đàn hồi của thành mạch thì hầu như chưa gây nguy hiểm, thậm chí người bệnh không cảm thấy bất cứ triệu chứng gì.
Nhưng khi các mảng bám đã phát triển, xơ cứng làm giảm sự đàn hồi của mạch máu thì người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng khó chịu, có nguy cơ đối mặt với nhiều biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim,…
3.1 Các triệu chứng khó chịu do hẹp động mạch vành gây ra
Điển hình là những cơn đau thắt ngực khiến bệnh nhân có cảm giác đè nén, nặng ngực, nóng rát ở giữa ngực hoặc vùng ngực phía bên trái. Cơn đau ngực có thể đau lan ra cổ, hàm, vai và cánh tay.
Những cơn đau này thường kéo dài từ vài giây đến nhiều giờ. Cơn đau có thể chỉ xảy ra khi người bệnh gắng sức và thuyên giảm khi bệnh nhân nghỉ ngơi, được gọi là cơn đau thắt ngực ổn định. Nhưng cũng có thể bệnh nhân bị đau ngực ngay cả khi nằm nghỉ, hay còn gọi là đau thắt ngực không ổn định.
Bên cạnh đau thắt ngực, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như:
– Khó thở
– Mệt mỏi
– Đầy bụng, khó tiêu
– Buồn nôn
…
Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể không có triệu chứng đau ngực cũng như bất cứ dấu hiệu nào khác, được gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng.
Nhồi máu cơ tim là một trong những biến cố nguy hiểm nhất của tình trạng tắc hẹp mạch vành.
3.2 Các biến cố cấp tính do hẹp động mạch vành
Nhồi máu cơ tim là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành. Cơn nhồi máu cơ tim xảy ra khi một động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn do sự nứt vỡ cả các mảng xơ vữa và sự hình thành cục máu đông.
Các dấu hiệu cảnh báo sớm cơn nhồi máu cơ tim là: người bệnh đột nhiên bị mệt, lo lắng, bồn chồn; khó thở bất thường; đổ mồ hôi lạnh; buồn nôn; buồn đi đại tiện; khó chịu ở cổ, hàm, vai và cánh tay. Nếu cảm thấy cơn đau ngực dữ dội kéo dài hơn 15 phút, đã dùng thuốc mà không có dấu hiệu thuyên giảm thì người bệnh nên được đưa đi cấp cứu ngay vì rất có thể cơn nhồi máu cơ tim đã xảy ra.
Nếu các cục máu đông theo mạch máu di chuyển lên não, người bệnh có thể bị tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ.
Đây là tình trạng cấp tính cực kỳ nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong. Nếu được cứu sống, người bệnh cũng phải đối mặt với nguy cơ tàn phế rất cao.
Khi thấy các dấu hiệu như yếu liệt tay chân, tê mặt, khó khăn trong việc vận động, nói chuyện, giảm thị lực, choáng ngất,… thì bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ngay.
Tình trạng nghẽn hẹp mạch vành có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Trong nhiều trường hợp, hệ thống điện tim có thể bị ngưng trệ đột ngột, gây đột tử và tử vong.
Ngoài các trường hợp cấp tính, bệnh nhân có thể phải đối mặt với các nguy cơ khác, đặc biệt là suy tim. Do tim tình trạng thiếu máu trong một thời gian dài, phải hoạt động nhiều hơn để bù đắp lượng máu thiếu hụt nên ngày càng suy yếu và giảm khả năng bơm máu.
4. Làm thế nào để phòng ngừa những nguy cơ trên
Để cải thiện tình trạng bệnh cũng như ngăn ngừa các biến cố có thể xảy ra, bệnh nhân bị hẹp động mạch vành cần được theo dõi và điều trị tích cực bằng các biện pháp:
Các loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh mạch vành thường bao gồm thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, canxi, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống tập kết tiểu cầu… Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo. Để sử dụng thuốc một cách phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình, hạn chế các tác dụng phụ thì bạn nên đi khám chuyên khoa tim mạch và thực hiện theo phác đồ của các bác sĩ.
Trong những trường hợp bệnh tiến triển nặng, tắc hẹp trên 70%, các triệu chứng tăng nặng mà điều trị nội khoa không đáp ứng được thì bệnh nhân có thể được chỉ định các biện pháp nhằm khai thông mạch vành, giúp dòng máu có thể di chuyển dễ dàng hơn trong lòng mạch.
Thăm khám tim mạch thường xuyên giúp phòng tránh bệnh hẹp động mạch vành tiến triển, gây những biến chứng nguy hiểm.
– Thay đổi lối sống
Bên cạnh việc dùng thuốc và can thiệp phẫu thuật, bệnh nhân cần thực hiện lối sống lành mạnh bao gồm: chế độ ăn ít muối, hạn chế chất béo, nhiều rau xanh; chế độ sinh hoạt điều độ, tránh thức khuya, tránh căng thẳng với công việc, cuộc sống; tập luyện thường xuyên các môn thể thao vừa sức.
Tóm lại, hẹp động mạch vành là một tình trạng không thể xem thường vì nó có thể dẫn tới những biến cố nguy hiểm cho người bệnh như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử, suy tim. Để cải thiện tình trạng này và ngăn ngừa các biến chứng, bạn cần đến các chuyên khoa tim mạch để được theo dõi và điều trị bệnh một cách hiệu quả. | thucuc | 1,313 |
Thông tin về thuốc Garamycin
Garamycin là 1 loại thuốc kháng sinh nhóm aminoglycosid, có chức năng ức chế tổng hợp protein và chứa một phần phân tử glycoside. Thuốc thường được dùng để điều trị vi khuẩn ở những bệnh truyền nhiễm.
1. Tìm hiểu về thuốc Garamycin
Garamycin là 1 loại thuốc kháng sinh chống lại vi khuẩn. Tác dụng thuốc garamycin dùng để điều trị những trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn.
2. Cách sử dụng thuốc Garamycin
Người dùng làm theo hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc trên tờ hướng dẫn sử dụng. Không sử dụng thuốc này với liều lượng nhỏ hơn hay lớn hơn so với khuyến cáo. Thuốc thường được dùng trung bình từ 7 đến 10 ngày.Garamycin được tiêm vào cơ hoặc vào tĩnh mạch IV. Bệnh nhân không tự tiêm thuốc, không vứt bỏ kim tiêm và ống IV bừa bãi.Không sử dụng thuốc nếu có dấu hiệu thay đổi màu sắc hoặc có hạt đọng lại, hãy liên hệ với nhà thuốc để được cấp liều mới.Không trộn Garamycin với các loại thuốc khác khi sử dụng. Chỉ sử dụng kim và ống tiêm một lần, tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi. Sử dụng thuốc trong thời gian quy định 1 cách đầy đủ vì bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Garamycin sẽ không điều trị nhiễm virus như cúm hoặc cảm lạnh thông thường.Uống nhiều nước khi đang trong quá trình sử dụng thuốc để đảm bảo thận có thể hoạt động bình thường.Trong thời gian sử dũng Garamycin, người bệnh có thể cần được xét nghiệm thường xuyên. Thính giác, chức năng thận và chức năng thần kinh cũng có thể cần được điều tra.Sau khi sử dụng, bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng để tránh ẩm và nhiệt.
3. Trước khi dùng thuốc Garamycin cần lưu ý điều gì?
Thuốc Garamycin có thể gây tổn hại cho thận, tổn thương thần kinh hoặc giảm thính lực, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh thận hoặc đang sử dụng kèm một số loại thuốc khác. Chống chỉ định thuốc đối với bệnh nhân quá mẫn với thành phần Garamycin hoặc các loại kháng sinh tương tự như amikacin, kanamycin, neomycin, paromomycin, streptomycin hoặc tobramycin. Báo với bác sĩ nếu đang có những bệnh lý sau:Bệnh thận;Hen suyễn hoặc dị ứng sulfite;Bệnh nhược cơ;Rối loạn thần kinh cơ;Rối loạn hệ thần kinh như bệnh Parkinson;Mất cân bằng điện giải (mức canxi, kali, hoặc magie thấp) hoặc mất nước;Không sử dụng thuốc khi đang mang thai;Không nên sử dụng thuốc khi đang cho con bú.
4. Tác dụng phụ thuốc Garamycin
Bệnh nhân có những dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng cần được chăm sóc y tế càng sớm càng tốt.Thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng sau:Mất thính lực hoặc ù tai;Chóng mặt nặng liên tục;Khó thở, thở yếu và nông;Cảm giác tê như kiến bò khắp người;Căng cơ hoặc cơ co thắt;Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;Sốt kèm theo loét miệng, nướu đỏ và sưng, gây khó nuốt;Các vấn đề về thận như ít tiểu, tiểu đau, sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân, mệt mỏi hoặc khó thở;Dấu hiệu mất cân bằng điện giải;Tăng áp lực bên trong hộp sọ gay nhức đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn và các vấn đề về thị lực.Ngoài ra những tác dụng phụ thường gặp bao gồm:Vấn đề về thị lực;Buồn nôn, chán ăn, sụt cân;Cảm giác nhẹ đầu, muốn ngất đi;Đau vị trí được tiêm thuốc;Đau đầu, đau khớp hoặc thay đổi tâm trạng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Garamycin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Garamycin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà để tránh gặp phải tác dụng không mong muốn.com, webmd.com | vinmec | 684 |
Lâu ngày không xuất tinh có sao không và cách xử lý an toàn
Lâu ngày không xuất tinh có sao không, tần suất xuất tinh như thế nào là hợp lý,… là thắc mắc của rất nhiều nam giới.
1. Tần suất xuất tinh hợp lý ở nam giới
Thực tế, tần suất xuất tinh ở nam giới sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Tuổi tác, thể trạng, sức khỏe, số lần quan hệ tình dục, số lần thủ dâm,… Theo các chuyên gia và bác sĩ nam khoa, tần suất xuất tinh hợp lý ở nam giới theo độ tuổi như sau:
Nam giới trong độ tuổi 20 - 30: Xuất tinh trung bình 3 lần/tuần.
Nam giới trong độ tuổi 30 - 50: Xuất tinh trung bình 2 lần/tuần.
Từ 50 tuổi trở nên: Tần suất xuất tinh giảm, khoảng 1 - 2 lần/tháng.
2. Nguyên nhân khiến nam giới lâu ngày không xuất tinh
Trước khi giải đáp lâu ngày không xuất tinh có sao không, chúng ta cùng đi tìm các nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Nam giới chủ động kiềm chế xuất tinh
Nhiều nam giới mặc định, nếu kiềm chế xuất tinh thì có thể kéo dài cuộc yêu, hạn chế tình trạng xuất tinh sớm. Chính vì vậy, ở những thời điểm muốn “xuất” ra ngoài, nam giới lại cố gắng kiềm chế. Thực tế, đây chỉ là một trong những giải pháp dành cho người xuất tinh sớm.
Còn nếu bạn là người có đời sống tình dục bình thường thì không nên “nín nhịn” việc xuất tinh. Bởi việc này lặp đi lặp lại nhiều lần, vô tình sẽ hình thành phản xạ có điều kiện, dẫn đến không xuất tinh khi đạt khoái cảm.
Nam giới không thể xuất tinh được
Ngược lại với trường hợp trên, rất nhiều nam giới gặp khó khăn, thậm chí là không thể xuất tinh được vì những lý do sau:
Rối loạn cương dương: Dương vật không thể cương cứng, cương như không đủ độ cứng hoặc chưa kịp xuất tinh đã bị “xìu”. Tình trạng này khiến nam giới không thể xuất tinh được khi thủ dâm hoặc quan hệ.
Xuất tinh ngược: Thông thường, khi lên đỉnh, nam giới sẽ xuất tinh ra ngoài. Tuy nhiên, một số người lại có hiện tượng xuất tinh ngược. Nghĩa là tinh dịch sẽ không được “phóng” ra ngoài mà đi ngược vào bàng quang, sau đó đào thải ra khỏi cơ thể theo đường tiểu.
Tắc ống dẫn tinh: Tắc ống dẫn tinh có thể do bẩm sinh hoặc do viêm nhiễm. Tình trạng có thể dẫn đến tinh trùng không thể di chuyển ra khỏi tinh hoàn, hoặc nam giới không thể xuất tinh.
3. Lâu ngày không xuất tinh có sao không?
Nam giới nếu duy trì được tần suất xuất tinh hợp lý thì sẽ rất có lợi cho sức khỏe lẫn tinh thần. Ngược lại, việc không xuất tinh kéo dài có thể tiềm ẩn nhiều nguy hại. Vậy lâu ngày không xuất tinh có sao không và gây ra những hệ lụy gì?
Căng thẳng, mất tập trung
Khi nhu cầu thỏa mãn tình dục không được đáp ứng thì đời sống tinh thần của nam giới bị ảnh hưởng nặng nề. Lúc này, nam giới có thể luôn trong trạng thái căng thẳng, khó tập trung. Điều này khiến tinh thần bị kiệt quệ, dẫn đến rối loạn lo âu, thậm chí là trầm cảm.
Đặc biệt, tâm trạng không tốt kéo dài sẽ ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt hàng ngày cũng như chất lượng công việc. Nam giới sẽ khó có được một cuộc sống vui vẻ cũng như khó đạt được thành công trong sự nghiệp.
Suy giảm sức khỏe sinh lý
Hay còn nói cách khác là yếu sinh lý. Việc không xuất tinh kéo dài sẽ khiến nam giới cảm thấy bứt rứt, khó chịu, lâu dần sinh ra chán nản, tự ti. Nam giới sẽ có xu hướng né tránh việc quan hệ tình dục vì tâm lý mặc cảm, lo sợ đối phương không được thỏa mãn.
Cảnh báo bệnh lý nguy hiểm
Lâu ngày không xuất tinh có sao không? Câu trả lời là có, thậm chí tác động rất nhiều đến sức khỏe. Bởi nguyên nhân khiến nam giới khó xuất là do rối loạn cương dương, xuất tinh ngược, tắc ống dẫn tinh,… Nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Gây vô sinh, hiếm muộn
Lâu ngày không xuất tinh khiến chất lượng và số lượng tinh trùng bị suy giảm mạnh. Điều này dẫn đến vô sinh và hiếm muộn ở nam giới. Bên cạnh đó, khi nam giới không xuất tinh được do bị xuất tinh ngược hoặc tắc ống dẫn tinh thì rõ ràng, tinh trùng không thể ra ngoài để gặp trứng và thụ thai.
4. Nam giới nên làm gì khi lâu ngày không xuất tinh?
Biết được lâu ngày không xuất tinh có sao không, nam giới không nên chủ quan với tình trạng này. Thay vào đó, cần thay đổi thói quen sinh hoạt để đảm bảo có một cơ thể khỏe mạnh. Đặc biệt, tuân thủ “quy luật tự nhiên”, tuyệt đối không kiềm chế việc xuất tinh để tránh tác động xấu đến khả năng sinh lý.
Song song đó, đừng quên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, tìm kiếm nguyên nhân và có hướng điều trị. Bởi tình trạng lâu ngày không xuất tinh do bệnh lý có thể dẫn đến nhiều biến chứng, đặc biệt là vô sinh, hiếm muộn. | medlatec | 934 |
Đối tượng nào có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim?
Bệnh lý tim mạch đã và đang là vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu trên thế giới với tỷ lệ tử vong và tàn phế đứng hàng đầu. Nguyên nhân của hầu hết các bệnh lý tim mạch cũng như nhồi máu cơ tim là xơ vữa động mạch. Do vậy đối tượng mắc các vấn đề về xơ vữa động mạch chính là yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim.
1. Nhồi máu cơ tim là gì?
Nhồi máu cơ tim là tình trạng hẹp hoặc tắc hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh động mạch vành (động mạch cung cấp máu nuôi tim) đột ngột, làm hoại tử các tế bào cơ tim. Nhồi máu cơ tim có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nếu không được chẩn đoán và can thiệp kịp thời.Nguyên nhân của nhồi máu cơ tim là do mảng xơ vữa bám trên thành mạch bị bong ra, làm lộ ra lớp thành mạch máu bị tổn thương, lúc này tiểu cầu kết tụ lại ngay chỗ thành mạch đó và tạo nên cục máu đông gây bít tắc một phần hoặc hoàn toàn lòng mạch máu. Tùy theo vị trí tắc mà mức độ tổn thương trầm trọng khác nhau, nặng nhất là tử vong.Yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim là các yếu tố liên quan tới sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh. Đối tượng có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim tức là những người có nguy cơ bị xơ vữa động mạch do lối sống, thói quen ăn uống, ít vận động, tuổi tác, giới tính,... 1 người có nhiều yếu tố nguy cơ thì gia tăng khả năng mắc bệnh chứ không chắc chắn là người đó sẽ bị bệnh.
Những người mắc chứng xơ vữa động mạch có nguy cơ cao mắc nhồi máu cơ tim
2. Đối tượng nào có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim?
Nam giới. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh tim mạch khác cao hơn so với nữ giới ở tuổi trẻ do nữ giới có hormon estrogen bảo vệ thành mạch. Nữ giới sau tuổi mãn kinh cũng có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cao ngang nam giới.Tuổi cao. Tuổi càng cao nguy cơ nhồi máu cơ tim càng cao. Đây là một trong những yếu tố dự đoán bệnh tật quan trọng nhất. Đàn ông có nguy cơ cao mắc bệnh này sau 45 tuổi và phụ nữ sau 55 tuổi.Gia đình có người bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Những bằng chứng nghiên cứu cho thấy những người có yếu tố di truyền (gia đình) bị bệnh nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (nam trước 55 tuổi và nữ trước 65) có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn những người khác.Hút thuốc lá, thuốc lào: Đây là yếu tố nguy cơ quan trọng của nhồi máu cơ tim cũng như tai biến mạch máu não, hẹp động mạch ngoại vi. Hút thuốc lá làm xơ vữa động mạch nhiều hơn cả so với các yếu tố nguy cơ khác. Trên thực tế, 30-40% các trường hợp chết vì bệnh mạch vành có nguyên nhân từ hút thuốc lá.Lối sống tĩnh tại: Lối sống ít vận động là một trong những nguy cơ tim mạch chính gây ra các biến cố tim mạch. Tập luyện thể lực thường xuyên làm giảm nguy cơ xuất hiện nhồi máu cơ tim đồng. Ngoài ra tập luyện cũng có tác động tích cực tới các yếu tố nguy cơ khác như giảm cân, tránh béo phì, giảm stress...Tăng huyết áp: Người bị huyết áp cao có nguy cơ nhồi máu cơ tim cao gấp 3 lần đối với nam giới và 6 lần đối với nữ giới. Huyết áp càng cao thì nguy cơ càng lớn do tăng huyết áp cao sẽ làm tổn thương động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.Tăng cholesterol: Sử dụng thường xuyên các chất béo bão hòa làm tăng cholesterol thúc đẩy hình thành mảnh xơ vữa động mạch vành. Chất béo bão hòa có nhiều trong các thực phẩm chế biến sẵn, mì tôm, đồ chiên rán, phô mai, trứng,... Do đó làm gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.Uống nhiều rượu, bia: Uống quá nhiều rượu làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch do làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ tổn thương gan, biến chứng não, nhồi máu cơ tim,..
Uống rượu bia nhiều làm gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim
Thừa cân/béo phì: Béo phì ở các mức độ khác nhau đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tác động tới sự hình thành mảng xơ vữa động mạch tăng nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim, đột quỵ não,...Ngoài ra thừa cân béo phì cũng là các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng khác như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường.Đái tháo đường: Người mắc đái tháo đường được coi là có khả năng xuất hiện các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim. Những người đái tháo đường týp 2 thúc đẩy tăng huyết áp và tăng lắng đọng cholesterol trên thành động mạch, thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch
3. Biện pháp dự phòng bệnh nhồi máu cơ tim
Thói quen ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên sẽ làm giảm tỷ lệ mắc nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tim và mạch vành. Kiểm soát nhồi máu cơ tim bằng các biện pháp sau:Bỏ thuốc lá, thuốc lào. Tăng cường hoạt động thể lực như chạy bộ ở mức thích hợp, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày, 4-7 ngày/tuần.Ăn chế độ ăn uống lành mạnh như tăng cường rau xanh, quả tươi, thức ăn giàu chất xơ và protein thực vật; hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no (nội tạng, mỡ động vật, đồ chiên rán, thức ăn sẵn...); ăn chế độ ăn giảm muối. Duy trì cân nặng lý tưởng. Tích cực giảm cân nếu thừa cân, duy trì BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2. Giảm vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ.Hạn chế rượu bia.Khám bệnh định kỳ để đánh giá mức độ nguy cơ của bạn, kiểm soát tốt huyết áp, mỡ máu, đường máu, tuân thủ điều trị.
Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản? | vinmec | 1,109 |
Sinh lý và tuần hoàn bào thai
Hệ thống tuần hoàn của bào thai được hình thành từ cuối tháng thứ 2 của thai kỳ, tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến khi sinh. Hệ thống tuần hoàn của thai nhi khác biệt rõ rệt so với tuần hoàn của người lớn.
1. Hệ thống tuần hoàn của bào thai
Hệ thống tuần hoàn của thai nhi khác biệt rõ rệt với tuần hoàn của người lớn. Đồng thời, khi mang thai, hoạt động của hệ tuần hoàn thai nhi cũng khác so với sau khi sinh.Tuần hoàn của thai nhi trải qua một quá trình chuyển đổi nhanh chóng sau khi sinh để phù hợp với cuộc sống ngoài tử cung.Thai nhi được nối với nhau thai bằng dây rốn. Đây là cơ quan phát triển và cấy vào tử cung của người mẹ khi mang thai.Hệ thống tuần hoàn có chức năng cung cấp cho thai nhi các chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời loại bỏ chất thải và carbon dioxide khỏi tuần hoàn. Các sản phẩm thải và carbon dioxide từ thai nhi được gửi trở lại qua dây rốn và nhau thai để lưu thông của người mẹ loại bỏ.Hệ thống tuần hoàn bao gồm các mạch máu trong nhau thai và dây rốn, chứa hai động mạch rốn và một tĩnh mạch rốn. Thông qua các mạch máu trong dây rốn cho phép thai nhi nhận được tất cả dinh dưỡng và oxy cần thiết.Tuần hoàn của thai nhi đi qua phổi thông qua một ống động mạch; gan cũng được bỏ qua ống thông tĩnh mạch và máu có thể đi từ tâm nhĩ phải đến tâm nhĩ trái thông qua buồng trứng. Nhịp tim thai bình thường là từ 110 đến 160 nhịp mỗi phút. Khi so sánh với người lớn, thai nhi đã giảm khả năng làm đầy thất và giảm khả năng co bóp.
2. Sự phát triển của tuần hoàn bào thai
Tim thai bắt đầu xuất hiện khi thai được 22 ngày tuổi; điều này cho thấy sự bắt đầu của tuần hoàn thai nhi. Trao đổi khí ban đầu diễn ra trong túi noãn hoàng cho đến khi nhau thai hoàn toàn tiếp quản hoạt động này. Quá trình chuyển đổi trên xảy ra khi thai được khoảng 10 tuần tuổi. Máu chứa oxy của mẹ trộn với máu nhau thai ít oxy trước khi truyền ra ngoài cho thai nhi. Do sự pha trộn này, thai nhi tương đối thiếu oxy khi so sánh với máu mẹ hay động mạch.Khi em bé chào đời, hệ thống tim mạch trải qua một sự thay đổi nhanh chóng, quyết liệt. Với hơi thở đầu tiên, sức cản mạch máu phổi của em bé giảm đáng kể, phản ứng với oxy hiện có trong phổi và hoạt động thể chất của hơi thở. Việc kẹp dây rốn sau khi sinh và sức cản mạch máu toàn thân tăng lên sẽ giúp máu lưu thông về phổi. Các ống động mạch có dòng chảy từ trái sang phải trong vòng 10 phút. Các cơ trơn trong ống động mạch phản ứng với oxy bằng cách tăng hoạt động kênh canxi gây co thắt và cuối cùng là đóng cửa ống động mạch. Sức đề kháng toàn thân tăng lên cũng làm tăng áp lực ở tâm nhĩ trái cao hơn tâm nhĩ phải, và điều này làm cho buồng trứng bị đóng lại.Tử cung của người mẹ nuôi dưỡng môi trường phát triển của thai nhi và sức sống của nhau thai. Mọi hệ thống cơ quan đều tham gia vào quá trình lưu thông của thai nhi vì khi thai nhi lớn lên và phát triển, nó cần oxy và chất dinh dưỡng mà máu cung cấp. Máu của thai nhi sẽ đến mọi bộ phận của thai nhi đang phát triển, ngoại trừ gan và phổi. Tuy nhiên, hệ thống động mạch của thai nhi sẽ nhận được các chất thải có nguồn gốc từ các cơ quan đó.
3. Cơ chế hoạt động tuần hoàn bào thai
Máu đi vào tâm nhĩ phải, đây là buồng ở phía trên bên phải của trái tim. Khi máu đi vào tâm nhĩ phải, phần lớn nó chảy qua buồng trứng rồi được đưa vào tâm nhĩ trái. Máu sau đó đi vào tâm thất trái - là khoang dưới của tim, rồi truyền đến động mạch chủ. Đây là động mạch lớn đến từ trái tim.Từ động mạch chủ, máu được gửi đến chính cơ tim, não và cánh tay. Sau khi lưu thông ở đó, máu trở về tâm nhĩ phải của tim thông qua tĩnh mạch chủ trên. Thay vì quay trở lại qua buồng trứng, nó đi vào tâm thất phải.Máu ít oxy này được bơm từ tâm thất phải vào động mạch phổi. Một lượng nhỏ máu tiếp tục đến phổi. Hầu hết máu này được đưa qua ống động mạch đến động mạch chủ giảm dần; sau đó đi vào động mạch rốn và chảy vào nhau thai. Trong nhau thai, carbon dioxide và chất thải được thải vào hệ thống tuần hoàn của người mẹ. Oxy và chất dinh dưỡng từ máu của người mẹ được giải phóng vào máu của thai nhi.Khi sinh ra, dây rốn được kẹp lại và em bé không còn nhận được oxy và chất dinh dưỡng từ người mẹ. Với những hơi thở đầu tiên của cuộc sống, phổi bắt đầu mở rộng. Khi phổi mở rộng, phế nang trong phổi làm sạch chất lỏng. Huyết áp của em bé tăng lên và giảm đáng kể áp lực phổi, làm giảm nhu cầu ống động mạch đến máu shunt, giúp các shunt đóng. Những thay đổi này làm tăng áp lực trong tâm nhĩ trái của tim và giảm áp lực trong tâm nhĩ phải. Sự thay đổi áp suất kích thích buồng trứng bị đóng lại.Sau khi sinh, tuần hoàn máu sẽ có sự thay đổi. Việc đóng ống động mạch và buồng trứng đã hoàn thành việc thay đổi tuần hoàn của thai nhi sang tuần hoàn ở trẻ sơ sinh.
4. Sinh lý bào thai
Trong tuần hoàn của thai nhi, bên phải của tim có áp lực cao hơn bên trái. Sự chênh lệch áp suất này cho phép các ống động mạch vẫn mở. Trong tuần hoàn sau sinh, khi em bé thở hơi thở đầu tiên, sức cản của phổi giảm. Máu bắt đầu chảy qua phổi, và áp lực ở bên trái trở nên cao hơn bên phải.Dị tật tim bẩm sinh phát sinh khi ống động mạch không đóng sau khi sinh. Những bất thường trong giải phẫu của tim cũng có thể làm thay đổi lưu lượng máu thích hợp.Các khuyết tật tim Cyanotic thường xuất phát ống động mạch từ phải sang trái trong máu sau khi sinh. Với máu khử oxy đi qua phổi và đi vào hệ thống tuần hoàn, cơ thể em bé có thể xuất hiện màu xanh khi sinh.Sự phát triển của đệm nội tâm là cần thiết để giải thích sự xuất hiện của một số khiếm khuyết tim. Các đệm nội tâm góp phần vào sự xuất hiện của vách liên nhĩ và tâm thất, van hai lá và van ba lá, vách ngăn conotruncal và vách ngăn nhĩ thất. Khi có khiếm khuyết đệm nội tâm mạc, nó có thể gây dị tật tim như ASD và VSD. Những khiếm khuyết này cũng phổ biến ở bệnh nhân trisomy 21 và hội chứng rượu bào thai. ASDs phát sinh khi có một lỗ trên vách liên nhĩ sau khi sinh. Một ASD dẫn đến giao tiếp giữa tâm nhĩ phải và trái. Loại ASD tối ưu là do sự phát triển không đầy đủ của đệm nội tâm và được nhìn thấy ít thường xuyên hơn so với loại secundum. VSD phát sinh khi có một lỗ trên vách liên thất sau khi sinh. Một VSD dẫn đến giao tiếp giữa tâm thất phải và trái.org; NCBIXEM THÊM:Tim thai có khi nào? Thời điểm siêu âm tim thai lần đầu. Xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh. Double test sàng lọc dị tật thai nhi: Những điều cần biết | vinmec | 1,384 |
Chế độ ăn uống cho người bệnh sỏi thận
Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thì chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý cũng rất quan trọng để chữa bệnh sỏi thận hiệu quả và đặc biệt là ngăn ngừa bệnh tái phát. Vậy chế độ ăn uống cho người bệnh sỏi thận là gì?
1. Sỏi thận là gì?
Sỏi thận còn được gọi là sạn thận, là do kết quả của sự kết tủa của một số chất chứa trong nước tiểu. Những sỏi này thành lập trong thận và sau đó lưu chuyển qua niệu quản (ureter) xuống bàng quang. Nếu nhỏ nó có thể thoát ra với nước tiểu. Trong trường hợp sỏi lớn không thể đi qua được niệu quản nên nó cứ nằm trong niệu quản, gây nghẽn niệu quản và làm cản trở dòng nước tiểu đi xuống bàng quang làm bệnh nhân lên cơn đau.
Bệnh sỏi thận cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh gặp biến chứng, giải quyết nhanh triệu chứng đeo bám
2. Chế độ ăn uống cho người bệnh sỏi thận
2.1 Nhóm thực phẩm nên hạn chế trong chế độ ăn uống cho người bệnh sỏi thận
Để hạn chế những tổn thương nghiêm trọng cho thận, chế độ ăn uống rất quan trọng đối với người bệnh sỏi thận. Theo đó chế độ ăn uống cho người bệnh cần hạn chế các loại thực phẩm như:
– Giảm lượng thịt bò, thịt gia cầm và cá vì đây là những thực phẩm rất giàu protein. Nhiều protein trong chế độ ăn uống sẽ khiến lượng oxalate trong nước tiểu tăng lên, hình thành các loại sỏi.
– Ngoài ra, các loại thực phẩm khác có chứa oxalate bao gồm các loại đậu, củ cải đường, dâu, cam, sô-cô-la, cà phê và đậu phộng.
– Người bệnh sỏi thận nên cố gắng ăn nhạt vì những nghiên cứu cho thấy việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu.
– Các loại hoa quả người bệnh không nên ăn như: chuối, hoa quả khô, bơ,..
Thực phẩm nhiều muối là một trong những nhóm thực phẩm được khuyến cáo nên cắt giảm ở người bệnh sỏi thận.
2.2 Nhóm thực phẩm nên dùng trong chế độ ăn uống cho người bệnh sỏi thận
Ngoài ra, người bệnh sỏi thận nên bổ sung một số loại thực phẩm hữu ích như:
– Các loại thực phẩm giàu chất xơ giúp hỗ trợ nhu động ruột, giảm khó khăn khi đại tiện, nhất là với những người bệnh sau khi thực hiện tán sỏi thận qua da.
– Thực phẩm giàu Canxi được khuyến khích cho nhiều người, trong đó cũng có những người bệnh sau khi mổ sỏi thận. Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ canxi hàng ngày sẽ có tác dụng làm giảm tỷ lệ mắc và tái phát sỏi thận canxi.
– Uống nhiều nước. Nước là đồ uống không chỉ tốt cho toàn bộ hoạt động cho cơ thể, mà còn giúp thải độc cơ thể, tốt cho những người bệnh sau khi mổ thận. Nguyên nhân là do lượng nước khi đưa vào cơ thể sẽ giúp nước tiểu loãng hơn, từ đó làm giảm lượng khoáng, giúp cuốn đi các chất thải lắng đọng hình thanh “sỏi” trong thận, cũng như giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.
Người bệnh sỏi thận cần uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, trái cây
3. Một số lưu ý khác ngoài chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng đối với người mắc bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu. Tuy nhiên người bệnh cũng nên lưu ý, viêc ăn uống không giúp làm khỏi bệnh mà chỉ thúc đẩy cơ thể sống lành mạnh hơn, tránh hình thành thêm sỏi, gia tăng kích thước, và biến chứng…
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần chủ động tích cực trong việc tái khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được bác sĩ chuyên khoa theo dõi và tư vấn chế độ ăn uống phù hợp cho người mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu. Đặc biệt cũng cần thực hiện tập thể dục thể thao hàng ngày, không nên nhịn tiểu để quá trình bài tiết được diễn ra thuận lợi, tránh kết tủa sỏi.
Một số trường hợp việc điều trị bằng nội khoa sử dụng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống luyện tập không mang lại hiệu quả, người bệnh nên thực hiện tán sỏi công nghệ cao. Tùy vào tình trạng sỏi của mỗi người, sức khỏe tổng quát, cấu tạo hệ tiết niệu… mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phù hợp, an toàn cho sức khỏe. | thucuc | 820 |
Công dụng thuốc Komefan 140
Komefan 140 là sự kết hợp của hai loại thuốc artemether và lumefantrine, Komefan 140 nằm trong danh sách thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới và được dùng để điều trị bệnh sốt rét khi người bệnh sử dụng thuốc chloroquine mà không đem lại hiệu quả.
1. Komefan 140 là thuốc gì?
Komefan 140 có thành phần chính là Artemether 20mg và Lumefantrin 120mg, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Komefan 140 được chỉ định sử dụng trong việc điều trị những trường hợp sốt rét thể thông thường do vi rút Plasmodium falciparum kể cả sốt rét nặng do các chủng P. falciparum ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh có cân nặng từ 5kg trở lên.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc
2.1. Cách dùng
Thuốc sản xuất dưới dạng viên nén, sử dụng theo đường uống, để thuốc phát huy công dụng tốt nhất, người bệnh nên dùng thuốc trong lúc ăn hoặc uống cùng với sữa để tăng khả năng hấp thụ thuốc. Với các trường hợp người bệnh bị nôn sau khi uống thuốc 1 giờ nên sử dụng lặp lại liều lượng thuốc đã dùng. Thuốc có thể nghiền nhỏ cho dễ uống.huốc sản xuất dưới dạng viên nén, sử dụng theo đường uống, để thuốc phát huy công dụng tốt nhất, người bệnh nên dùng thuốc trong lúc ăn hoặc uống cùng với sữa để tăng khả năng hấp thụ thuốc. Với các trường hợp người bệnh bị nôn sau khi uống thuốc 1 giờ nên sử dụng lặp lại liều lượng thuốc đã dùng. Thuốc có thể nghiền nhỏ cho dễ uống.
2.2. Liều lượng thuốc
Liều lượng thuốc được kê sẽ phụ thuộc vào cân nặng và tình trạng bệnh. Liều dùng được khuyến cáo bởi WHO tổng cộng là 6 liều từ lúc bắt đầu chuẩn đoán bệnh và sử dụng lặp lại sau 8, 24, 36, 48 và 60 giờ. Cụ thể như sau:Đối với người lớn và trẻ em nặng trên 34kg sử dụng lumefantrin 480mg/ artemether 80mg.Trẻ em từ 5 - 14kg sử dụng liều lượng lumefantrin 120 mg/ artemether 20mg.Trẻ em từ 15-24kg sử dụng liều lượng lumefantrin 240mg/ artemether 40mg.Trẻ em từ 25 - 34kg sử dụng liều lượng lumefantrin 360mg/ artemether 60mg.Đối với bệnh nhân bị suy thận và suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng thuốc, tuy nhiên cần sử dụng cẩn trọng ở các bệnh nhân gặp vấn đề chức năng gan, thận ở mức độ nghiêm trọng.Với người già có thể sử dụng thuốc ở liều lượng như người bình thường. Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc cho người quá mẫn với lumefantrin hoặc artemether hay bất kỳ các thành phần của thuốc.
3. Phản ứng phụ
Gây rối loạn nhịp tim với các triệu chứng như đánh trống ngực, kéo dài khoảng QT (là một trong những bệnh lý về tim khi hệ thống điện tim trở nên bất thường).Gây rối loạn hệ thần kinh với biểu hiện như nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, dáng đi bất thường, mất điều hòa, giảm xúc giác, buồn ngủ, co giật.Rối loạn hô hấp như ho.Gây rối loạn dạ dày ruột với các triệu chứng như đau bụng dưới, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.Rối loạn mô và dưới da với biểu hiện như xuất hiện rôm sảy, ngứa, mề đay, phù mạch, đau khớp, mỏi cơ.Phản ứng toàn thân và tại chỗ như suy nhược và mệt mỏi.Rối loạn hệ thống miễn dịch như phản ứng quá mẫn.Rối loạn gan mật như ảnh hưởng đến chức năng gan, trường hợp này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi, ít gặp ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi.Rối loạn tâm thần như mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
4. Thận trọng
Trong thai kỳ: Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai trong thời gian 3 tháng đầu mà nên sử dụng biện pháp kháng sốt rét khác phù hợp hơn. Mặc dù hiện chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng artemether và lumefantrin ở phụ nữ có thai nhưng các nghiên cứu trên động vật cho thấy Komefan, cũng như dẫn xuất khác của artemisinin, ảnh hưởng đến phôi thai và gây dị tật bẩm sinh khi sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ.Cho con bú: Thành phần artemether, dihydroartememisinin và lumefangin được bài tiết qua sữa mẹ rất ít. Do đó, phụ nữ cho con bú có thể sử dụng thuốc Komefan trong điều trị sốt rét.Không sử dụng cho người bệnh có khoảng AQ kéo dài vì thuốc Komefan có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Do đó cần tránh sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử có khoảng QT kéo dài bẩm sinh, tiền sử loạn nhịp tim hệ thống, chậm nhịp tim hoặc suy tim sung huyết.Không sử dụng cho người bệnh bị rối loạn cân bằng điện giải như bị hạ kali huyết, hạ magie huyết.Người đang sử dụng thuốc trị loạn nhịp tim nhóm IA, III và một số loại thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần và một số loại thuốc kháng sinh như macrolid và fluoroquinolon.Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thận.Thuốc không nên sử dụng cho người bệnh bị sốt rét nặng: Komefan chưa được đánh giá hiệu quả cho các trường hợp người bệnh bị sốt rét nặng như sốt rét thể não hoặc các biểu hiện khác như phù phổi, suy thận, người bệnh có lượng ký sinh trùng sốt rét cao trong cơ thể.Không sử dụng thuốc trong dự phòng sốt rét.Không dùng Komefan để kết hợp với các thuốc chống sốt rét khác: Komefan không nên sử dụng kết hợp với bất kỳ thuốc chống sốt rét khác do chưa có dữ liệu chứng minh thuốc an toàn và hiệu quả của thuốc còn hạn chế, trừ trường hợp không có những lựa chọn điều trị khác.Trường hợp bệnh nhân sử dụng Komefan mà tình trạng bệnh không thuyên giảm và có chiều hướng xấu đi thì nên có biện pháp điều trị thay thế ngay. Trong những trường hợp này, cần theo đối ICG và tiến hành can thiệp khi có rối loạn điện giải.Nếu Komefan được sử dụng sau khi sử dụng meffoquin, nên theo đối chặt chẽ cơ thể người bệnh bởi nó có thể gây phản ứng phụ.Với các bệnh nhân đã điều trị trước đó với thuốc halofantrin thì thời gian sử dụng Komelan nên sử dụng sau ít nhất 1 tháng tính từ liều cuối của halofantrin.Ảnh hưởng đến biện pháp tránh thai bằng hormon: Komefan giảm tác dụng của những biện pháp tránh thai bằng hormon. Do đó người bệnh nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác.
5. Tương tác thuốc
Tương tác với thuốc chồng sốt rét khác: Komefan không nên sử dụng đồng thời với các loại thuốc chống sốt rét khác. Thêm vào đó các thuốc chống sốt rét khác có khuynh hướng kéo dài khoảng QT. Vậy nên cẩn trọng khi sử dụng Komelan ở những bệnh nhân vẫn còn có nồng độ thuốc điều trị sốt rét khác tồn tại trong máu.Halolantrin: Ở những bệnh nhân đã điều trị trước đó với halolantrin, Komefan nên sử dụng cách ít nhất 1 tháng tính từ liều cuối cùng sử dụng halofantrin do thời gian bán thải của halofamtrin dài và khả năng tác dụng trên khoảng QT.Tương tác với enzyme CYP450: Các nghiên cứu trên người chỉ ra rằng thành phần artemisinin có khả năng cảm ứng với các loại enzyme như CYP3A4 và CYP2C19 và tiết chế enzyme CYP2D6, CYPTA2. Tuy mức độ thay đổi nồng độ của các enzyme này thấp nhưng nó vẫn có thể làm ảnh hưởng đến công dụng điều trị hoặc mức độ an toàn của thuốc do Komefan 140 được chuyển hóa chủ yếu bởi những các enzym này.Chất ức chế protease IIV: Khi sử dụng đồng thời với thuốc lopinavir, AUC của lumefantrin tăng 193% va Cmax tăng 82%. Vậy nên cẩn trọng khi dùng đồng thời Komefan và chất ức chế protease HIV. | vinmec | 1,386 |
Zaclid có tác dụng gì?
Thuốc Zaclid có thành phần chính là Esomeprazol 20mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột. Esomeprazol là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton, thường sử dụng trong điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng và các bệnh như trào ngược dạ dày- thực quản.
1. Thuốc Zaclid có tác dụng gì?
Thuốc Zaclid là thuốc kê toa có tác dụng làm giảm sự tiết acid của dạ dày do ức chế enzym H+/K+ ATPase. Esomeprazol được dùng chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:● Khi bị trào ngược dạ dày- thực quản (GERD) có dấu hiệu buồn nôn, ợ chua, ợ hơi và ho, viêm họng, có cảm giác đau tức vùng ngực.● Bệnh loét dạ dày – tá tràng.● Khi cơ thể bị nhiễm Helicobacter pylory gây ra tình trạng viêm loét dạ dày- tá tràng cần sử dụng để điều trị và ngăn nguy cơ tái phát.● Phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc kháng viêm không steroid gây ra viêm loét dạ dày- tá tràng.● Hội chứng Zollinger-Ellison.
2. Chống chỉ định của thuốc Zaclid
Dị ứng với esomeprazol và các thành phần của thuốc, kể cả phân nhóm benzimidazol. Không kết hợp esomeprazol với atazanavir cùng thời điểm.
3. Cách dùng và liều lượng của thuốc Zaclid
Cách dùng: Nên dùng thuốc lúc bụng đói, dùng 1 giờ trước khi ăn. Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt.Liều dùng: Người lớn và trẻ em ≥12 tuổi:Khi có triệu chứng ợ hơi do trào ngược dạ dày-thực quản: 20mg, ngày 1 lần x 4-8 tuần. Có tình trạng viêm xước thực quản do trào ngược: 40mg, ngày 1 lần trong 4 tuần . Nên điều trị thêm nếu vẫn còn triệu chứng.Loét dạ dày – tá tràng: 20-40mg/1lần/ngày điều trị trong 4-8 tuần.Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng kháng viêm không steroid: liều 20mg/1 lần/ngày,trong 8 tuần.Bệnh loét dạ dày –tá tràng có Hebicobacter pylori: Trong liệu pháp bộ ba kết hợp với amoxicilin và clarithromycin, liều thường dùng là 20mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần hoặc 40mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Đối với điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: liều khởi đầu 40mg/1 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh theo khả năng đáp ứng.Trẻ em dưới 12 tuổi: khuyến cáo không nên sử dụng.Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.Bệnh nhân suy gan nặng: liều tối đa 20mg/ngày, với trường hợp nhẹ không cần chỉnh liều.Phụ nữ có thai và cho con bú:● Chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết đối với phụ nữ mang thai.● Phụ nữ cho con bú: không nên sử dụng, trường hợp cần thiết sử dụng thì phải ngưng cho con bú.
4. Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt..
