text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Mổ u nang buồng trứng rồi có bị lại không? Chào bác sĩ! Bác sĩ cho cháu hỏi: Mổ u nang buồng trứng rồi có bị lại không ạ? Cháu bị u nang buồng trứng thực thể, bác sĩ chỉ định cho cháu mổ cách đây gần 1 năm nhưng giờ cháu lại thấy có một số biểu hiện giống u nang buồng trứng xuất hiện. Cháu lo lắng lắm, rất mong được bác sĩ tư vấn ạ! (Tố Uyên, 26 tuổi, Hà Nội). Trả lời: U nang buồng trứng là khối nang phát triển bất thường trên buồng trứng của nữ giới, gây ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh U nang buồng trứng là hiện tượng trên buồng trứng của nữ giới xuất hiện nang trứng phát triển bất thường. Khối nang nay thường là nang nước, hầu hết chúng tự vỡ mà không cần điều trị. Ở nữ giới, hầu như trường hợp nào cũng có u nang buồng trứng, có điều u nang cơ năng hay u nang thực thể. Đối với u nang cơ năng thì không cần điều trị, chúng tự vỡ và có thể xuất hiện nhiều lần trong đời. U nang thực thể ít gặp hơn nhưng lại có khả năng phát triển với kích thước lớn nên cần điều trị sớm để không ảnh hưởng tới các nang trứng khác hoặc nguy cơ gây xoắn vỡ buồng trứng. U nang thực thể hiếm gặp tái phát trở lại trong cuộc đời của mỗi người phụ nữ. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xảy ra. Để biết mình đã mổ u nang buồng trứng rồi có bị lại không, bạn cần thăm khám phụ khoa định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng/lần để được bác sĩ chẩn đoán chính xác. Chị em nên thăm khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm nhất những vấn đề về u nang buồng trứng và có cách xử trí tốt nhất Nếu, kết quả thăm khám cho thấy bạn không bị u nang, bạn vẫn nên thường xuyên thăm khám định kỳ để phát hiện sớm và dự phòng u nang buồng trứng xảy ra. Trường hợp u nang tái phát, bạn nên làm theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi sự tiến triển của khối u để có biện pháp xử trí kịp thời, không để ảnh hưởng tới sức khỏe. Bệnh được phát hiện sớm, điều trị dễ dàng hơn. Vì thế, bạn không nên chủ quan với tình trạng sức khỏe của mình.
thucuc
425
Công dụng thuốc Suncardivas 12.5 Thuốc Suncardivas 12.5mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Suncardivas 12.5mg. 1. Suncardivas 12.5 là thuốc gì? Thuốc Suncardivas có thành phần chính là Carvedilol 12.5mg, được điều chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.Công dụng của thuốc Suncardivas là:Điều trị suy tim ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, nguyên nhân là từ bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh cơ tim;Điều trị cao huyết áp khi phải dùng thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Suncardivas 2.1 Liều dùngĐiều trị suy tim sung huyết:Phụ thuộc vào thể trạng, mức độ diễn tiến bệnh của bệnh nhân để điều chỉnh liều dùng hợp lý và phải được theo dõi sát sao bởi bác sĩ điều trị trong trường hợp liều dùng tăng.Liều bắt đầu của Suncardivas là 3,125mg, dùng 2 lần/ ngày, thời gian trong 2 tuần;Trường hợp đáp ứng dung nạp thì tăng liều lên 6,25mg c 2 lần/ ngày. Các liều tiếp theo sẽ được tăng gấp đôi cứ sau mỗi 2 tuần, cho đến khi đạt mức cao nhất mà bệnh nhân vẫn có thể dung nạp.Lưu ý: Bệnh nhân cần được quan sát trong vòng 1 giờ sau dùng thuốc các biểu hiện như chóng mặt hoặc choáng váng.Điều trị cao huyết áp:Liều bắt đầu thường là 6,25mg x 2 lần/ ngày. Nếu cơ thể dung nạp tốt, huyết áp tâm thu sau 1 giờ dùng thuốc được kiểm tra như hướng dẫn chuẩn liều nên dùng liều này duy trì trong 7-14 ngày, liều tiếp theo thì tăng 12,5mg x 2 lần/ ngày nếu cần.2.2 Cách dùng. Thuốc Suncardivas được dùng đường uống, nên dùng chung với thức ăn để làm chậm tốc độ hấp thu thuốc và giảm tỷ lệ hạ huyết áp thể đứng nếu có.2.3 Xử trí quá liều. Nếu dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng như hạ huyết áp nặng, tim đập chậm, suy tim, sốc do tim và ngừng tim. Các vấn đề trên đường hô hấp cũng có thể xảy ra. Lúc này, bệnh nhân nên được đặt nằm ngửa, sử dụng các biện pháp theo dõi và điều trị chăm sóc tăng cường trong trường hợp cần thiết. Trong thời gian ngắn có thể sử dụng biện pháp bơm rửa dạ dày hoặc dùng các chất gây nôn để điều trị ngộ độc dạng uống.2.4 Xử trí quên liều. Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc, khi phát hiện ra nên bổ sung uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian uống liều quên rất gần với thời gian uống liều tiếp theo như kế hoạch thì nên bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Tránh dùng gấp đôi liều so với quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Suncardivas 3.1 Chống chỉ định. Bệnh nhân mắc hen phế quản hoặc đang có vấn đề về co thắt phế quản liên quan;Bệnh nhân mắc block nhĩ thất độ II hoặc II;Bệnh nhân mắc hội chứng xoang do bệnh hoặc chậm nhịp nặng (trừ bệnh nhân đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn). Bệnh nhân bị sốc tim, bệnh nhân có suy tim mất bù đang điều trị bằng thuốc tăng co bóp cơ tim bằng truyền tĩnh mạch liên tục;Không sử dụng ở các bệnh nhân suy giảm chức năng gan.3.2 Tác dụng phụ. Thường gặp: Đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn;Ít gặp: Nhịp tim chậm, tiêu chảy, đau bụng. Hiếm gặp: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm, nôn, táo bón, mày đay, ngứa, vảy nền, tăng transaminase gan, giảm tiết nước mắt, có kích ứng, ngạt mũi.Hầu hết các tác dụng phụ chỉ có tính chất tạm thời, thường gặp khi mới dùng thuốc và hết sau một thời gian. Trường hợp bệnh nhân gặp vấn đề về sức khỏe trong quá trình điều trị thì nên báo cho bác sĩ điều trị biết, để có những tư vấn xử lý phù hợp.3.3 Thận trọng. Cần thận trọng sử dụng thuốc đối với các trường hợp suy tim xung huyết đang dùng digitalis, đái tháo đường, suy thận, COPD, đeo kính áp tròng, có tiền sử dị ứng thuốc, bệnh vẩy nến, u tủy thượng thận, đau ngực thể Prinzmetal.Đối với trẻ em dưới 18 tuổi: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.Đối với người cao tuổi: Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy tính nhạy cảm sẽ nhiều hơn trên một số người dùng cao tuổi.Đối với phụ nữ đang mang thai: Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này.Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc.3.4 Tương tác thuốc. Làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác. Không phối hợp để tiêm IV với diltiazem, verapamil hoặc thuốc chống loạn nhịp tim loại I. Làm tăng nồng độ hằng định của digoxin. Cần ngưng dùng carvedilol trước khi dùng thuốc Suncardivas, vài ngày sau mới giảm dần liều clonidine. Làm tăng tác dụng của insulin hoặc các thuốc uống hạ đường huyết.Tóm lại, thuốc Suncardivas sử dụng trong điều trị tim mạch, trước khi dùng thuốc người bệnh nên đọc kỹ thông tin và dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
992
Đột qụy não gia tăng vào mùa lạnh - Cách nào để phòng ngừa bệnh? Đột quỵ não là tình trạng bệnh nguy hiểm, có nguy cơ tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề cho người bệnh, nếu không được xử lý kịp thời. Thực tế đột quỵ gia tăng vào mùa lạnh, nhất là đối với nhóm người cao tuổi, người có tiền sử bệnh nền như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, béo phì. Tuy nhiên, đáng lo ngại hơn khi nguy cơ đột quỵ ngày càng trẻ hóa. Vậy làm cách nào để phòng ngừa đột quỵ trong thời tiết lạnh như hiện nay? Vì sao đột quỵ gia tăng vào mùa lạnh? Thống kê tại các bệnh viện cho biết ở Việt Nam, số ca bệnh nhân đột quỵ tăng từ 15% đến 20% vào mùa đông. Trong thời gian thời tiết chuyển lạnh từ tháng 11 đến tháng 1 hàng năm, số lượng bệnh nhân đột quỵ bao gồm nhồi máu não và xuất huyết não ở các địa phương chiếm từ 30-50% tổng số bệnh nhân đột quỵ của cả năm. Đặc biệt, khoảng 60-70% các bệnh nhân đột quỵ xảy ra vào nửa đêm và buổi sáng sớm, thời điểm nhiệt độ xuống thấp và lạnh hơn cả. Giải thích lý do vì sao đột quỵ gia tăng vào mùa lạnh, BSCKI. Theo đó, tăng nguy cơ đột quỵ não nói chung. Hơn nữa, sự thích ứng của cơ thể người cao tuổi nói riêng cũng như mạch máu người nói chung khá thấp, khi ra khỏi chăn ấm họ rất dễ bị cảm lạnh, cơ thể mất nhiệt gây co mạch, tăng huyết áp đột ngột, dẫn tới tăng nguy cơ tai biến mạch máu não,… Bên cạnh đó, khi thời tiết lạnh, số lượng hồng cầu, tiểu cầu trong cơ thể có thể nhiều hơn và làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu. Điều này đặc biệt phổ biến ở những người cao tuổi bị bệnh xơ vữa động mạch, mỡ máu cao. Bác sĩ Tuấn cũng nói thêm vào mùa lạnh tần suất hoạt động thể chất của chúng ta gần như ít hơn bình thường. Bởi vậy, sự lười vận động và ăn uống không khoa học, dẫn đến tăng cân, tăng lượng mỡ máu, tăng huyết áp và đồng thời làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não mạch máu não hơn nữa. Những cách chủ động phòng ngừa đột quỵ trong mùa lạnh Đột quỵ là bệnh cấp tính thường xảy ra đột ngột và để lại hậu quả nặng nề cho người bệnh. Tuy nhiên, đột quỵ hoàn toàn có thể chủ động phòng tránh, hạn chế được những di chứng nghiêm trọng. Bác sĩ Nguyễn Đình Tuấn khuyến nghị để phòng tránh đột quỵ trong mùa lạnh, chúng ta cần lưu ý trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Các biện pháp cụ thể như sau: Có chế độ ăn lành mạnh, uống nước ấm, hạn chế ăn đồ lạnh; Vận động nhẹ nhàng từ 3 - 5 phút trước khi xuống giường vào buổi sáng; Cố gắng giữ nhiệt độ trong nhà cân bằng với nhiệt độ ngoài trời; Giữ ấm cơ thể, nhất là vùng đầu và cổ là rất quan trọng; Khi tham gia hoạt động thể chất, nên mặc nhiều lớp áo, khởi động kỹ trước khi tập, khi cơ thể ấm lên sau vận động thì có thể cởi bớt và mặc vừa đủ giữ ấm cơ thể, không nên ra ngoài trời tập thể dục khi quá sớm, nhiệt độ quá thấp; Tăng cường hoạt động thể dục nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày để hỗ trợ tim mạch; Tránh uống rượu, bia, chất kích thích, đặc biệt trước khi ra ngoài trời lạnh; Tránh căng thẳng, stress kéo dài; Không tắm muộn, không tắm nước lạnh, sử dụng nước ấm khoảng 37 độ C là phù hợp nhất để tắm. Đặc biệt, để phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi, người có bệnh lý nền mạn tính phải kiểm soát tốt huyết áp, đường huyết, điều trị tích cực bệnh tim mạch, tiểu đường,… Xét nghiệm tại nhà - Giải pháp tầm soát, phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ Hạn chế tối đa việc ra ngoài vào thời tiết lạnh sẽ giảm thiểu nguy cơ đối mặt với đột quỵ, cũng như tránh được nguy cơ lây nhiễm COVID –19 trong thời điểm dịch bệnh. Để tầm soát nguy cơ đột quỵ hiệu quả tại bệnh viện, Bác sĩ Tuấn cho biết chúng ta có thể thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng như siêu âm, chụp cộng hưởng từ não, mạch vành, … Cùng các xét nghiệm giúp chẩn đoán chính xác nhất nguy cơ đột quỵ ở mỗi cá nhân. Thuận tiện hơn trong tình hình dịch bệnh, đột quỵ cũng được tầm soát ngay tại nhà bằng các xét nghiệm. Xét nghiệm tại nhà là giải pháp tối ưu hiệu quả. Với các xét nghiệm định kỳ, kiểm soát đường máu, mỡ máu, kiểm tra huyết áp, xét nghiệm đông máu được thực hiện tại nhà giúp tầm soát nguy cơ đột quỵ hiệu quả cho người cao tuổi có bệnh lý nền mạn tính. Chủ động tầm soát sớm cùng với các biện pháp phòng ngừa nói trên sẽ giúp người có nguy cơ cao mắc đột quỵ hạn chế được hậu quả di chứng sau đột quỵ, cũng như đối với người trẻ hiện nay.
medlatec
905
Dịch túi cùng là gì? Túi cùng, hay còn được gọi là túi cùng Douglas, là phần thấp nhất của nếp phúc mạc giữa tử cung (phía trước) và trực tràng (phía sau). Đây cũng là vùng thấp nhất của khoang phúc mạc toàn ổ bụng, do đó cũng là vị trí đầu tiên nơi chất lỏng tự do tích tụ. Vì vậy, nếu siêu âm phát hiện bất thường sẽ khiến một số người lo lắng liệu dịch túi cùng douglas và có gây ảnh hưởng gì hay không? 1. Dịch túi cùng douglas là gì ? Ở hai bên của tử cung có hai túi cùng, vốn là nếp gấp của phúc mạc lên các tạng vùng chậu nằm ngoài khoang phúc mạc. Túi cùng trước là vùng trũng giữa bàng quang và tử cung, trong khi túi cùng sau nằm giữa tử cung và trực tràng. Túi cùng sau còn được gọi là túi cùng Douglas, được đặt theo tên của bác sĩ người Scotland James Douglas.Vị trí túi cùng douglas thấp hơn túi cùng trước và cũng là vị trí thấp nhất trong cơ thể. Do đó, dịch túi cùng douglas là dấu hiệu thường thấy nhất khi có bất kỳ tình trạng tụ dịch nào trong khoang phúc mạc. Tất cả các đặc điểm trên là giải phẫu ở nữ giới. Ở nam giới, chỉ có một túi cùng duy nhất là giữa bàng quang và trực tràng. 2. Nguyên nhân gây ra túi cùng có dịch là gì ? Chất lỏng có thể xuất hiện và lấp đầy túi cùng vì nhiều lý do. Ở phụ nữ, nguyên nhân từ phụ khoa thường đáng lo ngại hơn. Ví như như dịch túi cùng đôi khi là do u nang buồng trứng bị vỡ hoặc nang bị rò rỉ dịch.Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra túi cùng có dịch:Mang thai ngoài tử cung, nơi thai phát triển trong ống dẫn trứng thay vì tử cung. Lạc nội mạc tử cung, khi loại mô thường lót trong tử cung phát triển ở một nơi khác. Sau khi chọc hút dịch, một thủ thuật để loại bỏ túi cùng có dịch quá nhiều. Cổ trướng nặng, khi chất lỏng tích tụ trong bụng quá mức do xơ gan, suy thận. Liều cao của estrogen, làm tăng tính thấm thành mạch. Xoắn buồng trứngÁp xe hoặc tụ máu vùng chậu, túi cùng chứa không chỉ chứa dịch mà còn có cả mủ, máu. Bệnh viêm nhiễm vùng chậu. Kinh nguyệt ngược dòng, khi kinh nguyệt chảy ngược trở lại tử cung và thoát ra vòi trứngÁp xe vòi trứng, túi cùng sẽ chứa đầy mủ từ trong buồng trứng và ống dẫn trứng. U xơ tử cung. Vỡ tử cung. Ngoài ra, túi cùng có dịch cũng là một dấu hiệu thường thấy khi điều trị vô sinh. Đây có thể là triệu chứng của hội chứng quá kích buồng trứng, tình trạng mà liều lượng hormone sinh sản cao làm cho buồng trứng tăng kích thước lên tối đa. 3. Cách chẩn đoán dịch túi cùng douglas là gì? Siêu âm qua ngã âm đạo sẽ cho biết có dịch trong túi cùng sau tử cung hay không. Đây là một xét nghiệm đơn giản và dễ thực hiện, khi đó bác sĩ sẽ đưa đầu dò rất dài vào âm đạo để có những hình ảnh siêu âm chi tiết hơn. Nếu dịch được tìm thấy và người phụ nữ bị đau, tình trạng này có thể cần xét nghiệm thêm để chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị.Một cách khác để kiểm tra tính chất của dịch túi cùng douglas là chọc hút dịch túi cùng. Để thực hiện, bác sĩ sẽ đưa một cây kim qua thành âm đạo để lấy một mẫu chất lỏng tại túi cùng trong khi bệnh nhân đã được gây tê hoặc gây mê để giảm đau.Tình trạng có một lượng nhỏ chất lỏng trong túi cùng với tính chất tương tự huyết thanh là bình thường. Tuy nhiên, nếu mẫu dịch có dấu hiệu chảy mủ hoặc máu, có thể cần dẫn lưu và thám sát thêm.Nếu có máu trong túi cùng thì nguyên nhân có thể là một u nang đã bị vỡ hoặc có một vết rách trên phúc mạc. Đó cũng có thể là dấu hiệu của việc mang thai ngoài tử cung đã vỡ. Nếu có mủ trong túi cùng, đây là bằng chứng nhiễm trùng. Người bệnh sẽ cần phải được chỉ định kháng sinh cho bệnh cảnh nhiễm trùng tại chỗ, phòng tránh nhiễm trùng lan tỏa toàn ổ bụng.Tóm lại, những thông tin nêu trên giúp giải thích dịch túi cùng douglas là gì. Theo đó, chất lỏng tích tụ trong túi này nếu chỉ có một ít là bình thường. Tuy nhiên, nếu dịch túi cùng có chứa mủ hoặc máu, hoặc nếu gây ra đau đớn, thì đây có thể là một vấn đề sức khỏe lớn hơn và cần được điều trị kịp thời trước khi lan rộng.
vinmec
849
Công dụng thuốc Nanokine Thiếu máu là một triệu chứng rất phổ biến, thường đi kèm với các bệnh như suy thận mãn tính, HIV, viêm đa khớp hay trong quá trình phẫu thuật. Thuốc Nanokine có tác dụng kích thích tủy xương tạo máu, điều trị tình trạng thiếu máu. 1. Thuốc Nanokine có tác dụng gì? Trong một vỉ thuốc dung dịch tiêm Nanokine 2000 IU/ 1 m. L có dược chất chính là 2000 IU Recombinant Human Erythropoietin alfa (EPO), kèm theo một số tác dược thuốc tiêm khác.EPO là một chất có đặc điểm cấu tạo sinh học tương tự với Erythropoietin được thận tạo ra, chất này có thể thay thế lượng Erythropoietin thiếu sót do thận bị tổn thương và kích thích quá trình tạo máu, giúp điều trị thiếu máu cho bệnh nhân suy thận. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Nanokine Bệnh nhân được khuyến khích không tự ý điều chỉnh liều lượng, phải tuân thủ theo quy trình được chỉ dẫn bởi nhân viên y tế.Thuốc tiêm Nanokine được truyền vào cơ thể theo đường tĩnh mạch và dưới da, nếu có biểu hiện bệnh phát triển tiêu cực phải báo lại ngay cho giám sát y tế. Tùy theo bệnh tác động gây thiếu máu mà liều dùng Nanokine sẽ khác nhau.Bệnh nhân suy thận mãn tính: 20IU/kg/lần tiêm dưới da trung bình 3 lần 1 tuần. Tùy vào độ phản ứng và kết quả quan sát mà liều lượng sẽ được điều chỉnh phù hợp. Với bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo phải duy trì 60IU/kg/lần trung bình 3 lần 1 tuần.Bệnh nhân ung thư hóa trị liệu: 150IU/kg/lần tiêm dưới da trung bình 3 lần 1 tuần. Nếu vẫn chưa đủ liều hoặc không có kết quả rõ rệt, có thể tăng liều nhưng giới hạn 300IU/kg/lần.Bệnh nhân HIV dùng Zidovudin: 100IU/kg/lần tiêm dưới da trung bình 3 lần 1 tuần, giai đoạn đầu kéo dài 8 tuần. Tùy theo tình trạng cơ thể của bệnh nhân và quá trình xét nghiệm mà liều lượng được điều chỉnh. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nanokine Hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc song song với những thuốc khác.Người có huyết áp cao nên điều trị ổn định huyết áp trước khi dùng Nanokine.Chống chỉnh định với người mẫn cảm với Human Erythropoietin alfa, mẫn cảm với sản phẩm từ sữa, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.Thuốc tiêm Nanokine không có tác dụng thay thế việc truyền máu trong phẫu thuật và cấp cứu.Một số tác dụng phụ được ghi nhận: chóng mặt, buồn nôn, sốt, đau đầu, tiêu chảy. Trường hợp nặng hơn bao gồm các triệu chứng như hình thành máu đông, huyết áp cao, tim đập nhanh, động kinh. Bệnh nhân báo ngay cho chuyên gia y tế nếu xuất hiện các tác dụng phụ nêu trên hay biểu hiện lạ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nanokine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Nanokine là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
543
Chữa thiểu năng tuần hoàn não theo y học cổ truyền và châm cứu Thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng thiếu máu cung cấp cho não thường gặp ở những người trên 40 tuổi. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thiểu năng tuần hoàn não với những triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, mất ngủ,... Thiểu năng tuần hoàn não nếu không được phát hiện kịp thời có thể dẫn tới tai biến mạch máu não và ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Vậy chữa thiểu năng tuần hoàn não theo y học cổ truyền như thế nào? 1. Thế nào là thiểu năng tuần hoàn não? Thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng máu lên não giảm, làm giảm sự cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng nuôi não khiến cho các tế bào thần kinh não thiếu năng lượng để hoạt động, từ đó ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng não. Theo y học hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu máu lên não, có hai nguyên nhân chủ yếu đó là xơ vữa thành mạch máu và thoái hóa đốt sống cổ khiến cho dòng máu lưu thông kém hiệu quả và không được bơm đầy đủ lên não bộ. Đối với việc tim bơm máu lên não thiếu hay đủ phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là áp lực bơm máu và mức độ thông thoáng của các động mạch, vi mạch não. Ngoài ra, đang trong tình trạng cấp cứu áp lực bơm máu từ tim rất ít khi thay đổi, chỉ giảm xuống khi huyết áp tâm thu dưới 90mm. Hg hoặc khi bị tụt huyết áp. Mức thông thoáng của các động mạch não bị giảm khi có xơ vữa động mạch não thường xảy ra ở động mạch cảnh.Trong y học cổ truyền, không có bệnh danh thiểu năng tuần hoàn não nhưng các triệu chứng chính của bệnh như: đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, ngủ ít, ngủ không sâu giấc, ngủ mê hoặc mất ngủ, mệt mỏi kéo dài, suy giảm trí nhớ,... được mô tả trong các chứng đầu thống, thất miên, huyền vững. Bệnh thiểu năng tuần hoàn não nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể sẽ dẫn đến tai biến mạch máu não.Xem ngay: Chữa thiểu năng tuần hoàn não bằng đông y 2. Điều trị thiểu năng tuần hoàn não theo y học cổ truyền Theo Hải Thượng Lãn Ông có ghi chép lại trong cuốn “Dương án, âm án" về một trường hợp bệnh nhân nữ 26 tuổi bị chứng đau đầu do âm hư và thuỷ suy. Theo ông, phần lớn đau đầu thuộc chứng hư ngoài loại đau đầu thuộc chứng thực như dương hư, huyết hư và do thủy suy, hỏa suy. Điều trị thiểu năng tuần hoàn não nếu nhẹ thì bổ huyết bổ khí, nặng thì bổ hoả, bổ thuỷ và thêm ngưu tất ngũ vị tử. Mặc dù phương pháp này được dùng cách đây nhiều thế kỷ nhưng vẫn phù hợp với những kết quả của nhiều công trình nghiên cứu gần đây về cơ cấu bệnh lý theo phân loại của y học cổ truyền. Đa số bệnh nhân thiểu năng tuần hoàn não ở các nhóm nghiên cứu có trạng thái lý hư nhiệt do thận âm hư và can huyết hư.Ngoài ra, ở bệnh nhân thiểu năng tuần hoàn não có chứng huyết ứ với tỷ lệ cao, biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở những bệnh nhân này thường là xuyên đau hoặc nặng đầu ở những khu vực nhất định và kèm theo ngủ ít, hay quên, chất lưỡi tím có nhiều điểm ứ huyết ở hay bên rìa lưỡi và đầu. Đối với biểu hiện cận lâm sàng thì người bệnh đều có rối loạn vi tuần hoàn, giảm khả năng biến dạng và di chuyển hồng cầu, tăng độ kết dính tiểu cầu,...Xem ngay: Điều trị thiểu năng tuần hoàn não bằng bấm huyệt 3. Bài thuốc chữa thiểu năng tuần hoàn não bằng đông y Chữa thiểu năng tuần hoàn não bằng đông y có thể điều trị kết hợp các phương pháp như châm cứu chữa thiểu năng tuần hoàn não, vật lý trị liệu và sử dụng những bài thuốc có tác dụng hoạt huyết và làm tăng lưu thông máu,... Tuỳ thuộc vào chứng trạng của người bệnh.3.1 Bài thuốc 1Biểu hiện hoa mắt, nhức đầu, tức ngực, buồn nôn, nôn, chán ăn, béo phì, mệt mỏi, nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch hoạt.Bài thuốc điều trị bao gồm 16 gram bán hạ, 12 gram trần bì, 16 gram bạch truật, 16 gram mạch nha, 16 gram phục linh, 12 gram hoàng kỳ, 12 gram trạch tả, 6 gram nhân sâm, 16 gram thương truật, 16 gram thần khúc, 12 gram thiên ma, 12 gram hoàng bá, 6 gram can khương.Cách sử dụng là bán hạ chế, sao bạch truật tẩm nước vo gạo, hoàng kỳ chích mật, sao hoàng bá rượu và thiên cám, can khương. Sắc các vị trên với 1700ml, lọc lấy bã 250ml. Uống ấm trong ngày, chia làm 5 phần.Châm cứu:Châm tả: thái dương, thuỷ phân, phong long, bách hội, tứ thần thông. Châm bổ: túc tam lý, tỳ du3.2 Bài thuốc 2Biểu hiện ù tai, đau đầu, cắn buốt 2 thái dương, ít ngủ, đau lưng, ra mồ hôi trộm. chất lưỡi đỏ, miệng đắng, rêu lưỡi ít, mạch tế sác.Bài thuốc điều trị bao gồm 16 gram thiên ma, 16 gram thạch quyết minh, 12 gram sơn chi tử, 12 gram ngưu tất, 12 gram tam ký sinh, 12 gram đỗ trọng, 16 gram phục thần, 12 gram hà thủ ô trắng, 10 gram câu đằng, 10 gram hoàng cầm.Cách sử dụng: sao thiên ma cám và thạch quyết minh sống sau đó sắc với 1800ml nước còn 900ml. Các vị còn lại cho vào sắc lọc bỏ bã lấy 250ml và chia đều 5 phần, uống trong ngày.Châm cứu:Châm bổ: tam âm giao, thận du, tỳ du. Châm tả: đầu duy, thái dương, bách hội3.3. Bài thuốc 3Biểu hiện: chóng mặt, hoa mắt, da niêm mạc nhợt, ăn kém, ngại nói, tim hồi hộp, thở ngắn, đại tiện phân lỏng, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng.Bài thuốc điều trị bao gồm: bạch truật 16 gram, hoàng kỳ 16 gram, đương quy 16 gram, thục địa 24 gram, phục linh 12 gram, bạch thược 12 gram, nhân sâm 8 gram, trần bì 8 gram, cam thảo 6 gram, viễn chí 6 gram, ngũ vị tử 6 gram.Cách sử dụng: hoàng kỳ chích mật, bỏ lõi viễn chí, sao bạch truật hoàng thổ. Sắc các vị thuốc trên với 1800ml, bỏ bã lọc 250ml. Uống ấm trong ngày và chia đều 5 phần.Châm cứu:Châm bổ: tam âm giao, túc tam lý, tâm du, tỳ du. Châm bình bổ bình tả: bách hội, phong trì, thái dương3.4 Bài thuốc 4Biểu hiện: đau đầu theo cơn, mặt nóng bừng, ăn uống kém, chất lưỡi bệu, nặng thì có thể ngất, mạch trầm tế, vô lực.Bài thuốc bao gồm 16 gram hoài sơn, 16 gram sơn thù, 32 gram thục địa, 12 gram trạch tả, 12 gram đan bì, 12 gram bạch linh, 4 gram hắc phụ tử, 4 gram nhục quế.Cách sử dụng: sắc các vị thuốc trên với 1700ml, bỏ bã lọc lấy 250ml nước, uống ấm trong ngày, chia làm 5 phần.Châm cứu. Châm bổ, châm ôn các huyệt tỳ du, mệnh môn, thận du, tam âm giao. Cứu quan nguyên, khí hải 4. Phòng ngừa thiểu năng tuần hoàn não Hiện nay chưa có phương pháp điều trị nào có thể làm đảo ngược hoàn toàn quá trình thoái hoá. Cách để phòng bệnh và chữa bệnh đó là cải thiện môi trường sống, tinh thần lạc quan kết hợp với sinh hoạt và dinh dưỡng điều độ hợp lý, vận động đúng cách. Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý trong tư thế sinh hoạt, tránh quay cổ một cách đột ngột hay đứng lên ngồi xuống quá nhanh. Nếu cảm thấy chóng mặt, bệnh nhân nên ngồi hoặc nằm ngay xuống và nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ. Qua đó có thể hạn chế được những biến chứng nguy hiểm không mong muốn xảy ra do thiểu năng tuần hoàn não hay chứng thiếu máu lên não gây ra.Tóm lại, thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng thiếu máu cung cấp cho não với những triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, mất ngủ,... Thiểu năng tuần hoàn não có thể được điều trị theo phương pháp y học cổ truyền, tuy nhiên nếu không được phát hiện kịp thời có thể dẫn tới tai biến mạch máu não và ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
vinmec
1,495
Đi kiểm tra u xơ, bệnh nhân ngã ngửa khi biết cơ thể mắc loại ung thư nguy hiểm Do kinh nguyệt bất thường và theo lịch định kỳ kiểm tra u xơ tử cung, bệnh nhân N.T. Nhờ độ đặc hiệu của các marker ung thư và sự thăm khám kỹ lưỡng của bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân bất ngờ chẩn đoán mắc ung thư nguy hiểm. Kinh nguyệt bất thường - Phụ nữ tuổi mãn kinh chớ chủ quan Thấy kinh nguyệt không đúng ngày, lượng máu kinh ra được 3 ngày nhưng số lượng ít nên bệnh nhân N. T. Khám đầu vào, bệnh nhân H cho biết, 2 năm nay phát hiện u xơ tử cung, do vậy, cứ đều đặn 3 tháng bệnh nhân lại đi kiểm tra định kỳ ở các bệnh viện khác. - Xét nghiệm marker ung thư tử cung buồng trứng tăng cao, trong đó CA12-5: 87.9 U/ml; HE4: 982.1pmol/ml. - Xét nghiệm HPV: dương tính type 68 - một trong những nhóm nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Và xét nghiệm Thinprep có tổn thương ASCUS cổ tử cung. - Siêu âm ổ bụng kích thước tử cung có khối là 65x70 mm. Trước kết quả siêu âm ổ bụng bất thường, BS Nguyễn Duy Phương - Chuyên khoa Sản và bác sĩ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh hội chẩn: Lòng tử cung có khối giảm âm kích thước 74 x 45mm, có tăng sinh mạch khi phổ doppler. Sau đó, bệnh nhân H được chỉ định làm thủ thuật nạo buồng tử cung sinh thiết niêm mạc. Kết quả sinh thiết ung thư biểu mô tuyến nội mạc. Vì vậy, bệnh nhận được chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung. Với kinh nghiệm lâu năm trong chẩn đoán các bệnh phụ khoa, bác sĩ Nguyễn Duy Phương chia sẻ: Khai thác tiền sử, bệnh nhân H cho biết có u xơ tử cung, nên nếu bác sĩ chỉ quan tâm kiểm tra khối u có tiến triển không, tức là chỉ có siêu âm kết hợp ra máu rối loạn của tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh có thể bị nhầm lẫn và bỏ sót ung thư. Đồng thời, bác sĩ Phương nhấn mạnh: Để đi đến kết quả chẩn đoán bệnh nhân H mắc ung thư nội mạc tử cung, thì vai trò của các marker cũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Từ đó, giúp người bệnh có hướng điều trị kịp thời để nâng cao chất lượng sống, cũng như kéo dài sự sống. HE4 - Dấu ấn sinh học mới trong chẩn đoán ung thư Ung thư nội mạc cổ tử cung (hay còn gọi là niêm mạc cổ tử cung) là căn bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cung có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ có khả năng chữa khỏi và sống sót nhiều hơn. Ở giai đoạn cuối, ung thư nội mạc tử cung di căn, bệnh nhân sẽ phải cắt bỏ tử cung và có nguy cơ cao mất khả năng làm mẹ. CA-125 là một dấu ấn ung thư được sử dụng phổ biến nhất để phát hiện, theo dõi hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng và để phát hiện ung thư tái phát sau điều trị. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của nó chưa đáp ứng được đòi hỏi của chẩn đoán lâm sàng nên thường được kết hợp với xét nghiệm HE4. HE4 là một dấu ấn sinh học mới trong chẩn đoán ung thư buồng trứng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao đối với ung thư buồng trứng, đặc biệt là ở giai đoạn I - giai đoạn không triệu chứng nên được đưa vào sử dụng trong lâm sàng. Ngoài ra, kết hợp cùng lúc xét nghiệm HE4 và CA 125 còn làm tăng độ nhạy của chẩn đoán ung thư buồng trứng ở phụ nữ có khối u vùng chậu hông, trong đó có ung thư nội mạc tử cung. Ai nên tầm soát ung thư nội mạc tử cung? Ung thư nội mạc tử cung thường xuất hiện sau tuổi mãn kinh với triệu chứng phổ biến nhất là ra máu âm đạo bất thường. Chảy máu lúc đầu dưới dạng loãng có những vệt máu, sau đó số lượng máu sẽ tăng dần. Vì vậy, chị em không nên chủ quan coi đây là 1 phần của kinh nguyệt mà nên đi khám ngay. Chị em phụ nữ nên đi khám nếu thấy xuất hiện một trong số các triệu chứng sau: - Chảy dịch, chảy máu âm đạo bất thường; - Đi tiểu khó hoặc đau; - Đau khi giao hợp; - Đau vùng chậu hông. Những triệu chứng này cũng có thể do một số bệnh khác ít nguy hiểm hơn gây ra, nhưng nên đi khám, vì đi khám với đầy đủ các trang thiết bị mới giúp có kết luận chính xác
medlatec
832
Cảnh báo uống rượu tăng nguy cơ đột quỵ Lạm dụng rượu bia gây ra nhiều di chứng với sức khỏe trong đó uống rượu tăng nguy cơ đột quỵ. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng người uống trung bình hơn 2 ly rượu mỗi ngày có nguy cơ đột quỵ tăng 34% so với người ít uống hoặc không uống rượu. 1. Tìm hiểu mối liên quan giữa rượu bia và đột quỵ Đột quỵ xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó phổ biến hơn ở nhóm người từ 55 tuổi trở lên. Tuy nhiên, những năm gần đây, tỷ lệ người trẻ bị đột quỵ có chiều hướng gia tăng, chiếm 10-15% tổng số ca đột quỵ. Xét về giới tính, tỷ lệ nam giới trẻ tuổi cũng cao gấp 4 lần so với bệnh nhân nữ. Nguyên nhân của sự trẻ hóa độ tuổi xảy ra đột quỵ được đánh giá do lối sống thiếu lành mạnh đặc biệt do việc lạm dụng rượu bia cũng như chất kích thích. Những người uống trung bình trên 2 ly rượu mỗi ngày tăng nguy cơ đột quỵ hơn 34%, số liệu này được công bố trên tạp chí Stroke. Cũng theo báo cáo này, người thường xuyên sử dụng rượu với liều lượng cao sẽ dễ đối mặt với đột quỵ sau tuổi 50. Các chuyên gia cũng giải thích rằng khi uống nhiều rượu sẽ khiến nhịp tim nhanh kèm triệu chứng đánh trống ngực, khó thở, ….dẫn đến nguy cơ đột quỵ tăng gấp 5 lần so với bình thường. Uống rượu gây ra nhiều hệ lụy với sức khỏe trong đó tăng nguy cơ bị đột quỵ não 2. Tìm hiểu nguyên nhân vì sao uống rượu tăng nguy cơ đột quỵ 2.1. Uống rượu tăng nguy cơ đột quỵ do khiến huyết áp tăng cao Đột quỵ thường xảy ra đột ngột, không loại trừ một ai, thời điểm hay không gian nào. Bất cứ ai ở độ tuổi nào cũng có thể đối mặt với đột quỵ.. Tuy nhiên, với những người uống nhiều rượu bia thì nguy cơ đột quỵ tăng cao hơn rất nhiều lần. Lý do là vì rượu khiến huyết áp tăng cao, tình trạng này kéo dài dẫn đến chảy máu não, đột quỵ não. Uống rượu tăng nguy cơ đột quỵ còn trở nên nghiêm trọng khi thời tiết chuyển lạnh. Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, trời lạnh làm tăng tiết các Catecholamin trong máu dẫn đến: – Co mạch ngoại biên – Làm tăng lượng máu trở về tim – Tăng huyết áp. Khi uống thêm rượu, hành động này được ví như “thêm dầu vào lửa” vì khiến tăng kích thích hệ thống thần kinh giao cảm, cản trở mạch máu lưu thông và tăng huyết áp. Như vậy, với sự kết hợp giữa rượu và thời tiết lạnh sẽ khiến nguy cơ đột quỵ tăng cao rất nhiều lần. Các thống kê cho thấy, những trường hợp đột quỵ có liên quan đến rượu bia hầu hết là những ca nặng. Lượng máu chảy thường lớn, tập trung ở các vùng nguy hiểm ở não bộ nên cần cấp cứu nhanh và việc điều trị phức tạp hơn. 2.2. Rượu bia tăng nguy cơ đột quỵ do xơ vữa động mạch Sử dụng rượu bia là nguyên nhân khiến mảng bám xuất hiện nhiều hơn. Trong đó, các mảng bám này khiến tiểu cầu không thể lưu thông, bị trì hoãn và hình thành huyết khối. Từ đây, mạch máu bị tắc nghẽn và tạo điều kiện cho đột quỵ xảy ra. 3. Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa đột quỵ sớm, hiệu quả 3.1. Hạn chế tiếp nạp rượu Như đã đề cập ở trên, lạm dụng rượu bia tăng nguy cơ đột quỵ. Vì vậy, để tránh căn bệnh tử thần này, mỗi người nên tiết chế sử dụng rượu. Bộ Y tế khuyến cáo: – Nam giới trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị rượu/ngày. – Nữ giới trưởng thành không quá 1 đơn vị rượu/ngày. Một đơn vị rượu có thể quy đổi tương đương như sau: – 30ml rượu mạnh (1 chén nhỏ hay uống) – 100ml rượu vang (tương đương khoảng ½ cốc uống nước) – 330ml bia tươi (tương đương 1 lon bia) Để bảo vệ sức khỏe, bạn nên hạn chế tối đa việc nạp bia, rượu cũng như thuốc lá vào cơ thể 3.2. Ăn uống lành mạnh Một chế độ dinh dưỡng cân bằng giúp duy trì cân nặng phù hợp, bảo vệ tim mạch và ngăn ngừa nhiều bệnh lý. Để ngăn ngừa đột quỵ, bạn nên duy trì các thói quen ăn uống sau: – Tăng cường bổ sung chất xơ từ rau xanh, hoa quả, các loại củ, hạt. – Tăng cường bổ sung chất béo tốt từ cá hồi, bơ, hạt chia, … – Hạn chế muối, đường, chất béo không lành mạnh. – Nên chia nhỏ các bữa ăn, chú ý lượng calories nạp vào hàng ngày 3.3. Vận động nhiều hơn Tập thể dục đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, cụ thể như: – Giải tỏa căng thẳng, stress – Cải thiện giấc ngủ – Giảm lượng cholesterol xấu – Tăng tuần hoàn máu – Hạn chế thừa cân, béo phì – Duy trì huyết áp ổn định Tất cả các yếu tố trên sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ và nâng cao sức khỏe. 3.4. Chú ý đến huyết áp Huyết áp cao có thể khiến động mạch tổn thương. Điều này do áp lực dòng chảy của máu lên thành động mạch tăng lên trong thời gian dài và dẫn đến nhiều biến chứng như: – Gây tổn thương tim – Làm hỏng thành mạch – Cục máu đông hình thành dễ dàng hình thành Tất cả yếu tố trên đây đều tạo điều kiện cho đột quỵ xảy ra. Vì vậy, mỗi người nên chú ý đến huyết áp như: – Kiểm tra chỉ số huyết áp đều đặn tại nhà – Duy trì cân nặng hợp lý (dựa trên chỉ số BMI) – Duy trì chế độ ăn ít béo, giảm muối – Hạn chế rượu bia – Thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán, kê đơn thuốc phù hợp 3.5. Kiểm soát cholesterol Những người có cholesterol cao dễ bị đột quỵ hơn, nguyên nhân vì lượng cholesterol dư thừa có thể đến động mạch, làm động mạch hẹp lại và tăng nguy cơ đột quỵ. Sinh hoạt lành mạnh, ăn uống điều độ có thể làm giảm cholesterol đồng thời ngăn ngừa đột quỵ. 3.6. Kiểm soát bệnh tiểu đường Lượng đường cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ. Người mắc bệnh tiểu đường còn đối mặt với hàng loạt nguy cơ gây đột quỵ như: – Xơ vữa động mạch – Huyết áp cao – Cholesterol cao – Béo phì Do đó, chuyên gia gợi ý người bệnh tiểu đường nên: – Theo dõi đường máu thường xuyên (khoảng 3 lần/ngày) – Thăm khám tại chuyên khoa Nội tiết định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh – Sinh hoạt, ăn uống, dùng thuốc theo chỉ định 3.7. Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ là cách ngăn ngừa bệnh hiệu quả Tất cả mọi người đặc biệt là những người thường xuyên uống rượu cần thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ. Việc tầm soát giúp bạn phát hiện ra các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân gây tắc mạch máu não hoặc chảy máu não. Những người uống rượu thường xuyên nên kiểm tra sức khỏe tổng quát đặc biệt tầm soát nguy cơ đột quỵ
thucuc
1,303
Cảnh báo triệu chứng nóng bụng ợ hơi Nóng bụng ợ hơi là một tình trạng rất phổ biến ở nhiều người. Triệu chứng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn gây khó chịu, lo lắng đến mất ngủ. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về triệu chứng nhé. 1. Nóng bụng ợ hơi là triệu chứng bệnh gì? Triệu chứng ợ hơi nóng bụng là cảm giác nóng rát vùng bụng trên hoặc xung quanh lòng ngực, thường xuất hiện sau khi ăn hoặc khi thức dậy vào buổi sáng. Đây là triệu chứng của bệnh dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, hay bệnh tràn dịch dạ dày. Nóng trong cơ thể có thể đi kèm với các triệu chứng khác như đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy bụng, táo bón hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, nó không phải lúc nào cũng là triệu chứng của bệnh dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản. Nóng bụng ợ hơi là triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh Nóng bụng ợ hơi là triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh 2. Nguyên nhân chủ quan gây nóng bụng ợ hơi Nguyên nhân gây ra triệu chứng rất đa dạng và có thể liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau. Sau đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra triệu chứng này: 2.1. Nóng bụng ợ hơi do ăn quá no Ăn no có thể làm cho bụng của bạn bị căng và giãn ra, khiến không khí vào bụng nhiều hơn thông qua ống thở. Khi không khí này được giải phóng thông qua miệng, nó có thể gây ra triệu chứng ợ hơi. Ngoài ra, khi ăn quá no, dạ dày phải tiết ra nhiều acid để tiêu hóa thức ăn. Việc tiết ra nhiều acid có thể làm tăng áp lực trong dạ dày, khiến các nội dung dạ dày bị xô lên và gây ra cảm giác nóng bụng. 2.2. Do ăn thực phẩm dầu mỡ Điều này xảy ra vì dầu mỡ là một chất béo, cần nhiều acid để tiêu hóa. Khi tiết ra quá nhiều acid, nó có thể làm tăng áp lực trong dạ dày, khiến thức ăn và nội dung trong dạ dày được xô lên, dẫn đến cảm giác nóng bụng và ợ hơi. Ngoài ra, ăn quá nhiều dầu mỡ có thể làm giảm tốc độ tiêu hóa, gây ra cảm giác đầy bụng và buồn nôn. Điều này cũng có thể góp phần làm tăng áp lực trong dạ dày, dẫn đến nóng bụng và ợ hơi. 2.3. Ăn các thực phẩm cay nóng Các chất cay trong thực phẩm cay nóng như capsicin có thể kích thích các thụ cảm đau và cảm giác nóng trên niêm mạc dạ dày và thực quản, gây ra cảm giác khó chịu và nóng bỏng. Để đối phó với cảm giác nóng và khó chịu này, dạ dày có thể phản ứng bằng cách sản xuất nhiều acid dạ dày hơn và thực phẩm và khí trôi lên mũi, họng và miệng, gây ra ợ hơi. 2.4. Sử dụng các chất kích thích Sử dụng các chất kích thích như cafein, nicotine, cồn, thuốc lá, thuốc lá điện tử và các chất kích thích khác cũng có thể gây ra ợ hơi. Các chất kích thích này có tác dụng kích thích hoạt động của dạ dày và thực quản, làm tăng sự phát triển của acid dạ dày và tạo ra cảm giác khó chịu trong dạ dày. Nếu sử dụng các chất kích thích này quá mức, chúng có thể gây ra các triệu chứng như nóng bụng và ợ hơi. Sử dụng chất kích thích gây các bệnh về dạ dày Sử dụng chất kích thích gây các bệnh về dạ dày 3. Nóng bụng ợ hơi xảy ra do các bệnh lý dạ dày 3.1. Nóng bụng ợ hơi do trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày (GERD) là một trong những nguyên nhân thường gặp gây ra triệu chứng nóng bụng ợ hơi. GERD là tình trạng khi dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản, khiến cho giác mạc của thực quản bị kích thích và gây ra cảm giác châm chích, khó chịu, đau rát và nóng bức. Nguyên nhân chính của GERD là do bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động bình thường của cơ thắt thực quản ở đường hầm thực quản. Khi cơ bảo vệ này yếu đi, dịch vị và acid trong dạ dày có thể dễ dàng trào ngược lên thực quản và gây ra các triệu chứng như đau nóng bụng, châm chích, khó chịu, đau rát. Và đôi khi gây ra ợ hơi. 3.2. Do viêm loét dạ dày Khi bị viêm loét dạ dày, niêm mạc của dạ dày bị tổn thương và mỏng hơn bình thường. Điều này dẫn đến tình trạng sản xuất axit dạ dày tăng lên, gây ra sự kích thích trong dạ dày và thực quản. Sự kích thích này có thể làm cho các cơ trong dạ dày và thực quản bị co thắt, gây ra cảm giác khó chịu và đau rát. Ngoài ra, viêm loét dạ dày cũng có thể dẫn đến các vấn đề về hệ thống tiêu hóa, gây ra tình trạng ợ chua và ợ hơi. Khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương, nó không thể hoạt động hiệu quả để duy trì sự cân bằng giữa acid và men tiêu hóa. Điều này có thể dẫn đến sự tăng sản xuất khí trong dạ dày, gây ra tình trạng ợ hơi và ợ chua. 4. Cách hạn chế nóng bụng ợ hơi Để hạn chế triệu chứng nóng bụng và ợ hơi, bạn có thể thực hiện những biện pháp sau: – Thay đổi chế độ ăn uống – Nên ăn nhẹ, chia nhỏ bữa thay vì ăn nhiều bữa lớn trong một ngày. – Ăn chậm và nhai kỹ thức ăn giúp tiêu hóa tốt hơn. – Tránh hút thuốc. – Tập thể dục đều đặn. – Tránh căng thẳng – Thực hiện điều trị đúng liệu trình theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm thiểu triệu chứng. Tập thể dục đều đặn để giảm triệu chứng các bệnh dạ dày Tập thể dục đều đặn để giảm triệu chứng các bệnh dạ dày Nóng bụng ợ hơi là một triệu chứng phổ biến của nhiều căn bệnh dạ dày. Để hạn chế, cần tuân thủ một số lời khuyên như hạn chế sử dụng thực phẩm cay nóng, thực phẩm dầu mỡ, uống nước đầy đủ, ăn nhỏ nhiều lần trong ngày, tránh ăn quá no và có thói quen ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, nếu triệu chứng kéo dài hoặc xuất hiện kèm theo các triệu chứng khác như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc chăm sóc sức khỏe dạ dày thường xuyên cũng là một phần quan trọng trong việc ngăn ngừa triệu chứng của các bệnh lý dạ dày.
thucuc
1,222
Viêm đại tràng gây táo bón nên ăn gì? Văn Nam (32t, Thường Tín, Hà Nội) Trả lời: Táo bón là triệu chứng điển hình ở người viêm đại tràng mạn tính Viêm đại tràng gây táo bón nên ăn gì? Là thắc mắc của nhiều nhiều người, bởi táo bón gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Chế độ ăn tốt cho bệnh nhân viêm đại tràng được các chuyên gia xây dựng là: chất đạm (protein): 1g/kg/1ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tuỳ theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin. Thực phẩm chứa nhiều chất xơ như khoai lang rất tốt cho người viêm đại tràng gây táo bón Đặc biệt, đối với người bị viêm đại tràng gây táo bón, nên giảm chất béo, tăng chất xơ, đặc biệt là những dạng hòa tan như pectin, insulin, oligofructose…. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, khoảng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa. Bên cạnh chế độ ăn uống, người bệnh viêm đại tràng cần tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày, điều này giúp kích thích thành ruột, kích thích tiêu hóa. Ngoài ra, cần giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng lo âu có thể khiến bệnh nặng hơn. Đặc biệt lưu ý, khi điều trị viêm đại tràng gây táo bón, cần kiên trì và tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa, tuyệt đối không tự ý thay đổi đơn thuốc hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của các bác sĩ. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
283
Ung thư thận giai đoạn đầu Ung thư thận là loại ung thư tế bào thận hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 2% bệnh thường gặp ở lứa tuổi trên 55 tuổi. Ung thư thận giai đoạn đầu có đặc điểm kích thước khối u tương đối lớn, có thể lên tới 7 cm nhưng vẫn giới hạn trong thận và chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư thận giai đoạn đầu Ung thư thận bắt nguồn từ thận – cơ quan có hình hạt đậu, ở phía sau cơ bụng – hai bên cột sống có chức năng lọc máu. Dù chưa biết nguyên nhân nhưng các nhà nghiên cứu cho biết nguy cơ mắc ung thư thận ở nam giới cao gấp khoảng 2 lần so với nữ giới. Nguyên nhân chính xác gây ung thư thận chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: hút thuốc lá, béo phì, làm việc trong môi trường độc hại, huyết áp cao, tiền sử gia đình có người mắc ung thư thận… Ung thư thận giai đoạn đầu ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua do triệu chứng không điển hình và chưa tác động nhiều đến cơ thể người bệnh. Một số triệu chứng bệnh có thể gặp ở giai đoạn này là: Tiểu ra máu là một trong những dấu hiệu ung thư thận có thể gặp ngay từ giai đoạn sớm Chẩn đoán ung thư thận như thế nào? Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm: Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư thận giai đoạn đầu Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm, tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống của người bệnh. So với các bệnh ung thư khác, ung thư thận được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm. Theo đó, bệnh nhân ung thư thận giai đoạn đầu có khoảng 81% cơ hội sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư thận giai đoạn đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả độ tuổi, thể trạng bệnh nhân cũng như mong muốn điều trị của người bệnh.
thucuc
427
Sữa chua có thể trị hôi miệng? Hơi thở thơm mát là điều kiện tiên quyết của một nụ cười, nụ hôn hoàn hảo. Không chỉ vậy, hầu như tất cả các tương tác của con người đều dễ chịu hơn khi mọi người tham gia đều có hơi thở dễ chịu. Ngược lại, tình trạng hôi miệng hay hơi thở có mùi là một cản trở rất lớn trong cuộc sống và tương tác với xã hội nói chung. Tuy nhiên, sữa chua trị hôi miệng sẽ là một biện pháp cải thiện hiệu quả. 1. Nguyên nhân nào gây ra hơi thở có mùi? Không có gì lạ khi hơi thở có mùi là kết quả của việc ăn một số thực phẩm có mùi hăng và nồng. Tỏi, hành tây, rượu, cá và cà phê có thể gây hôi miệng, nhưng thói quen vệ sinh răng miệng kém cũng có thể là nguyên nhân.Nếu không đánh răng, không dùng chỉ nha khoa hay không dùng dung dịch súc miệng thì có thể dẫn đến hàng triệu vi khuẩn hình thành và trú ngụ trong các kẽ hở của răng và nướu. Kết quả là người bệnh có thể bị sâu răng, viêm nướu răng và cuối cùng gây ra chứng hôi miệng. Tuy vậy, đó không phải là tất cả nguyên nhân duy nhất có thể dẫn đến hơi thở có mùi mà còn có các nguyên nhân gây hôi miệng khác bao gồm:Hút thuốc lá. Nhiễm trùng miệng do lở loét, bệnh nướu răng. Vết thương phẫu thuật trong miệng. Viêm xoang hoặc đau họng. Khô miệng. Dùng một số loại thuốc. Mắc một số bệnh lý như ung thư, bệnh đường tiêu hóa 2. Sữa chua có thể trị hôi miệng? Ngày nay, sữa chua được bán rất phổ biến trên thị trường vì có nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhất là tốt cho sức khỏe tiêu hóa. Đôi khi, sữa chua còn được nhận định như một trong những của giải pháp giảm cân. Ngoài ra, sữa chua cũng chứa nhiều canxi, có thể giúp tăng cường men răng.Bên cạnh các công dụng nêu trên, sữa chua còn là một phần của chế độ ăn uống giúp trị hôi miệng. Theo một nghiên cứu được thực hiện ở Nhật Bản, ăn một khẩu phần (khoảng 90ml) sữa chua không đường hàng ngày sẽ làm giảm lượng hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi trong miệng. Chính các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi được tạo ra bởi vi khuẩn và khiến hơi thở có mùi khó chịu. Thêm một điều thú vị là sữa chua cũng giúp làm giảm mảng bám và viêm lợi; đồng thời vi khuẩn hoạt động trong sữa chua, đặc biệt là Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus, có thể kìm hãm sự phát triển vi khuẩn gây mùi trong miệng.Sữa chua nguyên chất có những thành phần rất bổ ích. Trong khi đó, sữa chua có đường, dù có hương vị thơm ngon hơn nhưng thường chứa một lượng lớn đường tinh chế và đường bổ sung không lành mạnh lại không tốt cho sức khỏe răng miệng. Bạn có thể ăn sữa chua trị hôi miệng hiệu quả 3. Các loại thực phẩm khác có thể cải thiện chứng hôi miệng 3.1 Trà xanh. Trà xanh không chỉ là một thức uống dễ chịu và thư giãn cho một buổi chiều nghỉ ngơi. Trà xanh cũng đã được chứng minh là làm giảm số lượng các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi trong miệng, qua đó làm giảm chứng hôi miệng. Các polyphenol trong trà xanh được cho là hoạt động như chất kháng khuẩn và chất tẩy rửa, làm sạch miệng và cải thiện hơi thở có mùi.Tương tự như sữa chua, điều quan trọng cần nhớ là nếu thêm đường vào trà sẽ làm mất tác dụng của bất kỳ lợi ích sức khỏe đối với răng miệng. Vì vậy, nếu đang uống trà xanh để chữa hôi miệng, hãy thưởng thức vị ngọt tự nhiên của trà mà không cần thêm đường. Hãy uống trà xanh vào cuối bữa ăn, vừa để có tác dụng làm thơm miệng và vừa ổn định p. H trong miệng.3.2 Táo. Mọi người thường nghe thấy câu nói "một quả táo mỗi ngày giúp bác sĩ tránh xa". Hơn thế nữa, "một quả táo mỗi ngày còn giúp ngăn ngừa hôi miệng."Giống như trà, táo cũng có chứa polyphenol hoạt động như chất tẩy rửa và chất chống vi khuẩn. Do đó, táo có tác dụng trong việc giảm bớt hơi thở khó chịu khi ăn tỏi sống. Ngoài ra, táo có các enzym hoạt động có thể giúp tăng thêm sức mạnh chống hôi miệng.Ngoài ra, nhờ lượng chất xơ cao, người ăn táo cần nhai nhiều, sẽ có phản xạ kích thích tiết nước bọt. Lúc này, môi trường miệng đủ nước sẽ có khả năng duy trì sự cân bằng lành mạnh tốt hơn, ít có nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe răng miệng hơn, bao gồm cả khả năng bị hôi miệng.Cũng như các loại thực phẩm khác, ăn táo ngoài bữa ăn sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh sâu răng.3.3 Nước. Nước không thể được xem là một loại thực phẩm nhưng nước lại là sự lựa chọn an toàn nhất có thể chống hôi miệng. Mọi người đều có thể uống nước lọc cả ngày mà không làm tăng nguy cơ phát triển sâu răng. Bởi khô miệng là một yếu tố nguy cơ chính gây ra một số vấn đề về sức khỏe răng miệng, trong đó không thể không kể đến là hôi miệng. Vì thế, giữ cho miệng luôn ngậm nước có thể bảo vệ khỏi bệnh sâu răng, đồng thời ngăn chặn hơi thở có mùi. Uống nước có thể giúp bạn cải thiện tạm thời tình trạng hôi miệng Nếu thấy mình bị khô miệng ngay cả khi uống nước cả ngày, hãy cân nhắc điều trị khô miệng bằng cách thêm nước xịt miệng ngậm nước hoặc nhai kẹo cao su xylitol để ngậm nước và kích thích sản xuất nước bọt tự nhiên.Tóm lại, sữa chua, ngoài là một nguồn cung cấp canxi tuyệt vời, còn là một biện pháp tuyệt vời giúp giảm hôi miệng. Lý do sữa chua trị hôi miệng là có thể làm giảm nồng độ Hydrogen Sulfide được lưu trữ trong các bộ phận khác nhau trong miệng. Hơn hết, sữa chua cũng được các nha sĩ khuyên dùng vì những thực phẩm này rất giàu Vitamin D, làm giảm sự phát triển của vi khuẩn trong cơ thể. Bên cạnh đó, mọi người cũng nên có thói quen chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt, vừa đem lại hơi thở thơm tho và vừa có hàm răng chắc khỏe.com
vinmec
1,146
Khi bệnh viện trả về, bệnh nhân ung thư liệu còn hy vọng? Hiện nay, gần 80% bệnh nhân ung thư gan, ung thư phổi và rất nhiều các loại ung thư thường gặp khác không thể chữa khỏi được. Sau một thời gian điều trị tích cực, ở trong nước cũng như đi nước ngoài, người bệnh cũng dần bước vào giai đoạn cuối đời với những triệu chứng bệnh bắt đầu trở nên trầm trọng, sức khỏe suy giảm rõ rệt, ảnh hưởng đến đi lại cũng như sinh hoạt cá nhân. Khoảng thời gian khó khăn nhất đối với cả gia đình và bệnh nhân cũng bắt đầu từ đây.Ở giai đoạn này, việc điều trị đặc hiệu nhằm chữa khỏi bệnh hoặc kéo dài thời gian sống không còn được các bác sĩ đề cập đến. 1. Liệu có còn hy vọng nào? Bệnh nhân ung thư vẫn còn có thể hy vọng về một giai đoạn cuối đời bớt đau khổ và ra đi trong yên bình. Chăm sóc giảm nhẹ là câu trả lời cho mong ước đó.Mục tiêu của chăm sóc giảm nhẹ là giúp chăm sóc và hỗ trợ cho tất cả bệnh nhân và cả người nhà bệnh nhân đang chịu đau khổ vì bệnh tật ở bất kỳ giai đoạn nào. Đặc biệt, ở giai đoạn cuối đời, chăm sóc giảm nhẹ sẽ giúp giảm đau hiệu quả, phòng ngừa buồn nôn – giảm nôn, giảm khó thở, chăm sóc dinh dưỡng, cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân cũng như giúp san sẻ những khó khăn cho người nhà.Với sự giúp sức đó, bệnh nhân có thể vẫn yếu sức dần nhưng bớt đi đau đớn, có thể còn buồn phiền nhưng nở được nụ cười, có thể còn lo sợ nhưng tinh thần an ổn hơn, và trên hết, luôn có nhân viên y tế theo dõi và hỗ trợ cho họ cho tới những giờ phút cuối cùng Hãy chăm sóc bệnh nhân cẩn thận giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn 2. Người thân nên làm gì? Bên cạnh sự hỗ trợ của đơn vị chăm sóc giảm nhẹ, thì người thân của bệnh nhân ung thư có thể giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn bằng cách:Giảm cảm giác đau đớn : Theo dõi thời gian tác dụng của mỗi liều thuốc giảm đau. Để ý các tác dụng phụ của thuốc như ngủ li bì, táo bón hoặc đi tiểu ít. Ghi lại những thời điểm hay hoạt động làm cơn đau tăng lên như đi vệ sinh, thay quần áo, thay băng vết thương hay vào đêm khuya. Những thông tin này rất hữu ích cho bác sĩ điều chỉnh liều thuốc hay bổ sung thêm thuốc khác để giúp cơn đau được kiếm soát ổn định hơn.Dinh dưỡng: Vào giai đoạn cuối, nhu cầu dinh dưỡng đổi khác so với khi còn hóa trị, xạ trị. Lúc này, việc ép ăn không còn có lợi mà đôi khi tạo thêm gánh nặng. Tùy vào cảm giác đói, cảm giác ngon miệng mà linh hoạt trong việc ăn uống sẽ giúp người bệnh và người thân cảm thấy nhẹ nhõm hơn. Ngoài ra, các bác sĩ cũng sẽ giúp thêm các lời khuyên cho từng trường hợp riêng biệt.Tâm lý – tinh thần: hòa giải những mối bất hòa trong gia đình, sắp xếp những công việc còn vướng bận, và gửi gắm những việc chưa thể chia sẻ với ai sẽ giúp cho tâm lý người bệnh được thoải mái và trải qua những ngày sống còn lại trong tình thương và những điều ý nghĩa. Đôi khi, có thể cần thêm hỗ trợ của các chuyên gia tâm lý, người thân hay thuốc điều trị để hóa giải đi cảm giác lo âu, sợ hãi và buồn phiền.Hy vọng rằng những thông tin trên đây sẽ giúp cho người thân của những bệnh nhân ung thư có cách chăm sóc phù hợp nhất. Qua đó, những bệnh nhân ung thư sẽ lạc quan hơn khi bệnh viện trả về và có thêm hy vọng sống trong quãng đời còn lại.
vinmec
700
Công dụng thuốc Radaugyl Radaugyl thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần chính Spiramycin và Metronidazole. Thuốc thường được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng, viêm nướu, viêm nha chu hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật. 1. Thuốc Radaugyl có tác dụng gì? Thuốc Radaugyl có thành phần chính Spiramycin và Metronidazol với các tác dụng cụ thể như sau:Spiramycin là kháng sinh họ Macrolid có phổ kháng khuẩn rộng và hiệu lực mạnh hơn Erythromycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào với cơ chế ngăn vi khuẩn tổng hợp protein. Ở nồng độ cao thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn.Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro- 5- imidazole có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột cấp và mạn. Cơ chế tác dụng của thuốc là bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin làm mất cấu trúc xoắn ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào. Thuốc Radaugyl thường được chỉ định trong các trường hợp:Nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm,...Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật. Các chống chỉ định của thuốc Radaugyl gồm:Bệnh nhân mẫn cảm với Metronidazole, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl spiramycin.Phụ nữ đang cho con bú 2. Liều sử dụng của thuốc Radaugyl: Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Radaugyl sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2-3 lần. Trẻ 10-15 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. Trẻ 5-10 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày. Khi dùng quá liều Radaugyl có thể gây ra các biểu hiện buồn nôn, nôn, mất điều hoà, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên. Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Radaugyl Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Radaugyl có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.Viêm lưỡi, viêm miệng.Giảm bạch cầu vừa phải có thể hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.Hiếm gặp: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.Nước tiểu có màu nâu đỏ. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Radaugyl: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Radaugyl gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Radaugyl cho người bệnh nghi ngờ viêm loét dạ dày, viêm hồi manh tràng hoặc viêm kết tràng mạn.Vì được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể nên có thể gây độc cho người cao tuổi hoặc người có ruột vận chuyển chậm.Chú ý không dùng thuốc Radaugyl khi nằm.Nghiên cứu cho thấy phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu không gây dị dạng, spiramycin qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu mẹ, không gây tai biến cho người mang thai. 5. Các tương tác thuốc với Radaugyl Không nên dùng chung Acetyl spiramycin với các thuốc ngừa thai vì có thể làm mất tác dụng tránh thai.Khi dùng đồng thời Metronidazole với Disulfiram có thể gây độc thần kinh như loạn thần, lú lẫn.Metronidazole có thể làm tăng độc tính của thuốc chống đông đường uống (Warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hoá ở gan do đó khi dùng phối hợp cần kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.Metronidazole làm tăng tác dụng Vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng chung.Làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc khi dùng đồng thời.Làm tăng độc tính của Fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, nôn mửa, tim đập nhanh).Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Radaugyl. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Radaugyl theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
743
Nhận biết dấu hiệu ung thư dạ dày qua từng giai đoạn Ung thư dạ dày là bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa với những biến chứng, hậu quả nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng bệnh nhân. Vì vậy, mỗi cá nhân cần sớm nhận biết dấu hiệu ung thư dạ dày để có thể kịp thời điều trị, hạn chế tổn hại sức khỏe. 1. Dấu hiệu ung thư dạ dày ở từng giai đoạn Triệu chứng ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu Tế bào ung thư trong giai đoạn đầu thường chưa có sự xâm lấn nên rất ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, các dấu hiệu ung thư dạ dày ở giai đoạn này thường trùng lặp với các triệu chứng của bệnh lí dạ dày khác. Xuất hiện cảm giác chán ăn, sợ ăn ngay cả khi đang đói, đặc biệt là những món được chế biến nhiều dầu mỡ. Đau bụng kéo dài liên tục, đau dữ dội hơn tại vùng thượng vị và quá trình này xảy ra không theo một chu kỳ nhất định. Cơ thể sụt cân nhanh chóng trong khoảng thời gian ngắn mà không xác định được nguyên nhân. Hệ tiêu hóa suy giảm chức năng nên cơ thể thường xuyên trong tình trạng thiếu chất, không đủ nguồn năng lượng cần thiết và dẫn đến các biểu hiện chóng mặt, mỏi mệt, làm việc không hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh có thể cảm thấy đầy bụng, tức, chướng hơi, đi ngoài liên tục, nghiêm trọng hơn là các dấu hiệu xuất huyết dạ dày, ra máu nhiều lẫn trong phân. Triệu chứng ung thư dạ dày ở giai đoạn sau Dấu hiệu ung thư dạ dày sẽ bộc phát rõ ràng hơn khi bệnh chuyển nặng trong giai đoạn 3 và 4. Đây cũng được xem là giai đoạn phát hiện bệnh phổ biến, tuy nhiên lúc này quá trình điều trị diễn ra thường gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kém và chi phí cao. Ngoài ra, bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe với những biểu hiện nghiêm trọng như: Gầy, sút cân rõ rệt; mệt mỏi, chán ăn, hoặc cảm giác ậm ạch khó tiêu. Buồn nôn, nôn. Ngoài ra, trong dịch nôn của bệnh nhân còn xuất hiện máu với mùi hôi tanh khó chịu. Đi ngoài phân đen. Sờ thấy u ở bụng. Đau trướng bụng, nhất là vùng trên rốn. Trong nhiều trường hợp, thuốc giảm đau không còn tác dụng với bệnh nhân. Biểu hiện xuất huyết dạ dày diễn ra ngày càng nghiêm trọng dẫn đến cơ thể mất nhiều máu, da xanh xao, yếu ớt. Thực hiện chẩn đoán thăm dò nhận thấy sự xuất hiện của các khối u tại thượng vị. Khối u này thường lộ rõ sau khi ăn và di chuyển theo nhịp thở của cơ thể. Theo thời gian, các khối u thực hiện quá trình xâm lấn sang các vùng lân cận và không còn khả năng di chuyển. Bệnh chuyển biến nghiêm trọng gây thủng dạ dày sẽ dẫn đến tình trạng bụng cứng như gỗ cần cấp cứu kịp thời. Ngoài ra, bệnh nhân có thể xuất hiện một số biểu hiện ngoài đường tiêu hóa như: gan to bất thường, có thể chứa các khối u do quá trình di căn, tràn dịch màng bụng, màng phúc mạc xuất hiện khối u có thể sờ được,... 2. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Ung thư dạ dày là bệnh lý có thể bắt gặp ở mọi đối tượng trong mọi độ tuổi khác nhau do quá trình sinh hoạt không lành mạnh hoặc do sự tác động của các yếu tố tiêu cực đến sức khỏe. Có thể phân chia thành 3 nhóm yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như sau: Yếu tố y tế Cơ thể bị xâm nhập, tấn công bởi vi khuẩn Helicobacter Pylori: loại vi khuẩn này khi xâm nhập sẽ gây viêm loét dạ dày, gây hại nghiêm trọng đến chức năng của niêm mạc dạ dày, từ đó hình thành những tổn thương tiền ung thư. Polyp dạ dày, viêm teo niêm mạc, dị sản ruột,... được xem là nhóm bệnh có nguy cơ cao dẫn đến ung thư dạ dày nếu không sớm tiến hành điều trị. Chế độ ăn uống ít rau quả, trái cây, thường xuyên sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, nhiều muối, dầu mỡ, thức ăn không được bảo quản đúng cách,... là những tác nhân thuận lợi cho quá trình hình thành ung thư dạ dày. Viêm dạ dày mãn tính kéo dài nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm teo mãn tính niêm mạc dạ dày. Yếu tố di truyền Theo mối quan hệ huyết thống trong gia đình có người từng bị ung thư dạ dày. Di truyền một số hội chứng như: hội chứng Polyp, hội chứng Peutz - Jeghers,... Yếu tố môi trường Đối tượng làm việc thường xuyên tiếp xúc với các tia bức xạ hoặc trong ngành cao su, khai thác than,... sẽ có nguy cơ mắc ung thư nói chung và ung thư dạ dày nói riêng cao hơn so với người bình thường. 3. Tại đây, các bác sĩ có chuyên môn sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng và chỉ định phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày phù hợp. Nội soi thực quản dạ dày Đây được xem là phương pháp tốt nhất, được nhiều người áp dụng trong việc phát hiện ra những tổn thương có nghi ngờ liên quan đến ung thư dạ dày. Thông qua hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu mô nhỏ tại vùng tổn thương để thực hiện xác định chẩn đoán. Ngoài ra, phương pháp nội soi thực quản dạ dày còn giúp phát hiện những đối tượng đang có nguy cơ đối diện với ung thư dạ dày như: nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori, viêm chuyển sản ruột tại dạ dày, viêm teo dạ dày,... Qua đó, bác sĩ sẽ có những chỉ định thích hợp để điều trị và kiểm soát triệu chứng bệnh. Sinh thiết Trong quá trình nội soi, một mẫu mô từ vùng tổn thương sẽ được lấy ra và tiến hành phân tích bằng kỹ thuật phù hợp. Thông thường, bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ thực hiện các quan sát dưới kính hiển vi để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Nếu có dấu hiệu ung thư dạ dày, bệnh nhân sẽ được chỉ định tiến hành thêm một số xét nghiệm liên quan để xác định giai đoạn.
