text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Neomezols Thuốc Neomezols là tập hợp của hai thành phần gồm Neomycin và Dexamethason được bào chế dưới dạng dung dịch. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc cách sử dụng và một số lưu ý khi sử dụng loại thuốc này. 1. Thuốc Neomezols có tác dụng gì? Neomezols là thuốc ở dạng dung dịch với mỗi lọ 5ml có chứa hỗn hợp gồm Neomycin sulfat 25mg và Dexamethason natri phosphat 5mg. Thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh ở mắt, mũi, tai như:Bệnh lý ở mắt như viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, viêm giác mạc. Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật hoặc nhiễm khuẩn do chấn thương.Bệnh ở mũi như viêm mũi dị ứng chỉ đáp ứng với một trị liệu bằng corticoid, viêm xoang, viêm mũi, polyp mũi bội nhiễm.Bệnh ở tai như viêm ống tai ngoài không có lỗ thủng màng nhĩ, nhiễm trùng ống tai. 2. Cách sử dụng thuốc Neomezols Khi điều trị các bệnh ở mắt, mũi thường sử dụng liều tấn công: 1-2 giọt, nhỏ 2 giờ/lần. Liều duy trì từ 1-2 giọt nhỏ 4-6 giờ/lần.Điều trị các vấn đề ở tai bằng cách cho dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút và rửa 2 lần/ngày. Rửa sạch nhẹ nhàng và không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai. Khi sử dụng thuốc quá 10 ngày nên tái khám để kiểm tra. 3. Chống chỉ định của thuốc Neomezols Một số trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh sau thì không được sử dụng:Viêm giác mạc do mụn rộp. Nhiễm nấm hoặc lao. Viêm kết giác mạc do virus. Nhiễm khuẩn có mủ ở mắt & mí mắt do đề kháng với Neomycin. Bệnh nhân có tiền sử tăng nhãn áp.Người dị ứng với các thành phần của thuốc Neomezols. 4. Tác dụng phụ thuốc Neomezols Khi sử dụng thuốc Neomezols có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Đặc biệt khi dùng thuốc thường xuyên trong một thời gian dài có thể xuất hiện các tác dụng toàn thân do các hoạt chất gây ra. 5. Thông tin về thành phần Neomycin có chứa trong thuốc Neomezols 5.1. Dược động học và dược lực học của Neomycin. Neomycin có đặc điểm ít hấp thu qua đường tiêu hoá. Hoạt chất này có độc tính cao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ hoặc dùng bằng đường uống để tiêu diệt vi khuẩn ái khí. Thuốc có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp và khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.5.2. Tác dụng phụ thường gặp của Neomycin. Một số tác dụng phụ hiếm gặp như chảy nước mắt, rát mắt, đỏ kết mạc hoặc nhìn không rõ thoáng qua. 6. Thông tin về thành phần Dexamethasone có chứa trong Neomezols 6.1. Dược động học và dược lực học của Dexamethasone. Hoạt chất này được hấp thu tốt thông qua đường tiêu hoá hoặc có thể ở ngay vị trí dùng thuốc. Khả năng hấp thu cao nhất ở gan, thận và các tuyến thượng thận.Dexamethasone được phân bố đến tất cả các mô trong cơ thể, đồng thời thuốc qua được hàng rau nhau thai và một lượng ít qua sữa mẹ.6.2. Tác dụng phụ của Dexamethasone. Khi sử dụng thuốc kéo dài có nguy cơ gây ra viêm loét dạ dày tá tràng, hội chứng Cushing, ứ nước và muối, teo vỏ thượng thận, teo cơ, loãng xương.com
vinmec
591
Chữa viêm da tiếp xúc như thế nào? Vào mùa hè, nhiệt độ thường tăng cao khiến cơ thể bị tiết nhiều mồ hôi, dễ bám bẩn gây bệnh viêm da tiếp xúc. Đặc biệt, mùa hè hoa nở rất nhiều, chính vì thế côn trùng bay khắp nơi, nếu không cẩn thận thì sẽ rất dễ mắc viêm da tiếp xúc dị ứng.Đối tượng dễ mắc bệnh viêm da tiếp xúc bao gồm:Những người mắc bệnh mãn tính như: Đái tháo đường, viêm gan...Người bị viêm da cơ địa;Phụ nữ mang thai, trẻ em, người già;Người làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi, hóa chất.Đặc điểm của viêm da tiếp xúc là thường bị tại chỗ, ít lan ra toàn thân. Trừ trường hợp viêm da tiếp xúc dị ứng do hóa chất (sữa tắm, dầu gội đầu) thì có thể lan ra toàn thân. Tuy nhiên, nếu những người trong gia đình hoặc cùng công ty...hoạt động trong 1 hoàn cảnh, làm việc cùng 1 môi trường thì có thể cùng bị viêm da tiếp xúc.Cách chữa viêm da tiếp xúc đầu tiên chính là loại bỏ tác nhân gây tiếp xúc, viêm da như: Kim loại, hóa chất...Sau đó có thể điều trị tại chỗ bằng kem thoa hoặc uống thuốc điều trị toàn thân (nếu bệnh viêm da tiếp xúc quá mạnh). Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
241
Đau răng số 6 nguyên nhân do đâu, xử trí như thế nào? Đau răng số 6 là tình trạng không ít người gặp phải, gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt. Nếu không xác định nguyên nhân gây đau và xử trí kịp thời thì tình trạng này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe răng miệng. Tìm hiểu ngay! 1. Răng số 6 là răng nào? Răng số 6 là răng hàm lớn, mọc khi trẻ bước vào giai đoạn từ 6-7 tuổi. Đây là răng đặc biệt, không trải qua quá trình thay răng sữa như các răng khác trên cung hàm mà chỉ mọc vĩnh viễn một lần trong đời. Mỗi người trưởng thành sẽ có 4 chiếc răng số 6, 2 răng ở hàm trên và 2 răng ở hàm dưới. Răng có thân và chân răng lớn, nhiều chân răng và có diện tích mặt nhai rộng, nhiều dây chằng, mạch máu hơn so với các răng khác. Răng hàm số 6 đảm nhiệm vai trò chính trong việc ăn nhai, là chiếc răng dồn toàn lực để nhai và nghiền nát thức ăn. Thông qua quá trình ăn nhai, thức ăn được nghiền nhỏ để dạ dày có thể tiêu hóa dễ dàng hơn. Đồng thời, răng số 6 cũng góp phần quan trọng vào việc tạo nên cấu trúc khuôn mặt, tạo nên sự cân đối khớp cắn. Nếu răng số 6 bị mất do một vài nguyên do nào đó, mọi người có thể sẽ gặp phải tình trạng lệch mặt, gặp khó khăn trong việc ăn uống. Răng số 6 là răng hàm lớn, đảm nhiệm chức năng ăn nhai chính của hàm răng 2. Nguyên nhân đau răng số 6 2.1. Sâu răng Sâu răng xảy ra do vi khuẩn phát triển quá mức làm tổn thương cấu trúc men răng, ngà răng và tủy răng. Đây là nguyên do hàng đầu dẫn tới tình trạng đau răng số 6 và các răng khác trong cung hàm. Sâu răng càng nặng thì tình trạng đau càng nghiêm trọng do tổn thương cấu trúc răng quá lớn. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể dẫn tới mất răng. 2.2. Viêm nha chu Viêm lợi, viêm nha chu khiến nướu bị tổn thương nghiêm trọng, không còn đảm nhiệm được vai trò bao bọc và bảo vệ chân răng. Điều này dẫn tới tình trạng tụt lợi khiến hở chân răng, lung lay răng và gây đau đớn. Tình trạng viêm lợi nặng có thể gây tổn thương cấu trúc chân răng, gây viêm tủy ngược dòng… 2.3. Viêm tủy răng Viêm tủy răng xảy ra khi vi khuẩn tấn công các tổ chức răng bên ngoài làm lộ buồng tủy và dẫn tới viêm nhiễm. Đây là tình trạng đáng báo động bởi viêm tủy ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của răng, gây ra cơn đau dữ dội và có nguy cơ mất răng cao. Không chỉ cảm thấy đau mà người mắc viêm tủy răng còn thường xuyên cảm nhận được sự ê buốt, cơn đau có thể lan sang vùng má và thái dương do ở đây tập trung hệ thống dây thần kinh quán trọng. 2.4. Áp xe chân răng Áp xe chân răng xảy ra là do biến chứng nhiễm trùng răng miệng. Vi khuẩn gây tổn thương và tạo ra các ổ mủ ở chân răng và nướu răng. Ổ mủ và dịch mủ quá nhiều sẽ tạo áp lực, gây chèn ép các dây thần kinh quanh răng và gây đau dữ dội. Nghiêm trọng hơn, trong ổ mủ chứa nhiều vi khuẩn và có thể xâm lấn tới vùng cổ răng, chân răng, gây sâu răng, viêm tủy ngược dòng. 2.5. Chấn thương răng Chấn thương gây sứt mẻ răng hoặc nghiến răng, cắn nắp chai… cũng là những nguyên nhân gây đau răng. Gãy răng càng lớn thì nguy cơ lộ tủy răng càng cao và tình trạng đau càng nghiêm trọng hơn. 2.6. Mọc răng khôn Răng khôn, răng số 8 khi mọc nghiêng, mọc lệch hoặc mọc ngầm có thể gây xô lệch các răng số 6, số 7. Tình trạng xô lệch khiến răng bị chèn ép, gây đau nhẹ hoặc nặng tùy thuộc vào mức độ lệch của răng khôn. Đồng thời, răng số 8 mọc có thể khiến việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn, dễ mắc các bệnh lý nha khoa và dẫn tới đau răng số 6. Đau răng số 6 có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như sâu răng, viêm nha chu, áp xe chân răng… 3. Điều trị răng số 6 bị đau Bác sĩ nha khoa sẽ xác định nguyên nhân gây bệnh để đưa ra các giải pháp khắc phục tình trạng đau răng số 6. Cụ thể: – Sâu răng: Làm sạch lỗ sâu nông ở bề mặt răng và hàn trám để bảo vệ ngà răng, men răng. Nếu sâu răng quá lớn dẫn tới tổn thương tủy, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị tủy và hàn trám. Trường hợp sâu răng nghiêm trọng khiến chân răng suy yếu, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ và trồng răng giả. – Viêm nha chu: Điều trị viêm nhiễm bằng các phương pháp nội khoa hoặc tiến hành cấy ghép vạt lợi để bảo vệ chân răng. – Áp xe chân răng: Điều trị kháng sinh, kháng viêm, làm sạch ổ mủ và vùng nướu bị thương tổn. – Nhổ răng khôn: Để ngăn ngừa các biến chứng do răng khôn gây ra đối với răng số 6. Răng khôn cần được nhổ bỏ khi có chỉ định của bác sĩ sau khi khám kỹ càng. – Loại bỏ các thói quen có hại như nghiến răng, cắn móng tay, cắn nắp chai, sử dụng miếng ngậm bảo vệ răng khi tập thể thao… Phương pháp điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức ở răng só 6 4. Phòng ngừa đau răng Phần lớn các cơn đau xuất phát từ bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy răng… Do vậy, mọi người cần cẩn trọng, phát hiện và điều trị dứt điểm bệnh lý ngay từ sớm. Tuân thủ phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian hồi phục sức khỏe răng miệng. Đồng thời, xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh, bảo vệ răng đúng cách để ngừa các cơn đau: – Đánh răng 2-3 lần mỗi ngày bằng kem đánh răng có flour để bảo vệ men răng, ngăn ngừa sâu răng. – Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn vùng kẽ răng, máy tăm nước để làm sạch sâu càng vùng bàn chải không thể vệ sinh được. – Vệ sinh bề mặt lưỡi có thể loại bỏ đáng kể vi khuẩn có hại gây viêm nhiễm trong khoang miệng. – Súc miệng kỹ bằng dung dịch chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý để làm sạch khoang miệng. – Ăn uống khoa học, hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ, tính axit cao… – Lấy cao răng và khám nha khoa mỗi năm 2-3 lần để kiểm soát và phát hiện sớm các bệnh lý răng miệng. Vệ sinh răng nướu đều đặn và khoa học mỗi ngày để cải thiện tình trạng sức khỏe của răng Đau răng số 6 có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, vì vậy mọi người nên tới nha khoa để được các bác sĩ thăm khám, điều trị đúng cách. Xây dựng một chế độ sống và sinh hoạt lành mạnh có thể góp phần ngăn ngừa nguy cơ đau răng do các bệnh lý răng miệng gây ra.
thucuc
1,325
Xét nghiệm chức năng gan Đồng Nai ở đâu tốt? Gan đảm nhiệm hơn 500 chức năng khác nhau giúp duy trì hoạt động sống cho cơ thể, vì vậy khi cơ quan này bị tổn thương sẽ tác động không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, những tổn thương này có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm. 1. Xét nghiệm chức năng gan: khi nào cần thực hiện? Là cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, gan không chỉ có nhiệm vụ sản xuất enzyme, các chất hỗ trợ việc hấp thụ thức ăn mà còn giúp giải độc tố, tổng hợp protein cho cơ thể,... Sức khỏe của lá gan có thể được thể hiện qua việc xét nghiệm mẫu máu để xem xét nhiều thông số, chẳng hạn về protein, bilirubin,... Từ căn cứ đó, bác sĩ có thể đánh giá hoạt động của gan và chẩn đoán sức khỏe hoặc những vấn đề mà cơ thể đang mắc phải. Xét nghiệm này cũng là một bước không thể thiếu đối với việc khám, kiểm tra sức khỏe tổng quát, định kỳ, đồng thời để chẩn đoán các vấn đề sau: Phát hiện sớm những tổn thương mà virus, chế độ sinh hoạt, ăn uống (hút thuốc, uống rượu,... ) hay tác dụng phụ của một số thuốc gây ra cho cơ thể. Chẩn đoán các nguyên nhân có thể khiến chức năng bộ phận này bị suy giảm để kịp thời khắc phục bằng biện pháp phù hợp. Người có tiền sử hoặc đang điều trị bệnh gan, túi mật, tiểu đường, cao huyết áp, triglyceride cao, thiếu máu,... Sớm phát hiện các nguy cơ, dấu hiệu của xơ gan, ung thư,... Các bệnh lý ở gan nhìn chung thời kỳ đầu thường khó phát hiện do không biểu hiện ra thành triệu chứng rõ ràng. Chính vì vậy, xét nghiệm là cách duy nhất để có thể theo dõi, đánh giá nhằm khiến cho việc điều trị hiệu quả hơn. Trong trường hợp cơ thể xuất hiện một trong các triệu chứng như: nước tiểu đổi thành màu sẫm, mệt mỏi, chán ăn, sốt, ốm yếu, phân nhạt màu hoặc bụng chướng,... cần thực hiện xét nghiệm càng sớm càng tốt.2. Mục đích của việc xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm này thông thường được thực hiện với các mục đích: Đánh giá tình trạng hoại tử gan. Khảo sát chức năng khử độc, bài tiết. Khảo sát chức năng tổng hợp protein của gan. Đánh giá quá trình đông máu, chức năng sản xuất dịch mật,... Với mục đích đánh giá tình trạng hoại tử Có thể thông qua việc xem xét các chỉ số như: - AST và ALT: mức bình thường của cả hai chỉ số này là < 40UI/L. Khi chúng tăng càng cao thì chứng tỏ gan càng bị tổn thương nặng. - Enzyme nội bào transaminase: các chỉ số về nồng độ của chúng sẽ liên quan tới các bệnh như: Nếu khoảng 3000 UI/L: thường gặp với trường hợp viêm gan virus mạn hoặc cấp tính, trụy mạch, tổn thương gây ra bởi chất độc, thuốc. < 300 UI/L: Thường là tổn thương do bia, rượu. < 100 UI/L: Thường là viêm do virus cấp, nhẹ hoặc xơ, viêm gan, gan nhiễm mỡ, tắc mật. - LDH: thường được xem xét cùng chỉ số ALT, khi cả hai chỉ số này đều tăng thì có thể là biểu hiện của tổn thương gan. - Ferritin: Thông thường với nam giới, dao động khoảng 100 - 300 mg/L còn nữ là 50 - 200 mg/L. Khi chỉ số này giảm, có thể biểu hiện của bệnh thiếu sắt, thiếu máu, tán huyết mạn,... Khi tăng cao, có thể do ung thư gan, tụy phổi, thận, vú, bạch cầu cấp hoặc Hodgkin,... Với mục tiêu khảo sát chức năng khử độc, bài tiết Có thể thông qua:- Bilirubin huyết thanh và bilirubin niệu, nhằm xem xét bệnh tổn thương gan mật, tán huyết hoặc hội chứng Gilbert,... - Urobilinogen: mang tới thông tin về bệnh lý gan hoặc xuất huyết tiêu hóa,... - ALP: Nếu chỉ số này tăng nhẹ hoặc vừa, có thể là dấu hiệu của xơ gan, viêm gan hoặc bạch cầu,... nếu mức tăng gấp từ 3 - 10 lần so với thông thường, có thể là do tắc mật. - Ngoài ra, còn có một số chỉ số khác, chẳng hạn: 5NT (5′ Nucleotidase), G-glutamyl transferase, g-glutamyl transpeptidase (GGT, g-GT); Amoniac máu (NH3)3,... Với mục đích khảo sát chức năng tổng hợp Có thể xem xét qua một số chỉ số chính như:- Albumin huyết thanh: thông thường, dao động khoảng 35 - 55g/L, trường hợp tổn thương rất nặng hoặc bệnh gan mạn, chỉ số này sẽ giảm. - Globulin huyết thanh: mức độ 20 - 35g/L là mức thông thường, khi chúng tăng cao, có thể do xơ gan hoặc một số bệnh khác. - Điện di protein huyết thanh: biểu đồ điện di này sẽ bất thường trong trường hợp bị xơ gan hoặc gan mạn.3. Địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Đồng Nai uy tín
medlatec
858
Tốc độ đi bộ trung bình nên là bao nhiêu? Tốc độ đi bộ trung bình của một người là từ 3 - 4 dặm/giờ. Nó thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ thể chất, tuổi tác, giới tính, chiều cao, sức mạnh cơ bắp, tỷ lệ phần trăm mỡ, vv. 1. Tốc độ đi bộ trung bình theo độ tuổi Nhìn chung, độ tuổi càng cao thì tốc độ đi bộ càng giảm đi đáng kể. Một người 60 tuổi có tốc độ đi bộ chậm hơn trung bình 1.2 phút cho mỗi km so với người ở tuổi 20. Dưới đây là bảng hiển thị tốc độ đi bộ trung bình theo độ tuổi: Tuổi tác Mét/giây Dặm/giờ 20 đến 29 1,34 đến 1,36 3.0 đến 3.04 30 đến 39 1,34 đến 1,43 3.0 đến 3.2 40 đến 49 1,39 đến 1,43 3,11 đến 3,2 50 đến 59 1,31 đến 1,43 2,93 đến 3,2 60 đến 69 1,24 đến 1,34 2,77 đến 3,0 70 đến 79 1,13 đến 1,26 2,53 đến 2,82 80 đến 89 0.94 đến 0.97 2,10 đến 2,17 Đi bộ là cách tuyệt vời để ngăn ngừa suy giảm sức khỏe đi kèm với quá trình lão hóa. Với ưu điểm miễn phí, dễ thực hiện ở mọi nơi, đi bộ đang trở thành hình thức tập luyện lý tưởng cho mọi lứa tuổi. 2. Tốc độ đi bộ trung bình theo giới tính Trung bình, nam giới đi bộ nhanh hơn phụ nữ, trong đó, tốc độ gần nhau nhất ở độ tuổi 20 đến 29. Cả nam giới và nữ giới đều có tốc độ đi bộ khá ổn định cho đến khi bước sang tuổi 60, lúc này tốc độ đi bộ bắt đầu giảm đáng kể.Sự khác biệt này có thể là do nhiều người lớn tuổi không thường xuyên hoạt động thể chất hàng tuần. Nhìn chung, phụ nữ ít tham gia hoạt động thể chất hơn nam giới.Bảng dưới đây cho thấy sự khác biệt về tốc độ đi bộ trung bình theo giới tính và độ tuổi: Tuổi tác Giới tính Mét/giây Dặm/giờ 20 đến 29 Nam giới 1,36 3.04 Nữ giới 1,34 3.0 30 đến 39 Nam giới 1,43 3.2 Nữ giới 1,34 3.0 40 đến 49 Nam giới 1,43 3.2 Nữ giới 1,39 3,11 50 đến 59 Nam giới 1,43 3.2 Nữ giới 1,31 2,93 60 đến 69 Nam giới 1,34 3.0 Nữ giới 1,24 2,77 70 đến 79 Nam giới 1,26 2,82 Nữ giới 1.13 2,53 80 đến 89 Nam giới 0,97 2,17 Nữ giới 0,94 2,10 3. Đi bộ nhanh là gì? Đi bộ nhanh có nghĩa là đi bộ với tốc độ nhanh hơn bình thường. Tốc độ đi bộ của mỗi người một phần được quyết định bởi mức độ thể chất, đi bộ được coi là nhanh khi đạt tốc độ 100 bước mỗi phút hoặc 3 đến 3,5 dặm một giờ.Đi bộ nhanh nằm ở mức cường độ trung bình nên có thể gây ra cảm thấy hơi khó thở hoặc đổ mồ hôi trong quá trình vận động. Theo thời gian luyện tập, ngưỡng nhịp tim và nhịp thở tối đa sẽ tăng lên, đồng thời lưu lượng máu cũng tăng theo.Bạn có thể sử dụng ứng dụng, đồng hồ tốc độ, máy theo dõi nhịp tim, dây đeo thể dục hoặc máy tính để đo tốc độ đi bộ của mình. CDC khuyến cáo bạn nên dành ít nhất 150 phút tập thể dục cường độ trung bình hoặc 75 phút tập thể dục cường độ cao mỗi tuần.Đi bộ thế nào? Muốn đi bộ nhanh cần phải có kỹ thuật, chúng bao gồm cải thiện tư thế, sải chân và chuyển động của cánh tay. Thêm vào đó, lựa chọn trang phục cũng rất quan trọng, mang giày thể thao và quần áo thoải mái cho phép vận động tối ưu. Tốc độ đi bộ phụ thuộc kỹ thuật đi bộ của bạn 4. Đi bộ có tác dụng gì? Đi bộ nhanh mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, trong đó có:Cải thiện thể lực tổng thể. Làm tăng nhịp thở và nhịp tim tối đa. Cải thiện khả năng cân bằng và phối hợp. Cải thiện trí nhớ, làm chậm quá trình suy giảm trí nhớ. Duy trì cân nặng hợp lý. Giảm huyết áp. Cải thiện tâm trạng. Củng cố xương và khối cơ bắp. Giảm nguy cơ tử vong với mọi nguyên nhân. Giúp tim, phổi và hệ tuần hoàn hoạt động khỏe mạnh, từ đó làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường, đột quỵ. Lợi ích mang lại càng lớn nếu bạn càng gắng sức đi bộ nhanh hơn hoặc đi bộ lên dốc. Theo một nghiên cứu 2018, đi bộ nhanh có thể giúp nâng cao tuổi thọ. Nghiên cứu bổ sung cho thấy những bệnh nhân mắc bệnh tim có tốc độ đi bộ nhanh hơn thì nguy cơ nhập viện thấp hơn và thời gian nằm viện ngắn hơn so với những bệnh nhân đi bộ với tốc độ chậm hơn. 5. Tổng quãng đường đi bộ trong suốt cuộc đời là bao nhiêu? Trung bình, một người có thể đi được tổng cộng 75.000 dặm khi bước sang tuổi 80, tương đương với đi bộ 3 vòng quanh trái đất dọc đường xích đạo. Cho dù đó là đi bộ nhanh quanh khu nhà, đi cầu thang bộ hay đi bộ một đoạn đường ngắn, cộng lại từng mét sẽ tạo ra sự khác biệt. Vậy nên bạn hãy dành nhiều thời gian đi bộ nhất có thể để nâng cao sức khỏe của mình. Tốc độ đi bộ có liên quan đến quãng đường đi bộ mà bạn đi được 6. Làm sao để bắt đầu tập đi bộ? Bạn nên báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu tập đi bộ để được tư vấn cụ thể, đặc biệt là nếu bạn đang dùng thuốc hoặc mắc bệnh. Bạn có thể được tư vấn về cường độ và thời gian luyện tập phù hợp nhằm giảm các nguy cơ bị chóng mặt, ngất xỉu, khó thở, đau cơ trong quá trình đi bộ.Bạn phải luôn lắng nghe những thay đổi trong cơ thể, tuân thủ các nguyên tắc an toàn để ngăn ngừa nguy cơ gặp chấn thương trong quá trình tập luyện. Nếu có thể, hãy tìm bạn đồng hành để hỗ trợ nhau trên quãng đường đi và tạo động lực cho hành trình luyện tập dài hạn.Cân nhắc đặt ra các mục tiêu nằm trong khả năng và tự thưởng cho bản thân mỗi khi đạt được. Bạn cũng có thể tham gia vào các nhóm đi bộ trong cộng đồng. Tuy nhiên, trước khi quyết định tham gia, bạn hãy thực hiện cam kết đi bộ lâu dài để rèn luyện sức khỏe tốt hơn ngay từ hôm nay.
vinmec
1,078
Cha mẹ nên biết: Làm thế nào khi chân bé bị vòng kiềng Chân vòng kiềng không những ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ chung mà còn là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp trẻ bị chân vòng kiềng đều cần can thiệp, thậm chí nếu can thiệp không đúng còn gây nguy hại nhiều hơn. Cha mẹ nên biết làm thế nào khi chân bé bị vòng kiềng để xử trí đúng, tránh được những hệ lụy không tốt cho trẻ. 1. Chân vòng kiềng là gì, tại sao trẻ bị chân vòng kiềng 1.1. Chân vòng kiềng là gì Chân vòng kiềng (chân cong, chân hình chữ O) là hình dạng bất thường của chân thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi. Những trẻ chân vòng kiềng khi đứng ngón chân sẽ hướng về phía trước và dù 2 mắt cá chân chạm vào nhau thì hai bên đầu gối vẫn có khoảng cách chứ không thể chạm vào nhau như bình thường. 1.2. Nguyên nhân khiến cho trẻ bị chân vòng kiềng Sở dĩ trẻ nhỏ bị chân vòng kiềng là vì: - Bị thiếu Vitamin D Đây là nguyên nhân thường gặp nhất. Vitamin D có tác dụng thúc đẩy cơ thể hấp thu tốt hơn canxi, photpho để xương có thể phát triển bình thường. Nếu trẻ bị thiếu vitamin D trong một thời gian dài thì khả năng hấp thu những chất này của xương gặp trở ngại từ đó sự phát triển của xương cũng bị ảnh hưởng theo. - Nuôi con không khoa học Những trẻ đi quá sớm kết hợp với thời gian tập đi quá dài và thiếu rèn luyện sức khỏe; hay địu trẻ trên lưng hoặc bế cắp nách quá sớm,... là những việc làm góp phần khiến cho trẻ bị chân vòng kiềng. - Đối với trẻ sơ sinh Riêng đối với trẻ sơ sinh, hầu hết các trường hợp bị chân vòng kiềng là do khi ở trong bụng mẹ, chân của trẻ thường xuyên bị gấp hoặc uốn cong nên đã thành thói quen. Sau khi sinh ra, hầu hết trẻ sẽ theo thói quen nằm co chân ấy vì nó là tư thế đã quen thuộc. 2. Cha mẹ nên làm thế nào khi chân bé bị vòng kiềng 2.1. Cách kiểm tra xem có đúng trẻ bị chân vòng kiềng không Nếu băn khoăn làm thế nào khi chân bé bị vòng kiềng thì trước tiên cha mẹ cần kiểm tra xem có đúng là chân bé bị như vậy không đã. Muốn làm được điều này, trước tiên cha mẹ hãy đặt bé ở tư thế nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân, để cho 2 mắt cá trong chạm vào nhau rồi đo khoảng cách giữa 2 đầu gối của trẻ ở vị trí lồi cầu trong xương đùi. Khi kết quả đo thu được dưới 10cm thì chứng tỏ trẻ vẫn phát triển bình thường. Khi kết quả đo trên 10cm thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để có biện pháp can thiệp. 2.2. Việc cha mẹ nên làm khi phát hiện trẻ bị chân vòng kiềng Như đã nói ở trên, đối với hầu hết trẻ sơ sinh thì hiện tượng chân vòng kiềng là do tư thế quen từ trong bụng mẹ khiến cho chân bị cong, theo thời gian dần dần chân trẻ sẽ trở lại bình thường nên cha mẹ không cần lo phải làm thế nào khi chân bé bị vòng kiềng. Trường hợp này cha mẹ cũng không cần nắn chân cho trẻ vì nó không có tác dụng gì cả. Trong trường hợp quá 2 tuổi chân của trẻ vẫn bị vòng kiềng hoặc có những dấu hiệu dưới đây thì cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để biết mình nên làm thế nào khi chân bé bị vòng kiềng: - Khi đi lại trẻ gặp nhiều khó khăn và thường xuyên kêu đau chân Do chân của trẻ ngắn hơn bình thường nên việc đi lại sẽ gặp nhiều khó khăn và hiện tượng đau chân cũng dễ xảy ra. - Chân không đối xứng Nếu chân vòng kiềng chỉ xuất hiện ở một bên chân hoặc chân có dấu hiệu không đối xứng thì cũng cần kiểm tra vì nó cảnh báo nguy cơ bệnh nguy hiểm ở trẻ. 3. Cách hỗ trợ điều chỉnh chân vòng kiềng cho trẻ 3.1. Bú sữa mẹ Sữa mẹ chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và các loại vitamin vô cùng tốt cho sự phát triển hệ xương của trẻ. Trong 6 tháng đầu tiên sau sinh, trẻ cần được bú sữa mẹ hoàn toàn để hệ xương có được sự phát triển tốt nhất. Không những thế, sữa mẹ còn có vitamin D giúp hạn chế còi xương - nguyên nhân gây ra chân vòng kiềng. Khi trẻ đến độ tuổi ăn dặm, bên cạnh nguồn sữa mẹ thì cha mẹ cũng hãy cố gắng bổ sung đầy đủ dưỡng chất từ thực phẩm cho trẻ để cung cấp đủ lượng canxi và vitamin D. 3.2. Nắn chân và tay cho trẻ Nhẹ nhàng nắn đều hai chân cho trẻ không chỉ giúp lưu thông máu mà còn khiến trẻ có xu hướng duỗi thẳng chân ra. Việc làm này nên thực hiện một cách đều đặn từ 6 tháng - 1 năm. Khi nắn hãy hướng vào trong, đi từ đùi xuống mắt cá chân để hạn chế tật vòng kiềng, đến khoảng hơn 1 tuổi thì hiện tượng này sẽ hết. 3.3. Không tập đi sớm Trẻ trước 9 tháng không nên cho ngồi xe tập đi quá sớm vì lúc này hệ xương chân của trẻ chưa đủ thời gian phát triển. Thời điểm thích hợp để làm việc này là ngoài 9 tháng vì khi tập đi quá sớm, toàn bộ trọng lượng cơ thể sẽ dồn ép xuống chân càng dễ khiến chân bị biến dạng. Trước khi tập đi cho trẻ hãy tập cho trẻ giữ thăng bằng trọng lượng cơ thể đã. Trong quá trình tập đi cần luôn theo sát trẻ, dùng chăn hoặc gối chặn sát ngay sau trẻ để nâng đỡ, tránh việc trẻ bị ngã ảnh hưởng tới toàn bộ hệ chân hoặc đốt sống. 3.4. Bổ sung đủ canxi và vitamin D Trong một thời gian dài, nếu trẻ bị thiếu vitamin D sẽ khiến cho việc hấp thu canxi và photpho giảm đi, gây trở ngại cho sự phát triển của hệ xương. Bản thân canxi và vitamin D rất cần thiết cho sự phát triển xương của trẻ nên việc bổ sung đầy đủ những chất này là vô cùng cần thiết và giúp hạn chế được chân vòng kiềng.
medlatec
1,121
Mất ngủ do căng thẳng là gì, có khắc phục được không? Mất ngủ do căng thẳng (stress) là một trong những tình trạng rất phổ biến hiện nay, nếu không được khắc phục kịp thời có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu về cơ chế, các loại căng thẳng gây mất ngủ và cách khắc phục trong bài viết sau. 1. Mất ngủ do căng thẳng là gì? Căng thẳng thần kinh hay còn có tên gọi khác là stress, diễn tả sự bất ổn về tinh thần. Khi gặp căng thẳng, phản ứng của cơ thể sẽ là chống lại bằng cách tiết hormone kích thích hệ thần kinh giao cảm. Điều này làm nhịp tim, nhịp thở tăng lên.  Căng thẳng thần kinh thường xuyên sẽ gây tăng sinh các gốc tự do, làm ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể, trong đó có não. Cụ thể, các gốc tự do tấn công và gây tổn thương các tế bào thần kinh, làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối hoặc mảng xơ vữa. Não là cơ quan điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, cũng là nơi điều hòa nhịp thức – ngủ. Do đó, căng thẳng thần kinh có thể là nguyên nhân gây mất ngủ và ngược lại. Căng thẳng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ và ngược lại. 2. Các loại căng thẳng thần kinh dễ gây mất ngủ 2.1 Áp lực công việc, học tập Những áp lực hữu hình và vô hình trong công việc, học tập, đời sống tâm lý bị đè nén có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh, gây mất ngủ, thiếu ngủ, mệt mỏi. Tình trạng làm việc quá sức cũng có thể là nguyên nhân khiến cơ thể trở nên mệt mỏi, tinh thần không minh mẫn, não bộ căng thẳng làm rối loạn giấc ngủ. 2. Ánh sáng phát ra từ các thiết bị trên có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến mắt khiến chúng ta khó ngủ hơn. 2.3 Suy nhược thần kinh Tình trạng thiếu chất trầm trọng hoặc do các chấn thương tâm lý lâu ngày có thể khiến tinh thần không được thoải mái, dễ căng thẳng, lo lắng. Căng thẳng kéo dài khiến hệ thần kinh suy nhược và gây rối loạn giấc ngủ. Thậm chí người bệnh có thể mất ngủ cả đêm trong nhiều ngày liên tiếp, khiến cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, thiếu sức sống.   Những cú sốc lớn có thể gây ảnh hưởng đến tâm lý và dẫn đến mất ngủ như: – Ly hôn hoặc trục trặc trong hôn nhân hoặc gia đình – Cái chết của người thân – Bệnh tật hoăc chấn thương – Những thay đổi bất ngờ trong cuộc sống Áp lực công việc, học tập là loại căng thẳng phổ biến gây ra tình trạng mất ngủ. 3. Hậu quả của mất ngủ do stress Mất ngủ do căng thẳng không quá nguy hiểm, nhưng nếu không được khắc phục kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, bao gồm: – Luôn có cảm giác mệt mỏi, giảm khả năng ghi nhớ, tập trung. – Tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm và các bệnh về thần kinh. – Gây tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim. – Tăng nguy cơ mắc các bệnh da như chàm, vảy nến, viêm da tiếp xúc… – Gây sạm da, nám, tàn nhang… – Ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, khiến chu kỳ kinh không đều, mất kinh, kinh nguyệt đổi màu, mùi bất thường… – Giảm ham muốn tình dục, rối loạn sinh lý ở nam giới như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm… – Tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim gấp 6 lần người bình thường khác. – Thay đổi tâm trạng, người bệnh dễ nổi cáu, dễ thay đổi cảm xúc. – Làm phát sinh các bệnh về tiêu hóa như viêm dạ dày cấp, viêm ruột. 4. Cách cải thiện chứng mất ngủ do stress, căng thẳng Tùy vào mức độ mất ngủ và những ảnh hưởng do bệnh gây ra mà có những phương pháp khác nhau để khắc phục.  4.1 Các biện pháp điều trị mất ngủ do căng thẳng không dùng thuốc  Để cải thiện chất lượng giấc, các bác sĩ khuyên bạn tham khảo một số biện pháp sau: – Cân bằng thời gian sinh hoạt: Làm việc 7 – 8 giờ/ ngày và dành thời gian để nghỉ ngơi. Sắp xếp công việc để đảm bảo ngủ đủ giấc (trung bình 7 – 8 tiếng). – Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử: Giảm thời gian tiếp xúc với các thiết bị, đặc biệt là trước khi đi ngủ. Nên ngừng sử dụng các thiết bị này trước khi ngủ khoảng 1 – 2 tiếng. – Chế độ sinh hoạt hợp lý: Điều này giúp điều hòa bộ máy sinh học của cơ thể. – Luyện tập thể thao: Luyện tập đều đặn, hợp lý có thể giúp bạn giảm bớt căng thẳng và ngủ ngon hơn. Trong đó, thiền giúp loại bỏ phiền muộn, an thần và hoạt huyết. – Thư giãn thần kinh: Có thể áp dụng nhiều cách như đọc sách, du lịch, mua sắm… – Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung thực phẩm có lợi cho hệ thần kinh, giúp giải tỏa căng thẳng, suy nghĩ tiêu cực. Có thể kể đến các loại vitamin như cam, quýt, dâu tây,… Tránh thức ăn cay nóng, nhiều chất béo, khó tiêu, cà phê, rượu bia vì chúng có thể khiến tâm trạng trở nên tồi tệ hơn. – Uống trà thảo mộc: Các loại trà tốt cho giấc ngủ như trà hạt sen, mật ong hoặc trà gừng… – Thay đổi không gian phòng ngủ: Việc này sẽ giúp đem lại tinh thần thoải mái và cảm giác dễ chịu, giúp bạn ngủ ngon hơn. Các biện pháp này thường chỉ có tác dụng trong trường hợp bệnh nhẹ và có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị mất ngủ bằng các phương pháp khác. 4.2 Sử dụng thuốc điều trị mất ngủ do căng thẳng Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài khiến cơ thể bạn quá mệt mỏi, bạn nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn cách dùng thuốc điều trị. Một số loại thuốc có tác dụng chữa mất ngủ mà bạn có thể tham khảo như thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc trầm cảm 3 vòng,… Các loại thuốc này cần được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ chỉ định để cho hiệu quả cao nhất.  Các biện pháp thư giãn như đọc sách, nghe nhạc, thiền, yoga,… là cách giải tỏa lo lắng căng thẳng hiệu quả, giúp cải thiện chứng mất ngủ. Có thể thấy mất ngủ do căng thẳng thần kinh ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể, vì vậy, bạn cần thăm khám sớm để được chẩn đoán và tư vấn điều trị hiệu quả bởi các chuyên gia.
thucuc
1,214
Kích thước vòng eo có thể là một yếu tố dự báo tuổi thọ Béo phì trung tâm không những làm cho vóc dáng của cơ thể mất đi tính thẩm mỹ. Bên cạnh đó, việc tích tụ quá nhiều mỡ ở quanh vùng eo – hông được xem là yếu tố dẫn đến các bệnh lý như tiểu đường và các bệnh về tim mạch. Ngoài ra, nó cũng là yếu tố dự đoán về tuổi thọ của bạn. 1. Kích thước vòng eo có có phải là một yếu tố dự báo tuổi thọ? Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người trưởng thành có kích thước vòng eo lớn có nguy cơ tử vong sớm cao hơn so với những người có kích thước vòng eo bình thường.Trên thực tế, một nghiên cứu đã xem xét dữ liệu từ 650.000 người trưởng thành cho thấy tuổi thọ giảm ước tính cho người có chu vi vòng eo cao nhất so với người có chu vi vòng eo nhỏ nhất khoảng 3 năm tuổi đối với nam và 5 năm tuổi đối với nữ. Tác động này độc lập với các yếu tố nguy cơ khác, chẳng hạn như tuổi tác, chỉ số khối cơ thể , hoạt động thể chất, lịch sử hút thuốc và tiền sử sử dụng rượu. Cụ thể dữ liệu này cho thấy những người đàn ông có chu vi vòng eo 43 inch (110cm) có nguy cơ tử vong cao hơn 50% so với những người đàn ông có vòng eo 37 inch (94 cm). Đối với phụ nữ, những người có vòng eo 37 inch (94 centimet) có nguy cơ tử vong cao hơn 80% so với những phụ nữ có vòng eo 27,5 inch (70 cm).Chu vi vòng eo lớn dẫn đến mỡ bụng quá mức, có liên quan đến các tình trạng bệnh như béo phì, như tiểu đường tuýp 2, cholesterol cao, triglyceride cao, huyết áp cao và bệnh động mạch vành. Kích thước vòng eo to tăng nguy cơ mắc các bệnh lý 2. Cách đo chu vi vòng eo Xác định vị trí xương hông trên bụng. Quấn dải thước đo quanh cơ thể nhưng không chạm vào da.Dải thước phải song song với sàn. Hãy thư giãn khi đo đọc số đo.Nếu bạn không vừa lòng với số đo hiện tại hãy lên kế hoạch cho các hoạt động thể chất, ăn uống tốt và xem các cách có thể tạo ra tác động tích cực đến vòng eo và sức khỏe tổng thể của bạn. Duy trì thói quen tập luyện giúp bạn có một vòng eo như mong muốn 3. Kích thước vòng eo có thể là chìa khóa để kéo dài cuộc sống Nguy cơ gia tăng các bệnh liên quan đến việc có vòng eo lớn xảy ra ngay cả khi chỉ số khối cơ thể của họ thuộc dạng khỏe mạnh. Những người béo phì trung tâm với chỉ số BMI bình thường có nguy cơ tử vong cao hơn 22% so với những người có chất béo được lưu trữ ở những bộ phận khác trong cơ thể. Ở những người có chỉ số BMI thuộc diện béo phì thì nguy cơ tử vong sớm cao hơn 13% đối với những người mắc bệnh béo phì trung tâm.Nghiên cứu cũng cho thấy, nếu một người có đường ruột lớn sẽ gây ra các vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe tim mạch. Nguy cơ tử vong liên quan đến tim cao hơn 25% đối với người bị béo phì trung tâm có chỉ số BMI bình thường và đối với những người có chỉ số BMI thuộc nhóm thừa cân và vòng bụng lớn thì nguy cơ từ vong là 26%. Nguy cơ tử vong này sẽ là 56% đối với người có chỉ số BMI béo phì và vừa béo phì trung tâm. BMI là một ước tính sơ bộ về lượng mỡ cơ thể của một người dựa trên số đo chiều cao và cân nặng. BMI bình thường là 18,5 đến 24,9 - theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ. Chỉ số thuộc nhóm thừa cân là từ 25 đến 29,9 và béo phì là 30 trở lên. BMI của người châu Á và Việt nam bình thường từ 18.5 – 22.99 kg/m2, thừa cân từ 23.00 – 24.99 kg/m2, BMI = 25 – 30 kg/m2: người béo phì độ I. BMI = 30 – 40 kg/m2: người béo phì độ II. BMI > 40 kg/m2: người béo phì độ IIINếu một người cao 5 feet, 9 inch được coi là bình thường khi cân nặng của họ ở mức từ 125 đến 168 pounds. Và người đó được xem là thừa cân khi cân nặng ở trong khoảng từ 169 đến 202 pounds và xếp vào nhóm béo phì nếu cân nặng là 203 pounds hoặc cao hơn.Tỷ lệ eo-hông là một phép đo được sử dụng để xác định xem có mỡ bụng dư thừa hay không. Tỷ lệ vòng eo / hông được tính bằng cách chia số đo vòng eo cho số đo vòng hông. Chỉ số BMI thuộc nhóm béo phì kết hợp với kích thước vòng eo lớn tăng nguy cơ tử vong Nếu tỷ lệ vòng eo / hông của một người nữ là trên 0,85 hoặc trên 0,90 đối với nam giới, thì người đó nên quan tâm và tìm cách thay đổi lối sống của họ để giảm hoặc giảm bụng. Ruth Loos là giám đốc về di truyền của bệnh béo phì và các đặc điểm trao đổi chất liên quan tại Viện Y học Cá nhân Charles Bronfman Thành phố New York cho biết. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng mỡ bụng có thể gây bất lợi cho sức khỏe của một người hơn là chất béo được lưu trữ ở nơi khác trong cơ thể. Các nghiên cứu đã khá nhất quán trong việc chỉ ra rằng tỷ lệ giữa eo và hông góp phần gây ra bệnh.Nghiên cứu mới đã xem xét gần 43.000 người tham gia Khảo sát sức khỏe ở Anh và Khảo sát sức khỏe của Scotland. Chỉ số BMI và vòng eo / hông của mỗi người được so sánh với lịch sử sức khỏe của họ trong suốt 10 năm theo dõi. Tuổi trung bình của những người tham gia nghiên cứu là 58 và chỉ hơn một nửa bị béo phì trung tâm, 44% là thừa cân, 1/4 là béo phì. Những người thừa cân và béo phì có nhiều khả năng bị béo phì trung tâm hơn những người có chỉ số BMI bình thường. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng nguy cơ gây ra bệnh bởi kích thước vòng eo lớn là như nhau đối với nam giới và phụ nữ. Tuy nhiên, Nam giới có nhiều khả năng lưu trữ chất béo ở khoảng giữa cơ thể hơn, điều đó có nghĩa là họ có nhiều khả năng phát triển nguy cơ béo phì trung tâm hơn. Phụ nữ có xu hướng lưu trữ chất béo ở hông và mông.Mỡ vùng eo có liên quan đến kháng insulin, cholesterol cao. Đây là tất cả các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim. Tỷ lệ eo-hông cao cũng có thể chỉ ra khối lượng cơ bắp ở chân ít hơn, điều này cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Trên thực tế, những người có chỉ số BMI cao thường có lượng chất béo lớn hơn được lưu trữ ở hông và chân và điều này dường như tốt hơn cho sức khỏe trao đổi chất và tim mạch. Mỡ bụng có thể có hại hơn chất béo được lưu trữ ở hông vì nó ảnh hưởng trực tiếp hơn đến các cơ quan trung tâm của cơ thể. Nếu cơ thể có trữ chất béo quanh bụng và xung quanh các cơ quan, nó sẽ ảnh hưởng đến chức năng gan và chức năng tim. Những người có mỡ bụng nên thực hiện các bước để cải thiện sức khỏe bằng cách ăn uống hợp lý, tập thể dục và cắt bỏ các yếu tố nguy cơ khác như hút thuốc hoặc uống rượu.com; mayoclinic.org. 5 chỉ số đánh giá sức khỏe bạn cần ghi nhớ và kiểm tra thường xuyên
vinmec
1,398
Ợ nóng thông thường hay dấu hiệu đau tim? Chứng ợ nóng và đau tim có thể khó phân biệt khi cả hai đều có triệu chứng đau ở ngực. Nguyên nhân của chứng ợ nóng thường do axit của dạ dày trào ngược lên thực quản, trong khi nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau đều có triệu chứng đau ngực. Do đó, điều quan trọng cần phân biệt được hai bệnh lý này để có hướng xử lý kịp thời và đúng đắn. 1. Triệu chứng của ợ nóng thông thường như thế nào? Nếu sau khi ăn, bạn có cảm giác nóng rát ở ngực, ngay sau xương ức, thì đó có thể là chứng ợ nóng. Triệu chứng này có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ.Chứng ợ nóng bắt đầu khi axit của dạ dày trào ngược lên thực quản, đây là một đường ống nối giữa cổ họng và dạ dày của bạn. Bên cạnh cảm giác ợ nóng trong lồng ngực, bạn cũng có thể các triệu chứng khác như:Đau ngực, đặc biệt là sau khi cúi, nằm hoặc ăn. Cảm giác nóng rát ở cổ họng. Chất lỏng ở cổ họng có vị chua, mặn và ấm. Ho lâu kéo dài, đau họng hoặc khàn giọng. Nếu các triệu chứng trên diễn ra thường xuyên, bạn cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chứng ợ nóng hay triệu chứng trên là dấu hiệu của bệnh lý khác. Khi ợ hơi, người bệnh sẽ cảm thấy đau ngực 2. Phân biệt ợ nóng hay đau tim? Trên thực tế lâm sàng, triệu chứng đau ngực là một trong những lý do phổ biến nhất khiến người bệnh phải đến phòng cấp cứu. Trong số đó, có nhiều người bệnh mắc đau thắt ngực hoặc đau tim, nhưng những người khác thì đó có thể là triệu chứng nặng của ợ nóng.Thông thường, triệu chứng đau do đau thắt ngực, đau tim hoặc ợ nóng nặng rất khó phân biệt, do đó các bác sĩ thường phải khám kỹ lưỡng và thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để phân biệt được các bệnh lý này. Một số yếu tố có thể khiến bác sĩ khó khăn hơn trong chẩn đoán phân biệt các bệnh trên như người cao tuổi hoặc thừa cân.Các dấu hiệu điển hình hơn của chứng ợ nóng bao gồm:Người bệnh có cảm giác nóng rát, ngay dưới xương ức hoặc xương sườn. Cơn đau ngực có thể đi kèm với cảm giác có vị chua trong miệng, trào ngược thức ăn hoặc cảm giác nóng trong cổ họng.Cơn đau thường không lan xuống vai, cổ hoặc cánh tay, nhưng các bệnh lý về tim mạch thì có thể.Đau thường đến sau bữa ăn, đặc biệt là sau ăn uống các thực phẩm hoặc đồ uống gây ra trào ngược dạ dày thực quản.Đau xuất hiện khi người bệnh nằm xuống hoặc tập thể dục sau khi ăn no.Các triệu chứng thường giảm nhanh chóng sau khi uống thuốc kháng axit.Người bệnh hiếm khi bị ra mồ hôi khi đau hoặc không bị khó thở. Người bị ợ hơi có triệu chứng ra mồ hôi nên được đưa đến bệnh viên để kiểm tra 3. Mặc dù các triệu chứng của bệnh đau tim và ợ nóng đôi khi có thể biến mất sau khi đau một lúc, nhưng người bệnh vẫn cần liên hệ với bác sĩ nếu có bị đau ở ngực và không biết chắc chắn nguyên nhân nào gây ra triệu chứng này, kể cả khi đau ngực đã dừng lại.Ngoài ra, hãy gọi 115 nếu người bệnh có các triệu chứng điển hình của đau tim hoặc đau thắt ngực như:Cảm giác đè nén, đau thắt hoặc đau âm ỉ ở giữa ngực. Cảm giác như có một chiếc thắt lưng đang thắt chặt quanh ngựcĐau khi tập thể dục và giảm khi nghỉ ngơiĐau ngực đột ngột hoặc cảm giác đè nén ở ngực nặng hơn. Chóng mặtĐau lan xuống vai, cổ, hàm hoặc cánh tayĐau nhanh hơn sau khi uống nitroglycerin. Khó thở. Vã mồ hôi khi đau. Ngoài ra, người nhà và người bệnh cũng nên đến gặp bác sĩ để được cung cấp thông tin phân biệt giữa ợ nóng và bệnh lý về tim mạch. Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
734
Công dụng thuốc Smbiclav 1000 Thuốc Smbiclav 1000 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Amoxicillin và Axit clavulanic. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn (ETC), được chỉ định dùng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. 1. Thuốc Smbiclav 1000 là thuốc gì? Thuốc Smbiclav 1000 có chứa hoạt chất: Amoxicillin 875mg (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) và Axit clavulanic 125mg (dưới dạng Clavulanat kali). Đây là một phối hợp thuốc có tác dụng diệt khuẩn hiệu quả. Nó không những không làm thay đổi cơ chế tác dụng của Amoxicillin mà còn mở rộng phổ tác dụng của thành phần trên, giúp chống lại nhiều vi khuẩn trước đây tạo ra enzyme beta-lactamase kháng lại Amoxicillin đơn độc, chính nhờ có thêm Axit clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.Chỉ định sử dụng thuốc Smbiclav 1000: Điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amiđan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi (viêm phổi thùy, viêm phổi phế quản...), viêm phế quản;Nhiễm trùng đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm thận bể thận, viêm niệu đạo...;Nhiễm trùng da và cấu trúc da.Chống chỉ định sử dụng thuốc Smbiclav 1000:Người bị dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam, ví dụ kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicillin;Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc;Người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến Amoxicillin/Axit clavulanic. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Smbiclav 1000 Cách dùng: Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước đun sôi để nguội. Thuốc Smbiclav 1000 có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em.Liều dùng: Tùy từng trường hợp cụ thể cần dùng thuốc Smbiclav 1000 theo đúng chỉ định của bác sĩ. Gợi ý liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:Người lớn & trẻ em >12 tuổi (trên 40kg): Tính theo Amoxicillin 500 - 625mg x 3 lần/ngày hay 1000mg x 2 lần/ngày;Trẻ em từ 2 - 12 tuổi: Từ 30 - 60 mg/kg/ngày;Trẻ <2 tuổi: Từ 30 – 40 mg/kg/ngày.Lưu ý: Cần giảm liều dùng đối với bệnh nhân suy gan & suy thận. 3. Tác dụng phụ của thuốc Smbiclav 1000 Khi sử dụng thuốc Smbiclav 1000, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi dùng thuốc Smbiclav 1000 để được tư vấn về biện pháp xử lý phù hợp. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Smbiclav 1000 Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Smbiclav 1000:Nên chia sẻ với bác sĩ nếu bản thân có tiền sử phản ứng quá mẫn với Penicillin, Cephalosporin hoặc các kháng sinh Beta-lactam khác trước khi bắt đầu điều trị với amoxicillin/ axit clavulanic.Nên cân nhắc chuyển từ sử dụng Amoxicillin/ Axit clavulanic sang sử dụng đơn lẻ Amoxicillin trong trường hợp có nhiễm trùng được xác định do các sinh vật nhạy cảm với Amoxicillin;Nên tránh sử dụng Amoxicillin/ Axit clavulanic khi có nguy cơ các vi khuẩn gây bệnh giảm tính nhạy cảm với thuốc hoặc kháng kháng sinh beta-lactam mà không phải do sinh ra enzyme beta-lactamase;Có thể xảy ra tình trạng co giật ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc những bệnh nhân dùng thuốc liều cao;Sử dụng Smbiclav 1000 kéo dài có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm;Nên sử dụng thận trọng Amoxicillin/ Axit clavulanic ở những bệnh nhân suy gan. 5. Tương tác của thuốc Smbiclav 1000 Các lưu ý về tương tác thuốc của Smbiclav 1000 cần được chú ý:Thuốc Smbiclav 1000 cần được dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu;Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc Smbiclav 1000 có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống, do đó người bệnh cần lưu ý trước khi dùng đồng thời;Sử dụng thuốc Allopurinol (thuốc điều trị bệnh gout) cùng với Amoxicillin có thể làm gia tăng khả năng xảy ra phản ứng dị ứng da.Khi sử dụng thuốc Smbiclav 1000, bệnh nhân nên làm theo mọi hướng dẫn của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả trị bệnh nhiễm khuẩn tốt nhất và giảm thiểu đáng kể những nguy cơ có thể xảy ra.
vinmec
774
Bà bầu ăn kem được không? Cần lưu ý những gì? Kem là món ăn được nhiều người yêu thích trong mùa hè nóng bức. Nhiều bà bầu rất thích ăn kem nhưng lại lo ngại rằng thực phẩm này có thể tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Vậy bà bầu ăn kem được không và cần lưu ý những điều gì? 1. Bà bầu ăn kem được không? Với thắc mắc “bà bầu ăn kem được không”, các chuyên gia cho biết, mẹ bầu hoàn toàn có thể ăn kem nếu ăn với mức vừa phải và kem được chế biến đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy chỉ là một món ăn vặt, giúp giải nhiệt mùa hè và không được đánh giá cao về mặt dinh dưỡng nhưng nếu ăn kem đúng cách, bà bầu vẫn có thể nhận được những lợi ích như sau: - Kem có thể cung cấp cho cơ thể mẹ bầu một số loại vitamin và khoáng chất, chẳng hạn như vitamin A, vitamin B12, canxi,… Lượng vitamin và khoáng chất còn phụ thuộc vào từng loại kem khác nhau. Bên cạnh đó, món ăn vặt này còn có chứa protein, cacbohydrate, chất béo bão hòa và không bão hòa - Giải khát, giải nhiệt: Ăn kem trong mùa hè là sở thích của rất nhiều người, nhất là đối với mẹ bầu. Các loại kem không chỉ có hương vị thơm ngon mà còn giúp bạn nhanh chóng làm dịu cơn nóng. - Giải tỏa tâm trạng căng thẳng: Không đơn giản chỉ là một món ăn, kem còn được nhiều người đánh giá là một “phương thuốc hữu hiệu” giúp bạn giải tỏa căng thẳng rất hiệu quả. Đối với mẹ bầu, những người dễ xúc động, tâm lý thất thường thì kem cũng là một món ăn rất hữu ích để giúp mẹ bầu vui vẻ hơn. 2. Một số yếu tố nguy cơ khi bà bầu ăn kem không đúng cách Nếu ăn kem không đúng cách, mẹ bầu có thể gặp phải một số rủi ro về sức khỏe như sau: - Nguy cơ mắc chứng tiểu đường thai kỳ: Kem có vị ngọt vì có chứa một lượng đường khá cao. Chính vì thế, nếu mẹ bầu ăn quá nhiều kem sẽ có nguy cơ mắc chứng tiểu đường thai kỳ. - Tăng cân quá mức: Tăng cân đều đặn là một trong những tín hiệu rất đáng mừng cho thấy mẹ bầu khỏe mạnh và thai nhi phát triển tốt. Tuy nhiên, tăng cân quá mức trong quá trình mang thai lại là điều không nên. Trong kem có hàm lượng calo cao. Nếu ăn quá nhiều kem, mẹ bầu có nguy cơ tăng cân quá mức. Điều này không chỉ gây nhiều khó khăn khi sinh mà còn có nguy cơ gặp nhiều biến chứng sau sinh. - Nhiễm khuẩn: Một vấn đề rất đáng lo ngại khi ăn kem chính là nhiễm khuẩn. Trong đó, vi khuẩn listeria là một loại vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển trong môi trường nhiệt độ thấp. Loại vi khuẩn này có thể làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, nhiễm trùng bẩm sinh ở trẻ sơ sinh,… vô cùng nguy hiểm. Tình trạng nhiễm khuẩn có thể do máy làm kem không được vệ sinh sạch sẽ hoặc người chế biến không đảm bảo vệ sinh trong quy trình thực hiện. - Viêm xoang và nhiễm trùng đường hô hấp: Khi mang thai, cơ thể của chị em có rất nhiều thay đổi, hệ thống miễn dịch bị suy yếu. Nếu ăn quá nhiều kem, mẹ bầu có nguy cơ gặp phải một số vấn đề về đường hô hấp, nhất là tình trạng viêm xoang. Cụ thể là kem nói riêng và một số loại thực phẩm lạnh nói chung sẽ có thể khiến cơ thể bị lạnh đột ngột và tăng nguy cơ bị viêm họng, cảm lạnh, đồng thời vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua mũi và họng, gây ra nhiều bệnh lý đường hô hấp. - Rối loạn tiêu hóa: Khi mang thai, nội tiết tố của phụ nữ có nhiều thay đổi, đặc biệt gây ra những ảnh hưởng nhất định đến dạ dày. Vì thế, nếu ăn những thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh, dạ dày của mẹ bầu sẽ nhạy cảm hơn và có nguy cơ cao gặp phải những vấn đề về đường tiêu hóa. Đặc biệt, những trường hợp mẹ bầu ăn quá nhiều kem cùng lúc sẽ ảnh hưởng đến dạ dày, làm giảm khả năng tiêu hóa và tăng nguy cơ bị đầy bụng, khó tiêu. 3. Mẹ bầu cần lưu ý gì khi ăn kem? Ngoài thắc mắc “bà bầu ăn kem được không”, một vấn đề cũng được rất nhiều chị em quan tâm là cần lưu ý những gì khi ăn kem. Dưới đây là một số lưu ý dành cho mẹ bầu: - Tốt nhất, mẹ bầu chỉ nên ăn kem với lượng vừa phải. Tránh ăn quá nhiều kem để phòng ngừa nguy cơ tiểu đường khi mang thai hoặc tăng cân quá mức khi mang thai, gây khó sinh và những biến chứng nguy hiểm sau sinh. Hơn nữa, có rất nhiều loại kem và đa dạng về mùi hương,… rất có thể những hương liệu này sẽ không tốt cho mẹ bầu, do đó, dù yêu thích đến mấy, mẹ bầu cũng không nên ăn nhiều kem. - Khi ăn kem, mẹ bầu cần lưu ý lựa chọn các loại kem được làm từ sữa tiệt trùng. Loại kem này sẽ đảm bảo vệ sinh và an toàn hơn cho mẹ bầu. - Tốt nhất nên chọn mua kem từ các thương hiệu uy tín, các cửa hàng uy tín để đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. - Trước khi ăn, mẹ cũng nên xem kỹ hạn sử dụng để tránh ăn phải những que kem đã quá hạn sử dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. - Mẹ bầu cần lưu ý tránh mua kem tại những khu hội chợ, quán lề đường,… vì tại những địa điểm này, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm thường không được đảm bảo, khiến cho nhiều vi khuẩn có thể sinh sôi phát triển và gây bệnh. - Một số lưu ý dành cho mẹ bầu về chế độ ăn trong mùa nóng như sau: Ăn đa dạng thực phẩm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, ưu tiên các loại rau và trái cây, uống đủ nước mỗi ngày.
medlatec
1,102
Phát hiện loại virus có khả năng khiến con người trở nên ngu ngốc Các nhà khoa học thuộc Đại học Y Johns Hopkins và Đại học Nebraska vừa phát hiện ra một loại virus tảo có khả năng ảnh hưởng lên não bộ và khiến chúng ta trở nên ngu ngốc. Loại virus có tên ATCV-1 gây nhiễm độc tảo xanh thường tìm thấy trong các ao hồ nước ngọt. (Nguồn: Ibtimes) Loại virus này được tìm thấy khi các nhà khoa học tiến hành một nghiên cứu về vi khuẩn ở cổ họng. Họ đã phát hiện ra DNA ở cổ họng của những người khỏe mạnh trùng khớp với DNA của loại virus có tên ATCV-1. ATCV-1 là loại virus gây nhiễm độc tảo xanh thường tìm thấy trong các ao hồ nước ngọt. Loại virus này từng được cho là không có khả năng lây truyền sang người, nhưng các nhà khoa học đã phát hiện ra sự thật rằng chúng có thể gây ảnh hưởng tới các chức năng nhận thức của não bộ qua việc rút ngắn thời gian tập trung và làm giảm khả năng nhận thức trong không gian. Đây là lần đầu tiên các nhà nghiên cứu chứng minh được rằng các vi sinh vật có khả năng gây ra những biến đổi về sinh lý ở cơ thể con người mà không gây nguy hại toàn diện cho hệ miễn dịch. Tuy nhiên họ vẫn chưa biết cách ảnh hưởng của ATCV-1 với vật chủ, và virus không lây nhiễm đơn giản qua việc bơi lội hay tiếp xúc với nguồn nước ở ao hồ. Các nhà khoa học đã phân tích vi khuẩn trong cổ họng của 92 người tham gia nghiên cứu và phát hiện virus ATCV-1 ở 44% số người này. Khi tiến hành các kiểm tra xem xét khả năng hoạt động chính xác và tốc độ xử lý hình ảnh, cũng như các kiểm tra đo thời gian tập trung của não, các đối tượng nghiên cứu dương tính với ATCV-1 có điểm số trung bình thấp hơn 7-9 điểm so với những người còn lại. Sau đó, các nhà khoa học lại xem xét ảnh hưởng của ATCV-1 tới chuột bằng cách đưa virus vào bộ máy tiêu hóa của chúng rồi đưa chúng vào một mê cung. Những con chuột bị nhiễm virus khó tìm thấy đường ra hơn và cũng ít chú ý đến một vật thể lạ hay nhận ra một lối đi mới mà trước đó không xuất hiện. "Đây là một ví dụ ấn tượng cho thấy những vi sinh vật 'vô hại' mà chúng ta đang mang có thể ảnh hưởng tới hành vi và nhận thức của chúng ta như thế nào," tiến sỹ Robert Yolken, một nhà nghiên cứu virus và chuyên gia bệnh truyền nhiễm trẻ em, thuộc Trung tâm chăm sóc sức khỏe Trẻ em trực thuộc Đại học Johns Hopkins cho biết. "Những sự khác biệt về sinh lý giữa người A và người B được mã hóa trong bộ gen mà mỗi người thừa hưởng từ cha mẹ mình, nhưng một số khác biệt lại được tạo ra từ những vi sinh vật chúng ta mang và cách chúng tương tác với gen của chúng ta," tiến sỹ Yolken nhận định. Phát hiện này cho thấy các vi sinh vật có ảnh hưởng tới cơ thể con người nhiều hơn những hiểu biết truyền thống, và việc đào sâu nghiên cứu về cách thay đổi quần xã vi sinh vật (ví dụ như cân bằng giữa virus và vi khuẩn trong cơ thể) có thể giúp nâng cao khả năng nhận thức của con người trong tương lai. "Chúng tôi vừa bắt đầu tìm hiểu cách hoạt động thực sự của một số những vi sinh vật trong cơ thể người. Đây mới chỉ là khởi đầu cho một cách tiếp cận mới với những tác nhân lây nhiễm, thay vì các tác nhân xuất hiện, gây ra hàng loạt thiệt hại rồi lại biến đi như virus Ebola hay virus cúm," tiến sỹ Yolken cho biết.
