text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Một số lưu ý về kết quả điện tim Thăm dò ECG hay còn gọi là đo điện tim hoặc điện tâm đồ là phương pháp phổ biến và rất hiệu quả trong việc kiểm tra các bệnh về tim mạch. Đọc điện tim rất khó, đòi hỏi kiến thức chuyên môn y khoa sâu và được đào tạo bài bản. Tuy nhiên, bài viết sau đây có thể giới thiệu sơ bộ giúp bạn một chút kiến thức cơ bản về điện tim và ý nghĩa của điện tim trên lâm sàng. 1. Đo điện tim là gì? Có đau không? Đo điện tim là đo các tín hiệu điện của tim để nhận biết một số thông tin cơ bản về hoạt động hoạt động điện sinh lý của tim. Phương pháp này rất hữu ích, có thể được áp dụng trong nhiều tình huống y khoa khác nhau để phục vụ quá trình chẩn đoán bệnh và theo dõi, điều trị các bệnh lý về tim mạch. - Đo điện tim hay đo điện tâm đồ ECG được thực hiện dựa vào nguyên lý sau: Tim của chúng ta co bóp theo nhịp và do hệ thống dẫn truyền trong cơ tim kiểm soát. Các điện cực được lắp trên tay, chân, ngực nhằm khảo sát các hoạt động điện sinh lý của tim. Từ đó vẽ nên các biểu đồ điện tim để các bác sĩ có thể dựa vào đó đánh giá hoạt động điện của tim. Các điện cực này sẽ được giữ trong khoảng vài phút. Sau đó, máy ghi điện sẽ thực hiện khuếch đại tín hiệu và kết quả đo sẽ được ghi lại trên máy đo điện tim. Kết quả chính là những đường gấp khúc lên xuống theo nhịp co bóp của tim. - Đo điện tim có đau không? Đo điện tim không xâm lấn nên rất an toàn. Để thực hiện đo, người bệnh cần nằm ngửa. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện gắn những điện cực vào tim, cổ tay, cổ chân của người bệnh theo những vị trí đã xác định. Những điện cực từ máy đo điện tim này sẽ được dính vào da của người bệnh và không gây đau đớn. Bên cạnh đó, những điện cực này chỉ phục vụ việc ghi lại chuyển động của điện tim và sẽ không phát hay truyền điện, vì thế không thể gây giật điện như nhiều người vẫn lầm tưởng. Phần lớn bệnh nhân đều không gặp phải bất kỳ điều gì bất thường khi đo điện tim. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp cho biết, khi bác sĩ tháo điện cực ra khỏi cơ thể, người bệnh cảm thấy khó chịu một chút nhưng cảm giác này thường nhanh chóng biến mất. Đôi khi tại các đầu mút điện cực ở ngực sẽ để lại những điểm tụ máu và sẽ hết sau vài ngày.2. Đo điện tim trong những trường hợp nào? Phương pháp đo điện tim hay đo điện tâm đồ có thể thực hiện bất cứ khi nào để giúp bạn tầm soát các bệnh về tim mạch. Tuy nhiên, phương pháp thăm dò chức năng này càng cần thiết hơn với những trường hợp dưới đây: - Người cao tuổi: Đây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc phải các bệnh lý về tim mạch. Do đó cần chú ý nhiều hơn đến việc kiểm tra sức khỏe tim mạch, trong đó bao gồm phương pháp đo điện tim. - Những người thường xuyên vận động thể lực chẳng hạn như các vận động viên, người lao động nặng thì việc đo điện tim lại càng cần thiết. Các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn về lịch khám sức khỏe tim mạch định kỳ. - Các trường hợp mắc bệnh huyết áp cao, mắc các bệnh về rối loạn chuyển hóa như bệnh tiểu đường, bị mỡ máu cao,... cũng cần đo điện tim thường xuyên hơn. - Người hút thuốc lá trong thời gian dài cũng là nhóm đối tượng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch. - Trường hợp trong gia đình có người từng bị đột tử do nhồi máu cơ tim, bị rối loạn nhịp tim hoặc có gen di truyền liên quan đến các bệnh tim mạch thì cũng cần lưu ý hơn đến việc kiểm tra tim mạch định kỳ bằng phương pháp đo điện tim. + Buổi sáng thức dậy đã có cảm giác choáng, mệt mỏi, thở dốc,... + Thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, tim đập mạnh, lo lắng quá mức. + Đôi khi xảy ra những cơn đau thắt ngực bên trái. + Từng bị xỉu hay mất ý thức trong một thời gian ngắn. 3. Lưu ý về kết quả điện tim Dưới đây, các chuyên gia sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn hiểu một cách sơ bộ về kết quả điện tim: 12 điện cực được gắn lên cơ thể người bệnh sẽ tạo ra 12 vector khác nhau và có thể phản ánh được sự chênh lệch điện thế giữa điện cực âm và điện cực dương đã được gắn ở 4 chi và 6 điểm trên ngực. Trong đó, 6 chuyển đạo được thu theo mặt phẳng cắt dọc là a VR, a VL, a VF, DI, DII, DIII. 6 chuyển đạo trước tim sẽ được nhìn theo mặt phẳng cắt ngang từ V1 đến V6. - Sóng P: Là kết quả của quá trình khử cực ở tâm nhĩ. Ngoại trừ chuyển đạo a VR, ở hầu hết các chuyển đạo, sóng P đều mang giá trị dương. Thông số sóng P như sau:+ Rộng < 3 ô nhỏ (tức là < 12 ms). + Cao < 2,5 ô nhỏ (tức là < 2,5 m V). + Dương ở D1, D2, V3, V4, V5, V6, a VL, a VF. + Âm ở a VR. + Thay đổi ở V1, V2, D3, a VL. - Khoảng PR: Thường kéo dài từ 0,10 đến 0,20 giây. Đây là khoảng thời gian từ khi bắt đầu khử cực nhĩ đến khi bắt đầu khử cực tâm thất. - Phức bộ QRS+ Sóng Q: Thường kéo dài dưới 0,05 giây ở tất cả chuyển đạo, trừ V1 – V3. Trong trường hợp sóng Q xuất hiện ở các chuyển đạo V1, V2, V3: Rất có thể người bệnh đã từng hoặc đang xảy ra tình trạng nhồi máu cơ tim+ Sóng R: Tuy không có tiêu chuẩn chính xác về độ cao cũng như độ rộng của sóng R nhưng nếu kết quả sóng R cao có thể là dấu hiệu của bệnh phì đại thất trái. + Sóng S: Đây là là sóng mang giá trị âm thứ 2 của phức bộ QRS nếu trước đó có sóng Q hoặc là sóng âm thứ 1 nếu trước đó không có sóng Q nào. Bên cạnh đó, R/S <1 ở chuyển đạo V1, V2 và R/s < 1 ở chuyển đạo V5, V6. - Sóng Q: Hình thành do khử cực vách liên thất từ trái qua phải, <1mm rộng; < 2mm sâu. - Đoạn ST:Đây là kết quả thể hiện đã hoàn thành khử cực cơ tim ở tâm thất. Bình thường đoạn ST sẽ nằm ngang với đường đẳng điện trương và đôi khi có thể chênh lên, chênh xuống nhưng không đáng kể. Dựa vào những bất thường ở đoạn ST, bác sĩ có thể chẩn đoán một số bệnh liên quan đến tình trạng tổn thương cơ tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, phì đại thất, viêm màng ngoài tim,... - Sóng T: + Không đối xứng: Sườn lên theo dạng thoai thoải còn sườn xuống dốc hơn. + Đỉnh tròn. + Dương ở D1, D2, a VL, V2, V3, V4, V5, V6. + Âm ở a VR. + Thay đổi ở D3, a VF, V1. + Thường cùng chiều QRS. + Cao nhất ở V3-V4. Nếu sóng T cao và có biểu hiện đối xứng thì nguyên nhân có thể là do tăng kali máu. - Bất thường T là do nhiều nguyên nhân như phì đại thất, block nhánh, bệnh động mạch vành. - Đoạn QT: 0,35 – 0,45 ms. Như vậy, kết quả điện tim bao gồm nhiều chỉ số khác nhau, bao gồm nhịp tim, tần số, đoạn PR, trục điện tim QRS, mô tả sóng P, mô tả phức bộ QRS, mô tả đoạn ST và T và những bất thường về rối loạn nhịp nếu có.
medlatec
1,413
Mật ong có thể thay thế thuốc kháng sinh Nghiên cứu của các nhà khoa học Thụy Điển đã chứng minh mật ong có thể thay thế thuốc kháng sinh và giải quyết được vấn đề kháng kháng sinh. Khoa học lâu nay vẫn biết mật ong là 1 loại thuốc kháng sinh tự nhiên có thể tiêu diệt được khoảng 60 dạng vi khuẩn. Tuy nhiên, phát hiện và nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Thụy Điển đã chứng minh hiệu quả điều trị bất ngờ của mật ong, khiến loại dược liệu thiên nhiên này hoàn toàn có thể thay thế thuốc kháng sinh và giải quyết được vấn đề kháng kháng sinh. Các nhà khoa học Thụy Điển đã dùng 1 hỗn hợp 13 chủng vi khuẩn lactic acid lấy từ bụng của ong mật để chữa trị cho chiếc chân bị thương của 1 chú ngựa vốn đào thải mọi phương thuốc trước đó. Hỗn hợp trộn trong mật ong đã qua xử lý cùng với đường và nước giúp kích thích sản xuất ra các chất chống vi trùng có thể giết các vi khuẩn chống lại thuốc kháng sinh. Khác với mật ong nguyên chất được dùng suốt hàng nghìn năm qua để chống lại sự nhiễm trùng, hỗn hợp vi khuẩn tìm thấy trong mật ong tươi sản sinh ra vô số hợp chất chống vi trùng tích cực. Khi các vi khuẩn lactic acid này tiếp xúc với mầm bệnh trong phòng thí nghiệm, chúng đã tiêu diệt toàn bộ mầm bệnh. Nhà vi trùng học Alejandra Vasquez thuộc nhóm nghiên cứu của trường đại học Lund của Thụy Điển cho biết: “Thực chất các vi khuẩn sống là nguyên liệu chủ chốt của hỗn hợp này. Chúng tôi có thể biến phương thuốc cổ xưa thành 1 phương pháp chữa trị mới mà chúng ta có thể tiêu chuẩn hóa, ví dụ như trộn mật ong với các vi khuẩn này ở mật độ cao. Quá trình hồi phục mất từ 8 ngày đến 3 tuần nhưng tất cả các vết thương mạn tính đều được chữa khỏi. Chúng tôi nghĩ rằng phát hiện này có thể thay thế cho thuốc kháng sinh song không ngờ kết quả lại tốt như vậy”. Bước tiếp theo của đội nghiên cứu Thụy Điển là thử nghiệm hỗn hợp kháng sinh tự nhiên từ ong mật trên những người có vết thương mạn tính. Thử nghiệm thành công này có thể giúp cộng đồng y dược khắc phục được những vấn đề ngày càng lớn của hiện tượng kháng lại thuốc kháng sinh. Cách đây vài tháng, các chuyên gia Khoa Vi sinh thuộc Trung tâm Nghiên cứu Y học Amsterdam (Hà Lan) cũng đã phát hiện hệ miễn dịch của ong sản xuất ra một chất protid có tên là defensin-1, có trong thành phần của mật có tác dụng diệt vi khuẩn rất hiệu quả, đặc biệt có thể dùng để chữa bỏng và các vết nhiễm trùng trên da. Chất defensin-1 này cũng được chứng minh khả năng chống lại được một số vi khuẩn gây bệnh đã “nhờn” với thuốc kháng sinh vì thế trong một số trường hợp có thể thay thuốc kháng sinh hiện hành. Nguồn: vov. vn
medlatec
544
Chẩn đoán phù phổi cấp do tim bằng phương pháp nào? Khó thở, đổ nhiều mồ hôi, da xanh tái,... là những triệu chứng lâm sàng cảnh báo tình trạng phù phổi cấp do tim. Nếu bệnh nhân gặp phải biến chứng này nhưng không được cấp cứu kịp thời thì có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. 1. Khái niệm phù phổi cấp do tim Phù phổi cấp là hiện tượng ngạt thở cấp tính do nhiều nguyên nhân gây nên. Tình trạng này là do mao mạch phổi bị thoát quá nhiều dịch gây phù phổi. Đây là biến chứng cấp tính, người bệnh chỉ có thể sống sót nếu được cấp cứu kịp thời và hiệu quả. Phù phổi cấp bao gồm 3 giai đoạn phát triển đó là giai đoạn mao mạch, giai đoạn kẽ và cuối cùng là giai đoạn phế nang. Chẩn đoán phù phổi cấp do tim cần dựa trên các nguyên nhân như sau: Suy tim trái: suy chức năng tâm trương thất trái và tâm thu thất trái; Tắc nghẽn đường ra thất trái: thường là do các bệnh lý như bệnh cơ tim phì đại, hẹp van động mạch chủ, tăng huyết áp khiến lực ngoại vi gia tăng chống lại lực co bóp thất trái; Quá tải thể tích thất trái: điều này gây giảm chức năng tâm thu thất trái, nguyên nhân thường là do bệnh nhân không đảm bảo việc tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn uống và điều trị, truyền quá nhiều dịch, hoặc bị hở van động mạch chủ; Tắc nghẽn nhĩ trái: do các tình trạng như dị tật bẩm sinh có 3 buồng nhĩ, u nhầy nhĩ trái, hẹp van 2 lá và huyết khối nhĩ trái gây nên. Phù phổi cấp không chỉ bắt nguồn từ các bệnh lý về tim mạch mà còn có thể do nhiễm khuẩn máu, phản ứng do hít phải độc tố, do tiêm truyền, tăng áp lực nội sọ, thuốc mê truyền tĩnh mạch, cục máu đông rải rác trong lòng mạch. 2. Chẩn đoán phù phổi cấp do tim bằng phương pháp gì? Không chỉ dựa trên các biểu hiện lâm sàng, để chẩn đoán phù phổi cấp do tim còn cần phải phụ thuộc vào các kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng. Những triệu chứng cảnh báo tình trạng phù phổi cấp do tim: Khó thở, đôi khi là ngộp thở; Lạnh các chi; Đổ nhiều mồ hôi; Da xanh tái; Co kéo các phần cơ hô hấp phụ; Bệnh nhân bị nổi phần tĩnh mạch cổ trong tư thế đầu nằm cao 45 độ; Biểu hiện khác: phù chân, báng bụng, lệch mỏm tim xuống phía dưới hoặc chệch ra ngoài. Để phân biệt phù phổi cấp do tim hay do nguyên nhân khác thì ngoài khai thác các triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh lý thì cần kết hợp với khám thực thể. Cụ thể: Tìm hiểu thông tin về tiền sử bệnh lý: ghi nhận các thông tin về việc người bệnh đã từng mắc các bệnh lý về tim mạch hay không; Siêu âm tim: áp dụng khi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân đã ổn định hơn sau cấp cứu, trừ khi người bệnh có nguy cơ biến chứng do thủng vách liên thất, đứt dây chằng, nhồi máu cơ tim cấp hay cột cơ van 2 lá; Chụp X-quang: có thể xác định các bất thường như phù phế nang, phù mô kẽ, đặc biệt là tình trạng phù lan tỏa hình cánh bướm, xuất phát từ vùng rốn ra vùng ngoại biên; Điện tâm đồ: để chẩn đoán các triệu chứng bệnh tim như rối loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ, hay nhồi máu cơ tim. 3. Những biện pháp được áp dụng trong điều trị phù phổi cấp do tim Khi nhận thấy người bệnh có các dấu hiệu cảnh báo tình trạng phù phổi cấp, hãy để bệnh nhân ngồi trong tư thế thõng 2 chân, điều này sẽ giúp người bệnh dễ hô hấp hơn và máu tĩnh mạch cũng lưu thông tốt hơn. Dưới đây là các phương án được sử dụng trong điều trị bệnh phù phổi cấp do tim: Thở oxy: Luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy máu bằng mặt nạ oxy. Trong trường hợp bệnh nhân có biểu hiện khó thở nặng thì chuyển sang phương án dùng máy trợ thở và đặt nội khí quản. Thở máy: Phương pháp không xâm lấn: nếu phù phổi cấp nhẹ, người bệnh đáp ứng điều trị; Thở máy xâm lấn: áp dụng nếu mệt cơ hô hấp rõ, thiếu oxy kháng trị, tăng phân áp CO2 máu, bệnh nhân khó hợp tác. Dùng thuốc: Thuốc co mạch: nếu có triệu chứng sốc tim hoặc tụt huyết áp; Lợi tiểu quai; Thuốc tăng lực co bóp cho tim: nếu bị giảm cung lượng tim; Thuốc giãn mạch: truyền tĩnh mạch thuốc nitroglycerin; Trong trường hợp bệnh nhân có các biểu hiện nhồi máu cơ tim cấp, sốc tim hay phù phổi kháng trị thì cân nhắc đặt bóng bơm động mạch chủ dội ngược; Theo dõi bệnh nhân bằng monitor với chỉ số độ bão hòa oxy qua mạch đập liên tục, điện tâm đồ, chú ý huyết áp động mạch xâm lấn, sử dụng thuốc vận mạch khi huyết động không ổn định; Phối hợp điều trị các bệnh lý mạn tính khác như bệnh đái tháo đường, huyết áp cao hoặc bệnh viêm phổi nếu bệnh nhân đang đồng thời mắc phải; Morphin: loại thuốc này được ứng dụng phổ biến trong điều trị cho những bệnh nhân bị phù phổi cấp. Ban đầu liều lượng morphin cho phép là 8mg, truyền theo đường tĩnh mạch (tiêm dưới da áp dụng đối với bệnh nhân bị nhẹ), sau đó 2 - 4 giờ thì lặp lại liều lượng như vậy. Loại thuốc này có tác dụng giảm thiểu áp lực nhĩ trái, đồng thời giúp tăng sức chứa cho tĩnh mạch, hỗ trợ giảm lo lắng và giảm sung huyết phổi cho bệnh nhân. Có một điều quan trọng cần lưu ý đối với việc sử dụng Morphin đó là bên cạnh công dụng nêu trên, Morphin có thể dẫn tới ứ đọng CO2 và gây suy yếu các động tác hô hấp. Vì vậy ở những người đang bị phù phổi cấp do thuốc mê thì không nên dùng Morphin để điều trị. Những trường hợp này thường sẽ được cải thiện triệu chứng nhờ dùng các thuốc đối kháng với loại thuốc gây mê. Bên cạnh đó Morphin được khuyến cáo là không dành cho bệnh nhân phù phổi cấp do các vấn đề về thần kinh. Ngoài điều trị triệu chứng phù phổi cấp do tim, người bệnh cũng cần được điều trị nguyên nhân gây ra các bệnh về tim để tránh tình trạng biến chứng phù phổi cấp xảy ra và tái phát trong tương lai. Phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp nhất. Trên đây là những gợi ý về chẩn đoán và điều trị biến chứng phù phổi cấp do tim. Mong rằng những thông tin này hữu ích đối với bạn. Nếu bạn đang mắc các bệnh về tim hay bất kỳ bệnh lý mạn tính nào khác thì nên đi thăm khám định kỳ, tuân thủ hướng dẫn điều trị từ bác sĩ chuyên khoa để phòng ngừa nguy cơ bệnh diễn tiến thành các biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,231
Mẹ bầu bị cúm nên làm gì và cách làm giảm triệu chứng bệnh Thời điểm giao mùa nắng mưa thất thường, ngày nóng, sáng và đêm lại lạnh khiến cho chúng ta dễ bị ốm, đặc biệt là các mẹ bầu. Khi bị cảm cúm, đầu tiên mẹ sẽ bị mệt mỏi và ảnh hưởng sức khỏe. Sau đó là những hệ lụy có thể xảy ra với thai nhi nếu không chăm sóc tốt. Vậy mẹ bầu bị cúm nên làm gì an toàn sức khỏe, nhanh khỏi? 1. Những ảnh hưởng của bệnh cúm đối với thai nhi  Cảm cúm ở mẹ bầu nguy hiểm hơn bạn tưởng tượng. Cúm có thể phát bệnh chuyển biến nặng nhanh chóng nếu bạn không có biện pháp điều trị đúng cách, kịp thời. Dưới đây là 1 số biến chứng mà thai nhi có thể gặp phải khi mẹ bầu bị cảm cúm: – Sảy thai, thai lưu hoặc đẻ non: Cúm có thể gây ra suy yếu hệ miễn dịch và gây tổn thương cho thai nhi, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như sảy thai (rối loạn tử cung), thai lưu (ngừng phát triển của thai nhi) hoặc đẻ non (sinh non trước tuần thứ 37). Mẹ bầu bị cúm có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi – Dị tật bẩm sinh ở thai nhi: Nếu thai phụ mắc cúm trong thời kỳ mang thai, có thể có nguy cơ gây ra các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Các dị tật này có thể bao gồm hở hàm ếch, rối loạn tâm thần khi trưởng thành, nhẹ cân, tim bẩm sinh và các khiếm khuyết khác trên cơ thể. 2. Mẹ bầu bị cúm nên làm gì?  Để chăm sóc sức khỏe khi bị cảm cúm trong thời kỳ mang thai, thai phụ cần lưu ý những điểm sau đây: – Cảm cúm là một căn bệnh phổ biến, tuy nhiên, mẹ bầu không nên coi thường hoặc lo lắng quá mức về nó. Việc giữ tinh thần ổn định, bình tĩnh sẽ có lợi đối với thai nhi trong bụng. – Nếu có sốt cao và các triệu chứng cảm cúm nặng khó chịu, mẹ bầu cần đến gặp bác sĩ để được khám, chẩn đoán và điều trị đúng cách, nhằm đảm bảo an toàn cho 2 mẹ con. – Quan trọng nhất là không tự ý sử dụng các loại thuốc trị cảm thông thường, vì chúng có thể gây hại cho cả mẹ và bé. Nếu bạn muốn dùng bất kì loại thuốc nào, đều cần có hướng dẫn từ bác sĩ để chắc chắn rằng thành phần trong thuốc không gây ảnh hưởng thai nhi. Đồng thời, các loại thuốc điều trị cảm cúm khi sử dụng đều cần có chỉ định phù hợp cho phụ nữ có thai. – Điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, mẹ bầu cần được ngủ nhiều hơn, nghỉ ngơi tại chỗ để bệnh tình mau thuyên giảm. Ngủ là cách giúp cho bạn thoải mái, thả lỏng và hỗ trợ đẩy nhanh quá trình phục hồi sức khỏe. – Đảm bảo dinh dưỡng cân bằng bằng cách bổ sung hoa quả giàu vitamin C nhằm tăng cường hệ miễn dịch. – Hạn chế giao lưu, ở gần người có triệu chứng cảm cúm để bệnh tình nhanh khỏi. 3. 3 Cách làm giảm triệu chứng cảm cúm tại nhà không cần dùng thuốc  3.1. Nghỉ ngơi nhiều hơn Nghỉ ngơi nhiều tại giường có thể giúp mẹ bầu giảm các triệu chứng cúm mùa và đảm bảo sức khỏe cho mình và thai nhi. Bạn hãy cố gắng ngủ đủ giờ trong ngày, thường là khoảng 7-9 giờ mỗi đêm và nghỉ ngơi thêm vào ban ngày nếu cần. Giấc ngủ đủ sẽ giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn và giảm các triệu chứng và nguy cơ mắc cúm mùa. 3.2. Uống trà gừng ấm  Nếu bạn thắc mắc mẹ bầu bị cúm nên làm gì để giữ ấm cơ thể, khử hàn khí thì đừng quên pha 1 cốc trà gừng ấm nóng uống hàng ngày.  Uống trà gừng ấm có thể giúp giảm triệu chứng cúm nhẹ ở mẹ bầu. Gừng có chất chống vi khuẩn và kháng viêm tự nhiên, giúp làm dịu các triệu chứng như nghẹt mũi, đau họng và ho. Ngoài ra, gừng cũng có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và giúp cơ thể đối phó với virus cúm mùa. 1 cốc trả gừng ấm sẽ giúp bạn cảm thấy thư giãn, thoải mái và giữ ấm cơ thể tốt hơn Lưu ý rằng, trà gừng là 1 phương pháp dân gian, chưa có kiểm chứng cụ thể và tính hiệu quả giảm cảm cúm. Vì thế mẹ bầu nên cân nhắc khi lựa chọn cách làm này và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ. Đồng thời, gừng có tính nóng, những mẹ bầu bị nóng trong cũng không nên dùng gừng thường xuyên. 3.3. Rửa mũi, họng bằng nước muối  Rửa mũi và họng bằng nước muối có thể giúp giảm triệu chứng cúm ở mẹ bầu. Phương pháp này được gọi là xịt mũi hoặc rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Nước muối sinh lý có thành phần tương tự nước trong cơ thể, giúp làm sạch và giảm vi khuẩn trong mũi và họng. Để rửa mũi, bạn có thể sử dụng ống xịt mũi hoặc bình xịt mũi chuyên dụng. Hòa một muỗng canh muối biển không chứa iod và một ly nước ấm đã đun sôi, sau đó để nước muối nguội đến nhiệt độ phù hợp. Sau khi chuẩn bị, ngả đầu về một bên và đặt ống xịt mũi vào lỗ mũi phía trên. Nhẹ nhàng xịt nước muối vào mũi, để nước chảy qua mũi và chảy ra từ mũi bên kia. Bạn hãy tiếp tục với mũi còn lại. Quá trình này giúp làm sạch mũi và loãng dịch nhầy mũi, dễ tống ra bên ngoài bằng cách xì mũi. Để rửa họng, bạn có thể sử dụng nước muối ấm. Hòa một muỗng canh muối biển không chứa iod vào một ly nước ấm đã đun sôi, khuấy đều cho muối tan. Sau đó, sử dụng nước muối này để súc miệng và họng trong vài giây, sau đó nhổ ra. Dùng nước muối cũng chỉ là cách tạm thời giúp bạn giảm các triệu chứng khó chịu do cảm cúm gây ra. Bạn có thể thực hiện 2 lần sáng – tối để giảm viêm họng hiệu quả. 4. Phòng tránh cúm cho phụ nữ có thai  Để phòng ngừa cảm cúm cho thai phụ, cách hiệu quả là tiêm vắc xin cúm. Điều này nên được thực hiện trước khi mang thai để tạo sự miễn dịch tối đa. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu chưa tiêm, có thể tiêm vắc xin cúm vào 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Trước khi mang thai hoặc khi mang thai ở 3 tháng giữa thai kì trở đi, mẹ bầu có thể đi tiêm vắc xin cúm để có hệ miễn dịch tốt nhất với các chủng virus cúm mùa Trước khi tiêm cúm, mẹ bầu cần khám và tham khảo ý kiến từ chuyên gia tiêm chủng. Khi có chỉ định tiêm mẹ bầu mới được tiêm vắc xin cúm vào cơ thể.
thucuc
1,249
Nhận biết các mức độ bệnh trĩ và cách chữa trị 1. Cơ chế hình thành bệnh trĩ Bệnh trĩ (hemorrhoids) là loại bệnh lý xuất hiện tình trạng giãn ra quá mức ở các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới. Một giả thuyết được đưa ra lý giải về cơ chế giãn nở này như sau: Thông thường, máu được đưa đến hậu môn qua các động mạch và quay trở lại tim qua tĩnh mạch. Tuy nhiên, đối với người bị bệnh trĩ, máu sau khi được đưa đến hậu môn lại không hoàn toàn trở về tim được. Sự tắc nghẽn này khiến lượng máu ở tĩnh mạch nhiều quá mức, căng phồng lên và giãn ra. Tình trạng này kéo dài khiến cho các búi trĩ được tạo nên và sa xuống ống hậu môn. 2. Phân loại bệnh trĩ theo đặc tính búi trĩ Theo tính chất và vị trí của búi trĩ, người ta chia bệnh trĩ thành hai dạng chính là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội (internal hemorrhoids): Các búi trĩ nằm ở vị trí bên trong ống hậu môn, bên trên đường lược. Chỉ khi bệnh quá nặng thì các búi trĩ mới sa ra ngoài. Người bệnh thường khá khó để nhận biết cũng như nhìn thấy các búi trĩ trong giai đoạn đầu. Trĩ ngoại (external hemorrhoids) : Các búi trĩ xuất hiện bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn trĩ nội. Người bệnh có thể quan sát hoặc dùng tay sờ để tìm thấy búi trĩ. Tuy nhiên, trĩ ngoại khiến người bệnh đau rát dữ dội hơn. Búi trĩ sẽ tiếp xúc với quần áo và ghế ngồi nhiều hơn. Trường hợp có biểu hiện của cả hai loại trĩ thì bệnh được gọi là trĩ hỗn hợp. Hình ảnh bệnh trĩ hỗn hợp Hình ảnh bệnh trĩ hỗn hợp 3. Phân loại theo mức độ bệnh Dựa theo mức độ bệnh trĩ, người ta chia thành 4 cấp độ. Cả trĩ nội và trĩ ngoại đều có 4 cấp độ này. Tuy nhiên, các cấp độ bệnh trĩ ở trĩ nội và trĩ ngoại có nhiều điểm khác nhau. Điều này là do đặc điểm tính chất và vị trí của búi trĩ tạo nên. 3.1. Các mức độ bệnh trĩ nội Đối với trĩ nội, các mức độ bệnh được xác định như sau: – Cấp độ 1: Trĩ ở mức độ nhẹ, búi trĩ nằm trong ống hậu môn hoàn toàn. Trong giai đoạn này, người bệnh đi ngoài ra máu do búi trĩ cọ xát lên thành hậu môn hoặc phân khi đi đại tiện. – Cấp độ 2: Búi trĩ sa ra ngoài khi đi đại tiện, tự thụt vào sau đó. Người bệnh lúc này có thể đã nhận biết được bệnh. Cảm giác ngứa ngáy, đau rát nhẹ. Tuy nhiên, giai đoạn này bệnh nhân vẫn được bác sĩ kê thuốc, chưa cần can thiệp ngoại khoa. – Cấp độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay đẩy vào mới thụt vào trong. Lúc này, bệnh trĩ đã bắt đầu trở nặng. Các búi trĩ sa ra ngoài rất giống trĩ ngoại, gây cảm giác đau đớn, cộm, rát ở hậu môn. Người bệnh không thể dùng thuốc để điều trị nữa mà sẽ được chỉ định mổ cắt trĩ. – Cấp độ 4: Giai đoạn nặng, búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay đẩy cũng không vào. Đây là trường hợp nặng hơn cả trong các mức độ trĩ nội. Búi trĩ không thể co vào, luôn nằm ngoài hậu môn, là nỗi ám ảnh của người bệnh. 3.2. Các mức độ bệnh trĩ ngoại Đối với người bệnh trĩ ngoại, các mức độ bệnh trĩ có những đặc điểm như sau: Cấp độ 1: Hình thành búi trĩ. Kích thước các búi trĩ nhỏ và nằm xung quanh hậu môn. Nếu người bệnh phát hiện trong giai đoạn này thì chữa trị trĩ ngoại sẽ rất đơn giản. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc loại bỏ trĩ. Cấp độ 2: Trĩ lớn dần lên, tạo cảm giác ngứa ngáy và đau rát khi ngồi. Cấp độ 3: Tắc nghẹt búi trĩ. Lúc này, búi trĩ phát triển làm tắc đường hậu môn.Khi đi đại tiện, các búi trĩ sẽ bị cọ xát. Từ đó gây chảy máu và đau đớn cho người bệnh. Cấp độ 4: Nhiễm trùng búi trĩ. Lúc này, búi trĩ bị viêm và nhiễm trùng, rất dễ dẫn đến ung thư trực tràng và các biến chứng nguy hiểm khác. Các cấp độ trĩ ngoại Các cấp độ trĩ ngoại 4. Nguyên nhân bệnh trĩ Theo các chuyên gia, hiện nay nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh trĩ vẫn chưa được xác định. Tuy vậy, có những yếu tố được xem như là các nguyên nhân tăng nguy cơ mắc bệnh như sau: – Thiếu hụt chất xơ do không đủ rau xanh, hoa quả,.. – Người bị bệnh táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài mà không tìm cách điều trị. Đặc biệt là táo bón tạo ra nhiều áp lực lên các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng khi người bệnh rặn để đại tiện. – Thói quen đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện – Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi lâu một tư thế, thường là dân văn phòng – Thói quen uống không đủ nước, ăn đồ cay nóng – Phụ nữ mang thai và sau sinh, người bệnh bị béo phì – Quan hệ đồng giới. Đồ ăn cay nóng cũng là yếu tố tăng nguy cơ bệnh trĩ Đồ ăn cay nóng cũng là yếu tố tăng nguy cơ bệnh trĩ 5. Điều trị bệnh trĩ như thế nào? Bệnh là căn bệnh lành tính, không gây nguy hiểm ngay đến tính mạng của người bệnh Tuy nhiên bệnh sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng sống và chất lượng cuộc sống. Chỉ khi người bệnh có phương pháp điều trị cụ thể và đúng hướng theo chỉ định của bác sĩ thì những phiền toái mới có thể chấm dứt. Tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ và không được chữa bệnh trĩ bằng các bài thuốc truyền miệng chưa được kiểm chứng. Việc thăm khám và có phác đồ điều trị cụ thể sẽ giúp bệnh nhân chữa trĩ an toàn và ngăn trĩ tái phát. Thông thường có hai cách chữa trĩ tùy theo mức độ của bệnh như sau: – Sử dụng các biện pháp nội khoa: Đối với người bệnh ở mức độ nhẹ như 1, 2, các bác sĩ sẽ cắt thuốc. Thuốc có thể cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn, hạn chế tắc mạch và hỗ trợ làm teo nhỏ búi trĩ. – Điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa: các thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt trĩ là bắt buộc khi người bệnh đã đến các mức độ nặng. Ở cấp độ 3,4 thì việc điều trị bằng thuốc không còn hiệu quả nữa. Ngày nay có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại, đặc biệt là phương pháp cắt trĩ Longo ít xâm lấn, ít đau. Phẫu thuật cắt trĩ sẽ xử lý sạch búi trĩ và hiện tượng sa mạch, tắc mạch. Bài viết trên vừa cung cấp cho bạn đọc thông tin về bệnh trĩ, các mức độ bệnh trĩ cũng như các cách điều trị bệnh. Hãy đi khám ngay khi bạn thấy có bất kỳ biểu hiện nào của bệnh để việc điều trị đạt được hiệu quả cao.
thucuc
1,293
Chẩn đoán và điều trị hẹp eo động mạch chủ Bệnh hẹp eo động mạch chủ là dị tật tim bẩm sinh đứng hàng thứ 3 sau thông liên thất và còn ống động mạch. Vị trí hẹp có thể ở trước ống động mạch hoặc sau ống động mạch. Bệnh hẹp eo động mạch chủ gặp ở trẻ nam nhiều gấp 3 lần trẻ nữ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về các phương pháp chẩn đoán và điều trị hẹp eo động mạch chủ. 1. Chẩn đoán bệnh hẹp eo động mạch chủ Chẩn đoán bệnh hẹp eo động mạch chủ khi có sự chênh lực rõ ràng giữa áp lực động mạch ở chi trên và chi dưới; áp lực động mạch ở tay đôi khi lên tới 200 – 300 mm. Hg tối đa, trong đó áp lực động mạch ở chân thường không đo được hay giảm xuống rất nhiều.Các phương pháp chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ gồm:X-quang ngực. Kết quả chụp có thể bình thường, trong trường hợp kinh điển có thể thấy dấu hiệu 3 cung ở động mạch chủ, quan sát thấy ở tư thế thẳng mặt. Sau vài tuổi có thể thấy các dấu hiệu đặc hiệu hơn như: dấu ấn xương sườn, chỉ số tim ngực tăng rõ rệt.Điện tâm đồ. Phương pháp này giúp phát hiện được dấu hiệu tăng gánh thất trái, tuy nhiên nó không cho phép chẩn đoán bệnh.Siêu âm Doppler tim. Phương pháp này thường hữu ích ở trẻ nhỏ, ở người lớn thì khó đánh giá hơn. Trên siêu âm có thể xác định vị trí của chỗ hẹp, đo được chênh áp qua eo động mạch chủ, phát hiện các bất thường bẩm sinh phối hợp như van động mạch chủ hai lá van, tắc nghẽn đường ra thất trái, hẹp van hai lá... Siêu âm Doppler màu và siêu âm 2D cho phép xác định vị trí và hình thái của chỗ hẹp eo động mạch chủ, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủĐây là phương tiện quyết định chẩn đoán bệnh hẹp eo động mạch chủ ở người lớn. Trên phim chụp xác định được vị trí, hình thái chỗ hẹp, các tuần hoàn bàng hệ và các tổn thương phối hợp.Thông tim chẩn đoán. Phương pháp này đưa các dụng cụ qua đường mạch máu ngoại biên (động mạch đùi hoặc động mạch quay) để chụp chỗ hẹp và tuần hoàn bàng hệ. Bệnh hẹp eo động mạch chủ được chẩn đoán khi chênh áp trên 10mm. Hg giữa động mạch chủ lên và động mạch chủ xuống bằng phương pháp thông tim và chụp động mạch chủ vẫn còn là phương pháp hàng đầu để chẩn đoán. Tuy nhiên chênh áp không phản ánh mức độ hẹp vì có thể ảnh hưởng bởi các tuần hoàn bàng hệ.Cộng hưởng từ hạt nhân: Là một phương pháp ghi hình bổ sung hữu ích và siêu âm Doppler cũng có thể ước lượng mức độ hẹp.Nghiệm pháp gắng sức: Có thể thấy dấu hiệu tăng huyết áp tâm thu ở các bệnh nhân hẹp eo động mạch chủ. Hẹp eo động mạch chủ có thể được chẩn đoán qua siêu âm tim doppler 2. Điều trị hẹp eo động mạch chủ Điều trị hẹp eo động mạch chủ gồm có điều trị nội khoa, phẫu thuật hoặc can thiệp2.1. Điều trị nội khoa. Là điều trị triệu chứng nhằm bảo tồn bệnh nhân để chuẩn bị can thiệp. Điều trị suy tim trái là vấn đề quan trọng nhất. Đối với trẻ sơ sinh, Prostaglandine E1 giúp mở ống động mạch sẽ cải thiện nhanh chóng triệu chứng lâm sàng. Thuốc lợi tiểu, Digoxin và thông khí nhân tạo là các biện pháp phối hợp khác khi thực sự cần thiết. Cần hết sức chú ý đến chức năng thận khi dùng các thuốc điều trị suy tim ở trẻ sơ sinh. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc ở những bệnh nhân điều trị hẹp eo động mạch chủ thường không có hoặc ít hiệu quả.2.2. Điều trị ngoại khoa. Chỉ định can thiệp hoặc phẫu thuật trong các trường hợp:Chênh áp qua chỗ hẹp lúc nghỉ trên 20mm. Hg: Có thể đánh giá bằng chênh lệch huyết áp chi trên chi dưới, qua siêu âm hoặc thông tim.Có bằng chứng của tuần hoàn bàng hệ phát triển.Tăng huyết áp mà nguyên nhân là hẹp eo.Suy tim;Trẻ sơ sinh mà điều trị nội khoa ít kết quả.Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ có dấu hiệu suy tim trái trên lâm sàng và cận lâm sàng.Trẻ có huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 150mm. Hg.Đối với các trường hợp bệnh hẹp eo động mạch chủ khác thì phẫu thuật một cách hệ thống khi trẻ từ 6 đến 9 tháng tuổi.Với người lớn thì chỉ định can thiệp kinh điển khi chênh áp qua eo động mạch chủ từ 20 đến 30mm. Hg. Tuy nhiên cần phối hợp với các dấu hiệu khác như suy tim sung huyết, phì đại thất trái, tăng huyết áp khó khống chế...Trường hợp tái hẹp eo động mạch chủ sau khi đã can thiệp thì có thể chỉ định nong bằng bóng qua da có hay không kèm việc đặt giá đỡ (stent). Các nghiên cứu ngắn hạn chỉ ra kết quả khá tốt, ít biến chứng, tuy nhiên vẫn cần phải có các nghiên cứu lâu dài hơn để khẳng định vấn đề này. Chỉ định can thiệp hoặc phẫu thuật trong các trường hợp suy tim 2.3. Lựa chọn phẫu thuật hay can thiệp?Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 4 tháng tuổi: Lựa chọn phẫu thuật.Trẻ trên 4 tháng tuổi, dưới 25kg: Can thiệp qua da hay phẫu thuật tùy thuộc kinh nghiệm của nơi điều trị và hình thái tổn thương. Tuy nhiên phẫu thuật là lựa chọn được ưu tiên đối với trẻ dưới 5 tuổi.Trẻ trên 25kg và người lớn: Can thiệp qua da được ưu tiên hơn phẫu thuật.Bệnh hẹp eo động mạch chủ là một dị tật dễ bị bỏ sót chẩn đoán. Đo huyết áp và bắt mạch cả chi trên và chi dưới là các biện pháp cần thiết trong khám lâm sàng. Phẫu thuật điều trị bệnh hẹp eo động mạch chủ có kết quả tốt. Nong chỗ hẹp bằng bóng nên thực hiện ở các trung tâm có điều kiện.Ths.BS. Nguyễn Tung Hoành có kinh nghiệm và thế mạnh trong Hồi sức - Cấp cứu tim mạch: Tăng huyết áp, các Bệnh lý mạch máu ngoại biên, các bệnh động mạch vành cấp và mạn tính,..ngoài ra bác sĩ còn điều trị các bệnh lý đi kèm như: Đái tháo đường, Cường giáp, Suy giáp, Các bệnh lý về thận, bệnh lý hô hấp,..
vinmec
1,144
Thoát vị đĩa đệm L5 S1: Nguyên nhân, triệu chứng Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là một trong những loại thoát vị đĩa đệm phổ biến nhất với những tổn thương ở phần cuối đốt sống lưng và đầu đốt sống cùng. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị thoát vị L5 S1 qua bài viết dưới đây. 1. Vị trí đĩa đệm L5 S1 và tình trạng thoát vị ở đốt sống này Đĩa đệm L5 S1 có cấu trúc giải phẫu đặc biệt khi nằm vị trí ở phần cuối thắt lưng và là khớp liên đốt sống nối giữa đốt sống lưng thứ 5 (L5) và đốt xương cùng thứ nhất (S1). Khớp này có vai trò rất quan trọng, tạo giá đỡ cho cơ thể, phối hợp các cử động cúi, nghiêng người, khom người, vặn mình, ngồi xuống. Tuy nhiên đây cũng là vị trí chịu dễ chịu nhiều tổn thương, bị chấn thương do chịu sức ép lớn từ cột sống, nhận mức độ căng thẳng cơ học và tải trọng cao hơn các đốt sống ở phía trên. Các tổn thương thường gặp nhất ở phần cấu trúc này là thoát vị đĩa đệm và đau dây thần kinh. Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là tình trạng nhân nhầy của đốt sống L5 S1 cũng như L4 L5 bị chệch ra khỏi vị trí vốn có do chịu nhiều tác động từ các hoạt động như cúi, nghiêng người, vặn mình,… L5 S1 là vị trí nối giữa phần cuối cột sống thắt lưng và đầu đốt sống cùng, rất dễ bị thoát vị. 2. Nguyên nhân gây thoát vị ở đốt sống L5 S1 Có nhiều nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm ở vị trí đốt sống này. Các nghiên cứu chỉ ra khoảng 80% trường hợp thoát vị là do các tác động, 10% do di truyền và 10% còn lại do cơ địa mỗi người. Các nguyên nhân gây thoát vị phổ biến nhất là: – Do tuổi tác: Cùng với sự tăng lên của tuổi tác, mức độ thoái hóa cũng gia tăng, khiến nguy cơ thoát vị đĩa đệm càng lớn. Lúc này đĩa đệm bị bào mòn và dễ chệch ra khỏi vị trí ban đầu. – Ngồi, nằm sai tư thế: Việc uỡn người thường xuyên, ngồi lâu, mang vác vật nặng sai tư thế, đứng lâu đều có thể là căn nguyên của tình trạng thoát vị L5 S1. – Chấn thương: Tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc những chấn thương hàng ngày có thể gây rách vòng xơ đĩa đệm L5 S1. – Di truyền: Yếu tố di truyền chỉ chiếm 10% nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm loại này. – Chế độ sinh hoạt không lành mạnh: Bao gồm ăn uống thiếu chất hoặc thừa chất, lạm dụng rượu bia, hút nhiều thuốc lá… – Đặc thù công việc: Người thường xuyên phải làm việc nặng nhọc hoặc ngồi lâu một tư thế là những đối tượng dễ mắc căn bệnh này. Điển hình là nhân viên văn phòng, nha sĩ, lái xe, nông dân, công nhân… 3. Triệu chứng của người bị thoát vị đĩa đệm L5 S1 Đau nhức vùng lưng là triệu chứng thường gặp nhất ở người mắc bệnh này. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc nhói ở vùng lưng dưới và trở nên tồi tệ hơn khi người bệnh ngồi lâu, đứng một chỗ và thực hiện các hoạt động nâng, gập người lặp đi lặp lại. Tình trạng đau có thể xảy ra đột ngột sau chấn thương hoặc phát triển dần dần trong một khoảng thời gian. Cơn đau có thể xuất phát từ chính đĩa đệm và/hoặc do đĩa đệm chèn ép lên các dây thần kinh gần đó. 3.1 Đau dây thần kinh tọa Sự chèn ép hoặc viêm rễ thần kinh tủy sống L5, S1 có thể gây đau thần kinh tọa với các triệu chứng đặc trưng: – Đau buốt, nhói và/hoặc đau nhức khó chịu ở mông, đùi, chân, bàn chân, ngón chân – Tê, yếu cơ bàn chân, ngón chân, thậm chí người bệnh không thể nhấc chân khỏi sàn – Tình trạng này thường ảnh hưởng đến từng chân một, nhưng đôi khi các triệu chứng cũng xảy ra ở cả hai chân cùng lúc. Đau vùng lưng dưới là một trong những triệu chứng của thoát vị đĩa đêm ở đốt sống L5 S1 3.2 Hội chứng chùm đuôi ngựa Trường hợp thoát vị đĩa đệm L5 S1 do chấn thương các dây thần kinh đi xuống từ tủy sống có thể gây ra hội chứng chùm đuôi ngựa (Cauda equina). Đây là một trường hợp cấp cứu y tế với triệu chứng đau dữ dội, yếu, tê, ngứa ran ở vùng háng, vùng sinh dục hay cả hai chân, mất kiểm soát ruột, bàng quang. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây mất chức năng của chân, ruột và/hoặc bàng quang. 3.3 Các biến chứng khác Thoát vị đĩa đệm có thể gây rối loạn chức năng sinh dục, cơ vòng và tình trạng yếu cơ cùng một số biến chứng như: – Đau rễ thần kinh – Rối loạn cảm giác: Cụ thể là không cảm nhận được sự nóng – lạnh ở một số vùng da. – Rối loạn vận động: Người bệnh đi lại khó khăn, thậm chí tê liệt – Rối loạn thần kinh thực vật: Điển hình là tình trạng không kiểm soát tiểu tiện, vã mồ hôi, bàn chân lạnh hoặc nóng ran… 4. Chẩn đoán và điều trị thoát vị đĩa đệm L5 S1 4.1 Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm L5 S1 Để biết chính xác vị trí thoát vị, các bác sĩ thường khai thác tiền sử bệnh lý, hoàn cảnh phát bệnh và mức độ tiến triển của các triệu chứng. Ngoài ra, một số phương pháp chẩn đoán qua hình ảnh có thể giúp xác định rõ hơn vị trí và mức độ thoát vị như: – Chụp X-quang: Giúp kiểm tra xem đốt sống có hẹp khe đĩa đệm L5 S1 hay không, có tình trạng lệch vẹo cột sống hay mất ưỡn cột sống hay không. Đồng thời có thể kiểm tra tình trạng trượt đốt sống, khuyết eo, mất vững… – Chụp cộng hưởng từ (MRI): Phương pháp sử dụng sóng radio để tái hiện hình ảnh xương khớp, giúp xác định vị trí, số tầng thoát vị, hình thái thoát vị, hình thái phồng hay xẹp đĩa đệm L5 S1. – Chụp cắt lớp vi tính kết hợp chụp bao rễ cản quang: Thường sử dụng trong điều trị thoát vị đĩa đệm L5 S1. 4.2 Điều trị thoát vị đĩa đệm L5 S1 Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm L5S1 không phẫu thuật gồm: – Thuốc: Sử dụng nhằm cải thiện triệu chứng, có thể kể đến như thuốc chống viêm không steroid (NSAID), Opioid, Tramadol và/hoặc Corticosteroid. – Vật lý trị liệu: Các bài tập và liệu pháp vật lý được thiết kế có thể giúp ổn định lưng và đều hòa cơ khớp, từ đó giúp giảm đau lâu dài, đồng thời cung cấp môi trường chữa bệnh cho các mô ở lưng dưới. – Nắn chỉnh thần kinh cột sống: Phương pháp này có thể giúp giảm đau xuất phát ở đĩa đệm L5 S1 thông qua điều chỉnh thần kinh cột sống. Ngoài ra, duy trì thói quen tập thể dục, bỏ hút thuốc và giảm cân có thể giúp giảm nguy cơ bệnh tăng nặng và gây biến chứng. Khi có dấu hiệu đau vùng xương L5 S1, nên đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm. – Tiêm steroid ngoài màng cứng thắt lưng: Tiêm trực tiếp steroid vào khoang ngoài màng cứng tủy sống giúp giảm viêm và giảm độ nhạy của các sợi thần kinh với cơn đau. – Cắt đốt bằng tần số vô tuyến: Đây là phương pháp tạo ra tổn thương nhiệt bằng tần số vô tuyến, ngăn dây thần kinh gửi tín hiệu đau đến não. Thường được sử dụng để điều trị cơn đau xuất phát từ các khớp mặt L5 S1. Khi tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, xuất hiện ngày càng nhiều các triệu chứng tê, đã điều trị không phẫu thuật nhưng không hiệu quả thì phương pháp phẫu thuật có thể được để xuất thực hiện để giảm bớt sự chèn ép của rễ thần kinh hoặc vùng cân bằng thần kinh. Các phương pháp này cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa trong trường hợp thực sự cần thiết.
thucuc
1,473
- Địa chỉ “vàng” khám sức khỏe định kỳ của hàng ngàn doanh nghiệp Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên (CBNV) không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mà còn đáp ứng nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực. Chăm lo sức khỏe nhân sự - gắn kết người lao động và doanh nghiệp Trước thực tế công việc hiện nay của người lao động nước ta dễ đối diện với nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp. Từ nhân viên văn phòng ít vận động, suốt ngày phải đối diện với máy tính dễ dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh béo phì, đau nửa đầu, đau vai gáy, …; cho đến những công nhân lao động ở một số ngành nghề đặc thù như: Cơ khí, mỏ đá, hóa chất, dệt may dễ mắc phải các bệnh về đường hô hấp,… Trong khi không ít người vẫn còn thiếu kiến thức và chủ quan trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân. Vì vậy, các doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, an tâm hơn trong cuộc sống, cũng như chủ động phát hiện sớm mầm bệnh, tiết kiệm chi phí, thời gian điều trị. Từ đó tạo sự gắn kết bền vững giữa người lao động và doanh nghiệp. Với những lợi ích mà khám sức khỏe định kỳ mang lại cho người lao động và doanh nghiệp, hiện nay khám sức khỏe đã trở thành chiến lược trong định hướng phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, người lao động sẽ được khám trực tiếp bởi những bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, an tâm kết quả và được tư vấn tình trạng sức khỏe dựa trên tiền sử bệnh lý kết hợp với những chỉ số sức khỏe hiện tại của mỗi người. hệ thống máy xét nghiệm tự động hoàn toàn đạt chứng nhận quản lý chất lượng xét nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế - ISO 15189:2012 cho kết quả nhanh chóng, chính xác.000 người tại viện và hơn 2.000 khách hàng khám ngoại viện. Bên cạnh đó, các gói khám linh hoạt mang đến nhiều sự lựa chọn cho doanh nghiệp như: Khám theo Thông tư 14/2013/TT-BYT, hay khám theo yêu cầu của doanh nghiệp. Đăng ký một lần, nhận ưu đãi khám sức khỏe cả năm NĂM 2020. “Sức khỏe người lao động là chìa khóa thành công của doanh nghiệp”, hãy chăm sóc sức khỏe của người lao động ngay hôm nay. Quý doanh nghiệp nhanh tay đăng ký để không bỏ lỡ cơ hội nhận ưu đãi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong năm 2020.
medlatec
451
Ưu điểm của mổ nội soi cắt ruột thừa Thay vì phải mổ hở thông thường, bệnh nhân mắc các bệnh lý về ruột thừa có thể điều trị bằng phương pháp mổ nội soi hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội, mang lại hiệu quả điều trị cao. 1. Kỹ thuật mổ nội soi cắt ruột thừa là gì? Các bệnh lý về ruột thừa bao gồm viêm ruột thừa cấp tính, viêm ruột thừa mạn tính, carcinoid ruột thừa, ung thư ruột thừa... hoặc các kỹ thuật lấy ruột thừa để tạo hình thay thế đại tràng, niệu quản... Kỹ thuật mổ nội soi cắt ruột thừa có thể áp dụng để điều trị bệnh lý hoặc áp dụng các kỹ thuật kể trên. Đây là phương pháp mổ ruột thừa phổ biến vì độ an toàn và khả năng hồi phục cao nên thường được sử dụng trong điều trị viêm ruột thừa.Các bác sĩ sẽ tiến hành rạch những vết rạch nhỏ trên da bụng dài khoảng 0,5 - 1cm để đặt các kênh thao tác phục vụ cho việc cắt ruột thừa. Đầu tiên là bơm khí cacbonic vào ổ bụng để tạo khoang làm việc. Hình ảnh ổ bụng sẽ được truyền dẫn lên màn hình thông qua một chiếc camera chuyên dụng, giúp bác sĩ quan sát rõ ràng ổ bụng để tiến hành cắt ruột thừa.Kỹ thuật mổ nội soi cắt ruột thừa thường phải làm cùng với việc xử lý vùng thương tổn phúc mạc tại chỗ hoặc cả khoang phúc mạc ổ bụng nếu ruột thừa đã vỡ khiến mủ tràn ra vùng hố chậu, tiểu khung, ổ bụng. 2. Quy trình mổ nội soi cắt ruột thừa Quy trình mổ nội soi cắt ruột thừa như thế nào? Bệnh nhân được gây mê nội khí quản;Đặt bệnh nhân nằm ngửa, đặt ống thông tiểu;Bác sĩ mổ đứng ở bên trái bệnh nhân. Người phụ camera đứng bên phải bác sĩ mổ;Rách các vết rạch nhỏ trên ổ bụng để đặt trocar cho camera và dụng cụ. Bơm áp lực khí cacbonic để dễ dàng quan sát ổ bụng;Đặt thêm trocar dưới giám sát của camera để đảm bảo thuận lợi nhất cho phẫu thuật;Kiểm tra ổ bụng và ruột thừa, đánh giá phúc mạc và các tạng;Dùng dao lưỡng cực cắt mạc treo ruột thừa;Xử lý gốc ruột thừa bằng kẹp clip hoặc buộc chỉ;Kiểm tra túi thừa meckel, kiểm tra chảy máu tại mạc treo ruột thừa và chảy dịch ở gốc ruột thừa;Làm sạch ổ bụng;Lấy ruột thừa ra ngoài bằng túi nilon;Tháo hết khí CO2 trong ổ bụng và đóng các lỗ trocar. 3. Biểu hiện sau mổ nội soi cắt ruột thừa Sau khi mổ ruột thừa, bệnh nhân sẽ được đặt nằm nghỉ tại phòng hồi sức khoảng 1 - 2 để theo dõi. Sau đó sẽ được chuyển xuống phòng bệnh để hồi phục sức khỏe trong khoảng 1 - 2 ngày. Nếu không có vấn đề bất thường, bệnh nhân có thể xuất viện nghỉ ngơi tại nhà. Các bác sĩ có thể kê thuốc giảm đau cho bệnh nhân.Một vài triệu chứng có thể gặp phải sau khi thực hiện cắt ruột thừa bằng phương pháp mổ nội soi ổ bụng:Đau đầu;Chóng mặt ;Buồn nôn;Ngứa họng;Đau mỏi cơ bụng;Đau tức sườn phải;Bí tiểu;Tiểu rắt.Nếu bệnh nhân có các biểu hiện nghiêm trọng như đau dữ dội, chảy máu, choáng váng, nhiễm trùng thì cần đến ngay bệnh viện để các bác sĩ tiến hành kiểm tra, xử lý kịp thời. Đau đầu, chóng mặt là những hiện tượng có thể gặp sau khi mổ nội soi cắt ruột thừa 4. Ưu điểm của mổ nội soi cắt ruột thừa Vết rạch nhỏ, không để lại sẹo, tính thẩm mỹ cao;Ít gây đau đớn so với mổ hở thông thường;Độ an toàn cao, nhất là với người cao tuổi và người béo phì;Thời gian phục hồi sau phẫu thuật ngắn.Đội ngũ y bác sĩ thực hiện phẫu thuật đều có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng xử lý ngay cả khi có các tai biến bất ngờ xảy ra. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chăm sóc và theo dõi sát sao, được nghỉ ngơi tại phòng bệnh chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ tối đa cho quá trình hồi phục sức khỏe. Sau mổ ruột thừa nên ăn gì?
vinmec
734
Làm thế nào để điều trị viêm gan B cấp hiệu quả? Viêm gan B là một căn bệnh toàn cầu, nguy cơ lây nhiễm gấp 100 lần so với HIV. Đây cũng là yếu tố nguy cơ đứng thứ 2 gây nên bệnh ung thư, chỉ sau thuốc lá. Nếu không điều trị viêm gan B cấp kịp thời thì có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu cách để điều trị hiệu quả viêm gan B dưới đây. 1. Cách phòng ngừa viêm gan B cấp Trước tiên, hãy tìm hiểu các cách phòng ngừa viêm gan B cấp để giúp bạn bảo vệ cơ thể khỏi loại virus gây bệnh này. Biện pháp giúp phòng tránh bệnh viêm gan B cấp hiệu quả nhất chính là tiêm vacxin viêm gan B. Với các em bé vừa được sinh ra có thể tiến hành tiêm loại vacxin này trong vòng 24 giờ ngay sau khi sinh, sau đó tiến hành tiêm các mũi tiếp theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, bạn có thể phòng ngừa bệnh đơn giản, hiệu quả bằng cách duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ. Bạn nên thực hiện các biện pháp tự bảo vệ an toàn khi quan hệ tình dục... 2. Làm thế nào để điều trị viêm gan B cấp hiệu quả? Khác với một số căn bệnh, khi bị viêm gan B cấp bạn không nhất thiết phải sử dụng các loại thuốc để điều trị. Thay vào đó, khi bệnh ở giai đoạn đầu, chỉ cần bạn xây dựng một lối sống khoa học, khỏe mạnh, giữ thói quen sinh hoạt tốt thì bệnh hoàn toàn có thể tự khỏi. Theo thống kê, tỷ lệ người hồi phục sau một thời gian bị viêm gan B cấp cao đến 90%. Bạn cần ghi nhớ: trong khi điều trị viêm gan B cấp và sau khi khỏi bệnh cũng cần tiếp tục duy trì thói quen tốt để bảo vệ các chức năng gan. Ngoài ra, khi bị viêm gan B cấp bạn cần hạn chế tiếp xúc với các đồ dùng cá nhân hay sử dụng chung các vật dụng có thể lây nhiễm bệnh thông qua đường máu, quan hệ tình dục an toàn để tránh lây nhiễm bệnh cho người khỏe mạnh. Chế độ ăn uống hỗ trợ điều trị viêm gan B cấp Để nâng cao sức khỏe và góp phần điều trị viêm gan B cấp thì mỗi ngày, bạn cần cung cấp trung bình khoảng 1.300Kcal - 1.400Kcal với đủ các dưỡng chất và không quên uống đủ ít nhất từ 2 - 2,5 lít nước/ngày. Bệnh nhân bị viêm gan B cấp cần bổ sung các loại rau, củ quả và trái cây để bổ sung các loại vitamin, khoáng chất cần thiết trong thực đơn hàng ngày của mình. Theo nghiên cứu, khi đang bị viêm gan B cấp thì trong bữa ăn nên ăn các loại rau củ quả có màu xanh đậm như: cải dầu, khổ qua, súp lơ xanh,… và các loại củ quả có màu cam hoặc màu đỏ như: đu đủ, cà rốt, cà chua,… Các trái cây giàu vitamin C như: cam, quýt, bưởi,… giúp tăng cường sức khỏe và sức đề kháng cho bệnh nhân điều trị viêm gan B cấp. Khi đang điều trị viêm gan B cấp cần hạn chế ăn các thực phẩm giàu chất béo. Vì thế, bạn nên tăng cường ăn các loại protein ít chất béo để đảm bảo năng lượng cho cơ thể như: thịt ức gà, trứng gà, các loại cá béo, thịt bò nạc,… Các loại đậu và hạt cũng là nhóm thực phẩm tốt cho người bị viêm gan B cấp. Bạn có thể lựa chọn bổ sung các loại hạt, đậu như: hạt bí đỏ, hạt điều, hạt óc chó, đậu Hà Lan, đậu đen,… Các loại đậu, hạt không chỉ bổ sung protein mà còn có tác dụng giải độc giúp cơ thể tái tạo và phục hồi tốt. Mỗi ngày có thể bổ sung sữa bò để góp phần đẩy nhanh quá trình tái tạo gan và tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong sữa bò có chất béo không tốt cho người điều trị viêm gan B cấp nên bạn không nên uống quá nhiều, chỉ cần vừa đủ 1 ly/ngày. Thay thế mỡ động vật bởi các loại dầu thực vật như: dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu bơ, dầu oliu,… để sử dụng trong nấu nướng. Ngoài ra, thay vì các món chiên, xào thì bạn có thể chuyển đổi sang các món luộc, hấp sẽ tốt hơn cho người bị viêm gan B cấp. Trong quá trình ăn uống, bạn nên chia nhỏ các bữa trong ngày. Mỗi bữa chỉ cung cấp vừa đủ lượng thức ăn, tránh ăn quá nhiều hay ăn quá no để giúp người bệnh dễ tiêu hóa hơn. Khi điều trị viêm gan B cấp bạn có thể sử dụng một số loại thực phẩm hay thuốc bổ gan nhưng cần phải hỏi ý kiến bác sĩ cũng như tuân thủ theo liều lượng quy định. Không nên tự ý mua thuốc bổ ở thị trường để uống. Ngoài ra, bạn cũng cần hạn chế và kiêng sử dụng các loại đồ uống có cồn, chất kích thích như rượu, bia,… vì sẽ làm suy giảm chức năng gan và khiến bệnh chuyển sang giai đoạn trầm trọng hơn. Đồng thời, bạn cũng cần hạn chế các món ăn quá mặn, cay, ngọt,… khi chế biến thức ăn. Người đang điều trị viêm gan B cấp không nên ăn các món bánh ngọt, nước ngọt có ga, bánh kẹo,… Các thực phẩm giàu Cholesterol có trong nội tạng động vật: tim, gan, phèo, phổi,… cũng nên kiêng ăn để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. Lối sống và sinh hoạt khi điều trị viêm gan B cấp Chế độ nghỉ ngơi: Khi bị viêm gan B cấp thì người bệnh cần phải được ưu tiên nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức. Nên có chế độ làm việc sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ, ngủ sớm và đúng giờ, tránh thức khuya sẽ tạo áp lực lên gan. Luyện tập thể thao đều đặn: Đối với người bị viêm gan B cấp cần luyện tập thể thao mỗi ngày, duy trì thói quen rèn luyện cơ thể. Khi đang điều trị, không nên lựa chọn những môn thể thao có cường độ lớn, tiêu hao nhiều năng lượng. Thay vào đó, ưu tiên chọn các môn thể thao nhẹ nhàng, thoải mái như: cầu lông, chạy bộ, yoga, các bài tập thể dục đơn giản,… giúp tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan: Sức khỏe tinh thần đóng vai trò rất quan trọng khi điều trị viêm gan B cấp. Nếu bạn suy sụp, mệt mỏi, stress, căng thẳng, suy nghĩ tiêu cực,… sẽ khiến cơ thể uể oải, không có tinh thần khiến cho tình trạng bệnh sẽ trở nên nặng hơn. Ngược lại, nếu bạn giữ cho tinh thần thoải mái, yêu đời, tin tưởng vào việc chữa bệnh để luôn duy trì các thói quen, sức khỏe tốt thì sẽ khiến thời gian chữa trị được rút ngắn. 3. Kiểm tra và xét nghiệm viêm gan B cấp ở đâu?
medlatec
1,235
Điều trị hở van 2 lá không cần phẫu thuật - bước đột phá trong y học 1. Hở van 2 lá có nguy hiểm không? Hở van tim 2 lá có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đánh giá của bác sĩ. Cách điều trị hở van 2 lá cũng sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh:Cách điều trị hở van tim 2 lá 1/4 (ở mức độ nhẹ) không đòi hỏi điều trị đặc hiệu, chỉ cần theo dõi bằng siêu âm định kỳ hàng năm để theo dõi sự tiến triển của bệnh.Hở van 2 lá ở mức độ trung bình trở lên cần xác định nguyên nhân và thực hiện can thiệp để ngăn ngừa tình trạng hở van 2 lá tiến triển.Trong trường hợp hở van 2 lá nặng (3/4 - 4/4), có triệu chứng cơ năng, giãn lớn của buồng tim, và chức năng tim suy giảm, phải xem xét đến các phương pháp phẫu thuật để sửa chữa hoặc thay thế van tim. Hở van tim 2 lá có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào việc phát hiện và chữa trị sớm từ người bệnh 2. Cách điều trị hở van 2 lá không cần phẫu thuật là gì? Trong quá khứ, để sửa chữa van, các bác sĩ thường thực hiện phẫu thuật mở ngực bằng cách mở lồng ngực và xẻ xương ức. Họ có thể sử dụng phương pháp khâu lại cánh van hoặc tạo hình van thành hình số 8 hoặc vòng. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân đều phù hợp cho phẫu thuật này, đặc biệt là những người cao tuổi hoặc có các vấn đề sức khỏe khác. Phẫu thuật trong trường hợp này có nguy cơ cao gặp phải biến chứng, thậm chí là tử vong.Để vượt qua những hạn chế này, các nhà nghiên cứu đã thành công trong việc phát triển một kỹ thuật mới được gọi là can thiệp sửa chữa van hai lá qua ống thông bằng một thiết bị có tên là Mitra. Clip. Đây được coi là một bước đột phá trong việc điều trị hở van 2 lá của tim. Bên cạnh cách điều trị hở van tim 2 lá 1/4 bằng thuốc thông thường, các bệnh nhân ở mức độ nghiêm trọng hơn cũng hoàn toàn bảo đảm sức khỏe sau khi tiến hành điều trị với phương pháp mới.Nguyên lý hoạt động của Mitra. Clip là thông qua một quá trình thực hiện qua đường ống đưa một cái kẹp nhỏ từ tĩnh mạch đùi lên tim. Bác sĩ sử dụng siêu âm tim để quan sát và chờ đúng lúc khi tim đang hoạt động để kẹp chặt lại van 2 lá đang bị hở. Điều này tạo ra một lỗ van hình số 8, làm giảm mức độ hở van một cách đáng kể và ngăn dòng máu trào ngược lên nhĩ trái. Kết quả là tim hoạt động hiệu quả hơn trong việc bơm máu, làm cải thiện triệu chứng suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Trong quá trình thực hiện, tim vẫn hoạt động bình thường mà không cần sự hỗ trợ từ máy trợ tim - phổi. Bệnh nhân chỉ cần một thời gian ngắn trong viện, trung bình khoảng 3 ngày sau đó có thể trở lại sinh hoạt bình thường. Vết thương nhỏ tại vùng bẹn đùi sẽ lành nhanh chóng và không gây đau đớn.Mitra. Clip đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới để điều trị hở van 2 lá mà không cần phải phẫu thuật. Tại Việt Nam, một số trung tâm tim mạch công lập hiếm hoi đã bắt đầu áp dụng và thực hiện phương pháp này một cách thành công. 3. Thực trạng và sự tiến bộ trong cách điều trị bệnh Theo ước tính toàn cầu, mỗi 10 người trên 75 tuổi, có một người mắc phải tình trạng hở van tim 2 lá. Mặc dù hiện tại chưa có con số cụ thể về số lượng bệnh nhân mắc hở van 2 lá tại Việt Nam, nhưng với sự gia tăng tuổi thọ, tỷ lệ bị bệnh này ở người cao tuổi cũng tăng lên. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân được phẫu thuật bằng cách mở bộ ngày càng giảm do các bệnh mãn tính khác, và điều này làm cho việc thực hiện một cuộc phẫu thuật mở tim trở nên khó khăn. Từ đây, vấn đề hở van tim 2 lá có nguy hiểm không cũng phụ thuộc vào cách can thiệp thích hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hiện tại đã có nhiều phương pháp điều trị hở van 2 lá không cần phẫu thuật có thể đem lại lợi ích cho sức khỏe người bệnh Điều này thể hiện sự cần thiết ngày càng cao để áp dụng công nghệ tiên tiến trong việc điều trị các bệnh lý cho người cao tuổi, với yêu cầu rằng quá trình phục hồi phải nhanh chóng và phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ. Các thiết bị được phát triển dựa trên nghiên cứu khoa học, chẳng hạn như Mitra. Clip cho việc điều trị hở van 2 lá cụ thể và các kỹ thuật can thiệp cao cấp chung có thể đáp ứng tốt nhu cầu này. 4. Clip. Clip. Một bệnh nhân 55 tuổi, mắc hở van 2 lá nghiêm trọng, buồng tim bị giãn nặng và gặp khó khăn trong việc thở khi cố gắng. Sau quá trình can thiệp, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đã có sự cải thiện đáng kể. Buồng thất trái đã giảm giãn nở và trở nên gần bình thường, khó thở cũng giảm đi, cho phép bệnh nhân hoạt động bình thường trong gia đình. Sau đó, nhiều bệnh nhân khác đã được thực hiện phẫu thuật với tỷ lệ thành công bằng với mức trên toàn thế giới (95%), và biến chứng thấp (<5%), mà với chi phí rất hợp lý, thấp hơn so với mức trung bình tại Việt Nam và trên toàn thế giới.Nhờ vào đầu tư lớn và cẩn thận, ngoài việc triển khai kỹ thuật Mitra. Ngày nay, khi cần thiết, bệnh nhân không còn phải trải qua cuộc phẫu thuật mở tim, và quá trình điều trị trở nên dễ dàng hơn nhiều. Thời gian nằm viện và thời gian phục hồi sau phẫu thuật được rút ngắn, trong khi hiệu quả điều trị vẫn được đảm bảo. Đặc biệt, quá trình phục hồi của bệnh nhân diễn ra rất nhanh chóng. Đồng thời, cần phải thừa nhận sự hiệu quả và sự phối hợp mạch lạc giữa các chuyên ngành sâu rộng trong lĩnh vực tim mạch khi họ làm việc cùng nhau như một đội, bao gồm các chuyên gia lâm sàng tim mạch, siêu âm tim, chuyên gia can thiệp tim mạch, bác sĩ gây mê hồi sức và phẫu thuật tim mạch. Hình ảnh hở van 2 lá ở tim Điều trị hở van tim nặng như thế nào?