5. Tương tác thuốc thuốc Zaclid
Ketoconazole, digoxin, diazepam, phenytoin
6. Quá liều và xử trí thuốc Zaclid
Hiện tại chưa có thuốc giải độc đặc hiệu,trong trường hợp quá liều nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Zaclid, việc sử dụng thuốc nên được tư vấn bởi bác sĩ, dược sĩ. Bởi việc dùng đúng và đủ sẽ giúp mang đến hiệu quả điều trị tốt hơn. | vinmec | 562 |
Dùng thuốc xổ chữa táo bón: cẩn thận kẻo tiền mất tật mang!
Thuốc xổ là loại thuốc thường được sử dụng để giải quyết tình trạng táo bón. Tuy nhiên nếu dùng sai cách có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh, điển hình như phản ứng mất nước nghiêm trọng hay tổn thương nội tạng. Vì vậy mỗi người khi có ý định dùng loại thuốc này cần tìm hiểu kỹ lưỡng để phòng tránh được tác hại của thuốc đối với cơ thể.
1. Khái niệm thuốc xổ
Thuốc xổ còn được biết đến là các loại thuốc nhuận tràng thường được ứng dụng trong chữa trị bệnh táo bón. Tác dụng chính của thuốc là kích thích nhu động ruột, cắt ngắn thời gian di chuyển của chất thải trong đường ruột, đôi khi còn làm mềm phân giúp bệnh nhân dễ dàng đại tiện và giải quyết được tình trạng táo bón.
Có 4 loại thuốc nhuận tràng phổ biến hiện nay. Dựa trên các triệu chứng và mức độ bệnh lý của người bệnh mà sẽ dùng loại thuốc phù hợp:
Thuốc nhuận tràng tạo khối: chất xơ có trong thuốc có tác dụng tương tự như chất xơ ở trong thực phẩm bạn ăn hàng ngày. Loại thuốc nhuận tràng tạo khối sẽ làm mềm phân và tăng nhu động ruột giúp bệnh nhân đi cầu được “trơn tru" hơn. Khi bị táo bón thì bệnh nhân nên dùng thuốc nhuận tràng tạo khối trước và thuốc sẽ có tác dụng sau khoảng từ 6 - 12 giờ;
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu: thuốc này có công dụng làm tăng độ ẩm cho chất thải để chúng dễ dàng di chuyển hơn trong đường ruột, nhờ đó mà bớt gặp khó khăn khi tống xuất ra ngoài. Bệnh nhân cần phải đợi từ 2 - 3 ngày sau khi dùng thuốc thì mới phát huy được hết tác dụng;
Thuốc xổ làm mềm phân: thuốc giúp giảm sức căng bề mặt chất thải, giúp phân dễ hấp thu nước hơn, nhờ vậy mà phân trở nên mềm dễ đại tiện. Phải mất khoảng 12 - 72 giờ để thuốc có tác dụng;
Thuốc nhuận tràng kích thích: tác dụng của thuốc là kích thích niêm mạc ruột giúp rút ngắn thời gian đi đại tiện của bệnh nhân. Tương tự như thuốc tạo khối nó cũng có hiệu lực sau khoảng 6 - 12 tiếng kể từ khi dùng thuốc.
Cũng có loại thuốc nhuận tràng khác mặc dù ít phổ biến hơn nhưng cũng giúp cải thiện tình trạng táo bón:
Thuốc nhuận tràng muối: công dụng là làm rỗng ruột và thường được chỉ định trong những trường hợp chuẩn bị thực hiện phẫu thuật;
Thuốc nhuận tràng bôi trơn: làm giảm lượng nước hấp thụ tại đường ruột;
Thuốc nhuận tràng prokinetic: áp dụng đối với các ca bệnh nặng, ví dụ như hội chứng ruột kích thích, táo bón vô căn mạn tính.
Khi dùng bất kỳ loại thuốc xổ nào bệnh nhân cũng cần dùng đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ. Nếu lạm dụng thuốc có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng đe dọa đến sức khỏe của người bệnh.
2. Tác hại khôn lường khi dùng thuốc xổ không đúng cách
Khi dùng thuốc xổ sai cách, bệnh nhân có thể sẽ phải đối mặt với những vấn đề sau:
Mất nước nghiêm trọng: khi gặp phải tình trạng này, bệnh nhân sẽ có triệu chứng hoa mắt, chân tay run, cơ thể mất sức, tổn thương thận, nặng nhất là tử vong;
Mất cân bằng khoáng chất và điện giải (đặc biệt là kali): đây là một trong những biến chứng thường gặp ở những trường hợp lạm dụng thuốc xổ. Khoáng chất và điện giải đều là những yếu tố quan trọng đối với hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Nếu chúng bị mất cân bằng thì sẽ làm rối loạn hoạt động của các cơ quan, nhất là cơ bắp, hệ thần kinh, tim và ruột kết;
Tổn thương nội tạng: nếu thường xuyên dùng thuốc trong thời gian dài sẽ khiến đại tràng bị căng giãn, từ đó trở nên mỏng, trơ cứng hơn. Thêm vào đó thuốc cũng làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng đại tràng, ung thư ruột kết và tổn thương gan;
Phụ thuộc vào thuốc xổ: nếu dùng loại thuốc này liên tục và dùng trong thời gian dài sẽ khiến đại tràng trở nên “trơ lì” trước liều dùng thông thường. Tức là nếu sau này bệnh nhân lại bị táo bón thì sẽ phải dùng thuốc ở liều cao hơn, thậm chí có trường hợp phải dùng thuốc xổ thì mới đi đại tiện được.
3. Một số lưu ý khi dùng thuốc xổ chữa bệnh táo bón
Để đảm bảo hiệu quả cũng như tính an toàn khi sử dụng thuốc xổ chữa táo bón, bệnh nhân cần ghi nhớ những lưu ý sau:
Mỗi loại thuốc nhuận tràng sẽ có những tác dụng phù hợp cho từng biểu hiện bệnh lý khác nhau, vì vậy bạn không nên tự ý đi mua thuốc nhuận tràng về sử dụng mà hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa;
Trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng;
Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng, người mắc bệnh Crohn, phụ nữ có thai,... là những đối tượng không nên dùng loại thuốc này;
Chỉ dùng thuốc xổ trong thời gian khuyến cáo.
Thông thường nếu tình trạng táo bón không quá nghiêm trọng, bạn chưa cần thiết phải nhờ tới sự trợ giúp của các loại thuốc xổ. Bạn hoàn toàn có thể giải quyết chứng táo bón bằng việc áp dụng một chế độ sinh hoạt và thực đơn ăn uống lành mạnh hơn. Ví dụ như:
Tăng cường ăn những loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ như trái cây tươi, các loại rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt (yến mạch, gạo),... ;
Bổ sung nhiều nước để bôi trơn đường ruột, kích thích hệ tiêu hóa và làm mềm phân hơn;
Nếu bạn phải ngồi lâu khi làm việc thì nên dành một chút thời gian để tranh thủ đi lại, vận động nhẹ nhàng, ngồi quá lâu ở một vị trí cũng có thể gây táo bón;
Nên duy trì thói quen vận động thể lực, thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao;
Luôn giữ tinh thần thoải mái vui vẻ, tránh căng thẳng kéo dài vì sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe đường ruột.
Nhìn chung các loại thuốc nhuận tràng có nhiều công dụng nhất định nhưng nếu lạm dụng chúng thì sẽ gây ra nhiều hậu quả khôn lường. Vì vậy không chỉ riêng gì thuốc nhuận tràng mà đối với cả những loại thuốc khác bạn cũng cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn sử dụng cũng như chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài việc dùng thuốc xổ, bạn cũng nên thay đổi lối sống sao cho lành mạnh hơn để ngăn ngừa táo bón và nguy cơ tái phát bệnh về sau. | medlatec | 1,182 |
Kiến thức từ A – Z về hóa trị chữa ung thư
Điều trị hóa chất là 1 trong những phương pháp điều trị ung thư phổ biến. Hóa trị chữa ung thư là gì, vai trò như thế nào, khi nào cần thực hiện…Tất cả những thông tin cần thiết sẽ được giải đáp trong bài viết sau.
1. Hóa trị chữa ung thư là gì?
Hóa trị là 1 trong những phương pháp trị ung thư bên cạnh phẫu thuật, xạ trị, phương pháp nhắm trúng đích… Phương pháp này sử dụng thuốc đưa vào cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư, làm hạn chế sự phát triển của chúng. Còn được biết đến là phương pháp trị ung thư toàn thân.
Tùy mục đích sử dụng, hóa trị được phân loại thành các loại nhỏ như:
Hóa trị bổ trợ: Là hóa trị sử dụng sau khi thực hiện phẫu thuật, nhằm tiêu diệt nốt các tế bào ác tính còn sót lại hoặc đã di căn ra các bộ phận khác mà các biện pháp chẩn đoán không tìm thấy.
Hóa trị tân bổ trợ: Đây là việc sử dụng hóa trị trước khi thực hiện phẫu thuật. Việc này được thực hiện nhằm thu nhỏ kích thước khối u giúp cho việc phẫu thuật diễn ra thuận lợi.
Hóa trị với mục đích củng cố: Giúp bệnh nhân duy trì mức độ ổn định của bệnh sau 1 đợt điều trị.
Hóa trị duy trì: Mục đích là để kéo dài thời gian cho người bệnh.
Hóa trị triệu chứng: Nhằm làm giảm các triệu chứng cho người bệnh, phương pháp này được áp dụng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn.
Hóa trị trong điều trị ung thư được sử dụng phổ biến
2. Hóa trị được sử dụng theo đường nào?
Thông thông thường thuốc hóa trị sẽ được đưa vào cơ thể theo 2 đường chính là đường uống và đường tiêm truyền.
Với các thuốc sử dụng theo đường uống người bệnh sẽ uống trực tiếp theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc sử dụng theo đường tiêm sẽ được đưa vào thông qua việc tiêm truyền. Có 3 dạng đó là truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
Tùy theo bệnh ung thư cụ thể, thể trạng bệnh nhân, giai đoạn… bác sĩ sẽ đưa ra loại thuốc hóa trị phù hợp nhất.
3. Thời gian thực hiện hóa trị bao lâu?
Thông thường hóa trị chữa ung thư sẽ chia làm từng đợt. Giữa các đợt hóa trị người bệnh sẽ có thời gian nghỉ nhất định. Thời gian của mỗi đợt kéo dài bao lâu tùy thuộc vào phác đồ của bác sĩ dựa trên tình trạng cụ thể của người bệnh. Thời gian nghỉ giữa các đợt hóa trị nhằm giúp cơ thể người bệnh có thời gian hồi phục. Tuy nhiên cần tính toán hợp lý để vẫn đảm bảo hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư. Số đợt điều trị ung thư cũng sẽ được bác sĩ chỉ định theo từng người bệnh.
Yếu tố quyết định đến thời gian của các đợt hóa trị, số lượng đợt vào hóa chất phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, giai đoạn bệnh, kích thước khối u, loại thuốc sử dụng và mục đích thực hiện hóa trị…
Thời gian của từng đợt hóa trị phụ thuộc vào loại thuốc, tình trạng bệnh và thể trạng bệnh nhân
4. Tác dụng phụ của hóa trị chữa ung thư và cách khắc phục
Hóa trị được biết đến là giải pháp điều trị toàn thân, do đó bên cạnh việc tiêu diệt các tế bào ung thư, thuốc cũng ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh. Do đó hóa trị ung thư có thể gây ra 1 số tác dụng phụ. Tùy loại thuốc sử dụng, tùy thể trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà biểu hiện của các tác dụng phụ nhiều hay ít, nhẹ hay trầm trọng khác nhau:
4.1 Giảm hồng cầu, tiểu cầu bạch cầu
Đây là tác dụng phụ khá nghiêm trọng. Lý do là thuốc hóa trị tác dụng vào các tế bào có tốc độ phân chia nhanh. Do đó các tế bào hồng cầu bạch cầu, tiểu cầu cũng dễ bị ảnh hưởng. Người bệnh có thể bị thiếu máu, dễ bị bầm tím, dễ bị nhiễm trùng do giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
4. 2 Rụng tóc do hóa trị chữa ung thư
Tương tự như trên, thuốc hóa trị cũng tác dụng vào các tế bào có tốc độ phân chia nhanh trong đó có da, móng tóc nên gây ra tình trạng rụng tóc, sạm da…
4. 3 Chán ăn, buồn nôn, nôn
Khi thực hiện hóa trị ung thư người bệnh cũng dễ gặp phải tình trạng chán ăn do cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, nôn. Cách khắc phục là nên chia nhỏ các bữa ăn, ăn các thức ăn nhẹ nhàng, tránh dầu mỡ, bổ sung hoa quả tươi…
4. 4 Loét niêm mạc miệng
Một số người bị viêm, loét niêm mạc miệng khi hóa trị. Cách khắc phục và vệ sinh miệng sạch sẽ, đúng cách, tránh sử dụng nước súc miệng có cồn. Uống đủ nước, giữ cho miệng ẩm bằng cách nhấp từng ngụm nhỏ nước ấm. Chọn thức ăn mềm, lỏng… để tránh tổn thương niêm mạc…
4. 5 Tiêu chảy
Trong quá trình hóa trị người bệnh có thể gặp phải tình trạng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa. Do vậy nên ăn những thức ăn lành tính, ít dầu mỡ… để tránh gánh nặng cho hệ tiêu hóa trong quá trình hóa trị.
Thông thường các tác dụng phụ do hóa trị sẽ hết dần sau 1 thời gian dừng thuốc. Do vậy không nên lo lắng hoặc hoang mang quá mức. Tuy nhiên nếu các tác dụng phụ quá trầm trọng thì bạn nên thông báo cho bác sĩ để có phương pháp khắc phục. Trong 1 số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định đổi thuốc khác phù hợp hơn hoặc có 1 số biện pháp giúp giảm nhẹ tác dụng phụ.
5. Chăm sóc người bệnh ung thư trong thời gian thực hiện hóa trị
Khi chăm sóc người bệnh ung thư trong quá trình hóa trị, bạn nên lưu ý 1 số vấn đề như sau:
Quan tâm động viên về mặt tinh thần: Khi hóa trị ung thư, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi do đó hãy thường xuyên hỗ trợ, quan tâm và động viên để họ cảm thấy yên tâm và có động lực chiến đấu với bệnh tật.
Người bệnh cần được chăm sóc đúng cách trong quá trình hóa trị
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh: Khi hóa trị chữa ung thư, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn kèm theo có thể viêm loét niêm mạc miệng. Do đó nên chú ý đa dạng thực đơn giúp tăng cảm giác ngon miệng và đảm bảo đủ dinh dưỡng. Chú ý thức ăn nên lỏng, mềm,dễ tiêu hóa, chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày.
Giữ vệ sinh sạch sẽ tránh nhiễm khuẩn. Do hóa trị ảnh hưởng tới bạch cầu nên có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng. Vì vậy cần chú ý giữ môi trường xung quanh thông thoáng, giữ vệ sinh sạch sẽ.
Trên đây là những thông tin về hóa trị chữa ung thư. Hóa trị là 1 trong những phương pháp quan trọng trong việc điều trị các bệnh ung thư. Vì vậy người bệnh nên kiên tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ để có được hiệu quả tốt nhất. Nếu gặp phải các tác dụng phụ, hãy thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ. | thucuc | 1,324 |
Cách loại bỏ viêm cổ tử cung hiệu quả nhất
Viêm cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp. Cách loại bỏ viêm cổ tử cung như thế nào luôn là quan tâm đặc biệt của các chị em phụ nữ… Cùng tìm hiểu các phương pháp loại bỏ viêm cổ tử cung.
Viêm cổ tử cung ở giai đoạn mạn tính có thể lây lan, gây viêm nhiễm đến các bộ phận khác, gây khó thụ thai, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt vợ chồng… và đặc biệt có thể gây ung thư cổ tử cung. Triệu chứng viêm cổ tử cung.
Viêm cổ tử cung là bệnh thường gặp ở phụ nữ.
Các triệu chứng điển hình của viêm cổ tử cung
Nguyên nhân gây bệnh viêm cổ tử cung
Cách loại bỏ viêm cổ tử cung như thế nào luôn là quan tâm của rất nhiều chị em.
Đường tình dục
Viêm tử cung có thể do nhiễm các bệnh qua đường tình dục như lậu, Chlamydia và Herpes sinh dục.
Phản ứng dị ứng
Dị ứng hoặc để chất diệt tinh trùng, tránh thai trong bao cao su có thể dẫn đến viêm cổ tử cung. Và sự phát triển quá mức của vi khuẩn.
Cách loại bỏ viêm cổ tử cung hiệu quả
Viêm cổ tử cung loại bỏ như thế nào? Viêm cổ tử cung có nên đốt điện? Để loại bỏ bệnh viêm cổ tử cung, chị em cần:
– Đi khám phụ khoa tại các bệnh viện để tìm nguyên nhân, để được đánh giá mức độ nặng – nhẹ của bệnh và được tư vấn, hỗ trợ điều trị phù hợp nhất. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp, tối ưu nhất.
-Chị em cần tuân thủ nghiêm chỉnh phác đồ hỗ trợ điều trị của bác sĩ. Không nên tự ý dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ. Thực hiện tái khám theo hẹn.
– Viêm cổ tử cung nhẹ có thể điều trị đơn giản bằng các loại thuốc đặt phụ khoa. Khi viêm cổ tử cung nặng, bệnh ở giai đoạn viêm mạn tính, chị em cần tiến hành hỗ trợ điều trị toàn bộ. Các biện pháp loại bỏ được áp dụng ở thời kỳ này là những biện pháp trị liệu vật lý, như: Dùng tia lade, nhiệt điện hoặc phẫu thuật ngoại khoa. Trong khi hỗ trợ điều trị, cần kiểm tra định kỳ sự bong viêm mạc cổ tử cung và sự tiết dịch âm đạo để có cách hỗ trợ điều trị đúng hướng. Đây cũng là cách hỗ trợ điều trị hiệu quả để phòng ung thư.
-Khi bệnh chưa nặng, chị em nên dùng kháng sinh, trước khi đi ngủ đặt thuốc vào âm đạo, cách một ngày một lần, mỗi đợt nên từ 7 – 10 lần. Lưu ý, khi dùng thuốc tránh quan hệ tình dục.
– Chị em phụ nữ nên vệ sinh sạch sẽ âm đạo sạch sẽ đặc biệt tại thời điểm có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh, quần chíp thường xuyên và mặc những loại quần chip rộng, chất liệu mềm mại, thoáng.
– Không nên có quan hệ tình dục trong thời gian bị bệnh.
– Không nên có kế hoạch mang thai trong thời kỳ bị bệnh.
– Khi sinh con cần tránh những việc làm tổn thương cổ tử cung.
– Khi phát hiện có khí hư bất thường, chị em nên đi khám ngay và chống ủ bệnh. | thucuc | 608 |
Cắt amidan bao lâu thì ăn được cơm?
Amidan là một tổ chức lympho lớn nhất trong cơ thể, có khả năng sản xuất ra kháng thể và các lympho bào giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, khi viêm amidan tái phát nhiều lần trong năm, hoặc amidan gây biến chứng thì cần phẫu thuật cắt bỏ để đảm bảo sức khỏe. Vậy cắt amidan bao lâu thì ăn được cơm? Sau khi phẫu thuật amidan cần làm gì để nhanh hồi phục?
1. Nên cắt amidan khi nào?
Amidan là một trong những hàng rào miễn dịch bảo vệ cơ thể khi có sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh. Chính vì vậy, không phải lúc nào cũng nên cắt bỏ amidan. Thông thường, bệnh nhân được chỉ định cắt bỏ amidan trong những trường hợp sau:
Tình trạng viêm amidan tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng sinh hoạt và sức khỏe người bệnh. Các biến chứng như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm khớp,… xảy ra sau khi bị viêm amidan. Hạch amidan sưng to và gây ra tình trạng chèn ép dẫn đến khó thở, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, nhiễm trùng,…
Người bị viêm amidan đã điều trị từ 6 tuần trở lên nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm mà triệu chứng thậm chí còn nặng hơn, hoặc có sỏi ở amidan.
Người có tiền sử phẫu thuật áp xe xung quanh amidan ít nhất một lần.
Ngoài ra, những trường hợp viêm amidan hốc mủ gây hôi miệng, làm mất tự tin trong giao tiếp hoặc nghi ngờ hình thành khối u ác tính, bác sĩ cũng sẽ cân nhắc phẫu thuật cắt amidan nhằm đảm bảo không xảy ra biến chứng hay hậu quả nghiêm trọng về sau. 2. Cắt amidan bao lâu thì ăn được cơm?
Sau khi cắt amidan, người bệnh sẽ có một số hạn chế về ăn uống cũng như giọng nói. Vậy cắt amidan bao lâu thì ăn được cơm? Thực tế, việc kiêng cữ sau phẫu thuật cắt amidan không quá khắt khe.
Sau khi phẫu thuật, bạn cần ăn thức ăn mềm, dạng lỏng và nguội để không gây áp lực hoặc tác động đến vết cắt. Tùy vào từng trường hợp mà thời gian người bệnh có thể ăn cơm được sau khi cắt amidan sẽ khác nhau. Hầu hết các trường hợp, sau khi cắt amidan thì trong vòng 10 - 14 ngày có thể ăn uống được bình thường bao gồm cả ăn cơm. Tuy nhiên, vẫn nên hạn chế các loại đồ cứng, đá lạnh, đồ cay nóng, nước có gas,…
Thời gian ăn uống lại bình thường sau khi cắt amidan thường phụ thuộc vào các yếu tố:
Cơ địa bệnh nhân.
Chế độ chăm sóc, ăn uống sau khi phẫu thuật.
Phương pháp cắt bỏ amidan được áp dụng. Dưới đây là chế độ ăn được khuyến cáo đối với bệnh nhân sau khi thực hiện cắt amidan mà bạn có thể tham khảo.
Ngày 1: Uống sữa nguội.
Ngày 2 - 7: Cháo thịt bằm nhuyễn, miến, bún cắt nhỏ,…
Ngày 8 - 12: Cơm nhão, thịt bằm hoặc thực ăn được nấu nhừ.
Ngày 12 trở đi: Ăn uống bình thường.
3. Chế độ chăm sóc bệnh nhân sau khi cắt amidan Sau khi tiến hành phẫu thuật cắt bỏ amidan, bạn cần phải xây dựng một chế độ chăm sóc phù hợp bên cạnh nghi vấn cắt amidan bao lâu thì ăn được cơm.
Những loại thực phẩm cần kiêng sau khi cắt amidan Để giảm đau và không xảy ra biến chứng sau khi cắt amidan, những loại thực phẩm mà bệnh nhân nên kiêng là:
Đồ cứng: Bánh kẹo ngọt, các loại hạt,… để vết thương không bị chảy máu. Thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh: Có thể gây kích ứng niêm mạc họng dẫn đến đau nhức, khó khăn khi nuốt.
Đồ cay, chua: Làm tăng cảm giác đau, khó chịu khiến vết thương lâu lành.
Thực phẩm lên men: Dưa cải muối, dưa muối, măng muối,…
Gia vị: Tỏi, ớt, tiêu,…
Thực phẩm nhiều dầu mỡ: Tăng nguy cơ nhiễm trùng do mỡ tích tụ tại vết thương.
Chất kích thích: Rượu, bia, thuốc lá, nước uống có gas,… có thể khiến vết thương lâu lành, tăng nguy cơ nhiễm trùng và kéo dài thời gian phục hồi sức khỏe.
Thực phẩm tái sống: Tăng nguy cơ nhiễm trùng vết thương và cản trở quá trình tiêu hóa.
Hạn chế: Ăn thịt bò,thịt gà, rau muống, gạo nếp,… có thể khiến vết
Kẹo cao su: Không nhai kẹo cao su ngay sau khi cắt amidan vì lúc này vùng họng cần được nghỉ ngơi và hạn chế hoạt động để vết thương nhanh lành.
Ngoài các loại thực phẩm cần phải kiêng thì người bệnh nên ăn thức ăn dạng mềm, lỏng sau khi cắt amidan, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu dưỡng chất, vitamin, chất khoáng, ăn nhiều trái cây, rau xanh và bổ sung đủ nước cho cơ thể để giúp vết thương nhanh lành, giảm triệu chứng đau, khó chịu đồng thời hỗ trợ phục hồi sức khỏe.
Chế độ chăm sóc
Ngoài chế độ ăn uống thì bệnh nhân sau khi cắt amidan cần phải lưu ý:
Không vận động quá mạnh, tập thể thao hoặc làm việc quá sức sau khi cắt amidan 2 - 3 ngày. Thay vào đó, chỉ vận động và làm việc nhẹ nhàng, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi.
Hạn chế tình trạng kê gối quá cao khi ngủ dẫn đến áp lực cổ họng. Bệnh nhân nên nằm ngửa hoặc nghiêng, đầu kê cao ngang cổ để giảm đau và dễ ngủ.
Sau 24 giờ đầu tiên kể từ khi cắt amidan, không đánh răng, súc miệng bằng nước muối loãng để loại bỏ vi khuẩn và mảng bám, thức ăn tích tụ nhằm hạn chế nhiễm trùng vết thương.
Đến ngày thứ 2 sau phẫu thuật thì có thể đánh răng nhưng phải đảm bảo nhẹ nhàng.
Không khạc nhổ sau khi phẫu thuật tối thiểu 24 giờ.
Sau khi cắt amidan, bạn không nên sử dụng giọng nói quá nhiều, không la hét hoặc nói liên tục gây ảnh hưởng vết thương.
Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về chế độ chăm sóc, ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt và thuốc sử dụng. Nếu thấy vết thương hoặc cổ họng có bất kỳ triệu chứng nào không bình thường, hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý thích hợp.
Cắt amidan là một loại phẫu thuật không quá phức tạp nhưng bạn vẫn cần phải lựa chọn những địa chỉ uy tín để thực hiện nhằm đảm bảo an toàn, tránh biến chứng về sau. Đây cũng là yếu tố quyết định câu trả lời cho nghi vấn cắt amidan bao lâu thì ăn được cơm cũng như thời gian phục hồi sức khỏe hoàn toàn. | medlatec | 1,149 |
3 Loại máy đo kính cận dùng trong khám cận thị tại
1. Tổng quan về cận thị
1.1. Cận thị là gì?
Cận thị là tật khúc xạ mà khi mắc, người bệnh có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng không thể nhìn rõ các vật ở xa. Sở dĩ có hiện tượng này là bởi, ở người cận thị, thay vì nằm trên võng mạc, hình ảnh sau khi đi qua giác mạc và thủy tinh thể, lại nằm trước võng mạc. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hình ảnh nằm trước võng mạc là trục nhãn cầu dài bất thường hoặc giác mạc cong bất thường.
Ở người cận thị, thay vì nằm trên võng mạc, hình ảnh lại nằm trước võng mạc.
1.2. Cận thị như hiểm như thế nào?
Cận thị cần được kiểm soát chặt chẽ. Nếu không, tật này có thể gây nhiều biến chứng, từ nặng đến nhẹ, như:
– Nhức mắt, nhức đầu
– Tăng nhãn áp: Tăng nhãn áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù.
– Đục thủy tinh thể: Tương tự tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa.
– Bong võng mạc: Đây là tình trạng mô lót phía sau rơi ra khỏi nhãn cầu. Bong võng mạc là một vấn đề nghiêm trọng, có thể gây mù lòa. Người cận thị có nguy cơ bong võng mạc rất cao, đặc biệt là những người cận thị nặng (trên 6 đi-ốp).
Để không gặp phải những biến chứng trên, bạn nên thăm khám với chuyên gia nhãn khoa ngay khi có dấu hiệu bất thường. Nếu thăm khám định kỳ được thì càng tốt.
1.3. Đâu là dấu hiệu cho thấy bạn có thể mắc cận thị?
Cận thị rất dễ nhận biết. Bên cạnh tình trạng nhìn mờ các vật ở xa, người cận thị còn có thể:
– Thường xuyên vô thức nheo mắt và chớp mắt;
– Mỏi mắt: Tình trạng mỏi xuất hiện khi mắt phải hoạt động nhiều;
– Nhức đầu: Khi mắt phải hoạt động nhiều, bên cạnh tình trạng mỏi mắt, người bệnh còn có thể nhức đầu. Nhức có thể ở khắp đầu hoặc chỉ ở một vùng cụ thể.
Khi có các dấu hiệu trên, thăm khám với chuyên gia nhãn khoa ngay để biết mình có bị cận hay không, nếu có thì mình cận bao nhiêu độ và tiến hành cắt kính, cải thiện thị lực cũng như phòng tránh biến chứng.
Người cận thị có thể nhức đầu khi mắt phải hoạt động nhiều.
2.1. Người trưởng thành
– Bước 1: Đo thị lực bằng bảng đo thị lực điện tử.
– Bước 2: Thăm khám với chuyên gia bằng máy sinh hiển vi. Nếu không có bất thường, chuyên gia chỉ định người bệnh chỉnh kính. Nếu có bất thường, chuyên gia chỉ định người bệnh thực hiện các thăm khám chuyên sâu khác để chẩn đoán xác định bệnh.
– Bước 3: Đo độ cận bằng máy đo khúc xạ tự động.
– Bước 4: Thử kính.
– Bước 5: Đo khoảng cách đồng tử.
– Bước 6: Đeo kính đi lại.
2.2. Trẻ em
– Bước 1: Đo thị lực bằng bảng đo thị lực điện tử.
– Bước 2: Đo độ cận bằng máy đo khúc xạ tự động.
– Bước 3: Nhỏ liệt điều tiết. Tùy trường hợp, trẻ có thể được nhỏ liệt điều tiết nhanh hoặc liệt điều tiết chậm.
– Bước 4: Trẻ dưới 8 tuổi được nhỏ liệt điều tiết chậm bằng Atropin 0.5%. Nhỏ 5 ngày. Ngày thứ 6 soi bóng đồng tử. Trẻ trên 8 tuổi được nhỏ liệt điều tiết nhanh bằng Cyclogyl 1%. Nhỏ 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút. Sau 1 giờ soi bóng đồng tử.
– Bước 5: Đo độ cận bằng máy khúc xạ tự động.
– Bước 6: Thử kính.
– Bước 7: Đo khoảng cách đồng tử.
– Bước 8: Đeo kính đi lại.
3. Ví dụ như, kính có độ không chuẩn không thể giúp người bệnh nhìn rõ các vật ở xa như mong muốn. Không những thế, đeo chúng, mắt vẫn tiếp tục phải điều tiết, khiến người bệnh tiếp tục mỏi mắt, nhức đầu và độ cận tiếp tục tăng. Tình trạng này cũng sẽ xuất hiện nếu kính có tâm không chuẩn. Thậm chí, về lâu về dài, kính có tâm không chuẩn còn làm người bệnh rối loạn điều tiết, nhược thị,…
Như đã chia sẻ phía trên, hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế là một nhân tố rất quan trọng quyết định chất lượng của một chiếc kính. Trong đó, không chỉ có các bước thông thường, như đo thị lực bằng bảng điện tử, đo độ cận bằng máy khúc xạ tự động,… mà còn có bước thăm khám với chuyên gia bằng máy sinh hiển vi. Với bước này, ngoài tật khúc xạ, người bệnh còn được phát hiện sớm các bệnh lý nhãn khoa khác, nếu có. Quy trình tiêu chuẩn chưa phải là tất cả. Nổi bật nhất là máy sinh hiển vi, máy đo khúc xạ tự động và máy soi bóng đồng tử.
3.1. Đây là máy có khả năng phóng đại cấu trúc các phần của nhãn cầu. Với máy sinh hiển vi, chuyên gia có thể thăm khám toàn bộ bán phần trước; trong đó có: Lớp nước mắt nằm ở bề mặt nhãn cầu, giác mạc, thủy tinh thể,… Kết hợp với một số loại kính chuyên dụng khác, máy sinh hiển vi cũng giúp chuyên gia thăm khám được góc tiền phòng và đáy mắt.
3.2. Tương tự đo khúc xạ, 3 chức năng này cũng được thực hiện tự động.
Máy đo khúc xạ tự động được sử dụng trong bước thứ 3 của quy trình khám cận đối người lớn.
3.3. Máy đo kính cận – Máy soi bóng đồng tử
Soi bóng đồng tử chỉ được thực hiện ở trẻ em và ở người lớn có tình trạng điều tiết nhiều. Máy giúp xác định độ cao cùng độ lõm võng mạc, chẩn đoán tăng nhãn áp thông qua tỷ lệ lõm gai trên các thị;… | thucuc | 1,059 |
Mẹ bầu an tâm mách nhau lựa chọn biện pháp chăm sóc sức khỏe tại nhà
Phụ nữ mang thai vốn có hệ miễn dịch mong manh nên
trong giai đoạn dịch bệnh này hạn chế đi lại để tránh lây nhiễm chéo.
Phụ nữ có thai cần lưu ý những gì trong thời điểm dịch bệnh?
Trở về trạng thái “bình thường mới”, lựa chọn sống chung với dịch bệnh
một cách an toàn
là điều tất yếu của cuộc sống. Vì thế, mẹ
nên áp dụng
một
trong
số
những
biện
pháp
sau
để
hạn
chế
tối
đa nguy cơ
tiếp
xúc
với
mầm
bệnh:
Thường xuyên khử khuẩn bằng cách vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn có nồng độ 60% cồn trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với các bề mặt ở nơi công cộng;
Tránh
đưa tay lên
chạm
vào
mũi,
mắt,
miệng
mà
chưa
vệ
sinh
sạch
sẽ;
Nên ở
nhà,
hạn
chế
đi ra
ngoài
trừ
khi
thực
sự
cần
thiết;
Khi ở khu
vực
công
cộng
cần
tuân
thủ
5K,
đứng
cách
xa
người
khác
ít
nhất
2m
và
đeo
khẩu
trang
đầy
đủ.
Đồng thời, để tăng cường hệ miễn dịch sẵn sàng đối phó với Covid-19, mẹ bầu nên:
Vận động cơ thể nhẹ nhàng mỗi ngày để khí huyết lưu thông;
Có chế độ ăn uống lành mạnh và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để mẹ và thai nhi luôn khỏe mạnh;
Ngủ đủ giấc;
Giữ nhà cửa luôn thông thoáng, sạch sẽ và chan hòa ánh sáng. Mẹ bầu phải ở yên trong nhà và chủ động cách ly với người thân để tránh lây lan cho người khác trước khi có kết quả test Covid-19;
Nếu đủ điều kiện, cần theo sát lịch trình thực hiện các xét nghiệm sàng lọc cần thiết trong suốt thai kỳ để theo dõi được sự phát triển của bé, cũng như sức khỏe của mẹ. Nếu phát hiện có sự bất thường nào qua các kết quả xét nghiệm thì mẹ bầu cần được quản lý chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa.
Nhằm chủ động trong mọi tình huống, phương án tốt nhất dành cho mẹ bầu đó là chuẩn bị cho mình một giải pháp chăm sóc sức khỏe ngay tại nhà, trong khi điều kiện đi lại còn khó khăn và các rủi ro dịch bệnh luôn rình rập xung quanh như hiện nay. Điều này giúp hạn chế đáng kể nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh. Bé yêu nhờ vậy cũng được bảo vệ an toàn trong lòng mẹ và con có thể yên tâm phát triển một cách bình thường.
Những xét nghiệm sàng lọc thai kỳ mẹ nhất định cần ghi nhớ
Ngoài tuân thủ các quy định về khoảng cách, khai báo y tế, không tụ tập, đeo khẩu trang và tiêm vắc xin Covid-19 từ tuần thứ 13 của thai kỳ trở đi, mẹ bầu cần nằm lòng các xét nghiệm trong giai đoạn thai kỳ bên dưới đây:
Xét nghiệm nước tiểu: kiểm tra dấu hiệu sớm nguy cơ tiền sản giật, phát hiện mẹ bầu có bị nhiễm trùng bàng quang hoặc nhiễm trùng đường niệu hay
không;
Xét nghiệm máu: nhằm kiểm tra nhóm máu và đánh giá nguy cơ thiếu máu ở mẹ, test các bệnh như HIV, giang mai, viêm gan B, C,... ;
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh:
+ Xét nghiệm NIPT: khá phổ biến hiện nay và nên thực hiện sớm ngay từ tuần thai thứ 10 trở đi, có tác dụng kiểm tra các bất thường trên NST thai nhi có thể gặp phải (đặc biệt NST số 13, 18, 21).
+ Kiểm tra Double test: giúp sàng lọc bệnh lý tuyến giáp, rối loạn tan máu, đông máu bẩm sinh. Kiểm tra các dấu hiệu của hội chứng Down, Edwards, Patau;
+ Xét nghiệm Triple test: giúp chẩn đoán sớm các dị tật thai nhi như Trisomy, Down hoặc dị tật ống thần kinh;
+ Xét nghiệm Quadro test (Quad test): sàng lọc hội chứng Down và Edwards, hoặc tật nứt đốt sống;
Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh này đều có độ chính xác cao (từ 80 hoặc trên 90%), an toàn cho mẹ và bé vì không phải là kỹ thuật xâm lấn.
Việc thực hiện các xét nghiệm, siêu âm kiểm tra hình thái thai nhi ở các mốc 12 tuần, 18 tuần, 22 tuần, 32 tuần là những mốc mẹ không nên bỏ qua kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe của mẹ và theo dõi tình trạng của em bé.000đ chi phí đi lại cho 01 địa chỉ.
Đồng thời, dịch vụ xét nghiệm tận nơi còn đặc biệt tiện ích đối với trẻ nhỏ, người cao tuổi có bệnh lý mạn tính, mẹ có thể dễ dàng quan tâm chăm sóc cả gia đình chỉ qua 01 cuộc gọi. | medlatec | 757 |
Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
Để có câu trả lời chính xác nhất cho vấn đề này bạn có thể theo dõi video sau đây. Ion âm có 2 loại là ion âm tự nhiên và ion âm nhân tạo. Ion âm tự nhiên thường được hình thành nhiều môi trường thiên nhiên. Bờ biển, thác nước, rừng núi là những khu vực có hàm lượng ion âm rất cao, cao gấp từ 20 đến 50 lần các công viên trong thành phố. Máy tạo ion âm nhân tạo bằng cách sử dụng các dòng điện cao áp, thông qua quá trình điện li không khí để tạo ra các hạt điện tích âm. Ion âm nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như dệt may, công nghệ làm đẹp, điện máy - điện lạnh...Tác dụng của ion âm như liệu pháp giúp làm sạch máu: Quá trình kiềm hóa của máu sản sinh ra các chất morphin nội sinh, các chất này giúp làm tăng tỷ lệ ion âm hóa các chất như kali, natri... có trong huyết tương. Từ đó, giúp lọc sạch máu và giúp máu lưu thông tốt hơn. Vì thế mà ion âm sẽ giúp bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn, ít mệt mỏi, phục hồi thể lực nhanh hơn và các vết thương trên cơ thể cũng mau lành hơn. Không chỉ thế, ion âm còn giúp hỗ trợ hệ thần kinh, cải thiện chức năng hoạt động của lá phổi, khử mùi và làm sạch không khí rất hiệu quả.Với những tác dụng vượt trội của ion âm đối với sức khỏe con người thì việc đầu tư một sản phẩm tạo ion âm là lựa chọn thông minh cho sức khỏe. Một số thiết bị tạo ion tốt cho sức khỏe con người được sử dụng rộng rãi như: Máy lọc không khí, máy điều hoà, máy tạo ion âm... | vinmec | 329 |
Khám gan ở bệnh viện nào tốt?
Các bệnh lý về gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ tiến triển rất nhanh, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Khám gan ở bệnh viện nào tốt luôn là quan tâm hàng đầu của người bệnh.
1.Các bệnh lý về gan
Ngoài chức năng chuyển hóa các thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, gan còn làm chức năng thanh lọc, giải độc cho cơ thể và nhiều chức năng khác. Cùng lúc phải đảm đương nhiều chức năng khác nhau nên gan rất dễ bị suy giảm chức năng gan. Bên cạnh đó, thói quen ăn uống, nghỉ ngơi thiếu khoa học cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của lá gan.
Khám gan ở bệnh viện nào tốt nhất luôn là quan tâm hàng đầu của nhiều người bệnh.
Viêm gan (A, B, C,…), tăng men gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, suy giảm chức năng gan… và ung thư gan là những bệnh gan thường gặp. Gan suy giảm hoặc mất đi chức năng kéo theo nhiều bộ phận khác của cơ thể bị ảnh hưởng. Các bệnh về gan càng để lâu càng nguy hiểm và khó chữa trị. Khám gan định kỳ là cách tốt nhất giúp tầm soát, phát hiện bệnh sớm và có hướng điều trị phù hợp. Ngay sau khi phát hiện bệnh, người bệnh cần được điều trị tích cực càng sớm càng tốt.
Các bệnh về gan nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả khôn lường.
2. Khám gan ở bệnh viện nào tốt?
Phòng khám chuyên khoa Gan mật còn được đầu tư mạnh về hệ thống trang thiết bị y tế, như: Máy sinh hóa, huyết học; hệ thống máy siêu âm chất lượng cao, máy MSCT-64… | thucuc | 316 |
Máu báo thai có đau bụng không? Những vấn đề cần lưu ý
Ra máu là một trong những dấu hiệu báo mang thai sớm nhưng nếu không để ý kỹ sẽ dễ nhầm lẫn với các hiện tượng khác. Bên cạnh đó, vấn đề ra máu báo thai có đau bụng không được nhiều chị em quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn thắc mắc này đồng thời chia sẻ cách nhận diện chính xác hiện tượng và một số vấn đề cần lưu ý khi ra máu báo thai.
1. Những thông tin cần biết về máu báo thai
Máu báo thai thường bị lẫn lộn là máu kinh do nhiều người chưa biết cách phân biệt. Vì vậy, các chị em nên chủ động tìm hiểu những kiến thức liên quan đến hiện tượng ra máu này để tránh bị nhầm lẫn và nhận biết sớm việc cơ thể đã mang thai thành công.
Máu báo thai là gì?
Trứng sau khi thụ tinh sẽ tạo thành phôi thai và di chuyển đến làm tổ ở niêm mạc tử cung. Trong quá trình này, niêm mạc tử cung sẽ bị tác động dẫn đến tổn thương, bong tróc và xuất hiện tình trạng chảy máu. Máu báo thai thường xuất hiện sau khi quan hệ khoảng từ 7 - 10 ngày. Thời gian xuất hiện đối với từng người sẽ không giống nhau.
Cách nhận biết chính xác máu báo kinh
Các chị em có thể nhận diện máu báo kinh thông qua các đặc điểm sau:
Máu báo thai chỉ ra vài giọt, có màu đỏ tươi, hồng nhạt hoặc màu nâu.
Không có máu đông hoặc dịch nhầy.
Không có mùi hôi.
Thời gian thường kéo dài khoảng 1 - 2 ngày, chủ yếu tập trung vào vài giờ đầu trong ngày.
2. Ra máu báo thai có đau bụng không?
Có rất nhiều chị em thắc mắc rằng ra máu báo thai có đau bụng không. Do niêm mạc tử cung bị tổn thương nên khi ra máu, chị em sẽ có triệu chứng đau nhẹ vùng bụng dưới. Đôi khi, có những trường hợp máu đã ngừng ra nhưng cơn đau bụng lâm râm vẫn còn. Cơn đau bụng khi ra máu còn có thể do thay đổi hormone trong cơ thể ở thời kỳ đầu mang thai hoặc đau dây chằng do tử cung đang mở rộng để chuẩn bị cho thai phát triển. Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp ra máu báo thai nhưng không đau bụng. Nếu gặp tình trạng này thì bạn cũng không cần quá lo lắng vì hiện tượng đau bụng còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người.
2. Những lưu ý khi ra máu báo thai
Nếu thấy cơ thể ra máu với những đặc điểm ở trên thì rất có thể bạn đã có tin vui. Trường hợp mắc bệnh lý phụ khoa hoặc các vấn đề khác cũng có hiện tượng ra máu âm đạo nên bạn cần phải biết cách phân biệt.
Những lưu ý khi ra máu báo thai
Đối với hiện tượng ra máu báo thai. bạn cần phải lưu ý một số vấn đề sau:
Nếu ra máu báo thai đi kèm với đau nhẹ bụng dưới thì đa phần các trường hợp sẽ không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe hoặc sinh hoạt hàng ngày, cơn đau bụng và tình trạng chảy máu có thể tự biến mất sau một thời gian ngắn.
Trường hợp máu báo thai xuất hiện kéo dài hơn 2 ngày thì bạn cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa ngay vì đôi khi là dấu hiệu của tình trạng mang thai ngoài tử cung.
Ngoài biểu hiện đau bụng, nhiều chị em khi mới mang thai còn có triệu chứng đau thắt lưng, người nhức mỏi.
Không phải tất cả các trường hợp thụ thai thành công đều xuất hiện tình trạng ra máu báo thai.