medlatec
684
3 loại bệnh dễ gặp trong mùa đông bạn nên đề phòng Thời tiết lạnh, hanh khô có lúc lại ẩm ướt, kèm theo các cơn mưa phùn là điều kiện rất thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh sinh sôi và phát triển. Trong vô số các bệnh phát tác mạnh vào mùa đông, thì nhóm các bệnh ở đường hô hấp, bệnh về da, và bệnh khớp. Bệnh hô hấp Mùa đông – xuân là mùa mà các bệnh phổi – phế quản phát triển mạnh do độ ẩm cao, khí áp thấp, nhiệt độ thấp, sức đề kháng của cơ thể cũng đồng thời bị suy giảm, các vi sinh vật phát triển thuận lợi… Khí hậu lạnh khiến trẻ dễ mắc các bệnh ở đường hô hấp Hen phế quản Phòng tránh bệnh phải loại trừ được các yếu tố gây bệnh như: tránh lạnh, tránh bụi bặm, ký sinh vật, nấm mốc, phấn hoa… Điều trị bệnh cần phải nhanh chóng, có hiệu quả, đảm bảo để cắt được cơn hen trong thời gian ngắn nhất, tránh để cơn hen phát triển thành ác tính. Viêm khí – phế quản cấp: tác nhân gây viêm khí – phế quản cấp thường là virus cúm, virus hợp bào hô hấp, virus đường mũi và các loại khác. Phòng bệnh bằng cách giữ ấm, không để cơ thể bị nhiễm lạnh, có thể dùng kháng sinh chống bội nhiễm. Viêm phổi Bệnh viêm phổi rất nguy hiểm đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ vì sức đề kháng cũng như khả năng chịu lạnh kém. Do đó phòng ngừa bệnh rất quan trọng, ngoài giữ ấm, tránh lạnh, tránh ẩm, tránh gió lùa… nếu thấy có các triệu chứng như: ho nhiều, sốt cao kéo dài, khó thở… người bệnh nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Đợt cấp của tâm phế mạn: tâm phế mạn là bệnh tim do bệnh phổi mạn tính gây ra. Bệnh thường đột ngột trở nặng trong mùa lạnh. Bệnh tâm phế mạn sau vài đợt cấp sẽ đi đến tử vong, vì thế phòng chống không để xảy ra đợt cấp của tâm phế mạn mùa lạnh là vấn đề sống còn đối với người bệnh. Ho ra máu Ho ra máu chịu ảnh hưởng rất nhiều của yếu tố thời tiết, nhất là khí trời mùa đông. Phòng chống bệnh cần giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng mũi, họng. Các bệnh về khớp Bệnh về xương khớp có xu hướng gia tăng trong mùa lạnh Bệnh viêm khớp Thời tiết lạnh, ẩm nên các bệnh xương khớp có dịp hoành hành. Viêm khớp dạng thấp, thấp tim và gút là 3 bệnh dễ gặp phải khi trời lạnh. Viêm khớp dạng thấp là bệnh khớp mãn tính kéo dài trong nhiều năm và có thể gây những di chứng nặng nề như: dính, biến dạng khớp. Triệu chứng của bệnh là viêm nhiều khớp (viêm cổ tay, bàn tay, đốt tay, khớp chân…) và diễn biến kéo dài. Người bệnh cũng có thể bị cứng khớp vào buổi sáng, gây khó cử động các khớp và kéo dài hàng giờ. Nếu thấy có các triệu chứng kể trên, bạn cần đi khám và điều trị ngay. Nếu để kéo dài sẽ xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động của khớp. Bệnh gút Gút là bệnh chủ yếu ở nam giới trên 30 tuổi, sống tại thành thị. Tuy bệnh gút là do ăn uống thừa chất, nhưng tiết trời lạnh, ẩm sẽ làm các khớp đau nhức hơn. Đối với các bệnh viêm khớp, khi trời lạnh, cần giữ ấm cơ thể, đặc biệt là chân tay. Hạn chế ra ngoài khi trời quá lạnh, mưa phùn. Những người bị bệnh gút cần phải kiêng hoàn toàn rượu, bia và tránh các món ăn giàu đạm, giàu chất béo. Các bệnh về da Bệnh về da cần cảnh giác hơn khi thời tiết vào đông Trời lạnh cũng là điều kiện thuận lợi cho các bệnh ngoài da, nhất là nhóm các bệnh như: mề đay, chàm, nứt gót chân… phát triển. Mề đay thường phát triển nhiều hơn khi từ môi trường có gió lạnh vào trong phòng ấm áp hơn. Một số người còn kèm theo triệu chứng nhức đầu, hạ huyết áp, tím tái, phù thanh quản… Để tránh tình trạng trên, những người có cơ địa dị ứng và hay nổi mề đay nên tránh ra ngoài lúc trời lạnh và nên mặc quần áo ấm. Chàm khô, là hậu quả của trời lạnh và độ ẩm ở trong phòng gia tăng khiến da bị giảm tiết mồ hôi và chất bã. Chất sừng của da bị mất nước khiến da trở nên khô hơn, đóng ít vảy. Da bị nứt kèm theo triệu chứng ngứa từ lâm râm đến dữ dội, làm cho da bị trầy xước, thậm chí còn gây ra những chấm xuất huyết dưới da. Những người bị chàm khô nên uống nhiều nước, tránh tắm nước nóng, dùng loại sữa tắm có chất làm ẩm da và không có chất làm thơm. Bôi kem làm ẩm da ngay sau khi tắm và nếu nặng thì uống thuốc chống dị ứng hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
908
Bác sỹ giải đáp thắc mắc: xét nghiệm dung nạp glucose là gì? Xét nghiệm dung nạp glucose là loại xét nghiệm để thực hiện chẩn đoán các bệnh liên quan đến đái tháo đường hoặc tiểu đường ở sản phụ trong giai đoạn thai kỳ. 1. Xét nghiệm dung nạp glucose được thực hiện ở các đối tượng nào? Khi thực hiện xét nghiệm, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân uống dung dịch có chứa từ 75 gram glucose, sau khi uống xong sẽ tiến hành lấy máu tại thời điểm 1h và 2h sau uống để thực hiện xét nghiệm. Xét nghiệm này thông thường được chỉ định cho tất cả các thai phụ ở tuần thai 24 - 28, đặc biệt là những thai phụ có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kì. Một số yếu tố nguy cơ mắc tiểu đường thai kì gồm: Chỉ số BMI quá cao (chỉ số BMI được tính bằng cách lấy cân nặng chia cho chiều cao bình phương). Nếu chỉ số BMI lớn hơn hoặc bằng 30 thì bạn bị béo phì và có nguy cơ cao bị các bệnh tiểu đường. Thai phụ đã bị đái tháo đường trong lần mang thai trước. Trong gia đình của thai phụ có người đã từng mắc các bệnh lý liên quan đến tiểu đường. Tiền sử thai sản: Trước đây sinh 1 bé nặng trên 4,1 kg hoặc 1 thai chết lưu không rõ nguyên nhân. Chủng tộc: thai phụ gốc da đen, Tây Ban Nha, người Mỹ da đỏ hoặc châu Á có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cao hơn người da trắng. Phương pháp này không áp dụng cho một số trường hợp sau: Không sử dụng cho những người đã chẩn đoán mắc tiểu đường trước đó. Bệnh nhân đang bị các bệnh cấp tính. Bệnh nhân bị suy dinh dưỡng. Hiện nay, xét nghiệm này tại Việt Nam đang áp dụng những tiêu chuẩn ADA 2016 của hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ. 2. Quy trình xét nghiệm dung nạp glucose 2.1. Lần khám thai đầu tiên Lần khám thai đầu tiên thai phụ sẽ được khám sàng lọc tiểu đường. Thai phụ trong tình trạng đói mà lượng glucose trong máu có giá trị 5.1 đến 7 mmol/L thì được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ. Nếu giá trị glucose trong máu thấp hơn giá trị trên thì thai phụ nên đợi đến tuần 24 - 28 của thai kỳ để thực hiện xét nghiệm này. 2.2. Quy trình xét nghiệm dung nạp glucose 3 ngày trước khi làm xét nghiệm, thai phụ duy trì hoạt động thể lực và ăn uống bình thường (bữa ăn chứa ít nhất 150 gram carbohydrate); không dùng thuốc nhóm glucocorticoid, lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, estrogen. Thai phụ nên nhịn ăn uống (chỉ uống nước lọc) trong vòng 10 đến 12 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm dung nạp đường huyết glucose. Tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn như rượu bia thuốc lá. Trong quá trình thực hiện xét nghiệm bệnh nhân nên ngồi im để kết quả không bị ảnh hưởng. Quy trình xét nghiệm được chia làm 3 bước chính như sau: Lấy mẫu máu của thai phụ trong giai đoạn cơ thể đang đói. Đây là chỉ số tiêu chuẩn để so sánh với 2 kết quả xét nghiệm phía sau. Cho thai phụ uống dung dịch có chứa 75 gram glucose. Sau đó yêu cầu bệnh nhân ngồi yên trong vòng một tiếng rồi thực hiện lấy mẫu máu xét nghiệm lần 2. Sau khoảng thời gian 1 tiếng tiếp theo thực hiện lấy mẫu máu xét nghiệm lần 3. Trong khoảng thời gian đợi này thai phụ hạn chế vận động, có thể uống nước lọc nếu khát. 2.3. Kết quả xét nghiệm glucose trong máu Lượng glucose trong máu được coi là bình thường ở cả ba lần thí nghiệm là: Lần 1 xét nghiệm mẫu máu khi đói: Lượng glucose 3,8 - 5,1 mmol/L. Lần xét nghiệm 2: Giá trị bình thường là nhỏ hơn hoặc bằng 10 mmol/L. Lần xét nghiệm 3: Giá trị bình thường là nhỏ hơn hoặc bằng 8,5 mmol/L. Nếu kết quả xét nghiệm xuất hiện ít nhất 1 giá trị vượt quá ngưỡng giá trị bình thường như đã trình bày ở trên thì được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường. Nếu kết quả xét nghiệm ở lần thứ ba 7,8 - 11,1 mmol/L thì được chẩn đoán đang bị tiền đái tháo đường. 3. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose Một số lưu ý để kết quả xét nghiệm có độ chính xác cao: Không áp dụng phương pháp này cho các thai phụ đã được chẩn đoán mắc tiểu đường trước khi mang thai. Bệnh nhân sinh hoạt ăn uống bình thường trong vòng 3 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc thuộc nhóm corticoid hay thuốc chẹn beta giao cảm trong vòng 3 ngày trước xét nghiệm. Tiến hành xét nghiệm vào buổi sáng, trước đó yêu cầu bệnh nhân nhịn đói 10 đến 14 tiếng. Sau khi thực hiện xong nghiệm pháp nên ăn nhẹ để tránh hiện tượng như chóng mặt buồn nôn. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình xét nghiệm để kết quá cho ra là chính xác nhất. 4. Thai kỳ được chẩn đoán tiền đái tháo đường nên làm gì? Sau kết quả xét nghiệm, bạn được chẩn đoán đã bị tiền đái tháo đường thì hãy tuân theo hướng dẫn chữa trị của bác sĩ. Ngoài ra nên thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh, chế độ ăn uống khoa học, hoạt động thể chất thường xuyên để tăng hiệu quả điều trị. Hạn chế ăn các thực phẩm có chứa nhiều glucose, thực phẩm dầu mỡ hoặc có nhiều tinh bột. Ăn nhiều rau xanh để bổ xung chất xơ, bổ xung các vitamin và đạm cần thiết. Không nên ăn quá no, hoặc nhịn đói vì ăn kiêng. Thai phụ nên chia ra 5 đến 6 bữa nhỏ trong ngày với chế độ ăn hợp lý. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý để kiểm soát cân nặng của mình. Như đã nói ở trên tăng cân quá nhiều hay béo phì nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng cao. Vận động thể dục thể thao 15 đến 30 phút mỗi ngày. Sử dụng các bài tập dành riêng cho bà bầu, tuyệt đối không nên chơi các loại thể thao có cường độ hoạt động mạnh. Thực hiện xét nghiệm đường huyết thường xuyên để theo dõi tình trạng bệnh. Nếu không kiểm tra thường xuyên rất có thể gây nên biến chứng làm ảnh hưởng xấu đến cả thai nhi và thai phụ. Kết quả xét nghiệm này rất quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh liên quan đến tiền đái tháo đường ở thai phụ. Do vậy các bà mẹ cần lựa chọn những trung tâm y tế hoặc bệnh viện lớn thực hiện xét nghiệm để kết quả chính xác và độ tin cậy cao.
medlatec
1,170
Dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt dễ bị bỏ qua Rối loạn đường tiểu, máu trong nước tiểu, thường xuyên đau lưng, đau hông, đau khi đi tiểu, xuất hiện máu trong tinh dịch,… là những dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt dễ bị bỏ qua. Khối u xuất hiện ở tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt là tình trạng các tế bào ung thư phát triển không kiểm soát ở tuyến tiền liệt, cơ quan sinh dục nam nằm ở dưới bàng quang, bao quanh niệu đạo. Theo các chuyên gia y tế, biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn đầu khó nhận biết, bệnh có tiến triển chậm nhưng vẫn có thể di căn nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tiền liệt tuyến thường xảy ra ở nam giới độ tuổi trên 50 nhưng điều đó không có nghĩa là những người trẻ tuổi không cần quan tâm đến các dấu hiệu ung thư tiền liệt tuyến. Một số dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt dễ bị bỏ qua là: Đau lưng có thể là biểu hiện của bệnh ung thư tuyến tiền liệt Rối loạn đường tiểu là tên gọi chung của một số triệu chứng như tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu nhiều lần trong ngày, đặc biệt là tiểu đêm. Nguyên nhân của chứng rối loạn đường tiểu được xác định là do các khối u ở tuyến tiền liệt chèn ép bàng quang và niệu đạo, ảnh hưởng đến đường tiểu. Máu trong nước tiểu đây là dấu hiệu ung thư tiền liệt tuyến dễ bị bỏ qua do ít phổ biến hơn. Máu lẫn trong nước tiểu có thể có màu hồng nhạt hoặc đỏ, tùy theo mức độ nặng, nhẹ của bệnh. Thường xuyên đau lưng, đau hông Máu trong tinh dịch là tình trạng xuất tinh ra máu. Bình thường tinh dịch có màu trắng ngà nhưng ở bệnh nhân ung thư tuyến tiệt liệt có thể là màu hồng hoặc đỏ. Xuất tinh ra máu cũng là biểu hiện của một số bệnh lý như viêm túi tinh, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt,… Táo bón dấu hiệu này rất gần với một số biểu hiện của một số bệnh lý đường ruột thông thường nên dễ bị bỏ qua. Tuyến tiền liệt nằm ngay trước trực tràng nên các khối u rất dễ ảnh hưởng đến cơ quan đường ruột này gây rối loạn chức năng đường ruột dẫn đến táo bón. Tuy ung thư tuyến tiền liệt có tiến triển chậm và bệnh nhân có cơ hội sống nhiều năm nhưng nếu không có biện pháp phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển biến xấu bất cứ lúc nào.
thucuc
476
Thông tin chi tiết về phương pháp nút mạch u xơ tử cung Nút mạch u xơ tử cung là phương pháp can thiệp mạch máu được các bác sĩ lâm sàng áp dụng thành công trên nhiều bệnh nhân. Chính vì vậy, có rất nhiều chị em bị u xơ mong muốn hiểu rõ hơn về phương pháp nút mạch u xơ tử cung này để tăng khả năng điều trị thành công khối u xơ. 1. U xơ tử cung và phương pháp nút mạch điều trị u xơ tử cung? 1.1 Khái niệm u xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là giai đoạn sinh nở, mang thai hay mãn kinh. Đó là sự phát triển bất thường của mụn thịt mọc từ nang của tử cung. U xơ có thể nằm dưới thanh mạc, niêm mạc, lớp cơ và cả bên ngoài tử cung,… Cho đến bây giờ, vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây u xơ tử cung. Tuy nhiên, người ta vẫn nhận xét rằng, sự gia tăng quá mức của estrogen khiến nội tiết tố nữ bị rối loạn, hay có thể là hệ quả của việc thừa cân,… làm tăng nguy cơ mắc bệnh u xơ tử cung. 1.2 Những biểu hiện của phụ nữ khi mắc u xơ tử cung Phụ nữ bị u xơ tử cung có thể gặp các triệu chứng sau: – Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt: Đây có thể là triệu chứng đầu tiên của bệnh u xơ tử cung, kèm theo hiện tượng ra máu kinh nhiều hơn bình thường, có cục máu đông, thời gian hành kinh kéo dài… – Đau bụng dưới: Người bệnh thường cảm thấy đau âm ỉ, tức và sưng ở vùng bụng dưới, tương tự như đau bụng kinh do u xơ gây áp lực lên thành bụng và vùng xương chậu. – Táo bón, đi tiểu nhiều: U xơ tử cung có kích thước lớn và nằm gần bàng quang gây kích thích khiến người bệnh đi tiểu nhiều hơn bình thường. – Tương tự, u xơ tử cung chèn ép trực tràng gây táo bón. – Đau khi quan hệ tình dục: U xơ trên hoặc gần cổ tử cung có thể gây đau hoặc chảy máu khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, hầu hết các triệu chứng xảy ra khi u xơ đã phát triển và chèn ép vào các cơ quan xung quanh. Ở giai đoạn đầu, bệnh chỉ gây ra một số triệu chứng điển hình. Nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, u xơ tử cung có thể gây ra những biến dạng trong khoang tử cung, làm suy giảm khả năng thụ thai và tăng nguy cơ sảy thai ở chị em. 1.3 Nút mạch điều trị u xơ tử cung được hiểu là gì? Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau trong điều trị u xơ tử cung nhưng chủ yếu việc điều trị diễn ra theo 2 hướng là bảo tồn tử cung và cắt bỏ tử cung. – Với phương pháp cắt tử cung, u xơ tử cung được chữa khỏi hoàn toàn nhưng bệnh nhân không thể có thai và thường dễ bị rối loạn nội tiết tố, mãn kinh do phẫu thuật gây ra. – Các phương pháp bảo tồn có thể đảm bảo giữ được khả năng sinh sản của bệnh nhân nhưng khả năng tái phát của u xơ tử cung là khá cao. Nút mạch u xơ tử cung là một phương pháp điều trị không phẫu thuật mới gần giống với thủ thuật nội soi sử dụng ống thông nội soi trên phim chụp mạch DSA. Kỹ thuật nút mạch trong điều trị u xơ tử cung được hiểu như sau: Các bác sĩ sử dụng phương pháp này đưa một ống thông nhỏ và mềm qua vị trí động mạch quay hoặc động mạch cánh tay, đùi, mạch máu hai bên tử cung. Sau đó bơm các hạt nhựa PVA gây tắc vào ống để bịt động mạch tử cung. Những hạt nhựa nhỏ làm tắc các mạch máu này, cắt đứt nguồn dinh dưỡng nuôi u xơ tử cung. Ngoài ra, điều trị nút mạch u xơ tử cung không cần gây mê, bệnh nhân không bị mất máu và không để lại sẹo lớn trên bụng. Mục đích chính của phương pháp điều trị nút mạch u xơ tử cung là làm cho khối u xơ tự tiêu hủy trong điều kiện vô trùng và khi không được cung cấp lưu lượng máu đầy đủ, nó sẽ dần teo lại thành một vết sẹo rất nhỏ trên thành tử cung. U xơ không thể phát triển do dòng máu nuôi dưỡng đến u xơ đã bị phá hủy khiến khối u nhỏ lại nhưng vẫn đảm bảo nguyên vẹn tử cung và duy trì chức năng của tử cung sau thủ thuật. Sau thủ thuật, triệu chứng do u xơ tử cung gây ra như đau bụng, rong kinh…sẽ dần thuyên giảm và mất đi. 2. Có nên nút mạch u xơ tử cung? Nút mạch u xơ là phương pháp ngăn chặn các động mạch cung cấp nuôi khối u xơ và chỉ được sử dụng cho các khối u có nhiều mạch máu. Sau khi nút mạch u xơ tử cung, người bệnh thường đau đớn do khối u xơ tử cung bị hoại tử. Thủ thuật này cần gây mê và có nguy cơ cản trở sự phân nhánh máu cung cấp cho buồng trứng và các vùng cơ tử cung khỏe mạnh. Phương pháp nút mạch u xơ tử cung cách điều trị mới, không cần phẫu thuật gần giống như nội soi Thống kê cho thấy thậm chí có một tỷ lệ nhất định vô kinh và vô sinh sau nút mạch. Do đó, các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng phương pháp nút mạch để điều trị u xơ tử cung nếu bạn đã có đủ con hoặc không muốn có thai trong tương lai. 2.1 Chỉ định của nút mạch trong điều trị u xơ tử cung – U xơ tử cung có kích thước dưới 10cm kèm theo các triệu chứng lâm sàng do u như đau bụng, rong kinh… – U dưới thanh mạc với diện tích dính ít nhất 2 cm vào nội mạc tử cung. – U dưới niêm mạc có kích thước nhỏ hơn 5 cm. – U xơ tử cung ở người cần bảo tồn tử cung để sinh con và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2.3 Chống chỉ định của nút mạch trong điều trị u xơ tử cung – U xơ quá lớn, đường kính >10 cm, hoặc nhiều khối u đường kính >7 cm. – Bệnh nhân nhiễm khuẩn, suy gan, suy thận nặng; mắc bệnh máu khó đông; đái tháo đường. – Tiền sử dị ứng với sản phẩm có chứa i-ốt, tiền sử hen phế quản – Bệnh nhân mong muốn có con 3. Ưu điểm của điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp nút động mạch tử cung 3.1 Thủ thuật tương đối an toàn Đây là phương pháp can thiệp xâm lấn tối thiểu (người bệnh không phải phẫu thuật mà vẫn điều trị khỏi bệnh). Bệnh nhân u xơ tử cung chỉ bị một vết thủng nhỏ ở động mạch đùi (giống như lấy máu bình thường) và không để lại sẹo sau đó. Quy trình thực hiện kỹ thuật không phức tạp. Bệnh nhân không cần gây mê, chỉ cần gây tê tại chỗ và các ca can thiệp thường kéo dài 1-2 giờ. 3.2 Thời gian nằm viện ngắn và có thể trở lại sinh hoạt bình thường sau vài ngày
thucuc
1,318
Chẩn đoán và điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm trùng bên trong khớp, nghĩa là vi khuẩn xâm nhập vào khớp khiến khớp sưng tấy và đau. Viêm khớp sinh mủ hiếm khi xuất hiện ở nhiều khớp cùng lúc. Nhiễm trùng có thể đến từ vi trùng đi qua dòng máu của bạn từ một bộ phận khác của cơ thể. 1. Chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn Bác sĩ sẽ chẩn đoán viêm khớp nhiễm trùng dựa trên các triệu chứng lâm sàng, bệnh sử, khám thực thể, xét nghiệm máu và dịch khớp. Sau khi gây tê tại chỗ, bệnh nhân sẽ được rút dịch khớp tại khớp bị viêm. Dịch này sẽ được thử nghiệm bạch cầu, thường bạch cầu cao, tìm vi khuẩn hoặc các mầm bệnh khác. Một ít dịch khớp được nuôi cấp ở môi trường đặc biệt để cho vi khuẩn có thể mọc và được định danh. Thỉnh thoảng bác sĩ thực hiện sinh thiết mô hoạt dịch gần khớp nếu xét nghiệm mẫu dịch khớp âm tính, nuôi cấy các dịch khác của cơ thể như nước tiểu, máu có thể được thực hiện đồng thời với nuôi cấy dịch khớp.Các xét nghiệm sau đây thường giúp chẩn đoán viêm khớp nhiễm trùng:Phân tích dịch khớp. Nhiễm trùng có thể thay đổi màu sắc, tính nhất quán, khối lượng và trang điểm của chất lỏng trong khớp của bạn. Một mẫu chất lỏng này có thể được rút ra khỏi khớp bị ảnh hưởng của bạn bằng kim. Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm có thể xác định sinh vật nào gây ra nhiễm trùng của bạn, vì vậy bác sĩ sẽ biết loại thuốc nào cần kê đơn. Bác sĩ cũng tiến hành nuôi cấy máu, nước tiểu để loại trừ các nguyên nhân khác như bệnh gout, thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, bệnh Lyme và các bệnh khác mà có thể gây nên đau khớp và sốt. Dịch khớp được gửi đi nuôi cấy. Số lượng tế bào bạch cầu thường ở mức cao, Bạch cầu cao hơn 100.000 tế bào/mm3 hoặc bạch cầu đa nhân trên 90% thì nghĩ đến viêm khớp nhiễm trùng. Nhuộm Gram của dịch khớp để xác định vi khuẩn gây bệnh. Xét nghiệm máu. Chúng có thể xác định nếu có dấu hiệu nhiễm trùng trong máu của bạn. Một mẫu máu của bạn được lấy ra từ tĩnh mạch bằng kim.Xét nghiệm hình ảnh. X-quang và các xét nghiệm hình ảnh khác của khớp bị ảnh hưởng có thể đánh giá thiệt hại cho khớp. Hình ảnh chẩn đoán không hữu dụng trong giai đoạn sớm của bệnh viêm khớp nhiễm trùng. Sử hủy hoại xương hoặc sụn không xuất hiện cho đến 10 – 14 ngày sau khi khởi phát triệu chứng. Nghiên cứu hình ảnh chẩn đoán thỉnh thoảng hữu dụng nếu nhiễm trùng khớp ở vị trí sâu., bác sĩ của bạn cho chụp X- quang để đánh giá tổn thương khớp. 2. Cách chữa viêm khớp nhiễm trùng Viêm khớp nhiễm trùng phải được chẩn đoán sớm và điều trị bằng kháng sinh Kháng sinh. Viêm khớp nhiễm trùng phải được chẩn đoán sớm và điều trị bằng kháng sinh. Đầu tiên bác sĩ của bạn sẽ cho kháng sinh tiêm tĩnh mạch để chắc chắn rằng khớp bị nhiễm nhận được thuốc để diệt vi khuẩn càng nhanh càng tốt. Sau đó kháng sinh được cho bằng đường uống. Để chọn loại thuốc hiệu quả nhất, bác sĩ phải xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng của bạn. Thông thường, điều trị kéo dài từ hai đến sáu tuần. Thuốc kháng sinh có nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Phản ứng dị ứng cũng có thể xảy ra. Hỏi bác sĩ về những tác dụng phụ mong đợi từ thuốc của bạn.Tháo dịch khớp. Bác sĩ cũng cần tháo dịch khớp khỏi khớp bị nhiễm trùng nếu nó tái tiết dịch nhanh chóng. Thoát dịch bị nhiễm từ khớp phục vụ ba mục đích: Nó loại bỏ vi khuẩn từ khớp, làm giảm áp lực lên khớp, và cung cấp cho bác sĩ mẫu để kiểm tra vi khuẩn và các sinh vật khác. Các phương pháp phổ biến nhất của loại bỏ dịch khớp là thông qua nội soi khớp. Nội soi khớp, một ống với máy ảnh video ở đầu được đặt trong khớp thông qua một vết rạch nhỏ. Ống hút sau đó được đưa vào thông qua vết rạch nhỏ xung quanh khớp để hút hết dịch ổ khớp bị bị nhiễm.Bác sĩ có thể loại bỏ chất lỏng từ khớp với một cây kim (arthrocentesis). Arthrocentesis có thể được lặp đi lặp lại, thường là hàng ngày, cho đến khi không có vi khuẩn được tìm thấy trong dịch. Khớp hông, khó khăn để truy cập, có thể cần phải phẫu thuật mở để thoát dịch. Lặp lại phẫu thuật đôi khi cần thiết.Khi nhiễm trùng được kiểm soát, bác sĩ có thể đề nghị chuyển động nhẹ nhàng để giữ chức năng chung. Chuyển động có thể giữ cho khớp không trở nên cứng và cơ yếu. Chuyển động cũng khuyến khích lưu thông máu và lưu thông máu giúp quá trình chữa bệnh của cơ thể nhanh hơn. 3. Lối sống và các biện pháp khắc phục hậu quả Nếu đã được chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn, các biện pháp tự chăm sóc có thể giúp cảm thấy tốt hơn trong quá trình điều trị. Dưới đây là một số gợi ý:Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Với sự cho phép của bác sĩ, tham gia vào các hoạt động tác động thấp.Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác) hoặc aspirin, để giảm bớt đau khớp. Nghỉ ngơi khớp bị ảnh hưởng và áp gạc ấm cũng có thể giúp giảm đau và viêm.
vinmec
1,008
Trám răng cửa sâu có bền không? Khi răng cửa bị sâu, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của răng sâu và tình trạng cụ thể mà nha sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị như: trám răng, bọc mão răng, lấy tủy,... Trám răng cửa sâu là phương pháp thường được sử dụng đặc biệt với các răng chỉ sâu nhẹ. Vậy trám răng cửa bị sâu như thế nào và có bền không? 1. Sâu răng cửa nhẹ và cách chữa Với các răng cửa chỉ bị sâu nhẹ ít hơn 1⁄2 răng, nha sĩ thường lựa chọn phương pháp trám răng.1.1 Vật liệu trám sâu răng cửa. Hơi khác so với việc trám răng sâu khác, vì những chiếc răng cửa nằm ở vị trí đại diện cho “bộ mặt” của hàm răng nên vật liệu trám răng cửa sâu đòi hỏi có tính thẩm mỹ cao.Loại vật liệu thường được lựa chọn là Composite. Composite có màu sắc khá tương đồng với màu răng nên rất thích hợp để trám răng cửa, hơn nữa còn có nhiều màu sắc phù hợp với tình trạng răng của từng người.Ngoài ra, một số người cũng có thể lựa chọn vật liệu trám răng bằng vàng để tôn lên sự sang trọng, quý phái. Hỗn hợp vàng, đồng và các kim loại khác này rất bền nhưng đắt hơn và trông cũng không được tự nhiên.1.2 Trám răng cửa sâu phải làm thế nào?Đầu tiên, nha sĩ sẽ gây tê cục bộ để gây tê vùng xung quanh răng cần trám. Tiếp theo dùng dụng cụ chuyên dụng để loại bỏ phần răng sâu. Việc lựa chọn dụng cụ phụ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật có sẵn, tay nghề của bác sĩ và mức độ của răng sâu.Sau khi đã đảm bảo loại bỏ toàn bộ các vết sâu, làm sạch khoang chứa vi khuẩn và mảnh vụn, vật liệu trám sẽ được bôi vào lỗ sâu thành nhiều lớp và sử dụng một ánh sáng đặc biệt "chữa trị" hoặc làm cứng từng lớp. Khi quá trình đa lớp hoàn thành, nha sĩ sẽ tạo hình vật liệu theo kết quả mong muốn, cắt bỏ bớt vật liệu thừa và đánh bóng phục hình lần cuối.1...Vật liệu trám răng râu. Vật liệu Composite có tính thẩm mỹ cao đối với trám răng cửa và chịu lực cũng khá tốt, tuy nhiên tuổi thọ chỉ kéo dài từ hai đến ba năm. Trám răng cửa sâu bằng vàng giúp răng bạn có thể chịu được lực nhai mạnh, độ bền kéo dài ít nhất 10 đến 15 năm đôi khi thường lâu hơn và không bị ăn mòn.Ngoài ra, trong một số trường hợp nếu bạn chọn trám bằng vật liệu Amalgam, tuổi thọ kéo dài được từ 5 đến 6 năm, cao hơn vật liệu composite, độ chịu lực và ăn nhai cũng tốt hơn. Tuy nhiên tính thẩm mỹ kém, không phù hợp với màu răng tự nhiên và có thể đổi màu sau một thời gian.Chăm sóc sau khi trám răng cửa sâuĐể kéo dài được tuổi thọ của miếng trám, sử dụng được lâu hơn bạn cần lưu ý một số điều sau đây:Tránh ăn ngay sau khi trám răng, bởi vì các vật liệu trám răng cần có thời gian mới đông cứng hoàn toàn được. Vì vậy, để tránh ảnh hướng đến chỗ trám bạn nên ăn sau 2 tiếng thực hiện trám răng.Hạn chế ăn đồ ăn cứng, dai, quá nóng hoặc quá lạnh: Chỗ trám mới sẽ chưa thích nghi kịp với lực nhai, vì vậy những loại đồ ăn này sẽ làm thay đổi độ bám dính, hình dạng cũng như độ chịu lực của vật liệu trám khiến cho chỗ trám bị nứt hoặc rò rỉ.Tuân thủ vệ sinh răng miệng tốt: đánh răng bằng kem đánh răng có fluor, dùng chỉ nha khoa và sử dụng nước súc miệng kháng khuẩn ít nhất một lần mỗi ngàyĐến nha sĩ thường xuyên để kiểm tra răng miệng, đặc biệt là khi cảm thấy răng trở nên nhạy cảm hoặc cạnh sắc, vết nứt, chỗ gồ lên trên miếng trám khiến bạn khó chịu. 2. Bị sâu răng cửa nặng phải làm sao? 2.1 Trám răng cửa bị sâu nặng. Trám răng cửa bị sâu nặng ít được áp dụng, vì răng cửa có hình thể khá mảnh, rìa răng có men mỏng nên dễ bị mất nhiều mô răng thật trong quá trình nạo vết sâu răng. Hơn nữa, độ liên kết các phân tử của các vật liệu trám sẽ giảm khiến cho miếng trám khó giữ được lâu. Vì thế trong trường hợp này, bọc mão răng là phương pháp tiếp theo được khuyên dùng.Tuy nhiên, với các khách hàng không muốn bọc răng sứ, trám răng cửa bị sâu nặng bằng Inlay – Onlay sứ trở thành một lựa chọn hoàn hảo. Vật liệu này giống với răng thật tới 99%, độ bền chắc chỉ kém vài phần so với răng sứ.2.2 Sâu răng cửa nặng và cách chữa bằng bọc mão răngĐối với tình trạng răng sâu nhiều hoặc răng yếu, một mão răng có thể cần thiết. Nha sĩ sẽ khoan loại bỏ tất cả các khu vực bị sâu để đủ phần răng còn lại bọc răng. Mão có thể được làm bằng vàng hoặc sứ, các vật liệu này có độ bền cao, và chịu lực nhai tốt.2.3 Sâu răng cửa nặng khi nào cần lấy tủy răng?Khi sâu đến phần tủy bên trong của răng, bạn có thể cần lấy tủy răng. Đây là phương pháp điều trị để sửa chữa và cứu một chiếc răng bị nhiễm trùng hoặc hư hỏng nặng. Phần tủy răng đã hư được lấy ra, sau đó thuốc được đưa vào ống tủy để làm sạch nếu có nhiễm trùng kèm theo.Cuối cùng chính là lấp đầy ống tủy bằng vật liệu phù hợp.2.4 Nhổ răng cửa bị sâu nặng. Khi răng cửa bị sâu nặng đến mức không thể phục hồi và phải nhổ bỏ. Việc này có thể để lại một khoảng trống khiến cho các răng khác dịch chuyển. Nếu có thể, hãy cân nhắc đến làm cầu răng hoặc tròng răng để thay thế răng đã mất.Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất trên thế giới và có thể ở gặp ở mọi lứa tuổi, và với tất cả các răng kể cả răng cửa. Nếu sâu răng cửa không được điều trị sẽ khiến răng bị đau nặng hơn, nhiễm trùng hoặc mất răng, mất thẩm mỹ.
vinmec
1,112
Sàng lọc Triple Test và những điều mẹ bầu nên biết Sàng lọc Triple Test là một xét nghiệm dị tật bẩm sinh quan trọng tất cả các mẹ bầu đều nên làm. Mục đích là để bảo đảm có một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh. Tuy nhiên, không phải thai phụ nào cũng hiểu rõ về phương pháp sàng lọc trước sinh Triple Test. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích giúp mẹ bầu có cái nhìn tổng quan nhất về xét nghiệm này. 1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp sàng lọc Triple Test Triple Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện để đánh giá em bé trong bụng mẹ có nguy cơ thấp hay cao với những dị tật bẩm sinh thường gặp. Xét nghiệm Triple Test nên được thực hiện khi thai nhi được 15 – 18 tuần tuổi để có kết quả chính xác nhất. Triple Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn và được thực hiện với mẫu máu lấy từ tĩnh mạch của người mẹ nên vô cùng an toàn với thai phụ, thai nhi. Theo đó, xét nghiệm Triple Test sẽ lấy định lượng của 3 chỉ số AFP, hCG và Estriol để đánh giá sức khỏe và tình trạng mà thai nhi đang gặp phải. Cụ thể 3 chỉ số này là: – AFP là tên một loại protein được sinh ra từ bào thai. – hCG là tên một loại hormone được sinh ra từ nhau thai. – Estriol là tên một loại estrogen được sinh ra từ bào thai và nhau thai. Bào thai và nhau thai sản xuất ra ba chất sinh hóa AFP, hCG và Estriol một cách tự nhiên, tồn tại trong máu của mẹ bầu. Nếu có dấu hiệu bất thường nào thì định lượng của 3 chỉ số này sẽ thay đổi. Triple Test là sàng lọc trước sinh quan trọng mà mẹ bầu nào cũng nên thực hiện 2. Tại sao mẹ bầu cần phải làm sàng lọc Triple Test? Sàng lọc Triple Test giúp mẹ bầu tầm soát dị tật thai nhi và phát hiện sớm những bất thường bẩm sinh nếu có. Đồng thời, xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test còn giúp bác sĩ xác định được em bé trong bụng mẹ có nguy cơ mắc Hội chứng Trisomy 18, Hội chứng Down, dị tật ống thần kinh hay không. – Nếu định lượng AFP trong máu của người mẹ cao, thai nhi có nguy cơ bị khuyết tật ống thần kinh hoặc khiếm khuyết một phần não. – Nếu định lượng AFP trong máu của người mẹ thấp, Estriol và hCG có sự bất thường, thai nhi có nguy cơ mắc Hội chứng Edward, Down, Patau hoặc những dị tật di truyền khác. Một số lưu ý sau khi mẹ bầu thực hiện Triple test: – Sau khi thực hiện xét nghiệm Triple Test nếu kết quả thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, mẹ bầu thường được bác sĩ tư vấn làm NIPT hoặc chọc ối để xác nhận lại kết quả. – Đôi khi, kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test chỉ mang tính tương đối nên mẹ bầu không nên quá lo lắng mà ảnh hưởng đến thai nhi. Hãy trao đổi thật kỹ với bác sĩ để thực hiện thêm những thủ thuật khác nhằm xác nhận lại kết quả. Tại sao nên làm sàng lọc trước sinh Triple Test là thắc mắc của nhiều mẹ bầu 3. Những đối tượng bắt buộc phải làm sàng lọc trước sinh Triple Test Theo các chuyên gia y tế, những mẹ bầu bắt buộc phải làm xét nghiệm Triple Test là: – Phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên. – Mẹ bầu từng bị thai lưu hoặc sinh con bị dị tật bẩm sinh. – Trong gia đình có người bị dị tật bẩm sinh. – Mẹ bầu sinh sống và làm việc trong môi trường có hóa chất độc hại. – Mẹ bầu nhiễm virus trong giai đoạn đầu và giữa của thai kỳ. – Mẹ bầu sử dụng thuốc hoặc các chất có thể ảnh hưởng đến thai nhi ngay trước khi mang bầu hoặc trong thai kỳ. Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm Triple Test theo đúng chỉ định của bác sĩ 4. Thực hiện xét nghiệm Triple Test có cần phải nhịn ăn hay không? Với những xét nghiệm máu khác, bác sĩ thường yêu cầu mẹ bầu không được ăn trước khi thực hiện. Bởi vì khi cơ thể mẹ bầu hấp thụ thức ăn sẽ làm ảnh hưởng tới các chỉ số. Do đó, nhiều thai phụ băn khoăn không biết có cần phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm Triple Test hay không. Theo các chuyên gia y tế, mẹ bầu không cần phải nhịn ăn uống trước khi làm xét nghiệm Triple Test. Bởi vì chất hóa sinh cần định lượng trong Triple Test được lấy từ mẫu máu của người mẹ là 3 chỉ số tự nhiên có sẵn trong máu. Chúng không phụ thuộc vào thức ăn, nước uống được dung nạp vào trong cơ thể của mẹ bầu.
thucuc
892
Xét nghiệm chức năng gan Hải Dương - Những điều cần lưu ý Nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan Hải Dương ở địa chỉ nào? Cần lưu ý gì trước khi xét nghiệm chức năng gan để đảm bảo kết quả chính xác? Nếu bạn đọc đang sinh sống tại khu vực Hải Dương và có chung thắc mắc trên thì hãy tham khảo bài viết để có được câu trả lời nhé. 1. Mục đích và những trường hợp cần xét nghiệm chức năng gan Gan nắm giữ nhiều vai trò quan trọng khác nhau đối với cơ thể mà không có cơ quan nào thay thế được, nổi bật với các chức năng như thải độc, sản xuất mật tiêu hoá thức ăn, chuyển hoá các chất thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống,… Vì vậy, khi gan bị tác động hoặc tổn thương sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe. Xét nghiệm chức năng gan lúc này là một trong những biện pháp theo dõi, đánh giá tình trạng và hoạt động của gan. Mục đích Xét nghiệm chức năng gan là để xác định nồng độ của các chất bao gồm men gan, bilirubin, protein đặc trưng, từ đó biết được hoạt động của gan có bình thường hay không. Xét nghiệm chức năng gan thường được chỉ định với mục đích: Phát hiện những trường hợp nhiễm trùng gan do các tác nhân khác nhau như virus viêm gan siêu vi B,…Tổn thương gan do rượu hoặc những chất có nồng độ cồn cao, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, bệnh lý,…Đánh giá tình trạng của các bệnh lý về gan, mức độ nguy hiểm để từ đó thực hiện các phương pháp kiểm tra khác nhằm đưa ra kết luận chính xác. Theo dõi khả năng đáp ứng của cơ thể đối với liệu trình điều trị bệnh cũng như các tác dụng phụ của thuốc. Ai cần xét nghiệm chức năng gan? Bất kỳ ai cũng nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan định kỳ 6 tháng/lần để sớm phát hiện những bất thường xảy ra ở cơ quan này. Từ đó đưa ra biện pháp can thiệp nếu cần thiết để ngăn ngừa những tình huống xấu xảy ra bất ngờ. Ngoài ra, những trường hợp bác sĩ yêu cầu xét nghiệm chức năng gan là: Cơ thể xuất hiện các triệu chứng suy giảm chức năng gan như vàng da, sạm màu, bụng chướng, nước tiểu đậm, mệt mỏi, ăn không ngon, hay sốt về chiều,… Người bị cao huyết áp và tiểu đường cần xét nghiệm chức năng gan thường xuyên nhằm tránh những tổn thương do bệnh lý. Đối với những người người đang sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh gan hoặc gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của gan thì cần xét nghiệm định kỳ theo lịch của bác sĩ chuyên khoa. Gia đình có người thân mắc các bệnh lý hoặc rối loạn chức năng gan cần xét nghiệm đánh giá chức năng gan để phát hiện sớm những bất thường có thể tiến triển thành bệnh. Những người thường xuyên sử dụng bia rượu, thừa cân, béo phì hay những thói quen không lành mạnh nên xét nghiệm chức năng gan thường xuyên để phát hiện sớm nguy cơ bệnh lý. 2. Xét nghiệm Albumin, Protein toàn phần. Trường hợp gan bị suy giảm chức năng, nồng độ Albumin và Protein toàn phần sẽ giảm dưới mức bình thường. Xét nghiệm nồng độ Bilirubin. Nồng độ Bilirubin trong máu tăng chứng tỏ gan bị suy giảm chức năng. Xét nghiệm nồng độ GGT cao có thể liên quan đến tổn thương gan hoặc tắc mật. Xét nghiệm thời gian đông máu PT cho phép gợi ý về tình trạng tổn thương gan. Ngoài ra, còn có các xét nghiệm như: tổng phân tích tế bào máu, sắt, ferritin,... Trước khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan cần lưu ý gì? Trước khi tiến hành xét nghiệm đánh giá hoạt động, chức năng của gan cần chú ý: Một số loại thực phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi thực hiện và nên xét nghiệm lúc sáng sớm để kết quả không bị ảnh hưởng. Không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có gas, nước chè xanh, cà phê,… trước khi xét nghiệm chức năng gan. Đối với bệnh nhân đang sử dụng liệu trình điều trị cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc và tình trạng sức khoẻ.
medlatec
762
Nhận biết và thận trọng trước những biến chứng do quai bị gây ra Quai bị là bệnh có thể lây qua đường hô hấp, để lại những biến chứng nguy hiểm khi không được điều trị kịp thời và đúng cách. Phát hiện sớm và xử trí đúng được xem là biện pháp tốt nhất để ngăn chặn điều này. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh Quai bị 1.1. Quai bị là gì? Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra khiến người bệnh bị sưng tuyến nước bọt và đau đớn. Bệnh thường gặp ở trẻ trong độ tuổi 2 - 14, kéo dài khoảng 12 - 24 ngày rồi tự khỏi. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh quai bị Bệnh quai bị gây ra bởi virus Mumps, thuộc họ Paramyxoviridae. Đây là loại virus có thể tồn tại khá lâu khoảng 30 - 60 ngày ở nhiệt độ 15 - 200C bên ngoài cơ thể; chúng nhanh chóng bị tiêu diệt ở nhiệt độ trên 56 độ C hoặc dưới tác động của hóa chất diệt khuẩn. Virus gây quai bị rất dễ lây qua đường hô hấp vào 2 ngày trước khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện hoặc 6 ngày sau khi các triệu chứng biến mất. Con đường lây nhiễm virus thông qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng chứa virus. Khi người bệnh hắt hơi, nói chuyện, ho, khạc nhổ,… virus sẽ theo dịch tiết của người bệnh bay ra ngoài không khí và đi vào cơ thể người hít phải nó. Điều này cũng có nghĩa là dùng chung cốc, chén, bát, đũa,... với người bệnh cũng sẽ rất dễ bị lây quai bị. Ngoài ra, các yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ mắc bệnh: - Người có hệ miễn dịch không tốt. - Trẻ em 2 - 14 tuổi, nhất là trẻ chưa được tiêm vacxin phòng ngừa quai bị. - Người trưởng thành chưa có miễn dịch với quai bị. 2. Triệu chứng nhận biết sự xuất hiện của quai bị Người bị quai bị thường sốt cao lên tới 39 độ C, có khi cảm thấy rét. Vài ngày sau khi sốt, tuyến nước bọt sẽ sưng lên, gây đau đớn trong khoảng 1 - 3 ngày. Ngoài ra, họ cũng sẽ xuất hiện các triệu chứng sau: - Khi miệng hoạt động hoặc uống nước có axit sẽ cảm thấy đau đớn. - Chán ăn. - Đau ở góc hàm và họng. - Hai bên má, mặt sưng lên. - Sưng tuyến mang tai khoảng 3 ngày rồi 1 tuần sau đó sẽ giảm sưng dần dần. - Nam giới có thể bị sưng bìu và đau tinh hoàn. Nhìn chung, các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện nhanh và đồng loạt. Thường thì vào buổi sáng sau khi ngủ dậy người bệnh đã thấy sưng một hoặc hai bên má phía quai hàm. Càng về sau vùng này càng sưng to, nóng, rắn chắc, đau,... kèm theo hiện tượng háo nước, lưỡi đỏ, môi khô, rêu lưỡi vàng. Nếu sốt cao còn gây ra mê sảng, nôn mạnh, đầu đau dữ dội,... 3. Biến chứng cần cảnh giác Bệnh quai bị khi không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, điển hình như: - Viêm tinh hoàn Nam giới bị nhiễm trùng do quai bị có thể cảm thấy tinh hoàn bị sưng, đau, căng mào tinh trong khoảng 3 - 7 ngày. Trường hợp nặng hơn có thể teo tinh hoàn khiến cho chất lượng tinh trùng suy giảm, dẫn đến vô sinh. Đây là biến chứng khá phổ biến ở nam giới và có tính chất nguy hiểm, không thể chủ quan. - Viêm buồng trứng Tỷ lệ biến chứng quai bị này ở nữ giới không cao, không đến mức gây vô sinh. Cần đặc biệt chú ý nếu phụ nữ mang thai 3 tháng đầu bị quai bị bởi nó có thể dẫn đến sảy thai, tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Với trường hợp mang thai 3 tháng cuối, bệnh quai bị cũng có thể khiến thai phụ sinh non hoặc thai lưu. Tiêm vacxin phòng ngừa quai bị trước khi mang thai được xem là biện pháp phòng ngừa hiệu quả để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh trong thai kỳ. - Viêm tụy Đây cũng là biến chứng có tỷ lệ thấp. Nếu biến chứng viêm tụy do quai bị, người bệnh sẽ cảm thấy buồn nôn, huyết áp tụt, đau bụng. - Viêm màng não Người bị viêm màng não do quai bị thường gặp các hiện tượng: rối loạn thị giác, co giật, nhức đầu, rối loạn tri giác,... Do viêm nên thần kinh sọ não bị tổn thương và dẫn đến hệ lụy là viêm đa rễ thần kinh, thị lực suy giảm, điếc, viêm tủy sống cắt ngang,... - Nhồi máu phổi Biến chứng này thường xảy ra với đối tượng bệnh nhân mắc quai bị là nam giới trong độ tuổi sau dậy thì. Nó là hậu quả của huyết khối từ tĩnh mạch tuyến tiền liệt xảy ra sau viêm tinh hoàn do quai bị. Khi một vùng phổi thiếu máu nuôi dưỡng có thể dẫn đến hoại tử mô phổi, vô cùng nguy hiểm. Bên cạnh những biến chứng trên đây thì quai bị còn có thể gây nên một số hệ lụy khác như: tắc ống dẫn tuyến nước bọt, xuất huyết giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng gan, viêm thanh khí phế quản, viêm cơ tim, viêm tuyến giáp,... 4. Một số vấn đề cần lưu ý 4.1. Các biện pháp giúp người bệnh cảm thấy tốt hơn Để cải thiện các triệu chứng do bệnh quai bị gây ra, bạn có thể: - Sử dụng các loại thuốc do bác sĩ kê đơn giúp giảm đau và hạ sốt. Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm và do bác sĩ chỉ định. - Uống nhiều nước, nhất là dung dịch oresol để cân bằng nước và điện giải. - Ăn đồ dễ nuốt, hạn chế nhai nhiều. - Tránh bia rượu, hoa quả và thực phẩm có tính axit. - Kiêng gió và nước lạnh, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác để phòng ngừa bệnh lây nhiễm. - Tránh vận động quá sức, chú ý nghỉ ngơi tại nhà. - Khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị cần lập tức liên hệ với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4.2. Phòng ngừa bệnh quai bị - Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh quai bị. - Đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, nhất là những nơi có nguy cơ lây bệnh cao. - Tiêm vacxin phòng quai bị theo liều lượng đúng với từng độ tuổi.
medlatec
1,121
Đột quỵ nhồi máu não ngày càng phổ biến và trẻ hóa Đột quỵ có hai thể chính là đột quỵ nhồi máu não hay còn gọi là đột quỵ thiếu máu não hoặc đột quỵ do tắc mạch máu não (đây là dạng phổ biến nhất hiện nay, chiếm tới hơn 80% các ca đột quỵ) và dạng thứ hai là đột quỵ chảy máu não hay đột quỵ do vỡ mạch hoặc đột quỵ xuất huyết não (ít gặp hơn, chiếm khoảng 8-13% các ca đột quỵ). Đáng lo ngại là tình trạng đột quỵ do nhồi máu não không chỉ xảy ra ở người cao tuổi, mà ngày càng phổ biến và có xu hướng trẻ hóa. 1. Đột quỵ nhồi máu não là gì? Đột quỵ thể nhồi máu não được hiểu là tình trạng tổn thương các tế bào não (hệ thần kinh trung ương) xảy ra khi mạch máu cung cấp lên não bị tắc bởi: cục máu đông (huyết khối), hẹp vữa xơ động mạch. Còn đột quỵ chảy máu não (đột quỵ xuất huyết não) xảy ra khi mạch máu bị vỡ ra, khiến máu chảy vào bên trong não hoặc xung quanh não. Do đó, đột quỵ thể nhồi máu não và đột quỵ thể xuất huyết não là khác nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đột quỵ do nhồi máu não có thể là “tiền đề” cho một cơn đột quỵ xuất huyết não (vỡ mạch) xuất hiện. Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ nhồi máu não: – Tăng huyết áp/cao huyết áp: huyết áp cao là – Đái tháo đường (bệnh tiểu đường) – Các bệnh lý tim mạch – Tăng Lipid máu (rối loạn mỡ máu): mỡ máu cao – Hút thuốc lá – Nghiện rượu – Thiếu máu não thoáng qua (TIA) – Béo phì – Hẹp động mạch cảnh – Thói quen sinh hoạt – Các yếu tố đông máu – Sử dụng thuốc phiện Đột quỵ thể nhồi máu não là tình trạng tổn thương các tế bào não (hệ thần kinh trung ương) xảy ra khi mạch máu cung cấp lên não bị tắc bởi: cục máu đông (huyết khối), hẹp vữa xơ động mạch. 2. Vì sao đột quỵ nhồi máu não ngày càng phổ biến và trẻ hóa Ngoài các yếu tố nguy cơ không thể tác động được như tuổi, gen, di truyền, thì các yếu tố gây đột quỵ não có thể tác động nêu trên lại chiếm phần lớn nguyên nhân dẫn tới các ca đột quỵ não hiện nay. Cuộc sống hiện đại với nhiều áp lực, căng thẳng, stress; thói quen ăn uống, sinh hoạt và làm việc không khoa học; chưa kiểm soát tốt hoặc chăm lo cho sức khỏe thường xuyên. Là nguyên nhân khiến ngày càng nhiều người trẻ tuổi đối diện với nguy cơ đột quỵ não. Hiện nay, rất nhiều người đặc biệt là dân văn phòng bị thiếu máu não thoáng qua (TIA) – đây là bệnh lý “tiền đột quỵ”, có thể gây đột quỵ não trong tương lai nếu không kiểm soát và điều trị hiệu quả chứng thiếu máu não thoáng qua. Tuy nhiên, nhiều người còn chủ quan bởi các triệu chứng thiếu máu não thoáng qua thường chỉ diễn ra “chốc lát” trong vài phút, vài giây, vài giờ (dưới 24 giờ sau đó biến mất và không để lại di chứng nào) nên dễ bị bỏ qua. Bạn cần đặc biệt lưu ý khi có các dấu hiệu thiếu máu não thoáng qua như: đau đầu, chóng mặt, ù tai,… đặc biệt là là khi thay đổi tư thế đột ngột: ngồi xuống – đứng lên, xoay người đột ngột, hãy đi thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt, phòng ngừa nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra. Sử dụng các chất kích thích là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị đột quỵ, cùng các bệnh lý về thần kinh, tim mạch,… 3. Nhận biết các dấu hiệu báo động đột quỵ não Một số dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ não bạn cần lưu ý: – Đột ngột có cảm giác tê bì, yếu hoặc liệt mặt, tay hoặc chân, thường ở một bên của cơ thể. – Khả năng ngôn ngữ (nói) khó, khả năng suy luận kém, khó tập trung. – Đột nhiên mắt có cảm giác nhìn mờ, giảm hoặc mất thị lực một bên hoặc cả hai mắt. – Chóng mặt dữ dội, mất thăng bằng, mất phối hợp động tác. – Đau đầu dữ dội, không rõ nguyên nhân. Đột quỵ não thường khởi phát bằng cơn đau đầu dữ dội, chóng mặt, tê bì chân tay, rối loạn ý thức, nói khó,….cần đưa người bệnh đến bệnh viện ngay. 4. Dự phòng đột quỵ nhồi máu não bằng cách nào Đột quỵ rất nguy hiểm nhưng có thể dự phòng được nếu chúng ta kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ và xây dựng lối sống lành mạnh, tăng cường vận động. Điều này sẽ góp phần làm giảm các yếu tố gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, dư cân béo phì, cholesterol cao. Cụ thể như: – Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, đặc biệt là những người có tiền sử huyết áp cao/huyết áp thấp cần tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. – Thực hiện tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ thông qua bệnh lý để có hướng xử lý kịp thời, ngăn chặn đột quỵ – Nếu bị rung nhĩ cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. – Không hút thuốc – Kiểm soát tốt lượng đường trong máu, đặc biệt là những người bị đái tháo đường. – Nên ăn thức ăn có hàm lượng chất béo thấp. Tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây. – Hạn chế tối đa bia, rượu, các chất kích thích. – Tập thể dục thể thao thường xuyên – Kiểm soát tốt cân nặng. Những người dư cân – béo phì nên đi thăm khám với bác sĩ sớm, xây dựng chế độ dinh dưỡng và tập luyện khoa học. – Không nên ăn mặn. – Nếu đang dùng thuốc tránh thai, cần thông báo với bác sĩ để theo dõi. Khi đột quỵ xảy ra, vận chuyển bệnh nhân cũng cần lưu ý đảm bảo: an toàn và đúng cách, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia về thần kinh.
thucuc
1,104
Công dụng thuốc Relifpen tablet 500mg Thuốc Relifpen tablet 500mg thuộc nhóm thuốc kê đơn. Thuốc Relifpen tablet có thành phần hoạt chất chính là Nabumetone với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc có công dụng điều trị các bệnh lý về xương khớp như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp. 1. Thuốc Relifpen tablet 500mg là thuốc gì? Thuốc Relifpen tablet 500mg là thuốc gì? Thuốc Relifpen tablet 500mg thuộc nhóm thuốc kê đơn. Thuốc Relifpen tablet có thành phần hoạt chất chính là Nabumetone với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc có công dụng điều trị các bệnh lý về xương khớp như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.Thuốc Relifpen tablet 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 5 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén bao phim hay nghĩa là hộp thuốc gồm 50 viên nén bao phim. 2. Thuốc Relifpen tablet 500mg công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Relifpen tablet 500mg có công dụng điều trị các bệnh lý về xương khớp như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Relifpen tablet 500mg Cách sử dụng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống, người sử dụng cần lưu ý không nhai viên thuốc.Đối tượng sử dụng: Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.Liều dùngĐối với người lớn: Liều khởi đầu thường dùng là 2 viên (1g), uống một lần mỗi ngày. Một số người sử dụng cần phải dùng liều tăng lên đến 1,5 hoặc 2g/ngày mới có thể làm giảm được các triệu chứng. Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo từng người cụ thể. Hoạt chất Nabumetone có thể được uống một lần hoặc chia làm hai lần mỗi ngày.Đối với người lớn tuổi: Cũng tương tự như những loại thuốc khác, nồng độ hoạt chất Nabumetone thường cao hơn trong máu đối với những người lớn tuổi. Liều điều trị khuyến nghị mỗi ngày không quá 1g, trong phần lớn trường hợp, liều I viên (500mg/ngày) đã cho thấy có đáp ứng tốt đối với những đối tượng này.Đối với trẻ em: Chưa có các dữ kiện lâm sàng về việc sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg cho trẻ em.Đối với người bị suy gan, suy thận: các sản phẩm chuyên hóa của hoạt chất chính Nabumetone được thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu. Cần xem xét việc giảm liều ở những người bị suy thận với chỉ số creatinine clearance < 30ml/phút. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy những người bị suy thận cần được theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn đã kê toa để đảm bảo liều lượng và đáp ứng thuốc của cơ thể. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Relifpen tablet 500mg Trong quá trình sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, đau bụng, hiếm khi loét hay xuất huyết tiêu hóa.Ảnh hưởng đối với hệ thần kinh như đau nhức đầu, chóng mặt.Ảnh hưởng đối với da như phát ban, phản ứng dị ứng.Các phản ứng khác có thể gặp khi sử dụng loại thuốc này như hội chứng thận hư, suy thận, giảm số lượng tiểu cầu.Bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg. 5. Tương tác của thuốc Relifpen tablet 500mg Tương tác của thuốc Relifpen tablet 500mg có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc với những người bệnh đang sử dụng các loại thuốc chống đông như Warfarin, nguyên nhân là do thuốc Relifpen tablet 500mg có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đối với người sử dụng thuốc.Người đang sử dụng Lithi có thể bị ngộ độc Lithi, hoạt chất chính Nabumetone làm tăng độc tính của Cyclosporine đối với thận.Ngưng sử dụng các thuốc có chứa hoạt chất chính là Nabumetone ít nhất là 2 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật chọn lọc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg đối với những người thường xuyên sử dụng rượu do hoạt chất chính Nabumetone làm tăng nguy cơ gặp loét dạ dày.Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần liệt kê các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng cho bác sĩ được biết để cân nhắc dựa các lợi ích và nguy cơ. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg 6.1. Chống chỉ định của thuốc Relifpen tablet 500mg. Chống chỉ định sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg với những nhóm người như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay cơ địa quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bị bệnh suy gan, suy thận nặng, người bị viêm loét dạ dày ở thể hoạt động.Không sử dụng thuốc Relifpen tablet 500mg đối với đối tượng là trẻ em dưới 2 tuổi.Người có tiền sử bị bệnh hen suyễn, mề đay, dị ứng nguyên nhân do sử dụng thuốc Aspirin hoặc các thuốc chống viêm nhóm phi Steroid hay nhóm NSAID khác.6.2. Thận trọng khi điều trị với thuốc Relifpen tablet 500mg. Thận trọng khi điều trị với thuốc Relifpen tablet 500mg trong những trường hợp sau đây:Người bị suy chức năng thận, suy tim, suy chức năng gan, người đang sử dụng các loại thuốc thuốc lợi tiểu, người cao tuổi, người có tiền sử bị viêm loét đường tiêu hóa.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Cần lưu ý thận trọng khi sử dụng loại thuốc này. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc sau khi đã được bác sĩ điều trị tư vấn cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra cho em bé.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay thông tin này vẫn đang được cập nhật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Relifpen tablet 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Relifpen tablet 500mg để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,154
Cảnh giác với đau bụng quặn từng cơn quanh rốn Có rất nhiều nguyên nhân gây ra các cơn đau bụng, có thể là do rối loạn tiêu hóa, viêm ruột thừa hoặc đau dạ dày... Tuy nhiên, khi người bệnh bị đau bụng quặn từng cơn liên tục xung quanh rốn thì hãy cảnh giác bởi nó có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm. 1. Đau bụng quặn từng cơn quanh rốn liên quan tới bệnh lý nào? Đau bụng quặn từng cơn là thuật ngữ dùng để gọi chung cho cảm giác đau nổi bật và đứt quãng ở vị trí ổ bụng, nơi tập trung tất cả những cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể. Xung quanh rốn là nơi gặp gỡ, giao nhau của khá nhiều cơ quan, chính vì thế khi khu vực này bị những cơn đau quặn hành hạ thì cần phải cảnh giác.Khi gặp phải những cơn đau bụng quặn, nhiều người bệnh nghĩ mình bị đau dạ dày nhưng thực tế thì chưa chắc bởi những tình trạng đau bụng quặn từng cơn có thể bị gây ra bởi nhiều loại bệnh khác, cụ thể:Bệnh về gan: Gan là cơ quan phải thực hiện nhiều chức năng cùng lúc nên khi chúng bị sỏi đường mật, viêm nhiễm hoặc người bệnh bị viêm gan, ung thư gan thì sẽ có triệu chứng đau bụng quặn từng cơn ở vùng trên rốn kèm theo có thể có hiện tượng vàng da.Các bệnh lý dạ dày: Đau dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày... cũng có khả năng gây ra các cơn đau bụng theo cơn.Rối loạn tiêu hóa: Khi ruột non của người bệnh gặp vấn đề thì vùng xung quanh rốn sẽ có biểu hiện đau bụng quặn từng cơn, đây là biểu hiện của rối loạn tiêu hóa. Người bệnh lúc này sẽ có cảm giác đau hơn khi ấn vào bụng, kèm theo đau bụng quặn từng cơn là biểu hiện tiêu chảy, nôn ói...Hội chứng ruột kích thích: Hội chứng ruột kích thích hay còn gọi là viêm đại tràng co thắt, nếu là do nguyên nhân này thì vùng xung quanh rốn sẽ xuất hiện những cơn đau bụng quặn lên từng cơn rất khó chịu, kèm theo là cảm giác đầy hơi, chướng bụng, táo bón, tiêu chảy, chất lượng phân kém thì khả năng bị bệnh này của bạn lúc này là khá cao.Các bệnh phụ khoa: Chị em phụ nữ nếu gặp phải tình trạng đau bụng quặn từng cơn thì rất có khả năng là do các bệnh lý như: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, viêm vùng chậu, lạc nội mạc tử cung...Nhiễm trùng đường tiết niệu.Đau bụng do giun.Đau bụng do nhiễm trùng hậu môn. 2. Cẩn trọng với đau bụng quặn từng cơn quanh rốn Những cơn đau bụng theo cơn này thường khiến cho người bệnh bị đau dữ dội, người bệnh sẽ không thể chịu được mà phải ôm bụng rên rỉ, thậm chí cơn đau tăng lên khiến người bệnh không đứng, không ngồi được. Các bệnh về gan có thể gây ra cơn đau quặn từng cơn ở vùng trên rốn kèm theo hiện vàng da Những cơn đau bụng quặn từng cơn thường lặp đi lặp lại nhiều lần khiến cho người bệnh đau đớn, mệt mỏi. Với mỗi vị trí đau bụng khác nhau thì cơn đau lại là biểu hiện của một vấn đề khác nhau. Căn cứ vào mức độ đau bụng quặn và vị trí đau cũng như các triệu chứng đi kèm thì người bệnh có thể biết tình trạng của mình, cụ thể:Đau giữa bụng: Với các triệu chứng đi kèm như ăn không tiêu, buồn nôn, đau thượng vị, ợ chua, ợ nóng... có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh như hành tá tràng, viêm hang vị dạ dày, viêm loét dạ dày...Đau xung quanh rốn: Cơn đau bụng quặn vùng quanh rốn sau đó di chuyển vùng bụng thấp bên phải kèm theo các triệu chứng như sốt, tiêu chảy, buồn nôn,. ..thì rất có thể người bệnh đã bị đau ruột thừa.Đau dưới rốn: Khi bị đau bụng quặn dưới rốn kèm theo các biểu hiện đau nhói bụng dưới rốn và chuột rút, rối loạn phân, có thể có sốt thì rất có khả năng người bệnh bị rối loạn tiêu hóa, viêm ruộtĐau trên rốn: Nếu kèm hiện tượng tức bụng, đau khi no quá hoặc quá đói có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý đau dạ dày.Tình trạng đau bụng quặn từng cơn xung quanh rốn nếu xảy ra một cách thường xuyên thì người bệnh tuyệt đối phải cẩn trọng, không được xem thường, bởi nó có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh nguy hiểm. Người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để được tư vấn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. 3. Làm sao để phòng tránh đau bụng quặn từng cơn? Chế độ ăn uống khoa học có lợi cho hệ tiêu hóa Trên thực tế, những cơn đau bụng quặn từng cơn có thể bị tái đi tái lại nhiều lần. Do đó, để đề phòng tình trạng này và hạn chế những biến chứng mà nó gây ra cho người bệnh thì cần phải:Có chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, cafein, đồ ăn cay nóng, xây dựng thực đơn với đầy đủ các chất dinh dưỡng và thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa.Xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya, luôn giữ tinh thần thoải mái, hạn chế lo âu, căng thẳng;Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để nâng cao thể chất.Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh tật hiệu quả và an toàn.Khi có bệnh lý thì cần phải điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc để sử dụng, dùng thuốc đúng liều.Tóm lại, tình trạng đau bụng quặn từng cơn có thể là do cơ thể đang mắc phải bệnh lý nguy hiểm nào đó, chính vì thế người bệnh không được chủ quan với tình hình sức khỏe của mình. Cách tốt nhất để xác định rõ nguyên nhân của đau bụng quanh rốn là nên đi khám bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán một cách khoa học, thay vì chỉ dựa vào biểu hiện đơn thuần.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế. Đau ruột thừa là đau bên nào? Đau ruột thừa kéo dài bao lâu? Hướng dẫn xử trí ngộ độc thực phẩm tại nhà
vinmec
1,162
Khám sàng lọc thai 12 tuần – Mốc quan trọng mẹ bầu cần lưu ý Khám sàng lọc thai 12 tuần được coi là “thời điểm vàng” để đo độ mờ da gáy nhằm sàng lọc hội chứng Down, đồng thời đây cũng là mốc siêu âm 5D quan trọng đầu tiên của thai kì. 1. Sự phát triển của thai nhi 12 tuần trong bụng mẹ? Bắt đầu từ tuần thai thứ 10 trở đi, em bé trong bụng mẹ sẽ ngày càng phát triển và dần hoàn thiện các cơ quan của cơ thể con người. Ở tuần thứ 12, thai nhi có thể nặng khoảng 14gr với chiều dài 50mm. Qua siêu âm thai, bác sĩ sẽ thông báo về sự hình thành các bộ phận như tim, gan, thận, hệ thần kinh cũng đang ngày càng phát triển. Hệ xương của thai nhi bắt đầu cứng cáp hơn để có thể có những cử động nhẹ nhàng trong bụng mẹ, tuy thời điểm này mẹ chưa thể cảm nhận thấy nhưng khi siêu âm thai mẹ sẽ nhìn thấy qua màn hình những chuyển động như lật, xoay vòng… Hình ảnh siêu âm thai nhi 12 tuần Đặc biệt, xương sống của em bé đã được hình thành và nhìn thấy rõ rệt, ống thần kinh cột sống cũng bắt đầu xuất hiện và căng ra từ tủy sống. Khuôn mặt thai nhi tuy chưa được nhận diện rõ ràng nhưng đã có nhiều nét giống con người hơn. Hai mắt di chuyển vào sát nhau hơn, hai tai bé bắt đầu dịch chuyển về đúng vị trí. Dây thanh quản cũng đã được hình thành. Hệ tiêu hóa của thai nhi ở tuần 12 phát triển nhanh và mạnh mẽ hơn so với các tuần đầu tiên nhờ vào sự hoàn thiện của ruột. Các tế bào thần kinh và các khớp thần kinh đã hình thành, giúp thai nhi dần cảm nhận được thị giác, xúc giác. 2. Tầm quan trọng của việc khám sàng lọc tuần 12 2.1 Vì sao mẹ bầu cần khám sàng lọc thai 12 tuần? 12 tuần là giai đoạn được cho là tương đối an toàn đối với thai nhi, nguy cơ sảy thai tự nhiên gần như hiếm gặp. Các cơ quan trên cơ thể đã phân tách và tổng thể thai nhi đã có hình thái giống như con người. Đặc biệt, ở tuần này, số lượng tế bào thần kinh của thai nhi gia tăng nhanh chóng theo cấp số nhân, vì vậy giai đoạn từ 12 đến 18 tuần là thời điểm vàng để kiểm tra sự phát triển của não bộ. Khám sàng lọc thai 12 tuần là mốc khám thai quan trọng mà bất kỳ mẹ bầu nào cũng cần thực hiện Khám sàng lọc thai tuần 12 là cột mốc cần thiết và quan trọng mà bất kỳ mẹ bầu nào cũng bắt buộc phải thực hiện. Bời vì đây là thời điểm có thể đo được chính xác độ mờ da gáy và phán đoán nguy cơ mắc hội chứng Down ở thai nhi. Sau 12 tuần, chỉ số đo độ mờ da gáy sẽ không còn chính xác và không còn giá trị chẩn đoán dị tật nữa. 2.2 Khám sàng lọc thai 12 tuần cần làm những gì? Song song với việc siêu âm, khám thai thì vào tuần thứ 12, mẹ cần thực hiện thêm một số xét nghiệm để kiểm tra sự phát triển của thai nhi và theo dõi sức khỏe của mẹ. Bởi vì bắt đầu từ tháng thứ 3 trở đi, cơ thể mẹ bắt đầu tăng cân rõ rệt hơn, tuy nhiên việc duy trì cân nặng ổn định rất quan trọng vì sẽ quyết định đến việc mẹ sinh thường hay sinh mổ, hoặc mẹ có mắc các bệnh lý về thai kỳ hay không. Vì vậy ở mốc khám thai tuần 12, ngoài việc sàng lọc thì mẹ sẽ được bác sĩ tư vấn kĩ hơn về chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ. – Siêu âm đo độ mờ da gáy, sàng lọc dị tật thai nhi Siêu âm ở tuần 12 đo độ mờ da gáy nhằm phát hiện hội chứng Down, bên cạnh đó, các dị dạng về cơ hoành (nếu có) cũng được nhìn thấy ở tuần thai này. Từ kết quả siêu âm sàng lọc thai nhi 12 tuần, nếu độ mờ da gáy trên 3mm có nghĩa thai nhi nhằm trong nhóm có nguy cơ mắc Down, lúc này để có kết luận chính xác nhất, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm nước ối. – Xét nghiệm Double test đánh giá tỉ lệ mắc hội chứng Down Song song với siêu âm thì xét nghiệm Double Test góp phần giúp các bác sĩ phát hiện sớm nhất những nguy cơ dị tật thai nhi bao gồm bất thường nhiễm sắc thể, hội chứng Down, Patau và Edwards. – Xét nghiệm máu thai kỳ và tổng phân tích nước tiểu Xét nghiệm máu nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của mẹ bầu Xét nghiệm máu trong thai kỳ là xét nghiệm bắt buộc đối với mẹ bầu. Xét nghiệm máu cho mẹ bầu nhằm đánh giá các chức năng gan, thận, chẩn đoán tiểu đường thai kỳ và rối loạn dung nạp Glucose. Ngoài ra, việc xét nghiệm máu còn giúp bác sĩ xác định chính xác nhóm máu của mẹ để chuẩn bị cho cuộc vượt vạn. Với những mẹ bầu có nhóm máu hiếm như Rh- cần được chú ý đặc biệt và tiêm phòng globulin miễn dịch Rh. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu cho mẹ bầu cũng cho biết chính xác mẹ có đang mắc các bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B, C, herpes… Quan trọng không kém xét nghiệm máu, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu cũng là xét nghiệm cần thiết trong thai kỳ của mẹ bầu. Khi khám thai tuần 12, mẹ sẽ được chỉ định xét nghiệm nước tiểu để đánh giá một số nguy cơ như nguy cơ đái tháo đường, nhiễm trùng đường tiết niệu, nguy cơ mẹ bị tiền sản giật, những vấn đề về thận…. – Xét nghiệm chỉ số IgG và IgM ở mẹ bầu Xét nghiệm IgG và IgM để tìm ra kháng thể Rubella ở mẹ bầu. Nếu mẹ bị mắc Rubella trong thời kỳ đầu mang thai thì rất có khả năng thai nhi sẽ có nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh như mù, điếc, dị tật về não…đặc biệt là dị tật về tim bẩm sinh chiếm nguy cơ tới 90%. Với hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại tân tiến như công nghệ siêu âm 5D, hệ thống xét nghiệm bằng robot tự động, máy điện tim 6 cần sẽ cho kết quả khám thai và xét nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
thucuc
1,169
Người bị viêm khớp chườm nóng hay lạnh để giảm đau? Bệnh lý xương khớp không chỉ gặp ở người cao tuổi mà số người trẻ bị viêm khớp đang ngày càng tăng lên. Ngoài việc thăm khám và thực hiện điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ thì người bị viêm khớp vẫn cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác. Đặc biệt, để giảm đau, viêm khớp chườm nóng hay lạnh luôn là mối quan tâm chung của người bệnh. 1. Khái quát về bệnh viêm khớp Bệnh viêm khớp có thể xảy ra với mọi độ tuổi, chủ yếu do các nguyên nhân:- Chấn thương do bị tai nạn giao thông dẫn đến va đập mạnh vào xương khớp, gãy xương, sau khi khỏi bệnh một thời gian thì khớp có thể bị ảnh hưởng và bị viêm. - Chấn thương do hoạt động thể thao sai tư thế, khởi động không đúng cách khiến cho khớp bị đau mỏi và dần dần bị viêm. - Do bệnh nền mạn tính như u xương mạn tính, tiểu đường,…Những nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm khớp Những nguyên nhân nếu trên tác động gây thoái hóa sụn khớp, ma sát ở các khớp ngày càng kém nên các đầu xương cọ sát vào nhau gây đau nhức, khó chịu. Theo thời gian, khả năng vận động khớp sẽ không còn được linh hoạt như trước2. Bị viêm khớp chườm nóng hay lạnh có tác dụng giảm đau tốt hơn? 2.1. Hiểu về cơ chế giảm đau của phương pháp chườm nóng và chườm lạnh Hiện nay, ngoài sử dụng thuốc thì có một số biện pháp hỗ trợ giảm đau tại nhà, trong số đó có phương pháp chườm nóng và chườm lạnh. Vậy viêm khớp chườm nóng hay lạnh sẽ có hiệu quả tốt hơn, trước tiên cần tìm hiểu về cơ chế giảm đau của các phương pháp này:- Chườm nóng Chườm nóng làm cho cơ được giãn ra, kích thích lưu thông máu. Nhiệt từ việc chườm nóng cũng giảm co thắt cơ. Kết hợp những điều này sẽ giúp thay đổi cảm giác đau. - Chườm lạnh Chườm lạnh giúp cho các mô đỡ bị tổn thương, làm vùng khớp bị đau tê liệt, giảm lưu thông máu và làm cho mạch máu co lại. Nhờ đó mà việc chườm lạnh có tác dụng giảm bầm tím, sưng đau khi bị viêm khớp.2.2. Chườm nóng hay chườm lạnh tốt hơn cho người bị viêm khớp? Đối với viêm khớp thì chường nóng hay lạnh còn tùy thuộc vào thời điểm. Ví dụ như đang có tình trạng viêm cấp, khớp sưng nóng đỏ đau rầm rỗ thì cần chườm lạnh. Còn đối với viêm khớp mạn tính, không đang trong cơn viêm khớp cấp tính thì nên chườm nóng. Lưu ý, khi chườm nóng thì bạn cần sử dụng thiết bị chườm có nhiệt độ vừa phải để tránh nguy cơ bị bỏng. Tốt nhất nên đặt thiết bị chườm vào một chiếc khăn, điều này có tác dụng giảm khả năng tiếp xúc nên sẽ tránh được nguy cơ bỏng rát vùng được chườm. Thời gian chườm nóng không nên quá 20 phút. Để giảm đau do viêm khớp trong trường hợp chườm nóng, bạn có thể lựa chọn chườm nóng ướt hoặc chườm khô theo cách:- Chườm nóng khôĐây là cách tạo ra sự dễ chịu khi bị đau, giúp tăng tuần hoàn máu để giảm đau với dụng cụ chườm duy trì nhiệt độ 41 - 43 độ C, không quá 60 độ C. Thời gian chườm mỗi lần chỉ nên duy trì 20 - 30 phút và khoảng cách chườm lại lần sau nên đảm bảo khoảng 2 - 3 giờ. Việc chườm nóng khô giúp cho lỗ chân lông được mở ra, nguy cơ bị vi khuẩn xâm nhập vào da tăng lên nên nếu mắc bệnh lý về da thì cần thận trọng. Ngoài ra, trước khi chườm, cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để thời gian chườm không bị gián đoạn vì phải đứng lên lấy cái này cái khác, kiểm tra xem túi chườm có bị rách hay không. Nếu dùng túi chườm nước thì chỉ đổ nước bằng 2/3 túi sau đó dùng tay ép chặt cho oxy thoát ra bên ngoài. Nên dùng khăn lau khô bên ngoài túi rồi mới chườm. Trong khi chườm cần quan sát, nếu phát hiện da bị đau rát, tấy đỏ thì cần dừng ngay để bôi parafin lên da. - Chườm nóng ướtĐây là liệu pháp có tác dụng làm giãn cơ hoặc bắp thịt bị co cứng để giảm đau đạt hiệu quả tốt nhất. Nhiệt độ chườm nóng ướt nên duy trì không quá 50 độ C và thời gian chườm tương tự như chườm khô. Muốn chườm nóng ướt giảm đau viêm khớp bạn hãy dùng một miếng gạc sạch để nhúng vào nước ấm rồi đắp lên vùng bị đau. Khi tấm gạc không còn ấm nữa thì thay thế bằng tấm khác. Với phương pháp chườm nóng, bạn nên lưu ý kiểm tra nhiệt độ nước để không dùng nước quá nóng, chườm trong thời gian dài, tránh nguy cơ bị bỏng da. Để tăng hiệu quả của việc chườm nóng bạn có thể dùng một số loại thảo dược như ngải cứu, lá lốt sao vàng rồi bọc trong túi vải để chườm nóng. Đây là cách được dân gian lưu truyền từ bấy lâu và nếu đảm bảo nhiệt độ không vượt ngưỡng 50 độ C thì có thể giảm đau rõ rệt. Tuy việc tham khảo viêm khớp chườm nóng hay lạnh là cần thiết để hỗ trợ giảm đau tại nhà nhưng cũng cần lưu ý rằng phương pháp này chỉ có tác dụng giảm đau tức thời và chỉ phù hợp với những người bị đau ở mức độ nhẹ chứ không thể giải quyết triệt để cơn đau do viêm khớp. Vì thế, người bị viêm khớp nên khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán đúng tình trạng bệnh và có phác đồ điều trị hiệu quả. Khớp gối có vai trò vô cùng quan trọng đối với vận động nhưng cũng là bộ phận dễ bị tổn thương. Bởi vậy, việc bảo vệ khớp gối là cần thiết để đảm bảo ổn định sức khỏe tổng thể cũng như khả năng vận động bình thường. Bệnh viêm khớp gối cần được điều trị tích cực để không gặp phải các biến chứng đe dọa trực tiếp đến khả năng vận động của người bệnh.
