text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tiểu đường biến chứng thành những bệnh lý nguy hiểm nào? Trong 10 năm gần đây, số người mắc bệnh tiểu đường đang có xu hướng tăng nhanh và dần trở thành mối quan tâm lớn của toàn xã hội. Các biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm, có thể để lại những hậu quả nặng nề tới mọi cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tim mạch, thần kinh, não, thận,… Vậy cụ thể tiểu đường biến chứng nguy hiểm như thế nào? 1. tiểu đường biến chứng liên quan đến tim mạch Bệnh tiểu đường gây glucose trong máu tăng cao kéo dài, làm rối loạn và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó, biến chứng tim mạch là nguy hiểm và phổ biến nhất. Theo thống kê có tới 70% bệnh nhân tiểu đường tử vong do biến chứng này. 1.1. Bệnh tiểu đường gây biến chứng tim mạch thế nào? Có lẽ chúng ta đều biết rằng tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa glucose liên quan đến hormone Insulin do tuyến tụy tiết ra. Bệnh nhân tiểu đường do không chuyển hóa được glucose nên đường huyết cao, làm tổn thương tế bào nội mạc, rối loạn chức năng nội mạc mạch máu. Tình trạng này xảy ra khiến các cholesterol dễ dàng xâm nhập qua lớp nội mạc vào máu, khiến tế bào bạch cầu dễ bị kết dính và xuyên thành vào trong lớp nội mạc. Từ đó các mảng xơ vữa động mạch hình thành và tiến triển nhanh chóng, làm hẹp lòng mạch. Bệnh nhân xuất hiện nhiều vấn đề bệnh lý liên quan đến thiếu máu cục bộ mạn tính, tổn thương nội mạc mạch máu, tắc lòng mạch cấp tính,… Tùy theo vị trí mạch máu bị tổn thương mà các khu vực ảnh hưởng là khác nhau. Các triệu chứng gặp phải như: nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, đau thắt ngực, tai biến mạch máu não, viêm tắc động mạch chi, hoại tử đầu chi, tăng huyết áp, suy thận, giảm thị lực,… có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. 1.2. Biến chứng tim mạch do tiểu đường nguy hiểm như thế nào? Tiểu đường biến chứng tim mạch rất nguy hiểm, có thể gây những tổn thương vĩnh viễn, thậm chí là tử vong. Điều này lý giải tại sao đến 70% trường hợp tử vong do tiểu đường là từ biến chứng tim mạch. Hơn nữa, bệnh nhân tiểu đường có những yếu tố thuận lợi thì tỷ lệ biến chứng tim mạch cũng như mức độ nguy hiểm tăng lên gấp nhiều lần như: - Béo phì. - Tăng huyết áp. - Tuổi cao (trên 60 tuổi). - Rối loạn lipid máu do tăng triglycerid hoặc tăng cholesterol hoặc kết hợp. - Hút nhiều thuốc lào, thuốc lá. - Lười tập thể dục. - Đã từng bị nhồi máu cơ tim. Vì thế bệnh nhân tiểu đường luôn được khuyên tăng cường vận động, bỏ hút thuốc, tập thể dục, kiểm soát lipid máu, huyết áp,… để ngăn ngừa biến chứng tim mạch. 1.3. Tiểu đường gây biến chứng tim mạch có những biểu hiện nào? Như đã trình bày ở trên, nhóm mạch máu ở vị trí nào bị ảnh hưởng sẽ dẫn đến những bệnh lý lâm sàng khác nhau. Tiểu đường biến chứng bệnh tim mạch thường gặp là: Bệnh mạch vành Bệnh mạch vành khiến bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim nhưng biểu hiện rất nghèo nàn nên rất khó phát hiện. Một số bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng là những cơn đau thắt ngực, đau thắt sau xương ức, cảm giác tức nặng ngực trái, khó thở, đánh trống ngực,… Nhiều bệnh nhân tiểu đường mắc bệnh mạch vành nhưng không hề có những triệu chứng đó, chỉ có thể phát hiện bằng kiểm tra tim mạch định kỳ. Bệnh mạch vành ở bệnh nhân tiểu đường rất nguy hiểm, là biến chứng hàng đầu gây tử vong. Vì thế ngay khi xuất hiện những dấu hiệu nhỏ người bệnh cũng cần được khám xét kỹ lưỡng về tim mạch. Các thăm dò chẩn đoán bệnh hiệu quả như: Siêu âm tim, xạ hình tưới máu cơ tim, ghi điện tâm đồ, chụp động mạch vành,… Bệnh lý mạch máu não Bệnh nhân tiểu đường có thể gặp tai biến mạch máu não, đột quỵ não với biểu hiện là xuất huyết não hoặc nhồi máu não. Bệnh nhân có thể bị bại liệt nửa người hoặc cả người, rối loạn ý thức, méo miệng,… Những biểu hiện này có thể chỉ thoáng qua, tái phát nhiều lần hoặc diễn tiến nặng để lại tàn phế kéo dài hoặc thậm chí là tử vong. Bệnh nhân có thể phát hiện sớm bệnh lý mạch máu não bằng các dấu hiệu như: Giảm sút trí nhớ, mất thăng bằng, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt,… Các biện pháp thăm dò hiệu quả được sử dụng chẩn đoán như: lưu huyết não, siêu âm mạch máu não, chụp cắt lớp vi tính,… Bệnh lý mạch máu ngoại biên Mạch máu ngoại biên đưa máu tới các chi nên khi vùng mạch máu này bị tổn thương do tiểu đường, bệnh nhân có nhiều triệu chứng điển hình như: thường xuyên đau mỏi chân, chuột rút sau khi đi bộ, loét, hoại tử đầu chi, huyết áp chi thấp,… Khi gặp tình trạng này, bệnh nhân cần sớm được chẩn đoán kiểm tra bằng siêu âm Doppler mạch máu, chụp động mạch bằng CT để phát hiện vị trí và tình trạng tổn thương. 2. Biến chứng nhiễm trùng Bệnh nhân tiểu đường có hệ miễn dịch yếu, sức đề kháng cơ thể giảm nên rất dễ bị nhiễm trùng. Bệnh tiểu đường biến chứng nhiễm trùng thường gặp là: - Nhiễm nấm Candida ở kẽ móng tay, chân hoặc bộ phận sinh dục. - Nhiễm trùng ngoài da do Staphylococcus. - Nhiễm trùng đường tiểu do E. coli. Đặc biệt, bệnh nhân tiểu đường dễ bị nhiễm trùng, viêm loét chân do kết hợp nhiễm trùng và biến chứng thần kinh - mạch máu. Tình trạng này rất nguy hiểm, nếu không can thiệp kịp thời có thể gây nhiễm trùng nặng, cắt bỏ chi. 3. Cách phòng ngừa tiểu đường biến chứng Tiểu đường gây rối loạn hoạt động và chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể, từ đó gây nhiều bệnh lý liên quan với triệu chứng lâm sàng đa dạng. Những biến chứng này, đặc biệt là biến chứng tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân tiểu đường. Do đó điều trị tiểu đường ngoài kiểm soát chặt chẽ đường huyết cần phòng ngừa biến chứng bằng cách: Quản lý huyết áp, lipid máu, chỉ số khối cơ thể. Bệnh nhân ngoài việc sử dụng thuốc đều đặn theo đúng chỉ định của bác sĩ còn cần thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập khoa học, giúp tăng cường sức khỏe và đẩy lùi bệnh tật. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường cần kiểm soát lượng đường, tinh bột phù hợp, giảm muối, giảm chất béo, thay vào đó là các thức ăn nhiều chất xơ và vitamin. Tăng cường vận động thể lực giúp đẩy lùi biến chứng tim mạch, giúp giảm đường huyết và giảm tính kháng insulin. Giữ trọng lượng cơ thể ổn định ở mức vừa phải cũng giúp ngăn ngừa biến chứng tiểu đường hiệu quả.
medlatec
1,246
Công dụng thuốc Hazidol 1.5 Hazidol 1.5 là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, chứa thành phần chính Haloperidol. Vậy thuốc có công dụng gì? Cách sử dụng và liều dùng như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Hazidol 1.5 là gì? Thuốc Hazidol 1.5mg có tác dụng điều trị hội chứng Gilles de la Tourette hoặc nôn do hóa trị liệu và chiếu tia X trị ung thư. Hazidol 1.5mg là sản phẩm của Pymepharco.Thành phần chính: Haloperidol 1,5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim.Dược lực học:Haloperidol là một thuốc an thần kinh thuộc nhóm Butyrophenon. Theo các nghiên cứu dược lý cho thấy Haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như Clopromazin và các dẫn chất Phenothiazin khác. Nó có tính đối kháng ở thụ thể dopamin, tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi Haloperidol. Tuy nhiên, tác dụng gây ngủ kém hơn so với Clopromazin.Ngoài ra, Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong các tác dụng trung ương, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm. Khi ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenalin cũng như kháng cholin. Vì cấu trúc của haloperidol gần giống như acid gamma - amino - butyric.Haloperidol không có tác dụng kháng histamin. Nhưng có tác dụng mạnh giống papaverin trên cơ trơn. Hiện nay, chưa có báo cáo nào về phản ứng dị ứng. Khi điều trị thuốc trong thời gian dài không thấy gây chứng béo phì, trong khi chứng này là vấn đề nổi bật khi điều trị với Phenothiazin. Người bệnh không bị an thần. Do đó làm tăng khả năng thực hiện tâm lý liệu pháp.Dược động học:Hấp thu: Sau khi uống, Haloperidol sẽ được hấp thu từ 60-70% ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh sẽ đạt được sau khoảng 4-6 giờ.Chuyển hoá: Haloperidol được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử alkyl oxy hoá. Chính vì vậy có sự tương tác thuốc khi Haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế enzym oxy hóa thuốc ở gan.Thải trừ: Haloperidol được bài tiết vào phân khoảng 20% và nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý. 2. Công dụng thuốc Hazidol Thuốc Hazidol 1.5mg điều trị những trường hợp sau:Những người có các biểu hiện tâm thần cấp và mạn, kể cả tâm thần phân liệt và các cơn hưng cảm.Có hành vi gây hấn và kích động ở bệnh nhân bị hội chứng não mạn tính và trì trệ tâm thần.Điều trị hội chứng Gilles de la Tourette.Điều trị chứng nôn do hóa trị liệu và chiếu tia X để trị ung thư. 3. Liều dùng - Cách sử dụng thuốc Hazidol 1.5 Liều khởi đầu: Dùng 1 - 2mg x 2 - 3 lần/ngày, tối đa có thể tăng 30 - 40mg/ngày.Liều duy trì: Dùng 1 - 2mg x 3 - 4 lần/ngày.Đối với trẻ em, người già, suy yếu: Dùng khởi đầu 0,5 - 1,5mg. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Hazidol 1.5 Những người mẫn cảm với thành phần của thuốc.Tình trạng hôn mê và ức chế thần kinh trung ương do rượu, các thuốc gây trầm cảm, tiền sử các bệnh lý co giật, hội chứng Parkinson.Những người già trước nay có triệu chứng giống Parkinson. 5. Tác dụng phụ của thuốc Hazidol 1.5 Thường gặp: Kích động, trầm cảm, lo âu, lú lẫn, choáng váng. Một số trường hợp nặng thêm triệu chứng tâm thần và co giật, tăng prolactin máu, nữ hóa tuyến vú, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim, nhanh nhịp tim, hạ huyết áp thế đứng. 6. Tương tác thuốc Rượu bia và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống đông.Tương tác thuốc xảy ra sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc và gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Chính vì vậy, trước khi dùng thuốc Hazidol 1.5, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang dùng thuốc này đồng thời với các thuốc khác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hazidol 1.5, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Hazidol 1.5 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
783
Công dụng thuốc Destidin Destidin là một loại thuốc kháng histamin thế hệ mới, có tác dụng kéo dài và hạn chế được tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như gây buồn ngủ so với thế hệ trước. Cùng tìm hiểu về công dụng của Destidin qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Destidin có tác dụng gì? Thuốc Destidin có thành phần hoạt chất chính là Desloratadin 5mg. Bào chế dưới dạng viên nén.Thuốc Desloratadin là một loại kháng histamin thế hệ II. Khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên, cơ thể phản ứng lại bằng cách tạo ra các chất trung gian hoá học, trong đó histamin là một chất trung gian hoá học tham gia vào cơ chế chính tạo ra các triệu chứng của bệnh dị ứng. Thuốc Destidin có tác dụng ức chế chọn lọc Histamin H1 ở ngoại biên nên làm giảm các triệu chứng bệnh và thuốc này gần như không gây ra buồn ngủ.Khi nghiên cứu về thuốc người ta nhận thấy khi dùng 5mg Desloratadine cho thấy thuốc này có tác dụng kháng Histamin sau khi uống 1 giờ; tác dụng này của thuốc có thể kéo dài 24 giờ. 2. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc Destidin Chỉ định:Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng trong bệnh lý dị ứng gồm:Giảm các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, ho...Viêm kết mạc do dị ứng như kích ứng mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa.Giảm các triệu chứng của bệnh mày đay cấp tính hay mạn tính tự phát.Chống chỉ định:Không được dùng thuốc Destidin trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần thuốc hay có tiền sử quá mẫn với loratadin.Trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Destidin Cách dùng thuốc Destidin:Thuốc được dùng bằng đường uống, uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giúp làm giảm các triệu chứng liên quan đến dị ứng.Việc dùng thuốc trong bệnh viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc các triệu chứng xuất hiện < 4 tuần) nên dùng thuốc dựa trên đánh giá hiện tại và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng, có thể tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (khi người bệnh có triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và các triệu chứng kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên.Liều lượng thuốc Destidin:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo là 5mg /ngày một lần.Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo 2,5mg dùng với liều ngày một lần.Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận liều khởi đầu là 1 viên Destidin 5 mg.Quá liều, quên liều:Quá liều. Trên một nghiên cứu lâm sàng ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg nghĩa là cao gấp 9 lần liều lâm sàng đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều. Tuy nhiên, bạn có nguy cơ gặp phải các triệu chứng như tác dụng phụ của thuốc. Nên tới bệnh viện để loại bỏ lượng thuốc chưa hấp thu. Đặc biệt là với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, đã từng có báo cáo trẻ tử vong do dùng quá liều thuốc kháng histamin, cho nên hết sức lưu ý khi dùng cho đối tượng này.Quên liều:Trong trường hợp quên một liều khi đang trong quá trình điều trị bằng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Destidin Khi dùng thuốc ngoài tác dụng của thuốc thì các tác dụng không mong muốn cũng có thể xảy ra. Các tác dụng phụ của thuốc Destidin gồm:Hiếm gặp: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, đau đầu.Rất hiếm gặp: nổi mẩn trên da, phản ứng phản vệ, nổi mày đay, phù, khó thở và tăng các enzyme của gan kể cả bilirubin.Tác dụng phụ ít gặp: buồn nôn, mệt, chóng mặt, buồn ngủ, viêm họng, chậm tiêu và đau cơ.Thuốc Destidin có thể gây ra các tác dụng phụ khác khi sử dụng. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ ở trên hay biểu hiện khác nào mà bạn nghĩ là tác dụng phụ của thuốc Destidin thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Destidin Trước khi dùng thuốc bạn nên tham nói chuyện với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Thận trọng khi dùng cho những đối tượng như:Phụ nữ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng không tốt như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu thai kỳ. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc này đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định. Chỉ sử dụng Desloratadine trong thai kỳ nếu như thật sự cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Desloratadine có thể đi qua sữa mẹ và nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ. Vì thế bạn cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hay ngưng dùng Desloratadine dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.Sử dụng với trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của Desloratadine ở bệnh nhi dưới 6 tuổi khi dùng thuốc này chưa được thiết lập.Sử dụng thuốc cho người cao tuổi: Lựa chọn liều lượng dùng thuốc này cho một bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, do người cao tuổi có thể gặp vấn đề bệnh lý khác, bệnh lý về gan thận...Người vận hành máy móc: Do thuốc đối khi gây ra chóng mặt, buồn ngủ nên bạn cần tránh hoạt động này trong thời gian đầu dùng thuốc. Cho đến khi biết thuốc ảnh hưởng tới bạn như thế nào.Thuốc này là thuốc điều trị triệu chứng, bạn cố gắng tìm tác nhân gây dị ứng và tránh xa tác nhân đó. Thì có thể mang lại hiệu quả toits nhất và hạn chế được việc dùng thuốc.Tương tác thuốc: Khi dùng đồng thời thuốc destidin làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc như kháng sinh erythromycin, ketoconazol, kháng sinh azithromycin, cimetidin. Có thể cần phải thay đổi liều thuốc để tránh gây hại cho cơ thể. Desloratadin có thể làm tăng nồng độ và tăng tác dụng thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.Khi sử dụng thuốc destidin với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Nên cần lưu ý khi sử dụng thuốc với rượu, bia và một số đồ ăn uống nhất định.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và lưu ý không để thuốc Destidin ở tầm với của trẻ em, để tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc Destidin, bạn cần kiểm tra lại hạn sử dụng của thuốc đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.Hy vọng với những thông tin trên bạn đã biết công dụng, cách sử dụng và lưu ý khi dùng thuốc Destidin. Nếu còn điều gì thắc mắc bạn nên hỏi ý kiến trực tiếp của bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
1,330
Những thông tin quan trọng về vắc xin Pfizer cho trẻ em Cho đến thời điểm hiện tại, những diễn biến của đại dịch Covid-19 vẫn là “điểm nóng” đối với toàn nhân loại. Cùng với nhiều nước trên thế giới, Việt Nam đã và đang triển khai chiến dịch tiêm chủng trên khắp 63 tỉnh thành nhằm bảo vệ trẻ em và tạo miễn dịch cộng đồng. Trong đó, vắc xin Pfizer cho trẻ em là mối quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh. 1. Vắc xin Pfizer có an toàn cho trẻ em không? Rất nhiều cha mẹ vẫn đang hoài nghi về tác dụng thật sự của vắc xin Pfizer đối với trẻ. Liệu đây có phải là một loại vắc xin an toàn cho trẻ hay không? Những tác dụng phụ xấu nhất có thể xảy ra với con em mình là gì? Đôi khi, chính những lo lắng ấy lại là nguyên nhân khiến cho ba mẹ quyết định không cho con tiêm chủng ngừa Covid. Nhưng cần suy nghĩ theo hướng tích cực hơn, bởi so với những phản ứng phụ mà trẻ có thể gặp phải sau tiêm, tính mạng của con vẫn quan trọng hơn hết. Trái ngược với làn sóng thứ nhất, tỷ lệ trẻ em nhiễm Covid thậm chí là tử vong đã tăng dần theo thời gian. Không những thế, sự xuất hiện của biến chủng Omicron khiến cho nguy cơ nhập viện ở trẻ em mắc bệnh ngày một gia tăng. Do đó, vắc xin chính là “tấm phao cứu sinh” an toàn và hữu hiệu nhất ở thời điểm hiện tại. Không phải ngẫu nhiên mà vắc xin Pfizer cho trẻ em lại được FDA cấp phép. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng. Điều đáng nói là hàng nghìn trẻ em được tiến hành thử nghiệm không xuất hiện bất cứ mối lo ngại nào đối với sức khỏe. Không những vậy, vắc xin Pfizer trước khi được phê duyệt đã phải trải qua quá trình giám sát nghiêm ngặt nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Chưa dừng lại ở đó, sau khi được phê duyệt và sử dụng cho trẻ từ 5 tuổi trở lên, CDC vẫn tiếp tục giám sát về mức độ an toàn của loại vắc xin này. Hiện nay, mặc dù đã có hai loại vắc xin là Pfizer và Moderna được Bộ Y tế cấp phép, đủ điều kiện tiêm chủng cho trẻ em nhưng Việt Nam mới chỉ có vắc xin Pfizer nên từ tháng 10 năm 2021 vừa qua, cả nước đã triển khai chiến dịch tiêm chủng vắc xin ngừa Covid mở rộng cho trẻ từ 12 - 17 tuổi. 2. Thành phần có trong vắc xin Pfizer cho trẻ em Pfizer là vắc xin được cấp phép tiêm chủng cho cả người lớn với trẻ em. Tuy nhiên, thành phần có trong vắc xin của trẻ trên 12 tuổi và trẻ từ 5 - 11 tuổi không có sự tương đồng. Cụ thể: Đối với trẻ từ 5 - 11 tuổi Axit ribonucleic truyền tin (m RNA): Chúng đóng vai trò như “người dẫn đường” cho các tế bào biết cách để tạo nên protein, từ đó thúc đẩy miễn dịch trong cơ thể người chống lại virus, đặc biệt là virus SARS-co V-2. Lipid (chất béo): Phối hợp với nhau giúp m RNA đi sâu vào các tế bào để thực hiện chức năng của nó. Đường, Tromethamine, Tromethamine hydrochloride: Trong quá trình sản xuất vắc xin, những chất này có tác dụng giữ cho các phân tử hoạt động ổn định hơn đồng thời đảm bảo an toàn khi đông lạnh, vận chuyển cũng như bảo quản. Đối với trẻ trên 12 tuổi Tương tự như thành phần có trong vắc xin Pfizer cho trẻ em từ 5 - 11 tuổi, vắc xin dành cho trẻ trên 12 tuổi và người lớn cũng bao gồm axit ribonucleic truyền tin (m RNA) và lipid. Tuy nhiên, loại vắc xin này còn bao gồm muối và đường. Cụ thể như sau: Dibasic sodium phosphate dihydrate. Monobasic potassium phosphate. Kali clorua (muối ăn thông thường). Natri clorua (muối ăn cơ bản). Sucrose (đường cơ bản). Các loại muối và đường này cũng góp phần giúp cho các phân tử có trong vắc xin hoạt động ổn định hơn, không chỉ trong quá trình sản xuất mà ngay cả khi đông lạnh, vận chuyển và bảo quản. Thành phần nghiêm cấm được sử dụng Trên đây là tất cả những thành phần chính có trong vắc xin Pfizer cho trẻ em. Ngoài ra, để đảm bảo không gây hại cho trẻ, vắc xin cũng không được phép chứa các thành phần sau đây: Thimerosal, thủy ngân hay bất cứ một chất bảo quản nào khác. Sulfonamide và các loại kháng sinh khác. Ivermectin hay bất cứ một loại thuốc trị liệu nào khác. Gelatin, tế bào trong bào thai đã bị hủy hay các tế bào động vật. Protein thực vật và cao su. Kim loại như sắt, coban, niken,chất bán dẫn nano,... 3. Khuyến cáo của nhà sản xuất khi tiêm vắc xin Pfizer Các thử nghiệm lâm sàng cũng đã chứng minh được mức độ an toàn của vắc xin Pfizer đối với trẻ em. Tuy nhiên, để không gặp phải những phản ứng phụ xấu nhất, hãy lắng nghe khuyến cáo đến từ nhà sản xuất. Khi tiêm Pfizer, bởi vì không sử dụng virus sống làm thành phần có trong loại vắc xin nên DNA trong cơ thể người hoàn toàn không bị thay đổi. Trước mắt, vắc xin được chỉ định tiêm chủng cho người trên 12 tuổi, lịch tiêm bao gồm hai mũi, khoảng cách giữa các mũi sẽ kéo dài từ 3 - 4 tuần kể từ ngày tiêm. Mỗi liều sẽ tiêm 0,3ml tại bắp tay và hiệu lực của vắc xin có thể lên tới 95% thậm chí là 100% sau 2 - 7 ngày tiêm. Phản ứng rất phổ biến: Đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau tại vị trí tiêm, mệt mỏi, ớn lạnh, sốt. Phản ứng phổ biến: Buồn nôn, mẩn đỏ ngay tại vị trí tiêm. Không phổ biến: Mất ngủ, nổi hạch, khó chịu, đau tứ chi, ngứa vị trí tiêm. Hiếm: Liệt mặt ngoại biên cấp tính. Ngoài ra, phản ứng phản vệ hay tai biến nặng sau tiêm là hiện tượng rất hiếm gặp. Như vậy, vắc xin Pfizer cho trẻ em hiện là loại vắc xin đảm bảo an toàn, được lưu hành và sử dụng tại nhiều nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Không những là quyền lợi của bản thân, tiêm đầy đủ vắc xin theo đúng thời gian quy định còn là trách nhiệm đối với cộng đồng. Tuy nhiên, để kiểm tra sức khỏe tổng quát cũng như đảm bảo con em mình có đủ điều kiện tiêm vắc xin ngừa Covid-19, việc khám sàng lọc trước khi tiêm là vô cùng cần thiết.
medlatec
1,154
TVTT: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng các chất chứa trong dạ dày trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Dịch vị có tính axit này kích thích niêm mạc thực quản, là tác nhân trực tiếp gây ra các triệu chứng như: ợ nóng, ợ hơi, nôn và buồn nôn, tức ngực khó thở,…. Dưới đây là những thắc mắc liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản mà quý khán giả đã gửi đến chương trình. Vân Vân · Bs ơi, trước đây cháu bị trào ngược thực quản, cháu có uống thuốc và cũng đỡ, nhưng mà cháu vẫn hay bị khó tiêu và ợ chua. Cháu có cần đến bệnh viện để nội soi không? Trả lời: Khó tiêu và ợ chua cũng có thể là bệnh lý dạ dày. Dạ dày có bệnh lý chức năng và bệnh lý có tổn thương như: viêm, loét,… Nếu bệnh lý chức năng (tức là không có tổn thương) ở dạ dày có thể điều trị bằng thuốc ức chế tiết axit HCL, thay đổi lối sống, chế độ ăn uống,… Trong 4 tuần nếu không đỡ các triệu chứng khó tiêu, ợ chua thì bạn nên đi soi dạ dày. Ha Dalton ·Tôi bị đau bụng và đi khám nội soi. Bác sĩ kết luận viêm hang vị và trào ngược thực quản độ A. Sau uống thuốc 2 tuần tình trạng cũng không tiến triển nhiều vẫn thỉnh thoảng đau và ợ nóng. Vậy xin bác sĩ tư vấn giúp cho tôi về chế độ ăn uống và cách điều trị. Trả lời: Viêm thực quản trào ngược độ A: Đây là mức độ nhẹ nhất. Liệu trình điều trị viêm thực quản trào ngược độ A tối thiểu là 4 tuần. Vậy bạn nên tiếp tục điều trị 2 tuần sau đó đi khám lại. Về chế độ ăn uống: Cần giảm cân nếu có béo phì, không ăn quá no, sau khi ăn không nên nằm ngay (ít nhất sau ăn 3 tiếng mới nên đi nằm), tránh ăn tối quá muộn, không sử dụng nhiều đồ uống có ga, không uống rượu bia, tránh ăn đồ ăn cay nóng, không mặc quần quá chật,… Phương Bối · Để biết mình có bị trào ngược dạ dày thực quản ko thì phải thực hiện xét nghiệm gì? Trả lời: Để chẩn đoán viêm thực quản trào ngược người bệnh cần được hỏi bệnh – khám bệnh và thực hiện các xét nghiệm cần thiết Bên cạnh đó các triệu chứng ngoài thực quản cũng cần hết sức lưu ý: đau ngực, ho, viêm thanh quản, hen phế quản, viêm họng, viêm xoang,… Sau khi hỏi bệnh và khám bệnh, nếu cần thiết bạn cần phải thực hiện nội soi dạ dày để chẩn đoán chính xác bệnh. Tú Nguyễn · Con tôi năm nay 5 tuổi, bé ăn rất hay bị nôn chớ, hầu như ngày nào bé cũng bị. Xin bác sĩ cho tôi biết như vậy cháu có phải mắc chứng bệnh chào ngược thực quản không, cách chữa trị như thế nào? Trả lời: Trẻ em có đặc điểm khác người lớn là thực quản ngắn và có dung tích nhỏ. Nếu là trẻ sơ sinh, trẻ dưới 2 tuổi thường là nôn sinh lý nhưng trẻ 5 tuổi thì có thể là bệnh lý. Nguyễn Ngọc Bích : Tôi hay bị đầy bụng, khi nói chuyện thì mùi hôi miệng rất khó chịu. Có cảm giác khó chịu ở cổ và ngực thường xuyên và thỉnh thoảng tức ngực. Nếu để đói bụng lâu thì sẽ ợ chua và đi cầu lỏng. Xin hỏi những triệu chứng trên có phải là tôi đang bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ko ạ? Tuệ Dương · Năm nay cháu 27 tuổi, năm lớp 8 cháu bị đau dạ dày, sau 1 thời gian điều trị thì đã khỏi. Nhưng nhiều năm trở lại đây cháu hay bị ợ hơi, nhiều khi ăn xong thì bị ợ ngược thức ăn trở lại, khi ăn no nhiều khi muốn nôn n ko nôn được. Vậy có phải cháu bị trào ngược dạ dày thực quản hay bị dạ dày không ạ? Nhung Philosophia ·  Cháu thường bị ợ nóng, ợ chua, cháu chưa đi khám nhưng tìm hiểu trên mạng thì thấy có khả năng bị trào ngược dạ dày thực quản. Bác sĩ cho cháu hỏi bệnh này có nguy hiểm không, liệu có gây ra những biến chứng nào không? Trả lời: Bệnh viêm thực quản trào ngược là bệnh mạn tính, có thể chỉ có các triệu chứng như ợ nóng, ợ chớ, buồn nôn,… nhưng cũng có thể gây loét thực quản từ mức độ nhẹ tới nặng (A-B-C-D – theo phân loại Losangeles). Nếu có viêm loét thực quản ở mức độ nặng (độ C – D) có thể biến chứng Barret thực quản (có dị sản và loạn sản), dấu hiệu của tiền ung thư và cuối cùng là ung thư thực quản. Vì vậy khi viêm thực quản trào ngược có loét thực quản độ D, Barret thực quản cần theo dõi cẩn thận để phát hiện ung thư sớm và điều trị. Phương Mai Nguyễn · 18:12Bố cháu bị trào ngược thực quản và viêm loét bờ cong nhỏ. Và có hiện tượng đau theo quy luật, chặng hạn: có đợt cách 5 ngày là lại đau, có đợt cách 7 đến 9 ngày lại đau, đã uống thuốc Tây, Đông y, thuốc Nam rất nhiều nhưng không thấy thuyên giảm. Vậy xin hỏi bác sĩ cách điều trị như thế nào? Trả lời: Chào bạn. nếu có viêm loét bờ cong nhỏ cần diều trị theo đúng phác đồ của Bác sĩ và theo dõi sau điều trị ( soi dạ dày và sinh thiết ổ loét để phát hiện ung thư) không nên tự ý điều trị bằng Đông y hoặc thuốc nam khi không có chỉ định hay theo dõi từ bác sĩ. Lan Lê · Sau khi ăn xong tôi thường phải ợ hơi rất nhiều mới cảm thấy dễ chịu; thường có cảm giác buồn nôn, muốn nôn nhưng chỉ nôn ra nước; luôn có cảm giác có thức ăn vướng ở trong cổ họng mà không nôn ra được, thường bị sôi bụng khó tiêu. Xin bác sĩ cho biết tôi phải làm gì?
thucuc
1,083
Công dụng thuốc Cepmaxlox 100 Thuốc Cepmaxlox 100 thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefpodoxim gây ra. Do thuộc nhóm thuốc bán theo đơn nên Cepmaxlox 100 chỉ được phép sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ và người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng khuyến cáo để đảm bảo an toàn trong quá trình trị liệu. 1. Thuốc Cepmaxlox 100 là thuốc gì? Cepmaxlox 100 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, được sử dụng chủ yếu cho các trường hợp bị viêm phổi cấp tính, nhiễm khuẩn đường tiểu / đường hô hấp trên/ cấu trúc da,...Thành phần dược chất chính của Cepmaxlox là Cefpodoxim (dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 100mg. Ngoài ra, thuốc Cepmaxlox 100 còn được bổ sung thêm các tá dược khác giúp tăng cường tác dụng chống nhiễm khuẩn của hoạt chất Cefpodoxim. 2. Thuốc Cepmaxlox 100 công dụng là gì? 2.1 Tác dụng của hoạt chất chính Cefpodoxim. Thành phần Cefpodoxim trong thuốc Cepmaxlox thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, thường có đặc tính bền vững trước sự tấn công của các Beta – lactamase gây ra bởi chủng vi khuẩn gram dương và âm. Công dụng kháng khuẩn của hoạt chất Cefpodoxim là nhờ vào cơ chế ngăn chặn quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua Acyl hóa những chuỗi enzyme transpeptidase liên kết màng. Thông qua nguyên lý hoạt động này, Cefpodoxim có thể ức chế sự liên kết chéo giữa các chuỗi Peptidoglycan, từ đó làm giảm độ bền và mạnh của thành tế bào vi khuẩn.Nhìn chung, hoạt chất Cefpodoxim có khả năng kháng lại nhiều chủng Gram dương và âm, cụ thể:Các chủng Gram âm nhạy cảm với Cefpodoxime như H. para- influenzae, Neisseria meningitidis, H. influenzae, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Moraxella catarrhalis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Klebsiella pneumoniae, Citrobacter diversus,...Chủng Staphylococcus aureus.Chủng Peptostreptococcus spp.Dưới đây là đặc tính dược động học của hoạt chất Cefpodoxim trong thuốc Cepmaxlox 100:Hấp thu: Cefpodoxim được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Khi uống liều 100mg, nồng độ trung bình trong huyết tương của Cefpodoxim đạt 1,4mcg / ml trong vòng 2 giờ. Khi sử dụng cùng với thức ăn, nồng độ đỉnh và độ hấp thu của Cefpodoxim tăng lên nhanh chóng. Ước tính, độ sinh khả dụng của hoạt chất Cefpodoxim đạt khoảng 50%.Phân bố: Khả năng liên kết của Cefpodoxim với protein huyết tương thấp, chỉ khoảng 40%.Thải trừ: Phần lớn Cefpodoxim thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Chỉ khoảng 33% liều Cefpodoxim đào thải qua đường nước tiểu. Thời gian bán hủy của Cefpodoxim đạt trong huyết tương ước tính khoảng 2,8 giờ.2.2 Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Cepmaxlox 100Hiện nay, thuốc Cepmaxlox 100 thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng nhiễm khuẩn dưới đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bao gồm viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa cấp tính hoặc viêm amidan.Viêm phổi cấp nhiễm phải trong cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa xảy ra biến chứng.Nhiễm lậu cầu cấp tính chưa xảy ra biến chứng.Nhiễm khuẩn da hoặc cấu trúc da.Tuy nhiên, không nên sử dụng Cepmaxlox 100mg cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Cefpodoxim hay bất kỳ tá dược phụ trợ nào có trong công thức thuốc.Chống chỉ định đối với người có chức năng thận hoặc gan suy giảm nghiêm trọng.Chống chỉ định tương đối với người đang có thai hoặc bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Hướng dẫn cách sử dụng và liều dùng thuốc Cepmaxlox 100 Thuốc Cepmaxlox 100 được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống. Bệnh nhân cần uống thuốc theo đúng thời gian mà bác sĩ chỉ định. Ngoài ra, nên uống Cepmaxlox cùng với cốc nước khoảng 250ml và tránh nhai hay nghiền nát viên thuốc.Dưới đây là liều dùng thuốc Cepmaxlox 100 dành cho từng đối tượng bệnh nhân nhất định:Liều cho người lớnĐiều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên (bao gồm cả viêm họng và viêm amidan): Uống 1 viên / 12 giờ trong vòng 10 ngày.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp tính chưa xảy ra biến chứng: Uống liều duy nhất 2 viên Cepmaxlox.Điều trị viêm phổi cấp nhiễm phải trong cộng đồng: Uống 2 viên / 12 giờ trong vòng 2 tuần.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa xuất hiện biến chứng: Uống 1 viên / 12 giờ trong vòng 1 tuần.Điều trị nhiễm khuẩn da hoặc cấu trúc da: Uống 4 viên / 12 giờ trong vòng từ 1 – 2 tuần.Liều cho trẻ emĐiều trị tình trạng viêm tai giữa cấp tính: Uống liều 10mg / kg thể trọng / ngày trong vòng 10 ngày, uống liều tối đa 4 viên / ngày, chia làm 2 lần / ngày.Điều trị viêm amidan hoặc viêm họng: Uống liều 10mg / kg thể trọng / ngày trong vòng 10 ngày, uống liều tối đa 2 viên / ngày, chia 2 lần / ngày.Liều cho bệnh nhân suy thận. Những đối tượng bị suy thận có độ thanh thải creatinin < 30ml / phút có thể giữ nguyên liều hoặc giảm liều, đồng thời tăng khoảng cách giữa các liều lên đến 24 giờ.Liều cho bệnh nhân xơ gan. Không cần phải điều chỉnh liều thuốc Cepmaxlox 100 cho đối tượng bệnh nhân mắc xơ gan.Trong suốt thời gian sử dụng thuốc Cepmaxlox, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ mọi khuyến cáo của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý thay đổi hay kéo dài thời gian dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ. 4. Thuốc Cepmaxlox 100 gây ra các tác dụng phụ gì? Trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý khi uống thuốc Cepmaxlox 100, bao gồm:Tiêu chảy.Buồn nôn hoặc nôn ói.Viêm đại tràng.Đau bụng.Đau đầu.Phản ứng quá mẫn Cefpodoxim gây phát ban, sưng lưỡi, sưng mặt, nổi mẩn ngứa trên da.Giảm tiểu cầu.Tăng tiểu cầu.Tăng bạch cầu ưa Eosin.Giảm bạch cầu.Nhìn chung, những triệu chứng liên quan đến Cefpodoxim thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể tự biến mất sau khi bệnh nhân giảm liều hoặc ngưng điều trị. Tuy nhiên, một vài phản ứng phụ có thể chuyển biến nghiêm trọng và dẫn đến các hệ lụy nguy hiểm khác. Tốt nhất, khi nhận thấy bất kỳ vấn đề khác thường nào trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn với thuốc Cepmaxlox 100, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ sớm nhất có thể để tìm biện pháp khắc phục. 5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Cepmaxlox 100 Trong thời gian điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Cepmaxlox 100, bệnh nhân cần lưu ý một số điều dưới đây:Báo cho bác sĩ ngay nếu xuất hiện triệu chứng ho kéo dài quá 3 tuần hoặc ho nặng hơn, ho kèm theo cơn sốt tái lại.Trước khi quyết định sử dụng Cepmaxlox, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ nếu có tiền sử loét đường tiêu hóa, đang mang thai, dự định có thai hoặc loét dạ dày tá tràng.Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi sử dụng Cepmaxlox, chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ.Trong trường hợp có phản ứng chóng mặt, bệnh nhân cần tránh lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm việc trên cao.Khi sử dụng chung với thuốc ức chế H2 hoặc thuốc kháng Acid, nồng độ của Cepmaxlox trong huyết tương có thể giảm khoảng 30%.Nguy cơ gây độc thận khi dùng phối hợp thuốc Cepmaxlox với các hợp chất có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận.Khi dùng chung với Probenecid, nồng độ thuốc Cepmaxlox có thể gia tăng.Dùng Cepmaxlox khi thực hiện xét nghiệm Coombs có thể dẫn đến kết quả dương tính.Bảo quản thuốc Cepmaxlox tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp hoặc vị trí có độ ẩm cao như nhà tắm.Nếu trót bỏ lỡ liều thuốc Cepmaxlox, bệnh nhân cần nhanh chóng uống bù liều càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, tránh uống gấp đôi liều cùng một lúc nhằm ngăn ngừa nguy cơ uống quá liều thuốc.Báo cho bác sĩ danh sách các loại dược phẩm khác đang sử dụng, bao gồm cả thực phẩm chức năng, vitamin, viên uống bào chế từ thảo dược,... nhằm ngăn ngừa nguy cơ xảy ra tương tác với Cepmaxlox khi dùng cùng lúc.Với những công dụng trên về thuốc Cepmaxlox 100, trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc mang lại kết quả tốt nhất.
vinmec
1,482
Tác dụng của thuốc Docefrez Docefrez là một loại thuốc kê toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của ung thư vú và một số bệnh lý ung thư khác. Docerez có thể được dùng một mình hoặc với các loại thuốc khác. 1. Docerez là thuốc gì? Docefrez chứa hoạt chất chính là docetaxel, thuộc nhóm thuốc chống ung thư được gọi là taxan. Docetaxel ngăn chặn khả năng phá hủy 'bộ xương' bên trong của các tế bào cho phép chúng phân chia và nhân lên. Với “bộ xương” vẫn còn tại chỗ, các tế bào không thể phân chia và cuối cùng chúng sẽ chết. Docetaxel cũng ảnh hưởng đến các tế bào không phải ung thư như tế bào máu, có thể gây ra tác dụng phụ. 2. Chỉ định của thuốc Docerez Docefrez được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Ung thư vú: Docefrez có thể được sử dụng riêng sau khi các phương pháp điều trị khác không thành công. Thuốc cũng có thể được sử dụng cùng với các loại thuốc điều trị ung thư khác (doxorubicin, trastuzumab, cyclophosphamide, capecitabine) ở bệnh nhân chưa được điều trị ung thư hoặc sau khi các phương pháp điều trị khác thất bại. Tùy thuộc vào loại và giai đoạn ung thư vú đang được điều trị;Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Docefrez có thể được sử dụng riêng sau khi các phương pháp điều trị khác không thành công. Nó cũng có thể được sử dụng với cisplatin (một loại thuốc chống ung thư khác) ở những bệnh nhân chưa được điều trị ung thư;Ung thư tuyến tiền liệt, khi ung thư không đáp ứng với điều trị nội tiết tố. Docefrez được sử dụng với prednisone hoặc prednisolone (thuốc chống viêm); ung thư biểu mô tuyến dạ dày (một loại ung thư dạ dày) ở những bệnh nhân chưa được điều trị ung thư. Docefrez được sử dụng với cisplatin và 5-fluorouracil (các loại thuốc chống ung thư khác);Ung thư đầu và cổ ở những người mắc ung thư tiến triển (đã bắt đầu lan rộng). Thuốc Docefrez được dùng với cisplatin và 5-fluorouracil. 3. Cách dùng của thuốc Docefrez Docefrez được dùng tại khoa chuyên về hóa trị liệu dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn trong việc sử dụng hóa trị liệu.Docefrez được tiêm truyền trong một giờ cứ sau ba tuần. Liều lượng, thời gian điều trị và các loại thuốc được sử dụng phụ thuộc vào loại ung thư được điều trị. Docefrez chỉ được sử dụng khi số lượng bạch cầu trung tính (mức độ của một loại bạch cầu trong máu) bình thường (ít nhất 1.500 tế bào/mm3). Dexamethasone (một thuốc chống viêm) cũng nên được cung cấp cho bệnh nhân, bắt đầu vào ngày trước khi truyền Docefrez. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Docefrez Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất đối với tất cả các chỉ định docetaxel là nhiễm trùng, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính, quá mẫn cảm, giảm tiểu cầu, bệnh thần kinh, rối loạn vị giác, khó thở, táo bón, chán ăn, rối loạn móng tay, giữ nước, suy nhược, đau, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, viêm niêm mạc, rụng tóc, phản ứng da và đau cơ. Tỷ lệ mắc khác nhau tùy thuộc vào chỉ định. 5. Chống chỉ định của thuốc Docefrez Docefrez chống chỉ định ở những bệnh nhân:số lượng bạch cầu trung tính < 1.500 tế bào/mm3có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với docetaxel hoặc với các loại thuốc khác có công thức polysorbate 80. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Docefrez Thuốc Docefrez có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong, đặc biệt khi dùng liều cao. Nếu bệnh nhân bị bệnh gan hoặc bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và trước đây đã được điều trị bằng hóa trị liệu có chứa bạch kim (cisplatin, oxaliplatin, carboplatin).Docefrez có thể làm giảm các tế bào máu giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và giúp máu đông lại. Cần thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên.Thuốc Docefrez có thể gây giữ nước hoặc gây ra phản ứng da nghiêm trọng. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn có dấu hiệu sưng mắt cá chân, bàn chân, tăng cân nhanh, mẩn đỏ và bong tróc da ở bàn tay, bàn chân.Docefrez có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh ung thư khác, như bệnh bạch cầu. Hỏi bác sĩ về nguy cơ cụ thể mà bạn có thể gặp.Phụ nữ mang thai không sử dụng Docefrez do thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai để tránh mang thai trong thời gian điều trị bằng thuốc Docefrez. Làm theo chỉ dẫn của bác sĩ về thời gian tránh thai sau khi kết thúc việc điều trị.Phụ nữ cho con bú: không nên cho con bú khi dùng thuốc vì người ta không biết liệu docetaxel có đi vào sữa mẹ hoặc nó có thể gây hại cho trẻ bú mẹ hay không.Docefrez này có thể làm suy giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của người dùng trong một thời gian ngắn sau mỗi lần tiêm. Hãy thận trọng nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn phải tỉnh táo.
vinmec
909
Công dụng thuốc Alerpriv Alerpriv là thuốc được chỉ định sử dụng phổ biến trong điều trị viêm mũi dị ứng với các triệu chứng bao gồm: Hắt hơi, chảy nước mũi kéo dài, ngứa mũi và viêm kết mạc dị ứng. Thuốc cũng giúp kiểm soát các vấn đề như ngứa và chảy nước mắt do dị ứng, mày đay và các bệnh về da do dị ứng khác. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của chuyên gia y tế để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Công dụng của thuốc Alerpriv Alerpriv 10mg có chứa thành phần chính là hoạt chất Loratadin 10g. Đây là thuốc kháng histamin 3 vòng có khả năng phát huy tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin nhưng cũng không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng trong những trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Đặc biệt, thuốc không có tác dụng an thần, khác hoàn toàn với tác dụng phụ an thần của các loại thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Thuốc Alerpriv được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Khắc phục những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa và xót mắt.Alerpriv cũng được chỉ định trong điều trị các triệu chứng, dấu hiệu mề đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.2.2. Chống chỉ định. Không dùng Alerpriv cho bệnh nhân có tình trạng quá mẫn hoặc dị ứng với một trong các thành phần của thuốc và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.3. Liều dùng và cách dùng. Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng Alerpriv với liều 1 viên, 1 lần/ngày.Trẻ em 2 - 12 tuổi có trọng lượng cơ thể > 30kg: Dùng Alerpriv với liều 1 viên, 1 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút): Dùng Alerpriv với liều 1/2 viên/lần/ngày hoặc 2 ngày uống 1 viên.Về cơ bản, thông tin liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc Alerpriv cụ thể tùy thuộc vào thể trạng bệnh nhân và mức độ diễn tiến của bệnh. Thế nên, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi dùng thuốc này.Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn hãy uống cùng với nước lọc. Tuyệt đối không nên nhai, nghiền nát mà hãy nuốt toàn bộ khi dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ Thông thường, khi sử dụng Alerpriv với liều 10mg/ ngày, người bệnh thường ít thấy xuất hiện những tác dụng không mong muốn.Tuy nhiên, trong trường hợp dùng thuốc với liều cao (40 - 80 mg/ngày), những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:Tác dụng phụ thường gặp: Khô miệng, có cảm giác đau đầu.Tác dụng phụ ít gặp: Chóng mặt, viêm kết mạc, hắt hơi và khô mũi.Tác dụng phụ hiếm gặp: Tim đập nhanh và trầm cảm, buồn nôn, đánh trống ngực, thay đổi chức năng gan, nổi mề đay và choáng phản vệ.5. Tương tác thuốc. Thuốc Alerpriv có khả năng tương tác với rượu nên cần tránh sử dụng đồ uống này khi dùng thuốc.Dùng đồng thời Alerpriv với kétoconazole, érythromycine hoặc cimétidine có thể gia tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.Nên thận trọng khi sử dụng Alerpriv cùng lúc với các dược phẩm có tác động ức chế chuyển hóa gan.Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng (bao gồm cả xét nghiệm da dị ứng). Do đó, người bệnhcần ngưng thuốc khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các xét nghiệm. 6. Thận trọng khi dùng Alerpriv Người suy gan nghiêm trọng nên dùng Alerpriv với liều khởi đầu thấp hơn (ví dụ 5mg hoặc 10mg mỗi 2 ngày) để đảm bảo an toàn.Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc khi mang thai nên người bệnh chỉ dùng khi thực sự cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn.Hoạt chất có trong thuốc có thể chuyển hóa bài tiết qua sữa mẹ, do đó người bệnh nên ngừng cho con bú hoặc không sử dụng thuốc Alerpriv trong thời gian cho con bú. Nếu cần sử dụng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alerpriv, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Alerpriv điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
838
Khám phụ khoa có đau không? Khám phụ khoa là khám những gì? Khám phụ khoa là việc cần thực hiện định kỳ, đặc biệt là khám ngay khi có dấu hiệu bất thường. Xin chào bạn Hồng Anh! Khám phụ khoa là việc rất quan trọng, liên quan trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và đời sống tình dục của chị em, giúp phát hiện dị dạng cơ quan sinh sản ở phụ nữ, phát hiện những vấn đề tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh phụ khoa ở nữ giới. 1. Khám phụ khoa là khám những gì? – Khám tổng quát: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát bên ngoài bộ phận sinh dục. – Sử dụng dụng cụ y tế (gọi là mỏ vịt) hoặc dùng tay tách hai mép âm đạo kiểm tra những bất thường ở âm đạo, âm hộ, cổ tử cung, đồng thời lấy mẫu dịch tiết âm đạo, tế bào cổ tử cung để tiến hành xét nghiệm. – Bác sĩ đặt hai ngón tay vào trực tràng kiểm tra xem bạn có khối u ở trực tràng hay phía sau cổ tử cung hay không. – Làm xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm tế bào cổ tử cung, chụp X.quang, siêu âm… 2. Khám phụ khoa có đau không? Khám phụ khoa diễn ra đơn giản, nhanh chóng, không gây đau đớn. Các dụng cụ khám phụ khoa được vô trùng, sát khuẩn tuyệt đối, nên bạn không cần quá lo lắng việc khám phụ khoa có đau không. Khám phụ khoa có đau không? Khám phụ khoa là khám những gì? Hi vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp bạn Hồng Anh có được những kiến thức hữu ích.
thucuc
292
Tiểu đường thai kỳ ăn đu đủ được không? Tiểu đường thai kỳ ăn đu đủ được không? Đây là thắc mắc của không ít những mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ. Mặc dù đu đủ chứa rất nhiều vitamin và thành phần dưỡng chất tốt cho cơ thể, nhưng liệu nó có an toàn đối với người bị bệnh tiểu đường thai kỳ hay không? Đừng bỏ qua bài viết này nếu muốn tìm câu giải đáp nhé! Dinh dưỡng của đu đủ Đu đủ là một trong những trái cây giàu vitamin, khoáng chất và các loại chất dinh dưỡng khác, giá thành lại rẻ. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đu đủ được các chuyên gia dinh dưỡng chỉ ra như sau: Hàm lượng đường trong đu đủ thấp, hàm lượng dinh dưỡng cao nên mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ hoàn toàn có thể ăn đu đủ Có thể thấy hàm lượng đường trong đu đủ ở mức thấp nên trái cây này hoàn toàn có thể ăn được đối với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ. Ngoài ra đu đủ còn cung cấp nhiều dưỡng chất khác cần thiết cho cơ thể. Những đặc tính có lợi của đu đủ đối với sức khỏe bà bầu Thực tế có nhiều loại cây trái ngọt chứa hàm lượng đường cao, mẹ bầu đặc biệt là mẹ mắc tiểu đường thai kỳ nên tránh. Tuy nhiên đu đủ có thể giúp giảm đáng kể lượng đường trong máu nhờ những đặc tính sau: Ít đường Đu đủ mặc dù có vị ngọt thanh nhưng hàm lượng đường khá thấp, mức đường này không ảnh hưởng quá nhiều tới bệnh tiểu đường. Trong một quả đu đủ vừa chứa khoảng 8,3g đường. Ngoài ra các nghiên cứu còn chỉ ra rằng trong đu đủ có chứa thành phần giúp làm giảm sự tiến triển của bệnh tiểu đường type 2. Giàu vitamin Có thể thấy trong thành phần dinh dưỡng của đu đủ có chứa rất nhiều loại vitamin như A, C, magie, sắt, canxi,..tốt cho tim mạch và bệnh nhân mắc tiểu đường. Chứa nhiều chất xơ Trong 100g đu đủ chứa 5.9g chất xơ. Do đó trong khẩu phần ăn hàng ngày, mẹ bầu có thể sử dụng đu đủ trong bữa ăn nhẹ giúp no lâu hơn, giảm cảm giác thèm ăn và loại bỏ thói quen ăn uống không lành mạnh. Chỉ số đường huyết thấp Chỉ số đường huyết GI trong đu đủ là 23, được xếp loại trong nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp. Do đó khi ăn đu đủ, đường tự nhiên sẽ được giải phóng từ từ và không làm tăng đột ngột lượng đường trong máu. Tiểu đường thai kỳ ăn đu đủ được không? Với những đặc tính kể trên như ít đường, chỉ số đường huyết GI thấp, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ hoàn toàn có thể ăn đu đủ. Một số lợi ích có thể kể đến đối với người mắc tiểu đường thai kỳ là: Đu đủ chín giúp tăng sức đề kháng, bổ sung một số dưỡng chất cần thiết cho mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ Tăng cường sức đề kháng Với hàm lượng beta carotene cao hơn so với các loại hoa quả khác giúp cho tiền chất của vitamin A khi đi vào cơ thể sẽ được chuyển thành vitamin A, chất này có vai trò chống oxy hóa mạnh giúp cơ thể mẹ kháng lại một số bệnh nguy hiểm. Bổ sung vitamin Đu đủ chín chứa rất nhiều loại vitamin như vitamin C, vitamin B1, B2, B6,..Đặc biệt vitamin B1 có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng, bảo vệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch khi mang thai. Bên cạnh đó, vitamin B2 giúp phát triển thị giác, cơ và hệ thần kinh thai nhi. Cung cấp chất khoáng Không chỉ nhiều vitamin, đu đủ chín còn chứa rất nhiều khoáng chất quan trọng cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Chất sắt trong đu đủ chín còn giúp mẹ bầu ngăn được tình trạng thiếu máu do thiếu sắt khi mang thai. Điều này rất tốt cho thai nhi vì khi mẹ mắc tiểu đường thai kỳ, thai nhi sẽ dễ có nguy cơ mắc các bệnh về xương. Duy trì cân nặng trong mức kiểm soát Đu đủ được xem như “thần dược” khi đảm bảo đầy đủ dưỡng chất nhưng lại không chứa nhiều calo khiến cơ thể mẹ tăng cân, dễ ảnh hưởng đến đường huyết và quá trình sinh. Một số lưu ý khi ăn đu đủ dành cho bà bầu mắc tiểu đường Thứ nhất, trong thời gian mang thai, mẹ bầu không được ăn đu đủ sống (đu đủ xanh). Thứ hai, khi ăn đu đủ chín, mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ nên lưu ý: Những loại hoa quả tốt cho người tiểu đường Một số loại trái cây có hàm lượng đường cao như vải, mít, sầu riêng, chuối, mãng cầu,..mẹ bầu đặc biệt là mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên hạn chế hoặc tránh sử dụng theo chỉ định của bác sĩ vì ăn nhiều sẽ khiến đường huyết tăng. Những trái cây tốt cho người tiểu đường như bưởi, chanh, cam, lê, roi, táo, ổi,…có thể ăn với số lượng nhiều. • Táo: Chứa nhiều chất oxy giúp làm giảm lượng cholesterol, tăng cường hệ miễn dịch, giúp bảo vệ mẹ bầu khỏi các căn bệnh cảm vặt thông thường. Ngoài ra táo còn chứa nhiều dưỡng chất giúp tiêu hóa chất béo có trong cơ thể. • Cam: Chứa hàm lượng vitamin C cao, an toàn cho bệnh nhân tiểu đường. • Bưởi: Đây là loại quả cực tốt cho người mắc tiểu đường. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bưởi có khả năng làm giảm nguy cơ mắc đột qu, giảm cholesterol và triglycerid, tốt cho tim mạch. Thường xuyên ăn bưởi giúp bệnh nhân tiểu đường có thể giảm nguy cơ bệnh tiến triển nặng và các biến chứng nguy hiểm. Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên cân nhắc chọn lựa những trái cây phù hợp và đảm bảo vệ sinh để ngăn ngừa đường huyết tăng cao đột ngột gây ảnh hưởng đến sức khỏe Ngoài việc chọn loại trái cây phù hợp, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ còn cần chú trọng đến vấn đề an toàn, nguồn gốc đảm bảo của loại trái cây đó, thời điểm nào ăn trái cây là thích hợp cũng cần lưu ý. Nên ăn trái cây cách ít nhất 2h sau ăn để không làm đường huyết tăng đột ngột. Thời gian ăn tốt nhất là khoảng sau 11 sáng hoặc tầm 5h chiều.
thucuc
1,153
3 dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa giai đoạn đầu Viêm ruột thừa là một trong những cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Để phát hiện sớm bệnh, việc đầu tiên là bạn cần nắm được những dấu hiệu viêm ruột thừa giai đoạn sớm để có những biện pháp xử trí nhanh nhất. XEM THÊM: >> Điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh khi nào? >> Thời gian ủ bệnh viêm ruột thừa >> Làm thế nào để nhận biết bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em? Nguyên nhân gây ra viêm ruột thừa Theo ước tính, khoảng 8.6% nam giới và 6.7% nữ giới có nguy cơ mắc viêm ruột thừa trong suốt cuộc đời của họ. Đến nay y học vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa. Tuy nhiên có các giả thuyết được đưa ra như: Tương tự như tác dụng của amidan, ruột thừa là một tổ chức lympho có vai trò kháng các vi sinh vật có hại trong đường tiêu hóa. Nếu vi khuẩn gây bệnh phát triển quá mức hoặc có độc lực mạnh có thể dẫn đến những phản ứng quá mức của các tổ chức lympho tại ruột thừa và dẫn đến viêm. Ngoài ra một số ý kiến cũng cho rằng nguyên nhân có thể là do lỗ thông giữa ruột thừa và ruột già bị tắc nghẽn. Ai có thể mắc bệnh viêm ruột thừa cấp? Viêm ruột thừa có thể gặp ở bất kì đối tượng nào tuy nhiên độ tuổi thường gặp nhất là 10-19 tuổi với tần suất khoảng 200/100 nghìn người. Theo ước tính, khoảng 8.6% nam giới và 6.7% nữ giới có nguy cơ mắc viêm ruột thừa trong suốt cuộc đời của họ. Dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa giai đoạn sớm Đau bụng là triệu chứng quan trọng nhất, thường xuất hiện đầu tiên trong bệnh đau ruột thừa Đây là triệu chứng quan trọng nhất, thường xuất hiện đầu tiên và đi kèm với triệu chứng chướng bụng, chán ăn. Phần đuôi ruột thừa có thể nằm ở các vị trí khác nhau nên vị trí đau ở mỗi trường hợp có thể thay đổi. Tuy nhiên trường hợp điển hình là đau bụng khởi phát xung quanh rốn, đau tăng lên theo thời gian, dần dần di chuyển xuống vùng hố chậu phải. Khi di chuyển hoặc dùng tay ấn vào vùng hố chậu phải người bệnh thấy hiện tượng đau tăng lên. Với những dấu hiệu đau bụng điển hình như trên hãy đến ngay cơ ở y tế để được theo dõi và chẩn đoán sớm. Cũng tương tự với các bệnh rối loạn tiêu hóa, bệnh viêm ruột thừa dễ dẫn đến tình trạng thay đổi thói quen đi đại tiện. Có trường hợp gặp phải tình trạng táo bón nặng, nhưng cũng có người lại bị tiêu chảy liên tục. Các triệu chứng này thường ít và nhẹ hơn người bị rối loạn tiêu hóa do nhiễm độc thức ăn. Không giống như bệnh rối loạn tiêu hóa, viêm ruột thừa cấp thường không liên quan đến vấn đề ăn uống trước đó. Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện một vài triệu chứng rối loạn tiêu hóa chẳng hạn chướng bụng, khó tiểu, tiểu rắt… Tình trạng buồn nôn xảy ra có thể là do nhiều vấn đề, tuy nhiên khi buồn nôn đi kèm với triệu chứng đau bụng thì bạn không nên bỏ qua vì khả năng cao bạn mắc bệnh viêm ruột cần cấp cứu kịp thời. Điều trị viêm ruột thừa hiệu quả Phẫu thuật là phương pháp điều trị bệnh đau ruột thừa chuẩn Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa được xem là phương pháp chuẩn trong điều trị viêm ruột thừa cấp. Người bệnh có thể phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật mở tùy vào tình trạng bệnh có biến chứng hay không. Nhiều nghiên cứu gần đây chứng minh rằng, nếu người bệnh viêm ruột thừa giai đoạn sớm có thể áp dụng phương pháp điều trị nội khoa sử dụng kháng sinh. Phương pháp điều trị này áp dụng thành công cho phần lớn bệnh nhân bị viêm ruột thừa không có biến chứng. >> Có thể bạn quan tâm: Mổ ruột thừa hết bao nhiêu tiền?
thucuc
740
Đau bụng dưới khi mang thai nguyên nhân do đâu? Đau bụng dưới khi mang thai là tình trạng khá thường gặp ở các chị em. Hãy nhận diện xem khi nào thì tình trạng đau bụng dưới lúc bầu bí đáng lo ngại, khi nào thì chỉ là trạng thái bình thường. Đau bụng dưới khi mang thai là tình trạng khá thường gặp ở các chị em. Đau bụng dưới khi mang thai – những trường hợp không đáng lo ngại – Đau bụng đầu thai kỳ: Sau quá trình thụ thai, thai nhi nhanh chóng di chuyển vào làm tổ trong tử cung. Quá trình làm tổ này có thể gây đau râm ran bụng dưới. Tình trạng này có thể diễn ra trong vài ngày và giảm dần khi thai đã bám làm tổ chắc chắn ở tử cung. – Do sự giãn dây chằng khi mang thai: Sự gia tăng kích thước tử cung khiến hệ thống dây chằng căng dãn và dày lên. Quá trình này khiến cho bụng của bạn đau tức khó chịu, nhất là khi bụng bầu to lên. – Đau bụng dưới do táo bón: Đây là trường hợp chế độ dinh dưỡng của mẹ được bổ sung nhiều dưỡng chất hơn khi bầu bí nhưng lại quên bổ sung chất xơ trong thực đơn. Trong khi lúc này, cơ thể mẹ thường tiết ra một lượng lớn hormone để duy trì sự phát triển của thai nhi khiến cho hoạt động của hệ tiêu hóa chậm chạp hơn. Thêm vào là sự tăng lên kích thước tử cung là nguyên nhân khiến cho trực tràng bị chèn ép hoạt động thiếu hiệu quả, dễ gây táo bón, từ đó mà gây cảm giác đau tức bụng dưới. Đau bụng dưới khi mang thai là triệu chứng bất thường trong thai kỳ – Do thai ngoài tử cung: Trứng được thụ tinh không làm tổ bên trong tử cung như bình thường mà làm tổ ở một vị trí khác thường gặp là vòi trứng sẽ gây hiện tượng thai ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung có thể dẫn đến các dấu hiệu bất thường như đau bụng dưới, ra máu âm đạo, đau mỏi vai gáy, đau khi đi đại tiện… Nếu không xử trí kịp thời, thai ngoài tử cung ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ. Thai ngoài tử cung có thể là một nguyên nhân gây đau bụng dưới ở mẹ bầu. – Dấu hiệu sinh non: Sự co thắt tử cung, giãn rộng tử cung gây đau bụng dưới lâm râm là một dấu hiệu đầu tiên của hiện tượng sinh non. Điều này gây ra những cơn đau tức bụng dưới kèm theo chuột rút, đau lưng, dịch âm đạo bất thường… – Sảy thai: Sảy thai thường diễn ra trong khoảng thời gian 20 tuần đầu tiên của thai kỳ. Hiện tượng này ngoài gây đau tức bụng dưới, thì còn có xuất hiện chảy máu âm đạo liên tục vài giờ hoặc vài ngày liền. – Tiền sản giật: Tiền sản giật là một biến chứng của nhiễm độc thai nghén. Hiện tượng này thường xuất hiện ở các mẹ có tiền sử mắc các bệnh về thận, tiểu đường… Đau bụng, đau đầu khó chịu, buồn nôn, mờ mắt, choáng ngất… là những dấu hiệu. – Nhiễm trùng đường tiểu: Trường hợp này gây ra những biến chứng phức tạp tới sức khỏe của mẹ và bé, kéo dài có thể gây suy thận. Triệu chứng của bệnh ngoài đau buốt bụng dưới  còn là cảm giác bỏng rát khi đi tiểu, nước tiểu đục, tiểu có lẫn máu và mủ, đau lưng dưới, ớn lạnh, sốt cao…
thucuc
628
Các mức độ bệnh của hen phế quản Theo thống kê, 5-10% trẻ bị mắc hen phế quản và 2-3% người bị tử vong do viêm phế quản. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng đặc biệt là vào mùa đông. Bệnh có nhiều mức độ khác nhau, mỗi mức độ có những triệu chứng riêng. Theo thống kê, 5-10% trẻ bị mắc hen phế quản và 2-3% người bị tử vong do viêm phế quản. Các mức độ bệnh hen phế quản Hen phế quản được chia ở 4 mức độ: – Mức độ 1: Thỉnh thoảng mới xảy ra cơ hen, triệu chứng thường xuất hiện vào ban ngày dưới 1 lần/tuần, trẻ vẫn hoạt động bình thường. – Mức độ 2: Xảy ra ở cấp độ nhẹ, triệu chứng hen xuất hiện ban ngày, dưới 1 lần/tuần. – Mức độ 3: cơn hen xảy ra hàng ngày ảnh hưởng đến hoạt động của trẻ. – Mức độ 4: cơn hen xảy ra thường xuyên và kéo dài, mọi hoạt động của trẻ bị hạn chế, cơn hen thường xảy ra về đêm Ảnh hưởng của hen phế quản Người bị hen phế quản thường có cảm giác vô cùng khó chịu trong sinh hoạt thường ngày Hen phế quản ở trẻ nếu không được điều trị khỏi để kéo dài sẽ gây ra hậu quả xấu là suy giảm chức năng phổi làm cho xoy trong máu giảm, lượng cacbonic tăng gây tình trạng mệt mỏi cho trẻ nếu nặng gây thiếu oxy phải cấp cứu. Ngoài ra cơn hen ảnh hưởng đến giấc ngủ, giảm khả năng học tập, chậm lớn, còi cọc, giảm khả năng phòng bệnh. Cách xử trí khi trẻ bị hen phế quản Khi trẻ bị hen phế quản cần dùng thuốc giãn phế quản theo chỉ định của bác sĩ khi có triệu chứng của cơn hen. Khi trẻ lên cơn hen bạn cần đưa trẻ đến nơi thoáng mát, không khí trong lành, để trẻ ở tư thế nửa nằm nửa ngồi để trẻ dễ thở, khi trẻ lên cơn hen nặng cần đưa trẻ đến bệnh viện cấp cứu kịp thời. Phòng ngừa hen phế quản – Không để trẻ tiếp xúc với các tác nhân dị nguyên gây cơn hen như bụi, phấn hoa, lông súc vật, thuốc lá. – Vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở thoáng mát, tránh ẩm thấp, tránh nơi môi trường ô nhiễm. – Vệ sinh mũi họng, răng miệng, mặc ấm vào mùa đông, ăn uống đầy đủ.