vinmec
1,193
Các phương pháp xét nghiệm thủy đậu phổ biến, chính xác Thủy đậu là căn bệnh lành tính, tuy nhiên nếu không phát hiện và điều trị đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. 1. Xét nghiệm thủy đậu là gì? Bệnh thủy đậu hay còn gọi là bệnh trái rạ do virus varicella zoster (VZV) gây ra tác động trực tiếp lên da và niêm mạc, bệnh lây qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh. Bệnh thường gặp ở trẻ em do hệ miễn dịch của trẻ còn yếu, thời gian gây bệnh chủ yếu vào mùa đông và mùa xuân, có thể lây lan thành dịch. Xét nghiệm thủy đậu là phương pháp xét nghiệm kiểm tra sự tồn tại của kháng thể kháng thủy đậu trong huyết tương của người bệnh. Xét nghiệm thủy đậu gồm các phương pháp xét nghiệm sau: - Xét nghiệm huyết thanh học xác định kháng thể Ig M, Ig. - Xét nghiệm PCR xác định kháng nguyên virus. 1.1. Xét nghiệm huyết thanh học xác định kháng thể Ig M, Ig G Là phương pháp xét nghiệm máu, dùng kỹ thuật ly tâm tách chiết huyết thanh sau đó phân tích tìm sự tồn tại của các kháng thể Ig M, Ig G. Xét nghiệm thủy đậu sử dụng mẫu bệnh phẩm là mẫu máu lấy từ tĩnh mạch trên tay người bệnh. Sau khi lấy mẫu, máu của người bệnh được đựng trong ống có chứa chất chống đông để ngăn chặn sự hình thành của các cục máu đông. Sau đó mẫu bệnh phẩm được đánh số thứ tự, ghi tên bệnh nhân gửi đến phòng thí nghiệm, tiến hành xét nghiệm. - Kháng thể Ig M được tìm thấy trong huyết tương sau khi các triệu chứng xuất hiện từ 5 đến 7 ngày. Đối với trường hợp âm tính với kháng thể Ig M vẫn có khả năng nhiễm thủy đậu cấp tính. - Kháng thể Ig G được tìm thấy sau khi các triệu chứng xuất hiện từ 10 đến 12 ngày, hoặc có thể tìm thấy đối với các trường hợp đã từng mắc thủy đậu hay tiêm ngừa vắc xin thủy đậu. Kết quả xét nghiệm kháng thể thủy đậu cho biết chỉ số Ig G và Ig M cụ thể từng trường hợp như sau: - Chỉ số Ig G dương tính, Ig M âm tính, không có dấu hiệu nhiễm thủy đậu tức cơ thể khỏe mạnh. Chỉ số Ig G dương tính có thể do cơ thể đã mắc bệnh trước đây hoặc hiệu quả miễn dịch của vắc xin. - Chỉ số Ig G âm tính , Ig M âm tính, không có dấu hiệu nhiễm thủy đậu tức cơ thể khỏe mạnh, tuy nhiên cần tiêm ngừa vắc xin thủy đậu. - Chỉ số Ig G dương tính hoặc âm tính , Ig M dương tính: cơ thể đang nhiễm Bệnh thủy đậu, cần thực hiện các biện pháp điều trị kịp thời, tránh để lại các biến chứng. Kết quả xét nghiệm kháng thể thủy đậu rất quan trọng đối với phụ nữ mang thai trong quyết định tiêm ngừa vắc xin thủy đậu phòng tránh nhiễm bệnh và để lại dị tật cho thai nhi. 1.2. Xét nghiệm PCR/kiểu gen Xét nghiệm PCR/kiểu gen là phương pháp xét nghiệm kiểm tra ADN của virus VZV gây bệnh thủy đậu tồn tại phong dịch phỏng nước, phần vỏ của các lớp tổn thương. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm: - Dùng tăm bông polyester lấy dịch mụn nước, sau đó bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C, chuyển về phòng xét nghiệm. - Dùng kính trượt: thu thập các mảnh tổn thương đa bào, bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 20 độ C, không bảo quản lạnh, luôn giữ nhiệt độ ổn định, khô ráo trong quá trình vận chuyển. Xét nghiệm PCR/kiểu gen được chỉ định khi: - Đối với bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ mắc thủy đậu. - Xác định nguyên nhân của dịch thủy đậu lây lan trong cộng đồng. - Xác nhận nguyên nhân tử vong đối với các trường hợp nhiễm thủy đậu nặng. - Kiểm tra hiệu quả của vắc xin thủy đậu. Tiến hành xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm, bệnh nhân nhiễm virus thủy đậu nếu kết quả xét nghiệm cho thấy dương tính với ADN của virus VZV. Ngược lại, nếu không tìm thấy ADN của virus VZV, kết luận bệnh nhân không nhiễm thủy đậu. 2. Các Xét nghiệm thủy đậu được chỉ định khi nào? Mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh thủy đậu đặc biệt là trẻ em từ 2 đến 7 tuổi do hệ miễn dịch yếu, chưa hoàn thiện. Đối với người lớn, khi nhiễm bệnh, các triệu chứng và giai đoạn bệnh diễn biến phức tạp hơn, bệnh nặng hơn. - Chưa tiêm phòng vắc xin thủy đậu. - Môi trường làm việc có nguy cơ mắc bệnh cao như trường học, nhà trẻ, bệnh viện. - Cơ thể xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu như: đau đầu, sốt, chán ăn, ho, sổ mũi kèm theo các vết ban đỏ, các mụn nước hình cầu, ngứa, rát xuất hiện trên bề mặt da, niêm mạc miệng, lưỡi, tai, mắt và lan khắp cơ thể,... 3. Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu Các cách phòng tránh nhiễm thủy đậu đối với người bình thường: - Thực hiện tiêm vắc xin thủy đậu đối với trẻ em, giúp ngăn ngừa và phòng tránh nhiễm thủy đậu lên đến 90%. - Hạn chế tiếp xúc, lại gần người nhiễm thủy đậu. - Không dùng chung các vật dụng, đồ dùng các nhân với người nhiễm bệnh thủy đậu. Ngoài ra, đối với người đang nhiễm bệnh thủy đậu cũng nên thực hiện phòng tránh lây nhiễm bệnh như sau: - Không tụ tập đông người, các khu vực công cộng trong thời gian nhiễm bệnh. - Không ăn các thực phẩm tanh, các đồ thủy hải sản như: tôm, cua, cá, mực, thịt gà,... - Không gãi làm vỡ các mụn nước, giữ vệ sinh các nhân, ở phòng kính tránh gió,... - Cho trẻ cách ly, nghỉ học để điều trị, tránh gây lây nhiễm cho các trẻ khác.
medlatec
1,007
Dạ dày bị loét do đâu? Chữa viêm loét dạ dày như thế nào? Dạ dày bị loét gây ra bệnh viêm loét dạ dày bắt gặp ở nhiều đối tượng. Nhận biết sớm các dấu hiệu nghi ngờ và tiến hành điều trị đúng phác đồ là cách tốt nhất giúp dứt điểm bệnh nhanh chóng. 1. Nguyên nhân dạ dày bị loét Hai nguyên nhân chính dẫn tới viêm loét dạ dày là nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) dương tính và việc dùng thường xuyên các nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). 1.1. Dạ dày bị loét do vi khuẩn HP Đây là một tác nhân chủ yếu gây ra bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng khi có tời 90% trong tổng số ca viêm loét là viêm loét dạ dày HP. Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn là sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn HP sẽ khu trú tại lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng. Tại đây, khi gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn sẽ tiết ra các độc tố làm mất dần chức năng chống lại axit của niêm mạc, lớp bảo vệ bị phá vỡ lộ ra các lớp bên dưới và hình thành nên các ổ viêm, loét. 1.2. Dạ dày bị loét do lạm dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau Việc sử dụng lâu dài và thường xuyên các loại thuốc kháng viêm, giảm đau nhất là ở người lớn tuổi sẽ làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Đây là chất có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Tình trạng này kéo dài, thành niêm mạc sẽ yếu dần và gây viêm loét dạ dày – tá tràng. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm loét dạ dày. 2. Những đối tượng nào tăng nguy cơ bị viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, không phân biệt độ tuổi hay giới tính. Tuy nhiên, bệnh thường gặp nhất ở người trên 50 tuổi. Bên cạnh đó, những người có các yếu tố nguy cơ sau sẽ dễ mắc bệnh hơn bình thường: 2.1. Người hút thuốc lá, uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích Trong thuốc lá chứa nhiều chất độc hại có thể làm suy yếu cơ chế bảo vệ dạ dày, làm cơ quan này dễ bị tổn thương. Rượu, bia, đồ uống có cồn khác hay các chất kích thích làm các vết loét có sẵn lâu lành hơn, đồng thời kích thích dạ dày tăng tiết axit và gây ra các vết loét mới. 2.2. Người hay căng thẳng, bị stress kéo dài Tình trạng căng thẳng, lo lắng, stress kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của dạ dày, có thể khiến dịch vị dạ dày tiết ra liên tục, tăng nguy cơ hình thành nên các vết loét. 2.3. Chế độ ăn uống và nếp sống sinh hoạt  không khoa học Những thói quen không tốt như thường xuyên bỏ bữa nhất là bữa sáng, ăn uống không đúng giờ, ăn uống thất thường, thức khuya, lười vận động,… cũng sẽ làm tăng nguy cơ gây ra viêm loét dạ dày. Hút thuốc là là một trong những tác nhân làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày 3. Nhận biết đúng và ngay từ sớm các dấu hiệu bệnh Triệu chứng của viêm loét dạ dày sẽ rất đa dạng song lại không quá điển hình, nhiều người bệnh có thể chủ quan vì nhầm lẫn với các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thông thường. Trong đó, triệu chứng phổ biến nhất kể tới là cảm giác nóng rát, cồn cào và đau ở vùng bụng thượng vị (vùng bụng nằm trên rốn). Nhận diện đặc điểm cơn đau thượng vị thường là đau âm ỉ hoặc sẽ dữ dội hơn khi dạ dày trống, đau từ bụng lan rộng ra cả lưng, kéo dài trong vài phút hoặc có thể vài giờ tùy vào mức độ bệnh. Ngoài ra, các dấu hiệu phổ biến khác giúp nhận biết tình trạng dạ dày bị loét bao gồm: – Đầy hơi, khó tiêu – Buồn nôn hoặc nôn – Nhanh cảm thấy no khi ăn hoặc cảm giác không muốn ăn vì cơn đau – Ợ hơi, ợ chua hoặc bị trào ngược dạ dày thực quản – Khó ngủ, ngủ không ngon, mất giấc – Cơ thể mệt mỏi, mặt mũi xanh xao, suy nhược – Đi cầu phân đen hoặc ra cả máu – Sụt cân. Khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường nêu trên, bạn tuyệt đối không thể chủ quan mà bỏ qua. Các triệu chứng bệnh ban đầu có thể nhẹ nhưng điều này không thể kết luận về mức độ nghiêm trọng của các tổn thương. Trên hết, hãy chủ động thăm khám sớm để được chẩn đoán bệnh chính xác và lên phương án xử lý đúng cách. 4. Chẩn đoán xác định bệnh và điều trị viêm loét dạ dày đúng cách 4.1. Chẩn đoán viêm loét dạ dày Để chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày, bác sĩ sẽ triển khai khám lâm sàng và sau đó chỉ định các thủ thuật hay xét nghiệm cần thiết nhằm khẳng định chẩn đoán. – Thủ thuật nội soi tiêu hóa: Nội soi dạ dày sẽ giúp bác sĩ quan sát rõ ràng và chi tiết tình trạng niêm mạc dạ dày. Phát hiện các ổ loét nếu có đồng thời đánh giá chính xác vị trí, mức độ bệnh để từ đó tiên lượng khả năng điều trị. Cụ thể, với những ổ loét đơn giản có thể được điều trị nội khoa, các ổ loét xấu, xù xì, lồi lõm thì cần tiến hành sinh thiết nhằm kiểm tra khả năng có thể là ung thư dạ dày sớm hay không. – Xét nghiệm máu, phân, test hơi thở: Điều này giúp đánh giá tình trạng thiếu máu, tìm vi khuẩn HP hoặc xác định biến chứng xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày gây ra,… Nội soi tiêu hóa là phương pháp được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán và kết luận viêm loét dạ dày. 4.2. Điều trị viêm loét dạ dày Bệnh viêm loét dạ dày khi được phát hiện ngay từ giai đoạn đầu và điều trị đúng cách sẽ tiến triển rất tốt. Với trường hợp viêm loét đã phát triển thành mạn tính, việc điều trị sẽ khó khăn và kéo dài hơn. Dựa theo tình trạng của thể của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị nội khoa phù hợp. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định để tốt cải thiện tình trạng đồng thời ngăn ngừa nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Khi các biến chứng xảy ra như xuất huyết tiêu hóa nặng, hẹp môn vị, thủng bao tử, ung thư dạ dày,… việc điều trị có thể cần can thiệp phẫu thuật ngoại khoa. Bên cạnh đó, người bệnh viêm loét dạ dày cần lưu ý thực hiện những yêu cầu như sau: – Dừng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm hoặc sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. – Áp dụng đúng phác đồ và thuốc điều trị theo chỉ định. – Ăn uống điều độ, ăn đúng bữa, đảm bảo dinh dưỡng và hạn chế rượu bia, đồ ăn tính chua cay. – Thường xuyên tập thể dục, làm việc nghỉ ngơi khoa học, tránh lo lắng và stress. – Thực hiện tái khám định kỳ. Viêm loét dạ dày là bệnh lý không quá nghiêm trọng nhưng tuyệt đối không thể chủ quan. Dạ dày bị loét nặng sẽ gây ra những ảnh hưởng khôn lường. Nhận biết sớm và điều trị đúng cách ngay từ đầu giúp dứt điểm bệnh nhanh chóng và đảm bảo sức khỏe cho người bệnh.
thucuc
1,355
Rối loạn tiền đình biểu hiện thế nào và cách điều trị Rối loạn tiền đình thường xảy ra ở độ tuổi trung niên trở đi. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. 1. Thế nào là rối loạn tiền đình? Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh, nằm sau ốc tai hai bên. Tiền đình có vai trò duy trì trạng thái cân bằng cho cơ thể khi tham gia các hoạt động. Đồng thời, tiền đình có vai trò phối hợp các bộ phận cử động như tay, chân, thân mình… Rối loạn tiền đình là tình trạng rối loạn quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của  bộ phận tiền đình. Điều này xảy ra do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương. Ngoài ra, bệnh còn do các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não. Những nguyên nhân đó khiến tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, dễ bị hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn… Các triệu chứng đột ngột và lặp đi lặp lại nhiều lần khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Rối loạn tiền đình khiến người bệnh thường xuyên chóng mặt, ù tai 2. Biểu hiện người mắc chứng rối loạn tiền đình Người bệnh thường có những biểu hiện cụ thể như: – Chóng mặt, choáng váng: Lúc này người bệnh không thể đứng vững hoặc bước đi. Triệu chứng chóng mặt khiến người bệnh dễ ngã do mất cân bằng và không định hướng được không gian.  – Rối loạn thị giác: Cảm giác hoa mắt, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng… là biểu hiện rối loạn tiền đình thường thấy. – Rối loạn thính giác: Người bệnh có thể thấy ù tai, thay đổi tâm lý, lo lắng quá mức, giảm sự tập trung… Tùy vào tình trạng sức khỏe, mỗi người sẽ xuất hiện các biểu hiện bệnh khác nhau. Càng lớn tuổi, các triệu chứng về mất thăng bằng càng nặng.  3. Các loại rối loạn tiền đình 3.1. Rối loạn tiền đình ngoại biên Loại này thường gặp ở 90% – 95% bệnh nhân mắc chứng rối loạn tiền đình. Hầu hết các biểu hiện lâm sàng của bệnh dựa trên nguyên nhân hình thành bệnh.  Những cơn chóng mặt xảy ra trong thời gian ngắn. Đặc biệt, triệu chứng này xuất hiện nhiều khi bệnh nhân thay đổi tư thế từ ngồi sang nằm, hoặc nằm sang ngồi. Bên cạnh đó, tình trạng chóng mặt quay cuồng và kéo dài cũng xảy ra ở một số trường hợp. Người bệnh không thể đi, đứng hoặc thay đổi tư thế.  Ngoài chóng mặt, người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng như: vã mồ hôi, nặng đầu, nôn ói, ù tai, giảm nhịp tim… Khi các biểu hiện trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể té ngã dẫn tới chấn thương do không thăng bằng được. 3.2. Rối loạn tiền đình trung ương Đây là loại rối loạn mà bệnh nhân ít gặp. Lúc này cơ thể thường choáng váng khi thay đổi tư thế, đi lại khó khăn, một số trường hợp xuất hiện nôn ói. 4. Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình 4.1. Nguyên nhân rối loạn cơ quan tiền đình ngoại biên Do tác động của một số bệnh đó là: – Viêm tiền đình, viêm thần kinh tiền đình – Viêm tai giữa cấp, viêm mê nhĩ, – Bệnh Meniere – U dây thần kinh 8, rò ngoại dịch, dị vật ống tai ngoài – Rối loạn chuyển hóa bao gồm: tiểu đường, suy giáp, tăng ure huyết…  4.2. Nguyên nhân gây ra chứng tiền đình trung ương  Nguyên nhân thường gặp nhất là bệnh migraine. Ngoài ra còn do các bệnh như nhiễm trùng não, nhồi máu não, xuất huyết não, u não, xơ cứng rải rác, chấn thương…  4.3. Nguyên nhân khác – Tuổi tác: Những người ở độ tuổi từ 40 có nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình cao hơn người trẻ. Do tuổi càng cao, chức năng của một số cơ quan càng suy giảm. Theo thống kê, trung bình 100 người từ 40 tuổi trở lên sẽ có 35 người mắc bệnh tiền đình.  Tuổi càng cao càng dễ mắc bệnh rối loạn tiền đình – Mất máu quá nhiều: Mất nhiều máu do chấn thương cũng là nguyên nhân dễ dẫn tới chứng tiền đình. Nôn ra máu, đi ngoài ra máu, phụ nữ sau sinh… cũng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.  – Căng thẳng: Stress do công việc hoặc sử dụng quá nhiều các chất kích thích như rượu, bia… cũng dễ mắc bệnh. 5. Cách điều trị hiệu quả chứng rối loạn tiền đình Để điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần đi khám ngay khi nhận thấy các triệu chứng bất thường của cơ thể. Khi đi khám, bác sĩ sẽ có chẩn đoán và xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên áp dụng các phương pháp điều trị khác để bệnh nhanh thuyên giảm. – Các bài tập vật lý: Các bài tập vật lý giúp các bộ phận trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng. Đồng thời giúp não dễ nhận biết và xử lý các tín hiệu thông suốt.  – Tập luyện thể dục: Duy trì tập luyện thể dục thể thao hằng ngày cũng là cách để phòng ngừa, điều trị bệnh hiệu quả.  – Ăn uống khoa học: Người bệnh cần cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng, tăng cường vitamin từ rau xanh, củ quả. Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn dầu mỡ, chiên rán…  – Nghỉ ngơi hợp lý: Người bệnh cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Không để đầu óc căng thẳng, kết hợp lối sống lành mạnh để tăng cường sức khỏe. – Sử dụng thuốc: Trong một số trường hợp được bác sĩ chỉ định, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc điều trị. Đặc biệt, cần tuân thủ tuyệt đối liều lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ.  – Phẫu thuật: Đối với trường hợp bệnh năng, các phương pháp trên không đạt hiệu quả, bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định phẫu thuật. 
thucuc
1,089
Những triệu chứng cơ bản của cao huyết áp Huyết áp của một người bình thường ở mức 120/80mmHg, khi mức huyết áp ở mức trên 140/90mmHg, thì bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Người cao huyết áp thường có những dấu hiệu như: Chảy máu mũi, tê hoặc ngứa râm ran ở các chi, buồn nôn và nôn,… Những triệu chứng thường gặp của cao huyết áp. Huyết áp của một người bình thường ở mức 120/80mmHg, khi mức huyết áp ở mức trên 140/90mmHg, thì bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Các triệu chứng cao huyết áp thường gặp Nếu tình cao huyết áp không sớm được điều trị thì có thể dẫn đến rất nhiều vấn đề khác nghiêm trọng như suy thận, bệnh tim, và đột quỵ. Người mắc bệnh béo phì thường có nguy cơ mắc huyết áp cao Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp Những yếu tố dưới đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến cao huyết áp Một số nguyên nhân khác cũng góp phần gây ra tăng huyết áp là Những người ăn mặn có tỉ lệ mắc bệnh cao huyết áp cao hơn so với những người ăn nhạt.
thucuc
209
Tiết lộ công thức rau diếp cá trị mụn giúp da mịn màng, láng bóng Rau diếp cá trị mụn là phương pháp an toàn với nguồn gốc tự nhiên được chị em truyền tai nhau sử dụng. Tùy vào từng loại mụn mà công thức điều trị từ rau diếp cá sẽ có hiệu quả khác nhau. Điều quan trọng là bạn cần phải nắm được cách điều trị mụn hiệu quả, những lưu ý khi sử dụng đúng cách để có được làn da sáng bóng. Hiểu thêm về rau diếp cá Rau diếp cá là một dược liệu tự nhiên có các thành phần Quercetin, Isoquercetrin giúp kháng viêm và kháng khuẩn tốt. Các nghiên cứu về loài cây này có chỉ ra rằng, rau diếp cá chứa rất nhiều vitamin A và beta- carotene. Đây là một hợp chất có lợi, khi được bổ sung vào cơ thể sẽ tạo ra một lớp đề kháng khỏe để chống lại các tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến da. Bên cạnh đó, rau diếp cá trị mụn rất hiệu quả nhất là các mụn nội tiết tố, mụn nóng,... Bởi rau diếp cá có tác dụng đào thải độc tố thần kỳ. Một khi cơ thể của bạn thanh lọc được các độc tố ấy ra ngoài, tình trạng mụn sẽ được giảm đáng kể. Trong thành phần của rau diếp cá có các chất đặc biệt tốt cho da như sắt, đồng, cali,... Các chất này sẽ kích thích làn da tái tạo, phục hồi, chống viêm cho làn da và giúp da khỏe từ bên trong. Ngoài ra, rau diếp cá trị mụn bằng cách cấp ẩm, hạn chế bã nhờn bởi 80% thành phần của rau diếp cá là nước nên loại dược liệu này mang lại sự phục hồi da rất cao. Bạn sẽ sở hữu một làn da trắng sáng, mịn màng như mơ khi sử dụng rau diếp cá để điều trị đúng cách. 2. Cách trị mụn bằng rau diếp cá hiệu quả Có rất nhiều cách khác nhau để sử dụng rau diếp cá trị mụn. Về cơ bản, người ta thường sử dụng hai cách phổ biến sau: 2.1 Uống rau diếp cá trị mụn Phương pháp này sẽ giúp bạn trị được các loại mụn nóng, thanh lọc cơ thể, giải nhiệt và cân bằng nhiệt. Các bước làm cũng rất đơn giản: Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu khoảng 200 đến 300g lá diếp cá. Bước 2: Chọn những lá tươi ngon, cho vào ngâm nước muối loãng để làm sạch. Sau 10 đến 15 phút rửa lại nhiều lần với nước sạch. Bước 3: Cho hỗn hợp lá diếp cá cùng với 500ml nước lọc vào máy xay sinh tố rồi xay nhuyễn. Bước 4: Dùng các loại vải có lỗ mỏng như vải màn, rây để lọc bỏ bã giữ lại phần cốt nước. Rau diếp cá hơi khó uống và có mùi khó chịu nên bạn có thể cho thêm một hai muỗng đường để dễ uống hơn. Mỗi ngày, bạn nên sử dụng từ 2 đến 3 lần. Bạn cần lưu ý sử dụng cách nhau một khoảng thời gian nhất định, không sử dụng liên tục. Trong trường hợp người sử dụng thấy tình trạng mụn đỡ hơn có thể hai ba ngày uống một lần. Cứ như vậy, lặp lại trong vòng một tháng, làn da của bạn sẽ trắng sáng lên trông thấy và số lượng mụn giảm rõ rệt. Nước ép này có thể để được 2 ngày nên bạn có thể bảo quản trong tủ lạnh ngăn mát để uống dần. 2.2 Sử dụng mặt nạ rau diếp cá Nếu việc sử dụng rau diếp cá giúp loại bỏ các mụn nóng phát sinh từ trong cơ thể thì việc sử dụng mặt nạ rau diếp cá sẽ giúp điều trị các loại mụn ẩn, mụn đầu đen, kháng viêm, ngừa sưng hiệu quả. Bạn có thể làm mặt nạ từ rau diếp cá tại nhà với các bước đơn giản như sau: Bước 1: Chuẩn bị 5 đến 10 lá rau diếp cá. Bước 2: Ngâm lá vào nước muối loãng rồi rửa lại bằng nước sạch nhiều lần để vệ sinh lá. Bước 3: Xay nhuyễn rau diếp cá rồi chắt lấy nước cốt. Bước 4: Làm sạch mặt rồi sử dụng bông tẩy trang thấm lấy nước cốt thoa đều lên da của bạn. Lưu ý tránh xa phần mắt và môi. Hãy thả lỏng cơ thể thư giãn trong khoảng 15 phút sau đó rửa sạch mặt bằng nước lạnh. Để rau diếp cá trị mụn tốt hơn, bạn có thể kết hợp sử dụng hỗn hợp với các thành phần khác như mật ong, sữa tươi, bột trà xanh, dầu oliu và nha đam. Bởi hai nguyên liệu này cũng có tính làm mát và kháng viêm kháng khuẩn tốt. Chúng có thể giúp bổ sung vitamin A rõ rệt giúp làm mờ thâm, điều trị mụn ẩn, mụn đầu đen và đặc biệt da của bạn cũng trắng sáng hơn. Để đạt được hiệu quả tốt nhất hãy sử dụng phương pháp này 2 đến 3 lần một tuần. Mỗi lần đắp chỉ kéo dài từ 15 đến 20 phút. Tình trạng mụn của bạn sẽ được giảm rõ rệt, đặc biệt là sau khoảng thời gian điều trị tối thiểu một tháng. 3. Những lưu ý khi sử dụng rau diếp cá để trị mụn Rau diếp cá trị mụn là phương pháp được nhiều người lựa chọn nhưng không phải ai cũng biết liều lượng dùng hợp lý. Nếu quá lạm dụng hoặc sử dụng sai cách rất có khả năng sẽ dẫn đến tình trạng phản tác dụng, khiến cho da khô và mất nước. Bởi vậy, khi sử dụng rau diếp cá bạn cần lưu ý những điều sau: Chỉ nên sử dụng mặt nạ rau diếp cá 2 đến 3 lần trên một tuần. Trước khi sử dụng cần vệ sinh mặt sạch sẽ để tránh các hạt bụi mịn lấp đầy khoảng lỗ chân lông, gây ra ách tắc lỗ chân lông. Nên uống rau diếp cá vào mỗi buổi sáng để cơ thể có thể hấp thụ một cách tốt nhất. Rau diếp cá có tính hàn, không phù hợp với người có mức nhiệt thấp và người thường xuyên bị đau nhức chân. Để rau diếp cá trị mụn hiệu quả, bạn cần phải kết hợp với chế độ ăn uống điều độ để cơ thể có một sức khỏe tốt. Đặc biệt, không nên ăn những đồ cay nóng, các chất chứa cồn như rượu, bia. Bạn cần bỏ đi thói quen thức khuya, và bổ sung nước cho cơ thể. Bên cạnh đó, hạn chế đưa tay lên nặn các mụn trên mặt để tránh viêm, nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
medlatec
1,127
Kết quả xét nghiệm HBsAg như nào chứng tỏ bị viêm gan B? Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm khá phổ biến và không còn xa lạ gì với cộng đồng. Chỉ số HBs. Ag là gì và nó có ý nghĩa như thế nào khi thực hiện khám xét nghiệm viêm gan B? Cùng giải đáp thắc mắc đó ở bài viết dưới đây nhé. 1. Bạn biết gì về xét nghiệm HBs Ag? HBs Ag (viết tắt của Hepatitis B surface antigen) là một loại kháng nguyên có trên bề mặt của virus HBV. Đây là một trong số những kháng nguyên của virus gây bệnh viêm gan B được tìm thấy trong máu của người mắc bệnh. Xét nghiệm này nhằm kiểm tra xem một người nào đó có bị nhiễm virus viêm gan B hay không. Đây là một trong 5 loại xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán chính xác bệnh viêm gan B. Chỉ số này có giá trị trong việc chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng ở những bệnh nhân mắc viêm gan B. 2. Kết quả HBs Ag như thế nào chứng tỏ bị viêm gan B? Theo các bác sĩ, đa số những người đang bị viêm gan B cấp tính đều có kết quả Hbs Ag dương tính, sau một thời gian khoảng 10 - 15% người bệnh chuyển từ cấp tính sang mạn tính và có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan nguyên phát,... xét nghiệm HBs Ag có thể sẽ được thực hiện theo 2 phương pháp đó là test nhanh và trên máy miễn dịch tự động. Đối với test nhanh, kết quả sẽ chỉ cho ra âm tính hoặc dương tính và đôi khi sẽ có những sai sót. Còn đối với phương pháp phân tích trên máy miễn dịch tự động, kết quả sẽ cho ra giá trị là một con số. Nếu giá trị này cao hơn ngưỡng phản ứng (giá trị ngưỡng hiện nay đa số là 1.0 SO hoặc COI) đồng nghĩa với dương tính. Ngược lại giá trị thấp hơn được coi là âm tính. Nếu kết quả âm tính Đây là một kết quả xét nghiệm an toàn và chứng tỏ bạn không mắc virus viêm gan B. Điều cần thiết lúc này đó là tiêm phòng vắc xin viêm gan B để đảm bảo an toàn và tránh bị lây nhiễm virus. Chủ động tiêm vắc xin luôn là biện pháp phòng bệnh tốt nhất. Tuy nhiên có số ít trường hợp người nhiễm virus lại cho kết quả HBs Ag âm tính, trong trường hợp này cần phải theo dõi thêm kết quả men gan tăng không rõ nguyên nhân và tiến hành xét nghiệm bổ sung khác như HBs Ab Ig M/Ig G và/hoặc đo tải lượng virus để chẩn đoán chính xác nhất. Nếu kết quả dương tính Nếu bạn nhận được kết quả HBs Ag dương tính đồng nghĩa với việc trong huyết thanh có sự xuất hiện kháng nguyên của virus HBV. Điều này có nghĩa là bạn đang nhiễm virus viêm gan B cấp tính hoặc mạn tính. Thông thường trong khoảng 1 - 10 tuần sau khi tiếp xúc với mầm bệnh virus, nồng độ kháng nguyên HBs Ag sẽ xuất hiện và tăng lên nhanh chóng. Đối với những người có hệ miễn dịch và sức đề kháng tốt, điều trị kịp thời thì virus sẽ giảm dần và biến mất sau 4 - 6 tháng. Nếu sau đó duy trì tốt và bệnh nhân khỏi hoàn toàn thì cơ thể sẽ có khả năng miễn dịch suốt đời với virus viêm gan B và bạn có thể không cần phải tiêm phòng vắc xin viêm gan nữa. Do vậy sau khoảng 6 tháng bạn nên đi xét nghiệm viêm gan B định kỳ để biết chính xác tình trạng của mình. Ngược lại, những người có hệ miễn dịch kém, bệnh sẽ ngày càng phát triển và trở nên trầm trọng hơn. Chuyển dần từ viêm gan B cấp tính sang viêm gan B mạn tính nếu sau 6 tháng xét nghiệm HBs Ag vẫn dương tính. Đây là tình trạng nguy hiểm và nếu không có phác đồ điều trị đúng đắn, kịp thời lâu dần có thể dẫn các nguy cơ như xơ gan, suy gan, ung thư gan nguyên phát,... Lúc này bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm khác để đánh giá như xét nghiệm đo tải lượng virus HBV - DNA, xét nghiệm HBe Ag, HBe Ab, xét nghiệm men gan,... Xét nghiệm HBs Ag chỉ giúp chẩn đoán một người nào đó có mắc viêm gan B hay không và không thể kiểm tra được sự hoạt động của virus. Người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm khác để biết chính xác tình trạng hoạt động và tiến triển của virus siêu vi. 3. Cần phải làm gì nếu xét nghiệm HBs Ag dương tính? Trong trường hợp nếu bạn nhận được kết quả xét nghiệm dương tính và được chẩn đoán là đã mắc viêm gan B thì cũng không nên quá suy sụp, lo lắng. Trên thực tế có rất nhiều người bị viêm gan B vẫn sống khỏe mạnh và chung sống suốt đời với virus. Điều quan trọng đầu tiên đó là bắt buộc phải tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Tiến hành các xét nghiệm viêm gan đặc hiệu khác để xác định chính xác tình trạng bệnh hiện tại. Dựa vào đó bác sĩ sẽ đưa cho bạn phác đồ điều trị chống virus phù hợp và hiệu quả nhất. Việc xét nghiệm virus viêm gan B định kỳ là một điều không thể thiếu. Trong suốt quá trình điều trị bệnh, bạn cần phải đi khám xét nghiệm thường xuyên theo hướng dẫn để theo dõi cụ thể và kiểm soát được tình trạng bệnh. Bạn nên chủ động tăng sức đề kháng của bản thân bằng cách dùng những thực phẩm có lợi cho gan như rau cải, các loại củ, quả giàu vitamin C, thịt nạc, trứng, sữa,... tuyệt đối không dùng rượu, bia và các chất kích thích, hạn chế tâm lý căng thẳng, stress, thức khuya. Thường xuyên rèn luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe. Bên cạnh đó, viêm gan B là một bệnh có khả năng lây nhiễm trong cộng đồng qua đường máu, từ mẹ sang con và quan hệ tình dục. Do vậy bạn cần phải biết bảo vệ cộng đồng tránh lây nhiễm cho mọi người xung quanh. Giữ gìn trong sinh hoạt và khuyên người thân nên đi xét nghiệm tiêm phòng viêm gan B.
medlatec
1,103
Đau 2 khớp cổ tay điều trị như thế nào hiệu quả Vấn đề thắc mắc về bệnh đau 2 khớp cổ tay của anh Nguyễn MInh Đức (Hà Nội) được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1.Câu hỏi bệnh đau 2 khớp cổ tay Nguyễn Đức Minh, Hà Nội 2. Bác sĩ giải đáp về bệnh đau 2 khớp cổ tay 2.1. Đau 2 khớp cổ tay là bệnh gì? Phần cổ tay bao gồm một tổ hợp nhóm khớp nhỏ đan xen nhau. Các nhóm khớp này có nhiệm vụ giữ cho cánh tay và bàn tay ổn định. Ngoài ra, khớp cổ tay còn đóng vai trò hỗ trợ xương bàn tay, cẳng tay hoạt động linh hoạt và chắc chắn hơn.  Khớp cổ tay thường xuyên được sử dụng trong công việc hằng ngày. Vì vậy, bộ phận này rất dễ bị tổn thương, nhất là khi người bệnh hoạt động, lao động sử dụng tay quá nhiều. Triệu chứng ban đầu của tình trạng đau khớp cổ tay là sưng tấy đỏ ở vùng cổ tay và đau nhức khó chịu. Trong những trường hợp đau khớp cổ tay do bị va đập mạnh, hoạt động tay chân nhiều, tai nạn giao thông… thì cơn đau sẽ giảm dần sau khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc sơ cứu, chữa khỏi vết thương. Đau 2 khớp cổ tay có thẻ đi kèm triệu chứng sưng và nóng Mặt khác, một số trường hợp khó xử lý hơn là khi người bệnh không tìm được nguyên nhân gây đau nhức cổ tay. Điều này làm cho tình trạng đau không thể thuyên giảm, gây khó khăn cho hoạt động hằng ngày của người bệnh. 2.2. Nguyên nhân gây đau Khi cổ tay bị va đập mạnh một cách đột ngột, sẽ gây ra tình trạng đau khớp cổ tay. Trường hợp phổ biến nhất là khi bị ngã, phản xạ tự nhiên là giơ tay ra chống đỡ, ngăn cơ thể bị đập xuống mặt đất.  Tùy thuộc vào mức độ va đập nặng hay nhẹ, cổ tay có thể gặp các tổn thương như bong gân, trật khớp, thậm chí rạn nứt hoặc gãy xương.  Vận động viên thể thao hoặc những người hay chơi thể thao có thể gặp các chấn thương ở cổ tay. Những tổn thương này khiến bệnh nhân bị viêm khớp, đau nhức vùng cổ tay và vùng xương xung quanh.  Một số công việc đòi hỏi cổ tay phải vận động nhiều như lái xe đường dài, nghệ sĩ đánh đàn, vận động viên quần vợt, thợ may công nghiệp… dễ gây ra tình trạng đau nhức cổ tay. Những người làm công việc đòi hỏi sử dụng cổ tay thường xuyên sẽ dễ bị đau khớp cổ tay Nếu viêm thấp khớp ở dạng nhẹ, người bệnh sẽ bị đau nhức vùng cổ tay, cổ chân và đầu gối. Khi bị viêm thấp khớp, người bệnh sẽ bị đau ở cả hai bên tay. Do vậy, quá trình sinh hoạt và làm việc hằng ngày gặp nhiều khó khăn. Thoái hóa xương khớp thường gặp ở người cao tuổi do chức năng xương yếu đi, không còn linh hoạt như trước. Tuy nhiên, tình trạng này chỉ xuất hiện khi người bệnh đã từng có các vấn đề với khớp cổ tay trước đó.  Một số bệnh lý gây đau nhức cổ tay là:  – Hội chứng ống cổ tay – Bệnh Kienbock – Bị nổi hạch/sưng hạch – Người béo phì hoặc đang mang thai – Bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường  – Người mắc bệnh Gout. 3. Giải đáp vấn đề của bệnh nhân Với những triệu chứng bạn mô tả trong thư thì rất có khả năng bố bạn bị đau cổ tay trong bệnh Dequervain. Theo thống kê thì bệnh này nữ giới mắc nhiều hơn nam giới. Bệnh xảy ra do tình trạng kích thích hay sưng gân bên phía ngón cái bàn tay, gây viêm dày bao màng gân làm hẹp đường đi của gân, khi các gân trượt trong màng bao gân ở cổ tay.  Nếu đau 2 khớp cổ tay trong bệnh Dequervain thì cách điều trị thông thường là: uống thuốc, nẹp bột bất động ngón cái và cổ tay, tiêm corticoid tại chỗ, phẫu thuật. Trường hợp cả hai biện pháp uống thuốc và tiêm thuốc corticoid không khỏi thì nên phẫu thuật điều trị. Tuy nhiên triệu chứng như trên cũng có thể là dấu hiệu về một số bệnh xương khớp khác như thoái hóa khớp cổ tay, viêm khớp cổ tay… Vì thế để được chẩn đoán một cách chính xác thì bạn nên đưa bố đến bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để được thăm khám, điều trị. Khám sớm nhằm phòng tránh các biến chứng không mong muốn, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị. Kiểm tra sức khỏe xương khớp thường xuyên để phát hiện và điều trị các bệnh kịp thời
thucuc
845
Phát hiện các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết ở người lớn Nhận biết sớm những biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết ở người lớn, nhanh chóng phát hiện những bất thường để kịp thời xử lý nhằm ngăn chặn những biến chứng sốt xuất huyết có thể xảy ra. 1. Bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do loại siêu vi trùng có tên là Dengue gây ra. Bệnh có thể lây truyền từ người này qua người khác nếu như bị muỗi vằn (vật thể trung gian) mang mầm bệnh đốt. Sốt xuất huyết là bệnh lý truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm không thể chủ quan. 2. Những biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết ở người lớn Sau thời gian ủ bệnh nhiễm khuẩn sốt xuất huyết, người bệnh sẽ có triệu chứng của 1 trong 2 trường hợp là sốt xuất huyết có biểu hiện ra bên ngoài (thể nhẹ) hoặc xuất huyết nội tạng. 2.1. Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết ở người lớn thể nhẹ Trong trường hợp nhẹ, bệnh sốt xuất huyết ở người lớn thường sẽ có triệu chứng điển hình một cách rầm rộ và không có biến chứng. Bắt đầu là triệu chứng sốt (diễn ra trong vòng 4-7 ngày) và kèm theo các biểu hiện khác như: – Đau phía sau mắt – Đau nhức đầu nghiêm trọng – Đau khớp và cơ – Sốt cao, có trường hợp lên đến 40,5 độ C – Phát ban – Buồn nôn và ói mửa Người bệnh có biểu hiện phát ban đỏ khi bị sốt xuất huyết. 2.2. Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết nội tạng Xuất huyết nội tạng điển hình thường gặp là xuất huyết đường tiêu hóa và xuất huyết não. – Với xuất huyết đường tiêu hóa: Bao gồm biểu hiện đau đầu, sốt nhẹ, không phát ban. Sau khoảng 2 ngày, người bệnh gặp phải tình trạng đi ngoài ra máu, phân có cục máu đông hoặc lẫn máu tươi, trên da bắt đầu xuất hiện thêm các chấm xuất huyết, toàn thân mệt mỏi, sắc mặt xanh xao,… – Với xuất huyết não: Trường hợp này đặc biệt nguy hiểm nhưng lại rất khó nhận biết vì các triệu chứng sốt xuất huyết sẽ không rõ ràng. Có thể người bệnh chỉ có triệu chứng sốt, đau đầu. Sau đó là các dấu hiệu cực kỳ nguy hiểm là liệt chân, tay hoặc liệt nửa người, bị hôn mê và có thể dẫn đến tử vong. 3. Đặc biệt lưu ý triệu chứng sốt xuất huyết dengue (hội chứng sốc dengue) Đây là thể bệnh ở dạng nặng nhất của sốt xuất huyết ở người lớn. Hội chứng sốc dengue bao gồm tất cả các triệu chứng của sốt xuất huyết thể nhẹ cộng với triệu chứng chảy máu, chảy máu ồ ạt, huyết tương thoát khỏi mạch máu, hạ huyết áp,… Hội chứng sốc dengue này thường xảy ra ở người bệnh tái nhiễm sốt xuất huyết. Khi cơ thể đã có miễn dịch chủ động hoặc miễn dịch thụ động với một loại kháng nguyên virus dengue, sau khoảng 2 – 5 ngày nhiễm lại virus thì bệnh có thể tiến triển nặng. Hậu quả nghiêm trọng nhất có thể gây ra tử vong nhanh chóng. Cần làm gì khi nghi ngờ biểu hiện của sốt xuất huyết Khi nghi ngờ biểu hiện của sốt xuất huyết, người bệnh cần nhanh chóng tiến hành thăm khám để được chẩn đoán đúng bệnh và nhận chỉ định điều trị đúng cách. Cụ thể, bệnh sốt xuất huyết thể nhẹ sẽ điều trị ngoại trú tại nhà theo đúng đơn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ. Với sốt xuất huyết thể nặng sẽ được chăm sóc và điều trị tại bệnh viện. Người bệnh tuyệt đối không chủ quan mà bỏ qua các biểu hiện bệnh sốt xuất huyết. Các trường hợp nguy hiểm không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như hạ tiểu cầu, cô đặc máu, sốc mất máu, tràn dịch màng phổi, suy đa tạng, xuất huyết não,… và nguy cơ tử vong cao. 4. Yêu cầu trong chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết tại nhà Như đã nói ở trên, việc điều trị sốt xuất huyết được thực hiện tại nhà khi đã có chỉ định và hướng dẫn điều trị chi tiết. Người bệnh tiến hành điều trị tại nhà tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu quan trọng như sau: – Người bệnh thực hiện hạ sốt (khi sốt cao trên 38,5 độ C), kết hợp bù nước, bù điện giải tốt trong 2-7 ngày đầu bị sốt. Thuốc hạ sốt dùng đúng loại được chỉ định (thường dùng nhất là Paracetamol). Uống thuốc đúng liều lượng, tránh lạm dụng thuốc vì có thể dẫn tới ngộ độc thuốc và gây hại cho gan, thận. – Không tự ý kê đơn, mua thuốc khi không được chỉ định. Nhiều loại thuốc không được khuyến cáo sử dụng khi bị sốt xuất huyết như Aspirin, Ibuprofen và nhóm các thuốc kháng viêm không chứa Steroid (NSAIDs), thuốc chống đông máu, không sử dụng kháng sinh khi không có chỉ định. – Bên cạnh hạ sốt bằng thuốc cần kết hợp cùng các biện pháp vật lý như chườm ấm, chườm mát hay các phương pháp hạ sốt dân gian bằng tía tô, nha đam, dưa chuột, lá bạc hà,… – Người bệnh cần được nghỉ ngơi nhiều hơn, ăn uống đủ dinh dưỡng và phù hợp theo từng tình trạng cụ thể. Người bệnh sốt xuất huyết cần được theo dõi chính xác thân nhiệt đều đặn. 5. Phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm sốt xuất huyết Phòng ngừa sốt xuất huyết sẽ ưu tiên thực hiện ngăn chặn hoạt động của vật thể truyền bệnh trung gian là muỗi vằn. Chính vì thế, các biện pháp phòng ngừa sốt xuất huyết hiệu quả nhất chính là: – Vệ sinh sạch sẽ tại nơi ở, môi trường sống xung quanh. – Không nên trữ, tồn nước trong nhà. – Tiêu diệt muỗi vằn bằng biện pháp đốt nhang muỗi, phun thuốc diệt muỗi định kỳ. – Phát quang bụi rậm và nên ngủ màn để tránh bị muỗi đốt. Sốt xuất huyết cực kỳ nguy hiểm, nguy cơ biến chứng rất cao. Mỗi người cần nhận biết đúng và phát hiện sớm các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết để có phương án xử lý đúng cách, tiến hành thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
1,121
Những bệnh thường gặp ở tuyến giáp và cách điều trị Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể, giữ vai trò không thể thiếu đối với sự sinh trưởng và phát triển. Bất kỳ bất thường nào của tuyến giáp cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động trong cơ thể. Bài viết dưới đây chỉ ra những nguyên nhân thường gặp ở bệnh tuyến giáp và cách điều trị cũng như phương pháp phòng ngừa.Tuyến giáp là một tuyến nội tiết hình móng ngựa, nằm ở vùng cổ trước, tiết ra nội tiết tố thyroxine (nội tiết tố T4). Khi rối loạn chức năng, tuyến giáp hay gặp các bệnh: Cường tuyến giáp, suy tuyến giáp, u lành tính tuyến giáp và ung thư tuyến giáp. 1. Cường tuyến giáp là gì? Cường giáp là tình trạng tuyến giáp tiết quá nhiều hoocmon vào máu.Khi bị cường tuyến giáp, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện sau: Tâm trạng thất thường, tinh thần căng thẳng, hay vã mồ hôi, hồi hộp trống ngực, run tay chân, ăn nhiều nhưng lại sụt cân, suy nhược cơ thể, có thể mắt lồi ra, khó thở, loạn nhịp tim, suy tim...Để điều trị cường tuyến giáp, thông thường bệnh nhân sẽ uống thuốc ức chế tuyến giáp bài tiết hoocmon tuyến giáp, tuy nhiên thời gian uống thuốc kéo dài, có tỉ lệ tái phát bệnh trở lại. Ngoài ra bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng iod phóng xạ hoặc phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp. Những phương pháp điều trị này cần được bác sĩ thăm khám và tư vấn, cân nhắc kỹ lưỡng vì có thể xảy ra những rủi ro nhất định. 2. Suy tuyến giáp là gì? Suy tuyến giáp là bệnh lý tuyến giáp không tiết đủ nội tiết tố. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoặc có thể xuất hiện sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp.Khi bị suy tuyến giáp, bệnh nhân mới đầu xuất hiện các biểu hiện mơ hồ như lờ đờ, mệt mỏi, tinh thần sa sút, trí nhớ kém, phù nhẹ mặt và mắt, da khô. Về sau các triệu chứng ngày càng rõ và nặng hơn, thậm chí bệnh nhân có thể rơi vào hôn mê và tử vong.Để điều trị suy tuyến giáp, bệnh nhân buộc phải uống bổ sung hoocmon tuyến giáp theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân cần kiên trì trong suốt quá trình điều trị, và có cơ hội hồi phục sau vài tuần. Tuy nhiên vẫn có khả năng bệnh nhân phải duy trì thuốc suốt đời. 3. U lành tính tuyến giáp là gì? U lành tính tuyến giáp là bệnh lý hay gặp nhất của tuyến giáp U lành tính tuyến giáp là bệnh lý hay gặp nhất của tuyến giáp, bệnh nhân chỉ có biểu hiện tuyến giáp to lên một phần hay toàn bộ nhưng không có các biểu hiện của cường tuyến giáp hay suy tuyến giáp. Khi u quá to, sẽ xuất hiện các biểu hiện do sự chèn ép của u đối với tổ chức xung quanh gây khó thở, khó nuốt,... và ảnh hưởng nặng nề tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống.Điều trị u lành tính tuyến giáp phải phụ thuộc từng người bệnh, qua thăm khám bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Các biện pháp bao gồm uống hoocmon tuyến giáp, phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp, và quan trọng nhất là tầm soát để kịp thời phát hiện các dấu hiệu ung thư hóa. 4. Ung thư tuyến giáp là gì? Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính của tuyến giáp, với biểu hiện hay gặp là tuyến giáp to nhanh trong thời gian ngắn hoặc cũng không có triệu chứng. Do vậy chúng ta cần khám định kì để phát hiện sớm ung thư tuyến giáp.Ung thư tuyến giáp có nhiều loại, với mỗi loại bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị thích hợp (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,...). Tuy nhiên, cũng như bệnh lý tại các cơ quan khác, việc phát hiện bệnh càng sớm (ngay từ khi bệnh chưa có biểu hiện), càng có nhiều ý nghĩa đối với kết quả điều trị, điều trị càng sớm kết quả càng cao, chi phí càng thấp. Toàn bộ quá trình thăm khám, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ mang lại trải nghiệm an tâm và hài lòng cho Khách hàng.
vinmec
765
Công dụng của Aminocee Drops Aminocee Drops là khoáng chất và Vitamin uống dạng lỏng chứa hỗn hợp 8 loại acid amin và vitamin C giúp bổ sung dưỡng chất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Aminocee Drops được đóng trong chai thủy tinh thể tích 15ml kèm theo ống nhỏ giọt. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về Aminocee Drops. 1. Thành phần của Aminocee Drops Thành phần của Aminocee Drops bao gồm hỗn hợp các loại acid amin có hàm lượng như sau:L-Threonine: 0.84mg;L-Valine: 1.34mg;L-Methionine: 1,84mg;L-Isoleucine: 1,18mg;L-Leucine: 3,66mg;L-Phenylalanine: 1mg;L-Tryptophan: 1mg;L-Lysine: 5mg;Vitamin C: 100mg.Đây là 8 acid amin trong tổng số 23 acid amin của cơ thể, điều đặc biệt là 8 loại acid amin này chỉ có thể bổ sung từ nguồn ngoại sinh như chế độ ăn uống hoặc thực phẩm dinh dưỡng, trong khi 15 loại acid amin còn lại cơ thể có thể tự tổng hợp và điều hòa.Đối với con người, acid amin luôn đóng một vai trò quan trọng vì chúng giúp hình thành khối protein và tham gia vào nhiều hoạt động sống của cơ thể. Các acid amin như isoleucine, valine, leucine có tác dụng duy trì sự sản sinh acid lactic, kiểm soát quá trình tiêu thụ glycogen giúp tăng cường sức khỏe, hạn chế các bệnh về cơ. Phenylalanine giúp tăng sản sinh các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine, norepine drin do đó đảm bảo lưu thông tuần hoàn não. Tryptophan được ghi nhận có tác dụng giảm căng thẳng, lo âu, tăng cường trí nhớ, tạo giấc ngủ ngon và giúp tái tạo hormone serotonin trong cơ thể. Methionine có khả năng cung cấp sulfur cho quá trình chuyển hóa của cơ thể, là tiền chất tạo ra taurine, là chất tham gia quá trình điều hòa chức năng tim và quá trình dẫn truyền thần kinh.Ngoài 8 loại acid amin kể trên, khoáng chất và vitamin Aminocee Drops còn chứa vitamin C, hay còn có tên gọi là acid ascorbic. Việc bổ sung vitamin C với liều lượng hợp lý giúp ngăn quá trình oxy hóa, giảm các tình trạng loét nướu răng, yếu xương, dễ chảy máu,... 2. Liều dùng và cách sử dụng Aminocee Drops Khoáng chất và vitamin Aminocee Drops được dùng qua đường uống nhỏ giọt, đối tượng sử dụng là trẻ em và cả trẻ sơ sinh.Liều lượng sử dụng Aminocee Drops được khuyến cáo như sau:Đối với trẻ sơ sinh hoặc đang còn bú mẹ: Dùng khoảng 6 giọt (tương đương với 3ml) x 2 lần/ngày.Đối với trẻ em đến 12 tuổi: Dùng khoảng từ 7 - 15 giọt (tương đương với 0,35 - 0,75ml). 3. Những lưu ý khi sử dụng Aminocee Drops Khoáng chất và vitamin Aminocee Drops chống chỉ định cho những trẻ mẫn cảm với các thành phần hoặc tá dược có trong sản phẩm.Chỉ sử dụng ở liều khuyến cáo hoặc phải tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn sử dụng kéo dài, tránh trường hợp bổ sung quá mức cần thiết các acid amin và vitamin cho cơ thể.Nếu trẻ gặp phải bất cứ phản ứng bất thường nào trong quá trình sử dụng, hãy báo ngay cho bác sĩ để được xử trí và tư vấn kịp thời.Chai Aminocee Drops sau khi mở nắp phải được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mạnh, hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng, lưu ý không sử dụng khi thuốc đã quá hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về khoáng chất và vitamin Aminocee Drops, các bậc phụ huynh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
620
Đi đẻ như “bà hoàng” cùng gia đình MC Diệp Chi “Choáng” vì bệnh viện còn xịn hơn cả “lời đồn” Không gian thoáng đãng, thiết kế rất hiện đại và khoa học Ngay từ lúc trong phòng chờ sinh cho đến những ngày lưu viện, các bác sĩ thường xuyên qua phòng kiểm tra, theo dõi sức khỏe, kèm theo đó là những lời động viên để mẹ bầu yên lòng và vững tâm hơn. Ngay cả việc vệ sinh vết mổ cũng do các điều dưỡng thực hiện, bữa ăn cho mẹ cũng được phục vụ tận giường, nếu cần hỗ trợ các mẹ cũng chỉ cần bấm chuông là điều dưỡng sẽ có mặt ngay. Việc các mẹ phải làm đó là nghỉ ngơi và tận hưởng những giây phút hạnh phúc bên con yêu trong những ngày đầu đời. MC Diệp Chi chia sẻ thêm: “ Đến thăm người thân vào đúng giờ các bé được đi tắm, tôi đã có cơ hội được vào tận phòng tắm chuyên biệt và chứng kiến toàn bộ quá trình tắm bé. Nhiệt độ trong phòng luôn giữ mức ổn định, phù hợp với thân nhiệt của trẻ sơ sinh. Điều dưỡng viên thao tác nhẹ nhàng, chuyên nghiệp giúp các bé thoải mái thư giãn”. Em bé “yên tâm thư giãn” trên tay cô điều dưỡng khi đang tắm Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
239
Lưu ý khi bị đau nửa đầu khó chịu cho dù chỉ là tạm thời Chứng đau nửa đầu “hành hạ” người bệnh bằng những cơn đau đầu như búa bổ và xuất hiện bất thình lình. Khi bị đau nửa đầu, mọi người thường tìm kiếm và áp dụng bất cứ biện pháp nào để giảm bớt sự khó chịu cho dù chỉ là tạm thời. Ngoài việc điều trị y tế theo chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp cần, có một số lưu ý người bệnh cần tránh để không làm trầm trọng thêm các triệu chứng của chứng đau nửa đầu. 1. Không uống quá nhiều caffeine Nếu uống quá nhiều caffeine lại gây ra tác dụng ngược lại, khiến cơn đau nửa đầu xuất hiện về sau. Có một số thông tin cho rằng đồ uống có chứa caffeine sẽ giúp làm giảm đau  nửa đầu. Trên thực tế nếu chỉ sử dụng với số lượng nhỏ, caffeine sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp cùng thuốc giảm đau như acetaminophen (Tylenol) hoặc aspirin có thể  làm giảm đau nửa đầu giai đoạn sớm. Tuy nhiên nếu uống quá nhiều caffeine lại gây ra tác dụng ngược lại, khiến cơn đau nửa đầu xuất hiện về sau. 2. Không bỏ bữa Khi đang đương đầu với cơn đau đầu khó chịu, người  bệnh có xu hướng không muốn ăn uống gì cả. Mặc dù vậy nhưng không nên bỏ bữa, nếu không cung cấp đủ thực phẩm cho cơ thể để giữ lượng đường trong máu ổn định. Ăn chay và hạ đường huyết (lượng đường trong máu xuống thấp bất thường xảy ra khi bỏ bữa) có thể gây ra chứng đau nửa đầu và đau đầu khác hoặc khiến cho cơn đau nửa đầu trở nên trầm trọng hơn. 3. Không ăn thực phẩm có chứa carbonhydrate đơn giản Tăng giảm lượng đường trong máu đột ngột do ăn thực phẩm có chứa carbonhydrate đơn giản có thể dẫn đến đau đầu và đau nửa đầu. Carbohydrate đơn giản còn gọi là đường đơn chẳng hạn như đường trắng và mì ống, giúp làm tăng lượng đường trong máu nhanh chóng. Điều này khiến  cơ thể sản xuất nhiều insulin hơn để giúp phá vỡ đường. Lượng insulin cao sẽ khiến lượng đường giảm xuống đáng kể. Tăng giảm lượng đường trong máu đột ngột  có thể dẫn đến đau đầu và đau nửa đầu. 4. Tập thể dục quá sức 5. Đừng tránh chạm vào đầu Xoa bóp gia đầu và hai bên thái dương thực sự có thể giảm bớt sự đau đớn cho người bệnh đau nửa đầu. Mặc dù việc xoa bóp, gia tăng áp lực lên vùng đầu đang đau nhói nghe có vẻ phản trực giác  nhưng xoa bóp gia đầu và hai bên thái dương thực sự có thể giảm bớt sự đau đớn cho người bệnh đau nửa đầu. Chườm khăn lạnh lên vùng trán và nằm nghỉ ngơi trong phòng tối cũng là cách hiệu quả để giảm đau nửa đầu. 6. Đừng chỉ uống thuốc Thuốc đã được chứng minh để giúp điều trị và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu nhưng nếu chỉ sử dụng thuốc sẽ không hiệu quả. Những điều chỉnh về lối sống  như  ăn uống tốt, ngủ và tập thể dục thường xuyên, kiểm soát căng thẳng cũng rất quan trọng và có tác dụng làm giảm tần suất, mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu.
thucuc
584
Phòng ngừa các rối loạn tiêu hóa thường gặp trong mùa hè Rối loạn tiêu hóa là bệnh thường gặp trong mùa hè, gây ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa thức ăn, sức khỏe của người bệnh. Vậy, làm thế nào để phòng ngừa các rối loạn tiêu hóa thường gặp trong mùa hè. XEM THÊM: >> Tuyệt chiêu phòng tránh rối loạn tiêu hóa mùa hè >> Khám cận lâm sàng ống tiêu hóa >> Nguyên nhân ung thư đường tiêu hóa Các rối loạn tiêu hóa thường gặp trong mùa hè Đầy hơi, trướng bụng; ngộ độc thức ăn, tiêu chảy, kiết lỵ, táo bón… là các rối loạn tiêu hóa thường gặp trong mùa hè. Thời tiết nóng nực, nhiệt độ nóng ấm tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus sinh sôi, nảy nở, thức ăn dễ bị ôi thiu, hỏng… là những nguyên nhân khiến rối loạn tiêu hóa gia tăng trong mùa hè. Rối loạn tiêu hóa là bệnh thường gặp trong mùa hè Đầy hơi, trướng bụng Đầy hơi, trướng bụng là dấu hiệu đầu tiên của rối loạn tiêu hóa và các bệnh lý tại đường ruột (viêm đại tràng, viêm dạ dày, hội chứng ruột kích thích…) Khi bị đầy hơi, trướng bụng, người bệnh thường có cảm giác nặng bụng, căng trướng vùng thượng vị, ậm ạch, khó chịu, ợ hơi, ợ chua, đau bụng âm ỉ, nôn và buồn nôn… Nguyên nhân gây đầy hơi, trướng bụng chủ yếu là do ăn quá nhiều chất đạm, bột đường, dầu mỡ , đồ ăn cay, nóng, uống nhiều rượu bia, cà phê…; thói quen ăn nhanh, đi nằm luôn sau khi ăn… Ngộ độc thức ăn Rối loạn tiêu hóa do ăn phải thực phẩm bị nhiễm khuẩn, ôi thiu là tình trạng thường gặp trong mùa hè. Các triệu chứng giúp nhận biết ngộ độc thức ăn thường là đau bụng, nôn và buồn nôn, đi ngoài phân lỏng, đau mỏi cơ bắp, sôi bụng, mất nước… Rối loạn tiêu hóa do ăn phải thực phẩm bị nhiễm khuẩn, ôi thiu là tình trạng thường gặp trong mùa hè. Tiêu chảy do nhiễm khuẩn E. Coli Vi khuẩn E.Coli gây bệnh cho người qua đường tiêu hóa như ăn phải thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn hoặc tiếp xúc trực tiếp với động vật và môi trường nuôi động vật bị nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, vi khuẩn E. Coli còn lây truyền trực tiếp từ người sang người qua đường phân, miệng. Tiêu chảy do nhiễm khuẩn E. Coli thường có các triệu chứng như: Đau quặn bụng, tiêu chảy cấp, phân có thể có lẫn máu, sốt, nôn và buồn nôn… -Bệnh kiết lỵ: Kiết lỵ là một trong những bệnh đường tiêu hóa phổ biến trong mùa hè, do ký sinh trùng amine và trực khuẩn shigella gây ra. Khi bị kiết lị, người bệnh đại tiện ra phân rất ít nhưng có kèm theo đàm và máu, sốt, đau bụng, vật vã, luôn có cảm giác muốn đi cầu, hôn mê và tử vong. Thực hiện ăn chín uống sôi là một trong những cách phòng ngừa các rối loạn tiêu hóa thường gặp trong mùa hè. Phòng ngừa các rối loạn tiêu hóa thường gặp trong mùa hè
thucuc
547
Tác hại của thiếu sắt và thiếu máu dinh dưỡng Thiếu sắt, thiếu máu dinh dưỡng ở mọi độ tuổi sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất và tinh thần. Do vậy việc phát hiện và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng. 1. Nguyên nhân thiếu sắt và thiếu máu dinh dưỡng Sắt có vai trò rất quan trọng đối với chức năng của cơ thể. Sắt cấu tạo nên hemoglobin để vận chuyển oxy từ phổi đến tất cả các cơ quan; tham gia vào quá trình tạo thành myoglobin - sắc tố hô hấp của cơ; tham gia vào cấu tạo của nhiều enzyme hệ miễn dịch, tham gia vào chuyển vận chuyển điện tử để tạo năng lượng trong hầu hết các loại tế bào. Thiếu sắt là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng thiếu máu dinh dưỡng ở mọi lứa tuổi.Nguyên nhân gây thiếu sắt đến từ:Chế độ ăn uống không cung cấp đủ chất sắt: Ăn kiêng, ăn chay, ăn không cân đối giữa các chất.Nhu cầu cần cung cấp chất sắt cho cơ thể nhiều hơn so với bình thường: trẻ em trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Bé gái trong thời gian dậy thì mất nhiều sắt do hành kinh Một nguyên nhân rất quan trọng khác là tình trạng mất máu rỉ rả kéo dài vốn rất phổ biến nhưng không được chú ý. Bao gồm các phụ nữ có tình trạng kinh nguyệt kéo dài (về lượng kinh hoặc ngày kinh), các trường hợp viêm loét dạ dày hoặc các khối u đường tiêu hóa, nhiễm ký sinh trùng... Nhóm nguyên nhân này chiếm phần lớn các ca thiếu máu thiếu sắt gặp ở phòng khám và cần được phát hiện, điều trị cả vấn đề thiếu sắt lẫn nguyên nhân bên dưới. Nhiều trường hợp chỉ có thiếu sắt mà không có thiếu máu dẫn đến bị bỏ sót ở lâm sàng, thực tế bệnh nhân vẫn trải qua đầy đủ các triệu chứng tương tự thiếu máu nhưng không rõ nguyên nhân vì công thức máu không thể hiện bất thường, cho tới khi họ được làm định lượng ferritin (trong khi phần lớn lại dùng định lượng sắt huyết thanh – vốn dĩ là chỉ số không đúng trong đánh giá thiếu sắt).Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt (hiếm gặp) khác liên quan đến các rối loạn hấp thu, vận chuyển, phân phối sắt...Biểu hiện lâm sàng của thiếu máu, thiếu sắt thường xảy ra từ từ, khó nhận biết. Tùy thuộc vào độ nặng của thiếu sắt mà sẽ có một số hoặc tất cả các dấu hiệu sau:Da thường xanh xao ở lòng bàn tay bàn chân, vành tai, niêm mạc họng,...Tóc khô, dễ gãy rụng, bạc. Móng tay khô, mất bóng, có khía. Khả năng vận động yếu, chậm chạp, mệt mỏi, kém tập trung, hay buồn ngủ.Thường xuyên đau đầu, đặc biệt vào ban ngày. Tình trạng thiếu máu, thiếu sắt nặng có thể dẫn đến hoa mắt chóng mặt, hụt hơi khi gắng sức, khó thở khi nô đùa, vận động mạnh.Sút cân, rối loạn tiêu hóa, mắc các bệnh nhiễm trùng do hệ miễn dịch suy giảm 2. Tác hại của thiếu sắt và thiếu máu dinh dưỡng Thiếu sắt, thiếu máu gây ra những hệ lụy không mong muốn. Một số tác hại của thiếu sắt và thiếu máu dinh dưỡng gồm:Đối với trẻ em: Tăng khả năng thiếu máu trong suy dinh dưỡng; khiến cho hệ miễn dịch của trẻ em yếu (dễ mắc các bệnh về đường ruột); hoạt động thể chất, trí tuệ kém; mất ngủ, kém tập trung, dễ bị kích thích.Đối với thiếu nữ: Thiếu sắt, thiếu máu dinh dưỡng làm trí nhớ, nhận thức suy giảm; sức khỏe giảm sút, dễ bị thiếu máu trầm trọng khi mang thai.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Phụ nữ mang thai bị thiếu máu dễ sảy thai, sinh non; người mẹ dễ bị tăng huyết áp và tai biến sản khoa khi sinh. Phụ nữ cho con bú thiếu sắt, thiếu máu dinh dưỡng sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, không đủ khả năng chăm con tốt; đặc biệt trẻ sơ sinh có nguy cơ thiếu máu dinh dưỡng. Phụ nữ thiếu sắt trong thời kỳ mang thai dễ dẫn đến sinh non Đối với nam giới: Cảm thấy mệt mỏi, sức khỏe sinh sản giảm sút.Đối với người lao động: Người lao động bị thiếu máu, thiếu sắt thường dễ mệt mỏi, khả năng và năng suất lao động thấp.Đối với người già: Thiếu sắt, thiếu máu dinh dưỡng ở người già làm nặng thêm căn bệnh mất trí nhớ.Bên cạnh đó, thiếu sắt, thiếu máu dinh dưỡng có thể khiến cho tim đập nhanh, da bị nhăn nheo, móng tay mỏng đi và tóc dễ gãy rụng,...Nhìn chung chất lượng sống bị giảm sút rõ rệt, nhiều bệnh nhân trải qua triệu chứng trong rất nhiều năm (đến nhiều chục năm) trước khi được nhận biết và can thiệp y tế. 3. Phòng ngừa thiếu sắt và thiếu máu dinh dưỡng Từ những tác hại của thiếu sắt và thiếu máu dinh dưỡng, mọi người cần chủ động phòng tránh tình trạng này bằng cách:Bổ sung sắt bằng viên uống sắt theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt ở những đối tượng có nguy cơ thiếu sắt cao.Vệ sinh môi trường, cá nhân và gia đình thường xuyên sạch sẽ.Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.Ăn chín, uống sôi; ăn thức ăn có chứa nhiều sắt và chất dinh dưỡng như thịt, phủ tạng, trứng, cá, thủy sản,... và thức ăn giàu vitamin C.Tẩy giun định kỳ.Xử lý phân hợp vệ sinh; không sử dụng phân tươi trong sản xuất nông nghiệp.Khám sức khỏe tổng quát, khám chuyên khoa để đánh giá thiếu sắt và nguyên nhân có thể để can thiệp kịp thờiĐể phòng chống và cải thiện tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ, cha mẹ nên bổ sung các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất cho con. Đồng thời, các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể cũng có thể áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán thiếu máu dinh dưỡng
vinmec
1,216
Tại sao lại bị mất tiếng? Cần làm gì để cải thiện tình trạng này? Khàn giọng mất tiếng một vấn đề sức khoẻ được nhiều người quan tâm. Bởi điều này có thể cản trở quá trình giao tiếp của người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống. 1. Tổng quan về hiện tượng mất tiếng Việc hiểu rõ về hiện tượng mất tiếng có thể giúp điều trị hiệu quả hơn. Đồng thời còn giảm thiểu khả năng bị tình trạng này rõ rệt hơn. Nguyên nhân gây mất tiếng Có rất nhiều nguyên nhân gây mất tiếng, nhưng thường gặp nhất là các nguyên nhân sau: Thời tiết: thời tiết thay đổi, đặc biệt là những khi giao mùa, sức đề kháng suy giảm. Lúc này, cơ thể rất dễ bị cảm thường có các dấu hiệu như ho, sổ mũi,... Nếu không điều trị dứt điểm các triệu chứng này thì việc bị khàn tiếng, mất tiếng là điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt, tình trạng này có thể xảy ra trong thời gian gian có thể gây ra nhiều bất tiện cho bệnh nhân. Sốt virus: virus xâm nhập vào cơ thể và gây sốt. Có thể nhận thấy điều này qua một số dấu hiệu như: khàn giọng, mất tiếng, ho,… Tuy nhiên, có nhiều người khi bị sốt virus không có các dấu hiệu này. Nhiệt độ thay đổi đột ngột: nhiệt độ thay đổi từ lạnh sang nóng hoặc ngược lại cũng là nguyên nhân gây mất tiếng. Thông thường, điều này xảy ra khi đang ở trong môi trường điều ra đột ngột ra ngoài trời nóng bức. Ô nhiễm không khí: thường xuyên tiếp xúc, làm việc trong môi trường ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. Trong đó, mất tiếng là một trong nhưng biểu hiện của các vấn đề này. Nói quá nhiều, nhất là những người làm nghề MC, giáo viên,... do đặc thù công việc phải nói nhiều và liên tục, thường xuyên, thậm chí là la hét nên có thể gây mất tiếng. Uống nước lạnh nhiều có thể làm tổn thương niêm mạc họng, và đây cũng là nguyên nhân khiến giọng nói bị ảnh hưởng. Do thói quen hút thuốc lá, trong khi khói thuốc ảnh hưởng đến các tế bào niêm mạc họng, từ đó làm giảm hiệu quả bảo vệ của niêm mạc, gây kích ứng và khô cổ họng, mất tiếng Bệnh lý mũi họng : viêm mũi họng dị ứng, viêm thanh quản, hạt xơ dây thanh, ung thư vòm họng,... Bệnh lý tuyến giáp như: bướu giáp cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng mất tiếng. Triệu chứng của mất tiếng Trong thanh quản, hai dây thanh đới có nhiệm vụ chính là tạo ra âm thanh. Qua những biến đổi linh hoạt cũng như sự đồng nhất của các rung động đã tạo ra những âm điệu, cường độ khác nhau. Nhờ vậy, những cảm xúc, tâm tư của chúng ta được biểu hiện rõ rệt thông qua lời nói. Tuy nhiên, khi bị mất tiếng có nghĩa hệ thống thanh quản của bạn đã gặp vấn đề. Có thể thấy rõ qua việc những thanh âm, lời nói khi phát ra thường bị rè, không còn tròn trịa, trong trẻo như lúc trước. Lúc này, việc bộc lộ cảm xúc cũng như trao đổi thông tin sẽ khó khăn hơn. Ngoài ra, khi gặp tình trạng này, cổ họng của người bệnh sẽ có cảm giác khô khốc, ngứa rát và có thể đau. Khi này, người bệnh luôn trong tình trạng khát nước. Nếu không điều trị sớm bệnh sẽ tiến triển khiến cơ thể dần mệt mỏi, kiệt sức, kèm theo đó là sốt cao, khó thở. Hơn thế nữa, âm thanh từ khàn đục sẽ trở nên mất tiếng. 2. Xử lý khi bị khàn tiếng, mất tiếng Khàn tiếng, mất tiếng là vấn đề hô hấp thường gặp, có thể nói là khá đơn giản và dễ điều trị. Vì thế nên, bạn không nên quá lo lắng, thay vào đó có thể thử một số phương pháp sau đây để cải thiện giọng nói của mình. Hạn chế nói chuyện: việc nói chuyện nhiều làm dây thanh hoạt động nhiều hơn, khiến âm thanh ngày càng đục, làm khàn tiếng nghiêm trọng hơn. Vì thế, hãy hạn chế nói chuyện và tham gia vào những cuộc hội thoại không cần thiết. Sử dụng giấm táo: pha loãng giấm táo với một lượng nước nhỏ và sử dụng. Mỗi ngày nên uống 2 - 3 lần, dùng liên tục trong vài ngày sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Súc miệng: bạn có thể sử dụng hỗn hợp nước trà đậm + muối ăn hoặc mật ong + nước ấm để cổ họng được cải thiện hơn. Nếu như bạn thường xuyên làm việc trong môi trường điều hoà, hãy súc miệng bằng nước muỗi mỗi giờ. Dừng hút thuốc cho đến khi tình trạng mất tiếng khỏi hoàn toàn. Hạn chế nói thầm bởi chính hành động này tác động đến hoạt động của dây thanh quản nhiều hơn bình thường. Uống nước ấm có tác dụng làm dịu họng, cổ họng cũng không bị khô rát, giọng nói sẽ được cải thiện và trở nên trong trẻo hơn. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày. Làm sạch môi trường sống xung quanh để loại bỏ các chất gây dị ứng. Đi khám bác sỹ nếu tình trạng mất tiếng không được cải thiện hoặc kèm theo 1 số các triệu chứng bất thường. 3. Làm thế nào để phòng ngừa mất tiếng? Mất tiếng không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng nhiều đến hoạt động giao tiếp cũng như cuộc sống hằng ngày. Vì thế nên, cách tốt nhất là hạn chế nguy cơ mắc tình trạng này. Bạn có thể tham khảo các biện pháp sau đây: Không điều chỉnh nhiệt độ điều hoà xuống mức quá thấp. Nên uống nước ở nhiệt độ vừa phải, không quá nóng cũng không quá lạnh, cần loại bỏ thói quen uống nước đá trong thời tiết nắng nóng. Nếu bạn đã từng bị mất tiếng trước đây, hãy dành thời gian từ 2 - 3 ngày để nghỉ ngơi khi bị cảm. Không vào môi trường điều hoà khi cơ thể đang ướt đẫm mồ hôi. Khi đi ra ngoài trời nắng nóng cần che chắn cẩn thận, kỹ lưỡng. Không nên nói quá nhiều, quá lâu đồng thời hạn chế hét, nói to để giảm kích thích lên thanh quản. Đối với một số người có cổ họng nhạy cảm, có thể phòng ngừa mất tiếng hiệu quả bằng cách lấy tay xoa phần mặt trước của cổ tay hay khuỷu tay thường xuyên. Khàn giọng mất tiếng tuy không phải vấn đề quá nghiêm trọng nhưng khiến bạn cảm thấy khó chịu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giao tiếp cũng như cuộc sống hằng ngày. Vì thế, để cải thiện tình trạng này bạn có thể súc miệng mỗi ngày, hạn chế nói chuyện trong thời gian dài, tuyệt đối không la hét hay nói quá to và nếu bạn là người nghiện thuốc thì nên loại bỏ thói quen này.