medlatec
1,101
Cần nhịn ăn bao lâu trước khi nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày (nội soi tiêu hóa) là thủ thuật đưa ống nội soi mềm vào trong đường tiêu hóa, tiến hành thăm khám trực tiếp niêm mạc thực quản, dạ dày, tá tràng để kiểm tra tình trạng, phát hiện những tổn thương và tiến hành điều trị. Trước khi nội soi dạ dày cần nhịn ăn để đảm bảo an toàn và tăng hiệu quả quan sát. Vậy cần nhịn ăn bao lâu trước khi nội soi dạ dày? Những lưu ý khi nội soi dạ dày là gì? 1. Khi nào cần nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày được chỉ định thực hiện với các mục đích:Phát hiện và điều trị các bệnh dạ dày, tiêu hóa: loét dạ dày, trào ngược dạ dày, đau thượng vị dạ dày, xuất huyết dạ dày, giãn tĩnh mạch thực quản...Lấy các dị vật trong đường tiêu hóa. Chẩn đoán, phát hiện vi khuẩn H.Pylori (Helicobacter Pylori) trong dạ dày: Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày. Tầm soát và điều trị các bệnh ung thư và tiền ung thư dạ dày. Người bệnh cần tiến hành nội soi dạ dày khi thấy các triệu chứng bất ổn về đường tiêu hóa như:Đau ở vùng xương ức, vị trí thượng vị dạ dày. Thường xuyên ợ chua, ợ hơi. Có cảm giác bị trào ngược. Chán ăn. Chậm tiêu, đầy hơi. Buồn nôn hoặc nôn, nôn ra máuĐi ngoài ra máuĐau và nóng rát thượng vị dạ dày. Ho liên tục, viêm họng kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần. Nuốt đau hoặc khó nuốt, cảm giác vướng ở cổ họng. Sụt cân nhanh chóng, không rõ nguyên nhân. Gia đình có người đã nhiễm vi khuẩn HP...Nội soi dạ dày còn được thực hiện trong khám sức khỏe tổng quát, tầm soát các bệnh về dạ dày, tiêu hóa, tầm soát ung thư. Nội soi dạ dày cho kết quả chính xác hơn siêu âm hay chụp X quang thông thường. 2. Cần nhịn ăn bao lâu trước khi nội soi dạ dày? Cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi dạ dày Trước khi nội soi dạ dày cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ để có thể quan sát rõ lớp niêm mạc dạ dày và tránh bị trào ngược, sặc thức ăn. Ngoài ra, người bệnh không được uống các loại sữa, nước có màu như nước hoa quả, nước ngọt, cà phê... trước khi nội soi vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng quan sát.Để đảm bảo kết quả tốt nhất và an toàn cho chính bản thân mình, người bệnh nên nội soi dạ dày vào buổi sáng, thời gian ngủ qua đêm sẽ giúp thức ăn tiêu hóa hết. Trường hợp nội soi khi bị hẹp môn vị, người bệnh cần nhịn ăn từ 12 - 24 tiếng hoặc phải đặt ống bơm rửa dạ dày trước khi nội soi.Nếu nội soi gây mê, người bệnh cần tuyệt đối nhịn ăn từ 6 - 8 tiếng, nhịn uống từ 2 tiếng bao gồm cả nước lọc để tránh trào ngược vào phổi.Trường hợp bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc trong thời gian gần đây hoặc có tiền sử dị ứng thuốc cần báo cho bác sĩ trước khi tiến hành thủ thuật nội soi dạ dày. 3. Những lưu ý sau khi nội soi dạ dày Nội soi dạ dày có thể khiến người bệnh khó chịu ở bụng và cổ họng, cảm giác buồn nôn do ống soi luồn vào sâu bên trong dạ dày. Bạn không nên sử dụng các loại thuốc hỗ trợ vì cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất sau 12 - 24 giờ. Nếu quá đau họng thì có thể súc miệng nước muối pha loãng, sẽ thấy dễ chịu hơn.Lưu ý, sau khi nội soi dạ dày nên hạn chế ăn các loại thức ăn cay nóng có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
vinmec
689
Công dụng thuốc Panactol 325mg Thuốc Panactol 325mg có thành phần hoạt chất chính là Paracetamol. Thuốc có tác dụng giảm đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức người do cảm lạnh hoặc cảm cúm..... 1. Panactol 325mg là thuốc gì? Thuốc Panactol 325mg có thành phần chính là Paracetamol với hàm lượng 325mg. Đây là thuốc thuộc nhóm chống viêm phi Steroid. Thuốc Panactol 325mg được bào chế dưới dạng viên nén dài. Quy cách đóng hộp là hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén. 2. Thuốc Panactol 325mg điều trị bệnh gì? Thuốc Panactol 325mg có tác dụng hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp cảm cúm, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, sốt xuất huyết, sốt khi mọc răng hoặc sau khi tiêm vacxin...Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt với hiệu quả tốt. Thuốc Panactol 325mg tác động đến trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt. Tuy nhiên, thuốc Panactol 325mg hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng cao ngưỡng chịu đau lên.Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt của Panactol 325mg tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp. Thuốc Panactol 325mg không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.Hoạt chất Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải trung bình là 1,25 - 3 giờ. Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan và được thải trừ qua thận. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Panactol 325mg Thuốc Panactol 325mg bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp sử dụng theo đường uống.Liều dùng: Uống thuốc cách nhau từ 4 đến 6 giờ nếu cần.Người lớn: Uống 1 viên. Sử dụng không vượt quá 6 viên/ 24 giờ.Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: Uống 1⁄2 viên Panactol 325mg và không dùng quá 3 viên/ 24 giờ.Khoảng cách tối thiểu giữa liều điều trị là 4 giờ.Lưu ý: Không sử dụng Panactol 325mg để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em hoặc sốt cao (39,5 độ C) quá 3 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Trường hợp những người bị suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút, khoảng cách giữa các liều uống phải ít nhất là 8 giờ.Trường hợp quá liều và cách xử trí:Quá liều Paracetamol xảy ra khi sử dụng một liều độc duy nhất, uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều điều trị là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.Biểu hiện của quá liều Paracetamol bao gồm các dấu hiệu như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng kèm theo dấu hiệu xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Biểu hiện của ngộ độc nặng hoạt chất Paracetamol bao gồm ban đầu kích thích nhẹ, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương như sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, nhịp thở nhanh và nông; rối loạn nhịp tim, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.Cách xử trí: Chẩn đoán sớm đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, người sử dụng cần điều trị hỗ trợ tích cực. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chủ yếu là sử dụng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi dùng theo đường uống hoặc đường tiêm truyền tĩnh mạch. Ngoài ra, các bác sĩ có thể chỉ định điều trị với thuốc Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối. 4. Tác dụng không mong muốn của Panactol 325mg Tác dụng không mong muốn ít gặp: Xuất hiện ban da; buồn nôn, nôn mửa; độc tính cao lên thận khi lạm dụng dài ngày; giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như phản ứng quá mẫn. 5. Tương tác của thuốc Panactol 325mg Uống dài ngày liều cao thuốc Panactol 325mg làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng đối với những người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.Các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính đối với gan của thuốc Panactol 325mg.Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc tính cao với gan. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Panactol 325mg Chống chỉ định khi dùng thuốc:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với thuốc và suy tế bào gan.Người có tiền sử thiếu máu nhiều lần, có bệnh lý nền liên quan đến tim mạch, phổi, thận hoặc gan.Người bị thiếu hụt men G6PD.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc:Đối với người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh sử dụng các chế phẩm có chứa Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartame.Đối với một số người quá mẫn, cụ thể là người mắc bệnh hen nên tránh sử dụng các chế phẩm chứa Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit.Phải dùng thận trọng sử dụng thuốc Panactol 325mg đối với những người có tiền sử thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc.Bác sĩ cần cảnh báo người sử dụng về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng khi điều trị với thuốc Panactol 325mg như hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Steven-Johnson (SJS) hoặc hội chứng Lyell hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện vẫn chưa xác định được tính an toàn của thuốc Panactol 325mg đối với thai nhi khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Do đó, bạn chỉ nên điều trị với thuốc này ở người mang thai khi thật cần thiết.Sử dụng thuốc đối với người vận hành máy: Thuốc Panactol 325mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Tóm lại, thuốc Panactol 325mg có tác dụng giảm đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức người do cảm lạnh hoặc cảm cúm... Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Merugold theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,213
Phụ nữ mang thai dễ bị suy giãn tĩnh mạch Suy giãn tĩnh mạch là tình trạng các tĩnh mạch bị giãn, phồng lên có màu xanh hoặc tím và có thể nằm nông hoặc nổi ngoằn ngoèo dưới da. Bệnh lý thường xuất hiện ở chân, trực tràng, có khi cả âm hộ. Phụ nữ đang mang thai có nguy cơ cao mắc suy giãn tĩnh mạch. 1. Suy giãn tĩnh mạch là gì? Suy giãn tĩnh mạch là bệnh lý xảy ra do nguyên nhân máu ở tĩnh mạch không chảy theo đường mà trào ngược, ứ đọng ở ngoại vi dẫn đến biến đổi về huyết động, thay đổi các tổ chức mô xung quanh và gây ra các triệu chứng như nặng chân, nhức mỏi và phù nề chân, cảm giác như kiến bò và tê di cảm, chuột rút xảy ra nhiều vào ban đêm...Bệnh lý có thể xảy ra ở hầu hết các cơ quan trong cơ thể nhưng phần lớn các trường hợp bệnh xảy ra nhiều ở chân. Nguyên nhân được giải thích là do hệ thống tĩnh mạch ở chi dưới dài và phức tạp, chịu nhiều ảnh hưởng của trọng lực khi người bệnh đi lại nhiều.Suy giãn tĩnh mạch là bệnh lý xảy ra ở nhiều đối tượng, trong đó người có những yếu tố sau đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường:Người thân trong gia đình có tiền sử bị suy giãn tĩnh mạch;Bà bầu bị giãn tĩnh mạch do sự thay đổi hormone, mang thai đôi hoặc thai ba;Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới;Tuổi tác: Người cao tuổi dễ bị suy giãn tĩnh mạch hơn so với người trẻ tuổi;Thừa cân béo phì;Tính chất công việc ít di chuyển và phải đứng nhiều. Phụ nữ mang thai bị giãn tĩnh mạch chân là tình trạng thường gặp 2. Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai bị suy giãn tĩnh mạch do các nguyên nhân sau:Sự chèn ép của tử cung: Cùng với sự phát triển lớn dần của thai nhi theo thời gian thì tử cung của mẹ bầu cũng lớn hơn. Tình trạng này làm chèn ép tĩnh mạch lớn bên phải của cơ thể (tĩnh mạch chủ dưới) dẫn đến tăng áp lực chân. Sự giảm lưu thông tuần hoàn do bị tử cung chèn ép cùng với sự tăng áp lực chân là các nguyên nhân làm bà bầu bị giãn tĩnh mạch ở chân.Sự tăng lượng máu trong thời kỳ mang thai: Lượng máu trong cơ thể mẹ tăng lên khi mang thai làm tăng gánh nặng lên các tĩnh mạch chân.Sự tăng nồng độ hormone sinh dục nữ trong thời gian mang thai: Nồng độ hormone progesterone tăng trong thời gian thai kỳ làm sưng và giãn tĩnh mạch, hình thành các tĩnh mạch dạng mạng nhện hay tĩnh mạch hình sợi.Nguy cơ bị suy giãn ở phụ nữ mang thai sẽ cao hơn nếu trong gia đình có thành viên mắc bệnh lý này. Bên cạnh đó, nếu giãn tĩnh mạch chân ở bà bầu xảy ra trước khi mang thai, tình trạng sẽ có xu hướng diễn biến nặng hơn khi độ tuổi tăng lên và khi mang thai.Mẹ bầu mang song thai, đa thai, thừa cân béo phì hoặc tính chất công việc phải đứng nhiều cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến suy giãn tĩnh mạch. 3. Suy giãn tĩnh mạch nguy hiểm như thế nào? Suy giãn tĩnh mạch không phải là bệnh cấp tính và sự nguy hiểm không xảy ra trong thời gian ngắn. Bệnh lý gây ngứa, đau và có thể chảy máu do vùng da bị suy giãn trở nên mỏng, dễ bị tổn thương.Tỷ lệ phụ nữ mang thai bị suy giãn tĩnh mạch chân có xuất hiện huyết khối tĩnh mạch nông (cục máu đông gần bề mặt da) không cao. Triệu chứng khi xuất hiện huyết khối tĩnh mạch nông ở người bệnh là nóng, đỏ và đau tại khu vực xung quanh vị trí giãn tĩnh mạch. Tình trạng này không gây nguy hiểm nhiều. Đặc biệt là khi có triệu chứng chân sưng to bất thường, vùng da gần tĩnh mạch đổi màu hay xuất hiện vết loét.Ngược lại với tình trạng huyết khối tĩnh mạch nông, người bệnh suy giãn tĩnh mạch xuất hiện tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu gây nguy hiểm hơn nhiều, có thể dẫn đến tử vong. Chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu được thực hiện dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với siêu âm.Triệu chứng chính khi xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh là sưng đau ở đùi, chân, cơn đau tăng lên khi đứng, kèm theo sốt nhẹ. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai không bị suy giãn tĩnh mạch vẫn có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu, tuy nhiên tỷ lệ không cao.Bà bầu bị giãn tĩnh mạch nói riêng hay người bệnh suy giãn tĩnh mạch nói chung có xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu nếu không được điều trị kịp thời, cục máu đông có thể di chuyển lên cao, dẫn đến tắc mạch phổi ( triệu chứng đau khi thở, khó thở, ho, nhịp tim nhanh) và có thể gây tử vong. Đi bộ là biện pháp giúp phòng ngừa tình trạng phụ nữ mang thai bị giãn tĩnh mạch chân 4. Biện pháp phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch Một số biện pháp giúp phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai như sau:Đi bộ và tập thể dục mỗi ngày giúp cải thiện tuần hoàn, hỗ trợ tiêu hóa;Để chân cao khi ngồi nghỉ ngơi và khi đi ngủ;Không đi giày cao gót, không đứng hoặc ngồi một tư thế trong thời gian dài;Duy trì cân nặng phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của thai kỳ;Nên nằm ngủ nghiêng bên trái và có thể sử dụng một chiếc gối tựa giúp nâng cao chân và giữ tư thế ngủ làm giảm áp lực của tử cung lên tĩnh mạch lớn bên phải ổ bụng;Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng và điều độ trong thời gian mang thai để giúp cho hệ tĩnh mạch được khỏe mạnh. Chế độ dinh dưỡng nên bổ sung nhiều vitamin C giúp tăng độ vững bền thành mạch, tăng hệ miễn dịch của cơ thể.Tóm lại, bà bầu bị giãn tĩnh mạch ở chân nên được điều trị sớm để đem lại hiệu quả và tránh biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,106
Tư vấn: Bệnh thoát vị đĩa đệm kiêng gì? Hoàng Thu Hương (Đông Anh, Hà Nội) Trả lời Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý cột sống mạn tính, ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng vận động, sinh hoạt. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Bệnh thoát vị đĩa đệm kiêng gì? Trường hợp của mẹ bạn đang dùng thuốc điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Mẹ bạn nên tuân thủ theo đúng liều lượng dùng thuốc và thời gian chữa trị của bác sĩ. Bên cạnh đó cũng cần có chế độ kiêng cữ đúng cách và khoa học trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để cải thiện sớm bệnh. Vậy bệnh thoát vị đĩa đệm nên kiêng gì? Kiêng cữ trong ăn uống Trong thời gian điều trị thoát vị đĩa đệm, người bệnh cần chú ý ăn uống: Khi bị thoát vị đĩa đệm cần kiêng thực phẩm chiên rán, cay nóng… Chú ý trong sinh hoạt, vận động Ngoài việc áp dụng chế độ ăn uống kiêng khem đúng cách thì người bệnh thoát vị đĩa đệm cũng nên chú ý trong sinh hoạt, vận động như: Cần kiêng ngồi một chỗ quá lâu có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn Người bệnh thoát vị đĩa đệm ngoài tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ cũng nên chú ý kiêng khem đúng cách. Đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc chữa trị phù hợp. Trên đây chúng tôi đã giải đáp thắc mắc bệnh thoát vị đĩa đệm kiêng gì. Hi vọng với những thông tin đã chia sẻ, mẹ bạn sẽ có chế độ kiêng cữ đúng cách để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
thucuc
321
Sốt ở trẻ nhỏ cần được chăm sóc như thế nào - Mẹ biết chưa? Sốt ở trẻ nhỏ cần được chăm sóc và điều trị như thế nào luôn là mối bận tâm của nhiều bậc phụ huynh khi chẳng may có con em bị bệnh. Để làm được điều này phụ huynh cần nắm rõ những kiến thức liên quan đến tình trạng bệnh, từ đó mới có thể áp dụng những biện pháp chăm sóc một cách hiệu quả. 1. Dấu hiệu nhận biết khi trẻ sốt Sốt thường là triệu chứng xuất hiện đầu tiên khi trẻ bị bệnh. Đây cũng là một cơ chế phòng vệ tự nhiên của cơ thể khi bị những tác nhân gây hại xâm nhập. Để nhận biết khi nào trẻ bị sốt, bố mẹ cần chú ý những dấu hiệu sau: Toàn trạng: trẻ mệt mỏi, quấy khóc, chán ăn hoặc bỏ bú,… Thân nhiệt: dùng nhiệt kế liên tục theo dõi thân nhiệt của trẻ để xem mức độ sốt. Nhiệt độ lớn hơn 37,5 độ C - 38 độ C được coi là sốt nhẹ, nếu trên 38,5 độ C thì cần phải dùng thuốc hạ sốt. Tiêu hóa: một số trẻ có biểu hiện buồn nôn, nôn, khó tiêu hoặc tiêu chảy,… 2. Sốt ở trẻ nhỏ phải chăm sóc thế nào? Mặc dù là một phản ứng có lợi, giúp kích thích quá trình chuyển hóa, ức chế sự sản sinh của các loài vi khuẩn gây bệnh bằng cách kích thích khả năng hoạt động của hệ miễn dịch. Tuy nhiên, bố mẹ cần chú ý kiểm soát mức thân nhiệt để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm bằng một số biện pháp sau: Đảm bảo phòng thoáng, sạch sẽ Phòng ngủ của trẻ cần đảm bảo thoáng khí và vệ sinh sạch sẽ. Không nên sử dụng máy điều hòa nhiệt độ hay nến thơm, máy tạo mùi,… Tránh đặt quá nhiều cây xanh trong phòng. Đồng thời tạo không gian yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi. Chọn quần áo phù hợp Chất liệu quần áo cần phải thoáng khí, rộng rãi. Không nên mặc áo quá dày hay quá bó sát cho trẻ. Trong thời tiết lạnh, chỉ nên ủ ấm vừa phải và chú ý tránh gió lùa cho trẻ. Uống nhiều nước ấm Mức thân nhiệt tăng khiến trẻ đổ nhiều mồ hôi, lượng nước thất thoát qua da khá nhiều, chưa kể đến việc trẻ nôn ói khi bị sốt. Vì vậy, việc chăm sóc sốt ở trẻ nhỏ cần lưu ý bổ sung nhiều nước để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Bố mẹ có thể cho trẻ uống sữa ấm, nước trái cây,… vừa cung cấp nước vừa bổ sung thêm các chất dinh dưỡng cho bé. Lau ấm toàn thân Lau ấm là một trong những phương pháp giúp hạ nhiệt hiệu quả khi gặp hiện tượng sốt ở trẻ nhỏ. Nên lau ấm hơn là lau mát, đặc biệt không dùng khăn lạnh đắp trán cho bé vì cơ thể đang trong tình trạng tỏa nhiệt nên sử dụng nước ấm, tránh để cho bé bị lạnh và hiện tượng co mạch ngoại biên. Chú ý lau ấm tại những vị trí như trán, nách, bẹn,…. Chú trọng dinh dưỡng Bé bị sốt thường hay nôn ói, chán ăn, thậm chí là không chịu ăn khiến nhiều bố mẹ gặp nhiều vất vả trong việc chăm sóc bé. Thế nhưng, việc bổ sung dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ tăng sức đề kháng giúp bé nhanh khỏi bệnh. Để khắc phục vấn đề này, bố mẹ có thể tham khảo một số gợi ý như sau: Chế biến món ăn lỏng nhẹ: bạn nên cho bé dùng những món như cháo, súp, sinh tố,… có thể kết hợp được nhiều loại thực phẩm dinh dưỡng, đảm bảo bổ sung năng lượng cần thiết cho bé. Luôn ghi nhớ bốn nhóm thực phẩm cần có mặt trong mọi bữa ăn hằng ngày gồm protein, tinh bột, chất béo, vitamin và chất khoáng. Chia nhỏ bữa ăn: hệ tiêu hóa thường hoạt động kém hơn bình thường khi cơ thể bị sốt, khiến mỗi bữa ăn Vậy chỉ cần chia nhỏ lượng thức ăn, mỗi lần ăn nên cách nhau khoảng 2 tiếng để cơ thể có thời gian hấp thu cách tốt nhất. Chọn loại thực phẩm trẻ thích: kết hợp các loại thực phẩm trẻ thích vào bữa ăn sẽ khiến trẻ hào hứng và tăng khẩu vị hơn. Tuy nhiên không nên quá chiều theo sở thích của trẻ, Một số biện pháp dân gian Ngoài việc sử dụng thuốc hạ sốt, bố mẹ có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian giúp trẻ cải thiện tình trạng bệnh ngay tại nhà một cách đơn giản và tiện lợi như sau: Rau diếp cá: sau khi sơ chế sạch, bạn giã nhuyễn rau diếp cá và đun với nước sôi khoảng 15 phút. Sau đó lọc phần bã, pha thêm một ít đường hoặc mật ong và cho trẻ uống. Chanh: cắt chanh thành lát mỏng, chà nhẹ lên trán và những vị trí nếp gấp tự nhiên trên người như khuỷu tay/chân, nách, bẹn. Nếu da bé quá nhạy cảm, hãy ép chanh lấy nước hòa cùng với nước ấm. Dùng nước này lau người cho trẻ để giúp hạ sốt. Bạc hà: đây là vị thuốc có tính mát, thanh nhiệt, giải độc có tác dụng tốt trong việc chữa trị cảm mạo, sốt,… Bạn chỉ cần rửa sạch lá, nấu với nước sạch khoảng 15 phút, chờ nguội và cho trẻ uống khi còn nóng. Để dễ sử dụng hơn nên pha vào một ít đường hoặc mật ong. 3. Ngủ li bì, khó đánh thức. Tay chân lạnh, da tái xanh, nhợt nhạt. Thở nhanh hoặc có biểu hiện khó thở (phập phồng cánh mũi, co kéo khoảng gian sườn, co kéo hõm ức, tiếng thở rên như mèo kêu). Nôn vọt liên tục. Xuất hiện phát ban trên da.
medlatec
998
Xét nghiệm đờm ngay tại nhà tiện lợi - chính xác Xét nghiệm đờm là phương pháp quan trọng để tìm các tác nhân vi sinh từ đó chẩn đoán các bệnh đường hô hấp. Xét nghiệm đờm hoặc các xét nghiệm dịch phế quản, dịch màng phổi… giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt các bệnh lý viêm đường hô hấp dưới. Từ đó bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhất cho bệnh nhân. Hiện nay các bệnh về phổi là một trong những bệnh lý nguy hiểm hàng đầu. Tình trạng nhiễm khuẩn phổi do vi khuẩn điển hình, không điển hình, NTM… gặp nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị do nhiều yếu tố, trong đó đáng quan ngại nhất là tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn. Đặc biệt, sự trỗi dậy của bệnh lý lao, nhất là lao phổi cũng là một vấn đề nghiêm trọng được Tổ chức Y tế thế giới tuyên bố tình trạng khẩn cấp toàn cầu. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm đờm? Đờm là dịch nhầy được sản xuất ở phổi và đường dẫn khí. Mẫu đờm thường được vào buổi sáng để xét nghiệm đạt độ chính xác cao nhất. Bệnh phẩn đờm được đựng trong một lọ nhựa sạch, miệng rộng, khô, kín và được đưa đến phòng xét nghiệm để kiểm tra. Mẫu bệnh phẩm có thể được lấy bằng cách khạc đờm, khí dung (xịt nước muối ưu trương vào đường hô hấp để đẩy đờm ra), hoặc hút dịch nội khí quản (thường dùng ở những bệnh nhân ở máy) ở đơn vị hồi sức hoặc nội soi khí phế quản. xét nghiệm đờm quyết định việc lựa chọn thuốc kháng sinh nhằm hạn chế tối đa việc kháng kháng sinh đang là vấn nạn toàn cầu hiện nay. Có rất nhiều các xét nghiệm có thể được chỉ định thông qua mẫu đờm như: AFB trực tiếp nhuộm Ziehl-Neelsen, AFB Trực tiếp nhuộm huỳnh quang, cấy đờm tìm vi khuẩn, nấm; Realtime PCR tìm vi khuẩn lao, NTM (NTM/ MTB Realtime PCR), Gene Expert, Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng (MGIT), tế bào học đờm, các xét nghiệm sinh học phân tử tìm vi khuẩn điển hình và không điển hình trong đờm, soi đờm tìm trứng giun sán… Y học hiện đại đã hạn chế việc phỏng đoán bệnh khi không đủ bằng chứng xác chẩn, mà phải tối ưu hóa việc xác định cụ thể căn nguyên gây bệnh bằng các xét nghiệm vi sinh. Xét nghiệm đờm là xét nghiệm vô cùng quan trọng để xác định căn nguyên gây bệnh trong các bệnh lý liên quan đến viêm đư Fờng hô hấp, đặc biệt trong chẩn đoán và điều trị lao phổi. Từ việc tìm ra căn nguyên gây bệnh là do vi khuẩn điển hình hay không điển hình, NTM, hay lao, nấm… các bác sĩ sẽ tiến hành nuôi cấy làm kháng sinh đồ trên các loại vi khuẩn gây bệnh để lựa chọn kháng sinh tối ưu cho điều trị bệnh, giúp điều trị bệnh chính xác, hiệu quả hơn, tránh việc sử dụng kháng sinh bừa bãi hoặc chẩn đoán không chính xác dẫn đến điều trị bệnh không hiệu quả. Cách thức lấy mẫu bệnh phẩm đờm Để kết quả chính xác, cần bảo đảm việc lấy mẫu đúng cách, bệnh nhân súc miệng sạch bằng nước lọc, sau đó hít thở sâu 3 lần theo cách: hít hơi vào thật sâu, nín thở vài giây rồi thở ra chầm chậm. Tiếp sau đó bệnh nhân hít một hơi thật sâu, ho thật mạnh cho tới khi xuất hiện đờm trong cổ họng. Bệnh nhân nhẹ nhàng khạc đờm vào trong một lọ vô trùng. Trong đó, xét nghiệm đờm tại nhà mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng trong việc chẩn đoán bệnh lý hô hấp. Trải nghiệm dịch vụ lấy mẫu đờm tại nhà giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian - không phải mất công đi lại, xếp hàng lấy số, chờ khám và đợi kết quả xét nghiệm. Đồng thời, tránh được các bệnh lây nhiễm chéo nơi đông người, nhất là trong thời điểm dịch cúm đang “hoành hành”. Các mẫu xét nghiệm được bảo quản theo đúng quy định an toàn sinh học và vận chuyển về Trung tâm Xét nghiệm phân tích. Tùy vào từng loại xét nghiệm mà thời gian trả kết quả khác nhau, thông thường sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ là khách hàng đã có thể tra cứu kết quả online để xem kết quả trước. Đối với kết quả bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định khách hàng tới viện để thực hiện các phương pháp chuyên sâu. Tuy nhiên, khách hàng có thể mang kết quả bản cứng đến viện giúp tiết kiệm thời gian và công sức chờ đợi mà không cần thực hiện lại xét nghiệm đờm. Chỉ với 10.000 đồng phí đi lại, khách hàng đã có thể được lấy mẫu xét nghiệm ngay chính ngôi nhà của mình với giá dịch vụ bằng đúng giá niêm yết tại viện, rất tiện lợi đối với các xét nghiệm dành cho trẻ em, bà bầu, người mắc bệnh mãn tính và bận rộn. Bệnh viện phục vụ lấy mẫu tại nhà vào tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết.
medlatec
909
Bé bị tiêu chảy nên ăn cháo gì? Những lưu ý khi chăm sóc trẻ Trẻ bị tiêu chảy thường do bị nhiễm khuẩn virus, vi khuẩn hoặc các ký sinh trùng ở hệ tiêu hóa. Việc chăm sóc các bạn nhỏ khi bị tiêu chảy là điều rất cần thiết để giúp sức khỏe con được phục hồi tốt hơn. Vậy bé bị tiêu chảy nên ăn cháo gì? 1. Những dấu hiệu nhận biết bé đang bị tiêu chảy Tiêu chảy là tình trạng khá phổ biến ở trẻ nhỏ khiến nhiều bậc phụ huynh phải lo lắng. Vì nếu không được xử lý kịp thời sẽ khiến cho sức khỏe của các con bị ảnh hưởng xấu. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết trẻ em đang bị tiêu chảy mà ba mẹ cần lưu ý: Đi ngoài nhiều lần trong ngày. Bị nôn ói, trớ. Trẻ có biểu hiện chán ăn. Bị đau rát vùng hậu môn. Trẻ mệt mỏi và hay quấy khóc,...2. Chăm sóc bé bị tiêu chảy cần lưu ý điều gì? Việc chăm sóc các tiêu chảy đúng cách là rất cần thiết để con hồi phục nhanh hơn. Sau đây là một số lưu ý ba mẹ cần nắm: Không tự ý dùng thuốc cầm tiêu chảy hoặc các loại thuốc kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Để ý và theo dõi các triệu chứng của trẻ vào thời gian đầu bị tiêu chảy để thông báo cho bác sĩ và có phương án điều trị thích hợp. Kiểm tra phân của bé hàng ngày: Thông thường, khi bị tiêu chảy, bé đi ngoài sẽ ra phân lỏng và có mùi hôi khó chịu. Tuy nhiên, nếu bé đi ngoài ra phân đen hoặc có lẫn máu thì mẹ nên đưa bé đến viện ngay. Ngoài ra, nếu bé sốt hơn 39 độ C, đi ngoài kéo dài và có những dấu hiệu mất nước (không tiểu tiện trong 3 tiếng, khóc không ra nước mắt, môi bị khô,... ) thì ba mẹ cần đưa bé đi khám ngay để được điều trị. Cho bé uống đủ lượng nước cần thiết: Tiêu chảy sẽ khiến cơ thể của bé nhanh chóng bị mất nước cùng các chất điện giải khác. Nếu không được bù nước kịp thời, sức khỏe của bé sẽ bị ảnh hưởng và có thể đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, ba mẹ cần cho bé uống đủ nước, đảm bảo cơ thể không bị thiếu nước. Đồng thời, ba mẹ cũng có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để cho con dùng thêm oresol theo đúng liều lượng Bổ sung thêm men vi sinh: Theo Hội Nhi khoa Việt Nam, bé có thể sử dụng khoảng 200 - 250mg men vi sinh Saccharomyces Boulardii khi bị tiêu chảy. Các lợi khuẩn trong đường ruột sẽ tăng lên, giúp bé ăn ngon miệng và kích thích hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn. Ba mẹ có thể cho sản phẩm men vi sinh vào cháo hoặc hòa cùng nước và cho bé uống. 3. Bé bị tiêu chảy nên ăn cháo gì? Tiêu chảy chính là một trong những nguyên nhân khiến bé chán ăn, suy dinh dưỡng,... Nếu hiện tượng bị tiêu chảy kéo dài sẽ khiến cho cơ thể của bé bị mất nước làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cũng như sự phát triển của con. Vì vậy, chế độ dinh dưỡng chăm sóc con khi bị tiêu chảy là điều quan trọng mà các bậc phụ huynh phải lưu ý. Vậy tiêu chảy nên ăn cháo gì? Dưới đây là một vài gợi ý mà ba mẹ có thể tham khảo:Từ xưa, gừng vốn được xem là một loại “thuốc” tốt để hỗ trợ điều trị những vấn đề liên quan đến tiêu hóa. Các mẹ có thể tìm mua gừng thái nhỏ hoặc xay nhuyễn nấu chung với cháo và thịt để cho các bé ăn khi bị tiêu chảy. Gừng sẽ giúp làm giảm nhu động ruột, đưa chất thải đi qua đường tiêu hóa một cách chậm hơn. Bên cạnh đó, gừng còn làm giảm quá trình sinh hơi của các vi khuẩn ở dạ dày và ruột. Nhờ đó, các triệu chứng của bệnh tiêu chảy cũng sẽ giảm nhẹ đi trông thấy. Đây có lẽ là món ăn được nhiều ba mẹ lựa chọn nấu cho con khi bé bị tiêu chảy. Cháo gà nấu loãng, mềm nhừ sẽ giúp bé dễ tiêu hóa hơn. Đây cũng là một cách bù nước, đạm và cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe, giúp bé nhanh chóng cải thiện tình trạng của mình. Khoai tây vừa có nhiều tinh bột vừa có nhiều kali, vitamin cùng chất xơ hòa tan dễ tiêu hóa, rất có lợi cho trẻ đang bị tiêu chảy. Ăn cháo khoai tây sẽ giúp cho đường ruột không phải hoạt động quá nhiều, đồng thời hỗ trợ làm giảm tình trạng viêm nhiễm rất tốt. Vậy nên, khi bé nhỏ đang bị tiêu chảy, mẹ hoàn toàn có thể nấu cháo khoai tây kết hợp với thịt bằm để cải thiện tình hình và nâng cao sức đề kháng cho bé. Cà rốt không chỉ tốt cho sức khỏe của mắt mà còn giúp điều trị tình trạng tiêu chảy ở trẻ. Với một lượng lớn pectin, loại thực phẩm này sẽ giúp làm dịu các nhu động ruột, thúc đẩy niêm mạc ruột nhanh chóng phục hồi. Từ đó, phân lỏng sẽ từ từ rắn lại và giảm thiểu tình trạng tiêu chảy hiệu quả. Ngoài ra, trong cà rốt còn có nhiều nước, vitamin cùng các muối khoáng để bù lại lượng nước đã bị mất của cơ thể. Trong khi đó, thịt sẽ cung cấp cho cơ thể một lượng lớn protein và giúp cân bằng các dưỡng chất một cách hiệu quả nhất. Vậy nên, mẹ có thể chọn nấu cháo cà rốt thịt bằm để bổ sung thêm dưỡng chất và nâng cao sức đề kháng của trẻ. Nhờ đó, các triệu chứng tiêu chảy như nôn ói hoặc co thắt vùng bụng cũng được giảm đi đáng kể. Mẹ có thể chọn thịt heo hoặc thịt bò để nấu cháo cho bé. Lưu ý: Mẹ nên hầm nhừ hoặc xay thịt nhỏ để bé dễ ăn hơn. 4. Những loại thực phẩm cần kiêng khem khi bé bị tiêu chảy Một vài món ăn mà mẹ cần tránh cho con ăn trong giai đoạn này bao gồm: Những thực phẩm có chứa lactose: Trong một vài trường hợp, bé có thể gặp tình trạng bất dung nạp lactose hoặc bị dị ứng đạm sữa bò khiến con bị tiêu chảy. Vậy nên, khi bé bị tiêu chảy mẹ nên hạn chế cho con ăn những loại thực phẩm này. Một số trái cây hoặc nước ép: Mận, đào hay lê,... có chứa nhiều đường sẽ khiến con tiêu hóa khó khăn hơn. Trong những loại quả này còn có nhiều chất xơ buộc hệ tiêu hóa phải làm việc nhiều hơn và điều này sẽ khiến tình trạng tiêu chảy trở nên nghiêm trọng hơn. Hải sản: Trong hải sản có chứa một lượng lớn protein rất dễ xảy ra tình trạng kích ứng khiến bé đau bụng và dễ bị nôn trớ. Ngoài ra, lớp nhầy và mùi tanh của thủy hải sản cũng sẽ tạo điều kiện để các hại khuẩn ở trong đường ruột phát triển (salmonella và shigella). Đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ: Những món ăn này có thể gây nên những tác động không tốt đối với hệ tiêu hóa cũng như sức khỏe của bé. Dầu mỡ có thể khiến hệ vi sinh đường ruột trở nên yếu hơn và khiến bé bị đau bụng, đầy hơi hoặc tiêu chảy nặng hơn.
medlatec
1,320
Tác hại của mất ngủ kéo dài đối với sức khỏe Mất ngủ trong thời gian ngắn có thể ít gây ảnh hưởng đến người bệnh nhưng nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ra những hệ lụy lớn đối với mọi mặt đời sống, đặc biệt là sức khỏe. Những tác hại của mất ngủ kéo dài đối với sức khỏe có thể kể đến như làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, tiểu đường, tim mạch, ung thư. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn những tác hại này và cách khắc phục chứng mất ngủ qua bài viết dưới đây.  1. Mất ngủ và những tác hại chung Mất ngủ là tình trạng một người gặp vấn đề về giấc ngủ với các biểu hiện: khó ngủ, ngủ không sâu giấc, giấc ngủ chập chờn, thường xuyên thức dậy vào nửa đêm và không ngủ lại được.  Mất ngủ ngắn hạn có thể không gây ảnh hưởng nhiều, người bệnh vẫn sinh hoạt và làm việc bình thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, đặc biệt khi trở thành mất ngủ mạn tính thì sẽ gây nhiều tác hại, ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc, vẻ đẹp và đặc biệt là sức khỏe của người bệnh. Trong đó, những ảnh hưởng tới sức khỏe có thể thấy rõ và nguy hiểm nhất. Mất ngủ có thể gây nhiều hệ lụy đối với cuộc sống, sức khỏe, công việc của người bệnh. 2. Tác hại của mất ngủ kéo dài đối với sức khỏe biểu hiện như thế nào? 2.1 Gây béo phì, rối loạn mỡ máu Những người bị thiếu ngủ trong một thời gian dài có xu hướng thèm ăn, đặc biệt hay ăn vặt vào buổi đêm. Việc ngủ không đủ giấc có thể làm suy giảm độ sáng suốt của não trong việc phán đoán và lựa chọn thực phẩm. Vì thế những người bị thiếu ngủ thường ăn ít rau, thay vào đó là ăn nhiều thực phẩm ngọt, béo. Hậu quả là gây dư thừa calo, khiến mỡ tích tụ gây béo phì.  Bên cạnh đó tình trạng mệt mỏi do mất ngủ khiến người bệnh lười tập thể dục và vận động hơn. Những người ngủ ít thường dễ bị béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid.  2.2 Bệnh tiểu đường Ngủ quá ít có thể gây rối loạn đường huyết và kháng insulin, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2. Các phân tích tổng hợp chỉ ra rằng khi thời lượng ngủ càng bị cắt ngắn, thì khả năng mắc bệnh bệnh tiểu đường càng tăng lên. 2.3 Tăng huyết áp Một người khi bị thiếu ngủ, hệ thần kinh giao cảm của họ sẽ hoạt động nhiều hơn. Hậu quả là các mạch máu co lại, khiến huyết áp tăng.  Thiếu ngủ dài ngày có thể gây sản sinh nhiều hơn kích thích tố căng thẳng, gây gia tăng tạm thời huyết áp. Nếu không được điều trị có thể trở thành tăng huyết áp mạn tính sau một khoảng thời gian. Do vậy, những người bị thiếu ngủ có nguy cơ cao đối mặt với bệnh tăng huyết áp.  2.4 Gây bệnh tim mạch – Một trong những tác hại của mất ngủ kéo dài nguy hiểm Tình trạng tăng huyết áp thường xuyên khi mất ngủ có thể tạo áp lực lớn cho tim, thậm chí gây suy tim. Các chuyên gia cũng cho biết, những người thường xuyên thiếu ngủ có nồng độ hormone gây stress và các chất gây viêm trong máu cao hơn. Đây chính là các tác nhân quan trọng gây ra bệnh lý tim mạch. Khi mất ngủ, cơ thể cần nhiều insulin hơn để duy trì mức độ đường huyết bình thường, do đó có tác động xấu tới mạch máu và tim. Phụ nữ dưới 60 tuổi ngủ 5 giờ/đêm hoặc ít hơn sẽ tăng nguy cơ bệnh tim gấp đôi so với người ngủ đủ giấc. Việc thiếu ngủ còn có thể gây tác động xấu tới tim mạch do làm tăng nguy cơ béo phì, rối loạn mỡ máu, bệnh tiểu đường… như đã phân tích ở trên. Đây đều là những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, dễ dẫn đến nhồi máu cơ tim. Mất ngủ có thể gây tăng áp lực lên tim, gây ra nhiều vấn đề tim mạch. 2.5 Bệnh ung thư Thiếu ngủ làm gia tăng nguy cơ ung thư. Nguyên nhân là do khi ngủ, hormone có tác dụng chống lại sự tăng trưởng của các tế bào khối u melatonin được sản xuất. Nhưng ở những người mất ngủ, sự sản xuất hormone này lại bị ức chế.  Các nghiên cứu cho thấy những người ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm có nguy cơ phát triển ung thư ruột kết. Phụ nữ có giấc ngủ ít hơn 6 giờ/đêm sẽ có nguy cơ phát triển ung thư vú.  2.6 Suy giảm hệ miễn dịch  Trong khi ngủ, hệ thống miễn dịch của bạn giải phóng các cytokine bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân có hại. Thiếu ngủ sẽ làm giảm khả năng sản xuất các cytokine. Do đó, các kháng thể và tế bào chống nhiễm trùng sẽ bị giảm đi đáng kể nếu không ngủ đủ giấc. 2.7 Rối loạn tâm lý, trầm cảm Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể làm giảm chất dẫn truyền thần kinh. Các chất này có tác dụng điều chỉnh tâm trạng. Do vậy, một người thường xuyên mất ngủ sẽ dễ nảy sinh những suy nghĩ tiêu cực, hay lo âu, cáu gắt,… lâu dần dẫn đến rất nhiều vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, tự kỷ,… 2.8 Dễ gặp tai nạn – Tác hại của mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến tính mạng Mất ngủ khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn ngủ, không tỉnh táo vào ban ngày. Điều này có thể gây nguy hiểm khi người bệnh tham gia giao thông hoặc lao động. Nhiều trường hợp có thể đe dọa đến tính mạng hoặc gây tàn phế.  3. Cách khắc phục chứng mất ngủ, phòng tránh những tác hại khôn lường Để ngăn ngừa những tác hại do bệnh mất ngủ gây ra, bạn cần khắc phục sớm tình trạng mất ngủ bằng các phương pháp sau: – Thực hiện các thói quen lành mạnh: ngủ đủ giấc, loại bỏ những lo âu, căng thẳng, không ăn quá no hoặc sử dụng các chất kích thích, các thiết bị điện tử trước giờ đi ngủ. – Cải thiện không gian phòng ngủ: Giữ cho phòng ngủ thoáng mát, sạch sẽ, nhiệt độ vừa phải, không quá nóng cũng không quá lạnh, hạn chế tối đa âm thanh, ánh sáng có thể gây cản trở giấc ngủ. – Tập luyện thường xuyên, tuy nhiên không nên tập quá sức sát giờ đi ngủ.  – Sử dụng các phương pháp thư giãn như đọc sách, nghe nhạc, ngâm chân, uống trà thảo mộc, dùng tinh dầu,… – Liệu pháp tâm lý, có thể được thực hiện với các chuyên gia tâm lý. – Sử dụng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Khi có dấu hiệu mất ngủ, bạn nên thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được khám và điều trị kịp thời. Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu những tác hại của mất ngủ trong thời gian dài và những phương pháp giúp khắc phục hiệu quả. Hi vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn có những thông tin bổ ích và cẩm nang chăm sóc sức khỏe cho chính mình. Nếu có dấu hiệu bất thường, hãy thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,327
Bệnh cường giáp có nguy hiểm không? Cường giáp là hội chứng phổ biến do nhiều bệnh gây nên, trong đó Basedow là nguyên nhân gây bệnh cường giáp hay gặp nhất. Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa và tăng trưởng của cơ thể. Vậy bệnh cường giáp nguy hiểm như thế nào? 1. Bệnh cường giáp là gì? Đầu tiên, chúng ta cần hiểu, cường giáp là một hội chứng, tức là không phải một bệnh riêng biệt. Có nhiều bệnh gây ra hội chứng này, trong đó có thể kể đến bệnh Basedow - Bệnh cường giáp hay gặp nhất với bướu cổ có lồi mắt, cường giáp; cường giáp do bướu nhân độc tuyến giáp, viêm tuyến giáp....Bệnh cường giáp là một nhóm bệnh gây ra bởi tình trạng tăng tiết hormone tuyến giáp (triiodothyronine và thyroxin) dẫn đến các triệu chứng tim mạch, tăng chuyển hóa quá mức với các biểu hiện: tim đập nhanh, gầy sút cân... 2. Triệu chứng cường giáp như thế nào? Người bệnh cường giáp hay bị khó ngủ, giấc ngủ không yên Các triệu chứng bệnh cường giáp bao gồm:● Hồi hộp đánh trống ngực: cảm giác tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, có thể cảm thấy đau ngực, khó thở.● Sợ nóng: do mức chuyển hóa cơ bản cao, thân nhiệt của người bệnh cường giáp thường cao hơn bình thường, do vậy người bệnh thường không chịu được những nơi có nhiệt độ cao hay thời tiết nóng nực.● Tiêu chảy: Tình trạng tiêu chảy kéo dài có thể là dấu hiệu bệnh cường giáp, nguyên nhân do nhu động ruột tăng thường xuyên.● Run tay: Triệu chứng run tay khiến bệnh nhân không thể tự kiểm soát, thường run với tần số nhanh và biên độ nhỏ● Bướu cổ: vùng cổ, nơi chứa tuyến giáp phình to, nguyên nhân do tuyến giáp bị phì đại.● Sụt cân: người bệnh cường giáp thường bị sụt cân, dù chế độ ăn vẫn như bình thường thậm chí là nhiều hơn, có thể sụt nhiều kilogram trong vòng 1 tháng.● Ra mồ hôi nhiều: cùng với tình trạng sợ nóng, người bệnh cường giáp thường xuyên ra mồ hôi thậm chí cả khi không vận động gì chỉ ngồi yên một chỗ.● Thay đổi tính tình, dễ cáu giận, lo lắng● Rối loạn giấc ngủ: người bệnh cường giáp hay bị khó ngủ, giấc ngủ không yên, giấc ngủ ngắn hơn bình thường.● Yếu mệt: mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức, người bệnh không muốn vận động nhiều. 3. Cường giáp có nguy hiểm không? Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, cường giáp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm:Biến chứng tim mạch: tình trạng nhịp tim nhanh thường gặp ở bệnh nhân cường giáp, các rối loạn nhịp nghiêm trọng hơn như rung nhĩ có thể gặp phải. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tình trạng suy tim ở người bệnh cường giáp.Cơn bão giáp: khi tình trạng hormone tăng quá cao, các triệu chứng đột ngột trở nên nặng nề, lúc này, tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa nếu không kịp thời được chẩn đoán và điều trị.Lồi mắt ác tính: Trong cường giáp do bệnh Basedow, người bệnh có thể bị lồi mắt, thường xuyên chảy nước mắt và nhạy cảm hơn đối với ánh sáng, hay kèm theo viêm kết mạc, tổn thương giác mạc. Trong cường giáp do bệnh Basedow, người bệnh có thể bị lồi mắt 4.Xét nghiệm cần được làm là: định lượng TSH, FT3, FT4. Nếu bạn bị cường giáp, kết quả xét nghiệm của bạn sẽ biểu hiện bằng việc tăng nồng độ FT4, FT3 và TSH giảm. Các cận lâm sàng khác có thể được bổ sung để đánh giá kích thước tuyến giáp và tìm nguyên nhân của hội chứng cường giáp như là: siêu âm tuyến giáp, siêu âm doppler tuyến giáp. 5. Điều trị cường giáp Thông thường, khi được phát hiện, bệnh cường giáp có thể được điều trị dễ dàng bằng các biện pháp nội khoa. Tức là người bệnh chỉ cần uống thuốc để điều trị. Các thuốc kháng giáp tổng hợp, các thuốc chẹn beta giao cảm hoặc an thần sẽ được bác sĩ kê toa cho bệnh nhân cường giáp. Tuy nhiên, cần chú ý là thời gian điều trị bệnh cần kéo dài liên tục 12-18 tháng, cho nên người bệnh không nên tự ý bỏ thuốc khi thấy không còn các triệu chứng của bệnh.Tình trạng lâm sàng của người bệnh sẽ được cải thiện sau khoảng 2- 4 tuần, các xét nghiệm chức năng tuyến giáp cũng dần hồi phục sau đó, TSH thường cải thiện chậm hơn.Trong một số trường hợp, tình trạng bướu cổ to gây ảnh hưởng thẩm mỹ, hoặc bướu tái phát nhiều lần, bướu có thể được giải quyết bằng phương tiện ngoại khoa hoặc uống đồng vị Iod phóng xạ.Cường giáp là một tình trạng rối loạn hormone tuyến giáp, có nhiều biểu hiện lâm sang, gây ra các rối loạn chuyển hóa, tác động đến toàn bộ cơ thể.
vinmec
869
Gợi ý cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ hiệu quả nhất Khá nhiều chị em phụ nữ đối mặt với tình trạng đau tức phần bụng dưới sau khi quan hệ tình dục. Điều này khiến bạn cảm thấy khá khó chịu và mệt mỏi, liệu biểu hiện này có nghiêm trọng hay không? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ hiệu quả nhất nhé! 1. Hiện tượng đau bụng dưới sau khi quan hệ Đối với chị em phụ nữ, hiện tượng đau bụng dưới không quá xa lạ, chúng thường xảy ra khi chuẩn bị tới chu kỳ hành kinh. Bên cạnh đó, một số người cảm thấy đau, khó chịu phần bụng dưới sau khi quan hệ tình dục. Hiện tượng này thường xảy ra ở phần bụng nằm bên dưới rốn khiến bạn cảm thấy cực kỳ khó chịu và mệt mỏi. Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc công việc đều bị ảnh hưởng. Thậm chí, điều này có thể ảnh hưởng đến ham muốn của người phụ nữ. Tùy vào tình trạng, cơ địa của mỗi người, có chị em cảm thấy cơn đau khá dữ dội, liên tục, có người lại trải qua cơn đau âm ỉ. Dù rơi vào trường hợp nào đi chăng nữa bạn nên tới các phòng khám chuyên khoa và tìm cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ. 2. Tại sao chị em bị đau bụng dưới sau khi quan hệ? Một trong những vấn đề được khá nhiều chị em quan tâm đó là tại sao họ lại cảm thấy đau tức vùng bụng dưới sau khi quan hệ tình dục? Liệu hiện tượng này có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe hay không? Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân lý giải cho hiện tượng trên, trong đó hai lý do chính đó là nguyên nhân sinh lý và nguyên nhân bệnh lý. Đặc biệt, nếu phát hiện tình trạng đau bụng sau quan hệ xảy ra do bạn đang mắc bệnh lý, hãy nhanh chóng điều trị để tình trạng không trở nên tồi tệ hơn. 2.1. Nguyên nhân sinh lý Khi tìm hiểu về cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây ra hiện tượng trên. Nhìn chung, rất nhiều chị em từng trải qua tình trạng đau bụng dưới sau khi quan hệ tình dục. Nhiều khả năng hai người đã quan hệ sai tư thế hoặc quá thô bạo. Nếu quá vội vã bỏ qua màn dạo đầu, một số cơ quan của người phụ nữ sẽ phải chịu những áp lực, tác động bất ngờ. Đó là lý do vì sao họ thường cảm thấy đau, khó chịu ở vùng bụng dưới. Bên cạnh đó, việc “sinh hoạt” liên tục trong một thời gian dài cũng là nguyên nhân gây hiện tượng đau bụng dưới ở phụ nữ. Lúc này, vùng chậu của chị em rơi vào tình trạng nghẽn, ức chế và khiến bạn cảm thấy khó chịu ở bụng, nhất là vùng bụng dưới. Trong quá trình nghiên cứu về cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ, bạn sẽ nhận ra rằng tâm lý và sức khỏe của người phụ nữ rất quan trọng. Nếu họ quá căng thẳng hoặc sức khỏe không ổn định thì có thể họ sẽ trải qua hiện tượng đau bụng dưới sau khi quan hệ. 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Thực tế, chúng ta không nên chủ quan nếu cảm thấy đau, khó chịu ở bụng dưới sau khi quan hệ tình dục. Đó có thể là biểu hiện cảnh báo bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Các bác sĩ đã chỉ ra rằng khi mắc một số bệnh phụ khoa, người phụ nữ sẽ cảm thấy đau tức bụng dưới mỗi khi quan hệ tình dục xong. Một số căn bệnh thường gặp như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu hoặc u xơ cổ tử cung… Những biểu hiện đi kèm đó là ngứa vùng kín, phụ nữ cảm thấy đau rát trong khi quan hệ, thậm chí chảy máu trong khi quan hệ. Đây là dấu hiệu cảnh báo cực kỳ nghiêm trọng, bạn nên tìm hiểu cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ để cải thiện tình trạng sức khỏe. 3. Xử trí kịp thời khi bị đau bụng dưới sau khi quan hệ Chắc chắn người phụ nữ sẽ cảm thấy cực kỳ mệt mỏi, khó chịu nếu họ bị đau bụng dưới sau khi quan hệ tình dục. Trong trường hợp này, những bí quyết xử lý kịp thời tình trạng đau bụng cực kỳ hữu ích đối với các chị em. Đầu tiên, chị em nên nằm theo tư thế mà họ cảm thấy thoải mái, dễ chịu nhất, bạn có thể nằm ngửa, nằm nghiêng tùy thích. Trong lúc này, việc giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ là điều cực kỳ cần thiết. Càng căng thẳng, lo lắng, bạn càng cảm thấy khó chịu, đau bụng nhiều hơn mà thôi. Một trong những cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ cực đơn giản mà hiệu quả đó là sử dụng túi chườm. Chắc chắn chị em sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu, cơn đau bụng mau chóng thuyên giảm. Ngoài ra, bạn nên kết hợp một số động tác massage nhẹ nhàng để cơ thể thư giãn hơn nhé! 4. Cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ hiệu quả nhất Nhìn chung, bí quyết nêu trên chỉ giúp xoa dịu cơn đau trong chốc lát chứ không phải biện pháp giải quyết triệt để vấn đề. Tốt nhất, chị em nên đi kiểm tra sức khỏe và nhận sự tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa. Có thể nói, phương pháp điều trị bệnh phụ thuộc khá nhiều vào nguyên nhân gây đau bụng dưới sau khi quan hệ. Chính vì thế, bạn cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh là gì? 4.1. Điều trị đau bụng do nguyên nhân sinh lý Với nguyên nhân này, việc điều trị không gặp quá nhiều khó khăn, chị em chỉ cần thay đổi chế độ sinh hoạt, giữ tinh thần thoải mái thì vấn đề sẽ được giải quyết. Chị em nên chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, luôn giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ, lạc quan, tránh những căng thẳng, mệt mỏi. Đặc biệt, cặp vợ chồng nên “sinh hoạt” với tần suất phù hợp và lựa chọn tư thế thoải mái nhất cho người phụ nữ. 4.2. Điều trị đau bụng do nguyên nhân bệnh lý Chắc chắn cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ do nguyên nhân bệnh lý sẽ tốn nhiều thời gian và đòi hỏi sự kiên trì. Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất. Nếu bệnh ở giai đoạn đầu, không quá nghiêm trọng, bạn có thể điều trị bằng các loại thuốc uống, hoặc thuốc dạng đặt. Chúng có tác dụng điều trị, giải quyết vấn đề viêm nhiễm hoặc hạn chế sự hình thành của khối u,… Trong khi đó, những bệnh nhân mắc bệnh cực kỳ nghiêm trọng buộc phải điều trị bằng phương pháp ngoại khoa để giải quyết vấn đề triệt để. Như vậy, chúng ta không thể coi thường hiện tượng đau bụng dưới sau khi quan hệ tình dục. Nếu người phụ nữ không được điều trị sớm, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng và đe dọa tới sức khỏe của họ. Chính vì vậy mọi người nên nắm rõ cách chữa đau bụng dưới sau khi quan hệ.
medlatec
1,288
Tràn khí khoang màng phổi tự phát ở người trẻ Trước những triệu chứng của người bệnh, sau khi loại trừ các bệnh lý tim mạch BS. Đoàn Như Hoa đã chỉ định chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, phát hiện tràn khí tự do, chỗ dày nhất 8mm. Bệnh nhân đã được giải thích căn nguyên, hướng dẫn theo dõi và khám định kỳ. Đối với tràn khí khoang màng phổi mức độ ít, người bệnh cần đặc biệt thận trọng trong theo dõi sức khỏe tại nhà. Nếu không có triệu chứng bất thường, bệnh nhân cần tái khám sau 5 đến 7 ngày để hạn chế những biến chứng nguy hiểm. Chụp CT “chìa khóa” trong việc phát hiện tràn khí khoang màng phổi Chụp CT phổi là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường quy được sử dụng rộng rãi trong kiểm tra và sàng lọc các bệnh về phổi. Người bệnh được chỉ định chụp CT phổi khi có các dấu hiệu điển hình như khó thở, đau tức ngực, ho dai dẳng hoặc chấn thương,… Đặc biệt, chụp CT có giá trị cao trong việc phát hiện các bất thường ở phổi cũng như theo dõi tiến triển của các bệnh lý về phổi. Chia sẻ về lý do chỉ định CT thay vì X-quang, BSCKI. Nếu chụp X-quang thì khả năng cao sẽ dẫn tới bỏ sót tổn thương. Đôi khi, chẩn đoán tràn khí màng phổi bằng chụp X-quang có thể nhầm lẫn với các kén khí lớn. Vì vậy, trong trường hợp này cần thực hiện chụp CT để phát hiện ra các tổn thương một cách nhanh chóng và chính xác nhất. ” Ưu thế của CT phổi: Phát hiện những tổn thương nhỏ, tổn thương bị che lấp mà không phát hiện được trên phim chụp X-quang. Phát hiện vị trí , mức độ, đặc điểm tràn khí khoang màng phổi một cách chi tiết, rõ ràng. Xác định căn nguyên gây tràn khí (tự phát hay thứ phát). Như vậy, nhờ khắc phục được những hạn chế của X-quang. Nguyên nhân dẫn tới tràn khí khoang màng phổi dù ở tuổi còn trẻ? Tràn khí khoang màng phổi là sự xuất hiện của khí bất thường trong khoang màng phổi, có thể 1 bên hoặc 2 bên. Khí ở khoang màng phổi thường từ bên ngoài cơ thể đi vào phổi. Ở bất kì độ tuổi nào cũng có thể bị tràn khí khoang màng phổi bởi các nguyên nhân sau: Đối với nguyên nhân tràn khí màng phổi tự phát xảy ra ở người khỏe mạnh, không có bệnh lý phổi, chấn thương hay phẫu thuật liên quan nào. Đó có thể là do hoạt động trao đổi khí của phổi hoặc tổn thương đột ngột khiến một phần nhỏ của màng phổi bị rách, dẫn tới không khí tràn ngược vào màng phổi. Khi tình trạng này xuất hiện, khí ứ đọng làm tổn thương phế nang, khiến phổi xẹp lại và không thể thực hiện chức năng trao đổi khí. Những người hút thuốc lá có nguy cơ cao mắc bệnh hơn, bởi hóa chất trong khói thuốc khiến cho thành màng phổi mỏng dẫn tới dễ rách hơn. Đối với nguyên nhân tràn khí phổi thứ phát có thể kể đến như: biến chứng của vỡ phế nang ở bệnh phổi cấp tính hoặc mãn tính; bệnh nhân có các bệnh lý nền tại phổi như viêm phổi, dị vật đường thở. Ngoài ra, tràn khí ở màng phổi có thể xảy ra bởi các chấn thương phổi, ngực; phẫu thuật vùng ngực làm tổn thương màng phổi. Bệnh viện hội tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm giúp người bệnh an tâm trong kiểm tra và điều trị như: PGS. TS Hoàng Thị Phượng - Chuyên gia Nội Hô hấp, nguyên Trưởng Khoa Lao và Bệnh phổi - Bệnh viện Phổi Trung ương; Chủ nhiệm bộ môn Nội khoa Y Dược, Trường Đại học Y - Đại học Quốc Gia Hà Nội với trên 30 năm kinh nghiệm; PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên gia Ung bướu, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội, nguyên Giám đốc Bệnh viện E với trên 40 năm kinh nghiệm; BSCKI. Vũ Thanh Tuấn, BSCKI. Lê Thị Hoài Thanh - Chuyên khoa Hô hấp... Cùng với sự hỗ trợ của các chuyên gia chẩn đoán hình ảnh như: Th S. Trần Văn Dũng… Hệ thống trang thiết bị trong chẩn đoán hình ảnh hiện đại hàng đầu thế giới như máy MRI, CT, X-quang kỹ thuật số,… Được thanh toán bảo hiểm y tế và bảo lãnh viện phí theo quy định. Thủ tục thăm khám nhanh chóng, đơn giản, có thể chủ động thời gian thăm khám qua đặt lịch trước.