medlatec
1,096
Công dụng thuốc Oftageldex Oftageldex được bào chế dưới dạng thuốc mỡ tra mắt, có công dụng trong điều trị các bệnh về mắt như viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc. Thuốc cũng được chỉ định trong ngăn ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật mắt hoặc nhiễm khuẩn do chấn thương. Để dùng thuốc Oftageldex an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. 1. Oftageldex là thuốc gì? Oftageldex thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt, tai - mũi - họng, được bào chế dưới dạng mỡ tra mắt, quy cách đóng gói hộp 1 tuýp x 3g.Thành phần có trong thuốc Oftageldex bao gồm:Dexamethasone;Neomycin sulfate;Polymyxin B sulfate;Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc do nhà sản xuất cung cấp.Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Hoạt chất này có tác dụng chính là chống viêm, dị ứng, ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.Neomycin sulfate có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn mắt, viêm kết mạc, viêm bờ mi hay loét củng mạc. Neomycin hấp thụ ít qua đường tiêu hoá, do có độc tính cao với thận và thần kinh thính giác nên hoạt chất này chủ yếu dùng điều trị tại chỗ hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột, chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá. Neomycin ít liên kết với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào và thải trừ chủ yếu qua nước thận.Polymyxin B là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của Polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, Salmonella, E.coli, Klebsiella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa.Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn, gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong. 2. Tác dụng thuốc Oftageldex Thuốc Oftageldex có công dụng trong điều trị tình trạng sau:Viêm kết mạc;Viêm mí mắt;Viêm túi lệ;Viêm giác mạc;Ngăn ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật mắt, nhiễm khuẩn do chấn thương. 3. Cách dùng thuốc Oftageldex Oftageldex được bào chế dưới dạng thuốc mỡ tra mắt. Liều dùng tham khảo là bôi 1 - 1,5cm x 1- 4 lần/ ngày.Ngoài ra, để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Oftageldex, bạn hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được kê đơn phù hợp.Liều dùng Oftageldex trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Oftageldex cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Oftageldex phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Oftageldex Thuốc Oftageldex chống chỉ định với những người đang gặp các trường hợp sau:Viêm giác mạc do mụn rộp;Nhiễm nấm hoặc lao;Viêm kết - giác mạc do virus;Nhiễm khuẩn có mủ ở mí mắt và mắt mà nguyên nhân do vi khuẩn đề kháng với Neomycin;Tiền sử tăng nhãn áp;Dị ứng với các thành phần của thuốc Oftageldex;Thủng màng nhĩ mà nguyên nhân do nhiễm khuẩn hay chấn thương.Chống chỉ định Oftageldex được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Oftageldex. 5. Tác dụng phụ của thuốc Oftageldex Thuốc Oftageldex có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Khi dùng thuốc dài ngày hay lặp lại có thể có các tác dụng toàn thân.Những thông tin cơ bản về thuốc Oftageldex trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Oftageldex là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
715
Công dụng thuốc Tolucombi Thuốc Tolucombi được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp với thành phần chính là Telmisartan 40mg và Hydrochlorothiazide 12,5. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tolucombi theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Tolucombi là thuốc gì? Tolucombi thuộc nhóm thuốc tim mạch, được điều chế dưới dạng viên nén, đóng theo hộp 4 vỉ x 7 viên.Thuốc Tolucombi có thành phần:Telmisartan 40mg;Hydrochlorothiazide 12,5;Các thành phần tá dược: Meglumine, natri hydroxide, povidone K30, lactose monohydrate, sorbitol, magnesium stearate, mannitol, mannitol DC, ferric oxide yellow (E172)/ferric oxide red (E172), hydroxypropylcellulose, colloidal silica anhydrous, natri stearyl fumarate. 2. Thuốc Tolucombi có tác dụng gì? Thuốc Tolucombi dùng phối hợp Telmisartan và Hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.Thuốc Tolucombi không được chỉ định điều trị ban đầu trong điều trị tăng huyết áp.Khi cần có thể phối hợp Tolucombi với một thuốc chống tăng huyết áp khác. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Tolucombi Cách dùng:Uống thuốc Tolucombi 1 lần/ngày và không phụ thuộc bữa ăn.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 Tolucombi viên mỗi ngày.Nếu cần có thể tăng liều Tolucombi lên đến 160mg Telmisartan và 25mg Hydroclorothiazid.Trước khi tăng liều Tolucombi cần chú ý là tác dụng điều trị tăng huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 – 8 tuần điều trị.Bệnh nhân suy thận:Không dùng thuốc Tolucombi ở người bệnh bị suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút). Những thuốc lợi tiểu quai được ưa dùng hơn các nhóm Thiazid trên những người bệnh này.Người bệnh suy thận vừa và nhẹ không cần phải điều chỉnh liều Tolucombi.Bệnh nhân suy gan:Ở những người bệnh suy gan nhẹ hoặc vừa, liều dùng Tolucombi không được vượt quá 1⁄2 viên/1 lần/ngày. Thuốc Tolucombi không được chỉ định ở những người bệnh suy gan nặng. Thận trọng ở những người bệnh bị suy chức năng gan.Người bệnh cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Tolucombi.Trẻ em < 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của Tolucombi chưa xác định được.Quá liều Tolucombi và cách xử trí:Thông tin về quá liều Tolucombi ở người còn hạn chế. Biểu hiện quá liều có thể gặp nhịp tim chậm hoặc nhanh, hạ huyết áp quá mức, chóng mặt, choáng váng, rối loạn nước và điện giải, nôn, buồn ngủ.Trường hợp quá liều thuốc Tolucombi, cần xử lý triệu chứng và kết hợp hỗ trợ (gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt, bù nước, cân bằng điện giải, xử trí hôn mê gan, xử trí tình trạng giảm huyết áp), ngừng ngay thuốc Tolucombi và theo dõi kỹ người bệnh. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Tolucombi Thuốc Tolucombi không được dùng trong các trường hợp:Người bệnh mẫn cảm với Telmisartan, với các Thiazid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai (3 tháng đầu, 3 tháng cuối) hoặc đang cho con bú.Người vô niệu.Suy thận/ suy gan nặng, tắc mật.Hạ kali máu, tăng calci huyết.Người bệnh mắc đái tháo đường.Mẫn cảm với dẫn xuất Sulphonamide. 5. Tương tác thuốc Tolucombi Dưới đây là một số tương tác thuốc Tolucombi đã được báo cáo như:Lithium kết hợp dùng chung với Tolucombi gây tăng nồng độ và độc tính của Lithium.Thuốc lợi tiểu làm mất kali, nhuận tràng, corticosteroids, Penicillin G sodium, ACTH, Amphotericin, Carbenoxolone, Salicylic acid dùng chung với Tolucombi, cần theo dõi nồng độ kali trong huyết tương.Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu ít kali, muối thay thế chứa kali, thực phẩm bổ sung kali và Cyclosporine khi kết hợp dùng chung với Tolucombi thì cần theo dõi nồng độ kali huyết tương.Tolucombi được dùng với các thuốc Digitalis glycosides, chống loạn nhịp (Quinidine, Hydroquinidine, Disopyramide, Amiodarone, Sotalol, Dofetilide, Ibutilide) và thuốc hạ kali máu thì cần theo dõi định kỳ kali huyết thanh.Thuốc an thần như Thioridazine, Chlorpromazine, Trifluoperazine, Levomepromazine, Cyamemazine, Sulpiride, Sultopride, Amisulpride, Haloperidol, Tiapride, Pimozide, Droperidol.Các thuốc khác như Bepridil, Pentamidine, Cisapride, Diphemanil, Erythromycin IV, Vincamine IV, Halofantrin, Mizolastin, Sparfloxacine, Terfenadine.Glycosidtim kết hợp dùng chung với thuốc Tolucombi có thể làm hạ kali và magnesi huyết.Digoxin kết hợp dùng chung với thuốc Tolucombi tăng trung bình của nồng độ đỉnh là 49% và nồng độ đáy 20%, việc theo dõi Digoxin huyết tương nên được xem xét.Thuốc trị đái tháo đường kể cả thuốc uống và insulin.Thuốc Metformin kết hợp dùng chung với Tolucombi có thể gây nguy cơ nhiễm toan acid lactic, giảm chức năng thận có thể liên quan đến Hydrochlorothiazide.Các thuốc kháng viêm không steroid.Noradrenaline kết hợp dùng chung với thuốc Tolucombi làm giảm tác dụng tăng huyết áp.Các thuốc giãn cơ xương không khử cực có thể được tăng cường tác dụng bởi Hydrochlorothiazide khi kết hợp dùng chung với Tolucombi.Thuốc điều trị gút.Các muối calci kết hợp dùng chung với thuốc Tolucombi có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh do bị giảm đào thải.Thuốc chẹn beta và Diazoxide.Thuốc kháng Cholinergic như Atropine, Biperiden.Thuốc Amantadine. Thuốc gây độc tế bào như Cyclophosphamide, Methotrexate kết hợp dùng chung với Tolucombi có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của những sản phẩm gây độc tế bào và ảnh hưởng đến tác dụng ức chế tủy của chúng. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tolucombi Trong quá trình sử dụng thuốc Tolucombi, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Mệt mỏi, chóng mặt, lo lắng, đau đầu, hạ huyết áp nghiêm trọng, phù tay chân, nhìn mờ, mồ hôi ra nhiều...Kích động, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, tiêu chảy, trào ngược);Viêm đường hô hấp (ho, viêm họng, viêm xoang, hắt hơi,...).Hiếm gặp các trường hợp bị rối loạn thị giác, nhìn mờ, rối loạn nhịp tim, sốc phản vệ... 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tolucombi Theo dõi nồng độ kali huyết, đặc biệt ở người lớn tuổi và người suy thận. Giảm liều thuốc Tolucombi khởi đầu ở những người bệnh này.Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, suy tim sung huyết nặng.Thận trọng dùng thuốc Tolucombi cho người bệnh bị loét dạ dày và tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày – ruột khác vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày - ruột.Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh bị hẹp động mạch thận.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tolucombi cho người bệnh có tiền sử phù mạch có hoặc không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.Thận trọng khi dùng thuốc Tolucombi cho người bị suy thận nặng do có thể tăng urê huyết và làm suy giảm thêm chức năng thận.Thận trọng khi dùng thuốc Tolucombi cho người bị suy gan do dễ bị hôn mê gan.Thận trọng khi dùng thuốc Tolucombi cho người bị Gút vì bệnh có thể nặng lên.Thận trọng khi dùng thuốc Tolucombi cho người bị đái tháo đường, cần điều chỉnh thuốc insulin, thuốc hạ glucose huyết vì Tolucombi có thể làm tăng glucose huyết.Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.Thận trọng khi dùng thuốc Tolucombi ở người cao tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.Chống chỉ định dùng thuốc Tolucombi cho phụ nữ đang mang thai do thuốc có thể gây suy thận, hạ huyết áp, vô niệu, giảm sản xuất xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai, ít nước ối, co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo.Chưa có báo cáo chính xác thành phần Telmisartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng đã có báo cáo Thiazid qua được sữa mẹ. Vì thế, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc Tolucombi theo chỉ định của bác sĩ.Nên thận trọng nếu dùng thuốc Tolucombi khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Tolucombi, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,392
Những vấn đề nên biết trước khi đi khám da liễu Các bệnh lý về da rất dễ xảy ra với nhiều người, không chỉ gây ảnh hưởng tiêu cực trên phương diện thẩm mỹ mà còn có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì thế, hiểu rõ những vấn đề có liên quan đến khám da liễu sẽ giúp bạn có được tâm thế chủ động khi cần thực hiện thủ tục này. 1. Bệnh da liễu thường gặp và cách nhận diện 1.1. Những bệnh da liễu phổ biến Bệnh da liễu tương đối đa dạng và rất dễ gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, điển hình trong đó là: Viêm da, thủy đậu, nổi mụn, nổi mề đay, dị ứng da, ung thư da, vảy nến, mụn cóc, chốc lở, bạch biến. Trong số những bệnh lý này có những bệnh sẽ tự khỏi sau một khoảng thời gian nhất định nhưng cũng có bệnh nếu không được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, điều trị sẽ dễ dàng biến chứng gây ra các vấn đề sức khỏe có liên quan. 1.2. Nhận diện triệu chứng bệnh da liễu Đại đa số các bệnh lý về da đều có thể phát hiện dễ dàng bằng mắt thường. Tuy nhiên, điều đáng nói là có không ít bệnh lại có những điểm tương đồng về triệu chứng nên dễ gây nhầm lẫn. Trước khi đi khám da liễu bạn nên biết để nhận diện triệu chứng cho thấy có bất thường ở da, đó là: - Có vùng da bị sưng tấy màu đỏ hoặc trắng. - Da bị ngứa, phát ban đỏ. - Da khô ráp, đóng vảy kéo dài. - Da có xu hướng bị lột, bong tróc. - Lở loét trên da theo chiều hướng ngày càng tiến triển. - Có mảng da đổi màu khác thường. - Nổi u, bướu, mụn cóc hay có dấu hiệu tăng trưởng kích thước của tổn thương trên da. - Có nốt ruồi với kích thước bất thường hoặc đổi màu sắc. - Da bỗng nhiên bị mất sắc tố. Tất cả dấu hiệu này sẽ có sự khác nhau ở mỗi người tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà họ mắc phải. Ngoài ra cũng sẽ có những triệu chứng da liễu khác không được đề cập trên đây nhưng bình thường dễ bị bỏ qua hoặc khó phát hiện được nên dễ xuất hiện tâm lý chủ quan, không thăm khám kịp thời. 2. Khám da liễu gồm những gì và khi nào nên khám? 2.1. Khám da liễu là khám những gì? Bất cứ một quy trình khám da liễu nào cũng không thể bỏ qua bước đầu tiên là kiểm tra da. Một số hạng mục xét nghiệm mà người bệnh thường được chỉ định khi đi khám da liễu là: - Xét nghiệm máu. - Soi vi nấm. - Xét nghiệm nước tiểu. - Kiểm tra kích ứng da. - Xét nghiệm dị ứng. - Test huyết thanh. - Sinh thiết da. Ngoài ra cũng sẽ có một số hạng mục thăm khám khác do bác sĩ chỉ định không được liệt kê ở trên đây. Mỗi trường hợp cụ thể sẽ được bác sĩ đưa ra những hạng mục thăm khám, kiểm tra phù hợp. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ giải thích kết quả thăm khám, tư vấn các vấn đề có liên quan hoặc đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân (nếu cần thiết). Thường thì các bệnh lý về da sẽ được điều trị bằng thuốc bôi ngoài da, thuốc tiêm dưới da hoặc thuốc uống như: vitamin, thuốc kháng sinh, thuốc steroid, thuốc kháng histamin, thuốc giảm đau,... 2.2. Khi nào nên đi khám da liễu? Các bệnh lý da liễu là tình trạng viêm nhiễm ngoài da hoặc bị kích ứng do những nguyên nhân khác nhau. Ở mỗi trường hợp mắc phải sẽ có những triệu chứng và mức độ không giống nhau. Hầu hết các bệnh lý ngoài da sẽ gây nên cảm giác ngứa ngáy ở nhiều mức độ, có bệnh lý gây ra thay đổi bất thường trên da ảnh hưởng đến thẩm mỹ nên người bệnh trở nên thiếu tự tin với những người xung quanh,... Ngoài ra, cũng có một số bệnh lý về da có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện để có biện pháp điều trị ngay từ đầu. Điều đáng nói là thực tế hiện nay, nhiều người vẫn cho rằng các bệnh về da hầu như không nghiêm trọng và có thể tự khỏi theo thời gian. Đây chính là lối suy nghĩ sai lầm, dễ khiến người bệnh rơi vào những tình thế nguy hại. Chuyên gia da liễu khuyến cáo, khi có các dấu hiệu bất thường về da sau đây, tốt nhất nên sớm đến gặp bác sĩ chuyên khoa: - Có nốt ruồi thay đổi đột ngột về hình dạng và kích thước. - Đột nhiên xuất hiện nhiều mụn bọc. - Có mụn trứng cá mọc dai dẳng mãi không hết. - Da bị khô, kích ứng, ngứa trong thời gian dài. - Có các mảng da đỏ, gồ ghề, bong vảy. - Tóc rụng quá nhiều (trên 100 sợi/ngày) hoặc đột nhiên bị nổi nốt ngứa đỏ trên da đầu. - Sắc tố da bị rối loạn. - Thường xuyên bị phát ban đỏ trên da. Không phải bất cứ dấu hiệu bất thường nào trên da cũng cần phải điều trị, đôi khi chỉ cần chăm sóc da đúng cách như: thay đổi mỹ phẩm đang sử dụng, vệ sinh và làm sạch da đúng quy trình, bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin trong chế độ ăn hàng ngày,... Tuy nhiên, hầu hết mọi người không thể biết chính xác vấn đề bất thường ở da của mình có nguy hại hay không, nguyên nhân do đâu,... Vì thế, việc thăm khám da liễu trong những trường hợp như vậy là nên làm để có biện pháp can thiệp kịp thời khi cần thiết, tránh được những hệ lụy khác cho sức khỏe.
medlatec
1,001
Dấu hiệu bị mắt hột và các giai đoạn bệnh Bệnh đau mắt hột là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng suy giảm thị lực. Bệnh gây ra do vi khuẩn nên có thể phát triển và nhanh chóng lây lan thành dịch. Nhận biết sớm các dấu hiệu bị mắt hột và có phương án điều trị đúng cách là biện pháp tốt để tránh những biến chứng do bệnh gây ra. 1. Định nghĩa cơ bản về bệnh đau mắt hột Bệnh đau mắt hột gây ra bởi vi khuẩn Chlamydia Trachomatis Bệnh đau mắt hột là một loại bệnh viêm kết mạc, giác mạc gây ra bởi Chlamydia Trachomatis – loại vi khuẩn là tác nhân gây bệnh viêm đường tiết niệu – sinh dục có hột ở người. Vi khuẩn này có tới 15 tuýp huyết thanh khác nhau. Trong đó các tuýp A, B, Ba, C có khả năng truyền bệnh từ mắt sang mắt và gây bệnh đau mắt hột lưu địa (có thể gây mù). Do nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn nên rất dễ lây lan thành dịch do sự tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của mắt hoặc tiếp xúc gián tiếp qua dùng chung đồ vật với người mắc bệnh. Bệnh đau mắt hột nếu được phát hiện sớm có thể được điều trị khỏi mà không gây ảnh hưởng nhiều đến người bệnh, tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị kip thời có thể dẫn đến các biến chứng, bao gồm: – Viêm lớp kết mạc bờ mi – Sẹo bên trong mí mắt – Biến dạng mí mắt như mí mắt gấp bên trong hoặc lông mi mọc ngược – Viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc – Lông xiêu, lông quặm chọc vào mắt – Đục giác mạc mắt – Thủng giác mạc, loét giác mạc – Viêm nội nhãn, mù vĩnh viễn 2. Dấu hiệu bị mắt hột Tổn thương cơ bản của bệnh đau mắt hột là xuất hiện các hột ở mắt. Diễn biến bệnh trở nặng, các hột sẽ to lên và nổi lên bề mặt, các hột này khi to đến một mức độ nhất định có thể sẽ vỡ và gây biến chứng. Việc xác định dấu hiệu bị mắt hột sớm phần nào cũng giúp việc điều trị bệnh dễ dàng hơn. Các triệu chứng và biểu hiện của bệnh đau mắt hột thường ảnh hưởng đến cả hai mắt chia thành 2 loại là: triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể 2.1 Dấu hiệu bị mắt hột cơ năng – Mí mắt ngứa nhẹ và có kích ứng – Ghèn mắt có chứa chất nhầy hoặc mủ – Mí mắt sưng – Nhạy cảm với ánh sáng đèn, ánh sáng mặt trời – Đau mắt, nhức mắt 2.2 Dấu hiệu bị mắt hột thực thể Người bị bệnh đau mắt hột ban đầu thường xuất hiện các hột nhỏ dưới mí mắt – Xuất hiện hột ở mắt: Là những tổ chức hình tròn, màu xám trắng, hơi nổi lên và có mạch máu, kích thước có thể không đều, từ 0,5-1mm. – Xuất hiện nhú gai: Là những tổ chức có hình đa giác không cụ thể, màu hồng, có trục mạch máu ở giữa gai và toả ra các mao mạch ở xung quanh. – Thẩm lậu kết mạc – Màng máu giác mạc: màng máu khu trú tại lớp nông, phần trên giác mạc. – Sẹo và lõm dạng hột trên giác mạc. 3. Các giai đoạn của bệnh đau mắt hột Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh đau mắt hột chia thành 5 phân loại, tương ứng với 5 giai đoạn phát triển bệnh: Giai đoạn viêm – nang/Phân loại TF (Trachoma Follicle): đau mắt hột có hột. Ở giai đoạn này sự nhiễm trùng mới chỉ bắt đầu, mi mắt có thể xuất hiện 5 hoặc nhiều nang nhỏ có chứa tế bào lympho. Giai đoạn viêm – cường độ cao/Phân loại TI (Trachomatous Inflammation): đau mắt hột nặng với thâm nhiễm lan trên kết mạc sụn mi trên, che khuất tối thiểu 50% hệ mạch kết mạc sâu. Ở giai đoạn này bệnh rất dễ lây nhiễm và mắt người bệnh trở nên khó chịu, mí mắt trên có thể bị sưng nề. Giai đoạn sẹo mí mắt/Phân loại TS (Trachomatous conjunctival Scar): đau mắt hột có sẹo mí mắt bên trong. Các vết sẹo thường xuất hiện dưới dạng các vạch trắng, hình sao, mạng lưới. Giai đoạn lông mi mọc ngược/Phân loại TT (Trachomatous Trichiasis): đau mắt hột có biến chứng lông quặm cọ vào giác mạc. Xảy ra do sẹo mí mắt làm cho lông mi mọc ngược vào trong và cọ vào giác mạc. Giai đoạn đục giác mạc/Phân loại CO (Corneal Opacity): đau mắt hột biến chứng đục giác mạc. Ở giai đoạn này giác mạc bị tổn thương bởi tình trạng viêm. Viêm mắt kéo dài kết hợp với tác động gãi dẫn đến bị đục giác mạc. Biến chứng này nặng hơn có thể dẫn đến loét giác mạc, thậm chí mù một phần hoặc hoàn toàn. 4. Cẩn trọng vì nguy cơ lây nhiễm bệnh mắt hột Trẻ em là đối tượng dễ bị đau mắt hột Bệnh đau mắt hột có nguyên nhân từ vi khuẩn, chính vì vậy bệnh có khả năng lây truyền từ người này sang người khác một cách dễ dàng và có thể tạo thành dịch khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch mắt của người mắc bệnh. Các con đường làm tăng nguy cơ lây lan bệnh là: – Lây giữa người trong cùng gia đình: Bệnh đau mắt hột có nguy cơ lây lan cao trong gia đình. Đặc biệt, trẻ em dưới 10 tuổi có nguy cơ cao bị đau mắt hột hoạt tính, phụ nữ từ 35 tuổi trở lên nguy cơ cao mắc đau mắt hột quặm mi. Theo nghiên cứu, trẻ em bị đau mắt hột hoạt tính thường là ổ lây truyền bệnh chủ yếu trong cộng đồng. – Dùng chung khăn mặt, đồ vải dính dịch từ mắt của người bệnh: người khỏe mạnh khi dùng chung khăn mặt với người bị đau mắt hột có khả năng nhiễm bệnh cao, do tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn gây bệnh. – Lây truyền bệnh do ruồi: Ruồi là vật lây truyền bệnh đau mắt hột do chúng có thể mang vi khuẩn có trong gỉ mắt người bệnh đậu vào mắt hoặc tay người lành, dẫn đến bị bệnh do chạm tay lên mắt. – Do tay không vệ sinh: Người bệnh dụi tay lên mắt bệnh sau đó không rửa tay lại mà vô tình đưa tay sang mắt lành sẽ khiến mắt còn lại bị lây bệnh (tự lây truyền) hoặc vô tình tiếp xúc, chạm vào tay, mắt người lành. 5. Các biện pháp phòng ngừa đau mắt hột Bệnh đau mắt hột có khả năng lây lan nhanh và tái nhiễm nếu không biết bảo vệ mắt đúng cách. Để hạn chế khả năng lây và nhiễm bệnh, chúng ta cần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cộng đồng để tránh lây nhiễm bệnh cho người khác hoặc bị lây nhiễm bệnh từ bên ngoài. Vì khả năng lây lan của bệnh, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra chiến lược SAFE về bệnh đau mắt hột như sau: – S (Surgery – phẫu thuật): Người bị bệnh đến giai đoạn mi mọc ngược nên mổ quặm sớm vì đây là nguyên nhân trực tiếp gây biến chứng mù lòa hoặc xử lý lông xiêu bằng cách nhổ bỏ. – A (Antibiotics – kháng sinh): Khi bị đau mắt hột hoạt tính cần điều trị sớm bằng kháng sinh nhằm tiêu diệt ổ nhiễm khuẩn giúp bệnh nhanh khỏi và hạn chế tình trạng lây lan xung quanh. – F (Face Washing – Rửa mặt): Người bệnh nên rửa mặt 3 lần mỗi ngày nhẹ nhàng bằng nước sạch và sử dụng khăn riêng nhằm loại bỏ chất tiết kết mạc ở mắt và hạn chế lây bệnh trong gia đình và ra ngoài cộng đồng. – E (Environment Improvements – cải thiện môi trường): Để ngăn ngừa bệnh lây lan ngoài cộng đồng cần cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường, sử dụng nguồn nước sạch, dọn dẹp nơi ở sạch sẽ, thoáng mát. Đau mắt hột là bệnh lý lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Do đó, chúng ta cần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường và đi khám nay khi phát hiện dấu hiệu bị mắt hột để điều trị sớm.
thucuc
1,483
Bệnh viêm quanh cuống răng tuyệt đối đừng coi thường Bệnh viêm quanh cuống răng là bệnh lý có thể để lại những hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh điển hình là áp xe răng, thậm chí biến chứng toàn thân nếu không được phát hiện sớm và can thiệp y tế kịp thời. Do vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến viêm quanh cuống răng và cách điều trị như thế nào là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng của bản thân. 1. Những nguyên nhân nào gây nên viêm quanh cuống răng? 1.1 Viêm quanh cuống răng do bị nhiễm khuẩn Viêm tủy, tủy hoại tử là một trong những nguyên nhân gây viêm quanh cuống răng Người bị viêm tủy, tủy hoại tử sẽ thường hay dẫn đến biến chứng viêm quanh cuống răng. Bởi vì quá trình viêm tủy sẽ gây ra làm giải phóng các chất có độc tính vào vùng mô quanh cuống răng do có vi khuẩn trú ngụ sâu bên trong. Các chất độc này bao gồm: – Nội độc tố và ngoại độc tố được sản sinh từ vi khuẩn đang trú ngụ sâu bên trong. – Các enzyme phosphatase acid, ß – glucuronidase, arylsulfatase gây tiêu protein. – Các enzyme có khả năng tiêu hủy cấu trúc sợi chun và sợi tạo keo. – Thành phần prostaglandin và interleukin 6 có khả năng gây tiêu xương. 1.2 Bệnh viêm quanh cuống răng do bị sang chấn Sang chấn răng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên hiện tượng viêm quanh cuống răng. Có hai cấp sang chấn răng thông thường: – Sang chấn cấp tính: là loại sang chấn có tác động mạnh lên răng, gây đứt các mạch máu ở cuống răng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của vi khuẩn. – Sang chấn mạn tính: sang chấn khớp cắn, núm phụ hoặc từ thói quen xấu của bệnh nhân như nghiến răng, cắn chỉ, cắn đinh,… hậu quả là làm tổn thương cuống răng mạn tính. 1.3 Bệnh viêm quanh cuống răng do bị sai sót trong điều trị Trong quá trình điều trị nha khoa, những sai sót có thể làm cho cuống răng bị tổn thương, viêm nhiễm. Cụ thể: – Trong khi lấy tủy răng hoặc làm sạch ống tủy, chất bẩn thường bị đẩy ra vùng cuống, việc này vô tình gây bội nhiễm. – Ống tủy bị tắc do các tác nhân cơ học, điển hình là gãy dụng cụ hoặc do tác nhân hữu cơ như việc tạo nút ngà mùn trong lòng ống tủy. – Bị các dị vật xâm nhập, như sợi cellulose côn giấy, bột tan từ găng tay,… vào vùng cuống răng gây viêm nhiễm. – Bác sĩ nha khoa sử dụng thuốc sát khuẩn có tính kích thích mạnh ở vùng cuống răng. – Hàn răng quá cuống làm cho vi khuẩn dễ dàng lưu lại và phát triển gây bệnh. 2. Biến chứng của viêm quanh cuống răng người bệnh phải đối mặt Cơn đau nhức răng là dấu hiệu phổ biến nhất mà người bị viêm cuống răng phải đối mặt. Cơn đau xảy ra với tần suất liên tục, có thể lan các bộ phận khác như trán, đầu. Mức độ đau tăng dần lên và người bệnh không xác định được vị trí đau cụ thể. Ngoài ra, khi bị viêm quanh cuống răng, người bệnh thường có biểu hiện mệt mỏi, sốt cao lên đến 39 ̊C, kèm theo các hiện tượng nhiễm khuẩn chẳng hạn như môi khô, lưỡi bẩn, hạch ở dưới hàm hoặc cằm. Khi bị bệnh viêm quanh cuống răng chỗ lợi tương ứng bị sưng tấy, đau đớn. Bệnh viêm cuống chân răng nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp, bệnh có thể diễn biến phức tạp, gây ra nhiều hệ lụy xấu. – Biến chứng tại chỗ: áp-xe vùng cuống bị viêm và xung quanh, gây ra viêm hạch và viêm xương tủy. – Biến chứng toàn thân: các cơn đau xảy ra lâu ngày dẫn đến các bệnh lý về tim mạch, thận, khớp bị ảnh hưởng như viêm thận, viêm khớp,… Do đó, khi nhận thấy những dầu hiệu bất thường trong khoang miệng và ngoài cơ thể, người bệnh cần đi khám ngay để sớm điều trị dứt điểm bệnh và tránh những biến chứng xảy ra. 3. Cách chẩn đoán và điều trị viêm cuống răng như thế nào? Điều trị viêm cuống răng phải dựa trên nguyên tắc là loại trừ toàn bộ các vùng mô đang bị nhiễm khuẩn và hoại tử trong ống tủy. Mục tiêu của việc điều trị chủ yếu là dẫn lưu các mô viêm ở khu vực cuống răng, từ đó tạo điều kiện cho mô cuống hồi phục tốt. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể và tình trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ chỉ định phương án điều trị phù hợp. 3.1 Cách chẩn đoán viêm cuống răng – Chẩn đoán lâm sàng: bác sĩ nhận ra những điểm bất thường ở khoang miệng của người bệnh như vùng da ngoài chỗ vị trí răng tổn thương bị sưng đỏ, không rõ ranh giới, thậm chí có hạch và răng đổi màu. Khi gõ dọc vào răng, bệnh nhân có cảm, giác đau dữ dội so với khi gõ ngang. Cùng với đó, khi kiểm tra niêm mạc tại ngách lợi bác sĩ nhận thấy các mô khá lỏng lẻo. Qua việc chẩn đoán lâm sàng, bác sĩ nhận ra những điểm bất thường trong khoang miệng của người bệnh như vùng da ngoài chỗ vị trí răng tổn thương bị sưng đỏ, có hạch và răng đổi màu – Chẩn đoán qua chụp X-quang răng: thấy hình ảnh của ổ mủ, hình ảnh tiêu xương, có thể có u hạt, nang trên phim chụp X-quang. 3.2 Điều trị viêm cuống răng Theo các bác sĩ nha khoa, với bệnh viêm cuống răng có các phương pháp điều trị sau: – Phương pháp điều trị nội nha: bác sĩ chuyên khoa tiến hành làm sạch cùng tạo hình, hàn kín hệ thống ống tủy cho người bệnh. Đồng thời trung hòa các mô viêm nhiễm, sát khuẩn hệ thống ống tủy bằng việc cho dung dich Ca(OH)2 vào trong lòng ống tủy. Bệnh nhân được thực hiện phục hồi, tái tạo thân răng để giảm thiểu viêm nhiễm. – Điều trị toàn thân: thường được thực hiện với những bệnh nhân bị đau lan các bộ phận khác trên cơ thể. Bác sĩ chỉ định dùng kháng sinh để giảm đau kèm theo giảm viêm mô tế bào. – Điều trị bằng can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật): sẽ áp dụng cho người bệnh không có chuyển biến tích cực sau khi điều trị nội nha. Bệnh nhân được phẫu thuật để lấy đi lớp vỏ nang viêm nhiễm. Tùy vào mức độ bệnh mà bác sĩ có tiến hành tiếp cắt bỏ phần cuống răng bị viêm nhiễm hay không. Như vậy, viêm quanh cuống răng là bệnh có thể điều trị khỏi nếu bệnh nhân phát hiện sớm và thực hiện đúng phương pháp. Do đó, để tránh biến chứng toàn thân có thể xảy ra, người bệnh cần chú ý đến dấu hiệu cảnh báo bệnh và thực hiện điều trị ở bệnh viện uy tín.
thucuc
1,260
Góc giải đáp: Bệnh giãn phế nang có nguy hiểm không? Bệnh giãn phế nang còn gọi là khí phế thũng. Đây là một trong những bệnh lý đường hô hấp khá phổ biến. Giãn phế nang là tình trạng cấu trúc của phế nang bị thay đổi, phế nang mất tính đàn hồi gây suy giảm chức năng trao đổi khí của phổi. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có biểu hiện rõ ràng khiến cho nhiều người bệnh có tâm lý chủ quan. Vậy giãn phế nang có nguy hiểm không? 1. Giãn phế nang là bệnh như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng giãn phế nang? 1.1. Giãn phế nang là gì? Trước khi tìm hiểu giãn phế nang có nguy hiểm không, bạn cần hiểu rõ giãn phế nang là bệnh như thế nào và những nguyên nhân nào có thể gây ra căn bệnh này. Phế nang chính là những túi khí có hình dạng giống như những chùm nho, là cơ quan nhỏ nhất của phổi với kích thước từ 0.1 đến 0.2mm. Giãn phế nang là tình trạng cấu trúc phế nang bị phá hủy, thành phế nang bị tổn thương khiến cho phế nang giảm độ co giãn, mất tính đàn hồi. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự ứ đọng không khí và từ đó chức năng trao đổi khí sẽ bị suy giảm. Khi bị bệnh giãn phế nang, bệnh nhân sẽ gặp phải một số triệu chứng bệnh như sau: Bệnh nhân có cảm giác khó thở, tức ngực, tình trạng khó thở sẽ tăng lên khi lao động quá sức, người bệnh bị ho kéo dài, chán ăn, gầy sút, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, bệnh nhân phải hoạt động cơ bụng nhiều nên có cảm giác đau vùng thượng vị, môi bị tím tái do thiếu oxy, các đầu chi của bệnh nhân cũng bị tím nếu xảy ra biến chứng thành tâm phế mạn,… 1.2. Nguyên nhân gây giãn phế nang Tình trạng giãn phế nang do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: - Thiếu protein AAT: Protein AAT rất quan trọng trong việc bảo vệ các cấu trúc đàn hồi trong phổi. Nếu cơ thể bị thiếu hụt loại protein này thì có thế dẫn tới giãn phế nang, tổn thương phổi. Đây là một dạng bệnh di truyền và có thể xảy ra ở những bệnh nhân giãn phế nang, tuy nhiên các trường hợp này thường rất ít, chỉ chiếm 1 đến 2%. - Do một số bệnh lý khác nhau: Một số bệnh lý có thể gây ra tình trạng bệnh giãn phế nang bao gồm: + Viêm phế quản mạn tính: Tình trạng viêm phế quản do vi khuẩn, virus hay các loại ký sinh trùng,… kéo dài có thể khiến phá hủy cấu trúc của các phế nang, làm mất khả năng đàn hồi của các phế nang. + Lao phổi: Lao phổi là một căn bệnh nguy hiểm. Khi xâm nhập vào cơ thể, các loại vi khuẩn này sẽ có thể làm tổn thương hoặc gây xơ hóa các thành phế nang, khiến cho các phế nang giãn ra và mất khả năng đàn hồi. + Hen phế quản mạn tính: Những bệnh nhân bị hen phế quản lâu năm cũng nên cẩn trọng với bệnh giãn phế quản. Thậm chí căn bệnh này còn có thể gây căng giãn cả hệ thống mao mạch của tổ chức phổi. + Các trường hợp bị biến dạng lồng ngực hay chít hẹp phế quản khiến cho phế quản và phế nang bị tắc nghẽn lâu ngày cũng chính là nguyên nhân có thể gây ra bệnh giãn phế nang. + Lão suy: Đây là tình trạng thường gặp ở những người cao tuổi. Phổi cũng như các cơ quan khác, có nguy cơ bị lão hóa, xơ hóa sau nhiều năm hoạt động và tình trạng này có thể dẫn đến giãn phế nang. + Do đặc thù nghề nghiệp: Một số bệnh nhân mắc giãn phế nang do làm nghề thổi kèn, thổi thủy tinh trong một thời gian dài,… khiến cho phế nang thường xuyên trong trạng thái bị tăng áp lực và cuối cùng sẽ dẫn đến căng giãn phế nang. Bên cạnh đó, những trường hợp phải thường xuyên làm việc trong những môi trường nhiều khói bụi sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh bụi phổi vô cơ, khiến viêm nhiễm thành phế quản tận và cuối cùng dẫn đến giãn phế nang. + Bệnh Saccoidose: Căn bệnh này gây viêm nội mạc động mạch và kèm theo tình trạng giãn phế nang,... 2. Bệnh giãn phế nang có nguy hiểm không? Đối với thắc mắc “Bệnh giãn phế nang có nguy hiểm không”, câu trả lời là “có” vì những lý do sau đây: - Giãn phế nang là một tình trạng mất đàn hồi phế nang không hồi phục và có thể trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. . Các phương pháp điều trị bệnh chủ yếu nhằm giảm nhẹ các triệu chứng bệnh, làm chậm khả năng tiến triển của bệnh, phòng ngừa hoặc điều trị các biến chứng và đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. - Bệnh giãn phế nang là bệnh nguy hiểm vì có thể gây ra nhiều biến chứng như suy hô hấp, tràn khí màng phổi, tâm phế mạn tính hay tắc nghẽn động mạch phổi,… Những biến chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, khiến cho bệnh nhân bị suy kiệt và có thể tử vong chỉ sau một vài năm. + Ở giai đoạn nặng, chất lượng sống của bệnh nhân bị suy giảm nghiêm trọng. Bệnh nhân thậm chí không thể vận động, đi lại, cần sử dụng liệu pháp oxy ngay cả khi nghỉ ngơi. Cơ thể luôn mệt mỏi vì thiếu oxy. Hơn nữa, chi phí điều trị bệnh cũng rất tốn kém.
medlatec
998
Tác dụng của thuốc Flovent Thuốc Flovent được sử dụng để ngăn ngừa và kiểm soát các triệu chứng như khó thở, thở khò khè,... của bệnh hen suyễn gây ra. Thuốc Flovent là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị. 1. Thuốc Flovent là thuốc gì? Thuốc Flovent có thành phần chính là hoạt chất Fluticasone propionate và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng công thức khí dung để hít qua đường miệng, quy cách đóng gói bình xịt định liều 44mcg, 110mcg hoặc 220mgc. 2. Tác dụng của thuốc Flovent 2.1. Công dụng - chỉ định. Hoạt chất Fluticasone hoạt động bằng cách làm giảm sưng, viêm đường dẫn khí ở trong phổi để giúp cho người bệnh có thể được thở dễ dàng hơn. Chính vì vậy, thuốc được sử dụng để kiểm soát và ngăn ngừa các triệu chứng khó thở, thở khò khè, ... do bệnh hen suyễn gây ra.Thuốc Flovent được chỉ định để điều trị duy trì bệnh hen suyễn như là một liệu pháp dự phòng cho người bệnh từ 4 tuổi trở lên. Lưu ý, thuốc không có tác dụng ngay lập tức và không nên sử dụng để làm giảm cơn hen đột ngột.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Flovent chống chỉ định sử dụng cho những người bị dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất Fluticasone propionate hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc và không sử dụng để làm giảm các cơn co thắt phế quản cấp tính. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Flovent Người bệnh cần phải đọc kỹ tờ giấy hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Flovent, đặc biệt là phần hướng dẫn người bệnh sử dụng ống hít đúng cách. Khi có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp thì hãy liên hệ ngay bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.Với những người bệnh sử dụng thuốc lần đầu tiên cần phải nhớ xịt thuốc ra xa mặt để không bị dính thuốc vào mắt. Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong hơn 1 tuần, không được làm rơi ống hít.Trước khi sử dụng cần phải lắc đều ống thuốc trong vòng 5 giây và hít thuốc Flovent bằng đường uống, liều dùng thông thường là 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. Lưu ý, liều lượng sử dụng thuốc cần phải dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ đáp ứng của cơ thể người bệnh.Nếu người bệnh gặp khó khăn khi sử dụng ống hít này thì cần phải nói chuyện với bác sĩ để tìm ra hướng giải quyết thích hợp. Trường hợp là trẻ nhỏ có thể sẽ tốt hơn khi sử dụng cùng với thiết bị đệm và mặt nạ.Nếu người bệnh được bác sĩ chỉ định sử dụng 2 liều cùng lúc, hãy đảm bảo thời gian giữa hai liều cách nhau khoảng chừng 30 giây trở lên và lắc đều ống hít trong mỗi lần hít.Nếu người bệnh đang cùng lúc sử dụng những loại thuốc hít khác nhau thì phải đợi ít nhất 1 phút giữa 2 lần sử dụng thuốc đó và thuốc Flovent được sử dụng sau cùng.Để ngăn ngừa tình trạng kích ứng, nhiễm trùng nấm, nấm men ở trong miệng và cổ họng thì người bệnh cần phải súc miệng sạch với nước sau mỗi lần sử dụng. Lưu ý không được nuốt nước súc miệng đó.Lưu ý: Nên sử dụng thuốc Flovent thường xuyên để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nhất và nên sử dụng các liều với khoảng thời gian cách đều nhau. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều, sử dụng Flovent thường xuyên hơn hay ngưng sử dụng thuốc mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ.Trong trường hợp quên liều: Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều Flovent tiếp theo đúng với đơn thuốc đã được chỉ định từ trước.Trong trường hợp quá liều: Người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã sử dụng cùng với tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân để được xử trí kịp thời. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Flovent Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Flovent mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Các tác dụng phụ phổ biến:Các triệu chứng như cảm lạnh: hắt hơi, đau xoang, đau họng, nghẹt mũi.Sốt, ho, tức ngực, khò khè.Trầm giọng, khàn giọng.Xuất hiện mảng trắng, vết loét trên môi hoặc bên trong miệng.Đau đầu, buồn nôn, nôn, đau dạ dày.Các tác dụng phụ nguy hiểm:Cơ thể mệt mỏi, nôn mửa, cảm giác gần ngất xỉu.Khó thở.Suy giảm thị lực, đau mắt.Làm xấu đi các triệu chứng hen suyễn.Sụt cân, ngứa da dữ dội, đau ngực, sốt.Chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét.Các tác dụng phụ cực kỳ nguy hiểm:Nổi mề đay.Khó thở.Sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng.Lưu ý: nếu người bệnh gặp phải bất cứ trường hợp nào kể trên hay các triệu chứng khác lạ khác nghi do dùng thuốc, cần phải liên hệ ngay với bác sĩ để được tiến hành chữa trị kịp thời. 5. Tương tác thuốc Flovent Người bệnh cần phải ghi nhớ các phản ứng tương tác giữa thuốc Flovent với các loại thuốc khác như:Các loại thuốc kháng sinh. Thuốc chống nấm. Thuốc kháng virus để điều trị HIV/AIDSThuốc Steroid.Lưu ý: để hạn chế các phản ứng tương tác không may xảy ra, người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin, thảo dược mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng cùng với Flovent để được tư vấn về liệu trình kết hợp. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Flovent Khi sử dụng thuốc Flovent, người dùng cần ghi nhớ một số điều sau:Trước khi uống thuốc Flovent, người bệnh cần phải cho bác sĩ biết về những phản ứng dị ứng, tiền sử bệnh như nhiễm trùng, lao, mụn rộp, các vấn đề về mắt như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng herpes, loãng xương, bệnh gan.Vì thuốc Flovent có thể sẽ che dấu đi các dấu hiệu nhiễm trùng, khiến cho người bệnh dễ bị nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng thêm các bệnh nhiễm trùng hiện tại. Do đó, người bệnh nên rửa tay sạch sẽ trước khi sử dụng để ngăn ngừa khả năng lây lan của tình trạng nhiễm trùng. Đồng thời, tránh tiếp xúc với những người đang mắc các bệnh nhiễm trùng dễ lây sang người khác như sởi, cúm, thủy đậu.Thuốc Flovent có thể sẽ tạm thời làm châm đi sự phát triển của trẻ nhỏ nếu sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy hãy thường xuyên đi khám để có thể kiểm soát được chiều cao, cân nặng của trẻ. Với những người đang trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng Flovent khi thực sự cần thiết và thảo luận về các lợi ích, nguy cơ khi dùng thuốc với bác sĩ để có được sự lựa chọn điều trị tốt nhất. Với những người đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ: cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ vì hiện nay chưa có thông tin chính xác liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm kiến thức về tác dụng của thuốc Flovent trong quá trình điều trị và kiểm soát các triệu chứng như khó thở, thở khò khè,... của bệnh hen suyễn gây ra. Lưu ý, thuốc Flovent là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị nên người bệnh cần phải được khám, chẩn đoán và kê đơn bởi bác sĩ.com, drugs.com, webmd.com
vinmec
1,343
Nguyên nhân nào gây ra đau trực tràng? Đau trực tràng là các cơn đau, khó chịu ở hậu môn, trực tràng hoặc phần dưới của đường tiêu hóa (GI). Đau trực tràng phổ biến ở nhiều người. Có nhiều nguyên nhân gây ra đau trực tràng bao gồm chấn thương vùng hậu môn, trĩ, bệnh lây truyền qua đường tình dục,... 1. Chấn thương vùng hậu môn trực tràng Chấn thương vùng hậu môn có thể do va chạm, chấn thương thể thao,... hay do quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Bên cạnh việc đau trực tràng, chấn thương vùng hậu môn có thể chảy máu, sưng tấy, đi tiêu khó. 2. Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) STDs như bệnh lậu, chlamydia, giang mai, virus gây u nhú ở người,... có thể lây lan từ bộ phận sinh dục đến trực tràng, hoặc nhiễm trùng có thể lây truyền khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn. 3. Bệnh trĩ Trĩ là một nguyên nhân rất phổ biến gây đau trực tràng. Ngoài đau trực tràng, bệnh trĩ có thể gây ra ngứa hoặc kích ứng, sưng tấy quanh hậu môn, đi tiêu khó, u nang gần hậu môn,... Trĩ là một nguyên nhân rất phổ biến gây đau trực tràng 4. Nứt hậu môn Nứt hậu môn là những vết rách nhỏ trong mô mỏng tạo đường mở của trực tràng. Nứt hậu môn rất phổ biến, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và phụ nữ đã sinh con.Các vết nứt phát triển khi phân cứng hoặc lớn kéo căng lớp niêm mạc mỏng manh của trực tràng và làm rách da. Chúng từ từ lành lại vì bất kỳ chuyển động nào của ruột cũng có thể gây kích ứng và làm viêm mô thêm. 5. Rò hậu môn Hậu môn được bao quanh bởi các tuyến nhỏ tiết ra dầu để giữ cho da hậu môn được bôi trơn và khỏe mạnh. Nếu một trong những tuyến này bị tắc nghẽn, một khoang bị nhiễm trùng (áp xe) có thể hình thành.Gần một nửa số áp xe quanh hậu môn phát triển thành các lỗ rò, hoặc các đường hầm nhỏ nối tuyến bị nhiễm trùng với một lỗ trên da hậu môn. 6. Tụ máu quanh hậu môn Máu tụ quanh hậu môn đôi khi được gọi là trĩ ngoại. Tụ máu quanh hậu môn xảy ra khi tập hợp máu chảy vào các mô xung quanh lỗ hậu môn. Khi máu đọng lại, nó sẽ hình thành một cục ở lỗ hậu môn. 7. Tenesmus Tenesmus là chứng đau trực tràng do chuột rút. Nó thường liên quan đến các bệnh viêm ruột (IBD), chẳng hạn như bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.Ngoài đau trực tràng, Tenesmus có thể gây ra co thắt trong và gần trực tràng, cảm thấy cần phải đi tiêu, ngay cả khi bạn đã đi tiêu,... 8. Viêm trực tràng Viêm trực tràng gây viêm niêm mạc trực tràng. Ngoài đau trực tràng, viêm trực tràng có thể gây ra bệnh tiêu chảy, cảm giác đầy hoặc áp lực trong trực tràng, chảy máu,... Bệnh viêm trực tràng có thể gây đau trực tràng, tiêu chảy, cảm giác đầy hoặc áp lực trong trực tràng 9. Áp xe quanh hậu môn hoặc quanh trực tràng Trực tràng và hậu môn được bao quanh bởi các tuyến hoặc hang. Nếu vi khuẩn, phân hoặc vật lạ xâm nhập vào lỗ sâu răng, chúng có thể bị nhiễm trùng và chứa đầy mủ.Nếu tình trạng nhiễm trùng phát triển nặng hơn, tuyến có thể phát triển một đường hầm xuyên qua mô lân cận và tạo thành một lỗ rò. 10. Sa trực tràng Sa trực tràng xảy ra khi cơ thể bạn mất đi các phần đính kèm giữ trực tràng tại chỗ trong đường tiêu hóa của bạn. Khi điều này xảy ra, trực tràng có thể lòi ra ngoài hậu môn.Sa trực tràng là rất hiếm. Nó phổ biến nhất ở người lớn và phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ mắc tình trạng này cao gấp sáu lần so với nam giới. Tuy nhiên, độ tuổi trung bình của phụ nữ mắc bệnh sa trực tràng là 60, còn ở nam giới là 40 tuổi.Đau trực tràng thường là nguyên nhân không đáng lo ngại. Nhưng nếu bạn đang bị đau trực tràng với tần suất đều đặn, kèm các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, tiết dịch hậu môn,... thì bạn nên hẹn gặp bác sĩ.
vinmec
746
Xét nghiệm máu lắng ESR đo lường tốc độ lắng hồng cầu Không giống như những loại xét nghiệm chuyên biệt thông thường dành riêng cho bệnh lý cụ thể nào, xét nghiệm máu lắng được sử dụng để tầm soát và chẩn đoán được nhiều bệnh. Vậy thì bạn hiểu thế nào là xét nghiệm máu lắng? Và có phải ai cũng cần thực hiện xét nghiệm này hay không? 1. Xét nghiệm máu lắng là gì? Xét nghiệm máu lắng ESR (Erythrocyte Sedimentation Rate) lần đầu tiên được công bố là vào năm 1897 bởi một bác sĩ người Ba Lan tên Edmund Faustyn Biernacki. Đây là xét nghiệm nhằm đo lường tốc độ máu lắng hay tốc độ lắng hồng cầu. Để thực hiện được xét nghiệm này, thông thường sẽ phải sử dụng phương pháp Pachenkop, cụ thể là sử dụng ống Pachenkop mao dẫn máu toàn phần đã được pha loãng cùng dung dịch citrat 3% với tỷ lệ 4:1 (máu lắng: dung dịch citrat 3%). Sau đó, dựng ống nghiệm thẳng đứng trên giá sau 1 - 2 giờ thì đọc kết quả. Khi đó, chiều cao cột huyết tương còn lại trong ống nghiệm được biểu thị dưới dạng mm sẽ thể hiện tốc lắng của hồng cầu bởi nó còn phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là số lượng hồng cầu cũng như nồng độ các protein trọng lượng phân tử cao trong máu. Các protein trong máu này khi thay đổi sẽ dẫn tới tình trạng hồng cầu kết tụ. Dựa vào tốc độ lắng của hồng cầu có thể xác định được tình trạng viêm và hoại tử trong cơ thể người bệnh. Một số bệnh lý có thể được phát hiện và theo dõi từ kết quả xét nghiệm này như viêm nhiễm, sốt cấp thấp, nhồi máu cơ tim hay một số bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B, viêm gan C,... ở giai đoạn đầu. Đây không phải là xét nghiệm đặc hiệu dành cho bệnh lý nào nên không thể xác định được vị trí hay nguyên nhân gây bệnh mà chỉ có thể phát hiện được sự tồn tại của hiện tượng viêm nhiễm. Do đó, thường xét nghiệm này có thể được chỉ định tiến hành cùng một số loại xét nghiệm khác để có kết luận chẩn đoán bệnh chính xác hơn. 2. Xét nghiệm máu lắng để làm gì? Thực chất, xét nghiệm này có thể coi là một trong những xét nghiệm thường quy mang tính tầm soát. Xét nghiệm này là cần thiết trong việc phát hiện và theo dõi quá trình hoại tử trong cơ thể hay tình trạng rối loạn bệnh lý như gân, cơ gân, khớp, dây chằng,... Bên cạnh việc phát hiện các loại bệnh như kể trên thì thực hiện xét nghiệm máu lắng thường được bác sĩ chỉ định tiến hành để theo dõi tình trạng viêm nhiễm hoặc tình trạng phát triển của một số căn bệnh ác tính thông qua việc đo lường tốc độ máu lắng của người bệnh. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm máu lắng Xét nghiệm này sử dụng mẫu máu lấy từ tĩnh mạch trên tay người bệnh. Quy trình thực hiện lấy mẫu xét nghiệm được tiến hành tuần tự, cụ thể như sau: - Sát trùng vị trí lấy máu với cồn y tế. - Sử dụng miếng dây garo buộc xung quanh cánh tay để giúp duy trì áp lực, đồng thời hạn chế lượng máu lưu thông qua tĩnh mạch để vị trí tĩnh mạch lấy máu sẽ căng phồng lên do máu bị ứ lại. Từ đó giúp việc đâm kim vào tĩnh mạch để lấy máu dễ dàng hơn. - Sử dụng chiếc kim y tế nhỏ đâm vào vị trí tĩnh mạch đã xác định ban đầu và rút từ từ để máu chảy ra một lượng vừa đủ. - Sau đó gỡ dây garo để tuần hoàn máu trở lại bình thường. - Khi đã lấy đủ lượng máu cần thiết thì rút kim và dán miếng bông hoặc miếng băng cá nhân để cầm máu. - Mẫu máu cuối cùng thu được được bảo quản trong một xilanh hoặc trong lọ thủy tinh chân không đã được sát trùng. Mẫu máu của người bệnh được đựng trong ống có chứa chất chống đông để ngăn chặn sự hình thành của các cục máu đông. Ống nghiệm sau đó được dựng thẳng đứng trên giá trong vòng 1 - 2 giờ để các hồng cầu lắng xuống. Nhân viên y tế sẽ đo chiều cao phần phía trên ống là huyết tương màu vàng trong để tính ra được tốc độ máu lắng (mm/hr). 4. Kết quả xét nghiệm máu lắng như thế nào được coi là bình thường? Thông thường, tốc độ máu lắng ở nữ thường cao hơn nam và sẽ tăng dần theo lứa tuổi. Người bệnh có thể tham khảo các giá trị bình thường của xét nghiệm như dưới đây: Đối với người lớn: - Nam giới < 50 tuổi: ESR < 15 mm/hr. - Nữ giới < 50 tuổi: ESR < 20mm/hr. - Nam giới > 50 tuổi: ESR < 20 mm/hr. - Nữ giới > 50 tuổi: ESR < 30mm/hr. Đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh: - Trẻ sơ sinh (từ 1 - 3 tuổi): 0 - 2 mm/hr. - Trẻ nhỏ (từ 3 tuổi trở lên): 3 - 13 mm/hr. 5. Những điều cần lưu ý khi lấy mẫu xét nghiệm máu lắng Tuy cùng là xét nghiệm máu nhưng người bệnh sẽ không cần thiết phải nhịn ăn trước khi lấy mẫu giống như các phương pháp xét nghiệm máu thông thường. Thế nhưng để kết quả xét nghiệm được chuẩn xác nhất, người bệnh nên tránh ăn các loại thực phẩm có chứa quá nhiều chất đạm như hải sản, thịt đỏ,... Đối với trẻ em cần đặc biệt tạo tâm lý giúp trẻ thoải mái và không sợ hãi. Sau khi tiến hành lấy mẫu máu xong, vị trí lấy máu có thể xuất hiện vết bầm tím và người bệnh có thể thấy choáng đầu nhẹ. Tuy nhiên, những biểu hiện này sẽ nhanh chóng biến mất, người bệnh có thể sinh hoạt bình thường ngay sau khi lấy máu. 6. Tại đây, bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ xét nghiệm bởi đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn cùng với các trang thiết bị y tế hiện đại được nhập khẩu từ nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới. Kết quả xét nghiệm sẽ được trả về cho bạn trong thời gian sớm nhất để giúp cho việc chẩn đoán được kịp thời.
medlatec
1,098
Công dụng thuốc Incaline Thuốc Incaline là một loại thuốc có thành phần từ thảo dược, được sử dụng trong những trường hợp giảm tuần hoàn ngoại vi hay trung ương. Do nguồn gốc thảo dược nên thuốc khá an toàn, ít nguy cơ tác dụng phụ. 1. Công dụng của thuốc Incaline Thuốc Incaline có thành phần chính là: Cao khô lá bạch quả (tương đương với không dưới 21,5% flavonoid toàn phần) 80 mg, được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Theo Đông y, cây Bạch quả còn có tên gọi là Ngân Hạnh được dùng từ rất lâu đời trong nền y học cổ truyền với tác dụng ôn phế ích khí, giảm ho, giảm khó thở, hen suyễn, trị tiểu rắt, khí hư. Nếu dùng sống thì có tác dụng trừ đờm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng. Có thể sử dụng nhiều bộ phận trên cây Bạch quả làm thuốc như quả, nhân hạt, lá... 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Incaline 2.1 Chỉ định. Thuốc Incaline được dùng trong các trường hợp như:Giảm trí nhớ, khả năng kém tập trung, bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ, ở người lớn tuổi.Thiểu năng tuần hoàn não.Tình trạng trầm cảm, đau đầu;Ù tai, chóng mặt, giảm thính lực.Tắc mạch máu ngoại biên, gây đau cách hồi.Hội chứng sau viêm tĩnh mạch, hội chứng Raynaud.Một số trường hợp thiếu máu võng mạc cũng được chỉ định.2.2 Chống chỉ định. Thuốc không dùng cho những đối tượng sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú;Người đang bị xuất huyết;Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử rối loạn đông máu.Trẻ em dưới 12 tuổi.Bệnh nhân đang có nhồi máu cấp tính. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Incaline Cách dùng:Thuốc được dùng bằng đường uống và nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.Khi dùng cần nuốt trọn viên với nước, không nhai hay tách viên nang.Thời gian dùng thuốc trung bình từ chỉ nên kéo dài 4 – 12 tuần một đợt liên tục, tùy vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Không nên dùng thuốc kéo dài quá thời gian này, để tránh nguy cơ gây ra các tác dụng phụ. Bạn có thể bổ sung thuốc theo đợt trong năm để tăng hiệu quả và giảm nguy cơ tác dụng phụ.Nhưng riêng với bệnh lý tắc mạch chi gây đau cách hồi có thể dùng kéo dài tới 24 tháng, theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 viên và ngày dùng từ 1 - 2 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Incaline Đây là một loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược, nên các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và hiếm khi gặp, thường do dùng lâu ngày, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng trên da như mẩn ngứa, nổi mày đay.Có thể kéo dài thời gian chảy máu.Nếu xảy ra các tác dụng phụ khi dùng thuốc bạn nên theo dõi và báo với bác sĩ nêu tác dụng phụ kéo dài hay nghiêm trọng. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Incaline Trong quá trình sử dụng thuốc Incaline, người bệnh cần lưu ý:Trước khi dùng thuốc Incaline, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng hay những bệnh lý mắc phải.Do thuốc tác động tới thời gian chảy máu, làm kéo dài thời gian chảy máu nên cần hết sức thận trọng khi dùng cho những người bị rối loạn chức năng đông máu hay những người đang dùng các thuốc chống đông máu khác.Ngưng sử dụng cao lá Bạch quả ít nhất 3 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật, để tránh nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật.Bảo quản thuốc: Nên bảo quản thuốc Incaline ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.Hy vọng, với những thông tin về thuốc Incaline. Bạn đã biết thuốc Incaline có tác dụng như thế nào và sử dụng ra sao. Trước khi dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ và đọc kỹ thông tin thuốc để đảm bảo dùng thuốc an toàn.