Phân biệt ra máu báo thai với các nguyên nhân khác
Hiện tượng ra máu âm đạo có thể không phải là máu báo thai mà do các vấn đề khác. Bạn có thể phân biệt thông qua một số dấu hiệu sau: Bệnh lý phụ khoa: Chảy máu âm đạo có thể các bệnh lý phụ khoa và thường đi kèm với những triệu chứng như khí hư nhiều, mùi hôi, ngứa ngáy vùng kín, rối loạn tiểu tiện, kinh nguyệt thất thường,…
Sẩy thai: Nếu máu âm đạo ra nhiều, máu đỏ tươi hoặc nâu, thậm chí là vón cục, đau bụng dữ dội, chuột rút,… thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sảy thai mà các chị em cần phải chú ý. Mang thai ngoài tử cung: Những trường hợp mang thai sẽ có tình trạng âm đạo ra máu màu đen hoặc nâu thẫm kéo dài, đau bụng có thể âm ĩ hoặc dữ dội, cảm giác mót rặn liên tục,…
3. Cách giảm đau bụng do máu báo thai
Nếu bạn đã biết ra máu báo thai có đau nhẹ bụng dưới thì có thể yên tâm vì hiện tượng không gây nguy hiểm sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Nếu tình trạng đau tức bụng gây khó chịu thì bạn có thể áp dụng một số biện pháp giảm đau dưới đây.
Chườm ấm vùng bụng dưới bằng khăn mềm hoặc túi chườm chuyên dụng.
Uống nước ấm để làm dịu cơn đau.
Vệ sinh vùng kín bằng nước ấm và dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, không chứa thành phần gây kích ứng.
Có thể sử dụng băng vệ sinh cho đến khi thấy máu ngừng chảy.
Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh hoặc quá sức, thư giãn, có thể đi bộ hoặc tập các bài thể dục nhẹ nhàng để cải thiện chức năng vùng xương chậu và vùng bụng.
Không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để khắc phục cơn đau mà hết tìm đến bác sĩ chuyên khoa khi thấy tình trạng nghiêm trọng hơn.
Với những chia sẻ về vấn đề máu báo thai có đau bụng không ở trên, hy vọng đã giúp bạn có thêm những thông tin hữu ích. Tuy nhiên, nếu thấy âm đạo ra máu bất thường mà không phải do kinh nguyệt thì tốt nhất bạn nên đi khám để xác định nguyên nhân cụ thể. | medlatec | 1,054 |
Thủ phạm gây nên răng nhạy cảm ở người lớn và trẻ em
Răng nhạy cảm là tình trạng răng bị ê buốt, đau đớn và khó chịu khi tiếp xúc với thức ăn nóng, lạnh, ngọt hay thậm chí là không khí. Để biết chính xác nguyên nhân gây ê buốt răng, nên đi khám và thực hiện các kiểm tra.
Có nhiều nguyên nhân gây ra răng nhạy cảm.
Súc miệng quá nhiều
Hơi thở thơm mát mùi bạc hà từ nước súc miệng khiến nhiều người lạm dụng quá mức. Súc miệng trong suốt cả ngày có thể gây đau miệng. Bởi vì axit có trong nước súc miệng có thể làm cho tình trạng răng nhạy cảm trở nên tồi tệ hơn. Giải pháp: chỉ nên súc miệng từ 1 – 2 lần/ngày. Nếu đã áp dụng biện pháp này nhưng răng vẫn nhạy cảm, hãy hỏi nha sĩ về loại nước súc miệng dành riêng cho răng nhạy cảm.
Ăn thực phẩm có tính axit
Ăn quá nhiều các loại thực phẩm có tính axit có thể gây xòi mòn men răng, làm bộc lộ lớp ngà răng bên dưới, dẫn tới tình trạng răng nhạy cảm.
Thưởng thức quá nhiều đồ ăn và thức uống từ các thực phẩm có tính axit như cà chua, cam, quýt… có thể làm xói mòn lớp ngoài của răng, gọi là men răng. Khi men bị xói mòn, răng trở nên nhạy cảm hoặc gây tê buốt răng khi ăn uống đồ nóng, lạnh, ngọt.
Chất làm trắng răng và một số loại kem đánh răng
Tất cả mọi người đều muốn có một nụ cười trắng sáng. Tuy nhiên chất làm trắng răng và kem đánh răng có chứa peroxide có thể là nguyên nhân khiến răng trở nên nhạy cảm. Tình trạng này thường biến mất khi tạm ngừng sản phẩm.
Lợi teo rút
Đánh răng quá mạnh
Bàn chải quá cứng hoặc động tác đánh răng quá mạnh có thể kéo phần nướu tách dần ra khỏi chân răng.
Bàn chải quá cứng hoặc động tác đánh răng quá mạnh có thể kéo phần nướu tách dần ra khỏi chân răng. Điều này cũng có thể làm mòn men răng, lộ ra phần ngà răng, khiến răng trở nên nhạy cảm khi tiếp xúc với đồ ăn nóng, lạnh, ngọt.
Bị nứt răng
Nhai đá lạnh, kẹo cứng… có thể dẫn đến sứt mẻ, gãy răng. Khi một chiếc răng bị nứt, các dây thần kinh tủy răng ẩn sâu bên trong có thể bị kích thích khi chúng ta nhai thức ăn. Ngoài ra nứt răng còn làm thức ăn dư thừa tích tụ, kéo theo sự phát triển của vi khuẩn, dẫn đến viêm nhiễm, gây đau đớn.
Hay nghiến răng
Theo thời gian, thói quen nghiến răng có thể làm mòn lớp men răng bảo vệ bên ngoài, để lại các dây thần kinh, dẫn tới tình trạng răng nhạy cảm. Đeo khí cụ bảo vệ răng, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống có thể ngăn chặn được tình trạng này.
Sâu răng
Sâu răng là nguyên nhân khiến chân răng phải tiếp xúc với một loạt các chất kích thích: nóng, lạnh, ngọt, thậm chí không khí.
Sâu răng là nguyên nhân khiến chân răng phải tiếp xúc với một loạt các chất kích thích: nóng, lạnh, ngọt, thậm chí không khí. Cách tốt nhất để phòng chống sâu răng và bảo vệ răng là đánh răng hàng ngày, ăn uống đúng cách và khám răng định kỳ.
| thucuc | 604 |
Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp là gì và các phòng ngừa bệnh
Nhiễm trùng đường hô hấp trên là những bệnh lý hô hấp thường gặp ở mọi đối tượng, thời điểm thường mắc phải trong năm là mùa thu và đông. Phần lớn bệnh do virus gây ra, song vẫn có trường hợp do vi khuẩn bệnh sẽ nặng và khó điều trị hơn. Nắm được cụ thể nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp là gì sẽ giúp bệnh nhân chủ động chăm sóc và điều trị đúng cách.
1. Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp là gì?
Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở các cơ quan thuộc đường dẫn khí trên như: thanh quản, khoang mũi, lỗ mũi, đường mũi, hầu họng,… Bệnh xảy ra cấp tính, nghĩa là triệu chứng bệnh xuất hiện đột ngột, dồn dập nhưng không kéo dài.
Người lớn thường mắc nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ít nhất 1 lần trong năm, với trẻ nhỏ hay người già có hệ miễn dịch yếu có thể mắc nhiều lần hơn. Thời gian mắc bệnh thường từ 3 - 14 ngày, nếu triệu chứng kéo dài hơn được gọi là nhiễm trùng đường hô hấp trên mạn tính.
Mặc dù là bệnh thường gặp và thường không kéo dài nhưng nếu người bệnh không chú ý điều trị, chăm sóc tốt, bệnh có thể tiến triển thành các bệnh nặng hơn như viêm phổi, viêm xoang,…
2. Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp thường gặp
Tác nhân gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp thường là virus, chúng dễ dàng lây nhiễm qua tiếp xúc gần với người khác theo giọt bắn hô hấp. Các bệnh lý thường gặp bao gồm:
2.1. Cảm lạnh
Cảm lạnh là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp rất phổ biến, bệnh không xảy ra ở một cơ quan cụ thể mà thường là toàn bộ hệ hô hấp trên. Thông thường, virus xâm nhập sẽ bám vào niêm mạc mũi hoặc cổ họng gây bệnh tại chỗ, sau mới lan sang các cơ quan khác của hệ hô hấp.
Cảm lạnh gây những triệu chứng bệnh điển hình như: đau họng, nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, cơ thể mệt mỏi,… Trong thời gian mắc bệnh, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi khi hệ miễn dịch phải hoạt động nhiều hơn chống lại tác nhân gây bệnh.
Để rút ngắn thời gian mắc bệnh cũng như giảm nhẹ triệu chứng, bệnh nhân cần nghỉ ngơi nhiều hơn, bổ sung nhiều chất lỏng cùng thức ăn giàu dinh dưỡng. Một số loại thuốc có thể dùng để giảm nhẹ triệu chứng cảm lạnh như: thuốc trị nghẹt mũi, thuốc giảm đau họng, thuốc xịt mũi giảm tắc nghẽn,…
Hầu hết bệnh cảm lạnh không kéo dài quá 7 - 10 ngày, tuy nhiên nếu bệnh nặng và kéo dài, bạn cần đến gặp bác sĩ. Đặc biệt khi bạn đang mắc phải bệnh lý mạn tính, bệnh hô hấp nặng khiến triệu chứng bệnh nghiêm trọng hơn.
2.2. Viêm họng
Viêm họng còn gọi là đau họng, tuy nhiên ngoài triệu chứng này thì người bệnh còn gặp tổn thương phức tạp hơn. Đó là khi liên cầu khuẩn tấn công và gây nhiễm trùng vòm họng hoặc liên quan đến nhiễm trùng amidan. Các trường hợp viêm họng do virus thường nhẹ hơn, triệu chứng cũng không kéo dài.
Khi bị viêm họng, người bệnh sẽ có các triệu chứng: cảm giác đau rát trong họng, người mệt mỏi, đỏ viêm họng, đau khi nuốt,… Để giảm triệu chứng, có thể sử dụng các thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol hay ibuprofen, bổ sung nhiều chất lỏng, súc miệng với nước muối hoặc dùng viên ngậm giảm đau họng,…
Nếu triệu chứng nặng dần, kéo dài nhiều ngày thì cũng cần đi khám bác sĩ vì thường do liên cầu khuẩn gây nhiễm trùng nặng.
2.3. Viêm thanh quản
Nhiều người nhầm lẫn viêm thanh quản với viêm họng, tuy nhiên đây là hai bệnh lý khác nhau dù cùng thuộc nhóm bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên. Viêm thanh quản có thể do virus hoặc khi sử dụng thanh quản quá mức như khi giảng bài, hô hét,…
Bệnh viêm thanh quản gây ra các triệu chứng như: mất tiếng, khàn tiếng, đau họng, hắng giọng, sưng các tuyến nước bọt,… Để giảm đau, giúp thanh quản nhanh hồi phục, người bệnh nên hạn chế nói, súc miệng với nước muối, uống nhiều nước và giữ độ ẩm phù hợp trong môi trường.
Viêm thanh quản thường không nặng, song cần chú ý đi khám với các trường hợp bệnh kéo dài đến hàng tuần hoặc người bệnh bị ho ra máu.
2.4. Viêm xoang
Viêm xoang xảy ra ở các hốc chứa không khí nằm trong hộp sọ, khi vi sinh vật tấn công gây viêm ở niêm mạc xoang. Từ đó, niêm mạc xoang bị kích thích tiết nhiều dịch nhờn hơn, bít tắc trong lỗ xoang gây đau, tăng áp lực vùng xoang,…
Bệnh nhân viêm xoang sẽ gặp các triệu chứng sau: Đau đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, cảm giác căng tức, đau phía trong vùng mặt, mất khứu giác, chảy dịch đặc ở mũi và sau họng, ho nhiều,…
Viêm xoang có thể trở thành mạn tính với triệu chứng bệnh kéo dài, hay tái phát nếu chủ quan trong điều trị. Khi mắc bệnh, cần thông rửa mũi bằng nước muối sinh lý, xông mũi và thuốc trị nghẹt mũi để giảm viêm tắc do nghẹt dịch trong xoang. Nếu đau nhiều, có thể dùng đến các thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol hay ibuprofen.
3. Cách phòng ngừa bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên
Thực tế không thể phòng tránh hoàn toàn khả năng nhiễm bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên vì nguyên nhân gây bệnh đa dạng, nhất là virus dễ lây nhiễm từ người sang người. Song để giảm rủi ro lây nhiễm bệnh vào thời điểm giao mùa, hãy tăng cường sức khỏe hệ hô hấp bằng những cách sau:
Ngừng hút thuốc, kể cả ở gần những người hút thuốc lá.
Che mũi, miệng khi hắt hơi hoặc ho.
Khử trùng tay và các bề mặt chạm tay thường xuyên, không đưa tay lên mũi, miệng.
Tránh dùng chung vật dụng cá nhân như ly uống nước, khẩu trang,… với người khác.
Tránh lại gần người có triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc tới nơi đông người trong không gian kín, nhỏ hẹp trong thời gian dịch bùng phát.
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, rau củ quả, thực phẩm tươi chế biến cùng lối sống lành mạnh, ngủ sớm và đủ giấc,… để tăng cường sức khỏe chung.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
Súc miệng, họng và vệ sinh vùng mũi bằng nước muối sinh lý vừa có tác dụng sát khuẩn, vừa giúp niêm mạc đường hô hấp khỏe mạnh hơn. | medlatec | 1,172 |
Trẻ bị tiêu chảy uống men tiêu hóa: đúng hay sai?
1. Cứ hễ trẻ bị tiêu chảy là cho uống men tiêu hóa
1.1 Tình trạng trẻ bị tiêu chảy
Tiêu chảy là tình trạng hay gặp ở trẻ nhỏ
Bé Nguyễn Ngọc Anh nhà chị Thủy bị tiêu chảy được 2 ngày. Ngày đầu con đi ngoài ít nhưng phân thì toàn nước. Chị Thủy cho biết, chị tìm hiểu nguyên nhân thức ăn, rồi vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh mà vẫn chưa ra, mọi thứ chị đều chuẩn bị rất cẩn thận.
1.2 Cứ bị tiêu chảy là uống men tiêu hóa?
Chưa tìm ra nguyên nhân nhưng nhìn con tiêu chảy chị Thủy sốt ruột chị cho biết:
Ban đầu mình cũng định bế con đi khám, nhưng bà nội cháu bảo trẻ con chắc bụng dạ kém ăn phải cái gì không hợp nên tiêu chảy. Cứ ra hiệu thuốc mua mấy gói men tiêu hóa cho con uống. Men thì nó có hại gì đâu, nó hỗ trợ cho hệ tiêu hóa không chỉ tiêu chảy mà đầy bụng, chán ăn cũng uống được. Cứ ra hiệu thuốc bảo là họ bán chứ tội gì mà cho con vào viện khám cho mất công, lại tốn tiền. Cứ uống men đã đỡ thì thôi, không đỡ mới cho con vào viện kiểm tra.
Nghe lời mẹ, chị Thủy ra hiệu thuốc mua hộp men tiêu hóa cho bé uống. Hộp gồm nhiều gói chị mua luôn có gì nếu đỡ lần sau con có bị thì lại cho con uống.
2. Trẻ bị tiêu chảy uống men tiêu hóa: đúng hay sai?
Khi bị tiêu chảy, bé cần được bù nước kịp thời
Nếu không được bổ sung nước, chất khoáng kịp thời bé có thể bị sốc, ảnh hưởng đến tính mạng của con.
Trẻ bị tiêu chảy trước tiên phụ huynh cần bù nước cho con, có thể cho bé uống oresol theo đúng liều lượng (cái thuốc này có rất sẵn trong hiệu thuốc) chứ không phải là men tiêu hóa. Việc tập trung vào men tiêu hóa với hi vọng bé sẽ khỏi tiêu chảy chỉ trì hoãn việc bù nước ảnh hưởng đến sức khỏe của con.
Trường hợp tiêu chảy ít mà uống oresol 1 – 2 ngày không đỡ thì phải cho con đi khám bệnh. Nếu để mất nước nhiều sẽ nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Cái chính là phải tìm ra nguyên nhân vì sao bé bị tiêu chảy. Bởi vì có rất nhiều nguyên nhân khiến con bị tiêu chảy. Cùng với đó, phần lớn ở trẻ là do nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, dị ứng thức ăn, hoặc. Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh kéo dài,… cũng có thể khiến bé bị tiêu chảy.
Trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy cấp do rotavirus cần phải cho con đi khám bác sĩ ngay, việc cho bé uống men không có tác dụng gì mà chỉ càng làm tình trạng của bé nặng hơn.
3. “Thức tỉnh” trước sai lầm trị tiêu chảy cho con bằng men tiêu hóa
Những sai lầm khi chăm sóc và điều trị cho trẻ tiêu chảy
Sau khi được bác sĩ Hà chia sẻ về trong xử trí bé bị tiêu chảy. Chị Thủy còn nhận ra rất nhiều điều trong quá trình chăm sóc bé:
– Men tiêu hóa trong cơ thể con người do hệ tiêu hóa tiết ra. Lượng tiết ra bao nhiêu tùy thuộc vào số lượng và chất lượng thức ăn hàng ngày. Chính thức ăn và thành phần trong thức ăn kích thích lên niêm mạc đường tiêu hóa, tuyến tụy, mật tiết men… để tiêu hóa.
– Khi bị tiêu chảy việc làm đầu tiên và quan trọng nhất là bù nước cho con. Cha mẹ hãy cho con uống oresol theo đúng liều lượng quy định.
– Không nên kiêng khem quá mức, cho bé ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, nên ăn các đồ ăn mềm, ấm.
– Theo dõi nếu ngày thứ 2 mà bé vẫn đi ngoài, biểu hiên mệt mỏi, thiếu nước… Khi này, cha mẹ nên cho con đi khám ngay với bác sĩ để xử trí kịp thời. Việc tham khám sẽ giúp tìm ra nguyên nhân, có biện pháp điều trị hiệu quả.
– Việc cứ chăm chăm cho con uống men tiêu hóa mà quên bù nước khi bị tiêu chảy là rất nguy hiểm!
4. Các cách phòng ngừa tiêu chảy cho bé
Tình trạng tiêu chảy gây ra rất nhiều bất lợi cho sức khỏe bé nói chung. Vì vậy, để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cho trẻ, các mẹ hãy lưu ý một vài điều sau:
– Cha mẹ cần đảm bảo vệ sinh an toàn cho bé. Bé cần rửa tay thường xuyên và đúng cách để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn.
– Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ. Bé cần được ăn chín, uống sôi. Nguồn thực phẩm chế biến thức ăn cho bé cần được đảm bảo. Chế độ dinh dưỡng của các bữa ăn cần được cân bằng.
– Theo khuyến cao của WHO, trẻ sơ sinh cần được tiêm chủng vaccine Rota. Đặc biệt là với những quốc gia có phần trăm tử vong do tiêu chảy trên 10% tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi.
Qua sự việc này, cùng với sự chia sẻ tận tình của bác sĩ Hà, chị Mai đã hiểu thêm về cách chăm sóc bé và có thêm một bài học về việc “tùy tiện” sử dụng thuốc của mình. | thucuc | 937 |
Ăn không tiêu là bệnh gì? Nguyên nhân và triệu chứng
Bệnh ăn không tiêu thường không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày khiến người bệnh mệt mỏi. Trong trường hợp hiện tượng này lặp lại nhiều lần thì có thể bạn đang mắc phải căn bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Vì vậy, không nên chủ quan mà cần thăm khám và điều trị sớm.
1. Ăn không tiêu là bệnh gì?
Ăn không tiêu là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ hiện tượng rối loạn tiêu hóa dẫn đến các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn do thức ăn trong dạ dày không được tiêu hóa, từ đó dẫn đến tình trạng ăn không tiêu.Bệnh ăn không tiêu thường không nguy hiểm cho người bệnh nhưng nó gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày khiến người bệnh mệt mỏi. Tuy nhiên, trong trường hợp hiện tượng này lặp đi lặp lại nhiều lần thì có thể bạn đang mắc phải căn bệnh nào đó liên quan đến đường tiêu hóa. Vì vậy, không nên chủ quan khi mắc bệnh ăn không tiêu, cần thăm khám và điều trị sớm.
2. Nguyên nhân ăn không tiêu
Nguyên nhân ăn không tiêu thông thường là do thói quen sinh hoạt hoặc do một số bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Cụ thể:Nguyên nhân do thói quen sinh hoạt, ăn uống:Thói quen ăn uống: Ăn nhanh, nhai không kỹ hoặc vừa ăn vừa nói chuyện, xem tivi sẽ gây mất tập trung, nuốt nhiều không khí khiến hệ tiêu hóa hoạt động chậm gây khó tiêu. Việc ăn nhiều thực phẩm chứa chất béo sẽ khiến dạ dày quá tải và gây khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn. Thường xuyên căng thẳng, stress: Stress và căng thẳng có thể khiến hệ tiêu hóa bị rối loạn và gây ăn không tiêu.Tác dụng phụ của thuốc: Sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau, kháng sinh gây nên hiện tượng đầy bụng, đầy hơi và khó tiêu.Sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia thường xuyên; hút thuốc lá nhiều.Nguyên nhân bệnh lý như:Sỏi mật: Sỏi mật là những mảnh vật chất rắn hình thành trong túi mật. Nếu bệnh xảy ra, mật sẽ không còn khả năng tiết ra các chất để tiêu hóa thức ăn trong ruột non dẫn đến bệnh ăn không tiêu.Rối loạn đường ruột IBS: Các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa như viêm đại tràng, Crohn, ung thư ruột kết,.. do các biểu hiện như táo bón, tiêu chảy, đau bụng, chướng bụng thường xuyên.Trào ngược dạ dày thực quản: Axit dịch vị trong dạ dày di chuyển ngược lên ống thực quản, gây cảm giác nóng rát, ợ nóng,khó tiêu.Viêm loét dạ dày tá tràng: Do axit trong dạ dày sản xuất quá nhiều dẫn đến ăn mòn lớp niêm mạc dạ dày - tá tràng.Không dung nạp lactose: Ăn không tiêu cũng có thể do hệ tiêu hóa không dung nạp được đường lactose chứa trong sữa.
Trào ngược thực quản dạ dày có thể gây ra ăn không tiêu
3. Triệu chứng ăn không tiêu
Các triệu chứng ăn không tiêu có thể xuất hiện từng đợt hoặc thường xuyên như:Sau khi ăn khoảng 30 phút hoặc 1 tiếng đồng hồ có biểu hiện đầy bụng.Dạ dày co thắt bất thường, nóng bụng; ợ hơi, xì hơi nhiều.Đau bụng âm ỉ kéo dài và có xu hướng nặng hơn.Nhức đầu: Do lượng khí dư trong dạ dày tăng cao, đặc biệt là carbon dioxide gây nên tình trạng đau đầu (có thể một bên hoặc cả hai bên).Khó thở: Xảy ra vì axit dịch vị chảy vào thực quản, xâm nhập phổi và gây phù nề đường dẫn khí. Trong trường hợp nếu thấy một số triệu chứng ăn không tiêu bất thường như: giảm cân đột ngột, nôn và đi vệ sinh ra máu... thì người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra chẩn đoán và điều trị kịp thời, hạn chế các biến chứng nguy hiểm.
4. Điều trị và phòng ngừa bệnh ăn không tiêu
4.1 Điều trị bệnh ăn không tiêu. Việc điều trị bệnh ăn không tiêu gồm:Sử dụng thuốc: Bác sĩ sẽ kê các nhóm thuốc như thuốc điều hòa co bóp dạ dày; thuốc tiêu hóa; thuốc chống đầy hơi.Ăn uống, sinh hoạt điều độ. Luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng nhằm nâng cao sức đề kháng.
Ăn uống điều độ để điều trị bệnh ăn không tiêu
4.2. Phòng ngừa bệnh ăn không tiêuĐể phòng bệnh ăn không tiêu, mọi người cần thực hiện theo các phương pháp sau đây:Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày: Bổ sung đủ nước cho cơ thể sẽ giúp tăng sức đề kháng, giảm triệu chứng có tính acid của dạ dày và giúp cơ thể đào thải chất độc ra ngoài.Ăn các thực phẩm có chứa chất xơ và vitamin như trái cây, rau xanh: Chất xơ và vitamin có lợi cho sức khỏe đường tiêu hóa.Ăn chậm, nhai kỹ, chia khẩu phần ăn bữa nhỏ: Người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ, đồng thời chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ và cách 2 – 3 giờ ăn lại để loại bỏ tình trạng acid dạ dày dư thừa gây nên tình trạng đầy hơi, chướng bụng.Tránh thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa: Thức ăn nhanh, đồ ăn chiên xào, cay nóng,... chứa nhiều chất béo thường gây khó khăn trong việc tiêu hóa.Hạn chế đồ uống có gas hoặc cồn: Đồ uống có gas, cồn khiến bụng căng tức và khó chịu, làm tăng nồng độ acid trong dạ dày gây trào ngược, ợ nóng.Không ăn trước khi đi ngủ: Nếu hệ thống tiêu hóa làm việc quá tải sẽ dẫn đến triệu chứng khó tiêu và đầy bụng.Ngủ đủ giấc, tăng cường vận động: Giúp cơ thể thư giãn và tái tạo năng lượng sẽ giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt hơn, hỗ trợ điều trị bệnh ăn không tiêu. | vinmec | 1,019 |
Công dụng thuốc Brady
Thuốc Brady có chứa thành phần chính là loại thuốc kháng histamin. Được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong các bệnh lý dị ứng gây ra. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Brady bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Thuốc Brady có tác dụng gì?
Trong mỗi 5ml thuốc Brady 2mg/5ml có chứa thành phần hoạt chất chính là Brompheniramin maleat hàm lượng 2mg. Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 chai 60ml. Brompheniramin maleat là một loại chất thuộc nhóm kháng histamin. Brompheniramine Maleate kháng histamin bằng cách ngăn chặn sự liên kết của histamin với thụ thể trên cơ trơn mạch máu, dây thần kinh, tế bào nội mô và các tế bào tuyến. Từ đó, không gây ra các triệu chứng như đỏ mắt, chảy nước mắt, sổ mũi, ngứa mũi...do tiếp xúc dị nguyên. Ngoài ra, Brompheniramin maleat ngăn chặn hoạt động acetylcholine, giúp làm khô một số dịch cơ thể.Việc ngăn cản tác dụng của các chất trung gian hoá học giúp ngăn chặn phản ứng viêm. Từ đó giúp làm giảm các triệu chứng do phản ứng viêm gây ra.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Brady
Chỉ định. Thuốc Brady được chỉ định điều trị các triệu chứng sau:Giảm các triệu chứng cảm lạnh;Dị ứng như chảy nước mắt, nước mũi, hắt hơi, ho, sổ mũi, ngứa mũi, nổi mẩn, ngứa, sưng đỏ.Có tác dụng làm giảm triệu chứng nổi mề đay, phù mạch nhẹ.Chống chỉ định. Bệnh nhân không sử dụng thuốc này cho các trường hợp như:Bệnh nhân có các dấu hiệu nổi mẩn, dị ứng, quá mẫn với Brompheniramine maleat hoặc với các thành phần khác của thuốc.Không dùng thuốc Brady cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.Không dùng thuốc cho những người mắc bệnh loét dạ dày, hen suyễn, đang bị bí tiểu.Người bị glaucoma góc hẹp.Người trong vòng 2 tuần gần đây sử dụng các loại thuốc IMAO.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Brady
3.1 Cách dùng thuốc Brady. Thuốc Brady được bào chế dưới dạng siro, nên bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc bằng đường uống. Khi dùng lấy đúng liều lượng và không được tự ý bỏ liều, giảm hay tăng liều dùng.3.2 Liều dùng của thuốc Brady. Liều dùng thuốc tùy vào tình trạng bệnh và độ tuổi. Dưới đây là liều dùng tham khảo của nhà sản xuất:Liều dùng điều trị thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 10ml.Liều dùng cho trẻ 7 đến 12 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 5ml siro.Liều dùng cho trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 2,5ml.Liều dùng cho trẻ từ 1 đến 2 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 1,25mlĐối với trẻ em dưới 1 tuổi, cần uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Brady
Bên cạnh những tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Brady cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:Cảm thấy thường xuyên buồn ngủ, buồn nôn, đau đầu, khó thở, khô miệng.Một số tác dụng phụ khác nghiêm trọng có thể xảy ra gồm: Da nổi mẩn, phát ban; Sưng môi, mắt, họng, mũi; Nhịp tim rối loạn; Run tay chân, co giật.Các tác dụng phụ khác không được kể trên cũng có thể xảy ra khi dùng thuốc. Khi có các biểu hiện bất thường, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng giải quyết kịp thời.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Brady
Những lưu ý khi sử dụng thuốc Brady như sau:Sử dụng thuốc đúng với liều lượng, đúng giờ theo bác sĩ, không tự ý tăng liều hay giảm liều mà không có sự đồng ý của bác sĩ.Đây là thuốc điều trị triệu chứng, nên nếu bạn muốn ngăn chặn những lần tái phát bệnh thì bạn cần tránh các nguồn gây dị ứng nếu bạn biết rõ tác nhân gây dị ứng.Nếu bạn không may bỏ lỡ một liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu như đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua điều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn theo chỉ dẫn. Không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Brady trên đối tượng này, nên cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. Bệnh nhân cần hỏi ý kiến trước khi sử dụng.Đối với người lái xe, điều khiển máy móc: Thuốc Brady khi dùng có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, buồn ngủ. Bệnh nhân cần phải lưu ý trong quá trình làm việc khi sử dụng thuốc, tốt nhất không nên thực hiện công việc cần tập chung nếu mới dùng thuốc.Tương tác thuốc: Trong quá trình sử dụng thuốc, cũng có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Brady với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác. Bạn cần chú ý các thuốc có thể gây tương tác như Amoxicillin, Ciprofloxacin, thuốc ức chế thần kinh...Ngoài ra, bệnh nhân cần phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng chúng để đảm bảo an toàn.Bảo quản: Bảo quản sản phẩm thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ bảo quản tốt nhất là dưới 30 độ C, không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Tránh tầm tay trẻ em và vật nuôi. Không dùng thuốc khi đã quá hạn dùng.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết công dụng, cách sử dụng thuốc và những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc. Đảm bảo dùng thuốc đúng chỉ dẫn để tăng hiệu quả của thuốc và giảm nguy cơ tác dụng phụ. | vinmec | 1,015 |
Công dụng thuốc Prascal
Prascal là một trong những thuốc chứa Ceftazidime được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, tác động được trên nhiều nhóm vi khuẩn gây bệnh khác nhau. Thuốc có thể truyền qua nhau thai và tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng trên những phụ nữ đang mang thai hay đang trong thời kỳ cho con bú.
1. Thuốc Prascal là thuốc gì?
Prascal thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, vừa có khả năng chống nhiễm khuẩn lại có tác dụng kháng virus và kháng nấm.Thành phần chính của Prascal có chứa Ceftazidime hàm lượng 1g. Trong Prascal, Ceftazidime tồn tại ở dạng Ceftazidim pentahydrat.Ceftazidime là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa nên chỉ có dạng tiêm truyền.Khi vào cơ thể, Ceftazidime không chuyển hóa, có khoảng 80 đến 90% liều sử dụng sẽ được bài tiết qua nước tiểu, một phần nhỏ bài tiết qua mật.Ceftazidime có thể đi qua nhau thai và tiết vào sữa mẹ.`Ceftazidime có khả năng ức chế enzym tổng hợp lên vách tế bào vi khuẩn, nhờ đó cho tác dụng diệt khuẩn mạnh. Thuốc nhạy cảm với tương đối nhiều loại vi khuẩn gram âm bị kháng thuốc Aminoglycoside, vi khuẩn gram dương bị kháng thuốc Ampicillin. Thuốc có tác dụng tốt cả trên những vi khuẩn gram âm ưa khí và một số chủng gram dương kỵ khí.Hiện nay, tình trạng kháng thuốc Ceftazidime đã xảy ra cũng tương đối phổ biến trên lâm sàng, nguyên nhân chủ yếu do bị mất tác dụng ức chế beta lactamase.Ceftazidime được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như:Nhiễm khuẩn huyết.Nhóm bệnh lý đường hô hấp: Viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi hay các nhiễm trùng phổi.Bệnh lý tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xoang cánh mũi.Bệnh lý đường tiêu hóa: Viêm túi mật có mủ, viêm đại tràng, viêm phúc mạc, viêm ruột thừa...Bệnh lý thận tiết niệu: Viêm thận đài bể thận, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu quản, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Một số bệnh lý ngoài da như viêm loét da, phỏng có tổn thương ngoài da...Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị các bệnh lý viêm khác như viêm tủy, viêm xương khớp, viêm xương, viêm não...Điều trị nhiễm trùng nặng ở người có bệnh nền bị suy giảm chức năng miễn dịch có liên quan đến máu.Điều trị nhiễm trùng kết hợp với thẩm phân phúc mạc.
2. Thuốc Prascal có tác dụng gì?
Công dụng chính của thuốc Prascal là diệt khuẩn nên có tác dụng rất tốt trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng.Chỉ định dùng thuốc Prascal trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới.Người mắc nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả các bệnh nhân có hoặc không có biến chứng.Bị các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa.Điều trị các nhiễm trùng ngoài da hay trong cấu trúc da, nhiễm trùng ổ bụng và nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương trong đó có viêm màng não.Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thuốc khác trong nhóm Cephalosporin.
3. Liều lượng và cách sử dụng Prascal
Thuốc Prascal được sản xuất dưới dạng bột pha tiêm, đóng hộp mỗi hộp có 10 lọ bột thuốc.Thuốc Prascal được sử dụng ở dạng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu đều được. Với bệnh nhân tiêm bắp sâu, thường tiêm vào góc phần tư phía trên của mông hoặc phần phía bên của bắp đùi trái hay phải.Cách pha thuốc của mỗi dạng thuốc là khác nhau, cụ thể:Đối với dung dịch tiêm bắp: Pha 1g Ceftazidime 1g vớ 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Lidocain hydroclorid 0,5%, 1%.Đối với dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha 1g thuốc cùng 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch truyền Natri clorid 0,9% hay dung dịch Dextrose 5%.Dạng dung dịch tiêm truyền pha tương tự như dạng tiêm tĩnh mạch nhưng tỉ lệ pha khác, khuyến cáo 1-2g thuốc pha vào 100ml dung dịch pha tiêm.Liều lượng dùng thuốc cụ thể với từng trường hợp:Ở người lớn: Tiêm liều 1g/lần có thể lặp liều sau 8 giờ hoặc dùng liều 2g/lần, mỗi lần cách nhau 12h. Nếu bệnh nhân có tiền sử đã và đang điều trị suy chức năng gan vẫn có thể dùng theo liều này mà không cần chỉnh liều.Trên bệnh nhân suy thận, việc sử dụng Prascal cần dựa trên chỉ số độ thanh thải creatinin:Khi độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 50 đến 31 ml/phút, cho tiêm liều 1g/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Khi độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 30 đến 16 ml/phút, liều 1g/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ.Khi độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 15 đến 6 ml/phút, cần giảm liều còn 500mg/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ.Trường hợp dưới 5 ml/phút, tiêm 500mg/lần nhưng mỗi lần cách nhau 48 giờ.Ở trẻ sơ sinh từ 0 đến 4 tháng tuổi: dùng 30mg/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch 12 giờ 1 lần.Trẻ từ 1 - 12 tháng tuổi: dùng 30 - 50mg/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch không quá 6g/ngày, mỗi liều cách nhau 8 giờ.Người cao tuổi, đặc biệt người trên 70 tuổi, dùng tối đa 3g/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Prascal
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc Prascal:Tại chỗ: Biểu hiện sưng đau ngay tại vị trí tiêm, có thể nóng đỏ tùy theo cơ địa từng người.Có thể gặp tình huống như các phản ứng quá mẫn với thành phần của thuốc.Rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, buồn nôn, nôn kèm theo cảm giác đau bụng.Ngứa, phát ban ngoài da cũng có thể xảy ra.Để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh do các tác dụng phụ của thuốc Prascal, trong quá trình điều trị cần lưu ý:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến các bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Đặc biệt lưu ý với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc nhóm Cephalosporin, kháng sinh Penicillin hay Ceftazidime. Một vài thực nghiệm cho thấy Prascal có thể gây phản ứng chéo giữa Cephalosporin và Penicillin nên cần cân nhắc khi phối hợp.Ở những bệnh nhân suy thận, việc giảm liều là điều hoàn toàn cần thiết. Mặt khác, thuốc còn làm giảm hoạt tính của Prothrombin trên những đối tượng suy thận, suy gan, suy dinh dưỡng nên cần được theo dõi sát trong quá trình trị liệu.Hiện nay, các chuyên gia vẫn cho rằng thuốc an toàn trong giai đoạn thai kỳ. Tuy nhiên, việc chỉ định thuốc trên phụ nữ có thai vẫn cần được thông qua bởi các bác sĩ chuyên khoa.Thuốc có được tiết vào sữa mẹ nên cần cân nhắc trước khi dùng. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng, hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm cho bệnh nhân.Nếu bị quá liều, cần liên hệ với bác sĩ chuyên khoa hoặc trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ xử lý. Việc dùng thuốc liều cao sẽ làm tăng nguy cơ bị các cơn co giật, kích thích thần kinh cơ, mất khả năng giữ thăng bằng, thậm chí mắc bệnh về não.Nếu không may quên liều thuốc, cần báo lại với các nhân viên y tế, không tự ý tăng liều để gấp đôi lượng thuốc đã bị quên.Bảo quản thuốc đúng theo quy định hướng dẫn của nhà sản xuất, không dùng thuốc quá hạn sử dụng vì có rất nhiều rủi ro với người bệnh.Nói chung, thuốc Prascal có nhiều tác dụng đối với sức khỏe nên được ứng dụng chỉ định nhiều trong điều trị y khoa. Tuy nhiên, thuốc cũng có những tác dụng phụ nhất định, từ nhẹ đến nghiêm trọng, có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của người bệnh. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang điều trị bằng thuốc Prascal. | vinmec | 1,422 |
Dấu hiệu suy giảm trí nhớ nên cảnh giác
Suy giảm trí nhớ khiến chất lượng cuộc sống giảm sút đáng kể, ảnh hưởng đến công việc và sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu các dấu hiệu suy giảm trí nhớ và nguyên nhân gây bệnh trong bài viết sau đây.
1. Các dấu hiệu suy giảm trí nhớ thường gặp
1.1 Hay quên
Hay quên là một trong những triệu chứng sớm và điển hình của suy giảm trí nhớ. Người bệnh thường hay quên đồ, để thất lạc đồ vật và không thể tìm thấy. Tình trạng hay quên nhẹ có thể là một phần bình thường của quá trình lão hóa do những thay đổi trong cơ thể và não bộ khi con người già đi.
Nhớ nhớ quên quên là triệu chứng suy giảm trí nhớ thường gặp.
1.2 Bất thường trong sử dụng ngôn ngữ
Chứng suy giảm trí nhớ có thể khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc tìm đúng từ ngữ để diễn đạt ý của mình. Họ cũng khó theo dõi nội dung trong một cuộc trò chuyện và ghi nhớ các chi tiết, vì vậy thường hỏi lại nhiều lần 1 vấn đề.
Một số vấn đề về ngôn ngữ và lời nói phổ biến có thể xảy ra ở những người bệnh này như không nhớ tên người hoặc đồ vật, thường nói to hơn bình thường…
1.3 Khó tập trung, ra quyết định
Những người bị suy giảm trí nhớ thường gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định, giải quyết các vấn đề phức tạp. Việc lập kế hoạch và theo đuổi những kế hoạch đã đặt ra cũng trở thành 1 thử thách lớn.
Người bệnh giảm khả năng tập trung và nhận định vấn đề nên khó phán đoán và xử lý các công việc quen thuộc như quản lý tiền, các sinh hoạt hàng ngày. Một số người có thể có hành vi bốc đồng, không nhận diện được các tình huống nguy hiểm…
1.4 Thay đổi tâm trạng
Nếu mắc chứng mất trí nhớ ngắn hạn, người bệnh cũng dễ có những biểu hiện thay đổi tính cách như luôn nghi ngờ hoặc sợ hãi mọi thứ, dễ nóng giận với người thân, ngại tiếp xúc, ít có khả năng chia sẻ, ít đồng cảm với người khác…
Trong giai đoạn đầu của chứng suy giảm trí nhớ, nhiều người có thể dễ cáu kỉnh, lo lắng và trầm cảm. Một số khác lại hay ủ rũ hoặc buồn bã. Những thay đổi về tính cách và tâm trạng của những người bệnh này cũng thường diễn ra nhanh chóng mà không có lý do rõ ràng.
Suy giảm trí nhớ có thể khiến tâm trạng người bệnh thay đổi, hay cáu gắt.
1.5 Mất phương hướng
Người mắc chứng suy giảm trí nhớ có thể quên những địa điểm quen thuộc, do đó không biết làm thế nào để đến những nơi trước đây họ thường đến. Cũng có thể họ đến một địa điểm, trong thời gian dài mà không hề nhận ra là mình bị lạc. Đôi khi, họ có thể không biết mình đang ở đâu hoặc đến đó bằng cách nào. Một số người mất khả năng đọc bản đồ hoặc đi theo biển báo giao thông.
1.6 Lặp lại nhiều lần hành động hoặc lời nói
Nói hoặc làm điều gì đó lặp đi lặp lại nhiều lần là một dấu hiệu cho thấy trí nhớ của người bệnh đang có vấn đề.
1.7 Sợ thay đổi
Người bệnh bị suy giảm trí nhớ, đặc biệt là do tổn thương vùng não chịu trách nhiệm về trí thông minh có thể khiến người bệnh có biểu hiện sợ hãi trước những trải nghiệm mới, những thay đổi trong môi trường.
2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ
2.1 Sự thoái hóa của các tế bào thần kinh
Sau tuổi 30, khả năng ghi nhớ ngày càng giảm dần và sự “đãng trí” xảy ra ngày một nhiều hơn. Khi tuổi càng cao, đặc biệt từ độ tuổi từ 45 – 60, bệnh suy giảm trí nhớ ngày càng phổ biến và gặp ở hầu hết những người trên 60 tuổi.
Quá trình lão hóa cũng kéo theo sự suy giảm của hệ tuần hoàn, góp phần không nhỏ gây nên tình trạng suy giảm trí nhớ do việc cung cấp dưỡng chất cần thiết cho não không được đảm bảo…
2.2 Các gốc tự do
Các gốc tự do là “kẻ thù” của trí nhớ. Các gốc tự do tấn công và làm tổn thương màng tế bào thần kinh, gây rối loạn về điện giải (mất kali, canxi…), làm giảm khả năng dẫn truyền thần kinh. Các gốc tự do cũng tác động vào các ti thể, làm cho tế bào thần kinh thiếu năng lượng, sớm lão hóa, dẫn đến suy giảm trí nhớ.
2.3 Chế độ ăn uống và dinh dưỡng
Trong khi đó, việc thiếu hụt các vitamin B1, B6 có thể làm gián đoạn việc sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến tâm trạng, trí nhớ, chuyển động và suy nghĩ của con người. Những người không nhận đủ vitamin từ chế độ ăn uống có thể bị mất trí nhớ ngắn hạn và dài hạn.
Rượu khi được hấp thụ vào cơ thể sẽ cản trở sự lưu thông khí oxy lên não, đặc biệt là ở khu vực có chứa cồn. Do vậy, việc uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến nhiều vấn đề, bao gồm suy giảm trí nhớ. Những người nghiện rượu thường có trí nhớ kém hoặc mất trí nhớ tạm thời. Lâu dần tình trạng này có thể gây ra tác động tiêu cực trên toàn bộ hệ thống thần kinh trung ương.
Thoái hóa thần kinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm trí nhớ
2.4 Tác dụng của thuốc
Một số nhóm thuốc kháng sinh, thuốc trợ tim, thuốc hạ huyết áp,… cũng là tác nhân gây suy giảm trí nhớ. Một số thuốc có thể gây hại cho các tế bào thần kinh hoặc làm nhiễu hoạt động của các tế bào não liên quan đến việc ghi nhớ.
2.5 Thiếu ngủ
Giấc ngủ là thời gian nghỉ ngơi, giúp cơ thể và tâm trí được phục hồi. Các sóng não được tạo ra khi ngủ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ thông tin. Do vậy, những người mắc chứng mất ngủ, thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc lâu dài sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ.
