text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Buồn nôn và ói mửa khi tập thể dục Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe nhưng những người bị buồn nôn và ói mửa khi luyện tập lại cảm thấy hoàn toàn ngược lại. Những thay đổi về sinh lý của cơ thể do các hoạt động đòi hỏi nhiều sức lực có thể gây ra các vấn đề về đường ruột, tiêu hóa dẫn tới tình trạng buồn nôn hoặc ói mửa. Trong trường hợp này, chỉ cần chuẩn bị kỹ và điều chỉnh về cường độ sẽ giảm bớt hoặc tránh được buồn nôn, ói mửa, tiếp tục tập thể dục để nâng cao sức khỏe và cải thiện tâm trạng. Sau đây là một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng buồn nôn và ói mửa khi tập thể dục. Thay đổi lưu lượng máu Các bài tập đòi hỏi vận động mạnh có thể làm giảm lưu lượng máu tới đường tiêu hóa, khiến cho nhiều người dễ bị buồn nôn, ói mửa. Theo nghiên cứu trong cuốn Nausea and Vomiting: Recent Research and Clinical Advances, thay đổi tuần hoàn và lưu lượng máu đến não thất ở tim khi tập thể dục có thể gây ra một phản ứng tự động là buồn nôn và ói mửa. Các bài tập đòi hỏi vận động mạnh có thể làm giảm lưu lượng máu tới đường tiêu hóa, khiến cho nhiều người dễ bị buồn nôn, ói mửa hoặc gặp phải các vấn đề liên quan khác như  trào ngược axit, đầy hơi, hoặc tiêu chảy. Khởi động nhẹ nhàng và giảm nhiệt từ từ sau khi tập thể dục có thể bảo vệ cơ thể trước những thay đổi đột ngột lưu lượng máu, giảm nguy cơ xảy ra buồn nôn hoặc ói mửa. Mất nước Buồn nôn có thể là triệu chứng của mất nước, một tình trạng cực kỳ nguy hiểm. Bổ sung nước cho cơ thể là rất quan trọng để tránh buồn nôn và ói mửa trong khi tập luyện. Buồn nôn có thể là triệu chứng của mất nước, một tình trạng cực kỳ nguy hiểm. Tuy nhiên cũng cần lưu ý, uống quá nhiều nước, cơ thể hấp thu không kịp thời dẫn tới dư thừa trong dạ dày cũng có thể gây nôn mửa. Do đó tốt nhất là uống từng ngụm nhỏ thường xuyên trong khi tập luyện và để ý lượng nước uống nếu có vấn đề về dạ dày. Ăn uống không đúng lúc Theo lời khuyên của các bác sĩ, nên ăn trước khi bắt đầu tập thể dục ít nhất là 3 – 4 giờ, nếu là bữa nhẹ thì từ 1 – 2 giờ. Ăn không đúng lúc có thể gây buồn nôn và ói mửa. Theo lời khuyên của các bác sĩ, nên ăn trước khi bắt đầu tập thể dục ít nhất là 3 – 4 giờ, nếu là bữa nhẹ thì từ 1 – 2 giờ. Ngoài ra cũng nên giảm lượng chất lỏng hấp thu vào cơ thể trước khi tập thể dục. Cần lưu ý rằng vitamin C, kali và magie tiêu thụ với lượng lớn cũng có thể gây buồn nôn và ói mửa, vì vậy hãy cẩn trọng với việc sử dụng các loại thực phẩm có chứa những chất này trước khi tập thể dục.
thucuc
559
Xét nghiệm kháng thể IgG Covid - những điều cần biết Sau khi tiêm vacxin Covid hơn 2 tuần, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể để chống lại virus gây nên bệnh lý này. Tuy nhiên, lượng kháng thể sinh ra ở mỗi người không giống nhau. Xét nghiệm kháng thể Ig. G Covid sẽ giúp biết được lượng kháng thể được sinh ra là bao nhiêu từ đó đánh giá được khả năng miễn dịch chống lại bệnh của cơ thể. 1. Xét nghiệm kháng thể Ig G Covid là gì 1.1. Thế nào là Ig G và xét nghiệm Ig G Ig G (Immunoglobulin G) là loại kháng thể chính có ở trong dịch ngoại bào và tuần hoàn máu, nó chiếm 75% kháng thể huyết thanh, được tạo ra khi cơ thể được tiêm chủng hoặc tiếp xúc với mầm bệnh. Ig G có khả năng kiểm soát nhiễm trùng trong cơ thể rất tốt nhờ khả năng bắt dính với các mầm bệnh. Trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, Ig G là một trong 5 loại globulin miễn dịch được tạo ra để bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh lây nhiễm ở bên ngoài. Ig G có khả năng ghi nhớ kháng nguyên, sau khi tiêm chủng, nó sẽ được sinh ra và nhờ vào khả năng ấy mà nó có thể chống lại mầm bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể trong các lần sau. Xét nghiệm Ig G, vì thế có tác dụng hỗ trợ chẩn đoán tình trạng miễn dịch của cá nhân với một mầm bệnh cụ thể. 1.2. Xét nghiệm kháng thể Ig G Covid Ig G là một trong hai loại kháng thể Covid hay nói dễ hiểu hơn thì cùng với Ig M nó chính là các protein đặc biệt giúp chống lại virus SARS-Co V-2. Ig G có ở trong máu người đã bị Covid-19 sau một khoảng thời gian nhất định hoặc người đã tiêm vacxin phòng Covid; nó có thể định lượng hoặc định tính bằng xét nghiệm máu. Sau khi tiêm vacxin hoặc bị nhiễm Covid-19, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ kích hoạt cơ chế tự bảo vệ. Lúc này, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể Ig M, sau đó nó sẽ tăng dần lên về định lượng rồi tiếp tục duy trì suốt một thời gian dài - gọi là kháng thể Ig G để giúp cơ thể có khả năng tự bảo vệ khỏi virus gây bệnh trong những lần tiếp xúc sau. Xét nghiệm kháng thể Ig G Covid là phương pháp xác định sự hiện diện của kháng thể chống lại virus SARS-Co V-2 có trong máu người đã được tiêm vacxin phòng ngừa căn bệnh này, đã từng bị hoặc đang điều trị Covid-19. 2. Xét nghiệm kháng thể Ig G Covid và những điều cần lưu ý 2.1. Các loại xét nghiệm kháng thể Ig G Covid-19 Xét nghiệm kháng thể Ig G Covid sẽ biết được khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với virus SARS‑Co V‑2 hoặc tìm ra sự hiện diện của loại virus này. Sau khi có các triệu chứng Covid khoảng 3 - 10 ngày, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể Ig M chống lại virus, đến ngày thứ 15 - 16 thì cơ thể sẽ tạo ra kháng thể Ig G. Nồng độ Ig G tăng cao nhất sau 28 ngày nhiễm bệnh (giai đoạn hồi phục). Do đó, nếu kết quả xét nghiệm tìm thấy Ig G tức là người bệnh đang trong giai đoạn phục hồi. Trường hợp xuất hiện đồng thời cả Ig M và Ig G thì đó là giai đoạn giữa của bệnh. Hiện nay các loại xét nghiệm kháng thể phổ biến được dùng gồm: - Xét nghiệm định tính kháng thể (test nhanh) Đây là loại xét nghiệm dùng kit test có sẵn, lấy mẫu bằng cách chích máu rồi nhỏ vào khay test. Kết quả của xét nghiệm với kháng thể Ig G, Ig M được xem là âm tính khi không có kháng thể và dương tính khi có kháng thể. Mặc dù thời gian thực hiện test nhanh kháng thể chỉ hết 15 phút nhưng kết quả của nó lại không có tính chính xác cao. Mặt khác, kết quả xét nghiệm cũng không đưa ra chỉ số kháng thể cụ thể là bao nhiêu nên không có khả năng đánh giá được sự thay đổi nồng độ của kháng thể theo thời gian. - Xét nghiệm định lượng kháng thể gắn kết Xét nghiệm này sẽ gắn kết kháng nguyên với kháng thể để đánh giá sự phơi nhiễm. Nói một cách dễ hiểu hơn là kết quả của xét nghiệm sẽ cho biết cơ thể đã từng tiếp xúc với virus hay thành phần của virus hay chưa. Phương pháp này cũng lấy mẫu máu để xét nghiệm nhưng nó sử dụng xét nghiệm miễn dịch để phân tích. Xét nghiệm có khả năng đếm được nồng độ kháng thể Ig G SARS-Co V-2 trong cơ thể. Thời điểm tốt nhất nên làm xét nghiệm là sau khi tiêm vacxin ngừa Covid mũi 1 khoảng 28 ngày và sau khi tiêm mũi 2 khoảng 14 - 28 ngày. 2.2. Những ai không nên làm xét nghiệm kháng thể Ig G Covid Đối với trường hợp nhiễm Covid-19, cơ thể sẽ cần mất một khoảng thời gian thì mới có khả năng sinh ra kháng thể. Do đó, người mới nghi ngờ mắc bệnh lý này không nên làm xét nghiệm Ig G Covid vì nó không cho kết quả chính xác. Thậm chí trong trường hợp kết quả xét nghiệm kháng thể âm tính thì vẫn không thể loại trừ nguy cơ người đó mắc bệnh và cần phải làm thêm xét nghiệm RT-PCR thì mới chẩn đoán chính xác được. 2.3. Đối tượng nên làm xét nghiệm kháng thể Ig G Covid là những ai Chuyên gia y tế khuyến cáo, những người thuộc nhóm sau nên làm xét nghiệm kháng thể Ig G Covid-19: - Người có nhu cầu xét nghiệm sau khi đã được điều trị khỏi bệnh Covid 19. - Người có nhu cầu xuất cảnh. - Người đã tiêm vacxin phòng bệnh Covid-19. - Người chưa tiêm vacxin đang nghi ngờ bị Covid-19 nhưng không có triệu chứng nên làm xét nghiệm để biết mình có mắc bệnh không, có kháng thể Covid chưa. Xét nghiệm kháng thể Ig G có tác dụng rất lớn trong việc đánh giá tình trạng sản sinh kháng thể ở những người đã tiêm vacxin phòng Covid-19 và cho biết cơ thể của người đã tiêm phòng có đủ khả năng miễn dịch với virus gây bệnh hay không. Đối với cộng đồng, xét nghiệm này sẽ giúp đánh giá được sự phát tán của virus đồng thời phát hiện được người có kháng thể và có khả năng tự bảo vệ trước virus gây bệnh. Tuy nhiên, xét nghiệm này không được dùng để chẩn đoán một cá nhân có bị nhiễm SARS-Co V-2 không vì tính chính xác của nó không cao. Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp bạn đọc hiểu hơn về xét nghiệm kháng thể Ig
medlatec
1,163
Cách điều trị cúm A tại nhà an toàn cho người bệnh Cúm A có triệu chứng gần giống như cảm lạnh thông thường nên nhiều người dễ bị nhầm lẫn. Trong gia đình có người thân bị nhiễm cúm A bạn có thể áp dụng cách trị liệu ngay tại nhà. 1. Giải thích cúm A là gì? Cúm A là bệnh về đường hô hấp cấp tính trong giai đoạn chuyển mùa, do một số chủng virus cúm A gây ra như là: A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9, A/H1N1. Trong đó, cúm A/H5N1 A/H7N9 là chủng phổ biến ở gia cầm có khả năng lây truyền sang người và bùng phát thành dịch. Dưới đây là một số triệu chứng để bạn có thể kịp thời phát hiện và có cách điều trị cúm A tại nhà hiệu quả, không quá tốn kém. 2. Dấu hiệu nhận biết nếu bị cúm A Để nhận biết bản thân mắc bệnh cúm A, người bệnh có thể căn cứ vào một số biểu hiện của cơ thể như sau: đau đầu, hắt hơi, nóng sốt, chảy nước mũi. Trong trường hợp người bệnh sốt cao và không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, một số người có triệu chứng co giật. Bên cạnh đó, dấu hiệu kèm theo của cúm A có thể kể đến như ho, viêm họng. Các triệu chứng virus cúm A diễn biến kéo dài sẽ gây ra tức ngực, ho khan, cơ thể khó chịu, mỏi mệt. 3. Hướng dẫn cách điều trị cúm A tại nhà cho người bệnh Trong trường hợp bệnh cúm A mà bạn mắc phải diễn biến không quá nghiêm trọng, bạn có thể thực hiện theo cách điều trị cúm A tại nhà như sau: Thực hiện cách ly với người nhiễm Nếu thấy bản thân đã có dấu hiệu của cúm A, bạn cần thực hiện cách ly tại phòng riêng trong ít nhất là 7 ngày đến khi triệu chứng bệnh không còn. Bệnh nhân nhiễm cúm A nên tránh ra khỏi phòng hoặc tiếp xúc với người thân trong gia đình, nhất là với những người dễ có nguy cơ nhiễm cúm. Trong trường hợp bắt buộc ra khỏi phòng để tắm rửa, vệ sinh, thăm khám bệnh,... bạn cần chú ý đeo khẩu trang che kín mũi và miệng để tránh tình trạng lây lan qua giọt bắn hô hấp của virus cúm A. Cách điều trị cúm A tại nhà là bệnh nhân nên bổ sung dinh dưỡng như: thức ăn mềm, hoa quả, uống nước thường xuyên, uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý uống thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Giữ cho bản thân được thư giãn Người bệnh không nên chủ quan vì cúm A đang ở thể nhẹ mà nhận nhiều công việc vào người để giải quyết. Điều này chỉ càng làm cho bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn. Bạn nên để cơ thể được thư giãn, nghỉ ngơi vì đây là cách giúp cho cơ thể chống lại bệnh nhiễm trùng hiệu quả và tăng khả năng miễn dịch. Cho nên, người bệnh cần ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày khi đang trong giai đoạn cảm cúm A. Súc miệng kháng khuẩn với nước muối Cách điều trị cúm A tại nhà cho người bệnh thể nhẹ đơn giản đó là bạn nên súc miệng với nước muối 2 lần/ ngày. Vì việc súc miệng bằng nước muối giúp cho những chất nhầy tích tụ phía bên trong cổ họng được loại bỏ được nhiều vi khuẩn viêm nhiễm. Vệ sinh mũi sạch sẽ Việc bạn bị chảy nước mũi hoặc mũi bị nghẹt dễ dẫn đến tình trạng xoang mũi. Vì vậy, bạn có thể rửa mũi bằng nước muối pha loãng hoặc sử dụng chai nước muối sinh lý thông thường để làm sạch mũi trong ngày. Cách điều trị cúm A tại nhà bằng xông hơi Ngoài việc giúp đường thở “thông thoáng” bằng cách vệ sinh mũi bằng dung dịch muối pha loãng. Bạn có thể sử dụng phương pháp xông hơi bằng cách thêm một chút tinh dầu bạc hà hoặc khuynh diệp vào nồi nước để gia tăng khả năng kháng khuẩn và đồng thời loại bỏ đờm trong cổ họng. Giữ gìn vệ sinh cá nhân Vệ sinh cá nhân đúng cách là cách điều trị cúm A tại nhà đơn giản và giảm thiểu lượng vi khuẩn đáng kể ra khỏi cơ thể. Người bệnh cần rửa tay với xà phòng thật sạch khi chạm, cầm, nắm vào những đồ vật chung trong gia đình để phòng ngừa lây nhiễm chéo từ người nhiễm cúm A sang người thường. Tạo độ ẩm môi trường xung quanh Không khí ẩm trong phòng sẽ giúp cho người bệnh giảm thiểu tình trạng sổ mũi và đau họng. Cách điều trị cúm A tại nhà đó là bạn nên dùng máy tạo ẩm hoặc xông hơi cho căn phòng, ngôi nhà của bạn. Lưu ý trước khi tạo ẩm nên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ để không xảy ra nguy cơ nấm mốc phát triển. Bổ sung thức ăn dinh dưỡng thể lỏng Theo các nhà nghiên cứu chuyên môn, những món ăn như súp gà hoặc cháo gà có hiệu quả trong việc điều trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do virus cúm A. 4. Cần chú ý gì khi tự điều trị cúm A tại nhà?
medlatec
906
Kiểm tra sức khỏe tại nhà cùng - An tâm bởi chất lượng xét nghiệm đạt 2 tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP Đặc biệt, với việc tiên phong áp dụng song hành hai tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, người dân hoàn toàn an tâm hơn kết quả chính xác, tin cậy trong công tác chăm sóc sức khỏe. Kiểm tra sức khỏe tại nhà - Nhiều hơn lợi ích được phục vụ tận nơi Nhịp sống hối hả, gấp gáp của xã hội hiện đại đã cuốn chúng ta vào các vòng xoáy công việc, học tập, cùng với đó là những lo toan bộn bề của cuộc sống, gia đình, con cái. Đây chính là những lý do khiến nghề shipper trở nên hot hơn bao giờ hết trong các hoạt động mua - bán online của người dân. Nhưng họ đặc biệt hơn cả, bởi không chỉ đơn thuần đến tận nơi lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu, mà họ luôn làm hài lòng ngay cả những khách hàng vốn sẵn sự “khó tính” như người già, trẻ em khó khăn đi lại, người mang có bệnh lý mạn tính đau đớn, khó chịu, hay những người bận rộn luôn cần sự chính xác về thời gian để bảo đảm giờ giấc đi làm, học tập... Với những chỉ số xét nghiệm vốn dĩ “khó hiểu” thì nay người dân/ khách hàng an tâm hơn khi được nhân viên y tế đi lấy mẫu sẵn sàng tư vấn, giải thích giúp hiểu rõ hơn ý nghĩa và giá trị của những chỉ số xét nghiệm đem lại. Trước những tiện ích đem lại, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi mang đến giải pháp chăm sóc sức khỏe tiện lợi của hàng triệu gia đình Việt, đặc biệt lên ngôi trong thời điểm dịch bệnh truyền nhiễm hoành hành, nguy hiểm như đại dịch Covid-19 vừa qua, hay thời điểm dịch bệnh sốt xuất huyết diễn biến khó lường như hiện nay. Ngay sau đó có nhân viên đến lấy mẫu xét nghiệm tận nơi theo yêu cầu và kết quả được trả nhanh chóng, chính xác. Lần đầu tiên trong “lịch sử”, sử dụng dịch vụ này, khách hàng biết được quản lý đường đi mẫu xét nghiệm, nhận diện chính xác nhân viên của đơn vị đến lấy mẫu để tránh trường hợp giả mạo nhân viên, dễ dàng quản lý biểu đồ sức khỏe của mình...000 đồng/ địa chỉ đi lại lấy mẫu và trả kết quả, phí xét nghiệm thu theo giá niêm yết trên toàn quốc. Cam kết chất lượng quốc tế - “Mạch ngầm” giữ trọn niềm tin của người dân Việt Trước khi dịch vụ trở thành “bạn” đồng hành chăm sóc sức khỏe thân thiết, tin cậy của hàng triệu gia đình Việt như hiện nay, có không ít khách hàng còn hoài nghi về độ tin cậy của kết quả. Th S. Do đó, song song áp dụng quản lý chất lượng xét nghiệm bằng việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Y tế, chúng tôi tự hào là đơn vị y tế tiên phong cả nước quản lý chất lượng xét nghiệm bằng hai chứng chỉ quốc tế song hành là ISO 15189:2012 và CAP. Với ý nghĩa là yếu tố quyết định sự tin cậy kết quả xét nghiệm trong khám chữa bệnh, với chúng tôi lại xem đây là đòn bẩy, là “mạch ngầm” để giữ trọn niềm tin của khách hàng khi sử dụng dịch vụ”. Là khách hàng thân thiết của dịch lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, bác Nguyễn Văn Trinh (65 tuổi, Hà Nội) chia sẻ: “Tôi đang điều trị ung thư gan ở bên Singapore nên mỗi lần sang điều trị như vậy tôi đều phải làm xét nghiệm để đánh giá hiệu quả điều trị. Được nhân viên tư vấn về xét nghiệm ở đây đạt chứng nhận ISO và CAP, nhưng tôi không chắc là bệnh viện bên Sing có chấp nhận hay không. Đem kết quả trả bằng tiếng Anh sang nước bạn, tôi không ngờ họ đã chấp nhận, mà không phải làm lại. Từ đó đến nay gia đình tôi luôn tin tưởng sử dụng dịch vụ này”. Cũng với dịch vụ này, khách hàng đi khám trong nước an tâm và tiết kiệm thời gian, chi phí do không phải làm lại. Cô Đặng Hoài An (62 tuổi, Hà Nội) cho hay, được liên thông kết quả xét nghiệm nên mỗi lần đi khám ở bệnh viện tuyến đâu, tôi chỉ cần mang kết quả xét nghiệm đã làm ở nhà mà không cần phải làm lại, nên việc đi khám diễn ra nhanh chóng, thuận lợi nhất và tiết kiệm được chi phí. Với những tiện ích đem lại, dịch vụ mang đến giải pháp chăm sóc sức khỏe tiện lợi, nhanh chóng, chính xác cho hàng triệu người dân trên mọi miền Tổ quốc. Năm 2022 vừa qua, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi phục vụ được 1,8 triệu khách hàng trên toàn quốc Minh chứng cho sự tin cậy của người dân về dịch vụ, năm 2022, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi phục vụ được 1,8 triệu khách hàng trên toàn quốc, trong đó riêng tại Hà Nội cán mốc phục vụ 1 triệu khách hàng. Hiện nay, trung bình mỗi ngày, dịch vụ phục vụ hơn 5.000 khách hàng trên toàn quốc. Bên cạnh sự tin cậy của cộng đồng, dịch vụ còn không ngừng nhận được sự đánh giá cao của các tổ chức công nhận, tiêu biểu là 1 trong 15 sản phẩm dịch vụ được trao chứng nhận tại Diễn đàn Hợp tác kinh tế Việt Nam - ASEAN và Lễ công bố Sản phẩm dịch vụ chất lượng ASEAN 2023.
medlatec
973
6 dấu hiệu đứt dây chằng chéo sau điển hình nhất Đứt dây chằng chéo sau là chấn thương nghiêm trọng, không những gây đau đớn mà khả năng vận động, đặc biệt là vận động cường độ cao như vận động viên sẽ bị ảnh hưởng. Do dấu hiệu đứt dây chằng chéo sau không rõ ràng, khó chẩn đoán nên nhiều trường hợp phát hiện muộn, gây biến chứng ảnh hưởng lâu dài đến chức năng vận động. 1. Đứt dây chằng chéo sau nguy hiểm như thế nào? Đầu gối là phần nối giữa 3 hệ xương quan trọng bao gồm: Xương chày, xương đùi và xương bánh chè, 4 dây chằng có vai trò liên kết, giữ cấu trúc vững chắc cho khu vực xương này. Trong đó có hai dây chằng bên có tác dụng giữ khớp gối khi xoay, hai dây chằng chéo có vai trò giữ cho khớp gối không bị trượt quá mức ra trước hoặc ra sau. Như vậy nếu đứt dây chằng chéo sau, xương chày và xương đùi sẽ không được giữ cố định mà di lệch quá mức, không những gây đau đớn mà còn ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của khớp gối. Tùy thuộc vào mức độ và số lượng tổn thương, cũng như các vùng ảnh hưởng khác mà đứt dây chằng chéo sau có thể chỉ gây đau đầu gối và tự phục hồi hoặc đau nghiêm trọng kéo dài, giảm khả năng vận động và tăng nguy cơ viêm khớp. Tình trạng đứt dây chằng chéo sau càng nghiêm trọng, dấu hiệu càng rõ ràng và biến chứng cũng nguy hiểm hơn. Do đó, phát hiện bệnh sớm và điều trị là cách tốt nhất để hạn chế đau đớn cũng như biến chứng có thể xảy ra. 2. Dấu hiệu đứt dây chằng chéo sau - không thể bỏ qua 6 dấu hiệu sau Trước hết cần biết rằng, dây chằng chéo sau sẽ đứt khi bị tác động lực lớn, trực tiếp từ trước ra sau vào mặt trước đầu tiên của cẳng chân. Chấn thương này có thể xảy ra trong nhiều tình huống của cuộc sống như: té ngã trong tư thế quỳ gối, tai nạn xe hơi, xe máy, chơi thể thao như bóng đá, bóng chày,… Chấn thương đầu gối là loại chấn thương thường gặp, tuy nhiên đứt dây chằng chéo sau hiếm khi xảy ra hơn do chỉ trong trường hợp lực tác động mạnh, đột ngột với vị trí tác động trực tiếp lên dây chằng. Theo thống kê, đứt dây chằng chéo sau chiếm khoảng 20% trường hợp chấn thương đầu gối, ngoài ra thường đi kèm với tổn thương nghiêm trọng khác như: một phần xương bị phá vỡ, tổn thương dây chằng khác, tổn thương sụn,… Dưới đây là các dấu hiệu đứt dây chằng chéo sau dễ nhận biết nhất: 2.1. Cảm giác đau Chấn thương đứt dây chằng chéo sau có thể gây đau đầu gối ở mức độ nhẹ đến trung bình, gây khó khăn trong cử động khớp gối cũng như đi lại. Nghiêm trọng hơn, đau đớn hoàn toàn khiến bệnh nhân không thể đi lại bình thường. 2.2. Sưng đầu gối Đầu gối bị chấn thương sẽ bị sưng lên nhanh chóng, sưng nề với kích thước to bất thường với bên còn lại. Tình trạng sưng này rõ nhất sau chấn thương vài giờ, khiến hoạt động khớp gối gặp nhiều khó khăn. 2.3. Lỏng khớp Do không có dây chằng cố định, hơn nữa còn các tổn thương khác ngoài đứt dây chằng chéo sau nên đầu gối có cảm giác lỏng lẻo, không còn ở vị trí ban đầu. 2.4. Bất thường hệ xương Khi bị đứt dây chằng chéo sau, bệnh nhân sẽ thấy phần đùi hơi teo lại, đầu trên cẳng chân bị trượt ra sau bất thường. 2.5. Thoái hóa khớp gối Đây là dấu hiệu xảy ra sau, khi chấn thương đứt dây chằng chéo sau kéo dài không được điều trị nối liền. Triệu chứng thoái hóa thường gặp như: sưng nề khớp gối, đau, chứa dịch viêm, khó khăn trong việc gấp duỗi gối và đi lại. 2.6. Hạn chế khả năng cử động Chấn thương đứt dây chằng chéo sau gây hạn chế khả năng cử động thấy rõ nhất khi người bệnh di chuyển trên đường gồ ghề hay lên xuống cầu thang. Ngoài ra, bệnh nhân cũng không thể tham gia vào hoạt động mạnh, nhanh như: đá bóng, nhảy, chạy,… Nếu chấn thương đứt dây chằng chéo sau đi kèm các tổn thương khác của đầu gối, tình trạng đau thường trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu duy nhất chỉ bị đứt dây chằng chéo sau, triệu chứng có thể rất mờ nhạt nhưng càng về sau, cơn đau càng nghiêm trọng và hoạt động của đầu gối càng giảm sút. 3. Các phương pháp giúp chẩn đoán đứt dây chằng chéo sau Trong chẩn đoán ban đầu, bệnh nhân hoặc người chứng kiến cần cung cấp thông tin tình huống gây ra chấn thương nghi ngờ đứt dây chằng chéo sau. Dựa trên dự đoán tác động lực, kết hợp với dấu hiệu triệu chứng, bác sĩ có thể nghi ngờ để chẩn đoán sâu hơn. Các thông tin triệu chứng và khám lâm sàng cũng góp phần chẩn đoán đứt dây chằng chéo sau như: cảm giác sưng, đau khi vận động khớp gối, cảm giác lỏng lẻo hoặc chảy dịch trong khớp, lệch xương bất thường do mấy dây chằng chéo sau,… Để chẩn đoán chính xác mức độ tổn thương cũng như các tổn thương khác ngoài đứt dây chằng chéo sau, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò quan trọng: 3.1. Chụp X-quang Dựa trên hình ảnh X-quang đưa ra, dù không xác nhận được tổn thương hay đứt dây chằng do đây là phần mềm nhưng giúp bác sĩ phát hiện dấu hiệu gãy xương. Do đứt dây chằng chéo sau thường đi kèm với tình trạng vỡ 1 đoạn xương nhỏ gắn liền với dây chằng, nếu có dấu hiệu gãy xương này cần điều trị đặc biệt hơn. 3.2. Nội soi khớp Chẩn đoán này không thường được chỉ định, song nội soi khớp giúp xác định tốt hơn mức độ và phạm vi của chấn thương đầu gối. Một đường rạch nhỏ được tạo ra để máy quay theo ống nội soi đưa vào khớp gối. 3.3. Chụp MRI khớp gối Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này cho hình ảnh rõ nét, xác định tổn thương phần mềm rất tốt. Do đó, khi chụp MRI, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng đứt dây chằng chéo sau cũng như các tổn thương xung quanh. Nhận biết sớm dấu hiệu đứt dây chằng chéo sau giúp chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả tốt hơn, bệnh nhân cũng giảm được đau đớn. Không nên chủ quan với đứt dây chằng chéo sau vì tổn thương khác đi kèm có thể gây mất khả năng vận động của người bệnh.
medlatec
1,171
Cảnh giác các chấn thương đầu gối khi tập luyện, chơi thể thao Tất cả các môn thể thao vận động đều tiềm ẩn những nguy hiểm nhất định, mang lại những chấn thương cho người chơi. Thường chịu ảnh hưởng nhiều nhất chính là vị trí đầu gối, vì đó là nơi nâng đỡ toàn bộ cơ thể. Do vậy cảnh giác các chấn thương đầu gối khi tập luyện, chơi thể thao là rất quan trọng. 1. Các chấn thương đầu gối dễ gặp nhất khi chơi thể thao Có rất nhiều chấn thương đầu gối trực tiếp khiến cho người bệnh có cảm giác khó chịu, đau đớn như đầu gối sưng to, đầu gối đau khi chạy bộ,... Bởi khớp gối là bộ phận quan trọng, có biên độ vận động lớn, quyết định khả năng vận động của cơ thể. Cấu tạo của đầu gối bao gồm nhiều thành phần như xương bánh chè, đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi. Thêm vào đó là các phần mềm như gân cơ, dây chằng, sụn chêm, bao khớp. Bất cứ thành phần nào bị tổn thương đều mang lại ảnh hưởng đến đầu gối.Gãy xương đầu gối: Mọi xương trên cơ thể con người nếu chịu lực quá mạnh đều có thể bị gãy, vỡ vụn. Trong chấn thương, phần xương dễ gãy nhất do tiếp xúc với bề mặt là xương bánh chè. Chủ yếu các chấn thương đầu gối này đều trong trường hợp va chạm do tai nạn, té ngã hay do tuổi tác dẫn đến loãng xương.Tổn thương sụn chêm: Khớp sụn chêm bao gồm sụn chêm trong và sụn chêm ngoài. Đây là bộ phận có chức năng giảm xóc, phân tán lực toàn cơ thể, làm đệm cho khớp và giữ cho khớp gối được ổn định. Nếu bạn đột ngột đổi hướng hoặc vặn đầu gối quá mạnh trong khi chạy, sụn chêm sẽ bị rách. Đây là loại chấn thương đầu gối phổ biến nhất đối với những người chạy bộ hoặc những người tham gia các môn thể thao tiếp xúc. Hầu hết những người bị chấn thương sụn chêm sẽ bị rách sụn chêm bên trong sụn bên ngoài đầu gối. Lúc này, người bị thương sẽ có các biểu hiện: khớp gối đau nhức, đầu gối sưng to, cứng khớp, cảm giác đầu gối đau khi chạy bộ.Trật khớp gối: Khớp gối có cấu trúc ổn định bởi dây chằng - gân - sụn. Khi có một tác động rất mạnh, chẳng hạn như tai nạn giao thông, chấn thương thể thao, tai nạn lao động, xương đầu gối sẽ bị xê dịch khỏi vị trí vốn có của nó.Tổn thương dây chằng bên: Dây chằng bên kết nối xương đùi và xương chày và tăng cường tải trọng thông qua các dây chằng khác. Các chấn thương đầu gối, chẳng hạn như va đập, tai nạn hoặc tiếp xúc với mặt đất ở vị trí nguy hiểm khi đang chuyển động rất dễ làm cho dây chằng bên bị tổn thương. 2. Cảnh giác các chấn thương đầu gối khi tập luyện, chơi thể thao Tuy không thể đảm bảo 100% không chấn thương khi vận động nhưng cũng có những lưu ý nhỏ giúp cảnh giác các chấn thương đầu gối khi tập luyện, chơi thể thao.Tập thể dục thường xuyên: Cách hạn chế tổn thương khớp gối không phải là không chơi thể thao mà là học cách tập thể dục đúng cách. Chúng ta phải khởi động cơ thể kỹ càng, nhất là với các vùng khớp chính. Nên chọn các môn thể thao phù hợp với thể trạng của mình, tránh các va đập trực tiếp để giảm thiểu tối đa chấn thương.Xây dựng chế độ ăn khoa học: Dinh dưỡng là phần rất quan trọng giúp mỗi người có một sức khỏe tốt. Nên thực hiện chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin và canxi hỗ trợ xương khớp thêm chắc khỏe. Nghỉ ngơi: Đây là phương pháp rất đơn giản nhưng cũng chính là cách phòng bệnh tốt. Thể thao là phải tập luyện thường xuyên nhưng không phải lúc nào cũng tập, tập đủ 7 ngày trong tuần. Chúng ta phải để cho cơ thể được thư giãn nghỉ ngơi, cho xương khớp thời gian phục hồi sau thời gian hoạt động quá mạnh. Tập thể dục thường xuyên đúng cách giúp phòng tránh đầu gối đau khi chạy bộ 3. Một số biện pháp điều trị chấn thương đầu gối Nếu tình trạng đau khớp gối kéo dài hơn một tuần, khả năng vận động bị giảm hay đầu gối sưng to, đầu gối đau khi chạy bộ bạn nên đi khám bác sĩ kịp thời. Bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp, dựa trên nguyên nhân gây ra chấn thương tình trạng của khớp gối.Sau khi bị chấn thương đầu gối, việc đầu tiên bạn nên làm ngay là cố định đầu gối bằng nẹp hoặc bó bột từ 2 đến 3 tuần. Để giảm sưng, bạn có thể uống thuốc giảm đau và nghỉ ngơi phù hợp theo chỉ định của bác sĩ. Nếu có cục máu đông ở khớp gối, không được chọc cho máu chảy ra ngoài. Do máu ở khớp gối tự tan nên làm tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp.Các chấn thương đầu gối được bác sĩ chỉ định phẫu thuật là: Tổn thương dây chằng chéo sau khiến khớp gối lỏng lẻo. Rách hoặc hư mặt khum. Sụn ​​trong khớp bị vỡ gây kẹt khớp. Sau khi tình trạng sưng khớp gối biến mất và khớp gối hoạt động tốt, bác sĩ sẽ tiến hành mổ theo phương pháp nội soi.
vinmec
967
Các triệu chứng thể chất của trầm cảm có thể nhận biết Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh trầm cảm cướp đi trung bình 850 000 mạng người mỗi năm, đến năm 2020 trầm cảm là căn bệnh xếp hạng 2 trong số những căn bệnh phổ biến toàn cầu với 121 triệu người mắc bệnh. Nhưng chỉ khoảng 25% trong số đó được điều trị kịp thời và đúng phương pháp. Cùng tìm hiểu về những triệu chứng thể chất thường gặp của căn bệnh nguy hiểm này để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Rối loạn giấc ngủ Khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ không sâu là những triệu chứng thường gặp ở người bị trầm cảm. Trầm cảm có thể ảnh hưởng đến cơ thể cũng như tâm trí của con người. Khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ không sâu là những triệu chứng thường gặp ở người bị trầm cảm. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp có triệu chứng khác biệt là ngủ quá nhiều. Đau ngực Đau ngực có thể là dấu hiệu của bệnh tim, phổi… vì thế nên tới bệnh viện để kiểm tra và chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Đôi khi đau ngực cũng có thể là một triệu chứng của bệnh trầm cảm. Bởi vì trầm cảm làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch. Thêm vào đó, những người bị nhồi máu cơ tim có nhiều khả năng bị trầm cảm. Mệt mỏi và kiệt sức Cảm thấy quá mệt mỏi và không có một chút năng lượng  nào cho công việc hàng ngày ngay cả khi đã ngủ hoặc nghỉ ngơi rất nhiều, có thể là dấu hiệu cho thấy một người đang rất chán nẩn. Trầm cảm và mệt mỏi có xu hướng tác động lẫn nhau khiến cho cả hai tình trạng ngày càng trở nên tồi tệ. Đau nhức cơ bắp và khớp Những người phải sống chung với tình trạng đau nhức cơ bắp và khớp liên tục có nguy cơ cao bị trầm cảm. Những người phải sống chung với tình trạng đau nhức cơ bắp và khớp liên tục có nguy cơ cao bị trầm cảm. Trầm cảm cũng có thể dẫn tới đau vì cả hai tình trạng này có cùng chất dẫn truyền hóa học trong bộ não. Do đó những người bị trầm cảm có nguy cơ bị đau cao hơn gấp 3 lần người bình thường. Vấn đề về tiêu hóa Não và hệ thống tiêu hóa có sự kết nối mạnh mẽ, đó là lý do tại sao nhiều người trong chúng ta bị đau bụng hoặc buồn nôn khi căng thẳng hoặc lo lắng. Trầm cảm cũng có thể ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây ra các triệu chứng như buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Đau đầu Một nghiên cứu cho thấy rằng những người bị trầm cảm nặng có nguy cơ phát triển chứng đau nửa đầu cao hơn gấp 3 lần. Và những người bị đau nửa đầu lại có nguy cơ bị trầm cảm tăng gấp 5 lần. Chán ăn và thay đổi cân nặng Một số người cảm thấy ít đói hơn khi họ chán nản, trong khi đó những người khác lại không thể ngừng ăn. Một số người cảm thấy ít đói hơn khi họ chán nản, trong khi đó những người khác lại không thể ngừng ăn. Kết quả là họ có thể tăng cân hoặc giảm cân kèm theo tình trạng thiếu năng lượng. Trầm cảm có liên quan đến các rối loạn ăn uống như ăn vô độ, biếng ăn, hoặc ăn uống chè chén say sưa. Đau lưng Đau lưng thường xuyên dễ khiến nhiều người rơi vào trạng thái trầm cảm. Và những người bị trầm cảm có nguy cơ bị đau lưng, cứng cổ cao hơn gấp 4 lần so với những người khỏe mạnh bình thường. Kích động và cáu kỉnh Khó ngủ và các triệu chứng trầm cảm khác có thể khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu và kích động. Nam giới có nhiều khả năng gặp phải tình trạng khó chịu, cáu kỉnh khi bị trầm cảm hơn phụ nữ. Vấn đề về tình dục Những người bị trầm cảm có thể mất cảm hứng trong quan hệ tình dục. Những người bị trầm cảm có thể mất cảm hứng trong quan hệ tình dục. Một số loại thuốc điều trị trầm cảm có thể gây ra tình trạng này. Vì thế nếu cảm thấy có vấn đề về tình dục, hãy nói chuyện với bác sĩ về những lựa chọn khác có thể thay thế loại thuốc hiện đang dùng. Hãy tập thể dục để chống trầm cảm! Nghiên cứu cho thấy rằng tập thể dục thường xuyên có thể giải phóng các hóa chất trong não giúp chúng ta cảm thấy vui vẻ, cải thiện tâm trạng tốt hơn và làm giảm sự nhạy cảm đối với đau đớn. Mặc dù không chữa được bệnh trầm cảm nhưng có thể cải thiện tình trạng bệnh trong thời gian dài. Những người đang cảm thấy chán nản sẽ rất khó có năng lượng và cảm hứng để tập thể dục. Nhưng hãy nhớ hoạt động thể chất này có thể giảm bớt sự mệt mỏi và giúp ngủ ngon hơn.
thucuc
901
Mách nước cho các quý ông cách kéo dài thời gian quan hệ Khi nhắc tới chuyện chăn gối, ngoài các vấn đề về bạn tình, kích thước “cậu nhỏ" thì nhiều người còn băn khoăn về thời lượng của cuộc yêu. Đây có thể coi là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng của chuyến “mây mưa" và ghi điểm trong mắt bạn tình. 1. Tổng quan về câu chuyện giường chiếu của nam giới Thời điểm đạt đỉnh của nam giới khi quan hệ tình dục có thể kéo dài từ 5 - 15 phút. Những người bị coi là xuất tinh sớm khi mới “lâm trận” được chưa tới 1 phút thì đã đạt cực khoái và xuất tinh. Điều này đã trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người và khiến họ cảm thấy tự ti, mặc cảm. Trên hành trình tìm cách kéo dài thời gian quan hệ trong mỗi cuộc yêu, có rất nhiều nam giới đều có chung mục đích: làm sao để đảm bảo phong độ sung mãn khi làm chuyện ấy, làm thế nào để khiến nửa kia cảm thấy thỏa mãn đồng thời cũng làm cho chính bản thân mình hạnh phúc? Cần phải lưu ý rằng dương vật hoạt động theo sự nhịp nhàng của các quá trình có liên quan đến tâm lý, thần kinh và mạch máu trong cơ thể. Vì vậy nam giới cần phải đảm bảo hệ thống tuần hoàn và tim mạch luôn ổn định. Hay nói cách khác, hệ tim mạch khỏe mạnh cũng đồng nghĩa với việc tỷ lệ cao là bạn có một đời sống tình dục viên mãn. Một cuộc quan hệ được cho là chất lượng khi đảm bảo các yếu tố như nhịp độ, cường độ, sự hứng khởi và hưng phấn cao, cảm xúc tốt và thời gian đủ dài. 2. Các cách kéo dài thời gian quan hệ Dưới đây là bí kíp giúp nam giới kéo dài được cuộc yêu để cả hai đều đạt được thăng hoa trong đời sống chăn gối: Tập thể dục thể thao thường xuyên: Tăng cường vận động không những có lợi cho sức khỏe tim mạch, giúp tăng cơ, giảm mỡ thừa mà còn có lợi cho sức khỏe sinh lý. Khi giao hợp, sự kích thích và khoái cảm đạt được sẽ khiến tim đập nhanh hơn. Vì vậy khi nam giới rèn luyện những bài tập về cơ và sức bền sẽ có tác dụng giúp cho tim mạch thích ứng kịp thời với những thay đổi trong hoạt động quan hệ tình dục. Ngoài ra điều này còn giúp bạn bớt mệt mỏi sau khi quan hệ; Bồi bổ thể lực bằng thực đơn tốt cho sinh lý: Hải sản và gừng: gừng, hải sản đặc biệt là hàu và sò rất giàu kẽm. Đây là khoáng chất có chức năng hoạt hóa các loại enzyme, nhất là enzyme ở đầu tinh trùng hỗ trợ khả năng thụ thai; Chuối: trong chuối có một hàm lượng lớn kali có lợi cho hệ thần kinh và hệ thống tim mạch, thúc đẩy hoạt động tại hệ tiêu hóa vì trong chuối có nhiều chất xơ tốt cho đường ruột. Chính những điều này sẽ góp phần khiến cuộc yêu được kéo dài lâu hơn; Quả lựu và rau diếp cá: rutin và vitamin C chứa trong lựu và diếp cá sẽ hỗ trợ tăng sức bền thành mạch, cải thiện bệnh trĩ và tăng cường sinh lý; Sữa chua, men vi sinh: trong những sản phẩm này có rất nhiều vi sinh vật tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa và giúp chống lại sự tấn công của các vi khuẩn có hại cho bộ phận sinh tinh; Ớt, tiêu: hai thực phẩm này giúp tăng tiết mồ hôi và lưu thông máu, có tác dụng giãn mạch ngoại biên, giữ ấm, ban đầu có thể hơi nóng nhưng sau đó giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn nhờ sự hạ áp của hiện tượng giãn mạch. Chất cay của ớt giúp kháng viêm một cách tự nhiên và hiệu quả. Giữ tâm trạng thoải mái, ít lo âu: Căng thẳng sẽ ảnh hưởng không tốt tới huyết áp và nhịp tim, giảm ham muốn tình dục và gây rối loạn cương dương, khó lên đỉnh. Để giúp cải thiện tâm trạng, bạn có thể áp dụng biện pháp yoga, thiền định hoặc tham gia vào các cuộc gặp gỡ, tâm sự với bạn bè, leo núi, luyện tập thể dục thể thao để quên đi stress. Không hút thuốc lá: Trong thuốc lá chứa rất nhiều hóa chất cơ hại cho sinh lý nam giới và các cơ quan khác. Cụ thể: Hút thuốc lá làm phá hủy cấu trúc các enzyme trong cơ thể, trong đó có enzyme đầu tinh trùng. Cơ thể bạn sẽ trở nên suy yếu nên khó trụ vững trong các cuộc “mây mưa"; Thuốc lá còn gây hại cho dạ dày, dễ bị trào ngược dạ dày thực quản và hơi thở hôi. Khi gần gũi điều này sẽ khiến nửa kia cảm thấy không thoải mái; Nghiện thuốc lá có thể khiến cho đàn ông giảm đáng kể testosterone, bớt ham muốn và khó cương dương. Hạn chế uống bia rượu và các chất kích thích: Đây là những chất gây ức chế thần kinh nên không kiểm soát được các phản xạ, bao gồm cả phản xạ cương cứng của dương vật. Vì thế nên bạn khó cương dương khi quan hệ. Hơn nữa, chất kích thích cũng khiến chất lượng tinh trùng suy giảm. Thận trọng khi sử dụng những thuốc cương dương: Hiện nay mới chỉ có thuốc Viagra của Pfizer là được chứng nhận là thuốc giúp đàn ông đạt cương dương. Mục đích thuốc này ban đầu được dùng như một thuốc hạ áp. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là giãn mạch ngoại biên khiến máu đổ về thể hang nhiều hơn nên dẫn tới kích thích cương dương. Bên cạnh thuốc này, trên thị trường có rất nhiều những thuốc khác được quảng cáo là có công dụng tương tự khiến cho người tiêu dùng mua mà không cần kê toa, lạm dụng gây ra hậu quả nghiêm trọng. Cụ thể các thuốc cường dương có thể khiến dương vật cương lên ngay cả khi không xảy ra ham muốn tình dục. Việc quan hệ khi không có hứng thú sẽ trở nên nhàm chán và còn khiến người dùng cảm thấy stress hơn. Từ đó dễ rơi vào vòng lặp: stress - rối loạn cương dương, rồi lại stress và rối loạn tiếp,... Bên cạnh đó, những người bị u mạch máu, đau đầu và mắc bệnh về tim mạch khi lạm dụng thuốc cường dương có thể gặp các biến chứng nguy hiểm về tim mạch, đột quỵ sau khi sử dụng. Khám bác sĩ chuyên khoa: Đây là phương pháp hữu hiệu và khoa học nhất nên áp dụng ngay từ đầu. Điều này giúp chẩn đoán chính xác vấn đề mà bạn đang gặp phải. Bác sĩ sẽ biết đâu là loại thuốc hoặc phương pháp điều trị phù hợp dành cho bạn, giúp bạn tìm ra cách kéo dài thời gian quan hệ lành mạnh dựa trên thể trạng hoặc tình hình bệnh lý mà bạn đang mắc phải. Nhiều người đánh giá yếu tố thời gian đóng vai trò then chốt trong mỗi cuộc ân ái. Tuy nhiên bên cạnh chiếc then này vẫn còn những yếu tố khác quan trọng không kém, giúp đối tác cởi mở với mình hơn như cường điệu, nhịp độ, sự trân trọng và yêu thương của người đàn ông. Vì vậy bên cạnh việc tìm cách kéo dài thời gian quan hệ, nam giới cũng có thể bù đắp bằng việc trau dồi các kỹ năng khác để cuộc yêu thêm được trọn vẹn. Đừng vì chiếc then cửa “thời gian" mà đóng sầm bản lĩnh của mình trước bạn đời.
medlatec
1,324
Cứ thấy đau bụng tự ý mua thuốc uống coi chừng ung thư! Do không thấy biểu hiện đặc trưng của bệnh, nên bệnh nhân không đi khám và tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. Nhờ khám chuyên khoa Tiêu hóa bệnh nhân được chỉ định nội soi và sinh thiết tổn thương, cuối cùng chẩn đoán chính xác bệnh nhân mắc ung thư dạ dày. Bất ngờ phát hiện ung thư ác tính nhưng không có bất thường Chẩn đoán ung thư dạ dày từ biểu hiện đau tức thượng vị kéo dài 3 tháng. PGS. Ung thư biểu mô tế bào nhẫn thuộc dạng thứ ba, độ ác tính cao, lan rộng nhiều nơi nên khi phẫu thuật phải cắt rộng dạ dày”. Như trường hợp của chị N. T. Tại đây, chị được Th S. BS Phí Thị Quang, chuyên khoa Tiêu hóa khám và thực hiện nội soi ống mềm có sinh thiết, kết quả bệnh nhân mắc ung thư tế bào nhẫn dạ dày. Khai thác tiền sử, chị N cho biết, chỉ thấy đau tức vùng thượng vị kèm đầy bụng, nhưng không ợ hơi, không ợ chua, không buồn nôn, không tức ngực, không khó thở, đại tiểu tiện bình thường, không gầy, không sút cân. Tại Việt Nam, ung thư dạ dày là ung thư thường gặp nhất trong các loại ung thư đường tiêu hóa. Căn bệnh quái ác cướp đi mạng sống của 35.000 người mỗi năm. Tỉ lệ ung thư dạ dày ở nam gấp 2 lần ở nữ, thường gặp trong độ tuổi 40-60 tuổi. Phẫu thuật là phương pháp điều trị có hiệu quả nhất, nhưng kết quả sau mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất là chẩn đoán sớm và chính xác bệnh. Nội soi - Kỹ thuật cần thiết phát hiện sớm các bệnh lý, ung thư dạ dày Nội soi giúp phát hiện sớm các bệnh lý, trong đó có ung thư đường tiêu hóa. Với kinh nghiệm nhiều năm công tác tại Chuyên khoa Tiêu hóa, Th S. BS Phí Thị Quang cho biết: Nội soi tiêu hóa nói chung, trong đó có nội soi gây mê là kỹ thuật cần thiết để phát hiện sớm các bệnh lý, kể cả ung thư đường tiêu hóa. Thế nhưng trước đây khi đi kiểm tra, chị N, lại chủ quan chưa từng nội soi. Để tránh “nỗi oan” mắc ung thư dạ dày do phát hiện muộn, bác sĩ Quang khuyến cáo những người nên chủ động tầm soát nếu có: - Tiền sử gia đình có người mắc bệnh dạ dày nên đi nội soi kiểm tra định kỳ. - Khi thấy những biểu hiện bất thường: chán ăn, mệt mỏi, khó chịu đau bụng, đày bụng chướng hơi, buồn nôn hoặc nôn, toàn thân mệt mỏi nên đi khám ngay. - Không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. TS Trần Việt Tú - Chủ nhiệm Bộ môn Nội tiêu hóa, Học viện Quân Y; Th S... - Bệnh viện trang bị đầy đủ các kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh – thăm dò chức năng (nội soi gây mê, đường mũi) cho kết quả chính xác cho mỗi lần kiểm tra. - Thực hiện liên kết với hơn 20 bệnh viện đầu ngành để bảo đảm phục vụ tốt nhất nhu cầu người bệnh muốn điều trị chuyên sâu và các ca bệnh phức tạp. - Lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử, theo dõi toàn bộ quá trình khám. Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
602
Top các biện pháp phục hồi chức năng sau tai biến hiệu quả Không chỉ có người già, ngay cả người trẻ cũng có nguy cơ phải hứng chịu các di chứng nặng nề sau tai biến như không nói chuyện được, không thể đi lại hay thậm chí không thể cử động các chi,… Dưới đây sẽ là một số biện pháp hỗ trợ phục hồi chức năng sau tai biến theo lời khuyên của các chuyên gia. 1. Biện pháp số 1: Đặt bệnh nhân ở tư thế đúng Đa số mọi người đều cho rằng phục hồi chức năng sau tai biến là các hoạt động tập luyện cơ hoặc thực hành các hoạt động sinh hoạt thường nhật. Tuy nhiên, trên thực tế việc phục hồi chức năng cần bắt đầu ngay từ bước chọn tư thế nằm cho người bệnh. Bản thân bệnh nhân mới tai biến mạch máu não đều tương đối yếu, các khớp cũng như cơ tay, chân vô lực. Việc đặt người bệnh nghỉ ngơi tại tư thế chuẩn sẽ giảm bớt tình trạng co cứng cơ cũng như đề phòng biến dạng khớp trong tương lai. Một số tư thế đặt người bệnh cơ bản bao gồm: Tư thế nằm ngửa: Đây là tư thế cơ bản có thể giúp người bệnh cảm thấy thoải mái. Chúng ta nên chủ động sử dụng gối mềm để nâng cao phần vai và hông bị yếu hoặc liệt, khớp gối có thể gập nhẹ cho thư giãn. Lưu ý kê cổ chân vuông góc với cẳng chân để tránh biến dạng theo thời gian. Tư thế nằm nghiêng sang bên liệt: Người bệnh hoàn toàn có thể nằm nghiêng sang bên có cơ đang bị liệt nếu chúng ta biết hỗ trợ đưa họ về tư thế chuẩn. Trong trường hợp này chúng ta cần gập vai liệt, giúp cánh tay vuông góc với thân, thân mình nằm hơi ngửa và chân bị liệt duỗi thẳng. Bên lành có thể đặt tuỳ ý người bệnh. Tư thế nằm nghiêng sang bên lành: Trường hợp này chúng ta vẫn nên để phần vai và tay bên lành được co duỗi tự do. Tuy nhiên chân lành nên duỗi để giúp thân mình được vuông góc với mặt giường. Sử dụng hai chiếc gối để đỡ tay và chân bị liệt. 2. Biện pháp số 2: Hỗ trợ người bệnh lăn trở đều đặn Các phương pháp phục hồi chức năng sau tai biến không nên bắt đầu ngay với các hoạt động đi lại hay ăn uống. Điều này sẽ khiến người bệnh gặp áp lực nhiều nhưng không hiệu quả. Thay vào đó hãy hướng dẫn bệnh nhân tự lăn trở để tránh viêm loét do tỳ đè phần cơ thể bị liệt lâu ngày. Để lăn trở sang bên liệt, người bệnh có thể tự nâng phần tay và chân lành lên rồi đưa sang bên liệt, xoay mạnh thân để toàn bộ cơ thể chuyển động về phía đó. Nếu muốn lăn trở về bên lành thì chúng ta nên hỗ trợ bệnh nhân. Đầu tiên hãy hướng dẫn họ dùng tay lành kéo tay liệt sang hướng mình muốn. Kế đó hỗ trợ gập gối và háng rồi đẩy hông để cơ thể xoay được sang bên lành. 3. Biện pháp số 3: Tập ngồi dậy Nếu bệnh nhân đã thực hiện nhuần nhuyễn hai bước phục hồi chức năng sau tai biến nêu trên thì tiếp theo chúng ta có thể chuyển sang bước thử tập ngồi. Đối với các bệnh nhân có phần cơ thể bị liệt, bước tập ngồi sẽ cần sự có mặt và hỗ trợ từ người khác. Trước hết người bệnh cần đưa cơ thể về tư thế nằm ngửa. Kế đến bệnh nhân sẽ bám vào tay của người nhà, người nhà có thể hỗ trợ bằng cách quàng tay đỡ vai người bệnh rồi dùng lực từ từ nâng người bệnh chuyển sang tư thế ngồi. 4. Biện pháp số 4: Thực hành các hoạt động sinh hoạt cá nhân đơn giản Sau khi bệnh nhân đã dễ dàng tiếp cận với tư thế ngồi, chúng ta có thể hướng dẫn bệnh nhân thực hiện một số hoạt động tự chăm sóc đơn giản tại tư thế này nhé! Tùy vào thể trạng cũng như khả năng tự phục hồi của người bệnh mà chúng ta có thể lựa chọn luyện tập với các hoạt động như ăn uống, đánh răng, chải tóc, rửa mặt, thay áo,… Lưu ý rằng bước này cần sự kiên nhẫn đến từ cả hai phía gồm bệnh nhân và người nhà. Không nên thúc giục vào giai đoạn này thì việc cố sức luyện tập có thể đem đến một số tác dụng phụ không mong muốn. 5. Biện pháp số 5: Tập đứng giúp phục hồi chức năng sau tai biến Vấn đề lớn nhất của hoạt động đứng sau khi phục hồi chức năng sau tai biến của phần lớn bệnh nhân chính là khó đứng vững do dồn lực không đều xuống hai chân. Bao giờ chân lành cũng chịu lực chính và chân liệt hầu như không tham gia nhiều vào quá trình này. Cách giải quyết tình trạng này một cách dứt điểm là hướng dẫn người bệnh phải dồn lực đều xuống cả hai chân. Nếu chưa quen thì có thể sử dụng nạng để hỗ trợ. Khi đã đứng vững được thì có thể kết hợp một số động tác nhẹ nhàng như dùng tay với sang các bên hoặc cúi người để nhặt đồ vật. Luyện tập đứng càng nhiều thì quá trình phục hồi càng được rút ngắn. 6. Biện pháp số 6: Tăng cường vận động Quá trình phục hồi sẽ được đánh giá là hiệu quả nếu bệnh nhân có thể di chuyển và không mắc các di chứng cứng khớp. Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần thường xuyên động viên người bệnh tăng cường vận động theo khả năng. Có hai bài tập đơn giản nhưng được các bác sĩ chuyên khoa gợi ý là: Bài tập nâng hông: Người bệnh thực hiện bài tập tại tư thế nằm ngửa, tay đặt dọc theo cơ thể và hai chân chụm nhẹ, đặt sát nhau. Tận dụng tư thế gập chân để đẩy hông lên cao càng lâu càng tốt và lặp lại nhiều lần. Bài tập cài tay ra sau đầu: Tiến hành cài các ngón tay lành đan xen với các ngón tay bị liệt rồi duỗi cả hai cánh tay về phía đầu, giữ khuỷu tay ở khoảng ngang tai. Sau khi giữ một thời gian có thể hạ xuống và lặp lại bài tập.
medlatec
1,109
Nguyên nhân dẫn đến hen phế quản và cách điều trị Hen phế quản là căn bệnh phổ biến trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc phát hiện để ngăn ngừa và điều trị hen phế quản kịp thời là việc làm hết sức cần thiết để đảm bảo sức khỏe tốt và tránh được các biến chứng căn bệnh này mang lại. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin về căn bệnh này để bạn hiểu hơn về hen phế quản và cách điều trị. 1. Khái niệm về hen phế quản Hen phế quản hay hen suyễn là tình trạng đường thở bị sưng, thu hẹp lại và có tiết ra chất nhầy, nhất là ở cổ họng. Thông thường khi bạn bị hen phế quản, bạn sẽ cảm thấy khó chịu toàn cơ thể, đặc biệt là ở khu vực mũi và họng và thường xuất hiện các cơn ho. Tình trạng hen phế quản thường gặp chỉ là tình trạng nhẹ, khó chịu ở cổ họng và ho, gây bất tiện nhỏ trong sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bị mắc hen phế quản nặng, tình trạng bệnh có thể gây cản trở đến hoạt động hàng ngày, thậm chí không cẩn thận những cơ hen phế quản nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Thực tế, không thể chữa khỏi hoàn toàn hen phế quản, tuy nhiên những cơn hen phế quản chỉ xuất hiện khi gặp phải các tác nhân gây kích ứng đến phổi, các tác nhân thường gặp có thể kể đến một số tác nhân môi trường như ẩm ướt, nấm mốc, một số chất gây kích ứng như khói bụi, khói thuốc lá,… Khi gặp các tác nhân gây kích ứng phổi, hen phế quản có thể xuất hiện. Ngoài ra, những tác nhân chúng ta tiếp xúc hàng ngày như ô nhiễm không khí, nhiễm trùng phổi do virus cũng có khả năng gây ra căn bệnh hen phế quản, do đó hiểu và biết khái niệm về hen phế quản và cách điều trị rất quan trọng. 2. Triệu chứng, biểu hiện của hen phế quản Bệnh hen phế quản có nhiều biểu hiện, triệu chứng và không giống nhau ở mỗi người. Các triệu chứng thường thấy có thể kể đến như: Khó thở, thở nông. Thở khò khè (dễ nhận thấy nhất ở trẻ con). Tức ngực hoặc đau ngực. Cảm lạnh, cảm cúm. Trên đây là những triệu chứng hen phế quản thường gặp, dễ dàng nhận biết và được xác định đang ở tình trạng nhẹ. Nếu như gặp các triệu chứng sau đây, có nghĩa là tình trạng hen phế quản đang trở nặng hơn. Các triệu chứng được nêu ở trên xảy ra thường xuyên và gây cảm giác khó chịu. Khó thở hơn, và ngày càng tăng. Cần phải dùng ống hít cắt cơn hen phế, tần suất dùng cũng ngày một nhiều hơn. Ngoài tình trạng hen phế quản gặp ở điều kiện thông thường, do tiếp xúc hằng ngày với các tác nhân gây kích ứng phổi, hen phế quản có thể gặp ở các trường hợp khác như: Hen phế quản có nguyên nhân từ tập thể dục, nặng hơn khi tiếp xúc ở không khí lạnh và khô. Nguyên nhân bệnh do tính chất công việc, thường xuyên tiếp xúc ở khu vực làm việc có khói hóa chất, bụi hay khí gas. Dị ứng với phấn hoa, chất thải động vật, nấm mốc,... 3. Hen phế quản và cách điều trị ra sao thì tốt? Bệnh hen phế quản có các triệu chứng tương tự các bệnh cảm thông thường. Do đó, phát hiện hen phế quản kịp thời rất quan trọng để nhanh chóng tìm phương pháp ngăn ngừa và điều trị. Để chẩn đoán hen phế quản kịp thời, cách tốt nhất hãy nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để thăm khám, nhận được phương pháp điều trị và có thể kết hợp tìm hiểu hen phế quản và cách điều trị từ những người xung quanh. 3.1. Chẩn đoán hen phế quản Thông thường, để phát hiện có đang bị hen phế quản hay không, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và loại trừ những bệnh lý có biểu hiện tương tự. Đơn cử như nhiễm trùng đường hô hấp, COPD,... Bên cạnh đó cũng cần xác định các yếu tố liên quan đến tiền sử bệnh của người bệnh và gia đình, cùng các thử nghiệm liên quan để chẩn đoán cũng như đánh giá mức độ hen phế quản người bệnh đang gặp phải. Kết quả của các xét nghiệm giúp bác sĩ để xác định loại bệnh cũng như nguyên nhân bệnh. Đầu tiên, bạn sẽ được xét nghiệm chức năng phổi sau khi sử dụng thuốc giãn phế quản. Trường hợp chức năng phổi tốt hơn sau khi dùng thuốc thì việc nghi ngờ hen phế quản khá cao. Bên cạnh đó, các xét nghiệm khác để xác định liệu bạn có đang bị hen phế quản không, như chụp X-quang ngực, xét nghiệm dị ứng hay thử nghiệm kích thích với methacholine. Từ các xét nghiệm có thể xác định mức độ nghiêm trọng cũng như tình trạng hen phế quản bạn đang mắc phải thông qua tần suất xuất hiện, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng hen và từ đó đưa ra phương pháp điều trị hen phế quản tốt nhất cho người bệnh. Nhận biết bản thân, người thân có đang bị hen phế quản và cách điều trị được đưa ra kịp thời sẽ giúp bạn ngăn ngừa được bệnh. 3.2. Cách điều trị hen phế quản Chắc chắn nhiều người luôn thắc mắc răng bệnh hen phế quản có chữa trị khỏi hoàn toàn được không? Như đã nhắc ở trên, hen phế quản không thể khỏi hoàn toàn mà lâu lâu sẽ có những cơn hen xuất hiện trở lại. Vì vậy, phương pháp điều trị hen phế quản tốt nhất chính là phòng ngừa cũng như kiểm soát bệnh để tránh các cơn hen xuất hiện. Ngoài ra, để ngăn ngừa và điều trị hiệu quả hen phế quản, người bệnh cần biết các tác nhân gây nên bệnh để tránh tiếp xúc, cùng với đó là kết hợp sử dụng thuốc, các phương pháp điều trị của bác sĩ và theo dõi hơi thở thường xuyên để đảm bảo rằng quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ. 3.2.1. Sử dụng thuốc điều trị Đối với thuốc điều trị, cần cân nhắc đến các yếu tố như tuổi tác, tác nhân gây nên bệnh, triệu chứng bệnh để lựa chọn thuốc điều trị phù hợp. Trong đó, các thuốc ngừa và kiểm soát lâu dài mang đến tác dụng giảm sưng, giảm viêm đường khí, thuốc giãn phế quản giúp đường thở mở rộng nhanh chóng và sử dụng thuốc chống dị ứng nếu thành phần thuốc có yếu tố gây dị ứng với người dùng. Liều lượng và thuốc điều trị sử dụng cần có sự hướng dẫn của bác sĩ, và tái khám thường xuyên để được điều trị tốt nhất. 3.2.2. Điều trị tại nhà cùng thói quen sống tốt Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị, hiểu được hen phế quản và cách điều trị bằng cách tránh các tác nhân gây bệnh, điều chỉnh lối sống phù hợp để đạt được hiệu quả tốt nhất. Các lời khuyên dành cho người đang bị mắc hen phế quản điều trị tại nhà: Dùng máy lọc không khí trong không gian sống, điều này có tác dụng giảm bớt lượng tác nhân gây kích ứng phổi dẫn đến hen phế quản. Thường xuyên vệ sinh, khử trùng các vật dụng trong không gian sống để giảm bớt tình trạng bụi bẩn, ẩm mốc. Không gian sống được duy trì độ ẩm phù hợp. Tránh tiếp xúc với các thú nuôi, động vật lạ. Sử dụng khẩu trang thường xuyên. Ngoài ra, cần duy trì cho bản thân lối sống lành mạnh để việc điều trị đạt hiệu quả hơn, chẳng hạn như: Chế độ dinh dưỡng phù hợp với cơ thể, duy trì được cân nặng khỏe mạnh. Duy trì sức khỏe tập bằng việc tập thể dục. Kiểm soát được các chứng trào ngược dạ dày thực quản, chứng ở nóng, nếu có.
medlatec
1,380
Cách chăm sóc da mặt hàng ngày với 9 bước siêu dễ thực hiện Với phái đẹp, làn da khỏe mạnh, trẻ trung, tươi sáng là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên để đạt được điều này, các bạn gái cần chăm sóc da mặt thường xuyên mỗi ngày với các sản phẩm phù hợp với làn da. Cùng kiên trì thực hiện cách chăm sóc da mặt hàng ngày dưới đây để sở hữu làn da như ý nhé. 1. Tại sao cần chăm sóc da mặt hàng ngày? Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ thường có làn da mịn màng, trắng sáng rất đẹp. Tuy nhiên theo thời gian sống, da chúng ta phải tiếp xúc với rất nhiều tác nhân gây hại từ môi trường sống như: tia cực tím, tia UV, khói bụi, hóa chất, độ ẩm và nhiệt độ cao,… Hơn nữa, nhiều yếu tố từ bên trong cơ thể cũng khiến cho sức khỏe làn da giảm sút như: thiếu hụt dinh dưỡng, rối loạn nội tiết tố, căng thẳng tinh thần, áp lực cuộc sống,… Những yếu tố này kết hợp khiến da ngày càng bị tổn thương, nhạy cảm. Vì thế chăm sóc da mặt hàng ngày là cần thiết để đảm bảo sức khỏe làn da, bảo vệ da khỏi nhiều yếu tố gây hại mà ta tiếp xúc. Các bạn có làn da không gặp phải nhiều vấn đề cần chăm sóc da để duy trì. Còn nếu làn da đã bị tổn thương, mụn, thâm, sạm nám tàn nhang,… thì cần chăm sóc da và đặc trị chuyên sâu để loại bỏ những vấn đề này, trả lại làn da khỏe mạnh, căng mịn. Hơn nữa với phái đẹp, theo thời gian thì làn da càng bị lão hóa nhanh. Khi tốc độ lão hóa vượt hơn tốc độ phục hồi da là lúc da của bạn “già đi” với các dấu hiệu đặc trưng như: xuất hiện nếp nhăn, da khô sạm, xuất hiện nám, sậm màu,… Làn da là “dấu hiệu tuổi tác”, vì thế chăm sóc da tốt sẽ khiến bạn trẻ hơn. Hiểu về vai trò quan trọng của chăm sóc da nhưng không phải ai cũng biết cách chăm sóc da đúng. Việc lạm dụng hoặc sử dụng mỹ phẩm không đúng cách có thể khiến tình trạng da càng trở nên tồi tệ hơn. 2. Cách chăm sóc da mặt hàng ngày từ chuyên gia Với những bạn mới tìm hiểu về chăm sóc da mặt nói chung thường “choáng ngợp” giữa muôn vàn các loại mỹ phẩm khác nhau với tên gọi riêng, công dụng nhiều, thành phần khác nhau. Trước hết bạn cần biết các bước chăm sóc da mặt cơ bản hàng ngày và sản phẩm sử dụng ở từng bước đó, từ đó mới có thể tìm hiểu sâu hơn, xây dựng được liệu trình chăm sóc da phù hợp cho riêng mình. Cụ thể, cách chăm sóc da mặt hàng ngày sẽ thực hiện các bước sau: 2.1. Bước 1: Tẩy trang và sử dụng sữa rửa mặt Nếu bạn có trang điểm, bắt buộc phải tẩy trang để loại bỏ hoàn toàn lớp phấn trên da mặt. Nếu bạn không trang điểm, tốt nhất cũng nên tẩy trang để da mặt sạch sẽ, lỗ chân lông thông thoáng. Sau đó, hãy rửa mặt thật kỹ bằng sữa rửa mặt. Sữa rửa mặt có 2 dạng chính là thành phần gốc dầu và gốc nước. Gốc nước là loại cơ bản sử dụng được với mọi loại da. Sữa rửa mặt gốc dầu có thể hòa tan và loại bỏ chính dầu sản xuất trên da của bạn nên phù hợp với làn da dầu, da hỗn hợp thiên dầu. Cách sử dụng: Lấy lượng nhỏ sữa rửa mặt trên da mặt ẩm, massage nhẹ nhàng rồi rửa kỹ lại bằng nước. Sau đó dùng khăn sạch lau khô. 2.2. Bước 2: Sử dụng Toner và Astringent Đây là sản phẩm có vai trò bổ sung nước qua quá trình hydrat hóa trong da, đồng thời cũng là bước loại bỏ bụi bẩn, tế bào da chết còn sót lại sau quá trình rửa mặt. Lưu ý Astringent làm se lỗ chân lông thường chứa cồn nên có thể gây kích ứng da, không phù hợp với làn da khô. Cách sử dụng: Dùng lượng vừa đủ sản phẩm thoa trực tiếp trên da hoặc thấm vào bông tẩy trang, vuốt nhẹ trên da từ trong ra ngoài. 2.3. Bước 3: Dùng Serum chống oxy hóa Serum hay còn gọi là huyết thanh là dung dịch nồng độ cao chứa các dưỡng chất có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ da chống lại gốc tự do gây hại. Vitamin C và Vitamin E là hai chất chống oxy hóa phổ biến trong Serum, nên dùng hàng ngày để tăng cường sự săn chắc và kết cấu da. Lấy một lượng nhỏ serum lên tay, xoa cho ấm rồi massage, vỗ nhẹ để thẩm thấu vào da tốt hơn. 2.4. Bước 4: Điều trị thâm, mụn tại chỗ Nếu bạn đang gặp phải tình trạng mụn, thâm sau mụn thì nên sử dụng sản phẩm chống viêm để trị mụn cùng điều trị khô tại chỗ để loại bỏ vết thâm. Tùy theo tình trạng mụn trên da mà lựa chọn sản phẩm phù hợp. Với các thuốc điều trị mụn bôi tại chỗ, nên dùng tăm bông ẩm thấm và bôi lên vết mụn. 2.5. Bước 5: Dùng kem mắt Vùng da quanh mắt thường mỏng hơn, nhạy cảm hơn và nhanh bị lão hóa hơn các vùng da khác trên mặt. VÌ thế cần dùng một sản phẩm chăm sóc đặc biệt riêng cho da mắt. Thoa một lượng kem nhỏ lên ngón tay, sau đó thoa đều lên vùng da quanh mắt. Thực hiện chăm sóc sớm sẽ giúp làm sáng, mịn và săn chắc vùng da mắt, trông bạn sẽ trẻ hơn rất nhiều. 2.6. Bước 6: Dùng kem dưỡng Dầu dưỡng nhẹ có khả năng giữ ẩm cho da rất tốt, đặc biệt là da khô có dấu hiệu mất nước, bong tróc. Sử dụng bằng cách nhỏ vài giọt dầu dưỡng lên lòng bàn tay, xoa nhẹ để làm ấm dầu trước khi massage trên mặt. 2.7. Bước 7: Kem dưỡng ẩm Kem dưỡng ẩm là sản phẩm chăm sóc da không thể thiếu từ liệu trình cơ bản đến chuyên sâu giải quyết các vấn đề của làn da. Với da khô, nên chọn dưỡng ẩm dạng kem để dưỡng chất hoạt động trên da tốt chất. Còn da dầu nên chọn dạng gel và lỏng để kiểm soát dầu trên da tốt hơn. Tốt nhất nên chọn kem dưỡng ẩm chứa peptide, chất chống oxy hóa (vitamin C, E,…), Glycerine và Ceramide. 2.8. Bước 8: Kem chống nắng Bắt đầu từ bước này, bạn thực hiện vào buổi sáng vì da phải tiếp xúc với ánh nắng và tia UV. Với điều kiện nắng ở Việt Nam, bạn nên chọn sản phẩm kem chống nắng vật lý hoặc hóa học có chỉ số SPF từ 30 trở lên. Lưu ý cần thoa đều kem chống nắng lên mặt và massage trước khi ra ngoài từ 15 - 30 phút thì kem chống nắng phát huy được chức năng bảo vệ tốt nhất. 2.9. Bước 9: Sử dụng sản phẩm trang điểm khác Trang điểm nên thực hiện sau tất cả các bước dưỡng da trước, đây là cách chăm sóc da mặt hàng ngày cơ bản. Nên chọn kem nền để làn da mịn màng, đồng đều trước khi dùng phấn hay tạo khối.