thucuc
416
Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường, cách phòng và trị bệnh Bệnh tiểu đường (hay đái tháo đường) là tình trạng rối loạn quá trình chuyển hóa không đồng nhất. Đặc điểm của bệnh là xuất hiện tình trạng tăng lượng đường huyết (glucose) trong máu. Bệnh lý này tác động xấu đến sức khỏe người mắc và dễ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Đặc biệt, hiện nay tiểu đường đang có xu hướng trẻ hóa.  1. Bệnh tiểu đường nhận biết qua những dấu hiệu nào? Tiểu đường thường được phân thành 3 loại: tiểu đường type 1, tiểu đường type 2, tiểu đường thai kỳ. Mỗi loại tiểu đường lại có những dấu hiệu nhận biết khác nhau 1.1 Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường type 1 Tiểu đường type 1 xảy ra khi tế bào beta của tuyến tụy bị phá hủy do cơ thể có phản ứng tự miễn hoặc không rõ nguyên nhân, dẫn đến việc không sản sinh ra insulin để điều chỉnh lượng đường trong máu. Biểu hiện cụ thể của tiểu đường type 1 như sau:  Đói và mệt mỏi: Thông thường, cơ thể chúng ta hấp thu năng lượng từ thức ăn dưới dạng glucose, và quá trình này cần có insulin. Tuy nhiên ở người bị tiểu đường type 1, cơ thể không tạo ra đủ insulin hoặc các tế bào trong cơ thể kháng lại với insulin khiến cho glucose không được hấp thu và giải phóng năng lượng. Cơ thể không hấp thu được năng lượng nên sẽ cảm thấy đói và mệt mỏi, uể oải hơn. Đi tiểu thường xuyên hơn và mau khát hơn: Người bình thường sẽ đi tiểu từ 4 – 7 lần trong vòng 24 giờ, tuy nhiên người bị bệnh tiểu đường type 1 sẽ đi tiểu nhiều lần hơn do rối loạn quá trình tái hấp thu glucose ở thận. Đi tiểu tiện nhiều lần khiến cơ thể người bệnh bị mất nhiều nước hơn nên sẽ mau khát hơn, cần uống nhiều nước. Việc uống nhiều nước hơn lại khiến cơ thể đi tiểu nhiều hơn. Khô miệng, khô da và ngứa da: Người bệnh đi tiểu nhiều hơn khiến cơ thể bị mất nước, sẽ cảm thấy khô miệng và khô da. Khi da bị khô có thể dẫn đến ngứa, rát. Sụt cân nhiều: Mặc dù người bệnh ăn nhiều nhưng vẫn bị sụt cân rất nhiều. Nguyên nhân là do cơ thể không hấp thu được glucose để chuyển hóa năng lượng nên đã sử dụng chất béo làm nguồn năng lượng thay thế. Lượng chất béo bị phân giải nhiều trong 1 khoảng thời gian ngắn khiến cơ thể bị sụt cân đột ngột. Các triệu chứng thường gặp của bệnh tiểu đường 1.2 Dấu hiệu nhận biết tiểu đường type 2 Tiểu đường type 2 xảy ra khi cơ thể có tình trạng kháng insulin hay mất khả năng đáp ứng với insulin. Vì vậy mặc dù các tế bào beta ở tuyến tụy tiết ra một lượng insulin ở mức bình thường nhưng cơ thể vẫn cảm thấy chưa đủ, từ đó kích thích việc sản sinh thêm insulin. Sau một thời gian các tế bào beta sẽ bị suy yếu và dẫn đến lượng insulin tiết ra bị giảm.  Các triệu chứng của tiểu đường type 2 thường diễn biến âm thầm và tiến triển trong nhiều năm. Các triệu chứng thường không rõ ràng và người bệnh khó nhận ra những thay đổi trên cơ thể. Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy có khả năng cao là đang bị tiểu đường type 2: Nhiễm trùng nấm men: Nấm men ăn glucose, vì vậy lượng glucose trong máu cao sẽ khiến cho nấm men có cơ hội phát triển mạnh. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng ở bất kỳ nếp gấp ẩm nào của da bao gồm: ở giữa ngón tay, ngón chân, vùng dưới ngực, xung quanh hoặc trong cơ quan sinh dục. Vết thương chậm lành: Lưu lượng máu trong cơ thể bị ảnh hưởng do lượng đường trong máu quá cao. Sau thời gian dài sẽ gây tổn thương đến hệ thần kinh, khiến cho việc chữa lành các vết thương trở nên lâu hơn. Dấu hiệu tiểu đường type2 1.3 Biểu hiện của bệnh tiểu đường thai kỳ Chỉ số đường huyết tăng cao trong quá trình mang thai thường không gây ra triệu chứng nào rõ rệt. Mẹ bầu có thể cảm thấy khát nước hơn bình thường hoặc phải đi tiểu thường xuyên hơn. Tiểu đường thai kỳ thường được phát hiện chủ yếu khi làm nghiệm pháp 3 mẫu glucose lúc thai 28 tuần. 2. Điều trị bệnh tiểu đường Nếu tình trạng bệnh không có tiến triển tốt, người bệnh có thể sử dụng thuốc uống hoặc thuốc tiêm theo chỉ định của bác sĩ. Các loại thuốc này sẽ giúp điều hòa lượng đường trong máu. Cần chẩn đoán chính xác và điều trị sớm nếu nhận thấy dấu hiệu của bệnh 3. Phòng tránh tiểu đường bằng cách nào? Tiểu đường type 1 khó có thể phòng tránh bởi bệnh liên quan đến yếu tố bẩm sinh. Còn với tiểu đường type 2, mọi người có thể ngăn ngừa hoặc hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Cách phòng tránh bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt cho điều độ. Cần hạn chế ăn đồ ngọt, thức ăn nhanh… Bên cạnh đó cần luyện tập thể dục thể thao đều đặn, vừa sức. Bệnh tiểu đường còn liên quan đến yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình bạn đã có người bị tiểu đường thì khả năng mắc bệnh tiểu đường của bạn sẽ cao hơn bình thường. Vì vậy, những người có nguy cơ mắc bệnh cao càng nên chú ý theo dõi sức khỏe của bản thân. Đồng thời nên có ý thức phòng bệnh và thăm khám kịp thời khi có dấu hiệu bất ổn. Bạn nên lập một kế hoạch sinh hoạt khoa học, vận động hợp lý và cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi.  Mong rằng bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về bệnh tiểu đường, các dấu hiệu và cách phòng tránh. Mặc dù vẫn chưa có thuốc đặc trị tiểu đường, tuy nhiên bạn không cần phải quá lo lắng về căn bệnh này. Người bị tiểu đường vẫn có thể tận hưởng một cuộc sống tốt như bình thường khi được phát hiện và điều trị kịp thời, kết hợp với lối sống lành mạnh.
thucuc
1,115
Cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà cho trẻ em Cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà an toàn, tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bé mắc bệnh mau khỏi hơn và ngăn ngừa tối đa các biến chứng nặng như biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp… Mời bố mẹ cùng tìm hiểu ngay cách chăm sóc và điều trị đúng đắn, an toàn cho trẻ mắc bệnh tay chân miệng trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh tay chân miệng của trẻ có thể điều trị tại nhà Tay chân miệng ở trẻ là một bệnh truyền nhiễm, dễ gặp, có khả năng lây lan cao và bùng thành dịch. Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hoá, qua nước bọt, các nốt phỏng nước hay phân của các bé nhiễm bệnh. Trẻ mắc tay chân miệng sẽ trải qua đầy đủ 4 giai đoạn của bệnh: ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục. Giai đoan ủ bệnh ở trẻ có thể kéo dài 10-20 ngày và gần như không xuất hiện bất kì dấu hiệu, triệu chứng bất thường nào. Sang đến giai đoạn khởi phát, các dấu hiệu ban đầu của bệnh sẽ dần xuất hiện như: trẻ chán ăn, sốt nhẹ, mệt mỏi, khó chịu… Càng các giai đoạn sau, triệu chứng của bệnh sẽ càng rõ rệt. Trẻ mắc tay chân miệng có thể được điều trị tại nhà, tùy tình trạng bệnh Hiện nay, có tới 90 – 95% số ca mắc thủy đậu là có thể điều trị bệnh tại nhà. Đa số trường hợp bệnh tay chân miệng được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách đều có diễn tiến nhẹ, có thể khỏi sau 7-10 ngày phát bệnh. Dù chỉ là bệnh lành tính nhưng trẻ mắc tay chân miệng ở độ tuổi càng nhỏ thì bệnh diễn tiến càng nhanh và có thể gây những biến chứng khôn lường, nhất là nhóm trẻ dưới 5 tuổi. Song nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh của bé sẽ mau khỏi và hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra. Như vậy, khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh tay chân miệng, các bố mẹ không cần quá lo lắng, nhưng cũng không được chủ quan. Bố mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ để xác định bệnh. Nếu đúng là trẻ mắc tay chân miệng, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp và hướng dẫn bố mẹ chăm sóc bé đúng cách tại nhà. 2. Cách điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà an toàn cho trẻ nhỏ Trẻ mắc tay chân miệng lên sốt cao cần được uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ Tay chân miệng ở trẻ em là một bệnh do virus gây ra, hiện không có thuốc điều trị đặc hiệu. Do đó, mục tiêu chính của việc điều trị là làm giảm triệu chứng và hỗ trợ trẻ dần phục hồi sức khỏe. Dưới đây là một số hướng dẫn khi điều trị bệnh tay chân miệng cho trẻ tại nhà: – Nếu trẻ có sốt cao từ 38,5 độ C trở lên, bố mẹ cần điều trị sốt cho bé. Bố mẹ có thể sử dụng thuốc hạ sốt như acetaminophen hay paracetamol để giảm sốt cho con. – Bù nước và điện giải cho bé bằng dung dịch điện giải như oresol. – Chăm sóc vùng miệng và các vết loét ở miệng cho bé. Bố mẹ có thể sử dụng dung dịch glycerin borat để làm sạch miệng trước và sau khi bé ăn, sử dụng gel rơ miệng có tác dụng sát khuẩn và giảm đau để điều trị các vết loét miệng và loét họng cho bé. Lưu ý rằng, bệnh tay chân miệng là một bệnh nhiễm khuẩn do virus đường ruột, vì vậy việc sử dụng kháng sinh không có tác dụng và có thể gây hại cho sức khỏe của trẻ. Việc sử dụng kháng sinh một cách tự ý còn có thể làm cho bệnh của bé nặng hơn và dẫn tới tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ, gây khó khăn cho việc điều trị và chữa trị bệnh của bé sau này. Ngoài ra, mọi thuốc bé dùng đều phải được chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo an toàn. 3. Cách chăm sóc khoa học để bé mắc tay chân miệng mau khỏi bệnh Bé mắc tay chân miệng sẽ mau khỏi bệnh khi được chăm sóc đúng cách Chăm sóc cho trẻ bị bệnh tay chân miệng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt và tỉ mỉ của các bố mẹ để bệnh của bé chóng khỏi, ngăn ngừa tối đa biến chứng. Một chế độ dinh dưỡng cân bằng, đủ chất sẽ giúp cơ thể bé nhanh phục hồi. Dưới đây là một số điều bố mẹ nên biết để chăm sóc tốt, đúng cách tại nhà cho bé mắc tay chân miệng: – Về chế độ ăn uống, trẻ nên được cho ăn các loại thức ăn mềm, lỏng để bé dễ ăn và dễ tiêu hóa. Tránh cho trẻ ăn thức ăn cứng, cay, nóng vì dễ gây kích thích cho vùng miệng bị tổn thương. – Về cách cho trẻ ăn, bố mẹ cần cẩn thận để không làm tổn thương đến vùng miệng bị loét của con. Trẻ có thể bị sợ hãi và không dám ăn do cảm giác đau. Đồng thời, bố mẹ cần chú ý vệ sinh làm sạch miệng cho con trước và sau khi ăn. – Để đảm bảo bù nước và cân bằng điện giải cho trẻ mắc tay chân miệng, bố mẹ có thể cho bé uống nước ép hoa quả tươi. Các bé còn đang bú mẹ sẽ cần được tăng số lần và thời lượng bú để đảm bảo sự cung cấp đủ nước và dinh dưỡng. – Khi trẻ lên sốt cao, ngoài cho bé uống thuốc hạ sốt, bố mẹ có thể chườm ấm cho con ở các vùng như trán, cổ, nách, bẹn… Cách này sẽ hỗ trợ bé nhanh hạ sốt hơn, cơ thể được thoải mái hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ khi chăm sóc trẻ mắc tay chân miệng cần đảm bảo vệ sinh cá nhân cho bé, thực hiện vệ sinh môi trường sạch sẽ để ngăn chặn sự lây lan của virus, tách riêng đồ dùng cá nhân của bé để tránh lây bệnh. 4. Áp dụng phương pháp phòng tránh bệnh tay chân miệng cho bé hiệu quả Bố mẹ hãy cho bé mắc tay chân miệng đi khám để được bác sĩ tư vấn cách điều trị bệnh đúng và hiệu quả Hiện tại, bệnh tay chân miệng ở trẻ vẫn chưa có vắc-xin phòng. Tuy nhiên, biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa và kiểm soát dịch là ngăn chặn lây lan từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Bố mẹ có thể áp dụng phòng tránh bệnh tay chân miệng cho con theo các cách sau: – Tuyệt đối không cho bé tiếp xúc với người đã mắc bệnh tay chân miệng; – Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho trẻ hằng ngày, cho bé rửa tay với xà phòng để loại bỏ vi khuẩn; – Vệ sinh các đồ dùng cá nhân của trẻ, chẳng hạn như đồ chơi, và làm sạch phòng, khu vực bé hay chơi bằng các dung dịch sát khuẩn phù hợp; – Luôn quan sát theo dõi con để có thể phát hiện sớm các dấu hiệu mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ nếu có.
thucuc
1,301
Coi chừng hậu quả bệnh viêm khớp dạng thấp Là một loại bệnh lý tự miễn, viêm khớp dạng thấp kéo dài, tiến triển nhanh, ảnh hưởng xấu cuộc sống và sức khỏe bệnh nhân. Đặc biệt, khi biến chứng có thể để lại hậu quả bệnh viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng. 1. Biến chứng của viêm khớp dạng thấp Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, bệnh lý viêm khớp dạng thấp sẽ biến chứng với các tác động làm suy giảm chức năng của khớp cùng các hệ cơ quan khác. 1.1. Tại các khớp Phổ biến nhất trong các biến chứng của viêm khớp dạng thấp là sự biến dạng của khớp. Chức năng hoạt động của khớp thoái hóa dần. Người bệnh thường thấy ngón tay co quắp, teo cơ ở bàn tay, bắp chân. Việc vận động, sử dụng khớp cổ tay, cổ chân gặp nhiều khó khăn và đau đớn. Phổ biến nhất trong các biến chứng của viêm khớp dạng thấp là sự biến dạng của khớp 1.2. Hệ thần kinh ngoại biên Tác động của viêm thấp khớp khiến bệnh nhân thấy đau rát lòng bàn tay, bàn chân, đi kèm là cảm giác tê bì, bỏng rát, khó chịu. 1.3. Vùng mắt Hệ thống mạch máu ở mắt bị ảnh hưởng khiến mắt bị tổn thương. Biểu hiện của người bệnh thường là mờ mắt, lóa, hoa mắt, mắt khô. 1.4. Máu Vấn đề có thể gặp khi bệnh nhân dùng thuốc trị bệnh. Lúc này cơ thể vô cớ có vết bầm tím, chất thải có máu, chảy máu mũi. Chảy máu do tổn thương sẽ kéo dài và khó cầm máu. 1.5. Da và xương Phồng da, ban đỏ, loét da là những dấu hiệu thường thấy của người bệnh. Thêm vào đó là nguy cơ mắc hoặc thêm trầm trọng chứng loãng xương. Phồng da, ban đỏ, loét da là những dấu hiệu thường thấy của người viêm khớp dạng thấp 1.6. Các tạng Một số biến chứng khác của viêm khớp dạng thấp tới các bộ phận bên trong như: – Tim: Bệnh làm tăng nguy cơ mắc các bệnh suy tim, mạch vành,… – Phổi: Tình trạng ho kéo dài, đau tức ngực, khó thở, hô hấp kém,… – Thận: Chứng suy thận Ngoài ra, còn nhiều biến chứng khác nữa nếu viêm thấp khớp không được điều trị đúng cách – đúng lúc. 2. Viêm khớp dạng thấp và những hậu quả không thể coi thường 2.1. Hậu quả bệnh viêm khớp dạng thấp tới khả năng vận động và lao động Vì ảnh hưởng tới cấu tạo và chức năng của khớp, viêm thấp khớp khiến gặp người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động mang theo những cơn đau đớn. Viêm thấp khớp khiến gặp người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động cùng đau đớn Theo các chuyên gia, khả năng vận động của bệnh nhân bị giảm sút ngay từ giai đoạn đầu của bệnh. Tỷ lệ mất khả năng vận động bình thường là 44%, mất nghiêm trọng sau 5 năm là 16%. Chỉ sau 10 năm, con số này sẽ tăng tới 40-60%. Người bệnh bị cứng khớp, dính khớp, khớp bị biến dạng. Nguy hiểm hơn là tình trạng tàn phế khi bệnh ở giai đoạn cuối. 2.2. Viêm khớp đe dọa tới tính mạng Khi lan tới tim, viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch tới 4 lần. Thống kê cho thấy 30% bệnh nhân có biến chứng về tim mạch. Một nửa trong số đó có thể tử vong. Ngoài ra, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng thấp hơn so với bình thường. 2.3. Hậu quả bệnh viêm khớp dạng thấp với phái nữ So với nam giới, nữ giới có nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp cao hơn gấp 2-3 lần. Trong đó, 25% trường hợp gặp khó khăn trong thụ thai. Đáng nói là với những phụ nữ không mắc viêm khớp, chỉ có 16% khó mang thai. 3. Học cách phòng ngừa trước khi nhận hậu quả bệnh viêm khớp dạng thấp Từ những hệ quả trên, chúng ta không thể không chủ động chặn trước căn bệnh viêm khớp dạng thấp đáng sợ này. 3.1. Điều trị Trước hết, bệnh nhân cần nghiêm túc phối hợp điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Đặc biệt, người bệnh sử dụng thuốc phải theo chỉ định, tránh trường hợp tự ý mua và uống thuốc dẫn tới ảnh hưởng về khớp và tạng. 3.2. Dinh dưỡng Trong dinh dưỡng hàng ngày, chế độ ăn lành mạnh, hợp lý là không thể thiếu. Bệnh nhân ăn đủ bữa, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Vitamin D, B, K, canxi, collagen, axit folic là những chất cần bổ sung cho sụn khớp và khung xương. Với dầu ăn nên dùng dầu thực vật chứa omega 3 như dầu oliu, dầu đậu nành, dầu hạnh nhân,… Các thực phẩm được khuyên dùng là thịt lợn, thịt gia cầm như gà, vịt, thịt bò, cá, tôm cua, lúa mì, lúa mạch,… Người bệnh nên uống thêm sữa phù hợp để không bị thiếu chất. Vitamin D, B, K, canxi, collagen, axit folic là những chất cần bổ sung cho sụn khớp và khung xương 3.3. Lối sống Với người bị viêm khớp dạng thấp, dù gặp đôi chút khó khăn trong vận động nhưng không thể bỏ qua. Một lối sống lành mạnh, một chế độ tập thể dục đều đặn, phù hợp thể trạng sẽ giúp cải thiện đáng kể bệnh lý. Và dù là phương pháp nào, người bệnh cũng cần chú ý tái khám thường xuyên. Bác sĩ sẽ thăm khám, chẩn đoán và điều chỉnh phương thức điều trị phù hợp. Nếu có các bất thường xảy ra, bệnh nhân sẽ được tư vấn và xử lý kịp thời. Hệ quả của viêm khớp nhờ đó được ngăn chặn và phòng ngừa đúng cách.
thucuc
1,019
Bác sĩ giải đáp: Viêm amidan mãn tính có nên cắt? Đặc trưng của viêm amidan mãn tính chính là các triệu chứng kéo dài dai dẳng, rất khó để điều trị dứt điểm. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn để lại nhiều biến chứng đáng tiếc. Vậy, viêm amidan mãn tính có nên cắt hay không? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm amidan mãn tính 1.1. Viêm amidan mãn tính là bệnh gì? Viêm amidan mãn tính là tình trạng viêm diễn ra liên tục, dai dẳng vài tuần mỗi lần, tái phát thường xuyên 3 – 5 lần/ năm. Dựa vào đặc điểm của bệnh, viêm amidan được chia thành 3 thể: – Viêm amidan hốc mủ: Bề mặt amidan xuất hiện các cục mủ có màu trắng như bã đậu và mùi rất hôi. – Viêm amidan phì đại: Amidan sưng tấy, quá phát, gây khó khăn trong cả việc thở, nói, và ăn uống cho người bệnh; – Viêm amidan xơ teo: Amidan teo đi nhưng bề mặt gồ ghề, chằng chịt xơ trắng; Viêm amidan mãn tính là tình trạng viêm diễn ra liên tục, dai dẳng vài tuần mỗi lần, tái phát thường xuyên 3 – 5 lần/ năm. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh? Viêm amidan xay ra do rất nhiều nguyên nhân nhưng phần lớn là do sự tấn công của virus và vi khuẩn. Còn viêm amidan mãn tính xuất hiện chủ yếu là do người bệnh chủ quan, không chịu điều trị dứt điểm amidan từ khi khởi phát hoặc khi còn là giai đoạn cấp tính. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng khiến amidan bị viêm mãn tính bao gồm: – Thời tiết: Thời tiết đột ngột chuyển lạnh gây khô miệng và làm cho amidan dễ bị kích ứng và sưng viêm; – Môi trường ô nhiễm: Môi trường ô nhiễm có chứa rất nhiều bụi, khói, khí thải độc hại và các loại vi sinh vật gây hại… Các tác nhân này tiếp xúc amidan và gây nhiễm trùng; – Sức khỏe: Những người có đề kháng kém hơn bình thường cũng có nguy cơ mắc bệnh viêm amidan mãn tính cao hơn; – Các bệnh lý khác: Nằm ở vị trí nhạy cảm, amidan không chỉ là nguồn lây nhiễm khi bị viêm mà cũng trở thành “nạn nhân” của các bệnh nhiễm trùng lân cận như: Viêm răng, sâu răng, áp xe răng, viêm mũi, viêm tai, viêm họng… 2. Có nên cắt amidan khi đang bị viêm mãn tính? Nhiều người bệnh bị viêm amidan tái phát nhiều lần, bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng và bắt đầu có biến chứng nhưng điều trị nội khoa bằng thuốc không hiệu quả. Khi đó, các bác sĩ tai mũi họng sẽ tư vấn thực hiện phẫu thuật cắt bỏ amidan. Trước đây, khi nhắc đến phẫu thuật cắt amidan, rất nhiều người tỏ ra lo lắng và e ngại. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của y học, rất nhiều phương pháp phẫu thuật được ra đời. Dưới đây là những phương pháp phẫu thuật cắt amidan phổ biến hiện nay. Lắng nghe lời khuyên của bác sĩ để biết viêm amidan mãn tính có nên cắt không. 2.1. Dao Coblator Dao Coblator hoạt động trên cơ chế sử dụng dòng điện được tạo ra bởi sóng cao tần (hay còn gọi là sóng radio). Phương pháp này được giới chuyên gia công nhận những ưu điểm sau: – Sử dụng mức nhiệt thấp nên không gây đau đớn hay bỏng rát cho người bệnh, bảo vệ các mô khỏi tổn thương do bỏng gây ra; – Khả năng cầm máu tốt nhờ cơ chế sử dụng sóng cao tần tạo ra dòng điện, khiến các mạch máu được hàn kín lập tức; – Tiết kiệm thời gian đáng kể: Toàn bộ cuộc phẫu thuật chỉ diễn ra trong khoảng 20 – 30 phút tùy mức độ bệnh, người bệnh không kịp cảm nhận các cơn đau, không cần gây mê quá lâu, hạn chế tác dụng phụ; – Thiết kế hiện đại, đầu dao có gắn camera hiện đại và đầu dò thông minh, giúp bác sĩ tiếp cận và thao tác chính xác, loại bỏ triệt để các tổ chức viêm nhiễm mà không gây ra bất kỳ biến chứng hay rủi ro nào; – Vì ưu điểm ít đau, ít chảy máu nên người bệnh có thể hồi phục rất nhanh, chỉ cần lưu viện 1 ngày để bác sĩ theo dõi; – Nhược điểm duy nhất của phương pháp này là chi phí cao, không phải ai cũng có khả năng thực hiện. 2.2. Dao plasma Không chỉ sở hữu những ưu điểm vượt trội, Plasma còn khắc phục những hạn chế từ các phương pháp cũ. Vì thế, phương pháp này trở thành phương pháp cắt amidan được ưa chuộng nhất hiện nay. – Bảo vệ tối đa các mô xung quanh, hạn chế xâm lấn: Chỉ sử dụng mức nhiệt thấp (dao động trong khoảng 40 – 60 độ C) nên phương pháp này không gây tổn thương tới các mô lân cận. Đồng thời, nhờ việc sử dụng mức năng lượng thấp mà phương pháp này hạn chế tối đa việc xâm lấn không cần thiết. – Tiết kiệm thời gian: Nhờ vào thiết kế hiện đại, dao Plasma có khả năng tự kiếm tìm và tiêu diệt chính xác tổ chức viêm nhiễm, giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật chỉ còn khoảng 30 phút; – Ít chảy máu: Dao Plasma cũng có tính năng hàn mạch tức thì nhờ thiết kế lưỡi dao siêu nhỏ, chưa đến 1mm. Vì vậy hạn chế tối đa hiện tượng chảy máu trong quá trình phẫu thuật. Đây cũng là lý do khiến người bệnh mau chóng hồi phục và có thể xuất viện sau 24 tiếng. – Hậu phẫu dễ dàng: Ít xâm lấn, ít gây tổn thương các mô xung quanh, ít chảy máu… là những lý do giúp cho quá trình hậu phẫu sau đó diễn ra thuận lợi, suôn sẻ. Sau khi xuất viện, người bệnh chỉ cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, không cần kiêng khem quá kỹ hay quá lâu. – Hiệu quả tuyệt đối: Sau phẫu thuật, nếu người bệnh chăm sóc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ thì tỷ lệ để lại biến chứng hay tái phát gần như bằng 0. 2.3. Laser – Ưu điểm lớn nhất của Laser chính là khả năng diệt khuẩn, vì thế quá trình phẫu thuật được đảm bảo tối đa khỏi tình trạng nhiễm trùng; – Xác định và tiêu diệt ổ viêm tương đối hiệu quả mà không làm ảnh hưởng đến các vùng mô xung quanh, đồng thời không gây cảm giác đau đơn. – Do Laser tạo ra mức nhiệt nhất định nên trong quá trình phẫu thuật có thể cầm máu cho người bệnh. – Tuy nhiên, do chùm tia laser khó điều chỉnh nên thời gian phẫu thuật lâu hơn và có nguy cơ gây ra một vài biến chứng như: dễ nhiễm trùng vết mổ, dễ gây tổn thương lớn, dễ để lại sẹo, thậm chí có thể ảnh hưởng đến dây thanh quản, dẫn đến khàn giọng. Chính vì thế, sau khi cắt amidan bằng laser, người bệnh cũng cần lưu viện lâu hơn để các bác sĩ theo dõi. 3. Kết luận
thucuc
1,261
Coi chừng bệnh hen phế quản tái phát vào trời lạnh Các yếu tố khiến bệnh hen phế quản tái phát Yếu tố đầu tiên khiến bệnh hen phế quản dễ tái phát thường những người bị mắc các bệnh viêm đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm VA, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản,… đặc biệt là trẻ nhỏ. Các bệnh viêm đường hô hấp này chủ yếu do virus, vi khuẩn gây bệnh và có xu hướng gia tăng mạnh vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là khi trời trở lạnh. Khi thời tiết lạnh là cơ hội để các virus, vi khuẩn gây các bệnh đường hô hấp, điển hình là viêm đường hô hấp. Thời tiết lạnh cũng dễ mắc cảm lạnh hoặc bệnh cúm, gây nhiễm trùng đường hô hấp từ đó làm khởi phát cơn hen. Yếu tố tiếp theo làm tái phát hen phế quản là các nhân tốt gây dị ứng như con trùng, lông thú nuôi trong nhà (như chó, mèo,…), mạt gà, một số thức ăn dễ gây dị ứng như tôm, cua, ốc… khiến cho những người có tiền sử bị hen phế quản dễ tái phát. Sự ô nhiễm môi trường sống, khói, bụi bẩn cũng là nhân tố khiến bệnh dễ tái phát. Khói thuốc lá, thuốc lào do người lớn phả ra thường xuyên, khói bếp đun rơm rạ hoặc bếp than tổ ong, khói bụi tại các khu công nghiệp,… là ảnh hưởng đến đường hô hấp của chúng ta, gây ra nhiều bệnh hô hấp trong đó có sự tái phát của bệnh hen phế quản. Ngoài ra còn một yếu tố không thể bỏ qua đó là yếu tố di truyền. Nếu bố hoặc mẹ bị hen phế quản thì con sinh ra có nguy cơ mắc bệnh lên đến 30-50%. Bên cạnh đó các chất phụ gia trong thực phẩm và các chat bảo quản, dược phẩm gây dị ứng cũng là một trong những tác nhân khiến bệnh tái phát. Nhận biết dấu hiệu bệnh hen phế quản tái phát Các cơn hen phế quản nhẹ thường có biểu hiện bởi các cơn ho như ho gà, hơi tức ngực, thường xuất hiện khi gắng sức khóc hay chạy nhảy quá mức,… Đối với hen phế quản vừa, cũng xuất hiện các cơn ho nhưng tiếng nói bị ngắt quãng, người bệnh bắt đầu cảm thấy hõm lồng ngực, nghe thấy tiếng ran rít khi thở ra. Hen phế quản nặng khiến người bệnh cảm thấy khó thở, ho, co kéo lồng ngực, trẻ nhỏ không thể bú được, nhìn môi trẻ thấy tím tái, nói hoặc khóc khó khăn, nghe phổi thấy có tiếng ran rít to cả khi trẻ thở ra và hít vào. Khi cơn hen phế quản tái phát nặng, có thể cảm thấy khó thở dữ dội, không thể nói hoặc khóc, mặt mũi tím tái khi này cần đưa người bệnh đến bệnh viện ngay để được xử trí kịp thời. Phòng bệnh hen phế quản tái phát Để phòng bệnh đặc biệt là vào mùa lạnh, ban cần chú ý những vấn đề sau: – Mặc áo ấm để tránh bị cảm lạnh, đặc biệt là trẻ nhỏ cần trang bị áo và khăn ấm khi đi ra khỏi nhà. – Trời lạnh nên tắm trong phòng kín gió, không có gió lùa, tắm bằng nước ấm, tắm xong phải lau người bằng khăn khô và mặc ngay quần áo ấm cho trẻ. – Có thể xử dụng máy sưởi để làm ấm nhưng tuyệt đối không dùng các loại lò sưởi, máy sưởi có tạo khi như sưởi bằng bếp than để trong nhà vì khiến bệnh dễ tái phát và gây ngộ độc khí. – Đối với người có tiền sử bị hen phế quản hay dị ứng thực phẩm thì cần tránh sử dụng các thực phẩm dễ gây dị ứng như tôm, cua, ốc,… – Những người bị hen phế quản không nên hút thuốc lá, thuốc lào, trong nhà có trẻ bị hen phế quản bố mẹ hay người lớn cũng không nên hút thuốc trong nhà. – Hạn chế cho trẻ tiếp xúc gần các khu vực nhiều khói bụi như bếp đun củi, rơm, rạ, khu khỏi bụi công nghiệp,… – Vệ sinh phòng ngủ, chăn, gối, đệm,… thường xuyên. – Bổ sung thức ăn có chứa vitamin C, acid béo omega-3,… để giúp tăng cường sức đề kháng. Người từng bị hen phế quản, đã được bác sĩ tư vấn và điều trị cần nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ và đi thăm khám ngay khi có triệu chứng khác thường. Trẻ em bị hen phế quản không giống như người lớn về loại thuốc, liều lượng và cách dùng vì vậy cần đưa bé đi thăm khám với bác sĩ để được xử trí kịp thời tránh bệnh tái phát.
thucuc
807
Kiểm soát đường huyết cho người bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường là căn nguyên của rất nhiều bệnh lý nguy hiểm như tim mạch, do đó kiểm soát đường huyết cho người bệnh tiểu đường là hết sức quan trọng Những biện pháp đơn giản sau đây giúp kiểm soát đường huyết cho người bệnh tiểu đường hiệu quả: Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong duy trì lượng đường trong máu cho bệnh nhân tiểu đường Ăn ít mỡ, ăn nhiều chất xơ và hạn chế chất carbohydrate. Người bệnh tiểu đường không nên ăn quá no vào các bữa ăn chính, hạn chế muối, không nên ăn mặn. Tập thể dục thể thao đều đặn Dành 30-45 phút mỗi ngày và ít nhất 3-5 ngày mỗi tuần cho hoạt động thể dục thể thao. Lưu ý, cần chọn các môn thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe. Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày giúp ổn định lượng đường trong máu Hạn chế uống bia rượu Nếu bạn có uống thì hãy lựa chọn loại rượu bia thích hợp (ví dụ rượu vang đỏ), và chỉ uống vừa phải. Không nên uống rượu hàng ngày. Không hút thuốc lá Nếu đang hút thì phải bỏ vì thuốc là là kẻ thù của hệ tim mạch trong khi ở các bệnh nhân tiểu đường đã có nguy cơ rất cao bị các biến chứng tim mạch. Khám bệnh thường xuyên Khám bệnh thường xuyên cũng giúp phát hiện sớm các biến chứng hoặc tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu… mà người bệnh không thể tự phát hiện được. Kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện cũng như loại bỏ sớm các yếu tố nguy cơ biến chứng của bệnh tiểu đường Khám sức khỏe định kỳ để được đo đường huyết, tránh để đường máu rơi vào vùng nguy hiểm (quá cao hoặc thấp quá). Người bệnh mới được chẩn đoán hoặc mới thay đổi chế độ điều trị, đường huyết còn cao cần đo 2-4 lần/ngày. Khi đường huyết đã ổn định cũng vẫn cần đo 2-3 lần/tuần, cả trước bữa ăn và sau bữa ăn 2h. Khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ tiến hành đo huyết áp, nếu huyết áp tăng hoặc có rối loạn mỡ máu thì phải điều trị. Mục tiêu huyết áp và mỡ máu ở người bệnh đái tháo đường phải thấp hơn người bình thường. Bên cạnh đo đường huyết và huyết áp, người bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp 2 lần người bình thường, do đó khám tim mạch cũng cần thực hiện định kỳ. Bệnh nhân tiểu đường có thể bị thiếu máu cơ tim nặng.
thucuc
459
Khi nào trẻ bị viêm phổi cần nhập viện? Viêm phổi là một trong những bệnh rất hay gặp ở trẻ nhỏ. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ nhỏ nhưng chủ yếu là do vi khuẩn và virus. Bệnh có thể được phát hiện sớm dựa vào các triệu chứng dễ nhận biết. Phát hiện sớm, điều trị và chăm sóc đúng cách sẽ giảm tỉ lệ biến chứng và tử vong ở trẻ. 1. Trẻ bị viêm phổi có nguy hiểm không? Viêm phổi hay còn gọi là viêm phế quản phổi có tỷ lệ mắc cao và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi. Khi bị viêm phổi, trẻ rất dễ bị suy hô hấp và nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có thể bị tử vong. Ngoài ra, khi trẻ bị viêm phổi, trẻ còn có thể bị sốt cao, co giật, bỏ ăn, bỏ bú, tiêu chảy dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải,... Do đó, cha mẹ cần chú ý đến các biểu hiện sớm của viêm phổi, các dấu hiệu nguy hiểm và tình trạng cấp cứu để đưa trẻ đến viện kịp thời. 2. Những trẻ nào có nguy cơ cao mắc viêm phổi? Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh (28 ngày đầu sau sinh).Trẻ đẻ non, nhẹ cân.Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ.Trẻ mắc các bệnh tim bẩm sinh, dị dạng đường hô hấp, suy giảm miễn dịch bẩm sinh.Điều kiện nuôi dưỡng không tốt, trẻ tiếp xúc với khói bụi, ô nhiễm môi trường.Có cơ địa dị ứng, mẫn cảm. 3. Làm thế nào để mẹ nhận biết trẻ bị viêm phổi? Việc phát hiện sớm và điều trị viêm phổi sớm sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ nhỏ. Những dấu hiệu để mẹ hoặc người chăm sóc có thể nghi ngờ trẻ bị viêm phổi là khi trẻ có các dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên với biểu hiện ho và chảy nước mũi, thở khò khè:Ho: Ban đầu trẻ có thể ho ít, sau tăng lên, có đờm và kèm theo sốt vừa đến sốt cao, có thể hạ nhiệt độ.Chảy nước mũi từ ít đến nhiều.Thở khò khè hoặc thở rít.Trẻ mệt mỏi, quấy khóc có thể bỏ ăn, bỏ bú. Các biểu hiện của viêm long đường hô hấp trên. Khi có những biểu hiện dưới đây, mẹ cần nghĩ đến khả năng trẻ bị viêm phổi.Thở nhanh:Thở nhanh là dấu hiệu đầu tiên cần nghĩ đến viêm phổi ở trẻ nhỏ, mẹ sẽ đếm nhịp thở của trẻ bằng cách để trẻ nằm yên, không hoạt động gắng sức, đếm nhịp di động của lồng ngực hoặc bụng trong trọn vẹn 1 phút.Trẻ được coi là thở nhanh nếu thở:Trên 60 lần/phút (dưới 2 tháng tuổi).Trên 50 lần/phút (2 tháng – 1 tuổi).Rút lõm lồng ngực (trên 1 tuổi).Rút lõm lồng ngực. Rút lõm lồng ngực: Đây là biểu hiện chứng tỏ trẻ cố thở gắng sức, ngoài ra, một số trẻ còn có biểu hiện thở cánh mũi phập phồng, thở rên, sùi bọt cua ở trẻ sơ sinh, co kéo cơ liên sườn (phần mềm giữa các xương sườn lõm vào khi trẻ hít vào). Rút lõm lồng ngực ở trẻ bị viêm phổi. Tím tái: Đây là dấu hiệu nặng khi trẻ bị thiếu oxy, trẻ có thể tím quanh môi, đầu chi hay vân tím toàn thân. 4. Khi nào trẻ cần nhập viện? Không phải tất cả các trường hợp trẻ bị viêm phổi đều cần điều trị tại bệnh viện. Trẻ có thể điều trị tại nhà nếu viêm phổi ở mức độ nhẹ; tránh nhập viện có thể khiến trẻ bị lây nhiễm thêm vi khuẩn, virus tại bệnh viện gọi là nhiễm trùng bệnh viện.4.1. Khi nào trẻ viêm phổi cần nhập viện điều trị? Phát hiện các dấu hiệu sớm để đưa trẻ đi khám là rất quan trọng. Đó là khi trẻ viêm phổi nặng với biểu hiện thở gắng sức, rút lõm lồng ngực. Để nhận ra chính xác dấu hiệu này, chúng ta cần vén áo trẻ cao lên để thấy rõ vùng ngực và bụng trẻ, quan sát khi trẻ nằm yên, không bú, không khóc. 4.2. Khi nào cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay?Đó là khi trẻ có các dấu hiệu nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng.Ở trẻ dưới 2 tháng: Với các biểu hiện như bỏ bú hoặc bú kém, co giật, trẻ ngủ li bì - khó đánh thức trẻ dậy, sốt hoặc lạnh, thở khò khè hay tím quanh môi, nổi vân tím toàn thân,...Ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi: Trẻ không thể uống được gì cả, co giật, ngủ li bì - khó đánh thức, thở có tiếng rít. 5. Làm sao để phòng tránh trẻ bị viêm phổi? Để biết cách phòng tránh viêm phổi, mẹ cần hiểu rõ các nguyên nhân thường gặp của viêm phổi ở trẻ em là gì.Ở trẻ nhỏ, nguyên nhân chủ yếu gặp là do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm,... Ở trẻ lớn hơn, ngoài các nguyên nhân trên còn có thể gặp các nguyên nhân khác như: Viêm phổi do sặc dầu, do xăng, do hóa chất,...Virus chiếm 70% các trường hợp gây viêm phổi ở trẻ em, các loại virus hay gặp là: Virus hợp bào hô hấp, virus cúm, adenovirus,...Hai loại vi khuẩn hay gặp nhất hiện nay là phế cầu và Haemophilus Influenzae. Phế cầu có thể gây ra biến chứng viêm màng não ở trẻ nhỏ, đây là một biến chứng rất nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao.Vậy, phòng bệnh cho trẻ bằng cách nào?Nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, trong sữa mẹ sẽ có rất nhiều kháng thể truyền cho con giúp con chống lại được các tác nhân xâm nhập gây viêm phổi.Giữ môi trường sạch sẽ, hạn chế khói bụi cũng là một cách hạn chế mắc viêm phổi cho con.Tiêm phòng vacxin đầy đủ. Ngoài kháng thể từ mẹ, kháng thể từ kháng sinh sẽ giúp trẻ tự tạo hàng rào miễn dịch của riêng mình.Giữ ấm cho trẻ, tránh để lạnh, tránh để việc thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột.Người chăm sóc trẻ rửa tay trước và sau khi chăm sóc cũng là một cách hạn chế lây nhiễm vi khuẩn sang cho trẻ.Ngoài ra: Nuôi dưỡng trẻ tốt, đảm bảo thể trạng, bổ sung vitamin A, kẽm,... cũng giúp trẻ phòng ngừa được viêm phổi... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ. Dấu hiệu viêm phổi nặng ở trẻ nhỏ Làm sao để bảo vệ trẻ em khỏi Covid-19?
vinmec
1,177
Chị em nên lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HPV Hưng Yên ở đâu? HPV là virus gây bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Bệnh có mức độ nguy hiểm cao và nguy cơ tử vong là rất lớn nếu không được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu. Xét nghiệm HPV được coi là phương pháp hữu hiệu giúp chẩn đoán bệnh và định hướng phác đồ điều trị phù hợp. Bài viết sau đây sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ uy tín để thực hiện xét nghiệm HPV Hưng Yên và tại các tỉnh thành khác. 1. Có những loại xét nghiệm HPV nào? Xét nghiệm HPV nhìn chung được dùng để chẩn đoán chủng HPV mà bệnh nhân nhiễm phải và xác định giai đoạn, tình trạng nhiễm HPV. Sau đây là các phương pháp xét nghiệm được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán HPV hiện nay: 1.1. Xét nghiệm Pap Bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào từ cổ tử cung bệnh nhân và phết lên lam kính, sau đó nhuộm soi, quan sát qua kính hiển vi. Chị em phụ nữ nếu sử dụng phương pháp này thì nên thực hiện định kỳ hàng năm. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm là âm tính thì chỉ cần tiến hành 3 năm/lần. Nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PAP đó là độ nhạy thấp và không giúp xác định được chủng loại virus HPV. 1.2. Xét nghiệm sinh học phân tử Đây là phương pháp cải tiến hơn so với xét nghiệm PAP với ưu điểm là giúp phân định được type virus HPV, xác định đó là chủng nguy cơ cao hay thấp và định lượng virus HPV mà bệnh nhân mắc phải, đồng thời tính đặc hiệu và độ nhạy cũng cao hơn. Xét nghiệm sinh học phân tử bao gồm các phương pháp sau: Xét nghiệm HPV Real time PCR: kỹ thuật này được vận hành khá đơn giản, không tốn nhiều thời gian, độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc tìm kiếm dấu hiệu virus và phân loại virus HPV. Bệnh nhân cần được lấy mẫu máu hoặc huyết thanh để kiểm tra. Xét nghiệm sinh học phân tử PCR: đây là phương pháp có tác dụng chẩn đoán các đoạn gen của HPV nên độ nhạy cũng như độ đặc hiệu của phương pháp này cũng được đánh giá rất cao; Phương pháp chẩn đoán lai phân tử (Reverse dot blots): ưu điểm nổi bật của xét nghiệm này là giúp phân loại hàng chục chủng HPV khác nhau. Cần lưu ý là một bệnh nhân có thể bị nhiễm hoặc thậm chí là nhiều chủng HPV cùng lúc. Xét nghiệm này giúp liệt kê được các chủng HPV mà bệnh nhân đồng mắc. Từ đó đánh giá được mức độ nguy hiểm, nguy cơ, tình trạng bệnh và phương hướng xử lý, điều trị sau này. 2. Cách phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung chị em cần nắm rõ Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính được liệt vào danh sách các bệnh nguy hiểm nhất thế giới. Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh lý này nên chị em phụ nữ hãy chủ động bảo vệ bản thân trước ung thư cổ tử cung bằng cách thực hiện những biện pháp sau: Thực hiện kiểm tra sức khỏe sản phụ khoa định kỳ 2 lần/năm để phát hiện sớm bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra trong cơ thể; Khi có đủ điều kiện hãy tiêm vắc xin phòng bệnh: đây là biện pháp đơn giản, cần thiết giúp phụ nữ phòng tránh được nguy cơ mắc phải các chủng nguy hiểm của HPV; Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng các biện pháp bảo vệ khi sinh hoạt tình dục; Tiến hành xét nghiệm HPV định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để kịp thời phát hiện bệnh, từ đó áp dụng phương án xử lý đúng đắn, kịp thời, giảm thiểu rủi ro biến chứng và tử vong do ung thư cổ tử cung; Giữ gìn cơ quan sinh dục sạch sẽ, nhất là vào các thời điểm như trong chu kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục.
medlatec
701
Ngồi ở nhà vẫn biết được kết quả xét nghiệm Đã qua rồi cái thời “nhịn đói chờ xét nghiệm”, “lấy máu xong cũng đến lúc đói lả” khi người bệnh thường phải trải qua nhiều bước trước khi làm xét nghiệm. Thêm nữa là khoảng thời gian chờ đợi, đi-lại để nhận kết quả. Phục vụ lấy máu xét nghiệm tận nhà với quy trình hoàn toàn khép kín Xét nghiệm trong nhiều trường hợp luôn là chỉ định bắt buộc phải thực hiện trong quá trình điều trị. Trong đó có nhiều xét nghiệm yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy máu. Thêm nữa là thời gian chờ đợi kết quả xét nghiệm nhiều khi gây bất tiện cho khách hàng trong việc đi-lại nhận kết quả. Bác T. V. Hoàn gần 70 tuổi (quận Từ Liêm, Hà Nội) mắc bệnh tiểu đường nên thường xuyên phải làm các xét nghiệm theo định kỳ. Trước đây, mỗi lần đến bệnh viện làm xét nghiệm là một lần vất vả bởi tuổi bác đã cao, con cháu đều bận rộn nên việc thu xếp thời gian không phải lúc nào cũng thuận tiện. Với những tiện ích mang lại mà dịch vụ lấy mẫu tại nhà ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ. Trung bình 6. PGS. TS. Nhiều khách hàng khi mới biết đến dịch vụ lấy mẫu tại nhà vẫn còn băn khoăn vì lo lắng mẫu xét nghiệm không được bảo quản đúng quy trình, nhân viên không có kinh nghiệm hay kết quả không đảm bảo như lấy mẫu trực tiếp tại bệnh viện. Kỹ thuật lấy máu bằng ống chân không giúp bệnh nhân đỡ đau hơn, bảo vệ ven (tĩnh mạch) và không phải lấy lại nhiều lần khi cần phải lấy nhiều mẫu máu như cách sử dụng xilanh thông thường”. Sử dụng ống chân không cũng đảm bảo số lượng và chất lượng mẫu máu chính xác giữa từng ống, từ đó đảm bảo chất lượng cao nhất cho từng kết quả xét nghiệm; tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Ống chân không có khả năng tương thích tốt với tất cả các ứng dụng, các máy phân tích hóa sinh, huyết học hiện nay, đảm bảo chất lượng mẫu máu lâu hơn so với ống nghiệm thông thường, do đó sẽ đảm bảo chất lượng mẫu máu khi phải vận chuyển đi xa, thời gian dài. Các mẫu phẩm được bảo quản đúng quy trình và đưa về trung tâm khai thác trong thời gian sớm nhất, do đó kết quả xét nghiệm luôn đảm bảo chính xác và trả về khách hàng trong ngày. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
452
Công dụng thuốc Amzedil 1000 Thuốc Amzedil 1000 được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng phổ biến. Vậy thuốc Amzedil 1000 sử dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thêm thông tin về tác dụng và lưu ý sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Amzedil 1000 là thuốc gì? Thuốc Amzedil 1000 có chứa thành phần chính Ceftazidime hàm lượng 1000mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: Bột pha tiêm.Dạng đóng gói: Hộp lọ ống. 2. Công dụng của thuốc Amzedil 1000 Thuốc Amzedil 1000 được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.Nhiễm trùng da và cấu trúc da.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm trùng phụ khoa.Nhiễm trùng ổ bụng.Nhiễm trùng thần kinh trung ương, kể cả viêm màng não.Bên cạnh đó, thuốc Amzedil 1000 chống chỉ định điều trị với các trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Ceftazidime hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Amzedil 1000 3.1. Liều dùng. Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Amzedil 1000:Người lớn: dùng với liều 0,5-2g/ngày, dùng 2-3 lần mỗi ngày.Nhiễm trùng tiết niệu và nhiễm trùng khác ở mức độ trung bình: dùng với liều 0,5-1g, dùng thuốc mỗi 12 giờ.Đa số các loại nhiễm trùng: dùng với liều 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 12 giờ.Nhiễm trùng rất nặng, đặc biệt ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch, kể cả trường hợp giảm bạch cầu trung tính: dùng với liều 2g mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ.Bệnh nhân xơ nang (bệnh nhân bị xơ nang phổi nhiễm trùng có chức năng thận bình thường): dùng với liều 100-150mg/kg/ngày, chia thành 3 lần mỗi ngày.Người trưởng thành có chức năng thận bình thường có thể dùng tối đa với liều 9g/ngày.Người suy gan không cần thiết phải điều chỉnh liều.Trẻ em và trẻ sơ sinh:Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thông thường 30-100mg/kg/ngày, chia liều dùng thuốc thành 2-3 lần mỗi ngày. Với trẻ bị nhiễm trùng do ức chế miễn dịch, bệnh xơ nang hoặc viêm màng não có thể dùng với liều 150mg/kg/ngày (liều tối đa 6g/ngày) chia liều dùng thuốc thành 3 lần mỗi ngày.Trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi: dùng với liều 25-60mg/kg/ngày, chia liều dùng thuốc thành 2 lần.Bệnh nhân cao tuổi:Liều dùng hàng ngày thông thường không vượt quá 3g, đặc biệt bệnh nhân trên 80 tuổi.Bệnh nhân suy thận: dựa vào độ thanh thải creaatinin để tính toán liều dùng và thời gian dùng cho bệnh nhân cụ thể:Độ thanh thải creatinin 50 - 31ml/phút, dùng với liều 1 gram, cách 12 giờ dùng một lần.Độ thanh thải creatinin 31 - 16ml/phút, dùng với liều 1 gram, cách 12 giờ dùng một lần.Độ thanh thải creatinin 15 – 6ml/phút, dùng với liều 500gram, cách 12 giờ dùng một lần.Độ thanh thải creatinin < 5ml/phút, dùng với liều 500gram, cách 24 giờ dùng một lần.3.2. Cách dùng. Thuốc Amzedil 1000 bào chế ở dạng bột pha tiêm, dùng thuốc bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.Cách pha thuốc:Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc với liều 1g trong 3ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch lilocain hydroclorid 0,5% hay 1%.Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc với liều 1g trong 10ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch Natri clorid 009% hoặc dextrose 1%.Dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha thuốc Amzedil 1000 trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10-20mg/ml (1-2g thuốc trong 100ml dung môi). 4. Tác dụng phụ của thuốc Amzedil 1000 Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Amzedil 1000 đem lại nhiều hơn nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân dùng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Amzedil 1000 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp:Phản ứng tại chỗ tiêm như sưng, đau.Ngứa, phát ban, rối loạn đường tiêu hóa, viêm tắc tĩnh mạch.Ít gặp:Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, sốc phản vệ, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính, rối loạn vị giác, rối loạn cảm giác.Ở người suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh-cơ.Chướng bụng, ăn không ngon miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Hiếm gặp:Thiếu máu huyết tán, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, tăng transaminase, tăng ure và creatinin huyết tương.Trong khi dùng thuốc, trường hợp người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn như trên hoặc các dấu hiệu bất thường có nghi ngờ liên quan đến thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể. 5. Tương tác thuốc Amzedil 1000 Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...nhằm tránh những tương tác có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau.Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Amzedil 1000 khi dùng kết hợp như:Khi dùng phối hợp với các thuốc Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có nguy cơ gây độc cho thận. Vì vậy, trường hợp cần điều trị kéo dài với thuốc Amzedil 1000 cần theo dõi chức năng thận của người bệnh định kỳ.Thuốc Cloramphenicol đối kháng viro với thuốc Amzedil 1000, nên tránh dùng phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Amzedil 1000 Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Alloflam 100 giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Ceftazidime, các Cephalosporin và các Penicillin.Nguy cơ có thể xảy ra viêm ruột kết giả mạc cho người bệnh khi dùng thuốc.Đối với người suy thận, nên giảm tổng liều dùng hằng ngày cho người bệnh dựa vào độ thanh thải creatinin cũng như triệu chứng trên lâm sàng.Khi dùng thuốc Amzedil 1000 với liều cao có nguy cơ gây ra cơn co giật, mất thăng bằng, trạng thái kích thích thần kinh cơ.Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh lỵ.Khi dùng thuốc Amzedil 1000 có thể làm giảm bớt hoạt tính prothrombin ở những bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc suy dinh dưỡng.Cần cân nhắc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ dựa vào lợi ích của thuốc mang lại lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ bú mẹ.Cần thông báo các tác dụng phụ của thuốc như nhức đầu, chóng mặt cho người lái xe và điều khiển máy móc. 7. Xử trí như thế nào khi quên liều, quá liều thuốc Amzedil 1000? Làm gì khi quên một liều thuốc Amzedil 1000?Uống ngay một liều khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường.Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống thuốc theo chỉ đình thì không nên uống liều đã quên, uống liều tiếp theo như hướng dẫn.Không uống bù gấp đôi liều đã quên.Làm gì khi quá liều thuốc Amzedil 1000?Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như co giật, run tay chân, kích thích thần kinh cơ.Cần lập tức đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được theo dõi và điều trị hỗ trợ.Nếu người bệnh bị suy thận, có thể cho thẩm phân tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh ra khỏi cơ thể.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Amzedil 1000, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả, an toàn.
vinmec
1,403
Có phải bé ăn nhiều bí đỏ bị vàng da? Bí đỏ là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và ngon miệng nên được rất nhiều trẻ em yêu thích. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều bí đỏ thì có thể bị dư thừa một số chất, tạo điều kiện cho một số bệnh lý bất thường, điển hình trong đó là tình trạng bé ăn nhiều bí đỏ bị vàng da. 1. Bé ăn nhiều bí đỏ có tốt không? Bí đỏ được xem là một trong nhiều loại rau củ quả tốt cho sức khỏe của con người, trong bí đỏ có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nên có khả năng khiến cho da dẻ đẹp hơn, chống lại quá trình lão hóa. Bí đỏ có chứa nhiều vitamin A nên có tác dụng bổ mắt, giúp hệ xương của cơ thể phát triển, từ đó đóng góp rất lớn vào quá trình tăng trưởng của trẻ em. Bên cạnh đó, vitamin A còn giúp nâng cao hệ miễn dịch, là yếu tố giúp cơ thể có khả năng chống lại những tác nhân ở môi trường bên ngoài gây nên các bệnh lý nhiễm trùng. Hơn nữa, những bệnh nhân bị đái tháo đường thường được các bác sĩ khuyên ăn bí đỏ để giúp hạ đường huyết, làm giảm lượng Cholesterol máu từ đó góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc phải những bệnh lý mãn tính nguy hiểm như tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch.Đối với trẻ em thì bí đỏ là một loại thực phẩm dễ ăn, ngon miệng, chứa nhiều chất xơ nên được nhiều cha mẹ ưa chuộng làm thực phẩm chế biến món ăn cho bé. Tuy nhiên, bé ăn bí đỏ quá nhiều cũng không tốt mà chỉ nên giới hạn ở mức 2 – 3 bữa ăn trong 1 tuần để không bị dư thừa chất, khiến cơ thể gặp phải một số bệnh lý không mong muốn. Nếu bé ăn bí đỏ nhiều hơn mức độ cần thiết thì sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa Beta caroten 2. Bé ăn nhiều bí đỏ bị vàng da Trong bí đỏ có nhiều Beta carotene là một tiền chất của vitamin A, nó cũng có mặt trong một số loại rau củ quả khác như cà rốt, củ dền, cà chua... Beta carotene khi được nạp vào cơ thể thông qua những loại thực phẩm trên thì sẽ bước vào quá trình chuyển hóa thành vitamin A nhờ một số loại enzyme nhất định, quá trình này diễn ra tại ruột và gan. Nếu bé ăn bí đỏ nhiều hơn mức độ cần thiết thì sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa Beta caroten, chất này dư thừa thì sẽ được cơ thể dự trữ ở gan, dưới da và không thể đào thải hết nên dẫn đến tình trạng vàng da lòng bàn tay, bàn chân và có thể vàng da ở chóp mũi. Tuy nhiên, khi ăn nhiều bí đỏ thì kết mạc mắt sẽ không bị vàng so với những vùng da kể trên.Ngoài ra, một điều lưu ý khi ăn bí đỏ đó là không nên chọn mua những quả bí đỏ già trái vì thường sẽ chứa rất nhiều đường, không tốt cho sức khỏe. Và đối với việc chế biến bí đỏ nói riêng và những loại thực phẩm rau củ quả khác nói riêng thì nên nấu ăn hết trong một bữa vì nếu để vào tủ lạnh vào ăn trong ngày hôm sau thì thực phẩm sẽ bị biến chất gây nên một số triệu chứng của rối loạn tiêu hóa. Bé ăn bí đỏ là một trong những cách giúp cung cấp dinh dưỡng tốt cho cơ thể, tuy nhiên nên ăn với lượng vừa phải để đảm bảo đưa vào cơ thể những vi chất cần thiết mà không gây ra bất cứ tình trạng dư thừa nào. Bên cạnh đó, cha mẹ cần cân bằng nhiều nhóm dưỡng chất dinh dưỡng khác và bổ sung thêm các vi chất cần thiết như kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để giúp bé cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
732
Tế bào NK là gì? Xét nghiệm tế bào NK tiến hành ở đâu? Trong thời gian gần, đây phương tiện truyền thông đại chúng thường xuyên nhắc đến tế bào miễn dịch NK. Thế nhưng đối với nhiều người, tế bào NK là gì, ở đâu xét nghiệm tế bào NK, quy trình thực hiện ra sao,… là câu hỏi vẫn còn khúc mắc. 1. Tế bào NK là gì? Cơ thể chúng ta được cấu tạo từ khoảng 70 nghìn tỷ tế bào và tế bào NK cũng nằm trong số đó. Thực chất, tế bào NK là một loại bạch cầu có trong máu. Tỷ lệ tế bào NK ở mỗi người có sự khác biệt nhau. Hay nói cách khác dễ hiểu hơn, có người tỷ lệ tế bào NK cao và cũng có người tỷ lệ thấp. NK là tên viết tắt của từ Natural Killer Cell - “sát thủ tự nhiên”. Trên thực tế, tế bào NK đã phát hiện vào năm 1970 tại quần thể tế bào lympho. Tuy nhiên, phải mất nhiều năm sau đó, công năng của chúng mới được công nhận. 2. Tác dụng của tế bào NK Đối với ngành Y khoa, việc phát tìm ra và phát hiện tế bào NK có ý nghĩa rất lớn trong công cuộc điều trị bệnh. Giống như cái tên của mình “sát thủ tự nhiên” tế bào NK tiêu diệt và làm giảm khối u. Bởi vậy, khi nhắc đến tác dụng của tế bào NK chúng ta không thể không kể đến: Tế bào miễn dịch NK tham và việc ức chế quá trình phát triển, phát dinh, di căn của tế bào ung thư. Tế bào NK có khả năng ức chế quá trình nhiễm trùng do vi rút, ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm,… Tế bào có tác dụng ngăn ngừa lão hóa ở những người bình thường. Tế bào NK giúp tiêu diệt nguy cơ ung thư còn sót lại sau khi đã điều trị. Về cơ chế hoạt động của tế bào NK chúng ta có thể chia ra thành hai trường hợp. Thứ nhất, tế bào lập tức tiết ra các cytokine hóa protein “khai hỏa và tấn công” của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Thứ hai, các tế bào miễn dịch NK sẽ tiết ra hoạt chất trực tiếp phá hủy các khối u, cùng các tế bào bị nhiễm virus. Lợi ích tế bào miễn dịch NK mang lại không nhỏ. Nhưng đối với nhiều người vẫn không khỏi thắc mắc, khi nào cần xét nghiệm tế bào NK. 3. Những trường hợp nào cần xét nghiệm tế bào NK Việc xét nghiệm tế bào miễn dịch NK là một trong những cách giúp điều trị ung thư hiệu quả hơn. Xét nghiệm được tiến hành với bác sĩ có kinh nghiệm, chuyên môn. Thông qua kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ tìm được hướng điều trị tích cực. Việc xét nghiệm tế bào NK trong điều trị ung thư không còn lạ lẫm. Nhưng trong sảy thai và sảy thai liên tiếp với nhiều người còn khá mới mẻ. Đối với các trường hợp sảy thai, sảy thai liên tiếp, thụ tinh trong ống nghiệm việc xét nghiệm tế bào miễn dịch NK là rất quan trọng. Tế bào NK trong cơ thể có tỷ lệ cao sẽ dẫn đến phản ứng viêm và gây sảy thai. Thế nhưng nguyên nhân sâu xa lại bắt nguồn từ vấn đề nội tiết và được giải thích như sau: Trong thai kỳ nồng độ Progesterone huyết tương khoảng 125-200 ng/ml. Progesterone đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì thai kỳ. Nội tiết tố này được sản xuất bởi hoàng thể trong khoảng tuần thứ 7 đến tuần thứ 9. Lúc này, nhau thai đã đảm bảo chức năng duy trì quá trình mang thai. Trên thực tế, ở phụ nữ mang thai sẽ xảy ra trường hợp hormone Progesterone kích thích sự sản xuất PIBF (progesteroneinduced blocking factor). Đồng thời quá trình kích thích tạo ra đáp ứng tế bào T hỗ trợ (Th)2. Thế chúng ta thấy được PIBF là yếu tố chính cho phôi sống và phát triển. Phản ứng miễn dịch có đủ Progesterone để hình thành PIBF thì Th2 nhiều, mạnh hơn. Từ đó, sẽ ức chế hoạt động tế bào NK, làm cho tỷ lệ tế bào NK thấp giúp bảo vệ thai và thai phát triển bình thường. 4. Quy trình xét nghiệm tế bào NK Xét nghiệm tế bào NK là kỹ thuật còn khá mới tại nước ta. Về quy trình xét nghiệm khá nhanh gọn, không mất nhiều thời gian. Thế nhưng để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, người bệnh nên tuân thủ mọi chỉ dẫn của bác sĩ. Cũng như nghe theo mọi chỉ định của bác sĩ trước, trong và sau quá trình xét nghiệm. Xét nghiệm tế bào miễn dịch NK thực hiện trong một số trường hợp nhất định. Nếu người bệnh thuộc những trường hợp trên có thể đề nghị bác sĩ được xét nghiệm. Ngược lại, việc xét nghiệm tế bào miễn dịch NK có thể không cần thiết. 5. Xét nghiệm tế bào NK ở đâu? Xét nghiệm tế bào miễn dịch NK trong sàng lọc ung thư và sảy thai liên tiếp là kỹ thuật mới. Đồng thời cũng là bước tiến mới trong để mang lại cuộc sống khỏe mạnh, tốt đẹp cho người bệnh. Nếu người bệnh đang băn khoăn, mình có cần làm xét nghiệm hay không hãy thăm khám để được bác sĩ có chuyên môn tư vấn.