Nếu không ngủ đủ giấc , những ký ức không thể di chuyển về phía vỏ não trước trán, dẫn đến ký ức bị lãng quên và gây mất trí nhớ ngắn hạn. Trung bình người lớn cần ngủ 7 – 8 giờ mỗi ngày. Điều này sẽ giúp cải thiện trí nhớ và ngăn chặn sự suy giảm nhận thức. | thucuc | 1,189 |
Hướng dẫn đặt lịch xét nghiệm tại nhà Đồng Nai
Đối với việc thăm khám và chẩn đoán bệnh, bên cạnh những triệu chứng lâm sàng thì các phương pháp cận lâm sàng trong đó có xét nghiệm giữ một vai trò rất quan trọng.
1. Xét nghiệm có ý nghĩa thế nào đối với chẩn đoán bệnh?
Xét nghiệm (bao gồm xét nghiệm máu hay nước tiểu hoặc xét nghiệm các dịch tiết, tổ chức mô của cơ thể) là một trong những chỉ định cần thiết đầu tiên được thực hiện trong quy trình khám bệnh.
2. Hoạt động xét nghiệm bao gồm những bước nào?
Bước 1: Lấy mẫu
Dựa trên các biểu hiện mà bệnh nhân đang trải qua và nhu cầu của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định lấy mẫu nước tiểu, lấy mẫu máu, dịch, móng, tóc hay tế bào,... Mức độ phức tạp của xét nghiệm còn phụ thuộc vào mục đích và trường hợp bệnh cảnh của từng bệnh nhân.
Bước 2: Phân tích mẫu bệnh phẩm
Bước 3: Thu thập kết quả và đưa ra kết luận
Bác sĩ sẽ nhận được kết quả bao gồm các chỉ số, số liệu đo lường từ mẫu bệnh phẩm. Dựa trên những tài liệu này, bác sĩ sẽ phân tích, giải thích và tư vấn cho khách hàng. Đây là căn cứ để đưa ra kết luận về tình trạng bệnh cũng như xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. | medlatec | 241 |
Thuốc Tanasolene có thể có các tác dụng phụ nào?
Thuốc Tanasolene có hoạt chất chính là Alimemazin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc chống dị ứng và được sử dụng trong những trường hợp quá mẫn cảm.
1. Thuốc Tanasolene là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm chống dị ứng và điều trị trong trường hợp quá nhạy cảm.Dạng bào chế của thuốc là: Dạng thuốc viên nén bao phim.Quy cách đóng gói: Hộp gồm 2 vỉ x 25 viên, Hộp: 10 vỉ x 25 viên.Thành phần hoạt chất là: Alimemazin tartrat hàm lượng 5mg.1.1. Dược lực học của thuốc Tanasolene:Dược chất Alimemazin là thuốc đối kháng thụ thể H1, thuốc an thần.1.2. Dược động học của thuốc Tanasolene. Dược chất Alilmemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống thuốc từ 15 đến 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 – 8 giờ. Nửa đời huyết tương là 3,5 – 4 giờ; liên kết với protein huyết tương khoảng 20 – 30%. Dược chất Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxide (70 – 80%, sau 48 giờ).1.3. Tác dụng của thuốc Tanasolene. Dược chất Alimemazin là dẫn chất Phenothiazin, có tác dụng kháng Histamin và kháng Serotonin mạnh. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.Dược chất Alimemazin cạnh tranh với Histamin tại các thụ thể histamin H1, do đó có tác dụng kháng histamin H1. Thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của Histamin, bao gồm các chứng nổi mày đay, ban ngứa. Tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc tương đối yếu, tuy nhiên đã thấy biểu hiện ở một số người bệnh đã điều trị với dược chất Alimemazin cụ thể như khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện và táo bón.Alimemazin có tác dụng an thần nguyên nhân do ức chế enzym histamin N – methyltransferase và do chẹn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với các tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt là thụ thể serotoninergic.Hoạt chất Alimemazin có tác dụng chống nôn: Các cơ chế của tác dụng này hiện vẫn chưa được biết rõ hoàn toàn. Tác dụng chống nôn có thể có được do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống và gây chẹn các thụ thể Dopaminergic ở vùng này.
2. Thuốc Tanasolene có công dụng gì?
Thuốc Tanasolene có công dụng điều trị bệnh sau:Điều trị các triệu chứng biểu hiện dị ứng: Dị ứng hô hấp (hắt hơi, viêm mũi, sổ mũi), viêm kết mạc và ngoài da (mẩn ngứa, mày đay).Nôn mửa thường xuyên ở trẻ em.Tình trạng mất ngủ ở trẻ em và người lớn.Giảm tình trạng ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.Trạng thái sảng rượu cấp do đang cai rượu.Tuân thủ sử dụng thuốc Tanasolene theo đúng chỉ định bao gồm công dụng, chức năng cho đối tượng nào ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Tanasolene hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tanasolene
Trong quá trình sử dụng thuốc Tanasolene, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng không mong muốn thường gặp: Mệt mỏi, uể oải, đau nhức đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đặc đờm hay buồn ngủ.Tác dụng không mong muốn ít gặp: Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn, tác dụng ngoài ý muốn sẽ giảm dần và mất hoàn toàn sau khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng không mong muốn hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn cần chủ động liên hệ cho bác sĩ điều trị để có cách xử trí cụ thể và phù hợp.
4. Tương tác của thuốc Tanasolene
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc Tanasolene sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric hay các thuốc an thần khác. Ức chế cơ hô hấp cũng đã xảy ra khi điều trị phối hợp các thuốc này và gây tăng tác dụng thuốc hạ huyết áp. Tác dụng kháng Cholinergic của Alimemazin tăng lên khi điều trị phối hợp với các thuốc kháng Cholinergic khác dẫn tới táo bón, say sóng.Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của hoạt chất Amphetamin, Levodopa, Clonidin, Guanethidin, Adrenalin. Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của hoạt chất Alimemazin là các antacid, các thuốc điều trị bệnh Parkinson, Lithi.Cân nhắc sử dụng chung thuốc Tanasolene với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân này có thể làm thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị hay chuyên gia y tế để biết thêm chi tiết.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tanasolene
5.1. Chống chỉ định của thuốc Tanasolene. Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với thuốc kháng histamin.Không dùng cho người bị rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, nhược cơ.Không sử dụng thuốc Tanasolene trong các trường hợp quá liều do barbituric, opiat, rượu.Người có tiền sử bị các bệnh về bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin.Người có nguy cơ bí đái liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Người có nguy cơ bị bệnh Glôcôm góc đóng.Trẻ nhỏ có độ tuổi dưới 6 tuổi.Phụ nữ đang trong thời gian có thai hay cho con bú.5.2. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tanasolene. Thận trọng khi điều trị thuốc Tanasolene cho người cao tuổi đặc biệt khi quá nóng hoặc quá lạnh (gây hạ huyết áp thế đứng, chóng mắt, buồn ngủ, táo bón).Hoạt chất Alimemazin có thể gây ra ảnh hưởng đến các phản ứng test da thử với các dị nguyên, tránh sử dụng các sản phẩm có chứa cồn như rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tanasolene đối với những người mắc bệnh tim mạch.Lưu ý thời kỳ mang thai: Việc bà bầu mang thai uống thuốc Tanasolene cần có sự ân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ đang cho con bú cần được bác sĩ tư vấn thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng thuốc Tanasolene khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé. Thuốc Tanasolene có hoạt chất chính là Alimemazin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc chống dị ứng và được sử dụng trong những trường hợp quá mẫn cảm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,225 |
Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú là bất kể thứ gì làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư vú của một người. Tuy nhiên, có yếu tố nguy cơ không có nghĩa là người đó chắc chắn sẽ bị bệnh ung thư. Yếu tố nguy cơ bao gồm những yếu tố có thể thay đổi và những yếu tố không thể thay đổi. Bài viết này cung cấp những thông tin khái quát về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú mà chúng ta không thể thay đổi.
1. Là con gái
Đây là yếu tố nguy cơ chính của bệnh ung thư vú vì tỷ lệ bị ung thư vú ở nữ cao hơn hàng trăm lần so với nam giới.
2. Lão hóa
Khi tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh ung thư vú càng tăng. Đa số bệnh nhân ung thư vú được phát hiện ở tuổi 55 trở đi.
3. Sinh ra trong một gia đình có bệnh sử ung thư vú
Khoảng 15% bệnh nhân ung thư vú có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú. Nguy cơ mắc bệnh ung thư vú của một người có mẹ, chị, hoặc con gái cao hơn hai lần so với người không có bệnh sử gia đình. Nguy cơ này sẽ cao gấp 3 lần nếu trong gia đình có hai người bị ung thư vú. Nguy cơ của phụ nữ mà trong gia đình có bố, anh, hoặc em trai cũng cao hơn mức quần thể.
4. Bệnh nhân ung thư vú
Trường hợp bệnh nhân bị ung thư vú một bên cũng có nguy cơ bị ung thư vú ở bên còn lại
Bệnh nhân bị ung thư ở một bên vú cũng có nguy cơ bị ung thư vú ở bên còn lại hoặc ở phần khác của cùng một bên vú cũng cao hơn so với quần thể.
5. Chủng tộc
Phụ nữ châu Á, gốc Tây Ban Nha, và da đỏ có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn người Mỹ da trắng, và gốc phi.
6. Chiều cao
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ có chiều cao hơn chiều cao trung bình thường có nguy cơ bị ung thư vú cao hơn người có chiều cao thấp hơn chiều cao trung bình.
7. Mật độ mô
Phụ nữ có mật độ mô tuyến và mô sợi dày đặc hơn mật độ trung bình có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn khoảng hai lần so với người có mật độ thấp.
8. U lành
U lành ở tuyến vú có khả năng mắc ung thư vú cao
Phụ nữ được chẩn đoán có u lành ở tuyến vú cũng có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn quần thể.
9. Chu kỳ kinh nguyệt sớm
Phụ nữ bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt trước 12 tuổi cũng tăng nguy cơ bị ung thư vú.
10. Kết thúc chu kỳ kinh muộn
Phụ nữ kết thúc chu kỳ kinh ở tuổi 55 trở đi cũng có nguy cơ bị ung thư vú cao.
11. Đột biến di truyền
Đột biến di truyền
Đột biến di truyền trên những gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Khoảng 10% bệnh nhân ung thư vú được cho là có nguyên nhân từ di truyền, nghĩa là bệnh ung thư vú của những bệnh nhân này được gây ra bởi đột biến di truyền mà bệnh nhân được thừa hưởng từ bố, mẹ, hoặc trong quá trình hình thành hợp tử.Đột biến trên gen BRCA1 và BRCA2 là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vú di truyền phổ biến nhất. Chức năng bình thường của hai gen này là sửa chữa những sai hỏng khi DNA bị tổn thương. Đột biến trên hai gen này làm mất hoặc giảm chức năng sửa chữa DNA của chúng, dẫn đến việc tích tụ sai hỏng trong tế bào. Khi tế bào chứa một lượng DNA sai hỏng đủ lớn thì chúng có thể bị biến đổi thành các tế bào ung thư. Trung bình, một người được sinh ra với một bản sao bị lỗi của gen BRCA1 hoặc BRCA2 có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn người bình thường từ 5-7 lần (tính cho đến khi họ 80 tuổi). Khi càng có nhiều người trong gia định bị ung thư vú thì tỷ lệ này càng tăng. Phụ nữ mang đột biến di truyền trên gen BRCA1 hoặc BRCA2 thường bị ung thư vú ở tuổi trẻ hơn tuổi trung bình của bệnh nhân ung thư vú, thường bị cả hai bên vú, và có nguy cơ bị mắc ung thư buồng trứng và một vài loại ung thư khác. Nam giới mang đột biến di truyền cũng có nguy cơ cao bị ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và một vài loại ung thư khác.Đột biến trên những gen khác như là ATM, TP53, CHEK2, PTEN, CDH1, STK11, và PALB2 cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Tuy nhiên, mức độ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú di truyền của các gen này không cao bằng gen BRCA1 và BRCA2. Bên cạnh những gen này, đột biến trên một số gen khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú di truyền, nhưng vì chúng chỉ xuất hiện ở một số lượng nhỏ bệnh nhân ung thư di truyền, nên không được đề cập ở đây.
Xét nghiệm gen giúp xác định ung thư vú di truyền
Xét nghiệm gen và tư vấn di truyền: Xét nghiệm gen là phương pháp duy nhất để xác định bệnh ung thư vú của một người có phải là di truyền hay không. Hiệp hội phẫu thuật vú quốc gia (Hoa Kỳ) khuyến cáo tất cả bệnh nhân ung thư vú và người nhà của bệnh nhân có kết quả xét nghiệm dương tính nên thực hiện xét nghiệm gen. Đối với bệnh nhân, xét nghiệm gen sẽ hữu ích trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị đích phù hợp, và việc lên kế hoạch sàng lọc phát hiện sớm các bệnh ung thư khác. Đối với người nhà bệnh nhân có kết quả xét nghiệm dương tính, xét nghiệm gen sẽ giúp lên kế hoạch theo dõi phát hiện sớm, và thực hiện các biện pháp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. Đối với cộng đồng, xét nghiệm gen sẽ làm giảm gánh nặng kinh tế và xã hội do bệnh ung thư vú gây ra.Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú. Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú.Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh.Phụ nữ đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú như : đau ở vú, có cục u ở vú, vv.org
Hướng dẫn cách phát hiện ung thư vú sớm | vinmec | 1,184 |
Khạc đờm ra máu nguyên nhân do đâu và cách xử trí
Khạc đờm ra máu có thể gây cho người bệnh cảm giác lo sợ, hoang mang khi không biết nguyên nhân do đâu và cần làm gì trước hiện tượng này.
1. Khạc đờm ra máu do nguyên nhân nào gây ra?
Khạc đờm ra máu là một hiện tượng xảy ra khi phản xạ của cơ thể đẩy chất đờm ra ngoài với chất đờm có kèm theo máu màu đỏ tươi hoặc màu hồng.
Theo đó, hiện tượng này có thể gây ra bởi các nguyên nhân như sau:
1.1. Bị tổn thương đường hô hấp trên
Khi người bệnh bị các bệnh lý như viêm mũi, viêm amidan, viêm họng,... sẽ khiến đường hô hấp trên bị tổn thương. Lúc này, họng của người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng đau rát, cùng với đó là sự sưng phù và ứ máu ở niêm mạc họng. Việc khạc đờm sẽ dẫn đến áp lực làm vỡ mạch máu ở niêm mạc họng. Máu này dính vào đờm làm trong đờm người bệnh khạc ra có lẫn cả máu.
1.2. Bệnh viêm thanh quản
Lớp niêm mạc thanh quản sẽ gặp tổn thương, mỏng dần và dễ bị sưng tấy khi người bệnh bị viêm thanh quản cấp và mạn tính. Khi dây thanh quản bị kích ứng trước tác động đến từ khói, bụi,... có thể gây ngứa rát ở cổ họng, dẫn tới biểu hiện ho nhiều và khạc ra đờm có lẫn máu.
1.3. Viêm phế quản
Đây là tình trạng viêm xảy ra ở đường dẫn khí trong phổi; kéo theo đó làm hẹp, co thắt và tắc nghẽn đường thở của người bệnh. Bệnh sẽ dẫn tới các triệu chứng là đau họng, hiện tượng ho có đờm, thở khò khè, đờm có lẫn máu,...
1.4. Nhiễm trùng
Bên cạnh đó, triệu chứng có lẫn máu trong đờm cũng có thể xuất hiện bởi tình trạng nhiễm trùng do các loại vi khuẩn, virus, nấm gây ra. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể bị khó thở, sốt, đau đầu,...
1.5. Viêm phổi
Đây là tình trạng thương tổn ở các tổ chức tại phổi, chủ yếu gây tác động đến phế nang, thường do các tác nhân là virus, vi khuẩn, nấm hoặc một số hóa chất độc hại gây ra. Thông thường, bệnh nhân bị viêm phổi bị ho nhiều, ho có đờm thậm chí có thể ho khạc đờm ra máu.
1.6. Giãn phế quản
Tình trạng giãn phế quản gây thoát máu vào lòng phế quản, lâu dần tích tụ lại và gây ho ra máu, có thể máu đỏ tươi hoặc máu cục, máu đông.
1.7. Lao phổi
Ho ra máu là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh lao phổi. Đi kèm với đó là các triệu chứng như đột ngột giảm sút cân nặng mà không rõ nguyên do, đổ mồ hôi trộm vào ban đêm, cơ thể cảm thấy mệt mỏi, sốt về chiều,...
1.8. Ung thư phổi
Khi bị khạc ra đờm có lẫn máu, người bệnh cần cảnh giác trước nguy cơ mắc ung thư phổi. Ngoài ra, còn các triệu chứng khác như bị thở khò khè, đau ngực, cảm giác chán ăn, mệt mỏi,...
1.9. Ung thư vòm họng
Người bệnh bị ung thư vòm họng ngoài việc bị khạc ra đờm có máu còn gặp phải triệu chứng đau họng, cổ, tai, bị sụt cân. Đây là loại ung thư ác tính có thể gặp ở mọi lứa tuổi.
2. Cần làm gì khi bị khạc đờm ra máu?
Như vậy, có nhiều nguyên nhân về bệnh lý có thể làm hiện tượng khạc đờm ra máu xảy ra. Hiện tượng này có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng thuộc các độ tuổi và giới tính nào và chúng ta không nên chủ quan khi chẳng may gặp phải.
Trường hợp có lẫn máu trong đờm có thể căn cứ vào đặc điểm của đờm và máu để xác định nguyên nhân dẫn tới hiện tượng đó. Tuy vậy, cũng sẽ có thể không tìm ra được nguyên nhân chính xác. Do đó, việc cần thiết là người bệnh nên đi thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, thực hiện những kiểm tra cần thiết. Từ đó, tìm ra được nguyên nhân rõ ràng của hiện tượng có lẫn máu trong đờm là do đâu và có phác đồ điều trị phù hợp.
Cùng với việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cũng cần áp dụng thêm một số biện pháp giúp hỗ trợ làm thuyên giảm tình trạng này như sau:
- Vệ sinh vùng họng sạch sẽ với việc súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc bằng nước sạch hàng ngày.
- Không cố gắng sức khi khạc đờm.
- Uống nhiều nước mỗi ngày.
- Xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý: Nên ăn các loại thức ăn dễ nuốt, bổ sung thêm vào thực đơn hàng ngày rau củ, trái cây tươi; đồng thời, tránh tiêu thụ đồ ăn cay nóng, đồ ngọt nhiều đường, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ,...
- Dừng việc sử dụng các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá,... tránh xa các địa điểm hay khu vực có khói thuốc lá.
- Bảo vệ cổ họng và tránh xa các tác nhân gây kích thích lên nó. Có thể thực hiện điều này thông qua việc khi đi ra ngoài không quên đeo khẩu trang, đảm bảo nhà cửa được vệ sinh sạch sẽ và không có ẩm mốc hay khói bụi, duy trì ổn định độ ẩm trong nhà, tránh tiếp xúc với sơn hay hóa chất,...
- Đều đặn duy trì việc luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày, giúp cơ thể nâng cao được sức đề kháng, bảo vệ sức khỏe.
Hiện tượng bị khạc đờm ra máu có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý mà người bệnh đang gặp phải. Do vậy, nếu chẳng may xuất hiện hiện tượng này, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, cùng với đó sẽ nhận được tư vấn về việc thực hiện phác đồ điều trị cần thiết. | medlatec | 1,041 |
Cảm và cúm
Cảm và cúm là những bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp xảy ra ở mọi lứa tuổi. Do có triệu chứng gần giống nhau trên đường hô hấp trên và dưới nên người ta thường ghép cảm và cúm thành một bệnh chung là cảm cúm. Thực sự cảm và cúm là hai bệnh khác nhau do những chủng virút khác nhau.
Cảm do các virút hô hấp thông thường như: Rhinovirus, Coronavirus, Enterovirus, Metapneumovirus…. Hơn 200 loại virút khác nhau gây bệnh cảm: 30 - 35% do Rhinoviruses , 10 - 15% do
adenoviruses, coxsackie - viruses, echoviruses, orthomyxoviruses, paramyxoviruses, respiratory syncytial virus và enteroviruses và
30 - 50% không xác định được virút.
Cúm do
virút Influenzae gây nên.
Triệu chứng cảm và cúm có khác nhau không?
Bệnh cảm do các virút hô hấp khác nhau gây nên (Rhinovirus, Parainfluenza virus, Coronavirus…), thường khu trú ở đường hô hấp trên, bệnh tự giới hạn trong vài ngày. Triệu chứng chủ yếu là hắt hơi, sổ mũi hay nghẹt mũi, đau họng, nhức mỏi
và ho khan hay đàm nhầy trong, suy nhược nhẹ và hiếm khi có biến chứng ngoại trừ xảy ra trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT), đái tháo đường, hen phế quản.
Ngược với cảm, cúm do virút Influenzae gây ra có triệu chứng nặng nề hơn nhiều so với cảm như sốt cao, nhức đầu nặng, suy kiệt, đau nhức cơ thể nặng nề (xem bảng). Bệnh có khi diễn tiến nặng như viêm phổi suy hô hấp cấp gây tử vong trong thời gian ngắn nhất là các chủng virút cúm A H5N1, H7N9 hiện nay.
Khi nào bạn bị cảm cần đi khám bệnh?
Bệnh cảm thường tự giới hạn trong vòng 5 - 7 ngày và không để lại biến chứng. Tuy nhiên, lứa tuổi trẻ em và người già, người có bệnh mạn tính đi kèm như hen, BPTNMT, tim mạch... có thể xảy ra biến chứng như bội nhiễm vi khuẩn hay kích phát các bệnh mạn tính như lên cơn hen phế quản, đợt cấp BPTNMT, suy tim, nếu sốt cao, ho hay chảy mũi đục, khó thở hay triệu chứng hô hấp kéo dài nên đi khám bệnh để có chẩn đoán và điều trị hợp lý.
Điều trị bệnh cảm như thế nào?
Điều trị triệu chứng, nâng tổng trạng và điều trị biến chứng nếu có.
Điều trị triệu chứng: giảm đau nhức, giảm nghẹt và sổ mũi: paracetamol, phenylephedrine, caffeine; chỉ kết hợp antihistamin khi cần thiết.
Sản phẩm phối hợp của 3 chất paracetamol, phenylephedrine và caffeine giúp giảm đau nhức, giảm nghẹt mũi sổ mũi và caffeine giúp bệnh nhân tỉnh táo hơn và tăng tác dụng giảm đau của paracetamol lên 37%. Nếu cần phối hợp thêm kháng sinh, kháng viêm, hay kháng histamine cũng giúp làm giảm tổng số viên thuốc không quá nhiều trong một lần uống.
Nâng tổng trạng: nghỉ ngơi, cung cấp vitamine (qua trái cây, thức ăn, viên vitamine).
Điều trị biến chứng: kháng sinh, kháng viêm… phụ thuộc vào biến chứng trên bệnh nhân dưới sự theo dõi và tư vấn của thầy thuốc.
Cúm nguy hiểm như thế nào cho sức khỏe?
Khác với cảm, cúm là bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virút cúm mùa (H1N1, H3N2) hay cúm gia cầm (H5N1, H7N9).
Cúm mùa gây bệnh cảnh nặng nề hơn cúm rất nhiều, bệnh nhân bị sốt cao, nhức đầu và đau cơ nhiều, suy kiệt nặng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe kéo dài nhiều ngày - nhiều tuần và gây nhiều biến chứng nghiêm trọng thậm chí tử vong trên cơ địa đặc biệt hay có bệnh kèm theo.
Theo ước tính của WHO, mỗi năm có 3 - 5 triệu người mắc cúm nặng trong đó có 250.000 - 500.000 người tử vong trên toàn thế giới.
Những yếu thuận lợi nào cho cảm cúm phát bệnh?
Mỗi năm, khoảng 10% dân số thế giới mắc cúm với 600 triệu người. Do tính chất dễ biến đổi nên mỗi năm virút cúm xuất hiện những chủng mới và thoát khỏi hệ thống miễn dịch của cơ thể nên đôi khi xuất hiện những dịch cúm với rất nhiều người bị mắc và tử vong.
Những yếu tố thuận lợi lây nhiễm bao gồm:
- Thời tiết ẩm ướt hoặc lạnh lẽo.
- Sống quanh quẩn trong nhà.
- Đến những nơi đông đúc.
- Gia tăng di chuyển giữa các quốc gia.
Những đối tượng bệnh nhân nào bị ảnh hưởng nặng do cúm?
Những đối tượng sau đây có nguy cơ cao bệnh diễn tiến nặng thậm chí nguy hiểm tính mạng:
- Người già (> 60 tuổi), đặc biệt sống tập thể.
- Tất cả trẻ em và thiếu niên (6 tháng - 18 tuổi).
- Phụ nữ có thai.
- Bệnh nhân có bệnh hô hấp mạn tính (hen phế quản, COPD), bệnh tim mạch, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, suy tim, suy thận mạn tính.
Những đối tượng nào được khuyến cáo tiêm ngừa cúm hằng năm?
Quyết định 2078/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 23/6/2011 khuyến cáo tiêm phòng cúm như sau:
- Nên tiêm phòng vắc-xin cúm hằng năm.
- Các nhóm nguy cơ lây nhiễm cúm nên được tiêm phòng:
Nhân viên y tế; trẻ từ 6 tháng đến 8 tuổi; người có bệnh mạn tính (bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch…); người trên 65 tuổi.
Chủng ngừa cúm mang lại lợi ích cụ thể nào?
Bệnh cúm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng cho sức khỏe, nguy hiểm tính mạng. Do đó cần tiêm ngừa cúm hằng năm, đặc biệt những đối tượng nguy cơ cao. Qua các nghiên cứu được công bố, tiêm ngừa cúm có hiệu quả rất tốt trên tất cả các đối tượng:
- Trẻ em: giảm 84,8% triệu chứng cúm, giảm 41% nhiễm khuẩn hô hấp.
- Người lớn: giảm 73,16% nguy cơ mắc cúm, giảm 78% số ngày nghỉ việc.
- Người già: giảm 57% nguy cơ nhập viện, 67% nguy cơ tử vong.
- Bệnh nhân tim mạch: giảm 67% nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát, giảm 54% nguy cơ đột quỵ.
- Bệnh nhân hen và bệnh phổi mạn tính: giảm 22 - 41% cơn hen hay 76% các đợt cấp của bệnh phổi mạn tính.
- Bệnh nhân đái tháo đường: giảm 75% nhập viện
và 25 - 57% nguy cơ tử vong.
Có thuốc tiêm ngừa cảm không?
Vì cảm là bệnh nhẹ, tự giới hạn, ít biến chứng nhưng lại do nhiều chủng virút khác nhau và luôn biến đổi nên không hiệu quả khi tiêm ngừa.
Kiểm soát hiệu quả các triệu chứng thường xuyên của cảm:
- Công thức phối hợp của paracetamol - phenylephedrine - caffein: tạo sự tiện ích cho người bệnh khi chỉ cần uống 1 viên, thay vì nhiều viên thuốc với rất nhiều loại tá dược vào cơ thể; đồng thời giúp khắc phục các triệu chứng chính là đau đầu - nhức mỏi toàn thân, sổ mũi và nghẹt mũi, lại giúp tăng cường tỉnh táo để có thể làm việc hiệu quả.
- Trừ một số ít người nhạy cảm với caffeine, đây là một hoạt chất tạo nhiều tác dụng tích cực để khắc phục trạng thái ngầy ngật khi bị cảm, đặc biệt đối với người làm việc văn phòng - người lái xe - người vận hành máy móc.
- Những người bệnh có tình trạng tăng huyết áp, bệnh tim mạch, đái tháo đường, hoặc đang có một bệnh lý khác… khi bệnh cảm nên dùng viên paracetamol đơn chất giúp giảm nhức đầu - mỏi toàn thân, và cần được bác sĩ khám tư vấn trước khi dùng thêm các loại hoạt chất khác một cách hiệu quả và an toàn.
- Phòng ngừa bằng cách tăng cường sức khỏe thường xuyên như: tập thể dục thể thao mỗi ngày, nghỉ ngơi sinh hoạt điều độ, ăn uống bổ dưỡng, nhiều vitamine, rửa tay sạch sẽ và tránh tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh.
Khác nhau giữa bệnh Cúm và cảm lạnh | medlatec | 1,337 |
Bí kíp kiểm soát chỉ số mỡ máu
Mỡ máu tăng cao là nguyên nhân chính của các bệnh liên quan tới tim mạch như nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch,… Do đó, để có sức khỏe tốt nhất, tất cả người dân cần kiểm soát chỉ số mỡ máu để tránh biến chứng nguy hiểm.
Mỡ máu -
Căn bệnh “thầm lặng” gây nhiều hiểm họa
Bệnh mỡ máu đã được mệnh danh là “sát thủ thầm lặng”, dù không trực tiếp gây ra cái chết nhưng lại là nguyên nhân dẫn tới nhiều căn bệnh cấp tính như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, viêm tụy cấp… Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ tử vong do các bệnh liên quan tới mỡ máu chiếm 50% tỷ lệ tử vong do bệnh tật mỗi năm.
Những người nghiện món ăn không khoa học như nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh,… rất dễ mắc bệnh mỡ máu. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, lâu ngày sẽ hình thành các mảng xơ vữa động mạch gây bít tắc mạch máu, chặn dòng máu cung cấp cho các cơ quan, đặc biệt là não, tim dẫn tới nguy cơ tử vong cao.
Ngoài bệnh lý về tim mạch, các chuyên gia nội tiết cũng phát hiện rối loạn mỡ máu làm rối loạn hệ thống tuần hoàn ảnh hưởng tới khả năng thụ thai và sức khỏe sinh sản.
Làm thế nào để giữ chỉ số mỡ máu ở mức ổn định?
Chỉ số mỡ máu bao gồm nồng độ Cholesterol và Triglyceride HDL-C, LDL-C... trong máu. Cholesterol kết hợp với LDL có ký hiệu LDL-C
là dạng dư thừa trong cơ thể gây hại sức khỏe.
Cholesterol kết hợp với HDL ký hiệu HDL-C
có lợi cho sức khỏe. Chúng phá hủy các xơ vữa động mạch gây hại để mạch máu lưu thông tốt hơn. Khi có kết quả xét nghiệm mỡ máu, bạn cần quan tâm đến các chỉ số sau:
Căn nguyên bệnh mỡ máu 80% do lối sống, ăn uống thiếu khoa học, do đó, để giữ chỉ số mỡ máu ổn định, mọi người cần thay đổi thói quen sinh hoạt:
Bổ sung bữa ăn nhiều chất xơ, vitamin, khoáng chất thay vì sử dụng nhiều thịt, tinh bột, chất đường,. . ;
Tránh sử dụng các chất kích như rượu, bia, thuốc lá…;
Rèn luyện tập thể dục thường xuyên, ít nhất 30 phút mỗi ngày để giải phóng năng lượng dư thừa, tránh tích tụ mỡ trong cơ thể;
Khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý, ngăn ngừa bệnh.
Bệnh viện là nơi hội tụ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chuyên môn, nhiều năm công tác tại bệnh viện lớn hỗ trợ đưa ra phương pháp điều trị tối ưu nhất.000đ
chỉ còn 163K;
Gói 2: Phát hiện các bệnh tai biến và chuyển hóa: 356.
Khám sức khỏe trước Tết là bước đệm vững chắc cho năm mới thành công. Thông qua khám sức khỏe giúp khách hàng nắm được tình trạng cơ thể, từ đó có chế độ sinh hoạt phù hợp trong dịp Tết. Đừng chủ quan sức khỏe để hối hận cả đời, vì nhiều bệnh nguy hiểm thường không có dấu hiệu đặc biệt ở giai đoạn khởi phát. | medlatec | 568 |
Hạ thân nhiệt có nguy hiểm không và nguyên nhân do đâu?
Khi cơ thể mất lượng nhiệt nhiều hơn so với lượng nhiệt được sinh ra sẽ rơi vào tình trạng hạ thân nhiệt. Nếu thân nhiệt giảm quá thấp dưới 35 độ C, nếu không kịp thời xử lý tăng thân nhiệt thì người bệnh có thể bị đe dọa tính mạng do tim và hệ thống thần kinh không thể hoạt động tốt.
1. Hạ thân nhiệt: mức độ nguy hiểm và nguyên nhân
Cơ thể người là một “bộ máy phức tạp” với nhiều cơ quan phối hợp hoạt động và luôn thực hiện nhiều phản ứng sinh hóa giúp duy trì sự sống. Để đảm bảo hoạt động tốt nhất của các cơ quan này, nhiệt độ cơ thể thường duy trì tốt nhất là 37 độ C.
Tuy nhiên do nhiều yếu tố từ môi trường tác động, bệnh lý mà nhiệt độ cơ thể có thể tăng cao hơn hoặc xuống thấp hơn. Khi nhiệt độ cơ thể thấp hơn nhiệt độ bình thường thì được gọi là trạng thái hạ thân nhiệt. Tuy nhiên tình trạng này trở nên nghiêm trọng nếu thân nhiệt hạ quá nhiều và kéo dài, gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể như: tim mạch, hệ thần kinh, tiêu hóa,…
Thân nhiệt bị hạ càng thấp và càng kéo dài thì mức độ nguy hiểm càng tăng.
1.1. Mức độ nguy hiểm của hạ thân nhiệt
Thân nhiệt hạ thường được đo chính xác nhất là nhiệt độ đo ở hậu môn khi xuống thấp dưới 25 độ C. Cụ thể, hạ thân nhiệt được chia thành các mức độ nguy hiểm như sau:
Nhẹ: từ 35 - 34 độ C.
Trung bình: từ 34 - 32 độ C.
Nặng: từ 32 - 25 độ C.
Nguy kịch: dưới 25 độ C.
1.2. Nguyên nhân gây hạ thân nhiệt
Đa phần trường hợp thân nhiệt cơ thể thấp hơn bình thường do thời tiết, môi trường xung quanh lạnh đột ngột hoặc tiếp xúc với nước lạnh đột ngột. Tình trạng gió mạnh, da nhiễm lạnh hoặc mặc quần áo ướt đều gây ra hiện tượng giảm thân nhiệt. Những người sau uống rượu hoặc ngâm mình lâu trong nước lạnh thường có thân nhiệt thấp hơn bình thường.
Như vậy, hạ thân nhiệt không phải là hiếm gặp và thường không gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào. Chỉ khi hạ thân nhiệt quá mức và kéo dài, đặc biệt ở đối tượng trẻ nhỏ và người già sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ bị hạ thân nhiệt và mức độ nghiêm trọng hơn như:
Độ tuổi
Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh khá thường gặp, đặc biệt là trẻ bị đẻ non tiếp xúc với thời tiết lạnh hoặc nước lạnh quá lâu. Bên cạnh đó, người cũng dễ bị thân nhiệt thấp hơn người bình thường, khiến họ sợ lạnh và dễ mắc nhiều bệnh lý tim mạch, xương khớp liên quan hơn.
Nghiện rượu và nghiện thuốc phiện
Tình trạng này không chỉ khiến sức đề kháng cơ thể giảm sút mà người nghiện rượu, nghiện thuốc phiện thường sợ lạnh hơn bình thường.
Người sử dụng 1 số thuốc điều trị
Một số loại thuốc điều trị được biết có thể khiến người bệnh dễ bị hạ thân nhiệt hơn bao gồm: thuốc gây nghiện, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm.
Cơ địa
Người có sức khỏe yếu, sinh non, từng bị nhiễm lạnh thì cơ thể cũng nhạy cảm hơn với thời tiết lạnh hoặc các yếu tố gây hạ thân nhiệt.
2. Nhận biết tình trạng hạ thân nhiệt qua những dấu hiệu điển hình
Khi bị hạ thân nhiệt, người bệnh thường cảm nhận thấy rất rõ ràng với các dấu hiệu sau:
Cảm thấy lạnh.
Nổi da gà.
Rùng mình liên tục.
Cảm giác cơ thể không đủ ấm.
Môi thâm, da tái nhợt.
Nếu là trẻ nhỏ, thì da trẻ lạnh, cơ thể yếu ớt.
Nếu thân nhiệt cơ thể thấp xảy ra trong thời gian dài, các hiện tượng nổi da gà và rùng mình có thể biến mất. Thay vào đó, tinh thần của người bệnh sẽ không còn tỉnh táo, thường bị lú lẫn, vụng về và nhiều biểu hiện khác như:
Rối loạn nhịp tim
Hạ thân nhiệt có thể gây rối loạn nhịp tim hoặc giảm, tăng nhịp tim.
Bỏng lạnh
Tình trạng bỏng lạnh thường xuất hiện đầu tiên với 1 số vùng chịu lạnh nhất của cơ thể, sau sẽ lan dần tới nhiều nơi nếu nhiễm lạnh không được khắc phục.
Cước tay chân
Cước tay chân là hiện tượng xảy ra khi cơ thể nhiễm lạnh kéo dài, gây sưng buốt và ngứa các ngón tay - chân hoặc toàn bộ cơ quan này.
Mất thăng bằng, nói ấp úng
Đây là biểu hiện cho thấy thân nhiệt giảm ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thần kinh và não bộ.
Hoại tử
Hoại tử có thể xảy ra khi cơ thể bị lạnh quá lâu, đây là tình trạng nguy hiểm, cảnh báo người bệnh cần được làm ấm càng sớm càng tốt.
Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng kể trên, cần sớm thực hiện các biện pháp tăng nhiệt cho cơ thể và đưa tới bệnh viện cấp cứu. Tình trạng này sẽ trở nên nguy hiểm hơn nếu người bệnh vốn có sức khỏe không tốt hoặc mắc bệnh tiểu đường.
3. Làm gì khi bị hạ thân nhiệt?
Triệu chứng hạ thân nhiệt khá rõ ràng, song vẫn cần xác nhận chính xác tình trạng bạn gặp phải bằng cách dùng nhiệt kế đặc biệt để đo nhiệt độ cơ thể và độ giảm nhiệt. Điều quan trọng là người bệnh bị hạ thân nhiệt cần sớm được đưa tới bệnh viện kiểm tra và điều trị.
Các biện pháp cấp cứu để giảm tối đa vấn đề sức khỏe do hạ thân nhiệt gây ra cần thực hiện càng sớm càng tốt. Nguyên tắc là cần đưa người bệnh ra khỏi nơi hoặc tác nhân gây lạnh, đồng thời làm ấm cơ thể đúng cách như sau:
Cởi bỏ quần áo ướt, lau khô và mặc vào quần áo khô ấm.
Dùng thức uống ấm không chứa caffein, trong đó nước trà gừng giúp làm ấm cả cơ thể từ bên trong được nhiều người lựa chọn.
Dùng áo choàng hoặc đắp nhiều lớp chăn khô để giữ ấm.
Tránh gió lùa.
Nhiều người khi trẻ hoặc người trưởng thành bị hạ thân nhiệt muốn làm ấm nhanh chóng nên tiếp xúc nhiệt trực tiếp như: dùng miếng dán tăng nhiệt, xả nước nóng,… Việc làm này có thể gây bỏng và không giúp tăng thân nhiệt hiệu quả.
Xử lý cấp cứu tốt khi bị hạ thân nhiệt sẽ giúp hạn chế tối đa tổn thương cơ thể gặp phải là nhiệt độ thấp gây ra, cũng giúp cho bác sĩ dễ dàng điều trị hơn. | medlatec | 1,156 |
Hệ thống vi sinh vật ở đường tiêu hoá
Có khoảng trên 200 loài vi sinh vật tồn tại trên cơ thể người và một phần không nhỏ trong số đó phân bố tại đường tiêu hóa. Các vi sinh vật ở đường tiêu hóa bao gồm cả vi sinh vật có hại và vi sinh vật có lợi.
1. Hệ vi sinh vật ở đường tiêu hóa là gì?
Đường tiêu hóa của con người chứa một hệ vi sinh phức tạp. Vi sinh vật hệ tiêu hóa khác nhau ở mỗi người do ảnh hưởng của yếu tố di truyền và môi trường.Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa bắt đầu hình thành từ khi trẻ được sinh ra và phụ thuộc vào các yếu tố như: Hệ vi sinh của người mẹ, hình thức trẻ được sinh ra và môi trường ra đời. Hệ vi sinh đường ruột phát triển dần trong vòng 2 năm đầu đời của trẻ, chịu ảnh hưởng bởi phương thức nuôi dưỡng trẻ. Từ khi đủ 2 tuổi, hệ vi sinh đường tiêu hóa của trẻ dần đa dạng như người lớn.Tổng lượng vi khuẩn trong đường tiêu hóa ước tính vào khoảng 100 nghìn tỷ, tương đương 1,5kg vi sinh vật. Ở trạng thái cơ thể khỏe mạnh, hệ vi sinh đường ruột có khoảng trên 500 loài khác nhau, bao gồm vi sinh vật có lợi (chiếm 85%) và vi sinh vật gây bệnh (chiếm 15%). Nhờ cơ chế điều hòa miễn dịch tại ruột, dù có sự góp mặt của vi khuẩn gây bệnh nhưng cơ thể vẫn ở trạng thái khỏe mạnh vì hệ vi sinh cân bằng.
Trong đường tiêu hóa ở người có cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại
2. Đặc điểm của vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường tiêu hóa
2.1 Vi khuẩn có lợi
Lợi khuẩn chiếm 85% tổng lượng vi sinh vật tồn tại trong đường ruột. Sự gia tăng của vi sinh vật có lợi được thúc đẩy bởi quá trình sinh con tự nhiên (đẻ thường) và nuôi con bằng sữa mẹ. Những loại lợi khuẩn điển hình có thể kể đến là: Lactobacilli, Bifidobacteria, Bacillus clausii,... Lactobacilli và Bifidobacteria làm nhiệm vụ tạo ra hàng rào bảo vệ ruột, thúc đẩy đáp ứng miễn dịch dịch thể. Một số chủng Lactobacilli và Bifidobacteria còn có khả năng trung hòa miễn dịch, giúp giảm các bệnh lý dị ứng.Lợi khuẩn có vai trò tăng cường sức khỏe cho con người nhờ khả năng tổng hợp vitamin, hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất, ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể.
2.2 Vi khuẩn có hại
Số lượng vi khuẩn có hại chiếm khoảng 15% trong tổng số lượng vi sinh vật tồn tại trong đường ruột. Vi khuẩn có hại trong đường ruột dễ gây ra một số vấn đề về sức khỏe như: Gây hoại tử, kích thích tạo ra các hợp chất có khả năng gây ung thư và sản xuất độc tố.
3. Sự phân bố vi sinh vật ở đường tiêu hóa
Vi sinh vật ở miệng: Miệng có chứa một lượng lớn vi sinh vật vì có điều kiện tốt cho chúng phát triển (nhiệt độ phù hợp, bã thức ăn và p. H nước bọt có độ kiềm nhẹ). Các loại vi sinh vật thường tồn tại ở miệng là: liên cầu (S. sanguis, S. salivarius, S. mitis, S. Mutans), tụ cầu (S. Epidermidis), song cầu gram âm (Moraxella catarrhalis, Neisseria), Lactobacillus,... Các vi sinh vật ít gặp hơn gồm C. Albicans, S. aureus, Enterococcus;Vi sinh vật trong dạ dày: p. H axit của dạ dày giữ lượng vi sinh vật ở mức tối thiểu là 103 vi sinh vật/gram thức ăn. Các loại vi khuẩn có thể sống được trong dạ dày gồm: Vi khuẩn lao, vi khuẩn H. pylori. Trên thế giới hiện có khoảng 30 - 50% dân số mang vi khuẩn H. Pylori trong dạ dày. Không quá 20% trong số nhóm này phát triển thành bệnh loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. Pylori;Vi sinh vật ở ruột: Số lượng vi sinh vật ở ruột non rất ít, tăng dần khi đi xuống dưới. Các vi sinh vật thường tồn tại ở ruột non gồm Lactobacillus, Enterococcus, Candida albicans. Các vi sinh vật tồn tại trong đại tràng chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides, Lactobacillus, Clostridium, Peptococcus. Các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí tùy ngộ có số lượng ít hơn, thường gồm: E. Coli, Enterobacter, Proteus, Klebsiella, Pseudomonas, Lactobacillus, B. cereus, Enterococcus, Candida spp,...