medlatec
801
Công dụng thuốc Vacoxen Thuốc Vacoxen là một loại thuốc kê đơn, thường được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý như viêm xương khớp, đau lưng, chấn thương,... Vậy thuốc Vacoxen có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Vacoxen có tác dụng gì? Thuốc Vacoxen có tác dụng gì? Thuốc Vacoxen thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Aceclofenac 100mg.Aceclofenac là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, nó thuộc nhóm dẫn xuất phenylacetic. Aceclofenac có tác dụng giảm đau, chống viêm trong các trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính, viêm đốt sống. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vacoxen Thuốc Vacoxen được chỉ định trong các trường hợp sau:Đau răng. Chấn thươngĐau lưng. Viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp. Thuốc Vacoxen chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Hen suyễn.Loét đường tiêu hóa tiến triển. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vacoxen Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Vacoxen trong các trường hợp sau:Người đang có triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa.Tiền sử loét dạ dàyĐang hồi phục sau phẫu thuậtĐang bị viêm nhiễm. Suy gan nặng. Suy tim. Suy thận. Người đang dùng thuốc lợi tiểu. Người thường xuyên uống rượu. Người cao tuổi.Khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc này có thể gây buồn ngủ.Chưa xác định được liều dùng và chỉ định trẻ dưới 6 tuổi.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nên tránh sử dụng. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacoxen Liều dùng thuốc Vacoxen cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc được khuyến cáo cho người lớn như sau: Sử dụng liều 200mg mỗi ngày, uống 1 lần (mỗi 24 giờ).Cách dùng thuốc Vacoxen như sau:Thuốc Vacoxen được sử dụng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.Người bệnh nên uống thuốc sau bữa ăn để giảm nguy cơ gây ảnh hưởng đến dạ dày ruột. 5. Tác dụng phụ của thuốc Vacoxen Trong quá trình sử dụng thuốc Vacoxen, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa. Phát ban. Mày đay. Các triệu chứng của chứng đái dầm.Đau đầu. Chóng mặt. Buồn ngủ. 6. Tương tác của thuốc Vacoxen với các loại thuốc khác: Để tránh tương tác thuốc, bác sĩ cần phải giám sát kỹ bệnh nhân khi cho sử dụng thuốc Vacoxen phối hợp với các loại thuốc sau:Lithium. Digoxin. Thuốc uống trị tiểu đường. Thuốc kháng đông máu. Thuốc lợi tiểu. Thuốc giảm đau khácĐể đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Vacoxen, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng.Thuốc Vacoxen là một loại thuốc kê đơn, thường được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý như viêm xương khớp, đau lưng, chấn thương,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
559
Cách làm giảm đau khi bị ong đốt Điều trị khi bị ong đốt tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Trong hầu hết các trường hợp, ong đốt chỉ gây khó chịu và điều trị chủ yếu để giảm đau. Nhưng nếu bạn bị dị ứng với vết ong đốt hoặc bị ong đốt nhiều lần, bạn có thể bị phản ứng nghiêm trọng hơn và cần được điều trị khẩn cấp. 1. Triệu chứng khi bị ong đốt Ong đốt là một tai nạn thường trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt hay gặp nhất trong những tháng xuân hè là thời gian mà ong phát triển mạnh mẽ. Trong tự nhiên của nước ta có nhiều loại ong khác nhau, một số loại có khả năng cao đốt người là ong mật, ong bắp cày, ong vò vẽ, ong vàng. Triệu chứng tùy thuộc vào đáp ứng dị ứng của từng người, số lượng vết đốt và có phải do ong độc đốt hay không... Vết đốt của ong có thể tạo ra các phản ứng khác nhau, từ đau và khó chịu tạm thời đến phản ứng dị ứng nghiêm trọng.Phản ứng nhẹ: các trường hợp triệu chứng thường nhẹ như: đau rát, sưng đỏ nhẹ xung quanh khu vực vết đốt. Hầu hết các triệu chứng sưng và đau do ong đốt biến mất trong vòng vài giờ.Phản ứng vừa phải: một số người bị ong đốt có phản ứng mạnh hơn với các dấu hiệu và triệu chứng như: đỏ tấy, sưng ở vị trí vết đốt dần dần to lên trong một hoặc hai ngày tiếp theo. Phản ứng này thường thuyên giảm trong vòng 5 đến 10 ngày.Phản ứng dị ứng nghiêm trọng: phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sốc phản vệ) khi bị ong đốt có khả năng đe dọa đến tính mạng và cần được điều trị khẩn cấp xảy ra với một tỷ lệ nhỏ. Các dấu hiệu và triệu chứng của sốc phản vệ bao gồm: phản ứng da, bao gồm nổi mề đay, ngứa và đỏ da, khó thở, sưng cổ họng và lưỡi, mạch nhanh yếu, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy, mất ý thức. 2. Cách làm giảm đau khi bị ong đốt Đối với vết ong đốt thông thường không gây ra phản ứng dị ứng, việc điều trị giảm đau do ong đốt tại nhà là đủ.Dưới đây là các bước bạn cần thực hiện sau khi bị ong đốt:Lấy bỏ ngòi (kim) ong ngay lập tức. Ngòi kim có nọc độc và sẽ giải phóng trong vài giây sau khi đốt. Loại bỏ ngòi bằng cách dùng móng tay hoặc một miếng gạc gỡ ngòi lên trên. Không bao giờ sử dụng nhíp hoặc dùng ngón tay nặn để loại bỏ ngòi ong, vì việc bóp nó có thể khiến nọc độc tiết ra nhiều hơn vào da.Rửa sạch vết thương bằng xà phòng và nước. Chườm đá lên vết thương có thể giúp giảm đau nhẹ và giảm sưng, bọc đá trong một chiếc khăn sau đó lên vết thương trong 20 phút mỗi giờ một lần nếu cần. Tuy nhiên, nếu tình trạng sưng phù lan sang các bộ phận khác trên cơ thể, chẳng hạn như mặt hoặc cổ, hãy đến phòng cấp cứu ngay lập tức, vì bạn có thể bị phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu khác của phản ứng dị ứng bao gồm khó thở, buồn nôn, nổi mề đay hoặc chóng mặt.Không làm trầy xước hoặc cào gãi khu vực vết đốt. Điều này sẽ làm tình trạng ngứa và sưng trầm trọng hơn, đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.Dùng thuốc kháng histamine như diphenhydramine hoặc thuốc không gây buồn ngủ như loratadine sẽ giúp giảm ngứa và sưng.Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như Acetaminophen hoặc Ibuprofen để giảm đau do ong đốt khi cần thiết.Thoa kem chứa hydrocortisone hoặc kem dưỡng da calamine lên vết đốt có thể giúp giảm mẩn đỏ, giảm đau, ngứa và sưng.Mặc dù hầu hết mọi người không gặp phải phản ứng nghiêm trọng khi bị ong đốt, nhưng nên theo dõi bất kỳ ai bị ong đốt phòng trường hợp phát triển các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. 3. Phòng ngừa bị ong đốt Tai nạn ong đốt là thường gặp, tuy nhiên bạn không nên lơ là, bởi có thể xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng và dẫn đến sốc phản vệ, nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài những hiểu biết về các biện pháp sơ cứu, cách làm giảm đau khi bị ong đốt và cấp cứu nạn nhân, bạn cũng nên có biện pháp phòng tránh, cụ thể:Không đến gần khu vực có nhiều ong sinh sống.Không được động vào tổ ong, đặc biệt cần chú ý dặn dò trẻ em.Không nên đi vào khu vực có nhiều cây cối vào buổi tối vì khó phát hiện ra tổ ong. Nếu vô tình đụng phải tổ ong ở ban đêm có thể khiến bạn khó thoát khỏi sự tấn công của bầy ong, đồng thời việc sơ cứu cũng khó khăn hơn.Mặc kín đồ bảo hộ khi lấy tổ ong, không được để lộ phần da ra ngoài khi lấy tổ ong.Nếu nhận thấy đàn ong có thể gây nguy hiểm và muốn đuổi chúng đi, nên sử dụng khói hoặc lửa thay vì chọc vào tổ ong.Chọn trang phục che chắn kỹ tay chân, đội mũ có màng che mặt, đi giày kín để tránh bị ong tấn công.Vết đốt của ong có thể gây đau tuy nhiên sự khó chịu này thường chỉ là tạm thời. Nếu bị ong đốt, hãy cố gắng giữ bình tĩnh và nhanh chóng loại bỏ ngòi kim, làm sạch vết thương bằng xà phòng, và chườm lạnh để giảm sưng. Bạn có thể uống thuốc giảm đau không kê đơn để làm dịu cơn đau do ong đốt.
vinmec
1,019
Bệnh ung thư - loại bỏ ngay “tử thần” nếu bạn thực hiện bí quyết đơn giản này Bệnh ung thư gia tăng một cách đáng báo động trong nhiều năm gần đây, trở thành gánh nặng đối với toàn xã hội, là mối đe dọa lớn đến sức khỏe của mỗi người. Hiểu sớm, hiểu đúng về ung thư, đồng thời thực hiện “bí quyết vàng” dưới đây, bạn và những người thân hoàn toàn có thể phòng chống “tử thần” một cách hiệu quả. May mắn “vượt cửa tử” nhờ phát hiện ung thư thực quản từ giai đoạn rất sớm Cô N. S. T (52 tuổi, Hà Tĩnh) xuất hiện biểu hiện đau bụng nhẹ vùng thượng vị cùng cảm giác có luồng trào ngược, hơi nóng rát rau xương ức. Tuy quá trình sinh hoạt, ăn uống, tiểu tiện của cô T. vẫn diễn ra bình thường, nhưng lo lắng sức khỏe có dấu hiệu cảnh báo nên gia đình vẫn đưa cô đi khám. Qua thăm khám lâm sàng và thực hiện nội soi dạ dày, hình ảnh nội soi của bệnh nhân cho thấy xuất hiện vùng tổn thương tại thực quản với bề mặt lần sần, sung huyết, dễ chảy máu. Ngay lập tức, bác sĩ tiến hành sinh thiết tế bào làm mô bệnh học. Kết quả sinh thiết kết luận bệnh nhân có loạn sản biểu mô vảy độ cao thực quản. Hình ảnh nội soi của bệnh nhân cho thấy rõ vùng tổn thương sung huyết tại thực quản Loạn sạn hay còn gọi là tổn thương tiền ung thư, là hiện tượng các tế bào biểu mô vảy của thực quản phân chia và sắp xếp một cách bất thường dưới kính hiển vi. Tùy theo mức độ phân chia và cấu trúc của tổn thương mà loạn sản được phân độ cao hay thấp, mức độ loạn sản càng cao thì nguy cơ tiến triển thành ung thư càng lớn. Loạn sản biểu mô vảy độ cao thực quản là giai đoạn sớm của ung thư thực quản. Do vậy, giai đoạn này bệnh nhân chỉ xuất hiện các biểu hiện rất mờ nhạt, không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Hay thậm chí, bệnh nhân không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi các tế bào bất thường tăng sinh và ăn sâu vào lòng thực quản. May mắn, bệnh nhân đi thăm khám kịp thời, phát hiện sớm “mầm mống” nguy hiểm của bệnh ung thư, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp và đạt hiệu quả cao. Bên cạnh trường hợp trên của cô T. có cơ hội chữa trị thành công khi phát hiện sớm ung thư thực quản, một số loại ung thư như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tuyến giáp, ung thư tinh hoàn, ung thư da, ung thư dạ dày, ung thư hạch không Hodgkin… cũng có cơ hội chữa trị hiệu quả nếu được phát hiện bệnh sớm”. Khám sức khỏe định kỳ: bí quyết vàng bảo vệ sức khỏe toàn diện - an tâm chất lượng cuộc sống Trong cuộc chiến chống ung thư nói riêng và các bệnh lý nguy hiểm khác nói chung, lợi thế về mặt thời gian đóng vai trò vô cùng quan trọng. Phát hiện càng sớm, hiệu quả điều trị và cơ hội sống của bệnh nhân càng cao. Do đó, để phát hiện sớm các nguy cơ bệnh tật vốn diễn biến âm thầm thì tầm soát định kỳ chính là giải pháp hữu hiệu nhất. Khám sức khỏe định kỳ giúp cung cấp một hồ sơ y tế hoàn chỉnh bao gồm tình trạng sức khỏe của bản thân, các yếu tố nguy cơ bệnh lý, phát hiện những bất thường của cơ thể khi chưa có biểu hiện ra ngoài hoặc chỉ biểu hiện với triệu chứng ít nghiêm trọng. Nhờ vậy, cơ hội điều trị khỏi bệnh sẽ cao hơn, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và hạn chế tối đa các biến chứng nguy hại do bệnh gây ra. ; Bên cạnh đó là một số xét nghiệm có vai trò hỗ trợ trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư, bao gồm: Xét nghiệm Cyfa 21-1: Hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi và các ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung hoặc bàng quang; Xét nghiệm NSE: Chẩn đoán, đánh giá giai đoạn bệnh và theo dõi hiệu quả điều trị ở các bệnh nhân có khối u thần kinh nội tiết, đặc biệt là ung thư phổi tế bào nhỏ; Xét nghiệm Pro GRP: Chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các dạng ung thư phổi và bệnh phổi lành tính khác. Kết quả xét nghiệm sẽ là công cụ đắc lực giúp bác sĩ "truy tìm” dấu ấn ung thư, từ đó giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, mở ra cơ hội điều trị thành công, kéo dài sự sống cho người bệnh. Do đó, người dân hãy chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu!
medlatec
874
Những điều cần biết khi tiêm ngừa vắc xin MMR Sởi, quai bị và rubella là top 3 căn bệnh truyền nhiễm với mức độ nguy hiểm cao, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho người nhiễm bệnh, đặc biệt là với trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai. Tiêm ngừa MMR – loại vắc xin kết hợp – chính là phương pháp hiệu quả để phòng ngừa 3 căn bệnh nguy hiểm. 1. Vì sao tiêm vắc xin MMR là cần thiết? Vắc xin MMR II là loại vắc xin phối hợp phòng ngừa đồng thời 3 bệnh truyền nhiễm: sởi – quai bị – rubella. Đây là vắc xin chứa virus sống giảm độc lực nhằm giúp cơ thể chủ động tạo ra hệ miễn dịch mạnh mẽ để ngừa bệnh, bằng cách tạo ra các kháng thể ngăn ngừa virus xâm nhập và phát triển. Bệnh sởi gây phát ban đỏ trên cơ thể ở trẻ em Thông tin về 3 căn bệnh được phòng tránh bởi virus MMR: – Sởi: Bệnh gây các biểu hiện sốt, ho, chảy nước mũi, phát ban, sưng mí mắt,… Nguy hiểm hơn, bệnh sởi có thể dẫn đến viêm phổi, nhiễm trùng tai, động kinh, tổn thương não hoặc thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Thai phụ chẳng may mắc bệnh sởi trong thai kỳ, đặc biệt là giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ thì nguy cơ thai nhi bị dị dạng là rất cao. Ngoài ra, bệnh sởi có khả năng gây sảy thai, gây sinh non hoặc lưu thai đối với thai phụ. – Quai bị: Một số biểu hiện bệnh như sốt, đau đầu, sưng hạch, đau nhức cơ bắp, sưng đau vùng mang tai, khó nhai hoặc mất cảm giác ngon miệng,… Quai bị có thể để lại các biến chứng nặng nề như điếc, viêm màng não, sưng đau buồng trứng hoặc tinh hoàn, có khả năng gây vô sinh. Mẹ bầu mắc quai bị trong quá trình man thai có nguy cơ cao dẫn đến thai nhi bị dị tật bẩm sinh, bé sinh non hoặc mẹ bầu bị lưu thai. – Rubella (bệnh sởi Đức): Người bệnh sởi Rubella có các triệu chứng như sốt nhẹ, phát ban toàn thân và viêm khớp. Phụ nữ đang mang thai bị rubella thì có thể bị sinh non hoặc xảy thai. Mẹ nhiễm bệnh rubella trong thời kỳ đầu của thai kỳ có thể khiến trẻ sinh ra bị mắc rubella bẩm sinh – dị tật bấm sinh (các tổn thương ở tim, mắt, xương, hệ thần kinh…) và chậm phát triển. Sởi – quai bị – rubella đều là những bệnh nguy hiểm và dễ lây truyền qua đường hô hấp. Để phòng ngừa 3 bệnh này thì cách hiệu quả là tiêm ngừa MMR – vắc xin kết hợp cho trẻ em từ 12 tháng tuổi và người lớn. 2. Những trường hợp được chỉ định tiêm ngừa vắc xin MMR – Tiêm ngừa MMR được chỉ định cho những người chưa được tiêm phòng các bệnh sởi – quai bị – rubella hoặc những người không nhớ rõ tiền sử tiêm phòng. – Tiêm phòng cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn. – Khi có dịch sởi, cần tiêm ngừa MMR ngay để tăng khả năng ngừa bệnh cho cả trẻ nhỏ và người lớn. – Sau khi tiếp xúc với người nhiễm bệnh sởi, quai bị hoặc rubella thì nên tiêm ngừa vắc xin MMR càng sớm càng tốt, nên là trong khoảng 72 giờ sau phơi nhiễm. 3. Cách dùng và liều dùng vắc xin MMR – Vắc xin MMR-II được chỉ định tiêm ngừa sởi – quai bị – rubella theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp liều 0.5ml. Tiêm dưới da ở mặt trước đùi với trẻ nhỏ và tiêm dưới da bùng bắp tay với người lớn. Không tiêm tĩnh mạch. – Lịch tiêm ngừa MMR bao gồm 2 mũi cơ bản: Mũi 1: lần tiêm đầu tiên bất kỳ sau khi trẻ đạt đủ 12 tháng tuổi. Mũi 2: sau 4 năm kể từ mũi 1 thì tiến hành tiêm mũi 2. – Riêng phụ nữ trước khi mang thai thì tuân thủ lịch tiêm như sau: Nếu đã từng tiêm 1 mũi vắc xin sởi – quai bị – rubella, trước mang thai 3 tháng tiêm 1 mũi. Nếu chưa từng tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella trước đó, tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 4 tuần và phải kết thúc mũi 2 trước khi mang thai là 3 tháng. 4. Một số tác dụng phụ của vắc xin MMR – Vùng tiêm có thể phản ứng đau nhức trong vòng 24 giờ sau tiêm. Khoảng 5-15% trường hợp sốt nhẹ kéo dài trong 1-2 ngày sau khi tiêm ngừa vắc xin MMR. Khoảng 2% trường hợp gặp phát ban đỏ dạng sởi. Hầu hết các phản ứng này đều có thể tự khỏi sau 2-3 ngày mà không cần các can thiệp y tế. – Tỉ lệ rất hiếm các trường hợp gặp phản ứng tiêu chảy, buồn nôn, viêm tuyến nước bọt mang tai, đau khớp, viêm khớp, viêm tinh hoàn, viêm đa dây thần kinh,… sau tiêm ngừa MMR. Trẻ có thể bị sốt sau tiêm ngừa MMR – Thành phần ngừa rubella trong vắc xin MMR có khả năng gây các triệu chứng viêm khớp, đau khớp trong thời gian ngắn. Tỉ lệ này ở phụ nữ thường từ 12-20% và 0-3% ở trẻ em. Tình trạng này có thể kéo dài trong khoảng vài ngày đến vài tháng và sau đó tự khỏi. – Rất hiểm các trường hợp gặp phản ứng giảm tiểu cầu, viêm hạch khu trú, ban xuất huyết hay các trường hợp sốc phản vệ sau tiêm. Lưu ý: Các trường hợp có phản ứng sau tiêm vắc ngừa MMR nên nhanh chóng thông báo cho bác sĩ hoặc đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được xử lý ngay lập tức. 5. Một số lưu ý sau tiêm vắc xin MMR – Sau khi tiêm vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella MMR, cần được theo dõi bởi các bác sĩ chuyên khoa ít nhất 30 sau tiêm để kịp thời xử trí các trường hợp mẫn cảm với vắc xin. – Trẻ em cần được tiếp tục theo dõi trong khoảng 24-48 giờ đầu sau tiêm phòng, về các vấn đề: ăn, ngủ. nhịp thở, ban đỏ trên da, nhiệt độ cơ thể, tinh thần và thể chất,… – Không thực hiện các tác động vào vị trí tiêm như đè, chạm vào vùng tiêm, chườm nóng, chườm lạnh, đắp lá thuốc. – Khi xảy ra các phản ứng sau tiêm, cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa sớm nhất để được xử lý kịp thời. Không tự mua thuốc uống hoặc tự xử lý tại nhà. – Theo dõi sát sao trẻ sau tiêm ngừa MMR và đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay lập tức khi có các phản ứng phản vệ với vắc xin.
thucuc
1,200
Đại trực tràng là gì? Những thông tin cơ bản cần biết Hiện nay các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa ngày càng trở nên phổ biến, trong đó có bệnh lý về đại trực tràng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết rõ đại trực tràng là gì, đại trực tràng nằm ở đâu và thực hiện chức năng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về đại trực tràng ngay sau đây. 1. Đại trực tràng nằm ở đâu? Cơ thể con người được vận hành bởi các hệ cơ quan gồm tập hợp nhiều hoạt động sinh học khác nhau. Trong đó hệ tiêu hóa là bộ phận có chức năng thu nhận, hấp thu chất dinh dưỡng, biến đổi thức ăn và đào thải cặn bã ra khỏi cơ thể. Các bộ phận chính của hệ tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già. Đại trực tràng là một phần của ruột già, nằm ở đoạn cuối cùng trong ống tiêu hóa. Ở người trưởng thành, ruột già dài khoảng 1,4 – 1,8m, so với ruột non thì chiều dài ruột già ngắn hơn nhưng đường kính lại lớn hơn ruột non nhiều lần. Ruột già tạo thành khung hình chữ U ngược với 4 phần: Manh tràng, đại tràng, trực tràng và ống hậu môn. Ở ruột già nói chung và đại trực tràng nói riêng có hệ vi sinh vật đặc biệt phát triển. Hình ảnh hệ tiêu hóa trong cơ thể người 2. Phân biệt đại tràng và trực tràng? Đại trực tràng gồm đại tràng và trực tràng. Đây là hai bộ phận khác nhau trong ống tiêu hóa. Dưới đây là các thông tin cơ bản để bạn đọc có thể dễ dàng phân biệt 2 bộ phận này. 2.1. Đại tràng là gì? Đại tràng là bộ phận tiếp nối với manh tràng, gồm 4 phần là đại tràng lên dài 8 – 15cm, đại tràng ngang dài 35 – 1m, trung bình 50m, đại tràng xuống dài 25 – 30cm và đại tràng sigma dài 40cm. Các phần của đại tràng tạo thành một đường cong lõm xuống dưới hoặc lên trên, dính vào thành bụng sau bởi mạc treo di động. 2.2. Trực tràng là gì? Trực tràng là bộ phận khác của ruột già, là cầu nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Trung bình trực tràng có chiều dài 12 – 15cm với dung tích khoảng 250ml. Trực tràng được chia làm 2 đoạn, đoạn trên phình to là bóng trực tràng, đoạn dưới hẹp dần về phía ống hậu môn và kết thúc ở ống hậu môn. Đối với nữ giới, trực tràng thường nằm ở phía trước cùng thân tử cung, cổ tử cung và vòm âm đạo, phần đoạn dưới trực tràng liên quan đến thành sau âm đạo. Còn đối với nam giới, trực tràng nằm ở sau bàng quang, túi tinh trùng, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, ngăn cách bởi mạc sau bàng quang và nối đến tận trung tâm đáy vùng xương chậu. Vị trí cụ thể của đại trực tràng là gì Vị trí cụ thể của đại trực tràng là gì 3. Chức năng của đại trực tràng là gì? Chức năng của hệ tiêu hóa nói chung và ruột già nói riêng là tiếp nhận và hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn, sau đó chuyển phần còn lại thành phân và đẩy ra ngoài cơ thể. 3.1. Chức năng của đại tràng Đầu tiên, đại tràng sẽ tiếp nhận và hấp thu các thức ăn chưa được tiêu hóa triệt để tại ruột non, chuyển các chất dinh dưỡng hấp thu được vào máu và cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể hoạt động. Thứ hai, đại tràng tạo môi trường kiềm, điều kiện thích hợp để phân hủy hết các thành phần không thể tiêu hóa ở môi trường acid trong dạ dày và ruột non. Thứ ba, đại tràng còn là bộ phận tái hấp thu nước, đưa nước đến thận và cô đặc thức ăn đã được tiêu hóa thành phân. Khi chức năng của đại tràng gặp vấn đề sẽ gây ra tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy. 3.2. Chức năng của trực tràng Thứ nhất, trực tràng làm nhiệm vụ chứa đựng chất thải và đào thải phân ra ngoài. Khi đại tiện, trực tràng sẽ tiết dịch nhày để bôi trơn giúp phân ra ngoài dễ dàng hơn. Thứ hai, ngoài chức năng chính như trên, trực tràng còn là bộ phận có khả năng hấp thu một số thuốc, do đó có thể dùng trực tràng để đưa thuốc vào cơ thể người bệnh. 4. Quá trình tiêu hóa thức ăn và đào thải phân 4.1. Quá trình tiêu hóa thức ăn ở đại trực tràng là gì? Thức ăn sau khi đã qua hoạt động co bóp, tiêu hóa ở dạ dày sẽ thành dạng dịch lỏng và chuyển qua ruột non, đại tràng và cuối cùng là manh tràng. Lúc này các vi khuẩn trong đại tràng sẽ tiếp nhận thức ăn ở dạng dịch và tiến hành quá trình phân giải. Đại tràng sẽ sử dụng các vi khuẩn có sẵn để tách và hấp thu các vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể thêm một lần nữa như: Các vitamin K, B2, thiamin, riboflavin… đặc biệt là vitamin K vì lượng vitamin K trong thức ăn là rất ít. Những gì còn dư thừa hoặc cơ thể không tiêu hóa được sẽ được đưa đưa đến trực tràng và bị thải ra ngoài. Mỗi ngày cơ thể bài tiết khoảng 150g phân, trong đó có 75% là nước và 25% là chất rắn. Trong chất rắn thì 30% là các chất vô cơ, 2 – 3% là protein và 30% là các chất xơ không tiêu hóa được, sắc tố mật, các tế bào biểu mô ruột non… Màu của phân là màu do stercobilin và urobilin. Đại tràng và trực tràng trong quá trình đào thải phân ra khỏi cơ thể Đại tràng và trực tràng trong quá trình đào thải phân ra khỏi cơ thể 4.2. Quá trình đào thải phân ở đại trực tràng là gì và như thế nào? Đại tiện là quá trình hoạt động thiết yếu của cơ thể để đào thải các cặn bã, và cũng là chức năng chính của đại trực tràng. Chính vì vậy, nếu đại trực tràng bị rối loạn chức năng thì chất thải sẽ không thể được đẩy ra ngoài cơ thể một cách thuận lợi. Quá trình đại tiện bình thường được diễn ra với bước đầu tiên là kết tràng vận động để đưa chất thải xuống trực tràng, kích thích các dây thần kinh truyền tín hiệu đến vỏ đại não và tạo cảm giác muốn đi đại tiện cho cơ thể. Lúc này, chất thải ở trực tràng đã sẵn sàng được đẩy ra ngoài thông qua ống hậu môn. Nếu gặp các bệnh đại trực tràng như viêm đại trực tràng, viêm ruột, nhiễm trùng kiết lỵ, người bệnh khó có thể đi đại tiện một cách bình thường và dễ đến đến nhiều bệnh lý khác.
thucuc
1,224
Bệnh parkinson: dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị Bệnh parkinson là một trong những bệnh lý thoái hóa thần kinh trung ương tiến triển, thường gặp ở người cao tuổi. Cho đến hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa có lý giải cụ thể về nguyên nhân gây bệnh parkinson mà chỉ có thể đưa ra các giả thuyết, cùng một số yếu tố gây bệnh. Cùng nhận diện các dấu hiệu của bệnh parkinson, cách chẩn đoán và điều trị đối với căn bệnh này. 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh parkinson Trước hết phải khẳng định bệnh parkinson thường bắt đầu một cách âm thầm và liên tục tiến triển trong một thời gian dài. Các triệu chứng của bệnh sẽ nặng dần theo thời gian. 1.1 Run – dấu hiệu đặc trưng của bệnh parkinson Đây là triệu chứng đầu tiên, thường khởi phát ở một bên tay hoặc chân (thường gặp nhất là ở tay). Biểu hiện run tĩnh trạng trong bệnh parkinson thường được biểu hiện như sau: – Chậm và thô (nhiều người mô tả tình trạng run tay ở bệnh nhân parkinson như đang vê thuốc lào). – Thường xuất hiện ở cổ tay và ngón tay. – Run giảm khi người bệnh vận động và tăng lên tối đa khi nghỉ ngơi, khi ngủ thường không bị run tay. – Biên độ run có thể tăng lên do căng thẳng cảm xúc hoặc mệt mỏi. Run một bên tay hoặc chân (thường gặp nhất là ở tay) là biểu hiện thường gặp của bệnh parkinson. 1.2 Giảm vận động – vận động chậm chạp Phối hợp các hoạt động chậm chạp cũng là biểu hiện thường thấy ở bệnh nhân parkinson. Các hoạt động như mặc quần áo, cài khuy áo, buộc dây giày, xoay đầu, xoay người,… người bệnh thường làm với tốc độ chậm và không rõ ràng, lặp đi lặp lại một cách rất khó khăn. Việc người bệnh parkinson bị giảm vận động và kiểm soát kém ngọn chi khiến chữ viết ngày càng nhỏ và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày càng lúc càng trở nên khó khăn. 1.3 Tăng trương lực cơ Các cơ trở nên cứng hơn so với trước, đặc biệt là khi di chuyển một khớp cứng. Tăng trương lực cơ và giảm vận động khiến các cơ trở nên đau hơn, tạo cảm giác mệt mỏi cho người bệnh. 1.4 Rối loạn giấc ngủ Đây cũng là một triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân parkinson. Chính những rối loạn về hoạt động không kiểm soát được, đau vai, mệt mỏi hay những vấn đề về đường ruột như táo bón cản trở giấc ngủ của người bệnh parkinson khiến họ dễ rơi vào tình trạng rối loạn giấc ngủ, điển hình nhất là mất ngủ. 1.5 Sa sút trí tuệ (suy giảm nhận thức) Theo thống kê có khoảng ⅓ số bệnh nhân parkinson bị sa sút trí tuệ, thường ở giai đoạn muộn của bệnh. Tuy nhiên, với thể parkinson khởi phát sớm dấu hiệu sa sút trí tuệ được dự báo tiến triển sớm như suy giảm khả năng nhận thức không gian và giảm khả năng nói trôi chảy. Bao gồm suy giảm nhận thức nhẹ và sa sút trí tuệ, được biểu hiện ở hầu hết các lĩnh vực nhận thức và suy giảm với tỷ lệ khác nhau. Các lĩnh vực nhận thức bị suy giảm ở bệnh nhân parkinson có mối liên quan khác nhau với các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, giai đoạn nặng của bệnh và tình trạng trầm cảm của bệnh nhân. 1.6 Mất ổn định về tư thế – dấu hiệu đặc trưng của bệnh parkinson giai đoạn cuối Thể hiện rõ nhất trong giai đoạn muộn của bệnh. Cụ thể là người bệnh thường gặp khó khăn trong việc khởi đầu các động tác như đi bộ, xoay vòng và dừng lại. Bước chân đi ngắn (kiểu lê bước), tay luôn giữ ở tư thế uốn cong lên eo, mỗi bước đi bệnh nhân không vung cánh tay hoặc vung rất ít. Sự thay đổi bất thường của dáng đi này còn được gọi là hiện tượng đóng băng dáng đi. Người bệnh có xu hướng cúi đầu đi về phía trước (cúi gù) do mất trọng tâm cơ thể. 1.7 Tính cách thay đổi Sự thay đổi bên trong não bộ ảnh hưởng tới sự thay đổi trong tính cách của người bệnh. Cụ thể là bệnh nhân parkinson thường nhạy cảm hơn, dễ tủi thân, dễ cáu gắt nổi nóng,…. Ngoài ra, còn có một số sự thay đổi điển hình trên khuôn mặt của bệnh nhân parkinson (mặt đông cứng như “mặt nạ”), miệng mở, giảm nháy mắt (ít hoặc thậm chí không chớp mắt), tăng tiết nước bọt,…. Khó khăn trong ăn uống và sinh hoạt khiến người bệnh parkinson dễ trở nên cáu gắt, khó tính. 2. Các phương pháp chẩn đoán Hiện nay chưa có xét nghiệm nào có thể sử dụng để chẩn đoán và khẳng định rằng ai đó có bị bệnh parkinson hay không. Để chẩn đoán bệnh parkinson thì phương pháp chủ yếu vẫn là khám lâm sàng và nhận biết các dấu hiệu bệnh nhân qua một thời gian dài theo dõi người bệnh để kết luận. Các chuyên gia trong lĩnh vực Nội thần kinh sẽ quan sát những dấu hiệu của người bệnh, đặc biệt là triệu chứng run cơ có xuất hiện hay không qua test ngón tay chỉ mũi. Đồng thời xem người bệnh có bị giảm vận động hoặc tăng trương lực cơ không. Đánh giá phản xạ của người bệnh qua các tác động nhẹ. Xem dáng đi, bước đi, khuôn mặt, … Sau khi loại trừ các bệnh lý có biểu hiện tương tự, bác sĩ có thể sự đáp ứng của người bệnh với levodopa. Nếu người bệnh đáp ứng nhẹ hoặc không đáp ứng với levodopa với liều ít nhất 1200 mg/ngày gợi ý một dạng hội chứng liệt rung Parkinson khác. Chẩn đoán bệnh parkinson chủ yếu dựa vào khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. 3. Điều trị bệnh parkinson Hiện nay chưa có loại thuốc nào hay phương pháp nào có thể điều trị khỏi bệnh parkinson. Tuy nhiên, việc người bệnh parkinson được phát hiện sớm và điều trị sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, trì hoãn tiến triển của bệnh nên việc điều trị là rất cần thiết. Điều trị bằng thuốc: Carbidopa/levodopa (dùng điều trị chính) Amantadine, ức chế MAO loại B (MAO-B), hoặc thuốc ức chế cholinergic ở một vài bệnh nhân Các chất chủ vận dopamin Catechol O-metyltransferase (COMT), luôn được sử dụng với levodopa, đặc biệt khi kém đáp ứng với levodopa. Phẫu thuật kích thích não sâu và phẫu thuật căt tổn thương nnếu thuốc không kiểm soát đầy đủ các triệu chứng, hoặc không dung nạp với các tác dụng phụ. Tập luyện và các biện pháp thích nghi. Bệnh parkinson được đặc trưng bằng sự đa dạng của các triệu chứng vận động và ngoài vận động. Trong số các triệu chứng ngoài vận động thì suy giảm nhận thức là triệu chứng khá phổ biến và có xu hướng gia tăng và nặng dần lên theo sự tiến triển của bệnh. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ bệnh parkinson, bạn nên đi thăm khám sớm.
thucuc
1,259
Hội chứng tiền đình và những phiền toái xung quanh nó Hội chứng tiền đình là một hội chứng phổ biến đặc biệt ở người trung niên, cao tuổi. Nó gây nên những bất tiện trong cuộc sống như khiến người bệnh hay bị chóng mặt, buồn nôn, đi lại không vững,… Vậy hội chứng tiền đình là gì, làm thế nào để kiểm soát được các triệu chứng của nó? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích cho bạn và người thân. 1. Định nghĩa về hội chứng tiền đình Tiền đình là bộ phận nằm ở vị trí sau hai bên ốc tai thuộc hệ thần kinh, có vai trò hỗ trợ trong việc duy trì điệu bộ, tư thế, cử chỉ, các cử động về mắt, đầu và thân người. Tiền đình giúp cơ thể giữ được thăng bằng khi chúng ta vận động. Nhiều người lầm tưởng đây là một căn bệnh nhưng thực chất hội chứng tiền đình là bao gồm các hội chứng, biểu hiện của nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số triệu chứng thường thấy đó là chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh, mất thăng bằng,… Hội chứng tiền đình có 2 loại đó là hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên được phân biệt hai dạng này sẽ dựa vào vị trí giải phẫu: Tổn thương tiền đình trung ương: Hội chứng này thường xảy ra khi các đường dẫn truyền tiền đình đi tới nhân tiền đình tại thân não và tiểu não bị tổn thương. Khi thay đổi tư thế hoặc di chuyển, người bệnh dễ bị choáng váng, mặt mày xây xẩm. Tổn thương tiền đình ngoại biên: Khi tổn thương diễn ra tại các khu vực như tai trong, nhân tiền đình, dây thần kinh tiền đình, hoặc bệnh nhân mắc chứng tắc mạch máu ở vùng sau cổ thì sẽ là dấu hiệu của hội chứng tổn thương tiền đình ngoại biên. Khi thay đổi tư thế người bệnh dễ bị chóng mặt, tuy nhiên khi di chuyển thì vẫn tỉnh táo. 2. Tại sao tôi lại mắc hội chứng tiền đình? Một số nguyên nhân gây nên hội chứng tiền đinh: Lý do mắc hội chứng tiền đình trung ương: vì bị áp xe não, u thân não, tụ máu vùng hố sau, thiếu máu não, tình trạng chóng mặt tái diễn liên tục. Lý do mắc hội chứng tiền đình ngoại biên: u góc cầu tiểu não, chấn thương, viêm mê nhĩ, viêm dây tiền đình (do virus gây ra),… Ngoài ra nguyên nhân gây nên hội chứng tiền đình cần phải kể đến đó là tai bị nhiễm virus, vi khuẩn, chấn thương vùng đầu, rối loạn tuần hoàn máu não. Tuổi tác cũng là một trong những tác nhân dẫn tới hội chứng tiền đình. Những người có tuổi dễ mắc các bệnh lý khiến mất khả năng thăng bằng và chóng mặt. 3. Một số biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân mắc hội chứng tiền đình Người bệnh mắc hội chứng tiền đình sẽ có những biểu hiện sau đây: Đầu óc quay cuồng, chóng mặt Đây là dấu hiệu phổ biến của hội chứng tiền đình. Thường thì khi có biểu hiện người bệnh sẽ bắt đầu nhận thấy sự vật xung quanh có cảm giác chao đảo, quay tròn khiến mình khó chịu, nhiều khi còn buồn nôn, sợ ngã hoặc vã mồ hôi nên muốn tìm cách ngồi xuống và nghỉ ngơi. Triệu chứng rung giật nhãn cầu (hay còn gọi là nystagmus) Đây là biểu hiện đặc trưng của hai nhãn cầu tự động chuyển động, có tính liên tục, và nhịp độ đều đặn. Rối loạn thăng bằng Biểu hiện này khá phổ biến ở bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn tiền đình, song song với dấu hiệu đầu óc quay cuồng, chóng mặt. Thường thì người bệnh sẽ đứng không vững, bước đi loạng choạng, hay ngã về một phía. Nếu bị nặng, nhiều bệnh nhân còn không thể đứng được. Lúc này cần phải tìm chỗ ngồi xuống và nghỉ ngơi, tránh để bị ngã hoặc tai nạn, đặc biệt là khi bệnh nhân đang điều khiển phương tiện giao thông. Bên cạnh đó, phụ thuộc vào vị trí tổn thương của tiền đình, người bệnh có thể gặp những biểu hiện khác như điếc, ù tai, rối loạn nuốt, liệt nửa người,… Ngoài ra tùy theo vị trí tổn thương có thể gặp các triệu chứng như ù tai, giảm thính lực, điếc, liệt nửa người, rối loạn nuốt, hội chứng tiểu não,… Áp dụng những chẩn đoán nào thì phù hợp đối với hội chứng tiền đình? Xét nghiệm cũng là một trong những hình thức cần thiết để phối kết hợp với phương pháp khác nhằm xác định bệnh nhân có bị mắc hội chứng tiền đình hay không: Xét nghiệm chẩn đoán khả năng mắc đái tháo đường, kiểm tra chức năng gan, thận, nồng độ lipid trong máu,... Tìm và phát hiện các tổn thương như áp xe não, u góc cầu tiểu não,... bằng cách chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính sọ não. Tiến hành chụp X-quang khu vực đốt sống cổ. Ghi biểu đồ điện mức độ rung giật của nhãn cầu hoặc điện thế khơi gợi chức năng thính giác. Xác định vị trí tắc mạch máu, các mảng xơ vữa của động mạch bằng biện pháp siêu âm Doppler màu đốt sống và động mạch cảnh. 4. Điều trị hội chứng tiền đình Việc điều trị hội chứng tiền đình còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên để áp dụng những phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó dấu hiệu chóng mặt, đầu óc quay cuồng là những biểu hiện cần được xử trí ngay tại chỗ để tránh việc người bệnh bị tai nạn do ảnh hưởng của biểu hiện này gây nên. Lúc này bệnh nhân cần được ngồi hoặc nằm xuống nghỉ ngơi một cách từ từ, tại nơi yên tĩnh, tránh ồn ào và ánh sáng mạnh, kết hợp sử dụng thuốc để triệu chứng thuyên giảm. Nhằm giúp cho hội chứng tiền đình không tái quay lại, bệnh nhân cần được thăm khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa, phối hợp các bài tập vận động nhẹ nhàng, vật lý trị liệu. Sở dĩ bệnh nhân cần làm vậy là để cơ thể vận động linh hoạt hơn, hệ thần kinh trung ương được củng cố và lấy lại chức năng giữ thăng bằng cho tiền đình. Người bệnh cũng hạn chế những lo âu, chuyên chú và kiên trì điều trị bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ thì bệnh sẽ thuyên giảm đáng kể và sức khỏe có cơ hội được phục hồi nhanh chóng hơn.
medlatec
1,124
Các loại thuốc trị xơ gan Gan là cơ quan chính, giữ vai trò quan trọng, được ví như nhà máy thải độc trong cơ thể, vị trí của gan nằm ở dưới lồng ngực bên phải, có chức năng chính là cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng liên tục, ngày cũng như đêm, no cũng như đói.Các tế bào gan hoạt động như một kho dự trữ rất nhiều chất quan trọng như sắt, vitamin, khoáng chất...cho đến khi cơ thể cần sử dụng. Bệnh nhân xơ gan có tỷ lệ tử vong cao chỉ sau ung thư gan, đây là hậu quả cuối cùng của bệnh gan mãn tính, trong đó các tế bào hư hại được thay thế bằng dài xơ, sẹo và thành lập các nốt tăng sinh, cùng với thời gian, gan sẽ dần mất đi khả năng tự sửa chữa và hoạt động bình thường.Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh ở bệnh nhân xơ gan, trong đó người lớn dễ mắc phải do viêm gan siêu vi B, C, nghiện rượu bia, còn ở trẻ em nguyên nhân chủ yếu là do teo đường mật...Bệnh nhân xơ gan sức khỏe sẽ xuống dốc. Cùng với thời gian, bệnh nhân xơ gan sẽ dần trở nên tồi tệ hơn bất kể nguyên nhân gây bệnh là gì. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn xơ gan độ 4 (xơ gan mất bù) thì phần lớn bệnh nhân chỉ có thể sống thêm 1 vài năm nữa.Bệnh nhân xơ gan giai đoạn đầu các triệu chứng rất nghèo nàn, thậm chí người bệnh không thấy có triệu chứng gì. Người bệnh vẫn có thể làm việc bình thường, có triệu chứng gợi ý như: Cơ thể mệt mỏi, ăn khó tiểu, có hiện tượng đau nhẹ hạ sườn phải...Khi tiến triển đến xơ gan độ 4, người bệnh có thể có biến chứng như: Hiện tượng cổ trướng, bụng người bệnh ngày càng to hơn, da bụng căng do trong ổ bụng chứa nhiều dịch màu vàng chanh, các mạch máu nổi lên rõ rệt ở trên da bụng vùng trên rốn và hai bên mạn sườn, khi nằm nhìn không rõ nhưng khi ngồi dậy thì các mạch máu nổi rõ hơn, lách to mấp mé dưới sườn tới vài cm, chảy máu chân răng, chảy máu cam...Dẫn đến suy gan, ung thư gan.Bệnh nhân xơ gan nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng, luồng máu từ ruột không về được đến tim và đọng lại gây giãn mạch máu tiêu hóa, gây ra tình trạng nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc tử vong vì mất máu. Xơ gan độ 4 có thể dẫn đến ung thư gan hoặc khi chất độc tích tụ lâu ngày mà người bệnh không sử dụng thuốc trị xơ gan thì có thể sẽ dẫn đến hôn mê gan.Ngày nay, ngoài việc sử dụng thuốc trị xơ gan thì người bệnh có thể sử dụng phương pháp ghép gan (xơ gan độ 4) cũng có thể mang lại cuộc sống mới cho người bệnh. Gần đây, hướng đi mới của y học hiện đại đó là liệu pháp tế bào gốc điều trị cho bệnh nhân xơ gan.Tế bào gốc được tách và thu nhận từ rất nhiều nguồn (phôi, thai, máu cuống rốn, dây rốn, răng sữa, từ dịch tủy xương hoặc mô mỡ của cơ thể trưởng thành...). Tế bào gốc sau khi được nuôi cấy đảm bảo đủ số lượng cần truyền và kiểm định các yêu cầu về chất lượng sẽ được truyền vào cơ thể bệnh nhân xơ gan qua đường tĩnh mạch hoặc động mạch gan. Trong đó đường truyền tế bào gốc vào động mạch gan cũng đã được chứng minh là an toàn và có hiệu quả tốt trong điều trị xơ gan.
vinmec
655
Cách trị tiêu chảy cấp tốc tại nhà bạn cần biết Tiêu chảy là bệnh lý tiêu hóa thường gặp. Bệnh kèm theo triệu chứng buồn nôn, ói mửa hay bị co thắt dạ dày. Bổ sung nước cho cơ thể Bạn sẽ không chỉ bị mất nước mà còn mất chất điện giải, chất khoáng như kali và natri khi bị tiêu chảy. Do đó, bạn cần phải bù đắp những gì bị mất và điều đầu tiên là bạn phải uống thật nhiều nước, khoảng 8 ly nước trong ngày. Sữa chua Sữa chua là sự lựa chọn tuyệt vời cho những người mắc bệnh tiêu chảy vì sữa chua tạo ra axit lactic trong ruột. Axit lactic sẽ tiêu diệt các vi khuẩn xấu giúp bạn chữa lành bệnh nhanh hơn. Nghỉ ngơi Khi bị tiêu chảy, không có gì tốt hơn so với việc nghỉ ngơi đầy đủ. Hãy cố gắng nằm nghỉ ngơi trên giường thật thoải mái và đặt một chiếc khăn hay một chai nước ấm lên bụng để giảm bớt các cơn co thắt ở bụng. Khi bị tiêu chảy, không có gì tốt hơn so với việc nghỉ ngơi đầy đủ. Tránh xa một số loại thức ăn Khi bị tiêu chảy, bạn nên tránh xa các loại thực phẩm như phô mai, sữa và các sản phẩm từ sữa khác vì chúng sẽ khiến bạn khó chịu hơn. Hơn nữa, bạn cần tránh uống cà phê vì hệ thần kinh sẽ dễ bị kích thích. Trà hoa cúc Một trong những cách cầm tiêu chảy một cách tự nhiên và hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua là trà hoa cúc vì trà này cực tốt trong việc chữa viêm đường ruột. Bên cạnh đó, trà hoa cúc cũng có đặc tính chống co thắt. Bạn có thể mua trà đóng gói và ngồi nhâm nhi một tách trà hoa cúc mỗi ngày. Thực phẩm giàu tinh bột Thực phẩm giàu tinh bột được coi là chế độ ăn uống hoàn hảo cho người tiêu chảy vì chúng sẽ khiến dạ dày của bạn nhẹ bớt. Thực phẩm giàu tinh bột bao gồm ngũ cốc, bột sắn hoặc gạo nấu chín. Nhưng  hãy chắc chắn rằng bạn không thêm quá nhiều đường hoặc muối vào những thực phẩm này vì chúng có thể khiến vấn đề trầm trọng hơn và làm cho bệnh tiêu chảy khó điều trị. Quả việt quất Không có gì đáng ngạc nhiên khi quả việt quất có thể khắc phục bệnh tiêu chảy hiệu quả tại nhà. Trong quả việt quất có chứa chất anthocyanosides, có đặc tính kháng khuẩn và chống oxy hóa giúp chống lại bệnh tiêu chảy cực tốt. Trà vỏ cam Trà vỏ cam là biện pháp khắc phục bệnh tiêu chảy nhanh chóng. Bạn có thể cho trà vỏ cam vào nồi và đổ một ít nước nóng. Hãy để nguội trong một vài phút trước khi thưởng thức tách trà thơm ngon này.
thucuc
511
Cảnh báo những tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp Thuốc lá là nguyên nhân không những gây ung thư phổi mà nó còn gây ra nhiều bệnh phổi khác như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen… Dưới đây là những tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp mà bạn nên biết. Thuốc lá có tác động rất xấu tới hệ hô hấp 1. Các bệnh hô hấp cấp tính Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hút thuốc lá làm tăng số lần mắc bệnh và làm tình trạng nhiễm khuẩn nặng hơn. Nguy cơ mắc các bệnh hô hấp cấp tính ở người khỏe mạnh hút thuốc cao hơn người khỏe mạnh không hút thuốc từ 1,5 đến 7 lần. So với nhóm không hút thuốc, tỷ lệ chất do lao hô hấp ở nhóm hút thuốc lá cao hơn 3 đến 5 lần. 2. Các bệnh hô hấp mạn tính Một trong những tác hại của thuốc lá với hệ hô hấp  đó là gây ra các bệnh hô hấp mạn tính. So với người không hút thuốc, người hút thuốc lá có tỷ lệ mắc chứng thở khò khè cao gấp 2 lần và mắc chứng ho mạn tính và có đờm gấp 11,5 lần. Có đến 90% người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là người nghiện thuốc lá. 3. Bệnh việm phế quản mạn tính Hút thuốc lá được cho là nguyên nhân gây ra “bệnh viêm phế quản mạn tính”, một thuật ngữ được sử dụng thời điểm đó còn ngày nay gọi là bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính (COPD). Lý do là bởi vì khói thuốc được hít vào phổi, thành phần của nó được tích tụ lại và hấp thu vào phổi, và từ lâu được cho là gây ra tác hại đối với hệ thống hô hấp, gây ra các bệnh ác tính và lành tính, làm trầm trọng hơn các bệnh phổi mạn tính và tăng gia tăng nguy cơ nhiễm trùng hô hấp. Những người hút thuốc lá có tỉ lệ bị hen phế quản cao Ngoài ra nhiều tài liệu khoa học cũng cho thấy rõ mối liên quan chặt chẽ tới nhiều bệnh của đường hô hấp tương tự như bằng chứng củng cố sự hợp lý về mặt sinh học đó là hút thuốc chính là nguyên nhân của mối liên quan này. Báo cáo này đã đánh giá lại bằng chứng cập nhật về COPD, tỷ lệ tử vong do COPD tiếp tục tăng cao và hút thuốc lá vẫn là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp bệnh. 4. Hen phế quản Nhiều bằng chứng tìm thấy cho thấy hút thuốc lá làm bệnh hen phế quản trầm trọng hơn ở người trưởng thành hút thuốc. Lợi ích của việc thực thi chính sách môi trường không khói thuốc đã được chứng minh ở nhóm người lao động mắc chứng hen phế quản. Bằng chứng cân nhắc trong báo cáo này cũng cho thấy tỷ lệ nhập viện do các bệnh hô hấp giảm xuống sau khi triển khai chính sách môi trường không khói thuốc. 5. Nguy cơ ung thư phổi do hút thuốc Theo thống kê có khoảng 87% trong số 177,000 ca ung thư phổi mới mắc ở Mỹ năm 1996 là do thuốc lá, còn lại là do các nguyên nhân khác như: ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp, ăn uống, cơ địa và các yếu tố di truyền. 90% trong số 660.000 ca được chẩn đoán ung thư phổi hàng năm trên thế giới là ở người hút thuốc lá. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư phổi Theo đó, nguy cơ bị ung thư phổi của những người hút thuốc cao hơn gấp 10 lần so với những người không hút thuốc. Mức độ tăng nguy cơ khác nhau tuỳ theo loại tế bào ung thư. Thuốc lá ảnh hưởng rất xấu đến chức năng hô hấp nói riêng và sức khỏe con người nói chung vì vậy hãy từ bỏ thuốc lá để có được sức khỏe tốt nhất, bảo vệ chính mình và những người xung quanh bạn nhé!
thucuc
706
Công dụng thuốc Glotadol 325 Thuốc Glotadol 325 có thành phần chính là paracetamol 325 mg. Thuốc được chỉ định để hạ sốt; làm giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa. Vậy cách sử dụng thuốc Glotadol 325 mg như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Glotadol 325 mg qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Glotadol 325 là thuốc gì? Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt,Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 chai x 100 viên, 200 viên, 500 viên. Thành phần: Paracetamol 325 mg. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed 2. Công dụng thuốc Glotadol 325Mg 2.1 Chỉ định. Thuốc Glotadol 325 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Hạ sốt.Làm giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau đầu và đau cơ thông thường, đau nhức do cảm cúm hay cảm lạnh, đau lưng, đau răng, đau do viêm khớp nhẹ và đau do hành kinh.2.2 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Glotadol 325Mg. Cách dùng:Thuốc Glotadol 325 dùng đường uống. Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Uống 2 viên/lần, khoảng cách giữa các lần uống thuốc Glotadol 325 từ 4 – 6 giờ, không quá 12 viên/ngày.Trẻ em từ 6 – 12 tuổi:Uống 1 viên/lần, khoảng cách giữa các lần uống Glotadol 325 từ 4 – 6 giờ, không quá 6 viên/ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.2.3 Quá liều , quên liều và xử trí. Quá liều:Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng và xanh xao thường xuất hiện trong 1 giờ đầu. Quá liều Glotadol 325 mg từ 10kg trở lên (150 mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy hoại tế bào gan, dẫn đến hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục; nhiễm toan chuyển hóa và bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Ngoài ra, nồng độ aminotransferase và bilirubin huyết tương tăng, thời gian prothrombin kéo dài, có thể xuất hiện sau 12 – 48 giờ.Xử trí:Rửa dạ dày hoặc cho uống than hoạt để loại trừ ngay thuốc Glotadol 325 mg đã uống. Tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống N – acetylcystein (thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol), hiệu quả nhất là trước giờ thứ 10 sau khi dùng quá liều.Quên liều và xử trí:Nếu bạn quên một liều thuốc Glotadol 325 mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Glotadol 325 mg đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Glotadol 325Mg Khi sử dụng thuốc Glotadol 325mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).Tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc Glotadol 325 mg.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Da: Nổi mẩn, ban đỏ hay mày đay.Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp, ADR < 1/1000:Toàn thân: Phản ứng quá mẫn.Hướng dẫn cách xử trí ADR: Nếu xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày hoặc có sốt kèm theo, ngưng sử dụng Glotadol 325 mg và hỏi ý kiến bác sĩ. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Glotadol 325Mg Trước khi sử dụng thuốc Glotadol 325 mg cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chống chỉ định. Thuốc Glotadol 325 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với các thành phần của thuốc.Bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).Bệnh nhân viêm gan tiến triển nặng, suy gan nặng.Thận trọng khi sử dụng. Không dùng Glotadol 325 mg với các thuốc khác có chứa paracetamol.Không được dùng paracetamol để điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em nếu không có chỉ định của bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy yếu.Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử thiếu máu.Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc vì rượu có thể làm tăng độc tính của paracetamol trên gan.Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc Glotadol 325 mg không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.Thời kỳ mang thai. Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với thai nhi. Do vậy, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú. Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ dùng paracetamol, vì thế thuốc có thể dùng được trong thời gian cho con bú. 5. Tương tác thuốc Uống dài ngày với liều cao paracetamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như coumarin hay dẫn xuất indandion.Dùng đồng thời paracetamol và phenothiazin có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan.Nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan tăng khi dùng paracetamol liều cao và kéo dài trong khi đang dùng các thuốc gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan như isoniazid hoặc thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).Thải trừ của paracetamol có thể bị ảnh hưởng và nồng độ paracetamol trong huyết tương có thể thay đổi khi dùng chung với probenecid.Cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol nếu được dùng trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống paracetamol.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Glotadol 325 công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Glotadol 325 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Glotadol 325 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,152
Những nguy hiểm từ chứng bệnh động kinh Trên thế giới, trung bình cứ 1000 người thì có 7 người mắc bệnh động kinh. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), ở những nước đang phát triển như Việt Nam, tỷ lệ này có thể cao gấp đôi. Ở nước ta hiện nay có khoảng 800.000 người bệnh động kinh đang được quản lý và điều trị. Do đó, khám và điều trị bệnh lý này là vô cùng quan trọng. BỆNH ĐỘNG KINH LÀ GÌ? Động kinh là một chứng bệnh hệ thần kinh do xáo trộn lặp đi lặp lại của một số nơron trong vỏ não tạo nhiều triệu chứng rối loạn hệ thần kinh (các cơn động kinh) như co giật của bắp thịt, cắn lưỡi, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, bất tỉnh, mất kiểm soát tiểu tiện,…. Cơn động kinh bao gồm các triệu chứng có thể thay đổi từ rất ngắn gọn và gần như không thể phát hiện đến các cơn động kinh diễn ra trong thời gian dài với chấn động mạnh mẽ. Trong động kinh, co giật có xu hướng tái phát, và không có nguyên nhân tiềm ẩn ngay lập tức trong khi cơn co giật thường xảy ra do một nguyên nhân cụ thể không được coi là triệu chứng của bệnh. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ĐỘNG KINH Theo thống kê, hơn một nửa trường hợp mắc bệnh động kinh đều không có nguyên nhân. Số còn lại, các yếu tố làm ảnh hưởng não có thể dẫn đến động kinh, bao gồm: Bên cạnh đó có những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh bao gồm: TRIỆU CHỨNG BỆNH ĐỘNG KINH Bệnh động kinh thường có những dấu hiệu và triệu chứng sau: Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh bao gồm: Tình trạng co giật tại một số thời điểm có thể dẫn đến các tình huống gây nguy hiểm cho bản thân và người khác, ví dụ như: CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG KINH Để chẩn đoán bệnh động kinh có thể bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm như: ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG KINH Với bệnh động kinh, không phải tất cả mọi người cần phải được điều trị. Tuy nhiên, để kiểm soát cơn co giật, bác sĩ sẽ áp dụng một số phương pháp: -Dùng thuốc: Có rất nhiều loại thuốc dùng để điều trị động kinh. Dùng loại thuố nào sẽ phụ thuộc vào các yếu tố, trong đó có khả năng chịu đựng tác dụng phụ của người bệnh. Nhìn chung, thuốc có thể kiểm soát được khoảng 70% cơn co giật, dù ở nhiều dạng động kinh khác nhau. Cần lưu ý một số tác dụng phụ của thuốc như: PHÒNG BỆNH ĐỘNG KINH Để phòng bệnh động kinh cần phải tránh mọi yếu tố có thể kích thích sự lên cơn như: sự mệt mỏi, hoạt động quá sức về tinh thần hoặc cơ bắp, thiếu ngủ, lạm dụng các chất kích thích (cà phê, thuốc lá, nhất là rượu). – Phải trị bệnh đều đặn, đặc biệt là trong thời gian từ 3 tới 6 tháng sau cơn động kinh gần nhất. Khi ngưng thuốc, phải có chỉ định của bác sĩ điều trị. – Người lớn nên tắm vòi hoa sen, không nên tắm trong bồn nước, đề phòng trường hợp bị lên cơn bất chợt dẫn tới chết đuối. Trẻ em có thể tắm trong bồn nước nếu có sự theo dõi của người lớn. – Không đứng gần bếp, lò sưởi. Khi lên xuống gác, nên có người đi theo. Nếu có điều kiện nên dùng thang máy. – Trẻ em không nên chơi các trò chơi điện tử gây mỏi mắt hoặc hồi hộp. – Bố, mẹ có con bị động kinh cần báo cho thầy cô giáo về tình trạng bệnh của con mình. Tuy vậy, các thầy cô giáo cũng không nên tỏ ra quá quan tâm tới học sinh bị bệnh. Nên để chúng được sinh hoạt tự nhiên như các trẻ khác mà không bị ám ảnh bởi cơn bệnh do lúc nào cũng có người chú ý tới mình. Cô giáo và phụ huynh cần thuyết phục và ngăn cấm, không để các học sinh khác trêu ghẹo bạn về căn bệnh này. – Phải lựa chọn các môn thích hợp và đề phòng các tai nạn có thể xảy ra. Không nên tham gia các môn leo trèo, nhảy cầu. Các môn có thể tham gia nhưng cần có người theo dõi đó là: điền kinh, thể dục, bóng tròn, bơi lội. – Ngoài bác sĩ, các người thân với người bệnh cần giúp đỡ người bệnh trong việc tuân theo các lời khuyên của bác sĩ để sinh hoạt có điều độ, dùng thuốc đầy đủ, đều đặn và tránh mọi yếu tố có ảnh hưởng xấu tới căn bệnh.
thucuc
828
Tìm hiểu các phương pháp chẩn đoán ung thư tinh hoàn hiện nay Ung thư tinh hoàn là nỗi ám ảnh của tất cả quý ông, mặc dù đây là bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm 1% trong tổng số các bệnh ung thư ở nam giới. Đặc biệt, nếu chẩn đoán ung thư tinh hoàn sớm và điều trị kịp thời thì bệnh có tiên lượng tốt. 1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh ung thư tinh hoàn Trước khi có phương pháp chẩn đoán ung thư tinh hoàn chính xác, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng của căn bệnh này. Nguyên nhân Thông thường, các tế bào trong tinh hoàn sẽ phát triển và phân chia có trật tự. Điều này giúp duy trì các hoạt động và chức năng của tinh hoàn một cách bình thường. Thế nhưng, có những tế bào phát triển bất thường và tăng trưởng “mất kiểm soát”. Đây được gọi là những tế bào ung thư. Nếu chúng phân chia quá nhanh sẽ hình thành nên khối u và gây ung thư tinh hoàn. Về nguyên nhân thì đến nay, vẫn chưa xác định đâu là nguyên nhân chính xác gây ung thư tinh hoàn. Nhưng bệnh này thường gặp ở những nam giới bị ẩn tinh hoàn hoặc tinh hoàn 2 bên không cân đối. Hoặc cũng có những nguyên nhân khác gây ra bệnh như trước đó bị quai bị, thoát vị bẹn, tràn dịch màng tinh hoàn,… Triệu chứng Việc nhận biết các triệu chứng sẽ mang đến nhiều thuận lợi trong chẩn đoán ung thư tinh hoàn. Dưới đây là một số triệu chứng nam giới không nên bỏ qua: Một bên tinh hoàn thay đổi kích thước, to hơn bình thường, gây mất cân đối. Khi lấy tay sờ vào có thể cảm nhận rõ có “cục u” hơi sưng trong tinh hoàn. Nam giới cảm thấy đau bẹn bìu và tinh hoàn. Cảm giác đau ngày càng rõ rệt và nặng nề do khối u trong tinh hoàn to lên và kéo tinh hoàn “xệ” xuống. Khi khối u to sẽ chèn ép lên các dây thần kinh, gây cảm giác đau hơn và lan rộng ra cả vùng háng, vùng bụng dưới. Trong những giai đoạn sau của bệnh, nam giới sẽ cảm thấy đau ngực, khó thở, ho ra máu, ngực mềm hoặc to lên, sưng một hoặc hai bên chân. 2. Chẩn đoán ung thư tinh hoàn Để biết chính xác có bị ung thư tinh hoàn hay không, khi có các dấu hiệu nói trên, người bệnh cần đến ngay bệnh viện hoặc phòng khám. Bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm và chẩn đoán ung thư tinh hoàn theo quy trình sau. Siêu âm bìu Siêu âm bìu có thể phát hiện được 75% các trường hợp tinh hoàn có khối u hoặc bị tràn dịch màng tinh hoàn. Ngoài ra, siêu âm bìu còn giúp xác định khối u nằm trong hay ngoài tinh hoàn, bản chất của khối u trong tinh hoàn là rắn hay chứa dịch lỏng. Để siêu âm bìu, người bệnh sẽ nằm ngửa, dang rộng 2 chân, bác sĩ bôi gel vào bìu và dùng đầu dò di chuyển khắp bìu. Siêu âm ổ bụng Trường hợp khối u tinh hoàn phát triển to, gây ra các tổn thương ở vùng bụng khiến người bệnh đau nhiều thì bác sĩ có thể chỉ định siêu âm ổ bụng. Siêu âm ổ bụng còn giúp phát hiện tình trạng tinh hoàn lạc chỗ, không phải nằm ở bìu như thông thường. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu thường được chỉ định trong chẩn đoán bệnh, trong đó có chẩn đoán ung thư tinh hoàn. Xét nghiệm máu nhằm xác định chất chỉ điểm ung thư. Bình thường thì những chất này vẫn có trong máu nhưng với nồng độ cho phép. Nếu nồng độ tăng cao đột ngột thì cần lưu ý. Xét nghiệm tế bào học Bác sĩ dùng kim nhỏ chích vào khối u tinh hoàn và lấy ra một ít dịch trong khối u. Sau đó mang dịch này đi làm xét nghiệm tế bào học để tìm ra các tế bào ác tính. Phương pháp này còn được gọi là sinh thiết u tinh hoàn. 3. Điều trị ung thư tinh hoàn Sau khi chẩn đoán ung thư tinh hoàn và xác định tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đề nghị các phương pháp điều trị sau: Phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn Đây là phương pháp được áp dụng nhiều nhất trong điều trị ung thư tinh hoàn. Đặc biệt, nếu trong giai đoạn đầu của bệnh thì đây sẽ là phương pháp điều trị duy nhất. Bác sĩ thực hiện một vết mổ nhỏ ở háng và lấy tinh hoàn ra. Sau đó đặt tinh hoàn giả chứa nhiều nước muối vào vị trí tinh hoàn đã cắt bỏ. Phẫu thuật loại bỏ hạch bạch huyết Đối với phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ thực hiện vết mổ ở bụng rồi tiến hành loại bỏ các hạch bạch huyết. Quá trình này sẽ khó tránh khỏi sự tổn thương lên các dây thần kinh xung quanh hạch bạch huyết. Và khi dây thần kinh bị tổn thương thì có thể dẫn đến một số vấn đề về cương dương và xuất tinh. Xạ trị Là phương pháp sử dụng tia X để triệt tiêu các tế bào ung thư. Xạ trị có thể thực hiện độc lập, hoặc áp dụng sau khi người bệnh đã cắt bỏ tinh hoàn. Phương pháp này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản do làm suy giảm số lượng tinh trùng. Vì vậy, trước khi thực hiện, nên tham vấn bác sĩ về cách bảo quản tinh trùng nếu có ý định sinh con. Hóa trị Là phương pháp điều trị bằng cách sử dụng thuốc tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể thực hiện độc lập, hoặc áp dụng sau khi người bệnh đã phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết. Tương tự xạ trị, hóa trị cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí là gây vô sinh.
medlatec
1,013
Nhận biết và chẩn đoán dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa 1. Nhận biết dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa Như nói ở trên, ung thư tiêu hóa gồm có các ung thư tại những vị trí và bộ phận nằm trong hệ này: dạ dày, đại trực tràng, thực quản.... Tùy vào ung thư ở cơ quan nào và người bệnh mà gây ra các triệu chứng khác nhau. Dấu hiệu của bệnh này thường gây nhầm lẫn với các bệnh lý về đường tiêu hóa, thậm chí diễn biến một cách âm thầm. Hình ảnh ung thư đường tiêu hóa Theo nghiên cứu, ung thư này chiếm đến 30% trong các loại ung thư. Bệnh xuất hiện cả nữ và nam giới. Nếu phát hiện sớm, khả năng có phương pháp điều trị và chữa khỏi bệnh sẽ rất cao.1.1. Ung thư dạ dày. Triệu chứng ung thư dạ dày gồm có:- Giảm cân không có nguyên nhân.- Đại tiện ra phân màu đen.- Ợ nóng và ợ chua.- Buồn nôn, nôn mửa.- Ăn không ngon miệng.- Đau tức thượng vị.1.2. Ung thư đại trực tràng. Khi bị ung thư đại tràng, đại trực tràng, bệnh nhân thường có biểu hiện liên quan tới rối loạn đại tiện, tiêu hóa:- Đi ngoài thường lẫn với máu.- Chướng bụng.- Tình trạng đi ngoài bất thường, tiêu chảy và táo bón xảy ra liên tục.- Cơ thể mệt mỏi.- Giảm cân.- Kích thước phân có sự thay đổi lạ.1.3. Ung thư thực quản. Người bệnh mắc ung thư thực quản thường có các dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa sau:- Ợ nóng.- Đau rát họng.- Nuốt khó khăn.- Thường xuyên nôn và buồn nôn.- Sụt cân.- Đau ở phần sau xương ức.2.Thông thường, bác sĩ sẽ đưa ra danh mục tầm soát ung thư đường tiêu hóa với quy trình sau:- Khám sàng lọc.- Chẩn đoán hình ảnh.- Nội soi dạ dày, các cơ quan trong hệ tiêu hóa.- Làm các xét nghiệm nếu như có chẩn đoán mắc bệnh: Xét nghiệm vi khuẩn HP; xét nghiệm CEA, CA 72-4, CA 19-9...; xét nghiệm máu lẫn ở trong phân.- Sinh thiết tế bào.3. Cách phòng ngừa, ngăn chặn ung thư đường tiêu hóa phát triển Cách phòng ngừa bệnh ung thư tiêu hóa quay lại Nếu như bạn thực hiện theo các khuyến cáo sau, ung thư đường tiêu hóa có thể ngăn ngừa hiệu quả.* Chế độ ăn uống phù hợp, khoa học:- Ăn các loại rau xanh, trái cây thường xuyên.- Giảm hấp thụ chất béo.- Nên hạn chế thực phẩm muối chua, đồ ăn nhanh, có vị cay nóng.- Không dùng rượu bia, đồ uống có cồn, có chất kích thích.* Có lối sống lành mạnh:- Rèn luyện sức khỏe bằng cách vận động mỗi ngày.- Tránh ngồi kéo dài nhiều tiếng đồng hồ.* Tầm soát, khám sàng lọc sớm ung thư đường tiêu hóa định kỳ:Ngay khi chưa có dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa, mọi người cũng nên thực hiện sàng lọc sớm ung thư định kỳ. Điều này giúp ích rất tốt đối với sức khỏe của bạn. Nếu không may mắc phải, bạn có thể phát hiện sớm sẽ điều trị kịp thời. Đặc biệt với người có nguy cơ mắc bệnh này cao. Chẳng hạn như người trên 40 tuổi, có chế độ ăn uống không khoa học, ít vận động, nghiện thuốc lá, rượu bia...Một số dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa cảnh báo nên đi khám sớm đã được chia sẻ trên đây. Ngay khi thấy một vài biểu hiện này, thay vì chủ quan, bạn cần tới bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán nhé. Tầm soát ung thư tiêu hóa thường xuyên là chìa khóa vàng giúp bạn và mọi người bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Bạn có thể tìm đến đây để được khám, tư vấn kỹ lưỡng.