medlatec
931
Tiêm phòng viêm não mủ và những điều bố mẹ cần lưu ý Viêm màng não mủ là bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao (5-10%). Thậm chí sau khi đã chữa khỏi, người bệnh vẫn có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nặng nề. Để phòng ngừa hiệu quả, tiêm phòng viêm não mủ đã trở thành một lựa chọn tối ưu và được khuyến nghị rộng rãi. 1. Tìm hiểu thông tin về viêm màng não mủ 1.1. Viêm màng não mủ là gì? Viêm não mủ được xếp vào 1 trong những tình trạng y tế nghiêm trọng do màng não bị nhiễm khuẩn và sản sinh mủ. Trong số nhiều loại vi khuẩn có thể gây ra tình trạng này, Haemophilus influenzae loại B (HIB) là loại thường gặp nhất, chiếm tới 60% số ca bệnh. Viêm não mủ có thể dẫn đến tử vong nếu không được chữa trị kịp thời Viêm màng não mủ do HIB phổ biến nhất ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Tại Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng, hơn 1 nửa số ca viêm màng não mủ do HIB xảy ra ở trẻ dưới 6 tháng tuổi. Bệnh có thể bùng phát bất cứ lúc nào trong năm nếu trẻ không được tiêm phòng. Tuy nhiên, từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, số ca mắc bệnh viêm màng não mủ thường tăng lên đột biến. Đây cũng là thời điểm được khuyến cáo tiêm phòng viêm não mủ để phòng chống những nguy cơ bệnh tật và gánh nặng kinh tế xã hội về sau. 1.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ mắc viêm màng não mủ Các dấu hiệu lâm sàng của viêm màng não mủ thường bao gồm: sốt, mệt mỏi, ăn kém, quấy khóc và có thể đi kèm với viêm đường hô hấp trên. Ở trẻ em lớn hơn 18 tháng, có thể xuất hiện dấu hiệu cứng cổ. Viêm màng não mủ ở trẻ sơ sinh thường gặp ở những trẻ sinh non, bị nhiễm khuẩn ối và ngạt sau khi sinh. Triệu chứng của bệnh viêm màng não mủ không rõ ràng, trẻ có thể không có triệu chứng sốt nhưng thân nhiệt có thể giảm. Những dấu hiệu khác bao gồm: – Trẻ bỏ bú – Nôn mửa – Bé cũng có thể giảm hoặc mất các phản xạ sinh lý và trong một số trường hợp có thể có cơn co giật. Viêm não mủ có nhiều dấu hiệu nhận nhưng thường bị nhầm lẫn với cảm cúm thông thường Đối với trẻ em lớn hơn, các triệu chứng thường rõ ràng hơn, bao gồm: – Sốt. – Quấy khóc. – Khó chịu. – Mệt mỏi. – Ăn kém. – Màu da tái xanh. Trẻ có thể nôn mửa, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và có dấu hiệu sợ ánh sáng, thường nằm ở tư thế cò súng. Các dấu hiệu khác có thể có ở tùy từng trẻ như: gáy cứng, dấu hiệu Kernig, vạch màng não, co giật, liệt địa phương và rối loạn tri giác hoặc hôn mê, ban xuất huyết hoại tử hình sao. 1.3. Nguyên nhân mắc bệnh viêm màng não mủ Có nhiều loại vi khuẩn có thể gây ra viêm màng não mủ, bao gồm Haemophilus influenzae type B (Hib), Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn), Neisseria meningitidis (não mô cầu khuẩn), Streptococcus agalactiae (tụ cầu khuẩn) và các loại vi khuẩn gram âm như Escherichia coli. Tần suất mắc bệnh từng loại vi khuẩn có liên quan đến độ tuổi và tình trạng miễn dịch của cơ thể. Trong đó, vi khuẩn Haemophilus influenzae type B (Hib) là nguyên nhân quan trọng gây ra viêm màng não mủ. Hib thường cư trú ở mũi và họng và dễ dàng lây truyền qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với dịch từ mũi hoặc họng của người bị nhiễm. Vi khuẩn Hib có 2 dạng: có vỏ và không có vỏ. Nhưng hầu hết các trường hợp nhiễm trùng xâm nhập do Hib đều do vi khuẩn Hib có vỏ với chủng huyết thanh B mang độc lực cao nhất gây ra. Viêm màng não mủ do Hib thường xảy ra ở trẻ từ 1 đến 36 tháng tuổi, đặc biệt là những trẻ chưa được tiêm phòng. 2. Đối tượng nào dễ mắc bệnh viêm màng não mủ? Các vi khuẩn gây ra bệnh có thể di chuyển từ các cơ quan như tai, mũi, họng, phổi hoặc theo dòng máu để xâm nhập vào não. Ngoài ra, chúng cũng có thể lây lan từ các ổ nhiễm khuẩn gần màng não, thậm chí xâm nhập trực tiếp vào não thông qua các chấn thương sọ. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc bệnh viêm màng não mủ Theo nhận định của Ths.BS Đặng Thị Kim Hạnh – Trưởng đơn vị tiêm chủng, các tác nhân gây viêm màng não mủ thường tăng mạnh vào mùa hè, đặc biệt là vi khuẩn tụ cầu. Ngay cả một vết thương nhỏ ở tai cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tụ cầu xâm nhập, phát triển và gây ra bệnh. Do đó, việc duy trì vệ sinh cá nhân, điều trị kịp thời các bệnh lý liên quan và tiêm chủng đầy đủ là những biện pháp quan trọng để ngăn chặn viêm màng não. 3. Các loại vắc xin phòng ngừa viêm màng não mủ  Để ngăn ngừa viêm màng não mủ, trẻ có thể được tiêm vắc xin Quimi-Hib – một loại vắc xin đơn giá, phù hợp cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam, trong cả chương trình tiêm chủng mở rộng và dịch vụ, đã có sẵn các loại vắc xin phối hợp như Quinvaxem (5 trong 1), Pentaxim (5 trong 1) và Infanrix Hexa (6 trong 1), đều bao gồm thành phần HIB để ngăn chặn viêm màng não mủ. Do đó, vắc xin Quimi-Hib thường được dùng tiêm nhắc lại cho trẻ trên 1 tuổi. Nếu trẻ đã được tiêm nhắc lại mũi thứ 4 vắc xin 5in1 hoặc vắc xin 6in1 thì mũi tiêm Quimi-Hib là không cần thiết. Quinvaxem là một vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng, giúp ngăn ngừa các bệnh như ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan B và các bệnh nhiễm khuẩn do HIB gây ra. Pentaxim và Infanrix Hexa đều là các loại vắc xin dịch vụ. Pentaxim giúp ngăn ngừa các bệnh như ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do HIB gây ra. Vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa còn có thể ngăn ngừa viêm gan B. 4. Bất kỳ tác dụng phụ hay biến chứng nào xuất hiện sau khi tiêm chủng đều sẽ được đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp nhanh chóng phát hiện và xử lý kịp thời. Nếu cần, khách hàng sẽ được chuyển ngay lên phòng khám y tế nằm trong cùng toà nhà, nơi các bác sĩ chuyên khoa sẵn sàng đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,221
Bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi ngày càng tăng Việt Nam đang là một trong các nước có tốc độ già hóa dân số nhanh hàng đầu thế giới. Kéo theo đó là sự gia tăng các bệnh lý đi kèm tuổi già như tim mạch, huyết áp, tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bệnh lý thần kinh điển hình là bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Nếu không được phát hiện và điều trị hiệu quả, các bệnh lý nói chung và sa sút trí tuệ nói riêng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người bệnh, tạo sức ép cho gia đình và gánh nặng an sinh xã hội. 1. Hiểu đúng về bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi 1.2 Các loại sa sút trí tuệ Nhiều người khi nói đến sa sút trí tuệ ở người cao tuổi thường nghĩ ngay đến bệnh mất trí nhớ hay suy giảm trí nhớ Alzheimer. Vì đây là một dạng bệnh lý điển hình chiếm hơn 50% các trường hợp người bệnh bị sa sút trí tuệ. Ngoài Alzheimer, sa sút trí tuệ ở người cao tuổi còn gồm nhiều dạng khác như: sa sút trí tuệ thể Lewy, sa sút trí tuệ do mạch máu, sa sút trí tuệ trán – thái dương,… Hình ảnh sa sút trí tuệ mạch máu ở người cao tuổi. 1.2 Sa sút trí tuệ có phải suy giảm trí nhớ thông thường? Sa sút trí tuệ không phải đơn thuần chỉ là quá trình lão hóa não bộ thông thường do tuổi tác. Rất nhiều người nhầm lẫn bệnh sa sút trí tuệ với chứng suy giảm trí nhớ thông thường ở người cao tuổi nên cho rằng: “già rồi thì nhớ nhớ quên quên là chuyện bình thường”. Tuy nhiên, các biểu hiện như giảm chú ý, kém tập trung, khó ghi nhớ, hay quên,… có thể là hậu quả của quá trình lão hóa não hoặc gây ra bởi sự suy giảm hoạt tính các chất dẫn truyền thần kinh nhưng không liên quan đến một bệnh thần kinh mà thường do sinh lý của não thì mới được coi là chứng suy giảm trí nhớ thông thường. Còn sa sút trí tuệ là tình trạng suy thoái mắc phải di dẳng, có thể do nhiều bệnh lý khác nhau gây ra và ảnh hưởng tới nhiều chức năng trong đó điển hình là chức năng: ngôn ngữ, trí nhớ, thị giác – không gian, điều hành và cảm xúc. Sa sút trí tuệ có thể tiến triển sau khi người bệnh bị suy giảm nhận thức nhẹ, chấn thương sọ não, sau nhiễm khuẩn hoặc một số hội chứng đột quỵ não,… Không nên chủ quan trước tình trạng suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi, cần nhận biết sớm các biểu hiện của bệnh sa sút trí tuệ để người bệnh được thăm khám và điều trị kịp thời. 2. Vì sao ngày càng nhiều người cao tuổi bị sa sút trí tuệ? Tuổi già làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính và nguy hiểm như tim mạch, tiểu đường, huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bệnh lý thần kinh trong đó điển hình là sa sút trí tuệ (Alzheimer). Theo thống kê năm 2015, trên thế giới có gần 50 triệu người mắc sa sút trí tuệ (chiếm khoảng 5% tổng số người trên 60 tuổi) và con số này còn tiếp tục gia tăng theo từng năm. Ước tính cứ ba giây trên thế giới lại có một người mắc sa sút trí tuệ. Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ già hóa dân số nhanh hàng đầu thế giới, khéo theo tỷ lệ người cao tuổi bị sa sút trí tuệ tại Việt Nam cũng tăng nhanh. Tuổi già làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính, trong đó có sa sút trí tuệ (Alzheimer). Sa sút trí tuệ hiện nay chưa có thuốc hay biện pháp nào để điều trị khỏi bệnh, các biện pháp điều trị hiện nay nhằm mục đích giảm bớt các triệu chứng bệnh, giảm chậm quá trình tiến triển của bệnh để giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh và đồng thời làm giảm (hạn chế) các biến chứng nguy hiểm do bệnh sa sút trí tuệ gây ra. Chính vì vậy cần có kế hoạch kiểm tra, phát hiện sớm, điều trị và chăm sóc người cao tuổi là việc làm cần thiết, càng thực hiện sớm càng tốt. 3. Phát hiện bệnh sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi bằng cách nào? 3.1 Biểu hiện của bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Người bệnh sa sút trí tuệ thường có các dấu hiệu nhận biết sớm như: – Giảm trí nhớ, ảnh hưởng tới cuộc sống hằng ngày – Khó khăn trong việc lên kế hoạch hoặc giải quyết vấn đề – Khó khăn trong việc hoàn thành các nhiệm vụ quen thuộc – Hay nhầm lẫn về thời gian và không gian – Khó nhận biết về hình ảnh trực quan và mối quan hệ trong không gian –  Đặt nhầm đồ vật và không nhớ vị trí các đồ vật đã để –  Giảm khả năng phán đoán hoặc ra quyết định – Gặp các vấn đề khi viết, đọc như chữ viết run và nhỏ, đọc chậm và ngọng,… – Xa lánh mọi người, thu mình khỏi công việc hoặc hoạt động xã hội –  Thay đổi cảm xúc và nhân cách 3.2 Cần làm gì khi có biểu hiện của bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi? Việc phát hiện sớm bệnh sa sút trí tuệ, chẩn đoán đúng và có phác đồ điều trị phù hợp sẽ giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình sa sút trí tuệ cho người cao tuổi. Sa sút trí tuệ có thể khởi phát khi còn trẻ (thường do yếu tố di truyền thường khởi phát sớm), song chủ yếu là ở tuổi già. Nếu như ở lứa tuổi 60 chỉ có khoảng 5% số người bị sa sút trí tuệ, thì đến mức 80 tuổi có tới khoảng 1/3 số người già mắc hội chứng này. Do đó người cao tuổi nên đi thăm khám sức khỏe thường xuyên, không chủ quan khi có các biểu hiện khác thường. Chụp cộng hưởng từ não bộ MRI giúp hỗ trợ chẩn đoán và loại trừ nhiều bệnh lý hệ thần kinh. Để phòng ngừa và làm chậm quá trình sa sút trí tuệ, người lớn tuổi cần hoạt động trí não thường xuyên như đọc báo giấy, đọc sách, tham gia các buổi sinh hoạt… nên luyện tập thể dục đều đặn và nhẹ nhàng. Khi dùng các loại thuốc bổ não, dưỡng não cần có sự chỉ định, tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,173
Trào ngược dạ dày gây ho: Nguyên nhân do đâu? Những cơn ho dai dẳng, kéo dài và chứng trào ngược dạ dày có mối liên hệ như thế nào? Liệu trào ngược dạ dày gây ho có đúng không? Những thông tin sắp bật mí sau đây sẽ giúp bạn biết được những cơn ho mạn tính liệu có phải là dấu hiệu nhận biết của chứng bệnh trào ngược dạ dày hay không. 1. Khái niệm trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày trong tiếng Anh là Gastroesophageal reflux disease. Đây là một loại bệnh lý rối loạn tiêu hóa với khởi nguồn từ cơ thắt thực quản dưới. Chứng bệnh này sẽ xuất hiện khi cơ thắt thực quản trở nên yếu hơn hoặc khi diễn ra điều kiện thư giãn không phù hợp. Từ đó, một điều kiện mới thuận lợi hơn sẽ thúc đẩy dịch dạ dày bị trào ngược lên trên thực quản. Khi tình trạng này diễn ra sẽ khiến người bệnh xuất hiện một vài biểu hiện ở đường tiêu hóa và cả khoang miệng, vùng họng hay đường hô hấp. Các triệu chứng đó bao gồm, cảm giác nóng rát xuất hiện ở vùng ngực, bị ợ nóng hoặc ợ chua sau khi ăn. Những biểu hiện này có thể nặng hơn vào ban đêm. Ngoài ra, người bệnh đôi khi cũng sẽ cảm thấy bị đau ngực, khó nuốt, thường xuyên ho hoặc bị viêm họng, viêm thanh quản. Những dấu hiệu này sẽ ngày càng nặng hơn và khiến bạn bị rối loạn giấc ngủ. Khá nhiều bệnh nhân bị ợ nóng hoặc xuất hiện tình trạng khó tiêu vì lượng acid của chứng trào ngược dạ dày. Trong đa số các trường hợp thì chứng bệnh này có thể được cải thiện nhờ vào chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Tuy nhiên, cũng sẽ có những người cần phải sử dụng thuốc lâu dài hoặc cần phải can thiệp để cải thiện sức khỏe. 2. Nguyên nhân nào khiến trào ngược dạ dày gây ho? Chứng bệnh trào ngược dạ dày gây ho nhiều và ho kéo dài. Nguyên nhân chính gây nên tình trạng này đôi khi là do acid trong dạ dày bị đẩy vào trong thực quản. Ho mạn tính có thể không phải là một triệu chứng nhận diện điển hình của chứng trào ngược dạ dày, thế nhưng chính căn bệnh này lại có ít nhất 25% nguyên nhân của những trường hợp bị ho mạn tính. Thực tế cho thấy, tỷ lệ này có thể chiếm gần một nửa những trường hợp bị ho mạn tính kéo dài. Một vài giả thiết được đặt ra rằng, những cơn ho kéo dài không chỉ có nguyên nhân từ trào ngược dạ dày mà còn khiến cho căn bệnh này ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Để giải thích cho vấn đề này, có hai cơ chế được đưa ra bao gồm: Cơ chế 1: Những cơn ho được xem như một dạng hành động để phản xạ lại khi có sự tăng đột ngột một lượng acid từ dạ dày lên trong thực quản để bảo vệ đường thở. Cơ chế 2: Dịch dạ dày bị đẩy ngược lên bên trên và ra khỏi thực quản. Các giọt acid dạ dày sẽ rơi lại vào kích thích vùng cổ họng, gây nên những cơn ho. Đây được gọi là chứng trào ngược thanh quản. Bên cạnh đó, khi các dịch acid tiếp xúc trực tiếp với dây thanh âm và cả cổ họng có thể làm xuất hiện các triệu chứng ví dụ như bị khàn tiếng, viêm họng hoặc bị viêm amidan kéo dài. 3. Làm sao để khẳng định được ho là do từ nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản? Có rất nhiều nguyên nhân gây ho, nhưng nếu tình trạng ho mạn tính kéo dài thì 1 trong những nguyên nhân đầu tiên cần phải nghĩ đến là do trào ngược dạ dày- thực quản. Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi dạ dày để chẩn đoán xác định có bị trào ngược dạ dày hay không Nội soi tai mũi họng ngoài đánh giá các tổn thương ở hệ thống tai mũi họng thì cũng có thể đánh giá gián tiếp được có bị trào ngược dịch dạ dày lên thực quản hay không. 4. Cách ngăn chặn những cơn ho do trào ngược thực quản Một vài những thay đổi nho nhỏ trong thói quen sống hàng ngày của bạn có thể cải thiện được tình trạng trào ngược dạ dày gây ho. Ví dụ đơn giản như mặc quần áo thoải mái hơn, tập thói quen ăn chậm và không hút thuốc lá cũng sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều. Những người bị ho kéo dài (ho mạn tính) thì có thể thay đổi thói quen sinh hoạt của mình với những lưu ý sau: Luôn giữ chỉ số BMI của cơ thể ở trạng thái tốt nhất để làm giảm những áp lực lớn lên dạ dày. Đồng thời, chúng cũng có thể làm giảm được lượng acid có ở trong dạ dày đẩy ngược lên thực quản. Nên mặc áo quần thoải mái, không nên mặc đồ bó sát để tránh gây áp lực lớn lên dạ dày. Không hút thuốc lá vì các chất có ở bên trong có thể khiến bạn có nguy cơ bị trào ngược dạ dày với tình trạng nặng hơn. Nên tập thói quen ăn chậm, nhai kỹ và không nên ăn quá nhiều. Bởi lẽ, nếu bạn nạp một lượng lớn thức ăn vào trong cơ thể sẽ làm ức chế sự đóng kín của vùng cơ thắt thực quản dưới. Điều này vô tình sẽ cho phép dịch acid dạ dày bị đẩy ngược lên trên và đi vào thực quản. Sau khi ăn no không nên đi nằm ngay. Tốt nhất, bạn nên đợi khoảng 3 giờ đồng hồ sau khi ăn để lượng thức ăn trong dạ dày được tiêu hóa bớt rồi mới đi nằm, Khi ngủ nên kê cao đầu giường để làm giảm lượng acid có thể bị đẩy vào trong thực quản. Nên xây dựng một chế độ ăn uống khoa học hơn. Bạn cần tránh những loại đồ ăn có khả năng kích hoạt sự trào ngược của acid như các loại đồ uống có cồn, có chứa cafein, socola, đồ ăn chua cay, các món ăn nhiều dầu mỡ như đồ chiên xào,...
medlatec
1,080
Tiến hành sàng lọc trước sinh khi nào mẹ bầu nhất định phải biết Phụ nữ mang thai luôn được khuyến cáo cần thực hiện khám thai định kỳ để kiểm tra sức khỏe thai nhi cũng như bản thân. Trong đó, sàng lọc trước sinh là một trong những việc cần làm khi khám thai định kỳ. Vậy sàng lọc trước sinh khi nào phù hợp nhất? Những ai cần thực hiện? 1. Những ai cần sàng lọc trước sinh? Theo thống kê, có khoảng 2 - 3% trẻ sinh ra còn sống mang những dị tật bẩm sinh. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tương lai của trẻ. Hơn nữa, trẻ mắc dị tật bẩm sinh còn là gánh nặng lớn cho gia đình cũng như xã hội. Để giảm thiểu nguy cơ trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh, các phương pháp sàng lọc trước sinh ra đời. Tất cả phụ nữ mang thai đều nên thực hiện sàng lọc trước sinh phù hợp. Đặc biệt những trường hợp có nguy cơ thai bị dị tật cao như: Mẹ mang thai lớn tuổi (sau 35 tuổi). Gia đình có người bị dị tật bẩm sinh, nhất là ở những lần mang thai trước. Kết hôn cận huyết. Bố mẹ thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, môi trường làm việc không đảm bảo an toàn. Mẹ mắc bệnh trong thai kỳ, nguy cơ gây dị tật thai như: Cảm cúm, Rubella, thủy đậu, bệnh nội khoa,… Những dị tật bẩm sinh thường gặp ở trẻ như: hở hàm ếch, sứt môi, hội chứng Down, chậm phát triển trí tuệ, rối loạn giới tính,… Việc sàng lọc trước sinh giúp phát hiện và can thiệp sớm những dấu hiệu trẻ bị dị tật bẩm sinh, rối loạn di truyền, có thể giúp trẻ phát triển bình thường hoặc khắc phục tối đa hậu quả. Nếu dị tật bẩm sinh nặng không thể can thiệp, sàng lọc trước sinh giúp cha mẹ có quyết định giữ hay bỏ thai nhi sớm, giảm ảnh hưởng về tinh thần và sức khỏe. Có nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh với thời điểm thực hiện, khả năng phát hiện, độ chính xác,… khác nhau. Do đó, mẹ bầu có thể thực hiện nhiều hơn 1 phương pháp sàng lọc trước sinh để đảm bảo chính xác và hiệu quả cao. 2. Sàng lọc trước sinh khi nào? Sàng lọc trước sinh trong 3 tháng đầu thai kỳ Trong 3 tháng đầu thai kỳ, sàng lọc trước sinh gồm siêu âm hình thái và xét nghiệm máu cho mẹ. Các bác sỹ sẽ tiến hành siêu âm quan sát hình thái thai nhi, đo độ mờ da gáy để đánh giá nguy cơ mắc hội chứng Down và những dị tật như: kẽ hở thành bụng, không có hộp sọ,… Xét nghiệm máu ở mẹ bầu sẽ xác định tình trạng sức khỏe của thai phụ, có mắc các bệnh như Rubella, HIV, viêm gan B, các bệnh xã hội,… có nguy cơ lây cho thai nhi và ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi không. Điều này giúp phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm và ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Ngoài ra, xét nghiệm Double Test cũng đánh giá những bất thường NST thai nhi, nguy cơ mắc hội chứng Down, Edwards hay Patau. Double Test là xét nghiệm sàng lọc thường quy, chỉ phát hiện những dị tật di truyền thường gặp, hơn nữa độ chính xác và độ nhạy không đảm bảo. Mẹ bầu có thể lựa chọn xét nghiệm sàng lọc NIPT từ tuần thai thứ 10 để sàng lọc hiệu quả, chính xác hơn những dị tật bẩm sinh, rối loạn di truyền có thể gặp. Xét nghiệm này có thể thực hiện từ tuần thai 10 cho đến hết thai kỳ, nhưng mẹ nên thực hiện sớm để kịp thời can thiệp, khắc phục nếu có bất thường không may xảy ra. Những bất thường được phát hiện qua xét nghiệm sàng lọc trên sẽ được bác sỹ xem xét thực hiện phân tích ADN thai qua sinh thiết gai rau để chẩn đoán chính xác. Từ đó đưa ra những biện pháp xử lý, can thiệp phù hợp. Sàng lọc trước sinh 3 tháng giữa thai kỳ Sàng lọc trước sinh lúc này qua siêu âm có thể phát hiện nhiều dị tật bẩm sinh của các cơ quan hơn như: dị tật xương (ngắn chi, loạn sản xương,…), dị tật hệ tim mạch (dị tật tim, mạch máu, dị tật van tim,…), bất thường hệ thần kinh (tật nứt đốt sống, não úng thủy,…), hệ sinh dục (thận đa nang, van niệu đạo,…). Ngoài ra, xét nghiệm máu thai phụ cũng được thực hiện để kiểm tra những bệnh tật mà mẹ mới bị lây nhiễm cũng như những bất thường, dị tật bẩm sinh mới phát sinh. Nếu kết quả xét nghiệm phát hiện nguy cơ cao đều cần xét nghiệm chọc nước ối để chẩn đoán chính xác. Trong các sàng lọc rối loạn di truyền ở thai nhi, sàng lọc tầm soát bệnh Down rất quan trọng. Đây là bệnh lý dị tật bẩm sinh do bất thường NST thường gặp, có thể phát hiện bằng kiểm tra thường quy từ tuần thai thứ 12. Siêu âm đo độ mờ da gáy vào tuần thai 12 là thời điểm thích hợp nhất để đánh giá nguy cơ mắc hội chứng Down. Có 3 cách đánh giá nguy cơ và chẩn đoán hội chứng Down ở thai nhi, gồm: Cách 1: Đo độ mờ da gáy và xét nghiệm Double Test Siêu âm dùng máy đo để tính tuổi thai, ước lượng chiều dài thai nhi, đo độ mờ da gáy có ở mức bình thường không. Kết quả kết hợp với xét nghiệm Double Test giúp đánh giá chính xác hơn. Cách 2: Xét nghiệm NIPT Xét nghiệm NIPT có thể thực hiện từ tuần thai 10, từ mẫu máu thai phụ để phân tích ADN thai nhi tự do. Xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc đến 99% nguy cơ mắc hội chứng Down và nhiều hội chứng bất thường NST, dị tật bẩm sinh, rối loạn di truyền khác. Cách 3: Chọc nước ối hoặc CVS Phương pháp này cũng phân tích được những bất thường NST có thể gặp ở thai nhi, có độ chính xác cao nhưng là phương pháp xâm lấn, có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. Sàng lọc trước sinh vào 3 tháng cuối thai kỳ Siêu âm vào khoảng tuần thai thứ 32 giúp phát hiện những bất thường ở tim, cấu trúc não, động mạch hay nhau thai như: dây rốn quấn quanh cổ, vị trí bám của dây rốn,… Việc đánh giá tử cung phát triển nhanh hay chậm cũng giúp dự phòng nguy cơ và chuẩn bị sinh tốt hơn. Ngoài ra, mẹ bầu có thể làm xét nghiệm sinh hóa, sàng lọc nguy cơ lệch bội nhiễm sắc thể thai nhi ở tuần thai 15 và 21. Trên đây là những thời điểm sàng lọc trước sinh mẹ cần nhớ và thực hiện. Nắm được sàng lọc trước sinh khi nào sẽ giúp mẹ bầu không bỏ lỡ các mốc quan trọng. Ngoài ra, hãy tham khảo ý kiến bác sỹ để được tư vấn về những phương pháp sàng lọc cần thực hiện.
medlatec
1,221
Cách điều trị sốt xuất huyết tại nhà hiệu quả, an toàn Sốt xuất huyết là một trong số những bệnh truyền nhiễm phổ biến, xảy đến theo mùa và có những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Về hướng điều trị, có thể điều trị sốt xuất huyết tại nhà hoặc điều trị tại viện theo chỉ định của bác sĩ tùy theo tình trạng bệnh. 1. Sốt xuất huyết và những thông tin quan trọng cần biết Sốt xuất huyết và bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus mang dengue trong muỗi vằn và có thể lây truyền từ người này qua người khác nếu bị muỗi vằn mang virus đốt. Thời gian ủ bệnh và phát bệnh là khoảng 4-5 ngày sau khi nhiễm bệnh. Sốt xuất huyết có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn nhưng thường gặp ở trẻ em. Những triệu chứng của bệnh sẽ tương tự ở cả trẻ m và người lớn với: thể nhẹ, thể xuất huyết và thể dengue. Đối với sốt xuất huyết thể nhẹ, những biểu hiện ở dạng sốt xuất huyết này đối với người lớn sẽ rõ ràng hơn. Đa số một vài ngày đầu khi bị truyền mầm bệnh, bạn sẽ bị sốt và có thể kèm theo: – Buồn nôn và nôn Buồn nôn hoặc nôn ói có thể là dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết – Ớn lạnh, sốt cao – Đau xương khớp và đau cơ – Sốt lên tới 40 độ C – Da nổi mẩn đỏ Sốt xuất huyết thường xảy ra vào khoảng tháng 3 đến tháng 4 và thời điểm tháng 7 đến tháng 11 trong năm và đây là thời gian thuận lợi để muỗi vằn sinh sôi. Do điều kiện thời tiết nóng ẩm nên muỗi thường sinh sản nhiều và dễ khiến dịch bùng mạnh mẽ. Miền Bắc thường bùng dịch vào 2 thời điểm trong năm còn miền Nam có thể xuất hiện dịch bệnh vào bất kì thời điểm nào. 2. Hướng dẫn chữa sốt xuất huyết tại nhà 2.1 Sốt xuất xuất điều trị tại nhà hiệu quả thế nào? Không phải bệnh nhân nào bị sốt xuất huyết cũng cần nhập viện điều trị mà sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh của từng người có thể được chỉ định điều trị sốt xuất huyết tại nhà. Ở thể nhẹ thì bệnh nhân có thể tự theo dõi và điều trị tại nhà qua việc nghỉ ngơi, bổ sung điện giải với nước, nâng cao đề kháng thông qua dinh dưỡng, chườm mát cơ thể… Bởi hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết. Những người có nguy cơ mắc bệnh cao cần được theo dõi tại viện như: trẻ em, phụ nữ có thai, người lớn tuổi, người béo phì, người có nguy cơ chảy máu nặng, người có bệnh về dạ dày, tá tràng… 2.2 Điều trị bệnh sốt xuất huyết tại nhà cho bệnh nhân thể nhẹ Đối với những bệnh nhân sốt xuất huyết, trong 3 ngày đầu có phản ứng sốt cao thì người nhà cần chườm mát và hạ nhiệt độ thân nhiệt xuống. Sốt là phản ứng tốt của cơ thể để chống lại virus nhưng người bệnh không nên lạm dụng thuốc để tránh ngộ độc và giảm khả năng miễn dịch. Bạn cần liên tục theo dõi thân nhiệt, nếu như bệnh nhân sốt cao mãi không cắt sốt hay có triệu chứng mệt lả, buồn nôn, chảy máu cam, khó thở… thì cần kịp thời đến viện. Bạn nên thường xuyên theo dõi thân nhiệt để xử lí kịp thời nếu bệnh trở nặng Sốt xuất huyết thường sốt cao, mệt mỏi, đau cơ nên người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý, nên ngủ nhiều để cơ thể nhanh tái tạo năng lượng. Vệ sinh bằng nước muối giúp hạn chế viêm nhiễm và bảo vệ cơ thể người bệnh. Thông qua đó giảm nguy cơ kích ứng mũi và tăng không khí lưu thông ở mũi, hạn chế tổn thương. Người bệnh nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc ở ngoài. Người bệnh nên bổ sung nước lọc, nước trái cây hoặc dung dịch Oresol…, cũng có thể truyền dịch nếu nôn nhiều. Đặc biejt trong trường hợp sốt cao, mất nước liên tục, huyết áp thấp… Chế độ dinh dưỡng cần được lựa chọn dựa theo nhu cầu và tình trạng của người bệnh, nên ăn lỏng, ăn nhiều bữa và đầy đủ chất dinh dưỡng(gồm vitamin, khoáng chất, protein và chất béo). Đặc biệt, người bệnh nên uống nhiều nước, nước ép trái cây, nước lọc và súp… để nhanh phục hồi. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý để tăng sức đề kháng chống lại virus 2.3 Cách điều trị sốt xuất huyết tại nhà cho bệnh nhân nặng Khi tình trạng bệnh nhân nặng thì cần theo dõi kĩ tình trạng bệnh và những biểu hiện bất thường. Nếu đã áp dụng đủ cách điều trị sốt xuất huyết tại nhà mà bệnh vẫn diễn biến nặng hơn thì cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến viện. Đối với trẻ nhỏ, nếu xuất hiện tình trạng nôn ói, đau bụng hay co giật… thì cần đến bệnh viện gần nhất tránh biến chứng nguy hiểm. 3. Lưu ý quan trọng khi tự chữa sốt xuất huyết tại nhà 3.1 Những loại thuốc nên hạn chế Một số loại thuốc hạ sốt người bệnh nên tham khảo kĩ trước khi sử dụng bởi những nguy cơ tiềm ẩn bao gồm: – Aspirin: Thuốc có thể ngăn tập kết tiểu cầu, chống đông máu khiến bệnh nguy hiểm hơn. – Ibuprofen: Thuốc không ngăn tập kết tiểu cầu nhiều như Aspirin nhưng khiến chảy máu trong khó cầm được. Đặc biệt, bệnh nhân chỉ nên dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ bởi kháng sinh không thể tiêu diệt virus sốt xuất huyết. 3.2 Không tùy ý truyền dịch Người bệnh không nên tùy ý truyền dịch tại nhà bởi cơ thể người bệnh sốt xuất huyết nhạy cảm và dễ sốc khi truyền. Nếu truyền liều lượng nhiều có thể khiến mất cân bằng muối nước, ứ nước… tăng khả năng tràn dịch màng phổi và tụ dịch ở phổi. Đồng thời nếu dung dịch chứa nhiều kali có thể ảnh hưởng tới tim mạch. 3.3 Không tắm gội bằng nước lạnh Người bệnh sốt xuất huyết nên tắm thật nhanh và lau người ở phòng kín ít gió. Người bệnh không nên ngâm nước lạnh mà nên tắm với nước ấm. Sau khi tắm, bạn nên nhanh chóng sấy khô tóc tránh để cơ thể bị lạnh. 3.4 Chế độ dinh dưỡng Bệnh nhân nên tránh thực phẩm nhiều dầu mỡ, thịt đỏ và những loại thức ăn gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, thực phẩm chế biến cay nóng… để tránh những biến chứng nguy hiểm trong quá trình điều trị sốt xuất huyết. 3.5 Phòng tránh muỗi tiếp xúc với da Sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị và vắc xin tại Việt Nam nên bạn cần phòng bệnh sớm thông qua tránh tiếp xúc với muỗi. Bạn cần vệ sinh môi trường sống, diệt loăng quăng, phun thuốc muỗi, ngủ với màn và sử dụng các biện pháp tránh muỗi khác an toàn.
thucuc
1,268
Rút ống thông tiểu sau sinh mổ có đau không? Hầu hết các sản phụ trải qua quá trình sinh mổ đều phải đặt ống thông tiểu. Đây là việc làm cần thiết để giải quyết tình trạng bí tiểu. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nguy cơ gây nhiễm trùng đường tiết niệu và gây ra cảm giác đau buốt khi rút ống thông tiểu ra ngoài. 1. Tại sao phải thông tiểu sau sinh mổ? Bí tiểu sau sinh là tình trạng khá phổ biến đối với cả những sản phụ sinh thường hay sinh mổ, thống kê cho thấy có khoảng gần 14% các sản phụ gặp vấn đề này sau khi sinh.Nguyên nhân gây ra tình trạng bí tiểu này là do thai nhi đè lên bàng quang, niệu đạo nên ứ đọng nước tiểu tại đây hoặc cũng có thể do bàng quang của thai phụ bị tổn thương trong quá trình mổ lấy thai nhi.Ngoài ra, sau khi sinh mổ, cơ thể sản phụ vẫn chịu ảnh hưởng của thuốc mê và thuốc tê nên các cơ quan vùng bụng đang trong tình trạng mất cảm giác. Để giải quyết vấn đề này thì các sản phụ sẽ được đặt ống thông tiểu sau sinh mổ để đưa nước tiểu ra ngoài cho bàng quang trở về trạng thái ổn định. 2. Rút ống thông tiểu có đau không? Đa số các ca sinh mổ thì sản phụ sẽ được đặt thông tiểu và sau sinh từ 4 đến 6 giờ thì sẽ được rút ống thông tiểu. Sau khi sinh từ 2 đến 8 giờ thì sản phụ sẽ đi tiểu ít nhất một lần, nếu trong khoảng thời gian đó mà sản phụ không đi tiểu thì bác sĩ có thể sẽ siêu ẩm kiểm tra bàng quang để xác định tình trạng bí tiểu của sản phụ.Nếu bàng quang có nước tiểu thì sản phụ sẽ được đặt ống thông tiểu sau sinh mổ. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, có sản phụ sẽ phải đặt ống thông tiểu vài ngày và cũng có trường hợp sẽ được rút ống thông tiểu sau vài giờ. Theo thống kê thì có khoảng 10% trường hợp sẽ bị viêm đường tiết niệu khi đặt ống thông tiểu sau sinh. Bên cạnh đó, khi rút ống thông tiểu sau sinh mổ, sản phụ có thể sẽ gặp các tình trạng như đau rát, tiểu buốt và tiểu rắt.
vinmec
410
Lý giải về các loại sỏi tiết niệu 1. Phân loại sỏi tiết niệu Tùy vào vị trí hình thành sỏi, tính chất sỏi mà có thể phân loại các loại sỏi tiết niệu như sau: 1.1. Theo thành phần, tính chất của sỏi – Sỏi canxi: Trong các loại sỏi thì sỏi canxi là loại sỏi thường gặp nhất, phổ biến là sỏi canxi oxalate, canxi phosphate và canxi carbonat. – Sỏi axit uric: Sự lắng đọng của uric tại thận là nguyên nhân chính gây nên sỏi uric, hay gặp ở người có nồng độ axit uric trong máu cao (rối loạn chuyển hóa purin). – Sỏi struvite: Sỏi struvite hình thành do nhiễm khuẩn lâu dài đường tiết niệu. – Sỏi cystin: Sỏi hình thành do cystin bị đào thải nhiều qua thận nhưng ít hòa tan nên dễ đọng lại. Sỏi này thường do bẩm sinh rối loạn vận chuyển cystin ở ống thận và niêm mạc ruột. 1.2. Theo vị trí hình thành sỏi – Sỏi thận: chiếm 40% các loại sỏi, gồm sỏi bể thận, sỏi đài thận, sỏi đài bể thận, sỏi san hô, sỏi bán san hô. – Sỏi niệu quản: Chiếm 28% sỏi tiết niệu, sỏi niệu quản có thể chia thành sỏi niệu quản 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới. – Sỏi bàng quang chiếm 26% các loại sỏi tiết niệu. – Sỏi niệu đạo chiếm 4%. 2. Nguyên nhân gây nên sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu được hình thành do một số nguyên nhân chủ yếu như sau: 2.1. Do bệnh lý và rối loạn chức năng cơ quan khác Người bị cường tuyến cận giáp, bệnh gout, chứng tăng calci máu, những bệnh nhân liệt 2 chi dưới nằm lâu dễ bị sỏi thận. 2.2. Do các tổn thương hệ tiết niệu Sỏi tiết niệu có nguồn gốc từ các tổn thương hệ tiết niệu như phình to bể thận bẩm sinh, chít hẹp khúc nối bể thận, niệu quản, dị dạng thận và mạch máu thận, túi thừa niệu quản và túi thừa bàng quang… 2.3. Do di truyền Nếu trong gia đình có người từng bị sỏi thì khả năng bị sỏi của bạn cũng cao hơn. 2.4. Do chế độ ăn uống Uống ít nước, chế độ ăn giàu protein, natri, muối và đường có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi tiết niệu. … 3. Các biện pháp điều trị sỏi tiết niệu Nếu sỏi nhỏ, nó không gây ra triệu chứng gì, nhưng nếu viên sỏi đủ lớn chúng gây ra dấu hiệu như đau bụng, tiểu ra máu, rối loạn tiểu tiện, thậm chí gây suy thận, thận ứ nước… nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy cần đi khám để có biện pháp điều trị sỏi tiết niệu phù hợp 3.1. Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ Với sỏi thận nhỏ hơn 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và nhỏ hơn 1,5cm. 3.2. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser Phương pháp tán sỏi với sỏi thận lớn hơn 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và lớn hơn 1,5cm. 3.3. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Phương pháp tán sỏi đối với sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước. 3.4. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Đối với sỏi niệu quản 1/3 trên, 1/3 dưới và sỏi bàng quang lớn hơn 1cm và trên 1cm. Tùy vị trí, kích thước sỏi mà bác sĩ sẽ tư vấn những biện pháp điều trị sỏi tiết niệu phù hợp Tùy từng kích thước, vị trí của sỏi mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp tán sỏi phù hợp.
thucuc
583
Giúp mẹ nhận biết nhanh nhất những triệu chứng sốt siêu vi ở trẻ nhỏ Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém nên rất dễ bị ốm, trong đó sốt siêu vi là bệnh lý thường gặp nhất. Nếu được chăm sóc đúng cách, trẻ có thể khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh tiến triển nhanh khiến trẻ có thể gặp nguy hiểm. Do đó, các bậc phụ huynh cần trang bị những kiến thức cơ bản để nhận biết nhanh nhất những dấu hiệu sốt siêu vi ở trẻ nhỏ và xử lý kịp thời, giúp con hạn chế nguy cơ biến chứng. 1. Những nguyên nhân nào gây ra tình trạng sốt siêu vi ở trẻ nhỏ Sốt siêu vi hay còn gọi là sốt virus. Đây là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ và người lớn có hệ miễn dịch kém. Một số loại virus gây bệnh phổ biến là virus Rhinovirus, Enterovirus, Adenovirus và virus cúm,… Bệnh thường gặp ở thời điểm giao mùa hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc từ lạnh sang nóng. Đây là những điều kiện thời tiết rất thuận lợi để virus sinh sôi, phát triển và gây bệnh cho trẻ nhỏ và những đối tượng có hệ miễn dịch yếu. Tình trạng sốt siêu vi ở trẻ nhỏ thường kéo dài khoảng 7 đến 10 ngày. Nếu được điều trị đúng cách, bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm, trẻ cũng sớm hồi phục sức khỏe. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh không nên chủ quan. Khi virus xâm nhập vào cơ thể trẻ, nó có thể hoạt động mạnh khiến bệnh diễn biến nhanh chóng, gây nguy hiểm cho trẻ nếu không được điều trị kịp thời. 2. Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng sốt siêu vi ở trẻ nhỏ Sốt siêu vi ở trẻ nhỏ có thể do các tác nhân siêu vi khác nhau gây ra nhưng thường là đều có một vài biểu hiện tương tự nhau, các bậc phụ huynh cần lưu ý quan sát và theo dõi trẻ nhiều hơn, để kịp xử lý các diễn biến hay biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là những biểu hiện bệnh phổ biến: Ở giai đoạn ủ bệnh: Trẻ thường xuất hiện một số biểu hiện như đau nhức cơ khớp, người mệt mỏi, trẻ bị viêm họng, ho, nhức đầu, nghẹt mũi, đỏ mắt và có thể nổi ban trên da,… Đối với những trẻ dưới 1 tuổi, các bé thường có biểu hiện quấy khóc nhiều và bỏ bú. Trẻ bị bệnh có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao, sốt ngắt quãng, một số trường hợp có thể sốt tới 40 độ C. Nếu không được xử trí kịp thời, những trường hợp này có thể chuyển sang giai đoạn toàn phát với những biểu hiện như sốt co giật, thậm chí trẻ có thể bị hôn mê, gặp nguy hiểm đến tính mạng. Nếu thấy những biểu hiện sau, mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ kịp thời khám và xử lý bệnh cho trẻ: + Trẻ sốt cao liên tục, kèm theo đó là tình trạng chân tay lạnh hơn và run bất thường. + Toàn thân trẻ có hiện tượng phát ban. + Trẻ bị đau bụng, nôn mửa. + Trẻ hay giật mình, hoảng sợ. + Trẻ xuất hiện tình trạng đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu. 3. Mẹ cần lưu ý những gì khi nhận biết tình trạng sốt siêu vi ở trẻ nhỏ Khi nhận biết được tình trạng sốt siêu vi ở trẻ nhỏ, mẹ cần chăm sóc con đúng cách để sức khỏe của bé sớm được cải thiện. Hiện nay, chưa có loại thuốc nào có thể đặc trị bệnh này, phần lớn các phương pháp được áp dụng để điều trị bệnh là giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, nâng cao thể trạng sức khỏe của trẻ, điều trị triệu chứng cho trẻ và hạn chế tốt nhất nguy cơ biến chứng bệnh. - Điều quan trọng nhất mẹ cần làm là kiểm soát nhiệt độ của trẻ. Nếu trẻ bị sốt, mẹ nên áp dụng một số biện pháp đơn giản và an toàn để giúp trẻ hạ sốt, chẳng hạn như: + Cho bé mặc những bộ đồ thoáng mát, thấm hút mồ hôi. + Lau người, nhất là vùng bẹn và nách của trẻ bằng khăn sạch và ấm. Nếu trẻ sốt cao, mẹ có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ, tuân thủ đúng liều lượng dùng để tránh gây những hậu quả đáng tiếc. Thông thường trẻ sẽ được chỉ định sử dụng thuốc Paracetamol liều 10 - 15mg/kg/lần và mỗi liều dùng cách nhau ít nhất từ 4 đến 6 tiếng. - Mẹ nên để trẻ nghỉ ngơi trong phòng thoáng và yên tĩnh. - Nên cho trẻ uống nhiều nước để trẻ hạ sốt nhanh hơn, phòng ngừa nguy cơ mất nước. Tốt nhất, để tránh nguy cơ rối loạn điện giải, mẹ nên pha oresol theo đúng tỉ lệ cho trẻ. - Sốt siêu vi khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi và không muốn ăn, vì thế mẹ cần lưu ý nhiều hơn trong việc lựa chọn thực phẩm và chế biến đồ ăn cho trẻ. Nên cho trẻ ăn những thực phẩm dạng lỏng, mềm, dễ nuốt, chẳng hạn như cháo, súp,… Mẹ không nên ép trẻ ăn quá nhiều trong một bữa vì lúc này trẻ rất mệt mỏi, khó ăn. Thay vì thế, hãy chia nhỏ các bữa ăn để trẻ có thể dễ dàng hấp thụ dinh dưỡng. - Trong chế độ ăn của trẻ, mẹ nên bổ sung nhiều chất dinh dưỡng và đặc biệt nên cho trẻ uống nhiều loại nước ép chứa vitamin C để tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. - Nếu thấy con có những biểu hiện bất thường, mẹ không nên chủ quan hoặc tự ý xử lý. Nếu mẹ để trẻ sốt quá cao có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn tới tử vong. 4. Phải làm sao để phòng ngừa sốt siêu vi ở trẻ Tình trạng sốt siêu vi ở trẻ có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của con nếu mẹ không biết cách xử trí đúng. Do đó, cách tốt nhất là mẹ hãy trang bị những kiến thức để giúp con phòng ngừa bệnh hiệu quả. Dưới đây là những gợi ý cho mẹ: - Mẹ nên đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của trẻ. Một chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý sẽ giúp con nâng cao thể trạng, tăng cường hệ miễn dịch để phòng chống tốt nhất các loại bệnh tật. - Mẹ cũng cần chú trọng đến việc vệ sinh nhà cửa cũng như môi trường sống, vui chơi xung quanh trẻ, để hạn chế tối đa sự xâm nhập của virus vào cơ thể trẻ. - Mẹ nên lựa chọn thực phẩm sạch, an toàn cho trẻ. - Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến món ăn cho trẻ. - Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ.
medlatec
1,196
Cách chữa bệnh tim đập nhanh như thế nào cho hiệu quả Mai Liên – Hà Nội Chị Liên thân mến! Tim đập nhanh là tình trạng nhịp tim cao hơn mức bình thường. Tim đập nhanh có thể không đáng lo nếu nó chỉ xuất hiện khi vận động quá sức; hốt hoảng..Tuy nhiên, nếu những triệu chứng này xuất hiện thường xuyên với tần suất dày đặc thì thực sự là vấn đề đáng lo lắng về sức khỏe. Bởi rất có thể đó chính là biểu hiện lâm sàng của một số bệnh lí tim mạch. TIm đập nhanh khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi, khó chịu và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống. Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời sẽ giúp hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm, giúp người bệnh duy trì một cuộc sống khỏe mạnh (ảnh minh họa). Tại đây, chị sẽ được thăm khám trực tiếp bởi các chuyên gia tim mạch hàng đầu cả nước như: PGS., TS., BS. Thầy thuốc Nhân dân Nguyễn Văn Quýnh – Chuyên gia Tim mạch với hơn 30 năm kinh nghiệm ;  Nguyên là Chủ nhiệm khoa Nội cán bộ A1– Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108…được chẩn đoán bệnh chính xác tới hơn 90% nhờ các thiết bị chẩn đoán hiện đại và được điều trị bằng các phương pháp điều trị mới nhất, đem lại hiệu quả cao và an toàn nhất
thucuc
244
4 Thông tin quan trọng về điều trị bệnh ung thư dạ dày Theo thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có hơn 17 nghìn ca mắc bệnh ung thư dạ dày. Trong đó, có tới hơn 15 nghìn người tử vong, chủ yếu là những trường hợp phát hiện muộn, dẫn đến không thể điều trị bệnh kịp thời. Bài viết sau đây sẽ đưa ra những thông tin quan trọng về việc điều trị căn bệnh này để có thêm kiến thức cần thiết. 1. Ung thư dạ dày là gì, nguyên nhân do đâu? Ung thư dạ dày là một loại ung thư phổ biến bắt nguồn từ sự tăng trưởng không kiểm soát của tế bào trong niêm mạc của dạ dày. Nguyên nhân chính của ung thư dạ dày không được xác định rõ ràng, nhưng có một số yếu tố được liên kết với nguy cơ mắc bệnh này. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: – Vi khuẩn Helicobacter pylori: Đây là một trong những yếu tố chính liên quan đến ung thư dạ dày. Nó có thể gây viêm dạ dày và sau đó dẫn đến việc phát triển các tế bào bất thường. – Thói quen ăn uống và lối sống: Tiêu thụ rất nhiều thực phẩm đậm đặc, thức ăn chứa nhiều chất bảo quản, thực phẩm chứa nhiều đạm và chất béo, cũng như việc hút thuốc lá và uống rượu có thể tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. – Yếu tố gen: Có một số yếu tố gen có thể tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. – Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư dạ dày tăng cao ở những người trên 50 tuổi. – Bệnh lý dạ dày khác: Các tình trạng như viêm dạ dày, loét dạ dày cũng có thể tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. – Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có người từng mắc ung thư dạ dày, nguy cơ mắc bệnh này có thể tăng cao. Phát hiện sớm ung thư dạ dày thông qua các tầm soát, kiểm tra y tế định kỳ là rất quan trọng để điều trị kịp thời và tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Ung thư dạ dày bắt nguồn từ sự tăng trưởng không kiểm soát của tế bào trong niêm mạc của dạ dày 2. Làm sao để phát hiện bệnh ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày có thể phát hiện bằng 2 cách, là dựa trên các triệu chứng của bệnh hoặc thực hiện tầm soát ung thư dạ dày. Một số triệu chứng điển hình giúp phát hiện ung thư dạ dày như: đau bụng, khó tiêu; sụt cân không rõ nguyên nhân; tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài; cơ thể mệt mỏi;… Tuy nhiên, khi xuất hiện các triệu chứng này có nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn muộn, khiến cho quá trình điều trị trở nên khó khăn, thậm chí không thể cứu chữa. Do đó, các chuyên gia khuyến khích người dân nên thực hiện tầm soát ung thư để có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và kịp thời xử lý. Hiện nay, có 6 phương pháp tầm soát ung thư dạ dày đang được sử dụng phổ biến là khám lâm sàng, xét nghiệm máu, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính CT, nội soi, sinh thiết. 3. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày nếu được phát hiện sớm thì quá trình điều trị sẽ dễ dàng hơn và hoàn toàn có thể chữa trị thành công. Các phương pháp được sử dụng để điều trị ung thư dạ dày bao gồm: 3.1. Điều trị bệnh ung thư dạ dày bằng phương pháp phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp được sử dụng để loại bỏ các khối u ra khỏi cơ thể. Các y bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày tùy thuộc vào giai đoạn cũng như quy mô tổn thương của bệnh. Trong trường hợp phải cắt bỏ toàn bộ dạ dày, người bệnh sẽ được đặt lại đường tiêu hóa sau phẫu thuật. 3.2. Xạ trị Đây là một phương pháp sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao (tia X) để tác động trực tiếp vào các tế bào ung thư với mục đích tiêu diệt chúng. Xạ trị có thể thực hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp phẫu thuật nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp này cũng có tác dụng giúp thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật để dễ dàng cho bác sĩ loại bỏ khối u. Xạ trị cũng có thể điều trị ung thư dạ dày ở giai đoạn di căn, giúp giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh. Xạ trị là phương pháp sử dụng tia X nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể 3.3. Hóa trị Hóa trị là phương pháp dùng các loại hóa chất để tiêu diệt những tế bào ung thư và làm chậm sự phát triển của chúng. Những loại hóa chất này có thể được đưa vào cơ thể qua đường truyền tĩnh mạch hoặc uống. Có thể kết hợp hóa trị và xạ trị để đạt hiệu quả điều trị nhất định, áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật đều được. 3.4. Điều trị bệnh ung thư dạ dày bằng phương pháp nhắm trúng đích Đây là cũng là phương pháp sử dụng các hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên, khác ở chỗ là loại thuốc này sẽ chỉ có tác dụng đối với những tế bào ung thư cần diệt, không ảnh hưởng đến những tế bào khỏe mạnh, an toàn với cơ thể. 4. Cần lưu ý những gì khi thực hiện điều trị bệnh ung thư dạ dày? – Theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn. Trạng thái sức khỏe có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị và khả năng chịu đựng của cơ thể. – Hãy tuân thủ chính xác lịch điều trị mà các y bác sĩ đã căn dặn. Điều này bao gồm uống thuốc đúng cách, tuân thủ chế độ ăn uống và lịch trình kiểm tra y tế định kỳ. – Trong quá trình điều trị ung thư dạ dày, cơ thể ít nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng, do đó hãy cung cấp đầy đủ chất dịnh dưỡng. Bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo rằng cơ thể nhận được đủ dưỡng chất cần thiết. – Ung thư có thể tạo ra căng thẳng tâm lý lớn. Sự hỗ trợ tâm lý từ gia đình, bạn bè hoặc người chuyên nghiệp có thể giúp bạn vượt qua giai đoạn điều trị này. – Duy trì lối sống lành mạnh trong và sau quá trình điều trị bao gồm việc tập thể dục đều đặn (nếu được phép), hạn chế sử dụng rượu, không hút thuốc lá và ngủ đủ giấc. – Hãy báo ngay với bác sĩ điều trị nếu bạn có bất kỳ triệu chứng phụ nào từ quá trình điều trị như buồn nôn, mệt mỏi hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác. – Sau khi hoàn thành điều trị, việc theo dõi định kỳ và kiểm tra tái phát của ung thư là cực kỳ quan trọng để phát hiện sớm và xử lý kịp thời nếu có bất kỳ dấu hiệu nào tái phát. Sau khi hoàn thành điều trị, việc theo dõi định kỳ và kiểm tra tái phát của ung thư là cực kỳ quan trọng
thucuc
1,308
Sỏi thận do uống nhiều C sủi có thể gây sỏi thận “Tôi thường xuyên bị chảy máu chân răng nên có uống nhiều C sủi, sau một thời gian dùng thì thấy hết chảy máu chân răng và còn thấy da đẹp lên. Tuy nhiên, tôi lại nghe nói nếu uống nhiều C sủi có thể gây sỏi thận. Bác sĩ có thể cho tôi biết sỏi thận do uống nhiều C sủi có đúng không?” Ngân Hà (Hà Nội) `1. Sỏi thận do uống quá nhiều C sủi Vitamin C hay C sủi giúp tăng hấp thu canxi từ ruột vào, khiến canxi cao trong máu, nếu dùng liên tục trong thời gian dài (khoảng hơn 3 tháng) dễ gây ra bệnh sỏi thận (ảnh minh họa) Không thể phủ nhận tác dụng của vitamin C đối với sức khỏe con người như: vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, giúp vết thương mau lành, ngăn ngừa nhiễm trùng, hỗ trợ tái tạo tế bào hồng cầu… Đặc biệt vitamin C dưới dạng C sủi có mùi vị thơm ngon hấp dẫn nên được dùng khá phổ biến. Tuy nhiên nếu lạm dụng vitamin C đặc biệt dưới dạng C sủi sẽ khiến cơ thể mắc bệnh sỏi thận: – Viên C sủi ngoài chứa nhiều vitamin C, còn chứa thêm thành phần muối khoáng canxi 500mg nên ngoài lượng muối ăn được hình thành sau phản ứng sủi, viên sủi còn tăng thêm canxi. Vì vậy, trẻ em chỉ cần uống nửa viên C sủi loại 6-8g/viên, còn đối với người lớn thì dùng một ngày 1 viên nếu dùng C sủi với liều lượng cao hơn, kéo dài có thể gây sỏi thận, buồn nôn. – Vitamin C giúp tăng hấp thu canxi từ ruột vào, khiến canxi cao trong máu, nếu dùng liên tục trong thời gian dài (khoảng hơn 3 tháng) dễ gây ra bệnh sỏi thận. 2. Bổ sung vitamin C như thế nào để hạn chế hình thành sỏi thận Để bổ sung vitamin C mà không gây nên sỏi thận cần chú ý một số điều sau: 2.1. Nên bổ sung vitamin C từ thực phẩm tự nhiên Vitamin C trong thức ăn sẽ ít gây tác động đến sự hình thành sỏi thận (ảnh minh họa) Có rất nhiều cách để bổ sung vitamin C, không phải uống thuốc hay dùng viên sủi mới đủ vitamin C. Có thể bổ sung vitamin C trong mỗi bữa ăn bằng cách ăn trái cây, rau xanh… vitamin C trong thức ăn sẽ ít gây tác động đến hình thành sỏi thận. Tốt nhất mỗi người cần có một chế độ ăn phong phú, giàu trái cây, rau xanh để cơ thể hấp thu đầy đủ các dưỡng chất, việc chỉ bổ sung các loại vitamin C mà bỏ qua các vi chất, khoáng chất khác cũng sẽ khiến cơ thể giảm điều hòa, hấp thu không tốt cho sức khỏe. 2.2. Uống viên C sủi hay thuốc vitamin C với hàm lượng vừa đủ Vitamin C hay C sủi ngoài việc bổ sung theo đúng liều lượng thì chỉ nên bổ sung ngắn hạn (dưới 3 tháng) theo liều khuyến cáo là ngưỡng an toàn dùng hàng ngày, còn liều lượng từ 3 tháng trở lên cần được chỉ định của bác sĩ. Sỏi thận không chỉ hình thành do sự lạm dụng C sủi, mà việc ăn mặn, ăn đồ ăn chứa nhiều oxalate hay việc bổ sung canxi không đúng liều lượng, không uống đủ nước cũng sẽ dẫn đến nguy cơ sỏi thận. Tham vấn ý kiến bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt phòng ngừa sự hình thành sỏi thận Vì vậy, bạn cần đi khám sức khỏe định kỳ để đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và có biện pháp bổ sung các chất dinh dưỡng cơ thể cần tránh tự ý bổ sung chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như dẫn đến nguy cơ hình thành sỏi thận.