medlatec
1,214
Cách điều trị hậu Covid và những thông tin liên quan Trong thời gian gần đây, hầu hết các quốc gia trên thế giới đã chuyển sang giai đoạn sống chung với Covid-19. Tuy nhiên, vấn đề sức khỏe sau khi khỏi bệnh vẫn đang nhận được sự quan tâm lớn. Trên thực tế, nhiều người gặp phải di chứng hậu Covid-19, kể cả ở nhóm bệnh nhân nhẹ và trung bình. Những biến chứng hậu Covid-19 phần lớn không gây tử vong song lại ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Chính vì vậy, có những hiểu biết nhất định về hậu Covid-19 sẽ giúp chúng ta lựa chọn được cách điều trị hậu Covid-19 phù hợp. 1. Hậu Covid-19 là gì? Định nghĩa chính thức về hậu Covid-19 đã được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố vào tháng 10/2021. Theo đó, hậu Covid-19 xảy ra ở những người có tiền sử nhiễm SARS-Co V-2, thường xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bệnh khởi phát và kéo dài ít nhất trong khoảng 2 tháng mà không thể giải thích được bằng các chẩn đoán thay thế. Xét về mặt lâm sàng, có thể chia thành 2 giai đoạn: nếu các triệu chứng xuất hiện trong khoảng thời gian 4 - 12 tuần sau khi mắc bệnh thì được gọi là tình trạng Covid-19 kéo dài. Nếu các triệu chứng xuất hiện kể từ khi mắc đến sau 3 tháng thì được gọi là hậu Covid-19. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, có khoảng 10 - 20% bệnh nhân bị các triệu chứng kéo dài nhiều tháng sau khi mắc bệnh. 2. Những đối tượng nào dễ bị mắc di chứng hậu Covid-19? Thực tế cho thấy hậu Covid-19 có thể xuất hiện ở tất cả các lứa tuổi, kể cả trẻ em. Những người mắc Covid-19 với những triệu chứng nhẹ hoặc trung bình cũng có thể chịu tác động bởi những di chứng hậu Covid-19. Nói cách khác, những người từng bị nhiễm Covid-19 đều có nguy cơ bị di chứng hậu Covid-19. Tuy nhiên, hậu Covid-19 phổ biến ở người trưởng thành hơn là trẻ em. Đặc biệt, đối với những người cao tuổi, có các bệnh lý nền hoặc những người từng bị nhiễm bệnh nặng, phải hồi sức tích cực, cấp cứu hoặc điều trị ECMO thì các vấn đề hậu Covid-19 sẽ trở nên trầm trọng hơn. 3. Những biểu hiện của hậu Covid-19 Hậu Covid-19 có thể gây ra các triệu chứng ở nhiều cơ quan trong cơ thể như: hệ tim mạch, hệ hô hấp, hệ thần kinh, kể cả ở ngoài da và toàn thân. Các triệu chứng hậu Covid-19 thường gặp nhất ở giai đoạn sớm sau Covid-19 là: khó thở, hụt hơi, ho, đau tức ngực, khàn giọng. Các triệu chứng ít gặp hơn là: mất ngủ, đau cơ, suy nhược, sốt nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, hậu Covid-19 cũng có thể gây ra các triệu chứng trầm trọng hơn, chẳng hạn như: Đối với hệ hô hấp: ho mạn tính, viêm phổi, viêm màng phổi hoặc bệnh xơ phổi mô kẽ. Đối với hệ tim mạch: rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim hoặc viêm cơ tim,… Đối với hệ thần kinh: suy giảm trí nhớ, suy giảm nhận thức, viêm đa dây thần kinh, suy nhược,… Về sức khỏe tinh thần: trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn giấc ngủ… Về da liễu: phát ban, rụng tóc… Về huyết học: tăng đông máu hoặc thiếu máu… Đặc biệt, các triệu chứng này có thể kéo dài hoặc ngắt quãng, tái phát theo thời gian. 4. Cách điều trị hậu Covid-19 Những triệu chứng hậu Covid-19 rất phổ biến và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh không nên quá hoang mang, lo lắng khiến cho tình trạng thêm trầm trọng. Hiện nay, các chuyên gia đã nghiên cứu và đề xuất rất nhiều cách điều trị hậu Covid-19. Trong số đó, điều trị hậu Covid-19 bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại mang lại hiệu quả cao. Đặc biệt, việc ứng dụng y học cổ truyền trong điều trị các triệu chứng hậu Covid-19 như: khó thở, hụt hơi, ho, khàn tiếng, mất ngủ, căng thẳng thần kinh, rối loạn tiêu hóa, suy giảm trí nhớ…cho thấy nhiều dấu hiệu tích cực. Khi điều trị hậu Covid-19 bằng y học cổ truyền, các bác sĩ có thể cho bệnh nhân dùng thuốc đông y hoặc không dùng thuốc mà thực hiện vật lý trị liệu, xoa bóp, bấm huyệt hoặc thủy châm… Khi điều trị kết hợp với y học hiện đại, người bệnh có thể uống các loại thuốc được chỉ định theo triệu chứng, kết hợp với liệu pháp tinh thần (cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi, tránh stress, tập cách thư giãn chủ động), tập dưỡng sinh, đặc biệt là các bài tập thở bụng, thực hiện liệu pháp dinh dưỡng (ăn uống lành mạnh đủ chất, ăn tập trung, nhai kỹ, uống đủ nước).
medlatec
851
Tìm hiểu lý do vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm? Tay chân miệng là nỗi ám ảnh của không ít phụ huynh có con em dưới 5 tuổi, đặc biệt là trong độ tuổi 1 đến 3. Vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm? Cần làm gì để ngăn ngừa biến chứng hiệu quả? Các phụ huynh đừng bỏ qua những thông tin hữu ích mà chúng tôi chia sẻ dưới đây. 1. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng ở trẻ em Do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, sức đề kháng yếu, lại không biết cách chăm sóc và bảo vệ bản thân nên trẻ em là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh, và tay chân miệng là một trong số đó. Tay chân miệng là bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là đối tượng dưới 3 tuổi. Trẻ trên 3 tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh, nhưng tỷ lệ thấp hơn. “Thủ phạm” gây ra bệnh tay chân là nhóm virus đường ruột, mà cụ thể là virus Coxsackievirus A16 (nhóm A16) và Enterovirus 71 (EV71). Trong đó, virus Enterovirus 71 (EV71) có mức độ gây bệnh nặng, dẫn đến nhiều biến chứng, thậm chí là tử vong. Và đây cũng là lý do vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm, cần được theo dõi sát sao để có biện pháp điều trị tích cực. Ở các quốc gia có khí hậu ôn đới, tay chân miệng thường chỉ xảy ra vào thời điểm giao mùa giữa mùa hè và mùa thu. Còn ở những nước có khí hậu nhiệt đới (trong đó có Việt Nam) thì bệnh xảy ra quanh năm, nhưng bùng phát mạnh vào tháng 2 - 4 và tháng 9 - 12. 2. Triệu chứng bệnh tay chân miệng ở trẻ em Không khó để nhận biết trẻ mắc tay chân miệng. Bởi lúc này, cơ thể bé sẽ xuất hiện rõ ràng các triệu chứng của bệnh. Những triệu chứng nhẹ của bệnh tay chân miệng ở trẻ em Khi bé xuất hiện các triệu chứng dưới đây, ba mẹ chỉ cần theo dõi và chăm sóc đúng cách là bệnh có thể thuyên giảm và khỏi: Nổi ban đỏ trên da: Những nốt màu hồng (không ngứa, không đau) dạng phỏng nước, có đường kính 2 - 5mm xuất hiện nhiều ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông,… Sau vài ngày, chúng sẽ chuyển thành các bọng nước. Loét miệng: Những vết loét màu đỏ có đường kính 2 - 3 mm xuất hiện ở niêm mạc miệng, tập trung ở lưỡi và vòm miệng, khiến bé đau và khó khăn khi ăn uống. Sốt: Có thể là sốt nhẹ hoặc sốt cao, tùy tình trạng bệnh và cơ địa của bé. Tuy nhiên, trên đây chỉ là những triệu chứng nhẹ. Một số bé sẽ xuất hiện các biến chứng nặng hơn, vì thế, tuyệt đối không được chủ quan trong quá trình chăm sóc bé bị tay chân miệng. Những triệu chứng nguy hiểm của bệnh tay chân miệng ở trẻ em Vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm? Là vì khi xuất hiện các triệu chứng dưới đây, chứng tỏ cơ thể bé đã bị virus tay chân miệng tấn công, xâm nhập và gây bệnh nặng: Sốt cao liên tục và không thể hạ nhiệt. Giật mình, hốt hoảng không lý do. Mệt mỏi, lơ mơ, không chơi, ngủ li bì, ngủ gà. Toát mồ hôi, lạnh toàn thân, đặc biệt ở tay, chân. Thở bất thường: Thở nhanh, thở nông, thở khò khè, rút lõm ngực, ngưng thở. Run tứ chi, run người, đi - đứng - ngồi không vững, loạng choạng. Lúc này, người thân cần đưa bé đến phòng khám, trạm y tế, bệnh viện gần nhất để được điều trị kịp thời, tránh tình huống xấu nhất. 3. Lý giải vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm Trẻ em là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh, và khi nhiễm bệnh thì khả năng hồi phục không được như người lớn. Cùng với đó, tay chân miệng là bệnh có nguy cơ gây biến chứng và tử vong. Dưới đây là những lý do vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm. Trẻ em có sức đề kháng yếu Trẻ em dưới 5 tuổi có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên sức đề kháng yếu. Lúc này, chỉ một sự tác động nhỏ của một tác nhân gây bệnh nào đó cũng khiến cơ thể trẻ mắc bệnh. Và không chỉ dễ mắc bệnh mà sức đề kháng yếu còn là điều kiện thuận lợi để bệnh diễn biến nhanh và nghiêm trọng. Trẻ em chưa biết cách bảo vệ bản thân Tư duy của trẻ còn non nớt nên chưa có cách bảo vệ bản thân khỏi các tác nhân gây bệnh. Cụ thể, bé vui chơi, hoạt động theo bản năng là chủ yếu, chưa phân biệt được những yếu tố có thể gây hại cho cơ thể. Và đây là nguyên nhân khiến trẻ dễ bị nhiễm bệnh, nhất là khi bệnh tay chân miệng rất dễ lây lan từ người này sang người khác. Bệnh tay chân miệng dễ lây lan Chỉ cần tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết từ mũi họng, dịch tiết từ bọng nước hay phân của người bệnh là đã có nguy cơ nhiễm bệnh tay chân miệng. Vì thế, trẻ em trong độ tuổi đi học, tiếp xúc với môi trường nhiều bạn bè (trong số đó có bé bị bệnh) mà không biết cách phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân thì nguy cơ nhiễm bệnh là rất cao. Bệnh tay chân miệng gây biến chứng nguy hiểm Khi mắc bệnh, trẻ không tự phát hiện được những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Điều này là rất nguy hiểm, bởi bệnh tay chân miệng có nguy cơ gây biến chứng nặng nề (suy hô hấp, viêm phổi, viêm cơ tim, viêm não,…), thậm chí là tử vong. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ đe dọa đến tính mạng. Trẻ có thể mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần Những bé đã từng bị tay chân miệng vẫn có nguy cơ tái nhiễm nhiều lần, nhất là những bé có hệ miễn dịch kém, bị suy dinh dưỡng,… Trong khi đó lại chưa có vắc xin phòng bệnh tay chân miệng nên gây ra mối lo ngại lớn cho các ba mẹ có con nhỏ. Qua đây, các bậc phụ huynh có thể hiểu được vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm để có cách chăm sóc và điều trị phù hợp. Nên nhớ, trong bất cứ trường hợp nào cũng không được chủ quan, thay vào đó, nên đưa trẻ đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị tích cực, phòng tránh tình huống xấu nhất.
medlatec
1,153
Cơ chế phù trong suy tim và cách kiểm soát Phù là một triệu chứng thường thấy ở những người bệnh suy tim, thường gặp ở bệnh nhân bị suy tim phải, gây ra nhiều khó chịu và tiềm ẩn những nguy cơ không nhỏ đối với sức khỏe. Cùng tìm hiểu cơ chế phù trong suy tim và cách điều trị qua bài viết sau.  1. Phù – Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân suy tim  Phù là tình trạng sưng lên của một hoặc một số bộ phận do dịch trong cơ thể không được thải trừ hết mà tích tụ lại bên trong các mô. Tình trạng phù nề có thể xuất hiện ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể nhưng thường thấy ở tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân và cẳng chân. Phù là một triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân suy tim với các đặc điểm: – Phù ở chi dưới, phần bị phù mềm, trắng, khi ấn xuống tạo thành vết lõm. Vết lõm này không gây đau, có thể tồn tại vài phút, ngay cả khi đã bỏ tay ra.  – Người bệnh cảm thấy sưng ở chân và mắt cá chân, đi giày, dép thấy chật hơn bình thường.  – Triệu chứng thường xuất hiện về chiều, sau khi người bệnh đứng lâu. Tình trạng phù sẽ giảm bớt khi người bệnh nằm xuống nghỉ ngơi hoặc lúc sáng sớm khi người bệnh mới ngủ dậy.  – Phù nhiều hơn và rõ ràng hơn tương ứng với mức độ nặng của bệnh. Thậm chí người bệnh có thể phù toàn thân trong suốt cả ngày. Ở giai đoạn suy tim nặng (độ 3, 4), tình trạng phù xảy ra thường xuyên hơn, xuất hiện cổ trướng do dịch tích tụ ở bụng. Các triệu chứng suy tim điển hình khác như khó thở, mệt mỏi, ho khan, ho lẫn bọt hồng… cũng có thể xuất hiện trong giai đoạn này. Phù là một triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân suy tim 2. Cơ chế phù trong suy tim  2.1 Cơ chế phù trong suy tim liên quan đến sự suy giảm khả năng bơm và hút máu Khi bị suy tim, tim sẽ co bóp kém đi khiến một hoặc cả hai tâm thất giảm khả năng bơm máu. Đồng thời, khả năng hút máu từ các cơ quan trở về tim cũng giảm. Khi đó máu ứ đọng tại các tĩnh mạch ngoại biên và dịch thoát ra các mô xung quanh gây phù nề. Tình trạng này biểu hiện rõ nhất ở cẳng chân, bàn chân và mắt cá chân. Bên cạnh đó, tình trạng phù do suy tim cũng có thể xuất hiện ở bụng hoặc phổi, do đó người bệnh thường thấy khó thở. 2.2 Cơ chế phù trong suy tim do thận giảm khả năng đào thải  Tim hoạt động kém hiệu quả khiến cho lượng máu giàu oxy cung cấp, nuôi dưỡng các cơ quan không đủ, trong đó bao gồm cả thận. Tình trạng này kéo dài gây tổn thương cho thận, khiến thận giảm khả năng đào thải dịch và các chất độc dư thừa ra khỏi cơ thể. Đây cũng là yếu tố góp phần gây phù trong suy tim, khiến người bệnh tăng cân. 3. Phù do suy tim có nguy hiểm không? Phù do suy tim là triệu chứng nguy hiểm cảnh báo bệnh đang có xu hướng tiến triển nặng, đặc biệt là khi tình trạng phù ngày càng trở nên rõ ràng.  Khi phù, thể tích tuần hoàn tăng kéo theo huyết áp cũng tăng. Lúc này, tim phải hoạt động nhiều hơn bình thường, vượt qua áp lực trong lòng mạch máu để bơm máu đi xa và nhiều hơn. Hậu quả là suy tim ngày càng trầm trọng. Hơn nữa, phù do suy tim có thể bị nhầm lẫn với phù do nhiều bệnh lý khác như bệnh về gan thận, dị ứng, suy giáp… khiến người bệnh khó nhận diện dẫn tới điều trị sai. Khi tim suy yếu, khả năng bơm và hút máu giảm khiến máu ứ trệ, dịch thoát ra gây phù. 4. Cách kiểm soát tình trạng phù trong suy tim Mục tiêu của việc điều trị suy tim là giảm nhẹ triệu chứng phù và ngăn chặn suy tim tiến triển nặng thêm bằng thuốc và các biện pháp thay đổi lối sống. 4.1 Sử dụng thuốc lợi tiểu để hạn chế tình trạng phù trong suy tim Thuốc lợi tiểu có tác dụng kích thích cơ thể tăng đào thải nước và muối dư thừa ra ngoài thông qua nước tiểu, vì thế thường được sử dụng trong điều trị suy tim, đặc biệt là những trường hợp suy tim có phù.  Các nhóm thuốc lợi tiểu thường được sử dụng trong điều trị suy tim bao gồm: – Thuốc lợi tiểu quai – Thuốc lợi tiểu thiazid – Thuốc lợi tiểu giữ kali Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc và kết hợp cho phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất. Bạn nên tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ, nếu gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào như đau đầu, chóng mặt, chuột rút, tiêu chảy,… hãy nhanh chóng liên lạc với bác sĩ để được hỗ trợ. 4.2 Giảm lượng muối tiêu thụ  Ăn nhiều muối sẽ khiến nồng độ natri tăng cao, làm gia tăng tình trạng tích nước và khiến triệu chứng phù nề trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, người bệnh suy tim cần hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể hàng ngày.  Theo khuyến cáo, người bị suy tim mỗi ngày không nên ăn quá 5g muối (khoảng 2000mg natri) để ổn định huyết áp và giảm nguy cơ tim mạch.  Các thực phẩm chứa nhiều muối nên tránh là đồ chiên xào; thức ăn chế biến sẵn như thịt nguội, lạp xưởng, xúc xích…; đồ muối chua, lên men,… Ăn ít muối sẽ giúp giảm gánh nặng cho tim, thận, từ đó giảm tình trạng phù do suy tim. 4.3 Tập luyện thể dục vừa phải Luyện tập thể dục thường xuyên, vừa sức là cách hữu hiệu giúp máu lưu thông, giảm bớt tình trạng ứ trệ tuần hoàn và phù ở người suy tim. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn bài tập và cường độ phù hợp với tình trạng suy tim của bản thân. Trong khi tập luyện, nếu bạn cảm thấy khó thở, đổ mồ hôi, tim đập nhanh hơn bình thường một chút thì không cần quá lo lắng bởi đó là phản ứng sinh lý hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên nếu bạn cảm thấy các dấu hiệu sau, hãy liên lạc ngay với bác sĩ: – Khó thở nhiều, mệt mỏi, chóng mặt, choáng váng khi tập luyện – Nhịp tim nhanh và không đều sau khi đã nghỉ ngơi – Nhịp tim tăng, thậm chí lên đến 120 – 150 nhịp/phút – Đau hoặc tức ngực, đau cánh tay, cổ, hàm hay vai Tóm lại, phù là một triệu chứng khá phổ biến ở bệnh nhân suy tim, có thể xảy ra ở phần chi dưới hay gây phù phổi. Cơ chế phù trong suy tim thường liên quan đến sự suy giảm hoạt động của tim và thận. Nếu không điều trị sớm, mức độ suy tim sẽ ngày một trầm trọng hơn. Khi thấy các triệu chứng suy tim, bạn cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm theo phác đồ của bác sĩ. Bên cạnh đó thay đổi lối sống, chế độ ăn uống để giữ cho trái tim khỏe mạnh.
thucuc
1,306
Phì đại tuyến vú ở nam giới nguyên nhân do đâu? Phì đại tuyến vú ở nam giới là căn bệnh thường gặp khi nam giới đến tuổi dậy thì hoặc khi về già. Tuy nhiên, nhiều người thường chủ quan vì cho rằng các bệnh lý liên quan đến tuyến vú chỉ xảy ra ở nữ giới. Vậy nguyên nhân nào khiến nam giới mắc phải căn bệnh phì đại tuyến vú này? 1. Khái quát chung về phì đại tuyến vú ở nam 1.1. Phì đại tuyến vú ở nam giới là thế nào? Bệnh phì đại tuyến vú ở nam giới là tình trạng nam giới có vú to như nữ giới, thường xảy ra ở giai đoạn dậy thì, thành niên hoặc khi nam giới già đi. Đây có thể coi là một sự phát triển hoàn toàn bình thường, tuy nhiên vẫn có những trường hợp vú to lên bất thường gây cảm giác đau đớn và khó chịu cho nam giới. Hầu hết những người bị phì đại tuyến vú có thể tự khỏi theo thời gian. Trái lại, nếu tình trạng này kéo dài và ảnh hưởng đến việc sinh hoạt hàng ngày thì nam giới cần đi khám để được chẩn đoán các nguy cơ và điều trị nếu cần. 1.2. Phân loại phì đại tuyến vú ở nam giới Phì đại tuyến vú xuất hiện ở nam giới theo 3 cấp độ: – Cấp độ 1: Các tổ chức mô bị phì đại phát triển tập trung ở quanh quầng vú, không có tổ chức da thừa. – Cấp độ 2: Các tổ chức mô bị phì đại phát triển đồng thời và lẫn vào mô mỡ nên khó xác định ranh giới chính xác, ít tổ chức da thừa. – Cấp độ 3: Các tổ chức mô bị phì đại phát triển và lan ra cả vùng nách, nhiều tổ chức da thừa. Các mô vú bị phì đại có thể xen kẽ hoặc lẫn với mô mỡ 2. Nguyên nhân khiến nam giới mắc phì đại tuyến vú Chứng vú to ở nam giới xuất phát từ sự mất cân bằng hormone giới tính nam và nữ. Điều này có thể đến từ 6 nguyên nhân sau đây: 2.1. Tác động của tuổi dậy thì Giai đoạn dậy thì thường diễn ra ở nam giới khi đạt đến tuổi thiếu niên nhưng có những bé trai đã bắt đầu nhận thấy các thay đổi trên cơ thể khi đủ 10 tuổi. Quá trình dậy thì sẽ kéo theo sự gia tăng các loại hormone estrogen và testosteron trong cơ thể bé trai. Trong đó estrogen có tác dụng kích thích vú phát triển còn testosteron lại làm vú ngừng phát triển. Nếu lượng hormone estrogen trong cơ thể nhiều hơn testosteron thì bé trai có thể dễ dàng nhận thấy phần vú dần trở nên to và mềm hơn. Cho tới khi bé trai khoảng 15 tuổi, hormone testosteron sẽ tiết ra một cách ổn định và cao hơn so với hormone estrogen. Lúc này mô vú sẽ ít bị ảnh hưởng và bắt đầu co lại hay xẹp xuống ở năm 19 tuổi. 2.2. Sự lão hóa và dư thừa cân nặng Quá trình già đi của con người thường đi kèm sự tích tụ của mỡ trong cơ thể, mỡ lại chính là thành phần tạo nên hormone estrogen. Thêm vào đó, khi nam giới già đi thì lượng testosteron cơ thể sản xuất ra cũng ít hơn. Lúc này hormone estrogen sẽ dần vượt trội hơn testosteron và khiến vú phát triển và lớn dần. Sự lão hóa ở nam giới còn có thể dẫn tới tình trạng tăng cân và làm vú to hơn, gây ra bệnh phì đại tuyến vú giả. Trong trường hợp này, nam giới có thể tham khảo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa nếu cảm thấy lo ngại. Béo phì có thể khiến tuyến vú nam phát triển to lên 2.3. Tiền sử bản thân Một số bệnh lý có thể liên quan và làm tăng nguy cơ mắc phì đại tuyến vú ở đối tượng nam giới. Điển hình như bệnh về gan (viêm gan, xơ gan,…), ung thư phổi, ung thư trực tràng, ung thư tinh hoàn hay ung thư tuyến tiền liệt. Chính vì vậy, nếu nam giới từng hoặc đang mắc những bệnh này thì cần đi khám định kỳ hoặc gặp bác sĩ chuyên khoa ngay nếu phát hiện cơ thể có các dấu hiệu bất thường ở vú. 2.4. Thường xuyên uống thức uống có cồn Các loại đồ uống có cồn nếu sử dụng thường xuyên sẽ ảnh hưởng rất lớn đến gan và dẫn đến sự mất cân bằng nội tiết trong cơ thể nam giới. Testosteron tồn tại trong máu sẽ bị giảm đi, trong khi estrogen lại tăng lên làm cho các mô vú càng phát triển mạnh hơn. Nếu lạm dụng bia rượu, sự cân bằng nội tiết tố trong cơ thể nam giới rất dễ bị phá vỡ 2.5. Tác dụng phụ của thuốc Phì đại tuyến vú ở nam giới có thể gây ra bởi một số loại thuốc (kê đơn hoặc không kê đơn) nếu những loại thuốc này phá vỡ trạng thái cân bằng nội tiết vốn có trong cơ thể. Đó có thể là những thuốc chứa estrogen hoặc mang đến những tác dụng tương tự estrogen. Hay thuốc có khả năng kìm hãm quá trình sản xuất ra testosteron trong cơ thể, khiến lượng hormone làm ngừng quá trình phát triển của vú bị giảm đi đáng kể. Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, các loại thuốc có thể là khiến nam giới bị phì đại tuyến vú bao gồm: – Thuốc điều trị bệnh tim – Thuốc làm giảm huyết áp – Thuốc chữa bệnh tâm lý – Thuốc trị viêm loét dạ dày – Hormone điều trị ung thư – Một số thuốc kháng sinh – Thuốc giúp tăng cơ bắp 2.6. Một số loại thảo dược Một số loại sản phẩm chăm sóc da hoặc bổ sung sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược có thể chứa nhiều estrogen. Khi sử dụng những sản phẩm này, mức nội tiết tuần hoàn trong cơ thể có thể tăng lên hoặc tạo ra những ảnh hưởng giống như estrogen. Ngược lại, khi người bệnh ngưng sử dụng chúng, mô vú sẽ không còn bị ảnh hưởng và có thể tự trở về trạng thái bình thường. Nếu nhận thấy mình có những dấu hiệu như núm vú to hơn bình thường, sờ thấy nhân cứng, vú chảy xệ,… thì nam giới nên đến bệnh viện khám càng sớm càng tốt để xác định được nguyên nhân cụ thể.
thucuc
1,138
Những lưu ý chăm sóc răng cho trẻ mầm non Chăm sóc răng cho trẻ mầm non tưởng như là một việc đơn giản nhưng lại có tầm quan trọng nhất định. Quá trình này cần được thực hiện với phương pháp chuẩn xác và sự duy trì để các bé có được một khoang miệng khỏe mạnh. Sau đây là một vài những lưu ý và cách thức thực hiện vấn đề này. 1. Sự cần thiết của chăm sóc răng đối với trẻ mầm non Nhiều người nói trẻ mầm non còn nhỏ, ăn được bao nhiêu mà phải chăm sóc răng kỹ. Liệu đây có phải lối suy nghĩ đúng? Chăm sóc răng miệng cho trẻ từ độ tuổi mầm non có thật sự cần thiết? 1.1 Chăm sóc răng cho trẻ mầm non là cần thiết Vệ sinh răng miệng cho trẻ từ độ tuổi mầm non là rất cần thiết. Đây là một trong những điều cơ bản với vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe khoang miệng.  Trên thực tế, phần lớn các căn bệnh mà cơ thể mắc phải đều bắt nguồn từ răng miệng không khỏe mạnh. Và theo nhiều nghiên cứu, tồn tại tới khoảng 700 loại vi khuẩn trong khoang miệng. Hầu hết những vi khuẩn này đều có liên quan tới vấn đề bệnh lý ở các cơ quan khác. Vì vậy, việc chú trọng tới sức khỏe răng miệng cho trẻ từ sớm là rất cần thiết. Ngoài ra, khi trẻ được hình thành thói quen chăm sóc răng miệng từ nhỏ sẽ tác động lớn tới nhận thức. Các bé sẽ thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe răng miệng, đồng thời có ý thức hơn trong việc đánh răng. Bên cạnh đó, khi trẻ được chăm sóc răng miệng tốt từ bé, quá trình học nhai, học nói trong tương lai sẽ trở nên dễ dàng hơn.    1.2 Những nguy cơ nếu trẻ không chăm sóc răng Không chăm sóc răng miệng cho trẻ dẫn tới nhiều nguy cơ Mặc dù trong một vài năm đầu đời, trẻ mới mọc răng sữa và sẽ trải qua một quá trình thay răng nữa. Tuy nhiên, việc chăm sóc răng miệng vẫn rất cần thiết. Nếu không rèn luyện thói quen và thực hiện chăm sóc răng miệng cẩn thận ngay từ bé, trẻ sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ. Như chúng ta đã biết sâu răng chính là “kẻ thù truyền kiếp” của hàm răng trẻ. Bên cạnh việc khiến hàm răng trẻ trở nên yếu, mất thẩm mỹ, sâu răng còn là tác nhân khiến sức khỏe tinh thần đi xuống. Những cơn đau răng, sự khó chịu và nguy hiểm hơn là sâu ăn vào tủy. Những tình trạng này lâu dài sẽ khiến các bé rơi vào trạng thái mất ngủ, chán ăn uống, ảnh hưởng xấu tới tinh thần. Khi không chăm sóc răng miệng tốt, bệnh sâu răng của trẻ sẽ ngày càng nghiêm trọng, ăn sâu vào tủy gây thối tủy. Khi ấy, chúng ta buộc phải xử lý bằng phương pháp nhổ bỏ răng sữa sớm. Điều này gây tổn hại rất lớn với trẻ mầm non bởi đây là thời điểm tốt nhất để các bé hấp thụ dinh dưỡng, phát triển cơ thể. Răng sữa nhổ sớm sẽ ảnh hưởng tới chất lượng quá trình ăn uống, ảnh hưởng tới chất lượng dinh dưỡng nạp vào cơ thể. Tương tự như người trưởng thành, sâu răng cũng là tác nhân khiến hơi thở của trẻ có mùi khó chịu. Điều này sẽ là nguyên nhân làm giảm sự tự tin của các bé trong giao tiếp. Tình trạng này kéo dài, sự tự ti sẽ đi theo bé cho tới lúc lớn. Viêm nha chu có lẽ là hậu quả mà nhiều bậc phụ huynh lo sợ nhất khi không chăm sóc răng miệng cho con từ sớm. Căn bệnh này là biến chứng từ sâu răng. Viêm nha chu có thể khiến các mô phần nướu răng của trẻ tổn thương. Và khi tích tụ quá nhiều vi khuẩn sẽ kéo theo nhiều biến chứng tới tim mạch, dạ dày, … và nguy cơ ung thư. 2. Những lưu ý chăm sóc răng cho trẻ từ mầm non 2.1 Chế độ ăn uống cung cấp đủ dinh dưỡng Như đã nói, ở độ tuổi học mầm non là thời điểm bé cần hấp thụ dưỡng chất để cơ thể phát triển. Vì vậy để sức khỏe răng miệng luôn tốt thì chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng là không thể thiếu. Cụ thể: – Bổ sung vào thực đơn các thực phẩm chứa nhiều vitamin D, canxi,…. Những chất này rất có lợi cho sự hình thành và phát triển của răng. Ta có thể tìm thấy ở một số loại thức ăn như tôm, cua, ốc, sò, trái cây, sữa,… – Uống thật nhiều nước lọc để không bị khô miệng. – Kiểm soát chặt chẽ lượng đồ ngọt mà trẻ ăn. – Hạn chế ăn các món dẻo, độ dính cao. Những loại thức ăn này khi bám vào răng thường khó vệ sinh, dễ để lại cặn thừa. – Không nên cho trẻ sử dụng những món ăn quá nóng hay lạnh để bảo vệ men răng. 2.2 Từ bỏ dần những thói quen xấu Mối nguy hại cho răng miệng không chỉ đến từ bên ngoài mà có thể bắt nguồn từ chính những thói quen xấu của trẻ. Điển hình như mút ngón tay, nghiến răng khi ngủ, chống cằm,… là những điều thường thấy. Những hành động này tưởng chừng vô hại nhưng lại tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ. Nếu không thay đổi sớm, trẻ có thể mắc các vấn đề về răng miệng. Một vài vấn đề thường gặp như như sún răng, răng mọc lệch lạc, vẩu,… 2.3 Phương pháp vệ sinh răng miệng đúng Phương pháp vệ sinh đúng cách là điều cơ bản nhất để làm nên một khoang miệng khỏe mạnh. Để thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách và hiệu quả, chúng ta cần lưu ý những điều sau: – Chải răng đều đặn 2 lần một ngày trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy.  – Phụ huynh nên đánh răng cùng để giám sát đồng thời tạo sự hứng thú cho con. – Sử dụng bàn chải đánh răng có đầu lông mềm. Kem đánh răng nên chọn loại có chứa fluor dành cho trẻ em. Cần dạy cho trẻ phương pháp vệ sinh răng miệng đúng cách – Thay bàn chải đều đặn 3 tháng 1 lần. 2.3 Đưa trẻ đi kiểm tra định kỳ răng miệng Cha mẹ và trẻ nên cùng nhau duy trì thói quen khám răng miệng định kỳ Ngoài những lưu ý khi chăm sóc tại nhà, cha mẹ cũng nên để ý tới lịch khám răng định kỳ của con. Việc thăm khám định kỳ ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển răng miệng của trẻ. Khi đi khám đều đặn, tình trạng răng miệng của con sẽ luôn an toàn, được kiểm soát. Nếu có bất kỳ nguy cơ nào, ta cũng có thể phát hiện và tiến hành ngăn chặn từ sớm. Đây là một thói quen tốt cho sức khỏe răng miệng. Vì vậy không chỉ trẻ mà cha mẹ cũng hãy kiểm tra răng miệng định kỳ cùng con nhé.
thucuc
1,263
Công dụng thuốc Dihydan Thuốc Dihydan là thuốc hướng tâm thần có hoạt chất chính là phenytoin. Dihydan được dùng làm thuốc chống động kinh, đặc biệt là động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ. Vậy Dihydan là thuốc gì và công dụng thuốc Dihydan như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn. 1. Dihydan là thuốc gì? Dihydan là thuốc hướng tâm thần có hoạt chất chính là phenytoin. Phenytoin là dẫn chất của hydantoin, dẫn chất này tác động lên sự dẫn truyền phóng điện trong ổ động kinh làm rút ngắn cơn phóng điện và làm ổn định màng, do đó có khả năng chống co giật, an thần, gây ngủ.Dihydan được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 100mg. Thuốc được hấp thu cao qua đường uống, chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không còn hoạt tính. 2. Công dụng thuốc Dihydan Dihydan có khả năng chống co giật, an thần, gây ngủ do đó được chỉ định dùng trong các trường hợp động kinh cơn lớn và động kinh tâm thần vận động (động kinh cục bộ phức tạp). 3. Cách dùng - liều lượng của thuốc Dihydan 3.1. Cách dùng Uống nguyên viên thuốc với nước sôi để nguội. Bạn nên dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để tăng hiệu quả hấp thu thuốc và giảm các tác dụng không mong muốn.Để hạn chế việc quên liều thuốc, bạn nên dùng thuốc vào một thời điểm nhất định mỗi ngày. 3.2. Liều lượng Người lớn: 2mg - 5mg mỗi ngày.Trẻ em liều dùng tính theo cân nặng: 3 - 8 mg/ kg cân nặng mỗi ngày.Số lần dùng thuốc trong ngày được điều chỉnh tùy thuộc vào từng đối tượng và tình trạng bệnh lý khác nhau, bác sĩ cần căn cứ vào nồng độ thuốc trong máu của bạn để tìm ra liều thuốc tối ưu nhất. Do đó, trước khi sử dụng thuốc Dihydan bạn cần xin ý kiến tư vấn của các bác sĩ có chuyên môn, không được tự ý quyết định liều dùng. 4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Dihydan Không được dùng Dihydan trong các trường hợp sau:Người từng có biểu hiện dị ứng với dẫn chất hydantoin và các thành phần khác trong thuốc.Người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin.Phụ nữ đang cho con bú. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dihydan Dihydan có những tác động không mong muốn trên nhiều hệ cơ quan như:Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đờ đẫn, nhìn mờ.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, chán ăn, viêm gan.Hệ vận động: Dáng đi lảo đảo, mệt mỏi, cử động vô thức bất thường.Da niêm mạc: Gây mọc lông tóc bất thường, quá sản lợi ở trẻ em và thanh thiếu niên khi điều trị dài ngày.Làm tăng đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.Gây rối loạn chức nǎng tình dục: Giảm ham muốn, liệt dương và chứng cương dương.Đây là các tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc Dihydan, một số ít trường hợp còn thấy biểu hiện phát ban, sạm da đặc biệt ở phụ nữ. Nếu trong quá trình dùng thuốc bạn thấy xuất hiện một trong các biểu hiện như trên hay bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác, hãy liên hệ với các bác sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn xử trí kịp thời. 6. Thận trọng - lưu ý khi dùng thuốc Dihydan Nếu bạn đang trong thai kỳ, hãy xin ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương gây chóng mặt, đau đầu, do đó bạn cần thận trọng khi điều khiển các phương tiện giao thông. 7. Tương tác với các thuốc khác Nếu bạn dùng Dihydan cùng với các thuốc như: digoxin, carbamazepine, clonazepam, corticosteroid (như prednisone), cyclosporine, disopyramide, doxycycline, estrogen, felodipin, levodopa, lidocain, methadone, mexiletine, thuốc tránh thai uống, paroxetin, quinidin, tacrolimus, theophylin, phenobarbital và warfarin sẽ làm giảm nồng độ của các thuốc này trong cơ thể.Những thuốc rifampicin và phenobarbital có thể làm giảm nồng độ của thuốc dihydan trong cơ thể, làm giảm hiệu quả điều trị.Những thuốc amiodarone, chloramphenicol, cimetidine, disulfiram, fluconazole, fluoxetine, isoniazid (INH), omeprazol và paroxetin làm tăng nồng độ của thuốc dihydan trong cơ thể.Các chất chống acid có chứa magie, carbonat calci hoặc nhôm; muối calci hoặc các chế phẩm nuôi theo đường bơm qua ống có thể làm giảm hấp thu của dihydan ở đường tiêu hóa, do đó cần dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.Dihydan có thể gây ra tương tác thuốc ngay cả khi bạn đã ngừng sử dụng thuốc. Do đó, bạn cần thông báo với bác sĩ các thuốc và phương pháp điều trị bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra phác đồ sử dụng các thuốc hợp lý.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Dihydan và tác dụng của thuốc dihydan. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ có chuyên môn để đạt được hiệu quả tốt nhất khi dùng thuốc.
vinmec
873
Nên trồng răng giả tháo lắp hay cấy ghép Implant? Khi bị mất răng, chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng rất nhiều. Để khắc phục tình trạng này, hiện nay có hai phương pháp chính là trồng răng giả và cấy ghép Implant. Tuy nhiên nhiều bạn vẫn băn khoăn nên trồng răng giả tháo lắp hay cấy ghép Implant để có hiệu quả cao nhất. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về từng phương pháp và có lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân. 1. Trồng răng giả tháo lắp có đặc điểm gì? Trồng răng giả bằng phương pháp dùng hàm tháo lắp Trồng răng giả tháo lắp là phương pháp truyền thống được nhiều người biết đến. Trồng răng giả tháo lắp bản chất là một hoặc nhiều, thậm chí cả hàm răng giả được gắn trên một nền hàm hoặc một hàm khung thiết kế phù hợp với hàm răng của người trồng răng giả nhằm mục đích thay thế cho các răng đã mất, phục hồi về mặt chức năng ăn nhai và độ thẩm mỹ cho hàm răng. Hiện nay, hàm răng giả tháo lắp gồm hai loại toàn phần và bán phần với chất liệu kim loại hoặc nhựa, tùy thuộc vào lựa chọn của người sử dụng. Xét về ưu điểm, có thể nhắc đến một số ưu điểm tiêu biểu sau đây: – Về mặt chi phí: Có thể nói đây là ưu điểm đầu tiên khiến nhiều người quyết định sử dụng hàm răng giả tháo lắp. Chi phí của phương pháp này rẻ hơn rất nhiều so với các phương pháp khác. – Về lực ăn nhai: Mặc dù lực ăn nhai chỉ ở mức tương đối song việc sử dụng hàm răng giả vẫn mang đến những cảm giác ăn nhai khá tốt cho người sử dụng. – Về tính thẩm mỹ: Hiện nay, về màu men răng của hàm răng giả cũng đã được cải tiến và chế tác cho phù hợp với chất liệu men của răng thật. Thêm vào đó, hàm răng giả thường cân đối tốt hơn, đều hơn vị trí các răng. Chính vì thế đeo hàm răng giả vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm thì phương pháp trồng răng giả tháo lắp cũng có những nhược điểm rất lớn như: – Vấn đề vệ sinh với hàm giả: Trên thực tế, sau một thời gian sử dụng, hàm giả rất dễ có mũi hôi do dịch miệng ngấm vào chất liệu của hàm. – Gây ra tình trạng viêm, sưng và đau nướu/ lợi: Không ít trường hợp người dùng vị viêm nướu/ lợi sau một thời gian sử dụng hàm răng giả tháo lắp. Nguyên nhân bởi phần khung hàm tác động lực trực tiếp và nướu khiến nướu bị sưng tấy và tổn thương. Nguy cơ rơi vỡ, méo: Do thao tác tháo ra lắp vào dẫn đến trong nhiều trường hợp có thể không may làm rơi hàm, va đập dẫn đến vỡ và móp méo. Biến chứng tiêu xương: Đây là biến chứng thường gặp khi sử dụng hàm răng giả tháo lắp. Do bản chất chân răng không được lấp vị trí trống, dẫn đến về thời gian lâu dài, xương hàm sẽ bị tiêu xương gây nên tình trạng biến dạng hàm, không khớp động. Sau một thời gian sử dụng và xảy ra biến chứng tiêu xương cần làm lại hàm răng giả mới để không ảnh hưởng. 2. Phương pháp cấy răng Implant Phương pháp cấy răng Implant Cấy ghép Implant bản chất là thay thế hoàn toàn một chiếc răng đầy đủ có chân răng bằng trụ Implant được gắn vào xương hàm và phần men răng y như một chiếc răng thật.  Trong đó, chân răng (hay còn gọi là trụ Implant) được chế tác từ vật liệu Titanium- một loại vật liệu có tính tương thích sinh học cao và phần men răng (răng) được chế tác từ những vật liệu thích hợp và đặc biệt là màu men răng được điều chỉnh tương đồng với men răng thật và kích cỡ bằng với răng thật. Chính vì thế mà cấy ghép Implant được xem như phương pháp giúp “hồi sinh một lần nữa” chiếc răng đã mất. Tương tự như với phương pháp hàm giả tháo lắp, trồng răng Implant cũng có thể thực hiện với mọi trường hợp mất răng: một chiếc răng, hai chiếc răng và cả hàm răng. Trồng răng giả implant không chỉ tạo ra răng giả với kích thước, màu sắc như thật mà còn mang đến những đặc tính về chức năng tương tự, thậm chí tốt hơn răng nguyên bản của hàm. – Về chức năng nhai được phục hồi gần như 100% – Về độ bền: Răng Implant có độ bền đến hết đời nếu như được chăm sóc một cách kỹ lưỡng – Về tính thẩm mỹ: Có tính thẩm mỹ cao so với các phương pháp khác Ngăn ngừa hoàn toàn biến chứng tiêu xương do phần chân răng được thay thế bằng trụ răng giả. Đây có thể nói là ưu việt lớn nhất so với tất cả các phương pháp khác. Tuy nhiên, trồng răng Implant vẫn có hai nhược điểm lớn khiến người dùng băn khoăn khi lựa chọn đó là: chi phí quá cao và thời gian thực hiện khá lâu, kéo dài đến vài tháng. 3. Nên trồng răng giả tháo lắp hay cấy ghép Implant? Nên trồng răng giả tháo lắp hay cấy ghép Implant? Thông qua những phân tích trên chắc hẳn các bạn đã có những hình dung khái quát nhất về hai phương pháp này, trồng răng giả tháo lắp hay cấy ghép Implant? Hãy tiếp tục theo dõi những phân tích sau đây: 3.1. Đối tượng sử dụng Đối tượng sử dụng của việc sử dụng hàm giả tháo lắp phần lớn là người cao tuổi hoặc trẻ em bị mất răng sữa. Lý do bởi với người già, việc xảy ra biến chứng tiêu xương sẽ không ảnh hưởng nhiều, còn với trẻ chưa thay răng sữa thì biến chứng này hoàn toàn không xảy ra. Ngược lại với người trẻ, trồng răng Implant là giải pháp tối ưu nhất, giúp đảm bảo chức năng của hàm, ngăn biến chứng và đặc biệt có tính  thẩm mỹ cao. 3.2. Chi phí thực hiện Nếu bạn băn khoăn về chi phí thực hiện một lần cho trồng răng Implant là khá cao thì hãy nhìn lại toàn bộ quá trình. Trồng răng Implant, trồng một lần, sử dụng trọn đời. Trong khi đó phương pháp sử dụng hàm giả tháo lắp hạn sử dụng chỉ tính bằng vài tháng. Xét cả quá trình, trồng Implant mang đến sự tiết kiệm kinh tế hơn. 3.3. Chức năng ăn nhai Với trồng răng Implant, chức năng ăn nhai được phục hồi hoàn toàn và thậm chí khỏe hơn răng gốc. Tuy nhiên với trồng răng giả hàm tháo lắp, chứng năng ai nhai chỉ đạt tới 70% so với răng thật. Trên đây là một số so sánh giúp bạn có thể lựa chọn phương pháp trồng răng giả phù hợp nhất với bản thân mình. Ngoài ra, để có kết quả mỹ mãn, hãy
thucuc
1,234
Xử trí trạng thái loạn trương lực cơ cấp ở bệnh nhân tâm thần Loạn trương lực cơ cấp là trạng thái co cứng hoặc động tác bất thường của các cơ vùng đầu, cổ, tay chân hoặc thân mình. Tình trạng này có thể xuất hiện trong vòng vài ngày sau khi dùng hoặc tăng liều thuốc an thần. Điều trị loạn trương lực cơ bao gồm tiêm độc tố Botulinum, thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc giãn cơ. 1. Loạn trương lực cơ cấp là gì? Loạn trương lực cơ (dystonia) là hội chứng rối loạn vận động đặc trưng bởi những cử động bất thường của các nhóm cơ, biểu hiện bằng cơn co giật, co cứng cơ, xoắn vặn, co thắt không liên tục hoặc tạo nên những tư thế bất thường. Những cử động kéo dài của loạn trương lực cơ có thể đi kèm với co thắt cơ quá mức, tương tự như run, múa vờn. Mức độ nghiêm trọng của loạn trương lực cơ thay đổi phụ thuộc vào động tác và tư thế người bệnh. Ví dụ loạn trương lực cơ tay của nhà văn (writer’s cramp) là một loại loạn trương lực cơ biểu hiện ở bàn tay và cánh tay, chỉ xảy ra khi viết chứ không có trong hoạt động khác.Loạn trương lực cơ cấp xảy ra ở khoảng 2% số bệnh nhân dùng thuốc an thần. Tình trạng này thường xuất hiện trong vòng vài ngày sau khi dùng hoặc tăng liều thuốc an thần. 2. Phân loại loạn trương lực cơ Loạn trương lực cơ được phân loại theo ba cách: tuổi khởi phát bệnh, phân bố vùng cơ thể bị ảnh hưởng và nguyên nhân gây loạn trương lực cơ.*Tuổi khởi phát loạn trương lực cơ:Khởi phát sớm: Bệnh khởi phát ở thời thơ ấu và tuổi trẻ, thường dưới 26 tuổi. Khởi phát muộn: Bệnh khởi phát từ 26 tuổi trở lên*Theo phân bố vùng cơ thể bị ảnh hưởng:Cục bộ: Chỉ ảnh hưởng đến một vùng cơ thể duy nhất.Phân đoạn: Ảnh hưởng đến hai hoặc nhiều vùng liên tục của cơ thể, ví dụ như loạn trương lực cơ mặt và cổ.Toàn thể: Ảnh hưởng đến ít nhất một chân, thân mình và một vùng cơ thể khác hay thân mình và hai vùng cơ thể khác.Đa ổ: Ảnh hưởng đến hai hoặc nhiều vùng không liên tục của cơ thể, ví dụ như loạn trương lực cơ cổ và chân.Nửa người: Ảnh hưởng đến một bên cơ thể, còn gọi là loạn trương lực cơ bán phần.*Theo nguyên nhân:Loạn trương lực cơ di truyền. Loạn trương lực cơ nguyên phát (tự phát)Loạn trương lực cơ thứ phát Loạn trương lực cơ cấp có thể do yếu tố di truyền 3. Nguyên nhân gây loạn trương lực cơ cấp Loạn trương lực cơ có thể do di truyền, nguyên phát hoặc thứ phát. 3.1. Nguyên nhân di truyền. Các bệnh lý di truyền về gen lặn hay gen trội trên nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính X.Loạn trương lực cơ toàn thân nguyên phát: Đây là bệnh lý hiếm gặp do đột biến gen trội DYT1 trên nhiễm sắc thể thường, thường khởi bệnh khi còn nhỏ. Loạn trương lực cơ ban đầu ở chân, bàn chân hay thân mình sau đó di chuyển đến đầu gây biểu hiện toàn thân, nếu nặng có thể co cứng cơ, xoắn vặn.Loạn trương lực cơ đáp ứng với Levodopa: đây là bệnh lý di truyền hiếm gặp, thường bắt đầu từ thời ấu thơ. Bệnh thường biểu hiện đầu tiên ở một chân, ví dụ như chuột rút, đi lại khó khăn và triệu chứng giảm đáng kể với levodopa liều thấp.3.2. Nguyên nhân nguyên phát (tự phát)Loạn trương lực cơ cấp không đi kèm các bất thường thần kinh, di truyền hoặc các bất thường về xét nghiệm hay hình ảnh học. Khởi phát và tiến triển của các triệu chứng thường từ từ và không có tư thế cố định. Tuy nhiên, đôi khi vùng bị loạn trương lực cơ lâu ngày có thể có hiện tượng co rút cơ, đặc biệt là khi loạn trương lực cơ xảy ra ngay khi nghỉ ngơi lẫn vận động. 3.3. Nguyên nhân thứ phát. Do bệnh lý hay bất thường giải phẫu thần kinh trung ương hoặc do thuốc, thường kèm các biểu hiện thần kinh khác như yếu cơ, co cứng, co giật, mất thăng bằng, bất thường cử động mắt, bất thường võng mạc, suy giảm nhận thức. Bệnh lý thần kinh trung ương gây loạn trương lực cơ cấp bao gồm: Bệnh Wilson. Bệnh Hallervorden-Spatz (thoái hóa thần kinh đệm gắn kết với Pantothenate kinase liên quan đến đột biến PANK2)Các bệnh lý rối loạn lipid máu. Xơ cứng rải rác. Bại nãoĐột quỵ. Thiếu oxy não, ngạt. Thuốc là nguyên nhân gây ra loạn trương lực cơ cấp phổ biến nhất, bao gồm:Thuốc an thần (thioxanthenes, phenothiazines, butyrophenones)Thuốc chống nôn (prochlorperazine, metoclopramide) Một số loại thuốc có thể gây loạn trương lực cơ cấp 4. Chẩn đoán loạn trương lực cơ cấp Chẩn đoán loạn trương lực cơ cấp dựa vào lâm sàng. Tiêu chuẩn chẩn đoán bao gồm ít nhất một dấu hiệu, triệu chứng sau xuất hiện liên quan đến việc dùng thuốc an thần như sau:Tư thế bất thường của đầu, cổ: Xoắn vặn cơ cổ, ưỡn cổ ra sau... Có thể gây sai khớp đầu cổ.Co thắt các cơ hàm: Nhăn nhó, há hốc miệng, cứng miệng.Khó nuốt, khó nói, khó thở.Nói ngọng, cứng lưỡi, rối loạn chức năng lưỡi hoặc rối loạn vận ngôn.Mắt bị kéo lệch xuống dưới hay lên trên về một bên, đôi khi có hiện tượng đảo lộn nhãn cầu.Tư thế bất thường của tay chân hoặc thân mình.Các dấu hiệu, triệu chứng xuất hiện trong vòng vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc, tăng liều thuốc an thần hoặc sau khi giảm liều thuốc dự phòng các triệu chứng ngoại tháp. 5. Điều trị loạn trương lực cơ cấp Điều trị cơn cấp loạn trương lực cơLoạn trương lực cơ toàn thân điều trị bằng thuốc kháng cholinergic (Benztropine), thuốc kháng Histamin (Promethazine), thuốc giãn cơ (Baclofen), các thuốc benzodiazepine (Diazepam, Clonazepam) hoặc kết hợp các thuốc với nhau. Khi tình trạng loạn trương lực cơ toàn thân mức độ nặng hoặc không đáp ứng với thuốc trên thì có thể được điều trị bằng xạ phẫu đích kích thích thể cầu nhạt một bên.Loạn trương lực cơ cục bộ hay phân đoạn hoặc loạn trương lực cơ toàn thân chủ yếu ảnh hưởng đến một phần cơ thể thì được điều trị bằng tiêm độc tố botulinum để gây liệt cơ. Tiêm độc tố Botulinum gây yếu cơ khu trú, có hiệu quả ở khoảng 50 đến 85% bệnh nhân bị co giật nửa mặt, loạn trương lực cơ cổ và loạn trương lực cơ mí mắt.Điều trị dự phòng loạn trương lực cơSau khi tình trạng loạn trương lực cơ cấp được hồi phục thì nên tiếp tục điều trị thuốc kháng cholinergic cùng với các thuốc an thần từ 4 đến 7 ngày. Sau đó, giảm liều từ từ để tránh hội chứng loạn trương lực cơ cấp xuất hiện lại do ngừng đột ngột thuốc an thần.Nếu bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng cholinergic thì có thể được thay thế bằng Amantadine 10mg dùng 1 đến 3 lần/ngày.Đối với những bệnh nhân nguy cơ cao, nhất là những bệnh nhân nam trẻ tuổi đang sử dụng thuốc an thần liều cao, cần dự phòng bằng thuốc kháng cholinergic. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi các tác dụng phụ như khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu. Tóm lại, loạn trương lực cơ gây ra các cử động bất thường, co cứng cơ, co thắt hoặc xoắn vặn và được chẩn đoán dựa trên lâm sàng. Loạn trương lực cơ cấp có thể xảy ra sau khi bắt đầu hay tăng liều thuốc an thần. Loạn trương lực cơ toàn thân thường xảy ra thứ phát sau một bệnh lý hoặc do thuốc. Loạn trương lực cơ cục bộ phổ biến hơn và thường bắt đầu ở tuổi trưởng thành. Điều trị loạn trương lực cơ toàn thân chủ yếu bằng thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc giãn cơ. Điều trị loạn trương lực cơ cục bộ hay phân đoạn và loạn trương lực cơ toàn thân chủ yếu ảnh hưởng đến một phần cơ thể bằng tiêm độc tố botulinum. Đặc biệt, cần điều trị dự phòng sau khi loạn trương lực cơ cấp.
vinmec
1,442
Xét nghiệm soi tươi phân giúp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng Bệnh do ký sinh trùng nếu không được chẩn đoán kịp thời và đúng phương pháp sẽ dễ gây nhầm lẫn sang những bệnh nguy hiểm khác. Việc lựa chọn đúng phương pháp để tìm ra bệnh là rất quan trọng. Xét nghiệm soi tươi phân để chẩn đoán bệnh do ký sinh trùng là một xét nghiệm thường quy và cũng có giá trị trong chẩn đoán bệnh. 1. Xét nghiệm soi tươi phân là gì? Ký sinh trùng là những sinh vật sống nhờ bên trong cơ thể một sinh vật khác (gọi là vật chủ). Nếu không có vật chủ chúng không thể tồn tại và phát triển được. Với con người, ký sinh trùng là những loài giun (giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ, giun lươn), sán (sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, sán lá ruột), đơn bào (Cyclospora),… Các loại ký sinh trùng này sống bên trong cơ thể con người, lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể con người để tồn tại, phát triển và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. - Xét nghiệm soi tươi phân tìm ký sinh trùng là kỹ thuật xét nghiệm tìm trứng các loài giun, sán và đơn bào có trong mẫu phân người bị bệnh. 2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm soi tươi phân? Bạn nên đi kiểm tra xét nghiệm sớm ngay khi cơ thể có những bất thường như: - Rối loạn tiêu hóa: đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy hay táo bón, nôn và buồn nôn,… - Tính chất phân thay đổi bất thường: phân nhầy, có máu, lỏng như nước,… - Da xanh, niêm mạc nhợt. - Ngứa vùng hậu môn. - Dị ứng hay các vấn đề về da. 3. Xét nghiệm soi tươi phân được thực hiện như thế nào? Kỹ thuật soi tươi phân được thực hiện qua các bước như sau: - Bệnh phẩm: + Mẫu phân được lấy vào lọ đựng bệnh phẩm sạch (khoảng 5g), có ghi rõ thông tin họ tên và tuổi bệnh nhân sau đó chuyển ngay tới phòng xét nghiệm. Ưu tiên lấy phân ở những chỗ bất thường như chỗ nhầy, có máu, phân đen, có bọt,… để tăng khả năng tìm thấy ký sinh trùng. + Nếu mẫu phân không được chuyển ngay về phòng xét nghiệm thì phải được bảo quản trong môi trường thích hợp và đảm bảo thời gian làm xét nghiệm. - Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: + Dung dịch nước muối sinh lý Na Cl 0.9%. + Lam kính đã viết tên, tuổi bệnh nhân. - Dàn bệnh phẩm: Với kỹ thuật soi tươi phân tìm trứng và các loại đơn bào trong phân: + Nhỏ 1 giọt nước muối sinh lý vào giữa lam kính. + Lấy 1 lượng phân bằng đầu que diêm hòa vào giọt nước muối sinh lý trên lam kính, sau đó lậy lamen phủ kín bệnh phẩm và đọc kết quả trên kính hiển vi. Với kỹ thuật soi tập trung trứng giun: + Lấy 2 - 3 gam phân cho vào lọ đã được đánh dấu, sau đó nhỏ nước muối bão hòa tới 1/3 lọ. + Dùng que quấy kỹ để phân hòa đều trong nước muối bão hòa. + Cho thêm nước muối đến gần đầy miệng lọ và dùng que vớt những bã phân nổi trong lọ ra. + Dùng pipet nhỏ thêm từng giọt nước muối bão hòa đến khi đầy miệng lọ. + Đặt lam kính đã đánh dấu lên miệng lọ phân và để yên trong 10 phút. + Nhấc nhẹ lam kính lên và lật nhanh lam lại sao cho còn 1 giọt nước phân dính ở lam, sau đó đậy lamen và soi trên kính hiển vi. 4. Kết quả xét nghiệm nói lên điều gì? Kết quả được đọc trên kính hiển vi ở vật kính x10 và x40. - Nếu thấy hình ảnh trứng giun, sán, đơn bào trong mẫu phân là kết quả Dương tính (+). Kết quả Dương tính khi soi tươi được đánh giá theo tiêu chí sau: Từ 1 - 2 trứng / vi trường: Dương tính (+). Từ 3 - 5 trứng / vi trường: Dương tính (++). Từ 6 - 20 trứng / vi trường: Dương tính (+++). > 20 trứng / vi trường: Dương tính (++++). - Nếu không phát hiện trứng giun, sán, đơn bào trong mẫu phân là kết quả Âm tính (-). - Trong trường hợp soi phân không thấy hình ảnh trứng giun, sán hay đơn bào không khẳng định được bệnh nhân không bị bệnh. Có thể do mẫu phân lấy không đúng thời điểm, không đúng chỗ nên không phát hiện được. - Đây là những kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, giá thành rẻ, cho kết quả nhanh. Tuy nhiên, chỉ sử dụng mẫu phân ít nên trong những trường hợp nhiễm ít sẽ có thể không phát hiện được căn nguyên gây bệnh. 5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh do ký sinh trùng Bệnh do ký sinh trùng gặp ở tất cả mọi người không phân biệt tuổi tác, giới tính. Bệnh hay gặp hơn ở các vùng có thời tiết nóng ẩm như Việt Nam. Với tình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng đang tạo điều kiện cơ hội cho bệnh phát triển. Để ngăn ngừa tình trạng bệnh và phòng bệnh hiệu quả các bạn cần lưu ý đến một số biện pháp phòng tránh bệnh dưới đây: - Nâng cao sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể bằng cách: tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, điều độ. Không làm việc quá căng thẳng, ngủ đủ giấc; hạn chế suy nghĩ tiêu cực, căng thẳng stress. - Xây dựng môi trường sống xanh, trong lành: giữ vệ sinh sạch sẽ khu nhà ở, giặt giũ quần áo chăn màn thường xuyên, tích cực trồng cây xanh. Quản lý và xử lý phân người, phân động vật hợp lý. - Chế độ ăn uống khoa học, vệ sinh: ăn nhiều trái cây, rau xanh. Hạn chế rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích ảnh hưởng đến sức khỏe. Hạn chế ăn thực phẩm chứa quá nhiều chất béo, đường hay các thực phẩm chế biến sẵn không đảm bảo vệ sinh. Thực hiện vệ sinh trong chế biến thực phẩm: ăn chín uống sôi, ngâm rửa thực phẩm cẩn thận trước khi chế biến, sử dụng. - Giữ vệ sinh cá nhân: luôn rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn, trước khi nấu ăn, sau khi đi vệ sinh. Thực hiện tẩy giun định kỳ 6 tháng 1 lần. Bệnh do ký sinh trùng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những ảnh hưởng sức khỏe đáng lo ngại cho người bệnh. Khi thấy cơ thể có những thay đổi hay gặp vấn đề về rối loạn tiêu hóa bạn nên đi kiểm tra sức khỏe ngay để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị.
medlatec
1,151
Đau dạ dày nên ăn gì và CẦN phải LƯU Ý những gì? Đau dạ dày là bệnh lý phổ biến và đang có xu hướng ngày càng gia tăng số người mắc bệnh. Chế độ ăn uống là nguyên nhân hàng đầu gây nên những triệu chứng của bệnh và nguy cơ biến chứng. Vì vậy đau dạ dày nên ăn gì là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Đau dạ dày nên ăn gì? Người bệnh dạ dày nên bổ sung những loại thực phẩm làm giảm axit tiêu hóa, xoa dịu cơn đau và hỗ trợ phục hồi tổn thương dạ dày nhanh chóng. Theo đó, các chuyên gia dinh dưỡng chia 4 nhóm thực phẩm tốt cho người bệnh dạ dày như sau: – Nhóm thực phẩm làm giảm axit dạ dày nên ăn: các loại bánh mì, bánh bông lan,  bánh xốp,.. nhóm thức ăn có nhiều tinh bột như củ khoai, gạo nếp, bột sắn. Chúng giúp lớp thành dạ dày không bị tấn công bởi lượng axit dư thừa. Thực phẩm tốt cho người bị bệnh đau dạ dày – Bị đau dạ dày nên ăn những món có tác dụng trung hòa dịch vị: sữa, trứng chính là lựa chọn phù hợp cho bạn. Hàng ngày uống 2-3 cốc sữa nóng, nên dùng au bữa cơm khoảng 1 tiếng, không uống khi đang đói bụng. CÒn trừng thì xhees biến thành món ăn yêu thích của bạn, hạn chế nhưng món nhiều dầu mỡ ra nhé. – Nhóm thực phẩm có chức năng làm lành vết thương, dịu nhẹ cơn đau dạ dày: đó là bột nghệ, mật ong nguyên chất, dùng riêng hoặc kết hợp cả hai thành phần lại.  Ngoài ra nhóm rau củ gồm bắp cải, khoai tây, bí đỏ, cải xanh cà rốt rất tốt cho việc điều trị đau dạ dày. Cách chế biến lý tưởng nhất là hấp hoặc luộc, hạn chế dùng dầu mỡ để chiên, xào. – Nhóm thực phẩm tốt cho việc tiêu hóa: người bị bệnh hay cả những người khỏe mạnh được khuyên nên bổ sung ít nhất một hũ sữa chua mỗi ngày. Trong sữa chua có vô số loại khuẩn có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn, làm sạch đường ruột, bảo vệ dạ dày khỏi sự phát triển của khuẩn HP, Ecoli. Bên cạnh đó người đau dạ dày cần ăn thịt ngan, thịt nạc, cá tươi, tim heo nhiều hơn. Đau dạ dày nên lưu ý gì? Việc ăn uống quá no, vận động mạnh, vận động ngay sau khi ăn no là nguyên nhân gây bệnh dạ dày mà các chuyên gia về đường tiêu hóa cho hay. Vì vậy để phòng ngừa bệnh được hiệu quả, dĩ nhiên điều bạn cần làm chính là xây dựng một thực đơn ăn uống khoa học hợp lý, không nên ăn quá no đặc biệt là vào buổi tối, khi ăn xong nên dành thời gian đi lại nhẹ nhàng, nghỉ ngơi, tuyệt đối không vận động mạnh nhằm giúp hệ dạ dày làm việc đỡ vất vả. Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh dạ dày hiệu quả Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, kiêng khem hợp lý đặc biệt là các loại đồ ăn chua cay, lạnh, đồ ăn khó tiêu gây đầy bụng. Ngoài ra các loại thực phẩm ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, thức ăn giàu chất béo bạn cũng nên hạn chế. Người có vấn đề về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng nên tham khảo các món ăn ở dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa nhằm hỗ trợ quá trình co bóp và tiêu hóa thức ăn, dạ dày làm việc nhẹ nhàng hơn. Tập luyện thể dục thể thao nhằm giúp cơ thể được khỏe mạnh, cơ bụng săn chắc phòng ngừa bệnh tật tốt hơn. Tuy nhiên bạn cần chú ý không nên tập khi vừa ăn no, buổi chiều đi tập thể thao, tập gym nên ăn nhẹ trước đó khoảng 30 phút. Tuyệt đối không tự ý mua các loại thuốc giảm đau thượng vị hoặc thuốc điều trị bệnh mà không được sự cho phép và hướng dẫn của bác sĩ. Người Việt Nam ta có thói quen, cứ khi bị đau bụng phải hay đau đầu…sẽ ra hiệu thuốc mua thuốc giảm đau mà không tới bệnh viện chụp chiếu, khám xét, điều này có thể gây hại cho chính bạn. Nên thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được chẩn đoán phát hiện sớm ngăn chặn kịp thời những dấu hiệu bệnh tiến triển.