vinmec
655
Niềng răng cố định – Chỉnh nha an toàn hiệu quả dài lâu Niềng răng cố định là biện pháp được nhiều người lựa chọn khi có nhu cầu muốn chỉnh nha. Các phương pháp niềng hiện đại mang lại hiệu quả vượt trội trong việc khắc phục các tình trạng hô móm, khấp khểnh… Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin, rạng ngời. 1. Hiểu thể nào về niềng răng cố định? Niềng răng cố định (niềng răng mắc cài) là phương pháp chỉnh nha sử dụng các khí cụ niềng, gắn cố định vào răng. Khí cụ niềng bao gồm mắc cài, dây cung, thun buộc cố định. Chúng được cố định vào nhau để tạo nên lực siết, điều chỉnh răng về vị trí mong muốn. Niềng cố định có tính an toàn và hiệu quả cao trong việc chỉnh nha. Phương pháp này cải thiện triệt để các tình trạng răng lệch lạc từ mức độ nhẹ tới mức độ nặng nên được rất nhiều người lựa chọn và nhận được nhiều phản hồi tích cực. Niềng răng cố định là phương pháp chỉnh nha gắn cố định khí cụ niềng vào răng 2. Đối tượng cần niềng răng bằng mắc cài Hiệu quả mà các phương pháp niềng răng mang lại rất cao và được nhiều người lựa chọn khi muốn sở hữu hàm răng đều, đẹp, nụ cười thẩm mỹ. Về cơ bản, người có hàm răng không đều, kém thẩm mỹ có thể niềng răng. Cụ thể: – Trường hợp răng bị hô, móm gây mất thẩm mỹ và cân đối cho khuôn mặt. – Trường hợp răng quá thưa khiến thức ăn dễ mắc vào gây sâu răng. – Răng quá sát nhau hoặc mọc xiên xẹo, khấp khểnh gây mất thẩm mỹ. – Răng lệch khớp cắn gây bất tiện trong quá trình nhai thức ăn… Phương pháp niềng răng mắc cài có thể áp dụng cho mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, độ tuổi thanh thiếu niên là thời điểm tốt nhất mà bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện các biện pháp chỉnh nha. Nguyên nhân là do thời điểm này xương hàm vẫn còn đang trong giai đoạn phát triển nên đạt được hiệu quả tối ưu hơn. Trong khi đó với người trưởng thành, xương hàm đã cứng và cố định nên thời gian niềng lâu hơn. Đồng thời, tình trạng răng miệng phức tạp cũng khiến quá trình chỉnh nha kéo dài. 3. Phương pháp niềng răng cố định phổ biến hiện nay 3.1. Phương pháp niềng răng cố định bằng mắc cài kim loại Niềng răng mắc cài kim loại là phương pháp truyền thống được đánh giá cao về hiệu quả chỉnh nha. Các vấn đề về răng như hô, móm, khấp khểnh, thưa dày… được cải thiện hiệu quả với khí cụ niềng bằng kim loại. Mắc cài được cố định trực tiếp vào bề mặt răng. Dây cung kim loại gắn vào mắc cài tạo nên lực siết để điều chỉnh vị trí răng trên cung hàm. Phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại Ưu điểm của mắc cài kim loại cố định là cải thiện hiệu quả các tình trạng lệch lạc ở răng miệng. Mắc cài kim loại sẽ giúp khớp cắn không bị xáo trộn, đảm bảo sự hài hòa cân đối cho khuôn mặt. Thông qua đó, phục hồi khả năng nhai của hàm. Ngoài ta, niềng răng bằng mắc cài kim loại còn tối ưu thời gian, giúp người niềng nhanh chóng sở hữu hàm răng đều, đẹp. Chi phí niềng kim loại cũng không quá cao, thích hợp với điều kiện tài chính của nhiều người. Tuy nhiên, do sử dụng khí cụ bằng kim loại nên tính thẩm mỹ của phương pháp này còn hạn chế. Mắc cài hiện rõ trên cung răng có thể làm người niềng cảm thấy tự ti trong quá trình giao tiếp. 3.2. Phương pháp niềng răng cố định bằng mắc cài sứ Về bản chất, niềng răng mắc cài sứ tương tự như niềng răng mắc cài kim loại. Điểm khác biệt của hai phương pháp này chính là chất liệu của khí cụ niềng. Niềng răng bằng mắc cài sứ sử dụng khí cụ được làm bằng chất liệu sứ trong suốt hoặc trùng màu với răng nên mang lại tính thẩm mỹ cao trong quá trình niềng. Lực tác dụng của mắc cài lên răng khá ổn định nên thời gian niềng lâm sàng khá nhanh và đạt hiệu quả cao. Cấu tạo của mắc cài ít gờ cạnh nên không gây đau, vướng víu cho người niềng. Đồng thời, chất liệu sứ an toàn nên không gây kích ứng cho cơ thể. Tuy nhiên, mắc cài có thể dễ vỡ khi gặp phải lực tác động quá mạnh. Ngoài ra, chi phí niềng của phương pháp này cao hơn so với niềng mắc cài kim loại. Phương pháp niềng răng bằng mắc cài sứ truyền thống 3.3. Phương pháp niềng răng mắc cài kim loại tự đóng Đây là phương pháp cải tiến từ phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại truyền thống. Niềng mắc cài tự đóng có hệ thống nắp trượt tự động, thay thế chun để giữ dây cung trên rãnh mắc cài. Dây cung trượt tự do trên rãnh nhờ chốt tự động, tạo lực siết cho răng. Ưu điểm vượt trội của phương pháp này chính là hiệu quả chính nha cao ngay cả với những trường hợp phức tạp, thời gian niềng được tối ưu và giúp người niềng dễ dàng vệ sinh. Đồng thời, mắc cài chắc chắn khó bị bung tụt, bảo đảm hiệu quả xuyên suốt cho quá trình niềng. Tuy nhiên, phương pháp này thiếu tính thẩm mỹ và có thể gây vướng víu, khó chịu cho người niềng. 3.4. Phương pháp niềng răng mắc cài sứ tự buộc Phương pháp này có cấu tạo giống với niềng bằng mắc cài sứ thông thường. Tuy nhiên các mắc cài bằng sứ có chốt tự đóng hoặc nắp trượt tự động ngay trên rãnh mắc cài, thay thế cho dây thun thường giúp cho lực kéo luôn được đảm bảo liên tục. Nhờ đó, đạt được hiệu quả chỉnh nha vượt trội với độ an toàn và thẩm mỹ cao. Ngoài ra, phương pháp còn cải thiện tình trạng ê so với dùng dây thun cố định và dễ dàng vệ sinh hằng ngày. Nhưng, mắc cài thường có độ dày lớn nên có thể gây vướng víu và khó chịu cho người niềng. 3.5. Phương pháp niềng răng bằng mắc cài mặt lưỡi Niềng mắc cài mặt lưỡi gắn trực tiếp khí cụ niềng vào mặt trong của răng (mặt lưỡi). Phương pháp này được đánh giá là hiện đại, tiên tiến bởi không chỉ mang lại hiệu quả vượt trội trong việc chỉnh nha mà còn đảm bảo thẩm mỹ giúp người niềng cảm thấy tự tin hơn. Tuy nhiên, niềng mặt lưỡi có thể tạo ra cảm giác vướng víu, bất tiện khi nhai. Đồng thời, việc vệ sinh răng miệng cũng đòi hỏi phức tạp hơn để tránh vi khuẩn tích tụ gây sâu răng, hôi miệng. Không những thế, chi phí niềng của phương pháp này còn cao hơn so với các phương pháp niềng thông thường nên có thể không phù hợp với hầu bao của nhiều người. Phương pháp niềng răng bằng mắc cài mặt lưỡi
thucuc
1,263
Lạc nội mạc tử cung làm sao để kiểm soát? Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa thường gặp có thể gây nên biến chứng vô sinh nếu không được hỗ trợ loại bỏ đúng cách. Vậy lạc nội mạc tử cung làm sao để kiểm soát? Lạc nội mạc tử cung nguy hiểm như thế nào? – Bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe chị em khi liên tục xuất hiện những cơn đau. – Các lớp niêm mạc bị đẩy vào buồng trứng, bàng quang, trực tràng…đó sẽ là nguyên nhân dẫn vi khuẩn gây ra viêm nhiễm ở các vùng này. Lạc nội mạc tử cung cần được phát hiện sớm và hỗ trợ loại bỏ hiệu quả – Là con đường gây các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như: viêm âm đạo, viêm vùng chậu, viêm phần phụ… và các bệnh về buồng trứng, tử cung… – Bệnh có khả năng biến chứng thành ung thư, di căn gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe – Là nguyên nhân dẫn đến vô sinh nữ, hiếm muộn. Lạc nội mạc tử cung làm sao để kiểm soát? Đảm bảo giấc ngủ chất lượng Giấc ngủ đêm tốt có thể khiến bạn trông tươi trẻ và tràn đầy sức sống ngày hôm sau. Thiếu ngủ cấp hoặc mạn tính có thể ảnh hưởng tới hệ nội tiết từ đó dẫn tới thay đổi các mô hình bài tiết hormon. Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục thường xuyên giúp ngừa bệnh lạc nội mạc tử cung Vai trò của tập thể dục trong việc làm giảm estrogen dư thừa trong cơ thể đã được chứng minh. Vì vậy hãy duy trì tập thể dục thường xuyên để giảm các triệu chứng bệnh. Theo dõi cân nặng Cần duy trì chế độ ăn uống và tập luyện thích hợp để kiểm soát cân nặng tránh tình trạng béo phì thừa cân. Ăn uống đúng cách Hãy ăn nhiều hoa quả, rau, các loại hạt và chất béo lành mạnh. Bổ sung nhiều chất xơ và cảnh giác với những thực phẩm chế biến, đặc biệt là nếu nó chứa monosodium glutamat. Hạn chế ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo và thực phẩm chế biến sẵn. Từ bỏ các thói quen xấu Tránh xa rượu và giảm sự phụ thuộc vào caffein. Caffein có thể làm tăng hàm lượng estrogen, gây lạc nội mạc tử cung hoặc làm cho tình trạng bệnh trầm trọng hơn. Giảm căng thẳng và tăng cường thư giãn Có thể có mối tương quan giữa stress và lạc nội mạc tử cung. Có nhiều phụ nữ bị stress trong cuộc sống bị lạc nội mạc tử cung. Hãy tìm cách thư giãn hoặc tham gia những hoạt động giảm stress hoặc bằng cách nói chuyện, chia sẻ với bạn bè. Khám phụ khoa định kỳ Khám phụ khoa định kỳ thường xuyên Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lý phụ khoa trong đó có lạc nội mạc tử cung, chị em nên chủ động khám phụ khoa định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm để được thăm khám và tư vấn hiệu quả.
thucuc
532
Cảm lạnh mùa hè - Những điều bạn cần biết Cảm lạnh mùa hè là tình trạng khá phổ biến xảy ra vào những ngày tháng thời tiết oi bức, nhiệt độ cao. Nhiều người nhầm tưởng rằng tình trạng cảm lạnh chỉ diễn ra vào mùa đông, tuy nhiên trên thực tế cho thấy nhận định này là sai. 1. Nhận biết về tình trạng cảm lạnh mùa hè Cảm lạnh mùa hè là tình trạng cảm lạnh thông thường, bị mắc phải vào thời tiết nóng nực của mùa hè. Tình trạng có thể xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào trong năm do những yếu tố khác nhau tác động vào. Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết tương đối giống với cảm lạnh thông thường. Triệu chứng giúp nhận biết bạn đang bị cảm lạnh vào mùa hè Những triệu chứng điển hình của bệnh cảm lạnh vào mùa hè không có sự khác biệt gì hơn so với cảm lạnh thông thường: Người bệnh sẽ bị sổ mũi, có thể thấy nước mũi chảy ra ngoài. Tình trạng tắc nghẽn mũi gây khó thở. Hắt xì liên tục. Đau đầu, chóng mặt. Có thể xuất hiện ho, đau rát, ngứa cổ họng. Nguyên nhân dẫn đến cảm lạnh vào mùa hè Tình trạng cảm lạnh nói chung thường xuất phát từ việc lây nhiễm vi rút đường hô hấp, sự thay đổi thời tiết không có ảnh hưởng gì đến căn bệnh này. Tuy nhiên, vào những ngày se lạnh của mùa đông hoặc không khí hanh, khô thì sự phát triển của vi rút càng có xu hướng mạnh mẽ hơn, dó đó cảm lạnh xảy ra phổ biến hơn vào mùa đông. Bạn có thể bị vi rút gây cảm lạnh vào mùa hè tấn công bằng cách: Lây bệnh từ người mắc cảm lạnh mùa hè thông qua bắt tay, tuyến nước bọt,… Trực tiếp chạm vào những vật hoặc tiếp xúc với bề mặt có chứa vi khuẩn gây bệnh. Môi trường sống, làm việc, nguồn nước không bảo đảm sạch sẽ, chứa vi rút gây bệnh. Khi dùng chung đồ dùng cá nhân với người mắc bệnh thì tỷ lệ bạn bị mắc phải là khá cao. 2. Những yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh cảm lạnh mùa hè Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng cảm lạnh vào thời tiết mùa hè oi bức là do vi rut, tuy nhiên một số yếu tố bên ngoài khác cũng có khả năng khiến cho nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Thời gian tắm kéo dài Vào mùa hè, khi nhiệt độ ngoài trời tăng cao, tình trạng oi bức, khó chịu khiến cơ thể bạn bị mất nước thì tắm chính là sự lựa chọn hàng đầu để tránh nóng. Tuy nhiên, việc bạn dành quá nhiều thời gian để ngâm mình trong nước sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thân nhiệt sẽ bị hạ xuống thấp, là nguyên nhân khiến bạn rơi vào tình trạng cảm lạnh. Lạm dụng nước đá và đồ ăn lạnh Nước đá, kem, thức uống lạnh là những thứ rất thông dụng vào mùa hè nắng nóng. Thế nhưng, việc lạm dụng quá nhiều những thứ này là nguyên nhân khiến cho cổ họng của bạn bị tổn thương, tăng nguy cơ mắc bệnh. Sử dụng quạt nhiều và với công suất lớn Sử dụng quạt trong thời gian dài, công suất lớn là giải pháp để xua tan cái nóng của mùa hè. Nhưng ít ai biết đến việc này lại ảnh hưởng đến cơ thể gây mất nước, mệt mỏi, người luôn uể oải và là điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn có hại xâm nhập và gây bệnh. Sử dụng máy lạnh với nhiệt độ thấp Khi sử dụng máy lạnh, điều hòa, nhiều người thường hạ nhiệt độ xuống quá thấp, khi đi ra khỏi phòng thì không thể thích nghi với điều kiện nhiệt độ bên ngoài, gây nên tình trạng cơ thể mất cân bằng nhiệt. Đây được coi là nguyên nhân khiến cho hiện tượng cảm lạnh mùa hè dễ xuất hiện nhất. 3. Điều trị cảm lạnh mùa hè bằng cách nào? Khi bạn không may bị mắc phải bệnh cảm lạnh vào mùa hè, có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây để chữa trị. Cụ thể như sau: Nghỉ ngơi đầy đủ Lúc này cơ thể cần được nghỉ ngơi để lấy lại nguồn năng lượng, sự cân bằng và nâng cao hệ miễn dịch. Bạn cần dừng ngay những hoạt động thể chất gây mất, đuối sức. Uống nước Vào những ngày nắng nóng của mùa hè, cơ thể rất có thể sẽ bị mất nước, là nguyên nhân khiến cho tình trạng cảm lạnh càng trở nên tồi tệ hơn. Dó đó, bạn cần bổ sung đủ lượng nước cho cơ thể, sử dụng nước lọc hoặc nước ép hoa quả đều rất tốt. Thăm khám và điều trị Tình trạng cảm lạnh có thể sẽ kéo dài và ngày càng tồi tệ hơn nếu bạn không biết cách chăm sóc, điều trị đúng cách. 4. Các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng cảm lạnh vào mùa hè Ông bà ta từ xưa đã có câu “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Vậy nên, mọi người cần chủ động thực hiện các biện pháp để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình và gia đình, ngăn ngừa bệnh tật: Thực hiện rửa tay sạch sẽ: Đây được coi là một trong những giải pháp giúp giảm thiểu sự lây nhiễm của vi khuẩn có hại tốt nhất. Không chỉ riêng mùa hè mà tất cả thời điểm trong năm, bạn cần vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa để khử trùng tay. Uống vitamin: Vitamin rất tốt trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Khi bạn có sức đề kháng tốt thì có thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, các tác nhân bên ngoài gây bệnh. Vitamin có trong thực phẩm hoặc các loại thuốc rất tốt cho cơ thể, tuy nhiên bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ để biết nắm bắt được lượng vitamin cần nạp vào cơ thể. Tránh sự tiếp xúc: Hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh, không bắt tay, chạm vào mũi, miệng người bệnh để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.
medlatec
1,049
Bác sĩ giải đáp: Bọc răng sứ có phải nhổ răng không? Bọc răng sứ giúp khắc phục hiệu quả tình trạng khấp khểnh, lệch lạc ở mức độ nhẹ cho răng mà không cần phải tốn quá nhiều thời gian hay chi phí nên được rất nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên bên cạnh hiệu quả thẩm mỹ, nhiều người thắc mắc liệu bọc răng sứ có phải nhổ răng không. Bài viết sau sẽ mang tới cho bạn những thông tin hữu ích trong việc tìm hiểu về kỹ thuật bọc răng sứ, đừng bỏ lỡ nhé! 1. Tìm hiểu về kỹ thuật bọc răng sứ phục hình Bọc răng sứ là một phương pháp phục hình răng bằng sứ cố định nhằm tái tạo thẩm mỹ và chức năng răng. Răng bọc sứ có thể khắc phục hiệu quả tình trạng thưa, hở kẽ, sai lệch, khấp khểnh ở mức độ nhẹ mà không cần phải niềng răng. Những trường hợp răng bị ngả màu, ố vàng mà không thể tẩy trắng bằng các phương pháp thông thường thì cũng có thể bọc sứ để phục hình thẩm mỹ. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài răng thật để tạo không gian cho mão răng sứ bên trên. Sau đó, bác sĩ sẽ gắn mão sứ lên răng thật và cố định lại bằng keo dán nha khoa. Mão sứ được cố định vĩnh viễn trên răng thật, tạo nên kết cấu răng tương  với kiểu dáng, kích thước và màu sắc tự như răng thật. Bọc sứ khắc phục tình trạng răng ố màu, thưa, khấp khểnh nhẹ… Răng sứ được làm từ các chất liệu cao cấp, an toàn và thân thiện với sức khỏe răng miệng của mỗi người. Chất liệu răng sứ chắc chắn, có thể khôi phục chức năng ăn nhai của răng thật mà không cần xâm lấn quá nhiều, không làm tổn thương tủy răng. Với những người bị gãy vỡ, sứt mẻ răng, bọc sứ có thể giúp phục hình răng một cách hoàn hảo, đồng thời đảm bảo độ cứng chắc của răng một cách vượt trội. Với chế độ sinh hoạt khoa học, chăm sóc răng miệng đúng cách, răng bọc sứ có thể bền lên tới 20 năm. Sau khi bọc sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều đặn, thẳng tắp và màu sắc trắng sáng tự nhiên. Với những ưu việt vượt trội trong việc phục hình thẩm mỹ cho răng, hiện nay, bọc sứ đang nhận được rất nhiều sự quan tâm và lựa chọn của nhiều người. 2. Bọc răng sứ có phải nhổ răng không? Bọc sứ là phương pháp phục hình nha khoa giúp khắc phục những khiếm khuyết của răng, để mọi người có thẻ sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời. Khi bọc sứ cho răng, bác sĩ sẽ tiến hành mài nhẹ lớp men răng để tạo thành trụ gắn mão sứ. Theo các bác sĩ nha khoa, về cơ bản, bọc răng sứ không cần phải nhổ răng mà chỉ cần mài mỏng từ 0,3-0,5 mm bề mặt răng, không xâm lấn đến các mô răng hoặc tủy răng. Đối với những trường hợp răng khấp khểnh, chen chúc nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định nhổ răng. Sau khi vết thương do nhổ răng hồi phục, bác sĩ mới tiến hành các công đoạn tiếp theo để dán sứ. Trong trường hợp răng lệch lạc quá nghiêm trọng, việc chỉ định niềng răng chỉnh nha là cần thiết. Niềng chỉnh nha giúp hàm răng đều, thẳng và cân đối khớp cắn hơn. Sau khi chỉnh nha, nếu mọi người muốn bọc sứ để sở hữu hàm răng trắng sáng thì có thể áp dụng kỹ thuật bọc sứ. Bọc răng sứ có phải nhổ răng không còn tùy thuộc vào tình trạng răng miệng của mỗi người 3. Quy trình kỹ thuật bọc sứ cho răng – Bước 1: Thăm khám tình trạng sức khỏe răng miệng để bác sĩ có thể lên kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng của mỗi người. Nếu bạn đang mắc phải một số bệnh lý về răng miệng, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định điều trị dứt điểm trước khi tiến hành bọc sứ để đảm bảo an toàn cho bạn. – Bước 2: Vệ sinh răng miệng bằng việc lấy cao răng, vệ sinh khoang miệng sạch sẽ khi sức khỏe răng miệng của bạn đáp ứng các tiêu chí có thể bọc sứ. – Bước 3: Tiến hành mài cùi răng để tạo khoảng không phù hợp cho mão sứ. Để giảm tình trạng ê buốt khó chịu cho mọi người, bác sĩ có thể sẽ gây tê cho người bệnh ở vị trí cần bọc sứ. – Bước 4: Gắn mão sứ lên trên răng và điều chỉnh vị trí của mão sứ để tạo độ vừa khít, thoải mái nhất trên răng. Sau đó, bác sĩ sẽ cố định răng bằng keo dán nha khoa và vệ sinh răng miệng lại một lần nữa để kết thúc quá trình bọc sứ cho răng. – Bước 5: Bác sĩ tư vấn cho người bệnh cách chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà, đồng thời hẹn lịch tái khám để kiểm tra tình trạng răng sứ. Để biết có cần nhổ răng khi bọc răng sứ không, bạn cần tới nha khoa để được thăm khám và tư vấn bởi bác sĩ có chuyên môn cao. Qua đó, bác sĩ sẽ xác định tình trạng sức khỏe răng miệng, xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp, hạn chế xâm lấn nhất có thể để bảo tồn răng một cách hoàn hảo.
thucuc
967
Gợi ý phòng khám phụ khoa gần nhất bạn nên tham khảo Các chuyên gia khuyên răn, nữ giới từ 21 đến 65 tuổi nên khám phụ khoa định 3 - 6 tháng/lần. Thế nhưng tâm lý ngại ngùng cộng với việc chưa có nhiều địa chỉ thăm khám uy tín đã gây ra không ít trở ngại. Để tìm kiếm phòng khám phụ khoa gần nhất thực sự không hề dễ dàng. 1. Vì sao cần Khám phụ khoa định kỳ? Bệnh phụ khoa ở nữ giới ngày càng có xu hướng tăng nhanh. Nguyên nhân có thể đến từ thói quen vệ sinh, sinh hoạt không đúng cách cộng với môi trường ô nhiễm. Khám phụ khoa định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm. Từ đó đưa ra hướng điều trị kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe cho chị em. Đặc biệt nếu sắp kết hôn hoặc đang có ý định sinh con, bạn nên đi khám phụ khoa một cách tổng thể. Từ quá trình thăm khám, bạn sẽ biết rõ hơn về sức khỏe sinh sản của mình. Nếu phát hiện bị mắc bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, bạn sẽ biết cách để hạn chế lây lan. Với những chị em đã hoặc sắp bước vào thời kỳ mãn kinh thường có nguy mắc một số bệnh phụ khoa. Chẳng hạn như u xơ tử cung, viêm nhiễm, ung thư tử cung, ung thư vú,... Như vậy, việc khám phụ khoa định kỳ giúp tầm soát bệnh sớm. Đồng thời, tìm ra phương pháp chữa trị nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của chị em. 2. Khám phụ khoa có đau không? Việc sử dụng mỏ vịt để kiểm tra âm đạo sẽ khiến nhiều chị em e ngại. Rất nhiều chị em sợ đau mà ngần ngại, chần chừ khi đi khám phụ khoa. Tuy nhiên, quá trình khám phụ khoa không hề gây đau đớn như mọi người tưởng tượng. Ban đầu bạn có thể cảm thấy hơi khó chịu một chút. Nhưng sau đó cảm này sẽ biến mất ngay. Quan trọng, bạn cần lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín. 3.1. Trong lĩnh vực thăm khám phụ khoa, tất cả các thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh cần phải hiện đại. Đặc biệt hệ thống phòng xét nghiệm cần đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế. Phòng xét nghiệm phải có khả năng thực hiện nhiều xét nghiệm phức tạp. Đồng thời kết quả xét nghiệm phải có tính chính xác cao. Có như vậy, công tác chẩn đoán mới cho kết quả chính xác. Ngoài điều kiện phòng xét nghiệm, các trang thiết bị khác cũng phải được trang bị đầy đủ. Đặc biệt điều kiện vô trùng cần phải đảm bảo để các bệnh truyền nhiễm không có điều kiện phát triển. 3.2. Đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao Có rất nhiều em chị em thường e ngại khi đi khám phụ khoa. Bởi sức khỏe sinh sản, bệnh liên quan đến đường sinh dục là vấn đề rất nhạy cảm. Lúc này vai trò của đội ngũ y bạch lại càng quan trọng hơn. Bên cạnh trình chuyên môn, bác sĩ còn phải nắm bắt tốt tâm lý của bệnh nhân. Chính sự khéo léo, linh hoạt trong cách ứng xử của bác sĩ sẽ khiến bệnh bớt e ngại hơn. Bởi nếu bệnh nhân không cảm thấy thoải mái thì việc thăm khám, điều sẽ không đạt hiệu quả cao. 3.3. Chi phí khám chữa bệnh cần công khai rõ ràng 3.4. Chế độ thanh toán theo bảo hiểm linh hoạt 3.5. Có vị trí thuận tiện Bạn hãy ưu tiên chọn những phòng khám nằm ở vị trí thuận tiện. Từ vị trí đó bạn có thể dễ tìm phương diện di chuyển.
medlatec
637
Thực hiện xét nghiệm kiểm tra viêm gan C tại nhà ở đâu? Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm gây ảnh hưởng đến chức năng gan. Nếu không phát hiện sớm để có phương pháp điều trị kịp thời, bệnh rất dễ chuyển biến từ cấp tính sang mạn tính và các biến chứng nguy hiểm khác. Chính vì vậy, thực hiện xét nghiệm kiểm tra viêm gan C định kỳ là điều rất cần thiết. 1. Những thông tin về bệnh viêm gan C Viêm gan C là căn bệnh không còn xa lạ với mọi người. Nguyên nhân gây bệnh là do Hepatitis C Virus. Nếu như không phát hiện để theo dõi, can thiệp kịp thời, viêm gan C rất dễ chuyển biến thành mạn tính với những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, suy gan hay thậm chí là ung thư gan. Chính vì vậy, cần phải thực hiện xét nghiệm kiểm tra viêm gan C để có thể nhận biết được tình trạng ở giai đoạn sớm. Viêm gan C có thể lây lan từ người qua người bằng những con đường sau: Từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai. Tiếp nhận máu từ người đang bị viêm gan C. Dùng chung các dụng cụ y tế như kéo, kim tiêm hoặc kim châm,… với người bị viêm gan C. Bên cạnh đó, các nhân viên y tế cũng có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh nếu tiếp xúc với các dụng cụ có chứa Hepatitis C Virus. Dùng chung các dụng cụ sinh hoạt hằng ngày như dao cạo râu, bấm móng tay hay bàn chải đánh răng,… cũng rất dễ bị nhiễm bệnh. Quan hệ tình dục không an toàn, nhất là vào thời điểm đang có kinh nguyệt hoặc quan hệ cùng lúc với nhiều người. Bên cạnh việc tiêm phòng thì tự bảo vệ chính bản thân mình khỏi những nguy cơ lây nhiễm viêm gan C là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh. 2. Xét nghiệm viêm gan C có những loại nào? Để chẩn đoán chính xác bệnh, chúng ta chỉ có thể thực hiện xét nghiệm kiểm tra viêm gan C với các phương pháp sau: Xét nghiệm Anti-HCV Xét nghiệm này là một phương pháp giúp chẩn đoán được sớm người bị nhiễm viêm gan C bằng cách tìm ra kháng thể Hepatitis C virus. Từ đó, bác sĩ sẽ xác định được liệu virus gây bệnh có đã và đang tồn tại trong cơ thể chúng ta hay không. Kết quả xét nghiệm viêm gan C có ý nghĩa như sau: Nếu âm tính với HCV: Cơ thể vẫn chưa nhiễm virus viêm gan C. Tuy nhiên, cần phải kiểm tra thêm nhiều lần vì kết quả âm tính vẫn có thể chúng ta đang trong giai đoạn phơi nhiễm. Tức là, virus gây bệnh lúc này chỉ mới xâm nhập vào cơ thể. Nếu dương tính với HCV: Có 2 trường hợp cho kết quả này. Đối với trường hợp 1, cơ thể chúng ta đang tồn tại Hepatitis C Virus. Còn trường hợp 2 là do đã từng nhiễm và điều trị khỏi viêm gan C. Điều này chứng tỏ rằng cơ thể bạn đã hình thành được một hàng rào miễn dịch để chống lại virus gây bệnh. Thời gian thực hiện xét nghiệm Anti-HCV khá lâu, người bệnh phải chờ kết quả trong vòng một tuần. Bên cạnh đó, để đảm bảo được độ chính xác, cần thực hiện thêm nhiều xét nghiệm khác nữa. Xét nghiệm HCV-RNA Để biết được chính xác liệu chúng ta có bị nhiễm viêm gan C hay không, cần phải thực hiện thêm xét nghiệm HCV-RNA sau khi đã có kết quả xét nghiệm Anti-HCV dương tính. Phương pháp xét nghiệm này được chia thành 2 loại: Xét nghiệm định tính HCV-RNA: Đây là xét nghiệm giúp phát hiện ra sự tồn tại của virus viêm gan C trong máu. Nếu kết quả là dương tính, có nghĩa bạn đang bị nhiễm bệnh. Ngược lại nếu âm tính, trong máu không tồn tại virus gây bệnh. Xét nghiệm định lượng HCV-RNA: Kết quả của xét nghiệm này sẽ cho chúng ta biết được chính xác số lượng virus viêm gan C có trong máu. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được hiệu quả của quá trình điều trị. 3. Đối tượng cần thực hiện xét nghiệm theo dõi viêm gan C Những đối tượng dưới đây cần phải thực hiện xét nghiệm viêm gan C để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời: Những người tiêm chích ma tuý. Đây cũng là đối tượng dễ lây nhiễm viêm gan C nhất. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo sử dụng những thiết bị lọc máu mà không vệ sinh đúng cách. Nhân viên y tế có tiếp xúc với vật dụng hoặc máu có chứa virus viêm gan C. Những người có đời sống tình dục không lành mạnh như quan hệ với nhiều người hoặc không sử dụng biện pháp bảo vệ. Em bé được sinh ra từ người mẹ bị nhiễm viêm gan C. Những người có tiếp xúc hàng ngày với bệnh nhân nhiễm viêm gan C. Bên cạnh đó, khi có các dấu hiệu như vàng da, vàng mắt, mệt mỏi kéo dài, phân hoặc nước tiểu có màu sắc bất thường,… cần đi thăm khám ngay. Bởi vì, đây là những biểu hiện khi gan gặp vấn đề. 4. Nên thực hiện xét nghiệm viêm gan C ở đâu? Viêm gan C ở những giai đoạn đầu rất khó để phát hiện. Nếu như thuộc các nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhiễm hoặc xuất hiện những dấu hiệu bất thường ở gan thì cần phải tiến hành thăm khám ngay.
medlatec
948
Tiêm vắc xin 6 trong 1 ở Hà Nội tại địa chỉ nào uy tín? Từ khi vắc xin 6 trong 1 được áp dụng tại Việt Nam, nhiều bậc phụ huynh đã lựa chọn tiêm phòng cho con em. Vậy vắc xin 6 trong 1 có ưu điểm gì? Nên tiêm vắc xin 6 trong 1 ở Hà Nội tại địa chỉ nào uy tín? 1. Tiêm vắc xin 6 trong 1 có ưu điểm gì? Vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin kết hợp, có khả năng phòng đồng thời 6 bệnh chỉ với 1 loại mũi tiêm. Vắc xin này đã được áp dụng tại Việt Nam khá lâu, hiện có 2 loại gồm: - Vắc xin Infanrix Hexa do Glaxo Smith Kline sản xuất. Vắc xin được áp dụng ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay, hiện đang được lưu hành trên 70 quốc gia trên thế giới. - Vắc xin Hexaxim, do Sanofi Pasteur sản xuất. Vắc xin được lưu hành trên 113 quốc gia trên thế giới, với 50 triệu liều dùng cho trẻ em đã được sử dụng. Trẻ được tiêm vắc xin có thể phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm gồm: Ho gà, bạch hầu, viêm gan B, uốn ván, bại liệt, viêm phổi và viêm màng não mủ do Hib. Tính đến nay, vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin kết hợp giúp phòng ngừa được nhiều bệnh nhất trong 1 mũi tiêm. Từ năm 2006, khi Việt Nam lưu hành vắc xin 6 trong 1 đã có thể giảm số lần tiêm phòng cần thiết từ 9 xuống 3 lần. Cả hai loại vắc xin 6 trong 1 hiện đang lưu hành ở Việt Nam đều là vắc xin dịch vụ. Nếu phụ huynh muốn tiêm miễn phí thì vắc xin 5 trong 1 Quinvaxem hiện là vắc xin được áp dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng miễn phí, có khả năng phòng ngừa 5 bệnh truyền nhiễm là viêm gan B, ho gà, uốn ván, bạch hầu, viêm màng não và viêm phổi do Hib. Do vắc xin không có kháng nguyên bại liệt nên trẻ cần uống thêm vắc xin bại liệt riêng. Ngoài ra còn 1 loại vắc xin 5 trong 1 Pentaxim sử dụng trong dịch vụ cũng giúp trẻ phòng ngừa 5 bệnh: ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm màng não do Hib, bại liệt. Như vậy trẻ tiêm vắc xin Pentaxim cần tiêm vắc xin viêm gan B riêng. 2. Tác dụng phụ và cách chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin Vắc xin 6 trong 1 là dòng vắc xin có độ an toàn cao với trẻ em, nhưng vẫn có một vài tác dụng không mong muốn có thể gặp phải sau tiêm chủng. Trẻ có thể bị sốt, sưng đau tại vị trí tiêm, quấy khóc,… Đây đều là những phản ứng bình thường của cơ thể trẻ sau khi được tiêm vắc xin. Phản ứng của trẻ sau khi tiêm cũng khác nhau tùy theo cơ địa và sức khỏe. Để hạn chế tác dụng phụ của vắc xin ở trẻ, phụ huynh cần để trẻ ở trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm để theo dõi tình trạng sức khỏe. Nếu có phản ứng bất thường, nhân viên y tế sẽ kịp thời can thiệp, ngăn ngừa biến chứng và ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu không có gì bất thường, cha mẹ tiếp tục theo dõi trẻ 24 giờ sau khi tiêm, lưu ý đến nhịp thở, nhiệt độ cơ thể, khả năng ăn, ngủ, vị trí tiêm,… Nếu trẻ sốt, cần cặp nhiệt kế theo dõi liên tục. Nếu cần dùng với thuốc hạ sốt, cần tham khảo ý kiến bác sỹ. Tại vị trí tiêm vắc xin, cha mẹ lưu ý không đè, chạm vào, không chườm nóng, lạnh, không đắp khoai tây, lá thuốc, chanh,… nhằm giúp vết tiêm bớt sưng, đau. Vị trí tiêm sẽ tự bình thường sau một vài ngày, cha mẹ không nên quá lo lắng. 3. Tiêm vắc xin 6 trong 1 ở Hà Nội ở đâu uy tín? Để tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 cho trẻ, phụ huynh liên hệ với các Trung tâm y tế dự phòng, trung tâm tiêm chủng hoặc bệnh viện lớn ở Hà Nội. Bác sỹ nhi kinh nghiệm, tư vấn cho gia đình loại vắc xin phòng bệnh phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe, lứa tuổi và tiền sử bệnh của trẻ. Tư vấn tiêm chủng đều dựa trên khuyến cáo mới nhất của Bộ y tế Việt Nam và Tổ chức y tế thế giới WHO. Đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng nhi chuyên nghiệp, kinh nghiệm, hiểu tâm lý trẻ, giúp trẻ thoải mái khi tiêm phòng cũng như giảm đau, giảm quấy khóc nhất. 100% trẻ sau tiêm chủng được ở lại theo dõi, đánh giá sức khỏe ít nhất 30 phút sau khi tiêm. Phòng tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ giúp trẻ cảm thấy thoải mái, tâm lý sẵn sàng trước và sau tiêm vắc xin. Phòng theo dõi sau tiêm chủng có đầy đủ đội ngũ bác sỹ - điều dưỡng được đào tạo chuyên môn về xử trí cấp cứu phản vệ cùng phương tiện cấp cứu hiện đại, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng cách khi sự cố xảy ra.
medlatec
890
Bệnh rò hậu môn có triệu chứng gì? Rò hậu môn là bệnh lý vùng hậu môn- trực tràng tương đối phổ biến, chỉ sau bệnh trĩ. Bệnh gây ra nhiều phiến toái cho người bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. 1. Bệnh rò hậu môn là gì? Rò hậu môn là tình trạng nhiễm khuẩn mạn tính ở vùng hậu môn trực tràng mà đường dò là một đường hầm do quá trình viêm mạn tính gây nên. Rò hậu môn có thể coi là hậu quả của áp-xe quanh hậu môn không được điều trị và vỡ ra tạo thành đường dò. Nhìn chung, rò hậu môn chính là giai đoạn mạn tính của bệnh lý áp-xe hậu môn trực tràng. Đường rò hậu môn là đường hầm thông giữa bên trong trực tràng hậu môn ra da bên ngoài xung quanh hậu môn, hình thái ban đầu có thể như một vết loét bề mặt nhưng tiến triển gây ra nhiều biểu hiện khó chịu. Nguyên nhân chủ yếu của rò hậu môn gồm 2 nhóm:Nguyên nhân không đặc hiệu: Do viêm nhiễm xuất phát từ tuyến hậu môn do vi khuẩn như trực khuẩn, E. coli, tụ cầu, liên cầu.Nguyên nhân đặc hiệu: Có nhiều bệnh lý có thể dẫn tới rò hậu môn như viêm túi thừa, lao, bệnh Crohn, Nhiễm nấm, HIV, giang mai, dị vật hậu môn, dị vật tầng sinh môn, ung thư hậu môn trực tràng hoặc sau chấn thương. Triệu chứng bệnh rò hậu môn:Triệu chứng điển hình của rò hậu môn là ổ áp xe quanh hậu môn tự vỡ, vết thương liền lại đóng vảy khô nhưng sau một thời gian có thể chảy dịch mủ hoặc dịch vàng hôi, tái đi tái lại nhiều lần. Ngoài ra, triệu chứng rò hậu môn còn có đi kèm:Sốt, uể oải, rối loạn nội tiết. Ngứa, xì hơi qua lỗ rò. Xung quanh hậu môn có các ổ mủ nổi lên, chảy dịch vàng đục, có mùi hôi. Thấy khối cứng chắc, ấn đau, đổi màu quanh da hậu môn, khám hậu môn có thể thấy lỗ rò trong. Lỗ dò có thể gây chảy máu, phân có thể đi theo các đường dò khiến tình trạng viêm nhiễm nặng hơn 2. Rò hậu môn có nguy hiểm không? Vào giai đoạn đầu, triệu chứng chảy dịch ở rò hậu môn tương đối ít và đau nhẹ khiến người bệnh chủ quan hoặc lầm tưởng với mụn nên không can thiệp sớm, thậm chí còn cho rằng bệnh có thể tự khỏi khiến cho bệnh tiến triển nặng. Đến khi dịch mủ chảy nhiều, gây khó chịu và ảnh hưởng đến việc sinh hoạt hàng ngày thì mới đi khám khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Nếu người bệnh vẫn không điều trị thì rò hậu môn có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như:Viêm vùng hậu môn trực tràng nghiêm trọng.Lỗ rò lan rộng và tăng lên về số lượng gây chảy máu hậu môn nhiều hơn và thường xuyên, dẫn tới thiếu máu.Bệnh có khả năng phát triển sang ung thư hoặc một số bệnh lý khác liên quan đến vùng hậu môn- trực tràng.Tuy nhiên, người bệnh cũng không cần quá lo lắng vì với sự tiến bộ của y học hiện đại thì việc điều trị sớm rò hậu môn có thể đem lại hiệu quả tối đa, điều trị khỏi hoàn toàn thông qua phẫu thuật. 3. Điều trị rò hậu môn như thế nào?Phẫu thuật là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong điều trị rò hậu môn. Có các loại phẫu thuật rò hậu môn như sau:Mổ hở để loại bỏ dịch mủ: Là phẫu thuật tạo đường dẫn, đẩy mủ dịch chảy hết và tạo điều kiện cho vết thương chóng lành từ trong ra ngoài. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng hạn chế tối đa tình trạng tái phát, hình thành các túi mủ mới. Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu: Là phương pháp đưa cáp quang vào vị trí các lỗ rò thông qua màn hình để đốt và làm sạch mủ ở các lỗ rò hoàn toàn, khô dần và hẹp lại, bít kín miệng rò. Nhờ đó mà vi khuẩn không thể xâm nhập vào các mô xung quanh. Phương này đảm bảo an toàn và hạn chế các rủi ro sau phẫu thuật, thời gian hồi phục nhanh hơn nên thường được ưu tiên lựa chọn trong điều trị rò hậu môn hiện nay. Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về triệu chứng của bệnh rò hậu môn. Ngay khi có các triệu chứng này, bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời.
vinmec
806
Công dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg Thuốc Atorvastatine EG 10mg có thành phần hoạt chất chính là Atovastatin dưới dạng Atorvastatin calci với hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác. Thuốc Atorvastatin calci là thuốc về tim mạch, được sử dụng trong điều trị giảm cholesterol toàn phần, điều trị rối loạn beta lipoprotein. 1. Thuốc Atorvastatine EG 10mg là thuốc gì? Thuốc Atorvastatine EG 10mg có thành phần hoạt chất chính là Atovastatin dưới dạng Atorvastatin calci với hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp với cách sử dụng là uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.Thuốc Atorvastatin calci là thuốc về tim mạch, thuốc được sử dụng trong điều trị giảm cholesterol toàn phần, điều trị rối loạn beta lipoprotein. 2. Thuốc Atorvastatine EG 10mg điều trị bệnh gì? Thuốc Atorvastatine EG 10mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cụ thể như sau:Ðiều trị giảm cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol và apolipoprotein B đối với những người bị tăng cholesterol nguyên phát và rối loạn chuyển hóa lipid hỗn hợp.Ðiều trị tăng nồng độ triglycerid huyết tương. Người sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg cần tuân thủ chế độ ăn kiêng để đạt hiệu quả điều trị cao.Điều trị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử, bằng các biện pháp hạ lipid khác khi các liệu pháp này không đáp ứng. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Atorvastatine EG 10mg Trước khi điều trị bằng Atorvastatine EG 10mg, bạn nên cố gắng kiểm soát tình trạng cao Cholesterol máu bằng chế độ dinh dưỡng thích hợp, tập thể dục và giảm cân đối với những người bị béo phì và điều trị các vấn đề về sức khỏe khác.3.1. Cách sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg. Thuốc Atorvastatine EG 10mg được bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp sử dụng theo đường uống.3.2. Liều dùng của thuốc Atorvastatine EG 10mg. Thuốc Atorvastatine EG 10mg khi dùng phối hợp với Amiodaron: Không nên dùng quá 20mg/ngày.Liều điều trị khởi đầu là 10mg/ngày. Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết có thể điều chỉnh liều điều trị theo nhu cầu và đáp ứng của từng người khác nhau bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi cẩn thận các phản ứng không mong muốn của thuốc, đặc biệt là những phản ứng bất lợi có liên quan đến hệ cơ.Liều điều trị duy trì là 10 - 40mg/ngày. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định tăng liều nhưng không quá 80mg/ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến bệnh của từng người khác nhau. Để có liều dùng phù hợp và cụ thể, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hoặc chuyên viên y tế.3.3. Trường hợp quá/ quên liều điều trị. Việc quên liều và quá liều thuốc hoàn toàn có thể xảy ra, vì vậy người dùng có thể tham khảo cách xử trí như sau.Trường hợp quá liều: Triệu chứng hạ huyết áp do quá liều Amlodipin cần biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm kiểm tra thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao tứ chi, theo dõi thể tích dịch tuần hoàn và theo dõi lượng nước tiểu. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định điều trị theo các triệu chứng xuất hiện và dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết khác để duy trì các chức năng sống. Nguyên nhân là do phần lớn thuốc gắn với protein huyết tương nên thẩm tách máu hầu như không làm tăng thải trừ atorvastatin ra khỏi cơ thể.Trường hợp quên liều: Hiện nay vẫn chưa ghi nhận, nhưng khi bị quên thuốc, người bệnh tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù lại. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atorvastatine EG 10mg Khi sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) thoáng qua:Đối với hệ tiêu hóa: Đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, nôn, tiêu chảy.Đối với hệ thần kinh: Đau nhức đầu, suy nhược, mất ngủ, suy giảm nhận thức.Đối với hệ cơ xương khớp: Đau mỏi cơ, nhược cơ, yếu sức.Đối với gan: Tăng men gan, tăng hàm lượng creatinin phosphokinase huyết tương.Rối loạn chuyển hóa: Tăng lượng đường trong máu, tăng chỉ số Hb. A1c. 5. Tương tác của thuốc Atorvastatine EG 10mg Tương tác của thuốc Atorvastatine EG 10mg có thể xảy ra như sau:Dùng thuốc Atorvastatine EG 10mg cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.Thuốc Atorvastatine EG 10mg khi sử dụng phối hợp với Amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân.Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil; các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác; Niacin liều cao (> 1 g/ ngày); colchicin.Tránh sử dụng đồng thời thuốc Atorvastatine EG 10mg với các huyền dịch antacid theo đường uống có chứa magnesi, nhôm hydroxyd và cholestyramin, do làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương sẽ tăng lên khi sử dụng đồng thời với Erythromycin, Digoxin hoặc Clarithromycin.Thận trọng khi sử dụng chung thuốc Atorvastatine EG 10mg với thuốc ngừa thai sẽ làm tăng tác dụng của thuốc ngừa thai.Sử dụng đồng thời thuốc Atorvastatine EG 10mg với thuốc trị HIV, HCV có thể gây tổn thương cơ, thận hư dẫn đến suy thận. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg Trước khi sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.6.1. Chống chỉ định khi dùng thuốc Atorvastatine EG 10mg. Thuốc Atorvastatine EG 10mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bị suy tế bào gan, bệnh gan tiến triển có sự tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài.Phụ nữ đang có thai và những người đang trong thời gian cho con bú.Các thuốc chống nấm bao gồm Ketoconazol, Itraconazol và nhóm thuốc Fibrat.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg. Thận trọng khi sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg trong những trường hợp sau đây:Cần cân nhắc khi sử dụng các chế phẩm có chứa thành phần Atorvastatin đối với những người có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, người đang bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, người bị bệnh về thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình sử dụng thuốc Atorvastatine EG 10mg.Trước khi điều trị với thuốc Atorvastatine EG 10mg phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: Đái tháo đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do sử dụng một số thuốc khác, người nghiện rượu.Phải tiến hành kiểm tra định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ với khoảng cách không dưới 4 tuần và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của từng người với thuốc.Cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước và trong khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Atorvastatine EG 10mg.Thuốc Atorvastatine EG 10mg có thành phần hoạt chất chính là Atovastatin dưới dạng Atorvastatin calci với hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác. Thuốc Atorvastatin calci là thuốc về tim mạch, được sử dụng trong điều trị giảm cholesterol toàn phần, điều trị rối loạn beta lipoprotein. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,419
Bữa phụ nên cho bé ăn gì? Bên cạnh bữa chính, bữa phụ cho trẻ ăn dặm rất cần thiết để giúp bé phát triển toàn diện, phục vụ nhu cầu học tập và vui chơi hàng ngày. Dưới đây là những loại thực phẩm có thể bổ sung vào chế độ dinh dưỡng nếu mẹ chưa biết bữa phụ nên cho bé ăn gì. 1. Bổ sung sữa chua vào bữa phụ cho trẻ ăn dặm Sữa chua là một trong những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ ăn và cũng là món ăn ưa thích của nhiều trẻ. Sữa chua là chế phẩm từ sữa nên có khả năng cung cấp năng lượng, protein và canxi dồi dào, giúp cho trẻ cao khỏe và năng động hơn mỗi ngày. Bên cạnh đó, sữa chua còn là nguồn thức ăn duy trì cho lợi khuẩn probiotic tốt cho đường ruột của trẻ, cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa và bảo vệ trẻ khỏi những vấn đề tiêu hóa thường gặp.Ngoài ra, sữa chua rất tiện lợi cho mẹ, bởi vì không làm mất thời gian chế biến và có thể kết hợp với nhiều món ăn khác nhau cho trẻ. Hiện nay, sữa chua có nhiều vị khác nhau cho mẹ lựa chọn loại ưa thích của trẻ. 2. Bổ sung trái cây cho trẻ Trái cây là một trong những thực phẩm nên bổ sung vào bữa phụ cho trẻ ăn dặm. Các loại trái cây có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chất xơ tự nhiên có lợi cho quá trình tiêu hóa và tăng cường khả năng hấp thu cũng như hỗ trợ phát triển cơ thể trẻ. Hầu hết các loại trái cây đều có vị ngọt thanh mát dễ ăn và cũng là những món ăn ưa thích của nhiều trẻ. Các loại trái cây mà mẹ có thể bổ sung vào bữa phụ cho trẻ ăn dặm như chuối, bơ, táo, đu đủ,... Đặc biệt, trong trái cây có chứa rất giàu đạm và chất béo được nhiều chuyên gia khuyên trẻ sử dụng. Bởi vì chúng cung cấp một lượng calo giúp cho trẻ tăng trưởng khỏe mạnh, cung cấp đầy đủ các loại vi chất thiết yếu như magie, kali, omega-3,... có lợi cho quá trình phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ.Để cho trẻ ăn đúng cách các mẹ có thể chế biến các loại trái cây sao cho phù hợp khẩu vị của trẻ như:Quả bơ: Xay nhuyễn hỗn hợp bơ trộn với cháo hoặc cắt lát thành miếng nhỏ dầm với sữa hoặc đường làm món ăn nhẹ tưới mát cho trẻ. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý rằng bơ có rất nhiều năng lượng và hàm lượng chất béo, protein rất cao. Vì vậy, mỗi ngày các mẹ chỉ nên cho con ăn 1⁄2 quả bơ.Táo: Mẹ có thể gọt vỏ táo và cho vào nồi đun nhỏ lửa trong khoảng thời gian từ 15-20 phút để táo mềm ra. Sau đó, xay mịn và cho trẻ ăn kèm với sữa chua hoặc sữa.Đu đủ và chuối: Đây đều là những loại quả chín mềm có vị ngọt nên rất dễ ăn và không cần chế biến nhiều. Các mẹ chỉ cần cắt lát nhỏ hoặc cắt hạt lựu hay xay nhuyễn cho trẻ ăn. Thỉnh thoảng mẹ cũng có thể đổi khẩu vị cho trẻ bằng cách ăn kèm với sữa tươi hoặc sữa chua. Đối với trẻ từ 6-8 tháng tuổi, các mẹ nên nhớ rằng chỉ cần ăn 1 quả chuối nhỏ hoặc 1⁄2 miếng đu đủ chín cho một bữa ăn phụ và sau đó có thể tăng dần từ từ. Trái cây là một trong những thực phẩm nên bổ sung vào bữa phụ cho trẻ ăn dặm 3. Ngũ cốc giàu chất dinh dưỡng Ngũ cốc bao gồm các loại hạt và đậu được xem là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, bởi vì chúng có chứa nhiều protein dồi dào giúp cho trẻ phát triển cơ, giàu chất chống oxy hóa nhằm phòng chống viêm nhiễm. Bên cạnh đó, các vitamin và chất khoáng, chất xơ thiết yếu như canxi, kẽm, sắt tham gia vào quá trình hoàn thiện cơ quan và giác quan của trẻ. Một số loại đậu còn cung cấp vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa và tăng cường sức khỏe đường ruột giúp trẻ ngăn ngừa các bệnh có liên quan tới hệ tiêu hóa.Các loại ngũ cốc phổ biến thường được sử dụng làm bữa ăn dặm cho trẻ bao gồm đậu xanh, gạo lứt, đậu đen, đậu đỏ, mè trắng,... Các mẹ có thể kết hợp với nhiều loại hạt trong một bữa ăn dặm nhằm đa dạng hóa nguồn dinh dưỡng cho trẻ. Một cách chế biến đơn giản cho các mẹ đó là vo sạch và đem phơi với những loại hạt và đậu cho ráo nước, sau đó xay nhuyễn và cất vào hũ thủy tinh sạch, đóng nắp kỹ để nơi khô ráo. Khi đến bữa ăn phụ, mẹ chỉ cần lấy ra khoảng 2-3 muỗng bột rồi pha với nước và khuấy đều đến khi bột sánh lại sau đó tắt lửa, các mẹ có thể thêm một ít sữa khuấy vào cho trẻ sử dụng. 4. Khoai lang làm bữa ăn phụ cho trẻ Khoai lang là một trong những loại thực phẩm phổ biến ở Việt Nam và rất giàu chất dinh dưỡng. Ngoài hàm lượng tinh bột và chất đạm giúp cho trẻ tăng cân và phát triển cơ, chất xơ dồi dào còn hỗ trợ hệ tiêu hóa. Ngoài ra, khoai lang còn cung cấp nhiều vitamin A dưới dạng beta-caroten, rất tốt cho mắt của trẻ. Bên cạnh đó, khoai lang còn giàu vitamin C, manga, vitamin B6, sắt và kali tốt cho sức khỏe tim mạch cũng như trí não của trẻ. Khoai lang có vị ngọt tự nhiên cùng với kết cấu dẻo khi nấu chín rất phù hợp làm bữa phụ cho trẻ ăn dặm.Cách chế biến khoai lang là mẹ có thể rửa sạch khoai sau đó gọt vỏ, thái khoai thành miếng nhỏ rồi hầm từ 10-12 phút. Đợi cho khoai nguội bớt mẹ cho thêm từ 4-5 thìa sữa và cho vào máy xay hoặc nghiền nát bằng tay để tạo thành hỗn hợp nhuyễn mịn cho trẻ dễ ăn. Ngoài ra, các mẹ cũng có thể kết hợp khoai lang với đậu xanh, bí đỏ, trứng gà hoặc nấu cháo để làm bữa ăn phụ. Ngũ cốc giàu chất dinh dưỡng thích hợp làm bữa phụ cho trẻ ăn dặm 5. Bổ sung khoai tây vào bữa phụ cho trẻ ăn dặm Khoai tây là một loại củ giàu tinh bột, kali và vitamin A, vitamin C, đồng thời rất giàu năng lượng. Một củ khoai tây hấp chín có chứa khoảng 252 calo và có thể cung cấp đầy đủ năng lượng tương ứng với 1 bữa chính cho trẻ. Vì vậy, khi chế biến bữa ăn phụ cho trẻ ăn khoai tây, các mẹ cần lưu ý giảm một ít cháo hoặc bột trong khẩu phần ăn hàng ngày để cân bằng chất dinh dưỡng.Cách đơn giản nhất mà các mẹ có thể chế biến bữa ăn phụ cho trẻ đó là gọt vỏ khoai tây, thái lát hoặc cắt hạt lựu rồi cho vào nồi hấp. Đợi đến lúc khoai tây chín mẹ lấy ra và dầm nhuyễn, có thể trộn hỗn hợp với sữa cho trẻ ăn. Khi trẻ lớn hơn và mọc được nhiều răng, mẹ cũng có thể tập trẻ học nhai bằng cách ăn hấp khoai tây cắt hạt lựu.Tóm lại, bữa ăn phụ cho trẻ ăn dặm trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh có con bước vào độ tuổi ăn dặm. Ở độ tuổi này, cơ thể trẻ phát triển nhanh chóng và cần nhiều năng lượng cho những hoạt động học tập, khám phá và vui chơi mà sữa mẹ lại không còn đủ chất dinh dưỡng cho trẻ phát triển toàn diện. Vì vậy, cha mẹ có thể bổ sung các loại thực phẩm như sữa chua, các loại trái cây, khoai tây, ngũ cốc và khoai lang làm bữa ăn phụ bổ sung cho trẻ.Bên cạnh đó, bé cũng cần được bổ sung thêm các vi chất cần thiết như kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,458
Sau khi sinh bao lâu có kinh nguyệt trở lại? Trả lời: Sau khi sinh bao lâu có kinh nguyệt trở lại là quan tâm của nhiều chị em phụ nữ. Sau khi sinh bao lâu thì có kinh nguyệt trở lại? Bạn Thanh Mai thân mến! Thật khó để nói chính xác thời điểm nào thì nguyệt san sẽ bắt đầu xuất hiện trở lại sau khi sinh em bé. Bởi vì thời gian kinh nguyệt xuất hiện trở lại ở mỗi người là khác nhau. Có nhiều phụ nữ, khi sinh em bé xong phải mất rất lâu kinh nguyệ mới xuất hiện trở lại. Nhưng lại có một số phụ nữ, kinh nguyệt xuất hiện trở lại khá sớm trong thời kỳ cho con bú. Điều này là hoàn toàn bình thường và tùy thuộc vào cơ thể, sự cho con bú và hoàn cảnh của người mẹ sau sinh. Thông thường nếu bạn cho con bú hoàn toàn thì thường sẽ có kinh lại sau tháng thứ 6 hoặc muộn hơn. Nhưng nếu bạn không cho con bú hoặc cho con bú không hoàn toàn thì kinh nguyệt sẽ trở lại từ 3 – 6 tuần sau sinh. -Nếu bạn đang cho con bú và nguyệt san chưa xuất hiện lại thì vẫn có thể bị rụng trứng. Chính vì thế, nó có thể chứa đựng những yếu tố rủi ro khi nhiều mẹ thường dựa vào việc cho con bú sữa mẹ như là một phương pháp tránh thai thời kỳ này. Điều đó nói lên rằng, nếu con bạn dưới sáu tháng tuổi và được cho bú sữa mẹ hoàn toàn trong cả ngày và đêm thì bạn khó có khả năng mang thai sớm trong giai đoạn này. Nhưng nếu bạn cho con bú sữa mẹ không hoàn toàn thì bạn nên cẩn trọng. Bạn có thể bắt đầu thời kỳ nguyệt san của mình một lần nữa vào bất cứ thời điểm từ 6 tuần -3 tháng sau khi sinh. Thật khó để nói chính xác thời điểm nào thì nguyệt san sẽ bắt đầu xuất hiện với các phụ nữ sau khi sinh em bé. Bởi vì thời gian cô nàng đèn đỏ xuất hiện rất khác nhau ở mỗi chị em. Cho nên sẽ an toàn hơn nhiều nếu phụ nữ sau sinh sử dụng ngay một biện pháp ngừa thai hiệu quả ngay sau khi bạn bắt đầu quan hệ tình dục trở lại để loại bỏ hết những nguy cơ mà sẽ làm bạn có thể thụ thai ngay cả trước khi bạn đã có nguyệt san đầu tiên sau sinh nở. …
thucuc
432
Ung thư di căn Ung thư di căn là giai đoạn cuối của bệnh ung thư, khi đó các khối u phát triển với kích thước lớn và xâm lấn sang các cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư di căn có triệu chứng như thế nào? Ung thư di căn thường có triệu chứng rõ rệt Triệu chứng ung thư di căn tuỳ thuộc vào loại ung thư, kích thước và vị trí của các khối u. Một số triệu chứng phổ biến bạn có thể dễ dàng nhận biết ung thư di căn như: Ung thư thường di căn đến cơ quan nào? Tùy theo từng loại bệnh ung thư mà các khối u di căn đến các cơ quan khác nhau. Thường thì chúng sẽ di căn đến các cơ quan gần nhất, sau đó lần lượt tấn công các cơ quan xa hơn. Một số loại ung thư thường di căn đến các cơ quan sau: Xương, não, gan và phổi là những cơ quan hay bị các khối u di căn đến nhất, đây cũng chính là những cơ quan rất quan trọng của cơ thể. Ung thư di căn có chữa được không? Căn bệnh ung thư nếu được phát hiện sớm thì tiên lượng bệnh tốt, hiệu quả điều trị cao. Đến giai đoạn di căn, việc điều trị phức tạp, tiên lượng xấu, tỉ lệ chữa khỏi bệnh thấp. Việc điều trị ở giai đoạn này nhằm giảm đau đớn cho bệnh nhân, kiểm soát các tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng, giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Căn cứ vào từng loại ung thư, vị trí của cơ quan di căn, tình hình sức khoẻ của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Ung thư di căn có thể được điều trị toàn thân (hóa trị liệu, liệu pháp sinh học, điều trị nội tiết tố hoặc điều trị nhắm mục tiêu), điều trị tại chỗ (phẫu thuật, xạ trị) hoặc kết hợp các phương pháp điều trị. Để điều trị ung thư di căn đạt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ và duy trì chế độ ăn uống, thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt người bệnh cần giữ tinh thần lạc quan, tích cực để chống chọi với bệnh tật. Có thể phát hiện sớm ung thư không? Ung thư được chia thành 4 giai đoạn phát triển, trong đó ở giai đoạn đầu, bệnh chưa có biểu hiện cụ thể nên người bệnh dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý thông thường. Đến khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn dẫn đến việc điều trị rất khó khăn, khả năng sống thấp. Tuy nhiên, ung thư hoàn toàn có thể phát hiện sớm nếu bạn thực hiện tầm soát ung thư định kì. Tầm soát ung thư được thực hiện thông qua các phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng, giúp phát hiện những mầm mồng ung thư ngay cả khi bệnh chưa biểu hiện ra ngoài.
thucuc
528
Trẻ bị ho gà phải làm sao? Đâu là dấu hiệu bệnh đặc trưng? Bệnh ho gà là một dạng bệnh lý truyền nhiễm cấp tính, có thể mang lại hệ lụy nguy hiểm vì khả năng lây lan rất nhanh thông qua đường hô hấp. Bệnh hay gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất là trẻ sơ sinh. Tìm hiểu thông tin về biểu hiện bệnh là việc làm cần thiết để chủ động phát hiện và cho mẹ biết  trẻ bị ho gà phải làm sao, tránh biến chứng không mong muốn. 1. Biểu hiện đặc trưng bệnh ho gà ở trẻ nhỏ Ho gà gây ra bởi loại vi khuẩn có tên là Bordetella pertussis, lây nhiễm bằng cách tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết ở họng, mũi của người bệnh trong khi hắt hơi, ho. Chính vì vậy, bệnh ho gà ở trẻ em có xu hướng lây lan nhanh khi ở cùng một môi trường như trường học, siêu thị,… Ho gà gây ra bởi loại vi khuẩn có tên là Bordetella pertussis, thường lây nhiễm qua đường hô hấp Bệnh ho gà ở trẻ em có thể kéo dài trong thời gian từ vài tuần đến vài tháng, phát triển theo từng giai đoạn khác nhau: Đầu tiên là giai đoạn ủ bệnh: thường chưa có biểu hiện rõ rệt, diễn ra trong khoảng từ 6 -10 ngày. Một số bé có một vài triệu chứng khá giống với cảm lạnh thông thường như hắt hơi, ho, chảy nước mũi nhiều, sốt nhẹ… nên cha mẹ rất khó để phát hiện ra. Tiếp theo là giai đoạn phát bệnh: thường kéo dài 2-6 tuần với biểu hiện nặng hơn: – Bé bị ho nặng, ho liên tục, có thể hơn 3 tiếng ho/ lần kèm theo chảy nước mắt, nước mũi và mặt tím tái, tĩnh mạch ở cổ nổi đỏ. Sau mỗi cơn ho đờm trắng, dính sẽ xuất hiện. – Bé gặp hiện tượng thở rít như tiếng gà sau khi ho. Trẻ thường bị khó thở, mệt mỏi, xuất hiện triệu chứng nôn mửa, thở gấp, mí mắt sưng nặng. Đối với trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi bố mẹ sẽ ít nghe thấy âm thanh này. Cuối cùng là giai đoạn phục hồi, bé sẽ hạ sốt đồng thời những cơn ho giảm dần. Tuy nhiên khi phát triển đến giai đoạn phát bệnh, ho gà rất dễ để lại biến chứng viêm phổi cho trẻ nhỏ khi không được điều trị đúng cách. 2. Cách chăm sóc và phòng ngừa hiệu quả ho gà ở trẻ em 2.1 Trẻ bị ho gà phải làm sao? Cách chăm sóc tại nhà Trẻ bị ho gà phải làm sao? Đối với trường hợp trẻ bị ho gà ở thể nhẹ thì cha mẹ có thể chăm sóc bé tại nhà Tùy vào từng mức độ bệnh của từng trẻ cụ thể mà sẽ có những phương pháp điều trị bệnh ho gà khác nhau. Đối với trường hợp trẻ bị ho gà ở thể nhẹ, những cơn ho ít, và ngắn đồng thời trẻ vẫn ăn uống bình thường thì cha mẹ có thể chăm sóc bé tại nhà, kết hợp với việc thực hiện những biện pháp sau: – Không để bé tiếp xúc với các nhân tố có khả năng làm bệnh tiến triển nặng thêm như khói bụi, thuốc lá, lông động vật,… – Về chế độ dinh dưỡng, mẹ cho bé bú bình thường hoặc có thể tăng cữ bú một ngày cho bé. Đối với những trẻ bước sang  giai đoạn ăn dặm hoặc lớn hơn thì cho trẻ ăn những món ăn lỏng, dễ tiêu hóa và cho ăn ít một vì lúc ngày hệ hô hấp của bé đang bị tổn thương. – Phụ huynh cần chú trọng việc vệ sinh mũi miệng và thân thể cho trẻ. Sau mỗi lần trẻ ho hãy sử dụng khăn bông mềm sạch và nước muối ấm để vệ sinh. – Cho trẻ sinh hoạt, nghỉ ngơi trong không gian thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh và hạn chế các yếu tố kích thích. – Bố mẹ nên cho trẻ nghỉ học, không nên đi ra ngoài để cách ly trẻ tránh lây bệnh. Nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn, điển hình là thời gian ho kéo dài, mặt tím tái, nôn trớ nhiều, thường xuyên khó thở thì cần đưa bé đến điều trị tại bệnh viện để tránh các biến chứng nguy hiểm của bệnh ho gà. 2.2 Trẻ bị ho gà phải làm sao? Những thực phẩm trẻ nên tránh Chế độ dinh dưỡng luôn là yếu tố quan trọng giúp bệnh có tiến triển tốt hơn, do đó trong quá trình chăm sóc trẻ bị ho gà, bố mẹ cần lưu ý một số những thực phẩm nên tránh sau: – Đồ ăn nhiều đường, nhiều chất béo: những thực phẩm kẹo, bánh, socola,… là “gánh nặng” của dạ dày, có khả năng sản xuất dịch đờm nhiều hơn, góp phần làm cho bệnh ho gà ngày càng nặng hơn, khó chữa hơn. – Hải sản: những loại hải sản quá nhiều đạm như hàu, cua, cá,… là tác nhân gây ra những kích thích cho trẻ khiến bệnh tình của trẻ ngày càng nặng hơn. Không chỉ có vậy, mùi tanh hải sản có thể khiến nhiều trẻ khó chịu, gây buồn nôn và khó thở. – Nhóm thực phẩm ướp lạnh dễ dàng làm trẻ bị tắc khí ở phổi, nguyên nhân cho các triệu chứng của bệnh ho gà ngày càng nặng hơn. – Đồ ăn nhanh: chứa nhiều chất béo sẽ gây ra hiện tượng nóng trong người, dễ bị táo bón, và làm tăng gánh nặng cho hệ tiêu hóa, trẻ sẽ càng mệt mỏi và khó khỏi bệnh. – Quả thuộc họ quýt vì những loại quả có khả năng khiến lượng đờm và nhiệt độ cơ thể của trẻ tăng lên nhanh chóng. Khi trẻ bị ho gà bố mẹ nên hạn chế cho bé ăn những trái cây họ cam quýt 2.3 Cách phòng ngừa ho gà ở trẻ em Vì diễn biến của bệnh ho gà khá nhanh và có thể để lại nhiều hệ lụy đối với sức khỏe của trẻ nhỏ, nên phụ huynh cần phải có biện pháp phòng tránh kịp thời, tránh khả năng lây nhiễm cao: – Cách phòng tránh bệnh ho gà ở trẻ nhỏ tốt nhất là tiêm phòng vắc xin ho gà, hiệu quả phòng tránh bệnh lên đến 90%. – Khi thấy trẻ có nguy cơ nhiễm bệnh, phụ huynh cần cách ly ngay, không để trẻ tiếp xúc với những trẻ khác đặc biệt là những bé chưa được tiêm phòng vắc xin. – Nếu gia đình có người bị ho gà cần cách ly và điều trị dứt điểm để tránh lây lan sang các thành viên khác trong gia đình. – Khi tiếp xúc với người bệnh cần đeo khẩu trang y tế, vệ sinh tay trước và sau tiếp xúc với người bệnh cũng như các dụng cụ- chất tiết của trẻ bệnh – Đặc biệt, phụ huynh cần cho trẻ đi khám và tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Trên đây là những thông tin cần thiết giúp mẹ sớm nhận biết bệnh ho gà ở trẻ em cũng như cách chăm sóc trẻ ho gà tại nhà. Bệnh ho gà là bệnh có khả năng lây lan nhanh và để lại nhiều hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng đối với trẻ em, do vậy bố mẹ không nên chủ quan khi con có những dấu hiệu bệnh chuyển biến nặng cần phải đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị gấp.