medlatec
1,258
Kiểm soát ung thư trong tầm tay chỉ từ 1 Quý khách hãy đăng ký TẠI ĐÂY để được hưởng ngay ƯU ĐÃI HẤP DẪN khi sử dụng Gói tầm soát ung thư. Từ năm 2000 trở lại đây, người dân Việt có xu hướng tăng nhanh tỉ lệ mắc 5 bệnh ung thư phổ biến, nhất là ung thư phổi, dạ dày, gan, đại trực tràng, vú. TIẾT KIỆM CHI PHÍ: Được ưu đãi lên tới 7.5% kinh phí gói khám. 2. ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA, BÁC SĨ GIÀU KINH NGHIỆM: - PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch hội Ung thư Hà Nội, Chuyên gia Ung bướu đầu ngành tại Việt Nam với trên 40 năm kinh nghiệm, - PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Chuyên gia Ung thư Gan mật, nguyên Trrưởng khoa Truyền nhiễm (BV Bạch Mai); - PGS. TS. BSCKII Cung Thị Thu Thủy - Chuyên gia Ung thư cổ tử cung; - PGS. TS Trần Việt Tú - Chuyên gia Ung thư Tiêu hóa; - PGS. TS Nguyễn Minh Núi - Ung thư Tuyến giáp; - GS. TS Phạm Vinh Quang - Chuyên gia Ngoại; - Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu: BS. Nguyễn Văn Tuấn, BS. Đoàn Thu Hương,… 3. 4. DANH MỤC GÓI KHÁM XÂY DỰNG LINH HOẠT, KHOA HỌC: Với đầy đủ các danh mục chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh gồm xét nghiệm (từ cơ bản đến chuyên sâu) kết hợp cùng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (chụp X-quang tim phổi thẳng, siêu âm ổ bụng tổng quát, chụp cắt lớp vi tính,... . ). 5. TIẾT KIỆM, CHỦ ĐỘNG THỜI GIAN: Khách hàng có thể đăng ký lấy mẫu xét nghiệm tận nơi làm xét nghiệm trước, sau đó đến bệnh viện, phòng khám làm các kỹ thuật còn lại và tư vấn. 6. 7. THỦ TỤC, QUY TRÌNH KHÁM: Nhanh gọn, khép kín. 8. HỒ SƠ KHÁM ĐƯỢC LƯU GIỮ: Giúp khách hàng dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe của mình và được nhắc nhớ tái khám định kỳ. Một số LƯU Ý khi sử dụng gói khám - Gói khám áp dụng cho 1 khách hàng / 1 lần khám. - Khách hàng thanh toán 100% tiền mặt hoặc chuyển khoản khi đăng ký gói khám. - Gói không áp dụng với các chương trình ưu đãi khác. - Gói khám khi đã đăng ký và được vào sổ thanh toán thì không được đổi sang gói khác hay dịch vụ khác. - Nhịn ăn trước khi lấy mẫu và hạn chế ăn các chất giàu đạm, đồ ngọt, nước uống có cồn. - Đăng ký sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận
medlatec
430
Tiêm vắc xin Covid bao lâu có kháng thể bảo vệ cơ thể? Kháng thể được xem là hàng rào bảo vệ cơ thể để tránh sự xâm nhập của virus. Do đó, nhiều người băn khoăn tiêm vắc xin Covid bao lâu có kháng thể bảo vệ. Vậy cơ thể sẽ sản sinh kháng thể sau bao lâu? Kháng thể có hoàn toàn giúp cơ thể được an toàn hay không? Câu trả lời ở những chia sẻ sau đây. 1. Tìm hiểu về kháng thể Covid Trước khi tìm hiểu về vấn đề tiêm vắc xin Covid bao lâu có kháng thể, hãy tìm hiểu khái quát về loại kháng thể này. Định nghĩa kháng thể Covid Kháng thể được xem là lá chắn bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây hại như vi khuẩn hay virus. Ở những người bình thường sẽ có một lượng kháng thể đảm nhận nhiệm vụ này. Do đó, nếu bạn có hệ miễn dịch tốt thì sẽ ít nhiễm bệnh hoặc bệnh sẽ nhanh khỏi hơn. Tuy nhiên, lượng kháng thể này chỉ khoảng 5.9AU/m L nên chưa đủ bảo vệ cơ thể trước những dịch bệnh nguy hiểm. Để cơ thể có được sự bảo vệ tốt hơn thì tiêm vắc xin là cách tốt nhất. Vắc xin sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra lượng kháng thể lớn hơn và chủ động hơn kháng thể tự nhiên trong cơ thể. Khi bạn đã tiêm vắc xin Covid hoặc vô tình tiếp xúc với virus SARS-Co V-2, hệ miễn dịch bắt đầu kích hoạt để tạo ra kháng thể chống lại virus. Kháng thể có khả năng bảo vệ cơ thể tốt nhất trước loại virus này là kháng thể chống protein S. Kháng thể sẽ tăng dần theo thời gian và duy trì trong thời gian dài để cơ thể được bảo vệ tốt hơn. Xét nghiệm kháng thể Covid là gì? Xét nghiệm kháng thể Covid-19 được hiểu theo đúng tên gọi, chính là xét nghiệm giúp kiểm tra sự có mặt của kháng thể. Kháng thể này được tìm thấy trong huyết thanh của người bệnh hoặc người đã được tiêm phòng vắc xin. Khi xét nghiệm, người ta dựa vào kết quả phân tích mẫu huyết thanh, được trích từ máu ở đầu ngón tay. Kết quả sẽ có trong vòng 30 phút đến 1 giờ đồng hồ. Hiện nay có hai loại xét nghiệm kháng thể: Dùng công nghệ hóa phát quang tự động: Phương pháp này nhằm đo nồng độ Ig M và Ig G trong huyết thanh và mất khoảng 1 giờ để cho kết quả. Test nhanh: Phương pháp test nhanh được thực hiện bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch nhằm tìm kháng thể trong huyết thanh. Cơ chế này khá giống với que thử thai và cho kết quả chỉ trong 30 phút. Xét nghiệm kháng thể có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phòng chống dịch của cộng đồng. Điều này vừa giúp y tế tìm được sự lây lan, phát tán của virus, vừa phát hiện những người có khả năng tự bảo vệ mình trước sự tấn công của virus. Một số lưu ý về kháng thể Covid Kháng thể Covid nhằm bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý những vấn đề sau: Kháng thể không hoàn toàn bảo giúp bạn miễn dịch trước sự lây nhiễm của Covid-19. Nếu chẳng may nhiễm Covid thêm lần nữa, kháng thể sẽ giúp bạn giảm bớt triệu chứng hơn lần đầu. Không thể căn cứ vào sự có mặt của kháng thể để đưa ra kết luận một người có đang nhiễm Covid-19 hay không. 2. Tiêm vắc xin Covid bao lâu có kháng thể Tiêm vắc xin sẽ giúp hệ miễn dịch chống chọi với virus tốt hơn so với khi không tiêm. Tuy nhiên, nồng độ kháng thể có được sau tiêm còn tùy thuộc vào từng người. Nếu nồng độ kháng thể trên 15AU/m L thì cơ thể đã đáp ứng miễn dịch với virus. Nếu nồng độ này dưới 12 AU/m L thì cơ thể vẫn chưa đáp ứng miễn dịch. Dù được tiêm số lượng vắc xin như nhau nhưng khả năng đáp ứng vắc xin ở mỗi người là khác nhau. Do đó, nồng độ kháng thể cũng không giống nhau. Thông thường khoảng 2 - 3 tuần sau khi tiêm, cơ thể sẽ sản sinh kháng thể. Kháng thể này cũng xuất hiện trong những người đã từng mắc Covid-19. Sau khi tiêm mũi đầu tiên 2 - 3 tuần, kháng thể Covid đạt khoảng 67.53AU/m L, cao gấp 4 - 5 lần so với ngưỡng đáp ứng miễn dịch. Nếu tiêm đủ 2 mũi vắc xin thì sau 1 tuần, nồng độ này đạt 278.81AU/m L, cao gấp 18 lần ngưỡng đáp ứng miễn dịch và sẽ tăng lên trên 21 lần ở 2 tuần tiếp theo. Tuy thời gian trung bình để sản sinh kháng thể là 2 - 3 tuần nhưng nếu muốn biết chắc chắn cơ thể đã sản sinh kháng thể hay chưa, bạn cần xét nghiệm kháng thể. Theo thời gian, lượng kháng thể này sẽ giảm dần, đặc biệt là những người có hệ miễn dịch yếu. 3. Giải đáp một số thắc mắc về kháng thể Covid Liên quan đến kháng thể Covid, bên cạnh câu hỏi tiêm vắc xin Covid bao lâu có kháng thể còn một số thắc mắc sau. Những ai nên làm xét nghiệm này? Nếu bạn thuộc các trường hợp dưới đây thì nên thực hiện xét nghiệm kháng thể Covid-19: Đang nghi ngờ nhiễm Covid-19, cần xét nghiệm để xem bản thân có đang nhiễm virus hay không. Sau khi tiêm vắc xin, nếu muốn biết cơ thể đã sản sinh kháng thể hay chưa thì có thể làm xét nghiệm này. Người đã từng nhiễm Covid-19 có thể xét nghiệm để kiểm tra cơ thể còn kháng thể hay không. Những người chưa tiêm vắc xin cũng có thể xét nghiệm kháng thể để xem cơ thể có bị bệnh hay không, có cần tiêm vắc xin không. Lúc nào nên xét nghiệm kháng thể? Bạn nên xét nghiệm kháng thể vào những khoảng thời gian sau: Xét nghiệm kháng thể sau khoảng 15 ngày sau khi tiêm đủ 2 mũi vắc xin. Làm xét nghiệm khi có nghi ngờ nhiễm Covid-19 hoặc sau khi đã điều trị khỏi Covid-19. Khi nào không nên xét nghiệm kháng thể Covid-19? Ngoài những thời điểm nên xét nghiệm kháng thể thì những thời điểm dưới đây bạn không nên xét nghiệm bởi kết quả sẽ thiếu chính xác: Trong 24 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm cơ thể không bị sốt nhưng bạn cảm giác như đang bị ốm. Đã được chẩn đoán nhiễm Covid-19 trước khi xét nghiệm 10 ngày. Đã tiếp xúc với virus trong 14 ngày gần ngày xét nghiệm.
medlatec
1,131
Khám phụ khoa nam - TOP 6 điều bạn nên biết Hiện nay, tỷ lệ bệnh phụ khoa nam tăng ở mức cao và tình trạng vô sinh – hiếm muộn cũng vì thế mà khó kiểm soát thì đi khám phụ khoa nam được nhiều người quan tâm hơn. Đi khám phụ khoa không chỉ để chẩn đoán và điều trị bệnh mà còn là cách chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Nếu bạn đang quan tâm về khám phụ khoa nam thì đừng bỏ qua bài viết này. 1. Khám phụ khoa nam là gì? Khám phụ khoa nam là hình thức khám và phát hiện có hay không vấn đề ở bộ phận sinh dục nam, những nguy cơ có thể xảy ra và các biện pháp chữa trị hay phòng tránh tốt. Thông qua các khâu khám và xét nghiệm, bệnh nhân sẽ biết tình trạng hoạt động của các bộ phận sinh dục, từ đó có biện pháp để tránh những biến chứng nguy hiểm. Quy trình khám phụ khoa nam không chỉ khám ở bộ phận sinh dục như nhiều người nhầm tưởng. Mà nam giới còn được khám tổng quát, xét nghiệm máu, nước tiểu, nội tiết tố,... để xác định chính xác tình trạng bệnh. 2. Quy trình khám phụ khoa nam Thông thường, bệnh nhân khám phụ khoa nam sẽ trải qua các bước như sau: Bước 1: Hỏi bệnh và khám tổng quát Bạn sẽ được bác sĩ chuyên khoa hỏi lý do đến khám? từ đó định hướng nguyên nhân gây bệnh và chỉ định các xét nghiệm cần thiết phục vụ cho chẩn đoán, điều trị. Ngoài ra bạn sẽ được bác sĩ khám sơ bộ tổng quát toàn trạng đánh giá xem có bệnh lý toàn thân khác kèm theo hay các dấu hiệu toàn thân như sốt, đau bụng, sút cân... Bước 2: Khám bộ phận sinh dục Bằng cách khám lâm sàng, bác sĩ kiểm tra xem có những tổn thương hay dấu hiệu bệnh ở bộ phận sinh dục hay không. Từ đó có thể phát hiện các bệnh lây qua đường tình dục như giang mai, lậu, sùi mào gà,... Thêm nữa, bác sĩ sẽ kiểm tra về tình trạng tinh hoàn của bệnh nhân xem có khối u cục hay bị ẩn không. Bước 3: Thực hiện xét nghiệm Một số các xét nghiệm mà bệnh nhân thường làm là xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch niệu đạo, tinh dịch đồ, nội tiết tố,... tùy lý do đi khám mà bác sĩ sẽ chỉ định danh mục xét nghiệm phù hợp để chẩn đoán ra bệnh và điều trị. Bước 4: Đọc kết quả và kê đơn điều trị Sau khi có kết quả xét nghiệm bạn sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn, kê đơn điều trị và dặn dò sau điều trị, đưa ra các phương án dự phòng tránh tái phát. Thông qua quy trình khám phụ khoa nam, bệnh nhân sẽ biết kết quả mình có bị bệnh hay không. Nếu có bệnh thì tình trạng ở mức độ nào, có những biến chứng gì nguy hiểm không và cách điều trị bệnh tốt nhất. 3. Nên đi khám phụ khoa nam khi nào? Nam giới cần đi khám phụ khoa nam trong những trường hợp sau đây: - Khám phụ khoa nam định kỳ ít nhất 6 tháng/ 1 lần. - Khám khi bộ phận sinh dục xuất hiện những biểu hiện bất thường. - Chuẩn bị cho tiền hôn nhân và trước khi có kế hoạch sinh con. - Các vấn đề liên quan đến quan hệ tình dục như: giảm ham muốn, khó cương cứng hay không kiểm soát được khả năng cương cứng, đau khi quan hệ, xuất tinh sớm hay xuất tinh ngược, xuất tinh ra máu,... - Phát hiện các vấn đề bất thường ở tinh hoàn. - Đã quan hệ tình dục nhưng không chủ động sử dụng biện pháp an toàn. 4. Khám phụ khoa nam hết bao nhiêu tiền? Chi phí khám phụ khoa nam còn dựa vào rất nhiều yếu tố mới có thể xác định được. - Dấu hiệu bệnh lý Tùy từng người có dấu hiệu bệnh lý khác nhau sẽ có mức chi phí khác nhau. Với những người sớm phát hiện những dấu hiệu của tình trạng bệnh, bệnh vẫn ở mức độ nhẹ thì khâu khám và điều trị cũng nhanh gọn và ít chi phí hơn. - Nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ Nếu khách hàng có nhu cầu khám và điều trị theo yêu cầu thì khoản phí phải chi trả sẽ cao hơn bình thường. - Một số khoản tiền khác Những chi phí mà khách hàng đến khám phải chi trả còn bị ảnh hưởng bởi tay nghề của bác sĩ, những dịch vụ liên quan đến khâu khám và điều trị, phương pháp điều trị,... 5. Những lưu ý đi khám phụ khoa nam Nam giới trước khi đi khám phụ khoa nam cần lưu ý đến một số vấn đề sau: - Kiêng xuất tinh từ 3 – 5 ngày trước khi đi khám. - Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ. - Mặc quần áo thoải mái. - Chuẩn bị tâm lý tốt để thực hiện các khâu khám và xét nghiệm đạt hiệu quả. - Chuẩn bị tài chính đầy đủ. - Hai vợ chồng không sử dụng biện pháp tránh thai mà trong vòng 1 năm vợ không có thai. Trường hợp này thì nên đi khám cả vợ và chồng. - Bị các bệnh có nguy cơ gây vô sinh – hiếm muộn ở nam giới. 6. Khám phụ khoa nam ở đâu?
medlatec
922
Virus gây bệnh viêm phổi lạ và những điều bạn cần biết 1. Virus gây bệnh viêm phổi lạ là gì? Coronavirus là một họ virus lớn, có thể gây bệnh từ nhẹ đến nặng, một số chủng có thể lây truyền từ người sang người. Loại virus gây bệnh ở Vũ Hán thuộc họ này nhưng là một chủng mới, có thể gây bệnh nặng. Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), bệnh viêm phổi do chủng virus corona “lạ” này tại Trung Quốc sauy khi các nghiên cức ban đầu đã loại trừ các bệnh nhân mắc SARS, MERS-CoV, cúm mùa, cúm A, adenovirus và nhiều tác nhân gây bệnh viêm phổi thông thường khác thì đây được coi là một bệnh lạ. 2. Sự lây lan của virus gây bệnh viêm phổi lạ Chủng Coronavirus mới được tìm thấy tại Vũ Hán, Trung Quốc hồi cuối tháng 12/2019 với một bệnh nhân 61 tuổi tử vong vì Coronavirus và nhiều trường hợp khác cũng có kết quả dương tính với loại virus corona này. Thái Lan cũng ghi nhận một ca nhiễm virus gây bệnh viêm phổi lạ thuộc chủng Coronavirus mới. Bệnh nhân là một nữ du khách đến từ Trung Quốc. Tiếp đó, Nhật Bản cũng ghi nhận một ca bệnh, người bệnh là một bệnh nhân nam 31 tuổi bị dương tính với chủng Coronavirus lạ này. Được biết trước khi phát bệnh người này đã từng đến Vũ Hán, Trung Quốc và từng tiếp xúc với một bệnh nhân bị viêm phổi tại đây. 3. Biểu hiện của người bị nhiễm virus viêm phổi lạ Các biểu hiện của bệnh hô hấp thường khá giống nhau, khó phân biệt. Những bệnh nhân bị nhiễm virus viêm phổi lạ ở Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản đều có các triệu chứng ho, sốt, suy hô hấp, xét nghiệm dương tính với virus corona. 4. Điều trị virus gây bệnh viêm phổi lạ bằng cách nào? 5. Một số lời khuyên giúp phòng tránh virus viêm phổi lạ – Người dân cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với những người bị bệnh viêm đường hô hấp cấp tính. Khi cần thiết phải tiếp xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc. – Giữ ấm cơ thể, vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, súc họng bằng nước sát khuẩn miệng để phòng bệnh viêm phổi. – Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp – Hạn chế tiếp xúc gần với các trang trại nuôi động vật hoặc động vật hoang dã. – Không nên lui tới các vùng có dịch hay nghi ngờ có dịch đã được cảnh báo
thucuc
468
Thủng màng nhĩ có chữa được không? Giải đáp thắc mắc chung Tai là bộ phận quan trọng giúp con người nhận biết các âm thanh, tiếp nhận và xử lý âm thanh. Tuy nhiên, có một vấn đề rất dễ xảy ra hiện nay đó là thủng màng nhĩ. Vậy tình trạng thủng màng nhĩ có chữa được không là thắc mắc chung của nhiều người. Hãy đi tìm câu trả lời nhé! 1. Thủng màng nhĩ – vấn đề sức khỏe không nên xem nhẹ Màng nhĩ là một lớp màng mỏng ngăn cách giữa tai trong và tai ngoài. Màng nhĩ có hình elip bán trong suốt và hơi lõm vào trong. Với chức năng tiếp nhận sóng âm từ bên ngoài, tạo rung động và sau đó dẫn truyền qua một chuỗi xương con để đến với tế bào cảm nhận âm thanh ở sâu bên trong. Từ đó các rung động cơ học trở thành xung điện được truyền lên não bộ để xử lý phân loại âm thanh. Ngoài ra, đây cũng là lớp màng để bảo vệ ngăn cho các vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng trong tai. Nếu lớp màng nhĩ xuất hiện vết rách hay lỗ hổng thì đây được gọi là thủng màng nhĩ. Hiện tượng này gây nên nguy cơ nhiễm trùng tai giữa và bị ù tai. Đặc biệt, thính lực trở nên suy giảm và có thể bị mất hoàn toàn. Lớp màng bảo vệ giữa tai ngoài và tai trong xuất hiện vết rách được gọi là thủng màng nhĩ 1.1. Nguyên nhân Các nguyên nhân khiến màng nhĩ bị thủng bao gồm: – Viêm tai giữa: sự tích tụ dịch (mủ) ở tai giữa do các vi sinh vật tấn công khi để lâu ngày sẽ tạo nên áp lực và gây rách lớp mô mỏng bảo vệ. – Có dị vật trong tai: Đa số mọi người thói quen dùng bông tăm đưa sâu vào trong tai. Thậm chí, nhiều người còn đưa các vật nhọn như bút bi, kẹp tăm,… để vệ sinh tai. Điều này có thể làm dễ dàng rách màng nhĩ . – Chấn thương từ âm thanh lớn: một vụ nổ đột ngột, một âm thanh với tần sóng lớn có thể gây tổn thương và thủng màng nhĩ. – Chấn thương vật lý ở đầu hoặc tai cũng có thể gây rách màng nhĩ bởi lớp màng này vô cùng mỏng và dễ bị ảnh hưởng. – Tai bị nhiễm trùng: Trường hợp tai nhiễm trùng nhưng dễ tái phát đều có khả năng gây thủng màng nhĩ. Khi ấy, cơ hội cho các vi khuẩn gây bệnh sẽ tích tụ dịch. Lâu ngày, điều này sẽ tạo thành áp lực và khiến rách lớp mô mỏng, thủng màng nhĩ. 1.2. Biểu hiện, triệu chứng Người bị thủng màng nhĩ sẽ có những biểu hiện dễ nhận biết như: – Cảm thấy khó chịu do ù tai. – Đau nhức tai, thi thoảng mức độ đau tăng lên dữ dội. – Khả năng nghe giảm, không nghe rõ âm thanh bên ngoài. – Chảy máu tai. – Đôi khi chóng mặt, buồn nôn. Người bị thủng màng nhĩ sẽ luôn thấy ù tai và khả năng nghe suy giảm rõ rệt Vậy khi xuất hiện những triệu chứng này thì nhiều người đặt ra câu hỏi rằng: “thủng màng nhĩ có chữa được không? Và chữa bằng cách nào mới hiệu quả?” 2. Thủng màng nhĩ có chữa khỏi được không? Thủng màng nhĩ hoàn toàn có thể chữa khỏi được nếu bạn thực hiện kiểm tra sớm. Bên cạnh đó, kết hợp vệ sinh tai sạch sẽ, khô thoáng thì tình trạng thủng màng nhĩ có thể tự lành sau vài tuần hoặc vài tháng nếu ở mức độ nhẹ. 2.1. Biến chứng nếu không chữa khỏi được thủng màng nhĩ Thủng màng nhĩ nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống, gây khó khăn giao tiếp cho người bệnh. – Mất thính lực hoàn toàn (điếc tai): Vết rách tại màng nhĩ có thể sẽ lớn hơn theo thời gian và do những tác động bên ngoài. Nếu không vá lại kịp thời thì người bệnh sẽ mất thính lực vĩnh viễn, không còn khả năng nghe và nhận biết âm thanh xung quanh. – Viêm tai giữa: khi màng nhĩ bị thủng sẽ là cơ hội tốt cho vi khuẩn xâm nhập, dẫn tới tổn thương mạn tính và không thể điều trị khỏi. – Xuất hiện khối u ở tai giữa. 2.2. Phương pháp điều trị khi thủng màng nhĩ Cách tốt nhất bạn nên đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên môn. Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán và nhận phác đồ điều trị phù hợp. Bằng một số bước khám như: phân tích mẫu dịch từ tai, sử dụng thiết bị chiếu sáng chuyên dụng để tìm kiếm vết rách trên màng nhĩ,…Từ đó bác sĩ sẽ phán đoán được mức độ cũng như tình trạng thủng màng nhĩ. Nếu vết rách quá lớn bác sĩ sẽ phẫu thuật vá nhĩ Nếu ở mức nhẹ, màng nhĩ có thể tự lành. Khi ấy, bạn chỉ cần uống thuốc theo đơn chỉ định. Đồng thời, bệnh nhân cần kết hợp sử dụng thuốc nhỏ tai thường xuyên. Nếu ở mức nặng, vết rách quá lớn không thể tự lành thì bác sĩ sẽ chỉ định vá màng nhĩ. Với phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ lấy mô từ bộ phận khác trên cơ thể để ghép vào vết rách. 2.3. Khắc phục tại nhà tăng hiệu quả chữa khỏi  Để tăng khả hồi phục, bạn cần lưu ý và áp dụng một số biện pháp tại nhà như: – Hạn chế xì mũi. Khi thực hiện hành động này gây áp lực lên màng nhĩ. Nó làm cản trở lớp mô mỏng liền lại. – Sử dụng đồ bảo hộ tai khi làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn, khi đi bơi,… – Vệ sinh tai sạch sẽ, nhẹ nhàng. Lưu ý không làm sạch tai quá mạnh, quá sâu. – Không tự ý mua thuốc nhỏ tai nếu không có đơn thuốc chỉ định từ bác sĩ. 3. Phòng ngừa thủng màng nhĩ như nào hiệu quả? Chủ động phòng ngừa và bảo vệ thính lực của mình bằng cách: – Luôn có sẵn đồ bảo hộ tai khi đi máy bay, đi bơi,.. – Không đưa các dị vật có sắc nhọn vào bên trong tai. – Khi tai bị nhiễm trùng cần điều trị càng sớm càng tốt. – Thường xuyên vệ sinh tai sạch sẽ, đảm bảo khu vực trong tai khô ráo. Điều này để hạn chế vi khuẩn xâm nhập. Luôn dự phòng nút bảo vệ tai khi đi máy bay, đi bơi,..
thucuc
1,171
Hồi sức cấp cứu tim mạch: Điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc Suy tim cấp là bệnh lý cấp cứu tim mạch cần có thái độ xử lý khẩn trương, thích hợp. Trong đó điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc có nhiều phương pháp điều trị mới đem lại hiệu quả cho bệnh nhân. 1. Suy tim cấp là gì ? Suy tim là tình trạng suy giảm chức năng tim, tim không đủ khả năng bơm máu đi nuôi toàn bộ cơ thể. Bệnh biểu hiện với các triệu chứng của sung huyết phổi và hệ thống có hoặc không có giảm cung lượng tim.Suy tim cấp là tình trạng bệnh lý cấp tính với sự khởi phát đột ngột các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, đòi hỏi phải can thiệp cấp cứu hoặc khẩn cấp. Các triệu chứng có thể mới khởi phát lần đầu hoặc tái phát. Suy tim cấp có thể xảy ra không kèm các triệu chứng và dấu hiệu sung huyết và bệnh nhân chỉ có biểu hiện giảm cung lượng tim và sốc tim. 2. Mục tiêu điều trị suy tim cấp Giảm triệu chứng và tối ưu tình trạng dịch. Khôi phục chức năng hô hấp, trao đổi khí và oxy toàn thân. Cải thiện huyết động và chức năng cơ quan đích. Xác định nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy gây suy tim cấp để điều trị theo căn nguyên. Cân nhắc điều trị cho từng bệnh nhân cụ thể bằng các biện pháp điều trị tiếp theo như thở máy không xâm lấn, siêu lọc máu, can thiệp mạch vành qua da, hỗ trợ tuần hoàn cơ học, tái đồng bộ cơ tim, ghép tim. Tối ưu hoá điều trị suy tim mạn tính khi đã ổn định và trước khi ra viện Mục tiêu điều trị suy tim cấp là khôi phục chức năng hô hấp 3. Điều trị suy tim chưa cải thiện với thuốc Suy tim chưa cải thiện với thuốc là tình trạng bệnh nhân không đáp ứng với tình trạng suy tim cấp như bệnh không cải thiện, bệnh nặng hơn đe dọa đến tính mạng cần các biện pháp khác. Các biện pháp này bao gồm:Thở oxy càng sớm càng tốt. Thở máy không xâm lấn nhằm làm giảm khả năng thở máy qua nội khí quản ở bệnh nhân phù phổi cấp. Chỉ định đặt nội khí quản thở máy: suy hô hấp cấp không cải thiện hoặc nặng lên dù đã sử dụng hết các biện pháp khác.Truyền hồng cầu đối với bệnh nhân suy tim mất khả năng bù trừ bằng tăng cung lượng tim.Tái lưu thông mạch vành và can thiệp van động mạch chủ qua da nhằm cải thiện vùng cơ tim còn sống. Bệnh nhân suy tim cấp trong bệnh cảnh hội chứng mạch vành cấp cần được can thiệp mạch vành qua da cấp cứu sẽ có nguy cơ cao thay đổi huyết động hoặc truỵ mạch khi can thiệp.Hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn và tạm thời. Hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn qua có thể được chỉ định sớm trong giai đoạn hồi sức và ổn định ban đầu, và nếu tình trạng suy tim mất bù cấp không đáp ứng (trong vòng 6–12 giờ) hoặc tiến triển, tụt huyết áp và sung huyết phổi kéo dài không đáp ứng với thuốc.Xử lý thừa dịch không đáp ứng với lợi tiểu bằng siêu lọc đơn thuần là biện pháp không dùng thuốc để điều trị đang được sử dụng nhiều với ưu điểm là lấy dịch nhanh, tránh đáp ứng tự điều hoà kém thích nghi do lợi tiểu, tránh bài tiết nhiều Na.Duy trì nhịp xoang và điều trị loạn nhịp bằng dụng cụ cấy ghép. Sốc điện chuyển nhịp: Cần tiến hành sốc điện chuyển nhịp ngay khi rung nhĩ không đáp ứng với điều trị thuốc, khi huyết động thay đổi nặngĐiều trị triệt phá loạn nhịp: Khi rung nhĩ đáp ứng thất nhanh không đáp ứng với điều trị dùng thuốc và sốc điện cần thực hiện triệt phá nút nhĩ thất bằng sóng radio cao tần kết hợp đặt máy tạo nhịp để cải thiện chức năng tim.Điều trị tạo nhịp và tái đồng bộ: Trong trường hợp nhịp chậm không đáp ứng với atropine hay tạo nhịp nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch được chỉ định. Nếu có chỉ định đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn, cần xem xét tái đồng bộ đồng thời. Tái đồng bộ được chỉ định ở bệnh nhân suy tim có EF giảm nặng, có rối loạn dẫn truyền trong thất, block nhánh trái hoàn toàn. Bệnh nhân cần được thở oxy càng sớm càng tốt Suy tim cấp là bệnh lý cấp cứu tim mạch cần có thái độ xử lý khẩn trương, thích hợp. Trong đó điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc có nhiều phương pháp điều trị mới đem lại hiệu quả cho bệnh nhân. Tiếp tục phối hợp theo dõi và điều trị tại khoa hồi tích cực với những máy móc hiện đại như: Máy thăm dò huyết động xâm nhập Pi. CCO, máy thở không xâm nhập, máy thở GE Carescape R860...
vinmec
885
Công dụng thuốc Wonlicla Thuốc Wonlicla là thuốc kê đơn chứa thành phần chính là Gliclazide 80mg. Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh cần phải mua và sử dụng phải có đơn thuốc của bác sĩ. Vậy Wonlicla là thuốc gì? Công dụng của thuốc là gì? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Thuốc Wonlicla là thuốc gì? Thuốc Wonlicla là thuốc gì? Thành phần chính trong Wonlicla là Gliclazide là một sulfamide hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường. Gliclazide có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác nhờ có dị vòng có chứa nitơ.Công dụng giảm đường huyết của Gliclazide dựa vào cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans. Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh sớm tiết insulin, khi có hiện diện của glucose, và làm tăng tiết insulin ở pha thứ nhì.Ngoài ra, Gliclazide còn được biết đến với các đặc tính huyết mạch độc lập theo 2 cơ chế: Một là ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch, hai là tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch.Phân tử Gliclazide được hấp thụ qua đường tiêu hóa và chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính hạ đường huyết đáng kể. 2. Công dụng của thuốc Wonlicla Nhờ chứa thành phần Gliclazide mà thuốc Wonlicla đạt hiệu quả trong điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.Mặt khác, thuốc sẽ không đạt hiệu quả và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe trong các trường hợp sau:Bệnh đái tháo đường ở trẻ emĐái tháo đường đã biến chứng ở giai đoạn nhiễm ceton và nhiễm acid.Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ. Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân mắc đái tháo đường phải trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị nhiễm trùng.Người bị hôn mê và giai đoạn tiền hôn mê do bệnh đái tháo đường.Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan giai đoạn nặng 3. Liều dùng và cách dùng 3.1. Cách dùng. Thuốc Wonlicla được bào chế dưới dạng viên nén nên được hướng dẫn sử dụng bằng đường uống. Thuốc được uống một liều duy nhất vào buổi sáng. Khi uống, bạn uống nguyên viên, không bẻ đôi hoặc nghiền nát.Hoạt tính của thuốc sẽ kéo dài từ 12 - 24 giờ.3.2. Liều dùng. Liều dùng khởi đầu của thuốc là 30 mg/1 lần. Nếu liều dùng này có tác dụng kiểm soát glucose huyết sẽ coi đó là liều duy trì.Trường hợp glucose huyết chưa được kiểm soát sẽ tăng dần liều lên 60 mg, 90 mg, 120 mg/ngày theo từng nấc. Thời gian tăng liều giữa các lần sẽ cách nhau ít nhất 1 tháng một lần.Đã ghi nhận trường hợp quá liều Wonlicla, người bệnh có thể gặp phải triệu chứng hạ đường huyết. Trong trường hợp này, người bệnh sẽ được chỉ định rửa dạ dày và điều chỉnh tình trạng hạ đường huyết bằng các biện pháp thích hợp cùng với việc theo dõi liên tục tình trạng đường huyết của bệnh nhân cho đến khi ảnh hưởng của thuốc đã được loại trừ.Thuốc sẽ chỉ đạt hiệu quả cao nhất khi dùng đủ liều. Nếu bạn vô tình quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp liều đã quên gần với thời gian liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên đó. Tuyệt đối không được tự ý uống gấp đôi liều sẽ dẫn đến tình trạng quá liều. 4. Tương tác thuốc Khi sử dụng thuốc Wonlicla kết hợp với một số thuốc khác có thể dẫn đến tình trạng tương tác, tức là giảm tác dụng của thuốc hoặc gia tăng các phản ứng phụ. Do đó, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng. Từ đó, bác sĩ sẽ cân nhắc việc điều chỉnh liều lượng giữa các loại thuốc hoặc thay thế thuốc (nếu cần thiết).Một số thuốc có thể tương tác với Wonlicla như sau:Thuốc gliclazid với những thuốc được biết là làm thay đổi tình trạng đái tháo đường hoặc làm tăng tác dụng của thuốc.Các thuốc phenylbutazon, các salicylat, sulfonamid, các dẫn xuất coumarin, các thuốc IMAO, thuốc chẹn b-adrenergic, các hợp chất tetracyclin, cloramphenicol, clofibrat, disopyramid, miconazol (dạng uống) và cimetidin.Các thuốc ngừa thai đường uống, thuốc lợi tiểu thiazid, dẫn xuất phenothiazin, các hormon tuyến giáp và sự lạm dụng thuốc nhuận tràng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Wonlicla Thuốc Wonlicla gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của thuốc Wonlicla.Tác dụng phụ lên tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy, tăng sự thèm ăn...Phản ứng dị ứng như: Ban da và ngứa, nhạy cảm ánh sáng...Ảnh hưởng đến chức năng gan: tăng men gan, viêm gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản,...Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Wonlicla Thận trọng khi dùng thuốc Wonlicla trong những trường hợp sau đây:Sulfonylurea không được phép kê đơn trong điều trị bệnh đái tháo đường type 1. Khi điều trị bệnh đái tháo đường type 2 sẽ chống chỉ định kê đơn với các đối tượng: đái tháo đường ở giai đoạn nhiễm toan thể ceton và nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc tình trạng nặng khác mà thuốc nhóm sulfonylurea không thể kiểm soát được tình trạng tăng đường huyết.Hạ đường huyết trong khi lái xe có thể dẫn đến những nguy hiểm trầm trọng. Do đó, khi nhận thấy các dấu hiệu hạ đường huyết cần ngừng lái xe ngay lập tức và nhanh chóng bổ sung đường.Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú, vì sulfonylurea có thể đi vào đường sữa mẹ.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Wonlicla. Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Wonlicla. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng Wonlicla theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Wonlicla là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,294
Những cách tăng cường sức khỏe đường ruột Đường ruột khỏe mạnh là chìa khóa để tăng cường sức khỏe tổng thể. Dưới đây là những bí kíp để cải thiện sức khỏe đường ruột: Hạn chế thuốc kháng sinh Không có gì tác động nhanh và mạnh lên hệ khuẩn chí đường ruột hơn là các loại kháng sinh. Đôi khi sử dụng kháng sinh là cần thiết song bạn hãy luôn hỏi bác sĩ xem liệu có lựa chọn khác hay không. Ăn các thực phẩm chứa probiotic Việc bổ sung probiotic giúp tăng cường các vi sinh vật tốt trong ruột và cải thiện hệ tiêu hóa, khả năng hấp thụ vitamin và hệ miễn dịch. Sữa chua là một thực phẩm giàu probiotic mà bạn nên tăng cường trong chế độ ăn. Ngoài ra nên bổ sung probiotic trong vòng một hoặc hai tháng sau khi sử dụng kháng sinh. Chế độ ăn cân bằng với nhiều thực phẩm hữu cơ Một nghiên cứu trên tờ chỉ ra rằng sử dụng các loại thực phẩm hữu cơ trong thai kỳ giúp hệ khuẩn chí đường ruột của bé hoạt động tốt hơn. Điều này có nghĩa là ăn các loại thực phẩm hữu cơ trong suốt cuộc đời cũng sẽ có lợi nhưng nếu không thể làm được điều đó bạn cũng đừng lo lắng. Một chế độ ăn cân bằng với nhiều hoa quả, rau và chất xơ là điều tốt nhất bạn nên làm cho đường ruột. Ăn nhiều chất xơ Ăn rau là một trong những cách tốt nhất để bổ sung chất xơ. Cần tây, cà rốt và rau lá xanh là những loại rau hàng đầu. Chất xơ giúp ngăn ngừa sự phát triển quá mức của những vi khuẩn có hại trong đường ruột. Ngủ ngon Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể bao gồm cả sức khỏe đường ruột. Do vậy có một giấc ngủ ngon là cần thiết để có đường ruột khỏe mạnh.
medlatec
330
Đi tìm nguyên nhân viêm họng hạt để điều trị bệnh dứt điểm Viêm họng hạt có thể xảy ra với bất kỳ ai, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Biết được nguyên nhân viêm họng hạt sẽ giúp chúng ta phòng ngừa và điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất. 1. Viêm họng hạt là bệnh như thế nào Bản chất của viêm họng hạt là viêm họng mãn tính tiến triển nặng hơn. Khi vòm họng bị viêm nặng thì các tổ chức bạch huyết sẽ suy yếu nên có sự tăng sinh mô lympho tạo thành hạt ở trong vòm họng. Viêm họng hạt được chia làm 2 dạng: - Viêm họng hạt cấp Đây là giai đoạn đầu của viêm họng hạt nên biểu hiện của bệnh chưa nhiều, ít được chú ý. Cũng chính vì lý do đó mà bệnh nhanh chóng tiến triển thành mạn tính. - Viêm họng hạt mạn tính Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ viêm họng hạt cấp với khả năng tái phát thường xuyên. Khi đã bước sang giai đoạn mạn tính thì các tổ chức lympho không tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn, virus vì nó đã bị viêm nhiễm nặng nề và đó cũng chính là lúc bệnh dễ xảy ra biến chứng nguy hại cho sức khỏe. 2. Nguyên nhân viêm họng hạt là gì 2.1. Nguyên nhân khởi phát viêm họng hạt Nguyên nhân viêm họng hạt khởi phát thường là: - Bị viêm họng nhưng không điều trị dứt điểm, cứ để kéo dài làm cho nang lympho tăng sản và hình thành viêm họng hạt. - Tác động từ một số bệnh lý như polyp mũi, viêm xoang. Các bệnh này kích thích phản ứng của nang lympho và khiến cho thành sau cổ họng có đốm và hạt màu hồng hoặc màu đỏ. - Vách ngăn mũi bị lệch nên dễ tăng nguy cơ bị các bệnh lý hô hấp mạn tính trong đó có viêm họng hạt. - Thói quen thở bằng miệng khi đi ngủ. - Vấn đề vệ sinh răng miệng không đảm bảo. - Hay tiếp xúc với các yếu tố gây kích thích đường hô hấp như khói bụi, rượu bia, hóa chất, khói thuốc lá, sợi bông,... - Bệnh tiểu đường. - Tiếp xúc thường xuyên với người mắc bệnh đường hô hấp. - Ô nhiễm không khí xung quanh môi trường sống. - Bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản trong thời gian dài. - Hệ miễn dịch yếu. - Bất thường về giải phẫu cấu trúc mũi và xoang. 2.2. Nguyên nhân khiến viêm họng hạt tái phát thường xuyên Nguyên nhân viêm họng hạt mạn tính xuất phát từ việc không điều trị dứt điểm viêm họng hạt ở giai đoạn cấp tính. Sở dĩ điều đó diễn ra là vì: - Lúc ấy niêm mạc họng đã yếu hơn nên dễ bị tổn thương. - Lạm dụng kháng sinh hoặc tự ý dùng thuốc trị bệnh không đúng cách khiến cơ thể rơi vào tình trạng nhờn thuốc. - Chủ quan với các biểu hiện nhẹ ở giai đoạn cấp tính nên để bệnh tiến triển nặng, việc điều trị trở nên mất thời gian hơn. - Thói quen khạc nhổ nhiều và mạnh làm cho mao mạch họng bị căng lên rồi rách vỡ, niêm mạc họng bị tổn thương nên các loại vi khuẩn có cơ hội để tấn công. 3. Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm họng hạt 3.1. Vì sao cần phải phòng ngừa viêm họng hạt Như những chia sẻ về nguyên nhân viêm họng hạt ở trên có thể thấy đây là bệnh lý rất dễ mắc và dễ tái phát. Xuất phát điểm của bệnh không phức tạp nhưng khi nó đã chuyển sang mạn tính thì chất lượng cuộc sống, nhất là giấc ngủ của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thêm vào đó, khi không được điều trị hiệu quả, bệnh còn dễ gây ra các biến chứng như: - Tăng nguy cơ đối với các bệnh lý đường hô hấp khác như viêm thanh quản, viêm khí phế quản, viêm phế quản, viêm amidan,... - Cơ thể bị suy nhược vì thường xuyên mất ngủ, ăn không ngon miệng, phải khạc nhổ đờm nhiều,... - Chất lượng cuộc sống giảm sút do các triệu chứng của bệnh trở thành rào cản trong sinh hoạt, giao tiếp của người bệnh,... 3.2. Biện pháp phòng tránh Biết được những nguyên nhân viêm họng hạt sẽ giúp chúng ta chủ động phòng ngừa được sự ghé thăm của bệnh lý đường hô hấp này. Theo đó, biện pháp phòng tránh viêm họng hạt hiệu quả nhất bao gồm: - Giữ vệ sinh đường hô hấp trên thật tốt bằng cách duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn, vào buổi sáng khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. - Điều trị dứt điểm các bệnh lý đường hô hấp đang mắc phải để ngăn chặn khả năng bệnh diễn tiến sang giai đoạn mạn tính. - Giữ vệ sinh môi trường sống luôn luôn sạch sẽ. Những người phải làm việc trong các môi trường nhiều hóa chất, ẩm ướt nên chú ý đeo khẩu trang và bảo hộ lao động thật tốt. - Không nên lạm dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,... - Trẻ nhỏ đi ra ngoài cần được giữ ấm cơ thể, nhất là vào thời điểm giao mùa và khi trở lạnh. Bên cạnh đó, trẻ cũng cần được vệ sinh họng bằng nước muối sinh lý mỗi ngày, tránh tiếp xúc với môi trường nhiều hóa chất, bụi bẩn và khói thuốc. - Kết hợp điều độ giữa chế độ ăn uống với luyện tập thể dục thể thao để giúp cơ thể cải thiện sức đề kháng chống lại các tác nhân gây hại cho vùng họng. - Ngay khi nghi ngờ có dấu hiệu viêm họng hạt, hãy đến bác sĩ tai - mũi - họng thăm khám từ sớm để có biện pháp điều trị dứt điểm bệnh từ giai đoạn cấp tính. Viêm họng hạt không phải là bệnh có thể dễ dàng điều trị dứt điểm. Thêm vào đó, nguyên nhân viêm họng hạt ở mỗi người không giống nhau nên càng không thể trị bệnh bừa bãi. Muốn đẩy lùi bệnh hiệu quả và nhanh chóng thì cần phải tìm ra nguyên nhân gây bệnh rồi căn cứ vào đó để tác động bằng biện pháp phù hợp. Để ngay từ giai đoạn cấp tính có thể loại bỏ bệnh, tốt nhất người bệnh nên tìm đến địa chỉ y tế chuyên khoa uy tín để được các bác sĩ đầu ngành trực tiếp thăm khám, chẩn đoán chính xác bệnh và đưa ra phác đồ trị bệnh phù hợp nhất.
medlatec
1,128
Nội soi - Tiêu chuẩn "vàng" trong tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa Ung thư đường tiêu hoá vẫn luôn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, bệnh lý này hoàn toàn có thể điều trị thành công khi được phát hiện ở giai đoạn sớm nhờ phương pháp “vàng” dưới đây. Ung thư đường tiêu hóa: Chuyên gia “giục” bạn chủ động tầm soát ngay Là vấn đề sức khỏe đáng báo động tại Việt Nam, ung thư đường tiêu hóa chiếm hơn 30% số người mắc ung thư và có xu hướng ngày càng trẻ hóa do các nguyên nhân vệ sinh an toàn thực phẩm và lối sống sinh hoạt. Theo Thống kê của Tổ chức Ung thư Thế giới (Globocan 2020), tại nước ta, mỗi năm ghi nhận hơn 17.000 ca mắc ung thư dạ dày, 14.000 ca ung thư đại tràng, 3.200 ca ung thư thực quản. Giai đoạn sớm khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn giúp việc điều trị đạt hiệu quả tối đa và giảm thiểu nguy cơ tử vong. Nội soi - “Mắt thần” giúp chẩn đoán chính xác ung thư đường tiêu hóa Y học hiện đại với những bước phát triển vượt bậc đã cho ra đời phương pháp nội soi - công cụ “vàng” giúp phát hiện ung thư đường tiêu hóa từ giai đoạn rất sớm. Phương pháp sử dụng một ống soi mềm có gắn camera để luồn từ miệng, mũi (nội soi trên) hoặc từ hậu môn (nội soi dưới) vào đường tiêu hóa để thu lại hình ảnh trực quan bên trong. Qua nội soi, bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương rất nhỏ, chỉ vài milimet, từ đó sinh thiết để tìm tế bào ung thư. Ngoài ra, tùy theo mức độ tổn thương, bác sĩ có thể can thiệp để loại bỏ tổn thương ác tính ngay trong quá trình nội soi, giúp người bệnh tránh các biến chứng nguy hiểm và rút ngắn thời gian hồi phục bệnh. Theo đó, phương pháp sở hữu 4 ưu điểm nổi bật sau: Độ phóng đại hình ảnh gấp hàng trăm lần, độ tương phản cao giúp phát hiện tổn thương nhỏ nhất ở mức độ tế bào; Xuất video lên tới 60 hình/giây, giảm tối đa tỷ lệ bỏ sót tổn thương; Phương pháp nội soi ống mềm không đau, không khó chịu, linh hoạt đi sâu vào vị trí khó nhất; Xác định chính xác vị trí sinh thiết và thao tác cắt polyp dễ dàng, chính xác. Song hành cùng thế mạnh từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, đơn vị sở hữu hệ thống máy nội soi tiêu hóa hiện đại, được nhập khẩu từ các quốc gia tiên tiến nhất. Đồng thời, mọi thiết bị đều đảm bảo vô trùng, mỗi người bệnh được sử dụng bộ dụng cụ y tế và đồ cá nhân riêng biệt.
medlatec
499
Cách trị mụn bằng lá tía tô hiệu quả Lá tía tô không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe mà còn chứa một số thành phần có tác dụng tốt cho da. Vì thế, tía tô được ứng dụng nhiều trong chăm sóc sắc đẹp với các mục đích như chống lão hoá, trị nám da và điều trị mụn. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho bạn một số cách trị mụn bằng lá tía tô hiệu quả. 1. Công dụng lá tía tô trong điều trị mụn Lá tía tô không chỉ là một loại rau gia vị chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe mà còn có nhiều công dụng trong chăm sóc sắc đẹp chẳng hạn như:Chống lão hoá da: Lá tía tô chứa thành phần giúp giảm sự tổn thương và chết tế bào, tác động lên một số cơ chế gây hại cho da của tia cực tím, ức chế phản ứng viêm. Đồng thời, điều chỉnh các chỉ số melanin giúp kiểm soát sự tăng sắc tố bất thường do lão hoá và cải thiện kết cấu da.Giữ ẩm cho da: Khi dùng lá tía tô đắp mặt thường xuyên sẽ đem lại công dụng duy trì hàng rào bảo vệ giúp da ít bị mất nước hơn.Điều trị mụn: Lá tía tô có đặc tính khử trùng, kiểm soát các chủng vi khuẩn gây ra mụn nhọt từ đó cải thiện được làn da bị mụn trứng cá.Làm dịu da viêm: Khi xông mặt bằng lá tía tô, axit linoleic trong lá hấp thu qua da, có khả năng làm dịu các vết viêm.Chữa lành và phục hồi vùng da bị tổn thương: Các polyphenol trong tía tô nhất là triterpenoids và axit rosmarinic giúp chữa lành làn da bị tổn thương do mụn, đó chấn thương và do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Vì có nhiều công dụng hữu ích cho cơ thể như trên, lá tía tô được sử dụng để trị mụn và làm đẹp da với nhiều cách từ dùng ngoài cho đến cả uống trong. 2. Cách làm mặt nạ lá tía tô chữa mụn 2.1 Cách trị mụn bằng lá tía tô. Lựa ra khoảng hai nắm lá tía tô hơi già, rửa sạch bụi bẩn rồi xay nhuyễn gạn lấy phần nước cốt.Dùng tăm bông hoặc bông tẩy trang chấm nước tía tô đã chuẩn bị lên nốt mụn.Phần bã lá tía tô còn lại có thể sử dụng để đắp lên toàn bộ mặt. Giữ nguyên mặt nạ trong 15 đến 20 phút rồi rửa lại bằng nước ấm.Nếu tình trạng mụn chỉ ở mức độ nhẹ, thực hiện cách trị mụn bằng lá tía tô này khoảng 2 lần mỗi tuần. Với những tình trạng mụn nặng, nhiều mụn viêm, thực hiện mỗi ngày một lần.2.2 Cách làm mặt nạ lá tía tô trị mụn kết hợp với mật ong. Chuẩn bị nguyên liệu làm mặt nạ gồm:Lá tía tô hơi già đã rửa sạch 1 nhúm. Mật ong nguyên chất 2 muỗng. Cách thực hiện:Bước 1: Rửa sạch mặt của bạn với nước ấm.Bước 2: Đắp mặt nạ lá tía tô tương tự như cách làm khi sử dụng mỗi lá tía tô trên.Bước 3: Chờ trong 15 phút rồi rửa sạch mặt với nước ấm, dùng khăn mềm lau khô mặt.Bước 4: Bôi đều mật ong nguyên chất lên da mặt, nhất là tại vùng da bị nám.Thư giãn trong 10 phút, sau đó rửa lại da mặt với nước sạch.Thực hiện cách trị mụn bằng lá tía tô này đều đặn hàng tuần để có được làn da sáng mịn, trắng hồng.2.3 Mặt nạ lá tía tô và chanh. Cách làm mặt nạ tía tô trị mụn này như sau:Hai thìa nước cốt chanh tươi vừa vắt. Một nhúm lá tía tô hơi già đã rửa sạch rồi xay hoặc giã nhuyễn.Trộn phần lá tía tô đã xay nhuyễn với nước cốt chanh.Đắp hỗn hợp vừa trộn lên mặt và chờ trong thời gian khoảng 10 phút.Rửa sạch lại mặt bằng nước lạnh để se khít lỗ chân lông.Đắp mặt nạ lá tía tô trị mụn này lặp lại mỗi tuần 2 đến 3 lần.2.4 Cách làm mặt nạ tía tô trị mụn với sữa chuaĐể thực hiện phương pháp này, chuẩn bị một nắm lá tía tô, rồi rửa sạch để ráo nước rồi mang đi giã hoặc xay nhuyễn.Vắt lấy nước cốt và trộn thêm vào 2 thìa cà phê sữa chua không đường.Làm sạch mặt, rồi phết đều mặt nạ sữa chua tía tô lên da.Nằm yên thư giãn trong 20 phút rồi rửa nhẹ lại mặt và mát xa mặt với nước ấm. 3. Cách trị mụn bằng uống nước lá tía tô Lấy 3 lạng lá tía tô rửa sạch, đem xay với khoảng nửa lít nước, vắt lấy phần nước uống mỗi ngày sẽ giúp mang lại cho bạn một làn da khoẻ mạnh, ít mụn nhọt. Khi mới sử dụng bạn có thể chưa quen và cảm thấy khó uống vì mùi khá nồng, tuy nhiên sau 4 đến 5 lần sử dụng bạn sẽ quen dần.Phần bã còn lại đừng vội bỏ đi, bạn có thể tận dụng để đắp nó lên mặt trong 30 phút. Thực hiện cách trị mụn bằng tía tô này mỗi ngày một lần để thấy được hiệu quả nhanh chóng. 4. Xông lá tía tô trị mụn Làm sạch da mặt bằng chất tẩy rửa dịu nhẹ hoặc tẩy trang trước khi xông để lỗ chân lông dễ giãn nở ra và hấp thụ dưỡng chất từ lá tía tô hơn.Đầu tiên, chuẩn bị 1 nắm lá tía tô đã rửa sạch, cho vào nồi với 2 lít nước và đun sôi. Sau đó, đổ nước lá tía tô đã đun ra chậu, cho thêm ít muối hạt và nước cốt quả chanh, khuấy đều hỗn hợp này cho đến khi tan hết muối.Đưa mặt lên trên chậu nước rồi trùm khăn trên đầu và bắt đầu xông hơi.Mỗi lần xông từ 20 đến 30 phút, thực hiện cách này với tần suất 2 -3 lần một tuần.Trên đây là một số phương pháp dùng lá tía tô để khắc phục tình trạng da mụn tại nhà. Bạn có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp chúng để nâng cao hiệu quả. Nếu đã sử dụng các cách trị mụn bằng lá tía tô trong thời gian dài nhưng mụn vẫn vậy hoặc nặng hơn, bạn có thể thay đổi phương pháp điều trị hoặc đến gặp những người có chuyên môn về da liễu để được tư vấn kĩ hơn.
vinmec
1,113
Công dụng thuốc Meritaxi Thuốc Meritaxi thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng thuốc bột pha tiêm. Thành phần chính của thuốc Meritaxi Cefotaxime được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương. Tuy nhiên trong quá trình điều trị thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như sốt, buồn nôn và nôn, đau bụng... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin về thuốc Meritaxi trước khi sử dụng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Meritaxi Thuốc Meritaxi có chứa thành phần chính là Cefotaxime kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 có phổ kháng khuẩn khá rộng. Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thành phần này của thuốc bao gồm enterobacter, E.coli, serratia, shigella, salmonella, ... Và các loại vi khuẩn kháng với thành phần của thuốc bao gồm listeria, staphylococcus, ..Thuốc Meritaxi được hấp thu nhanh sau tiêm và có khoảng 40% thuốc được vào protein huyết tương. Thuốc Meritaxi được phân bố rộng ở khắp các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, đặc biệt trong điều trị viêm màng não. Tuy nhiên, thành phần của thuốc Meritaxi có thể đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Meritaxi Thuốc Meritaxi 1 gam được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, viêm màng tim với nguyên nhân là do cầu khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm, viêm màng não. Ngoài ra, thuốc Meritaxi cũng được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa hoặc sản khoa, hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lậu.Tuy nhiên, thuốc Meritaxi cũng chống chỉ định với những thành phần quá mẫn cảm với thành phần của thuốc như cephalosporin. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Merika Thuốc Thuốc Meritaxi được sử dụng cho cả tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp. Với người lớn trong điều trị nhiễm khuẩn không biến chứng thuốc Meritaxi được sử dụng với liều 1 gam/12 giờ và được tiêm cả bắp hoặc tĩnh mạch. Điều trị nhiễm khuẩn nặng với viêm màng não thì sử dụng thuốc Meritaxi với liều 2 gam trong 6 đến 8 giờ cả tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Điều trị lậu không biến chứng sử dụng thuốc Meritaxiv với liều duy nhất 1 gam và tiêm tĩnh mạch. Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật có thể sử dụng thuốc Meritaxi với liều 1 gam và được tiêm trước 30 phút chuẩn bị bắt đầu quá trình phẫu thuật.Điều trị nhiễm trùng cho trẻ em 2 tháng hoặc dưới 12 tuổi nên sử dụng thuốc Meritaxi với liều từ 50mg đến 150mg/kg/ngày và được chia thành 3 đến 4 lần để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Điều trị cho trẻ sơ sinh trên 7 ngày sử dụng thuốc Meritaxi với liều từ 75 đến 150 mg/kg/ngày được chia làm 3 lần với tiêm bắp.Điều trị cho trẻ sinh non và sơ sinh dưới 7 ngày thì sử dụng thuốc Meritaxi với liều 50mg/kg/ngày được chia làm 2 lần và tiêm bắp.Trong điều trị suy thận có chỉ số thanh thải CLCr dưới 10ml nên giảm một nửa liều so với bình thường.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Meritaxi theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Meritaxi, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Meritaxi Thuốc Meritaxi có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Meritaxi có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Meritaxi gây ra bao gồm: đau, chai cứng và viêm chỗ tiêm, đau bụng,, tiêu chảy ,hoa mắt, nhức đầu ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Meritaxi. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Meritaxi có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Meritaxi có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Meritaxi hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: viêm đại tràng giả mạc, thay đổi huyết học, loạn nhịp tim, ảo giác, mẫn cảm với nổi ban, ngứa, viêm ruột, nhiễm candida, viêm âm đạo ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Meritaxi gồm:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Meritaxi và nếu có thể nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng Meritaxi từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Meritaxi có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Meritaxi người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Meritaxi cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Meritaxi có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt, đau đầu. Vì vậy, những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lái xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Meritaxi, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Meritaxi là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,072
Xét nghiệm mật độ xương là gì? Ai nên kiểm tra mật độ xương? Xét nghiệm mật độ xương là phương pháp sử dụng tia X để đo hàm lượng canxi và các khoáng chất khác có trong xương, từ đây bạn có thể dự phòng và phát hiện bệnh loãng xương chính xác. 1. Phương pháp đo mật độ xương là gì? Đo mật độ xương (còn được gọi là kiểm tra mật độ khoáng xương) là một phương pháp chẩn đoán bệnh loãng xương. Hiện tại, phương pháp phổ biến nhất để đo loãng xương là DEXA (Dual Energy X-ray Absorptiometry) scan. Phương pháp này dùng tia X để đo hàm lượng canxi và các khoáng chất khác có trong xương; thường được đo ở gót chân, cột sống, hông, tay hoặc cổ tay. Mật độ xương càng cao thì xương càng chắc khỏe và nguy cơ gãy xương càng thấp.Đo khối lượng xương (BMD) bằng phương pháp đo hấp phụ tia X năng lượng kép (Dual Energy X-ray Absorptiometry - DXA) ở các vị trí trung tâm như xương vùng khớp háng hoặc cột sống thắt lưng, để chẩn đoán xác định loãng xương, đánh giá mức độ loãng xương, dự báo nguy cơ gãy xương và theo dõi điều trị.Đo khối lượng xương ở ngoại vi (gót chân, ngón tay,...) bằng các phương pháp (DXA, siêu âm,...) được dùng để tầm soát loãng xương trong cộng đồng. Đi khám và đo mật độ xương để phát hiện và đánh giá mức độ loãng xương. 2. Hiểu rõ hơn về phương pháp DEXA scan Có hai loại máy DEXA scan: Máy DEXA trung tâm và máy DEXA ngoại biên.Với phương pháp này, bạn sẽ phải tiếp xúc với một lượng phóng xạ nhỏ (nhỏ hơn lượng tia X trong một lần chụp X-quang ngực). 3. Cách chẩn đoán thông qua kết quả của DEXA scan Dựa theo tiêu chuẩn đo mật độ xương của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), kết quả xét nghiệm mật độ xương DEXA scan được biểu hiện bằng T-score để so sánh kết quả với giá trị mật độ xương trung bình.T-score dưới -2,5 (có nghĩa là -2,5 độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình): Chẩn đoán loãng xương.T score dưới -2.5 và có gãy xương: Chẩn đoán loãng xương nặng. 4. Các đối tượng cần đo mật độ xương Người kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ có BMI < 19, bị còi xương, suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu protein, thiếu canxi hoặc tỷ lệ canxi/phot-pho trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D,... Từ đó, khối lượng khoáng chất đỉnh của xương ở tuổi trưởng thành thấp, đây được coi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh loãng xương.Tiền sử gia đình có cha/mẹ bị loãng xương hoặc gãy xương.Ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời, bất động quá lâu ngày do bệnh tật hoặc do nghề nghiệp.Sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá,... làm tăng thải canxi qua đường thận và giảm hấp thu canxi ở đường tiêu hóa.Bị mắc một số bệnh: Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ (suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn,...), bệnh nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ thượng thận bệnh mạn tính đường tiêu hoá làm hạn chế hấp thu canxi, vitamin D, protein,... làm ảnh hưởng chuyển hoá canxi và sự tạo xương, bệnh suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất canxi qua đường tiết niệu, các bệnh xương khớp mạn tính đặc biệt là viêm khớp dạng thấp và thoái hoá khớp.Sử dụng dài hạn một số thuốc: Chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa tiểu đường (Insulin), thuốc chống đông (Heparin) và đặc biệt là nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid (Corticosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương, mặt khác làm giảm hấp thu canxi ở ruột, tăng bài xuất canxi ở thận và làm tăng quá trình hủy xương).Người cao tuổi có nguy cơ loãng xương.Phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ loãng xương. Phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ loãng xương. 5. Theo dõi, quản lý loãng xương Bệnh nhân phải được điều trị lâu dài và theo dõi sát để bảo đảm sự tuân thủ điều trị. Nếu không tuân thủ điều trị, sẽ không có hiệu quả điều trị.Đo khối lượng xương (phương pháp DXA) 2 năm/lần để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.Thời gian điều trị loãng xương kéo dài từ 3 – 5 năm (tùy mức độ loãng xương), sau đó người bệnh cần được đánh giá lại tình trạng bệnh và bác sĩ sẽ chỉ định các trị liệu tiếp theo.org
vinmec
811
Bệnh rung nhĩ tăng nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 lần Bệnh rung nhĩ tăng nguy cơ đột quỵ là điều mà nhiều bác sĩ đã cảnh cáo với bệnh nhân tim mạch bởi đột quỵ do rung nhĩ thường tiến triển nhanh với tỷ lệ tử vong hoặc tàn phế cao. Điều này cũng khiến chi phí điều trị và chăm sóc tăng cao. 1. Tìm hiểu chung về khái niệm và tình trạng bệnh rung nhĩ Rung nhĩ là bệnh rối loạn nhịp tim thường gặp hiện nay với số lượng người mắc gia tăng. Đây là tình trạng gây ra bởi rối loạn điện học của tim, hậu quả hai tâm nhĩ không co bóp đều, tim bơm máu ra ngoài và tồn đọng trong hai tâm nhĩ dẫn tới đông máu. Cục máu đông này có thể di chuyển khắp cơ thể và nguy hiểm nhất là di chuyển đến não khiến người bệnh đột quỵ thiếu máu não. Rung nhĩ có thể tăng dần theo độ tuổi và có liên quan tới một số yếu tố nguy cơ như: cao huyết áp, đái tháo đường, mạch vành… Rung nhĩ không chỉ ảnh hưởng tới tính mạng mà còn khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm nghiêm trọng. Trong đó, so với người bình thường thì người bệnh rung nhĩ có nguy cơ tử vong cao từ 1,5 đến 3,5 lần; nhận thức suy giảm cao đến 1,4 lần và tâm thần phân liệt cao đến 1,6 lần. Bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ cao hơn nhiều lần so với người bình thường Nam giới cao tuổi thường có khả năng mắc rung nhĩ nhiều hơn. Bên cạnh đó có một số bệnh lý mạn tính về tim(động mạch vành, suy tim, huyết áp cao, đái tháo đường, thận, phổi tắc nghẽn, béo phì, rối loạn lipid máu…) có thể làm nguy rung nhĩ tăng cao. Đột quỵ chiếm đến 20-30% là bởi rung nhĩ và khiến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy giảm nhanh chóng. Bên cạnh đó, bệnh cũng gây trầm cảm, suy tim… 2. Tìm hiểu chung về nguyên tắc của triệu chứng đột quỵ 2.1 Nguyên tắc FAST trong phát hiện các triệu chứng đột quỵ Đột quỵ là tình trạng mạch máu não tắc nghẽn khiến oxy và dưỡng chất không được đưa tới não khiến tế bào não chết đi. Những triệu chứng của bệnh đột quỵ được đánh giá qua nguyên tắc FAST: F – Fast: Nếu như nhận thấy bệnh nhân có tình trạng méo mặt, méo miệng, nhân trung lệch, đặc biệt khi cười thì có thể là đột quỵ. A – Arms: Yếu liệt chân tay, cần đánh giá xem bệnh nhân có yếu liệt một bên tay/chân hay không, đánh giá qua việc giơ 2 tay lên cao. S – Speech: Đánh giá xem những câu đơn giản bệnh nhân có nói được không hoặc có nói điều gì kì lạ không. T – Time: Thời gian đột quỵ sẽ tính theo từng giây, từng phút nên cần lập tức gọi cấp cứu khi thấy dấu hiệu đột quỵ. Nguyên tắc FAST trong nhận biết dấu hiệu đột quỵ 2.2 Những dấu hiệu bệnh đột quỵ điển hình cần biết Những dấu hiệu bệnh đột quỵ có thể thay đổi chuyên biệt theo từng người, có người chỉ là cơn đột quỵ nhẹ thoáng qua nhưng cũng có những bệnh nhân gặp phải đột quỵ nặng có thể tử vong tại chỗ nếu không được cấp cứu sớm. Người thân và những người xung quanh có thể phân biệt đột quỵ thông qua những dấu hiệu điển hình như sau: – Khuôn mặt bệnh nhân bị lệch sang một bên, nhìn mất cân đối hoặc có thể là chảy xệ một bên. Điều này thể hiện rất rõ thông qua nụ cười méo mó của người bệnh. – Đột nhiên khó cử động, một trong hai bên tay hoặc chân bị căng cứng, yếu liệt. Tình trạng dễ nhận biết nhất là bệnh nhân không thể giơ hai tay lên qua đầu hoặc không thể giơ hai tay lên cùng một lúc. – Nhức đầu đột ngột dữ dội hoặc đột nhiên cảm giác chóng mặt, quay cuồng mà không rõ nguyên nhân. Trường hợp này bệnh nhân vẫn có thể đi đứng được nhưng sẽ loạng choạng. – Thị lực đột nhiên yếu đi khiến người bệnh nhìn không rõ, mắt mờ nhanh. – Giọng nói bị biến đổi, người bệnh nói líu, nói ngọng hoặc dính chữ vào nhau. Nếu bệnh nhân không thể nhắc lại một câu đơn giản thì khả năng cao là đã bị đột quỵ. 3. Mối quan hệ giữa tình trạng rung nhĩ và đột quỵ 3.1 Vì sao rung nhĩ khiến nguy cơ đột quỵ tăng? Đột quỵ là biến chứng nặng nề nhất khi mắc rung nhĩ. Bởi khi mắc bệnh thì thớ cơ tâm nhĩ không co bóp nhịp nhàng khiến bị giãn và kết hợp với co bóp không đều giữa cơ tâm nhĩ khiến máu chảy từ tâm nhĩ đến tâm thất gián đoạn nên có máu đông. Máu đông trong tâm nhĩ tạo ra và trôi cùng máu nhưng có thể khiến tắc mạch. Nếu không may cục máu đông này trôi tới não thì sẽ làm động mạch não tắc và dẫn tới đột quỵ não. Cục máu đông trôi đến mạch vành thì có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim, máu đông trôi tới động mạch chi gây tắc động mạch chi. Những yếu tố nguy cơ đến từ rung nhĩ là: bệnh lý, có tiền sử đột quỵ, lớn tuổi… 3.2 Khắc phục rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ thế nào? Nguy cơ đột quỵ có thể được đánh giá thông qua thang điểm CHA2DS2-VASc. Nếu từ 2 điểm trở lên thì người bệnh cần uống thuốc chống đông để phòng đột quỵ. Số điểm càng cao thì nguy cơ tắc mạch càng lớn. Thông qua đánh giá này, bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc chống đông ngăn ngừa đột quỵ sớm. Thông qua thăm khám và đánh giá tổng quan sức khỏe, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc phù hợp Thuốc chống đông là thuốc kéo dài thời gian bị đông máu qua đó ngăn máu đông hình thành ở tim. Thuốc này cũng có thể hiểu là thuốc làm loãng máu, có thể giúp bệnh nhân giảm đến 50-70% nguy cơ đột quỵ. Bên cạnh đó, để giảm khả năng đột quỵ bởi rung nhĩ, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ như: – Sử dụng thuốc theo chỉ định và uống đúng liều – Kiểm soát huyết áp ổn định, không để tăng quá cao – Ăn uống khoa học để tránh mỡ máu – Không sử dụng thuốc lá, uống các đồ uống có cồn – Điều trị các bệnh lý nguy cơ sớm – Tầm soát phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ để phòng ngừa và có hướng xử lý sớm. Như vậy bệnh rung nhĩ tăng nguy cơ đột quỵ là một khẳng định vô cùng chính xác. Biến cố tắc mạch dẫn tới đột quỵ là một biến cố nặng nề nhất của rung nhĩ do đó bạn cần sớm khắc phục để tránh nguy cơ. Đồng thời, người bệnh rung nhĩ cũng cần được khám bệnh, đánh giá những nguy cơ đột quỵ và có hướng điều trị phù hợp tránh biến cố đáng tiếc xảy ra.