thucuc
691
Gợi ý một số loại thuốc trị tinh trùng vón cục hiệu quả Tinh trùng vón cục là tình trạng tinh dịch khi được xuất ra không ở dạng lỏng như bình thường mà bị vón thành nhiều cục nhỏ và thường bị nhầm lẫn sang hiện tượng tinh trùng đông đặc. Tinh trùng vón cục hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện và chữa sớm. Bài viết sau sẽ gợi ý về các loại thuốc trị tinh trùng vón cục hiệu quả. 1. Khái niệm tinh trùng vón cục Tinh trùng vón cục thường xảy ra sau khi nam giới xuất tinh, lúc này tinh dịch bị vón thành những cục nhỏ, có thể lẫn những cặn nhỏ màu trắng li ti. Phụ thuộc vào cơ địa, nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà tinh trùng vón cục sẽ có những biểu hiện khác nhau. Ta có thể nhận diện được tinh trùng vón cục thông qua quan sát bằng mắt thường bởi các đặc điểm như: Tinh trùng vón cục màu vàng hoặc nâu; Có dạng giống thạch hoặc vón cục như hạt gạo: Mùi hôi tanh, có dây sợi ở trong tinh dịch; Người bệnh tiểu khó, tiểu buốt. Nhiều người thường nhầm lẫn hiện tượng này với bệnh tinh dịch đông đặc. Khác với tinh trùng vón cục, tinh dịch đông đặc có đặc điểm là không hóa lỏng sau khi đã xuất tinh được 10 - 30 phút. Tình trạng tinh trùng vón cục tăng tỉ lệ tinh trùng chết, gây ảnh hưởng quá trình thụ tinh, làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở nam giới. Do vậy, nếu nam giới gặp phải tình trạng này cần đi khám càng sớm càng tốt để được xác định bệnh và có phương pháp điều trị đúng cách giúp khắc phục tình trạng này. 2. Tinh trùng vón cục là do nguyên nhân nào gây ra? Tinh trùng vón cục được hình thành theo cơ chế như sau: Thông thường tinh trùng sẽ có tính chất giống như một dạng gel với độ sánh và sệt nhất định, do các cơ quan sinh dục nam giới như tuyến hành - niệu đạo, tuyến tiền liệt tiết ra,... Trong trường hợp những bộ phận này bị viêm nhiễm hay mắc phải bệnh lý nào đó thì sẽ khiến các yếu tố như biểu mô, tế bào bạch cầu, tinh trùng,... có trong tinh dịch bám dính lại với nhau theo từng cụm dẫn đến tình trạng tinh trùng vón cục ở nam giới. Dưới đây là những tác nhân khiến phái mạnh gặp phải tình trạng này: Nguyên nhân bệnh lý: nam giới bị các bệnh về nam khoa là nguyên nhân trực tiếp khiến tinh trùng bị vón cục. Khi các cơ quan sinh dục nam bị viêm nhiễm, vi khuẩn sẽ giết chết các tinh binh khi chúng đi qua đây. Xác tinh trùng tích tụ lại càng làm nghiêm trọng hơn tình trạng viêm và tạo ra phản ứng vón cục tinh trùng. Các bệnh nam khoa thường gặp đó là: viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh, viêm ống dẫn tinh; Do thói quen và lối sống sinh hoạt hàng ngày: thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh làm thay đổi môi trường trong tinh hoàn và tính chất tinh dịch dẫn đến hiện tượng tinh trùng vón cục. Các thói quen đó có thể là: Thủ dâm quá độ trong thời gian dài; Nam giới đã lâu ngày không xuất tinh, tuy nhiên sau vài lần liên tục xuất tinh sẽ giúp tinh trùng trở lại trạng thái bình thường; Chế độ dinh dưỡng không khoa học; Hay thức khuya, ăn ngủ không điều độ, thiếu vận động; Căng thẳng, rối loạn tâm lý kéo dài. 3. Dùng thuốc điều trị tinh trùng vón cục Thực tế tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. Đối với những người bị tinh trùng vón cục xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý như viêm tinh hoàn, viêm túi tinh, viêm tuyến tiền liệt,... thì các thuốc kháng sinh giúp giảm sưng viêm, hỗ trợ các vết thương mau lành và loại bỏ tác nhân gây bệnh sẽ được bác sĩ kê đơn trong trường hợp này. Bên cạnh đó bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng thêm một số loại thuốc giúp ổn định và cân bằng nội tiết tố để nâng cao chất lượng chuyện chăn gối, từ đó cải thiện hiệu quả tình trạng tinh trùng vón cục. Các trường hợp tắc nghẽn ống dẫn tinh, ung thư tuyến tiền liệt,... thì có thể được cân nhắc bằng phẫu thuật Người bệnh cần lưu ý là không được dùng thuốc nếu chưa thăm khám xác định nguyên nhân gây bệnh và được bác sĩ chỉ định. Bởi vì nếu điều trị sai cách có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, đồng thời nguy cơ biến chứng do tác dụng phụ của thuốc là rất cao. 4. Cách để nam giới sở hữu những tinh binh khỏe mạnh Để cải thiện chất lượng tinh trùng, cánh mày râu nên áp dụng cho mình những biện pháp như sau: Xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh: đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe nói chung và chất lượng tinh trùng nói riêng. Để làm được điều đó, nam giới nên tăng cường bổ sung những thực phẩm giàu sắt, selen, kẽm, khoáng chất và vitamin thông qua trứng, hàu, cà chua, sữa chua, hải sản, bông cải xanh, thịt gia cầm,... Ngoài ra bạn có thể tăng cường ăn bơ và các loại cá như cá cơm, cá mòi, cá hồi vì trong những món này chứa rất nhiều axit folic và axit béo cần thiết cho quá trình sinh tinh; Thiết lập một lối sống khoa học, lành mạnh hơn: Không lạm dụng hình thức thủ dâm: thủ dâm quá nhiều, quá liên tục có thể gây sung huyết tuyến tiền liệt, ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng; Sinh hoạt tình dục điều độ: nếu quá lâu không xuất tinh có thể khiến tinh trùng bị vón cục, do đó nam giới nên quan hệ tình dục ít nhất 1 - 3 lần/tuần; Bảo vệ bản thân trước nguy cơ lây nhiễm các bệnh xã hội bằng cách quan hệ tình dục có sử dụng bao cao su, không quan hệ với nhiều bạn tình cùng lúc; Hạn chế căng thẳng: mệt mỏi, lo âu, stress là những nguyên nhân tâm lý tác động tiêu cực đến nhu cầu tình dục và chức năng sinh lý của người đàn ông. Do đó bạn hãy giữ một tinh thần thư giãn, thoải mái, giảm thiểu khối lượng công việc và dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý; Tập thể dục đều đặn: vận động bằng cách tập thể dục, thể thao sẽ giúp tăng cường lưu thông máu đến các cơ quan, trong đó có hệ sinh dục của cơ thể giúp cải thiện chất lượng tinh trùng một cách hiệu quả. Mong rằng với những chia sẻ trên đây về các loại thuốc trị tinh trùng vón cục sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng này. Không chỉ ảnh hưởng tới tâm sinh lý, sức khỏe sinh sản mà tinh trùng vón cục còn ảnh hưởng tới hạnh phúc lứa đôi. Do đó nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường thì nam giới cần đi khám ngay.
medlatec
1,250
Bị sỏi thận: Uống nhiều nước có hiệu quả? Uống nhiều nước rất tốt cho người bị sỏi thận. Nước giúp giảm khả năng hình thành sỏi, tiêu sỏi với những trường hợp sỏi nhỏ. 1. Quá trình hình thành sỏi thận Chức năng của thận là lọc và loại bỏ những chất độc hại ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nhiều chất độc không thể hòa tan vào nước tiểu đã lắng đọng lại ở thận và hình thành sỏi thận. Tùy từng vị trí, mức độ lắng đọng và thời gian hình thành sỏi mà kích thước sỏi thận ở mỗi người, mỗi thời điểm là khác nhau.Sỏi có thể hình thành và di chuyển ở bất kể vị trí nào trên đường đi của nước tiểu. Có thể là sỏi thận, sỏi bàng quang hoặc sỏi niệu quản. Trong quá trình hình thành và phát triển sỏi, người bệnh không có những biểu hiện rõ rệt. Chỉ khi sỏi lớn gây đau đớn, đái ra máu, đái ra mủ hay vô tình đi khám thì người bệnh mới phát hiện. 2. Nguyên nhân hình thành sỏi thận Nguyên nhân hình thành sỏi thận là gì? Các bệnh lý có sẵn: Các bệnh lý đường ruột, tiền sử cắt mổ ruột... cũng ảnh hưởng đến quá trình hấp thu dịch và khoáng chất gây nên bệnh sỏi thận;Nhiễm khuẩn đường tiểu tái phát nhiều lần: Một số loại vi khuẩn có khả năng làm giảm tính axit của nước tiểu, tăng khả năng hình thành sỏi.Uống ít nước: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến sỏi thận, nhất là với những người thường xuyên phải lao động nặng, ra nhiều mồ hôi. Uống ít nước khiến nước tiểu bị cô đặc, giảm khả năng hòa tan các chất độc trong cơ thể, khiến các tinh thể trong nước tiểu dễ dàng lắng đọng, tạo thành sỏi;Ăn quá mặn, quá nhiều đạm: Muối và các thực phẩm giàu protein, đặc biệt là cá khô, thịt khô, lòng bò, lòng lợn, mắm... rất dễ gây sỏi thận; 3. Điều trị sỏi thận như thế nào? Sỏi thận có kích thước nhỏ hơn 5mm có thể thoát ra ngoài cùng với nước tiểu 3.1. Uống nhiều nước. Sỏi thận có kích thước nhỏ hơn 5mm có thể thoát ra ngoài cùng với nước tiểu. Do đó, người bệnh nên uống thật nhiều nước để tăng khả năng đào thải sỏi ra ngoài và ngăn ngừa sỏi phát triển.Với những viên sỏi có kích thước lớn hơn thì khả năng theo nước tiểu ra ngoài là rất thấp. Những viên sỏi này cũng gây đau đớn cho người bệnh và kèm theo nhiều triệu chứng khó chịu như: đau buốt, đái rắt, nhiễm trùng...3.2. Tán sỏi. Trường hợp viên sỏi có kích thước lớn, sỏi đã ảnh hưởng đến thận như gây ứ nước thì cần phải điều trị bằng cách tán sỏi. Bác sĩ sẽ dùng máy tán sỏi bằng sóng để gây sức ép, làm vỡ viêm sỏi thành nhiều mảnh nhỏ. Khi đó, những mảnh sỏi nhỏ này có thể thải ra ngoài qua đường nước tiểu.Nếu viên sỏi đã đi xuống thấp hơn thì bác sĩ sẽ đưa dụng cụ chuyên dụng vào trong đường tiểu của người bệnh để tán vỡ sỏi và gắp những mảnh sỏi nhỏ ra ngoài. Đây là phương pháp nội tán sỏi ngược dòng.Do đó, dù điều trị sỏi thận bằng cách nào thì người bệnh cũng nên uống nhiều nước, đảm bảo mỗi ngày thải ra lượng nước tiểu lớn hơn 2,5 lít và nước tiểu trong; nên uống nước đun sôi để nguội. Nếu làm việc trong môi trường nắng nóng, thời tiết oi bức, ra nhiều mồ hôi thì cần tăng lượng nước uống hàng ngày. Bệnh sỏi thận nên ăn gì và tránh ăn gì? Tán sỏi thận - tiết niệu: Các phương pháp thường dùng
vinmec
660
Tai biến mạch máu não có mức độ nguy hiểm thế nào? Một trong những bệnh lý liên quan tới não và hệ thần kinh mà chúng ta không thể chủ quan là tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, nếu người bệnh không được phát hiện và cấp cứu kịp thời sẽ khiến tính mạng bị đe dọa trực tiếp. Vậy bệnh này có những triệu chứng nào và mức độ nguy hiểm ra sao? 1. Tổng quan về tai biến Tai biến mạch máu não được xem là vấn đề về sức khỏe khá phổ biến trên toàn thế giới chứ không riêng gì Việt Nam. Bệnh còn được biết đến với tên gọi: đột quỵ. Tùy vào tình trạng và nguyên nhân gây bệnh mà cách xử lý, phác đồ điều trị đưa ra sẽ khác nhau. Đây chính là lý do vì sao cần phải định hình rõ loại tai biến người bệnh gặp phải. Đột quỵ được đánh giá là một trong những bệnh lý gây tử vong nguy hiểm hàng đầu hiện nay Ngay sau khi tai biến xảy ra, tế bào não dần rơi vào trạng thái chết, còn não thì chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng. Đặc biệt với một số trường hợp vì không được phát hiện kịp thời mà bị tử vong ngay sau đó. Điều này cho thấy đây là một vấn đề về sức khỏe hết sức nghiêm trọng và có thể cướp đi mạng sống người bệnh bất cứ lúc nào. Tại Việt Nam hiện nay số lượng bệnh nhân bị tử vong do tai biến ngày một tăng cao. Trước đây, đa số đối tượng của bệnh lý này là người cao tuổi và có thể trạng yếu. Nhưng những năm trở lại đây, chiếm tỷ lệ cao mắc tai biến và tử vong lại là người trẻ. 2. Phân loại và triệu chứng thường gặp Vậy bệnh lý này gồm máy trường hợp và có những triệu chứng nào cần phải chú ý? 2.1. Những dạng tai biến mạch máu não thường gặp Hiện nay theo nghiên cứu, các bác sĩ đang chia bệnh thành hai dạng chính: thiếu máu não và xuất huyết não. Trong đó, đa phần bệnh nhân được chuẩn đoán thiếu máu não gây ra đột quỵ (tỷ lệ này chiếm đến khoảng 80%) Còn với xuất huyết não là khi máu bắt đầu tràn tới mô và gây phù, đồng thời gia tăng áp lực với các mô xung quanh. Hiện tượng này xảy ra khá nhanh, phức tạp và rất khó để kiểm soát. Nhìn chung, tình trạng xuất huyết não được đánh giá có mức độ nguy hiểm cao hơn hẳn so với thiếu máu não. Vì vậy, bạn cần hết sức cẩn trọng để có thể phát hiện sớm những triệu chứng bất thường từ cơ thể. Hai dạng đột quỵ thường gặp: thiếu máu não và xuất huyết não 2.2. Những triệu chứng hay gặp ở tai biến mạch máu não Từ những phân tích trên, chúng ta có thể hiểu được phần nào mức độ nguy hiểm của bệnh lý này. Vì vây, điều đáng được quan tâm là: tai biến sẽ có những triệu chứng đặc trưng nào? Cơ hội hồi phục của người bệnh sẽ được tăng lên khi phát hiện và điều trị kịp thời? Đặc biệt, khi đó người bệnh cần cẩn trọng hạn chế không vận động mạnh hay ở một mình vì những triệu chứng sẽ diễn biến rất nhanh. Trong trường hợp không may bệnh chuyển biến xấu, khi đó người bệnh sẽ không kịp xoay xở kịp cho tới khi y tế tới. Khoảng thời gian vàng trong chuẩn đoán và cấp cứu kịp thời được tính là: 3 giờ đầu. Vì vậy, cần tận dụng tốt nhất khoảng thời gian này để cứu chữa kịp thời cho bệnh nhân. Chỉ sau 3 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng, các tế bào não sẽ rơi vào hoại tử nặng và đe dọa đến tính mạng. 3. Đột quỵ nguy hiểm đến mức nào? Trên thực tế, chúng ta đều biết rằng đột quỵ thật sự rất nguy hiểm. Tùy thuộc vào nguyên nhân nào dẫn đến đột quỵ mà triệu chứng và thời gian cứu chữa bệnh nhân sẽ khác nhau. Nhất là ở những người đang có bệnh nền thì triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn. Đa số những bệnh nhân tai biến đều phải đối mặt với các di chứng như: tim, phổi, não,… Đã có nhiều người được chuẩn đoán bị viêm phổi sau khi điều trị đột quỵ. Vì sau hoặc trong lúc bị, bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều khó khăn trong ăn uống và dễ bị các vấn đề về phổi. Ngoài ra, một số lại bị loét tỳ đè, kéo theo khả năng về vận động cũng bị giảm đi do nằm quá nhiều. Thậm chí có thể bị liệt tứ chi hay cơ bắp yếu đi sau khi trải qua đột quỵ. Một vài các biến chứng khác cũng có thể gặp phải như: phù nề não, động kinh, kém trí nhớ, rối loạn về ngôn ngữ, thị giác,… Nhìn chung khi trải qua đột quỵ, đa phần bệnh nhân sẽ bị suy yếu về sức khỏe và một số chức năng thì không thể hồi phục lại. Đột quỵ nếu không kịp thời được sơ cứu có thể gây tử vong rất nhanh 4. Phòng ngừa với bệnh tai biến Để có thể phòng ngừa tốt với đột quỵ, điều đầu tiên bạn cần chú ý duy trì lối sống sinh hoạt hàng ngày lành mạnh và khoa học. – Ăn uống đủ bữa, đúng giờ và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Hạn chế tối đa hấp thụ những đồ ăn dầu mỡ, chứa nhiều chất béo, cholesterol,… bên cạnh đó cần tăng cường ăn rau củ quả, các loại hạt, thịt trắng, cá, ngũ cốc,… – Không rượu, bia và các loại đồ uống chứa cồn hay chất kích thích. – Xây dựng chế độ thể dục, thể thao lành mạnh, luyện tập đều đặn (khoảng 30-40 phút/ngày). – Giữ ổn định về cân nặng, tránh để bản thân rơi vào thừa cân, béo phì. – Tránh các vấn đề gây căng thẳng, mệt mỏi và phải suy nghĩ quá nhiều. – Đảm bảo về cả thời gian và chất lượng giấc ngủ, hạn chế thức khuya. – Cần chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ để nắm bắt rõ tình trạng của bản thân. Tai biến có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh, vì vậy không nên chủ quan với bệnh lý này. Mọi người cần chủ động duy trì lối sống khoa học và mở rộng hiểu biết về các kiến thức liên quan tới bệnh. Từ đó sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc ngăn ngừa các yếu tố gây ra bệnh.
thucuc
1,172
Các phương pháp chữa vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân Hiện nay bệnh vô sinh thứ phát không còn hiếm gặp đối với những cặp vợ chồng. Thực tế, không phải ai cũng hiểu rõ về căn bệnh này và việc tìm ra nguyên nhân, cách chữa trị có ý nghĩa rất lớn cho quá trình điều trị bệnh. Vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân được hiểu như thế nào? Vô sinh thứ phát là một căn bệnh đáng lo ngại trong xã hội hiện nay. Khi một cặp vợ chồng mắc bệnh vô sinh thứ phát sẽ không thể có khả năng mang thai (dù trước đó đã từng có con, quan hệ trong một thời gian dài và không dùng bất kì biện pháp tránh thai nào). Bệnh vô sinh thứ phát chiếm ⅓ phần trăm trên tổng số các trường hợp mắc bệnh hiếm muộn vô sinh. Điểm bất ngờ là các cặp vợ chồng này đều có các cơ quan sinh sản có cấu tạo bình thường. Hiện nay ngành y học đã hiện đại hơn rất nhiều vì vậy bệnh "vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân" không phải là vô phương cứu chữa. Hãy lạc quan, yêu đời, thực hiện thói quen sinh hoạt khoa học và lành mạnh để có một thể trạng khỏe khoắn sẵn sàng chào đón "bé yêu". 2. Các phương pháp chữa vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân phổ biến Vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân là một căn bệnh đáng lo ngại đối với xã hội. Tìm kiếm những phương pháp điều trị, những thói quen sinh hoạt phù hợp sẽ giúp bệnh nhân thoát khỏi tình trạng vô sinh một cách nhanh chóng. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh vô sinh thứ phát được áp dụng phổ biến: a. IUI (bơm tinh trùng vào tử cung) - giải pháp chữa vô sinh thứ phát phổ biến và hiệu quả Kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung là một lựa chọn tuyệt vời vì đây là một phương pháp được áp dụng lâu đời, ngày càng được cải tiến theo thời gian. Phương pháp IUI ngày càng hiện đại, an toàn, tỉ lệ thành công tương đối cao nên đã được nhiều địa chỉ y tế áp dụng. Điều kiện cơ bản để thực hiện quá trình IUI: Người phụ nữ phải còn ít nhất 1 bên buồng trứng, ống dẫn trứng vẫn còn khả năng hoạt động. Nam giới phải có tinh trùng đảm bảo chất lượng (tinh trùng không quá yếu hoặc loãng). Khi thực hiện IUI, chi phí phải bỏ ra không hề tốn kém, tinh trùng ở nam giới được lựa chọn nghiêm ngặt, giúp hạn chế được tình trạng thai nhi bị dị tật bẩm sinh. b. IVF - phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm IVF là một phương pháp chỉ được áp dụng khi các phương pháp điều trị vô sinh khác thất bại. Thực hiện quá trình IVF, tinh trùng của nam giới và trứng của nữ giới sẽ được thụ tinh trong phòng thí nghiệm để tạo ra phôi. Sau khi nuôi xấy bên ngoài (trong khoảng 2 đến 5 ngày) thì một hoặc hai phôi khỏe mạnh nhất sẽ được chuyển đến tử cung của người mẹ. Phương pháp IVF rất phổ biến tại nhiều bệnh viện, nó có tỉ lệ thành công cao nhất trong tất cả các phương pháp điều trị vô sinh trong thời đại hiện nay. Có khoảng 35% đến 40% ca thụ tinh trong ống nghiệm thành công tại Việt Nam, giúp các cặp vợ chồng đạt được ước mơ “làm cha - làm mẹ”. c. Thực hiện phẫu thuật Phương pháp phẫu thuật mang lại cơ hội thụ thai tự nhiên nhất dành cho “mẹ bầu”. Với những trường hợp bị dị dạng cơ quan sinh dục, bị di chứng từ những cuộc phẫu thuật trước đó như: giãn tĩnh mạch thừng tinh, tắc ống dẫn trứng, bất sản ống dẫn tinh,... thì bạn nên thực hiện phẫu thuật nội soi. Phương pháp này sẽ hiệu quả hơn khi được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm chuyên môn. Nếu có ý định chữa trị vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân thì bạn hãy lựa chọn những địa chỉ y tế uy tín nhé! 3. Những phương pháp điều trị bệnh vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân Ngoài việc can thiệp ngoại khoa - y khoa thì các bạn có thể thực hiện những giải pháp sau để hỗ trợ quá trình thụ thai: Chọn thời điểm quan hệ tình dục đúng cách: thực hiện canh noãn để quá trình thụ thai xảy ra tốt nhất, áp dụng những tư thế “yêu” khi "quan hệ" để tinh trùng xâm nhập vào tử cung một cách dễ dàng nhất. Không suy nghĩ tiêu cực, stress,... nên lạc quan, thoải mái để quá trình thụ thai diễn ra sớm nhất: Bạn đừng quá nôn nóng làm tinh thần suy sụp, lo âu khi chưa có dấu hiệu mang thai. Việc stress sẽ khiến bạn khó thụ thai hơn nhiều đó! Khám phụ khoa, xét nghiệm tinh trùng, xét nghiệm các bệnh liên quan đến đường tình dục,... theo định kỳ thường xuyên: khi gặp bác sĩ chuyên khoa các bạn sẽ nhận được những lời tư vấn, những giải pháp tốt nhất dành cho chính bản thân mình. Hãy thành thật chia sẻ tình trạng bệnh mình mắc phải,nếu biết rõ tình trạng bệnh của bạn thì bác sĩ sẽ đưa ra được những lời khuyên, giải pháp, phương pháp điều trị bệnh tốt và hiệu quả nhất. Giữ một thói quen sinh hoạt lành mạnh kết hợp với một thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng - khoa học: Nếu muốn khỏe mạnh, tăng cường ham muốn,... thì vợ chồng bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, ăn uống khoa học, tránh những thực phẩm ăn nhanh,... Khi chơi thể thao, tập yoga, đi ngủ sớm,... làm thể trạng cơ thể của bạn cải thiện, giúp tinh trùng, buồng trứng,... phát huy tốt tác dụng vốn có. Tránh xa những loại thực phẩm chứa cồn, chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cần sa,... 4. Vô sinh thứ phát là một nỗi lo của rất nhiều vợ chồng, khi mắc phải căn bệnh này sẽ làm tinh thần, thể trạng của họ ít nhiều suy giảm. Có hàng nghìn câu hỏi xoay quanh họ như: "Điều trị vô sinh thứ phát không rõ nguyên nhân ở đâu hiệu quả và an toàn? ", "Phải làm gì khi mắc bệnh vô sinh? ", "Liệu căn bệnh này sau khi điều trị có để lại di chứng gì hay không? ",...
medlatec
1,123
Vai trò của nội soi trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về khớp vai Nội soi khớp vai là kỹ thuật được bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình sử dụng để thăm khám, chẩn đoán và điều trị các vấn đề bên trong khớp vai. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như ít chảy máu, ít đau đớn, giúp bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe,... 1. Nội soi khớp vai là gì? Nội soi khớp vai là cách bác sĩ phẫu thuật đưa một ống kính nhỏ (gọi là ống nội soi) vào khớp vai của bệnh nhân. Đầu ống nội soi có gắn camera và nguồn sáng lạnh, giúp chuyển hình ảnh khớp vai lên màn hình để bác sĩ quan sát, thao tác.Bác sĩ có thể đề nghị nội soi khớp vai sau khi thăm khám cho người bệnh bị đau khớp vai; tình trạng đau không thuyên giảm khi được điều trị nội khoa (gồm nghỉ ngơi, tập vật lý trị liệu, dùng thuốc). Những trường hợp cụ thể được chỉ định nội soi khớp vai là:Rách hay tổn thương vòng sụn hoặc dây chằng.Mất vững khớp vai: tình trạng khớp vai lỏng lẻo và trượt xung quanh ổ khớp quá nhiều hoặc bị trật khớp.Rách hoặc tổn thương gân cơ nhị đầu.Rách chóp xoay.Có cựa xương hoặc nhiễm trùng quanh chóp xoay.Mặt khớp bị viêm hoặc tổn thương.Viêm khớp ở đầu xương đòn.Có các mô lỏng lẻo cần được loại bỏ.Tái tạo dây chằng quạ đòn. Phẫu thuật nội soi khớp vai được chỉ định cho các trường hợp mắc bệnh ở khớp vai 2. Vai trò của nội soi trong chẩn đoán và điều trị bệnh ở khớp vai Trong chẩn đoán: Nguyên nhân của hầu hết các vấn đề trên khớp vai là do chấn thương, tuổi tác hoặc vận động quá mức. Nội soi khớp vai cho phép bác sĩ có thể quan sát các ngóc ngách của khớp vai để phát hiện các bệnh lý khớp vai đi kèm, hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác.Trong điều trị: nội soi cũng hỗ trợ bác sĩ thao tác trên các dụng cụ phẫu thuật nhanh và chính xác hơn, giúp giảm các triệu chứng đau, khó vận động vai do tổn thương gân chóp xoay, viêm khớp vai, sụn khớp, sụn viền và các mô mềm khác quanh khớp vai. Các thủ thuật thường được sử dụng khi phẫu thuật nội soi khớp vai gồm: chỉnh sửa chóp xoay, cắt bỏ hay chỉnh sửa sụn viền, cắt bỏ gai xương, chỉnh sửa dây chằng, cắt bỏ mô bị viêm hay sụn bị bong ra, chỉnh sửa trật khớp vai tái phát. Các thủ thuật ít gặp hơn gồm: giải ép dây thần kinh, chỉnh sửa xương gãy, cắt bỏ gai xương.Do ống nội soi khớp vai và các dụng cụ phẫu thuật đều có kích thước nhỏ nên khi thực hiện phương pháp này, bác sĩ chỉ cần thực hiện những vết rạch nhỏ, không phải rạch da quá lớn như trong phẫu thuật theo quy ước. Ưu điểm nội soi khớp vai là giúp bệnh nhân ít đau hơn, rút ngắn thời gian hồi phục của người bệnh. Kỹ thuật nội soi khớp vai được sử dụng khi đau khớp vai 3. Quy trình thực hiện nội soi khớp vai 3.1 Chuẩn bị trước khi phẫu thuật nội soiĐể đánh giá xem có thể thực hiện phẫu thuật nội soi hay không, bệnh nhân sẽ được xét nghiệm máu, điện tâm đồ, chụp X-quang phổi. Nội soi khớp vai thường được thực hiện sau khi gây mê. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ trao đổi kỹ về những điều cần làm trước khi phẫu thuật, ví dụ nhịn ăn khoảng 6 tiếng trước khi thực hiện thủ thuật. Hầu hết các thủ thuật nội soi thường kéo dài khoảng một giờ. Tuy nhiên, thời gian phẫu thuật có thể thay đổi tùy thuộc vào phát hiện chẩn đoán bệnh và cách xử lý của bác sĩ.3.2 Quy trình thực hiện nội soi khớp vai. Bước 1: Bác sĩ phẫu thuật tiêm dung dịch vào khớp vai để bơm căng khớp, hỗ trợ việc phát hiện rõ các cấu trúc của khớp vai qua ống nội soi.Bước 2: Bác sĩ rạch một lỗ nhỏ trên vai bệnh nhân (kích cỡ bằng chiếc cúc áo) để đưa ống nội soi vào. Dung dịch sẽ chảy qua ống nội soi để giữ cho hình ảnh thu về được rõ nét và kiểm soát tình trạng xuất huyết. Hình ảnh từ ống nội soi được chiếu trên màn hình giúp bác sĩ phẫu thuật nhìn rõ cấu trúc trong khớp vai bệnh nhân và các tổn thương nếu có.Bước 3: Khi đã xác định vấn đề, bác sĩ phẫu thuật đưa những dụng cụ phẫu thuật rất nhỏ vào thông qua các vết rạch riêng biệt để điều trị bệnh lý trên khớp vai. Những dụng cụ chuyên biệt sẽ được sử dụng để thực hiện những công việc như nạo, cắt, kẹp, xuyên mũi khâu và thắt nút. Phẫu thuật nội soi có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ở khớp vai 3.3 Hồi phục sau phẫu thuật nội soi khớp vai. Bệnh nhân nằm trong phòng hồi sức 1 - 2 giờ rồi chuyển tới phòng bệnh. Nếu cần thiết người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau. Sau đó, người bệnh có thể về nhà ngay và theo dõi.Người bệnh thường mất vài tháng tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn để khớp vai có thể quay trở lại hoạt động bình thường.Hầu hết người bệnh không gặp biến chứng trừ đau, chảy máu sau phẫu thuật nội soi khớp vai. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng nặng như nhiễm trùng, xuất huyết nặng, hình thành cục máu đông, tổn thương mạch máu hay dây thần kinh. Nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào như sốt cao, mê man, chảy nhiều máu,... Bệnh nhân bị rách chóp xoay, trật khớp vai, thoái hóa khớp, viêm khớp vai, chấn thương khớp vai,... đều sẽ được điều trị hiệu quả với phương pháp này. Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng chữa viêm quanh khớp vai
vinmec
1,054
Công dụng thuốc Tarpidin Thuốc ho Tarpidin được xếp vào nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, người bệnh có thể tìm mua ở các quầy thuốc trên toàn quốc. Tarpidin với thành phần chính là Terpin hydrate. Thuốc được dùng trong chữa ho, long đờm, đặc biệt trong viêm phế quản. 1. Chỉ định dùng thuốc Tarpidin Thuốc Tarpidin được chỉ định dùng trong điều trị:Ho khan, ho, ho gió, ho có đờm do thay đổi thời tiết.Giúp làm long đờm.Bổ phổi. 2. Cách sử dụng thuốc Tarpidin hiệu quả Thuốc Tarpidin được sử dụng cho đường uống. Người bệnh nên tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.Liều dùng Terpin hydrate được điều chỉnh phù hợp với từng lứa tuổi và tình trạng bệnh lý của mỗi người.Người lớn: liều dùng khuyến cáo từ 1 - 2 viên/lần, duy trì 2 - 3 lần/ngày.Trẻ em từ 30 tháng tuổi trở lên: liều dùng khuyến cáo uống 1 viên/ngày, chia làm 1 - 2 lần/ngày. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Tarpidin Thuốc Tarpidin không sử dụng trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm, tiền sử dị ứng với Terpin hydrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Trẻ em < 30 tháng tuổi.Trẻ em có tiền sử động kinh, co giật do bị sốt cao.Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Ho do hen suyễn. 4. Tương tác thuốc Tarpidin với các thuốc khác Trong quá trình sử dụng thuốc Tarpidin, nếu người bệnh phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì có thể xảy ra tương tác thuốc với nhau. Điều này ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, chuyển hóa và thải trừ, ngoài ra còn làm giảm tác dụng và gây ra độc tính đối với cơ thể.Tuyệt đối không dùng chung Terpin hydrate với các chất làm khô chất tiết (loại Atropin).Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn các thuốc kê toa, không kê toa, dược phẩm, vitamin, thực phẩm chức năng đang dùng, để hạn chế xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Tarpidin điều trị Tarpidin có bản chất an toàn và lành tính nên hiện tại vẫn chưa có dữ liệu ghi nhận các tác dụng phụ gây ra nguy hiểm cho người dùng. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc với liều cao có thể gặp một số tác dụng phụ như: buồn nôn/nôn và dị ứng da.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào, người bệnh cần xin ý kiến của dược sĩ, bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời và chính xác. 6. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tarpidin Người bệnh nên lưu ý, sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng để thay thế thuốc chữa bệnh. Hãy luôn tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế trước khi quyết định sử dụng thuốc.Không dùng Terpin hydrate trong trường hợp ho do hen suyễn.Không phối hợp Terpin hydrate với các thuốc ho khác.Trường hợp sử dụng Tarpidin cho người mắc áp suất sọ tăng cần rất thận trọng.Nếu người bệnh thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, chảy nước, biến dạng không nên sử dụng nữa.Terpin hydrate nên được bảo quản ở nơi khô ráo, có độ ẩm < 75% và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp lên thuốc.Để thuốc lên trên cao, xa khu vực vui chơi của trẻ em.Hiện tại, chưa có báo cáo cụ thể việc sử dụng Terpin hydrate cho phụ nữ có thai và cho con bú. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Tarpidin.Thận trọng khi dùng Terpin hydrate cho người lái xe và vận hành máy móc.Bài viết trên đây là những thông tin đã được chắt lọc lại về thuốc Tarpidin công dụng là gì? Cách sử dụng Tarpidin như thế nào cho hiệu quả? Người bệnh hãy tìm hiểu thật kỹ trước khi sử dụng thuốc để có thể tránh được những tương tác thuốc và tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
vinmec
703
Trẻ bị táo bón nên ăn gì? Táo bón là tình trạng khá phổ biến và thường gặp ở trẻ nhỏ, táo bón không chỉ khiến con khó chịu mà về lâu dài có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe. Do đó, việc thiết lập một chế độ dinh dưỡng hoàn chỉnh cho con trong giai đoạn này là vô cùng quan trọng. S. Các biểu hiện của trẻ bị táo bón Một vài dấu hiệu điển hình của trẻ bị táo bón gồm:● Trẻ đi đại tiện ít hơn hai lần một tuần● Đi đại tiện phân khô cứng hoặc vón cục như phân dê● Mỗi lần đi trẻ khó chịu, bị đau hậu môn● Nếu trẻ đã biết nói trẻ sẽ nói cho bạn biết trẻ không thể đi đại tiện được● Trẻ liên tục thay đổi tư thế, gồng mình, cong mông để rặn● Bụng trẻ chướng, đầy hơi, đau bụng● Són phân ít nhất 1 lần/tuần. Khi trẻ thường xuyên xuất hiện một trong những dấu hiệu trên thì khả năng cao con bạn đã bị táo bón. Lúc này bạn nên thay đổi chế độ ăn giúp tình trạng được cải thiện một cách tích cực. 2. Chế độ ăn cho trẻ táo bón 2.1 Thực đơn giàu chất xơ, hạn chế chất béo. Chất xơ có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của hệ tiêu hóa. Chất xơ ở ruột già là môi trường tốt để các vi khuẩn có lợi lên men, hút nước giúp mềm phân, khối lượng phân nhiều và dễ dàng thải ra ngoài. Nguyên nhân chính dẫn tới táo bón ở hầu hết các đối tượng đó là do thiếu chất xơ.Để cải thiện tình trạng táo bón cho trẻ, các mẹ nên bổ sung đủ lượng chất xơ vào khẩu phần ăn của trẻ. Một số loại thực phẩm giàu chất xơ như:Rau khoai lang, mồng tơi, cải xanh, súp lơ, rau bina, rau diếp cá, rau má,...Hoa quả như mận khô, các cây họ cam, bưởi, đu đủ, chuối tiêu, xoài, lê, táo, kiwi,... cung cấp đủ lượng chất xơ cho bé.Các loại củ như: khoai lang, củ cải đường,... cũng chứa nguồn chất xơ tuyệt vời cho cơ thể. Khoai lang được sử dụng là bài thuốc đơn giản chữa táo bón, bằng các món như khoai lang luộc, nấu, hầm,... khoai lang sẽ là lựa chọn ngon miệng cho khẩu phần ăn của bé.Sử dụng các loại rau củ và trái cây để cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc thay đổi thức ăn mỗi ngày cho bé đòi hỏi mẹ tính toán kỹ. Vì ăn quá nhiều chất xơ sẽ khiến tình trạng táo bón tồi tệ hơn.Song song với chế độ nhiều chất xơ, các mẹ nên lưu ý hạn chế cho trẻ ăn nhiều đồ chiên rán, đồ uống có gas, bánh kẹo ngọt gây khó khăn cho quá trình đại tiện của bé. Đồ chiên rán, đồ ăn sẵn, đồ đóng hộp là một trong những kẻ thù của táo bón, khiến tình trạng táo bón ở trẻ nghiêm trọng hơn. Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ táo bón 2.2 Uống đủ nước. Nước có vai trò quan trọng đối với cải thiện tình trạng táo bón. Trẻ nhỏ là đối tượng luôn thụ động trong việc ăn uống, bé thường mải chơi quên uống nước, điều đó có thể khiến bé bị táo bón nghiêm trọng hơn.Nước có vai trò loại bỏ các chất thải độc hại, cung cấp đủ nước cho đường ruột giúp làm mềm phân và tránh nguy cơ bị táo bón. Mẹ luôn nhắc nhở bé uống nước, tùy theo lứa tuổi mà bổ sung lượng nước khác nhau.Trẻ dưới 6 tháng bú mẹ hoàn toàn thì không cần uống nước, nhưng nếu trẻ bị táo bón thì vẫn cho uống 100 - 200ml nước/ngày.Trẻ bắt đầu ăn dặm từ 6 - 12 tháng uống 200 - 300ml nước/ngày.Trẻ 1 - 3 tuổi uống 500 - 600ml nước/ngày.Trẻ 3 - 5 tuổi uống 1000ml nước/ngày.Trẻ lớn hơn 10 tuổi uống bằng người lớn: 1500 - 2000ml nước/ngày). Nước có thể ở các dạng nước lọc, nước hoa quả, nước canh, nước sinh tố,...2.3 Sữa chua. Nói tới tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa thì không thể nào bỏ qua sữa chua. Sữa chua chứa probiotic, thành phần quan trọng trong việc sản sinh các vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa. Probiotic giúp hệ tiêu hóa của bé hoạt động tốt hơn, cảm giác ăn ngon hơn, hấp thụ các thành phần dinh dưỡng và ngừa táo bón hiệu quả.Mẹ nên lựa chọn loại sữa chua giàu probiotic để cải thiện hệ tiêu hóa cho bé. Tuy nhiên, không nên cho trẻ ăn quá nhiều sữa chua có thể gây tác dụng ngược như: gây khó tiêu, dị ứng thậm chí béo phì bởi trong sữa chua có đường.2.4 Cho bé uống sữa mát, có thành phần chất xơ hòa tan. Một trong những sai lầm của mẹ khiến con bị táo bón là chọn loại sữa không phù hợp dinh dưỡng với bé. Một số loại sữa công thức trên thị trường hiện nay có chất lượng tốt xong thành phần dinh dưỡng lại quá nhiều cho bé, gây ra tình trạng táo bón ở trẻ.Giải pháp cho tình trạng này là lựa chọn các loại sữa mát cho trẻ. Sữa mát là loại sữa bên trong không có thành phần đường mía, vị ngọt tự nhiên, dịu nhẹ gần như sữa mẹ. Sữa mát cũng bổ sung chất xơ cho quá trình tiêu hóa của bé tốt hơn.2.5 Bổ sung cho trẻ thực phẩm giàu magie và kẽm. Magie và kẽm là các chất giúp tăng cường hoạt động của ống tiêu hóa, nhờ đó mà chức năng của đại tràng trong việc bài tiết chất thải cũng ổn định hơn. Ngoài ra, magie và kẽm còn tốt cho sức khỏe như điều hòa hệ thần kinh, vận chuyển canxi vào não, tổng hợp các hormon tăng trưởng giúp tăng cường hệ miễn dịch.Thực phẩm giàu magie là các hạt nguyên xơ, ngũ cốc như vừng đen, hạt lanh, hạt hướng dương, yến mạch, lúa mì, dưa hấu,... Còn kẽm có trong các thực phẩm hải sản như tôm, cua, thịt bò, hàu, ngũ cốc,...Ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp thì bạn cũng nên chú ý đến một số vấn đề khác khi trẻ đang bị táo bón. Cụ thể như:Xoa bụng từ P - T theo chiều kim đồng hồ ngày 3 - 4 lần vào khoảng cách giữa hai bữa ăn. Tăng cường vận động cơ thành bụng và cơ tròn hậu môn bằng cách cho trẻ chạy nhảy, nô đùa, tập thể dục, thể thao thường xuyên.Tập đại tiện đúng giờ quy định, chọn thời gian lúc nào trẻ không vội vã, thường chọn sau bữa ăn vì lúc này nhu động ruột tăng, nên tránh bắt trẻ ngồi bô, bệ xí quá lâu.Nếu nứt kẽ hậu môn cần rửa sạch hậu môn và bôi thuốc. Bên cạnh đó, để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón cũng như phải sử dụng kháng sinh, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời, bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Táo bón là tình trạng mà nhiều trẻ mắc phải, nhất là trong thời kỳ trẻ bắt đầu ăn dặm. Vì thế các bậc cha mẹ cần nắm rõ các triệu chứng và có chế độ dinh dưỡng điều chỉnh phù hợp. Nếu táo bón kéo dài khiến trẻ biếng ăn và khó chịu cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
1,371
Sau bao lâu tiếp xúc với F0 có thể test PCR? Hỏi. Chào bác sĩ,Bác sĩ cho em hỏi sau bao lâu tiếp xúc với F0 có thể test PCR để cho ra kết quả đúng nhất? Mong bác sĩ tư vấn, em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Sau bao lâu tiếp xúc với F0 có thể test PCR?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Theo hướng dẫn Số: 250/QĐ - BYT của Bộ y tế: Thời gian ủ bệnh của virus Covid-19 từ 2 - 14 ngày, trung bình từ 5 - 7 ngày. Người bệnh Covid-19 có thể phát tán vi rút từ 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và phát tán mạnh nhất trong 3 ngày đầu từ khi biểu hiện các triệu chứng. Vì vậy, thời gian test PCR với các F1 sẽ không cố định trong tất cả các trường hợp và tùy thuộc vào mức độ tiếp xúc gần hay tiếp xúc trong thời gian dài hay ngắn, nồng độ virus nhiều hay ít ở người bệnh F0. Tuy nhiên để tránh xét nghiệm nhiều lần tốn kém, thì bác sĩ khuyên bạn nên xét nghiệm sau 4 - 5 ngày hoặc ngay khi có triệu chứng. Trong thời gian chưa xét nghiệm, bạn theo dõi cơ thể và tuân thủ 5K. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
231
Cách ngừa chứng ợ nóng làm phiền Ợ nóng là một triệu chứng thường gặp phải khi ăn những thức ăn không phù hợp, đặc biệt hay xuất hiện ở người bị trào ngược dạ dày. Dưới đây là cách ngừa chứng ợ nóng làm phiền bạn cực kỳ đơn giản. 1. Tránh những thực phẩm gây ợ nóng Đây là cách ngừa ợ nóng quấy rầy bạn vô cùng hiệu quả. Những thực phẩm cần tránh như cà phê, rượu, bia, đồ ăn cay nóng, thực phẩm chiên rán… Nếu cố tình ăn những thực phẩm này, chúng sẽ khiến hiện tượng ợ nóng xảy ra liên tục, kéo dài bởi thức ăn khi vào dạ dày không thể tiêu hóa hết hoàn toàn. Những thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ có thể gây ợ nóng kéo dài 2. Nhai kẹo cao su Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, nhai kẹo cao su cũng giúp làm giảm triệu chứng ợ nóng do động tác nhai khiến cơ hàm hoạt động, tăng tiết nước bọt, trung hòa axit trong dạ dày. Tuy nhiên người ợ nóng không nên nhai những loại kẹo có vị bạc hà. 3. Tránh ăn những thực phẩm ngọt Những thực phẩm chứa nhiều đường gồm bánh kẹo ngọt, đường… làm tăng khí, đầy hơi, gia tăng áp lực cho dạ dày gây hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản. Nếu ăn giảm đường có thể giúp cải thiện tình trạng ợ nóng hiệu quả. Để chữa ợ nóng làm phiền cần hạn chế thực phẩm ngọt 4. ừ bỏ thói quen hút thuốc lá Hút thuốc lá làm cho cơ vòng thực quản dưới bị yếu đi dẫn tới tình trạng ợ nóng, trào ngược axit dạ dày. Chính vì thế việc thay đổi thói quen sống, từ bỏ thuốc lá sẽ giúp bạn ngừa tình trạng ợ nóng hiệu quả. 5. Ngủ nâng cao gối Các axit trong dạ dày có thể trào ngược lên thực quản khi bạn nằm hoặc cúi đầu. Việc đi nằm ngay sau khi ăn có thể khiến dạ dày không tiêu hóa kịp thức ăn gây ra tình trạng trào ngược. Vì thế khi ngủ người bệnh cần nâng cao gối để hạn chế tình trạng trào ngược, ợ nóng. 6. Duy trì cân nặng hợp lý Thừa cân – béo phì là một trong những yếu tố gây ra tình trạng ợ nóng do mỡ tích tụ trong bụng đẩy thức ăn trào ngược lên thực quản. Chính vì thế để giảm tình trạng ợ nóng, người bệnh cần duy trì cân nặng hợp lý, giảm cân nếu bị thừa cân. Duy trì cân nặng hợp lý cũng giúp cải thiện tình trạng ợ nóng Áp dụng những cách ngừa chứng ợ nóng đơn giản nêu trên sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sớm tình trạng bệnh. XEM THÊM: >> Ợ chua liên tục là bệnh gì? >> Mang thai tháng thứ 4 bị ợ hơi nhiều có sao không? >> Cách đối phó với chứng ợ nóng cuối thai kỳ
thucuc
510
Thuốc bôi trị viêm nướu răng và những điều cần biết Bệnh viêm nướu răng là một bệnh răng miệng phổ biến, tuy nhiên bệnh thường bị xem thường nên có thể dẫn đến bệnh nha chu và thậm chí là mất răng. Có một số loại thuốc bôi trị viêm nướu răng có khả năng cải thiện hiệu quả cho bệnh nhân. Hãy cùng tìm hiểu xem là những loại thuốc gì. 1. Khát quát về bệnh viêm nướu răng 1.1. Khái niệm bệnh Viêm nướu răng, còn được gọi là viêm lợi, là một bệnh răng miệng phát triển do mảng bám lâu ngày trên răng gây kích ứng và viêm nướu, thường biểu hiện bằng sự sưng nướu. Bệnh viêm nướu răng thường được coi là giai đoạn đầu của bệnh nha chu. Mặc dù bệnh này dễ dàng nhận biết, nhưng thường bị bỏ qua với suy nghĩ rằng nó sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, viêm nướu răng có thể tiến triển thành chảy máu nướu, viêm nha chu, và có thể nặng hơn là gây mất răng. Vệ sinh răng miệng chưa đúng cách khiến cho vi khuẩn trong miệng sinh sôi và gây bệnh Nguyên nhân chính của bệnh viêm nướu răng thường là việc không duy trì vệ sinh răng sau mỗi bữa ăn, dẫn đến vi khuẩn và mảng bám tích tụ ở kẽ răng, từ đó hình thành vôi răng và mảng bám. Khi dây chằng nha chu bị tổn thương do bệnh viêm nướu răng, có thể dẫn đến tình trạng chảy máu chân răng. Trong trường hợp này, việc chảy máu có thể xảy ra mà không cần chải răng hoặc tác động đặc biệt đến răng. Sự tổn thương của dây chằng nha chu đồng nghĩa với việc nướu răng phải chịu sự kích ứng mạnh mẽ, dẫn đến tình trạng sưng và viêm nướu. Nếu tình trạng nướu răng bị tổn thương, và vi khuẩn vẫn tiếp tục tấn công, thì nướu răng sẽ mất đi sự đề kháng và có thể hình thành các ổ mủ. Khi tình trạng này kéo dài, nó có thể dẫn đến việc hình thành túi nha chu, mất xương răng, và sụt nướu. 1.2. Nguyên nhân Nguyên nhân chính gây viêm nướu răng là sự hình thành các mảng bám trên răng. Các mảng bám này bao gồm một tổ hợp của thức ăn, vi khuẩn và nước bọt, chúng bám vào chân răng sau mỗi bữa ăn. Theo thời gian, mảng bám trở nên cứng hơn và được gọi là vôi răng, trở thành nơi lý tưởng cho vi khuẩn sản xuất độc tố gây ra viêm nướu răng. Tuy nhiên, còn có một số nguyên nhân khác có thể tác động làm cho viêm nướu răng phát triển nhanh hơn: – Vệ sinh răng miệng kém. – Thói quen hút thuốc. – Thay đổi nội tiết trong cơ thể, như mang thai hoặc sau mãn kinh. – Hệ miễn dịch yếu đối với người mắc các bệnh như đái tháo đường, HIV/AIDS, ung thư. – Tác động phụ của một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng histamin hoặc thuốc chống trầm cảm, có thể làm giảm tiết nước bọt (có vai trò làm sạch vi khuẩn), tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn. 1.3. Triệu chứng Bình thường, nướu răng có màu hồng nhạt và có độ đàn hồi, tạo cảm giác chắc khỏe. Tuy nhiên, khi bị viêm nướu, bạn có thể nhận biết các triệu chứng sau: – Nướu sưng, đỏ, gây đau đớn. – Nướu trở nên mềm, không bám chặt vào chân răng như bình thường. – Chảy máu từ nướu răng (thường xảy ra sau khi đánh răng). – Hơi thở có mùi. Sưng nướu thường khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn và không muốn ăn uống 2. Thuốc bôi trị viêm nướu răng cơ bản gồm những loại nào? Các loại thuốc điều trị viêm nướu răng được sử dụng nhằm loại bỏ vi khuẩn trong miệng, cải thiện tình trạng sưng, đỏ, và chảy máu chân răng. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc này cần phải được thảo luận với nha sĩ hoặc bác sĩ điều trị để tránh tác dụng phụ không mong muốn. Các loại thuốc trị viêm nướu răng có thể bao gồm: – Thuốc giảm đau: Được sử dụng để kiểm soát đau, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho ăn uống và vệ sinh răng miệng. Các loại thuốc giảm đau phổ biến bao gồm Acetaminophen và Ibuprofen. – Thuốc chống viêm: Corticosteroid có tác dụng giảm sưng và đau, và nó thường được sử dụng trong một thời gian ngắn. Prednisolon và dexamethason là các loại thuốc phổ biến trong nhóm này. – Chất sát trùng răng miệng: Sử dụng nước súc miệng chứa chất sát trùng để giảm vi khuẩn trong miệng và cải thiện viêm nướu răng. Chlorhexidine là thành phần phổ biến trong nước súc miệng này. – Thuốc gây tê tại chỗ: Gel gây tê như Lidocaine và prilocaine có thể được sử dụng để làm tê nướu răng bị viêm, giúp giảm đau và đau ngứa. – Thuốc kháng sinh: Chúng có thể được sử dụng trong các trường hợp nghiêm trọng hoặc khi không đáp ứng với các phương pháp khác. Loại kháng sinh thường sử dụng bao gồm Penicillin, Erythromycin, Clindamycin, Azithromycin và Tetracycline. – Thuốc bôi: Thuốc bôi trị viêm nướu răng có thể được bôi trực tiếp lên vùng nướu răng bị viêm để giảm triệu chứng. Các loại sản phẩm này có thể là gel như Metrogyl, dung dịch súc miệng như Chlorhexidine 0,25%, hoặc dạng sợi như kháng sinh Tetracycline để đặt vào túi quanh răng. Không được tự ý dùng thuốc mà nên đi khám trước để được bác sĩ kiểm tra tình trạng Những loại thuốc kể trên là những loại thông dụng, thường được bác sĩ kê đơn sử dụng trong các trường hợp viêm nướu răng. Tuy nhiên, không khuyến khích các bệnh nhân tự ý mua thuốc để điều trị. Khi mắc các bệnh liên quan đến nướu, người bệnh cần đi khám để được bác sĩ kê đơn cũng như hướng dẫn cách sử dụng thuốc. Tránh tự ý mua thuốc hoặc dùng đơn thuốc của người khác, có thể xảy ra những hậu quả như tác dụng phụ, nhờn thuốc, kháng thuốc (đặc biệt là thuốc kháng sinh). Tùy vào mỗi trường hợp viêm nướu răng khác nhau mà bác sĩ chỉ định dùng những loại thuốc điều trị tại chỗ hoặc thuốc điều trị toàn thân sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất cho người bệnh. Các loại thuốc trị viêm nướu răng có thể mang lại hiệu quả cao khi sử dụng đúng cách và theo hướng dẫn của chuyên gia. Vì vậy, rất quan trọng khi người dùng trao đổi với nha sĩ để được hướng dẫn cụ thể về loại thuốc và cách sử dụng một cách hợp lý. Ngoài việc điều trị bằng thuốc bôi trị viêm nướu răng, việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm nướu răng như vệ sinh răng miệng đúng cách, không hút thuốc, duy trì lịch hẹn khám răng đều đặn, và duy trì một lối sống lành mạnh cũng rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh viêm nướu răng và duy trì sức khỏe nha chu tốt.
thucuc
1,254
Ung thư thực quản giai đoạn cuối và những điều cần biết Ung thư thực quản giai đoạn cuối và những điều cần biết sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây. Hi vọng với những thông tin đã chia sẻ, độc giả sẽ hiểu rõ hơn về căn bệnh này. XEM THÊM: >> Tiết lộ triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư thực quản >> Bệnh ung thư thực quản có chữa được không? >> Ung thư thực quản có mấy giai đoạn? 1. Thế nào là ung thư thực quản giai đoạn cuối? Theo các bác sĩ Ung bướu, ung thư thực quản gồm 4 giai đoạn. Giai đoạn IV là giai đoạn cuối với tình trạng các tế bào ung thư đã lan rộng ra khỏi niêm mạc thực quản, xâm lấn sang các vị trí lân cận và cơ quan xa như phổi, xương… Ở giai đoạn này, tỷ lệ sống của người bệnh thường rất thấp do khối u đã di căn xa. Nhiều trường hợp tử vong nhanh chóng sau khi được chẩn đoán mắc bệnh. Đây là giai đoạn nặng của bệnh ung thư và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tâm lý của người bệnh. Ở giai đoạn cuối, khối u trong lòng thực quản đã phát triển to ra và xâm lấn sang nhiều cơ quan trong cơ thể 2. Ung thư thực quản giai đoạn cuối có biểu hiện gì? Khi mắc ung thư thực quản giai đoạn cuối, các triệu chứng bệnh nặng và rõ ràng hơn, người bệnh sẽ thấy sức khỏe suy giảm nghiêm trọng. Các dấu hiệu bệnh thường gặp ở giai đoạn này là: Ở giai đoạn đầu khi khối u còn bé, tình trạng khó nuốt thỉnh thoảng diễn ra, với mức độ nhẹ, khó nuốt với các thực phẩm cứng, rắn. Tuy nhiên khi bước sang giai đoạn nặng, tế bào ung thư phát triển to ra, chèn ép và xâm lấn trong thực quản, khiến tình trạng khó nuốt diễn ra thường xuyên, nghiêm trọng hơn. Khó nuốt xảy ra với cả những thức ăn lỏng, mềm. Thức ăn bị mắc kẹt ở cổ họng khiến người bệnh hay bị nôn ra ngoài. Khi bị ung thư thực quản người bệnh sẽ có triệu chứng đau tức ngực với mức độ đau thường xuyên và liên tục, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Cơn đau là do khối u ở thực quản phát triển to ra, chèn ép và làm hẹp thực quản. Thức ăn không đi hết được xuống dạ dày sẽ đọng lại ở thực quản, gây tức ngực kéo dài. Ung thư thực quản giai đoạn cuối người bệnh sẽ thấy tình trạng khàn tiếng rõ ràng và nghiêm trọng hơn. Khàn tiếng có khi mất hẳn tiếng trong thời gian dài. Các triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn cuối thường rõ ràng và nghiêm trọng hơn Khối u phát triển to ra, xâm lấn và di căn sang nhiều vị trí trong cơ thể khiến cơ quan này bị ảnh hưởng. Đồng thời thức ăn không được đưa xuống dạ dày, dinh dưỡng cũng không hấp thụ được hết vào cơ thể gây ra tình trạng sụt giảm cân nặng nghiêm trọng. 3. Ung thư thực quản giai đoạn cuối có chữa được không? Cũng theo các bác sĩ, ung thư thực quản giai đoạn cuối có thể chữa được nhưng với tỷ lệ sống khá thấp bởi các tế bào ung thư đã lan tới hầu hết các bộ phận trên cơ thể. Ở giai đoạn cuối, người bệnh phải sử  dụng kết hợp nhiều phương pháp điều trị với mục đích kiểm soát triệu chứng, giảm biến chứng và kéo dài sự sống cho người bệnh. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng ở giai đoạn này là: Tỷ lệ sống của người bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Nếu được điều trị tích cực, phác đồ điều trị chuẩn, người bệnh lạc quan, thoải mái… thì khả năng hồi phục sức khỏe sẽ nhanh chóng hơn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát sớm bệnh Bên cạnh đó, ở giai đoạn cuối, người bệnh cần có chế độ chăm sóc giảm nhẹ, giúp giảm các triệu chứng bệnh, tăng cường sức khỏe chống lại bệnh tật. 4. Lưu ý gì sau điều trị ung thư thực quản giai đoạn cuối? Hầu hết người bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối đều có hiện tượng suy nhược cơ thể, mệt mỏi triền miên, ăn uống kém, thậm chí chán nản, lo nghĩ và không muốn ăn. Lúc này người nhà cần chú ý tới tâm lý của người bệnh, động viên, chia sẻ và an ủi tinh thần người bệnh. Đồng thời cần xây dựng chế độ dinh dưỡng  hợp lý để người bệnh đảm bảo sức khỏe. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi điều độ, tránh lo âu, suy nghĩ quá nhiều mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Mặc dù ung thư thực quản giai đoạn cuối là bệnh nặng nhưng dưới sự điều trị tích cực và kịp thời, đúng phương pháp, nhiều trường hợp vẫn sống, sinh hoạt bình thường.
thucuc
895
Tác động của canxi đến tinh trùng Tinh trùng trở nên “kích động” hơn khi canxi được giải phóng trong cổ tế bào tinh trùng, theo New Scientist. Sau khi đã vào được cơ thể người nữ, tinh trùng phải di chuyển thích hợp để tìm được trứng. Tinh trùng hoặc là được kích hoạt, bơi về phía trước theo hình xoắn ốc, hoặc trở nên “kích động”, tức quẫy thật mạnh để “chui” được vào trong trứng. Để tìm hiểu bằng cách nào tinh trùng chuyển từ trạng thái “bơi” sang trạng thái “kích động”, nhà khoa học Stephen Publicover và các đồng nghiệp từ Trường đại học Birmingham (Anh), tập trung nghiên cứu tác động của canxi đến hoạt động của tế bào tinh trùng con người. Các tế bào tinh trùng có vẻ như được kích hoạt khi canxi thâm nhập vào đuôi của tinh trùng. Và nó sẽ trở nên “kích động” hơn cả khi canxi được giải phóng từ bên trong tế bào. Để xác minh phát hiện này, nhóm nghiên cứu sử dụng các loại thuốc như progesteron để kích thích hoạt động của canxi trong mẫu thử tinh trùng. Khi họ cho canxi xâm nhập vào tinh trùng qua đuôi, tinh trùng di chuyển trong ống nhầy dễ dàng hơn so với ở mẫu thử tinh trùng không sử dụng thuốc. Tương tự, khi canxi được giải phóng từ bên trong tế bào tinh trùng thì tinh trùng trở nên “kích động” hơn. Kết quả nghiên cứu có thể giúp xác định nguyên nhân vô sinh liên quan đến chuyển động của tinh trùng hoặc có thể tạo ra một phương pháp ngừa thai mới, theo ông John Parrington từ Trường đại học Oxford (Anh). Nghiên cứu được công bố trên (Anh).
medlatec
287
Vì sao thai phụ không nên nằm ngửa? Theo một nghiên cứu mới đây ở Ghana, Australila và New Zealand, tư thế nằm ngủ của thai phụ có liên quan với các nguy cơ nhẹ cân và thai lưu. Theo một nghiên cứu tại Ghana, nơi có tỉ lệ thai lưu 20-50/1.000 thai phụ (tại Anh tỉ lệ này là 3,5/1.000), những thai phụ nằm ngửa khi ngủ có nguy cơ thai nhẹ cân cao gấp 5 lần và thậm chí còn khiến thai chết lưu so với các tư thế nằm ngủ khác. Các nhà nghiên cứu khẳng định rằng 1/4 số trường hợp thai lưu có thể tránh được bằng cách thay đổi tư thế ngủ. Bởi ở tư thế nằm ngửa, mạch máu sẽ bị đè nén khiến cho ôxy không được vận chuyển từ các vùng phía dưới của cơ thể tới tim. Điều này có nghĩa là tim không bơm máu một cách hiệu quả tới những nơi cần và hậu quả là khiến thai chết lưu. Một nghiên cứu gần đây tại New Zealand cho thấy nằm ngủ ngửa, lưng áp vào giường, liên quan với tỉ lệ thai lưu nhiều ở những nước thu nhập cao. Một nghiên cứu khác tại Australia cho thấy ngủ ngửa làm tăng nguy cơ thai lưu cao gấp 6 lần so với các tư thế ngủ khác do tuần hoàn máu trong cơ thể mẹ không tới được thai. Tác giả chính của nghiên cứu, ông Louise O'Brien, ĐH Michigan, cho biết: “Nếu tư thế nằm ngủ của mẹ đóng 1 vai trò quan trọng đối với tình trạng thai chết lưu thì đây là một cách cải thiện sức khoẻ bà mẹ và trẻ em hiệu quả với chi phí thấp. Bởi chỉ cần tuyên truyền, khuyến khích phụ nữ không nằm ngửa khi mang thai. Các chuyên gia khuyên thai phụ nên nằm nghiên, đặc biệt là bên trái vì điều này sẽ giúp cải thiện lưu lượng máu tới nhau thai. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng thai phụ không nên quá lo lắng nếu thỉnh thoảng họ ngủ ngửa. Bởi những dữ liệu của nghiên cứu chưa thể cung cấp một khuyến nghị chính xác cho phụ nữ mang thai trong từng giai đoạn của thai kỳ.
medlatec
378
Một số lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối Viêm khớp gối được xem là một trong số những căn bệnh khá phổ biến liên quan đến xương khớp và gây ảnh hưởng nhiều đến sự linh hoạt của khả năng vận động. Do đó, khi bệnh nhân phát hiện bệnh cần tích cực điều trị để ngăn chặn nguy cơ dẫn đến những biến chứng về sau. Ngoài ra, bạn cũng nên cần nhắc một số lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối. 1. Các phương pháp điều trị viêm khớp gối Trước khi giải đáp thắc mắc về một số lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối thì bạn đọc nên tìm hiểu về các phương pháp được vận dụng trong quá trình chữa trị bệnh lý này. Theo bác sĩ, ngoại trừ những bệnh nhân bị viêm khớp gối do vi khuẩn xâm lấn thì hầu hết các trường hợp còn lại đều được đánh giá là bệnh mãn tính. Do đó, khả năng chữa trị bệnh dứt điểm dường như rất thấp. Trong khi đó, mục tiêu điều trị bệnh ở bất kỳ nguyên nhân nào gây bệnh đều chủ yếu hướng đến việc làm thuyên giảm cơn đau, phục hồi khả năng vận động của khớp và ngăn chặn các biến chứng về sau. Vậy điều trị viêm khớp gối gồm có những phương pháp nào? Thực tế, tùy vào tình trạng viêm sưng viêm và diễn tiến bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ lựa chọn giải pháp điều trị phù hợp. Trong đó, các phương pháp can thiệp bệnh gồm có: 1.1. Điều trị nội khoa Phương pháp điều trị nội khoa thường được áp dụng cho tất cả các bệnh nhân. Tùy vào tình trạng người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định chữa trị đơn thuần bằng thuốc hay kết hợp với một số hình thức phẫu thuật khác. Ngoài ra, mỗi loại thuốc sẽ được lựa chọn để điều trị tùy mức độ viêm nhiễm của khớp gối. Do đó, bệnh nhân cần phải đảm bảo sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau đúng liều, đúng loại. 1.2. Điều trị ngoại khoa Điều trị ngoại khoa hay còn gọi là phương pháp can thiệp phẫu thuật, thường được áp dụng cho những bệnh nhân gặp phải một số vấn đề dưới đây: Tình trạng đau viêm khớp kéo dài nhưng điều trị nội khoa hoàn toàn không mang lại hiệu quả. Khớp gối hoạt động khó khăn hoặc hoàn toàn không thể vận động được. Tình trạng sưng đau, viêm khớp gối gây ảnh hưởng nhiều đến vẻ đẹp thẩm mỹ cũng như các hoạt động sinh hoạt trong đời sống thường ngày. Trong đó, những phương pháp phẫu thuật dành cho người bị viêm khớp gối gồm có: Tạo hình xương: đây là một phương pháp can thiệp nhằm phẫu thuật xương để tái tạo và phục hồi các chức năng của khớp xương. Thay khớp bằng phương pháp can thiệp tạo hình khớp. Phẫu thuật làm cứng khớp: mục tiêu của phương pháp can thiệp này là khóa các đầu xương lại đến khi tình trạng viêm nhiễm hồi phục hoàn toàn. 1.3. Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh Ngoài hai phương pháp được kể trên, để quá trình can thiệp bệnh đạt được hiệu quả, bệnh nhân nên quan tâm đến một số lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối khác. Đặc biệt, việc xây dựng và duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh cũng được xem là một giải pháp can thiệp mang lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp gối. Trong đó, hai vấn đề bệnh nhân nên quan tâm chính là: Chế độ ăn uống: người mắc bệnh viêm khớp gối nên hạn chế cung cấp tinh bột cho cơ thể, nhất là những đối tượng bị thừa cân, béo phì. Ngoài ra, người bệnh nên tăng cường bổ sung những nguồn thực phẩm giàu chất oxy hóa nhằm đẩy lùi tình trạng viêm nhiễm. Duy trì thói quen tập luyện thể dục: tuy nhiên, bệnh nhân nên lựa chọn những bài tập thể dục nhẹ nhàng nhằm mục đích rèn luyện sự dẻo dai của khớp gối. Đặc biệt, người bệnh không nên vận động quá mạnh vì có thể khiến tình trạng tổn thương ở khớp gối trở nên nghiêm trọng hơn. 2. Những lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối là gì? Tình trạng viêm khớp gối hay còn gọi là thoái hóa khớp gối, thường được xem là một bệnh lý mãn tính gây tác động nhiều đến sức khỏe, nhất là những người lớn tuổi. Đặc biệt, trong y khoa vẫn chưa tìm được loại thuốc đặc trị cho bệnh lý này. Do đó, phần lớn bệnh nhân cải thiện tình trạng sức khỏe chủ yếu dựa trên một số lưu ý trong đời sống sinh hoạt, chế độ ăn uống cũng như quá trình vận động. Để giúp bạn đọc đẩy nhanh quá trình hồi phục, dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối: 2.1. Kiểm soát trọng lượng cơ thể Những đối tượng bị béo phì, thừa cân thường tạo điều kiện cho tình trạng viêm khớp gối diễn tiến nghiêm trọng hơn và gây ra nhiều biến chứng. Do đó, việc kiểm soát cân nặng cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với mức độ hiệu quả trong điều trị bệnh. Ngoài ra, việc giảm cân hoặc duy trì trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp với chỉ số BMI cũng được xem là một phương pháp điều trị bệnh khá hữu ích cho những người mắc bệnh thoái hóa khớp gối. 2.2. Dùng thuốc bảo vệ và giảm đau khớp Hầu hết những bệnh nhân bị viêm khớp đều được bác sĩ khuyến khích sử dụng dưỡng chất Glucosamine loại 1.500mg để bổ sung cho cơ thể mỗi ngày trong thời gian từ 3 - 4 tháng. Hoạt chất này không những có tác dụng làm thuyên giảm triệu chứng đau nhức đầu gối mà còn hỗ trợ xương sụn khớp phục hồi và phát triển tốt hơn. Ngoài ra, Glucosamine còn được xem là một dạng Amino - Monosaccharide cần thiết để mô sụn trong khớp được hình thành. Tuy nhiên, khi số tuổi ngày một tăng cao thì khả năng sản sinh tổng hợp Glucosamine cũng bị thuyên giảm. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp gối, bệnh nhân cần phải tuân thủ sử dụng đúng và đủ liều thuốc Glucosamine nhằm đẩy lùi các triệu chứng đau nhức do sự thoái hóa khớp gối gây ra. Đồng thời, loại thuốc này còn hỗ trợ cải thiện tình trạng tổn thương và phục hồi chức năng của khối gối. 2.3. Dành thời gian để nghỉ ngơi Việc bệnh nhân đối diện với những cơn đau nhức do tình trạng thoái hóa khớp gối là điều không thể tránh khỏi khi mắc bệnh. Do đó, ngoài việc sử dụng thuốc giảm đau thì một lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối chính là tạo điều kiện cho cơ thể được nghỉ ngơi. Đặc biệt, khi khởi phát cơn đau khớp gối, bệnh nhân nên dừng mọi hoạt động và dành thời gian để nghỉ ngơi. Việc cố gắng vận động khi cơn đau xuất hiện có thể khiến tình trạng đau nhức nặng nề hơn và tác động xấu đến khả năng hoạt động của khớp gối. 2.4. Vận động vừa phải Nhiều bệnh nhân cho rằng không nên vận động khi mắc bệnh viêm khớp gối nhằm tạo điều kiện cho bộ phận này được nghỉ ngơi. Tuy nhiên, đó lại là một quan điểm không chính xác hoàn toàn. Bởi vì, khớp gối vẫn cần phải hoạt động nhưng chỉ ở mức phù hợp với tình trạng sức khỏe, điển hình như tập di chuyển, đứng lên, ngồi xuống nhẹ nhàng. 2.5. Châm cứu Châm cứu cũng được xem là một phương pháp cổ truyền thường được áp dụng trong việc chữa trị tình trạng thoái hóa khớp gối. Tuy nhiên, theo bác sĩ, không phải bất kỳ đối tượng nào cũng có thể thực hiện phương pháp điều trị này. Do đó, để đảm bảo cải thiện những tổn thương của khớp gối, tốt nhất bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định châm cứu. Với những thông tin trên đây, bạn đọc đã được chia sẻ về một số phương pháp phổ biến trong điều trị tình trạng thoái hóa khớp gối. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn được cung cấp thêm một số lưu ý khi dùng thuốc trị viêm khớp gối để đẩy nhanh quá trình cải thiện và hồi phục sức khỏe.