vinmec
715
Công dụng thuốc Futaton Thuốc Futaton có thành phần hoạt chất chính là Mirtazapin với hàm lượng 30mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc hướng thần có công dụng trong điều trị bệnh trầm cảm. 1. Thuốc Futaton là thuốc gì? Thuốc Futaton là thuốc gì? Thuốc Futaton có thành phần hoạt chất chính là Mirtazapine với hàm lượng 30mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc hướng thần có công dụng trong điều trị bệnh trầm cảm.Thuốc Futaton được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.1.1. Đặc tính dược lực học của hoạt chất Mirtazapine. Hoạt chất Mirtazapine là một thuốc đối kháng a2 tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian Noradrenalin và Serotonin trung ương.Hoạt tính đối kháng histamin H1 của dược chất Mirtazapine có liên quan đến tính chất an thần của thuốc. Hoạt chất Mirtazapine thường được dung nạp rất tốt. Hoạt chất này hầu như không có hoạt tính kháng Cholinergic và với liều điều trị hầu như không có tác dụng đối với hệ tim mạch.1.2. Đặc tính dược động học của hoạt chất Mirtazapine. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Mirtazapine được hấp thu nhanh và tốt với sinh khả dụng 50%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Khoảng 85% hoạt chất Mirtazapine gắn với các protein huyết tương.Khả năng chuyển hóa: Hoạt chất Mirtazapine được chuyển hóa mạnh mẽ và được bài tiết qua nước tiểu và phân trong vòng vài ngày. Sự biến đổi sinh học chủ yếu là khử methyl và oxy hóa, sau đó là phản ứng liên hợp. Chất chuyển hóa khử methyl có hoạt tính dược lý và đặc điểm dược động học tương tự hợp chất mẹ.Khả năng thải trừ: Thời gian bán thải trung bình là từ 20 đến 40 giờ. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau thời gian từ 3 đến 4 ngày, sau đó không tích lũy thêm. Sự thanh thải của hoạt chất Mirtazapine có thể giảm do suy thận hoặc suy gan. 2. Thuốc Futaton điều trị bệnh gì? Thuốc Futaton được sử dụng trong điều trị bệnh trầm cảm. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Futaton 3.1. Cách dùng của thuốc Futaton. Thuốc Futaton được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Thời gian bán thải của hoạt chất Mirtazapine là 20 - 40 giờ, do đó thuốc Futaton rất thích hợp để dùng ngày một lần. Bạn nên uống một lần duy nhất vào thời điểm ban đêm trước khi đi ngủ hoặc có thể chia liều Mirtazapine để uống thành 2 lần bằng nhau trong ngày là sáng một lần và tối một lần trước khi đi ngủ.Thuốc Futaton không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.3.2. Liều dùng của thuốc FutatonĐối với người lớn: Bắt đầu điều trị với liều dùng là 15 mg/ ngày. Thông thường cần phải tăng liều điều trị để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều điều trị hữu hiệu hàng ngày thường là từ 15 mg đến 45 mg.Đối với người già: Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Trên đối tượng người dùng là người cao tuổi, việc tăng liều điều trị cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.Đối với trẻ em: Vì chưa chứng minh được hiệu quả và độ an toàn của hoạt chất Mirtazapine đối với trẻ em, nên không khuyến nghị điều trị sử dụng các thuốc có chứa hoạt chất Mirtazapine đối với đối tượng sử dụng là trẻ em.Nên tiếp tục điều trị cho đến khi người dùng hoàn toàn không còn triệu chứng trong thời gian từ 4 đến 6 tháng. Sau đó có thể ngừng điều trị từ từ.Cần lưu ý: Liều lượng dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám và kê đơn thuốc dựa theo tình trạng cơ thể và khả năng đáp ứng của thuốc. Do đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 4. Trường hợp quá liều thuốc Futaton Độ an toàn của hoạt chất Mirtazapine hay của thuốc Futaton sau khi dùng quá liều chưa được chứng minh. Những nghiên cứu độc tính đã chứng minh không xảy ra các tác dụng độc tim có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng hoạt chất Mirtazapine quá liều. Trong các thử nghiệm lâm sàng với hoạt chất Mirtazapine, ngoài tác dụng an thần thái quá, không ghi nhận được những tác dụng không mong muốn nào có ý nghĩa lâm sàng sau khi sử dụng thuốc quá liều.Các trường hợp quá liều thuốc Futaton cần được điều trị bằng cách phương pháp rửa dạ dày kèm với điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Futaton Người bị bệnh trầm cảm có một số triệu chứng hay đi kèm với bệnh có thể gây nhầm lẫn giữa triệu chứng nào là hậu quả của bệnh và triệu chứng nào là tác dụng không mong muốn của thuốc.Tác dụng không mong muốn của thuốc Futaton thường được báo cáo như sau:Chóng mặt, mệt mỏi, khô miệng.Tăng cảm giác ngon miệng, lên cân.Tăng cảm giác buồn ngủ, an thần thường xuất hiện trong một vài tuần đầu điều trị.Hiếm gặp:Hạ huyết áp tư thế;Phù và kèm theo tăng cân;Co giật, rung cơ, run rẩy;Cơn hưng cảm;Tăng hoạt tính Transaminase huyết thanh;Phát ban kèm theo mẩn ngứa trên da.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, nếu bạn thấy xuất hiện thêm bất kỳ tác dụng không mong muốn nào thì bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế để được xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Futaton Một số tương tác của thuốc Futaton đã được báo cáo, bao gồm:Rượu: Các sản phẩm có chứa cồn như rượu gây ra tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Do đó, bạn cần kiêng sử dụng rượu trong khi dùng thuốc Futaton.Thuốc ức chế MAO: Không sử dụng đồng thời thuốc Futaton với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần.Benzodiazepine: Khi sử dụng cùng thuốc Futaton gây tăng cường tác dụng an thần.Tramadol, Procarbazin, Fluvoxamine, Olanzapin: Nguy cơ xuất hiện hội chứng Serotonin với triệu chứng tăng phản xạ, giật cơ, sốt cao, biến đổi trạng thái tâm trí.Diazepam: Khi sử dụng thuốc Futaton cùng với thuốc Diazepam gây ra ức chế kỹ năng vận động.Thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP3A4, CYP2D6, CYP1A2 như Cimetidin, kháng nấm nhóm Azol...: Tăng nồng độ và độc tính của hoạt chất Mirtazapine có trong thuốc Futaton.Thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa như Phenytoin, Carbamazepin...: Giảm nồng độ và hiệu quả của hoạt chất Mirtazapine có trong thuốc Futaton.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình điều trị, bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh lý khác đang mắc phải. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Futaton
vinmec
1,265
Tật cận thị là gì? Khi nào nên đưa trẻ đi khám mắt cận? Cận thị là một trong những tật khúc xạ phổ biến và thường gặp ở lứa tuổi học sinh. Do đó, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con đi khám mắt cận khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu mắc bệnh. 1. Tật cận thị là gì? Cận thị là tật khúc xạ làm rối loạn các chức năng của thị giác. Trong những trường hợp này, trục nhãn cầu sẽ bị dài ra khiến những tia sáng hội tụ ở trước võng mạc chứ không phải đúng võng mạc. Điều này khiến những người bị cận thị chỉ có khả năng nhìn được những vật ở gần, chứ không thể nhìn rõ những vật ở phía xa. Cận thị là căn bệnh về mắt phổ biến và càng ngày càng gia tăng trong xã hội hiện nay. Mặc dù tật cận thị không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhưng nó khiến người bệnh gặp khó khăn trong sinh hoạt, học tập hàng ngày. Tật thị là căn bệnh nhiều trẻ mắc phải 2. Nguyên nhân khiến trẻ em bị cận thị là gì? Một số nguyên nhân chính khiến trẻ mắc tật cận thị là: – Do yếu tố di truyền: Nếu bố hoặc mẹ cận thị từ 6 diop trở lên thì khả năng cao là trẻ sẽ bị cận do di truyền. – Trẻ sinh ra có cân nặng thấp hoặc sinh non từ 2 tuần trở lên có khả năng cao bị cận thị. – Trẻ ngủ quá ít hoặc thường xuyên bị thiếu ngủ. – Trẻ ngồi học và đọc sách không đúng tư thế, ở khoảng cách quá gần hoặc ở những nơi không đủ ánh sáng. – Trẻ thường xuyên xem TV và ngồi gần với khoảng cách dưới 3m. 3. Dấu hiệu của bệnh cận thị ở trẻ em là gì? – Trẻ thường xuyên bị nhức đầu và chảy nước mắt do mỏi mắt. – Trẻ thường xuyên dụi mắt, nheo mắt, nhạy cảm với ánh sáng, chói mắt do khả năng điều tiết của mắt kém. – Không thể nhìn rõ vật ở khoảng cách trên 1m như thường xuyên đứng gần để xem TV,… – Trẻ đọc sách với khoảng cách gần và cúi thấp gần với mặt bàn khi viết bài, đọc nhầm hoặc khó đọc chữ trên bảng vì không nhìn rõ. Đây là những dấu hiệu của tật cận thị ở trẻ em mà bố mẹ nên biết để phát hiện bệnh sớm và tìm ra cách điều trị phù hợp cho bé. 4. Cách điều trị và phòng ngừa tật cận thị tốt cho trẻ Khi trẻ gặp phải những biểu hiện trên, phụ huynh nên nhanh chóng đưa con đến khám mắt cận tại các bệnh viện uy tín để được các bác sĩ Nhãn khoa kiểm tra và xác định chính xác tình trạng cận thị. Đồng thời phát hiện sớm và điều trị kịp thời những tổn thương ở đáy mắt nếu có. Trong trường hợp trẻ được chẩn đoán bị cận thị, bố mẹ nên cho con đeo kính cận phù hợp theo đúng chỉ định của bác sĩ. Điều này sẽ giúp bé có thị lực tốt hơn hoặc hỗ trợ quá trình điều trị nếu trẻ bị lác, nhược thị,…. Bên cạnh đó, phụ huynh cũng nên giúp trẻ phòng ngừa bệnh tật thị bằng cách lưu ý những điều sau đây: – Bảo đảm cung cấp đủ ánh sáng khi con học tập và đọc sách. – Không để trẻ đọc sách và viết chữ liên tục trong một khoảng thời gian dài. Sau khi viết bài và đọc sách khoảng 1 giờ, bố mẹ nên cho con nghỉ ngơi và thư giãn khoảng 10 phút. – Kiểm soát khoảng cách viết chữ và đọc sách của trẻ sao cho từ mắt đến mặt trang giấy, trang sách là khoảng 30cm. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên điều chỉnh ghế ngồi cho phù hợp với chiều cao của con. – Nhắc nhở trẻ ngồi học ngay ngắn và không để đầu nghiêng ngả hoặc nằm khi xem sách. – Không để con vừa ăn vừa xem TV, sách báo,… – Đảm bảo cho trẻ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, nhất là vitamin và protein,… – Đưa con đi khám mắt cận và kiểm tra thị lực định kỳ khoảng 1 – 2 lần/ năm. Bố mẹ hãy đưa trẻ đi khám mắt cận ngay khi con có dấu hiệu mắc bệnh
thucuc
780
Giải đáp u tuyến giáp lành tính có cần mổ không? U tuyến giáp lành tính là một tình trạng thường gặp, thường không nguy hiểm và có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Dưới đây là một số thông tin giúp giải đáp thắc mắc về việc liệu u tuyến giáp lành tính có cần mổ hay không. 1. Nguyên nhân gây u tuyến giáp lành tính U tuyến giáp lành tính là hiện tượng tăng kích thước của tuyến giáp mà không liên quan đến bất kỳ bất thường nào về tế bào, nguyên nhân thường đến từ: – Hệ miễn dịch không hoạt động đúng cách có thể dẫn đến sự phát triển của u tuyến giáp. Rối loạn miễn dịch thường được liên kết với các tình trạng như viêm nhiễm và thiếu hụt iod. – Nếu có người thân trong gia đình đã mắc bệnh u tuyến giáp, nguy cơ của bạn tăng lên. – Iod là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất hormone giáp. Thiếu hụt iod có thể dẫn đến sự phát triển của u tuyến giáp. – Nguồn phóng xạ, đặc biệt là ở những người làm việc trong môi trường đó, có thể làm tăng nguy cơ phát triển u tuyến giáp. Hình ảnh khối u tuyến giáp lành tính 2. Triệu chứng thường gặp ở người mắc u tuyến giáp lành tính 2.1. Biểu hiện của u tuyến giáp lành tính – Phần cổ bị sưng lên, có cảm giác u bướu khi sờ chạm. – Cảm giác khó nuốt, nghẹn thở, đặc biệt khi ăn uống hoặc ấn vào vị trí thực quản. – Gặp những cơn ho kéo dài và đau họng. – Đau ở vùng cổ và họng có thể là một triệu chứng. 2.2. Triệu chứng tăng hormone giáp – Tăng kích thước có thể gây ra triệu chứng giống như cường giáp, bao gồm sự đổ mồ hôi, sụt cân nhanh chóng, và run tay. – Nhịp tim lúc nhanh lúc chậm. – Người bệnh có thể trở nên lo âu, bồn chồn. 2.3. Triệu chứng giảm hormone giáp – Mặc dù vẫn thèm ăn, nhưng cơ thể sụt cân không rõ nguyên nhân. – Trạng thái trầm cảm, lo âu, trằn trọc. – Da khô và cảm giác lạnh thường xuyên. – Táo bón, mệt mỏi là một số triệu chứng có thể xuất hiện. 2.4. Khi nào nên đến bác sĩ? – Khi có triệu chứng về sưng cổ, khó nuốt, khó thở. – Khi có triệu chứng tăng hoặc giảm hormone tuyến giáp. – Khi có các dấu hiệu lo lắng như sụt cân đột ngột, thay đổi tâm lý, và da khô kéo dài. Khi cảm thấy sưng, đau ở cổ cần đi khám bác sĩ chuyên khoa 2.5. Cách tự nhận biết u tuyến giáp – Bạn có thể tự kiểm tra bằng cách sờ nhẹ vùng cổ để cảm nhận có u bướu hay không. – Lưu ý các triệu chứng như khó nuốt, đau họng, ho kéo dài. 3. U tuyến giáp lành tính có phải mổ không? 3.1. Yếu tố quyết định u tuyến giáp lành tính có cần mổ không? U tuyến giáp lành tính là một vấn đề phổ biến, và quyết định có cần phẫu thuật hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: – Nếu khối u tuyến giáp nhỏ và không tạo áp lực hoặc gây ảnh hưởng lớn đến cơ bản, bác sĩ có thể quyết định không thực hiện phẫu thuật. – Nếu không có triệu chứng hoặc bất tiện nào đáng kể, bác sĩ có thể đề xuất theo dõi và quản lý chế độ sống. – Nếu u tuyến giáp có đặc điểm đáng ngại hoặc nghi ngờ về tính ác tính, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật để loại bỏ và kiểm tra mẫu u. – Tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân là một yếu tố quan trọng. Nếu có các vấn đề về sức khỏe, quyết định mổ có thể được đưa ra để ngăn chặn các vấn đề phức tạp. 3.2. Phương pháp điều trị khác – Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm kích thước của u tuyến giáp hoặc kiểm soát các triệu chứng. – Phương pháp này sử dụng sóng cao tần (RFA) để phá hủy tế bào u giáp mà không cần phẫu thuật mổ. Bác sĩ, sau khi đánh giá kỹ lưỡng về tình trạng của bệnh nhân, sẽ đưa ra quyết định phù hợp nhất với tình hình cụ thể. Nếu quyết định không thực hiện phẫu thuật, bác sĩ có thể đề xuất theo dõi định kỳ để kiểm tra sự phát triển của u tuyến giáp. 4. Điều trị u tuyến giáp lành tính không cần mổ như nào? Ngày nay, sự phát triển của y học đã mang lại những phương pháp điều trị hiện đại và hiệu quả cho u tuyến giáp lành tính mà không cần phải thực hiện phẫu thuật mổ. Một trong những phương pháp tiên tiến nhất là đốt sóng cao tần (RFA – Radiofrequency Ablation). Đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp lành tính 4.1. Radiofrequency ablation (RFA) – Sử dụng sóng tần số vô tuyến làm nóng các nhân giáp. Đầu kim được hướng dẫn bởi hình ảnh siêu âm, chính xác đến mô mục tiêu. Phương pháp này thực hiện ngoại trú với sự hỗ trợ của thuốc gây tê cục bộ hoặc gây mê có ý thức. Các sóng tần số vô tuyến được hướng dẫn đến vị trí cụ thể của nhân giáp. 4.2. Tốc độ giảm thể tích u giáp sau đốt sóng tuyến giáp RFA – Sau 1 – 2 tuần: Thể tích tuyến giáp tăng nhẹ do phản ứng viêm. – Sau 1 tháng: Giảm 50% thể tích bướu. – Sau 3 tháng: Giảm 50-70% thể tích bướu. – Sau 6 tháng: Giảm 70-95% thể tích bướu. – Sau 12 tháng: Chỉ còn đọng lại mô sẹo tại tuyến giáp. 4.3. Lợi ích khi sử dụng đốt sóng cao tần RFA – RFA là phương pháp điều trị không phẫu thuật, giảm rủi ro và tăng tính an toàn cho bệnh nhân. – Không yêu cầu mổ truyền thống, giảm đau và thời gian hồi phục sau quá trình điều trị. – Bệnh nhân không cần phải nằm viện thời gian dài, giảm áp lực và bất tiện cho cuộc sống hàng ngày. – RFA giúp giảm thể tích u giáp, cải thiện thẩm mỹ và giảm áp lực gây ra bởi khối u. – RFA không chỉ dành cho bệnh nhân có bướu giáp, mà còn được nghiên cứu và áp dụng trong điều trị các trường hợp ung thư tuyến giáp và các khối u lành tính ở cổ. – Sử dụng hướng dẫn của siêu âm, giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí của nhân giáp và tối ưu hóa quá trình điều trị. 5. Bệnh có nguy hiểm không? Tuy tỷ lệ tiến triển từ u tuyến giáp lành tính sang ung thư tuyến giáp là rất thấp, nhưng không phải là không có khả năng. Điều này làm nổi lên sự quan trọng của việc theo dõi và đánh giá định kỳ bởi bác sĩ chuyên khoa. Khi u tuyến giáp lớn, nó có thể chèn ép và làm ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận như thực quản, khí quản, gây khó thở và đau vùng cổ, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Bác sĩ có thể đề xuất theo dõi định kỳ kích thước của u tuyến giáp để đảm bảo nó không tăng quá nhanh, gây áp lực lên cơ quan xung quanh. Trong trường hợp u tuyến giáp lành tính tăng quá nhanh, tạo áp lực lớn, hoặc gây ra những triệu chứng không mong muốn, phẫu thuật có thể được xem xét để loại bỏ khối u. U tuyến giáp lành tính không phải lúc nào cũng nguy hiểm, nhưng cần theo dõi và điều trị chặt chẽ. Người bệnh cần thường xuyên kiểm tra và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe và tránh những biến chứng có thể xảy ra do u tuyến giáp.
thucuc
1,406
Xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền? Các xét nghiệm viêm gan B cần thiết được thực hiện giúp chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả. Vậy xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền? Xét nghiệm viêm gan B  Thông thường người bệnh nghĩ rằng khi bị bệnh viêm gan B thì phải có những triệu chứng vàng da, vàng mắt, ngứa… nhưng thực ra, có đến 70-80% bệnh nhân bị viêm gan B mà không có triệu chứng gì rõ rệt. Nghĩa là những bệnh nhân này cảm thấy hoàn toàn khỏe mạnh và do vậy họ không biết rằng mình đang có bệnh. Cách chính xác nhất để biết bạn có mắc viêm gan B hay không là làm xét nghiệm HbsAg: Nếu kết quả HbsAg dương tính thì bạn đã bị mắc viêm gan B. Nếu kết quả âm tính thì bạn chưa mắc viêm gan B. Xét nghiệm viêm gan B giúp chẩn đoán bạn có dương tính với virus không Trong trường hợp HbsAg dương tính: Trong xét nghiệm viêm gan B nếu dương tính với viêm gan b thì cần phải làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu để đánh giá xem bạn đang ở trường hợp nào của bệnh. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cần làm các xét nghiệm nào để phù hợp. Có thể bạn ở trường hợp cấp tính hoặc mãn tính. Có thể bạn ở thể cần phải điều trị ngay nhưng cũng có thể bạn mắc viêm gan B ở thể người lành mang bệnh. Vì thế để chắc chắn bạn cần phải làm xét nghiệm nào thì nên xin ý kiến của bác sĩ. Những xét nghiệm này sẽ quyết định một phần cho chi phí xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền. Trường hợp HbsAg âm tính: Trong trường này bạn cần sớm tiêm phòng viêm gan B để có biện pháp phòng tránh kịp thời. Viêm gan là một trong những bệnh gây tổn thương nghiêm trọng cho lá gan vì thế hãy bảo vệ bằng cách tiêm vắc xin viêm gan b càng sớm càng tốt. Xét nghiệm viêm gan B ở đâu? Hệ thống trang thiết bị hiện đại cho kết quả xét nghiệm chính xác Tất cả các thiết bị này đều được nhập khẩu trực tiếp từ các nước có nền y học tiên tiến, phát triển  như: Đức; Nhật; Mỹ; Pháp… có chất lượng tốt và chỉ số an toàn cao. Máy sinh hóa AU 480 được sản xuất tại Đức – là một trong những dòng máy hiện đại bậc nhất hiện nay. Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo dài hạn tại các trường đại học lớn trong và ngoài nước, từng làm việc tại các bệnh viện trung ương cùng hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, tự động hoàn toàn, cho kết quả nhanh với độ chính xác cao. Từ những kết quả xét nghiệm chính xác, bác sĩ sẽ chẩn đoán  đúng tình trạng tiến triển của bệnh (nếu có) và chỉ định thuốc điều trị phù hợp. Xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền? Thăm khám và điều trị bệnh lý gan mật hiệu quả Xét nghiệm HBsAg test nhanh có chi phí là 80.000 VNĐ. Trường hợp, người bệnh có dương tính với virus viêm gan B, bác sĩ có thể chỉ định những xét nghiệm định lượng virus khác. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm chức năng gan kiểm tra mức độ tổn thương gan với mức chi phí như sau: Ngoài ra, trong trường hợp có dấu hiệu bất thường, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các chẩn đoán chuyên sâu khác chi phí có thể thay đổi.
thucuc
642
Ngăn ngừa viêm xơ đường mật Viêm xơ tiểu đường mật là một bệnh của đường mật. Thuật ngữ “viêm đường mật” trong viêm xơ đường mật chính là tình trạng viêm của đường mật. Viêm xơ tiểu đường mật là một bệnh của đường mật. Thuật ngữ “viêm đường mật” trong viêm xơ đường mật chính là tình trạng viêm của đường mật, trong khi thuật ngữ “xơ” mô tả sự đông cứng và sẹo của đường mật là kết quả của tình trạng viêm mạn tính. Viêm xơ đường mật là một căn bệnh tiến triển dẫn đến tổn thương gan và cuối cùng suy gan. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Không rõ nguyên nhân gây viêm xơ đường mật. Người ta tin rằng tình trạng này có thể được gây ra bởi một phản ứng hệ miễn dịch bị nhiễm khuẩn hay độc tố ở những người có khuynh hướng phát triển bệnh. Viêm xơ đường mật xảy ra thường xuyên hơn ở những người bị một số bệnh khác, đặc biệt là bệnh viêm ruột. Viêm xơ đường mật có thể tiến triển dẫn đến xơ gan. Viêm xơ đường mật có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường được chẩn đoán ở lứa tuổi 25-45; Viêm xơ đường mật xảy ra thường xuyên ở nam giới hơn là ở phụ nữ; hay gặp ở những người mắc bệnh viêm đường ruột. Phần lớn những người bị xơ viêm đường mật cũng có bệnh viêm ruột, bao gồm viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Tuy nhiên, viêm xơ đường mật là hiếm trong số những người bị bệnh viêm ruột và hầu hết sẽ không phát triển xơ viêm đường mật. Không rõ lý do tại sao các bệnh này hay xuất hiện cùng nhau. Dấu hiệu nhận biết Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xơ đường mật bao gồm: Đau bụng, ớn lạnh, tiêu chảy, mệt mỏi, sốt, ngứa ngáy, sút cân, vàng mắt và da. Tuy nhiên có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng trong giai đoạn đầu của nó. Trong một số trường hợp, các dấu hiệu duy nhất của rối loạn này có thể được xét nghiệm máu bất thường cho thấy gan hoạt động không tốt (chức năng gan kém). Có thể gây biến chứng nguy hiểm Viêm xơ đường mật nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến các biến chứng: Bệnh xơ gan mạn tính: viêm đường mật trong gan có thể dẫn đến các mô sẹo (xơ gan), chết tế bào gan; Nhiễm trùng lặp đi lặp lại: Nếu vết sẹo của ống mật làm suy yếu các dòng chảy của mật trong gan, có thể gặp nhiễm trùng thường xuyên trong đường mật; Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Tĩnh mạch cửa là con đường chính cho máu chảy từ hệ thống tiêu hóa vào gan. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa có thể gây ra chất dịch từ gan bị rò rỉ vào khoang bụng (cổ trướng). Nó cũng có thể chuyển máu từ các tĩnh mạch cửa vào tĩnh mạch khác, gây ra hiện tượng sưng các tĩnh mạch làm các tĩnh mạch yếu và có xu hướng dễ chảy máu, có thể đe dọa tính mạng; Ung thư ống mật: Nếu có xơ viêm đường mật chính, có nguy cơ phát triển ung thư đường mật hoặc túi mật; Ung thư đại tràng: Những người có xơ viêm đường mật chính cũng có nguy cơ tăng ung thư ruột kết. Nếu đã được chẩn đoán viêm xơ đường mật, bác sĩ có thể khuyên nên thử nghiệm cho bệnh viêm ruột ngay cả khi không có dấu hiệu hoặc triệu chứng vì nguy cơ ung thư ruột già là cao nếu có cả hai bệnh. Các phương pháp điều trị Điều trị viêm xơ đường mật tập trung chủ yếu vào việc giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Viêm xơ đường mật tiến triển chậm nhưng thường kết thúc trong xơ gan và sự cần thiết phải ghép gan. Điều trị ngứa, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn: Nhiễm vi khuẩn có thể xảy ra thường xuyên ở những người bị viêm xơ đường mật. Kháng sinh có thể được quy định để điều trị nhiễm khuẩn. Nếu đã có nhiễm khuẩn lặp đi lặp lại, bác sĩ có thể khuyên dùng kháng sinh trước khi có khả năng gây nhiễm khuẩn, chẳng hạn như: nội soi hoặc phẫu thuật; Điều trị suy dinh dưỡng: Viêm xơ đường mật gây khó khăn cho cơ thể hấp thụ vitamin nhất định. Mặc dù có thể ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, có thể thấy rằng không thể nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết. Bác sĩ có thể khuyên nên bổ sung vitamin như là thuốc viên hoặc truyền qua tĩnh mạch ở cánh tay. Nếu tắc nghẽn ống mật có thể được điều trị bằng: Nong bóng (Balloon) và đặt stent: Các thủ tục này có thể mở lớn hơn tắc nghẽn trong đường mật. Balloon giãn nở là một thủ tục trong đó bác sĩ chạy một ống mảnh với một quả bóng bơm hơi ở đầu của nó (bóng ống thông) thông qua nội soi và vào ống mật bị chặn. Một khi các ống thông được đặt ra, bóng được bơm căng. Ống nhựa nhỏ gọi là ống đỡ động mạch cũng có thể được đặt trong đường mật để giữ cho chúng mở; Phẫu thuật ống dẫn mật: Trong tình huống nhất định, tắc nghẽn trong ống mật có thể cần phải phẫu thuật. Sau khi loại bỏ sự tắc nghẽn, bác sĩ phẫu thuật kết nối các phần còn lại của ống mật để mật vẫn có thể chảy qua ống; Ghép gan: Việc cấy ghép gan được điều trị khi viêm xơ đường mật dẫn đến xơ gan. Trong thời gian ghép gan, bác sĩ phẫu thuật loại bỏ gan bệnh và thay thế bằng một lá gan khỏe mạnh. Ghép gan được dành cho những người bị suy gan hoặc các biến chứng nghiêm trọng khác của viêm xơ đường mật. Lời khuyên của thầy thuốc Nếu đã được chẩn đoán viêm xơ đường mật, cần thực hiện các bước để chăm sóc cho gan: Không uống rượu; Tiêm ngừa viêm gan A và B; Bỏ hút thuốc; Chọn một chế độ ăn uống khỏe mạnh, đầy đủ các loại trái cây, rau và ngũ cốc; Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Mệt mỏi là phổ biến ở những người bị viêm xơ đường mật. Ngoài việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần có chế độ ăn uống nghỉ ngơi, tập luyện hợp lý, có thể đi bộ 30 phút trong ngày hoặc tập yoga, thiền thư giãn...
medlatec
1,136
Tầm soát phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt như thế nào? Khi ung thư được phát hiện sớm sẽ cho phép người bệnh có nhiều lựa chọn và có kết quả điều trị khả quan hơn. Vậy phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt có thể dựa trên các thăm khám, xét nghiệm nào? 1. Ung thư tuyến tiền liệt có thể được phát hiện sớm không? Để phát hiện được ung thư trước khi có triệu chứng, phương pháp hiện tại là tầm soát. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu, lợi ích của việc tầm soát ung thư tuyến tiền liệt chưa được rõ ràng, chưa phân định được những lợi ích đem lại có lớn hơn các nguy cơ đối với hầu hết nam giới hay không. Khi hiểu về ưu điểm và nhược điểm khi tầm soát ung thư tiền liệt tuyến, bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp cho mình.Ung thư tuyến tiền liệt thường có thể được phát hiện sớm nhờ:Xét nghiệm nồng độ kháng nguyên đặc hiệu cho tuyến tiền liệt (PSA) trong máu.Khám tuyến tiền liệt qua trực tràng bằng ngón tay.Nếu kết quả của một trong hai xét nghiệm này bất thường, bác sĩ có thể bạn sinh thiết tuyến tiền liệt để biết chắc chắn có bị ung thư hay không. 2. Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt như thế nào? Một số xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh sẽ được sử dụng khi tầm soát ung thư tuyến tiền liệt.2.1 Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt trong máu (prostate-specific antigen - PSA)Bình thường, hầu hết nam giới có chỉ số PSA máu < 4 ng/m. L. Tuy nhiên, mức dưới 4 không đảm bảo rằng không bị ung thư.Khi ung thư tuyến tiền liệt phát triển, mức PSA thường > 4 ng/m. L.PSA từ 4 đến 10 ng/m. L: Khoảng 25% có khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt. PSA lớn hơn 10 ng/m. L: Hơn 50% có khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt-Các yếu tố có thể làm tăng mức PSA:Phì đại tuyến tiền liệt. Tuổi già. Viêm tuyến tiền liệt. Xuất tinh (đây là lý do bác sĩ thường đề nghị nam giới kiêng xuất tinh 1-2 ngày trước khi xét nghiệm PSA)Đi xe đạp (một số nghiên cứu cho thấy, hành vi đạp xe có thể làm tăng mức PSA trong một thời gian ngắn, có thể do ghế ngồi gây áp lực lên tuyến tiền liệt)Một số thủ thuật tiết niệu (ví dụ: Sinh thiết tuyến tiền liệt hoặc nội soi bàng quang, thăm khám bằng tay qua ngả trực tràng có thể làm tăng mức PSA trong một thời gian ngắn)Một số loại thuốc (nội tiết tố nam testosterone hoặc các loại thuốc khác làm tăng mức testosterone)-Các yếu tố có thể làm giảm mức PSA (ngay cả khi bị ung thư tuyến tiền liệt):Thuốc ức chế 5-alpha reductase: Finasteride (Proscar hoặc Propecia) hoặc Dutasteride (Avodart), được sử dụng để điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt hoặc các triệu chứng tiết niệu, có thể làm giảm mức PSA. Những loại thuốc này cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.Một số hỗn hợp được bán dưới dạng thực phẩm chức năng có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm và dấu đi mức PSA cao. Do đó, khi xét nghiệm PSA, người bệnh cần cho bác sĩ biết nếu đang dùng thực phẩm bổ sung.Một số loại thuốc khác sử dụng lâu dài một số loại thuốc, như aspirin, statin (thuốc giảm cholesterol) và thuốc lợi tiểu thiazide (như hydrochlorothiazide) có thể làm giảm mức PSA.Đối với nam giới được tầm soát ung thư tuyến tiền liệt, không phải lúc nào việc hạ chỉ số PSA cũng hữu ích. Khi các yếu tố làm giảm PSA từ mức bất thường xuống mức bình thường, cũng có thể dẫn đến việc không phát hiện ra ung thư. Do đó, bạn nên chia sẻ cởi mở với bác sĩ về bất kỳ điều gì có thể ảnh hưởng đến mức PSA của mình.2.2 Khám trực tràng bằng tay (digital rectal exam-DRE)Bác sĩ sẽ đưa một ngón tay đã đeo găng và bôi trơn vào trực tràng để cảm nhận và phát hiện bất kỳ vết sưng hoặc vùng cứng nào trên tuyến tiền liệt có thể là ung thư. Việc thăm khám này nhanh, không đau, nhưng cũng có thể gây khó chịu, đặc biệt đối với người mắc bệnh trĩ. DRE kém hiệu quả hơn xét nghiệm máu PSA trong việc phát hiện ung thư tuyến tiền liệt, nhưng chỉ số này cũng giúp phát hiện ung thư ở nam giới có mức PSA bình thường. Do đó, DRE được xem như một phần trong tầm soát ung thư tuyến tiền liệt. Thăm khám trực tràng phát hiện vết sưng/ vùng cứng gợi ý ung thư tuyến tiền liệt 3. Cần làm gì nếu kết quả sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt không bình thường? Nếu xét nghiệm cho thấy mức PSA trong máu ban đầu cao hơn bình thường, điều đó không phải chắc chắn bạn bị ung thư tuyến tiền liệt. Nhiều nam giới có mức PSA cao hơn bình thường không bị ung thư. Bác sĩ có thể tư vấn một trong những lựa chọn sau để kiểm tra thêm:Kiểm tra lại PSALàm thêm các xét nghiệm khác. Sinh thiết tuyến tiền liệt. Các yếu tố sau có thể tác động vào quyết định lựa chọn phương thức kiểm tra phù hợp:Tuổi của bạn và sức khỏe tổng quát toàn trạng. Khả năng bạn bị ung thư tuyến tiền liệt. Bạ có thoải mái khi chờ đợi hoặc làm các xét nghiệm khác-Làm lại xét nghiệm PSA:Mức PSA trong máu có thể thay đổi theo thời gian, vì vậy một số bác sĩ chỉ định cho người bệnh làm lại xét nghiệm 1 tháng sau hoặc có thể lâu hơn nếu kết quả PSA ban đầu bất thườngĐây có thể là một lựa chọn hợp lý nếu mức PSA từ 4 đến 7 ng/m. LVới mức PSA hơn 7ng/m. L, nhiều khả năng bác sĩ sẽ tư vấn bạn làm các xét nghiệm khác hoặc sinh thiết tuyến tiền liệt-Làm các xét nghiệm khác:Khám trực tràng bằng tay (DRE), nếu chưa làm. Chẩn đoán hình ảnh MRI hoặc siêu âm qua trực tràng-Sinh thiết tuyến tiền liệt:Sinh thiết là cách duy nhất để biết chắc chắn một người có bị ung thư tuyến tiền liệt hay không. Các mô tuyến tiền liệt được xử lý về kỹ thuật và quan sát dưới kính hiển vi.Kết quả sinh thiết cũng có thể giúp tiên lượng khả năng ung thư sẽ phát triển và lây lan như thế nào? 4. Khuyến cáo của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ để phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) khuyến cáo nam giới tự mình có quyết định lựa chọn có tầm soát ung thư tuyến tiền liệt hay không dựa trên rủi ro và lợi ích tiềm năng của quá trình tầm soát.Các yếu tố chi phối quyết định tầm soát:Người 50 tuổi có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt trung bình và dự kiến ​​sống thêm ít nhất 10 năm. Nam giới 45 tuổi có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt cao, bao gồm những người Mỹ gốc Phi và những người có cha hoặc anh/em trai được chẩn đoán mắc ung thư tuyến tiền liệt ở khi dưới 65 tuổi.Nam giới 40 tuổi có nguy cơ cao hơn, có từ 2 người trở lên đối với cha, anh em trai mắc ung thư tuyến tiền liệt khi còn trẻ.Nếu đã tầm soát và không phát hiện ung thư tiền liệt tuyến, bao lâu sau cần tầm soát lại? Thời gian thực hiện sàng lọc tiếp theo phụ thuộc vào kết quả của xét nghiệm PSA máu:PSA < 2,5 ng/m. L: Xét nghiệm lại sau mỗi 2 năm. PSA > 2,5 ng/m. L: Nên sàng lọc hàng năm. Ung thư tuyến tiền liệt thường phát triển chậm, những người không có triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt không mong muốn có tuổi thọ thêm 10 năm thì không nên xét nghiệm vì tầm soát lúc này không đem lại nhiều lợi ích. Khi đưa ra quyết định sàng lọc, tình trạng sức khỏe tổng thể quan trọng hơn tuổi tác. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ
vinmec
1,430
Cao răng là gì và những điều nên biết về lấy cao răng Ai trong chúng ta cũng có cao răng nhưng hệ lụy sinh ra từ cao răng là gì thì số đông lại không hiểu rõ. Biết được những lợi ích của việc lấy cao răng mang lại sẽ giúp chúng ta ý thức được và chủ động biết cách bảo vệ sức khỏe răng miệng của chính mình. 1. Cao răng là gì, vì sao phải lấy? 1.1. Như thế nào là cao răng? vi khuẩn;... bám chắc vào dưới bờ lợi hoặc bề mặt răng. Quá trình hình thành cao răng diễn ra như sau: sau ăn khoảng 15 phút, một lớp màng mỏng sẽ bám vào bề mặt răng. Lớp màng này nếu không được làm sạch thì vi khuẩn sẽ xâm nhập và tích tụ, theo thời gian, nó dày lên tạo thành mảng bám. Lúc mảng bám còn mềm thì vẫn có thể loại bỏ được bằng chỉ nha khoa hoặc bàn chải nhưng khi nó đã đọng lại lâu, đã bị vôi hoá thì sẽ cứng và bám rất chắc, chỉ có dụng cụ chuyên dụng mới làm sạch được. 1.2. Vì sao lại phải lấy cao răng? Lấy cao răng là việc nên làm và thực hiện định kỳ bởi cao răng tồn tại lâu ngày có thể gây ra nhiều hệ lụy không tốt. Vậy hậu quả của việc không lấy cao răng là gì? - Độc tố của vi khuẩn tồn tại trong mảng cao răng rất dễ gây viêm. Phản ứng viêm này có thể trở thành tác nhân làm tiêu xương răng, khiến cho lợi bị mất chỗ bám nên răng ngày càng dài ra và lộ ra vùng xương răng không có sự bảo vệ bởi tổ chức xung quanh từ đó hình thành cảm giác ê buốt khó chịu. - Cao răng càng tích tụ lâu càng khó loại bỏ, theo thời gian dễ dẫn đến sâu răng. - Vi khuẩn từ mảng cao răng có thể gây kích ứng và khiến cho nướu răng bị hỏng và kết quả chính là sự tiến triển của bệnh nướu răng. - Viêm nha chu do nhiễm trùng vi khuẩn và xuất hiện các túi ở giữa nướu với răng. Để chống lại viêm, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể và trộn lẫn chúng với vi khuẩn rồi đào thải ra ngoài. Quá trình này có thể khiến cho các mô giữ răng và xương bị hỏng. 2. Ai nên lấy/không nên lấy cao răng và lấy như thế nào? 2.1. Ai nên và không nên lấy cao răng? Những trường hợp sau nên tiến hành lấy cao răng định kỳ: - Chưa đến kỳ lấy cao răng nhưng đã có cao răng. - Trên hoặc phía dưới nướu có nhiều vết dính và cao răng. - Cao răng gây viêm nha chu, viêm nướu. - Chỉ định lấy cao răng trước khi tẩy trắng răng, trám răng, nhổ răng,... - Cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước xạ trị hoặc phẫu thuật. Biết được hậu quả của việc không lấy cao răng là gì chắc hẳn bạn sẽ ý thức được và chủ động thực hiện việc làm này. Tuy nhiên, không phải ai cũng nên lấy cao răng, cụ thể là những trường hợp sau được khuyến cáo là không nên đi lấy cao răng: - Đang bị viêm nướu hoặc viêm nha chu. - Không thể há miệng được hoặc bị đau nhiều nếu há miệng lớn, miệng há quá nhỏ. - Có thói quen thở miệng, không thể thở bằng mũi được. - Bị bệnh tắc nghẽn đường hô hấp trên nên không dùng mũi để thở được. - Bị viêm tủy cấp không thể chịu được nước lạnh hay độ rung của đầu dùng để lấy cao. - Biến chứng nha chu do đái tháo đường. - Mắc bệnh lây truyền qua đường nước bọt hoặc bệnh sốt xuất huyết. - Bị rối loạn đông máu. - Có bệnh lý thần kinh cơ nhưng không có khả năng kiểm soát hoặc không thể tự chủ được như: co giật cơ, động kinh,... 2.2. Quy trình lấy cao răng và một số lưu ý Để lấy cao răng, nha sĩ sẽ dùng một loại máy bằng kim loại cầm tay có đầu trông giống như móc câu để cạo và loại bỏ sạch sẽ cao răng. Những người có quá nhiều cao răng dẫn đến bệnh nướu răng, nếu cần thiết, nha sĩ có thể sẽ yêu cầu lấy cao răng và bào chân răng để làm sạch sâu. Như vậy, lấy cao răng sẽ giúp làm sạch mảng bám cứng ở bề mặt nướu, đem lại những lợi ích thiết thực cho vùng khoang miệng. Tuy nhiên, việc làm này không nên lạm dụng mà chỉ nên duy trì 3 - 6 tháng/lần. Nếu lấy cao răng quá nhiều lần rất dễ làm tổn thương răng. Ngoài ra, với một số trường hợp, tùy theo thực tế sức khỏe răng miệng cũng như mức độ hình thành cao răng mà bác sĩ sẽ chỉ định về khoảng thời gian nên lấy cao răng: - Với những người có sức khỏe răng miệng tốt, men răng sáng bóng, cao răng ít thì chỉ nên lấy 6 tháng/lần. - Với những người dễ bị tích tụ mảng bám ở răng, có men răng sần sùi, hay uống cà phê hoặc trà, hay hút thuốc lá thì tốt nhất 3 - 4 tháng nên lấy cao răng một lần. Sau khi lấy cao răng cần chú ý chăm sóc răng miệng đúng cách vì lúc ấy men và mô nướu răng rất nhạy cảm, dễ bị vi khuẩn xâm nhập và tích tụ thành mảng bám. Để tránh điều này, hãy: - Tránh ăn thực phẩm quá lạnh hay quá nóng vì dễ làm tổn hại men răng, dễ gây ê buốt răng. - Không dùng đồ uống có cồn, thực phẩm có màu sậm và nhiều axit, không hút thuốc lá. - Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng trong đó chú trọng bổ sung hoa quả tươi và rau củ; không nên ăn đồ ăn quá dẻo hay mềm vì nó dễ bám vào răng từ đó hình thành mảng cao răng. - Tối thiểu mỗi ngày đánh răng 2 lần. - Thực hiện thao tác đánh răng đúng, không dùng bàn chải lông cứng, cần đặt bàn chải theo chiều xoay tròn hoặc dọc và không chải răng theo chiều ngang để tránh làm mòn men răng. - Sau mỗi bữa ăn hãy dùng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng để loại bỏ mảng bám còn sót lại. - Lấy cao răng định kỳ hoặc đúng lịch hẹn của bác sĩ nha khoa. Những chia sẻ trên đây hy vọng đã giúp bạn hiểu được tác hại của cao răng là gì khi lâu ngày không cạo, để chủ động bảo vệ sức khỏe răng miệng của mình. Thực tế thì đây là một kỹ thuật đơn giản nhưng tốt nhất bạn nên lựa chọn địa chỉ nha khoa với bác sĩ có kinh nghiệm lâu năm và thiết bị hiện đại để tránh tình trạng ê buốt xảy ra sau khi lấy cao răng. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,230
Căn bệnh u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh có nguy hiểm hay không? U xơ tử cung là căn bệnh thường xảy ra ở những chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, trên thực tế, một số phụ nữ ở tuổi mãn kinh vẫn mắc phải căn bệnh này. Vậy u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh có nguy hiểm hay không? 1. Nguyên nhân dẫn tới bệnh u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh Theo một số thống kê, khoảng 30 – 60% phụ nữ trên 35 tuổi mắc bệnh u xơ tử cung và tỷ lệ này tăng tới 75% khi ở độ tuổi mãn kinh – tức là 50 tuổi trở lên. Theo các chuyên gia, trong giai đoạn mãn kinh, những thay đổi về hormone nội tiết tố trong cơ thể chị em phụ nữ rất dễ gây ra bệnh u xơ tử cung. Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh u xơ tử cung là do sự rối loạn của hormone Estrogen. Với những người mắc bệnh u xơ tử cung, nồng độ Estrogen thường cao hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó, trong độ tuổi sinh nở, nếu chị em phá thai nhiều lần sẽ khiến thành tử cung mỏng, nhiễm trùng và dễ bị tổn thương. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho khối u xơ tử cung phát triển trong độ tuổi sinh sản và tiền mãn kinh. Hơn nữa, bệnh u xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh cũng có thể xuất hiện ở những chị em mang thai quá nhiều lần. U xơ tử cung có thể xảy ra ở những chị em trong độ tuổi mãn kinh 2. Triệu chứng của bệnh u xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh Trên thực tế, u xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh có dấu hiệu tương tự như trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, các nồng độ hormone nội tiết tố nữ bắt đầu suy giảm và cơ thể có nhiều sự thay đổi nên bệnh u xơ tử cung thường xuất hiện những dấu hiệu riêng biệt như: – Chảy máu âm đạo bất thường: Ở độ tuổi này, số lượng trứng đã suy giảm và lượng máu âm đạo sẽ ít hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nếu chị em có triệu chứng chảy máu âm đạo bất thường trong một khoảng thời gian dài thì khả năng cao là mắc bệnh u xơ tử cung. – Mệt mỏi và đau bụng: Khi mắc bệnh u xơ tử cung, chị em sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, đau bụng, đau lưng và đi tiểu nhiều lần. – Sưng tấy và đau ở bàng quang: Khi khối u xơ tử cung bắt đầu to ra, chị em sẽ bị đau bụng thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, khi ấn vào bàng quang, chị em sẽ cảm nhận được một khối u rắn và có cảm giác sưng đau. Chảy máu âm đạo bất thường là triệu chứng của u xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh 3. U xơ tử cung ở tuổi mãn kinh có nguy hiểm hay không? U xơ tử cung là bệnh lý thường gặp ở độ tuổi sinh sản và phần lớn đều là u lành nên ít gây biến chứng nguy hiểm. Nhưng nếu u xơ tử cung xuất hiện trong giai đoạn mãn kinh – là giai đoạn sức khỏe sinh lý nữ bị giảm sút khá nhiều thì bệnh lại có phần nguy hiểm, để lại nhiều biến chứng nặng nề tới sức khỏe. Một trong những biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất đó là tình trạng băng kinh. Băng kinh ở tuổi mãn kinh để lại di chứng như băng huyết sau sinh, tức là làm cho người bệnh mất một lượng máu lớn, đột ngột, đe dọa nghiêm trọng tới tính mạng. U xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh có nguy hiểm hay không là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ Bên cạnh đó, những chị em phụ nữ ở tuổi mãn kinh bị u xơ tử cung cũng còn dễ gặp phải những biến chứng sau: 3.1. Chèn ép lên những cơ quan lân cận Khối u xơ tử cung phát triển với kích thước to hơn có thể chèn ép lên những cơ quan lân cận, nằm gần tử cung gây ra một số triệu chứng khó chịu cho chị em. Cụ thể là: – Chèn ép lên bàng quang: Biến chứng này gây ra tình trạng tiểu lắt nhắt, bí tiểu và mót tiểu liên tục nhiều lần trong ngày. – Chèn ép lên niệu quản: Ống dẫn nước tiểu bị chèn ép sẽ gây ứ đọng nước tiểu trong bể thận. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho vi khuẩn và những chất độc hại trong nước tiểu tấn công vào đài bể thận, khiến cơ quan này bị viêm nhiễm. – Chèn ép lên trực tràng: Chị em có thể bị táo bón kinh niên hoặc mất tự chủ trong hoạt động đại tiện làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. 3.2. Xoắn khối u dưới phúc mạc Những chị em phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh dạng cuống dài thường hay gặp biến chứng xoắn khối u dưới phúc mạc. Hiện tượng này thường xảy ra khi cuống khối u xơ tử cung bị xoắn lại. Nó gây ra những cơn đau dữ dội và đột ngột ở vùng hố chậu phải. Kèm theo đó, chị em có thể gặp phải những dấu hiệu khác như choáng váng, nôn ói nhiều, bí trung đại tiện, ngất xỉu. Theo các chuyên gia, xoắn khối u dưới phúc mạc là một biến chứng nguy hiểm cần được mổ cấp cứu ngay. Bởi lẽ nếu để chậm trễ, tình trạng này sẽ ảnh hưởng tới tính mạng của chị em phụ nữ. 3.3. Nhiễm khuẩn Những chị em phụ nữ bị u xơ tử cung ở độ tuổi mãn kinh cũng có thể gặp biến chứng nhiễm khuẩn, đặc biệt là người bệnh có u xơ dạng polyp. Lúc này, chị em nên cẩn thận khi thấy những triệu chứng như mệt mỏi, nóng sốt và số lượng bạch cầu trong máu tăng cao. Bên cạnh đó, hiện tượng nhiễm khuẩn cũng có thể lây lan từ vị trí u xơ tử cung sang những vùng khác gây nhiễm trùng ống dẫn trứng cấp và mãn tính hoặc viêm niêm mạc tử cung. Việc điều trị u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh cũng khó khăn hơn so với độ tuổi sinh sản bởi sức khỏe đã suy giảm. Với những khối u nhỏ thì bác sĩ sẽ kê thuốc để kìm hãm sự phát triển đồng thời cải thiện các triệu chứng khó chịu do u xơ tử cung gây ra. Nhưng nếu khối u lớn, đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thì phẫu thuật là cách tối ưu. Tùy kích thước khối u và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u, cắt bỏ bán phần hay cắt bỏ toàn phần tử cung. Việc cắt bỏ tử cung sẽ loại bỏ hoàn toàn nguy cơ khối u tái phát.
thucuc
1,246
Ngày rụng trứng là ngày nào trong suốt 1 chu kỳ kinh nguyệt? Cho đến hiện tại, nhiều chị em phụ nữ vẫn mơ hồ không biết “ngày rụng trứng là gì?” hay “rụng trứng vào ngày nào?”. Trên thực tế, khi bước vào những ngày rụng trứng thì chất nhầy ở cổ tử cung sẽ tiết ra nhiều hơn, một số trường hợp có thể chảy máu xuất huyết nhẹ, đau bụng dưới, ngực căng cứng. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ sẽ được tính từ ngày đầu kỳ kinh trước đến ngày đầu kỳ kinh sau.Đối với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt không đều thì có thể xác định thời gian rụng trứng bằng cách ghi lại ngày đầu của chu kỳ kinh này và ngày đầu của chu kỳ kinh kế tiếp, ra số ngày và trừ đi 14. Xác định được thời gian rụng trứng sẽ giúp ích rất nhiều trong kế hoạch mang thai của các cặp vợ chồng. Giai đoạn “cửa sổ thụ tinh” được coi là thời điểm dễ mang thai nhất, giai đoạn này kéo dài 6 ngày (5 ngày trước rụng trứng và kết thúc vào ngày rụng trứng). Thời điểm thụ thai cao nhất là 3 ngày trước rụng trứng và ngày rụng trứng. Các cặp vợ chồng có thể căn cứ vào điều này để lựa chọn ngày quan hệ, giúp dễ dàng thụ thai nhất. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
258
Tại sao bạn cứ thức dậy vào lúc 3 giờ sáng? Thức dậy vào lúc 3 giờ sáng không phải là tình trạng hiếm gặp và thực tế là hầu hết mọi người đều thức dậy nhiều lần vào ban đêm. Tuy nhiên, nếu bạn đột nhiên thức dậy lúc 3 giờ sáng hoặc một thời điểm khác, không thể ngủ lại ngay và kéo dài trong nhiều ngày có thể gây mệt mỏi và làm giảm chất lượng cuộc sống. Vậy thức dậy lúc 3 giờ sáng là bệnh gì? 1. Chu kỳ giấc ngủ bình thường của cơ thể như thế nào? Giấc ngủ ban đêm của con người bao gồm nhiều chu kỳ giấc ngủ. Những chu kỳ này xảy ra trong suốt từ 7 đến 9 tiếng ngủ ở người trưởng thành. Một chu kỳ giấc ngủ bao gồm 5 giai đoạn như sau:Giai đoạn 1: Giấc ngủ không sâu (Ru ngủ).Giai đoạn 2: Giấc ngủ nông (Bắt đầu chìm vào giấc ngủ).Giai đoạn 3: Giấc ngủ sâu.Giai đoạn 4: Giấc ngủ rất sâu.Giai đoạn 5: Ngủ mơ ( Giai đoạn REM).Độ dài của 5 giai đoạn này sẽ thay đổi trong suốt một đêm. Cơ thể sẽ có chu kỳ ngủ sâu dài hơn và sớm hơn vào ban đêm còn chu kỳ giấc ngủ REM thường dài hơn khi gần sáng. Giấc ngủ REM là thời điểm những giấc mơ thường xảy ra nhất. 2. Những nguyên nhân khiến bạn có thể thức dậy vào lúc 3 giờ sáng Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng bạn hay thức giấc lúc 3 giờ sáng, tuy nhiên, dưới đây là một số lý do thường gặp nên tình trạng này: 2.1. Căng thẳng Căng thẳng (Stress) là nguyên nhân thường gặp nhất trong trường hợp bạn mới bị thức dậy vào lúc 3 giờ sáng. Khi cơ thể cảm thấy căng thẳng sẽ kích hoạt hệ thần kinh giao cảm gây tăng nhịp tim và huyết áp làm cho bạn giật mình thức giấc vào nửa đêm. Những thay đổi cơ thể này khiến cho bạn khó ngủ trở lại.Mức độ căng thẳng của bạn càng tăng cao khi bạn lo lắng hoặc bồn chồn quá nhiều. Căng thẳng có thể liên quan đến môi trường xung quanh như công việc, các mối quan hệ, sức khỏe hoặc vấn đề tài chính. 2.2. Mất ngủ Mất ngủ là tình trạng rối loạn về giấc ngủ có thể chẩn đoán được, khi bạn đã tỉnh giấc thì khó ngủ lại và điều này xảy ra một cách thường xuyên. Ngày nay phần lớn dân số bị mất ngủ và ở một nghiên cứu cho thấy 10% đến 20% dân số mắc chứng mất ngủ và tỷ lệ này tăng lên 40% ở người lớn tuổi. 2.3. Quá trình lão hóa Lão hóa là nhân tố ảnh hưởng rất lớn trong chu kỳ giấc ngủ của bạn. Khi cơ thể bạn già đi, chu kỳ giấc ngủ, nhịp sinh học trong cơ thể thay đổi, chất lượng giấc ngủ giảm đi do cơ thể dành ít thời gian hơn cho giấc ngủ sâu. Do đó, cơ thể người già dễ bị đánh thức bởi các yếu tố bên ngoài như tiếng ồn và ánh sáng. Thời gian đánh thức giấc ngủ cũng có thể thay đổi theo độ tuổi. Thời gian đi ngủ và thức dậy sớm hơn so với khi còn trẻ. 2.4. Thuốc Một số loại thuốc có thể gây tình trạng rối loạn giấc ngủ như: thuốc chống trầm cảm, thuốc chẹn beta giao cảm, corticoid, thuốc lợi tiểu. Nếu người bệnh được kê các nhóm thuốc này và có triệu chứng mất ngủ, cần báo lại với bác sĩ điều trị để được tư vấn về tình trạng sức khỏe và có thể đổi sang loại thuốc khác cải thiện tình trạng sức khỏe của bản thân hoặc thực hiện các thay đổi trong lối sống để thúc đẩy giấc ngủ chất lượng hơn. 2.5. Các bệnh lý nền kèm theo Người bệnh có thể gặp một số tình trạng bệnh lý gây ảnh hưởng đến giấc ngủ và khiến người bệnh thức giấc lúc 3 giờ sáng bao gồm:Hội chứng ngưng thở khi ngủ: Tình trạng này khiến bạn ngừng thở trong khi ngủ.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): GERD gây ra chứng ợ chua hoặc khó tiêu, đặc biệt là buổi đêm và khi nằm.Viêm khớp: Tình trạng viêm cho các khớp đau đớn, hạn chế vận động, các cơn đau thường khởi phát về đêm và sáng sớm.Trầm cảm: Trầm cảm là một bệnh rối loạn tâm trạng thường gặp trong đó người bệnh thường xuyên có cảm giác buồn bã, mất mát hoặc tức giận cản trở cuộc sống hàng ngày, thậm chí gây mất ngủ kéo dài.Bệnh thần kinh: Với chứng rối loạn này, người bệnh hay cảm thấy ngứa ran ở tay và chân.Hoặc ảo thanh, ảo giác.Phì đại tuyến tiền liệt: Phì đại tuyến tiền liệt có thể khiến nam giới cảm thấy muốn đi tiểu thường xuyên, thường xuyên đi tiểu đêm khiến bạn hay tỉnh giấc.Phụ nữ tiền mãn kinh: Các triệu chứng tiền mãn kinh như đổ mồ hôi ban đêm hoặc bốc hỏa có thể đánh thức người bệnh. 3. Làm thế nào để cải thiện tình trạng thức dậy vào lúc 3 giờ sáng Tình trạng đột nhiên thức giấc lúc 3 giờ sáng nếu xảy ra không thường xuyên thì không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng nếu xảy ra quá thường xuyên vào nhiều đêm có thể gây mệt mỏi, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Thay đổi thói quen khi đi ngủ, giảm tình trạng lo âu, căng thẳng và gặp bác sĩ sớm để được tư vấn về các tác nhân có thể khiến giấc ngủ bị gián đoạn có thể giúp bạn tránh được những cơn thức giấc không mong muốn này.Không uống rượu hay caffein hay chất kích thích trước khi đi ngủ.Không ăn quá gần giờ đi ngủ và không ăn đồ cay vào buổi tối.Cố gắng bỏ thuốc lá, thuốc lào.Ngủ ở nơi sạch sẽ, thoáng khí.Mặc đồ ngủ thoáng mát, sạch sẽ.Không ngủ trưa quá muộn trong ngày.Tập thể dục đều đặn hàng ngày, trung bình 30 phút/ ngày và 5 ngày/ tuần nhưng tránh tập ở thời điểm trước khi đi ngủ.Trao đổi với bác sĩ chuyên khoa nếu tình trạng thức giấc lúc 3 giờ sáng thường xuyên và không ngủ lại được kéo dài trên 7 ngày hoặc có các biểu hiện suy giảm trí nhớ, mệt mỏi, căng thẳng để được tư vấn, hỗ trợ chuyên nghiệp cải thiện tình trạng bệnh.Một số phương pháp trị liệu chứng mất ngủ như là liệu pháp tâm lý, điều chỉnh thời gian đánh thức giấc ngủ.Thức dậy vào 3 giờ sáng không phải là tình trạng hiếm gặp, nếu tình trạng này xảy ra không thường xuyên và bạn có thể ngủ lại ngay thì không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, bạn nên được thăm khám và tư vấn nếu tình trạng này ảnh hưởng tới cuộc sống của bạn. Và việc giữ lối sống lành mạnh, thói quen sinh hoạt hợp lý là điều tiên quyết để có một sức khỏe tốt để bạn có giấc ngủ sâu.
vinmec
1,231
Bỏ túi bí quyết lựa chọn nha khoa niềng răng uy tín 1. Phương pháp niềng răng được chỉ định khi nào? Niềng răng là thuật ngữ chuyên dụng trong lĩnh vực nha khoa, dùng để chỉ các phương pháp nắn chỉnh răng về vị trí mong muốn trên cung hàm. Niềng răng sử dụng khí cụ niềng để siết, điều chỉnh vị trí của răng. Thông qua đó, giúp mọi người sở hữu hàm răng đều, cân đối hơn. Các phương pháp niềng răng được chỉ định cho người mắc phải các vấn đề về răng miệng như: Răng hô, móm; răng thưa, chen chúc; răng khấp khểnh, lệch lạc… làm ảnh hưởng tới chức năng nhai cũng như gây mất thẩm mỹ cho cung hàm và mất cân đối cho khuôn mặt. Mục tiêu của chỉnh nha là loại bỏ những khuyết điểm kể trên, mang lại hàm răng đều, thẩm mỹ giúp mọi người lấy lại nụ cười tự tin, tỏa sáng. Niềng răng được chỉ định với những trường hợp răng lệch lạc, khấp khểnh làm ảnh hưởng tới khả năng nhai và thẩm mỹ Trẻ thành niên, dậy thì là lứa tuổi được khuyến khích sử dụng các phương pháp niềng răng bởi đây là giai đoạn răng đã đủ số lượng và sắp hoàn thiện. Hiệu quả chỉnh nha đối với độ tuổi này thường cao hơn so với người đã trưởng thành. Tuy nhiên, sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại đã cho ra đời rất nhiều phương pháp niềng tiên tiến, giúp mọi người có thể chỉnh nha dù ở bất kỳ độ tuổi nào. Bác sĩ chỉnh nha – nha sĩ – là người chỉ định phương pháp, trực tiếp điều trị và theo dõi tình trạng răng miệng của bệnh nhân. Nha sĩ phải là người có chuyên môn cao, kinh nghiệm dồi dào nhằm chẩn đoán đúng tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ niềng phù hợp với từng đối tượng. 2. Các phương pháp niềng răng phổ biến hiện nay – Niềng răng mắc cài kim loại: Có thể nói, đây là phương pháp truyền thống, phổ biến nhất hiện nay được nhiều người tin tưởng lựa chọn bởi hiệu quả chỉnh nha vượt trội và giá thành hợp lý. Phương pháp này sử dụng khí cụ niềng bằng kim loại, gắn trực tiếp lên bề mặt răng và được kết nối bằng dây thép hoặc dây thun để điều chỉnh răng trên cung hàm. – Niềng răng mắc cài sứ: Có tính chất tương tự như niềng bằng mắc cài kim loại. Điểm khác biệt của phương pháp này chính là sử dụng khí cụ niềng bằng sứ, có màu sắc trong suốt, tệp với màu răng nên mang lại thẩm mỹ, giúp mọi người bớt tự ti trong quá trình niềng. – Niềng răng mắc cài tự khóa: Phương pháp này sử dụng mắc cài có nắp trượt hoặc có cánh kim loại cố định dây siết. Dây cung có thể di chuyển linh hoạt trong phần rãnh mắc cài, giúp làm giảm lực ma sát khiến quá trình niềng trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả hơn. – Niềng răng mắc cài mặt lưỡi: Cũng tương tự như các phương pháp niềng mắc cài thông thường. Tuy nhiên, khí cụ niềng được gắn ở vị trí mặt trong của răng, mặt tiếp xúc với lưỡi. Do đó, người ta còn gọi đây là phương pháp niềng mắc cài mặt trong. – Niềng răng trong suốt (niềng răng không sử dụng mắc cài): Sử dụng khay niềng trong suốt, linh hoạt để chỉnh nha về vị trí mong muốn trên cung hàm. Đây là phương pháp được đánh giá là tiên tiến và mang lại hiệu quả thẩm mỹ vô cùng lớn cho mọi người trong và sau khi niềng. Người niềng có thể biết trước hiệu quả chỉnh nha dựa trên khay niềng được mô phỏng bằng công nghệ 3D. Niềng răng trong suốt giúp mọi người tự tin hơn trong quá trình niềng 3. Bí quyết lựa chọn nha khoa niềng răng uy tín Các phương pháp niềng đa dạng mang lại hiệu quả khác biệt cho hàm răng. Để lựa chọn được địa chỉ nha khoa niềng răng uy tín, bạn cần lưu ý tới: – Đội ngũ bác sĩ, chuyên gia răng hàm mặt có chuyên môn cao, giàu y đức sẽ chẩn đoán đúng tình trạng răng miệng và đưa ra phác đồ phù hợp nhất với từng bệnh nhân. – Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại góp phần giúp cho quá trình thăm khám, điều trị của bác sĩ đạt hiệu quả cao hơn. – Phòng bệnh vô khuẩn, an toàn theo quy định của Bộ Y tế. – Cam kết hiệu quả lâu dài, bảo hành dài hạn nhằm giúp người niềng yên tâm hơn khi gửi gắm sức khỏe răng miệng. – Có hệ thống bệnh sử online để bạn dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng của mình cũng như người thân. – Thủ tục thăm khám và thanh toán gọn nhẹ, tối giản giúp mọi người tiết kiệm thời gian và công sức.
thucuc
875
Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả khi trẻ 2 tuổi bị táo bón Táo bón là tình trạng thường gặp ở những trẻ 2 tuổi. Nếu triệu chứng này kéo dài nhiều ngày sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả khi trẻ 2 tuổi bị táo bón để tránh xảy ra những hậu quả không mong muốn. 1. Một số nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ 2 tuổi bị táo bón 1.1. Trẻ 2 tuổi uống thiếu nước Trẻ 2 tuổi thường rất nghịch ngợm và thường xuyên vận động để tìm hiểu tất cả mọi thứ xung quanh. Do đó, lượng nước thoát ra ngoài cơ thể trẻ qua đường mồ hôi rất nhiều, nhất là vào những ngày nắng nóng. Khi trẻ 2 tuổi uống thiếu nước, cơ thể con sẽ hấp thụ lượng nước từ thức ăn trong đường ruột nhiều hơn, kể cả phần chất thải ở ruột già. Vì vậy, dễ dẫn tới tình trạng phân bị khô, vón cục, cứng và khiến trẻ bị táo bón. 1.2. Chế độ ăn của trẻ 2 tuổi thiếu chất xơ Chất xơ đối với trẻ 2 tuổi rất quan trọng vì nó giúp cơ thể ngăn ngừa tình trạng táo bón có thể xảy ra. Tuy nhiên, nhiều ông bố, bà mẹ lại quên không cho con ăn đầy đủ chất xơ. Chính vì thói quen ăn uống thiếu chất xơ khiến trẻ bị táo bón. 1.3. Trẻ 2 tuổi không thoải mái khi đi vệ sinh Nếu bố mẹ thúc giục trẻ khi con đi vệ sinh sẽ khiến bé bị áp lực và không muốn đi. Như vậy, phân sẽ bị nén lại chặt hơn và khô rắn hơn khiến con khó đi ngoài. Ngoài ra, nhiều trẻ ham chơi và không muốn gián đoạn cuộc chơi nên thường cố gắng kìm nén, lờ đi cảm giác buồn đi tiêu cho đến khi nào vẫn còn chịu được. Bên cạnh đó, cảm giác khó chịu và đau rát mỗi lần đi đại tiện khiến trẻ bị táo bón cảm thấy sợ hãi, cũng như ngại đi vệ sinh. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 2 tuổi gặp phải tình trạng táo bón 2. Cách khắc phục hiệu quả khi trẻ 2 tuổi bị táo bón 2.1. Bổ sung chất xơ cho trẻ 2 tuổi Việc tăng cường chất xơ giúp trẻ đi đại tiện dễ dàng hơn. Vì vậy, bố mẹ nên cho con ăn những loại thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì nguyên cám. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên bổ sung thêm cho trẻ những loại rau quả và trái cây như đậu Hà Lan, khoai tây, ngô ngọt, bông cải xanh, mận,… Tuy nhiên, bố mẹ nên nhớ rằng, phải cân bằng chế độ dinh dưỡng của con mới đem lại hiệu quả tốt nhất, chứ đừng bắt trẻ ăn quá nhiều thực phẩm giàu chất xơ. Khi trẻ bị táo bón, bố mẹ nên bổ sung chất xơ cho con 2.2. Cho trẻ nhỏ bị táo bón uống đủ nước Cho trẻ bị táo bón uống nhiều nước sẽ giúp phân của con trở nên mềm hơn. Tốt nhất, bố mẹ nên cho con uống nước lọc hoặc nước trái cây đã pha loãng. Tuyệt đối không được cho con uống các loại đồ uống có ga, chứa caffein hoặc có nhiều đường. Táo bón thường khiến con cảm thấy không có năng lượng và trở nên chậm chạp. Tuy nhiên, vận động lại có thể giúp con giảm tình trạng táo bón. Do đó, bố mẹ hãy khuyến khích con ra ngoài chơi, đi xe tập đi hoặc cho trẻ chơi những trò chơi vận động nhẹ nhàng, phù hợp với độ tuổi của bé. 2.3. Rèn luyện thói quen đi vệ sinh cho trẻ 2 tuổi Nếu trẻ bị táo bón khi bố mẹ đang tập cho bé ngồi bô thì hãy xem có phải nguyên nhân là do con chưa sẵn sàng với việc ngồi bô hay không? Hoặc có phải do trẻ quá sợ hãi khi bắt đầu tập làm quen với “chỗ ngồi” mới hay không? Nếu vậy, bố mẹ hãy tạm dừng việc huấn luyện này cho tới khi thấy trẻ đã có dấu hiệu đã sẵn sàng. Nếu trẻ đã được huấn luyện ngồi bô, bố mẹ nên khuyến khích bé thường xuyên ngồi bô ngay cả khi con không có nhu cầu. Thời điểm tốt nhất để thực hiện việc này là sau khi trẻ ăn khoảng 20 – 30 phút và trước khi con đi ngủ. Tốt nhất, bố mẹ nên cố gắng cho con ngồi bô khoảng 10 phút dù việc đi tiêu có xảy ra hay không. Để giúp trẻ dễ đi đại tiện hơn, bố mẹ hãy cố gắng giữ bình tĩnh cho con. Bố mẹ cũng có thể để một số đồ chơi ở gần bồn cầu hoặc bô để khuyến khích con ngồi lâu hơn. Nếu con đang ngồi trên bồn cầu, bố mẹ hãy kê một cái ghế nhỏ hoặc chiếc hộp sao cho đầu gối của trẻ cao hơn hông. Tư thế này sẽ giúp con đi tiêu dễ dàng hơn. Bố mẹ nên rèn luyện thói quen đi vệ sinh cho con
thucuc
907
Điều trị ung thư dạ dày Dấu hiệu ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là loại ung thư bắt đầu từ dạ dày. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ. Đây là căn bệnh nguy hiểm nên cần điều trị ung thư dạ dày càng sớm càng tốt để cải thiện sớm. 1.Dấu hiệu ung thư dạ dày Ung thư dạ dày thường khó phát hiện sớm, các triệu chứng ban đầu mơ hồ và dễ nhầm lẫn. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng sau thì có thể bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng hơn. Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nên cần điều trị sớm 2.Cách điều trị ung thư dạ dày Khi thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh, người bệnh cần đi khám và điều trị ung thư dạ dày càng sớm, càng tốt. Nếu điều trị kịp thời, đúng phương pháp sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Phẫu thuật là phương pháp thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu Để có phương pháp điều trị ung thư dạ dày phù hợp, bác sĩ sẽ căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người. Các phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư dạ dày gồm: Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần đi khám và được bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh cụ thể. Từ đó mới có phương pháp chữa trị phù hợp. Bệnh viện hiện có hợp tác chuyên môn với các bác sĩ giỏi đến từ Singapore như TS. BS. Zee Ying Kiat – nổi tiếng trong điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Bác sĩ sẽ trực tiếp hội chẩn và tư vấn điều trị bệnh hiệu quả cho người bệnh.