thucuc
1,272
Công dụng thuốc Locacid Locacid là loại thuốc da liễu được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Thành phần chính của thuốc là Tretinoin, một “thần dược” được nhiều chị em tin dùng nhờ những công dụng tuyệt vời trên da. Vậy cách dùng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng Locacid là gì? 1. Đối với các tín đồ làm đẹp, Tretinoin nổi lên như một loại “thần dược” có thể chữa khỏi mọi vấn đề về da. Cơ chế hoạt động của Tretinoin là đẩy nhanh chu kỳ sống của da, thúc đẩy sản sinh tế bào mới, tăng đào thải tế bào cũ và giảm hoạt động của tuyến bã nhờn. 2. Công dụng của thuốc Locacid Thuốc Locacid được sử dụng tại chỗ để điều trị mụn trứng cá. Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Locacid Thuốc Locacid được dùng bằng cách thoa ngoài da. Bệnh nhân nên đợi da thật khô rồi mới thoa thuốc. Thuốc Locacid thường được thoa ngày 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ định của bác sĩ da liễu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Locacid Bệnh nhân sử dụng thuốc Locacid có thể gặp phải một số phản ứng phụ ngoài da như hồng ban khô, cảm giác đau thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ. Các phản ứng này thường xuất hiện trong tuần đầu dùng thuốc, có thể nặng hay nhẹ và thường là tạm thời. Ngoài ra, bệnh nhân có thể trải qua một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời. Phản ứng này là bình thường do thuốc đang giúp loại bỏ nhanh các nang trứng cá đã được hình thành sâu dưới da. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Locacid là gì? Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời gian dùng thuốc vì có thể gây kích ứng da.Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, mũi, miệng và niêm mạc.Trước khi sử dụng, bệnh nhân nên thử độ nhạy cảm với thuốc trên một vùng da nhỏ và quan sát biểu hiện.Thận trọng khi dùng Locacid với những thuốc bôi ngoài da khác, nhất là các thuốc gây tróc vảy da. Nếu trước khi điều trị bằng thuốc Locacid, bệnh nhân đã điều trị bằng các thuốc gây tróc vảy da thì phải chờ các vết thương da lành hẳn.Tránh dùng đồng thời Locacid với các sản phẩm có chứa hương liệu hoặc cồn do có thể làm tăng kích ứng.Không nên sử dụng Locacid trong thời kỳ mang thai vì có thể gây hại cho thai nhi.Bảo quản thuốc Locacid ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30 độ C.Không nên sử dụng chung Locacid với thuốc thoa tại chỗ có tác dụng làm khô da hoặc các thuốc có chứa sulfur hay salicylic acid.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Locacid. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
523
Viêm cổ tử cung và cách xử trí Viêm cổ tử cung nếu không được hỗ trợ điều trị có thể dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. Viêm cổ tử cung và cách xử trí như thế nào luôn là mối quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ. 1. Bệnh viêm cổ tử cung Theo thống kê, có khoảng 50% phụ nữ trong độ tuổi  từ 20-50 tuổi mắc bệnh viêm cổ tử cung. Đây là một trong những căn bệnh phụ khoa thường gặp nhất. Viêm cổ tử cung nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. Viêm cổ tử cung là hiện tượng cổ tử cung bị viêm nhiễm do các loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng… Bệnh viêm cổ tử cung thường trải qua hai giai đoạn cấp và mạn tính. Viêm cổ tử cung cấp tính, cổ tử cung thường có biểu hiện sưng, tấy đỏ, âm đạo tiết nhiều dịch, khí hư bất thường, ngứa ngáy khó chịu. Viêm cổ tử cung mạn tính có thể khiến cổ tử cung mưng mủ, viêm loét hoặc chảy máu, âm đạo tiết dịch nhầy đặc quánh, khí hư bất thường, ngứa ngáy khó chịu… Bệnh viêm cổ tử cung không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của chị em mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Viêm cổ tử cung nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. 2. Viêm cổ tử cung và cách xử trí như thế nào? Viêm cổ tử cung và cách xử trí như thế nào luôn là mối quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ. -Viêm cổ tử cung do nấm, vi khuẩn: Các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng thuốc kháng sinh uống kết hợp với kháng sinh đặt vào âm đạo buổi tối. Liều lượng được căn chỉnh tùy theo mức độ nặng – nhẹ của bệnh. -Viêm cổ tử cung do bệnh lậu: Người bệnh cần phải được hỗ trợ điều trị bằng các loại kháng sinh đặc hiệu theo chỉ định của bác sĩ. -Viêm cổ tử cung kết hợp với có lộ tuyến cổ tử cung: Bác sĩ sẽ tư vấn điều trị ổn định tình trạng viêm trước sau đó tiếp tục trị lộ tuyến. -Để việc trị bệnh viêm cổ tử cung đạt được hiệu quả tốt nhất, chị em cần thực hiện vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ mỗi ngày, tuyệt đối không thụt rửa âm đạo; sử dụng những dung dịch vệ sinh phụ nữ phù hợp; khi bị viêm cổ tử cung cần kiêng quan hệ tình dục; lựa chọn những loại quần lót thoáng mát, rộng rãi; ăn uống đảm bảo dưỡng chất cho cơ thể; giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, stress… đặc biệt cần tuân thủ nghiêm túc chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc hoặc ngừng dùng thuốc.
thucuc
499
Tiêm vắc xin cúm cho bà bầu: Vấn đề sức khỏe cần được quan tâm Với diễn biến thời tiết ngày càng thất thường, bệnh cúm và những thông 1. Những thông tin quan trọng về bệnh cúm Bệnh cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính qua đường hô hấp do virus cúm gây ra. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng như sốt, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi,… Bệnh cúm thường xảy ra vào mùa đông và đầu mùa xuân, nhưng có thể xảy ra quanh năm. Bệnh cúm để lại nhiều biến chứng nguy hiểm mẹ bầu chớ nên chủ quan Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong năm 2023, thế giới đã ghi nhận khoảng 1 tỷ trường hợp mắc bệnh cúm, khoảng 3-5 triệu ca bệnh nặng và khoảng 291.000-646.000 ca tử vong. Tại Việt Nam, từ đầu năm 2023 đến nay, cả nước ghi nhận khoảng 2 triệu trường hợp mắc bệnh cúm, trong đó có khoảng 10.000 ca bệnh nặng và khoảng 1.000 ca tử vong. So với cùng kỳ năm 2022, số mắc bệnh cúm năm 2023 có xu hướng tăng nhẹ Bệnh cúm có thể gây ra các biến chứng nặng cho cả người lớn và trẻ em, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. Ở phụ nữ mang thai, bệnh cúm có thể làm tăng nguy cơ sinh non, sảy thai, thai lưu, nhiễm trùng sau sinh,… Ở trẻ sơ sinh, bệnh cúm có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi, viêm phế quản, viêm não,… 2. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng cúm cho bà bầu Tiêm phòng cúm là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh cúm. Vắc xin cúm có thể giúp cơ thể sản sinh kháng thể chống lại virus cúm. Khi mẹ bầu tiêm phòng cúm, cơ thể sẽ được bảo vệ khỏi virus cúm, từ đó giúp phòng ngừa bệnh cúm cho cả mẹ và bé. Các lợi ích cụ thể của tiêm phòng cúm cho bà bầu bao gồm: – Giúp phòng ngừa bệnh cúm cho mẹ và bé: Tiêm phòng cúm giúp cơ thể mẹ bầu sản sinh kháng thể chống lại virus cúm. Khi mẹ bầu bị nhiễm virus cúm, kháng thể này sẽ giúp bảo vệ cơ thể mẹ bầu và thai nhi khỏi bị nhiễm bệnh. – Giảm nguy cơ biến chứng cúm cho mẹ và bé: Bệnh cúm có thể gây ra các biến chứng nặng cho mẹ bầu và thai nhi, đặc biệt là các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm phế quản, viêm não,… Tiêm phòng cúm giúp giảm nguy cơ mắc các biến chứng này, từ đó bảo vệ sức khỏe cho mẹ bầu và thai nhi. – Giảm nguy cơ nhập viện do cúm: Bệnh cúm có thể khiến mẹ bầu và thai nhi phải nhập viện. Tiêm phòng cúm giúp giảm nguy cơ này, từ đó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho mẹ bầu và gia đình. Ngoài ra, tiêm phòng cúm còn giúp: – Tăng cường sức đề kháng cho mẹ bầu, giúp mẹ bầu khỏe mạnh hơn trong suốt thai kỳ. – Giảm nguy cơ lây nhiễm cúm cho người thân trong gia đình. 3. Quy trình tiêm vắc xin cúm cho bà bầu Tiêm vắc xin cúm là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh cúm cho bà bầu và thai nhi. Vắc xin cúm có thể giúp cơ thể sản sinh kháng thể chống lại virus cúm, từ đó giúp phòng ngừa bệnh cúm cho cả mẹ và bé. 3.1 Thời điểm tiêm phòng cúm Tiêm phòng cúm cho bà bầu được khuyến cáo thực hiện trước khi vào mùa cúm (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau). Tuy nhiên, nếu chưa tiêm phòng trước khi mang thai, vẫn có thể tiêm phòng trong thai kỳ. Mẹ đang mang thai tốt nhất là nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng. Mẹ bầu được tư vấn và kiểm tra lại các thông tin trên vắc xin ngừa cúm Tất cả phụ nữ mang thai từ 6 tháng tuổi trở lên đều được khuyến cáo tiêm phòng cúm hàng năm. Thời điểm thích hợp tiêm cho phụ nữ mang thai thường là 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. Vắc xin cúm có thể giúp cơ thể sản sinh kháng thể chống lại virus cúm, từ đó giúp phòng ngừa bệnh cúm cho cả mẹ và bé. 3.2 Liều lượng tiêm phòng cúm Liều lượng tiêm phòng cúm cho bà bầu là 0,5ml, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. 3,3 Quy trình tiêm phòng cúm – Bước 1: Thăm khám, tư vấn Trước khi tiêm phòng, bà bầu sẽ được bác sĩ thăm khám, tư vấn về tình trạng sức khỏe và xác định xem bà bầu có đủ điều kiện để tiêm phòng cúm hay không. – Bước 2: Tiêm phòng Sau khi thăm khám, nếu đủ điều kiện tiêm phòng, bà bầu sẽ được tiêm vắc xin cúm. Vắc xin cúm được tiêm bắp tay hoặc tiêm dưới da. – Bước 3: Theo dõi sau tiêm Sau khi tiêm phòng, bà bầu sẽ được theo dõi tại chỗ trong khoảng 15-30 phút để kịp thời phát hiện và xử lý các phản ứng bất lợi sau tiêm. 4. Những lưu ý khi tiêm phòng cúm cho bà bầu – Mẹ bầu cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiến hành tiêm phòng. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và xác định xem bạn có đủ điều kiện để tiêm phòng cúm hay không. – Nếu có tiền sử dị ứng với vắc xin cúm hoặc các thành phần của vắc xin, cần báo cho bác sĩ. Ngoài ra, mẹ bầu cần nắm được một số lưu ý khác như: – Nên ăn sáng đầy đủ trước khi tiêm phòng. – Không nên tiêm phòng cúm nếu mẹ bầu đang bị sốt hoặc ốm. – Sau khi tiêm phòng, bạn có thể nghỉ ngơi tại chỗ 15-30 phút để theo dõi thêm. 5. Tác dụng phụ của tiêm phòng cúm cho bà bầu Tiêm phòng cúm là biện pháp an toàn và hiệu quả để phòng ngừa bệnh cúm cho bà bầu và thai nhi. Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ loại vắc xin nào khác, tiêm phòng cúm cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm: – Đau tại chỗ tiêm – Sưng tấy tại chỗ tiêm – Mệt mỏi – Đau đầu – Sốt nhẹ Mẹ bầu có thể gặp tác dụng phụ sau tiêm vắc xin ngừa cúm Các tác dụng phụ nghiêm trọng của tiêm phòng cúm mẹ bầu cần đến gặp bác sĩ ngay bao gồm: – Khó thở – Sưng mặt, lưỡi, môi hoặc tại cổ họng – Nổi mề đay hoặc phát ban – Huyết áp thấp – Chóng mặt hoặc ngất xỉu – Đau đầu dữ dội – Co giật Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào trong số này, hãy gọi cho bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu tiêm chủng ngay lập tức. Ngoài ra, bạn cũng cần đến gặp bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hơn vài ngày.
thucuc
1,232
Bố mẹ nên làm gì để chăm sóc trẻ khi con sốt mọc răng? Phải làm gì khi trẻ bị sốt mọc răng là vấn đề được các ông bố, bà mẹ có con nhỏ đặc biệt quan tâm. Bởi lẽ mọc răng là một trong những giai đoạn cực kỳ quan trọng với sự phát triển của trẻ nhỏ. Trong thời điểm này, con sẽ cảm thấy khó chịu khoảng vài ngày và có dấu hiệu sốt. Vì vậy, bố mẹ cần phải tìm hiểu kỹ những vấn đề liên quan khi con bị sốt do mọc răng cũng như cách chăm sóc trẻ tốt nhất. 1. Phân biệt trẻ sốt do mọc răng và sốt do mắc bệnh Trẻ sốt mọc răng thường đi kèm với những dấu hiệu khác như bé ngứa răng nên thích nhai những đồ vật khác hoặc gặm tay, bé chảy nhiều dãi, bé sốt theo từng cơn, lợi bé có biểu hiệu sưng đỏ,… Trong một số trường hợp, trẻ sốt là do mắc những bệnh truyền nhiễm nên hầu như không đi kèm với các dấu hiệu mọc răng. Vì vậy, để biết chắc chắn trẻ sốt có phải là do mọc răng hay không, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con tới bệnh viện uy tín để khám. Bởi vì rất nhiều trường hợp, bố mẹ có thể nhầm lẫn giữa sốt do mọc răng và do những nguyên nhân khác. Sốt do mọc răng là tình trạng thường gặp của trẻ nhỏ 2. Bố mẹ cần phải làm gì khi trẻ sốt mọc răng? Những cái răng đầu tiên bao giờ cũng khiến con cảm thấy bứt rứt, đau và khó chịu. Do đó, bố mẹ cần tìm cách để xoa dịu cơn đau của con và phải lưu ý đặc biệt những điều sau đây: – Cho con ăn bánh ăn dặm dành cho trẻ nhỏ. Đây là loại bánh rất dễ mềm ra khi con ăn, chứa ít đường và không chứa chất bảo quản. – Bố mẹ cần vệ sinh răng miệng cho con thật tốt, thường xuyên dùng khăn mềm để lau sạch nước miếng chảy quanh miệng trẻ. Ngoài ra, bố mẹ cũng phải làm sạch nướu cho trẻ sau khi con bú hoặc ăn. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng phải cho con uống nước lọc sau khi ăn dặm xong. – Bố mẹ không nên cho con tiếp xúc với những đồ chơi có thành sắc cạnh vì trong giai đoạn mọc răng, trẻ sẽ cắn hoặc nhai, làm tổn thương tới phần lợi của bé. – Bố mẹ cũng nên lau người cho con bằng nước ấm vì nước lạnh hay nóng quá đều khiến cho tình trạng sốt mọc răng của bé trở nên tệ hơn. Trong khi đó, nước ấm sẽ giúp cho cơ thể của bé thoát nhiệt, nhờ vậy sẽ giảm sốt nhanh hơn. – Bố mẹ nên mặc quần áo thoáng mát cho con để nhiệt có thể thoát ra nhanh chóng hơn. – Nếu bé bị sưng nướu to và hay quấy khóc, bố mẹ có thể cho con uống thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý cho con uống thuốc hạ sốt vì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. – Với những trẻ lớn hơn, bố mẹ nên cho trẻ uống thêm nước lọc hoặc pha sữa bình cho con loãng hơn bình thường. – Với những bé không uống được nước, bố mẹ nên sử dụng tăm bông sạch chấm nước vào miệng, môi bé để không bị khô môi và tránh tình trạng mất nước. Bố mẹ nên đưa trẻ tới viện khám khi con bị sốt do mọc răng 3. Những điều bố mẹ nên tránh khi chăm sóc trẻ sốt do mọc răng – Tuyệt đối không được sử dụng đá lạnh để chườm hạ sốt cho trẻ. Bởi lẽ đá lạnh vừa khiến tình trạng sốt của trẻ trở nên tồi tệ hơn và vừa khiến bé cảm thấy khó chịu. Hơn nữa, đá lạnh còn khiến trẻ dễ bị viêm phổi. – Không nên sử dụng cồn hoặc rượu để lau người cho trẻ vì đây là cách vô cùng nguy hiểm. Cồn và rượu khi bốc hơi còn có thể khiến trẻ bị ngộ độc. Chưa kể những loại cồn, rượu không an toàn thì càng nguy hiểm với trẻ hơn. – Không nên đắp chăn hoặc ủ ấm cho trẻ, thay vào đó, bố mẹ chỉ nên mặc quần áo thoáng mát, mỏng và có thể đắp vỏ chăn mỏng nếu thời tiết hơi lạnh. Nếu là thời tiết mùa hè, bố mẹ nên mở cửa sổ phòng của con để không khí được lưu thông. – Không nên đưa trẻ ra ngoài trời để tránh cho con bị thay đổi thân nhiệt một cách đột ngột. Đồng thời, bố mẹ cũng không được vắt chanh vào miệng để giúp trẻ hạ sốt. Bởi lẽ chanh chứa acid nên có thể làm bỏng da miệng của trẻ. – Không được cạo hoặc đánh gió cho trẻ vì cách này sẽ khiến con bị rối loạn đông máu. Bố mẹ nên cho trẻ mặc quần áo thoáng mát khi con bị sốt do mọc răng
thucuc
888
Xét nghiệm PSA giúp phát hiện nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến Ung thư tiền liệt tuyến hiện nay là một trong những bệnh lý phổ biến ở nam giới. Tuy nhiên, ung thư tiền liệt tuyến rất khó để phát hiện ở giai đoạn đầu bởi không có những triệu chứng rõ ràng. Xét nghiệm PSA được coi là bước đột phá trong việc phát hiện và chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến. Vậy thực chất xét nghiệm PSA là gì và có ý nghĩa như thế nào? 1. Những yếu tố nguy cơ gây ung thư tiền liệt tuyến Tuyến tiền liệt (hay tiền liệt tuyến) là một tuyến nhỏ tiết sinh dục nằm dưới đáy bàng quang của nam giới. Ung thư tiền liệt tuyến là một căn bệnh nguy hiểm khá phổ biến hiện nay và có khả năng gây tử vong cao. Một số yếu tố chính có khả năng gia tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến như: - Tuổi tác: nam giới lớn tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn, đặc biệt là những người từ 50 tuổi trở lên. - Tiểu sử gia đình: theo thống kê, hơn 50% những người có cha, chú, anh trai mắc ung thư tiền liệt tuyến thì cũng sẽ mắc căn bệnh này. - Di truyền đột biến gen: trường hợp gia đình có người có tiền sử mắc bệnh ung thư hoặc được chẩn đoán bị đột biến gen BRCA1 hay BRCA2. - Chủng tộc: đàn ông gốc Phi thường có nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến cao hơn người thuộc các chủng tộc khác. - Chế độ ăn: chế độ ăn uống ít rau quả xanh hoặc chứa nhiều chất béo động vật cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh này. Việc xét nghiệm PSA là việc làm cần thiết để bạn có thể nắm được tình hình sức khỏe của mình, từ đó có những biện pháp phòng tránh và điều trị phù hợp. 2. Xét nghiệm PSA là gì? PSA là viết tắt của Prostate-specific Antigen, là một loại kháng nguyên đặc hiệu được mã hóa bởi gen KLK3 và được sản sinh ra bởi các mô tuyến tiền liệt ung thư ác tính hoặc lành tính. Khối lượng phân tử của PSA thường rơi vào khoảng từ 30.000 - 34.000 dalton. PSA được tìm thấy chủ yếu trong tinh dịch, ngoài ra cũng có một lượng nhỏ lưu thông trong máu. So với các tế bào lành tính thì các tế bào ung thư tiền liệt tuyến thường tiết ra nhiều PSA hơn. Sự hiện diện của PSA có thể là dấu hiệu của những rối loạn bất thường ở tuyến tiền liệt. Đó là lý do vì sao xét nghiệm này có thể giúp phát hiện nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Đây là phương pháp xét nghiệm máu nhằm đo lường nồng độ PSA cũng như tỷ lệ chỉ số PSA tự do/PSA toàn phần. 3. Nên làm Xét nghiệm PSA khi nào? Không phải ai cũng được tiến hành làm xét nghiệm này, chỉ trong một số trường hợp đặc biệt bác sĩ mới chỉ định bệnh nhân làm loại xét nghiệm này. Cụ thể như: - Nam giới trên 50 tuổi có nhu cầu sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến định kỳ nhằm phát hiện bệnh kịp thời. - Nam giới trên 40 tuổi mà gia đình có người có tiền sử mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến. - Những người đang trong quá trình điều trị ung thư tiền liệt tuyến cần làm xét nghiệm PSA để theo dõi hiệu quả điều trị cũng như giảm nguy cơ tái phát bệnh. Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người mà xét nghiệm nên được tiến hành từ 6 - 36 tháng sau khi điều trị ung thư tiền liệt tuyến. 4. Quy trình tiến hành xét nghiệm PSA Mẫu bệnh phẩm được sử dụng trong xét nghiệm là máu tĩnh mạch. Nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu của bệnh nhân, sau đó mang đến phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích kết quả chỉ số PSA. Nồng độ PSA trong máu được tính theo nanogram trên mililit máu (ng/m L). Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ số PSA toàn phần thường rất thấp (< 4ng/m L). Để có thể đánh giá được kết quả xét nghiệm chính xác nhất, có một số yếu tố khác cần được xem xét đến trong quá trình phân tích chỉ số PSA như: - Tuổi bệnh nhân - Kích thước Tuyến tiền liệt - Mức độ thay đổi nhanh của PSA - Một số loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng Trong trường hợp nghi ngờ, bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết tuyến tiền liệt hoặc kết hợp kiểm tra trực tràng kỹ thuật số (DRE) để có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác và cụ thể nhất về những bất thường ở tuyến tiền liệt như cục cứng hoặc khối u. 5. Ý nghĩa của xét nghiệm PSA Như đã nói, đây là phương pháp có thể giúp phát hiện ung thư tiền liệt tuyến với độ nhạy khoảng 21% và độ đặc hiệu khoảng 91%. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán. Cụ thể như: - Nam giới có nguy cơ cao mắc ung thư tiền liệt tuyến nếu chỉ số PSA trong máu tăng cao, thường là lớn 4ng/ml. - Những người mắc ung thư tiền liệt tuyến có tốc độ tăng PSA toàn phần cao hơn so với thông thường (tốc độ PSA toàn phần cao hơn 0,75ng/ml/năm). - Trường hợp tốc độ tăng PSA của người bệnh < 0,75ng/ml/năm thì người đó có thể mắc bệnh tuyến tiền liệt lành tính nên không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nồng độ PSA trong máu cao không phải lúc nào cũng có nghĩa là người đó mắc ung thư tiền liệt tuyến. Một số bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân của tình trạng chỉ số PSA tăng cao như: phì đại tuyến tiền liệt lành tính, viêm tuyến tiền liệt, đặt sonde niệu đạo,... 6. Xét nghiệm PSA ở đâu uy tín và chính xác? Trước khi quyết định làm xét nghiệm, người bệnh nên trao đổi cụ thể với bác sĩ về sự cần thiết cũng như những rủi ro có thể xảy ra để có sự lựa chọn phù hợp nhất. Trên đây là những thông tin cần thiết về bệnh ung thư tiền liệt tuyến cũng như phương pháp xét nghiệm PSA giúp người bệnh phát hiện sớm tình trạng của mình để có phương hướng điều trị kịp thời.
medlatec
1,100
Tìm hiểu về mức giá bọc răng sứ Bọc răng sứ là kỹ thuật phục hình răng thẩm mỹ được nhiều khách hàng lựa chọn để cải thiện những khiếm khuyết răng miệng như: Răng thưa, hô, móm… Vậy phương pháp này có những ưu điểm gì, giá bọc răng sứ hiện nay thế nào, cùng theo dõi bài viết dưới đây để 1. Giới thiệu sơ lược về phương pháp bọc răng sứ Bọc răng sứ hay còn được biết đến với tên gọi khác chụp răng sứ là một phương pháp điều trị phục hình bằng răng sứ nhằm tái tạo lại tính thẩm mỹ cũng như là chức năng của răng. Với phương pháp này, nha sĩ sẽ bắt buộc phải mài răng thật thành hình dạng nhỏ hơn để tạo không gian cho răng sứ, hay còn được gọi là cùi răng. Cùi răng được chế tạo phải đảm bào có đủ độ dày để có thể duy trì lâu dài. Bọc răng sứ có thể cải thiện mọi sai lệch răng ở mức độ nhẹ, cụ thể, phương pháp này thích hợp đối với những trường hợp sau đây: – Răng sứt mẻ hoặc răng bị vỡ do chấn thương, va chạm – Răng thưa, giữa răng có nhiều khoảng trống đáng kể – Răng mọc lộn xộn, khiến cho thẩm mỹ hàm răng mất điểm trầm trọng – Răng bị ố vàng, xỉn màu do nhiều yếu tố như điều trị tủy, tác dụng phụ của các loại thuốc kháng sinh hoặc do sử dụng quá nhiều fluor Bọc răng sứ là phương pháp hiệu quả để cải thiện những khiếm khuyết ở răng miệng 2. Giới thiệu các loại răng sứ thẩm mỹ hiện nay 2.1. Loại răng sứ kim loại Đây là loại răng sứ có cấu tạo khung sườn bên trong được làm từ kim loại, ưu điểm của loại này đó là răng sứ cứng chắc, đảm bảo chịu lực ăn nhai tốt. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm thì hạn chế của phương pháp này đó là lớp khung sườn được làm từ kim loại, do đó một thời gian sau khi sử dụng lớp khung sườn này dễ bị oxy hóa trong môi trường miệng, dễ dẫn đến nguy cơ bị đen viền nướu. Vì vậy, với phương pháp này thì độ bền chỉ duy trì được trong khoảng 5 năm, sau đó khách hàng sẽ phải bọc răng sứ mới để đảm bảo được tính thẩm mỹ. 2.2. Loại răng toàn sứ Răng toàn sứ có cấu tạo hoàn toàn bằng sứ, từ lớp men ở bên ngoài đến khung sườn ở bên trong, do đó răng toàn sứ có thể khắc phục được hầu hết các nhược điểm của răng sứ kim loại. Đặc biệt phôi sứ cũng thường được nung ở nhiệt độ cao, do đó đảm bảo được độ cứng chắc. Nhìn chung, độ bền của loại răng toàn sứ có thể duy trì lên đến từ 10 đến 20 năm, thậm chí là lâu hơn nếu như bạn có chế độ chăm sóc tốt. Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp khắc phục được hầu hết các khuyết điểm của răng thật như là răng mọc lệch, xỉn màu, răng thưa… giúp bạn có được hàm răng thẩm mỹ hơn cũng như khắc phục tối đa chức năng ăn nhai. Để thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm, trước tiên các bác sĩ sẽ tiến hành mài nhỏ răng để tạo thành trụ, trụ răng được phủ bên ngoài bởi các mão răng sứ được làm từ những chất liệu khác nhau nhằm bảo vệ răng thật khỏi các tác nhân bên ngoài. Giá bọc răng sứ ở mỗi loại răng sứ sẽ có sự khác nhau 3. Tham khảo quy trình bọc răng sứ Quy trình bọc răng sứ được tiến hành với các bước như dưới đây: – Thăm khám và tư vấn với bác sĩ Trước tiên, kháng hàng sẽ cần chụp Xquang răng để xác định chính xác tình trạng của răng cũng như mức độ hư tổn của răng hoặc kiểm tra xem khách hàng có bệnh lý gì không. Từ đó, khách hàng sẽ được tư vấn về loại răng sứ phù hợp. Trường hợp nếu như bệnh nhân mắc các bệnh lý về răng miệng thì sẽ cần phải tiến hành điều trị từ trước. – Mài răng Trước khi bọc răng sứ, bác sĩ sẽ gây tê giúp khách hàng để tiến hành mài răng. Để mài răng, bác sĩ sử dụng các dụng cụ nha khoa chuyên biệt mài theo tỷ lệ đã được tính toán từ trước. Thông thường, thời gian mài sẽ rơi vào khoảng từ 20 phút đến 30 phút tùy thuộc vào số lượng của răng. – Lấy dấu hàm, thiết kế răng sứ mới Khi công đoạn mài răng hoàn tất, bác sĩ sẽ lấy dấu hàm và gửi cho phòng thí nghiệm để thiết kế răng. Lúc này, khách hàng sẽ được gắn răng tạm để đảm bảo quá trình ăn nhai diễn ra bình thường. Sau khi hoàn thành công đoạn chế tác, khách hàng sẽ được hẹn lịch quay lại nơi thực hiện để gắn răng. – Cố định răng sứ mới Sau khi đã lắp răng sứ và hoàn tất quá trình phục hình, bạn sẽ được bác sĩ dặn dò cụ thể về cách chăm sóc sau khi bọc răng sứ cũng như được hẹn lịch tái khám. Lúc này bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có thể duy trì tuổi thọ của răng sứ lâu dài. 4. Giá bọc răng sứ hiện nay là bao nhiêu? Giá bọc răng sứ còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như là chất liệu sứ, tay nghề bác sĩ, địa chỉ nha khoa bạn lựa chọn. Thông thường, trong quá trình kiểm tra răng miệng và tư vấn thì bạn sẽ được các tư vấn cụ thể về ưu, nhược điểm của từng loại răng sứ cũng như mức giá để có thể chủ động hơn về mặt tài chính. Cụ thể, giá bọc răng sứ có thể dao động trong khoảng từ 1 đến 18 triệu/răng, với loại răng toàn sứ thì chi phí sẽ cao hơn so với các loại răng khác bởi đem lại hiệu quả tốt nhất cũng như hạn chế mài răng thật, không gây ra phản ứng sinh học ở trong môi trường răng miệng.
thucuc
1,091
Triệu chứng viêm đại tràng co thắt Viêm đại tràng co thắt hay còn gọi là viêm đại tràng kích thích là bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Thông qua những triệu chứng viêm đại tràng co thắt dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện sớm và có phương pháp xử trí kịp thời bệnh. 1.Triệu chứng viêm đại tràng co thắt Triệu chứng điển hình nhất của viêm đại tràng co thắt ở người cao tuổi là đau bụng. Đau bụng trong bệnh viêm đại tràng co thắt rất đa dạng, có thể đau sau ăn, có thể đau khi ăn no, đặc biệt là đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay, lạnh, rau sống, tiết canh… Viêm đại tràng co thắt thường đau vùng bụng ở dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, trướng hơi, khó tiêu (dễ nhầm với đau dạ dày). Viêm đại tràng co thắt thường đau vùng bụng ở dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, trướng hơi, khó tiêu Cảm giác đau khó chịu ở bụng giảm đi sau đi đại tiện, đau âm ỉ không ở vị trí nào rõ rệt, có lúc đau dữ dội rồi trở về bình thường. Thỉnh thoảng có thể sờ thấy những u cục nổi lên dọc khung đại tràng Phân có thể có nhày Ngoài các triệu chứng rối loạn đại tiện trên, khi bị viêm đại tràng co thắt người bệnh còn thấy xuất hiện các dấu hiệu như nhức đầu, đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ, lo lắng suy sụp tinh thần Bệnh viêm đại tràng co thắt thường kéo dài nhiều ngày nhiều tháng, thậm chí nhiều năm nên người bị viêm đại tràng co thắt thường gầy xanh, suy kiệt do thiếu chất dinh dưỡng, do thiếu nước và chất điện giải, thêm vào đó là nỗi buồn phiền lo lắng về bệnh tật. Khi thấy xuất hiện những triệu chứng bệnh viêm đại co thắt, người bệnh cần tìm đến bệnh viện để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời bệnh. 2. Chẩn đoán và điều trị viêm đại tràng co thắt Để xác định chính xác bệnh viêm đại tràng co thắt bạn nên tới bệnh viện sớm để xét nghiệm lâm sàng và xác định rõ ràng bệnh. Các xét nghiệm lâm sàng thường được sử dụng như là: Người bệnh cần đi khám để làm các xét nghiệm, kiểm tra nhằm chẩn đoán đúng bệnh Khi được chẩn đoán mắc viêm đại tràng co thắt, người bệnh cần điều trị sớm theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Không nên tự ý mua thuốc chữa bệnh bởi điều trị sai phương pháp có thể khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất Để dự phòng bệnh không tái phát và cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, người bệnh cần chú ý tới vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, bảo quản. Những loại thức ăn nào dễ gây viêm đại tràng co thắt thì cần tránh dùng hoặc dùng rất hạn chế. Không nên lạm dụng gia vị, rượu, bia, gia vị chua, cay trong các bữa ăn cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Không ăn các loại thực phẩm còn tươi sống (rau sống, nem cua, nem chạo, tiết canh, lòng lợn, gỏi cá…). Cần vệ sinh tốt môi trường sống. Tinh thần luôn thoải mái, không nên quá lo lắng về bệnh của mình. Nên tập thể dục đều đặn với các hình thức phù hợp với bản thân và dễ thực hiện nhất.
thucuc
628
Tác dụng của thuốc Delstrigo Delstrigo là thuốc điều trị bệnh HIV bằng việc kết hợp giữa 3 nhóm thuốc. Thuốc có thể giúp cải thiện được chất lượng cuộc sống của những người mắc căn bệnh thế kỷ này. Thuốc Delstrigo là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Delstrigo là thuốc gì? Thuốc Delstrigo gồm có 3 thành phần chính là 100mg doravirine, 300mg lamivudine, 300mg tenofovir disoproxil fumarat và các tá dược khác vừa đủ. Delstrigo được điều chế dưới dạng viên uống, đóng gói thành hộp. Chi tiết các hoạt chất:Hoạt chất Doravirine thuộc nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược không chứa Nucleoside. Hoạt chất Lamivudine là thuốc ức chế ngược có chứa Nucleoside. Hoạt chất Tenofovir là thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside. Trong đó, Tenofovir và Lamivudine được gọi là các thuốc NRTIs. 2. Tác dụng của thuốc Delstrigo Thuốc Delstrigo là sản phẩm kết hợp giữa nhiều loại thuốc kiểm soát lây nhiễm bệnh HIV. Thuốc có tác dụng là giảm tải đi lượng HIV trong cơ thể và giúp cho hệ thống miễn dịch của người bệnh hoạt động được tốt hơn. Điều này sẽ làm hạn chế được nguy cơ mắc các biến chứng của HIV như nhiễm trùng mới, ung thư, ... . Từ đó giúp người bệnh có thể cải thiện được cuộc sống. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Delstrigo Cách dùng: thuốc được điều chế dưới dạng viên uống nên được sử dụng trực tiếp bằng đường uống. Người bệnh khi uống nên kèm với một lượng nước lọc vừa đủ, tránh kết hợp với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga, ... và không nên nghiền nát hay bẻ đôi viên thuốc Delstrigo.Liều sử dụng thông thường: 1 lần/ngày. Lưu ý: liều lượng thuốc của người bệnh còn phải phụ thuộc vào các loại thuốc khác mà họ đang sử dụng. Chính vì vậy, người bệnh cần đảm bảo rằng đã thông báo cho bác sĩ đầy đủ và các loại thuốc mà mình đang sử dụng, bao gồm cả thuốc theo toa, thuốc không theo toa và các loại sản phẩm thảo dược.Trong trường hợp quên liều: việc quan trọng nhất khi sử dụng thuốc Delstrigo là cần phải dùng chính xác liều lượng theo quy định của bác sĩ, không nên bỏ qua bất cứ liều thuốc nào. Bởi vì hiệu quả của thuốc sẽ tốt nhất sau khi được uống đều đặn mỗi ngày, cách nhau 24 giờ. Chính vì vậy, để tránh quên sử dụng thuốc, người bệnh nên dùng thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng Delstrigo nhiều hơn hoặc ít hơn quy định của bác sĩ, không tự ý ngưng sử dụng thuốc ngay cả trong một khoảng thời gian ngắn, trừ khi bác sĩ yêu cầu.Trong trường hợp quá liều: khi phát hiện ra người bệnh sử dụng thuốc Delstrigo quá liều, cần phải thông báo ngay cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã sử dụng cùng với tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân để được tiến hành chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Tác dụng phụ thuốc Delstrigo Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Delstrigo mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác không mong muốn như:Các tác dụng phụ thường gặp:Chóng mặt, buồn nôn. Buồn ngủ, mất ngủ, hay mơ thấy ác mộng. Các tác dụng phụ nghiêm trọng. Thay đổi tâm trạng: trầm cảm, có suy nghĩ kỳ lạ, lo lắng quá mức, có ý định tự tử. Gặp vấn đề ở thận, thay đổi lượng nước tiểu. Tăng acid lactic trong máu: khó thở, cơ thể mệt mỏi bất thường, chóng mặt, buồn ngủ dữ dội, da xanh/lạnh, ớn lạnh, đau cơ, đau bụng kèm buồn nôn, tiêu chảy, nhịp tim không đều.Xuất hiện các dấu hiệu bệnh gan: buồn nôn, nôn không ngừng nghỉ, đau dạ dày, chán ăn, vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu. Viêm tụy: đau bụng, đau thắt lưng, đau dạ dày, sốt. Các tác dụng phụ cực kỳ nguy hiểm:Sụt cân không rõ nguyên nhân. Mệt mỏi kéo dàiĐau cơ, yếu cơ dai dẳngĐau đầu dữ dội, kéo dàiĐau nhức xương khớp. Ngứa, tê rần chân, tay. Thay đổi thị lực. Xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng như ớn lạnh, sốt, sưng hạch bạch huyết, ho, khó thở, loét da không lành. Có dấu hiệu tuyến giáp hoạt động quá mức như khó chịu, sợ nóng, căng thẳng, tim đập nhanh, bướu cổ, mắt lồi. Hội chứng Guillain-Barre với các biểu hiện như: khó nuốt, khó thở, khó cử động nhãn cầu, khó nói, liệt mặt, yếu liệt chân tay. Lưu ý:Một số người đang sử dụng thuốc Delstrigo xuất hiện tình trạng tái phân bổ mỡ trong cơ thể như tăng tập trung mỡ ở vùng bụng và lưng, giảm lượng mỡ ở chân và cánh tay. Nguyên nhân và các ảnh hưởng lâu dài của tình trạng này hiện vẫn chưa được làm rõ.Ngoài ra, hoạt chất Tenofovir còn có thể làm tăng nguy cơ mất xương. Chính vì vậy, người bệnh cần phải thảo luận kỹ với bác sĩ về vấn đề này để có thể sử dụng thêm các loại canxi và vitamin D để làm giảm đi tác dụng phụ này. Đồng thời, người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu mất xương như đau nhức xương, nguy cơ gãy xương. 5. Tương tác thuốc Delstrigo Người bệnh cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Delstrigo với các loại thuốc khác như:Một số loại thuốc có thể gây tương tác với Delstrigo như: Orlistat, Sorbitol, các loại thuốc ảnh hưởng đến thận như adefovir, cidofovir, kháng sinh aminoglycoside. Không sử dụng kết hợp Delstrigo với các loại thuốc có chứa tenofovir hoặc lamivudine.Một số loại thuốc gây ảnh hưởng đến việc thải trừ thuốc Delstrigo ra khỏi cơ thể người bệnh, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc như: Enzalutamide, Palmitamide, Mitotane, Rifampin, thuốc điều trị co giật. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Delstrigo Người bệnh khi sử dụng thuốc Delstrigo cần lưu ý một số vấn đề sau:Trước khi sử dụng thuốc, bác sĩ cần phải biết được người bệnh có bị dị ứng với các hoạt chất tenofovir, lamivudine, doravirine hoặc các bệnh lý dị ứng nào khác hay không. Cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho những người bị bệnh thận, viêm gan B, viêm gan C, xơ gan, các bệnh lý tâm thần như trầm cảm, có ý định tự tử, rối loạn tâm thần, có các vấn đề về xương như loãng xương, mất xương, yếu xương hoặc gãy xương, viêm tụy.Thuốc Delstrigo có thể gây ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm lâm sàng. Chính vì vậy, một số loại xét nghiệm cần được thực hiện trước khi sử dụng thuốc để điều trị HIV như xét nghiệm chức năng gan, thận, tải lượng virus HIV, số lượng tế bào T, mật độ xương, ....Với người đang mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc Delstrigo khi thực sự cần thiết.Với người mẹ đang cho con bú: vì HIV có thể sẽ lây truyền qua đường sữa mẹ nên những bà mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về tác dụng của thuốc Delstrigo trong quá trình điều trị bệnh HIV. Lưu ý, thuốc Delstrigo là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người dùng cần phải được chẩn đoán và tuân thủ đúng liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định.
vinmec
1,320
Triệu chứng viêm dạ dày: Nhận biết và chẩn đoán đúng bệnh Theo ước tính, cứ 1.000 người thì 8 người có triệu chứng viêm dạ dày cấp tính. Tỷ lệ này thấp hơn đối với viêm dạ dày mạn tính. Vậy đâu là triệu chứng nhận diện đúng về bệnh viêm dạ dày? 1. Viêm dạ dày là gì? Viêm dạ dày là khi lớp niêm mạc cuối cùng của dạ dày bị bào mòn khiến lớp mô bên dưới bị lộ ra. Bệnh có thể gây ra tình trạng xuất huyết từ các ổ loét lớn. Các triệu chứng viêm dạ dày có thể diễn ra đột ngột (viêm dạ dày cấp tính) hoặc âm thầm theo thời gian (viêm dạ dày mạn tính). Viêm dạ dày xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất ở những người cao tuổi. Viêm dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến và có thể gặp ở mọi đối tượng. 2. Nguyên nhân gây bệnh Viêm dạ dày có thể do nhiều tác nhân gây ra. Có nguyên nhân khách quan hoặc nguyên nhân chủ quan do chính người bệnh tự gây ra. – Nhiễm khuẩn: Hệ tiêu hóa bị tấn công bởi vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Vi khuẩn này sinh sống tại lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Chúng tiết độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc. – Thường xuyên sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau: Các loại thuốc này nếu sử dụng trong thời gian dài sẽ ức chế các chất bảo vệ niêm mạc gây ra tổn thương. – Stress: Buồn phiền, căng thẳng, lo lắng kéo dài sẽ khiến mất cân bằng chức năng dạ dày và làm dịch vị dạ dày tăng tiết. Từ đó làm lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày bị tổn thương. – Yếu tố tuổi tác: Theo thời gian, lớp niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng dần vì vậy dễ bị các tác nhân gây ảnh hưởng. – Thói quen sinh hoạt, ăn uống không lành mạnh: Việc ăn uống không đúng bữa, bỏ bữa, uống nhiều rượu bia sẽ khiến dạ dày phải co bóp và hoạt động quá nhiều. Lâu dần lớp niêm mạc sẽ bị viêm loét. – Viêm loét dạ dày tự miễn: Đây là trạng thái cơ thể tự tạo ra kháng thể để tấn công niêm mạc khỏe mạnh ở dạ dày. Rối loạn này liên quan tới tình trạng thiếu vitamin B12. 3. Triệu chứng viêm dạ dày Triệu chứng viêm dạ dày ban đầu khiến nhiều người thường nhầm tưởng là đau bụng thông thường. Một số trường hợp viêm dạ dày do nhiễm khuẩn còn không có biểu hiện. Vì vậy mỗi người cần chú ý tới sự thay đổi của cơ thể để phát hiện ra vấn đề của dạ dày. – Đau bụng vùng thượng vị: Xuất hiện các cơn đau ở phần bụng trên rốn, ngay dưới xương sườn. Đây chính là dấu hiệu chính của bệnh với những cơn đau đột ngột hoặc kéo dài âm ỉ. Bệnh nhân thường thấy đau vào lúc đói hoặc ban đêm trong khoảng vài phút đến cả tiếng đồng hồ. – Cảm giác khó chịu ở dạ dày, ợ hơi, ợ chua, ợ rát kèm theo buồn nôn. – Luôn cảm thấy đầy bụng, chướng bụng dẫn tới chán ăn khiến sụt cân. – Rối loạn tiêu hóa, điển hình là tình trạng táo bón, ỉa chạy diễn ra thường xuyên. – Mất ngủ, ngủ không ngon giấc do những cơn đau gây ra, lâu dần dẫn tới suy nhược cơ thể. – Ợ rát, ợ chua, buồn nôn, cảm giác khó chịu ở dạ dày. – Nấc cụt cũng là triệu chứng cảnh báo viêm dạ dày mà ít người để ý. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm dạ dày trong khoảng một tuần hoặc lâu hơn bạn cần đi khám để xác định bệnh. Nếu bị nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen có lẫn máu thì bạn cần gặp bác sĩ ngay lập tức. Các triệu chứng viêm loét dạ dày gây ra nhiều phiền toái và ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. 4. Các phương pháp chuẩn đoán Bác sĩ sẽ đọc bệnh sử của bạn và đưa ra các câu hỏi về triệu chứng viêm dạ dày để có chẩn đoán ban đầu. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một vài xét nghiệm để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. 4.1. Tiến hành nội soi khi thấy triệu chứng viêm dạ dày Chuyên viên sẽ dùng một ống nhỏ được gắn máy ghi hình ở đầu để luồn qua họng và đi xuống dạ dày. Ống nội soi sẽ ghi lại hình ảnh bên trong dạ dày để xác định được vị trí và tình trạng của vết loét. Từ hình ảnh nhận được bác sĩ sẽ có đánh giá và tiên lượng về khả năng điều trị. Với những ổ loét nhỏ có thể điều trị nội khoa. Đối với những ổ loét lồi lõm, xơ chai, xù xì có thể là ung thư dạ dày thể loét và cần làm sinh thiết bờ ổ loét để chấn đoán ung thư sớm. 4.2. Xét nghiệm máu, phân để tìm vi khuẩn HP Các loại xét nghiệm thường dùng nhằm xác định có hay không dương tính với vi khuẩn HP bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm phân và xét nghiệm hơi thở. Thông qua kết quả có thể xác định viêm dạ dày có phải do bị nhiễm khuẩn H.pylori hay không. 4.3. Chụp X-quang đường tiêu hóa Sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh đầy đủ của các bộ phận trong hệ tiêu hóa. Từ đó các bác sĩ sẽ dễ dàng quan sát và chẩn đoán tốt hơn. Trước khi chụp bệnh nhân sẽ uống thuốc cản quang có chứa Barium theo hướng dẫn. Nội soi là phương pháp thông dụng nhất trong việc chẩn đoán 5. Nên điều trị viêm dạ dày thế nào? Bệnh viêm loét dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển tốt. Trường hợp để bệnh kéo dài có thể sẽ trở nặng và diễn biến mạn tính gây khó khăn trong việc điều trị. Tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể và tình trạng bệnh ở mỗi người mà phác đồ điều trị sẽ thay đổi phù hợp. 5.1. Sử dụng thuốc – Thuốc kháng sinh diệt khuẩn HP: Đơn thuốc phối hợp kháng sinh Metronidazole, Clarithromycin, Amoxicillin. Thời gian điều trị thường trong khoảng 1-2 tuần vì vậy bạn nên thực hiện nghiêm túc. Bệnh nhân không nên tự ý giảm liều lượng hoặc dừng uống thuốc. – Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Nhóm thuốc này giúp ức chế hoạt động của tế bào sản xuất acid dạ dày. Các thuốc thường được kê như: Lansoprazole, Omeprazole, Esomeprazole,… Tuy nhiên các loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ như tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, xương hông,… – Thuốc chẹn histamin H2 gồm Nizatidine, Famotidine, Cimetidine,… Thuốc giúp làm giảm lượng acid được phóng vào hệ tiêu hóa. Chúng còn giúp giảm đau và thúc đẩy chữa lành vết thương. – Thuốc kháng và trung hòa acid: Các thuốc này có tác dụng giảm đau nhưng thường có tác dụng phụ là tiêu chảy hoặc táo bón. Lưu ý: Các thông tin về thuốc nếu ra chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh không tự ý mua thuốc mà cần thăm khám trực tiếp để được chỉ định đúng loại thuốc phù hợp. 5.2. Cách làm giảm triệu chứng viêm dạ dày tại nhà Bên cạnh sử dụng thuốc thì bạn có thể kết hợp một vài mẹo để tự cải thiện các triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày như: – Chia nhỏ bữa ăn. – Tránh xa các thực phẩm gây kích ứng dạ dày như: Đồ cay nóng, đồ chiên, thức ăn nhiều dầu mỡ. – Tránh xa có đồ uống có cồn, chất kích thích. – Nếu bạn có thói quen sử dụng thuốc giảm đau thì nên xem lại thành phần thuốc vì một số loại sẽ làm tăng nguy cơ viêm dạ dày. Lúc này bạn cần trao đổi với bác sĩ để đổi loại thuốc an toàn hơn. – Ăn, ngủ đầy đủ và đúng giờ. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh Hiểu rõ về các triệu chứng viêm dạ dày sẽ giúp bạn phát hiện sớm ra bệnh và có cách điều trị nhanh chóng. Mỗi người cùng cần thực hiện nghiêm túc phương pháp điều trị để cải thiện tình trạng bệnh giúp hệ tiêu hóa sớm phục hồi trở lại.
thucuc
1,493
Công dụng thuốc Tanacinadvin Thuốc Tanacinadvin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid được dùng trong trường hợp giảm đau và chống viêm ở mức độ từ nhẹ đến vừa. Vậy công dụng thuốc Tanacinadvin là gì? 1. Thuốc Tanacinadvin có tác dụng gì? Thuốc Tanacinadvin là thuốc gì? Thuốc Tanacinadvin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính bao gồm:Ibuprofen 200mg. Phenylephrin hydroclorid 10mg. Thuốc Tanacinadvin có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm ở mức độ nhẹ đến vừa. Liều lượng sử dụng thuốc đối với người lớn là 200-400mg, ngày uống 2-3 lần. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Tanacinadvin. Thuốc Tanacinadvin được chỉ định trong những trường hợp giảm đau và kháng viêm từ nhẹ đến vừa như:Đau đầuĐau răngĐau bụng kinhĐau khớpĐau mô mềm trong chấn thươngĐau sau mổ2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Tanacinadvin. Chống chỉ định sử dụng thuốc Tanacinadvin với những trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và aspirin hoặc NSAID khác.Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Suy gan, suy thận nặng. Hen. Co thắt phế quản. Rối loạn chảy máu. Bệnh tim mạch. Bệnh tạo keo. Suy tim sung huyết. Cần giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hoặc suy thận. Người bệnh đang điều trị bằng coumarin3 tháng cuối thai kỳ 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Tanacinadvin Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Tanacinadvin bao gồm:Sốt. Mệt mỏi. Chướng bụng. Buồn nôn. Nôn. Nhức đầu. Hoa mắt. Chóng mặt. Bồn chồn. Mẩn ngứa. Ngoại ban. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể xuất hiện với những triệu chứng như phát ban, phù nề, khó thở, ngất,... 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tanacinadvin Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc Tanacinadvin bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Tanacinadvin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Tanacinadvin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bạn cần thông báo các loại thuốc mà bạn đang sử dụng trong quá trình dùng thuốc Tanacinadvin bao gồm như thuốc được kê đơn và thuốc không được kê đơn, các chất được bảo quản, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm hay thuốc nhuộm,... để bác sĩ nắm được.Thận trọng sử dụng thuốc Tanacinadvin ở người cao tuổi bởi vì Tanacinadvin ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể kéo dài thời gian chảy máu.Đối với phụ nữ có thai không sử dụng thuốc Tanacinadvin 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Tanacinadvin, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Tanacinadvin. Ngoài ra, trong các trường hợp khác, hai loại thuốc khác nhau đều có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng xảy ra tương tác. Trong trường hợp này bác sĩ cần phải thay đổi liều lượng của thuốc hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác. Vì vậy, người dùng hãy thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.Đối với thuốc Tanacinadvin có thể làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolon lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng độc tính của methotrexat và digoxin, làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu khác. Đối với các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng. Magnesi hydroxyd có thể làm tăng sự hấp thu ban đầu của Tanacinadvin nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này. 6. Bảo quản thuốc Tanacinadvin Thông thường thuốc Tanacinadvin được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao, nơi ẩm thấp vì có thể làm chuyển hoá các thành phần có trong thuốc. Hãy đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc trên bao bì bởi vì mỗi loại thuốc sẽ có những cách bảo quản khác nhau. Ngoài ra, hãy để thuốc Tanacinadvin tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi liều thuốc đã không còn hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa thì người dùng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Tanacinadvin vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Tanacinadvin an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Tanacinadvin có tác dụng trong giảm đau, hạ sốt, chống viêm ở mức độ từ nhẹ đến vừa. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Vì vậy, nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường hãy liên hệ ngay sự trợ giúp y tế để được can thiệp kịp thời.
vinmec
920
Phẫu thuật amidan Phẫu thuật amidan là phẫu thuật để cắt bỏ amidan. Amidan trên thực tế là các hạch bạch huyết nằm ở 2 bên phía sau họng, đóng vai trò thanh lọc các vi khuẩn và vi rút muốn xâm nhập cơ thể qua đường mũi hoặc miệng. Tuy nhiên amidan cũng có thể bị viêm nhiễm. Phẫu thuật được áp dụng trong trường hợp viêm amidan tái phát liên tiếp, gây ra các triệu chứng khó chịu như sốt, nuốt khó, sưng các tuyến xung quanh cổ… Cắt amidan cũng có thể là phương pháp điều trị khi viêm amidan mạn tính dẫn tới các biến chứng như khó thở, ngáy hoặc chứng ngưng thở khi ngủ. 1. Ai cần phẫu thuật amidan? Thông thường phẫu thuật amidan là phương pháp điều trị cho những người thường xuyên bị viêm amidan (5 – 6 lần trong một năm). Bệnh viêm amidan và nhu cầu phẫu thuật amidan thường gặp hơn ở trẻ em. Tuy nhiên bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Thông thường phẫu thuật amidan là phương pháp điều trị cho những người thường xuyên bị viêm amidan (5 – 6 lần trong một năm). Phẫu thuật amidan cũng có thể được sử dụng để điều trị các vấn đề y tế khác bao gồm: 2. Cần chuẩn gì trước khi phẫu thuật amidan? Trước khi phẫu thuật, người bệnh cần nhịn ăn uống theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Dạ dày trống sẽ làm giảm nguy cơ bị buồn nôn do ảnh hưởng của thuốc gây mê. Hầu hết các trường hợp đều có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường khoảng 1 tuần sau phẫu thuật amidan. 3. Quy trình phẫu thuật amidan diễn ra như thế nào? Có nhiều cách khác nhau để phẫu thuật cắt bỏ amidan. Việc lựa chọn cách thức nào tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh. Có nhiều cách khác nhau để phẫu thuật cắt bỏ amidan: Thời gian phầu thuật amidan nhìn chung kéo dài khoảng 30 phút. Người bệnh sẽ được gây mê toàn thân, tạm thời mất nhận thức và không cảm thấy đau trong quá trình phẫu thuật. Sau khi hoàn thành phẫu thuật người bệnh sẽ được chuyển về phòng điều trị. Các bác sĩ và y tá sẽ theo dõi huyết áp và nhịp tim khi người bệnh thức dậy. 4. Chăm sóc sau phẫu thuật amidan Sau phẫu thuật, bệnh nhân nên dành thời gian nghỉ ngơi ít nhất là 2 – 3 ngày. Khi uống nước nên uống từng ngụm nhỏ để không làm tổn thương cổ họng. Cháo, súp… là đồ ăn lý tưởng trong thời gian này. Một vài ngày sau đó, bệnh nhân có thể chuyển sang các loại đồ ăn mềm. Cố gắng không ăn bất cứ thứ gì giòn, cay trong vài ngày sau khi cắt amidan. Thuốc giảm đau có thể giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn sau phẫu thuật, tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu bị chảy máu hoặc sốt sau khi cắt amidan. Ngáy ngủ khoảng 2 tuần đầu sau phẫu thuật là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên cần tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu cảm thấy khó thở sau 2 tuần đầu tiên.
thucuc
566
Khi nào nhổ răng sữa cho bé là tốt nhất? Nhiều phụ huynh không biết rằng nếu nhổ răng sữa cho bé sai thời điểm sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến răng vĩnh viễn. Vậy, khi nào nhổ răng sữa cho bé là đúng thời điểm? 1. Tìm hiểu về răng sữa của bé 1.1. Răng sữa của bé có những vai trò gì? Răng sữa là những chiếc răng xuất hiện đầu tiên, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giai đoạn đầu đời của bé. Những vai trò quan trọng của răng sữa mà không phải cha mẹ nào cũng biết, bao gồm: – Răng sữa giúp bé nhai, nghiền thức ăn, hỗ trợ hệ tiêu hoá; – Răng sữa thiết lập và định hình vị trí cho răng vĩnh viễn trên khung hàm; – Răng sữa kích thích xương hàm tăng trưởng; – Răng sữa hỗ trợ bé rất nhiều trong việc tập nói và phát âm; – Răng sữa giúp đảm bảo thẩm mỹ, góp phần hoàn thiện cấu trúc khuôn mặt cho bé; Răng sữa là những chiếc răng xuất hiện đầu tiên, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giai đoạn đầu đời của bé. 1.2. Chăm sóc răng sữa của bé đúng cách Vì có nhiều vai trò nên việc chăm sóc đúng cách răng sữa của bé là rất quan trọng. Việc chăm sóc răng sữa phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của bé: – Trước khi mọc răng: Luôn giữ cho khoang miệng của bé sạch sẽ bằng cách dùng một chiếc khăn sạch, mềm để làm sạch nướu trước và sau khi bé ngủ. Việc này sẽ giúp tăng sức đề kháng răng miệng, hạn chế tối đa những bệnh lý sau này. – Khi bắt đầu mọc răng (Khoảng 6 – 12 tháng tuổi): Cha mẹ chỉ cần quấn khăn hoặc gạc sạch vào đầu ngón tay để làm sạch mảng bám trên các răng và toàn bộ nướu của bé. Ngoài ra, cha mẹ nên cho bé uống thêm nước lọc sau khi ăn để tránh tích tụ mảng bám. – Khi bé mọc hết răng sữa (25 – 33 tháng tuổi): Lúc này, bé có thể hoàn toàn tập đánh răng và thực hiện các thao tác vệ sinh răng miệng. Do đó, cha mẹ hãy dành thời gian để hướng dẫn con, giúp con duy trì thói quen này. Đừng quên lựa chọn kem đánh răng phù hợp cho con và kiểm tra lại sau mỗi lần con tự đánh răng để đảm bảo khoang miệng đã được làm sạch nhé. Khi bé mọc hết răng sữa, cha mẹ hãy dành thời gian để hướng dẫn con cách vệ sinh răng miệng. 2. Khi nào nên nhổ răng sữa cho bé? 2.1. Khi nào bé thay răng sữa? Có lẽ rất nhiều cha mẹ quan tâm đến việc thời điểm nào là phù hợp để để nhổ răng sữa cho bé. Về thời điểm nhổ răng sữa cho bé phụ thuộc vào quá trình thay răng sữa của bé. Thông thường, giai đoạn bé từ 6 – 12 tuổi là giai đoạn bé bắt đầu thay răng sữa. Tuy nhiên, quá trình thay răng sữa của bé có thể đến sớm (từ 4 tuổi) hoặc cũng có thể muộn hơn (8 tuổi). Quá trình này phụ thuộc vào đặc điểm và vị trí của răng hoặc cách chăm sóc răng miệng của bé… 2.2. Khi nào nhổ răng sữa cho bé? Có thể nói, thời điểm hợp lý để nhổ răng sữa cho bé chính là khi cha mẹ thấy những chiếc răng sữa của bé bắt đầu lung lay. Đây là dấu hiệu cho thấy răng vĩnh viễn chuẩn bị mọc lên, cũng là thời điểm phù hợp để nhổ bỏ răng sữa. Tuy nhiên, răng sữa có thể lung lay vì một số lý do khác liên quan đến các bệnh lý. Do đó, cha mẹ cần phân biệt được nguyên nhân khiến răng sữa lung lay để có phương án xử trí phù hợp. Hầu hết các trường hợp răng sữa lung lay để thay răng sẽ không có các dấu hiệu như sưng nướu, đau nhức, chảy máu… Để trả lời cho câu hỏi “khi nào nhổ răng sữa cho bé” chính là khi cha mẹ thấy những chiếc răng sữa của bé bắt đầu lung lay. 3. Nhổ răng sữa cho bé tại nhà – Nên hay không nên? Nhổ răng sữa cho bé không phải kỹ thuật phức tạp nên cha mẹ hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tuyệt đối, cha mẹ cần lưu ý một số điều sau. 3.1. Khi nào nhổ răng sữa cho bé ở nhà là không nên? Với một số trường hợp, cha mẹ tuyệt đối không nên tự ý nhổ răng cho bé tại nhà: – Trẻ có bệnh toàn thân (ví dụ như tiểu đường): Nếu cha mẹ chủ quan, cố tình nhổ răng tại nhà sẽ khiến việc kiểm soát máu sau nhổ răng gặp khó khăn, thậm chí có thể bị nhiễm trùng. – Trẻ có bệnh tim mạch: Trường hợp này cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng chỉ định, phác đồ của bác sĩ. – Trẻ đang sốt cao, hoặc có các vấn đề về răng miệng (như viêm lợi cấp…) cũng không nên tự ý nhổ răng tại nhà. 3.2. Những nguy cơ khi nhổ răng sữa tại nhà Nhổ răng tại nhà có thể có nguy cơ gặp phải những biến chứng không mong muốn sau: – Không nhổ được hết toàn bộ chân răng, gây chảy máu tại vùng nhổ răng; – Nguy cơ nhiễm trùng nếu cha mẹ không vệ sinh tay sạch sẽ trước khi nhổ răng cho bé; – Thao tác không đúng cách, lóng ngóng, không dứt khoát… có thể khiến trẻ nuốt phải chiếc răng mới nhổ; – Bé bị đau, hoang mang, sợ sệt và ám ảnh, gây ảnh hưởng tâm lý; Nhổ răng tại nhà có thể khiến bé bị đau, hoang mang, sợ sệt và ám ảnh, gây ảnh hưởng tâm lý… 4. Chăm sóc bé sau khi nhổ răng sữa Chế độ chăm sóc cho bé sau khi nhổ răng sữa rất quan trọng. Nó không chỉ giúp bé giảm đau mà còn nhanh hồi phục vết thương. Đồng thời, nó còn hỗ trợ quá trình mọc răng vĩnh viễn diễn ra thuận lợi. Do vậy, cha mẹ cần lưu ý: 4.1. Những điều nên làm sau khi bé nhổ răng sữa – Cho bé ngậm chặt bông gòn sạch vào vị trí vừa nhổ răng để cầm máu; – Chườm đá hoặc chườm nóng để giảm đau cho bé, không tự ý dùng các loại thuốc giảm đau, giảm sưng khi chưa được bác sĩ cho phép; – Cho bé uống thật nhiều nước lọc và ưu tiên các món ăn loãng, mềm, dễ nuốt như cháo, súp… 4.1. Những điều không nên làm sau khi bé nhổ răng sữa – Cha mẹ không nên cho bé súc miệng quá sớm vì có thể gây ảnh hưởng đến việc cầm máu và đông máu của vết thương; – Tuyệt đối không cho bé ăn kẹo cao su, đồ ăn quá cứng, quá lạnh hoặc quá nóng… vì có thể gây nhiễm trùng vị trí mới nhổ răng; – Cha mẹ nhớ dặn bé không nên đặt tay, lưỡi hoặc bất cứ vật dụng nào vào vị trí đang mọc răng vĩnh viễn vì nó gây cản trở quá trình mọc răng. Thậm chí, những hành động đó còn khiến răng vĩnh viễn mọc sai lệch.