medlatec
1,462
Nội soi đại tràng có đau không và những ai cần thực hiện? 1. Sơ lược về kỹ thuật nội soi đại tràng Trước khi tìm hiểu nội soi đại tràng có đau không, bạn cần hiểu rõ nội soi đại tràng là gì. Đây là thủ thuật giúp đánh giá tình trạng bên trong ruột già của người bệnh bằng một dây nội soi mềm có gắn camera và đèn chiếu sáng ở đầu. Ống nội soi có đường kính khoảng 1cm sẽ được bác sĩ đưa vào hậu môn, đi qua đại tràng đến manh tràng – nơi tiếp giáp với ruột non. Hình ảnh của đại trực tràng sẽ được chiếu lên màn hình có độ nét cao đê bác sĩ trực tiếp quan sát. Qua đó, bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường, tổn thương tại đại trực tràng. Ngoài ra bác sĩ có thể lấy mẫu mô để xét nghiệm và thực hiện các thủ thuật can thiệp cần thiết như: cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu,… Sau khi kết thúc nội soi, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả chẩn đoán để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nội soi đại tràng được xem là một trong những phương pháp kiểm soát ung thư đại trực tràng tốt nhất hiện nay 2. Tìm hiểu nội soi đại tràng có đau không Đây là thắc mắc chung của rất nhiều người khi có ý định thực hiện phương pháp này để chẩn đoán bệnh đại trực tràng. Hiện nay có 2 phương pháp nội soi đại tràng phổ biến nhất là nội soi tiêu chuẩn (không gây mê) và nội soi không đau (có gây mê). Tùy thuộc vào phương pháp mà người bệnh lựa chọn, quá trình nội soi sẽ mang lại những trải nghiệm khác nhau. 2.1. Nội soi đại tràng có đau không – Phương pháp tiêu chuẩn Với phương pháp nội soi đại tràng này, người bệnh sẽ hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình thực hiện. Đa số trường hợp, nội soi đại tràng tiêu chuẩn không gây đau. Tuy nhiên, người bệnh có thể cảm thấy căng tức vùng bụng trong quá trình nội soi. Cảm giác này xuất hiện là do đại tràng có cấu tạo nhiều chỗ gập góc, ống nội soi di chuyển sẽ gây cảm giác khó chịu. Cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất sau khi hoàn thành nội soi. Trên thực tế, khả năng chịu đau của mỗi người là khác nhau. Chính vì vậy những người bệnh nhạy cảm có thể cảm thấy sợ hãi và đau khi nội soi đại tràng. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, mất sức sau khi nội soi. Thậm chí một số người còn bị ám ảnh lâu dài, không dám thực hiện lại thủ thuật này. 2.2. Nội soi đại tràng có đau không – Phương pháp không đau (nội soi gây mê) Khi thực hiện nội soi không đau, người bệnh sẽ được gây mê tĩnh mạch trước khi tiến hành nội soi. Đúng như tên gọi của phương pháp, người bệnh sẽ không hề có cảm giác lo lắng, đau đớn hay khó chịu nào khi thực hiện. Thuốc mê được đưa vào tĩnh mạch người bệnh trước khi nội soi giúp người bệnh chìm vào giấc ngủ ngon. Nhờ đó, quá trình nội soi diễn ra hết sức êm ái và nhanh chóng. Khi người bệnh tỉnh mê thì quá trình nội soi đã kết thúc. Lượng thuốc mê trong nội soi được dùng với lượng ít, thời gian gây mê ngắn nên không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Không chỉ đem lại tâm lý thoải mái cho người bệnh, nội soi đại tràng gây mê nâng cao hiệu quả nội soi. Người bệnh nằm im, không phản ứng lại với các kích thích trong quá trình nội soi giúp bác sĩ dễ dàng thực hiện thao tác và quan sát bên trong đại trực tràng. Điều này giúp bác sĩ quan sát rõ nét niêm mạc, đảm bảo an toàn đặc biệt khi thực hiện các thủ thuật can thiệp. Nội soi không đau mang đến trải nghiệm êm ái cho người bệnh, đồng thời giúp quá trình nội soi và can thiệp trở nên thuận lợi và an toàn 2. Tầm quan trọng của nội soi đại tràng và những người cần thực hiện 2.1. Ý nghĩa kỹ thuật nội soi đại tràng Ống tiêu hóa nói chung, đại trực tràng nói riêng là cơ quan rất khó để quan sát, phát hiện các bất thường và tổn thương. Ngay cả những phương pháp hiện đại như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ đều gặp những hạn chế trong việc chẩn đoán các bệnh lý tại cơ quan này. Nội soi đại tràng là giải pháp hữu hiệu hàng đầu trong chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa dưới. Phương pháp này giúp phát hiện những tổn thương rất nhỏ mà các phương pháp khác không thể thấy được. Đây cũng là phương án hiệu quả nhất để tìm ra nguyên nhân của các bất thường tại đại trực tràng như: viêm loét đại tràng, có máu trong phân, đau bụng,… Thêm vào đó, nội soi đại tràng còn cho phép bác sĩ can thiệp điều trị nhiều bệnh lý. Bác sĩ có thể các dụng cụ chuyên dụng qua dây soi để loại bỏ dị vật, cầm máu, cắt polyp,… Đặc biệt, công nghệ dải tần ánh sáng hẹp NBI 5P ứng dụng trong nội soi còn giúp phát hiện ung thư đường tiêu hóa từ rất sớm, từ đó can thiệp điều trị kịp thời. Nội soi đại tràng có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý, bất thường tại đường tiêu hóa dưới 2.2. Những trường hợp cần nội soi đại tràng Đối tượng chỉ định của phương pháp thăm dò chức năng này tương đối rộng rãi, bao gồm: – Những người nghi ngờ có vấn đề ở đường tiêu hóa dưới: đau bụng (đau lâm râm hoặc đau quặn từng cơn), thay đổi thói quen đại tiện, cảm giác đi ngoài không hết phân, đi ngoài ra máu, sụt cân và thiếu máu không rõ nguyên nhân,… – Những người đã được chẩn đoán và đang theo dõi các bệnh lý đại tràng như: viêm loét đại tràng, polyp,… cần kiểm tra định kỳ và lấy mẫu xét nghiệm nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh hoặc tầm soát tế bào ung thư. – Những người trên 45 tuổi được các chuyên gia Tiêu hóa khuyến cáo nên nội soi đại tràng ít nhất 1 lần mỗi năm để kiểm tra, đánh giá, phát hiện sớm các bất thường, bệnh lý đại trực tràng. Như vậy, nội soi đại tràng có đau không phụ thuộc vào phương pháp nội soi mà người bệnh lựa chọn. Hãy chủ động nội soi đại tràng thường xuyên để kiểm soát hiệu quả sức khỏe đường tiêu hóa dưới. Người bệnh có thể lựa chọn phương pháp nội soi không đau để có trải nghiệm êm ái và dễ chịu.
thucuc
1,215
Cảnh báo các triệu chứng xuất huyết đường tiêu hóa chớ nên bỏ qua Xuất huyết đường tiêu hóa là một trong những cấp cứu nội khoa và ngoại khoa hết sức nguy hiểm. Tỷ lệ người bị xuất huyết đường tiêu hóa ở Việt Nam rất cao và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Do đó, mỗi người cần nắm bắt ngay những triệu chứng xuất huyết đường tiêu hóa điển hình để kịp thời xử trí nếu không may gặp phải. 1. Tìm hiểu các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa có thể bắt nguồn từ những bệnh lý sau: Viêm loét dạ dày: tác dụng phụ do dùng các thuốc kháng viêm nhóm NSAID lâu ngày, bệnh Crohn, nhiễm khuẩn, hoặc viêm dạ dày sau khi gặp chấn thương; Vỡ tĩnh mạch thực quản: là hệ quả của bệnh xơ gan; U lành tính hoặc ung thư: sự hình thành những khối u lành tính, ác tính ở tá tràng, dạ dày, thực quản cũng là nguyên nhân dẫn tới xuất huyết đường tiêu hóa; Hội chứng Mallory - Weiss: do bệnh nhân nôn nhiều khiến niêm mạc thực quản bị rách. Hoặc tình trạng gia tăng áp lực trong bụng do bẩm sinh, ho hay thoát vị cũng dẫn tới rách thực quản; Bệnh trĩ hay bị nứt kẽ hậu môn: khi các tĩnh mạch vùng trực tràng hoặc hậu môn bị giãn lớn sẽ hình thành nên búi trĩ. Búi trĩ này có thể bị vỡ và chảy máu. Còn nứt kẽ hậu môn là để chỉ các vết rách hay loét trên vùng da ở khu vực hậu môn; Dị dạng mạch máu: thường xảy ra ở người cao tuổi dễ bị dị dạng mạch máu, thường thì là mạch máu ở ruột non. Các nguyên nhân ít gặp khác: bệnh máu, suy gan thận, sau bỏng nặng, sau khi gặp chấn thương, nhiễm khuẩn máu,... 2. Hết sức lưu ý trước các triệu chứng xuất huyết đường tiêu hóa Phụ thuộc vào nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa mà người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau, bao gồm: Những biểu hiện báo trước: Đột ngột bị đau vùng thượng vị dữ dội, đặc biệt là ở những người đã bị viêm loét dạ dày - tá tràng; Cảm thấy nóng rát, cồn cào, mệt lả sau khi uống corticoid hoặc aspirin; Người bệnh đang bị viêm nhiễm đường mật cấp; Khi thay đổi thời tiết, sau khi vận động gắng sức thì thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng, choáng ngất, buồn nôn, nôn mửa. Các triệu chứng xuất huyết đường tiêu hóa thể nặng: Đi ngoài phân đen, lỏng nát giống như bã cà phê, mùi thối khẳn. Chỉ khi máu đã ngừng chảy thì phân mới trở về màu vàng, thành khuôn và số lượng dần ít đi; Nôn ra máu: dựa theo vị trí cũng như mức độ chảy máu mà tính chất nôn có thể sẽ khác nhau: Màu sắc: hơi đỏ, đỏ tươi hoặc màu nâu sẫm lẫn trong thức ăn và dịch nhầy; Số lượng có thể từ vài chục ml hoặc lên tới hàng lít; Trạng thái của máu: máu tươi ra ngoài thì đông lại, cũng có khi đông thành cục bằng hạt lạc, hạt ngô, hoặc có trường hợp máu giống như các gợn đen lẫn lấm tấm trong thức ăn và dịch tiêu hóa. Dựa trên mức độ xuất huyết sẽ có các biểu hiện như chân tay lạnh, vã mồ hôi, vật vã, mệt lịm, da tái nhợt, ngất xỉu, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, thở nhanh nông, tiểu ít, có khi không tiểu được; Nếu đường tiêu hóa bị xuất huyết nặng thì có thể dẫn tới hiện tượng sốc như: Người bệnh gặp phải tình trạng lơ mơ, đổ nhiều mồ hôi và lạnh ở các đầu chi; Mạch nhanh và nhỏ, khó bắt được mạch, huyết áp tụt sâu dưới 80 mm Hg. Trong trường hợp bệnh nhân bị xuất huyết nhẹ kéo dài thì được gọi là xuất huyết mạn tính. Lúc này người bệnh sẽ có các biểu hiện như ngủ lịm, cơ thể mệt mỏi, khó thở tăng dần, thiếu máu. Nếu nhận thấy trong người có những biểu hiện nghi ngờ đang bị xuất huyết tiêu hóa, hoặc khi mặc dù chưa có bằng chứng cụ thể nhưng người bệnh cảm thấy: đau bụng, đau vùng thượng vị, hoa mắt, xanh xao, chóng mặt, đau bụng khi dùng các thuốc gây hại cho dạ dày,... thì cũng nên đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán kịp thời và xử trí đúng cách. 3. Như vậy, xuất huyết tiêu hóa là một trong những cấp cứu nội khoa có mức nguy hiểm cao, nếu chậm trễ trong việc phát hiện và xử trí sẽ đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vì vậy, ngoài việc nắm vững các triệu chứng xuất huyết đường tiêu hóa để sớm nhận ra và nhập viện điều trị thì bệnh nhân, đặc biệt là những người có nguy cơ cao cũng cần đi thăm khám sức khỏe định kỳ, duy trì một lối sống lành mạnh, thực đơn ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Hy vọng rằng thông qua những chia sẻ trong bài viết trên đây, bạn đã trang bị được cho mình một số thông tin, kiến thức hữu ích liên quan tới triệu chứng xuất huyết đường tiêu hóa và cách xử lý phù hợp khi gặp phải tình huống này.
medlatec
918
Nguyên nhân nào gây ra cảm giác nóng rát ở hậu môn khi tiêu chảy? Bị tiêu chảy khiến cơ thể cảm thấy khó chịu. Khi bị cảm giác nóng rát hoặc bị đau ở hậu môn khi đi tiêu, điều đó càng khiến vấn đề trở nên tồi tệ hơn. Đọc tiếp để biết điều gì có thể gây ra chứng tiêu chảy nóng rát của bạn, cách điều trị tại nhà và khi nào nên gọi cho bác sĩ để kiểm tra thêm. 1. Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy. Đến gặp bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra bất cứ khi nào bạn nhận thấy sự khác biệt trong thói quen đi tiêu của mình. Tuy nhiên, nhiều nguyên nhân phổ biến nhất thường có thể được điều trị tại nhà.Ăn thức ăn cay. Nếu đây là lần đầu tiên bạn nhận thấy tiêu chảy, hãy nghĩ về những gì bạn đã ăn gần đây. Thực phẩm cay như ớt có chứa capsaicin. Hợp chất xuất hiện tự nhiên này giống như những thứ bạn tìm thấy trong bình xịt hơi cay, chùy và thuốc giảm đau tại chỗ. Nó cháy khi tiếp xúc. Ăn nhiều ớt hoặc thức ăn cay có thể gây ra một số triệu chứng, bao gồm tiêu chảy.Bệnh trĩ. Bạn có biết rằng đôi khi táo bón và tiêu chảy có thể đi đôi với nhau? Đúng rồi. Theo thời gian, táo bón và các tình trạng khác có thể gây ra bệnh trĩ, tức là các tĩnh mạch trên hậu môn hoặc trực tràng của bạn bị viêm gây kích thích các tĩnh mạch này có thể khiến bạn cảm thấy nóng rát và đau khi đi tiêu.Hội chứng ruột kích thích. Tình trạng tiêu chảy nhiều kèm theo hội chứng ruột kích thích (IBS) cũng có thể gây khó chịu và nóng rát. Tình trạng này phổ biến hơn bạn nghĩ. Khoảng 1/5 người Mỹ có các triệu chứng của IBS, nhưng ít hơn 1/5 trong số những người có các triệu chứng tìm kiếm sự trợ giúp y tế cho tình trạng này. Không rõ nguyên nhân gây ra IBS. Các yếu tố kích thích có thể bao gồm bất cứ thứ gì, từ một số loại thực phẩm nhất định đến căng thẳng quá mức đến thay đổi nội tiết tố. Tình trạng tiêu chảy nhiều kèm theo hội chứng ruột kích thích cũng có thể gây khó chịu và nóng rát 2. Các triệu chứng Bất kỳ triệu chứng bổ sung nào bạn có với tiêu chảy nóng rát có thể sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân.Ăn thức ăn cay. Khi ăn thức ăn cay có thể gây ra:Co thăt dạ dày. Buồn nôn. Nôn mửa. Bệnh tiêu chảy. Bệnh trĩ. Bệnh trĩ xảy ra sau khi rặn khi đi tiêu. Chúng cũng xảy ra thường xuyên trong khi mang thai, sau khi sinh con và bất cứ khi nào căng thẳng khác đè lên hậu môn của bạn.Bạn có thể gặp:Chảy máu không kèm đau khi đi tiêuĐau, ngứa quanh hậu môn. Sưng tấy hoặc một khối u gần hậu môn của bạn. Rò rỉ phân. Hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng của IBS thường khác nhau. Đây là một tình trạng mãn tính, vì vậy các triệu chứng có thể đến và đi theo từng đợt.Bạn có thể gặp:Đau bụng và co cứng ở bụngĐầy hơi. Chướng bụng. Tiêu chảy hoặc táo bón hoặc cả hai. Phân nhầy 3. Điều trị tại nhà Có nhiều cách bạn có thể điều trị các triệu chứng của mình tại nhà. Trong nhiều trường hợp, tiêu chảy nóng rát là tình trạng tạm thời sẽ đáp ứng tốt với việc thay đổi lối sống và điều trị không kê đơn.Thức ăn cay. Nếu bạn nghi ngờ rằng tiêu chảy nóng rát của bạn là do ăn thức ăn cay, hãy thử hạn chế hoặc cắt chúng khỏi chế độ ăn uống của bạn. Bạn thậm chí có thể muốn ghi nhật ký thực phẩm để xem loại thực phẩm nào gây ra nhiều triệu chứng nhất.Bệnh trĩ. Bệnh trĩ nếu nhẹ có thể tự giới theo thời gian, với điều kiện bạn phải ngưng các yếu tố nguy cơ của bệnh trĩ.Sử dụng các loại kem bôi trĩ không kê đơn (OTC) để giảm bớt khó chịu, bỏng rát và ngứa.Ngâm hậu môn trong nước ấm hoặc bồn tắm nằm trong vòng 10 đến 15 phút một vài lần mỗi ngày.Dùng khăn giấy ẩm hoặc giấy vệ sinh ướt thay vì lau khô.Cân nhắc dùng thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen hoặc ibuprofen để giảm đau tạm thời.Bất kỳ trường hợp chảy máu nào từ trực tràng cũng nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị.Hội chứng ruột kích thích. Mặc dù IBS là một tình trạng mãn tính, có nhiều điều bạn có thể làm để giúp điều trị bùng phát.Điều chỉnh lượng chất xơ của bạn. Một số người bị IBS có chế độ ăn nhiều chất xơ giúp giảm táo bón. Những người khác thấy rằng ăn quá nhiều có thể gây đầy hơi và co cứng bụng.Ghi nhật ký thực phẩm để xem có những thực phẩm nào đó gây tiêu chảy nhiều hơn những thực phẩm khác.Tập thể dục thường xuyên và uống nhiều nước mỗi ngày để thúc đẩy thói quen đi tiêu khỏe mạnh.Ăn các bữa nhỏ thường xuyên nếu bạn đang bị tiêu chảy.Thận trọng khi dùng thuốc trị tiêu chảy không kê đơn. Sử dụng những loại thuốc này không đúng cách có thể dẫn đến các vấn đề y tế khác.Có thể dùng các cách khác như: Châm cứu, men vi sinh, yoga và thiền có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của bạn.Nếu bạn đi khám bác sĩ vì IBS mãn tính, bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc - alosetron hoặc lubiprostone - có thể hữu ích, tất nhiên, khi nào sử dụng, sử dụng như thế nào, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn. Tập thể dục thường xuyên và uống nhiều nước mỗi ngày để thúc đẩy thói quen đi tiêu khỏe mạnh 4. Khi nào đến gặp bác sĩ Hãy nhớ gọi cho bác sĩ của bạn bất cứ khi nào bạn nhận thấy sự thay đổi trong thói quen đi tiêu của mình. Nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy chỉ là tạm thời và có thể được điều trị tại nhà. Tuy nhiên, có một số tình trạng, như IBS và ung thư đại tràng cần điều trị chuyên biệt.Hãy đến bệnh viện ngay nếu:Chảy máu từ trực tràng của bạnĐau bụng ngày càng nặng hơn, đặc biệt là vào ban đêm. Giảm cân. Tại cuộc hẹn của bạn, bác sĩ có thể sẽ hỏi bạn về bệnh sử và mô tả về bất kỳ triệu chứng nào bạn đang gặp phải. Cố gắng càng cụ thể càng tốt. Nó thậm chí có thể hữu ích để viết ra các mối quan tâm của bạn trước cuộc hẹn.Các thử nghiệm có thể bao gồm những điều sau:Kiểm tra trực tràng: Trong thủ thuật khám này, bác sĩ sẽ đưa một ngón tay đeo găng tay và bôi trơn vào trực tràng của bạn. Anh ta sẽ cảm nhận xung quanh xem có phát triển, cục u hoặc bất cứ điều gì khác có thể cho thấy bạn cần kiểm tra thêm.Kiểm tra bằng mắt thường: Một số thứ, chẳng hạn như trĩ nội, không dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường. Bác sĩ có thể sử dụng ống soi, ống soi hoặc ống soi đại tràng để nhìn rõ hơn đại tràng của bạn.Nội soi đại tràng: Bác sĩ có thể muốn kiểm tra toàn bộ ruột kết của bạn bằng cách sử dụng ống soi đại tràng, đặc biệt nếu bạn trên 50 tuổi.Kết luận. Tiêu chảy khó chịu và thậm chí có thể khiến bạn lo lắng. Tin tốt là điều đó không nhất thiết có nghĩa là bạn có một tình trạng nghiêm trọng. Nếu bạn lo lắng về thói quen đi tiêu của mình, hãy gọi cho bác sĩ để được kiểm tra. Nếu không, hãy theo dõi các loại thực phẩm bạn ăn, điều trị bệnh trĩ và tìm cách giảm thiểu bất kỳ tác nhân gây ra các khó chịu này.
vinmec
1,401
Hội chứng Isaac và những lưu ý dành cho bạn Hội chứng Isaac là một trong những bệnh liên quan tới sự bất bình thường của các tế bào thần kinh. Mặc dù không quá phổ biến, song với những người bị mắc, bệnh có thể gây ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống hàng ngày. Đây chính là lý do dẫn tới việc nhận biết và phát hiện sớm về bệnh cần được chú trọng. 1. Hội chứng Isaac là gì? Đây là một dạng bệnh gây ra bởi sự rối loạn của thần kinh cơ, trong đó, các sợi cơ thần kinh có sự hoạt động một cách liên tục trong trạng thái nghỉ ngơi, dẫn tới hiện tượng chuột rút hoặc cứng cơ. Điểm nổi bật, thường gặp nhất của hội chứng này là sự tăng trương lực của cơ thần kinh. Điều này dẫn tới việc tại các nhóm cơ xảy ra tình trạng co thắt liên tục và bị cứng lại, cũng có thể cơ bị co giật, khiến cho phản xạ giảm dần. Sự hình thành của bệnh thường diễn ra trong độ tuổi từ 15 tới 60 và hầu hết các trường hợp trước năm 40 tuổi sẽ khởi phát thành triệu chứng. Như trên đã nói, bệnh không quá phổ biến và cho tới nay, nguyên nhân cụ thể dẫn tới bệnh là gì vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học đã đặt ra giả thiết rằng hội chứng này thuộc nhóm bệnh synap thần kinh - cơ do tự miễn, có thể là di truyền hoặc không. 2. Hội chứng Isaac có thể được nhận biết thông qua triệu chứng như thế nào? Dù có thể đối với mỗi trường hợp bị bệnh khác nhau, triệu chứng biểu hiện có những điểm riêng song nhìn chung, chúng được nhận biết phổ biến là sự hoạt động liên tục của các sợi cơ, kể cả khi chúng ta ở trong trường hợp nghỉ ngơi hoàn toàn, chẳng hạn như ngủ hoặc thậm chí là đã được gây mê toàn thân. Khi các sợi cơ hoạt động liên tục không nghỉ, chúng có thể dẫn tới tình trạng co giật cơ, cứng cơ, chuột rút, yếu cơ và phản xạ bị suy giảm. Những vị trí biểu hiện rõ nhất triệu chứng này là nhóm cơ bắp nằm xa trung tâm của cơ thể, kích thước nhỏ song lại không gặp ở cơ trơn tại tim hoặc nội tạng. Một số trường hợp, khi các cơ liên quan tới ngôn ngữ và hô hấp bị co giật, chúng có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện các chức năng này. Dù là nguyên nhân cụ thể dẫn tới bệnh chưa được xác định, song các nhà khoa học đã phát hiện ra sự liên quan của bệnh với các bệnh lý ác tính như ung thư phổi tế bào nhỏ hoặc tuyến ức. Một số trường hợp bị nhược cơ hoặc viêm khớp dạng thấp, lupus toàn thân, viêm đa dây thần kinh mãn tính hay hội chứng Guillain - Barré,... cũng có thể mắc đồng thời hội chứng này. Cũng có trường hợp, bệnh nhân mắc hội chứng Morvan như một biến thể của Isaac với các dấu hiệu đặc thù, đó là: cùng với hoạt động cơ bắp quá mức là sự ảo giác, thay đổi tâm trạng đột ngột, giấc ngủ bị rối loạn và mồ hôi cũng tiết nhiều bất thường. 3. Hội chứng Isaac có thể được chẩn đoán thông qua phương pháp nào? Việc chẩn đoán hội chứng này vẫn được tiến hành bằng cách dựa vào các triệu chứng hoặc dấu hiệu đặc trưng như đã nêu ở trên. Cùng với đó, nếu nghi ngờ bị bệnh, một số chỉ định cận lâm sàng có thể được thực hiện để khẳng định và xác nhận. Với phương pháp cận lâm sàng, người bệnh có thể được chụp CT scanner, MRI vùng sọ não hoặc một số xét nghiệm liên quan, chẳng hạn máu, nước tiểu, đặc biệt thực hiện điện cơ để kiểm tra sự trương lực tại các nhóm cơ bắp cũng như dây thần kinh liên quan là điều không thể thiếu. Một lưu ý khi thực hiện chẩn đoán là cần phân biệt để tránh nhầm lẫn với một số bệnh như teo cơ tủy sống hoặc hậu quả của ngộ độc độc tố, thuốc trừ sâu,... 4. Điều trị như thế nào để hiệu quả mang lại cao nhất? Hội chứng này cũng được thực hiện điều trị bằng cách khắc phục dấu hiệu hoặc triệu chứng, cụ thể là với triệu chứng cứng khớp hoặc co thắt hay đau cơ, các thuốc có tác dụng chống co giật, chẳng hạn phenytoin, carbamazepine,... sẽ được sử dụng nhằm giúp cho màng tế bào được ổn định. Uống thêm corticosteroid hoặc một số loại thuốc với tác dụng ức chế miễn dịch như methotrexate, azathioprine cũng có thể được chỉ định nếu cần. Để khắc phục và chống lại sự co thắt ở mức độ nặng, tiêm tĩnh mạch bằng thuốc immunoglobulin hoặc thực hiện thủ thuật trao đổi huyết tương có thể được thực hiện. Với thủ thuật trao đổi huyết tương, người bệnh sẽ được lấy hết máu ra để tách hồng cầu, bạch cầu rồi thay bằng hồng cầu, bạch cầu của người hiến. Hội chứng Isaac thông thường ít dẫn tới tử vong song việc điều trị dứt điểm lại khó khăn. Khi người bệnh bị hội chứng Morvan mà các nhóm cơ ở đường hô hấp bị co thắt song không được can thiệp kịp thời thì có thể bị tử vong. Với những người bị hội chứng này mà có liên quan tới một số bệnh ác tính thì sự tiến triển của khối u sẽ quyết định đến việc bệnh ở mức độ nào. 5. Có thể phòng ngừa hội chứng Isaac được không? Bởi vì nguyên nhân cụ thể gây ra hội chứng này chưa được tìm thấy chính xác nên để xác định được cách phòng ngừa hiệu quả là điều rất khó thực hiện. Tuy nhiên, nhìn chung, mỗi chúng ta có thể duy trì một số hoạt động cũng như thói quen có tác dụng tốt cho sức khỏe, chẳng hạn như: Ăn uống một cách lành mạnh, chú ý lựa chọn các loại thực phẩm tác động tốt tới sức khỏe bản thân, hạn chế rượu bia cũng như đồ ăn nhanh, không nên ăn nhiều đường, nhiều muối. Chú ý tới sức khỏe hệ thần kinh bằng việc ngủ đủ, ngủ ngon, ngủ sâu, tránh suy nghĩ hay căng thẳng, tránh lạm dụng chất chứa caffeine, không hút thuốc. Chú trọng các bài thể dục mang lại tác động tốt tới sức khỏe thể chất nói chung, sức khỏe thần kinh nói riêng như thiền, yoga, dưỡng sinh,... Duy trì khám sức khỏe định kỳ luôn là lưu ý tốt dành cho mỗi người. Đặc biệt, nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường ở cơ, thần kinh, bạn nên đi khám ngay để được kiểm tra và chỉ định biện pháp khắc phục bởi cùng với phát hiện sớm và áp dụng các phương pháp điều trị như hiện nay, bạn sẽ được cải thiện bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
medlatec
1,207
Tư vấn: Cấy ghép implant ở đâu tốt và an toàn Cấy ghép implant được coi là một thành tựu nổi bật của nha khoa hiện đại, giúp khắc phục tình trạng mất răng lâu năm của nhiều bệnh nhân. Vậy thực hiện cấy ghép implant ở đâu tốt và an toàn? 1. Thông tin về cấy ghép implant Cấy ghép implant là phương pháp giúp thay thế răng đã mất bằng cách sử dụng trụ implant cấy vào xương hàm và lắp mão răng sứ lên trên cùng. Răng implant này sẽ được coi như một răng giả, có nhiệm vụ như một răng bình thường, đảm bảo chức năng thẩm mỹ và ăn nhai cho người bệnh. Cấy ghép implant là phương pháp mang tính bước ngoặt, giúp hỗ trợ hiệu quả cho bệnh nhân mất răng lâu năm Các phần của răng implant: – Phần trụ implant: Phần trụ này có chức năng như chân răng thật, được nha sĩ cấy vào xương hàm. Theo thời gian, phần xương hàm sẽ tự báo vào vùng xung quanh trụ Implant để giúp nó dính chặt vào xương hàm. Phần trụ này được cấu tạo từ Titanium tinh khiết, giúp đảm bảo an toàn và không gây hại cho cơ thể. – Khớp nối Abutment: Giúp kết nối giữa trụ Titanium và mão răng sứ. – Mão răng sứ: Đây là phần được nhìn thấy duy nhất của răng implant. Mão răng sứ có màu sắc tự nhiên, có hình dáng và đảm bảo chức năng như răng thật. 2. Cấy ghép implant có ưu & nhược điểm gì? 2.1 Ưu điểm – Có cấu tạo đầy đủ như một răng bình thường, đảm bảo chức năng và tính thẩm mỹ như răng thật. – Được làm bằng chất liệu lành tính và an toàn với sức khỏe người dùng. – Được trồng độc lập, không gây xâm lấn đến những răng bên cạnh. – Ngăn chặn được tình trạng tiêu xương, nguyên nhân gây lão hóa và biến dạng gương mặt. – Người dùng không cảm thấy vướng víu, khó chịu, gặp bất kỳ vấn đề bất tiện nào trong ăn uống, vệ sinh răng miệng hay sinh hoạt. – Có thể dùng được cả đời, giúp người bệnh tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí. – Khắc phục được đa dạng các trường hợp mất răng khác nhau: mất 1 răng, mất nhiều răng hay mất răng toàn hàm. Răng implant có thể dùng được cả đời, giúp người bệnh tiết kiệm được tối đa chi phí và thời gian 2.2 Nhược điểm – Có chi phí khá cao. – Người bệnh sẽ mất 1 khoảng thời gian (khoảng 6 tháng) từ lúc cấy trụ cho đến khi gắn mão răng sứ. 3. Đối tượng của cấy ghép implant – Hầu hết mọi đối tượng mất răng đều có thể thực hiện như: Người mất một hay nhiều răng, cấu trúc xương hàm đã phát triển đầy đủ, có mật độ xương đảm bảo, thể trạng không đeo được răng giả. – Tuy nhiên, với một số đối tượng sau, bác sĩ khuyến cáo không nên thực hiện cấy ghép răng implant: trẻ em dưới 18 tuổi, người không có đủ mật độ xương hàm, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người mắc bệnh lý mạn tính, người nghiện thuốc lá. 4. Cấy ghép implant ở đâu? – Có đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao, đã từng tu nghiệp tại các nước có nền nha khoa hàng đầu. – Hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu như: máy X-quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy chụp CT răng Rainbow (Hàn Quốc), CAD/CAM lấy dấu hàm được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức)…. – Sau khi cấy ghép implant, người bệnh được cấp giấy bảo hành implant trọn đời. – Bệnh nhân được thăm khám kỹ lưỡng và lên phác đồ thực hiện cấy ghép implant chi tiết. – Điều dưỡng nhẹ nhàng hướng dẫn, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc cho người bệnh. – Và nhiều tiện ích dành cho khách hàng đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư tốt nhất thành phố Hà Nội.
thucuc
726
Công dụng thuốc Mezapin Thuốc Mezapin là thuốc không cần kê đơn, dùng để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể, dùng cho các trường hợp thiếu vitamin và lysine và canxi, phospho. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Mezapin bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1.Thành phần, bào chế thuốc Mezapin Mezapin là thuốc gì? Thuốc Mezapin thuộc nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất được bài chế dưới dạng viên nang mềm.Mỗi viên Mezapin nang mềm có chứa:Lysine hydrochloride 30mg. Vitamin B1: 5mg. Vitamin B2: 2,5mg. Vitamin B6: 5mg. Vitamin PP: 20mg. Vitamin E :15IUCalci glycerophosphat: 60mg. Acid glycerophosphoric: 15mg. Ngoài ra, trong thuốc còn chứa các tá dược khác vừa đủ 1 viên 2.Công dụng và chỉ định của Mezapin Thuốc Mezapin dùng trong các trường hợp sau đây:Thiếu hụt vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6, vitamin PP, vitamin E, calci, phospho. Thiếu hụt lysine. Thiếu calci. Cơ thể thiếu photpho 3. Cách dùng thuốc Mezapin Thuốc Mezapin chỉ định dùng đường uống. Liều dùng: Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 1- 2 viên / lần x 2 lần/ngày. 4. Chống chỉ định dùng Mezapin Chống chỉ định dùng Mezapin trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng hoặc quá mẫn cảm với một trong các thành phần vitamin hay tá dược khác của thuốc Mezapin.Bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch. Tụt huyết áp. Bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân tăng calci máu. Bệnh nhân đang dùng Digoxin 5.Tác dụng phụ khi dùng Mezapin Khi dùng Mezapin liều cao, kéo dài có thể xảy ra một số tác dụng phụ. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.Hay gặp: Rối loạn tiêu hoá, nôn, buồn nôn, mặt đỏ, nóng râm ran, cảm giác rát bỏng.Ít gặp: Đau bụng, đầy hơi, nôn, chán ăn, viêm loét dạ dày tiến triển, da khô, vàng da, suy gan, tăng tiết tuyến bã nhờn, rối loạn chuyển hoá, đau đầu và nhìn mờ, tụt huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.Hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan, thận, phản vệ, bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. 6. Xử lý khi quá liều, quên liều thuốc Mezapin
vinmec
392
Bệnh viêm xoang cấp: Không nên coi thường Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm nhiễm xoang kéo dài dưới 4 tuần. Viêm xoang cấp nếu không phát hiện và điều trị dứt điểm sẽ chuyển thành viêm xoang mạn tính, thậm chí gây biến chứng viêm màng não nguy hiểm Vì sao cần điều trị sớm viêm xoang cấp Viêm xoang mũi cấp nếu không phát hiện và điều trị dứt điểm có thể gây biến chứng nguy hiểm Viêm xoang cấp tính thường xuất hiện sau cảm cúm, chứng viêm mũi dị ứng hoặc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus, vi khuẩn. Viêm xoang cũng có thể do những bất thường xoang, khối u, nhiễm trùng vòm họng. Khi gặp những vấn đề này, các xoang, niêm mạc xoang và lỗ thông xoang thường rất dễ bị viêm nhiễm gây sưng, phù nề khiến  ra dẫn tới xung huyết mạch máu xoang, nhiễm trùng xoang dẫn tới bệnh viêm xoang cấp tính. Biểu hiện chứng viêm xoang cấp Viêm xoang mũi cấp gây triệu chứng đau nhức đầu, nghẹt mũi Viêm xoang cấp có biểu hiện như chảy nước mũi nhiều về đêm, chảy nước mũi vàng đục và xanh, kèm them triệu chứng sưng nề vùng mặt, đau nhức, nặng mặt. Ngoài ra, người bị viêm xoang cấp còn có thể bị sốt, đau tai, viêm họng, buồn nôn…. Viêm xoang cấp nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh có thể tái phát nhiều lần hoặc kéo dài thời gian của đợt viêm dẫn đến tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng. Người bệnh phải chịu đựng chứng khó thở kéo dài do tắc ngạt mũi thậm chí biến chuyển thàng bệnh viêm xoang mạn tính, viêm màng não, tăng nguy cơ bị phình động mạch hoặc cục máu đông, nhiễm trùng tai rất nguy hiểm. Phòng và điều trị viêm xoang cấp tính Theo các chuyên gia y tế, triệu chứng viêm xoang cấp tính thường giống với triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi. Nếu thấy tình trạng này kéo dài, người bệnh cần đi khám chuyên khoa để xác định đúng bệnh và kịp thời điều trị tránh những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra. Viêm xoang cấp cần khám và điều trị chuyên khoa dứt điểm Các bác sỹ khuyến cáo, viêm xoang cấp tính thường được chỉ định điều trị bằng kháng sinh kết hợp với nhóm các thuốc chống phù nề mũi xoang dạng xịt hoặc dạng uống nhằm giảm nhức vùng mặt và làm thông mũi. Tuy nhiên, đây chỉ là những biện pháp tạm thời. Để an toàn và tránh tác dụng phụ người bệnh phải đảm bảo điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ, đồng thời thực hiện rửa mũi bằng nước muối sinh lý thường xuyên nhằm ngăn ngừa chất nhầy ứ đọng. Duy trì thói quen uống nhiều nước để giúp chất tiết loãng và chảy ra ngoài dễ dàng. Tránh các món ăn gây dị ứng, tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, nước lạnh; Bổ sung nhóm thực phẩm có chứa nhiều kẽm, Omega 3 như cá hồi, cá nục; thực phẩm giàu vitamin C như chanh, bưởi,..
thucuc
541
Công dụng thuốc Atoronobi 20 Thuốc Atoronobi 20 được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Atorvastatin. Thuốc được sử dụng để làm giảm cholesterol trong máu. 1. Thuốc Atoronobi 20 có tác dụng gì? Mỗi viên thuốc Atoronobi 20 chứa 20mg Atorvastatin dưới dạng Atorvastatin calcium. Atorvastatin nằm trong nhóm thuốc ức chế HMG - Co. A reductase.Atorvastatin là một loại thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sự sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzyme tạo cholesterol có tên là HMG Co. A reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung và cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là một loại cholesterol “xấu” có vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol sẽ làm chậm tiến triển và thậm chí còn có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các loại thuốc khác trong nhóm, Atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglyceride trong máu. Nồng độ triglycerid ở trong máu cao cũng có liên quan đến bệnh mạch vành.Thuốc Atoronobi 20 được sử dụng trong các trường hợp sau:Làm giảm lượng cholesterol toàn phần, apolipoprotein B và triglyceride, LDL - cholesterol và làm tăng HDL - cholesterol ở những người bệnh có tăng cholesterol máu nguyên phát;Dùng cho người bệnh bị rối loạn beta lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ đối với chế độ ăn;Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL - cholesterol ở những người bênh có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.Không sử dụng thuốc Atoronobi 20 trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với loại thuốc ức chế men khử HMG - Co. A;Người bị bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không biết rõ nguyên nhân;Phụ nữ có thai và cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Atoronobi 20 Thuốc Atoronobi 20 được sử dụng theo đường uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không cần chú ý đến bữa ăn.Liều dùng:Điều trị tăng cholesterol máu (không có tính gia đình và có tính gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều dùng khởi đầu được khuyến cáo là 10 - 20 mg/lần x 1 lần/ngày. Những người bệnh cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu sử dụng bằng liều 40 mg/lần x 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc ở mức 10 - 80mg một lần mỗi ngày;Sau khi bắt đầu tiến hành điều trị và/hoặc sau khi điều trị tăng liều thuốc Atoronobi 20 cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 - 4 tuần để điều chỉnh liều dùng cho phù hợp;Tăng cholesterol máu có tính chất đồng hợp tử: Sử dụng 10 - 80 mg/ngày và lưu ý cần được phối hợp với các biện pháp hạ lipid khác;Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được sử dụng phối hợp với resin để tăng hiệu quả điều trị;Người bị suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc.Cần lưu ý sử dụng thuốc Atoronobi 20 đủ liều, tránh trường hợp quên liều. Ngoài ra, nếu không may quên liều thuốc Atoronobi 20, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ để được tư vấn, không được tự ý gộp liều. Nếu quá liều và có biểu hiện bất thường, người bệnh cũng cần báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi sức khỏe và điều trị thích hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Atoronobi 20 Thuốc Atoronobi 20 nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường chỉ nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Atoronobi 20 là: Đầy hơi, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, nôn, chóng mặt, đau đầu. Người bệnh hãy báo cho bác sĩ nếu bản thân gặp phải các tác dụng phụ bất thường của thuốc Atoronobi 20 để được hướng dẫn xử lý. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Atoronobi 20 Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Atoronobi 20 là:Trước khi điều trị với Atorvastatin, cần lưu ý loại trừ các nguyên nhân ra rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid. Nên thực hiện định lượng định kỳ với khoảng cách giữa các lần không dưới 4 tuần;Trong quá trình điều trị với các loại thuốc ức chế men khử HMG - Co. A nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hay nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần so với mức giới hạn bình thường thì nên giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc Atoronobi;Sử dụng thuốc Atoronobi 20 thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, người bệnh uống nhiều rượu;Người bệnh cần có chế độ ăn kiêng phù hợp trước khi điều trị với thuốc Atoronobi 20 và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Atoronobi 20 Một số tương tác thuốc Atoronobi 20 cần lưu ý:Indanedione, thuốc chống đông khi phối hợp với atorvastatin sẽ làm gia tăng thời gian chảy máu hay thời gian prothrombin. Cần chú ý theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh khi sử dụng phối hợp thuốc Atoronobi với các loại thuốc chống đông;Gemfibrozil, erythromycin, cyclosporin, thuốc ức chế miễn dịch, niacin khi sử dụng phối hợp với thuốc Atoronobi sẽ làm tăng nguy cơ gây bệnh cơ;Sử dụng phối hợp digoxin với Atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ của digoxin trong huyết thanh.Trên đây là thông tin giải đáp thuốc Atoronobi 20 chữa bệnh gì và những lưu ý khi dùng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý lắng nghe và thực hiện chuẩn theo các chỉ định từ phía bác sĩ có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
vinmec
990
Nên cắt mắt 2 mí hay thực hiện nhấn mí? Phân biệt rõ nhấn mí và cắt mí là gì? Nhấn mí và cắt mí đều giúp cho đôi mắt trở nên to tròn Nhấn mí là gì?Phương pháp nhấn mí mắt là một kỹ thuật tạo ra đôi mắt có hai mí mà không cần phẫu thuật, đảm bảo an toàn và thời gian thực hiện nhanh chóng. Bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp này để tạo sự kết nối giữa da mí mắt và cơ nâng mí, kết hợp da mí mắt với sụn mi để tạo ra nếp mí mới tự nhiên và đẹp.Phương pháp nhấn mí mắt thường không gây đau đớn và ít gây biến chứng sau khi thực hiện. Tuy nhiên, hiệu quả của nó không kéo dài lâu và người đã nhấn mí có thể tháo chỉ để trở về trạng thái ban đầu hoặc lựa chọn thực hiện các phương pháp thẩm mỹ mắt khác bằng phẫu thuật.Có nhiều dịch vụ nhấn mí khác nhau như nhấn mí bằng chỉ sinh học, nhấn mí nội soi, nhấn mí Plasma,... Với những người từ 30 tuổi trở lên, nhấn mí mắt bằng chỉ là một lựa chọn phù hợp để nhanh chóng có đôi mắt hai mí sắc nét mà không gây đau đớn, mang lại diện mạo tươi trẻ và tràn đầy sức sống.Cắt mí là gì?Phương pháp cắt mí là một quá trình phẫu thuật nhỏ, có điểm nổi bật là giúp duy trì đôi mắt hai mí một cách vĩnh viễn. Được coi là một kỹ thuật tối ưu, chỉ cần thực hiện một lần duy nhất và mang lại kết quả bền vững. Cắt mí giúp cải thiện tình trạng mắt một mí, mắt nhỏ và tạo ra đường mí mắt rõ ràng, hài hoà hơn với khuôn mặt. Phẫu thuật cắt mí mắt Phẫu thuật cắt mí mắt được tiến hành bằng cách tạo một vết cắt nhỏ trên nếp mí, và bác sĩ sẽ loại bỏ mỡ thừa để làm cho mí mắt trở nên săn chắc và trẻ trung hơn. Cắt mí cũng giúp khắc phục tình trạng mí mắt sụp trên, góc mắt hẹp và một số khuyết điểm khác khi mắt có dấu hiệu lão hóa.So sánh giữa nhấn mí và cắt mí. Khi nói đến việc làm mắt 2 mí, thường người ta nghĩ rằng nhấn mí và cắt mí là hai phương pháp tương tự. Tuy nhiên, hai phương pháp này có những đặc điểm khác biệt quan trọng mà bạn cần biết để có thể lựa chọn phương pháp phù hợp cho đôi mắt của mình.Điểm giống nhau giữa nhấn mí và cắt mí. Cả hai phương pháp nhấn mí và cắt mí đều sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, và đã trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều khách hàng trong thời gian gần đây. Sự lựa chọn giữa nhấn mí và cắt mí sẽ phụ thuộc vào các khuyết điểm và mức độ phù hợp của từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, cả hai kỹ thuật này có những điểm chung như sau:Khắc phục khuyết điểm: Cả nhấn mí và cắt mí đều giúp khắc phục các vấn đề như mắt một mí, mắt không có nếp mí rõ ràng, hay mắt một mí lót.Thực hiện nhanh chóng và an toàn: Cả hai phương pháp đều được thực hiện một cách nhanh chóng và an toàn, hạn chế những xâm lấn sâu gây tổn thương.Thời gian phục hồi nhanh chóng: Thời gian phục hồi sau cả nhấn mí và cắt mí trên da là rất nhanh, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.Điểm khác nhau giữa nhấn mí và cắt mí. Dựa trên những điểm khác nhau giữa nhấn mí và cắt mí, chúng ta sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn về sự lựa chọn giữa hai phương pháp này và hiểu được sự khác biệt giữa nhấn mí và cắt mí. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết về những yếu tố này, hãy tham khảo: Điểm khác nhau giữa nhấn mí và cắt mí Nên cắt mí hay nhấn mí?Dựa trên những thông tin đã được chia sẻ, nhấn mí và cắt mí đều là những phương pháp làm đẹp giúp cho đôi mắt trở nên to tròn và cuốn hút. Tuy nhiên, mỗi một phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng. Do đó, để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất, bạn cần xem xét theo tiêu chí và mong muốn của riêng mình. Vậy nên cắt mí hay nhấn mí
vinmec
770
Cách điều trị sỏi mật bạn cần biết Cách điều trị sỏi mật hiệu quả và dứt điểm nhất được áp dụng hiện nay là phẫu thuật nội soi cắt túi mật. Tuy nhiên, sỏi mật có nhất thiết cần điều trị cắt bỏ, ngoài ra còn có cách điều trị như thế nào. Theo dõi trong bài viết sau. 1. Sỏi mật khi nào cần điều trị? Sỏi mật cần điều trị khi xuất hiện các dấu hiệu như đau đớn ở mạn sườn phải không dứt, sỏi gây viêm túi mật cấp tính và các biến chứng nguy hiểm khác. Cụ thể, sỏi mật khi gây các biến chứng sau thì cần có phương pháp điều trị dứt điểm để không ảnh hưởng đến sức khỏe: – Sỏi mật bị kẹt ở cổ hoặc ống túi mật gây viêm túi mật cấp, trường hợp này cần đến bệnh viện ngay và thường có chỉ định phẫu thuật ngay sau đó. – Sỏi túi mật rơi xuống ống mật chủ, đường mật bị tắc nghẽn dẫn đến viêm đường mật. Biến chứng này cũng cần can thiệp cấp cứu kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. – Sỏi túi mật rớt xuống ống mật chủ, kẹt ở đoạn cuối không chỉ gây tắc nghẽn ống mật mà còn tắc cả ống tụy. Trường hợp này cũng cần can thiệp lấy sỏi ngay. – Sỏi túi mật kích thước lớn làm gia tăng nguy cơ ung thư, đi kèm polyp túi mật. Thường thì trường hợp này khi phát hiện sẽ có chỉ định cắt bỏ để tránh nguy hiểm vì bệnh diễn tiến âm thầm không triệu chứng. Sỏi mật gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cần được điều trị kịp thời. 2. Cách điều trị sỏi mật hiệu quả Điều trị sỏi túi mật phải dựa vào triệu chứng, kích thước và các biến chứng cụ thể để có chỉ định thích hợp. Hiện nay, 2 phương pháp phổ biến được áp dụng là điều trị bảo tồn và phẫu thuật cắt bỏ túi mật. 2.1. Sỏi mật còn nhỏ, chưa gây biến chứng Bệnh nhân có thể được dùng thuốc tan sỏi, thuốc giảm đau… nhằm loại bỏ sỏi ra khỏi túi mật. Đặc điểm chung của những phương pháp này là sỏi tạm thời không xuất hiện trong túi mật nữa nhưng có thể nhanh chóng tái phát. Do đó việc điều trị không có được hiệu quả lâu dài. Lưu ý: thông tin về cách điều trị đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ. 2.2. Sỏi mật gây biến chứng cấp tính cần điều trị gấp Khi đó, bác sĩ thường nhanh chóng có chỉ định phẫu thuật sau khi xét nghiệm và kiểm tra thấy cơ thể người bệnh đáp ứng được cuộc phẫu thuật. 2 phương pháp phẫu thuật được ứng dụng hiện nay là mổ mở và mổ nội soi. Trong đó, mổ nội soi được ưu tiên áp dụng bởi ít đau đớn, sẹo rất bé gần như không nhìn thấy, ít biến chứng sau mổ và hồi phục nhanh. Phẫu thuật được cho là biện pháp dứt điểm để tránh những biến chứng nguy hiểm do sỏi. Bệnh nhân khi không có túi mật thì vẫn sinh hoạt và ăn uống bình thường, không có ảnh hưởng nghiêm trọng nào đến sức khỏe. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật được đánh giá là giải pháp tối ưu nhất trong điều trị sỏi mật. 3. Phòng ngừa sỏi mật hiệu quả 3.1. Phòng ngừa bằng chế độ ăn uống Một số lưu ý sau về thực đơn hằng ngày được cho là hữu ích để phòng ngừa sỏi mật hình thành và phát triển, cụ thể: Việc bổ sung quá nhiều chất béo bão hòa làm tăng mức cholesterol xấu trong máu – một trong những thành phần quan trọng nhất hình thành sỏi mật. Do đó, chúng ta nên bổ sung ít hơn các loại thực phẩm như thịt đỏ, thịt xông khói, đồ chiên rán… Nguồn chất béo tốt là thực phẩm cần có để cơ thể khỏe mạnh, cụ thể những thực phẩm như dầu ô liu, bơ, các loại quả hạch, cá… bổ sung nguồn chất béo tự nhiên, làm giảm cholesterol và các chất dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể. Không chỉ tốt cho tiêu hóa, thực phẩm nhiều chất xơ cũng giúp ngăn ngừa sỏi mật. Cụ thể nên bổ sung những loại thực phẩm như: trái cây tươi, rau có màu xanh đậm, ngũ cốc nguyên hạt vừa chứa nhiều chất xơ vừa có tác dụng làm giảm mức cholesterol. Có thể thay thế tinh bột thông thường bằng gạo lứt cực kỳ tốt cho cơ thể. Cơ thể con người đến 70% là nước, do vậy nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cơ thể con người. Nước giúp loại bỏ chất cặn bã, làm lưu thông hoạt động của túi mật hạn chế tình trạng hình thành sỏi. Không nên sử dụng những chất kích thích không có lợi cho sức khỏe gan mật trong chế độ hằng ngày. Tốt nhất bạn nên tránh xa và hạn chế sử dụng ở mức thấp nhất. Ăn uống đúng cách, bổ sung nhiều chất xơ… là cách tốt nhất để phòng ngừa sỏi mật 3.2. Thực hành lối sống khoa học Một lối sống khoa học thúc đẩy quá trình trao đổi chất hiệu quả, hạn chế lắng đọng và kết tinh tạo thành sỏi. Do đó, khuyến khích lối sống lành mạnh từ những hoạt động đơn giản như sau: – Tập thể dục đều đặn: Các bài tập vận động đều đặn hằng ngày giúp bạn duy trì cơ thể khỏe mạnh và cân nặng trong hạn mức cho phép, giúp ngăn ngừa sỏi mật và các bệnh lý khác. Nên duy trì luyện tập ít nhất 30 phút mỗi ngày. – Giảm cân vừa phải: Cần duy trì chế độ ăn uống đủ chất, không nên kiêng cữ quá mức trong quá trình giảm cân vì sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc sỏi mật. – Không nên bỏ bữa sáng: Việc ăn bữa sáng là vô cùng quan trọng vì nếu bỏ bữa sáng, túi mật không thực hiện co bóp để đẩy dịch mất xuống đường tiêu hóa. Việc lắng đọng dịch mật sẽ khiến sỏi nhanh chóng hình thành và phát triển. Buổi sáng, dịch mật tích tụ cả đêm dài rất cần được đẩy xuống do đó, ăn bữa sáng là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa sỏi mật. 4. Kết luận
thucuc
1,132
Màu ánh sáng nào tốt cho giấc ngủ? Nhiều người vẫn có thói quen bật đèn ngủ. Có người chọn ánh sáng đèn ngủ màu vàng, có người chọn màu xanh và cũng có người thích ánh sáng đèn đỏ hoặc đèn trắng. Tuy nhiên, ánh sáng nào tốt cho giấc ngủ luôn là thắc mắc của nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ cho biết màu ánh sáng tốt nhất cho giấc ngủ. 1. Lợi ích và rủi ro của ánh sáng đối với giấc ngủ Ánh sáng từ đèn ngủ rất hữu ích cho những người mắc chứng sợ bóng tối. Tình trạng này phổ biến ở trẻ em nhưng có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào.Nếu việc bật đèn ngủ giúp một người dễ ngủ hơn và ngủ ngon hơn trong đêm thì điều này có thể hỗ trợ sức khỏe tổng thể. Vì thiếu ngủ có thể gia tăng nguy cơ mắc một số bệnh mãn tính, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường týp 2, trầm cảm, bệnh tim mạch và béo phì. Một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng, liệu pháp ánh sáng sử dụng đèn ngủ có ánh sáng màu xanh lam có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ và giảm bớt các triệu chứng của bệnh trầm cảm.Ngược lại, một số nhược điểm tiềm ẩn của việc bật đèn ngủ cho trẻ em là chúng có thể trở nên phụ thuộc vào đèn ngủ để ngủ khi lớn lên. Đối với người lớn thì thói quen ngủ có ánh sáng đèn ngủ sẽ gây phiền phức nếu họ ngủ cùng người khác. Ngoài ra, đèn ngủ có thể phát ra các bước sóng ánh sáng làm ảnh hưởng đến giấc ngủ do giảm lượng Melatonin - một loại hormone giúp gây ngủ. 2. Ánh sáng nào tốt cho giấc ngủ? Nhiều người vẫn có thói quen bật đèn ngủ. Có người chọn ánh sáng đèn ngủ màu vàng, có người chọn màu xanh và cũng có người thích ánh sáng đèn đỏ hoặc đèn trắng. Tuy nhiên, ánh sáng nào tốt cho giấc ngủ luôn là thắc mắc của nhiều người.Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về tác động của các màu ánh sáng khác nhau đối với chu kỳ giấc ngủ của con người. Các chu kỳ thức - ngủ tự nhiên của cơ thể được kiểm soát phần lớn bởi một loại hormone gọi là melatonin. Các cơ quan thụ cảm ánh sáng chuyên biệt trong mắt gửi thông tin trở lại não và ảnh hưởng đến việc sản xuất melatonin của cơ thể. Những cơ quan thụ cảm này nhạy cảm nhất với ánh sáng có bước sóng trong khoảng 450 đến 480 nanomet (nm). Và đối với hầu hết mọi người, ánh sáng này có màu xanh lam.Ngược lại, một số lượng nghiên cứu khác lại chỉ ra bằng chứng cho thấy những gam màu nóng có thể giúp ru con người vào giấc ngủ nhanh hơn những gam màu lạnh.Một số bằng chứng cho thấy ánh sáng đỏ có thể giúp kích thích giấc ngủ, cải thiện đáng kể chất lượng giấc ngủ và mức melatonin. Người ta cũng cho rằng những màu gần với màu đỏ trên quang phổ ánh sáng có thể kích thích sản xuất melatonin. Tuy nhiên, tại thời điểm này, cần có thêm nhiều nghiên cứu để hỗ trợ lý thuyết này. Ánh sáng đèn ngủ màu vàng có thể giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn Có nhiều tài liệu cho rằng ánh sáng xanh có thể có tác động tiêu cực đến nồng độ melatonin của cơ thể, do đó sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng giấc ngủ. Màn hình điện tử, đèn huỳnh quang và đèn LED đều có thể chứa ánh sáng xanh. Tiếp xúc với ánh sáng xanh lục và tím cũng có thể cản trở khả năng đi vào giấc ngủ của bạn, nhưng cần phải nghiên cứu thêm để hiểu đầy đủ về tác dụng của chúng. Đặc biệt trẻ sơ sinh và trẻ em dường như cũng bị tác động tiêu cực trước khi đi ngủ bởi ánh sáng xanh và trắng. Đó là lý do tại sao các màu ấm hơn thường được khuyên dùng cho đèn ngủ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trẻ em bị ức chế melatonin nhiều hơn người lớn khi bật đèn ngủ và nồng độ melatonin của trẻ thậm chí còn bị ức chế nhiều hơn khi tiếp xúc với ánh sáng đèn ngủ màu vàng.Ánh sáng tím có thể có ảnh hưởng tương tự như ánh sáng xanh lam. Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của ánh sáng tím đối với con người.Ngoài ra, cũng có một số bằng chứng cho thấy sở thích cá nhân về màu sắc ánh sáng đèn ngủ cũng có thể đóng một vai trò nào đó đối với giấc ngủ . 3. Những yếu tố nào trong phòng ngủ có thể giúp bạn ngủ ngon hơn Nhiều yếu tố có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ của bạn.Uống caffeine vào cuối ngày.Uống nhiều nước trước khi ngủ.Uống rượu trước khi ngủĂn no trước khi đi ngủĐi ngủ và thức dậy vào những thời điểm bất thường.Nhiều giấc ngủ ngắn trong ngày. Bạn nên hạn chế tiếp xúc với màn hình điện tử trước khi đi ngủ Những thói quen tốt có thể cải thiện giấc ngủ:Đi ngủ vào cùng một giờ mỗi đêm.Thức dậy vào mỗi buổi sáng cùng một giờ.Tập thể dục thường xuyên đều đặn.Ngủ trên gối và nệm thoải mái.Làm điều gì đó thư giãn trước khi đi ngủ.Nhiệt độ phòng ngủ thích hợp.Đảm bảo rằng phòng ngủ yên tĩnh, tối và thư giãn.Chất lượng giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe. Vì thế, bạn hãy áp dụng những cách trên để có giấc ngủ trọn vẹn, bảo vệ hệ miễn dịch, tái tạo năng lượng để bắt đầu một ngày mới tràn đầy sức sống.com, medicalnewstoday.com
vinmec
1,017
Xét nghiệm tổng phân tích máu Thông qua các thông số của xét nghiệm tổng phân tích máu cung cấp cho thầy thuốc những thông tin hữu ích về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Từ đó gợi ý theo dõi, định hướng nguyên nhân gây bệnh, phát hiện ra các hiện tượng bất thường của cơ thể và đưa ra hướng điều trị kịp thời. 1. Máu gồm những thành phần nào? Có chức năng gì? Máu gồm hai phần: các tế bào và huyết tương. Hình ảnh các loại tế bào máu. - Các tế bào máu bao gồm: + Hồng cầu: chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc tố, đây là thành phần giúp cho máu có màu đỏ. Hồng cầu làm nhiệm vụ vận chuyển ôxy từ phổi đến các mô và nhận CO2 từ các mô lên đào thải ở phổi. Đời sống trung bình của hồng cầu khoảng 90 - 120 ngày. Mỗi ngày có khoảng 200 - 400 tỷ hồng cầu chết và được thay thế bằng những hồng cầu mới sinh ra từ tủy xương. + Bạch cầu: có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện và tiêu diệt các “vật lạ” gây bệnh. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau, với đời sống trung bình từ 1 tuần đến vài tháng. + Tiểu cầu: là những mảnh tế bào rất nhỏ. Tiểu cầu tham gia vào chức năng cầm máu, tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch. Đời sống của tiểu cầu khoảng 5-7 ngày. - Huyết tương: Là phần vô hình, có màu vàng, chứa chủ yếu là nước; ngoài ra còn nhiều chất rất quan trọng đối với sự phát triển, chuyển hóa của cơ thể như: Albumin, các yếu tố đông máu, các kháng thể, đường, vitamin, muối khoáng, hormon, các men,... 2. Xét nghiệm tổng phân tích máu là gì? Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Nguồn: Internet - Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (Complete blood count) là một trong những xét nghiệm cơ bản nhất trong xét nghiệm lâm sàng được thực hiện thường quy, sử dụng để đánh giá sức khỏe tổng thể và phát hiện một loạt các rối loạn, bao gồm nhiễm trùng, thiếu máu và bệnh máu, … - Mẫu máu sau khi lấy ra sẽ được cho ngay vào ống nghiệm có chứa chất chống đông để ngăn máu đông lại, sau đó được cho vào máy phân tích tự động nhằm: + Đếm số lượng các loại tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong mỗi ml máu; + Đo kích thước tế bào hồng cầu và tính kích thước trung bình của chúng; + Tính thể tích khối hồng cầu chiếm chỗ trong một lít máu toàn phần; + Định lượng hemoglobin trong các tế bào hồng cầu; + Xác định tỷ lệ phần trăm từng loại tế bào bạch cầu trong mẫu máu, … 3. Giá trị bình thường của các dòng tế bào máu (Lâm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB Y Học Tp. HCM 1999) (Lâm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB Y Học Tp. HCM 1999) 4. Xét nghiệm tổng phân tích máu mang lại ý nghĩa gì? Xét nghiệm tổng phân tích máu cung cấp cho thầy thuốc những thông tin hữu ích về tình trạng của bệnh nhân hoặc của người được xét nghiệm, gợi ý định hướng nguyên nhân gây bệnh, phát hiện ra các hiện tượng bất thường của cơ thể như: - Hiện tượng thiếu máu: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu được thực hiện chủ yếu để kiểm tra có bị thiếu máu hay không. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu. Một trong những căn cứ để xác định nguyên nhân của tình trạng này là dựa vào kích thước trung bình của các tế bào hồng cầu - chỉ số MCV (xét nghiệm MCV). Ví dụ: một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng thiếu máu là do thiếu sắt hoặc bệnh Thalassemia, dẫn đến kích thước trung bình của các tế bào hồng cầu nhỏ hơn bình thường, ngoải ra, MCV tăng trong thiếu acid foclic, vitamin B12... - Hiện tượng có quá nhiều hồng cầu (đa hồng cầu)­: gây ra bởi nhiều nguyên nhân. - Hiện tượng có quá ít bạch cầu (giảm bạch cầu), do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tùy thuộc vào loại bạch cầu bị giảm mà được chia ra nhiều loại và gọi tên khác nhau như giảm bạch cầu đa nhân trung tính (giảm neutrophil), giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ưa axit (giảm eosinophil). - Hiện tượng có quá nhiều bạch cầu (tăng bạch cầu), được phân loại và gọi tên cụ thể tùy thuộc vào loại bạch cầu bị tăng như tăng bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa axit, tăng bạch cầu đơn nhân, tăng bạch cầu ưa kiềm. Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này, ví dụ: + Các loại nhiễm trùng có thể gây ra hiện tượng tăng bạch cầu; + Một số bệnh dị ứng có thể gây ra hiện tượng tăng bạch cầu ưa axit; + Bệnh ung thư máu gây ra sự tăng đột ngột số lượng của nhiều loại bạch cầu. - Hiện tượng có quá ít tiểu cầu (giảm tiểu cầu). Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này, hậu quả là gây ra tình trạng cơ thể dễ bị bầm tím và máu chảy kéo dài. - Hiện tượng có quá nhiều tiểu cầu (tăng tiểu cầu), gây ra do sự rối loạn ảnh hưởng đến các tế bào tủy xương làm nhiệm vụ sản xuất tiểu cầu. 5. Cần làm gì sau khi có xét nghiệm tổng phân tích máu bất thường? - Hiện tượng bất thường phát hiện được trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Bởi vậy, khi phát hiện thấy kết quả xét nghiệm bất thường cần thực hiện thêm những xét nghiệm khác nhằm làm rõ nguyên nhân. Ví dụ: khi phát hiện thiếu máu, người bệnh cần được tư vấn để làm thêm xét nghiệm máu khác nhằm kiểm tra lượng sắt hoặc một số loại vitamin trong máu. Nếu kết quả xét nghiệm này vẫn không làm rõ được nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu, có thể người bệnh sẽ cần làm thêm các xét nghiệm khác như huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết tủy xương, … - Nói chung, trong trường hợp cần thiết, bác sỹ sẽ tư vấn cho người bệnh làm thêm các xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra các hiện tượng bất thường nếu có trong kết quả xét nghiệm xác định tổng phân tích tế bào máu. 1. Kỹ thuật xét nghiệm Huyết học-Truyền máu. Chủ biên: GS. Bạch Quốc Tuyên. Nhà xuất bản Y học. 1984. 2. Bài giảng Huyết học-Truyền máu. Chủ biên: GS. TSKH. Đỗ Trung Phấn. Nhà xuất bản Y học. 2004. 3. Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng. Tác giả: GS. Nguyễn Thế Khánh và GS. Phạm Tử Dương. Nhà xuất bản Y học. 2003. 4. Automated Blood Counts and Differentials. J. D. Bessman, Trường đại học tổng hợp Hopkins. 1986. 5. Hematology: basic principles and practice. 2nd edition (1995). R. Hoffmann. NXB Churchill Livingstone. New York.