thucuc
332
Nghe kém dấu hiệu nhỏ - phiền muộn lớn! Thử tưởng tượng bạn vốn là người thích tham gia các hoạt động xã hội. Bạn hay đi xem phim, xem kịch hoặc du lịch đó đây. Dạo này bỗng nhiên bạn cảm thấy cần phải cố gắng để có thể nghe rõ xem mọi người xung quanh nói gì với bạn, nhưng đôi khi sự cố gắng của bạn cũng không mang lại kết quả. Tại sao lại nghe kém? Dù đã cố hết sức nhưng bạn chỉ có thể nghe lõm bõm được một vài từ, vì thế bạn không thể theo dõi kịp câu chuyện. Dần dần bạn cảm thấy mất tự tin và không muốn tham gia vào các hoạt động xã hội nữa. Có thể bạn đã bị suy giảm sức nghe rồi đấy. Có nguy hiểm lắm không? Không như bạn nghĩ, nghe kém thực ra là một triệu chứng khá phổ biến trong xã hội ngày nay. Các thống kê tại Mỹ cho thấy có khoảng 15-20% người lớn bị nghe kém ở các mức độ khác nhau. Trước đây ai cũng nghĩ nghe kém chỉ ảnh hưởng đến người cao tuổi, nhưng ngày nay, cùng với sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng của cuộc sống hiện đại, nhiều người trẻ cũng bị suy giảm sức nghe. Tại Mỹ, gần một nửa số người nghe kém là ở độ tuổi dưới 50. Nghe kém thường tăng dần theo tuổi, cứ 12 người trong độ tuổi 30 thì có 1 người bị nghe kém, tỷ lệ này tăng lên thành 1/8 người trong độ tuổi 50, 1/3 người trong độ tuổi 65 và 1/2 người trong độ tuổi 75 trở lên. Hiện nay nghe kém đã trở thành một vấn đề sức khỏe phổ biến ngang với bệnh khớp và bệnh tim mạch. Chúng ta có thể gặp dấu hiệu nghe kém xảy ra đột ngột hoặc diễn biến từ từ, nghe kém từng đợt hoặc nghe kém liên tục. Tùy theo nguyên nhân, có thể bị nghe kém tạm thời hoặc nghe kém lâu dài, nghe kém mức độ nhẹ, trung bình hay nghe kém nặng (còn gọi là điếc). Các nguyên nhân thường gặp của suy giảm sức nghe ở người lớn bao gồm nghe kém do tuổi và nghe kém do tiếng ồn. Tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn (nghe nhạc với âm lượng lớn, sử dụng tai nghe, làm việc trong môi trường ồn như công trường hoặc xưởng máy…) làm các cơ quan nghe ở tai bị tổn thương và gây ra nghe kém từ từ. Đôi khi trong trường hợp bạn nghe phải một âm thanh quá lớn (ví dụ như một vụ nổ, sức ép bom…) có thể gây ra nghe kém đột ngột. Ngoài ra tuổi tác cũng làm lão hóa các cơ quan nghe ở tai trong, gây ra nghe kém từ từ và lâu dài ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Nghe kém ở người lớn cũng có thể gặp do các nguyên nhân khác như nút ráy tai, dị vật trong ống tai, chấn thương ở tai hoặc chấn thương sọ não, các bệnh lý viêm nhiễm ở tai, thủng màng nhĩ, các khối u tai ngoài, tai giữa hoặc tai trong; sử dụng các thuốc có độc tính cho tai (ví dụ kháng sinh nhóm aminosid như gentamycin, streptomycin; hóa chất điều trị ung thư như cisplatin…)… Các dấu hiệu nhận biết Bạn có thể có cảm giác khó nghe như bị đút nút trong tai, bạn không nghe rõ người khác nói gì, nhất là khi có nhiều người cùng nói hoặc nói chuyện trong môi trường ồn, bạn để âm lượng tivi hoặc đài to hơn trước. Một biểu hiện ngày càng phổ biến của nghe kém là trầm cảm. Nhiều người bị trầm cảm vì nghe kém gây ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động xã hội. Các triệu chứng kèm theo có thể gặp bao gồm: tiếng kêu như tiếng ve hoặc như tiếng còi tàu trong tai; cảm giác đau, ngứa trong tai; chảy mủ tai hoặc cảm giác chóng mặt, mất thăng bằng… Khi gặp một trong các biểu hiện như trên, bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Sau khi hỏi bạn về các tình trạng sức khỏe chung và các triệu chứng của bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành khám toàn thân sau đó tập trung khám vùng tai mũi họng để phát hiện các dấu hiệu bất thường. Nếu nghi ngờ bạn có nghe kém, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn làm các nghiệm pháp thăm dò chức năng nghe để đánh giá mức độ nghe kém cũng như sơ bộ chẩn đoán loại nghe kém và vị trí tổn thương của cơ quan thính giác để có thể lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp. Ðiều trị như thế nào? Nếu bạn bị nghe kém do tuổi hoặc do tiếng ồn, có thể khắc phục bằng cách đeo máy trợ thính. Các máy này ngày càng trở nên phổ biến với nhiều chủng loại, hình dạng và công suất khác nhau phù hợp với nhu cầu và mức độ nghe kém của mỗi người. Hiện nay với những người nghe kém quá nặng, đeo máy trợ thính không cải thiện được, còn có thể có giải pháp là phẫu thuật cấy ốc tai điện tử, tuy nhiên giá thành của phẫu thuật này tương đối cao nên không phải ai cũng có điều kiện chi trả. Bạn cũng cần học một số kỹ năng để có thể chung sống với dấu hiệu nghe kém, ví dụ như cần chú ý hơn vào cử chỉ, nét mặt, tư thế của người đối thoại cũng như cao độ giọng của họ. Nếu nghe kém do các nguyên nhân khác, có thể điều trị theo từng nguyên nhân cụ thể. Ví dụ: lấy nút ráy, lấy bỏ dị vật trong ống tai, điều trị nội khoa các viêm nhiễm ở tai, phẫu thuật lấy bỏ tổn thương viêm, vá lại màng nhĩ hoặc tái tạo hệ thống xương dẫn truyền âm trong tai giữa, phẫu thuật lấy bỏ các khối u tai ngoài hoặc tai giữa… Phòng bệnh nghe kém Bạn cần tránh tiếp xúc với các môi trường ồn, không nghe nhạc với âm lượng quá lớn, nhất là khi bạn nghe bằng tai nghe. Trong trường hợp bắt buộc phải làm việc trong môi trường ồn, cần đeo các thiết bị bảo vệ như chụp tai hoặc nút tai chuyên dụng. Nên tránh ngoáy tai vì ngoáy tai không đúng có thể làm tổn thương ống tai và màng nhĩ, đồng thời gây ra các bệnh lý viêm nhiễm của tai ngoài và tai giữa. Tránh sử dụng các thuốc có khả năng gây độc cho tai. Nếu bị bất cứ dấu hiệu gì bất thường của vùng tai mũi họng hoặc về sức nghe, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được thăm khám và phát hiện sớm bệnh, nhờ đó việc điều trị bệnh sẽ trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn.
medlatec
1,198
Ung thư gan ở nam giới xảy ra nhiều hơn ở nữ giới? Ung thư gan là mối đe dọa cho sức khỏe và tính mạng của tất cả mọi người. Người mắc bệnh ung thư gan sẽ khiến gan không thể thực hiện được đúng các chức năng vốn có, dẫn đến suy giảm chức năng gan, suy thận, di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể và hậu quả cuối cùng gây tử vong. Vậy ung thư gan là gì? Tại sao ung thư gan ở nam giới lại xảy ra nhiều hơn ở nữ giới, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư gan là gì? Ung thư gan là một trong những bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong đứng đầu bảng là hơn 25,272 người/ năm tại Việt Nam năm 2020 theo Globocan. Lý do dẫn đến căn bệnh này là bởi sự tăng trưởng và phát triển không kiểm soát của các tế bào tại gan hình thành nên khối u ác tính được gọi là ung thư gan. Nhìn chung ung thư gan thường được phát hiện muộn do những triệu chứng ở giai đoạn đầu của bệnh không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Phần lớn người bệnh khi đến thăm khám phát hiện ung thư gan đã ở giai đoạn tiến triển hoặc giai đoạn muộn gây khó khăn trong việc điều trị, tiên lượng sống thấp. 2. Lý giải nguyên nhân ung thư gan xảy ra ở nam giới nhiều hơn nữ giới Ung thư gan phát triển ở cả người trẻ tuổi và lớn tuổi, nam giới và nữ giới. Tỷ lệ mắc ở nam giới cao hơn gấp gần 4 lần so với nữ giới. Theo thống kê vào năm 2020 tại Việt Nam, tỷ lệ nam giới mắc ung thư gan là 38,0% trong khi đó nữ giới là 9,8%. Những yếu tố làm tăng khả năng mắc ung thư gan ở nam giới sẽ được lý giải chi tiết dưới đây. Tỷ lệ mắc ung thư gan ở nam cao hơn gấp gần 4 lần so với tỷ lệ mắc ở nữ vào năm 2020 2.1 Sử dụng rượu bia, chất kích thích ở mức nguy hại dẫn đến tỷ lệ ung thư gan mắc nhiều ở nam giới Lý do dẫn tới sự chênh lệch này là bởi nam giới sử dụng rượu bia, thuốc lá nhiều hơn nữ giới. Đây là biết đến là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan. Cụ thể việc sử dụng rượu bia và các kích thích kéo dài sẽ dẫn tới gan suy yếu, xơ gan. Xơ gan sẽ nhanh chóng biến chuyển thành ung thư gan nếu như không được kiểm soát chặt chẽ. 2.2 Virus viêm gan B (HBV) Bên cạnh những yếu tố uống rượu bia, sử dụng chất kích thích thúc đẩy hình thành ung thư gan thì bệnh cũng còn xuất phát từ những nguy cơ như virus viêm gan B. Người nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ gặp ung thư gan cao hơn gấp 200 lần so với những người không có virus HBV trong cơ thể. Ước tính có đến khoảng 70-80% người mắc virus viêm gan B tiến triển thành ung thư gan. Chính vì vậy việc thăm khám và điều trị kiểm soát triệt để virus viêm gan B là một cách phòng bệnh ung thư nguy hiểm số 1 tốt nhất. Nhiễm virus viêm gan nếu không được điều trị dứt điểm sẽ tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm về gan trong đó có ung thư gan 2.3 Thực phẩm không đảm bảo an toàn Hiện nay có rất nhiều thực phẩm chứa chất bảo quản, tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật, phẩm màu, nam giới lại hay có thói quen ăn uống, nhậu ở những hàng quán không đảm bảo chất lượng, kém vệ sinh, sơ chế không đúng cách… Chính những tác nhân này sẽ làm suy giảm chức năng của gan theo thời gian. Ngoài ra một số loại thực phẩm có chưa nấm mốc do không bảo quản đúng cách, trong đó có chứa chất Aflatoxin, đây là một chất có khả năng gây ung thư gan. Không chỉ dừng lại ở việc sử dụng các thực phẩm không an toàn cho sức khỏe, nam giới còn có chế độ sinh hoạt thiếu khoa học như thức khuya, ăn uống không điều độ, lười vận động… những tác nhân này cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của gan. 2.4 Tiếp xúc với chất độc hóa học – Nguyên do dẫn đến ung thư gan xảy ra nhiều ở nam giới Nam giới làm việc nhiều trong các môi trường chứa nhiều chất có độc tính cho gan như phòng thí nghiệm, thử nghiệm hạt nhân, các nhà máy hóa học, nhà máy sản xuất… có chứa dioxin. Đây là một yếu tố dẫn đến khả năng cao hình thành nên ung thư gan. 3. Lời khuyên phòng tránh ung thư gan hiệu quả cho nam giới Để hạn chế khả năng mắc căn bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng nếu không được phát hiện ở giai đoạn sớm, mỗi người nên tự trang bị cho mình các kiến thức cần thiết về việc phòng tránh. Riêng đối với nam giới nên tuân thủ thực hiện những lời khuyên sau đây: 3.1 Hạn chế rượu bia, ngừng sử dụng thuốc lá Như đã đề cập phía trên đây là các yếu tố nam giới sử dụng nhiều nhất, các tác nhân này không chỉ gây tổn hại đến gan mà còn ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác trong cơ thể. Vì thế hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia và nói không với thuốc lá là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe gan, phòng tránh nguy cơ ung thư gan và đồng thời cũng bảo vệ các cơ quan khác. 3.2 Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh Nên duy trì luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để nâng cao sức khỏe, tăng cường thải độc cho gan, kiểm soát cân nặng để tránh các bệnh lý gan nhiễm mỡ… Ngoài ra nên tránh tiếp xúc với những hóa chất độc hại, nếu làm việc trong môi trường ô nhiễm, hóa chất người lao động nên tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn bảo hộ để bảo vệ gan khỏi nhiễm các chất độc. Lựa chọn và sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Sử dụng chế độ ăn nhiều rau củ quả chứa vitamin, các gốc oxy hóa, khoáng chất để hỗ trợ tốt cho quá trình chuyển hóa tại gan. Chủ động hạn chế sử dụng thức ăn chiên rán, thức ăn sẵn, thức ăn nhanh, các thực phẩm có chứa nhiều hóa chất, phẩm màu… 3.3 Chủ động phòng tránh virus viêm gan và tầm soát ung thư Ngoài ra, nam giới cần chú ý trong việc sử dụng chung dao cạo, kim xăm hình, quan hệ tình dục an toàn bởi đây là những con đường lây truyền qua máu của virus viêm gan B. Cuối cùng, nam giới nên thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư gan đặc biệt cần chú ý tầm soát ung thư gan theo hướng dẫn của bác sĩ cho những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư gan cao.
thucuc
1,273
Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở mặt là bị bệnh gì? Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở mặt khiến nhiều cha mẹ lo lắng. Hiện tượng này không hề hiếm gặp, thường xuất hiện ở những trẻ dưới 3 tuổi. Nhiều cha mẹ thắc mắc tại sao lại có hiện tượng này, nó có nguy hiểm hay không. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở mặt có thể là báo hiệu của một số tình trạng 1.1 Rôm sảy Ở những nước nhiệt đới, đặc biệt ở Việt Nam thì hiện tượng rôm sảy xảy ra thường xuyên. Đặc biệt là khi Việt Nam bước vào thời điểm giao mùa, mùa hè. Trẻ em khi mọc rôm sảy không chỉ mọc ở mặt mà còn có thể mọc khắp người. Những nốt mẩn đỏ này sẽ xuất hiện với các mật độ khác nhau. Tập trung nhiều nhất là ở mảng lưng, khu vực mặt và cổ. Bé sẽ có cảm giác khó chịu, ngứa ngáy chỗ bị mẩn đỏ, cảm giác như kiến đốt quanh người. Khi ra mồ hôi thì mẩn đỏ có thể sẽ mọc nhiều hơn, bé cảm thấy vô cùng châm chích. Để tình trạng này được giảm bớt, mẹ nên cho bé bổ sung thêm nước, chế độ ăn có nhiều rau, hoa quả. Để cơ thể bé thanh mát hơn bạn nên hạn chế đồ ăn nóng trong khẩu phân ăn hàng ngày như: nhãn, vải, mít,…. Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở mặt khiến nhiều cha mẹ lo lắng và hiện tượng này không hề hiếm gặp 1.2 Bệnh chàm Hai yếu tố được kể đến khi muốn tìm hiểu về nguyên nhân của bệnh chàm là di truyền và môi trường. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có nguyên nhân chính xác nhất. Khi bị chàm da sẽ trở nên thô ráp, khó chịu và ngứa. Hiện tượng này thường gặp ở trẻ nhỏ khi được 6 tháng đến 2 tuổi. Nhiều trường hợp khi trẻ em lớn lên sẽ không còn bị chàm nữa tuy nhiên với vài bé thì không. Vị trí mà chàm thường xuất hiện là má, cằm, trán hoặc da đầu của trẻ. Các triệu chứng phổ biến mẹ có thể nhận biết được như là xuất hiện nốt khô, đỏ và ngứa. 1.3 Mụn trứng cá Mụn trứng cá ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh không hề hiếm gặp. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra có khoảng 70% sau sinh da trẻ có mụn trứng cá nhỏ màu đỏ. Nó sẽ biến mất chỉ sau khoảng 2 tuần. Điều này là hoàn toàn bình thường. Khi gặp hiện tượng này mẹ không nên quá lo lắng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ thuốc bôi phù hợp, chế độ ăn lành mạnh. Giữ cho da bé luôn sạch khuẩn để không bị lây lan sang xung quanh. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra có khoảng 70% sau sinh da trẻ có mụn trứng cá nhỏ màu đỏ 1.4 Phát ban Đây là một hiện tượng không quá nguy hiểm, nhiều gia đình để tự nhiên cho bé có thể tự khỏi. Bên cạnh đó áp dụng chế độ ăn tươi mát, không ăn đồ nóng để bé nhanh chóng hết hiện tượng này. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể không xác định được, mà có thể để nó tự khỏi không cần điều trị. Nó sẽ biến mất sau vài ngày hoặc vài tuần sau đó. 1.5 Dị ứng thời tiết Thời tiết thay đổi khiến cho bé nhạy cảm cũng là một trong những hiện tượng thường gặp. Bé khi bị dị ứng có thể sẽ xuất hiện những nốt đỏ, sưng và nổi mẩn trên mặt. Dị ứng thời tiết ở trẻ nhỏ cũng gần giống với trẻ bị phát ban. Nó có thể biến mất sau vài giờ hoặc sau vài ngày. 1.6 Côn trùng đốt Trẻ gặp hiện tượng nổi mẩn đỏ ở mặt nguyên nhân cũng có thể do côn trùng đốt. Một số côn trùng được kể đến như muỗi, kiến,…có thể đốt bé khiến mặt bé bị mẩn đỏ. Những vết nổi mẩn do côn trùng thường kèm theo sưng ở vết đỏ. Mẹ nên vệ sinh nhà cửa, quần áo của bé, ngăn chặn những sự tấn công của côn trùng 2. Cách phòng tránh để trẻ không bị nổi mẩn đỏ ở mặt Khi trẻ bị nổi mẩn đỏ nhất là khu vực mặt có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Chính vì vậy để ngăn ngừa thì bố mẹ cần loại bỏ các nguyên nhân có thể gây kích ứng. Da bé vô cùng nhạy cảm nên mẹ cần chú ý làm những việc sau: – Giữ vệ sinh cho trẻ thật sạch sẽ, vệ sinh. Không để bé tự ý nghịch bẩn rồi đưa tay lên miệng, mắt,… – Sau khi cho bé bú hoặc ăn, mẹ nên vệ sinh sạch sẽ cơ thể mình và miệng bé để tránh nhiễm khuẩn. – Không để bé ở nơi quá ẩm, không có ánh nắng sẽ dễ bị bệnh. – Mẹ không nên gãi, dùng móng tay làm trầy xước da bé bởi khi ấy da bé vô cùng nhạy cảm dễ bị nhiễm khuẩn, lây lan sang khu vực xung quanh. – Nên chọn quần áo hàng ngày có chất liệu thoáng mát, mềm mại, dễ thấm hút mồ hôi để hạn chế tình trạng bí khí, hăm. – Chế độ ăn hàng ngày cũng nên được mẹ chú ý, tránh ăn đồ ăn dị ứng, tránh ăn đồ cay nóng. Bổ sung nhiều rau xanh, thực phẩm thanh mát,… – Những loại sữa tắm và dầu gội nên được lựa chọn kỹ, không nên dùng loại có tính tẩy rửa mạnh, hay mùi quá nồng. Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường mẹ nên đến thăm khám tại các bệnh viện uy tín mẹ nhé
thucuc
1,011
Muốn trị mất ngủ cần tìm chính xác nguyên nhân Tình trạng mất ngủ không chỉ xảy ra ở người cao tuổi mà ngày càng gặp nhiều ở giới trẻ. Nhiều người than phiền giấc ngủ bị ngắt quãng, không ngủ được (mất ngủ), trằn trọc khó đi vào giấc ngủ. Nếu không được xử trí kịp thời và hiệu quả, mất ngủ kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Muốn trị mất ngủ cần tìm chính xác nguyên nhân, bài viết dưới đây sẽ “bật mí” giúp bạn những nguyên nhân chính gây mất ngủ. 1. Cần phân biệt được mất ngủ cấp tính hay mạn tính Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ nhưng không phải ai bị mất ngủ cũng là bệnh. Mất ngủ cũng có mất ngủ cấp tính (mất ngủ ngắn hạn) và mất ngủ mạn tính (mất ngủ dài hạn hay còn gọi là mất ngủ lâu năm hoặc mất ngủ kinh niên). Để so sánh về tác hại của chứng mất ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần thì mất ngủ mạn tính gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến sức khỏe và khó điều trị hơn mất ngủ ngắn hạn (cấp tính). Còn mất ngủ cấp tính có biểu hiện rầm rộ hơn. Nếu được phát hiện và trị mất ngủ hiệu quả có thể khỏi và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nhưng nếu không được phát hiện sớm hay chủ quan không điều trị thì mất ngủ cấp tính sẽ dẫn đến ngủ mạn tính và điều này khiến việc điều trị trở nên khó hơn, dễ gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh. Mặc dù vậy, nhiều người vẫn chưa thể phân biệt được thế nào là mất ngủ cấp tính và thế nào là mất ngủ mạn tính. – Mất ngủ cấp tính (mất ngủ ngắn hạn) là tình trạng mất ngủ không quá 1 tháng và không để lại ảnh hưởng gì nghiêm trọng đến sức khỏe. – Mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên) là tình trạng mất ngủ xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần và lặp lại liên tục ít nhất từ 1 tháng trở lên. Mất ngủ nếu không điều trị sớm sẽ tốn thời gian và khó khăn cho việc điều trị sau này. 2. Nguyên nhân gây mất ngủ cấp tính và mạn tính 2.1 Nguyên nhân gây mất ngủ cấp tính Nếu như mất ngủ cấp tính chủ yếu do nguyên nhân từ một sự kiện căng thẳng trong cuộc sống như: mất người thân, người thân mắc bệnh nặng, thay đổi công việc, kinh doanh thua lỗ, lịch làm việc thường xuyên thay đổi, đợt ốm cấp tính,… Chính sự căng thẳng là yếu tố làm tăng sinh gốc tự do, làm tổn thương thành mạch, thiếu máu lên não và dẫn đến rối loạn giấc ngủ, điển hình là mất ngủ. Mất ngủ cấp tính nếu được phát hiện sớm và giải quyết, các triệu chứng thường biến mất, đôi khi có thể tự biến mất. 2.2 Nguyên nhân gây mất ngủ mạn tính Mất ngủ mạn tính do nhiều nguyên nhân, ngoài sự căng thẳng về tâm lý thì người bị mất ngủ mạn tính có thể gặp các yếu tố về bệnh lý như: cao huyết áp, hen suyễn, thoái hóa khớp, đau dạ dày, sỏi thận, đau đầu,… Phòng ngủ quá sáng, quá ồn hoặc chật trội; chế độ ăn uống không hợp lý; rối loạn nội tiết,… Cần đi khám càng sớm càng tốt để có biện pháp can thiệp kịp thời, giảm các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như: trầm cảm, suy giảm trí nhớ (sa sút trí tuệ), rối loạn tâm thần, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,… Các thói quen có thể gây mất ngủ cấp tính, nếu kéo dài dễ gây mất ngủ mạn tính, khó khăn cho việc điều trị. 3. Muốn trị mất ngủ cấp tính hay mạn tính cần làm gì? 3.1 Trị mất ngủ bằng thuốc Muốn trị mất ngủ cấp tính hay mạn tính bên cạnh việc sử dụng thuốc để cải thiện triệu chứng cần tìm đúng nguyên nhân. Khi nguyên nhân gây mất ngủ được giải quyết thì các triệu chứng mất ngủ sẽ giảm dần và có thể dứt điểm. Đặc biệt, những người đang mắc các bệnh lý mạn tính khác như tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch, não – thần kinh, trầm cảm,… cần điều trị và kiểm soát hiệu quả. 3.2 Trị mất ngủ bằng việc xây dựng chế độ ăn, uống, tập luyện Nhưng nếu bạn chủ quan không tuân thủ chế độ ăn uống, dùng thuốc và nghỉ ngơi thì chứng mất ngủ vẫn có thể tiếp diễn trở lại gây khó khăn cho việc điều trị. Vì vậy muốn trị mất ngủ hiệu quả bạn nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh việc dùng thuốc theo bác sĩ kê đơn thì việc cải thiện chế độ ăn, uống, tập luyện, ngủ nghỉ sao cho hợp lý là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần cải thiện triệu chứng mất ngủ và loại bỏ những nguyên nhân tác động gây mất ngủ. Lạm dụng thuốc điều trị chứng mất ngủ có thể “rước” nguy hiểm đến sức khỏe, bạn tuyệt đối không được tự ý sử dụng hay lạm dụng thuốc khi chưa qua thăm khám và có chỉ định của bác sĩ. 4. Cải thiện giấc ngủ cho người bị mất ngủ Theo các chuyên gia, người bệnh nên cải thiện chất lượng giấc ngủ ngay từ khi phát hiện những rối loạn giấc ngủ đầu tiên. Việc đầu tiên bạn nên làm là xây dựng nhịp sinh học của giấc ngủ một cách điều độ bằng cách: đi ngủ và thức dậy vào cùng một khung giờ cố định mỗi ngày (ví dụ đi ngủ lúc 23 giờ và sáng hôm sau tỉnh dậy và lúc 6 giờ) tất cả các ngày trong tuần. Không nên “ngủ nướng” và cuối tuần vì điều này dễ khiến nhịp sinh học của giấc ngủ bị thay đổi. Phòng ngủ cần bố trí sao cho sạch sẽ, thoáng mát và mùa hè và ấp áp vào mùa đông, yên tĩnh, ánh sáng phù hợp, tạo sự thoải mái nhất có thể. Dinh dưỡng đúng góp phần rất lớn trong việc cải thiện và xây dựng giấc ngủ tốt, góp phần trị mất ngủ. Bữa ăn nên giàu chất xơ, magie, tryptophan, ít chất béo bão hòa như thịt gà, cá, lòng trắng trứng, rau bina (rau cải), bánh mù nguyên cám, ngũ cốc, gạo lứt,… sẽ có lợi cho não bộ. Nên bổ sung các loại quả/hạt tốt cho trí não như việt quất, óc chó, macca, hạt điều, hạnh nhân,… Tập luyện giúp cơ thể thoải mái, tinh thần cũng sảng khoái hơn dễ đi vào giấc ngủ. Bạn không nên tập quá sức, mỗi ngày nên tập ít nhất 30 phút, 5 ngày một tuần lựa chọn các bài tập phù hợp như đạp xe, bơi lội, chạy bộ, yoga, thiền,…
thucuc
1,233
Các giai đoạn của bệnh gout và triệu chứng bệnh gout sớm Gout là một dạng bệnh viêm khớp do chế độ ăn uống, sinh hoạt không phù hợp, gây đau đớn nghiêm trọng cho người bệnh. Triệu chứng bệnh gout sớm có thể chưa rõ ràng song nếu chú ý vẫn có thể phát hiện bệnh và điều trị hiệu quả từ giai đoạn này. Đến khi bệnh gout tiến triển, không những đau đớn nghiêm trọng, thường xuyên hơn mà điều trị cũng gặp nhiều khó khăn. 1. Bệnh gout và các giai đoạn tiến triển Bệnh gout xảy ra khi acid uric tích tụ quá mức trong cơ thể sau một thời gian dài, dẫn tới hình thành tinh thể urate trong và xung quanh khớp. Kết quả là tình trạng viêm quanh khớp ngày càng lan rộng. Theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh, triệu chứng và tổn thương khớp sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn. Điều trị tốt nhất vẫn là khi phát hiện bệnh gout ở giai đoạn sớm. 1.1. Bệnh gout giai đoạn 1 Ở giai đoạn này, người bệnh mới chỉ bị tăng nồng độ acid uric trong máu ở mức dưới giới hạn, chưa hình thành tinh thể và gây viêm khớp. Vì thế mà bệnh nhân cũng không có triệu chứng bất thường nào. Đa phần bệnh nhân ở giai đoạn này nếu được phát hiện không cần thiết phải điều trị, chăm sóc và thay đổi thói quen sẽ ngăn được bệnh tiến triển nặng. Việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng để ngăn ngừa tình trạng dư thừa acid uric tiến triển thành bệnh gout. 1.2. Bệnh gout giai đoạn 2 Giai đoạn này, triệu chứng bệnh đã xuất hiện tương đối rõ ràng. Lúc này, các tinh thể uric đã lắng đọng quanh khớp gây viêm cấp tính, người bệnh bị đau dữ dội, khó chịu. Thông thường các đợt khởi phát viêm do gout giai đoạn 2 chỉ kéo dài khoảng 3 - 10 ngày, triệu chứng đau ngày càng giảm dần. Song nếu tiếp xúc với yếu tố kích thích như rượu bia, thức uống có cồn, căng thẳng, thời tiết lạnh,… thì triệu chứng đau do bệnh gout cấp sẽ càng rõ ràng hơn. 1.3. Bệnh gout giai đoạn 3 Sang đến giai đoạn gout tiến triển này, các đợt khởi phát viêm và triệu chứng gout cấp sẽ ngày càng gần nhau hơn. Điều này cảnh báo tinh thể uric đang không ngừng lắng đọng trong mô và ảnh hưởng đến các khớp 1.4. Bệnh gout giai đoạn 4 Ở giai đoạn bệnh gout cuối cùng này, có sự xuất hiện của tophi mãn tính và các khớp, thận có thể đã xuất hiện tổn thương vĩnh viễn. Không chỉ khớp ngón chân bị viêm, nhiều vùng khớp khác trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng như khớp cổ chân, khớp ngón tay,… Nếu không điều trị sớm, biến chứng không phục hồi do gout giai đoạn 4 có thể phát triển, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng vận động của xương khớp. 2. Triệu chứng bệnh gout sớm gout có thể gặp phải ở bất cứ khớp nào khi tinh thể urate tích tụ lâu ngày xung quanh khớp đó, song thường gặp nhất vẫn là vị trí khớp ngón chân cái. Ngoài ra, triệu chứng bệnh gout sớm cũng có thể xuất hiện ở khớp đầu gối, khớp bàn chân, khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay hay mắt cá chân,… Triệu chứng chủ yếu xuất hiện ở vùng khớp bị gout và xung quanh như sau: Khó chịu đau đớn kéo dài Bệnh nhân bị gout có thể bị thức giấc giữa đêm vì vùng khớp viêm gây ra những cơn đau nhói nghiêm trọng. Sau đó khoảng 12 - 24 giờ, triệu chứng đau mới phát triển nhanh chóng và thực sự gây đau đớn nặng. Ở một số bệnh nhân, đau nhức khớp có thể chỉ xuất hiện trong khoảng 4 - 12 giờ kể từ khi cơn đau khởi phát đầu tiên, sau đó giảm dần. Song nhiều bệnh nhân gout bị đau kéo dài đến vài tuần, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Nếu không điều trị sớm, tình trạng viêm khớp gout sẽ lan rộng, gây ảnh hưởng tới nhiều khớp trong cơ thể. Sốt, cơ thể mệt mỏi Đây là triệu chứng toàn thân thường gặp do viêm, đặc biệt là viêm khớp như bệnh gout. Người bệnh có triệu chứng sốt nhẹ có thể không ổn định, kéo dài, cơ thể thường xuyên mệt mỏi. Viêm và đỏ vùng khớp bị gout Khớp bị gout gây viêm sẽ có biểu hiện sưng, mềm, tấy đỏ, khi sờ thấy cảm giác nóng ấm khá rõ ràng. Bên cạnh đó, do sưng tích tụ dịch nên vùng da bao bọc quanh khớp bị bệnh sáng bóng, căng hơn, đôi khi còn bị bong tróc. Hạn chế chuyển động Khi triệu chứng viêm khớp do gout phát triển, đau đớn khó chịu khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong vận động. Đặc biệt khi gout xuất hiện ở các khớp chân, việc này khiến bệnh nhân lười vận động hơn và bệnh gout sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn. Xuất hiện nốt sần tophi Nhiều người bệnh xuất hiện các nốt u sần quanh khớp bị gout, hay còn gọi là nốt tophi. Thực chất trong các nốt này là chất lỏng dạng mủ, có chứa tinh thể urate tích tụ quanh khớp gây gout. Các nốt này thông thường không gây đau đớn, song do phát triển ở các khớp nên có khả năng chèn ép, gây biến dạng khớp vĩnh viễn. 3. Làm sao để cải thiện triệu chứng bệnh gout? Với bệnh gout giai đoạn đầu và mới tiến triển, đa phần bệnh nhân không nhất thiết phải điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật. Thay vào đó, các phương pháp chăm sóc tại nhà, cải thiện lối sống đơn giản sẽ giúp triệu chứng nhanh chóng biến mất: 3.1. Giảm cân Tình trạng béo phì không những tăng gánh nặng cho xương khớp mà các nguy cơ bệnh lý như kháng insulin, tiểu đường sẽ khiến nồng độ acid uric trong máu càng tăng cao. Bệnh nhân béo phì cần được hướng dẫn giảm cân lành mạnh, vừa đảm bảo sức khỏe vừa ngăn ngừa những cơn gout tấn công. 3.2. Uống nhiều nước Khi cơ thể nạp vào một lượng nước lớn, acid uric dư thừa sẽ được loại bỏ tốt hơn theo đường bài tiết nước tiểu. Như thế, các đợt khởi phát viêm do bệnh gout sẽ cách xa nhau hơn và đau đớn cũng bớt nghiêm trọng hơn. 3.3. Tập thể dục Đau đớn do gout thường khiến người bệnh có xu hướng lười vận động để giảm đau, song thực tế điều này khiến tinh thể uric tích tụ càng nhiều hơn, gây viêm đau nghiêm trọng hơn. Vì thế, bệnh nhân bị gout cần được hướng dẫn tập thể dục thường xuyên với bài tập phù hợp để giảm triệu chứng gout, duy trì cân nặng tốt. 3.4. Lưu ý chế độ ăn uống Chế độ ăn uống kiêng khem với lượng thực phẩm phù hợp được khuyến cáo bắt buộc với bệnh nhân gout hoặc nguy cơ mắc bệnh gout. Những thực phẩm sẽ khiến acid uric tích tụ trong máu nhiều hơn, tăng triệu chứng bệnh gout bao gồm: rượu bia, thức uống có cồn, nội tạng động vật, thịt đỏ các loại,… Bệnh gout không phải là bệnh hiếm gặp, song nếu không điều trị kịp thời, bệnh tiến triển nguy hiểm hòa toàn có thể gây tàn phế suốt đời. Do đó khi phát hiện triệu chứng bệnh gout sớm, hãy sớm đi thăm khám và điều trị ngăn bệnh tiến triển nặng hơn.
medlatec
1,303
Trầm cảm là bệnh gì? Chữa bệnh trầm cảm được không? Bệnh trầm cảm để lại những ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống cũng như khả năng làm việc của người bệnh. Bên cạnh đó, chữa bệnh trầm cảm cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt phải có sự hợp tác của cả người bệnh và gia đình. 1. Trầm cảm là bệnh gì? Có nguy hiểm không? Trầm cảm là một căn bệnh liên quan đến tâm thần, thường được biểu hiện rõ rệt với các rối loạn khí sắc. Theo các bác sĩ tâm thần, chuyên gia tâm lý chia sẻ, bệnh trầm cảm xuất phát từ những rối loạn của não bộ, dẫn đến những ảnh hưởng về mặt tâm lý. Từ đó, hình thành những suy nghĩ và hành vi bất thường, làm giảm sút chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo thống kê, bệnh Trầm cảm xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới, ước tính cứ 2 bệnh nhân nữ thì sẽ có 1 bệnh nhân nam. Đặc biệt, đối tượng mắc bệnh trầm cảm xảy ra ở các độ tuổi, trong đó phần lớn là tuổi trưởng thành. Những năm gần đây, số lượng bệnh nhân trầm cảm ngày một tăng cao và mỗi năm toàn thế giới có khoảng 850.000 người tự sát do bị trầm cảm. Đây là một cảnh báo đến tất cả mọi người nên quan tâm đến đời sống tinh thần của bản thân và những người xung quanh mình. Hiện nay, số ca chữa bệnh trầm cảm đạt hiệu quả còn rất thấp. Bởi vì để điều trị trầm cảm, bệnh nhân cần phải hợp tác với bác sĩ và xây dựng đời sống tích cực. Những người thất nghiệp, ly hôn, phá sản,... thường có những suy nghĩ tiêu cực và là đối tượng dễ mắc trầm cảm nhất. Mọi người cần ghi nhớ rằng, đây là căn bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được can thiệp và điều trị kịp thời. Do đó, khi nhận thấy bản thân hay người thân có những bất ổn tâm lý với những triệu chứng của trầm cảm thì hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất. 2. Một số nguyên nhân chính của bệnh trầm cảm Bệnh trầm cảm khởi phát do nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thể gồm: Nguyên nhân nội sinh: nhiều nghiên cứu cho rằng căn bệnh này xuất phát từ những yếu tố như môi trường, di truyền, yếu tố tự miễn, đời sống xã hội,... Tuy nhiên, đó cũng chỉ là những giả thuyết và chưa được chứng minh rõ ràng. Do căng thẳng kéo dài: phần lớn bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm đều có những triệu chứng áp lực, căng thẳng do nhiều lý do khác nhau. Phổ biến nhất là do ly dị, phá sản, mất người thân, không tìm được việc làm,... Trầm cảm do một chấn thương nào đó ảnh hưởng trực tiếp đến não. Ngoài ra, một số bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm nhưng chưa tìm được nguyên nhân. Nhìn chung, các nguyên nhân dẫn đến trầm cảm khá dạng, có thể do yếu tố chủ quan hoặc khách quan. Do đó, trong quá trình chữa bệnh trầm cảm thường gặp rất nhiều khó khăn và đòi hỏi bệnh nhân phải kiên trì, cố gắng, hợp tác với bác sĩ để đạt được hiệu quả. Những triệu chứng ban đầu của bệnh trầm cảm không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để lâu dài, bệnh nhân dễ dẫn đến những hành vi tự hủy hoại bản thân. Do đó, mọi người không nên chủ quan và cần phải chăm sóc cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. 3. Một số dấu hiệu phổ biến ở bệnh nhân trầm cảm Để chữa bệnh trầm cảm hiệu quả, trước tiên bác sĩ cần chẩn đoán bệnh với những dấu hiệu ở người bệnh. Ở bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm thường có những triệu chứng sau đây: Khí sắc suy giảm, trầm buồn: thường dễ dàng nhận thấy thông qua nét mặt bệnh nhân, chẳng hạn như ánh mắt buồn, rầu rĩ, xuất hiện nhiều nếp nhăn,... Mất hứng thú: những niềm vui, hứng thú trước kia dần mất đi, thay vào đó là những cảm xúc tiêu cực, luôn thấy chán nản với cuộc sống. Trong cử chỉ hoặc hoạt động, người bệnh luôn chậm chạp, nặng nề, thiếu sức sống. Rối loạn giấc ngủ: hầu hết các bệnh nhân trầm cảm đều có triệu chứng mất ngủ, khó ngủ, giấc ngủ không sâu. Nhiều trường hợp bệnh nhân cảm thấy rất buồn ngủ nhưng vẫn trằn trọc không ngủ được. Ăn uống không cảm thấy ngon miệng, nhu cầu ăn uống giảm nên thường sụt cân nhanh chóng. Giảm tập trung: thường bệnh nhân trầm cảm không thể tập trung làm việc hay chú tâm vào một việc gì đó. Do đó, đời sống của bệnh nhân thường bị ảnh hưởng rất nhiều, nhất là trong học tập và làm việc. Tình trạng mệt mỏi kéo dài: bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, chán nản nhưng không có nguyên nhân. Thường xuyên xuất hiện cảm giác tội lỗi: bệnh nhân luôn cảm thấy mình có lỗi, tự dằn vặt mình mà không có lý do. Ngoài ra, họ thường đánh giá thấp bản thân, tự cho mình vô dụng, thua kém người khác,v. v... Một số triệu chứng sinh lý xuất hiện: cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện những cơn đau nhức tay chân, đau đầu, đau vai, hồi hộp, khó thở,v. v. Xuất hiện những suy nghĩ tiêu cực: họ thường xuyên suy nghĩ và nhìn nhận mọi vấn đề một cách tiêu cực. Nhất là ở những bệnh nhân bệnh trầm cảm ở giai đoạn nặng, những suy nghĩ về cái chết thường xuất hiện nhiều lần. Hình thức bên ngoài: người bệnh thường không chú trọng vào diện mạo bên ngoài của mình. Họ có thể ăn mặc lôi thôi, không chăm sóc bản thân mình. Những cảm xúc tiêu cực xuất hiện với tần suất lớn: họ có thể giận dữ, cáu gắt mọi người xung quanh vô cớ hoặc chỉ vì một việc nào rất đơn giản. 4. Một số phương pháp chữa bệnh trầm cảm Mức độ nguy hiểm của bệnh trầm cảm phụ thuộc vào bệnh nhân đang trong giai đoạn nào của bệnh. Ở mức độ nhẹ, bệnh trầm cảm chỉ ảnh hưởng đến đời sống tinh thần và một số hoạt động trong cuộc sống. Nếu nặng hơn, chất lượng làm việc, học tập dần suy giảm rõ rệt. Ở những bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm không được can thiệp kịp thời thì khả năng dẫn đến những hành vi, suy nghĩ về cái chết, tự tử khá phổ biến. Do đó, việc chữa bệnh trầm cảm cho bệnh nhân là rất cần thiết. Hiện tại, bệnh trầm cảm được chữa trị bằng thuốc kết hợp với các liệu pháp tâm lý nhằm giúp người bệnh dần dần lấy lại sự cân bằng trong suy nghĩ. Tức giảm bớt những ý nghĩ tiêu cực trong cuộc sống, khôi phục hứng thú trong bệnh nhân. Đối với phương pháp điều trị bằng thuốc cần có sự can thiệp và theo dõi của bác sĩ. Vì tùy theo tình trạng, độ tuổi của người bệnh mà bác sĩ sẽ tiên lượng thuốc phù hợp. Có rất nhiều loại thuốc được sử dụng trong chữa bệnh trầm cảm. Mặc dù có thể chữa bệnh trầm cảm bằng thuốc nhưng không được lạm dụng vì có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc (tức thuốc không còn hiệu quả với người bệnh). Do đó, bệnh nhân nên lưu ý sử dụng thuốc theo đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Với bài viết này, chúng tôi hy vọng mọi người nhận thức cao hơn trong chữa bệnh trầm cảm cũng như có ý thức chăm sóc sức khỏe tinh thần cho chính bản thân và người thân. Đồng thời, những triệu chứng được liệt kê trên đây cũng giúp các bạn dễ dàng nhận diện các dấu hiệu của bệnh để có thể can thiệp sớm, điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
1,370
Thuốc bôi trĩ cho bà bầu: Cách sử dụng và những điều cần lưu ý Thuốc bôi trĩ là lựa chọn của nhiều bà bầu mắc bệnh trĩ vì phương pháp này dễ thực hiện và lại không gây đau đớn. Tuy nhiên, thuốc bôi trĩ cho bà bầu có thực sự mang lại hiệu quả như mong đợi? Loại thuốc này có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không và cần lưu ý gì khi sử dụng? 1. Vì sao mẹ bầu dễ bị trĩ trong 3 tháng cuối? - Bệnh trĩ có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, trong đó bao gồm các mẹ bầu. Khi bị trĩ, bà bầu thường gặp phải một số triệu chứng như đau, ngứa hoặc viêm ở vùng xung quanh hậu môn, chảy máu khi đi đại tiện,... Bệnh gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày nhưng lại không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của thai nhi. Khi mẹ bầu chuyển dạ, bệnh trĩ có thể trở nên nặng hơn nhưng sau sinh, bệnh sẽ được cải thiện đáng kể. - Sở dĩ mẹ bầu dễ mắc bệnh trĩ ở giai đoạn 3 tháng cuối là vì: + Ở 3 tháng cuối, thai nhi sẽ lớn dần lên, đồng thời tử cung của người mẹ cũng sẽ lớn hơn, làm tăng áp lực cho xương chậu và tĩnh mạch gần hậu môn. Những tĩnh mạch này sưng lên gây ra ra bệnh trĩ và khiến mẹ bầu bị đau nhiều hơn. + Ở thai phụ, nồng độ hormone progesterone tăng lên sẽ khiến cho thành mạch giãn ra và dễ bị sưng. Chính vì thế, mẹ bầu sẽ có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hơn. + Khi mang thai, thể tích máu sẽ tăng lên dẫn đến tăng nguy cơ giãn tĩnh mạch và từ đó khiến mẹ bầu mắc bệnh trĩ. + Một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc trĩ ở mẹ bầu có thể kể đến như thường xuyên bị táo bón, hay rặn khi đi đại tiện, mẹ bầu tăng cân quá nhiều, mẹ bầu phải ngồi hoặc đứng quá lâu,...2. Thuốc bôi trĩ cho bà bầu có tác dụng gì? Sử dụng như thế nào? Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc bôi trĩ cho bà bầu. Thông thường thuốc bôi trĩ sẽ được áp dụng đối với những trường hợp trĩ nhẹ. - Một số công dụng của thuốc bôi trĩ dành cho bà bầu có thể kể đến như sau: + Có tác dụng chống viêm, bảo vệ tĩnh mạch hậu môn. + Giảm đau, giảm ngứa vùng hậu môn, từ đó giúp bà bầu cảm thấy dễ chịu hơn. + Sát khuẩn. + Giúp những tổn thương sớm được chữa lành. - Hướng dẫn sử dụng thuốc bôi trĩ cho bà bầu: + Trước hết, cần dùng khăn vải mềm sạch. Sau đó nhúng khăn vào nước ấm, vắt bớt nước để khăn có đủ độ ẩm. Tiếp đó, nhẹ nhàng lau vùng hậu môn, làm sạch vị trí bị trĩ. + Đợi cho vùng hậu môn khô ráo, bạn nhẹ nhàng thoa thuốc. Lưu ý, chỉ nên lấy vừa đủ thuốc, không nên bôi quá nhiều thuốc lên vị trí bị trĩ. + Sau khi bôi thuốc xong, mẹ bầu cần giữ cho vùng hậu môn luôn được khô thoáng. Tốt nhất hãy mặc những bộ đồ rộng và có chất liệu mát mẻ. Tuyệt đối không được để vùng này bị ẩm ướt để tránh tối đa nguy cơ kích ứng.3. Lưu ý những gì khi bôi thuốc trĩ cho mẹ bầuĐể có thể đạt được những hiệu quả tối đa nhất của thuốc, mẹ bầu cần lưu ý những vấn đề sau: - Chỉ nên dùng thuốc trong một thời gian nhất định và đúng liều lượng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. - Những loại thuốc này có tác dụng làm thuyên giảm triệu chứng và không thể điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. - Không tự ý mua và sử dụng thuốc để tránh những hậu quả nghiêm trọng. - Lạm dụng thuốc bôi trĩ trong suốt một thời gian dài có thể gây ra tình trạng mỏng da. - Để giảm triệu chứng của bệnh trĩ, ngoài việc bôi thuốc, mẹ bầu cũng có thể áp dụng một số phương pháp sau: + Ngâm khu vực hậu môn trong nước ấm. + Để giảm sưng đau, có thể chườm lạnh khu vực hậu môn, trực tràng. 4. Một số phương pháp cải thiện bệnh trĩ cho mẹ bầu Ngoài sử dụng thuốc bôi trĩ cho bà bầu, áp dụng các phương pháp sau cũng có thể giúp điều trị bệnh trĩ rất hiệu quả: - Mẹ bầu nên tăng cường bổ sung chất xơ cho cơ thể: Chế độ ăn của mẹ bầu nên ưu tiên các loại rau xanh như rau cải, rau súp lơ, rau mồng tơi; các loại củ quả như khoai lang, quả chuối, quả đu đủ,... . Những loại rau củ này không chỉ nhiều chất xơ mà còn bổ sung thêm vitamin và nhiều khoáng chất cho mẹ bầu. - Nên bổ sung thêm sữa chua vào các bữa ăn của mẹ bầu: Axit lactic và vi khuẩn probiotic trong sữa chua có tác dụng giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn và đồng thời giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất tốt hơn. - Lưu ý không nên ăn quá nhiều trong một bữa để tránh khiến cho bệnh trĩ trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vì thế, bạn nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. - Mẹ bầu nên uống nhiều nước mỗi ngày. Ngoài nước lọc, chị em có thể bổ sung nước từ canh rau hay một số loại nước ép hoa quả. Khi mẹ bầu uống đủ nước sẽ giảm thiểu nguy cơ bị thiếu nước ối và đồng thời giúp phân mềm hơn, cải thiện triệu chứng táo bón. - Luyện tập mỗi ngày: Thay vì ngồi hoặc nằm quá lâu, mẹ bầu nên tập thể dục nhiều hơn, có thể đi bộ nhẹ nhàng, tập yoga hoặc tập một số động tác phù hợp với mẹ bầu để có một thai kỳ khỏe mạnh và đẩy lùi bệnh trĩ. - Khi đi đại tiện, bà bầu nên kê chân lên chiếc ghế có chiều cao phù hợp để tránh gây áp lực lên đại tràng và hậu môn. Bên cạnh đó, cần tránh ngồi trong nhà vệ sinh quá lâu. Như vậy, thuốc bôi trĩ cho bà bầu là phương pháp giúp khắc phục bệnh trĩ khi mang thai. Tuy nhiên, mẹ bầu cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và không tự ý mua và dùng thuốc. Ngoài việc dùng thuốc thì thay đổi chế độ ăn uống và thực hiện thói quen sống lành mạnh cũng giúp chị em cải thiện đáng kể tình trạng bệnh.
medlatec
1,145
Cách để đau mắt đỏ không lây lan trong gia đình 1. Tìm hiểu về đau mắt đỏ Nguyên nhân của đau mắt đỏ thường xuất phát từ viêm nhiễm của màng kết mạc mắt, do virus Adeno, thường là các loại virus như type 8, 19, và 37, gây ra. Bệnh thường xuất hiện đột ngột, dễ lây lan trong cộng đồng và có khả năng tạo nên các đợt dịch. Hiện nay, vẫn chưa có loại vaccine đặc hiệu để phòng tránh bệnh này và cũng không có thuốc điều trị cụ thể. Điều đáng lưu ý là người mắc đau mắt đỏ có thể bị tái nhiễm bệnh sau vài tháng sau khi họ đã khỏi bệnh lần đầu. Bệnh đau mắt đỏ có thể lây truyền qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch tiết từ mắt, mũi và miệng của người bệnh. Hiện nay, số lượng trường hợp đau mắt đỏ đang gia tăng nhanh chóng nhất tại các thành phố lớn. Đặc biệt ở những người sức khỏe yếu, người cao tuổi và trẻ em, có nguy cơ biến chứng nguy hiểm. 2. Làm sao để bạn nhận biết ra bệnh đỏ mắt Có thể nhận thấy rằng, dấu hiệu của đau mắt đỏ có thể biến đổi tùy theo nguyên nhân gây ra bệnh. Tuy nhiên về tổng quan, có hai triệu chứng chính thường xuất hiện: – Mắt trở nên đỏ do sự cường tụ của mạch máu ở lớp nông của kết mạc. Thường thấy sự đỏ này tập trung ở phần kết mạc mi và dần nhạt đi khi tiến về phần kết mạc nhãn cầu, được gọi là cường tụ ngoại vi. – Sự xuất hiện của ghèn, một tình trạng gây ra bởi sự tạo thành các cục nhầy kèm theo vi khuẩn và các tế bào biểu mô đã bị bong ra và tập trung. Ghèn thường tụ lại thành các khối, bám chặt vào lông mi hoặc tạo thành cục đọng ở hai góc mắt. – Ngoài những triệu chứng chính này, còn có thể xuất hiện rát ngứa ở mắt, cảm giác nóng rát, hoặc cảm giác như có một thứ gì đó lạ trong mắt. Một số trường hợp có thể gặp tình trạng sợ ánh sáng hoặc chảy nước mắt. Đáng chú ý, với viêm kết mạc đơn thuần, thị lực thường không bị ảnh hưởng. Triệu chứng gây ra bệnh đỏ mắt đối với từng loại tác nhân gây bệnh cụ thể như sau: 2.1 Đau mắt đỏ do vi khuẩn – Ghèn thường xuất hiện dưới dạng màu trắng hoặc vàng và có thể dính vào hai mi mắt sau khi thức dậy buổi sáng. – Cảm giác mắt cộm do sưng, mắt bị phù. Mắt trẻ bị đỏ và chảy nước mắt liên tục khi bị viêm kết mạc (minh họa). – Thường không có sự sưng hạch ở vùng trước tai (ngoại trừ trường hợp lậu cầu). – Trong trường hợp do tác nhân lậu cầu, người bệnh thường có ghèn mủ nhiều và phù sưng nhiều. Đồng thời người bệnh bị sưng hạch ở vùng trước tai và có thể dẫn đến loét giác mạc. 2.2 Đau mắt đỏ do virus – Mắt thường trở nên đỏ và có sự xuất hiện của ghèn dạng dây. – Cảm giác mắt ngứa và có sự cảm giác như có dị vật bên trong. – Có thể liên quan đến việc bị viêm đường hô hấp trên hoặc tiếp xúc với người mắc đau mắt đỏ trong thời gian gần đây. – Sưng đau ở vùng hạch trước tai. 2.3 Đau mắt đỏ do dị ứng – Thường đi kèm với triệu chứng ngứa và có thể gây nổi mẩn da quanh mắt. – Mắt thường chảy nước mắt. – Có sự phù nề xung quanh mi mắt, và màu sắc xung quanh mắt có thể thay đổi. – Không có sự sưng hạch ở vùng trước tai. – Thường xảy ra ở những người có tiền sử về dị ứng. – Triệu chứng có thể tái phát hoặc kéo dài trong thời gian dài. 3. Cách để đau mắt đỏ không lây lan trong gia đình Một số cách để đau mắt đỏ không lây lan trong gia đình bao gồm: Khi tiếp xúc với con bị đau mắt đỏ, mẹ cần đeo khẩu trang để hạn chế tiếp xúc. 3.1 Hạn chế đưa tay chạm lên mắt đỏ Hạn chế chạm vào mắt, mũi và miệng bằng tay khi nghi ngờ bản thân đau mắt đỏ. Hãy thường xuyên rửa tay cẩn thận bằng xà phòng và sử dụng dung dịch sát khuẩn tay. 3.2 Đeo khẩu trang và tránh dùng chung đồ Khi tiếp xúc với người mắc bệnh đau mắt đỏ hãy đeo khẩu trang. Bên cạnh đó, đeo khẩu trang nếu bạn có các triệu chứng như ho hoặc hắt hơi trong nhà. Đặc biệt là khi bạn phải sử dụng các vật dụng cá nhân như đồ ăn, đồ uống, bát đĩa, chăn, hoặc gối ngủ. Điều này giúp giảm nguy cơ lây truyền bệnh cho người thân trong nhà. 3.3 Vứt bông băng sau khi vệ sinh mắt cẩn thận Nếu bạn có triệu chứng như mắt chảy nước, sưng, hoặc có gỉ mắt, hãy sử dụng khăn giấy hoặc bông gạc y tế để vệ sinh. Sau đó, hãy bỏ nó vào thùng rác đậy kín nắp để ngăn bệnh lây lan trong gia đình. 3.4 Không sử dụng kính áp tròng mềm lúc mắt đỏ Không nên sử dụng kính áp tròng khi bạn mắc bệnh viêm kết mạc. Đương nhiên tránh cả việc dùng chung kính áp tròng mềm. 3.5 Vệ sinh không gian nhà và cho trẻ nghỉ học khi bị bệnh Thực hiện vệ sinh các bề mặt như bàn, ghế, và không gian sinh hoạt bằng dung dịch sát khuẩn. Trường hợp trẻ em bị đau mắt đỏ, họ nên nghỉ học và được chăm sóc tại nhà để ngăn lây truyền bệnh trong môi trường học đường. 4. Những biến chứng của đau mắt đỏ bạn cần tìm hiểu Bệnh viêm kết mạc thường được xem là một bệnh lý tương đối nhẹ, ít biến chứng. Tuy nhiên, nếu điều trị và chăm sóc không đúng cách, có thể suy giảm thị lực. Ngoài ra, đau mắt đỏ cũng có thể dẫn đến các biến chứng khác khi nó kéo dài. Đối với cả trẻ em và người lớn, bệnh có thể gây ra viêm kết mạc, loét giác mạc và thậm chí có thể dẫn đến tình trạng mù lòa. Vì vậy, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào như mắt đỏ, đau, nhức, hoặc cảm giác cộm trong mắt, bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa Mắt khám ngay. Từ đó, bác sĩ sẽ lập tức có chẩn đoán sớm và các biện pháp hạn chế lây bệnh.
thucuc
1,170
Trung tâm Xét nghiệm tiếp đoàn tham quan tổ chức CAP tại Châu Á Về phía CAP có sự tham gia của Bà Antonia Finlayson - Trưởng phòng Marketing quốc tế, Bà Warinthorn Thanathananon - Chuyên gia kỹ thuật, Bà Angra Wang - Trưởng khu vực Quốc tế, Đông Nam Á, Nam Á và Châu Đại Dương. BS Trịnh Thị Quế - Giám đốc Trung tâm Xét nghiệm; Th S Phạm Văn Ngãi - Phó Giám đốc Trung tâm Xét nghiệm; TS. BS Trần Thị Hồng Hà, Chuyên gia Huyết học, Trung tâm Xét nghiệm; TS. BS Phạm Hoàng Ngọc Hoa - Giám đốc Trung tâm Giải phẫu bệnh; Ths. BSNT Vũ Anh Tuấn - Trưởng phòng Hóa sinh - Trung tâm xét nghiệm; Th S. BS Nguyễn Văn Tuấn - Trung tâm Xét nghiệm.000 phòng thí nghiệm ở hơn 50 quốc gia trên thế giới; cung cấp các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng xét nghiệm, cung cấp cơ hội học hỏi, phát triển toàn diện để phòng xét nghiệm có thể hỗ trợ tốt nhất các bác sĩ trong khâu đưa ra chẩn đoán điều trị chính xác cho bệnh nhân thông qua kết quả xét nghiệm. Mở đầu buổi làm việc, BSCKII. Th S. Bà Angra Wang - Trưởng khu vực Quốc tế, Đông Nam Á, Nam Á và Châu Đại Dương phát biểu tại buổi làm việc Hai đơn vị chụp ảnh lưu niệm cuối chương trình làm việc 3 thập kỷ,
medlatec
237
Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh có chữa được không? Bất cứ ai cũng có thể bị xuất huyết não và cũng có những khả năng hồi phục nhất định. Tuy nhiên xuất huyết não ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ tổn thương rất cao lên tới 2-30% đối với trẻ đẻ non. Việc dự phòng và điều trị tình trạng xuất huyết não ở trẻ sơ sinh cũng có những điểm khác biệt so với các đối tượng khác. 1. Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh là gì? Xuất huyết não màng não ở trẻ sơ sinh là tình trạng một mạch máu não bị vỡ, rò rỉ gây thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào nhu mô não, gặp nhiều ở trẻ sinh non dưới 32 tuần tuổi. Với trẻ sơ sinh, xuất huyết não thường gây ra ở lớp màng xương sọ. Các nguyên nhân gây ra bệnh xuất huyết não ở trẻ sơ sinh gồm có:Trẻ sinh non: có tới 15-20% trẻ sinh non, dưới 32 tuần tuổi hoặc cân nặng dưới 1500 g bị xuất huyết vùng mầm hoặc trong não thất. Các yếu tố nguy cơ gây xuất huyết như ngạt, chấn thương, hồi sức phòng sinh kéo dài, giảm oxy máu, tăng hoặc giảm CO2 máu, toan chuyển hoá, co giật, viêm ruột hoại tử. Nguyên nhân do mẹ: dùng thuốc chống đông, viêm màng ối làm tăng nguy cơ xuất huyết não ở trẻ. Thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh gây rối loạn đông máu, cơ thể dễ chảy máu. Các nhóm nguyên nhân gây thiếu vitamin K ở trẻ có thể là do mẹ ăn uống không đầy đủ, kiêng khem quá mức khi mang thai hoặc trẻ không tổng hợp đủ vitamin K. Một vài trường hợp khác là do tác dụng phụ của thuốc mà mẹ sử dụng trong thời kỳ mang thai (isoniazid, rifampicin, barbiturat hoặc nhiễm dioxin trong thời kỳ mang thai) 2. Chẩn đoán xuất huyết não ở trẻ sơ sinh như thế nào? Chẩn đoán xuất huyết não ở trẻ sơ sinh dựa vào các yếu tố sau:Tiền căn sản khoa: trẻ đẻ non, cân nặng lúc sinh thấp, sinh ngạt, sang chấn sản khoa, không tiêm vitamin K lúc sinh, sử dụng một số loại thuốc thai kỳ như: phenobarbital, chống đông,...Hội chứng thiếu máu cấp: da xanh, niêm mạc nhạt. Hội chứng não - màng não: co giật, rên, thóp căng phồng, li bì, hôn mê, giảm vận động. Hemoglobin máu < 70 g/l, máu đông kéo dài > 7 phút, tỷ lệ prothrombin giảm. Chọc dịch não tuỷ ra dịch màu đỏ không đông, dịch hồng, dịch vàng, tế bào bình thường. Siêu âm não qua thóp, chụp cắt lớp vi tính cho thấy các vị trí chảy máu não như dưới màng cứng, dưới màng nhện, ổ máu tụ trong não, chảy máu trong não thất. 3. Các biến chứng khi trẻ sơ sinh bị xuất huyết não Trẻ sơ sinh bị xuất huyết có tỷ lệ tử vong rất cao, rơi vào khoảng 25-45%. Những trẻ sống sót cũng bị tổn thương thần kinh nặng, để lại nhiều di chứng nặng nề. Các di chứng sau xuất huyết não của trẻ rất nghiêm trọng và khó phục hồi như:Liệt vận độngĐộng kinh. Chậm phát triển tinh thần. Trẻ bị tàn tật suốt đời, ứ nước não thất. Nguy hiểm hơn cả là có cả các trường hợp trẻ sơ sinh xuất huyết não không có biểu hiện sớm và rõ ràng và chỉ phát hiện khi đã có biến chứng nặng, không thể hồi phục. 4. Dự phòng xuất huyết não ở trẻ như thế nào? Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh có thể chủ động phòng ngừa bằng cách các thai phụ chú ý chăm sóc sức khỏe, bổ sung dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai. Những thực phẩm giàu vitamin K cần bổ sung là thịt bò, thịt lợn nạc, trứng gà, ngũ cốc, rau xanh, trứng gà, sữa,... Nếu mẹ có dấu hiệu thiếu vitamin K, có thể tiêm bắp 5 mg vào 2 tuần cuối trước khi sinh.Sau khi sinh, trẻ vẫn nhận vitamin K từ mẹ thông qua sữa mẹ nên cũng vẫn cần đảm bảo lượng dinh dưỡng phù hợp trong thời gian này. Các chuyên gia khuyến cáo có thể bổ sung vitamin K cho tất cả các trẻ sơ sinh theo 1 trong 2 cách sau:Tiêm bổ sung vitamin K: 1 mũi vitamin K1 (1 mg) hoặc vitamin K3 (2 mg)Uống bổ sung vitamin K: trẻ sơ sinh có thể uống 3 lần, sau khi sinh, lúc 7 ngày tuổi và 1 tháng tuổi. Liều bổ sung là 2 mg.Trên đây là những thông tin quan trọng về tình trạng xuất huyết não ở trẻ sơ sinh, cha mẹ nên tham khảo để lựa chọn được cách chăm sóc cũng như hướng xử lý phù hợp.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất. Cùng với đó là hệ thống trang máy móc thiết bị hiện đại. Do đó, khi có bất kỳ vấn đề gì về sức khỏe cha mẹ nên lựa chọn cho con những địa chỉ y tế uy tín để điều trị.
vinmec
927
Nghẹt mũi, viêm xoang vì sao gây mất khứu giác? Ai cũng muốn được ăn ngon, mà để ăn ngon thì bước đầu tiên là phải ngửi được hương vị của thức ăn. Nhưng với người bị viêm xoang, điều này rất khó. Có thể nói là họ bị mất đi một phần tuyệt vời của cuộc đời. Viêm xoang khiến bạn cực kỳ khó chịu, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt. Đặc biệt bạn sẽ bị mất khứu giác và không cảm nhận được mùi vị, giảm chất lượng bữa ăn. 3 nguyên nhân viêm xoang lại gây mất khứu giác Có thể nói tình trạng viêm xoang gây mất khứu giác được gây nên bởi 3 nguyên nhân chính sau:Do tình trạng viêm xoang kéo dài dẫn đến sự hình thành của các khối polyp trong mũi, gây chèn ép và che mất khe khứu giác.Do các dịch nhày trong mũi tiết ra nhiều và không thể đưa ra ngoài sẽ tràn vào các xoang mũi làm bít tắc các lỗ thông hơi trong xoang.Khi viêm xoang thì niêm mạc mũi phù nề làm mất khứu giác trầm trọng hơn.Tình trạng mất khứu giác ở bệnh nhân viêm xoang có thể xảy ra đột ngột hay từ từ, liên tục hoặc từng lúc. Ngoài tình trạng mất khứu giác, bệnh nhân bị viêm xoang còn rất dễ bị ho kéo dài. Có đến khoảng 30% bệnh nhân viêm xoang có biểu hiện ho kéo dài, chủ yếu liên quan đến viêm xoang sàng sau và viêm xoang bướm. Mất khứu giác ở bệnh nhân Covid -19 2. Làm thế nào để mau chóng lấy lại khứu giác khi bị viêm xoang? Không tiếp xúc với các yếu tố gây kích thích mũi như bụi, lông chó mèo, thuốc lá.Duy trì độ ẩm phù hợp để không để mũi quá khô. Cố gắng tạo môi trường có độ ẩm phù hợp từ 40 - 70% bằng cách mở cửa sổ vào những ngày nắng, đóng cửa vào những ngày nồm, sử dụng máy hút ẩm hoặc bật điều hòa chế độ khô, thường xuyên vệ sinh thảm, đệm trong nhà để hạn chế ẩm mốc.Hàng ngày vệ sinh mũi bằng các dung dịch rửa mũi để làm thông thoáng đường thở.Bên cạnh mất khứu giác, nếu người bị viêm xoang không được điều trị đúng có thể gây những biến chứng khó lường khác như gây viêm mô liên kết quanh hốc mắt, viêm dây thần kinh thị giác, áp xe mí mắt, viêm màng não, áp xe màng não, viêm tắc tĩnh mạch hang, biến chứng xương... Vì vậy, nếu bị viêm xoang không nên chủ quan mà cần phải đến các bác sĩ chuyên sâu về tai mũi họng thăm khám để điều trị bệnh dứt điểm, tránh tình trạng biến chứng nặng, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày cũng như khả năng lao động, học tập.