thucuc
1,292
Bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho việc điều trị? Rối loạn nhịp tim là một bất ổn tim mạch tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe người bệnh. Trong nhiều biện pháp để kiểm soát nhịp tim, chế độ ăn có vai trò quan trọng trong việc cải thiện nhịp tim tức thời và lâu dài. Vậy bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì để sớm đưa nhịp tim về mức bình thường, cùng tìm hiểu ngay sau đây. 1. Rối loạn nhịp tim và vai trò của dinh dưỡng đối với việc điều trị bệnh Nhịp tim của một người bình thường dao động từ 60 – 100 nhịp/phút. Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá chậm (dưới 60 nhịp/phút), quá nhanh (trên 100 nhịp/phút) hoặc không đều, lúc nhanh lúc chậm. Các rối loạn nhịp có thể chỉ là phản ứng sinh lý nhất, ít gây nguy hiểm, nhưng cũng có thể xuất phát từ những bất ổn bệnh lý và gây biến chứng suy tim, nhồi máu cơ tim,… Việc thiếu hụt các dưỡng chất hoặc lạm dụng các chất kích thích, ăn nhiều thực phẩm khó tiêu là những nguyên nhân quan trọng khiến nhịp tim của bạn bất thường và khó hồi phục. Trong những trường hợp nhẹ, việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt kết hợp với tập thể dục có thể giúp ích cho việc cải thiện nhịp tim. Đối với những trường hợp nặng, việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh cũng giúp tăng hiệu quả của các loại thuốc, nhờ đó hỗ trợ đắc lực cho việc điều trị bệnh.   Dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa nhịp tim 2. Người bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì? Một số loại thực phẩm được khuyên dùng cho các bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim gồm: 2.1 Vitamin và khoáng chất Canxi, natri, kali, magie,… là các khoáng chất vô cùng cần thiết giúp duy trì các hoạt động của cơ thể. Đặc biệt, magie là khoáng chất có vai trò quan trọng trong dẫn truyền tín hiệu thần kinh, điều khiển hoạt động co của cơ tim. Thiếu hụt magie có thể gây rối loạn nhịp tim. Các thực phẩm chứa nhiều khoáng chất tốt cho nhịp tim có thể kể đến như các loại đậu, hạt điều, đậu đen, ngũ cốc, bơ, chuối, cải bó xôi, rau lá có màu xanh, sữa đậu nành và sữa ít béo, … 2.2 Bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì? Thực phẩm giàu omega-3 có tác dụng điều hòa nhịp tim hay không? Thực phẩm giàu omega-3 là 1 nhóm không thể thiếu trong các thực phẩm dành cho người bị rối loạn nhịp tim. Vì omega-3 tác động trực tiếp lên khả năng co bóp của cơ tim, giúp ổn định nhịp tim, giữ cho nhịp tim không tăng quá cao khi vận động. Các nghiên cứu cho thấy omega-3 có nhiều công dụng tốt với sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng. Cụ thể là làm giảm nhịp tim, hạ triglycerid máu, chống viêm, chống oxy hóa, ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Từ đó giảm nguy cơ tử vong do các bệnh lý về tim như đột quỵ và đau tim,… Các thực phẩm giàu omega-3 được khuyến cáo gồm các loại cá biển (cá hồi, cá thu, cá trích, cá ngừ…), các loại hạt (hạt óc chó, hạt chia, hạt bí ngô…), các loại rau quả (việt quất, súp lơ, cải bó xôi…). Các chuyên gia khuyến cáo người bị rối loạn nhịp tim nên ăn 2 – 3 bữa cá/ tuần. Bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu nên lưu ý khi sử dụng omega-3 vì chất này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.   Cá hồi là nguồn bổ sung omega-3 dồi dào, tốt cho người bị rối loạn nhịp tim 2.3 Các loại thực phẩm có hàm lượng chất xơ và vitamin cao Nguồn chất xơ dồi dào có trong trái cây và rau quả giúp hấp thu lượng cholesterol xấu, giảm các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp và bệnh tim mạch nói chung. Các nghiên cứu cho thấy, nếu tiêu thụ 800g rau củ, trái cây mỗi ngày, nguy cơ mắc bệnh tim mạch có thể giảm 28% và nguy cơ tử vong sớm cũng giảm tới 31%. Các loại rau và trái cây nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày gồm: cải bó xôi, măng tây, cà chua, cà rốt, ớt chuông, táo, cam quýt, táo, nho, việt quất… Đặc biệt, quả việt quất có chứa nhiều chất chống oxy hóa anthocyanin. Chất này có tác dụng hạ huyết áp, cải thiện tuần hoàn mạch máu nên góp phần làm giảm nguy cơ mắc tim mạch. 2.4 Bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt? Thực phẩm giàu vitamin A, C Tăng huyết áp, mỡ máu cao là nguyên nhân quan trọng gây tổn thương mạch máu, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, tác động xấu đến nhịp tim. Do đó, bổ sung các loại thực phẩm giúp tăng độ bền mạch máu là rất quan trọng đối với người bị rối loạn nhịp tim. Các thực phẩm này bao gồm: – Thực phẩm giúp giảm stress, chống oxy hóa và chống viêm: thực phẩm giàu vitamin C, vitamin A – Thực phẩm giúp giữ tỉ lệ kali/natri trong giới hạn để ổn định huyết áp: nước cam, chuối và cà chua,… Ngoài ra, người bệnh nên giảm muối trong chế độ ăn, loại bỏ chất béo có hại, giảm đường và tinh bột tinh chế. 2.5 Thịt trắng Thực phẩm chứa chất đạm có thời gian tiêu hóa lâu hơn so với tinh bột hay các thực phẩm khác. Chất đạm có trong hầu hết các loại thịt nhưng ngoài đạm, thịt đỏ chứa một lượng lớn chất béo bão hòa. Việc tiêu thụ thực phẩm này thường xuyên sẽ khiến cholesterol máu tăng cao, làm tình trạng bệnh nặng hơn. Vì vậy người có tim đập nhanh nên hạn chế thực phẩm này trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đặc biệt là những người đang mắc các bệnh về rối loạn chuyển hóa như tiểu đường, cường giáp. Thay vào đó, người bệnh nên ăn nhiều thịt trắng như cá, thịt gà bỏ da. 2.6 Đậu phụ Rối loạn chất điện giải như canxi, magie, kali là một trong những nguyên nhân khiến tim đập bất thường. Việc bổ sung chất điện giải là một trong những biện pháp quan trọng giúp ổn định nhịp tim. Các nghiên cứu cho thấy đậu phụ là một trong những thực phẩm giàu canxi và vitamin nên đây cũng là thực phẩm tốt cho người bị rối loạn nhịp.   Ăn đậu phụ có thể giúp cải thiện nhịp tim. Trên đây là một số thực phẩm người bệnh rối loạn nhịp tim nên ăn để điều hòa nhịp đập của tim những lưu ý khi bổ sung. Bên cạnh việc lựa chọn những thực phẩm nên ăn, người bệnh cũng cần tránh những yếu tố làm tăng nhịp tim như chất kích thích, thực phẩm nhiều muối và dầu mỡ kết hợp với tập thể dục vừa sức và đều đặn. Khi thấy có các dấu hiệu bất thường về nhịp tim, nên thăm khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,276
Cách chữa bệnh trĩ bằng đu đủ xanh Đu đủ xanh là một loại quả rất quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Đu đủ xanh có nhiều công dụng, trong đó cách chữa bệnh trĩ bằng đu đủ xanh còn ít người biết tới. Tác dụng của đu đủ xanh Đu đủ là một loại quả rất bổ dưỡng cho sức khỏe bởi trong đu đủ có chứa nguồn vitamin và khoáng chất dồi dào như: Vitamin A, B1, B2, kali, sắt, magie, canxi… Đu đủ xanh có nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe Ngoài ra, đu đủ còn chứa nhiều khoáng chất khác có tác dụng chữa bệnh trĩ rất hiệu quả do trong đu đủ có các thành phần giúp tiêu viêm, kháng khuẩn… Cách chữa bệnh trĩ bằng đu đủ xanh Với bệnh trĩ bạn có thể áp dụng các cách sau để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe: Cách 1: Lấy một quả đu đủ xanh, tươi, còn nhiều nhựa, sau đó bổ đôi ra/ Lấy ½ quả đu đủ buộc vào mỗi bên cẳng chân, lưu ý cần quay cuống đu đủ lên phía trên và để qua đêm, kiên trì thực hiện phương pháp này để búi trĩ dần mất đi. Cách 2: Lấy khoảng 150g đu đủ ương sau đó gọt vỏ, rửa sạch và cắt khúc nhỏ. Tiếp tục lấy 100g trực tràng heo, làm sạch, cắt khúc. Sau đó cho đu đủ và trực tràng heo vào hầm cùng các gia vị gồm: gừng, hành cho đến khi các thành phần trên nhừ thì múc ra ăn. Thường xuyên ăn đu đủ ương hầm với trực tràng heo sẽ giúp cải thiện bệnh trĩ. Chữa bệnh trĩ bằng đu đủ xanh được nhiều người truyền tai nhau sử dụng Cách 3: Lấy một quả đu đủ chín, hồng xiêm, dâu tây rồi gọt vỏ sạch sẽ. Lấy mỗi loại khoảng 50g, rồi cho tất cả vào máy sinh tố, xay nhuyễn. Uống đều đặn 1 – 2 lần/ ngày sẽ giúp làm giảm triệu trứng bệnh trĩ. Cách 4: Nếu bị trĩ do sinh đẻ thì lấy quả đu đủ ương hầm chung với xương heo để ăn sẽ giúp chữa bệnh trĩ rất tốt. Cách chữa bệnh trĩ bằng đu đủ xanh là phương pháp đơn giản, dễ làm và ít tốn kém chi phí. Đây là phương pháp tự nhiên được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Tuy nhiên với phương pháp này người bệnh cần kiên trì sử dụng trong thời gian dài. Thực tế cho thấy không phải trường hợp nào điều trị bệnh trĩ bằng đu đủ xanh cũng mang lại hiệu quả. Tùy vào tình trạng bệnh, mức độ bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Do đó người bệnh trĩ cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Trĩ độ nhẹ có thể được điều trị bằng thuốc. Trĩ độ nặng cần phải tiến hành phẫu thuật. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp XEM THÊM: >> Nguyên nhân và triệu chứng bệnh trĩ khi mang bầu >> Các biến chứng nguy hiểm khi mắc bệnh trĩ >> Mổ trĩ kiêng quan hệ bao lâu?
thucuc
550
Công dụng thuốc Brutax Brutax thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 1 lọ kèm 1 ống dung môi. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Brutax sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng của thuốc Brutax 1.1 Chỉ định của thuốc Brutax. Thuốc Brutax có chứa thành phần chính là Cefotaxime. Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp:Nhiễm trùng máu;Nhiễm khuẩn xương khớp;Viêm màng tim do cầu khuẩn Gr dương và vi khuẩn Gr âm;Viêm màng não;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Nhiễm khuẩn ổ bụng;Nhiễm khuẩn phụ khoa và sản khoa;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Bệnh lậu;Dự phòng tình trạng bị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.1.2 Chống chỉ định của thuốc Brutax. Thuốc Brutax chống chỉ định trong trường hợp:Người quá mẫn với thành phần cephalosporin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc Brutax.Phụ nữ đang có thai và cho con bú. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Brutax Cách sử dụng: Thuốc Brutax dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Liều lượng:Đối với người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn không biến chứng: Liều 1g/ 12 giờ. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Điều trị nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não: Liều bắp hoặc tĩnh mạch liều 2g/ 6 - 8 giờ.Điều trị bệnh lậu không biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 1g.Dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều 1g, tiêm trước khi phẫu thuật 30 phút.Đối với trẻ em:Trẻ từ 2 tháng đến < 12 tuổi: Liều 50mg - 150 mg/ kg thể trọng/ ngày x 3 - 4 lần. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Trẻ sơ sinh > 7 ngày tuổi: Tiêm tĩnh mạch liều 75 - 150 mg/ kg thể trọng/ ngày x 3 lần.Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày tuổi: Tiêm tĩnh mạch liều 50mg/ kg thể trọng/ ngày x 2 lần.Đối với bệnh nhân suy thận thì cần phải giảm nửa liều Brutax. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp nhất. 3. Tương tác thuốc Brutax Brutax có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Probenecid;Thuốc Azlocillin;Thuốc Fosfomycin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Brutax thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Brutax phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Brutax, người bệnh cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và liệt kê tiền sử bệnh của bản thân. Dựa vào thông tin được cung cấp, người bệnh sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Dogarlic và những nguy cơ tương tác. 4. Tác dụng phụ của thuốc Brutax Ở liều điều trị, thuốc Brutax được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Brutax, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Quá mẫn;Sốt;Tăng bạch cầu ái toan;Buồn nôn và nôn;Đau bụng hay tiêu chảy;Viêm đại tràng giả mạc;Thay đổi huyết học;Nhức đầu;Hoa mắt và ảo giác;Loạn nhịp tim.Ảnh hưởng của thuốc Brutax thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Brutax vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Brutax và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Brutax Thận trọng khi dùng thuốc Brutax cho người có tiền sử mẫn cảm với penicillin. Những người mắc bệnh suy thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và cân nhắc thật kỹ lợi ích, nguy cơ trước khi dùng thuốc Brutax.Những người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc cần nghỉ ngơi trong quá trình dùng thuốc Brutax vì nó có thể gây chóng mặt, nhức đầu.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Brutax có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Brutax trước khi dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Brutax có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Brutax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Brutax ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
799
Viêm bờ mi mắt có nguy hiểm không? Viêm bờ mi là tình trạng mí mắt bị viêm gây ngứa mắt, cộm mắt, đỏ xung quanh vùng mắt khiến người bệnh khó chịu và lo lắng. Liệu viêm bờ mi mắt có nguy hiểm không, có gây biến chứng không, điều trị và phòng ngừa bằng cách nào, tất cả các thắc mắc này đã được chúng tôi giải đáp chi tiết trong bài viết dưới, bạn hãy theo dõi nhé! 1. Tìm hiểu về bệnh viêm bờ mi mắt Viêm bờ mi mắt là tình trạng viêm biểu bì ở phần bờ tự do của mi mắt, khu vực phát triển lông mi bị sưng viêm và có thể lan ra toàn bộ mí mắt gây ngứa, bỏng rát, đỏ và phù bờ mi. Tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể bị viêm bờ mi mắt dưới hoặc trên, tuy nhiên tình trạng này thường gặp hơn ở người trẻ tuổi. Viêm bờ mi gồm có 2 dạng chính: – Viêm bờ mi cấp tính: loét hoặc không loét – Viêm bờ mi mãn tính: rối loạn tuyến meibomius, viêm bờ mi tăng tiết bã nhờn. Viêm bờ mi khiến mi mắt bị sưng và đỏ, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống và thẩm mỹ của người bệnh. 1.1. Nguyên nhân gây viêm bờ mi – Viêm bờ mi cấp tính: Nguyên nhân chính gây viêm loét bờ mi cấp tính là do nhiễm khuẩn staphylococcal ở gốc lông mi, bên cạnh đó các nang lông mi và các tuyến meibomius có liên quan. Ngoài ra, viêm bờ mi cấp tính cũng có thể do virus herpes simplex hoặc varicella zoster. Bờ mi bị nhiễm trùng do vi khuẩn thường có nhiều dử với nhiều dịch tiết huyết thanh hơn. Nguyên nhân gây viêm bờ mi không không loét cấp tính thường do phản ứng dị ứng theo mùa gây nổi ban ngứa. – Viêm bờ mi mãn tính: Viêm bờ mi mãn tính là tình trạng rối loạn chức năng tuyến meibomius, gây tắc nghẽn lỗ tuyến ở mí mắt. Ngoài ra còn do trứng cá đỏ, chắp, lẹo tái phát. Nhiều bệnh nhân bị viêm bờ mi tăng tiết bã nhờn có viêm da tăng tiết bã nhờn mặt và da đầu hoặc mụn trứng cá đỏ. Hầu hết các trường hợp bị rối loạn chức năng tuyến meibomius hoặc viêm bờ mi tăng tiết bã nhờn xảy ra sự bốc hơi nước mắt và viêm kết giác mạc khô, hay khô mắt. 1.2. Triệu chứng của viêm bờ mi Triệu chứng phổ biến là gây ngứa, bỏng rát mí mắt, kích ứng kết mạc, chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng và gây cộm mắt. Mỗi một dạng viêm bờ mi sẽ có triệu chứng cụ thể riêng. – Viêm bờ mi cấp tính: Triệu chứng viêm loét bờ mi cấp tính là hình thành các mụn mủ nhỏ được phát triển trong các nang lông mi và cuối cùng vỡ ra tạo thành ổ loét nông có bờ rõ. Xuất hiện màng tiết tố dính chặt ở mi, gây chảy máu khi bóc, màng tiết tố khô khiến mi mắt bị dính chặt lại. Viêm bờ mi loét tái phát còn có thể khiến bờ mi bị sẹo hoặc lông mi mọc ngược. – Viêm bờ mi mãn tính: Ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tuyến meibomius thường có các lỗ tuyến giãn và đặc lại thành tiết tố có màu vàng, khi ấn vào sẽ thấy tiết tố đặc dạng sáp chảy ra. Viêm bờ mi tăng tiết bã nhờn thường để lại lớp vảy mỡ dễ bóc trên bờ mi. Hầu hết các bệnh nhân có viêm bờ mi tăng tiết bã nhờn và rối loạn chức năng tuyến meibomius thường có các triệu chứng của bệnh viêm kết giác mạc khô như cảm giác cộm ở mắt, có dị vật trong mắt, căng mỏi mắt và nhìn mờ nếu cố nhìn kéo dài. 2. Bệnh viêm bờ mi mắt có nguy hiểm không? Nhiều người thắc mắc rằng viêm bờ mi mắt có nguy hiểm không?  Trên thực thế, bệnh thường khiến mắt bị kích thích gây khó chịu và cản trở tầm nhìn nhưng ít khi ảnh hưởng đến thị lực, vì vậy viêm bờ mi là một bệnh lý không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, tình trạng viêm bờ mi kéo dài có thể gây ra các biến chứng như khô mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc và chắp lẹo mi. Từ những biến chứng này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực. Do đó, người bệnh không nên chủ quan, khi gặp tình trạng lông mi bị rụng, lông mi mọc bất thường, sẹo mi, lẹo hoặc bất thường ở mắt nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt để thăm khám để tiến hành điều trị sớm, sẽ kiểm soát tốt biến chứng nghiêm trọng cũng như lấy lại thẩm mỹ cho khuôn mặt. Cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị, tránh tình trạng viêm bờ mi biến chứng. 3. Điều trị bệnh viêm bờ mi mắt bằng cách nào? Tùy theo từng loại viêm sẽ có phương pháp điều trị cụ thể. – Viêm bờ mi cấp tính: Viêm loét bờ mi cấp tính thường được điều trị bằng thuốc mỡ kháng sinh trong 7 – 10 ngày . Viêm loét bờ mi cấp tính do virus sẽ điều trị bằng thuốc kháng virus toàn thân trong khoảng 7 ngày. Đối với viêm bờ mi không loét cấp tính thì thường sử dụng biện pháp chườm ấm bờ mi để giảm triệu chứng và tăng tốc độ hồi phục, nếu sau 24 giờ chườm ấm tình trạng sưng chưa giảm thì sử dụng corticoid bôi tại chỗ trong vòng 7 ngày. Dùng chiếc khăn sạch để chườm ấm lên mắt 2 lần/1 ngày sẽ giúp giảm triệu chứng và đẩy nhanh tốc độ hồi phục bệnh viêm bờ mi. – Viêm bờ mi mạn tính: Viêm bờ mi mạn tính thường được điều trị theo hướng viêm kết giác mạc khô. Sử dụng nước mắt nhân tạo, thuốc mỡ tra ban đêm và chặn đường thoát nước mắt sẽ mang lại hiệu quả điều trị ở hầu hết các bệnh nhân. Bên cạnh đó, người bệnh có thể kết hợp với chườm ấm mi mắt để làm tan tiết tố bám trên mi mắt, hoặc thực hiện massage mí mắt để đẩy các chất tiết ứ đọng và tăng cường lớp mỡ phủ trên bề mặt nhãn cầu. Ngoài ra, người bệnh có thể làm sạch bờ mi 2 lần một ngày bằng tăm bông được tẩm với hỗn hợp dung dịch dầu gội dành cho trẻ em và nước ấm theo tỉ lệ 2 – 3 giọt dầu gội với ½ chén nước ấm. Nếu sau vài tuần điều trị bệnh không cải thiện có thể sử dụng thêm thuốc mỡ kháng sinh tại chỗ. Viêm bờ mi mắt có thể biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe thị lực.  Vì vậy người bệnh không nên chủ quan mà không chữa, nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt thăm khám và điều trị sớm để bảo vệ đôi mắt, tránh gây khó khăn cho việc điều trị về sau.
thucuc
1,238
Giải đáp vấn đề vô sinh có di truyền không? Tỉ lệ vô sinh hiếm muộn đang có xu hướng gia tăng ngày càng nhiều. Nhờ có sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và y tế hiện đại đã giúp cho các cặp vợ chồng bị vô sinh hiếm muộn vẫn có thể sinh con bình thường như bao cặp vợ chồng khỏe mạnh khác. Tuy nhiên vẫn còn một thắc mắc rằng liệu “Vô sinh có di truyền không?”, hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn vấn đề này trong bài viết dưới đây. 1. Vô sinh hiếm muộn là gì? Các chuyên gia sản khoa xác định rằng vô sinh hiếm muộn là tình trạng 2 vợ chồng chung sống hạnh phúc, có đời sống tình dục đều đặn, không sử dụng bất kỳ phương pháp tránh thai nào trong vòng 1 năm mà vẫn không có con. 2. Biểu hiện của vô sinh hiếm muộn Bệnh vô sinh hiếm muộn có thể gặp ở cả 2 giới với những biểu hiện riêng biệt. Nếu vợ chồng bạn thấy mình có một trong những dấu hiệu của vô sinh hiếm muộn thì cần phải đi thăm khám sớm để được bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp: 2.1. Biểu hiện vô sinh ở nữ giới Người phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều, vô kinh (không có hành kinh); lượng máu kinh nguyệt ra quá nhiều hoặc quá ít; thường xuyên có cảm giác đau tức ở vùng bụng dưới, đặc biệt là sau mỗi lần quan hệ tình dục,... là những dấu hiệu bất thường ở phụ nữ. 2.2. Biểu hiện vô sinh ở nam giới Nam giới bị chứng rối loạn xuất tinh; tinh trùng quá loãng, tinh trùng bị vón cục,... Bệnh nhân từng có tiền sử mắc các bệnh xã hội, bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh viêm tinh hoàn, ung thư tinh hoàn,... thì nguy cơ mắc vô sinh hiếm muộn cũng cao hơn. 3. Nguyên nhân vô sinh hiếm muộn - đến từ người vợ hoặc chồng Các chuyên gia sản khoa đã chỉ ra rằng, nguyên nhân của vô sinh hiếm muộn đến từ: 40% do người vợ, 40% do người chồng, 10% do cả 2 vợ chồng và 10% chưa rõ nguyên nhân. Bởi vậy khi đi chữa vô sinh hiếm muộn cần có sự đồng thuận và tham gia của cả 2 vợ chồng. 4. Vô sinh có di truyền không? Ngày nay, nhờ có sự hỗ trợ của các phương pháp điều trị vô sinh đã mang lại niềm vui và hạnh phúc cho những cặp vợ chồng không may bị mắc vô sinh hiếm muộn. Giúp họ có thể sinh con bình thường như bao cặp vợ chồng khác bằng các phương pháp thụ tinh nhân tạo, cấy ghép phôi, kích trứng,... Tuy nhiên có nhiều người lại lo lắng không biết sau này con mình có bị bệnh vô sinh do di truyền hay không? Câu trả lời là có khả năng, tuy nhiên tỉ lệ vô sinh do di truyền không cao. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề vô sinh có di truyền không ở cả 2 giới, như sau: 4.1. Di truyền gây vô sinh ở nữ giới Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới do di truyền là bởi sự bất thường ở nhiễm sắc thể về cấu trúc, số lượng và hội chứng đứt gãy nhiễm sắc thể X ( Hội chứng Fragile X – FRAX). Những đứa trẻ được sinh ra từ người mẹ có tiền sử sảy thai liên tiếp, dị tật bẩm sinh,... thì có nguy cơ bị vô sinh do bất thường nhiễm sắc thể từ 5 – 15%. Những gia đình có tiền sử sản khoa phức tạp ( như sảy thai nhiều lần, sinh con bị dị tật, dị tật thai nhi. . ) thì thế hệ đời sau sẽ có nguy cơ bị vô sinh do yếu tố di truyền là rất cao. Khoảng 5% phụ nữ bị mãn kinh sớm mang nhiễm sắc thể X đứt gãy có thể di truyền sang cho con trai. 4.2. Di truyền gây vô sinh ở nam giới Thống kê tất cả các trường hợp vô sinh ở nam giới thì tỉ lệ do di truyền chiếm khoảng 10 – 15%. Các nguyên nhân cụ thể đó là: Rối loạn di truyền đơn gen, rối loạn nhiễm sắc thể, đột biến DNA ty thể, rối loạn di truyền đa yếu tố,... khiến rối loạn và suy giảm nội tiết tố nam, tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn. Tuy nhiên, rối loạn di truyền do mất đoạn nhiễm sắc thể Y mới là nguyên nhân đặc biệt nhất trong các yếu tố gây vô sinh do di truyền. Những bệnh nhân nam bị mất đoạn nhánh dài trên nhiễm sắc thể Y sẽ bị vô tinh (chiếm 13%), thiểu tinh (1 – 7%), tổn thương tinh hoàn nguyên phát (5%). Bởi vậy “Vô sinh có di truyền không? ” – điều này hoàn toàn có thể xảy ra. 5. Điều trị vô sinh hiếm muộn ở đâu đem lại hiệu quả cao? giúp chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác và nâng cao hiệu quả điều trị vô sinh.
medlatec
865
Khám sức khỏe bảo hiểm y tế được chi trả những khoản phí nào Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tốt nhất, hiệu quả nhất trong hệ thống an sinh xã hội hiện nay. Tuy mang nhiều lợi ích nhưng còn nhiều người chưa hiểu hết các chế độ mà chính sách này mang lại hay đi khám sức khỏe bảo hiểm y tế được chi trả và không chi trả các chi phí gì. Bảo hiểm y tế là gì? Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách chăm sóc sức khỏe cộng đồng của nhà nước. Khi mua và sử dụng bảo hiểm y tế, mọi người sẽ được chi trả một phần hay giảm thiểu những chi phí chăm sóc sức khỏe, chi phí phục hồi sức khỏe, chi phí điều trị bệnh, hay trong các trường hợp đau ốm, tai nạn khác,… Bảo hiểm y tế là bảo hiểm dùng để chăm sóc, hỗ trợ người dân, phục vụ, bảo vệ các chế độ thăm khám của người dân. Đây là một chính sách vì dân, vì an sinh xã hội nên không nhằm mục đích thu lợi nhuận. Khi tham gia bảo hiểm y tế, người dân sẽ được hưởng một số quyền lợi nhưng bên cạnh đó cũng phải có trách nhiệm đối với chính sách này. Đặc biệt, khi khám sức khỏe bảo hiểm y tế bạn cần lưu ý những điều gì để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm đó, hãy tiếp tục tìm hiểu ngay sau đây. 2. Đối tượng tham gia khám sức khỏe bảo hiểm y tế Hiện nay có hai hình thức được áp dụng cho việc tham gia khám sức khỏe bảo hiểm y tế, bao gồm bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện. Trong đó, nhóm bảo hiểm bắt buộc gồm 6 nhóm đối tượng được quy định trong Nghị định 146/2108/NĐ - CP sau: - Nhóm tham gia do người lao động và người sử dụng lao động đóng. - Nhóm tham gia do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng. - Nhóm tham gia do ngân sách nhà nước đóng. - Nhóm tham gia được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng. - Nhóm tham gia bảo hiểm theo hộ gia đình. - Nhóm tham gia do người sử dụng lao động đóng. Nếu không thuộc một trong các nhóm đối tượng trên, người dân được xếp vào đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế. Như vậy, bảo hiểm y tế là chính sách hỗ trợ người dân giúp giảm một phần chi phí khi khám sức khỏe bảo hiểm y tế. Tuy sở hữu nhiều lợi ích nhưng hiện nay vẫn có một bộ phận không nhỏ người dân không tham gia bảo hiểm y tế. Chính họ đang đánh mất quyền lợi của mình. Nếu đã từng gặp trường hợp đi khám chữa bệnh không có bảo hiểm y tế và trải nghiệm việc chi trả viện phí bạn sẽ thấy được lợi ích thực sự của chính sách này. 3. Các chi phí khám sức khỏe bảo hiểm y tế chi trả Mặc dù nói rằng đây là dịch vụ giúp giảm thiểu chi phí khi khám chữa bệnh nhưng không phải dịch vụ khám chữa bệnh nào cũng được áp dụng. 4. Các chi phí khám sức khỏe bảo hiểm y tế không chi trả Để tránh gây tranh cãi và bảo vệ quyền lợi của mình, mỗi người dân nên tham gia khám sức khỏe bảo hiểm y tế và tìm hiểu các chế độ mình được hưởng và mình không được hưởng. Bạn cần biết không phải ai tham gia bảo hiểm y tế đều được hưởng chế độ giảm chi phí khám chữa bệnh. 5. Để được hưởng bảo hiểm y tế bạn cần làm gì? Để được hưởng bảo hiểm y tế bạn cần: - Xuất trình thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh, thẻ phải còn hạn sử dụng và kèm theo giấy tờ tùy thân có hình ảnh hợp lệ. Thông thường sử dụng chứng minh nhân dân. - Nếu khám chữa bệnh trong tình trạng cấp cứu, bệnh nhân cần xuất trình thẻ bảo hiểm y tế, chứng minh nhân dân trước khi ra viện. - Khi khám chữa bệnh ở tuyến cao hơn so với quy định trong bảo hiểm y tế, cần có giấy chuyển viện, thẻ bảo hiểm y tế và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ. - Được hỗ trợ chi phí vận chuyển 2 chiều khi chuyển tuyến điều trị nếu thuộc một trong các đối tượng: hạ sĩ quan, người có công với cách mạng, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc diện bảo trợ hàng tháng,…
medlatec
793
Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và các phương pháp chữa hở mi mắt Không chỉ mang tính thẩm mỹ, mi mắt còn có tác dụng bảo vệ đôi mắt khỏi các yếu tố bên ngoài. Nếu bộ phận này không thể đóng kín hoàn toàn thì hoạt động của mắt có thể bị ảnh hưởng. Vậy, bạn nên làm gì để chữa hở mi mắt? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu một cách chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng và các giải pháp khắc phục tình trạng này nhé! 1. Hở mi mắt là gì? Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, là cơ quan tiếp nhận ánh sáng giúp con người nhìn thấy mọi vật xung quanh. Tuy nhiên, cơ quan này rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương bởi các tác động của môi trường. Do đó, các thành phần bên trong mắt nhất là giác mạc cần được bảo vệ và che chở bởi các bộ phận khác như: lông mày, lông mi,… Đặc biệt, mi mắt có thể tự động đóng kín nhằm ngăn chặn bụi bẩn, các vật lạ bay vào. Đồng thời thông qua phản xạ chớp mi liên tục, tuyến lệ sẽ điều tiết nước mắt và dàn đều khắp lòng đen và lòng trắng. Do đó, mắt được cung cấp đầy đủ độ ẩm nên luôn trơn ướt, không bị khô và nhìn ngắm mọi vật một cách rõ ràng. Trong trường hợp bị hở, mi mắt sẽ không thể khép kín hoàn toàn như bình thường. Lúc này chức năng bảo vệ giảm sút, dị vật, bụi bẩn,… bên ngoài có thể xâm nhập vào mắt gây tổn thương và nhiễm trùng, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. Nguyên nhân: Nguyên nhân gây hở mi mắt rất phức tạp, để có biện pháp khắc phục hiệu quả bạn nên tìm hiểu lý do tại sao mi mắt của mình không thể khép kín hoàn toàn. Dây thần kinh vận động của mi mắt bị liệt, gây ảnh hưởng đến phản xạ đóng, mở tự nhiên. Chấn thương mạnh làm tổn thương cơ mặt, cấu trúc tại vùng mắt,… Rối loạn giấc ngủ, thiếu ngủ, mất ngủ cũng ảnh hưởng đến phản xạ khép mở mi mắt. Mắc phải các bệnh về mắt như: lồi hoặc lõm mắt, có sẹo, khối u trong mắt,… Thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ cắt da thừa, lấy mỡ mắt nhưng gặp biến chứng ngay sau đó. Biểu hiện: Vậy làm sao để phát hiện mình bị hở mi mắt, dựa vào các triệu chứng dưới đây bạn sẽ nhận biết được tình trạng này. Khi đang ngủ, người khác vẫn nhìn thấy mi mắt của bạn đang mở và không hề khép kín hoàn toàn. Hình dạng mi mắt biến đổi, chức năng điều tiết nước mắt của tuyến lệ bị rối loạn gây hiện tượng khô, nhìn mờ và khó chịu ở mắt. Bề mặt nhãn cầu bị lộ ra tạo điều kiện cho vi khuẩn, bụi, dị vật rơi vào làm tổn thương và nhiễm trùng mắt. Lúc này, bạn sẽ cảm thấy ngứa ngáy ở mắt nên thường đưa tay lên để dụi mắt. 2. Hở mi mắt có thể dẫn đến biến chứng gì? Mi mắt là bộ phận quan trọng thực hiện chức năng bảo vệ mắt, do đó dù bị hở với mức độ nhỏ hay lớn cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe đôi mắt. Khi bị hở mi mắt, phản xạ chớp mở sẽ không hoạt động một cách bình thường. Điều này khiến lượng nước cung cấp cho mắt bị thiếu hụt, nếu để kéo dài mắt sẽ bị khô mỏi, khó chịu và mờ đục dần. Đồng thời, mi mắt không đóng kín sẽ tạo điều kiện cho dị vật dễ rơi vào bên trong và dẫn đến tình trạng viêm loét giác mạc, kết mạc,… từ đó làm suy giảm thị giác. Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời thì bạn sẽ có nguy cơ bị mù lòa suốt đời. Vì vậy, khi xuất hiện các dấu hiệu của hở mi mắt bạn nên tìm gặp bác sĩ để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, tránh những biến chứng không mong muốn. 3. Phương pháp chữa hở mi mắt Để chữa hở mi mắt, trước hết bạn phải xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì? Nếu dây thần kinh vận động ở mi mắt bị tê liệt thì bạn có thể áp dụng phương pháp châm cứu. Bằng cách dùng kim tác động vào các vị trí huyệt tương ứng, để kích thích phản xạ đóng mở trở lại bình thường. Trong trường hợp chấn thương mạnh hoặc cấu trúc mắt bị dị tật, bạn nên tìm đến các trung tâm uy tín để chữa hở mi mắt hiệu quả. Ở mức độ hở nặng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện phẫu thuật. Đây được đánh giá là phương pháp đem lại hiệu quả cao, không tái phát và không dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Sau khi phẫu thuật xong, bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn các biện pháp vệ sinh và chăm sóc mắt một cách cẩn thận. Ngoài ra khi mắc phải những bệnh liên quan đến mắt do mi mắt hở, bạn nên tiến hành điều trị sớm, tránh tình trạng tiến triển nặng hơn. Cách chăm sóc và bảo vệ mắt: Để mắt nhanh chóng hồi phục sau phẫu thuật, bạn có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc và bảo vệ mắt dưới đây: Làm vệ sinh mắt sạch sẽ hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%. Để giữ ẩm và cung cấp đủ nước cho mắt, trước khi ngủ bạn có thể sử dụng mỡ kháng sinh hoặc các loại gel nhỏ mắt như: Corneregel, Liposic, nước mắt nhân tạo… Khi ra đường bạn nên đeo kính bảo hộ, đồng thời dùng băng vải che kín mắt khi ngủ để hạn chế tình trạng dị vật bay vào mắt. Không để mắt tiếp xúc với các kích thích như: nguồn ánh sáng mạnh,… Mong rằng, sau khi đọc xong bài viết bạn sẽ có những hiểu biết nhất định về tình trạng hở mi mắt. Nếu phát hiện mi mắt không khép kín được, bạn nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để được thăm khám và có biện pháp xử lý kịp thời. Dựa vào các cách chữa hở mi mắt mà chúng tôi chia sẻ, hy vọng bạn sẽ lựa chọn được phương pháp phù hợp. Để mắt nhanh chóng hồi phục, bạn nên có biện pháp chăm sóc và bảo vệ một cách cẩn thận.
medlatec
1,116
Bà bầu nhịn tiểu có ảnh hưởng đến thai nhi? Phụ nữ mang thai thường phải đi tiểu nhiều, đặc biệt là tiểu đêm. Điều này làm cho nhiều mẹ bầu có xu hướng nhịn tiểu hay không muốn đi tiểu. Tuy nhiên tác hại khi bà bầu nhịn tiểu là sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. 1. Nguyên nhân bà bầu thường đi tiểu nhiều Khi mang thai cơ thể của người phụ nữ có nhiều thay đổi về mặt sinh lý, điều này dẫn đến nhiều thay đổi về sinh hoạt hàng ngày, trong đó có tình trạng đi tiểu nhiều. Một số nguyên nhân cụ thể làm cho bà bầu đi tiểu nhiều trong thời gian mang thai như sau:Thai nhi chèn ép vào bàng quang: Bàng quang ở người bình thường có thể chứa từ 400 – 500ml nước tiểu. Tuy nhiên khi mang thai tử cung lớn dần theo sự phát triển của thai nhi gây chèn ép bàng quang, dẫn đến tình trạng bàng quang chứa được ít lượng nước tiểu hơn và hệ quả là số lần đi tiểu ở mẹ bầu tăng lên. Trường hợp bà bầu nhịn tiểu bị đau bụng do nguyên nhân bàng quang chứa nhiều nước tiểu sẽ bị căng tức và gây đau bụng;Hormone nội tiết tố thay đổi: Sự tăng tiết hormone nội tiết tố trong thời gian thai kỳ, trong đó nồng độ hc. G hoạt động nhiều là nguyên nhân khiến mẹ bầu thường xuyên đi tiểu. Bởi hc. G có công dụng làm tăng lưu lượng về phía tử cung, vùng chậu nên khiến cho bàng quang bị chèn ép, nhu cầu đi tiểu tăng lên;Thận tăng đào thải: Trong thời gian mang thai, lượng máu ở mẹ bầu tăng lên khoảng 50% so với giai đoạn chưa mang thai. Vì vậy, sự hoạt động của thận cũng tăng lên, tăng sự đào thải qua thận và dẫn đến số lần đi tiểu ở mẹ bầu cũng nhiều hơn;Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bàng quang: Bệnh lý nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bàng quang có tỷ lệ mắc cao ở phụ nữ mang thai, nếu không được điều trị dứt điểm sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với mẹ bầu và thai nhi như đi tiểu nhiều lần, đi tiểu đau, tiểu ra máu, tiểu lắt nhắt và nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến sinh non hoặc sảy thai...Đái tháo đường thai kỳ: Bệnh lý nếu không được kiểm soát tốt sẽ dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn niệu, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho mẹ bầu đi tiểu nhiều lần trong ngày. Bà bầu nhịn tiểu sẽ bị căng tức và gây đau bụng; 2. Tác hại khi bà bầu nhịn tiểu Tình trạng đi tiểu nhiều khi mang thai làm cho các mẹ bầu có xu hướng nhịn tiểu hay kéo dài thời gian giữa mỗi lần đi tiểu. Vì vậy nhiều vấn đề được đặt ra xung quanh câu hỏi “bà bầu nhịn tiểu có ảnh hưởng đến thai nhi không”. Việc bà bầu thường xuyên nhịn tiểu trong thai kỳ sẽ phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm sau:Nhiễm trùng đường tiết niệu: Nước tiểu đóng vai trò loại bỏ vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào đường tiết niệu của cơ thể. Vì vậy trong trường hợp mẹ bầu nhịn tiểu, vi khuẩn bên ngoài hậu môn và âm đạo sẽ xâm nhập thông qua niệu đạo vào bàng quang và gây nhiễm trùng đường tiết niệu;Sinh non: Là một trong những tác hại khi bà bầu nhịn tiểu. Các triệu chứng của viêm bàng quang làm kích thích cổ tử cung, gây nên các cơn co thắt ở mẹ bầu và làm tăng nguy cơ sinh non. Bên cạnh đó, viêm đường tiết niệu cũng dẫn đến các cơn co thắt ở mẹ bầu;Suy thai: Mẹ bầu nhịn tiểu làm bàng quang phình to ra do dung tích nước tiểu tăng và gây chèn ép lại tử cung làm ảnh hưởng đến các vấn đề về hô hấp, suy dinh dưỡng và phát triển chậm của thai nhi;Các biến chứng khác: Nhịn tiểu làm cho nước tiểu bị lưu trữ trong bàng quang thời gian dài và có thể dẫn đến bệnh lý sỏi đường tiết niệu. Bên cạnh đó các phản xạ tự nhiên khi đi tiểu cũng bị mất đi nếu mẹ bầu thường xuyên nhịn tiểu, điều này làm mẹ bầu dễ mắc các triệu chứng khó tiểu như tiểu rát, tiểu són. 3. Biện pháp phòng ngừa tác hại khi nhịn tiểu ở bà bầu Hiểu được các tác hại khi bà bầu nhịn tiểu sẽ giúp mẹ bầu có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Một số biện pháp mẹ bầu cần thực hiện như sau:Không nhịn tiểu và nên đi tiểu ngay khi có nhu cầu;Hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ: Tình trạng đi tiểu nhiều có thể gây bất tiện đối với phụ nữ mang thai, tuy nhiên mẹ bầu vẫn cần phải bổ sung đầy đủ lượng nước cho cơ thể để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi. Lượng nước bổ sung mỗi ngày là không thay đổi, mẹ bầu có thể uống nhiều nước vào ban ngày và hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ để tránh tình trạng đi tiểu nhiều ban đêm, dễ dẫn đến mất ngủ;Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có tính chất lợi tiểu: Các loại đồ uống như coca, soda, cà phê... có tính chất lợi tiểu, vì vậy mẹ bầu nên hạn chế sử dụng để tránh tình trạng đi tiểu nhiều lần;Đi tiểu trước khi đi ngủ: Giúp mẹ bầu hạn chế tình trạng đi tiểu đêm, khoảng cách từ giường đến nhà vệ sinh cần đảm bảo an toàn, không có vật cản và vị trí công tắc đèn được bố trí thuận lợi giúp đảm bảo an toàn trong quá trình đi tiểu. Sinh non là một trong những tác hại khi bà bầu nhịn tiểu Tóm lại, trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu thường đi tiểu nhiều lần do tác động về mặt sinh lý. Việc nhịn tiểu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Do đó, khi có nhu cầu thì mẹ bầu nên đi tiểu ngay, hạn chế sử dụng các loại đồ uống có tính chất lợi tiểu trong ngày. Trường hợp bà bầu đi tiểu nhiều kèm theo tiểu ra máu, rát buốt và ngứa ngáy...
vinmec
1,117
Viêm xoang mạn tính: biến chứng và phương pháp điều trị Viêm xoang mạn tính thường gây nhiều triệu chứng khó chịu, kéo dài và rất khó điều trị triệt để như: hắt hơi liên tục, đau đầu, khó thở, chảy dịch mũi,… Nếu tìm được nguyên nhân và điều trị đúng, viêm xoang mạn tính hoàn toàn có thể chữa trị hoàn toàn 1. Viêm xoang mạn tính - những thông tin cơ bản Viêm xoang là tình trạng niêm mạc các hốc xoang bị viêm do vi khuẩn, virus hoặc dị ứng, dẫn đến dịch tiết hô hấp tích tụ và tắc nghẽn trong xoang. Viêm xoang được chia thành 2 loại bao gồm: viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Viêm xoang cấp tính là khi triệu chứng bệnh không kéo dài quá 8 tuần, bệnh có thể điều trị hiệu quả bằng nội khoa. Tuy nhiên, nhiều trường hợp viêm xoang cấp tính không được điều trị tốt do điều trị sai cách, điều trị không đúng nguyên nhân. Khi đó, bệnh sẽ tiến triển thành viêm xoang mạn tính với bệnh kéo dài trên 8 tuần, các triệu chứng cũng nặng và ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe hơn. Tác nhân chính gây ra viêm xoang là do vi khuẩn, virus hoặc dị ứng, song viêm xoang mạn tính thường kết hợp với các yếu tố khác như: Rối loạn miễn dịch Ở bệnh nhân rối loạn miễn dịch, phản ứng dị ứng thường nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn. Khi đó, triệu chứng viêm xoang do dị ứng kéo dài dễ tiến triển thành mạn tính. Những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, HIV/AIDS hoặc điều trị bằng thuốc làm giảm miễn dịch cũng dễ bị viêm xoang mạn tính. Khối u, bướu thịt ở xoang hoặc mũi Viêm xoang mạn tính thường có liên quan đến bất thường ở mũi, xoang như khối u thịt phát triển bất thường (polyp) cản trở đến lưu thông giữa các xoang. Lệch vách ngăn mũi Lệch vách ngăn mũi là tình trạng các vách ngăn lỗ mũi bị vẹo làm chặn lối đi giữa các xoang, gây bít tắc dịch trong xoang khó được giải phóng. Chấn thương vùng đầu mặt Chấn thương vùng đầu mặt có thể làm tổn thương niêm mạc xoang, gãy hoặc biến dạng cấu trúc xương mặt - xoang. Khi đó, xoang có thể bị tắc hẹp khó lưu thông và viêm xoang cũng kéo dài hơn. 2. Viêm xoang mạn tính có nguy hiểm không? Viêm xoang mạn tính thường không nguy hiểm đến tính mạng tuy nhiên bệnh dễ gây nhiều biến chứng tới sức khỏe nếu không được điều trị tốt như: 2.1. Viêm màng não Viêm xoang có thể lan đến màng não và chất lỏng xung quanh não (dịch não tủy), rất nguy hiểm cho người bệnh. 2.2. Hen Viêm xoang mạn tính có thể khiến người bệnh đồng thời khởi phát bệnh hen. 2.3. Biến chứng tới mắt Viêm xoang mạn tính có thể lan rộng đến ổ mắt làm giảm thị lực, thậm chí gây mù lòa. Khi các triệu chứng viêm xoang mạn tính kéo dài trên 8 tuần, bệnh nhân nên sớm đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và chỉ định điều trị sớm. 3. Có thể điều trị viêm xoang mạn tính không? Viêm xoang mạn tính sẽ khó điều trị hơn viêm xoang cấp tính do nguyên nhân phức tạp hơn, bác sĩ sẽ cần chẩn đoán nguyên nhân, tình trạng bệnh để chỉ định điều trị bằng nội khoa hay ngoại khoa. Mục tiêu để điều trị viêm xoang mạn tính hiệu quả là loại bỏ nguyên nhân gây viêm xoang, phục hồi lưu thông khí và dịch ở mũi xoang, làm lành niêm mạc xoang. Nếu điều trị tích cực đúng phương pháp, bệnh nhân hoàn toàn có thể chữa khỏi viêm xoang mạn tính. Tuy nhiên nếu điều trị không đúng cách, bệnh nghiêm trọng hơn và người bệnh có thể phải chung sống với triệu chứng viêm xoang mạn tính nhiều năm hay thậm chí đến hết cuộc đời. Cụ thể hai phương pháp chính trong điều trị viêm xoang mạn tính bao gồm: 3.1. Điều trị bằng nội khoa Viêm xoang mạn tính được chỉ định điều trị bằng nội khoa khi niêm mạc xoang chưa bị thoái hóa nhiều, không bao gồm nguyên nhân do cấu trúc xoang hoặc polyp. Nếu các lỗ thông xoang chưa bị bít tắc hoàn toàn, vẫn có thể làm thông lỗ xoang bằng thuốc và các phương pháp hỗ trợ. Cụ thể, các chỉ định điều trị viêm xoang mạn tính bằng nội khoa bao gồm: Thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh điều trị viêm xoang mạn tính hiệu quả do vi khuẩn, các thuốc thường được chỉ định như: Cefadroxil, Amoxicillin, Cefuroxim,… Cần dùng kháng sinh theo đúng liều lượng chỉ định từ bác sĩ, tự ý sử dụng có thể gây nhờn thuốc và tác dụng phụ xấu đến sức khỏe. Thuốc chống dị ứng Các trường hợp viêm xoang mạn tính do dị ứng sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc chống dị ứng để làm nhẹ phản ứng quá miễn và viêm tại chỗ bao gồm: Pheramin, Loratadin, Cetirizin,… Chọc rửa xoang Xoang bị viêm nhiễm, tích tụ dịch nhờn sẽ cần chọc rửa xoang, làm thông tắc lỗ xoang định kỳ. Phương pháp này được thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế được đào tạo chuyên môn để không làm tổn thương niêm mạc xoang và loại bỏ dịch nhờn bít tắc trong xoang hiệu quả. 3.2. Điều trị bằng ngoại khoa Nếu các phương pháp điều trị bằng nội khoa trên không hiệu quả hoặc viêm xoang mạn tính có liên quan đến bất thường cấu trúc mũi - xoang, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật khi được chỉ định có hiệu quả cải thiện triệu chứng tốt, kết hợp với điều trị nội khoa và chăm sóc có thể đẩy lùi bệnh hoàn toàn. Hiện nay, phẫu thuật xoang bằng nội soi được nhiều khách hàng lựa chọn với nhiều ưu điểm như: thời gian thực hiện nhanh, ít xâm lấn, an toàn, thông tắc xoang và loại bỏ khối u, khắc phục lệch cấu trúc hiệu quả. Phẫu thuật viêm xoang mạn tính còn phụ thuộc vào vị trí xoang và nguyên nhân gây bệnh như: Viêm xoang trán: Phẫu thuật mở ngách trán. Viêm xoang hàm và sàng trước: Phẫu thuật mở khe mũi giữa, bóng sàng. Viêm xoang sàng trước và sau: phẫu thuật nạo sàng. Viêm xoang bướm: Phẫu thuật mở thông xoang bướm. Như vậy, viêm xoang mạn tính vẫn có thể điều trị được song bệnh nhân cần kiên trì, tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Nếu không điều trị tốt, bệnh sẽ tái phát thường xuyên ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt. Do đó, không nên chủ quan nếu các dấu hiệu viêm xoang mạn tính kéo dài trên 8 tuần và thường xuyên tái phát.
medlatec
1,159
Tìm hiểu về phương pháp tẩy trắng răng? Tẩy trắng răng là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả giúp khắc phục tình trạng hàm răng bị xỉn màu, ố vàng. Khác với bọc sứ, dán sứ, tẩy trắng không cần phải mài cùi răng hay mài bề mặt răng. Đây là phương pháp ít xâm lấn nhất, giúp mang lại hàm răng trắng sáng tự tin cho người thực hiện. Tuy nhiên, do sử dụng thuốc tẩy nên phương pháp này có những yêu cầu và chú ý đặc biệt. Phương pháp tẩy trắng răng đem lại hiệu quả thẩm mỹ rất tốt. 1. Tẩy trắng răng là gì? Tẩy trắng răng là phương pháp được sử dụng phổ biến để cải thiện màu sắc của răng. Khi thực hiện phương pháp này các bác sĩ sẽ sử dụng các chất tạo ra phản ứng oxi hóa, kết hợp với năng lượng ánh sáng, để đi vào men răng và cắt đứt các chuỗi phân tử màu có trong ngà răng. Độ bền kéo dài từ 6 tháng đến 3 năm, phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn uống, vệ sinh răng miệng hợp lý của mỗi người. 2. Tẩy trắng có làm hại đến chân răng không? Mặc dù phương pháp thẩm mỹ này đang được sử dụng vô cùng phổ biến nhưng vẫn còn những băn khoăn xoay quanh nó như: liệu tẩy trắng có hại không? Có gây ảnh hưởng chân răng không? Theo nhiều nghiên cứu, phương pháp này rất an toàn với sức khỏe răng miệng, nó không làm ảnh hưởng đến men răng và cũng không gây thay đổi cấu trúc ban đầu của răng. Để đảm bảo đạt được kết quả tối ưu, an toàn tới sức khỏe thì điều đầu tiên bạn nên phải tìm địa chỉ nha khoa uy tín để được sử dụng thuốc tẩy trắng chính hãng với trang thiết bị đảm bảo chất lượng. Trường hợp muốn tẩy trắng tại nhà thì phải được sự chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị hoặc thực hiện tẩy trắng bằng các phương pháp dân gian, truyền miệng như: baking soda, các loại lá, nước súc miệng,… 3. Những trường hợp nào có thể làm trắng răng? Tẩy trắng là kỹ thuật nha khoa khá đơn giản, thực hiện nhanh chóng nhưng không phải bất cứ ai cũng có thể được thực hiện. Cụ thể, phương pháp này phù hợp với các trường hợp như: – Răng bị xỉn màu, ố vàng do vệ sinh do răng miệng không đúng cách – Sử dụng các thực phẩm có màu đậm gây hại cho răng: cà phê, trà, đồ uống có gas,… – Tình trạng cao răng lâu ngày hoặc cao răng huyết thanh – Người trên 18 tuổi, cấu trúc xương hàm đã hình thành hoàn chỉnh không có sự mài mòn Tẩy trắng giúp lấy lại tự tin với hàm răng trắng sáng nổi bật. Bên cạnh đó cũng cần chú ý đến những trường hợp không thích hợp với phương pháp tẩy trắng : – Răng nhiễu màu quá nặng: màu tối và ánh xanh – Cung răng khấp khểnh, lệch lạc, vẩu nghiêm trọng – Trường hợp phụ nữ mang thai và cho con bú không nên tẩy trắng răng – Trẻ dưới 16 tuổi có cấu trúc xương hàm của trẻ chưa phát triển ổn định, tủy dễ bị kích ứng – Người bị viêm nha chu, bị răng sâu, hở cổ chân răng,… – Dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc tẩy trắng hoặc người có cơ địa dị ứng 4. Các phương pháp làm sáng răng nhiều người sử dụng 4.1. Tẩy trắng tại nhà Phương pháp tẩy trắng được nhiều người lựa chọn vì quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng. Bạn hoàn toàn có thể chủ động thời gian sử dụng khay (máng) làm trắng với chi phí không quá cao. Tuy nhiên phương pháp này chỉ hiệu quả với những hàm răng nhiễm màu nhẹ do ăn uống hoặc do yếu tố tuổi tác. Bác sĩ sẽ lấy dấu răng và làm khay đeo vừa vặn với hàm răng của mỗi người. Khay đeo sẽ đảm bảo lưu giữ một lượng thuốc vừa đủ (nồng độ từ 10-15% peroxide) để dễ dàng sử dụng ngay tại nhà (mỗi ngày từ 4- 6 tiếng). Máng tẩy trong suốt giúp bạn giữ được sự tự tin khi giao tiếp. Phần răng được tiếp xúc với thuốc làm trắng sẽ thay đổi sau 2 – 3 ngày. Tuy nhiên, phải thực hiện quá trình chăm sóc răng này liên tục, kiên trì trong vòng 5 – 10 ngày để đạt hiệu quả tốt nhất. 4.2. Tẩy trắng bằng đèn Plasma Với thời gian thực hiện nhanh chóng, trong khoảng 45 – 60 phút, đây là phương pháp tẩy trắng răng an toàn, hiện đại, được thực hiện trong trường hợp răng bị xỉn màu, bị ố vàng nặng. Sau khi vệ sinh răng miệng, bác sĩ trám thuốc lên bề mặt răng sau đó chiều đèn Plasma. Mỗi lần chiếu đèn kéo dài 8 – 15 phút. Hiệu quả rõ ràng hơn khi sử dụng kết hợp thuốc tẩy trắng có nồng độ cao cùng đèn plasma ở cường độ mạnh. Phương pháp này cần được thực hiện tại các phòng khám nha khoa, đơn vị uy tín để có thể đảm bảo an toàn cho răng và đảm bảo hiệu quả tốt nhất. So với tẩy trắng tại nhà, tẩy trắng tại các phòng khám có chi phí cao hơn. Làm trắng răng cần được thực hiện tại phòng khám đảm bảo chất lượng, bởi các bác sĩ có chuyên môn và giàu kinh nghiệm. 5. Vấn đề cần chú ý sau khi tẩy Sau khi tẩy răng, bệnh nhân phải đặc biệt chú ý những vấn đề dưới đây để đảm bảo độ bền cho răng: – Trước khi tẩy trắng, phải lấy sạch cao răng và điều trị bệnh lý triệt để (nếu có). Nếu răng còn bệnh lý, dưới sự tác động của thuốc tẩy trong suốt quá trình tẩy trắng, các bệnh lý sẽ trầm trọng hơn, thậm chí đẩy nhanh quá trình bào mòn men răng và đối diện với nguy cơ viêm nhiễm vào tới tủy răng. – Nên hạn chế các thực phẩm, đồ uống có màu, nước quá nóng hoặc quá lạnh. Sau khi tẩy trắng, răng còn khá nhạy cảm, việc tiêu thụ những thực phẩm đó sẽ khiến răng ê buốt kéo dài. – Chăm sóc răng miệng thật kỹ để răng không bị nhiễm màu trở lại và ảnh hưởng đến kết quả của quá trình tẩy trắng trước đó. – Khám nha khoa và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,150
Bí quyết ngừa nứt đầu ti sau khi sinh của mẹ Na Nứt đầu ti hay còn có cách gọi quen thuộc trong dân gian là nứt cổ gà. Đây là một triệu chứng gặp phổ biến ở rất nhiều chị em sau khi sinh và cho con bú. Nứt đầu ti sau khi sinh không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ mà còn ảnh hưởng rất lớn tới nguồn sữa cung cấp cho bé. Mẹ đau sẽ khiến bé không được bú nhiều. Bí quyết ngừa nứt đầu ti sau khi sinh của mẹ Na Chính vì hiểu biết được vấn đề này nên mẹ bé Na đã tìm tòi và trang bị cho mình những bí quyết để phòng tránh. Chị ấy đã nuôi con bằng sữa mẹ rất thành công. Hãy cùng tìm hiểu bí quyết của mẹ Na, chị em nhé! Cách phòng ngừa triệu chứng nứt đầu ti sau khi sinh Vệ sinh đầu ti từ giai đoạn mang thai là một cách phòng ngừa hiện tượng nứt đầu ti Mẹ Na kể rằng: Ngày còn mang bầu, mình thấy rất nhiều chị em nói với nhau về hiện tượng nứt đầu ti sau khi sinh. Không ít người phải nghiến răng, nhắm mắt chịu đau đớn mỗi khi bé bú. Có những người, tình trạng nứt và chảy máu nhiều quá đã phải cai sữa con từ rất sớm nên con phải chịu rất nhiều thiệt thòi. Lúc ấy, chị cảm thấy lo sợ lắm vì mình mới mang thai lần đầu tiên. Nhưng, cũng chính những điều đó lại trở thành động lực cho chị. Chị luôn suy nghĩ là mình không được giống như họ, mình phải cho con bú ít nhất trong một năm đầu. Từ hôm đó, ngày nào rảnh rỗi, chị lại lên mạng tìm hiểu các thông tin về cách phòng tránh và điều trị bệnh nứt cổ gà ở chị em sau sinh. Mỗi diễn đàn, mỗi trang báo lại giúp chị có thêm kinh nghiệm cho mình. Và trước, sau khi cho con bú Trong đó, việc vệ sinh sạch sẽ đầu ti, các kẽ nhỏ trên đầu ti ngay từ trước khi sinh là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Theo chị tìm hiểu, bắt đầu từ tháng thứ 5, thứ 6 của thai kỳ, cơ thể của mẹ bầu đã tiết ra những giọt sữa non. Nếu tinh ý, chị em có thể nhận thấy những mảng màu trắng bám ở trên đầu ti và các kẽ đầu ti ở những giai đoạn này. Những mảng bám này có thể do sữa non tiết ra khi vùng ngực chị em có những kích thích mạnh. Vì thế, nếu chúng ta không vệ sinh sạch sẽ, vị trí này sẽ trở thành nơi tập trung của vi khuẩn. Chúng sẽ phát triển, sinh sôi và tấn công vào các đầu tia sữa và gây viêm nhiễm ở đây. Đó cũng là lí do mà sau này khi bé bú, đầu ti sẽ bị nứt và tổn thương nghiêm trọng. Không chỉ vệ sinh đầu ti trước khi sinh mà sau khi sinh hay mỗi khi cho con bú, mẹ Na cũng rất cẩn thận và giữ gìn sạch sẽ hai bầu ngực của mình. Chị kể rằng, có một lần chị quên không lau đầu ti sau khi cho bé Na bú. Đến cữ sau, chị vừa cởi áo ra đã thấy mùi chua và ẩm ướt xung quanh quầng ngực. Chị sợ quá nên phải dùng nước ấm vệ sinh thật sạch cơ thể, sau đó chị vắt bỏ vợi sữa đi rồi mới cho Na bú. Cây bồ công anh có tác dụng chữa nứt đầu ti Thời điểm ấy, bên nhà hàng xóm cũng có một chị sinh con cùng với mẹ Na nhưng chị ấy không may bị nứt cổ gà, không thể cho con bú. Mấy ngày liền, mẹ chồng chị ấy đều phải bế cháu sang bú nhờ mẹ Na. Do đã tìm hiểu rất kỹ các kiến thức về chứng nứt đầu ti sau sinh nên mẹ Na đã mách chị bạn những cách để chữa trị căn bệnh này. Trong đó, sử dụng lá bồ công anh đắp lên vùng đầu ti bị nứt là cách rất hiệu quả. Chỉ sau 1 tuần điều trị, chị ấy đã khỏi và đã bắt đầu có thể cho con bú trở lại. Xem thêm >> Đẻ mổ có được ăn chè đỗ đen không? > Ngứa vùng kín sau sinh điều trị thế nào?
thucuc
766
Vì sao nên kiểm tra sức khỏe sau dịch bệnh COVID-19? Dù bạn đã từng nhiễm virus SARS-Co. V-2 hay đã được tiêm vắc xin phòng bệnh, thì việc kiểm tra sức khỏe sau dịch vẫn rất cần thiết. Vì bệnh có thể tái nhiễm và tiêm vắc xin cũng không loại bỏ được 100% nguy cơ mắc bệnh. Hơn nữa, bệnh nhân đã được điều trị khỏi COVID-19 vẫn có thể gặp phải những vấn đề về sức khỏe trong tương lai và cần được chăm sóc sức khỏe nhiều hơn. 1. COVID-19 có thể gây ra biến chứng nặng và nguy cơ tử vong Dịch bệnh COVID-19 vẫn đang có những diễn biến phức tạp ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Khi nhiễm virus SARS-Co V-2, khoảng 30% bệnh nhân không có triệu chứng và khoảng 70% bệnh nhân có xuất hiện triệu chứng. Trong số những bệnh nhân có triệu chứng thì khoảng 80% bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng nhẹ như mệt mỏi, chóng mặt, ho, sốt, đau đầu, tức ngực, tim đập nhanh, thay đổi khứu giác, vị giác, ù tai, đau cơ khớp, chán ăn, buồn nôn, thay đổi tâm trạng, khó ngủ, phát ban,… Phần lớn những bệnh nhân mắc bệnh với biểu hiện nhẹ thường đáp ứng điều trị tốt, thời gian khỏi bệnh cũng nhanh hơn so với trường hợp mắc bệnh thể nặng. Khoảng 15% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng, nhất là tình trạng khó thở. Điều đáng lo ngại là trong số những trường hợp có xuất hiện triệu chứng thì có khoảng 5% bệnh nhân có biến chứng nhanh, nguy kịch, chẳng hạn như suy hô hấp, suy đa cơ quan hay sắc nhiễm trùng. Những trường hợp này có nguy cơ tử vong rất cao. Chính vì thế, cần có sự quan tâm đặc biệt đối với những bệnh nhân COVID-19 nặng để có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh nhằm hạn chế nguy kịch và nguy cơ tử vong. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến những biến chứng nguy hiểm và nguy cơ tử vong do SARS-Co V-2 là độ tuổi. Những người trẻ tuổi thì nguy cơ gặp biến chứng và tử vong sẽ thấp hơn những người cao tuổi. Điều này có nghĩa là tuổi càng cao thì nguy cơ tử vong càng lớn, nhất là đối với nhóm đối tượng trên 65 tuổi. Không chỉ yếu tố tuổi tác mà một số yếu tố khác chẳng hạn như tình trạng béo phì, một số bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, hen suyễn, các bệnh lý tim mạch, bệnh phổi mạn tính,… cũng làm tăng nguy cơ biến chứng và tử vong do COVID-19. Hiện nay, tiêm vắc xin là cách hiệu quả để phòng ngừa nguy cơ mắc và lây lan COVID-19 và hạn chế nguy cơ dẫn đến tình trạng nguy kịch và tử vong do dịch bệnh. Đối với những người cao tuổi, những người có bệnh lý nền nói trên là những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải biến chứng nặng nên cần được tiêm phòng bệnh sớm hơn. 2. Vì sao nên kiểm tra sức khỏe sau dịch bệnh COVID-19? 2.1. Bạn có thể nhiễm virus SARS-Co V-2 sau tiêm vắc xin COVID-19 hay không? Tiêm vắc xin COVID-19 là một biện pháp phòng bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa rằng bạn hoàn toàn có thể tránh khỏi sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2 sau khi tiêm. Sau mũi tiêm đầu tiên, cơ thể chúng ta cần khoảng 12 - 14 ngày để vắc xin phát huy tác dụng. Đối với mũi tiêm thứ 2, cơ thể cần 1 tháng để đạt hiệu quả bảo vệ tối ưu. Hơn nữa, tùy theo từng loại vắc xin mà hiệu quả sẽ đạt được có thể khác nhau. Bạn cần biết rằng, những loại vắc xin mà chúng ta đang đưa vào sử dụng trong cộng đồng có tác dụng khá hiệu quả với việc phòng chống virus, nhất là đối với những thể bệnh nặng. Những công dụng này có ý nghĩa rất lớn với những trường hợp có nguy cơ cao bị bệnh ở thể nặng như người cao tuổi hay người có bệnh lý nền,… Một số ít trường hợp đã được tiêm phòng bệnh nhưng vẫn nhiễm virus SARS-Co V-2 do bệnh nhân có thể nhiễm virus trước khi tiêm hoặc cơ thể chưa sinh ra lượng kháng thể đầy đủ để phòng chống virus hoặc lượng kháng thể sinh ra không đủ để chống chọi lại với lượng virus xâm nhập cơ thể. Chính vì những lý do trên, người được tiêm vắc xin vẫn có thể bị bệnh và có nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác, mặc dù nguy cơ lây nhiễm là rất thấp. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, người đã được tiêm vắc xin phòng bệnh vẫn cần thực hiện những biện pháp chống dịch theo thông điệp 5K của Bộ Y tế. 2.2. Kiểm tra sức khỏe sau dịch bệnh COVID-19 là rất cần thiết Như vậy, dù bạn đã mắc COVID-19 hay đã tiêm phòng COVID-19 thì khả năng tái nhiễm là vẫn có. Vì thế bất cứ ai trong chúng ta không nên chủ quan với đại dịch nguy hiểm này. Một vấn đề cũng khá quan trọng là một số bệnh nhân mắc bệnh và có thể khỏi bệnh hoàn toàn sau khoảng vài tuần. Tuy nhiên, họ vẫn cần thêm thời gian nghỉ ngơi để cơ thể được hồi phục hoàn toàn. Đối với một số người bệnh ở thể nặng đã gặp phải những biến chứng nghiêm trọng hay từng trải qua cơn nguy kịch thì trong cơ thể họ vẫn còn tiềm ẩn một số vấn đề sức khỏe đáng lo ngại trong tương lai. Vì thế việc kiểm tra sức khỏe sau dịch là rất cần thiết. Virus SARS-Co V-2 chủ yếu gây ra những tổn thương ở phổi nhưng nó cũng có thể làm ảnh hưởng lâu dài đến những cơ quan khác như não, tim, gan, thận cũng như hệ thống mạch máu và nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Một số trường hợp bệnh nhân ở thể nặng có những triệu chứng nghiêm trọng và đã phải trải qua những biện pháp chăm sóc tích cực, họ vẫn có thể gặp phải những vấn đề về sức khỏe như tình trạng suy nhược cơ thể, khó tập trung, rối loạn căng thẳng sau sang chấn.
medlatec
1,086
Công dụng thuốc Umexim-200 Thuốc Umexim là thuốc kháng sinh được chỉ định sử dụng trong điều trị các tình trạng viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm amidan, viêm phổi cấp và mãn tính,... Vậy công dụng thuốc Umexim là gì? 1. Thuốc Umexim-200 có tác dụng gì? Umexim là thuốc gì? Thuốc Umexim thuốc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus và trị ký sinh trùng với thành phần chính là cefixime, được bào chế dưới dạng viên nang với hàm lượng 200mg. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Umexim. Những trường hợp sử dụng thuốc Umexim bao gồm:Viêm tai giữa. Viêm họng. Viêm amidan. Viêm phế quản. Viêm phổi cấp và mãn tính. Nhiễm trùng đường tiết niệu-sinh dục. Bệnh lậu. Thương hàn. Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Umexim có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Umexim. Chống chỉ định sử dụng thuốc Umexim với những trường hợp quá mẫn với cephalosporin. 3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Umexim-200 Thuốc Umexim được bào chế dưới dạng viên nang, do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Umexim sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống liều từ 50-100mg, ngày uống 2 lần và có thể tăng lên 200mg.Đối với trường hợp nhiễm khuẩn đường tiểu do lậu uống liều duy nhất là 400mg. Bệnh nhân suy thận cần được giảm liều.Sử dụng thuốc Umexim thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Umexim theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Umexim-200 Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Umexim bao gồm:Rối loạn tiêu hoá. Nhức đầu. Nổi mẩn. Mề đay. Ngứa. SốtĐau khớp. Giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu. Tăng bạch cầu ái toan. Thay đổi chức năng gan thận. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Umexim đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Umexim vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Umexim-200 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Umexim bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Umexim hay bất kỳ dị ứng nào khác. Umexim có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc với những bệnh nhân suy thận, quá mẫn với penicillin, bệnh đại tràng và tiền sử bệnh dạ dày - ruột.Không dùng thuốc Umexim cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ dưới 6 tháng tuổi.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Umexim có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược cơ thể,... 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Umexim, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. Một số loại thuốc có thể tương tác với Umexim như warfarin. 7. Cách bảo quản thuốc Umexim-200 Bảo quản thuốc Umexim ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Umexim ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Umexim trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Umexim tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Umexim vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Umexim an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Umexim có tác dụng trong điều trị các tình trạng viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm amidan, viêm phổi cấp và mãn tính,... Tuy nhiên, Umexim có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
1,175
Chữa bệnh viêm khớp vai giúp kiểm soát bệnh nhanh chóng Viêm khớp vai gây đau nhức, lỏng lẻo, trật khớp, cứng khớp, mất chức năng vai… ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập và lao động. Chữa bệnh viêm khớp vai sớm và đúng cách sẽ giúp kiểm soát bệnh nhanh chóng. Theo các bác sĩ, bất kỳ tổn thương nào tại khớp vai cũng có thể gây đau nhức, lỏng lẻo, trật khớp, cứng khớp hay mất chức năng vai khiến người bệnh không thể sinh hoạt, học tập và lao động một cách bình thường. Chữa bệnh viêm khớp vai sớm và đúng cách sẽ giúp kiểm soát bệnh nhanh chóng. Viêm khớp vai là loại bệnh mạn tính, cần có phương án điều trị lâu dài. Do đó, người bệnh cần kiên trì không được nóng vội đốt cháy giai đoạn điều trị. Chữa bệnh viêm khớp vai như thế nào? Chữa bệnh viêm khớp vai có thể kết hợp các phương pháp của Tây y- Đông Y và vật lý trị liệu phục hồi chức năng. Nhưng trước tiên, người bệnh cần được khám chuyên khoa để chẩn đoán nguyên nhân, đánh giá mức độ bệnh. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Chữa bệnh viêm khớp vai cần được tiến hành ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín Chữa bệnh viêm khớp vai phụ thuộc vào tình trạng khớp bị tổn thương, mức độ nặng – nhẹ của bệnh, thời gian mắc bệnh. Chữa bệnh viêm khớp vai cần được tiến hành sớm, đúng cách, tuân thủ những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc dùng trong điều trị viêm khớp vai là thuốc giảm đau, kháng viêm. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh có thể kết hợp nghỉ ngơi, dinh dưỡng, luyện tập khớp vai, trườm ấm, xoa bóp thường xuyên… để tăng cường hiệu quả điều trị.