medlatec
1,214
Cách phòng cục máu đông ngăn nguy cơ đột quỵ Ngăn nguy cơ đột quỵ thường được tiến hành bằng cách áp dụng các biện pháp thay đổi lối sống và thăm khám để giảm thiểu hình thành cục máu đông. 1. Đột quỵ xảy ra ở mọi lứa tuổi Đột quỵ luôn là nỗi ám ảnh về tính mạng với mọi hệ thống y tế. Trên toàn cầu, hàng năm có khoảng 14 triệu bệnh nhân đột quỵ mới phát hiện và 6 triệu người chết vì đột quỵ. Bệnh khiến cho hơn 80 triệu người đang trong tình trạng nguy kịch. Tại nhiều nước, tử vong vì đột quỵ đã đứng hàng đầu, vượt trên tim mạch, trong đó có Việt Nam và Trung Quốc. Điều đáng lo ngại là, đột quỵ không phân biệt độ tuổi, xảy ra với cả người trẻ. Trong nghiên cứu mới, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) cho biết bệnh đột quỵ đang có xu hướng tăng ở độ tuổi dưới 45. Mỗi năm có gần 795.000 người ở Hoa Kỳ (10 – 15% dân số) mắc đột quỵ ở lứa tuổi từ 18 đến 45. Tại Việt Nam, tỷ lệ người trẻ mắc đột quỵ tăng trung bình 2% mỗi năm, trong đó nam giới cao hơn nữ giới 4 lần. Thực tế, tại một số bệnh viện đã ghi nhận những người bệnh trên 30 tuổi, cá biệt có trường hợp chỉ mới qua ngưỡng 20 tuổi. Để ngăn nguy cơ đột quỵ, mỗi người nên thực hiện lối sống khoa học, ăn uống lành mạnh và thăm khám tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm, giúp giảm thiểu hình thành cục máu đông. Đột quỵ không phân biệt độ tuổi, bệnh có thể xảy ra với cả người trẻ. 2. Nguyên nhân hình thành các cục máu đông Đột quỵ là hậu quả của nhiều yếu tố nguy cơ diễn biến phức tạp, kéo dài trước đó. Trong đó, cục máu đông là yếu tố hàng đầu gây ra khoảng 80% ca đột quỵ. Theo bác sĩ, sự gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu ở giới trẻ cũng là một trong các yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra cục máu đông và dẫn đến đột quỵ có xu hướng trẻ hoá. Song song đó, người lớn tuổi cũng thường thực hiện nhiều thói quen xấu mà không biết điều đó sẽ dẫn đến việc hình thành cục máu đông, như: 2.1. Thức khuya Thức khuya lâu ngày sẽ làm đảo lộn đồng hồ sinh học và làm cơ thể bài tiết ra rất nhiều epinephrine và norepinephrine làm teo mạch máu, máu tuần hoàn kém, tăng độ nhớt. 2.2. Ít vận động Lười tập thể dục dẫn đến tuần hoàn máu kém, chất thải trong mạch máu khó thoát ra ngoài, lâu ngày tích tụ lại trên thành mạch máu, cuối cùng gây tắc nghẽn mạch máu. 2.3. Hút thuốc lá Hút thuốc làm tổn thương những lớp lót của mạch máu, tăng nguy cơ hình thành những cục máu đông không mong muốn và làm các tiểu cầu kết dính với nhau nhiều hơn. 2.4. Lạm dụng rượu bia Lạm dụng rượu làm suy giảm tuần hoàn máu não. Bên cạnh đó, bia rượu còn gây ra chuyển hoá lipid bất thường. Đây là yếu tố nguy cơ của xơ vữa động mạch, tăng nguy cơ xuất hiện cục máu đông. Lạm dụng rượu làm suy giảm tuần hoàn máu não. 2.5. Ăn uống không lành mạnh Thức ăn nhanh, đồ ngọt, đồ nhiều dầu mỡ… là những món “khoái khẩu” của giới trẻ, tuy nhiên rất có thể gây ra hiện tượng mỡ máu cao, huyết áp cao, đẩy nhanh quá trình hình thành các mảng xơ vữa động mạch. 2.6. Làm việc quá sức Stress trong công việc sẽ gây ra sức ép lớn lên não, có thể làm cho huyết áp tăng cao, cơ tim co bóp mạnh. Khi dòng máu đổ về não quá nhiều cũng gây nguy cơ hình thành cục máu đông. 3. Biến chứng của bệnh đột quỵ Đột quỵ sẽ dẫn đến tử vong hoặc nếu may mắn sống sót cũng để lại nhiều di chứng nghiêm trọng cho não. Tuỳ theo thời gian người bị đột quỵ được chẩn đoán, đưa đến bệnh viện và chữa trị mà mức độ tổn thương hệ thần kinh sẽ khác nhau. Khi bị đột quỵ, càng chậm trễ trong việc xử trí cấp cứu thì hệ thần kinh trung ương càng bị tổn thương nặng, gây nên hậu quả nặng nề, thời gian phục hồi ngắn và thậm chí là không thể phục hồi. Thông thường, cần tối thiểu 30 ngày để người bị tai biến mạch máu não có thể phục hồi. Thậm chí, trong một vài trường hợp, biến chứng còn gây tổn thương vĩnh viễn. Một số biến chứng sau khi bị đột quỵ bao gồm: – Liệt 1 phần hoặc toàn bộ cơ thể – Suy giảm khả năng vận động – Mất ngôn ngữ, nói ngọng, không rõ lời, khó khăn trong giao tiếp – Suy giảm thị lực – Gặp vấn đề tâm lý như rối loạn cảm xúc, trầm cảm… – Nguy cơ tử vong hoặc sống thực vật. 4. Nguy cơ đột quỵ do cục máu đông bằng cách nào? Khi bị đột quỵ, mỗi phút trôi đi sẽ làm mất khoảng 1,9 triệu nơron thần kinh để phục hồi, tương ứng với việc mất đi khoảng 3 tuần. Như vậy, đột quỵ có thể khiến một cô gái trẻ ngoài 30 thành “bà lão”, với lượng nhu mô não ngang với người gần 70 tuổi. Để giải quyết tận gốc gánh nặng của đột quỵ, không gì quan trọng hơn là phòng bệnh. Theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa, một số biện pháp phòng ngừa đột quỵ bạn nên áp dụng bao gồm: 4.1. Kiểm soát các bệnh lý ngăn nguy cơ đột quỵ Nếu đang mắc các bệnh về cao huyết áp, tiểu đường, tăng lipid máu, rung nhĩ… người bệnh cần kiểm soát bằng việc tuân thủ liều lượng, hướng dẫn sử dụng của bác sĩ. Không tự ý giảm liều lượng hoặc ngưng sử dụng. 4.2. Tầm soát ngăn nguy cơ đột quỵ Các cục máu đông có thể hình thành, tích tụ dần trong mạch máu và có thể chèn ép, làm bít tắc mạch máu bất cứ lúc nào. Do đó, đột quỵ thường xảy ra bất ngờ, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Tầm soát nguy cơ đột quỵ giúp nhận biết sớm những yếu tố nguy cơ, qua đó có biện pháp điều trị, dự phòng thích hợp. Ngăn nguy cơ đột quỵ nhờ tầm soát và phát hiện sớm các nguy cơ. 4.3. Thay đổi lối sống ngăn nguy cơ đột quỵ Bắt đầu từ việc bỏ thuốc, bỏ rượu và thay đổi thói quen sinh hoạt – ăn uống chưa khoa học. Đây là các nguyên nhân dễ làm hình thành cục máu đông, tăng nguy cơ đột quỵ. Bên cạnh đó, mỗi người nên tập luyện thể thao đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày. Giảm BMI xuống < 25kg/m2, giảm vòng bụng (dưới 90cm với nam và dưới 80cm với nữ).
thucuc
1,236
Bệnh lý sa sút trí tuệ tâm thần cần thăm khám sớm Nhiều người thấy biểu hiện nhớ nhớ, quên quên, nói nhảm ở người cao tuổi thường nghĩ đây là bệnh sa sút trí tuệ và nhầm tưởng luôn đó là bệnh lý tâm thần. Nhưng thực ra sa sút trí tuệ tâm thần không phải là một bệnh. Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây của chúng tôi để hiểu hơn về bệnh sa sút trí tuệ và bệnh tâm thần bạn nhé! 1. Sa sút trí tuệ tâm thần đều là bệnh lý ở não bộ Bệnh sa sút trí tuệ và bệnh tâm thần đều là những bệnh lý xảy ra ở não, do sự rối loạn hoặc tổn thương não. Chúng ảnh hưởng tới cấu trúc hoặc chức năng của não bộ một cách tạm thời hoặc vĩnh viễn. Trong đó, sa sút trí tuệ thường gây mất trí nhớ vĩnh viễn (không phục hồi), còn rối loạn tâm thần (loạn thần, mê sảng) có thể ảnh hưởng tạm thời đến não bộ nếu có biện pháp điều trị hiệu quả kịp thời tình trạng này có thể được cải thiện. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi xin đề cập kỹ hơn đến bệnh lý sa sút trí tuệ và hai dạng phổ biến của chứng rối loạn tâm thần (gồm mê sảng và loạn thần). Bệnh lý sa sút trí tuệ và bệnh tâm thần đều là bệnh lý ở não bộ, cần được thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. 2. Sa sút trí tuệ Là thuật ngữ chỉ tình trạng và bệnh gây nên sự suy giảm về trí nhớ, ngôn ngữ, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng tư duy ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của một người. Trong đó, Alzheimer là nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây sa sút trí tuệ (chiếm khoảng 60-80% các trường hợp). Ngoài ra, chứng mất trí nhớ mạch máu do chảy máu và tắc nghẽn mạch máu trong não là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây sa sút trí tuệ. Bộ não có nhiều vùng riêng biệt, mỗi vùng chịu trách nhiệm cho các chức năng khác nhau (ví dụ: bộ nhớ, phán đoán và vận động). Tế bào não ở khu vực nào bị hỏng thì khu vực đó sẽ không thể thực hiện chức năng một cách bình thường (mất chức năng). Như trong bệnh Alzheimer, vùng hồi hải mã là trung tâm học tập và trí nhớ nếu các tế bào não ở khu vực hồi hải mã bị hư hại sẽ khiến người bệnh bị mất trí nhớ – đây là triệu chứng sớm nhất của bệnh Alzheimer. Mặc dù, đa số các trường hợp mất trí nhớ do sa sút trí tuệ là vĩnh viễn và xấu dần đi theo thời gian nhưng các vấn đề về suy nghĩ và trí nhớ gây ra bởi các điều kiện sau đây thì vẫn có thể được cải thiện khi tình trạng này được điều trị hoặc giải quyết: – Trầm cảm – Tác dụng phụ của thuốc – Uống rượu quá mức – Các vấn đề về tuyến giáp – Thiếu vitamin. Sa sút trí tuệ không chỉ ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ mà còn ảnh hưởng đáng kể tới khả năng suy luận, khả năng giao tiếp, lý luận và gây ra những khó khăn trong việc thực hiện các công việc đơn giản hàng ngày như ăn uống, tắm rửa. Trong sa sút trí tuệ thì bệnh Alzheimer chiếm phần lớn, tiếp đó hay gặp nữa là sa sút trí tuệ trán – thái dương. 3. Rối loạn tâm thần (bệnh tâm thần) 3.1 Mê sảng không phải bệnh lý sa sút trí tuệ tâm thần Đây là một tình trạng thái lú lẫn cấp tính. Khác với sa sút trí tuệ thì mê sảng có thể phục hồi được nếu như nguyên nhân cơ bản được điều trị. Tình trạng mê sảng nói nhảm có thể dễ dàng bị bỏ qua ở những người bị sa sút trí tuệ, bởi sự nhầm lẫn một số triệu chứng và khả năng nhận biết, phân biệt hai tình trạng này vẫn còn hạn chế đối với nhiều người. Các triệu chứng có thể kể đến như: khởi phát cấp tính và diễn tiến dao động. Không chú ý hoặc sao lãng. Suy nghĩ vô tổ chức hoặc mức độ ý thức thay đổi (có thể bao gồm ảo giác hoặc ảo tưởng). 3.2 Loạn thần không phải bệnh lý sa sút trí tuệ tâm thần Đây là một tình trạng ảnh hưởng tới các mà não bộ xử lý thông tin, khiến bệnh nhân mất liên lạc với thực tế. Người bệnh có thể nghe thấy hoặc tin vào những điều không có thật. Loạn thần thực chất là một triệu chứng, chứ không phải một bệnh. Nó cũng có thể là triệu chứng của bệnh tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực. Nguyên nhân gây loạn thần hiện chưa biết chính xác, các chuyên gia cho rằng một số yếu tố sau có thể tác động gây tình trạng loạn thần như: di truyền, thuốc, chấn thương tâm lý (quá căng thẳng), tổn thương do bệnh tật (u não, chấn thương sọ não, đột quỵ, bệnh parkinson, Alzheimer, sa sút trí tuệ, HIV,…) Loạn thần không khởi phát đột ngột mà các dấu hiệu thường trải qua các giai đoạn sau đây: Giai đoạn cảnh báo (dấu hiệu trước khi loạn thần) Người bệnh thường có những thay đổi từ từ trong cách suy nghĩ và hiểu biết về thế giới. Giảm mức độ hoặc hiệu suất công việc. Gặp rắc rối suy nghĩ rõ ràng hoặc tập trung. Nghi ngờ hoặc không hài lòng người khác xung quanh. Thiếu khả năng tự chăm sóc hoặc vệ sinh cá nhân. Dành nhiều thời gian một mình hơn bình thường. Cảm xúc mạnh mẽ hơn tình huống cần thiết (nhạy cảm)  hoặc vô cảm. Giai đoạn loạn thần sớm: người bệnh thường nghe, nhìn, hoặc nếm những thứ người khác không thể. Giữ vững niềm tin hoặc suy nghĩ bất thường cho dù người khác nói gì. Rời xa gia đình và bạn bè. Ngừng chăm sóc bản thân. Không thể suy nghĩ rõ ràng hoặc chú ý. Giai đoạn loạn thần: người bệnh thường phát sinh những ảo giác, ảo tưởng. Trầm cảm là một dạng rối loạn tâm thần ngày càng phổ biến, cần được quan tâm và điều trị kịp thời. 4. Chẩn đoán sa sút trí tuệ và rối loạn tâm thần Không có xét nghiệm chẩn đoán nào khả dụng cho cả hai bệnh lý sa sút trí tuệ và rối loạn tâm thần. Bệnh thường được chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng thông qua quan sát, tìm hiểu tiền sử bệnh, loại trừ các bệnh lý có liên quan và trước khi đưa ra kết luận chính xác bác sĩ có thể phải theo dõi trong một thời gian dài. Sa sút trí tuệ tâm thần phát triển theo thời gian, cùng với sự tiến triển chậm của suy giảm nhận thức. Chính vì vậy, nếu người bệnh có những biểu hiện của sa sút trí tuệ và/hoặc rối loạn tầm thần nên đi thăm khám sớm. Bạn nên lựa chọn bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để thăm khám, bởi các bác sĩ này thường có chuyên môn sâu trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý ở não bộ trong đó có sa sút trí tuệ. Sau khi chẩn đoán xác định là rối loạn tâm thần, bác sĩ có thể tư vấn người bệnh thăm khám và điều trị chuyên sâu với bác sĩ, chuyên gia khoa tâm thần học để đạt hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân.
thucuc
1,331
Trị dứt điểm chứng hôi miệng kinh niên Hôi miệng không phải bệnh lý nguy hiểm về răng miệng nhưng có tác động cực kỳ lớn đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Nhiều người không thể nhận ra mình bị hôi miệng bởi đây là vấn đề khá khó nói. Vậy, làm thế nào để nhận biết chứng hôi miệng? Những người bị hôi miệng kinh niên có biện pháp nào để chữa trị? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm cho bạn về chứng quen mà lạ này. Chứng hôi miệng sẽ cản trở quá trình giao tiếp gây mất tự tin. 1. Nguyên nhân gây hôi miệng Hôi miệng là triệu chứng rất thường gặp, mọi lứa tuổi đều có thể mắc chứng hôi miệng. Để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu, cần tìm ra được nguyên nhân gây nên tình trạng hôi miệng. Một số nguyên nhân dẫn đến chứng hôi miệng có thể kể đến như: – Thực phẩm: tiêu thụ một số loại thực phẩm có tinh dầu đặc trưng: hành, tỏi,…) kèm theo việc vệ sinh răng miệng không tốt và các mảnh vụn còn đọng lại trong kẽ răng, khoang miệng. – Vệ sinh răng miệng không kỹ, đặc biệt là vệ sinh các kẽ răng. Các kẽ răng là nơi thường bị bỏ quên. Thức ăn đọng tại đây đem đến nguy cơ hôi miệng cực kỳ lớn. Bên cạnh đó, vùng lưỡi không được vệ sinh cũng khiến miệng có mùi hôi khó chịu. Hơi thở hôi cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh răng miệng: viêm nha chu, sâu răng, viêm lợi,… – Những người đeo răng giả (đặc biệt là răng giả tháo lắp) nếu vệ sinh không kỹ có thể khiến miệng bị hôi, có mùi khó chịu – Miệng bị khô, không có đủ nước bọt sẽ không thể loại bỏ tác nhân gây hôi miệng. Chúng ta thường bị khô miệng khi ngủ và đó là lý do buổi sáng miệng có mùi. Người già cũng có xu hướng bị khô miệng và hơi thở có mùi đặc trưng. – Hôi miệng cũng có thể là triệu chứng của các bệnh lý toàn thân: ung thư, rối loạn chuyển hóa. Đặc biệt, các bệnh như tiểu đường, suy gan, suy thận có thể khiến hơi thở có mùi tanh như cá. Hơi thở có mùi thối như phân khi bệnh nhân bị tắc ruột. Ngoài ra, những người thường xuyên trào ngược dạ dày cũng có hơi thở không được thơm mát. – Một số loại thuốc điều trị bệnh huyết áp, tâm thần,… sẽ khiến hơi thở có mùi – Hút thuốc lá, thuốc lào – Viêm amidan hốc mủ khiến hơi thở có mùi khó chịu – Nhiễm trùng đường hô hấp trên, dị tật miệng là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn trú ngụ gây mùi 2. Nhận biết chứng hôi miệng Hôi miệng kinh niên là tình trạng hôi miệng bị kéo dài không được điều trị và khắc phục kịp thời. Có thể nhận biết chứng hôi miệng bằng các biện pháp như: – Úp bàn tay vào miệng và ngửi thử, tự cảm nhận hơi thở – Nếu hơi thở thoát ra cả miệng và mũi thì có thể đó là triệu chứng của bệnh toàn thân – Xác định mùi hôi trên chỉ, tăm nha khoa – Đo nồng độ và xác định bằng máy móc tại các bệnh viện, phòng khám – Lưỡi trắng cũng có thể được coi là một dấu hiệu cho thấy sức khỏe răng miệng có vấn đề và hơi thở có thể đang có mùi khó chịu Úp lòng bàn tay và thở để nhận biết chứng hôi miệng dễ dàng. 3. Hôi miệng kinh niên có chữa được không? Chứng hôi miệng hoàn toàn có thể được chữa khỏi dù nặng hay nhẹ bằng một số biện pháp dưới đây: – Điều trị triệt để sâu răng và các bệnh nha chu – Lấy cao răng giúp loại bỏ mảng bám, loại bỏ vi khuẩn gây mùi khó chịu – Điều trị các bệnh tai mũi họng: viêm xoang, amidan, VA, viêm họng hạt,… Đây đều là các ổ vi khuẩn gây mùi hôi ở miệng rất nặng. – Điều trị các bệnh tiêu hóa: trào ngược dạ dày, viêm gan mật, viêm đại tràng,… – Khám nha sĩ đều đặn và tái khám sau khi đã được điều trị – Sử dụng nước súc miệng giúp đạt hiệu quả điều trị hôi miệng kinh niên tốt hơn – Nếu chứng hôi miệng quá nặng, các bác sĩ có thể cân nhắc cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc, phương pháp kích thích sản xuất nước bọt 4. Phòng ngừa hôi miệng Bạn hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa chứng hôi miệng bằng những biện pháp rất đơn giản: – Tránh các thực phẩm có mùi khó chịu như: hành, tỏi, pho mát… bổ sung rau xanh, trái cây. Hạn chế tiêu thụ thịt, chất béo. Giảm tiêu thụ thức ăn có nhiều đường. Có thể bổ sung vào chế độ ăn một số loại thực phẩm giúp hạn chế mùi hôi như: gừng, sữa chua, chanh,… – Bỏ thuốc lá, thuốc lào, kể cả thuốc lá điện tử giúp hơi thở được cải thiện và hạn chế nguy cơ bị ố vàng, hỏng răng – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau mỗi bữa ăn, vào buổi sáng hoặc buổi tối. Chú ý vệ sinh kỹ các kẽ răng bằng chỉ nha khoa, tăm nước. Chải răng theo chiều dọc và xoay tròn để vệ sinh kẽ răng tốt hơn. – Luôn giữ miệng đủ ẩm bằng cách uống đủ nước hoặc bổ sung các loại nước hoa quả, ăn trái cây. Bạn cũng có thể nhai kẹo cao su không đường để kích thích sản xuất nước bọt. Cần gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân và điều trị triệt để. – Vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ cạo, tưa lưỡi nhưng tránh làm lưỡi bị thương, bị xước. Trẻ em cũng cần được vệ sinh lưỡi đầy đủ và sạch sẽ. Bởi vì lưỡi chứa rất nhiều vi khuẩn và là môi trường lý tưởng để chúng sinh sôi, gây mùi khó chịu nếu không được vệ sinh. – Làm sạch răng giả và các dụng cụ nha khoa trước và sau khi sử dụng – Đối với những người đang niềng răng cần chú ý làm sạch khí cụ nha khoa thật kỹ – Giữ gìn vệ sinh hàm răng giả tháo lắp – Cà phê, rượu cần được hạn chế và loại bỏ – Dùng nước súc miệng vệ sinh miệng hiệu quả hơn nhưng bạn cũng có thể thay thế nó bằng nước muối loãng – Thay bàn chải và dụng cụ vệ sinh răng miệng định kỳ
thucuc
1,134
Mù màu có chữa khỏi được không? Khi bị mù màu, người bệnh vẫn nhìn thấy sự vật nhưng lại không phân biệt được màu sắc của sự vật đó. Tình trạng này gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt và công việc của người bệnh. Vậy căn bệnh này có chữa khỏi được không và làm cách nào để phòng ngừa bệnh? 1. Mù màu là bệnh như thế nào? Sở dĩ, đôi mắt của chúng ta có thể phân biệt được màu sắc là do những tế bào nón ở phần trung tâm của võng mạc. Nếu những tế bào này không thể phân biệt màu sắc thì có thể dẫn tới mù màu. Người bệnh không phân biệt được các màu sắc của sự vật xung quanh, nhất là khi các màu sắc này có sự pha trộn với nhau. Bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ra nhiều rắc rối trong sinh hoạt và công việc. Đây cũng là bệnh có thể di truyền cho các thế hệ sau. Tuy nhiên, trên thực tế, rất ít trường hợp không thể nhìn thấy màu gì. Dạng mù màu thường gặp nhất là màu đỏ, xanh lá. Trong khi đó, tỉ lệ mù màu vàng, xanh dương thường thấp hơn. Tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới thường cao hơn nữ giới. 2. Những nguyên nhân nào dẫn tới bệnh mù màu? Rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh mù màu và dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: - Rối loạn di truyền: Rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị mù màu là do bẩm sinh. Người bệnh sẽ mất khả năng nhận biết một màu nào đó, thường gặp nhất là màu xanh và hiếm gặp hơn là màu vàng. Ở mỗi trường hợp, mức độ bệnh sẽ khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Mức độ bệnh thường ảnh hưởng đến cả 2 mắt và không thay đổi. - Do tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị có tác dụng cải thiện triệu chứng bệnh của bạn nhưng lại có thể gây ra tác dụng phụ là gây ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt, làm giảm khả năng phân biệt màu sắc, dẫn tới bệnh mù màu. Trong đó có thể kể đến những loại thuốc sau: Thuốc điều trị tim mạch, thuốc điều trị huyết áp, thuốc trị rối loạn thần kinh, rối loạn cương dương,... - Do biến chứng của một số bệnh mạn tính: Một số loại bệnh mạn tính có thể kể đến như tiểu đường, tăng nhãn áp, bệnh tim mạch, thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, bệnh bạch cầu, Alzheimer hay Parkinson,... Những căn bệnh này có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể ảnh hưởng đến thị giác và dẫn tới tình trạng mù màu. Có thể bị mù màu ở một bên hoặc cả hai bên mắt. Tuy nhiên, khi điều trị bệnh tích cực, tình trạng mù màu cũng có thể được cải thiện và thậm chí là phục hồi khả năng phân biệt màu sắc cho đôi mắt. - Do lão hóa: Đây là quy luật tự nhiên. Tuổi càng cao thì thị lực càng kém, đồng thời khả năng phân biệt các màu sắc cũng không còn nhanh nhạy như khi còn trẻ. Đó là lý do vì sao người già có nguy cơ bị mù màu cao hơn người trẻ. 3. Một số triệu chứng của bệnh mù màu Khi bị mù màu, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: - Không thể phân biệt được một vài màu sắc và vẫn có thể nhận biết những màu còn lại. Vì thế, nhiều người bệnh không nhận ra những bất thường về thị lực của mình. - Người bệnh nhạy cảm hơn với ánh sáng. - Những trường hợp bệnh nhẹ: Người bệnh sẽ khó phân biệt được một số màu như xanh lá- đỏ. - Những trường hợp nặng thì thường không có khả năng phân biệt các loại màu sắc với nhau. - Trong một vài trường hợp ít gặp, bệnh nhân chỉ nhìn thấy được 3 màu chủ đạo là trắng, đen và xanh. 4. Bệnh mù màu có chữa được không? Hiện nay, chưa có phương pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn căn bệnh mù màu, đặc biệt là những trường hợp bị mù màu do di truyền. Tuy nhiên, bằng một số cách khắc phục hiệu quả, người bệnh sẽ có thể thích nghi tốt hơn khi bắt buộc phải sống chung với bệnh. Dưới đây là một số phương pháp giúp khắc phục tình trạng mù màu: - Những trẻ bị mù màu sẽ gặp khó khăn trong việc đọc sách có nhiều màu sắc hoặc nhìn chữ được viết bằng phấn trắng trên bảng có màu xanh lá cây. Vì thế, phụ huynh cần thông báo với giáo viên để trẻ được hỗ trợ từ phía thầy cô và nhà trường trong quá trình học tập và rèn luyện. - Những tường hợp nguyên nhân mù màu là do thuốc thì sẽ được cải thiện khi ngừng thuốc. - Người bệnh cũng nên học để ghi nhớ màu sắc của những đồ vật quen thuộc và cần sử dụng nhiều trong cuộc sống và công việc. - Có thể nhờ người có thị lực khỏe mạnh gắn nhãn mác màu sắc trên quần áo và đồ vật để thuận tiện hơn khi kết hợp. Người bệnh có thể tải những ứng dụng về máy để sử dụng hàng ngày. - Kính lọc màu: Tác dụng của loại kính này là tăng độ tương phản giữa các màu sắc mà người bệnh không phân biệt được. Từ đó giúp người bệnh dễ dàng nhận biết được màu sắc và thuận lợi hơn trong sinh hoạt hàng ngày. - Người bệnh cũng nên ghi nhớ thứ tự của đèn giao thông để đảm bảo tuân thủ đúng luật và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. Để phòng tránh bệnh mù màu, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân để phát hiện nguy cơ một số bệnh lý về gen di truyền. - Bảo vệ mắt khi làm việc trong môi trường khói bụi, có nhiều hóa chất. - Không tùy ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. - Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ khi mắc một số bệnh như tiểu đường, tim mạch hay bệnh tăng nhãn áp.
medlatec
1,091
Bị đầy bụng khó tiêu phải làm sao? Nhiều người không biết bị đầy bụng khó tiêu phải làm sao khi gặp tình trạng này bởi chúng thường xuyên diễn ra sau khi ăn quá no hoặc ăn phải những thực phẩm không phù hợp. XEM THÊM: >> Chứng khó tiêu khi mang thai >> Khó tiêu kéo dài >> Khó tiêu thì nên ăn gì? Mách bạn cách cải thiện tình trạng đầy bụng, khó tiêu sau ăn. Uống trà gừng hàng ngày sau mỗi bữa ăn sẽ giúp giảm chứng đầy bụng, khó tiêu hiệu quả Vị cay của bạc hà khi cho vào nước ấm sẽ tạo thành một loại nước uống có tác dụng giảm đầy bụng Nước chanh nóng có thể giúp cải thiện tình trạng đầy bụng bởi chanh hỗ trợ thêm axit cho dạ dày, chống lại các vi khuẩn trong thức ăn Thường xuyên uống nước ép cà rốt vào thời điểm đầy bụng, khó tiêu có thể giúp bạn có cảm giác dễ chịu hơn. Cam giàu vitamin C vừa là món tráng miệng tốt cho sức khỏe, cho da lại còn hỗ trợ tiêu hóa, rất tốt cho người bị đầy bụng, khó tiêu. Sữa chua tốt cho đường ruột vì chứa vi khuẩn lactobacillus có thể ngăn ngừa chứng khó tiêu Bạn cũng có thể dùng túi chườm hoặc khăn ấm chườm vào vùng bụng để giảm cảm giác đầy bụng. Xoa nhẹ nhàng vùng bụng theo chiều kim đồng hồ sẽ giúp kích thích nhu động ruột, giảm triệu chứng đầy bụng, khó tiêu sau ăn. Bị đầy bụng khó tiêu phải làm sao đã được chúng tôi tiết lộ trong bài viết trên. Bạn có thể áp dụng những mẹo nhỏ vừa nêu để làm giảm triệu chứng đầy bụng, khó tiêu hiệu quả.
thucuc
309
Lấy cao răng có tốt không? phòng tránh các bệnh răng miệng Lấy cao răng là việc quan trọng và cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, rất nhiều người chưa ý thức được điều này và còn băn khoăn “Lấy cao răng có tốt không?” nên chưa thực hiện định kỳ. Cùng tìm hiểu những thông tin sau để biết có nên lấy cao răng hay không nhé! 1. Vì sao nên lấy cao răng? Cao răng là mảng bám cứng đầu thường tồn tại giữa các kẽ răng, chân nướu. Bạn hoàn toàn nên lấy cao răng, bởi nếu không thực hiện định kỳ, sức khỏe răng miệng có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng như: Lấy cao răng chính là thủ thuật nha khoa đơn giản được thực hiện bằng công nghệ làm sạch, giúp đánh bật các mảng bám cứng đầu, ngăn chặn những ảnh hưởng xấu mà cao răng gây nên. Vì vậy, phương pháp này sẽ đem đến những ảnh hưởng tích cực lên sức khỏe răng miệng, giúp răng sạch, chắc khỏe hơn, ngăn ngừa các bệnh về răng. Do đó mà bạn không cần quá băn khoăn “Lấy cao răng có tốt không?” vì lấy cao răng định kỳ chính là cách chăm sóc răng miệng hiệu quả nhất bạn nên thực hiện. 2. Lấy cao răng có ảnh hưởng gì xấu không? Lấy cao răng là biện pháp làm sạch sâu rất an toàn, không xâm lấn lên bề mặt răng. Toàn bộ quá trình chỉ lấy đi vôi răng và mảng bám mà không làm răng yếu đi như nhiều người e ngại. Nhìn chung, lấy cao răng sẽ không gây nên ảnh hưởng xấu nếu được thực hiện đúng cách. LƯU Ý: Để không lấy cao răng sai cách và gây những ảnh hưởng xấu, có một vài lưu ý khi lấy cao răng cho một số đối tượng đặc biệt sau: 2.1. Đối với trẻ em dưới 10 tuổi Khi này các em còn quá nhỏ, răng sữa rụng chưa hết, răng vĩnh viễn mới hình thành. Vì thế mà khi lấy cao răng, việc rung lắc và sử dụng các bước sóng có thể khiến răng mới nhú mọc lệch. Do đó, trẻ em dưới 10 tuổi là đối tượng không nên lấy cao răng. 2.2. Người có bệnh lý răng miệng Lấy cao răng có ảnh hưởng gì không với đối tượng như răng sâu, viêm tủy,…là hoàn toàn có thể gây đau nhức, chảy máu. Bởi vì răng miệng đã bj tổn thương thì không thể tránh đau nhức được, đặc biệt khi lấy cao răng. 2.3. Phụ nữ có thai Việc lấy cao răng trong thời kỳ mang bầu vẫn là hoàn toàn cần thiết. Tuy nhiên, đối tượng này nên thực hiện lấy cao răng vào 3 tháng giữa thai kỳ (tháng thứ 4,5,6) và tránh 3 tháng đầu, 3 tháng cuối để đảm bảo an toàn tối đa cho sức khỏe mẹ và bé! 3. Lấy cao răng tại phòng khám nha khoa uy tín Việc lấy cao răng được chứng nhận là cách để phòng ngừa bệnh lý răng miệng hữu hiệu. Tuy nhiên, bạn cần thực hiện phương pháp này tại địa chỉ nha khoa uy tín để quá trình lấy cao răng diễn ra an toàn, thuận lợi, không gây ảnh hưởng xấu. Các bác sĩ sẽ thăm khám kỹ lưỡng và thực hiện lấy cao răng một cách nhẹ nhàng, cẩn thận, đảm bảo không có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe răng miệng khách hàng. Không chỉ đầu tư mạnh về trang thiết bị, công nghệ, chúng tôi còn đặc biệt chú trọng khâu vô trùng và tuân thủ chặt chẽ quy trình chống nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn Sở Y tế. Mỗi người bệnh được khám – điều trị với một bộ dụng cụ riêng – đã được vệ sinh và vô trùng. Bên cạnh đó, tất cả thiết bị máy móc đều được vệ sinh vô trùng ngay sau khi sử dụng như vô trùng dụng cụ, vô trùng tay khoan,vô trùng ghế máy… Tất cả không nhằm mục đích gì khác ngoài loại việc bỏ mọi nguy cơ nhiễm khuẩn, đảm bảo chất lượng thực hiện cho người bệnh.
thucuc
718
Xét nghiệm viêm gan B Cần Thơ ở đâu nhanh chóng - chính xác? Virus HBV (Hepatitis B virus) chính là nguyên nhân gây nên bệnh viêm gan B ở người. Mặc dù có tính chất nguy hiểm cao nhưng bệnh thường diễn tiến âm thầm, triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu nên rất khó phát hiện. Chỉ đến khi thực hiện xét nghiệm thì bệnh mới được chẩn đoán chính xác. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về xét nghiệm viêm gan B cũng như gợi ý địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Cần Thơ uy tín bạn có thể tham khảo. 1. Xét nghiệm viêm gan B tiết lộ những thông tin gì? Xét nghiệm viêm gan B giúp phát hiện sự thay đổi nồng độ các chất khác nhau trong máu khi cơ thể bị virus HBV xâm nhập hoặc trước đây đã từng bị nhiễm virus này. Sau đây là các chất được kiểm tra thông qua xét nghiệm viêm gan B: Nồng độ kháng nguyên: nếu tìm thấy kháng nguyên HBV trong máu thì tức là bệnh nhân đã bị mắc viêm gan B; Nồng độ kháng thể HBV: khi virus xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ sản sinh ra các kháng thể để tiêu diệt virus gây bệnh. Vì vậy nếu trong máu có sự hiện diện của loại kháng thể này thì có thể kết luận rằng bệnh nhân đã từng bị viêm gan B hoặc đang bị nhiễm virus viêm gan B; ADN của virus: kiểm tra định lượng ADN của virus viêm gan B cho phép chúng ta biết được rằng virus HBV đang tồn tại trong cơ thể có số lượng là bao nhiêu. Nhờ đó bác sĩ sẽ xác định được bệnh nhân có đang bị viêm gan B hay không, và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình điều trị nhằm theo dõi sự phát triển của virus viêm gan B trong tế bào gan. Thông thường sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ giải thích ý nghĩa của các thông số cho người bệnh. Nhìn chung xét nghiệm viêm gan B sẽ thể hiện những thông tin sau: Bệnh nhân vẫn đang trong giai đoạn ủ bệnh hoặc không bị nhiễm virus viêm gan B; Đang phục hồi sau khi điều trị hoặc nhờ hệ miễn dịch tự nhiên; Đã có kháng thể kháng virus HBV do tiêm phòng; Lây nhiễm viêm gan B cấp tính, virus đang phát triển mạnh và có thể lây sang cho người khác; Bị viêm gan B cấp tính nhưng đã bước sang thời kỳ phục hồi; Mắc viêm gan B mạn tính hoặc thể mạn tính nhưng ít nguy cơ làm tổn thương gan. Như vậy xét nghiệm viêm gan B nói chung có tác dụng sàng lọc và phát hiện bệnh lý này. Thông qua kết quả xét nghiệm mới có thể đánh giá được tình trạng bệnh và thiết lập phương pháp điều trị phù hợp. 2. Xét nghiệm viêm gan B gồm những loại nào? Sau đây là một số loại xét nghiệm viêm gan B thường được bác sĩ chỉ định: Xét nghiệm kháng nguyên HBs Ag: Bề mặt virus viêm gan B được bao phủ một loại kháng nguyên có tên là HBs Ag. Do đó xét nghiệm kháng nguyên HBs Ag tức là xét nghiệm giúp chẩn đoán, có bị viêm gan B không. Phần lớn những bệnh nhân bị viêm gan B đều không bộc lộ triệu chứng một cách rõ ràng nên xét nghiệm chính là biện pháp duy nhất giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Tuy nhiên bởi vì trong giai đoạn phục hồi kháng nguyên này sẽ không còn tồn tại trong máu nên đây không phải là loại xét nghiệm được chỉ định để theo dõi diễn tiến của viêm gan B. Xét nghiệm kháng thể anti-HBs: Như đã đề cập trước đó, khi HBV tấn công cơ thể hệ miễn dịch sẽ sinh ra kháng thể anti-HBs để ngăn chặn sự xâm nhập này. Kháng thể này sẽ tồn tại kể từ khi nhiễm bệnh cho tới tận khi đã khỏi bệnh và ngay cả nhiều năm về sau cơ thể bệnh nhân vẫn có kháng thể này. Đây là xét nghiệm được thực hiện với mục đích tìm đánh giá khả năng phơi nhiễm từ trước đối với viêm gan B. Bên cạnh đó, xét nghiệm này cũng dùng để xác định kháng thể do cơ thể tạo ra sau khi tiêm phòng viêm gan B. Xét nghiệm kháng thể anti-HBc: Ngược lại với kháng thể anti-HBs được nhận diện qua kháng nguyên bề mặt virus, chúng ta sẽ nhận diện kháng thể anti-HBs sẽ dựa vào kháng nguyên lõi của virus. Loại kháng thể này cũng sinh ra với vai trò là chống lại virus nhưng nó vẫn sẽ tồn tại trong máu nhiều năm sau đó, thậm chí là cả đời để ngăn chặn cơ thể tái nhiễm viêm gan B. 3. Các loại xét nghiệm giúp theo dõi tình trạng viêm gan B Trong quá trình điều trị bệnh viêm gan B, việc theo dõi sự tiến triển của bệnh cũng như mức độ hiệu quả của các phương pháp điều trị rất quan trọng. Để đánh giá được những yếu tố này, người bệnh cần thực hiện những xét nghiệm dưới đây: Xét nghiệm kháng thể Anti-HBe: Tương tự như những loại kháng thể nêu trên, kháng thể Anti-HBe cũng là sản phẩm của hệ miễn dịch tạo ra giúp chống lại kháng nguyên HBe có trong virus. Nếu kết quả xét nghiệm hiển thị dương tính, kết hợp cùng các xét nghiệm khẳng định khác (như xét nghiệm Anti-HBc, Anti-HBs) thì tức là nguy cơ bị lây nhiễm virus viêm gan B của người bệnh rất cao. Xét nghiệm kháng nguyên HBe: Đây là xét nghiệm giúp kiểm tra mức độ lây nhiễm của virus HBV, đồng thời đánh giá hiệu quả đáp ứng các phương pháp điều trị viêm gan B. Tuy nhiên có một điều cần lưu ý là có những chủng HBe đang lưu hành tại khu vực Trung Đông và Châu Á không có kháng nguyên này. Vì vậy không phải lúc nào xét nghiệm này cũng đem lại hiệu quả. Xét nghiệm ADN của virus HBV: Cũng như ADN của cơ thể người, virus cũng có ADN với vai trò là vật chất di truyền của virus, có bao nhiêu ADN virus tồn tại trong máu người bệnh là có bấy nhiêu virus. Do vậy nếu định lượng ADN của HBV càng cao thì nghĩa là số lượng virus trong cơ thể đang rất lớn, nguy cơ lây nhiễm sang cho người khác là rất cao. Xét nghiệm này thường được chỉ định trong suốt quá trình chữa viêm gan B, nhất là viêm gan B mạn tính nhằm kiểm tra diễn tiến của bệnh và hiệu quả điều trị. Xét nghiệm kháng thể lõi: Là loại xét nghiệm giúp kiểm tra bệnh nhân có đang bị nhiễm virus viêm gan B cấp và mạn tính hay không. Xét nghiệm đột biến kháng thuốc: Hiện nay đã có tình trạng virus viêm gan B kháng thuốc, khiến cho việc điều trị gặp phải rất nhiều khó khăn. Chính vì vậy một loại xét nghiệm khác đó là kiểm tra nguy cơ đột biến kháng thuốc áp dụng cho những trường hợp đã từng điều trị viêm gan B trước đó hoặc các phương pháp điều trị hiện tại không đem lại hiệu quả. Tùy vào mục đích sử dụng xét nghiệm là gì bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Với đội ngũ hơn.
medlatec
1,255
Công dụng thuốc Tobraquin Thuốc Tobraquin là kháng sinh ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc Tobraquin được dùng để điều trị cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với Steroid. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Tobraquin trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Tobraquin là gì? 1.1. Thuốc Tobraquin là thuốc gì?Thuốc nhỏ mắt Tobraquin là thuốc hỗ trợ điều trị trong viêm mắt, hoặc nhiễm khuẩn mắt, và bỏng nhiệt hoặc do dị vật.Thuốc Tobraquin có thành phần chính là Tobramycin (ở dưới dạng Tobramycin sulfat) 15mg, Dexamethason (ở dưới dạng Dexamethason natri phosphat) 5mg, và Tá dược vừa đủ 5ml.Quy cách đóng gói: hộp 1 lọ có 5ml.Tobraquin được bào chế dạng dung dịch và dùng nhỏ mắt.1.2. Thuốc Tobraquin có tác dụng gì?Thuốc Tobraquin là thuốc kê đơn (ETC) được dùng cho những trường hợp mà người bệnh bị viêm ở mắt có đáp ứng với corticoid, và được dùng để kê đơn khi có nguy cơ bị nhiễm khuẩn nông ở mắt như sau:Bệnh viêm kết mạc bờ mi, bệnh viêm kết mạc và viêm nhãn cầu.Bệnh viêm màng bồ đào trước mạn tính.Người bị tổn thương giác mạc do hóa chất, do tia xạ, do bỏng nhiệt, hoặc do dị vật.Viêm giác mạc, và bán phần trước nhãn cầu.Chống chỉ định:Thuốc Tobraquin không được dùng cho những trường hợp như:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần, hay tá dược nào trong công thức của thuốc.Bệnh viêm biểu mô giác mạc do herpes simplex, bệnh thủy đậu, hoặc đậu bò, và các bệnh khác do virus gây ra.Bị nhiễm khuẩn ở mắt do Mycobacterium.Bệnh ở mắt do gây ra bởi nấm.Trường hợp sau khi mổ lấy dị vật ở giác mạc không có biến chứng. 2. Cách sử dụng của Tobraquin 2.1. Cách dùng thuốc Tobraquin. Thuốc Tobraquin là loại thuốc dung dịch chỉ dùng để nhỏ mắt. Cần lắc đều trước khi dùng để nhỏ thuốc.Tuyệt đối khi dùng không nên để đầu lọ thuốc chạm vào mắt và không dùng chung lọ thuốc với người khác, để tránh sự lây nhiễm.Sau khi nhỏ thuốc, cần vặn chặt nắp. Nếu người bệnh đang dùng cả các loại thuốc nhỏ mắt khác, cần nhỏ các thuốc cách nhau ít nhất là 5 phút và nếu người bệnh đang dùng là dạng thuốc mỡ thì sẽ dùng tra mắt vào sau cùng. Rửa tay và mắt sạch, sau đó lau khô mỗi lần trước khi nhỏ thuốc Tobraquin. Khi các triệu chứng bệnh được cải thiện, hãy tiến hành giảm dần số lần nhỏ thuốc.Không nên ngưng dùng thuốc quá sớm.2.2. Liều dùng của thuốc Tobraquin. Theo chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Liều dùng đề nghị được đưa ra như sau:Dùng 1 đến 2 giọt vào bên mắt đang bị bệnh mỗi 4 đến 6 giờ.Trong 2 ngày đầu dùng thuốc có thể tăng lên dùng 1 đến 2 giọt mỗi 2 giờ.Xử lý khi quên liều:Người bệnh nếu bỏ quên liều thuốc Tobraquin, cần bổ sung liều thuốc Tobraquin ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá gần với liều dùng tiếp theo người bệnh bỏ qua liều đã quên, và tiếp tục lịch dùng thuốc theo kế hoạch ban đầu. Không được dùng gấp đôi liều thuốc Tobraquin để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Quá liều thuốc Tobraquin nhỏ mắt được cho là không nguy hiểm. Trong trường hợp khẩn cấp, hoặc quá liều có các biểu hiện cần phải cấp cứu, gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115, hoặc là đến trạm y tế địa phương gần nhất. Để được chẩn đoán kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Tobraquin Dùng thuốc Tobraquin kéo dài, có thể sẽ nhiễm nấm giác mạc.Dùng dài ngày Tobraquin có nguy cơ phát triển những loại vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu gặp phải tình trạng bị bội nhiễm, nên tiến hành dùng điều trị thích hợp.Phụ nữ đang có thai, người cho con bú, và trẻ em nên lưu ý trước khi dùng.Tránh để đầu nhỏ thuốc chạm vào mắt, hay bất kì bề mặt nào để tránh sự nhiễm khuẩn.Sử dụng ở phụ nữ mang thai, và người đang cho con bú. Phụ nữ đang mang thai:Các nghiên cứu ở động vật cho thấy corticosteroid có thể có nguy cơ gây ra quái thai. Thuốc Tobraquin cũng có thể gây điếc bẩm sinh ở cả 2 bên tai, mà không thể hồi phục. Vì vậy, người bệnh chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trội được hơn hẳn nguy cơ đối với thai nhi.Bà mẹ cho con bú:Cả 2 hoạt chất trong thuốc Tobraquin đều có thể bài tiết vào trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Nguy cơ ảnh hưởng tới trẻ, người bệnh thận trọng khi sử dụng, hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Những người lái xe, và đang vận hành máy móc. Tác dụng phụ có làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, và vận hành các máy móc. Người dùng cần thận trọng hơn khi thấy có các tác dụng phụ, trong trường hợp này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tobraquin Khi dùng thuốc Tobraquin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Thường gặp:Độc tại chỗ ở mắt.Bị quá mẫn gây ra ngứa, hoặc phù mí mắt, và đỏ kết mạc.Liên quan đến corticoid:Bị tăng nhãn áp có thể phát triển thành Glaucoma.Nhiễm nấm ở giác mạc, đặc biệt khi dùng Steroid dài ngày.Bị nhiễm khuẩn thứ phát.Tổn thương không thường xuyên thần kinh thị giác.Chậm liền các vết thương.Nếu người bệnh thấy bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào, hãy thông báo cho bác sĩ, hoặc là dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Tobraquin Khi dùng thuốc Tobraquin cùng với những loại kháng sinh toàn thân nhóm Aminoglycosid, sẽ làm tăng độc tính trên thận, và thính giác.Để đảm bảo độ an toàn, và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ chuyên khoa về tất cả các loại thuốc, hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà người bệnh đang dùng cho mắt khác, và các bệnh về mắt người bệnh đang mắc phải. Tương tác thuốc Tobraquin có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc, hoặc là gây ra các tác dụng phụ.Không nên dùng tăng, hay giảm liều lượng của thuốc Tobraquin mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. 6. Cách bảo quản thuốc Tobraquin Bảo quản ở trong lọ kín, để ở bao bì gốc, với nhiệt độ phòng không quá 30 độ C. Tránh để nơi đông lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp vì nhiệt độ cao có thể gây hỏng các thành phần trong thuốc.Đóng chặt nắp lọ thuốc khi không dùng đến.Để xa tầm với của trẻ nhỏ, và những vật nuôi ở trong gia đình.Trước khi dùng thuốc Tobraquin nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc Tobraquin đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.Thuốc sau khi mở nắp, không nên dùng quá 15 ngày.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Tobraquin người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị bệnh tốt nhất.
vinmec
1,275
Tại sao thiếu máu não cần điều trị sớm? Rất nhiều hậu quả nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng do thiếu máu não gây ra. Nếu bạn hay người thân được chẩn đoán bị thiếu máu não, thì nên điều trị sớm với phương pháp điều trị thiếu máu não hiệu quả. Đồng thời tuân thủ các biện pháp được đưa ra để ngăn ngừa thiếu máu não tái phát. Cùng tìm hiểu bài viết để biết, tại sao thiếu máu não lại nguy hiểm đến vậy? 1. Liệu bạn đã hiểu đúng về thiếu máu não chưa? Não bộ tuy chỉ chiếm khoảng 2,5% trọng lượng cơ thể bạn. Nhưng chúng cần tới 25% lượng oxy trong hệ tuần hoàn, 15-20% lượng máu từ tim, 25% lượng đường trong máu, để duy trì hoạt động. Nếu lượng máu cung cấp lên não không đủ, trong một khoảng thời gian ngắn (khoảng 10 giây) các tế bào não (hay còn gọi là các mô não) sẽ bắt đầu rối loạn và lâu hơn chúng sẽ chết (không có khả năng hồi phục). Thiếu máu não được hiểu một cách đơn giản là: tình trạng giảm tuần hoàn máu lên não (lưu lượng máu lên não), dẫn tới giảm cung cấp oxy và các dưỡng chất cần thiết cho các tế bào não. Điều này gây ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng của một phần hoặc nhiều phần của não. Nếu định lượng cụ thể thì, khi lượng máu cung cấp cho mỗi 100grams nhu mô não thấp hơn 50ml/phút được gọi là thiếu máu não. Nhiều người cho rằng ai đó bị thiếu máu thì sẽ thiếu máu não, điều này chưa hẳn đã đúng. Thiếu máu não là tình trạng giảm tuần hoàn máu lên não (lưu lượng máu lên não), dẫn tới giảm cung cấp oxy và các dưỡng chất cần thiết cho các tế bào não. 2. Tại sao thiếu máu não lại khiến nhiều người lo sợ? 2.1 Tại sao thiếu máu não cấp tính gây nguy hiểm Cơn thiếu máu não cấp tính gây ra hàng loạt những biến chứng nguy hiểm, trong đó có những biến chứng đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. – Rối loạn tiền đình do lượng máu cung cấp cơ quan tiền đình bị giảm đột ngột. – Điếc hoặc mất thị lực đột ngột do tắc hoặc co thắt động mạch nuôi ốc tai hoặc nuôi trung tâm võng mạc. – Đột quỵ (tai biến mạch máu não) do thiếu máu não cấp tính: sự hình thành cục máu đông làm tắc một nhánh động mạch não, khiến máu không lưu thông lên để nuôi vùng não đó. Và do không được tái thông kịp thời sau đó, vùng não bị thiếu máu sẽ rối loạn rồi dẫn đến tổn thương vĩnh viễn. Gây hậu quả nghiêm trọng (nguy cơ tử vong) và để lại nhiều di chứng (di chứng phụ thuộc vào vùng não bị tổn thương do thiếu máu). – Thiếu máu não cấp tính thoáng qua mặc dù chỉ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn và không để lại di chứng nào. Tuy nhiên, sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra đột quỵ trong tương lai. Trên thực tế, các trường hợp thiếu máu não cấp tính thường gặp ở người bị dư cân béo phì, ít vận động như dân văn phòng, người lao động trí óc, người mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu cao,… Thiếu máu não kéo dài dễ kéo theo một loạt bệnh lý nguy hiểm như đột quỵ, suy giảm trí nhớ,…. 2.2 Tại sao thiếu máu não mạn tính “bào mòn” cơ thể Khi tình trạng thiếu máu não kéo dài, khiến người bệnh dễ suy nhược cơ thể, trầm cảm, suy giảm trí nhớ, suy giảm chất lượng công việc, tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính khác, lâu dần gây đột quỵ. Cần điều trị thiếu máu não để ngăn chặn nguy cơ đột quỵ. Nguyên tắc điều trị thiếu máu não là cần nhận diện nguyên nhân, điều trị giảm bớt triệu chứng và xây dựng biện pháp phòng ngừa thiếu máu não tái phát. 3. Trước hết cần điều trị bệnh lý tiềm ẩn có liên quan Bạn nên đi khám sức khỏe để sàng lọc những bệnh lý có liên quan tới thiếu máu não như: béo phì, bệnh lý tim mạch (xơ vữa động mạch), tăng huyết áp (huyết áp cao), huyết áp thấp, thoái hóa đốt sống cổ, tiểu đường,… Sau đó điều trị triệt để hoặc kiểm soát hiệu quả các bệnh lý này. Để làm được điều đó, bạn cần tuân thủ dùng thuốc hoặc thực hiện phẫu thuật (khi cần thiết) theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tăng/giảm liều hoặc bỏ dở giữa chừng. Thực hiện xây dựng lối sống khoa học, ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục đều đặn. Lưu ý khi tập thể dục, bạn nên lựa chọn những bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe và độ tuổi của mình. Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe, giúp đầu óc được thư giãn và cải thiện quá trình lưu thông máu lên não tốt hơn. Tuy nhiên, bạn không nên lạm dụng tập quá sức bởi điều này có thể “vô tình” đẩy nguy cơ đột quỵ tăng cao. Trước hết cần điều trị bệnh lý tiềm ẩn có liên quan đặc biệt là bệnh lý về tim mạch, bệnh hệ thần kinh. 4. Các biện pháp hỗ trợ điều trị thiếu máu não Mách bạn một số biện pháp phòng ngừa thiếu máu não sau đây: Đừng ngồi im một chỗ quá lâu, hãy tăng cường vận động ngày ít nhất 2-3 lần, mỗi lần 20-30 phút. Lựa chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe của bản thân. Nếu có vấn đề về khớp, bạn nên hạn chế chạy bộ vận động mạnh mà nên đi bơi, đạp xe,… Có chế độ ăn, uống hợp lý, tăng cường ăn cá, rau xanh và các loại hoa quả có màu sắc tươi, đậm. Vệ sinh giấc ngủ thật tốt. Kiểm soát tốt bệnh nền và các chỉ số sức khỏe cơ bản như đường máu, huyết áp, mỡ máu, chỉ số đông máu, chức năng gan – thận, siêu âm ổ bụng, siêu âm tim mạch, …
thucuc
1,082
Biến chứng sau phẫu thuật teo đường mật bẩm sinh Teo mật bẩm sinh được coi là bệnh lý hiếm gặp của gan và đường mật, đặc trưng bởi sự gián đoạn hoặc thiếu hụt của hệ thống đường mật ngoài gan, dẫn đến làm cản trở dòng chảy của mật.Chẩn đoán teo đường mật bẩm dinh thường không quá khó. Phương pháp điều trị là phẫu thuật nối cuống gan với quai hỗng tràng. Các chuyên gia khuyến cáo, thời gian thích hợp để phẫu thuật cho trẻ teo đường mật bẩm sinh là từ 1 - 2 tháng tuổi.Quá trình hồi phục sau phẫu thuật, có thể gặp một số các biến chứng: 1. Các biến chứng sớm Bục miệng nối, chảy dịch mật vào ổ bụng.Rối loạn điện giải, hạ Natri máu là biến chứng nặng và khó hồi phục.Teo đường mật là biến chứng hay gặp cả trong giai đoạn sớm và muộn sau mổ. Bệnh nhân sốt cao, bụng chướng, phân bạc màu, tăng bạch cầu, tăng bilirubin máu, tăng transaminase. Teo đường mật có thể làm ứ trệ việc dẫn lưu mật. Nếu tái phát nhiều lần có thể làm tiến triển nhanh hơn tình trạng xơ gan, suy gan. Teo đường mật có thể làm ứ trệ việc dẫn lưu mật 2. Các biến chứng muộn Tăng áp lực tĩnh mạch cửa:Biến chứng thường gặp ở những trường hợp teo mật ở trẻ sơ sinh, kể cả khi trẻ sau mổ bài tiết mật tốt, hết vàng da. Cần kiểm tra định kỳ bằng siêu âm Doppler gan và hệ tĩnh mạch cửa, đánh giá số lượng tiểu cầu. Khi đã có triệu chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa cần nội soi thực quản dạ dày 6 tháng – 1 năm/lần để đánh giá và điều trị phòng dự phòng xuất huyết tiêu hóa.Điều trị dự phòng tiên phát xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa khi giãn tĩnh mạch thực quản >độ II bằng propranolon liều 0,5 - 1mg/kg/24. Lưu ý kiểm tra điện tâm đồ, siêu âm tim, đường máu trước chỉ định và định kỳ khi khám lại. Theo dõi mạch bệnh nhân hàng ngày trong thời gian điều trị;Điều trị can thiệp nội soi: thắt búi tĩnh mạch, tiêm xơ nếu giãn tĩnh mạch độ III- IV, nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao;Nếu các phương pháp điều trị bảo tồn thất bại cần cân nhắc chỉ định phẫu thuật nối cửa – chủ.Suy dinh dưỡng: Biến chứng thường gặp trên 50% trẻ teo mật sau phẫu thuật. Cần tư vấn và thiết kế chế độ ăn điều trị phục hồi dinh dưỡng bởi bác sĩ chuyên khoa;Xơ gan- Là biến chứng muộn của bệnh teo đường mật.- Mật bị ứ đọng do viêm, tắc đường mật cả đường mật trong và ngoài gan. Mật tác động gây ra ảnh hưởng, tổn thương tế bào gan là nguyên nhân dẫn đến bệnh. Xơ gan là bệnh được đặc trưng do sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh. Theo thời gian, nếu không chữa trị sớm, các mô xơ sẽ lan khắp gan dẫn đến chức năng gan suy giảm nghiêm trọng, trầm trọng hơn nữa có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng với những trẻ bị teo đường mật.Suy gan:Biến chứng muộn sau mổ, do hậu quả xơ gan tiến triển. Cần kiểm tra định kỳ để phát hiện và điều trị sớm;Nếu suy gan không hồi phục, cần cân nhắc chỉ định ghép gan điều trị.Suy gan là một trong các bệnh lý nguy hiểm. Bệnh suy gan có quá trình tiến triển chậm. Các triệu chứng bệnh không rõ ràng nên rất khó phát hiện sớm. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh suy gan có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là gây tử vong cho bệnh nhi teo đường mật bẩm sinh. Bác sĩ.