vinmec
488
Trẻ bị ho như thế nào cần tới bệnh viện? Trẻ bị ho thường không phải là một vấn đề sức khỏe quá nghiêm trọng tới mức cần phải đến bệnh viện để kiểm tra ngay. Tuy nhiên cha mẹ cũng không nên chủ quan vì đôi khi ho là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý nguy hiểm nào đó. Nhìn chung bố mẹ luôn muốn đưa bé đi khám bác sĩ nhi ngay khi trẻ xuất hiện bệnh. Cảm lạnh có thể tiến triển nhanh chóng, thành các bệnh lý nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm thanh quản, viêm phổi hoặc viêm tiểu phế quản. Trên thực tế ho giúp cơ thể loại bỏ chất nhầy và các chất kích thích khác từ đường hô hấp. Nhưng ho kéo dài 2 – 3 tuần thì cần lưu ý, tốt nhất nên tới bệnh viện để khám. Viêm xoang, hen suyễn hoặc thậm chí là bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị ho kéo dài như vậy. Với trẻ dưới 3 tháng tuổi, cảm lạnh có thể tiến triển nhanh chóng, thành các bệnh lý nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm thanh quản, viêm phổi hoặc viêm tiểu phế quản. 1. Trẻ bị khó thở Một số nguyên nhân gây ho, chẳng hạn như viêm thanh quản, gây sưng đường thở dẫn đến hạn chế lưu lượng oxy. Lúc đầu trẻ có thể chỉ đơn thuần cảm thấy hơi khó chịu, ngột ngạt, ho nhẹ. Nhưng cuối cùng ho sẽ trở nên nặng nề hơn, đặc biệt là vào ban đêm, khiến trẻ thường xuyên mệt mỏi, gây khó khăn khi ăn và thở. 2. Nếu trẻ không thể nói và cơ thể tím tái Hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp. Trẻ có thể sẽ phải ở lại bệnh viện để theo dõi trong vài ngày. Các thuốc như steroid có thể làm giảm sưng và giúp dễ thở. 3. Trẻ có dấu hiệu viêm phổi Trong một đợt ho, xem da trên và dưới xương sườn của con mình và trên xương đòn. Nếu quan sát thấy cơ bắp co lại với từng hơi thở, hãy đưa bé tới gặp bác sĩ để kiểm tra ngay. Vì biểu hiện này có thể cho thấy bé bị viêm phổi – một bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm tiềm tàng. Các dấu hiệu khác của bệnh viêm phổi bao gồm đau ngực, sốt, môi hoặc móng tay chuyển màu xanh. Tùy thuộc vào trẻ bị viêm phổi do  nhiễm vi khuẩn hoặc virus, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc phương pháp điều trị khác. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu nhiễm trùng nặng hơn, chẳng hạn như đau ở các khớp xương, nôn mửa. Trẻ bị ho kèm theo sốt cao là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm. 4. Ho kèm theo sốt cao Sốt xảy ra khi cơ thể của trẻ đang chống lại sự lây nhiễm. Đây là dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch của bé đang làm việc tích cực để tránh các bệnh nghiêm trọng hơn. Bố mẹ có thể thực hiện một số cách đơn giản để làm cho trẻ cảm thấy thoải mái hơn, chẳng hạn như việc giữ mát ngôi nhà và cho trẻ uống nhiều nước. Nhưng khi nhiệt độ vượt quá 102 ° F (39 ° C), nên đi khám ngay vì đó là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng hơn. 5. Lưu ý:
thucuc
598
Mỗi năm thêm 20.000 người mắc bệnh đột quỵ (Lao Động) - Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đột quỵ (tai biến mạch máu não) là một trong 10 bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Chỉ trong năm 2009, tại TPHCM có khoảng 20.000 người mới mắc bệnh này. Bệnh nhân đột quỵ đang chạy đua với giờ vàng. Điều đáng nói, nhiều bệnh nhân bị liệt "oan", thậm chí tử vong là do chính người nhà đè ra cạo gió, châm cứu... Bỏ qua giờ vàng Tại BV Nhân Dân 115, BS Nguyễn Thị Kim Liên - Trưởng khoa Nội thần kinh - cho biết, nhiều bệnh nhân đột quỵ đáng lẽ được cứu sống, nhưng do gia đình đưa người bệnh đến BV quá chậm nên các BS cấp cứu không thể làm được gì. Nhiều bệnh nhân phải chịu liệt nửa người, liệt tứ chi, méo miệng, sống phụ thuộc người thân cả đời cũng vì nhập viện trễ. Khoa Nội thần kinh trong năm 2009 cũng đã tiếp nhận nhiều bệnh nhân nhập viện trễ là do người nhà không biết và tưởng trúng gió nên cứ cạo gió. Thậm chí, nhiều người liệt nhiều ngày, đi châm cứu hoài không hết mới đưa vào BV. "Gặp những trường hợp trên, chúng tôi chỉ biết đứng nhìn bệnh nhân vì mô não đã chết. Không có cách gì có thể phục hồi được" -&#160; BS Liên cho biết. Đột quỵ là tình trạng rối loạn chức năng thần kinh, gồm hai loại chính là nhồi máu não và xuất huyết não. Trong đó, 80% đột quỵ là do nhồi máu não gây ra. Bệnh xảy ra khi động mạch não bị tắc nghẽn. Các động mạch này mang ôxy và các chất dinh dưỡng đến nuôi não, đồng thời mang đi khí carbonic và chất thải của tế bào. Nếu động mạch này bị tắc, các tế bào não (neurons) không được cung cấp đủ năng lượng sẽ ngừng hoạt động. Trong trường hợp động mạch bị tắc nhiều hơn một vài phút, các tế bào não có thể bị chết. Đột quỵ có thể gặp ở tất cả mọi lứa tuổi, thậm chí có cả trẻ em. Bệnh thường gặp nhất ở những người lớn tuổi (trên 50). Nguy cơ của bệnh gia tăng theo tuổi. &#160; Những người có thêm các bệnh lý khác như cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, xơ cứng mạch não... có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Người bị đột quỵ có thể bị di chứng nặng nề tùy theo vùng não bị tổn thương nặng hay nhẹ, chẳng hạn như liệt nửa người, nói ngọng, co cứng, trầm cảm... thậm chí có thể tử vong. Khi xảy ra đột quỵ cần cấp cứu bệnh nhân kịp thời để tránh tai biến &#160; Trên 48.000 người bị đột quỵ sống phụ thuộc Theo GS-BS Lê Văn Thành - Chủ tịch Hội Phòng, chống tai biến mạch máu não VN, khi xảy ra đột quỵ, điều cần nhất là cấp cứu bệnh nhân kịp thời để ngăn ngừa những biến chứng như liệt toàn thân, bại não... "Thời gian vàng của não" là thời gian 3 giờ đầu kể từ khi bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu bệnh. Cứ một phút trôi qua thì có khoảng hai triệu tế bào thần kinh chết đi. Sau 3 giờ, toàn bộ vùng não gồm: Mô não nơi xảy ra tai biến, mô não cận kề vùng tai biến và vùng não xung quanh đều bị hư hoại. Khi đó không còn cách gì để giúp não hồi phục. Cũng theo GS Thành, BV dù có BS giỏi và trang bị hiện đại, nhưng khi "lố" thời gian vàng của não thì việc cứu chữa cũng không còn ý nghĩa. Điển hình nhất là một bệnh nhân ở Long An bị đột quỵ, nhưng gia đình không chịu chuyển vào BV tỉnh để cấp cứu mà đòi phải đưa vào BV Chợ Rẫy. Khi đến nơi thì bệnh nhân đã hôn mê, không cứu được. Tại cuộc họp giao ban với giám đốc các BV trên địa bàn TPHCM mới đây, Giám đốc Sở Y tế TPHCM cho biết, một thực tế hiện nay khiến nhiều BV không thể cứu chữa kịp thời cho bệnh nhân vì lý do thời gian chuyển viện quá lâu. Đó là chưa kể đến kẹt xe, BV làm thủ tục, chẩn đoán bệnh... Ngay cả BV cấp cứu Trưng Vương, không bệnh nhân đột quỵ nào nhập viện trước 3 giờ sau tai biến Điều tra mới nhất của Bộ Y tế, mỗi năm TPHCM có thêm 20 ngàn người mắc bệnh đột quỵ. Số bệnh nhân đột quỵ sống phụ thuộc vào người thân hiện lên trên 48 ngàn người. Các triệu chứng của đột quỵ cần phải nhập viện ngay: - Đột ngột nhìn không rõ hoặc không nhìn thấy. - Đột ngột yếu, liệt hoặc tê mặt, tay hay chân một bên thân người. - Đột ngột nói không được, nói lắp bắp khác thường. - Đột ngột nhức đầu dữ dội không có nguyên nhân rõ ràng. - Đột ngột chóng mặt, đi lại loạng choạng hoặc té, nhất là khi có những triệu chứng trên kèm theo.
medlatec
871
Chỉ định chụp cộng hưởng từ bụng dành cho ai, ưu điểm thế nào? Chụp cộng hưởng từ bụng cho phép đánh giá các tổn thương liên quan trong ổ bụng như đường mật, thận, gan, tụy, lá lách... một cách chính xác nên đang được ứng dụng rất rộng rãi trong y học. Vậy thực tế kĩ thuật này cụ thể dùng để làm gì, có nên chụp hay không? 1. Những ưu điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ bụng Chụp cộng hưởng từ (MRI) bụng đến nay đã được chứng minh là kỹ thuật tiên tiến nhất trong việc phát hiện, đánh giá mức độ và theo dõi bệnh lý ở ổ bụng. Ưu điểm vượt trội của nó so với những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác là: - Không gây nhiễm xạ, không xâm lấn, an toàn với sức khỏe của người bệnh; - Phạm vi áp dụng cho nhiều đối tượng bệnh nhân; - Hình ảnh chụp cộng hưởng từ bụng cho phép đánh giá chi tiết và rõ ràng các cấu trúc của mô mềm bên trong ổ bụng như gan, thận,… - Có khả năng đánh giá tốt các chức năng hoạt động cũng như cấu trúc của nhiều cơ quan nội tạng trong ổ bụng nhưng không bao gồm gan. 2. Chỉ định chụp cộng hưởng từ bụng dành cho ai? 2.1. Chỉ định chụp cộng hưởng từ bụng Về cơ bản, chụp cộng hưởng từ bụng chủ yếu được chỉ định cho những trường hợp dưới đây: - Tuyến tụy + Đánh giá giãn hoặc tắc ống tụy; + Nghi ngờ hoặc phát hiện bất thường ở ống tụy; + Đánh giá viêm tụy cấp tính biến chứng, viêm tụy mãn tính hoặc viêm tụy nói chung; + Phát hiện u tụy bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác với đặc trưng hóa các tổn thương nghi ngờ hoặc to lên nhưng không thể giải thích được; + Theo dõi sau phẫu thuật hoặc điều trị tụy; + Đánh giá tình trạng tụ dịch hoặc rò dịch tụy, quanh tụy. - Lách + Đánh giá mô nghi ngờ ở lách phụ; + Phát hiện và đặc trưng hóa bất thường lan tỏa ở lách. - Thận, niệu quản, phúc mạc + Phát hiện khối u thận ở các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nhưng chưa giải thích được; + Đánh giá bất thường niệu quản; + Phát hiện pheochromocytoma hoặc u tuyến thượng thận chức năng; + Đánh giá trước mổ khối u thận; + Nghi ngờ xơ hóa sau phúc mạc; + Đánh giá bất thường về sinh lý hoặc giải phẫu đường niệu; + Theo dõi sau phẫu thuật u thận hoặc san khi can thiệp phá hủy; + Phát hiện tổn thương tuyến thượng thận thông qua phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác; - Ống tiêu hóa, phúc mạc + Đánh giá đau bụng cấp ở thai phụ; + Đánh giá trước mổ khối u dạ dày; + Đánh giá rối loạn mạc treo ruột, viêm ruột non hoặc đại tràng; + Đánh giá giai đoạn bệnh ung thư biểu mô trực tràng; + Phát hiện và đặc trưng hóa ổ tụ dịch bên trong ổ bụng; + Phát hiện và đánh giá khối u nguyên phát, mạc treo hoặc di căn phúc mạc. - Túi mật, đường mật + Đánh giá giãn đường mật; + Đánh giá cholangiocarcinoma trước khi phẫu thuật; + Phát hiện và theo dõi sau điều trị ung thư túi mật hoặc đường mật; + Phát hiện sỏi ở đường mật hoặc túi mật; + Đánh giá trường hợp nghi ngờ bất thường bẩm sinh ở túi mật hoặc đường mật. 2.2. Khi nào nên chụp cộng hưởng từ bụng? Nhìn chung, chụp cộng hưởng từ bụng được thực hiện khi bác sĩ có chỉ định vì nghi ngờ mắc bệnh lý hoặc tổn thương ở tạng, cơ quan trong ổ bụng nhưng không thể phát hiện thông qua thăm khám thông thường. Đối với người bệnh, khi có những triệu chứng sau nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, tư vấn xem có nên chẩn đoán bằng cách chụp MRI bụng hay không: - Đau bụng ở nhiều mức độ khắc nhau từ nhẹ, âm ỉ cho đến dữ dội, có tính chất chu kỳ, đau lan tỏa ra sau lưng; - Chướng bụng, đau khắp vùng bụng hoặc ấn nhẹ vào rốn thấy đau; - Đau bụng kèm theo các triệu chứng: tiêu chảy, vật vã, buồn nôn, da tái lạnh, vàng da, chán ăn, sốt... ; - Mắc các bệnh lý về gan; - Tiểu đau, tiểu nhiều, tiểu ra máu, không tiểu tiện được, nước tiểu có màu sẫm; - Sưng tấy, phù nề, nổi ban ngứa, chảy nước tại chân, tay, mặt; - Tầm soát, phát hiện sớm ung thư các cơ quan bên trong ổ bụng; - Theo dõi sau phẫu thuật ghép tạng, ung thư, sỏi, viêm ruột thừa.
medlatec
793
Ốm nghén xuất hiện ở tuần thứ mấy? Ốm nghén là hiện tượng bình thường ở phụ nữ mang thai, song nhiều mẹ bầu bị ốm nghén ảnh hưởng nghiệm trọng đến quá trình sinh hoạt, ăn uống. Ốm nghén xuất hiện ở tuần thứ mấy? Bao giờ thì hết ốm nghén? Phải làm gì để hết ốm nghén?…Tất cả những thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết sau. Ốm nghén xuất hiện ở tuần thứ mấy? Thông thường hiện tượng ốm nghén xảy ra trong khoảng 3 tháng đầu của thai kỳ, cụ thể là từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 12. Các biểu hiện nghén ở các mẹ lại khác nhau, song phổ biến nhất thường là: buồn nôn, nhạy cảm với mùi thức ăn, kén ăn hoặc ăn nhiều một vài món nào đó,… Có mẹ bầu không thấy ảnh hưởng gì bởi hiện tượng nghén nhưng cũng có không ít mẹ cảm thấy “sợ” nghén, cơ thể mệt mỏi, uể oải… Nguyên nhân gây nên ốm nghén là gì? Tham khảo bài đọc sau: Thai máy bao nhiêu lần một ngày Ốm nghén là hiện tượng bình thường trong thai kỳ Hết nghén đột ngột có sao không? Hết nghén ở tuần thứ 6 Nên và không làm gì để hết nghén sớm? Việc mẹ nên làm Dù ốm nghén là hiện tượng không quá nguy hiểm và nhìn về mặt tích cực, nó còn giúp mẹ bầu có thể ăn nhiều hơn, ngủ ngon hơn…Thế nhưng, phần lớn ốm nghén gây nên những khó chịu cho mẹ bầu. Do đó, mẹ có thể tìm cách làm giảm thiểu các triệu chứng nghén như: Nên uống nước trước hoặc sau bữa ăn khoảng 30 phút và chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong một ngày. Mẹ nên ăn nhiều trái cây, các loại rau xanh để bổ sung đủ vitamin và khoáng chất cần thiết Đừng ngại ngần ăn những món mà mẹ cảm thấy thích hay thèm lúc có thể Mang theo một số đồ ăn nhẹ bên người để sử dụng khi cảm thấy đói, tránh tình trạng cố chịu đựng không ăn khi cảm thấy muốn ăn. Có thể uống các loại trà như: trà gừng, trà chanh mật ong để giảm cảm giác buồn nôn Trà gừng có thể giúp mẹ bầu giảm buồn nôn Dành thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ 8 – 9 tiếng mỗi ngày Tập thể dục như: đi bộ, tập yoga cũng giúp tinh thần thoải mái hơn, giảm triệu chứng buồn nôn Tránh những khu vực có nhiều mùi thức ăn, mùi nồng, mùi mà mẹ dị ứng…; tránh những nơi nóng ẩm Giữ cho tinh thần luôn thoải mái, tránh căng thẳng Bổ sung thuốc bổ và vitamin theo chỉ định của bác sĩ để giảm triệu chứng ốm nghén và tăng hiệu quả hấp thu sắt Mẹ bầu nên giữ tinh thần thoải mái và vui vẻ Việc mẹ nên tránh Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên tránh làm một số điều sau đây: Mẹ không nên nằm ngay sau khi ăn. Điều này không tốt cho dạ dày, mẹ nên tránh nhé. Tuyệt đối không bỏ bữa, không để cơ thể bị đói Không ăn những điều nhiều dầu mỡ hay nhiều bột đường; không ăn đồ chế biến sẵn Hạn chế hoặc kiêng hẳn những đồ uống chứa chất kích thích như: rượu, bia, cà phê… Không nên làm việc quá sức, không thức khuya… Xem thêm >> Nghén ngủ khi mang thai có tốt không? > Nghén chua và cách chữa nghén cho bà bầu
thucuc
605
Các doanh nghiệp, công ty chủ động xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 sau Tết Nguyên đán cho CBNV Chủ động sàng lọc bệnh Covid 19, các doanh nghiệp, công ty chủ động làm xét nghiệm sàng lọc SARS-Co. V-2 cho người lao động trước khi tập trung quay trở lại làm việc sau kỳ nghỉ Tết. Cần chủ động xét nghiệm sàng lọc SARS-Co V-2 trước quay trở lại sau kỳ nghỉ Tết Tình hình dịch bệnh COVID-19 tái diễn lại ở thời điểm trước tết tại một số địa phương như Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Nội… đã đang diễn biến phức tạp. Số ca dương tính tăng đều trong cộng đồng ở thời điểm trước thềm kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Điều này càng gây ra nhiều lo ngại dịch COVID-19 có thể lan rộng và khó kiểm soát. Bằng những chỉ đạo sát sao và nỗ lực hết sức của Bộ Y tế, tại các địa phương cơ bản đã kiểm soát được dịch bệnh. Tại các điểm nóng của dịch bệnh như Hải Dương, Quảng Ninh,... các ban ngành chức năng có liên quan đã nhanh chóng khoanh vùng, xác định các thế hệ F để tổ chức lấy mẫu xét nghiệm, khai báo y tế và triển khai cách ly đúng, đủ, chặt chẽ và chính xác. Việc xét nghiệm sàng lọc tập trung cho người lao động sau kỳ nghỉ Tết có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống dịch, đẩy lùi sự lan rộng của dịch bệnh. Hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp công ty đều có lịch nghỉ tết chung kéo dài từ 7-10 ngày. Thực tế, trong thời gian này, người lao động tại các khu công nghiệp, công ty di chuyển về các địa phương để ăn Tết cùng gia đình, dẫn đến lịch trình hoạt động, di chuyển sẽ dày đặc và phức tạp, đồng nghĩa với nguy cơ lây lan dịch sẽ cao hơn ngày thường. Như vậy, việc xét nghiệm sàng lọc là việc cần thiết phải làm đối với bất kỳ doanh nghiệp, công ty nào dành cho cán bộ nhân viên, công nhân để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, quan trọng hơn là chủ động không để dịch bệnh lan tràn sau kỳ nghỉ Tết. Các doanh nghiệp, khu công nghiệp tổ chức xét nghiệm sàng lọc cho toàn bộ CBNV, người lao động Hải Dương- điểm nóng dịch bệnh đã xây dựng kế hoạch thực hiện xét nghiệm sàng lọc SARS-Co V-2 cho toàn bộ cán bộ, công nhân, người lao động thuộc các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp, ưu tiên tiến hành lấy mẫu xét nghiệm ở doanh nghiệp, công ty trong vùng có dịch như địa bàn thành phố Chí Linh, huyện Cẩm Giàng... Tại Hải Dương trong ngày 14/2 vừa qua, các doanh nghiệp, công ty theo chỉ đạo của Bộ Y tế đã thực hiện lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc SARS-Co V-2 cho công nhân, người lao động. Công ty TNHH Best Pacific Việt Nam lấy mẫu xét nghiệm cho khoảng 500 công nhân; Công ty điện tử UMC lấy mẫu cho gần 800 công nhân và tiếp tục lấy mẫu cho số công nhân còn lại trong những ngày tiếp theo. Đây cũng là 2 doanh nghiệp đầu tiên của huyện Cẩm Giàng tổ chức lấy mẫu xét nghiệm SARS-Co V-2 cho các công nhân trước khi bước vào sản xuất đầu năm. Việc này đảm bảo an toàn trước khi công nhân tập trung làm việc sau kỳ nghỉ Tết. Cụ thể: - Theo TB số 38/TB-UBND của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh kết hợp với V-2 cho người dân tại địa phương diễn ra tại Công viên Hà Lan, khu Vĩnh Xuân, phường Mạo Khê và Trung tâm Truyền thông và Văn hóa thị xã Đông Triều, khu 4, phường Đông Triều, thị xã Đông Triều. V-2 triển khai tại tỉnh Hải Dương. Như vậy, người dân có thể dễ dàng xét nghiệm sàng lọc, yên tâm quay lại công việc sau kỳ nghỉ Tết. Để đảm bảo an toàn cho người lao động, chung tay đẩy lùi nguy cơ dịch bùng phát sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, Bộ Y tế khuyến nghị các công ty, doanh nghiệp cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc cho người lao động trước khi quay trở lại làm việc. Việc làm này có ý nghĩa quan trọng của các doanh nghiệp, chung tay góp sức cùng Bộ ban ngành đẩy lùi dịch bệnh sau kỳ nghỉ Tết.
medlatec
751
Các chấn thương thường gặp ở vai Con người dễ gặp phải các chấn thương ở vai khi thực hiện các hoạt động liên quan đến sự chuyển động quá mức và lặp đi lặp lại nhiều lần như chơi bóng, sơn tường, làm vườn hay treo màn cửa... 1. Dấu hiệu các chấn thương ở vai Các chấn thương ở vai thường rất dễ để nhận biết, bởi nó gây ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.Một số dấu hiệu giúp dễ nhận biết các chấn thương ở vai có thể là:Khớp vai trở nên cứng hơn bình thường. Người bệnh không thể quay cánh tay của mình ra mọi vị trí mà bản thân mong muốn.Có cảm giác cánh tay có thể trật khỏi ổ khớp vai.Có cảm giác cánh tay không còn chút sức lực nào để thực hiện các hoạt động bình thường. Các chấn thương ở vai thường rất dễ để nhận biết 2. Một số chấn thương thường gặp phải ở vai Đa số các vấn đề xảy ra ở vai đều liên quan đến dây chằng, các cơ và gân chứ không nhất thiết là xương. Không chỉ đối với các vận động viên luôn phải đối mặt với các vấn đề xảy ra ở vai mà ngay cả đối với người bình thường có hoạt động thể lực liên tục, lặp đi lặp lại nhiều lần cũng có nguy cơ đối mặt với các chấn thương bả vai.Một số các chấn thương ở vai dễ dàng gặp phải bao gồm:Mất vững: Là tình trạng chỏm xương cánh tay di chuyển hoặc bị đẩy ra khỏi ổ chảo khớp vai khiến người bệnh đau đớn khi cố gắng nâng cao cánh tay, đây có thể là kết quả của trật khớp vai nhiều lần. Người bị mất vững khớp vai thường cảm thấy vai rất lỏng lẻo.Hội chứng bắt chẹn. Hội chứng bắt chẹn xảy ra trong các hoạt động nâng cao cánh tay, do cơ chóp xoay cọ xát với bờ dưới mỏm cùng vai. Trường hợp chấn thương bả vai này cần phải được điều trị sớm bởi tình trạng viêm có thể gây ra tổn thương nghiêm trọng hơn như viêm dính khớp vai, đứt gân.Tổn thương gân cơ chóp xoay. Chóp xoay là một trong những bộ phận rất quan trọng của vai, nó bao gồm một nhóm gân cơ nối giữa xương cánh tay và xương bả vai và có vai trò giúp cho việc nâng cánh tay lên đầu dễ dàng hơn. Khi gân cơ chóp xoay bị tổn thương sẽ khiến chấn thương cơ xoay vai và các chức năng khớp vai sẽ khó có thể phục hồi hoàn toàn để tiếp tục tham gia các hoạt động bình thường. 3. Chấn thương ở vai có nguy hiểm không? Chấn thương ở vai có nguy hiểm không?
vinmec
486
Khối u ở chân cảnh báo bệnh gì? Khối u ở chân xuất hiện bất thường khiến nhiều người lo lắng. Theo các chuyên gia, khối u nổi ở chân có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý cần được loại bỏ sớm để tránh biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng này và cách xử lý hiệu quả. 1. Khối u ở chân cảnh báo bệnh gì? Tình trạng khối u ở chân không phải hiếm gặp nhưng có rất nhiều người không biết nguyên nhân xuất phát từ đâu sẽ cảm thấy lo lắng. U nổi ở chân có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý trong cơ thể. Nguyên nhân dẫn đến khối u ở chân có thể kể đến là: Nang hạch chân Nang hạch chân là một trong những khối u lành tính, thường có hình bầu dục hoặc hình tròn với các kích thước khác nhau và bên trong chứa mủ. Trường hợp nang hạch phát triển, gia tăng kích thước có thể dẫn đến chèn ép các dây thần kinh xung quanh khiến người bệnh cảm thấy đau và khó chịu. Cơn đau tăng dần theo mức độ bệnh lý, đôi khi người bệnh còn có cảm giác tê cứng, giảm khả năng vận động và ngứa ran xung quanh vị trí khối u. Mặc dù có đa số những trường hợp nang hạch có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, tốt nhất bệnh nhân nên đi khám để kiểm tra chính xác tình trạng và được bác sĩ chuyên khoa tư vấn hướng xử lý hiệu quả. U tế bào khổng lồ bao gân màng hoạt dịch U tế bào khổng lồ bao gân màng hoạt dịch thuộc nhóm khối u hiếm gặp và hầu hết các trường hợp không phải ung thư. Tuy nhiên, khối u thường tăng kích thước gây chèn ép và tổn thương các tế bào xung quanh dẫn đến tình trạng đau nhức, cứng khớp, giảm khả năng vận động. U tế bào khổng lồ bao gân màng hoạt dịch thường xuất hiện 1 khối u ở chân hoặc các ổ khớp nhỏ trong cơ thể. Phương pháp điều trị bệnh phổ biến được áp dụng để loại bỏ khối u thường là sử dụng thuốc như giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, nhóm bisphosphonate hoặc phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn khối u hay thay khớp trong trường hợp hư hỏng nặng. Bệnh gout Gout là một bệnh lý liên quan đến chuyển hóa chất uric acid trong cơ thể, thường gây ra đau đớn ở các khớp, đặc biệt là các ngón cái chân. Bệnh gout xuất phát từ việc tăng mức uric acid trong máu do thức ăn giàu purine, khả năng tiêu hóa kém uric acid, hoặc do các lý khác khiến cơ thể không loại bỏ được uric acid quan thận dẫn đến dư thừa. Bệnh nhân bị gout thường có các triệu chứng như: Nổi các khối u ở chân, tay và nhiều vị trí khác. Đau đớn cấp tính ở các khớp, thường xuất hiện đột ngột, nhất là vào ban đêm Sưng, đỏ và nóng ở vùng khớp bị tổn thương. Bệnh sừng da Khối u ở chân có thể là triệu chứng của bệnh sừng da do tế bào da biến đổi và dày lên tạo thành các u cục, sừng hóa và nổi cộm trên bề mặt da. Nguyên nhân thường do tác động liên tục và kéo dài của môi trường hoặc các yếu tố gây kích thích đối với da. Mặc dù hầu hết các trường hợp tình trạng da sừng hóa là lành tính nhưng đôi khi lại là dấu hiệu tiền ung thư hoặc ung thư. Chính vì vậy, khi thấy da nổi các khối u bất thường thì bạn nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Gai xương Bệnh gai xương thường có liên quan đến sự biến đổi các khớp xương trong cơ thể do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể hoặc chấn thương. Triệu chứng phổ biến của bệnh gai xương bao gồm: Hình thành các khối u ở chân, gối hoặc các khớp xương như cột sống, háng, vai, cổ hoặc cổ tay một cách bất thường Đau và căng cơ ở khu vực bị ảnh hưởng. Giảm khả năng cử động ở cột sống và các khớp xương gần đó. Cảm giác uể oải và căng tức cơ. Gai xương có thể tạo áp lực lên dây thần kinh gây ra đau ở các vùng khác của cơ thể. Điều trị bệnh gai xương thường nhằm giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh thông qua sử dụng thuốc giảm đau và kháng viêm kết hợp vật lý trị liệu. Trong trường hợp nặng hơn, phẫu thuật có thể được xem xét để loại bỏ gai xương và giảm áp lực lên dây thần kinh. Viêm bao hoạt dịch Viêm bao hoạt dịch thường do quá trình viêm nhiễm, chấn thương hoặc áp lực lớn tác động liên tục và thường xuyên lên các bao hoạt dịch. Bệnh nhân bị viêm bao hoạt dịch ngoài tình trạng xuất hiện khối u ở chân thì còn gặp các triệu chứng đau và sưng ở vùng gần bao hoạt dịch bị viêm. Người bệnh cần được nghỉ ngơi và tránh hoạt động gây căng cơ hoặc quá sức nhằm hạn chế các cơn đau. Đồng thời có thể chườm lạnh hoặc ấm kết hợp uống thuốc giảm đau không steroid (NSAIDs) để giảm viêm và đau theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Viêm khớp dạng thấp Chân nổi u cục còn có thể là triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp. Đây là căn bệnh hiện nay chưa có thuốc điều trị. Bệnh gây đau và sưng các khớp, những trường hợp nặng có thể cứng khớp khiến người bệnh không thể cử động như bình thường. Các phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu làm giảm triệu chứng đồng thời kết hợp bảo tồn chức năng của khớp và hạn chế những biến chứng có thể xảy ra. Phẫu thuật là phương pháp cuối cùng được cân nhắc đối với các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp ở mức độ nặng. U nang bã nhờn U nang bã nhờn thường được hình thành do các tuyến trong cơ thể bị bít hoặc tắc nghẽn khiến các chất cặn bã tích tụ và tạo thành khối u. Đa số các trường hợp u nang bã nhờn xuất hiện ở cổ và mặt nhưng vẫn có một vào trường hợp nổi ở chân. Mặc dù không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng nhiều trường hợp bác sĩ vẫn khuyến cáo bệnh nhân loại bỏ u sớm nhằm đẩy nhanh tốc độ điều trị và ngăn ngừa tái phát.2. Các nguyên nhân khác dẫn đến khối u ở chân Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý trên thì khối u ở chân được hình thành do: Sự tích tụ các chất: U xuất hiện có thể do sự tích tụ của chất béo, máu hoặc dịch trong các mô mềm, tạo thành một khối u tạm thời. Tổn thương: Một số chấn thương do tai nạn, va chạm, áp xe,… có thể dẫn đến hình thành khối u bất thường ở chân. Nhiễm trùng: Sự tấn công của virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,… cũng có thể làm xuất hiện các khối u. Tiếp xúc chất độc hại: Da chân thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, chất phóng xạ, môi trường ô nhiễm,… cũng làm tăng nguy cơ nổi u cục. Tùy vào những nguyên nhân khác nhau dẫn đến sự hình thành khối u ở chân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp xử lý thích hợp. Điều quan trọng là khi thấy cơ thể xuất hiện khối u bất thường, bạn cần đến tìm các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và chẩn đoán. Tuyệt đối không tự ý áp dụng bất kỳ phương pháp nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,388
Biến chủng Delta làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em Kể từ đầu năm 2020 đến nay, nước ta đã trải qua 4 đợt bùng phát dịch nhưng chỉ đến khi biến chủng Delta xuất hiện, tỷ lệ trẻ em mắc COVID-19 mới tăng lên đáng kể. Ghi nhận tại Hà Nội, trong tháng 7 vừa qua, có tới 5% số ca mắc thuộc nhóm trẻ em từ 0 – 5 tuổi. Đây thực sự là lời cảnh báo mạnh mẽ đến các bậc phụ huynh có con nhỏ trong việc nâng cao ý thức phòng dịch ngay tại thời điểm này. GS.TS Phan Trọng Lân – Viện trưởng Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh cho biết, biến thể Alpha có khả năng lây nhiễm cao hơn đến 70% so với các biến thể cũ, Trong khi đó, biến chủng Delta có khả năng lây nhiễm nhiều hơn 40-60% so với biến chủng Alpha. Điều này đồng nghĩa với việc mọi đối tượng, mọi độ tuổi đều có thể dễ dàng nhiễm virus thông qua nhiều cơ chế lây nhiễm khác nhau.Một điều đặc biệt nguy hiểm nữa là khi mắc COVID- 19 chủng mới, hầu hết trẻ em đều không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ nên dễ bị lầm tưởng với các bệnh thông thường thường gặp ở trẻ. Với những trẻ có sức đề kháng yếu hoặc đã có sẵn bệnh nền, khi bị mắc COVID- 19, các trường hợp này rất dễ bị chuyển nặng trong thời gian ngắn hoặc thậm chí gây tử vong rất nhanh.Trên thế giới cũng ghi nhận tỷ lệ trẻ em mắc và tử vong do nhiễm virus n. Co. V gia tăng đáng kể. Cụ thể như tại Indonesia, tới ngày 28/7, nước này có hơn 3,2 triệu người mắc COVID- 19; trong đó, tỷ lệ mắc ở trẻ từ 0-5 tuổi là 2,9%; 6-18 tuổi là 9,9%.Nhiều quốc gia trên thế giới cũng bắt đầu tỏ ra lo ngại về mức độ gia tăng tỷ lệ mắc và tử vong do covid gây ra với nhóm đối tượng là trẻ em và trẻ dưới 18 tuổi.Theo thống kê từ Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc, số ca trẻ em tử vong do dịch covid ở trẻ em trên toàn cầu (78 nước) là 8700/2,7 triệu ca tử vong, chiếm 0,3% số tử vong.Tuy nhiên, rất nhiều nhà phân tích đang tỏ ra quan ngại rằng tỉ lệ này có thể sẽ tiếp tục còn tăng lên trước những diễn biến khó lường của virus.Trước tình hình trên, Bộ Y tế khuyến cáo các bậc cha mẹ nên thực hiện nghiêm túc việc cách ly tại nhà, đảm bảo môi trường an toàn nhất cho trẻ. Ngay cả khi trẻ ở trong nhà cả ngày vẫn cần tiến hành vệ sinh, sát khuẩn, rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang cho trẻ khi đi ra ngoài. Bên cạnh đó cha mẹ cũng cần chủ động nâng cao sức đề kháng cho trẻ bằng việc bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh và các sản phẩm giúp tăng đề kháng cho trẻ.Việc tiêm phòng vắc-xin chưa có chỉ định áp dụng với trẻ nhỏ nhưng những người lớn trong gia đình nên thực hiện sớm để đảm bảo hạn chế thấp nhất khả năng có thể là nguồn lây nhiễm bệnh sang cho trẻ.
vinmec
569
Kiểm soát đau cho bệnh nhân ung thư tại nhà Bệnh nhân ung thư được chăm sóc tại nhà cần lưu ý đến các cơn đau. Bên cạnh việc phổi hợp với bác sĩ, người bệnh còn có thể áp dụng một số cách để giúp kiểm soát đau tại nhà hiệu quả 1. Bệnh nhân ung thư vẫn có thể tránh được đau đớn Các cơn đau dữ dội vẫn có thểthuyên giảm nhiều bằng khi sử dụng các loại thuốc giảm đau thích hợp. Thuốc giảm đau có tác dụng tốt khi dùng đều đặn, theo đúng giờ dặn của bác sĩ, điều này có thể làm giảm các cơn đau nghiêm trọng xảy ra –bỏ. Nếu bệnh ung thư đang được điều trị hiệu quả bằng hóa trị, xạ trị, hay phẫu thuật,liều thuốc giảm đau sẽ từ từ giảm xuống hoặc đôi khi không còn cần giảm đau nữa .Nếu bạn bị đau do ung thư dai dẳng, cơn đau có thể làm bạn kiệt sức. Đau làm giảm chất lượng sống của bạn và tác động lên cả người thân chăm sóc cho bạn. Mặc dù cơn đau ung thư đôi khi khôngthể dứt hẳn hoàn toàn, nhưng có thể điều trị giảm đau tới mức bạn cảm thấy dễ chịu và làm được mốt số công việc hay sinh hoạt cá nhân hằng ngày.Có những cơn đau đột xuất nổi lên giữa những lần uống thuốc giảm đau. Lại có những cơn đau xuất hiện sau khi uống thuốc được 3-4 tiếng. Đối với các cơn đau dữ dội, việc giảm đau sẽ cần đến 2 hoặc 3 loại thuốc phối hợp. Bạn nên kể lại chi tiết về biểu hiện đau, mức độ giảm đau sau uống thuốc với bác sĩ để có các biện pháp điều chỉnh thuốc phù hợp. Cơn đau ung thư kéo dài không chỉ khiến bệnh nhân kiệt sức mà còn khiến tình trạng bệnh thêm trầm trọng 2. Những biểu hiện đau cần được điều trị Đau không giảm, hoặc chỉ giảm được một hai tiếng đồng hồ sau khi uống thuốc.Đau khiến bạn không thể ngủ đượcĐau khiến bạn không còn muốn những việc ưa thíchĐau xuất hiện thêm ở một chỗ khác trên người.Đau làm cho không đi lại được hoặc không làm việc được 3. Bệnh nhân ung thư cần làm gì để giảm cơn đau? Kể rõ với bác sĩ về cơn đau của bạn: Cơn đau ở vị trí nào, bắt nguồn từ đâu, thời gian bao lâu, cảm giác đau thế nào, cảm giác đau tăng lên và giảm xuống khi nào, ảnh hưởng đến cuộc sống như thế nào.Nếu thuốc giảm đau không có tác dụng như mong muốn, hãy nói lại với nhân viên y tếĐánh giá mức độ đau bằng cách ước lượng như sau: Mức độ 0 là không đau và mức độ 10 là đau dữ dội nhất. Hiện bạn đang cảm thấy đau mức độ nào giữa 0 đến 10. Bạn có thể sử dụng con số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 để diễn tả mức độ đau cho nhân viên y tế.Dùng thuốc giảm đau chính xác theo hướng dẫn của bác sĩ hay dược sĩ: Đối với đau kéo dài, nên dùng thuốc đều đặn theo giờ, thay vì chỉ khi đau tăng lên dữ dội.Tránh dừng đột ngột việc sử dụng các loại thuốc giảm đau. Thay vào đó, bạn nên giảm liều từ từ. Bạn chỉ nên giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.Một số người cảm thấy buồn nôn ngay cả khi uống đúng liều lượng thuốc giảm đau. Nếu thuốc giảm đau làm cho bạn cảm thấy mệt hơn, hãy hỏi bác sĩ về việc thay đổi loại thuốc hoặc sử dụng thêm biện pháp khác để kiểm soát cơn buồn nôn.Một số loại thuốc giảm đau khiến bạn buồn ngủ hoặc chóng mặt. Những triệu chứng này thường tự hết sau một vài ngày, nhưng bạn nên nhờ ngườ thân giúp đỡ để đứng dậy hoặc đi bộ. Bạn không nên lái xe hoặc làm công việc có thể bị tai nạn cho đến khi bạn chắc chắn hết hẳn chóng mặt hay buồn ngủ.Những người dùng thuốc giảm đau thường được dùng kèm thuốc nhuận tràng hoặc thuốc làm mềm phân để ngăn ngừa táo bón. Bởi vì đây là, một tác dụng phụ thường gặp của thuốc giảm đau.Theo dõi bất kỳ tác dụng phụ khác mà bạn cảm nhận được và thông báo cho bác sĩ.Không nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc giảm đau của bạn trừ khi nhận được sự đồng ý của bác sĩ. Uống thuốc đã để bẻ nhỏ hoặc nghiền nát có thể gây nguy hiểm.Nếu thuốc không làm giảm được cơn đau, hãy báo lại với bác sĩ để được điều chỉnh thuốc và bổ sung thêm các biện pháp giảm đau khác.Một số thuốc giảm đau đặc biệt sẽ được kê toa mỗi đợt 10 ngày và bạn phải ký cam kết sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bệnh viện.Hãy thử tắm nước ấm hoặc khăn ấm trên những vùng đau: Lưu ý là tránh các khu vực được chiếu xạ. Bạn cũng có thể thử chườm mát bằng các gói nước đá. Massage nhẹ cũng có thể giúp ích trong một số loại đau. Một số người cảm thấy buồn nôn ngay cả khi uống đúng liều lượng thuốc giảm đau 4. Người nhà chăm sóc cần làm gì để giúp cho bệnh nhân bớt đau? Theo dõi bệnh nhân có dấu hiệu đau: Hỏi bệnh nhân về cơn đau nếu bạn nhận thấy nhăn nhó, rên rỉ, căng thẳng hoặc khó khăn khi di chuyển trên giường.Theo dõi biểu hiện nhầm lẫn và chóng mặt, đặc biệt là sau khi bắt đầu một loại thuốc mới hoặc thay đổi liều. Giúp bệnh nhân đi lại cho đến khi nhận thấy họ có thể làm điều đó một mình an toàn.Đề xuất các hoạt động thú vị để làm giảm suy nghĩ của bệnh nhân về cơn đau.Lập kế hoạch làm việc, sinh hoạt khi bệnh nhân thoải mái và tỉnh táo nhất.Giúp bệnh nhân uống đủ nước và chọn thực phẩm có chất xơ.Nếu bệnh nhân hay quên, hãy giúp họ chia liều và uống thuốc giảm đau đúng giờ tránh dùng quá liều.Nhắc nhở bệnh nhân uống thuốc làm mềm phân hoặc thuốc nhuận tràng để ngăn ngừa táo bón.Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi uống thuốc, hãy hỏi bác sĩ về các loại thuốc dạng lỏng, viên ngậm, thuốc đạn, miếng dán da hoặc các dạng khác.Kiểm tra với bác sĩ trước khi bạn nghiền nát hoặc hòa tan thuốc giảm đau để dễ nuốt hơn. Một số loại thuốc có thể gây quá liều nguy hiểm nếu bị nghiền nát hoặc chia nhỏ.Nói chuyện với bác sĩ để bạn hiểu loại thuốc giảm đau và cách sử dụng của từng loại thuốc.Hãy chắc chắn bệnh nhân có một danh sách đầy đủ tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc giảm đau.Nếu bạn giúp bệnh nhân sử dụng miếng dán giảm đau, hãy chắc chắn rằng bạn biết cách gián hiệu quả và cách vứt bỏ miếng dán đã sử dụng an toàn.Bảo quản thuốc giảm đau tránh xa từ những người khác, đặc biệt là trẻ em và vật nuôi.Khi bạn đang chăm sóc người thân bị đau, hãy lên kế hoạch thời gian cho các hoạt động bạn yêu thích và tranh thủ nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe ngay khi có thể. Chia sẻ công việc với một vài người thân khác trong gia đình. Trường hợp đơn chiếc, bạn có thể nhờ sự hỗ trợ từ các tổ chức công tác xã hội, từ thiện, tình nguyện viên. 5. Khi nào người bệnh nên đến bệnh viện ngay lập tức Có cơn đau dữ dội không giảm khi dùng thuốc đang có.Thuốc giảm đau kéo dài không đủ lâu. Lơ mơ không thể đánh thức dậy. Lẫn, nói mê sảng. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.org. XEM THÊM:Đau trong ung thư: Điều trị bằng cách nào?Top 5 hiểu sai về đau trong ung thưĐiều trị đau và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối
vinmec
1,378
Giải đáp toàn bộ lý do quan hệ ra máu Quan hệ ra máu là một trong những hiện tượng khiến chị em phụ nữ cảm thấy lo sợ và thắc mắc không hiểu bản thân có đang mắc bệnh lý ở bộ phận nhạy cảm hay không, thậm chí còn khiến chị em cảm thấy e ngại mỗi khi làm “chuyện ấy”. Hiểu được vấn đề đó, trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp tới bạn đọc lý do vì sao quan hệ ra máu. 1. Nguyên nhân nào dẫn tới chảy máu sau khi quan hệ? Do viêm cổ tử cung Theo các chuyên gia y tế, có nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng chảy máu sau khi quan hệ, trong đó các nguyên nhân phổ biến nhất là bắt nguồn từ bên trong cổ tử cung hoặc âm đạo, do viêm cổ tử cung,... Cụ thể, viêm cổ tử cung biểu hiện ở thể cấp tính sau thời kỳ sinh con hoặc sau đẻ non, sảy thai thường có biểu hiện kèm với hiện tượng viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm bàng quang, viêm nội mạc tử cung,... . Nặng hơn nữa khi bệnh chuyển biến sang thể mạn tính hầu hết đều do việc vệ sinh đường sinh dục không tốt trong thời kỳ kinh nguyệt,... Chính bởi thế, viêm cổ tử cung là nguyên nhân lớn dẫn tới hiện tượng chảy máu sau khi quan hệ tình dục. Do polyp tử cung Quan hệ ra máu còn có thể do polyp tử cung - một khối u lành tính phát triển từ cổ tử cung, được che phủ từ biểu mô và xuất phát bởi ống cổ tử cung với kích thước có thể lớn dần, thay đổi từ vài mm đến vài cm. Hiện tượng polyp thường gặp ở phụ nữ sinh đẻ nhiều lần với các triệu chứng không điển hình hoặc không có triệu chứng, nhưng có thể đi kèm hiện tượng khí hư ra nhiều, rau máu sau khi quan hệ, rong huyết,... Nguyên nhân khác Các nguyên nhân khác gây chảy máu sau khi quan hệ bao gồm: Ma sát mạnh khi quan hệ hay quan hệ thô bạo, quan hệ quá mạnh hoặc không đủ chất bôi trơn. Có thể chảy máu nếu bạn quan hệ khi kỳ kinh nguyệt mới bắt đầu hoặc vừa kết thúc. Người phụ nữ bị nhiễm trùng cổ tử cung hoặc âm đạo cũng là một trong số nguyên nhân dẫn tới quan hệ ra máu. Trong bộ phận sinh dục có các ổ loét do herpes. Nếu người phụ nữ bị ung thư cổ tử cung cũng là yếu tố dẫn tới chảy máu khi quan hệ. Các bệnh lý khác như: viêm lộ tuyến cổ tử cung, sa sinh dục,... cũng dẫn tới hiện tượng chảy máu khi quan hệ tình dục. Nếu bạn thấy bất thường trong quá trình quan hệ, không do nguyên nhân quan hệ thô bạo,... 2. Dấu hiệu quan hệ ra máu thế nào thì nghiêm trọng Như đã phân tích ở trên, quan hệ ra máu có thể chỉ là tình trạng bình thường và sẽ không kéo dài, tuy nhiên cũng có những trường hợp là dấu hiệu của những bệnh lý nghiêm trọng. Nếu mắc bệnh lý, nhẹ có thể là viêm cổ tử cung, nhiễm trùng đường sinh dục,… bệnh nặng có thể liên quan đến ung thư cổ tử cung,… Nếu tình trạng quan hệ ra máu xảy ra ngày trước hoặc sau kỳ kinh nguyệt, không kèm theo đau đớn khi quan hệ, không kéo dài và hết sau đó thì điều này không đáng lo ngại. Cần làm gì để ngăn ngừa ra máu khi quan hệ Đối với những nguyên nhân không liên quan đến bệnh lý như ma sát mạnh khi giao hợp, bạn có thể phòng ngừa quan hệ ra máu bằng cách sử dụng đủ chất bôi trơn và tránh quan hệ mạnh bạo. Nên tránh quan hệ vào những ngày trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc ngay trước và ngay sau kỳ kinh nguyệt để tránh gặp phải tình trạng quan hệ ra máu cũng như tránh được sự viêm nhiễm đường sinh dục. Với trường hợp quan hệ ra máu không kèm theo đau đớn hoặc khí hư có mùi lạ thì bạn có thể yên tâm phần nào. Ngoài ra, phụ nữ cần có những biện pháp chăm sóc, vệ sinh đúng cách để tránh khỏi các bệnh lý đường sinh dục. Nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ p H phù hợp nhưng không lạm dụng các sản phẩm này, tốt nhất là nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ. Không thụt rửa cũng như tác động quá mạnh đến bộ phận sinh dục khi quan hệ hay vệ sinh. Bên cạnh đó, bạn cần chú ý lắng nghe cơ thể mình, quan sát khí hư có màu, mùi lạ hay những cơn đau bất thường khi quan hệ hoặc tình trạng ngứa ngáy xuất hiện thường xuyên đều là những dấu hiệu cần được quan tâm. Khi gặp bất cứ trường hợp chảy máu bất thường nào bạn cần ngay lập tức tới gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
medlatec
873
Công dụng thuốc Bagino Thuốc Bagino thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở cả người lớn và trẻ em. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Bagino thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Bagino là thuốc gì? Thuốc Bagino được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Ceftezole (dưới dạng Ceftezole natri ) hàm lượng 1g. Ceftezole là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào, từ đó ức chế sự phát triển của vi khuẩn.Thuốc có hoạt tính mạnh trên các vi khuẩn gram dương (Staphylococcus tiết và không tiết penicilinase, Streptococcus...), có tác dụng trung bình trên các vi khuẩn gram âm đường ruột. 2. Công dụng của thuốc Bagino Thuốc Bagino được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp hay mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản - phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi,Nhiễm khuẩn ngoại khoa: áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương - tủy.Không sử dụng thuốc Befabrol trong các trường hợp người có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bagino Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng. Người lớn: liều 2 - 4g /ngày, chia 2 -3 lần/ngày. Trẻ em: liều 20-80mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần/ngày. Cách sử dụng thuốcĐường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm, truyền tĩnh mạch chậm. Hoà tan thuốc trong nước cất pha tiêm, nên dùng thuốc ngay sau khi pha. Trường hợp thuốc không được dùng ngay sau khi pha nên bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và sử dụng trong vòng 72 giờ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bagino Khi sử dụng Bagino có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tiêm bắp có thể gây đau, đôi khi chai cứng chỗ tiêm. Nổi ban sẩn, mày đay trên da. Rối loạn tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc. Vàng da ứ mật, tăng nhẹ men gan AST, ALT.Tăng bạch cầu ưa acid, biến chứng xuất huyết.Đau khớp. Bệnh nấm da Candida. Sử dụng liều cao có thể gây co giật, nhiễm độc thần kinh trung ương đặc biệt ở người suy thận, viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh thấy xuất hiện bất kì các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần liên lạc ngay với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và xử lý kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Bagino Khi sử dụng Ceftezole có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như phản ứng máu chéo, xét nghiệm Coombs trực tiếp (dương tính giả), xét nghiệm nước tiểu (glucose dương tính giả với phản ứng khử đồng)Dùng phối hợp với các kháng sinh aminoglycosid (gentamicin) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương thận.Có thể có sự đối kháng giữa ceftezole và các chất có tác dụng kìm khuẩn. 6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Bagino Khi sử dụng thuốc Bagino cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thận trọng khi sử dụng cho những người có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm penicillin.Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng thận nặng.Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, liều lượng nên điều chỉnh theo lứa tuổi và tình trạng của bệnh.Những người bị tiêu chảy nặng liên quan tới sử dụng các kháng sinh phổ rộng cần quan tâm đến chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc và có thể điều trị bằng metronidazol trong trường hợp này.Tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được kiểm chứng nên cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng trên những đối tượng này.Ngoài những thông tin trên nếu còn có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Bagino người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ điều trị để được giải đáp.
vinmec
748
Công dụng thuốc Klonaxol Thuốc Klonaxol là thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus và chống nhiễm khuẩn. Thành phần chính có trong thuốc là hoạt chất Cefoperazone. Vậy cần có những lưu ý gì khi sử dụng thuốc Klonaxol? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Klonaxol qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Klonaxol là thuốc gì? Thuốc Klonaxol thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân nhiễm khuẩn do virus hoặc vi khuẩn tấn công.Klonaxol chứa thành phần chính là hoạt chất Cefoperazone 1g (dưới dạng Cefoperazone natri), được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, truyền. Quy cách đóng gói dạng hộp gồm 1 lọ, 10 lọ. 2. Thuốc Klonaxol có tác dụng gì? Thuốc Klonaxol có tác dụng gì? Hoạt chất chính Cefoperazone có trong thành phần thuốc Klonaxol là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ ba. Chất này có tác dụng chống các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn hoạt động nhân đôi, ức chế sự sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào. Cefoperazone có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm (-).Thuốc Klonaxol được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy thuốc sau đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (trên và dưới). Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật và các nhiễm khuẩn ổ bụng khác.Viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não mủ.Nhiễm khuẩn da, mô mềm. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Bệnh viêm nhiễm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục khác.Cefoperazone có thể chỉ định để điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật và phụ khoa, phẫu thuật tim mạch và chỉnh hình. 3. Cách sử dụng thuốc Klonaxol 3.1. Cách sử dụng thuốc Klonaxol:Đối với Klonaxol, người bệnh sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch.Công thức pha thuốc cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Mỗi lọ Cefoperazone chứa 1 hoặc 2g phải được pha loãng trong một thể tích từ 20 đến 100 ml dung dịch truyền tĩnh mạch vô khuẩn tương hợp và được truyền nhỏ giọt từ 15 phút đến 1 giờ. Nếu chọn dung môi là nước cất vô khuẩn thì không được cho quá 20 ml dung dịch vào lọ.3.2. Liều dùng thuốc Klonaxol. Liều dùng thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân. Liều dùng cho từng chỉ định như sau:Người lớn: Khuyến cáo liều dùng cho nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình 1-2g/12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng 4g/12 giờ.Người lớn bị viêm niệu đạo do lậu cầu khuẩn không biến chứng: 500mg, dùng liều duy nhất.Sơ sinh và trẻ em: 50 - 200mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần. Bệnh nhân viêm màng não có thể tăng lên 300mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần.Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo liều dùng tối đa 4g/ngày.Những thông tin về liều lượng sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo. Để có thể sử dụng một cách chính xác nhất, người bệnh cần tham khảo chỉ dẫn của dược sĩ chuyên môn hoặc bác sĩ điều trị.3.3. Cách xử trí khi quá liều. Quá liều: Đối với quá liều thuốc Klonaxol, các tài liệu cho thấy không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị trong trường hợp quá liều là điều trị triệu chứng. Nếu xảy ra bất kỳ sự cố quá liều hoặc ngộ độc, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc tìm đến bệnh viện hoặc trung tâm phòng chống độc gần nhất. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, bao gồm tất cả toa thuốc đã và đang sử dụng để bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị.3.4. Chống chỉ định thuốc Klonaxol:Chống chỉ định thuốc Klonaxol trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Cefoperazone, hoặc tiền sử bị dị ứng với nhóm kháng sinh Cephalosporin.Nên cẩn thận đánh giá và so sánh lợi ích/nguy cơ trong trường hợp có các vấn đề sau đây: Rối loạn xuất huyết, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm loét đại tràng, viêm ruột vùng, bệnh gan. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Klonaxol 4.1. Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dùng Klonaxol. Trên bệnh nhân mẫn cảm với penicilin: Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, người bệnh nên ngưng thuốc và bắt đầu một điều trị thích hợp.Trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc đồng thời có suy thận: Nên kiểm tra nồng độ Cefoperazone huyết thanh và điều chỉnh liều dùng phù hợp cho mỗi giai đoạn, theo dõi nghiêm ngặt.Sử dụng ở trẻ em: Klonaxol chưa được nghiên cứu rộng rãi khi sử dụng ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh. Vì vậy bác sĩ cần đánh giá cân nhắc lợi ích/nguy cơ của việc sử dụng sản phẩm.Phụ nữ có thai: Nên tránh sử dụng Cefoperazone trong thời gian mang thai.Phụ nữ cho con bú: Cefoperazone được bài tiết với lượng nhỏ trong sữa mẹ, do đó, cần cân nhắc thật kỹ nguy cơ và lợi ích cho mẹ và bé. Không tự ý sử dụng thuốc nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ.Sử dụng thuốc Klonaxol kéo dài có thể dẫn đến sự tăng trưởng quá mức của vi khuẩn kháng thuốc.Cần cảnh báo bệnh nhân không nên uống thức uống có cồn, tránh xuất hiện phản ứng nhức đầu, nhịp tim nhanh.Trong tất cả các loại nhiễm khuẩn: Khi điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes thì nên điều trị liên tục trong tối thiểu 10 ngày.Sản phẩm này phải được sử dụng dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ và không thể mua dùng lại nếu không được kê toa thuốc mới.4.2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Klonaxol. Khi sử dụng thuốc Klonaxol có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn sau đây:Quá mẫn da: phát ban dạng sẩn, mề đay, thường xảy ra hơn trên bệnh nhân có cơ địa dị ứng, đặc biệt với penicilin.Trên huyết học: Giảm bạch cầu (giảm nhẹ và có thể hồi phục), giảm prothrombin máu (ít gặp và thoáng qua).Trên gan: Tăng men gan.Trên đường tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, ở mức độ nhẹ và trung bình.Phản ứng tại chỗ tiêm: Viêm tĩnh mạch.Khác: Viêm đại tràng nặng, viêm phổi kẽ và sốc.4.3.Tương tác, tương kỵ thuốc Klonaxol. Không nên pha chung Cefoperazone với kháng sinh nhóm aminoglycosid trực tiếp với nhau, bởi có thể làm tăng nguy cơ độc gây độc với thận, vì có tương kỵ vật lý giữa chúng.Sử dụng đồng thời Cefoperazone với các sản phẩm kháng đông là dẫn chất của coumarin hoặc indandion, heparin hoặc thuốc tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Cân nhắc khi sử dụng chung thuốc Klonaxol với rượu bia, đồ uống có cồn hoặc lên men, thuốc lá. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc.Bảo quản thuốc Klonaxol: Bảo quản thuốc nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Klonaxol. Thuốc Klonaxol là thuốc kê đơn nên bệnh nhân không tự ý dùng và ngưng thuốc nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,295
Mắc xương cá ở họng cần được xử trí kịp thời, đúng cách Mắc xương cá ở họng là vấn đề thường gặp trong cuộc sống khi chúng ta ăn uống. Khi bị hóc xương, người bệnhgcần được xử trí kịp thời để ngăn ngừa các hệ quả nguy hiểm, khó lường. 1. Nhận biết mắc xương cá ở họng Cá là món ăn hấp dẫn và chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe nhưng có thể dẫn tới tình trạng hóc xương đối với nhiều người. Hóc xương cá xảy ra khi chúng ta vô tình nuốt phải xương, khiến xương cá mắc vào trong cổ họng. Đây là cấp cứu thường thấy trong lĩnh vực tai mũi họng, xảy ra ở bất kỳ ai, đặc biệt là trẻ nhỏ. Chúng ta có thể bị hóc xương khi ăn uống do mất tập trung, không chú ý, hoặc không nhai kỹ thức ăn. Một số trường hợp bị hóc xương có thể do thức ăn không được chế biến kỹ, thường gặp ở trẻ em. Ngoài ra, một số loại cá có nhiều xương cũng khiến chúng ta dễ bị hóc khi ăn uống. Khi bị hóc xương, người bệnh thường sẽ gặp phải tình trạng: – Đau rát họng – Vướng họng – Nghẹn, khó nuốt – Ho – Xuất huyết – Sưng họng – Phù nề niêm mạc… Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu trẻ quấy khóc, bỏ ăn, lấy tay gãi ở cổ họng, mặt đỏ, ho… Không chỉ gây đau đớn mà hóc xương cá còn có thể gây áp xe cục bộ, trầy xước niêm mạc, thủng thực quản, tắc khí quản… nếu như không được phát hiện, xử trí sớm. Do đó, mọi người nên nhận biết sớm các dấu hiệu hóc dị vật kể trên và chủ động đi khám để được xử trí. Hóc xương cá xảy ra khi chúng ta vô tình nuốt phải xương, khiến xương cá mắc vào trong cổ họng 2. Lưu ý khi bị hóc xương Khi bị mắc xương cá ở họng, việc sơ cứu kịp thời và đúng cách đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi có thể giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm. Theo đó, nếu thấy bản thân đang hóc xương cá hoặc có dấu hiệu hóc xương, người bệnh cần bình tĩnh để xử trí đúng cách: – Ngừng nuốt ngay lập tức: Nhiều người có thói quen nuốt thức ăn, cơm… để xử trí khi bị hóc xương cá nhưng điều này có thể khiến xương cá bị đẩy vào sâu bên trong họng. – Cố gắng nôn ra: Kích thích nôn thức ăn ra ngoài để xương cá trôi ra cùng. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng tay móc họng để nôn vì trong tay chứa nhiều vi khuẩn, có thể gây nhiễm trùng họng hoặc trầy xước niêm mạc. – Há to miệng: Bình tĩnh và há miệng to để người thân, bạn bè kiểm tra xem vị trí hóc xương cá ở đâu. Nếu xương cá hóc ở vị trí dễ thấy và trong nhà có kẹp nha khoa sạch thì người bệnh có thể nhẹ nhàng gắp xương cá ra ngoài. Nếu như xương cá ở sâu bên trong họng thì nên chủ động đi khám để được xử trí. Không nên ăn, uống khi bị hóc xương vì có thể đẩy xương cắm sâu vào trong họng 3. Cách xử trí mắc xương cá 3.1. Chẩn đoán Nếu bị mắc xương cá ở họng, người bệnh không nên tự ý dùng tay móc họng hoặc ăn cơm mà cần chủ động đi khám để được bác sĩ có chuyên môn xử trí. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để xác định vị trí xương cá bị mắc và đưa ra phương án xử lý phù hợp. 3.2. Xử trí Hiện nay, xử trí hóc xương cá chủ yếu áp dụng phương pháp dùng kẹp gắp. Theo đó, bác sĩ sẽ dùng nhíp hoặc kẹo chuyên dụng để lấy nhẹ xương cá ở trong cổ họng ra ngoài cho người bệnh. Trường hợp xương cá ở quá sâu trong cổ họng có thể sẽ cần tới các dụng cụ hỗ trợ để quan sát như máy nội soi… Đối với trẻ nhỏ bị hóc xương cá, một số trường hợp có thể sẽ phải gây mê để trẻ không cựa quậy, quấy khóc trong quá trình sơ cứu hóc dị vật của bác sĩ. Sau khi gắp xương cá, bác sĩ sát khuẩn vùng họng để ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm và kê một số đơn thuốc để niêm mạc họng nhanh lành, giảm kích ứng. Người bệnh cần nghỉ ngơi sau khi lấy xương cá ở họng và theo dõi sức khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu thấy bản thân xuất hiện các dấu hiệu bất thường như chảy máu họng, đau sát, sốt cao, sưng họng… thì nên chủ động tái khám để bác sĩ xử trí đúng cách. Xử trí mắc xương cá ở họng bởi bác sĩ có chuyên môn 4. Phòng tránh hóc xương cá Bị hóc xương cá khi ăn uống mặc dù là vấn đề thường gặp nhưng lại ảnh hưởng lớn tới sức khỏe nếu người bệnh không được xử trí ngay và đúng cách. Để bảo vệ sức khỏe bản thân một cách hiệu quả, chúng ta cần chủ động xây dựng lối sống khoa học để phòng ngừa bị hóc xương. Theo đó: – Thận trọng khi chế biến cá và thực phẩm nói chung, làm sạch hết xương hoặc nấu các loại cá có ít xương dăm. – Đối với thức ăn cho trẻ nhỏ, nên làm sạch hết xương, chỉ lấy phần thịt của cá để trẻ ăn và cắt nhỏ các loại rau củ cho trẻ. – Tập trung khi ăn uống, hạn chế cười đùa, nói chuyện và rèn cho trẻ thói quen không nói chuyện khi đang nhai thức ăn. – Ăn từng miếng vừa phải và nên nhai chậm, kỹ thức ăn trước khi nuốt, giúp tiêu hóa tốt hơn. – Giám sát kỹ khi trẻ ăn uống hoặc chơi đùa để tránh bị hóc dị vật. – Đối với trẻ đang trong giai đoạn ăn dặm, cha mẹ nên cho trẻ ăn các thực phẩm mềm, được nghiền nhỏ và chế biến kỹ. – Vệ sinh không gian sống và đồ dùng cá nhân để loại bỏ bụi bẩn hoặc các loại côn trùng vì chúng có thể xâm nhập vào hệ hô hấp, gây ra các bệnh lý nguy hiểm. – Vệ sinh mũi họng hằng ngày có thể giúp nâng cao sức khỏe, hạn chế mắc bệnh lý và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. – Chủ động thăm khám nếu thấy bản thân có các dấu hiệu hóc xương cá cũng như mắc dị vật để được xử trí.