thucuc
347
Những thói quen không tốt cho người huyết áp thấp Huyết áp thấp thường nhìn thấy rõ nhất ở người ăn ít, hay bỏ bữa, lượng đường trong máu không ổn định,… Tuy nhiên, nhiều người bị huyết áp thấp vẫn chưa biết điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, thậm chí là tăng nặng hơn khi ăn phải một số thực phẩm gây hạ huyết áp. 1. Những thói quen không tốt đối với người huyết áp thấp Nhiều người bị huyết áp thấp vẫn chưa biết điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý Nhiều thói quen xấu có thể khiến cho tình trạng huyết áp thấp trở nên nghiêm trọng hơn như: – Lười uống nước: không uống đủ nước sẽ khiến cho lưu lượng tuần hoàn giảm xuống, dẫn đến tình trạng huyết áp hạ thấp hơn. – Thức khuya: Hệ thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể trong đó có quá trình điều hòa huyết áp. Ban đêm là khoảng thời gian hệ thần kinh nghỉ ngơi. Vì thế khi thức khuya, hệ thần kinh không những không được nghỉ ngơi mà còn phải hoạt động nhiều hơn, khiến nó bị “mệt mỏi”. Vì vậy sẽ gây ảnh hưởng xấu tới quá trình điều hòa huyết áp. – Ăn uống không điều độ: Điều này sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình hấp thu chất dinh dưỡng từ đó dẫn đến tình trạng giảm khả năng tạo máu của cơ thể. Tập thể dục đều đặn để ổn định huyết áp hơn – Ăn quá no: Khi ăn no, máu dồn đến ruột và dạ dày để hỗ trợ việc tiêu hóa thức ăn, lúc này lượng máu tới các cơ quan khác sẽ bị suy giảm, đặc biệt đó là não bộ, dễ dẫn tới tình trạng chóng mặt choáng váng… Hiện tượng này còn gọi là hạ huyết áp sau ăn. – Thay đổi tư thế đột ngột: khi đang ngồi hay nằm sau đó đứng lên đột ngột có thể dẫn đến choáng váng, chóng mặt… tình trạng này làm tăng nặng hơn khi có tiền sử  hạ huyết áp tư thế đứng. 2. Giải pháp hữu ích cho người huyết áp thấp Đối với người bị huyết áp thấp cần lưu ý những điều sau: – Ăn uống điều độ, tăng cường thực phẩm có tác dụng bổ máu chẳng hạn: Thịt nạc, trứng gà, sữa, tim gan động vật, rau bina, đậu tương, , táo, lựu, đu đủ… – Chia nhỏ các bữa ăn: Thay vì 3 bữa một ngày giờ bạn có thể chia nhỏ thành 5 – 6 bữa. – Ăn mặn và uống nhiều nước hơn: ăn mặn và uống nhiều nước giúp tăng lưu lượng tuần hoàn từ đó nâng cao chỉ số huyết áp. – Thường xuyên vận động thể chất: Tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh và nâng cao khả năng tự điều hòa huyết áp. – Khi gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng bạn có thể uống một cốc trà, cà phê, nước gừng để nâng chỉ số huyết áp tạm thời, tuy nhiên không nên dùng quá 2 cốc một ngày.
thucuc
538
Cảnh giác với căn bệnh thoái hóa sụn khớp gối Thoái hóa sụn khớp gối được xem là một trong những dạng viêm khớp phổ biến nhất hiện nay. Bệnh diễn tiến qua nhiều giai đoạn, gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và sinh hoạt của bệnh nhân. Đặc biệt, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, nếu không được phát hiện kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân gây nên bệnh thoái hóa sụn khớp gối Thoái hóa sụn khớp gối (hoặc thoái hóa khớp gối) là hiện tượng lớp đệm tự nhiên giữa các sụn khớp bị mài mòn. Khi tình trạng này diễn ra, xương của các khớp sẽ cọ xát với nhau mạnh hơn dẫn tới trạng thái người bệnh bị đau, sưng, cứng, giảm khả năng di chuyển và đôi lúc sẽ hình thành nên các gai xương ở vùng đầu gối. Nguyên nhân thường gặp nhất của căn bệnh này là do yếu tố tuổi tác. Chính vì khả năng tự chữa lành của sụn bị giảm đi theo thời gian nên hầu hết người lớn tuổi đều sẽ bị thoái hóa khớp. Tuy nhiên, còn một số yếu tố khác cũng khiến khớp cho bị thoái hóa ở độ tuổi sớm hơn, có thể kể đến như: Khi bạn bị thừa cân, béo phì thì tải trọng lớn sẽ gây gia tăng áp lực lên tất cả các khớp, đặc biệt là phần đầu gối. Nghiên cứu cho thấy rằng mỗi khi bạn tăng 0,45kg thì sẽ đồng thời gây làm tăng khoảng 1,35 đến 1,8kg trọng lượng trên vùng đầu gối. Yếu tố này thường bao gồm các đột biến di truyền (khiến cho một người có nhiều khả năng bị bệnh viêm xương khớp ở đầu gối dù còn trẻ tuổi) và hình dạng bất thường của phần xương bao quanh khớp gối (khiến cho phần sụn khớp dễ thoái hóa sớm). Những người thường xuyên chơi bóng đá, điền kinh, quần vợt – các bộ môn cần có sự vận động khớp gối nhiều – thường sẽ có nguy cơ cao bị suy yếu vùng khớp gối. Nguy cơ này sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn nữa nếu vận động viên đó gặp phải chấn thương trong lúc luyện tập. Người bị bệnh viêm khớp dạng thấp sẽ có nhiều khả năng cũng mắc bệnh thoái hóa khớp. Cùng với đó, những bệnh nhân gặp một số rối loạn chuyển hóa, chẳng hạn như bị thừa sắt hoặc thừa hormone tăng trưởng cũng sẽ dễ mắc phải bệnh thoái hóa khớp. Nguyên nhân phổ biến thường gặp của bệnh thoái hóa sụn khớp gối là do yếu tố tuổi tác 2. Sự nguy hiểm của bệnh thoái hóa khớp gối và cách phòng tránh 2.1. Biến chứng của thoái hóa sụn khớp gối Nếu không được điều trị sớm, tình trạng sụn khớp bị thoái hóa sẽ tiến triển nặng dần theo thời gian, dẫn tới đau khớp mạn tính cùng một loạt biến chứng như: – Gây tăng nguy cơ bị chấn thương đầu gối: Bệnh nhân lớn tuổi bị thoái hóa khớp sẽ thường gặp khó khăn hơn khi thực hiện các hoạt động. Hơn nữa, những cơn đau dữ dội, khả năng cử động và giữ thăng bằng bị suy giảm cũng có thể gây gia tăng nguy cơ bị tai nạn và thương tích. – Tình trạng mất xương: Trong trường hợp bệnh thoái hóa khớp nặng, sụn bị mất dần và nhanh chóng sẽ dẫn tới mất xương. Chết tế bào xương là biến chứng rất nghiêm trọng cần phải can thiệp phẫu thuật để giúp loại bỏ các phần xương bị ảnh hưởng. – Mất ổn định vùng khớp: Do bị đứt gân và đứt dây chằng xung quanh khớp gây ảnh hưởng. – Dây thần kinh xung quanh xương/sụn bị chèn ép khiến cho các cơn đau thêm trầm trọng và gây hiện tượng ngứa ran, tê hoặc yếu. – Một số bệnh lý khác đi kèm: Thoái hóa khớp gối có thể khiến người bệnh ít vận động, lâu dần gây tình trạng tăng cân cũng như gia tăng nguy cơ mắc một số bệnh như đái tháo đường, béo phì, tim mạch và ung thư. – Sự hình thành u nang sau đầu gối: Các u nang này sẽ gây áp lực lên các mạch máu và gây suy giảm lưu lượng máu bình thường, dẫn tới người bệnh bị sưng và đau ở chân. – Tăng nguy cơ mắc bệnh gout: Bệnh nhân bị thoái hóa khớp thường có nồng độ axit uric trong máu cao do đó sẽ dễ bị bệnh gout – một dạng khác của bệnh viêm khớp. Bệnh thoái hóa sụn khớp gối gây gia tăng nguy cơ mắc bệnh gout 2.2. Cách phòng tránh bệnh thoái hóa sụn khớp gối Để giúp kéo dài tuổi thọ cho khớp gối, bạn nên thực hiện một số biện pháp sau: – Cố gắng duy trì mức cân nặng hợp lý (BMI < 23) – Kiểm soát tốt lượng đường trong máu: Lượng glucose cao có thể gây ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng của sụn, gia tăng nguy cơ viêm và mất sụn. – Luyện tập thể thao thường xuyên: Vận động với cường độ vừa phải (khoảng 30 phút/ngày) sẽ giúp cho các khớp được dẻo dai, tăng cường cơ hỗ trợ đầu gối và làm giảm nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý mạn tính. – Tránh các hoạt động gây tăng nguy cơ chấn thương: Không mang vác những vật nặng, chơi thể thao đúng kỹ thuật, mang giày dép vừa vặn và chú ý sử dụng đồ bảo hộ trong lúc luyện tập. – Không thực hiện các hoạt động quá sức: Khi bạn cảm thấy cơ thể mệt mỏi thì cần chú ý nghỉ ngơi. Việc cố gắng làm việc hoặc vận động quá sức sẽ chỉ khiến cho xương khớp chịu thêm áp lực và dễ thương tổn. – Duy trì một chế độ ăn uống khoa học, ngủ đủ giấc, kiểm soát tinh thần, tránh căng thẳng để giúp làm giảm nguy cơ gặp phải những vấn đề sức khỏe, bao gồm cả bệnh viêm khớp. Hãy chú ý duy trì chế độ nghỉ ngơi khoa học và hợp lý Như vậy, bệnh thoái hóa khớp gối nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều nguy hiểm cho sức khỏe người mắc phải. Do đó, bạn đừng quên tiến hành đi thăm khám định kỳ để giúp nhận diện bệnh sớm và phòng ngừa bệnh hiệu quả nhé.
thucuc
1,122
Công dụng thuốc Simvapol Thuốc Simvapol được chỉ định cùng với chế độ ăn kiêng trong quá trình giảm cholesterol. Việc sử dụng thuốc Simvapol theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Simvapol là thuốc gì? Simvapol thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Simvastatin (20mg) trong thuốc Simvapol có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và sterol thực vật liên quan tại ruột. Đồng thời ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Simvapol Cách dùng thuốc Simvapol:Người bệnh nên thực hiện chế độ ăn kiêng cholesterol trước và trong khi dùng thuốc Simvapol;Liều dùng Simvapol nên cụ thể hóa cho từng người bệnh dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu, mục đích điều trị cũng như đáp ứng với thuốc.Nên uống thuốc thuốc Simvapol 1 lần duy nhất vào buổi tối, cùng hoặc không cùng thức ăn.Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều Simvapol thấp nhất có tác dụng.Liều dùng thuốc Simvapol:Liều khởi đầu thông thường là 5 - 10mg/ ngày. Dùng 1 lần duy nhất vào buổi tối;Liều tối đa 40mg mỗi ngày;Không dùng quá 10mg Simvapol/ ngày khi phối hợp với Verapamil, Diltiazem và Dronedaron;Không quá liều 20mg Simvapol/ ngày khi dùng phối hợp với Amiodaron, Amlodipin, Ranolazin vì tăng nguy cơ tiêu cơ vân. 3. Chống chỉ định thuốc Simvapol Chống chỉ định dùng thuốc Simvapol trong các trường hợp sau:Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Simvapo;Người đang mắc bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu không rõ nguyên nhân;Phụ nữ mang thai và cho con bú;Không dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4, HIV protease, Erythromycin, Nefazodon, Boceprevir, Clarithromycin, Telithromycin, Telaprevir, Posaconazol, Gemfibrozil, Cyclosporin, Danazol, Verapamil hoặc Diltiazem. 4. Tác dụng phụ của thuốc Simvapol Thuốc Simvapol có thể gây ra các tác dụng phụ hiếm gặp sau:Thiếu máu;Tăng đường huyết và nồng độ Hb. Alc;Đau đầu, dị cảm;Chóng mặt;Bệnh thần kinh ngoại vi;Suy giảm nhận thức;Rối loạn tiêu hóa;Viêm tụy, vàng da;Phát ban, ngứa;Rụng tóc;Bệnh cơ, tiêu xương, chuột rút. 5. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra tương tác nếu sử dụng Simvapol đồng thời với các thuốc và thực phẩm sau:Các Fibrate khác (ngoại trừ Fenofibrate), Diltiazem, Verapamil, Dronedaron;Amiodaron, Amlodipin và Ranolazin;Cholestyramine;Acid Fusidic;Nước ép bưởi;Colchicine;Thuốc chống đông Coumarin.Bài viết đã cung cấp thông tin Simvapol là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
476
Cứng khớp ngón tay: Vì sao người đái tháo đường dễ bị hơn? Thuật ngữ bàn tay tiểu đường được đặt ra để mô tả biến chứng của bệnh đái tháo đường ở bàn tay, chủ yếu là hạn chế vận động các khớp ở bàn tay hoặc hội chứng cứng bàn tay. Hiện tượng cứng khớp ngón tay ở người đái tháo đường được mô tả lần đầu tiên bởi Lundback vào năm 1957. Trong vài thập kỷ qua, các thầy thuốc ít quan tâm đến bàn tay bệnh nhân tiểu đường và hầu hết người bệnh cũng có xu hướng bỏ qua nó. Để làm rõ vấn đề này, điều quan trọng là phải trả lời hai câu hỏi: Hiện tượng cứng khớp ngón tay có phổ biến và nghiêm trọng không? Đây có phải là một biến chứng khác của bệnh tiểu đường? 1. Bệnh phổ biến hơn ở người đái tháo đường Tỷ lệ bị cứng khớp ngón tay ở người bệnh đái tháo đường nhìn chung khá thay đổi, dao động từ 8% đến 50% tuỳ tài liệu. Nếu xét riêng thì tỷ lệ mắc từ 8 đến 58% ở đái tháo đường type 1, từ 25 đến 76% người đái tháo đường type 2. Ở những người không mắc bệnh tiểu đường, tỷ lệ này từ 1 đến 20%.Người đái tháo đường bị cứng khớp ngón tay phổ biến hơn và mức độ trầm trọng hơn người không đái tháo đường. Mức độ nặng của biến chứng cứng khớp bàn tay có liên quan với việc kiểm soát đường huyết kém.Tỷ lệ bị cứng khớp ngón tay ở người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc vào chủng tộc. Hiện tượng này xảy ra đồng đều ở cả giới nam và nữ. Thời gian mắc bệnh tiểu đường càng lâu và người bệnh càng lớn tuổi đều làm tăng nguy cơ bị cứng khớp ngón tay.Biến chứng ở bàn tay xuất hiện ở độ tuổi từ 10 - 20 trở lên và không phổ biến trước 10 tuổi. Tỷ lệ bị cứng khớp bàn tay ở người trẻ tuổi trong các thập kỷ qua đã giảm mạnh, rất có thể là kết quả của việc kiểm soát đường huyết được cải thiện. Cứng khớp ngón tay ở người bệnh đái tháo đường gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh 2. Vì sao người đái tháo đường dễ bị cứng khớp ngón tay? Nguyên nhân của hiện tượng cứng khớp ngón tay chưa được hiểu đầy đủ. Người ta cho rằng đó là một quá trình đa yếu tố. Yếu tố di truyền trong bệnh cứng khớp ngón tay đã được ghi nhận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Vài nghiên cứu cho thấy yếu tố gia đình cũng có liên quan ở đái tháo đường type 1.Trong các nghiên cứu gia đình ở bệnh đái tháo đường type 1, trẻ em tiểu đường bị cứng khớp ngón tay có nhiều khả năng có cha mẹ hoặc anh chị em bị ảnh hưởng tương tự (35% người thân) so với trẻ em tiểu đường không bị cứng khớp ngón tay (13% người thân).Tăng glycosyl hóa collagen nonenzymatic do tăng đường huyết mãn tính có thể dẫn đến tăng liên kết chéo giữa các phân tử collagen, do đó làm tăng khả năng kháng lại collagenase- enzyme huỷ collagen. Chính điều này dẫn đến biểu hiện lâm sàng là cứng khớp. Hơn nữa, tăng đường huyết có thể dẫn đến tăng kích hoạt con đường polyol, dẫn đến tăng nước nội bào và phù tế bào.Cuối cùng, bệnh mạch máu nhỏ cũng là giả thuyết trong sinh bệnh học của hiện tượng cứng khớp ngón tay. Giả thuyết này dựa trên sự hiện diện của các biến chứng mạch máu nhỏ khác (bệnh võng mạc, bệnh thận và bệnh lý thần kinh).Đáng chú ý, bệnh vi mạch máu có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy mô, dẫn đến việc sản xuất các gốc tự do, do đó, dẫn đến việc sản xuất quá mức các yếu tố tăng trưởng và cytokine. Cuối cùng, dòng thác này có thể dẫn đến tăng sản tế bào quanh khớp, dẫn đến hiện tượng các khớp không còn mềm mại.Điều trị cứng khớp ngón tay ở người bệnh đái tháo đường cho đến nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Vật lý trị liệu đóng vai trò cơ bản giúp cải thiện biên độ vận động ở bàn tay. Song song đó, nền tảng của mọi điều trị là vấn đề kiểm soát đường huyết tốt. Bởi lẽ tăng đường huyết sẽ làm nặng thêm tình trạng cứng khớp ngón tay. Người mắc bệnh tiểu đường nên kiểm soát đường huyết một cách ổn định Một số thuốc như sorbitol với cơ chế ức chế aldose reductase, Aminoguanidine ức chế liên kết ngang collagen đã giúp cải thiện triệu chứng cho người bệnh, nhưng vẫn chưa được khuyến cáo điều trị rộng rãi. Nên cho đến nay, vấn đề kiểm soát đường huyết vẫn được xem là rất quan trọng trong việc làm giảm khả năng và mức độ cứng khớp ngón tay.
vinmec
860
Nguyên nhân viêm mũi họng cấp ở trẻ em và cách chăm sóc Viêm mũi họng cấp ở trẻ em và nguyên nhân phổ biến gây bệnh Viêm mũi họng cấp ở trẻ em được hiểu một cách đơn giản là vùng niêm mạc ở các vị trí mũi, họng của trẻ bị viêm, do các tác nhân như virus, vi khuẩn, khói bụi và ô nhiễm môi trường. Viêm mũi họng cấp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới gồm viêm phổi, viêm phế quản, viêm cầu thận,… Một trong những nguyên nhân chính gây bệnh viêm tai mũi họng cấp ở trẻ em là do sự thay đổi của thời tiết khiến nhiều loại virus, vi khuẩn, nấm xâm nhập vào hệ hô hấp của trẻ, làm suy yếu hệ hô hấp và gây bệnh. Các loại vi khuẩn có trong mũi họng như phế cầu, liên cầu hay liên cầu beta bị bội nhiễm khi gặp điều kiện môi trường phù hợp sẽ dẫn đến viêm mũi họng cấp. Cách nhận biết bệnh viêm mũi họng cấp ở trẻ em Các triệu chứng của bệnh viêm mũi họng cấp, thoạt nhìn có thể giống với những biểu hiện viêm đường hô hấp thông thường. Những bệnh thường kéo dài từ 3-5 ngày và có dấu hiệu thuyên giảm. Tuy nhiên nếu không điều trị triệt để bệnh sẽ rất dễ tái phát và gây ra những biến chứng nguy hiểm. Trẻ bị viêm mũi họng cấp thường có các biểu hiện như: Ngoài ra khi trẻ bị viêm mũi họng cấp còn biểu hiện ở vùng mũi, họng như: họng sưng, tấy đỏ, có thể xuất hiện những chấm mủ trắng hay bựa trắng trên bề mặt của amidan, vùng niêm mạc mũi của trẻ qua hình ảnh nội soi sẽ thấy rõ bị sưng phồng và có thể sung huyết,… Các hình ảnh nội soi mũi họng sẽ giúp bác sĩ nhận biết và đánh giá rõ nhất tình trạng viêm mũi họng ở trẻ, từ đó sớm có các biện pháp xử trí hiệu quả. Cách chăm sóc trẻ bị viêm mũi họng cấp Vệ sinh tai mũi họng cho trẻ – Nếu trẻ mới bị ngạt mũi, dịch mũi còn lỏng, ba mẹ có thể lau rửa mũi cho trẻ bằng khăn mềm ngày 2-3 lần. Trong trường hợp dịch mũi đặc, có rỉ mũi, ba mẹ nên nhỏ 2-3 giọt muối sinh lý vào mỗi bên mũi cho trẻ. Sau đó đợi một lúc cho nước muối ngấm vào làm mềm rỉ mũi, ba mẹ nhẹ nhàng dùng tay day day mũi bé để rỉ mũi mềm và bong ra. – Nếu dịch mũi quá nhiều và đặc, ba mẹ có thể dùng dụng cụ hút mũi để hút cho trẻ. Tuy nhiên không nên lạm dụng hút mũi vì cách này có thể tạo áp lực lớn, gây tổn thương niêm mạc mũi. Tuyệt đối ba mẹ không dùng miệng của mình trực tiếp hút mũi cho trẻ vì như thế sẽ khiến vi khuẩn lây nhiễm từ cơ quan hô hấp của mẹ sang cho bé, rất nguy hiểm. Việc hút mũi và sử dụng dụng cụ hút mũi đảm bảo đúng cách và an toàn cho bé, ba mẹ nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa. – Sau khi mũi đã được hút sạch, ba mẹ nên dùng khăn giấy mềm lau sạch mũi cho trẻ và vứt bỏ ngay sau khi sử dụng. Không nên dùng khăn xô vì sau mỗi lần lau mũi cho trẻ, nếu không thay khăn mới mà dùng lại khăn cũ vi khuẩn, virus sẽ bám lại trên khăn. Uống nhiều nước, ăn đủ chất dinh dưỡng – Trẻ bị viêm mũi họng cấp nên ăn những thức ăn mềm, giàu dinh dưỡng. Thức ăn nên để nguội vì ăn nóng có thể gây bỏng, rát vùng niêm mạc họng của trẻ, khiến bé cảm thấy đau và khó nuốt. – Cho trẻ ăn theo nhu cầu, chia nhỏ thành nhiều bữa, số lượng mỗi bữa ít hơn bình thường. Không nên ép trẻ ăn hết phần thức ăn cha mẹ đã chuẩn bị. – Trẻ cần được uống nhiều nước và có thể sử dụng thêm siro ho cho bé, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn được loại siro ho phù hợp nhất. Cho trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị tốt nhất
thucuc
762
Công dụng thuốc Quamatel Thuốc Quamatel 20 được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm với thành phần chính là Famotidine 20mg. Vậy thuốc Quamatel có tác dụng gì và cách dùng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Quamatel có tác dụng gì? Thành phần chính trong thuốc Quamatel là Famotidine, có tác dụng làm giảm tiết dịch vị do bị kích thích và giảm lượng dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với histamin tại thụ thể H2 nằm ở các tế bào vách trong niêm mạc dạ dày.Famotidine có công thức hóa học tương tự histamin nên thuốc tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, qua đó làm ngăn cản sự tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Hoạt chất này làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.Famotidin làm giảm bài tiết acid dịch vị được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, các thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của Famotidin lên tới khoảng 94%. Famotidin ít gây ảnh hưởng đến sự bài tiết các dịch tiêu hoá khác và chức năng của dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Quamatel Thuốc Quamatel được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày - tá tràng.Dự phòng tái phát loét.Tình trạng tăng tiết dịch trong hội chứng Zollinger-Ellison.Viêm thực quản do hồi lưu.Thuốc Quamatel chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người quá mẫn với thành phần thuốc Quamatel.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Quamatel trong các trường hợp sau:Thương tổn gan.Loại trừ u ác tính.Suy thận. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Quamatel Thuốc Quamatel là dạng thuốc tiêm, thường chỉ sử dụng trong các trường hợp bệnh trầm trọng hoặc bệnh nhân không thể uống thuốc. Liều thuốc Quamatel thông thường là 20mg/lần, tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày (cách 12 giờ tiêm một lần). Liều tham khảo như sau:Hội chứng Zollinger- Ellison: Sử dụng liều khởi đầu là 20mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6 giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng được điều chỉnh tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và biểu hiện lâm sàng của người bệnh.Trong gây mê dự phòng chứng hít acid: Sử dụng liều tiêm tĩnh mạch 20mg vào buổi sáng trong ngày phẫu thuật hoặc tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.Liều tiêm tĩnh mạch đơn của thuốc Quamatel không thể cao hơn 20mg.Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc Quamatel trong 5-10ml dung dịch nước muối sinh lý, sau đó tiêm chậm tối thiểu là trong 2 phút.Nếu truyền dịch, nên pha thuốc Quamatel trong 100ml dung dịch glucose 5% và truyền trong vòng 15-30 phút.Chỉ pha thuốc Quamatel vào dung dịch ngay trước khi sử dụng. Chỉ dùng dung dịch thuốc không màu và trong. Dung dịch thuốc Quamatel đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25°C.Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận: Nếu bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút (creatinin huyết tương > 3mg/100 ml) thì liều thuốc Quamatel hàng ngày nên giảm xuống 20mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều thuốc lên đến 36-48 giờ.Quá liều thuốc Quamatel cần điều trị theo triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Quamatel Khi sử dụng thuốc Quamatel, bạn có thể bị kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Quamatel gồm có:Thân nhiệt cao.Nhức đầu.Mệt mỏi.Tiêu chảy hoặc táo bón.Dị ứng.Loạn nhịp tim.Vàng da ứ mật.Tăng transaminase huyết tương.Biếng ăn.Buồn nôn, nôn.Khô miệng.Các tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Quamatel gồm có:Mất bạch cầu hạt.Giảm toàn thể tiểu cầu.Giảm bạch cầu.Đau cơ, đau khớp.Rối loạn tâm thần nhất thời.Co thắt phế quản.Rụng tóc.Mụn trứng cá.Ngứa.Da khô.Ù tai.Thay đổi vị giác. 5. Tương tác của Quamatel với các loại thuốc khác Famotidine trong thuốc Quamatel không gây ảnh hưởng đến hệ enzyme cytochrome P450, do đó thuốc này không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các loại thuốc bị chuyển hóa bởi hệ này.Do famotidine làm tăng p. H dạ dày, nên sự hấp thu thuốc ketoconazole có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với thuốc Quamatel.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Quamatel có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Quamatel theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
784
Mổ nội soi cắt nang ống mật chủ Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh nang ống mật chủ. Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật nội soi để cắt bỏ đoạn ống mật chủ chứa nang, sau đó tái lập tuần hoàn mật ruột bằng cách khâu nối ống gan với ruột non, tá tràng. Với phương pháp phẫu thuật này, sau hậu thuật, dịch mật vẫn lưu thông được xuống ruột để đóng vai trò tiêu hóa thức ăn. 1. Nang ống mật chủ là gì? Nang ống mật chủ không phải là nang đường mật mà đó là một bất thường bẩm sinh của cả đường mật trong và ngoài gan do giãn không đều của cây đường mật. U nang ống mật chủ nếu không được điều trị thường gặp nhiều biến chứng nguy hiểm như: Viêm đường mật, tắc mật, sỏi mật, viêm tụy lâu ngày biến chứng thành xơ gan (với tỷ lệ khoảng 30%), ung thư đường mật (với tỷ lệ khoảng 9 – 28%).Nang ống mật chủ chia làm 5 dạng như sau:Nang thường dạng túi hoặc hình thoi, xuất hiện ở ống mật chủ (chiếm đa số với 80-90 % các trường hợp).Nang có dạng túi thừa có cuống, nhô ra từ thành ống mật chủ, nối thông với ống mật chủ thông qua một ống nhỏ.Nang xuất phát tại phần thấp của ống mật chủ, đoạn dưới D2 của tá tràng.Nang hỗn hợp, có nhiều hình dạng khác nhau. Tình trạng này do giãn lớn của hệ thống đường mật trong và ngoài gan.Nang chỉ xuất hiện ở hệ đường mật trong gan. 5 dạng nang ống mật chủ 2. Nguyên nhân, triệu chứng nang ống mật chủ Nguyên nhân gây ra u nang ống mật chủ là bệnh lý bẩm sinh, các dị dạng này hình thành ngay từ khi còn là bào thai. Bên cạnh đó, có giả thuyết được ủng hộ nhiều nhất là do còn tồn tại ống mật tụy khiến dịch tụy trào ngược lên hệ thống dẫn mật, lâu ngày gây ra bệnh lý giãn ống mật chủ.Triệu chứng nhận biết nang ống mật chủ gồm:Vàng da, vàng mắt: Thường thấy ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Vàng da ở trẻ sơ sinh xuất hiện sớm, mức độ vàng da sẽ tùy thuộc vào mức độ nặng hay nhẹ của bệnh.Đau bụng: Đau bụng tái diễn nhiều lần. Đau bụng và vàng da là hai triệu chứng phổ biến để nhận biết nang ống mật chủ. Sờ thấy khối u ở bụng.Sốt: Trong trường hợp biến chứng nhiễm trùng đường mật, viêm phúc mạc mật.Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh. Phương pháp điều trị nang ống mật chủ là phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ, sau đó tái lập tuần hoàn mật ruột bằng cách khâu nối ống gan với ruột non, tá tràng. Với phương pháp phẫu thuật này, sau hậu thuật, dịch mật vẫn lưu thông được xuống ruột để đóng vai trò tiêu hóa thức ăn. Nội soi cắt nang ống mật chủ là phương pháp điều trị đặc hiệu 3. Mổ nội soi cắt nang ống mật chủ 3.1. Ưu nhược điểm phẫu thuật nội soi u nang ống mật chủƯu điểm: Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp mổ mở như: ít đau, ít gây tổn thương thành bụng, vết thương nhanh lành và không để lại sẹo xấu.Nhược điểm: Phương pháp này có nhược điểm là khó thực hiện vì các dụng cụ phẫu thuật phải chen chúc nhau ở một đường vào, nên cần phải do các bác sĩ lành nghề, thông thạo việc sử dụng các dụng cụ phẫu thuật nội soi để phát huy hết ưu điểm của phương pháp phẫu thuật này.3.2. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật nội soi. Chỉ định phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ: nhóm I, nhóm II, nhóm IVa và IVb .Chống chỉ định phẫu thuật nội soi cắt u nang ống mật chủ trong trường hợp: Viêm phúc mạc mật hoặc sốc nhiễm khuẩn mật; có các bệnh về tim mạch kèm theo; bệnh mãn tính về hô hấp; sức khỏe già yếu; có tiền sử phẫu thuật ổ bụng cũ.3.3. Các bước tiến hành phẫu thuật. Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật; khám tổng quát và gây mê nội khí quản cho người bệnh.Bước 2: Đặt 2 trocar 10mm, 1 ở rốn, 1 ở dưới ức; 2 trocar 5mm, 1 ở dưới sườn phải và 1 ở điểm giao nhau của đường nách giữa bên phải cùng với đường ngang từ rốn. Tiến hành đặt trocar trong phẫu thuật Bước 3: Kiểm tra tình trạng của gan và nang ống mật chủ, giải phóng túi mật khỏi giường túi mật, nếu kích thước nang to và căng thì có thể mở túi mật hút bớt dịch mật trong nang rồi mới bóc tách u nang.Bước 4: Lập lại lưu thông mật ruột theo kiểu Roux-en-Y, miệng nối hỗng tràng - hỗng tràng được thực hiện ở trong ổ bụng hoặc thực hiện ở ngoài thành bụng qua lỗ mở nhỏ thành bụng phía bên dưới sườn phải, miệng nối ống gan - hỗng tràng sẽ thực hiện bằng phẫu thuật nội soi với các mũi chỉ khâu rời hoặc toàn bộ được thực hiện qua soi ổ bụng.Bước 5: Kiểm tra ổ bụng, đặt 1 dẫn lưu dưới gan, đóng các lỗ trocar và chỗ mở nhỏ thành bụng DSP.3.4. Theo dõi sau phẫu thuật. Sau phẫu thuật, cần:Theo dõi huyết áp, mạch, nhiệt độ, nhịp thở trong 6 giờ đầu.Theo dõi dẫn lưu Volker. Dẫn lưu dưới gan để biết có ra máu và mật không.Đánh giá tình trạng bụng mềm xẹp, không đau.24 giờ sau phải xét nghiệm kiểm tra lại amylase máu, niệu, hồng cầu và huyết sắc tố. 5 ngày sau thì xét nghiệm kiểm tra lại bilirubin trong máu. Sau 7 ngày, chụp kiểm tra đường mật sau phẫu thuật. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
1,043
Thai ở tuần thứ 38 mổ đẻ được chưa? Có gì nguy hiểm không? Hiện nay có nhiều mẹ mong muốn mổ đẻ chủ động hoặc được bác sĩ chỉ định mổ đẻ ở tuần thứ 38. Sinh mổ thực hiện như thế nào? Sinh mổ hay phẫu thuật sinh mổ là một trong những loại hình phẫu thuật phổ biến giúp những mẹ gặp khó khăn khi sinh thường được đón em bé khỏe mạnh, bình an. Sinh mổ là phẫu thuật giúp mẹ bầu gặp khó khăn khi sinh thường được đón em bé bình an Để thực hiện phẫu thuật sinh mổ, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường nhỏ khoảng 10cm ở phần bụng dưới và tử cung của mẹ để đưa em bé, nhau thai và màng ối ra ngoài. Sau khi em bé được đưa ra ngoài, bác sĩ hoặc điều dưỡng sẽ được tiến hành làm sạch mũi, miệng, kẹp dây rốn cho bé và giúp bé da kề da trên ngực và bụng của mẹ. Đồng thời mẹ được giúp lấy nhau thai ra ngoài, làm sạch tử cung và khâu vết mổ bằng chỉ tự tiêu hoặc chỉ rút. Thông thường mẹ bầu chỉ nhận chỉ định sinh mổ khi mẹ thuộc một trong những trường hợp dưới đây: – Mẹ có bất thường bất thường ở khung chậu (khung chậu hẹp, méo…); do bất tương xứng giữa thai nhi với khung chậu. – Đường xuống của thai nhi bị cản trở do mẹ bị rau tiền đạo trung tâm, mẹ có khối u ở đường sổ thai làm hẹp đường thai chào đời. – Mẹ có các bệnh lý như nhiễm độc thai nghén, tăng huyết áp thai kỳ,… – Thai nhi quá to, thai nhi gặp bất thường, tim thai yếu, suy thai,… cần mổ cấp cứu gấp để đảm bảo an toàn. – Mẹ có mong muốn sinh con bằng phương pháp sinh mổ, đăng ký mổ chủ động và được bác sĩ tư vấn, chỉ định phẫu thuật. – Mổ đẻ tuần 38 do mẹ có dấu hiệu chuyển dạ sớm, thai nhi gặp khó khăn trong quá trình sinh thường,có  nguy cơ ngạt thở, chảy máu quá nhiều. 2. Thai 38 tuần mổ đẻ được chưa? Có nguy hiểm gì không? Mẹ bầu mang thai 38 tuần nếu chưa có dấu hiệu chuyển dạ, các bác sĩ sẽ giúp mẹ tiếp tục theo dõi thai kỳ đến khi có dấu hiệu sinh. Trừ những trường hợp chẩn đoán sẽ gặp khó khăn trong sinh thường thì sẽ được lên kế hoạch và chỉ định mổ lấy thai sớm để đảm bảo an toàn cho cả sản phụ và thai nhi. 2.1. Thai 38 tuần mổ đẻ được chưa? Ở tuần thứ 38 của thai kỳ, thai nhi đã phát triển gần như hoàn thiện nhất về mọi mặt. Tất cả các cơ quan của bé đã sẵn sàng và có thể dễ dàng thích nghi với môi trường bên ngoài nếu chào đời ở thời điểm này. Vậy nên nếu mẹ có mong muốn sinh mổ sớm hay được bác sĩ chỉ định cho mổ đẻ ở tuần thứ 38 thì hoàn toàn được. Ở tuần 38 thai nhi đã phát triển gần như hoàn thiện, mẹ có thể sinh bé ở tuần thai này Tuy nhiên sinh con ở tuần 38 không nên lạm dụng để tránh những tai biến sản khoa không đáng có. Mẹ cần được bác sĩ sản khoa thăm khám, tư vấn và chỉ định đầy đủ trước khi sinh để không gặp phải biến chứng nguy hiểm trong quá trình sinh và cả sau sinh. 2.2. Mổ đẻ ở tuần thứ 38 có thể gặp nguy hiểm gì? Các sản phụ sinh con ở tuần 38 nếu đủ điều kiện sinh và được bác sĩ tư vấn, chỉ định thì không cần quá lo lắng về vấn đề sức khỏe của em bé. Sinh con ở tuần 38 không phải là sinh non, thai nhi đã đủ trưởng thành và đủ khả năng để thích ứng, sống sót sau sinh mổ. Tuy nhiên mẹ cần hiểu rằng, phẫu thuật sinh mổ là phẫu thuật lớn, mẹ và bé vẫn có thể gặp nguy hiểm bởi các tác nhân bên ngoài dù mẹ mổ đẻ ở tuần thai sớm hơn hay muộn hơn. Những rủi ro mà em bé có thể gặp phải là: – Vấn đề về hô hấp do em bé sinh mổ thường cảm thấy khó thở hơn so với em bé sinh thường. Khi mẹ sinh thường những cơn co tử cung rất có lợi cho phổi và sự hô hấp sau khi chào đời của bé. – Gặp chấn thương trong quá trình phẫu thuật do các dụng cụ phẫu thuật, điều này rất hiếm nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra. Những rủi ro mà mẹ có thể gặp phải là: – Mất nhiều máu khi sinh mổ. – Đau đầu dữ dội, tổn thương thần kinh, đau lưng,… do ảnh hưởng của thuốc tê. – Nguy cơ nhiễm trùng tử cung, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng vết mổ,… – Chấn thương trong phẫu thuật ở bàng quang, ruột hoặc các cơ quan lân cận khác. – Sau mổ các cơ quan nội tạng của mẹ có nguy cơ kết dính với nhau hoặc dính vào thành dụng khiến mẹ cảm thấy đau đớn, ngoài ra tình trạng này còn làm ảnh hưởng đến vận động của mẹ. 3. Lời khuyên cho mẹ mổ đẻ ở tuần thứ 38 Sinh mổ ở tuần 38 mẹ cần lưu ý một số điều dưới đây để cuộc sinh diễn ra thuận lợi và đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. – Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đi sinh bao gồm các loại giấy tờ đi sinh (căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh,…) và đồ dùng lưu viện (quần áo, bỉm, tã, sữa,….) – Chọn bệnh viện sinh uy tín dựa trên 2 yếu tố chính là đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn và trang thiết bị phòng sinh hiện đại để quá trình sinh mổ của mẹ diễn ra thuận lợi và an toàn nhất. Mẹ nên mổ đẻ ở tuần thứ 38 tại bệnh viện uy tín để đảm bảo quá trình sinh diễn ra thuận lợi, an toàn – Giữ cho tinh thần thoải mái nhất có thể, việc mẹ suy nghĩ nhiều, lo lắng, bất an sẽ không có bất cứ lợi ích nào cho cuộc phẫu thuật. – Trước ngày phẫu thuật mẹ chỉ nên ăn những thực phẩm dễ tiêu, tránh nước ngọt, kem, thực phẩm nhiều chất xơ,… – Trước giờ phẫu thuật từ 6 đến 8 tiếng mẹ cần nhịn ăn để tránh tình trạng thức ăn chưa tiêu hóa hết làm ảnh hưởng đến thời gian và quá trình phẫu thuật.
thucuc
1,165
Cách phòng bệnh rối loạn tiêu hóa Mùa hè nóng nực, thức ăn dễ bị ôi thiu, vi khuẩn có điều kiện để sinh sôi và phát triển nên số người mắc các bệnh về rối loạn tiêu hóa cũng tăng lên. Rối loạn tiêu hóa gây ra không ít phiền toái cho người mắc phải, khiến cơ thể mệt mỏi, đứng ngồi không yên và giảm chất lượng cuộc sống. Bài viết dưới đây đề cập đến cách phòng bệnh rối loạn tiêu hóa hiệu quả. Rối loạn tiêu hóa đang hoành hành khiến bạn mệt mỏi, hãy phòng tránh chúng trước khi bị bệnh Các dấu hiệu đặc trưng của rối loạn tiêu hóa là đau bụng có lúc lâm râm âm ỉ có lúc quặn thắt từng cơn, và thói quen đi đại tiện bị thay đổi. Phần lớn những người mắc bệnh rối loạn tiêu hóa thường xuyên thấy chướng bụng, đầy hơi, đôi khi có triệu chứng buồn nôn, đắng miệng, ợ chua, ợ nóng… Nên ăn nhiều rau xanh Để giúp hệ tiêu hóa có thể ổn định và cân bằng, bạn nên thay đổi chế độ ăn uống của mình. Yếu tố đầu tiên là ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi và những thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, không nên các loại thức ăn nghi ngờ nhiễm khuẩn, để trong tủ lạnh quá lâu hay những thức ăn đường phố không rõ xuất xứ. Nên tránh một số loại thực phẩm cụ thể như: hành, tỏi, bắp cải, rau húng, cần tây, nho khô, mận… Sữa rất tốt cho sức khỏe nhưng nếu bạn đang gặp vấn đề về tiêu hóa thì nên tránh xa chúng bởi đường lactose trong sữa là thành phần khó tiêu với bộ máy tiêu hóa không được khỏe mạnh. Tránh xa những món ăn chiên rán nhiều dầu mỡ. Những loại đồ uống này không tốt cho hệ tiêu hóa của bạn Hạn chế uống nước có gas, cà phê, những loại bánh kẹo nhiều đường hay thực phẩm đóng hộp chế biến sẵn…. Ăn uống đúng bữa, nhai kĩ trước khi nuốt để tránh cho dạ dày phải làm việc nhiều. Bổ sung thêm nhiều rau xanh vào khẩu phần ăn hàng ngày, giảm bớt thịt và các thức ăn giàu chất đạm… Bên cạnh đó thì việc luyện tập thể dục thể thao điều độ và khoa học cũng vô cùng có lợi cho hệ tiêu hóa của bạn, nó giúp chúng khỏe mạnh hơn. Luyện tập thể dục không chỉ tốt cho tim mạnh, cơ bắp mà giúp cân bằng hoạt động bài tiết các men tiêu hóa cũng như cân bằng nhu động ruột. Muốn cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh, bạn cũng nên chăm chỉ tập thể dục Giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh, luôn giữ tay sạch sẽ bằng cách rửa tay trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh… Trên đây là cách phòng bệnh rối loạn tiêu hóa hiệu quả. Nếu bạn mắc phải các chứng về rối loạn tiêu hóa, chúng khiến bạn mệt mỏi, xanh xao, kém ăn và sức khỏe bị giảm sút thì nên đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và điều trị. Không nên tự ý mua thuốc về nhà uống mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288 Gọi cấp cứu: 043 759 2732  
thucuc
588
Loét đường tiêu hóa Loét đường tiêu hóa là sự hình thành một lỗ trên lớp niêm mạc lót bên trong dạ dày, tá tràng hoặc thực quản. Tùy vị trí mà ta có loét dạ dày, loét tá tràng và loét thực quản. Loét xảy ra khi lớp niêm mạc lót bên trong các cơ quan này bị mòn đi bởi dịch tiêu hóa có tính acid do tế bào dạ dày tiết ra. Nguyên nhân của loét đường tiêu hóa là gì? Trước đây, người ta tin rằng sự tiết acid quá mức chính là nguyên nhân chính gây ra loét và vì vậy, việc điều trị được nhấn mạnh và sự trung hòa và ngăn chặn sự tiết acid của dạ dày. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu gần đây nhất thì nguyên nhân hàng đầu gây ra loét đường tiêu hóa là do dạ dày bị nhiễm một loại vi khuẩn có tên “ Helicobacter pylori” mặc dù acid vẫn được coi là yếu tố đóng vai trò trực tiếp trong sự hình thành ổ loét. Đây là một loại vi khuẩn rất thường gặp, gây bệnh cho hơn 1 tỉ dân số thế giới và được tìm thấy trên 80% bệnh nhân bị loét dạ dày và tá tràng. Mặc dù cơ chế gây bệnh của H. pylori vẫn chưa được hiểu rõ, sự loại bỏ vi khuẩn này bằng kháng sinh đã cho thấy hiệu quả cao trong việc chữa trị và ngăn ngừa loét tái phát.Một nguyên nhân khác được cho là gây ra loét đó chính là viếc sử dụng thường xuyên các loại thuốc kháng viêm như aspirin. Những loại thuốc kháng viêm gây ra loét bằng cách ức chế tác động của prostaglandin trong dạ dày. Hút thuốc lá cúng là một nguyên nhân quan trọng không chỉ gây loét mà còn làm gia tăng nguy cơ biến chứng của loét như xuất huyết, tắc nghẽn dạ dày và thủng dạ dày đồng thời đó cũng là nguyên nhân hàng đầu gây thất bại trong điều trị. Về triệu chứng của loét đường tiêu hóa cũng rất đa dạng. Có những bệnh nhân chỉ cảm thấy hơi khó tiêu và khó chịu trong khi có một số người cảm thấy rát bỏng vùng thượng vị hoặc đau 1-3 giờ sau bữa ăn và lúc nửa đêm, ợ hơi, ợ chua và chúng thường mất đi khi ăn hoặc uống thuốc trung hòa acid. Tuy nhiên, việc các cơn đau của loét kéo dài bao lâu hay mức độ đau nhiều hay ít có liên quan rất ít đến sự hiện diện và mức độ trầm trọng của các ổ loét. Một số bệnh nhân vẫn cảm thấy đau ngay cả sau khi đã điều trị khỏi hoàn toàn trong khi những bệnh nhân khác có thể không đau ngay cả khi ổ loét tái phát. Chính vì thế, việc chẩn đoán loét dạ dày rất quan trọng. Có thể chẩn đoán loét đường tiêu hóa bằng chụp X quang cản quang đường tiêu hóa trên với barium hoặc nội soi đường tiêu hóa trên. Đây là phương pháp dễ thực hiện và ít để lại biến chứng và sự khó chịu nhưng độ chính xác lại không cao ( 20% trường hợp không phát hiện được loét). Phương pháp mang lại hiệu quả cao hơn đó chính là nội soi đường tiêu hóa nhưng lại phụ thuộc vào sự chịu đựng của bệnh nhân khi phải luông một ống dẻo qua miệng vào thực quản, dạ dày và tá tràng để quan sát. Căn cứ vào việc chẩn đoán, xác định mức độ của loét đường tiêu hóa, các bác sỹ sẽ có được các phương pháp điều trị loét đường tiêu hóa sao cho hiệu quả nhất với mục đích là làm hết đau, ngăn chặn các biến chứng như xung huyết, tắc nghẽn và thủng. Bước đầu tiên đó chính là làm giảm các yếu tố nguy cơ, bước kế tiếp mới là dùng thuốc điều trị. Thuốc chống acid là trung hòa acid trong dạ dày như: Maalox, Mylanta, Amphojel…tuy nhiên chúng có tác dụng ngắn và đòi hỏi uống thuốc thường xuyên và các vết loét sẽ tái phát khi ngưng sử dụng thuốc. Các nghiên cứu gần đây cho thấy một phương pháp khác trong điều trị loét đường tiêu hóa bằng cách tạo ra các thuốc kháng histamine ( là một loại protein trong dạ dày có tác dụng kích thích sự tiết acid dạ dày) như cimetidine, ranitidine… Hay như thuốc Prilosec có tác dụng gần như làm dạ dày ngưng tiết acid hoàn toàn và điều này không hề ảnh hưởng đến sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn của bệnh nhân. Tuy nhiên, với liều lượng lớn thì thuốc có thể gây ra những khối u nhỏ trong ruột. Nguồn: 
thucuc
819
“Tất tần tật” điều cần biết về bệnh ung thư phổi Bệnh ung thư phổi là bệnh lý ác tính nguy hiểm hàng đầu, khiến cho hơn 2 triệu người mắc mới và hơn 1 triệu người tử vong mỗi năm. Căn bệnh này được ghi nhận lên tới 2 triệu người mắc phải trên thế giới và hơn 1 triệu người tử vong mỗi năm. Vậy làm thế nào để phát hiện sớm bệnh và điều trị hiệu quả ngay từ ban đầu? Cùng tìm hiểu thông tin thông qua những chia sẻ dưới đây. 1. Khái niệm ung thư phổi là bệnh lý gì? Ung thư phổi là một trong số những bệnh lý ung thư phổ biến và nguy hiểm hàng đầu tại Việt Nam. Căn bệnh này hình thành khi xuất hiện tế bào ác tính hay khối u từ phổi trong đường hô hấp. Bệnh phát triển khi khối u xâm lấn các cơ quan khác, phát triển và chèn ép các cơ quan dẫn tới sức khỏe suy giảm. Bệnh ung thư phổi được chia thành hai dạng chính dựa trên sự xuất hiện của các tế bào ung thư dưới kính hiển vi: ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ, trong đó phổ biến hơn là ung thư phổi không tế bào nhỏ. Ung thư phổi không tế bào nhỏ 2. Các giai đoạn ung thư phổi 2.1 Giai đoạn bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ Giai đoạn của bệnh ung thư phổi cũng được phân chia theo hai loại kể trên, cụ thể: Ung thư phổi không tế bào nhỏ chia thành 4 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Tế bào ung thư hình thành tại phổi nhưng chưa lan ra ngoài Giai đoạn 2: Tế bào ung thư hình thành tại phổi và hạch bạch huyết Giai đoạn 3: Tế bào ung thư hình thành trong phổi và hạch bạch huyết ở ngực – Giai đoạn 3A: Tế bào ung thư xuất hiện ở các hạch bạch huyết nhưng chỉ ở một bên ngực – Giai đoạn 3B: Tế bào ung thư lan sang các hạch bạch huyết ở ngực đối diện hoặc các hạch bạch huyết trên xương đòn Giai đoạn 4: Ung thư lan đến cả hai phổi và các vị trí xa phổi. 2.1 Giai đoạn bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ Ung thư phổi tế bào nhỏ có 2 giai đoạn gồm: – Giai đoạn hạn chế: Ung thư xuất hiện trong một bên phổi hoặc hạch bạch huyết lân cận ở một bên ngực – Giai đoạn mở rộng: Khối u có thể lan đến: một lá phổi, phổi đối diện, hạch bạch huyết đối diện, dịch trong phổi, tủy xương, cơ quan xa… 3. Các dấu hiệu của ung thư phổi cần biết Về cơ bản, những triệu chứng của 2 loại khối u phổi ác tính này là giống nhau với những biểu hiện như: – Ho ra máu hoặc ho có đờm – Đau ngực, đặc biệt khi ho, cười to, thở sâu… – Khàn tiếng hoặc hụt hơi – Hơi thở khò khè, thở dốc Người bệnh ung thư phổi có thể cảm thấy hơi thở thường khò khè, đôi khi bị khó thở – Cơ thể suy nhược, mệt mỏi không rõ nguyên do – Chán ăn dẫn tới sụt cân. Những biểu hiện ban đầu của bệnh thường không rõ ràng và có thể bị nhầm lẫn với những bệnh lý khác như: viêm phổi, viêm phế quản… nhưng một khi khối u lan rộng thì những triệu chứng bệnh sẽ cụ thể hơn, đặc biệt sẽ chịu ảnh hưởng bởi vị trí mà khối u đi đến: – Hạch bạch huyết: người bệnh có thể nổi u ở cổ hoặc ở xương đòn… – Xương: người bệnh nhức đau xương khớp đặc biệt ở xương sườn hoặc ở hông… – Não hoặc cột sống: người bệnh có thể bị nhức đầu, chóng mặt, tê bì tay chân… – Thực quản: người bệnh chán ăn, khó nuốt… – Gan: mắt và da vàng bất thường… Bên cạnh đó, người bệnh có thể xuất hiện hội chứng paraneoplastic với những biểu hiện như: yếu cơ, nôn, cơ thể bị giữ nước, cao huyết áp, đường huyết cao, co giật, hôn mê, lú lẫn… 4. Các nguyên nhân dẫn tới bệnh ung thư phổi Có nhiều nguyên nhân dẫn tới ung thư phổi và hiện nay chưa có nghiên cứu nào chứng minh ung thư phổi bắt nguồn chính xác từ đâu, tuy nhiên có những yếu tố nguy cơ gây bệnh như: – Khói thuốc lá – Tiếp xúc với Radon(một loại phóng xạ trong tự nhiên) – Hấp thụ khí độc hại, môi trường bụi bẩn trong thời gian dài – Biến đổi trong hệ thống gen di truyền – Thực hiện qua quá trình xạ trị 5. Biến chứng nguy hiểm khôn lường từ bệnh ung thư phổi Bệnh ung thư phổi vốn được biết đến là một bệnh lý nguy hiểm, tuy nhiên tế bào ung thư này có thể dẫn tới những biến chứng thế nào? Người bệnh có thể gặp phải những tình trạng nghiêm trọng như: – Khó thở: Do khối u ung thư khiến người bệnh tắc nghẽn đường thở hoặc khiến tích tụ dịch ở phổi khiến người bệnh hít thở khó khăn hơn. – Ho ra máu: Bệnh có thể chảy máu trong hô hấp khiến người bệnh ho ra máu. – Tràn dịch màng phổi: Khi ung thư khiến dịch tụ quá nhiều trong phổi có thể khiến chúng tràn ra khỏi khoang phổi khiến bệnh nhân khó thở. – Di căn: Khối u có thể xâm lấn đến những bộ phận này trên cơ thể và khiến chúng bị tổn thương. Một khi khối u đã xâm lấn đến ngoài phổi thì tỉ lệ chữa khỏi sẽ thấp hơn. Hiện nay, có thể chẩn đoán ung thư phổi thông qua những cách sau: Chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm đờm, nội soi phế quản, nội soi trung thất, sinh thiết kim phổi… Đồng thời sau khi phân tích nếu xuất hiện kết quả dương tính với ung thư thì người bệnh sẽ được chỉ định những chỉ định khác để xác định xem ung thư đã lan rộng đến đâu(chụp CT, siêu âm ổ bụng…). Để được điều trị hiệu quả ung thư phổi thì người bệnh cần thăm khám với chuyên gia 6. Điều trị và phòng ngừa sớm căn bệnh này Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ, người bệnh sẽ được điều trị theo từng giai đoạn bệnh: – Giai đoạn 1: Phẫu thuật để loại bỏ một phần của phổi sau đó hóa trị để tránh tái phát. – Giai đoạn 2: Phẫu thuật loại bỏ một phần hoặc toàn bộ phổi, hóa trị để tránh tái phát – Giai đoạn 3: Kết hợp hóa trị, xạ trị và phẫu thuật – Giai đoạn 4: Giai đoạn này khó thể xử lí triệt để khối u nên các biện pháp điều trị(hóa trị, xạ trị, miễn dịch) chỉ có thể kiểm soát khối u hoặc cải thiện triệu chứng bệnh. Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ thì phương pháp phổ biến nhất là hóa trị hoặc xạ trị bởi trong đa số trường hợp thì khối u thường khó phẫu thuật. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về bệnh ung thư phổi, người bệnh nên sớm phòng ngừa nguy cơ bệnh nếu thuộc nhóm nguy cơ cao và thăm khám kịp thời nếu thấy dấu hiệu lạ.
thucuc
1,289
Trẻ bị tay chân miệng nên tắm lá gì? Tay chân miệng là một căn bệnh truyền nhiễm rất phổ biến ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi. Triệu chứng đặc trưng của bệnh là xuất hiện các bọng nước nổi ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, trong miệng và một số vùng da khác trên cơ thể. Bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc điều trị, thì dùng lá để tắm cho trẻ cũng là một cách hỗ trợ, giúp giảm khó chịu cho trẻ hiệu quả. Để làm được điều này, bạn cần biết trẻ bị tay chân miệng nên tắm lá gì? 1. Trẻ bị tay chân miệng nên tắm lá gì? Một số loại lá có thể sử dụng để tắm cho trẻ em bị tay chân miệng, bao gồm:1. 1. Tắm nước lá chè xanh cho trẻ em bị tay chân miệng. Theo Y học cổ truyền, lá trà xanh có tính hàn, vị chát, đắng và hơi chua, không có độc; đi vào các tạng tâm, can, tỳ, phế, thận. Lá trà xanh có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phong thấp, uống có tác dụng làm bền mạch máu, dùng ngoài có tác dụng sát khuẩn, làm lành các thương tổn.Lá trà xanh có tác dụng diệt khuẩn, tiêu viêm, vì thế nếu thường xuyên sử dụng nước chè để súc miệng sẽ có tác dụng chữa nhiệt miệng hiệu quả. Trong lá trà xanh có chứa thành phần tanin có tác dụng làm săn se niêm mạc, làm khô vết thương hở, nhanh phát triển tổ chức hạt, do vậy rất thích hợp để tắm cho trẻ em bị chân tay miệng.Sử dụng lá trà xanh tắm cho trẻ em bị tay chân miệng sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là khi các nốt bọng nước trên da bị vỡ tạo thành vết thương hở. Tuy nhiên, vì làn da của trẻ rất mỏng manh và dễ kích ứng nên cần chọn lựa những lá chè tươi, sạch và không có chứa các hóa chất gây hại cho da.Cách sử dụng: Lấy khoảng 300g lá trà xanh đem rửa sạch, rồi đun sôi với nước trong 5 phút, sau đó để nguội đến nhiệt độ thích hợp thì lấy ra để tắm cho trẻ.1. 2. Tắm lá chè vằng cho trẻ em bị tay chân miệng. Theo Y học cổ truyền, lá chè vằng có tác dụng thanh nhiệt, giúp hạn chế các bọng nước trong bệnh tay chân miệng phát triển. Ngoài ra, lá chè vằng còn giúp thúc đẩy nhanh quá trình liền tổn thương nên rất phù hợp để sử dụng tắm cho trẻ em bị tay chân miệng.Cách dùng: Lấy một nắm lá chè vằng, có thể lấy thêm lá kim ngân nếu có, đem đun sôi với nước rồi pha loãng để tắm cho trẻ giúp giảm nhanh các bọng nước.1. 3. Tắm lá diếp cá cho trẻ em bị tay chân miệng. Lá diếp cá có vị chua, mùi tanh, cay nhẹ, có tính hàn, quy kinh can, phế. Diếp cá có tác dụng tán nhiệt, tiêu ung thũng, thường được dùng chữa phế ung. Dùng ngoài để chữa ung thũng, vết lở loét, trĩ. Lá diếp cá cũng có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm và tiêu sưng hiệu quả, vì vậy mang lại tác dụng tốt đối với tổn thương dạng bọng nước ở bệnh tay chân miệng.Cách dùng: Lấy một nắm lá diếp cá giã nát rồi thả vào trong nồi nước sôi. Sau đó lấy nước đem pha loãng để tắm cho trẻ em bị tay chân miệng.1. 4. Tắm lá rau sam cho trẻ em bị tay chân miệng. Theo Đông y, rau sam có tính mát, có tác dụng thanh nhiệt rất hiệu quả. Theo nghiên cứu cho thấy, rau sam giàu vitamin, có các hoạt chất kháng viêm giúp làm lành các vùng da tổn thương, nhiễm trùng hiệu quả.Cách dùng: Lấy một nắm lá rau sam đem rửa sạch rồi cho vào nồi nước đun sôi khoảng 5 – 10 phút, sau đó mở nắp vung, để nguội bớt rồi cho thêm nước pha loãng để tắm cho trẻ em bị tay chân miệng.1. 5. Tắm lá kinh giới cho trẻ em bị tay chân miệng. Kinh giới có vị cay, tính ấm, quy kinh can, phế, tỳ. Kinh giới có tác dụng khu phong tán hàn, là một loại lá được sử dụng để ăn, tắm trị phong hàn, phong nhiệt rất tốt.Theo nghiên cứu cho thấy alkaloid trong kinh giới có tác dụng kháng viêm mạnh, sát trùng, điều trị mẩn ngứa, ban chẩn, nhiễm độc ngoài da rất hiệu quả.Cách dùng: Lấy 100g rau kinh giới tươi đem đun với 5 – 7 lít nước tắm cho trẻ em bị tay chân miệng. 2. Cách tắm cho trẻ em bị tay chân miệng Có nhiều người cho rằng, khi trẻ bị tay chân miệng cần kiêng nước, đây là một quan niệm sai lầm cần loại bỏ. Bạn nên giúp trẻ vệ sinh thân thể hàng ngày, tắm rửa sạch sẽ cho trẻ để loại bỏ sự bám dính của các loại vi khuẩn, virus, đồng thời giúp ngăn ngừa tình trạng bội nhiễm.Tuy nhiên, khi tắm cho trẻ em bị tay chân miệng, cần thao tác nhẹ nhàng, tránh làm vỡ các nốt phỏng nước trên da của trẻ. Các bậc phụ huynh có thể tham khảo các bước tắm cho trẻ em bị tay chân miệng như sau:Nơi tắm cho trẻ cần phải kín gió, nơi gió lùa sẽ khiến cho trẻ dễ bị cảm lạnh, sốt cao hơn.Đóng cửa phòng khi tắm cho trẻ để hạn chế gió.Nước tắm cho trẻ cần có độ ấm vừa phải, không nên quá nóng và cũng không quá lạnh.Nên sử dụng xà phòng diệt khuẩn dành riêng cho trẻ em hoặc sử dụng các loại nước lá tự nhiên để tắm cho trẻ. Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi không nên sử dụng sữa tắm cho trẻ để tránh bị kích ứng.Sử dụng khăn mềm để thấm nước lau rửa toàn cơ thể trẻ một cách nhẹ nhàng. Đối với trẻ lớn hơn có thể cho trẻ ngồi trong chậu hoặc bồn tắm, sau đó dội nước nhẹ nhàng lên cơ thể trẻ. Hạn chế đụng vào các nốt phỏng nước trên da, tránh làm vỡ các nốt mụn hoặc làm trầy xước da.Khi tắm xong, cần dùng khăn mềm, khô để lau cho trẻ, không được dùng khăn ẩm ướt để lau. Tuyệt đối không được để trẻ ướt sau khi tắm xong.Thay quần áo mới sạch hàng ngày sau khi tắm cho trẻ. Nên lựa chọn các bộ quần áo mềm mịn, thoáng mát để hạn chế tổn thương trên da của trẻ. 3. Một số lưu ý khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ hàng ngày. Đối với trẻ lớn có thể hướng dẫn cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý.Khi phát hiện trẻ bị bệnh cần cách ly để tránh lây lan cho trẻ khác. Cần đưa trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn điều trị đúng cách.Tuyệt đối không được chọc vỡ các bọng nước trên da của trẻ để hạn chế tình trạng nhiễm trùng da.Người chăm sóc cần rửa tay sạch trước, trong, sau khi tiếp xúc với trẻ, trước khi nấu ăn và sau khi đi vệ sinh.Tiệt trùng các dụng cụ ăn uống, bình sữa của trẻ hàng ngày để hạn chế vi khuẩn phát triển.Lau nhà, ngâm đồ chơi và quần áo của trẻ bằng dung dịch khử trùng hoặc bằng cloramin B.Cắt ngắn móng tay của trẻ hoặc đeo bao tay cho trẻ để hạn chế trẻ tự cào xước gây tổn thương da.Cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ, với trẻ lớn cần lựa chọn đa dạng các loại thực phẩm trong bữa ăn. Nên cho trẻ uống nhiều nước, cho trẻ ăn các loại thức ăn loãng, mềm, mát như cháo, súp.Đối với trẻ đang bú mẹ, cần tăng số lần cho trẻ bú để bổ sung dinh dưỡng và kháng thể cho trẻ.Hy vọng với những chia sẻ về cách tắm nước lá cho trẻ bị chân tay miệng, cha mẹ đã có thể hiểu và biết cách áp dụng để tình trạng sức khỏe của con được cải thiện từng ngày...Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
vinmec
1,472
Tổng hợp danh sách các bệnh thường gặp ở khớp gối Khớp gối đóng vai trò vô cùng quan trọng khi nâng đỡ toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Vì là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc giúp cơ thể di chuyển, hoạt động lại có cấu tạo phức tạp từ nhiều thành phần nên khớp gối rất dễ gặp sự cố. Vậy các bệnh thường gặp ở khớp gối là gì và cần lưu ý ra sao để bảo vệ khớp gối? Hãy cùng chúng tôi tham khảo theo bài viết sau đây. 1. Cấu tạo của khớp gối Khớp gối bao gồm 4 bộ phận chính: xương, sụn, dây chằng và gân: Xương: khớp gối được hình thành bởi 03 xương đó là: xương đùi, xương chày và xương bánh chè; Sụn: bao gồm sụn khớp và sụn chêm. Trong đó sụn khớp nằm ở đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và mặt sau của xương bánh chè được bao bọc bởi sụn khớp. Còn sụn chêm nằm giữa các mặt khớp xương đùi và xương chày có hai miếng sụn có hình chêm, được gọi là sụn chêm và nó đóng vai trò như bộ phận “giảm xóc" cho cơ thể; Dây chằng: Các xương sẽ được kết nối lại với nhau nhờ vào hệ thống dây chằng này. Khớp gối của cơ thể sẽ có tới 4 dây chằng chính để giúp liên kết các xương lại với nhau và giữ vững cho khớp; Gân: Có tác dụng giúp cơ liên kết với xương. các cơ quan phía trước đùi và liên kết với xương chày nhờ vào xương bánh chè. 2. Khi bị đau khớp gối thường có triệu chứng gì? Tùy thuộc vào nguyên nhân mà khi bị đau khớp gối có thể xuất hiện những triệu chứng sau đây: Sưng đỏ, khó vận động và bị cứng khớp; Không thể duỗi thẳng hay gập lại như bình thường; Có thể nghe thấy tiếng lạo xạo khi cử động đầu gối; Đặc biệt nếu có các dấu hiệu nghiêm trọng thì bạn cần phải đến bệnh viện ngay như: Đầu gối bị sưng to và đau; Đầu gối hoặc chân bị biến dạng có thể nhận thấy rất rõ bằng mắt thường; Khi đứng lên không thể đứng vững, đi lại khó khăn; Nhiệt độ cơ thể tăng cao, bị sốt; khớp bị sưng đỏ và đau tấy. 3. Nguyên nhân do đâu dẫn đến các bệnh thường gặp ở khớp gối? Một số lý do gây nên các vấn đề về đau khớp gối có thể kể đến như sau: 3.1. Đau khớp gối do bị chấn thương Khi khớp gối bị chấn thương sẽ ảnh hưởng tới các thành phần như gân, dây chằng khớp, sụn, bao hoạt dịch,... Những chấn thương điển hình đó là: Gãy xương: Do bị ngã, tai nạn giao thông, ngồi, hay đi đứng sai tư thế khiến cho xương bánh chè, mâm chày có thể bị gãy hoặc vỡ. Chấn thương dây chằng: Dây chằng chéo trước (ACL) hoặc dây chằng chéo sau (PCL) có vai trò giúp ổn định khớp gối khi vận động. Trong trường hợp hai dây chằng này bị chấn thương nghiêm trọng có thể phải sử dụng đến phẫu thuật. Những va chạm như khi vận động viên chơi thể thao (bóng đá, bóng bầu dục, đấm bốc,... ), nhảy cao, tiếp đất sai tư thế, chuyển hướng đột ngột,... cũng là các nguyên nhân gây tổn thương dây chằng. Sụn chêm khớp gối bị rách: Đây là phần rất dễ bị tổn thương và thường bị rách khi người bệnh bị chấn thương khớp gối do tai nạn giao thông, chơi thể thao,... Viêm ở bao hoạt dịch khớp gối: Bao hoạt dịch có nhiệm vụ bôi trơn cho đầu khớp dễ vận động. Chấn thương cũng có thể khiến cho bao hoạt dịch bị viêm, gây ra đau khớp gối. 3.2. Đau khớp gối do khớp bị viêm Một số loại viêm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đầu gối đó là: Bệnh Gout: Khi tinh thể Acid uric tích tụ quá nhiều trong khớp sẽ gây ra bệnh Gout. Thường thì chúng ta hay bắt gặp biểu hiện của bệnh này tại các khớp ở ngón chân, nhưng cũng có khi nó ảnh hưởng cả tới đầu gối. Viêm khớp dạng thấp: Đây là một bệnh mãn tính, là tình trạng bệnh tự miễn dịch gây ảnh hưởng tới hầu hết các loại khớp trong cơ thể và đầu gối cũng không ngoại lệ. Viêm khớp do nhiễm trùng: Khi khớp gối bị nhiễm khuẩn sẽ gây nên tình trạng sưng đau, sốt, nhiễm trùng tại khu vực đầu gối thậm chí toàn thân. Viêm xương khớp: Hay còn được biết đến là viêm khớp thoái hoá, là tình trạng phổ biến của viêm khớp. Ngoài ra còn một nguyên nhân gây ảnh hưởng tới cùng khớp gối như chơi hoặc tập luyện các bộ môn thể thao quá sức (trượt tuyết, đá bóng,... ) đòi hỏi hoạt động nhiều và mạnh thường dễ gây chấn thương vùng đầu gối; Mắc bệnh béo phì khiến các mô thịt mỡ đè nặng lên khớp gối, bộ phận này sẽ bị quá tải và yếu dần, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về viêm khớp. Ngoài ra thoái hóa khớp gối do tuổi trung niên cận kề, chức năng các cơ quan, đặc biệt là cơ xương khớp đã suy yếu dần 4. Các phương pháp giúp ngăn ngừa các bệnh thường gặp ở khớp gối Dưới đây là một số biện pháp người bệnh có thể bỏ túi để phòng ngừa các bệnh liên quan đến khớp gối: Khi tham gia bất kỳ bộ môn thể thao nào đó cần nắm vững các phương pháp kỹ thuật cần thiết để thực hiện đúng tư thế, trước khi tập luyện phải khởi động cơ thể kỹ lưỡng. Ăn uống điều độ, lành mạnh, kết hợp tập thể dục thể thao duy trì một mức cân nặng hợp lý, tránh để mỡ thừa làm tăng gánh nặng cho khớp gối để ngăn ngừa những chấn thương có thể xuất hiện sau này. Cân nhắc thay đổi các biện pháp tập thể dục thể thao nếu bạn bị đau đầu gối, viêm xương khớp mãn tính như chuyển sang bơi lội, đi bộ, tập Yoga nhẹ nhàng, các môn thể thao không mang tính chất đối kháng trước đây trong một thời gian vừa đủ (vài tuần hoặc vài tháng) để khớp gối có cơ hội hồi phục. Không nên ngồi xổm, ngồi co gối, bó gối hoặc đi bộ đường dài, đi lại di chuyển quá nhiều lần như leo cầu thang, đứng hàng tiếng đồng hồ, mang vác vật nặng. Nên áp dụng các biện pháp trị liệu xoa bóp, ngâm nước muối, châm cứu,... khi khớp hết đau. Khi bị thoái hoá khớp, nếu đau nhiều thì cần hạn chế hoạt động mạnh, có thể xoa các loại dầu giảm đau hoặc uống thuốc giảm đau. Bên cạnh đó người thân cũng cần đồng hành, giúp đỡ người bệnh lên tinh thần và giảm bớt buồn chán do đau đớn.
medlatec
1,168
Nội soi dạ dày có đau không?cần phải chuẩn bị những gì Câu hỏi: Thưa bác sĩ, cháu đi khám ở gần nhà được chẩn đoán là đau dạ dày. Cháu lo lắng không biết rằng dạ dày của mình có bị viêm loét hay không, vì vậy cháu muốn thực hiện nội soi dạ dày ở bệnh viện mình để kiểm tra cho an tâm. Bác sĩ cho cháu hỏi: Nội soi dạ dày có đau không? Và cháu cần phải chuẩn bị những gì trước khi thực hiện nội soi ạ? Nguyễn Châu Anh – Đan Phượng, Hà Nội Nội soi dạ dày có đau không? Hình ảnh minh họa quá trình nội soi dạ dày – tá tràng. Nội soi dạ dày là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác nhất các bệnh lý bên trong dạ dày như tình trạng viêm loét, các vết nứt, chảy máu dạ dày, polyp dạ dày, thủng dạ dày và giúp phát hiện sớm ung thư dạ dày. Đặc biệt nếu nội soi gây mê, bạn hoàn toàn không có cảm giác đau hay khó chịu gì, chỉ giống như một giấc ngủ ngắn (khoảng 20-30 phút), khi tỉnh dậy bạn hoàn toàn thoải mái và đi lại bình thường. Nội soi NBI “Không đau – Phát hiện sớm ung thư” Một lần thực hiện nội soi dạ dày đại tràng với công nghệ NBI 5P mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh. Cần lưu ý những gì trước khi thực hiện nội soi dạ dày Dù thực hiện nội soi thường hay nội soi với công nghệ NBI, bạn Châu Anh cũng cần lưu ý những điều sau: Lưu ý sau khi nội soi dạ dày  Chào bạn, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!