vinmec
664
Tẩy trắng răng Plasma có hại không? Hỏi: “Thưa bác sĩ ! Cháu đang có nhu cầu đi làm trắng răng mà hiện cháu không biết rõ được phương pháp tẩy trắng răng nào tốt cho sức khỏe răng miệng cả. Bạn bè có giới thiệu cháu nên đi tẩy trắng răng plasma nhưng cháu đang phân vân không biết phương pháp này có hại không? Nhờ bác sĩ tư vấn giúp cháu với ạ. Cháu xin cám ơn!” (Huy Hoàng – Hà Nội) Trả lời: Do các thói quen vệ sinh hàng ngày, thói quen ăn uống, mà răng của chúng ta trở nên xỉn màu và ố vàng….Vì vậy, tẩy trắng răng sẽ giúp bạn lấy lại vẻ trắng sáng, nụ cười tự tin, cuốn hút và quyến rũ. Hiện nay, có nhiều phương pháp tẩy trắng răng an toàn và hiệu quả, một trong số đó chính là Tẩy trắng răng Plasma. Tẩy trắng răng plasma có hại không? Câu trả lời là tẩy trắng răng Plasma không hại cũng như không có bất kỳ ảnh hưởng gì tới sức khỏe răng miệng của bạn nếu toàn bộ quá trình được thực hiện đúng cách, bài bản với sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa có kiến thức chuyên sâu bạn nhé. Tẩy trắng răng Plasma là một phương pháp tẩy trắng răng hiện đại, mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao Tẩy trắng răng Plasma là một phương pháp tẩy trắng răng hiện đại, mang lại hiệu quả thẩm mỹ theo mong muốn của bạn với một hàm răng trắng sáng, bóng không tỳ vết và cho một khuôn miệng đẹp thẩm mỹ. Qua đó, khắc phục được tình trạng hàm răng bị xỉn màu, ố vàng, xuống cấp sau quá trình sử dụng lâu dài. Khi đã sở hữu một hàm răng trắng bóng, bạn có thể thoải mái và tự tin trong các vấn đề giao tiếp, công việc và thoải mái trong các sinh hoạt thường ngày nhé. Phương pháp này được ứng dụng nhằm mục đích làm trắng răng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới bởi hiệu quả cũng như ưu điểm mà nó mang lại. Mặc dù sử dụng bước sóng của đèn plasma để chiếu sáng và hoạt hóa thuốc tẩy trắng trực tiếp trên bề mặt răng nhưng toàn bộ quá trình đều được diễn ra nhanh gọn và an toàn. Nó không hề gây ảnh hưởng gì tới men răng cũng như các mô mềm, nướu, các tổ chức quanh răng. Sử dụng phương pháp tẩy trắng bằng đèn Plasma không những không hề làm tổn thương gì tới chức năng ăn nhai của răng mà mặt khác nó còn giúp bệnh nhân khôi phục được vẻ đẹp thẩm mỹ của hàm răng, khuôn miệng như mong muốn. Tẩy trắng răng Plasma là phương pháp được ưa chuộng hiện nay trên thế giới Tẩy trắng răng ở đâu hiệu quả?
thucuc
494
Công dụng thuốc Zinc 10 Thuốc Zinc 10 được dùng trong điều trị thiếu kẽm ở một số bệnh lý như nhiễm trùng, mụn trứng cá, bổ sung kẽm cho nhu cầu hàng ngày ở trẻ em, phụ nữ mang thai,... Vậy cùng tìm hiểu thuốc Zinc 10 là thuốc gì và cách dùng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Zinc 10 là thuốc gì? Thuốc Zinc 10 là thuốc dùng trong điều trị thiếu hụt nguyên tố vi lượng kẽm và bổ sung calci cho cơ thể, với hoạt chất là Zinc Gluconat . Một viên nén Zinc 10 có thành phần: Zinc Gluconat 70mg (tương đương Zinc 10mg). 2. Thuốc Zinc 10 có tác dụng gì? Bổ sung nhu cầu hằng ngày trong các trường hợp: Trẻ em bị chậm tăng trưởng, trẻ còi xương; phụ nữ có thai và cho con bú; chế độ ăn thiếu cân đối, ăn kiêng; tiêu chảy cấp và mạn tính; tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt đàn ông trên 40 tuổi giúpĐiều trị thiếu kẽm:Thiếu kẽm nhẹ trong các bệnh lý: Nhiễm trùng tái phát đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh ngoài da bao gồm mụn, rôm sảy; rối loạn đường tiêu hóa, biếng ăn, ăn không tiêu; trẻ em bị suy nhược về thể chất và tinh thần, khó ngủ, khóc đêm; người bị suy nhược cơ thể.Thiếu kẽm nặng trong các bệnh lý: tổn thương ngoài da như viêm da đầu chi do bệnh đường ruột, da bị sừng hóa, khô ráp, chàm, dễ bị dị ứng, da đầu nhiều gàu; mụn trứng cá lâu năm, loạn dưỡng móng như móng có bớt trắng, lâu mọc móng.Thuốc Zinc 10 chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc 3. Liều dùng của thuốc Zinc 10 Liều bổ sung kẽm cho từng đối tượng và lứa tuổi:Trẻ em dưới 6 tuổi: dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 1⁄2 hoặc 1 viên/ngày. Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 1 viên/ngày. Phụ nữ mang thai và cho con bú: 2 viên/ngày. Liều đề nghị: Mụn trứng cá, viêm da đầu chi: 1 viên/ ngày, cách xa bữa ăn.Do thuốc chứa kẽm thường có vị chát nên khi uống viên trẻ có thể bị nôn hoặc buồn nôn. Vì vậy nên uống thuốc Zinc với nhiều nước, có thể nghiền nhỏ viên và hòa tan trong nước đường ấm. Người bệnh không uống kẽm lúc đói hoặc ngay sau khi ăn no, nên uống thuốc vào khoảng cách giữa hai bữa ăn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zinc 10 Một số tác dụng không mong muốn của thể gặp khi dùng thuốc Zinc 10 như gây khó chịu ở dạy dày. Tuy nhiên tác dụng phụ này thường không nặng và sẽ nhanh hết. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Zinc 10 Không được tự ý dùng thuốc Zinc 10 khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Bổ sung nhu cầu kẽm hằng ngày theo chỉ định của bác sỹẢnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc Zinc 10 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
vinmec
547
Tìm hiểu về viêm túi thừa Meckel và các biến chứng Túi thừa Meckel là bệnh lý hiếm gặp nhưng khó chẩn đoán trên lâm sàng, bệnh có thể gây ra một số biến chứng như xuất huyết đường tiêu hóa, thủng vào phúc mạc hoặc các cơ quan lân cận. 1. Viêm túi thừa là gì? Viêm túi thừa là gì? Viêm túi thừa hay còn gọi là viêm túi thừa Meckel, đây là bệnh bẩm sinh xảy ra khi có túi nhỏ phình ra ngoài thành ruột non. Túi thừa được tạo nên từ mô giống với mô của dạ dày hoặc tụy. Nó có thể gây ra lồng ruột hoặc tạo nên một ổ loét tiêu hóa.Bệnh xảy ra ở ở 2% dân và gặp nhiều hơn ở nam giới. Nguyên nhân gây ra túi thừa Meckel là do trong thời kỳ thai nghén, ống noãn hoàng kết nối thai nhi với các túi noãn hoàng không hấp thụ hoàn toàn nên phát triển thành túi thừa Meckel.Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh túi thừa Meckel giống như với triệu chứng viêm ruột thừa cấp hoặc tắc ruột cấp tính. Một số triệu chứng của túi thừa Meckel như:Chảy máu đường tiêu hóaĐau quặn bụng và đau quanh rốn. Tắc ruột do thức ăn bị dồn ứ gây đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón, nôn. Viêm túi thừa 2. Biến chứng viêm túi thừa Meckel Nước tiểu đục có thể là triệu chứng của viêm túi thừa Meckel thủng vào bàng quang 2.1. Biến chứng chảy máu tiêu hóa. Biến chứng nguy hiểm của viêm loét túi thừa Meckel là chảy máu tiêu hóa, với dấu hiệu các tạng bụng nhợt nhạt do thiếu máu, ruột non trắng, đại tràng và một phần dưới của hồi tràng chứa đầy máu đen, chỗ xuất huyết là một túi thừa Meckel cách góc hồi manh tràng gần 1 mét nên gọi là viêm túi thừa manh tràng.2.2. Viêm túi thừa Meckel thủng vào bàng quang. Khi túi thừa Meckel viêm mạn, đầu túi thừa dính chặt vào đáy bàng quang và thông thương lòng của 2 tạng này. Khi viêm túi thừa Meckel thủng vào bàng quang, người bệnh sẽ có triệu chứng như:Đi tiểu đau rát, nước tiểu đục. Tiểu ra những hạt lợn cợn như phân, nhưng đại tiện vẫn bình thường, không có máuĐau bụng, sốt.Trên trẻ em thông thường thì túi thừa Meckel có thể sẽ kết hợp với một số bệnh lý bẩm sinh như:Xoắn ruột: Nguyên nhân là đầu túi thừa dính với thành bụng vùng rốn bằng một dây xơ khiến khối ruột bị xoắn theo trục của dây.Rò ống rốn tràng bẩm sinh: Nguyên nhân là do đầu túi thừa sẽ thông và dính vào rốn gây nên rò ống rốn tràng bẩm sinh, rò dịch tiêu hóa hàng ngày ở rốn. Trường hợp này cần mổ cắt đường rò giải phóng ruột hoặc cắt nối ruột.Nang ruột dưới rốn: Trong một số trường hợp, đường rò giữa rốn và ruột non bị tắc hai đầu nên gọi là nang ruột dưới rốn. Nang ruột dưới rốn cần cắt bỏ và giải phóng ruột, đồng thời, cắt túi thừa Meckel nếu có. 3. Chẩn đoán và điều trị túi thừa Meckel Nội soi đại tràng 3.1. Chẩn đoán có túi thừa Meckel. Viêm loét túi thừa Meckel thường khó chẩn đoán. Một số triệu chứng có thể xuất hiện như nôn mửa, đau bụng nhưng đó có thể là triệu chứng của nhiều bệnh nên khó có thể chẩn đoán cụ thể được. Thay vào đó, bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm như sau:Chụp phim có chất Technetium: Phương pháp đó nhằm phát hiện ra túi thừa Meckel. Người bệnh sẽ được tiêm chất phóng xạ technetium, sau đó chụp bằng một máy đặc biệt để phát hiện.Nội soi đại tràng: Phương pháp này dùng một ống mềm có camera ở đầu để đưa vào trực tràng, đại tràng.Nội soi không dây: Người bệnh sẽ nuốt một máy camera nhỏ để phát hiện nguyên nhân gây chảy máu.3.2. Điều trị túi thừa Meckel. Phương pháp duy nhất dùng để điều trị túi thừa Meckel là phẫu thuật cắt bỏ nếu chảy máu. Còn nếu bệnh không xuất hiện triệu chứng gì thì hầu hết là không cần can thiệp mà sống chung với bệnh. Tuy nhiên, để kiểm soát diễn tiến của bệnh, bạn nên:Tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi các triệu chứng và tình trạng sức khỏe bản thân.Làm theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc hoặc bỏ thuốc trong toa được kê cho bạn.
vinmec
782
Nứt kẽ hậu môn ngâm nước muối có tốt không? Nứt kẽ hậu môn ngâm nước muối có tốt không là câu hỏi được rất nhiều người bệnh quan tâm. Bởi từ trước đến nay, nước muối vẫn thường được sử dụng để làm sạch vết thương, loại bỏ các chất bẩn, giảm bớt các triệu chứng đau nhức khó chịu. Tất cả thắc mắc này sẽ được giải đáp trong bài viết sau, đồng thời cung cấp đến các bạn những thông tin về cách chăm sóc và điều trị khi mắc phải căn bệnh nứt kẽ hậu môn. 1. Giải đáp nứt kẽ hậu môn ngâm nước muối có tốt không? Nứt kẽ hậu môn là hiện tượng không hiếm gặp. Đây là tình trạng những vết rách ở niêm mạc hậu môn, gây đau đớn, chảy máu, đặc biệt là đi đại tiện. Phân loại giai đoạn tiến triển của bệnh nứt kẽ hậu môn như sau: Trong hai giai đoạn đầu, người bệnh có thể điều trị bằng thuốc theo chỉ định, chế độ ăn uống hợp lý và ngâm hậu môn bằng nước ấm sạch pha muối loãng hằng ngày. Khi ngâm hậu môn sẽ làm dịu đi cảm giác ngứa rát và đau đớn. Tuy nhiên lưu ý là dùng với nước muối sạch pha loãng, tuyệt đối không dùng muối trực tiếp đắp vào vùng bị thương. Nếu một thời gian dùng thuốc và chăm sóc tại nhà mà vẫn không đỡ, bệnh nhân cần đến bệnh viện khám lại, có thể chỉ định phẫu thuật nếu cần. Nứt kẽ hậu môn ngâm nước muối có thể hỗ trợ bệnh nhân làm dịu vết nứt Lưu ý 2. Những dấu hiệu cho biết bạn bị nứt kẽ hậu môn Nếu có những dấu hiệu sau, bạn cần thăm khám ngay để điều trị dễ dàng hơn bệnh nứt kẽ hậu môn: Nứt kẽ hậu môn có một số triệu chứng điển hình 3. Điều trị nứt kẽ hậu môn hiệu quả Nứt kẽ hậu môn thường không cần can thiệp phẫu thuật trong hai giai đoạn đầu. Điều kiện là các phương pháp nội khoa (điều trị bằng thuốc) phát huy tác dụng và vết nứt cũ chóng lành, không xuất hiện vết nứt mới. Cụ thể như sau: 3.1 Điều trị nội khoa – Chế độ ăn uống khoa học: Bệnh nứt kẽ hậu môn phần lớn là do táo bón gây nên. Do đó, cần có chế độ ăn nhiều chất xơ, rau xanh, đặc biệt cần uống đủ nước, ít nhất là 2l mỗi ngày. – Chế độ sinh hoạt và tập luyện: Sinh hoạt điều độ, không thức khuya, tránh stress ảnh hưởng đến tiêu hóa, dễ gây táo bón. Tập thể dục để máu lưu thông dễ dàng đến các cơ quan của cơ thể, thúc đẩy chữa lành nứt kẽ hậu môn. – Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Sau thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định một số loại thuốc như: thuốc làm mềm phân, thuốc bôi sau khi vệ sinh giảm đau rát, thuốc giãn cơ thắt… Người bệnh cần tuân thủ mọi chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng bất cứ loại thuốc nào mà phải hỏi ý kiến bác sĩ. – Hạn chế tình trạng rặn quá mức: Nên chú ý đến việc đi vệ sinh, tránh rặn quá mức, cần đi vệ sinh ngay khi muốn. Cố gắng hình thành thói quen đi vào khung giờ nhất định. Nứt kẽ hậu môn ngâm nước muối: Đây là giải pháp làm dịu các vết nứt, giảm ngứa rát. Sau khi đi vệ sinh bạn nên ngâm hậu môn trong nước ấm, thêm một chút muối pha loãng. Nếu trong ngày quá ngứa ngáy khó chịu bạn cũng có thể ngâm nhiều lần hơn. Người bệnh nứt kẽ hậu môn cần tăng cường bổ sung chất xơ 3.2 Phẫu thuật Sau khi điều trị thuốc mà bệnh vẫn không thuyên giảm, người bệnh có thể được phẫu thuật. Phẫu thuật thường được thực hiện đó là nong hậu môn (dành cho vết nứt mới), cắt hết phần nứt cũ hoặc mở cơ thắt trong. Mục đích của việc mở cơ thắt là làm cho cơ thắt lỏng hơn. Các vết thương cũ sẽ có “không gian” để lành sẹo và giảm bớt đau đớn. Hầu hết các bệnh nhân sau phẫu thuật đều khỏi bệnh. Sau phẫu thuật, người bệnh cần tuân thủ các chế độ chăm sóc vết mổ theo hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân nứt kẽ hậu môn có thể ngâm nước muối sau phẫu thuật để làm dịu và sạch vết thương. Đồng thời, bệnh nhân phải luôn duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ để phòng ngừa tái phát. Nứt kẽ hậu môn ngâm nước muối không phải là phương pháp điều trị dứt bệnh nhưng vẫn có tác dụng hỗ trợ nhất định cho quá trình chữa và hồi phục của bệnh nhân. Bệnh nhân nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở vùng hậu môn, tránh các bệnh vùng hậu môn như nứt kẽ hậu môn, áp xe hậu môn, rò hậu môn hay trĩ…để được xử lý dứt điểm.
thucuc
899
Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em Trào ngược dạ dày là căn bệnh có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, kể cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng sức khỏe của trẻ. Vì vậy, các bậc phụ huynh lo lắng vội tìm kiếm phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em. Nếu bé nhà bạn đang bị trào ngược dạ dày thì đừng vội lướt qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân và triệu chứng khi trẻ bị trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng dịch acid trong dạ dày có hiện tượng trào ngược lên trên thực quản gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nguyên nhân trào ngược dạ dày ở trẻ em Bệnh trào ngược dạ dày ở trẻ xảy ra có thể do một số vấn đề sinh lý như: Hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn thiện. Thức ăn không phù hợp theo giai đoạn phát triển của trẻ. Trẻ có thói quen nằm, chạy nhảy, vận động mạnh ngay sau khi ăn no. Ngoài ra, trong một số trường hợp, trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em có thể kế phát từ các bệnh lý như thoát vị cơ hành, nhiễm trùng, viêm ruột, bệnh lý tim mạch bẩm sinh, sa dạ dày,…Triệu chứng khi trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản Trẻ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể xuất hiện các triệu chứng sau: Trẻ buồn nôn, nôn ói ra sữa hoặc thức ăn lỏng. Bụng đau nhiều theo từng cơn ở vùng thượng vị, đau kể cả khi đói lẫn no. Thở khò khè, rát cổ họng, ngứa họng, ho khan. Viêm phổi kéo dài và thường xuyên tái phát. 2. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em bằng Tây y Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bị trào ngược dạ dày, ba mẹ cần cho con đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt. Mặc dù trào ngược dạ dày thực quản khó điều trị dứt điểm, tuy nhiên, nếu phát hiện và can thiệp sớm sẽ cho hiệu quả tích cực, giúp kiểm soát tốt các triệu chứng. Tùy từng độ tuổi, mức độ bệnh lý mà phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em sẽ khác nhau. Điều trị nội khoa Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như: Thuốc hỗ trợ tăng cường cơ vòng dưới thực quản, hạn chế dịch acid từ dạ dày trào ngược lên trên. Thuốc ức chế thụ thể H-2. Thuốc ức chế bơm Proton. Ngoài ra, trẻ bị bệnh còn có thể dùng thêm các loại thuốc khác bao gồm thuốc kháng acid dạ dày, thuốc bảo vệ niêm mạc,… để hạn chế sự khó chịu của các triệu chứng. Trong quá trình sử dụng thuốc, ba mẹ cần phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định về liều lượng, thời gian uống và chế độ chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc cho con uống trong bất kỳ trường hợp nào khi chưa có thăm khám và chỉ định từ bác sĩ. Điều trị ngoại khoa Nếu các biện pháp nội khoa không mang lại hiệu quả thì bác sĩ có thể chỉ định can thiệp phẫu thuật tùy tình trạng bệnh thực tế mà bác sĩ sẽ quyết định có nên phẫu thuật cho bé hay không. Tuy nhiên, biện pháp can thiệp ngoại khoa cần được xem xét kỹ lưỡng và dựa trên tình trạng sức khỏe của bé vì việc phẫu thuật có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. 3. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em bằng nguyên liệu tự nhiên Ngoài những biện pháp can thiệp Tây y thì ba mẹ cũng có thể tham khảo một số cách điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ ngay tại nhà bằng những nguyên liệu tự nhiên như sau: Nha đam Khi nói đến nha đam, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến công dụng chăm sóc da nhưng ít ai biết rằng nguyên liệu này cũng có thể sử dụng để chữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nha đam có khả năng kháng khuẩn, chống viêm nhờ đó hỗ trợ điều trị các trường hợp nhiễm trùng hoặc viêm loét, tổn thương niêm mạc. Ngoài ra, thành phần trong nha đam cho hiệu quả trong việc ngăn chặn sự hình thành, phát triển của vi khuẩn gây hại và giảm tiết dịch acid trong dạ dày. Vì vậy, mẹ có thể dùng nha đam để hỗ trợ làm giảm những triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nghệ và mật ong Nghệ trộn mật ong được xem là phương pháp chữa viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả từ xưa đến nay vẫn luôn được áp dụng. Nghệ có chứa thành phần Curcumin, giúp kháng khuẩn, chống viêm đồng thời trung hòa acid trong dạ dày và phục hồi tổn thương niêm mạc. Mật ong cùng là dược phẩm có tính kháng khuẩn, chống viêm, hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch, giúp cải thiện sức khỏe dạ dày. Vì vậy, ba mẹ có thể dùng cách này để hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em. Tuy nhiên, không nên áp dụng phương pháp này với trẻ dưới 1 tuổi. Trà gừng tươi Gừng tươi có tác dụng giảm triệu chứng chướng bụng, khó tiêu, kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa. Mẹ có thể giã nhuyễn một ít gừng tươi lấy nước cốt hoặc cho trực tiếp 3 lát gừng tươi vào 100ml nước ấm hoặc trà ấm cho trẻ uống. Một lưu ý cho các bậc phụ huynh là trước khi áp dụng biện pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho con bằng nguyên liệu tự nhiên thì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.
medlatec
1,038
Chữa bệnh gan to Bệnh gan, bệnh suy tim sung huyết Gan to là dấu hiệu của các bệnh như: Bệnh gan, bệnh suy tim sung huyết hoặc bệnh ung thư. Chữa bệnh gan to bao gồm xác định gan to và kiểm soát các nguyên nhân cơ bản của tình trạng này. Gan to là hiện tượng lá gan lớn hơn bình thường về kích thước. Gan to bản thân nó không phải là một loại bệnh mà là dấu hiệu của các vấn đề cơ bản như: Bệnh về gan, bệnh suy tim sung huyết hoặc ung thư. Điều trị chứng gan to cần căn cứ vào việc xác định nguyên nhân gây gan to và kiểm soát các nguyên nhân cơ bản của tình trạng này. Gan to bản thân nó không phải là một loại bệnh mà là dấu hiệu của các vấn đề cơ bản như: Bệnh về gan, bệnh suy tim sung huyết hoặc ung thư. Theo các bác sĩ, gan to có thể không gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng nên việc phát hiện sớm hiện tượng này thường rất khó khăn. Khi hiện tượng gan to xảy ra do bệnh có thể kèm theo các triệu chứng như: Mệt mỏi, đau bụng, vàng da, vàng mắt… Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên hiện tượng gan to như: Bệnh gan, xơ gan, các dạng viêm gan do virus A, B và C, bệnh gan do rượu,  các rối loạn bất thường gây tích tụ protein, đồng, chất béo… trong gan, viêm gan nhiễm độc, ung thư bạch cầu, ung thư gan… Khi hiện tượng gan to xảy ra do bệnh có thể kèm theo các triệu chứng như: Mệt mỏi, đau bụng, vàng da, vàng mắt… Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ như: Sử dụng quá nhiều rượu, nghiện thuốc lá, một số bệnh nhiễm trùng… cũng là những yếu tố có thể dẫn đến hiện tượng gan to. Gan to có thể phát hiện thông qua kiểm tra lâm sàng. Chữa bệnh gan to phụ thuộc vào nguyên nhân gây to gan. Bệnh nhân sẽ được khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân (xét nghiệm máu, chụp x- quang hoặc siêu âm). Căn cứ trên nguyên nhân gây to gan, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng người bệnh. Theo đó, chữa bệnh gan to có thể dùng thuốc và các các phương pháp thay thế thuốc. Bên cạnh đó, một chế độ ăn uống khoa học lành mạnh cũng giúp ích cho việc kiểm soát và điều trị. Khi dùng thuốc để điều trị, người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cũng nên hạn chế tiếp xúc với các loại hóa chất, duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, bỏ rượu, thuốc lá… Bên cạnh đó, một chế độ ăn uống khoa học lành mạnh cũng giúp ích cho việc kiểm soát và điều trị. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
514
Công dụng thuốc Khaparac Fort Khaparac Fort là thuốc thuộc nhóm hạ sốt, giảm đau, chống viêm có thành phần chính là Acid mefenamic. Thuốc có tác dụng làm giảm các chứng đau của cơ thể, đau do thần kinh và sốt theo các chứng viêm, đau bụng kinh. 1. Khaparac Fort là thuốc gì? Thuốc khaparac là loại thuốc có hoạt chất là acid mefenamic với hàm lượng là 500mg. Thuốc Khaparac Fort được bào chế dạng viên nén bao phim với nhiều quy cách đóng gói khác nhau với hạn sử dụng là 36 tháng:Dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.Dạng hộp 25 vỉ x 4 viên.Dạng hộp 50 vỉ x 4 viên.Hoạt chất acid mefenamic là một thuốc kháng viêm không steroid và là dẫn xuất của acid anthranilique, có liên quan về cấu trúc và dược lý với meclofenamate natri.Acid mefenamic có hoạt tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt do ức chế tổng hợp prostaglandin trong các mô của cơ thể.Thuốc Khaparac Fort được các bác sĩ tin dùng để làm giảm các chứng đau của cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ mức độ nhẹ đến trung bình, điều trị các chứng đau nửa đầu, nhức đầu, đau do chấn thương, đau sau sinh, đau do phẫu thuật, đau răng, đau và sốt theo sau các chứng viêm của cơ thể, hỗ trợ giảm đau bụng kinh, chứng rong kinh kèm với đau do co thắt hay đau hạ vị. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Khaparac Fort Thuốc Khaparac Fort được sản xuất dạng viên nén bao phim nên được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nước lọc để không làm giảm hay mất tác dụng của thuốc.Thuốc Khaparac Fort nên được uống trong bữa ăn hoặc uống theo chỉ định của bác sĩ kê đơn.Liều thông thường sử dụng thuốc: mỗi lần người bệnh uống từ 250 - 500mg, mỗi ngày uống 3 lần.Thời gian dùng thuốc Khaparac Fort không quá 7 ngày.Những trường hợp bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận có chống chỉ định sử dụng thuốc khaparac. 3. Tác dụng phụ của thuốc Khaparac Fort Tác dụng phụ phổ biến của thuốc là triệu chứng đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu. Ngoài ra, thuốc còn gây nổi ban, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, có thể gây trầm cảm và giảm bạch cầu tạm thời.Khi sử dụng thuốc với liều cao, người bệnh có thể bị co giật, bệnh hen suyễn trở lên trầm trọng hơn. Chính vì vậy, người bệnh nên tránh sử dụng Khaparac Fort trong trường hợp người bệnh bị động kinh. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Khaparac Fort Trong quá trình sử dụng thuốc Khaparac Fort, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thuốc Khaparac Fort tương tác với thuốc chống đông đường uống bằng cách thay thế chỗ của warfarin ở vị trí gắn với protein. Do đó, các bệnh nhân sử dụng thuốc có thể có kết quả xét nghiệm bilirubin trong nước tiểu dương tính.Những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa cấp tính cần thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Khaparac Fort.Thuốc Khaparac Fort cần được bảo quản ở nhiệt độ 30 độ C để không làm mất đi tác dụng của thuốc.Thuốc Khaparac Fort là thuốc có tác dụng làm giảm các chứng đau, hạ sốt và kháng viêm. Người bệnh có thể tìm mua Khaparac Fort ở hầu hết các quầy thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên, để hạn chế tác dụng phụ và đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ và chuyên gia y tế.
vinmec
624
Ung thư tuyến giáp thể nhú là bệnh gì? Ung thư tuyến giáp thể nhú là một thể loại của bệnh ung thư tuyến giáp, có tỷ lệ bệnh nhân mắc phải lớn nhất. 1. Sơ bộ về bệnh ung thư tuyến giáp thể nhú Ung thư tuyến giáp là bệnh lý xuất hiện trong trường hợp các tế bào tuyến giáp có tình trạng tăng sinh một cách bất thường. Như đã đề cập, ung thư tuyến giáp thể nhú (hay ung thư biểu mô nhú) là một loại ung thư tuyến giáp bên cạnh các loại khác là ung thư thể nang, thể tủy và ung thư không biệt hóa. Đây là loại có tỷ lệ phổ biến nhất với người bệnh ở mọi lứa tuổi và thuộc mọi giới tính khác nhau. Trong đó, hay gặp ở những người thuộc lứa tuổi từ 30 đến 50 tuổi; đồng thời, nữ giới cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nam giới, nhất là với phụ nữ trẻ tuổi. Loại ung thư này ở dạng khối u hoặc dạng các nhân hay nang không đều và phát triển vượt khỏi mô tuyến giáp bình thường. Thông thường, chỉ phát triển ở một thùy của tuyến nội tiết này và có tiến triển chậm. Khi so sánh cùng những loại bệnh ung thư khác, tiên lượng sống của người bệnh mắc phải căn bệnh ung thư này là tốt. 2. Những nguyên nhân nào có khả năng dẫn tới bệnh? Cho đến hiện tại, vẫn chưa rõ về nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh ung thư tuyến giáp. Mặc dù vậy, ảnh hưởng từ một số yếu tố sau đây cũng có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh: - Yếu tố di truyền. - Chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ iot cho cơ thể. - Sống trong môi trường nhiễm phóng xạ, có sự tiếp xúc với bức xạ, điều trị một loại ung thư khác bằng phương pháp xạ trị. - Một vài bệnh lý: bệnh Cowden, hội chứng Gardner, đa polyp tuyến gia đình (FAP). - Tình trạng mãn kinh hoặc sinh con muộn ở nữ giới. 3. Các triệu chứng của bệnh là gì? Về các triệu chứng của ung thư tuyến giáp thể nhú, chúng thường sẽ không xuất hiện rõ ràng khi bệnh ở vào giai đoạn đầu. Điều này làm không ít bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nhận biết tình trạng của bản thân và có thể bị nhầm sang triệu chứng của bệnh viêm họng, ho,... Khi bệnh bước vào giai đoạn tiến triển, sẽ có sự xuất hiện tăng dần của một số dấu hiệu rõ ràng có thể nhận biết bệnh. Chúng bao gồm: Ở cổ xuất hiện khối u cứng và to, có thể sờ nắn hoặc quan sát được chỉ bằng mắt thường. Bị đau họng. Ho kéo dài, khàn giọng. Khó khăn khi thở, khi nuốt, gặp tình trạng nuốt vướng và việc ăn uống trở nên khó khăn. Một số trường hợp với da ở vùng cổ có thể bị sần sùi thâm nhiễm hoặc bị loét chảy máu. 4. Có thể phòng ngừa bệnh như thế nào? Để có thể phòng ngừa ung thư tuyến giáp thể nhú nói riêng và bệnh ung thư tuyến giáp nói chung, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây: 4.1. Hạn chế sự tiếp xúc với môi trường có tia bức xạ Hạn chế sự tiếp xúc của cơ thể với các môi trường có tia bức xạ, bị nhiễm phóng xạ hoặc có chứa các chất độc hại sẽ giúp bạn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp. Khi bắt buộc phải làm việc trong một môi trường không đảm bảo, cần trang bị những dụng cụ bảo hộ để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. 4.2. Chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ Một chế độ dinh dưỡng không khoa học có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe. Trong đó, thiếu iốt cũng là một trong các nguyên nhân có thể làm gia tăng rủi ro mắc ung thư tuyến giáp. Vì vậy, cần thiết phải xây dựng và duy trì thực hiện một chế độ ăn uống đầy đủ, lành mạnh. Đừng quên ăn nhiều các loại rau xanh và trái cây; đảm bảo lượng iốt cần thiết trong mỗi bữa ăn; tránh những thực phẩm được chế biến sẵn, thức ăn nhanh hay các món ăn chứa nhiều chất béo,... Song song với đó, hạn chế sử dụng bia rượu, các chất kích thích, thuốc lá, nước có gas,... 4.3. Có lối sống lành mạnh, tích cực Kèm theo đó, bạn cũng nên có những sự thay đổi để lối sống của bản thân trở nên lành mạnh và tích cực hơn. Bởi việc làm này sẽ giúp bạn bảo vệ được sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, không ngoại trừ bệnh ung thư tuyến giáp thể nhú. Hãy cố gắng duy trì một trạng thái tinh thần thoải mái và vui vẻ, ngủ đủ giấc và đúng giờ, tránh thức khuya, tích cực tập luyện thể dục thể thao vừa sức,... 4.4. Khám sức khỏe định kỳ Vì không có triệu chứng rõ ràng, bệnh nhân thường phát hiện muộn tình trạng mình đang mắc phải ung thư tuyến giáp thể nhú. Từ đó, có thể gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị và khắc phục bệnh. Với một căn bệnh như vậy, việc thăm khám sức khỏe và thực hiện tầm soát ung thư định kỳ là một phương pháp hiệu quả để kịp thời phát hiện, chẩn đoán và tiến hành điều trị. Đi kèm với đó, việc theo dõi các thay đổi bất thường của cơ thể để sớm gặp bác sĩ và thăm khám cũng là một việc không nên bỏ qua trong quá trình phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.
medlatec
968
Bé bị sổ mũi xanh: nguyên nhân, triệu chứng đi kèm và cách điều trị Bé bị sổ mũi xanh là một vấn đề phổ biến mà các bậc phụ huynh thường gặp trong quá trình nuôi trẻ. Vậy nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì, có triệu chứng nào đi kèm và điều trị ra sao. Nội dung bài viết dưới đây sẽ cùng các bậc cha mẹ làm rõ về những vấn đề đó. 1. Tại sao bé bị sổ mũi xanh? Khi bé bị sổ mũi xanh thì ẩn sau nó có thể là các nguyên nhân:1.1. Viêm mũi họng Một trong những nguyên nhân chính gây sổ mũi xanh ở trẻ nhỏ là viêm mũi họng. Viêm mũi họng là tình trạng niêm mạc trong mũi họng bị viêm nhiễm, gây ra đau họng và sổ mũi. Khi viêm mũi họng kéo dài thường sẽ bị nhiễm khuẩn nên dịch tiết màu xanh khiến bé bị sổ mũi xanh.1.2. Dị ứng Dị ứng có thể là một nguyên nhân khác gây sổ mũi xanh ở trẻ. Trẻ em có thể phản ứng dị ứng với các yếu tố trong môi trường xung quanh, bao gồm:- Bụi bẩn và dầu mỡ: trong một số trường hợp, việc tiếp xúc với bụi bẩn hoặc dầu mỡ có thể gây ra kích ứng và dịch tiết màu xanh trong mũi. - Phấn hoa và vi khuẩn: mùa hoa hay khi trẻ tiếp xúc với vi khuẩn gây dị ứng, có thể xuất hiện nước mũi xanh. - Thực phẩm: dị ứng thực phẩm cũng có thể gây ra triệu chứng sổ mũi xanh nếu trẻ tiếp xúc với thức ăn gây dị ứng.1.3. Viêm xoang Viêm xoang là một tình trạng phổ biến có thể khiến bé bị sổ mũi xanh. Khi xoang bị viêm nhiễm, niêm mạc trong bị phù nề, sung huyết và tạo ra nhiều dịch tiết màu xanh lam. Triệu chứng của viêm xoang bao gồm nghẹt mũi, đau đầu và đau vùng xung quanh mắt. Những nguyên nhân này đều có thể góp phần tạo ra tình trạng bé bị sổ mũi xanh. Hiểu rõ về nguyên nhân cụ thể mà bé gặp phải sẽ giúp cha mẹ tìm ra giải pháp điều trị phù hợp để giúp trẻ thoát khỏi tình trạng này.2. Các triệu chứng đi kèm khi bé bị sổ mũi xanh Mũi xanh là màu xanh của dịch tiết mũi. Dịch tiết mũi màu xanh thường là biểu hiện rõ ràng của viêm nhiễm, nhất là khi nồng độ của vi khuẩn tăng cao. Màu xanh này có thể là kết quả của cơ thể đang cố gắng loại bỏ vi khuẩn hoặc dịch tiết nhiễm trùng. Khi bị sổ mũi xanh, bé cũng có thể gặp phải các triệu chứng khác như:- Ngạt mũi: xuất phát từ sự sưng huyết, phù nề của niêm mạc trong mũi, do viêm nhiễm hoặc phản ứng dị ứng. Triệu chứng này gây ra sự khó thở cho trẻ, làm cho việc thở qua mũi trở nên khó khăn. - Ho: đây là cách cơ thể cố gắng loại bỏ dịch tiết trong họng và mũi. Ho có thể xuất hiện sau khi trẻ bị kích thích bởi dịch tiết trong mũi, đặc biệt là khi trẻ nằm nghỉ hoặc khi thức dậy vào buổi sáng. Những triệu chứng đi kèm với tình trạng sổ mũi xanh có thể gây bất tiện và khiến bé không thoải mái, việc ăn ngủ bị ảnh hưởng. Vì thế, cha mẹ cần theo dõi và thăm khám bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân, giúp bé được điều trị hiệu quả triệu chứng để bé phục hồi nhanh chóng.3. Phương pháp điều trị khi bé bị sổ mũi xanhĐể giúp bé bị sổ mũi xanh sớm chấm dứt tình trạng này thì việc tìm ra nguyên nhân để có biện pháp điều trị phù hợp là cực kỳ quan trọng. Các biện pháp điều trị cho bé bị sổ mũi xanh sẽ dựa trên căn nguyên được tìm thấy như:3.1. Chăm sóc tại nhà- Vệ sinh mũi+ Sử dụng dung dịch vệ sinh mũi: có thể dùng dung dịch vệ sinh mũi hoặc nước muối sinh lý để giúp làm sạch mũi của trẻ. + Sử dụng ống hút mũi: ống hút mũi là một công cụ hữu ích để hút dịch tiết ra khỏi mũi trẻ, giúp bé thoải mái hơn. - Dùng máy tạo ẩm Sử dụng máy tạo ẩm trong phòng ngủ của bé để giữ không khí ẩm. Điều này có thể giúp giảm triệu chứng nghẹt mũi và tạo cảm giác thoải mái hơn cho bé. - Nghỉ ngơi Hãy đảm bảo bé có đủ thời gian nghỉ ngơi vì ngủ đủ giấc là điều cần thiết để tăng cường sức đề kháng của trẻ. 3.2. Can thiệp y tế Nếu tình trạng bé bị sổ mũi xanh không giảm đi sau một vài ngày hoặc triệu chứng trở nên nặng hơn thì các bậc cha mẹ bạn nên tìm đến bác sĩ Nhi khoa để được hỗ trợ chính xác. Khi đã được chẩn đoán đúng nguyên nhân bé bị sổ mũi xanh, bác sĩ thường áp dụng các phương pháp điều trị như:- Dùng thuốc Bác sĩ có thể đề xuất việc sử dụng thuốc để giảm triệu chứng và giúp bé phục hồi nhanh chóng. Các loại thuốc có thể bao gồm:+ Thuốc kháng histamin: thuốc kháng histamin giúp giảm triệu chứng dị ứng và nghẹt mũi. + Thuốc xịt mũi: làm dịu niêm mạc trong mũi và giảm nghẹt mũi. + Thuốc kháng viêm: giúp giảm sưng to và viêm nhiễm vùng mũi họng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật để loại bỏ polyp mũi hoặc sửa chữa những vấn đề về cấu trúc mũi xoang là nguyên nhân gây sổ mũi xanh.3.3. Chăm sóc tại nhà sau điều trị Sau khi trẻ bé đã điều trị và triệu chứng giảm đi, việc chăm sóc tại nhà là rất cần thiết để đảm bảo trẻ được phục hồi hoàn toàn. Do đó, cha mẹ cần:- Theo dõi triệu chứng và báo cáo cho bác sĩ nếu nhận bất kỳ sự thay đổi bất thường nào. - Đảm bảo bé có thời gian nghỉ ngơi đủ và duy trì một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. - Giữ cho môi trường xung quanh bé sạch sẽ và thoáng khí. - Thực hiện các hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ một cách nghiêm túc. Tình trạng bé bị sổ mũi xanh thường xuất phát từ viêm họng, dị ứng, hoặc viêm xoang. Triệu chứng chính bao gồm màu xanh của mũi, nghẹt mũi và ho. Để điều trị, bên cạnh việc chăm sóc tại nhà và thì cha mẹ cũng nên tư vấn bác sĩ chuyên khoa để giúp trẻ được can thiệp hiệu quả, nhanh chóng.
medlatec
1,158
Trẻ 3 tháng bị táo bón phải làm sao để con mau khỏi bệnh? Táo bón là hiện tượng nhiều trẻ 3 tháng tuổi gặp phải bởi lẽ hệ thống tiêu hóa của bé vẫn chưa phát triển toàn diện. Đây là nỗi lo lắng và phiền muộn của rất nhiều ông bố, bà mẹ vì lúc này, trẻ nhỏ cảm thấy khó chịu nên quấy khóc không ngừng. Vậy khi trẻ 3 tháng bị táo bón, bố mẹ phải làm sao để con mau khỏi bệnh? 1. Hiện tượng táo bón ở trẻ 3 tháng tuổi là gì? Trẻ 3 tháng tuổi thường đi đại tiện khoảng 1 – 2 lần/ ngày. Tuy nhiên, trong trường hợp từ 3 – 5 ngày con mới đi đại tiện, phân keo dính và phải rặn mạnh thì trẻ có thể đã bị táo bón. Thế nhưng, trên thực tế vẫn xuất hiện những trường hợp ngoại lệ. Chẳng hạn như khoảng 3 ngày trẻ mới đi đại tiện nhưng phân của con vẫn mềm xốp, dễ đi thì không được gọi là táo bón. Táo bón ở trẻ 3 tháng tuổi là điều mà các bậc phụ huynh vô cùng lo lắng. Bởi lẽ táo bón sẽ khiến con bị đầy hơi, khó chịu, khó ngủ, bỏ bú và thường xuyên quấy khóc. Rất nhiều trẻ bị táo bón khi mới 3 tháng tuổi 2. Nguyên nhân khiến trẻ 3 tháng bị táo bón 2.1. Do chế độ ăn uống của mẹ Với trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi, phần lớn nguồn dưỡng chất mà con hấp thụ là truyền từ cơ thể của mẹ sang. Vì vậy, nếu mẹ ăn nhiều đồ khó tiêu, cay nóng và ít chất xơ thì khả năng trẻ bị táo bón sẽ tăng lên rất cao. Để ngăn ngừa hiện tượng táo bón ở trẻ 3 tháng tuổi, các mẹ cho con bú nên ăn thức ăn mát và có nhiều chất xơ như củ quả, rau xanh và trái cây. Những loại thực phẩm này sẽ cung cấp một lượng khoáng chất và vitamin dồi dào, rất tốt cho sức khỏe của cả mẹ lẫn con. Ngoài ra, các mẹ cũng nên bổ sung thêm lợi khuẩn tốt cho đường ruột bằng những loại thực phẩm lên men như sữa chua. 2.2. Do trẻ 3 tháng tuổi uống sữa ngoài Sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất cho sự phát triển của trẻ 3 tháng tuổi. Trong trường hợp người mẹ không có đủ sữa cho con bú vì một lý do nào đó thì buộc phải cho con dùng thêm sữa ngoài. Tuy nhiên, vì hệ tiêu hóa của con lúc này vẫn còn non yếu nên sẽ rất khó để hấp thụ và tiêu hóa sữa công thức. Đây là một trong những lý do hàng đầu khiến nguy cơ trẻ 3 tháng bị táo bón tăng cao. Nếu bố mẹ pha sữa không đúng công thức thì cũng làm tăng nguy cơ gây ra chứng táo bón ở trẻ nhỏ. 2.3. Do trẻ 3 tháng mắc phải bệnh lý nào đó Bệnh lý bẩm sinh cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón. Một số căn bệnh bẩm sinh tiêu biểu trẻ thường hay mắc phải là suy tuyến giáp, đại tràng bị phình to,… Lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ 3 tháng tuổi uống thêm thuốc kháng sinh để hỗ trợ cho quá trình điều trị. Những loại thuốc này có thể khiến trẻ bị rối loạn hệ vi sinh trong đường ruột, dẫn tới rối loạn tiêu hóa và gây ra chứng táo bón. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ 3 tháng bị táo bón 3. Cách điều trị chứng táo bón ở trẻ 3 tháng tuổi 3.1. Thay đổi chế độ dinh dưỡng của mẹ Với những trẻ 3 tháng tuổi bị táo bón do bú sữa mẹ thì lúc này, điều mẹ cần phải làm là thay đổi chế độ dinh dưỡng của mình. Theo đó, mẹ nên bổ sung thêm những loại thực phẩm tốt cho nhuận tràng và giàu chất xơ như củ quả tươi, rau xanh. Với những trẻ bị táo bón do uống sữa ngoài, bố mẹ nên đổi loại sữa công thức khác phù hợp hơn. Tốt nhất, bố mẹ nên đưa con đi gặp bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn về cách lựa chọn loại sữa công thức sao cho phù hợp nhất với trẻ. 3.2. Ngâm hậu môn của con trong nước ấm Nước ấm có công dụng kích thích và làm mềm cơ vòng hậu môn, giúp trẻ bị táo bón dễ đi đại tiện hơn. Lúc này, bố mẹ nên ngâm hậu môn của con trong nước ấm khoảng 1 – 2 lần/ ngày. Mỗi lần từ 5 – 10 phút để đạt được hiệu quả tối ưu nhất. 3.3. Massage bụng cho trẻ bị táo bón Massage bụng cho trẻ bị táo bón là cách làm vô cùng hiệu quả mà bố mẹ có thể áp dụng hàng ngày. Theo các chuyên gia, cách này sẽ giúp trẻ đi vệ sinh dễ dàng hơn và khiến con cảm thấy vô cùng thoải mái, sảng khoái. Trước tiên, bố mẹ hãy sử dụng 3 ngón tay của mình xoay quanh rốn của con. Trong khi xoay, bố mẹ nên ấn vào bụng con với một lực đạo nhẹ, vừa đủ. Việc làm này sẽ giúp phần thức ăn khó tiêu hóa trong bụng của trẻ mềm ra và dần dịch chuyển xuống dưới hậu môn. Để kích thích trẻ bị táo bón đi ngoài, bố mẹ nên massage bụng cho con nhiều lần trong ngày, mỗi lần khoảng 3 phút. Nếu trẻ 3 tháng tuổi bị táo bón lâu ngày không khỏi, bố mẹ nên đưa con tới viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp
thucuc
997
Lợi ích của cây râu mèo đối với sức khỏe Râu mèo được coi là một vị thuốc nam có nhiều công hiệu tuyệt vời đối với sức khỏe con người. Người dân thường sử dụng cây này để điều trị bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang. Không chỉ vậy, cây râu mèo khô còn có nhiều ứng dụng trong việc chăm sóc sức khoẻ khác. 1. Cây râu mèo là gì? Râu mèo là vị thuốc nam có tên khoa học lạc Orthosiphon stamineus Benth họ bạc hà (Lamiaceae). Là loại cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng ít, thường mọc trên đất giàu chất mùn ở ven rừng, gần nước hoặc trong thung lũng. Tại nước ta phân bố rải rác ở một số tỉnh miền núi như Cao Bằng, Lâm Đồng, Hoà Bình, Phú Yên, Vũng Tàu, các tỉnh có khí hậu lạnh...Râu mèo là cây thảo, sống lâu năm, cao từ 30 đến 50 cm (có khi cao hơn). Thân vuông, cứng, mọc đứng, thường có màu nâu tím, có ít lông, ít phân cành. Lá mọc đối, hình trứng, gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa mọc thẳng ở ngọn thân và đầu cành, hoa màu trắng hoặc màu hơi tím.Cây râu mèo dùng làm thuốc là dùng toàn cây trên mặt đất, thu hái khi cây chưa ra hoa và phơi hay sấy khô. Cây râu mèo khô được dùng cùng các vị thuốc khác hay đơn độc để điều trị một số bệnh. Dùng toàn cây râu mèo khô trên mặt đất để làm thuốc 2. Râu mèo có tác dụng gì? Lá râu mèo có chứa một ít saponin, alkaloid, tinh dầu, tanin, axit hữu cơ và dầu béo. Trong đó, hoạt tính là do hàm lượng cao kali và một glycosid đắng lorthosiphonin. Một số tác dụng của cây râu mèo được biết đến như:Tác dụng lợi tiểu: Dịch chiết từ râu mèo trên thí nghiệm bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu và các chất điện giải Na+ K+ Cl.Bệnh lý thận và sỏi thận: Trong các nghiên cứu trên bệnh nhân cho thấy, cây râu mèo khô có tác dụng làm kiềm hóa máu, sự có mặt của hoạt chất orthosiphonin và muối kali trong râu mèo có tác dụng giữ cho acid uric và muối urat ở dạng hòa tan, do đó phòng ngừa được sự lắng đọng của chúng để tạo thành sỏi thận, kết hợp với tính năng lợi tiểu thì vị này được dùng để phòng và điều trị sỏi thận.Hạ huyết áp và giảm tần số hô hấp: Dịch trích từ lá râu mèo cho thấy có tác dụng hạ huyết áp, đặc biệt là hạ huyết áp tâm thu do tác dụng giãn mạch, giảm hậu gánh của tim và lợi tiểu. Một nghiên cứu trên chó bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều 0,179g/kg cho thấy có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm tần số hô hấp.Hạ đường huyết: Nghiên cứu dịch chiết lá râu mèo có tác dụng hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường, nhưng tác dụng này không phải lúc nào cũng hiệu quả. Cơ chế tác dụng, có thể là do nó kích thích sự hình thành glycogen ở gan. Ngoài ra, thành phần acid ursolic trong râu mèo làm giảm đường huyết nên được dùng trị đái tháo đường ở một số nước.Bảo vệ tế bào gan: Râu mèo còn cho thấy có tác dụng bảo vệ gan bị tổn hại bởi việc dùng quá liều thuốc hạ sốt paracetamol.Tăng sức đề kháng: Các hoạt chất flavonoid trong râu mèo có tác dụng chống oxy hóa, chống lại gốc tự do gây tổn hại cho tế bào và hệ miễn dịch của cơ thể, do đó râu mèo còn có tác dụng chống sự oxy hoá và tăng sức đề kháng của cơ thể.Tác dụng trị mụn: Khi nghiên cứu hiệu quả trị mụn người ta thấy, một loại mỹ phẩm dạng nhũ tương có chứa 2% trích tinh lá râu mèo có tác dụng làm giảm chất bã nhờn và kích thước mụn trên những người da nhờn, từ đó có hiệu quả trong ngăn ngừa và điều trị mụn.Trị đau nhức do bệnh gout: Thuốc có tác dụng thông tiểu, kháng viêm nên rất tốt cho người bị bệnh gout. Bởi vì một số thành phần hóa học trong vị thuốc này có thể làm giảm lượng ure, clorua và axit uric trong cơ thể.Theo Đông y, râu mèo có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng lợi niệu, thanh nhiệt, trừ thấp, được dùng với tác dụng thuốc lợi tiểu mạnh, thông mật. Ứng dụng trong các bệnh như bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, viêm túi mật, uống trị viêm thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang... Cây râu mèo khô có tác dụng tốt cho bệnh sỏi thận 3. Cách sử dụng cây râu mèo khô và tươi Một số lưu ý về cách sử dụng vị thuốc râu mèo:Râu mèo thường dùng cành lá mang hoa lúc chớm nở hoặc chưa nở với liều tươi từ 20 - 60g; cây râu mèo khô từ 12 - 30g/ngày, dưới dạng thuốc sắc, pha như dạng trà hoặc chế biến thành cao. Dùng đơn độc hay phối hợp các vị thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị nhưng cần tham khảo ý kiến thầy thuốc.Một số cách dùng trong điều trị bệnh:Dùng để trị sỏi thận và sỏi túi mật: Ngày dùng liều 15 đến 40g dạng thuốc sắc, hãm. Uống trong 8 ngày liên tục, lại nghỉ 2 đến 4 ngày.Dùng điều trị bệnh gout: Dùng 5 đến 12g lá hãm với nước sôi, chia làm 2 lần uống trước khi ăn 15 - 30 phút và nên uống lúc dịch hãm còn nóng hoặc sắc nước uống.Trị viêm đường tiết niệu: Dùng các vị râu mèo, thài lài (biển súc), chó đẻ, răng cưa, mỗi thứ 30g sắc uống. Dùng trong khoảng một tuần.Trị viêm thận mạn tính, viêm bàng quang, viêm khớp: Râu mèo 40g, tỳ giải và rễ cây ý dĩ mỗi vị 30g. Sắc nước uống. Dùng 3 tuần lại nghỉ 1 tuần.Chú ý với liều lượng thông thường, cây râu mèo không thấy có tác dụng gây độc cấp tính. Nhưng cũng không nên dùng liều cao và kéo dài để tránh tác động trên sự cân bằng ion K+, Na+...Râu mèo là vị thuốc nam được dùng rộng rãi với nhiều công hiệu tốt với sức khỏe. Tuy nhiên, việc dùng đúng cách và đúng bệnh rất quan trọng, nên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn dùng loại cây này.
vinmec
1,134
Sau khỏi Covid bao lâu nên tiêm phòng Covid mũi 4? Hỏi. Chào bác sĩ,Em đã tiêm mũi thứ 3 tăng cường loại Pfizer vào 5/11/2021. Đến đầu tháng 2/2022 thì nhiễm Covid và khỏi sau đó 10 ngày. Vậy bác sĩ cho em hỏi sau khỏi Covid bao lâu nên tiêm phòng Covid mũi 4? Em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Sau khỏi Covid bao lâu nên tiêm phòng Covid mũi 4?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Hiện tại đã có nhiều nước trên thế giới tiêm vắc xin phòng Covid-19 mũi 4. Tuy nhiên, tại Việt Nam theo quyết định của BYT ban hành tháng 6/2022 về việc Hướng dẫn triển khai tiêm nhắc lại lần 2 vắc xin phòng Covid-19 cho người từ 18 tuổi trở lên (mũi 4) thì Bộ Y tế quy định ưu tiên tiêm mũi 4 cho các đối tượng: từ 50 tuổi trở lên và người từ 18 tuổi trở lên thuộc 1 trong 2 nhóm: có suy giảm miễn dịch từ thể vừa đến nặng hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao phơi nhiễm với Covid-19 (nhân viên y tế, cán bộ tuyến đầu, công nhân, người làm việc tại khu công nghiệp....). Đối với những người đã mắc Covid-19 sau tiêm mũi 3 thì cần tiêm mũi 4 sau khi nhiễm covid-19 tối thiểu 3 tháng và đảm bảo khoảng cách mũi 4 sau mũi 3 là 4 tháng. Như vậy là bạn có thể tiêm mũi 4 vắc xin phòng Covid-19. Trước khi tiêm chủng, bạn cần kê khai đầy đủ tiền sử, bệnh sử, thuốc đang sử dụng để bác sĩ khám sàng sàng lọc trước tiêm chủng khám và tư vấn xem bác có đủ điều kiện để tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 hay không. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
309
Chăm sóc, dinh dưỡng cho bé phù hợp theo từng độ tuổi Dinh dưỡng cho trẻ em dựa trên các nguyên tắc giống như dinh dưỡng cho người lớn. Mọi người đều cần các loại chất dinh dưỡng giống nhau, chẳng hạn như vitamin, khoáng chất, carbohydrate, protein và chất béo. Tuy nhiên, ở mỗi độ tuổi của trẻ, cơ thể sẽ cần thành phần cũng như số lượng các dưỡng chất khác nhau. 1. Dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh Trong 6 tháng đầu đời, trẻ không cần bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác ngoài sữa mẹ hoặc sữa công thức hay sự kết hợp của cả hai. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sơ sinh được đáp ứng tốt nhất bởi người mẹ, sữa mẹ giúp xây dựng khả năng miễn dịch của trẻ. Nếu bú mẹ, một trẻ sơ sinh cần được cho bú từ 8 đến 12 lần mỗi ngày hoặc tùy theo nhu cầu của bé. Khoảng 4 tháng, số lần bú có thể giảm xuống còn 6-8 lần mỗi ngày, tuy nhiên lượng sữa mẹ trong mỗi lần bú sẽ tăng lên.Bé được nuôi bằng sữa thay thế nên được cho bú khoảng 6 - 8 lần mỗi ngày, trẻ sơ sinh bắt đầu với 57 – 85g sữa bột cho mỗi lần (tổng cộng khoảng 450 – 680g mỗi ngày). Tương tự với trường hợp trẻ bú sữa mẹ, số lần cho bú sẽ giảm khi bé lớn hơn nhưng lượng sữa thay thế sẽ tăng khoảng từ 170 - 227g/lần.Sau 4 tháng, hệ tiêu hóa của trẻ đã tương đối hoàn chỉnh, có thể giúp bé tiêu hóa những thức ăn khác ngoài sữa. Do đó, trong khoảng thời gian từ 4-6 tháng tuổi, bên cạnh bú sữa, có thể bắt đầu cho trẻ tập ăn dặm thêm những thức ăn lỏng. Không nên cho trẻ ăn những loại thức ăn đặc, nó có thể khiến cho bé bị nghẹt thở do cơ thể chưa thích nghi được.Khi trẻ từ 6 tháng trở lên, hầu hết các bé đã sẵn sàng để bắt đầu ăn các loại thực phẩm rắn như ngũ cốc cho trẻ sơ sinh và các loại trái cây, rau quả và thịt xay nhuyễn. Cần bổ sung các loại thực phẩm này bởi vì sữa mẹ có thể không cung cấp đủ sắt và kẽm cho sự phát triển của trẻ. GIai đoan tập ăn, trẻ có thể ăn được một sối thực phẩm xay nhuyễn Những lưu ý khi cho trẻ ăn dặm:Không cho trẻ ăn trước 4 - 6 tháng tuổi (tính theo tuổi sinh đủ tháng) vì trẻ cần được hấp thu tối đa nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ, bên cạnh đó trước 4 tháng tuổi, trẻ còn phản xạ đẩy lưỡi chống lại bất kỳ vật gì chạm vào môi (phản xạ này thường mất khi trẻ 4-5 tháng tuổi), nên rất khó trong việc tập trẻ ăn dặm. Không cho trẻ ăn quá trễ sau 6 tháng vì sẽ làm tăng nguy cơ chậm tăng trưởng ở trẻ (bé chỉ bú sữa mẹ, sữa công thức thì không đảm bảo đủ chất cho quá trình phát triển). Trẻ dễ từ chối thức ăn đặc và tăng nguy cơ dị ứng thức ăn. 2. Trẻ từ 6-12 tháng Từ 6-8 tháng tuổi, tiếp tục cho bé bú mẹ hoặc sữa thay thế từ 3-5 lần một ngày. Bé sẽ bắt đầu bú ít sữa mẹ hoặc sữa thay thế khi mà thức ăn đặc trở thành nguồn dinh dưỡng chính. Thời điểm này, bạn có thể bắt đầu cho trẻ ăn các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật khác: rau (khoai tây, đậu xanh, cà rốt và đậu Hà Lan) đều là những lựa chọn tốt, chúng nên được nấu chín kỹ và nghiền, trái cây (chẳng hạn như chuối nghiền, bơ, đào, hoặc táo).Từ 8-12 tháng tuổi, nên tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa thay thế 3-4 lần/ ngày. Ở độ tuổi này, cần bổ sung thêm các loại thịt băm vào khẩu phần ăn của trẻ. Giai đoạn 6-12 tháng trẻ nên được tiếp tục bú sữa mẹ 3. Dinh dưỡng cho trẻ từ 1 tuổi Khi trẻ được 1 tuổi, nên tăng dần lượng thức ăn dặm, bé sẽ bú hoặc uống ít sữa hơn. Lúc này bé cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng từ thịt, trái cây, rau, bánh mì và hạt ngũ cốc và nhóm sữa, đặt biệt sữa nguyên kem. Việc này sẽ giúp đảm bảo đầy đủ lượng vitamin và khoáng chất cho trẻ. Tuy nhiên, sữa mẹ hoặc sữa công thức vẫn là nguồn dinh dưỡng chính cho bé trong suốt năm đầu đời, do đó ở thời điểm này, sữa vẫn nên chiếm khoảng 70% khẩu phần ăn. Cần lưu ý rằng trong thời gian này trẻ bắt đầu học cách bò và đi nên sẽ ăn ít thức ăn trong 1 bữa ăn, nhưng sẽ ăn thường xuyên hơn (4-6 lần) trong cả ngày, vì vậy, bố mẹ nên thêm những cử ăn nhẹ ngoài khẩu phần cho trẻ. 4. Trẻ từ 2-5 tuổi Sau 24 tháng, hầu hết các bé đã mọc đủ răng và cứng chắc hơn giai đoạn 1 tuổi. Lúc này bé không còn ăn cháo, bột nữa mà có thể ăn những thức ăn giống người lớn, bố mẹ nên cho trẻ ăn cơm cùng gia đình để tạo thói quen tốt trong ăn uống, các món ăn dành cho bé có thể là cháo đặc, súp đặc, cơm,..., đồng thời vẫn cho trẻ uống sữa ít nhất 1 lần/ngày. Bên cạnh 3 bữa ăn chính cùng gia đình, bạn có thể cho trẻ ăn thêm 2 bữa phụ vào giữa buổi sáng và giữa buổi chiều, bữa phụ giúp trẻ không bị đói, ăn uống ngon miệng hơn, trong bữa phụ này, bạn nên cho trẻ ăn các loại trái cây, sữa, sữa chua để hỗ trợ hệ tiêu hóa. Tóm lại, ở bất kể độ tuổi nào, dù là trẻ sơ sinh hay tuổi mẫu giáo thì dinh dưỡng luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất và tinh thần của bé. Ở mỗi độ tuổi khác nhau, bố mẹ cần thay đổi chế độ ăn hợp lý để đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho bé theo độ tuổi. Trẻ cần có chế độ ăn uống khoa học và hợp lý Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Hướng dẫn pha sữa đúng cách cho trẻ Đang cho con bú nên ăn gì để nhiều sữa, không béo?
vinmec
1,276
Gương sáng Y đức: Tuổi trẻ không ngừng sáng tạo đưa công nghệ mới vào điều trị Trong không khí tri ân những đóng góp của các y, bác sĩ nhân kỷ niệm 63 năm ngày thầy thuốc Việt Nam 27/2, chúng tôi xin giới thiệu tới quý độc giả về tấm gương của một thầy thuốc trẻ - Th S. BS Đỗ Đức Linh đã tham mưu cho Ban Lãnh đạo đầu tư nhiều trang thiết bị bài bản và khép kín, từng bước thúc đẩy phát triển mảng chẩn đoán can thiệp tại khoa giúp nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh. Theo đó, chuyên khoa với các chức năng như chụp X-quang, thực hiện các kỹ thuật siêu âm chẩn đoán, cắt lớp vi tính,... thông qua hệ thống các thiết bị công nghệ cao bao gồm máy siêu âm màu 5D của GE của Mỹ, toàn bộ hệ thống máy chụp X-quang kỹ thuật số, máy chụp X quang vú kỹ thuật số, chụp cắt lớp vi tính đa dãy đã và đang từng bước triển khai thành công nhiều kỹ thuật khó trong điều trị - đặc biệt là phát hiện và điều trị sớm bệnh ung thư. Đốt sóng cao tần điều trị bướu cổ - dự án được kỳ vọng sẽ bứt phá trong năm 2018 Đốt sóng cao tần (RFA – Radio Frequency Ablation) là phương pháp điều trị u bướu lành tính đang được nhiều nước tiên tiến trên thế giới áp dụng. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như: không cần phẫu thuật, bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình thực hiện, thời gian phục hồi nhanh do đó có thể xuất viện sau từ một đến hai giờ kể từ khi đốt sóng. Nhờ đó giảm chi phí nằm viện so với việc phải nằm viện 5-7 ngày như phương pháp mổ mở trước đây Áp dụng phương pháp điều trị này mở ra nhiều hy vọng mới cho các bệnh nhân tuyến giáp. Chính vì những ưu điểm như vậy nên sau ca đầu tiên được thực hiện tại Hàn Quốc vào năm 2002, nhiều quốc gia có nền y học tiên tiến như Mỹ, Anh, Nhật đã nhanh chóng áp dụng phương pháp này để thay thế các phương pháp cũ và đang trở thành xu thế mới trong điều trị ung bướu hiện nay. Ths. BS Đỗ Đức Linh cùng với đội ngũ cộng sự của mình chia sẻ “So với kỹ thuật phẫu thuật mổ mở thường để lại sẹo rất xấu trên cổ bệnh nhân hoặc phương pháp nội soi đường ngực, đường nách thường bắt buộc phải cắt 1/2 tuyến giáp dễ khiến bệnh nhân bị suy giáp, thì kỹ thuật đốt sóng cao tần mặc dù mới được triển khai áp dụng tại Việt Nam nhưng đều được đánh giá là kỹ thuật tiên tiến, dần thay thế các trường hợp điều trị bằng phẫu thuật hoặc nội soi”. Nâng cao chất lượng tầm soát và điều trị ung thư nhờ kỹ thuật chẩn đoán can thiệp ung thư vú, giúp phát hiện ung thư vú sớm, chính xác khối u ngay cả khi chưa có bất kỳ một triệu chứng lâm sàng nào. Theo đó, kỹ thuật này được đánh giá là có giá trị chẩn đoán trong 80% trường hợp mắc ung thu vú, góp phần quan trọng trong chẩn đoán những tổn thương vùng ngực của phụ nữ, giúp phát hiện ra những khối u nhỏ ở giai đoạn đầu, giảm tỷ lệ tử vong và rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân. Theo Th S. BS Đỗ Đức Linh, một trong những yếu tố làm nên thành công của Khoa CĐHA nói chung và đội ngũ cán bộ nhân viên của khoa nói riêng, trong đó có bản thân PGĐ Linh chính là được Ban Lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện để mỗi cá nhân được chủ động vận hành, tự chủ trong quản lý các dự án của Khoa CĐHA. Chính điều này đã tạo nên sự tự chủ - tự chủ trong nghiên cứu khoa học, tự chủ trong hợp tác liên thông y tế trong và ngoài nước, tự chủ trong điều phối công việc để đạt được hiệu quả và năng suất lao động cao nhất, hướng tới mục tiêu vì sức khỏe cộng đồng.