4. Vai trò của hệ vi sinh vật ở đường tiêu hóa đối với sức khỏe con người
Các vi sinh vật ở hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể người. Cụ thể là:
4.1 Hỗ trợ chức năng tiêu hóa
Vi khuẩn giúp nghiền nát, làm lên men thức ăn chưa được tiêu hóa ở đoạn trên của ống tiêu hóa;Các vi sinh vật đường ruột còn có chức năng tổng hợp các vitamin nhóm B, vitamin K, làm tăng tiêu hóa đạm, mỡ, đường;Trong quá trình tiêu hóa carbohydrate, vi sinh vật sản sinh các axit béo chuỗi ngắn và các axit béo này được sử dụng làm năng lượng cho các tế bào ở đại tràng. Quá trình sản xuất axit béo cũng kích thích nhu động ruột, giảm nguy cơ tiêu chảy hoặc táo bón.
4.2 Xây dựng hàng rào bảo vệ hệ tiêu hóa
Vi khuẩn Lactobacilli và Bifidobacteria trong hệ tiêu hóa có khả năng ngăn cản sự khu trú của các vi khuẩn khác, giúp bảo vệ đường ruột. Cụ thể, chúng bài tiết các chất kháng khuẩn, giúp ức chế sự bám sinh của các vi sinh vật gây bệnh;Lactobacilli và Bifidobacteria còn thúc đẩy đáp ứng miễn dịch dịch thể thông qua Ig. A tiết, giúp chống lại các kháng nguyên, các yếu tố gây bệnh tiềm tàng cũng như độc lực và độc tố của vi khuẩn.
4.3 Chống lại vi khuẩn gây bệnh
Lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa có khả năng chống lại các vi khuẩn gây hại bằng các cách như:Lợi khuẩn sản sinh ra các axit ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại. Chức năng này của loại khuẩn khiến các vi khuẩn có hại dù có sống sót được sau khi đi qua vùng axit của dạ dày cũng khó có khả năng gây bệnh;Lợi khuẩn cạnh tranh môi trường sống và nguồn dinh dưỡng với các vi khuẩn có hại, khiến chúng không thể tồn tại và phát triển trong hệ tiêu hóa.
Lợi khuẩn có tác dụng chống lại các vi khuẩn gây hại trong đường ruột
4.4 Các vai trò quan trọng khác
Các vi khuẩn có lợi ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn có hại, từ đó ngăn chặn chúng sản xuất độc tố và các tác nhân gây ung thư;Lợi khuẩn phá vỡ cấu trúc lactose trong sữa, giúp cho các trường hợp không dung nạp được lactose có thể hấp thu đường lactose bình thường.Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa, đặc biệt là các vi khuẩn có hại đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe, giúp bảo vệ, tăng cường hệ thống miễn dịch và hỗ trợ chức năng tiêu hóa. Vì vậy, mỗi người cần chú ý có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để tăng cường lợi khuẩn và kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn gây hại trong đường tiêu hóa.
Ruột thừa nằm bên phải hay bên trái ổ bụng? | vinmec | 1,280 |
Công dụng thuốc Cefalex
Thuốc Cefalex thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm dùng cho cả trẻ em và người lớn trong vấn đề điều trị các bệnh như: viêm tai giữa, viêm họng, viêm bàng quang... Việc dùng thuốc trong điều trị cần có sự kê đơn của bác sĩ, dược sĩ, vì thế người dùng cần hết sức cẩn trọng.
1. Thành phần và công dụng của thuốc thuốc Cefalex
Hiện nay trên thị trường, thuốc Cefalex được điều chế dưới dạng viên nang cứng đóng gói hộp 2, 3, 5, 10 vỉ x 10 viên; hộp 2, 3, 5, 10 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 100 viên, 200 viên.Thuốc với thành phần chính là Cephalexin 500mg cùng các tá dược vừa đủ khác. Cephalexin được biết đến là một kháng sinh diệt khuẩn có hoạt tính lên nhiều loại vi khuẩn gram dương và cả gram âm. Cephalexin bền vững với tác động của penicillinase, do đó kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicilli, do có khả năng sản xuất enzyme penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số các E. coli đề kháng ampicillin. Nhờ những thành phần và hoạt chất trên nên thuốc Cefalex được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Nhiễm trùng đường tiểu: viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Bệnh lậu và giang mai. Trong nha khoa thuốc có thể dùng để thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.Thuốc Cefalex chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc tự ý dùng thuốc luôn tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe.
2. Liều dùng thuốc Cefalex
Dựa vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, bệnh lý mà mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê cho liều dùng thuốc khác nhau. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Cefalex sau đây.Người lớn: 0.5 g- 1 g/ lần, thời gian uống mỗi liều cách nhau khoảng 6 giờ. Trẻ em: 25 - 50mg/ kg/ngày, chia 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, phải tăng gấp đôi liều dùng.Viêm họng và viêm bàng quang cấp: liều hàng ngày có thể chia làm 2 lần.Viêm tai giữa: 75 - 100mg/ngày/kg, chia 4 lần.Nhiễm khuẩn Beta-tan huyết, thời gian điều trị tối thiểu ≥ 10 ngày.Thuốc Cefalex được bào chế dưới dạng viên nén nên uống thuốc cùng với nước lọc vào thời điểm trước bữa ăn 1 giờ là tốt nhất.Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần uống đủ lượng, đúng liều để thuốc phát huy được hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị.
3. Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Cefalex
Những trường hợp xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc Cefalex thường không nhiều. Chủ yếu gặp ở những đối tượng cơ địa nhạy cảm người, dùng thuốc quá liều hoặc lạm dụng thuốc. Trong trường hợp này một số phản ứng phụ thường gặp như:Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc.Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị. Ban da, mày đay, đau đầu, bệnh candida sinh dục, viêm âm đạo, ngứa âm hộ.Có thể xảy ra tình trạng chóng mặt, ù tai trong một thời gian...Những tác dụng phụ này được xác định là sẽ giảm dần và mất đi sau khi kết thúc thời gian dùng thuốc. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan, cần theo dõi sức khỏe thường xuyên trong thời gian này và có thể trao đổi cùng bác sĩ để được tư vấn về cách xử lý sao cho phù hợp.
4. Đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc Cefalex
Cefalex là thuốc kháng sinh, vì thế một vài đối tượng sau đây không được khuyên nên dùng thuốc hay hiểu cách khác chính là những đối tượng chống chỉ định với thuốc Cefalex.Thuốc không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Đối tượng phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ không nên dùng thuốc, bởi những thành phần hoạt chất có trong thuốc Cefalex, có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi cũng như em bé, bởi thuốc có thể đi qua sữa mẹ.Người suy gan, suy thận cần thận trọng khi dùng thuốc, do có thể ảnh hưởng đến chức năng gan, thận...
5. Cần làm gì khi quên liều và quá liều thuốc Cefalex?
Khi gặp tình trạng quên liều hoặc quá liều thuốc, người bệnh nên bình tĩnh và xử lý theo hướng sau:Quên liều: Uống bù liều ngay khi nhớ ra là cách tốt nhất nếu chẳng may quên liều. Tuy nhiên trường hợp quên liều với thời gian đã quá 2 tiếng và gần đến liều thuốc kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên, không cần bù liều và sử dụng những liều sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, bởi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và cả tiến trình điều trị bệnh. Khi phát hiện quá liều, người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.Một lưu ý khác là thuốc Cefalex cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng chiếu vào hoặc ẩm ướt, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc. Khi nhận thấy thuốc không còn như lúc đầu nên bỏ thuốc đi.Trên đây là những thông tin lý giải thuốc Cefalex là gì, người bệnh trước khi sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình dùng thuốc điều trị có được kết quả tốt nhất. | vinmec | 1,054 |
Gan nhiễm mỡ nên kiêng gì để hồi phục
Gan nhiễm mỡ nên kiêng gì và nên ăn gì để hỗ trợ phục hồi sức khỏe nhanh chóng và giảm biến chứng nguy hiểm.
1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì?
Gan là một trong những cơ quan quan trọng đối với cơ thể chúng ta. Gan có chức năng lọc thải các chất độc hại và tham gia vào tiêu hóa thức ăn. Do vậy, gan bị thương tổn sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các cơ quan khác và sức khỏe người bệnh. Trong đó, gan nhiễm mỡ là bệnh khá phổ biến. Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ chất béo vượt quá ngưỡng cho phép trong gan. Vậy người mắc gan nhiễm mỡ nên kiêng gì và ăn gì để duy trì sức khỏe?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ chất béo vượt quá ngưỡng cho phép trong gan.
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ chất béo vượt quá ngưỡng cho phép trong gan.
2. Dấu hiệu nhận biết
Giai đoạn đầu, hầu hết người bệnh đều không có dấu hiệu rõ rệt. Chỉ qua thăm khám và siêu âm, xét nghiệm máu hay chụp cắt lớp bệnh mới được phát hiện. Một số trường hợp mắc gan nhiễm mỡ có thể xuất hiện dấu hiệu như:
– Mệt mỏi
– Đau tức bụng, nặng vùng gan
– Vàng da, nôn, buồn nôn
3. Gan nhiễm mỡ điều trị nội khoa
3.1. Dùng thuốc trị gan nhiễm mỡ
Hiện tại rất ít thuốc điều trị gan nhiễm mỡ được cấp phép. Vitamin E là thuốc được khuyến cáo có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng gan ở những người không bị bệnh tiểu đường. Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc khác nhằm kiểm soát các vấn đề liên quan.
3.2. Điều trị biến chứng
Nếu gan nhiễm mỡ chuyển biến nặng hơn, chẳng hạn như viêm gan mạn tính hay xơ gan, người bệnh cần áp dụng liệu trình điều trị bằng thuốc phù hợp. Nên sử dụng các loại thuốc giúp giảm quá trình phát triển bệnh và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh.
3.3. Điều trị gan nhiễm mỡ ở người có bệnh lý nền
Một số người có bệnh nền như tiểu đường, bệnh tuyến giáp, rối loạn chuyển hóa, tim mạch… khi mắc gan nhiễm mỡ có thể khiến bệnh tiến triển nhanh hơn. Do đó, người bệnh cần thực sự tập trung điều trị bệnh nền và bệnh gan, để hạn chế các tác động tiêu cực đến sức khỏe.
3.1. Thăm khám sức khỏe định kỳ
Người bệnh mắc gan nhiễm mỡ nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ tư vấn điều trị kịp thời, phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Khi khám tại bệnh viện, người bệnh sẽ được thực hiện các biện pháp xét nghiệm, chẩn đoán bệnh như siêu âm, chụp MRI… giúp xác định chính xác bệnh.
4. Gan nhiễm mỡ ăn để hồi phục
4.1. Rau củ quả
Rau củ quả là những thực phẩm lý tưởng dành cho người bệnh gan nhiễm mỡ, có tác dụng hạ cholesterol trong máu cũng như tế bào gan. Trong đó, một số thực phẩm có tác dụng cụ thể là:
– Nấm hương: chứa nhiều chất làm giảm cholesterol.
– Lá sen: giảm mỡ máu, chống tích tụ mỡ trong tế bào gan.
– Rau cần: nhiều vitamin, làm mát gan, hạ cholesterol, thúc đẩy bài tiết chất thải và làm sạch huyết dịch
– Ngô: chứa acid béo không no, thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo nói chung và cholesterol nói riêng.
– Những loại rau tươi bao gồm cải xanh, cải cúc, rau muống…
– Những loại củ quả như cà chua, dưa gang, dưa chuột, mướp đắng… giúp giải nhiệt, mát gan.
4.2. Dầu thực vật
Người bệnh gan nhiễm mỡ nên sử dụng các loại dầu thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu tương (trừ dầu dừa). Những loại dầu này có chứa nhiều acid béo không no, giúp giảm cholesterol. Sử dụng dầu thực vật giúp hạn chế các nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ, duy trì sức khỏe ổn định và vóc dáng cân đối hơn.
Người bệnh gan nhiễm mỡ nên kiêng mỡ động vật và nên sử dụng các loại dầu thực vật
Người bệnh gan nhiễm mỡ nên kiêng mỡ động vật và nên sử dụng các loại dầu thực vật
4.3. Nhộng tằm và cá tươi
Nhộng tằm có tác dụng rất tốt, hỗ trợ giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Ngoài ra cá tươi cũng được khuyến khích sử dụng. Cá tươi chứa nhiều protein, ít chất béo, vừa cung cấp đủ chất dinh dưỡng, vừa giúp gan giảm gánh nặng.
4.4. Các loại thảo dược thiên nhiên
Lá sen, a-ti-sô, trà xanh có tác dụng giảm lượng mỡ trong gan. Đồng thời, các loại thảo dược này còn giúp thanh nhiệt và chống tích tụ mỡ ở gan.
5. Gan nhiễm mỡ nên kiêng gì?
Mục đích điều trị bệnh là làm giảm lượng mỡ trong gan. Vậy người bị gan nhiễm mỡ nên kiêng gì?
5.1. Chất béo và mỡ động vật
Mỡ động vật khi nạp vào cơ thể sẽ đi qua gan và bài tiết ra ngoài. Nếu sử dụng quá nhiều thực phẩm giàu chất béo và mỡ động vật sẽ làm tăng gánh nặng cho gan. Gan không thể bài tiết được mỡ, dẫn đến tích tụ gây ra gan nhiễm mỡ. Người bệnh nên sử dụng dầu thực vật thay thế.
5.2. Thực phẩm nhiều cholesterol
Nội tạng động vật hay lòng đỏ trứng… có chứa lượng cholesterol cao. Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm này sẽ giúp giảm lượng chất béo trong gan.
5.3. Gan nhiễm mỡ nên kiêng gì: Thịt đỏ
Trong thịt đỏ có chứa rất nhiều protein, khi chuyển hóa sẽ làm tăng gánh nặng cho gan. Gan không chuyển hóa được thịt đỏ sẽ gây tồn đọng mỡ. Điều này khiến tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng trở nên trầm trọng hơn.
5.4. Trái cây có lượng đường fructose cao
Hàm lượng đường cao là nguyên nhân dẫn tới hàng loạt bệnh như tiểu đường, béo phì, gan nhiễm mỡ. Đường fructose chuyển hóa ở gan, do đó người bệnh nên hạn chế sử dụng để giúp phòng tránh gan nhiễm mỡ tốt hơn.
5.5. Kiêng gia vị cay nóng
Các thực phẩm, đồ ăn cay nóng như gừng, ớt, tỏi, hồ tiêu… cần cẩn thận khi sử dụng. Các loại gia vị này sẽ làm suy giảm chức năng gan, khiến gan không thể bài tiết chất béo, gây tích tụ chất béo. Tình trạng này làm bệnh ngày càng nặng hơn.
Các loại gia vị cay, nóng sẽ làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
Các loại gia vị cay, nóng sẽ làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
5.6. Gan nhiễm mỡ nên kiêng gì: Các chất kích thích
Đây là nhóm thực phẩm cần kiêng tuyệt đối với người bị gan nhiễm mỡ. Uống rượu bia sẽ đẩy nhanh quá trình chuyển từ bệnh gan nhiễm mỡ sang xơ gan, thậm chí ung thư gan. Bên cạnh đó, quá trình đào thải mỡ cũng như các chất độc hại trong rượu bia khiến gan phải hoạt động nhiều hơn. Do đó, người bệnh cần kiêng bia rượu để điều trị bệnh nhanh đạt hiệu quả.
Các chuyên gia khuyến cáo, người mắc bệnh gan nhiễm nên thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cần lưu ý xét nghiệm men gan và xét nghiệm đánh giá chức năng gan để có thể phát hiện, điều trị bệnh kịp thời. | thucuc | 1,325 |
Tìm hiểu về rối loạn lipid máu hỗn hợp
Rối loạn lipid máu hỗn hợp là một sự kết hợp giữa tăng Cholesterol toàn phần (TC), tăng Cholesterol - lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL-C) với tăng Triglyceride (TG) và giảm Cholesterol - lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL-C). Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do một số rối loạn di truyền, bệnh lý đái tháo đường, dùng các thuốc ức chế miễn dịch,...
1. Nguyên nhân rối loạn lipid máu hỗn hợp
1.1. Nguyên nhân rối loạn lipid máu nguyên phát. Do đột biến gen làm tăng tổng hợp quá mức TC, TG, LDL-C hoặc giảm thanh thải TC, TG, LDL-C hay giảm tổng hợp HDL-c hoặc tăng thanh thải HDL-L.Rối loạn lipid máu hỗn hợp nguyên phát thường xảy ra sớm ở trẻ em và người trẻ tuổi gồm các trường hợp dưới đây:Trong gia đình có nhiều người cùng mắc bệnh rối loạn lipid máu, là bệnh cảnh di truyền.Đối tượng có tăng tổng hợp hoặc giảm thoái biến các lipoprotein. Lâm sàng thường béo phì, u vàng hoặc ban vàng trên da hoặc trên gân, đái tháo đường kháng insulin, người bệnh tăng acid uric máu.1.2. Nguyên nhân rối loạn lipid máu thứ phát. Nguyên nhân của rối loạn lipid máu hỗn hợp thứ phát do lối sống tĩnh tại, dùng nhiều bia, rượu, thức ăn giàu chất béo bão hòa.Đái tháo đường: Do hoạt tính enzyme lipoprotein lipase giảm nên thường gây tăng TG máu.Cường cortisol (Hội chứng Cushing): Do hoạt tính enzyme lipoprotein lipase giảm, giảm dị hóa các lipoprotein gây tăng lipid máu hỗn hợp.Sử dụng Estrogen: Phụ nữ sử dụng estrogen trong thời gian dài sẽ có sự gia tăng Triglycerid (TG) do tăng tổng hợp VLDL. Trong thời gian phụ nữ mang thai làm cho nồng độ estrogen tăng, từ đó cũng làm gia tăng nồng độ TG gấp 2-3 lần bình thường và sau khi sinh khoảng 6 tuần sẽ trở về mức TG bình thường.Nghiện rượu: làm rối loạn lipid máu hỗn hợp, chủ yếu tăng TGBệnh thận: trong hội chứng thận hư, tăng VLDL và LDL-C do gan tăng tổng hợp để bù và lượng protein máu giảm do protein bị thải qua nước tiểu. Do albumin máu giảm nên acid béo tự do gắn với albumin cũng giảm, làm tăng acid béo tự do trong máu, các acid béo tự do này gắn vào lipoprotein làm cho sự thủy phân TG của các lipoprotein này bị giảm đi, gây ra tăng TG.
2. Điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp như thế nào?
2.1. Nguyên tắc chung điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợpĐiều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp cần phải kết hợp thay đổi lối sống và sử dụng thuốc. Thay đổi lối sống là bắt buộc và ưu tiên hàng đầu, bao gồm tăng cường vận động thể lực, nhất là những người làm công việc tĩnh tại, kết hợp điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý với thể trạng người bệnh và tính chất công việc.Ngày nay để chọn lựa kế hoạch điều trị thích hợp, các chuyên gia thường dựa trên các hướng dẫn của Chương trình Giáo dục Quốc gia về Cholesterol tại Mỹ báo cáo lần ba (NCEP-National Cholesterol Education program), Ủy ban điều trị tăng Cholesterol ở người trưởng thành (ATP III-Adult Treatment Panel III) và NCEP dựa trên nguy cơ tương đối của bệnh lý mạch vành trên lâm sàng.2.2. Các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu. Nhóm statin (HMG-Co. A reductase inhibitors)Tác dụng: Ức chế enzym tổng hợp Cholesterol toàn phần (TC), làm giảm TC nội sinh, ngoài ra statin còn kích thích tăng tổng hợp thụ thể của cholesterol- lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL-C) nên tăng giữ LDL-C tại gan. Kết quả là làm giảm LDL-C, VLDL, TC, Triglycerid (TG) và tăng cholesterol –lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL-C). Nhóm statin còn làm tăng tổng hợp nitric oxide (NO) của tế bào nội mạc mạch máu, giảm quá trình viêm của nội mạc mạch máu, giúp thoái triển mảng xơ vữa.Một số tên thuốc hay dùng và liều lượng:Atorvastatin. Rosuvastatin. Simvastatin. Pitavastatin. Pravastatin. Lovastatin. Chỉ định: tăng LDL-c, tăng TC.Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc statin: Gây tăng men cơ khi dùng statin liều cao, hoặc dùng thuốc ở cơ địa người già, hoặc người bệnh đang dùng nhiều loại thuốc như kháng sinh nhóm macrolid. Thận trọng dùng statin đối với người bệnh có bệnh lý gan.Nhóm Fibrate. Tác dụng: Tăng oxy hóa acid béo, tăng tổng hợp enzyme LPL làm tăng thanh thải các lipoprotein giàu Triglyceride (TG). Nhóm thuốc Fibrat ức chế tổng hợp apo. C-III ở gan và thúc đẩy trình diện apo. A-I và apo. A-II, từ đó làm tăng thanh thải VLDL và tăng HDL-C.Một số tên thuốc thường sử dụng:Gemfibrozil. Clofibrate. Fenofibrate. Chỉ định điều trị: tăng TG.Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc Fibrat: Rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, tăng men gan, tăng nguy cơ sỏi mật, tăng men cơ ( men CK), phát ban. Tác dụng phụ thường xảy ra ở đối tượng dùng liều cao, người già, hoặc người có bệnh lý gan, thận trước đó. Nhóm thuốc Fibrat làm tăng tác dụng thuốc chống đông, đặc biệt là nhóm kháng vitamin K, không sử dụng cho người suy gan, suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú.Nhóm acid Nicotinic (Dilexpal, Novacyl).Tác dụng: Thuốc ức chế phân hủy từ tổ chức mỡ và giảm tổng hợp Triglycerid (TG) ở gan, từ đó giảm nồng độ TG trong máu. Ngoài ra, nhóm acid Nicotinic còn ức chế tổng hợp và ester hóa acid béo tại gan và tăng thoái biến apo. B, giảm thanh thải apo. A-I, kết quả là làm giảm VLDL, giảm LDL-C, và tăng HDL-C.Chỉ định: Người bệnh tăng Triglycerid (TG), tăng LDL-C, giảm HDL-C.Tác dụng không mong muốn: đỏ phừng mặt, ngứa, rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, giảm nhẹ chức năng gan, tăng men gan, sỏi mật, tăng men cơ, phát ban, tăng đề kháng insulin. Do dùng liều cao và có nhiều tác dụng phụ không mong muốn nên thuốc ít được dùng ở nước ta hiện nay.Nhóm Resin- bản chất là các nhựa trao đổi ion. Tác dụng: Thuốc uống không bị hấp thu qua niêm mạc ruột, không bị các men tiêu hóa tác động, có khả năng trao đổi ion Cl với acid mật, acid mật khi ở dạng liên kết không bị hấp thu trở lại mà được đào thải ra ngoài theo phân. Nhóm resin cắt chu trình ruột-gan của acid mật và làm giảm cholesterol, LDL-C, tăng nhẹ HDL-CMột số tên thuốc thường dùng:Cholestyramine. Colestipol liều. Colesevelam. Chỉ định trong trường hợp tăng LDL-c, cholesterol.Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, cản trở hấp thu các vitamin tan trong lipid và một số thuốc khác khi đi qua ruột (như thuốc chống đông, hormon tuyến giáp, thuốc tim mạch digitalis).Chống chỉ định: Suy gan, tắc đường dẫn mật, táo bón nhiều.Ezetimibe. Tác dụng: Thuốc Ezetimibe ức chế hấp thụ Cholesterol toàn phần (TC) tại ruột, từ đó làm giảm TC, LDL-C.Chỉ định: tăng LDL-c.Tác dụng không mong muốn: Thuốc Ezetimibe rất ít gây tác dụng phụ không mong muốn, có thể gặp tăng men gan.Các acid béo không no Omega 3 (Fish Oils, Maxepa)Tác dụng: Chiết xuất các acid béo không no Omega 3 từ cá biển, có tác dụng làm giảm triglycerid và VLDL máu là chính. Giảm nhẹ Cholesterol toàn phần (TC), LDL-C, tăng nhẹ HDL-C (hiệu lực chưa bằng Fibrat), làm giảm nguy cơ huyết khối do tác động đến chuyển hóa của prostaglandin.Chỉ định: Tăng TC, TG, LDL-C.Liều dùng thông thường: 3g/ngày, liều tối đa 6g/ngày.Rối loạn lipid máu hỗn hợp là một sự kết hợp giữa tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-C, tăng triglyceride và giảm HDL- C. Việc điều trị chủ yếu điều chỉnh chế độ ăn, tăng cường vận động cơ thể, thể dục thể thao, giữ ổn định cân nặng trong giới hạn bình thường là biện pháp quan trọng nhất, kèm theo sử dụng các loại thuốc điều chỉnh các thành phần lipid máu. Nếu rối loạn lipid máu hỗn hợp là thứ phát, cần điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh và quản lý tốt tình trạng bệnh tật liên quan. | vinmec | 1,427 |
Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán đau nửa đầu mất ngủ
Đau nửa đầu mất ngủ là triệu chứng, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có bệnh lý trong não hoặc ngoài não. Để phát hiện chính xác nguyên nhân gây chứng đau nửa đầu mất ngủ, các bác sĩ đã ứng dụng thành công chụp cộng hưởng từ MRI có giá trị trong việc chẩn đoán nhiều bệnh lý có thể gây chứng đau đầu mất ngủ. Cùng tìm hiểu chụp cộng hưởng từ MRI có ý nghĩa như thế nào trong việc tầm soát và chẩn đoán bệnh. Khi nào nên chụp cộng hưởng từ MRI và cần lưu ý điều gì?
1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì?
Chụp cộng hưởng từ (MRI – Magnetic Resonance Imaging) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và hiện đại hàng đầu hiện nay, đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Đây là kỹ thuật tạo hình ảnh cắt lớp ở nhiều góc độ khác nhau, dưới tác động của sóng từ trường và sóng vô tuyến, không sử dụng tia xạ X nên an toàn cho người bệnh kể cả người cao tuổi, trẻ em và phụ nữ đang mang thai.
Chụp cộng hưởng từ MRI được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới bởi tính ứng dụng cao, hiệu quả vượt trội và an toàn. Hình ảnh thu được khi chụp cộng hưởng từ có độ tương phản cao, sắc nét, chi tiết và có khả năng tái tạo 3D. Vì vậy trong nhiều trường hợp, phương pháp này mang lại hiệu quả chẩn đoán cao hơn so với chụp cắt lớp CT, chụp X-quang,…
Chụp cộng hưởng từ đang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và hiện đại hàng đầu hiện nay.
2. Chụp cộng hưởng từ MRI chẩn đoán đau nửa đầu mất ngủ
Đau nửa đầu mất ngủ là triệu chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có thể do bệnh lý (bệnh lý trong não hoặc ngoài não) hoặc do các yếu tố khác ngoài môi trường tác động như: ô nhiễm tiếng ồn, stress căng thẳng lâu ngày,… Trong đó, nguyên nhân do bệnh lý chiếm đa số các trường hợp người bị đau nửa đầu mất ngủ, nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời thì người bệnh có thể đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như suy nhược thần kinh, đột quỵ, mất ngủ lâu ngày gây trầm cảm, rối loạn tâm thần,….
Nhờ tính ứng dụng rộng rãi và an toàn cao, chụp cộng hưởng từ MRI có thể ứng dụng tại nhiều cơ quan trên cơ thể, giúp tìm ra nguyên nhân gây triệu chứng đau nửa đầu mất ngủ.
2.1 Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán đau nửa đầu mất ngủ do nguyên nhân trong não
Chụp MRI sọ não có thể kiểm tra và phát hiện các bệnh lý vùng sọ não (bệnh lý trong não) gây chứng đau nửa đầu mất ngủ như:
– U não, u dây thần kinh sọ não
– Tai biến mạch máu não (đột quỵ), dị dạng mạch máu não
– Các chấn thương vùng sọ não
– Động kinh
– Bệnh lý thoái hóa chất trắng như sa sút trí tuệ, xơ cứng rải rác,…
– Bệnh lý viêm não, viêm màng não
– Các dị tật bẩm sinh ở não như teo não, khuyết não,…
Bệnh lý vùng sọ não (bệnh lý trong não) có thể gây chứng đau đầu mất ngủ kéo dài.
2.2 Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán đau nửa đầu mất ngủ do nguyên nhân ngoài não
Kiểm tra và phát hiện các tổn thương trong và ngoài nhãn cầu, tổn thương dây thần kinh thị giác.
Kiểm tra và phát hiện tổn thương vùng tai, mũi, họng như viêm nhiễm, chấn thương, các khối u,…
Chụp cộng hưởng từ có thể giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý liên quan đến cột sống, đĩa đệm, dây chằng hay tủy sống như:
– Thoái hóa, thoát vị hay lồi đĩa đệm
– Gãy lún đốt sống, viêm cột sống, cong vẹo cột sống, nhiễm trùng đĩa đệm
– U tủy sống và các bệnh lý tủy sống như rỗng tủy, viêm tủy, xơ cứng rải rác, thoát vị màng não tủy,…
Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý trên cơ thể.
Kiểm tra và phát hiện các tổn thương như xuất hiện khối u, viêm, hạch bạch huyết vùng cổ. Chụp MRI vùng cổ còn giúp phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác tổn thương ở đám rối thần kinh cánh tay.
– Phát hiện các bệnh lý về gan, đường mật, thận, lách và tụy như u gan, u đường mật, sỏi mật, u tụy, u tuyến thượng thận,…
– Phát hiện các bệnh lý vùng tiểu khung như ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, u tử cung, sa âm đạo, sa trực tràng, các khối u buồng trứng.
– Chụp MRI còn có thể đánh giá chính xác giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư tiền liệt tuyến,…
Hình ảnh rõ nét từ quá trình chụp MRI có thể khảo sát các cấu trúc cơ, dây chằng, sụn, xương, tủy xương, mỡ và mạch máu để phát hiện sớm một số bệnh lý như:
– Chấn thương rách sụn chêm, đứt dây chằng chéo
– Hoại tử vô khuẩn
– Viêm khớp háng
– Thoái hóa, tràn dịch ổ khớp
– Viêm xương và mô mềm
– U xương và mô mềm
Chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện các tổn thương tuyến vú như các khối u lành tính, khối u ác tính, viêm nhiễm ở vú,…
Một số bệnh lý về tim và mạch máu như nhồi máu cơ tim, hẹp tắc mạch máu, các bệnh hệ bạch huyết,… cũng có thể được phát hiện nhờ chụp cộng hưởng từ. | thucuc | 1,023 |
Cách điều trị viêm phế quản cấp
Cách điều trị viêm phế quản cấp như thế nào là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi bị bệnh. Đây là tình trạng phế quản bị viêm đột ngột, kèm theo sự phản ứng tại chỗ và toàn cơ thể. Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh sẽ nặng dần lên tiến triển thành mạn tính, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản cấp
Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp có thể do virus, do vi khuẩn, hít phải hơi độc, yếu tố dị ứng…Bệnh viêm phế quản cấp cũng hay xảy ra ở bệnh nhân hen, nổi mày đay…
Viêm phế quản cấp thường khởi phát với các triệu chứng của viêm long đường hô hấp trên như sốt nhẹ, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, đau rát họng. Đôi khi bệnh xuất hiện với các triệu chứng rầm rộ: sốt cao, nhiệt độ có thể tới 39 – 40 độ C, người bệnh ho nhiều, ho khan hoặc khạc đờm trắng, đờm đục như mủ, đờm có màu xanh, màu vàng, cũng có thể gặp trường hợp ho khạc đờm lẫn ít máu.
Viêm phế quản cấp thường khởi phát với các triệu chứng như sốt nhẹ, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, đau rát họng.
Bệnh viêm phế quản cấp có thể tiến triển nặng hơn thành mạn tính nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Cách điều trị viêm phế quản cấp như thế nào?
Hầu hết các trường hợp viêm phế quản cấp đều được điều trị ngoại trú, nhiều bệnh nhân, do không được phát hiện và điều trị kịp thời nên bệnh diễn biến nặng, có thể gây tử vong.
Mục tiêu chính là điều trị triệu chứng, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
Các loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị viêm phế quản cấp như:
– Hạ sốt, giảm đau: Chỉ nên dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ > 38.5 độ C. Không nên dùng thuốc hạ sốt chia đều trong ngày, do sẽ làm mất triệu chứng sốt của người bệnh, gây khó khăn cho việc theo dõi diễn biến bệnh. Các thuốc hạ sốt thường hay sử dụng là những chế phẩm có chứa paracetamol. Người bệnh viêm phế quản cấp cần uống nhiều nước để tránh bị mất nước.
– Ho khan thì dùng thuốc giảm ho. Ho có đờm, dùng thuốc giảm ho long đờm.
– Khi có biểu hiện khó thở bạn có thể dùng thuốc giãn phế quản và thở oxy nếu cần.
Người bệnh có thể dùng các loại thuốc hạ sốt, giảm đau, giảm ho..để điều trị viêm phế quản cấp theo chỉ định của bác sĩ
Cách điều trị viêm phế quản cấp bằng thuốc kháng sinh có thể được chỉ định trong trường hợp viêm phế quản cấp nghi do vi khuẩn. Những trường hợp bệnh nhân có sốt, đau đầu, đau mỏi người, đau rát họng, ho khan hoặc có khạc đờm trắng, thường là viêm phế quản cấp do virus không cần dùng kháng sinh.
Đặc biệt, chuyên khoa là nơi hội tụ đội ngũ bác sĩ chuyên gia, Giáo sư hàng đầu về lĩnh vực hô hấp như GS.TS. Trần Văn Sáng với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý hô hấp, từng là chủ nhiệm bộ môn Lao – bệnh phổi của Đại học Y Hà Nội. Tới đây, người bệnh sẽ được bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả bệnh, trong đó có viêm phế quản cấp. | thucuc | 616 |
Dấu hiệu viêm loét dạ dày nặng và cách điều trị
Dấu hiệu viêm loét dạ dày nặng thường bắt nguồn từ tình trạng viêm niêm mạc dạ dày trong thời gian dài không được điều trị. Bệnh đã tiến triển đến giai đoạn này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạnh. Do đó việc nắm vững các kiến thức liên quan tới bệnh lý là điều vô cùng quan trọng.
1. Khái niệm và dấu hiệu nhận biết bệnh viêm loét dạ dày nặng
Dấu hiệu viêm loét dạ dày nặng ở mỗi người sẽ khác nhau. Bạn cần tìm hiểu về khái niệm viêm loét dạ dày để xác định tình trạng bệnh nặng hay nhẹ. Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến ở đường ruột. Bệnh xuất hiện do hậu quả của sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ. Trên niêm mạc dạ dày xuất hiện các tổn thương, viêm loét. Giai đoạn bệnh viêm loét dạ dày nặng thường có kích thước vết loét từ 50mm trở lên, các tổn thương lan rộng.
1.1 Buồn nôn và nôn là dấu hiệu thường gặp
Khi niêm mạc dạ dày bị viêm loét, thức ăn sẽ khó được tiêu hóa và ứ đọng lại tại dạ dày. Tình trạng này sinh ra chướng bụng, đầy hơi tạo thành khí đẩy lên khoang miệng. Do đó bệnh nhân thường cảm giác chướng bụng, buồn nôn. Đôi khi nôn ra thức ăn của ngày hôm trước. Một số trường hợp trong dịch nôn có màu xanh đen, hôi, thậm chí có thể lẫn máu.
1.2 Dấu hiệu viêm loét dạ dày nặng là đại tiện không bình thường
Bệnh nhân đi đại tiện phân nát, có màu đen, phân sống, thậm chí lẫn máu nếu bị xuất huyết dạ dày. Đây là dấu hiệu dễ dàng nhận biết khi bị loét dạ dày nặng.
1.3 Đau thượng vị, đau bụng liên tục
Khi bị viêm loét dạ dày cơn đau thường diễn ra từng đợt, mỗi đợt khoảng vài tuần. Sau đó vài tháng cơn đau lại xuất hiện lại. Vào mùa đông và buổi đêm bệnh nhân thường dễ cảm thấy đau nhiều hơn. Cơn đau có thể diễn ra ở mức độ nặng hoặc nhẹ tùy thuộc vào tình trạng viêm loét của người bệnh.
1.4 Dấu hiệu bệnh viêm loét dạ dày nặng là bệnh nhân sụt cân đột ngột
Niêm mạc dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng khiến cho dạ dày không thể hấp thụ được chất dinh dưỡng. Cơ thể không hấp thụ được dưỡng chất trong thời gian dài sẽ bị suy nhược trầm trọng. Người bệnh sẽ giảm cân đột ngột, da dẻ xanh xao, hoa mắt chóng mặt do tụt huyết áp.
Dấu hiệu viêm loét dạ dày nặng thường là: Đau bụng, buồn nôn, đi ngoài lẫn máu,…
2. Các biến chứng có thể xảy ra khi bị viêm loét dạ dày nặng
Viêm loét dạ dày ở giai đoạn nặng sẽ gây ra nhiều biến chứng. Một số biến chứng vô cùng nguy hiểm thậm chí có thể ảnh hưởng tới tính mạng.
2.1 Hẹp môn vị dạ dày
Hẹp môn vị là biến chứng thường xảy ra khi bị viêm loét dạ dày nặng. Khi môn vị bị hẹp người bệnh thường có các biểu hiện: Đau bụng dữ dội, cơn đau dồn dập, liên tục và kéo dài thường xuyên hoặc đau nhiều sau bữa ăn.
2.2 Xuất huyết dạ dày
Xuất huyết dạ dày là tình trạng dạ dày bị chảy máu nguyên nhân là do các vết viêm loét bào mòn làm tổn thương mạch máu. Triệu chứng là người bệnh nôn ra máu hoặc dịch đen, đại tiện ra phân màu đen như bột cafe hoặc nhựa đường, mùi hôi khó chịu.
2.3 Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là biến chứng nguy hiểm của bệnh
3. Giải pháp trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày nặng
Nguyên tắc điều trị viêm loét dạ dày nặng là cần điều trị càng sớm càng tốt. Nếu để lâu bệnh có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.
3.1 Điều trị nội khoa
Phần lớn các trường hợp viêm loét dạ dày sẽ điều trị bằng thuốc. Thuốc Tây y có tác dụng nhanh chóng, hiệu quả cao. Các loại thuốc thường dùng:
– Thuốc kháng acid đóng vai trò giúp trung hòa acid trong dịch vị
– Thuốc giúp hạn chế tiết acid trong dạ dày
– Thuốc ức chế bơm proton
– Thuốc tạo màng bọc xung quanh vết loét
– Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn HP trong trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn
Lưu ý: Mọi người không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần thăm khám tại bệnh viện và uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trong quá trình uống thuốc người bệnh cũng cần nghiêm túc uống thuốc đúng liều. Tuyệt đối không nên thay đổi liều lượng thuốc và dừng thuốc khi thấy các dấu hiệu đã thuyên giảm. Việc uống thuốc tùy tiện có thể khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn và xảy ra tình trạng kháng thuốc.
3.2 Phẫu thuật
Can thiệp phẫu thuật là phương pháp xâm lấn chứa nhiều rủi ro và gây đau đớn. Chính vì vậy kỹ thuật này chỉ được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân không đáp ứng thuốc hoặc các biến chứng gây nguy hiểm như: Thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,….
Điều trị bằng thuốc là phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất
4. Phòng bệnh viêm loét dạ dày
Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm dạ dày bạn cần thực hiện một số điều sau:
– Giảm lo âu, căng thẳng
– Bạn nên sắp xếp thời gian ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý
– Tránh ăn các đồ chế biến sẵn, đồ có vị chua cay,….dễ gây kích thích hệ tiêu hóa và làm các vết loét lan rộng hơn
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học với đầy đủ các nhóm dinh dưỡng
– Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, uống nhiều nước
– Tránh sử dụng đồ uống có gas, đồ uống cồn
– Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao để thúc đẩy cơ chế đào thải các độc tố ra ngoài. Mỗi ngày bạn chỉ cần dành khoảng 30 phút và duy trì mỗi ngày cũng giúp cải thiện, tăng sức đề kháng
– Thăm khám bệnh định kỳ nhằm giúp phát hiện bệnh sớm
Thường xuyên tập thể dục giúp bạn duy trì và nâng cao sức khỏe
Bài viết đã cung cấp các thông tin cần thiết về dấu hiệu viêm loét dạ dày nặng. Mong rằng với những kiến thức này sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm và điều trị để tránh gây xảy ra các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. | thucuc | 1,183 |
Cách trị đau khớp gối tại nhà
Đau khớp gối thường gặp ở những người trên 55 tuổi, cơn đau gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của người bệnh. Bên cạnh việc dùng thuốc điều trị thì việc hỗ trợ giảm đau khớp gối tại nhà cũng quan trọng không kém. Dưới đây là cách trị đau khớp gối tại nhà rất dễ dàng để áp dụng.
1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh đau khớp gối
Đau khớp gối là một loại bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhất là đối với những người lớn tuổi. Nguyên nhân là do những thói quen sinh hoạt sai lầm mắc phải hàng ngày. Tính nghiêm trọng khác nhau ở mỗi người, có trường hợp có thể tự khỏi hoặc gây tàn tật nếu như không điều trị kịp thời.Tình trạng đau nhức của vùng gối xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một vài yếu tố phải kể đến là:Tổn thương khớp gối. Vấn đề cơ học. Các bệnh viêm khớp. Ngoài ra, trường hợp gây nhức đầu gối cũng có thể sẽ xuất hiện bởi một vài nhóm nguyên nhân khác. Cụ thể như do tình trạng tái phát của chấn thương trước đó, cơ thể thiếu linh hoạt khi vận động, bị suy giảm đi sức mạnh cơ bắp, trường hợp thừa cân hay béo phì gây ra căng thẳng cho khớp gối...Đau khớp gối sẽ xuất hiện các triệu chứng sau đây:Đau nhức, sưng đỏ quanh khớp. Cứng khớp gối. Khó vận động khớp gốiĐau đầu gối.