thucuc
299
Ý nghĩa xét nghiệm CK-MB đối với bệnh lý nhồi máu cơ tim CK-MB là một trong những loại xét nghiệm quan trọng đối với các tổn thương cơ tim, phục vụ cho công tác chẩn đoán sớm bệnh nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, ý nghĩa xét nghiệm CK-MB và những trường hợp cần thiết phải thực hiện xét nghiệm này thì có rất ít người biết đến. Tìm hiểu về xét nghiệm CK-MB sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức hữu ích trong cuộc sống. 1. Xét nghiệm CK-MB là gì? Muốn biết ý nghĩa xét nghiệm CK-MB thì trước hết bạn cần phải biết CK-MB là gì và phương pháp kiểm tra này được thực hiện như thế nào. CK-MB là gì? CK là chữ viết tắt của Creatine Kinase. Đây là một loại enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa Creatine thành Phosphocreatine với sự tham gia của một phân tử ATP. Phân tử Creatine Kinase được tạo thành tử 2 chuỗi Polypeptide là: Chuỗi M có nguồn gốc từ cơ (Muscle). Chuỗi B có nguồn gốc từ não (Brain). Vì vậy, CK có 3 isoenzyme là CK-MM, CK-MB, CK-BB. Isoenzyme CK-MB có tỷ lệ cao trong cơ tim (khoảng 25 - 30%), CK-MM có nhiều trong tủy xương và CK-BB có nhiều trong não. Xét nghiệm CK-MB là gì? Xét nghiệm CK-MB là một hình thức xét nghiệm máu được thực hiện cùng lúc hoặc sau khi tiến hành kiểm tra chỉ số CK. Mục đích xét nghiệm CK-MB là đo nồng độ enzyme CK-MB trong máu, từ đó đánh giá được tình trạng sức khỏe của tim. Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân có biểu hiện nghi ngờ tổn thương cơ tim mà bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm CK-MB. 2. Những trường hợp được chỉ định xét nghiệm CK-MB Ý nghĩa xét nghiệm CK-MB có giá trị cao đối với bệnh nhồi máu cơ tim. Thông thường, xét nghiệm CK-MB sẽ được thực hiện cùng hoặc sau xét nghiệm CK. Những trường hợp bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm CK-MB gồm: Người có biểu hiện nghi ngờ nhồi máu cơ tim hoặc điện tim đồ cho kết quả bất thường. Kiểm tra tình trạng nhồi máu cơ tim. Theo dõi, đánh giá sức khỏe bệnh nhân nhồi máu cơ tim trong quá trình điều trị. Đánh giá về hiệu quả của liệu pháp tan cục máu. Loại trừ nguy cơ khi bệnh nhân bị đau thắt ngực. Bệnh nhân nghi ngờ viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm màng trong tim, suy tim, thiếu máu cơ tim cục bộ,... Kiểm tra, phát hiện các chấn thương tim, co thắt mạch vành. Theo dõi tình trạng sức khỏe bệnh nhân thay van tim hoặc sau phẫu thuật tim. Ngoài ý nghĩa xét nghiệm CK-MB kể trên thì những trường hợp suy giáp, suy thận, nhược cơ, viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ,... cũng có thể khiến chỉ số CK-MB tăng. 3. Giá trị bình thường của chỉ số CK-MB là bao nhiêu? Giá trị CK toàn phần bình thường trong huyết tương ở nam là 38 - 174 U/L và nữ là 26 - 140 U/L. Giá trị CK-MB trong huyết tương bình thường là < 25 U/L, tỷ lệ CK-MB/CK là 2,5 - 3%. Nếu chỉ số này thay đổi thì có nguy cơ cao cơ tim bị tổn thương. Giá trị cắt của CK-MB trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim là ≥ 6%. 4. Ý nghĩa xét nghiệm CK-MB trong chẩn đoán bệnh nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch chủ nuôi tim bị tắc nghẽn khiến cho oxy và các chất dinh dưỡng không thể di chuyển được đến tế bào tim và gây hoại tử. Khi các tế bào tim hoại tử sẽ giải phòng isoenzyme CK-MB vào máu. Do đó mà nồng độ CK-MB trong máu lúc này sẽ tăng lên. Chỉ số xét nghiệm CK-MB trong máu thường tăng từ 3 - 6 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim. Thời gian tăng tối đa là 12 - 24 giờ và trở lại bình thường trong khoảng 48 - 72 giờ sau khi diễn ra tình trạng nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, để đưa ra kết luận chính xác hơn về nhồi máu cơ tim, bác sĩ có thể cho chỉ định bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra chuyên sâu khác kết hợp với xét nghiệm CK-MB. Trong những trường hợp nhồi máu cơ tim tái phát hoặc kéo dài, bác sĩ cũng có thể cho chỉ định xét nghiệm CK-MB. Liệu pháp tan cục máu là một trong những phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim hiện nay. Xét nghiệm CK-MB còn có ý nghĩa trong đánh giá và theo dõi hiệu quả điều trị của liệu pháp này đối với bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Sau khi tìm hiểu ý nghĩa xét nghiệm CK-MB thì việc quan trọng tiếp theo lựa chọn địa chỉ uy tín để thực hiện kiểm tra này. Tuy nhiên, địa chỉ chất lượng sẽ đảm bảo độ chính xác của kết quả, từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp, hiệu quả cao. Trung tâm xét nghiệm đại chuẩn, sở hữu song song 2 chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp.
medlatec
878
Tư vấn bị bệnh xuất huyết đại tràng nên ăn gì? Nhiều người bị bệnh đại tràng thường thắc mắc xuất huyết đại tràng nên ăn gì? Chế độ ăn uống có liên quan mật thiết với sức khỏe đặc biệt là các bệnh ở hệ tiêu hóa. Bổ sung đúng loại thực phẩm sẽ giúp các tổn thương mau lành. Ngược lại nếu ăn uống sai cách sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. 1. Xuất huyết đại tràng là gì? Muốn tìm hiểu về xuất huyết đại tràng nên ăn gì bạn cần tìm hiểu về khái niệm của bệnh xuất huyết đại tràng. Xuất huyết đại tràng là tình trạng có máu đỏ chảy ra từ hậu môn lẫn trong phân hoặc có xuất hiện cục máu đông. Nguyên nhân là do đại tràng xuất hiện tổn thương dẫn tới xuất huyết. Tùy thuộc vào lượng máu xuất hiện sẽ đánh giá được tình trạng xuất huyết có nguy hiểm hay không. Phần lớn các tình trạng xuất huyết đại tràng đều nhẹ và sẽ tự chấm dứt. Tuy nhiên cũng có  trường hợp chảy máu quá nhiều dẫn tới mất máu. Dấu hiệu khi bị thiếu máu là:  Chóng mặt, mệt mỏi, lả người,… Xuất huyết đại tràng còn khiến người bệnh đau bụng, nôn ra dịch có lẫn máu. Xuất huyết đại tràng là một trong các biến chứng nguy hiểm ở hệ tiêu hóa và cần được cấp cứu kịp thời để tránh chảy máu ồ ạt gây tử vong. Xuất huyết đại tràng là biến chứng khá phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Triệu chứng khi bị xuất huyết tại đại tràng Bệnh xuất huyết đại tràng sẽ gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Phần lớn người bệnh sẽ xuất hiện các dấu hiệu đặc trưng như: 2.1 Đi ngoài ra máu Dấu hiệu bị đại tràng dễ nhận biết nhất là phân có lẫn máu. Trường hợp nhẹ khi quan sát kỹ phân mới thấy vài giọt máu. Đối với trường hợp nặng phân có lẫn cả máu tươi, cục máu đen lổn nhổn, mùi hôi khó chịu 2.2 Đau bụng Do niêm mạc đại tràng bị tổn thương nên khi đại tràng co bóp sẽ tác động và vết loét gây ra cơn đau. Mức độ đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng tổn thương. Cơn đau có thể lan ra khắp vùng bụng và cả phần sau lưng. Ngoài đau bụng người bệnh còn toát mồ hôi, cứng bụng, mặt tái xanh. 2.3  Chán ăn Đại tràng gặp vấn đề sẽ gây ảnh hưởng lên toàn bộ hệ tiêu hóa. Người bệnh sẽ thường xuyên bị đầy bụng, khó tiêu, đắng miệng dẫn tới giảm vị giác, chán ăn. 2.4  Nôn ra máu Xuất huyết đại tràng khiến người bệnh nôn ra máu. Tùy thuộc vào vị trí xuất huyết và mức độ viêm loét mà tính chất nôn khác nhau. Người bệnh có thể nôn ra máu đen như hắc ín hoặc máu tươi. Đôi khi trong dịch nôn có lẫn cả thức ăn do máu tụ lại ở dạ dày một thời gian rồi mới trào ra ngoài. 2.5 Thiếu máu Xuất huyết đại tràng kéo dài có thể khiến người bệnh bị thiếu máu. Biểu hiện nhận biết là người bệnh xanh xao, chóng mặt, hoa mắt, cơ thể suy nhược. Trường hợp mất máu nặng có thể bị tụt huyết áp, khó thở dẫn tới ngất xỉu. 2.6 Sốc Cơ thể mất trên 20% thể tích máu sẽ rơi vào tình trạng tụt huyết áp, tim lạnh, tím tái, tụt huyết áp. Trường hợp nặng người bệnh sẽ bị co giật do thiếu oxy. Nôn ra máu là một trong các biểu hiện của bệnh 3. Chế độ ăn uống khi bị xuất huyết đại tràng Nên ăn gì khi bị xuất huyết đại tràng là điều mà nhiều người băn khoăn. Các bác sĩ chuyên khoa đã đưa ra một số gợi ý dành cho bạn: 3.1 Người bị xuất huyết đại tràng nên ăn gì? – Thực phẩm giàu tinh bột: Gạo tẻ, bánh mỳ, khoai,…sẽ giúp giảm tiết dịch vị tại hệ tiêu hóa, làm lành các tổn thương – Thực phẩm chứa đạm dễ tiêu: Cá, thịt nạc, sữa đậu nành có vai trò trung hòa acid dịch vị – Thực phẩm giàu các loại vitamin: Phần lớn các loại trái cây đều tốt cho cơ thể vì chúng cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất. Nhóm thực phẩm này còn giúp cơ thể tăng cường sức để kháng để chống chọi lại mọi bệnh tật – Nhóm chất ít xơ sợi: Khoai lang, các loại hạt đậu, cà rốt,…Các loại rau củ non có tác dụng làm lành niêm mạc dạ dày – Bổ sung thực phẩm chứa nhiều Kali: Củ dền, chuối, dưa hấu, đậu nành,…Các thực phẩm này giúp kích thích hệ tiêu hóa, nhuận tràng Xuất huyết đại tràng nên ăn gì? Nên bổ sung các loại tinh bột dễ tiêu hóa 3.2 Người bị xuất huyết đường tiêu hóa nên kiêng ăn gì? Bên cạnh việc bổ sung các thực phẩm tốt  thì người bệnh cũng cần hạn chế ăn một số thực phẩm sau: – Thực phẩm chế biến sẵn: Lạp xưởng, xúc xích, đồ ăn nhanh,…chứa nhiều chất bảo quản, chất béo khó tiêu không tốt cho hệ tiêu hóa – Thực phẩm nhiều dầu mỡ: Đồ chiên rán, đồ xào, khoai tây chiên,…sẽ khiến hệ tiêu hóa viêm loét nặng hơn – Thực phẩm có tính cay nóng: Các loại gia vị hạt tiêu, mù tạt, ớt,…sẽ làm tăng lượng acid trong dạ dày và khiến niêm mạc tổn thương nhiều hơn – Thực phẩm chứa nhiều acid: Thường có trong các loại hoa quả có nhiều vị chua – Đồ ăn quá cứng: Gân, sụn, rau già,…sẽ rất khó tiêu hóa khiến niêm mạc bị bào mòn, vết loét trở nên trầm trọng hơn. – Các nhóm chất kích thích sẽ có hại cho hệ tiêu hóa và sức khỏe – Hạn chế ăn thực phẩm quá mặn, đồ ăn muối chua dễ sinh đầy hơi, khó tiêu 3.3 Xuất huyết đại tràng nên ăn gì và nguyên tắc ăn cần biết Ngoài việc ghi nhớ các loại thực phẩm vừa nêu trên bạn cũng cần lưu ý tới một số nguyên tắc trong ăn uống: – Cân bằng các thành phần dinh dưỡng, bổ sung quá nhiều hoặc quá ít chất nào đó cũng không tốt – Thức ăn cần được chế biến ở dạng mềm, lỏng, ít gia vị và dầu mỡ – Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày giúp giảm áp lực lên đại tràng – Ăn chậm, nhai kỹ để thức ăn được nghiền nát trước khi xuống hệ tiêu hóa – Không ăn quá khuya hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn no – Sau mỗi bữa ăn nên nghỉ ngơi ít nhất nửa tiếng – Thức ăn cần được nấu chín trước khi ăn để tiêu diệt các vi khuẩn có hại – Lưu ý việc ăn đồ quá lạnh hoặc quá nóng trên 60 độ cũng khiến các cơ trong đại tràng co bóp mạnh gây đau Bên cạnh các nguyên tắc trên người bệnh cần dành thời gian để tập thể dục hàng ngày và thăm khám bệnh định kỳ. Điều quan trọng là người bệnh cần giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ sẽ giúp đẩy lùi bệnh tật. Người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ để giảm áp lực lên dạ dày Mong rằng qua bài viết bạn đã biết khi bị xuất huyết đại tràng nên ăn gì. Bổ sung dinh dưỡng đúng cách sẽ giúp cải thiện tình trạng tổn thương ở đại tràng, giúp việc điều trị hiệu quả hơn. Ngược lại nếu ăn các thực phẩm có hại cho đại tràng sẽ khiến bệnh xuất huyết đại tràng trở nên trầm trọng hơn.
thucuc
1,348
Giải đáp: Đau mắt đỏ ở trẻ em bao lâu thì khỏi? 1. Đau mắt đỏ: Khái niệm, nguyên nhân, phương thức lây nhiễm, nhận biết và biến chứng 1.1. Khái niệm đau mắt đỏ Đau mắt đỏ là bệnh lý nhiễm trùng kết mạc mắt. Trong đó, kết mạc mắt có 2 loại: Kết mạc nhãn cầu và kết mạc mi; với kết mạc nhãn cầu là lớp màng trong suốt trên bề mặt lòng trắng mắt và kết mạc mi là lớp niêm mạc bên trong mi trên và mi dưới mắt. 1.2. Nguyên nhân đau mắt đỏ Có 3 nhóm nguyên nhân đau mắt đỏ: Virus, vi khuẩn và các tác nhân dị ứng. Cụ thể: – Virus: Là nguyên nhân đau mắt đỏ phổ biến nhất trong 3 nguyên nhân. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 80% số ca đau mắt đỏ phát sinh do Adenovirus. 20% còn lại chủ yếu phát sinh do các virus khác, như Herpes simplex type I, nhóm Picornavirus (Enterovirus, Coxakievirus…). – Vi khuẩn: Như Tụ cầu Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae,… Một trong những vi khuẩn gây đau mắt đỏ phổ biến là tụ cầu Staphylococcus aureus – Các tác nhân dị ứng: Bao gồm bụi, lông động vật, phấn hoa, nấm mốc, thuốc,… 1.3. Phương thức lây nhiễm đau mắt đỏ Có thể bạn chưa biết, đau mắt đỏ có thể lây hoặc không. Vậy, đau mắt đỏ dạng gì thì lây và đau mắt đỏ dạng gì thì không? Theo chuyên gia, đau mắt đỏ phát sinh do virus và vi khuẩn là dạng đau mắt đỏ có thể lây. Chúng lây mạnh mẽ nhất vào 2 màu Xuân – Hè và chỉ có thể lây qua 1 trong 2 đường: Trực tiếp và gián tiếp. Một số phương thức lây đau mắt đỏ cụ thể tương ứng với 2 đường trực tiếp và gián tiếp chúng ta có thể kể đến là: – Trực tiếp: Người không đau mắt đỏ tiếp xúc gần với người đau mắt đỏ hoặc nước mắt/dử mắt,… người đau mắt đỏ. – Gián tiếp: Người không đau mắt đỏ sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt, như dụng cụ vệ sinh cá nhân (khăn mặt, bàn chải,…), dụng cụ ăn uống (cốc, bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,…) với người đau mắt đỏ. Đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng không lây. 1.4. Nhận biết đau mắt đỏ Bệnh lý đau mắt đỏ có thể được nhận biết dễ dàng bằng tổ hợp các dấu hiệu sau: Mắt cộm, ngứa, nóng; mí mắt hoặc lòng trắng hoặc cả hai bị đỏ hoặc bị sưng; nước mắt hoặc dử mắt hoặc cả hai tăng sinh;… Ngoài ra, tùy thuộc nguyên nhân đau mắt đỏ, bệnh nhân còn có thể có giả mạc che phủ mặt trong mí mắt, kèm sốt, ho, hắt hơi, nổi hạch,… (thỉnh thoảng). 1.5. Biến chứng đau mắt đỏ Đau mắt đỏ về cơ bản không phải là một bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm. Tuy nhiên, đau mắt đỏ vẫn khiến bệnh nhân đau đớn, mệt mỏi. Bệnh cũng có thể tiến triển đến viêm giác mạc, làm suy giảm một hoặc toàn phần thị lực không hồi phục trong một số ít trường hợp. 2. Đau mắt đỏ: Điều trị, dự phòng 2.1. Giải đáp: Đau mắt đỏ ở trẻ em bao lâu thì khỏi? Cũng tương tự khả năng lây nhiễm, đau mắt đỏ ở trẻ em bao lâu thì khỏi phụ thuộc dạng đau mắt đỏ. Cụ thể, đau mắt đỏ do virus và đau mắt đỏ do vi khuẩn trong hầu hết các trường hợp, sẽ biến mất sau 7 – 10 ngày mà không cần can thiệp y tế. Còn đau mắt đo do các tác nhân dị ứng thì khác. Đau mắt đỏ dạng này thường kéo dài nhiều tuần hoặc thậm chí nhiều tháng và không thể điều trị dứt điểm nếu không tìm được tác nhân dị ứng, điều đó đồng nghĩa với việc bệnh nhân đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng bắt buộc phải điều trị với chuyên gia. May mắn, nó chỉ xuất hiện ở người có cơ địa dị ứng. Đau mắt đỏ do dị ứng lông động vật thường kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng 2.2. Điều trị đau mắt đỏ Bởi đau mắt đỏ có thể tự biến mất mà không cần can thiệp y tế, khi có biểu hiện đau mắt đỏ, bệnh nhân chỉ cần hoàn toàn tin tưởng cơ thể chính mình và tập trung kiểm soát triệu chứng bệnh để cải thiện chất lượng cuộc sống. Kiểm soát triệu chứng đau mắt đỏ không khó, để làm được điều đó, bệnh nhân nên và không nên: – Nên: Chườm lạnh và vệ sinh dử mắt 2 lần một ngày bằng khăn giấy ẩm hoặc bông ẩm. – Không nên: Tự ý dùng thuốc điều trị (nhất là các thuốc chứa Corticoid) khi chưa có chỉ định của chuyên gia. Sử dụng các phương pháp dân gian chữa đau mắt đỏ. Hoạt động mắt nhiều. Ăn thực phẩm cay, nóng. – Mong muốn chuỗi ngày sưng mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt và dử mắt triền miên nhanh chóng kết thúc. – Các triệu chứng đau mắt đỏ không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ (mắt đau mức độ từ trung bình, đỏ dữ dội, sa sút thị lực và nhạy cảm với ánh sáng) sau 10 ngày. – Mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) và các bệnh lý nhãn khoa khác hoặc đang điều trị ung thư,… – Trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. 2.3. Dự phòng đau mắt đỏ Để dự phòng đau mắt đỏ, bạn cần ghi nhớ và thực hiện một số khuyến cáo sau: – Không dùng chung đồ đạc sinh hoạt (dụng cụ vệ sinh cá nhân, dụng cụ ăn uống,…) với bệnh nhân đau mắt đỏ. – Sử dụng các sản phẩm khử khuẩn để vệ sinh không gian sinh hoạt của bệnh nhân đau mắt đỏ và gia đình thường xuyên. – Sử dụng các sản phẩm khử khuẩn để tắm và rửa tay sau khi tiếp xúc, dọn dẹp không gian sinh hoạt của bệnh nhân đau mắt đỏ hoặc sau khi đến nơi công cộng, như: Trường học, bệnh viện, nơi có bệnh nhân đau mắt đỏ,…, – Từ bỏ thói quen xấu liên quan đến mắt như: Dụi mắt,… Để dự phòng đa mắt đỏ, trẻ nên từ bỏ thói quen dụi mắt
thucuc
1,104
Tim người có mấy ngăn và hoạt động như thế nào? Đối với việc duy trì sự sống của mỗi người không thể thiếu hoạt động của một trái tim khỏe mạnh. Vậy trái tim người có mấy ngăn, cách thức hoạt động như thế nào,... bài viết sau sẽ giúp bạn có được những thông tin cơ bản. 1. Trái tim người có mấy ngăn? 1.1. Cấu tạo của tim Tim được bao bọc bởi lớp màng có hai lớp giống như cái túi còn gọi là màng tim. Lớp bên ngoài màng ngoài tim nằm bao quanh gốc của các mạch máu chính ở tim, được các dây chằng cơ hoành và cột sống cùng những bộ phận khác của cơ thể giữ chặt. Lớp bên trong màng ngoài tim gắn liền với cơ tim. Ở khoảng phân cách giữa hai lớp màng ngoài tim có một lớp dịch lỏng có nhiệm vụ giúp cho tim di chuyển dễ dàng khi đập mà vẫn được gắn chắc vào cơ thể. 1.2. Tim có mấy ngăn? Không phải ai cũng biết được chính xác tim người có mấy ngăn. Trái tim của mỗi người gồm có 4 ngăn được gọi là 4 khoang rỗng. Trong đó, các khoang phía trên gọi là tâm nhĩ trái và phải; các buồng phía dưới gọi là tâm thất trái và phải. Khoang phía trên thì nhĩ phải bơm máu đổ về từ tĩnh mạch chủ trên rồi đi xuống dưới tâm thất phải; nhĩ trái nhận máu về từ phổi rồi đưa xuống thất trái. Giữa tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái được phân tách bằng một vách cơ gọi là vách liên nhĩ; phần ngăn cách tâm thất phải với tâm thất trái có tên là vách liên thất. Ở buồng phía dưới, các tâm thất bơm máu vào trong động mạch. Tâm thất phải sẽ bơm máu vào động mạch phổi để cho máu có được oxy và thải khí CO2, tâm thất trái bơm máu lên cung động mạch chủ rồi đưa máu đi khắp cơ thể. Trong trái tim, tâm thất trái chính căn phòng lớn và vững chắc nhất. Thành của tâm thất trái chỉ dày trên 1cm nhưng có lực đủ mạnh để cho nó thực hiện được nhiệm vụ của mình. Hệ thống van tim có nhiệm vụ đảm bảo tính đúng hướng cho đường đi của máu ở tim, hoạt động trên nguyên tắc một chiều. Có 4 loại van điều tiết máu qua tim: - Van ba lá: quyết định lượng máu đi từ tâm nhĩ phải xuống với tâm thất phải. - Van động mạch phổi: kiểm soát lượng máu đi từ tâm thất phải vào với động mạch phổi rồi đưa máu tới phổi lấy oxy. - Van hai lá: cho phép máu giàu oxy đi từ tâm nhĩ trái vào tâm thất trái. - Van động mạch chủ: mở tạo con đường cho máu giàu oxy đi từ tâm thất trái vào động mạch chủ để đến khắp cơ thể. Toàn bộ mạng lưới mạch máu và tim tạo thành hệ tuần hoàn, trong đó trái tim giữ vai trò giống như một chiếc máy bơm để đẩy máu đi đến các cơ quan thông qua sự hỗ trợ của các tiểu động mạch, động mạch và mao mạch. Máu được trả về tim qua tĩnh mạch cùng với các tiểu tĩnh mạch. 2. Cách thức hoạt động của tim và một số tình trạng suy giảm tim cần lưu ý 2.1. Tim hoạt động như thế nào? Khi đã biết tim người có mấy ngăn, chắc hẳn bạn sẽ băn khoăn về cách thức tim hoạt động? Hệ thống điện tim được xem là nguồn năng lượng chính để tâm nhĩ và tâm thất hoạt động xen kẽ, cùng nhau thư giãn để cho quá trình bơm máu qua tim đi đúng chu trình. Mặt khác, các xung điện sẽ kích hoạt nhịp tim truyền xuống con đường đặc biệt qua tim: - Xung điện bắt đầu với một bó nhỏ của các tế bào chuyên biệt là nút xoang (SA). Nút này giống như chiếc máy tạo nhịp tim tự nhiên có tần số phát nhịp 60 - 100 lần/ phút. Xung điện sau đó được truyền qua các cơ lân cận để làm cho tâm nhĩ co lại. - Trung tâm của tim có một cụm tế bào là nút nhĩ thất (AV) nằm giữa tâm nhĩ với tâm thất. Nút này làm cho các tín hiệu điện chậm lại trước khi đi vào tâm thất. Vì vậy mà tâm nhĩ có thêm thời gian để co bóp trước khi tâm thất khởi động. - Mạng lưới His-Purkinje tạo ra một cầu nối để các sợi gửi xung điện đi đến các thành cơ của tâm thất và khiến nó co lại. Trung bình, tim đập khoảng 50 - 99 lần/phút khi cơ thể nghỉ ngơi. Khi bị sốt, tập thể dục, dùng một vài loại thuốc hay có vấn đề về tâm lý thì nhịp tim có thể vượt trên mức này (trên 100 nhịp/phút). 2.2. Những tình trạng suy giảm chức năng tim cần lưu ý Mọi hoạt động sống của con người chỉ có thể được đảm bảo khi chức năng tim được duy trì. Vì thế, trái tim có vai trò đặc biệt quan trọng với sức khỏe. Do sự tác động của nhiều yếu tố như: lối sống kém lành mạnh, tuổi tác, bệnh mạn tính,... mà chức năng của tim có thể bị suy giảm. Trong số các bệnh lý về tim thì những bệnh sau được xem là dễ làm suy giảm chức năng tim và gây suy tim: - Bệnh về van tim: hở van tim, hẹp van tim,... - Bệnh về cơ tim: cơ tim chu sinh, giãn cơ tim, cơ tim phì đại,... - Bệnh dẫn truyền điện bên trong tim: rung nhĩ, ngoại tâm thu, rối loạn nhịp tim,... - Động mạch vành. - Bệnh ngoài tim nhưng liên quan và ảnh hưởng đến tim: tăng mỡ máu, tiểu đường, cao huyết áp,... Chính những thông tin này sẽ giúp quý khách biết được tầm quan trọng của việc bảo vệ và duy trì khả năng hoạt động của tim.
medlatec
1,024
Đi soi trứng vào thời điểm nào đạt hiệu quả cao nhất? Đi soi trứng hay còn gọi là siêu âm canh trứng là phương pháp hỗ trợ sinh sản cho những cặp vợ chồng hiếm muộn. Cho đến thời điểm hiện tại, phương pháp này vẫn thường được sử dụng và mang lại nhiều kết quả khả thi. Câu hỏi đi soi trứng vào thời điểm nào tốt nhất là điều mà bất cứ ai khi thực hiện phương pháp này vô cùng quan tâm. Vậy soi trứng là gì và thời điểm thực hiện phù hợp nhất là khi nào? 1. Vì sao cần phải soi trứng? Đi soi trứng giúp dự đoán thời gian rụng trứng 1.1 Mục đích của việc soi trứng Mục đích của việc đi soi trứng vào thời điểm nào đạt hiệu quả cao nhất sẽ giúp quá trình thăm khám của bác sĩ diễn ra thuận lợi hơn và đạt được những kết quả sau đây: – Siêu âm soi trứng sẽ giúp xác định được sự phát triển của nang noãn buồng trứng, bác sĩ sẽ đánh giá xem hiện tại trong cơ thể của bạn có đang xuất hiện nang noãn hay không, kích thước đạt bao nhiêu, đánh giá chất lượng của nang noãn và buồng trứng. Từ đó, bác sĩ sẽ kết hợp với các phương pháp chẩn đoán lâm sàng khác để phát hiện và điều trị vô sinh, hiếm muộn. – Siêu âm soi trứng giúp đánh giá từng giai đoạn phát triển của nang noãn và dự đoán được ngày rụng trứng. Các cặp vợ chồng cần tăng số lần quan hệ trong thời gian đó để có khả năng thụ thai thành công. – Giúp bệnh nhân chẩn đoán được bệnh đa nang buồng trứng hay rối loạn phóng noãn (tức là hiện tượng trứng rụng không ổn định). – Tiến hành một số biện pháp hỗ trợ giúp tăng khả năng thụ thai sau khi xác định được ngày rụng trứng đó là: chọc hút trứng trong thụ tinh nhân tạo, tiêm thuốc kích thích rụng trứng,… Siêu âm soi trứng giúp phát hiện dấu hiệu quả bệnh đa nang buồng trứng 1.2 Tại sao xảy ra hiện tượng không rụng trứng? Hiện tượng rối loạn rụng trứng (hay còn gọi là rối loạn phóng noãn) bao gồm 2 hiện tượng đó là không rụng trứng thường xuyên và không rụng trứng hoàn toàn. Đây là nguyên nhân chiếm đến 1/4 tỉ lệ của các cặp đôi hiếm muộn. Hiện tượng này xảy ra xuất phát từ nguyên nhân bởi các vấn đề về nội tiết tố sinh sản được sản sinh từ vùng đồi hay tuyến yên hoặc từ các vấn đề xảy ra với buồng trứng. – Rối loạn vùng dưới đồi: Có hai nội tiết tố được sản xuất bởi tuyến yên và chiếm giữ vai trò trong quá trình rụng trứng hàng tháng đó là nội tiết tố kích thích nang trứng và nội tiết tố kích thích hoàng thể. Khi bạn bị mệt mỏi thể chất, căng thẳng tâm lí, cân nặng cơ thể trở nên quá cao hoặc quá thấp,bị tăng cân hoặc giảm cân quá đột ngột có thể tác động tới quá trình sản xuất ra các nội tiết tố này và làm ảnh hưởng tới quá trình rụng trứng. Chu kì kinh nguyệt không đều hoặc có hiện tượng mất kinh, vô kinh là những dấu hiệu thường gặp nhất của rối loạn vùng dưới đồi – Suy buồng trứng sớm : Hiện tượng rối loạn này thường bắt nguồn từ một đáp ứng tự miễn hoặc từ sự thoái hóa của các trứng chưa trưởng thành của buồng trứng. Lúc này trứng không còn trưởng thành và rụng như bình thường nữa và nồng độ nội tiết tố estrogen do buồng trứng tiết ra đối với phụ nữ dưới 40 tuổi cũng thấp hơn. – Quá nhiều prolactin: Bộ phận tuyến yên có thể gây ra hiện tượng sản xuất quá nhiều prolactin, dẫn tới tình trạng giảm sản xuất ra nội tiết tố estrogen và gây hiếm muộn. Bên cạnh nguyên nhân bắt nguồn từ tuyến yên, prolactin tiết ra quá nhiều cũng có thể là do thuốc điều trị mà bệnh nhân sử dụng. Suy buồng trứng sớm là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng khó rụng trứng 2. Giải đáp: Đi soi trứng vào thời điểm nào đạt hiệu quả cao nhất? Để biết được đi siêu âm soi trứng vào thời điểm nào mang lại hiệu quả tốt bạn cần phải hiểu được quy trình siêu âm canh trứng diễn ra như thế nào. Khi đó, bạn có thể tự mình chủ động hơn trong việc quyết định thời gian nào nên đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ, tư vấn. Quy trình soi trứng được thực diện dựa vào 2 giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt đó là: giai đoạn nang và giai đoạn hoàng thể. Với giai đoạn nang bác sĩ sẽ giúp bạn theo dõi sự phát triển của nang noãn để dự đoán chính xác thời gian rụng trứng. Thời gian sau rụng trứng chính là giai đoạn hoàng thể, lúc này bác sĩ sẽ đưa ra các biện pháp hỗ trợ để tăng khả năng thụ thai thành công. Trong giai đoạn nang trứng, mặc dù cơ thể của bạn chứa rất nhiều nang trứng nhưng chỉ có 1 đến 2 trong số đó có thể phát triển trưởng thành và rụng. Vào khoảng một vài ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, lúc này nang trứng mới chỉ phát triển đến tầm 4-5 mm và rất khó có thể quan sát được khi siêu âm. Cho đến sau ngày thứ 7, thứ 8 nang trứng bắt đầu phát triển lớn hơn và đạt đến kích thước 10-12mm thì lúc này bác sĩ mới có thể nhìn thấy được. Vì vậy, câu trả lời cho vấn đề đi siêu âm soi trứng vào thời điểm nào đạt hiệu quả cao nhất đó chính là từ ngày thứ 10 của chu kỳ kinh nguyệt (danh cho những người có chu kỳ kinh 28 ngày), lúc này nang trứng đã phát triển đủ lớn để bác sĩ dễ dàng quan sát. Cứ sau 2 ngày sẽ siêu âm soi trứng 1 lần cho đến khi kích thước đạt 15mm. Khi đã đạt đến kích thước này sẽ chuyển sang siêu âm theo từng ngày để theo dõi. Thời điểm trứng rụng có chất lượng tốt nhất là khi kích thước đạt 20-22 mm và kết thúc quá trình siêu âm soi trứng. Thời điểm soi trứng hiệu quả nhất là từ ngày thứ 10 của chu kì kinh nguyệt
thucuc
1,135
Chụp CT phổi là gì: Tổng hợp tất cả những điều bạn cần biết Khi cần kiểm tra và đánh giá các tổn thương ở vùng phổi một cách chính xác thì chụp CT phổi là 1 trong những lựa chọn  . Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và đem lại hiệu quả cao. Để tìm hiểu cụ thể về phương pháp này, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây. 1. Chụp CT phổi là gì? Chụp CT phổi, hay còn được biết đến với tên gọi khác là chụp cắt lớp vi tính phổi, là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng sử dụng các tia bức xạ như tia X để chiếu lên phổi, từ đó chụp lại những hình ảnh 2D hoặc 3D có độ phân giải cao nhằm phát hiện những bất thường và đánh giá chi tiết tổn thương trong phổi. Chụp cắt lớp phổi còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện ra khối u và điều trị ung thư phổi, đây là điều mà các phương pháp khác khó có thể làm được. Chụp cắt lớp phổi giúp phát hiện khối u và hỗ trợ quá trình điều trị ung thư phổi 2. Chỉ định và chống chỉ định chụp CT phổi 2.1. Các trường hợp chỉ định chụp CT phổi Chụp cắt lớp phổi thường được bác sĩ chỉ định với các đối tượng dưới đây: – Người trong gia đình có tiền sử bệnh ung thư phổi. – Người thường xuyên phải làm việc và tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, chứa các hóa chất độc hại hay nhiễm phóng xạ. – Người nằm trong độ tuổi trung niên (từ 50 tuổi trở lên), đang thường xuyên hút thuốc lá hoặc đã có tiền sử hút thuốc lá trên 10 năm. – Người bị chấn thương nghiêm trọng ở vùng ngực, nghi ngờ ảnh hưởng hoặc tổn thương đến phổi. – Người thường xuyên có triệu chứng khó nuốt, khó thở, thậm chí ho ra máu mà không biết rõ nguyên nhân. – Người mắc phải bệnh viêm phổi kẽ, viêm phế quản nặng hoặc mắc các bệnh lý khác liên quan đến phổi. 2.2. Các trường hợp chống chỉ định chụp CT phổi Để đảm bảo an toàn, một số đối tượng cần chống chỉ định chụp cắt lớp phổi, bao gồm: – Phụ nữ mang thai, nghi ngờ mang thai hoặc đang cho con bú: tia X và thuốc cản quang tuy được sử dụng với liều lượng vừa đủ nhưng vẫn có thể gây ra một số tác động xấu đến thai nhi và trẻ nhỏ. – Người bị suy thận nặng: đây là đối tượng dễ có nguy cơ bị nhiễm độc cản quang nếu thực hiện chụp cắt lớp phổi. Trong trường hợp bắt buộc phải chụp CT, bác sĩ cần phải áp dụng các phương án truyền dịch giải độc cho người bệnh. – Người có tiền sử mắc các bệnh lý mạn tính, bệnh cường giáp, hen suyễn, tiểu đường, tim mạch: những đối tượng này cũng dễ gặp phải vấn đề về nhiễm độc cản quang và cần có phương pháp thay thế hoặc biện pháp xử lý thích hợp nếu vẫn thực hiện chụp cắt lớp. – Người bị dị ứng với thuốc cản quang: Bệnh nhân dị ứng với thuốc cản quang thường biển hiện bằng các triệu chứng như nổi mẩn ngứa, nóng rát và cảm thấy khó thở,… Tùy theo từng trường hợp cụ thể và mức độ dị ứng mà bác sĩ sẽ cân nhắc về việc sử dụng các loại thuốc hỗ trợ. – Người dễ bị mất nước hoặc bị dị ứng iot: với trường hợp này, người bệnh có thể thực hiện chụp cắt lớp phổi nếu không sử dụng thuốc cản quang. Ngược lại, nếu tiêm thuốc cản quang thì người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. Phụ nữ mang thai là đối tượng tuyệt đối chống chỉ định chụp cắt lớp phổi 3. Quy trình chụp cắt lớp vi tính phổi 3.1. Trước khi chụp cắt lớp – Trước khi chụp cắt lớp phổi, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tiền sử bệnh. Đặc biệt nếu bạn thuộc một trong số các đối tượng chống chỉ định thì cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương pháp thay thế an toàn hơn. – Nếu người bệnh đang đeo các loại trang sức, vật dụng bằng kim loại thì phải tháo ra trước khi bắt đầu tiến hành chụp cắt lớp để không ảnh hưởng đến kết quả. – Người bệnh mặc đồ rộng rãi, thoải mái hoặc thay trang phục mà bệnh viện đã chuẩn bị sẵn – Với một số trường hợp cần thiết, người bệnh phải tiêm thuốc cản quang trước khi chụp cắt lớp. Khi đó, người bệnh cần nhịn ăn trong 4-6 tiếng trước khi tiêm thuốc cản quang. 3.2. Trong khi chụp cắt lớp – Người bệnh được chỉ định nằm lên bàn có khả năng di chuyển được và kết nối với máy chụp cắt lớp. – Khi người bệnh nằm ổn định, bàn sẽ từ từ tiến vào lồng chụp có gắn thiết bị phát ra tia X để chiếu qua phổi và ghi lại những hình ảnh về cấu trúc phổi ở nhiều góc độ khác nhau. – Người bệnh có thể được yêu cầu thực hiện một số tư thế nhất định hoặc nín thở theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm xác định chính xác tổn thương vùng phổi. Kỹ thuật viên hướng dẫn người bệnh nằm lên bàn để chụp cắt lớp phổi 3.3. Sau khi chụp cắt lớp Quá trình chụp cắt lớp phổi thường kéo dài trong khoảng 30 phút, sau khi chụp xong, người bệnh có thể trở lại sinh hoạt bình thường. Hình ảnh thu được từ máy chụp cắt lớp sẽ được in ra và trả cho người bệnh, bác sĩ sẽ giải thích chi tiết về ý nghĩa của những hình ảnh này cho người bệnh và đưa ra hướng điều trị phù hợp. 4. Ưu và nhược điểm khi chụp cắt lớp phổi 4.1. Ưu điểm Chụp cắt lớp phổi là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh với rất nhiều ưu điểm vượt trội: – Độ chính xác cao – Cho hình ảnh rõ nét với độ phân giải cực cao – Tìm ra được những tổn thương có thể bị bỏ sót khi kiểm tra bằng các phương pháp khác – Đánh giá chi tiết được kích thước và mức độ tổn thương ở phổi 4.2. Nhược điểm – Chụp cắt lớp vi tính phổi sử dụng các tia bức xạ nên người bệnh có thể có nguy cơ nhiễm xạ. Tuy nhiên liều lượng phóng xạ được tạo ra ở mỗi lần chụp đều nằm trong giới hạn an toàn và không ảnh hưởng đến cơ thể nên người bệnh cũng không cần quá lo lắng. – Lượng bức xạ có thể tích lũy sau mỗi lần chụp cắt lớp nên người bệnh không nên thực hiện kỹ thuật này quá thường xuyên và liên tục trong một khoảng thời gian ngắn. Tốt nhất là mỗi lần chụp đều phải thông qua chỉ định cụ thể của bác sĩ chuyên khoa. – Nếu người bệnh cần dùng thuốc cản quang thì có thể xuất hiện tình trạng dị ứng với thuốc, hầu hết triệu chứng dị ứng sẽ tự biến mất sau vài ngày.
thucuc
1,272
Vi khuẩn trong nước và thực phẩm chết ở nhiệt độ nào? Virus và vi khuẩn là những sinh vật có thể gây bệnh cho con người. Virus và vi khuẩn có những phản ứng rất khác nhau đối với nhiệt độ, vì vậy có thể gây bệnh cho người ở những điều kiện môi trường khác nhau. Tìm hiểu về vấn đề virus và vi khuẩn chết ở nhiệt độ nào hay nước sôi có diệt được vi trùng không có thể giúp ngăn chặn được một số bệnh lý gây ra bởi những tác nhân này. 1. Nước sôi có diệt được vi trùng không? Vi khuẩn là sinh vật đơn bào, có kích thước vô cùng nhỏ và không thể thấy bằng mắt thường được. Vi khuẩn có thể ở bất cứ nơi nào và trong điều kiện môi trường khác nhau. Vi khuẩn có thể gây hại hoặc không cho cơ thể của con người. Vi khuẩn gây bệnh khi chúng tồn tại trong một số môi trường mà con người tiếp xúc hằng ngày như nước hay thực phẩm. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh thì có thể thực hiện những cách tiêu diệt vi khuẩn.Một cách tổng quan thì nhiệt độ nóng sẽ thích hợp cho việc tiêu diệt vi trùng hơn, tuy nhiên không có nghĩa rằng chúng ta nên khử trùng tất cả mọi vật dụng bằng nhiệt mà cách đúng đắn nhất để ngăn chặn tình trạng lây lan vi trùng đó là rửa tay thường xuyên. Thực tế cho thấy rằng đối với virus Corona gây ra đại dịch COVID – 19 thì tổ chức y tế thế giới WHO đã cảnh báo rằng không nên sử dụng những phương pháp dùng nhiệt để ngăn chặn và tiêu diệt virus này. Những biện pháp như làm lạnh, tắm nóng, dùng máy sấy nóng, đèn sáng tia cực tím cũng không có tác dụng đẩy lùi sự lây lan của loại virus này. Tuy nhiên, một số trường hợp thì nước nóng và nhiệt độ cao có thể diệt được vi trùng. 2. Vi khuẩn chết ở nhiệt độ nào? Nước nóng có thể diệt được vi trùng, thậm chí là nước cực kỳ nóng với nhiệt độ được khuyến nghị đó là 140⸰F - 150⸰F thì sẽ có khả năng diệt được virus. Ngoài ra, nhiệt độ này cũng có thể giúp cơ thể con người được an toàn trước những tác động của vi khuẩn, động vật nguyên sinh khác. Đối với nước sôi thì nhiệt độ ≥160 độ F sẽ tiêu diệt được vi khuẩn trong nước Legionella. Một số lưu ý để chắc chắn rằng vi khuẩn đã được tiêu diệt trong môi trường nước như sau:Nếu nước bị đục thì hãy để yên một lúc để cặn được lắng đọng lại, sau đó lọc qua phin cà phê hay mảnh vải sạch trước khi đun sôi;Khi nước sôi thì để trong trạng thái sôi ít nhất là 1 phút;Sau khi để nguội thì cho nước vào hộp sạch và bảo quản kín để tránh vi khuẩn xâm nhập. Vi khuẩn chết ở nhiệt độ nào là thắc mắc của nhiều người hiện nay Vi khuẩn trong thực phẩm là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng ngộ độc thức ăn ở bất cứ độ tuổi nào. Những loại thực phẩm như thịt gia cầm, gia súc, hải sản sống, chưa nấu chín hay tiệt trùng... là những nguồn mang vi khuẩn phổ biến mà chúng ta tiếp xúc mỗi ngày. Theo nhiều nghiên cứu thì vi khuẩn gây bệnh phát triển trong môi trường thực phẩm ở nhiệt độ 40⸰F - 140⸰F, vì vậy cần phải nấu chín những loại thực phẩm này ở nhiệt độ phù hợp nhất. Một số khuyến cáo được đưa ra như sau:Đối với thịt gia cầm nguyên con hay thịt xay thì cần nấu đến 165⸰F hay 74⸰C;Thịt gia súc như bò, lợn, cừu, bê... thì nấu chín 145⸰F hay 64⸰C;Với cá thì cần nấu chính 145⸰F hay 64⸰C hoặc có thể nấu cho đến khi đục màu.Đối với nhiệt độ lạnh thì không thể giết chết vi trùng mà nó chỉ có khả năng làm chậm lại sự phát triển của chúng. Vì vậy, vi khuẩn ở trong nhiệt độ lạnh sẽ không thể hoạt động được, tuy nhiên nếu chúng được đưa trở lại nhiệt độ phòng thì sẽ bắt đầu sinh sôi phát triển. Một ví dụ điển hình đó là vi khuẩn E.Coli gây ngộ độc thực phẩm, khi ở nhiệt độ đông lạnh thì chúng sẽ bị bất hoạt nhưng nếu trở lại nhiệt độ phòng thì vi khuẩn này sẽ sinh sôi rất nhanh. Vì vậy, cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA cũng đã khuyến cáo nên rã đông thực phẩm trong tủ lạnh để không tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển trở lại so với rã đông ở nhiệt độ phòng.Như vậy, mặc dù phương pháp đông lạnh sẽ giữ cho thực phẩm không bị hư hỏng trong một thời gian và ngăn không cho vi khuẩn phát triển, nhưng việc rã đông trước khi nấu là một bước quan trọng không kém và cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo vi khuẩn không phát triển trở lại. Một cách hiệu quả nhất để ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể con người vẫn là rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, chất khử trùng, nước rửa tay để bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây bệnh tiềm ẩn này. 3. Kết luận Vi khuẩn trong nước và vi khuẩn trong thực phẩm là những nguồn gây bệnh truyền nhiễm phổ biến đối với con người. Vì vậy, việc xử lý nước và thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp cũng như rửa tay thường xuyên với xà phòng là điều rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe.com, insider.com
vinmec
996
Dùng thuốc điều trị chứng co cơ Tính co cơ là một biểu hiện của tình trạng tổn thương thần kinh như bệnh xơ cứng rải rác, liệt não, tổn thương trí óc và đột quỵ, đặc biệt nếu có tổn thương cột sống. Tính co cơ làm giảm thậm chí mất khả năng hoạt động và khó điều trị khi bị nặng, nhưng các dạng nhẹ hay vừa có thể xử trí một cách hữu hiệu, bằng cách điều trị duy trì. Thế nào là tính co cơ? Tính co cơ được áp dụng một cách không chính xác cho các rối loạn khác nhau về kiểm soát cơ vận động do bệnh tật ở hệ thần kinh trung ương và được biểu hiện ở các tác dụng như: Gia tăng trương lực học ở cơ, phản xạ căng quá mức, vận động suy yếu, yếu đuối, động tác kém linh hoạt, tư thế bất thường và dáng đi bị nhiễu loạn ở một số bệnh nhân. Dùng thuốc nào điều trị? Cho đến nay, đã có khá nhiều bàn luận khác nhau về xử trí tính co cơ. Song, cơ bản vẫn là điều trị vật lý với các thuốc chống co thắt, tuy nhiên đều chứng minh có phần chưa đầy đủ. Baclofen, dantrolen, diazepam và tizamidin là các thuốc thường được sử dụng nhất. Baclofen tác dụng ở vị trí tủy sống nhưng cũng có thể có vị trí tác dụng trên gai. Thuốc có tác dụng làm suy giảm mạnh các noron (tế bào thần kinh) và có thể gây tác dụng ức chế bằng cách tác dụng như một chất chủ vận thụ thể GABA (gamma amino butyric acid). Diazepam cũng coi như tác dụng ở trung tâm bằng cách gia tăng sự đáp ứng với GABA. Ngược lại, dantrolen tác dụng trực tiếp ở các cơ, bằng cách giao thoa với sự phóng thích calci từ mô lưới thuộc cơ trương để gây co cơ. Tổn thương thần kinh, bệnh xơ cứng rải rác gây co cơ. Tizanidin Là chất thư giãn tác dụng ở trung tâm và chất chủ vận gây tiết α adrenalin, có thể cho rằng thuốc tác dụng ở tủy sống hay trên gai, bằng cách ức chế tác dụng ở xi náp của noron trung gian hướng kích thích. Thuốc có thể gây tác dụng phụ trợ với baclofen, vì vậy có thể giảm liều lượng cả hai thuốc khi dùng phối hợp, khuyến nghị không dùng các benzodiazepin vì có tiềm năng tương tác. Tất cả các thuốc trên có thể dùng uống nhưng baclofen còn có thể đưa vào trong vỏ (màng cứng) ở trường hợp bệnh co cứng nặng mạn tính. Thuốc tiêm trực tiếp vào khoang cột sống dưới màng nhện, cho phép truyền thuốc trực tiếp vào vị trí tác dụng ở tủy sống với liều thấp hơn nhiều (so với liều uống). Đã có những báo cáo: một số bệnh nhân điều trị dài hạn baclofen trong vỏ, có khả năng ngừng điều trị mà không có triệu chứng bị co thắt cơ xuất hiện trở lại hoặc có khả năng giảm liều thuốc theo yêu cầu. Các thuốc khác đang được nghiên cứu: các benzodiazepin khác, clonidin, gabapentin và memantin. Ngoài ra, có một số cách tiếp cận khác trong cách điều trị bao gồm: Phong bế thần kinh bằng thuốc tê, giảm trương lực thần kinh bằng cách dùng alcohol hay phenol chỉ được xem xét khi bệnh vẫn tiếp diễn khó chữa. Tiêm tại chỗ độc tố clostridinum botulinum đã đem lại một số kết quả đáng khích lệ trong việc xử trí co cứng chân tay ở người sau đột quỵ hay bị tổn thương cột sống hay ở trẻ em bị liệt não: tác dụng tạm thời của toxin có lợi đối với giảm trương lực thần kinh nhưng yêu cầu tiêm đều đặn có thể bị giới hạn sự tiếp nhận của trẻ em. Điều trị không cần thuốc bao gồm các kỹ thuật kích thích bằng điện như kích thích dây thần kinh qua da và kích thích cột sống lưng, chấn động ứng dụng cho các cơ chủ vận nhằm cải thiện sự vận động theo ý muốn, phương pháp làm lạnh để giảm sự truyền hướng tâm từ thụ thể ngoại biên và phẫu thuật chỉnh hình hay phẫu thuật thần kinh.
medlatec
725
Bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng hiệu quả Đau cột sống thắt lưng là một trong những biểu hiện có thể nảy sinh ở hầu hết mọi lứa tuổi với nhiều lý do khác nhau. Trong đó, những bệnh lý liên quan đến xương khớp, chấn thương hoặc tổn thương xương khớp,… là nguyên nhân chính gây ra triệu chứng này. Để chữa trị bệnh, ngoài việc kê toa thuốc thì bác sĩ còn hướng dẫn một số bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng. 1. Tổng quan về tình trạng đau cột sống thắt lưng Trước khi trang bị cho mình những bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng thì bạn đọc nên tìm hiểu sơ lược về bệnh lý này. Thực tế, bệnh nhân sẽ được chẩn đoán bị đau cột sống thắt lưng khi vùng thắt lưng xuất hiện triệu chứng đau nhức theo cơn một cách dữ dội hoặc âm ỉ. Mặt khác, tính chất cơn đau có thể khác nhau tùy vào nguyên nhân tác động, cụ thể như: Đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm: phần lớn các bệnh nhân đều cho rằng cơn đau xuất hiện một cách bất ngờ. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể cảm nhận được cơn đau nảy sinh ở vùng thắt lưng và từ từ lan tỏa xuống phía dưới sang những vùng khác trên cơ thể. Điển hình như đùi sai, mông, mắt cá chân, cẳng chân hoặc ngón chân. Với những trường hợp này, nếu bệnh nhân không được can thiệp kịp thời có thể khiến cơ đùi cẳng chân bị teo. Đau cột sống thắt lưng do dây chằng bị giãn: người bệnh thường nhận thấy những cơn đau xuất hiện đột ngột, đặc biệt là sau khi làm việc quá sức hoặc nặng nhọc. Chẳng hạn như bưng bê, mang vác vật nặng, nhiễm lạnh, mang giày cao gót liên tục trong nhiều giờ,... Ngoài triệu chứng đau thì cơ thể còn kèm theo hiện tượng co cơ xung quanh vùng cột sống. Đau cột sống thắt lưng do thoái hóa: tình trạng này khá phổ biến ở những đối tượng trong độ tuổi từ trung niên trở lên. Đặc biệt, người bệnh thường cảm thấy đau nhiều hơn khi vận động nhiều hoặc ngồi quá lâu. Tuy nhiên, sau khi được nghỉ ngơi thì triệu chứng sẽ giảm bớt. Đau cột sống thắt lưng do căng cơ cạnh sống. Tình trạng này gặp nhiều trong tập luyện cường độ cao, bê vác hoặc nằm bất đồng lâu ở 1 tư thế, ... Đau cột sống thắt lưng xuất phát từ một số bệnh lý toàn thân khác: ngoài biểu hiện đau nhức đặc trưng thì cơ thể còn kèm theo một số triệu chứng khác như sốc nhiễm khuẩn, sụt cân, sốt cao,... Bên cạnh đó, cơn đau cột sống thắt lưng thường ít thuyên giảm khi dùng thuốc giảm đau. 2. Một số bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng Với những bệnh nhân bị đau cột sống thắt lưng thì điều trị bằng thuốc không phải là giải pháp duy nhất. Thực tế, tùy vào tình trạng và nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn một phương pháp can thiệp thích hợp. Trong đó, can thiệp bằng bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng theo phác độ vật lý trị liệu được đánh giá rất cao vì mang lại hiệu quả rất tốt. Mặt khác, bệnh nhân cũng không nên lạm dụng thuốc nhiều vì sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau sẽ làm xương khớp trở nặng. Để giúp bạn đọc dễ dàng tập luyện và cải thiện tình trạng sức khỏe của mình, sau đây là một số bài tập mang lại hiệu quả rất tốt. Cụ thể gồm: 2.1. Bài tập tư thế con bọ cạp Một trong những bài tập thường được lựa chọn để rèn luyện cột sống thắt lưng khi bị tổn thương hoặc chấn thương chính là tư thế con bọ cạp. Để thực hiện đúng các động tác của bài tập, mọi người nên lưu ý những động tác dưới đây: Bước 1: chuẩn bị một tấm thảm và thực hiện nằm sấp trên thảm, đồng thời nghiêng mặt sang một bên (trái hoặc phải đều được). Sau đó, đặt hai tay thẳng theo hướng xuôi của cơ thể sao cho lòng bàn tay hướng xuống bề mặt thảm và hai chân khép lại với nhau. Trong quá trình thực hiện, bạn vẫn duy trì nhịp thở đều, nhẹ nhàng. Bước 2: bắt đầu hít vào từ từ kèm theo nâng hai chân lên cao nhưng vẫn giữa được chân thẳng, các ngón chân và bàn chân đều duỗi thẳng. Về phần cột sống thắt lưng thì hơi cong với tư thế ưỡn về phía trước. Bước 3: giữ nguyên tư thế đồng thời thực hiện nín thở khoảng 5 - 6 giây rồi thở ra nhẹ nhàng. Bước 4: hạ hai chân xuống đồng thời hít vào thở ra nhẹ nhàng nhưng phần thân trên vẫn giữ nguyên tư thế. Dành khoảng 10 giây để nghỉ rồi tiếp tục thực hiện nhiều lần tương tự. 2.2. Bài tập tư thế cầu vồng Một bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng khác mà các bạn cũng có thể tham khảo chính là tư thế cầu vồng. Để thực hiện bài tập này hoàn chỉnh, mọi người nên lưu ý các động tác sau đây: Bước 1: bạn sẽ bắt đầu với tư thế chuẩn bị nằm ngửa trên thảm, sau đó đặt hai tay sao cho lòng bàn tay úp xuống thảm dọc theo cơ thể. Về phần thân dưới, đặt hai chân khép sát nhau và duỗi thẳng. Bước 2: tiến hành co hai chân lại đến khi phần cẳng chân tạo với mặt thảm một góc 90 độ. Tiếp theo, bạn hít vào nhẹ nhàng, từ từ đồng thời thực hiện động tác nâng mông lên. Ở động tác này, bạn có thể cố gắng đẩy mông lên càng cao càng tốt trong khoảng 5 giây kèm theo nín thở. Tuy nhiên, các bạn nên lưu ý phải giữ nguyên tư thế cho hai bàn chân, bả vai và đầu. Bước 3: từ từ hạ mông xuống đồng thời thở ra nhẹ nhàng, duỗi thẳng chân, thả lỏng cơ và hít thở nhẹ nhàng. Sau khi thư giãn khoảng 5 - 7 giây thì tiếp tục lặp lại bài tập. 2.3. Bài tập tư thế con thằn lằn Với bài tập tư thế con thằn lằn, các bạn cần thực hiện các bước sau đây: Bước 1: đặt cơ thể nằm sấp trên thảm sao cho cằm ở trên mặt thảm và phần đầu vẫn nhìn thẳng về phía trước. Tiếp theo đặt hai tay trên mặt sàn sao chon gang với tầm vai và phần khuỷu tay co lại, khép vào thân người. Về lòng bàn tay, bạn cần phải đặt úp xuống, hai chân thực hiện duỗi thẳng sát với mặt thảm. Bước 2: lấy hơi hít thật sâu rồi dùng lực tay từ từ nâng nửa phần người phía trước lên. Ở động tác này, các bạn cần lưu ý phải ưỡn đầu và ngực để đảm bảo phần cơ thể bên trên từ rốn trở lên bao gồm cả cột sống vùng thắt lưng đều trong tư thế ưỡn về phía trước. Ngoài ra, mũi bàn chân phải bám chặt thảm, không được nhấc lên và hai chân cũng phải duỗi căng hết mức. Bước 3: hạ người xuống từ từ và chú ý hạ phần đầu xuống trước và phần má nên đặt chạm với mặt thảm. Sau khi trở về vị trí ban đầu thì thực hiện thở ra chậm rãi, nhẹ nhàng khoảng 5 giây rồi thả lỏng cơ thể. Sau 10 giây nghỉ ngơi, bạn sẽ tiếp tục lặp lại bài tập với những bước tuần tự như trên. Với những chia sẻ của bài viết, chúng tôi hy vọng bạn đọc sẽ có thêm nhiều gợi ý về bài tập điều trị đau cột sống thắt lưng. Mặt khác, mọi người cũng nên tìm hiểu về các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh để dễ dàng nhận biết hoặc phòng tránh bệnh hiệu quả.
medlatec
1,375
Trẻ biếng ăn chậm lớn: mách mẹ 5 mẹo hiệu quả Trẻ biếng ăn chậm lớn là “nỗi ám ảnh” của hầu hết gia đình nuôi con nhỏ. Biếng ăn là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng, phát triển chậm, thậm chí ảnh hưởng đến não bộ do thiếu vi chất. Bên cạnh đó, trẻ biếng ăn trong thời gian dài làm mẹ bị stress, mệt mỏi trong quá trình nuôi con. Do vậy những mẹo giúp con ăn ngon chóng lớn hữu ích sau là cuốn “cẩm nang” cần thiết cho tất cả gia đình có con nhỏ. 1. Những mẹo giúp mẹ giải quyết tình trạng trẻ biếng ăn chậm lớn 1.1 Thực đơn đa dạng nhưng vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng Đây là một trong những mẹ phổ biến nhất và có vai trò quan trọng giúp trẻ phát triển. Khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày cần phải đầy đủ 4 nhóm chất: chất đạm, chất bột đường, chất béo, chất xơ. Có như vậy, con mới mau lớn, phát triển toàn diện được. Xây dựng khẩu phần ăn cân bằng và đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ khắc phục tình trạng trẻ biếng ăn chậm lớn Bên cạnh đó, việc thay đổi thực đơn thường xuyên với các cách chế biến khác nhau là một trong những điều không thể thiếu giúp con ăn ngon miệng. Các bậc phụ huynh nên làm mới thực đơn để tạo sự hứng thú cho con trước mỗi bữa ăn. Việc kết hợp các thực phẩm khác nhau sẽ không gây ra cảm giác nhàm chán cho trẻ khi ăn. Thêm vào đó, bố mẹ hoàn toàn có thể cho trẻ tham gia và việc đi chợ hoặc chế biến, trang trí món ăn để kích thích sự thèm ăn, qua đó cũng biết được con thích ăn món gì. 1.2 Xây dựng số bữa và thời gian ăn khoa học khắc phục trẻ biếng ăn chậm lớn Đây là mẹo quan trọng đối với những bé có biểu hiện biếng ăn, chậm lớn. Bởi vì, tâm lý của bé lúc này rất chán ăn, “sợ” khi nhìn thấy đồ ăn, do vậy bố mẹ hãy giảm số bữa ăn một ngày xuống. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng mẹ chỉ nên duy trì 3 bữa ăn chính, 1-2 bữa phụ trong một ngày. Và khẩu phần ăn của bữa phụ rất ít, nên là trái cây hoặc sữa chua. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần chú ý tới thời gian ăn nếu kéo dài quá lâu thì sẽ gây nhàm chán. 30 phút là thời gian hợp lý dành cho bữa chính, 15-20 phút để con ăn bữa phụ. Mẹ cần phải quan sát thời gian bé hay đói trong ngày và thực hiện cho bé ăn vào giờ cố định đó. Những việc này sẽ góp phần hình thành thói quen ăn uống tốt của con và giúp bé ăn ngon miệng hơn. 1.3 Nên để con tự ăn và tự chọn món ăn Trẻ 15 tháng trở lên đã có thể tự ăn được, và theo nghiên cứu khoa học trẻ có xu hướng ăn nhiều hơn nếu bố mẹ để con tự ăn. Vì nếu được bón sẽ hình thành thói quen, trẻ không tự cảm nhận được hương vị của món ăn và dễ gây ra cảm giác khó chịu, giống như việc uống thuốc. Ngoài ra, bố mẹ nên để con tự chọn món ăn cho mình bằng việc hỏi ý kiến con. Hãy đưa ra một vài gợi ý giúp con lựa chọn dễ dàng hơn. Việc này khiến bé cảm thấy vui vẻ và thích thú với bữa ăn hàng ngày hơn. 1.4 Tăng cường vận động kích thích hệ tiêu hoá Hoạt động vui chơi, xem tivi trong nhà không đủ khả năng làm trẻ mau đói và kích thích hệ tiêu hoá của con. Bố mẹ hoặc người chăm sóc trẻ nên dành thời gian cùng con tham gia các hoạt động tập thể dục như đi bộ, cùng con chơi trốn tìm, đu quay,… ở ngoài trời. Việc này nếu được thực hiện đều đặn sẽ giúp trẻ vừa tăng cường sức đề kháng, phát triển xương vừa khắc phục tình trạng trẻ biếng ăn, trẻ ăn uống ngon miệng hơn sau khi hoạt động. Bố mẹ nên dành thời gian cùng con tham gia các hoạt động tập thể dục như đi bộ, cùng con chơi trốn tìm, đu quay,… ở ngoài trời sẽ giúp trẻ vừa tăng cường sức đề kháng, phát triển xương vừa khắc phục tình trạng trẻ biếng ăn 1.5 Bổ sung lợi khuẩn giúp hạn chế trẻ biếng ăn chậm lớn Những sản phẩm từ sữa luôn đứng đầu trong danh sách bổ sung lợi khuẩn cho trẻ em. Thông qua nguồn thực phẩm này cơ thể bé được hấp thu các loại dinh dưỡng khác nhau giúp tăng cân nhanh chóng. Trong sữa hay sữa chua đều chứa lượng dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất rất cao phù hợp với nhiều độ tuổi nhất là trẻ em. Ngoài ra men tiêu hóa có trong sữa chua sẽ hỗ trợ khả năng tiêu hóa và hấp thu của trẻ. Tuy nhiên mẹ cần đảm bảo bổ sung cho trẻ theo định lượng sau đây: – Trẻ trong khoảng 1-3 tuổi: mỗi ngày uống khoảng 100ml sữa và ăn 100-125g sản phẩm từ sữa chẳng như sữa chua và pho mát. – Từ 4-10 tuổi uống 130-150ml sữa, 1 hộp nhỏ sữa chua hoặc váng sữa mỗi ngày. 2. Những điều mẹ không nên làm Bên cạnh những mẹo trên, mẹ cần phải lưu ý một vài điều sau nên không nên làm giúp con ăn thật ngon miệng: – Không nên cho bé ăn, uống những đồ ăn lạnh, nhất là kem và đá lạnh trong mùa hè. Bởi vì trong các thực phẩm lạnh khiến trẻ em dễ mắc các chứng viêm họng, ngứa cổ gây khó chịu và dẫn đến việc trẻ ăn không ngon, chán ăn. – Với các bữa phụ, không nên cho trẻ ăn quá nhiều đồ ăn vặt khiến trẻ bị đầy bụng hoặc không đói khi đến bữa chính. Không cho trẻ ăn nhiều đồ ăn vặt sẽ gây đầy bụng, làm con không thèm ăn khi đến bữa chính – Bố mẹ không cho con uống sữa ngay sau bữa chính làm cho dạ dày khó tiêu. Thời gian thích hợp nhất để uống sữa hoặc ăn bữa phụ là sau ăn chính ít nhất 90-120 phút. – Tuyệt đối không ép bé ăn quá nhiều vì việc này gây ra cảm giác sợ hãi, áp lực, không thoải mái khi đến bữa ăn ở trẻ. – Trong bữa ăn, tránh cho trẻ xem ti vi, dùng thiết bị điện tử hoặc chơi đồ chơi vì đây là cách trẻ hấp thu chất dinh dưỡng một cách thụ động, các chất dinh dưỡng giảm đi và khiên cho trẻ không cảm thấy ngon miệng nữa. Trên đây là mẹo phổ biến mà bố mẹ có thể dễ dàng áp dụng tại nhà để khắc phục hiệu quả tình trạng trẻ biếng ăn, chậm tăng cân, phát triển kém so với các bạn. Để con có sức khỏe tốt, ăn ngon, khôn lớn thì bố mẹ phải kiên trì, kết hợp nhiều biện pháp khác nhau mang đến tâm lý thoải mái nhất cho con. Chỉ có như vậy, tình trạng bé biếng ăn, kém phát triển mới được giải quyết, quá trình nuôi dưỡng con cũng vì thế mà dễ dàng hơn với nhiều phụ huynh.