thucuc
1,323
Triệu chứng và điều trị viêm xoang mạn tính Tại nước ta, viêm xoang mạn tính là một trong các bệnh lý tai mũi họng phổ biến nhất hiện nay và đang có xu hướng gia tăng. Vậy để điều trị viêm xoang mạn tính cũng như phòng ngừa bệnh lý này, chúng ta cần làm gì? 1. Viêm xoang mạn tính Mô phỏng các vị trí viêm xoang Khi các mô xoang bị sưng viêm kéo dài hơn 12 tuần, tình trạng viêm xoang cấp sẽ biến chứng thành viêm xoang mạn tính. Dựa vào vị trí viêm nhiễm có thể phân chia thành các dạng viêm xoang như: – Viêm xoang hàm: viêm ở khu vực xoang hàm – vị trí nằm giữa hai bên má và cánh mũi, gây nên tình trạng đau dữ dội vùng hai bên má sát mũi. – Viêm xoang sàng: Viêm tại vị trí xoang sàng – nằm ở khu vực giữa hai mát và ngay dưới trán, trên hốc mũi, gây nên tình trạng viêm và nhức chủ yếu vùng gốc mũi. – Viêm xoang trán: Viêm tại vị trí xoang trán – hốc xoang nằm ngay dưới ổ mắt và được ngăn cách với vùng não chỉ bằng một vách xương và thông trực tiếp với trán, mũi. Tình trạng viêm xoang trán rất phổ biến, gây ra tình trạng nghẹt mũi, chảy nghèn mắt, nhức mắt, đau đầu. – Viêm xoang bướm: Viêm tại vị trí xoang bướm – hốc xoang gắn liền với tuyến yên, liền kề vùng ổ mắt, có nhiều dây tĩnh mạch hang và các dây thần kinh thị giác, gây ra các triệu chứng điển hình mờ mắt, giảm thị lực. – Viêm đa xoang: là tình trạng viêm ở hai hay nhiều các vùng xoang nêu trên. 2. Các triệu chứng của viêm xoang mạn tính Viêm xoang mạn tính có thể xảy ra ở một trong các vị trí hốc xoang hoặc từ hai hay tất cả các hốc xoang. Về cơ bản, mặc dù gây ra những tổn thương đặc trưng riêng tại các vị trí khác nhau nhưng những triệu chứng điển hình chung thường thấy là: 2.1. Nhóm triệu chứng cơ năng dễ nhận biết -Tình trạng nghẹt mũi, bít tắc mũi thường xuyên xảy ra. – Người mắc viêm xoang mạn tính luôn có xu hướng khịt mũi, xì mũi liên tục do bít tắc mũi. – Trong hốc mũi có nhiều dịch mủ đặc màu vàng sữa đến xanh sữa chảy ra ngoài, thi thoảng có nước trong. – Vùng mặt đau nhức tại một số vị trí như: hai bên má, chân mũi, trên trán, dưới hốc mắt hoặc toàn bộ các vị trí trên. – Các triệu chứng có thể gặp: nhức đầu, ho, luôn cảm thấy mệt mỏi và cảm nhận rõ rệt mùi hôi của hơi thở. Hình ảnh bệnh tích từ một bệnh nhân viêm xoang nấm 2.2. Các triệu chứng phát hiện khi thăm khám Khi thăm khám, cụ thể là thực hiện nội soi mũi xoang, hình ảnh thu được cho thấy: – Có dịch mủ nhầy hoặc dạng mủ đặc ở khe mũi. – Phù nề niêm mạc hốc mũi. – Có thể xuất hiện các polyp mũi tại vị trí xoang hàm, xoang sàng hay xoang bướm,… – Cấu trúc giải phẫu của mũi bất thường: có hiện tượng vẹo vách ngăn mũi, cuốn mũi giữa bị phì đại,… Hình ảnh cho thấy thông qua phim chụp Scan CT: – Các xoang bị mờ, không đều – Niêm mạc các xoang dày, cho thấy mức dịch tổn đọng tại các xoang và tình trạng polyp mũi – Vùng phức hợp lỗ ngách có thể bị các bệnh tích bịt kín – Các cấu trúc giải phẫu mũi bất thường, củng cố chẩn đoán như khi nội soi. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có cản quang hay không cản quang có thể cho thấy những xâm lấn vùng ổ mắt, hộp sọ và hệ thần kinh nếu có. 3. Điều trị viêm xoang mạn tính Phác đồ điều trị viêm xoang mạn tính tùy thuộc vào mức độ bệnh lý của người bệnh. Có rất nhiều phương pháp điều trị, song hiện chưa có một loại thuốc đặc hiệu nào dành cho viêm xoang. Mục đích điều trị viêm xoang mạn tính chính là làm giảm các triệu chứng của bệnh giúp người bệnh phục hồi từ từ. 3.1. Điều trị nội khoa viêm xoang mạn tính Phương pháp điều trị này được áp dụng khi tình trạng viêm xoang mạn ở mức độ nhẹ, chưa xuất hiện biến chứng. Trong điều trị nội khoa, người bệnh cần chú ý: – Vệ sinh mũi hằng ngày bằng nước muối sinh lý hoặc sử dụng khí dung đường mũi nhằm rửa trôi bụi bặm và các chất dễ gây kích ứng cho mũi. – Sử dụng thuốc kháng viêm dạng xịt hoặc dạng uống theo đơn kê của bác sĩ. Đối với viêm xoang mạn tính, tuyệt đối không nên tự dùng các thuốc kháng sinh điều trị vì rất dễ gây nên tình trạng kháng thuốc. – Trong trường hợp các đợt xoang mạn tính tái phát, cần thăm khám và tìm hiểu nguyên nhân. Lý do bởi tác nhân gây kích ứng dẫn đến tái phát viêm xoang mỗi lần có thể khác nhau: vi khuẩn, nấm, bụi bẩn,…. 3.2. Điều trị bằng phẫu thuật Viêm xoang mạn tính làm biến dạng cấu trúc mũi xoang, gây bít tắc mũi. Viêm mũi xoang mạn tính gây nên tình trạng polyp mũi đặc trưng. Đặc biệt với các tình trạng viêm mũi xoang do nấm thì toàn bộ xoang bên trong có thể bị vôi hóa hoàn toàn,…. Lúc này bác sĩ sẽ đánh giá tình hình và đề nghị phẫu thuật nội soi mũi xoang để giải quyết các vấn đề: – Loại bỏ các polyp mũi. – Loại bỏ các bệnh tích vôi hóa trong mũi. – Làm thông thoáng xoang để lưu thông đường thở, mở rộng các xoang bị hẹp. Quá trình phẫu thuật cần phải thực hiện tại phòng chuyên phẫu thuật, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và vô khuẩn; bác sĩ cần có chuyên môn cao để thực hiện một cách chính xác, xử lý kịp thời tình trạng chảy máu cũng như các tình huống bất ngờ có thể xảy ra. Sau điều trị viêm xoang mạn bằng phương pháp phẫu thuật, người bệnh cần lưu viện để theo dõi và đánh giá tình hình trước khi được xuất viện trở về nhà. Song song với quá trình can thiệp điều trị thì một yếu tố vô cùng quan trọng giúp quá trình phục hồi, điều trị được nhanh chóng hơn cũng như ngăn ngừa nguy cơ tái phát hiệu quả hơn chính là môi trường sống xung quanh. Việc duy trì môi trường sống sạch sẽ, thoáng khí… giúp ngăn ngừa những tác nhân có thể gây viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn như bụi bẩn, sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn gây bệnh,… Viêm xoang mạn tính không phải bệnh lý khó điều trị và không thể điều trị. Chữa trị viêm xoang mạn tính cần thời gian dài, và cần duy trì trạng thái tốt nhất để ngăn ngừa viêm xoang tái phát. Chính vì thế hãy chủ động chăm sóc sức khỏe, vệ sinh môi trường sống để ngăn ngừa tái phát sau điều trị nhé!
thucuc
1,270
Sâu khe răng là gì? Nguyên nhân và cách khắc phục sâu khe răng 1. Định nghĩa của sâu khe răng và biểu hiện khi bị sâu khe răng Sâu kẽ răng là một dạng sâu răng khá phổ biến và có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Sâu khe răng là tình trạng sâu xuất hiện ở vị trí kẽ của 2 chiếc răng liền kề. Cũng như các loại sâu răng thông thường khác, sâu kẽ răng đều do vi khuẩn gây hại tích tụ qua mảng bám và vụn thức ăn trong răng gây nên. Nguyên nhân gây ra tình trạng sâu khe răng Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra sâu kẽ răng chính là thói quen đánh răng không thường xuyên, đặc biệt là trước khi đi ngủ. Ngoài ra, cũng có rất nhiều trường hợp xem nhẹ việc vệ sinh răng miệng sau khi ăn khiến cho vi khuẩn tự vụn thức ăn bám ở kẽ răng tích tụ và phát triển mạnh mẽ. Việc thường xuyên ăn các thực phẩm có chứa nhiều đường và tinh bột như bánh kẹo hay sử dụng nước ngọt có gas,… cũng có khả năng cao gây ra sâu kẽ răng. Nguyên do vì khi những loại thực phẩm này tích tụ trên bề mặt của răng và kẽ răng sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trong khoang miệng phát triển. Tăm xỉa răng là một loại dụng cụ có tác dụng loại bỏ vụn thực phẩm ở các kẽ răng. Tuy nhiên, tăm xỉa răng thường có cấu tạo đầu rất to nên theo thời gian các kẽ răng sẽ rộng dần ra và vụn thực phẩm càng dễ dàng mắc vào. Người bệnh có tiền sử bị viêm nướu, viêm nha chu,… nhưng không được điều trị dứt điểm cũng sẽ khiến vi khuẩn trong khoang miệng tấn công vào các khe răng, gây ra sâu kẽ răng. Một vài nguyên nhân như lạm dụng thuốc kháng sinh, giảm đau,… một cách tùy tiện cũng sẽ khiến người bệnh dễ bị sâu kẽ răng. Ngoài ra, những bệnh nhân đang mắc các bệnh như tiểu đường hay suy giảm hệ thống miễn dịch,… cũng sẽ khiến bệnh sâu răng dễ xảy ra hơn vì môi trường khoang miệng bị thay đổi. 2. Các vị trí thường gặp của sâu kẽ răng và quá trình phát triển của bệnh lý 2.1. Các vị trí thường xảy ra tình trạng sâu kẽ răng Sâu kẽ răng có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên hàm, tuy nhiên, có thể kể đến 2 vị trí thường gặp nhất của bệnh lý sâu răng này: – Sâu ở kẽ 2 răng hàm: Do răng hàm ở vị trí tương đối khuất và khó làm sạch hơn các vị trí khác nên đây chính là nơi vi khuẩn dễ dàng tích tụ gây ra sâu kẽ răng. Kẽ 2 răng hàm khi bị sâu cũng khó phát hiện hơn nên khi sâu tại vị trí này, bệnh lý khả năng diễn biến nặng hơn, lan rộng ra và làm hỏng cả 2 bên răng liền kề. – Sâu kẽ răng tại ví trí 2 răng cửa: Nguyên nhân chính gây ra sâu kẽ răng cửa là do thói quen sử dụng tăm xỉa răng. Tăm sẽ khiến 2 kẽ răng ngày càng rộng và tạo điều kiện lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi, phát triển và ăn mòn răng. 2.2. Quá trình sâu kẽ răng phát triển Sâu kẽ răng phát triển theo 3 giai đoạn từ nhẹ đến nặng. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, sâu kẽ răng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng của người bệnh. Sâu kẽ răng thường phát triển qua 3 giai đoạn: Giai đoạn Sâu men: Đây là giai đoạn đầu tiên của sâu kẽ răng với ít tổn thương nên có thể điều trị dễ dàng. Ở giai đoạn này, người bệnh có thể quan sát được các vệt vàng, nâu xuất hiện ở kẽ răng. Giai đoạn Sâu ngà nâu: Đây là giai đoạn ở các vị trí sâu bắt đầu xuất hiện các lỗ nhỏ li ti. Người bệnh sẽ cảm thấy những cơn đau buốt khi ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh. Giai đoạn Sâu ngà sâu: Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh khi vi khuẩn đã ăn mòn răng để lộ ra lớp ngà. Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm nhận sự đau buốt rõ ràng và thường xuyên hơn kể cả khi không ăn uống gì. Đây cũng là giai đoạn các lỗ sâu trở nên to hơn và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng cũng như thẩm mỹ của người bệnh. 3. Các biến chứng của sâu khe răng Cũng như các bệnh lý sâu răng khác, sâu kẽ răng nếu không được điều trị kịp thời cũng có khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe răng miệng cũng như toàn diện của người bệnh. – Người bệnh sẽ phải chịu đựng những cơn đau buốt ở răng miệng khiến chán ăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần. Tình trạng này nếu kéo dài lâu sẽ dẫn đến cơ thể sa sút, tâm lý ảnh hưởng. – Vì sâu ở kẽ 2 răng nên nguy cơ lây lan sang các răng khác rất cao khiến cho cả hàm răng đều bị tổn thương. – Sâu kẽ răng còn gây mất thẩm mỹ, ngại giao tiếp vì miệng sẽ có mùi hôi khó chịu khi vi khuẩn vẫn đang trú ngụ và phát triển. Điều này khiến người bệnh tự ti hơn và có thể đánh mất nhiều cơ hội trong cuộc sống. – Các bệnh lý răng miệng khác như mòn men răng, viêm nướu, tụt lợi cũng có khả năng xảy ra và khiến răng miệng gặp nguy hiểm. 4. Cách điều trị sâu kẽ răng Đến thăm khám và điều trị tại các trung tâm Nha khoa uy tín là cách điều trị sâu kẽ răng hiệu quả nhất. 4.1. Trường hợp sâu khe răng nhẹ Ở giai đoạn đầu tiên, người bệnh hoàn toàn có thể điều trị bằng các biện pháp đơn giản. Người bệnh có thể thay đổi các phương pháp vệ sinh răng miệng hàng ngày cũng như chế độ ăn uống để cải thiện tình trạng sâu răng. – Sử dụng các loại kem đánh răng có chứa fluor giúp răng chắc khỏe và được bảo vệ tốt hơn – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, trung bình 2 ngày/ lần mỗi buổi sáng và tối trước khi đi ngủ – Sau mỗi bữa ăn cần vệ sinh sạch sẽ răng miệng bằng nước súc miệng và chỉ nha khoa hoặc tăm nước – Xây dựng lại chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế các thực phẩm có hại cho răng 4.2. Trường hợp sâu phát triển nặng Khi sâu khe răng đã phát triển sang giai đoạn 2 và 3, người bệnh không thể tự cải thiện tình trạng hoặc chữa trị tại nhà mà phải đến các trung tâm Nha khoa để thăm khám và điều trị. Tùy theo tình trạng và mức độ của bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định các phương pháp phục hồi răng sâu như hàn răng hoặc bọc răng sứ. Đây là 2 phương pháp phổ biến nhất để điều trị răng sâu, ngăn ngừa lây lan và ảnh hưởng đến các răng xung quanh. Tuy nhiên, sau khi điều trị, người bệnh vẫn cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn tình trạng sâu răng quay trở lại và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,317
Mẹ bầu ăn lá lốt được không và cần lưu ý điều gì? Lá lốt rất dễ trồng, là một loại thực phẩm phổ biến ở nước ta. Dù rất thích ăn lá lốt, nhưng nhiều mẹ bầu lại khá e ngại về món ăn này. Vậy mẹ bầu ăn lá lốt được không và cần lưu ý những gì? 1. Bà bầu ăn lá lốt có được không? Theo đông y, lá lốt có tính ấm và có thể mang lại những lợi ích đối với sức khỏe bà bầu như sau: - Giảm nguy cơ táo bón: Khi mang thai, rất nhiều phụ nữ phải đối mặt với tình trạng táo bón vì phải bổ sung đa dạng thực phẩm để đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé. Để khắc phục tình trạng táo bón, mẹ có thể bổ sung một lượng lá lốt vừa đủ trong thực đơn hàng ngày. - Hạn chế tình trạng chảy máu chân răng: Nhiều mẹ bầu bị chảy máu chân răng cũng có thể bổ sung lá lốt để giảm thiểu tình trạng này. - Hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn: Tính ấm, hơi nồng của lá lốt cũng rất tốt trong việc giảm thiểu đầy hơi, khó tiêu. Đây là vấn đề rất thường gặp ở các mẹ bầu. - Trị ho: Khi mang thai, mẹ bầu cần hạn chế dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Thay vì dùng thuốc, thai phụ có thể sử dụng lá lốt. Lá lốt cũng được đánh giá là phương thuốc trị ho rất hiệu quả dành cho các mẹ bầu. - Giảm đau nhức đầu và chân tay: Các hợp chất trong lá lốt còn có tác dụng giúp bà bầu giảm đau nhức chân tay, đau nhức đầu. - Hỗ trợ điều trị bệnh phụ khoa: Khi mang thai, mẹ bầu còn có nguy cơ ra nhiều khí hư, gây ngứa ngáy và viêm nhiễm âm đạo. Nấu lá lốt để rửa vùng kín có thể là một bài thuốc để điều trị tình trạng này. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Với một số trường hợp viêm nhiễm nặng, các bác sĩ cần lên phác đồ điều trị phù hợp hơn. - Trị mụn, tàn nhang và nám da: Một số hoạt chất trong lá lốt có khả năng ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn gây mụn, đồng thời có thể giảm viêm sưng tại các nốt mụn. Bên cạnh đó, các vitamin trong lá lốt có thể thẩm thấu vào da và giúp da được cân bằng độ p H, từ đó giúp thông thoáng lỗ chân lông và làm đẹp da. Ngoài ra, lá lốt cũng có tác dụng loại bỏ tế bào da chết. Đồng thời hoạt chất alcaloid giúp kháng khuẩn và giúp da sáng mịn, ngăn ngừa tình trạng nám sạm da ở mẹ bầu. Phương pháp dùng lá lốt để xông mặt cũng rất đơn giản như sau: Rửa sạch lá lốt và đun sôi với nước cùng với một chút muối. Sau khi sôi khoảng 3 phút thì tắt bếp. Sau đó, mẹ bầu có thể mang đi xông mặt. Lưu ý để nồi xông cách xa khoảng 25cm. Sau khi xông, mẹ bầu sẽ cảm thấy dễ chịu, thư giãn. Thực hiện xông đều đặn tuần 2 lần để cải thiện làn da. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng có thể thực hiện đun sôi và tắm với lá lốt để mang lại cảm giác thoải mái, khỏe khoắn hơn. - Ngâm chân với lá lốt để tránh sưng phù: Hiện tượng phù chân thường gặp ở mẹ bầu. Việc ngâm chân với lá lốt sẽ giúp mẹ bầu được lưu thông khí huyết. Nên thực hiện ngâm chân vào buổi tốt để có một giấc ngủ ngon và tinh thần thư giãn. Như vậy với những lợi ích của lá lốt đã kể đến phía trên, lời giải đáp cho thắc mắc “bà bầu ăn lá lốt được không” chính là “có”. Khi mang thai, nếu ăn lá lốt với một lượng vừa đủ và hợp lý, mẹ bầu có thể nhận được nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, không nên ăn nhiều lá lốt để tránh gây nóng trong. Đặc biệt những bà bầu có tiền sử sảy thai cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung loại thực phẩm nào vào thực đơn. 2. Gợi ý một số món ăn từ lá lốt dành cho mẹ bầu Mẹ bầu có thể chế biến nhiều món ăn từ lá lốt để thay đổi khẩu vị và mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Dưới đây là một số món ăn mà chị em có thể tham khảo: Món thịt bò xào lá lốt Chị em cần chuẩn bị một số nguyên liệu sau: Khoảng 200g thịt bò thái lát mỏng, lá lốt rửa sạch và thái nhỏ, tỏi băm, hành tây thái múi. Cách làm như sau: Ướp thịt với tỏi đã băm nhỏ cùng với một số loại gia vị như tiêu, muối, đường, xì dầu,… trong khoảng 10 phút. Sau đó, cho chảo lên bếp và phi thơm tỏi. Khi tỏi đã có mùi thơm, cho thịt bò vào xào đến khi chín thì bỏ ra đĩa. Tiếp đó cho dầu vào chảo đến khi dầu sôi thì cho hành tây vào xào. Khi hành tây đã gần chín, cho lá lốt và thịt bò đã xào đảo lên và tắt bếp. Nấu canh cá lóc lá lốt Mẹ bầu cần chuẩn bị: Cá lóc, lá lốt, gừng và hành tím. Cách làm đơn giản như sau: Sau khi đã làm sạch cá, bạn cắt khúc và ướp cá cùng với hạt nêm và nước mắm. Rửa sạch lá lốt và thái nhỏ vừa ăn. Cho chảo lên bếp, khi chảo nóng thì cho dầu ăn vào. Tiếp đó phi thơm hành tím và gừng, rồi cho cá vào đảo đều tay đến khi cá săn lại thì cho nước vào nấu. Cho thêm chút giấm bỗng để món canh có vị chua chua, thanh thanh. Nêm nếm cho vừa vặn, đến khi cá đã chín thì cho lá nốt vào để khoảng 1 phút thì tắt bếp. Món chả lá lốt thịt lợn Đây là một món ăn vô cùng quen thuộc và cũng rất phù hợp với mẹ bầu. Để làm món này, bạn cần chuẩn bị một số nguyên liệu như sau: Thịt nạc vai, mộc nhĩ, lá lốt, hành khô. Hướng dẫn cách làm: Thịt rửa sạch và băm nhuyễn. Mộc nhĩ cũng mang rửa sạch và băm nhuyễn. Sau đó cho mộc nhĩ trộn đều vào thịt cùng với một chút hạt nêm, hạt tiêu để ướp trong khoảng 10 đến 15 phút. Lá nốt sau khi rửa sạch thì để ráo. Sau đó, dùng lá lốt để cuốn nhân thịt. Sau khi đã cuốn xong, chị em tiến hành rán lá lốt với lửa vừa, đến khi chả lá lốt chín đều 2 mặt là được.
medlatec
1,186
Tăng huyết áp thứ phát: nguyên nhân và cách điều trị Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến với tỉ lệ mắc cao, trung bình trên thế giới cứ ba người thì sẽ có một người bị tăng huyết áp. Trong phần lớn trường hợp, người bệnh sẽ gặp tình trạng tăng huyết áp vô căn hay tăng huyết áp nguyên phát. Tuy nhiên, hiện nay, tăng huyết áp thứ phát đang ngày càng phổ biến hơn. Chúng ta hãy cùng 1. Tăng huyết áp thứ phát là gì? Ngược lại với tăng huyết áp nguyên phát hay tăng huyết áp vô căn, tăng huyết áp thứ phát có thể xác định cụ thể nguyên nhân. Loại tăng huyết áp này chiếm khoảng 10% số ca tăng huyết áp. 2. Nguyên nhân gây ra tăng huyết áp thứ phát Nguyên nhân gây nên bệnh  khá phong phú và đa dạng. Trong đó, một số nguyên nhân thường gặp phải là: – Các bệnh lý liên quan đến thận như viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, sỏi thận, hẹp động mạch thận, u tuỷ thượng thận, biến chứng bệnh tiểu đường (bệnh thận do tiểu đường)… – Các bệnh lý liên quan đến nội tiết như u tủy thượng thận, cường Aldosterone, hội chứng Cushing, cường tuyến giáp… – Do dùng thuốc, dược liệu như cam thảo, nhân sâm, thuốc tránh thai, thuốc chống trầm cảm… – Liên quan đến thai kì như nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật, tăng huyết áp thai kì… – Một số nguyên nhân khác như chứng ngưng thở khi ngủ, hẹp động mạch chủ… Các bệnh lý về thận có thể dẫn đến tăng huyết áp thứ phát 3. Triệu chứng  Giống như tăng huyết áp nguyên phát, căn bệnh này không có dấu hiệu hay triệu chứng đặc trưng. Một số dấu hiệu có thể liên quan đến bệnh này là: – Tăng huyết áp khởi phát ở người dưới 30 tuổi hoặc trên 60 tuổi. – Không có người thân nào có tiền sử bị tăng huyết áp. – Huyết áp đo được rất cao: Huyết áp tâm thu trên 180mmHg hoặc huyết áp tâm trương trên 110mmHg. – Khi đã được chẩn đoán tăng huyết áp và chỉ định dùng thuốc nhưng bệnh không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp. – Có các dấu hiệu mắc bệnh là nguyên nhân gây nên tăng huyết áp như cường Aldosterone (hạ kali máu không rõ nguyên nhân), u tủy thượng thận (có các cơn tăng huyết áp kịch phát, tim đập nhanh, vã mồ hôi, đau đầu), hội chứng Cushing (béo bụng, rạn da, teo cơ, mặt tròn như mặt trăng)… Tăng huyết áp thứ phát rất nguy hiểm 4. Cách chẩn đoán  Việc đầu tiên cần làm khi chẩn đoán bệnh là cần phải xác định tình trạng tăng huyết áp. Vì vậy, chúng ta cần đo huyết áp thường xuyên, đặc biệt với những người mang yếu tố nguy cơ. Nếu huyết áp đo được cao hơn mức bình thường, người bệnh sẽ phải kiểm tra huyết áp tại nhà thường xuyên một thời gian, từ đó bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của người bệnh. Theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp bình thường là huyết áp đo được dưới 120/80 mmHg, từ 140/90 mmHg trở lên được coi là tăng huyết áp. Ngoài ra, thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng giúp xác định nguyên nhân tăng huyết áp như: – Siêu âm Doppler mạch thận khi nghi ngờ hẹp động mạch thận. – Các xét nghiệm liên quan đến hormone như cortisol máu, aldosterone, catecholamine máu và nước tiểu, TSH, FT4… – Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng khi nghi ngờ u thượng thận. 5. Cách điều trị  Ngoài kiểm soát huyết áp như tăng huyết áp nguyên phát, điều trị tăng huyết áp xác định được nguyên nhân còn phải điều trị cả nguyên nhân gây tăng huyết áp. Khi điều trị khỏi nguyên nhân gây tăng huyết áp, tình trạng tăng huyết áp cũng sẽ được cải thiện. 6.1. Một số nhóm thuốc chính được sử dụng để kiểm soát huyết áp trong tăng huyết áp thứ phát – Thuốc lợi tiểu: thường dùng các thuốc lợi tiểu thiazide như hydroclorothiazide, clorothiazid… – Thuốc chẹn kênh canxi như nifedipin, amlodipine… – Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II như losartan, azilsartan, candesartan, valsartan… Thuốc chẹn beta giao cảm như metoprolol, bisoprolol… – Thuốc ức chế men chuyển như captopril, enalapril, perindopril, lisinopril … 6.2. Một số lưu ý khi điều trị nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát – Đối với tăng huyết áp thai kì: thuốc ưu tiên là methyldopa, kế đến là thuốc chẹn kênh calci, không dùng thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin II. – Điều trị cường tuyến giáp bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp. 7. Các biến chứng  Bệnh có thể làm trầm trọng hơn nhưng bệnh lý liên quan (cũng là những nguyên nhân gây cao huyết áp). Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách, căn bệnh này có thể gây nên những biến chứng như: – Xơ vữa động mạch gây đau tim hoặc đột quỵ. – Phình mạch. Khi phình mạch bị vỡ có thể gây tử vong. – Suy tim. – Hẹp mạch máu ở thận. – Hẹp các mạch máu ở mắt gây ảnh hưởng đến thị giác, lâu dần gây mất thị lực. – Các hội chứng chuyển hóa như cholesterol cao hay tiểu đường. – Gây ảnh hưởng đến trí nhớ. 8. Đối tượng nguy cơ của bệnh tăng huyết áp thứ phát Yếu tố nguy cơ của căn bệnh này là có bệnh lý liên quan đến thận, động mạch tim hay các vấn đề về hệ thống nội tiết. Ngoài ra, phụ nữ sinh con muộn sau tuổi 35, đa thai có nguy cơ tăng huyết áp thai kì. Việc lạm dụng các thuốc giảm đau, corticoid cũng dễ dẫn đến tăng huyết áp. Phụ nữ sinh con sau tuổi 35 dễ bị tăng huyết áp thứ phát 9. Cách phòng ngừa  Các biện pháp giúp phòng ngừa căn bệnh này là: – Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau củ quả, hạn chế thói quen ăn mặn, ăn các món ăn nhiều dầu mỡ, tập thể dục ít nhất 30 phút hàng ngày, tránh uống rượu, bia, hút thuốc lá, duy trì cân nặng khỏe mạnh. – Thường xuyên kiểm tra, theo dõi huyết áp của bản thân ở nhà và đi khám khi thấy huyết áp tăng thường xuyên. Nếu có chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ, cần uống thuốc đều đặn, đủ liều, đủ thời gian và đến gặp bác sĩ khi gặp những dấu hiệu bất thường, không dừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. – Phụ nữ không nên mang thai sinh con sau độ tuổi 35. – Hạn chế lạm dụng thuốc giảm đau, thuốc tránh thai, chỉ sử dụng corticoid khi có chỉ định của bác sĩ. – Theo dõi, điều trị các bệnh lý có liên quan đến thận, tim mạch hay nội tiết.
thucuc
1,221
3 nguyên tắc vàng giảm cân Theo các nhà khoa học ĐH Harvard (Mỹ), mỡ trắng chính là “thủ phạm” gây ra tình trạng thừa cân, béo phì. Vì sao giảm cân khó? Không hài lòng về thân hình đẫy đà và ẩn chứa nhiều nguy cơ bệnh tật, đó là động lực thôi thúc người thừa cân, béo phì tìm mọi cách giảm cân nặng cơ thể. Thế nhưng nếu chỉ quan tâm về sự quá khổ của vóc dáng mà không có kiến thức khoa học, không tìm ra ngọn nguồn của tình trạng dư cân thì những cố gắng giảm cân không chỉ như “muối bỏ bể” mà còn có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Theo PGS. TS Lê Bạch Mai, Viện phó Viện Dinh dưỡng Quốc gia, thực tế, đã có nhiều người truyền tai nhau áp dụng các cách giảm cân phản khoa học như: nhịn ăn, uống giấm, uống thuốc xổ hoặc các thuốc ức chế hấp thụ… lâu ngày có thể khiến cơ thể “lâm nguy” vì thiếu dinh dưỡng, trao đổi chất kém, suy giảm hệ miễn dịch, thậm chí đe dọa đến tính mạng Gần đây, ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học phân tử, các nhà khoa học thuộc đại học Harvard (Mỹ) đã phát hiện ra mỡ trắng chính là “thủ phạm” gây ra tình trạng thừa cân, béo phì. Đẹp dáng, khỏe mạnh với “3 nguyên tắc vàng” Để kiểm soát mỡ trắng giúp giảm cân an toàn, Ths. BS Lê Thị Hải, Giám đốc Trung tâm Khám và Tư vấn dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng Quốc gia khuyến cáo nên áp dụng “3 nguyên tắc vàng” gồm: dinh dưỡng phù hợp, tăng cường vận động và sử dụng sản phẩm hỗ trợ có chứa hoạt chất sinh học thiên nhiên từ Belaunja và Mangastin được chứng minh khoa học về tác dụng giảm mỡ trắng, giảm cân. Trong ăn uống, không nên kiêng khem quá mức nhưng cần kiểm soát chuyện ăn uống. Nên sử dụng đủ bốn nhóm dưỡng chất cần thiết là đạm, chất béo, đường bột, vitamin và khoáng chất. Người thừa cân, béo phì nên giảm các đồ ăn, thức uống có nhiều tinh bột, đường (gạo, bánh, kẹo, chè…), thức ăn chứa nhiều chất béo từ mỡ, thịt, phủ tạng động vật, các món chiên, xào nhiều mỡ; hạn chế bia, rượu. Thay vào đó nên tăng cường rau, trái cây ít đường, đây là những thực phẩm ít năng lượng. Hãy cẩn trọng với những thứ bạn nạp vào cơ thể, bởi chỉ cần 1 ly rượu champagne uống vào bạn đã phải “trả giá” đến cả giờ đồng hồ chạy, nhẩy để tiêu hao hết số calo dư thừa. Theo BS. Hải, ngoài dinh dưỡng, cần chú ý đến nguyên tắc quan trọng nữa là tăng cường vận động. Nên tập tối thiểu 30 phút/lần và duy trì 5 lần tập/tuần với các môn thể thao yêu thích, phù hợp với lứa tuổi, giới tính như: đi bộ, đi xe đạp, yoga… Chú trọng đến những bài tập với vòng eo, bụng, đùi - nơi mỡ trắng tích lũy nhiều, có thể tham khảo các bài tập có chuyên gia thể dục hướng dẫn. Vận động tích cực sẽ giúp tiêu hao năng lượng, lưu thông máu tốt, tăng cường chức năng hô hấp, giảm áp lực lên xương khớp và tốt cho sức khỏe toàn thân. Mới đây, các nhà khoa học Mỹ đã tìm ra tinh chất thiên nhiên Belaunja và Mangastin có khả năng làm giảm tích tụ và tăng ly giải mỡ trắng. Kết quả nghiên cứu lâm sàng vừa được trường ĐH California - Davis Hoa Kỳ công bố cho thấy các hoạt chất sinh học thiên nhiên từ Belaunja và Mangatin giúp giảm các chỉ số cân nặng, vòng eo, vòng hông, chỉ số BMI sau 2 - 8 tuần và an toàn khi không gây mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, ức chế thần kinh cho người sử dụng. BS. Hải nhấn mạnh, giới hạn giảm cân an toàn là chỉ giảm tối đa 4kg trong một tháng. Việc kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp, tăng cường vận động và sử dụng các hoạt chất sinh học thiên nhiên có tác dụng ngăn tích tụ, tăng ly giải tế bào mỡ trắng là 3 nguyên tắc vàng giúp giảm cân, kiểm soát cân nặng và các biến chứng từ thừa cân, béo phì.
medlatec
747
Công dụng thuốc Candelong-4 Thuốc Candelong 4 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Candesartan. Thuốc được sử dụng để điều trị tình trạng tăng huyết áp. 1. Thuốc Candelong 4 công dụng là gì? 1 viên thuốc Candelong 4 có chứa 4mg Candesartan Cilexetil và các tá dược khác. Thành phần Candesartan là thuốc đối kháng chọn lọc ở thụ thể angiotensin II.Angiotensin II là chất co mạch chính của hệ renin - angiotensin, có tác dụng gồm co mạch, kích thích tổng hợp và tiết aldosteron, kích thích tim, sự tái hấp thu natri ở thận. Candesartan ức chế tác dụng làm co mạch và làm tiết aldosteron của angiotensin II nhờ khả năng đối kháng có chọn lọc với angiotensin II ở vị trí gắn của thụ thể AT1.Chỉ định sử dụng thuốc Candelong 4:Điều trị tăng huyết áp (có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác).Chống chỉ định sử dụng thuốc Candelong 4:Bệnh nhân quá mẫn cảm, dị ứng với tá dược, thành phần của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Candelong 4 Cách dùng: Đường uống.Liều dùng: Cần sử dụng liều dùng thuốc tùy theo từng bệnh nhân. Đáp ứng của huyết áp phụ thuộc vào liều lượng ở phạm vi 2 - 32mg. Tham khảo liều dùng sau:Liều khởi đầu thông thường: 16mg/lần/ngày khi sử dụng Candesartan Cilexetil đơn độc ở người bệnh không mất dịch;Có thể sử dụng thuốc 1 - 2 lần/ngày với tổng liều 8 - 32mg/ngày. Liều cao hơn cũng không mang lại tác dụng mạnh hơn.Tác dụng hạ huyết áp của thuốc thường đạt được trong 2 tuần dùng thuốc, huyết áp giảm mạnh nhất sau 4 - 6 tuần điều trị.Quá liều: Biểu hiện người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Candelong-4 quá liều là: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, chóng mặt. Ngoài ra, người bệnh có thể có dấu hiệu nhịp tim chậm do kích thích phó giao cảm. Khi dùng thuốc quá liều, nên có biện pháp điều trị nâng đỡ, hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Candelong 4 Khi sử dụng thuốc Candelong-4, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Toàn thân: Sốt, mệt mỏi;Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Chóng mặt, dị cảm;Hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày - tá tràng, khó tiêu;Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh;Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng glucose máu, tăng creatine - phosphokinase (CPK), tăng triglycerid máu, tăng acid uric máu;Cơ - xương: Đau cơ;Chảy máu - đông máu: Chảy máu cam;Tâm thần: Buồn ngủ, lo âu, trầm cảm;Hô hấp: Khó thở;Da và phần phụ của da: Tăng tiết mồ hôi, phát ban;Hệ tiết niệu: Tiểu ra máu;Tác dụng phụ khác: Phù mạch, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,...Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Candelong 4, người bệnh nên ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để được tư vấn về biện pháp can thiệp xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Candelong 4 Trước và trong khi sử dụng thuốc Candelong-4, người bệnh cần lưu ý:Thuốc có thể gây tụt huyết áp. Nguy cơ này gia tăng ở những bệnh nhân bị mất nước, mất muối, suy tim, sử dụng thuốc lợi tiểu kéo dài, người thẩm tách máu,...;Với bệnh nhân suy tim, có thể cần tạm thời giảm liều dùng của Candesartan Cilexetil hoặc thuốc lợi tiểu. Đồng thời, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp trong quá trình tăng liều thuốc và theo dõi định kỳ sau đó;Các phản ứng kiểu phản vệ hoặc phù mạch có thể xảy ra sau khi sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm cả Candesartan. Do vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc Candesartan cho bệnh nhân có tiền sử phù mạch dù có/không có liên quan tới việc sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc các thuốc ức chế ACE;Do hệ renin - angiotensin - aldosteron (RAA) đóng vai trò quan trọng trong duy trì áp lực lọc cầu thận nên các thuốc tác động lên hệ RAA như thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể của angiotensin II, bao gồm cả Candesartan Cilexetil đều có nguy cơ ảnh hưởng tới mức độ lọc cầu thận. Đặc biệt, ở bệnh nhân suy tim, quá trình tưới máu thận bị hạn chế, nếu sử dụng các thuốc này thì có thể gây ảnh hưởng rõ rệt tới chức năng thận (gây tăng ure huyết tiến triển, thiểu niệu, suy thận hay thậm chí tử vong). Đã có trường hợp tăng creatinin huyết thanh, buộc phải dừng thuốc ở bệnh nhân suy tim dùng Candesartan Cilexetil. Do vậy, nên giám sát chặt chẽ creatinin huyết thanh khi tăng liều dùng thuốc và định kỳ sau đó. Các bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên, đã có suy thận trước đó hoặc dùng đồng thời thuốc lợi tiểu,... cũng tăng nguy cơ suy thận khi dùng các thuốc tác động trên hệ RAA;Tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim sung huyết đang dùng thuốc Candesartan Cilexetil, đặc biệt nếu sử dụng phối hợp với các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc lợi tiểu giảm thải kali (như spironolacton). Nên thực hiện theo dõi kali huyết thanh trong quá trình tăng liều thuốc và định kỳ sau đó;Thận trọng khi sử dụng thuốc Candelong 4 ở người phải phẫu thuật lớn, phải gây mê có nguy cơ tụt huyết áp;Tuyệt đối không sử dụng thuốc Candesartan Cilexetil trong thai kỳ;Thuốc Candelong 4 có thể gây những tác động có hại đối với sức khỏe của trẻ bú mẹ. Do đó, bà mẹ mang thai nên quyết định ngừng cho bé bú hoặc ngừng dùng thuốc (sau khi được bác sĩ chỉ định từ quá trình cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ). 5. Tương tác thuốc Candelong 4 Một số lưu ý về tương tác thuốc của Candelong 4:Thuốc Candelong 4 không có tương tác có ý nghĩa khi phối hợp với glyburide, warfarin, nifedipine, digoxin, hydrochlorothiazide và các thuốc uống ngừa thai,...;Vì Candesartan không chuyển hóa qua hệ cytochrome P450, không có tác dụng trên các enzyme P450 nên không xảy ra tương tác giữa thuốc này với các thuốc ức chế enzyme P450 hoặc với các loại thuốc chuyển hoá qua hệ enzyme này;Vì chất ức chế men chuyển và các chất chẹn thụ thể angiotensin như Candesartan Cilexetil có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu nên cần thận trọng khi dùng Candelong 4 với các loại thuốc có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu như spironolactone và các chất bổ sung Kali;Có tình trạng tăng nồng độ lithium huyết tương trong suốt thời gian dùng lithium đồng thời với Candesartan Cilexetil. Vì vậy, cần thận trọng theo dõi nồng độ lithium huyết tương của bệnh nhân khi phải dùng đồng thời 2 thuốc này.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Candelong 4, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị tăng huyết áp và hạn chế được nguy cơ phát sinh một số tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,220
Những dấu hiệu cho thấy có thể bạn đã bị viêm xoang nặng Viêm xoang thường có những dấu hiệu tương đồng với bệnh tai mũi họng thông thường dẫn đến nhiều người thường không để ý bệnh. Vậy những dấu hiệu nào cho biết bạn đã bị viêm xoang nặng và trong trường hợp này, bạn cần làm gì để chữa khỏi viêm xoang. Hãy tham khảo bài tin dưới đây. 1. Dấu hiệu cho thấy bạn đã bị viêm xoang nặng Xoang là một bộ phận vùng đầu, mặt, gồm các xương xốp và có niêm mạc bên ngoài, tạo nên các khoang rỗng. Đối xứng hai bên mặt sẽ có các xoang hàm, xoang sàng, xoang bướm và xoang trán. Chúng có vai trò làm ẩm và ấm luồng không khí đi vào cơ thể thông qua mũi. Trên bề mặt niêm mạc có thể tiết dịch nhầy, dịch nhầy này còn có chức năng ngăn cản bụi, nấm mốc, hoặc các tác nhân gây hại khác đi vào sâu hơn trong cơ thể. Ngoài ra, các hốc xoang còn tham gia vào định hình cấu trúc mặt của mỗi người. Vị trí của các xoang Viêm xoang là tình trạng một hoặc một số hoặc thậm chí tất cả các hốc xoang này bị sưng viêm, tấn công bởi vi khuẩn. Ở giai đoạn đầu, viêm xoang thường có các triệu chứng tương tự như bệnh tai mũi họng thông thường nên rất khó nhận biết: viêm mũi nhẹ, ngứa mũi, thỉnh thoảng bị ngứa mắt. Các triệu chứng này thường rất dễ điều trị hoặc có thể tự khỏi chỉ bằng những biện pháp vệ sinh mũi thông thường. Song, nếu không điều trị triệt để thì bệnh sẽ nặng dần lên cho đến khi bạn nhận ra những cơn đau đặc trưng của viêm xoang. Nếu có những dấu hiệu dưới đây, bạn hãy đi khám và điều trị càng sớm càng tốt vì có thể bạn đã bị viêm xoang nặng: 1.1.Sổ mũi, nghẹt mũi Tình trạng sổ mũi, nghẹt mũi sẽ không ở mức độ thông thường nữa. Người bệnh gần như sẽ bít đặc mũi bởi các dịch mủ viêm. Khi sì mũi, các dịch này sẽ có màu vàng đến xanh, rất đặc và đầy lại trong khoang mũi một cách nhanh chóng. Tình trạng mũi bít tắc khiến bạn không thể thở bằng mũi mà phải thở bằng miệng, kéo theo nguy cơ gây viêm họng, viêm amidan do họng phải tiếp xúc trực tiếp với luồng không khí từ môi trường. Mủ viêm trong các ổ xoang có thể chảy xuống đường họng giống như đờm. 1.2. Tình trạng đau nhức Viêm xoang khiến bạn cảm thấy đau nhức, khó chịu Đây là đặc trưng của viêm xoang và là dấu hiệu để bạn nghi ngờ mình bị viêm xoang chứ không phải viêm mũi thông thường. Tùy thuộc vào các xoang bị viêm, bạn sẽ cảm nhận thấy được những cơn đau khi viêm xoang tái phát. Cụ thể: – Viêm xoang hàm: cơ đau xuất hiện ở trước xoang hàm, cụ thể là hai bên cánh mũi. Ngoài ra bạn có thể cảm thấy đau nhức các răng hàm và đau đầu vùng trán. – Viêm xoang sàng: Cơn đau có cảm giác như ở bên trong, đau giữa hai mắt, đỏ mắt và ngứa khóe mắt, kèm theo tình trạng chảy nước mắt liên tục.Viêm xoang bướm: vị trí đau xung quanh chẩm, hai khóe mát và một ít lên vùng trán. – Viêm xoang trán: Cơn đau rõ nét vùng trán, thái dương, thậm chí đau lan sau đầu. Khi viêm xoang nặng, các cơn đau sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, không thể tập trung và đôi khi khiến bạn mất thăng bằng. Theo vị trí các xoang, có thể thấy xoang trán ở vị trí cao nhất. Chính vì thế, một các tương đối, nếu bạn có những cơn đau nhức trán, đau đầu thì chứng tỏ bệnh viêm xoang đã rất nặng. 1.3. Mất khứu giác, vị giác, thị giác Khứu giác thường bị mất do mũi nghẹt đặc, đây là triệu chứng phổ biến. Tuy nhiên khi viêm xoang nặng có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới vị giác của bạn, bạn sẽ khó cảm nhận được mùi vị trong suốt thời gian xoang tái phát. Mất thị giác do ảnh hưởng của viêm xoang tới dây thần kinh thị giác. Ngoài gây viêm hốc mắt, giảm tầm nhìn tạm thời thì không được điều trị sớm và đúng cách thì bạn có thể phải đối mặt với nguy cơ giảm thị lực đáng kể sau này. 1.4. Sốt Sốt là phản ứng đặc trưng của cơ thể khi xảy ra nhiễm trùng. Khi bị viêm xoang sốt cao, điều này cho thấy vùng nhiễm trùng đã mở rộng và trở nên rất nghiêm trọng. 2. Bị viêm xoang nặng, cẩn trọng biến chứng Nhiều người vẫn luôn nghĩ rằng viêm xoang cũng chỉ như những cơn sổ mũi kéo dài và chấp nhận sống chung cả đời, không có suy nghĩ sẽ trị bệnh dứt điểm. Trên thực tế, những tổn hại về sức khỏe do viêm xoang gây ra còn nhiều hơn thế. Ngoài những khó chịu gây ra trong sinh hoạt hằng ngày thì những biến chứng xoang thường gặp sau đây sẽ khiến bạn e ngại nếu bản thân đang mắc viêm xoang: 2.1. Bệnh về mắt gây suy giảm thị lực Viêm xoang kéo theo tình trạng viêm vùng mắt do vi khuẩn gây bệnh theo các mạch móc từ hốc xoang di chuyển lên, cụ thể là: viêm mô liên kết vùng hốc mắt, túi lệ bị áp xe (dấu hiệu chảy nước mắt nhiều), mi mắt viêm (dấu hiệu ngứa mi mắt), viêm dây thần kinh mắt. Rất nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng suy giảm thị lực rõ rệt do viêm xoang, hoặc nặng hơn phải chịu mất thị lực vĩnh viễn do không được điều trị kịp thời. Bị viêm xoang nặng có thể dẫn đến biến chứng về mắt 2.2. Bệnh tai mũi họng và hô hấp Tai, mũi và họng là ba bộ phận thông nhau. Chính vì thế người bị viêm xoang thường hay ngứa tai, viêm tai hoặc viêm họng. Đặc biệt là đối với trẻ em bị viêm xoang sớm, mọi tổn hại ở đường hô hấp trên đều có thể là nguyên nhân của các bệnh về đường hô hấp dưới nguy hiểm tính mạng như viêm phổi, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản,… 2.3. Biến chứng về não Sự xâm nhập của các vi khuẩn theo dây thần kinh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới não bộ. Mặc dù biến chứng này ít xảy ra hơn hai biến chứng trên nhưng khả năng điều trị phục hồi không để lại di chứng rất khó, thậm chí người bệnh có thể mất mạng. 2.4. Biến chứng nhiễm trùng toàn thân Người bị viêm xoang do nấm cần đặc biệt lưu ý, nhất là các trình trạng viêm xoang nấm có xâm lấn. Khi các bào tử nấm phát triển ngoài việc phá hủy và vôi hóa hoàn toàn các hốc xoang còn theo các mạch máu và làm nhiễm nấm mạch máu. Các bào tử nấm khi xâm nhập vào mạch máu sẽ gây nên tình trạng nhiễm độc toàn thân và tử vong nhanh chóng nếu không cấp cứu kịp thời. Nấm là một trong những nguyên nhân gây viêm xoang nguy hiểm nhất, đừng chủ quan nếu bạn bị viêm xoang nấm. 3. Khi bị viêm xoang nặng cần phải làm gì? Viêm xoang nhẹ sẽ được điều trị bằng thuốc. Viêm xoang nặng và có nguy cơ biến chứng thường được chỉ định làm phẫu thuật nội soi mũi xoang để mở thông xoang và loại bỏ bệnh tích. Đồng thời quá trình điều trị cần kết hợp với sử dụng thuốc kháng viêm và để diệt hoàn toàn tác nhân gây viêm. Khi bị viêm xoang nặng, chắc chắn thời gian điều trị sẽ kéo dài, song bạn hãy kiên trì điều trị để khỏi bệnh hoàn toàn và xóa tan những phiền phức do bệnh gây ra. Ngoài ra, bạn hãy nhớ phòng bệnh hơn chữa bệnh. Hãy chủ động bảo vệ mũi họng hằng ngày, tránh khói bụi, chất độc, nấm mốc,… để ngăn ngừa bệnh tai mũi họng nói chung và bệnh xoang nói riêng.
thucuc
1,426
Đừng “thờ ơ” với những triệu chứng sỏi bàng quang Sỏi bàng quang là bệnh thuộc hệ tiết niệu thường gặp. Bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm bàng quang, viêm thận, suy thận… Những triệu chứng sỏi bàng quang sau đây giúp bạn phát hiện sớm và kịp thời thăm khám, điều trị. 1. Sỏi bàng quang – Bệnh thường gặp dễ gây nguy hiểm ở hệ tiết niệu Các mảnh chất khoáng tích tụ lâu ngày trong bàng quang gây ra hiện tượng bàng quang có sỏi. Sỏi trong bàng quang có hình dạng chủ yếu là tròn, nhẵn, rất ít khi có sỏi hình dáng sù sì, góc cạnh. Sỏi ở bàng quang có những viên nhỏ như hạt ngô, cũng có những viên sỏi to như quả trứng gà… Tại Việt Nam, sỏi bàng quang chiếm đến ⅓ ca sỏi hệ tiết niệu. Những viên sỏi nhỏ ở bàng quang có thể được tống xuất ra ngoài khi đi tiểu. Những viên sỏi lớn hơn sẽ nằm lại bàng quang và tiếp tục lắng đọng, tích tụ để to hơn. Sỏi to và nhiều sẽ gây ra những đau đớn cho bệnh nhân. Nếu không được điều trị kịp thời sỏi bàng quang sẽ gây viêm bàng quang, viêm thận, suy thận, ung thư bàng quang… Sỏi bàng quang là bệnh thường gặp ở hệ tiết niệu, gây nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Triệu chứng sỏi bàng quang – Rất dễ bị bỏ qua Triệu chứng sỏi bàng quang khá mờ nhạt khi những viên sỏi kích thước còn nhỏ. Triệu chứng sỏi bàng quang sẽ rõ rệt hơn khi viên sỏi lớn. số lượng sỏi nhiều, kích thước sỏi lớn cọ sát với bàng quang gây ra hàng loạt các triệu chứng. 2.1. Người bệnh đi tiểu có màu bất thường Sỏi ở bàng quang thường gây nhiễm trùng bàng quang khiến cho nước tiểu có màu đục, sẫm hơn bình thường. Nhiều trường hợp, viên sỏi to cọ sát vào bàng quang gây ra chảy máu dẫn đến người bệnh đi tiểu có lẫn máu trong nước tiểu. 2.2 Tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần – triệu chứng sỏi bàng quang đặc trưng Đây là triệu chứng phổ biến của bệnh sỏi bàng quang. Các viên sỏi di chuyển trong bàng quang làm tắc nghẽn đường thoát nước tiểu. Khiến cho người bệnh xay ra hàng loạt các triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần… 2.3 Tiểu ngắt quãng – biểu hiện rõ nhất của triệu chứng sỏi bàng quang Khi có triệu chứng tia nước tiểu bị tắc đột ngột khi bệnh nhân đi tiểu và kèm theo triệu chứng đau buốt ở bộ phận sinh dục thì cần nghĩ ngay đến sỏi bàng quang. Triệu chứng đau buốt này tăng lên khi người bệnh di chuyển, vận động nhiều. Tình trạng đau buốt sẽ cải thiện khi người bệnh nằm nghỉ ngơi. 2.4 Triệu chứng đau bụng dưới Những viên sỏi di chuyển trong bàng quang, có xát với bàng quang gây ra hiện tượng đau bụng dưới. Hình dáng viên sỏi càng sù sì, góc cạnh thì cảm giác đau bụng dưới của người bệnh càng nặng. Tùy thuộc vào kích thước và hình dáng và sự di chuyển của viên sỏi mà người bệnh bị đau âm ỉ hay dữ dội. Triệu chứng này cũng tăng hơn khi người bệnh vận động nặng và giảm xuống khi người bệnh nằm nghỉ. Sỏi bàng quang gây ra các triệu chứng như đau bụng dưới, tiểu buốt, nước tiểu sẫm màu… 2.5. Triệu chứng sỏi bàng quang do nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra Sỏi bàng quang nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra viêm nhiễm. Viêm đường tiểu và viêm bàng quang khiến người bệnh bị sốt, đau, tiểu buốt, nước tiểu có mùi bất thường… Khi vi khuẩn phát triển quá mức và không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến thận, niệu quản, niệu đạo… Và thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Không phải khi có triệu chứng thì nguy cơ biến chứng do sỏi bàng quang gây ra mới hiện hữu. Theo các thống kê, người bệnh bị sỏi bàng quang triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng cũng phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm: Bàng quang bị rối loạn chức năng mạn tính: Sỏi bàng quang không được điều trị kịp thời, sẽ gây ra những vấn đề về tiết niệu dài hạn như tiểu buốt, tiểu thường xuyên. Những rắc rối dẫn đến nhiễm trùng đường tiểu tái phát nhiều lần. Nguy cơ dẫn tới ung thư bàng quang tăng cao. 3. Những ai có nguy cơ mắc bệnh sỏi bàng quang Thống kê cho thấy, nam giới bị sỏi bàng cao hơn nữ giới. Về tuổi: Xu hướng sỏi bàng quang xảy ra ở những người lớn tuổi, trung bình từ 50 tuổi trờ lên. Những người bị phì đại hoặc u xơ tuyến tiền liệt: U xơ và phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới khiến bàng quang bị chèn ép, cản trở lối thoát của nước tiểu. Khi nước tiểu bị giữ lại trong bàng quang quá lâu gây ra sự lắng đọng, kết tủa tạo thành sỏi. Những người bị thần kinh bàng quang: Những người đã trải qua đột quỵ, tổn thương tủy sống, bệnh tiểu đường, thoát bị địa đệm… khiến cho dây thần kinh cơ bàng quang nhận tín hiệu chỉ đạo từ não không còn hoạt động trơn tru. Sỏi bàng quang thường gặp phải ở nam giới hơn nữ giới 4. Chẩn đoán sỏi bàng quang bằng những phương pháp nào? – Người bệnh tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Thận – tiết niệu. Bác sĩ khám lâm sàng dựa trên những khai thác triệu chứng từ bệnh nhân. Đối với nam giới, một số trường hợp bác sĩ sẽ kiểm tra cả trực tràng.  – Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng phát hiện sỏi bàng quang: + Tổng phân tích nước tiểu và xét nghiệm cặn nước tiểu. Mục đích để tìm dấu hiệu sỏi bàng quang. + Phương pháp soi bàng quang. Mục đích phát hiện chính xác những viên sỏi có kích thước tương đối. + Phương pháp chụp cắt lớp vi tính. Mục đích không bỏ sót những viên sỏi có kích thước rất nhỏ.  + Thực hiện siêu âm ổ bụng. Mục đích để phát hiện những bất thường của các bộ phận như gan, thận, tụy, lá lách… + Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm phương pháp chụp cản quang đường tĩnh mạch. 5. Các phương pháp điều trị bệnh Nếu sỏi nhỏ và số lượng ít có thể áp dụng điều trị nội khoa bằng thuốc. Sỏi kích thước lớn hơn thì áp dụng các can thiệp ngoại khoa như tán sỏi nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể…  Trong trường hợp sỏi bàng quang quá lớn bác sĩ sẽ cân nhắc mổ mở để lấy sỏi ra ngoài. 6. Phòng tránh sỏi bàng quang bằng những cách thiết thực Cung cấp đủ nước cho cơ thể là cách đơn giản để hạn chế mặc sỏi bàng quang Sỏi quang quang do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tránh được sỏi bàng quang không có một cách nào cụ thể và tuyệt đối. Tuy nhiên những cách dưới đây giúp bạn hạn chế mắc phải căn bệnh này: – Uống đủ nước, nhất là vào mùa lạnh nhiều người lười uống nước hoặc chỉ uống khi khát. Bạn hãy nhớ uống nước ngay cả khi không khát. – Không trì hoãn việc đi tiểu vì bất kỳ một lý do gì. – Bổ sung nhiều hoa quả tươi, rau xanh trong bữa ăn hàng ngày. – Khi có bất cứ triệu chứng bất thường nào ở hệ tiết niệu cần thăm khám kịp thời. Bệnh sỏi bàng quang gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm mà nhiều người còn thờ ơ và chủ quan. Nắm rõ triệu chứng sỏi bàng quang để thăm khám điều trị sớm giúp bạn tiết kiệm chi phí và điều trị dứt điểm.
thucuc
1,392
Công dụng thuốc Goldbracin Goldbracin thành phần chính là Tobramycin thuộc nhóm kháng sinh aminoglycoside. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn liên quan đến xơ nang, đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, mắt, da, xương và cấu trúc da. 1. Goldbracin có tác dụng gì? Goldbracin có thành phần chính là Tobramycin 80mg/2ml, Thuốc nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, trị ký sinh trùng, kháng virus.Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm và ngăn chặn quá trình hình thành bệnh của các vi khuẩn này.Bác sĩ chỉ định sử dụng trong trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn nặng do chủng vi khuẩn gr(-) nhạy cảm.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và bị tái phát.Điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp.Điều trị các bệnh nhiễm trùng ở mắt nguyên nhân do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, đau mắt hột, lẹo mắt...Không dùng cho người bệnh bị dị ứng với thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside như amikacin, gentamicin, kanamycin, neomycin, hoặc streptomycin; sulfit; hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc tiêm Goldbracin.Tuyệt đối không dùng Goldbracin với các trường hợp người bệnh bị nhược cơ nặng 2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Goldbracin Goldbracin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhưng không quá 7 - 10 ngày.Goldbracin có thể được chỉ định sử dụng để tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch trong thời gian từ 20 - 60 phút:Với trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi sử dụng liều 4 mg/kg/ngày, chia 2 lầnĐối với trẻ em dùng liều lượng từ 6 - 7.5 mg/kg/ngày, ngày chia 3 - 4 lần.Đối với người lớn: Trong trường hợp điều trị bệnh nhiễm khuẩn nặng dùng liều 3 mg/kg/ngày, chia 3 lần; Trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh có thể tăng liều lượng thuốc lên 5 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Sử dụng tối đa 5 mg/kg/ngày.Khi bệnh nhân dùng quá liều thuốc có nhiều nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như gây độc tính trên thận, ảnh hưởng đến thính giác, phong tỏa thần kinh cơ và suy hô hấp hoặc tê liệt.Các biện pháp hỗ trợ thường là điều trị theo triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải. Đối với trường hợp nặng hơn thì bệnh nhân sẽ được chỉ định chạy thận nhân tạo để có thể giúp loại bỏ độc tố của thuốc ra khỏi cơ thể. 3. Tác dụng phụ của Goldbracin Với các trường hợp người bệnh có chức năng thận bình thường và trong thời gian điều trị bệnh không sử dụng thuốc vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì tỷ lệ gặp phản ứng phụ là rất nhỏ.Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ gặp phản ứng phụ không mong muốn sẽ cao hơn. Các phản ứng phụ hay gặp nhất bao gồm có chóng mặt, giật nhãn cầu, giảm thính lực, giảm hiệu suất đi tiểu.Các tác dụng phụ khác gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng và đau tại nơi tiêm thuốc.Các bất thường nghiêm trọng hơn có thể gặp như: Giảm canxi, magiê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan. 4. Thận trọng khi dùng Goldbracin Cần thận trọng sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị suy thận và người bệnh gặp các vấn đề liên quan đến rối loạn thần kinh cơ.Thuốc kháng sinh tobramycin sẽ không có tác dụng đối với các bệnh cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác. Do đó người bệnh không nên dùng Goldbracin để điều trị các bệnh trên bởi khi dùng thuốc trong trường hợp không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.Nếu người bệnh đã có tiền sử về bệnh thận hoặc các vấn đề về thính giác hãy thông báo với bác sĩ bởi có thể, bác sĩ sẽ cần phải kiểm tra chức năng thính giác và thận trước khi chỉ định cho sử dụng thuốc.Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc Goldbracin có thể ảnh hưởng xấu quá trình phát triển của thai nhi nên các trường hợp này cần thận trọng trong việc sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Acetaminophen, Abacavir, Aceclofenac, Acemetacin: Làm giảm tốc độ bài tiết Tobramycin, điều này có thể dẫn đến nồng độ huyết thanh cao hơn. Acenocoumarol: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của chảy máu có thể tăng lên khi Tobramycin được kết hợp với Acenocoumarol. Acetylcholine: Hiệu quả điều trị của Acetylcholine có thể giảm khi dùng kết hợp với Tobramycin. Acetyldigitoxin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi Tobramycin được kết hợp với Acetyldigitoxin. Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận và hạ calci huyết có thể tăng lên khi Tobramycin được kết hợp với axit Alendronic. Atracurium: Hiệu quả điều trị của Atracurium có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Tobramycin.Thuốc giãn cơ và diethylether: Có thể làm tăng thêm tác dụng ngăn chặn thần kinh cơ của thuốc tobramycin.Methoxyflurane. L: Khi được sử dụng như một chất gây mê đường hô hấp , có thể làm trầm trọng thêm tác dụng độc thận của tobramycin khi tiêm. Amphotericin B, ciclosporin, cisplatin, vancomycin và furosemide lợi tiểu: Khi kết hợp tobramycin tiêm với các thuốc có khả năng gây độc trên thận hoặc ảnh hưởng đến thính giác có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ khác.
vinmec
1,063
Trường hợp nào cần mổ thay khớp háng nhân tạo? Mổ thay khớp háng nhân tạo được chỉ định cho các bệnh lý khớp háng khi những phương pháp điều trị khác không có hiệu quả. Sau đây là các chỉ định cho những trường hợp cần phẫu thuật thay khớp háng. 1. Tổng quan về mổ thay khớp háng nhân tạo 1.1 Mổ thay khớp háng là gì? Phẫu thuật thay khớp háng là kỹ thuật cắt bỏ khớp háng bị đau do tổn thương bệnh lý rồi thay thế bằng khớp háng nhân tạo. Thông thường, mổ thay khớp háng nhân tạo được chỉ định khi có tổn thương nặng ở khớp háng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt, học tập và lao động của người bệnh.Phẫu thuật thay khớp háng giúp người bệnh thoái khỏi cơn đau dai dẳng, cải thiện vận động khớp háng để quay trở lại hoạt động sinh hoạt như bình thường. Hiện, việc cải tiến những vật liệu và kỹ thuật thay khớp háng mới đã mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho bệnh nhân. 1.2 Các kỹ thuật mổ thay khớp háng Hiện nay, kỹ thuật mổ thay khớp háng nhân tạo được chia thành 2 loại gồm:Thay khớp háng toàn phần: Người bệnh được thay toàn bộ mặt khớp của xương đùi và ổ cối. Kỹ thuật này được chỉ định khi bệnh nhân mắc các tổn thương khớp háng như hoại tử vô khuẩn, thoái hóa khớp háng và có đủ sức khỏe để trải qua quy trình thay khớp háng nhân tạo kéo dài;Thay khớp háng bán phần: Người bệnh chỉ thay thế phần chỏm xương đùi, không thay thế ổ cối. Kỹ thuật này chỉ định cho các trường hợp chấn thương gãy cổ xương đùi ở người lớn tuổi hoặc những người có sức khỏe yếu, không thể thực hiện thay khớp toàn phần. Hiện nay, hầu hết khớp háng bán phần là loại khớp lưỡng cực với khả năng cải thiện được biên độ vận động của bệnh nhân. 1.3 Ưu điểm nổi bật của phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo Phương pháp điều trị này đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi vì:Ít gây tổn hại tới các phần mềm xung quanh khớp;Bộc lộ chính xác vị trí khớp háng cần thay thế;Thời gian phẫu thuật ngắn;Giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng;Rút ngắn số ngày nằm viện sau phẫu thuật;Giảm đau trong và sau mổ. Khớp sau khi được thay rất vững, tạo điều kiện cho bệnh nhân tập phục hồi chức năng sớm để sớm quay trở lại sinh hoạt bình thường. Mổ thay khớp háng nhân tạo trong trường hợp bị thoái hóa khớp háng nặng 2. Các trường hợp cần mổ thay khớp háng nhân tạo Chỉ định phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo cho các trường hợp sau:Bệnh nhân bị thoái hóa khớp háng nặng, khó khăn khi cử động khớp háng;Người bệnh bị thoái hóa khớp háng độ IV hoặc nặng hơn;Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp bị tổn thương sụn khớp ở chỏm xương đùi và sụn ổ cối;Bệnh nhân mắc bệnh tiêu chỏm xương đùi nặng, khó khăn khi cử động khớp háng;Người bệnh bị gãy cổ xương đùi hoặc vỡ chỏm xương đùi do nguyên nhân chấn thương;Bệnh nhân đã thay khớp háng nhưng gặp biến chứng hoặc không đạt hiệu quả như mong muốn;Trường hợp khác: Người bệnh u xương hoặc bị đau kéo dài và đi lại khó khăn dù đã điều trị bảo tồn tích cực. 3. Chống chỉ định phẫu thuật thay khớp háng Kỹ thuật mổ thay khớp háng chống chỉ định cho những bệnh nhân gặp các vấn đề sau:Đang có ổ nhiễm trùng bùng phát ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể;Mắc bệnh lý nguy hiểm tới tính mạng;Khung xương chưa phát triển hoàn thiện;Liệt nửa người, liệt 2 chi dưới hoặc bị yếu cơ quanh khớp háng do mắc bệnh lý ngoài khớp.Khi được chỉ định mổ thay khớp háng nhân tạo, người bệnh sẽ không còn đau đớn, đi lại và vận động dễ dàng hơn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng sau mổ, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình trị liệu.