2. Cách trị đau khớp gối tại nhà
Đau khớp gối là một trong các triệu chứng thường gặp, báo hiệu tình trạng tổn thương ở đầu gối và những dây chằng xung quanh.Đối với các tình trạng đau mới người bệnh có thể áp dụng các biện pháp trị đau khớp gối tại nhà dưới đây để giảm đau nhanh chóng:Chườm nóng hoặc lạnh. Phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh thường sẽ được ưu tiên áp dụng khi xuất hiện cơn đau của khớp gối. Đối với chườm đá, người bệnh nên dùng một chiếc khăn để có thể bọc đá ở bên trong rồi chườm lên vết thương, cách này có thể sẽ phù hợp với tình trạng đau khớp gối do chấn thương gây ra.Mặt khác thì chườm nóng có thể phù hợp với nguyên nhân đau cơ hoặc là đau khớp mạn tính, tuy nhiên nếu người có vết thương hở, hay da bị viêm thì không nên chườm nóng. Ngoài ra, việc chườm nóng và lạnh cũng là cách trị đau khớp gối ở người già tại nhà.Lưu ý về chế độ dinh dưỡng. Việc ăn uống khoa học và lành mạnh cũng là một cách chữa bệnh đau khớp gối hiệu quả. Người bệnh nên xây dựng một chế độ ăn giàu vitamin; omega-3 như những loại cá, hạt lanh, đậu nành, bơ, gừng, hay quả mọng.Nên tránh một số các thực phẩm có chứa saponin (chất này không tốt cho những người đau khớp gối) như là hạt tiêu, cà chua, khoai tây, ớt và nên hạn chế ăn đồ ăn mặn.Kiểm soát cân nặng. Trường hợp thừa cân, béo phì là một trong các nguyên nhân gây ra đau khớp gối. Việc cơ thể quá nhiều mỡ thừa tích tụ sẽ khiến người bệnh mệt mỏi và chậm chạp hơn, gây ra áp lực lên đầu gối, lâu dần khiến các khớp gối bị thoái hóa. Chính vì vậy, điều chỉnh cân nặng hợp lý sẽ giúp người bệnh giảm các triệu chứng khó chịu của đau khớp gối.Lưu ý các tư thế sai. Về cách chữa đau khớp gối tại nhà này khá đơn giản, người bệnh chỉ cần chú ý những tư thế của mình khi ngồi, hay đứng hoặc là vận động như: Nên ngồi thẳng lưng, không được vắt chéo chân, ngồi lên ghế có độ cao phù hợp với cơ thể; tránh những hoạt động phải sử dụng đầu gối quá nhiều; không nên ngồi hoặc đứng một chỗ quá lâu; dùng những loại giày thoải mái và chất liệu mềm mại, hạn chế việc mang giày cao gót.Bổ sung các loại thực phẩm chức năng. Chondroitin và Glucosamine là 2 loại hợp chất được điều chế ở dưới dạng thực phẩm chức năng, hỗ trợ người đau khớp gối giảm sưng viêm, đau nhức, cải thiện khả năng vận động của cơ thể.2 hoạt chất này được chỉ định cho những trường hợp bị đau khớp gối từ nhẹ đến trung bình, còn những vị trí đau khớp khác thì sẽ không được khuyến cáo. Tuy nhiên, vì không phải là loại thuốc điều trị nên hiệu quả của Chondroitin và Glucosamine không được cao. Nếu vẫn muốn sử dụng những cách giảm đau khớp gối này, tốt nhất là người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.Thực hiện những bài tập giảm đau khớp gối:Khi người bệnh bị đau khớp gối, nên tập một vài bài tập sau đây để cải thiện cơn đau, tăng cường sức mạnh của cơ bắp và giúp khớp gối trở nên dẻo dai hơn.Bài tập về kéo giãn cơ bắp chuối: Người bệnh nên đứng thẳng lưng, hai chân đặt song song với nhau. Bước chân trái lên phía trước, tiếp đến ngả người về phía trước, hai tay vịn vào lưng ghế. Đầu gối chân trái khuỵu xuống đất và chân phải duỗi thẳng ra. Giữ đúng tư thế như vậy trong khoảng 20 giây rồi có thể quay lặp lại tư thế ban đầu. Người bệnh nên tập động tác này 5 lần cho mỗi chân.Bài tập làm tăng sức mạnh của cơ đùi trước: Người bệnh nằm ngửa và một chân duỗi thẳng ra và một chân co lại. Đưa chân duỗi thẳng lên trên cao với góc khoảng 60 độ. Để nguyên tư thế đó trong vòng 5 giây rồi hạ chân xuống. Tập bài tập này từ 5 đến 10 lần 1 đợt, tổng cộng có 3 đợt tập và nên nhớ là đổi chân.Bài tập làm tăng sức mạnh vùng cơ tam đầu đùi: Người bệnh nằm sấp, và đưa một chân lên cao, rồi duỗi thẳng, mũi chân hướng vào người để có thể kéo giãn cơ đùi. Có tổng là 3 đợt tập, nên giữ tư thế đó như vậy trong vòng 5 giây rồi từ từ hạ chân xuống, lặp lại khoảng 5 đến 10 lần 1 đợt và đổi sang chân khác để tập tiếp.Các phương pháp nêu trên chỉ có thể làm giảm đau tạm thời tại nhà và có thể sẽ tái phát lại trong tương lai. Thực tế thì vẫn có các trường hợp bị đau khớp gối do những bệnh lý về xương khớp gây ra như thoái hóa khớp gối, viêm khớp gối, hay là viêm khớp dạng thấp, bàn chân bẹt hoặc bệnh gout. Nếu như chủ quan không điều trị dứt điểm thì có thể dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe.Với trường hợp người bệnh đau khớp gối do bệnh lý xương khớp, thì cơn đau sẽ ngày càng tăng lên, cứng khớp khó vận động, về lâu dài sẽ có thể bị dính khớp hoặc gây ra biến dạng khớp. Vì vậy, khi người bệnh bị đau khớp gối, nếu những phương pháp đã đề cập ở trên không có hiệu quả thì hãy đến gặp các bác sĩ để được chẩn đoán và tìm ra hướng điều trị thích hợp. | vinmec | 1,272 |
Đau vú ở phụ nữ là do đâu?thường gặp ở phụ nữ nhất
Đau vú ở phụ nữ là hiện tượng thường gặp ở phụ nữ nhất là trong độ tuổi sinh sản và tiền mãn kinh. Đây là triệu chứng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Hormone sinh sản
Trên thực tế, nguyên nhân đầu tiên dẫn đến hiện tượng đau vú phải kể đến đó là hormone sinh sản. Nguyên nhân là do hiện tượng đau vú chu kỳ bị chịu những tác động mạnh mẽ của kích thích tố và chu kì kinh nguyệt.
Đau vú là hiện tượng thường gặp ở chị em còn trẻ và tiền mãn kinh
Hiện tượng đau vú chu kì thường sẽ thuyên giảm hoặc biến mất khi phụ nữ mang thai hoặc trong thời kì mãn kinh.
Do yếu tố giải phẫu
Ngoài hiện tượng đau vú chu kì, còn có đau vú không chu kì. Và một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do chị em bị u nang phú, chấn thương ngực, phẫu thuật ngực.
Thậm chí, đau vú không chu kì còn có thể bắt nguồn từ những tác động từ phía bên ngoài vú, trong thành ngực, các cơ, các khớp xương, thậm chí là tim. Những tác động này có thể gây ra những cơn đau lan tỏa ra tới vùng vú.
Mất cân bằng axit béo
Đau vú có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý bất thường
Theo nghiên cứu, sự mất cân bằng của các axit béo trong tế bào có thể gây ra những ảnh hưởng tới sự nhạy cảm của các mô vú. Chính vì vậy, những chị em bị mất cân bằng axit béo thường có nguy cơ phải đối mặt với những cơn đau vú hơn những phụ nữ bình thường khác.
Tác dụng phụ của thuốc
Trong một số loại thuốc kích thích tố như các thuốc sử dụng trong điều tị vô sinh, thuốc tránh thai, đặc biệt là thuốc chống trầm cảm… đều có chứa những thành phần có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng tới việc đau ngực ở phụ nữ. Ngoài ra, việc sử dụng liệu pháp hormone estrogen và progesterone cũng gây ra tác dụng phụ khiến chị em bị đau vú.
Kích thước vú
Điều này có thể nhiều chị em không nghĩ tới. Tuy nhiên, thực tế là những phụ nữ có bộ ngực lớn sẽ dễ bị đau vú chu kì hơn là những phụ nữ có bộ ngực nhỏ. Trong trường hợp này, chị em thường bị đau tức vùng ngực kèm theo đau vùng cổ, vai, lưng…
Khi có dấu hiệu đau vú, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Trên đây là những nguyên nhân phổ biến và thường gặp của hiện tượng đau vú. Khi có hiện tượng này, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. | thucuc | 509 |
Nhóm máu hiếm và những điều cần biết
Nhóm máu hiếm là gì và người có nhóm máu hiếm cần lưu ý những gì,.. là vấn đề nhiều người băn khoăn. Dưới đây là những thông tin về nhóm máu hiếm và những điều cần biết bạn đọc có thể tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.
Nhóm máu hiếm là gì?
Theo hiệp hội Truyền máu quốc tế, nhóm máu có tỷ lệ dưới 0,1% thì được coi là nhóm máu hiếm, dưới 0,01% được coi là cực hiếm.
Tại Việt Nam có tới 99,96% số người mang nhóm máu RH+, như vậy chỉ có khoảng 0,04 – 0,07% người mang nhóm máu RH-. Những người mang nhóm máu RH- được coi là người có máu hiếm.
Nhóm máu thuộc Rh- là những máu hiếm cần được kiểm tra sớm
Kết hợp với tỷ lệ nhóm máu của hệ ABO có thể thấy nhóm máu hiếm nhất chính là AB(-).
Người có nhóm máu hiếm cần chú ý điều gì?
Nếu như người có RH – thì chỉ có thể nhận được người có máu RH-. Nếu như truyền nhầm người có nhóm máu RH+ sẽ xảy ra hiện tượng tan máu gây sốc, suy thận, trụy tim mạch và tử vong
Như vậy người có nhóm máu hiếm sẽ chỉ nhận được máu từ người có nhóm máu hiếm. Do tỷ lệ người có nhóm máu hiếm rất thấp nên trong trường hợp xảy ra tai nạn phải truyền máu rất khó tìm được người có nhóm máu phù hợp.
Một lưu ý đối với các cặp vợ chồng khi sinh con đó là, nếu như người chồng có nhóm máu RH+ và vợ có nhóm máu RH- thì 50% con sinh ra di truyền nhóm máu theo bố. Trong lần mang thai thứ nhất con sinh ra vẫn phát triển bình thường. Nhưng từ lần thứ 2 trở đi sẽ xảy ra sự bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con. Cơ thể mẹ tiết ra kháng thể đi qua bánh nhau chống lại kháng nguyên RH+ trên bề mặt hồng cầu của con gây hiện tượng tan máu làm sảy thai, thai chết lưu, hoặc gây thiểu năng trí tuệ cho đứa trẻ khi sinh ra.
Trong trường hợp người có nhóm máu hiếm là nữ, cần gặp bác sĩ để được tư vấn khi có nhu cầu sinh con để có phương pháp xử lý những nguy hiểm do bất đồng nhóm máu gây ra.
Thăm khám để được xác định chính xác nhóm máu của cơ thể để có cách đối phó kịp thời hiệu quả
Xét nghiệm nhóm máu ở đâu?
Cùng với hoạt động kiểm tra nhóm máu, người khám có thể thực hiện thăm khám, theo dõi sức khỏe của mình ngay tại viện, theo dõi và tầm soát được nhiều bệnh lý nguy hiểm cho người bệnh. Nếu phát hiện bệnh lý, bất thường trong cơ thể, người khám sẽ được điều trị ngay để sớm phục hồi và không ảnh hưởng đến sức khỏe. | thucuc | 517 |
4 cách trị đau răng tại nhà đơn giản nhưng siêu hiệu quả
Đau răng là triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh lý và vấn đề sức khỏe răng miệng, người bệnh cảm thấy đau buốt xung quanh bề mặt răng cùng các lợi hoặc đau sâu bên trong răng. Đau răng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống, cơn đau kéo dài khiến người bệnh không thể ăn uống, thậm chí là mất ngủ. Bạn có thể áp dụng cách trị đau răng tại nhà dưới đây để giảm khó chịu tạm thời.
1. Có những nguyên nhân nào khiến bạn bị đau răng?
Đau răng không phải là bệnh lý, đây là triệu chứng của nhiều bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe răng miệng khác. Tùy theo nguyên nhân mà mức độ cơn đau, thời gian kéo dài cũng như cách điều trị là khác nhau. Do đó khi bị đau răng, cần tìm ra nguyên nhân và điều trị từ nguyên nhân mới có thể chữa dứt điểm.
Những nguyên nhân thường gặp gây ra cơn đau nhức răng khó chịu gồm:
Sâu răng.
Viêm tủy.
Áp xe răng.
Bệnh về nướu.
Viêm xoang.
Mọc răng khôn.
Đau răng còn có thể do một số nguyên nhân ít gặp hơn như: gãy răng, tình trạng nghiến răng quá mức, đau do quy trình điều trị hoặc cân chỉnh răng, tụt lợi khiến bề mặt chân răng bị lộ,…
2. Bác sĩ hướng dẫn cách trị đau răng hiệu quả
Khi bị đau răng do bệnh lý, người bệnh nên sắp xếp thời gian tới nha sĩ để được thăm khám xác định nguyên nhân và điều trị. Nếu chưa thể đi khám, có thể áp dụng một số cách sau đây để giảm đau nhanh chóng, giúp bạn thấy dễ chịu hơn trong thời gian chờ điều trị.
2.1. Chườm lạnh
Nhiệt độ thấp bằng việc chườm lạnh tác dụng lên vùng răng bị đau nhức có tác dụng hạn chế lưu lượng máu dồn vào, cũng làm tê liệt các dây thần kinh. Vì thế mà với nhiều tình trạng đau nói chung và đau răng nói riêng, chườm lạnh thường được áp dụng để giảm đau nhức tức thì.
Tuy nhiên cần chườm lạnh đúng cách để tránh gây tổn thương răng lợi như sau:
Chuẩn bị túi chườm bên trong có chứa đá hoặc nước lạnh, nếu không có túi chườm có thể sử dụng khăn bông sạch thay thế.
Đặt túi chườm hoặc khăn bông chườm lên vùng má bên ngoài gần khu vực bị đau răng.
Khả năng giảm đau khi chườm lạnh có thể giảm dần khi kết thúc, tuy nhiên không nên lạm dụng cách này nhiều vì có thể ảnh hưởng đến răng bệnh và dây thần kinh liên quan.
2.2. Súc miệng nước muối
Súc miệng nước muối là cách vệ sinh răng miệng đơn giản nhưng hiệu quả được nhiều người áp dụng, vừa có tác dụng loại bỏ vi khuẩn mà còn đẩy lùi tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng. Do đó, nếu bị đau răng do viêm lợi, viêm nướu,… có thể súc miệng nước muối nhiều lần trong ngày.
Kể cả khi cơn đau răng đã được khắc phục, vẫn nên duy trì súc miệng nước muối hàng ngày để làm sạch khoang miệng, ngăn ngừa cơn đau tái phát.
Bạn có thể tự pha dung dịch nước muối loãng hoặc mua sẵn nước muối sinh lý có bán tại các hiệu thuốc, ngậm súc họng miệng đều đặn 2 - 3 lần mỗi ngày.
2.3. Sử dụng tinh dầu cỏ xạ hương
Việc sử dụng tinh dầu trong chữa bệnh nói chung và giảm đau nói riêng đã không còn xa lạ với chúng ta do trong các loại tinh dầu chứa nhiều chất kháng khuẩn, làm sạch, giảm viêm nhiễm nên giảm đau rất tốt. Trong đó, tinh dầu cỏ xạ hương được nhiều chuyên gia khuyên dùng áp dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nói chung và viêm trong khoang miệng nói riêng. Lượng thymol dồi dào có trong loại tinh dầu này đem lại khả năng kháng nấm, sát trùng, giảm viêm cao.
Để trị đau răng tại nhà, hãy nhỏ một giọt tinh dầu cỏ xạ hương hoặc sử dụng cỏ xạ hương tươi vào ly nước ấm, sau đó dùng để súc miệng. Ngoài ra, có thể nhỏ trực tiếp vào bông gòn, sau đó đặt lên vùng răng lợi bị đau để tinh dầu thấm trực tiếp. Sau một vài phút, bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn khi cơn đau nhức răng được đẩy lùi.
2.4. Chữa đau răng tại nhà với tỏi.
Chất Allicin là thành phần tốt có trong củ tỏi - một loại gia vị quen thuộc trong mỗi gia đình Việt Nam, có hoạt tính kháng khuẩn rất mạnh. Vì thế, dân gian lưu truyền bài thuốc sử dụng tỏi để xoa dịu cơn đau răng, giảm viêm sưng ở răng.
Cách áp dụng như sau: nghiền nát tỏi tươi rồi đem trộn với nước, muối hạt, sau đó đắp hỗn hợp lên vùng bị đau răng. Không nên sử dụng tỏi tươi nghiền nát trực tiếp mà phải trộn với nước để tránh nồng độ cao có thể gây bỏng niêm mạc miệng.
Trong nhiều trường hợp đau răng, các phương pháp chữa răng tại nhà trên được khuyến khích áp dụng chung với điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp để giảm đau và tăng tốc độ hồi phục. Nếu cơn đau không thuyên giảm, có thể bạn phải sử dụng thuốc giảm đau theo liều uống được nha sĩ kê dùng.
3. Làm gì để phòng ngừa đau răng?
Có thể thấy, cơn đau răng thường rất nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh nếu không điều trị sớm. Sau khi điều trị, cần có biện pháp chăm sóc, duy trì sức khỏe răng miệng tránh cơn đau tái phát.
Quá trình chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà của bạn có đang thực hiện đúng và hiệu quả? Hãy kiểm tra và áp dụng các bước chăm sóc sau đây:
Đánh răng bằng thuốc đánh răng có chứa Fluoride ít nhất 2 lần mỗi ngày, mỗi lần đánh 2 phút.
Sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh kẽ răng loại bỏ thức ăn thừa ít nhất 1 lần trong ngày, súc miệng sát khuẩn để tránh sự phát triển của vi khuẩn trong khoang miệng.
Hạn chế dùng thực phẩm, thức uống chứa nhiều đường.
Hạn chế hút thuốc lá.
Khám răng định kỳ 6 tháng 1 lần để lấy cao răng, kiểm tra vấn đề sức khỏe răng miệng sớm và điều trị. | medlatec | 1,105 |
Công dụng thuốc Daetidine
Daetidine là thuốc thuộc nhóm hướng tâm thần, thành phần chính là Citicoline, hàm lượng 500mg mỗi viên nén bao phim. Thuốc có hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý liên quan tới não giai đoạn cấp và mạn tính. Vậy thuốc Daetidine là thuốc gì, công dụng hiệu quả như thế nào?
1. Thuốc Daetidine chữa bệnh gì?
Dược chất chính có trong thuốc Daetidine là Citicoline dưới dạng citicoline natri, hàm lượng 500mg. Citicolin là thuốc có tác dụng kích thích sản sinh tổng hợp phospholipid trên màng các tế bào thần kinh, làm giảm nồng độ glutamate có trong não và tăng nồng độ adenosine triphosphate, từ đó bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm độc thần kinh nguyên nhân do thiếu máu cục bộ. Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose trong não và tăng lưu lượng máu não, tăng khả năng dẫn truyền thần kinh. Citicoline cải thiện hoạt động chức năng bơm các ion, ổn định màng tế bào giúp tái hấp thu trong phù não.Thuốc Daetidine giúp bảo tồn dự trữ năng lượng của các tế bào thần kinh, ức chế apoptosis, kích thích tổng hợp nên chất acetylcholine. Bên cạnh đó, thuốc cũng làm tăng đáng kể sự tiến bộ các chức năng của người bệnh bị tai biến mạch máu não nguyên nhân thiếu máu cục bộ cấp tính. Ở những người bệnh bị chấn thương sọ não, thuốc làm tăng tốc độ hồi phục và giảm thời gian, cường độ của các hội chứng sau di chứng. Thuốc cũng giúp cải thiện mức độ chú ý tập trung trong chứng bệnh hay quên.Sau khi uống, thuốc được hấp thu tốt, đi qua được hàng rào máu não, tới hệ thần kinh trung ương. Thuốc được chuyển hóa qua gan, thải trừ qua hệ hô hấp và qua nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Deatidine
2.1. Chỉ định. Thuốc Deatidine có tác dụng trong các bệnh lý sau đây:Dùng kết hợp thuốc trong hỗ trợ cải thiện sự suy nghĩ, trí nhớ, học tập ở các người bệnh bị Alzheimer, có chứng suy giảm trí nhớ, chấn thương vùng đầu.Mất ý thức do tổn thương vùng não, tổn thương vùng đầu hoặc phẫu thuật não, trường hợp thiếu máu não, các vấn đề về giảm trí nhớ của người lớn tuổi và người sau đột quỵ.Thuốc điều trị các rối loạn ý thức sau chấn thương vùng đầu hoặc sau can thiệp phẫu thuật não.Cùng với các nhóm thuốc khác, Deatidine giúp phục hồi vận động ở người bệnh liệt nửa người, người bị di chứng sau tai biến mạch máu não.Người bệnh có bệnh lý Parkinson, biểu hiện run nặng.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Daetidine trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Citicoline và các tá dược chất khác.Người bệnh có dấu hiệu của tăng trương lực của hệ thần kinh phó giao cảm.Trường hợp phụ nữ cho con bú, hoặc phụ nữ đang thời kỳ mang thai không được sử dụng thuốc Daetidine.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Daetidine
Cách dùng: Thuốc Daetidine được dùng đường uống. Bạn cần uống trọn viên nén với cốc nước đầy, tránh nhai, bẻ nhỏ nghiền nát viên thuốc.Liều dùng :Liều thông thường: Uống ngày từ 1 đến 2 viên, 1 lần duy nhất hoặc chia 2 lần.Liều dùng trong những rối loạn do chấn thương vùng đầu, sau phẫu thuật não: Uống ngày 1 đến 2 lần, mỗi lần 1 viên.Liều dùng trong điều trị hỗ trợ người bệnh liệt nửa người sau bị tai biến mạch máu não: Uống ngày 2 viên 1 liều duy nhất, thời gian dùng thuốc trong 3-4 tuần.Liều dùng trong bệnh Parkinson có run cơ nặng: Uống ngày 1 viên 1 lần, trong thời gian 3-4 tuần.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Daetidine
Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Daetidine bao gồm: rối loạn nhẹ ở đường tiêu hoá như buồn nôn/ nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, toàn thân mệt mỏi, nhức mỏi đầu, kích động. Thỉnh thoảng có thể gặp trường hợp hạ huyết áp đi kèm rối loạn nhịp tim chậm hoặc nhanh.
5. Khi dùng thuốc Daetidine cần lưu ý gì?
Người bệnh cần thông báo và kể tên các bệnh lý, thuốc đang sử dụng, vì có những thuốc tương tác cùng Daetidine như thuốc làm tăng tác dụng của thuốc L-Dopa, do đó gây ra tương tác xấu khi dùng chung với meclophenoxate hay centrofenoxine.Chỉ dùng thuốc Daetidine khi có chỉ định của bác sĩ, không dùng thuốc quá liều, tránh dùng dài ngày, tăng liều khi không cần thiết.Trên đây là thông tin về thuốc Daetidine. Thuốc có độ an toàn cao, được dùng trong điều trị bệnh não cấp tính và giai đoạn mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn có hướng dẫn hoặc nhờ sự tư vấn của thầy thuốc chuyên môn. | vinmec | 848 |
Nguyên nhân đau dạ dày thường gặp
Đau dạ dày là một trong những bệnh về đường tiêu hóa phổ biến gặp, bệnh gây nhiều triệu chứng khó chịu như đau bụng âm ỉ, buồn nôn, ăn không ngon,,.ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Để phòng ngừa và điều trị chứng đau dạ dày cần xác định nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân:
Dưới đây là những nguyên nhân đau dạ dày thường gặp:
Thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh làm tăng nguy cơ bệnh tiêu hóa, chứng đau dạ dày
1. Nguyên nhân gây đau dạ dày
Thuốc lá: Thuốc lá mang tác hại xấu tới sức khỏe nói chung và các bệnh lý về tiêu hóa trong đó có bệnh dạ dày. Khi hút thuốc,chất nicotine trong thuốc lá thúc đẩy cơ thể bài tiết acid clohydric và pepsin- đây là hợp chất ăn mòn niêm mạc dạ dày, làm ức chế sự tổng hợp Prostaglandin (chất bảo vệ và phục hồi nêm mạc ,thu hẹp các mạch máu dạ dày,làm tới tổn thương lớp bảo vệ này. Chất nicotine trong thuốc lá cũng khiến cholat có trong mật chảy ra ngoài làm tổn thương dạ dày nghiêm trọng.
Thói quen ăn uống: thói quen ăn uống hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như bệnh lý dạ dày, việc ăn uống không khoa học cũng là nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày.
Ngủ liền sau ăn là thói quen dẫn tới chứng đau dạ dày
Ăn nhanh, thức ăn chưa kịp nghiền nát, nước bọt trong khoang miệng chưa kịp trung hòa với thức ăn làm tăng gánh nặng co bóp cho dạ dày. Ngoài ra, khi ăn nhanh, dạ dày chưa kịp truyền tính hiệu cho não bộ, dịch trong dạ dày không kịp tiết ra để tiêu hóa.
Ngủ sau khi ăn: Khi thức ăn chưa kịp tiêu hóa t mà bạn đã đi ngủ, lượng dư thừa phân hủy và lên men trong dạ dày, dẫn tới đầy bụng và đau dạ dày.
Ăn vặt :Thói quen ăn vặt khiến dạ dày lúc nào cũng trong tình trạng hoạt động, lâu dần sẽ khiến dạ dày mệt mỏi, dẫn tới đau dạ dày.
Ăn không đúng bữa: Thói quen ăn uống theo giờ dạ dày sẽ tiết ra dịch vị giúp thức ăn được tiêu hóa tốt hơn , đồng thời cảm giác ngon miệng hơn. Việc ăn uống không giờ giấc, thành dạ dày sẽ co bóp trong tình trạng trống rỗng,lượng axit tiết ra sẽ gây hại cho cơ thể.
Hoạt động ngay sau khi ăn: Khi ăn xon não bộ cần tập trung năng lượng cho dạ dày hoạt động. Vì vậy, nếu hoạt động sau ăn, buộc cơ thể phải “chia sẻ” năng lượng cho các động khác. Khiến quá trình tiêu hóa sẽ bị gián đoạn.
Trái lại,ngủ ngay sau bữa ăn cũng làm cho quá trình tiêu hóa bị ngừng trệ.
2. Stress căng thẳng
Căng thẳng, stress là nguyên nhân gây đau dạ dày
Căng thẳng mệt mỏi, các acid HCL sẽ tăng cường tiết dịch trong dạ dày, khiến cho niêm mạc dạ dày bị tổn thương, dẫn tới tình trạng đau dạ dày.
3. Bia rượu
Chất cồn trong bia rượu cực ảnh hưởng xấu tới dạ dày,phá hoại lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Hơn nữa, men rượu sau một quá trình sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde, khi chất này có quá nhiều trong cơ thể gây tổn thương gan.
4. Vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP là yếu tố chính gây nên đau dạ dày, gây viêm dạ dày mạn tính, lâu ngày khiến niêm mạc dạ dày bị teo, khả năng tiết acid bị suy giảm, làm tăng nguy cơ ung thư mô tuyến ở bao tử.
Trên đây là những nguyên nhân gây đau dạ dày thường gặp, để phòng ngừa bệnh bạn cần tránh xa những nguyên nhân này, đồng thời kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời thay đổi thói quen sinh hoạt phù hợp. | thucuc | 682 |
Các triệu chứng sỏi mật có dễ nhận biết không?
Bệnh sỏi mật (túi mật hoặc ống mật) là căn bệnh thường gặp ở Việt Nam, có nguy cơ mắc bệnh tăng dần qua độ tuổi. Các triệu chứng của sỏi mật không rõ ràng và chỉ được phát hiện qua thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi sỏi đã gây biến chứng nguy hiểm đổi với người mắc.
1. Sỏi mật là gì?
Sỏi mật là sự hình thành sỏi ở túi mật, hệ thống đường dẫn mật trong và ngoài gan. Sỏi mật là sự kết tinh của các thành phần có trong dịch mật để tạo thành các khối rắn, cứng với kích thước to nhỏ khác nhau, bao gồm 2 loại chính:Sỏi cholesterol (chiếm đa số).Sỏi sắc tố mật ( sỏi bilirubin).
Sỏi cholesterol
Sỏi bilirubin
2. Nguyên nhân dẫn tới sỏi mật
Những nguyên nhân thúc đẩy quá trình hình thành sỏi mật nói chung có thể kể tới bao gồm:Chế độ ăn uống: Người bệnh nhịn ăn kéo dài sẽ ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa, dịch mật dễ bị ứ đọng tại túi mật và làm tăng nguy cơ tạo sỏi.Chế độ sinh hoạt: Lười vận động, giảm nhu động của đường mật, dễ lắng đọng sỏi. Người bệnh giảm cân nhanh khiến cho gan tạo thêm nhiều cholesterol, tăng nguy cơ tạo sỏi cholesterol.Nồng độ cholesterol trong máu ở ngưỡng cao kéo dài.Béo phì: Được coi là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất gây ra sỏi mật. Béo phì làm cho mức cholesterol trong cơ thể tăng cao và gây khó khăn trong việc làm sạch túi mật.Do thuốc: Lạm dụng thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu và tăng nguy cơ ứ mật trong túi mật.Bệnh nền mãn tính: Người bệnh có bệnh nền mãn tính làm tăng nguy cơ tạo sỏi như bệnh đái tháo đường, xơ gan, bệnh viêm loét đại tràng,...Bệnh thiếu máu tán huyết làm tăng tạo bilirubin trong cơ thể, dễ hình thành sỏi bilirubin,...Do di truyền ( trong gia đình có người có bệnh gan mật, đường mật dị dạng bất thường,...).
3. Nhận biết cơn đau sỏi mật và các triệu chứng sỏi mật khác
Cơn đau quặn mật là triệu chứng điển hình nhất giúp chỉ điểm sự tồn tại của sỏi mật trong cơ thể người bệnh. Biểu hiện của cơn đau quặn mật thường xuất hiện ở vị trí vùng hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị (là vị trí nằm giữa rốn và xương ức), với tính chất đau quặn từng cơn.Cơn đau thường xuất hiện ngay sau bữa ăn, đặc biệt là bữa ăn chứa nhiều dầu mỡ sẽ dễ khiến khởi phát cơn đau hơn. Đôi khi các cơn đau lại bất ngờ xuất hiện về đêm khiến cho người bệnh mất ngủ. Tình trạng này mà kéo dài có thể gây cơ thể suy nhược nghiêm trọng.3.1. Xác định vị trí sỏi từ cơn đau quặn mật. Cơn đau vùng hạ sườn phải kéo dài 30 phút thậm chí là vài giờ với mức độ đau tăng dần có thể là dấu hiệu của sỏi tại vị trí túi mật.Các cơn đau quặn vùng hạ sườn phải, sau đó có thể lan ra vai phải hoặc sau lưng và cả vùng thượng vị có thể là dấu hiệu của sỏi gan hoặc sỏi ống mật chủ.
Vị trí sỏi từ cơn đau quặn mật
3.2. Các triệu chứng khác có thể gặp ở người bệnh có sỏi mật. Sự tồn tại của sỏi trong túi mật hoặc ống dẫn mật gây cản trở dòng chảy dịch mật xuống tới đường tiêu hóa, dẫn đến tình trạng khó tiêu, chán ăn, đầy hơi, người bệnh sợ thức ăn có nhiều dầu mỡ. Các triệu chứng của tình trạng rối loạn tiêu hóa này thường xuất hiện sau các bữa ăn. Ngoài ra người bệnh có thể gặp các triệu chứng khác như sau:Đau dữ dội vùng bụng, nhất là vùng hạ sườn phải kéo dài nhiều giờ, mức độ đau tăng dần và không thuyên giảm dù đã uống thuốc giảm đau.Sốt cao trên 38 độ C, sợ gió, sợ lạnh, vã mồ hôi.Cảm giác căng chướng bụng, buồn nôn và nôn.Ngứa da, vàng da, vàng mắt.Những triệu chứng kể trên có thể là biểu hiện của tình trạng viêm nhiễm túi mật hoặc ống dẫn mật gây tắc nghẽn đường mật. Người bệnh khi có triệu chứng này cần đi khám ngay để được tư vấn phương pháp điều trị thích hợp.
4. Phân biệt triệu chứng sỏi mật và bệnh lý đường tiêu hóa khác
Triệu chứng đau bụng và đầy chướng của sỏi mật đôi khi dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý đường tiêu hóa khác ( đau dạ dày, viêm tụy cấp, viêm tụy mạn tính,...). Cách tốt nhất để chẩn đoán sỏi mật và phân biệt với các bệnh lý khác là dùng phương pháp siêu âm để phát hiện sỏi. Tuy nhiên, sỏi mật vẫn có thể được chẩn đoán dựa trên những khác biệt về triệu chứng khi người bệnh có triệu chứng điển hình, như dựa vào vị trí đau không giống nhau (sỏi mật đau vùng hạ sườn phải, đau dạ dày, viêm tụy đau bụng vùng thượng vị), sỏi mật thường xuất hiện kèm với các triệu chứng đặc trưng khác như:Sốt vã mồ hôi, sợ gió sợ lạnh: Người bệnh có thể sốt kèm vã mồ hôi, sợ gió sợ lạnh ( dấu hiệu của nhiễm trùng đường mật, viêm túi mật do sỏi mật gây ra). Cơn sốt cao có thể lên đến 38 – 39 độ C, người bệnh đau bụng dữ dội, vã mồ hôi, tuy nhiên cũng có trường hợp người bệnh chỉ sốt nhẹ nhưng sốt kéo dài.Vàng da và vàng mắt: Đây là biểu hiện của tình trạng ứ tắc mật, mức độ vàng da ở mỗi người sẽ khác nhau phụ thuộc vào mức độ tắc mật. Đi kèm với dấu hiệu này là các triệu chứng khác có liên quan đến sự ứ đọng dịch mật, tăng bilirubin trong máu, đi ngoài phân trắng bạc màu, ngứa da.
5. Phương pháp điều trị sỏi mật
Hiện nay có khá nhiều phương pháp điều trị sỏi mật, theo y học hiện đại, sỏi mật được điều trị nếu chúng đã gây ra viêm túi mật, tắc nghẽn đường mật cấp tính.Phẫu thuật cắt túi mật: Có thể thực hiện bằng cách mổ mở hoặc mổ nội soi. Tuy nhiên, sau phẫu thuật cắt túi mật, sỏi mật vẫn có thể tái phát trong vòng một năm, để ngăn ngừa tình trạng này, người bị sỏi mật cần được bổ axit ursodeoxycholic để hạn chế việc hình thành sỏi.Nội soi mật tụy ngược dòng ( ERCP): Thủ thuật này được bác sĩ chuyên khoa thực hiện bằng cách gây tê cục bộ cho người bệnh rồi sau đó dùng camera sợi quang linh hoạt, hoặc ống nội soi, đi vào từ đường miệng, qua hệ thống tiêu hóa và vào ống mật chủ để lấy sỏi, ERCP có thể giúp lấy sỏi kẹt ở vị trí đoạn cuối của ống mật chủ.Tán sỏi: Đây là phương pháp dùng sóng xung kích siêu âm vào vị trí sỏi mật để làm vỡ nó. Khi sỏi mật trở nên đủ nhỏ, sỏi có thể tự đi qua đường mật và vào ruột non một cách an toàn. Đây là phương pháp điều trị không phổ biến và chỉ áp dụng được đối với người bệnh có ít sỏi mật.Tuy nhiên, điểm hạn chế chung của các phương pháp này là vẫn có tỷ lệ cao tái phát sỏi và gặp nhiều tác dụng phụ trong và sau quá trình phẫu thuật. Đối với những người bệnh chưa có biểu hiện tắc nghẽn cấp tính đường mật, gây ra tình trạng viêm, nhiễm trùng đường mật, việc sử dụng thuốc y học cổ truyền kết hợp điều trị sỏi mật cũng đã được chứng minh có nhiều lợi thế.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp người đọc nắm được thông tin về triệu chứng của sỏi mật và cách để phân biệt cơn đau do mật hay do các cơ quan khác của đường tiêu hóa để người bệnh tránh nhầm lẫn, đặc biệt là hay nhầm với các cơn đau dạ dày. | vinmec | 1,407 |
Sa tử cung có quan hệ được không? BS chuyên khoa giải đáp
Chào bác sĩ. Sa tử cung có quan hệ được không ạ? Cháu đi khám và phát hiện mình sa tử cung. Cháu lo việc quan hệ ảnh hưởng tới sức khỏe của mình. Xin bác sĩ tư vấn. Tú Anh (29 tuổi, Phú Thọ).
Sa tử cung có quan hệ được hay không là điều rất nhiều chị em đang mắc căn bệnh này băn khoăn chứ không phải chỉ riêng mình bạn.
Sa tử cung có quan hệ được không là thắc mắc của nhiều chị em đang mắc phải căn bệnh này
Trước tiên, sa tử cung là căn bệnh khá thường gặp, nhất là với những chị em sau sinh. Trong quá trình sinh nở, tử cung sẽ phải giãn ra để đủ chỗ cho thai nhi trú ngụ. Tuy nhiên, sau khi sinh xong phần dây chằng giúp ổn định vị trí của tử cung theo đó cũng bị kéo giãn khiến tử cung bị sa xuống và không còn ở vị trí như ban đầu nữa.
Sa tử cung là căn bệnh không gây ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh nhưng có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt và sức khỏe của chị em.
Khi mắc bệnh, chị em thường có cảm giác đau bụng, khó chịu, quan hệ vợ chồng gặp nhiều khó khăn, tăng nguy cơ bị viêm nhiễm âm đạo, thậm chí có thể gây vô sinh, hiếm muộn…
Sa tử cung là căn bệnh nhiều phụ nữ sau sinh gặp phải
Sa tử cung có 3 mức độ, ở mức độ 1, tử cung mới chỉ hơi trùng xuống hơn 1 chút so với vị trí ban đầu. Ở mức độ 2, tử cung có thể sa xuống sát âm đạo, chị em có thể cảm nhận được bằng các giác quan nhìn, sờ… Ở mức độ 3, tử cung đã sa ra ngoài ống âm đạo, gây khó khăn ngay cả trong việc đi vệ sinh, đi đứng, sinh hoạt, quan hệ.
Bạn Tú Anh thân mến, do bạn không nói rõ bạn đang bị sa tử cung ở mức độ mấy nên rất khó để trả lời chính xác câu hỏi của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn bị sa tử cung độ 1, bạn vẫn có thể quan hệ tình dục được bình thường, tuy nhiên, bạn có thể thấy cảm giác khó chịu hoặc khó đạt được cực khoái khi quan hệ.
Khi có dấu hiệu sa tử cung, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Còn nếu bạn bị sa tử cung độ 2 hoặc 3 thì chắc chắn việc quan hệ sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Bạn có thể cảm thấy khó chịu hoặc đau khi quan hệ… Ngoài ra, việc quan hệ khi bị sa tử cung có thể khiến bạn dễ mắc các bệnh phụ khoa hơn.
Do đó, bạn nên tới các bệnh viện uy tín, có chuyên khoa, trang thiết bị hiện đại, bác sĩ chuyên môn cao… để thăm khám lại một lần nữa và có hướng xử trí dứt điểm, tránh gây ra những biến chứng cho sức khỏe sau này.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, không quan hệ bừa bãi, dùng bao cao su khi quan hệ tình dục, có chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý…
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Sa tử cung có quan hệ được hay không?” của bạn. | thucuc | 609 |
Quai bị là bệnh gì? lây trực tiếp bằng đường hô hấp
Quai bị là bệnh gì? Triệu chứng và cách điều trị bệnh thế nào luôn là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính hay gặp ở lứa tuổi học đường, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, hay gây thành dịch trong trẻ em, thanh thiếu niên và có thể gây biến chứng nếu không điều trị sớm.
1. Quai bị là bệnh gì?
Thông thường, bệnh quai bị hay xảy ra vào mùa đông xuân. Tại miền Nam, bệnh thường xuất hiện từ tháng 10 kéo dài đến tháng 6 năm sau và cao điểm từ tháng 12 đến tháng 3-4. Tuổi mắc bệnh thường khi trẻ bắt đầu đi học (sau 3-5 tuổi), tiếp xúc với môi trường nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học.
Tất cả những người chưa mắc quai bị đều có thể mắc bệnh, thường ở tuổi thanh thiếu niên. Trẻ dưới 2 tuổi và người già rất hiếm bị bệnh. Sau khi mắc bệnh, bệnh nhân có miễn dịch vững bền tồn tại rất nhiều năm, có thể tái phát, nhưng rất hiếm. Miễn dịch mẹ truyền cho con tồn tại khoảng 1 năm.
Tất cả những người chưa mắc quai bị đều có thể mắc bệnh, thường ở tuổi thanh thiếu niên.
Các thể bệnh thường được phân loại theo vị trí tổn thương, gồm các thể sau: thể viêm tuyến nước bọt (tuyến mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi), thể viêm tinh hoàn, thể viêm tụy, thể thần kinh (viêm màng não, viêm não), thể kết hợp (viêm tuyến nước bọt mang tai kết hợp với viêm tinh hoàn, hoặc viêm tuyến nước bọt mang tai với viêm màng não) v. v.
2. Triệu chứng báo hiệu bệnh quai bị
Bệnh quai bị thường được chia thành nhiều giai đoạn:
Thời kỳ ủ bệnh: Thông thường sau khi tiếp xúc với người bệnh 6-9 ngày, trẻ sẽ có biểu hiện bệnh. Có trường hợp kéo dài đến 2 tuần
Giai đoạn toàn phát: sau sốt 24 – 48 giờ xuất hiện viêm tuyến mang tai. Lúc đầu sưng một bên, sau 1 – 2 ngày sưng tiếp bên kia (thường sưng cả hai bên, ít gặp sưng chỉ một bên). Hai bên sưng thường không đối xứng (bên sưng to, bên sưng nhỏ), tuyến mang tai sưng to đôi khi làm mất rãnh trước và sau tai, có khi biến dạng mặt, mặt phình ra, cổ bạnh, cằm xệ. Da vùng má bị sưng căng, bóng, không đỏ, ấn không lõm, sờ nóng, đau, nước bọt ít, quánh.
Giai đoạn lui bệnh: Bệnh tự khỏi trong vòng 10 ngày. Thường hết sốt sau 3 – 4 ngày, tuyến hết sưng trong vòng 8 – 10 ngày, hạch sưng kéo dài hơn tuyến một chút. Tuyến nước bọt không bao giờ hoá mủ (trừ khi bội nhiễm vi khuẩn) và cũng không bao giờ bị teo.
Trẻ mắc quai bị thường bị sưng, viêm tuyến mang tai, ảnh hưởng tới việc ăn uống, nói chuyện
Bệnh quai bị nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Viêm tinh hoàn: là thể thường gặp thứ hai sau viêm tuyến nước bọt mang tai. Hay gặp ở nam giới đang tuổi dậy thì hoặc đã trưởng thành (khoảng 10% – 30% số mắc bệnh quai bị). Viêm tinh hoàn thường bị một bên, ít gặp cả hai bên. Khi bị cả hai bên thì cũng sưng cách nhau 2 – 3 ngày, thường xuất hiện sau viêm tuyến nước bọt và khi các triệu chứng viêm tuyến nước bọt đã dịu đi. Thường vào ngày thứ 5 đến thứ 10 của bệnh thấy sốt xuất hiện trở lại hoặc sốt tăng lên, có thể buồn nôn, nôn. Tinh hoàn đau, nhất là khi đi lại và to gấp 2-3 lần bình thường, sờ thấy chắc, da bìu có thể nề, căng đỏ.
Ngoài ra có thể gặp các biến chứng khác như viêm buồng trứng, viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim
Nhìn chung, quai bị là bệnh lành tính. Tuy nhiên, cần chú ý phụ nữ có thai bị quai bị có thể bị sảy thai, đẻ non, ở nam giới tuổi trưởng thành nếu viêm tinh hoàn nặng cả hai bên có thể dẫn đến vô sinh.
3. Cách điều trị bệnh quai bị
Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chữa trị chủ yếu là nâng đỡ, tăng cường dinh dưỡng, điều trị triệu chứng.…
Cha mẹ cần cho trẻ dùng đúng thuốc theo chỉ định cụ thể của bác sĩ để cải thiện triệu chứng bệnh
Điều trị cụ thể với thể viêm tuyến mang tai: xúc miệng bằng nước muối 0,9%, dung dịch axit boric 5%, hạ sốt nếu sốt quá cao, có thể dùng giảm đau (paracetamol), an thần nhẹ (rotunda), dùng các vitamin nhóm B, C, uống nước chanh, cam, ăn lỏng.
Người bệnh nên nằm nghỉ tại giường, hạn chế đi lại, trong thời gian còn sốt, còn sưng tuyến (thường là 7 – 8 ngày đầu). Cách ly tối thiểu 10 ngày.
Khi đã có biến chứng viêm tinh hoàn, bệnh nhân phải được nằm nghỉ tại giường khi còn sưng đau, mặc quần sịp để treo tinh hoàn, giảm đau bằng cách chườm đá, uống paracetamol. | thucuc | 906 |
Thận trọng với những dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư hắc tố da
Nếu được phát hiện sớm, tiên lượng sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư hắc tố da có thể đạt 99%. Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu, biểu hiện của bệnh rất đơn giản và đa dạng nên dễ bị bỏ qua. Do đó, mỗi chúng ta, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao, cần thường xuyên quan sát cơ thể để phát hiện sớm những bất thường trên da, đi khám và điều trị kịp thời để có thể hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng.
1. Những dấu hiệu cảnh bảo bệnh ung thư hắc tố da
Ung thư hắc tố là một trong những bệnh nghiêm trọng nhất về da, được phát triển từ những tế bào sinh sắc tố melanin – chủ yếu nằm ở lớp đáy thượng bì. Nếu bệnh nhân không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển rất nhanh chóng, xâm lấn sâu vào da và di căn sang nhiều cơ quan trong cơ thể.
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, một số đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những trường hợp khác có thể kể đến như người thói quen tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời, người có nhiều nốt ruồi hoặc trên da xuất hiện những nốt ruồi không bình thường, người sống ở vùng xích đạo, người bị suy giảm hệ miễn dịch, tiền sử gia đình có người bị ung thư hắc tố,…
Những triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể. Tuy nhiên, một số vùng da như vùng da mặt, da tay, chân, lưng,… dễ khởi phát triệu chứng nhất vì những vị trí này thường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Một số trường hợp khác, bệnh còn có thể khởi phát ở những vị trí kín đáo hơn, chẳng hạn như ở móng tay và móng chân, lòng bàn tay và bàn chân, ở miệng, đường sinh dục, thậm chí ở mắt gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh.
Dưới đây là một số dấu hiệu cụ thể của bệnh ung thư hắc tố:
- Xuất hiện những thay đổi bất thường trên các nốt ruồi cũ.
- Trên da xuất hiện những nốt tăng sắc tố bất thường: Trên da bệnh nhân xuất hiện những mảng da màu lạ và mảng da này có xu hướng ngày càng lan rộng.