thucuc
1,178
Rối loạn tiêu hóa dấu hiệu như thế nào và cách điều trị Rối loạn tiêu hóa là hiện tượng bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, đây là hiện tượng mà ai cũng từng trải qua một lần trong đời. Rối loạn tiêu hóa còn gây ra không ít trở ngại, khó khăn cho người bệnh trong cuộc sống hàng ngày, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Vậy nguyên nhân tại sao mắc bệnh, rối loạn tiêu hóa dấu hiệu  như thế nào? Chúng ta cùng theo dõi bài viết hôm nay để biết được rõ nhé. 1. Rối loạn tiêu hóa là gì?  Rối loạn tiêu hóa không còn quá xa lạ gì với tất cả mọi người. Nó là một hiện tượng bất thường có liên quan đến hệ tiêu hóa. Hiện tượng này gây ra cho người bệnh cảm giác đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, khó tiêu, táo bón,… Theo nhiều bác sĩ chuyên khoa, rối loạn tiêu hóa không phải là một bệnh lý. Tuy nhiên, có một vài nguyên nhân bắt nguồn từ bệnh lý dẫn đến rối loạn tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm ruột, ăn uống không khoa học,…  Tình trạng rối loạn tiêu hóa không quá nguy hiểm đến tính mạng con người. Mặc dù vậy, nó sẽ gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Nếu tình trạng này kéo dài hoặc chữa trị không không dứt điểm sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích,… Hơn thế, biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra là ung thư ruột. 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa Môi trường sống xung quanh mỗi chúng ta cũng là một nguyên nhân có thể gây nên rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra còn có rất nhiều nguyên nhân khác khiến cho hệ tiêu hóa của bạn bị rối loạn. Sau đây là những nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa như: – Do chế độ ăn uống không khoa học, không hợp lý – Do bị stress, căng thẳng lâu ngày – Do sử dụng nhiều đồ uống có cồn – Do lạm dụng nhiều thuốc kháng sinh – Do nhiều bệnh lý gây nên – Do rối loạn hệ vi sinh đường ruột – Do sinh hoạt hàng ngày không khoa học Stress, căng thẳng lâu ngày là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến rối loạn tiêu hóa 3. Rối loạn tiêu hóa dấu hiệu là gì? Có rất nhiều các dấu hiệu khác nhau để giúp chúng ta nhận biết được rối loạn tiêu hóa tùy vào mỗi cơ địa của từng người. Đặc biệt, rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ sẽ khó nhận biết hơn ở người trưởng thành. Đó là do thành ruột của trẻ em non nớt, yếu hơn của người lớn.  3.1 Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em có những dấu hiệu như thế nào? – Trẻ thường xuyên bị nôn trớ liên tục sau khi ăn hoặc bú sữa mẹ.  – Hay bị táo bón kéo dài, bé thường phải rặn đến mức phát khóc.  – Trẻ đi đại tiện liên tục. Khi đại tiện thường có phân lỏng cùng với mùi hôi tanh hơn. – Khi bệnh trở nặng thì trẻ sẽ hay bị sốt hoặc sốt rất cao.  – Trẻ hay bỏ ăn, bỏ bú hoặc ăn uống rất kém hơn. 3.2 Rối loạn tiêu hóa ở người lớn có những dấu hiệu như thế nào? Khi bị rối loạn tiêu hóa thì việc hấp thu thức ăn vào cơ thể bị giảm sút một cách nhanh chóng. Không những thế, người bệnh còn hay chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu dẫn đến thức ăn bị trào ngược lên thực quản. Tình trạng này gây ra hiện tượng nôn mửa và miệng hôi và có vị đắng.  Rối loạn tiêu hóa dấu hiệu như ợ hơi, ợ nóng,… 4. Các tác hại có thể gặp phải khi bị rối loạn tiêu hóa  Rối loạn tiêu hóa mặc dù không phải một bệnh lý. Nhưng khi tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài có thể khiến cơ thể của các bạn gặp phải những tác hại không mong muốn như:  – Cơ thể người bệnh sẽ luôn ở trong tình trạng mệt mỏi, khó chịu. Họ bị mất nước, bị suy nhược do rối loạn đại tiện. Nặng hơn sẽ dẫn đến các biến chứng bệnh lý nguy hiểm có thể gây tử vong – Năng suất công việc bị tụt giảm.  – Khi bị rối loạn tiêu hóa, người bệnh thường có cảm giác chán ăn, cơ thể bị thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết. Lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng sụt cân nghiêm trọng.  – Các chức năng trong hệ tiêu hóa bị đảo lộn. Cơ thể của các bạn sẽ dễ đối mặt với nhiều nguy cơ như: hội chứng ruột kích thích; viêm đại tràng; xuất huyết đại tràng… Càng nguy hiểm hơn đó là có thể phải đối mặt với nguy cơ bị mắc ung thư đại trực tràng. 5. Những phương pháp điều trị rối loạn tiêu hóa Tình trạng rối loạn tiêu hóa sẽ có thể được chữa khỏi triệt để nếu như phát hiện sớm và được điều trị đúng đắn kịp thời. Việc điều trị rối loạn tiêu hóa phụ thuộc chủ yếu vào các nguyên nhân gây nên tình trạng này. Sau đây là một số phương pháp tiêu biểu mà các bạn có thể tham khảo:  5.1 Có một chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa là do chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày không khoa học. Chính vì thế các bạn nên thay đổi thói quen của mình như: – Phải luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, dụng cụ nấu ăn luôn sạch sẽ. Nên ăn chín uống sôi. Bạn không nên ăn những đồ sống chưa chín, thực phẩm bị ôi thiu.  – Xây dựng cho bản thân một chế độ ăn uống phù hợp nhất. – Cần hạn chế các thực phẩm nhiều chất bảo quản, nhiều dầu mỡ, nhiều đường, các thực phẩm không hợp vệ sinh,..  – Hạn chế các đồ uống có cồn, có ga, thực phẩm chứa nhiều chất kích thích.  – Cần cung cấp đủ nước vào trong cơ thể, ít nhất 2 lít nước một ngày. Ăn đúng giờ, trong lúc ăn nên ăn chậm, nhai kỹ.  – Nên ăn thật nhiều rau xanh và hoa quả như khoai lang, đu đủ, táo,… Thực hiện chế độ ăn khoa học cùng một lối sống lành mạnh để phòng tránh vấn đề rối loạn tiêu hóa – Luôn duy trì một chế độ tập luyện phù hợp với cơ thể để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.  5.2 Sử dụng các loại thuốc Tây Dưới đây là một số thuốc Tây được dùng để điều trị rối loạn tiêu hóa. Lưu ý, trước khi sử dụng những loại thuốc này các bạn cần hỏi ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa, không tự ý mua thuốc.  – Thuốc giảm đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn: thuốc Neopeptine, Lactomin, Enterogermina, Maalox,… – Người bị tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng dùng thuốc: Berberin, dung dịch bù nước và chất điện giải Oresol, thuốc Loperamid. – Thuốc hỗ trợ đường ruột: Metoclopramide hoặc bethanechol Lưu ý: Những thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không tự ý mua và sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, cần đến chuyên khoa thăm khám càng sớm càng tốt để được khám và điều trị đúng phác đồ, tránh biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,323
Bệnh đường hô hấp khi trời lạnh tăng cao và cách phòng ngừa Bệnh đường hô hấp khi trời lạnh rất dễ xảy ra ở mọi lứa tuổi. Người bệnh cần chú trọng phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh đường hô hấp khi trời lạnh Nguyên nhân chính gây bệnh đường hô hấp khi trời lạnh là do virus và cách điều trị chính là điều trị triệu chứng. Cụ thể, người bệnh cần ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi và uống thuốc giảm đau, hạ sốt. Nếu nhiễm trùng là do virus nhưng gây tái nhiễm vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh bổ sung. Các biến chứng do bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là bệnh về đường hô hấp dưới rất nguy hiểm và người bệnh cần phải nhập viện càng sớm càng tốt. Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi thời tiết trở lạnh, chức năng của hệ miễn dịch sẽ yếu hơn bình thường, đặc biệt với người già và trẻ nhỏ. Ngoài ra, khi thời tiết thay đổi, các loại virus gây cảm lạnh có thể sinh sôi nảy nở và dễ dàng xâm nhập vào đường hô hấp. Thời tiết lạnh khiến các loại virus gây cảm lạnh sinh sôi mạnh hơn. Do thời tiết lạnh nên mọi người thường ở trong nhà và đóng kín cửa. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến không khí ứ đọng, tuần hoàn kém, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật tồn tại, sinh sản và gây bệnh. Hơn nữa, vào mùa lạnh, nhất là các tỉnh phía Bắc ngày thường ngắn hơn đêm, số giờ nắng trong ngày cũng giảm, thậm chí có thể không có nắng trong nhiều ngày liên tục. Đồng thời, ánh sáng mặt trời cũng là yếu tố quan trọng giúp tiêu diệt vi sinh vật một cách hiệu quả. Vì vậy, có thể nói, vào mùa đông khi ít ánh nắng, vi sinh vật sẽ hoạt động mạnh hơn và dễ gây bệnh hơn. 2. Các bệnh đường hô hấp thường gặp khi trời lạnh 2.1. Bệnh đường hô hấp khi trời lạnh: Cảm cúm Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae và được chia thành ba loại: A, B và C dựa trên loại và liệu chúng có gây dịch hay không. Cúm là một bệnh truyền nhiễm rất cao và lây lan nhanh chóng, có thể gây ra dịch bệnh và đại dịch. Bệnh lây lan qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ trong không khí, qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng mạng virus cúm khi ho, hắt hơi. Virus gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua mũi và họng. Lây lan nhanh hơn qua tiếp xúc trực tiếp và gần gũi, đặc biệt ở những nơi đông người như trường học, nhà trẻ. Trong điều kiện giao mùa, thời tiết trở lạnh, ẩm thấp, tế bào đường hô hấp dễ bị tổn thương, làm tăng tính cảm nhiễm với bệnh. 2.2. Bệnh đường hô hấp khi trời lạnh: Viêm thanh quản ở người lớn Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn là tình trạng viêm niêm mạc thanh quản. Bệnh thường xảy ra vào mùa lạnh hoặc thời tiết thay đổi thất thường. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự xâm nhập của virus. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Đặc biệt là những người thường xuyên uống rượu, hút thuốc lá và những người làm việc trong môi trường lạnh lẽo, ô nhiễm. Bệnh nhân thường gặp các triệu chứng sau: mệt mỏi; ớn lạnh; sốt nhẹ; khàn tiếng, mất giọng hoàn toàn. Có thể kèm theo các triệu chứng khác như đau họng, ho và khó nuốt. Viêm thanh quản mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc thanh quản do các đợt tấn công lặp đi lặp lại hoặc quá trình viêm thanh quản lâu dài. Quá trình này dẫn đến tăng sản, loạn sản hoặc teo niêm mạc thanh quản. 2.3. Viêm phế quản Viêm phế quản là một thuật ngữ y tế dùng để chỉ tình trạng viêm niêm mạc của ống phế quản. Những tổn thương này gây ra một loạt các triệu chứng, điển hình nhất là ho và có đờm. Viêm phế quản được chia thành hai loại: cấp tính và mạn tính. – Viêm phế quản cấp tính: Ở giai đoạn cấp tính, tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại niêm mạc phế quản và có sự tổn thương. – Viêm phế quản mạn tính: Đây là giai đoạn tiến triển xấu nhất của giai đoạn mạn tính. Ở giai đoạn cuối, ống phế quản sẽ tiếp tục bị tổn thương, sau đó dẫn đến các biến chứng bệnh nghiêm trọng (điển hình là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính). Viêm phế quản mạn tính có thể kéo dài trong thời gian dài (vài tháng đến vài năm). Giai đoạn mạn tính cho thấy sự nghiêm trọng hơn cấp tính nhiều lần. 2.4. Viêm tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản là bệnh phổi thường gặp ở trẻ sinh non hoặc trẻ dưới 6 tháng tuổi và trong những tháng mùa đông. Trong một vài trường hợp, nếu có vấn đề sức khỏe căn bản ở trẻ sơ sinh đẻ non, viêm tiểu phế quản có thể trở nên trầm trọng và cần nhập viện. 2.5. Viêm phổi Viêm phổi xuất hiện khi nhiễm trùng một bên hoặc cả hai bên túi phổi và làm xuất hiện các dịch mủ. Ngay sau khi khỏi bệnh, người mắc viêm phổi sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình sau: – Tức ngực, khó thở – Gây mệt mỏi, suy nhược – Thân nhiệt chỉ tăng cao không giảm. Cơ thể tiết rất nhiều mồ hôi. Trong một vài trường hợp người lớn tuổi và có miễn dịch kém thì nhiệt độ cơ thể sẽ giảm thấp hơn so với thân nhiệt bình thường. – Có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm tiêu chảy, nôn mửa không tự chủ. 3. Cách phòng ngừa các bệnh đường hô hấp khi trời lạnh Một số biện pháp cơ bản để phòng tránh các bệnh đường hô hấp khi trời lạnh là: – Thực hiện tốt 5K theo khuyến cáo của Bộ Y tế, sử dụng khẩu trang đúng cách khi tiếp xúc với những người bị nhiễm bệnh hoặc sử dụng khẩu trang khi đi ngoài đường, tại những nơi công cộng. – Vệ sinh bàn tay sạch sẽ là biện pháp hữu hiệu giúp ngăn ngừa virus có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. – Tránh tiếp xúc trực tiếp, khoảng cách gần với người bệnh. – Thời tiết chuyển mùa cần tăng cường bảo vệ sức khỏe cho bản thân và mọi người trong gia đình. – Vệ sinh sạch sẽ nơi ở, tạo môi trường thoáng mát, lưu thông không khí, tránh ở những nơi có nhiệt độ cao bởi đây chính là môi trường lý tưởng để các mầm bệnh phát triển. – Chú ý cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu nhằm tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. – Tập thể dục đều đặn, nghỉ ngơi hợp lý nhằm hạn chế nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp. Người bệnh nên thăm khám ngay khi có dấu hiệu bệnh. Trong trường hợp bị nhiễm bệnh về đường hô hấp, người bệnh cần thăm khám và điều trị sớm để phòng ngừa nguy cơ bệnh tiến triển nặng hơn và trở thành bệnh mạn tính.
thucuc
1,279
Sốt mò - Bệnh khó chẩn đoán, dễ bị bỏ qua Sốt mò, khám và chẩn đoán thế nào? Khai thác tiền sử, bệnh nhân Vũ Thị H cho biết: 02 tuần xuất hiện rét run, sốt hàng ngày, kéo dài và không thành cơn. Nhiệt độ cao nhất 38.6 độ C. Bệnh nhân sốt mò thường có biểu hiện sốt cao. Ảnh minh họa. Với thông tin bệnh nhân cung cấp, bác sĩ Hải đã không loại trừ nguyên nhân do sốt mò. Vì vậy, để loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn khác, bệnh nhân được chỉ định các thăm dò liên quan tìm nguyên nhân. Kết quả khám có hạch nhỏ vùng nách, không có ban loét hoại tử (dấu Eschar), khớp bàn ngón tay 2 bên không sưng đau, vận động khớp gối bình thường và lục khục khớp rõ. Xét nghiệm Rickettsia Ab (xét nghiệm đặc hiệu trong chẩn đoán sốt mò) dương tính. Trên siêu âm có hạch nách 2 bên, kích thước 08x12mm, vỏ hạch dày, còn cấu trúc rốn hạch. Trước kết quả khám có bất thường, các chuyên gia Cơ xương khớp đã hội chẩn trường hợp bệnh nhân Vũ Thị H, kết luận sốt chưa rõ nguyên nhân và chưa nghĩ đến bệnh lý cơ xương khớp. “”. – BS Hải chia sẻ. Thông tin nên biết về bệnh sốt mò Sốt do ấu trùng mò (thường được gọi tắt là bệnh sốt mò) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Rickettsia orientalis (hay là R. tsutsugamushi) gây nên; trung gian truyền bệnh là ấu trùng mò Trombicula (hiện nay gọi là Leptotrombidium). Sốt mò do vi khuẩn Rickettisa đốt. Bệnh gặp nhiều ở các nước vùng Đông Á, Đông Nam Á, Ấn Độ,... Ở nước ta, sốt mò thường xảy ra vào mùa mưa và nóng. Trong đó, ở miền Bắc thường bệnh phổ biến từ tháng 5 đến tháng 10, còn ở miền Nam Việt Nam sốt mò xảy ra quanh năm, nhưng vẫn cao nhất vào mùa mưa. Nguồn gây bệnh là các động vật hoang dã như loài gậm nhấm (chủ yếu là chuột), thỏ, các loài chim, hoặc gia súc (chó, lợn, gà),... Sốt mò rất khó chẩn đoán, bệnh do cơ thể bị nhiễm vi khuẩn Rickettisa qua vết đốt rất nhỏ của mò, ve trên da hay các con đường khác như ăn uống đồ ăn thức uống bị nhiễm Rickettsia. Khi nhiễm Rocket có thể có các triệu chứng, dấu hiệu như: Phát ban, ban loét hoại tử đặc trưng của sốt mò (eschar) sưng đau nhiều hạch, sưng đau nhiều khớp. Một số thể bệnh nặng có thể bị viêm não màng não, viêm cơ tim, tổn thương gan, thận,... thì sẽ có các dấu hiệu biểu hiện của tổn thương cơ quan đó. Sốt mò nếu không được điều trị có thể gặp các biến chứng nặng và thường là nguyên nhân gây nên viêm cơ tim, truỵ tim mạch, sốc nhiễm khuẩn, bệnh lý hô hấp, viêm não, màng não. Bác sĩ Bùi Văn Hải lưu ý: “”... - Nhóm các virus gây bệnh: Viêm gan virus B, C, HIV, sởi, chân tay miệng,…
medlatec
514
5 điều cần làm nếu bạn cảm thấy buồn sau khi sinh con Có tới 80% các bà mẹ cảm thấy dễ xúc động và buồn sau sinh, đây có thể là hội chứng baby blues. Nguyên nhân của hội chứng này có thể do các hormone duy trì thai kỳ khỏe mạnh giảm mạnh sau khi sinh. Nếu bạn cảm thấy buồn chán sau khi sinh thì dưới đây là 5 lời khuyên để giúp bạn vượt qua giai đoạn này. 1. Nói “có” khi nhờ người khác giúp đỡ và “không” với căng thẳng Đây là lúc cần phải nói "có" khi mọi người hỏi "Tôi có thể làm gì không?” để nhờ người thân hoặc bạn bè giúp bạn những công việc hằng ngày như đổ rác hay giặt giũ quần áo.Thời điểm sau sinh con cũng là lúc để nói “không” khi bạn bè và gia đình có thiện chí quá mức, thường xuyên đến thăm bạn hoặc muốn cho bạn lời khuyên mà bạn cảm thấy không hài lòng. Bạn cần tập trung chăm sóc bản thân và em bé. 2. Tránh mất nước và ăn uống đầy đủ dưỡng chất Duy trì lượng đường trong máu ổn định và tránh thay đổi tâm trạng bằng cách chia nhiều bữa nhỏ trong ngày. Đặt các đồ ăn nhẹ dễ ăn (các loại hạt hay trái cây tươi) và một chai nước trong tầm với ở những khu vực bạn dành nhiều thời gian để chăm sóc trẻ sơ sinh. Sản phụ nên bổ sung nhiều nước và ăn uống đầy đủ dưỡng chất sau khi sinh 3. Kiểm soát cơn đau của bạn Nhiều bà mẹ sau sinh bị đau trong vài tuần đầu tiên, như vú bị căng, đau vết sinh mổ hoặc rạch tầng sinh môn. Nếu bạn đã làm theo hướng dẫn của bác sĩ mà cơn đau không thuyên giảm hoặc càng ngày càng đau hơn thì hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt. Bạn có thể cần điều chỉnh thuốc hoặc bác sĩ sẽ tư vấn thêm các biện pháp để giúp bạn giảm căng vú sau sinh. 4. Hãy chú ý đến tâm trạng buồn chán sau sinh Bạn có thể dễ bị xúc động hơn vào buổi sáng, dễ buồn sau sinh hay có xu hướng cảm thấy kiệt sức khi mặt trời lặn? Nếu nhận thấy bản thân có các triệu chứng này, hãy nói chuyện với chồng hoặc bạn bè và gia đình của bạn để được hỗ trợ tại thời điểm đó trong ngày. Nếu tâm trạng của bạn giảm xuống vào buổi chiều muộn, hãy lên kế hoạch xem phim cùng con và người thân tại nhà. Hoặc lên kế hoạch cho một bữa ăn nhẹ mà bạn thấy đặc biệt ngon miệng và thoải mái. Nên chia sẻ với mọi người nếu bạn cảm thấy buồn chán sau sinh 5. Kết nối với các bà mẹ khác Nếu bạn cảm thấy không ai có thể thấu hiểu được những gì đang xảy ra với mình như cảm thấy buồn chán sau sinh, hãy tham gia nhóm của các bà mẹ. Hoặc thử tham gia các cộng đồng trực tuyến, nơi mọi người đều trải qua những điều tương tự mà bạn đang gặp phải. Bạn sẽ tìm thấy sự đồng cảm, thấu hiểu và lòng thương cảm. 6. Phải làm gì nếu không thể kiểm soát được hội chứng baby blues Hội chứng baby blues có các triệu chứng giống với trầm cảm sau sinh, nhưng với mức độ nhẹ hơn và thường biến mất trong vòng 2 tuần. Nếu bạn vẫn cảm thấy dễ xúc động vào thời điểm 2 tuần sau sinh thì đó có thể là dấu hiệu của trầm cảm sau sinh (PPD) hoặc lo âu sau sinh (postpartum anxiety). Các triệu chứng khác bao gồm: Thay đổi khẩu vị (ăn quá ít hoặc quá nhiều), không thể ngủ được mặc dù bạn đã cảm thấy kiệt sức, ít quan tâm đến em bé, hay cáu kỉnh hoặc giận dữ, có ý nghĩ ám ảnh về sự an toàn của em bé hoặc bất kỳ cảm xúc mạnh mẽ nào cản trở bạn thực hiện các hoạt động như bạn thường làm trước kia.Trẻ 7 tháng tuổi dễ gặp bệnh về đường hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa nếu bé ăn dặm sớm hoặc việc lưu trữ và pha chế sữa không đảm bảo. Để bảo vệ sức khỏe của trẻ, cha mẹ nên thực hiện tốt việc cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (nếu được) và tiêm vắc-xin đúng lịch. Ngay khi thấy trẻ có các triệu chứng như biếng ăn, mệt mỏi, quấy khóc thì cần đứa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn theo dõi và điều trị.com
vinmec
809
Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy không thể phẫu thuật Ung thư tuyến tụy là bệnh ung thư bắt đầu từ tuyến tụy, một cơ quan nằm sau dạ dày. Tuyến tụy giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn và điều chỉnh lượng đường trong máu. Nếu ung thư đã di căn đến các khu vực khác, thì ung thư tuyến tụy sẽ không thể phẫu thuật. 1. Ung thư di căn là gì? Khi ung thư phát triển, nó thường hình thành ở một khu vực hoặc cơ quan của cơ thể. Khu vực này được gọi là địa điểm chính. Không giống như các tế bào khác trong cơ thể, tế bào ung thư có thể tách khỏi vị trí chính và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể và không thể loại bỏ khối u bằng phẫu thuật.Ung thư tuyến tụy thường di căn đến gan hoặc đến các cơ quan khác như phổi, xương, não,... Ung thư đã di căn đến các cơ quan khác gọi là ung thư giai đoạn 4. 2. Ung thư tiến triển cục bộ Ung thư tiến triển cục bộ là khối u chưa di căn đến cơ quan khác nhưng vẫn không thể loại bỏ qua phẫu thuật được vì vị trí của khối u gần các mạch máu chính. Ung thư tuyến tụy tiến triển cục bộ 3. Ung thư tái phát Nếu ung thư của bạn tái phát trong hoặc sau khi điều trị, nó được gọi là ung thư tái phát. Đôi khi ung thư tái phát không thể phẫu thuật vì nó đã di căn sang các cơ quan khác. Ví dụ, khi ung thư tuyến tụy tái phát, nó thường phát triển ở gan trước tiên. 4. Chẩn đoán ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy thường được chẩn đoán khi bệnh đã tiến triển nặng hơn vì nó không gây ra các triệu chứng sớm. Một số xét nghiệm có thể phát hiện ung thư tuyến tụy bao gồm:Các xét nghiệm hình ảnh: Giúp bác sĩ quan sát các cơ quan nội tạng của bạn, bao gồm cả tuyến tụy. Một số kỹ thuật được dùng để chẩn đoán ung thư tuyến tụy bao gồm siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET);Siêu âm nội soi: Với thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một ống soi mỏng xuống thực quản và vào dạ dày để chụp ảnh tuyến tụy của bạn.Sinh thiết: Là thủ thuật để lấy một mẫu mô nhỏ ra ngoài và kiểm tra dưới kính hiển vi. Hầu hết các mô được thu thập trong khi thực hiện siêu âm nội soi (EUS). Đôi khi mẫu mô tuyến tụy cũng được lấy bằng cách chọc hút bằng kim mịn qua da và vào tuyến tụy;Xét nghiệm máu: Giúp tìm các protein cụ thể (dấu ấn khối u) do tế bào ung thư tuyến tụy tiết ra. Chất chỉ điểm khối u được dùng trong ung thư tuyến tụy là CA19-9, giúp tìm hiểu khả năng đáp ứng với điều trị. Tuy nhiên có trường hợp người bị ung thư tuyến tụy không tăng nồng độ CA19-9, khi đó sẽ không thể làm xét nghiệm này.Các xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ xác định xem bạn có thể phẫu thuật hay không. Trong một số trường hợp, các xét nghiệm sẽ không hiện rõ ung thư đã di căn hay chưa và bác sĩ phát hiện ung thư đã di căn khi bắt đầu phẫu thuật. 5. Điều trị ung thư tuyến tụy không thể phẫu thuật Mặc dù các bệnh nhân mắc ung thư tuyến tụy không thể phẫu thuật, nhưng vẫn còn một số phương pháp điều trị khác giúp kiểm soát các triệu chứng.Hóa trị liệu. Hóa trị sử dụng các loại thuốc đặc biệt để tiêu diệt tế bào ung thư và nó có thể được phân phối dưới dạng tiêm hoặc uống.Ở những người bị ung thư tuyến tụy không thể phẫu thuật, hóa trị thường được sử dụng để kiểm soát sự phát triển của ung thư và cải thiện cơ hội sống sót của họ. Hóa trị liệu là một phương pháp cho ung thư tuyến tụy không thể phẫu thuật Sự bức xạ. Bức xạ đôi khi được kết hợp cùng hóa trị, sử dụng chùm năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư.Các liệu pháp nhắm mục tiêu. Các liệu pháp này can thiệp vào sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách nhắm vào các bất thường cụ thể bên trong tế bào ung thư.Những người bị ung thư tuyến tụy tiến triển có thể được kê toa erlotinib kết hợp với gemcitabine (Gemzar, Infugem).Liệu pháp miễn dịch. Các liệu pháp điều trị miễn dịch được đưa ra để thúc đẩy hệ thống miễn dịch của bạn chống lại bệnh ung thư trong cơ thể. Liệu pháp miễn dịch còn được gọi là liệu pháp sinh học.Thuốc điều trị nhắm mục tiêu pembrolizumab (Keytruda) cũng là một liệu pháp điều trị miễn dịch.Bệnh ung thư vốn dĩ vẫn không chừa một ai, ước tính trên thế giới hàng năm có một tỷ lệ người tử vong do bệnh ung thư rất lớn. Thực tế, nếu bệnh ung thư có thể phát hiện ở giai đoạn sớm thì tiên lượng điều trị bệnh rất cao, thậm chí có thể khỏi hẳn và không tái phát. Vì thế, việc tầm soát ung thư là việc làm cần thiết, nhất là với các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
vinmec
937
Viêm cơ ngón tay cái Viêm cơ ngón tay cái là một trong trong những bệnh viêm cơ thường gặp, nhưng không phải ai cũng biết đến và có biện pháp chữa trị đúng cách. Vậy viêm cơ ngón tay cái là gì và có biểu hiện thế nào? Dưới đây là những thông tin hữu ích về bệnh lý này. 1. Viêm cơ ngón tay là gì? Viêm cơ ngón tay cái là tình trạng các cơ ở ngón tay, bao gồm cơ quanh xương và khớp bị tổn thương và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Viêm cơ ngón tay cái gây đau nhức mỏi nhiều khi vận động Mọi người thường nhầm lẫn với bệnh lý đau cơ thông thường và khiến bệnh phát triển làm ảnh hưởng tới xương khớp bàn tay. 2. Triệu chứng của bệnh viêm cơ ngón tay Khi bị viêm cơ ngón tay cái, người bệnh có cảm giác đau và rất nhức vùng cơ ở ngón tay. Các khớp tay cũng dần bớt linh hoạt và trở nên khó khăn, đau nhiều khi cầm nắm hoặc mang vác. Thậm chí, khi không được giữ gìn thì ngón tay sẽ bị sưng lên, tím lại và tê bì. Lâu dần, các khớp co cứng và đau theo. 3. Nguyên nhân gây viêm cơ ngón tay Viêm cơ ngón tay có thể do một hoặc nhiều yếu tố gây nên. – Chế độ dinh dưỡng thiếu chất và gây ra các bệnh viêm cơ, trong đó có viêm cơ ngón tay. Không ăn đủ chất dinh dưỡng có thể gây viêm cơ ngón tay – Chế độ vận động: sử dụng ngón tay cái quá nhiều hoặc quá sức như: đánh máy thường xuyên, mang vác nặng, xách đồ trong thời gian dài liên tục… – Tuổi tác và các tình trạng bệnh lý: Khi đạt để một mức độ tuổi nào đó thì các tế bào chuyển từ giai đoạn phát triển sang giai đoạn suy thoái, lão hóa, thoái hóa. Chúng gây ra các bệnh lý ở người già như loãng xương, gai xương, thoái hóa xương khớp, đau cơ, viêm cơ. – Chấn thương tay là một trong những nguyên nhân gây ra viêm cơ ngón tay do sự va chạm mạnh giữa ngón cái và các đồ vật cứng khiến phần mô mềm bị đau đột ngột và viêm kéo dài. 4. Cách điều trị bệnh viêm cơ ngón tay Viêm cơ tay ở tình trạng nhẹ thì không phải là bệnh lý nghiêm trọng, vì thế có thể sử dụng cao dán, thuốc giảm đau thông thường theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, xoa bóp nhẹ nhàng thường xuyên để tránh viêm sưng và co cứng cơ. Thuốc giảm đau viêm cơ ngón tay cái Nếu bệnh ở tình trạng nặng, cần đi khám và điều trị theo đúng lộ trình của bác sĩ, đồng thời thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị như sau: – Ăn uống đủ chất bổ sung vitamin và khoáng qua rau xanh, hoa quả và các loại hạt… – Tập các động tác co, gập, cong ngón tay theo hướng dẫn để phục hồi chức năng vận động của ngón cái. – Uống thuốc đầy đủ: giảm đau, chống viêm, thuốc giãn cơ, tiêu sưng, bổ sung canxi dành cho người già…
thucuc
522
Thận trọng khi dùng thuốc tăng cơ Thuốc tăng cơ mặc dù có khả năng làm phát triển mạnh mẽ khối lượng cơ bắp, tuy nhiên nếu dùng không đúng chỉ định có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng. Việc lạm dụng hoặc dùng quá mức các steroid đồng hóa sẽ khiến cơ thể dễ gặp phải tình trạng lệ thuộc vào thuốc. 1. Thuốc tăng cơ là gì? Thuốc uống tăng cơ bắp hay còn được biết đến là steroid đồng hóa, bao gồm các loại hormone nhân tạo tương tự như hormone sinh dục nam Androgen. Hiện nay, steroid đồng hóa có trên 100 biến thể, trong đó loại mạnh nhất là testosterone.Testosterone có khả năng xây dựng nên cơ bắp, đồng thời giúp thúc đẩy sự phát triển của các đặc tính nam giới trong tuổi dậy thì, chẳng hạn như lông và giọng nói trầm. Thực tế, trong cơ thể ở cả nam và nữ giới đều có testosterone, cụ thể nữ ở các mô và buồng trứng, nam ở tinh hoàn.Hiện nay, thuốc tăng cơ được chỉ định chủ yếu để điều trị cho các trường hợp nam giới gặp vấn đề về hormone, mất cơ hay dậy thì muộn do bệnh lý gây ra. Ngay cả những vận động viên thể thao cũng lạm dụng thuốc tăng cơ bắp nhằm cải thiện thân hình và hiệu suất thể thao, thường uống liều cao hơn hẳn so với mức quy định. Nếu dùng thuốc theo cách trên, nguy cơ để lại những hệ luỵ lâu dài cho sức khoẻ có thể xảy ra bất cứ lúc nào.Trên thị trường ngày nay, các thức uống tăng cơ bắp hoặc chất thay thế steroid đồng hóa được quảng bá có thể chuyển đổi thành hormone testosterone hay những chất tương tự sau khi nạp vào cơ thể. Tuy nhiên, mọi người cần thực sự cẩn trọng khi dùng những loại thực phẩm chức năng có liên quan đến tiền chất steroid bởi chúng tiềm tàng những nguy hiểm sức khỏe khó lường trước. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu bổ sung thuốc uống tăng cơ bắp. 2. Thuốc tăng cơ hoạt động như thế nào? Nhìn chung, cơ chế hoạt động chính của các loại thuốc tăng cơ là tác động lên cơ thể nhằm giúp hình thành và phát triển cơ bắp. Mỗi loại thuốc sẽ có phương thức tác động riêng, chẳng hạn Trenbolone giúp tăng cường quá trình tổng hợp protein và giữ nitơ của các cơ (thành phần cấu tạo nên protein). Nhờ vậy, khối lượng cơ bắp của cơ thể được hình thành dễ dàng hơn.Ngoài ra, thuốc Trenbolone cũng góp phần thúc đẩy thời gian phục hồi, giúp cơ thể không phải mất nhiều thời gian nghỉ dưỡng giữa những đợt tăng tế bào hồng cầu cũng như khối cơ. Khi lượng tế bào hồng cầu đủ nhiều sẽ vận chuyển đầy đủ oxy đến cơ bắp, giúp cơ thể dẻo dai và tăng sức chịu đựng hơn. Những loại thuốc tăng cơ khác như Testosterone hay Dianabol cũng có hoạt động tương tự.3. Một số loại thuốc tăng cơ bắp được sử dụng phổ biến nhất. Hiện nay, những loại thuốc uống giúp tăng khối cơ đang được dùng thông dụng nhất phải kể đến như:Viên nén Dianabol. Testosterone.Trenbolone.Anadrol.Deca – Durabolin.Anavar (được sử dụng để tăng cơ bắp cho nữ giới).Loại thuốc tăng cơ được chỉ định cụ thể sẽ xác định dựa trên mục đích sử dụng của người dùng, chẳng hạn như tăng sức mạnh, tăng khối lượng nạc hay kích thước cơ thể. Đối với những người tập thể hình muốn sở hữu cơ bắp nhanh chóng có thể phối hợp những loại thuốc khác với nhau.Tất cả các loại thuốc steroid đồng hóa tăng cơ đều cần có chỉ định của bác sĩ mới được phép sử dụng. Do đó, bạn cần tránh tự ý dùng thuốc nhằm ngăn nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi ngoài ý muốn.4. Thuốc tăng cơ gây ra những tác dụng phụ gì?Tương tự như bất kỳ loại thuốc nào, việc sử dụng thuốc tăng cơ bắp cũng có thể gây ra những tác hại khôn lường đối với sức khỏe. Đặc biệt, những mối lo ngại về tác dụng phụ cũng tăng lên khi người dùng quá lạm dụng các steroid đồng hóa. Dưới đây là một số tình trạng có thể xuất hiện sau một thời gian dùng thuốc tăng cơ kéo dài:Những phản ứng ngắn hạn: Mọc mụn trứng cá nặng, giữ nước, rối loạn tình dục / sinh sản, có những tác động nam tính ở nữ giới như âm vật to, giọng nói trầm, mặt và cơ thể nhiều lông hoặc hói đầu.Những phản ứng về thể chất: Tăng cholesterol trong máu, bệnh tim mạch, hói đầu, rụng tóc, mụn trứng cá, cơ thể giữ nước, rối loạn gan (vàng da / tổn thương gan), tăng huyết áp, tác động có hại cho thai nhi, tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, dễ mắc bệnh lây qua đường máu, rối loạn tình dục hoặc sinh sản.Những phản ứng về tâm lý: Hưng cảm, bạo lực, thay đổi tâm trạng thất thường, suy giảm khả năng phán đoán, khó chịu cực độ, trầm cảm, ảo tưởng, lo lắng, thái độ gây hấn hoặc thù địch.Khi có bất kỳ triệu chứng nào được đề cập ở trên trong quá trình uống các steroid đồng hóa, bạn cần thông báo cho bác sĩ sớm để có hướng khắc phục kịp thời. 5. Nguy cơ gây nghiện hoặc lệ thuộc khi dùng thuốc tăng cơ bắp Theo nghiên cứu cho thấy, một số trường hợp lạm dụng quá mức thuốc uống tăng khối cơ khiến phát triển những triệu chứng giống như nghiện thuốc, chẳng hạn như muốn tăng liều hoặc thèm thuốc. Nếu dừng steroid đồng hóa đột ngột, bạn có thể gặp phải các triệu chứng cai nghiện. Đối với một người bị nghiện thuốc tăng cơ sẽ có xu hướng muốn tiếp tục sử dụng mặc dù đã gặp phải những phản ứng khó chịu về mặt thể chất.Dưới đây là một số triệu chứng cai nghiện có thể xảy ra khi người dùng dừng đột ngột các thuốc tăng cơ, bao gồm:Có cảm giác lo lắng thường trực.Thờ ơ.Trầm cảm.Khó tập trung hoặc dễ bị phân tâm.Mệt mỏi.Giảm ham muốn tình dục.Chán ăn.Mất ngủ.Đau nhức đầu.Đau cơ hoặc khớp.
vinmec
1,091
Công dụng thuốc Diosta Thuốc Diosta có thành phần chính là Dioctahedral smectit 3g. Diosta được chỉ định trong điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính ở trẻ em, người lớn. Thuốc cũng được chỉ định trong điều trị triệu chứng đau của các bệnh lý thực quản - dạ dày - tá tràng và đại tràng. 1. Diosta là thuốc gì? Thuốc Diosta có thành phần chính là Dioctahedral smectit 3g, đây là hoạt chất có cấu trúc từng lớp và độ nhầy cao, do đó Dioctahedral smectit có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa. Nhờ có tác động trên hàng rào niêm mạc tiêu hóa và khả năng bám cao nên Dioctahedral smectite giúp bảo vệ niêm mạc tiêu hóa. 2. Chỉ định của thuốc Diosta Thuốc Diosta được chỉ định trong điều trị:Tiêu chảy cấp tính và mạn tínhÐiều trị triệu chứng đau của các bệnh lý thực quản-dạ dày-tá tràng và đại tràng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Diosta Trẻ em dưới 1 tuổi: 1 gói (3g)/ ngày.Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: 1-2 gói (3-6g)/ ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 2-3 gói (6-9g)/ ngày.Thuốc có thể hòa trong bình nước (50ml) chia trong ngày hoặc trộn đều trong thức ăn sệt.Người lớn: Liều thông thường 3 gói/ ngày, hòa trong một nửa ly nước.Trong điều trị tiêu chảy cấp tính, liều lượng thông thường có thể tăng gấp đôi khi khởi đầu điều trị.Nên sử dụng Diosta sau bữa ăn đối với người bị viêm thực quản và dùng thuốc xa bữa ăn với các bệnh lý khác. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Diosta Phải cho bệnh nhân bù nước nếu cần (bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tùy theo độ tuổi, cơ địa người bệnh và mức độ mất nước do tiêu chảy. 5. Tương tác thuốc Tính chất hấp phụ của thuốc Dioctahedral smectite có thể thay đổi thời gian và sự hấp thu của các thuốc khác, do đó nên uống thuốc Dioctahedral smectite cách xa thời gian uống các thuốc khác. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Diosta Diosta có thể gây ra hoặc làm tăng tình trạng táo bón nhưng rất hiếm, có thể tiếp tục điều trị bằng thuốc với liều lượng giảm.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Diosta. Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
416
Công dụng thuốc Trymo Tablets Bismuth là hoạt chất hỗ trợ điều trị tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trên thị trường, hoạt chất Bismuth Subcitrate có mặt trong nhiều sản phẩm thuốc, trong đó có Trymo Tablets. Vậy thuốc Trymo Tablets công dụng là gì? 1. Thuốc Trymo Tablets công dụng là gì? Trymo Tablets với thành phần chính là hoạt chất Bismuth subcitrate hàm lượng 120mg. Tác dụng chính của thuốc Trymo là hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng ở người bệnh bị loét dạ dày tá tràng, đồng thời Bismuth còn hỗ trợ tăng tốc độ lành các vết loét. Cơ chế tác dụng của Trymo Tablets khác hẳn với các hoạt chất sử dụng trong điều trị loét dạ dày tá tràng khác, bao gồm cả thuốc kháng thụ thể Histamin H2.Các tác dụng dược lý sau đây của Trymo Tablets đã được ghi nhận trên động vật thí nghiệm:Dưới tác động của acid tại dạ dày, Oxid bismuth trong Bismuth subcitrate sẽ kết tủa và tạo thành một lớp bám chắc lên bề mặt niêm mạc tiêu hóa;Với khả năng liên kết với ion clorid để tạo thành Oxyclorua Bismuth không tan dẫn đến không phân tán vào máu nên giúp loại trừ độc tính của hoạt chất Bismuth Subcitrate;Các ion Bismuth có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas nên có thể làm biến đổi quần thể vi khuẩn đường tiêu hóa;Các ion Bismuth kích thích gia tăng sự bài tiết chất nhầy, qua đó ngăn chặn hoạt tính của HCl và pepsin;Trymo Tablets cho tác dụng chống loét ở chuột cống và chuột lang bị gây loét tiêu hóa bằng nhiều cách khác nhau;Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh Trymo Tablets tạo phức hợp với các glycoprotein dạ dày, từ đó làm chậm rõ rệt sự di chuyển của các ion H+. Việc tạo thành phức hợp này tại vết loét có tác dụng ngăn chặn phân tán của HCl.Các tác dụng dược lý của thuốc Trymo Tablets được công nhận ở người bao gồm:Khi p. H môi trường dưới 5, Trymo Tablets tạo thành chất kết tủa oxyclorua bismuth và citrate bismuth. Do tác dụng tạo nối chelat, các sản phẩm thoái hóa protein cùng với chất kết tủa từ Trymo Tablets tạo thành một lớp không hòa tan ngay tại vị trí loét;Trymo Tablets cũng kết hợp với chất nhầy thành phức hợp glycoprotein-bismuth qua đó tạo hàng rào ngăn cản HCl mà không ảnh hưởng đến khả năng trao đổi ion của chất nhầy;Trymo Tablets làm tăng số lượng đại thực bào giúp niêm mạc bị tổn thương mau lành hơn;Trymo Tablets có tác dụng trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori;Trymo ít có ảnh hưởng đến mức độ acid của dịch vị. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Trymo Tablets Trymo Tablets được chỉ định sử dụng ở bệnh nhân có những vấn đề sau:Loét tá tràng;Đợt cấp viêm dạ dày mạn tính;Loét dạ dày lành tính;Chứng khó tiêu không kèm theo loét;Kết hợp Trymo Tablets trong liệu pháp 3 thuốc (kết hợp với Metronidazol và Tetracyclin hay Amoxicillin) để tiêu diệt Helicobacter pylori.Chống chỉ định của thuốc Trymo Tablets:Bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nặng;Bệnh nhân đang mang thai, cho con bú và trẻ em không được dùng Trymo Tablets. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Trymo Tablets Sản phẩm Trymo Tablets dùng theo đường uống lúc bụng trống (khoảng 30 phút trước bữa ăn). Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc Trymo Tablets mà không được nhai hay cắn nát.Liều dùng của Trymo Tablets khuyến cáo như sau:Liều thông thường: Mỗi lần uống 2 viên Trymo Tablets, 2 lần/ngày;Nếu bệnh nhân lần đầu điều trị bằng Trymo Tablets thì thời gian dùng thuốc là 4 tuần và tối đa là 8 tuần;Không sử dụng Trymo Tablets như một liệu pháp duy trì sau khi đã qua thời gian tối đa 8 tuần điều trị;Nếu dự định một đợt điều trị tiếp bằng Trymo Tablets thì nên để cách ít nhất 8 tuần từ đợt điều trị trước đó;Nếu dùng trong phác đồ 3 thuốc, liều Trymo Tablets khuyến cáo là mỗi lần uống 1 viên, 4 lần/ngày trong thời gian 2 tuần.Quá liều Trymo Tablets và cách xử trí:Hoạt chất Bismuth subcitrate dạng keo khi dùng ở liều khuyến cáo hiếm khi gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên đã có một số báo báo về tình trạng suy thận, bệnh não và độc tính thần kinh sau khi dùng quá liều Trymo Tablets cấp tính hay mạn tính;Hiện chưa có liệu pháp điều trị tối ưu cho những trường hợp quá liều Bismuth. Các biện pháp điều trị nên được áp dụng bao gồm rửa dạ dày, tẩy xổ và điều chỉnh cân bằng nước điện giải ngay cả khi bệnh nhân vào viện trễ;Các chất tạo nối chelat có thể có hiệu quả ở giai đoạn ngộ độc Trymo Tablets sớm, đồng thời việc sử dụng Acid 2,3-dimercapto-1-propan sulfonic liều 100mg, 3 lần/ngày có thể làm tăng thanh thải Bismuth ở thận và làm giảm nồng độ Bismuth trong máu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Trymo Tablets Khi sử dụng thuốc Trymo Tablets, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy thỉnh thoảng được báo cáo;Đau đầu và chóng mặt cũng được ghi nhận khi dùng Trymo Tablets;Bệnh nhân có thể tiêu phân đen do bài tiết Bismuth sulphide qua phân. 5. Một số thận trọng khi dùng Trymo Tablets Dù không có các báo cáo về bệnh lý não do Bismuth sau khi dùng thuốc Trymo Tablets ở liều điều trị nhưng bác sĩ cần lưu ý đến nguy cơ này và tránh chỉ định thuốc quá liều. Cùng với lý do tương tự nên không khuyến cáo sử dụng Trymo Tablets dài ngày.Trymo Tablets không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng. 6. Tương tác thuốc của Trymo Tablets Sự hấp thụ sắt, calcium hay Tetracycline có thể bị giảm khi dùng các chất trên đồng thời với thuốc Trymo Tablets.Các thuốc kháng acid dạ dày hay sữa dùng đồng thời với Trymo Tablets có thể tạo nối chelat và ảnh hưởng đến tác dụng của Bismuth subcitrate dạng keo. Vì vậy, tránh dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid trong vòng 30 phút trước hay sau khi dùng thuốc Trymo Tablets.
vinmec
1,093
Chữa trào ngược dạ dày bằng gừng Chữa trào ngược dạ dày bằng gừng là một trong những mẹo dân gian đơn giản mà nhiều người truyền tai nhau sử dụng tại nhà. Phương pháp này vừa tiết kiệm chi phí, dễ thực hiện, an toàn cho cơ thể. Trào ngược dạ dày là bệnh lý thường gặp ở dạ dày. Đây là tình trạng axit dịch vị dư thừa trong dạ dày, thường xuyên bị trào ngược lên thực quản gây ra tình trạng buồn nôn và nôn, ợ chua, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu… Trào ngược dạ dày có liên quan tới chế độ ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Khi bị trào ngược dạ dày, nhiều người đã áp dụng phương pháp chữa trào ngược dạ dày bằng gừng. 1. Công dụng của gừng trong chữa trào ngược dạ dày Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, gừng củ chứa nhiều Oleoresin, Tecpen cùng nhiều vitamin và khoáng chất khác. Những thành phần này đem lại lợi ích giảm đau, chống viêm nhiễm, trung hòa axit dịch vị. Gừng còn có công dụng trị cảm lạnh, huyết áp thấp, đầy hơi, khó tiêu, say tàu xe. Chữa trào ngược dạ dày bằng gừng là một trong những mẹo dân gian đơn giản mà nhiều người truyền tai nhau sử dụng tại nhà Mặc khác, các thành phần khác trong gừng có khả năng hỗ trợ quá trình hoạt động của gan, mật. Chính vì những công dụng như một loại thảo dược, gừng đã được nhiều người tin tưởng sử dụng để chữa nhiều bệnh lý trong cơ thể, trong đó có chữa trào ngược dạ dày. 2. Cách sử dụng gừng để chữa trào ngược dạ dày Để chữa chứng dạ dày trào ngược bằng của gừng bạn có thể áp dụng một trong 3 cách sau: Cách 1: Sử dụng trà gừng Đây là cách đơn giản và dễ làm nhất. Nguyên liệu chuẩn bị gồm gừng tươi, nước lọc và đường trắng. Cách thực hiện: Gừng rửa hết bùn đất, gọt vỏ thái chỉ rồi cho vào một chiếc cốc. Đun sôi một cốc nước có hòa chút đường trắng. Sau đó cho gừng vào hãm thành trà. Người bệnh có thể uống trà gừng hàng ngày có thể giảm triệu chứng trào ngược dạ dày Để chữa trào ngược dạ dày, bạn có thể uống ấm hoặc uống khi nước đã nguội. Uống trà gừng trước mỗi bữa ăn có thể giảm tình trạng trào ngược dạ dày. Cách 2: Gừng ngâm giấm Nguyên liệu cần có: Gừng tươi, giấm, lọ thủy tinh Cách thực hiện: Gừng cạo vỏ, rửa sạch, thái lát mỏng. Sau đó cho gừng vào hũ thủy tinh, đổ ngập giấm và ngâm khoảng 1 tuần. Với gừng ngâm giấm có thể giúp giảm các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, ợ chua, nóng rát thực quản. Với những người bị trào ngược dạ dày, mỗi ngày chỉ cần ăn khoảng 3 lát gừng ngâm giấm và ăn liên tục nhiều ngày sẽ giúp giảm triệu chứng bệnh. Cách 3: Gừng ngâm mật ong Mật ong có tính kháng viêm khi kết hợp với các thành phần trong gừng (gừng ngâm mật ong) sẽ làm tăng hiệu quả trong việc chữa trào ngược dạ dày. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và tư vấn phương pháp chữa trị hiệu quả Cách làm rất đơn giản: Gừng rửa sạch, thái miếng, sau đó cho gừng vào lọ thủy tinh, đổ mật ong vào ngập các miếng gừng và ngâm tới khi gừng héo, ngả màu. Ăn gừng ngâm mật ong sau mỗi bữa ăn sẽ giúp làm giảm các triệu chứng trào ngược dạ dày.
thucuc
634
Con trai bệnh nhân nhiễm H7N9 chết chưa rõ nguyên nhân Nạn nhân là con trai của một bệnh nhân ở Thượng Hải, người được xác nhận nhiễm virút cúm gia cầm H7N9 và đã tử vong. Theo AP, nạn nhân qua đời do viêm phổi cấp. Anh em của ông này cũng bị viêm phổi cấp đang được điều trị và lý do khiến họ bị bệnh vẫn chưa được làm rõ. Nhà chức trách cho biết những người tiếp xúc gần gũi với ba cha con nêu trên đều không bị bệnh, nên họ cho rằng virút H7N9 không lây từ người sang người. Trước đó, virút H7N9 chưa từng được phát hiện ở người. “Chúng tôi chưa biết nguyên nhân khiến hai người con trai bị bệnh, nhưng theo lẽ tự nhiên, khi ba người trong cùng một gia đình bị viêm phổi trong thời gian ngắn thì sẽ gây ra nhiều lo ngại”, Michael O'Leary - đại diện của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tại Trung Quốc, phát biểu tại một cuộc họp báo tối 1-4 ở Bắc Kinh. Trước đó cùng ngày, WHO ra thông cáo cho biết họ đã được thông báo về việc virút H7N9 xuất hiện trên người ở Trung Quốc và đang theo dõi sát sao tình hình. Thông cáo nêu rõ hiện không có mối liên quan về dịch tễ học giữa các trường hợp nhiễm bệnh, và cũng không có ai trong số 88 người mà các bệnh nhân tiếp xúc gần gũi có dấu hiệu bị lây bệnh. Hiện WHO đang liên hệ chặt chẽ với giới chức y tế Trung Quốc để nắm tình hình và sẽ cập nhật thông tin mới nhất ngay khi có.
medlatec
279
Công dụng thuốc Babesoft Thuốc Babesoft thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, thuốc được sử dụng điều trị một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh. Vậy thuốc Babesoft có tác dụng gì và được chỉ định dùng trong trường hợp cụ thể nào? 1. Thuốc Babesoft là thuốc gì? Babesoft có thành phần chính là hoạt chất vitamin B1 dưới dạng Thiamin nitrat, vitamin B6 dưới dạng Pyridoxin hydroclorid, vitamin B12 dưới dạng Cyanocobalamin và các tá dược khác như dầu cọ, dầu đậu nành, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, sắt xyd đỏ, allura red, titan dioxyd vừa đủ 1 viên. Thuốc được điều chế cho người sử dụng dưới dạng viên nang mềm, được đóng gói dưới 2 hình thức: hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên hoặc chai 30 viên, 60 viên, 200 viên và 500 viên. 2. Công dụng thuốc Babesoft 2.1. Công dụng và chỉ định Thuốc Babesoft được sử dụng để điều trị các trường hợp cụ thể như:Người bệnh bị thiếu vitamin B, thường bị đau đầu, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi bị suy nhược cơ thể, chậm lớn.Người bị bất ổn về hệ thần kinh: đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh do tiểu đường, do rượu, viêm dây thần kinh mắt, viêm đa dây thần kinh, suy nhược thần kinh, đau dây thần kinh tọa, dị cảm, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.Người bị bệnh zona.Điều trị, dự phòng điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn trong thời kỳ phụ nữ đang mang thai.Người bệnh bị thiếu máu do thiếu vitamin B6, vitamin B12.Giúp hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi mắc bệnh, khi làm việc quá sức hoặc người già yếu. 2.2. Chống chỉ định Chống chỉ định dùng thuốc Babesoft với những trường hợp cụ thể sau:Người bệnh có tiền sử bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.Người dùng là phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú bởi thuốc có thể gây ra hội chứng lệ thuộc Pyridoxin cho trẻ nhỏ.Người bị u ác tính do vitamin B12, khiến các mô tăng trưởng có tốc độ sinh trưởng cao, dễ gây ra nguy cơ làm u tiến triển nhanh hơn.Người dùng bị mắc bệnh cơ địa dị ứng như: Suyễn, eczema, hen.Lưu ý: Các trường hợp chống chỉ định của thuốc cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không vì lý do bất kỳ nào mà lại được linh hoạt sử dụng thuốc, tránh gây ra những nguy hiểm cho cơ thể. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Babesoft 3.1. Cách dùng Thuốc Babesoft được điều chế cho người bệnh dưới dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống,khi uống nên kèm với một lượng nước vừa đủ, không nên bẻ đôi hay nghiền nát viên thuốc trong quá trình uống. 3.2. Liều dùng Đối với người lớn: dùng liều 1 viên x 2 - 3 lần/ ngàyĐối với trẻ em dưới 18 tuổi: dùng liều 1 viên x 1 - 2 lần/ ngày.Lưu ý: Người dùng cần áp dụng chính xác liều lượng và thời gian sử dụng Babesoft được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc đơn thuốc của bác sĩ, người có trách nhiệm y tế. Tuyệt đối không được tự ý xác định, sử dụng hay thay đổi liều lượng thuốc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân.Trong trường hợp quên liều: Người dùng hãy dùng liều quên đó càng sớm càng tốt, tuy nhiên nếu khi đó quá gần với liều uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên đó và tiếp tục dùng liều đúng với thời gian đã được chỉ định. Người dùng không được sử dụng gấp đôi liều để bổ sung cho liều đã quên đó.Trong trường hợp quá liều: Khi dùng thuốc liều cao từ 2 - 7g/ ngày hoặc trên 0.2g/ ngày trong vòng hơn 2 tháng sẽ làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan và các triệu chứng mất điều hòa và gây tê cóng chân tay. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường sẽ mất đi sau khi người dùng ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.Lưu ý: Trong trường hợp quá liều, người dùng cần thông báo ngay cho bác sĩ, người phụ trách y tế để có được thông tin và trợ giúp kịp thời. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, các loại thuốc đã và đang sử dụng để việc chẩn đoán được dễ dàng và nhanh chóng hơn. 4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Babesoft Khi sử dụng thuốc, bên cạnh tác dụng chính, người dùng có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Vitamin B1: Xảy ra phản ứng quá mẫn cảm, xuất hiện các triệu chứng như: Cảm giác kim châm, cảm giác ấm áp, ngứa, đau, nổi mề đay, yếu sức, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, đổ mồ hôi, suy hô hấp, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp, thậm chí có thể gây tử vong.Vitamin B6: Khi sử dụng liều cao trong khoảng thời gian dài, có thể làm bệnh thần kinh ngoại vi tiến triển nặng.Lưu ý: Người dùng cần thông báo ngay cho bác sĩ về những triệu chứng mà mình gặp phải nghi do sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Babesoft Trong quá trình sử dụng thuốc Babesoft, thuốc có thể có một số tương tác với các loại thực phẩm hoặc các loại thuốc khác như:Vitamin B1 có thể làm tăng tác dụng của các thuốc gây ức chế thần kinh cơ.Vitamin B6 có thể làm giảm hiệu quả của hoạt chất Levodopa, tuy nhiên nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase thì tương tác này sẽ không xảy ra.Vitamin B6 còn làm giảm hoạt tính của Altretamin, làm giảm nồng độ phenytoin, phenobarbital có trong huyết thanh. Hydralazin, isoniazid, penicillamine, các thuốc tránh thai đường uống: có thể làm tăng nhu cầu sử dụng vitamin B6Pyridoxin có thể giúp làm giảm nhẹ bớt chứng trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.Để hạn chế tối đa những tương tác tiêu cực xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ, dược sĩ những loại thực phẩm chức năng, các loại thuốc mà mình đã, đang và có ý định sử dụng để được tư vấn điều chỉnh liều sao cho hợp lý và an toàn nhất. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Babesoft Người dùng thuốc có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất cobalamin, người có tiền sự mắc bệnh dị ứng với penicillin, bởi có thể bị dị ứng với vitamin B.Người dùng liều Vitamin B6 liều cao 200mg kéo dài trên 30 ngày có thể gây ra hội chứng Pyridoxin.Thận trọng khi dùng cho trẻ em bởi hiệu quả và tính an toàn khi sử dụng thuốc chưa được đánh giá.Tuyệt đối không được sử dụng loại thuốc này cho phụ nữ đang mang thai bởi vì có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc cho trẻ sơ sinh.Không được dùng thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ, bởi vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của hoạt chất prolactin. Chưa có báo cáo chỉ ra thuốc có tác động đến trường hợp đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, không sử dụng thuốc khi thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về công dụng - chỉ định, liều dùng và một số lưu ý của thuốc Babesoft sẽ giúp cho người dùng nắm được thông tin và cảm thấy an toàn hơn khi sử dụng.
vinmec
1,321
Trẻ ho về đêm và cách chăm sóc, điều trị hiệu quả Ho là một trong những vấn đề về sức khỏe thường gặp ở trẻ nhỏ. Đặc biệt, tình trạng ho nhiều về đêm của các bé luôn khiến bố mẹ “đứng ngồi không yên”. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nguyên nhân trẻ ho về đêm và cách điều trị hiệu quả. 1. Tại sao trẻ ho về đêm? Trẻ em có hệ miễn dịch yếu kém, lại chưa biết cách tự bảo vệ cơ thể nên rất dễ bị bệnh. Trong đó, ho - đặc biệt là ho về đêm là phổ biến nhất. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ ho nhiều về đêm, bao gồm: Nhiệt độ thấp, không khí khô Nhiệt độ ban đêm luôn thấp hơn nhiệt độ ban ngày. Vào thời điểm giao mùa, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm có thể chênh nhau 10 độ C. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, cộng với không khí khô vào ban đêm và nhiệt độ máy lạnh thấp chính là nguyên nhân gây ra tình trạng ho nhiều về đêm của các bé. Ngủ không gối (kê) đầu Ho thường đi kèm với nghẹt mũi, khó thở. Và tình trạng càng thêm tồi tệ nếu bé ngủ với tư thế đầu thấp. Bởi lúc này, chất nhầy và dịch từ trên mũi sẽ chảy xuống họng, gây kích ứng các cơn ho. Phòng ngủ không sạch sẽ Phòng ngủ không được vệ sinh thường xuyên sẽ tích tụ nhiều bụi bẩn, tóc, lông thú nuôi,… Sẽ thật nguy hiểm nếu chăn, ga, gối, nệm, thú bông của bé bị ám bụi bẩn. Bởi các bé sẽ vô tình hít phải khi ngủ, không chỉ gây ra các cơn ho mà còn khiến bé bị hắt hơi, ngứa mũi, khó chịu. Viêm họng Viêm họng là bệnh lý phổ biến ở trẻ em. Nếu bé bị viêm họng thì ban đêm, dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh, bé sẽ dễ bị ho và ho nhiều hơn so với ban ngày. Đi cùng với tình trạng này có thể là các triệu chứng sốt, đau đầu, sưng hạch bạch huyết,… Viêm xoang Trẻ ho về đêm cũng có thể là do bị viêm xoang. Lúc này, lớp niêm mạc hô hấp lót trong xoang bị viêm nhiễm, phù nề, làm tăng tiết dịch nhầy. Ban đêm khi nằm ngủ, lượng dịch nhầy này sẽ chảy xuống họng, kích ứng niêm mạc họng. Tình trạng này sẽ khiến bé ho nhiều, thậm chí là ho dữ dội từng cơn. Bệnh hen suyễn Hen suyễn là bệnh hô hấp mãn tính. Người mắc bệnh này thường rất nhạy cảm và dễ bị kích ứng với sự thay đổi của thời tiết hoặc các chất gây dị ứng. Nếu chẳng may tiếp xúc với một trong số những chất này, phế quản sẽ phù nề, co thắt, tăng tiết dịch nhầy. Người bệnh sẽ cảm thấy khò khè, khó thở, đau tức ngực, ho. Vì thế, nếu trẻ bị ho, đặc biệt ho nhiều ban đêm thì không loại trừ khả năng do bệnh hen suyễn. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản Mặc dù được đánh giá là nguyên nhân phổ biến, thế nhưng ít ai biết bệnh trào ngược dạ dày thực quản liên quan như thế nào đến tình trạng trẻ ho về đêm. Theo đó, nếu bé mắc bệnh này thì khi ngủ, luồng khí trào ngược từ dạ dày lên thực quản sẽ mang theo axit dịch vị. Lượng axit này tác động đến hệ thần kinh đường khí quản, làm khí quản căng lên và kích thích phản xạ ho. 2. Làm gì khi trẻ ho nhiều về đêm? Trẻ ho về đêm sẽ khiến bố mẹ lo lắng, xót xa bởi không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của các bé, mà còn tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Dưới đây là những việc bố mẹ cần làm khi thấy bé ho nhiều vào ban đêm. Ban ngày, cho bé uống nhiều nước ấm và vệ sinh mũi thường xuyên cho bé. Với bé dưới 3 tháng tuổi, mẹ nên dùng nước muối sinh lý ấm và nhỏ nhẹ nhàng vào mũi. Với bé trên 3 tháng tuổi, mẹ có thể dùng nước muối dạng xịt và xịt trực tiếp vào mũi bé. Nếu dịch mũi bé nhiều, mẹ có thể thực hiện rửa mũi, hút mũi. Tuy nhiên, phải đảm bảo thực hiện thành thạo, đúng kỹ thuật. Nhìn chung, việc làm sạch mũi bằng nước muối sinh lý sẽ giúp đường thở của bé thông thoáng. Mũi và họng sẽ không bị tắc nghẽn bởi dịch nhầy. Nhờ đó, bé dễ thở và dễ ngủ hơn vào ban đêm. Xoa dầu tràm vào gan bàn chân để giữ ấm cơ thể, tránh bị nhiễm lạnh. Nếu bé nhỏ, có thể mang tất (vớ) cho bé. Để nhiệt độ máy lạnh phù hợp (không dưới 25 độ C), có thể kết hợp với máy phun sương tạo độ ẩm không khí, giúp bé không bị khô họng. Vệ sinh phòng ngủ, có thể thay chăn, ga, gối, nệm cho giường của bé. Việc này rất quan trọng với những bé bị viêm xoang, hen suyễn, dễ dị ứng. Kê đầu cho bé bằng gối êm, mềm, đảm bảo phần đầu luôn cao hơn phần ngực. Tư thế này sẽ giúp bé dễ thở, đồng thời, hạn chế dịch nhầy chảy từ mũi xuống họng. Với những bé bị trào ngược dạ dày thực quản, không nên cho bé ăn hoặc uống sữa quá gần giờ đi ngủ. Nếu không, lượng thức ăn chưa kịp tiêu hóa sẽ khiến bé dễ bị ợ hơi, trào ngược axit, gây kích ứng họng và ho. Nếu đã áp dụng những cách trên mà tình trạng trẻ ho về đêm vẫn không thuyên giảm, đặc biệt là khi xuất hiện các triệu chứng dưới đây, ba mẹ cần đưa bé đi khám. Ho nhiều, ho có đờm đặc, màu vàng lục và mùi hôi. Ho nhiều kèm sốt cao và đổ mồ hôi về chiều. Ho ra máu kèm co giật. Cơn ho kéo dài hơn 1 tuần, 10 ngày. Trẻ bỏ ăn, bỏ bú, khó nuốt, khó thở. Lúc này, không đơn thuần là do sự thay đổi của thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm) hay các tác nhân gây dị ứng mà còn là biểu hiện của bệnh hô hấp. Trong đó, viêm phế quản và viêm phổi là nguy hiểm, cần điều trị sớm. Nhìn chung, trẻ ho về đêm có nhiều nguyên nhân, để đảm bảo an toàn, bố mẹ nên đưa bé đi khám. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ xác định được nguyên nhân và có phương pháp điều trị thích hợp. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi không có sự chỉ định của bác sĩ.
medlatec
1,138
Đừng coi thường bệnh nhiễm trùng tai bạn nhé! Trẻ nhỏ thường phải đối mặt với tình trạng nhiễm trùng tai gây ra không ít khó chịu. Đặc biệt, căn bệnh này có thể đe dọa tới thính giác của bệnh nhân nếu họ không được điều trị kịp thời và đúng cách. Chính vì thế chúng ta không thể coi thường, chủ quan trước tình trạng kể trên. 1. Tìm hiểu chung về bệnh nhiễm trùng tai Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy xa lạ đối với căn bệnh kể trên, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh và một số triệu chứng thường gặp. Nhìn chung, tình trạng nhiễm trùng tai thường xảy ra khi có ứ đọng dịch trong tai giữa. Đặc biệt, bệnh nhân đang mắc viêm họng, dị ứng hoặc cảm lạnh rất dễ đối mặt với hiện tượng kể trên. Chính vì chất dịch vẫn ứ đọng ở bên trong tai, bạn sẽ cảm thấy cực kỳ khó chịu, thường xuyên đau tai. Tốt nhất, chúng ta nên đi kiểm tra, theo dõi để hạn chế tình huống xấu có thể xảy ra. Trong đó, các bác sĩ đã chỉ ra rằng căn bệnh này tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau. Hiện nay, số người bị viêm tai giữa cấp tính chiếm tỷ lệ lớn, đối tượng chủ yếu là trẻ nhỏ, nhất là các em bé sơ sinh. Nếu các bậc phụ huynh không theo dõi tình trạng của con thường xuyên, chúng ta rất khó phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. 2. Nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng tai là gì? Một vấn được được rất nhiều người quan tâm đó là nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng tai là gì? Nếu nắm được nguồn gốc gây bệnh, chúng ta sẽ chủ động phòng tránh, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Nguyên nhân chính khiến tai bị nhiễm trùng, viêm đó là do ống Eustachian bị tắc nghẽn, có quá nhiều dịch lỏng ứ đọng tại đây. Sau một thời gian, chúng trở nên sưng tấy và khiến bệnh nhân cảm thấy vô cùng khó chịu, mọi sinh hoạt điều bị ảnh hưởng. Vậy tại sao ống Eustachian rất dễ tắc, ứ đọng chất dịch? Rất có thể là vì bạn đã từng bị cảm lạnh, dị ứng hoặc viêm xoang nhưng chưa điều trị đúng cách hoặc trị dứt điểm. Bên cạnh đó, những người có thói quen hút thuốc lá quá nhiều cũng phải đối mặt với tình trạng kể trên. Đó là lý do vì sao mọi người nên loại bỏ những thói quen xấu trong sinh hoạt. Đây là cách phòng bệnh đơn giản và hiệu quả nhất! 3. Một số triệu chứng thường gặp khi bị nhiễm trùng tai Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh nhiễm trùng tai đúng cách, chúng ta cần nghiên cứu và nắm thật chắc những triệu chứng thường gặp của bệnh. Tùy từng đối tượng bệnh nhân, dấu hiệu bệnh có thể khác nhau, mọi người hãy theo dõi thật kỹ để nắm được tình trạng bệnh nhé! 3.1. Triệu chứng thường gặp ở người lớn Đối với người trưởng thành, khi tai bị nhiễm trùng, sưng tấy, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy khá đau và khó chịu ở tai. Trong đó, một số người trải qua những cơn đau liên tục, ngược lại một số bệnh nhân bị đau tai đột ngột khiến họ không thể tập trung làm việc, học tập như bình thường. Chính vì triệu chứng đau, u tai cho nên khả năng nghe của bệnh nhân cũng suy giảm đáng kể. Đây là vấn đề đáng lo ngại và cần được các bác sĩ theo dõi cẩn thận. Ngoài ra, người bị nhiễm trùng tai cũng có thể cảm thấy buồn nôn và xuất hiện mủ từ tai. 3.2. Triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ Như đã phân tích ở trên, trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh về tai tương đối cao, nếu cha mẹ không theo dõi con thường xuyên, họ rất khó phát hiện ra tình trạng của bé. Vậy những dấu hiệu nào cho thấy em bé đang mắc bệnh liên quan đến viêm nhiễm tai? Biểu hiện thường thấy đó là trẻ thường giật mạnh vào tai vì các bé cảm thấy khó chịu, đau ở khu vực này. Thêm vào đó, bé hay quấy khóc, ăn uống kém hơn so với bình thường, nếu thấy những dấu hiệu kể trên, phụ nữ không thể chủ quan, hãy cho con đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé! Đặc biệt, chảy mủ từ tai là hiện tượng khá phổ biến đối với trẻ nhỏ mắc nhiễm trùng tai, đây cũng chính là dấu hiệu đặc trưng giúp cha mẹ nắm bắt vấn đề trẻ đang gặp phải. Ngoài ra, bạn hãy để ý tới giấc ngủ và tình trạng cơ thể, khi mắc bệnh, em bé ngủ ít và có thể sốt cao, chán ăn,… Nhìn chung, các vấn đề viêm nhiễm ở tai có thể giải quyết, xử lý nhanh chóng nếu bạn kịp thời phát hiện và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Trong trường hợp bệnh nhân không điều trị sớm, tình trạng nhiễm trùng có thể diễn biến xấu, trở nên nghiêm trọng hơn. Lúc này, bệnh nhân phải đối mặt với những biến chứng cực kỳ nguy hiểm, trong đó khiếm thính, rách màng nhĩ là hiện tượng khá phổ biến. 4. Điều trị và phòng ngừa bệnh nhiễm trùng tai bằng cách nào? 4.1. Phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng tai Không thể phủ nhận rằng bệnh nhiễm trùng tai ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và thính giác của chúng ta. Vậy có những phương pháp điều trị bệnh nào đem lại hiệu quả tốt nhất? Hiện nay, khi điều trị bệnh, bác sĩ có thể giúp bạn giảm đau hoặc yêu cầu bệnh nhân sử dụng kháng sinh, loại bỏ dịch ứ đọng bên trong tai. Đối với những người điều trị bằng kháng sinh, họ cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh những rủi ro, ảnh hưởng xấu có thể xảy ra. Trong trường hợp bệnh quá nghiêm trọng, tai bị nhiễm trùng nặng, bệnh nhân bắt buộc phải loại bỏ dịch ứ đọng bên trong tai. Phương pháp này tương đối an toàn, diễn ra trong một thời gian ngắn mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị cao. 4.2. Gợi ý cách phòng ngừa bệnh nhiễm trùng tai hiệu quả Chủ động phòng bệnh là việc làm cực kỳ cần thiết đối để chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng tai. Đầu tiên, bạn hãy đảm bảo giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, đặc biệt là các ngón tay khi chạm vào trong tai. Ngoài ra, mọi người đừng quên tiêm phòng cúm, cảm lạnh đầy đủ, khi phát hiện mắc bệnh có liên quan tới tai - mũi - họng, hãy điều trị tận gốc, dứt điểm tình trạng trên bạn nhé! Như vậy, mọi người không thể chủ quan, coi thường bệnh nhiễm trùng tai nói riêng và các vấn đề liên quan tới tai - mũi - họng nói chung. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, sức khỏe của bạn sẽ trở nên tệ hơn, suy giảm chức năng của một số cơ quan trong cơ thể.