vinmec
719
Kinh nguyệt không đều nên ăn gì và không nên ăn gì? Kinh nguyệt không đều là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở nữ giới và theo các bác sĩ chuyên khoa chế độ ăn uống đóng vai trò tích cực trong việc giảm triệu chứng, hỗ trợ quá trình điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về kinh nguyệt không đều nên ăn gì và không nên ăn gì để hỗ trợ sức khỏe kinh nguyệt. 1. Kinh nguyệt và tình trạng kinh nguyệt không đều đặn Kinh nguyệt là một quá trình tự nhiên và quan trọng trong cuộc sống của phụ nữ. Một chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và bình thường kéo dài từ 3-7 ngày, khoảng cách giữa các chu kỳ cách nhau từ 28 đến 30 ngày. Một số trường hợp có chu kỳ ngắn chỉ cách nhau 21 ngày hoặc chu kỳ dài cách nhau 35 ngày nhưng vẫn được coi là trong khoảng bình thường. Nếu chu kỳ kinh nguyệt diễn ra quá ngắn hoặc quá dài, nhiều tháng liền không có kinh, kinh nguyệt nặng hoặc kinh nguyệt kéo dài nhiều ngày là tình trạng kinh nguyệt không đều. Kinh nguyệt không đều là khi chu kỳ kinh nguyệt diễn ra quá ngắn hoặc quá dài 2. Nguyên nhân phổ biến làm kinh nguyệt không đều đặn Những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng kinh nguyệt không đều là: – Sự thay đổi hormone: Hormone estrogen và progesterone đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh nguyệt. Bất kỳ sự thay đổi nào trong cân bằng hormone có thể dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều. Các nguyên nhân có thể bao gồm tuổi dậy thì, tiền mãn kinh, rối loạn hormone, rối loạn tuyến giáp, tránh thai, điều trị hormone,… – Stress và áp lực tâm lý: Cơ thể phản ứng với stress bằng cách sản xuất hormone cortisol, mức độ stress cao cơ thể phản ứng càng nhiều và có thể làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. – Rối loạn dinh dưỡng: Rối loạn ăn uống và thiếu chất dinh dưỡng cần thiết có thể gây ra kinh nguyệt không đều, nhất là khi thiếu các chất sắt, canxi, vitamin D,… Rối loạn ăn uống và thiếu chất dinh dưỡng là nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt – Bệnh lý và rối loạn sức khỏe: Một số bệnh lý như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), bệnh tuyến giáp, bệnh về gan, thận, rối loạn tuyến yên,.. – Các yếu tố môi trường: Một số yếu tố môi trường như thay đổi múi giờ, lịch trình làm việc, môi trường, sự tiếp xúc với chất ô nhiễm,… 3. Kinh nguyệt không đều nên ăn gì đẻ cải thiện? Theo các bác sĩ chuyên khoa, chế độ ăn uống đóng vai rất trò tích cực trong điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Vì thế “kinh nguyệt không đều nên ăn gì và không nên ăn gì” là câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm. Kinh nguyệt không đều nên ăn gì và không ăn gì là câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm 3.1. Ý nghĩa của việc ăn uống đúng khi kinh nguyệt không đều Khi kinh nguyệt không đều, chế độ ăn uống đúng đóng vai trò quan trọng giúp cải thiện tình trạng này. Cụ thể, việc thay đổi chế độ ăn uống khi chu kỳ kinh không đều có thể mang lại những lợi ích như: – Giúp cân bằng hormone: Việc ăn uống đúng cách khi kinh nguyệt không đều giúp cân bằng hormone trong cơ thể. Một chế độ ăn cân đối và đủ chất dinh dưỡng sẽ hỗ trợ điều chỉnh mức đường huyết, ổn định hormone estrogen và progesterone, từ đó cải thiện tình trạng chu kỳ kinh nguyệt không đều. – Hỗ trợ sức khỏe tâm lý: Các thực phẩm chứa chất xơ, omega-3, vitamin B và các chất chống oxy hóa có trong trái cây, rau củ và nguồn protein lành mạnh giúp duy trì sự cân bằng hormone và tăng cường sức khỏe tâm lý. Từ đó giúp giảm căng thẳng, lo lắng và tăng khả năng đối phó với stress khiến kỳ kinh nguyệt của bạn không đều. – Tăng cường sức đề kháng: Kỳ kinh nguyệt không đều cũng là một trong những dấu hiệu cho thấy cơ thể đang yếu đuối và dễ bị tổn thương. Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C, vitamin E, kẽm và selen giúp củng cố hệ miễn dịch và hỗ trợ quá trình phục hồi của cơ thể. – Tăng cường năng lượng: Một chế độ ăn uống đúng cách cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Khi mất máu trong kỳ kinh nguyệt, cơ thể cần nhiều năng lượng để phục hồi. Việc ăn đủ calo và bổ sung chất sắt từ thực phẩm giúp duy trì mức năng lượng và giảm nguy cơ mệt mỏi và suy nhược. 3.2 Các thực phẩm nên ăn khi kỳ kinh nguyệt không đều Dưới đây là danh sách các thực phẩm nên ăn giúp cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều: – Rau xanh và quả tươi: Rau xanh như cải bó xôi, rau muống, rau chân vịt và các loại quả tươi như cam, bưởi, dứa, kiwi có rất nhiều vitamin C. Vitamin C giúp tăng cường hấp thụ chất sắt và hỗ trợ cơ thể trong quá trình điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Rau xanh và quả tươi cần được tăng cường hấp thụ khi chu kỳ kinh nguyệt không đều – Thực phẩm chứa Omega-3: Bổ sung omega-3 từ các nguồn thực phẩm như cá hồi, cá mòi, cá thu,…. giúp giảm viêm nhiễm và đau nhức liên quan đến kinh nguyệt không đều. – Sữa và sản phẩm từ sữa: Sữa tươi, sữa chua và sữa đậu nành giàu canxi và vitamin D, hai chất dinh dưỡng quan trọng cho sức khỏe xương. Đặc biệt, canxi giúp giảm triệu chứng đau bụng kinh. – Thực phẩm giàu chất xơ: Bổ sung chất xơ từ các nguồn như rau củ, quả, ngũ cốc nguyên hạt và hạt giúp duy trì sự cân bằng hormone và giảm tình trạng kinh nguyệt không đều. – Gia vị như gừng tươi, tỏi, quế: Đây là nhóm gia vị quen thuộc và có tác dụng tất tốt đối với chị em có kinh nguyệt rối loạn. Lưu ý: Ngoài việc bổ sung các loại thực phẩm trên, chị em cần uống đủ nước và duy trì một chế độ ăn cân đối, đủ năng lượng. 3.3. Các thực phẩm nên tránh khi kinh nguyệt không đều Để cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều và giảm thiểu các triệu chứng khó chịu khi đến ngày hành kinh. Các loại thực phẩm chị em nên tránh là: – Thực phẩm chứa caffeine như cà phê, trà đen, nước ngọt có ga, đồ uống tăng lực – Thực phẩm giàu đường và tinh bột, đặc biệt là đường tinh luyện như bánh kẹo, đồ ngọt, đồ ăn nhanh,… – Thực phẩm như thịt đỏ, phô mai, bơ, kem, socola có thể làm tăng mức độ viêm và làm tăng triệu chứng đau bụng, khó chịu. – Thực phẩm chứa natri như muối, sốt salad, mì ăn liền nên hạn chế hoặc tránh vì nếu lượng natri quá nhiều có thể làm tăng lượng nước trong cơ thể, làm tăng sự khó chịu. – Thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp và món ăn nhanh có hàm lượng muối cao. Lưu ý rằng tình trạng rối loạn kinh nguyệt của mỗi người là khác nhau, vì thế phương pháp điều trị và chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng cũng khác nhau. Khi bị rối loạn kinh nguyệt bạn nên đến bệnh viện/phòng khám chuyên khoa để được các bác sĩ thăm khám và có phương án điều trị phù hợp nhất.
thucuc
1,355
Có những loại thuốc bôi dị ứng thời tiết nào và nguyên tắc khi sử dụng? Tình trạng ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu ngày một trở nên nghiêm trọng khiến con người rất dễ bị dị ứng thời tiết. Đôi khi điều này chỉ xuất hiện theo mùa nhưng cũng có thể là xảy ra quanh năm. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn điểm danh các loại thuốc bôi dị ứng phổ biến và một số lưu ý cần thiết trong quá trình sử dụng chúng. 1. Dị ứng thời tiết là do đâu? Những khi thời tiết chuyển mùa và nhiệt độ thay đổi đột ngột từ nóng chuyển sang lạnh hoặc ngược lại sẽ tạo điều kiện cho các tác nhân gây dị ứng như nấm mốc, phấn hoa, bụi bặm,... . phát triển. Từ đó ảnh hưởng tới hệ miễn dịch của cơ thể con người. Khi các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch đôi khi nhận lầm đó là “phần tử" gây hại nên kích hoạt hàng loạt kháng thể và các chất trung gian để đối phó lại với tác nhân lạ đó. Vô hình điều này diễn ra quá mức và gây nên phản ứng dị ứng. Khi điều này xảy ra sẽ làm xuất hiện các triệu chứng như sau: Nổi mề đay, mẩn ngứa: da phù nề, mảng mề đay có màu hồng hoặc trắng, dày cộm sau khi tiếp xúc với độ ẩm không khí cao, mưa lạnh,... ; Da ửng đỏ, ngứa dai dẳng, có biểu hiện sưng rộp, sung huyết và phù nề; Viêm mũi dị ứng: đây là biểu hiện thường gặp ở những bệnh nhân có cơ địa hoặc tiền sử hay bị dị ứng thời tiết. Triệu chứng thường gặp bao gồm hắt hơi, khô và ngứa ngáy niêm mạc mũi, mắt khó chịu, chảy nước mũi, ngạt mũi, mệt mỏi, mất ngủ, kém tập trung, buồn ngủ ngày,... ; Chàm: các mảng da nổi mụn nước, đỏ và ngứa ngáy. Các mụn nước này vỡ dần gây trợt loét, dày sừng, khô ráp da và nứt nẻ. Trong trường hợp bệnh nhân bị chàm bội nhiễm thì cần được xử lý sớm để tránh làm nghiêm trọng thêm tổn thương này. Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng khác như: ngứa họng, ho khan, thở khò khè, ngứa ngáy, đỏ mắt, mệt mỏi, chảy nước mắt, chán ăn,. 2. Các biện pháp áp dụng trong điều trị tình trạng dị ứng thời tiết 2.1. Biện pháp không cần dùng thuốc Người bệnh nên thực hiện những cách sau để làm giảm và ngăn ngừa ảnh hưởng của hiện tượng dị ứng thời tiết: Không hút thuốc lá, tránh xa đồ uống có cồn và hạn chế việc phải tiếp xúc trực tiếp với phấn hoa, khói bụi, thú cưng vì đây là những tác nhân gây dị ứng thường gặp. Vì vậy người bệnh nên mặc quần áo dài tay và đeo khẩu trang khi ra ngoài trời; Ăn nhiều hoa quả và rau xanh, cung cấp cho cơ thể đủ 2 lít nước mỗi ngày giúp tăng cường sức đề kháng chống lại các bệnh về dị ứng; Giữ ấm cơ thể khi trời trở lạnh, lưu ý giữ gìn sức khỏe vào những khi thời tiết chuyển mùa; Không nên chỉnh nhiệt độ ở mức quá thấp khi dùng điều hòa; Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao để tăng cường thể chất; Nên tắm nước ấm để cơ thể không bị sốc nhiệt, giảm mẩn đỏ và tình trạng ngứa ngáy, phát ban do dị ứng thời tiết gây nên; Không nên làm việc quá lâu dưới thời tiết lạnh giá hoặc nắng nóng oi bức và tránh nơi tập trung đông người, ngột ngạt; Xông mũi bằng thảo dược: người bệnh nên thực hiện xông mũi từ 2 - 4 lần/tuần bằng những thảo dược tự nhiên như lá chanh, chè xanh, tinh dầu tràm trà, gừng, xả,... giúp loại bỏ những chất gây dị ứng và làm loãng dịch hô hấp bị tích tụ trong đường thở; Dùng kem dưỡng ẩm cho da khi thời tiết lạnh để làm mềm da, hạn chế tình trạng thô ráp mẩn ngứa. 2.2. Điều trị bằng thuốc Dưới đây là các thuốc bôi dị ứng thời tiết bạn có thể tham khảo: Thuốc bôi Tacrolimus Ointment: chỉ định đối với những trường hợp bị vảy nến, viêm da cơ địa, dị ứng thời tiết,... nhưng hoạt lực của thuốc khá mạnh nên dễ khiến bệnh nhân gặp tác dụng phụ; Thuốc bôi Phenergan: giúp cải thiện các biểu hiện mẩn đỏ và ngứa ngáy ngoài da do bị viêm da cơ địa, dị ứng thời tiết hay do các dị nguyên khác. Tuy nhiên những người bị rối loạn chuyển hóa hoặc trên da có vết thương hở không nên sử dụng loại thuốc này; Thuốc bôi Betnovate: đây là thuốc chứa thành phần là corticosteroid được dùng trong các trường hợp bị chàm, vảy nến và dị ứng thời tiết,... hỗ trợ giảm triệu chứng sưng đau và viêm da. Không dùng Betnovate trong trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú; Thuốc bôi Clobetasol Propionate Cream: tác dụng chính là ngăn chặn tình trạng viêm hoặc dị ứng, ức chế phản ứng viêm da. Bệnh nhân không thoa thuốc lên các nốt mụn trứng cá, chống chỉ định đối với trẻ em dưới 1 tuổi, người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, suy gan thận,... ; Thuốc bôi Fluocinolone Acetonide Ointment: corticosteroid cũng là một trong các thành phần của thuốc này được dùng để chữa vảy nến và tình trạng viêm ngứa,... ; Thuốc bôi Hidem Cream: công dụng của thuốc này là giúp điều trị tổn thương ở da do dị ứng thời tiết gây nên, hay dị ứng do viêm da hoặc bệnh chàm,... ; Thuốc bôi Fucicort Cream: thuốc có thành phần chính là betamethasone và fusidic acid với hiệu quả sát khuẩn cao, chống lại phản ứng dị ứng và giảm thiểu các triệu chứng về da như vảy nến, dị ứng thời tiết hay nhiễm trùng. Không nên bôi thuốc lên phần vết thương hở. Thuốc có thể gây nên các tác dụng phụ như khô da, vùng da tổn thương bị thay đổi màu sắc, sưng da,... 3. Lưu ý khi dùng thuốc dị ứng thời tiết Bệnh nhân chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ kê đơn; Không tự ý mua thuốc để điều trị khi chưa có sự tư vấn từ bác sĩ, nhất là nhóm corticoid; Rất khó để điều trị dị ứng thời tiết một cách dứt điểm do bệnh này còn phụ thuộc vào hệ miễn dịch và cơ địa của mỗi người. Giải pháp duy nhất đó là hạn chế tiếp xúc với những yếu tố bất lợi của thời tiết và chữa theo từng đợt phát bệnh; Tránh tiếp xúc với dị nguyên như phấn hoa, khói bụi, không nên uống đồ có cồn, không hút thuốc lá để phòng ngừa nguy cơ dị ứng càng bị kích thích trở nên nghiêm trọng hơn. Trên đây là danh sách những loại thuốc bôi dị ứng thời tiết bạn có thể tham khảo. Nhìn chung trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bạn nên đi khám để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
medlatec
1,243
Ung thư đại tràng có chữa khỏi không? Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nước ta. Bệnh ung thư đại tràng có chữa khỏi không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và có thể chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị tích cực sớm. 1. Bệnh ung thư đại tràng có chữa khỏi không? Ung thư đại tràng bắt nguồn từ các mô của đại tràng, phần dài nhất của ruột già Ung thư đại tràng bắt nguồn từ các mô của đại tràng, phần dài nhất của ruột già. Tại Việt Nam, ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến ở cả đối tượng nam giới và nữ giới, có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở những người trên 40 tuổi, có polyp đại trực tràng, tiền sử gia đình có người mắc bệnh… Trong số các yếu tố quyết định đến bệnh ung thư đại tràng có chữa khỏi không, giai đoạn tiến triển ung thư là một trong những yếu tố quan trọng. Ung thư đại tràng được các bác sĩ đánh giá có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm và hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được điều trị tích cực. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư đại tràng là: 2. Điều trị ung thư đại tràng như thế nào? Một trong những yếu tố quan trọng khác quyết định ung thư đại tràng có chữa khỏi không là phác đồ điều trị bệnh. Dựa trên giai đoạn tiến triển ung thư và tình trạng tiến triển bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư đại tràng
thucuc
331
Đau cổ tay ở phụ nữ sau khi sinh Sau khi sinh con là khoảng thời gian hạnh phúc của người mẹ, nhưng nhiều phụ nữ bị đau cổ tay và ngón tay cái sau khi sinh. Điều này có thể làm cho việc chăm sóc trẻ mới sinh trở nên khó khăn hơn. Vậy trong trường hợp này, người mẹ cần xử trí như thế nào? Đau cổ tay ở phụ nữ sau sinh là tình trạng rất thường gặp, xảy ra ở nhiều đối tượng, người bệnh đến phòng khám vì bị đau cổ tay, triệu chứng xuất hiện sau khi vẫn đang trong thời kỳ nghỉ hậu sản, ngoài việc chăm em bé, người bệnh cũng không làm các công việc gì khác. Triệu chứng ban đầu là mỏi vùng cổ tay bên phía ngón cái, diễn tiến nhiều ngày, sau đó trở thành triệu chứng đau kéo dài... Đây chỉ là một trong các trường hợp điển hình cho bệnh đau cổ tay ở phụ nữ sau khi sinh. 1. Đau cổ tay ở phụ nữ sau khi sinh là bệnh gì? Đây là bệnh lý viêm bao gân ở ngón tay cái, thường được giới chuyên môn nhắc đến với tên gọi riêng là hội chứng De Quervain. De Quervain được đặt theo tên của bác sĩ phẫu thuật người Thụy Sĩ, Fritz de Quervain, người đầu tiên mô tả bệnh này vào năm 1895. Đây là một tình trạng liên quan đến việc viêm hẹp bao gân ngón tay cái, trong đó lớp bao gân bị viêm sẽ dày lên khiến cho sợi gân khi di chuyển sẽ khó khăn hơn và gây đau trong tư thế dạng và duỗi ngón tay cái (tư thế ngón tay number one là minh họa cho động tác này). Biểu hiện của bệnh lý viêm bao gân ở ngón tay cái Cơn đau trở nên trầm trọng hơn do chuyển động cổ tay lặp đi lặp lại, đặc biệt là chuyển động dạng và duỗi ngón tay cái. Chính yêu cầu chăm sóc em bé của sản phụ sau sinh có thể dẫn đến tăng tải đột ngột ở ngón tay cái và cổ tay có thể gây đau, sưng và yếu. Những triệu chứng này thường được chú ý nhất ở gốc ngón tay cái và khu vực này có thể bị đau khi chạm vào. Trong đó động tác bế nâng em bé bằng ngón tay cái là động tác thường khiến người bệnh cảm giác đau nhiều nhất. 2. Làm thế nào để kiểm soát các triệu chứng đau? Trong giai đoạn sau sinh, nếu bạn đang cho con bú sữa mẹ thì việc điều trị thường được hướng đến là các biện pháp điều trị không dùng thuốc. Các biện pháp điều trị không dùng thuốc bao gồm:Mang nẹp ngón tay cái: Đeo nẹp ngón tay cái có thể giúp giảm đau và giữ ngón tay cái không bị cong về phía trước. Hãy đeo nẹp càng nhiều thời gian trong ngày càng tốt, kể cả khi ngủ ban đêm.Điều chỉnh các động tác không đúng: Người bệnh hãy chú ý tránh các động tác hoặc tư thế gây đau. Để giảm tải cho ngón tay cái, cố gắng giữ ngón tay cái và cổ tay thoải mái và trung tính khi thực hiện các công việc hàng ngày. Tránh căng thẳng cánh tay và cổ tay trong khi cho con bú bằng cách đặt một chiếc gối bên dưới em bé và nâng đầu em bé của bạn bằng cẳng tay hoặc gối thay vì dùng bàn tay để nâng trẻ. Hãy bế bé theo những cách khác nhau để tránh hiện tượng căng mỏi cơ. Sử dụng xe đẩy em bé hoặc túi địu bé nếu có thể. Chườm lạnh: Việc sử dụng túi chườm lạnh hoặc túi nước đá có thể giúp giảm đau. Hãy thử đặt một túi lạnh hoặc túi nước đá lên gốc ngón tay cái trong vòng 10 - 15 phút. Đảm bảo rằng vật lạnh không tiếp xúc trực tiếp với da của bạn vì có thể gây ra tình trạng bỏng lạnh. Việc chườm lạnh có thể lặp lại nhiều lần trong ngày Biện pháp chườm lạnh giúp người bệnh kiểm soát các triệu chứng đau 3. Khi nào nên đi khám bác sĩ? Bệnh viêm gân De Quervain có thể tự giới hạn và có thể tự khỏi. Thời gian tối đa để áp dụng các biện pháp nêu trên là 3 tháng trong thời kỳ hậu sản. Những người có triệu chứng kéo dài hơn thời gian này nên đến bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị tích cực hơn để chấm dứt cơn đau....
vinmec
784
Triệu chứng của bệnh ung thư ai cũng cần biết Sút cân nhanh chóng, người mệt mỏi, các chứng ho kéo dài kèm theo máu, đau bụng, xuất hiện u cục,… là những triệu chứng của bệnh ung thư phổ biến nhất nhất. Ung thư là nỗi đau của nhiều gia đình Ung thư không chừa bất kì ai, người già, người trưởng thành và cả trẻ nhỏ đều có nguy cơ mắc bệnh. Tại Việt Nam, số trường hợp mắc ung thư tăng  nhanh từ 68.000 ca năm 2000 lên 126.000 ca vào năm 2010. Với đà tăng như hiện tại, tổng số ước tính năm 2020 cả nước sẽ vượt con số 190.000 ca mắc như nhiều dự đoán. Ung thư có rất nhiều loại và mỗi bệnh lại có những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng ung thư thường gặp nhất mà ai cũng nên biết: Sút cân nhanh chóng, mệt mỏi kéo dài Sút cân nhanh chóng là biểu hiện chung của các bệnh ung thư Sút cân nhanh chóng và mệt mỏi kéo dài là những triệu chứng của bệnh ung thư mà người bệnh gặp phải đầu tiên. Sút cân nhanh chóng là tình trạng giảm cân đột ngột trong một khoảng thời gian ngắn (>3 – 4 kg/ tháng) khi người bệnh không có bất kì chế độ ăn kiêng, uống thuốc giảm béo hay tập luyện bất thường nào. Sút cân thường kèm theo triệu chứng mệt mỏi do cơ thể bị mất sức, chán ăn. Ho kéo dài kèm theo máu Ho kèm máu liên quan đến các bệnh về phổi, dạ dày,… Loại trừ khả năng ho do cảm lạnh, cảm cúm, tác dụng phụ của thuốc và một số yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài thì ho là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh ung thư phổi. Đặc điểm của chứng ho này là dai dẳng kéo dài 3 – 4 tuần và thường xuyên tái phát với mức độ nặng hơn, điển hình là tình trạng ho kèm máu ở đờm. Đau bụng Chứng đau bụng do ăn phải các thức ăn không hợp khẩu vị, đồ ăn quá chua,… thường không đáng lo ngại nhưng nếu nó xuất phát từ các bệnh ung thư thì lại rất nguy hiểm. bệnh nhân ung thư dạ dày, đại tràng, buồng trứng,… đều có biểu hiện đau bụng Bụng có chứa các cơ quan như dạ dày, tá tràng, gan, lá lách, tụy,…  nên đau bụng kéo dài rất có thể xuất phát từ tổn thương ở những cơ quan đó. Đặc điểm của triệu chứng ung thư này là đau bụng từ âm ỉ đến dữ dội, tùy thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của bệnh. Các cơn đau có thể bắt đầu ở bất kì vị trí vùng bụng nào và lan rộng ra các phần khác của cơ thể. Đau bụng có thể liên quan đến một số bệnh ung thư như: ung gan, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tụy, ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,… Khó nuốt Khó nuốt là biểu hiện thường gặp của ung thư vòm họng, tuyến giáp Khó nuốt là tình trạng nuốt vướng ở cổ họng. Chứng khó nuốt rất hay bị bỏ qua do thường bị nhầm lẫn với các chứng bệnh viêm đường hô hấp thông thường. Khó nuốt có thể là triệu chứng ung thư vòm họng, ung thư tuyến giáp,… Xuất hiện u cục Khối u xuất hiện bất thường, kích thước lớn dần và đi động rất có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư Một số loại ung thư có xuất hiện u cục qua da dễ nhận biết là ung thư vú, ung thư hạch, ung thư dương vật. Nếu kích thước các khối u to dần và di động thì 80% có liên quan đến các bệnh ung thư. Ngoài một số các triệu chứng của bệnh ung thư trên, một số các dấu hiệu bệnh thường gặp khác là: đầy hơi, cúm, sốt cao đột ngột, đau xương,…
thucuc
688
Ợ hơi quá nhiều có nguyên nhân do đâu và cách khắc phục Ợ hơi là hiện tượng tiêu hóa phổ biến và bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, nếu bị ợ hơi quá nhiều, liên tục, kéo dài kèm theo các triệu chứng khác như nóng ruột, buồn nôn,... thì rất có thể đây là biểu hiện của bệnh lý. 1. Ợ hơi là gì? Trong quá trình nhai nuốt thức ăn, không khí có thể đi vào cơ thể và sau đó thoát ra ngoài bằng đường miệng, gọi là ợ hơi. Đa phần ợ hơi là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. Ngoài ra, có một số nguyên nhân dẫn đến ợ hơi nhiều hơn là: - Ăn quá nhanh, nhai không kỹ. - Uống bia, rượu và đồ uống có gas. - Hút thuốc lá. - Ăn nhiều thức ăn có tinh bột, dầu mỡ, đường. - Căng thẳng, stress,... Bên cạnh đó, đây cũng có thể là dấu hiệu nhận biết của một số bệnh lý đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày thực quản, đau dạ dày,... 2. Cách phân biệt ợ hơi sinh lý và ợ hơi bệnh lý Ợ hơi sinh lý và bệnh lý có những biểu hiện khác nhau. Cụ thể: 2.1. Ợ hơi sinh lý Thường xuất hiện khi: - Ăn quá no. - Ăn quá nhanh. - Ăn nhiều đồ có tính kích thích như cafe, tỏi, ớt, dưa chua,... Tần suất ợ hơn là 3 - 4 lần/1 tiếng và sẽ kết thúc sau khoảng 2 tiếng sau khi ăn. Bên cạnh đó, ợ hơi không có mùi chua và không kèm với các biểu hiện bất thường khác. 2.2. Ợ hơi bệnh lý Nếu bạn bị ợ hơi liên tục, không chỉ sau khi ăn mà kéo dài cả ngày, kéo theo đó là các triệu chứng như hơi ợ ra có mùi chua, buồn nôn, rát họng, nóng ruột, táo bón, xì hơi,... thì rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý. Cụ thể: Trào ngược dạ dày thực quản: Bệnh này xảy ra do cơ vòng thực quản dưới bị giảm khả năng trương lực cơ. Bên cạnh đó, là sự tăng tiết axit dịch vị dạ dày, sự co bóp bất thường ở nhu động dạ dày khiến thức ăn, men tiêu hóa, axit dịch vị và không khí trào ngược từ dạ dày lên và gây ra chứng ợ hơi khó chịu. Viêm loét dạ dày, tá tràng: đây là một tổn thương tại dạ dày và tá tràng. nếu tổn thương không được điều trị sớm thì có thể sẽ bị loét ra, gây ợ hơi liên tục. Khi ợ hơi là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý, bạn cần đi thăm khám sớm để được điều trị kịp thời, tránh ợ hơi quá nhiều gây khó chịu cũng như các biến chứng cho sức khỏe. 3. Ợ hơi quá nhiều cần làm gì để khắc phục? Áp dụng 9+ cách dưới đây, chắc chắn tình trạng ợ hơi của bạn sẽ được cải thiện, giúp bạn cảm thấy tự tin và thoải mái hơn. Hãy thử trải nghiệm nhé. 3.1. Ăn uống chậm, nhai kỹ Việc ăn chậm nhai kỹ sẽ hạn chế nuốt không khí vào bụng cùng thức ăn. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa cũng không bị làm việc quá tải. Do đó, đây là cách đơn giản nhất để tránh chứng ợ hơi khó chịu này mà bạn có thể thực hiện hàng ngày. 3.2. Nói "không" với các đồ uống có ga Các loại đồ uống như bia, nước ngọt có ga sẽ khiến tình trạng ợ hơi ngày càng nặng nề hơn do ga tích tụ ở dạ dày và gây đầy hơi. Do đó, để chứng ợ hơi không tìm đến bạn, tốt nhất hãy tránh xa những đồ uống này, kể cả là đồ uống có caffein hoặc cồn. 3.3. Một số loại rau củ muối chua Một số loại rau củ muối chua cũng có thể là nguyên nhân gây ra chứng ợ hơi. Ví dụ như dưa chua, hành muối,... Do đó, nếu bạn đang bị ợ hơi liên tục, hãy tránh xa các thực phẩm này nhé. 3.4. Uống trà Khi bị ợ hơi, bạn có thể uống trà gừng hoặc trà hoa cúc để cải thiện. Gừng và hoa cúc là thảo dược tự nhiên, có tác dụng giảm kích ứng và cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa rất tốt. Bạn hãy thử một ly trà gừng hoặc trà hoa cúc sau ăn, chắc chắn chứng ợ hơi sẽ biết mất bất ngờ. 3.5. Lá bạc hà Bạc hà tính mát nên có thể hỗ trợ giảm ợ hơi rất hiệu quả. Chỉ cần 1 ly nước sôi cho vài lá bạc hà vào là bạn đã có thức uống rất tốt cho hệ tiêu hóa rồi đó. 3.6. Luôn giữ tinh thần thoải mái Khi bị stress, căng thẳng, bạn sẽ rất dễ thở gấp và nuốt nhiều không khí hơn bình thường. Bên cạnh đó, căng thẳng cũng dẫn đến axit trong dạ dày tiết ra nhiều hơn. Điều này làm chứng ợ hơi có cơ hội ghé thăm bạn. Hãy giữ tinh thần luôn thoải mái, giảm stress bằng cách cân bằng công việc và sở thích, nghe nhạc, đi du lịch, đọc sách,... 3.7. Hạn chế dùng ống hút Ống hút có thể khiến bạn nuốt nhiều không khí vào bụng hơn. Do đó, nếu đang có sẵn chứng ợ hơi thì tốt nhất hãy uống trực tiếp bằng cốc. 3.8. Đi bộ sau ăn Việc đi bộ nhẹ nhàng sau ăn sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, giảm lượng khí trong dạ dày và tránh được chứng ợ hơi. Bên cạnh đó, đi bộ cũng giúp bạn tiêu thụ calo và giữ gìn vóc dáng cân đối. 3.9. Bỏ thuốc lá Bạn cũng sẽ nuốt lượng lớn không khí vào dạ dày khi hút thuốc lá. Việc bỏ thuốc lá không chỉ giúp giảm chứng ợ hơi mà còn rất tốt cho sức khỏe, hạn chế mắc các bệnh lý nguy hiểm như các bệnh về phổi, nặng nề nhất là ung thư phổi. 3.10. Uống thuốc Khi bị ợ hơi quá nhiều và liên tục trong thời gian dài do tăng tiết axit dạ dày, bạn có thể uống thuốc trung hòa axit. Tuy nhiên, sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Ợ hơi quá nhiều gây phiền toái không ít cho sinh hoạt và sức khỏe của bạn. Áp dụng những cách trên, chứng ợ hơi hoàn toàn có thể được cải thiện và biến mất một cách tự nhiên mà không cần dùng thuốc. Chúc bạn thành công.
medlatec
1,117
Tầm quan trọng của miễn dịch với người bệnh ung thư Bệnh lý ung thư và các tác dụng phụ trong quá trình điều trị ung thư, có thể gây ra rối loạn hoặc suy giảm miễn dịch cho người bệnh. Do đó, việc thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường miễn dịch tự thân cho bệnh nhân ung thư là nhu cầu cấp thiết. Vậy người bệnh ung thư cần làm sao để tăng hệ miễn dịch cho cơ thể? 1. Bệnh nhân ung thư bị suy giảm miễn dịch có nguy hiểm không? Ung thư là bệnh lý mang tính hệ thống gây ra nhiều thay đổi về chức năng và thành phần đối với hệ thống miễn dịch trong cơ thể, dễ dẫn tới suy giảm miễn dịch. Hệ miễn dịch đóng vai trò bảo vệ cơ thể khỏi vi trùng và các mối đe dọa khác, do đó khi hệ miễn dịch suy yếu dễ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đặc biệt là bệnh nhân ung thư. Các tác động của suy giảm miễn dịch đến bệnh nhân ung thư Các tác động của suy giảm miễn dịch đối với bệnh nhân ung thư gồm có:Dấu hiệu phổ biến nhất là nhiễm trùng thường xuyên, kéo dài hoặc khi điều trị. Tuỳ vào mức độ suy giảm miễn dịch mà mức độ nhiễm trùng sẽ khác nhau.Suy nhược tinh thần: người bệnh có hệ miễn dịch kém luôn có cảm giác khó chịu, thiếu sức sống, dễ mệt mỏi, tinh thần ủ rũ và suy nhược. Dễ cảm lạnh: người bệnh có sức đề kháng kém nên khó chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và virus, do đó dễ bị ốm, điển hình là dễ cảm lạnh, cảm cúm. Vết thương chậm lành: nếu vô tình đứt tay, chảy máu, không chỉ việc cầm máu chậm hơn người khác mà người bệnh còn có quá trình phục hồi cũng lâu hơn. Người bệnh ung thư bị suy giảm miễn dịch cũng dễ mắc viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm tai mũi họng,... và thường xuyên tái phát. Tiêu hoá kém: bệnh nhân ung thư suy giảm miễn dịch dễ gặp vấn đề về quá trình tiêu hoá, hấp thu kém hơn người bình thường, khi ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn dễ bị nôn ói, tiêu chảy. 2. Lợi ích của việc tăng sức đề kháng chống ung thư Hệ miễn dịch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là sức khoẻ bệnh nhân ung thư trong quá trình điều trị. Bệnh nhân ung thư về bản chất đã có sự suy giảm miễn dịch cho bệnh lý gây nên, lại cộng hưởng với các phương pháp điều trị như hoá- xạ trị có khả năng gây ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh bên cạnh các tế bào ung thư khác nên hệ miễn dịch chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng.Vì vậy vai trò của các liệu pháp miễn dịch rất quan trọng trong việc tăng cường miễn dịch của người bệnh, cụ thể như sau:Khôi phục, cải thiện sức đề kháng của người bệnh, giúp hệ miễn dịch có khả năng phát hiện ra các bất thường xuất hiện trong cơ thể, báo động, ngăn ngừa các bệnh lý khác như nhiễm khuẩn. Giúp bệnh nhân tránh mắc thêm các bệnh lý nguy hiểm khác do suy giảm miễn dịch như viêm phổi, nhiễm khuẩn các tạng.Giúp bệnh nhân có đủ sức khoẻ để theo hết liệu trình trị liệu ung thư, phục hồi sức khoẻ hiệu quả. Tăng cường miễn dịch cũng được xem là một liệu pháp điều trị ung thư gọi là liệu pháp miễn dịch. Tăng cường hệ miễn dịch là chìa khóa quan trọng trong điều trị ung thư 3. Các phương pháp miễn dịch trong điều trị ung thư Một số liệu pháp miễn dịch được sử dụng để cải thiện hệ miễn dịch ở bệnh nhân ung thư gồm có:Thuốc ức chế điểm kiểm soát: là các loại thuốc giải thoát hệ miễn dịch khỏi sự “ức chế”, giúp hệ miễn dịch nhận biết và tấn công các tế bào ung thư.Liệu pháp tế bào lympho T chứa thụ thể kháng nguyên dạng khảm (CAR): một số tế bào T trong máu người bệnh được trộn lẫn với một loại virus đặc biệt khiến các tế bào T biết cách gắn vào các tế bào khối u, sau đó đưa các tế bào T này quay trở lại cơ thể người bệnh để tìm và tiêu diệt tế bào ung thư.Cytokine: là phương pháp sử dụng các cytokine (các protein nhỏ mang thông tin giữa các tế bào) để kích thích các tế bào miễn dịch tấn công ung thư).Kháng thể đơn dòng (m. Abs hoặc Mo. Abs): là các protein của hệ miễn dịch có nguồn gốc nhân tạo, rất hữu ích trong điều trị ung thư, vì được tạo ra để tấn công một phần cụ thể của tế bào ung thư.Trong các phương pháp tăng cường miễn dịch cho người ung thư thì phương pháp được cho là an toàn và hiệu quả chính là sử dụng các hoạt chất tự nhiên, lành tính như Fucoidan và nấm Agaricus trong đó: Fucoidan từ tảo nâu Mozuku và nấm Agaricus tăng cường miễn dịch Fucoidan đã được nghiên cứu có khả năng giảm đi các tác dụng phụ, góp phần tăng hiệu quả hoá trị, xạ trị, tham gia hỗ trợ vào việc ngăn ngừa sự hình thành mạch máu mới quanh tế bào ung thư khiến chúng không thể phát triển, giảm hoạt động xâm lấn, làm suy yếu và đẩy nhanh quá trình tự chết của tế bào. Ngoài ra, Fucoidan còn tăng khả năng oxy hoá các gốc tự do - là tác nhân chính gây nên nhiều loại ung thư.Nấm Agaricus được công nhận là một loại nấm thuốc có chứa vitamin và khoáng chất, amino acid cũng như nhiều loại chất chống oxy hoá mạnh. Hơn nữa, trong nấm Agaricus còn có một lượng beta-1-6-D-glucan có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể, chống lại ung thư theo một số kết quả nghiên cứu. King Fucoidan & Agaricus là sản phẩm đang lưu hành trên thị trường với thành phần chứa Fucoidan kết hợp với nấm Agaricus, hai thành phần được nghiên cứu về vấn đề tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể người, đặc biệt là đối với bệnh nhân ung thư.
vinmec
1,090
Thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược Tìm hiểu về các thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược là mong muốn của nhiều người. Bệnh viêm thực quản trào ngược thường chỉ có những biểu hiện nhẹ nên nhiều người không đi khám. Đến khi các triệu chứng nặng hơn rất nhiều, việc chữa trị lúc đó rất khó khăn. Tìm hiểu về các thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược là mong muốn của nhiều người. Viêm thực quản trào ngược là gì? Bệnh viêm thực quản trào ngược là tình trạng viêm tấy đường dẫn thức ăn từ họng vào dạ dày. Bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà còn có thể gây ra những biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư thực quản. Thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược giúp ngăn chặn bệnh hiệu quả Thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược Bệnh viêm thực quản trào ngược thường được điều trị bằng những loại thuốc như sau: – Metoclopramid: Tác dụng trung ương vào vùng lẩy cò, có tác dụng lên các lớp cơ ống tiêu hoá. Nó làm gia tăng vận động, thúc đẩy mở môn vị, dẫn đến làm vơi dạ dày từ đó làm giảm trào ngược dạ dày – thực quản. Tác dụng phụ: gây buồn ngủ và tăng trương lực ngoại tháp. – Domperidon: Đây là thuốc kháng dopaminergic ngoại biên, nó cố định vào thụ thể D2 ngoại biên và không qua hàng rào máu não. Có tác dụng làm tăng áp lực cơ vòng đoạn dưới thực quản do đó làm tăng sự vơi dạ dày dẫn đến làm giảm trào ngược. Thuốc chống chỉ định với chảy máu dạ dày ruột, tắc ruột, nguy cơ thủng ở ống tiêu hoá. – Sulpirid: có tác dụng làm gia tăng trương lực đoạn dưới cơ vòng thực quản, giúp giữ cho thức ăn không trào ngược lên thực quản, nó cũng có tác dụng vào hệ thần kinh trung ương như các thuốc ngủ do đó có tác dụng phụ là buồn ngủ, gây hội chứng ngoại tháp, chảy sữa, bất lực… Bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược phù hợp giúp ngăn chặn bệnh và tránh các biến chứng nghiêm trọng. – Metopimazin: Đây là thuốc chống nôn kháng tiết dopamin có tác dụng chọn lọc trên khu vực lẩy cò hoá học của não thất IV. Thuốc có tác dụng làm thay đổi vận động ống tiêu hoá nhưng không làm tăng sự vơi dạ dày do đó nó không làm cản trở sự hấp thu tiêu hoá cao của các thuốc phối hợp. – Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng một số thuốc khác như alizaprid, anzemet, zelmac trong một số trường hợp đặc biệt. Trên đây là những thông tin cho biết về các loại thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược. Mỗi người cần lưu ý phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh và đi khám sớm. Tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định điều trị và các thuốc phù hợp giúp ngăn chặn bệnh và tránh các biến chứng nghiêm trọng. XEM THÊM: >> Nguyên nhân viêm thực quản trào ngược >> Điều trị viêm thực quản trào ngược >> Vị trí của thực quản
thucuc
567
Bệnh sỏi mật và những điều cần biết khi điều trị bệnh sỏi mật Sỏi mật hình thành chủ yếu từ sự kêt tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật như cholesterol, billirubin, muối canxi… Người mắc bệnh sỏi mật thường có những triệu chứng như : rối loạn tiêu hóa, sốt, vàng da, đau bụng, mạn sườn,… Nguyên nhân gây sỏi túi mật Sỏi mật hình thành chủ yếu từ sự kêt tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật như cholesterol, billirubin, muối canxi… Sỏi túi mật do nhiều nguyên nhân gây ra: – Di truyền: Nếu trong gia đình bạn có người mắc sỏi túi mật, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. – Giới tính: Theo nhiều nghiên cứu, phụ nữ có nguy cơ mắc sỏi túi mật cao hơn nam giới. – Thừa cân hoặc béo phì – Giảm vận động của túi mật: người ít vận động, ngồi nhiều; chế độ ăn uống quá kiêng khem hoặc nuôi ăn qua đường tĩnh mạch cũng rất dễ mắc bệnh sỏi mật – Chế độ ăn uống quá nhiều cholesterol là nguyên nhân phổ biến dẫn đến căn bệnh này. Triệu chứng của bệnh sỏi mật Người mắc bệnh sỏi mật thường có triệu chứng đau bụng, đau mạn sườn, rối loạn tiêu hóa,… Người mắc bệnh sỏi mật có nhiều triệu chứng, các triệu chứng này cũng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là những triệu chứng thường gặp nhất. – Đau bụng, mạn sườn: Người mắc bệnh sỏi mật thường đau ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Đó có thể là những cơn đau dữ dội hoặc âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo mức độ thương tổn của túi mật. Đặc biệt, cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật đôi khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày – tá tràng, đại tràng. – Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể dẫn đến buồn nôn và nôn ói. Trong trường hợp khác, người bệnh có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ gây nhầm lẫn với bệnh của dạ dày – tá tràng và của đường tiêu hóa. – Vàng da: Bệnh sỏi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Trước khi vàng da người bệnh thường có biểu hiện nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Triệu chứng vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng, gây tắc nghẽn đường mật chính, trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp dẫn đến triệu chứng phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mạn tính gây dính tắc vùng ngã ba túi mật – đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật. – Sốt: Là biểu hiện khi người bệnh bị nhiễm trùng ở túi mật, đây là biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, đặc biệt là sỏi hoặc bùn mật. Điều trị sỏi mật Người bệnh cần đến khám và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm khi bị sỏi thận Tùy vào mức độ bệnh mà phương pháp điều trị sẽ khác nhau, cụ thể: – Đối với trường hợp phát hiện sỏi quá muộn, sỏi đã làm viêm nhiễm, biến chứng, sỏi có kích thước lớn,… bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân phẫu thuật sớm. Hầu hết người bị sỏi mật đều có chức năng gan mật không tốt, sự mất cân băng dịch mật là căn nguyên dẫn đến bệnh nên sau phẫu thuật người bệnh cần có chế độ ăn uống ít dầu mỡ, uống nhiều nước, tập thể dục đều đặn,… – Đối với các trường hợp sỏi còn nhỏ, phát hiện sớm thì người bệnh có thể sử dụng các sản phẩm hỗ trợ tán sỏi, kiềm chế sỏi tăng kích thước, cải thiện chức năng gan mật để kiểm soát sỏi, hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả. Tuy nhiên các phương pháp này đều cần có sự chỉ định của bác sĩ.
thucuc
776
Những thực phẩm tốt cho tiêu hóa trong ngày Tết Một số thực phẩm tốt cho tiêu hóa trong ngày Tết Để hệ tiêu hóa không phải làm việc “quá sức” bạn có thể bổ sung một số thực phẩm sau: Khoai lang Khoai lang chứa nguồn chất xơ dồi dào giữ cho đường tiêu hóa của bạn luôn khỏe mạnh và giúp tránh tình trạng đầy hơi, khó chịu trong những ngày Tết. Ngoài ra khoai lang cũng có nhiều vitamin B6, mangan, vitamin C rất tốt cho cơ thể. Khoai lang chứa nhiều chất xơ, vitamin B6, vitamin C… giúp đường tiêu hóa của bạn luôn khỏe mạnh Chuối Chuối là một trong những loại quả thường xuyên được sử dụng trong ngày lễ Tết, ngoài ra, đây cũng là loại quả có khả năng chống rối loạn đường ruột hữu hiệu. Không chỉ vậy, chuối còn rất tốt cho những người bị loét đường ruột mạn tính hay làm giảm kích thích lớp màng dạ dày, chuối giúp làm giảm axit trong dạ dày và chữa bệnh ợ nóng. Đu đủ Đu đủ là một trong những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa, trong đu đủ có chứa enzyme tiêu hóa, loại enzyme này có chức năng phá vỡ thức ăn và tiêu hóa hết protein, giải phóng khí cùng hơi trong bụng. Chính vì vậy, thức ăn chuyển hóa hết và không gây đầy bụng. Quả bơ Quả bơ là trái cây có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, trái cây này có tác dụng tiêu hóa các enzyme, tiêu hóa thức ăn, phá vỡ chất béo, từ đó giúp bạn tiêu hóa tốt thức ăn và chống lại các bệnh đau dạ dày. Quả cam Cam chứa nhiều vitamin C, các chất dinh dưỡng cần thiết cho cho cơ thể, ăn cam hoặc uống nước ép cam hàng ngày bạn sẽ loại được nguy cơ táo bón và giúp làm sạch đường tiêu hóa, hạn chế sự tích tụ các chất thải trong hệ hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, bạn có thể uống nước cam để hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, việc bổ sung quá nhiều vitamin C từ cam có thể sẽ gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe nhất là đối với những người bị trào ngược dạ dày, người tiêu chảy, hoặc người đang đói. Vì vậy cần bổ sung vitamin C từ nước cam vừa đủ, đối với những người bệnh cần bổ sung theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sữa chua Sữa chua cung cấp các lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa, đối với những người mắc bệnh đường ruột như đau dạ dày, đầy hơi, táo bón có thể bổ sung vào khẩu phần ăn 1-2 hộp sữa chua mỗi ngày. Gạo lứt Gạo lứt chứa chất glytation chống nhiễm xạ và giúp tiêu hóa tốt… Tuy nhiên gạo lứt chứa nhiều chất xơ nên ăn nhiều có thể gây cồn cào ruột gan, nên ăn một lượng vừa đủ. Các loại rau Rau xanh chứa nhiều chất xơ tốt cho tiêu hóa, tránh đầy hơi. Tuy nhiên bạn nên bổ sung vừa đủ, kết hợp với bổ sung các chất cần thiết khác cho cơ thể như đạm, tinh bột… để hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả. Một số lưu ý để hệ tiêu hóa luôn hoạt động tốt Để hệ tiêu hóa hoạt động tốt thì không chỉ bổ sung một cách hợp lý những thực phẩm trên mà còn cần: – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, điều độ. – Có chế độ rèn luyện sức khỏe hợp lý. – Đặc biệt cần đi khám sức khỏe định kỳ để tầm soát các bệnh về tiêu hóa cũng như được tư vấn chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp. Thăm khám để biết tình trạng hệ tiêu hóa và được tư vấn về các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa Chúc bạn một năm mới bình an và nhiều sức khỏe!
thucuc
661
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc ho Cơn ho dai dẳng đem đến sự khó chịu và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của bạn. Vì bận rộn hay quá chủ quan mà nhiều người tự ý sử dụng những loại thuốc ho trên thị trường để kiềm chế cơn ho. Vậy những loại thuốc đó có thực sự tốt và giúp cải thiện tình trạng của bạn? 1. Cơn ho và những điều bạn nên biết Hãy cùng tìm hiểu về sự xuất hiện của những cơn ho, triệu chứng đi kèm và các nguyên nhân gây ra tình trạng này. Ho là gì? Khi đường thở trong phổi bị kích thích bởi các yếu tố như chất tiết, chất khí kích thích, nhiễm trùng, khói thuốc hay bụi tạo ra một phản ứng tự động được gọi là ho. Đây không phải là một bệnh, đây là triệu chứng của các bệnh liên quan đến tiêu hóa, hô hấp, có thể là tim mạch. Ho có thể là ho mạn tính hoặc là ho cấp tính. - Ho cấp tính: Ho kéo dài khoảng dưới 3 tuần. - Ho mãn tính: Ho kéo dài trên 8 tuần ở người lớn, trẻ em 4 tuần. Những dấu hiệu đi kèm với ho Có các triệu chứng dễ nhận biết đi kèm với những cơn ho, có thể kể đến như: Triệu chứng đi kèm với ho cấp tính - Cơ thể dễ mệt mỏi. - Sổ mũi, viêm họng, thở khò khè. - Sút cân. - Bị sốt và cơ thể ớn lạnh. - Khó nuốt thức ăn, ho khi nuốt thức ăn. Triệu chứng đi kèm với ho mãn tính - Chảy nước mũi, nghẹt mũi. - Chảy nước mũi sau (từ lỗ mũi chảy xuống cổ họng). - Đau họng, khàn tiếng. - Thở khò khè, có thể khó thở. - Ợ nóng, ợ chua. - Có thể ho ra máu. Nguyên nhân gây ra ho là gì? Cần làm rõ nguyên nhân gây ra ho để có phương pháp điều trị cũng như chọn được loại thuốc ho hiệu quả nhất. Một số nguyên nhân dẫn đến ho gồm có: Nguyên nhân ho cấp tính - Các bệnh nhiễm trùng cổ họng do virus: Như cảm lạnh thông thường, viêm thanh quản do cúm hoặc virus. - Viêm mũi dị ứng (dị ứng phấn hoa): Thường do các tác nhân dị ứng trong môi trường gây ra như phấn hoa, bụi bẩn, lông hoặc nước bọt của động vật dẫn đến các triệu chứng như cảm lạnh, ngứa mắt, hắt hơi, sổ mũi. - Tiếp xúc với khói: Có thể gây ảnh hưởng đến đường thở. - Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Như viêm phế quản, viêm phổi thường gây ho và sốt. - Thuyên tắc phổi: Là tình trạng cục máu đông di chuyển từ tĩnh mạch đến phổi gây khó thở, ho ra máu, nguy hiểm đến tính mạng. - Tràn khí màng phổi (xẹp phổi): Có thể thấy ở những người hay hút thuốc lá lâu ngày dẫn đến đau quặn ngực, khó thở, ho khan. - Trào ngược dạ dày thực quản: Gây ra các chứng như ho khan, ợ nóng. - Suy tim: Dẫn đến dịch có thể tích tụ trong phổi, gây khó thở và ho. Nguyên nhân ho mãn tính - Hội chứng ho đường hô hấp trên (UACS): Xảy ra khi xoang tiết ra nhiều chất nhầy chảy xuống họng và gây ho. - Hen suyễn: Ho là một trong những triệu chứng chính của bệnh hen suyễn. - Trào ngược dạ dày thực quản: Acid dạ dày trào ngược vào thực quản, kích thích thực quản lâu dẫn dẫn đến ho mạn tính. - Nhiễm trùng đường hô hấp: Dẫn đến viêm tiểu phế quản hay viêm phổi làm cho tình trạng ho ngày càng nặng. - Thuốc huyết áp: Đây là loại thuốc được kê cho bệnh nhân bị tăng huyết áp và suy tim, gây nên ho mạn tính. - Viêm phế quản mạn tính: Ho dai dẳng, ho có đờm kèm chất nhầy là triệu chứng đặc trưng của viêm phế quản mạn tính. - Ung thư phổi: Xuất hiện khoảng 80% ở những người hút thuốc lá thường xuyên làm người bệnh ho ra máu kèm theo khó thở. Mức độ nguy hiểm của ho Ho sau đợt cảm cúm hay cảm lạnh thường không đáng lo ngại. Nếu tình trạng ho có đờm, ho ra máu kéo dài lâu này sẽ dẫn đến các bệnh nghiêm trọng như ung thư phổi, viêm phổi, viêm phế quản hay lao phổi. 2. Thuốc ho có thực sự tốt? Để xác định xem những loại thuốc ho có thực sự đem lại hiệu quả, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về các loại thuốc này. Thuốc ho có tác dụng gì? Ức chế ho khan, ho ra đờm là tác dụng chính của thuốc ho. Các loại thuốc ho - Thuốc ức chế ho: Có tác dụng ức chế phản xạ ho, có thể kể đến Pholcodine hoặc Dextromethorphan. - Thuốc long đờm: Giúp tăng dịch phổi tiết ra, làm dịch dễ tống ra ngoài hơn, có các loại như Ipecacuanha hoặc Guaifenesin. - Thuốc kháng histamin: Làm giảm histamine, giảm phù nề và chất nhầy do phổi bài tiết cũng giảm đi, các loại thuốc kháng histamin đó là Triprolidine, Brompheniramine, Diphenhydramine, Doxylamine,… - Thuốc chống phù nề: Khiến cho các mạch máu ở phổi và mũi co lại, tình trạng phù nề được giảm bớt, đó là các thuốc như Ephedrine, Xylometazoline, Phenylephrine, Oxymetazoline,… - Ngoài ra còn có các loại thuốc ho chứa các dược chất như Paracetamol hay Ibuprofen. Lưu ý khi sử dụng các loại thuốc ho Các tác dụng phụ có thể xảy ra: - Cơ thể mệt mỏi. - Chóng mặt. - Nhịp tim nhanh. - Buồn nôn. - Mặt đỏ bừng. - Nổi mày đay. - Táo bón. - Buồn ngủ. - Rối loạn tiêu hóa. - Hệ thần kinh trung ương bị ức chế. - Suy hô hấp. Chống chỉ định thuốc với những trường hợp sau: - Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. - Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế như Monoaminoxydase (MAO) vì sẽ gây sốt cao, tăng huyết áp, chóng mặt, chảy máu não, tệ nhất có thể gây tử vong. - Trẻ em dưới 2 tuổi. - Người bị hen hoặc tràn khí. - Người bệnh bị suy giảm hô hấp cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
medlatec
1,035
Biến chứng nguy hiểm của viêm túi mật cấp Viêm túi mật cấp là một bệnh cấp cứu nên cần phát hiện và điều trị sớm để tránh các biến chứng có thể xảy ra gây đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. 1. Bệnh viêm túi mật cấp là gì? 1.1 Túi mật có chức năng gì? Túi mật nằm sát dưới gan, chiều dài khoảng 8 - 10cm, chiều ngang khoảng 3 - 4cm. Túi mật và ống túi mật có nhiệm vụ chứa đựng dịch mật do gan sản xuất ra. Khi chúng ta ăn uống, dịch mật sẽ được bài tiết nhiều hơn. Túi mật sẽ co lại, tống dịch mật vào ống mật chủ, đổ dịch mật vào tá tràng để đi xuống ruột non tiêu hóa thức ăn. Đồng thời, túi mật còn làm nhiệm vụ điều phối dẫn mật vào tá tràng một cách nhịp nhàng. Khi túi mật bị viêm thì sẽ gây tắc nghẽn đường dẫn mật xuống ruột non. 1.2 Nguyên nhân gây viêm túi mật cấp Nguyên nhân hàng đầu gây viêm túi mật là do sỏi đường dẫn mật và sỏi túi mật (chiếm tới 90% các trường hợp mắc bệnh). Sỏi mật gây ứ đọng dịch mật, làm tổn thương thành túi mật, gây nhiễm khuẩn dẫn tới viêm túi mật cấp. Nếu qua cơn cấp tính thì sẽ trở thành viêm túi mật mãn, gây xơ teo thành túi mật, làm túi mật dính chặt vào viêm sỏi. Trường hợp không bị nhiễm khuẩn, túi mật có sỏi sẽ tồn tại trong nhiều năm. Tuy nhiên, nếu sỏi túi mật cọ xát gây loét niêm mạc hoặc túi mật bị viêm nhiễm bởi vi khuẩn thì sẽ dẫn tới viêm mủ túi mật.Nguyên nhân khác gây viêm túi mật cấp tính là vi khuẩn, giun chui ống mật. Vi khuẩn thường gặp nhất trong viêm túi mật cấp là E.coli, Proteus, Salmonella hoặc vi khuẩn kỵ khí. Ngoài ra, viêm túi mật còn có thể là hệ quả của tình trạng rối loạn đông máu hoặc biến chứng của phẫu thuật cắt dây thần kinh X chọn lọc gây rối loạn co bóp túi mật, làm ứ mật hoặc do chấn thương.Trường hợp khác, viêm túi mật cấp có thể do khối u chèn ép đường dẫn mật, làm ứ đọng dòng chảy của dịch mật, gây nhiễm trùng. Với bệnh nhân là người cao tuổi, viêm túi mật có thể do chế độ ăn giàu chất béo. 1.3 Triệu chứng của viêm túi mật cấp Biểu hiện cơ bản của viêm túi mật cấp gồm: Đau bụng, sốt và vàng da. Người bệnh thường bị đau bụng sau khi ăn no, chủ yếu đau ở hạ sườn phải, xuyên ra sau lưng hoặc lan lên vai phải nhưng cũng có khi bị đau ở vùng thượng vị (trên rốn). Sau đau bụng khoảng vài giờ (hoặc 6 - 12 giờ), bệnh nhân có thể bị sốt lên tới 39°C, kèm theo rét run, vã mồ hôi. Số khác, bệnh nhân bị vàng da, vàng mắt, lưỡi, lòng bàn tay, gan bàn chân,... nếu sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn mật gây tích tụ dịch mật. Ngoài ra, người bệnh còn có biểu hiện buồn nôn và nôn ói, đầy hơi, chướng bụng,... Biểu hiện cơ bản của viêm túi mật cấp gồm đau bụng 2. Biến chứng của viêm túi mật cấp Bệnh viêm túi mật cấp nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời thì có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm như hoại tử túi mật hoặc thủng, vỡ túi mật. Thủng túi mật chính là 1 biến chứng vô cùng nguy hiểm bởi nó có thể gây suy tuần hoàn, chảy máu nội tạng, có lỗ rò vào đường tiêu hóa hoặc viêm phúc mạc. Tình trạng viêm phúc mạc do vỡ túi mật dễ dẫn tới viêm dính các tạng có trong ổ bụng như (dạ dày - tá tràng, đại tràng, tụy tạng, các mạc nối lớn) hoặc gây áp xe khu trú trong ổ bụng, nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân.Trường hợp khác, viêm túi mật cấp có thể chưa gây thủng, vỡ túi mật nhưng khiến cho túi mật bị căng phồng, thành túi mật bị giãn nở, yếu và gây thấm mật vào ổ bụng, dẫn tới viêm phúc mạc mật. Viêm phúc mạc mật là 1 biến chứng nguy hiểm, có thể khiến bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn, tụt huyết áp, trụy tim mạch và thậm chí là tử vong.Ngoài ra, viêm túi mật cấp còn có thể gây áp xe đường dẫn mật và viêm mủ đường dẫn mật. Đặc biệt, viêm đường mật cấp tính có thể gây nhiễm khuẩn huyết - tình trạng có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.Bởi vậy, khi có triệu chứng sốt, đau bụng, đặc biệt là sau khi ăn những món có nhiều chất béo, những người mang sẵn bệnh sỏi mật hoặc viêm đường mật mãn tính nên nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị tích cực. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được những biến chứng nguy hiểm của viêm túi mật cấp.
vinmec
871
Vì sao nên bổ sung vitamin nhóm B cho bé? Mặc dù trẻ em không nhất thiết phải cần một lượng đáng kể của mỗi và mọi loại vitamin trong phức hợp B, nhưng trẻ cần phần lớn chúng. Vitamin nhóm B rất quan trọng đối với sự trao đổi chất, giúp thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của cả não và cơ thể, do đó cần bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ mỗi ngày. 1. Vitamin nhóm B là gì? Có tổng cộng 8 loại vitamin khác nhau trong phức hợp vitamin nhóm B. Một điều quan trọng mà bạn cần biết về phức hợp vitamin nhóm B là chúng tan trong nước. Điều này có nghĩa là chúng hòa tan trong nước và không được lưu trữ lâu dài trong cơ thể. Vì vậy, để duy trì một lượng vitamin nhóm B ổn định, bạn phải bổ sung chúng mỗi ngày thông qua chế độ ăn uống hoặc bổ sung.Dưới đây là các loại vitamin khác nhau có trong phức hợp vitamin nhóm B và tên gọi chung của chúng:- Vitamin B1 hoặc thiamine- Vitamin B2 hoặc riboflavin- Vitamin B3 hoặc niacin, niacinamide- Vitamin B5 hoặc axit pantothenic- Vitamin B6 hoặc pyridoxine- Vitamin B7 hoặc biotin- Vitamin B9 hoặc axit folic- Vitamin B12 hoặc cyanocobalamin, methylcobalamin 2. Vì sao nên bổ sung vitamin nhóm B cho bé? Mặc dù trẻ em không nhất thiết phải cần một lượng đáng kể của mỗi và mọi loại vitamin trong phức hợp B, nhưng trẻ cần phần lớn chúng. Vitamin nhóm B rất quan trọng đối với sự trao đổi chất, giúp thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của cả não và cơ thể, do đó cần bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ.Tuy nhiên, mỗi loại vitamin nhóm B làm những việc khác nhau trong cơ thể như sau:Vitamin B1: Thiamine giúp thúc đẩy sự phát triển và củng cố các dây thần kinh và cơ của trẻ. Nó cũng giúp cơ thể chuyển đổi carbohydrate thành năng lượng.Vitamin B2: Riboflavin thúc đẩy sản xuất các tế bào hồng cầu khỏe mạnh trong cơ thể. Nó cũng hỗ trợ sản xuất năng lượng và chức năng hệ tiêu hóa.Vitamin B3: Niacin giúp cơ thể chuyển đổi chất béo và carbohydrate thành năng lượng mà cơ thể có thể sử dụng. Nó cũng hỗ trợ chức năng của hệ thống tiêu hóa và thần kinh cũng như duy trì làn da và tóc khỏe mạnh.Vitamin B5: Axit pantothenic được sử dụng trong quá trình chuyển hóa chất béo và carbohydrate. Nó cũng giúp cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu và kích thích tố tuyến thượng thận điều chỉnh sự trao đổi chất, hệ thống miễn dịch và huyết áp, do đó bé cần được bổ sung vitamin B.Vitamin B6: Pyridoxine thúc đẩy sự phát triển trí não khỏe mạnh ở trẻ em. Nó cũng kết nối với các hóa chất như serotonin và norepinephrine, giúp điều chỉnh tâm trạng, chức năng bình thường của cơ thể và phản ứng với căng thẳng.Vitamin B7: Biotin thúc đẩy sự phát triển của tóc, móng và da khỏe mạnh. Nó cũng cần thiết trong quá trình trao đổi chất của cholesterol, axit amin và axit béo.Vitamin B9: Axit folic giúp hình thành các tế bào hồng cầu khỏe mạnh cũng như góp phần sản xuất DNA thích hợp.Vitamin B12: Cyanocobalamin tham gia vào quá trình hình thành các tế bào hồng cầu, đồng thời thúc đẩy hệ thần kinh khỏe mạnh. Bổ sung vitamin nhóm B cho bé giúp thúc đẩy phát triển cơ thể và não bộ 3. Nguồn cung cấp bổ sung vitamin nhóm b cho trẻ Phức hợp vitamin nhóm B được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm như sau:Lá rau xanh. Các sản phẩm từ sữa như sữa, pho mát và sữa chua. Thịt đỏ và thịt gia cầm. Cá, Trứng. Các loại hạt và hạt giống. Các loại ngũ cốc. Khoai tây. Trái cây, đặc biệt là chuối, bưởi và dưa hấu. Như bạn có thể thấy, phức hợp Vitamin nhóm B được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm khác nhau. Tuy nhiên, với những trẻ kén ăn, việc bổ sung vitamin B thông qua các nguồn thực phẩm dường như là một thử thách khó khăn. Nhiều thực phẩm chứa Vitamin nhóm B là những thứ mà trẻ em dễ bị từ chối, như rau, ngũ cốc nguyên hạt, thịt đỏ và cá. Vậy cha mẹ phải làm gì? Một điều bạn có thể làm là sáng tạo trong cách nấu ăn của mình để cung cấp những món ăn này dưới hình thức “vui nhộn” và thân thiện với trẻ em hơn.Có rất nhiều công thức nấu ăn có thể biến những thứ như rau củ và các lựa chọn lành mạnh khác thành những bữa ăn ngon mà con bạn thực sự muốn ăn. Tuy nhiên, không phải phụ huynh nào cũng có nhiều thời gian để họ có thể vào bếp. Do đó, trong những trường hợp này, bạn nên xem xét các phương pháp khác để bổ sung vitamin nhóm b cho trẻ, chẳng hạn như thông qua các chất bổ sung hoặc vitamin dành cho trẻ em. 4. Trẻ em cần bao nhiêu vitamin B? Mức vitamin B được khuyến nghị hàng ngày tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ. Liều lượng vitamin nhóm B được khuyến nghị hàng ngày dành cho trẻ dưới 4 tuổi:Vitamin B1 (thiamin): 0,5-0,7 mg. Vitamin B2 (riboflavin): 0,6-0,8 mg. Vitamin B3 (niacin): 8-9 mg. Vitamin B5 (axit pantothenic): 3-5 mg. Vitamin B6 (pyridoxine): 0,1-0,5 mg. Vitamin B7 (biotin): 50-150 mcg. Vitamin B9 (folate): 100-200 mcg. Vitamin B12 (cyanocobalamin/ methylcobalamin): 2-3 mcg. Liều khuyến cáo bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ 4 tuổi trở lên:Vitamin B1 (thiamin): 1,5 mg. Vitamin B2 (riboflavin): 1,7 mg. Vitamin B3 (niacin): 20 mg. Vitamin B5 (axit pantothenic): 10 mg. Vitamin B6 (pyridoxine): 2 mg. Vitamin B7 (biotin): 300 mcg. Vitamin B9 (folate): 400 mcg. Vitamin B12 (cyanocobalamin/ methylcobalamin): 6 mcg. Như chúng ta thấy, bất kể con bạn bao nhiêu tuổi, chúng cần bổ sung vitamin B. Số lượng của mỗi loại khác nhau khá nhiều, có lẽ cách dễ nhất để đảm bảo rằng con bạn nhận được tất cả các loại vitamin và khoáng chất khác nhau là thông qua thực phẩm bổ sung. 5. Trẻ có thể bổ sung vitamin nhóm B? Trong khi nhiều trẻ sẽ có thể nhận đủ vitamin nhóm B thông qua chế độ ăn uống của mình nhưng một số trẻ bị hạn chế về chế độ ăn uống hoặc bị dị ứng thì có thể không có đủ vitamin nhóm B. Dưới đây là một số dấu hiệu trẻ thiếu Vitamin nhóm B:Lo ngại. Cáu gắt. Mệt mỏi. Tăng trưởng và phát triển chậm hơn bình thường. Viêm da Khi không bổ sung đủ vitamin nhóm B cho trẻ sẽ khiến trẻ cáu gắt,mệt mỏi Cách để bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ em là bổ sung vitamin tổng hợp. Trẻ em cần rất nhiều loại vitamin và khoáng chất khác nhau để giúp chúng lớn lên và khỏe mạnh, vì vậy khó có thể theo dõi tất cả các thành phần khác nhau này để giúp bạn yên tâm với tư cách là cha mẹ. Tuy nhiên, một loại vitamin tổng hợp chất lượng sẽ chứa đủ hàm lượng mỗi thứ mà con bạn cần, theo quyết định của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và nhà khoa học. Bằng cách đó, bạn có thể yên tâm khi biết rằng tất cả các nhu cầu dinh dưỡng của con bạn đang được đáp ứng.Do đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, vitamin nhóm B, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,424
Giải đáp thắc mắc: hay buồn ngủ là bệnh gì Buồn ngủ do thiếu ngủ, ngủ quá ít là hiện tượng rất bình thường nhưng thường xuyên trong trạng thái buồn ngủ bất kể thời điểm và kéo dài thì cần phải cảnh giác bởi nó có thể là tín hiệu bất thường về sức khỏe. Vậy hay buồn ngủ là bệnh gì, bài viết sau sẽ cùng bạn đi tìm lời giải cho băn khoăn này. 1. Hay buồn ngủ là bệnh gì? 1.1. Buồn ngủ như thế nào là bất thường? Buồn ngủ là trạng thái sinh lý bình thường nhằm thúc giục cơ thể đi vào giấc ngủ để được nghỉ ngơi. Bình thường, mỗi người cần ngủ 6 - 9 giờ mỗi ngày và tùy vào độ tuổi và giai đoạn trong cuộc đời mà thời lượng ngủ phù hợp sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, nếu tình trạng buồn ngủ diễn ra thường xuyên, trong suốt một thời gian dài, chi phối đến chất lượng công việc và cuộc sống thì nó là một tín hiệu bất thường của cơ thể. Buồn ngủ không phải là rối loạn mà nó là triệu chứng thể hiện do những nguyên nhân nào đó bắt nguồn từ vấn đề về sức khỏe. 1.2. Thường xuyên buồn ngủ là dấu hiệu của bệnh gì? Vậy khi hay buồn ngủ là bệnh gì? Những bệnh lý dưới đây có thể là nguồn cơn gây ra tình trạng buồn ngủ thường xuyên và kéo dài: - Tuyến giáp suy giảm Tuyến giáp giữ nhiệm vụ chuyển hóa thực phẩm thành năng lượng, điều khiển trao đổi chất. Vì thế khi tuyến này hoạt động kém thì rất dễ gây ra tình trạng uể oải, mệt mỏi và buồn ngủ. - Bệnh tiểu đường Người mắc bệnh tiểu đường cũng rất hay xuất hiện dấu hiệu thèm ngủ, mệt mỏi triền miên. - Bệnh trầm cảm Trầm cảm ảnh hưởng trực tiếp đến cách ngủ, ăn, cảm nhận về bản thân và những người khác. Hay buồn ngủ là bệnh gì trong trường hợp này được lý giải là do không điều trị trầm cảm nên người bệnh sẽ có cảm giác buồn ngủ kéo dài trong suốt thời gian dài, năng lượng suy giảm, thói quen thay đổi, có vấn đề về trí nhớ, dễ suy nghĩ tiêu cực và có cảm xúc tuyệt vọng,... - Bị mất ngủ kinh niên Những người bị mắc bệnh này thường hay buồn ngủ vào ban ngày nhưng lại rất khó hoặc thậm chí không thể ngủ được vào ban đêm. Nhiều trường hợp mắc bệnh ở mức nghiêm trọng khiến cho sức khỏe kiệt quệ, hệ thần kinh và não bộ chịu nhiều ảnh hưởng. - Bệnh viêm khớp dạng thấp Khi hệ thống miễn dịch chống lại chính nó và tấn công khớp khỏe mạnh sẽ gây ra viêm khớp dạng thấp. Đôi khi bệnh còn khiến cho xương và sụn không còn khả năng hồi phục. Người mắc bệnh lý này thường rất thèm ngủ, đau khớp, thiếu hụt năng lượng và rất mệt mỏi. - Bị thiếu máu Khi bị thiếu máu, hệ thần kinh và não bộ sẽ không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết để duy trì trạng thái hoạt động bình thường. Kết quả sinh ra từ đó là tình trạng hay buồn ngủ, mệt mỏi, chậm chạp, tập trung kém,... - Bệnh gan Khi gan bị tổn thương hoạt động của nó sẽ bị ảnh hưởng nên không có khả năng sản xuất khoáng chất và dự trữ vitamin; không thể sản xuất ra protein mới cho cơ thể và khi cần thiết nó cũng không thể nhanh chóng tạo ra năng lượng nữa. Vì thế, người bị mắc bệnh về gan dễ cảm thấy buồn ngủ trong mọi thời điểm. - Bệnh tim Khi băn khoăn hay buồn ngủ là bệnh gì bạn cũng có thể nghĩ đến bệnh tim vì buồn ngủ, mất sức, mệt mỏi cũng là một trong các triệu chứng của bệnh lý này. Khi mắc bệnh lý về tim, chất thải từ quá trình trao đổi chất sẽ tích lũy trong mô, tuần hoàn máu không được lưu thông, kết quả là thần kinh bị ức chế và sinh ra mệt mỏi. Cần lưu ý rằng buồn ngủ thường xuyên do bệnh tim không có tính đặc thù nên rất khó để phân biệt với triệu chứng được gây ra bởi những bệnh khác. 2. Một số cách giúp chống lại cơn buồn ngủ Về cơ bản, muốn chấm dứt tình trạng buồn ngủ trong suốt thời gian dài thì cần phải tìm ra được nguyên nhân hay buồn ngủ là bệnh gì. Để đạt được mục đích ấy bạn cần thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và áp dụng liệu pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, một số cách sau có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng buồn ngủ triền miên: - Tạo môi trường ngủ tốt Muốn có một giấc ngủ chất lượng thì cần phải bắt đầu giấc ngủ vào khoảng 10 - 11 giờ và khi đi ngủ cần tắt ánh đèn để có một không gian tối, ánh sáng không chiếu vào mắt. Ngoài ra, trước khi ngủ bạn cũng có thể nghe bản nhạc nhẹ để thư giãn não bộ từ đó giúp giấc ngủ đến nhanh hơn. Một số trường hợp khó ngủ cũng có thể do thiếu vật dụng quen thuộc, dùng gối ngủ không phù hợp,... Vì thế, bạn cũng nên tìm hiểu để cải thiện vấn đề này. - Vận động thường xuyên Nếu ban ngày bạn vận động thường xuyên thì năng lượng sẽ được tiêu hao nhiều hơn, cơ bắp có điều kiện hoạt động nhiều nên dễ mỏi. Kết quả là cảm giác buồn ngủ vào buổi tối sẽ đến dễ dàng hơn. - Ăn sáng đầy đủ, ăn trưa nhẹ nhàng Những người hay bỏ bữa sáng thường hay lờ đờ trong suốt một ngày vì bị thiếu năng lượng. Mặt khác, buổi sáng là thời gian cơ thể đã trải qua một khoảng thời gian dài không được cung cấp năng lượng do có giấc ngủ đêm nên cần được cung cấp lại nguồn năng lượng đã mất. Vì thế, duy trì thói quen ăn sáng với đầy đủ dưỡng chất sẽ giúp cung cấp nguồn năng lượng cho cơ thể để bạn không cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày. - Cần có thời gian ngủ trưa Dù chỉ có thể ngủ trưa một giấc ngắn khoảng 10 - 15 phút thì cũng nên tận dụng để ngủ vì nó sẽ giúp cơ thể được khôi phục lại năng lượng và có tinh thần để hoạt động trong thời gian kế tiếp, nhờ đó mà cảm giác buồn ngủ cũng sẽ được giảm tối đa. - Ăn ít đường Đường giúp kích thích hệ thần kinh tạm thời vì nó có thể khiến bạn cảm thấy tràn đầy sinh lực trong một khoảng thời gian nhưng sau đó nó sẽ càng khiến bạn buồn ngủ và uể oải. Do đó, khi cảm thấy mất năng lượng trong suốt một ngày dài và hay buồn ngủ thì nên xem xét để cắt giảm lượng đường trong chế độ ăn hàng ngày. Nói tóm lại, khi tình trạng buồn ngủ diễn ra thường xuyên và kéo dài nhiều ngày liền thì bạn không nên chủ quan. Việc bạn cần làm lúc này là đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để biết được hay buồn ngủ là bệnh gì. Có như vậy bạn mới biết được tình trạng sức khỏe của mình và có cách ứng xử phù hợp để bảo vệ tốt cho sức khỏe.