thucuc
789
Bạn biết gì về huyết thanh và những ứng dụng trong y học Huyết thanh là một cụm từ khá quen thuộc trong các xét nghiệm và các thủ thuật y tế. Tuy nhiên rất nhiều người hay bị nhầm lẫn giữa huyết thanh và huyết tương cũng như không biết nó có ý nghĩa ứng dụng gì trong y học? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những kiến thức cơ bản để bạn đọc nắm rõ. 1. Huyết thanh là gì ? Như chúng ta đã biết, máu gồm hai thành phần chính là thành phần hữu hình (tức các tế bào máu) và thành phần vô hình (huyết tương). Huyết tương sau khi được loại bỏ các yếu tố đông máu sẽ trở thành huyết thanh. Thành phần bao gồm các protein không được sử dụng trong quá trình đông máu và tất cả các chất điện giải, nguyên tố vi lượng, đa lượng như: Kali, Natri, Canxi, Photpho, Magie, các Enzyme, axit uric, glucose, bilirubin, ure, creatinine,... Thông thường cách tách chiết đơn giản và phổ biến nhất đó là để máu đông tự nhiên trong khoảng từ 30 phút đến 1 tiếng, sau đó ly tâm để tách lấy phần dịch màu vàng nổi phía trên. 2. Sự khác nhau giữa huyết thanh và huyết tương Thực tế có nhiều người hay bị nhầm lẫn giữa huyết thanh và huyết tương, không biết hai dung dịch này có gì khác biệt và liệu rằng có thể dùng thay thế cho nhau được hay không? Huyết tương - Huyết tương cùng với các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu tạo nên máu. Nó chiếm khoảng 60% tổng lượng máu trong cơ thể. - Nhìn bằng mắt thường hai dung dịch này không có điểm gì khác nhau để phân biệt, cũng là một chất lỏng có màu vàng nhạt, thu được sau khi ly tâm hoặc để lắng máu tự nhiên. - Thành phần của huyết tương chứa 90% nước, 10% là protein, các chất hữu cơ và vô cơ,... - Protein huyết tương bao gồm albumin, globulin các yếu tố đông máu và các protein khác. Ngoài ra còn thành phần muối khoáng và các chất như Na, K, Ca,... - Một số trường hợp truyền máu ở những bệnh nhân bị thiếu hụt các yếu tố đông máu sẽ cần phải ưu tiên truyền huyết tương hơn như thiếu antithrombin III, bệnh lý đông máu do giảm nặng các yếu tố đông máu,... Huyết thanh - Thành phần bao gồm nước, protein, các nguyên tố vi lượng khá giống với huyết tương. Điểm khác biệt duy nhất đó là không chứa yếu tố đông máu. - Chính vì sự khác biệt này nên trong lâm sàng, một số các xét nghiệm sẽ ưu tiên dùng huyết tương đã tách yếu tố đông máu hơn như xét nghiệm cholesterol, sắt, điện di protein, Beta - HCG, protein, virus viêm gan B, HIV,... 3. Những ứng dụng của huyết thanh trong y học Huyết thanh được ứng dụng rất nhiều trong y học hiện nay. Đa số các các xét nghiệm sinh hóa - miễn dịch, nội tiết tố sẽ ưu tiên dùng bệnh phẩm này là tốt nhất. Trong khi đó, một số xét nghiệm cho phép dùng cả hai loại đều được. Chẩn đoán các bệnh lý Sử dụng nhiều trong các xét nghiệm sinh hóa - miễn dịch, hormone, nội tiết tố,... được dùng để chẩn đoán nhiều bệnh như sởi, Rubella, sùi mào gà do HPV, nhiễm virus viêm gan B, HIV, giang mai,... Truyền huyết thanh Hiện nay khi cơ thể có những dấu hiệu suy giảm miễn dịch, dị ứng, thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu truyền huyết thanh để bổ sung cho cơ thể. Ngoài ra nó còn được ứng dụng trong việc phòng ngừa và điều trị hiệu quả các tình trạng nhiễm trùng. Huyết thanh dạng điều chế (hay vaccine) có tác dụng hỗ trợ phòng ngừa các bệnh ho gà, sởi, uốn ván, quai bị, viêm gan B, HIV,... Trước khi tiến hành truyền, điều cần thiết đó là phải hỏi tiền sử bệnh nhân trước đó đã từng truyền dạng dung dịch này lần nào chưa. Dựa vào đó bác sĩ sẽ đưa ra liều lượng phù hợp để tránh sự phản ứng quá mức của cơ thể. Ngoài ra bắt buộc phải tiến hành thử nghiệm phản ứng trước khi truyền. Pha loãng một lượng nhỏ huyết thanh với Na Cl sau đó sẽ tiêm vào cơ thể để thử nghiệm. Nếu sau 15 - 20 phút, phần da vùng tiêm bị ửng đỏ và hơi phồng chứng tỏ cơ thể đã có dấu hiệu của sự phản ứng và lúc này cần phải dừng ngay lập tức. Nếu tình trạng bệnh nặng và bắt buộc phải truyền, cần có sự hội chẩn và có thể truyền với một lượng nhỏ, chậm từ từ vào cơ thể. Trong quá trình truyền cần phải theo dõi sát sao sự hấp thụ của cơ thể có gì bất thường hay không. Chỉ với 10.000 đồng /lần cho chi phí đi lại, bạn đọc có thể an tâm ngồi tại nhà và thực hiện các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu của chúng tôi. Bỏ qua những nỗi lo lắng về trở ngại xa xôi, bận rộn, không có thời gian chờ đợi khám tại viện. Tất cả chi phí khám chữa bệnh đều sẽ được công khai hoàn toàn giúp khách hàng có thể thoải mái lựa chọn gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất cho bản thân và gia đình. Đặc biệt chúng tôi thường xuyên có những ưu đãi giảm giá các gói khám tiểu đường, gan mật, bệnh lý đường hô hấp, khám tiền hôn nhân, khám sức khỏe,... Vậy nên hãy theo dõi và đừng bỏ lỡ những ưu đãi đặc biệt này nhé.
medlatec
972
Cảnh giác nếu trẻ hay bị ngất xỉu Trẻ hay bị ngất xỉu có thể do nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Cha mẹ cần phải cảnh giác trước dấu hiệu này của trẻ để kịp thời đưa bé đi khám và điều trị, tránh hậu quả nặng nề về sau. 1. Nhận biết tình trạng trẻ bị ngất đột ngột Ngất xỉu là tình trạng mất ý thức tạm thời, đi kèm mất trương lực tư thế. Ngất xỉu thường gây ra bởi nguyên nhân giảm lưu lượng máu não. Theo nghiên cứu của Mỹ, ngất xỉu chiếm 1% số ca nhập viện và chiếm 3% số ca cấp cứu. Để nhận biết trẻ em bị ngất xỉu, phụ huynh chú ý tới dấu hiệu sau:Trước khi ngất trẻ thường có triệu chứng như: Choáng váng, mắt tối sầm lại, ù tai, buồn nôn hoặc nôn ói, mặt tái nhợt, toát mồ hôi lạnh. Giai đoạn này thường xảy ra rất nhanh, không quá 30 giây.Tuy nhiên, trong một số trường hợp trẻ lại không có giai đoạn này (trường hợp nhịp nhanh thất, vô tâm thu hoặc rung thất gây ngất). Lúc khởi đầu cơn ngất, trẻ ở tư thế đứng nên ở giai đoạn đầu, trẻ có thời gian nằm xuống, tránh được nguy cơ chấn thương do té ngã.Khi trẻ đột nhiên ngất xỉu, tình trạng mất ý thức dài hay ngắn, có thể nhận biết được môi trường xung quanh hay bị hôn mê sâu sẽ tùy thuộc vào từng bes. Có trẻ bị ngất vài giây tới vài phút, có trường hợp bị ngất xỉu tới 30 phút. Thông thường, ý thức của các con sẽ phục hồi ngay nhưng ở một số bé lại cảm thấy yếu ớt sau khi tỉnh. Nếu đứng dậy quá nhanh sau cơn ngất thì có thể lại tiếp tục ngất. 2. Nguyên nhân trẻ bị ngất xỉu Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ hay bị ngất xỉu. Nguyên nhân thường gặp nhất có nguồn gốc phó giao cảm (chiếm 30 - 40%). Còn lại có khoảng 30% trường hợp là không rõ nguyên nhân. Một số nguyên nhân có thể kể đến là:Ngất do phó giao cảm. Ngất do tim. Ngất do tư thế đứng. Ngất do xoang cảnh. Ngất do mạch não. Ngất do thần kinh thiệt hầu và thần kinh XNgất do tăng áp động mạch phổi nguyên phát. Ngất do tiểu tiện. Ngất do tăng áp lực trong lồng ngực. Ngoài ra, còn có một số bệnh lý tương tự ngất xỉu như: Chóng mặt, động kinh, tăng thông khí, cơn hạ đường huyết, cơn thiếu máu não thoáng qua, bệnh Hysteria,... 3. Cần làm gì khi trẻ hay bị ngất xỉu? Khi thấy trẻ bị ngất đột ngột, phụ huynh cần giữ bình tĩnh, kiểm tra nhịp thở của trẻ. Nếu trẻ không thở, hãy gọi cấp cứu ngay và bắt đầu hô hấp nhân tạo cho bé.Sau đó, để trẻ nằm ngửa, nâng cao chân lên, nới lỏng cổ áo để giúp lưu lượng máu quay về não. Tiếp theo, bấm vào huyệt nhân trung (nằm dưới gốc mũi, ở vị trí 1⁄3 trên của rãnh nhân trung) và huyệt dũng tuyền (nằm dưới lòng bàn chân, ở điểm nối 2⁄5 trước với 3⁄5 sau ở đoạn đầu ngón chân thứ 2) để trẻ tỉnh lại càng nhanh càng tốt. Cụ thể, với ngất không rõ nguyên nhân, tỷ lệ tử vong sau 1 năm là 6% và tỷ lệ đột tử là 4%. Với ngất xỉu do nguyên nhân bệnh ở tim thì tỷ lệ tử vong sau 1 năm là 18 - 33% và tỷ lệ đột tử là 24%. Do vậy, đây là một tình huống cần phải cảnh giác để tránh những hậu quả nặng nề về sau. Trẻ em bị ngất xỉu cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời 4. Phòng ngừa ngất xỉu ở trẻ và các biến chứng như thế nào? 4.1. Biện pháp phòng ngừa ngất xỉu do bệnh tim mạch. Thay đổi thói quen ăn mặn của các gia đình để phòng nguy cơ tăng huyết áp;Tập luyện 30 phút/ngày, ít nhất 5 - 7 ngày/tuần;Giảm món ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, đồ chiên rán,...4.2. Biện pháp giảm nguy cơ biến chứng do ngất xỉu. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu tiền ngất xỉu như đỏ bừng mặt, buồn nôn, toát mồ hôi lạnh,... thì cần cho bé ngồi xuống từ từ (hoặc nếu trẻ đang ngồi/nằm thì không cho trẻ đứng lên). Sau đó, cho con nằm nghỉ, gác chân cao hơn đầu cho tới khi các triệu chứng qua đi trong vài phút. Nếu không đỡ hoặc xuất hiện tình trạng đau ngực, khó thở thì cha mẹ cần gọi cấp cứu ngay.Điều quan trọng nhất là nếu trẻ hay bị ngất xỉu thì cha mẹ nên cho trẻ đi khám để xác định nguyên nhân gây ngất. Từ đó có biện pháp can thiệp điều trị và phòng ngừa hiệu quả nhất.
vinmec
838
Giãn phế quản có nguy hiểm không? Những vấn đề người bệnh cần lưu ý Giãn phế quản được biết đến là một trong những loại bệnh lý ở phổi thường gặp ở những người cao tuổi. Loại bệnh này phát triển khá nhanh và kéo dài với những triệu chứng đi kèm khác. Nếu không được điều trị đúng lúc và đúng phương pháp thì những biến chứng nguy hiểm có thể sẽ xảy ra. Vậy giãn phế quản có nguy hiểm không? 1. Tổng quan về bệnh giãn phế quản Đây là một bệnh lý về phổi với quá trình tiến triển mạn tính. Đồng thời, bệnh cũng có những đợt bùng phát tình trạng nhiễm khuẩn xen kẽ với những khoảng thời gian ổn định. Nếu người bị bệnh không được điều trị hoặc phương pháp chữa trị không tốt có thể khiến bệnh tiến triển xấu. Đồng thời, về lâu dài, những biến chứng như viêm phổi tái xuất hiện, tình trạng ho ra máu, bị khó thở hoặc chứng suy hô hấp có thể xuất hiện thường xuyên hơn. Thời gian trước đây, giãn phế quản là một bệnh lý rất phổ biến và hệ quả cuối cùng có thể là tàn phế hoặc tử vong. Tuy nhiên, hiện nay, khi kháng sinh ra đời thì căn bệnh này hiếm gặp hơn. Thuốc kháng sinh có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình chữa trị chứng nhiễm trùng hô hấp. Khi thuốc được sử dụng một cách rộng rãi đã tạo nên một miễn dịch bảo vệ ở trẻ em. Những loại thuốc kháng sinh này sẽ chống lại một số căn bệnh nguy hiểm như bệnh sởi hoặc bệnh ho gà. Giã phế quản có nguy hiểm không? Dù ở bất cứ độ tuổi nào thì tất cả mọi người đều có khả năng bị nhiễm phải căn bệnh này. Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, bệnh có thể xuất hiện nhiều hơn ở bệnh nhân nam. 2. Giãn phế quản có nguy hiểm không? Nếu người bị bệnh giãn phế quản không được tham gia vào một quá trình điều trị tốt và không có phòng bệnh thì sẽ nhận về một số hệ quả khá xấu. Có một vài trường hợp, ổ giãn phế quản sẽ chỉ tồn tại trong một thời gian và nếu được phát hiện kịp thời để điều trị và có thể nhanh chóng khỏi bệnh. Đối với những trường hợp, bệnh nhân không được phát hiện và không được điều trị tích cực thì ổ bệnh này sẽ lan rộng ra. Chúng hoàn toàn có thể tái đi tái lại nhiều lần sau những đợt bội nhiễm. Nếu ổ bệnh lây lan rộng và duy trì trong thời gian dài thì một số biến chứng nguy hiểm như: Bị áp xe phổi, bị mủ màng phổi, bị xơ phổi, bị suy hô hấp nghiêm trọng,... Thậm chí bệnh còn làm ảnh hưởng tới những chức năng của tim. Nghiêm trọng hơn, một số tình trạng có thể bị suy tim. Chứng mưng mủ phổi: Các dịch mủ bị ứ đọng tại ổ bệnh và gây nên tình trạng viêm phổi hoặc bị áp xe hóa. Bị ho ra máu: Tình trạng này kéo dài và nặng hơn có thể nguy hiểm đến tính mạng. Nhất là những người sức khỏe cơ thể bị suy mòn và gầy yếu. Bị suy hô hấp nghiêm trọng, bị suy tim bên phải, chứng thoái hóa dạng tinh bột đối với gan và thận. 3. Những triệu chứng của bệnh Những người bị bệnh này có thể sẽ bị phát sốt trong thời kỳ có nhiều chất nhầy và ủ bị tích tụ lại trong phế quản. Đặc biệt với những người bị bội nhiễm vi sinh vật. Bệnh nhân phát sốt cao có thể hơn 38o C có kèm theo một số triệu chứng như ho kéo dài hoặc ho có đờm lẫn mủ. Khi tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, số lượng đờm và mủ cũng sẽ tăng lên nhiều hơn, thời gian ho của người bệnh cũng kéo dài. Dịch đờm thường sẽ phân ra thành 3 lớp vô cùng rõ ràng bao gồm: Trên cùng là một lớp bọt, ở giữa là một lớp chất nhầy và ở dưới cùng là một lớp mủ đặc quánh. Mùi của chất dịch đờm khi khạc ra sẽ rất hôi. Có những người có thể ho ra máu lẫn trong chất nhầy. Đờm xuất hiện là do những mao mạch nằm ở thành phế quản phải chịu một áp lực quá mạnh khi ho. Từ đó, các niêm mạc bị tổn thương và làm đờm xuất hiện. Đối với tình trạng này thì mọi người nên đến bệnh viện để được thăm khám cụ thể. Người bị bệnh có thể ho thành từng cơn, đặc biệt là vào thời điểm sáng sớm, ngay khi vừa ngủ dậy. Đối với một số trường hợp lớn tuổi thì những cơn ho sẽ xuất hiện vào ban đêm, nhất là khi trời trở lạnh. Mỗi khi bạn thay đổi tư thế hoặc thời tiết chuyển đổi thì những cơn ho lại xuất hiện nhiều hơn khiến cho bạn bị mất ngủ. Người bị giãn phế quản thường có dấu hiệu chán ăn và mệt mỏi. Lồng ngực của người bệnh có thể sẽ bị biến dạng. Cụ thể, bên bị giãn phế quản sẽ có kích thước bé hơn so với bên lành. Người bệnh có thể cảm thấy bị đau tức ngực hoặc khó thở. Chứng tức ngực sẽ phổ biến hơn so với chứng khó thở. Bệnh nhân có thể vừa bị tức ngực và cả khó thở khiến cho nhiều người cảm thấy vô cùng khó chịu. 4. Các phương pháp được áp dụng khi điều trị Chữa trị giãn phế quản là một vấn đề mà rất nhiều người quan tâm. Thực tế, căn bệnh này có những tác động không tốt đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, nếu được khám và chữa trị sớm thì người bệnh sẽ nhanh chóng khỏe lại. Một số phương pháp điều trị thường thấy như: 4.1. Sử dụng thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh sẽ được các bác sĩ chỉ định sử dụng khi có những đợt bội nhiễm của chứng bệnh giãn phế quản. Thời gian sử dụng thuốc thường là từ 10 ngày đến 15 ngày. Đối với những trường hợp bệnh trở nặng hơn thì thời gian sử dụng kháng sinh cũng có thể kéo dài hơn. Có những người có thể phải dùng thuốc khoảng 1 tháng. 4.2. Dẫn lưu đờm Phương pháp chữa trị này vô cùng quan trọng, có thể so sánh với thuốc kháng sinh. Biện pháp dẫn lưu đờm phổ biến gồm có: Ho hoặc khạc đờm sâu. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể áp dụng biện pháp vỗ rung lồng ngực cùng với đó là biện pháp dẫn lưu tư thế hàng ngày. Tùy thuộc vào khu vực bị giãn phế quản mà các bác sĩ sẽ lựa chọn được một tư thế thật phù hợp. Nguyên tắc được áp dụng cụ thể là vị trí giãn phế quản cần được đặt ở vị trí phía trên cùng. Nếu ổ bệnh nằm ở phía sau thì bệnh nhân sẽ được đặt nằm sấp. Ngược lại, nếu giãn phế quản nằm ở trước thì bệnh nhân sẽ được đặt nằm ngửa. Sau khi điều chỉnh được tư thế phù hợp, bác sĩ sẽ sử dụng hai bàn tay chụm lại và vỗ đều lên vùng ngực của bệnh nhân kết hợp cùng với sự rung lắc vùng ngực. Thời gian áp dụng biện pháp này có thể sẽ kéo dài khoảng từ 15 phút đến 20 phút. Mỗi ngày sẽ thực hiện từ 2 lần đến 3 lần. Phương pháp này có thể được bệnh nhân thực hiện ngay tại nhà. 4.3. Uống thuốc Những bệnh nhân bị khó thở, cảm thấy phần phổi có ran rít thì có thể sẽ được bác sĩ kê đơn thêm các loại thuốc giãn phế quản. Những loại thuốc này có thể được đưa vào cơ thể thông qua đường uống, khí dung hoặc cũng có thể kết hợp cả hai phương án. Những loại thuốc thường được bạn sĩ kê đơn cho bệnh nhân như thuốc salbutamol, terbutaline, cholinergic hay bambuterol,... Bệnh nhân giãn phế quản cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ
medlatec
1,397
Nguyên nhân và cách điều trị những cơn đau dạ dày Đau dạ dày là một bệnh tiêu hóa cực kỳ phổ biến. Tại Việt Nam, ước tính có tới 70% dân số có nguy cơ mắc bệnh về dạ dày. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về nguyên nhân khiến dạ dày bị đau cũng như những cách điều trị hiệu quả hiện nay. 1. Đau dạ dày là gì Đau dạ dày, hay còn gọi là đau bao tử, là hiện tượng dạ dày bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đôi khi, dạ dày bị đau do sự rối loạn vận động khiến tăng tiết axit dịch vị dạ dày. Cơn đau thường diễn ra trong khoảng thời gian không quá dài. Tuy nhiên, một số cơn đau kéo dài và dữ dội báo hiệu bệnh nặng và sức khỏe đang gặp nhiều nguy hiểm. Những cơn đau thường xuất hiện ở vùng thượng vị, chính giữa bụng, có thể lan sang hai bên và sau lưng. Người bệnh dễ bị đau vào ban đêm, đau khi đói, thậm chí cả khi no tạo ra cảm giác cực kỳ khó chịu. Những biểu hiện của bệnh thường là ợ nóng, ợ chua, ợ nóng, trào ngược axit, buồn nôn, cồn cào, hơi thở có mùi hôi,…kèm theo cơn đau. Ngoài ra, cơn đau kéo dài còn dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như đối mặt với nguy cơ thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày, hẹp môn vị,.. Những cơn đau xảy ra ở vùng thượng vị 2. Nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh đau dạ dày Có nhiều nguyên nhân tạo nên khiến đau dạ dày. Trong số đó, những nguyên nhân phổ biến có thể kể đến như sau: 2.1. Tình trạng loét dạ dày- tá tràng Loét dạ dày tá tràng bắt nguồn từ vi khuẩn Helicobacter Pylori xâm nhập. Có nhiều trường hợp do người bệnh sử dụng quá nhiều Aspirin hoặc các loại thuốc giảm đau chống viêm Non Steroid. Ngoài ra, loét dạ dày còn do những căn bệnh khác như bệnh Crohn, hội chứng hiếm gặp như Zollinger- Ellison… 2.2. Các khối u tại thực quản – dạ dày Những khối u ác tính ở tâm vị thực quản hoặc căn bệnh ung thư dạ dày là cũng có thể là nguyên nhân gây đau. Các khối u này thường xuất hiện ở những người hút thuốc lá, sử dụng bia rượu và thường ở độ tuổi trung niên trở lên. 2.3. Viêm cấp tính niêm mạc dạ dày – tá tràng Thông thường, niêm mạc dạ dày rất dễ bị tổn thương sau khi cơ thể tiếp nhận những thực phẩm cay nóng hoặc người bệnh uống rượu bia quá nhiều. Ngoài ra tác dụng phụ của một số loại thuốc cũng khiến niêm mạc dạ dày bị viêm cấp tính. Niêm mạc dạ dày bị tổn thương và viêm cấp tính khiến người bệnh đau đớn và khó chịu. 2.4. Thói quen ăn uống và sinh hoạt không điều độ Đây dường như là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và điển hình. Những thói quen không lành mạnh này có thể khiến dạ dày bị tạo áp lực quá lớn, dẫn đến các chức năng suy giảm kèm theo những cơn đau đặc trưng: – Ăn không đúng bữa, ăn quá muộn, – Bỏ bữa thường xuyên. – Ăn quá nhanh, quá no. Nhai không kỹ đồ ăn. – Ăn quá nhiều đồ chua, cay nóng, nhiều dầu mỡ. – Sử dụng quá độ các chất kích thích, bia rượu, đồ uống có cồn, có gas. – Thói quen vừa ăn vừa đọc sách, xem phim, làm việc khác,.. Hoạt động mạnh ngay sau khi ăn. – Thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh. – Dị ứng hoặc không dung nạp một số loại thực phẩm. – Lạm dụng các loại thuốc Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng là nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày – Thức khuya, bỏ giấc ngủ ban đêm – Căng thẳng, làm việc quá sức. Tâm lý căng thẳng kéo dài giải phóng các hormone và chất dẫn truyền thần kinh ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động co bóp của dạ dày và nhu động ruột. Stress là nguyên nhân “không ngờ” gây bệnh. 3. Cách chẩn đoán đau dạ dày Bệnh có những triệu chứng khá giống và liên quan đến nhiều bệnh lý tiêu hóa khác. Vì vậy, để chẩn đoán đúng bệnh, người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa để có kết luận rõ ràng về tình trạng bệnh và có hướng điều trị cụ thể. Trước tiên, các bác sĩ sẽ khám lâm sàng, khai thác các thông tin như vị trí, mức độ cơn đau, các triệu chứng kèm theo,.. Sau đó, người bệnh sẽ được chẩn đoán cận lâm sàng theo phương pháp chỉ định phù hợp. Hiện tại, phương pháp chẩn đoán hiệu quả hơn cả là nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng. Ngoài ra còn có một số phương pháp khác như chụp X-quang, cộng hưởng từ, siêu âm ổ bụng,.. 4. Cách điều trị bệnh đau dạ dày 4.1. Điều trị đau dạ dày bằng thuốc Thông thường, cách điều trị hiệu quả bệnh là điều trị đặc hiệu theo nguyên nhân gây bệnh. Ngoài ra kết hợp với điều trị những triệu chứng kèm theo. – Đối với viêm loét dạ dày- tá tràng: Sử dụng thuốc ức chế bơm PPI (Bơm proton)  để giảm tiết axit trong dịch vị dạ dày. – Đối với dạ dày nhiễm khuẩn HP: Sử dụng thuốc tiêu diệt khuẩn HP kết hợp thuốc PPI. – Đối với dạ dày đau do sử dụng nhiều loại thuốc có tác dụng phụ: Điều chỉnh lượng thuốc phù hợp hơn, sử dụng kèm PPI – Một số thuốc PPI hiện nay được sử dụng có thể kể đến như: Omeprazole, Pantoprazole, Esomeprazole, Lansoprazole, Rabeprazole,… 4.2. Điều trị đau dạ dày bằng các phương pháp khác Ngoài điều trị bằng thuốc, người bệnh thường được khuyến cáo áp dụng một số phương pháp sinh hoạt hỗ trợ điều trị như sau: – Ăn uống điều độ, vừa đủ chất, ăn chậm nhai kỹ, ăn đúng giờ – Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, ăn chín uống sôi – Tránh các loại thực phẩm khó tiêu, đồ ăn cay nóng nhiều dầu mỡ, đồ chua – Xây dựng thực đơn hợp lý, bổ sung chất xơ, lợi khuẩn và các chất cần thiết tốt  cho đường tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng. – Không uống rượu bia, sử dụng chất kích thích, tránh sử dụng quá mức các loại thuốc – Chăm chỉ tập thể dục, tăng cường vận động nâng cao sức đề kháng, không thức khuya – Tránh tình trạng căng thẳng kéo dài, giữ tâm lý ổn định, giải tỏa lo âu,.. Những phương pháp trên cũng là những cách áp dụng để phòng ngừa bệnh. Bổ sung lợi khuẩn cho đường tiêu hóa Các thông tin trên phần nào cung cấp cho độc giả cái nhìn tổng quan về đau dạ dày. Khi cơn đau xuất hiện, không nên chủ quan bỏ qua các triệu chứng. Hãy đi khám để được điều trị đúng cách. Bảo vệ dạ dày và đường tiêu hóa là bảo vệ chất lượng cuộc sống của chính chúng ta.
thucuc
1,263
Cách nằm giảm đau bao tử mà ai cũng cần biết Lưu ý cách nằm giảm đau bao tử giúp bạn giảm bớt được các triệu chứng, hạn chế bệnh tái diễn vào ban đêm ảnh hưởng đến giấc ngủ.  1. Tại sao cần lưu ý cách nằm giảm đau bao tử Một trong những nguyên nhân gây hiện tượng đau bao tử do trào ngược dạ dày về đêm là do tư thế nằm ngủ. Nằm sai tư thế khi ngủ có thể khiến dịch vị dạ dày tiết ra nhiều hơn. Kết hợp với rối loạn nhu động của dạ dày, thực quản khiến dịch vị dạ dày bị đẩy lên thực quản. Điều này dẫn đến đau bụng, ho, đau rát thậm chí là khó thở khi ngủ. Giấc ngủ không ngon ảnh hưởng đến sức khỏe hệ tiêu hóa nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung. Nằm đúng tư thế giảm tình trạng trào ngược dạ dày 2. Khi nào cần áp dụng cách nằm giảm đau bao tử Thông thường, khi mắc chứng trào ngược dạ dày – thực quản thì bạn cần lưu ý về tư thế nằm ngủ để hạn chế các triệu chứng về đêm. Để xác định xem bạn có đang bị trào ngược hay không có thể quan sát các triệu chứng sau: 2.1 Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua Ợ hơi thường xuyên là dấu hiệu của trào ngược dạ dày. Kèm với ợ hơi là nóng rát ở vùng thượng vị dạ dày lan đến cổ. Ợ chua cũng sẽ kèm với ợ hơi và nóng rát khiến người bệnh cảm thấy chua và đắng trong miệng. Triệu chứng này của bệnh trào ngược thường là sau khi ăn, bị đầy bụng hoặc khó tiêu. Bởi vậy nên cần nằm đúng cách để giảm bớt ợ hơi, giúp các biểu hiện không trầm trọng hơn. 2.2 Buồn nôn và nôn Khi acid dạ dày bị đẩy ngược lên họng và miệng sẽ kích thích niêm mạc thực quản gây ra cảm giác buồn nôn. Người bệnh có thể cảm thấy cơn buồn nôn đến bất cứ khi nào. Tuy nhiên thường rõ rệt nhất là vào ban đêm vì sai tư thế ngủ. Lúc này các dây thần kinh giao cảm cũng hoạt động tích cực hơn thông thường. 2.3 Đau tức thượng vị Khi bị trào ngược, người bệnh dễ cảm thấy đau tức bụng, đặc biệt là vùng thượng vị đau lan ra lưng và cánh tay. Nguyên nhân là do acid dạ dày bị đẩy ngược lên trên, kích thích các đầu mút sợi thần kinh ở bề mặt niêm mạc. Cơ quan cảm ứng tại thực quản sẽ cảm thấy đau và đưa ra dấu hiệu. Đau bụng vào ban đêm cũng là lúc cơ thể báo hiệu bạn cần đổi tư thế nằm để dạ dày cảm thấy dễ chịu hơn. Nằm ngửa là cách nằm rất tốt cho hệ tiêu hóa 3. Cách nằm giảm đau bao tử tốt nhất 3.1 Nằm ngửa là cách nằm giảm đau bao tử Nằm ngửa là một trong những tư thế nằm tốt nhất cho người bị trào ngược dạ dày thực quản. Đây cũng là tư thế ngủ rất tốt cho người bị bệnh đường tiêu hóa nói chung. Bạn nằm ngửa với gối kê cao đầu sẽ giúp cho dạ dày được hạ thấp hơn so với thực quản. Từ đó hạn chế dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản gây đau. Với những người bị trào ngược nặng thì có thể kê 2 chân giường ở phía đầu giường cao hơn khoảng 25-30cm. Cách này vô cùng hiệu quả với việc giảm trào ngược vào ban đêm, đã được giới y khoa xác nhận. Khi nằm ngửa, cột sống cũng được duỗi thẳng và thư giãn. Giảm các cơn đau do chấn thương, vết thương hoặc các bệnh mãn tính trên cơ thể. 3.2 Nằm nghiêng sang bên trái Nằm nghiêng sang trái là cách nằm giảm đau bao tử hiệu quả mà bạn có thể áp dụng. Khi bạn nằm nghiêng về trái, dạ dày và tuyến tụy được duy trì tại vị trí thấp hơn so với vùng thực quản, hạn chế trào ngược dạ dày. Nằm nghiêng người về trái cũng giúp cho quá trình chất thải chuyển từ ruột non vào ruột già nhanh chóng và dễ dàng hơn. Tư thế nghiêng bên trái cũng ngăn chặn acid dạ dày đẩy lên thực quản. Giảm hẳn hiện tượng ngủ ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ. 4. Cách nằm không nên áp dụng để giảm đau bao tử 4.1 Nằm úp không phải cách nằm giảm đau bao tử Một trong những tư thế người bị đau bao tử, trào ngược dạ dày nên tránh đó chính là nằm úp. Đặc biệt là ở người thừa cân, béo phì cần lưu ý tránh tư thế này khi ngủ. Nằm úp khiến dạ dày bị chèn ép nhiều, vô tình khiến cho bụng đau hơn, dịch vị dạ dày dễ trào lên hơn. Các cơn ợ nóng và ợ chua xuất hiện khi ngủ do dạ dày bị chèn ép khiến acid và các loại thức ăn bị đẩy lên trên. 4.2 Nằm nghiêng quay về bên phải Tư thế nằm nghiêng quay về bên phải có nguy cơ làm tăng trào ngược dịch vị dạ dày. Thay vào đó, người bệnh có thể tập thói quen nằm nghiêng quay về bên trái sẽ giúp ích cho tiêu hóa hơn. Bên cạnh áp dụng tư thế nằm đúng, cần lưu ý đến chế độ sinh hoạt để giảm đau bao tử 5. Cách làm giảm đau dạ dày tại nhà Ngoài việc lưu ý về các cách nằm giảm đau bao tử, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp để làm giảm cơn đau tại nhà: 5.1 Chườm ấm Chườm ấm lên khu vực bị đau là cách làm giảm đau vô cùng hiệu quả. Nhiệt ấm có tác dụng hỗ trợ máu lưu thông tốt hơn, giảm sự co bóp của dạ dày. Xoa dịu cơn đau bụng đáng kể. Ngoài ra bạn cũng có thể massage vùng bụng để làm dịu cơn đau. 5.2 Tránh xa chất kích thích Khi bị đau dạ dày, điều quan trọng là người bệnh nên tránh xa các loại chất kích thích như cồn, caffeine… Tránh tạo áp lực cho dạ dày, khiến cơn đau trở nên tệ hơn. Thuốc lá có khả năng tác động xấu tới dạ dày. Nicotine trong thuốc lá có thể kích hoạt sản sinh cortisol tạo nguy cơ hình thành vết loét bao tử. 5.3 Bổ sung nước cho cơ thể Nôn và tiêu chảy kèm đau dạ dày có thể gây mất nước. Mất nước liên quan đến sự thất thoát điện giải, khiến lượng dịch trong cơ thể hao hụt. Đồng thời mất nước cũng ảnh hưởng đến độ nhanh nhạy và chính xác của hệ thần kinh. Bởi vậy nên bạn cần bổ sung nước nếu đang bị đau bụng. Bên cạnh đó có thể ăn thêm nhiều rau củ quả có chứa chất điện giải tự nhiên như natri và kali.
thucuc
1,212
Chụp X quang trước khi mang thai có nguy hiểm không? Chụp X quang trước khi mang thai có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều chị em bởi tia X là một dạng bức xạ và có thể gây ảnh hưởng đến thai kỳ. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của tia X còn tùy thuộc và nồng độ tác dụng, số lần chụp và thời gian tiếp xúc. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em có cái nhìn tổng quan về dịch vụ chụp X-quang để từ đó có thể giải đáp được thắc mắc của mình. 1. Chụp X quang là gì? Tia X là những chùm phóng xạ ngắn và chúng ta không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Chúng có thể đi qua mô cơ thể và được phóng ra khi thực hiện kỹ thuật chụp X quang. Đây là kỹ thuật được áp dụng để hỗ trợ trong việc chẩn đoán các bệnh lý về phổi, xương khớp và các cơ quan ở bên trong cơ thể. Mức độ và liều lượng bức xạ khi sử dụng khác nhau, tùy thuộc vào loại tia X và thiết bị khi bạn sử dụng. Chúng có thể thay đổi phụ thuộc vào kích thước của người. Tia X là những chùm phóng xạ ngắn và chúng ta không thể nhìn thấy được bằng mắt thường 2. Chụp X quang trước khi mang thai có gây ảnh hưởng đến thai nhi không? Đơn vị đo lường khả năng hấp thụ tia xạ là rad, 1 rad = 1.000 millirad. Trong quá trình mang thai, liều bức xạ tự nhiên mà chúng ta phơi nhiễm từ mặt trời, trái đất là khoảng 100 millirad. Ngoài ra, còn có các tia bức xạ từ các thiết bị điện tử như: lò vi sóng, tivi… Tuy nhiên, các nguồn bức xạ này rất nhỏ và không gây nguy hại cho mẹ. Theo nghiên cứu, nếu mức độ phơi nhiễm từ 5 rad trở xuống nguy cơ gây hại cho thai nhi là hoàn toàn không xảy ra. Khi chụp X quang để chẩn đoán y khoa thường không phát ra tia X vượt quá 5rad, do đó mức độ ảnh hưởng là không xảy ra. Tuy nhiên, nếu mẹ phơi nhiễm với liều bức xạ là 10 rad thì bé sẽ có nguy cơ giảm khả năng học tập hoặc có bất thường về mắt. Nếu mức độ phơi nhiễm là 15 rad thì thai nhi sẽ có nguy cơ bị dị tật. Trong trường hợp bạn chụp X quang răng, mỗi lần chụp liều xạ chỉ là 0,0001 rad, do đó mẹ phải chụp 50.000 lần thì thai nhi mới có nguy cơ nhiễm xạ tích lũy 5 rad. Khi bạn chụp X quang ngực, ước tính phơi nhiễm của thai nhi là 0.00007 rad. Do vậy, nếu bạn chụp X quang trước khi chuẩn bị mang thai, hay đang mang thai thì cũng không cần lo lắng thai nhi có bị dị tật hay không vì mức độ phơi nhiễm tia X rất thấp, do đó nó không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn cũng như thai nhi. Chụp X quang trước khi mang thai có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều chị em bởi tia X là một dạng bức xạ và có thể gây ảnh hưởng đến thai kỳ 3. Sau khi chụp X quang thì bao lâu bạn nên có thai? Theo ý kiến của chuyên gia, một người phụ nữ có sức khỏe bình thường khi mang thì cũng sẽ có những nguy cơ từ bên ngoài tác động vào và gây ảnh hưởng đến thai bất cứ lúc nào. Tia X quang có tính chất đâm xuyên và sát thương nhất định với các tế bào nên với những trường hợp chụp tia X quang với tần suất nhiều và cường độ mạnh thì cơ thể sẽ có những phản ứng không tốt, gây hại đến cơ thể, ảnh hưởng đến chức năng sinh lý. Thực tế cho thấy tia X trong chẩn đoán y khoa thường có liều rất nhỏ, nguy cơ phơi nhiễm cho thai nhi là rất thấp. Tuy nhiên, dù nguy cơ từ chụp X quang thấp nhưng bác sĩ cũng khuyến cáo cho chị em không nên có thai ngay sau khi chụp X quang và tốt nhất nên để có thai sau khi chụp X quang ít nhất 4 tuần để đảm bảo an toàn cho mẹ, bé và loại trừ hết những nguy cơ xấu có thể xảy ra. Bác sĩ khuyến cáo sau khi chụp X quang tốt nhất nên để ít nhất 4 mới có thai để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé 4. Chụp X quang trước khi mang thai cần lưu ý những gì? – Nếu không may bạn chụp X quang trước khi biết mình mang thai thì cũng đừng quá nên hoảng sợ hay lo lắng vì khả năng tia X có thể gây tác động xấu đến cơ thể bạn và thai nhi là rất thấp. – Bên cạnh đó, có những tình huống mà chị em không biết mình mang thai lại đi chụp X quang với số lượng tia X lớn trực tiếp lên vùng bụng hay tiến hành điều trị bức xạ vùng thân dưới thì nên thông báo ngay đến bác sĩ có chuyên môn để họ có thể đưa ra những lời khuyên chính xác và hợp lý nhất. – Nếu trong những trường hợp cần thiết phải chụp X quang thì bạn hãy thông báo cho bác sĩ hay chuyên viên kỹ thuật rằng bạn đang có thai hoặc có thể có thai. Bác sĩ sẽ xem xét để có thể thay phương pháp chụp X quang bằng siêu âm. – Trong trường hợp trước khi có thai nhưng bạn được chỉ định chụp X quang thì hãy yêu cầu mặc đồ bảo hộ để bảo vệ cơ quan sinh sản của mình. Điều này cũng sẽ giúp bạn ngăn chặn được ảnh hưởng của tia bức xạ đến cơ thể của bạn cũng như con cái của bạn trong tương lai. – Trước khi chụp X quang, bạn cần trao đổi với bác sĩ về sự cần thiết phải kiểm tra X quang. Bạn cần nắm rõ được lý do vì sao phải sử dụng tia X quang để từ đó tránh được tâm lý hoang mang cũng như ảnh hưởng đến quyết định mang thai của bạn.
thucuc
1,096
U nguyên bào thận ở trẻ em - những thông tin cần biết U nguyên bào thận là loại khối u ác tính chủ yếu gặp ở trẻ em. Trong đó, thường xuất hiện ở trẻ từ 3-4 tuổi. 1. U nguyên bào thận ở trẻ em là bệnh gì? Trong thận của trẻ khi được sinh ra đời có thể có sự hình thành của các cụm tế bào chưa trưởng thành nếu những tế bào sớm của thận không phát triển thành cầu thận hay nephron. Các tế bào đó chưa trưởng thành đó thường sẽ trưởng thành khi trẻ được 3 tuổi hay 4 tuổi. Tuy nhiên, một vài tế bào trong số chúng có thể xảy ra tình trạng phát triển không thể kiểm soát, dẫn đến tạo ra một khối những tế bào chưa trưởng thành. Khối u này có tên là u nguyên bào thận hoặc u Wilms. Đây là một loại ung thư thận ít khi gặp, đối tượng xảy ra chủ yếu là ở trẻ em. Thông thường, khối u này chỉ xuất hiện ở một quả thận, nhưng đôi khi trong một số trường hợp hiếm gặp cũng ở cùng lúc cả hai bên thận. Bên cạnh đó, có khả năng di căn từ thận tới những bộ phận khác của cơ thể. Đáng lưu ý, đây là loại khối u có tính chất ác tính phổ biến nhất trong những khối u nguyên phát của thận ở trẻ em, xảy ra chủ yếu ở trẻ từ 3 đến 4 tuổi. 2. Các yếu tố nào có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh? Nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh u nguyên bào thận ở trẻ em cho đến hiện tại vẫn chưa xác định được. Mặc dù vậy, yếu tố liên quan đến di truyền có thể giữ vai trò là tác nhân dẫn đến sự xuất hiện của bệnh. Ở một số trường hợp, sự phát triển một cách bất thường trong ADN gây ra khối u nguyên bào thận được truyền từ bố mẹ sang cho con cái. Kèm theo đó, rủi ro mắc bệnh có thể tăng lên do một số yếu tố nguy cơ sau: - Tiền sử bệnh lý của gia đình có thành viên đã từng mắc phải căn bệnh này. - Chủng tộc người Mỹ gốc Phi. - Trường hợp trẻ mắc phải một số bệnh lý hay hội chứng di truyền gồm có: tật dị mống mắt (aniridia); tăng sản một bên (Hemihypertrophy); hội chứng WAGR; hội chứng Denys-Drash; hội chứng Beckwith-Wiedemann. 3. Các dấu hiệu của bệnh như thế nào? Cụ thể, có sự khác nhau về các triệu chứng gây ra bởi bệnh u nguyên bào thận ở trẻ em. Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhi không xuất hiện bất cứ biểu hiện rõ rệt nào. Phần lớn các trường hợp mắc bệnh gặp phải một hay nhiều triệu chứng như: - Bụng có tình trạng bị sưng. - Sờ thấy ở bụng có sự xuất hiện của khối u. - Bị đau bụng. Bên cạnh đó, có thể có các dấu hiệu khác cảnh báo nguy cơ bị bệnh như: - Bị sốt. - Biểu hiện huyết áp cao. - Khó thở. - Cảm thấy chán ăn, mất cảm giác ngon miệng khi ăn, buồn nôn. - Sụt cân, cơ thể suy nhược. - Đi tiểu tiện ra nước tiểu có máu. - Gặp tình trạng táo bón. 4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh như thế nào? Nếu nhận thấy trẻ có bất cứ biểu hiện nào bất thường xảy ra, bố mẹ hãy đưa em bé đến gặp bác sĩ để được thực hiện thăm khám. Dưới đây là một số thông 4.1. Những phương pháp để chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán và đưa ra kết luận một cách chính xác về trường hợp bệnh nhi có mắc bệnh u Wilms hay không, các phương pháp sau có thể được bác sĩ thực hiện: - Tìm hiểu về bệnh sử, thực hiện khám lâm sàng, các dấu hiệu và triệu chứng của khối u. - Khám trên bụng của trẻ, kiểm tra xem có biểu hiện cho thấy sự xuất hiện của khối u không. - Làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu nhằm mục đích đánh giá được tình trạng hoạt động chức năng của thận cũng như phát hiện ra một vài vấn đề liên quan đến cơ quan này hoặc thiếu máu. - Thực hiện những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh gồm có: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ để tạo ra hình ảnh thận của trẻ giúp xác định trẻ có bị u thận không. - Giải phẫu mô bệnh học. 4.2. Những phương pháp để điều trị bệnh Phương pháp điều trị tối ưu cho trường hợp bệnh nhi mắc u nguyên bào thận sẽ được bác sĩ lựa chọn sau khi có kết luận chẩn đoán chính xác rằng bệnh nhi đã không may mắc phải căn bệnh này. Cụ thể, các phương pháp này thường là thực hiện phẫu thuật, hóa trị và thỉnh thoảng là xạ trị. Trong đó, tùy giai đoạn của bệnh mà có thể có sự thay đổi trong phương pháp điều trị. Sau khi điều trị, các bậc phụ huynh cần đảm bảo đưa trẻ đi tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ cũng như phát hiện được nguy cơ tái phát bệnh. Mong rằng bài viết trên đây đã góp phần giúp bạn đọc trang bị được một số thông tin tổng quan về u nguyên bào thận. Nếu thấy em bé của bạn xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ tiềm ẩn nguy cơ bị u Wilms thì bạn nên đưa trẻ đi thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị, can thiệp kịp thời.
medlatec
970
Vô sinh tiên phát ở nữ và những câu hỏi thường gặp Làm mẹ là thiên chức lớn lao mà tạo hóa đã ban tặng cho chị em phụ nữ chúng ta. Tuy vậy, không ít nữ giới phải đối mặt với vô sinh bẩm sinh làm mất đi thiên chức thiêng liêng ấy. 1. Một số nguyên nhân gây vô sinh tiên phát ở nữ giới - Không có hoặc suy buồng trứng: Đây là dạng dị tật bẩm sinh mà từ khi sinh ra bé gái đã không có buồng trứng hoặc buồng trứng teo nhỏ. Trong trường hợp nếu muốn có thai thì cách tốt nhất là phải xin trứng của người khác để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm. - Dị dạng ở tử cung: Không có tử cung hoặc tử cung nhi hóa là một trong những trường hợp dị tật bẩm sinh thường gặp nhất ở bộ phận này. Một số trường hợp khác mắc phải tình trạng tử cung đôi. Đây là hiện tượng một người có hai tử cung và hai âm đạo riêng biệt cùng hai ống dẫn trứng. Khi mắc bệnh, người phụ nữ rất dễ bị sảy thai,thai chết lưu,… Ngoài ra, những bất thường về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể cũng là những nguyên nhân dẫn đến vô sinh tiên phát, hiếm muộn ở nữ giới. Trong đó, hội chứng Turner chiếm tỷ lệ khá cao, có thể lên đến 20 - 50%. Nữ giới mắc phải hội chứng này khả năng vô sinh cao do vô kinh. 2. Những biểu hiện vô sinh tiên phát ở nữ chị em cần đặc biệt lưu ý - Kinh nguyệt có màu khác lạ: Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường ở nữ giới, diễn ra mỗi tháng một lần và kéo dài vài ngày. Thông thường, máu kinh tiết ra màu đỏ tươi khi cơ thể khỏe mạnh. Ngược lại, với những trường hợp có chu kỳ kinh nguyệt không đều (lúc đến sớm, lúc đến muộn, tháng có tháng không), máu ra khi nhiều khi ít, đau bụng quằn quại, máu kinh có màu khác lạ,… đều là những dấu hiệu cảnh báo những bất thường ở cơ quan sinh dục nữ giới - Ngực tự nhiên tiết sữa hoặc kém phát triển: Sữa ở hai bầu ngực tiết ra trong thời gian nuôi con là điều hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, nếu phát hiện ngực tự nhiên tiết sữa hoặc căng cứng, sữa chảy khi nắn bóp thì rất có thể bạn đã mắc bệnh lý bất thường tuyến vú như u tăng tiết prolactin... Cũng có nhiều trường hợp do chị em sử dụng thuốc tránh thai bừa bãi trong thời gian dài dẫn đến tác dụng phụ. Ngoài ra, có nhiều phụ nữ đã đến tuổi trưởng thành nhưng ngực rất nhỏ, kém phát triển. Nguyên nhân có thể là do nội tiết tố nữ estrogen không hoạt động, khiến buồng trứng kém phát triển, dẫn đến khả năng vô sinh ở nữ là rất cao. - Tiết dịch âm đạo bất thường: Khi cơ thể khỏe mạnh, dịch âm đạo của nữ giới sẽ có màu trắng ngà, không mùi. Cho nên, nếu nhận thấy tiết dịch âm đạo bất thường, cụ thể là dịch đổi sang màu xanh, vàng hay có mùi hôi, tanh, có thể bạn đang mắc chứng bệnh viêm nhiễm, nấm ngứa nào đó. Nguyên nhân là do một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục gây nên. 3. Bạn nên làm gì khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường trên? Để hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra thì ngay sau khi phát hiện những dấu hiệu, triệu chứng bất thường trên, bạn hãy đến thăm khám và tư vấn tại các trung tâm y tế, bệnh viện chuyên khoa uy tín, chất lượng để xác định chính xác vấn đề mình đang gặp phải là gì, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp, kịp thời và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều.
medlatec
672
Làm gì để giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là sự tích tụ của các tế bào bất thường tạo thành một khối u, nó có thể xuất hiện ở bất kỳ phần nào, vị trí của dạ dày. Đây là bệnh ung thư phổ biến đứng thứ sáu trên toàn thế giới, nhưng lại là nguyên nhân thứ ba gây tử vong. Khoảng 90 - 95% giải phẫu bệnh của ung thư dạ dày là Ung thư biểu mô tuyến. Trong loại này, ung thư phát triển từ các tế bào hình thành trong niêm mạc. Niêm mạc của dạ dày sản xuất chất nhầy. 1. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư Các yếu tố liên quan đến ung thư dạ dày bao gồm:Nhiễm vi khuẩn H. pylori trong dạ dày. Dị sản ruột, trong đó các tế bào bình thường chỉ lót ở đường ruột, nhưng lại lót cả niêm mạc dạ dày.Loét dạ dày. Viêm dạ dày mãn tính, hoặc viêm dạ dày lâu ngày làm cho niêm mạc dạ dày mỏng hơn.Thiếu máu ác tính, có thể phát triển ung thư do thiếu vitamin B12Polyp dạ dày Nhiễm vi khuẩn H. pylori trong dạ dày làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày 2. Một số điều kiện di truyền làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày Hội chứng Li-Fraumenibệnh đa u tuyến mang tính gia đình (FAP)Hội chứng Lynch. Nhóm máu AHút thuốc. Những người hút thuốc thường xuyên, lâu dài có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn so với những người không hút thuốc.Tiền sử gia đình. Có họ hàng gần đã từng bị ung thư dạ dày sẽ làm tăng nguy cơ.Chế độ ăn. Những người thường xuyên ăn đồ mặn, dưa muối hoặc đồ ăn hun khói có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn. Một lượng lớn thịt đỏ và ngũ cốc tinh chế cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.Một số thực phẩm có chứa các chất có thể có liên quan đến ung thư. Ví dụ, dầu thực vật thô, hạt ca cao, hạt cây, lạc, quả sung, và các loại thực phẩm và gia vị khô khác có chứa aflatoxin. Một số nghiên cứu đã liên kết aflatoxin với ung thư ở một số động vật.Tuổi tác. Nguy cơ phát triển ung thư dạ dày tăng đáng kể sau tuổi 50. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, 60% những người được chẩn đoán ung thư dạ dày ít nhất là 65 tuổi.Giới tínhĐàn ông có nhiều khả năng bị ung thư dạ dày hơn phụ nữ.Một số thủ thuật phẫu thuật trước đó. Phẫu thuật dạ dày hoặc một số bộ phận của cơ thể ảnh hưởng đến dạ dày, chẳng hạn như điều trị loét, có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày nhiều năm sau đó.Những người gặp phải các triệu chứng và có một hoặc nhiều trong số các yếu tố nguy cơ nêu trên nên gặp bác sĩ để được tư vấn. Hút thuốc thường xuyên làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày 3. Phòng tránh Không có cách nào để ngăn ngừa ung thư dạ dày hoàn toàn.Tuy nhiên, một người có thể thực hiện các bước để giảm nguy cơ phát triển bệnh. Chúng bao gồm những điều sau đây.Chế độ ăn. Một số biện pháp ăn kiêng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư dạ dày.Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho rằng ăn ít nhất hai cốc rưỡi trái cây và rau quả mỗi ngày có thể giúp hạn chế nguy cơ.Nên giảm số lượng thực phẩm ngâm, muối và hun khói trong chế độ ăn. Thay đổi ngũ cốc tinh chế cho ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì, mì ống và thay thế thịt đỏ hoặc thịt chế biến bằng đậu, cá và gia cầm cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ ung thư phát triển ở phần dạ dày gần thực quản.Những người hút thuốc nên bỏ thuốc lá. Những người chưa hút thuốc nên tránh tiếp xúc với khói thuốc lá.Dùng thuốc chống viêm không chứa steroid (NSAIDS) như aspirin, naproxen hoặc ibuprofen, có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày. Tuy nhiên, việc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong và đe dọa tính mạng.Chỉ dùng NSAID để điều trị các bệnh khác như viêm khớp. Không dùng chỉ để giảm nguy cơ ung thư dạ dày.Những người có hội chứng ung thư dạ dày lan tỏa di truyền và hội chứng Lynch có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày. Hiểu được điều này và thực hiện các biện pháp phòng tránh theo lời khuyên của bác sĩ có thể làm giảm nguy cơ.Những người có người thân trong gia đình bị ung thư dạ dày và những người bị ung thư vú trước tuổi 50 nên làm xét nghiệm di truyền.Nếu một người được chẩn đoán và điều trị trước khi ung thư dạ dày di căn, tỷ lệ sống còn sau 5 năm là 68%. Nếu ung thư di căn vào các mô sâu hơn trong dạ dày, tỷ lệ sống còn giảm xuống 31%.Một khi ung thư dạ dày di căn các cơ quan ở xa, tỷ lệ sống còn giảm xuống 5%.Chẩn đoán sớm là chìa khóa để cải thiện triển vọng ung thư dạ dày
vinmec
921
Cách kiềm chế ham muốn ở nam giới đơn giản và hiệu quả Ham muốn quá mức có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và nhiều vấn đề khác, thậm chí có thể làm rạn nứt tình cảm đôi lứa. Vậy có cách kiềm chế ham muốn ở nam giới không và đó là những cách gì? 1. Ham muốn quá mức gây ra những tác hại gì? Ham muốn khi yêu là nhu cầu sinh lý bình thường, giúp gắn kết tình cảm đôi lứa, thậm chí đây còn là hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên những lợi ích này chỉ đạt được khi nam giới sinh hoạt tình dục điều độ và lành mạnh. Ngược lại, ham muốn quá mức lại có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. - Khi nam giới có nhu cầu tình dục cao và tình trạng này diễn ra trong suốt một thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng chị em không thể đủ sức để “chiều” đối phương. Chính vì thế, người chồng có nguy cơ ngoại tình, có những mối quan hệ mới ở bên ngoài. - Ham muốn cao trong suốt một thời gian dài còn có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe nam giới: + Thường xuyên hoạt động tình dục sẽ khiến cơ thể nam giới tiêu hao nhiều năng lượng và dẫn đến mệt mỏi, kiệt sức. Khi không được đối phương đáp ứng nhu cầu, nam giới rất khó chịu, cảm thấy bứt rứt trong người. Khi rơi vào trường hợp này, nhiều người đã tìm đến giải pháp thủ dâm để tự thỏa mãn và tránh tìm đến những mối quan hệ bên ngoài. Tuy nhiên, lạm dụng thủ dâm chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, thậm chí gây vô sinh nam. + Luôn căng thẳng, mệt mỏi: Khi không được thỏa mãn, nam giới lại càng nghĩ đến “chuyện ấy” thường xuyên hơn. Điều này khiến họ luôn mệt mỏi và không thể tập trung làm việc. Như vậy, nhu cầu tinh dục cao có thể ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tinh thần của nam giới. + Nếu không biết cách tự cân bằng nhu cầu sinh lý, nam giới không thể làm chủ được mình, có những suy nghĩ lệch lạc, gây ra những hành vi tình dục sai trái, ảnh hưởng đến nhân cách. 2. Những cách kiềm chế ham muốn ở nam giới Dưới đây là một số cách kiềm chế ham muốn ở nam giới mà bạn có thể tham khảo: 2.1. Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh:Chế độ ăn cũng là một yếu tố rất quan trọng và giúp nam giới cân bằng nhu cầu sinh lý. Thông qua chế độ ăn lành mạnh, cơ thể sẽ điều tiết và kiểm soát nồng độ testosterone hiệu quả hơn. Cụ thể: - Những thực phẩm nam giới cần hạn chế khi đang có nhu cầu sinh lý cao: + Các loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm, có thể kể đến như tôm, hàu, thịt bò, thịt dê,... + Một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin D như lòng đỏ trứng gà, cá ngừ, yến mạch,... + Thực phẩm giàu năng lượng như cá hồi, cá mòi,... + Một số thực phẩm cung cấp nhiều vitamin nhóm A, B và C chẳng hạn như chuối, lựu, dưa hấu, sung,... + Các loại hạt, các loại khoai,... - Những thực phẩm nên bổ sung vào chế độ ăn mỗi ngày như đậu nành, phô mai, bánh mì trắng, cam thảo, rau bạc hà, rau răm,...2.2. Các biện pháp tâm lý Những biện pháp tâm lý cũng rất cần thiết và mang lại hiệu quả cao trong việc kiềm chế ham muốn ở phái mạnh. Dưới đây là một số gợi ý cụ thể:- Hãy cố làm cho bản thân bận rộn hơn: Khi quá bận rộn, bạn sẽ không còn thời gian để suy nghĩ đến “chuyện ấy”. Người có nhu cầu sinh lý cao lại càng phải tập trung vào công việc nhiều hơn, hãy cố làm cho mình bận rộn hơn. Dòng xoay của công việc sẽ “cuốn bạn đi” và giúp bạn tạm quên đi nhu cầu sinh lý của mình. - Hãy tránh xa môi trường liên quan đến tình dục: Khi tiếp xúc với những yếu tố, môi trường liên quan đến tình dục, nhu cầu sinh lý của nam giới sẽ càng cao hơn. Ngược lại, để kiềm chế ham muốn và loại bỏ những suy nghĩ liên quan đến chuyện chăn gối, các anh nên tránh xa những môi trường liên quan đến tình dục chẳng hạn như phim “người lớn”, tranh và ảnh mang tính khiêu dâm,... - Duy trì lối sống khoa học, lành mạnh: Bạn nên có kế hoạch để nâng cao sức khỏe, xây dựng lối sống lành mạnh. Hãy đi ra ngoài, gặp gỡ bạn bè và mọi người xung quanh, tham gia nhiều hoạt động xã hội để suy nghĩ tích cực hơn và đặc biệt là hãy tập thể dục nhiều hơn để rèn luyện sức khỏe và giảm căng thẳng hiệu quả. - Không nên lạm dụng thuốc sinh lý: Rất nhiều trường hợp có nhu cầu cao là do thường xuyên sử dụng chất kích thích hay một số loại thuốc tăng cường sinh lý. Thậm chí những loại thuốc này còn có thể làm tê liệt hệ thần kinh, khiến đầu óc mất tỉnh táo và tăng nguy cơ gây ra những hành vi tình dục sai trái. 2.3. Cách kiềm chế ham muốn ở nam giới bằng thuốc Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định nam giới sử dụng một số loại thuốc như sau: - Thuốc an thần: Giúp nam giới có giấc ngủ ngon và giảm ham muốn hiệu quả. - Thuốc chẹn beta-giao cảm: Gây co thắt cơ trơn của vật hang dương vật, làm cho lượng máu đến dương vật giảm đi gây ra hiện tượng ‘cậu nhỏ’ khó cương cứng hay không thể cương được dẫn đến tình trạng giảm ham muốn khi quan hệ. - Thuốc điều trị tuyến tiền liệt giúp giảm nồng độ testosterone. - Thuốc chống trầm trầm cảm.
medlatec
1,067
Vai trò của người cha khi nuôi dạy con trai khỏe mạnh về mặt tình cảm Trở thành cha mẹ, bất kỳ ai cũng có xu hướng chú ý đến mọi thứ liên quan đến sự phát triển của con, đặc biệt là sức khỏe thể chất. Tuy nhiên, tâm tư tình cảm của trẻ cũng là một yếu tố quan trọng quyết định cách trẻ lớn lên. Đối với con trai, vai trò của người cha trong giáo dục con cái lại càng có tính quyết định. 1. Sức khỏe tinh thần là gì? Sức khỏe tinh thần diễn biến như thế nào ở trẻ? Sức khỏe về tinh thần là toàn bộ vấn đề liên quan đến nhận thức và kiểm soát cảm xúc của con người. Tất nhiên, khi sinh ra, trẻ không có những khả năng này.Trong 5 năm đầu đời, khi não bộ bắt đầu phát triển, trẻ sẽ bắt đầu học cách nhận thức cũng như biểu hiện cảm xúc cá nhân. Do đó, mọi hoạt động của cha mẹ sẽ góp phần lớn hình thành lòng tin và cách mà trẻ đối phó với căng thẳng hàng ngày.Khi lớn hơn, trẻ bắt đầu nói chuyện và biết cách yêu cầu điều chúng muốn, tất nhiên, cũng sẽ bắt đầu đương đầu với sự thất vọng - một trong những cảm xúc tiêu cực đầu đời. Cảm xúc này xảy ra khi chúng không được thỏa mãn một mong muốn nào đó, như một món đồ chơi, chuyến đi xa, hay được mẹ ôm...Nếu trẻ không học được cách kiểm soát những cảm xúc tiêu cực đầu tiên này từ sớm, chúng sẽ trở thành những đứa trẻ ngỗ nghịch, hay la lối để yêu cầu được thỏa mãn. Lúc này, đối với bé trai, vai trò người cha đặc biệt quan trọng trong việc giúp chúng kiểm soát và bày tỏ cảm xúc một cách có tổ chức khi tiếp xúc với tình huống xã hội.Theo các nhà trị liệu tâm lý cho biết: Những đứa trẻ có sức khỏe tinh thần tốt, nghĩa là có nhận thức đầy đủ và kiểm soát tốt cảm xúc, sẽ có khả năng đối phó với các tình huống bằng khả năng tự chủ và tư duy phản biện ngay từ nhỏ. Điều này giúp não bộ phát triển mạnh mẽ, phản xạ linh hoạt hơn. Vai trò của người cha trong giáo dục con cái là rất quan trọng 2. Sức khỏe tinh thần có quan trọng với con trai? Câu trả lời là có.Sức khỏe tinh thần cực kỳ quan trọng đối với tất cả trẻ em, đặc biệt là trong việc nuôi dạy con trai.Con trai thường được nuôi dạy trở nên mạnh mẽ, cứng rắn và phải kìm nén những cảm xúc nhất định, ví dụ như buồn bã hoặc thất vọng. Thay vào đó, nuôi dạy con trai hay đi kèm với:Luyện tập thể chất, sự dẻo dai và khả năng phản xạ, quyết định nhanh.Khả năng lãnh đạo.Chủ nghĩa khắc kỷ.Trạng thái sẵn sàng đương đầu với thử thách.Những khái niệm trên gắn liền với một bé trai từ nhỏ cho đến khi trưởng thành và là một điều ngầm định đặt cho mọi bé trai trong gia đình đến ngoài xã hội. Điều này được thể hiện rất rõ về số lượng hình ảnh nhân vật nam cứng rắn, hung hăng hoặc có quyền làm chủ trong rất nhiều phim ảnh. Hình ảnh những người đàn ông thể hiện cảm xúc rõ ràng trong văn hóa đại chúng là rất hiếm.Chính những quan niệm cứng nhắc này khiến việc nuôi dạy con trai ít quan tâm đến tâm tư và tình cảm của bé, khiến sức khỏe tinh thần của trẻ không phát triển toàn diện. Nói cách khác, việc giáo dục đứa trẻ với tính chất nam tính độc hại có thể khiến trẻ bị lệch lạc suy nghĩ, thậm chí gây hại đến sức khỏe thể chất của trẻ.Một số biểu hiện khi trẻ được nuôi dạy theo cách nam tính độc hại gồm:Lạm dụng chất kích thích, uống rượu.Liều lĩnh, chấp nhận rủi ro trong công việc mà không có sự suy tính kỹ càng.Lái xe vượt tốc độ.Bỏ qua các chăm sóc y tế hoặc kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ.Quan điểm tiêu cực về việc nhận trợ giúp tâm lý.Dễ trở thành một người bạo lực, thích bắt nạt, thích làm chủ...Nhà tâm lý học Shagoon Maurya giải thích: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc nuôi dạy con trai theo quan niệm truyền thống về nam tính khiến những người này có kết quả sức khỏe tâm thần kém hơn, có nguy cơ trầm cảm và nguy cơ tự tử cao hơn.Nguy hiểm hơn, những đứa trẻ này cũng có nhiều khả năng gây ra các bạo lực về tình dục hoặc bạo lực thể chất để thể hiện bản lĩnh. Theo thống kê, có đến 90% vụ giết người do nam giới thực hiện, trong đó đa phần là những đứa người sống trong môi trường nam tính độc hại.Có thể thấy, sức khỏe tinh thần đối với bé trai cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định sự phát triển lành mạnh của bé. Trong quá trình này, vai trò người cha có nhiều ảnh hưởng hơn so với mẹ. Nuôi dạy con trai thường đi liền với sự mạnh mẽ và nhiều thử thách 3. Vai trò của người cha trong giáo dục con cái kiểm soát cảm xúc Trái với quan niệm xưa cũ: trách nhiệm nuôi con chủ yếu thuộc về người mẹ. Hiện nay, vai trò của cha và mẹ đều đóng vai trò chủ chốt đối với sự hình thành nhân cách, nhận thức và cảm xúc của trẻ trong những năm đầu đời, xuyên suốt đến khi trẻ trưởng thành.Đối với nuôi dạy con trai, vai trò người cha có nhiều ảnh hưởng hơn, bởi con trai thường theo dõi và sao chép hành vi của bố. Vì vậy, để giúp sức khỏe tinh thần của trẻ phát triển theo hướng bền vững và lành mạnh, người cha trong gia đình cần chú ý những điều sau.Dạy con bộc lộ cảm xúc. Con trai thường được dạy phải mạnh mẽ. Ví dụ, khi con trai leo trèo lên cái ghế cao mặc dù đã được bạn nhắc nhở, sau đó trẻ té đau và bắt đầu khóc. Nếu như bạn dạy con rằng “Cú ngã đau này không là gì” hoặc những câu nói thể hiện bản lĩnh đàn ông hơn, việc này có thể khiến trẻ ngừng khóc, nhưng chúng sẽ bắt đầu học những điều này, sau đó sẽ che giấu bạn khi trẻ gặp tổn thương nào đó.Thói quen này hoàn toàn không tốt nếu trẻ bị bắt nạt ở trường, gặp tai nạn nào đó... Chúng sẽ giấu bạn ngay cả khi chúng không thể tự giải quyết, gây ra các hậu quả nghiêm trọng.Hãy trở thành tấm gương sáng. Như đã đề cập ở trên, bé trai thường có xu hướng sao chép hành vi của người cha. Do đó, nếu cá nhân bạn cũng che giấu cảm xúc, né tránh bác sĩ tâm lý hoặc đánh giá cao vấn đề cạnh tranh, quyền lực,... những đứa trẻ cũng sẽ như vậy.Bạn cần cởi mở và chia sẻ cảm xúc với chính những đứa con của mình, rằng bạn vui, hay bạn buồn, sau đó dạy cho chúng cách mà bạn đối phó.Điều này không chỉ giúp đứa trẻ có nhận thức rõ hơn về cảm xúc của chúng, mà cũng giúp bạn khám phá rõ thế giới nội tâm của bạn hơn.Chú ý đến tần suất bạo lực mà đứa trẻ có thể nhìn thấy. Khi một bé trai thường xuyên tiếp xúc với bạo lực trong gia đình, chúng sẽ có xu hướng trở thành một người dễ gây hấn. Tương tự như vậy, việc xem các bộ phim, hay chơi các trò chơi điện tử có nội dung bạo lực, bé cũng sẽ trở thành nhân vật chúng thấy.Vì vậy, hãy hạn chế để trẻ nhìn thấy hoặc tiếp xúc với bạo lực dù ở hoàn cảnh nào.Có thể nói, vai trò của người cha trong giáo dục con cái, đặc biệt là trong việc nuôi dạy con trai kiểm soát tốt cảm xúc là vô cùng to lớn. Khi có thể quản lý tốt sức khỏe tinh thần, con bạn sẽ dễ dàng đối phó với mọi tình huống khó khăn ngoài xã hội, tăng tỷ lệ thành công hơn.com, healthline.com
vinmec
1,439
Công dụng thuốc Pomimax Thuốc Pomimax được dùng chủ yếu để điều trị các tình trạng như viêm túi lệ, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm giác mạc, viêm tai ngoài,... Để dùng thuốc Pomimax sớm mang lại hiệu quả như mong đợi, bệnh nhân cần thực hiện theo mọi khuyến cáo của bác sĩ về liều lượng, cách dùng cũng như tần suất sử dụng thuốc. 1. Thuốc Pomimax là thuốc gì? Thuốc Pomimax là thuốc gì? Pomimax là thuốc điều trị mắt - tai mũi họng, được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh – Việt Nam. Thuốc Pomimax được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt mũi, mỗi hộp bao gồm 1 lọ 5ml.Dưới đây là các thành phần hoạt chất chính có trong công thức thuốc Pomimax, cụ thể:Dược chất: Dexamethasone (2.5mg), Neomycin (32.500UI), Riboflavin (0.05mg) và Naphazolin (2.5mg).Tá dược: Acid boric, Thiomersal, Natri tetraborat, Tween 20, EDTA dinatri, Natri clorid, Natri metabisulfit và nước tinh khiết. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Pomimax 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Pomimax. Thuốc Pomimax được dùng theo đơn của bác sĩ cho các trường hợp dưới đây:Điều trị các vấn đề về mắt như viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm giác mạc, đồng thời phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật hoặc nhiễm khuẩn mắt do chấn thương.Điều trị các vấn đề về mũi như sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm mũi chỉ đáp ứng với trị liệu bằng Corticoid, viêm xoang hoặc polyp mũi bội nhiễm.Điều trị các vấn đề về tai như viêm tai ngoài (không kèm theo thủng màng nhĩ), chứng eczema hoặc nhiễm trùng ống tai.2.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Pomimax. Không dùng thuốc Pomimax cho các trường hợp bệnh nhân sau khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng với các thành phần dược chất có trong thuốc Pomimax.Chống chỉ định sử dụng thuốc Pomimax cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi.Không dùng thuốc Pomimax cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp, viêm loét giác mạc, nhiễm nấm mắt, đeo kính áp tròng hoặc mắc bệnh glaucoma góc đóng.Chống chỉ định dùng Pomimax cho người bị thủng màng nhĩ do chấn thương hoặc nhiễm trùng.Không sử dụng Pomimax cho người bị nhiễm nấm, lao, viêm giác mạc do mụn rộp, viêm kết – giác mạc do vi rút.Chống chỉ định thuốc Pomimax cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn có mủ ở mí mắt hoặc mắt do vi khuẩn đề kháng với Neomycin. 3. Hướng dẫn về liều dùng và cách sử dụng thuốc Pomimax Do được điều chế dưới dạng dung dịch nên thuốc Pomimax sẽ được dùng bằng đường nhỏ trực tiếp vào mắt hoặc mũi với liều lượng khuyến cáo sau:Liều tấn công: Nhỏ từ 1 – 2 giọt / lần / 2 giờ.Liều duy trì: Nhỉ từ 1 – 2 giọt / lần, mỗi lần cách nhau khoảng 4 – 6 giờ.Khi nhỏ thuốc, bạn cần tránh để đầu lọ chạm vào cơ thể và sau khi sử dụng xong cần đóng chặt nắp chai. Thuốc Pomimax sẽ phát huy công dụng tối ưu nhất nếu bạn áp dụng chính xác liều lượng được ghi trên bao bì hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tính toán, thay đổi liều dùng hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc. 4. Những tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Pomimax Trong quá trình điều trị bằng thuốc Pomimax, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Phản ứng kích thích thoáng qua ở mắt như đỏ mắt, ngứa hoặc sưng mí mắt.Có cảm giác nóng rát và khó chịu ở mắt.Rối loạn điện giải như giữ natri, giữ nước dẫn đến phù nền / tăng huyết áp, hạ kali huyết.Hội chứng Cushing, teo tuyến thượng thận, giảm bài tiết ACTH, rối loạn kinh nguyệt hoặc giảm dung nạp Glucose.Teo cơ có hồi phục, gãy xương bệnh lý, loãng xương, hoại tử xương vô khuẩn và nứt đốt sống.Loét chảy máu, loét dạ dày tá tràng, viêm tuỵ cấp hoặc loét thủng.Ban đỏ, teo da, rậm lông và bầm máu.Có cảm giác sảng khoái hoặc mất ngủ.Phản ứng quá mẫn, choáng phản vệ, huyết khối tắc mạch, tăng bạch cầu, tăng cân, huyết khối tắc mạch, buồn nôn, ngon miệng, nấc, khó ợ hoặc áp xe vô khuẩn.Xuất hiện các triệu chứng ngừng thuốc khi bệnh nhân giảm liều quá nhanh sau khoảng thời gian điều trị kéo dài, chẳng hạn như suy tuyến thượng thận cấp tính, hạ huyết áp hoặc tử vong.Bệnh nhân cần thông báo ngay cho người phụ trách y khoa khi gặp phải những tác dụng có hại trong quá trình dùng thuốc Pomimax. 5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Pomimax
vinmec
831
Nguyên nhân mất sữa là gì và cách để mẹ luôn có nguồn sữa dồi dào Trong giai đoạn đang cho con bú, mất sữa đột ngột khiến nhiều sản phụ vô cùng lo lắng khi không đủ nguồn dinh dưỡng cho con. Vậy nguyên nhân mất sữa là gì và cần làm gì để khắc phục tình trạng này và mau chóng có sữa trở lại? 1. Những nguyên nhân mất sữa mẹ cần biết Sau khi sinh khoảng một vài ngày, tuyến sữa của các bà mẹ sẽ hoạt động để cung cấp sữa cho trẻ liên tục. Tuy nhiên vì nguyên nhân nào đó, tuyến sữa của mẹ ngừng hoạt động nên không còn tiết ra sữa như bình thường, cùng với đó là các triệu chứng như: bầu vú xẹp, không còn căng tức bầu vú, lỏng lẻo,... Dù cố gắng nặn, vắt nhưng vẫn không thấy sữa chảy ra nghĩa là mẹ đang bị mất sữa. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất sữa đột ngột này, phổ biến như: 1.1. Nguyên nhân do bé ít bú Việc bé bú mẹ thường xuyên là nguồn dinh dưỡng chủ yếu không chỉ giúp bé có được dinh dưỡng tốt mà còn giúp duy trì quá trình tiết sữa của mẹ. Nếu bé ít bú sữa mẹ, cơ thể mẹ sẽ dần tiết lượng sữa ít hơn và từ đó đến mất sữa. Do đó, trong ít nhất 6 tháng đầu sau sinh, các chuyên gia khuyên rằng mẹ nên cho bé bú sữa hoàn toàn. Sau đó có thể kết hợp bú sữa mẹ và ăn dặm để đảm bảo dinh dưỡng phát triển, cũng như duy trì nguồn sữa mẹ đều đặn. 1.2. Nguyên nhân do bệnh liên quan đến tuyến vú Hoạt động của tuyến vú giữ vai trò quan trọng trong duy trì nguồn sữa đều đặn giàu dinh dưỡng cho trẻ. Một số mẹ mắc phải bệnh liên quan đến tuyến vú có thể bị mất sữa đột ngột như: tắc tia sữa, áp xe vú, viêm tuyến vú, nhiễm khuẩn núm vú, phẫu thuật ngực,... Để phòng ngừa tình trạng này, mẹ cần vệ sinh bầu ngực sạch sẽ trước và sau khi cho trẻ bú để tránh nhiễm khuẩn cũng như ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến vú. Ngoài ra, các bệnh rối loạn nội tiết, nhất là liên quan đến hormone Prolactin và Oxytocin cũng có thể gây rối loạn sản xuất sữa, dẫn đến mất sữa đột ngột. 1.3. Do chế độ dinh dưỡng kém Cơ thể mẹ có thể sản xuất sữa đều đặn, chất lượng, giàu dinh dưỡng khi có chế độ dinh dưỡng tốt. Vì thế mà các chuyên gia khuyên rằng, mẹ sau sinh nên ăn nhiều thực phẩm giàu dinh dưỡng, tránh kiêng khem quá mức hoặc giảm cân với chế độ ăn nghèo nàn. Việc này sẽ khiến lượng sữa của mẹ ít dần và dẫn đến mất sữa đột ngột. Ngoài ra, mẹ có thể bị mất sữa do ăn phải một số loại thực phẩm không tốt như: bắp cải, lá lốt, măng chua,... 1.4. Do chế độ nghỉ ngơi không tốt Sau khi sinh, để hồi phục sức khỏe cũng như có lượng sữa dồi dào, sản phụ cần dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Nhiều mẹ do phải chăm con, làm việc nhà, dỗ dành con vất vả, thiếu thời gian nghỉ ngơi làm ảnh hưởng tới sức khỏe, tinh thần cũng như gây mất sữa đột ngột. 1.5. Do trầm cảm, stress Tinh thần cũng là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc sản xuất và cấp sữa cho con, đặc biệt là những tình trạng tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, stress sau sinh. Nhiều trường hợp do sữa ít hoặc mất sữa càng trở nên lo lắng hơn khiến cơ thể không thể tiết sữa bình thường. 1.6. Do uống ít nước Có đến 80% thể tích sữa mẹ là nước, hòa tan các chất dinh dưỡng và kháng thể quan trọng. Do đó, để mẹ có nhiều sữa và liên tục thì cần uống nhiều nước. Uống quá ít nước cùng các loại chất lỏng khác sẽ gây ít sữa, mất sữa. 1.7. Do thuốc điều trị Việc mất sữa đột ngột khi đang cho con bú có thể do ảnh hưởng của một số loại thuốc điều trị, nhất là thuốc kháng sinh hay thuốc đặc trị bệnh. Do đó, trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh dùng thuốc ảnh hưởng đến việc tiết sữa của mẹ. 1.8. Do bé bỏ ti mẹ Việc bé ti mẹ sẽ kích thích tuyến sữa hoạt động, sản xuất sữa liên tục nên nếu mẹ cho bé bú bình, bú sữa công thức sớm nên bỏ ti mẹ thì dần dần sẽ khiến lượng sữa mẹ ít đi. Tuyến sữa dần ngừng hoạt động thì rất khó để có lại sữa mẹ, vì thế nếu không bắt buộc thì mẹ nên cho bé bú trực tiếp. 2. Cần làm gì để khắc phục mất sữa khi cho con bú? Muốn khắc phục tình trạng mất sữa khi cho con bú thì cần tìm ra nguyên nhân chính xác và loại bro nguyên nhân này. Dưới đây là một số biện pháp có thể áp dụng để gọi sữa mẹ về nhiều hơn: 2.1. Cho trẻ bú nhiều hơn Bé càng bú liên tục thì tuyến sữa càng được kích thích sản xuất ra nhiều sữa để trẻ bú hơn, trong thời gian đầu sau sinh, không nhất thiết ép trẻ tuân theo cữ bú đúng giờ. Bất cứ khi nào trẻ đói và muốn bú sữa, mẹ đều có thể cho bé bú. Cần chú ý cho trẻ bú đúng cách, chỉ khi bú hết sữa ở một bên mới bú sang bên còn lại. 2.2. Uống nhiều nước hơn Sản phụ sau sinh được khuyên nên uống nhiều nước và dịch lỏng, nhất là nước nóng, nước canh, soup,... để sản xuất nhiều sữa hàng ngày. Trong dân gian cũng lưu truyền nhiều bài thuốc nấu nước uống rất tốt cho việc sản xuất sữa của mẹ như nước chè vằng,... Nếu bị mất sữa, hãy uống nhiều nước hơn cùng các loại nước tốt, tránh xa các thức uống có cồn như rượu, bia,... 2.3. Massage vùng ngực Massage vùng ngực khi trẻ đang bú một cách thoải mái sẽ có tác dụng kích thích sữa xuống đều, giúp trẻ dễ bú hơn. Ngoài ra, việc massage thường xuyên cũng kích thích tuyến vú hoạt động tốt, tiết sữa nhiều và đều đặn, tránh tình trạng ứ đọng hoặc viêm tắc tia sữa. 2.4. Kiểm soát căng thẳng Chắc rằng sau khi sinh, không thể tránh khỏi những mệt mỏi, căng thẳng khi chăm sóc trẻ cũng như bản thân. Hãy dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi, tránh tình trạng quá căng thẳng, mệt mỏi. Thời gian đầu sau sinh mẹ nên ngủ ít nhất 10 giờ mỗi ngày để quá trình tiết sữa thuận lợi. 2.5. Chế độ ăn uống đầy đủ Để hồi phục sức khỏe sau sinh cũng như tiết sữa giàu dinh dưỡng, mẹ sau sinh nên bổ sung mỗi ngày khoảng 2500 kcl từ đa dạng các loại thực phẩm. Không cần thiết phải ăn quá nhiều thực phẩm tăng tiết sữa, mẹ nên có chế độ ăn cân bằng với nhiều hoa quả, protein, ngũ cốc và chất béo.