- Da thường xuyên bị ngứa hoặc chảy máu.
- Với những trường hợp ung thư hắc tố khởi phát triệu chứng tại mắt, có thể gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh.
- Hướng dẫn phân biệt nốt ruồi bình thường và nốt ruồi bất thường(biểu hiện của ung thư hắc tố):
+ Nốt ruồi bình thường: Mỗi người có khoảng 10 đến 45 nốt ruồi trên da. Những nốt ruồi bình thường này thường có đặc điểm sau: Có màu sắc rõ ràng và cố định, chẳng hạn như màu đen hay màu nâu,… có ranh giới với mô xung quanh rất rõ ràng, bề mặt nốt ruồi thường nhẵn, có hình tròn và đường kính thường không quá 6mm.
+ Nốt ruồi bất thường: Đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư hắc tố. Đặc điểm của nốt ruồi bất thường như sau: Hình dạng của nốt ruồi không đối xứng; ranh giới với các mô xung quanh nham nhở, không rõ ràng; có thể thay đổi màu sắc, những nốt ruồi này thường có đường kính lớn, ngày càng to lên, gây ngứa, viêm loét và chảy máu,…
2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư hắc tố da
2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Ngoài những biểu hiện ngoài da đã nêu trên, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm để có thể đưa ra những kết luận chẩn đoán bệnh chính xác. Cụ thể là:
- Bác sĩ sẽ khám và soi da bằng kính chuyên dụng để phát hiện rõ những bất thường đang tồn tại trên da.
- Thực hiện sinh thiết vùng da nghi ngờ bị ung thư: Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp sinh thiết phù hợp, chẳng hạn như sinh thiết khoan bằng dụng cụ bấm, sinh thiết một phần tổn thương da hoặc sinh thiết trọn tổn thương da.
- Sau đó, bằng kính hiển vi và công cụ đo chuyên dụng, các bác sĩ sẽ xác định độ dày của khối u, xác định giai đoạn bệnh để đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp. Độ dày của khối u càng lớn thì người bệnh càng gặp nguy hiểm vì bệnh đã tiến triển và có nguy cơ di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể.
- Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác để xác định rõ mức độ xâm lấn của khối u, có thể kể đến như thư hắc tố có dấu hiệu nghi ngờ di căn, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp CT,… Tùy từng bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định rõ ràng, chi tiết.
2.2. Phương pháp điều trị bệnh
Bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm, cơ hội điều trị của bệnh nhân sẽ cao hơn rất nhiều, tỉ lệ sống trên 5 năm có thể đạt đến 99%. Ở giai đoạn này, phần lớn bệnh nhân sẽ được phẫu thuật để loại bỏ những tổn thương trên da. Thậm chí, đối với những trường hợp vị trí tổn thương nhỏ có thể được loại bỏ ngay trong quá trình sinh thiết.
Ở giai đoạn muộn, phác đồ điều trị sẽ phức tạp hơn và cơ hội điều trị của bệnh nhân sẽ giảm dần. Một số phương pháp được áp dụng phổ biến là phẫu thuật để loại bỏ tổn thương, ngăn ngừa nguy cơ di căn xa hơn và hóa trị hay xạ trị để tiêu diệt tế bào ung thư. Những phương pháp này có thể được thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp để mang đến hiệu quả điều trị bệnh cao nhất.
2.3. Ngăn ngừa ung thư hắc tố da bằng cách nào?
Một số phương pháp có thể được áp dụng để phòng ngừa ung thư hắc tố da nên được áp dụng là:
- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nhất là thời điểm từ 11h đến 15h chiều.
- Trong trường hợp bạn phải ra ngoài, cần sử dụng kem chống nắng và che chắn da bằng mũ, kính, áo chống nắng,…. | medlatec | 1,147 |
8 nguyên tắc vàng phòng bệnh thận
Để phòng bệnh thận, cần hoạt động thể lực phù hợp, kiểm soát đường huyết và cân nặng, theo dõi huyết áp...
Khoảng 5 triệu người Việt bị suy thận, hàng năm chừng 8.000 ca bệnh mới, đặc biệt do biến chứng của đái tháo đường. Có nhiều nguyên nhân gây suy thận, ở nước các nước đang phát triển như nước ta trước đây chủ yếu là do viêm cầu thận nhưng nay lại do các bệnh chuyển hóa. Trước đây chỉ có khoảng 4-6% suy thận do đái tháo đường thì nay lên đến 20%.
Căn bệnh được bệnh manh là "sát thủ giết người" thầm lặng, nhiều người chỉ phát hiện bệnh khi đã bị suy thận ở giai đoạn cuối. Vì thế, điều quan trọng là cần đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh. Những người đã mắc bệnh thì cần tuân thu điều trị để bệnh không tiến triển nặng hơn dẫn đến việc phải chạy thận nhân tạo, ghép thận.
Cụ thể, suy thận được chia làm 5 giai đoạn. Ở các giai đoạn từ 1, 2, 3, 4 nếu được phát hiện sớm và tuân thủ điều trị có thể kéo dài thời gian đến giai đoạn chạy thận. Nếu bệnh tiến triển đến độ 5 thì phải ghép thận hoặc chạy thận nhân tạo.
Bác sĩ khuyến cáo, với những người thận khỏe để phòng bệnh cần tuân thủ 8 nguyên tắc vàng: Hoạt động thể lực phù hợp, Kiểm soát đường huyết, Theo dõi huyết áp, Chế độ ăn phù hợp và kiểm soát cân nặng, Uống lượng nước thích hợp, Không hút thuốc lá, Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, Kiểm tra chức năng thận nếu có yếu tố nguy cơ. Những người có yếu tố nguy cơ như đái tháo đường, gút, tăng huyết áp... thì cần lưu ý, tránh để biến chứng sang suy thận.
"Đồng thời lưu ý không tự tiện uống các loại thuốc bắc, nam- các loại này chủ yếu là thảo mộc nhiều kali.
Tại lễ
kỷ niệm ngày Thận thế giới diễn ra tại khoa Thận, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội sáng 12/3,
phó giáo sư Nguyễn Quốc Anh, Giám đốc Bệnh viện cho biết,
trên thế giới có khoảng 500 triệu người có vấn đề về bệnh lý mãn tính ở thận.
Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính thức song ước tính có khoảng 5 triệu người bị suy thận và hàng năm có khoảng 8.000 ca bệnh mới.
Nguyên nhân chủ yếu do các bệnh lý tại thận, tăng huyết áp và đái tháo đường. Tiến triển của bệnh thận mãn tính dẫn đến suy thận mãn tính, làm mất chức năng thận và phải dùng các biện pháp điều trị thay thế thận như lọc máu, ghép thận.
Tuy nhiên, thận là một bệnh có thể kiểm soát được và bệnh nhân sẽ có cuộc sống bình thường nếu bệnh nhân được điều trị, kiểm soát tốt.
Ngày Thận thế giới được tổ chức hàng năm với mục đích nâng cao hiểu biết trong cộng đồng và chung tay giảm gánh nặng các bệnh liên quan đến thận. Chủ đề của năm nay là "Thận khỏe cho mọi người". | medlatec | 542 |
Cách chọn kính viễn thị đẹp và phù hợp nhất
1. Tìm hiểu về viễn thị và kính viễn
Viễn thị là một vấn đề về khả năng nhìn rõ các vật ở xa nhưng khó nhìn gần. Tật khúc xạ này thường gặp ở trẻ em và người có nhãn cầu ngắn hơn bình thường. Hơn nữa, nó ảnh hưởng đến khả năng nhìn của bạn, khiến bạn không thể nhìn rõ các vật ở gần.
Viễn thị thường gặp ở trẻ nhỏ do di truyền (minh họa)
Kính viễn thị là một loại kính được thiết kế để thu nhận các điểm ảnh sau võng mạc về trung tâm võng mạc. Từ đó, nhằm cải thiện khả năng nhìn rõ của mắt người mắc tật khúc xạ viễn khi đeo kính.
2. Kính viễn dành cho đối tượng nào?
Ngoài việc lựa chọn kính viễn thị phù hợp, bạn cũng nên xem xét đối tượng sử dụng kính này. Viễn thị vốn là một vấn đề của mắt, thường gặp trong cuộc sống. Vì vậy, bất kỳ ai mắc tật khúc xạ này cũng cần 1 thấu kính viễn thị riêng.
Dưới đây là nhóm người có nguy cơ cao hơn so với dân số chung trong việc mắc phải tật khúc xạ viễn:
– Người ngoài 40 tuổi, người già khi mắt trở nên yếu dần theo thời gian.
– Trẻ em có bố mẹ bị mắc tật khúc xạ viễn (do di truyền gen).
– Những người mắc bệnh trước đó, như võng mạc hoặc khối u ở mắt.
3. Nên đeo kính viễn khi bao nhiêu độ?
Bệnh viễn thị không tự khỏi và có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị. Nếu bạn gặp vấn đề tật viễn trên mức 0,5 độ, hãy xem xét việc sử dụng kính. Không đeo kính ban đầu có thể gây ra hình ảnh mờ nhòe, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, tăng nguy cơ mắt tăng độ và suy giảm thị lực hơn theo thời gian.
Nên đeo kính viễn khi bao nhiêu độ? (minh họa)
Lưu ý rằng, khi sử dụng kính viễn thị, khoảng cách giữa hai tâm thấu kính phải bằng khoảng cách giữa hai đồng tử của mắt (gọi là PD). PD sai lệch có thể gây chóng mặt, nhức đầu, mờ mắt và khiến mắt bị lác nếu kéo dài. Nếu tật viễn kèm theo loạn thị, các thấu kính phải thẳng hàng với trục nghiêng nhằm tối ưu hóa tầm nhìn hiệu quả nhất.
4. Cách chọn kính viễn đẹp và phù hợp nhất
Hiện nay, có ba loại kính cơ bản dành cho người mắc viễn thị. Cụ thể gồm có:, kính áp tròng mềm viễn thị, kính gọng viễn thị và kính áp tròng cứng viễn thị (Ortho-K).
4.1 Kính có gọng viễn thị
Kính gọng viễn tương tự như kính gọng cận thông thường, chỉ khác là nó có độ “+” phù hợp cho người bị viễn thị.
a. Ưu điểm:
– Một trong những ưu điểm của kính gọng viễn thị là giá thành thấp hơn so với kính áp tròng. Đây là một lựa chọn an toàn, phù hợp và tiết kiệm cho những người mắc viễn thị.
– Kính gọng không gây tác động trực tiếp lên mắt. Nó có thể dễ dàng tháo ra và đeo vào mà không gây ra tình trạng khô mắt hay nhiễm trùng mắt.
b. Hạn chế:
– Tuy kính viễn thị có gọng có một số nhược điểm về tính thẩm mỹ. Nhưng hiện nay có nhiều loại kính viễn thị có thiết kế hấp dẫn và mang tính thẩm mỹ hơn. Điều này, giúp giảm đi vấn đề thẩm mỹ mà nhiều người quan tâm.
– Một hạn chế khác của kính viễn là khi trời mưa, người đeo có thể gặp khó khăn và bất tiện.
4.2 Kính áp tròng mềm (dành cho người mắc tật viễn)
Kính áp tròng mềm là một loại kính có hình dạng tròn như lòng chảo, có độ cong phù hợp với mỗi người và ôm sát vào giác mạc.
a. Ưu điểm:
– So với kính gọng thông thường, kính áp tròng mềm mang lại sự thoải mái và gọn nhẹ cho người sử dụng, đồng thời có thể sử dụng dễ dàng trong mọi điều kiện thời tiết mà không gây khó khăn.
– Ngày nay, kính áp tròng cũng được sản xuất với nhiều màu sắc khác nhau, tạo thêm yếu tố thẩm mỹ khi đeo. Chúng giúp làm to và đẹp hơn cho đôi mắt.
Kính áp tròng mềm trong việc khắc phục tật viễn (minh họa)
b. Nhược điểm:
– Đối với những người mới sử dụng, việc sử dụng kính áp tròng có thể khó khăn và cần thời gian để thích nghi.
– Sử dụng kính áp tròng không đúng cách hoặc không tuân thủ các quy định sẽ gây mỏi mắt, khó chịu. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây tổn thương cho giác mạc.
– Giá thành của các loại kính áp tròng thường tương đối cao.
4.3 Kính áp tròng cứng Ortho-K (dành cho người mắc tật viễn)
Ortho-K là kính áp tròng dạng cứng và có khuôn hình cố định. Kính này được thiết kế đặc biệt để chỉ đeo vào ban đêm. Tác dụng chính của kính là giúp điều chỉnh độ cong giác mạc khi ngủ. Do đó khi thức dậy mắt có thể nhìn rõ vật cả ở khoảng cách gần và xa ngay cả khi không đeo kính.
Kính Ortho-K có thể điều chỉnh độ cong của giác mạc về dáng chuẩn ban đầu. Điều này giúp ảnh của vật nằm ngay ở trên võng mạc và mắt nhìn rõ được vật. Ortho-K không chỉ dùng cho người viễn thị mà cận thị và loạn thị cũng có thể dùng.
a. Ưu điểm Ortho-K (kính áp tròng cứng viễn)
– Điều trị được tật khúc xạ của mắt là: viễn thị (gồm cả cận thị, loạn thị).
– Chỉ đeo vào ban đêm, ngủ dậy không phải đeo. Hạn chế tối đa tình trạng khô mắt, khó chịu hoặc nhiễm trùng mắt.
– Giúp mắt lấy lại được thị lực nhanh vào ban đêm và kéo dài hơn vào ban ngày.
b. Nhược điểm Ortho-K (kính áp tròng cứng viễn)
– Giá thành cao, cao hơn nhiều so với hai loại kính gọng và kính áp tròng mềm.
Ngoài 3 loại trên, còn có một số loại khác như kính bơi viễn thị, kính râm dành cho người mắc tật viễn. Mỗi loại kính sẽ phù hợp với từng hoàn cảnh và nhu cầu sử dụng. | thucuc | 1,128 |
Đề phòng bé hay ốm khi giao mùa
Vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là mùa thu, dịch cúm, tiêu chảy, sốt xuất huyết, viêm đường hô hấp ở trẻ... bùng phát khiến nhiều phụ huynh lo lắng. Vì thế, cha mẹ cần trang bị cho mình những kiến thức cùng biện pháp phòng bệnh đúng cách cho trẻ.
1. Một số bệnh lý thường gặp ở trẻ em lúc giao mùa
1.1. Cảm cúm. Thời điểm giao mùa là lúc trẻ nhỏ dễ bị nhiễm cảm cúm do hệ miễn dịch còn non yếu. Cảm cúm ở trẻ nhỏ có thể có các biểu hiện: trẻ bị sốt khi giao mùa, nghẹt mũi, ho, đau họng, hắt hơi, nhức mỏi toàn thân...Để phòng tránh cảm cúm cho trẻ, cha mẹ có thể bảo vệ trẻ thông qua các cách:Giữ ấm cho trẻ khi trời chuyển lạnh, nhất là ở các vị trí quan trọng như ngực, cổ, đầu, bàn tay, bàn chân.Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với nhiều người, nhất là những người có biểu hiện đang cúm.Cho trẻ uống nước ấm, tránh ăn những thức ăn lấy trực tiếp từ tủ lạnh, các đồ ăn lạnh như kem, đá...v..v..Tăng cường thêm dinh dưỡng và vitamin C, uống nhiều nước để tăng sức đề kháng. Với trẻ trên 6 tháng tuổi, có thể tiêm vắc-xin cúm cho bé mỗi năm một lần.1.2. Sốt phát ban. Sốt phát ban thường gây ra do virus sởi hoặc virus Rubella. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp và có biểu hiện: mệt mỏi, đau đầu, đau họng, sổ mũi, viêm kết mạc mắt, kích ứng niêm mạc vòm họng, có thể xuất hiện các chấm xuất huyết nhỏ. Ở vị trí vùng cổ, sau hai bên tai của trẻ sẽ xuất hiện hai hạch sưng to và đau. Da trẻ sẽ xuất hiện những nốt đỏ nhỏ li ti ở vùng mặt rồi lan nhanh ra toàn thân và chân tay. Trẻ bị sốt khi giao mùa, nổi ban đỏ khắp người, tập trung nhiều ở phần thân và tứ chi.Để phòng tránh sốt phát ban cho trẻ, cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm phòng Sởi và Rubella theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.1.3. Viêm tai. Chứng viêm tai có khả năng cao xảy ra vào mùa đông hơn bất kỳ mùa nào khác. Những thay đổi về khí hậu, đặc biệt là khi thời tiết lạnh hơn, sẽ tăng nguy cơ trẻ bị viêm tai cấp tính. Trẻ sẽ cảm thấy đau tai, nghe khó, chảy dịch ở tai, sốt cao, thậm chí là buồn nôn.
Khi giao mùa, trẻ có thể bị viêm tai
Để phòng tránh trẻ bị viêm tai giữa, cha mẹ nên để trẻ tránh xa môi trường ô nhiễm, có khói thuốc. Giữ ấm cho trẻ vào mùa đông lạnh, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với trẻ đang mắc bệnh. Đặt trẻ ngồi khi bú bình, tránh cho ngậm bình sữa khi ngủ để tránh sữa chảy vào tai gây nhiễm khuẩn.Ngoài ra cũng cần giữ vệ sinh cho trẻ, nhất là bàn tay, mũi, họng. Nếu tai trẻ bị dính nước cần dùng tăm bông thấm nước muối sinh lý để vệ sinh tai, mũi cho trẻ, sau đó dùng tăm bông sạch để lau khô tai tránh việc tích tụ nước lâu dài sẽ gây viêm nhiễm.1.4. Viêm đường hô hấp. Khi thời tiết dần chuyển mùa, các loại virus dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và tác động vào hệ thống đề kháng chưa hoàn chỉnh của trẻ, nhất là hệ hô hấp dẫn tới các chứng viêm phế quản, viêm phổi, viêm đường hô hấp ở trẻ.Bệnh thường lây truyền qua đường miệng, nước bọt, tiếp xúc tay và các đồ dùng ăn uống. Trẻ có thể bị sốt cao đột ngột, đau đầu, lạnh toát, đau nhức toàn thân, đau họng, ho, mệt mỏi, khó thở, chán ăn, tiêu chảy nhẹ...Do các tác nhân từ bên ngoài như môi trường, khí hậu, thời tiết, miễn dịch cộng đồng thấp hay các tác nhân xấu từ khói thuốc, ô nhiễm... Hơn nữa trẻ nhỏ có hệ miễn dịch và khả năng thích ứng với thời tiết kém nên khi giao mùa, nóng lạnh thất thường sẽ dễ ốm và mắc các bệnh chủ yếu ở đường hô hấp.Cách để cha mẹ phòng tránh bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ:Thường xuyên hướng dẫn trẻ rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng. Giữ ấm cơ thể, đeo khẩu trang cho trẻ khi ra đường, hạn chế đưa trẻ đến chỗ đông người cũng như không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá. Bổ sung các chất dinh dưỡng, khoáng chất, vitamin cho trẻ. Hạn chế cho trẻ đi bơi ở những bể bơi công cộng đông người hoặc những khu vui chơi giải trí dưới nước.1.5. Sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết là bệnh do muỗi truyền, không chỉ diễn ra thời điểm giao mùa mà còn có thể xuất hiện quanh năm. Trẻ sẽ có biểu hiện sốt cao đột ngột và liên tục (39-40 độ C) trong vòng 2-4 ngày, thậm chí xuất hiện dấu xuất huyết dưới da, ở niêm mạc miệng, đi tiểu ra máu...Nếu có thể cha mẹ nên chủ động phòng tránh sốt xuất huyết cho trẻ thông qua các cách:Cho trẻ mặc quần áo dài tay, ngủ trong màn để hạn chế muỗi đốt.Không để trẻ sinh sống ở nơi thiếu ánh sáng, môi trường ẩm thấp để tránh nơi sinh sôi của muỗi.Che kín các lu, vại, chum, hồ, bể chứa nước để không tạo nơi cho muỗi đẻ. Hàng tuần nên vệ sinh, cọ rửa với bàn chải để trứng muỗi rơi ra.Vệ sinh nhà cửa và giữ cho môi trường sống ngăn nắp, sạch thoáng, không treo quần áo làm chỗ cho muỗi trú ngụ, loại bỏ các vật chứa nước đọng (gáo dừa, lon, đồ hộp rỗng, cốc chén, chai lọ vỡ, vỏ xe...). Thay mới nước bình hoa mỗi ngày.1.6. Viêm tiểu phế quản. Viêm tiểu phế quản là tình trạng sưng và tích tụ chất nhầy trong đường dẫn khí phổi thường xảy ra vào mùa thu đông chủ yếu ở trẻ em dưới 2 tuổi. Bệnh xảy ra do virus hợp bào hô hấp (VRS) lây lan từ người sang người khi tiếp xúc trực tiếp với dịch mũi và họng của người mang bệnh. Cha mẹ không nên chủ quan khi thấy trẻ có những dấu hiệu như ho, thở khò khè, thở nhanh, chảy nước mũi trong, trẻ bị sốt khi giao mùa. Khi trẻ có các dấu hiệu nặng như khó thở, ít bú, tím tái, có biến chứng thì cần đưa trẻ nhập viện để điều trị.Nếu bị viêm tiểu phế quản bệnh thường tiến triển nặng hơn, dễ bị suy hô hấp, viêm tai giữa, hen suyễn hay kéo dài và hay tái phát.Cách phòng tránh bệnh viêm tiểu phế quản cho trẻ:Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi chăm sóc trẻ, không ôm hôn trẻ.Nếu trẻ bị sổ mũi, nên thường xuyên hút và rửa mũi bằng nước muối sinh lý để ngăn chặn virus xâm nhập xuống khí phế quản.Không cho trẻ tiếp cận với những người đang bị sổ mũi hoặc dùng chung đồ cá nhân với trẻ khác.
Viêm tiểu phế quản cũng là bệnh trẻ thường gặp khi giao mùa
2. Làm sao để hạn chế bé hay ốm khi giao mùa?
Để giúp trẻ phòng ngừa bệnh lý hô hấp lúc giao mùa, cha mẹ cần quan tâm từ khâu ăn uống, mặc, lúc chơi và cả khi trẻ ngủ. Hạn chế cho trẻ ăn uống các loại thức ăn đã nguội lạnh, nhất là uống nước lạnh. Khi thời tiết chuyển lạnh cần giữ ấm cho trẻ ngay cả khi ở trong nhà. Trong sinh hoạt hàng ngày nếu trẻ làm ướt quần áo cần được đưa đi thay đồ ngay, không cho trẻ nghịch nước để tránh cảm lạnh. Khi tắm cho trẻ nên dùng nước ấm và tắm trong phòng kín gió, tắm xong cần lau người và mặc quần áo thật nhanh và sấy khô người. Không để gió lùa vào phòng học, phòng ngủ và phòng vui chơi của trẻ.Hàng ngày cha mẹ nên rèn cho trẻ thói quen giữ vệ sinh răng miệng, súc họng bằng nước muối sinh lý vô khuẩn, rửa tay với xà phòng hàng ngày. Cần cho trẻ ăn đủ chất, ăn thêm trái cây, thức ăn giàu vitamin để có đủ lượng vi chất cần thiết tạo kháng thể.Tránh để trẻ tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu mắc các bệnh truyền nhiễm như cúm, tiêu chảy, sởi, bệnh hô hấp,... Cha mẹ nên chủ động đưa trẻ đi tiêm phòng vắc-xin đầy đủ đúng lịch để tăng cường hệ miễn dịch. | vinmec | 1,490 |
Cần thực hiện xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan B khi nào?
Viêm gan B là một trong các bệnh truyền nhiễm phổ biến, lây lan qua tiếp xúc dịch tiết tiêu hóa của người bệnh gây ra. Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lý về gan nguy hiểm như: viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan,… Xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan B có vai trò quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị.
1. Viêm gan B là gì và xét nghiệm như thế nào?
HBV là virus gây bệnh viêm gan B, chúng phát triển, tấn công và làm tổn thương tế bào gan liên tục một cách thầm lặng. Cơ thể sẽ hình thành kháng thể chống lại virus này, song nhiều trường hợp không thể tiêu diệt hết virus hoặc thậm chí virus vẫn phát triển mạnh mẽ gây viêm gan nguy hiểm.
Virus viêm gan B có thể lây truyền qua 3 con đường gồm: đường máu, đường quan hệ tình dục không an toàn, lây từ mẹ sang con trong thai kỳ hoặc quá trình sinh. Vì thế, nguy cơ lây nhiễm viêm gan B rất cao, đây cũng là nguyên nhân khiến bệnh lý này phổ biến ở nước ta cũng như toàn thế giới.
Để phát hiện sớm bệnh cũng như theo dõi điều trị, ngăn ngừa viêm gan B tiến triển thành xơ gan, ung thư gan thì không thể thiếu vai trò của các xét nghiệm. Thực tế có rất nhiều xét nghiệm viêm gan B dựa trên phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể của virus tương ứng với những giai đoạn khác nhau của bệnh.
Cụ thể bạn nên làm xét nghiệm viêm gan B theo trình tự nào để chẩn đoán bệnh chính xác và đầy đủ, hãy tìm hiểu ngay sau đây.
2. Nên thực hiện xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan B nào?
Cần thực hiện xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan B theo trình tự sau để đảm bảo không bỏ sót bệnh và chẩn đoán chính xác giai đoạn, giúp điều trị hiệu quả hơn.
2.1. Xét nghiệm viêm gan B ban đầu
Xét nghiệm viêm gan B ban đầu để khẳng định bạn có nhiễm virus HBV hay không, thực hiện các xét nghiệm sau:
Xét nghiệm HBs
Ag
HBs
Ag là loại kháng nguyên bề mặt của virus HBV, chúng xuất hiện trong máu khá sớm và xét nghiệm kiểm tra HBs
Ag được dùng làm xét nghiệm đầu tiên để chẩn đoán bệnh.
Nếu HBs
Ag âm tính: Bạn không nhiễm virus viêm gan B, để khẳng định kết quả thì có thể xét nghiệm Anti-HBC bổ sung.
Nếu HBs
Ag dương tính: Bạn đã bị nhiễm virus viêm gan B, cần xét nghiệm sâu hơn để đánh giá tiến triển bệnh.
Xét nghiệm Anti-HBs
Anti-HBs là kháng thể được cơ thể hình thành chống lại virus viêm gan B, tương ứng với kháng nguyên HBs
Ag. Kháng thể này hình thành khá sớm sau khi nhiễm virus hoặc cũng có thể hình thành nhờ tiêm vắc xin.
Nếu Anti-HBs dương tính: Cơ thể bạn đã có và đủ kháng thể miễn dịch đặc hiệu chống lại virus viêm gan B và bảo vệ khi virus xâm nhập.
Nếu Anti-HBs âm tính: Cơ thể bạn chưa có kháng thể đặc hiệu miễn dịch viêm gan B, cần tiêm phòng vắc xin để hình thành kháng thể.
Nếu người bệnh trong giai đoạn “lỗ hổng” miễn dịch, nghĩa là khi xét nghiệm HBs
Ag âm tính nhưng Anti-HBs dương tính. Khi đó cần xét nghiệm chuyên sâu để đánh giá giai đoạn bệnh cũng như khả năng miễn dịch của cơ thể.
2.2. Xét nghiệm viêm gan B chuyên sâu
Các trường hợp xét nghiệm HBs
Ag dương tính, nghĩa là đã nhiễm virus viêm gan B sẽ cần các xét nghiệm chuyên sâu sau để chẩn đoán bệnh.
Xét nghiệm chức năng gan mật
Virus viêm gan B tấn công vào gan làm suy yếu chức năng gan, do đó đây là xét nghiệm quan trọng để đánh giá tình trạng bệnh. Nếu có rối loạn chức năng gan, tổn thương gan do virus viêm gan B cần điều trị khắc phục sớm.
Xét nghiệm chức năng gan mật gồm các xét nghiệm chỉ số như: AST, ALT, ALP, GGT, chỉ số sắc tố mật, Bilirubin,…
Xét nghiệm HBe
Ag
HBe
Ag là một phần kháng nguyên bề mặt capsid của virus viêm gan B, do đó xét nghiệm này dùng để đánh giá mức độ sao chép, nhân bản của virus.
Nếu HBe
Ag âm tính: Có thể do HBV không hoạt động hoặc HBV đột biến, cần xét nghiệm HBV-DNA hoặc HBV-genotyping để khẳng định.
Nếu HBe
Ag dương tính: Virus đang nhân lên mạnh mẽ, khả năng lây lan mạnh cần điều trị sớm và tích cực.
Xét nghiệm Anti-HBe
Anti-HBe là loại kháng thể được hệ miễn dịch hình thành tương ứng chống lại kháng nguyên HBe
Ag, do đó cũng dùng để đánh giá giai đoạn bệnh.
Nếu Anti-HBe âm tính: Cơ thể chưa có miễn dịch với virus viêm gan B.
Nếu Anti-HBe dương tính: Bệnh nhân đã có 1 phần miễn dịch với virus HBV.
Xét nghiệm Anti-HBc
Xét nghiệm Anti-HBc là xét nghiệm kháng thể kháng lõi nhân virus viêm gan B, sự có mặt của kháng thể này cho thấy cơ thể đã hình thành miễn dịch lâu dài. Khi Anti-HBc trong máu dương tính nghĩa là người bệnh đã từng bị viêm gan B hoặc đang mắc viêm gan B, dùng để phân biệt với kháng thể hình thành nhờ tiêm vắc xin.
Ngoài những xét nghiệm viêm gan B cơ bản trên, tùy vào tình trạng bệnh và kết quả xét nghiệm mà người bệnh có thể làm bổ sung các xét nghiệm khác như: xét nghiệm HBV-DNA, xét nghiệm Anti-HBc Ig
M, xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm dấu ấn sinh học ung thư gan, xét nghiệm đông máu,…
3. Khi nào nên xét nghiệm viêm gan B?
Đến nay dù y học phát triển song viêm gan B vẫn là bệnh lý nguy hiểm, diễn biến khó lường và dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu phát hiện muộn hay điều trị không tốt. Do đó, cần xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B sớm nếu bạn có nguy cơ nhiễm virus do có hành vi gây lây nhiễm với người bệnh hoặc có triệu chứng bệnh.
Các triệu chứng viêm gan B thường xuất hiện khi virus đã phát triển mạnh mẽ, do đó cần nhanh chóng xét nghiệm chẩn đoán.
Cơ thể mệt mỏi, đau nhức xương khớp.
Rối loạn tiêu hóa, thường xuyên buồn nôn, ăn không ngon miệng.
Bị rối loạn tiêu hóa.
Phân màu xanh xám, sẫm màu hoặc bạc màu.
Vàng da, vàng mắt.
Hiện tượng xuất huyết dưới da.
Đau vùng hạ sườn phải.
Đây cũng là một trong số ít các trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022, quy trình hoàn toàn tự động hóa, đảm bảo trả kết quả trong thời gian sớm nhất với độ chính xác cao. | medlatec | 1,171 |
Tìm hiểu về các kỹ thuật phục hình răng sứ thẩm mỹ
Phục hình răng sứ là một trong những sự lựa chọn hoàn hảo cho những ai đang gặp phải nhiều khiếm khuyết trên hàm răng. Các kỹ thuật phục hình răng sứ thẩm mỹ hiện nay đa dạng phương pháp thực hiện nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thẩm mỹ nha khoa ngày càng cao của mọi người. Tìm hiểu ngay!
1. Phục hình sứ thẩm mỹ là gì?
Song hành cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện đại, nhu cầu về ngoại hình hoàn hảo để mọi người có thêm tự tin khi giao tiếp ngày càng được chú trọng. Phục hình thẩm mỹ cho răng chính là giải pháp có thể đáp ứng tốt nhu cầu cái đẹp của nhiều người.
Thẩm mỹ răng là phương pháp giúp cải thiện hình thể, kiểu dáng của răng để mọi người có thể sở hữu nụ cười hoàn hảo, tỏa sáng. Hiện nay, phục hình răng sứ thẩm mỹ là một trong những sự lựa chọn tối ưu với những ai đang gặp khiếm khuyết răng miệng bởi các phương pháp này giúp mọi người sở hữu hàm răng đẹp, chắc chắn chỉ trong thời gian ngắn.
Quá trình phục hình răng sứ được hiểu là việc sử dụng mão sứ, mặt dán sứ để che phủ bề mặt răng thật bị khiếm khuyết. Răng sứ được sử dụng để phục hình có kiểu dáng, màu sắc, kích thước… tương tự như với một chiếc răng thật khỏe mạnh. Phục hình răng sứ không chỉ mang lại nụ cười đẹp, tự tin cho mọi người mà còn là một trong những giải pháp hàng đầu giúp bảo vệ chức năng của răng.
Phục hình răng sứ thẩm mỹ là các kỹ thuật giúp cải thiện vẻ đẹp của hàm răng
2. Lợi ích phục hình răng sứ
2.1. Cải thiện thẩm mỹ nụ cười
Lợi ích lớn nhất của phục hình răng sứ chính là việc cải thiện hình dáng, màu sắc, kích thước… của răng như răng thật. Nhờ đó, mọi người có thể thoải mái tự tin khi cười, khi giao tiếp với một hàm răng sáng khỏe, nụ cười rạng rỡ.
2.2. Cải thiện chức năng ăn nhai
Các loại mão sứ, mặt dán sứ được chế tác từ nhiều chất liệu cao cấp. Không chỉ phục hình thẩm mỹ, răng sứ còn được đánh giá cao về độ chắc chắn, giúp mọi người có thể thoải mái tự tin ăn uống như răng khỏe mạnh bình thường.
2.3. Ngăn ngừa bệnh lý răng miệng
Răng bị nứt vỡ, sứt mẻ, chấn thương, răng sâu, viêm tủy… nếu để lộ ngà răng ra ngoài trong thời gian dài sẽ khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công. Bởi vậy, phục hình răng sứ cũng được coi là một giải pháp giúp bảo toàn kết cấu răng thật, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
Phục hình răng sứ mang lại hàm răng đẹp hoàn hảo và đảm bảo chức năng ăn nhai vượt trội
3. Các kỹ thuật phục hình răng sứ thẩm mỹ
3.1. Bọc răng sứ
Bọc răng sứ là kỹ thuật sử dụng những mão răng được chế tác từ các chất liệu đặc biệt, được gắn lên cùi răng thật sau khi mài để phục hình. Thông qua bọc sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng trắng sáng, đều, khắc phục hiệu quả tình trạng răng thưa, hở kẽ, răng lệch lạc nhẹ, răng nứt vỡ…
Hiện nay, các nha khoa sử dụng rất nhiều dòng răng sứ để phục vụ cho nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Một số loại răng sứ có thể kể đến như là: Răng toàn sứ, răng sứ titan, răng sứ kim loại, răng sứ kim loại quý…
Không chỉ mang nhiều ưu điểm vượt trội trong việc phục hình thẩm mỹ, bọc sứ còn được đánh giá cao trong việc:
– Phục hồi chức năng răng, cải thiện khả năng ăn nhai do răng lệch lạc, khấp khểnh, nứt vỡ…
– Độ bền cao do được chế tác từ nhiều chất liệu cao cấp, có độ chắc chắn cao và tính ổn định lâu dài.
– Tuổi thọ của răng sứ có thể kéo dài lên tới nhiều năm, đặc biệt là khi mọi người biết cách chăm sóc răng miệng khoa học.
– Thời gian thực hiện nhanh chóng, chỉ kéo dài từ 3-7 ngày để có thể hoàn thiện toàn bộ quá trình bọc sứ.
Phương pháp bọc răng sứ, cải thiện hiệu quả tình trạng răng nhiều khiếm khuyết
3.2. Dán sứ Veneer
Dán răng sứ veneer là việc sử dụng mặt dán sứ rất mỏng, che phủ bề mặt răng để khắc phục một số khiếm khuyết như răng thưa hở kẽ nhẹ, răng ngả màu ố vàng, răng nứt vỡ nhẹ, răng có hình thể xấu, chân răng ngắn… Phương pháp này có điểm đặc biệt là ít phải mài (trung bình chỉ từ 0,2-0,5mm) hoặc thậm chí không cần mài. Bác sĩ sẽ tiến hành gắn mặt dán sứ lên trên răng thật và cố định vị trí của mặt sứ bằng keo dán nha khoa.
Dán sứ veneer được đánh giá cao trong việc phục hình thẩm mỹ của hàm răng, cải thiện màu sắc, hình dáng của răng giúp mọi người có thể tự tin khi giao tiếp. Bên cạnh đó, mặt dán cũng có độ bền cao, đảm bảo khả năng ăn nhai vượt trội nhưng không cần phải tác động quá nhiều tới kết cấu của răng thật.
Dán sứ veneer đảm bảo thẩm mỹ nhưng vẫn bảo toàn tối đa các mô răng thật
3.3. Bắc cầu răng sứ
Cầu răng sứ là giải pháp khắc phục tình trạng mất răng với rất nhiều ưu điểm vượt trội, được thực hiện tại nha khoa hiện nay. Kỹ thuật bắc cầu răng được thực hiện dựa theo cơ chế sử dụng hai chiếc răng bên cạnh vị trí răng đã mất làm điểm tựa và chụp cầu sứ có từ 3-4 răng lên trên.
Phương pháp này có thể phục hình răng đã mất với kiểu dáng, kích thước tương tự như các răng thật khác trong cung hàm. Nhờ đó, người đối diện có thể sẽ rất khó phát hiện sự khác biệt giữa các răng sau khi phục hình.
Đồng thời, phương pháp bắc cầu răng sứ còn có thể cải thiện hiệu quả tình trạng nghiêng, xô lệch răng do mất răng gây ra. Sau khi phục hình, mọi người có thể thoải mái ăn uống, sinh hoạt bởi răng sứ rất chắc chắn và có tuổi thọ lâu bền.
Tuy nhiên, phương pháp này không thể khắc phục được tình trạng tiêu xương hàm và chỉ được chỉ định trong trường hợp mất từ 1-2 răng, không mất răng số 7.
Bắc cầu răng sứ, một trong những giải pháp hoàn hảo cho những người bị mất răng | thucuc | 1,186 |
Công dụng thuốc Shakes
Thuốc Shakes được chỉ định trong điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người trưởng thành... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Shakes qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Shakes
“Shakes là thuốc thuốc gì?”. Thuốc Shakes chứa hoạt chất Mirtazapine 30mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Hoạt chất Mirtazapine thuộc dẫn chất chống trầm cảm bốn vòng, tác dụng theo cơ chế ức chế tái hấp thu Noradrenalin và Serotoin vào tế bào thần kinh trung ương. Từ đó giúp người bệnh nâng cao tâm trạng, giảm u buồn, điều trị chứng trầm cảm, rối loạn cảm giác, ức chế vận động, không kiểm soát được hành vi, rối loạn giấc ngủ...Thuốc Shakes được chỉ định trong điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người trưởng thành.
2. Liều dùng của thuốc Shakes
Shakes thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh.Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Shakes ở người trưởng thành như sau:Liều khởi đầu: Uống 15mg/ngày trước khi đi ngủ;Liều duy trì: Uống 15 – 45mg/lần/ngày trước khi đi ngủ;Liều tối đa không quá 45mg/ngày.Shakes đạt hiệu quả tối đa sau 2 – 4 tuần điều trị, vì vậy người bệnh tuyệt đối không tự ý thay đổi liều thuốc hoặc ngưng dùng thuốc một cách đột ngột, vì làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.Để đạt hiệu quả các trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được;Tốt nhất là nên uống thuốc 1 lần trong ngày, trước khi đi ngủ để tránh quên;Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc bẻ nhỏ viên thuốc;Không uống rượu trong thời gian điều trị bằng Shakes.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Shakes
Thuốc Shakes có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân, lú lẫn, suy nghĩ tiêu cực, gặp ác mộng, đau cơ, đau lưng, khó thở;Ít gặp: Suy giảm trí nhớ, thờ ơ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, lo lắng, kích động, mất ngủ, co giật, nhược cơ, viêm xoang, ho, tiểu tiện khó khăn, bí tiểu, phát ban, ngứa, mẩn đỏ;Hiếm gặp: Rối loạn vận động, hội chứng ngoại tháp, ngất, viêm miệng, viêm đại tràng, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị các triệu chứng không mong muốn gặp phải trong thời gian điều trị bằng thuốc Shakes.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Shakes
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Shakes trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Mirtazapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Shakes;Người bệnh điều trị bằng thuốc ức chế men MAO như Linezolid, Isocarboxazid... trong 14 ngày trở lại đây;Người bệnh đang điều trị bằng thuốc Tryptophan;Người bệnh có ý định tự tử;Trẻ em dưới 18 tuổi.Một số trường hợp cần thận trọng khi dùng Shakes và cần được theo dõi bởi bác sĩ điều trị bao gồm động kinh, tăng nhãn áp, co giật, rối loạn lưỡng cực, vui buồn thất thường, nguy cơ đột quỵ, tăng mỡ máu, huyết áp thấp, người bệnh suy thận, suy gan.4.2. Thận trọng khi sử dụngĐối với phụ nữ đang mang thai: Mirtazapine thuộc phân nhóm C theo phân loại của FDA về mức độ nguy hiểm khi dùng trên phụ nữ đang mang thai. Điều này có nghĩa là thuốc có nguy cơ tiềm ẩn nguy hiểm cho cả thai nhi và mẹ. Vì vậy việc sử dụng thuốc ở đối tượng này cần được cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng Mirtazapine bài tiết được qua sữa mẹ và có khả năng gây hại cho thai nhi. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Shakes ở phụ nữ đang cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Shakes có khả năng gây ngủ, an thần, tác dụng phụ chóng mặt, run cơ, run... Vì vậy tránh dùng thuốc Shakes ở người lái xe, vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Shakes ở điều kiện nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc Shakes
Shakes có thể tương tác với các thuốc sau:Lorazepam điều trị rối loạn lo âu;Kháng sinh Erythromycin, Clarithromycin;Ritonavir điều trị HIV;Ibuprofen, Diclofenac, Naproxen;Thuốc chống loạn thần Thioridazine, Lithium;Thuốc chống trầm cảm Desipramine, Amitriptyline;Thuốc ngủ Zopiclone, Triazolam;Thuốc điều trị đái tháo đường Rosiglitazone, Pioglitazone;Thuốc chống đông máu Heparin, Warfarin;Thuốc điều trị đau nửa đầu Rizatriptan, Eletriptan, Zolmitriptan;Thuốc ức chế men MAO;Rượu làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Shakes.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Shakes, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Shakes. | vinmec | 901 |
5 điều cần làm để giảm thiểu bệnh tim
TP - Hiệp hội tim mạch Mỹ (AHA) đã đưa ra khuyến cáo những kinh nghiệm cần thiết để giúp mọi người hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim, căn bệnh có tỷ lệ người tử vong cao nhất thế giới hiện nay.
1. Đề phòng các triệu chứng bất thường
Hầu hết những người đàn ông khi mắc bệnh tim thường thấy đau tức ngực, khó thở, hụt hơi trong khi đó ở phụ nữ lại có những dấu hiệu khác hẳn, vì vậy việc phát hiện sớm nguy cơ ở phụ nữ khó khăn hơn.
Theo nghiên cứu ở những người phụ nữ đã qua khỏi sau các cơn đau tim cho thấy triệu chứng thường gặp là mắc chứng khó ngủ, mệt mỏi bất thường trước một tháng khi diễn ra cơn đau tim.
Mặc dù không được xem là yếu tố truyền thống nhưng stress được xem như thủ phạm rất quan trọng đối với những người mắc bệnh tim.
2. Nên đi khám bệnh nếu phát hiện thấy các triệu chứng nói trên
Khi đi khám bệnh nên nói cho bác sĩ biết tiền sử mắc bệnh, như bệnh cao huyết áp, đau tim, đột quỵ mà những thành viên trong gia đình đã mắc phải. Riêng phụ nữ cần chủ động hơn trong việc đi khám bệnh.
Trong thực tế có những bác sĩ được đào tạo bài bản nhưng lại ít có kinh nghiệm nhận biết được các triệu chứng ở phụ nữ nên đôi khi chủ quan có thể làm gia tăng nguy cơ lâm bệnh.
3. Kiểm tra hàm lượng cholesterol trong máu
Nếu sức khỏe tốt, chỉ số cholesterol toàn phần (dân gian quen gọi là mỡ máu) sẽ nhỏ hơn 200, nếu trên mức này là lúc cần thay đổi lối sống hoặc cũng có thể dùng thuốc statins để giảm cholesterol.
Statins là nhóm thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ, tuy giá thành có đắt nhưng lại có tác dụng làm giảm bệnh và cứu sống người.