medlatec
1,271
Bé bị rôm sảy bôi thuốc gì? Rôm sảy là một loại phát ban phổ biến trên da có thể xuất hiện khi bạn nóng hoặc đổ mồ hôi nhiều. Bất cứ ai cũng có thể bị rôm sảy, nhưng phổ biến hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Vậy nếu bé bị rôm sảy phải làm sao? 1. Rôm sảy là bệnh gì? Tình trạng rôm sảy, xảy ra với người lớn và trẻ em khi mồ hôi bị mắc lại dưới da. Trẻ em có xu hướng mắc rôm sảy nhiều hơn người lớn vì tuyến mồ hôi của trẻ vẫn trong giai đoạn phát triển. Rôm sảy gây ra ngứa ngáy và khó chịu cho trẻ.Các triệu chứng của rôm sảy khá đơn giản. Mụn đỏ và ngứa xuất hiện ở vùng mồ hôi bị giữ lại bên dưới các lớp da. Cổ, vai và ngực là những nơi thường xuất hiện rôm sảy nhất. Các nếp gấp trên da và những nơi mà quần áo cọ xát vào da của trẻ cũng là những nơi có thể xảy ra hiện tượng nổi rôm sảy. Khu vực bị kích ứng có thể biểu hiện phản ứng ngay lập tức hoặc có thể mất vài ngày để phát triển trên da của bé. Đôi khi rôm sảy sẽ có dạng một mảng mụn nước rất nhỏ, một số vùng cơ thể có thể bị sưng hoặc ngứa dai dẳng. Trong một số trường hợp, người bị rôm sảy cũng có thể nổi mụn mủ trên da. Dạng bệnh này được gọi là miliaria pustulosa. 3. Nguyên nhân gây rôm sảy ở bé là gì? Thời tiết nóng là nguyên nhân phổ biến nhất gây phát ban do rôm sảy. Khi trẻ đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường, các tuyến mồ hôi có thể bị quá tải khiến các ống dẫn mồ hôi có thể bị tắc nghẽn, giữ mồ hôi nằm sâu bên dưới da của bé. Mồ hôi cũng có thể rò rỉ qua các lớp da gần lớp biểu bì hoặc lớp trên cùng và bị mắc kẹt ở đó. Trẻ có thể bị rôm sảy bất cứ lúc nào trong năm, nhưng phổ biến nhất vào những tháng mùa hè. Một số người đã quen với khí hậu mát mẻ hơn có xu hướng bị rôm sảy khi họ đi du lịch đến những nơi nhiệt đới có nhiệt độ cao hơn đáng kể. 5. Bé bị rôm sảy bôi thuốc gì? Khi trẻ bị rôm sảy, hầu hết các phụ huynh đều lo lắng, tìm kiếm thuốc bôi rôm sảy cho bé. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng rôm sảy thường tự khỏi mà không cần phải điều trị.Bước đầu tiên để làm dịu cơn nóng rát là tránh xa tác nhân gây kích ứng (hoặc môi trường) khiến da trẻ đổ mồ hôi. Các biện pháp khắc phục khác cho rôm sảy bao gồm:Mặc quần áo rộng, nhẹ. Tránh các sản phẩm da có chứa dầu khoáng. Tránh dùng xà phòng thơm hoặc các sản phẩm chăm sóc da khác. Chườm lạnh, bạn có thể tự làm ở nhà bằng cách sử dụng túi nhựa hoặc khăn. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ khuyên dùng kem triamcinolone 0,1%. Thuốc corticosteroid dùng bôi ngoài da chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn bị mụn mủ, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh bôi tại chỗ như clindamycin.Nhiều loại sản phẩm không kê đơn (OTC) cũng có sẵn để giúp điều trị rôm sảy như:Kem dưỡng da calamine là một phương thuốc tự nhiên cho chứng ngứa do nhiệt.Corticosteroid: chẳng hạn như kem hydrocortisone với liều lượng thấp. Thuốc kháng histamine bôi ngoài da hoặc đường uống để giảm triệu chứng ngứa do rôm sảy. Nếu ngứa rát đi kèm với sốt, bạn có thể cân nhắc sử dụng thuốc hạ sốt như ibuprofen hoặc acetaminophen.Nói chuyện với bác sĩ nhi khoa trước khi cho trẻ dùng một trong những loại thuốc kể trên.Chỉ cần khi trẻ được chăm sóc đúng cách và vệ sinh sạch sẽ thì tình trạng rôm sảy ở trẻ sẽ sớm được cải thiện một cách đáng kể. Do đó, cha mẹ không nên quá lo lắng.
vinmec
710
Chăm sóc sau phẫu thuật ung thư thực quản Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư thực quản phổ biến, đặc biệt là ở giai đoạn sớm. Cách chăm sóc sau phẫu thuật ung thư thực quản thế nào là vấn đề được gia đình bệnh nhân rất quan tâm. 1. Chế độ ăn uống Những ngày đầu sau mổ, người bệnh thường được nuôi dưỡng bằng dịch truyền. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và phương pháp phẫu thuật người bệnh sẽ được chỉ định cho ăn theo đường nào và khi nào thì có thể tiến hành ăn được. Trong những ngày đầu được ăn, bệnh nhân cần ăn những thức ăn dễ tiêu hóa, mềm, loãng (cháo, súp, canh), sau đó có mức độ đặc dần. Các loại trái cây và rau quả cũng cần xay nhuyễn, hoặc cắt nhỏ, hay nghiền nát để bệnh nhân có thể dễ tiêu hóa hơn. Tư thế khi ăn của người bệnh cũng là điều đáng lưu ý, ngồi thẳng lưng sẽ giúp thực phẩm đi xuống dễ dàng hơn. Trong những ngày đầu được ăn, bệnh nhân cần ăn những thức ăn dễ tiêu hóa, mềm, loãng Bệnh nhân cần tránh các thức ăn nhiều chất béo, những loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ thường gây ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe của bất cứ bệnh nhân ung thư nào. Các loại ngũ cốc tinh chế, thực phẩm có chứa hạt tinh chế bao gồm bánh mì trắng, bánh bột mì trắng và nhiều ngũ cốc ăn sáng cũng được bác sĩ khuyên nên tránh. Cuối cùng là thức ăn ngọt, đồ tráng miệng như bánh quy, bánh ngọt, bánh kẹo và đồ ăn vặt, không hề tốt cho bệnh nhân đang điều trị ung thư thực quản. 2. Chế độ tập luyện Bệnh nhân cần được tập luyện mỗi ngày Hầu hết các trường hợp phẫu thuật ung thư thực quản cần nằm viện khoảng một tuần sau phẫu thuật. Bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi và kém năng động hơn bình thường. Cần khuyến khích bệnh nhân tập đi bộ một chút mỗi ngày và tham gia vào hoạt động thể chất nhiều hơn. Các bài tập thở là một phần quan trọng của quá trình phục hồi sau khi điều trị ung thư thực quản. Người bệnh cần thực hành các bài tập này theo khuyến cáo của bác sĩ. Người nhà bệnh nhân cũng cần theo dõi và kịp thời phát hiện các biến chứng từ phẫu thuật: sốt, ớn lạnh, đau, nhiễm trùng vết mổ… thông
thucuc
438
Những điều cần biết về sinh thiết tiền liệt tuyến Sinh thiết là thủ thuật lấy một số mảnh tổ chức mô tuyến tiền liệt đem phân tích tế bào học bằng kính hiển vi nhằm xác định tổ chức đó là lành tính hay ung thư ác tính 1. Sinh thiết tiền liệt tuyến là gì? Tuyến tiền liệt là tuyến chỉ tồn tại ở nam giới. Tuyến tiền liệt nằm ở vị trí bên dưới bàng quang và bao bọc quanh niệu quản. Tuyến tiền liệt giữ vai trò trong việc tạo ra tinh dịch.Sinh thiết tiền liệt tuyến là kĩ thuật mà bác sĩ sẽ lấy mẫu mô từ tuyến tiền liệt để mang đi kiểm tra giải phẫu bệnh (kiểm tra dưới kính hiển vi) nhằm xác định có sự tồn tại của ung thư hay không.Sinh thiết tiền liệt tuyến được chỉ định khi kết quả sàng lọc (xét nghiệm máu hoặc thăm trực tràng) nghi ngờ có sự tồn tại của ung thư tiền liệt tuyến. Sinh thiết tiền liệt tuyến là kĩ thuật sử dụng để xác định có sự tồn tại của ung thư hay không 2. Khi nào cần sinh thiết tiền liệt tuyến? Bác sĩ có thể sẽ chỉ định sinh thiết tiền liệt tuyến nếu nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (prostate - specific antigen - PSA) trong máu tăng lên hoặc quá trình thăm trực tràng thấy xuất hiện khối bất thường.Bên cạnh đó sinh thiết tiền liệt tuyến cũng có thể được chỉ định trong trường hợp kết quả của lần sinh thiết trước là bình thường nhưng nồng độ PSA vẫn tăng, hoặc kết quả của lần sinh thiết trước đã xuất hiện những tế bào bất thường nhưng chưa phải ung thư hóa.Thăm trực tràng là một kĩ thuật thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa một ngón tay vào trực tràng để kiểm tra xem tiền liệt tuyến có to lên không, có xuất hiện khối bất thường không.Trước khi sinh thiết bác sĩ cũng có thể chỉ định siêu âm tiền liệt tuyến qua trực tràng. 3. Các kĩ thuật sinh thiết tiền liệt tuyến Sinh thiết tiền liệt tuyến có thể được thực hiện bằng nhiều kĩ thuật khác nhau, bao gồm:Sinh thiết tiền liệt tuyến qua thành hậu môn: Kim sinh thiết sẽ đi xuyên qua thành hậu môn để vào tuyến tiền liệt. Đây là kĩ thuật hay được sử dụng nhất.Sinh thiết tiền liệt tuyến qua đáy chậu: Kim sinh thiết sẽ đi qua vùng da ở đáy chậu (khu vực nằm giữa hậu môn và bìu) để vào tuyến tiền liệt.Sinh thiết tiền liệt tuyến qua niệu đạo: Là kĩ thuật sinh thiết tiền liệt tuyến bằng cách sử dụng ống soi bàng quang.Các kĩ thuật sinh thiết tiền liệt tuyến có thể được thực hiện dưới sự hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh (như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ). 4. Những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sinh thiết tiền liệt tuyến Giống như bất kì kĩ thuật nào khác, sinh thiết tiền liệt tuyến cũng có thể xảy ra những rủi ro nhất định. Những rủi ro đó bao gồm:Chảy máu tại vị trí sinh thiết: Chảy máu trực tràng là hiện tượng thường gặp sau khi sinh thiết tiền liệt tuyến.Xuất hiện máu trong tinh dịch: Sau khi thực hiện sinh thiết tiền liệt tuyến thường sẽ xuất hiện máu trong tinh dịch, khiến tinh dịch có màu đỏ. Đây là hiện tượng phổ biến, và có thể kéo dài tới vài tuần. Xuất hiện máu trong tinh dịch là hiện tượng phổ biến sau sinh thiết tiền liệt tuyến Xuất hiện máu trong nước tiểu: Nếu có thì thường rất ít.Khó tiểu tiện: Ở một số trường hợp sau khi sinh thiết tiền liệt tuyến bệnh nhân khó đi tiểu, và hiếm khi cần phải đặt dẫn lưu bàng quang qua niệu quản.Nhiễm trùng: Hiếm khi xuất hiện nhiễm trùng đường niệu hoặc nhiễm trùng tuyến tiền liệt sau khi thực hiện sinh thiết. 5. Chuẩn bị trước khi thực hiện sinh thiết tiền liệt tuyến Bệnh nhân có thể tham vấn với bác sĩ về mọi thắc mắc của bản thân. Bệnh nhân cũng cần viết cam kết đồng ý thực hiện kĩ thuật sinh thiết tiền liệt tuyến.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ biết nếu bản thân mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thứ gì.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ biết tiền sử bệnh lý của bản thân, cũng như tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc chống đông máu.Tùy thuộc vào kỹ thuật sinh thiết tiền liệt tuyến dự kiến được tiến hành và tình trạng cụ thể của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có những hướng dẫn chuẩn bị thích hợp riêng. 6. Chăm sóc sau khi thực hiện sinh thiết tiền liệt tuyến Quá trình chăm sóc sau khi thực hiện sinh thiết tiền liệt tuyến sẽ phụ thuộc vào kỹ thuật sinh thiết đã được tiến hành và tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết cho người bệnh.Sau khi sinh thiết tiền liệt tuyến, bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác mót tiểu hoặc mót rặn, nhưng điều đó không có gì đáng lo ngại và thường tự hết sau vài giờ.Có thể có máu xuất hiện trong nước tiểu hoặc trong phân trong vài ngày sau khi sinh thiết, và điều này là thường thấy. Tinh dịch cũng có thể xuất hiện máu kéo dài vài tuần kể từ khi sinh thiết, và cũng là bình thường. Có thể có máu xuất hiện trong nước tiểu trong vài ngày sau khi sinh thiết Vị trí sinh thiết có thể bị sưng đau vài ngày, hãy uống thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu biểu hiện một trong các dấu hiệu dưới đây:Lượng máu trong nước tiểu hoặc trong phân tăng lên.Đau vùng hông hoặc khung chậu.Gặp vấn đề với tiểu tiện.Thay đổi màu sắc nước tiểu, nước tiểu có mùi khó chịu hoặc cảm giác bỏng rát khi đi tiểu (có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng).Sốt và/hoặc rét run. 7. Nhận kết quả sinh thiết tiền liệt tuyến Kết quả sinh thiết sẽ được bác sĩ giải thích cặn kẽ. Tùy vào kết quả cụ thể bác sĩ có thể chỉ định theo dõi, hoặc tiến hành thêm một số xét nghiệm, hoặc thảo luận về các phương pháp điều trị có thể áp dụng. Bác sĩ sẽ thống nhất phương án tối ưu đối với trường hợp của người bệnh. Bệnh nhân nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ để có kết quả điều trị tốt.Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com. XEM THÊM:Điều trị viêm tinh hoàn. Biến chứng của viêm tinh hoàn. Dấu hiệu trẻ bị ẩn tinh hoàn
vinmec
1,167
Top 7 cách cải thiện giấc ngủ hiệu quả nhanh, dễ thực hiện Thiếu ngủ, mất ngủ, ngủ không đủ giấc sẽ gây ra những tác hại khôn lường cho sức khỏe và tinh thần. 1. Tác hại của việc ngủ không đủ giấc Nếu bị mất ngủ, bạn cần có cách cải thiện giấc ngủ sao cho hợp lý. Bởi ngủ đủ giấc giúp cải thiện sức khỏe nói chung và sức khỏe tinh thần nói riêng. Ngược lại, thiếu ngủ, mất ngủ sẽ dẫn đến những tác hại và hệ lụy khôn lường. Tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư buồng trứng. Vì thiếu ngủ gây rối loạn nội tiết tố nữ. Và khi nội tiết tố nữ bị mất cân bằng thì các cơ quan sinh sản này sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Gây lão hóa da, khiến da bị nhăn nheo, chảy xệ. Đồng thời, xuất hiện những quầng thâm xấu xí ở vùng mắt. Đây vừa là tác hại, vừa là dấu hiệu cho thấy cơ thể bị thiếu ngủ trầm trọng. Mất ngủ có thể gây béo phì. Bởi khi hormone trong cơ thể mất cân bằng sẽ dễ gây cảm giác thèm ăn. Bên cạnh đó, ngủ không được thì bạn sẽ cảm thấy đói bụng và tăng cường ăn khuya, khiến cân nặng bị mất kiểm soát. Trí nhớ giảm sút, khả năng tập trung kém, chất lượng công việc và kết quả học tập ngày càng đi xuống. Gặp các vấn đề về thị lực, thị giác như “hội chứng tầm nhìn hình ống, song thị và mờ mắt”. Hệ miễn dịch suy giảm, dễ mắc bệnh (đặc biệt là các bệnh về hô hấp). Giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng tình dục. Gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, đái tháo đường. Mệt mỏi và suy nhược, phản ứng chậm và vụng về, dễ nóng giận và cáu gắt,… cũng là những tác hại thường gặp của chứng khó ngủ, thiếu ngủ, mất ngủ. 2. Những cách cải thiện giấc ngủ ai cũng có thể áp dụng Để có một giấc ngủ ngon, phòng tránh những tác hại xấu cho sức khỏe và tinh thần, bạn có thể áp dụng những cách cải thiện giấc ngủ đơn giản mà hiệu quả sau. Vận động nhẹ nhàng Trước khi đi ngủ, bạn có thể dành ra 15 - 20 phút để vận động hoặc tập luyện những bài tập nhẹ nhàng, chẳng hạn như đi bộ, tập yoga, tập thái cực quyền,… Lúc này, cả tinh thần lẫn cơ thể đều sẽ trở nên nhẹ nhõm hơn. Các cảm xúc tiêu cực dường như được “tan biến” và không còn tác động đến chất lượng giấc ngủ. Tắm và ngâm mình trong nước ấm Tắm nước ấm cũng là một trong những cách cải thiện giấc ngủ được nhiều người áp dụng. Dưới tác động của làn nước ấm, cơ thể sẽ được thả lỏng hoàn toàn, nhịp tim và nhịp thở trở nên chậm và đều hơn. Từ đó, giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên, lưu ý là không nên tắm ngay sau khi vận động, hoặc tắm quá muộn (sau 9 giờ tối) để tránh nguy cơ nhiễm lạnh và đột quỵ. Uống sữa, trà thảo mộc, mật ong,… Uống một cốc sữa ấm, một tách trà thảo mộc hay một ly mật ong pha gừng,… trước khi đi ngủ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Theo đó, trước khi đi ngủ khoảng 1 giờ, bạn có thể uống một trong số các loại thức uống này. Các dưỡng chất có trong sữa, trà thảo mộc hay mật ong giúp an thần, xoa dịu hệ thần kinh và mang đến giấc ngủ ngon. Đọc quyển sách yêu thích Trước khi ngủ, bạn có thể đọc vài trang sách yêu thích. Việc này sẽ giúp đầu óc được thư giãn, giải tỏa mọi căng thẳng và áp lực. Đồng thời, đây còn là phương pháp để luyện trí nhớ và cải thiện khả năng tập trung rất tốt. Khi đọc sách, hãy đảm bảo đầy đủ ánh sáng để tránh gây mỏi mắt và nhức đầu. Áp dụng liệu pháp hương thơm Quá trình đọc sách, bạn có thể để một chiếc máy xông tinh dầu hoặc nến thơm bên cạnh. Mùi hương nhẹ nhàng và dễ chịu từ tinh dầu sẽ giúp não bộ được thư giãn, cơ thể được thả lỏng. Nhờ đó, bạn cảm thấy buồn ngủ và dễ đi vào giấc ngủ hơn. Sử dụng đèn ngủ tông màu ấm áp Phòng ngủ quá sáng hay quá tối đều có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Bởi một số người không thể ngủ được khi phòng quá tối, hoặc sẽ trằn trọc thao thức khi phòng quá sáng. Lúc này, hãy tắt các thiết bị có ánh sáng trắng và xanh, thay vào đó, bật đèn ngủ có tông màu ấm áp như vàng, vàng nâu, đỏ nhạt. Những gam màu này tạo cảm giác nhẹ nhàng, thư giãn, dễ đi vào giấc ngủ. Đảm bảo “nệm ấm chăn êm” Điều này có nghĩa là hãy luôn giữ cho phòng ngủ luôn được sạch sẽ, nệm chăn phải đảm bảo êm ái, mềm mại và được vệ sinh thường xuyên. Đây không chỉ là cách cải thiện giấc ngủ, mà còn giúp phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh, đặc biệt là các bệnh về hô hấp. Song song đó, phòng ngủ đảm bảo cách âm tốt, không bị tác động bởi các tiếng ồn từ môi trường bên ngoài. Bởi tiếng ồn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ, khó ngủ. Trên đây là những cách cải thiện giấc ngủ hiệu quả, bạn có thể tham khảo và áp dụng. Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài, gây suy nhược thần kinh và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần đi khám ngay. Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc an thần, thuốc ngủ không có chỉ định của bác sĩ. Khách hàng sẽ được thăm khám thần kinh bởi đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, cùng hệ thống máy móc hiện đại, tân tiến đáp ứng các dịch vụ chẩn đoán bệnh như: - Điện não đồ; - Lưu huyết não; - Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh, điện cơ cắm kim; - Siêu âm doppler mạch máu ngoài sọ; - Chụp CT sọ não,...
medlatec
1,070
Tán sỏi niệu quản ngược dòng trong điều trị sỏi tiết niệu Sỏi niệu quản là một dạng sỏi tiết niệu, sỏi có thể nằm ở đoạn ⅓ trên, ⅓ giữa và ⅓ dưới của niệu quản. Niệu quản là ống nhỏ dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, nếu sỏi niệu quản không tự bài xuất ra khỏi cơ thể, lâu ngày sẽ dễ dàng dẫn đến cản trở quá trình lưu thông nước tiểu. Biến chứng nếu không điều trị kịp thời đó là thận ứ nước, thận bị giãn suy giảm chức năng, viêm thận, suy thận, nhiễm khuẩn đường niệu… Tán sỏi niệu quản ngược dòng là một trong những phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao, lấy sỏi ở bất kỳ vị trí nào của niệu quản, mà bệnh nhân không cần can thiệp rạch mổ. 1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng Tán sỏi ngược dòng cho sỏi niệu quản là kỹ thuật hiện đại, ít xâm lấn trong điều trị sỏi tiết niệu nói chung được thực hiện qua đường tự nhiên mà không cần can thiệp dao kéo. Là phương pháp đưa ống nội soi vào cơ thể từ niệu đạo lên bàng quang, tới niệu quản tiếp cận đến vị trí sỏi và sử dụng nguồn năng lượng laser tác động làm vỡ sỏi, sau đó gắp vụn sỏi ra ngoài. Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị sỏi niệu quản công nghệ cao 2. Chỉ định điều trị tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu, ưu việt để xử lý những viên sỏi ở niệu quản 1/3 giữa – dưới. Đối với những viên sỏi ở niệu quản 1/3 trên thì tán sỏi nội soi ngược dòng sẽ khó khăn hơn, tỷ lệ thành công sẽ thấp hơn so với hai vị trí phía trên. Tuy nhiên hiện nay với sự phát triển của ống nội soi mềm cho phép tán sỏi niệu quản ở bất kỳ vị trí nào.  Kỹ thuật này sẽ không áp dụng đối với các trường hợp bệnh nhân có niệu quản hẹp, gấp khúc, niệu quản không đặt được ống nội soi chuyên dụng. Bệnh nhân có nhiễm khuẩn đường niệu chưa được điều trị, thận ứ nước mất chức năng. Bệnh nhân có các chống chỉ định về gây mê hồi sức, bệnh nhân mắc rối loạn đông máu. 3. Ưu điểm vượt trội của phương pháp tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng – Thời gian nằm viện ngắn chỉ khoảng 1-2 ngày, giảm tối đa chi phí lưu trú cho người bệnh – Chăm sóc hậu phẫu nhẹ nhàng, bệnh nhân nhanh hồi phục bởi không can thiệp rạch mổ, không có vết thương lớn – Hạn chế những nguy cơ nhiễm trùng, không để lại sẹo nên thẩm mỹ hơn so với phương pháp mổ truyền thống – Hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh, do đó giảm nguy cơ tác dụng phụ, người bệnh không cần lo lắng khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc – Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện tỷ lệ rất thấp, nhiễm trùng sau mổ là 0% bởi đây là phương pháp không can thiệp dao kéo. 4. Quy trình thực hiện kỹ thuật nội soi ngược dòng điều trị sỏi niệu quản Kỹ thuật tán sỏi nội soi ngược dòng được thực hiện sau khi bệnh nhân đã được đánh giá đủ điều kiện về sức khỏe, đáp ứng các chỉ định bắt buộc, đã thực hiện những yêu cầu của bác sĩ trước phẫu thuật. – Bệnh nhân được đưa vào phòng mổ vô khuẩn và nằm ở tư thế vô cảm toàn thân hoặc gây tê tủy sống. – Trước tiên, bác sĩ sử dụng ống soi niệu quản được đưa từ niệu đạo vào bàng quang, quan sát hình ảnh trên màn hình nội soi, xác định lỗ niệu quản bên có sỏi và luồn dây dẫn đường lên niệu quản. Tiếp đó, ống nội soi được đưa lên niệu quản theo dây dẫn tiếp cận tới viên sỏi.  – Khi bác sĩ phẫu thuật đã quan sát được vị trí sỏi trên màn hình nội soi, dây laser tiếp tục được đưa vào niệu quản qua một đường ống dẫn đường và lúc này sỏi sẽ được tán vụn bằng năng lượng laser.  – Sau khi sỏi đã vỡ vụn, bác sĩ sẽ dùng rọ hoặc kìm gắp mảnh sỏi ra bên ngoài – Bác sĩ đặt ống sonde JJ niệu quản để giúp quá trình đào thải sỏi vụn còn lại ra ngoài dễ dàng hơn. Sau khoảng 24 giờ tùy thuộc vào tình trạng sỏi và niệu quản bác sĩ sẽ rút sonde JJ. Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng là phương pháp tán sỏi bằng ống nội soi đưa vào bằng đường tự nhiên của cơ thể 5. Lưu ý quan trọng sau tán sỏi nội soi ngược dòng 5.1 Lưu ý về triệu chứng sau tán sỏi niệu quản ngược dòng Sau quá trình tán sỏi tại niệu quản, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như đau nhẹ vùng hông lưng, nước tiểu có màu hồng nhạt. Các triệu chứng này sẽ giảm dần và hết trong vài ngày đầu. Bệnh nhân có thể đi tiểu nhiều hơn do đặt ống ống niệu quản JJ, tình trạng này sẽ hết khi rút ống thông. Đây là những triệu chứng bình thường sau phẫu thuật nội soi ngược dòng, bạn không cần quá lo lắng. Khi bạn gặp các triệu chứng như đau nhiều vùng hông lưng lan xuống bộ phận sinh dục không thuyên giảm, nước tiểu có màu máu rõ rệt, sốt, chóng mặt… bạn cần báo lại bác sĩ để kiểm tra lại và có phương hướng xử lý sớm nếu có biến chứng. Ngoài ra, nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi cũng có thể gây ra một số tổn thương như trầy xước niêm mạc niệu quản, thủng niệu quản, rách niệu quản… Vậy nên để tránh những tổn thương không đáng có, bạn nên lựa chọn bệnh viện có chuyên khoa tiết niệu với máy móc thiết bị hiện đại, bác sĩ chuyên khoa giỏi nhiều kinh nghiệm, chất lượng dịch vụ đạt chuẩn. 5. 2 Lưu ý về chăm sóc sau điều trị tán sỏi niệu quản ngược dòng  Kết thúc quá trình nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản, bệnh nhân cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và vận động để cải thiện sức khỏe nhanh chóng và hạn chế nguy cơ sỏi tái phát. – Nên ăn nhẹ, ăn lỏng trong ngày đầu tiên sau tán sỏi. Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ để tránh tình trạng táo bón, tăng bổ sung thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể – Uống nhiều nước để tống xuất hoàn toàn các mảnh vụn sỏi còn lại ra ngoài. Có thể bổ sung thêm các loại nước ép trái cây để lợi tiểu hoặc tăng cường khả năng kháng khuẩn – Tránh các loại chất kích thích, rượu bia bởi sẽ làm gia tăng cơ hội sỏi tái phát – Bệnh nhân không nên vận động mạnh, lao động nặng ngay sau khi tán sỏi, bạn cần để cơ thể bình phục hoàn toàn trước khi bắt đầu làm những công việc nặng.  – Ngoài ra bệnh nhân cần uống thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ và tái khám định kỳ để đánh giá chính xác mức độ sạch sỏi.  Sau tán sỏi người bệnh cần lưu ý uống nhiều nước Nội soi ngược dòng tán sỏi tại niệu quản là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu ít xâm lấn, chăm sóc hậu phẫu nhẹ nhàng, ít ảnh hưởng tới sức khỏe, hiệu quả sạch sỏi cao. Vì vậy bạn có thể hoàn toàn yên tâm loại bỏ sỏi mà không cần quá lo lắng.
thucuc
1,374
Cây bìm bịp và những thông tin quan trọng cần biết Không còn xa lạ khi nhắc đến cái tên “cây bìm bịp”, hay còn được gọi là cây dương khỉ - một loại thuốc quý được sử dụng nhiều trong Y học Cổ truyền. Cây dương khỉ là một loại thuốc dùng để chữa trị nhiều loại bệnh khác nhau, tiêu biểu như điều trị bệnh viêm xoang, các bệnh lý về gan hay thậm chí là những bệnh liên quan đến ung thư rất hiệu quả. Bài viết này cùng tìm hiểu về thông tin cơ bản về cây bìm bịp mà có thể bạn chưa biết. 1. Nguồn gốc thảo dược thiên nhiên mang tên “ bìm bịp” Cây bìm bịp, hay có những tên gọi phổ biến khác là: cây dương khỉ, công cộng với tên gọi khoa học là Clinacanthus. Đây là loại cây thuộc dòng họ Ô rô. Bìm bịp được biết đến là một loại cây dược liệu quý trong Y học Cổ truyền, rất được ưa chuộng sử dụng trong những nhiều loại bệnh khác nhau. Đặc điểm nhận dạng của cây dương khỉ được thể hiện qua: Cây dương khỉ thường có chiều cao trong khoảng từ 1 mét đến 1.5 mét với thân cây nhỏ, có màu xanh và thường mọc thành cụm. Thuôn, dài và nhỏ dần về phần đầu là đặc điểm nhận dạng của lá cây dương khỉ. Cụ thể, trên mặt lá có rất nhiều gân khác nhau, nhẵn. Trong đó phần gân có kích thước lớn nhất là gân ngay vị trí chính giữa, các gân còn lại vây quay gây chính giữa và đối xứng với nhau qua gân có kích thước lớn nhất. Cây dương khỉ có hoa màu hồng hoặc màu đỏ, đặc điểm của hoa bìm bịp là thường mọc thành chùm. Đặc trưng nhận dạng của hoa bìm bịp chính là cuống hoa ngắn, hoàn toàn khác biệt với chiều dài hoa từ khoảng 3cm đến 5cm. Từ xưa đến nay, cây dương xỉ hay bìm bịp không còn xa lạ trong dân gian. Loài cây này được ứng dụng rộng rãi trong các phương thức chữa trị, trong những bài thuốc của y học cổ truyền. Đặc biệt, tất cả các bộ phận trên cây đều có thể điều chế ra thuốc để chữa nhiều loại bệnh khác nhau. 2. Bìm bịp mang đến những công dụng gì cho cuộc sống con người? Nhắc đến bìm bịp, chúng ta không thể không nhắc đến những bài thuốc dân gian được làm từ cây thảo dược quý này để chữa trị nhiều căn bệnh khác nhau và được các thầy thuốc Đông y sử dụng rất nhiều. Để hiểu rõ hơn về những đặc điểm tuyệt vời mà cây bìm bịp mang đến cho sức khỏe con người, cùng tìm hiểu về công dụng của loài cây này. Lý do dương khỉ được dùng nhiều trong y học bởi vì loại cây này có hàm lượng hoạt chất flavonoid lớn. Đây là một hoạt chất rất hiệu quả và hữu hiệu trong việc kháng viêm, đặc biệt là khả năng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài flavonoid, trong cây dương khỉ còn có nhiều hoạt chất khác mà không thể không nhắc đến như: các loại vitamin, các loại khoáng chất, chất xơ, tanin,... rất tốt cho sức khỏe và cơ thể con người. Nhờ những hoạt chất đặc biệt có mặt trong cây dương khỉ, mà bìm bịp trở thành loại cây tốt cho sức khỏe con người và đã được chứng minh thông qua Y học cổ truyền và Y học hiện đại. Cụ thể: 2.1. Công dụng của cây dương khỉ được thể hiện trong y học hiện đại Trong y học hiện đại, bìm bịp là loại dược liệu được ứng dụng và sử dụng trong điều trị ung thư giai đoạn đầu. Lý do mà bìm bịp được sử dụng là nhờ có hoạt chất flavonoid với khả năng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể, chống oxy hóa mạnh. Sự tác động của các hoạt chất có lợi trong bìm bịp đến cơ thể làm ngăn chặn sự sinh sôi, phát triển của những tế bào ung thư và giúp quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn. Ngoài ra, bìm bịp còn là loại cây mang đến khả năng cầm máu hiệu quả. Bên cạnh đó, loài cây này còn giúp gìn giữ vẻ đẹp con người thông qua công dụng hỗ trợ làm giảm sẹo, giúp nhanh lành vết thương và đặc biệt là khả năng hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý về da. 2.2. Công dụng của cây dương khỉ được thể hiện trong y học cổ truyền Bìm bịp là loại dược liệu sử dụng rất phổ biến trong các bài thuốc của y học cổ truyền. Đây là loại dược liệu chứa nhiều hoạt chất có hàm lượng lớn như flavonoid, vitamin và khoáng chất, glycosid, tanin,... mang đến những bài thuốc khác nhau với hiệu quả chữa trị vô cùng tuyệt vời. Cung cấp những dưỡng chất có lợi, đặc biệt tốt cho sức khỏe, giúp tăng cường sức khỏe cho con người. Hữu ích trong quá trình điều trị các bệnh lý ngoài da, cũng như công dụng trong điều trị bệnh viêm về họng, viêm về dạ dày. Hỗ trợ con người trong việc làm giảm lượng đường trong máu, làm giảm cholesterol mang đến một sức khỏe tốt cho người bệnh. Hỗ trợ điều trị các bệnh viêm liên quan đến gan như viêm gan, làm lợi mật, khả năng làm mát gan, cải thiện được huyết áp và giúp máu lưu thông tốt hơn. Khả năng làm giảm men gan, phục hồi chức năng của gan do tác động không tốt từ các chất kích thích bia, rượu,... Có công dụng trong điều trị những bệnh lý về xương khớp. Hỗ trợ trong việc điều trị ung thư trong những giai đoạn đầu. 3. Cần lưu ý gì khi ứng dụng, sử dụng bìm bịp trong chữa trị, điều trị bệnh Cây bìm bịp mang đến nhiều công dụng khác nhau trong điều trị và chăm sóc sức khỏe con người. Tuy nhiên, nếu sử dụng loài cây này không hợp lý sẽ không mang đến hiệu quả trong chữa trị, thậm chí có thể phản tác dụng gây nên những hậu quả không mong muốn. Sau đây là những điều cần lưu ý mà bạn cần phải biết khi có ý định sử dụng bìm bịp. 3.1. Ai nên và có thể dùng dược liệu bìm bịp Cây bìm bịp mang đến cho con người nhiều bài thuốc để chữa trị nhiều căn bệnh khác nhau. - Sử dụng cây dương khỉ cho những người đang điều trị viêm họng, đau dạ dày. Điều trị cho những người có các bệnh lý, vấn đề về gan. Người sử dụng bia rượu thường xuyên. Người mắc các bệnh, các vấn đề liên quan đến xương khớp như chấn thương xương, đau thấp khớp. Người bình thường dùng bìm bịp với mục đích giải độc, làm mát gan, thanh lọc cơ thể. Dùng cho những người đang điều trị ung thư giai đoạn đầu. 3.2. Ai không nên dùng bìm bịp trong điều trị? Mặc dù bìm bịp mang đến những công dụng tốt trong điều trị, chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Nhưng không phải tất cả mọi người đều có thể sử dụng bìm bịp. Vậy những đối tượng nào không sử dụng dụng cây bìm bịp để tránh những rủi ro, hậu quả không mong muốn xảy ra? Người có huyết áp thấp. Phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú thường sẽ bị mẫn cảm với các thành phần của cây. Đang được điều trị theo phác đồ riêng của bác sĩ thì không nên tự ý sử dụng bìm bịp. Hạn chế sử dụng nếu cơ thể đang bị hàn để tránh những phản ứng không đáng có xảy ra. Một lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng dược liệu từ cây dương khỉ đó là tuyệt đối không được sử dụng bia, rượu, các chất kích thích để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng. Trước khi sử dụng nên hỏi thăm ý kiến từ bác sĩ để có cách sử dụng, liều lượng sử dụng tốt nhất, phát huy tối đa hiệu quả điều trị. Bìm bịp là loại dược liệu mang đến những bài thuốc quý trong chăm sóc, điều trị sức khỏe cho con người. Nếu sử dụng đúng thì những bài thuốc từ cây bìm bịp sẽ mang đến những hiệu quả tốt nhất, cải thiện rõ nét tình hình sức khỏe của người bệnh.
medlatec
1,460
3 nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn ngứa và cách điều trị 1. Trẻ bị nổi mẩn ngứa do nhiễm virus và vi khuẩn Tình trạng da bị mẩn ngứa rất thường xuất hiện ở trẻ nhỏ. Vấn đề này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Trong đó, phần lớn là do da trẻ bị nhiễm virus, vi khuẩn. Các loại vi khuẩn và virus gây hại có thể khiến trẻ bị sốt nổi mẩn ngứa khắp người. Và chúng cũng chính là tác nhân dẫn đến một số căn bệnh sau đây ở trẻ: 1.1. Bệnh ban đào Bệnh ban đào là căn bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp do các loại virus gây ra, thường xảy ra ở những trẻ nhỏ từ 6 tháng tới 2 tuổi. Căn bệnh này thường khiến cho trẻ sốt rất cao, từ 39 – 41 độ C trong khoảng 3 – 6 ngày rồi sau đó nổi mẩn ngứa khắp người và lan sang vùng cánh tay, cổ và mặt,… Hiện nay, chưa có khẳng định chính xác nào về thời gian bệnh ban đào kéo dài. Có những trường hợp, trẻ nhỏ sẽ có thể vượt qua sự truyền nhiễm trong suốt khoảng thời gian bị bệnh. Điều này có thể xảy ra ngay cả trước khi bệnh tiến triển. 1.2. Bệnh tinh hồng nhiệt Bệnh tinh hồng nhiệt là một dạng bệnh do vi khuẩn Streptococcus nhóm A gây ra, khiến trẻ nhỏ bị sốt và nổi mẩn đỏ ở khắp người. Bên cạnh đó, loại vi khuẩn này còn khiến trẻ bị nhức mỏi cơ thể, đau đầu, đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn,… Tinh hồng nhiệt ở trẻ nhỏ nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Điển hình như: Sốt thấp khớp cấp, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết,… Thậm chí hệ thần kinh cũng có thể ảnh hưởng gây rối loạn thần kinh tự miễn. 1.3. Bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng thường xảy ra ở những trẻ nhỏ dưới 5 tuổi do một số loại virus khác nhau gây ra. Căn bệnh này thường đi kèm với những triệu chứng như đau họng, sốt, khó chịu, biếng ăn,… Sau khi sốt khoảng 1 – 2 ngày, trẻ có thể bị nổi mẩn ngứa khắp cơ thể, làm xuất hiện những mụn nước ở vùng cổ họng và có đốm đỏ ở lòng bàn chân, bàn tay, mông hoặc 2 bên bộ phận sinh dục. Trẻ bị nổi mẩm ngứa do nhiều nguyên nhân khác nhau 1.4. Ban đỏ nhiễm khuẩn Ban đỏ nhiễm khuẩn là căn bệnh thường xảy ra ở những trẻ nhỏ mới biết đi do virus Parvovirus B19 gây ra tình trạng nhiễm trùng. Thời gian ủ bệnh của ban đỏ nhiễm khuẩn sẽ từ 4 – 14 ngày. Ban đầu, trẻ sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, cảm thấy uể oải và mệt mỏi. Nếu không được phát hiện và điều trị, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn 2. Cụ thể, 2 bên gò má trẻ sẽ nổi ban đỏ, màu da xung quanh tái nhợt. Những ban đỏ thường xuất hiện từ 7 – 10 ngày rồi tự hết. Tuy nhiên chúng vẫn có thể xuất hiện lại nếu da trẻ bị kích thích hoặc tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng. Ngoài ra, triệu chứng sốt nghiêm trọng hơn ở giai đoạn này. Trong một số trường hợp, trẻ mắc bệnh có thể bị đau, nhức khớp. 1.5. Bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do loại virus Varicella gây ra. Căn bệnh này có thể lây lan một cách nhanh chóng và thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Dấu hiệu ban đầu của bệnh thủy đậu là nổi những mụn nước ở trên da. Kèm theo đó, cơ thể sốt cao, mệt mỏi và suy nhược. Trong trường hợp trẻ bị nổi mẩn ngứa do mắc phải những căn bệnh này, các bậc phụ huynh cần nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị kịp thời. Đặc biệt là khi trẻ nhỏ bị sốt kèm với những triệu chứng như mệt mỏi, phát ban, đau họng, nôn, khó chịu, biếng ăn,… Nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, thủy đậu có thể trở nặng và dẫn đến biến chứng. Rất nhiều trường hợp trẻ mắc thủy đậu kéo theo viêm tai, viêm phổi, viêm thanh quản, … 2. Kem dưỡng da khiến trẻ nhỏ bị nổi mẩn đỏ Kem dưỡng da cũng là một trong những nguyên nhân làm tổn thương da của trẻ nhỏ. Bởi kem dưỡng da chứa những mùi hương có khả năng gây kích ứng cho làn da trẻ nhỏ. Nhất là khi các bé bị chàm. Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu thêm về các thành phần kem dưỡng da. Những kem có chứa Phthalates và Paraben có thể gây ra vấn đề về nội tiết tố. Với làn da khô của trẻ nhỏ, bố mẹ chỉ nên dùng bộ sản phẩm tắm dịu nhẹ. Và để bảo vệ làn cho cho con và tuyệt đối không được chà xát da của bé sau khi tắm. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn loại kem dưỡng da an toàn cho con. Kem dưỡng da không hợp cũng có thể khiến con bị mẩn ngứa 3. Bột giặt khiến da của trẻ nhỏ bị nổi mẩn ngứa Những hóa chất trong một số loại bột giặt có thể khiến da của trẻ nhỏ bị nổi mẩn ngứa khắp người nhưng không làm con bị sốt. Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh về da ở trẻ nhỏ. Đặc biệt là với những bé bị chàm. Sử dụng bột giặt không phù hợp cũng khiến trẻ bị mẩn ngứa Để ngăn chặn tình trạng mẩn ngứa ở trẻ nhỏ, bố mẹ nên lưu ý chọn bột giặt phù hợp. Thành phần bột giặt không chứa mùi nhân tạo, không chứa hóa chất độc hại, thuốc tẩy rửa, thuốc nhuộm. Tốt nhất, bố mẹ nên lựa chọn những loại bột giặt không mùi hoặc có hương chiết xuất thiên nhiên. Các sản phẩm có giấy chứng nhận của các cơ quan uy tín. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng phải giặt quần áo, khăn tắm và khăn trải giường của con sạch sẽ. Điều này giúp loại bỏ các cặn bột giặt và bụi bẩn trên đó.
thucuc
1,110
Công dụng thuốc Spasdipyrin Thuốc Spasdipyrin có có công dụng chống đau co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa do hội chứng ruột kích thích, đau túi thừa của ruột kết, co thắt đường mật hay cơn đau quặn thận hay thống kinh nguyên phát. Trước khi sử dụng Spasdipyrin, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Spasdipyrin là thuốc gì? Spasdipyrin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén, chứa thành phần chính là Alverin citrat hàm lượng 40mg.Hoạt chất Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, tuy nhiên lại không ảnh hưởng đến tim, mạch máu hay cơ khí quản ở liều điều trị.Tác dụng của Alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế như sau:Chẹn kênh calci;Làm giảm tính nhạy cảm của ruột;Cuối cùng là ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, Alverin citrat sẽ chuyển hóa nhanh thành chất có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống là 1 - 1,5 giờ. Sau đó Alverin citrat được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận. 2. Thuốc Spasdipyrin có tác dụng gì? Thuốc Salymet có tác dụng trong điều trị các trường hợp sau:Chống đau co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa do các bệnh lý như: Hội chứng ruột kích thích, đau túi thừa của ruột kết, co thắt đường mật hay cơn đau quặn thận.Thống kinh nguyên phát. 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Spasdipyrin Thuốc Spasdipyrin được dùng bằng đường uống cùng với 1 ly nước đầy.Liều dùng tham khảo:Người lớn (kể cả người cao tuổi): Mỗi lần 1 – 3 viên Spasdipyrin, ngày 1 – 3 lần.Lưu ý: Liều dùng. Spasdipyrin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Spasdipyrin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Spasdipyrin phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Spasdipyrin Thuốc Spasdipyrin không được chỉ định với các trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Spasdipyrin.Tắc ruột hoặc liệt ruột.Tắc ruột do phân.Mất trương lực đại tràng.Người bệnh huyết áp thấp.Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng thuốc Spasdipyrin.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Spasdipyrin. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Spasdipyrin Thăm khám bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc tình trạng bệnh còn dai dẳng, nặng hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.Không nên dùng thuốc Spasdipyrin trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú sữa mẹ vì độ an toàn còn giới hạn.Bảo quản Spasdipyrin ở nơi khô, thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp lên thuốc.Trong trường hợp quên liều thuốc Spasdipyrin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì bạn hãy bỏ qua liều Spasdipyrin đã quên và dùng liều mới.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Spasdipyrin, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang dùng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Spasdipyrin Khi sử dụng thuốc Spasdipyrin, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:Buồn nôn;Đau đầu;Chóng mặt;Ngứa, phát ban da;Phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ;Có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp.Những thông tin cơ bản về thuốc Spasdipyrin trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
714
Kịp thời kiểm soát giúp hạn chế 75% trường hợp mù lòa Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn cầu hiện có hơn 45 triệu người mù lòa, trong đó 75% trường hợp có thể phòng, chữa được nếu có biện pháp chăm sóc và điều trị tốt các bệnh về mắt, đặc biệt là bảo vệ thủy tinh thể và võng mạc. Suy giảm thị lực, mù lòa do phòng ngừa muộn bệnh mắt Suy giảm thị lực hay mù lòa là hậu quả của chấn thương hay bệnh lý về mắt. Tuy nhiên, không ít các trường hợp là do chưa nhận thức đúng và không có biện pháp kịp thời trong phòng tránh, điều trị từ sớm các bệnh về mắt, khiến bệnh tiến triển nặng gây mù lòa, kéo theo chất lượng cuộc sống, công việc và sức khỏe bị suy giảm nghiêm trọng. Thống kê cho thấy, những nguyên nhân gây suy giảm thị lực, mù lòa... do các yếu tố như chấn thương, viêm nhiễm,... chỉ chiếm không quá 10% đồng thời cũng thường được giải quyết sớm do liên quan đến tai nạn, chấn thương mắt nghiêm trọng như vỡ, dập, bể nhãn cầu, bong võng mạc, xuất huyết nội nhãn... Còn lại, nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa là các bệnh lý ở thủy tinh thể và võng mạc (bệnh đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm và các bệnh lý đáy mắt khác... ). Đây là những bệnh có thời gian diễn tiến lâu dài, triệu chứng ban đầu âm thầm nên thường bị bỏ qua như: nhìn mờ, đau nhức mắt, khô mắt, ngứa, cộm… hoặc không thể nhìn xa, nhìn rõ hình ảnh sự vật... do đó thường không được điều trị sớm và triệt để. Việc thiếu các thông tin chăm sóc và bảo vệ mắt từ sớm và đúng cách đã khiến cho hàng triệu người phải chịu cảnh mù lòa trong khi hoàn toàn có thể phòng tránh hoặc điều trị hiệu quả. Bệnh mắt về thủy tinh thể, võng mạc có triệu chứng ban đầu âm thầm nên thường bị bỏ qua “Ưu tiên” bảo vệ thủy tinh thể và võng mạc Mắt gồm có nhiều bộ phận phức tạp nhưng thủy tinh thể và võng mạc là hai bộ phận cơ bản và có vai trò quan trọng nhất để đảm bảo được chức năng nhìn - thị lực - của mắt. Hội nghị Nhãn khoa châu Âu lần thứ 15 (năm 2015) về chủ đề Võng mạc tổ chức tại Pháp, các báo cáo khoa học cũng nhấn mạnh việc bảo vệ thủy tinh thể, võng mạc, đặc biệt là lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc có vai trò đặc biệt quan trọng để bảo vệ mắt từ bên trong, giúp bảo vệ thị lực và phòng ngừa, hạn chế các bệnh về mắt. Khi thủy tinh thể bị đục hay võng mạc bị tổn thương, chức năng cảm nhận ánh sáng và thị lực của mắt sẽ suy giảm. Bệnh tiến triển từ từ và tăng nặng theo thời gian. Hậu quả là tình trạng mù lòa. Các nghiên cứu khoa học mới nhất đã cho thấy có sự liên quan mật thiết giữa bệnh lý thể thủy tinh và bệnh lý võng mạc, đồng thời tìm ra những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc dự phòng và điều trị các bệnh lý thể thủy tinh và võng mạc. Nghiên cứu sinh học phân tử và giải pháp bảo vệ mắt từ bên trong Nhằm tìm ra giải pháp bảo vệ thủy tinh thể và võng mạc, các nhà khoa học đã ứng dụng công nghệ sinh học phân tử và phát hiện, chính sự biến đổi thành phần và tỉ lệ các loại protein tham gia cấu tạo thủy tinh thể và sự suy yếu của lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc là nguyên nhân của tình trạng đục thủy tinh thể và tổn thương võng mạc. Quá trình suy giảm chức năng và cấu trúc của 2 yếu tố quan trọng này lại do sự suy giảm Thioredoxin - loại protein phân tử nhỏ hiện diện trong cơ thể, có khả năng giữ cân bằng thành phần và tỉ lệ protein của thủy tinh thể, đồng thời bảo vệ lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc. Do đó, phương pháp mới chăm sóc và bảo vệ mắt đã được tâp trung nghiên cứu theo hướng tác động nhằm tăng cường thioredoxin tự nhiên trong cơ thể nhằm đảm bảo sự toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của tinh thể và võng mạc hiệu quả và an toàn. Tinh chất Broccophane thiên nhiên có trong WIT được chứng minh có khả năng ưu việt trong bảo vệ tế bào biểu mô sắc tố võng mạc và thủy tinh thể, giúp phòng ngừa bệnh mắt. Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ mới đây đã tìm ra tinh chất Broccophane thiên nhiên (chiết xuất từ một loại bông cải xanh rất giàu Sulforaphane) giúp tăng Thioredoxin một cách tự nhiên, giúp bảo vệ tế bào biểu mô sắc tố võng mạc bằng 3 cơ chế: hoạt hóa, chuyển mã thông tin giữa các tế bào; làm chậm quá trình thoái hóa và bảo vệ tế bào thị giác. Đồng thời, Thioredoxin cũng giúp cân bằng thành phần tỉ lệ các loại protein và trung hòa các chất làm biến đổi cấu trúc protein của thủy tinh thể. Theo kết luận của ĐH Y khoa Johns Hopskin (Mỹ), Broccophane làm tăng khả năng hoạt động của các tế bào võng mạc một cách tự nhiên, hạn chế và phòng ngừa thoái hóa hoàng điểm và các bệnh về mắt khác từ bên trong, giữ cho mắt luôn tinh anh, khỏe mạnh. Ngoài ra, để bảo vệ mắt, nên chú ý tránh các yếu tố gây hại như: tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng xanh có hại trong tất cả các loại màn hình máy tính, tivi, điện thọai, ánh nắng mặt trời, đèn led; tia cực tím, hóa chất, khói bụi, tia hàn, nguồn nước bẩn, các chấn thương, viêm nhiễm,... Đi khám mắt định kỳ để phát hiện các nguy cơ gây bệnh về mắt, phòng ngừa suy giảm thị lực, mù lòa.
medlatec
1,053
Các kiểu niềng răng tốt nhất hiện nay Cùng với sự phát triển của nha khoa hiện đại, ngày càng có các kiểu niềng răng ra đời. Tuy nhiên, phương pháp nào phù hợp với bạn? Hãy cùng tìm hiểu về các kiểu niềng răng trong bài viết dưới đây nhé. 1. Niềng răng là phương pháp gì? Niềng răng là phương pháp thẩm mỹ hiện đại và có hiệu quả lâu dài Niềng răng là phương pháp thẩm mỹ răng quen thuộc, được đánh giá an toàn và hiệu quả lâu dài. Bằng việc sử dụng các loại khí cụ chỉnh nha khác nhau (tùy từng loại niềng), răng dần trở về đúng vị trí trên cung hàm, giúp người dùng tự tin và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng.Theo bác sĩ, độ tuổi niềng răng phù hợp là từ khoảng 10 – 20 tuổi vì cấu trúc xương hàm của giai đoạn này tương đối mềm, dễ tác động nên có thể đạt được hiệu quả cao. Còn khi bước sang giai đoạn sau đó từ 20 đổ lên thì cơ thể đã phát triển tương đối hoàn thiện, khớp xương đã cứng nên việc niềng răng sẽ mất nhiều thời gian hơn. 2. Các kiểu niềng răng 2.1 Niềng răng bằng mắc cài kim loại Với phương pháp này, nha sĩ sẽ dùng bộ 3 khí cụ truyền thống mắc cài, dây cung và dây thun để điều chỉnh và đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Được đánh giá có hiệu quả nhanh chóng, lâu dài và có chi phí rẻ nhất, tuy nhiên màu sắc kim loại của mắc cài lại khiến tính thẩm mỹ bị hạ thấp. Khi người bệnh cười hay giao tiếp thì rất dễ lộ ra màu sắc của mắc cài. 2.2 Niềng răng bằng mắc cài tự động 2.3 Niềng răng bằng mắc cài sứ Với mong muốn cải thiện tính thẩm mỹ cho niềng răng, mắc cài bằng sứ được ra đời. Đúng như tên gọi, mắc cài của phương pháp này được làm bằng chất liệu sứ – một chất liệu có màu sắc tự nhiên và tương tự như răng thật. Nhược điểm của chất liệu này có thể bị vỡ khi gặp tác động mạnh và thời gian niềng lâu hơn phương pháp mắc cài kim loại. Niềng răng sứ được cải thiện tính thẩm mỹ hơn so với phương pháp mắc cài kim loại 2.4 Niềng răng bằng mắc cài mặt trong (mặt lưỡi) 2.5 Niềng răng bằng mắc cài trong suốt Phương pháp này được nghiên cứu và ra đời với công nghệ tân tiến nhất. Thay vì phải đeo niềng 24/24 và không được tháo ra trong suốt quá trình, niềng răng trong suốt có thể tháo lắp ra dễ dàng khi người dùng có nhu cầu vệ sinh răng miệng, ăn uống hay vào dịp đặc biệt. Thêm vào đó, màu sắc trong suốt của loại niềng răng này đảm bảo tính thẩm mỹ rất cao. 3. Thời gian niềng răng
thucuc
513
Viêm cơ mông do đâu? Chào bác sĩ. Gần đây em bị đau phần cơ ở mông và gần đùi. Em có đi khám và bác sĩ nói em bị viêm cơ mông rồi cho em uống thuốc nhưng sau 1 tuần em vẫn thấy bệnh không hết hẳn. Bác sĩ cho em hỏi nguyên nhân nào gây viêm cơ mông và làm thế nào để hết đau? Trả lời: Chào bạn, viêm cơ mông là tình trạng các cơ ở vùng mông không còn khỏe mạnh mà gặp phải các tổn thương. Điều này khiến các tế bào không thể làm việc bình thường, gây đau, nhức, tê mông và vùng cơ lân cận. Viêm cơ mông gây đau và khó chịu Với câu hỏi của bạn, tôi xin trả lời như sau: Nguyên nhân viêm cơ mông Có nhiều nguyên nhân gây viêm cơ mông: – Vận động quá sức khiến cho cơ phải làm việc nhiều và suy thoái chức năng tạm thời. Đồng thời các axit lactic bị tích tại cơ gây đau viêm. – Đau thần kinh mông là một trong những nguyên nhân phổ biến gây viêm cơ mông. – Chấn thương trực tiếp vùng mông, làm va chạm và tổn thương các tế bào cơ. – Các nguyên nhân khác: sức đề kháng kém, thói quen sinh hoạt không hợp lý… Điều trị viêm cơ mông – Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và bổ sung protein, vitamin, khoáng chất cần thiết tốt cho cơ. Chế độ dinh dưỡng cho người bị viêm cơ mông – Thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn ngủ và làm việc điều độ đúng giờ. – Vận động nhẹ nhàng, đều đặn để cơ được co giãn và đảm bảo chức năng. – Hạn chế các tổn thương vào các mô mềm do đi đứng, chạy nhảy hoặc làm việc có thể gây ra. – Vật lí trị liệu theo hướng dẫn của bác sĩ cũng là cách hỗ trợ chữa viêm cơ nhanh chóng. – Điều trị triệt để các bệnh lý cơ xương khớp vùng mông khác. – Uống các thuốc bổ giúp tăng sức đề kháng, tránh suy nhược cơ thể. Đi khám để thay đổi phác đồ điều trị Tốt nhất bạn nên đi gặp bác sĩ để thay đổi phác đồ điều trị hiệu quả hơn nếu tình trạng bệnh kéo dài.
thucuc
399
Giải đáp thắc mắc viêm gan B không có tác nhân Delta là gì Rất nhiều người khi đi khám viêm gan B được trả kết quả là dương tính hay âm tính với viêm gan B không có tác nhân Delta. Vậy viêm gan B không có tác nhân Delta là gì? Làm gì để phòng ngừa căn bệnh này. 1. Viêm gan B và viêm gan D là gì, bạn có biết? Bệnh viêm gan B Viêm gan B thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Hiện nay, viêm gan B là một căn bệnh khá nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe con người. Virus gây bệnh viêm gan B có tác động trực tiếp đến gan - cơ quan chuyển hóa quan trọng bậc nhất cơ thể. Sự phá hủy các tế bào gan làm cơ thể người mắc bệnh nhanh chóng suy giảm miễn dịch, nhiễm độc gan, suy đa chức năng các cơ quan khác, kết quả cuối cùng là xơ gan, suy gan, ung thư gan,… uy hiếp trực tiếp đến tính mạng con người. Căn bệnh này nguy hiểm là vậy, nhưng lại lưu hành cực kỳ phổ biến trong cộng đồng, theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), có khoảng hơn 400 triệu người trên thế giới mắc phải căn bệnh này. Điều đó đủ cho thấy mức độ lưu hành và khả năng gây bệnh của virus viêm gan B không hề nhỏ. Bệnh viêm gan D Bệnh viêm gan D hay còn gọi là bệnh viêm gan Delta, là một căn bệnh có “họ hàng” với bệnh viêm gan B, và thường là căn bệnh đi kèm khi bệnh nhân mắc phải viêm gan B mạn tính. Vậy bệnh viêm gan D khác bệnh viêm gan B như thế nào? Căn bệnh này cũng do một loại virus viêm gan gây nên, đó là virus siêu vi D (HDV). Đây là một loại Viroid, hay còn gọi là một virus không hoàn chỉnh (không có chức năng hoàn chỉnh như các virus khác). Mức độ nguy hiểm mà nó gây ra không kém gì với bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B. Chính vì vậy mà khi mắc đồng thời hai loại virus này, người bệnh cần đặc biệt chú ý, nghiêm ngặt tuân theo liệu trình điều trị để sớm đẩy lùi căn bệnh. Mối liên hệ giữa virus viêm gan B và virus siêu vi D Như đã nêu ở trên, hai loại virus này có “họ hàng thân thích” với nhau. Vì vậy mà người mắc bệnh viêm gan B mạn tính rất có khả năng phải gánh thêm anh chàng “họ hàng” HDV này. 2. Bệnh viêm gan B không có tác nhân Delta là gì? Bệnh viêm gan B không có tác nhân Delta chính là căn bệnh viêm gan B đơn thuần, tức người bệnh không mang virus siêu vi D trong cơ thể. So với trường hợp bệnh viêm gan B có tác nhân Delta, căn bệnh này điều trị đơn giản hơn nhiều và khả năng lành bệnh cũng khá cao. Vì vậy, khi xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B, người ta thường làm thêm phản ứng phát hiện kháng nguyên Delta trong cơ thể bệnh nhân để biết được bệnh nhân có mắc bệnh viêm gan B có tác nhân Delta không, qua đó đề ra pháp đồ điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân. 3. Triệu chứng của bệnh viêm gan B không có tác nhân Delta Triệu chứng của bệnh viêm gan B không có tác nhân Delta chính là triệu chứng của bệnh viêm gan B thông thường. Và bởi vì căn bệnh này có thể mắc ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, do đó biết được triệu chứng của bệnh viêm gan B không có tác nhân Delta có thể giúp ta phòng ngừa được căn bệnh này một cách hiệu quả. Sốt: sốt là biểu hiện chung khi cơ thể mắc phải các căn bệnh truyền nhiễm. Vì thế, bất kể một cơn sốt dù nặng dù nhẹ, bạn đều cần đặc biệt lưu ý bởi bạn có thể đang mắc một căn bệnh truyền nhiễm nào đó. Và viêm gan B không có tác nhân Delta không phải là ngoại lệ. Chán ăn, mệt mỏi, sụt cân: virus viêm gan B tác động lên gan, là cơ quan chuyển hóa quan trọng nhất của cơ thể. Một khi gan bị tổn thương, các phản ứng sinh hóa trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng đáng kể, một trong số đó là hoạt động tiêu hóa. Do vậy, khi mắc phải căn bệnh này, bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, dẫn đến sụt cân nghiêm trọng. Chướng bụng: đây là hậu quả do sự rối loạn tiêu hóa gây ra. Bệnh nhân mắc viêm gan B sẽ thường xuyên bị đầy bụng, khó tiêu, chướng hơi. Vàng da: Các tế bào gan bị phá hủy khiến cho chức năng gan suy giảm, do đó một lượng lớn sắc tố Bilirubin không được chuyển hóa, những sắc tố này lưu hành trong máu, tích tụ dưới da gây nên hiện tượng vàng da điển hình ở những người bị bệnh về gan. 4. Nên khám bệnh viêm gan B không có tác nhân Delta ở đâu? Với tính chất nguy hiểm của căn bệnh, tìm được một nơi khám chữa bệnh an toàn là điều rất cần thiết. Một đơn vị khám chữa bệnh uy tín cần đảm bảo những yêu cầu sau: - Là nơi hội tụ đội ngũ y bác sĩ lành nghề, có kinh nghiệm trong chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh ở các chuyên khoa. - Là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm, được bộ y tế cấp giấy chứng nhận hoạt động hợp pháp cùng với những thành tựu đáng kể đi kèm.
medlatec
978