medlatec
1,232
5 cách trị thâm mông đơn giản mà hiệu quả tại nhà Thâm mông là tình trạng thâm sạm, xỉn màu của làn da vùng mông. Bệnh dù không gây mất thẩm mỹ lớn song vẫn là nỗi bận tâm lớn của không ít chị em, nhất là vào mùa hè khi đi biển mặc bikini hoặc quần ngắn. Sau đây là một số cách trị thâm mông chị em có thể dễ dàng áp dụng tại nhà. 1. Nguyên nhân dẫn tới thâm mông Trước khi tìm hiểu về cách trị thâm mông, hãy cùng xét xem những nguyên nhân nào có thể khiến cho vùng mông bị thâm. Có thể nói, mông là nơi mà làn da khá nhạy cảm, mỏng manh, dễ chịu tác động của một số yếu tố bên ngoài khiến chúng trở nên thâm sạm, sần sùi, mất thẩm mỹ. Các nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này gồm: Do tiếp xúc, cọ sát với quần áo: Da mông thường là nơi bị che kín, lại hay cọ xát với quần áo nên dễ trở nên bí bách. Nếu tình trạng này kéo dài, có thể dẫn tới thâm sạm và sần sùi. Nội tiết tố thay đổi: có thể dẫn tới nhiều thay đổi trong cơ thể và đây cũng được xem là nguyên nhân có thể gây thâm mông. Thực phẩm: việc thường xuyên ăn các loại thực phẩm cay nóng, dầu mỡ nhiều hoặc các chất kích thích như thuốc rượu bia cũng có thể khiến da mông thâm, sần. Thói quen xấu trong sinh hoạt: Đối với những người có công việc thường xuyên phải ngồi nhiều, mông là cơ quan chịu sức ép nặng nề, bị đè nén và thường mỏi, bí bách. Vì thế, chúng rất dễ thâm, nổi mụn. Cùng với đó, những người có thói quen mặc quần áo chật, bó sát cũng khiến cho vùng da này có thể thường xuyên bị cọ xát dẫn tới thâm. Không chăm sóc hoặc chăm sai cách: thông thường, chúng ta chỉ chú trọng chăm sóc vùng mặt, cơ thể, cánh tay mà bỏ quên vùng mông. Thậm chí, nhiều người còn không làm sạch kỹ, không tẩy tế bào chết thường xuyên. Điều này rất dễ dẫn tới việc tế bào chết, vi khuẩn tích tụ, bít tắc, mụn nhọt.2. Một số cách trị thâm mông hiệu quả, đơn giản tại nhà Sau đây là một số cách trị thâm mông mà bạn có thể áp dụng tại nhà với các nguyên liệu tự nhiên, sẵn có Trị thâm mông bằng lô hộiĐây vốn là một nguyên liệu với lượng vitamin dồi dào, đa dạng như E, A, C và các hoạt chất kháng khuẩn, kháng viêm. Lô hội không chỉ giúp tế bào chết được tẩy đi một cách nhẹ nhàng mà còn kháng khuẩn, kháng viêm, thúc đẩy hình thành tế bào da mới. Vì thế, chúng được ứng dụng rộng rãi ở lĩnh vực làm đẹp, trong đó có trị thâm mông. Cách làm đơn giản như sau: Lấy một bẹ lô hội tươi rồi rửa sạch, gọt vỏ, lấy phần thịt trong. Bạn xay nhuyễn và thêm chút sữa tươi không đường. Thoa hỗn hợp này lên vùng mông thâm, để trong khoảng 15 phút rồi rửa lại với nước. Bạn nên thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 2 tới 3 tuần. Dùng baking soda Với thành phần chính là natri hidrocacbonat, baking soda có tác dụng lớn trong tẩy tế bào chết, ngăn chặn các sắc tố melanin hình thành, chống oxy hóa, cân bằng PH cho da. Cách thực hiện như sau: Trộn một chút baking soda với nước cốt chanh rồi thoa lên vùng da mông bị thâm kết hợp với massage nhẹ nhàng. Bạn hãy để hỗn hợp này lưu trên da trong khoảng 15, 20 phút rồi rửa sạch, thực hiện 1 - 2 lần/tuần. Dùng tinh bột nghệHoạt chất curcumin trong tinh bột nghệ có thể ngăn cản sự hình thành của hắc tố và loại bỏ vết thâm. Nghệ còn có tác dụng kháng khuẩn, giảm viêm và hạn chế quá trình oxy hóa. Để trị thâm mông bằng nghệ, bạn có thể thực hiện như sau: trộn tinh bột nghệ, nước cốt chanh và nước ấm với tỷ lệ 3 - 2 - 1. Sau đó, làm ướt vùng da mông rồi bôi hỗn hợp này lên, massage nhẹ nhàng. Bạn để hỗn hợp này lưu lại trên da 15 - 20 phút rồi rửa sạch. Sử dụng muối, sữa tươi không đường Muối vốn có đặc tính kháng viêm, sữa tươi không đường lại chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho làn da. Chính vì vậy, đây cũng là hỗn hợp có thể giúp cho những vết thâm ở mông bị đẩy lùi nhanh chóng. Bạn có thể thực hiện bằng cách: lấy 3 - 4 muỗng muối hòa tan trong nửa ly sữa tươi không đường. Sau đó, lấy bông gòn thấm hỗn hợp này rồi thoa đều lên vùng mông cần điều trị, để lại trên da khoảng 15 - 20 phút. Rửa sạch bằng nước mát rồi dùng khăn mềm thấm khô. Dùng dầu dừa Có thể nói, những tác dụng của dầu dừa đối với sức khỏe và sắc đẹp hẳn chị em nào cũng biết. Không chỉ giàu các loại vitamin A, D, E mà chúng còn chứa nhiều loại khoáng chất khác nhau như: canxi, beta-carotene, axit béo,... Vì thế, chúng mang tới tác dụng làm sáng da, trị thâm sạm hiệu quả. Cách thực hiện như sau: bạn nên làm sạch da mông, tẩy tế bào chết, sau đó thoa dầu dừa lên vùng này. Tiếp tục massage trong khoảng 15 phút để các tinh chất được thẩm thấu rồi rửa lại với nước. Áp dụng một tuần hai lần cho tới khi làn da được cải thiện.3. Một số lưu ý cho bạn để tránh thâm môngĐể tránh hiện tượng mông bị thâm, bạn nên lưu ý: Vệ sinh thật sạch vùng da này. Ngoài việc tắm rửa, bạn nên thực hiện tẩy tế bào chết cho mông định kỳ để ngăn ngừa vi khuẩn, loại bỏ da chết. Chỉ dùng các sản phẩm tẩy rửa nhẹ nhàng: bởi da mông rất nhạy cảm nên tốt nhất, bạn nên tìm những loại sữa tắm không chứa thành phần chất tẩy mạnh khiến chúng có thể bị kích ứng. Chú ý tới trang phục: bạn nên mặc những bộ quần áo vừa vặn, làm từ các chất liệu mềm mại, thấm hút mồ hôi để vùng mông không bị bí bách, kích ứng, cọ xát. Chú ý tới chế độ ăn: nên bổ sung dinh dưỡng một cách đa dạng, đầy đủ để sức khỏe thể chất, sức khỏe làn da được tăng cường. Rau củ là những thức ăn bạn cần chú trọng, ưu tiên và các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, nhiều đường, nhiều muối, chất kích thích nên tránh. Thay đổi thói quen: bạn không nên ngồi trong một thời gian dài khiến cho mông bị đè nén, chịu nhiều áp lực. Ngồi lâu còn ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác nữa. Tốt nhất cứ ngồi khoảng 30 phút thì đứng lên đi lại để giãn gân cốt. Có thể nói, trị thâm mông tại nhà bằng các nguyên liệu tự nhiên rất dễ kiếm và an toàn. Khi được kết hợp thêm cách chăm sóc khoa học, thói quen tốt, việc trị thâm vùng này sẽ đạt được hiệu quả cao hơn.
medlatec
1,265
Ung thư lưỡi sống được bao lâu? Hà Văn Bắc (Nam Định) Menu xem nhanh: Trả lời Bệnh nhân ung thư lưỡi sống được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ung thư lưỡi là bệnh ung thư phổ biến nhất ở vùng họng miệng và thường gặp nhất là ung thư phần lưỡi phần di động là phần liên quan đến sàn miệng. Ung thư lưỡi có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở nam giới trên 50 tuổi.   Ung thư lưỡi sống được bao lâu   Ung thư lưỡi sống được bao lâu? Cũng giống như tất cả các bệnh ung thư khác, thời gian sống cho bệnh nhân ung thư lưỡi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm: giai đoạn tiến triển ung thư, lựa chọn phương pháp điều trị, độ tuổi, thể trạng bệnh nhân… Ở đây, anh không nói cụ thể người nhà đang mắc ung thư lưỡi giai đoạn nào và tình trạng bệnh chung của bệnh nhân nên rất khó để chúng tôi đưa ra câu trả lời chính xác. Nhìn chung, so với các bệnh ung thư vùng đầu cổ, ung thư lưỡi có tiên lượng sống khá nếu được điều trị tích cực. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống cho bệnh nhân ung thư lưỡi phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn bệnh: Ung thư lưỡi rất nguy hiểm, di căn nhanh nếu không được điều trị kịp thời và tích cực. Để không ảnh hưởng đến cơ hội sống của người bệnh, gia đình nên nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được điều trị kịp thời.    
thucuc
285
Gãy xương tay có nguy hiểm không? Gãy xương cánh tay mà nhiều người vẫn gọi tắt là gãy xương tay thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như tai nạn lao động hay tai nạn giao thông. Để hiểu rõ gãy xương cánh tay có nguy hiểm không, cách chăm sóc bệnh nhân như thế nào, mời bạn cùng tham khảo những thông tin dưới dây. 1. Giải phẫu xương tay Xương tay hay chính là xương cánh tay được cấu tạo như sau: - Xương đòn: Vị trí của xương đòn là phần khớp nối cánh tay với bả vai, có hình chữ S tạo ra phần trước của đai vai. Đây cũng là phần xương dễ bị gãy nứt hơn so với những vị trí khác. - Xương vai: Có hình tam giác dẹt và nằm ở cạnh xương đòn. Phần xương này còn được gọi là gai vai. - Xương cánh tay: Là phần xương từ vai xuống đến cùi chỏ, gồm có hai đầu(một đầu nối với khớp vai, một đầu nối với xương cẳng tay) và một thân, có hình dáng thẳng và dài. - Xương cẳng tay: Ngoài xương, bộ phận này còn có một lớp màng gân. - Xương cổ tay: Được hình thành bởi nhiều loại xương khác nhau. Phần cổ tay được tính từ cổ đến bàn tay: Chính vì thế, phần xương này bao gồm cả xương các đốt ngón tay. Trong đó, số đốt ngón tay không cố định, thay đổi từ 2-3 đốt. - Khớp nối vai và cánh tay: Tác dụng của khớp nối này là giúp cho hoạt động xoay và di chuyển. Vì thế, chúng ta có thể dễ dàng giơ tay, xoay khớp vai. 2. Triệu chứng khi bị gãy xương tay Khi bị gãy xương tay, người bệnh có thể xuất hiện những biểu hiện như sau: - Đau vùng cánh tay. - Giảm khả năng vận động hoặc khó khăn khi cử động. - Vùng tay bị chấn thương phát ra âm thanh lạ. - Tay bị sưng, bầm tím. - Vùng gấp góc cánh tay bị biến dạng. - Không duỗi được cổ tay và ngón tay, bàn tay rủ,... Ngoài những biểu hiện lâm sàng kể trên, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện chụp X-quang hay chụp CT, chụp MRI để nhận biết rõ tổn thương ở vùng cánh tay. 3. Gãy xương tay có nguy hiểm không? Người bị gãy xương cánh tay hay xương tay cần được thăm khám kỹ càng, xác định rõ mức độ tổn thương, nguyên nhân dẫn tới gãy xương để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nếu không được điều trị sớm, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như sau: - Liệt thần kinh quay: Phần lớn là bị liệt cơ năng. Người bệnh có thể phục hồi sau khoảng 3 đến 4 tháng. - Can xương liền tư thế xấu: Là tình trạng liền xương nhưng gây gập góc 20 đến 30 độ hoặc dẫn tới ngắn chi từ 2 đến 3cm. Tuy nhiên, tình trạng này ít khi để lại di chứng nghiêm trọng. - Không liền xương: Biến chứng này thường gặp ở những trường hợp gãy hở, gặp phải chấn thương mạnh, có mảnh rời, đã phẫu thuật nhưng bất động không vững. Ngoài ra những trường hợp cũng có nguy cơ không liền xương cao hơn những đối tượng khác là người mắc bệnh béo phì, người nghiện rượu, người bị đa chấn thương, người mắc ung thư di căn hay những trường hợp đang điều trị với corticosteroid. - Nhiễm trùng không liền xương: Thường gặp ở các trường hợp gãy xương hở. - Không liền xương với khuyết xương từ 5cm trở lên cần được can thiệp phẫu thuật lại. - Biến chứng mạch máu: Là biến chứng dễ gặp trong các trường hợp gãy hở. Trong trường hợp nghi ngờ có tổn thương mạch máu, bác sĩ sẽ chỉ định cho chụp động mạch để biết rõ về vị trí, mức độ tổn thương nhằm thực hiện phục hồi kịp thời. 3. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân bị gãy xương tay - Mỗi trường hợp khác nhau sẽ được chỉ định điều trị theo những phương pháp khác nhau. Trong đó, các phương pháp phổ biến có thể kể đến như sau: + Điều trị bảo tồn bằng phương pháp bó bột: Thường được áp dụng với những trường hợp gãy kín và không di lệch. + Điều trị phẫu thuật: Thường được áp dụng cho những trường hợp gãy hở, có xảy ra tổn thương mạch máu thần kinh,... - Cách chăm sóc bệnh nhân bị gãy xương tay: + Chế độ sinh hoạt: Nâng cánh tay cao hơn tim để giảm phù nề Nên ngủ đủ giấc, không nên thức khuya. Không nên vận động nhiều ở vùng tay bị gãy. Không dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu có biểu hiện bất thường, cần liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt. + Chế độ ăn uống Không nên ăn quá mặn, kiêng bia rượu và thuốc lá, không nên dùng các loại đồ uống có chứa caffeine và nước ngọt có gas. Nên ăn uống đủ dưỡng chất để cơ thể nhanh hồi phục, quá trình liền xương diễn ra nhanh hơn. Một số nhóm chất cần được ưu tiên bổ sung là Protein, Canxi, vitamin D, chất xơ, chất sắt, kali,... Nên uống nhiều nước mỗi ngày. 4. Cách phòng tránh chấn thương xương tay Không thể ngăn ngừa hoàn toàn những chấn thương có thể xảy ra ở xương tay, tuy nhiên, nếu áp dụng những biện pháp dưới đây, bạn cũng có thể giảm thiểu phần nào nguy cơ gãy xương: - Ăn uống đủ chất để xương luôn chắc khỏe, ưu tiên bổ sung canxi và thường xuyên tắm nắng để bổ sung vitamin D từ ánh nắng mặt trời, hỗ trợ cho quá trình hấp thụ canxi. - Phòng tránh vấp ngã bằng cách: Đi giày vừa với kích cỡ chân, lắp các thanh vịn ở cầu thang, phòng tắm, đảm bảo không gian sống luôn được đầy đủ ánh sáng,... - Đảm bảo dùng đồ bảo hộ khi tham gia các môn thể thao như bóng rổ, trượt ván, bóng đá, bóng chuyền,... hay khi đang trong thời gian lao động. - Không hút thuốc: Những chất độc hại có trong khói thuốc lá có thể làm giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương. Bên cạnh đó, hút thuốc lá cũng là nguyên nhân khiến phần xương bị gãy chậm lành hơn. - Tập thể dục: Thường xuyên tập luyện đúng cách sẽ giúp xương của bạn dẻo dai hơn, chắc khỏe hơn và giảm nguy cơ gãy xương. Nên tham khảo bác sĩ và huấn luyện viên để lựa chọn bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình.
medlatec
1,131
Những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim bạn không thể bỏ qua Nhồi máu cơ tim là một dạng bệnh lý tim mạch nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao và khá phổ biến ở nước ta với hàng trăm nghìn ca bệnh mỗi năm. Nhưng với nền y học hiện đại ngày nay, việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả đã giúp cứu sống rất nhiều bệnh nhân. Vì thế, tìm hiểu nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim để biết cách phòng ngừa bệnh, nhận biết dấu hiệu bệnh và đến viện sớm để tăng cơ hội điều trị hiệu quả là những yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết. 1. Những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim Tim là một trong những cơ quan rất quan trọng của cơ thể. Nhiệm vụ của tim chính là bơm máu để nuôi cơ thể. Trong đó, động mạch vành phải và động mạch vành trái chính là hai nhánh mạch máu quan trọng có vai trò nuôi dưỡng tim. Khi xảy ra tình trạng tắc đột ngột hoặc hoàn toàn động mạch vành phải, động mạch vành trái hoặc tắc cả hai nhánh mạch máu này được gọi là nhồi máu cơ tim. Nhồi máu cơ tim là một tình trạng rất nguy hiểm. Vì khi tắc nhánh mạch máu quan trọng có thể dẫn đến thiếu máu và khiến một vùng cơ tim bị chết. Tim sẽ không thể thực hiện chức năng bơm máu một cách trơn tru, toàn vẹn và dẫn tới suy tim, thậm chỉ là đột tử,… vô cùng nguy hiểm. Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim thường gặp nhất chính là do tắc nghẽn động mạch vành. Cụ thể hơn là, những mảng xơ vữa (bao gồm cholesterol, canxi hay mảnh vỡ tế bào) được tích tụ lâu ngày sẽ bám vào thành mạch máu. Đến một thời điểm, mảng xơ vữa này nứt vỡ, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và dẫn tới tắc nghẽn lòng mạch máu, gây ra nhồi máu cơ tim. Từ 30 tuổi trở đi, những mảng xơ vữa bắt đầu hình thành và tích tụ lại trong cơ thể của chúng ta và tình trạng này sẽ diễn ra khoảng vài năm hoặc cũng có thể là vài chục năm. Ngoài vấn đề tuổi tác, một số trường hợp sau được cho là có nguy cơ cao mắc bệnh: Người mắc bệnh tăng huyết áp. Người hút thuốc lá thường xuyên. Người bị rối loạn lipid máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường. Tai biến mạch máu não. Những trường hợp có người thân từng bị mắc bệnh động mạch vành sớm, đối với trước 55 tuổi ở nam giới và trước 65 tuổi ở nữ giới. Bệnh nhân mắc thận mạn tính. Bệnh nhân mắc bệnh tự miễn. Trường hợp tiền sử bị tiền sản giật hoặc tiểu đường thai kỳ. Người ít vận động hoặc bị thừa cân, béo phì. 2. Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết sớm tình trạng nhồi máu cơ tim Dưới đây là những triệu chứng giúp bạn nhận biết tình trạng nhồi máu cơ tim: Cơ thể xảy ra tình trạng hồi hộp, đánh trống ngực. Bệnh nhân có cảm giác đau thắt ngực, cơn đau có thể lan xuống cánh tay trái, lưng và bụng hoặc cũng có thể lan bỏ lên vai trái. Thời gian đau tùy thuộc vào từng bệnh nhân, có thể đau vài phút hoặc vài chục phút. Mức độ đau có thể là dữ dội hoặc đau dạng nóng rát, có cảm giác bị đè nặng. Đau thắt ngực chính là một triệu chứng phổ biến nhất của tình trạng nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân cảm thấy khó thở. Ra nhiều mồ hôi. Bị hoa mắt, chóng mặt. Có thể buồn nôn hoặc nôn. Có triệu chứng tụt huyết áp hay tăng huyết áp. Người bệnh bị lạnh chân tay. Có thể ngất hoặc đột tử. Trên đây là những triệu chứng điển hình. Tuy nhiên, có nhiều bệnh nhân không xuất hiện những triệu chứng kể trên, họ chỉ có những biểu hiện rất mơ hồ, thoáng qua như hơi mệt, khó chịu vùng thượng vị,… Chính vì thế, bác sĩ cần thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu để có thể chẩn đoán bệnh chính xác. Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm thường được chỉ định nếu nghi ngờ xảy ra tình trạng nhồi máu cơ tim: Điện tâm đồ: Là phương pháp giúp phát hiện có xảy ra tình trạng nhồi máu cơ tim, đồng thời phát hiện được vùng tổn thương và sự bất thường của nhịp tim. Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm máu cũng thường được chỉ định vì có thể tiên lượng tình trạng nhồi máu cơ tim. Chụp động mạch vành: Đây là cách thường được các bác sĩ áp dụng để xác định bệnh nhân có bị nhồi máu cơ tim hay không. Bằng kết quả này, các bác sĩ có thể xác định bệnh, can thiệp vào động mạch vành để đặt stent giúp thông động mạch vành bị tắc. 3. Phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim Càng phát hiện muộn thì tỉ lệ tử vong của người bệnh càng tăng. Chính vì thế phát hiện sớm bệnh cũng là một trong yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân tăng hiệu quả điều trị bệnh. Những trường hợp có nguy cơ cao về các bệnh tim mạch hoặc có những triệu chứng sớm của tình trạng nhồi máu cơ tim cần phải đi khám càng sớm càng tốt. Hiện nay, phương pháp điều trị hiện đại và hiệu quả nhất thường được áp dụng đó là phương pháp thông động mạch vành, lưu thông dòng máu và giúp người bệnh có thể tăng tỉ lệ sống. Những phương pháp can thiệp này sẽ làm giảm nhẹ triệu chứng và có thể giảm tối đa tổn thương cho cơ tim. Đối với những biện pháp can thiệp tim mạch, bệnh nhân cần phải được thực hiện sớm. Cụ thể, nó sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất nếu được thực hiện trong giờ đầu tiên sau khi xảy ra tình trạng nhồi máu hay ít hơn 6 tiếng khi cơn nhồi máu diễn ra. Thời gian càng kéo dài thì cơ hội cứu sống người bệnh càng thấp. Mỗi chúng ta cần trang bị kiến thức về căn bệnh này, chẳng hạn như nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim, dấu hiệu nhận biết sớm nhồi máu cơ tim,… để từ đó có phương pháp phòng bệnh tốt nhất.
medlatec
1,081
Sỏi bàng quang dấu hiệu nhận biết nổi bật là gì? Sỏi bàng quang là một bệnh lý phổ biến và nhiều người mắc phải vì thói quen sinh hoạt và nhiều nguyên nhân khác. Sỏi bàng quang dấu hiệu nếu “nhận dạng” sớm sẽ dễ dàng trong điều trị và hiệu quả cũng cao hơn. Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết sỏi bàng quang điển hình người bệnh cần nắm được. 1. Tìm hiểu những điều cần biết về sỏi bàng quang Bàng quang là bộ phận có tiết diện lớn ở dưới niệu quản, có nhiệm vụ chứa nước tiểu trước khi thoát ra khỏi cơ thể qua niệu đạo. Sỏi bàng quang là sỏi xuất hiện hoặc hình thành trực tiếp tại bàng quang. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sỏi bàng quang, trong đó, nguyên nhân điển hình có thể kể đến như: – Thói quen ăn uống sinh hoạt bất hợp lý: uống ít nước, nhịn tiểu, ngồi nhiều, sử dụng nhiều cà phê, chè đặc, rượu bia… – Sỏi từ thận hoặc niệu quản đi cùng nước tiểu xuống bàng quang và mắc kẹt lại. – Một số bệnh lý nền: sa bàng quang, hội chứng bàng quang thần kinh, phí đại tiền liệt tuyến… – Bất thường đường niệu. Sỏi bàng quang là một bệnh lý nguy hiểm, có thể dẫn đến nhiều biến chứng khi sỏi gia tăng về kích thước, cụ thể: – Viêm bàng quang: Sỏi có kích thước lớn cọ xát vào niêm mạc bàng quang dẫn đến tổn thương, thậm chí nhiễm trùng, chảy máu… Từ đó bàng quang bị viêm nhiễm, ứ nước ứ mủ. – Ngoài ra, sỏi bàng quang nếu để kéo dài có thể dẫn tới một số tình trạng bệnh lý nguy hiểm như: viêm thận, suy thận, ung thư bàng quang… Ung thư bàng quang là một trong số những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi bàng quang Sỏi bàng quang đa dạng về chủng loại, số lượng và tính chất…, trong đó: – Số lượng: trong bàng quang có thể có một hoặc nhiều viên ở nhiều vị trí khác nhau. – Tính chất: Sỏi có thể đứng yên, bám dính vào bàng quang hoặc di chuyển trong bàng quang. – Chủng loại: sỏi có thể là sỏi calci, axid uric, struvite, cystin… – Hình dạng: sỏi thường có hình tròn và xù xì… 2. Dấu hiệu nhận biết sỏi bàng quang điển hình Để phòng tránh nguy cơ và biến chứng của sỏi bàng quang, người bệnh cần nắm bắt được những dấu hiệu nổi bật của căn bệnh này để phòng ngừa và thăm khám, điều trị sớm nếu có bất thường. 2.1 Sỏi bàng quang và dấu hiệu dễ nhận dạng Dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh sỏi bàng quang là tình trạng tiểu tiện của người bệnh và màu sắc nước tiểu. Người bệnh có thể quan sát được nước tiểu thông qua việc tiểu tiện hàng ngày. Người bị bệnh sỏi bàng quang, viên sỏi sẽ tắc và làm ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu dẫn đến người bệnh bị bí tiểu, khó đi tiểu, đi tiểu bị buốt hoặc ngắt quãng. Đồng thời, hoạt động điều tiết của bàng quang kém đi dẫn tới người bệnh đi tiểu nhiều lần hơn. Bên cạnh đó, viên sỏi “chặn” dòng tiểu, gây tổn thương niêm mạc bàng quang dẫn tới viêm nhiễm, vi khuẩn cũng dễ tích tụ và sinh sôi. Điều này dẫn tới tình trạng nước tiểu có mùi và màu sắc khác với bình thường. Cụ thể nước tiểu của người bệnh sỏi bàng quang sẽ có màu đậm đục và mùi hôi so với bình thường. 2.2 Sỏi bàng quang và dấu hiệu đặc trưng Dấu hiệu đặc trưng nhất của người bệnh sỏi bàng quang người bệnh cần lưu ý đó là những cơn đau đến từ: – Vùng hông lưng: Người bệnh sẽ có cảm giác đau âm ỉ hoặc đau quặn tùy vào tình trạng sỏi của người bệnh. Cơn đau sẽ lan từ hố thận đến bộ phận sinh dục, đau giảm nếu người bệnh nằm nghỉ ngơi và đau nhiều nếu người bệnh vận động. – Đau buốt dương vật: Khi bị sỏi, người bệnh sẽ khó khăn và bất tiện trong việc đi tiểu. Đối với nam giới, tình trạng này còn được cảnh báo bởi những đợt căng tức nhẹ dội vào cơ thể mỗi khi người bệnh tiểu tiện. Cơn đau vùng hông lưng là biểu hiện nổi bật của người bệnh sỏi bàng quang 2.3 Dấu hiệu sỏi bàng quang nguy hiểm Những biểu hiện trên là những dấu hiệu của sỏi bàng quang điển hình và dễ để người bệnh nhận dạng. Tuy nhiên, khi sỏi phát triển về kích thước, ngăn chặn dòng tiểu gây nhiễm trùng, vi khuẩn sẽ dễ dàng tấn công gây nên tình trạng sốt, nôn, ớn lạnh. Sốt, nôn và ớn lạnh là tình trạng của nhiều bệnh lý khác nên người bệnh thường dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên khi thấy cơ thể có dấu hiệu này kèm một trong những dấu hiệu bất thường kể trên, người bệnh cần đi thăm khám ngay để điều trị kịp thời. 3. Làm thế nào để loại bỏ sỏi bàng quang ra khỏi cơ thể? Việc điều trị sỏi bàng quang bằng cách nào hiệu quả nhất là băn khoăn của rất nhiều bệnh nhân. Trước khi xây dựng phác đồ điều trị, người bệnh nên thăm khám và nghe tư vấn trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa ngoại thận – tiết niệu. Thông qua việc thăm khám ban đầu qua kết quả: xét nghiệm nước tiểu, chụp Xquang, chụp CT… người bệnh và bác sĩ sẽ nắm rõ được tình trạng sỏi của người bệnh và tiến hành điều trị hiệu quả nhất. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị sỏi bàng quang như: mổ mở, dùng thuốc, đông y… Tuy nhiên, điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser đang là phương pháp hiệu quả, an toàn và nhanh chóng được nhiều bệnh nhân lựa chọn. Với kĩ thuật Tán sỏi ngược dòng, người bệnh không cần mổ mở, tác động đến viên sỏi thông qua đường tiểu tự nhiên. Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng dây laser đi từ niệu đạo đến bàng quang, tiếp cận vị trí có sỏi và dùng năng lượng laser tán vỡ sỏi. Đồng thời sử dụng công cụ chuyên dụng để hút bỏ vụn sỏi ra ngoài. Khi điều trị với kỹ thuật này, người bệnh sẽ phòng tránh được những nhược điểm khi điều trị với phương pháp truyền thống: – Thời gian lưu viện ngắn: 24h sau điều trị. – Người bệnh ít gặp phải biến chứng sau khi điều trị. – Bảo vệ chức năng cơ thể và các cơ quan lân cận. – Tỉ lệ sạch sỏi cao Trên đây là sỏi bàng quang dấu hiệu điển hình người bệnh cần lưu ý, khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, người bệnh nên đến thăm khám và điều trị sớm để tránh sỏi phát triển về kích thước, tăng nhiều nguy cơ biến chứng.
thucuc
1,222
Cần lưu ý gì khi chụp MRI não cho trẻ em? Chụp MRI não cho trẻ em là kỹ thuật hình ảnh không gây xâm lấn, không sử dụng tia bức xạ nên an toàn và không gây đau cho bé. Phương pháp này giúp bác sĩ quan sát hình ảnh chi tiết của não và thân não, từ đó dễ dàng chẩn đoán chính xác bệnh, phát hiện các tổn thương để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. 1. Chụp MRI não cho trẻ mang tới lợi ích gì? Não là tổ chức quan trọng, dễ tổn thương nhất của cơ thể và được bảo vệ bởi phần xương sọ não. Vì thế, việc chẩn đoán chính xác để có thể can thiệp điều trị sớm các bệnh lý, chấn thương não vô cùng quan trọng. Chụp MRI não là phương pháp hiệu quả, thường được ứng dụng trong y học nhằm phát hiện bệnh lý, đánh giá tổn thương não để chẩn đoán bệnh và hướng dẫn phẫu thuật can thiệp, điều trị. Cụ thể: 1.1. Chụp MRI não cho trẻ em giúp phát hiện các bệnh lý não Kỹ thuật chụp MRI não có khả năng phát hiện tốt các bệnh lý ở não như: phù nề, xuất huyết não, các khối u, nang trong não, tình trạng viêm nhiễm, dị tật cấu trúc não hoặc dị tật mạch máu,… Những hình ảnh chính xác, chi tiết về các bệnh lý nào này mang tới giá trị lớn trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Trẻ xuất hiện các triệu chứng như đau đầu kéo dài, suy giảm thị lực, yếu liệt cơ, động kinh, bệnh hệ thần kinh mạn tính,… có thể được chỉ định chụp MRI để tìm ra bất thường. Chụp MRI giúp phát hiện nhiều bệnh lý ở não của trẻ 1.2. Chụp MRI não cho trẻ em giúp đánh giá chấn thương Chấn thương vùng đầu có thể gây tổn thương sâu trong não của trẻ, nếu không phát hiện và can thiệp sớm sẽ gây nguy hiểm tính mạng bởi đây là bộ phận phức tạp chứa nhiều dây thần kinh để điều khiển hoạt động sống và mạch máu. Hình ảnh chụp MRI có thể dựng hình 3D để giúp xác định chính xác các tổn thương não như: chảy máu não, tụ máu não hoặc tổn thương thần kinh,… 2. Quy trình chụp MRI não diễn ra như thế nào? Bệnh nhân chụp MRI não sẽ được đặt nằm trong máy chụp đặc biệt, trượt vào đường hầm nơi có một nam châm hình bánh lớn. Khi chụp MRI não, vùng đầu cổ bệnh nhân sẽ được đưa vào vị trí chụp. Lúc máy bắt đầu chạy, từ trường mạnh được tạo ra vào sóng radio phát đến cơ thể, các nguyên tử phát tín hiệu từ riêng. Máy sẽ thu nhận các tín hiệu này, gửi tới máy tính và tiến hành xử lý để cho ra kết quả ảnh chụp là hình tái tạo lại phần cấu trúc bên trong của vùng đầu – não. Hình ảnh chụp MRI não sẽ tiếp tục được xử lý làm cho rõ nét, có thể dựng hình 3D nhằm khảo sát chi tiết vùng não đang bị tổn thương hoặc nghi ngờ bệnh lý. Điều này giúp cho bác sĩ xác định được chính xác loại tổn thương như thế nào cũng như mức độ, vị trí và ảnh hưởng của nó. Chụp MRI là phương pháp an toàn cho trẻ 2. Chụp MRI não cho trẻ em cần lưu ý gì? Phụ huynh cần trang bị kiến thức về kỹ thuật này khi cho trẻ nhỏ thực hiện chụp MRI não bởi đây là đối tượng nhạy cảm. Một số điều lưu ý như sau: – Não bộ của trẻ em đang trong giai đoạn triển và nhạy cảm với những yếu tố tác động, đặc biệt là hệ xương sọ chưa hoàn thiện nên rất dễ bị tổn thương hơn so với người lớn. – Chụp MRI não sẽ hữu ích hơn trong việc cung cấp hình ảnh chi tiết một số khu vực của não so với các phương pháp khác như siêu âm, X-quang hoặc chụp CT. Nhiều bậc phụ huynh lo lắng về vấn đề đảm bảo an toàn cho trẻ khi thực hiện kỹ thuật này, tuy nhiên đây là phương pháp không gây xâm lấn, không sử dụng tia bức xạ nên cha mẹ có thể yên tâm khi cho trẻ thực hiện. – Trẻ có thể bị sợ hãi khi gặp người lạ và gặp khó khăn khi thực hiện các thao tác chuẩn bị trước khi tiến hành chụp MRI não. Vì vậy, cha mẹ hãy giúp trẻ chuẩn bịcác  bước chụp MRI não tốt hơn bằng cách giải thích đây là kĩ thuật đơn giản, không gây đau. Cha mẹ cần động viên và nói rằng bạn sẽ luôn ở gần con trong suốt quá trình chụp. – Đối với trẻ em sơ sinh, trẻ hiếu động hoặc dễ bị căng thẳng thần kinh, sợ không gian hẹp, bác sĩ có thể gợi ý cho trẻ tiêm thuốc an thần nhẹ trước khi chụp MRI não. Phụ huynh hãy hỏi về tác dụng phụ trẻ có thể gặp phải và cân nhắc lựa chọn giải pháp an toàn, thích hợp nhất đối với bé. – Điều vô cùng quan trọng là trẻ cần nằm yên trong suốt quá trình chụp kéo dài khoảng từ 20 – 50 phút nên việc động viên tinh thần và hỗ trợ cho trẻ là rất cần thiết. Cha mẹ cần động viên trẻ để quá trình chụp diễn ra an toàn và hiệu quả
thucuc
962
Khí hư dạng bột – biểu hiện bất thường về sức khỏe cần chú ý Khí hư dạng bột được coi là một biểu hiện bất thường cảnh báo các bệnh phụ khoa có thể chị em đang mắc phải. Nếu chủ quan không thăm khám và điều trị kịp thời, tình trạng này sẽ gây nên những bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như sức khỏe tổng thể. 1. Khí hư dạng bột là gì? Trước tiên, chị em cần phải hiểu khí hư (hay còn gọi là dịch tiết âm đạo) là một hiện tượng sinh lý mà hầu hết nữ giới đều có từ khi bắt đầu tuổi dậy thì cho đến thời kỳ mãn kinh. Ở nữ giới bình thường, khí hư sẽ giống lòng trắng trứng gà, màu trong suốt, có tính đàn hồi, không có mùi hoặc chỉ mùi hơi tanh. Trước và sau thời kỳ rụng trứng, khi quan hệ tình dục là lúc khí hư ra nhiều nhất. Khi sức khỏe chị em có vấn đề bất thường, chị em mắc bệnh phụ khoa thì sẽ có hiện tượng khí hư có dạng bột, có màu trắng và gây nên cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, kém tự tin cho chị em. Khí hư dạng bột là một biểu hiện bất thường cảnh báo vấn đề sức khoẻ của chị em 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khí hư dạng bột Khí hư dạng bột là một biểu hiện bất thường về sức khỏe vùng kín. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp dẫn đến tình trạng khí hư dạng bột: 2.1 Không vệ sinh sạch sẽ và đúng cách Không vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, đặc biệt là vào những ngày “đèn đỏ”, trước và sau quan hệ, vệ sinh sai cách như thụt rửa vào bên trong quá sâu, dùng những dung dịch vệ sinh phụ nữ không rõ nguồn gốc sẽ gây mất cân bằng độ pH trong âm đạo, tạo môi trường lý tưởng để vi khuẩn xâm nhập và phát triển. 2.2 Mặc đồ lót không phù hợp Đồ lót bó sát, chất liệu không tốt hay ẩm ướt sẽ khiến cho vi khuẩn sinh sôi và gây viêm nhiễm. 2.3 Do lối sống sinh hoạt không lành mạnh Quan hệ tình dục không an toàn, nạo hút thai, sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài, vệ sinh sai cách trong chu kỳ kinh nguyệt…. sẽ khiến cho âm đạo bị tổn thương nghiêm trọng, mất cân bằng độ pH dẫn đến vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo gây nên tình trạng khí hư bất thường. 2.4 Do nguồn nước ô nhiễm Nguồn nước bẩn là nơi trú ngụ của rất nhiều loại vi khuẩn có hại khác nhau. Khi sử dụng nguồn nước không đảm bảo này sẽ tạo nên đường dẫn cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, sinh sôi, gây nên tình trạng viêm nhiễm và một trong số đó sẽ có biểu hiện khí hư có dạng bột. 2.5  Do mắc các bệnh lý phụ khoa Bệnh lý này khá phổ biến do nấm Candida và trùng roi Trichomonas gây ra. Ngoài việc xuất hiện khí hư, chị em sẽ sẽ có cảm giác tiểu buốt, đau rát và ngứa ngáy vùng kín, mọc mụn ở khu vực xung quanh âm đạo, chảy máu khi quan hệ. Trùng roi Trichomonas gây nên bệnh lý viêm âm đạo, một trong những bệnh lý có triệu chứng khí hư dạng bột Viêm cổ tử cung xảy ra ở khoảng 50% chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Triệu chứng của bệnh lý này là khí hư có dạng bột ra nhiều bất thường, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết âm đạo và đau rát, né tránh chuyện quan hệ. Chị em sảy thai hoặc phá thai, quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục thô bạo… sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công gây nên tình trạng viêm nhiễm vùng kín, nếu để lâu không được chữa trị kịp thời sẽ gây nên bệnh lý viêm lộ tuyến tử cung. Ở những giai đoạn đầu khi các tế bào ung thư chưa phát triển, chị em sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như khí hư màu trắng đục, đau rát khi quan hệ, âm đạo chảy máu bất thường…. 3. Khí hư dạng bột gây ảnh hưởng như thế nào? Như đã chia sẻ ở trên, triệu chứng này là biểu hiện của một loạt những bệnh phụ khoa. Nếu những bệnh lý này không được phát hiện kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản cũng như ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt thường ngày. 3.1 Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Khí hư dạng bột sẽ khiến chị em ngứa ngáy, khó chịu, có tâm lý không tự tin và thoải mái, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày và chất lượng học tập, công việc. 3.2 Ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng Khi quan hệ tình dục, khí hư có dạng bột và mùi hôi tanh sẽ khiến chị em cảm thấy tự ti và né tránh chuyện quan hệ. Đặc biệt, nếu chị em không chữa trị sớm thì sẽ có nguy cơ lây bệnh cho bạn tình. Ngứa ngáy, đau rát và xuất huyết âm đạo khiến chị em né tránh chuyện chăn gối 3.3 Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Là một trong những triệu chứng của nhiều bệnh phụ khoa nên khí hư có dạng bột sẽ là tác nhân gây suy giảm sức khỏe sinh sản của chị em trầm trọng, khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn. 3.4 Có nguy cơ gây vô sinh Để quá trình thụ thai được diễn ra thì môi trường âm đạo phải đủ điều kiện để tinh trùng có thể sống lâu và kết hợp với trứng tạo thành phôi thai. Nhưng khi khí hư có dạng bột xuất hiện sẽ làm thay đổi môi trường này khiến quá trình thụ tinh khó diễn ra, dẫn đến hiện tượng vô sinh ở nữ giới. 4. Phương pháp điều trị khí hư dạng bột 4.1 Phương pháp nội khoa Bác sĩ có thể khuyến cáo sử dụng thuốc uống, thuốc đặt hoặc thuốc bôi tùy theo tình trạng hiện tại của bệnh nhân. Sau khi đã nhận được đơn thuốc, hãy tuân thủ đúng theo liều lượng, thời gian để sớm khỏi bệnh, hạn chế tái phát. 4.2 Phương pháp ngoại khoa Nếu bệnh lý có dấu hiệu nặng, tái phát nhiều lần, liên quan đến các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm thì bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật. Vì thế để tránh nguy cơ dẫn đến tình trạng này thì chị em nên khám phụ khoa định kỳ nhằm phát hiện sớm ra những bất thường về sức khỏe. 5. Biện pháp phòng tránh Để tình trạng khí hư có dạng bột không xuất hiện, chị em phụ nữ nên thực hiện một số biện pháp sau: – Ăn uống đầy đủ, đa dạng và giàu chất dinh dưỡng – Uống nhiều nước, tránh xa các đồ uống có hại như rượu bia… – Xây dựng chế độ luyện tập với các bài thể dục phù hợp với bản thân – Tránh trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, làm việc quá sức – Quan hệ tình dục an toàn – Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khoẻ định kỳ vô cùng quan trọng để chị em sớm phát hiện ra bệnh lý và điều trị kịp thời Trên đây là những thông tin hữu ích xoay quanh dấu hiệu khí hư dạng bột. Nếu đang gặp phải tình trạng này, chị em không nên e ngại thăm khám và tự tìm phương pháp chữa trị tại nhà. Hãy nhận thức rằng đây là một dấu hiệu nguy hiểm vì vậy hãy đến gặp bác sĩ để tránh những biến chứng nguy hiểm với sức khỏe nhé.
thucuc
1,369
Công dụng thuốc Superyin Superyin thuộc danh mục những sản phẩm thảo dược, có thành phần chính là hoàng bá, tri mẫu, quy bản, thục địa. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Superyin là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Superyin là thuốc gì? Superyin là thuốc không kê toa, có dạng bào chế viên nang, quy cách đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Các thành phần gồm thục địa, quy bản, tri mẫu, hoàng bá trong thuốc Superyin có tác dụng tư âm và hạ hỏa (chống căng thẳng, chống lão hóa, tăng cường sức đề kháng). 2. Chỉ định của thuốc Superyin Chỉ định thuốc Superyin trong các trường hợp người mắc chứng âm hư hỏa vượng với các triệu chứng như:Thể trạng gầy gò và ốm yếu tiều tụy.Hốc hác, gò má đỏ, lưỡi đỏ.Mụn mặt, lở miệng và lưỡi vàng khô.Ho khan, hơi thở khô, nói khàn.Nóng nực, dễ cáu gắt và hay quên.Ăn nhiều, họng khô và uống nhiều.Đau lưng, mồ hôi trộm và mỏi gối.Tiểu ít, tiểu vàng, lại đi nhiều.Hoa mắt, nhức đầu, tiêu bón.Chóng mặt, nhức trong xương, ù tai.Bứt rứt, ngủ khó, vật vã.Da nóng, tay chân nóng, mạch (huyền) sác.Thường điều trị trong các bệnh:Bệnh do lão hóa: Tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn tiền mãn kinh và loãng xương...Bệnh do suy giảm đề kháng: Viêm nhiễm cấp (sốt cao, viêm gan siêu vi, bệnh truyền nhiễm, sốt xuất huyết...); viêm nhiễm mãn (viêm xoang họng mãn, viêm phế quản mãn, hen phế quản mãn, viêm gan mãn, viêm thận tiết niệu mãn); viêm đặc hiệu (lao phổi).Bệnh do căng thẳng: Suy nhược thần kinh. 3. Chống chỉ định của thuốc Superyin Thuốc Superyin chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.Người tỳ vị hư hàn, dương hư. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Superyin Cách sử dụng: Thuốc Superyin dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước ấm, trước bữa ăn từ 30-60 phút.Liều dùng:Đối với người lớn: Từ 2-3 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Superyin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Superyin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Superyin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Superyin:Trong trường hợp quên liều thuốc Superyin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Superyin đã quên và sử dụng liều mới. 5. Tác dụng phụ của thuốc Superyin Khi dùng thuốc Superyin, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn nhưng không đáng kể. Một số tác dụng phụ có thể gặp gồm ngứa, dị ứng, phát ban. Nếu gặp phải triệu chứng trên thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Superyin và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Superyin Thận trọng khi sử dụng thuốc Superyin cho người đang bị cảm lạnh, tiêu chảy hoặc nôn ói, tiêu chảy.Phụ nữ có thai nếu muốn dùng thuốc Superyin thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Thuốc Superyin không phù hợp với người thể hư – thực hàn. Do đó cần thận trọng khi sử dụng. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Superyin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Superyin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
635
Bệnh viện nào chẩn đoán ung thư đại tràng? Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến, ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh viện nào chẩn đoán ung thư đại tràng chính xác là quan tâm của nhiều người. Bệnh viện nào chẩn đoán ung thư đại tràng chính xác? Ung thư đại tràng bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại đại tràng – phần dài nhất của ruột già. Nguyên nhân chính xác gây ung thư đại tràng vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như có polyp đại tràng, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, thừa cân, béo phì, mắc bệnh tiểu đường tuýp 2… Ung thư địa tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến Chẩn đoán ung thư đại trực tràng là bước quan trọng để xác định chính xác tình trạng bệnh khi thăm khám lâm sàng cho kết quả bất thường hay bệnh nhân có những biểu hiện nghi ngờ ung thư đại tràng như thiếu máu, sút cân, đau bụng, táo bón, thay đổi thói quen đại tiện, đi ngoài phân có máu… Thực hiện khám chẩn đoán ung thư đại tràng là đội ngũ bác sĩ Việt Nam và Quốc tế giỏi, nhiều năm kinh nghiệm. Môi trường khám bệnh tại bệnh viện rất thân thiện, tạo tâm lý thoải mái nhất cho người khám. Trường hợp bệnh phẩm nghi ngờ có thể chuyển qua Mỹ, Singapore xét nghiệm để cho kết quả chính xác nhất. Bệnh viện trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại nhất, hệ thống phòng lab xét nghiệm vi sinh cao cấp… phục vụ tốt nhất cho quá trình chẩn đoán. Trường hợp không may nếu phát hiện ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ chuyên gia Singapore mà bệnh viện hợp tác. Chẩn đoán ung thư đại tràng bao gồm những gì? Để chẩn đoán chính xác ung thư đại tràng bác sĩ thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh. Nội soi đại tràng kết hợp sinh thiết có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư đại tràng
thucuc
396
Mất ngủ: hiểu lầm và sự thật về chứng mất ngủ Mất ngủ là một tình trạng khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại, gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.  Tuy nhiên không phải ai cũng có những hiểu biết đầy đủ về chứng mất ngủ, điều này dẫn tới nhiều nhận định sai lầm, khiến cho tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn. Cùng tìm hiểu về vấn đề này để tự trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về chứng mất ngủ. Mất ngủ là một tình trạng khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại, gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Uống rượu sẽ dễ ngủ hơn Nhiều người lầm tưởng uống rượu sẽ dễ ngủ hơn. Thực tế là rượu tạo ra hiệu ứng an thần, có thể làm cho bạn buồn ngủ, nhưng sau đó rượu lại là thủ phạm gây thức giấc vào ban đêm, giấc ngủ trằn trọc. Mất ngủ chủ yếu là do vấn đề về tâm lý Đúng là các vấn đề tâm lý có thể gây ra chứng mất ngủ. Tuy nhiên theo thống kê tìm hiểu, căng thẳng là nguyên nhân số 1 dẫn tới tình trạng mất ngủ hàng đêm. Tuy nhiên đây không phải là duy nhất dẫn tới mất ngủ. Nhiều yếu tố khác cũng có thể khiến chúng ta thao thức không ngủ được, chẳng hạn như phòng ngủ lộn xộn, bệnh tật, tác dụng phụ của thuốc, đau mạn tính, hội chứng chân không yên và chứng ngưng thở khi ngủ. Tập thể dục giúp chúng ta ngủ ngon hơn Tập thể dục thường xuyên là một cách tuyệt vời để có được giấc ngủ ngon. Tập thể dục thường xuyên là một cách tuyệt vời để có được giấc ngủ ngon. Tuy nhiên với những người hay bị khó ngủ, tránh tập luyện quá muộn. Tập thể dục với cường độ mạnh có thể khiến bạn tỉnh táo hơn đồng thời cũng làm tăng nhiệt độ cơ thể. Tránh luyện tập quá mức vào sát giờ đi ngủ. Tốt nhất chỉ nên tập thể dục khoảng 2 – 3 giờ trước khi đi vào giấc ngủ. Cụ thể ánh sáng và tiếng ồn từ tivi và máy vi tính có thể khiến bạn bị thu hút và làm giảm nồng độ melatonin trong não. Nhiều người sẽ quên mất thời gian và tỉnh táo cho đến sáng nếu xem hết một chương trình thú vị trong ti vi. Thuốc ngủ là vô hại Tất cả các loại thuốc ngủ đều có rủi ro tiềm năng, bao gồm cả nguy cơ lệ thuộc vào thuốc. Đúng là các loại thuốc ngủ hiện tại an toàn hơn và hiệu quả hơn so với nhiều loại thuốc cũ. Tuy nhiên tất cả các loại thuốc ngủ đều có rủi ro tiềm năng, bao gồm cả nguy cơ lệ thuộc vào thuốc. Do đó luôn phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc ngủ nào. Một số thuốc ngủ có thể giúp giảm các triệu chứng mất ngủ tạm thời nhưng không thể điều trị triệt để chứng mất ngủ. Xử lý các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn gây mất ngủ và điều chỉnh lại môi trường phòng ngủ thường xuyên là cách hiệu quả nhất để điều trị chứng mất ngủ. Ngủ nhiều để bù lại việc mất ngủ vào buổi tối Chúng ta không thể ngủ thật nhiều để bù lại việc mất ngủ. Ngủ bù sẽ gây ra rối loạn đồng hồ sinh học của cơ thể, không những không bù đắp được sức khỏe mà còn khiến chúng ta mệt mỏi hơn và khó chìm vào giấc ngủ khi đến thời gian ngủ. Ngủ trưa sẽ giúp làm giảm tình trạng mất ngủ Đối với những người bị mất ngủ, một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa lại có thể khiến họ khó ngủ hơn vào buổi tối. Ngủ trưa ảnh hưởng tới mỗi người theo những cách khác nhau. Đối với một số người, ngủ trưa từ 10 – 20 phút hàng ngày giúp nạp lại năng lượng cho cơ thể. Tuy nhiên đối với những người bị mất ngủ, một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa lại có thể khiến họ khó ngủ hơn vào buổi tối. Có thể tập ngủ ít hơn Nhận định sai lầm này có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng. Ngủ là một nhu cầu sống đối với cơ thể chúng ta. Hầu hết người lớn cần 7 -8 tiếng để ngủ mỗi ngày. Bạn có thể thử áp dụng một số biện pháp để dễ ngủ hơn nhưng không thể tập luyện để cơ thể ngủ ít hơn. Ngủ ít sẽ gây mệt mỏi kinh niên, làm giảm hiệu suất công việc, tăng nguy cơ tai nạn, suy giảm sức khỏe. Rời giường nếu không ngủ được Sau khi trằn trọc trong nửa giờ hoặc nhiều hơn trên giường mà không ngủ được, bạn có thể đọc sách hoặc nghe nhạc. Sau khi trằn trọc trong nửa giờ hoặc nhiều hơn trên giường mà không ngủ được, bạn có thể đọc sách hoặc nghe nhạc. Những hoạt động nhẹ nhàng có thể giúp bạn thư giãn và dễ ngủ hơn. Nằm trên giường quá lâu mà không ngủ được có thể dẫn đến sự chán nản, nhiều người dành cả đêm trằn trọc, ngắm trần nhà và nghe tiếng đồng hồ tích tắc. Về lâu dài thiếu ngủ nghiêm trọng có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, gây trầm cảm, béo phì, huyết áp cao, tiểu đường, đau tim và đột quỵ. Các rối loạn giấc ngủ sẽ tự biến mất mà không cần điều trị Cho đến khi xác định được nguyên nhân gây mất ngủ và có biện pháp xử lý ngay, chứng mất ngủ sẽ không tự biến mất, cho dù mất ngủ là do căng thẳng, thuốc men, bệnh tật hay một vấn đề nào khác. Nếu cảm thấy khó ngủ, ngủ không yên giấc hay thường xuyên mệt mỏi mỗi khi ngủ dậy, nên tới bệnh viện để kiểm tra và tư vấn điều trị ngay.
thucuc
1,042
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả viêm bờ mi mắt ở trẻ nhỏ Viêm bờ mi mắt ở trẻ nhỏ thường có những triệu chứng bệnh lý không rõ ràng. Do đó, nhiều bậc phụ huynh thường có tâm lý chủ quan và không điều trị ngay cho con, gây ra những biến chứng không mong muốn. Bên cạnh đó, viêm bờ mi mắt thường có nguy cơ tái phát cao. Vì vậy, bố mẹ nên nắm rõ nguyên nhân gây ra bệnh và điều trị sớm để bảo vệ tốt nhất cho thị giác, cũng như sức khỏe của trẻ. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh lý viêm bờ mi mắt ở trẻ nhỏ Thực tế từ việc thăm khám các bệnh về mắt cho thấy, trẻ nhỏ là đối tượng có tỷ lệ mắc viêm bờ mi mắt cao, nhất là viêm bờ mi mắt dưới. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do quá trình hoạt động quá mức của những tuyến dầu tại bờ mi. Hiện tượng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công, phát triển, gây kích ứng và viêm nhiễm. Bên cạnh đó, viêm bờ mi ở trẻ nhỏ còn có một số yếu tố nguy cơ khác như dị ứng, viêm da, mắc bệnh Rosacea. Viêm bờ mi ở trẻ nhỏ không gây ra vấn đề suy giảm thị lực hoặc có tính chất lây lan nhưng chúng có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý khác về mắt như Chalazion, lẹo mắt, khô mắt, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng giác mạc,… Vì vậy, bố mẹ nên nắm rõ các triệu chứng của bệnh viêm bờ mi ở trẻ nhỏ để tiến hành điều trị kịp thời, tránh gây ra những biến  chứng về sau: – Mi mắt trẻ nhỏ bị viêm thường có dấu hiệu sưng, đỏ, có vẩy, thậm chí là bị kích ứng. – Buổi sáng khi thức giấc, trẻ nhỏ thường có biểu hiện mi mắt bị đóng. – Trong một số trường hợp, mi mắt của trẻ có thể bị bỏng và ngứa, khiến bé quấy khóc liên tục. – Bên cạnh đó, bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ còn có thể dẫn đến tình trạng chảy nước mắt thường xuyên và liên tục. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ em 2. Bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ có cần điều trị hay không? Bất cứ triệu chứng bất thường nào của cơ thể nếu kéo dài trong một thời gian nhất định đều cần phải đến bệnh viện để được bác sĩ tiến hành thăm khám và kiểm tra. Tuy nhiên, tình trạng tự ý mua và sử dụng thuốc điều trị tại nhà hiện nay đang diễn ra vô cùng phổ biến. Vấn đề này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như khiến bệnh lý trở nên trầm trọng hơn, thời gian điều trị bị kéo dài, hình thành các biến chứng về sau, gây suy giảm thị giác,… Bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ cần phải được điều trị kịp thời 3. Quy trình điều trị bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ Sau khi thăm khám các triệu chứng và tiền sử sức khỏe của trẻ, bác sĩ chuyên khoa Mắt sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng bé. Mục tiêu cuối cùng của quá trình điều trị bệnh là kiểm soát hiệu quả các dấu hiệu, thông thường sẽ bao gồm những phương pháp như sau: – Yêu cầu dùng gạc y tế chườm ấm lên mắt trẻ trong vài phút với tần suất 2 – 4 lần trong ngày để vệ sinh sạch sẽ và cung cấp độ ẩm cho bờ mi mắt. – Dùng khăn sạch để loại bỏ các lớp vẩy ở mi mắt, hạn chế tình trạng lớp vẩy xếp chồng lên nhau, khiến trẻ cảm thấy khó chịu. Bố mẹ nên lưu ý một điều rằng, sau khi thực hiện xong cần phải giặt sạch khăn. – Cho trẻ rửa tay sạch sẽ bằng những loại dung dịch phù hợp thường xuyên và hạn chế việc dụi tay lên mắt. – Trong trường hợp trẻ có triệu chứng bị viêm bờ mi mắt mắt, bác sĩ có thể kết hợp nhỏ thuốc kháng sinh. Mục đích của phương pháp này là để kiểm soát quá trình viêm nhiễm và hạn chế tối đa nguy cơ lây lan sang những bộ phận khác. Để quá trình điều trị bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ diễn ra nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, bố mẹ cần phải tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh cũng nên đưa con đi tái khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc khi trẻ xuất hiện những triệu chứng bất thường khác. Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay khi bé có dấu hiệu bị viêm bờ mi mắt
thucuc
848
Ngừa biến chứng do đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh phổ biến và tỏ ran guy hiểm hơn ở người  cao tuổi. Để phòng ngừa biến chứng đau thần kinh tọa cần phát hiện và điều trị sớm Đau thần kinh tọa do nhiều nguyên nhân, trong đó phần lớn nguyên nhân xuất phát từ cột sống thắt lưng mà chủ yếu là do thoái hóa cột sống thắt lưng và thoát vị đĩa đệm. Nhiều thống kê cho thấy, cón tới 60 – 90% bệnh nhân đau thần kinh tọa có nguyên nhân thoát vị đĩa. Đĩa đệm có nhiệm vụ như một bộ phận làm “giảm sóc” bảo vệ cho cơ thể khi có lực nén tác động, tránh những tác động đột ngột lên đĩa đệm. Biến chứng do đau thần kinh tọa có thể gây tàn phế nếu không được phát hiện và điều trị sớm Nguyên nhân gây bệnh Để phòng ngừa biến chứng do đau thần kinh tọa cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo nguyên nhân: Đối với những người đang độ tuổi lao động nếu làm việc nặng, quá sức, sai tư thế rất có thể bị tổn thương đĩa đệm. Ở người cao tuổi, đau thần kinh tọa thường do thoái hóa đĩa đệm nên bệnh thường diễn tiến mạn tính và dễ tái phát. Đau thần kinh tọa cũng có thể do thay đổi bất thường ở đốt sống thắt lưng như đốt sống bị trượt ra trước hoặc sau, trượt đốt sống,… Ngồi làm việc quá lâu cùng một tư thế gây đau thần kinh tọa Ngoài ra, đau thần kinh tọa cũng có thể do u xương sống, nhiễm khuẩn, viêm khớp cùng chậu, ung thư ở cơ quan khác di căn, viêm cột sống dính khớp. Đau thần kinh tọa không loại trừ nguyên nhân trực tiếp vào thần kinh tọa hoặc do ảnh hưởng của một loại thuốc khuếch tán đến thần kinh tọa. Biến chứng do đau thần kinh tọa Khi bị đau thần kinh tọa nêu không điều trị dứt điểm,bệnh diễn biến phức tạp không chỉ ảnh hưởng tới sinh hoạt hang ngày, khả năng lao động, mà thậm chí có thể gây biến chứng như teo cơ dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, đại tiểu tiện không tự chủ và có thể gây tàn phế (liệt). Đau thần kinh tọa nếu được phát hiện và điều trị sớm khi chưa có biến chứng, bệnh có thể bình phục hoàn toàn. Để ngừa biến chứng do đau thần kinh tọa, mỗi người cần có ý thức về chăm sóc sức khỏe, bắt đầu từ độ tuổi 30 nên có sự theo dõi mật độ xương định kỳ để nhằm phát hiện loãng xương có thể gây thoái hóa khớp, hay những chấn thương lồi đĩa đệm hoặc trật, trượt khớp đốt sống. Khám chuyên khoa cơ xương khớp để được điều trị dứt điểm và ngừa biến chứng Cần điều trị dứt điểm khi biết mình bị thoái hóa cột sống, đặc biệt là đốt sống thắt lung. Duy trì thói quen luyện tập thể dục mỗi ngày đều đặn giúp tăng cường thể trạng, cần lựa chọn các động tác tập các khớp xương thích hợp, nhẹ nhàng,  Ngoài ra, cần đảm bảo ăn uống đủ chất (đặc biệt tăng cường thực phẩm giàu canxi như sữa, các chế phẩm từ sữa và tôm cá…).