medlatec
1,237
Thực phẩm cho người trào ngược dạ dày Đau dạ dày là tình trạng rất phổ biến ở Việt Nam. Bên cạnh việc khám và điều trị chuyên khoa thì chế độ ăn uống cũng rất quan trọng giúp hỗ trợ điều trị bệnh lý này. Dưới đây là một số loại thực phẩm cho người trào ngược dạ dày cần lưu ý để hạn chế tình trạng tiết acid dạ dày, giúp tình trạng được cải thiện.  1. Thực phẩm cho người trào ngược dạ dày: Nên ăn gì? 1.1 Gừng – nghệ vàng Gừng được xem là gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn trong gia đình. Do có đặc tính chống viêm tự nhiên nên gừng được dùng nhiều để chữa các bệnh tiêu hóa. Bên cạnh gừng, nghệ cũng là một trong những cách trị các bệnh tiêu hóa được áp dụng từ lâu đời. Hoạt chất curcumin có trong nghệ có khả năng kháng viêm, cải thiện trào ngược dạ dày và nhiều bệnh tiêu hóa khác. 1.2 Đậu và thực phẩm giàu xơ Trong các loại đậu có chứa nhiều chất xơ cùng các loại amino acid cần thiết cho sức khỏe. Người bệnh trào ngược dạ dày cần lưu ý một số loại đậu có thể gây ra hiện tượng đầy hơi như: Đậu tương, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu đen… vì chứa carbohydrate phức hợp. Để giảm bớt điều này, khi sử dụng, bạn nên ngâm các hạt đậu khô qua đêm trước khi chế biến để làm mềm. Có thể ăn với lượng nhỏ trước để cơ thể thích ứng dần. Nên bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ để hạn chế trào ngược Nên bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ để hạn chế trào ngược 1.3 Thực phẩm cho người trào ngược dạ dày: Sữa Khác với một số vấn đề tiêu hóa khác nên kiêng sữa thì người trào ngược dạ dày có thể uống sữa để dễ tiêu hóa. Sữa cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể, đồng thời còn có khả năng bão hòa acid trong dạ dày. Tuy nhiên, cần lưu ý nên uống sữa vào khoảng 2h sau khi ăn và không uống khi bụng đói. Nên uống sữa ấm vì nếu quá lạnh hay quá nóng cũng đều không tốt cho dạ dày. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các loại chế phẩm từ sữa như sữa chua. Trong sữa chua có chứa nhiều lợi khuẩn giúp quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi hơn, cải thiện bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 1.4 Các loại thịt nạc Các loại thịt nạc cũng như lòng trắng trứng rất giàu đạm nhưng ít chất béo, dễ được dạ dày tiêu hóa. Đây cũng là các thực phẩm cho người trào ngược dạ dày vì không gây ra tình trạng khó tiêu và ợ nóng. Thịt nạc có thể chế biến thành nhiều món ăn đa dạng, giúp bạn dễ dàng làm phong phú bữa ăn của mình. 1.5 Thực phẩm cho người trào ngược dạ dày: Yến mạch Yến mạch khá phổ biến ở các nước phương Tây, tuy nhiên lại ít được sử dụng hơn ở các nước phương đông. Yến mạch là bữa sáng tuyệt vời, cung cấp nguồn chất xơ tốt cho dạ dày. Chất xơ có trong yến mạch có thể cải thiện tình trạng acid trào ngược lên thực quản. 1.6 Trái cây có ít hoặc không có tính chua Đại đa số trái cây thuộc họ cam quýt đều có vị chua với nhiều acid tự nhiên, gây kích thích dạ dày, khiến tình trạng trào ngược nghiêm trọng hơn. Bạn có thể thay thế các loại trái cây này với một số loại khác ít chua hơn như: – Táo: Trong táo có chứa hàm lượng chất xơ dồi dào, hỗ trợ cho việc tiêu hóa tốt. Cải thiện tình trạng trào ngược acid dạ dày, hỗ trợ hòa tan chất béo nên bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ cholesterol cao. – Dưa hấu: Dưa hấu có lượng nước rất lớn cùng hàm lượng chất xơ hỗ trợ tiêu hóa. – Chuối: Hàm lượng dinh dưỡng trong chuối phù hợp với những người có vấn đề về dạ dày, trong đó có người bị trào ngược dạ dày. Chuối cung cấp chất điện giải kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa hiệu quả hơn. Các loại trái cây không có vị chua tốt cho người bị trào ngược Các loại trái cây không có vị chua tốt cho người bị trào ngược 2. Thực phẩm cho người trào ngược dạ dày: Nên kiêng gì? 2.1 Thực phẩm chứa nhiều chất béo Thực phẩm chứa chất béo như mỡ động vật, đồ chiên rán không phải là thực phẩm cho người trào ngược dạ dày. Vì chất béo có ảnh hưởng xấu tới tiêu hóa, khiến hệ tiêu hóa hoạt động kém đi, tăng các triệu chứng trào ngược. Một số thực phẩm chứa lượng chất béo xấu cao cần tránh gồm: Khoai tây chiên, gà rán, sữa không tách béo, thịt xông khói, các loại sốt kem… 2.2 Các chất kích thích Đồ uống có cồn, cà phê, trà khiến tình trạng trào ngược nghiêm trọng hơn. Vì caffeine gây ra sự giãn cơ tại vòng dưới của thực quản. Làm tăng tiết acid dạ dày và dễ khiến acid trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Các loại đồ uống có gas gây chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, khiến dạ dày phải co thắt nhiều hơn. 2.3 Trái cây có vị chua Đa phần trái cây có vị chua đều có vitamin C và các loại acid tự nhiên khác. Đây là tác nhân tăng cường acid dạ dày, khiến dạ dày bị trào ngược acid nhiều hơn. Chế độ ăn của người bị các vấn đề tiêu hóa nói chung cũng nên hạn chế nhóm trái cây này. 2.4 Trái cây có nhiều nhựa Các loại hoa quả chứa nhiều nhựa như sung, hồng xiêm khi đi xuống hệ tiêu hóa sẽ cộng hưởng với axit dạ dày hình thành lên những cục nhỏ nhỏ. Các cục này rất khó và gần như không thể tiêu hóa, dần dần biến thành các viên sỏi gây cản trở tiêu hóa. 2.5 Socola Để sản xuất được socola, nhà sản xuất cần sử dụng rất nhiều sữa và chất béo. Tương tự như cholesterol xấu, socola có thể khiến dạ dày trở nên khó tiêu và ậm ạch hơn. Ngoài ra chất Methylxanthine còn có khả năng làm giãn cơ thắt thực quản dưới, làm dịch vị dạ dày bị trào ngược lên trên. 2.6 Muối Thói quen ăn mặn, chế biến món ăn với quá nhiều muối gây ảnh hưởng xấu tới các cơ quan trong cơ thể. Có khả năng gây bệnh tim mạch, thận, huyết áp cao và dạ dày. Bởi vậy người bệnh nên giảm bớt muối trong quá trình chế biến. Lưu ý chế độ ăn hạn chế chất béo từ động vật để tốt cho tiêu hóa Lưu ý chế độ ăn hạn chế chất béo từ động vật để tốt cho tiêu hóa Trên đây là các loại thực phẩm cho người trào ngược dạ dày, nên ăn và nên kiêng để bạn tham khảo. Để cải thiện tình trạng bệnh tốt hơn, bên cạnh chế độ dinh dưỡng bạn cần đến chuyên khoa để thăm khám để được các bác sĩ theo dõi và điều trị.
thucuc
1,272
Xương chày nằm ở đâu? Gãy xương chày có nguy hiểm không? Xương chày nằm ở phía trước trong của căng chân và là xương có kích thước lớn nhất trong toàn bộ chi dưới. Vậy xương chày là xương gì, có cấu tạo, chức năng thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Xương chày là xương gì? Xương chày hay còn được gọi là xương cẳng chân. Đây là xương quan trọng trong toàn bộ chi dưới. Xương cẳng chân hơi cong hình chữ S, nửa trên hơi cong ra ngoài, nửa dưới hơi cong vào trong. Thân xương chày hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ. 1/3 dưới cẳng chân thì chuyển thành hình lăng trụ tròn. Đây là điểm dễ bị gãy nhất. 2. Cấu tạo của xương chày Xương chày cùng với xương mác là 2 xương cẳng chân duy nhất tiếp khớp với xương đùi. Cấu tạo của xương cẳng chân gồm: – Đầu gần là một khối xương to do lồi cầu trong và lồi cầu ngoài tạo nên. Mặt trên của mỗi lồi cầu tiếp khớp với một lồi cầu xương đùi. Các mặt khớp trên của hai lồi cầu được ngăn cách nhau bằng vùng gian lồi cầu. Xương chày là xương quan trọng ở chi dưới và rất dễ bị gãy – Thân xương gần có hình lăng trụ tam giác với ba mặt là mặt trong, mặt ngoài và mặt sau và ba bờ là bờ trước, bờ trong và bờ gian cốt. – Đầu xa nhỏ hơn đầu gần, có mặt khớp dưới hướng xuống dưới tiếp khớp với xương sên và khuyết mác hướng ra ngoài tiếp khớp với đầu dưới xương mác. 3. Chức năng của xương chày Xương chày là xương quan trọng có khả năng chịu phần lớn sức nặng của đùi dồn xuống cẳng chân. Xương cẳng chân lớn hơn xương mác nên chức năng quan trọng hơn xương mác. Vì vậy xương cẳng chân rất dễ bị tổn thương, đặc biệt là gãy xương chày. 4. Triệu chứng gãy xương chày Xương chày là một trong số những xương thường hay bị gãy nhiều nhất trong cơ thể con người. Khi gãy xương cẳng chân, người bệnh có biểu hiện sau: Nguyên nhân gãy xương chày có thể do va đập mạnh hoặc té ngã 5. Nguyên nhân khiến xương chày bị gãy Có nhiều lý do khiến xương chày bị gãy: 6. Gãy xương chày có nguy hiểm không? Xương chày có chức năng quan trọng trong cơ thể nên việc gãy xương cẳng chân sẽ ảnh hưởng lớn tới hoạt động của cơ thể, khiến người bệnh đau đớn, khó khăn trong vận động, sinh hoạt. Nếu tình trạng gãy xương cẳng chân không được xử trí kịp thời và đúng phương pháp có thể để lại hậu quả nghiêm trọng như tàn phế. Người bệnh cần tới bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị gãy xương cẳng chân phù hợp Do đó, nếu không may gãy xương chày người bệnh cũng cần tới ngay bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng, mức độ bệnh. Tùy vào mức độ chấn thương, mức độ tổn thương ở các mô mềm, nguyên nhân chấn thương, sức khỏe người bệnh… bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. 3.1. Điều trị nội khoa 3.2. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật để cố định phần xương bị gãy. Bác sĩ sẽ sử dụng ốc vít, thanh hoặc tấm theo để cố định xương cẳng chân với nhau. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, nghỉ ngơi hàng ngày, hạn chế đi lại, vận động mạnh. Đồng thời bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày để đảm bảo có một cơ thể khỏe mạnh, hồi phục sớm bệnh.
thucuc
662
Uống nước dừa có tốt cho tim mạch không? Nước dừa được biết đến là một trong những loại nước giải nhiệt tự nhiên được rất nhiều người yêu thích. Do đó có rất nhiều câu hỏi liên quan đến loại đồ uống này, trong đó uống nước dừa có tốt cho tim mạch không được nhiều người quan tâm. 1. Uống nước dừa có tốt cho tim mạch không? Nước dừa là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, một cốc nước dừa non (240ml) có chứa 46 calo cùng với các thành phần dinh dưỡng như Cacbonhydrat 9g; chất xơ 3g; protein 2g; vitamin C chiếm khoảng 10% khẩu phần ăn hàng ngày; magie chiếm khoảng 15% khẩu phần ăn hàng ngày; mangan chiếm khoảng 17% khẩu phần ăn hàng ngày; kali chiếm khoảng 17% khẩu phần ăn hàng ngày; natri chiếm khoảng 11% khẩu phần ăn hàng ngày; canxi chiếm khoảng 6% khẩu phần ăn hàng ngày.Về thắc mắc nước dừa có tốt cho tim mạch không, các chuyên gia cho biết những bệnh nhân huyết áp cao thường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong khi hàm lượng kali trong cơ thể khá thấp. Lúc này, việc uống nước dừa thường xuyên có thể phát huy tốt hiệu quả trong việc điều hòa huyết áp do nồng độ cao kali và axit lauric.Bên cạnh đó, một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng nước dừa có thể giúp tăng HDL (tốt) cholesterol nên được xem là thức nước tự nhiên giúp duy trì sức khỏe tim mạch tuyệt vời. 2. Một số lợi ích khác khi dùng nước dừa Bên cạnh những lợi ích đối với sức khỏe tim mạch, việc uống nước dừa còn mang đến những công dụng như:Giảm nguy cơ mất nước: Với hàm lượng kali cao và rất nhiều khoáng chất khác, nước dừa có khả năng điều hòa dịch nội bộ và bổ sung nước cho cơ thể. Bạn có thể sử dụng thức uống này để khắc phục chứng mất nước mỗi khi mắc bệnh lỵ, dịch tả, tiêu chảy, cúm và cân bằng chất điện phân.Làm giảm huyết áp: Nếu bạn thắc mắc có nên uống nước dừa hạ huyết áp, đây chính là lựa chọn bạn nên cân nhắc. Theo các kết quả nghiên cứu, nước dừa có tác dụng cải thiện huyết áp tâm thu, giúp hạ huyết áp ở người có huyết áp trung bình và cao. Ngoài ra, nước dừa còn có khả năng ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông để góp phần ngăn ngừa tai biến.Giảm vấn đề về tiết niệu: Những người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu rắt và các bệnh tiết niệu khác nên uống nhiều nước dừa bởi thức uống này có thể sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh khá tốt.Tốt cho hệ tiêu hóa: Hàm lượng axit lauric có trong nước dừa khi vào cơ thể sẽ chuyển đổi thành monolaurin cho khả năng kháng vi-rút, kháng khuẩn..Làm đẹp da: Thành phần cytokinin được tìm thấy trong nước dừa giúp điều chỉnh sự phát triển tế bào da, cân bằng độ PH và giữ cho các mô da liên kết mạnh mẽ, làm ẩm cho da.Tăng cường năng lượng: Đây là thức uống có chứa ít đường và hàm lượng natri ít hơn hẳn so với các nước uống thể thao khác nhưng lại có nhiều kali, canxi và chloride giúp bổ sung cho bạn nguồn năng lượng tối ưu.Tăng cường hệ miễn dịch: Với acid lauric, chloride, sắt, kali, magie, canxi, natri, phospho, nước dừa giúp cân bằng sức khỏe cơ bắp, tim mạch, hệ thần kinh và hệ miễn dịch, kích thích việc hấp thụ và cân bằng các chất lỏng bên trong của cơ thể 3. Một số lưu ý cần nhớ khi sử dụng nước dừa Sau khi tìm hiểu nước dừa có tốt cho tim mạch không, bạn cần chú ý đến một số vấn đề khi sử dụng loại thức uống này:Uống dừa càng sớm ngay sau khi bổ bởi khi đó nước dừa càng lưu giữ được lượng dinh dưỡng cao.Nước dừa có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, tuy nhiên,không nên lạm dụng mà chỉ nên uống khoảng 1 trái/ngày.Không nên uống nước dừa khi vừa đi nắng về bởi dễ dẫn đến các vấn đề như mệt mỏi, buồn nôn.Nước dừa không phù hợp với người có thể tạng thuộc âm như da xanh tái, bắp thịt mềm nhão, mát, tay chân lạnh, ăn uống chậm tiêu, ăn ít, ít khát nước, dễ bị tiêu chảy, phân mềm, người nặng, chậm chạp,...Trên đây là một số thông tin giải đáp uống nước dừa có tốt cho tim mạch không. Người bệnh nên sử dụng thức uống này đúng cách với liều lượng phù hợp để nhận được những lợi ích tốt nhất cho sức khỏe.
vinmec
828
Biến chứng viêm đường tiết niệu ở người già Đường tiết niệu bao gồm thận, bàng quang và niệu đạo, đây là hệ thống giúp cho cơ thể trong việc thải ra bên ngoài những chất lỏng dư thừa và các chất hòa tan từ lưu thông máu. Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm xảy ra trên đường tiết niệu do vi khuẩn gây viêm nhiễm. Người già là đối tượng đặc biệt dễ mắc viêm đường tiết niệu thường xuyên, mạn tính hoặc dễ tái phát. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Sau đây là một số biến chứng viêm đường tiết niệu ở người già. Các biến chứng của viêm đường tiết niệu ở người già bao gồm:  Nhiễm trùng máu Người già dễ bị nhiễm trùng máu nếu viêm đường tiết niệu không được điều trị. Tình trạng viêm nhiễm không được điều trị, bao gồm cả viêm đường tiết niệu, đôi khi có thể khiến hệ miễn dịch phản ứng quá mức, dẫn đến nhiễm trùng máu, một tình trạng y tế nghiêm trọng ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Bởi vì người già có nhiều khả năng có vấn đề sức khỏe mạn tính khác, chẳng hạn như hệ miễn dịch suy yếu hoặc có vấn đề về van tim nên họ dễ bị nhiễm trùng máu nếu viêm đường tiết niệu không được điều trị. Các triệu chứng của nhiễm trùng máu là nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao hoặc hạ thân nhiệt, bạch cầu tăng bất thường. Nhiễm trùng máu đòi hỏi phải được cấp cứu ngay lập tức nếu không sẽ gây sốc nhiễm trùng, một tình trạng đe dọa tính mạng trong đó huyết áp của người bệnh giảm đột ngột. Viêm bể thận và tổn thương ở thận Một biến chứng khác của viêm đường tiết niêu ở người già là viêm bể thận và tổn thương ở thận. Một biến chứng khác của viêm đường tiết niêu ở người già là viêm bể thận và tổn thương ở thận. Khi vi khuẩn gây viêm nhiễm ở đường tiết niệu không được điều trị, chúng có thể lây lan thận, gây ra tình trạng gọi là viêm bể thận. Các triệu chứng của viêm bể thận bao gồm sốt, buồn nôn, đi tiểu nhiều và đau rát khi đi tiểu, đau ở lưng hoặc ở háng, có mủ hoặc có lẫn máu trong nước tiểu. Viêm bể thận tái phát có thể dẫn đến sẹo trong thận, kéo theo nguy cơ gây suy thận cấp. Suy thận cấp là tình trạng suy giảm chức năng thận nhanh chóng, thận ngừng làm việc và người bệnh sẽ phải chạy thận nhân tạo để loại bỏ các độc tố ra khỏi máu. Để hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ viêm đường tiết niệu, người bệnh nên nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị hiệu quả. Để hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ viêm đường tiết niệu, người bệnh nên nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và điều trị. Căn cứ vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn điều trị phù hợp, nhìn chung bệnh nhân thường được chỉ định sử dụng kháng sinh. Viêm đường tiết niệu là bệnh khó chữa, dễ tái phát nên điều quan trọng là người bệnh phải tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, không bỏ dở liệu trình hoặc thấy các triệu chứng đã thuyên giảm mà dừng việc điều trị lại.
thucuc
631
Những chỉ định điều trị sỏi thận cần lưu ý Sỏi thận là một trong số các loại sỏi tiết niệu có tỷ lệ người mắc cao hơn so với các loại sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Bệnh nhân mắc sỏi thận cần điều trị kịp thời để tránh xảy ra những biến chứng đối với thận và hệ tiết niệu. Và tùy vào tình trạng sỏi của mỗi người bệnh bác sĩ sẽ chỉ định điều trị sỏi thận theo các phương pháp phù hợp, hiệu quả. 1. Sỏi thận nên được điều trị như thế nào? Sỏi thận là một loại bệnh phổ biến hiện nay, người bệnh dễ gặp các triệu chứng điển hình của bệnh như: Đau quặn thận, tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần… Nghiêm trọng hơn sỏi thận có thể để lại những biến chứng gây nguy hại cho chức năng thận như: Ứ nước, ứ mủ thận, giãn đài bể thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, suy thận, thậm chí mất hoàn toàn chức năng bên thận có sỏi.  Chính vì vậy điều trị sỏi thận kịp thời luôn là điều cần thiết đối với mỗi người bệnh. Tùy vào tình trạng sỏi thận sau chẩn đoán của mỗi người mà các bác sĩ chuyên khoa tiết niệu sẽ chỉ định phương hướng điều trị phù hợp mang đến hiệu quả và mức độ an toàn cho cơ thể cao nhất. Hiện nay các phương pháp điều trị sỏi thận phổ biến gồm có: Điều trị nội khoa sử dụng thuốc, các phương pháp tán sỏi công nghệ hiện đại, phẫu thuật mổ mở lấy sỏi. Đặc biệt với sự phát triển của y học, kỹ thuật tán sỏi tân tiến đã ra đời mang đến nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Bệnh nhân dễ dàng thoát sỏi một cách nhẹ nhàng êm ái, nhanh chóng, tối giản thời gian mà vẫn đảm bảo sức khỏe và hiệu quả điều trị. Vì thế phần lớn bệnh nhân mắc sỏi thận hiện nay được điều trị bằng phương pháp tán sỏi công nghệ cao ít xâm lấn.  Sỏi thận là bệnh lý nên được điều trị kịp thời, tránh để lại những hệ lụy nghiêm trọng như các triệu chứng gây bất lợi, các biến chứng, sỏi thận rơi xuống hình thành sỏi niệu quản, sỏi bàng quang 2. Chi tiết chỉ định các phương pháp điều trị sỏi thận 2.1 Chỉ định điều trị sỏi thận nội khoa Là một phương pháp điều trị sỏi thận nhẹ nhàng nhất hiện nay, người bệnh đơn giản chỉ cần sử dụng thuốc đường uống theo liệu trình của bác sĩ. Thuốc có tác dụng chống nhiễm khuẩn, giãn cơ trơn, giảm co thắt, lợi tiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho nước tiểu lưu thông và sỏi di chuyển xuống dưới và ra ngoài. Tuy nhiên người bệnh cần đáp ứng những yêu cầu sau khi tiếp nhận điều trị nội khoa sỏi thận: – Sỏi nhỏ có kích thước dưới 5mm, kết hợp với bề mặt nhẵn. Với điều kiện này sỏi khi trôi xuống niệu quản, niệu đạo sẽ dễ dàng đi ra ngoài hơn mà không bị mắc kẹt. – Sỏi thận chưa gây các biến chứng như giãn đài bể thận, suy giảm chức năng thận. – Đường tiết niệu phía dưới sỏi thông thoáng, không có tắc nghẽn, hẹp, gấp khúc hoặc dị dạng. – Sức khỏe, thể trạng của người bệnh tốt.  Bên cạnh việc sử dụng thuốc người bệnh nên nâng cao thể trạng bằng chế độ ăn nhiều rau xanh, hạn chế muối, uống nhiều nước, vận động hàng ngày tránh ngồi lâu một chỗ. Việc này sẽ giúp thúc đẩy quá trình đào thải sỏi diễn ra theo đúng liệu trình. 2.2 Chỉ định điều trị sỏi thận đối với các phương pháp tán sỏi công nghệ cao – Chỉ định thực hiện đối với sỏi thận kích thước nhỏ hơn 1,5cm.  – Bệnh nhân đảm bảo chức năng thận hoạt động tốt, đường tiết niệu thông thoáng để vụn sỏi sau tán có thể di chuyển được ra bên ngoài theo dòng nước tiểu. Người bệnh có nhiễm khuẩn đường tiết niệu cần được điều trị triệt để, tránh biến chứng sau tán sỏi. Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi thận không xâm lấn, nhẹ nhàng cho người bệnh. Sỏi được loại bỏ bằng cách sử dụng sóng điện từ chiếu bên ngoài cơ thể xuyên qua da vào vị trí của viên sỏi thận để làm vỡ sỏi. Vụn sỏi sẽ theo dòng nước tiểu và đi ra ngoài trong khoảng 7-10 ngày tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người. Là phương pháp hiệu quả cao đối với sỏi thận kích thước nhỏ. Bệnh nhân hoàn toàn không xâm lấn, không nằm viện – Chỉ định thực hiện đối với sỏi thận nhỏ hơn 2,5cm. – Bệnh nhân đảm bảo đường tiết niệu thông thoáng, niệu đạo, niệu quản đưa được ống nội soi vào, tiệp cận đến các vị trí khó trong thận. Ngoài ra người bệnh không có chống chỉ định gây mê hồi sức, không có tình trạng rối loạn đông máu.  Với phương pháp này sỏi thận nằm trong các vị trí phức tạp dễ dàng được tiếp cận và bắn phá vụn bằng năng lượng laser hoàn toàn thông qua đường tự nhiên bởi kỹ thuật nội soi ngược dòng.  Với ống mềm nội soi đi ngược từ niệu đạo lên thận, bệnh nhân hoàn toàn không rạch mổ, không để lại sẹo, ra viện nhanh chóng sau khoảng 24h, nhanh hồi sức – Chỉ định thực hiện hiệu quả đối với sỏi thận kích thước lớn hơn 2,5cm – Bệnh nhân không có các mạch máu bất thường tại thận, không có các chống chỉ định về gây mê hồi sức. Với phương pháp này người bệnh được loại bỏ sạch sỏi thông qua một đường hầm được tạo bởi một vết rạch 5mm trên da. Thông qua đó sẽ dùng kim chọc và dụng cụ nong sao cho đường hầm từ da vào thận có đường kính vừa với ống nội soi. Ống nội soi và năng lượng laser sẽ có nhiệm vụ tìm bắn phá sỏi thành các mảnh vụn nhỏ, và cuối cùng vụn sỏi sẽ được hút gắp trực tiếp ra ngoài.   2.3 Chỉ định đối với điều trị sỏi thận ngoại khoa – mổ mở Mổ mở lấy sỏi thận là phương pháp điều trị ngoại khoa cuối cùng khi bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị đã liệt kê phía trên là điều trị nội khoa và tán sỏi. Khi bệnh nhân mắc sỏi thận đã tiến triển thành những biến chứng nghiêm trọng người bệnh nên nhanh chóng loại bỏ sỏi kịp thời để bảo tồn chức năng thận. Với phương pháp này bệnh nhân sẽ có vết thương lớn và mất nhiều thời gian để hồi phục sức khỏe hơn so với các phương pháp tán sỏi thận thông thường. Để xác định được chính xác phương pháp điều trị sỏi thận, bệnh nhân cần lưu ý phải thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết tại các bệnh viện uy tín. Tránh chần chừ trong điều trị, bỏ qua thời điểm vàng để tiếp cận với các phương pháp điều trị tân tiến nhanh chóng và không gây mất sức. 
thucuc
1,262
Công dụng thuốc Saranto-H 50/12.5 Thuốc Saranto-H được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp với thành phần chính là Losartan kali và Hydrochlorothiazid. Vậy thuốc Saranto-H được chỉ định sử dụng cho những trường hợp nào? Cách dùng và những lưu ý gì khi dùng thuốc Saranto-H hiệu quả được chia sẻ qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Saranto H là thuốc gì? Thuốc Saranto H thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Losartan kali hàm lượng 50mg và Hydrochlorothiazid hàm lượng 12,5mg cùng với các thành phần tá dược khác như: Microcrystallin cellulose, Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose, Starch pre gelatinised, Colloidal silicon dioxis, Magnesi stearat, Opadry 20A52067 yellow powder. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Saranto H được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên 2. Chỉ định dùng thuốc Saranto-H Thuốc Saranto H được sử dụng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình hoặc dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác. 3. Liều lượng - Cách dùng Saranto-H Thuốc Saranto H được sử dụng cho đường uống, có thể dùng cùng hoặc cùng với thức ăn.Khởi đầu & duy trì: 25 - 50 mg Saranto-H, ngày 1 lần. Nếu cần tăng lên 100 mg, ngày 1 lần.Người lớn tuổi (> 75 tuổi), người suy thận (từ vừa đến nặng) hay bị giảm dịch nội mạc: Khởi đầu 25mg Saranto H, ngày 1 lần. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Saranto-H Thuốc Saranto H không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với thành phần Losartan kali và Hydrochlorothiazid hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Phụ nữ có thai và cho con bú không dùng Saranto H.Trẻ em < 18 tuổi. 5. Tương tác thuốc Saranto-H Thuốc Saranto H khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc có thể gây ra tương tác thuốc như:Thuốc Barbiturat.Thuốc ngủ gây nghiện.Thuốc Rifampin.Thuốc lợi tiểu giữ K, chất thay thế muối K, chế phẩm bổ sung K.Thuốc NSAID.Rossar Plus: Rượu.Corticosteroid, ACTH.Thuốc giãn cơ: Lithi, Quinidin.Thuốc chống đông máu.Thuốc chữa bệnh Gút.Thuốc mê, Glycoside, Vitamin D.Nhựa Cholestyramin/Colestipol. 6. Tác dụng phụ khi dùng Saranto-H điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Saranto H, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Hạ huyết áp, đau ngực, hạ huyết áp thế đứng, đỏ mặt, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt.Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút.Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao), tăng nhẹ Creatinin/ure, nhiễm khuẩn đường niệu.Ho, khó thở, sung huyết mũi, viêm xoang, viêm phế quản, sung huyết đường thở, chảy máu cam, viêm mũi, khó chịu ở họng.Rụng tóc, ban đỏ, ngoại ban.viêm da, da khô, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm.Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/Bilirubin.Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan,...Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ biết những tác dụng phụ mà mình gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Saranto-H. 7. Chú ý đề phòng khi dùng Saranto-H Cần thận trọng sử dụng thuốc Saranto-H với người bệnh bị giảm thể tích nội mạch, bị mắc bệnh lý suy gan và hẹp động mạch thận.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Saranto-H. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo tờ hướng dẫn dùng thuốc và chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Saranto-H, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
629
Ảnh hưởng của viêm khớp cột sống dính khớp Viêm khớp cột sống dính khớp là một trong những bệnh về cột sống điển hình. Viêm khớp cột sống với tình trạng các khớp bị viêm, dính đốt sống. Nhìn chung, viêm khớp cột sống nếu không phát hiện sớm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người bệnh. 1. Thế nào là bệnh viêm khớp cột sống dính khớp Viêm khớp cột sống dính khớp là tình trạng các khớp nối của cột sống bị viêm trong thời gian dài, thường gặp nhất là các khớp cột sống lưng. hoặc cột sống lưng nối với vùng xương chậu. Viêm khớp cột sống cũng có thể lan đến những khớp khác ở những vùng khác trên cơ thể như vai, ngực, chân, tay, ...Viêm khớp cột sống dính khớp thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Độ tuổi trung bình xuất hiện triệu chứng là 20 - 40 tuổi với biểu hiện là sưng các khớp cột sống, các khớp dính lại với nhau khiến người bệnh cử động khó khăn. Viêm khớp cột sống dính khớp là tình trạng các khớp nối của cột sống bị viêm trong thời gian dài, thường gặp nhất là các khớp cột sống lưng 2. Các yếu tố nguy cơ của bệnh viêm khớp cột sống dính khớp Cho đến nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh viêm khớp cột sống dính khớp. Tuy nhiên, một số yếu tố sau đây được cho là nguy cơ đối với bệnh như:Giới tính: Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới nhiều hơn nữ giới gấp 3 lần.Tuổi tác: Người trưởng thành trung bình từ 20 tuổi trở lên.Gen - Di truyền: Phần lớn (trên 90%) bệnh nhân viêm khớp cột sống có gen HLA-B27. Ngoài ra, IL23R và ERAP1 cũng là 2 gen khác được phát hiện là yếu tố nguy cơ đối với bệnh. 3. Viêm khớp cột sống ảnh hưởng đến cuộc sống như thế nào? Bệnh viêm khớp cột sống dính khớp gây ra những khó chịu trong sinh hoạt thường ngày bởi những cơn đau mỏi bắt đầu từ vùng cột sống lưng nối với xương chậu, sau đó lan ra cả cột sống từng phần hoặc toàn phần.Cơn đau thường xảy ra vào nửa đêm đến sáng khiến người bệnh bị thức giấc. Tình trạng đau lưng kéo dài trong nhiều tháng liền. Ngay cả khi nghỉ ngơi, cơn đau vẫn xuất hiện, sau khi vận động trở lại, mức độ đau giảm dần.Ngoài đau mỏi, viêm khớp cột sống dính khớp gây cứng khớp khiến người bệnh khó khăn khi vận động vùng thân dưới, luôn muốn thay đổi tư thế khi ngồi, đặc biệt là ngồi xổm.Theo thời gian, cơn đau tiến triển với mức độ tăng dần và ảnh hưởng đến những khớp khác trong cơ thể, gây đau, cứng khớp ở vùng ngực (xương ức, xương sườn), vùng vai, đầu gối, cổ chân.Khi cơn đau tăng dần lên cũng là thời điểm viêm khớp cột sống làm dính các khớp cột sống, gây hạn chế khi vận động và ảnh hưởng đến tư thế lưng của người bệnh. Cột sống lưng bị gù, không thể ưỡn cong như bình thường, trong khí đó cột sống cổ ưỡn nhiều hơn buộc người bệnh phải khòm lưng về phía trước.Ở giai đoạn cuối, khi các xương trong cơ thể bị mất dần các chất khoáng có thể gây ra tình trạng loãng xương và nguy cơ gãy xương bệnh lý tăng cao hơn. Khi đó, các đốt sống bị gãy xẹp, lún khiến cột sống bị biến dạng và gù nặng. Cơn đau tiến triển với mức độ tăng dần và ảnh hưởng đến những khớp khác trong cơ thể 4. Biến chứng của viêm khớp cột sống dính khớp Viêm khớp cột sống dính khớp là bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu, do người bệnh chỉ nghĩ là đau lưng thông thường, tự mua thuốc giảm đau về dùng và không thăm khám bác sĩ. Hoặc nếu có thăm khám ở giai đoạn đầu khi các triệu chứng chưa rõ ràng cũng làm hạn chế chẩn đoán.Gù lưng, cúi gập người về phía trước là biến chứng thường thấy ở bệnh nhân không điều trị bệnh kịp thời. Ngoài ra, bệnh còn gây viêm dính khớp háng nặng, viêm gân bánh chè, viêm gân achilles, viêm dính khớp gối và biến dạng khớp ngón chân, khiến việc đi lại bị cản trở.Đặc biệt, viêm khớp cột sống ảnh hưởng xương ức và xương sườn, dẫn đến chức năng và thể tích phổi bị suy giảm. Bên cạnh đó, viêm dính khớp cột sống thắt lưng gây chèn ép, viêm các dây thần kinh như thần kinh tọa, thần kinh quay, thần kinh thị giác...Với những biến chứng nêu trên, bệnh nếu được phát hiện sớm sẽ đạt hiệu quả điều trị cao, giảm nhẹ tàn tật và nguy cơ tàn phế. 5. Viêm khớp cột sống dính khớp khi nào cần thăm khám? Người bệnh cần sớm thăm khám bác sĩ nếu thấy đau vùng lưng hông trong thời gian dài Do những ảnh hưởng của bệnh viêm khớp cột sống dính khớp đối với cuộc sống, nên người bệnh cần sớm thăm khám bác sĩ nếu thấy đau vùng lưng hông trong thời gian dài, đặc biệt nếu thấy đau nặng vào nửa đêm hoặc sáng sớm, không thể ngủ được vì cơn đau. Không thể tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Viêm khớp cột sống dính khớp gây đau lưng từ nhẹ đến nặng và để lại biến chứng là gù lưng nặng nếu không điều trị kịp thời.
vinmec
950
Công dụng thuốc Tazocla Tab Thuốc Tazocla được chỉ định bởi bác sĩ trong một số tình trạng nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu nội dung sau đây để làm rõ công dụng Tazocla, liều dùng và chỉ định của thuốc Tazocla. 1. Tazocla là thuốc gì? Thuốc Tazocla có thành phần chính là Cefaclor hydrat 262,0mg (tương đương 250mg Cefaclor) và tá dược vừa đủ mỗi viên nang (lactose hydrat, natri starch glycolat, magie stearat. Thuốc được sản xuất bởi KMS Pharm Co., Ltd dưới dạng viên nang cứng. 2. Thuốc Tazocla công dụng là gì? Cefaclor được kê đơn bởi bác sĩ, trong các trường hợp:Điều trị một số nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường bị thất bại.Điều trị viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng và viêm amidan tái phát nhiều lần.Điều trị viêm phổi và viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).Điều trị nhiễm khuẩn da và phần mềm do chủng S. aureus nhạy cảm và S. pyogenes. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Tazocla Tab 3.1 Cách sử dụng thuốc Tazocla. Thuốc Tazocla được dùng theo đường uống, vào thời điểm bụng đang đói.3.2 Liều dùng thuốc Tazocla. Người lớn:Liều thông thường: 1 viên Tazocla., cứ 8 giờ/ lần. Liều hàng ngày không quá 4g/ 24 giờ.Liều điều trị viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Sử dụng 1 đến 2 viên Tazocla x 2 lần/ ngày hoặc 1 viên Tazocla x 3 lần/ ngày. Đối với tình trạng viêm họng cấp thì kháng sinh penicilin- V là thuốc được lựa chọn đầu tiên.Đối với tình trạng nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều 2 viên x 3 lần/ ngày.Người cao tuổi:Áp dụng liều điều trị tương tự liều của người lớn.Trẻ em:Liều thông thường: Dùng 20 - 40mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống.Viêm tai giữa ở trẻ em: Cho uống 40 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 cho đến 3 lần, lưu ý liều tổng cộng không được quá 1 gram/ 24 giờ.Tinh an toàn và hiệu quả của Tazocla đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định. Liều tối đa 1 ngày đối với trẻ em không được vượt quá 6 viên. 4. Chống chỉ định thuốc Tazocla Tab Chống chỉ định dùng Tazocla trong trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tazocla Tab Với những người bệnh có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin, đặc biệt với Cefaclor, penicilin hoặc với các thuốc khác thì cần thận trọng khi sử dụng vì có thể xảy ra mẫn cảm chéo. Tuy nhiên mức độ mẫn cảm chéo với penicilin thấp.Cefaclor dùng kéo dài có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc. Thận trọng đối với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.Người bệnh có chức năng thận suy giảm nặng cần thận trọng khi dùng Cefaclor. Cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị băng Cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với thuốc lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.Test Coombs (dương tính) khi điều trị bằng Cefaclor: Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs với trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng Cefaclor trước khi đẻ, phản ứng này có thể dương tính do thuốc. Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể gây tình trạng dương tính giả.Phụ nữ thời kỳ mang thai và cho con bú: Cần hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng Tazocla.Cần thận trọng khi sử dụng Tazocla cho người lái xe hay vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Tazocla Tab 5.1 Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng Tazocla, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Thường gặp, ADR > 1/100:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin;Tiêu hóa: Tiêu chảy;Da: Ban da dạng sởi.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính;Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính;Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.Da: Ngứa và nổi mày đay.Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo và bệnh nấm Candida.Hiểm gặp, ADR <1/1000:Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) và ban da mụn mủ toàn thân.Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to và protein niệu.Máu: Giảm tiểu cầu và thiếu máu tan huyết.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mắt ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.Bộ phận khác: Đau khớp.5.2 Hướng dẫn xử trí tác dụng phụ không mong muốn. Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Cefaclor nếu xảy ra tình trạng dị ứng.Các triệu chứng quá mẫn có thể xuất hiện kéo dài trong một vài tháng. Nếu dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần thực hiện phương pháp điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và dùng epinephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch steroid).Trường hợp xuất hiện tiêu chảy nặng cần ngưng điều trị bằng Tazocla. Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả do C. difficile phát triển quá mức ở thể nhẹ thì chỉ cần ngừng sử dụng thuốc Tazocla. Đối với trường hợp thể vừa và nặng, có thể cho truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C. difficile.Phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể xảy ra sau vài ngày bắt đầu điều trị và giảm dần sau khi ngừng thuốc vài ngày. Một số trường hợp phản ứng nặng cần điều trị bằng các thuốc kháng histamin và corticosteroid. Nếu bị co giật do thuốc điều trị, phải ngừng thuốc. Có thể điều trị bằng thuốc chống co giật néu can.Hãy thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng phụ mà bạn gặp phải sau khi dùng thuốc Tazocla. 6. Tương tác thuốc Tazocla Tab Người bệnh nên thông báo với bác sĩ các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng, giúp tránh một số tương tác thuốc xảy ra. Thông thường tương tác Tazocla như sau:Kết hợp Cefaclor và warfarin: Nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.Probenecid kết hợp Cefaclor: Làm tăng nồng độ Cefaclor trong máu.Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu Furosemid: Có thể tăng độc tính đối với thận. 7. Quá liều và cách xử trí Khi quá liều người bệnh có thể gặp các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy.Trường hợp kèm theo biểu hiện khác có thể do dị ứng hoặc tác động của một nhiễm độc khác.Xử trí quá liều:Xử trí cần xem xét đến khả năng quá liều của từng loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống Cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.Bảo vệ đường hô hấp: Hỗ trợ thông thoáng khí và có thể áp dụng truyền dịch.Làm giảm hấp thu Cefaclor bằng cách cho người bệnh uống than hoạt nhiều lần. Trong một số trường hợp thì phương pháp dùng than hoạt tính hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày (có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ sử dụng than hoạt).Trên đây là những thông tin tham khảo quan trọng về thuốc thuốc Tazocla. Trước khi sử dụng Tazocla điều trị, người bệnh nên nắm rõ cách dùng, liều lượng. Trong trường hợp có bất cứ vấn đề gì thắc mắc, có thể liên hệ bác sĩ kê đơn để được tư vấn chi tiết nhất.
vinmec
1,445
Công dụng thuốc Hepariv Entecavir là một thuốc được sử dụng để điều trị tình trạng nhiễm virus viêm gan B trong một số trường hợp nhất định. Hoạt chất này có tên thương mại là Hepariv. Vậy thuốc Hepariv công dụng là gì và nên sử dụng như thế nào? 1. Hepariv công dụng là gì? Hepariv được sản xuất bởi Medicore Laboratories Pvt., Ltd (Ấn Độ), thành phần chính là hoạt chất Entecavir hàm lượng 0.5mg. Thuốc Hepariv bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống và được đóng gói mỗi hộp 1 vỉ x 6 viên.Hoạt chất Entecavir trong Hepariv là một chất tương tự Nucleosid guanosine với hoạt tính kháng virus HBV. Sau khi được hấp thu Entecavir được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Entecavir triphosphat với thời gian bán thải trong tế bào lên đến 15 giờ. Do có tác dụng cạnh tranh với cơ chất tự nhiên Deoxyguanosine triphosphat nên về mặt chức năng Entecavir triphosphat ức chế được cả 3 hoạt tính của HBV polymerase (enzyme sao chép ngược virus viêm gan B):Cung cấp base;Sao chép ngược chuỗi âm tính từ m. RNA thông tin trước gen;Tổng hợp chuỗi dương tính của virus HBV DNA. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Hepariv Thuốc Hepariv được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành bị xơ gan còn bù và có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, các enzym gan tăng cao kéo dài và có những biểu hiện về mặt mô học, bao gồm các trường hợp đề kháng với Lamivudin.Tuy nhiên, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với Entecavir hay và bất cứ thành phần nào có trong thuốc sẽ không được sử dụng thuốc Hepariv, vì chống chỉ định. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Hepariv Thuốc Hepariv được sử dụng khi bụng đói, ít nhất 2 giờ sau khi ăn và 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp.Liều khuyến cáo của thuốc Hepariv cho người lớn và trẻ vị thành niên ≥ 16 tuổi nhiễm virus viêm gan B mạn tính và chưa điều trị bằng các thuốc Nucleosid: 1 viên Hepariv (0.5mg Entecavir) uống 1 lần/ngày.Liều khuyến cáo của Hepariv cho người trưởng thành và trẻ vị thành niên ≥ 16 tuổi có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong máu trong quá trình sử dụng Lamivudin hoặc có đột biến kháng thuốc lamivudin: 2 viên Hepariv (tương đương 1mg Entecavir), uống 1 lần/ngày.Liều dùng thuốc Hepariv cho bệnh nhân suy thận điều chỉnh theo độ thanh thải Creatinin:Cl. Cr ≥ 50 ml/phút: 1 viên Hepariv x 1 lần/ ngày, nếu đề kháng với Lamivudin tăng lên 2 viên Hepariv x 1 lần/ ngày;Cl. Cr: 30-50 ml/phút: 1⁄2 viên Hepariv x 1 lần/ ngày, nếu đề kháng Lamivudine thì tăng gấp đôi 1 viên Hepariv x 1 lần/ngày;Cl. Cr: 10-30 ml/phút: 1⁄3 viên Hepariv (khoảng 0.15mg Entecavir) x 1 lần/ngày, nếu đề kháng Lamivudine thì tăng gấp đôi 0.3 mg x 1 lần/ngày;Cl. Cr < 10ml/phút: 0.05mg x 1 lần/ngày, tăng gấp đôi nếu bệnh nhân đề kháng với Lamivudin (0.1 mg x 1 lần/ngày);Bệnh nhân nên uống thuốc Hepariv sau thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).Cần lưu ý: Bệnh nhân suy chức năng gan không cần phải điều chỉnh liều dùng Hepariv. 4. Tác dụng phụ của thuốc Hepariv Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi điều trị bằng thuốc Hepariv là đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt và buồn nôn. Một số tác dụng ngoại ý khác của Hepariv bao gồm tiêu chảy, ăn uống khó tiêu, mất ngủ và nôn ói.Tình trạng tăng nồng độ các enzym gan có thể xảy ra khi dùng Hepariv và đã có những báo cáo về hiện tượng bệnh viêm gan trầm trọng hơn sau khi ngưng điều trị với Entecavir.Nhiễm acid lactic, thường kèm với chứng gan to và gan nhiễm mỡ nặng, có liên quan đến việc điều trị đơn lẻ bằng các thuốc tương tự nucleosid (như Hepariv) hoặc các thuốc kháng retrovirus. 5. Tương tác thuốc của Hepariv Entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó việc dùng chung Hepariv với các thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ Entecavir trong huyết thanh hoặc các thuốc dùng chung.Việc điều trị đồng thời Hepariv với Lamivudin, Adefovir dipivoxil hoặc Tenofovir disoproxil fumarat không dẫn đến các tương tác thuốc đáng kể. 6. Chú ý khi sử dụng thuốc Hepariv
vinmec
774
Công dụng thuốc Perasolic Da khô, tổ đỉa, eczema... là những bệnh về da liễu gây khó chịu, mất thẩm mỹ cho người bệnh. Việc điều trị dứt điểm bệnh không chỉ dựa vào điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng mà phụ thuộc phần lớn vào các loại thuốc điều trị bệnh da liễu. Perasolic là một trong những thuốc được kê đơn phổ biến trong trường hợp này. 1. Perasolic là thuốc gì? Thuốc Perasolic chứa thành phần chính là Acid salicylic và Betamethason dipropionat. Mỗi thành phần trong thuốc có những tác dụng riêng. Cụ thể:Acid salicylic là một thuốc có khả năng sát khuẩn ngoài da sau khi làm tróc mạnh lớp sừng da. Ở nồng độ cao/thấp, Acid salicylic sẽ có những tác dụng lên lớp sừng bằng các cách khác. Ở nồng độ thấp, thuốc tạo lớp sừng, ở nồng độ cao lại làm tróc lớp sừng.Cơ chế hoạt động của Acid salicylic trong việc làm tróc lớp sừng, trước tiên sẽ làm mềm sau đó phá hủy lớp này bằng cách hydrat hoá nội sinh. Hoặc Acid salicylic làm giảm p. H, làm cho lớp biểu mô bị sừng hoá phồng lên, sau đó bong tróc ra. Trường hợp người bệnh bôi quá nhiều thuốc, sẽ làm phản tác dụng của Acid salicylic dẫn đến hoại tử da.Ngoài ra, Acid salicylic được biết đến với công dụng chống nấm nhưng hoạt động yếu. Thuốc hoạt động bằng cách làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da.Thành phần này có thể gây nên tình trạng kích ứng mạnh trên niêm mạc tiêu hóa hoặc các mô khác nếu dùng đường toàn thân. Do đó, không được khuyến cáo sử dụng.Bên cạnh Acid salicylic, Perasolic còn chứa thành phần Betamethason - là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh nhưng mineralocorticoid không đáng kể. Công dụng chính của Betamethason là chống viêm, chống dị ứng. 2. Công dụng của thuốc Perasolic Nhờ 2 thành phần kể trên mà thuốc Perasolic được ứng dụng hiệu quả trong các trường hợp giảm triệu chứng viêm của bệnh da khô và da dày sừng có đáp ứng với corticoid với bệnh:Bệnh vẩy nến. Bệnh viêm da dị ứng mãn tính. Bệnh tổ đỉa. Chứng viêm da dị ứng mãn tính. Viêm thần kinh da, lichen phẳng, eczema.Bệnh vảy cá. Một số trường hợp dưới đây, thuốc sẽ không được phép kê đơn nhằm đảm bảo cho sức khỏe người bệnh:Trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bệnh mắc bệnh da nhiễm trùng như: zona, herpes, thủy đậu... 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Perasolic Thuốc Perasolic được bào chế dưới dạng thuốc mỡ, bôi ngoài da. Người bệnh có thể thoa thuốc lên vùng da nhiễm bệnh 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. Một số lưu ý khi dùng thuốc mỡ này:Vệ sinh sạch sẽ tay và vùng da bị bệnh, sau đó dùng khăn sạch thấm khô vùng da đó.Thoa một lớp mỏng thuốc mỡ lên vùng da bị bệnh. Trong trường hợp quên liều hãy thoa lại thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo hãy bỏ qua, và sử dụng liều tiếp theo như kế hoạch.Đã ghi nhận trường hợp quá liều khi bôi corticoid tại chỗ như thiểu năng thượng thận thứ phát, bệnh Cushing, chứng ngộ độc salicylate... 4. Tác dụng phụ của thuốc Perasolic Thuốc Perasolic gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của thuốc.Một số phản ứng phụ của thuốc Perasolic bao gồm: khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mủ, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, dị ứng do tiếp xúc,...Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của Perasolic. Do đó, trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp phải bất cứ triệu chứng nào bất thường nghi ngờ do thuốc, người bệnh cần tham vấn ý kiến bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Perasolic Hiện nay, chưa có báo cáo về tương tác thuốc của Perasolic. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Bên cạnh tương tác thuốc, thuốc Perasolic có thể tương tác với rượu bia và một số loại nước giải khát. Kết quả là Perasolic sẽ gia tăng tác dụng phụ. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Perasolic Một số lưu ý khi dùng thuốc Perasolic:Phụ em đang mang thai và cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết, tránh dùng thuốc trong thời gian dài nhằm tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ và em bé.Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.Tránh thoa thuốc vào niêm mạc, miệng, mắt, vùng da bị tổn thương hoặc vết thương hở.Không được băng ép lên vùng thoa thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Perasolic. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, thuốc Perasolic là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
992
Các thông tin về bệnh ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy là một loại ung thư được hình thành từ các tế bào tại tuyến tụy. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết tại sao lại có căn bệnh này, triệu chứng bệnh gây ra bởi khối u ác tính là gì, các giai đoạn phát triển, phương pháp điều trị và cách phòng tránh bệnh ung thư tuyến tụy như thế nào trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về ung thư tuyến tụy – Một bệnh ung thư đường tiêu hóa 1.1 Ung thư tuyến tụy là gì? Tuyến tụy là phần của hệ tiêu hóa và hệ thống nội tiết của con người có nhiệm vụ tạo enzym tiêu hóa và hormone. Ung thư tuyến tụy (K tuyến tụy) là bệnh lý xảy ra khi tế bào ác tính tăng sinh bất thường, hình thành và phát triển trong tuyến tụy ngoại tiết hoặc nội tiết. Trong đó, hầu hết bệnh nhân mắc K tuyến tụy khởi phát từ phần ngoại tiết, là nơi sản xuất ra các enzyme tiêu hóa. Và phổ biến nhất trong loại ung thư này là do các tế bào ác tính xuất phát từ ống dẫn của tuyến tụy – Phần có nhiệm vụ đưa enzym xuống ruột tiêu hóa thức ăn, do đó có thể xem ung thư tuyến tụy là một dạng bệnh của ung thư đường tiêu hóa. Là một bệnh chủ yếu xảy ra tại phần ngoại tiết tuyến tụy, là nơi sản xuất ra các enzyme tiêu hóa 1.2 Nguyên nhân hình thành nên bệnh là gì? Nguyên nhân chính xác hình thành nên bệnh K tuyến tụy chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan mật thiết, tăng khả năng mắc bệnh đã được xác định đó là: – Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình có người mắc bệnh – Yếu tố độc hại từ môi trường như hút thuốc, tiếp xúc nhiều với khói thuốc, tiếp xúc với các chất độc hại như dung môi, xăng dầu, thuốc trừ sâu, benzidine… – Yếu tố về giới tính, tuổi tác: Nam giới được phát hiện có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Tuổi đời càng cao càng có nguy cơ mắc bệnh lớn hơn. – Một số yếu tố khác bao gồm: Mắc các bệnh lý viêm tụy mạn tính, tiểu đường, thừa cân, béo phì… 1.3 Các triệu chứng gây ra bởi khối u ác tính tại tuyến tụy là gì? Triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tụy ở giai đoạn đầu thường mơ hồ, không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề, bệnh lý tiêu hóa thông thường nên người bệnh có xu hướng bỏ qua. Chính vì vậy mà đa số người bệnh đến bệnh viện thăm khám và được chẩn đoán khi bệnh đã tiến triển sang giai đoạn không còn sớm. Một trong những triệu chứng đáng chú ý phải kể đến là đau bụng, cơn đau ban đầu có thể là âm ỉ vùng thượng vị nên người bệnh có thể lầm tưởng là triệu chứng của tình trạng đau dạ dày. Khi bước sang giai đoạn tiến triển của khối u ác tính tại tuyến tụy, cơn đau sẽ lan dần sang hai bên, đau xuyên ra sau lưng, cơn đau tăng dần theo thời gian, hoặc có trường hợp cơn đau xuất hiện đột ngột với mức độ dữ dội. Bên cạnh đó, các triệu chứng khác gây ra bởi khối u ác tính tại tuyến tụy cũng có đặc điểm giống với các bệnh ung thư đường tiêu hóa đó là: – Các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa: Chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón – Buồn nôn, nôn, chán ăn, ăn không cảm thấy ngon miệng – Vàng da, vàng mắt không kèm đau bụng và sốt, ngứa ngoài da – Phân lỏng có mùi, phân có màu sậm, phân màu đen hoặc có máu – Giảm cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân, thường xuyên mệt mỏi… 1.4 Chi tiết các giai đoạn tiến triển của bệnh Khối u ác tính tính hình thành tại tuyến tụy phát triển thông qua 4 giai đoạn như sau: – Giai đoạn 1: Khối u được phát hiện ở tuyến tụy kích thước <2cm. – Giai đoạn 2: Khối u phát triển >2cm, xâm lấn sang các mô lân cận nhưng chưa tác động đến các mạch máu. Hạch bạch huyết xung quanh có thể thấy sự hiện diện của ung thư. – Giai đoạn 3: Tế bào ung thư di căn đến nhiều hạch huyết và cơ quan lân cận, xâm lấn đến các mạch máu chính. – Giai đoạn 4: Tế bào ác tính di căn đến nhiều cơ quan xa khác trên cơ thể hình thành nên khối u mới tại đó. Bệnh K tuyến tụy diễn biến qua 4 giai đoạn, ở các giai đoạn càng muộn việc điều trị càng trở nên phức tạp 2. Phương pháp điều trị và cách phòng tránh bệnh ung thư tuyến tụy 2.1 Điều trị ung thư tuyến tụy như thế nào? Phương pháp điều trị được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân mắc K tuyến tụy phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, sức khỏe, các bệnh lý liên quan… Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm cũng mang đến hiệu quả cao trong điều trị, giúp người bệnh có kết quả tích cực hơn. Các phương pháp điều trị có thể lã phẫu thuật cắt bỏ tùy thuộc vào vị trí và kích thước khối u, xạ trị, hóa trị, hóa xạ trị sau phẫu thuật, hóa xạ trị kết hợp… Bên cạnh các phương pháp can thiệp điều trị thì người bệnh và người nhà bệnh nhân cũng cần chú ý chăm sóc sức khỏe, tâm lý người bệnh thông qua các chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, luyện tập để giúp cải thiện tác dụng phụ, tinh thần từ đó giúp tăng cường sức khỏe, đủ thể chất để tiến hành điều trị.2 Làm thế nào để phòng tránh mắc bệnh ung thư xảy ra ở tuyến tụy – Bỏ thuốc lá, không sử dụng thuốc lá là lời khuyên hàng đầu để giúp bản thân và những người xung quanh hít khói thuốc giảm nguy cơ mắc bệnh. – Hạn chế tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, luôn trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ nếu làm việc trong môi trường cần phải bảo hộ. – Thay đổi thói quen dinh dưỡng hàng ngày bằng chế độ ăn nhiều rau xanh, củ quả giàu vitamin nhiều khoáng chất, hạn chế sử dụng chất béo, nhiều dầu mỡ. – Duy trì cân nặng ở mức hợp lý, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày. – Đặc biệt cần chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư theo hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,185
Công dụng thuốc Kydheamo-2B Thuốc Kydheamo 2B là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Trang thiết bị y tế Bình Định. Kydheamo-2B được sử dụng như một liệu pháp thay thế thận để lọc máu và người bệnh bị ngộ độc cần lọc máu liên tục. 1. Kydheamo 2B là thuốc gì? Thuốc Kydheamo 2B là dung dịch thẩm phân máu đóng theo thùng 1 can 10 lít. 1000ml thành phẩm có chứa hoạt chất chính gồm Natri clorid 30,5g; Natri hydrocarbonat 66,0g và tá dược: Nước tinh khiết vừa đủ 1000ml. 2. Kydheamo 2B có tác dụng gì? Dung dịch thẩm phân máu Kydheamo 2B chỉ được sử dụng khi pha với dung dịch KYDHEAMO®-3A trong các trường hợp:Điều trị suy thận như một liệu pháp thay thế thận cho lọc máu, thẩm tách máu và lọc máu liên tục, lọc thẩm tách máu liên tục.Bị ngộ độc cần liệu pháp lọc máu liên tục.3. Chống chỉ định của thuốc Kydheamo 2BChống chỉ định sử dụng Kydheamo 2B trong các trường hợp:Bệnh lý đông máu trầm trọng. Các bệnh nhân có tuần hoàn máu và/ hoặc huyết áp không ổn định, cần áp dụng phương pháp thẩm phân ngoài cơ thể khác.4. Liều dùng và cách dùng của Kydheamo 2BKhông được sử dụng một mình dung dịch Kydheamo 2B để thẩm phân máu.Chỉ được sử dụng khi pha loãng ngay trước khi dùng theo tỷ lệ:Dung dịch KYDHEAMO®-3A (Acid): 1 thể tích. Dung dịch KYDHEAMO®-2B (Bicarbonat): 1,83 thể tích. Nước cất hoặc nước tinh khiết: 34 thể tích. Dùng thẩm phân acetat ngoài cơ thể. Thời gian thẩm phân tuỳ thuộc thể trạng bệnh nhân. Tốc độ thẩm phân tùy thuộc vào từng bệnh nhân và theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Chú ý: Không được tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Kydheamo 2B Thận trọng với những bệnh nhân có bệnh tim mạch không ổn định hoặc đang xuất huyết.Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt. Không được dùng nếu dung dịch có chứa các tiểu phân chất rắn.Trên đây là thông tin về chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Kydheamo 2B. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Kydheamo 2B theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
392
Công dụng thuốc Virclath Virclath là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh nhân mắc viêm tai giữa, viêm phổi tại cộng đồng, viêm xoang cấp tính cùng một số trường hợp khác theo chỉ định của bác sĩ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Virclath để đạt hiệu quả trong điều trị bệnh. 1. Thuốc Virclath có tác dụng gì? Virclath có chứa thành phần chính là hoạt chất Clarithromycin hàm lượng 500mg. Đây là hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh Macrolid được biết đến với khả năng kìm khuẩn với nhiều chủng vi khuẩn nhạy cảm với Clarithromycin, trong đó gồm vi khuẩn gram âm và dương. Khi dùng liều cao, thuốc có tác dụng tương tự như Erythromycin và Roxithromycin cho khả năng diệt khuẩn với các loại vi khuẩn cực nhạy cảm. 2. Chỉ định và chống chỉ định2.1. Chỉ định. Thuốc Virclath được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc viêm tai giữa, viêm phổi mắc tại cộng đồng và viêm xoang cấp tính.Người mắc nhiễm khuẩn ở hệ thống da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra.Có thể sử dụng trong điều trị dự phòng và điều trị Mycobacterium avium ở đối tượng nhiễm HIV nặng.Dự phòng các nhiễm khuẩn gây viêm màng tim, trong trường hợp người bệnh bị quá mẫn với Penicillin. Được dùng kết hợp với các thuốc khác để tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori. 2.2. Chống chỉ định. Cùng với thông tin chỉ định, người bệnh cần lưu ý Virclath chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với Clarithromycin hoặc với các thuốc thuộc nhóm Macrolid.Tuyệt đối không dùng đồng thời với Terfenadin, Alkaloid nấm cựa gà, Cisaprid, Astemizole nhất là khi người bệnh bị bệnh tim hoặc bị mất cân bằng điện giải.3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Liều dùng Với người lớn, liều dùng thuốc Virclath tham khảo như sau:Người bị nhiễm khuẩn hô hấp hay nhiễm khuẩn trên da và mô mềm sử dụng thuốc với liều 1 viên/ lần, ngày 2 lần. Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng thì cần giảm liều xuống còn 250mg/ lần, ngày uống 1 hoặc 2 lần.Với bệnh nhân nhiễm khuẩn do Mycobacteria avium complex, sử dụng với liều dùng 1 viên/ lần, ngày dùng 2 lần. Tuy nhiên trong trường hợp độ thanh thải Clcr dưới 30ml/phút cần chú ý giảm liều xuống còn 1 nửa.Ở trẻ em, liều dùng Virclath tham khảo như sau:Sử dụng liều thông thường là 7,5mg/ kg cân nặng, nên uống 2 lần/ ngày đến liều tối đa là 500mg, 2 lần/ ngày.Với trẻ bị viêm phổi cộng đồng, sử dụng với liều 15 mg/ kg cân nặng, cách 12 giờ uống 1 lần.Trong trường hợp dùng Virclath phối hợp để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori, uống 1 viên Virclath 500mg/ lần, ngày dùng 3 lần.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, ngoài ra tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ nặng nhẹ của bệnh mà thời gian điều trị có thể từ 7-14 ngày theo chỉ định của bác sĩ.3.2. Cách dùng Bạn hãy uống cả viên Virclath 500mg với 1 cốc nước, uống trước hoặc sau ăn đều được do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay p. H của dạ dày. 4. Tác dụng phụ Thuốc Virclath dung nạp khá tốt nên người bệnh thường ít gặp tác dụng phụ hoặc tác dụng phụ chỉ xảy ra thoáng qua. Thông thường, các phản ứng bất lợi khi dùng đường uống chủ yếu gặp trên đường tiêu hóa điển hình như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày và vị giác bất thường.Trong một số trường hợp có thể xuất hiện triệu chứng viêm đại tràng màng giả từ mức độ nhẹ đến nặng, phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay và kích ứng da. Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc khi tiến hành các xét nghiệm gan và thận có thể thấy thời gian Prothrombin tăng và tăng BUN.5. Tương tác thuốc. Virclath làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc khác khi sử dụng đồng thời, góp phần ngăn cản các thuốc đó chuyển hóa ở gan. Do đó khi cần phối hợp, bệnh nhân phải theo dõi chặt chẽ nồng độ của các thuốc trong máu.Virclath có nguy cơ tăng tác dụng độc của Alfentanil, Alfuzosin, Alosetron, Benzodiazepine, glycosid tim, các thuốc chống nấm, Quinidin, Ranolazine, Repaglinide,...Virclath có nguy cơ giảm tác dụng của Clopidogrel và vắc-xin thương hàn.Tác dụng của Virclath 500mg có thể bị giảm khi dùng chung với Deferasirox, etravirin, các chất ức chế Protease.Để tránh xảy ra tương tác thuốc trong quá trình sử dụng Virclath, bạn nên liệt kê tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để nhận được tư vấn và lời khuyên từ bác sĩ.6. Thận trọng khi dùng Virclath Cẩn thận khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan, suy thận, thông thường nhóm đối tượng này cần được giảm liều.Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, cho con bú khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Với người lái xe và vận hành máy móc, Virclath không gây ảnh hưởng nên cho phép sử dụng trên các đối tượng này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Virclath, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Virclath là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
976
Sử dụng hợp lý và hiệu quả men vi sinh ở trẻ em Trong suốt quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng con trẻ, phần lớn các bậc phụ huynh đã từng sử dụng qua men vi sinh cho trẻ với mong muốn trẻ ăn uống ngon miệng và mau lớn, cải thiện những phiền toái của hệ tiêu hóa như tình trạng trẻ bị đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu, đi tiêu phân lầy nhầy…vì rất nhiều những nguyên nhân tác động. Tuy nhiên nếu việc sử dụng men vi sinh cho trẻ chưa đúng chỉ định và cách sử dụng chưa hợp lý đôi khi gây ra “hiệu ứng ngược” sẽ không tốt cho sức khỏe của trẻ. A. Hiểu đúng bản chất của men vi sinh Theo Tổ chức Y tế Thế giới – WHO "Men vi sinh là các chế phẩm tổng hợp giúp bổ sung các vi khuẩn có lợi nhằm tạo nên sự cân bằng vi khuẩn trong hệ tiêu hóa và ức chế các vi khuẩn có hại gây bệnh và tiết độc tố”. Bản chất của men vi sinh là các vi khuẩn có lợi, do đó những yếu tố quyết định đến chất lượng của men vi sinh được qui định như sau: - Yếu tố đầu tiên để quyết định chất lượng men vi sinh: là các chủng loại vi khuẩn có mặt trong loại men đó. Các chủng vi khuẩn này phải được chọn lọc và nhân giống từ các loại vi khuẩn có lợi trong cơ thể người, tác dụng được kiểm nghiệm và chứng minh qua những nghiên cứu lâm sàng có giá trị. Men vi sinh tốt là chế phẩm chứa các vi khuẩn có lợi đã được Tổ chức y tế khuyến cáo bao gồm chủng Lactobacillus, Bacillus, các chủng nấm men thuộc họ Saccharomycetaceae… - Yếu tố quyết định thứ hai: là hàm lượng các loại vi khuẩn, các vi khuẩn có lợi chỉ phát huy được tác dụng trong đường tiêu hóa khi hàm lượng tối thiểu đưa vào cơ thể phải đạt từ 107 đến 1010 CFU/gr. Nếu loại men vi sinh đang dùng có hàm lượng vi khuẩn có lợi nhỏ hơn con số trên thì hiệu quả tác dụng của loại men vi sinh đó sẽ rất thấp. - Yếu tố quyết định thứ ba: là men vi sinh được dùng cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ phải thật sự phát huy tác dụng trị liệu trong trường hợp trẻ bị rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột thông qua những biểu hiện là các triệu chứng biếng ăn, tiêu chảy, tiêu phân sống, táo bón... Một lưu ý rất quan trọng mà các bậc phụ huynh cần chú ý là cần có phải phân biệt rõ ràng giữa men vi sinh và men tiêu hóa để không gây những tác hại xấu đến sức khỏe của trẻ. - Men tiêu hóa thường được gọi là men sinh học (các enzyme) do cơ thể tiết ra để tiêu hóa thức ăn, cắt nhỏ thức ăn thành những phần tử nhỏ để được hấp thu vào máu. Men tiêu hóa giúp tiêu hóa chất bột đường, chất đạm, chất béo… biến chúng thành đường glucose, các a xít amin cần thiết cho cơ thể, a xít béo…Việc sử dụng kéo dài men tiêu hóa có thể làm ức chế việc tự sản xuất men tiêu hóa của cơ thể làm cho tình trạng biếng ăn, rối loạn tiêu hóa ở trẻ trầm trọng hơn. Chính vì lý do đó mà men tiêu hóa được chỉ dùng trong một thời gian ngắn, tối đa là khoảng 10 ngày. - Men vi sinh được sử dụng thuận lợi và rộng rãi hơn, phụ huynh có thể cho trẻ dùng dài ngày để bù đắp vi khuẩn có lợi cho đường ruột, thiết lập hệ cân bằng nhanh chóng các chủng vi sinh đường ruột. Phụ huynh co thể sử dụng men vi sinh cho trẻ kéo dài từ 2 - 3 tuần nhưng cần tuân thủ theo lời khuyên và chỉ định của bác sĩ điều trị. B. Những chỉ định sử dụng men vi sinh ở trẻ Phụ huynh sẽ bổ sung men vi sinh cho trẻ trong những trường hợp sau: - Trẻ biếng ăn, chậm tăng cân, kém hấp thu chất dinh dưỡng, trẻ bị còi xương, chậm tăng cân. - Trẻ bối loạn tiêu hoá kéo dài với các biểu hiện như tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, chướng bụng, tiêu phân sống, nôn trớ nhiều. - Trẻ bị chứng bất dung nạp đường Lactose có trong sữa công thức. Một số chế phẩm men vi sinh không chỉ chứa các chủng vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa mà còn bổ sung cho trẻ thêm các nhóm vitamin thiết yếu, các khoáng chất quan trọng như sắt, kẽm, can xi. . giúp hỗ trợ trẻ ăn ngon miệng và mau có cảm giác thèm ăn sau khi khỏi bệnh, đem lại tác dụng toàn diện giúp trẻ có đường tiêu hóa khỏe mạnh vì những tác dụng hữu ích sau đây: - Điều chỉnh sự cân bằng của hệ vi sinh trong đường ruột. - Cạnh tranh và tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong hệ tiêu hóa. - Phòng ngừa tiêu chảy và chứng táo bón ở trẻ. - Tăng cường hệ thống miễn dịch của hệ tiêu hóa. - Tăng cường cung cấp các vitamin và một số dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. - Cải thiện chứng bất dung nạp đường Lactose. C. Sử dụng hợp lý và hiệu quả men vi sinh cho trẻ Sử dụng hợp lý, hiệu quả men vi sinh cho trẻ, phụ huynh cần chú ý những nguyên tắc sau: - Men vi sinh rất dễ bị hủy bới nhiệt, do đó phụ huynh tuyệt đối không được pha men vi sinh vào nước, cháo hay sữa còn nóng, điều này sẽ làm giảm hoạt lực của men vi sinh vì các vi khuẩn có lợi trong men sẽ bị tiêu diệt đáng kể làm giảm hiệu quả khi sử dụng. - Nếu bác sĩ kê đơn cho trẻ vừa uống kháng sinh vừa bổ sung cho trẻ men vi sinh, phụ huynh nên cho trẻ uống riêng biệt men vi sinh và kháng sinh để không làm mất tác dụng của men vi sinh, tốt nhất nên cho trẻ uống men vi sinh sau khi trẻ uống kháng sinh ít nhất 30 phút. - Mặc dù khi đi qua đường tiêu hóa từ dạ dày xuống ruột non, môi trường a xít ở dạ dày có khả năng phá hủy, tiêu diệt nhiều chủng vi khuẩn, kết quả là số lượng vi khuẩn có lợi tồn tại đến khi có mặt ở đường tiêu hóa dưới bị giảm đi đáng kể, do đó việc sử dụng men vi sinh cho trẻ cần đảm bảo liều lượng “đầy đủ” do bác sĩ chỉ định, cha mẹ không nên tự ý sử dung men vi sinh cho trẻ. Một trong những cách bổ sung men vi sinh tự nhiên và an toàn nhất cho trẻ là cho trẻ ăn yaourt hoặc uống sữa chua theo những khuyến cáo dưới đây: - Bắt đầu tập cho trẻ từ 6 tháng tuổi làm quen với sữa chua hoặc yaourt, lượng sữa chua sẽ tùy theo từng độ tuổi của trẻ. Cụ thể, trẻ từ 6 - 10 tháng tuổi nên tập và cho ăn khoảng 50g sữa chua mỗi ngày, trẻ 1 - 2 tuổi nên ăn khoảng 80g, trẻ trên 2 tuổi ăn 100g, sẽ tương đương một hộp sữa chua. - Ngay cả vào mùa đông lạnh, cha mẹ cũng không nên hâm nóng sữa chua trước khi cho trẻ sử dụng, việc này sẽ làm tiêu diệt, hạn chế tác dụng của vi khuẩn có lợi, làm mất khả năng kích thích tiêu hóa cũng như giá trị dinh dưỡng của sữa chua. Để tránh bé bị viêm họng, cha mẹ có thể bỏ sữa chua ra khỏi tủ lạnh khoảng 10 - 15 phút trước khi cho trẻ ăn hoặc uống. - Sữa chua cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh 6 o C - 8 o C và cho trẻ dùng sau bữa ăn khoảng 30 phút.