thucuc
1,290
Giải mã các nguyên nhân viêm chân răng Viêm chân răng có thể nói nói là bệnh lý răng hàm mặt phổ biến nhất hiện nay. Viêm chân răng không chỉ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn khiến việc ăn uống trở nên khó khăn hơn do nguy cơ mất trắng hàng loạt. Vậy thì đâu là nguyên nhân viêm chân răng, cách điều trị như thế nào, theo dõi bài viết để được giải đáp bạn nhé! 1. Viêm chân răng là bệnh gì, những biểu hiện của viêm chân răng Viêm chân răng là bệnh lý răng miệng liên quan đến những tổ chức ở xung quanh răng gây tình trạng nướu sưng tấy và viêm nhiễm. Theo thời gian, những tổn thương này ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, dẫn đến việc răng có thể bị lung lay hoặc có nguy cơ mất răng hàng loạt. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả các bé từ 1 đến 2 tuổi nếu như cha mẹ không quan tâm đến việc vệ sinh răng miệng đúng cách cho con. Ở mỗi giai đoạn thì viêm chân răng có thể sẽ có những triệu chứng khác nhau, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc ăn uống, sinh hoạt cũng như giao tiếp hàng ngày của người bệnh. Một trong số những biểu hiện phổ biến của viêm chân răng có thể bao gồm: – Vùng chân răng bị sưng đỏ và đau nhức – Chân răng chảy máu khi ăn đồ ăn quá cứng hoặc là khi đánh răng mạnh – Nướu mềm hơn bình thường, không bám chắc chân răng – Hơi thở, khoang miệng có mùi hôi rất khó chịu – Viêm chân răng hình thành túi mủ, thậm chí dẫn đến biến chứng khiến răng bị lung lay, gãy răng, nặng hơn là mất răng Viêm chân răng là bệnh lý răng miệng liên quan đến những tổ chức ở xung quanh răng gây tình trạng nướu sưng tấy và viêm nhiễm. 2. Điểm mặt những nguyên nhân viêm chân răng Nhìn chung, viêm chân răng có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cung hàm bao gồm cả ở răng cửa và răng hàm. Theo các chuyên gia, một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm chân răng có thể bao gồm: 2.1. Ăn uống không hợp lý Trên thực tế, một chế độ ăn uống hợp lý sẽ đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe răng miệng. Khi có thể bị thiếu hụt những dưỡng chất cần thiết thì sẽ không đủ sức đề kháng để chống lại vi khuẩn gây viêm nhiễm. Ngoài ra, khi bạn ăn nhai quá nhiều thực phẩm cứng cũng sẽ làm cho nướu bị tổn thương dẫn đến tình trạng nha chu suy yếu, không còn sự liên kết sát với thân răng, tạo khe hở giúp vi khuẩn thuận lợi xâm nhập và tấn công gây viêm chân răng. 1 chế độ ăn uống không hợp lý có thể là nguyên nhân viêm chân răng 2.2. Chế độ sinh răng miệng thiếu khoa học Để có hàm răng khỏe mạnh thì việc chăm sóc răng miệng hàng ngày là vô cùng cần thiết. Điều này sẽ giúp cho người bệnh có thể loại bỏ được mảng bám ở trên thân răng cũng như ngăn ngừa sự hình thành của vi khuẩn ở trong khoang miệng. Trái lại, nếu như việc vệ sinh cơ bản không được thực hiện sạch sẽ sẽ làm cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm quanh chân răng. 2.3. Do tuổi tác Theo khoa học, nếu như tuổi tác tăng dần, tốc độ lão hóa của các bộ phận trong cơ thể cũng diễn biến nhanh hơn. Khi ấy, các tổ chức quanh răng cũng sẽ bị dần bị lỏng, không thể bám sát vào thân răng, tạo điều kiện cho các mảng bám tích tụ và vi khuẩn trong đó sẽ tấn công vào nướu và dẫn đến viêm nhiễm chân răng. 2.4. Do các bệnh lý răng miệng khác Một số bệnh lý răng miệng như là sâu răng, viêm tủy hay chảy máu chân răng cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến viêm chân răng. Lúc này, vi khuẩn ở trong khoang miệng đang hoạt động mạnh mẽ sẽ tấn công và phá hủy nha chu khiến cho răng tách khỏi nướu và gây mất răng. 2.5. Do tác dụng phụ của một số loại thuốc Những loại thuốc liên quan đến tim mạch, huyết áp hay tiểu đường đều sẽ gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên thì thông thường sẽ không quá gây hại tới sức khỏe cơ thể nếu như được sử dụng với liều lượng hợp lý. Tuy nhiên thì trong trường hợp sử dụng quá nhiều thì sẽ dẫn đến khô miệng, chảy máu bất thường, đau nướu răng và gián tiếp gây ra tình trạng viêm chân răng. 3. Hướng dẫn cách điều trị viêm chân răng Trước tiên, bạn cần thăm khám với bác sĩ càng sớm càng tốt để có biện pháp điều trị phù hợp. Trong trường hợp viêm chân răng nhẹ, bác sĩ sẽ kê đơn một số loại thuốc với hướng dẫn sử dụng phù hợp: – Các nhóm thuốc kháng sinh đặc biệt như là Beta-lactam, Macrolid – Thuốc có chứa  corticosteroid như dexamethason, prednisolon,… nhằm điều trị sưng đỏ, đau răng, kháng viêm – Nhóm thuốc giảm đau thông thường để giảm nhanh chóng các triệu chứng đau nhức – Bổ sung nước súc miệng để vệ sinh toàn bộ khoang miệng, làm sạch khoang miệng bởi những thành phần có chứa chất kháng khuẩn như là hexetidin, chlorhexidine, chlorinedioxid, zin gluconat,… loại bỏ hiệu quả vi khuẩn và mảng bám trên răng Ngoài ra thì bên cạnh sử dụng thuốc, bạn cũng có thể đến nha khoa để được điều trị dứt điểm. Tùy vào mỗi giai đoạn mà nha sĩ sẽ có cách điều trị khác nhau: – Giai đoạn đầu Bệnh lý đang ở mức độ nhẹ nên chỉ cần thực hiện làm sạch, loại bỏ vi khuẩn có hại trong khoang miệng. Bạn sẽ được lấy cao răng bằng các thiết bị chuyên dụng, đây là bước cơ bản để điều trị viêm chân răng. – Giai đoạn viêm chân răng hình thành túi mủ: Ở giai đoạn viêm chân răng nếu như đã hình thành túi mủ và tiến triển thành áp xe răng thì sẽ cần phải tiến hành phẫu thuật, bởi nếu như không được thực hiện sớm sẽ tác động trực tiếp đến xương ổ răng. – Giai đoạn viêm chân răng tiến triển nặng Nếu như viêm chân răng đã tiến triển quá nặng, ổ viêm gần như bị phá hủy toàn bộ chân răng, không thể bảo tồn được nữa nên bắt buộc phải nhổ bỏ toàn bộ răng. Đừng quên thăm khám với bác sĩ trước khi quá muộn bạn nhé Hi vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn giải đáp nguyên nhân viêm chân răng cũng như cách điều trị hiệu quả. Đừng quên thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khỏe bạn nhé.
thucuc
1,234
Ốm nghén ở phụ nữ giúp giảm 50 -75% nguy cơ sảy thai Các nhà nghiên cứu tại Viện Sức khỏe và Phát triển Trẻ em Quốc gia (NICHD) đã nhận thấy: Trong một nghiên cứu về những người phụ nữ đã bị sảy thai một hoặc hai lần, những người bị nghén trong quá trình mang thai giảm 50-75 % nguy cơ bị sảy thai.Ốm nghén ở phụ nữ giúp giảm 50 -75% nguy cơ sảy thai Ốm nghén ở phụ nữ giúp giảm 50 -75% nguy cơ sảy thai. Nhiều phụ nữ cảm thấy buồn nôn trong những ngày đầu của thai kỳ, và trong lúc khó chịu như vậy, đó thường là một triệu chứng phổ biến của việc có thai. Đối với các bà bầu, ốm nghén là dấu hiệu của một thai kỳ khỏe mạnh: Một nghiên cứu mới đã phát hiện rằng thấy buồn nôn và nôn trong thai kỳ có liên quan tới giảm nguy cơ sảy thai. Các nhà nghiên cứu tại Viện Sức khỏe và Phát triển Trẻ em Quốc gia (NICHD) đã nhận thấy: Trong một nghiên cứu về những người phụ nữ đã bị sảy thai một hoặc hai lần, những người bị nghén trong quá trình mang thai giảm 50-75 % nguy cơ bị sảy thai. Theo nghiên cứu được công bố trên tạp chí về y học JAMA Internal Medicine ngày 26/9 thì có tới 80% số bà bầu bị buồn nôn và ói mửa trong thai kỳ. Trong nghiên cứu mới này, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra dữ liệu của hơn 1.200 người phụ nữ đã tham gia vào trong một nghiên cứu lớn hơn có tên là Ảnh hưởng của Aspirin tới rủi ro khi Mang thai và Sinh nở – nghiên cứu này xem xét các tác động của việc sử dụng aspirin tới sảy thai và sinh nở. Tất cả những người tham gia vào nghiên cứu này đều đang cố gắng thụ thai trong thời gian nghiên cứu diễn ra, và gần 800 người trong số họ đã có thai. Các nhà nghiên cứu đã theo dõi những người tham gia vào nghiên cứu từ trước khi họ có bầu cho đến khi họ mang thai 36 tuần. Trong tam cá nguyệt đầu tiên, những người phụ nữ này đã giữ một cuốn nhật ký, trong đó họ đánh giá các triệu chứng ốm nghén của mình hàng ngày. Trong tam cá nguyệt thứ 2 và 3, hàng tháng họ điền vào bảng câu hỏi về các triệu chứng ốm nghén. Ốm nghén là hiện tượng sinh lý bình thường và có lợi trong thai kì. Khi Hinkle và nhóm nghiên cứu của mình phân tích các báo cáo hàng ngày về triệu chứng buồn nôn và ói mửa, họ phát hiện rằng những người thấy buồn nôn thì ít có khả năng bị sảy thai vào tuần thứ 8 của thai kỳ hơn so với những người không có triệu chứng này. Trong thời gian nghiên cứu, có 188 người đã bị sảy thai. Theo nghiên cứu này, một trong những giả thuyết là sự buồn nôn và những cơn ói đã thúc đẩy những bà bầu thay đổi thói quen ăn uống của họ, điều này có thể ảnh hưởng đến kỳ thai nghén. Một giả thuyết khác đề xuất rằng, buồn nôn và nôn là dấu hiệu cho thấy những bà bầu này có một nhau thai có thể sống được. Khi nhau thai được hình thành đầy đủ, nó đảm nhận chức năng sản xuất hóc-môn cho thai nhi phát triển; Do đó, nồng độ hóc-môn trong cơ thể người bị giảm xuống. Nồng độ hóc-môn thấp này có thể gây ra tình trạng ốm nghén. Xem thêm >> Khám sức khỏe sinh sản bao nhiêu tiền? > Khám sức khỏe sinh sản gồm những gì?
thucuc
647
Tiêm vắc xin thủy đậu có bị tái phát lại, chi phí và tiêm ở đâu? Bệnh thủy đậu là căn bệnh do virus gây ra, thường xuất hiện vào tháng 2 đến tháng 6. Đặc biệt là khi không khí nóng bức, độ ẩm cao và thời tiết thất thường càng khiến bệnh xuất hiện nhiều. Trong đó, trẻ em thường mắc bệnh cao hơn người lớn. Vì vậy, cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin thủy đậu để phòng ngừa bệnh càng sớm càng tốt. 1. Những tác hại của bệnh thủy đậu gây ra Thủy đậu hay còn được gọi là bệnh trái rạ, bệnh xuất hiện khi cơ thể người bệnh bị nhiễm virus. Người có hệ miễn dịch yếu và sức khỏe kém càng có nguy cơ mắc bệnh cao. Bệnh diễn ra âm thầm và thường ủ bệnh từ 14 đến 16 ngày mới phát bệnh. Bệnh dễ lây lan trực tiếp thông qua tiếp xúc với người bệnh. Tiếp xúc qua đường hô hấp hay dùng chung các đồ dùng của người bệnh. Khi mắc bệnh, người bệnh thường nổi các nốt mụn nước toàn thân gây ngứa ngáy, khó chịu. Một vài người kèm theo các dấu hiệu đau cơ, đau đầu, sốt, chán ăn và mệt mỏi. Các nốt mụn nước sẽ hết sau vài tuần nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách. Trong trường hợp không được chữa trị kịp thời, thủy đậu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chẳng hạn người bệnh dễ mắc bệnh: Xuất huyết, viêm mô tế bào, viêm phổi, viêm gan, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,... Mặc dù nguy hiểm nhưng bạn dễ dàng phòng ngừa bệnh bằng cách tiêm vắc xin. 2. Tiêm vắc xin thủy đậu phòng ngừa bệnh cho trẻ hiệu quả Bệnh thủy đậu không chừa một ai, bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Trẻ em thường dễ mắc bệnh hơn người lớn. Đối với trẻ chưa tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh dễ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, để ngăn ngừa bệnh cha mẹ cần tiêm vắc xin cho trẻ khi đủ tuổi theo quy định của Bộ Y tế. 2.1. Khi nào cần tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ? Vắc xin phòng ngừa bệnh thủy đậu thường được tiêm cho trẻ đủ 12 tháng tuổi. Cụ thể như sau: Đối với trẻ đủ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi sẽ được tiêm 2 mũi. Mỗi mũi tiêm cách nhau tối thiểu 3 tháng. Đối với trẻ 13 tuổi trở lên sẽ được tiêm 2 mũi. Mũi tiêm thứ 2 cách mũi đầu tiên khoảng 4 đến 8 tuần. Người lớn chưa từng mắc bệnh và chưa tiêm vắc xin cũng nên tiêm để phòng bệnh. Kể cả phụ nữ muốn mang thai lần đầu được khuyến cáo nên tiêm vắc xin trước 3 tháng. 2.2. Tiêm vắc xin rồi bệnh có tái phát lại? Vắc xin thủy đậu sau khi tiêm vào cơ thể cần 1 đến 2 tuần mới phát huy tác dụng. Cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm sớm trước 1 tháng, nhất là khi nơi sinh sống đang có dịch bệnh. Vậy sau khi tiêm vắc xin trẻ có bị tái phát bệnh hay không? Nếu trẻ được tiêm vắc xin phòng bệnh đúng lúc và đủ liều thì khả năng bệnh tái phát rất thấp. Do đó, cha mẹ không phải lo lắng, tuy nhiên vẫn nên để trẻ cách ly các vùng có dịch và hạn chế tiếp xúc với người bệnh. 2.3. Những trường hợp cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng ngừa thủy đậu Cũng như các loại vắc xin khác, tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh thủy đậu cũng cần lưu ý các trường hợp chống chỉ định. Sau đây là những trường hợp nên cân nhắc trước khi tiêm vắc xin: Trẻ đang có dấu hiệu bị dị ứng hoặc phản ứng với các thành phần chứa trong vắc xin thủy đậu. Trẻ bị suy giảm miễn dịch, có các dấu hiệu bất thường trong cơ thể: Sốt cao, mắc các bệnh mạn tính, viêm da, bị nhiễm khuẩn,... Trẻ bị nhiễm HIV, ung thư đang cần hóa trị, các bệnh về máu cũng cần cân nhắc thật kỹ trước khi tiêm. Để giảm các tác dụng phụ không mong muốn, trước khi tiêm vắc xin cho trẻ, cha mẹ cần trao đổi với bác sĩ. Tùy vào từng tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng, lịch tiêm chủng của trẻ mà có phương pháp điều trị phù hợp. 3. Tùy vào loại vắc xin, dịch vụ y tế và nơi tiêm phòng mà chi phí vắc xin có giá thành chênh lệch nhau. Trong đó: Loại vắc xin thủy đậu Varivax (Mỹ) có giá bán lẻ là 860.000/mũi - Giá đặt mua hoặc giữ vắc xin theo yêu cầu là 1.032.000/mũi. Loại vắc xin thủy đậu Varicella (Hàn Quốc) có giá bán lẻ là 700.000/mũi - Giá đặt mua hoặc giữ vắc xin theo yêu cầu là 840.000/mũi. 4. Lựa chọn nơi tiêm phòng thủy đậu uy tín, an toàn Trước khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng ngừa thủy đậu, cha mẹ cần tìm hiểu thông tin thật kỹ. Bởi vắc xin không thể tùy tiện thích tiêm lúc nào thì tiêm mà cần thực hiện đúng lúc mới phát huy tối đa các tác dụng. Hệ thống bệnh viện trang bị đầy đủ thiết bị, đội ngũ y tế chuyên nghiệp. Chắc chắn mang lại trải nghiệm tuyệt vời cho mọi bệnh nhân. Cha mẹ hoàn toàn an tâm khi đưa trẻ đến đây để tiêm vắc xin phòng ngừa thủy đậu khi cần.
medlatec
940
Hội chứng Cushing là gì và mọi điều cần nhớ về hội chứng này Cushing là hội chứng gồm tập hợp của hàng loạt dấu hiệu có liên quan đến tình trạng gia tăng nồng độ glucocorticoid trong máu suốt một thời gian dài, khiến cho sức khỏe phải chịu những ảnh hưởng tiêu cực. Vậy chính xác hội chứng Cushing là gì, nội dung được chia sẻ dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết. 1. Tìm hiểu hội chứng Cushing là gì? 1.1. Như thế nào là hội chứng Cushing Hội chứng Cushing là thuật ngữ được dùng để chỉ tình trạng cơ thể gặp phải nhiều loại rối loạn như tăng cân, giữ nước, rạn da, cao huyết áp, loãng xương, yếu cơ,… Đây là hội chứng xảy ra khi có sự tăng quá mức các hormone cortisol trong thời gian dài. Hormone cortisol glucocorticoid do vỏ tuyến thượng thận sản xuất, luôn giữ được mức ổn định là do sự điều tiết của vùng dưới đồi não và tuyến yên. Nếu ở mức giới hạn bình thường, nó có nhiều công dụng với cơ thể như: chống lại stress, dùng năng lượng dự trữ, thúc đẩy chuyển hóa,... Tuy nhiên, nếu dư thừa hormone này sẽ là hệ lụy của hàng loạt tác động tiêu cực cho sức khỏe. 1.2. Nguyên nhân gây ra hội chứng Cushing Vậy nguyên gây ra hội chứng Cushing là gì? Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố sau góp phần lớn trong sự hình thành của hội chứng này: - Bệnh Cushing do lượng hormone ACTH dư thừa của khối u ở tuyến yên sản xuất ra làm kích thích tuyến thượng thận sản xuất cortisol một cách quá mức: khối u tuyến yên này khiến cho người bệnh gặp các triệu chứng như đau đầu, nhìn mờ,... vì dây thần kinh thị giác bị chèn ép cùng một số triệu chứng khác vì có sự rối loạn của một số hormone do tuyến yên tiết ra. - Hội chứng Cushing do sự tăng tiết cortisol gây ra bởi khối u ở vỏ thượng thận: đây thường là khối u lành tính, hiếm khi gặp khối u ác tính nhưng lại tiến triển nhanh và dễ trở nặng khiến cho các triệu chứng xuất hiện rầm rộ. - Cushing vì sử dụng thuốc: đây là hậu quả của việc lạm dụng quá mức thuốc corticosteroid trong một thời gian dài không được kiểm soát. Hầu hết các trường hợp mắc hội chứng Cushing do nguyên nhân này và dễ gặp phải biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng, suy kiệt rối loạn điện giải trầm trọng, suy thượng thận cấp, nhiễm trùng… Cushing do thuốc chủ yếu do tổng liều dùng corticoid, thời gian điều trị hoặc thời gian bán hủy thuốc và thời gian dùng thuốc trong một ngày. Người dùng corticoid vào buổi chiều hoặc tối có nguy cơ bị hội chứng Cushing cao hơn so với người chỉ sử dụng corticoid 1 lần vào buổi sáng. - Hội chứng tăng tiết ACTH ngoại sinh: vì sự xuất hiện của một khối u ác tính không do tuyến yên tiết ra như ung thư dạ dày, ung thư phổi tế bào nhỏ,... 1.3. Triệu chứng gợi ý mắc hội chứng Cushing Nếu chưa biết triệu chứng của hội chứng Cushing là gì thì cần lưu ý, những hiện tượng sau sẽ gợi ý về hội chứng này: - Vùng trung tâm có tình trạng tích tụ mỡ. - Chân tay bị teo cơ, yếu cơ. - Da có những biến đổi bất thường: dễ bị bầm máu, rậm lông, da mỏng hơn bình thường, có các vết rạn da màu tím đỏ, mặt và lưng nổi nhiều mụn trứng cá,... 2. Tránh nhầm lẫn hội chứng Cushing với một số bệnh lý khác Hội chứng Cushing cần được phân biệt để tránh nhầm lẫn với một số bệnh cấp tính, trầm cảm và béo phì: - Béo phì: rất ít khi gặp béo phì nặng ở người mắc hội chứng Cushing. Người bị béo phì thường béo toàn thân còn hội chứng này chủ yếu gây béo ở phần thân của cơ thể. - Trầm cảm: người bị trầm cảm thường tăng nhẹ cortisol niệu, bị rối loạn nhịp ngày đêm và không hề có các triệu chứng của hội chứng Cushing. - Bệnh cấp tính: kết quả xét nghiệm bất thường và không thể dùng dexamethasone để ức chế vì sự điều chỉnh bài tiết ACTH đã bị phá vỡ bởi những stress chính như đau, sốt,... 3. Ảnh hưởng của hội chứng Cushing với cơ thể và hướng điều trị 3.1. Những ảnh hưởng của hội chứng Cushing đối với cơ thể Sự dư thừa hormone cortisol ở hội chứng Cushing sẽ gây nên những hệ lụy nghiêm trọng cho cơ thể như: - Vết thương khó lành, hệ miễn dịch bị suy yếu, cơ thể dễ bị nhiễm trùng. - Nam giới bị giảm ham muốn tình dục, nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt. - Sức khỏe sinh sản suy giảm. - Trẻ em bị chậm tăng trưởng, tâm thần, rối loạn cảm xúc. - Nguy cơ cao với một số bệnh mạn tính như: tiểu đường, tim mạch, sỏi thận, loãng xương, cao huyết áp,... 3.2. Điều trị hội chứng Cushing Muốn biết phương pháp điều trị hội chứng Cushing là gì với từng bệnh nhân trước tiên cần phải tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Sau khi đã giải quyết được vấn đề này, tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định điều trị phù hợp như: - Hội chứng Cushing khối u thượng thận: tiến hành phẫu thuật nội soi để lấy khối u. Trước và sau khi điều trị người bệnh cần phải được điều trị huyết áp một cách tích cực đồng thời có sự kiểm tra nồng độ cortisol huyết và điện giải đồ chặt chẽ để bồi phụ ngay, tránh xảy ra suy thượng thận cấp. - Bệnh Cushing: hầu hết các trường hợp phát hiện khối u sẽ được phẫu thuật thành công. Nếu khối u nhỏ khó phát hiện thì giai đoạn đầu sẽ tiến hành điều trị nội khoa nhằm làm giảm triệu chứng của bệnh sau đó thực hiện các kỹ thuật cao hơn để phát hiện chính xác vị trí khối u. - Hội chứng Cushing do thuốc: dùng thuốc không chứa corticoid thay thế. Nếu được chỉ định sử dụng glucocorticoid, người bệnh cần dùng đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, bệnh nhân còn cần được giải độc glucocorticoid để bảo vệ sự sống trước tình trạng suy thượng thận cấp. 4. Biện pháp phòng ngừa hội chứng Cushing Để phòng ngừa nguy cơ mắc phải hội chứng Cushing cần: - Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị viêm nhiễm, thuốc chống dị ứng tại nhà thuốc vì hầu hết chúng đều chứa thành phần corticoid. - Nếu phải dùng thuốc corticoid để điều trị bệnh thì cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dừng thuốc đột ngột để tránh bị suy tuyến thượng thận cấp. - Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc, thực phẩm chức năng, thuốc y học cổ truyền nào chưa rõ nguồn gốc, thành phần,... cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh tình trạng dùng phải thuốc có chứa corticoid.
medlatec
1,218
Hóa trị ung thư Hóa trị ung thư là một trong những phương pháp điều trị ung thư chính dựa trên sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt, ức chế sự phát triển của các tế bào ác tính. Hóa trị ung thư là gì? Thuốc hóa trị ung thư truyền qua tĩnh mạch đi khắp cơ thể Hóa trị ung thư là phương pháp sử dụng thuốc (hóa chất) để tiêu diệt các tế bào ung thư. Đây là phương pháp điều trị toàn thân áp dụng cho giai đoạn ung thư đã lan rộng sang các phần khác của cơ thể mà các phương pháp điều trị vùng như phẫu thuật hay xạ trị không đáp ứng hết. Thuốc hóa trị thường được đưa vào cơ thể qua 5 con đường là truyền qua tĩnh mạch, qua tủy, tiêm bắp tay, uống trực tiếp và qua các khoang của cơ thể. Đặc điểm của các loại thuốc này là có tính độc để tiêu diệt các tế bào ác tính mặc dù có ảnh hưởng đến các mô lành của cơ thể nhưng ở mức có kiểm soát. Tùy vào phác đồ điều trị bệnh và yêu cầu điều trị riêng của mỗi bệnh nhân ung thư mà thời gian hóa trị liệu cũng như liều lượng thuốc sẽ khác nhau. Thông thường, mỗi chu kì hóa trị sẽ kéo dài khoảng 2 – 3 tuần và có thể chia thành nhiều đợt khác nhau cho đến khi đạt được kết quả mong muốn. Tác dụng của hóa trị ung thư Tùy thuộc vào mục đích điều trị mà hóa trị ung thư có những tác dụng cụ thể. Tuy nhiên, mục đích của tất cả các loại thuốc này đều nhắm vào tế bào ung thư gây bệnh. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư Sau hóa trị ung thư, bệnh nhân có thể mệt mỏi, sốt Mặc dù, đích tác động chủ yếu của hóa trị là đến các tế bào ung thư nhưng do chúng không có khả năng nhận diện các tế bào ở mô lành khác nên cơ thể vẫn chịu ảnh hưởng, dù ít hay nhiều. Cần lưu ý, không phải tất cả các loại thuốc hóa trị đều có tác dụng phụ và biểu hiện của chúng cũng không giống nhau ở mỗi bệnh nhân vì vậy việc lo ngại tác dụng phụ mà trì hoãn điều trị là việc không nên làm. Cơ chế  tác động của các loại thuốc hóa trị là tác động đến các tế bào phát triển nhanh nên lông tóc, hệ tiêu hóa, tủy… rất dễ bị ảnh hưởng gây nên các triệu chứng như rụng tóc, buồn nôn, khô miệng, chảy máu đường tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới… Để giảm nhẹ tác dụng phụ, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị bệnh, ăn uống đủ chất, có chế độ luyện tập thể dục, thể thao hợp lý, giữ tinh thần thoải mái…
thucuc
507
Trẻ em biếng ăn do đâu và cha mẹ cần làm gì khi trẻ biếng ăn? Trẻ em biếng ăn do những nguyên nhân gì và cần làm gì khi trẻ biếng ăn là vấn đề được rất nhiều các bậc phu huynh quan tâm. Bởi biếng ăn lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ. Để cải thiện tình trạng trẻ biếng ăn, cha mẹ cần nắm vững được nguyên nhân để từ có phương pháp khắc phục hiệu quả.. 1. Trẻ em biếng ăn do những nguyên nhân nào? Trẻ biếng ăn là tình trạng mà trẻ ăn ít hơn so với bình thường, có thói quen ngậm thức ăn trong miệng thậm chí là bỏ bữa. Dưới đây là các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ bị biếng ăn mà cha mẹ cần lưu ý: Trẻ em biếng ăn do phương pháp chăm trẻ thiếu khoa học – Việc ép trẻ ăn là tình trạng thường gặp nhất, cha mẹ ép ăn sẽ khiến cho trẻ có tâm lý sợ hãi và dẫn đến việc sợ ăn, lâu dần là biếng ăn. – Việc cho trẻ ăn với thực đơn không phong phú, ăn một món trong nhiều ngày liên tục sẽ khiến cho trẻ cảm thấy nhàm chán và khiến cho trẻ biếng ăn. – Khẩu phần ăn của trẻ không bổ sung đầy đủ chất xơ sẽ khiến cho chán ăn bởi chất xơ là chất kích thích khẩu vị của trẻ. – Bên cạnh đó, việc cho trẻ ăn quá sớm trước 2 tuổi cũng sẽ khiến cho trẻ hình thành dấu hiệu biếng ăn. – Thực đơn ăn uống không khoa học sẽ khiến cho trẻ thiếu các loại vitamin, kẽm và sắt. Trong đó việc thiếu kẽm chính là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng biếng ăn. 1.1 Trẻ em biếng ăn do mắc bệnh lý Trẻ mắc một số bệnh lý cũng là nguyên nhân dẫn đến việc trẻ biếng ăn như: trẻ bị rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn trớ… hay khi trẻ bị mọc răng gây sốt, đau lợi, viêm lợi…. 1.2 Trẻ em biếng ăn nguyên nhân do tâm lý Nhiều cha mẹ thường có thói quen cho trẻ uống thuốc bằng cách cho vào cháo hoặc thức ăn của trẻ. Tuy nhiên, sau một vài lần, trẻ sẽ có tâm lý cảnh giác và hình thành tâm lý tránh xa thức ăn. Đây là thói quen xấu, cha mẹ nên tìm cách khắc phục để tránh trẻ bị phụ thuộc. Trẻ em biếng ăn do những nguyên nhân gì và cần làm gì khi trẻ biếng ăn là vấn đề được rất nhiều các bậc phu huynh quan tâm. 2. Trẻ em biếng ăn sẽ gây hậu quả như thế nào? Trẻ biếng ăn sẽ không thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng và từ đó gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ. Nếu cha mẹ không can thiệp kịp thời trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, suy giảm chức năng miễn dịch, trẻ dễ dàng bị mắc bệnh hơn. Bên cạnh đó, nếu suy dinh dưỡng mức độ nặng còn khiến trẻ không phát triển toàn diện về chiều cao và quá trình phục hồi dinh dưỡng cho trẻ sau này sẽ gặp nhiều khó khăn. Trẻ biếng ăn cũng sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ, nguyên nhân là do trẻ bị thiếu một số dưỡng chất như: DHA, omega 3, omega 6, Taurine,… Đặc biệt, những trẻ biếng ăn lâu ngày sẽ hình thành tâm lý thụ động, khó có thể giao lưu và hòa nhập với bạn bè. Đây cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị tự kỷ, gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp và cuộc sống sau này. Trẻ biếng ăn sẽ không thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng và từ đó gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ. 3. Khi trẻ bị biếng ăn, cha mẹ cần lưu ý những gì? 3.1 Không khí ăn uống thoải mái, vui vẻ – Khi trẻ có tâm lý thoải mái và vui vẻ sẽ khiến các men tiêu hóa kích thích hoạt động giúp trẻ có cảm giác ngon miệng hơn. Do đó, cha mẹ nên nên tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong bữa cơm gia đình, từ đó giúp trẻ tự tạo được cảm giác thèm ăn. Không những thế còn khiến cho trẻ mất tập trung trong bữa ăn, tạo ra thói quen xấu. 3.2 Đa dạng về thực đơn, phong phú về cách trang trí Việc lên kế hoạch dinh dưỡng hàng ngày sẽ giúp cho trẻ được bổ sung đầy đủ các dưỡng chất có lợi cho cơ thể. Cha mẹ cần xây dựng cho con mình một thực đơn đủ đa dạng và dinh dưỡng, đảm bảo cung cấp đủ chất mà còn tạo hứng thú cho trẻ trong mỗi bữa ăn. Hình thức trang trí món ăn cũng rất quan trọng bởi nó sẽ tạo tạo hứng thú cho những trẻ biếng ăn. Cha mẹ có thể sáng tạo bằng cách trang trí đồ ăn với màu sắc đa dạng hoặc tạo hình ngộ nghĩnh, đáng yêu làm thu hút sự chú ý của trẻ. cha mẹ nên nên tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong bữa cơm gia đình, từ đó giúp trẻ tự tạo được cảm giác thèm ăn. 3.3 Hạn chế cho cho trẻ ăn vặt quá nhiều Đồ ăn vặt như: bánh, kẹo, bim bim, bánh nước ngọt thường có độ ngọt cao và tạo cảm giác no khiến trẻ đầy bụng và muốn ăn vào các bữa chính. Không những thế đồ ăn vặt còn không đủ dinh dưỡng và không thể cung cấp cho trẻ những dưỡng chất cần thiết cho trẻ. 3.4 Khắc phục tình trạng trẻ biếng ăn do mắc bệnh lý Trẻ biếng ăn do bị mắc các bệnh lý như: rối loạn tiêu hóa, mọc răng…. thì điều kiện tiên quyết là tìm cách điều trị khỏi bệnh cho trẻ và giúp trẻ giảm bớt cảm giác khó chịu trong thời gian bị bệnh. Trong trường hợp cha mẹ đã áp dụng tất cả các phương pháp trên nhưng trẻ vẫn biếng ăn thì lúc này cha mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng để nhận được lời khuyên chính xác nhất. Nếu cha mẹ đã áp dụng tất cả các phương pháp trên nhưng trẻ vẫn biếng ăn thì lúc này cha mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng để nhận được lời khuyên chính xác nhất. Biếng ăn ở trẻ em sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tương lai phát triển của trẻ. Do đó khi cha mẹ thấy con mình có những biểu hiện biếng ăn thì cần phải tìm hiểu nguyên nhân, theo dõi biểu hiện để từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.
thucuc
1,195
Sốt xuất huyết ở trẻ em và những triệu chứng cảnh báo Những triệu chứng nghi ngờ sốt xuất huyết ở trẻ em Sốt xuất huyết ở trẻ em đúng như tên gọi của chúng là “sốt” và “xuất huyết”. – Sốt cao (39-40 độ C), rất khó hạ, uống hết thuốc lại sốt. Thường con chỉ sốt không thôi ít khi kèm theo ho, sổ mũi, hay tiêu chảy. Hai ngày đầu thường là theo dõi chứ chưa kết luận được gì. – Sau hai ngày thì cần phải làm xét nghiệm máu, để chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh hay nhẹ có cách xử trí kịp thời. – Xuất huyết thì có xuất huyết trong và xuất huyết ngoài. Xuất huyết ngoài thì dễ nhận biết còn xuất huyết trong thường khó nhận biết hơn. Khi trẻ bị xuất huyết con thường có các biểu hiện như chảy máu chân răng, đi ngoài ra máu, chảy máu cam, nôn ói nhiều thậm chí nôn ra máu, xuất huyết dưới da. Sốt xuất huyết ở trẻ em khi nào cần đến viện ngay Cần đưa trẻ đến viện ngay, dù bé đã hạ sốt nhưng còn có một trong số các biểu hiện sau: Chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết tại nhà Uống nhiều nước, hạn chế vận động, tái khám và theo dõi theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Cần chú ý theo dõi trẻ thường xuyên nếu thấy các dấu hiệu bất thường trên nên cho con đi thăm khám kịp thời. Tuyệt đối không nên tự ý truyền dịch khi chưa cần thiết. Việc truyền dịch phải có chỉ định từ bác sĩ và cần theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình bé truyền dịch, để tránh các sự cố như bị sốc khi truyền. Sốt xuất huyết rất dễ lây lan và bùng phát thành dịch do đó việc phòng tránh là điều vô cùng cần thiết.  Phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết cho trẻ em là điều vô cùng cần thiết Diệt muỗi: Nếu thấy có muỗi ba mẹ cần lưu ý xem trong nhà hay gần nhà có những vật dụng nào đựng nước lâu ngày không. Có khu nào bị đọng nước mà nước dễ nhiễm bẩn không, tìm và diệt các lăng quăng ở đó để tránh chúng phát triển và gây bệnh. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ: phải vệ sinh nhà cửa, chăn màn, đồ chơi của trẻ thường xuyên chứ không phải khi nào có người bị bệnh rồi mới lo vệ sinh. Có thể dùng các dung dịch xát khuẩn để tẩy rửa thường xuyên, nhất là khu nhà vệ sinh, gầm giường, gầm tủ, gầm cầu thang những nơi ít sử dụng tới cũng  cần phải được vệ sinh sạch sẽ. Hạn chế cho trẻ chơi ở khu vực bóng tối, ẩm ướt, đặc biệt trong mùa dịch sốt xuất huyết dễ bùng phát. Cần cho trẻ nằm màn thường xuyên kể cả bé ngủ ban ngày vì muỗi ngày nhiều khi rất độc. Và nên mặc quần áo dài tay cho con để tránh bị muỗi đốt. Hãy cho con đi thăm khám khi bé có các triệu chứng nghi ngờ bị sốt xuất huyết. Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em sẽ dễ để lại các biến chứng nguy hiểm nếu ba mẹ chủ quan và không cho con đi thăm khám kịp thời.              
thucuc
560
Công dụng thuốc Pyclin 300 Thuốc Pyclin 300 thuộc nhóm thuốc kháng sinh có thành phần chính là Clindamycin thường được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn huyết,... Thuốc Pyclin 300 nên được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao? 1. Thuốc Pyclin 300 công dụng như thế nào? Thuốc Pyclin 300 có thành phần chính clindamycin là kháng sinh họ lincosamid, có tác dụng liên kết tiểu cầu với phần 50S của ribosom giúp ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn.Một lưu ý về cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn lên clindamycin là phản ứng methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn, kiểu kháng thuốc này thường cần có trung gian là plasmid. Ngoài ra, clindamycin còn hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân mắc loại mụn này. Thuốc Pyclin 300 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những bệnh nhân dị ứng penicillin hoặc những người điều trị lâu dài bằng penicillin.Viêm phổi hít và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do vi khuẩn kỵ khí streptococcus, staphylococcus và pneumococcus.Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn huyết. Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.Chấn thương xuyên mắt. Mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng các loại kháng sinh khác. Hoại tử sinh hơi. Thuốc Pyclin 300 chống chỉ định với bệnh nhân bị mẫn cảm với Clindamycin, Lincomycin hay các thành phần khác của thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Pyclin 300 Thời gian điều trị clindamycin sẽ tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn cũng như mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hay viêm xương tuỷ phải điều trị ít nhất 6 tuần. Liều sử dụng của thuốc Pyclin 300 như sau:Nhiễm khuẩn nặng: 150-300 mg clindamycin, 6 giờ/lần có thể tăng lên đến 450 mg, 6 giờ/lầnĐối với trẻ em: dùng liều 3-6 mg/kg thể trọng, 6 giờ/ lần. Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10kg dùng 37,5 mg, 8 giờ/ lần 3. Tác dụng phụ của thuốc Pyclin Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Pyclin 300 có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy. Tác dụng phụ trên da: nổi mẩn, ngứa. Viêm ruột giả mạc. Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pyclin Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Pyclin 300 gồm có:Thận trọng khi sử dụng Pyclin 300 ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi, người già, bệnh nhân có bệnh đường tiêu hoá.Cần phải thực hiện xét nghiệm theo dõi chức năng gan thận như xét nghiệm tế bào máu khi điều trị dài ngày.Cần xác định tình trạng nhiễm trùng trước khi dùng thuốc Pyclin 300 do khả năng bị viêm ruột.Clindamycin có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của các tác nhân khác có tác động ức chế thần kinh cƠ.In vitro cho thấy tác động đối kháng giữa clindamycin và erythromycin có phản ứng chéo giữa clindamycin và lincomycin.Clindamycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai steroid. Ngoài những thông tin quan trọng trên nếu trong quá trình sử dụng người bệnh có thêm những thắc mắc gì cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn nhằm có những chỉ định phù hợp.
vinmec
687
Công dụng của Rutin và acid Ascorbic Rutin và acid Ascorbic thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được bào chế dưới dạng viên nén bao đường, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng cũng như lưu ý khi sử dụng Rutin và acid Ascorbic trong bài viết dưới đây. 1. Thành phần thuốc Rutin và acid Ascorbic Thành phần trong thuốc Rutin và acid Ascorbic bao gồm:Hoạt chất Rutin hàm lượng 50mg: Rutin có công dụng hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Rutin hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, giảm nguy cơ tăng huyết áp, phòng ngừa đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác.Hoạt chất Acid ascorbic 50mg (hay còn gọi là vitamin C): Công dụng chính của Acid ascorbic là tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể; tạo collagen và mô liên kết ở xương, răng, mạch máu; tham gia quá trình chuyển hoá của cơ thể; tổng hợp một số chất như hormon vỏ thượng thận, catecholamin; hấp thu sắt ở tá tràng; tăng tạo interferon, tăng cường sức đề kháng và chống oxy hoá bằng cách trung hòa các gốc tự do. 2. Chỉ định dùng Rutin và acid Ascorbic Rutin và acid Ascorbic được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bị bệnh trĩ, xuất huyết dưới da, vết bầm máu.Suy và giãn tĩnh mạch.Tăng huyết áp.Xơ cứng mao mạch.Xuất huyết trong các bệnh lý răng hàm mặt, mắt. 3. Liều lượng Rutin và acid Ascorbic Liều Rutin và acid Ascorbic tham khảo như sau:Người lớn: Uống 1 viên Rutin và acid Ascorbic, 1- 2 lần mỗi ngày.Trẻ em: Uống 1⁄2 viên Rutin và acid Ascorbic, 1- 2 lần mỗi ngày.Liều dùng Rutin và acid Ascorbic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Rutin và acid Ascorbic cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Rutin và acid Ascorbic phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Rutin và acid Ascorbic Rutin và acid Ascorbic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Rutin và acid Ascorbic.Không dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt men Glucose – 6 – Phosphat Dehydrogenase; tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat; người bị bệnh thalassemia. 5. Tác dụng phụ của Rutin và acid Ascorbic Rutin và acid Ascorbic có thể gây ra các tác dụng phụ sau cho người sử dụng:Đau đầu;Buồn nôn;Tiêu chảy;Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng;Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng Rutin và acid Ascorbic thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 6. Lưu ý khi sử dụng Rutin và acid Ascorbic Thận trọng khi sử dụng Rutin và acid Ascorbic:Thận trọng khi dùng Rutin và acid Ascorbic chung với các thuốc khác có chứa Vitamin C;Vitamin C qua nhau thai và phân bố trong sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Rutin và acid Ascorbic cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.Tương tác thuốc:Dùng đồng thời Rutin và acid Ascorbic với Aspirin làm tăng bài tiết vitamin C, giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.Dùng đồng thời Rutin và acid Ascorbic với Fluphennazine dẫn đến tăng nồng độ Fluphennazine huyết tương.Rutin và acid Ascorbic liều cao có thể phá hủy vitamin B12Rutin và acid Ascorbic có thể ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa- khử.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Rutin và acid Ascorbic, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang dùng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Rutin và acid Ascorbic. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng Rutin và acid Ascorbic theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
735
Xét nghiệm Double test đánh giá nguy cơ mắc bệnh Down, Edward và Patau Xét nghiệm double test là một xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh Down, Edward và Patau của thai kỳ ở quý I. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu sâu thêm về ý nghĩa của xét nghiệm Double test. Xét nghiệm Double test được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm Double test được thực hiện bằng cách đo lượng β-h CG tự do (free beta-human chorionic gonadotropin) và PAPP-A (pregnancy associated plasma protein A) trong máu thai phụ, sau đó được tính toán cùng với cân nặng, chiều cao của mẹ, tuổi thai, độ mờ da gáy (nuchal translucency-NT) và chiều dài đầu mông (fetal crown-rump length-CRL) đo bằng siêu âm,… nhờ một phần mềm chuyên dụng để đánh giá nguy cơ các hội chứng Down, Edward hoặc Patau của thai ở quý 1 của thai kỳ. Các chất hóa sinh nêu trên được thai sản xuất một cách bình thường và xuất hiện trong máu mẹ trong quá trình phát triển của thai và nhau thai. Nếu thai có sự lệch bôi lẻ nhiễm sắc thể (aneuploidies), nồng độ của các chất này sẽ thay đổi trong máu mẹ và việc định lượng chúng trong máu mẹ cùng với kết quả siêu âm,… có thể giúp đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai. β-h CG là một glycoprotein được sản xuất bởi bào thai giai đoạn sớm và sau đó bởi lớp hợp bào lá nuôi (syncytiotrophoblast) của nhau thai. PAPP-A là hormone estriol dạng tự do, được sản xuất từ gan và nhau thai của thai. Hội chứng Down (Trisomy 21) là một tình trạng có 3 nhiễm sắc thể 21, gây thiểu năng trí tuệ và các vấn đề về tim mạch, đường tiêu hóa và nhiều cơ quan khác. Hội chứng Edwards (Trisomy 18) là một tình trạng có 3 nhiễm sắc thể 18. Nguy cơ hội chứng Edwards cũng tăng theo tuổi của người mẹ. Hội chứng Edwards ảnh hưởng đến nhiều cơ quan của cơ thể, làm cho trẻ hiếm khi sống quá một tuổi. Hội chứng Patau (Trisomy 13) là một hội chứng gây ra do có 3 nhiễm sắc thể 13. Hội chứng Patau ảnh hưởng nặng nề đến nhiều cơ quan trong cơ thể như thần kinh, mắt, tim, thận,… Trên 80% trẻ bị hội chứng Patau sẽ chết dưới một tuổi. Cũng như đối với hội chứng Down và hội chứng Edward, nguy cơ hội chứng Patau cũng tăng theo tuổi của mẹ. Những thai phụ nào nên làm xét nghiệm Double test - Có thể chỉ định Double test ở tất cả các thai phụ có thai trong quý đầu (giữa tuần thứ 9 đến hết tuần thứ 13) của thai kỳ. - Đặc biệt, những thai phụ có các đặc điểm sau đây rất cần được thử Double test: Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh Thai phụ trên 35 tuổi Đang sử dụng thuốc hoặc các hóa chất có thể gây hại cho thai Bị bệnh tiểu đường và có sử dụng insulin Bị nhiễm virus trong thời kỳ mang thai Có tiếp xúc với phóng xạ liều cao - Trong trường hợp thai có độ mờ da gáy gần giá trị ngưỡng 3 mmm, nên làm Double test để giúp đánh giá chính xác hơn nguy cơ hội chứng Down. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm Double test Sự khác nhau của các giá trị b-h CG tự do (m U/m L) và PAPP-A (m U/m L) được một phần mềm máy vi tính chuyên dụng tính toán hiệu chỉnh theo tuổi mẹ (năm), tuổi thai (tuần + ngày), cân nặng của mẹ (kg), chủng tộc, tuổi thai, chiều dài đầu mông và độ mờ da gáy đo bằng siêu âm,… để thành một đơn vị đa trung bình Mo M (multiple of median) và mức độ nguy cơ của các hội chứng trên được tính toán từ các giá trị đa trung bình ấy. Giá trị bình thường của các thông số β-h CG tự do và PAPP-A máu thai phụ sau khi hiệu chỉnh đều bằng 1 Mo M. Giá trị ngưỡng (cut-off) thấp và cao của các thông số để đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh như sau: - b-h CG tự do < 0,4 hoặc > 2,5 Mo M - PAPP-A < 0,4 Mo M Mức độ b-h CG tự do tăng đáng kể, mức độ PAPP-A có xu hướng giảm và độ dày da gáy tăng. Độ mờ da gáy có giá trị rất cao trong việc đánh giá nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể. Nếu thai có độ mờ da gáy < 3mmm, thì được xếp vào nhóm nguy cơ thấp (ít có nguy cơ bị hội chứng Down). Nếu thai có độ mờ da gáy dày là 3,5-4,4 mm, tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể là 21,1%; Nếu thai có độ mờ da gáy dày là ≥ 6,5 mm, tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể lên tới 64,5%. : Mức độ cả b-h CG tự do và PAPP-A đều giảm. mức độ b-h CG tự do và PAPP-A nói chung là thấp. Nếu nguy cơ đã được hiệu chỉnh (adjusted risk) là ≥ 1:100 thai được xem như có nguy cơ cao (dương tính) và nếu nguy cơ đã được hiệu chỉnh ≤ 1:100 thai được xem như có nguy cơ thấp (âm tính). Những lưu ý khi làm xét nghiệm Double test - Sàng lọc Double test kết hợp với đo độ dày da gáy của thai bằng siêu âm từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 13 + 6 ngày của thai kỳ có khả năng phát hiện khoảng 85-95% thai bị hội chứng Down với 5% dương tính giả và 95% thai bị hội chứng Edwards hoặc hội chứng Patau với 0,3% dương tính giả. - Nếu chỉ đo một mình độ mờ da gáy bằng siêu âm thì chỉ phát hiện được 75 - 80% thai bị hội chứng Down với dương tính giả là 5%. - Mức độ b-h CG tự do và PAPP-A máu mẹ trong trường hợp thai đôi hai buồng ối (dichorionic twins) ở tuần thứ 11 đến tuần thứ 13 cao khoảng gấp đôi so với thai đơn (singleton pregnancies) và cũng cao hơn so với ở thai đôi một buồng ối (monochorionic twins) [5]. Trong thai đôi, để đánh giá sơ bộ nguy cơ trisomy 21, cả hai thai cần được đo độ mờ da gáy. - Double test chỉ là một xét nghiệm sàng lọc nhằm đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai trong quý 1 của thai kỳ. Nếu xét nghiệm sàng lọc Double test dương tính, cần phải tiến hành chẩn đoán xác định bằng sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai (chorionic villus sampling-CVS) từ tuần 10 đến 13 của thai kỳ với độ chính xác là 97,5-99,6%. 1. Harry WG, Reed KL. Nuchal translucency and first-trimester screening. Journal of the Society for Gynecologic Investigation 2006; 13(3):153-154. 2. Hultén M. Combined serum and nuchal translucency screening in the first trimester achieves 85% to 90% detection rate for Down and Edward syndromes. Evidence-Based Healthcare 2004; 8(2): 82-84. 3. Knight GJ, Palomaki GE, Neveux LM, Smith DE, Kloza EM, Pulkkinen A, et al. Integrated serum screening for Down syndrome in primary obstetric practice. Prenatal Diagnosis 2005; 25(12): 1162-1167. 4. Krantz DA, Hallahan TW, Macri VJ, Macri JN. Maternal weight and ethnic adjustment within a first-trimester Down syndrome and trisomy 18 screening program. Prenatal Diagnosis 2005; 25(8): 635-640. 5. Linskens IH, Spreeuwenberg MD, Blankenstein MA, van Vugt JM. Early first-trimester free beta-h CG and PAPP-A serum distributions in monochorionic and dichorionic twins. Prenat Diagn 2009; 29(1): 74-78. 6. Nicolaides Kypros H. First-trimester screening for chromosomal abnormalities. Seminars in Perinatology (Philadelphia) 2005; 29(4): 190-194. 7. Nicolaides Kypros H. Screening for fetal aneuploidies at 11 to 13 weeks. Prenat diagn 2011; 31: 7-15.
medlatec
1,281
Chữa viêm tuyến tiền liệt thế nào? Viêm tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở nam giới cao tuổi. Chữa viêm tuyến tiền liệt thế nào là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Viêm tuyến tiền liệt và triệu chứng viêm tuyến tiền liệt Tiền liệt tuyến là một tuyến đặc biệt chỉ có ở nam giới, kích thước và hình dạng như nhân quả hạnh đào (walnut) nằm phía dưới bàng quang. Kích thước tiền liệt tuyến của một bé trai chỉ bằng hạt đỗ. Tuyến này lớn dần theo thời gian và phát triển tăng vọt vào tuổi dậy thì. Cho đến 20 tuổi tiền liệt tuyến đạt đến kích thước của người lớn. Hình ảnh bệnh viêm tuyến tiền liệt Viêm tiền liệt tuyến thường biểu hiện dưới hai dạng là cấp và mạn tính. Viêm tuyến tiền liệt cấp có triệu chứng tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đau, kèm theo sốt. Viêm tuyến tiền liệt mạn tính biểu hiện chủ yếu là cảm giác khó chịu vùng bụng dưới, tinh hoàn; đau vùng dưới thắt lưng, tiểu nhiều lần. Bệnh viêm tuyến tiền liệt rất khó phát hiện bởi lẽ triệu chứng của nó có những điểm tương tự giống với một số bệnh như bệnh viêm nhiễm bàng quang hoặc niệu đạo. Chữa viêm tuyến tiền liệt thế nào? Thông thường bác sĩ sẽ dùng kháng sinh để điều trị viêm tuyến tiền liệt. Người bệnh sử dụng kháng sinh có khi lên đến 12 tuần. Với một số trường hợp khi điều trị bác sĩ phải đeo găng, đưa tay vào hậu môn bệnh nhân để xoa bóp tuyến tiền liệt cho chảy mủ ra, bơm nitrate bạc vào niệu đạo. Sau đó kết hợp uống thuốc kháng sinh. Việc điều trị này phiền phức cho cả bác sĩ, bệnh nhân và ít bác sĩ biết điều trị đúng cách vì bác sĩ nội khoa thì không rành việc xoa bóp, còn bác sĩ ngoại khoa thì thường chỉ chú ý đến những bệnh nhân cần phẫu thuật. Nếu điều trị đúng bệnh có thể khỏi trong vòng hai tháng, tuy nhiên nếu những yếu tố nguy cơ vẫn còn thì dễ bị tái phát. Với bệnh nhân bị viêm tuyến tiền liệt cấp tính phải cho nằm nghỉ trên giường, ngồi ngâm trong nước ấm, nếu bí tiểu phải dẫn lưu nước tiểu, uống kháng sinh. Với bệnh nhân bị viêm tuyến tiền liệt mãn tính phải được sử dụng các loại thuốc kháng sinh có thể thấm sâu vào tuyến tiền liệt kéo dài 4-12 tuần. Ngoài kháng sinh, một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol, aspirin) và các thuốc kháng viêm NSAID (ibuprofene, diclophenac…) thường được sử dụng để làm giảm triệu chứng đau, sốt ở người bị viêm tuyến tiền liệt. Bên cạnh đó, người bị viêm tuyến tiền liệt cần tránh sử dụng các chất kích thích cà phê, bia, rượu và các loại thực phẩm nhiều gia vị, vì gây kích ứng bàng quang và tuyến tiền liệt; uống nhiều nước giúp cho việc đi tiểu dễ dàng; nên tắm với nước ấm, kết hợp xoa bóp có tác dụng thư giãn tuyến tiền liệt; tránh gây áp lực lên tuyến tiền liệt như ngồi nhiều hay đạp xe đạp…
thucuc
558
Đau mắt hột: Nhận biết và xử trí 1. Khái niệm, nguyên nhân, giai đoạn phát triển, phân loại Đau mắt hột là bệnh lý nhiễm trùng mạn tính kết mạc và giác mạc, phát sinh do hoạt động của vi khuẩn Chlamydia Trachomatis. Được biết, Chlamydia Trachomatis là một nhóm vi khuẩn Gram âm có 2 acid nhân ADN và ARN. Hiện tại, đã xác định được tất cả 15 tuýp huyết thanh Chlamydia Trachomatis. Tuy nhiên, trong đó chỉ có 4 tuýp: A, B, Ba, C có khả năng lây nhiễm từ mắt sang mắt. Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây đau mắt hột. Quá trình phát triển của bệnh lý nhãn khoa này bao gồm 5 giai đoạn: – Giai đoạn 1 (viêm – nang): Mặt trong mí mắt xuất hiện nhiều nang/mụn nhỏ chứa tế bào lympho (một loại bạch cầu). – Giai đoạn 2 (viêm – cường độ cao): Mí mắt đỏ, sưng, mưng mủ. – Giai đoạn 3 (sẹo mí mắt): Mặt trong mí mắt xuất hiện sẹo và biến dạng trong nhiều trường hợp. – Giai đoạn 4 (lông mi mọc ngược): Lông mi mọc ngược vào trong và chà sát lên giác mạc. – Giai đoạn 5 (đục giác mạc): Giác mạc tổn thương và đục dần qua thời gian. Tương ứng với 5 giai đoạn phát triển trên, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân loại bệnh lý này thành 5 thể là: Thể có hột (TF) (giai đoạn 1); thể viêm nặng (TI) (giai đoạn 2); thể có sẹo kết mạc (TS) (giai đoạn 3); thể có lông xiêu, lông quặm (TT) (giai đoạn 4); thể có đục giác mạc (CO) (giai đoạn 5). 2. Nhận biết đau mắt hột Nhận biết đau mắt hột rất đơn giản. Theo đó, sự tồn tại của bệnh lý nhiễm khuẩn nhãn khoa này ở giai đoạn nhẹ có thể được phỏng đoán thông qua các dấu hiệu: Mí mắt ngứa, sưng, kích ứng; ghèn mắt chứa dịch/mủ; mắt đau, nhạy cảm với ánh sáng. Trường hợp bệnh lý này đã tiến triển đến giai đoạn nặng, bệnh nhân có thể có: Nhú gai hình đa giác, màu hồng, ở giữa nhú gai là trục máu tỏa ra hệ thống mao mạch xung quanh. Đồng thời, mặt trong mí mắt của bệnh nhân xuất hiện sẹo, hình sao hoặc dạng lưới. 3. Biến chứng mà đau mắt hột gây ra Như đã chia sẻ phía trên, đau mắt hột là một bệnh lý nhiễm khuẩn nhãn khoa nguy hiểm. Sở dĩ được đánh giá như vậy là bởi bệnh lý nhãn khoa này có 3 đặc điểm sau: – Đặc điểm thứ nhất – lây nhiễm mạnh mẽ: Bệnh lý nhiễm khuẩn nhãn khoa này có thể dễ dàng lây nhiễm từ mắt sang mắt hoặc từ người sang người khi mắt không mắc bệnh dính dịch/mủ của mắt mắc bệnh hoặc người không mắc bệnh sử dụng chung đồ đạc vệ sinh cá nhân với người mắc bệnh. – Đặc điểm thứ hai – để lại di chứng nặng nề cho bệnh nhân: Bệnh lý này không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể để lại nhiều di chứng, như sẹo mặt trong mí mắt, biến dạng mí mắt, lông xiêu, lông quặm, khô mắt, đục giác mạc, viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc, thậm chí là mất thị lực vĩnh viễn. Sẹo mặt trong mí mắt hình sao hoặc dạng lưới. – Đặc điểm thứ ba – chưa thể điều trị triệt để. 4. Xử trí bệnh đau mắt hột 4.1. Xử trí giai đoạn nhẹ Sau thăm khám, nếu mới đau mắt hột giai đoạn 1 hoặc giai đoạn 2, bệnh nhân chỉ cần: – Vệ sinh sạch sẽ hai mắt mỗi ngày bằng dung dịch vệ sinh được chuyên gia chỉ định. Chú ý: Khi hai mắt ngứa, tuyệt đối không gãi, dụi bằng tay hay bằng bất cứ thứ gì khác. – Sử dụng kháng sinh đường uống: Kháng sinh đường uống được chỉ định trong hầu hết các trường hợp vừa và nhẹ là Azithromycin. Một loại kháng sinh khác phù hợp hơn sẽ được chỉ định thay thế Azithromycin nếu bệnh nhân dị ứng với thành phần của thuốc. – Sử dụng kháng sinh đường bôi: Tetracyclin 1% hoặc Erythromycin với liều dùng 8 giờ/lần trong 6 tuần liên tục là kháng sinh đường bôi thường được chỉ định trong trường hợp này. – Dùng thuốc nhỏ mắt: Được chỉ định trong suốt quá trình điều trị nhằm mục đích khử khuẩn. Bên cạnh đó, để giảm đau, giảm sưng cũng như để kích thích lệ đạo hoạt động, sản xuất nước mắt rửa trôi dị vật không sạch sẽ khỏi mắt, bệnh nhân có thể chườm nóng. 4.2. Xử trí giai đoạn nặng Về bản chất, xử trí đau mắt hột các giai đoạn 3, 4, 5 là xử trí các biến chứng bệnh. Bệnh nhân không thể kiểm soát bệnh lý nhiễm khuẩn nhãn khoa này như trên mà phải thực hiện một số biện pháp cải thiện biến chứng như sau: – Phẫu thuật thẩm mỹ: Áp dụng cho các bệnh nhân bị biến dạng mí mắt. – Đốt lông quặm: Áp dụng cho các bệnh nhân có lông mi mọc ngược do biến dạng mí mắt. Bằng cách loại bỏ lông mi mọc ngược, nguy cơ giác mạc bị chà sát và tổn thương được hạn chế. – Ghép giác mạc: Áp dụng cho các bệnh nhân có giác mạc tổn thương không phục hồi vì sự chà sát của lông mi mọc ngược. Bằng cách ghép giác mạc, thị lực của bệnh nhân được bảo tồn. Đốt lông quặm hạn chế nguy cơ giác mạc bị chà sát và tổn thương. Đau mắt hột tái phát rất dễ dàng. Chính vì vậy, bệnh nhân nên vệ sinh cẩn thận hai mắt thường xuyên cũng như sử dụng thuốc nhỏ, thuốc bôi trường kỳ theo hướng dẫn của chuyên gia.
thucuc
1,011
Các triệu chứng tiểu đường giai đoạn đầu Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) đang có xu hướng phổ biến hơn với nhiều diễn biến khó lường, ngay cả với người trẻ. Tuy nhiên để nhận biết các triệu chứng tiểu đường giai đoạn đầu còn chưa rõ ràng, nên nhiều người không biết bị bệnh. 1. Bị tiểu đường giai đoạn đầu là gì? Bệnh tiểu đường xảy ra khi lượng đường trong máu (glucose trong máu) quá cao. Điều này có thể là do cơ thể sử dụng insulin không đúng cách khiến cho lượng đường trong máu tăng cao bất thường (bệnh tiểu đường type 2) hay khi có sự phá hủy của tế bào beta sản xuất hormone insulin của đảo tụy dẫn tới thiếu hụt hoặc không có khả năng tạo ra insulin (bệnh tiểu đường type 1), làm rối loạn chuyển hóa đường, đạm, mỡ và khoáng chất.Khi bệnh nhân bị tiểu đường, sẽ làm rối loạn chuyển hóa, các chất bột đường từ thực phẩm khi đưa vào cơ thể sẽ không tự chuyển hóa để tạo ra năng lượng, tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến hiện tượng lượng đường tích tụ trong máu tăng dần. Khi lượng đường trong máu ở mức cao nguy cơ sẽ gây nên các bệnh lý về tim mạch, tổn thương ở nhiều cơ quan bộ phận khác trong cơ thể như thận, mắt, thần kinh và các bệnh lý nghiêm trọng khác.Bệnh tiểu đường loại 1 thường được chẩn đoán khi còn bé. Ngược lại, bệnh tiểu đường loại 2 có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nhưng nó phổ biến hơn ở người cao tuổi.Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường trong máu của bạn được xác định là cao hơn bình thường nhưng không đủ cao để trở thành bệnh tiểu đường loại 2. Do đó, có những thay đổi có thể được thực hiện để giảm khả năng tiến triển bệnh thành tiểu đường loại 2. 2. Các triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn đầu là gì? Các triệu chứng tiểu đường giai đoạn đầu có thể bao gồm:Thường xuyên đi tiểu: Khi lượng đường trong máu cao, thận của bạn sẽ đào thải lượng đường dư thừa trong máu ra ngoài, khiến bạn đi tiểu thường xuyên hơn. Do đó, một trong những triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu là đi tiểu thường xuyên (khoảng 4-7 lần trong 24 giờ).Thèm uống nước liên tục: Trong khi thận làm việc thêm giờ và bạn đi tiểu thường xuyên hơn, các chất lỏng có giá trị sẽ được rút ra khỏi mô. Thường xuyên đi tiểu sẽ khiến cơ thể bị mất nước, do đó bạn cảm thấy khát nước và phải bù nước liên tục. Ở người bình thường, trung bình một ngày cần khoảng 2 lít nước, tuy nhiên người bị bệnh tiểu đường có thể uống nhiều hơn 4 lít/ngày.Mệt mỏi: Khi lượng đường trong máu cao, cơ thể bạn phải làm việc chăm chỉ để loại bỏ lượng đường dư thừa. Quá trình này không chỉ gây ảnh hưởng đến cơ thể bạn mà còn làm thay đổi cách cơ thể sử dụng glucose để tạo năng lượng. Lượng đường máu quá cao có tác động gây mệt mỏi trong số các triệu chứng khác.Nhìn mờ: Lượng đường trong máu cao có thể gây tổn thương các mạch máu nhỏ của mắt, dẫn đến thủy tinh thể sưng lên. Khi lượng đường trong máu tăng và thấp hơn, thị lực của bạn có thể trở lại bình thường hoặc xấu đi, tương ứng. Nếu được phát hiện bệnh sớm và điều trị lượng đường trong máu ổn định thì tình trạng này có thể điều trị khỏi.Tăng cảm giác đói: Đây là một trong những triệu chứng nhận biết bạn bị tiểu đường giai đoạn đầu. Khi lượng máu cao, lúc này cơ thể bạn đang tích cực tìm cách loại bỏ nó. Do cơ thể thải ra quá nhiều đường glucose mà bạn nhận được từ thức ăn, nên có thể bị gia tăng cảm giác đói.Giảm cân không giải thích được: Với việc thải lượng glucose dư thừa, bạn đang mất đi nguồn năng lượng lớn nhất và khi cơ thể không thể sử dụng glucose để làm năng lượng, nó sẽ bắt đầu đốt cháy chất béo và phá hủy protein trong cơ bắp, gây giảm cân một cách nhanh chóng.Vết cắt và vết thương chậm lành: Mạch máu bị tổn thương khiến tuần hoàn máu suy yếu. Do đó, máu đến vùng bị ảnh hưởng sẽ khó hơn và các vết cắt hoặc vết thương nhỏ sẽ khó lành, có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để chữa lành. Quá trình chữa lành chậm này làm cho các vết cắt và vết thương chưa lành dễ bị nhiễm trùng, làm tăng nguy cơ phải cắt cụt chi.Ngứa ran hoặc tê bì ở bàn tay hoặc bàn chân: Lượng đường trong máu cao có thể ảnh hưởng đáng kể đến các dây thần kinh. Tổn thương này bắt đầu bằng cảm giác đau nhức hoặc tê và có thể trở nên trầm trọng hơn thành đau hoặc bệnh thần kinh theo thời gian.Da đổi màu: Đề kháng insulin có thể khiến da phát triển bệnh viêm da dị ứng (acanthosis nigricans), thường xuất hiện ở các nếp nhăn ở cổ, nách hoặc bẹn. Vùng da sạm đen này có thể nổi lên và có kết cấu mịn như nhung.Nhiễm trùng nấm men: Lượng đường trong máu và lượng đường dư thừa trong nước tiểu tạo ra môi trường lý tưởng cho nấm men phát triển. Nấm men có thể ăn đường thừa ở các vùng sinh dục, cũng như miệng hoặc nách. Duy trì lượng đường trong máu giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng nấm men. 3. Các yếu tố rủi ro của người bị tiểu đường giai đoạn đầu Nếu bạn nhận thấy mình có các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường, điều quan trọng là phải hết sức lưu ý trong việc ngăn ngừa sự khởi phát của bệnh. Dưới đây là một số yếu tố nguy cơ phổ biến:45 tuổi trở lên;Thừa cân hoặc béo phì;Lối sống ít vận động;Có thành viên trong gia đình đã từng mắc bệnh tiểu đường;Bệnh nhân đã từng bị bệnh tiểu đường thai kỳ;Bệnh nhân có tiền sử bị huyết áp cao, bệnh tim hoặc đột quỵ;Là người Mỹ gốc Phi, người thổ dân Alaska, người Mỹ da đỏ, người Mỹ gốc Á, người gốc Tây Ban Nha/ người Latinh, người Hawaii bản địa hoặc người dân đảo Thái Bình Dương.Tóm lại, việc phát hiện sớm bệnh tiểu đường giai đoạn đầu là rất quan trọng để điều trị kịp thời, tăng tỷ lệ khỏi bệnh, giảm các biến chứng, kéo dài tuổi thọ và tăng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
vinmec
1,160
Vì sao nhổ răng khôn 3 ngày vẫn đau? Nhổ răng khôn là chỉ định của hầu hết các bác sĩ khi phát hiện người bệnh có răng khôn, đặc biệt là khi răng khôn mọc ngang, mọc ngầm, mọc lệch… Một số trường hợp nhổ răng khôn 3 ngày vẫn đau. Vậy nguyên nhân của hiện tượng này là gì, có nguy hiểm không và nên điều trị như thế nào? 1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng nhổ răng khôn sau 3 ngày vẫn đau 1.1. Nhổ răng khôn 3 ngày vẫn đau do vùng điều trị bị nhiễm trùng Đây được xem là nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây ra những cơn đau nhức sau khi nhổ răng khôn. Lý do dẫn đến hiện tượng này phải kể đến: – Dụng cụ nhổ răng chưa được khử khuẩn kỹ càng, triệt để; – Việc vệ sinh răng miệng của người bệnh trước khi thực hiện thủ thuật chưa thực hiện đúng cách; – Bác sĩ không có trình độ chuyên môn và tay nghề kém; – Quy trình nhổ răng không đảm bảo kỹ thuật; – Thói quen sinh hoạt gây hại như: + Ăn các món ăn quá cứng, quá giòn, gây tổn thương vùng điều trị hoặc khiến thức ăn rơi vào vùng điều trị, gây nhiễm trùng; + Ăn đồ ăn quá cay nóng khiến vùng điều trị bị kích ứng; + Vận động quá mạnh, gây tác động đến cục máu đông làm vùng điều trị mất đi “lá chắn” bảo vệ. Cần lưu ý: Nếu viêm nhiễm không được điều trị kịp thời, rất có thể sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Đặc biệt là nguy cơ nhiễm trùng máu là vô cùng nguy hiểm và có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Nhiễm trùng được xem là nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây ra những cơn đau nhức sau khi nhổ răng khôn. 1.2. Nhổ răng khôn 3 ngày vẫn đau do tác động vào ổ răng Răng khôn (răng số 8) nói riêng và răng hàm nói chung là nơi tập trung rất nhiều các dây thần kinh và bó cơ. Việc nhổ răng sẽ gây ra những tác động nhất định đến vùng nướu ở chân răng. Khi đó, các dây thần kinh sẽ truyền đến não bộ những báo động về sự tác động từ bên ngoài cơ thể. Sau đó, não bộ sẽ “chỉ huy” các dây thần kinh, tạo ra các cơn đau để báo hiệu cho chúng ta, nhằm ngăn chặn các tác động lên vùng chân răng. Ngoài ra, các yếu tố như trang thiết bị, tay nghề của bác sĩ, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân… cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian đau nhức của người bệnh. Thông thường, cơn đau do nhổ răng khôn sẽ kéo dài từ 1 – 3 ngày. 1.3. Các biến chứng sau nhổ khác Nhổ răng khôn là một thủ thuật khá phức tạp, đòi hỏi bác sĩ khi thực hiện nhổ răng phải là người có cả chuyên môn và tay nghề cao. Bên cạnh đó, trang thiết bị cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cũng phải đáp ứng được những yêu cầu khi nhổ răng. Nếu không, việc nhổ răng số 8 sẽ gây ra những biến chứng không mong muốn như sót chân răng, ảnh hưởng các dây thần kinh… Chính những biến chứng này khiến cho cơn đau sau nhổ răng kéo dài và thậm chí còn để lại nhiều hệ lụy đáng tiếc. Một số biến chứng không mong muốn sau khi nhổ răng khôn cũng là nguyên nhân gây ra những cơn đau nhức dai dằng. 2. Sau 3 ngày nhổ răng khôn vẫn đau thì nên làm gì? – Người bệnh có thể chườm đá lạnh hoặc nước lạnh từ 10 – 20 phút. Hơi lạnh từ đá không chỉ giúp xoa dịu cơn đau mà còn giúp vết máu nhanh chóng đông lại, đẩy nhanh quá trình khô se vết thương. – Súc miệng với nước muối loãng để tránh nhiễm trùng, cũng như làm sạch vết thương. – Nếu cơn đau quá dữ dội, người bệnh có thể dùng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, người bệnh chỉ được dùng thuốc giảm đau khi có chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, không nên quá phụ thuộc và thuốc giảm đau, chỉ nên dùng khi cơn đau răng gây ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt như ăn, uống… – Dành thời gian nghỉ ngơi để cơ thể mau chóng phục hồi và thư giãn. – Nếu cơn đau nhức kéo dài quá 3 ngày và không có dấu hiệu chuyển biến, người bệnh nên nhanh chóng tới gặp nha sĩ để được kiểm tra, thăm khám và có phương pháp điều trị phù hợp nhất, hiệu quả nhất. Người bệnh có thể chườm đá lạnh hoặc nước lạnh từ 10 – 20 phút nếu nhổ răng khôn 3 ngày vẫn đau. 3. Làm thế nào để giảm đau sau khi nhổ răng khôn? 3.1. Người bệnh sau khi nhổ răng khôn nên ăn gì? Sau khi nhổ răng xong, người bệnh nên ăn một số món ăn sau đây để giúp giảm đau, cũng như làm lành vết thương nhanh chóng: – Chỉ nên sử dụng những đồ ăn có kết cấu mềm và lỏng vì những món ăn này sẽ giúp hạn chế hoạt động cho hàm của người bệnh, từ đó giúp vết thương nhanh chóng lành lặn. – Ưu tiên những đồ ăn mát như: sữa chua, nước ép, sinh tố… Tính mát của các thực phẩm này sẽ giúp người bệnh giảm đau. Đồng thời sữa chua sẽ cung cấp lợi khuẩn, nước ép và sinh tố trái cây sẽ cung cấp các loại vitamin và khoáng chất, giúp vết thương hạn chế nhiễm trùng, mau lành. – Bổ sung các sản phẩm giàu protein như: Thịt, cá, tôm, trứng… Chỉ nên sử dụng những đồ ăn có kết cấu mềm và lỏng vì những món ăn này sẽ giúp hạn chế hoạt động cho hàm của người bệnh, từ đó giúp vết thương nhanh chóng lành lặn. 3.2. Người bệnh sau khi nhổ răng khôn không nên ăn gì? Để giảm đau và nhanh lành vết thương, người bệnh nên hạn chế các món sau: – Những đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh vì những món này có thể khiến vết thương ở vùng điều trị khó lành; – Các món quá cứng vì chúng khiến cho cơ hàm của người bệnh phải hoạt động với cường độ mạnh và tần suất nhiều. Điều này khiến vùng điều trị của người bệnh cần thêm nhiều thời gian để lành. – Không nên sử dụng những món như đồ ngọt, đồ nếp, thịt gà, rau muống… trong 1-2 tuần đầu để tránh sưng tấy và nhiễm trùng vùng điều trị. – Tuyệt đối không sử dụng thuốc lá và đồ uống có cồn, có gas, cafein… ít nhất từ 24 – 48 giờ. 3.3. Lựa chọn địa chỉ nhổ răng khôn uy tín Chọn địa chỉ nhổ răng khôn uy tín là việc rất cần thiết. Một địa chỉ nhổ răng khôn uy tín và an toàn cần phải có đầy đủ các yếu tố sau: – Bác sĩ giỏi, có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, giàu kinh nghiệm; – Dịch vụ chăm sóc tận tâm, giúp quá trình hậu phẫu của người bệnh không gặp phải bất cứ triệu chứng nào; Như vậy, bài viết đã nêu rõ nguyên nhân và cách xử lý khi người bệnh nhổ răng khôn sau 3 ngày vẫn đau. Nếu bạn lo lắng về việc nhổ răng khôn thì hãy nhanh chân tới phòng nha khoa gần nhất để được kiểm tra sức khỏe răng miệng và được tư vấn giải pháp phù hợp!