thucuc
581
Phương pháp xét nghiệm chức năng thận Thận là bộ phận quan trọng trong hệ tiết niệu. Thận gặp vấn đề sẽ gây nên những hệ lụy ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì thế cần áp dụng các phương pháp xét nghiệm chức năng thận định kỳ thường xuyên để có cách bảo vệ sức khỏe của thận. 1. Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng thận 1.1. Độ lọc cầu thận (GFR) Xét nghiệm này thường được dùng để xác định sớm suy thận mạn, là một phương pháp đo lưu lượng máu lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian. 1.2. Creatinine huyết thanh Creatinine là một chất thải do các cơ bắp tiết ra, là chất nội chuyển hóa định được tổng hợp với tốc độ ổn định trong cơ thể, không được tái hấp thu mà chỉ một lượng nhỏ được bài tiết. Nồng độ creatinin trong máu có thể khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, chủng tộc và kích thước cơ thể. Xét nghiệm máu chẩn đoán chức năng thận 1.3. Cystatin C Cystatin C là một protein trọng lượng phân tử nhỏ được tạo ra bởi tế bào có nhân, được lọc ở thân. Tăng Cystatin C thường xuất hiện sớm trước khi giảm mức lọc cầu thận hoặc tăng creatinin. 1.4. Xét nghiệm ure máu (BUN) Ure máu được tạo ra từ sự phân hủy của protein trong thực phẩm mà bạn ăn. Ure được lọc qua cầu thận và khoảng 40% được tái hấp thu ở ống thận. Nồng độ BUN bình thường là từ 7 đến 20. Khi chức năng thận của bạn giảm, nồng độ BUN sẽ tăng. 2. Các xét nghiệm hình ảnh 2.1. CT scan có cản quang Kỹ thuật chụp ảnh này sử dụng chất cản quang để tạo ra hình ảnh thận. Nó cũng có thể được sử dụng để tìm ra những bất thường về cấu trúc và sự hiện diện của các vật gây nghẽn dòng nước tiểu. 2.2. Siêu âm Phương pháp siêu âm sử dụng sóng âm thanh để có được hình ảnh của thận Phương pháp siêu âm sử dụng sóng âm thanh để có được hình ảnh của thận. Nó có thể được sử dụng để tìm ra những bất thường về kích thước hay vị trí của thận. Xét nghiệm này còn phát hiện được các vật gây tắc nghẽn dòng nước tiểu của bạn như sỏi hoặc khối u. 2.3. Sinh thiết thận Sinh thiết có thể được thực hiện với một trong các lý do sau đây: Xác định chính xác quá trình phát triển của bệnh thận và xác định xem nó có đáp ứng được với các phương pháp điều trị hay không; Đánh giá mức độ tổn hại đã xảy ra ở thận; Sinh thiết thận được thực hiện bằng cách sử dụng một cây kim mỏng với một cạnh sắc bén cắt những miếng nhỏ của mô thận để kiểm tra dưới kính hiển vi. 3. Xét nghiệm nước tiểu 3.1. Điện di nước tiểu Tổng phân tích nước tiểu chẩn đoán chức năng thận Lượng protein bài tiết qua thận khoảng 50 -150mg/24h. Protein nước tiểu xuất hiện khi thận bị tổn thương hay tăng immunoglobulin huyết thanh. Xét nghiệm này giúp phân biệt được viêm cầu thận cấp hay protein niệu do tổn thương ống thận và giúp xác định, phân loại các protein nước tiểu. 3.2. Tổng phân tích nước tiểu  Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp bác sĩ phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu bao gồm các vấn đề như bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận.
thucuc
627
Tư vấn về tình trạng tăng lipid máu và cách cải thiện Tăng lipid máu là tình trạng phổ biến hiện nay và thường để lại nhiều biến chứng khá nghiêm trọng. Vậy tăng lipid máu là gì? Làm cách nào để nhận biết bản thân đang gặp tình trạng này và cần xử lý như thế nào? Những chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề trên. 1. Tăng lipid máu được hiểu như thế nào? Ngày càng nhiều người gặp tình trạng lipid máu tăng cao hoặc rối loạn. Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến những bệnh về tim mạch hoặc những vấn đề nghiêm trọng khác về sức khỏe. Khái niệm Tăng lipid máu là tình trạng nồng độ lipid (chất béo) trong máu tăng cao bất thường. Trong máu có hai loại lipid chính là triglyceride và cholesterol. Khi bạn nạp quá nhiều calo cho cơ thể, nồng độ triglyceride tăng và chất béo này có liên quan tới bệnh tim. Cholesterol được gan sản xuất một cách tự nhiên bởi mọi tế bào của cơ thể đều cần đến chúng. Người ta cũng gọi tình trạng tăng lipid trong máu là nồng độ cholesterol cao. Dù có thể do di truyền nhưng phần lớn vẫn do lối sống không lành mạnh. Tình trạng này cũng có thể điều trị nhưng thường phải kéo dài suốt đời. Khi điều trị, bạn vừa thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, vừa phải có lối sống, chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Những phương pháp này nhằm hạ nồng độ cholesterol xấu để hạn chế nguy cơ mắc bệnh về tim, đột quỵ hay một số vấn đề nguy hiểm khác. Dấu hiệu Người gặp tình trạng này thường không có triệu chứng rõ ràng, chủ yếu do di truyền. Triệu chứng thường thấy nhất là quanh mắt hoặc khớp xuất hiện màu vàng hoặc mỡ. Chỉ khi bạn xét nghiệm máu hoặc thăm khám các vấn đề về tim mạch mới được bác sĩ phát hiện. Nếu để chất béo tích tụ lâu trong cơ thể có thể dẫn đến xơ vữa động mạch. Khi đó, động mạch và mạch máu dần bị thu hẹp do bị các mảng bám bám vào. Lưu lượng máu cũng từ đó không ổn định, huyết áp không ổn định. Ngoài ra có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, đột quỵ. 2. Nguyên nhân và đối tượng có khả năng tăng lipid máu Việc lipid trong máu tăng gồm 02 nguyên nhân chính là: nguyên phát và thứ phát. Bệnh thường dễ xảy ra với những người có lối sống không lành mạnh. Nguyên nhân tăng lipid trong máu Do di truyền: Trong Y học, người ta gọi đây là nguyên nhân nguyên phát. Tức bạn mắc bệnh do di truyền từ bố hoặc mẹ. Điều này bắt nguồn từ một rối loạn di truyền do bố hoặc mẹ mang gen đột biến, khiến cơ thể không thể loại bỏ cholesterol xấu ra khỏi máu, khiến nồng độ này tăng đến mức nguy hiểm. Chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh: Đây là nguyên nhân thứ phát gây ra tình trạng tăng lipid máu. Những đối tượng dễ mắc bệnh Nếu bạn đang ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều chất béo, đang thừa cân nhưng không tập thể dục thường xuyên, ăn uống không hợp lý, hút thuốc lá thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, những thói quen thiếu khoa học sau cũng khiến bạn dễ mắc bệnh hơn. Ăn nhiều thực phẩm chứa chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa nhưng ăn ít thực phẩm chứa chất béo tốt cho cơ thể. Ít tập thể dục. Thừa cân, béo phì. Dùng chất kích thích nhiều như rượu, bia, hút thuốc lá. Ngoài ra, những đối tượng sau cũng có nồng độ cholesterol tăng bất thường: Người đang bị bệnh thận, đái tháo đường, phụ nữ đang mang thai hoặc có buồng trứng đa nang. Người có tuyến giáp hoạt động kém cũng có thể bị tăng lipid máu. Nếu bạn đang dùng thuốc tránh thai, thuốc lợi tiểu hay thuốc điều trị trầm cảm cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ cholesterol. 3. Điều trị tăng lipid trong máu như thế nào Bạn có thể kiểm soát nồng độ lipid trong máu bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học, hợp lý kết hợp cùng tập thể dục thường xuyên. Tuy nhiên, nếu bạn mắc bệnh do di truyền thì cần kết hợp thêm việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Một số nhóm thuốc thường được bác sĩ kê đơn như nhóm statin để giảm nồng độ cholesterol. Tuy nhiên, tác dụng phụ được ghi nhận khi sử dụng thuốc này đó là đau cơ. Dù ít nghiêm trọng những có một số trường hợp có thể khiến cơ bị tổn thương. Trường hợp bạn muốn ngưng sử dụng, hãy nói chuyện với bác sĩ để hạn chế những biến chứng và những tác dụng không mong muốn. Nếu sau khi điều trị bằng nhóm statin nhưng vẫn không đạt được mục tiêu điều trị thì cần dùng liều cao hơn hoặc kết hợp với các loại thuốc khác như niacin, fibrate hay ezetimibe. 4. Phòng ngừa tăng lipid máu thế nào cho hiệu quả Phòng ngừa tăng lipid trong máu với một phương pháp tốt nhất là thay đổi lối sống, sinh hoạt và ăn uống tốt cho tim mạch. Cụ thể như sau. Chế độ ăn uống Để tốt cho tim mạch, bạn cần giảm chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa và giảm những thực phẩm chứa nhiều cholesterol. Cùng với đó, nên ăn nhiều trái cây, chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt và lưu ý cần uống đủ nước. Nên hạn chế tối đa thức ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn hoặc những thức ăn giàu carbohydrate. Những thực phẩm này thường không có nhiều dinh dưỡng cho sức khỏe. Bạn có thể bổ sung những thực phẩm chứa chất béo tốt cho sức khỏe như cá, các loại hạt, các loại đậu. Ngoài ra, khi chế biến thức ăn dầu ô liu hay dầu chứa chất béo đơn. Kiểm soát cân nặng Nếu bạn đang gặp tình trạng thừa cân, béo phì thì rất dễ mắc mỡ máu cao và những bệnh về tim mạch. Do đó, hãy giảm cân một cách khoa học để giảm bớt nồng độ cholesterol xấu trong máu, giảm mỡ máu và có sức khỏe tốt hơn. Tập thể dục thường xuyên Một trong những nguyên nhân gây bệnh tim mạch là do lười vận động, lười hoạt động thể chất. Việc tập thể dục thường xuyên vừa giảm mỡ máu, vừa hỗ trợ quá trình giảm cân. Vì vậy, hãy cố gắng dành ít nhất 150 phút mỗi tuần để hoạt động thể chất vừa sức. Tránh xa thuốc lá Ngoài những vấn đề về phổi, thuốc lá cũng có thể gây ra những vấn đề về tim mạch. Nhiều trường hợp tăng lipid máu, xơ vữa động mạch là do hút thuốc lá. Ngoài ra, hút thuốc còn làm hình thành máu đông trong mạch máu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ cholesterol xấu giảm đáng kể ở những người đã bỏ thuốc, nguy cơ mắc tim mạch cũng giảm đi. Nếu tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ kết hợp ăn kiêng khoa học, bạn sẽ giảm đến mức tối đa nguy cơ mắc bệnh tim mạch do tăng lipid trong máu. 5. Điều trị tăng lipid máu ở đâu? Nồng độ lipid cao dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe nhưng bạn hoàn toàn có thể kiểm soát thông qua chế độ sống và dinh dưỡng hàng ngày. Vì vậy, bạn nên chú ý đến việc kiểm tra sức khỏe định kỳ để biết tình trạng cơ thể mình như thế nào nhằm có những biện pháp điều trị sớm.
medlatec
1,326
Tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ chuẩn bị mang thai và lưu ý quan trọng 1. Vì sao trước khi mang thai cần tiêm vắc xin cúm Trong thời kỳ mang thai, hệ thống miễn dịch của cơ thể mẹ hoạt động kém hơn bình thường, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nguyên nhân là để ngăn cơ thể từ chối thai nhi. Cũng vì vậy mà mầm bệnh cúm có thể dễ dàng xâm nhập, tiến triển nặng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và bé. Đối với thai nhi, mẹ bị cúm có thể dẫn đến những dị tật bẩm sinh ở thai như: – Tim bẩm sinh (hở van tim) – Hở hàm ếch – Một số khiếm khuyết, khuyết điểm khác trên cơ thể – Chứng rối loạn tâm thần ở trẻ nhỏ cũng có thể xảy ra – Độc tính virus cũng thể gây kích thích co bóp tử cung làm sảy thai, thai lưu hoặc sinh non (nếu mẹ bị cúm trong 3 tháng cuối thai kỳ). Đối với mẹ, nếu mẹ mắc cúm trong thời kỳ mang thai có thể gặp các vấn đề như: – Các triệu chứng như ho, sốt, nhức đầu, mệt mỏi, đau cơ, đau họng,… nặng hơn so với bình thường. – Tình trạng bệnh kéo dài hơn (với người bình thường, phụ nữ không mang thai thông thường bệnh chỉ kéo dài từ 3-4 ngày). – Dễ tiến triển nặng dẫn đến viêm phổi. – Tăng khả năng phải nhập viện để điều trị, nguy cơ tử vong do cúm cũng tăng cao hơn. Chính vì vậy, việc tiêm phòng cúm trước khi mang thai là việc làm rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và tránh để bé gặp phải những dị tật bẩm sinh không mong muốn. 2. Khi nào phụ nữ trước mang thai nên tiêm vắc xin cúm? Thời điểm tốt nhất để tiêm cúm cho phụ nữ chuẩn bị mang thai là trước thời điểm dự định mang thai 3 tháng, tối thiểu là 1 tháng vì vắc xin cúm cần tối thiểu 2 tuần để có thể kích thích cơ thể tạo ra đủ kháng thể chống lại vi rút nếu chúng xâm nhập. Trong trường hợp mẹ có thai nhưng chưa tiêm vắc xin cúm thì mẹ vẫn có thể tiêm bổ sung bằng các loại vắc xin ngừa cúm dạng bất hoạt để phòng khả năng nhiễm bệnh. Cần lưu ý rằng, vắc xin phòng bệnh cúm chỉ có tác dụng trong vòng 1 năm. Nguyên nhân là do vi rút cúm biến đổi liên tục theo từng năm, vắc xin năm trước không thể bảo vệ tốt sức khỏe của bạn trước loại vi rút cúm của năm sau. Để đảm bảo sự tương đồng giữa vắc xin với chủng vi rút mới, thành phần cửa vắc xin được các nhà nghiên cứu thay đổi hàng năm. Nếu đã tiêm vắc xin cúm 1 năm mà bạn chưa mang thai hoặc đã sinh bé rồi thì cũng nên chủ động tiêm nhắc lại để bảo vệ sức khỏe trước các chủng vi rút cúm hiện hành. Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên nên được tiêm phòng cúm, và tiêm nhắc lại mỗi năm một lần để phòng nguy cơ mắc cúm và gặp các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não,… 3. Những lưu ý quan trọng khi phụ nữ chuẩn bị mang thai đi tiêm vắc xin cúm Không nên tiêm vắc xin cúm nếu bạn bị dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. Thành phần dị ứng có thể bao gồm thuốc kháng sinh, gelatin hoặc các thành phần khác. Cần trao đổi kỹ càng với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử dị ứng, các bệnh đang gặp phải, các thuốc đang sử dụng để bác sĩ đưa ra chỉ định tiêm phù hợp.
thucuc
684
Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là một trong những phương pháp thường được áp dụng để điều trị tình trạng viêm lộ tuyến. Để tăng hiệu quả của phương pháp này, sau khi đốt viêm lộ tuyến, chị em cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng tế bào tuyến phát triển quá mức gây xâm lấn ra ngoài sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn khu trú gây viêm nhiễm. Bệnh thường gặp ở phụ nữ đã quan hệ tình dục, sinh đẻ nhiều… 1. Khi nào nên đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung? Đốt viêm lộ tuyến là phương pháp thường được áp dụng rộng rãi hiện nay. Phương pháp này thường được chỉ định cho các trường hợp lộ tuyến trên 5 mm, không viêm nhiễm âm đạo hoặc không viêm phần phụ. Đốt viêm lộ tuyến là phương pháp thường được áp dụng rộng rãi hiện nay. Trước khi thực hiện phương pháp này, chị em sẽ được gây tê. Bác sĩ sẽ sử dụng nhiệt để tiêu diệt các tuyến trên bề mặt cổ tử cung. Khi đốt viêm lộ tuyến ở cổ tử cung, nếu đốt quá sâu, cổ tử cung sẽ có sẹo xơ cứng, lỗ cổ tử cung bị chít hẹp, gây ứ đọng máu kinh, đau và có thể cản trở sự thụ thai. Vì thế trước khi thực hiện phương pháp này, chị em cần tham khảo ý kiến bác sĩ. —>>> Tham khảo: nguyên nhân gây viêm lộ tuyến cổ tử cung 2. Những lưu ý sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung Sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung chị em cần chú ý tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa nguy cơ tái phát lại hoặc biến chứng sau đốt. Kiêng quan hệ tình dục Trong thời gian hồi phục tuyệt đối không nên sinh hoạt vợ chồng. Lý do là bởi việc sinh hoạt tình dục có thể làm cho âm đạo, cổ tử cung đang trong quá trình phục hồi dễ bị tổn thường dẫn tới tình trạng chảy máu. Từ đó tạo cơ hội cho vi khuẩn, nấm và các tác nhân gây hại dễ dàng xâm nhập vào bên trong gây viêm nhiễm nghiêm trọng. Thời gian tối thiểu để quan hệ tình dục là khoảng 8 tuần sau khi đốt cổ tử cung. Sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em cần kiêng quan hệ tình dục Không thụt rửa âm đạo Việc thụt rửa âm đạo có thể làm cho âm đạo bị trầy xước, tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm xâm nhập và gây viêm nhiễm nặng hơn. Vì thế sau khi đốt viêm lộ tuyến, bạn chỉ nên rửa sạch ở bên ngoài, dùng vải ướt lau nhẹ nhàng. Giữ vùng kín luôn khô thoáng Vùng kín khô thoáng và sạch sẽ sẽ giúp hồi phục nhanh chóng tình trạng bệnh. Chế độ ăn uống khoa học Sau đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em cần chú ý không nên ăn những thức ăn cay nóng, có nhiều dầu mỡ hoặc rượu bia, đồ uống có ga, chất kích thích. Nên ăn nhiều rau của quả, các thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Uống nhiều nước mỗi ngày. Ăn uống đúng cách sẽ giúp hồi phục sớm tình trạng bệnh và ngăn ngừa tái phát Duy trì tâm sinh lý thoải mái Chị em sau đốt viêm lộ tuyến cần chú ý giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress kéo dài bởi yếu tố tinh thần cũng ảnh hưởng tới quá trình hồi phục sức khỏe.
thucuc
650
Các mũi tiêm phòng cho bé theo từng giai đoạn cha mẹ nào cũng cần biết Tiêm phòng là cách hiệu quả để giúp trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ có kháng thể chống lại nhiều bệnh nguy hiểm thường gặp có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển, tính mạng. Cha mẹ cần nắm rõ các mũi tiêm phòng cho bé và thời gian thích hợp tránh bỏ sót hoặc tiêm phòng muộn, khiến trẻ không có kháng thể kháng bệnh cần thiết. 1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng cho trẻ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng đặc biệt có nguy cơ nhiễm bệnh và biến chứng khi nhiễm bệnh cao do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Có nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có nguy cơ lây bệnh cao cho trẻ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng trẻ nếu không may nhiễm bệnh. Vì thế, tiêm phòng vắc xin tạo kháng thể chủ động là cách hiệu quả nhất để bảo vệ trẻ tránh phải nguy cơ mắc những bệnh này. Tiêu biểu như các bệnh nguy hiểm: lao, bại liệt, thương hàn, ho gà, viêm não,… ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể gây tử vong hoặc biến chứng không phục hồi. Sự ra đời của vắc xin đã giúp cứu sống nhiều trẻ trước những căn bệnh truyền nhiễm này. Vắc xin có thể là virus giảm độc lực hoặc virus đã chết, vì thế không gây bệnh mà chỉ giúp hệ miễn dịch nhận dạng, tạo ra kháng thể chống lại bệnh. Khi đã có kháng thể, khi gặp tác nhân gây bệnh thật sự, cơ thể sẽ phản ứng nhanh hơn chống lại chúng và giúp cơ thể chống tại các tác nhân gây bệnh, phòng bệnh và hạn chế các biến chứng. Vẫn có trường hợp sau tiêm vắc xin, trẻ vẫn mắc bệnh do kháng thể không đủ song thường bệnh cũng không diễn tiến nặng. Sau khi tiêm phòng vắc xin, trẻ có thể có một số biểu hiện như: sốt, quấy khóc, không muốn ăn, đau hoặc sưng ở vị trí tiêm,… Đây đều là triệu chứng bình thường do cơ thể phản ứng với chất lạ xâm nhập, sau vài giờ hoặc vài ngày, các triệu chứng này sẽ biến mất. Chỉ rất hiếm trường hợp phản vệ sau khi tiêm hoặc phản ứng nặng sau khi tiêm, tỉ lệ khoảng 1/1 triệu liều. Việc theo dõi và phản ứng nhanh khi trẻ gặp biến chứng sau tiêm sẽ phòng ngừa được nguy cơ này. Để nâng cao sức khỏe cộng đồng, Bộ Y tế đã quy định, trẻ em dưới 5 tuổi bắt buộc phải được tiêm đầy đủ 10 loại vắc xin chống 10 bệnh truyền nhiễm bao gồm: Uốn ván, ho gà, bạch hầu, viêm não Nhật Bản B, bại liệt, viêm gan Virus B, lao, Rubella, bệnh sởi, Bệnh do vi khuẩn Haemophilus Influenzae. 2. Các mũi tiêm phòng cho bé theo từng giai đoạn Mỗi loại vắc xin lại gồm số mũi tiêm khác nhau, khuyến cáo tiêm ở các độ tuổi khác nhau mới đạt được hiệu quả kháng thể tốt nhất. Vì thế, mỗi giai đoạn phát triển của trẻ, cần ghi nhớ và tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho bé. 2.1. Lịch tiêm chủng theo chương trình Tiêm chủng mở rộng Giai đoạn sơ sinh 24h đầu sau sinh: Tiêm vắc xin Viêm gan B (VGB). Tiêm vắc xin BCG Phòng bệnh lao. Trẻ được 2 tháng Tiêm vắc xin 5 trong 1 (bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib) mũi 1. Vắc xin bại liệt: uống lần 1. Trẻ được 3 tháng Tiêm vắc xin 5 trong 1 (bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib) mũi 2. Vắc xin bại liệt: uống lần 2. Trẻ được 4 tháng Tiêm vắc xin 5 trong 1 (bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib) mũi 3. Vắc xin bại liệt: uống lần 3. Trẻ được 9 tháng Tiêm vắc xin sởi: mũi 1. Trẻ được 18 tháng Tiêm vắc xin 5 trong 1 (bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib) mũi 4. Tiêm vắc xin sởi - rubella. Trẻ trên 1 tuổi Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Mũi 1: trẻ được 1 tuổi trở lên. Mũi 2: tiêm sau mũi 1, 2 tuần. Mũi 3: tiêm sau mũi 2, 1 năm. Từ 2 đến 5 tuổi Uống vắc xin Tả (với các vùng nguy cơ cao). Từ 3 đến 10 tuổi Tiêm vắc xin Thương hàn: 1 mũi duy nhất (vùng nguy cơ cao). 2.2. Vắc xin bổ sung cho trẻ Ngoài các loại vắc xin đầy đủ được tiêm phòng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được Bộ Y tế cung cấp trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, cha mẹ có thể tiêm phòng bổ sung cho trẻ 1 số loại cần thiết khác như: Vắc xin HPV. Vắc xin phế cầu. Vắc xin thương hàn. Vắc xin phòng thủy đậu. Vắc xin viêm não Nhật Bản B. Vắc xin phòng cúm. Vắc xin phòng viêm gan siêu vi A. Vắc xin phòng tiêu chảy do Virus Rota. 3. Các trường hợp cần cẩn trọng khi tiêm phòng cho trẻ Trẻ có cơ địa nhạy cảm hoặc có tiền sử, nguy cơ cao dị ứng với thành phần của vắc xin cần được thử nghiệm trước khi tiêm thực sự hoặc theo dõi cẩn thận trong và sau khi tiêm. Điều này giúp giảm nguy cơ dị ứng hoặc phản ứng phản vệ nguy hiểm sau tiêm. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu trẻ có các đặc điểm sau: Từng hoặc đang mắc phải bệnh thần kinh nghiêm trọng không nên tiêm các loại vắc xin phòng bại liệt, uốn ván hay ho gà. Có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng phản vệ sau tiêm phòng vắc xin. Trẻ gặp vấn đề về hệ thống miễn dịch, có thể là suy giảm miễn dịch do bệnh lý hoặc do uống thuốc điều trị. Lúc này trẻ không nên tiêm vắc xin chứa virus sống trong vắc xin bại liệt, vắc xin thủy đậu và sởi. Trẻ bị dị ứng nặng với trứng: Không nên tiêm phòng vắc xin cúm, các loại vắc xin khác vẫn có thể tiêm bình thường. Trẻ đang bị sốt hoặc từng bị sốt cao sau khi tiêm phòng vắc xin ho gà. Trẻ đang bị bệnh lý như ho, cảm lạnh, cúm, tiêu chảy nên đợi bệnh khỏi hoàn toàn mới tiêm phòng vắc xin. Trẻ đang sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc điều trị, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về loại vắc xin và thời gian tiêm phù hợp. Trẻ từng mắc bệnh truyền nhiễm trong thời gian gần đây.
medlatec
1,117
Bạn có thể mất 3% đến 5% khối lượng xương khi cho con bú Khi một người phụ nữ có thai, cơ thể sẽ làm tất cả để chăm sóc và bảo vệ thai nhi, bao gồm cả việc lấy canxi từ xương, răng của chính cơ thể mình để cung cấp cho bào thai. Vì vậy, để đảm bảo sự cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ cho thai mà vẫn giữ được sức khỏe của mình, các mẹ bầu cần tăng cường bổ sung canxi trong suốt thai kỳ. 1. Vai trò của canxi đối với thai nhi và bà bầu Mọi người đều cần khoáng chất thiết yếu này mỗi ngày. Bên cạnh việc hình thành răng và xương, canxi còn giúp cho máu và cơ bắp hoạt động và giúp các dây thần kinh gửi tín hiệu từ não đến phần còn lại của cơ thể.Đối với phụ nữ mang thai, canxi rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ cũng như giúp đảm bảo sức khỏe cho người mẹ. Để đảm bảo các vai trò đó, nhu cầu canxi của người mẹ trong thai kỳ tăng lên 1,4 – 1,5 lần so với người bình thường.Những vai trò của canxi đối với thai nhi và bà bầu:Đảm bảo cho sự phát triển hệ xương, răng và trí tuệ của trẻ. Chống loãng xương, xốp xương, yếu xương, tê bì tay chân do thiếu canxi ở người mẹĐiều hòa quá trình đông máu. Duy trì nhịp tim và các hoạt động trong cơ thể một cách ổn định.Là nguyên liệu cho quá trình tạo sữa sau sinh. Ngăn ngừa tăng huyết áp, giảm nguy cơ tiền sản giật trong thời kỳ mang thai.Nếu bị thiếu canxi, trẻ sinh ra có thể gặp các vấn đề chậm phát triển trí tuệ, còi xương, suy dinh dưỡng, xương yếu, dị dạng, chậm mọc răng... Để có nguồn cung cấp canxi cho thai, cơ thể sẽ huy động canxi từ xương, răng của người mẹ, nên khi thiếu canxi cũng sẽ ảnh hưởng xấu cho sức khỏe mẹ bầu. 2. Bổ sung canxi cho mẹ bầu như thế nào? Cơ thể không tự sản xuất được canxi nên phải lấy từ thức ăn hoặc các nguồn cung cấp khác. Trong khi có thai, người phụ nữ nên bổ sung ít nhất 1.000mg mỗi ngày và ít nhất 1.300mg hàng ngày nếu mẹ bầu dưới 18 tuổi.Thông thường, nhu cầu canxi tăng lên theo từng giai đoạn để đáp ứng sự phát triển của thai nhi. Hàm lượng bổ sung canxi theo từng giai đoạn có thể tham khảo:3 tháng đầu thai kỳ: Bổ sung khoảng 600 – 800mg canxi/ngày3 tháng giữa thai kỳ: Bổ sung khoảng 1000mg canxi/ngày3 tháng cuối thai kỳ: Bổ sung khoảng 1500mg canxi/ngày 3. Cách bổ sung canxi cho bà bầu 3.1 Thực phẩm giàu canxi. Những thực phẩm sữa như sữa, phô mai và sữa chua là một trong số các nguồn canxi tốt. Mẹ bầu nên bổ sung những thực phẩm này hàng ngày.Động vật có vỏ như tôm, của, ốc, nghêu, sò,.. cũng chứa nhiều canxi, vừa là nguyên liệu cho những món ăn ngon.Các quả kiwi, cam, quýt, chuối,... không chỉ bổ sung canxi hàng ngày mà còn cung cấp nguồn vitamin, chất xơ, khoáng chất cho cơ thể trong thai kỳ.Rau màu xanh đậm cũng là nguồn thực phẩm giàu canxi như súp lơ xanh, rau dền, mồng tơi, rau bina...Mẹ bầu có thể lựa chọn nhiều cách để bổ sung đủ canxi hàng ngày như uống 3 ly sữa, uống nước cam hoặc chọn loại ngũ cốc có 1.000mg canxi.3.2 Bổ sung canxi qua các chế phẩm. Nếu bạn bị dị ứng với sữa, không dung nạp đường lactose hoặc ăn chay thì lấy đủ canxi từ thực phẩm có thể khó khăn. Bạn có thể bổ sung thêm qua các chế phẩm. Điều thuận lợi khi bổ sung canxi bằng các chế phẩm là biết chính xác hàm lượng trong mỗi viên thuốc để tính được liều lượng hàng ngày. Tuy nhiên, việc bổ sung canxi bằng thuốc cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ để có cách bổ sung đúng, đủ và an toàn cho cả mẹ và thai nhi.Canxi bổ sung có hai dạng là carbonate và citrate. Canxi cacbonat ít tốn kém hơn và hoạt động tốt nếu sử dụng cùng thức ăn. Canxi citrate hoạt động tốt cả với khi có thức ăn hoặc khi bụng đói. Để đảm bảo cơ thể hấp thụ nhiều canxi nhất có thể, chỉ dùng 500 mg canxi mỗi lần. Vì vậy, nên chia thành nhiều lần uống trong ngày để có kết quả tốt. 4. Những lưu ý khi bổ sung canxi cho phụ nữ mang thai Cho con bú cũng cần nhiều canxi hơn. Vì vậy, người mẹ cần tiếp tục bổ sung canxi khi nuôi con bằng sữa mẹ. Nghiên cứu cho thấy bà mẹ có thể mất 3- 5% khối lượng xương khi cho con bú. Tuy nhiên, nếu bạn ăn các thực phẩm giàu canxi và bổ sung thêm theo lời khuyên bác sĩ, bạn có thể lấy lại khối xương đã mất trong vòng 6 tháng sau khi ngừng cho con bú.Bổ sung canxi có thể dẫn đến một số tác dụng phụ như đầy hơi, táo bón. Nếu xảy ra trường hợp này, có thể bổ sung canxi bằng thức ăn hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ để đổi loại hoặc dạng thuốc khác.Quá nhiều canxi có thể gây sỏi thận và ức chế cơ thể hấp thụ những chất cần thiết khác cho cơ thể như kẽm hoặc sắt. Trong thời kỳ mang thai, không nên bổ sung quá 2.500 mg canxi mỗi ngày.Hầu hết những phụ nữ khỏe mạnh, không có tiền sử bệnh hay dị ứng có thể sử dụng hầu hết các loại chế phẩm bổ sung canxi, nhưng cần bổ sung với liều lượng hợp lý.Thai phụ bị đái tháo đường không nên dùng các chế phẩm canxi chứa đường.Thai phụ bị cao huyết áp hoặc có nguy cơ tiền sản giật cần hạn chế bổ sung canxi có chứa muối natri.Kết hợp bổ sung vitamin D3 là cần thiết khi bổ sung canxi vì vitamin D3 giúp chuyển hóa canxi trong cơ thể, ngăn cản canxi bị đào thải.Không nên bổ sung đồng thời sắt và canxi vì 2 chất này có tính cạnh tranh. Nếu trong một giai đoạn cần bổ sung cả sắt và canxi thì nên dùng cách xa nhau để tránh mất tác dụng.Không uống socola, cacao, trà xanh... khi bổ sung canxi vì sẽ gây giảm hấp thu.Các mẹ bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định bổ sung canxi qua các chế phẩm thuốc để đảm bảo cung cấp an toàn, đầy đủ và hiệu quả cho cả mẹ và thai nhi. Trong suốt quá trình mang thai, mẹ sẽ được thăm khám bởi các bác sĩ sản khoa có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, giúp đưa ra những tư vấn, hướng xử lý cho sức khỏe của cả mẹ và bé.
vinmec
1,194
Công dụng thuốc Xitoran Xitoran thuộc nhóm thuốc kháng sinh, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Trước khi sử dụng thuốc Xitoran, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Xitoran có tác dụng gì? 1. Thuốc Xitoran là thuốc gì Xitoran thuộc nhóm thuốc kháng sinh, thuốc có tác dụng trong việc điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp, da và mô mềm, viêm khớp.Được bào chế dưới dạng viên nang, thuốc Xitoran có thành phần hoạt chất là Cefadroxil với hàm lượng 500mg trong mỗi viên thuốc.Hoạt chất chính Cefadroxil của Xitoran thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ đầu tiên. Nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ đầu tiên được đánh giá có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, ngăn không cho vi khuẩn thực hiện sự phân chia và nhân lên về số lượng.Theo thử nghiệm in vitro, thuốc Xitoran có phổ kháng khuẩn trên nhiều chủng Gram dương và Gram Âm.Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm với thuốc Xitoran bao gồm: Staphylococcus có tiết penicilinase và không tiết penicilinase, chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pyogenes và Streptococcus pneumoniae.Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với thuốc Xitoran bao gồm: Kleb-siella pneumoniae, Escherichia coli, Moraxella catarrhalis. 2. Công dụng của thuốc Xitoran Với phổ kháng khuẩn tương đối hạn chế, thuốc kháng sinh Xitoran có công dụng kìm hãm sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn trong các bệnh lý nhiễm trùng với mức độ nhẹ và trung bình. Ở các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn Gram dương, nhóm kháng sinh Penicilin vẫn được ưu tiên sử dụng hơn Cephalosporin thế hệ 1. 3. Dược động học thuốc Xitoran Với hoạt chất Cefadroxil hấp thụ tốt ở đường tiêu hóa và không bị thức ăn ảnh hưởng đến sinh khả dụng, thuốc Xitoran được bào chế theo dạng viên nang để người bệnh sử dụng qua đường uống. Liều dùng là 500mg Cefadroxil trong mỗi viên Xitoran sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 30microgam/ml sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ sau khi uống. So với Cefalexin, Xitoran có nồng độ Cefadroxil trong huyết tương kéo dài lâu hơn. Có 20% Cefadroxil liên kết với protein huyết tương, nửa đời của thuốc trong huyết tương ở người bình thường là 1 giờ 30 phút và ở người suy thận là 14 - 20 giờ.Theo các nghiên cứu cụ thể, Xitoran phân bố đều ở các mô và dịch khắp cơ thể, thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết qua đường sữa mẹ.Sự chuyển hóa thuốc Xitoran trong cơ thể là không nhiều, do đó có đến 90% lượng thuốc thải trừ qua đường nước tiểu ở dạng không chuyển hóa trong vòng 1 ngày thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. 4. Chỉ định dùng thuốc Xitoran Thuốc Xitoran với hoạt chất Cefadroxil hàm lượng 500mg được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và vừa, cụ thể như sau:Nhiễm khuẩn tiết niệu: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn phụ khoa, sinh dục, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm họng, amidan, viêm phế quản cấp - mãn tính, áp xe phổi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm mủ màng phổi, viêm tai giữa.Viêm hạch bạch huyết, áp xe ngoài da, loét trong người bệnh nằm lâu ngày bất động, viêm quầng, viêm vú.Viêm xương tủy, viêm khớp có nhiễm khuẩn. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Xitoran Theo những ghi nhận về chống chỉ định của Xitoran đến thời điểm hiện tại thì thuốc không dùng cho các trường hợp có tiền sử mẫn cảm với nhóm kháng sinh Cephalosporin. 6. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Xitoran Cách dùng: Thuốc Xitoran được bào chế ở dạng viên nang, vì vậy người dùng chỉ cần uống thuốc Xitoran với 1 ly nước đầy.Liều dùng thuốc Xitoran:Người lớn: 500mg-1g/lần uống, một ngày có thể uống 1 hoặc 2 lần tùy theo mức độ nặng của nhiễm khuẩn;Trẻ em từ 1-6 tuổi: 250mg/lần uống, ngày uống 2 lần;Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg/lần uống, ngày uống 2 lần. 7. Tác dụng phụ của thuốc Xitoran Thuốc Xitoran dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa, do đó các tác dụng phụ của thuốc kháng sinh này cũng được đánh giá ở thể nhẹ, bao gồm:Đau đầu;Buồn nôn, nôn mửa;Rối loạn tiêu hóa nhẹ, tiêu chảy.Các phản ứng phụ của Xitoran cũng dễ dàng điều trị nếu gặp phải khi đang dùng thuốc. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc nếu gặp các tác dụng phụ trên. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Xitoran Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Xitoran ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với nhóm Cephalosporin và PenicilinỞ những bệnh nhân suy thận, mắc các bệnh đường tiêu hóa (đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa,..)thì cần theo dõi thận trọng vì các tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn khi sử dụng trên các đối tượng này.Trong trường hợp sử dụng Cefadroxil điều trị dài ngày, cần theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng vì có thể sẽ làm phát triển các chủng vi khuẩn không nhạy cảm gây ra bội nhiễm. Nếu gặp trường hợp bội nhiễm, phải ngưng sử dụng thuốc và báo với bác sĩ chuyên khoa.Xitoran là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ I. Xitoran có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và vừa, thuốc dùng theo sự kê đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc và thay đổi liều thuốc dưới bất kỳ hình thức nào.
vinmec
989
Người dân chủ động xét nghiệm COVID-19 bảo vệ bản thân, gia đình và xã hội COVID-19 là “sát thủ vô hình”, bệnh lây lan ngay cả khi không có triệu chứng rõ ràng, với cách thức lây lan dễ dàng như vậy khiến số ca mắc trong cộng đồng tăng lên nhanh chóng. Do đó, việc phát hiện sớm các ca nhiễm mới là điều kiện tiên quyết ngăn ngừa dịch bệnh. Nguy cơ lây lan dịch bệnh tăng cao Sau kỳ nghỉ kéo dài 7-10 ngày, người dân từ khắp tỉnh thành trở lại làm việc bình thường, đây là giai đoạn có nguy cơ cao nhất. Bên cạnh đó, có những trường hợp người bệnh, người có triệu chứng nghi ngờ từ các tỉnh lên Hà Nội khám chữa bệnh tại bệnh viện cũng tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh trong cộng đồng. Virus SARS-COV-2 lây nhiễm từ người sang người qua dịch tiết từ miệng và mũi (nước bọt, dịch tiết hô hấp hoặc các giọt bắn) khi người nhiễm virus ho, hắt hơi, nói hoặc hát, hoặc gián tiếp qua các vật dụng hoặc bề mặt bị nhiễm mầm bệnh. Do đó, để hạn chế nguy cơ lây nhiễm này, người dân cần giữ khoảng cách với những người xung quanh ít nhất 2 mét; thực hiện rửa tay thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ Y tế và che miệng bằng khăn giấy hoặc khuỷu tay khi hắt hơi, ho, khạc; đeo khẩu trang. Đặc biệt, với những người về quê ăn Tết cần khai báo y tế trung thực sau khi trở lại thủ đô làm việc. Chủ động xét nghiệm COVID-19, chung tay cùng xã hội đẩy lùi dịch bệnh Để chủ động kiểm soát nguy cơ dịch bệnh lan rộng và hướng đến mục tiêu kép “vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế”, do đó ý thức người dân là liều vắc xin hữu hiệu nhất lúc này. Bên cạnh việc thực hiện tốt cách biện pháp phòng chống dịch theo khuyến cáo Bộ Y tế thì người dân nên chủ động thực hiện xét nghiệm sàng lọc COVID-19 khi có yếu tố dịch tễ và triệu chứng nghi ngờ. Ngoài ra, việc cơ quan, doanh nghiệp chủ động thực hiện xét nghiệm COVID-19 cho người lao động cũng có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh lây lan. Bởi hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp công ty đều có nhân viên nghỉ Tết ở khắp các vùng miền, điều này không tránh khỏi việc đi qua vùng dịch tễ, về vùng dịch tễ, tiếp xúc người có triệu chứng tiềm ẩn, do đó nguy cơ lây lan dịch sẽ cao hơn ngày thường. Mẫu bệnh phẩm được sử dụng để phát hiện virus SARS-Co V-2 thường là dịch họng và/ hoặc dịch tỵ hầu.000-17.000 mẫu/ngày. Bên cạnh đó, việc thường xuyên thực hiện nội kiểm, ngoại kiểm giúp kết quả xét nghiệm chính xác tối đa, tiết kiệm thời gian xét nghiệm. Đối với doanh nghiệp tại Hà Nội, bệnh viện có thể triển khai lấy mẫu tại doanh nghiệp. về giá thực hiện xét nghiệm. Chung tay cùng cộng đồng đẩy lùi dịch bệnh, người dân nên chủ động xét nghiệm COVID-19 để bảo vệ bản thân, gia đình và xã hội.
medlatec
466
Công dụng thuốc Restasis Thuốc Restasis là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý ở mắt. Vậy thuốc Restasis là thuốc gì? Thuốc Restasis có tác dụng gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng của loại thuốc này. 1. Thuốc Restasis có tác dụng gì? Thuốc Restasis là một loại thuốc nhỏ mắt, với thành phần chính trong mỗi ml dung dịch thuốc Restasis 0.05% là Cyclosporine với hàm lượng 0.05%.Cyclosporine là hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên, thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch. Hoạt chất này hoạt động dựa trên khả năng gắn với cyclophilin tạo ra phức hợp có tác dụng ức chế hoạt tính phosphatase của calcineurin, qua đó làm giảm hoạt động chức năng của các tế bào lympho T, dẫn tới làm giảm quá trình sản sinh các cytokine gây viêm giúp chống viêm, chống dị ứng.Thuốc Restasis được chỉ định cho một số trường hợp người bệnh có tình trạng suy giảm hoặc mất khả năng tiết nước mắt do tổn thương ở mắt có liên quan đến sẹo lồi viêm khô kết - giác mạc, có tác dụng giúp phục hồi các chức năng, giảm viêm và giảm khô mắt.Thuốc Restasis 0.05% chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với kháng sinh Ofloxacin. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Restasis Tùy thuộc vào từng độ tuổi và tình trạng viêm nhiễm hay mức độ tổn thương mà liều dùng của thuốc Restasis sẽ khác nhau. Sử dụng thuốc Restasis theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc được khuyên nên sử dụng 2 lần trong ngày, mỗi lần nhỏ 1 giọt cho mỗi bên mắt.Cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Restasis:Rửa tay thật sạch bằng nước và xà phòng, sau đó lau khô tay trước khi nhỏ thuốc.Bạn nên kết hợp rửa mắt bằng nước muối sinh lí trước khi nhỏ thuốc để giúp loại bỏ cặn bẩn và tăng hiệu quả dùng thuốc.Tránh làm bẩn đầu lọ thuốc Restasis, đậy nắp cẩn thận sau khi dùng thuốc xong.Nên cho mắt nghỉ ngơi ít nhất 5-10 phút sau khi nhỏ thuốc Restasis. Nếu bạn đang sử dụng một số thuốc mắt khác thì nên dùng các loại thuốc này cách xa nhau, tránh rửa trôi, làm giảm tác dụng của nhau. 3. Tác dụng phụ của thuốc Restasis Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Restasis, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ tại chỗ của thuốc như đau rát, suy giảm thị lực, nhìn mờ, xung huyết mắt hay kết mạc, sợ ánh sáng, tăng chảy nước mắt,.... Rất hiếm khi xảy ra các tác dụng phụ toàn thân khi dùng thuốc Restasis như đau đầu hay chóng mặt.Nếu bạn cảm thấy khó chịu hay có các bất thường sau khi sử dụng thuốc Restasis 0. 4. Tương tác của thuốc Restasis với các loại thuốc khác Hoạt chất Cyclosporine trong thuốc Restasis có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc liên quan tới chuyển hóa P-450 đường uống. Vì vậy bạn cần cho bác sĩ biết các loại thuốc bạn đang sử dụng, và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. 5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Restasis Thuốc Restasis là dung dịch nhỏ mắt nên cần phải đảm bảo vô khuẩn, không sử dụng thuốc đã bị đục, vón cục hay đổi màu.Không tự ý dừng thuốc Restasis, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo liệu trình điều trị phù hợp nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.Thận trọng khi sử dụng thuốc Restasis cho bệnh nhân có tiền sử viêm giác mạc do virus Herpes.Thận trọng khi dùng thuốc Restasis với người lái xe hay vận hành máy móc vì người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ tạm thời tại mắt như tăng tiết nước mắt, nhìn mờ, giảm tầm nhìn gây ảnh hưởng đến công việc của họ.
vinmec
700
Đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 có nguy hiểm? Ở những tháng cuối của thai kỳ, một số mẹ bầu hay có dấu hiệu đau lâm râm vùng bụng dưới. Đau bụng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên không phải lúc nào cũng là dấu hiệu chuyển dạ. Vậy đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 có nguy hiểm không, mẹ cần trang bị các kiến thức đầy đủ để nhận biết các dấu hiệu chuyển dạ 1. Nguyên nhân đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau tức bụng dưới vào tuần thứ 36 trở đi, tuy nhiên những nguyên nhân thường gặp là:1.1. Cơn go tử cung sinh lý. Vào những tuần cuối thai kỳ, thai phụ thường xuất hiện các cơn go tử cung sinh lý gọi là cơn gò Braxton Hicks. Những cơn gò này diễn ra không thường xuyên và không theo chu kỳ để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Gò tử cung có thể gây đau kiểu co thắt, khó chịu tuy nhiên không tăng cường độ đau theo thời gian và sẽ tự biến mất sau khoảng 1 giờ.1.2. Chuyển dạ. Khác với các cơn gò Braxton Hicks, nếu thai phụ ở những tháng cuối thai kỳ xuất hiện đau bụng dưới thường xuyên, liên tục, tăng dần về mức độ và tần suất kèm theo rò nước ối hoặc bong nút nhầy thì có thể là dấu hiệu của việc chuẩn bị sinh.1.3. Chèn ép các cơ và dây chằng vùng chậuĐau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 có thể xuất phát từ nguyên nhân là do các cơ quan và dây thần kinh cảm giác ở vùng chậu bị chèn ép. Điều này là do, ở các tháng cuối thai kỳ, tử cung của mẹ đã rất lớn, trong khi khung xương vùng chậu lại cố định nên sẽ làm chèn ép lên các bộ phận và cơ, thần kinh gần đó. Khi các cơ và dây chằng bị chèn ép, căng giãn liên tục khiến mẹ bầu cảm thấy thường xuyên đau bụng lâm râm. Không những vậy, tử cung lớn còn gây ra khó khăn cho mẹ bầu trong việc di chuyển hoặc sinh hoạt hàng ngày, vì vậy, mẹ cần chú ý nghỉ ngơi điều độ, vận động nhẹ nhàng đến ngày sinh bé.1.4. Mẹ vận động mạnh gây đau bụng lâm râm. Các bác sĩ khuyến cáo phụ nữ mang thai nói chung và các mẹ bầu sắp sinh nói riêng cần hoạt động nhẹ nhàng, tránh các vận động mạnh như leo cầu thang, đi lại nhiều, khuân vác đồ nặng... vì có thể gây đau bụng lâm râm. Nguy hiểm hơn, trong khi vận động mạnh nguy cơ xảy ra các tai nạn khiến mẹ bầu bị nhau bong non, ối vỡ sớm,... Do đó, các mẹ cần chú ý vận động phù hợp, đi lại nhẹ nhàng và nên đến khám bác sĩ ngay nếu đau bụng lâm râm diễn ra thường xuyên.1.5. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu thai phụ bị đau bụng lâm râm mà có kèm các dấu hiệu khác như tiểu buốt, tiểu rắt, khó tiểu, nước tiểu có mùi khó chịu... thì rất có thể mẹ bầu đang gặp phải tình trạng nhiễm trùng đường tiểu.1.6. Táo bón gây đau bụng dưới. Tình trạng táo bón thường gây đau bụng, ngay cả ở các thai phụ ở những tháng cuối thai kỳ. Nếu mẹ không có chế độ dinh dưỡng khoa học, không uống đủ nước hoặc nạp vào cơ thể quá lượng thức ăn quá nhiều sẽ dẫn đến táo bón ở thai phụ. Chế độ dinh dưỡng phù hợp, luyện tập thể thao đều đặn là cách giúp thai phụ giảm tình trạng này.Ngoài ra, khi tử cung phát triển lớn dần cũng sẽ gây ra sự chèn ép liên tục lên thành ruột sẽ làm giảm nhu động ruột gây khó tiêu, táo bón. Nồng độ Progesterone tăng nhanh cũng được xem là nguyên nhân gây ra các cơn đau nhức vùng bụng dưới ở phụ nữ khi mang thai tháng thứ 8 trở đi. 2. Đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 có nguy hiểm? Theo các chuyên gia, đa phần các trường hợp đau bụng lâm râm ở tháng cuối của thai kỳ thường ít khi là dấu hiệu của một tình trạng nguy hiểm và mẹ bầu không cần quá lo lắng. Một số cơn đau tức bụng dưới do những nguyên nhân không cấp cứu như cơn co Braxton-Hicks, táo bón, căng giãn cơ và thần kinh vùng chậu... có thể tự hết hoặc giảm bằng chế độ sinh hoạt phù hợp.Trong trường hợp đau bụng diễn tiến rõ ràng, từng đợt hoặc âm ỉ, tăng dần về cường độ và tần suất thì có thể là dấu hiệu sắp sinh thông thường. 3. Khi nào thai phụ cần đi gặp bác sĩ Đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 trở đi có thể là những thay đổi bình thường ở thai phụ hoặc là dấu hiệu phát triển bình thường của thai nhi. Tuy nhiên vẫn có các trường hợp đau bụng lâm râm ban đầu lại là biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm hoặc đe dọa đến sức khỏe mẹ và bé.Đau bụng kèm ra máu âm đạo.Co thắt bụng liên tục và không có dấu hiệu thuyên giảm.Đau bụng kèm sốt, chóng mặt, rối loạn huyết áp, đau đầu, khó thở, rối loạn thị lực, mỏi mệt.Đau bụng kèm vàng da một vùng hoặc toàn thân, vàng mắt, ngứa.Đau bụng kèm chóng mặt, ngất xỉu.Đau bụng, tiểu đau, tiểu khó hoặc có máu trong nước tiểu.Co thắt nhiều hơn 4 lần trong một giờ, đây có thể là dấu hiệu chuyển dạ, cần đặc biệt chú ý nếu xảy ra trước 37 tuần vì là dấu hiệu của sinh non.Vì thế, đau bụng dưới trong những tháng cuối thai kỳ không nên chủ quan. Mẹ bầu cần được đánh giá kịp thời, đặc biệt là khi có các triệu chứng nguy hiểm kèm theo vì có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của thai nhi. Mẹ bầu cũng cần phải đi khám định kỳ đều đặn cũng như được tư vấn về chế độ sinh hoạt, ăn uống để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và thai nhi. 4. Khắc phục tình trạng đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 Khi xuất hiện những cơn đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8, thai phụ cần bình tĩnh xác định nguyên nhân cũng như có hướng xử lý phù hợp. Tùy theo mức độ, tần suất và thời gian kéo dài cơn đau, có thể gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Ngoài ra, đối với các trường hợp các cơn đau do sinh lý, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt không phù hợp thì có thể áp dụng một số phương pháp sau để giúp giảm triệu chứng đau bụng dưới khi mang thai những tháng cuối:Thường xuyên massage toàn thân nhẹ nhàng, tắm nước ấm mỗi ngày để thư giãn cơ thể.Không mặc áo quần bó sát tránh chèn ép các bộ phận trong cơ thể.Uống đủ lượng nước, chú ý bổ sung rau xanh, hoa quả, có thể dùng các loại nước ép hoa quả vừa cung cấp nước, vừa bổ sung vitamin, chất khoáng.Tuyệt đối tránh tránh thức uống có cồn, đồ ăn đóng hộp, đồ cay nóng và nhiều tinh bột vì gây nguy hiểm cho mẹ và bé cũng như gây ra tình trạng táo bón.Tránh đứng hoặc ngồi trong một tư thế quá lâu, thường xuyên vận động nhẹ nhàng thư giãn cơ thể.Ngủ đủ giấc hàng ngày và giữ tinh thần luôn được thoải mái. Tránh làm việc nặng hoặc quan hệ tình dục trong những tháng cuối thai kỳ để phòng ngừa nguy cơ sinh non.Đau tức bụng dưới khi mang thai tháng thứ 8 có thể là dấu hiệu bình thường của thai phụ hoặc là biểu hiện cho sự phát triển của em bé, tuy nhiên cũng không loại trừ được các bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, khi xảy ra đau bụng thường xuyên, mẹ bầu cần được thăm khám và tư vấn phù hợp để xác định nguyên nhân và biết cách theo dõi trong các trường hợp bất thường.
vinmec
1,429
Chậm tăng cân có ảnh hưởng gì đến trí tuệ của trẻ? Cân nặng là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của trẻ. Nếu như trẻ chậm tăng cân đồng nghĩa với việc trẻ đang thiếu hụt các nhu cầu cần thiết để phát triển ở mức bình thường. Nguyên nhân của việc trẻ chậm tăng cân Theo chia sẻ của các bác sĩ thì dễ nhận thấy nhất ở trẻ chậm tăng cân là khả năng đề kháng sẽ thấp hơn các bạn cùng trang lứa. Do thiếu hụt chất dinh dưỡng, cơ thể không đủ khả năng sản sinh ra các kháng thể cần thiết, hệ miễn dịch suy giảm dẫn đến cơ thể dễ bị virus, vi khuẩn tấn công. Khả năng mắc các bệnh thông thường ở trẻ chậm tăng cân cao hơn hẳn so với các trẻ có mức cân nặng đủ chuẩn.Thứ 2, trẻ chậm tăng cân thường đi kèm với tầm vóc nhỏ, yếu. Hệ cơ và xương không đủ dinh dưỡng để phát triển, dẫn tới hạn chế khả năng vận động. Trong quá trình vui chơi, vận động ,trẻ nhanh cảm thấy mệt mỏi và chán nản, sức bền của cơ thể kém.Thứ 3, ảnh hưởng đến phát triển trí não. Đây là ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của việc trẻ thiếu hụt chất dinh dưỡng, thiếu cân nặng. Trong giai đoạn phát triển, bộ não của trẻ cần được cung cấp rất nhiều các chất dinh dưỡng để phát triển toàn diện. Đặc biệt trong giai đoạn từ 1 – 7 tuổi, mặc dù thể trạng chưa phát triển nhưng riêng bộ não của trẻ lại gần như đã bằng người lớn, do đó nếu trẻ chậm tăng cân do thiếu hụt trong chất dinh dưỡng trong thời điểm này, trí tuệ của trẻ sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng. Lười ăn thường là nguyên nhân phổ biến khiên trẻ chậm tăng cân 2. Những chất ảnh hưởng đến quá trình phát triển não bộ của trẻ Cụ thể, các chất dinh dưỡng ảnh hưởng nhiều nhất đến quá trình phát triển não bộ của trẻ gồm có kẽm, sắt, lysine, canxi... Đặc biệt, các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá cao vai trò của kẽm đối với sự phát triển trí não do kẽm tham gia vào tất cả các con đường sinh hóa chính và đóng vai trong nhiều vai trò trong sự tồn tại của vật chất di truyền, đặc biệt là dẫn truyền thần kinh.Kẽm tập trung nhiều ở hệ thần kinh, chiếm khoảng 1,5% tổng lượng kẽm trong toàn bộ cơ thể, giúp ổn định hoạt động của tế bào thần kinh, duy trì phát triển trí não, trí lực, trí nhớ và giảm lo âu căng thẳng. Nếu cơ thể thiếu hụt kẽm, đặc biệt là ở trẻ em, khả năng tư duy và ghi nhớ sẽ giảm đáng kể. Ngoài kẽm, các vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ quan trọng khác như canxi, sắt, iot...vì tham gia trực tiếp vào quá trình cấu tạo vỏ não, các thùy não, quyết định chỉ số IQ ở trẻ.Các vi chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất và trí não của trẻ. Các vi chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất tham gia vào quá trình tạo máu tạo cơ xương, hình thành các chuỗi liên kết thần kinh, thúc đẩy việc hình thành các cơ quan quan trọng, đặc biệt là hình thành não và vỏ não. Thiếu một loại chất dinh dưỡng cũng có thể cản trở quá trình hấp thu các chất còn lại nên cần đặc biệt lưu ý bổ sung kịp thời.Đối với trẻ đang trong giai đoạn phát triển, các chất và dưỡng chất quan trọng cần bổ sung thường xuyên là canxi, kẽm, sắt, magie, Kali, Choline, các loại vitamin A, vitamin E, vitamin C, vitamin nhóm B, vitamin D...Thực phẩm cần kết hợp đầy đủ và cân bằng nhóm đường bột, đạm (protein) chất béo (lipid) và chất xơ...Các vi chất dinh dưỡng và một số loại acid amin có sẵn trong thực phẩm hàng ngày, cha mẹ lưu ý sử dụng thực đơn phong phú nhất có thể cho bé. Việc thiếu các vi chất dinh dưỡng gây ra nhiều hậu quả như làm trẻ biếng ăn, còi cọc, chậm lớn, kém phát triển về trí tuệ, nhận thức... Nếu như nguồn thực phẩm không đủ cho trẻ, cha mẹ có thể bổ sung từ các loại thực phẩm chức năng theo tư vấn của bác sĩ.Lưu ý chỉ cha mẹ nên sử dụng các loại thực phẩm chức năng đã được nghiên cứu, chứng minh kết quả và tuyệt đối an toàn với trẻ. Không nên sử dụng các sản phẩm trôi nổi, kém chất lượng trên thị trường, dễ dây tác dụng phụ cho con.
vinmec
824
Phẫu thuật ghép vạt lợi và những điều cần biết Phẫu thuật ghép vạt lợi (nướu) là kỹ thuật nha khoa mới, hay được chỉ định cho người bị tụt nướu. Phẫu thuật này đang ngày càng trở nên phổ biến hơn vì mang lại nhiều hiệu quả tích cực tuy nhiên kỹ thuật đòi hỏi phải được thực hiện điều trị tại những nha khoa uy tín, yêu cầu bác sĩ có chuyên môn cao và hệ thống thiết bị hiện đại. 1. Thông tin chung về phẫu thuật ghép lợi 1.1 Lợi ích của phẫu thuật ghép vạt lợi Phẫu thuật ghép vạt lợi giúp phục hình thẩm mỹ nướu, tạo ra sự hài hòa cho răng và lợi và mang đến nụ cười tự tin Phẫu thuật ghép lợi là kỹ thuật giúp khắc phục nhiều khuyết điểm răng miệng, mang đến nụ cười hoàn hảo: – Ngăn chặn hiệu quả tình trạng người bị tụt lợi, tiêu xương hàm tiếp diễn làm cho cấu trúc của khuôn mặt bị biến đổi. – Khắc phục nhanh chính tình trạng ê buốt ở vùng chân răng, ngăn ngừa các bệnh lý về sâu chân răng, sâu răng. – Giúp phục hình thẩm mỹ nướu, tạo ra sự hài hòa cho răng và lợi, mang đến nụ cười tự tin, đều đẹp. – Cải thiện chức năng ăn nhai của hàm một cách thuận lợi. – Với những người cắm trụ implant thì đây còn là kỹ thuật để mở rộng diện tích nướu, đủ để cắm trụ implant một cách chắc chắn mà không bị xô lệch. 1.2 Những ai cần phẫu thuật ghép vạt lợi Phẫu thuật ghép lợi thường được chỉ định cho các trường hợp người sau đây: – Bị tụt nướu do không điều trị viêm nha chu, khiến chân răng bị lộ ra ngoài, gây ê buốt, lâu dần sẽ bị sâu và mòn cổ răng. – Người không tự tin với nụ cười do cười hở lợi nhiều, nướu bị phì đại và gây mất thẩm mỹ. – Khu vực nướu răng bị sưng, viêm nghiêm trọng. – Bệnh nhân mất răng cần trồng Implant nhưng vùng mô nướu quá mỏng, không đủ diện tích để đặt trụ Implant. 2. Các phương pháp phẫu thuật ghép lợi phổ biến Hiện tại, có 3 loại ghép lợi thường được thực hiện. Tuy nhiên bác sĩ phải phụ thuộc vào tình trạng của từng người mà chỉ định phương pháp điều trị thích hợp nhất: – Ghép mô liên kết: đây là phương pháp hay được chỉ định cho điều trị nhiễm trùng chân răng. Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, một vạt da sẽ được cắt ở vòm miệng và vùng mô dưới nắp, hay còn được gọi là mô liên kết dưới biểu mô. Chúng được lấy ra và khâu vào vùng mô nướu xung quanh gốc tiếp xúc. Sau khi mảnh ghép được lấy ra từ dưới nắp của vòm miệng và vạt được khâu lại xuống. Ghép mô liên kết trong phẫu thuật ghép lợi là phương pháp hay được chỉ định cho điều trị nhiễm trùng chân răng. – Ghép lợi tự do tự thân: khá giống với kỹ thuật ghép mô liên kết vì sử dụng mô từ vòm miệng. Nhưng thay vì tạo vạt và loại bỏ mô trên cùng, thì ở đây một lượng nhỏ mô sẽ được lấy trực tiếp từ vòm miệng rồi gắn vào vùng lợi đang điều trị. Phương pháp này được chỉ định cho những người có lợi mỏng và cần thêm mô để mở rộng nướu. – Ghép cuống: phương pháp này khác với hai phương pháp trên. Vạt, được gọi là cuống sẽ chỉ bị cắt đi một phần. Nướu sau đó được kéo xuống để che phần chân răng bị lộ và khâu vào đúng vị trí. Thủ tục này chỉ có thể áp dụng cho những người có nhiều mô nướu gần răng. 3. Quy trình phẫu thuật ghép lợi diễn ra như thế nào? Quy trình phẫu thuật ghép lợi được diễn ra với những bước cơ bản sau: – Thăm khám tổng quát: bệnh nhân tiến hành chụp X-quang răng để bác sĩ đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe răng miệng. Dựa trên kết quả chụp phim, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. – Vệ sinh răng miệng: sau khi đồng ý với phương pháp mà bác sĩ đưa ra bệnh nhân được thực hiện vệ sinh răng miệng để chuẩn bị ghép nướu. Bác sĩ tiến hành lấy cao răng, làm sạch vùng răng nướu và gây tê cục bộ toàn vùng nướu cần điều trị. – Phẫu thuật ghép nướu và làm mềm mô nướu, nha sĩ tiến hành ghép mô nướu mới vào khu vực bệnh nhân bị tụt lợi. Sau đó sẽ tái khám và cắt chỉ trong khoảng từ 7-21 ngày sau đó. 4. Một vài lưu ý sau phẫu thuật ghép lợi Trước khi phẫu thuật bệnh nhân nên lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, có bác sĩ giàu kinh nghiệm, tay nghề cao để đảm bảo kết quả điều trị tối ưu nhất. Bệnh nhân có thể về nhà sau khi phẫu thuật ghép nướu xong, tuy nhiên cần thực hiện đúng theo quy tắc của nha sĩ về cách chăm sóc hậu phẫu đặc biệt là giai đoạn chưa cắt chỉ. Những nguyên tắc hậu phẫu thường bao gồm những lưu ý trong chế độ ăn uống, vệ sinh răng miệng, hoạt động thể chất và sử dụng thuốc. – Trong 10-14 ngày đầu sau khi ghép nướu, bệnh nhân ưu tiên các loại thức ăn mềm, mát, như trứng, mì ống, thạch, sữa chua, phô mai,… – Trong lúc vệ sinh răng miệng không được dùng chỉ nha khoa hoặc chải đường viền nướu vì khu vực này đang trong giai đoạn hồi phục rất dễ bị tổn thương. Thay vào đó nên sử dụng nước súc miệng để giúp loại bỏ các mảng bám trong quá trình chữa bệnh. – Về thuốc, người bệnh chỉ được sử dụng các loại thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng mà bác sĩ kê trong đơn. Phẫu thuật ghép lợi là kỹ thuật khá mới nhưng không quá phức tạp. Tuy nhiên bệnh nhân vẫn cần chú ý chăm sóc cẩn thận sau phẫu thuật để đề phòng nhiễm trùng. Kỹ thuật có thể gây ra hiện tượng chảy nhiều máu ở khu vực ghép lợi, sưng hoặc tím lợi làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Do đó, trước khi thực hiện bệnh nhân cần tìm hiểu thật kỹ lưỡng, lựa chọn nha khoa uy tín có bác sĩ tay nghề cao để đạt hiệu quả phẫu thuật tốt nhất.