Hiện nay người ta thường thử máu để biết chỉ số cholesterol tốt (HDL) và cholesterol xấu (LDL).
Giới chuyên môn cho rằng ăn uống khoa học, cân bằng và năng luyện tập sẽ làm tăng HDL và làm giảm LDL và uối cùng làm giảm bệnh.
4. Làm một số phép thử test máu bổ sung
Một số phương pháp thử test mới như Homocystene và C-Reactive Protein có tác dụng rất tích cực trong việc hạn chế rủi ro mắc bệnh tim, tuy nhiên đây là những phép thử tương đối mới nên còn rất ít người áp dụng.
Trường hợp thử máu không yên tâm hoặc nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh tim, bản thân mắc hội chứng chuyển hóa (MS) thì nên tư vấn bác sĩ làm thêm 2 phép thử (test) nói trên.
5. Nếu biết bản thân có rủi ro mắc bệnh cao thì nên đi khám sớm
Những người biết bản thân có rủi ro mắc bệnh cao thì nên đi khám kỹ thuật EKG (điện tâm đồ) để đánh giá nhịp tim.
Đây là phương pháp đơn giản và dễ nhận biết kết quả, đặc biệt là sự cố loạn nhịp tim, hay động mạch bị chặn và những vấn đề nan y khác. Nếu qua điện tâm đồ cho kết quả bất thường thì người ta có thể làm tiếp thử stress bằng siêu âm.
Phương pháp thử stress tuy có đắt tiền nhưng lại cung cấp những thông tin quý báu. Nếu phát hiện những vấn đề bất thường thì tiếp theo có thể áp dụng kỹ thuật thông tim, đây là phương pháp xâm hại, gây đau.
Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ rạch một lỗ nhỏ ở động mạch đùi và lồng một chiếc ống vào trong động mạch, bơm chất nhuộm vào để quan sát đường đi của máu và quan sát qua một màn hình đặc biệt, tuy mang tính thâm nhập nhưng nhờ gây tê nên cũng không đau và thường áp dụng cho các bệnh nhân ngoại trú.
Khắc Nam
Theo
  | medlatec | 677 |
Checklist cần thuộc trước khi mang thai
Trước khi mang thai, người phụ nữ cần có những sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tâm lý cũng như về sức khoẻ để có thể có một thai kỳ khỏe mạnh cho cả mẹ và bé. Sự chuẩn bị càng tốt sẽ giúp cho bạn ít gặp phải những bối rối và khó khăn trong quá trình mang thai. Sau đây là những vấn đề bạn có thể quan tâm trước khi mang thai
1. Vận động cơ thể
Trước khi bạn bắt đầu mang thai, hãy nghĩ về cách chuẩn bị cho cơ thể và cuộc sống của bạn để đón nhận niềm vui nho nhỏ.Hãy lấy lại vóc dáng trước thời hạn (mặc dù vòng eo của bạn sẽ biến mất trong một thời gian) để giúp bạn mang thai và sinh nở dễ dàng hơn. Cố gắng tập thể dục 30 phút để tim bạn hoạt động tốt trong hầu hết các ngày. Đi bộ, đi xe đạp và bơi lội là những cách tuyệt vời để rèn luyện sức khỏe. Hoặc tham gia một lớp tập thể dục trước khi sinh.
2. Ăn uống đầy đủ
Chẳng bao lâu bạn sẽ thèm kem và dưa chua. Bây giờ, hãy tập trung vào việc ăn uống đầy đủ. Bạn sẽ cần nhiều protein, sắt, canxi và axit folic. Tích trữ trái cây, các loại hạt, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm từ sữa ít béo. Cắt giảm khoai tây chiên, đồ nướng, nước ngọt và các đồ ăn vặt khác có chứa calo rỗng.
3. Uống axit folic
Nó giúp ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng có thể xảy ra trước khi bạn biết mình mang thai. Bạn sẽ tìm thấy loại vitamin B này trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm rau xanh, cam quýt và đậu, nhưng hầu hết phụ nữ cần một viên thuốc để có đủ.Bắt đầu với một loại vitamin hàng ngày. Khi lập kế hoạch mang thai, bạn cần 400 microgam axit folic mỗi ngày, hàm lượng có trong hầu hết các loại vitamin tổng hợp.
4. Theo dõi cân nặng của bạn
Quá gầy có thể khiến bạn khó mang thai hơn. Quá nặng cũng có thể gây ra các vấn đề: Nó làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và huyết áp cao. Nó cũng có thể làm cho quá trình chuyển dạ kéo dài hơn - và bạn không muốn như vậy! Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cân nặng phù hợp với sức khỏe của bạn.
Một cân nặng phù hợp sẽ giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh hơn
5. Kiểm tra sức khoẻ trước khi mang thai
Muốn chia sẻ kế hoạch của bạn? Bắt đầu với bác sĩ của bạn. Hãy xem họ một vài tháng trước khi bạn bắt đầu cố gắng mang thai. Hỏi về:Các xét nghiệm hoặc vắc xin bạn cần. Vitamin trước khi sinh. Cách quản lý hoặc kiểm soát bất kỳ tình trạng sức khỏe nào bạn có. Những loại thuốc bạn có thể và không thể dùng khi mang thai.
6. Tư vấn di truyền
Không có quả cầu pha lê nào có thể tiên đoán cho bạn biết con bạn sẽ nhận được đôi mắt của ai. Nhưng bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm tiền thai nếu tiền sử gia đình hoặc dân tộc của bạn khiến bạn có nguy cơ sinh con bị rối loạn di truyền cao. Một xét nghiệm máu hoặc nước bọt đơn giản có thể xem liệu bạn có mang gen bệnh xơ nang, hội chứng X dễ vỡ, bệnh Tay-Sachs hay bệnh hồng cầu hình liềm hay không.
7. Gặp nha sĩ của bạn
Nếu bạn không phải là người thường xuyên dùng chỉ nha khoa, bây giờ là lúc bạn nên biến nó thành thói quen. Nó tốt cho em bé cũng như nụ cười của bạn. Mang thai làm tăng nguy cơ mắc bệnh nướu răng, một vấn đề sức khỏe cũng có thể khiến bạn dễ chuyển dạ sớm hơn. Vì vậy, hãy làm sạch và kiểm tra răng của bạn, đồng thời chải, dùng chỉ nha khoa và súc miệng bằng nước súc miệng sát khuẩn hàng ngày.
8. Cắt giảm Caffeine
Một số chuyên gia khuyên bạn không nên nạp quá 200 miligam caffein mỗi ngày khi đang cố gắng mang thai và trong khi mang thai. Đó là khoảng một tách cà phê 12 ounce hoặc bốn tách trà 8 ounce. Thay vào đó, hãy chuyển sang dùng sữa decaf hoặc sữa ấm.
Chuẩn bị kỹ càng trước khi mang thai giúp đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé
9. Từ bỏ hút thuốc
Hút thuốc có thể khiến bạn khó mang thai hơn. Và việc hút thuốc khi mang thai có thể làm tăng khả năng mắc các vấn đề như sinh non, sinh con nhẹ cân và sẩy thai. Nó cũng khiến con bạn có nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS).Yêu cầu đối tác của bạn cũng bỏ thuốc lá. Khói thuốc cũng rất nguy hiểm. Và nó có thể làm tổn thương đến khả năng sinh sản của nam giới.
10. Ngừng uống rượu
Vì bạn không biết chính xác khi nào mình sẽ mang thai, hãy từ bỏ rượu ngay bây giờ. Uống rượu khi mang thai làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, rượu đôi khi cũng có thể khiến bạn khó thụ thai hơn.Đừng hoảng sợ nếu bạn đã uống một ly bia hoặc một ly rượu trước khi biết mình đang mang thai. Một lần uống có lẽ là an toàn, nhưng vì các bác sĩ không biết lượng cồn gây ra vấn đề gì, hãy sử dụng nó một cách an toàn và tránh hoàn toàn uống rượu.
11. Chuẩn bị tài chính
Trẻ sơ sinh cần rất nhiều thứ. Chúng trải qua khoảng 8.000 chiếc tã trước khi được huấn luyện ngồi bô! Bạn sẽ cần quần áo, ghế ngồi ô tô, xe đẩy và có thể là sữa công thức và chai lọ. Lập danh sách các nguồn cung cấp và bắt đầu tìm kiếm ngay bây giờ. Hãy nhớ rằng chi phí của bạn cũng sẽ bao gồm các chuyến thăm khám bác sĩ và có thể là chăm sóc trẻ em.
12. Kiểm tra chính sách nghỉ phép nơi bạn làm việc
Nếu bạn đi làm, hãy cân nhắc xem bạn muốn làm gì sau khi sinh con xong. Một số công ty cung cấp thời gian nghỉ có lương sau khi bạn sinh con. Những người khác cung cấp thời gian nghỉ không lương. Bạn cũng có thể sử dụng những ngày ốm hoặc thời gian nghỉ trước khi quay lại. Chương trình tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ với các nội dung quan trọng về chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân như: Hỗ trợ các vấn đề có liên quan đến di truyền của gia đình; Sàng lọc phát hiện người lành mang gen bệnh; Chuẩn bị cho dịch vụ hỗ trợ sinh sản; Sử dụng dược phẩm và thai kỳ; Tiêm phòng Vaccine; Sử dụng thực phẩm và thai kỳ; Đề phòng phơi nhiễm các hóa chất độc hại, các tác nhân vật lý nguy hiểm; Các vấn đề về sức khỏe khác của bạn và chồng (vợ)...com | vinmec | 1,227 |
Công dụng thuốc Acimip
Acimip có thành phần chính thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn, kháng virus được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Tuy nhiên bệnh cạnh công dụng hiệu quả mà thuốc mang lại, người bệnh cũng nên lưu ý đến một số phản ứng phụ mà thuốc gây ra.
1. Thuốc Acimip là thuốc gì?
Acimip có thành phần chính l. Imipenem 500mg và Cilastatin (dưới dạng Cilastatin natri) 500mg được bác sĩ chỉ định sử dụng trong trường hợp như:Điều trị nhiễm trùng ổ bụng, đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn phụ khoa, tiết niệu sinh dục, xương khớp, da và mô mềm.Điều trị bệnh viêm nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.Thuốc có hiệu quả trên nhiều loại nhiễm khuẩn bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu và phụ khoa; nhiễm khuẩn khớp và xương.Thuốc đặc biệt có ích trong điều trị những nhiễm khuẩn hỗn hợp mắc phải trong bệnh viện.Điều trị nhiễm khuẩn nguyên nhân do nhiều loại vi khuẩn hỗn hợp gây ra mà sử dụng các loại thuốc khác không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định do có nguy cơ bị nhiễm độc.Không dùng thuốc với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc với những người bệnh có tiền sử nhạy cảm với các thuốc gây tê thuộc loại amid và những người bệnh bị sốc nặng hoặc bị block tim.
2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Acimip
2.1. Cách dùng. Truyền tĩnh mạch: Thuốc để tiêm truyền tĩnh mạch nhưng không được dùng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Trước khi dùng cần pha lượng thuốc với 100ml dung dịch tiêm truyền; nồng độ thuốc sau khi pha không được quá 5 mg/ml; thời gian tiêm truyền trong khoảng 30- 60 phút. Sau đó cần theo dõi các phản ứng của người bệnh. Nếu có xảy ra tình trạng bị co giật hay buồn nôn, nôn trong khi dùng thuốc thì cần điều chỉnh giảm tốc độ truyền thuốc vào cơ thể..Pha thuốc tiêm bắp bằng dung dịch Lidocain: Hòa tan lượng thuốc trong lọ với 2ml Lidocain HCL, lắc kỹ và nên sử dụng trước 1 giờ sau khi pha thuốc.2.2. Liều dùngĐối với người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi:Thuốc được dùng để tiêm truyền tĩnh mạch: Trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Người lớn từ 1-2g, ngày chia làm 3 - 4 lần. Nhiễm khuẩn từ mức độ nhẹ đến vừa sử dụng liều lượng từ 250 - 500 mg, cứ 6 - 8 giờ dùng một lần (1- 4g mỗi ngày). Nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn nhạy cảm mức độ vừa dùng liều 1g cứ 6 - 8 giờ/ lần. Liều sử dụng tối đa hàng ngày 4g hoặc 50 mg/kg thể trọng.Thuốc được dùng tiêm bắp: Liều lượng áp dụng trong điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa với 500 -750 mg, cứ 12 giờ một lần (liều 750 mg được dùng cho những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, da và phụ khoa). Lưu ý: Người bệnh không nên sử dụng quá 1500 mg một ngày.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Hiện nay chưa thể chứng minh mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc imipenem ở lứa tuổi này vì vậy bác sĩ khuyến cáo không dùng thuốc cho các đối tượng người bệnh dưới 12 tuổi.Người bệnh bị suy thận: Đối với bệnh nhân mắc bệnh suy thận sử dụng liều lượng thuốc không quá 2g/ngày. Trong trường hợp mắc bệnh suy thận, cần thiết phải giảm liều theo mức độ thanh thải creatinin như sau:Độ thanh thải creatinin 30-70 ml/phút, áp dụng mức 75% liều lượng thường dùng.Độ thanh thải creatinin từ 20-30 ml/phút, áp dụng mức 50% liều lượng thường dùng.Độ thanh thải creatinin 20 ml/phút, áp dụng mức 25% liều lượng thường dùng.Độ thanh thải < 20ml/phút: Khuyến cáo không nên dùng thuốc Acimip. Lưu ý:Dung dịch đã sử dụng để tiêm bắp thì không được dùng tiêm tĩnh mạch hoặc là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch không được dùng để tiêm bắp.Thuốc sau khi đã pha loãng trong dung dịch lidocain HCL cần được sử dụng để tiêm bắp trong vòng 1 giờ sau khi pha. Nếu không sẽ làm giảm công dụng hiệu quả của thuốc.2.3. Quá liều. Khi dùng thuốc quá liều, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng qua bao gồm nhạy cảm thần kinh - cơ, hội chứng co giật.Trong trường hợp sử dụng quá liều, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và được chỉ định điều trị theo triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết, chẳng hạn như thẩm tách máu để loại trừ độc tố của thuốc ra khỏi cơ thể.
3. Tác dụng phụ thuốc Acimip
Một số tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc như buồn nôn và nôn, viêm tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm. Với các bệnh nhân bị tổn thương hệ thần kinh trung ương và người bệnh bị suy thận có thể gặp cả phản ứng co giật.Với người bệnh dị ứng với nhóm thuốc kháng sinh beta - lactam khác có thể có phản ứng mẫn cảm khi dùng thuốc chứa thành phần imipenem.Một số phản ứng phụ khác ít gặp hơn như:Ảnh hưởng đến hệ tim mạch: Hạ huyết áp, đánh trống ngựcẢnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: Tạo ra các cơn động kinh.Ảnh hưởng đến da: Ban đỏ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như viêm đại tràng kết màng giả.Ảnh hưởng đến hệ huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, thử Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, tăng thời gian prothrombin.Ảnh hưởng đến Gan: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và bilirubin.Ảnh hưởng đến thận: Tăng ure và creatinin huyết, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Acimip
Cần cẩn trọng khi dùng kết hợp thuốc Acimip với các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam vì có thể gây ra dị ứng chéo giữa 2 loại kháng sinh này.Thận trọng sử dụng thuốc cho người bệnh có tiền sử rối loạn tiêu hóa.Nếu có các vấn đề liên quan đến thần kinh trung ương, người bệnh cần phải giảm liều hoặc ngừng dùng Acimip.Thận trọng với phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ nhỏ dưới 3 tháng.Imipenem làm mất hoạt tính của p. H acid hoặc kiềm. Do vậy, khi sử dụng thuốc, không trộn lẫn imipenem - cilastatin vào những kháng sinh khác. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết, thuốc có thể dùng đồng thời nhưng sử dụng ở các vị trí tiêm khác nhau.Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài imipenem - eilastatin cơ thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.Những người cao tuổi nên sử dụng liều thuốc thấp hơn vì chức năng thận bị giảm do tuổi tác.Với phụ nữ có thai: Thuốc này có khả năng thẩm thấu qua nhau thai. Do vậy cần cân nhắc lợi ích sử dụng thuốc và những tác hại mà thuốc mang lại cho mẹ và thai nhi trước khi dùng.Thời kỳ cho con bú: Imipenem bài tiết trong sữa mẹ, cần thận trọng trong quá trình dùng thuốc có thành phần chứa imipenem- cilastatin đối với phụ nữ cho con bú. | vinmec | 1,269 |
Công dụng thuốc Mecaflu
Thuốc Mecaflu được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có thành phần gồm các loại tinh dầu thiên nhiên. Thuốc được chỉ định sử dụng để làm giảm triệu chứng các cơn ho, sổ mũi, đau họng, cảm cúm, sát trùng đường hô hấp, làm loãng niêm dịch,...
1. Công dụng của thuốc Mecaflu
Thuốc Mecaflu công dụng là gì? 1 viên Mecaflu có thành phần gồm: 100mg Eucalyptol, 50mg tinh dầu tràm, 0,5mg Menthol, 0,36mg tinh dầu tần, 0,75mg tinh dầu gừng và các tá dược.Thuốc Mecaflu được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các chứng ho, sổ mũi, đau họng, cảm cúm;Sát trùng đường hô hấp;Làm loãng niêm dịch và làm dịu các cơn ho.Mặt khác, thuốc Mecaflu chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần, tá dược của thuốc;Người bị ho lao, ho do suyễn, suy hô hấp;Trẻ em dưới 30 tháng tuổi;Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc bị co giật do sốt cao.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mecaflu
Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên uống viên thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ, không cắn vỡ, nhai viên thuốc mà cần uống nguyên viên.Liều dùng của thuốc được điều chỉnh theo thể trạng, độ tuổi của người bệnh:Người lớn: Dùng với liều 1 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày;Trẻ em trên 30 tháng tuổi: Dùng với liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Khi sử dụng thuốc Mecaflu quá liều và xảy ra các tác dụng phụ bất lợi, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ hoặc nhập viện ngay để được chẩn đoán và xử trí kịp thời.Khi quên 1 liều thuốc Mecaflu, bệnh nhân có thể uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp đã gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều thuốc đã quên mà uống liều tiếp theo đúng như chỉ định ban đầu.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mecaflu
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ khi sử dụng thuốc Mecaflu:Trước khi sử dụng thuốc Mecaflu, bệnh nhân nên kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng viên thuốc, đảm bảo viên thuốc không bị ẩm ướt, biến màu,...;Sử dụng thuốc Mecaflu đúng theo liều lượng được nhà sản xuất khuyến cáo hoặc do bác sĩ khuyên dùng;Không tự ý thay đổi liều dùng thuốc Mecaflu nếu chưa được bác sĩ cho phép;Hiện chưa có thông tin về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Mecaflu. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh nên ngay lập tức báo cho bác sĩ;Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng thuốc Mecaflu ở phụ nữ có thai và đang cho con bú. Vì vậy, nhóm đối tượng này nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc;Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc Mecaflu lên người lái xe, vận hành máy móc nên cần thận trọng;Một số tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc Mecaflu hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Do vậy, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp sản phẩm này với các loại thuốc khác.Khi sử dụng thuốc Mecaflu, người bệnh nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và ngăn chặn nguy cơ xảy ra biến chứng. | vinmec | 581 |
Điều trị lao cho trẻ em và những khó khăn khi dùng thuốc
Hiện nay, Chương trình Chống lao quốc gia chưa có các dạng thuốc lao bào chế riêng cho trẻ em nên việc sử dụng thuốc ở đối tượng này gặp một số khó khăn do viên thuốc to, khó uống.
Một số thể lao ở trẻ em
Lao sơ nhiễm thông thường không có triệu chứng hoặc có triệu chứng cảm cúm thoáng qua hay nóng sốt mệt mỏi, chán ăn hoặc ít khi có triệu chứng giống như thương hàn, sốt cao, mệt mỏi nhưng không rối loạn tiêu hóa. Có trường hợp có biểu hiện ở niêm mạc và ngoài da như: hồng ban nốt nổi 2 - 3 đợt hay viêm kết giác mạc. Triệu chứng của lao sơ nhiễm rất mơ hồ, giống như biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp nên khó chẩn đoán, dễ bị bỏ sót. Trẻ có thể tự khỏi, nếu lao sơ nhiễm tiến triển nhẹ và sức đề kháng của trẻ cao.
Lao màng não, lao kê cấp tính là hai biến chứng nặng và sớm của sơ nhiễm lao dễ đưa đến tử vong nếu không được chẩn đoán, điều trị sớm. Vi khuẩn lan truyền theo đường máu từ tổn thương ban đầu, xảy ra ở các lứa tuổi, nhưng nhiều nhất ở trẻ nhỏ không tiêm vaccin BCG.
Lao màng phổi (hiếm gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi), với triệu chứng mệt, sút cân, ho, đau tức ngực, Xquang phổi cho thấy tràn dịch.
Lao phổi với triệu chứng sốt nhẹ về chiều, mệt, chán ăn, sút cân, tức ngực, ho có đờm hay có máu.
Lao ngoài phổi: thường gặp lao hạch ngoại vi, lao xương khớp, lao màng bụng và lao niệu, sinh dục.
Những khó khăn khi dùng thuốc
Việc chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em rất khó vì triệu chứng lâm sàng thường mờ nhạt nên dễ bị nhầm với các bệnh lý khác, trong khi lứa tuổi thường bị lao lại dưới 5 tuổi “chưa biết nói về triệu chứng bệnh, không biết khạc đờm”. Bệnh lao trẻ em có thể chữa lành được với hóa trị lao ngắn ngày, kể cả các thể nặng nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng nguyên tắc: uống thuốc đúng, đủ, đều và không được bỏ sót.
Phác đồ điều trị lao trẻ em thường sử dụng công thức sau: 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR. Hướng dẫn: Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc (HRZE) hoặc 3 loại thuốc (HRZ) dùng hằng ngày, điều trị cho tất cả các thể lao trẻ em. Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng gồm 2 loại thuốc là H và R dùng hằng ngày.
Trong trường hợp lao trẻ em thể nặng có thể cân nhắc dùng phối hợp với streptomycin. WHO đã cho liều khuyến cáo của ethambutol, isoniazid, pyrazinamid và rifampicin cho trẻ em trên 3 tháng tuổi tính theo cân nặng thể trọng như sau: ethambutol (E): 20 mg/kg; isoniazid (H): 10 mg/kg; pyrazinamid(Z): 35 mg/kg; rifampicin (R): 15 mg/kg.
Hiện nay, Chương trình Chống lao quốc gia chưa có các dạng thuốc lao bào chế riêng cho trẻ em nên việc sử dụng thuốc ở đối tượng này gặp một số khó khăn do viên thuốc to, khó uống. Việc tuân thủ nguyên tắc điều trị phải được hướng dẫn cho các bậc phụ huynh. Tình trạng một số trẻ ở các vùng sâu, vùng xa không tuân theo cách chữa trị lao bài bản nên đã xảy ra vi khuẩn lao kháng thuốc với chính bản thân trẻ đó. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại hiện nay là do đại dịch HIV/AIDS ngày càng gia tăng sẽ tạo điều kiện để lao kháng thuốc phát triển.
Phòng ngừa bệnh bằng vaccin
Sau khi sinh 3 ngày trẻ phải được tiêm vaccin BCG phòng lao. Trẻ em được tiêm phòng lao bằng vaccin BCG có thể tránh được các thể lao nặng như lao kê, lao màng não. Nhưng dù đã tiêm phòng lao, ở thời kỳ chưa có miễn dịch không nên để trẻ tiếp xúc với nguồn lây. Và đã có miễn dịch rồi cũng hết sức hạn chế không để trẻ cùng sống hay tiếp xúc với người ho khạc ra vi trùng lao, đồng thời tránh các bệnh truyền nhiễm khác làm suy sụp miễn dịch lao. Ngoài tiêm BCG, trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh và có chế độ nuôi dưỡng thích hợp với từng lứa tuổi. Các bậc cha mẹ cần tránh để trẻ bị suy dinh dưỡng và nếu trong gia đình có người bị lao thì phải cách ly trẻ khỏi nguồn lây. | medlatec | 791 |
Rối loạn khớp thái dương hàm là do đâu?
Rối loạn khớp thái dương hàm khiến nhiều người bệnh phải chịu nhiều cơn đau đớn, nhất là khi nhai thức ăn và nói chuyện với mọi người xung quanh. Cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp điều trị bệnh phù hợp và mang lại hiệu quả lâu dài.
1. Nguyên nhân gây rối loạn khớp thái dương hàm
Khớp dương hàm nằm ở 2 bên đầu và thường xuyên phải xoay, di chuyển từ trước ra sau, từ bên này sang bên kia khi chúng ta nói chuyện, nhai thức ăn hoặc khi ngáp. Tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm xảy ra khi các cơ, xương, mô thuộc khớp này bị tổn thương.
Những nguyên nhân gây ra rối loạn khớp thái dương hàm có thể kể đến như:
- Cấu tạo và hoạt động của khớp thái dương hàm bị sai lệch hoặc có nhiều vấn đề bất thường do di truyền.
- Một số tác động từ bên ngoài như tai nạn lao động, chơi thể thao hay tai nạn khi tham gia giao thông,... cũng có thể gây tác động đến khớp thái dương hàm và gây ra một số chấn thương, chẳng hạn như trật khớp thái dương hàm.
- Do thói quen nghiến răng: Đây là một thói quen có thể dẫn đến nhiều vấn đề về Răng hàm mặt. Khi nghiến răng, hàm răng bị siết chặt khiến vùng cơ hàm chịu áp lực lớn và tăng nguy cơ bị tổn thương.
- Do thói quen ăn uống chẳng hạn như chỉ nhai ở một bên răng, thường xuyên ăn những thực phẩm cứng,...
- Hàm răng thưa và lệch, tình trạng thiếu răng hoặc mất răng, khớp cắn không đều.
- Người bệnh bị căng thẳng, áp lực về tâm lý nên khi ngủ có thể gặp phải tình trạng co cơ hàm.
Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới và nguyên nhân có thể là do sự thay đổi về nội tiết tố. Một số nhà khoa học cho rằng, estrogen thay đổi có thể dẫn đến tình trạng căng thẳng và giảm khả năng kiểm soát cơn đau của não bộ. Bên cạnh đó, lượng hormone progesterone thay đổi cũng có thể tác động xấu đến sự phát triển của xương, sụn và protein cũng có thể liên quan đến tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện nghiên cứu để đưa ra những bằng chứng rõ ràng hơn về vấn đề này.
2. Triệu chứng của bệnh rối loạn khớp thái dương hàm
Ở giai đoạn đầu, bệnh không gây ra những triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện những triệu chứng rất nhẹ và không xảy ra thường xuyên. Tuy nhiên, càng về sau thì những biểu hiện của bệnh càng rõ ràng. Bệnh nhân thậm chỉ phải đối mặt với những cơn đau nghiêm trọng, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt cũng như công việc của người bệnh.
Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở người bệnh mắc chứng rối loạn khớp thái dương hàm:
- Người bệnh bị đau vùng trong tai hoặc trước tai.
- Vùng góc hàm, vùng dưới hàm sẽ bị đau hơn bình thường.
- Cơ hàm có cảm giác bị đau mỏi ngay cả khi thực hiện những hoạt động đơn giản như há miệng, nói chuyện, hoặc khi người bệnh siết chặt hai hàm lại, khi nhai thức ăn, nhất là thức ăn cứng,...
- Cứng khớp nên rất khó để há miệng lớn.
- Nghe thấy rất rõ tiếng lục cục của các khớp khi người bệnh đóng hoặc mở hàm.
- Những cơn đau có thể ngày càng lan rộng đến vùng thái dương, vùng vai gáy, cổ, vùng trước và trong tai. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cảm thấy đau nhức nửa đầu.
Những triệu chứng trên đôi khi chỉ thoáng qua khiến người bệnh rất khó để nhận biết bệnh ở giai đoạn đầu.
3. Phương pháp điều trị rối loạn khớp thái dương hàm
Bệnh rối loạn khớp thái dương hàm có thể điều trị được. Tùy theo nguyên nhân, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp với từng người bệnh. Trong đó, phương pháp được cho là mang lại hiệu quả rất tích cực là kết hợp giữa các loại thuốc với các bài tập phục hồi chức năng cơ khớp thái dương hàm.
Một số loại thuốc điều trị mà bác sĩ thường chỉ định là thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ,... Tác dụng của những loại thuốc này là giúp người bệnh giảm đau đớn và thực hiện những hoạt động như nhai thức ăn hoặc nói chuyện một cách dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó, người bệnh cần thực hiện chế độ nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý, thực hiện chỉnh khớp, chỉnh nha,... để sớm cải thiện bệnh.
Đối với những trường hợp mắc bệnh rối loạn khớp thái dương hàm do căng thẳng, lo âu thì nên áp dụng những phương pháp thư giãn, loại bỏ căng thẳng, để suy nghĩ tích cực hơn, góp phần đẩy lùi bệnh.
Đối với những trường hợp mài răng không chủ động vào ban đêm thì cần dùng thuốc hoặc phương pháp giúp bảo vệ khớp cắn, thậm chí có thể thực hiện phẫu thuật để điều chỉnh khớp cắn.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần chú ý một số vấn đề sau:
- Nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng để giảm áp lực cho khớp hàm.
- Hạn chế ăn những thực phẩm dính như kẹo dẻo, kẹo cao su,... để tránh nhai lâu dẫn tới hiện tượng mỏi hàm.
- Không nên mở miệng quá to khi ngáp.
- Hạn chế thói quen siết chặt cơ quai hàm khi căng thẳng.
- Có thể thực hiện xoa bóp hoặc kéo căng cơ hàm.
- Thư giãn cơ và làm giảm đau cơ bằng cách dùng nước ấm hoặc khăn ấm chườm lên mặt.
Nếu được điều trị sớm và kịp thời thì những triệu chứng của bệnh sẽ được cải thiện, người bệnh sẽ không còn phải chịu cơn đau nhức, khó chịu và một số bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Hi vọng với những thông tin chia sẻ trong bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về căn bệnh rối loạn khớp thái dương hàm, đặc biệt là dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị bệnh. Từ đó, phòng tránh nguy cơ biến chứng.
để được các tổng đài viên tư vấn trực tiếp và chi tiết hơn. | medlatec | 1,096 |
Cẩn trọng với các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang
Viêm xoang là bệnh lý gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe mũi xoang. Nếu không được điều trị kịp thời, những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Tìm hiểu ngay!
1. Bệnh viêm xoang là gì?
Viêm xoang là tình trạng viêm niêm mạc lớp lót các xoang dẫn tới tăng tiết dịch nhầy, thu hẹp đường kính lỗ thông của xoang và gây ra các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, khó thở… Đây là bệnh lý tai mũi họng thường gặp và được chia thành 4 loại chính: viêm xoang cấp tính, viêm xoang bán cấp tính, viêm xoang mạn tính và viêm xoang tái phát.
Người mắc bệnh viêm xoang có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu như
– Đau nhức vùng má
– Sổ mũi
– Ngạt mũi
– Khó thở
– Giảm khướu giác
– Đau đầu
– Người mệt mỏi
– Sốt cao…
Nguyên nhân chính dẫn tới viêm xoang thường là do vi khuẩn, virus, nấm hoặc một số loại ký sinh trùng, tấn công vào hệ hô hấp và làm tổn thương niêm mang mũi xoang. Bất kỳ ai cũng có thể mắc viêm xoang nhưng bệnh dễ dàng hình thành hoặc tái phát ở những người có hệ miễn dịch kém, sinh sống trong môi trường kém vệ sinh, hút thuốc lá hoặc chế độ sinh hoạt không khoa học. Đồng thời, các chuyên gia cũng đã chỉ ra, nhũng người có cấu trúc mũi xoang bất thường, có polyp, khối u cũng sẽ tiềm ẩn nguy cơ mắc viêm xoang cao hơn so với người bình thường…
Viêm xoang khiến người bệnh thường xuyên mệt mỏi vì sổ mũi, khó thở kéo dài
2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang
Tình trạng viêm xoang tiềm ẩn nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe nếu không nhận biết và chữa trị kịp thời với phác đồ phù hợp. Cụ thể:
2.1. Biến chứng tai mũi họng
Khoang mũi là cơ quan lưu thông với tai, họng và tạo nên hệ hô hấp trên ở người. Khi bị viêm xoang, người bệnh rất dễ gặp các biến chứng ở vùng tai, mũi, họng nếu như không được điều trị và xử trí kịp thời. Viêm mũi, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, polyp mũi xoang, lệch vẹo vách ngăn mũi… là các biến chứng của bệnh viêm xoang thường gặp ở nhiều người bệnh hiện nay.
2.2. Biến chứng ở mắt
– Viêm ổ mắt: Điển hình với các triệu chứng như sưng, đau, nhức mí mắt. Tình trạng sưng viêm ở ổ mắt cũng có thể lan lên vùng thái dương nếu không được điều trị kịp thời.
– Áp xe mí mắt: Viêm nhiễm nặng ở mí mắt dần hình thành các ổ mủ, hay còn được gọi là áp xe, gây sưng đau, khó chịu cho người bệnh, một số trường hợp có thể còn bị sốt cao.
– Viêm gây thần kinh thị giác: Suy giảm chức năng của dây thần kinh thị giác ở phía sau nhãn cầu, dẫn tới sai lệch màu sắc hoặc nhìn mờ.
2.3. Biến chứng ở mạch máu
– Viêm tắc mạch máu thường gặp ở vùng ở xương trán, xương sọ và có thể tục lây lan sang xương đỉnh, thái dương, gây đau nhức, sưng tấy xương trán và hình thành áp xe ở mũi.
– Viêm tắc tĩnh mạch hang gây đau đầu, cơ thể nóng lạnh thất thường và làm nhãn cầu lồi chuyển động kém linh hoạt, tầm nhìn bị thu hẹp hơn.
2.4. Biến chứng ở não
– Nhiễm trùng não: Gây ra các triệu chứng như co giật, tổn thương não hoặc thậm chí là tử vong nếu nhiễm trùng não lan ra các mô.
– Viêm màng não: Tác nhân gây bệnh sẽ tấn công và làm tổn thương màng não, có thể khiến người bệnh bị đột quỵ, tổn thương não vĩnh viễn hoặc tử vong.
2.5. Biến chứng toàn thân
Viêm xoang có thể gây nhiễm trùng huyết và suy đa cơ quan do nhiễm trùng huyết. Ngoài ra, một số người bệnh cũng có thể mắc viêm phế quản, viêm phổi… do biến chứng mà viêm xoang gây ra.
Viêm tai giữa, viêm amidan, viêm cầu thận… là các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang
3. Điều trị viêm xoang
Viêm xoang cần được phát hiện từ sớm, điều trị kịp thời và đúng cách để người bệnh có thể nhanh chóng hồi phục. Hiện nay, các bác sĩ áp dụng các phương pháp điều trị viêm xoang chính là sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật.
Điều trị viêm xoang bằng thuốc thường được chỉ định là các loại kháng sinh, kháng viêm, thuốc co mạch hoặc giảm đau, tiêu đờm… Những loại thuốc này có thể điều trị hoặc hỗ trợ điều trị để bệnh nhanh chóng thuyên giảm và người bệnh cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn. Người bệnh cần lưu ý, điều trị bằng thuốc thường có thời gian cụ thể, tuyệt đối không thay đổi liều lượng hoặc tự ý dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Trường hợp bị viêm xoang nặng, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật viêm xoang. Phẫu thuật sẽ giúp loại bỏ tổ chức viêm, tạo sự thông thoáng cho các lỗ thông xoang. Hiện nay, phẫu thuật nội soi là phương pháp được các chuyên gia đánh giá cao trong điều trị viêm xoang nhờ rất nhiều ưu điểm vượt trội. Phẫu thuật là kỹ thuật có tính phức tạp rất cao, người bệnh cần được thăm khám kỹ lưỡng, xét nghiệm và sàng lọc đầy đủ trước khi phẫu thuật để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Sau mổ, người bệnh cần nghỉ ngơi khoa học và chăm sóc mũi xoang đúng cách để cơ thể nhanh hồi phục, phòng ngừa bệnh lý khác.
Điều trị viêm xoang bằng việc phẫu thuật kịp thời để tránh biến chứng
4. Chăm sóc sau điều trị
Trong quá trình điều trị, người bệnh mắc viêm xoang nên sinh hoạt khoa học cũng như vệ sinh mũi họng thường xuyên để nhanh chóng hồi phục:
– Nên hạn chế tới nơi đông người, nơi công cộng khó kiểm soát hoặc tiếp xúc với người đang mắc bệnh có khả năng lây truyền cao, bệnh lý đường hô hấp.
– Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi tới những nơi công cộng trở về.
– Tránh xa môi trường có khói thuốc, ô nhiễm không khí để giảm nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp.
– Hạn chế tiếp xúc các chất dễ gây dị ứng như phấn hoa, hóa chất, đồ ăn có tiền sử dị ứng, lông chó mèo, mỹ phẩm…
– Sử dụng máy tạo độ ẩm để ngăn ngừa khô mũi, giảm nguy cơ tổn thương hoặc kích ứng niêm mạc mũi xoang.
– Nghỉ ngơi khoa học, đúng giờ, tập thể thao điều độ để cơ thể khỏe khoắn, tăng sức đề kháng hơn.
– Tái khám nếu thấy bản thân xuất hiện dấu hiệu lạ, hoặc thấy bệnh không tiến triển để bác sĩ xử trí kịp thời.
Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe và có thể đe dọa tới tính mạng nếu người bệnh không chủ động đi khám và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,280 |
Hiểu đúng về biểu hiện ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là một bệnh lý tiêu hóa thường gặp và có xu hướng ngày càng trẻ hóa với nhiều người bệnh, bệnh xảy ra chủ yếu bởi sự tăng sinh bất thường trong niêm mạc dạ dày hay còn gọi là polyp. Nếu được phát hiện sớm các biểu hiện ung thư đại tràng có thể chữa khỏi với tỷ lệ lên tới 90% khi thực hiện theo đúng phác đồ. Vậy làm thế nào để nhận biết các triệu chứng bệnh và phòng ngừa từ sớm.
1. Khái niệm bệnh lý ung thư đại tràng là gì?
1.1 Ung thư đại tràng và cách nhận biết các biểu hiện từ sớm
Ung thư đại tràng những năm gần đây đang có dấu hiệu mắc tăng và tỉ lệ tử vong cao do không được phát hiện và điều trị sớm.
Bệnh hình thành khi những tế bào bất thường trong cơ thể tăng sinh đột ngột và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng đại tràng và có nguy cơ lây lan sang những cơ quan lân cận.
Để nhận biết sớm các biểu hiện ung thư đại tràng, người bệnh cần lưu ý:
– Chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân, đặc biệt khi có dấu hiệu lạ
Bạn nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân, đặc biệt khi có dấu hiệu bất thường
Bạn nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân, đặc biệt khi có dấu hiệu bất thường
– Thường xuyên thăm khám sức khỏe tiêu hóa định kỳ, nhất là về đại tràng nếu có nguy cơ cao
– Nếu gia đình có người bị ung thư thì nên sàng lọc yếu tố nguy cơ.
1.2 Lợi ích của việc phát hiện sớm dấu hiệu ung thư đại tràng
Ung thư là bệnh lý diễn biến xấu dần theo thời gian nên nếu nắm bắt được thời điểm điều trị tốt, người bệnh có thể điều trị hiệu quả hơn.
Phát hiện sớm những biểu hiện ung thư đại tràng giúp người bệnh được điều trị với phác đồ từ sớm, loại bỏ sớm khối u tránh di căn xa.
Ngoài ra người bệnh có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí nếu phát hiện bệnh sớm. Đồng thời cũng loại bỏ được những khó khăn, bất tiện do bệnh ung thư đại tràng gây ra, nhờ đó cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Nhờ đó, người bệnh thường sẽ có tâm lý nhẹ nhàng, lạc quan hơn; điều này cũng có những tác động tích cực đến hiệu quả điều trị bệnh.
2. Những biểu hiện bệnh ung thư đại tràng cần biết
2.1 Đau bụng – Biểu hiện ung thư đại tràng phổ biến
Đây là triệu chứng thường gặp và có thể xảy ra ở nhiều vị trí nhưng chủ yếu tập trung ở hố chậu. Người bệnh có thể đau âm ỉ kéo dài và ít khi đáp ứng thuốc đại tràng thông thường.
2.2 Chán ăn, mệt mỏi
Mệt mỏi, khó tiêu, đầy bụng và chán ăn là những triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong giai đoạn sớm, tuy nhiên người bệnh thường chủ quan vì nghĩ đó là dấu hiệu tiêu hóa thường gặp.
Khối u có thể chèn ép tiêu hóa khiến tăng sinh mạch máu khối u và khiến người bệnh xuất huyết rỉ rả dẫn tới mệt mỏi.
Chán ăn, mệt mỏi có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng sớm
Chán ăn, mệt mỏi có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng sớm
2.3 Sút cân trong thời gian dài
Sút cân nếu không liên quan đến chế độ ăn hay hoạt động thể chất thì có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư đại tràng.
Bởi tế bào ung thư phát triển có thể ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác khiến cơ thể hao hụt lượng protein lớn, đồng thời cản trở quá trình hấp thu dinh dưỡng khiến người bệnh thiếu năng lượng.
2.4 Táo bón
Đây là tình trạng đại tiện nhiều lần trong ngày với tình trạng phân khô cứng và khó đẩy ra ngoài. Người bệnh có thể kèm theo dấu hiệu đau bụng bởi khối u ở trong lòng hệ tiêu hóa khiến đường ra của phân bị thu hẹp.
Đồng thời chúng cũng có thể làm rối loạn nhu động ruột khiến quá trình đầy phân ra ngoài khó khăn nhất, đồng thời có thể dẫn tới tắc ruột.
2.5 Tiêu chảy
Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng, nhiều nước và cần nhiều lần đại tiện gấp. Tình trạng này có thể kéo dài do ung thư đại tràng.
Đại tràng có chức năng hấp thu nước và chất điện giải, tích phân trước khi ra ngoài nên nếu có khối u thì sẽ làm rối loạn quá trình tái hấp thu, nhất là nước dẫn tới tiêu chảy.
2.6 Phân thay đổi hình dạng
Kích thước và hình dạng của phân là điều quan trọng cần lưu ý. Bởi nếu khối u chèn vào đường đi của trực tràng có thể khiến cho phân mỏng và dài hơn do với bình thường.
2.7 Đau vùng xương chậu
Đây là một dấu hiệu ít gặp ở bệnh nhân ung thư đại tràng, tuy nhiên nếu xảy ra thì có thể khối u đã di căn khiến xương chậu bị đau. Ung thư khiến quá trình hủy xương làm xương yếu và dễ gãy, độc tố của khối u cũng khiến người bệnh đau nhức xương.
2.8 Chuột rút ở bụng
Đây là biểu hiện của việc tăng co bóp đột ngột, khó kiểm soát lớp cơ ở đường tiêu hóa khiến người bệnh khó chịu và đau đớn. Đa số những trường hợp này không nghiêm trọng những người bệnh cũng cần cảnh giác để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh.
Khi có khối u tác động có thể khiến người bệnh rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng đến lớp cơ và đến hệ thần kinh dẫn tới co bóp làm người bệnh đau hoặc khó chịu.
Chuyên gia ung bướu Singapore thăm khám cho bệnh nhân về bệnh ung thư đại tràng
Chuyên gia ung bướu Singapore thăm khám cho bệnh nhân về bệnh ung thư đại tràng
2.9 Đại tiện ra máu – Biểu hiện ung thư ở đại tràng nguy hiểm
Đi ngoài ra máu kèm theo phân đen là những biểu hiện bất thường của hệ tiêu hóa, đó có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau trong đó có ung thư đại tràng.
Ngoài những dấu hiệu này người bệnh còn có thể có nhiều triệu chứng như táo bón, tiêu chảy, phân có máu hoặc máu ở cuối bãi…
Trường hợp phân lẫn máu và chấy nhầy thì có thể là loét dạ dày tá tràng.
3. Chẩn đoán ung thư đại tràng thông qua xét nghiệm nào?
Chẩn đoán và phát hiện ung thư đại tràng sớm giúp quá trình điều trị mang lại hiệu quả cao và tiên lượng sống của bệnh nhân cũng có những cải thiện rõ rệt.
Những xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng hiện nay bao gồm:
– Khám lâm sàng
– Xét nghiệm phân
– Xét nghiệm máu
– Nội soi đại tràng
– Chụp X quiang đại tràng cản quang
– Chụp CT | thucuc | 1,275 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.