thucuc
1,331
Công dụng thuốc Azoact Thuốc Azoact 100 có tác dụng gì? Thực chất thuốc Azoact 100 thuốc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn huyết. Việc sử dụng thuốc Azoact trong việc điều trị bất cứ loại bệnh lý nào cũng cần có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và công dụng của thuốc Azoact Thuốc có thành phần chính là Azithromycin cùng các tá dược vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất. Hiện nay trên thị trường thuốc Azithromycin có 2 liều lượng là loại 100mg và 250 mg.Loại thuốc Azoact 100mg điều chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Còn loại Azoact 250mg là dạng viên nang đóng vỉ hộp 1 vỉ 6 viên.Thuốc Azoact 100 hiện được chỉ định trong điều trị các trường hợp bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae.Dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm trùng tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.Nhiễm trùng da, mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae...Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae...Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn sử dụng thuốc Azoact 100 mg trong việc điều trị ,một vài bệnh lý thông thường khác. 2. Liều dùng thuốc Azoact Vì điều chế dưới dạng gói bột uống nên thuốc Azoact được hoà tan với một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống khi bụng đói, 1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.Liều lượng dùng bệnh nhân có thể tham khảo như sau:Liều dùng cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: uống một liều duy nhất 500mg, và 4 ngày tiếp theo, dùng liều duy nhất 250mg/ ngày.Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis: liều duy nhất 1 gam.Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày thuốc nên dùng trong thời gian 3 ngày điều trị.Liều dùng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo an toàn, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ, dược sĩ kê đơn và dùng thuốc đúng theo chỉ định. Bên cạnh đó nên chủ động chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc bản thân đang dùng để điều trị cho bất kỳ bệnh lý nào hoặc bồi bổ sức khỏe. Căn cứ vào đó bác sĩ sẽ chỉnh liều điều trị sao cho an toàn, hiệu quả đồng thời tránh những phản ứng chéo có thể xảy ra giữa các thuốc với nhau. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Azoact Dựa trên những kết quả nghiên cứu thì thuốc Azoact được dung nạp khá tốt và khá lành tính. Hầu hết những phản ứng phụ chỉ dừng lại ở thể vừa - nhẹ và sẽ nhanh chóng thuyên giảm sau khi kết thúc quá trình điều trị, vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng.Một vài phản ứng phụ xảy ra thường thấy như: khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng... Cẩn trọng hơn, người dùng cũng có thể chia sẻ với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí để giảm thiểu những tác dụng phụ xảy ra khi điều trị.Một trong những lưu ý cho bệnh nhân khi dùng thuốc Azoact có thể kể đến như:Không dùng thuốc cho người nhạy cảm với thành phần của Azoact 100Đối tượng là phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú không được khuyến cáo dùng thuốc, bởi thành phần có trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như em bé.Không tự ý chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng thuốc khi đã thấy bệnh có dấu hiệu thuyên giảm nhẹ. Điều này sẽ khiến cho tình trạng bệnh không được điều trị dứt điểm và dễ tái phát trở lại.Nên duy trì lối sống lành mạnh, hạn chế sử dụng rượu bia, đồng uống có công, chất kích thích khi dùng thuốc, bởi có thể ảnh hưởng nhất định đến tác dụng của thuốc.Người già, người suy gan, suy thận nên đặc biệt chú ý đến quá trình sử dụng Azoact, bởi đây là đối tượng dễ gặp những phản ứng phụ nhất.Không lạm dụng thuốc điều trị trong thời gian quá lâu, trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 4. Cần làm gì khi quên và quá liều thuốc Azoact 100? Một trong những vấn đề hay thường xảy ra khi dùng thuốc là bệnh nhân dễ để quên và quá liều. Trong trường hợp này nên được khắc phục như sau:Quên liều: Quên liều nên được xử lý bằng cách uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Trong trường hợp nếu thời gian quên đã gần đến thời điểm uống thuốc liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường. Tuyệt đối không bù liều hoặc tăng gấp đôi liều dùng bởi điều này là không cần thiết.Quá liều: Quá liều là trường hợp nguy hiểm, đặc biệt nếu xảy ra ở người già và trẻ nhỏ hoặc người có bệnh lý nền.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Azoact 100 trong điều trị các bệnh về viêm tai giữa, nhiễm trùng da, máu... Người bệnh nên tham khảo và thực hiện việc dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. Nếu có thêm bất cứ vấn đề gì có thể trao đổi nhằm có thêm thông tin.
vinmec
1,002
Dấu hiệu nhận biết trẻ sốt xuất huyết cần nhập viện 1. Sốt xuất huyết ở trẻ và một số thông tin cơ bản 1.1. Nguyên nhân phát sinh sốt xuất huyết là gì? Nguyên nhân phát sinh sốt xuất huyết được xác định là virus Dengue, 4 tuýp DENV-1, DENV-2, DENV-3, và DENV-4. Theo đó, để bệnh truyền nhiễm cấp tính này lây từ người sang người, nhất định phải có hoạt động của muỗi Aedes aegypti hoặc muỗi Aedes albopictus. Cụ thể, chúng ta có phương thức lây nhiễm sốt xuất huyết như sau: – Bước 1: Muỗi Aedes aegypti hoặc muỗi Aedes albopictus đốt người bệnh sốt xuất huyết và nhiễm virus Dengue. – Bước 2: Muỗi Aedes aegypti hoặc muỗi Aedes albopictus nhiễm virus Dengue đốt trẻ và làm khởi phát ở trẻ sốt xuất huyết. Trung gian lây nhiễm của sốt xuất huyết là muỗi. 1.2. Sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? Như đã đề cập phía trên, sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bệnh truyền nhiễm này có thể gây ra các biểu hiện nặng nề, đe dọa đến tính mạng. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết: – Sốc mất máu: Sốt xuất huyết có thể làm trẻ chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, chảy máu âm đạo, tiểu máu, đi ngoài phân máu. Tình trạng xuất huyết này làm tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương, khó lưu thông máu. Cho đến một ngưỡng nhất định, tình trạng xuất huyết sẽ gây sốc. Lúc này, máu trẻ chảy ồ ạt, trẻ tụt huyết áp, li bì,… – Suy tim, suy thận: Tình trạng suy tim xuất hiện do sốt xuất huyết gây mất máu, làm tim thiếu máu tuần hoàn. Khi tim suy hay khi tim không đủ sức bơm máu mà huyết tương lại xuất hiện (do xuất huyết), màng tim sẽ tràn dịch. Ngoài tim, thận cũng có thể suy giảm chức năng do phải hoạt động quá mức nhằm bài tiết huyết tương qua nước tiểu. Tình trạng suy giảm chức năng này nếu kéo dài có thể khiến thận suy cấp tính. – Tràn dịch màng phổi: Huyết tương xuất hiện do xuất huyết bị tràn, có thể xâm nhập vào đường hô hấp, làm trẻ tràn dịch màng phổi, viêm phổi hoặc phù phổi cấp. Tính mạng trẻ có thể bị đe dọa nếu những tình trạng này không được cấp cứu khẩn trương. – Tụt huyết áp, đau đầu dữ dội: Trẻ sốt xuất huyết có thể tụt huyết áp đột ngột và gặp khó khăn trong đi đứng. Tình trạng này cần khắc phục nhanh chóng, nếu không, trẻ sẽ đau đầu dữ dội, xuất huyết não và tử vong. Tình trạng tụt huyết áp do sốt xuất huyết có thể khiến trẻ đau đầu dữ dội, xuất huyết não và tử vong. – Hôn mê: Khi xuất huyết, thông qua thành mạch, huyết tương có thể tích tụ ở màng não, gây phù não và các hội chứng thần kinh, dẫn đến hôn mê. Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất trẻ sốt xuất huyết có thể gặp phải. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ sốt xuất huyết khi nào cần nhập viện? Vậy, trẻ sốt xuất huyết khi nào cần nhập viện? Theo chuyên gia, khi có các dấu hiệu cảnh báo sau, trẻ sốt xuất huyết cần nhập viện: – Vật vã, lừ đừ, li bì; – Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan; – Nôn ói từ 3 lần/giờ hoặc từ 4 lần/6 giờ; – Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, xuất huyết âm đạo, tiển tiện hoặc đại tiện ra máu; – Tiểu ít. Khi trẻ có các dấu hiệu cảnh báo, bố mẹ cần cho trẻ điều trị với chuyên gia.
thucuc
668
Giải đáp: Sốt xuất huyết vì sao khỏe rồi tử vong? Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh phải trải qua nhiều giai đoạn với những triệu chứng khác nhau. Khi giai đoạn các triệu chứng giảm dần khiến người bệnh chủ quan tưởng rằng mình đã khỏi. Tuy nhiên đây lại là thời điểm nguy hiểm, nếu không phát hiện kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Vậy sốt xuất huyết vì sao khỏe rồi tử vong, cùng tìm lời giải đáp nhé. 1. Bệnh sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm kahs nguy hiểm do virus Dengue gây ra. Do hiện nay vẫn chưa có vắc – xin hay thuốc đặc trị để điều trị bệnh sốt xuất huyết nên chúng ta không được chủ quan mà cần có những nhận thức đúng và cách phòng tránh tốt cho bản thân. Bệnh này diễn ra khá phức tạp từ nhẹ đến nặng. Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết thường kéo dài trong khoảng từ 4 – 10 ngày. Đây là giai đoạn người bệnh rất khó để nhận biết bởi hầu như sẽ không có triệu chứng rõ ràng. Thời gian đầu mắc sốt xuất huyết người bệnh sẽ có những biểu hiện như sốt cao trên 39 độ C liên tục từ 2 – 7 ngày, buồn nôn, ăn kém, phát ban đỏ hoặc chấm xuất huyết nhỏ trên da, đau đầu dữ dội và vùng hai hốc mắt. Từ ngày thứ 3 – thứ 7, lúc này người bệnh sẽ giảm sốt dần. Tuy nhiên đây cũng là xuất hiện nhiều nguy cơ biến chứng như: tiểu cầu máu ngoại biên giảm; tính thấm thành mạch máu tăng gây cô đặc máu, thoát dịch, nhiễm trùng huyết, suy đa tạng, tử vong. Giai đoạn phục hồi của bệnh sốt xuất huyết sẽ diễn ra từ ngày thứ 7 trở đi. Các tình trạng sốt, phát ban đỏ,… sẽ hết dần. Tuy nhiên, 1-2 tuần sau đó người bệnh sốt xuất huyết vẫn còn cảm giác mệt mỏi trong người. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm bởi virus Dengue và diễn ra khá phức tạp 2. Giải đáp: Sốt xuất huyết vì sao khỏe rồi tử vong? Trên thực tế, vẫn có trường hợp sốt xuất huyết đã khỏe trở lại nhưng vẫn tử vong. Đây là điều khiến nhiều người cảm thấy hoang mang và lo lắng. Giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết là từ ngày thứ 3 – thứ 7, bởi thời điểm này sẽ xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, từ ngày thứ 7 trở đi, cơ thể người bệnh lúc này đang dần được hồi phục, hiện tượng sốt giảm dần nên nhiều người chủ quan nghĩ rằng bệnh đã khỏi. Lúc này quá trình thoát mạch diễn ra mạnh mẽ khiến cơ thể người sốt xuất huyết bị suy giảm thể tích tuần hoàn. Tình trạng này gây sốc do cơ thể mất nước. Nhiều trường hợp dẫn đến tử vong trong vài giờ nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Bên cạnh đó, khi mắc sốt xuất huyết ở mức độ nghiêm trọng. Tiểu cầu giảm sẽ gây ra tình trạng chảy máu não, xuất huyết dưới da, xuất huyết đường tiêu hoá,… Từ đó khiến tim, gan hoặc phổi bị ảnh hưởng. Đồng thời lúc này, huyết áp của người bệnh có thể tụt xuống mức báo động dẫn đến sốc và tử vong. Một nguyên nhân nữa giải đáp hiện tượng sốt xuất huyết vì sao khỏe rồi tử vong là do biến chứng suy đa tạng cùng với các biểu hiện: viêm gan, viêm cơ tim, viêm não, phù phổi cấp,… Người bệnh sốt xuất huyết bị suy đa tạng có nguy cơ tử vong rất cao nếu không được lọc máu cấp cứu ngay. Cuối cùng, tình trạng tăng tính thấm thành mạch khiến máu bị cô đặc và thoát dịch cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng sốt xuất huyết vì sao khỏe rồi tử vong. Đây là biến chứng khó nhận biết, nhiều trường hợp đến khi bị sốc mới phát hiện ra và không thể cấp cứu kịp thời. 3. Biểu hiện cảnh báo bệnh sốt xuất huyết cần chú ý Khi bệnh sốt xuất huyết nặng thường tiến triển khá nhanh và tỷ lệ tử vong cao. Do đó, người bệnh cần theo dõi sát sao những biểu hiện báo động để kịp thời cấp cứu. Bệnh nhân sốt xuất huyết cần nắm rõ những dấu hiệu bệnh trở nặng và dấu hiệu bệnh sắp khỏi ở dưới đây. 3.1. Khi sốt xuất huyết trở nặng Để không bị rơi vào tình trạng nguy hiểm cho người bệnh. Mọi người cần nhận biết rõ những dấu hiệu cảnh báo bệnh khi đang trở nặng này: – Chảy máu ở da, niêm mạc và cơ quan: dưới da xuất hiện nhiều chấm xuất huyết, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, đi ngoài phân đen; xuất huyết âm đạo,… – Nôn nhiều với tần suất hơn 4 lần trong 2 giờ đồng hồ. – Cảm thấy khó thở, tay chân lạnh, người tím tái. – Cơ thể đau nhức, mệt mỏi. – Rối loạn ý thức, co giật. – Có thể xuất hiện hạch ở cổ, đau bụng vùng gan. Nếu sốt xuất huyết trở nặng cần đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viện để được cấp cứu, 3.2. Khi bệnh sốt xuất huyết có dấu hiệu khỏi Giai đoạn hồi phục của bệnh sốt xuất huyết sau khi qua giai đoạn nguy hiểm khoảng 24 – 48 giờ. Người bệnh sốt xuất huyết khi cắt cơn sốt không đồng nghĩa với việc khỏi bệnh. Dưới đây là những dấu hiệu cho biết bệnh nhân sốt xuất huyết sắp khỏi: – Đi tiểu tiện và đại tiện với tần suất nhiều hơn. – Không còn dấu hiệu xuất huyết dưới da. – Từ ngày thứ 7 trở đi, bệnh nhân thấy mẩn ngứa xuất hiện. – Người cảm giác đỡ mệt và thèm ăn, ăn ngon miệng hơn. Người bệnh sốt xuất huyết khi cắt cơn sốt không đồng nghĩa với việc khỏi bệnh Thông thường sau khi cắt sốt, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ thêm khoảng 1 tuần nữa. Đồng thời lưu ý đặc biệt tới tất cả các dấu hiệu bất thường có thể diễn ra với cơ thể. Để sốt xuất huyết không còn là mối đe dọa đối, mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức tiêu diệt muỗi. Hạn chế tối đa các điều kiện thuận lợi để chúng sinh sôi và phát triển. Đối với những trường hợp không may mắc bệnh, cần theo dõi chặt chẽ với sự hướng dẫn từ bác sĩ. Việc tự ý mua và sử dụng thuốc uống, kể cả thuốc hạ sốt tại nhà có thể dẫn tới những hậu quả đáng tiếc. Trên đây là câu trả lời thắc mắc cho vấn đề sốt xuất huyết vì sao khỏe rồi tử vong. Ngay khi bị sốt xuất huyết, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện để được khám. Trong trường hợp được chỉ định điều trị ngoại trú người bệnh cần thực hiện xét nghiệm và tuân thủ theo yêu cầu của bác sĩ. Nếu trong trường hợp sốt xuất huyết trở nặng, cần đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viện để được cấp cứu. Tránh trường hợp biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
1,270
Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối mẹ bầu chớ nên bỏ qua Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý thường xảy ra ở các mẹ bầu và có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. 3 tháng cuối là thời kỳ “nước rút” khiến thai phụ luôn thường trực mọi nỗi lo, trong đó có cả tiểu đường thai kỳ. Vậy dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối được nhận biết qua các triệu chứng nào? Làm sao để phòng ngừa tình trạng này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này. 1. Tổng quan về bệnh tiểu đường thai kỳ Bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra do cơ thể người mẹ bị rối loạn chức năng dung nạp glucose làm tăng lượng đường trong máu hơn mức bình thường. Nếu chỉ số đường huyết nằm trong mức cho phép dưới đây thì tức là mẹ bầu đang không bị tiểu đường thai kỳ: Đường huyết khi đói: < 5.1 mmol/l (92 mg/dl); Đường huyết sau khi ăn 1 giờ: < 10 mmol/l (180 mg/dl); Đường huyết sau khi ăn 2 giờ: ≤ 8.5 mmol/l (153 mg/dl). Tiểu đường thai kỳ có thể phát triển ở bất kỳ giai đoạn nào nhưng hay gặp nhất ở 3 tháng cuối. Vì vậy ở thời kỳ này các mẹ cần lưu ý quan sát các thay đổi của cơ thể và duy trì khám thai định kỳ để phát hiện bệnh ngay từ sớm, từ đó kịp thời điều chỉnh chế độ ăn và có phương án xử trí phù hợp. 2. Tiểu đường thai kỳ là do nguyên nhân gì gây nên? Tuyến tụy là cơ quan tiết ra insulin có tác dụng điều hòa đường huyết. Trong thời gian mang thai, cơ thể mẹ cần tiêu hao năng lượng nhiều hơn nên sẽ dùng nhiều đường hơn. Lúc này cơ thể sẽ tiết thêm insulin giúp cân bằng lượng đường tăng cao đó nhưng không phải cơ thể của ai cũng hoàn thành được chức năng này. Trong giai đoạn thai nghén, nhau thai tiết ra nội tiết tố để thai nhi phát triển nhưng điều này lại tác động đến quá trình sản xuất insulin. Khi lượng insulin do tuyến tụy tiết ra không đủ sẽ dẫn tới sự gia tăng của lượng đường trong máu và đây chính là nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ. Theo số liệu của Bộ Y tế ghi nhận năm 2017, tỷ lệ thai phụ mắc phải căn bệnh này đã đạt mức 20% và tập trung chủ yếu ở những đối tượng sau: Phụ nữ mang thai ở độ tuổi từ 35 trở lên; Mẹ bầu bị thừa cân, béo phì sẽ xuất hiện tình trạng tăng tiết insulin hoặc kháng insulin gây rối loạn chuyển hóa glucose; Trong gia đình có người từng bị tiểu đường; Trước đây có tiền sử bất dung nạp glucose; Thai phụ đã từng sinh con trên 4kg trước đó; Mẹ bầu mắc hội chứng buồng trứng đa nang; Thai phụ có tiền sử sản khoa bất thường như từng bị sảy thai, thai lưu, sinh non, đã từng bị tiền sản giật, con sinh ra bị dị tật bẩm sinh,... 3. Tổng hợp các dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ ở tam cá nguyệt thứ 3 sẽ có những biểu hiện như sau: Thường xuyên cảm thấy khát nước và khô miệng mặc dù không ăn uống đồ mặn hay vận động thể lực nhiều; Cơ thể mệt mỏi: mệt mỏi khi ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ là chuyện bình thường nhưng nếu để ý kỹ hơn, mẹ bầu khi bị tiểu đường sẽ cảm thấy uể oải thường trực mặc dù không vận động nhiều. Nguyên nhân của hiện tượng này là vì các tế bào không được nhận đủ lượng đường cần thiết để duy trì hoạt động hàng ngày khiến mẹ luôn cảm thấy mệt mỏi; Tiểu nhiều: bên cạnh nguyên nhân tiểu nhiều do chèn ép của thai nhi lên bàng quang thì đây cũng là một trong các dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối mẹ cần hết sức lưu ý; Triệu chứng khác: mắt mờ, sụt cân không rõ lý do, ngứa ngáy vùng kín,... Tiểu đường thai kỳ có thể dẫn đến những biến chứng sản khoa nghiêm trọng và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé nên bất cứ mẹ bầu nào cũng cần phải cảnh giác trước căn bệnh này. 4. Biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường thai kỳ 4.1. Những ảnh hưởng đối với sức khỏe người mẹ Rủi ro về sức khỏe ở những mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ bao gồm: Tăng huyết áp: tình trạng này nếu xảy ra trong thời gian mang thai có thể khiến mẹ bầu đối diện với nguy cơ tai biến mạch máu não, tiền sản giật và sản giật,... ; Sinh non: rối loạn kiểm soát glucose trong máu dẫn đến nhiễm trùng tiết niệu, huyết áp tăng và chứng tiền sản giật là nguyên nhân gây sinh non; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: mất cân bằng glucose huyết nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời còn gây ra biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu, suy giảm chức năng bài tiết, viêm đài bể thận cấp, nặng hơn nữa là nhiễm trùng ối và sinh non,... ; Tăng nguy cơ đẻ mổ và biến chứng tiểu đường type 2 sau sinh; Tiểu đường thai kỳ còn gây ảnh hưởng tới cả thần kinh và thị lực. 4.2. Những ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ đến thai nhi Ngoài những tác động tiêu cực nêu trên đối với sức khỏe của mẹ, căn bệnh này còn ảnh hưởng đến thai nhi: Thai to vượt mức: lượng glucose dư thừa trong máu của người mẹ sẽ được vận chuyển vào thai nhi trong giai đoạn 3 tháng cuối, tương tự để giải quyết lượng đường này, tuyến tụy của bé sẽ phải hoạt động chuyển hóa năng lượng quá mức khiến thai nhi có kích thước lớn hơn bình thường; Trẻ sơ sinh mắc phải các bệnh lý về chuyển hóa khi chào đời; Tình trạng tăng hồng cầu ở trẻ dẫn đến vàng da và bệnh lý đường hô hấp, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển bình thường của trẻ sau này. 5. Mẹ bầu nên làm gì khi có dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối? Nếu đã được chẩn đoán bị tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối, mẹ bầu cần tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Để giảm thiểu các triệu chứng và tác động của bệnh, mẹ nên: Chú ý cập nhật chỉ số đường huyết hàng ngày: mẹ có thể dùng máy đo đường huyết tại nhà để theo dõi lượng đường trong máu. Từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho phù hợp để chỉ số này luôn ở mức ổn định; Áp dụng thực đơn dinh dưỡng khoa học, lành mạnh: mẹ bầu nên điều tiết hàm lượng tinh bột và đường khi dung nạp vào cơ thể. Không nên ăn quá nhiều cơm trắng, bánh mì, bún phở,... và thay thế các loại nước ngọt, nước ép trái cây bằng nước lọc để giảm bớt lượng đường không cần thiết; Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc và vận động nhẹ nhàng: những thói quen này giúp ích rất nhiều cho sức khỏe của mẹ và bé, đồng thời còn giúp duy trì sự ổn định của đường huyết.
medlatec
1,267
Hướng dẫn rặn đẻ đúng cách, đỡ đau cho mẹ bầu Sinh nở là một quá trình thiêng liêng, cao cả nhưng cũng không kém phần ám ảnh đối với chị em phụ nữ. Bởi người ta nói rằng mức độ đau đẻ của phụ nữ bằng với mức độ đau của việc gãy 18 chiếc xương sườn cùng lúc. Tuy nhiên, nếu bạn biết cách thở và rặn đẻ thì quá trình vượt cạn sẽ bình yên, nhanh chóng và giảm bớt cảm giác đau đớn hơn rất nhiều. Vậy cách rặn đẻ và thở như thế nào là đúng? 1. Vì sao mẹ bầu nên biết cách rặn đẻ và thở trong quá trình vượt cạn Đau đẻ là dấu hiệu thông báo cho thời gian thai nghén đã kết thúc. Thai phụ bắt đầu bước qua giai đoạn mới là chuyển dạ sinh con. Thông thường, thời gian chuyển dạ của mỗi thai phụ sẽ khác nhau. Quãng thời gian này có thể dao động từ 6 giờ đến 12 giờ đối với thai phụ sinh con rạ và từ 12 giờ đến 24 giờ đối với thai phụ sinh con đầu lòng. Quá trình đau đẻ sẽ diễn ra theo chu kỳ của cơn gò tử cung. Chu kỳ của cơn gò tử cung sẽ được thể hiện qua 3 thì, cụ thể là thì co, thì kéo dài và thì nghỉ. Thì co là hiện tượng bụng của mẹ bầu có dấu hiệu căng cứng, cơn đau bắt đầu xuất hiện và tăng dần lên. Thì kéo dài là thì mà cơn đau trong lúc này đạt mức cao nhất. Tiếp đến là cảm giác đau đớn giảm dần và hoàn toàn biết mất. Giai đoạn này được gọi là thì nghỉ trong chu kỳ của cơn gò tử cung. Càng đến thời điểm gần sinh thì các thì lại diễn ra dồn dập và khiến cảm giác đau trở nên mãnh liệt hơn. Thở và rặn đẻ đúng với chu kỳ cơ gò tử cung sẽ giúp thai phụ giảm được mức độ đau, thai nhi chui ra nhanh hơn cũng như tiết kiệm được sức lực trong quá trình sinh. Chính vì vậy, tìm hiểu về cách rặn đẻ đối với thai phụ là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. 2. Phương pháp thở và rặn đẻ đúng cách giúp mẹ bầu vượt cạn thành công Nhằm giúp cho các sản phụ có thể giảm bớt được cơn đau trong quá trình sinh nở, đã có khá nhiều phương pháp được áp dụng. Tuy nhiên, một trong những điều không thể thiếu được chính là cách thở và rặn trong quá trình sinh của mẹ bầu. Thở và cách rặn đẻ sao cho đúng cách, tránh gây mất sức trong quá trình sinh con là điều rất được chị em đặc biệt quan tâm. 2.1. Cách hít thở đúng trong quá trình sinh Trước hết là cách hít thở đúng trong quá trình sinh. Việc điều hòa nhịp thở và biết cách hít thở khi sinh sẽ là một sự hỗ trợ rất lớn dành cho mẹ bầu. Hít thở đúng cách sẽ tạo cảm giác thoải mái và gia tăng thêm sức rặn cho mẹ bầu. Khi đã lên bàn sinh, mẹ bầu cần giữ được sự bình tĩnh, không cần quá căng thẳng và làm theo hướng dẫn của bác sĩ đỡ đẻ cho mình. Trong lúc này, thai phụ phải dựa theo nhịp đau của từng chu kỳ cơn gò tử cung. Khi cơn đau bắt đầu cũng là lúc mẹ bầu nên hít thở sâu bằng mũi và thở ra từ từ bằng miệng. Khi cơn đau bắt đầu chuyển qua thì kéo dài, lúc này mẹ bầu sẽ hít thở nhanh và nông để đảm bảo cung cấp đủ không khí cũng như gia tăng sức lực để có thể rặn tốt hơn. Sau khi cơn đau của thì kéo dài qua đi, cơ thể dần thả lỏng thì lúc này mẹ bầu có thể thở chậm và sâu hơn. Điều này sẽ giúp cho mẹ bầu lấy lại sức để chuẩn bị cho cơn đau tiếp theo của quá trình sinh đẻ. 2.2. Hướng dẫn rặn đẻ đúng cách khi vượt cạn dành cho mẹ bầu Nắm vững được cách rặn đẻ đúng sẽ giúp cho quá trình vượt cạn của mẹ bầu trở nên dễ dàng và thuận hơn. Bên cạnh đó, rặn đẻ đúng cách còn giúp em bé sinh ra nhanh chóng. Hạn chế tối đa tình trạng quá trình sinh kéo dài, mẹ bầu bị mất sức cũng như em bé dễ bị ngạt khí. Khi cơn gò tử cung bắt đầu cũng là lúc cơn đau xuất hiện, lúc này mẹ bầu cần hít một hơi thở sâu và dồn lực để rặn. Khi rặn mẹ bầu cần dốc hết khí xuống phần bụng dưới để đẩy em bé ra nhanh hơn. Khi cơn đau kéo dài, mẹ bầu cần tiếp tục lấy hơi để rặn. Khi rặn không nên phát ra âm thanh bởi như thế lực dồn xuống phần bụng dưới sẽ bị giảm đi. Lưu ý rằng khi cơn đau xuất hiện thì mẹ bầu mới dồn sức để rặn. Bởi lực của cơn đau kết hợp cùng sức rặn người mẹ và sự hỗ trợ của bác sĩ sẽ là điều kiện thuận lợi để giúp bé ra ngoài nhanh hơn. Khi rặn, lưng của mẹ bầu phải thẳng và tiếp giáp với bề mặt bàn sinh. Mông hơi cong lên về phía trước để tăng thêm sức cho việc rặn. Sau khi cơn đau qua đi, mẹ bầu cần thả lỏng cơ thể để lấy lại sức và tiếp tục cho lần rặn tiếp theo. Tránh việc rặn quá nhiều vừa gây mất sức vừa đem lại hiệu quả không cao khi sinh. 3. Những lưu ý dành cho mẹ bầu trong quá trình sinh Để đảm bảo cho quá trình sinh bé được diễn ra tự nhiên, an toàn thì việc tìm hiểu và nắm vững các thông tin về việc hít thở và cách rặn đẻ là điều vô cùng quan trọng. Mẹ bầu cần chuẩn bị cho mình một tâm lý thoải mái, tự tin. Tránh việc nóng vội và lo lắng quá mức. Sau khi vào phòng sinh, mẹ bầu chỉ cần nhớ kỹ và thực hành theo những thông tin mình đã biết cùng với sự hướng dẫn của các bác sĩ. 3.1. Xác định đúng chu kỳ của cơn gò tử cung Thời gian sinh sẽ kéo dài tùy thuộc vào từng người. Tuy nhiên, thông thường quá trình sinh sẽ diễn ra trong khoảng 6 giờ đến 24 giờ. Chính vì vậy, việc xác định đúng các cơn gò tử cung sẽ giúp mẹ bầu có thể điều hòa nhịp thở cùng dồn sức rặn để em bé ra nhanh và thuận lợi hơn. 3.2. Luôn giữ tư thế đúng khi rặn đẻ Tư thế khi sinh cũng đóng vai trò quan trọng không kém trong việc giúp cho em bé ra đời suôn sẻ hơn. Khi nằm trên bàn sinh, mẹ bầu cần chú ý để đầu cao tương ứng với một góc 45 độ. Hai tay nắm chặt với hai thanh càng trên bàn sinh. Hai bàn chân đạp mạnh và đúng vào vị trí của bàn để chân ở hai bên phía dưới. Đây chính là tư thế chuẩn, giúp cho quá trình vượt cạn của mẹ bầu thành công hơn. Như vậy, việc hít thở và rặn đẻ đúng cách có vai trò rất lớn trong quá trình vượt cạn của các mẹ bầu. Cách rặn đẻ đúng sẽ giúp cho các thai phụ có được quá trình vượt cạn dễ dàng, thuận lợi và nhanh chóng hơn. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã hiểu hơn về cách hít thở và rặn đẻ khi sinh.
medlatec
1,311
Thai trong thai có gây nguy hiểm cho mẹ và bé không? Thai trong thai là tình trạng hiếm gặp nhưng gây ra nhiều hệ lụy cho hai mẹ con. Với việc hình thành thai trong bào thai với đầy đủ các bộ phận không khỏi khiến mẹ lo lắng. 1. Giải thích về tình trạng thai trong thai ở bà bầu Thai trong thai hay còn được gọi là thai nhi trong bào thai là một hiện tượng bất thường trong quá trình mang thai của người phụ nữ. Qua đó, việc hình thành một khối mô giống như một bào thai bên trong cơ thể của bà bầu với tỷ lệ mắc là 1/500.000 ca sinh sản. Thai nhi trong thai được xác định là còn sống khi mô thai chưa chết và bị loại bỏ. Do vậy, cuộc sống của thai trong tế bào thai giống như một khối u. Khi đó tế bào thai vẫn được tồn tại, chuyển hóa một cách bình thường. Nhưng vì có sự xuất hiện của thai trong thai nên sản phụ không có nước ối, màng ối và nhau thai. Ngoài ra, khối thai ký sinh trong tế bào thai và được cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết từ thai nhi. Thai bên trong bào thai có ảnh hưởng trầm trọng về cấu trúc của thai. Chẳng hạn như việc không tồn tại chức năng bình thường của não, phổi, tim, hệ tiêu hóa, tiết niệu. Do đó, khối thai này sẽ mất khả năng sống sót nếu tách biệt khỏi ký chủ (tế bào thai nhi). 2. Nguồn gốc hình thành việc hình thành thai trong tế bào thai Có hai giả thiết được đặt ra về nguyên nhân hình thành hiện tượng thai trong thai, cụ thể như sau: Thứ nhất có thể thai ký sinh là bướu quái có khả năng biệt hóa cao giống thai dị dạng. Qua đó, chỉ có một số ít tế bào là có sự phát triển thành da và răng. Nghiên cứu về Y khoa hiện đại giúp phân biệt tình trạng bướu quái và thai trong thai dựa trên sự hình thành đốt sống. Thứ hai đó là hiện tượng của sự thai đôi ký sinh tức là thai được ký sinh bên trong cơ thể song sinh của nó. Trong giai đoạn hình thành sớm của song thai đồng tử, hai thai có cùng bánh nhau thai. Khi đó, một thai sẽ cuộn lại và bao chung quanh thai còn lại. Thai khi được bao phủ sẽ trở thành ký sinh và sống dựa dẫm vào ký chủ. Thai ký sinh thông thường không có các chức năng quan trọng như não và thiếu cơ quan nội tạng. Do đó thai ký sinh không thể tồn tại được lâu, ký chủ sẽ nuôi thai ký sinh qua dây rốn nên nó thường chết trước khi thai nhi chào đời. Tính đến năm 2020, Y văn thế giới đã ghi nhận hơn 100 trường hợp thai trong thai xảy ra. Đa số được phát hiện trong giai đoạn trước 18 tháng tuổi và vị trí của thai ký sinh nằm bên trong ổ bụng của thai ký chủ. Tuy nhiên, có trường hợp nằm tại vị trí khác của cơ thể, chẳng hạn như não trong một trường hợp tại Mỹ vào năm 2008. Khi đó, bác sĩ đã tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối u có cả hai bàn chân, một bàn tay, một đùi cho bé. Việc chẩn đoán và điều trị tương đối đơn giản như là bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám trước sinh bằng siêu âm, xét nghiệm X - quang, chụp CT, MRI. Nếu bạn gặp phải hiện tượng thai trong thai sẽ được phẫu thuật để tiến hành loại bỏ khối u ra bên ngoài cơ thể. 3. Nghiên cứu về tình trạng xuất hiện di chứng thai trong thai Đã có một số khám phá, nghiên cứu về hiện tượng thai ký sinh bên trong tế bào thai vô cùng thú vị được tổng hợp chi tiết trong phần tiếp theo sau đây. 3.1. Thai trong thai không quá nguy hiểm Về mặt kỹ thuật, thai ký sinh đa phần không gây thiệt hại nghiêm trọng đến cơ thể của ký chủ. Có thể xuất hiện ở vị trí cột sống, chân tay, ngực, bụng. Thai ký sinh về cơ bản có thể sinh sống đến hàng thập kỷ mà không hề gây nguy hiểm cho ký chủ, nếu trọng lượng nhỏ. Cũng có những trường hợp sống chung với cơ thể của ký chủ, không làm ảnh hưởng quá nghiêm trọng cho chủ ký sinh. 3.2. Đa phần thai ký sinh tồn tại ở bụng Hầu như những trường hợp xuất hiện thai trong thai sẽ tồn tại phần lớn tại vùng bụng, đặc biệt sau khoang phúc mạc. Bụng là nơi phổ biến để thai ký sinh nhưng cũng có trường hợp thai xuất hiện tại vị trí khác mà bác sĩ có thể bỏ qua trong quá trình kiểm tra sức khỏe của thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Thông thường, bác sĩ sẽ kiểm tra dạ dày và bụng kể cả những em bé vừa mới chào đời để xác định chắc chắn có gặp phải hiện tượng hiếm thai ký sinh hay không. Như đã đề cập, thai ký sinh có thể tồn tại ở những khu vực bao gồm cả trung thất (chứa tim, thực quản cùng cấu trúc khác). Điển hình là việc bé Sam Esquibel người Mỹ đã được chẩn đoán và kết luận hình thành thai bên trong thai khác không phải nằm ở bụng mà tại não. 3.3. Xuất hiện nhiều ở nam giới Thai trong thai mặc dù là trường hợp hiếm gặp nhưng cũng ít khi gặp ở các bé gái mà đa phần là bắt gặp ở các bé trai. Đặc biệt tại vùng bụng hoặc bìu thường ký sinh chung trong tinh hoàn của ký chủ. Nếu em bé được sinh ra với bìu sưng to. Nếu được chẩn đoán là có sự xuất hiện của thai ký sinh, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ thai ký sinh để bé có cuộc sống bình thường. Từ đó không gây thiệt hại nặng nề về chức năng sinh sản khi bé trưởng thành. 4. Phòng tránh việc xuất hiện thai trong thai cho mẹ bầu Khi bắt đầu quá trình thai nghén, phôi thai được chia thành 3 lá đó là: bên ngoài, bên trong và chính giữa. Mỗi một lá sẽ có những nhiệm vụ, chức năng để có thể chuyển hóa thành các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Tuy nhiên, do sự bất thường đến từ việc hình thành lá thai nên từ đó trong bụng của sản phụ xuất hiện khối u thai ký sinh. Từ đó có sự xuất hiện thai trong thai gây mà dẫn đến trong bụng có thêm răng, tóc, xương hoặc ngón tay,... từ khối u đó. Do vậy, để đẩy lùi việc xuất hiện dị dạng thai ở bà bầu, các chuyên gia khuyên rằng trong 3 tháng đầu của thai kỳ mẹ nên tránh tiếp xúc với những hóa chất độc hại từ việc bắn tia phóng xạ. Bên cạnh đó, việc theo dõi tình trạng sức khỏe trong quá trình mang thai, chẩn đoán trước sinh để kịp thời phát hiện ra tình trạng thai trong thai (nếu có) là điều hết sức quan trọng. Từ đó có thể giúp bảo đảm sức khỏe cho hai mẹ con, giúp con phát triển khỏe mạnh, bình thường sau này.
medlatec
1,268
Làm thế nào để phân biệt hen suyễn và COPD? COPD và hen suyễn là hai trong số những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp thường dễ bị nhầm lẫn. Do đó, đã không ít bệnh nhân hiểu nhầm rằng bệnh hen suyễn, COPD là một bệnh. Mặc dù, những triệu chứng của hai bệnh này có phần giống nhau nhưng hướng điều trị, chuyển biến của bệnh hoàn toàn khác nhau. Vậy để phân biệt hen suyễn và COPD cần dựa trên những tiêu chí nào? 1. Tổng quan về bệnh hen suyễn và COPD Hen suyễn hay còn được mô tả là tình trạng phế quản bị viêm dưới dạng mãn tính. Thông thường, khi đường hô hấp bị tấn công bởi vi khuẩn sẽ dẫn đến sưng phù, viêm nhiễm và kèm theo dịch nhầy. Dưới sự tác động của chất kích thích, tình trạng hen suyễn sẽ ngày một nặng nề hơn kèm theo biểu hiện co thắt. Chính vì thế, không khí khi hô hấp vào phổi sẽ bị cản trở và dẫn đến sự thiếu hụt oxy, khiến bệnh nhân thường xuyên khó thở. Người bị bệnh hen suyễn thường có một số biểu hiện như đau tức ngực, ho, thở khò khè,... Bệnh COPD hay còn được gọi là tình trạng phổi tắc nghẽn mãn tính chủ yếu do luồng khí khi hô hấp vào cơ thể bị cản lại và gây tắc nghẽn tại phổi. Các triệu chứng của bệnh COPD cũng khá giống so với hen suyễn. Do đó, đã có rất nhiều người bị nhầm lẫn hai bệnh lý này. Thực tế, những triệu chứng thường gặp ở người bị bệnh COPD gồm có thở khò khè, ho (có đờm), khó thở,... Trong đó, chất khí, khói thuốc,... là những tác nhân chính gây ra bệnh. 2. Phân biệt bệnh hen suyễn và COPD qua triệu chứng Theo bác sĩ, nếu chỉ dựa vào những triệu chứng lâm sàng của bệnh COPD và hen suyễn thì người bệnh khó có thể phân biệt được hai bệnh lý này vì phần lớn biểu hiện đều có sự tương đồng. Các triệu chứng giống nhau thường gồm có: sự khó thở, nhịp tim tăng cao, căng tức ngực, ho, thở khò khè kèm theo sự suy giảm chức năng của cơ quan hô hấp. Do đó, khi bệnh nhân gắng sức làm việc nặng hoặc sống trong môi trường ngột ngạt, đông người, thường cảm thấy khó thở. Thông thường, để phân biệt hen suyễn và COPD, bác sĩ cần dựa vào những biểu hiện đặc trưng khác của từng bệnh lý. Điển hình như: Người mắc bệnh COPD thường chuyển biến nặng nề, nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, bệnh COPD cũng có thể xảy ra đối với những người đã mắc bệnh hen, tuy nhiên những trường hợp này thường không nhiều. Đối với những người bị bệnh COPD, nhịp thở thường tăng nhanh và khó có thể điều hòa nhịp thở trở lại. Ngược lại, bệnh nhân bị bệnh hen suyễn chỉ tăng nhịp thở khi lên cơn. Ở cả hai đối tượng bệnh nhân bị hen suyễn và COPD đều có triệu chứng ho kèm theo dịch nhầy (đờm) nhưng ở người bị COPD thường có nhiều đờm hơn. Những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính thường kèm theo triệu chứng ho mãn tính. Bên cạnh đó, môi và móng tay của người bệnh cũng bị đổi màu, thường là màu tím nhạt hoặc xanh xao như sắc da. 3. Phân biệt bệnh hen suyễn và COPD qua đối tượng Ngoài việc phân biệt bệnh hen suyễn và COPD dựa trên triệu chứng lâm sàng thì bác sĩ còn hướng đến nhóm đối tượng bệnh nhân. Mặc dù, tình trạng hen suyễn và phổi tắc nghẽn mãn tính có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào nhưng tỷ lệ mắc bệnh ở từng nhóm tuổi có sự khác nhau. Cụ thể như: 3.1. Đối với bệnh hen suyễn Bệnh hen suyễn có thể xảy ra trong mọi độ tuổi, giới tính nhưng phần lớn các trường hợp thường có dấu hiệu, khởi phát trong độ tuổi trẻ em và thanh thiếu niên, tức trước 20 tuổi. Ngoài ra, những đối tượng bị thừa cân, có thói quen hút thuốc lá, có người thân từng bị dị ứng hoặc mắc bệnh hen thì nguy cơ bị hen suyễn thường cao hơn. Mặc dù, đây không phải là nhóm bệnh lây nhiễm nhưng yếu tố di truyền cũng tăng khả năng bị bệnh. 3.2. Đối với bệnh COPD Những người trên 40 tuổi (nhất là độ tuổi từ 50 đến 74) rất dễ mắc bệnh. Ngoài ra, rủi ro mắc bệnh cũng cao hơn ở những người sử dụng thuốc lá, đã bị hen suyễn nặng hoặc trong nhà có người mắc trước đó. Môi trường làm việc có nhiều chất độc hại cũng là 1 yếu tố làm tăng rủi ro mắc bệnh. 4. Sự khác biệt trong điều trị hen suyễn và COPD Nhiều người cho rằng, bệnh hen suyễn và phổi tắc nghẽn mãn tính có nhiều điểm tương đồng nên phương thức điều trị cũng có thể đồng nhất. Tuy nhiên, đó lại là một quan điểm hoàn toàn sai lầm và có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Do đó, mọi người cần hiểu rõ về sự khác biệt giữa hai bệnh lý này. Cụ thể như: 4.1. Trong điều trị bệnh COPD Mức độ tiến triển của người mắc bệnh COPD thường nhanh và nghiêm trọng hơn so với bệnh hen. Chính vì thế, mọi người nên chủ động tầm soát bệnh, theo dõi sức khỏe và điều trị bệnh sớm. Một số phương pháp điều trị thường được bác sĩ tư vấn gồm có: Tuyệt đối bỏ thói quen hút thuốc lào, thuốc lá. Sống và làm việc trong môi trường trong lành, không có khói thuốc, không có khí độc, không có mùi hóa chất,... Sử dụng một số loại thuốc có chức năng giãn phế quản nhằm giúp người mắc bệnh COPD dễ thở hơn và điều hòa nhịp thở. Thông thường, thuốc giãn phế quản dạng khí dung và dạng hít được lựa chọn nhiều hơn vì có thể tận dụng tối đa mức độ hiệu quả do thuốc mang lại. Tuy nhiên, cần phải điều trị bệnh dưới sự chỉ dẫn và theo dõi của bác sĩ. Phục hồi chức năng hô hấp kèm theo vệ sinh cổ họng, mũi để giảm bớt tình trạng viêm nhiễm. Việc giữ ấm cổ và ngực cũng giúp điều trị bệnh tốt hơn, nhất là trong mùa lạnh. 4.2. Điều trị bệnh hen suyễn Theo bác sĩ, việc điều trị bệnh hen dứt điểm hoàn toàn có tỷ lệ rất thấp, tuy nhiên nếu bệnh nhân phát hiện sớm và can thiệp đúng cách thì khả năng kiểm soát bệnh rất cao. Do đó, việc chủ động thăm khám và điều trị bệnh là rất cần thiết đối với mỗi bệnh nhân. Vậy người mắc bệnh hen suyễn nên làm gì để cải thiện chất lượng cuộc sống của mình? Sau đây là một số yếu tố góp phần đẩy lùi bệnh được bác sĩ khuyến khích vận dụng, cụ thể gồm: Xác định yếu tố dẫn đến tình trạng hen suyễn, từ đó chủ động ngăn chặn, không để bản thân bị tác động bởi nguyên nhân đó. Kết hợp điều trị với thuốc nhằm giảm bớt triệu chứng và cân bằng nhịp thở. Loại thuốc thông dụng nhất trong điều trị hen suyễn là Corticosteroid (một sản phẩm dạng hít). Khi cơ thể có triệu chứng bất thường liên quan đến đường hô hấp, bệnh nhân nên sử dụng loại thuốc này ngay lập tức để giảm bớt tính chất nghiêm trọng của cơn hen và giảm thiểu tỷ lệ gây tử vong. Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân cần phải điều trị bằng thuốc hằng ngày để kiểm soát cơn hen cũng như giảm thiểu bớt những biến chứng tiềm ẩn của bệnh. Với những kiến thức hữu ích trên đây, hy vọng bạn đọc có thể xóa bỏ những suy nghĩ sai lầm trong việc phân biệt hen suyễn và COPD. Ngoài ra, mọi người nên chủ động phòng tránh bệnh và thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng của cơ thể, can thiệp sớm nếu có dấu hiệu bất thường.
medlatec
1,407
Một số yếu tố ảnh hưởng đến dị ứng thuốc Dị ứng thuốc là một trong những tác dụng không mong muốn do dùng thuốc rất nguy hiểm. Vậy làm thế nào để tránh được dị ứng thuốc? Một trong những cách phòng tránh là luôn quan tâm đến các yếu tố nguy cơ gây dị ứng thuốc, bao gồm: yếu tố do thuốc và yếu tố do người bệnh Các yếu tố do thuốc Bản chất của thuốc Hầu hết các loại thuốc khi vào cơ thể có thể kết hợp với huyết thanh hoặc protein ở mô và trở thành các dị nguyên hoàn chỉnh. Các dị nguyên này kích thích cơ thể tạo ra kháng thể và gây nên tình trạng dị ứng với thuốc. Nhiều trường hợp các sản phẩm chuyển hóa của thuốc cũng như các chất vi ô nhiễm có tính phản ứng đóng vai trò gây quá mẫn trên lâm sàng. Vì vậy đã có rất nhiều thuốc được cho là nguyên nhân của phản ứng dị ứng. Mức độ tiếp xúc và nghề nghiệp Quá trình dùng thuốc gián đoạn với một liều cơ bản rõ ràng sẽ làm tăng nguy cơ gây quá mẫn, điều trị kéo dài không ngắt quãng ít có khả năng gây quá mẫn như vậy. Trong một đợt điều trị, khả năng gặp phản ứng dị ứng trong 2-3 tuần đầu cao hơn. Các nghiên cứu cho thấy, công nhân dược phẩm tuổi nghề càng cao thì mức độ dị ứng càng lớn, vị trí của của người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bị dị ứng nhiều hơn so với người bình thường. Công nhân ngành dược có thời gian tiếp xúc trực tiếp với thuốc kháng sinh trên 10 năm có nguy cơ dị ứng cao gấp 2,67 lần so với nhóm công nhân sản xuất thuốc dưới 10 năm. Điều này cũng khẳng định, những người làm nghề y, dược thường xuyên tiếp xúc với thuốc cũng dễ bị dị ứng với thuốc. Giai đoạn mẫn cảm Dị ứng thuốc cũng như dị ứng nói chung không xảy ra ngay sau lần tiếp xúc đầu tiên với dị nguyên. Một người mẫn cảm với một dị nguyên nào đó phải sau nhiều lần tiếp xúc trong thời gian khá dài khoảng vài tuần, vài tháng, thậm chí nhiều năm, thông thường khoảng từ 7-21 ngày. Trên thực tế, các triệu chứng dị ứng chỉ xảy ra sau hàng chục, hàng trăm, thậm chí hàng nghìn lần tiếp xúc với loại dị nguyên ấy. Thời gian đó gọi là gian đoạn mẫn cảm - thời gian từ khi dị nguyên vào cơ thể đến lúc sinh ra kháng thể dị ứng và khởi phát các triệu chứng dị ứng. Nhưng khi đã bị dị ứng rồi thì hầu hết các trường hợp triệu chứng dị ứng sẽ xảy ra rất nhanh mỗi khi bệnh nhân tiếp xúc lại với dị nguyên đó, dù chỉ là một lượng rất nhỏ. Hiện tượng mẫn cảm chéo là một vấn đề quan trọng của dị ứng thuốc. Hiện tượng này có nghĩa là khi bệnh nhân bị dị ứng với một loại thuốc nào đó thì họ có thể tự động dị ứng với các thuốc khác có thành phần hóa học hoặc các sản phẩm chuyển hóa gần tương đương liên quan đến loại thuốc này. Hội chứng đa dị ứng thuốc: một bệnh nhân khi bị hội chứng đa dị ứng thuốc, nghĩa là người đó có thể tăng nguy cơ dị ứng với một thuốc hoàn toàn khác cho dù đây không phải là mẫn cảm chéo, tuy nhiên, sự tồn tại của hội chứng này hiện vẫn còn đang tranh cãi. Các yếu tố do bản thân bệnh nhân Tuổi và giới Phản ứng dị ứng do thuốc ít gặp ở trẻ em và các bệnh nhân cao tuổi, có lẽ do sự chưa trưởng thành hoặc suy giảm chức năng của hệ thống miễn dịch. Tuổi trưởng thành, hệ thống miễn dịch đã phát triển hoàn chỉnh, lại có quá trình tích lũy mẫn cảm do nhiều lần dùng thuốc, mắc các bệnh viêm và nhiễm khuẩn nhiều lần, nên đã tạo điều kiện cho cơ thể dễ mẫn cảm với thuốc. Không có bằng chứng cho rằng dị ứng thuốc gặp nhiều ở nữ hơn nam. Các yếu tố di truyền Các phản ứng dị ứng chỉ xảy ra với một tỷ lệ nhỏ trên các bệnh nhân được điều trị bằng một loại thuốc nhất định. Di truyền và môi trường đều có tác động trong việc quyết định các cá thể nào trong một quần thể bất kỳ sẽ tiến triển phản ứng dị ứng với thuốc cho trước. Các tình trạng bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sự tiến triển của các phản ứng dị ứng thuốc do làm thay đổi quá trình chuyển hóa và gây cảm ứng các đáp ứng miễn dịch với thuốc. Các phản ứng với thuốc ít gặp hơn trên các bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Quan điểm cho rằng, quá mẫn với thuốc hay gặp trên các bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống hiện vẫn chưa được xác nhận. Một số bệnh nhiễm khuẩn làm tăng nguy cơ quá mẫn với thuốc như trường hợp ban dạng rát sẩn gây ra do ampicillin phát sinh chủ yếu trên các bệnh nhân bị tăng bạch cầu mono nhiễm khuẩn. Đã có bằng chứng thuyết phục cho thấy đáp ứng này không qua trung gian miễn dịch. Các phản ứng có hại do thuốc cũng gặp thường xuyên hơn trên các bệnh nhân có HIV/AIDS, đặc biệt trên các bệnh nhân sử dụng co-trimoxazol. Tiền sử dị ứng thuốc được nhiều tác giả nhấn mạnh vai trò quan trọng của nó trong các bệnh dị ứng nói chung và dị ứng thuốc. Tuy nhiên, cho đến nay người ta chưa xác định được gen nào trên nhiễm sắc thể có thể gây ra tình trạng dị ứng thuốc. Đã có một số cho rằng các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc có thể làm tăng nguy cơ dị ứng với các thuốc khác. Như vậy, dù có liên quan nhiều hay ít với thuốc đã gây quá mẫn trong tiền sử thì cũng được cảnh báo về hiện tượng phản ứng chéo trước khi sử dụng thuốc. Đường dùng thuốc Thuốc dùng tại chỗ thường làm tăng nguy cơ gây quá mẫn và cần tránh sử dụng với một số thuốc nhất định, đặc biệt trên da bị viêm. Đường uống thường an toàn hơn tất cả các đường tiêm. Đường tĩnh mạch là đường dùng thuốc ít gây quá mẫn nhất, nhưng nếu sốc phản vệ gặp ở đường này thì cực kỳ nguy hiểm.
medlatec
1,126
Lời khuyên để bạn có tư thế vận động, sinh hoạt đúng Tư thế xấu có thể dẫn đến căng thẳng quá mức đối với cơ thể. Nếu tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài sẽ khiến cho cơ thể bị biến dạng, các cơ thắp tư thế có khả năng bị chấn thương và dẫn đến đau lưng. 1. Bệnh xương khớp Bệnh xương khớp là một trong những bệnh phổ biến và đang có xu hướng trẻ hoá. Bệnh có trên 200 loại khác nhau và các loại bệnh thường gặp bao gồm:Viêm khớp. Tình trạng sụn khớp bị mòn, vỡ hoặc viêm nhiễm. Bệnh thường xảy ra ở những vị trí như khớp gối, háng, cổ tay, ngón tay...Thoái hoá khớp. Quá trình lão hoá, tổn thương hay bào mòn sụn khớp hoặc sụn cột sống cùng với lượng dịch khớp ít dần không đủ để bôi trơn khiến khớp bị khô. Bệnh thường xảy ra ở các vị trị như khớp gối, háng, cột sống cổ, lưng.Thoát vị đĩa đệm. Địa đệm bị lệc ra khỏi vị trí bình thường đồng thời gây chèn ép dây thần kinh cột sống làm xuất hiện những cơn đau nhức dữ dội.Viêm khớp dạng thấp (thấp khớp). Là bệnh mãn tính, xảy ra khi hệ thống miễn dịch hoạt động bị lỗi tấn công nhầm vào các mô cơ. Bệnh thấp khớp ảnh hưởng đến niêm mạc khớp và gây ra các triệu chứng đau, sưng.Đau thần kinh tọa. Bệnh gây ra những cơn đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa từ thắt lưng đến gót chân.Vôi hoá cột sống. Do canxi lắng đọng trên các dây chằng bám vào đốt sống, mẩu xương của cột sống.Loãng xương. Tình trạng xảy ra khi xương bị mỏng và yếu dần, dễ dẫn đến tổn thương và bị gãy.Ngoài ra, còn một số bệnh khác như: đau vai gáy, gai cột sống, tràn dịch khớp... Đau vai gáy 2. Tư thế Tư thế là trạng thái giữ cơ thể trong khi đứng, ngồi hoặc nằm.Tư thế vận động đúng và tư thế sinh hoạt đúng là sự liên kết chính xác của các bộ phận cơ thể được hỗ trợ bởi mức độ căng cơ phù hợp với trọng lực cơ thể. Không có tư thế và các cơ điều khiển sẽ khiến cho toàn bộ cơ thể sẽ ngã xuống đất.Một số cơ nhất định trong cơ thể sẽ chịu trách nhiệm duy trì tư thế bình thường. Những nhóm cơ đó bao gồm gân kheo và cơ lưng lớn - là các loại cơ quan trọng trong việc duy trì tư thế đúng. Trong khi các dây chằng giúp giữ khung xương lại với nhau, thì các cơ này khi hoạt động đúng cách sẽ ngăn chặn lực hấp dẫn đẩy cơ thể về phía trước. Cơ bắp tư thế cũng duy trì tư thế và sự cân bằng của chúng trong quá trình vận động.Tư thế vận động đúng và tư thế sinh hoạt đúng giúp cho cơ thể đứng, đi, ngồi và nằm ở những vị trí ít căng thẳng nhất trong việc hỗ trợ cơ bắp và dây chằng trong quá trình vận động và các hoạt động chịu trọng lượng. Tư thế vận động đúng Thêm vào đó, tư thế đúng còn giúp cho cơ thể giữ xương và khớp thẳng hàng sao cho cơ bắp được sử dụng một cách chính xác, giảm sự hao mòn bất thường của bề mặt khớp. Đó là nguyên nhân có thể dẫn đến viêm khớp thoái hoá và đau khớp. Nó còn có tác dụng giảm căng thẳng cho dây chằng giữ các khớp cột sống với nhau, giảm thiểu chấn thương. Không những thế nó còn giúp ngăn ngừa căng cơ, ngăn ngừa mệt mỏi cơ bắp.Để duy trì tư thế hoạt động và sinh hoạt thích hợp, cần có sự linh hoạt và sức mạnh cơ bắp, chuyển động khớp bình thường ở cột sống và các vùng cơ thể khác cũng như các cơ tư thế đảm bảo cân bằng ở cả hai bên cột sống. Ngoài ra, cần phải nhận định được thói quen tư thế ở nhà và nơi làm việc để có thể sửa đúng nếu cần thiết. 3. Lời khuyên tư thế vận động đúng và tư thế sinh hoạt đúng Không được đi với dáng vai thõng xuống. Tư thế này sẽ làm tăng thêm sự căng thẳng trên cột sống. Điều đó sẽ gây căng thẳng cho xương, cơ và khớp. Tư thế xấu này không chỉ ảnh hưởng đến lưng mà còn làm sụt giảm nhanh chóng các ở quan bên trong làm cho phổi và ruột hoạt động khó khăn hơn. Theo thời gian, điều này sẽ khiến cho cơ thể khó tiêu hoá thức ăn và không nhận đủ không khí đảm bảo cho quá trình thở.Đứng thẳng lưng. Tư thế này sẽ giúp cho cơ thể cảm thấy thoải mái và trông đẹp hơn. Thực hiện tư thế này cần đứng thẳng giữ đầu thẳng và ép cằm vào trong, tai cũng nên giữ ở giữa vai. Đứng thẳng bằng vai, đầu gối thẳng và bụng thon. Hạn chế để hông nhô ra bên ngoài.Không ngồi gục xuống bàn làm việc. Tư thế ngồi làm việc có thể là thoải mái nếu trượt và ngả người ra phía sau hoặc xoay một chút. Nhưng đó không phải là tư thế tốt. Hãy ngồi xuống ghế, đặt một chiếc khăn nhỏ, cuộn lại sau lưng để bảo vệ đường cong tự nhiên của cột sống. Cong đầu gối một góc phải và giữ cho chúng có cùng chiều cao hoặc cao hơn một chút so với hông. Khi nghiêng đầu kiểm tra tin nhắn có thể sẽ làm căng cột sống. Và trạng thái này lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày, thậm chí là trong năm có thể dẫn đến đau lưng, cổ... Có thể tư thế ngả ghế khi lái xe tạo cảm giác thoải mái nhưng nó không phải tư thế đúng cho cơ thể. Thay vào đó, hãy kéo ghế về gần tay lái, cố gắng thả lỏng chân, cong đầu gối một chút và chúng nên ở mức độ thấp hơn hoặc cao hơn hông. Tốt nhất nên đặt một chiếc gối hay cuộn khăn để phía sau lưng để giữ cho cột sống cong tự nhiên.Sử dụng giày dép vừa với bàn chân. Giày dép thiếu một chút so với bàn chân có thể làm cho chân đẹp hơn nhưng đó không phải là điều tốt cho tư thế của cơ thể. Giày khiêu vũ và giày cao gót đẩy phần cột sống về phía trước, và đè nặng lên lưng. Điều đó sẽ làm thay đổi xương sống và gây áp lực lên các dây thần kinh gây ra đau lưng. Giày cao cổ đến khối cũng khiến trọng lượng cơ thể tăng lên ảnh hưởng đến tư thế. Vì vậy, hãy chọn một đôi giày gót thấp, phù hợp với bàn chân.Sử dụng gối đúng cách. Nên đặt gối dưới đầu để nó ngang với cột sống, đồng thời chọn những chiếc gối mỏng vừa phải giúp cho cột sống cong tự nhiên.Tập thể dục và tăng cơ bụng. Trọng lượng của bụng quá nặng sẽ làm cho cơ thể thêm căng thẳng. Cơ bắp mạnh mẽ có thể hỗ trợ cột sống. Vì vậy, hãy luyện tập để giữ cho cơ thể và cột sống ở tư thế tốt.Kiểm tra các sự cố. Nếu bị trượt hoặc ngã nên kiểm tra bằng cách đặt đầu dừa vào tường và di chuyển bàn chân sao cho ngón chân chạm vào tường. Lưng dưới và cổ để cách khoảng 5cm. Hoặc có thể gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn. Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com Hướng dẫn các bài tập giảm đau cổ vai gáy
vinmec
1,326
Các triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu thường gặp nhất Hiện nay, do áp lực cuộc sống, công việc lớn mà rối loạn lo âu đang trở nên phổ biến ở giới trẻ, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Một người có thể gặp đồng thời nhiều dạng rối loạn lo âu với triệu chứng phức tạp, khó điều trị. 1. Các bệnh rối loạn lo âu thường gặp Rối loạn lo âu là dạng các bệnh rối loạn tâm lý phổ biến khiến người bệnh gặp phải tâm lý lo lắng quá mức với một tình huống hoặc sự việc. Bệnh càng nghiêm trọng thì điều khiến người bệnh lo lắng có thể rất vô lý và không cần thiết. Điều này kéo dài gây nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống, học tập và công việc của bản thân người bệnh cũng như những người xung quanh. Dưới đây là các bệnh rối loạn lo âu thường gặp, một người có thể mắc một hoặc kết hợp nhiều dạng bệnh gây ảnh hưởng phức tạp. 1.1. Rối loạn lo âu lan tỏa Đây là một dạng điển hình của rối loạn lo âu (viết tắt là GAD), bệnh đặc trưng bởi sự lo lắng thái quá, lo âu mạn tính kèm theo căng thẳng khi có rất ít hoặc không có yếu tố kích động. Sự lo lắng này không phù hợp với hoàn cảnh thực tế song người bệnh không thể tự kiểm soát. Lo âu thường xuyên ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. 1.2. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) thường được nhắc đến trong các bệnh rối loạn lo âu, người bệnh có những suy nghĩ ám ảnh, những hành vi lặp lại theo tính chất cưỡng chế. Triệu chứng cụ thể ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau như: rửa tay liên tục, kiểm tra hoặc làm sạch vật dụng trong nhà, đếm đồ vật,... nhằm ngăn chặn những suy nghĩ ám ảnh. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế khiến bệnh nhân khó tập trung khi học tập, làm việc, đôi khi bị mất ngủ và suy nghĩ tiêu cực quá mức. 1.3. Rối loạn lo âu xã hội Rối loạn lo âu xã hội là dạng rối loạn lo âu đặc trưng bởi sự lo lắng quá mức với các tình huống xã hội hàng ngày. Điển hình như khi bạn lo lắng quá mức khi phải phát biểu với đám đông, khi giao tiếp với người lạ, ăn uống trước mặt người khác,... Nhiều bệnh nhân bị rối loạn lo âu nghiêm trọng sẽ lo lắng quá mức bất cứ khi nào trong cuộc sống. 1.4. Rối loạn hoảng loạn Người mắc chứng rối loạn hoảng loạn gặp phải những cơn sợ hãi dữ dội và thường xuyên lặp lại, nhất là khi có yếu tố gây sợ hãi tác động. Triệu chứng đi kèm khi rối loạn hoảng loạn xảy ra gồm: khó thở, đau tức ngực, chóng mặt, tim đập nhanh, đau bụng,... 1.5. Rối loạn căng thẳng sau sang chấn Đây là dạng rối loạn lo âu xảy ra khi người bệnh bị sang chấn tâm lý sau một sự cố đáng sợ hoặc tổn thương thực thể nghiêm trọng. Người bệnh có triệu chứng nhẹ là lo lắng, sợ hãi khi nghĩ đến, nặng hơn là tự tấn công bản thân, mất ngủ,... 1.6. Rối loạn lo âu do dùng thuốc Việc lạm dụng thuốc điều trị có tác dụng phụ ảnh hưởng đến tinh thần có thể dẫn đến rối loạn lo âu, người bệnh bị lo âu quá mức hoặc hoảng loạn dữ dội. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể xảy ra khi tiếp xúc với hóa chất độc hại hoặc ngưng thuốc đột ngột. 1.7. Rối loạn lo âu chia ly Dạng rối loạn lo âu cuối cùng là sự sợ hãi lo âu quá mức khi phải chia ly với người đã gắn bó với mình, cả trẻ nhỏ và người lớn đều có thể mắc phải tình trạng này. Ở trẻ nhỏ, rối loạn lo âu chia ly được xem như một phần bình thường gặp phải ở trẻ từ 8 - 12 tháng tuổi khi trẻ phải rời xa bố mẹ kể cả trong thời gian ngắn. 2. Các triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu Mỗi dạng rối loạn lo âu sẽ gây những triệu chứng khác nhau, ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố tác động và mức độ bệnh. Triệu chứng có thể xảy ra từ từ khiến người bệnh không nhận ra sớm hoặc xuất hiện đột ngột. Nếu bản thân hoặc những người xung quanh gặp phải các triệu chứng sau, hãy sớm đi khám để điều trị, tránh những rối loạn lo âu trở nên nghiêm trọng hơn. 2.1. Căng thẳng, lo lắng quá mức Triệu chứng này thường xuất hiện đầu tiên, khi bệnh nhân bị lo lắng, căng thẳng quá mức với các điều xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Điều này ảnh hưởng đến cảm xúc của bản thân người bệnh lẫn những người xung quanh. 2.2. Kém tập trung Căng thẳng, lo âu kéo dài làm kiệt quệ tinh thần, vì vậy mà bệnh nhân sẽ mất khả năng tập trung, nhiều trường hợp còn dẫn đến suy giảm trí nhớ, không thể tập trung làm việc. 2.3. Đứng ngồi không yên Đây là hành động thường xuyên khi người bệnh bị lo âu, căng thẳng quá mức thực hiện để giải tỏa phần nào cảm xúc bản thân gặp phải. Tình trạng này có thể kéo dài nếu sự việc gây lo âu không được xử lý, khiến người bệnh khó giữ bình tĩnh, thường xuyên đi lại, nói chuyện, khó suy nghĩ logic,... 2.4. Sợ hãi vô lý Người bệnh rối loạn lo âu không chỉ lo lắng mà nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện cảm giác sợ hãi quá mức không rõ nguyên do. Tuy nhiên nỗi sợ không đến từ nguyên nhân rõ ràng, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tâm lý hay còn gọi là sự ám ảnh tinh thần. Triệu chứng này thường xuất hiện trong tình huống cụ thể khi người bệnh không thể tự khắc phục nỗi sợ hãi. 2.5. Triệu chứng toàn thân Bệnh rối loạn lo âu còn gây ra nhiều triệu chứng toàn thân đi kèm với lo âu, sợ hãi quá mức như: thở gấp, hít thở không sâu, tim đập nhanh, mạnh, run tay chân, tê buốt tay chân, ra nhiều mồ hôi, đi tiểu nhiều lần,... Tình trạng này kéo dài khiến sức khỏe người bệnh sụt giảm, không còn sức sống, uể oải thường xuyên. Ngoài ra còn 1 số triệu chứng kéo theo rối loạn lo âu khác như: rối loạn tiêu hóa, hay đau đầu, buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, kém tự tin về bản thân,... Nếu gặp phải các triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu như trên, người bệnh nên nhận diện và đi khám kịp thời. Bệnh càng kéo dài càng nguy hiểm, có thể dẫn đến trầm cảm hoặc làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
medlatec
1,194