thucuc
1,145
Làm cha, làm mẹ, đừng xem nhẹ 4 bệnh thường gặp ở trẻ sau Những năm đầu đời, vì hệ miễn dịch chưa phát triển toàn diện, trẻ dễ dàng mắc nhiều vấn đề về sức khỏe. Trong vô vàn những vấn đề, đơn giản có, phức tạp có; 4 vấn đề hay 4 bệnh sau là thường xuyên tấn công trẻ nhất. Làm cha, làm mẹ, tuyệt đối đừng xem nhẹ 4 bệnh thường gặp ở trẻ này, bởi không chỉ phổ biến, chúng còn rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính hay viêm đường hô hấp cấp tính là bệnh lý được xác định khi tình trạng viêm nhiễm xuất hiện tại một hoặc một vài bộ phận cấu thành đường hô hấp, như: mũi, hầu họng, xoang, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản, phổi. Bệnh có nhiều hình thái, bao gồm: Viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản và viêm phổi. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính có thể khởi phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, nếu là nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ thì thường là do virus, như: Virus cúm, virus sởi, virus hợp bào hô hấp,… và một số loại nấm. Virus là nguyên nhân phổ biến gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ Không phân biệt hình thái cụ thể, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nhìn chung đều được biểu hiện bằng tình trạng trẻ sốt, ho khan hoặc ho có đờm, chảy mũi, hắt hơi, ngạt mũi, nôn trớ, thở nhanh, thở khò khè, đi ngoài phân lỏng Mặc dù bản chất là lành tính, bệnh thường gặp ở trẻ này vẫn có thể tiến triển đến suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết và tử vong, nếu không được điều trị tích cực. 2. Sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do siêu vi trùng Dengue. Bệnh lây từ người sang người thông qua muỗi vằn và xuất hiện phổ biến hơn ở trẻ em, mặc dù người trưởng thành cũng có thể dễ dàng nhiễm bệnh. Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết là vô cùng đặc trưng. Cụ thể, những dấu hiệu đó là: Sốt cao khó hạ, đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp, mệt mỏi, ăn kém, phát ban trên da, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Đây là những triệu chứng sốt xuất huyết nhẹ. Trường hợp sốt xuất huyết nặng, trẻ có thể bị xuất huyết nội tạng, cụ thể là xuất huyết não và xuất huyết hệ tiêu hóa. Những trẻ này thường chỉ sốt nhẹ, đau đầu mức độ bình thường và không phát ban. Tuy nhiên, sau 2 ngày xuất hiện những triệu chứng đó, trẻ đi ngoài ra phân đen hoặc ra phân lẫn máu tươi, chảy máu mũi, chảy máu răng,… Khác với nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, mặc dù khả năng điều trị dứt điểm rất cao, sốt xuất huyết vẫn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm. Bệnh thường gặp ở trẻ này nếu không điều trị tích cực có thể biến chứng đến sốc mất máu, xuất huyết não, suy tim, suy thận và tử vong 3. Tay chân miệng Tay chân miệng cũng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh do virus đường ruột họ Enterovirus (cụ thể là Coxsackievirus A16, Enterovirus 71) gây ra. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trung bình mỗi năm, có khoảng 50.000 – 100.000 trẻ Việt Nam mắc tay chân miệng. Trẻ tay chân miệng được ghi nhận chủ yếu vào các khoảng thời gian tháng 3 – tháng 5 và tháng 9 – tháng 12. Tay chân miệng có triệu chứng điển hình là các tổn thương da và niêm mạc Tương tự sốt xuất huyết, nhận biết tay chân miệng không hề khó khăn. Theo đó, bệnh có triệu chứng không điển hình và triệu chứng điển hình. Với triệu chứng không điển hình là: Sốt, đau họng, chảy mũi, mệt mỏi, tiêu chảy, nổi hạch cổ và hạch hàm dưới; và triệu chứng điển hình là các tổn thương da – niêm mạc, tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp. Tay chân miệng có thể biến chứng, cũng có thể không biến chứng. Cụ thể, nếu hình thành do Coxsackievirus A16, tay chân miệng ít biến chứng. Trường hợp hình thành do Enterovirus 71, tay chân miệng có thể diễn biến đến viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim và tử vong. 4. Adenovirus Tương tự sốt xuất huyết và tay chân miệng, Adenovirus là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Nguyên nhân gây Adenovirus là virus Adeno – một loại virus có sức sống tương đối mãnh liệt (có thể gây bệnh ở nhiệt độ 36 độ C trong 7 ngày, 22 độ C trong 14 ngày, 4 độ C trong 70 ngày và chỉ không thể gây bệnh ở nhiệt độ từ 56 độ C). Adenovirus có thể tác động đến đa cơ quan trên cơ thể trẻ. Cụ thể, những cơ quan đó là: Mắt (viêm kết mạc), cơ quan hô hấp (viêm họng, viêm phổi), cơ quan tiêu hóa (viêm dạ dày), cơ quan tiết niệu (viêm bàng quang). Chính vì vậy, biểu hiện trẻ mắc Adenovirus rất đa dạng. Trong đó, các biểu hiện Adenovirus phổ biến nhất chúng ta có là: Sốt, ho, thở khò khè, thở nhanh, có thể có suy hô hấp, đau mắt đỏ, đau bụng, đi ngoài phân lỏng. Không được điều trị tích cực, Adenovirus có thể làm trẻ bị lồng ruột, viêm phổi mãn tính, nhiễm trùng huyết và tử vong Trẻ cần thăm khám với chuyên gia khi có dấu hiệu bất thường
thucuc
997
Đầy hơi buổi sáng Đầy bụng ợ hơi thường xảy ra sau khi chúng ta ăn quá no, ăn quá nhiều đồ khó tiêu hóa, vậy nếu bị đầy hơi buổi sáng, khi dạ dày vẫn còn rỗng thì có phải là hiện tượng sinh lý bình thường không, hay đó là dấu hiệu của bệnh lý gì? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. XEM THÊM: >> Đầy hơi chướng bụng >> Nguyên nhân bị đầy hơi khó thở >> Đầy hơi buồn nôn khi mang thai Nếu mỗi sáng thức dậy, dù chưa ăn uống gì nhưng vẫn bị ợ hơi, đầy hơi thì đó có thể là dấu hiệu cho biết bạn đang gặp rắc rối về hệ tiêu hóa Khi bạn ăn hoặc uống nước sẽ hít theo một lượng không khí vào trong dạ dày. Lượng khí dư thừa đó khiến dạ dày căng phồng lên, và được giải phóng bằng ợ hơi. Tuy nhiên nếu mỗi sáng thức dậy, dù chưa ăn uống gì nhưng vẫn bị ợ hơi, đầy hơi thì hãy cẩn thận, vì đó có thể là dấu hiệu cho biết bạn đang gặp rắc rối về hệ tiêu hóa. Đầy hơi vào buổi sáng là bệnh gì? Cũng theo bác sĩ Hằng, các triệu chứng đầy hơi, ợ hơi, khó tiêu nếu diễn ra thường xuyên, liên tục thì bạn cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa bởi rất có thể là bạn đã mắc một số bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm như: Hội chứng ruột kích thích Viêm dạ dày Loét dạ dày Thủng dạ dày Xuất huyết dạ dày Ung thư dạ dày … Các bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm một số xét nghiệm cần thiết để có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây đầy hơi, ợ hơi của bạn là gì, từ đó đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. Biện pháp phòng ngừa đầy hơi, ợ hơi buổi sáng Cũng giống như các triệu chứng đầy hơi chướng bụng vào buổi trưa hay buổi tối, thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp phòng tránh tình trạng đầy hơi buổi sáng một cách hiệu quả. Thay đổi thói quen ăn uống Ăn nhiều rau xanh và trái cây ngăn ngừa chứng đầy hơi hiệu quả Ăn nhiều rau xanh và trái cây Hạn chế tinh bột Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm cay nóng có nhiều gia vị Ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện khi ăn Không ăn quá no một lúc, đặc biệt không nên ăn nhiều vào buổi tối hay ăn tối muộn Hạn chế việc sử dụng các loại đồ uống, các chất kích thích như cafe, rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có gas, … Thay đổi chế độ sinh hoạt Tập thể dục thể thao hàng ngày để nâng cao sức khỏe, tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa Nên làm việc điều độ, cân  bằng thời gian làm việc với thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ 7 – 8 tiếng mỗi ngày, không nên thức khuya Không tự ý dùng các loại thuốc Tây chữa bệnh khi chưa được bác sĩ chỉ định, kê đơn vì nhiều loại thuốc có thể gây phản ứng phụ, gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Đi khám bác sĩ định kì để có thể phát hiện ra những bất thường ở hệ tiêu hóa Đi khám bác sĩ định kì để có thể phát hiện ra những bất thường ở hệ tiêu hóa
thucuc
601
Công dụng của Vismaton Vismaton là thuốc được dùng để bồi bổ cơ thể, phòng và điều trị tình trạng thiếu vitamin, acid amin và khoáng chất. Thuốc là sự kết hợp của nhiều nhóm vitamin: Vitamin A, E, C, các vitamin nhóm B... cùng các acid amin, L-Leucine, L-Lysine Hydrochloride, L-Threonine...Sự kết hợp đa dạng nhiều dược chất với hàm lượng cân đối. Để hiểu rõ hơn về thông tin thuốc Vismaton, mời bạn đọc xem thông tin có trong bài viết sau. 1. Vismaton có tác dụng gì? Thuốc Vismaton có trong công thức là sự phối hợp của các vitamin, acid amin và khoáng chất cần thiết, do đó mang lại tác dụng hỗ trợ các quá trình chuyển hóa chất, tăng cường sức khỏe cho cơ thể, cải thiện khả năng vận động. Thuốc có tác dụng như trên nhờ cơ chế hiệp đồng của các dược chất bao gồm vitamin A,B,C,E...các khoáng chất, acid amin. Cụ thể là:Nhóm các vitamin tan trong nước có trong thuốc bao gồm Vitamin nhóm B: B1 hàm lượng 1,5mg, B2 hàm lượng 1.5mg, vitamin B6 1.5mg, vitamin B9 100 mcg, vitamin B12 10mcg, Vitamin C hàm lượng 20mg... Các vitamin này thường không được dự trữ trong cơ thể mà luôn cần bổ sung từ thực phẩm, từ thuốc, thực phẩm chức năng hàng ngày.Các vitamin tan trong dầu có trong thuốc bao gồm Vitamin A 600IU, Vitamin E 10IU, Vitamin D3 hàm lượng 100IU. Nhóm vitamin này có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ thị lực, phát triển xương, hỗ trợ đông máu, ngăn ngừa ung thư. Cơ thể không tiêu thụ các vitamin này mỗi ngày mà dự trữ trong mô mỡ và mô gan khi không sử dụng. Trường hợp nếu dự trữ trong cơ thể một thời gian dài sẽ có nguy cơ ngộ độc.Các dược chất L-Leucine hàm lượng 15mg, L-Lysine Hydrochloride 8 mg, L-Threonine 5mg, L-Phenylalanine hàm lượng 5mg là các acid amin rất cần thiết cho cơ thể, nhiều loại cơ thể không tự tổng hợp được mà phải bổ sung hàng ngày. Các axit amin là thành phần quan trọng, sản xuất nên các protein khác nhau, tổng hợp nên những loại nội tiết tố và chất dẫn truyền thần kinh. Chúng có nhiều vai trò và chức năng trong hoạt động sống và hỗ trợ cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể. 2. Thuốc Vismaton có tác dụng gì? Vismaton được chỉ định trong các trường hợp sau:Trẻ nhỏ trên 5 tuổi và người lớn có nhu cầu bổ sung vitamin, các acid amin và các thành phần khoáng chất.Người bệnh suy nhược cơ thể, người cao tuổi, chán ăn, cơ thể mệt mỏi, người đang trong thời gian tĩnh dưỡng bệnh, mới ốm dậy...Người hoạt động nhiều thể lực như các vận động viên, lao động gắng sức, vận động thể thao nhiều.Đối tượng cần bổ sung thêm nhiều dưỡng chất như phụ nữ có thai, cho con bú, phụ nữ trong thời kỳ đang tiền mãn kinh.Không dùng Vismaton cho bệnh nhân dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần dược chất nào của thuốc, bao gồm các vitamin B, C, E, A, D... 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Vismaton Thuốc được dùng đường uống, nên uống viên nang mềm với một cốc nước vừa đủ trong hoặc sau bữa ăn chính. Không cắt nhỏ, nhai hay làm thủng viên thuốc.Đối với người lớn: Uống ngày 2 viên chia đều 2 lần sau các bữa ăn chính, mỗi lần 1 viên.Đối với trẻ em: Uống ngày 1 viên liều duy nhất sau bữa ăn chính. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vismaton Hiện nay chưa có báo cáo chi tiết về tác dụng không mong muốn gặp phải trên người bệnh sử dụng Vismaton.Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ điều trị hay dược sĩ tư vấn để được xử lý kịp thời và an toàn nếu như trong quá trình sử dụng Vismaton, người bệnh gặp phải bất kỳ biểu hiện khác thường trên cơ thể nghi ngờ là tác dụng không mong muốn xảy ra. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Vismaton Chưa có nghiên cứu nào về tương tác của Vismaton với thuốc/sản phẩm chức năng khác. Tuy nhiên nếu bạn đang điều trị bệnh lý bằng thuốc, nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị nếu muốn dùng phối hợp.Trong thời gian dùng thuốc, tuân thủ liều lượng thuốc được khuyến cáo, tuyệt đối không tự ý sử dụng liều mà không tham khảo ý kiến từ bác sĩ điều trị.Khi quên liều Vismaton cần: Sử dụng liều bổ sung ngay khi nhớ ra, không uống liều gấp đôi nhằm mục đích bù liều đã quên.Khi quá liều thuốc: Hiện tại chưa có báo cáo nào về các dấu hiệu quá liều khi dùng Vismaton.Nếu trên bề mặt thuốc có dấu hiệu hỏng như mốc, chảy nước hoặc thấy bị biến dạng, thay đổi màu,... cần tiêu huỷ thuốc đúng cách, không dùng thuốc có dấu hiệu trên.Có thể sử dụng thuốc nhằm bổ sung các chất cần thiết trên phụ nữ mang thai và người cho con bú. Tuy nhiên nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi có ý định sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh.Thuốc giúp làm tăng khả năng tập trung trong khi lái xe và trực tiếp vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về thuốc Vismaton. Thuốc có tính an toàn, ít tác dụng phụ, được dùng trên nhiều đối tượng trẻ em, người lớn nhằm bổ sung các loại vitamin, acid amin cùng lúc với các khoáng chất. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Vismaton hãy hỏi bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp và tư vấn.
vinmec
978
Rối loạn nhân cách ái kỷ là gì, có nghiêm trọng không? Ái kỷ là một trong những bệnh lý tâm thần đáng lo ngại trong xã hội hiện đại ngày nay. Mặc dù không gây nguy hiểm tới tính mạng, nhưng nó lại làm giảm sút chất lượng cuộc sống của cá nhân người bệnh. Hiểu bệnh ái kỷ là gì? Một trong những tên gọi khác của bệnh ái kỷ là rối loạn nhân cách ái kỷ. Đây được coi là một bệnh lý tâm thần có hội chứng là yêu bản thân một cách thái quá. Họ không biết tôn trọng đối phương, chỉ ngưỡng mộ bản thân mình. Đồng thời luôn nghĩ mình quan trọng và cần được đối xử đặc biệt. Đáng lo ngại, nhiều người không biết ái kỷ là gì hay chính mình đang mắc phải căn bệnh này. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, bệnh xuất hiện ở nam giới đang ở trong độ tuổi thanh thiếu niên hoặc đã trưởng thành. Tình trạng có xuất hiện ở nữ giới nhưng không nhiều. Ái kỷ là mức độ nặng hơn của tính tự kiêu, những người ích kỷ, thích kiểm soát. 2. Bệnh nhân mắc ái kỷ có dấu hiệu thế nào? Sau khi tìm hiểu sơ qua ái kỷ là gì, hẳn bạn đọc cũng đã có cái nhìn khách quan hơn về bệnh này. Ái kỷ thể hiện qua những biểu hiện bất thường trong nhân cách của người mắc. Người có hội chứng rối loạn ái kỷ thường có tính vị kỷ, tự cao, tự đại. Họ không biết tôn trọng người khác, luôn đặt bản thân mình nên làm đầu và hạ bệ đối phương. Bất cứ ai có ý định phê bình họ, họ sẽ ngay lập tức phản bác và nhắc nhở ngược lại. Kể cả những lời góp ý hay nhận xét đều sẽ bị phản ứng thái quá. Người mắc hội chứng này luôn có xu hướng bảo vệ lòng tự trọng của bản thân. Vì thế mà họ có thể triệt để phản bác hoặc nhẹ nhàng rút lui khi họ nhận ra mình có xu hướng thất bại. Một trong những dấu hiệu khác của bệnh ái kỷ là đề cao quá mức về năng lực của bản thân. Họ tưởng như mình là cái rốn của vũ trụ. Tưởng chừng như không ai có thể qua mặt được họ và mọi người đều phải ngưỡng mộ. Khi đạt được thành tựu, họ thường bị ảo tưởng quá nhiều. Nhưng khi thất bại thì lại nhạy cảm quá mức. Người mắc ái kỷ thường chỉ nghĩ đến bản thân, lợi ích cá nhân. Không bao giờ xem xét tới lợi ích của tập thể, làm bất cứ điều gì để đạt được mục đích của cá nhân. Họ cũng không có sự đồng cảm với những người xung quanh. Điều này gián tiếp làm cho những mối quan hệ xung quanh bị rạn nứt. Tuy nhiên, người ái kỷ lại có vẻ bề ngoài rất chỉnh chu, có sức hấp dẫn đối với người khác. Thường thì trong những buổi hẹn đầu tiên, những người bị mắc hội chứng ái kỷ lại dễ thu hút người khác nhất. Thế nhưng nếu lâu về dài thì họ khó có thể duy trì mối quan hệ. 3. Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh ái kỷ? Thực tế chưa có câu trả lời rõ ràng cho vấn đề này. Song, một vài nghiên cứu cho rằng nguyên nhân có thể xuất phát từ gen di truyền. Một số phần trăm khác lại liên quan tới môi trường sống, vấn đề về sinh lý. Chẳng hạn như khi được khen ngợi quá mức, bị ngược đãi hoặc được nuông chiều. 4. Điều trị thế nào khi mắc bệnh ái kỷ? Tỷ lệ người mắc phải chứng ái kỷ là không cao. Đây cũng không phải là căn bệnh phổ biến, tuy nhiên căn bệnh này lại đang có chiều hướng gia tăng trong thời buổi hiện nay. Rối loạn bệnh ái kỷ không dễ chữa trị. Đặc biệt, những người mắc phải thường không biết là họ đang bị để đi tìm sự trợ giúp. Cũng không có bất kỳ loại thuốc nào chữa trị được dứt điểm căn bệnh này. Vì thế mà phương thức điều trị chính có liên quan nhiều để các phương pháp đánh động tâm lý. Liệu pháp tâm lý cá nhân Đây là phương thức điều chỉnh tâm lý, giúp cho bệnh nhân tích cực và có những suy nghĩ cởi mở hơn. Người điều trị sẽ phải hướng cho người bệnh đến cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về chính bản thân họ. Bao gồm các lý do giải thích tại sao bệnh nhân lại có những suy nghĩ và hành động như vậy. Liệu pháp tâm lý cá nhân là câu trả lời tốt nhất khi bạn không biết cách điều trị bệnh ái kỷ là gì. Sau khi có cái nhìn tổng quan về căn bệnh thì các bác sĩ cũng sẽ động viên bố mẹ và người thân, bạn bè của bệnh nhân. Nhờ họ tạo một mối quan hệ lành mạnh và thân mật để cải thiện chứng bệnh này. Phương pháp nhận thức hành vi Nếu chưa biết cách điều trị bệnh ái kỷ là gì thì câu trả lời là phương pháp nhận thức hành vi. Liệu pháp này giúp người bệnh có thể định hình được suy nghĩ cũng như những hành vi không lành mạnh của chính bản thân mình. Sau đó có thể tự mình thay thế bằng những suy nghĩ và hành động khác có chiều hướng tích cực hơn. Tuy nhiên phương pháp này cũng không được ghi nhận bởi một số các bệnh nhân có hội chứng rối loạn nhân cách ái kỷ nặng hơn. Họ cho rằng cách này không hiệu quả bởi quá đơn giản và chung chung. Sử dụng thuốc chống trầm cảm Việc đánh mất đi các mối quan hệ do hội chứng bệnh ái kỷ dễ xảy ra. Lâu dần có thể sẽ hình thành lên triệu chứng lo âu, trầm cảm. Lúc này bác sĩ sẽ điều hướng cho bệnh nhân sử dụng thuốc chống trầm cảm và thay đổi những thói quen sinh hoạt cho họ. Chủ yếu là để cải thiện một chế độ sinh hoạt khoa học, yêu cầu họ tránh xa những tương tác tiêu cực ở bất cứ đâu. Đặc biệt là xoay quanh mạng xã hội. Một trong những lời khuyên quan trọng nhất dành cho người ái kỷ có triệu chứng trầm cảm là nên tập thiền định thái cực quyền hoặc yoga. Những bộ môn này sẽ giúp cho họ tịnh tâm và hướng về những điều tích cực.
medlatec
1,125
Liệt dương có xuất tinh được không? Liệt dương có xuất tinh được không là băn khoăn của rất nhiều nam giới. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Liệt dương là gì? Liệt dương hay còn gọi là rối loạn cương dương là tình trạng dương vật không thể cương hoặc cương đủ lâu để thực hiện chức năng giao hợp bình thường. Liệt dương dễ dẫn đến chứng xuất tinh sớm và không thể xuất tinh. Liệt dương có xuất tinh được không là quan tâm cu7ar rất nhiều người. Liệt dương là điều không một người đàn ông nào mong muốn gặp phải. Nó không chỉ khiến nam giới mặc cảm, tự ti về khả năng đàn ông của mình mà còn khiến cho nam giới không còn ham muốn tình dục, gây vô sinh do không thể xuất tinh, ảnh hưởng đến sức khỏe và hạnh phúc gia đình. 2. Nguyên nhân gây liệt dương Liệt dương do nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến các nguyên nhân như: -Do tình trạng sức khỏe không được tốt hoặc có thể là do nam giới đang mắc phải các bệnh lý mạn tính như tim mạch, huyết áp, tiểu đường… – Do tuổi tác: Tuổi càng cao, các bộ phận trên cơ thể dần lão hóa, các chức năng cũng theo đó mà dần suy giảm, trong đó có chức năng sinh dục. Liệt dương nặng khiến nam giới không thể xuất tinh được. – Do thường xuyên sử dụng các chất kích thích trong thời gian dài như bia, rượu, thuốc lá… – Do nam giới sử dụng bừa bãi hoặc lạm dụng một số loại thuốc như thuốc trị huyết áp, thuốc an thần, thuốc chữa bệnh tim, thuốc chống lở loét, thuốc ngủ. – Do tâm lý nam giới luôn trong tình trạng lo lắng, căng thắng, chịu nhiều áp lực trong công việc, stress kéo dài… Ngoài ra, liệt dương cũng có thể do nam giới thủ dâm quá nhiều, một số trường hợp liệt dương cũng có thể là do di truyền. 3. Liệt dương có xuất tinh được không? Liệt dương có xuất tinh được không phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của bệnh. Như đã nói ở trên liệt dương là một trong những nguyên nhân gây ra xuất tinh sớm và nhiều trường hợp không xuất được tinh được do dương vật không thể cương cứng trong quá trình giao hợp. Theo các chuyên gia y tế, nam giới bị liệt dương dù có xuất tinh được thì sức khỏe cũng bị ảnh hưởng đáng kể. Cụ thể là nam giới  khó có thể đạt được sự hương phấn, cũng như là sức khỏe luôn trong tình trạng mệt mỏi, tinh thần, tâm lý tự ti…Càng khiến cho chức năng cương dương bị rối loạn hơn. Tình trạng không xuất được tinh kéo dài, nam giới khó có thể sinh con. Đây cũng là nguyên nhân gây ra vô sinh nam. Liệt dương đa phần là do yếu tố chức năng và tinh thần gây ra, thiểu số còn lại có thể do các bệnh về nội tiết, có dị thường trên đường tiết niệu sinh dục, do các bệnh về thần kinh, huyết quản…Vì vậy, để không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như việc quan hệ tình dục trở nên bình thường, nam giới cần đi điều trị bệnh liệt dương sớm, tránh để lâu dài, khiến cho việc điều trị trở lên khó khăn.
thucuc
584
Người lớn thiếu canxi nên uống gì? Canxi là một trong những khoáng chất vô cùng cần thiết đối với cơ thể, giúp cho xương chúng ta chắc khỏe. Khi cơ thể thiếu canxi sẽ có những dấu hiệu cảnh báo như chuột rút, chân tay đau nhức... Vậy người lớn thiếu canxi nên uống gì để bổ sung? 1. Người lớn thiếu canxi ảnh hưởng như thế nào? Canxi là nguyên tố có nhiều nhất trong cơ thể người, trong đó đến 98-99% tập trung ở xương và răng, chỉ có 1% trong máu. Trong mỗi giai đoạn phát triển của con người đều cần tới sự có mặt của canxi, đặc biệt là ở phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh, người trưởng thành và người lớn tuổi.Canxi là thành phần quan trọng nhất của bộ xương. Canxi giúp xương phát triển, cải thiện chiều cao và tầm vóc của trẻ em trong độ tuổi dậy thì, giúp duy trì bộ xương chắc khỏe. Canxi còn có vai trò quan trọng đối với hệ cơ, hiện tượng co cơ sẽ không thể thực hiện nếu không có mặt của Canxi. Nên có thể nói canxi là nguyên tố không thể thiếu được đối với việc duy trì và đảm bảo cho hệ cơ quan vận động duy trì nhịp đập của tim, sự đông đặc của máu, nhiều hoạt động chuyển hóa của cơ thể. Người lớn thiếu hụt canxi sẽ có những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày cũng như sức khỏe . Bởi thiếu hụt canxi kéo dài nguy cơ sẽ dẫn tới loãng xương, khiến xương trở nên giòn, dễ gãy hoặc các bệnh cơ xương khớp... Người già thiếu canxi khi ngã dễ gãy xương dẫn đến các tổn thương vĩnh viễn hoặc nặng hơn không hồi phục được và tử vong. Thiếu canxi nên uống thuốc gì hay ăn như thế nào là câu hỏi của nhiều người 2. Người lớn thiếu canxi nên uống gì? Bổ sung canxi cần đúng cách để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Do đó, thiếu canxi nên uống thuốc gì hay ăn như thế nào là thắc mắc của nhiều người.Có rất nhiều loại thực phẩm và đồ uống giàu canxi. Một số loại thực phẩm giàu canxi có thể kể tới như:Hải sản: Trả lời cho thắc mắc “thiếu canxi ăn gì” thì các loại hải sản như cua, tôm, ghẹ, hàu, cá,... chính là lựa chọn tốt nhất.Rau củ quả như rau cải xoăn, bắp cải, cần tây, rất giàu canxi... Ngoài ra, trong các loại rau xanh còn có chứa vitamin K- vitamin có chứa hoạt chất osteocalcin giúp tăng hiệu quả hấp thụ canxi vào xương.Sữa: Tất cả các loại sữa đều có chứa một hàm lượng canxi rất cao và dễ mua. Thông thường, trung bình trong 100ml sữa có chứa khoảng 100-110 mg canxi. Đặc biệt, sữa đậu nành có nguồn canxi cao hơn so với những loại sữa khác. Do đó, người lớn thiếu canxi nên uống gì thì sữa cũng là lựa chọn lý tưởng.Ngoài bổ sung canxi bằng các loại thực phẩm, bạn có thể bổ sung bằng những viên uống, viên nang hoặc canxi dạng nước với những hàm lượng khác nhau. Canxi dạng lỏng đã hòa tan nên rất dễ sử dụng và hấp thu tốt, ít gây táo bón nên rất phù hợp cho những người nhạy cảm như trẻ nhỏ, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người cao tuổi, người bị loãng xương hay phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh. Tuy nhiên, cần phải lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc để đảm bảo chất lượng, dùng liều lượng phù hợp... Vì vậy, trước khi bổ sung canxi, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có lộ trình hiệu quả và tránh tác dụng phụ.Tóm lại, canxi là một trong những khoáng chất vô cùng cần thiết đối với cơ thể, giúp xương chắc khỏe, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của cơ thể, duy trì nhịp đập của tim và quá trình đông máu. Người thiếu canxi cần bổ sung bằng nhiều dạng khác nhau như thuốc, thực phẩm... Tuy nhiên, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá tình trạng thiếu canxi và có lộ trình phù hợp. Dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang thiếu Canxi?
vinmec
741
Kiêng đánh răng sau sinh: Nên hay không? Kiêng đánh răng sau sinh là một trong những lời khuyên không ít chị em phụ nữ nhận được. Vậy thật sự có nên kiêng đánh răng sau khi sinh em bé hay không? Và sau sinh bao lâu thì được đánh răng? Các mẹ hãy theo dõi những thông tin được chia sẻ sau đây để hiểu rõ hơn về các vấn đề này. 1. Kiêng đánh răng sau sinh có nên không? Nhiều người thường có quan niệm rằng phụ nữ nên kiêng đánh răng sau sinh trong thời gian một tháng đầu sau khi em bé cất tiếng khóc chào đời. Lý do là bởi việc này có thể giúp các mẹ sau sinh hạn chế khả năng làm cho răng bị yếu, dễ bị ê buốt hoặc đối diện với tình trạng rụng răng sau này khi về già. Tuy nhiên, trên thực tế lời khuyên nên kiêng đánh răng sau khi sinh em bé này lại là một điều không đúng với khoa học. Nguyên nhân của vấn đề này là bởi: - Việc không đánh răng sau khi sinh con có thể tạo một điều kiện thuận lợi cho sự sinh sôi và phát triển, tích tụ của virus, vi khuẩn trong khoang miệng của các mẹ. Thông qua đó, mẹ sẽ phải đối diện với nguy cơ cao hơn trong việc có khả năng bị mắc phải những căn bệnh nhiễm trùng hoặc các vấn đề và bệnh lý liên quan đến răng miệng, ví dụ như gây hôi miệng, hình thành vôi răng, cao răng, bệnh viêm chân răng hay viêm lợi. - Trường hợp nhiều mẹ sau khi sinh em bé thì gặp phải một số vấn đề chẳng hạn như ê buốt răng, chảy máu chân răng,... với nguyên nhân đến từ sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai và sau sinh. Đi kèm với đó, mẹ phải cho con bú làm xuất hiện tình trạng bị thiếu hụt các chất như vitamin, sắt, canxi gây ra viêm nướu, viêm nha chu,... - Nhằm mục đích để phục hồi sức khỏe và phục vụ cho việc cho con bú, việc các mẹ được tẩm bổ, bổ sung và tăng cường hàm lượng các chất dinh dưỡng cao trong các bữa ăn cũng có thể dẫn đến các vấn đề về răng miệng. Khi điều đó có thể làm hình thành các mảng bám thức ăn ở nướu, chân răng,... gây sâu răng, viêm nướu, chảy máu chân răng, khiến răng bị yếu đi. Do vậy, các mẹ sau sinh không nên kiêng việc đánh răng để không gây ra các ảnh hưởng như trên. Về vấn đề sau sinh bao lâu thì được đánh răng, các mẹ nên đánh răng bình thường từ sau khi sinh em bé. Nhưng lúc này, mẹ nên lựa chọn các loại bàn chải đánh răng có lông mềm cũng như chú ý thực hiện các thao tác vệ sinh răng miệng một cách nhẹ nhàng để hạn chế các ảnh hưởng có thể có lên nướu và lợi. 2. Một số biện pháp giúp mẹ sau sinh chăm sóc răng miệng Như vậy, mẹ đã biết được việc kiêng đánh răng sau sinh là điều không nên và cũng được giải đáp thắc mắc sau sinh bao lâu thì được đánh răng. Cách chăm sóc răng Song song với đó, các mẹ cũng nên tìm hiểu và áp dụng các biện pháp chăm sóc răng miệng để phòng ngừa các bệnh lý liên quan. Cụ thể, mẹ nên: Đừng quên đánh răng tối thiểu 2 lần vào buổi sáng và tối mỗi ngày. Sử dụng nước muối pha loãng để súc miệng nhằm có thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh. Và sau mỗi lần ăn uống cũng nên súc miệng một lần. Nên dùng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa và giúp làm sạch các kẽ răng. Lựa chọn loại bàn chải lông mềm, đầu nhỏ và loại kem đánh răng có ít tính kích thích, thực hiện chải răng đúng cách. Khi đánh răng mẹ nên thay thế nước lạnh bằng việc sử dụng nước ấm hoặc nước muối sinh lý. Đi nên khám nha khoa và tiến hành cạo vôi răng định kỳ mỗi 6 tháng sau khi sinh bé. Chế độ sinh hoạt, ăn uống Về chế độ sinh hoạt và chế độ ăn uống, mẹ cũng cần chú ý những điều sau đây: Hạn chế dùng những loại thực phẩm có chứa nhiều tinh bột, đường như bánh kẹo ngọt, nước ngọt, đồ uống có ga,... Thay vào đó, chọn tiêu thụ trái cây, rau quả tươi, các loại hạt hay sữa trong các bữa ăn nhẹ. Qua đó, có thể giảm đi nguy cơ hình thành mảng bám trên răng, làm mòn men răng gây sâu răng hoặc bệnh nha chu. Tránh ăn các món ăn quá cay nóng, quá lạnh hay quá chua để không làm ảnh hưởng xấu đến men răng. Sau khi sinh em bé, mẹ vẫn cần bổ sung cho cơ thể đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết có lợi, nhất là canxi. Mẹ có thể lựa chọn thêm các thực phẩm giàu chất xơ, các loại trái cây, sữa, hạt vào các bữa ăn để vừa có thể giảm đói, vừa cung cấp thêm các chất dinh dưỡng tốt cho mẹ khi cho con bú. Thông qua bài viết này, chúng tôi đã đồng hành cùng bạn đọc giải đáp những câu hỏi liên quan bao gồm mẹ kiêng đánh răng sau sinh có nên không, sau sinh bao lâu thì được đánh răng, kèm theo đó là một số biện pháp mà các mẹ có thể áp dụng trong việc chăm sóc răng miệng của mình. Nói tóm lại, mẹ sau sinh không nên kiêng việc này bởi nó có thể gây ra những vấn đề và các bệnh lý liên quan đến răng miệng. Ngược lại, sau khi sinh em bé, mẹ cần chú ý giữ gìn vệ sinh và biết cách chăm sóc răng miệng sạch sẽ, đồng thời nhớ bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể để có thể nhanh chóng hồi phục sức khỏe và tăng cường sữa khi cho con bú.
medlatec
1,041
Công dụng thuốc Tarnir Tarnir là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Thuốc thường được dùng trong điều trị các bệnh lý như viêm phế quản, viêm phổi,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Tarnir. 1. Thuốc Tarnir là thuốc gì? Tarnir là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Thuốc có thành phần chính là Cefdinir 300mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng 300mg mỗi viên, 1 hộp có 10 vỉ x 10 viên.Cefdinir là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir có phổ kháng khuẩn rộng với cả vi khuẩn gram âm và gram dương như Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus influenza, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes,...Thuốc Tarnir được hấp thu qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa trong máu đạt được sau 2 đến 4 giờ uống thuốc. Tarnir có thể phân bố vào dịch tai, amidan, xương,... Thuốc được thải trừ qua thận với thời gian bán thải từ 1,7 - 1,8 giờ. Ở những người có độ thanh thải Creatinin suy giảm ở mức 30 - 60ml/ph thì thời gian đạt được nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương và thời gian bán thải của thuốc tăng lên gấp đôi. Ở những bệnh nhân suy thận nặng thời gian bán thải có thể lên đến 1,6 - 3,2 giờ. 2. Thuốc Tarnir có tác dụng gì? Thuốc Tarnir có tác dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Trong điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn tai mũi họng.Điều trị bệnh lý viêm phế quản, viêm phổi,... hoặc các loại nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới.Trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu như viêm thận, bể thận, viêm bàng quang,... hoặc các nhiễm khuẩn sinh dục như viêm tử cung, viêm phần phụ tử cung, viêm vòi trứng,...Trong điều trị bệnh lậu giai đoạn chưa có biến chứng.Điều trị các nhiễm trùng trong sản, phụ khoa.Trong trường hợp nhiễm khuẩn da và tổ chức mô mềm như viêm nang lông, nhọt, viêm tấy, viêm da mủ mạn tính, viêm tuyến mồ hôi,...Ngoài ra còn dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Tarnir Cách dùng: Thuốc Tarnir dùng đường uống, bạn nên uống nguyên viên thuốc với một cốc nước không nên bẻ hoặc chia nhỏ thuốc.Liều dùng: Thuốc Tarnir được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể tham khảo thêm liều khuyến cáo dưới đây:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi ngày uống hai lần, mỗi lần uống 1 viên, các lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi : Liều dùng khuyến cáo là 14mg/kg/ngày, không được vượt quá 600mg/ ngày.Đối với bệnh nhân suy thận: với người có độ thanh thải dưới 30ml/phút, dùng liều 300mg 1 lần duy nhất trong ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Tarnir Không được dùng thuốc Tarnir cho những đối tượng có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tarnir hoặc với nhóm Cephalosporin 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng Tarnir Trong quá trình sử dụng thuốc Tarnir bạn có thể gặp các triệu chứng bất lợi sau:Hiếm gặp các triệu chứng rối loạn tiêu hoá như đau bụng, buồn nôn, ruột màng giả.Các phản ứng do dị ứng thuốc như: ban ngứa, nổi mề đay,... các triệu chứng này thường hết ngay khi dừng thuốc, do đó bạn không cần quá lo lắng.Nhìn chung thuốc Tarnir khá an toàn đối với người dùng, tuy nhiên nếu gặp các triệu chứng không mong muốn trên bạn hãy báo ngay với bác sĩ để được điều trị sớm nhất có thể những bất lợi đó. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Tarnir Trong quá trình sử dụng thuốc Tarnir bạn cần lưu ý một số điểm sau:Bạn cần báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe cùng với các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, vì thuốc Tarnir có thể ảnh hưởng xấu đến bệnh và các loại thuốc đó. Đặc biệt là các bệnh lý về thận như suy thận nặng, viêm ruột,... các loại thuốc như Antacid, Probenecid,...Chưa có nghiên cứu rõ ràng về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú, do vậy nếu bạn thuộc nhóm đối tượng này, bạn cần báo với bác sĩ để có lựa chọn thuốc phù hợp.Đối với người lái xe và vận hành máy móc, do chưa rõ tác động của thuốc với nhóm đối tượng này nên nếu bạn làm các công việc trên mà có chỉ định dùng thuốc bạn cần thận trọng theo dõi các tác dụng của thuốc đặc biệt là các tác dụng không mong muốn để kịp thời xử lý.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Tarnir, nếu có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc bạn hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để có câu trả lời bạn mong muốn.
vinmec
891
Điều trị bệnh viêm điểm bám gân bằng phương pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu PRP Viêm điểm bám gân là bệnh lý xảy ra ở nhiều nhóm tuổi, thường gặp ở độ tuổi trung niên. Tùy theo vị trí tổn thương mà bệnh có thể chia thành nhiều loại khác nhau. Căn bệnh này không nguy hiểm nhưng thường gây đau, làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sinh hoạt và công việc hằng ngày của bệnh nhân. Viêm điểm bám gân gây ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân 1. Viêm điểm bám gân là gì? Viêm điểm bám gân và phần mềm quanh khớp là bệnh lý viêm ở gân, bao gân, dây chằng thường tại vị trí bám vào xương. Viêm điểm bám tận của gân xuất hiện quanh khu vực bám của gân với xương, gồm các vùng gân cổ chân, đầu gối, háng và khuỷu tay. 2. Bệnh viêm điểm bám gân có những loại nào? Phân tích chi tiết hơn, bệnh viêm điểm bám của gân gồm các loại sau:Viêm điểm bám gân cơ ở đùi. Biểu hiện của bệnh là đau vùng đầu dưới đùi, đoạn gần khớp gối, cơn đau tăng khi người bệnh gấp gối hoặc khi ấn vào. Hầu như vị trí bị viêm không sưng, trừ trường hợp bệnh nhân xoa bóp nhiều ở vùng đau. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do vận động quá mức như leo núi, tập thể dục, đi bộ nhiều,... Viêm điểm bám của gân ở đầu trên xương mác gây nhiều đau đớn cho bệnh nhân Viêm điểm bám gân gối: còn gọi là viêm điểm bám gân lồi cầu trong xương chày. Các gân cơ may, cơ thon và cơ bám gân tạo thành gân chân ngỗng, bám ở lồi cầu trong xương chày. Quanh các gân này có các túi hoạt dịch nhỏ. Bệnh có biểu hiện sưng, đau, có thể kèm theo nóng đỏ. Để chẩn đoán chính xác bệnh lý này, bác sĩ cần sự hỗ trợ của siêu âm và chụp cộng hưởng từ khớp gối.Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài xương đùi: dải chậu chày tiếp nối cơ đùi chạy ở lớp nông mặt ngoài đùi đến bám vào lồi cầu ngoài xương đùi. Khi bị viêm ở vị trí này, người bệnh có triệu chứng đau vùng mặt ngoài đầu dưới đùi, đau tăng khi chạy, ấn vào vùng lồi cầu có điểm bị đau chói, ít sưng nóng đỏ. Bệnh thường gặp ở người chạy quá nhiều.Viêm mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay: là tình trạng viêm gân tại vị trí điểm bám nhóm gân duỗi cổ tay và duỗi chung các ngón. Người bệnh có triệu chứng đau vùng khuỷu tay, cổ tay, ban đầu đau nhẹ, sau tăng dần, đau tăng khi làm động tác duỗi cổ tay. Bệnh này thường gặp ở người chơi Tennis, vì vậy còn được gọi với tên “Tennis elbow”.Viêm điểm bám gân gót: là bệnh lý xuất hiện do vi chấn thương, hoạt động mạnh quá mức hoặc thoái hóa các sợi gân gót ngay tại nơi nó bám vào xương gót. Người bệnh có biểu hiện đau, sưng phù ở gân gót, đau nhói ở mặt sau xương gót hoặc hai bên gân gót. Đau đặc biệt xuất hiện vào buổi sáng, trong những bước chân đầu tiên khi vừa bước xuống giường 3. Nguyên nhân gây viêm điểm bám gân Hoạt động quá sức, liên tục trong thời gian dài dễ gây viêm điểm bám gân Đa số là do hoạt động quá sức chịu đựng của cơ thể. Các hoạt động này kéo dài, lặp đi lặp lại do nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt hoặc luyện tập thể thao. Triệu chứng ban đầu thường đau nhẹ thoáng qua, nhưng sau đó tiến triển dai dẳng và mức độ nhiều hơn.Mắc một số bệnh lý về cơ xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, gút, đái tháo đường, thoái hóa khớp,...Có các dị tật gây lệch trục của chi.Nhiễm khuẩn. 4. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm điểm bám gân Những dấu hiệu viêm điểm bám gân bao gồm:Đau ở vị trí bị tổn thương, có thể đau liên tục, đau tăng nhiều hơn khi vận động, đau tại chỗ hoặc lan rộng ra vùng cơ có gân bị viêm, gây hạn chế vận động.Có thể sưng hoặc nóng, đỏ quanh vùng bị đau, hoặc sờ thấy cục u nhỏ nổi dọc trên gân.Tay, chân bị viêm điểm bám ở gân thường đau nhiều hơn khi vận động và cơ lực giảm so với bên khỏe mạnh.Trường hợp viêm gân do nhiễm khuẩn hoặc do các bệnh lý khác như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp,... thì sẽ có thêm triệu chứng của các bệnh đó.Bệnh viêm điểm bám gân có thể làm giảm khả năng vận động, gây ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống và công việc của bệnh nhân. Nên đi thăm khám ngay khi có biểu hiện bị viêm ở điểm bám gân 5. Điều trị bệnh viêm điểm bám gân như thế nào? Tùy thuộc vào mức độ và nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân. Theo đó, việc điều trị chủ yếu là:Phối hợp sử dụng thuốc: các loại thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. Việc dùng thuốc thường qua đường uống hoặc thoa tại chỗ. Trường hợp nặng có thể dung thuốc tiêm.Tập vật lý trị liệu và dùng các dụng cụ giảm thiểu tình trạng chấn thương như: băng khuỷu tay, đeo lót giày hoặc bất động bằng nẹp. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng sóng ngắn, sóng ngoài cơ thể để điều trị vùng bị viêm mạn tính.Thay đổi thói quen sinh hoạt: cần tránh những động tác gây ra đau và căng cơ.Bệnh viêm điểm bám gân hay xảy ra ở cổ tay, khuỷu tay, đầu gối, gót chân,... Bệnh để lâu có thể làm giảm chất lượng sống của bệnh nhân. Vì vậy, người bệnh nên điều trị bệnh sớm để thu được kết quả khả quan hơn. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần có chế độ sinh hoạt và lao động hợp lý để gân cơ được thư giãn, phòng ngừa bệnh tái phát. Ứng dụng công nghệ PRP (hay còn gọi là huyết tương giàu tiểu cầu) trong điều trị các bệnh lý về cơ xương khớp, trong đó có bệnh viêm điểm bám gân. Kỹ thuật điều trị này có những ưu điểm vượt trội như:Tác dụng rõ rệt trong việc giảm đau, cải thiện đau hiệu quả; Kích thích quá trình lành thương diễn ra một cách tự nhiên, an toàn và không ảnh hưởng đến các chức năng sinh học;Tăng tốc độ lành thương, giảm xơ hóa và giúp người bệnh sớm quay lại chơi thể thao dễ dàng hơn;Cải thiện quá trình tái tạo vùng gân bị tổn thương thông qua việc kích thích tổng hợp collagen; Tăng phản ứng của nguyên bào sợi và huyết quản;Giảm tỉ lệ rách tái phát (với trường hợp rách gân). Giảm thiểu các tác dụng phụ do các phương pháp khác có thể gây ra khi sử dụng kéo dài: Ví dụ như tiêm corticosteroid có thể dẫn đến tình trạng thoái hóa gân, rách gân.Tiêm PRP đã chứng tỏ thành công về mặt lâm sàng cho tổn thương viêm điểm bám của gân, sau khi đã áp dụng các biện pháp truyền thống thất bại.Liệu trình tiêm và số lần tiêm được rút ngắn: đa số các bệnh nhân có sự cải thiện về triệu chứng sau khi tiêm PRP mũi đầu tiên. Nếu cần thiết có thể lặp lại tối đa 3 mũi tiêm PRP. Phương pháp trẻ hóa da bằng Huyết tương giàu tiểu cầu PRP
vinmec
1,327
Nên dùng đúng men tiêu hóa cho trẻ Hiện nay có khá nhiều người gọi “men tiêu hóa” cho các thuốc hay chế phẩm có tác dụng giúp chức năng tiêu hóa tốt hơn, đặc biệt dùng cho trẻ con khi chúng có vẻ chán ăn, không chịu ăn. Có người còn xem chế phẩm loại này là thuốc bổ. Xem kỹ ta sẽ thấy chế phẩm được gọi là “men tiêu hóa” ấy thực ra là 2 loại khác nhau về bản chất. như vậy, chữ “men tiêu hóa” đã được dùng nên hiểu đúng với 2 nghĩa. Nghĩa thứ nhất của men tiêu hóa để chỉ chế phẩm chứa các enzyme (còn gọi diếu tố) giúp tiêu hóa thức ăn. Ta nên biết, từ miệng có dịch tiêu hóa là nước bọt chứa amylase (tiêu hóa tinh bột); còn ở dạ dày tiết ra dịch vị chứa acid hydrocloric và pepsin (tiêu hóa protein tức chất đạm); trong đường ruột có dịch tụy, dịch mật, gọi chung là dịch ruột chứa nhiều enzyme như amylase (tiêu hóa tinh bột), lipase (tiêu hóa chất béo), trypsin (tiêu hóa chất đạm)... giúp hoàn tất việc tiêu hóa thức ăn thức uống; khi thiếu sẽ sinh ra khó tiêu, đầy bụng. Một số thức ăn hàng ngày có thể hỗ trợ cho tiêu hóa nhờ cung cấp chính enzyme tiêu hóa thức ăn như: đu đủ, khóm (thơm), sản phẩm lên men... Để bổ sung men tiêu hóa cho người thiếu, người ta làm ra các chế phẩm là thuốc chứa thành phần là các enzyme. Thí dụ như Neopeptine là thuốc chứa các loại men tiêu hóa như amylase, papain (enzyme có trong đu đủ xanh) và chất chống đầy hơi là simethicon, có tác dụng trị chứng ăn khó tiêu, đầy bụng, đặc biệt có dạng thuốc uống nhỏ giọt thích hợp cho trẻ con. Nên lưu ý, khi bổ sung men tiêu hóa dưới dạng thuốc xem như chúng ta đã bổ sung từ ngoài vào giúp cho cơ thể tiêu hóa thức ăn, vì thế chỉ dùng khi thực sự cần thiết. Không nên lạm dụng vì dùng dài ngày sẽ gây tác dụng ngược (feedback) do lượng men tiêu hóa được cung cấp nhiều từ bên ngoài trong thời gian dài sẽ ức chế các tuyến tiết ra men tiêu hóa nội sinh có trong cơ thể. Hiện nay có một số phụ huynh lạm dụng cho trẻ dùng quá đà thuốc Neopeptine vì lầm tưởng thuốc làm cho tăng cân. Như đã nói, thuốc không có tác dụng làm cho tăng cân mà chỉ giúp trẻ thiếu men tiêu hóa ăn uống tốt hơn, khi dùng thuốc lưu ý vẫn phải ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng mới mong tăng cân. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết để tránh lệ thuộc vào thuốc không tiết đủ men tiêu hóa, thông thường chỉ dùng không quá 7 - 10 ngày, ngưng dùng thuốc 7 - 10 ngày nếu muốn tiếp tục dùng lại. Các phụ huynh có thể cho trẻ dùng thuốc thử trong một thời gian, nếu thấy trẻ ăn uống tốt thì tiếp tục dùng, còn dùng thử mà không thấy cải thiện thì không dùng. Nghĩa thứ hai của men tiêu hóa dùng chỉ chế phẩm chứa các vi sinh vật có ích khi uống vào nhằm cải thiện sự cân bằng của hệ tạp khuẩn ruột và có lợi ích cho sức khỏe của người dùng. Trong trường hợp này không nên gọi là men tiêu hóa mà nên gọi là “men vi sinh” hay gọi theo tiếng nước ngoài đã trở thành thông dụng là “probiotic”. Probiotic có nguồn gốc vi sinh vật và có nghĩa là “trợ sinh” (trợ giúp sự sống). Ta nên biết trong ruột con người hiện diện rất nhiều loại vi khuẩn (VK) tạo thành quần thể gọi là tạp khuẩn ruột. Trong tạp khuẩn ruột, ngoài VK gây bệnh còn có VK có ích. Chính các VK có ích giúp tiêu hóa tốt thức ăn, tiêu sạch và tái hấp thu phần thức ăn còn sót lại ở ruột già, giúp tổng hợp một số vitamin nhóm B, vitamin K…, đặc biệt giúp cân bằng với VK có hại, làm cho VK có hại không tăng sinh phát triển quá đáng gây bệnh. Nếu vì lý do nào đó (như vệ sinh an toàn thực phẩm quá kém, do uống nhiều bia rượu, do dùng thuốc đặc biệt là kháng sinh, do stress... ), sự cân bằng trong hệ tạp khuẩn ruột bị đảo lộn, sẽ đưa đến rối loạn đường ruột, thể hiện: tiêu chảy, khó tiêu, trướng bụng, giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng… Men vi sinh có trong thực phẩm như sữa chua, dưa chua, kim chi... đã được dùng từ lâu đời cho thấy an toàn và có lợi cho hệ tiêu hóa, tuy nhiên có khi không đủ lượng khi bị mất cân bằng quá đáng tạp khuẩn ruột, khi đó sẽ dùng chế phẩm men vi sinh. Các chủng vi sinh vật được dùng bào chế men vi sinh phải an toàn và được công nhận có tác dụng chữa trị hiệu quả như: Lactobacillus acidophilus, L. casei, L. ramonosus, Bacillus longum, B. breve, B. lactis... Nếu được chọn chủng tốt (theo công nhận WHO/FAO), nhất là các chủng có nguồn gốc từ người (phân lập từ ruột) thì cũng an toàn như thực phẩm. Tuy nhiên vì lượng vi khuẩn đưa vào sản phẩm cao (hàng trăm triệu đến hàng tỉ), cho nên để an toàn phải sử dụng đúng theo liều lượng chỉ dẫn của nhà sản xuất và nếu dùng loại thực phẩm chức năng nên nhớ: “Thực phẩm chức năng không được xem là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc”. Riêng đối với trẻ con, cũng giống như trường hợp men tiêu hóa với nghĩa thứ nhất nêu trên, các bậc phụ huynh cho dùng thử trong một thời gian, nếu thấy trẻ ăn uống tốt thì tiếp tục dùng, còn dùng thử mà không thấy cải thiện thì không dùng. Và cho trẻ dùng thuốc khi thật cần thiết tức nghi ngờ trẻ bị rối loạn tạp khuẩn, thông thường chỉ dùng không quá 7 - 10 ngày, ngưng dùng thuốc 7 - 10 ngày nếu muốn tiếp tục dùng lại. Một thực phẩm có tác dụng gần tương tự men vi sinh, chính là sữa chua (yaourt). Ăn sữa chua vừa được cung cấp chất dinh dưỡng vừa có tác dụng giúp cân bằng hệ tạp khuẩn ruột. Thời người viết là sinh viên dược khoa, có lần đi thi được một giáo sư hỏi: “Có cách gì giúp hạn chế rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh? ”, nhờ trả lời: “Nên ăn sữa chua” mà được thầy khen.
medlatec
1,144
Gợi ý cách trị mụn đầu đen tự nhiên đem lại hiệu quả cao Mụn đầu đen là nỗi ám ảnh của mọi người, đặc biệt là các bạn gái. Chúng xuất hiện khá nhiều trên gương mặt và khiến bạn tự ti về vẻ bề ngoài. Việc trị mụn đầu đen thường mất nhiều thời gian, đòi hỏi bạn phải kiên trì thực hiện. Nếu đang tìm hiểu bí quyết điều trị tiết kiệm mà hiệu quả, mọi người có thể tham khảo cách trị mụn đầu đen tự nhiên dưới đây. 1. Mụn đầu đen Chắc hẳn tình trạng mụn đầu đen không còn xa lạ đối với các bạn gái. Chúng được biết tới là những nốt mụn nhỏ li ti có màu đen và thường ẩn dưới da. Khác với các loại mụn mủ, mụn bọc, bạn sẽ không cảm thấy đau hoặc sưng ở vùng da nổi mụn. Chúng ta chỉ cảm nhận được vùng da nổi mụn đầu đen khá sần sùi mỗi khi chạm vào. Trên thực tế, dạng mụn này xuất hiện ở nhiều vùng da trên cơ thể, đặc biệt là vùng da mặt, ví dụ như cánh mũi, má hoặc trán,… Ngoài ra, nhiều bạn còn thấy mụn đầu đen xuất hiện ở trên lưng hoặc ngực khiến làn da trông mất thẩm mỹ. Vậy mụn đầu đen hình thành như thế nào? Giống với cơ chế hình thành của mụn nói chung, chúng thường xuất hiện khi lỗ chân lông rơi vào tình trạng bít tắc. Nếu không thường xuyên tẩy da chết và tẩy trang hàng ngày, bụi bẩn và các loại vi khuẩn sẽ tác động khiến mụn hình thành. Đặc biệt, do tiếp xúc với không khí, mụn bị oxy hóa và đầu mụn chuyển sang màu đen như chúng ta thường thấy. Một số bạn có thói quen nặn, cạy mụn đầu đen mà không quan tâm thực hiện đúng kỹ thuật. Điều này vừa gây tổn thương cho da, vừa tiềm ẩn nguy cơ hình thành mụn bọc, mụn mủ, thậm chí là tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng. Tốt nhất chúng ta nên tìm hiểu và áp dụng cách trị mụn đầu đen tự nhiên, phương pháp này vừa an toàn lại cực kỳ tiết kiệm. 2. Gợi ý cách trị mụn đầu đen tự nhiên Bên cạnh sử dụng các loại thuốc bôi ngoài da, mọi người có thể tham khảo những bí quyết trị mụn đầu đen từ sản phẩm thiên nhiên. Nếu lựa chọn công thức trị mụn phù hợp, tình trạng da sẽ được cải thiện rõ rệt, giảm thiểu sự hình thành của các loại mụn đầu đen xấu xí. Khi tìm hiểu cách trị mụn đầu đen tự nhiên, chúng ta cần xác định làn da của mình khô, dầu hoặc thuộc dạng hỗn hợp. 2.1. Đối với những bạn da khô Với những bạn sở hữu làn da thô ráp, khi trị mụn, chúng ta nên kết hợp dưỡng ẩm và bổ sung dưỡng chất cần thiết cho làn da. Như vậy, bạn sẽ sở hữu làn da mềm mại và đủ ẩm hơn, hạn chế sự hình thành của mụn đầu đen. Một công thức đặc biệt dành cho người da khô đó là kết hợp mật ong với lòng trắng trứng. Công thức khá đơn giản, mọi người chỉ cần trộn đều 1 lòng trắng trứng cùng 1 thìa mật ong và đắp khoảng 15 phút lên vùng da có mụn đầu đen. Nếu kiên trì thực hiện, tình trạng mụn sẽ được cải thiện rõ rệt, bởi vì lòng trắng trứng hỗ trợ lột sạch mụn đầu đen cực tốt, kết hợp cùng mật ong giúp làn da mềm mại, đủ độ ẩm. 2.2. Đối với những bạn da dầu Làn da dầu rất dễ hình thành mụn vì hoạt động của tuyến bã nhờn quá mạnh, bụi bẩn có thể bám vào da dễ dàng, gây tình trạng bí tắc lỗ chân lông. Chính vì thế các chị em sở hữu làn da dầu nên quan tâm, chăm sóc da cẩn thận hơn. Nếu bạn đang tìm hiểu cách trị mụn đầu đen tự nhiên cho da dầu, hãy tham khảo ngay công thức chanh, bột yến mạch và sữa chua nhé! Mọi người nên duy trì đắp hỗn hợp này từ 2 - 3 lần mỗi tuần để thấy sự thay đổi của làn da. Sau khoảng 15 phút đắp mặt, bạn nhớ rửa lại cẩn thận bằng nước sạch để da thông thoáng hơn. Đây là công thức được nhiều chị em truyền tay nhau để điều trị mụn đầu đen. Với những thành phần rẻ tiền, dễ tìm kiếm, bạn sẽ bất ngờ với hiệu quả thu được sau một thời gian sử dụng. Một lưu ý đó là bạn nên dùng kem chống nắng trước 30 phút mỗi khi đi ra ngoài, bởi vì chanh là nguyên nhân khiến làn da dễ bắt nắng. Bên cạnh đó, baking soda cũng được đánh giá cao trong điều trị mụn đầu đen. Là một nguyên liệu quen thuộc trong gian bếp của mọi gia đình, bạn sẽ tiết kiệm chi phí khi trị mụn đầu đen bằng sản phẩm này. Nhiều người cho biết, sodium pyrophosphate có trong baking soda có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây mụn đầu đen. Đồng thời, chúng còn hỗ trợ kiểm soát bã nhờn hiệu quả. Đối với cách trị mụn đầu đen tự nhiên này, bạn chỉ cần trộn baking soda và nước với tỷ lệ 1:1 và thoa hỗn hợp lên vùng da bị mụn trong vòng 15 phút. Sau đó, mọi người nên rửa lại bằng nước ấm để loại bỏ hết bụi bẩn trên bề da mặt. 3. Bí quyết hạn chế mụn đầu đen Như bạn đã biết, điều trị mụn đầu đen là cả một quá trình dài, nhất là khi chúng ta sử dụng các sản phẩm tự nhiên để chữa trị. Chính vì thế mọi người nên kiên nhẫn, duy trì thực hiện từ 2 - 3 tháng và theo dõi hiệu quả. Ngoài ra, chúng ta nên “bỏ túi” thêm một số bí quyết chăm sóc da, hạn chế sự hình thành của mụn đầu đen. Đầu tiên, mọi người nhớ làm sạch da hàng ngày bằng các loại nước tẩy trang, sữa rửa mặt ngay cả khi bạn không trang điểm nhé! Kết thúc một ngày, vi khuẩn và bụi bẩn bám trên da khá nhiều và có thể gây bít tắc lỗ chân lông, hình thành mụn đầu đen. Đặc biệt, các bác sĩ da liễu khuyến khích mọi người duy trì tẩy da chết hóa học, vật lý từ 1 - 2 lần mỗi tuần. Đây là bí quyết giảm mụn đầu đen đơn giản mà cực kỳ hiệu quả. Chế độ ăn uống và sinh hoạt cũng là yếu tố quan trọng khi tìm hiểu về cách trị mụn đầu đen tự nhiên. Nếu duy trì thói quen lành mạnh, điều độ chắc chắn làn da của bạn sẽ trở nên mịn màng hơn nhiều. Hy vọng rằng một vài gợi ý về cách trị mụn đầu đen tự nhiên sẽ giúp bạn loại bỏ mụn, lấy lại sự tự tin nhé! Với cách điều trị từ thiên nhiên, chúng ta sẽ mất nhiều thời gian để thấy hiệu quả, chính vì thế bạn nên kiên trì và thực hiện đều đặn.
medlatec
1,233
Thuốc chống tiêu chảy có tác dụng kháng khuẩn không? Tiêu chảy là một tình trạng mà hầu hết ai cũng từng gặp phải ít nhất một vài lần trong đời. Khi gặp bị tiêu chảy nhiều người nghĩ ngay đến việc dùng thuốc chống để khắc phục. Vậy thuốc chống tiêu chảy có tác dụng kháng khuẩn không? 1. Nguyên nhân gây tiêu chảy Tiêu chảy là tình trạng đi đại tiện ra phân lỏng, phân sống từ 3 lần/ngày trở lên. Đi kèm với tiêu chảy là các triệu chứng khác như đau bụng, đầy hơi, nôn mửa, khó tiêu, mệt mỏi... Trong nhiều trường hợp, có thể dùng thuốc kháng sinh điều trị tiêu chảy để khắc phục tình trạng này.Tiêu chảy thường được phân làm 2 nhóm là tiêu chảy cấp (thường hết trong 1-2 ngày, không kéo dài quá 1 tuần) và tiêu chảy mãn tính (kéo dài từ 2-4 tuần và thậm chí hơn).Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy, có thể là do ăn uống không hợp vệ sinh, thay đổi môi trường hoặc các thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Tuy nhiên, tiêu chảy cũng có thể là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lý như:Do nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus hoặc do nhiễm ký sinh trùng.Do dùng thuốc kháng sinh.Dị ứng hoặc ngộ độc với thực phẩm.Hội chứng ruột kích thích.Bệnh Crohn.Bệnh viêm loét đại tràng.Bệnh celiac.Trong những nguyên nhân này thì tiêu chảy do vi khuẩn là thường gặp nhất. Vi khuẩn gây tiêu chảy thường gặp như: Vibrio cholerae, E. coli, tụ cầu, Clostridium difficile, Shigella, Salmonella....Tiêu chảy nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dễ dẫn đến tình trạng mất nước, người suy kiệt và thậm chí còn ảnh hưởng tới tính mạng. Vì vậy, khi gặp tình trạng này, nhiều người đã lựa chọn sử dụng thuốc chống tiêu chảy để điều trị. 2. Các loại thuốc chống tiêu chảy thường dùng Một số loại thuốc có tác dụng chống tiêu chảy thường được dùng hiện nay như là:2.1. Thuốc berberin. Berberin là loại thuốc chữa tiêu chảy không còn xa lạ đối với mọi người dân Việt Nam. Loại thuốc này hầu như có mặt trong tủ thuốc của mỗi gia đình Việt.Thuốc có chứa thành phần thảo dược có khả năng kháng khuẩn và chống viêm rất tốt, giúp điều trị một số tổn thương do viêm nhiễm. Để sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị tiêu chảy tốt nhất bạn cần uống đúng liều lượng theo hướng dẫn sử dụng nhằm hạn chế các dụng phụ có thể xảy ra.2.2. Thuốc Diphenoxylate. Diphenoxylate là một loại thuốc có tác dụng giảm nhu động ruột và sự co bóp ruột hiệu quả. Vì vậy, thuốc thường được bác sĩ chỉ định điều trị chứng tiêu chảy nhiều lần. Ngoài ra, loại thuốc này còn có khả năng khiến cho lượng nước và điện giải trong ruột di chuyển chậm hơn. Từ đó, làm gia tăng hấp thu lượng nước và chất điện giải, hạn chế tình trạng mất nước. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng như khô miệng, nhức đầu, mẩn ngứa, táo bón...2.3. Thuốc chống tiêu chảy Smecta. Thuốc này có tác dụng bao phủ niêm mạc đại tràng, từ đó giúp làm giảm tình trạng kích ứng và giảm số lần đi ngoài. Smecta không phải là thuốc kháng sinh nên không có tác dụng để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn.2.4. Thuốc Loperamid. Loperamid là loại thuốc trị tiêu chảy có tác dụng làm giảm số lần đi ngoài mà không gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương. Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp tiêu chảy cấp và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng loại thuốc này có thể là dị ứng, mẩn ngứa và táo bón.2.5. Thuốc Pepto Bismol. Pepto Bismol là sản phẩm chuyên dùng để điều trị các vấn đề về tiêu hóa và dạ dày. Thuốc có chứa thành phần bismuth subsalicylate có tác dụng làm lành vùng niêm mạc dạ dày, thúc đẩy quá trình co bóp của dạ dày để tiêu hóa thức ăn. Vì thế, giúp giảm số lần tiêu chảy, cải thiện tình trạng đau dạ dày, ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn và ói mửa...2.6. Thuốc Codein chống tiêu chảy. Codein là một loại thuốc kháng sinh điều trị tiêu chảy có thành phần chính là chất Codein phosphat có tác dụng giảm đau và điều hòa nhu động ruột. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trị tiêu chảy có kèm theo các cơn đau co thắt ở bụng hoặc tiêu chảy do vi khuẩn gây nên.2.7. Thuốc Racecadotril. Thuốc được bào chế dạng viên nén, viên nang và hỗn hợp dịch uống với công dụng chính là điều trị chứng tiêu chảy cấp.Thuốc Racecadotril hoạt động theo cơ chế ức chế enzym enkephalinase trong đường tiêu hóa. Từ đó, dẫn đến giảm tiết dịch và ngăn chặn tình trạng mất chất điện giải, làm giảm số lần tiêu chảy.2.8. Men vi sinh. Bên trong đường ruột là một hệ vi sinh gồm cả lợi khuẩn và hại khuẩn. Khi hệ vi sinh đường ruột bị mất cân bằng do nhiễm khuẩn, căng thẳng, thuốc kháng sinh... có thể dẫn đến tiêu chảy.Men vi sinh là những chế phẩm có tác dụng cung cấp lợi khuẩn cho đường ruột. Dùng men vi sinh cũng như một loại thuốc chống tiêu chảy do kháng sinh, tiêu chảy du lịch. Bổ sung men vi sinh cùng với bù nước và chất điện giải là cách để cầm tiêu chảy khá an toàn, ít gây tác dụng phụ và giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. 3. Vậy thuốc chống tiêu chảy có tác dụng kháng khuẩn không? Đối với vấn đề này thì các bác sĩ cho biết rằng, không phải tất các các loại thuốc chống tiêu chảy đều có tác dụng kháng khuẩn. Tùy từng nguyên nhân gây tiêu chảy mà các bác sĩ sẽ có chỉ định dùng thuốc phù hợp và hiệu quả nhất cho người bệnh.Đối với những trường hợp bị tiêu chảy do vi khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định dùng những loại thuốc điều trị tiêu chảy có tác dụng kháng khuẩn. Ngăn chặn và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây tiêu chảy, từ đó giúp trị tiêu chảy hiệu quả.Vì thế, người bệnh tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng thuốc tiêu chảy khi chưa tư vấn và chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Việc dùng sai thuốc, không đúng nguyên nhân gây bệnh sẽ khiến cho tình trạng tiêu chảy ngày càng nặng thêm gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc chống tiêu chảy Khi sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy người bệnh cũng cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây để đảm bảo an toàn:Không điều trị tiêu chảy tại nhà nếu có tiền sử mắc bệnh gan hoặc đang dùng các loại thuốc khác, có dấu hiệu nhiễm trùng. Bởi lúc này bạn có thể cần phải dùng kháng sinh hoặc các loại thuốc khác phù hợp hơn.Không được tự ý dùng thuốc tiêu chảy cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nên đưa bé đi khám để được kê toa thuốc phù hợp.Không được tự ý mua thuốc tiêu chảy về dùng mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng bất kỳ loại thuốc nào. Khi dùng thuốc cần đọc kỹ thông tin về cách dùng và liều lượng.Trong quá trình dùng thuốc kháng sinh điều trị tiêu chảy, người bệnh nên bổ sung thêm lợi khuẩn cho đường tiêu hóa bằng men vi sinh nhằm giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột.Nếu uống thuốc sau 7 ngày mà triệu chứng tiêu chảy vẫn không hết nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chỉ định, điều chỉnh loại thuốc, cách trị khác phù hợp hơn.Tiêu chảy dài ngày sẽ gây mất nước nên bạn cần bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể .Nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần thuốc, hay đang dùng các loại thuốc khác cần phải báo cho bác sĩ được biết để được tư vấn và chỉ định phù hợp.Hy vọng những thông tin trên đã giúp mọi người hiểu rõ hơn về thuốc chống tiêu chảy. Từ đó có cách dùng thuốc điều trị tiêu chảy hiệu quả, nhanh chóng và an toàn nhất.
vinmec
1,465
Công dụng thuốc Rabupin-20 Rabupin 20 là một thuốc được sử dụng phổ biến trong kê đơn điều trị bệnh lý ở đường tiêu hóa, đặc biệt các bệnh liên quan đến dạ dày tá tràng. Vậy Rabupin 20 là thuốc gì? Thuốc Rabupin 20 có công dụng gì và sử dụng như thế nào để hiệu quả, an toàn với người bệnh? 1. Rabupin 20 là thuốc gì? Rabupin 20 là một thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa.Thành phần chính của thuốc là Rabeprazole sodium hàm lượng 20mg.Rabeprazole sodium thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, có khả năng ức chế mạnh H+, K+ và ATPase được điều chế từ niêm mạc dạ dày lợn.Rabeprazole có 2 công dụng chính là ức chế quá trình tiết acid của dạ dày và chống loét dạ dày tá tràng.Về khả năng ức chế tiết acid dạ dày:Rabeprazole sodium kích thích các Dibutyl cyclic AMP trong tuyến dạ dày để thông qua đó ức chế tiết acid dạ dày. Mặt khác, Rabupin 20 cũng ức chế tiết acid dạ dày thông qua cơ chế kích thích histamin hoặc pentagastrin.So với các chất ức chế bơm proton khác thì Rabeprazole có sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết nhanh hơn và tác dụng làm tăng nồng độ gastrin trong máu thì thấp hơn.Về tác dụng liên quan đến hoạt động chống loét của Rabeprazole: trong một thực nghiệm tiến hành trên chuột đã chỉ ra rằng Rabeprazole có công dụng chống loét mạnh trên nhiều loại vết loét khác nhau, đồng thời cải thiện tốt các sang thương tại niêm mạc dạ dày. 2. Công dụng thuốc Rabupin-20 Rabupin 20 có công dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa, điều trị và làm lành các tổn thương ở dạ dày tá tràng. Thuốc giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng viêm loét ở dạ dày tá tràng sau 4 đến 8 tuần điều trị.Chỉ định dùng thuốc Rabupin 20 với các trường hợp:Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng.Viêm thực quản hồi lưu.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison (Hội chứng tăng tiết acid dạ dày).Thuốc có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị loét tá tràng có xét nghiệm dương tính với vi khuẩn H-pylori.Chống chỉ định dùng thuốc trên bệnh nhân:Có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú. 3. Liều dùng và cách sử dụng Rabupin 20 Hiện nay thuốc được sản xuất ở dạng viên nén bao tan trong ruột, đóng hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.Liều sử dụng:Với người lớn: dùng 10mg/ngày. Tùy theo mức độ bệnh nặng hay nhẹ để có thể điều chỉnh tăng giảm liều lượng thuốc, có thể dùng đến 20mg/ngày.Thời gian điều trị viêm loét tá tràng trong 4 đến 8 tuần, còn với viêm thực quản hồi lưu và loét dạ dày cần dùng thuốc trong khoảng 6 đến 12 tuần.Hiện tại chưa có tài liệu nghiên cứu khẳng định tính an toàn của thuốc đối với trẻ em nên khuyến cáo chưa sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rabupin 20 Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trên những bệnh nhân sử dụng thuốc Rabupin 20 như:Nổi mày đay, nổi mẩn dị ứng.Gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy tùy theo từng cơ địa bệnh nhân, nặng bụng, đầy chướng bụng.Một số người bị nhức đầu sau dùng thuốc.Ảnh hưởng đến chức năng gan.Ngoài ra, do thành phần chính có chứa Rabeprazole nên có thể gặp một số tác dụng phụ khác liên quan đến hoạt chất này, bao gồm:Suy nhược, người mệt mỏi, ăn uống kém, chán ăn, đi ngoài phân đen.Phản ứng dị ứng, sốt, cảm giác khô miệng, ợ hơi.Bị đau tức ngực vùng dưới xương ức, tăng nhạy cảm với ánh sáng.Số ít người bị viêm loét miệng, viêm túi mật, viêm đại tràng, viêm tụy hay viêm lưỡi, viêm thực quản... 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Rabupin 20 Để an toàn và hạn chế được những tác dụng phụ khi dùng thuốc Rabupin 20 cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh thay đổi liều lượng thuốc.Lưu ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.Trước khi cho bệnh nhân dùng thuốc cần đánh giá loại trừ khả năng bị các vấn đề ác tính liên quan đến viêm loét dạ dày tá tràng.Sử dụng chung Rabupin 20 với Digoxin sẽ làm tăng cao nồng độ Digoxin trong máu có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe nên cần lưu ý khi kê đơn cho bệnh nhân.Thận trọng với bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Nếu bệnh nhân có tiền sử xơ gan nhưng bắt buộc phải dùng thuốc thì hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, cân nhắc việc giảm liều.Không dùng thuốc trên những phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bảo quản thuốc đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Rabupin 20 không phải là thuốc duy nhất có chứa thành phần Rabeprazole, hiện nay trên thị trường còn rất nhiều biệt dược khác cũng có hoạt chất này. Mỗi một thuốc sẽ chứa những hàm lượng khác nhau kết hợp cùng các tá dược khác nhau và phù hợp với những tình trạng bệnh lý khác nhau. Do đó, việc tự ý lựa chọn sử dụng thuốc có thể sẽ không mang lại hiệu quả điều trị, đồng thời gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Hãy liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và kê đơn điều trị phù hợp nhất, an toàn mà hiệu quả.