medlatec
1,369
7 Bước trong quy trình trám răng cửa bị sâu 1. Sâu răng là bệnh lý hơn 80% người Việt có Theo thống kê của Bộ Y tế, tại Việt Nam, hơn 80% cư dân có bệnh lý sâu răng. Đây là bệnh lý phát sinh do hoạt động của một nhóm vi khuẩn. Trong đó, chủ yếu là vi khuẩn Streptococcus mutans. Cụ thể, sự khởi phát sâu răng từ hoạt động của vi khuẩn Streptococcus mutans diễn ra như sau: Vi khuẩn Streptococcus mutans có trong mảng bám chuyển hóa đường từ đồ ăn thức uống thành acid; acid khử khoáng ở men răng liên tục cho đến khi khoáng tại một hoặc nhiều điểm tiêu biến hoàn toàn; thông qua các điểm tiêu biến khoáng ở men răng, acid và vi khuẩn tấn công ngà răng liên tục cho đến khi ngà răng cũng bị hủy hoại; thông qua ngà răng đã bị hủy hoại, acid và vi khuẩn tấn công tủy răng. Tiến trình sâu răng kết thúc khi tủy răng nhiễm trùng và chết. Sâu răng luôn tồn tại đồng thời với nhiều triệu chứng khó chịu như sưng và chảy máu nướu, ê buốt, đau nhức khi ăn uống thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh, hơi thở có mùi hôi,… Không kiểm soát, bệnh lý sâu răng có thể tiến triển đến viêm quanh chóp, viêm xương ổ răng, viêm xương hàm,…, làm bệnh nhân mất răng hoặc thậm chí là tử vong (dù rất hiếm khi xảy ra). Sâu răng phát sinh do hoạt động của vi khuẩn Streptococcus mutans. 2. Phương pháp điều trị sâu răng giai đoạn sớm duy nhất chúng ta có là trám răng Bởi đi kèm nhiều triệu chứng phiến toái và có thể biến chứng nguy hiểm, sâu răng nên được điều trị càng sớm càng tốt. Như đã chia sẻ phía trên, hiện nay, phương pháp duy nhất chúng ta có để điều trị răng sâu giai đoạn sớm là trám răng. 2.1. Trám răng sâu là gì? Trám răng sâu là phương pháp điều trị răng sâu thường được chuyên gia nha khoa chỉ định ở giai đoạn sớm. Trong phương pháp này, chuyên gia sẽ loại bỏ men răng và ngà răng đã tổn thương do acid và vi khuẩn, sau đó thêm vật liệu nha khoa chuyên dụng như composite hoặc amalgam vào phần răng thiếu hụt do loại bỏ men răng và ngà răng tổn thương. 2.2. Quy trình trám răng cửa bị sâu cụ thể diễn ra như thế nào? Cụ thể, quy trình trám răng cửa bị sâu sẽ diễn ra theo 7 bước như sau: – Bước 1, thăm khám với chuyên gia: Đây là bước đầu tiên trong quy trình trám răng cửa sâu, được tiến hành với mục đích xác định vị trí và mức độ sâu của răng cửa. – Bước 2, gây tê: Sau thăm khám, chuyên gia gây tê, giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn trong quá trình trám răng cửa sâu. – Bước 3, loại bỏ men răng và ngà răng bị tổn thương: Sau gây tê, chuyên gia sử dụng thiết bị nha khoa chuyên dụng để loại bỏ men răng và ngà răng bị tổn thương do acid và vi khuẩn hay cũng để loại bỏ vi khuẩn và các yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn. – Bước 4, chuẩn bị thêm vật liệu trám: Cũng sử dụng thiết bị nha khoa chuyên dụng, chuyên gia làm nhám bề mặt phần răng thiếu hụt – phần tiếp xúc trực tiếp với vật liệu trám, tạo điều kiện để vật liệu trám được thêm vào đó dễ dàng hơn. – Bước 5, thêm vật liệu trám: Chuyên gia thêm composite hoặc amalgam vào phần răng thiếu hụt do loại bỏ men răng và ngà răng tổn thương, rồi tạo hình vật liệu trám sao cho nó tương đồng với màu sắc và hình dáng răng tự nhiên. – Bước 6, điều chỉnh và hoàn thiện: Chuyên gia thực hiện các điều chỉnh cuối cùng để đảm bảo vật liệu trám không làm bệnh nhân có dị cảm. Điều chỉnh xong, chuyên gia tiến hành đánh bóng bề mặt vật liệu trám, để bề mặt vật liệu trám mịn màng như bề mặt răng tự nhiên. – Bước 7, hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau trám: Chuyên gia hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng sau trám. Chuyên gia hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng sau trám. 2.3. Làm sao để chăm sóc răng miệng sau trám hiệu quả? Răng trám có bền hay không phụ thuộc rất nhiều vào cách bệnh nhân chăm sóc răng miệng sau trám. Cách chăm sóc răng miệng sau trám cũng quyết định việc bệnh lý sâu răng có tiếp tục phát sinh ở bệnh nhân hay không. Chính vì vậy, hãy ghi nhớ và tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau trám được chia sẻ bởi chuyên gia dưới đây: – Ăn uống sau trám răng sâu: 1 – 2 giờ sau trám răng sâu, bệnh nhân không nên ăn uống để vật liệu trám có thời gian liên kết chặt chẽ với phần răng tự nhiên. Qua khoảng thời gian nhạy cảm này, bệnh nhân nên hạn chế ăn đồ ăn cứng và sẫm màu. Thức uống màu sẫm, như trà, cà phê, nước ngọt,… bệnh nhân cũng nên hạn chế uống. Hạn chế đồ ăn cứng giúp bệnh nhân ngăn ngừa tình trạng bong vật liệu trám. Hạn chế ăn đồ ăn uống thức uống màu sẫm giúp bệnh nhân ngăn ngừa tình trạng ố vàng, xỉn màu vật liệu trám. – Từ bỏ các thói quen xấu, làm tổn thương răng nói chung và răng trám nói riêng. Một ví dụ điển hình cho những thói quen xấu kiểu đó là nghiến răng. – Vệ sinh răng miệng: Bệnh nhân nên vệ sinh răng miệng bằng bàn chải 2 – 3 lần một ngày, mỗi lần trong 2 – 3 phút. Việc vệ sinh răng miệng bằng bàn chải này chỉ nên tiến hành sau khi ăn ít nhất nửa giờ. Bệnh nhân nên lựa chọn bàn chải đánh răng đầu nhỏ, lông mềm và kem đánh răng chứa fluoride. Bên cạnh bàn chải, bệnh nhân nên sử dụng thêm chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám ở những kẽ răng mà bàn chải không thể làm sạch. – Tái khám với chuyên gia nha khoa mỗi 6 tháng. Tái khám với chuyên gia nha khoa mỗi 6 tháng.
thucuc
1,114
Công dụng của thuốc Cadicefaclor Thuốc Cadicefaclor được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Cefaclor. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. 1. Thuốc Cadicefaclor là thuốc gì? Thuốc Cadicefaclor là thuốc gì? 1 viên thuốc Cadicefaclor có chứa hoạt chất Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) và các tá dược khác. Có các dạng hàm lượng của thuốc là: Cadicefaclor 250 (gồm 250mg Cefaclor) và Cadicefaclor 500 (gồm 500mg Cefaclor).Dược chất chính của thuốc Cadicefaclor là Cefaclor - 1 loại kháng sinh phổ rộng, kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm các vi khuẩn gram âm, các vi khuẩn gram dương.Cefaclor diệt khuẩn theo cơ chế ức chế sự tổng hợp của vách tế bào vi khuẩn. Từ đó, vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào, sẽ bị vỡ ra dưới tác động của áp suất thẩm thấu. Ưu điểm nổi bật của Cefaclor là có tác dụng mạnh đối với các vi khuẩn gram âm và thuốc này cũng bền với các men beta - lactamase của vi khuẩn, từ đó tránh được tình trạng đề kháng thuốc.Chỉ định sử dụng thuốc Cadicefaclor: Điều trị trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc:Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng, đặc biệt là viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa;Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn tính;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận gây ra bởi lậu cầu khuẩn.Chống chỉ định sử dụng thuốc Cadicefaclor: Người bị dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Cadicefaclor Cách dùng: Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc Cadicefaclor, uống vào lúc đói.Liều dùng: Tùy từng trường hợp cụ thể theo đúng chỉ định của bác sĩ. Thời gian dùng thuốc thông thường là 7 - 10 ngày. Tham khảo liều dùng sau:Người lớn:Liều dùng thông thường: 250mg x 8 giờ/lần;Viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều 250 - 500mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 250mg/lần x 3 lần/ngày;Viêm họng tái phát do Streptococcus tan huyết beta nhóm A: Nên điều trị cho cả những thành viên trong gia đình mang mầm bệnh dù không có triệu chứng. Với viêm họng cấp, thuốc đầu tiên được chọn là penicillin - V;Nhiễm khuẩn nặng hơn: Dùng liều 500mg/lần x 3 lần/ngày. Liều giới hạn tối đa cho người lớn là 4g/ngày.Trẻ em:Liều dùng thông thường: 20 - 40mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống;Viêm tai giữa: Dùng liều 40mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống nhưng liều dùng tổng cộng mỗi ngày không vượt quá 1g;Trẻ em dưới 1 tháng tuổi: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc;Liều tối đa: Không quá 1,5g/ngày;Nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta: Điều trị bằng Cefaclor ít nhất 10 ngày.Các đối tượng khác:Người cao tuổi: Dùng liều thuốc Cadicefaclor tương tự như người lớn;Người bệnh suy thận: Với trường hợp suy thận nặng thì cần điều chỉnh liều dùng như sau:Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút: Dùng 50% liều thông thường;Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Dùng 25% liều thông thường;Người đang thẩm tách máu: Khi thẩm tách máu, nửa đời của Cefaclor trong huyết thanh bị giảm khoảng 25 - 30%. Vì vậy, bệnh nhân thẩm tách máu đều đặn nên dùng liều khởi đầu là 250mg - 1g trước khi thẩm tách máu, duy trì liều điều trị là 250 - 500mg cứ 6 - 8 giờ/lần trong thời gian giữa các lần thực hiện thẩm tách.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Cadicefaclor quá liều, người bệnh có những triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau vùng thượng vị. Mức độ nặng của triệu chứng đau thượng vị và tiêu chảy liên quan tới liều dùng.Cách xử trí khi quá liều là:Không cần rửa dạ dày - ruột trừ khi bệnh nhân đã uống Cefaclor với liều gấp 5 lần so với liều bình thường;Nên bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch;Cho người bệnh uống than hoạt tính nhiều lần để làm giảm hấp thu thuốc;Có thể rửa dạ dày kết hợp với dùng than hoạt tính hoặc chỉ dùng than hoạt tính đều được. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cadicefaclor Khi sử dụng thuốc Cadicefaclor, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin;Tiêu hóa: Tiêu chảy;Da: Ban da dạng sởi.Ít gặp:Toàn thân: Kết quả test Coombs trực tiếp dương tính;Máu: Giảm bạch cầu, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu trung tính;Da: Ngứa da, nổi mày đay;Tiêu hóa: Buồn nôn, ói mửa;Tiết niệu - sinh dục: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục, bệnh nấm Candida.Hiếm gặp:Toàn thân: Sốt, phản ứng phản vệ, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, ban da mụn mủ toàn thân, hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc), hội chứng Stevens - Johnson. Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường gặp ở trẻ em hơn so với người lớn với những biểu hiện như ban đa dạng, có sốt hoặc không, viêm hoặc đau khớp, có thể kèm theo hạch to, protein niệu;Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu;Gan: Viêm gan, tăng enzyme gan, vàng da ứ mật;Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả;Thận: Tăng nhẹ ure huyết hoặc creatinin huyết thanh, xét nghiệm nước tiểu không bình thường, viêm thận kẽ hồi phục;Thần kinh trung ương: Tăng kích động, cơn động kinh (nếu sử dụng thuốc với liều cao và bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận), tình trạng bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, ảo giác, tăng trương lực, ngủ gà;Cơ quan khác: Đau khớp.Người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi sử dụng thuốc Cadicefaclor để được tư vấn về biện pháp xử lý phù hợp nhất. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Cadicefaclor Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Cadicefaclor:Thận trọng khi dùng thuốc Cadicefaclor ở người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, đặc biệt là với Cefaclor hoặc penicillin;Sử dụng Cefaclor dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng;Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Cadicefaclor ở phụ nữ đang mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc khi thực sự cần thiết, được bác sĩ cho phép;Thuốc Cefaclor được bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú;Người lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý tới nguy cơ ảo giác, chóng mặt và ngủ gà khi dùng thuốc Cadicefaclor. 5. Tương tác của thuốc Cadicefaclor Một số tương tác thuốc của Cadicefaclor gồm:Probenecid có thể làm tăng nồng độ của hoạt chất Cefaclor trong huyết thanh;Thuốc Cadicefaclor có thể làm tăng độc tính đối với thận khi sử dụng đồng thời với các thuốc nhóm aminoglycosid hoặc với thuốc lợi niệu furosemid.Khi sử dụng thuốc Cadicefaclor, người bệnh nên làm theo mọi hướng dẫn của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả trị bệnh nhiễm khuẩn tốt nhất và hạn chế đáng kể những nguy cơ có thể xảy ra.
vinmec
1,304
Trẻ sơ sinh bị co giật nguyên nhân do đâu? Trẻ sơ sinh bị co giật có thể là một dấu hiệu cho nhiều loại bệnh khác nhau, vì vậy, cần xác định nguyên nhân một cách chính xác để điều trị hiệu quả. Đáng lo ngại hơn, triệu chứng co giật ở trẻ thường mang tính đa dạng và khó phát hiện, điều này có thể dẫn đến việc bỏ sót và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. 1. Những nguyên nhân thường thấy của tình trạng trẻ sơ sinh bị co giật Co giật ở trẻ sơ sinh có thể có tính chất lành tính hoặc liên quan đến các yếu tố bệnh lý. Chi tiết như sau: 1.1. Trẻ sơ sinh bị co giật do nguyên nhân lành tính Một số trẻ sơ sinh có thể trải qua cơn co giật lành tính với những biểu hiện sau đây: Cơn co giật xảy ra đột ngột và thời gian kéo dài của nó thường rất ngắn. Trong thời gian không có co giật, trẻ có sức khỏe hoàn toàn bình thường. Hầu hết những cơn co giật lành tính thường xảy ra khi trẻ đang ngủ và khi mẹ giữ tay và chân cho trẻ, co giật sẽ ngừng. Khi trẻ lớn lên, hiện tượng này sẽ tự biến mất. Trẻ sơ sinh có những cơn co giật lành tính nên cha mẹ không cần quá lo lắng Co giật do sốt cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng co giật ở trẻ. Khi trẻ bị sốt cao và có co giật, cần tiến hành xử lý kịp thời để tránh gây nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, cha mẹ cần theo dõi và chăm sóc trẻ đúng cách khi trẻ bị sốt, đặc biệt là cần tránh để trẻ phải chịu sốt cao. Một số bậc phụ huynh do lo lắng quá mức khi con bị sốt có thể cho con uống thuốc chống co giật nhằm ngăn ngừa nguy cơ tổn thương não bộ của trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cho trẻ khi không có chỉ định của bác sĩ có thể gây tác động nghiêm trọng đến hệ thần kinh của trẻ. 1.2. Trẻ sơ sinh bị co giật do một số bệnh lý Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng co giật ở trẻ sơ sinh, bao gồm: – Rối loạn chuyển hóa: Một số vấn đề về rối loạn chuyển hóa như hạ magiê máu, hạ canxi máu, hạ natri máu, tăng natri máu và tăng bilirubin máu có thể gây ra co giật ở trẻ. – Nhiễm trùng huyết: Nhiễm trùng huyết cũng có thể là nguyên nhân gây co giật ở trẻ sơ sinh. – Hội chứng suy hô hấp: Trẻ bị mắc các hội chứng suy hô hấp, ví dụ như tràn khí màng phổi, cũng có nguy cơ gặp phải co giật. – Ngạt sau sinh: Trẻ bị ngạt sau khi sinh cũng có nguy cơ gây ra co giật. – Bệnh động kinh: Bệnh động kinh là một nguyên nhân khác dẫn đến co giật ở trẻ. Đây là một căn bệnh nguy hiểm và cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. – Trẻ bị chấn thương ở vùng đầu: Khả năng này có thể xảy ra trong giai đoạn mang thai hoặc sau khi trẻ được sinh ra và có thể gây ra co giật. Tổn thương vùng não, nhiễm virus viêm não, viêm màng não hoặc sự hiện diện của khối u lành tính hoặc ác tính trong não cũng có thể là nguyên nhân. – Tăng động: Một số trẻ bị tăng động có thể có hành vi rung giật chân, khó ngủ hoặc ngủ không yên giấc. Nếu trẻ bị co giật do bệnh lý thì cần tìm ra nguyên nhân bệnh – Huyết áp bất thường: Tình trạng huyết áp không ổn định hoặc bất thường là một vấn đề nguy hiểm và có thể gây ra co giật ở trẻ, cũng như tăng nguy cơ đột quỵ và đe dọa tính mạng của trẻ. – Thiếu dinh dưỡng: Thiếu một số dưỡng chất cần thiết cho cơ thể cũng có thể gây ra co giật ở trẻ, đặc biệt là trong khi ngủ. – Ngộ độc: Ngộ độc thực phẩm hoặc khí cũng có thể gây co giật ở trẻ. Mức độ co giật và các triệu chứng nghiêm trọng khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp, ví dụ như sùi bọt mép hoặc các rối loạn thần kinh. Ngoài ra, việc mẹ sử dụng thuốc chống trầm cảm cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ra tình trạng co giật ở trẻ. Đồng thời, cũng có một số trường hợp trẻ bị co giật mà nguyên nhân không rõ ràng. 2. Co giật ở trẻ sơ sinh có những biểu hiện thế nào? Biểu hiện của co giật ở trẻ sơ sinh mang tính đa dạng và dễ bị bỏ sót. Cụ thể như: – Trẻ bị giật nhẹ ở cơ mặt, cơ má, môi và có hiện tượng rung giật ở các ngón tay, ngón chân, vàng cơn co giật nghiêm trọng, trẻ có thể bị cứng hàm. Mẹ cần quan sát để biết rõ thời gian kéo dài của mỗi cơn giật, tần suất xuất hiện và xem liệu chúng có xuất hiện liên tục hay không. Khi cơn co giật tái phát nhiều lần và kéo dài, có thể gây thiếu oxy não và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. – Khó thở, da tái, thở phồng, đây là dấu hiệu của tình trạng suy hô hấp. – Vòng đầu của trẻ bất thường, quá to hoặc quá nhỏ. – Trẻ có triệu chứng sốt và nhiễm trùng. Trên thực tế, cha mẹ thường vô tình bỏ sót các triệu chứng co giật ở trẻ sơ sinh hoặc nhầm lẫn với tình trạng trẻ bị giật mình, dẫn đến việc thăm khám muộn và gây ra các biến chứng nghiêm trọng. 3. Co giật của trẻ sơ sinh được chẩn đoán và điều trị ra sao? Trái ngược với trẻ lớn, co giật ở trẻ sơ sinh thường có nguyên nhân rõ ràng, vì vậy tìm ra và điều trị nguyên nhân là vô cùng quan trọng trong việc xử trí co giật ở trẻ sơ sinh. Sau khi thực hiện khám lâm sàng để xác định loại co giật như: co giật toàn thân hoặc co giật cục bộ, cơn ngưng thở, tìm kiếm bướu huyết thanh hoặc bướu huyết xương sọ, sờ thóp để tìm dấu hiệu thóp phồng, kiểm tra dấu hiệu thiếu máu như màu sắc da, niêm mạc, kiểm tra các dị tật bẩm sinh trong não… nhằm phân biệt co giật với các trạng thái như run chi lành tính (run chi lành tính không ảnh hưởng đến mắt, có tần suất rung nhanh hơn co giật, thường khởi phát từ kích thích bên ngoài và kết thúc khi có áp lực nhẹ…). Khi nhận thấy các dấu hiệu của co giật, cần đưa trẻ đi khám sớm Các xét nghiệm thường được chỉ định bao gồm: kiểm tra điện giải máu để xem có bất thường về nồng độ điện giải như hạ natri, hạ canxi, hạ magie hay không, siêu âm não thông qua thóp để kiểm tra sự tổn thương não do xuất huyết hoặc thiếu oxy trong quá trình sinh hoặc ngạt… sau đó bác sĩ sẽ đưa ra những phương án điều trị phù hợp nhất. Nguyên tắc chung trong điều trị bao gồm đảm bảo thông đường thở, hỗ trợ hô hấp và điều trị theo nguyên nhân cụ thể. Lời khuyên cho các bậc phụ huynh là hãy luôn theo dõi và quan sát mọi thay đổi của con, không được coi nhẹ ngay cả những biểu hiện bất thường nhỏ nhất. Nếu có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ về bệnh, hãy đưa con đến khám bác sĩ ngay. Để đưa ra chẩn đoán bệnh, các bác sĩ không chỉ dựa trên triệu chứng lâm sàng mà còn có thể yêu cầu trẻ thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm máu, siêu âm, đo điện não đồ,… để hiểu rõ hơn về tình trạng tổn thương não, xem có rối loạn điện giải hay không,… từ đó có thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra triệu chứng co giật và điều trị dựa trên nguyên nhân đó.
thucuc
1,437
Lưu ý khi bị chấn thương dây chằng khớp vai Cấu trúc dây chằng ở khớp vai rất linh hoạt trong các vận động của cơ thể nhưng cũng là vùng dễ bị tổn thương. Chấn thương khớp vai thường gặp ở vận động viên thể thao với các biểu hiện như đau vai âm ỉ, khó đưa tay ra sau lưng, đau nhói khi giơ tay lên cao, ... 1. Cấu trúc dây chằng khớp vai Khớp vai được cấu tạo bởi xương bả vai, xương đòn và chỏm xương cánh tay, kết hợp với các mô mềm hỗ trợ. Nơi giao nhau giữa các xương tạo thành khớp cùng - đòn và khớp ổ chảo - cánh tay, trong đó dây chằng và bao khớp có nhiệm vụ giữ các khớp. Chỏm xương cánh tay được treo vào ổ chảo - cánh tay bởi dây chằng và gân cơ bao quanh khớp vai (chóp xoay).Khớp vai tuy là khớp linh hoạt nhất cơ thể và cho phép cánh tay tự do di chuyển, nhưng đồng thời cũng dễ bị tổn thương. Những yếu tố làm cho chấn thương khớp vai thường xảy ra bao gồm:Bao khớp mỏng;Những động tác của khớp vai luôn có biên độ lớn;Tính bất ổn định của khớp ổ chảo - cánh tay;Sự thiếu hụt và lỏng lẻo của các dây chằng;Các cơ bắp làm nhiệm vụ hỗ trợ xung quanh yếu. 2. Triệu chứng rách dây chằng khớp vai Đau vai xuất hiện đột ngột và dữ dội là triệu chứng của đứt dây chẳng bả vai Triệu chứng rách dây chằng khớp vai sớm nhất trong mọi trường hợp là cơn đau vai xuất hiện đột ngột và dữ dội. Bên cạnh đó, còn có những triệu chứng khác như:Sưng khớp vai;Vai bị bầm tím;Hạn chế vận động ở khớp vai;Xuất hiện teo cơ xung quanh vai nếu không được điều trị sau 2 - 3 tuần.Trong khi rách dây chằng khớp vai thường hay gặp ở những vận động viên thể thao hoặc đòi hỏi tác động lực mạnh, một bệnh lý tương đối phổ biến hơn với nhiều người là giãn dây chằng khớp vai. Giãn dây chằng khớp vai gây khó chịu, đau đớn, mệt mỏi cho bệnh nhân. Tùy theo mức độ mà cơn đau có thể lan xuống vùng cánh tay và lưng với biểu hiện ngày càng dữ dội. Bệnh lý này tuy không nguy hiểm và chỉ là triệu chứng nhất thời, song điều trị cũng khá phức tạp, đòi hỏi phải kiên nhẫn lâu dài với phương pháp chính xác. 3. Lưu ý khi bị chấn thương dây chằng khớp vai 3.1. Thăm khám sớm. Trong trường hợp bệnh nhân bị chấn thương khớp vai cấp tính gây đau dữ dội thì cần được can thiệp chăm sóc y tế càng sớm càng tốt. Nếu giãn dây chằng khớp vai gây đau ít thì có thể nghỉ ngơi trong vài ngày kết hợp theo dõi. Thông thường cơn đau nhẹ sẽ giảm dần theo thời gian, nhưng khi đau vẫn âm ỉ và không có dấu hiệu thuyên giảm thì bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để thăm khám. Đánh giá tình trạng chấn thương khớp vai và tìm ra nguyên nhân sẽ giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị thích hợp nhất đối với từng trường hợp cụ thể.3.2. Khai thác bệnh sử. Bệnh sử được xem như một công cụ giúp bác sĩ tìm ra được nguyên nhân tổn thương dây chằng khớp vai cũng như đánh giá và tiên lượng cho bệnh nhân. Người bệnh cần chuẩn bị trả lời cho một số câu hỏi liên quan đến:Thời điểm bắt đầu cơn đau;Miêu tả chi tiết, chính xác cơn đau;Tiền sử bị đau trước đó;Các phương pháp điều trị đã từng áp dụng;Thói quen sinh hoạt khi bình thường và sau chấn thương.3.3. Khám lâm sàng Nhằm tìm ra nguyên nhân đau khớp vai, quá trình thăm khám toàn diện sẽ bao gồm:Tìm kiếm dấu hiệu bất thường: Sưng nề, dị dạng hoặc yếu cơ;Kiểm tra: Vùng gân, biên độ vận động khớp vai và sức mạnh cơ của vai;X-quang kết hợp chụp CT: Quan sát hình ảnh chi tiết tổn thương ở xương khớp vai;Cộng hưởng từ và siêu âm: Xem hình ảnh về mô mềm, giúp tìm ra dấu hiệu đứt dây chằng, rách sụn ...;Đo điện cơ: Đánh giá chức năng thần kinh;Nội soi khớp: Phát hiện tổn thương mô mềm đồng thời tìm nguyên nhân chính xác gây đau khớp vai.3.4. Điều trị dùng thuốc. Có tới 90% các trường hợp đáp ứng với điều trị thông thường, trong đó có dùng thuốc. Bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng viêm giảm sưng nề. Bệnh nhân cần lưu ý không nên lạm dụng thuốc giảm đau tại nhà mà phải dùng theo hướng dẫn của bác sĩ. Có tới 90% các trường hợp đau khớp đáp ứng với điều trị thông thường, trong đó có dùng thuốc 3.5. Phẫu thuật. Phẫu thuật được chỉ định để giải quyết các vấn đề ở khớp vai trong trường hợp tập vật lý trị liệu không có hiệu quả tiến triển. Phẫu thuật nội soi khớp vai nhằm loại bỏ các mô sẹo hoặc sửa chữa mô bị rách, thì mổ hở giúp phục hồi những tổn thương rộng và nặng nề, ví dụ như rách gân cơ rộng, gãy xương hoặc thay khớp vai.3.6. Ngăn ngừa vấn đề khớp vai sau chấn thương. Tỷ lệ bệnh nhân tại Việt Nam bị đau cứng khớp vai sau chấn thương khớp vai chiếm số lượng khá lớn do nhiều thói quen và quan niệm sai lầm, ví dụ như:Nắn sửa khớp không đúng cách;Tự ý xoa bóp dầu nóng hoặc thuốc rượu;Bất động quá mức;Vận động tập vật lý trị liệu không hiệu quả;Theo dõi sau điều trị phẫu thuật hoặc không phẫu thuật không được chú trọng.Đa phần các chấn thương khớp vai sẽ trầm trọng thêm do sự kiểm soát không tốt hoạt động khớp và dây chằng khớp vai đã bị tổn thương.Tóm lại, chấn thương khớp vai rất dễ mắc phải do cấu trúc và chức năng đặc thù của khu vực này. Triệu chứng phổ biến nhất là những cơn đau dữ dội ở vai sau tác động lực mạnh. Trong quá trình điều trị chấn thương khớp vai, bệnh nhân cần thay đổi hoạt động hàng ngày, cụ thể là dành thời gian nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý. Bên cạnh đó, nên tập vật lý trị liệu để giúp khớp vai mềm dẻo và nâng sức cơ, nhưng chỉ tập luyện trong biên độ bình thường, tránh gắng sức.Việc điều trị tích cực, kết hợp theo dõi kỹ và tập phục hồi chức năng đúng cách sẽ giúp đề phòng di chứng đau cứng khớp vai, hoặc teo cơ, xệ vai và loãng xương vai.
vinmec
1,154
Chẩn đoán ung thư tuyến yên bằng những phương pháp nào? Ung thư tuyến yên là một căn bệnh về thần kinh vô cùng nguy hiểm. Nó có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt đời thường của người mắc. Vì vậy, cần chẩn đoán ung thư tuyến yên sớm để có biện pháp xử lý, ngăn chặn kịp thời những ảnh hưởng xấu của nó. 1. Tuyến yên và bệnh ung thư tuyến yên là gì? Tuyến yên có kích thước nhỏ khoảng bằng hạt đậu nằm ở phần cuối của não. Đây là tuyến nội tiết có vai trò điều tiết các loại hormone được tiết ra bởi các cơ quan nội tiết khác. Bên cạnh đó tuyến yên còn có chức năng sản sinh ra các hormone quan trọng đối với tuyến vú và hệ xương như: hormone kích thích vỏ thượng thận và tuyến giáp, hormone tăng trưởng, hormone tăng sản xuất sữa prolactin. U tuyến yên là tình trạng xuất hiện khối u bên trong tuyến yên. Sự phát triển của khối u này sẽ gây những ảnh hưởng xấu đến hoạt động và chức năng tiết hormone của tuyến yên. Các khối u hình thành tại đây thường là u lành có rất ít trường hợp phát triển thành ung thư. Tuy nhiên, nếu không may tiến triển lên ung thư sẽ rất nguy hiểm cho người mắc. Vì thế, việc chẩn đoán ung thư tuyến yên nhanh và chính xác là rất quan trọng, giúp kịp thời phát hiện và điều trị. Y học hiện nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra ung thư tuyến yên ở người. Có một số trường hợp ung thư tuyến yên là do di truyền nhất là ở những gia đình có người mắc bệnh khổng lồ. Tuy nhiên một số nhà khoa học vẫn cho rằng yếu tố thay đổi di truyền đóng một vai trò rất quan trọng trong việc làm khối u tuyến yên phát triển. 2. Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến yên Tùy vào kích thước và loại hormone được khối u tuyến yên giải phóng mà người bệnh sẽ có những dấu hiệu cũng như triệu chứng khác nhau. Các triệu chứng phổ biến của bệnh là: Đau đầu. Rối loạn nội tiết. Giảm thị lực. Các triệu chứng khác có thể gặp phải: Tình trạng thiếu sữa ở bà mẹ cho con bú. Bàn tay hoặc bàn chân lớn bất thường. Nhịp tim mất ổn định. Huyết áp cao. Yếu cơ và xương. Chóng mặt. Tăng cân. Cơ thể dễ bầm tím. Hay khó chịu, lo lắng, trầm cảm. Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi. 3. Những người có nguy cơ mắc ung thư tuyến yên. Ung thư tuyến yên là tình trạng phát triển từ u tuyến yên rất hiếm, thường xảy ra ở những người già. Có đến 75% trường hợp người bệnh được bác sĩ phát hiện sau khi đã tử vong. Trường hợp u lành tính chiếm khoảng 30 - 40% các trường hợp mắc u tuyến yên, thường xuất hiện ở nam giới từ trong độ tuổi từ 40 - 50 và phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản. 4. Những biện pháp chẩn đoán ung thư tuyến yên Để chẩn đoán có u trong tuyến yên các bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm để giúp chẩn đoán chính xác tính chất của khối u đó. Tuy nhiên rất khó để xác định được một khối u là u lành tính hay là ung thư. Một khối ung thư tuyến yên thường không được nhận ra khi nó di căn qua các bộ phận khác của cơ thể. Các bộ phận ung thư tuyến yên có thể di căn sang: các mạch máu não và bộ phận khác của não, tủy sống, mắt, các xương ở gần khối u, hạch bạch huyết, màng não, các cơ quan nội tạng khác,... Khám lâm sàng để chẩn đoán ung thư tuyến yên Khám lâm sàng là dựa vào việc khám trực tiếp bên ngoài cơ thể người bệnh bởi những triệu chứng cơ bản như nghe, nhìn, gõ,... để chẩn đoán ung thư tuyến yên. Dựa vào các triệu chứng quan sát được các bác sĩ sẽ nhận định khối ung thư tuyến yên theo hai trường hợp khối u tiết hormone và không tiết hormone. Khối u tiết hormone Khối u có phát triển chèn ép các cơ quan xung quanh nó đau đầu, giảm thị lực do u chèn lên giao thoa thị giác, liệt dây thần kinh mặt hoặc cơ mắt, rối loạn sinh dục, rối loạn giấc ngủ, chán ăn, động kinh,... Tăng mức tiết hormone, tùy từng loại hormone mà sẽ có các triệu chứng như rối loạn kinh nguyệt và tiết sữa ở nữ, loạn cương ở nam, xuất hiện bệnh to đầu, hay hồi hộp, căng thẳng, rối loạn nhịp tim,... Suy chức năng tuyến yên rối loạn các tuyến tiết hormone ( sinh dục, thượng thận, tuyến giáp,... ), hạ đường huyết, buồn nôn, mệt mỏi, thay đổi hoặc ngưng chu kỳ kinh nguyệt ở nữ, rối loạn sinh dục ở nam,... Khối u không tiết hormone U ở nang hố yên hoặc bên cạnh hố yên thường gặp ở trẻ em từ 5 - 10 tuổi và người cuối tuổi trung niên, với các triệu chứng đau đầu, bán manh thái dương ở người lớn, có những bất thường về hệ thần kinh,... U nguyên sống thường gặp ở nam giới từ 30 - 50 tuổi, gây viêm và phá hủy xương tại vị trí u. Có khoảng 50% khối u bị vôi hóa, rối loạn chức năng nội tiết, gặp các chứng bệnh về thần kinh và não,... U tế bào mầm phát triển trong hoặc trên tuyến yên, dậy thì sớm ở trẻ, tăng áp lực lên sọ não,... U dạng bì ít phát triển ở trẻ nhỏ, gây viêm màng não và có thể tái phát do những phần còn sót của khối u. Di căn đến tuyến yên do các khối u ung thư khác di căn đến tuyến yên, gây rối loạn chức năng tuyến yên, liệt các dây thần kinh ở sọ não, đái tháo nhạt,... Các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng Biện pháp chẩn đoán ung thư tuyến yên hình ảnh giúp phát hiện khối u trong tuyến yên: chụp MRI, chụp CT. Xét nghiệm giúp nhận biết được loại và mức độ hormone được tiết ra: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu. Đây là những phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến yên hiện đại và kết quả đưa ra cũng chính xác và thuận cho việc điều trị. Đối với hầu hết các loại bệnh ung thư khối u sẽ được xác định giai đoạn dựa vào kích thước và mức độ di căn của khối u. Mục đích của việc chẩn đoán ung thư tuyến yên là xác định giai đoạn của ung thư giúp các bác sĩ có thể lên kế hoạch lập phác đồ và xác định triển vọng của bệnh. Tuy nhiên ung thư tuyến yên vẫn là bệnh rất hiếm nên chưa có một phác đồ cụ thể nào cho bệnh. Những cách điều trị ung thư tuyến yên phổ biến hiện nay là phẫu thuật loại bỏ khối u, xạ trị ung thư, hypophysectomy,...
medlatec
1,206
Đa dạng các gói khám tiền hôn nhân tại với chi phí chỉ từ 1.599.000 VNĐ Khám sức khỏe tiền hôn nhân được coi là bước chuẩn bị quan trọng cho một cuộc sống mới với mỗi cặp đôi.599.000 VNĐ. Khám sức khỏe tiền hôn nhân - Bước đệm cho cuộc sống hôn nhân trọn vẹn và bền vững Trong đời sống hiện đại, khám sức khỏe tiền hôn nhân ngày càng được chú trọng, không chỉ là việc làm thể hiện sự quan tâm đến sức khỏe của bản thân mà còn thể hiện sự nghiêm túc, trách nhiệm với hôn nhân và người bạn đời. Theo các chuyên gia, cặp đôi nên có kế hoạch khám sức khỏe tiền hôn nhân trước khi cưới từ 3 - 6 tháng để đánh giá sức khỏe tổng quát. Đặc biệt với những người có kế hoạch sinh em bé ngay sau khi kết hôn. Đây cũng là hình thức sàng lọc để nâng cao chất lượng dân số. Cụ thể, khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại những lợi ích sau: Phát hiện và điều trị kịp thời những bệnh lý truyền nhiễm Các bệnh lý truyền nhiễm có thể lây qua đường tình dục như HIV, viêm gan A, viêm gan B, giang mai… Nếu một trong hai vợ chồng mắc phải sẽ dễ dàng lây nhiễm cho người còn lại và đặc biệt là con cái. Kiểm tra sức khỏe sinh sản của cặp đôi Thông qua các xét nghiệm, bác sĩ có thể phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể và di truyền của cặp đôi như bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh)… từ đó xử trí kịp thời nếu có những nguy cơ di truyền ảnh hưởng đến con, tìm ra giải pháp sàng lọc thai nhi hoặc chuẩn bị tâm lý, dự phòng bệnh tật khi con chào đời. Nếu có bố, mẹ hoặc cả hai mang gen bệnh thì thai nhi có nguy cơ biểu hiện di truyền với tỉ lệ từ 25% - 100%, gây hậu quả nguy hiểm như thai lưu, trẻ tử vong ngay sau khi sinh, sau vài năm đầu đời hoặc để lại những di chứng sức khỏe nặng nề ảnh hưởng đến cả cuộc đời của đứa trẻ sau này. Đặc biệt, nhiều cặp vợ chồng tiềm ẩn nguy cơ vô sinh, hiếm muộn, nhờ khám sức khỏe tiền hôn nhân mà có biện pháp điều trị kịp thời, phát hiện sớm giúp tăng khả năng điều trị khỏi bệnh. Đồng thời, để chào đón những em bé khỏe mạnh, thông minh chào đời, bác sĩ sẽ tư vấn thời điểm sinh con tốt nhất và những điều cần lưu ý như lịch trình tiêm vaccine, chế độ dinh dưỡng, bổ sung các khoáng chất còn thiếu hụt trong suốt quá trình mang thai. Giúp kiểm tra các bệnh lý mạn tính Nhận biết các bệnh lý mạn tính giúp cặp đôi hiểu rõ tình trạng sức khoẻ của bản thân và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Đặc biệt, các bệnh lý mạn tính như tim mạch, tiểu đường ở mẹ có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của cả mẹ và bé trong suốt quá trình mang thai. Kiểm tra những bệnh lý có nguy cơ ảnh hưởng đến đời sống tình dục, được bác sĩ tư vấn các phương pháp tình dục an toàn, tạo tâm lý thoải mái, tự tin để bước vào cuộc sống mới. Lựa chọn gói khám sức khỏe tiền hôn nhân phù hợp Các cặp đôi khám sức khỏe tiền hôn nhân nên có sự tư vấn của bác sĩ để lựa chọn gói khám sức khỏe tiền hôn nhân phù hợp dựa vào sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình. Các danh mục khám đa dạng, thiết yếu, được thiết kế chuyên biệt cho nam và nữ. Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, đón đầu công nghệ tiên tiến của thế giới. Trung tâm Xét nghiệm đạt song hành chứng chỉ quốc tế ISO 15189:2012 và CAP. Các cặp đôi được khám và tư vấn bởi các chuyên gia đầu ngành chuyên khoa Di truyền, Truyền nhiễm, Sản khoa… Mức chi phí của các gói khám hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của nhiều nhóm đối tượng.599.000 VNĐ. Ngoài ra, khách hàng có thể đăng ký trực tiếp: Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nữ: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nam: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nữ: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nam: TẠI ĐÂY.
medlatec
767
Bệnh trĩ nội độ 2 có cần phải phẫu thuật không? Xoay quanh việc điều trị bệnh trĩ nội độ 2 rất nhiều thắc mắc được đưa ra. Một trong số đó là ở giai đoạn trĩ này, bệnh đã cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ hay chưa. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên và cùng tìm hiểu các phương pháp điều trị trĩ nội độ 2 được áp dụng phổ biến. 1. Bệnh trĩ nội và trĩ nội độ 2 1.1. Các cấp độ trĩ nội Bệnh trĩ nội là một dạng của trĩ khi các đám rối tĩnh mạch tạo thành búi trĩ bên trong thành trực tràng. Trĩ nội gây ra những khó khăn cho người bệnh như đau rát, chảy máu, ngứa ngáy vùng hậu môn và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Trĩ nội được phát triển theo 4 cấp độ nặng dần của bệnh như sau: – Trĩ độ 1: Đây là giai đoạn đầu khi búi trĩ mới hình thành trong ống trực tràng. – Trĩ độ 2: Thời kỳ búi trĩ phát triển và có thể sa ra ngoài khi đại tiện nhưng sẽ tự co lên được. – Trĩ độ 3: Búi trĩ sưng to, sa ra hẳn ngoài hậu môn mỗi khi đại tiện và không thể tự co lên được mà phải dùng tay đẩy lên. – Trĩ độ 4: Giai đoạn nặng của bệnh kèm theo các triệu chứng nghiêm trọng. Búi trĩ sa ra ngoài ngay cả khi không đi đại tiện và dùng tay đẩy không lên. 1.2. Nhận biết bệnh trĩ nội độ 2 Việc nhận biết trĩ ở những giai đoạn đầu của bệnh là hết sức cần thiết vì sẽ giúp ích trong việc điều trị sau này. Điều trị sớm sẽ đơn giản hơn, cho hiệu quả tốt, giảm nguy đau đớn cùng nguy cơ biến chứng và hạn chế tối đa khả năng tái trĩ. Chính vì vậy, người bệnh nên lưu ý tới những triệu chứng thường gặp sau đây của bệnh trĩ độ 2: – Chảy máu: Đây là triệu chứng đầu tiên giúp nhận biết trĩ nội nói chung. Máu có thể vương trên giấy vệ sinh, lẫn trong phân hoặc chảy nhỏ giọt trong cầu tiêu mỗi khi đi đại tiện mà người bệnh hậu như không cảm thấy đau nhiều. – Sa búi trĩ: Búi trĩ nội bên trong thành trực tràng có thể sa ra bên ngoài mỗi khi người bệnh cố dùng sức rặn mạnh và sau đó tự co lại vị trí cũ khi ngừng rặn. – Lâu ngày có thêm cảm thấy đau rát, ngứa ngáy quanh vùng hậu môn. – Bị táo bón kéo dài – Đôi khi cảm giác vướng víu vùng hậu môn nhất là mỗi khi dùng sức (triệu chứng này không mấy phổ biến) Người bệnh nên nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh trĩ độ 2 và tiến hành thăm khám, điều trị ngay. 2. Giải đáp: Bệnh trĩ nội độ 2 có cần phải phẫu thuật không? Về nguyên tắc, điều trị trĩ nội sẽ phụ thuộc vào cấp độ phát triển của trĩ cùng quá trình thăm khám và đánh giá chi tiết tình trạng cụ thể: – Trĩ nội nhẹ (độ 1, độ 2): Ưu tiên điều trị nội khoa kết hợp cùng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. – Trĩ nội nặng (độ 3, độ 4): Cần phải phẫu thuật cắt trĩ mới khỏi. Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi “Trĩ nội độ 2 có cần phẫu thuật không?” đó là chưa cần thiết. Phần lớn các trường hợp trĩ nội độ 2 có thể hoàn toàn được chữa khỏi bằng thuốc cùng chế độ chăm sóc tuân thủ các quy định về ăn uống, thói quen sinh hoạt của bác sĩ. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp cần thực hiện phẫu thuật với bệnh trĩ độ 2 như: – Búi trĩ độ 2 sa niêm mạc trực tràng – Trĩ nội độ 2 kèm nguy cơ biến chứng cao – Các trường hợp bệnh không thể đáp ứng những yêu cầu trong điều trị nội khoa hoặc thực hiện thủ thuật. Trên hết, người bệnh trĩ cần gặp trực tiếp bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng để được thăm khám chi tiết. Điều trị trĩ cần đi đúng hướng, đúng đích ngay từ đầu. Qua quá trình thăm khám, bác sĩ mới tìm ra căn nguyên bệnh, đánh giá chính xác tình trạng bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Hầu hết các trường hợp trĩ nội độ 2 sẽ không cần phải phẫu thuật mà thường được áp dụng điều trị nội khoa bằng thuốc. 3. Các phương pháp điều trị bệnh trĩ độ 2 Với trĩ nội độ 2, có thể được áp dụng cả các phương pháp điều trị trị nội khoa, thực hiện thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. 3.1. Điều trị nội khoa Điều trị nội khoa bằng thuốc được áp dụng với hầu hết các trường hợp bệnh trĩ ở giai đoạn đầu. Người bệnh thực hiện chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ và kết hợp chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt hằng ngày. Cụ thể: – Đầu tiên, người bệnh cần quan tâm đến vấn đề vệ sinh sạch sẽ khu vực có búi trĩ mỗi ngày. Nên ngâm nước lạnh đều đặn 2-3 lần/ngày, mỗi lần 15 phút sẽ giúp giảm triệu chứng và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. – Dùng thuốc: Có thể kết hợp sử dụng các loại thuốc uống và thuốc bôi theo chỉ định từ bác sĩ. Lưu ý, việc dùng thuốc phải tuân thủ đúng loại, đúng liều, không tự ý mua thuốc hay thay đổi các yêu cầu từ bác sĩ khi không được cho phép. – Tái khám định kỳ theo hẹn để bác sĩ đánh giá hiệu quả của thuốc và kịp thời xử lý những phát sinh nếu có. Ưu điểm: – An toàn, đơn giản. – Giảm các triệu chứng: Giảm đau, giảm ngứa, chống viêm, chống sưng,… – Không phải nằm viện. – Thời gian điều trị duy trì trong khoảng 1 tháng. Điều trị nội khoa cho kết quả tốt trong trường hợp trĩ nội cấp độ 1 và 2. 3.2. Điều trị bệnh trĩ nội độ 2 bằng cách tiến hành thủ thuật Thủ thuật thường được áp dụng là thắt mạch, khâu treo búi trĩ. Bác sĩ sẽ xác định mạch trĩ bằng máy siêu âm Doppler, sau đó tiến hành khâu thắt mạch để giảm lưu lượng máu đổ về búi trĩ và làm búi trĩ tự thu nhỏ thể tích. Ưu điểm: – Áp dụng cho nhiều loại trĩ. – An toàn – Ít đau – Rút ngắn thời gian nằm viện, người bệnh sớm trở lại sinh hoạt bình thường. 3.3. Phẫu thuật cắt búi trĩ Phẫu thuật là phương pháp tối ưu giúp triệt tiêu hoàn toàn búi trĩ. Hiện nay, các phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, ít đau luôn là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu trong đó điển hình nhất có thể kể đến phương pháp mổ trĩ Longo. Mổ trĩ Longo sử dụng súng khâu cắt tự động hiện đại được nhập khẩu từ Mỹ, dựa trên nguyên lý kéo búi trĩ về lại vị trí bình thường, tiến hành cắt và khâu phần mạch máu dẫn tới búi trĩ, búi trĩ mất máu và tự hoại tử. Ưu điểm: – Áp dụng cho nhiều loại trĩ. – Giải pháp an toàn, được chỉ định cho cả người cao tuổi, người bị huyết áp, tiểu đường, bệnh nhiễm trùng…vv – Gần như không đau vì vị trí mổ nằm ở vùng vô cảm của ống hậu môn. – Thời gian nằm viện được rút ngắn, có thể về sau 20-48 giờ. – Hồi phục nhanh và tỷ lệ tái trĩ thấp. Trên hết, việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với bệnh trĩ nội độ 2 sẽ được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa sau quá trình đi vào thăm khám chi tiết. Lưu ý, người bệnh tuyệt đối không tự chữa trĩ tại nhà vì rất dễ làm bệnh trở nặng, tốn thời gian, công sức và không mang lại hiệu quả điều trị.
thucuc
1,421
Hiểu như thế nào về giãn tĩnh mạch và mức độ nguy hiểm của bệnh Hiện nay, bệnh giãn tĩnh mạch được coi là bệnh lý nghiêm trọng đối với mỗi cá nhân trong cả vấn đề sức khỏe, sinh hoạt cá nhân và vấn đề thẩm mỹ. Vậy bạn đã hiểu về bệnh tình này như thế nào? Bệnh nguy hiểm tới mức nào? Chúng ta hãy cùng 1. Bệnh giãn tĩnh mạch là gì? Tĩnh mạch là hệ thống các đường dẫn máu từ các bộ phận trên cơ thể về tim. Đây được coi là một trong những hệ thống quan trọng nhất trong việc nuôi dưỡng một cơ thể khỏe mạnh, cho nên nếu có bất kỳ tác động xấu nào tới tĩnh mạch cũng sẽ khiến toàn bộ cơ thể bị ảnh hưởng. Vậy bệnh suy giãn tĩnh mạch là gì? nó có nguy hiểm không? Suy giãn tĩnh mạch được hiểu là hiện tượng các đường tĩnh mạch bị cản trở việc lưu thông máu bằng một yếu tố nào đó. Hiện tượng này nếu kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng máu, các mạng lưới tĩnh mạch sẽ bị suy yếu, gây ra sự khó chịu cho bệnh nhân. Dấu hiệu nhận biết bệnh là khi cơ thể cảm giác mệt mỏi, có thể đau nhức, xuất hiện các búi tĩnh mạch hằn lên bề mặt da, một số vùng trên da có thể sẽ bị sưng tấy, da bị căng cứng, chuột rút xuất hiện nhiều, mất ngủ,... Các yếu tố nguy cơ gây bệnh giãn tĩnh mạch là do: Tuổi già: độ tuổi càng cao thì các chức năng của hệ tĩnh mạch cũng sẽ yếu kém đi nhiều dẫn tới thoái hóa, viêm nhiễm đường tĩnh mạch,... Theo các nghiên cứu mới nhất cho rằng tỉ lệ thanh thiếu niên mắc bệnh giãn tĩnh mạch ngày càng tăng do việc ăn uống không điều độ, lười vận động khiến cho trọng lượng cơ thể tăng quá nhanh, các lớp mỡ phát triển nhiều chèn ép lên mạng lưới tĩnh mạch. Hậu phẫu thuật cũng có thể gây ra các biến chứng không mong muốn, trong đó có tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Ảnh hưởng từ ngành nghề phải mang vác quá nặng nhọc, hoạt động vận động quá sức, đứng quá lâu,... Phụ nữ cũng có nguy cơ mắc bệnh giãn tĩnh mạch cao hơn nam giới. Bệnh giãn tĩnh mạch cũng có thể di truyền qua các thế hệ. 2. Bệnh giãn tĩnh mạch chân có nguy hiểm không? Bệnh giãn tĩnh mạch chân (còn được gọi là bệnh suy giãn tĩnh mạch chi) là bệnh lý do các đường tĩnh mạch đưa máu nghèo oxy lên tim bị cản trở, gây tắc nghẽn tại các vùng ở chân, đặc biệt là vùng bắp chân. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng xấu tới vấn đề nội tiết mà nó còn làm mất đi vẻ đẹp của đôi chân khi xuất hiện các vết bầm, vết tấy đỏ hay những đường tĩnh mạch trồi lên bề mặt da. Đây được coi là nguyên nhân bệnh ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh nhất, đặc biệt là phụ nữ. Khi người bệnh được chẩn đoán bị suy giãn tĩnh mạch thì việc điều trị sớm sẽ rất có lợi, tránh để bệnh tình trở nặng sẽ có thể dẫn tới các biến chứng như: Thường xuyên bị chuột rút, chân sưng to, đau buốt và xuất hiện với tần suất nhiều về đêm gây mất ngủ kéo dài, tâm lý khó chịu. Lưới tĩnh mạch bị giãn nhiều, nổi cộm lên bề mặt da gây mất thẩm mỹ. các mảng lớp tĩnh mạch suy giãn dày khiến quá trình trao đổi các dưỡng chất tới da bị ảnh hưởng gây viêm da, nhiễm trùng, thậm chí có thể phải cắt phần chân bị viêm nhiễm nặng. Tình trạng suy giãn tĩnh mạch sâu chi dưới là biểu hiện nặng nhất của bệnh suy giãn tĩnh mạch. Nếu không có biện pháp khắc phục ngay từ ban đầu thì tình hình bệnh có thể chuyển biến vô cùng nặng: các mảng lớp tĩnh mạch suy giãn nhiều, chồng chéo lên nhau tạo thành các khối viêm tắc tĩnh mạch gây ảnh hưởng lớn tới tim và các động mạch phổi, có thể gây tử vong. 3. Có thể phòng ngừa bệnh giãn tĩnh mạch không? Một số phương pháp phòng ngừa bệnh giãn tĩnh mạch mà mỗi cá nhân đều có thể thực hiện như là: Tăng cường tập thể dục thể thao tăng cường sức đề kháng nhưng phải lựa chọn chế độ tập luyện khoa học, phù hợp nhất với cơ địa từng người. Không đứng yên hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Thường xuyên mát xa chân, có thể ngâm chân với nước ấm hàng ngày. Hạn chế đi trên giày cao gót quá lâu. Bổ sung cho chế độ ăn uống thêm nhiều chất xơ, các loại vitamin và uống đủ nước. Khi nghỉ ngơi sau một ngày làm việc vất vả nên kê chân cao bằng cuộn khăn hoặc gối. Bên cạnh việc phòng ngừa bệnh thì việc tìm hiểu, khám bệnh khi có các dấu hiệu liên quan là điều rất cần thiết. Thông thường, các bác sĩ sẽ khám lâm sàng trước sau đó nếu phát hiện có nguy cơ mắc bệnh thì khả năng cao người bệnh sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm như siêu âm Doppler, chụp MRI tĩnh mạch hay chụp CT scan tĩnh mạch. Một số phương pháp điều trị bệnh được các bệnh viện áp dụng hiện nay như: Sử dụng các loại thuốc tăng cường sức bền thành mạch, thuốc hỗ trợ tim mạch. Chích xơ đối với trường hợp bệnh nhẹ và tiến hành phẫu thuật cắt bỏ các phần tĩnh mạch hỏng đối với trường hợp nặng hơn. Chỉ định người bệnh dùng tất và băng ép tạo áp lực giúp quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn. Với một số trường hợp tình hình bệnh đã nghiêm trọng thì phương pháp dùng tia laser nội mạch để cắt bỏ các búi tĩnh mạch bị tắc sẽ giúp tình trạng bệnh nhanh hồi phục và còn giữ được thẩm mỹ.
medlatec
1,028
Hướng dẫn mẹ cách hút mũi tốt nhất cho bé yêu Hiện nay, không khí ô nhiễm và sự thay đổi thời tiết đột ngột khiến cho trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh lý về đường hô hấp. Các tình trạng xảy ra phổ biến như sổ mũi, ngạt mũi, khó thở do có đờm, chất nhầy hoặc những dị vật trong khoang đường thở. Một giải pháp hữu ích hiện nay mà các bậc cha mẹ thường hay áp dụng đó chính là hút mũi. 1. Khi nào cha mẹ cần phải hút mũi cho bé? Trẻ nhỏ là đối tượng thường xuyên dễ mắc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp bởi hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, sức đề kháng kém khiến cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. Đặc biệt là vào mùa đông - xuân hoặc khi thời tiết lạnh thay đổi đột ngột, trẻ dễ bị sổ mũi, ngạt mũi, khó thở rất khó chịu. Đa phần các triệu chứng này nguyên nhân là do có đờm, chất nhầy hoặc dị vật mắc ở khoang đường thở gây nghẹt mũi. Đờm thường xuất hiện trong cuống phổi, cây phế quản, xoang mũi,... khiến cho đường thở bị tắc nghẽn và khó lưu thông. Trẻ sẽ cảm thấy khó thở, thở khò khè và đôi khi nước mũi chảy nhiều. Nếu không lấy dịch đờm ra khỏi khoang đường thở lâu dần khiến cho đờm nhiều hơn gây tắc nghẽn đường hô hấp, trẻ sẽ khó thở tăng lên và có thể gây ra suy hô hấp. Do vậy, việc hút đờm trong mũi cho trẻ là điều rất cần thiết giúp tạo sự thông thoáng cho đường thở và hô hấp dễ dàng hơn. Những trẻ sơ sinh còn nhỏ sẽ không biết cách tự xì mũi, khạc đờm ra ngoài, do đó cha mẹ cần phải dùng dụng cụ để hút chất nhầy ra ngoài. Một số trường hợp cụ thể cha mẹ cần phải hút chất nhầy mũi cho bé đó là : - Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ dưới 2 tuổi bị nghẹt mũi, khó thở nhưng không có khả năng tự xì mũi ra ngoài. - Trẻ có các vấn đề về đường hô hấp như ho có đờm xanh, đờm đặc khó lấy, viêm mũi dị ứng tăng tiết đờm, ngạt mũi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. - Trẻ bị sốt cao 38 - 39 độ, khó thở. - Trẻ được bác sĩ chỉ định hút đờm và chất nhầy từ trong mũi ra. Những trẻ nhỏ dưới 2 tuổi thường cần có sự hỗ trợ của các dụng cụ để lấy được đờm ra ngoài. Còn đối với trẻ lớn hơn, cha mẹ sẽ hướng dẫn bé cách để xì mũi, khạc đờm ra ngoài. Kỹ thuật hút chất nhầy mũi ở trẻ lớn thường chỉ áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt không thể tự ý thức được như hôn mê, co giật,... 2. Hướng dẫn cách hút mũi cho trẻ Kỹ thuật hút lấy đờm, chất nhầy mũi có thể thực hiện tại bệnh viện hoặc tại nhà. Nếu tại bệnh viện, thông thường người thực hiện phải là nhân viên y tế với máy hút đờm chuyên dụng trong những trường hợp viêm phổi, viêm mũi xoang, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản nặng. Nếu trẻ được chăm sóc tại nhà và bác sĩ có chỉ định hút chất nhầy mũi hằng ngày, cha mẹ sẽ được hướng dẫn cách hút đờm cho bé bằng các dụng cụ chuyên dụng. Phổ biến nhất hiện nay đó là sử dụng ống bơm và dụng cụ hình chữ U. Hút mũi bằng ống bơm Bước 1: Đặt bé nằm và giữ đầu nghiêng về một bên, nhỏ dung dịch nước muối sinh lý đã pha loãng sẵn khoảng 1 - 2 giọt vào trong mũi để làm loãng chất nhầy. Cố gắng giữ dung dịch đó trong mũi bé khoảng 10 giây. Bước 2: Đợi khoảng 2 - 3 phút để chất nhầy được hòa loãng nhất, sau đó giữ đầu bé thấp hơn chân để dung dịch có thể đi sâu vào mũi. Khi đó bé sẽ đỡ ngạt mũi và bắt đầu thở dễ dàng hơn. Chú ý nếu tình trạng thở vẫn khò khè cần nhỏ thêm nước muối sinh lý. Bước 3: Ống bơm cần được đẩy hết không khí ra ngoài trước khi đặt vào mũi bé. Khi đặt chú ý đầu ống bơm và mũi phải bịt kín sau đó nhẹ nhàng hút chất nhầy ra. Chú ý không nên đưa ống bơm quá sâu vào trong nếu không sẽ dễ gây tổn thương cho mũi. Trong trường hợp nếu bé cử động mạnh hoặc phản kháng thì phải dừng việc hút lại ngay. Có thể làm lại sau đó để tránh gây tổn thương. Sau khi hút chất nhầy ra cần phải loại bỏ và làm sạch ống bơm để tiếp tục hút bên mũi còn lại. Thao tác hút tương tự như vừa nãy. Cha mẹ có thể tiến hành hút chất nhầy 2 - 3 lần cho đến khi bé hết ngạt mũi và thở một cách dễ dàng. Hút mũi bằng dụng cụ hình chữ U Bước 1: Phải có người lớn giữ chặt trẻ không cho cử động, để đầu vòi lớn của dụng cụ vào trước mũi của trẻ, đầu thon sẽ được nối với ống để đựng chất nhầy. Bước 2: Đặt đầu thon vào miệng của mình và hút để tạo lực đẩy chất nhầy trong mũi bé ra ngoài. Lực hút càng mạnh thì sẽ càng lấy được lượng chất nhầy nhiều và sâu. Bạn cũng không phải lo lắng sẽ hút phải chất nhầy vào miệng bởi thiết kế của dụng cụ sẽ đảm bảo việc đó. Bước 3: Tiến hành hút tương tự với mũi bên còn lại. Sau khi hút xong loại bỏ chất nhầy và làm sạch dụng cụ bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn. 3. Một số lưu ý cho cha mẹ khi hút mũi cho trẻ Niêm mạc vùng mũi của trẻ sơ sinh còn rất mỏng và dễ tổn thương, do đó các thao tác hút đờm trong mũi cần phải nhẹ nhàng và đúng để tránh những xây xát. Cha mẹ cần lưu ý một số điều sau: - Các dụng cụ hút lấy đờm phải được vệ sinh sạch sẽ bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn trước và sau khi hút chất nhầy. - Các thao tác hút đờm, chất nhầy cần phải nhẹ nhàng tránh gây tổn thương, xây xát vùng niêm mạc cánh mũi dẫn đến chảy máu. - Sau khi hút đờm xong cần phải vệ sinh mũi họng cho bé nhẹ nhàng bằng nước muối sinh lý. - Không nên hút đờm chất nhầy mũi quá 3 lần/ ngày sẽ khiến cho niêm mạc mũi bị mỏng đi, dễ bị tổn thương và vi khuẩn xâm nhập. - Người lớn tuyệt đối không hút mũi cho trẻ bằng miệng của mình bởi rất dễ lây nhiễm vi khuẩn cho trẻ. - Nếu trẻ bị hắt hơi khi đang rửa mũi bằng nước muối sinh lý, bạn cũng không cần quá lo lắng bởi dung dịch vệ sinh vẫn đi vào mũi bé, đồng thời việc hắt hơi cũng giúp đẩy những chất nhầy còn sót lại đi ra ngoài. Chỉ khi nào trẻ phản ứng mạnh thì bắt buộc phải dừng việc hút lại để bé ổn định hơn. Hút mũi là một phương pháp hiệu quả giúp lấy hết đờm, chất nhầy của trẻ ra bên ngoài, khiến cho đường thở được thông thoáng và dễ thở hơn. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng quá nhiều có thể sẽ gây những tổn thương niêm mạc mũi và ảnh hưởng đến chức năng của vùng mũi - miệng.
medlatec
1,299
Tuyển dụng kế toán quản trị tháng 10.2019 Tuyển 02 Kế toán quản trị mức lương: 10-15 triệu MÔ TẢ CÔNG VIỆC: 1. Quản trị, triển khai hệ thống phần mềm SAP/ ERP: - Xây dựng mô tả các quy trình, kết nối phần mềm và các Quy trình hiện tại của Tập đoàn - Vận hành các bộ phận đưa dữ liệu lên phần mềm SAP/ ERP 2. Quản trị dữ liệu kinh doanh của Tập đoàn: - Báo cáo, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lãi gộp - Tổng hợp các thông tin, tài liệu giải trình hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lãi gộp theo đơn vị kinh doanh theo từng nhóm dịch vụ, sản phẩm 3. Quản trị ngân sách hoạt động Khối/ Bộ phận/ Phòng ban YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Thời gian làm việc: từ thứ 2- Thứ 7 - Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Kiểm toán/ Tài chính/ Kế toán - Ưu tiên ứng viên có 1 năm kinh nghiệm trở lên làm trong lĩnh vực Tài chính Kế toán. - Hiểu biết về phần mềm Kế toán SAP/ ERP; - Kỹ năng phân tích, dự báo, kiểm soát dữ liệu tốt. - Năng động, trung thực, tự tin. vn tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội - Hoặc ứng tuyển nhanh tại : https:/docs. google. com/forms/d/1i FA8b Zdk Pi6uzq UBDodme AId HM3w50Zuo Z_d5x1Re30/edit
medlatec
235