vinmec
998
Hội chứng Miller-Dieker: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị Hội chứng Miller-Dieker, một loại rối loạn di truyền hiếm gặp trên nhiễm sắc thể số 17. Hội chứng này thường đi kèm với những đặc điểm nổi bật như khuôn mặt đặc trưng, động kinh và tình trạng phát triển kém. Bài viết sau tìm hiểu rõ về hội chứng Miller-Dieker. 1. Tổng quan về bệnh Hội chứng Miller-Dieker là một dạng rối loạn di truyền đặc biệt, xuất phát từ việc mất các gen quan trọng trên nhiễm sắc thể số 17. Cụ thể, các gen này thường chứa thông tin quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động bình thường của não. Hội chứng Miller-Dieker có những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và phát triển của người mắc bệnh, bao gồm:Vấn đề về sức khỏeĐộng kinh là một trong những biểu hiện phổ biến của hội chứng Miller-Dieker, gây ra những cơn động kinh từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của rối loạn. Hội chứng Miller-Dieker có thể ảnh hưởng đến hệ thống cơ bản của cơ thể, bao gồm hệ tuần hoàn máu và tiêu hóa, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe: Tăng nguy cơ về các vấn đề huyết áp, gây khó khăn trong việc duy trì áp lực máu ổn định. Ảnh hưởng đến sự hình thành của các tế bào máu, có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu. Người mắc Hội chứng Miller-Dieker có thể gặp khó khăn trong việc ăn uống và tiêu hóa thức ăn. Có thể ảnh hưởng đến hệ thống tiền liệt và gây ra vấn đề về nước tiểu. Tình trạng phát triển kém Hội chứng Miller-Dieker thường gây ra tình trạng phát triển kém, làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát cơ và chuyển động, cũng như kỹ năng giao cảm của người mắc, gây khó khăn trong việc tham gia các hoạt động hàng ngày. Trẻ mắc hội chứng Miller-Dieker có thể gặp khó khăn trong việc quay đầu, bò, ngồi, đứng và đi bộ. Ngoài ra, một số trẻ mắc Hội chứng Miller-Dieker còn trải qua khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ và giao tiếp.2. Nguyên nhân gây hội chứng Miller-Dieker Đa số các trường hợp hội chứng Miller-Dieker là do hiện tượng mất đoạn nhỏ của gen ở khu vực trên nhiễm sắc thể số 17. Điều này có thể là do sự lẫn vào quá trình tái tổ chức gen, khiến cho các đoạn gen quan trọng bị mất. Mặc dù hội chứng Miller-Dieker thường có tính chất di truyền và có khả năng chuyển giao từ cha mẹ sang con cái, nhưng không phải tất cả các trường hợp đều xuất phát từ yếu tố di truyền. Dù có nhiều nghiên cứu về gen học, nhưng nguyên nhân cụ thể vẫn chưa rõ đối với nhiều trường hợp hội chứng Miller-Dieker. Có những trường hợp xuất hiện hoàn toàn ngẫu nhiên và không thể liên kết với yếu tố di truyền. Ngoài ra, môi trường và các yếu tố ngẫu nhiên cũng có thể đóng vai trò trong việc xuất hiện của hội chứng Miller-Dieker. Những yếu tố này có thể bao gồm tác động từ môi trường xung quanh, quá trình sinh sản, hoặc các sự kiện ngẫu nhiên không thể dự đoán trước. Sự kết hợp giữa yếu tố gen và môi trường có thể tạo ra một hình thành phức tạp, đóng góp vào sự đa dạng của nguyên nhân và biểu hiện của hội chứng Miller-Dieker.3. Đặc điểm và triệu chứng nổi bật của hội chứng Miller-Dieker Hội chứng Miller-Dieker thường đi kèm với những đặc điểm và triệu chứng nổi bật, đặc trưng giúp chẩn đoán bệnh lý hiệu quả. Dưới đây là các đặc điểm và triệu chứng hội chứng Miller-Dieker:Đặc điểm của người mắc hội chứng Trán thường có hình dạng cao và phẳng, khu vực giữa mặt có thể xuất hiện trũng, tạo nên một dạng khuôn mặt đặc trưng. Mũi thường có kích thước nhỏ và có thể hếch (phần giữa của mũi) có thể thấp hoặc phẳng. Tai thường được mô tả là thấp và có thể có hình dạng không bình thường. Hàm - phần dưới của khuôn mặt, có thể có kích thước nhỏ hơn bình thường. Môi trên thường được mô tả là dày hơn so với bình thường. Triệu chứng của người mắc hội chứng Động kinh. Trẻ tăng cân chậm và yếu, ảnh hưởng đến khả năng vận động và tham gia các hoạt động hàng ngày. Có thể gặp phải tình trạng thiếu máu. Một số trẻ có thể gặp khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ và giao tiếp. Cấu trúc hệ thống hô hấp bất thường có thể gây khó khăn trong quá trình thở đều đặn.4. Chẩn đoán và hướng điều trị hội chứng Miller-DiekerĐối với chẩn đoán, bác sĩ thường bắt đầu với một cuộc kiểm tra lâm sàng kỹ lưỡng, tập trung vào các đặc điểm về ngoại hình và phát triển của trẻ. Các xét nghiệm được thực hiện là: Xét nghiệm hình ảnh như cộng hưởng từ (MRI) có thể được thực hiện để đánh giá cấu trúc não và xác định các biểu hiện của hội chứng Miller-Dieker. Kiểm tra gen thông qua phương pháp sàng lọc gen hoặc xét nghiệm ADN có thể được thực hiện để xác định mất mát hoặc đổi mới gen trên nhiễm sắc thể số 17. Điều trị hội chứng Miller-Dieker thường đòi hỏi sự hỗ trợ từ nhiều chuyên gia, bao gồm chuyên gia dinh dưỡng, chuyên gia tâm lý, và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác. Các vấn đề sức khỏe liên quan như vấn đề hô hấp, vấn đề dinh dưỡng và các tình trạng y tế khác cần được theo dõi và có hướng điều trị thích hợp: Các biện pháp quản lý đặc biệt như điều trị động kinh, nếu cần thiết, được áp dụng để giảm các triệu chứng liên quan đến động kinh. Chuẩn bị kế hoạch dinh dưỡng đặc biệt để đảm bảo trẻ nhận đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển và tăng cường sức khỏe. Theo dõi định kỳ và đánh giá thường xuyên là quan trọng để điều chỉnh kế hoạch điều trị và đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho người mắc Hội chứng Miller-Dieker. Hỗ trợ tâm lý và xã hội có thể bao gồm các dịch vụ hỗ trợ gia đình, tư vấn tâm lý, và các chương trình giáo dục đặc biệt. Một kế hoạch điều trị toàn diện và cá nhân hóa giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ sự phát triển của người mắc bệnh.5. Biện pháp phòng tránh và nhận biết sớm hội chứng Miller-Dieker
medlatec
1,145
Nguyên nhân bị rối loạn kinh nguyệt là do đâu? Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng bất cứ chị em nào cũng có thể gặp phải. vậy nguyên nhân bị rối loạn kinh nguyệt là do đâu? Cách khắc phục thế nào? Chị em hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. Hiểu một cách đơn giản, rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ diễn biến không ổn định và dễ gặp phải những hiện tượng như chậm kinh, mất kinh, kinh đến sớm, rong kinh, thiếu kinh, … Nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt Stress kéo dài Áp lực công việc, ốm đau dài ngày, những  vấn đề trong gia đình, làm việc quá sức, thức đêm, mất ngủ, sử dụng chất kích thích.. khiến bạn bị stress. Điều này sẽ khiến tuyến thượng thận tiết ra hoocmon cortisol, một hoocmon ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản sinh các hoocmon estrogen, progesterone. Do vậy, chu kỳ kinh nguyệt bị ảnh hưởng và biểu hiện ra bằng các tình trạng như trễ kinh, kinh mau hay kinh thưa… Bài đọc sau:Rối loạn kinh nguyệt sau sinh: Nguyên nhân và cách khắc phục Stress kéo dài có thể là nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thì Tuổi dậy thì là khoảng thời gian lượng nội tiết trong cơ thể và buồng trứng hoạt động chưa ổn định. Do vậy, nhiều bạn gái sẽ gặp phải hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt thất thường… Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh Khi bước sang thời kỳ tiền mãn kinh, nội tiết tố của cơ thể người phụ nữ sẽ không thể ở trạng thái ổn định, khi nội tiết tố bị rối loạn sẽ là một trong những yếu tố gây nên hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, estrogen sẽ được sản xuất ít hơn khiến cho cơ thể phụ nữ có nhiều sự thay đổi, trong đó có hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, hiện tượng này xuất hiện phổ biến ở giai đoạn tiền mãn kinh, thậm chí có thể kéo dài trong suốt thời kỳ này. Kinh nguyệt không đều sau sinh và khi cho con bú Sau khi sinh, nội tiết tố của sản phụ chưa ổn định, thể lực yếu, tâm lý bất ổn định là những nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt. Thông thường từ 3-6 tháng sau sinh, kinh nguyệt sẽ xuất hiện trở lại, và bắt đầu ổn định, tuy nhiên cũng có những trường hợp người mẹ phải mất cả năm thậm chí nhiều hơn mới có thể ổn định kinh nguyệt. Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18 Mẹ sau sinh có thể bị rối loạn kinh nguyệt Sảy thai, phá thai Đây cũng là một trong những lý do giải thích cho thắc mắc tại sao bị rối loạn kinh nguyệt. Sau khi phá thai bằng thuốc, thời điểm kinh nguyệt trở lại là từ 4-6 tuần hoặc 2 tháng. Đây là thời gian để nội tiết tố cơ thể ổn định lại, niêm mạc tử cung tái tạo. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc hay các thu thuật phá thai sẽ ảnh hưởng đến buồng trứng, khiến các nang trứng không phát triển, ức chế quá trình rụng trứng và gây rối loạn kinh nguyệt. Ngoài ra, mắc bệnh viêm phụ khoa cũng là nguyên nhân gây ra rối loạn kinh nguyệt. Vùng kín bị nhiễm khuẩn, lạc nội mạc tử cung, viêm âm đạo viêm cổ tử cung… tất cả những bệnh lý này đều khiến cho chu kỳ kinh nguyệt của chị em bị rối loạn. Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt có thể do sảy thai, phá thai Điều trị rối loạn kinh nguyệt Tại sao kinh nguyệt không đều, nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt đã có lời giải đáp, việc của chị em là cần có những biện pháp điều trị kịp thời, tránh để lâu ảnh hưởng đến sức khỏe và thiên chức làm mẹ của chị em. Chị em nên chủ động khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh nếu có Hãy đi khám nếu hiện tượng rối loạn kinh nguyệt kéo dài nhằm tầm soát các nguyên nhân bệnh lý dẫn đến tình trạng này để có hướng khắc phục hiệu quả.
thucuc
751
Công dụng thuốc Barole 10 Thuốc Barole là thuốc đường tiêu hoá được chỉ định trong điều trị những trường hợp loét dạ dày, loét miệng nối, loét tá tràng, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng zollinger-ellison. Vậy công dụng thuốc Barole 10 là gì? 1. Thuốc Barole có tác dụng gì? Thuốc Barole thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá với thành phần chính là rabeprazole hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nang tan trong ruột. Trong đó, thuốc Barole có tác dụng được thực hiện thí nghiệm trên động vật như:Ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập trong thí nghiệm.Ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi pentagastrin và histamine ở chó mắc bệnh rò dạ dày mãn tính cũng như sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc được kích thích bởi histamine ở chuột.Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của rabeprazole nhanh hơn và sự tăng mức gastrin trong máu của rabeprazole thấp hơn các chất ức chế bơm proton khác.Rabeprazole đã được chứng minh tác dụng chống loét mạnh trên chuột với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Barole 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Barole. Chỉ định sử dụng thuốc Barole trong những trường hợp sau:Loét dạ dày. Loét tá tràng. Loét miệng nối. Viêm thực quản hồi lưu. Hội chứng zollinger-ellison2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Barole. Chống chỉ định sử dụng thuốc Barole đối với những trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Barole Thuốc Barole được bào chế dưới dạng viên nang tan trong ruột nên được dùng theo đường miệng với liều lượng như sau:Đối với người lớn: sử dụng liều 10mg/ngày và có thể tăng lên 20mg/ngày tùy theo mức độ bệnh và khả năng đáp ứng với thuốc.Thời gian điều trị: đối với viêm loét tá tràng điều trị từ 4-8 tuần, loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu điều trị từ 6-12 tuần. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Barole Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Barole bao gồm:Nổi mẩn. Nổi mề đay. Thay đổi huyết họcẢnh hưởng tới chức năng gan. Táo bón. Tiêu chảy. Cảm giác chướng bụng và nặng bụng. Nhức đầu 5. Một số lưu ý trong quá trình điều trị bằng thuốc Barole Để giảm tối đa tác dụng không mong muốn thì người bệnh cần phải tuân thủ phác đồ điều trị. Thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, bệnh nhân suy gan, đồng thời phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày. Bên cạnh đó, hãy bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.Tóm lại, thuốc Barole có tác dụng trong điều trị những trường hợp loét dạ dày, loét miệng nối, loét tá tràng, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng zollinger-ellison. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị bằng thuốc Barole có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Do đó, nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường thì cần thông báo với nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.
vinmec
586
Mẹ bầu cần làm gì khi khám thai tuần thứ 12? Khám thai tuần thứ 12 là một trong những mốc khám thai quan trọng mà mỗi mẹ bầu đều không nên bỏ qua. Ở lần khám này, các mẹ sẽ cần phải siêu âm và làm những xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi và một số bệnh truyền nhiễm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ đầy đủ và chi tiết các thông tin về lần khám thai này. 1. Siêu âm thai ở tuần thứ 12 Khi thai nhi được 12 tuần là thời điểm quan trọng để mẹ bầu thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy. Để kiểm tra chỉ số này, bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp siêu âm 3 chiều hiện đại 4D, 5D. Qua đó, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác những dấu hiệu bất thường về nhiễm sắc thể mà thai nhi có thể mắc phải như dị tật ở tim, hội chứng Down, dị dạng các chi,… Mẹ bầu siêu âm ở lần khám thai tuần 12 của thai kỳ Bên cạnh đó, thực hiện siêu âm 4D ở giai đoạn này còn nhằm giúp mẹ bầu nắm được các chỉ số như tuổi thai, chiều dài, cân nặng, ngày sinh dự tính của thai nhi,… Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra những lời khuyên hữu ích về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt cho mẹ. 2. Các xét nghiệm cần làm khi thai ở tuần thứ 12 Không chỉ siêu âm để nắm được hình ảnh và các chỉ số phát triển của thai nhi, ở lần khám thai tuần 12, mẹ bầu còn cần phải thực hiện một số xét nghiệm cơ bản sau: 2.1. Xét nghiệm máu ở lần khám thai tuần thứ 12 Việc xét nghiệm máu nhằm xác định 2 yếu tố: nhóm máu của mẹ và công thức máu. – Về xét nghiệm nhóm máu của mẹ khi mang thai ở tuần thứ 12 tức là xét nghiệm nhóm máu ABO và Rh. Đây là 2 hệ nhóm máu có vai trò quan trọng trọng thực hiện truyền máu. Tuy hiếm gặp nhưng hiện tượng bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và thai nhi sẽ dẫn đến tán huyết, gây nguy hiểm cho thai nhi. Nếu trẻ sơ sinh bị tán huyết (Rh) nhưng không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. – Về xét nghiệm công thức máu khi mang thai ở tuần thứ 12, nhằm xác định các chỉ số sau: + Số lượng hồng cầu trong cơ thể mẹ bầu để phát hiện có bị thiếu máu hay không. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp cho quá trình mang thai và sinh đẻ. + Số lượng bạch cầu (bạch cầu đơn, bạch cầu trung tính, lymphocytes, eosinophils, basophils) nhằm chẩn đoán mắc một số bệnh nhiễm trùng của mẹ. + Số lượng tiểu cầu có thể gây ra khả năng đông máu ở mẹ bầu, giúp quá trình chuyển dạ được thuận lợi. 2.2. Xét nghiệm nước tiểu ở lần khám thai tuần thứ 12 Xét nghiệm nước tiểu trong thai kỳ nhằm giúp bác sĩ có thể phát hiện dấu hiệu của bệnh lý đái tháo đường thai kỳ. Bệnh lý này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và bé. Ngoài ra, đây có thể là dấu hiệu khi mẹ bầu bị nhiễm trùng kèm theo cao huyết áp, gây nguy cơ tiền sản giật ở mẹ. Tuy nhiên, mẹ bầu có thể điều trị bằng cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hàng ngày. 2.3. Xét nghiệm các bệnh có thể truyền nhiễm Ở lần khám thai của tuần thứ 12, mẹ bầu cần thực hiện các xét nghiệm nhằm phát hiện một số bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường máu, lây nhiễm khi quan hệ tình dục hay lây từ mẹ sang con như HIV, lậu, giang mai, viêm gan B,… Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có khoảng 50 – 60% các bệnh lây từ mẹ sang con phần lớn xảy ra trong quá trình chuyển dạ. Mẹ bầu cần thực hiện một số xét nghiệm khi khám thai ở tuần 12 thai kỳ Bởi trong quá trình này, những em bé được sinh thường sẽ tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo hoặc máu của người mẹ hoặc xảy ra hiện tượng trao đổi máu của mẹ và thai nhi. Ngoài ra, với một số trường hợp mẹ khó sinh thì nguy cơ bị lây nhiễm lại càng cao hơn bình thường. 2.4. Hai xét nghiệm Triple test và xét nghiệm Double test Đây là 2 loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện, tầm soát nguy cơ dị tật đối với thai nhi. Các xét nghiệm này đều không xâm lấn và đều dễ thực hiện. – Xét nghiệm Double test nhằm phát hiện nguy cơ mắc bệnh của hội chứng Down. Double test được thực hiện bằng cách lấy máu của người mẹ và kết hợp với kết quả đo độ mờ da gáy đã thực hiện khi siêu âm để xác định được nguy cơ thai nhi mắc bệnh. Trong trường hợp thai nhi có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở mức giữa ranh giới, mẹ bầu cần thực hiện thêm Triple test ở giai đoạn quý thứ 2 của thai kỳ nhằm xác định chắc chắn hơn nguy cơ dị tật. – Xét nghiệm Triple test được thực hiện nhằm phát hiện phát hiện và chắc chắn hơn về nguy cơ mắc phải hội chứng Down, dị tật ống thần kinh của não hoặc tủy sống, dị tật 3 nhiễm sắc thể 18 của thai nhi. Nói cách khác, mục đích xét nghiệm Triple test là để khẳng định lại kết quả của xét nghiệm Down test nhờ 3 chỉ số là hCG, AFP, Estriol. Như vậy, Double test nhằm phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh Down còn Triple test nhằm xác định nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Nếu cả 2 xét nghiệm này đều cho kết quả nguy cơ cao, bác sĩ sẽ chọc ối để xét nghiệm. 2.5. Xét nghiệm Rubella IgM và xét nghiệm Rubella IgG Xét nghiệm này giúp bác sĩ tìm ra kháng thể Rubella IgM và Rubella IgG ở phụ nữ có thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nếu mẹ bầu nhiễm Rubella lần đầu thì em bé sinh có đến 90% ra sẽ mắc một số triệu chứng như tim bẩm sinh, mù, điếc, não nhỏ. Vì vậy, xét nghiệm sớm Rubella sẽ giúp tránh các biến chứng gây ra nguy hiểm ở thai nhi.
thucuc
1,146
Dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà: Đơn giản, tiện lợi, độ chính xác cao HIV là bệnh nguy hiểm và chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Vì mặc cảm, e ngại nên nhiều người trì hoãn việc đi xét nghiệm khiến cho bệnh càng trở nên trầm trọng hơn. Hiện nay, một giải pháp rất hữu hiệu cho vấn đề này là sử dụng dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà. Đây cũng là phương pháp được ưu tiên trong bối cảnh các loại dịch bệnh chồng chéo trong thời gian gần đây. 1. Điểm danh các phương pháp xét nghiệm HIV tại nhà 1.1. Sử dụng các bộ test Tâm lý của người phơi nhiễm với HIV là rất lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình, rất muốn mình có nhiễm bệnh hay không nhưng lại rất mặc cảm, tự ti nên ngại đến bệnh viện. Phương pháp xét nghiệm bằng que test virus HIV đã được đưa ra thị trường để giúp bệnh nhân có thể kiểm tra HIV ngay tại nhà một cách đơn giản, kín đáo và tiện lợi. Hiện nay, 2 bộ test đang được sử dụng phổ biến trên thế giới là Ora Quick In-home HIV và Home Access HIV-1 (đã được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ kiểm định và công nhận). Bên cạnh đó, cũng có một số loại test khác cũng tiện lợi. Vì lấy mẫu ở dịch miệng và máu ở đầu ngón tay nên những phương pháp này cũng không gây đau và việc lấy mẫu cũng nhanh gọn và đơn giản. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng bộ test tại nhà chưa phổ biến ở Việt Nam và nhiều người cũng chưa thực sự tin tưởng độ chính xác của các loại que test này. Thực tế là những bộ test được bày bán trên thị trường đều đã phải trải qua kiểm định và được chứng minh là có độ chính xác khá cao. Nhưng một số trường hợp lại nhận được kết quả không chính xác khi sử dụng bộ test là vì thời điểm xét nghiệm. Đây cũng là nhược điểm của phương pháp này. Cụ thể là, đối với các trường hợp mới phơi nhiễm với virus hoặc mới nhiễm virus và chưa gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh thì kết quả test sẽ không chính xác. Que test HIV chỉ phù hợp với những người đã phơi nhiễm bệnh trong một thời gian dài. Do đó, bạn nên thực hiện xét nghiệm thêm một lần nữa sau 3 tháng tính từ thời điểm cho kết quả âm tính với lần xét nghiệm đầu tiên. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm HIV tại nhà Một số yếu tố có thể ảnh hưởng và làm sai lệch kết quả xét nghiệm HIV tại nhà có thể kể đến như: - Thao tác lấy mẫu: + Với những người sử dụng bộ test tại nhà, nếu không thực hiện theo đúng cách lấy mẫu của nhà sản xuất thì có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả. + Chất lượng que test: Với những trường hợp sử dụng bộ test tại nhà, nếu mua phải que test giả, hết hạn,… thì cũng sẽ dẫn đến kết quả không chính xác. + Thời điểm lấy mẫu: Sau khi xâm nhập được vào cơ thể của người bệnh, HIV sẽ có thời gian ủ bệnh, sau đó chúng sẽ nhân lên nhanh chóng về số lượng. Do đó, nếu xét nghiệm quá sớm khi virus chưa phát triển thì thường không phát hiện ra bệnh. Thông thường, sau 3 đến 6 tuần tính từ thời điểm bị virus xâm nhập, bệnh nhân sẽ không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng rất nhẹ như cảm cúm, người mệt mỏi,… Nếu xét nghiệm ở thời điểm này bằng các bộ test nhanh thì tỉ lệ âm tính giả là khá cao. Theo các chuyên gia, thời điểm tốt nhất để thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà là sau khi phơi nhiễm 3 tháng (đối với test nhanh) và sau 4 đến 6 tuần đối với xét nghiệm HIV Combi. Bệnh HIV tuy chưa thể chữa khỏi nhưng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời mang ý nghĩa rất quan trọng để ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị.
medlatec
732
Các triệu chứng sau tiêm vacxin viêm não Nhật Bản 1. Các loại vacxin phòng viêm não Nhật Bản hiện nay Hiện nay, Việt Nam sử dụng hai loại vacxin phòng viêm não Nhật Bản chính: Jevax và Imojev. Jevax được sản xuất tại Việt Nam, và Imojev được sản xuất tại Thái Lan bởi hãng Sanofi Pasteur của Pháp. – Vacxin Jevax được khuyến nghị cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên. Lịch tiêm chủng của vacxin Jevax bao gồm: Mũi 1: Tiêm lần đầu cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên. Mũi 2: Tiêm lần thứ 2 cách mũi tiêm đầu tiên sau 1-2 tuần. Mũi 3: Tiêm lần thứ 3 cách mũi tiêm thứ 2 một năm. Sau mũi tiêm thứ 3, cần tiêm nhắc lại cho trẻ một mũi cách 3 năm/lần cho đến khi đủ 15 tuổi, nhằm đảm bảo khả năng miễn dịch tốt nhất. Tiêm vacxin được đánh giá là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất phòng bệnh viêm não Nhật Bản – Vacxin Imojev bắt đầu sử dụng tại Việt Nam từ năm 2019, được coi là một loại vacxin khá mới. Mặc dù mới, các chuyên gia đánh giá loại vacxin này là an toàn cho cả trẻ em và người lớn. Để vacxin viêm não Nhật Bản Imojev có hiệu quả phòng ngừa cao, bố mẹ cần tuân thủ lịch tiêm chủng như sau: Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên là đã có thể tiêm được vacxin Imojev. Đối với trẻ từ 9 tháng đến dưới 18 tuổi, nên tiêm 2 mũi Imojev và mỗi mũi cách nhau 1 năm. Đối với người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên, chỉ cần tiêm một mũi Imojev. 2. Những ai nên tiêm vacxin phòng viêm não Nhật Bản? Mọi người, bất kể lứa tuổi, nếu chưa có miễn dịch với virus JEV, đều có thể mắc bệnh viêm não Nhật Bản. Tiêm vacxin viêm não Nhật Bản đúng lịch là biện pháp phòng bệnh quan trọng và hiệu quả hiện nay. Độ tuổi tiêm vacxin sẽ tùy thuộc vào loại vacxin sử dụng: vacxin Imojev dành cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn, trong khi vacxin Jevax dành cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn. Tuy nhiên, vacxin viêm não Nhật Bản cũng giống nhiều loại vacxin khác, không được sử dụng cho những đối tượng sau: – Người có tiền sử bệnh dị ứng hoặc dễ kích ứng với thành phần của vacxin. – Người mắc các bệnh về chức năng tim, thận, gan. – Người đang trải qua mệt mỏi, ốm, sốt hoặc dấu hiệu nhiễm trùng. – Người bị bệnh tiểu đường, các vấn đề về máu, suy dinh dưỡng. 3. Những lưu ý quan trọng sau khi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản 3.1 Các triệu chứng sau tiêm vacxin viêm não Nhật Bản Các loại vacxin, bao gồm cả vacxin viêm não Nhật Bản, đều có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng thường là những phản ứng nhẹ và tự khỏi sau tiêm. Phản ứng phổ biến bao gồm đỏ, ngứa, sưng, đau tại chỗ tiêm, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, và có thể sốt và phát ban. Mặc dù hiếm, các phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm vacxin viêm não Nhật Bản thường xảy ra với tỷ lệ rất thấp, ước tính dưới 1/1 triệu liều. Các triệu chứng cảnh báo sốc phản vệ bao gồm khó thở, tức ngực, nổi mề đay, phù mạch nhanh, đau bụng, nôn, tụt huyết áp, ngất, hoặc rối loạn ý thức. 3.2 Cần làm gì khi trẻ bị sốt sau tiêm vacxin viêm não Nhật Bản? Sau tiêm vacxin viêm não Nhật Bản, các triệu chứng như sốt nhẹ và mệt mỏi thường tự khỏi sau 2-3 ngày. Tỷ lệ gặp triệu chứng này có thể cao hơn ở mũi tiêm thứ 2 và 3. Đây là phản ứng bình thường và không cần lo lắng quá nhiều. Dưới đây là cách chăm sóc trẻ khi trẻ sốt sau tiêm vacxin: các triệu chứng sau tiêm vacxin có thể gồm: sốt, sưng đau vết tiêm,..sau tiêm. – Lựa chọn các loại áo quần thông thoáng cho trẻ. – Đảm bảo trẻ được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và uống nhiều nước hơn. – Sử dụng thuốc hạ sốt như paracetamol hoặc ibuprofen nếu trẻ sốt và tuân thủ liều lượng dựa trên cân nặng khi trẻ sốt trên 38.5 độ C. Việc sử dụng thuốc hạ sốt cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. – Khi bế trẻ, tránh tiếp xúc với vùng tiêm, không áp dụng chườm nóng, xoa dầu hoặc bôi bất kỳ chất gì lên vùng tiêm để tránh nguy cơ nhiễm trùng. – Không sử dụng aspirin hoặc các loại thuốc khác để hạ sốt, vì chúng có thể tương tác với paracetamol. Chăm sóc đúng cách giúp trẻ dễ dàng vượt qua các phản ứng sau tiêm và đảm bảo sức khỏe của họ. 4. Tiêm vacxin phòng viêm não Nhật Bản ở đâu? – Nguồn vacxin được kiểm định chất lượng, nhập khẩu và bảo quản trong điều kiện nghiêm ngặt. – Cung cấp thông tin chi tiết về vacxin trước tiêm, bao gồm tên, nguồn gốc, và hạn sử dụng. – Khám sàng lọc trước khi tiêm do đội ngũ bác sĩ chuyên khoa kinh nghiệm thực hiện, với tư vấn cụ thể về dịch vụ tiêm. – Đảm bảo sự theo dõi và kiểm tra sức khỏe sau tiêm. – Môi trường phòng tiêm chủng sạch sẽ và quy trình tiêm đồng bộ, tiết kiệm thời gian cho khách hàng. – Cung cấp sổ tiêm để theo dõi tiến trình tiêm và cập nhật thông tin trên Hệ thống tiêm chủng quốc gia.
thucuc
980
Có những phương pháp siêu âm thai nhi nào? Siêu âm thai nhi là việc làm cần thiết, được các bác sỹ khuyến cáo đối với các bà mẹ mang thai. Phương pháp này giúp đưa ra những hình ảnh rõ nét về quá trình phát triển của thai nhi. 1. Siêu âm thai nhi là gì? Siêu âm thai nhi đơn giản còn gọi là siêu âm thai, là một dạng chẩn đoán y khoa không xâm lấn, không dùng các dụng cụ phẫu thuật ảnh hưởng đến thai phụ và thai nhi. Mà đây là phương pháp sử dụng sóng âm, để thấy được hình ảnh của đứa bé trong bụng mẹ. Qua cách thúc siêu âm thai nhi, các bác sĩ sẽ thu thập được các thông tin về quá trình phát triển và sức khỏe của thai nhi. Trong quá trình chẩn đoán bằng siêu âm, thì máy siêu âm sẽ truyền các sóng âm qua tử cung và cơ thể của thai nhi sẽ phản xạ lại loại sóng này. Sau đó, máy siêu âm sẽ dịch ra sóng âm thanh được kết nối với đứa bé, tạo ra những hình ảnh và video mà mẹ bầu có thể thấy được cử động, vị trí và hình dáng của đứa con mình. Thường thì các bác sĩ sẽ có các dụng cụ cầm tay có sóng âm, để khi khám thai có thể nghe được nhịp tim của thai nhi. Mẹ bầu cũng nên đi khám thai theo chỉ định, để thường xuyên theo dõi được tình trạng của bé nếu gặp các triệu chứng bất thường. Hiện nay có rất nhiều các hình thức siêu âm cho mẹ bầu lựa chọn, như siêu âm thai 2D, 3D, 4D hay siêu âm doppler màu. 2. Quy trình chẩn đoán siêu âm thai Quá trình siêu âm thai nhi thường chỉ diễn ra từ khoảng 15 - 20 phút, cũng tùy vào các phương pháp siêu âm khác nhau, mà thời gian có thể ngắn hơn hoặc dài hơn. Nếu trong trường hợp, muốn kiểm tra chi tiết về trạng thái hiện tại của trẻ. Các bác sĩ sẽ dùng những thiết bị phức tạp hơn, thời gian siêu âm cũng sẽ kéo dài đến tầm 30 phút, hoặc hơn để có thể hoàn thành việc siêu âm. Quá trình siêu âm sẽ được thực hiện theo các bước sau: Mẹ bầu sẽ được nằm trên giường mềm, kéo áo để lộ bụng. Bác sĩ sẽ sử dụng một loại gel mỏng, thực hiện cho việc siêu âm. Loại gel này chính là chất dẫn sóng âm. Nó sẽ giúp đường truyền dẫn vào tốt hơn, đưa ra được kết quả chính xác. Sau khi sóng âm truyền vào bên trong và đưa thông tin về, các kết quả sẽ được máy tính dịch ra tạo thành những video và hình ảnh trên màn hình. Qua đó mẹ bầu sẽ thấy các hình ảnh về hình dáng, đường nét của đứa trẻ cũng như những cử động của con. Thường thì khi siêu âm, bạn sẽ thấy những vết đen hay xám xung quanh màn hình và các tấm ảnh siêu âm. Đó thực chất là hình ảnh của các cấu trúc của thai, dây rốn, bánh rau và nước ối. 3. Các thời điểm nào mẹ bầu cần đi siêu âm thai Việc thăm khám thai nhi của từng người sẽ khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng của trẻ và theo chỉ định của bác sĩ. Không nên quá lạm dụng việc siêu âm thai nhi, sẽ gây ảnh hưởng đến cả mẹ và bé. Tuần thứ 12 - 14: Thời điểm này bác sĩ sẽ tính tuổi thai cho thai nhi, chẩn đoán và dự đoán nếu có bất thường về nhiễm sắc thể ở trẻ. Ngoài ra, mẹ bầu có thể biết được vào giai đoạn này mình đang sinh đơn, sinh đôi hay đa thai. Tuần thứ 21 - 24: Đây là giai đoạn quan trọng, các bác sĩ đều khuyên các mẹ bầu nên đi khám vào thời điểm này. Lúc này thai nhi đã hình thành rõ nét về hình dáng, việc siêu âm sẽ dễ dàng thấy rõ các nét và cơ thể của trẻ. Chưa kể, còn có thể phát hiện được các dị tật bẩm sinh nếu có ở trẻ, từ đó giúp mẹ bầu có những biện pháp hay lựa chọn tốt nhất để chăm sóc cho trẻ. Tuần thứ 30 - 32: Khoảng thời gian này, các bác sĩ có thể chẩn đoán về tình hình sức khỏe ở các động mạch, tim,... của trẻ. Dây rốn cũng sẽ được kiểm tra, xem có đảm bảo được trạng thái tốt khi cung cấp dinh dưỡng cho bào thai hay không? Tình trạng nước ối và vị trí của nhau thai hiện đang như thế nào. 4. Các phương pháp siêu âm thai nhi Tuỳ vào tình trạng, mong muốn của bản thân và chỉ định thăm khám của bác sĩ mà mẹ bầu sẽ được thực hiện siêu âm với các phương pháp khác. Sau đây là một số loại siêu âm thai nhi phổ biến: Siêu âm 2D, 3D và 4D Các loại siêu âm này, theo nguyên lý hoạt động đều có điểm chung là sử dụng sóng âm, không xâm lấn nên rất an toàn. Hiện tại, siêu âm 3D và 4D đang được ưa chuộng hơn, vì nó mang đến kết quả rõ nét hơn ở hình ảnh 3 chiều và 4 chiều thay vì chỉ có 2 chiều như siêu âm 2D. Siêu âm qua ngả âm đạo Khi thai nhi còn quá nhỏ, thì các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm ngã âm đạo. Phương pháp này tuy không gây hại cho thai nhi, nhưng sẽ đưa trực tiếp đầu dò vào âm đạo để lấy hình ảnh của thai nhi trong tử cung. Sẽ hơi khó khăn đôi chút khó chịu cho thai phụ Siêu âm Doppler màu Đây là phương pháp dựa trên hiệu ứng Doppler để xác định hướng chuyển động của vật thể. Vì vậy mà siêu âm doppler có thể chẩn đoán, kiểm tra được tình trạng, chức năng của nhau thai.
medlatec
1,026
Các vấn đề về hơi thở có mùi Hôi miệng gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu là do vi khuẩn tích tụ, các bệnh lý về răng lợi, bệnh đường hô hấp và tiêu hóa. Giải pháp chung cho chứng hôi miệng là vệ sinh răng miệng sạch sẽ, điều trị bệnh liên quan, uống nhiều nước và hạn chế thức ăn có mùi. 1. Hôi miệng, nguyên nhân và giải pháp? 1.1. Hôi miệng do vi khuẩn. Hơi thở có mùi là do vi khuẩn sinh sôi trong miệng, chúng ẩn nấp giữa các khe răng và lưỡi. Khi mắc kẹt ở đó, chúng bắt đầu sinh sôi nảy nở và bốc mùi hôi thối.Đánh răng và dùng chỉ nha khoa được coi là biện pháp hữu hiệu được bác sĩ khuyên dùng. Việc đánh răng và lưỡi ngày 2 lần trong ít nhất 2 phút, kết hợp với chỉ nha khoa mỗi ngày một lần giúp làm giảm hôi miệng. Bạn cần lưu ý, nên dùng kem đánh răng có chứa florua và dụng cụ cạo lưỡi để loại bỏ vi khuẩn hiệu quả.1.2. Hôi miệng do sỏi amidan. Sỏi amidan được hình thành khi các vi khuẩn sinh sôi trong các lỗ và túi nhỏ ở amidan, lâu dần tạo ra các mảng trắng cứng lại, kích thước như viên sỏi nhỏ. Những sỏi amidan này có mùi hôi, khiến hơi thở có mùi hôi và khó chịu trong miệng.Chỉ nha khoa có thể loại bỏ các mảnh vụn trước khi chúng cứng lại như viên sỏi. Ngoài ra, dùng tăm bông hoặc thậm chí bàn chải đánh răng có thể giúp lấy những viên sỏi amidan ra ngoài. Ngăn ngừa hình thành sỏi amidan bằng cách súc miệng bằng nước ấm, với những người thường xuyên bị viêm amidan và sỏi amidan thì cách tốt nhất là nên phẫu thuật cắt bỏ amidan.1.3. Hôi miệng do bệnh lý dạ dày. Chướng bụng hoặc các bệnh dạ dày như trào ngược dạ dày, loét dạ dày có thể gây hôi miệng khi ợ hơi.Sử dụng thuốc kháng axit không kê đơn hoặc thuốc chẹn axit có thể giúp làm dịu tình trạng trào ngược dạ dày. Nếu không dung nạp lactose và mắc các bệnh dạ dày thì hãy dùng thử viên nén lactase. Ngoài ra, ăn sữa chua hoặc uống men vi sinh có thể giúp tăng cường vi khuẩn có lợi cho đường ruột, điều này có thể làm giảm nguy cơ hơi thở có mùi hôi.1.4. Hôi miệng do ăn thức ăn có mùi. Thức ăn có mùi như hành, tỏi và một số loại gia vị có thể gây hôi miệng, dù đã vệ sinh sạch vẫn hôi miệng là do một khi những loại thức ăn có mùi đi vào cơ thể thì chúng sẽ được phân hủy, các hóa chất có mùi sẽ đi qua máu đến phổi, và tạo ra mùi hôi khi bạn thở ra.Đánh răng, dùng chỉ nha khoa và súc miệng sẽ làm trôi đi các mảnh vụn thức ăn ẩn và ngăn vi khuẩn gây mùi sinh sôi. Nếu điều đó không hiệu quả, hãy hạn chế ăn tỏi và hành hoặc không ăn trừ khi đã được nấu chín.1.5. Hôi miệng do viêm xoang. Viêm xoang có thể là một nguyên nhân khác khiến hơi thở có mùi. Điều trị nghẹt mũi và chảy dịch mũi sau bằng cách xịt nước muối, điều trị dị ứng, bổ sung nước cho cơ thể hoặc dùng thuốc xịt mũi steroid.Thuốc kháng sinh cũng được gợi ý sử dụng cho các bệnh viêm xoang mãn tính do vi khuẩn. Đối với các vấn đề về xoang do virus không nên điều trị bằng kháng sinh. Nếu trẻ bị hôi miệng và chảy nước mũi một bên, hãy đưa trẻ đi khám để kiểm tra xem có dị vật trong mũi hay không. Người mắc bệnh lý viêm xoang có thể khiến hơi thở có mùi 1.6. Hôi miệng do thiếu nước bọt. Khô miệng có thể khiến hơi thở có mùi hôi do thiếu nước bọt. Nước bọt được tồn tại không chỉ để tiêu hóa thức ăn mà còn làm sạch các chất cặn bã và vi khuẩn khỏi miệng. Có nhiều nguyên nhân gây khô miệng như sử dụng quá nhiều caffeine, nghẹt mũi thở bằng miệng, thuốc kháng histamin, thậm chí là mắc một căn bệnh hiếm gặp là hội chứng Sjogren.Uống nước và khạc nhổ để loại bỏ vi khuẩn gây mùi ra khỏi miệng. Ngoài ra, cố gắng luôn đảm bảo miệng được ẩm ướt bằng cách ngậm nước, nhai kẹo cao su. Nếu bị nghẹt mũi thì cần điều trị ngay theo đơn của bác sĩ và cân nhắc sử dụng các sản phẩm tạo nước bọt nhân tạo.1.7. Hôi miệng do bệnh lý răng miệng. Sâu răng và viêm nướu có thể khiến hơi thở có mùi hôi. Thường xuyên đánh răng, dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng có chứa fluor và kiểm tra răng miệng 6 tháng/lần. Lưu ý, tránh dùng nước súc miệng chứa cồn vì có thể gây khô miệng.1.8. Hôi miệng do hút thuốc lá. Hút thuốc lá gây hôi miệng và các bệnh về nướu do các chất độc hại gây mùi có trong nó. Ngừng sử dụng thuốc lá, giữ vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng, dùng chỉ nha khoa, súc miệng, uống nhiều nước và nhai kẹo cao su có thể giúp làm giảm nhanh chóng tình trạng hôi miệng.1.9. Hôi miệng do bệnh mãn tính. Các bệnh lý mãn tính như viêm phế quản mạn, tiểu đường, bệnh thận hoặc gan có thể gây hơi thở có mùi.Điều trị để cải thiện tình trạng bệnh và tình trạng hôi miệng liên quan đến bệnh mạn tính mắc phải. Đi khám ngay nếu hôi miệng tăng lên, vì nó có thể dấu hiệu tình trạng bệnh đang diễn biến xấu đi.Xem ngay: Hơi thở có mùi do dịch dạ dày trào ngược 2. Tại sao lười vệ sinh răng miệng gây hôi miệng? Nếu không đánh răng và dùng chỉ nha khoa hàng ngày, các mảnh thức ăn còn sót lại trong miệng có thể trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Đặc biệt là ở các kẽ răng, xung quanh nướu và trên lưỡi, khiến hơi thở có mùi và gây ra các bệnh lý răng miệng như viêm lợi, sâu răng.Răng giả không được vệ sinh đúng cách cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn gây mùi và các mảng thức ăn bám lại gây hôi miệng. Hút thuốc lá ngoài gây hôi miệng, còn làm ố răng, giảm vị giác và tăng kích ứng nướu răng. Lười vệ sinh răng miện có thể khiến hơi thở có mùi 3. Hôi miệng là dấu hiệu bệnh răng miệng nào? Hôi miệng kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh nướu răng (nha chu), xảy ra sự tích tụ của các mảng bám tạo điều kiện cho vi khuẩn sản xuất ra các độc tố gây kích ứng nướu. Nếu bệnh không được điều trị có thể gây tổn thương nướu và xương hàm.Khô miệng cũng là nguyên nhân gây hôi miệng, do lượng nước bọt sản xuất quá ít, không đủ để làm ẩm miệng, trung hòa axit từ các mảng bám và loại bỏ các tế bào chết tích tụ trên lưỡi, nướu và má. Khô miệng có thể gây ra bởi tác dụng phụ của thuốc, các vấn đề về tuyến nước bọt, các vấn đề khiến bạn phải liên tục thở bằng miệng.Một số bệnh lý khác cũng có thể gây nên tình trạng hôi miệng như:Nhiễm trùng miệng. Sâu răng. Dị ứng theo mùa. Viêm đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản. Viêm xoang mãn tính. Chảy dịch sau mũi. Bệnh tiểu đường. Trào ngược dạ dày mãn tính. Các vấn đề về đường tiêu hóa. Viêm phổi mãn tính. Các vấn đề về gan hoặc thận. Có rất nhiều nguyên nhân gây hơi thở có mùi và cũng là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý tiềm ẩn. Vì thế nếu tình trạng hôi miệng kéo dài bạn nên đến các phòng khám, bệnh viện chuyên khoa để thăm khám và điều trị.com, mayoclinic.org, medicalnewstoday.com
vinmec
1,397
Những điều bạn nên biết về tầm soát ung thư ở Có sức khỏe là có tất cả. Quan niệm này chưa bao giờ sai! Có một thực tế đáng buồn là hệ miễn dịch của con người đang có xu hướng giảm sút. Chúng ta đang phải đối diện với nhiều nguy cơ bệnh tật hơn bao giờ hết, trong đó có căn bệnh ung thư quái ác. Tầm soát ung thư là cách tốt nhất để đối phó với căn bệnh này. 1. Ung thư - Mối đe dọa sức khỏe toàn cầu Bản chất của ung thư là sự phát triển bất thường ngoài tầm kiểm soát của các tế bào. Nguy hiểm hơn, các tế bào ung thư có khả năng xâm lấn, di căn khắp cơ thể. Điều đáng nói ở đây là những tế bào ác tính này có thể qua mắt được hệ miễn dịch. Vì thế rất khó để phát hiện sớm ung thư nếu không có sự theo dõi sát sao. Đa phần các ca mắc bệnh đều chỉ được ghi nhận khi đã phát triển đến giai đoạn cuối. Đây là lý do vì sao tỉ lệ tử vong do ung thư chiếm tới hơn 70%. Năm vừa qua, Tổ chức Ung thư toàn cầu cho biết, có hơn 8,2 triệu người chết vì ung thư mỗi năm. Số ca bệnh mới là khoảng 14,1 triệu và đang tiếp tục tăng nhanh. Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, đều nằm trong diện có tỷ lệ ung thư cao. Các loại ung thư phổ biến tại nước ta gồm có ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú,… Đối tượng mắc ung thư hiện nay ngày càng mở rộng và đa dạng. Đây thực sự là đe dọa nguy hiểm với sức khỏe con người. 2. Vai trò tích cực của việc tầm soát ung thư trong phòng và chữa bệnh Điều khiến cho ung thư trở thành hung thần chính là sự phát triển lặng lẽ của chúng. Hầu hết các loại ung thư đều không có biểu hiện rõ rệt ở những giai đoạn tiền khởi. Rất nhiều người bệnh chỉ biết khi ung thư bắt đầu di căn - thời điểm quá muộn để cứu chữa. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, thì khả năng chữa bệnh và tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư sẽ tăng lên đáng kể. Đây là lý do vì sao các bác sĩ luôn đề cao vai trò của việc tầm soát ung thư. Tầm soát ung thư là việc thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán định kỳ nhằm sớm phát hiện những điều bất thường. Nhiều người nhầm lẫn việc khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư. Thực tế các xét nghiệm khi khám sức khỏe định kỳ tương đối đơn giản. Trong khi mầm bệnh ung thư lại khó mà phát hiện được dựa trên những kết quả kiểm tra thông thường. Vậy nên, tầm soát ung thư là cách tốt nhất để đối phó với căn bệnh quái ác này.
medlatec
515
Sắt cho bà bầu nên bổ sung như thế nào cho hợp lý? Sắt giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình cấu tạo hồng cầu và hình thành enzyme cho hệ miễn dịch, qua đó giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể chống lại nhiều bệnh tật. Thiếu sắt có thể khiến chúng ta trở nên mệt mỏi, nhất là đối với phụ nữ có thai nếu thiếu sắt có thể tác động tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ giúp giới thiệu các cách bổ sung sắt cho bà bầu theo lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng. 1. Tác dụng của sắt đối với sức khỏe mẹ bầu Sắt có nhiệm vụ tham gia vào quá trình cấu thành nên hồng cầu trong máu, enzyme trong hệ miễn dịch, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng chống chọi với các tác nhân gây bệnh từ môi trường bên ngoài. Cơ thể của người bình thường khi thiếu sắt phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ bệnh lý, còn đối với mẹ bầu, thiếu sắt không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn tác động đến sự phát triển của thai nhi. Một người phụ nữ khi mang thai cần một lượng máu lớn hơn bình thường để phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của trẻ cũng như tăng sức đề kháng cho cả mẹ và bé. Ngoài ra sắt cũng giúp làm tăng cảm giác thèm ăn nên ở những phụ nữ đang mang thai nếu bị thiếu máu vì thiếu sắt thì sẽ thường xuyên cảm thấy khó ngủ, chán ăn, cơ thể mệt mỏi do bị thiếu hụt oxy do máu vận chuyển lên não và các cơ quan khác. Mẹ bầu thiếu sắt còn bị suy giảm sức đề kháng, dễ gặp phải tình trạng nhiễm trùng và làm ảnh hưởng đến thai nhi. Nhiều trường hợp trẻ sinh ra từ mẹ thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ cũng bị thiếu máu và sức khỏe kém. Một nguy cơ khác ở những thai phụ bị thiếu sắt đó là nguy cơ bị sinh non, băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu sản cao, cơ thể suy nhược,... khiến bào thai bị suy dinh dưỡng, đẻ non tháng, sinh ra nhẹ cân và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ sau này của trẻ. Vì những lý do trên nên các mẹ bầu hãy lưu ý bổ sung đủ sắt cho cơ thể trong suốt thai kỳ theo hướng dẫn từ bác sĩ sản khoa. Đồng thời nếu xuất hiện những triệu chứng như: chóng mặt, mệt mỏi, khó thở, ngất xỉu,... thì khả năng cao là mẹ đang bị thiếu sắt. Lúc này mẹ bầu cần được đưa đi khám để được tìm hiểu nguyên nhân và có phương án bổ sung sắt hợp lý. Không chỉ thiếu sắt mà thừa sắt cũng nguy hiểm không kém. Tình trạng này có thể khiến mẹ xuất hiện các dấu hiệu như phân đen, táo bón, đau bụng, buồn nôn,... Bởi vì dư thừa lượng sắt tự do sẽ dẫn đến tăng nồng độ huyết sắc tố trong máu, gây cản trở quá trình mẹ cung cấp máu cho thai nhi, dễ dẫn đến biến chứng sinh non và trẻ nhẹ cân sau sinh. 2. Hướng dẫn bổ sung sắt cho bà bầu đúng cách 2.1. Hàm lượng sắt phù hợp cho mẹ bầu mỗi ngày Trước khi mang thai, mỗi người phụ nữ cần bổ sung một lượng sắt tối thiểu là 15mg/ngày. Sang giai đoạn mang thai, vì lúc này em bé sẽ ngày càng phát triển trong cơ thể của mẹ nên mẹ cần bổ sung gấp đôi lượng sắt bình thường (khoảng 30mg/ngày). Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thời điểm người phụ nữ phát hiện có thai lần đầu tiên thì nên duy trì sử dụng 1 viên sắt/ngày, nên duy trì liều lượng này đến khi sau sinh một tháng. Liều bổ sung nên là 60mg sắt dùng kèm với 400mcg acid folic mỗi ngày. Đặc biệt nên dùng thêm các sản phẩm chức năng có tăng cường acid folic và sắt theo chỉ định của bác sĩ. 2.2. Những loại thực phẩm chứa nhiều sắt rất thích hợp cho bà bầu Thực phẩm chúng ta tiêu thụ hàng ngày chính là nguồn bổ sung sắt dồi dào nhất. Sắt được tìm thấy nhiều trong thịt gia cầm, tim, gan, cá, hàu, nghêu, lòng đỏ trứng gà; trái cây khô, các loại rau xanh lá đậm, ngũ cốc, các loại đậu, bí ngô, bông cải,... So với thực vật thì cơ thể hấp thu sắt từ động vật tốt hơn. Bên cạnh việc chú trọng bổ sung sắt trong giai đoạn thai kỳ, mẹ bầu cũng nên chú ý bổ sung các chất khác như acid folic, Folate, vitamin B12,... bởi những chất này cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu. Ngoài những thực phẩm chứa sắt kể trên, phụ nữ có thai cũng có thể bổ sung sắt thông qua các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác. 2.3. Khi dùng thuốc chứa sắt, mẹ bầu cần lưu ý điều gì? Có 2 dạng thuốc bổ sung sắt dành cho mẹ bầu đó là: sắt hữu cơ (sắt gluconate và sắt fumarate) và sắt vô cơ (sắt sulfat). Trong đó so với loại sắt vô cơ thì sắt hữu cơ thường dễ hấp thu hơn, ngoài ra còn ít gây táo bón. Trên thị trường hiện bày bán 2 dạng bào chế của sắt đó là viên sắt hoặc sắt nước. Ưu điểm của sắt nước là ít gây nóng, ít gây táo bón, dễ hấp thu, dễ gây buồn nôn nên khá khó uống. Ưu điểm của viên sắt là ít gây buồn nôn nên dễ uống hơn, tuy nhiên lại dễ gây nóng và khả năng hấp thu kém hơn so với sắt nước. Trong quá trình bổ sung sắt, mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau: Không dùng đồng thời thuốc sắt cùng với sữa, thuốc bổ sung canxi hoặc thực phẩm chứa nhiều canxi cho bà bầu vì điều này sẽ làm giảm khả năng hấp thu của sắt; Chỉ nên uống viên sắt khi bụng đói cùng nước lọc, không nên uống sắt với những loại nước chứa nhiều vitamin C như nước chanh, nước cam,... ; Viên sắt nên được uống sau bữa ăn khoảng 1 - 2 giờ vì đây là thời điểm sắt được hấp thu tốt nhất; Khi uống sắt cho bà bầu, mẹ nên uống với nhiều nước kết hợp với những thực phẩm chứa nhiều chất xơ vì sẽ giúp hạn chế tình trạng táo bón. Mẹ chỉ nên dùng nước đun sôi để nguội khi uống sắt thay vì các loại thức uống khác như trà, cà phê,... Nhìn chung, việc bổ sung sắt cho bà bầu cần được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa. Dùng thuốc đúng liều lượng, đúng loại theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và bác sĩ để tránh việc thiếu hoặc thừa sắt gây ra biến chứng cơ tim, xơ gan, tiểu đường,...
medlatec
1,206
Bơm tinh trùng có tốt không - Đối tượng có thể áp dụng phương pháp IUI Y học ngày nay đã phát triển rất nhiều phương pháp hỗ trợ sinh sản cho những cặp đôi hiếm muộn. Trong số đó, được biết đến và áp dụng nhiều nhất là phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung. Nếu bạn chưa biết về phương pháp này và còn băn khoăn “Bơm tinh trùng có tốt không?" thì hãy theo dõi bài viết này nhé. 1. Bơm tinh trùng IUI là gì? Bơm tinh trùng vào buồng tử cung có tên kí hiệu là IUI. Đây là phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn rất phổ biến. Kỹ thuật này giúp đưa trực tiếp những tinh trùng khỏe mạnh đã qua chọn lọc tới buồng tử cung. Việc này sẽ khiến quá trình trứng gặp tinh trùng thuận lợi, từ đó nâng cao khả năng thụ thai. Kỹ thuật bơm tinh trùng tương đối đơn giản. Đầu tiên, người vợ sẽ được theo dõi sự phát triển của buồng trứng để xác định ngày trứng rụng. Trong hầu hết các trường hợp, người vợ sẽ được sử dụng thuốc kích thích rụng trứng. Việc này nhằm giúp tăng xác suất thụ thai thành công. Tinh trùng của người chồng sau khi lấy sẽ được mang lọc rửa, loại bỏ bớt những tinh trùng yếu. Tinh trùng cô đặc sau khi xử lý bảo quản lạnh có thể lưu trữ 24 - 48 tiếng. Vào thời điểm trứng rụng, tinh trùng được bác sĩ bơm vào tử cung bằng dụng cụ chuyên dụng. Thủ thuật này có thể hoàn thành trong 1 - 2 tiếng. 2. Bơm tinh trùng có tốt không? Ưu/nhược điểm của phương pháp này Bơm tinh trùng có tốt không? Liệu rằng phương pháp này có hiệu quả không? Đây chắc chắn là thắc mắc của không ít người. Và trong thực tế, sự thành công của phương pháp bơm tinh trùng phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Trong đó chất lượng trứng và tinh trùng đóng vai trò tiên quyết. Nếu sử dụng tinh trùng tốt và trứng rụng tự nhiên, tỷ lệ thành công là 6%. Khi được kết hợp tiêm h CG, tỷ lệ thành công có thể lên tới 26%. Nếu thực hiện liên tục 5 - 6 lần trở lên, xác suất thành công có thể đạt 60 - 70%. Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, chúng tôi sẽ chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của chúng. 2.1. Ưu điểm của phương pháp IUI Tỷ lệ đậu thai lớn hơn thụ tinh bình thường Bình thường, người phụ nữ chỉ có 1 trứng rụng trong mỗi tháng. Điều này kiến xác suất mang thai tự nhiên vốn không cao. Đó là chưa kể tới những yếu tố khác như chất lượng tinh trùng kém hoặc chu kỳ rụng trứng không đều,… Trong phương pháp IUI, bác sĩ có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thụ thai. Trứng được hỗ trợ để chín và rụng đúng thời điểm. Chỉ những tinh binh khỏe nhất mới được tuyển chọn để đưa tới tử cung. Dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ, tỷ lệ thụ thai thành công chắc chắn sẽ cao hơn. Đây là lý do vì sao bơm tinh trùng vào trứng IUI được chỉ định cho những ca chưa xác định được nguyên nhân vô sinh. Chi phí không quá đắt đỏ So sánh với những biện pháp hỗ trợ sinh sản khác, bơm tinh trùng IUI có chi phí vừa phải. Nếu thụ tinh trong ống nghiệm cần tới cả trăm triệu thì chi phí cho IUI chỉ bằng 1/10. Chính vì thế, đây là phương pháp được rất nhiều cặp vợ chồng hỏi thăm bác sĩ thăm khám khi muốn thực hiện các biện pháp hỗ trợ mang thai. Không gây đau đớn Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung không hề gây xâm lấn. Dụng cụ được sử dụng là catheter có đầu tù và mềm sẽ không gây tổn thương tử cung. Hầu hết những người đã thực hiện Bơm tinh trùng IUI cũng xác nhận chỉ có cảm giác tức nhẹ ở bụng dưới. Quá trình thụ thai vẫn diễn ra tự nhiên Kỹ thuật IUI hoàn toàn chỉ là tạo điều kiện tốt nhất để trứng gặp được tinh trùng. Phương pháp này không tác động trực tiếp đến nang hay phôi. Quá trình thụ thai được diễn ra diễn ra tự nhiên. 2.2. Hạn chế của phương pháp IUI Tỷ lệ mang đa thai cao Dưới tác dụng của h CG, buồng trứng thường sẽ cho chín và rụng nhiều hơn 1 quả. Điều này khiến cho tỷ lệ mang thai đa khi Bơm tinh trùng IUI là rất cao, tới 30%. Việc mang đa thai có thể sẽ nguy hiểm nếu người mẹ có thành tử cung yếu. Có thể chịu ảnh hưởng của hormone kích thích rụng trứng Một vài trường hợp có cơ địa nhạy cảm có thể gặp phải hội chứng quá kích buồng trứng khi tiêm h CG. Thuốc có thể khiến buồng trứng sưng nề gây khó chịu, căng tức hoặc buồn nôn. Phần lớn trường hợp sẽ tự hết sau vài ngày. Tuy nhiên cũng có khoảng 1% phản ứng mạnh với thuốc và cần tới sự can thiệp của bác sĩ. Vậy bơm tinh trùng có tốt không? Đây vẫn đang là biện pháp hỗ trợ sinh sản được áp dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới. Bất kì phương pháp điều trị nào cũng chứa đựng những rủi ro nhất định. Tuy nhiên, nếu tham khảo tư vấn từ bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ giúp việc điều trị an toàn hơn.
medlatec
948
Nguyên nhân và cách chữa vô sinh thứ phát hiệu quả Nhiều cặp vợ chồng dù có con rồi vẫn có thể bị vô sinh thứ phát. Vậy nguyên nhân nào gây vô sinh thứ phát và những cách chữa vô sinh thứ phát hiệu quả là gì, mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Vô sinh thứ phát là gì? Vô sinh thứ phát được hiểu là cặp vợ chồng đã từng sinh con nhưng sau một năm quan hệ đều đặn, không sử dụng biện pháp tránh thai nào nhưng vẫn không thể sinh con được nữa. Hiện nay, tình trạng vô sinh thứ phát cũng đang gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân có thể từ cả người vợ và người chồng. Vì đã từng có con nên phần lớn các cặp vợ chồng đều chủ quan với sức khỏe sinh sản của mình, họ không hay biết mình mắc bệnh và không đi chữa vô sinh thứ phát kịp thời. 2. Nguyên nhân gây vô sinh thứ phát Ở nữ giới, nguyên nhân gây vô sinh thứ phát có thể kể đến bao gồm: Viêm nhiễm cổ tử cung gây ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của tinh trùng. Viêm nội mạc tử cung gây dính tử cung và phôi không thể làm tổ sau thụ tinh. Viêm ống dẫn trứng khiến ống dẫn trứng dễ bị tắc và cản trở tinh trùng gặp trứng. Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài. Tỉ lệ dự trữ buồng trứng bị suy giảm sau khi sinh. Nữ giới mắc bệnh phụ khoa như viêm vùng chậu, u xơ tử cung hay đa nang buồng trứng,… Ở nam giới, một số nguyên nhân gây vô sinh thứ phát như: Gặp một số bất thường như nhiễm trùng đường sinh dục, rối loạn sinh tinh,… Mắc một số bệnh như: Viêm teo tinh hoàn, chấn thương bộ phận sinh dục, xuất tinh ngược, tinh trùng loãng, tinh trùng dị dạng,… Thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại: có nhiều tia bức xạ, hóa chất khiến chất lượng và số lượng tinh trùng suy giảm. Ngoài ra, một số yếu tố có thể tác động nhiều đến khả năng sinh sản ở nam giới và nữ giới bao gồm: Tuổi tác: Đây là yếu tố khá quan trọng bởi nếu tuổi càng cao thì số lượng trứng và tinh trùng giảm, đồng thời chất lượng trứng và tinh trùng cũng giảm mạnh và ảnh hưởng lớn đến khả năng thụ thai ở cả hai giới. Trọng lượng: Khi tăng cân quá mức, nữ giới sẽ bị rối loạn khả năng rụng trứng và quá trình sản xuất tinh binh ở nam giới cũng bị tác động không tốt. Hút thuốc: Những chất độc trong thuốc lá gây hại cho sức khỏe nói chung và những trường hợp thường xuyên hút thuốc lá cũng có nguy cơ lớn giảm khả năng thụ thai. Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh thứ phát. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân. Vì thế, để chữa vô sinh thứ phát, bạn cần đến bệnh viện thăm khám và làm các xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân chính xác, từ đó bác sĩ sẽ đưa phác đồ điều trị phù hợp. 3. Các phương pháp chữa vô sinh thứ phát Hiện nay với nền y học hiện đại, phát triển, phần lớn các trường hợp vô sinh thứ phát đều được điều trị hiệu quả. Nếu phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng cách, hiệu quả mang lại sẽ càng cao. Dưới đây là những phương pháp chữa vô sinh thứ phát phổ biến: 3.1. Thực hiện lối sống khoa học lành mạnh Những nghiên cứu khoa học cho thấy, trọng lượng ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng sinh sản ở cả hai giới. Tình trạng thừa cân hoặc thiếu cân đều gây khó thụ thai vì ảnh hưởng đến khả năng rụng trứng và sản xuất tinh trùng. Vì thế, chuyên gia khuyên bạn, nếu có vấn đề về cân nặng thì phải điều chỉnh hợp lý, đưa cân nặng về mức trung bình, phù hợp để tăng cơ hội thụ thai. Cả người vợ và người chồng đều cần xây dựng một chế độ ăn lành mạnh, có lợi để tăng số lượng, chất lượng trứng và tinh trùng. Nên bổ sung một số thực phẩm giàu vitamin E như các loại hạt, quả bơ, bông cải xanh và một số loại hải sản như tôm, hàu,… Trong thời gian này, các cặp vợ chồng tuyệt đối kiêng các loại đồ uống như rượu bia, thuốc lá, cà phê và một số chất kích thích khác. Những chất này khi dung nạp vào cơ thể sẽ làm suy giảm chất lượng tinh trùng và trứng. Đặc biệt, tinh thần thoải mái cũng tác động rất nhiều đến khả năng sinh sản ở cả hai giới. Chuyên gia khuyên bạn nên giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, không nên làm việc quá căng thẳng. 3.2. Điều trị bằng thuốc Để chữa vô sinh thứ phát, các bác sĩ sẽ áp dụng nhiều cách khác nhau với mỗi trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, điều trị bằng thuốc là phương pháp phổ biến hàng đầu. Thuốc điều trị có thể ở dạng tiêm hoặc dạng viên uống với mục đích là cân bằng nội tiết tố, kích thích rụng trứng, kích thích nang trứng,… Ở nam giới, các loại thuốc này có nhiệm vụ làm tăng số lượng và chất lượng tinh trùng. Với những trường hợp mắc bệnh phụ khoa, sau khi thăm khám, xét nghiệm tìm rõ nguyên nhân bị bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để điều trị bệnh tùy thuộc vào từng trường hợp. Lưu ý, việc sử dụng thuốc cần phải tuân thủ tuyệt đối những chỉ định của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc và tự điều trị bệnh. Việc làm này không những không giúp bạn chữa vô sinh thứ phát hiệu quả mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 3.3. Điều trị bằng phương pháp ngoại khoa Đối với những trường hợp bị tắc vòi trứng, lạc nội mạc tử cung, dính buồng tử cung, giãn tĩnh mạch thừng tinh(ở nam),... phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh được đánh giá là hiệu quả nhất để cải thiện chức năng sinh sản ở cả hai giới. 3.4. Áp dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản Nếu những biện pháp điều trị nêu trên chưa mang lại hiệu quả như mong muốn thì bạn cũng đừng quá lo lắng vì vẫn còn những phương pháp chữa vô sinh thứ phát bằng công nghệ hiện đại. Một số phương pháp hỗ trợ sinh sản có thể kể đến như bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) và thụ tinh trong ống nghiệm IVF. Tùy thuộc vào tình trạng của hai vợ chồng, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp.
medlatec
1,154
Cách nhận biết thuốc có corticoid Corticoid là một loại thuốc có hiệu quả trong điều trị nhưng nó có thể gây ra một số tác dụng phụ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng, đặc biệt là khi sử dụng trong một thời gian dài. Vậy cách nhận biết thuốc có corticoid là gì? 1. Corticoid là gì? Là một loại thuốc làm giảm bớt đi tình trạng viêm trong cơ thể và làm giảm đi hoạt động của hệ thống miễn dịch. Corticoid giúp giảm ngứa, mẩn đỏ, sưng và những phản ứng dị ứng, thuốc được dùng để điều trị các bệnh ví dụ như viêm khớp, hen suyễn, dị ứng, lupus,......Corticoid tương đương với cortisol, một loại hormon được sản xuất tự nhiên từ tuyến thượng thận ở cơ thể. Trong cơ thể của chúng ta cần có cortisol để khỏe mạnh, nó đóng vai trò chính trong các quá trình bao gồm như chuyển hóa, đáp ứng miễn dịch và stress. 2. Các loại corticoid Corticoid được dùng tại chỗ hoặc toàn thân.Đối với dùng tại chỗ, thuốc có tác động tới một vùng ở cơ thể với các dạng dùng gồm:Thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ tai.Kem bôi da. Dụng cụ hít tác động đến phổi.Corticoid tác dụng toàn thân đó là thuốc được hấp thụ vào máu và tác động đến nhiều bộ phận trên cơ thể bao gồm: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp và đường uống. Còn đối với corticoid dùng trong đường đặc biệt đó là chích nội khớp, tiêm quanh nhãn cầu. Cần phải lưu ý, corticoid có thể có trong một số sản phẩm như ‘thuốc gia truyền’’ hoặc những sản phẩm không có nhãn mác khác,...... 3. Tác dụng phụ khi sử dụng corticoid Có nhiều tác dụng phụ khác nhau còn tuỳ thuộc vào đường dùng, liều lượng và thời gian điều trị, các loại chất tổng hợp sử dụng như: ngắn là từ 7 đến 14 ngày còn dài thì nhiều hơn 14 ngày. Hiện nay, việc sử dụng corticoid đang gia tăng mạnh, có khi không cần bất kỳ đơn thuốc nào, mặc dù nó không phải loại thuốc không cần kê đơn. Người dùng hay một số nhà thuốc đều xem corticoid như một loại thuốc giảm đau hiệu quả. Đây chính là nguyên nhân hàng đầu gây nên các tác dụng phụ của việc dùng corticoid lâu dài. 4. Những đối tượng cần cân nhắc khi dùng corticoid? Đối với người lớn tuổi có khả năng mắc những vấn đề như tăng huyết áp hoặc loãng xương.Đối với trẻ em bị còi xương. Ngoài ra, corticoid có thể khiến tình trạng bệnh thuỷ đậu hoặc bệnh sởi bị nhiễm trùng nghiêm trọng.Đối với phụ nữ cho con bú cần phải thận trọng khi dùng corticoid, vì thuốc sẽ gây ra những vấn đề liên quan đến tăng trưởng và những ảnh hưởng khác cho em bé.Bên cạnh đó, một số tình trạng bệnh lý có thể bị ảnh hưởng do việc sử dụng thuốc này như: bệnh lao, đái tháo đường, tăng nhãn áp, huyết áp cao, những vấn đề về dạ dày, ruột,....... 5. Cách nhận biết thuốc có chứa corticoid Để nhận biết được loại thuốc mà bạn đang sử dụng có chứa corticoid hay không thì cách tốt nhất đó là bạn hãy đọc hướng dẫn sử dụng và xem ở mục các thành phần của thuốc. Khi đó bạn sẽ biết được thành phần đầy đủ của thuốc hoặc bạn có thể hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ để nắm rõ hơn. Thuốc có chứa corticoid nếu ở trong thành phần có các chất như: prednisone, prednisolone, hydrocortisone, methylprednisolone, fluocinolone, betamethasone, triamcinolone,........ Vậy việc nhận biết thành phần corticoid có trong thuốc sẽ giúp bạn thận trọng trong việc sử dụng những loại thuốc này. Qua đó, bạn sẽ sử dụng thuốc corticoid an toàn và hiệu quả, đồng thời tránh được những tác dụng phụ nguy hiểm. 6. Những lưu ý giúp giảm tác dụng phụ của thuốc Một số cách có thể giảm thiểu đi tác dụng phụ do sử dụng thuốc corticoid đó là cần phải có chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế ăn mặn hoặc thức ăn giàu kali, tập thể dục thể thao thường xuyên. Người bệnh nên dùng thuốc với liều lượng thấp hoặc ngắt quãng, nếu có thể hãy sử dụng corticoid tại chỗ. Đối với thuốc corticoid đường uống nên sử dụng thuốc sau bữa ăn nhằm giảm thiểu được tác dụng phụ của thuốc ở đường tiêu hóa.Tóm lại, corticoid là một loại thuốc chống viêm được dùng để điều trị các bệnh như viêm khớp, lupus, hen suyễn,......Người bệnh không nên tự ý mua và dùng thuốc tự tiện vì có thể sẽ gây nên tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy gặp bác sĩ và trao đổi về ưu điểm, nhược điểm của corticoid, các bệnh mà bạn mắc phải và cách làm giảm thiểu được tác dụng phụ của thuốc.
vinmec
835
Bệnh hô hấp ở người cao tuổi trong mùa lạnh Người cao tuổi mọi chức năng cơ thể đều suy giảm, trong đó sức đề kháng cũng giảm thì bệnh tật có thể tấn công dễ dàng, nhất là các bệnh gây ra bởi vi sinh vật (virut, vi khuẩn, vi nấm). Sự yếu kém trong việc tự bảo vệ của người cao tuổi càng rõ nét mỗi khi thời tiết thay đổi, nhất là vào mùa lạnh. Bệnh mà người cao tuổi dễ mắc phải trong mùa lạnh là bệnh đường hô hấp. Các bệnh đường hô hấp mà người cao tuổi thường gặp Viêm mũi họng là một bệnh có thể gặp quanh năm nhưng vào mùa lạnh người cao tuổi hay gặp nhất gây nên hiện tượng hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi nước; đau rát họng gây ho, tức ngực, có khi gây khó thở. Viêm họng mạn tính kéo dài (thường gọi là viêm họng hạt), hoặc viêm mũi mạn tính rát. Khi thời tiết thay đổi đều có khả năng tái phát trở lại. Người cao tuổivào mùa lạnh còn hay mắc viêm phế quản, viêm phổi. Một điều cần lưu ý là viêm phế quản, viêm phổi cấp tính ở người cao tuổi do lạnh thân nhiệt thường không tăng cao như người trẻ tuổi nên dễ nhầm là bệnh nhẹ ít được người nhà quan tâm do đó dễ dẫn đến bệnh nặng cho đến khi vào bệnh viện thì bệnh đã rất nặng. Một số người có bệnh mạn tính như hen suyễn, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính thì vào mùa lạnh thì bệnh rất dễ tái phát dễ xuất hiện các biến chứng. Yếu tố thuận lợi gây bệnh trước hết phải kể đến người nghiện hút thuốc lá, thuốc lào. Thuốc lá, thuốc lào khi hít vào đường hô hấp sẽ làm tổn thương các nhu mô phổi (tổ chức phổi) do đó làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Môi trường ô nhiễm, nhiều bụi, khói của bếp than, bếp củi, bếp dầu, nhà ở chật chội, không thông thoáng cũng là những yếu tố thuận lợi làm cho người cao tuổi dễ mắc các bệnh đường hô hấp nhất là vào mùa lạnh. Một số bệnh mạn tính kéo dài ở người cao tuổi như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh về rối loạn nội tiết cũng là những lý do làm tăng nguy cơ viêm đường hô hấp vào mùa lạnh ở người cao tuổi. Phòng bệnh thế nào? Để phòng bệnh hô hấp ở người cao tuổi trong mùa lạnh, cần mặc đủ ấm, ngủ ấm, tránh gió lùa. Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột từ nóng chuyển sang lạnh hoặc lạnh vừa chuyển sang rét đậm thì người cao tuổi nên hạn chế ra khỏi nhà lúc sáng sớm. Có thể vẫn tập thể dục hoặc đi lại, vận động thân thể ở trong nhà không nên ra khỏi nhà khi thời tiết còn lạnh nhất là lúc đang có gió mùa. Cần vệ sinh họng, miệng sạch sẽ thường xuyên hằng ngày như đánh răng đều đặn trước và sau khi ngủ dậy; súc họng bằng nước muối sinh lý (có thể tự pha chế). Những trường hợp dùng răng giả cần vệ sinh răng giả thật sạch sẽ không để bám dính nhiều cặn, thức ăn làm tăng nguy cơ bội nhiễm vi sinh vật cho đường hô hấp. Cần bỏ thuốc lá, thuốc lào nhất là những người cao tuổi đã bị các bệnh mạn tính như viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, viêm xoang. Mùa lạnh, người cao tuổi cũng cần tắm, rửa hằng ngày hoặc một tuần vài lần.
medlatec
612