medlatec
731
Những điều mẹ nhất định phải biết khi trẻ bị ho và nôn trớ Trẻ bị ho và nôn trớ là vấn đề mà nhiều bé sơ sinh và bú mẹ hay gặp phải. Nếu đang nuôi con nhỏ ở trong giai đoạn đầu đời, mẹ cần biết những kiến thức cơ bản về ho và nôn trớ của trẻ trong thời kỳ này. 1. Trẻ bị ho và nôn trớ nhiều có thể là biểu hiện bệnh lý mà mẹ không nên bỏ qua Ho và nôn trớ là triệu chứng phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là các bé sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi. Ho là dấu hiệu của nhiều căn bệnh thường thấy ở trẻ nhỏ. Ho là một phản xạ bảo vệ của cơ thể, xảy ra khi đường thở có vật lạ hay dịch tiết ứ đọng nhiều. Phản xạ ho giúp khai thông đường thở và cải thiện hiệu quả của hệ hô hấp khi có dị vật cản trở. Tuy nhiên, nếu trẻ ho rất nhiều ảnh hưởng đến chơi và giấc ngủ, hoặc kèm theo các dấu hiệu sốt, khò khè, thở nhanh, khó thở,... Các bệnh lý thường gặp gây ho ở trẻ em là viêm họng, viêm phế quản, viêm phế quản phổi,...Nôn trớ cũng là triệu chứng thường xuyên xảy ra ở trẻ nhỏ, đó là hiện tượng đẩy ngược chất có trong dạ dày lên miệng. Nguyên nhân có thể do: Sau ăn quá no, trẻ vặn mình, rướn người hay thay đổi tư thế đột ngột. Trong trường hợp này, ho trớ không phải là bệnh lý, nguyên nhân thường gặp là sai lầm về cách cho trẻ ăn.Đôi khi nôn cũng là triệu chứng của các bệnh lý như: Các bệnh lý của hệ tiêu hóa (trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn tiêu hóa, tắc ruột, viêm ruột,...), các bệnh lý của hệ thần kinh (viêm màng não, viêm não,...), các bệnh lý của hệ hô hấp (viêm mũi họng, viêm phổi, viêm phế quản,...).Các dấu hiệu gợi ý: Nôn tất cả mọi thứ ăn vào, không tăng cân, ăn kém, bỏ bú, sốt, mệt mỏi, quấy khóc, ỉa lỏng,... đây là các dấu hiệu cảnh báo và các mẹ cần đưa con đến bệnh viện thăm khám và điều trị. 2. Nguyên nhân khiến trẻ bị ho và nôn trớ Các bệnh lý về hệ hô hấp như: Viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm tiểu phế quản, hen phế quản,... là nguyên nhân hàng đầu gây ho ở trẻ nhỏ. Đây cũng là một trong những bệnh lý thường gặp nhất ở lứa tuổi này. Nguyên nhân của các đợt bệnh thường do virus, tiếp theo là vi khuẩn, các tác nhân vi khuẩn không điển hình, nấm,... Trẻ càng nhỏ, hệ miễn dịch càng non nớt, khả năng bị bệnh càng cao và xu hướng diễn biến nặng hơn, kéo dài hơn so với các trẻ lớn. Nhiễm khuẩn hô hấp là nguyên nhân chủ yếu gây ho ở trẻ nhỏ. Các bệnh lý về tiêu hóa: Trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, tắc ruột, nôn chu kỳ,... là một trong các nguyên nhân phổ biến gây nôn trớ ở trẻ nhỏ.Sai lầm về chế độ ăn mẹ hay mắc phải như cho trẻ ăn quá no, ép trẻ ăn quá nhiều làm trẻ sợ thức ăn, cho bú không đúng cách,... Mẹ chú ý không cho trẻ ăn quá no, sau ăn nên bế trẻ ở tư thế đầu cao và vỗ nhẹ lưng cho trẻ ợ hơi, không đặt trẻ nằm ngay sau ăn để giúp trẻ giảm trớ sau ăn.Các bệnh lý hiếm gặp khác: Viêm màng não, viêm não, nhiễm khuẩn huyết... Đây là các nguyên nhân rất ít gặp, tuy nhiên nếu gặp phải thì thường rất nặng và nguy hiểm. Bởi vậy, nếu trẻ có ho, nôn vọt kèm theo sốt cao, co giật, li bì, khó đánh thức,... 3. Hướng dẫn mẹ cách chăm sóc trẻ bị ho và nôn trớ Giữ ấm cho trẻ. Với các trẻ đang bị ho, các mẹ cần chú ý giữ ấm cho trẻ, mặc quần áo đủ ấm, không để điều hòa trong phòng quá lạnh, đặc biệt vào đêm và gần sáng. Mùa đông cần giữ ấm đường hô hấp cho bé bằng khăn quàng cổ, ra ngoài trời cần mặc ấm, đeo khẩu trang.Tăng cường sức khỏe cho trẻ. Cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đa dạng về thực phẩm giúp trẻ có sức khỏe tốt và hệ miễn dịch khỏe mạnh để chống lại tác nhân gây bệnh. Trong giai đoạn bệnh nên khuyến khích trẻ uống nước, đặc biệt nước hoa quả, giúp cung cấp các vitamin thiết yếu và lượng nước cần thiết cho trẻ.Chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh sẽ thường nôn trớ do dạ dày bé còn nhỏ, vị trí dạ dày nằm ngang, cơ thắt tâm vị yếu. Để giảm bớt triệu chứng này, mẹ nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày giúp dạ dày bé tiêu hóa nhanh hơn, tránh bị nôn trớ ra ngoài. Mẹ nên chọn đồ ăn dễ tiêu, dễ nuốt, mức độ lỏng của đồ ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ.Thay đổi chế độ ăn. Rất nhiều mẹ mắc sai lầm trong việc cho trẻ ăn như đã nêu phía trên. Mẹ cần thay đổi để giúp trẻ có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh và giảm thiểu triệu chứng nôn trớ. Ép trẻ ăn có thể gây tác dụng ngược làm trẻ sợ đồ ăn và nôn trớ nhiều. Không ép trẻ ăn quá no, không đặt trẻ nằm ngay sau ăn, không nấu đồ ăn quá đặc cho trẻ còn nhỏ hoặc ngược lại, độ loãng đặc của đồ ăn nên được thay đổi khi trẻ lớn dần. 4. Chú ý khi bé đang nôn trớ Mẹ nên cho bé ngồi nghiêng đầu ra phía trước khi bé bị ho và nôn trớ. Nếu bé nôn, mẹ nên cho bé ngồi nghiêng đầu ra phía trước hoặc nằm nghiêng, tránh làm đồ ăn rơi vào khí quản. Tuyệt đối không được bế xốc trẻ khi đang nôn, có thể dịch nôn sẽ tràn vào đường thở gây khó thở, suy hô hấp nguy kịch cho trẻ.Khi trẻ nôn xong đã mất một lượng nước nhất định trong cơ thể, do đó mẹ cần bổ sung nước cho bé để bù lại chất điện giải bị mất. Bé có thể uống oresol, nước lọc hay nước trái cây loãng. Cho trẻ uống ít một, từ từ, tuyệt đối không cho vào bình sữa cho trẻ bú hoặc cho trẻ uống quá nhanh.Lời khuyên từ chuyên gia:Khi bé ho, nôn quá nhiều kèm theo các dấu hiệu bất thường như đã nêu trên, mẹ nên đưa con đến bệnh viện để được các bác sĩ tư vấn và thăm khám. Hiện nay cũng có rất nhiều vắc xin có thể phòng được phần lớn các bệnh lý hô hấp, tiêu hóa thường gặp. Mẹ có thể tham khảo và nghe tư vấn để phòng bệnh cho bé yêu một cách tốt nhất.Trẻ bị ho và nôn trớ là triệu chứng phổ biến ở trẻ nhỏ mà mẹ cần phải đặc biệt chú ý. Giai đoạn đầu đời là lúc cơ thể bé đang phát triển, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ mắc nhiều loại bệnh.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Hướng dẫn xử lý sặc sữa ở trẻ sơ sinh
vinmec
1,446
Lưu ý khi sử dụng thuốc Metronidazol trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Kháng sinh là loại thuốc thường được sử dụng trong những trường hợp cơ thể mắc các vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn. Trong đó, Metronidazol cũng là một loại kháng sinh được dùng phổ biến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập sâu hơn về loại thuốc này cũng như những lưu ý khi sử dụng. 1. Sơ lược thông tin về Metronidazol Metronidazole là một dẫn xuất 5-nitroimidazole - loại thuốc kháng sinh đã được nghiên cứu, thử nghiệm và sử dụng phổ biến trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Theo đó, biệt dược này hoạt động dựa trên phương thức phá vỡ cấu trúc ADN và khiến các vi khuẩn gây hại chết đi. Nó thường tác động đến các loại vi khuẩn kỵ khí, ký sinh trùng cụ thể như sau: Trichomonas vaginalis Trichomonas vaginalis là tên gọi của trùng roi âm đạo, một loại ký sinh trùng kỵ khí gây nên tình trạng viêm nhiễm vùng sinh dục cho cả nam và nữ. Nó có thể lây truyền trực tiếp qua da, niêm mạc hay trong quan hệ tình dục; hoặc truyền nhiễm gián tiếp thông qua những đồ dùng cá nhân của người bệnh như khăn, bồn tắm, áo quần,… Entamoeba histolytica (Bệnh lỵ amip) Hay còn được gọi là trùng kiết lị, chúng xâm nhập vào cơ thể và theo đường tiêu hóa đến ruột. Sự phát triển của trùng kiết lỵ dựa vào việc ăn chất nhầy, thức ăn,… bằng cách bám vào niêm mạc ruột. Thế nhưng, loại men do chúng tiết ra có thể phá hủy các tế bào niêm mạc, hình thành nên các ổ loét và gây xuất huyết. Dientamoeba fragilis Đây là một loại ký sinh trùng sống trong đại tràng của con người. Những triệu chứng thường gặp khi cơ thể mắc phải ký sinh trùng này gồm có: đau bụng, có cảm giác co thắt, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi,… Tuy nhiên, một số trường hợp nhiễm ký sinh trùng nhưng lại không có biểu hiện triệu chứng. Tương tự như trùng kiết lỵ, Dientamoeba fragilis cũng lây truyền theo đường tiêu hóa. Bacteroides fragilis Là một loại vi khuẩn kị khí có mặt trong hệ vi sinh của đại tràng. Tuy nhiên, nếu gặp điều kiện thuận lợi, thường là vết tổn thương nặng sau phẫu thuật hoặc chấn thương, chúng sẽ dễ dàng phát triển và gây nên tình trạng nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ổ bụng,…). Một số loại vi khuẩn khác Dracunculus medinensis: gây bệnh giun rồng. Fusobacterium: loại vị khuẩn sống trong khoang miệng và có thể gây nên bệnh sâu răng và viêm quanh răng. Giardia lamblia: ký sinh trùng thường gây bệnh viêm ruột, lây truyền qua đường tiêu hóa. 2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Metronidazol Metronidazol thường được điều chế dưới dạng viên nén, dịch tiêm tĩnh mạch, kem bôi,… Tùy theo loại bệnh lý và thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định đường dùng và liều lượng riêng. Song song với việc dùng thuốc, bạn cũng nên lưu ý một số vấn đề như sau: Tình trạng sức khỏe trước khi sử dụng thuốc Trẻ em: cơ thể trẻ em trước tuổi trưởng thành vẫn chưa phát triển hoàn thiện, cần sử dụng với liều lượng riêng và thận trọng với bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể sau khi dùng. Phụ nữ có thai và cho con bú: tuyệt đối không sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, lưu ý với bệnh nhân nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc. Người cao tuổi: là đối tượng có thể trạng yếu và dễ mắc phải nhiều bệnh lý nền. Vì vậy, bạn nên trình bày rõ với bác sĩ về những bệnh lý từng mắc trước đây và tình trạng sức khỏe hiện tại, đồng thời thực hiện kiểm tra tổng quát để bác sĩ điều chỉnh thuốc phù hợp. Mắc bệnh lý nền: rối loạn tạo máu, bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh, suy gan, suy thận,… cần lưu ý với bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Mẫn cảm: trường hợp bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm cũng nên lưu ý với bác sĩ, thực hiện test kháng sinh trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn, ngăn ngừa hậu quả không mong muốn. Tác dụng phụ Sử dụng thuốc kháng sinh luôn đi kèm với một vài tác dụng phụ nhưng do cơ địa và một số yếu tố khác, mức độ của các phản ứng ở mỗi người không giống nhau. Những triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, khô miệng, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón,… Đau đầu, mệt mỏi. Nước tiểu sẫm màu (do thuốc thải trừ một phần qua nước tiểu). Miệng có cảm giác vị kim loại. Xuất hiện các biểu hiện bất thường trên da: ngứa ngáy, mẩn đỏ,… Nghiêm trọng: gây độc thần kinh, mất thăng bằng, chóng mặt, lú lẫn,… (phải ngừng điều trị) Loại thuốc đang sử dụng Bạn nên trình bày rõ với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng để phòng tránh tình trạng tương tác thuốc, cũng như các phản ứng gây hại cho cơ thể. Về ăn uống Metronidazol không có phản ứng với các loại thực phẩm nên bạn có thể sử dụng thuốc sau ăn để giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ đường tiêu hóa. Dùng thuốc chung với rượu sẽ gây ra những triệu chứng như dùng thuốc disulfiram (thuốc điều trị cho người nghiện rượu, nếu trong thời gian điều trị disulfiram người bệnh uống rượu sẽ làm xuất hiện những biểu hiện khó chịu) có thể là đỏ mặt, đau đầu, đánh trống ngực, buồn nôn. Ngoài ra, người bệnh cũng phải từ bỏ thói quen hút thuốc là vì nó làm giảm tác dụng và khả năng hoạt động của thuốc.
medlatec
1,003
Xét nghiệm chức năng gan Lạng Sơn tại nhận kết quả chính xác, nhanh chóng Xét nghiệm chức năng gan gồm nhiều loại xét nghiệm khác nhau để tìm kiếm sự thay đổi chỉ số liên quan đến khả năng hoạt động của gan, nhờ đó mà bác sĩ biết được lá gan có đang chịu tác động nào không. Tiến hành xét nghiệm này định kỳ là cách tốt nhất để tầm soát bệnh lý về gan. 1. Xét nghiệm chức năng gan cho biết điều gì? 1.1. Tầm quan trọng của xét nghiệm chức năng gan Gan là một phần của hệ tiêu hóa, có vai trò quan trọng đối với tổng hợp protein, giải độc hoặc sản sinh hoạt chất hỗ trợ tiêu hóa. Để biết được chính xác gan có đang hoạt động tốt hay không thì xét nghiệm chức năng gan định kỳ là cần thiết. Xét nghiệm chức năng gan được thực hiện để đo chỉ số men gan, protein và bilirubin trong máu, qua đó đánh giá được sức khỏe của gan và giúp bác sĩ có căn cứ chẩn đoán, điều trị bệnh hiệu quả. Việc thực hiện này sẽ mang lại nhiều lợi ích:- Phát hiện và theo dõi mức độ tổn thương gan. - Chẩn đoán nguyên nhân rối loạn chức năng gan để có phương pháp điều trị tốt nhất. - Phát hiện bệnh lý gan tiềm ẩn để có phương án phòng tránh kịp thời. - Theo dõi hiệu quả từ quá trình điều trị các bệnh lý về gan.1.2. Khi nào nên xét nghiệm chức năng gan? Các trường hợp sau được khuyến nghị không nên bỏ qua xét nghiệm chức năng gan:- Mắc bệnh viêm gan virus cần kiểm tra mức độ tổn thương do nhiễm trùng gan. - Theo dõi tác dụng phụ của một số loại thuốc đang sử dụng vốn được khuyến cáo là sẽ gây ảnh hưởng đến gan- Tiền sử bệnh gan. - Sử dụng các chất kích thích, gây nghiện, uống rượu nhiều, cao huyết áp, tiểu đường, tăng triglyceride cao hoặc mắc các bệnh lý mạn tính. - Bệnh túi mật.1.3. Cách thức thực hiện xét nghiệm chức năng ganĐể thực hiện xét nghiệm chức năng gan người bệnh sẽ được lấy ở tĩnh mạch cánh tay hoặc bàn tay. Kết quả xét nghiệm sẽ được trả về cho người bệnh trong khoảng từ vài giờ tùy từng loại xét nghiệm.1.4. Một số lưu ý trước khi xét nghiệm chức năng gan
medlatec
417
Những nguyên nhân gây mất ngủ ở người trẻ Mất ngủ ở người trẻ ngày càng phổ biến và gây nhiều ảnh hưởng đến công việc, sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây mất ngủ chủ yếu ở người trẻ và cách khắc phục qua bài viết sau đây.  1. Nguyên nhân gây mất ngủ thường gặp ở những người trẻ tuổi 1.1 Áp lực công việc, học tập Cuộc sống hiện đại nhiều áp lực công việc (deadline, báo cáo…), học tập (bài vở, thi cử…) khiến những người trẻ trở nên quay cuồng. Điều này khiến hệ  hệ thần kinh luôn ở trạng thái kích thích, gây ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ. Căng thẳng trong công việc, học tập là một trong những nguyên nhân phổ biến gây mất ngủ. 1. Có thể bạn chưa biết ánh sáng xanh và sóng phát ra từ các thiết bị này rất có hại  cho hệ thần kinh, gây nhức mắt, mỏi mắt… và dẫn tới mất ngủ, khó ngủ. 1.3 Nguyên nhân gây mất ngủ do không gian phòng ngủ Phòng chật hẹp, không khí ngột ngạt có thể gây thiếu lượng oxy cần thiết, khiến người trẻ bị mất ngủ. Bên cạnh đó, phòng ngủ không sạch sẽ, ẩm thấp, quá nóng hoặc quá lạnh cũng làm bạn khó chịu, gây ảnh hưởng không nhỏ đến giấc ngủ. 1.4 Ăn uống không điều độ Thói quen ăn uống không khoa học như ăn quá no hoặc ăn đồ ăn khó tiêu (đồ chiên rán, thức ăn cay nóng) trước khi ngủ sẽ khiến cơ thể tăng cường làm việc để có thể tiêu hóa lượng thức ăn đã nạp vào, gây căng thẳng, mất ngủ. 1.5 Sử dụng chất kích thích Giới trẻ thường có thói quen sử dụng các chất kích thích như cà phê, trà, thuốc lá… để tăng sự tỉnh táo trong công việc. Tuy nhiên nicotin, cafein trong các loại đồ uống này nếu sử dụng quá nhiều có thể khiến bộ não hưng phấn, tỉnh táo và không có cảm giác muốn ngủ, gây mất ngủ và những loại rối loạn giấc ngủ khác. 1.6 Mất khả năng kiểm soát sự hưng phấn và ức chế Cuộc sống sôi động khiến người trẻ có lịch sinh hoạt bao gồm ăn uống, ngủ nghỉ,… không cố định, không theo giờ sinh học. Điều này gây rối loạn các loại hormone, gây ra chứng mất ngủ ở người trẻ. 1.7 Các bệnh lý – Nguyên nhân gây mất ngủ ít gặp ở người trẻ Bệnh thần kinh, suy nhược cơ thể, bệnh dị ứng, xương khớp… là các bệnh lý có thể ảnh hưởng đến thần kinh và gây mất ngủ. 2. Giấc ngủ bị gián đoạn gây ảnh hưởng như thế nào đến người trẻ? 2.1 Không có cảm giác được nghỉ ngơi, mất tập trung  Giấc ngủ được chia ra thành nhiều giai đoạn, trong đó REM (giai đoạn ngủ sâu và mơ) là trạng thái này là vô cùng cần thiết giúp đầu óc được nghỉ ngơi trong lúc ngủ. Ở những người bị mất ngủ, não thường dành rất ít thời gian cho trạng thái REM. Điều này khiến người bệnh không có cảm giác được nghỉ ngơi, luôn chậm chạp và khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ và giảm khả năng ghi nhớ. Bởi vậy, mất ngủ gây mất tập trung, giảm hiệu suất công việc của người bệnh. 2.2 Tăng huyết áp Mất ngủ có thể gây căng thẳng cho người bệnh. Lúc này, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách tăng nhịp tim, tăng huyết áp. Mất ngủ kéo dài, không điều trị sẽ gây ra bệnh tăng huyết áp mạn tính. 2.3 Gia tăng nguy cơ trầm cảm Mất ngủ là một trong những nguyên nhân khiến bệnh trầm cảm ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, đặc biệt có xu hướng gia tăng trong giới trẻ.  Mất ngủ có thể kích thích trung tâm cảm xúc của não, khiến tâm trạng của người bệnh trở nên cáu kỉnh, thậm chí gây rối loạn tâm thần. Theo một số chuyên gia Nội thần kinh, chỉ cần một đêm mất ngủ sẽ khiến chức năng hoạt động của não thay đổi, đặc biệt là ở những người hay lo âu. Việc này sẽ làm tăng nguy cơ bệnh trầm cảm. Mất ngủ kéo dài có thể gây mệt mỏi, lo âu, thậm chí trầm cảm cho người bệnh. 2.4 Nguy cơ tăng cân  Cơ chế gây tăng cân của thiếu ngủ bao gồm; Mất ngủ làm tăng lượng đường trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ béo phì. Hơn nữa, theo các chuyên gia về sức khỏe, mất ngủ khiến tầm nhìn ở vùng não trung tâm bị che mờ, dẫn đến lựa chọn thực phẩm không lành mạnh. Khi giấc ngủ bị thiếu hụt, người bệnh có xu hướng tìm và tiêu thụ những thực phẩm kém chất lượng, dễ dẫn đến béo phì.  2.5 Ung thư do mất ngủ Mất ngủ cũng làm gia tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư đại trực tràng. Các nghiên cứu cho thấy, những phụ nữ ngủ ít hơn 6 giờ/ngày có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vú và làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Nguyên nhân là do hormone melatonin chống lại sự tăng trưởng của các tế bào khối u bị ức chế trong khi mất ngủ.  2.6 Ảnh hưởng đến hôn nhân và hạnh phúc Khi bạn mất ngủ, người nằm bên cạnh cũng bị ảnh hưởng không nhỏ, thậm chí họ có thể mất ngủ theo. Các nghiên cứu chỉ ra việc nằm cùng giường với một người mắc chứng mất ngủ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống hôn nhân.  Ngoài ra, những căng thẳng, rối loạn tâm lý do mất ngủ nếu kéo dài có thể gây trầm cảm, lo âu cho người bạn đời của bạn và là nguyên nhân của những xung đột trong hôn nhân. 3. Cách khắc phục mất ngủ ở người trẻ – Lên lịch học tập, làm việc khoa học, tránh làm việc quá khuya – Có thời gian nghỉ thư giãn hằng ngày và vào cuối tuần – Hạn chế các chất kích thích trước khi ngủ, đặc biệt là cà phê, trà đặc, thuốc lá… – Tập luyện yoga, đi bộ, nghe nhạc, đọc sách, tắm nước ấm… Với người trẻ tuổi khi gặp vấn đề mất ngủ nên đi khám bác sĩ Nội thần kinh. Khi đi khám, các bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng, bệnh sử… và có thể cho bạn làm thêm một số xét nghiệm, chụp chiếu cận lâm sàng,  từ đó chẩn đoán và tư vấn điều trị hiệu quả. Thăm khám với chuyên gia Nội thần kinh giúp phát hiện và điều trị mất ngủ từ nguyên nhân. Như vậy, nguyên nhân mất ngủ ở người trẻ rất đa dạng nhưng chủ yếu do các thói quen sinh hoạt, ăn uống không hợp lý. Do vậy biện pháp cải thiện quan trọng là thay đổi những thói quen xấu, tạo cho mình thói quen sinh hoạt lành mạnh. Nếu các triệu chứng kéo dài, nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
thucuc
1,243
Mách bạn cách cải thiện sức khỏe thận Thận thực hiện hai chức năng quan trọng của cơ thể là điều tiết chất dịch cơ thể và bài tiết các chất độc hại. Thận khỏe mạnh sẽ lọc và làm sạch máu, loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Để giữ cho thận khỏe mạnh liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm chế độ ăn uống, tập thể dục và kiểm soát các bệnh lý nếu có. Đặc biệt là với những người bị rối loạn chức năng thận hoặc mắc các bệnh lý có thể làm suy yếu thận  như tiểu đường, cần hết sức cẩn thận trong việc chăm sóc thận. Ai đang bị béo phì, thừa cân: hãy cố gắng giảm cân trước hết Hãy bắt đầu đi bộ, dành thời gian tập thể dục thường xuyên để đặt cân nặng chuẩn. Nhiều nghiên cứu cho hay béo phì làm tăng nguy cơ phát triển bệnh thận do tăng huyết áp và kéo theo nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2. Nên kiểm tra cân nặng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết hiện tại bản thân có thừa cân hay không, nên giảm bao nhiêu thì hợp lý. Hãy bắt đầu đi bộ, dành thời gian tập thể dục thường xuyên. Thay đổi thói quen ăn uống để giảm lượng chất béo bão hòa – một chất có thể thúc đẩy nguy cơ phát triển căn bệnh có thể gây tổn thương thận. Ngừng uống rượu Lạm dụng rượu bia trong thời gian dài  gây tổn thương thận, làm suy yếu sự cân bằng chất lỏng và ngăn ngừa sự bài tiết thích hợp của chất thải từ cơ thể. Rượu làm thay đổi cách thận điều tiết nước và chất điện giải trong cơ thể. Cố gắng hạn chế uống rượu bia hoặc kiêng hoàn toàn. Cố gắng hạn chế uống rượu bia hoặc kiêng hoàn toàn. Làm sạch thận tự nhiên Làm sạch thận  sẽ giúp giải độc hệ tiết niệu, giữ cho thận luôn khỏe mạnh hoặc làm tan sỏi thận. Cách dễ dàng nhất là hãy uống nhiều nước hàng ngày. Duy trì một chế độ ăn uống có lượng phốt pho thấp Thận giúp điều chỉnh lượng phốt pho trong máu. Tuy nhiên nếu thận bị tổn thương, chức năng này sẽ bị ảnh hưởng và lúc này bạn sẽ phải điều chỉnh chế độ ăn uống để ngăn chặn tình trạng nồng độ phốt pho tăng cao. MayoClinic.com giải thích rằng thực phẩm giàu chất phốt pho thường cũng chứa lượng protein cao, chẳng hạn như thịt, sữa và các loại đậu. Thay thế kem và sữa chua bằng nước trái cây, xem xét việc sử dụng ngũ cốc tinh chế thay vì ngũ cốc nguyên hạt. Sử dụng thuốc giảm đau hợp lý Tránh sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau có chứa với acetaminophen có thể gây tổn thương thận. Tránh sử dụng quá nhiều thuốc giảm  đau có chứa với acetaminophen có thể gây tổn thương thận. Ngoài ra cũng nên theo dõi  huyết áp thường xuyên nếu đang bị thừa cân vì điều này cũng có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
thucuc
541
Bệnh sa trực tràng là gì? Sa trực tràng là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp, gây nhiều bát tiện và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vậy, bệnh sa trực tràng là gì? Bài viết dưới đây là những thông tin cần biết về bệnh sa trực tràng. XEM THÊM: >> Mổ trực tràng nên ăn gì và kiêng ăn gì? >> Trực tràng khác đại tràng chỗ nào? >> Trực tràng có tác dụng gì? Bệnh sa trực tràng là gì? Bệnh sa trực tràng là gì? Sa trực tràng là tình trạng một phần hay toàn bộ thành trực tràng lộn lại và chui ra ngoài thông qua lỗ hậu môn. Đoạn trực tràng sa ra ngoài bao gồm tất cả các lớp của thành trực tràng hoặc chỉ có niêm mạc trực tràng hoặc cả trực tràng và hậu môn hoặc chỉ có hậu môn sa ra ngoài. Hầu hết các trường hợp sa trực tràng là  lành tính, không có diễn biến phức tạp và không có biến chứng nặng nề. Tuy nhiên, sa trực tràng gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt thường ngày, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, học tập, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hầu hết các trường hợp sa trực tràng là  lành tính, không có diễn biến phức tạp và không có biến chứng nặng nề. Nguyên nhân gây sa trực tràng Sa trực tràng do rất nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân như: Phòng tránh trực tràng bằng cách nào? Bệnh sa trực tràng tuy không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng  nhưng lại đem đến rất nhiều phiền toái, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy, cần làm gì để phòng tránh sa trực tràng? Để phòng tránh sa trực tràng, cần: Khi có hiện tượng sa trực tràng, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được tư vấn điều trị và phòng ngừa đúng cách.
thucuc
336
Công dụng thuốc Nicfullaca Thuốc Nicfullaca được chỉ định trong điều trị nhiễm giun chỉ, giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Nicfullaca trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nicfullaca là thuốc gì? Thuốc Nicfullaca thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên.Thành phần Mebendazol 500mg trong thuốc Nicfullaca cản trở sự tạo thành vi ống tế bào ở ruột giun bằng cách kết hợp đặc hiệu vào vi ống, từ đó gây ra các thay đổi thoái hoá siêu cấu trúc ở ruột giun. Cơ chế này khiến cho sự sử dụng glucose và chức năng tiêu hóa của giun bị rối loạn, tự phân giải.Mebendazol có phổ chống giun rộng, tác dụng trên nhiều loại giun như giun đũa, giun tóc, giun móc và giun kim. Liều Mebendazol cao có tác dụng trên cả nang sán và trùng roi Giardia lumbia. Mebendazol sẽ làm thoái hóa vi cấu trúc hình ống trong bào chất của các ký sinh trùng, ức chế hấp thu glucose ở giai đoạn trưởng thành của giun sán và ấu trùng của chúng ở mô, từ đó giảm tích lũy glucogen. Kết quả làm chết các ký sinh trùng nhưng lại không ảnh hưởng đến glucose trong huyết thanh người.Ở người dùng thuốc Mebendazol, khoảng 2% liều uống được thải trừ trong nước tiểu, phần còn lại được thải qua phân dưới dạng hoạt chất không đổi hoặc chất chuyển hóa bậc 1.Hiệu quả điều trị của Mebendazol:Với giun đũa, giun tóc, giun kim là 90-100%;Giun móc khoảng 70%. 2. Chỉ định dùng thuốc Nicfullaca Thuốc Nicfullaca được chỉ định trong điều trị các tình trạng:Nhiễm giun chỉ;Nhiễm giun đũa;Nhiễm giun tóc;Nhiễm giun móc;Nhiễm giun kim. 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Nicfullaca Thuốc Nicfullaca được sử dụng với liều tham khảo như sau:1 viên Nicfullaca 500mg/ngày (liều duy nhất);3 tuần sau khi điều trị, nếu giun vẫn còn, nên tiếp tục một đợt thứ hai Nicfullaca;Cách dùng thuốc Nicfullaca:Không cần nhịn đói hay uống thuốc xổ trong thời gian điều trị với thuốc Nicfullaca;Tẩy giun định kỳ 4-6 tháng/ lần.Liều dùng thuốc Nicfullaca trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Nicfullaca cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Nicfullaca phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Quá liều thuốc Nicfullaca và cách xử trí Trong trường hợp quá liều thuốc Nicfullaca, người bệnh có thể có các triệu chứng tiêu hoá kéo dài trong một vài giờ.Xử trí quá liều thuốc Nicfullaca bằng cách gây nôn và xổ. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Nicfullaca Thuốc Nicfullaca chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Nicfullaca;Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 2 tuổi.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc Nicfullaca. 6. Tác dụng phụ của thuốc Nicfullaca Các tác dụng phụ của thuốc Nicfullaca thường xảy ra nhất là trên hệ tiêu hóa với triệu chứng đau bụng thoáng qua. Tuy nhiên, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Nicfullaca thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Nicfullaca Thuốc Nicfullaca thận trọng sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh ứ mật;Có khả năng bị suy gan do chuyển hóa thuốc.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Nicfullaca, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược đang dùng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nicfullaca, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. Bảo quản thuốc Nicfullaca ở nhiệt độ 15-30 độ C, để xa tầm với trẻ em và vật nuôi trong nhà.
vinmec
734
Ung thư gan có lây qua đường ăn uống không? 1. Bệnh ung thư gan có lây qua đường ăn uống không? Ung thư gan là một trong những bệnh lý ác tính nguy hiểm nhất xảy ra ở gan, bắt đầu từ sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào gan. Chưa có căn cứ nào chứng minh bệnh ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua đường ăn uống Nhiều nghiên cứu cho biết, ung thư gan ít phổ biến ở các nước như Mỹ, châu Mỹ La tinh, Pháp và các nước Bắc Âu. Trái lại, tỷ lệ mắc ung thư gan hàng năm khá cao ở Trung Quốc, các nước châu Á và các vùng miền Nam châu Phi. Trên toàn cầu, nam giới mắc nhiều hơn nữ giới. Riêng tại Việt Nam, ung thư gan là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao đứng thứ ba ở nam giới và đứng thứ 8 ở nữ giới về tỷ lệ mắc các bệnh ung thư nói chung. Dù là căn bệnh khá phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của căn bệnh ung thư này nên dễ có tâm lý xa lánh người bệnh. Vậy thực tế, bệnh ung thư gan có lây qua đường ăn uống không? Theo các chuyên gia, chưa có bằng chứng nào về sự lây truyền các bệnh ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Vì vậy, việc ăn uống chung, nói chuyện, tiếp xúc với người bệnh sẽ không làm bạn bị lây nhiễm bệnh. 2. Nguyên nhân gây ung thư gan là gì? Thực tế, nguyên nhân chính xác gây ung thư gan vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tầm soát ung thư gan định kì giúp phát hiện những bất thường sớm ở gan Ung thư gan rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời. Ngoài tiêm vắc xin phòng viêm gan – yếu tố nguy cơ lớn gây ung thư gan, hạn chế bia rượu… bạn cũng cần quan tâm đến khám sức khỏe, tầm soát ung thư gan định kì. Tầm soát ung thư gan có thể phát hiện những bất thường sớm, khi ung thư chưa có biểu hiện.
thucuc
416
5 dấu hiệu suy tim do cao huyết áp theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ Cao huyết áp bệnh lý rất phổ biến và đang có xu hướng trẻ hóa do hệ lụy từ lối sống hiện đại, thiếu lành mạnh gây ra. Một trong những biến chứng nguy hiểm mà cao huyết áp gây ra là suy tim, gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tuổi thọ của người bệnh. Phòng ngừa, nhận biết sớm dấu hiệu suy tim do cao huyết áp cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân. 1. Vì sao cao huyết áp có thể gây suy tim bạn đã biết chưa? Huyết áp là lực tác động của máu lên thành động mạch. Chỉ số huyết áp >= 140/90 mm Hg được định nghĩa là huyết áp cao (theo WHO). Suy tim do tăng huyết áp diễn ra âm thầm trong nhiều năm. Huyết áp tăng cao khiến tim bơm máu khó khăn hơn, cơ tim phải làm việc nhiều hơn, từ đó lâu dài dẫn đến cơ tim phát triển dày lên và thay đổi cấu trúc tim. Ngoài ra, thành mạch máu cũng dày lên (hậu quả của tăng huyết áp) sẽ làm giảm tính đàn hồi của mạch máu và tăng khả năng tích tụ chất béo tại động mạch vành. Điều này dẫn đến chức năng tim rối loạn và người bệnh phải đối mặt với các cơn đau tim khá thường xuyên, nguy cơ mắc các bệnh lý như nhồi máu cơ tim, suy tim ứ huyết. 2. Dấu hiệu suy tim do cao huyết áp dễ nhận biết Cao huyết áp ban đầu chỉ khiến tim phải hoạt động nhiều hơn, dần dần mới khiến chức năng tim suy giảm. Triệu chứng giai đoạn đầu suy tim do cao huyết áp vì thế cũng không rõ ràng, khó phát hiện. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã đưa ra 5 dấu hiệu sớm FACES để phát hiện và chẩn đoán dấu hiệu suy tim do cao huyết áp, cụ thể như sau: 2.1. Mệt mỏi (Fatigue) Triệu chứng này xảy ra khi cao huyết áp kéo dài, khiến chức năng tim suy giảm, hoạt động bơm máu không đảm bảo. Do đó, các tế bào của cơ thể không nhận được đủ máu chứa oxy và năng lượng để hoạt động, gây ra cảm giác mệt mỏi chung. Mệt mỏi ở bệnh nhân suy tim do cao huyết áp có đặc điểm là xảy ra ở tất cả thời gian trong ngày, nhận thấy rõ ràng nhất khi bệnh nhân leo cầu thang, đi bộ kéo dài,… 2.2. Hạn chế vận động (Activity Limited) Người mắc bệnh suy tim, đặc biệt suy tim tiến triển từ cao huyết áp thường cảm thấy mệt mỏi, khó thở kể cả trong các hoạt động bình thường lẫn gắng sức gây ra hạn chế vận động. Tình trạng này có thể nghiêm trọng hạn chế cả hoạt động sinh hoạt hàng ngày, ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe. 2.3. Ứ trệ, sung huyết (Congestion) Đây là triệu chứng cao huyết áp gây suy tim khiến cho hoạt động bơm máu giảm, chất lỏng tích tụ trong phổi gây sung huyết. Bệnh nhân sẽ xuất hiện tình trạng ho, khó thở, thở khò khè dai dẳng. Đôi khi bệnh nhân có thể ho ra chất nhầy trắng hoặc hồng là dịch lỏng ứ trệ. 2.4. Phù, sưng mắt cá chân (Edema) Khi tiến triển thành suy tim, hoạt động bơm máu của tim để lưu thông máu từ các chi dưới trở về tim bị yếu đi, khiến chất lỏng tích tụ nhiều hơn. Kết quả là tình trạng sưng phù mắt cá chân, chân, đùi hoặc bụng. Bệnh nhân vì thế có thể tăng cân nhanh chóng nhưng chủ yếu tập trung ở vùng dưới cơ thể, cảm giác không chắc chắn. 2.5. Khó thở (Shortness) Khó thở do suy tim thường gặp khi hoạt động, nhưng nếu suy tim trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ thấy khó thở ngay cả khi ngủ hoặc nghỉ ngơi. Khi kê đầu cao hơn trên gối, tình trạng khó thở có thể suy giảm. Triệu chứng này khiến cho bệnh nhân ngủ không sâu giấc, dễ mệt mỏi và tâm trạng lo lắng, bất ổn hơn. TÌnh trạng khó thở càng nặng càng cho thấy suy tim nghiêm trọng và dịch tích tụ nhiều trong phổi. Các dấu hiệu suy tim cho cao huyết áp trên có vai trò quan trọng để nhận biết sớm ở bệnh nhân cao huyết áp có nguy cơ suy tim. Để chẩn đoán xác định suy tim cần dựa trên kết quả thăm khám và xét nghiệm khác. 3. Làm gì để ngăn ngừa suy tim do cao huyết áp? Muốn ngăn ngừa tiến triển suy tim từ bệnh cao huyết áp, người bệnh cần kiểm soát mức huyết áp ổn định bằng tuân thủ điều trị, thay đổi lối sống và ăn uống lành mạnh. Bên cạnh đó, có thể tăng cường sức khỏe tim mạch bằng nhiều cách để giảm ảnh hưởng của cao huyết áp đến hoạt động của cơ quan này. Dưới đây là những biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả để bảo vệ sức khỏe tim mạch cũng như ngăn ngừa suy tim do cao huyết áp: 3.1. Kiểm soát muối Hạn chế nạp quá nhiều muối mỗi ngày, thay đổi thói quen ăn mặn, không sử dụng thực phẩm chứa nhiều muối như: Thức ăn đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn, thức uống muối khoáng,… 3.2. Tăng cường rau xanh và hoa quả tươi Rau xanh, hoa quả tươi là nguồn chứa Vitamin và khoáng chất vô cùng dồi dào, không những củng cố thành mạch, tăng cường sức khỏe trái tim mà còn giúp ổn định huyết áp. 3.3. Duy trì cân nặng. Nếu bị thừa cân, béo phì, cần áp dụng thể dục và ăn uống hợp lý để giảm về mức cân nặng lý tưởng (BMI từ 18,5 - 22,9). Bên cạnh đó, vòng bụng lớn cũng khiến cao huyết áp dễ biến chứng hơn, nên duy trì vòng bụng ở nữ dưới 80cm, ở nam giới 90cm. 3.4. Hạn chế rượu bia Với lượng vừa đủ, rượu bia giúp kiểm soát huyết áp và hỗ trợ hoạt động của tim. Song lượng phù hợp chỉ là 330ml bia hoặc 140 ml rượu vang hoặc 40ml rượu thông thường mỗi tuần. Uống quá nhiều sẽ gây tác dụng ngược lại, khiến huyết áp tăng cao và suy tim nghiêm trọng hơn. 3.5. Hạn chế thực phẩm giàu acid béo no và cholesterol Những chất này đều phá hủy, tăng hình thành mảng xơ vữa động mạch ảnh hưởng đến hoạt động của tim. 3.6. Thể dục hợp lý Các bài tập được khuyến cáo cho bệnh nhân cao huyết áp là đi bộ, chạy bộ, vận động hợp lý từ 30 - 60 phút mỗi ngày. Nắm được dấu hiệu suy tim do cao huyết áp trên đây sẽ giúp bệnh nhân và người nhà theo dõi tốt hơn tình trạng bệnh. Biến chứng suy tim có thể đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của người bệnh cao huyết áp nên cần chủ động phòng ngừa, điều trị ngay khi có dấu hiệu.
medlatec
1,196
Công dụng thuốc Complera Complera được sử dụng để điều trị HIV ở những bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc điều trị HIV trước đây. Thuốc gồm ba hoạt chất chính là Emtricitabine, Rilpivirine và Tenofovir. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Complera là gì? 1. Tác dụng thuốc Complera là gì? Complera là sự kết hợp của các hoạt chất gồm Emtricitabine, Rilpivirine và Tenofovir. Emtricitabine, Rilpivirine và Tenofovir là những loại thuốc kháng virus ngăn chặn virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) nhân lên trong cơ thể. Complera được sử dụng để điều trị HIV ở những người chưa bao giờ dùng thuốc điều trị HIV trước đây. Thuốc Complera được sử dụng cho người lớn và trẻ em ít nhất 12 tuổi. 2. Liều dùng của thuốc Complera Liều dùng:Liều lượng khuyến nghị ở người lớn và bệnh nhi có cân nặng từ 35kg: Một viên uống một lần mỗi ngày với thức ăn.Đối với bệnh nhân mang thai đã sử dụng Complera trước khi mang thai: Uống một viên một lần mỗi ngày.Suy thận: Không nên dùng thuốc Complera ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 m. L/phút.Liều lượng khuyến nghị khi dùng chung với Rifabutin: Uống 1 viên nén Rilpivirine 25mg một lần mỗi ngày và thuốc Complera cùng với bữa ăn. Cách dùng:Bệnh nhân nên dùng thuốc Complera với thức ăn để giúp đảm bảo lượng thuốc hấp thu vào cơ thể. Nếu bác sĩ quyết định ngừng Complera và chuyển sang các loại thuốc mới để điều trị HIV-1 bao gồm viên nén Rilpivirine, bệnh nhân cũng nên uống viên nén Rilpivirine với bữa ăn.Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng dùng Complera mà không hỏi ý kiến bác sĩ.Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều Complera và thời điểm nhớ ra trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm thường dùng, hãy uống thuốc cùng với thức ăn càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng liều tiếp theo của vào thời gian đã định. Trường hợp bệnh nhân quên một liều Complera và thời điểm nhớ ra đã quá 12 giờ so với thời gian thường dùng, cần bỏ liều đó và dùng liều tiếp theo theo đúng dự kiến. Không dùng nhiều hơn liều quy định để bù cho liều đã quên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Complera Bệnh nhân sử dụng thuốc Complera có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Phát ban da nghiêm trọng và phản ứng dị ứng: Trong một số trường hợp, phát ban và phản ứng dị ứng có thể cần được điều trị tại bệnh viện. Các vấn đề về gan nghiêm trọng: Trong một số trường hợp hiếm hoi có thể dẫn đến tử vong. Bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ nếu có những triệu chứng sau: da hoặc phần lòng trắng của mắt chuyển sang màu vàng, nước tiểu sẫm màu, phân màu nhạt, chán ăn trong vài ngày hoặc lâu hơn, buồn nôn hoặc đau vùng dạ dày.ut. Tăng men gan, đặc biệt lưu ý ở các bệnh nhân có tiền sử viêm gan virus B hoặc C.Trầm cảm hoặc thay đổi tâm trạng: Các dấu hiệu thường gặp gồm triệu chứng cảm thấy buồn hoặc tuyệt vọng, cảm thấy lo lắng hoặc bồn chồn, có ý nghĩa làm tổn thương bản thân như tự tử. Các vấn đề về thận, bao gồm cả suy thận. Các vấn đề về xương có thể xảy ra bao gồm đau xương, mềm xương hoặc gãy xương.Nhiễm axit lactic là một trường hợp cấp cứu y tế nghiêm trọng nhưng hiếm gặp có thể dẫn đến tử vong. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy nhược hoặc mệt mỏi hơn bình thường, đau cơ bất thường, khó thở hoặc thở nhanh, đau dạ dày kèm theo buồn nôn và nôn, cảm hoặc tay và chân xanh, cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng, tim đập nhanh. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Complera là gì? Trước khi dùng Complera, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu có các vấn đề sau đây: vấn đề về gan, bao gồm cả nhiễm vi rút viêm gan B hoặc C, vấn đề về thận, có tiền sử trầm cảm hoặc suy nghĩ tự tử, vấn đề về xương, đang mang thai hoặc dự định có thai.Hiện tại không biết liệu thuốc Complera có thể gây hại cho thai nhi hay không. Bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ nếu có thai trong khi điều trị bằng Complera.Phản ứng trên da và quá mẫn đã được báo cáo trong khi dùng thuốc, bao gồm cả các trường hợp phản ứng thuốc và tăng bạch cầu ái toan (DRESS). Ngừng điều trị ngay lập tức nếu xảy ra hiện tượng quá mẫn hoặc phát ban với các triệu chứng toàn thânĐộc tính trên gan: Các tác dụng phụ trên gan đã được báo cáo ở bệnh nhân đang điều trị bằng phác đồ có Rilpivirine. Khuyến cáo thực hiện các xét nghiệm liên quan đến gan trước và trong khi điều trị bằng thuốc Complera ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiềm ẩn hoặc bất thường xét nghiệm liên quan đến gan. Cũng nên xem xét theo dõi các xét nghiệm liên quan đến gan ở những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ.Rối loạn trầm cảm: Các rối loạn trầm cảm nghiêm trọng đã đã báo cáo khi dùng thuốc Complera.Suy thận mới khởi phát hoặc nặng hơn, có thể bao gồm thận cấp tính và hội chứng Fanconi. Tránh sử dụng chung Complera với thuốc độc với thận.Giảm mật độ khoáng xương (BMD): Cân nhắc theo dõi mật độ xương ở những bệnh nhân có tiền sử gãy xương bệnh lý hoặc các yếu tố nguy cơ khác của loãng xương hoặc mất xương.Sử dụng đồng thời thuốc Complera với các loại thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT của điện tâm đồ có thể làm tăng rủi ro của tình trạng xoắn đỉnh.Nhiễm toan lactic và tổn thương gan: Không điều trị liên tục ở những bệnh nhân phát triển các triệu chứng hoặc các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm gợi ý nhiễm toan lactic hoặc nhiễm độc gan rõ rệt.Có nhiều loại thuốc khác có thể làm cho rilpivirine kém hiệu quả hơn và không nên sử dụng cùng lúc như Dexamethasone, thuốc trị lao như Rifampin, Rifapentine, thuốc điều trị co giật như Carbamazepine, Oxcarbazepine, Phenobarbital, Phenytoin, thuốc giảm axit dạ dày như Dexlansoprazole, Esomeprazole, Lansoprazole, Omeprazole, Pantoprazole và Rabeprazole.Trên đây là các thông tin tổng quan về thuốc Complera. Đây là thuốc kê đơn và phải được sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,138
Loét dạ dày do HP có thể tái phát không? Cần lưu ý những gì? Loét dạ dày do HP chiếm tới 70-80% trong tổng ca bệnh viêm loét dạ dày nói chung. Viêm loét dạ dày điều trị như thế nào, có thể tái phát không, cần lưu ý những gì,.. sẽ được đi vào tìm hiểu ở bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về loét dạ dày HP 1.1. Loét dạ dày do HP là gì? Loét dạ dày HP là bệnh viêm loét dạ dày nguyên nhân do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) gây ra. Vi khuẩn HP là khi xâm nhập, khu trú và phát triển tại lớp nhầy bảo vệ dạ dày sẽ tiết ra dịch độc bào mòn lớp bảo vệ. Theo thời gian, thành dạ dày dần bị tổn thương và hình thành nên các ổ viêm loét. Viêm loét dạ dày HP chiếm tới 90% tổng số ca viêm loét. Bên cạnh HP, loét dạ dày còn có thể đến từ  nguyên nhân sử dụng nhiều các loại thuốc uống giảm đau, kháng viêm cùng các yếu tố nguy cơ như chế độ ăn không khoa học, stress kéo dài hay thói quen lối sống không lành mạnh, hút thuốc, uống nhiều rượu bia,… 1.2. Triệu chứng nhận biết Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không điển hình nên người bệnh có thể chủ quan bỏ qua. Nhưng hãy để ý kỹ, bạn sẽ nhận thấy những dấu hiệu khác thường sau đây: – Đau bụng thượng vị. Cơn đau âm ỉ hoặc cũng có thể đau dữ dội kéo dài tùy theo từng tình trạng bệnh cụ thể; – Người bệnh thường đau bụng sau khi ăn xong từ  2-3 tiếng hoặc đau lúc về đêm muộn, gần sáng; – Buồn nôn, nôn ói, hôi miệng; – Đầy hơi, ợ hơi, ợ nóng; – Chán ăn, ăn không ngon; – Sụt cân không chủ ý. Lưu ý: Khi có các dấu hiệu kể trên, bạn cần chủ động thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán và chỉ định điều trị đúng cách, không bỏ lỡ thời điểm “vàng” điều trị. Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng điển hình nhận biết viêm loát ạ dày HP. 1.3. Phương pháp chẩn đoán loét dạ dày do HP – Nội soi dạ dày đại tràng – Test hơi thở – Xét nghiệm máu – Tổng phân tích mẫu phân 2. Cách điều trị loét dạ dày do HP Nguyên tắc trong điều trị viêm loét dạ dày nói chung là cần tập trung dứt điểm tận gốc nguyên nhân bệnh. Chính vì vậy, để điều trị viêm dạ dày do HP, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ tiêu diệt HP cụ thể phù hợp với từng trường hợp bệnh. Vì vi khuẩn HP có đề kháng cao với các loại thuốc kháng sinh nên sẽ cần kết hợp đồng thời nhiều loại kháng sinh cùng lúc và đảm bảo tính tương thích với bệnh. Chính vì vậy, người bệnh tuyệt đối không được tự ý kê đơn mua thuốc mà cần thực hiện thăm khám và làm đúng chỉ định bác sĩ đưa ra. Điều trị HP có thể được thực hiện theo các phác đồ phổ biến sau đây: – Liệu pháp điều trị 3 thuốc – Liệu pháp điều trị 4 thuốc – Điều trị nối tiếp – Điều trị kết hợp liệu pháp 3 thuốc có Levofloxacin Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh loét dạ dày HP cần thực hiện cả yêu cầu sau đây: – Xây dựng thực đơn ăn uống cung cấp đủ dưỡng chất, chế độ khoa học. – Lối sống sinh hoạt lành mạnh, ăn uống đúng giờ đủ bữa, nghỉ ngơi và làm việc điều độ – Dừng việc sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm. – Thực hiện tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để đánh giá hiệu quả điều trị tốt nhất. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán và lên phác đồ điều trị phù hợp. 3. Viêm loét dạ dày HP có thể tái phát không và cần lưu ý những gì? 3.1. Trả lời: Viêm loét dạ dày HP có thể tái phát không? Viêm loét dạ dày HP có thể tái phát dù cho đã được điều trị dứt điểm khi gặp phải các nguyên nhân sau đây: Tái nhiễm vi khuẩn HP Đây là nguyên nhân phổ biến hàng đầu gặp phải. Tái nhiễm vi khuẩn HP có thể đến từ chính thói quen ăn chung, uống chung hoặc điều kiện vệ sinh kém. Vi khuẩn HP có thể lây từ người này sang người khác qua đường miệng, theo đường phân. Các thói quen như ăn đồ sống, ăn rau sống, không rửa sạch tay,.. đều làm tăng nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn HP. Không tuân thủ thực hiện đúng phác đồ điều trị Nhiều trường hợp người bệnh bỏ dở giữa chừng khi thấy các triệu chứng bắt đầu thuyên giảm hoặc tự ý thay đổi liều lượng thuốc, thay đổi loại kháng sinh. Điều này không chỉ khiến bệnh có thể nặng trở lại mà còn khiến việc điều trị thêm khó khăn, nguy cơ bệnh tái lại cao hơn rất nhiều. Lối sống không khoa học Các thói quen sinh hoạt không khoa học như bỏ bữa thường xuyên, ăn nhiều đồ chua cay, uống nhiều rượu bia, hút thuốc, lười vận động, làm việc căng thẳng, stress kéo dài,… cũng là nguyên nhân khiến loét dạ dày thường bị tái phát. Viêm loét dạ dày HP hoàn toàn có thể tái nhiễm nếu người bệnh không thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ đưa ra. 3.2. Cần lưu ý gì để phòng ngừa loét dạ dày HP tái phát Để đề phòng ngừa tốt tái nhiễm vi khuẩn HP cũng như viêm loét dạ dày HP, bạn và các thành viên trong gia đình hãy lưu ý những điều như sau: – Hạn chế các thói quen làm tăng nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn HP như ăn uống chung dụng cụ, gắp thức ăn cho người khác bằng đũa đang dùng,… – Vệ sinh tay thường xuyên nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh bằng dung dịch sát khuẩn. – Vệ sinh dụng cụ ăn uống, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sống sạch sẽ. – Ăn chín uống sôi. – Hạn chế ăn hàng quán nhất là những khu vực kém vệ sinh. – Bỏ các thói quen như dùng nước bọt để đếm tiền, lật giấy; nhổ nước bọt không đúng nơi quy định; ho/hắt hơi không che miệng,… – Đặc biệt khi có thành viên trong gia đình mắc bệnh dạ dày tá tràng do nhiễm HP dương tính thì cùng với việc điều trị HP cho người bệnh, tất cả thành viên trong gia đình cũng nên được kiểm tra toàn diện. Loét dạ dày do HP có thể được điều trị tốt khi phát hiện sớm. Phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh bằng cách tuân thủ đúng phác đồ điều trị, thực hiện chế độ ăn khoa học, thay đổi thói quen sinh hoạt hợp lý và chủ động thăm khám sức khỏe đều đặn.
thucuc
1,244
Phòng và điều trị viêm phế quản mạn tính ở người già Ở người cao tuổi, các chức năng đều suy yếu trong đó viêm phế quản mạn tính là một trong những bệnh lý thường gặp. Để tránh mắc bệnh thì việc tìm hiểu về bệnh và phòng ngừa là điều vô cùng quan trọng. Ở người cao tuổi, các chức năng đều suy yếu trong đó viêm phế quản mạn tính là một trong những bệnh lý thường gặp. 1. Các thể viêm phế quản mạn tính thường gặp Chẩn đoán viêm phế quản mạn tính thường được dựa vào triệu chứng ho khạc đờm từng đợt hoặc thường xuyên 3 tháng trong 1 năm và sau 2 năm liên tục. Viêm phế quản mạn tính được chia làm 3 thể lâm sàng, cụ thể: Như vậy, khám lâm sàng cũng đã có thể chẩn đoán được viêm phế quản mạn tính, tuy nhiên, để khẳng định hơn nữa và để phát hiện các bệnh khác cũng có triệu chứng ho khạc đờm kéo dài chẳng hạn như: lao phổi, giãn phế quản, hen phế quản, ung thư phế quản…, cần chụp lồng ngực. Trên phim lồng ngực có thể phát hiện được 3 hội chứng đó là: Viêm phế quản ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của người bệnh Chụp CT lồng ngực độ phân giải cao phát hiện các tổn thương nói trên rõ và chính xác hơn. 2. Phòng bệnh viêm phế quản mạn tính thế nào? Điều trị viêm phế quản mạn tính ở người cao tuổi tuân theo nguyên tắc chung: Kháng sinh được chỉ định khi người bệnh có dấu hiệu nhiễm khuẩn đờm vàng, có mủ. Sốt và chỉ số bạch cầu tăng trong máu. Thể tắc nghẽn mạn tính và nhày mủ bác sĩ thường chỉ định kháng sinh mạnh, phổ rộng ngay. Ưu tiên 2 nhóm: cephalosporin thế hệ 2, 3 và macrolid: rovamyxin, roxithromixin. Thuốc long đờm: acemux, bisolvon. Trong trường hợp phế quản tắc nghẽn, khó thở sử dụng: Giãn phế quản: salbutamol, theophylin; corticoid: prednisolon, metylprednisolon; Vận động liệu pháp: vỗ rung, dẫn lưu tư thế. Rối loạn thông khí nặng phải hỗ trợ hô hấp bằng thở máy không xâm nhập hoặc thở máy xâm nhập. Để phòng mắc viêm phế quản mạn tính người bệnh cần:
thucuc
393
Cơn hoảng loạn và lo âu: Làm thế nào để chấm dứt? Cơn hoảng loạn và lo âu là những cảm giác khó chịu ảnh hưởng đến hàng triệu người trên khắp thế giới. Những cơn rối loạn này có thể làm cho bạn chóng mặt, hồi hộp gây khó chịu cả về thể chất lẫn tinh thần. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các chiến lược hiệu quả để chấm dứt cơn hoảng loạn hoặc lo âu, dựa trên các thống kê và kết quả nghiên cứu. Hiểu về cơn hoảng loạn và lo âu Cơn hoảng loạn và rối loạn lo âu là những rối loạn riêng biệt nhưng có liên quan với nhau. Lo âu là sự lo lắng hoặc sự sợ hãi quá mức về các tình huống hàng ngày, trong khi đó cơn hoảng loạn là những cơn xảy ra đột ngột, dữ dội về sự sợ hãi hoặc sự khó chịu. Cả hai bệnh này có thể xuất hiện với các triệu chứng như nhịp tim nhanh, khó thở, mồ hôi, run rẩy và cảm giác rằng mối nguy hại đang đến gần. Cơn hoảng loạn và lo âu có thể khiến nhịp tim nhanh 2. Những nghiên cứu về Rối loạn lo âu và Cơn hoảng loạn Theo Hiệp hội Lo âu và Trầm cảm của Hoa Kỳ (ADAA), rối loạn lo âu là bệnh tâm thần phổ biến nhất ở Hoa Kỳ, ảnh hưởng đến 40 triệu người trưởng thành, đặc biệt ở phụ nữ hoặc 19% ở người trưởng thành hàng năm. Hơn nữa, căn bệnh này còn đem đến các cơn hoảng loạn lặp lại, ảnh hưởng khoảng 3.6 % dân số trên toàn thế giời.Những thống kê này làm nổi bật tầm quan trọng của việc giải quyết cơn hoảng loạn và lo âu một cách hiệu quả. May mắn thay, đã có nhiều phương pháp hỗ trợ để bạn có thể quản lý và vượt qua những cơn bùng phát này. 3. Phương pháp để chấm dứt Cơn hoảng loạn và Lo âu 3.1 Kỹ thuật hít thở sâu và kỹ thuật thư giãn Một trong những cách hiệu quả nhất để giảm nhẹ các triệu chứng của cơn hoảng loạn và lo âu là sử dụng kỹ thuật hít thở sâu và kỹ thuật thư giãn. Hít thở sâu và chậm giúp điều chỉnh phản ứng căng thẳng của cơ thể, giảm nhịp tim và làm dịu tâm trạng.● Kỹ thuật 4-7-8: Hít vào trong bốn giây, giữ hơi thở trong bảy giây và thở ra trong vòng tám giây, thường được sử dụng hiệu quả trong tình huống này.● Kỹ thuật thư giãn cơ bắp: Căng cơ và sau đó thả cơ, cũng có thể giúp giảm căng thẳng và lo âu. 3.2 Chấm dứt cơn hoảng loạn và lo âu với tư duy Tỉnh thức và Thiền Thực hiện tư duy tỉnh thức và thiền có thể rất hữu ích đối với những người trải qua cơn hoảng loạn và lo âu. Những kỹ thuật này thúc đẩy sự nhận thức về bản thân và tập trung vào hiện tại, giúp cá nhân tách biệt khỏi những suy tư lo âu và các triệu chứng về thể chất. Tính hiệu quả của các phương pháp dựa trên tư duy tỉnh thức đã được chứng minh qua nghiên cứu. Một nghiên cứu được công bố trên JAMA Internal Medicine vào năm 2014 cho thấy các chương trình thiền tỉnh thức có thể giảm đáng kể các triệu chứng của lo âu, trầm cảm và đau đớn. Thiền giúp giảm lo âu 3.3 Trị liệu Hành vi Nhận thức (CBT) Trị liệu Hành vi Nhận thức (CBT) là một phương pháp chữa trị rối loạn lo âu rộng rãi được công nhận và dựa trên bằng chứng. CBT giúp cá nhân xác định và xây dựng lại mô hình tư duy về những thông tin tiêu cực góp phần vào lo âu của họ. Bằng cách thay đổi quá trình tư duy này, cá nhân có thể học cách quản lý lo âu một cách tốt hơn và ngăn ngừa các cơn hoảng loạn.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của CBT trong việc chữa trị rối loạn lo âu. Ví dụ, một phân tích tổng hợp được công bố trên JAMA Psychiatry vào năm 2019 đã nhận thấy CBT hiệu quả hơn so với các biện pháp trị liệu khác và giảm triệu chứng của rối loạn lo âu. 3.4 Có thể chấm dứt cơn hoảng loạn và lo âu với thuốc Thuốc có thể được đề xuất trong trường hợp lo âu hoặc cơn hoảng loạn nặng nề. Thuốc chống trầm cảm và thuốc chống lo âu, chẳng hạn như các ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) và benzodiazepines, có thể được bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, các loại thuốc này nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của một bác sĩ có chuyên môn, và quan trọng là phải xem xét các tác dụng phụ tiềm tàng và nguy cơ phụ thuộc thuốc. 3.5 Thay đổi Lối sống Việc thực hiện một lối sống lành mạnh cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý lo âu. Tập thể dục đều đặn, duy trì một chế độ ăn cân đối và có đủ giấc ngủ có thể cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm tần suất xảy ra tình trạng này. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Frontiers in Psychiatry vào năm 2019 đã đề cao tác động tích cực của hoạt động thể lực đối với việc giảm triệu chứng lo âu. Ngoài ra, việc giảm thiểu tiêu thụ caffeine và nước uống có cồn có thể giúp ngăn ngừa trầm trọng triệu chứng lo âu.. 3.6 Hệ thống Hỗ trợ Xây dựng biện pháp hỗ trợ là một giải pháp hiệu quả để quản lý lo âu và cơn hoảng loạn. Bạn bè và gia đình có thể cung cấp sự hỗ trợ tinh thần, sự hiểu biết. Tham gia vào các nhóm hỗ trợ hoặc tìm kiếm trị liệu, cá nhân hoặc nhóm, cũng có thể rất hữu ích. Một nghiên cứu được công bố trong tạp chí Journal of Anxiety Stress Coping vào năm 2019 cho thấy rằng những người tham gia vào trị liệu nhóm về rối loạn lo âu có sự giảm đáng kể về mức độ nghiêm trọng của triệu chứng rối loạn lo âu. Bạn bè và gia đình có thể hỗ trợ tinh thầnh cho người mắc hội chứng lo âu 3.7 Các tài liệu Ngoài các phương pháp trị liệu chuyên nghiệp và biện pháp hỗ trợ, có rất nhiều tài liệu dành cho những người đối mặt với rối loạnlo âu và cơn hoảng loạn. Hiệp hội Lo âu và Trầm cảm của Hoa Kỳ, Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia và các tổ chức uy tín khác cũng cung cấp nhiều thông tin và tài liệu giá trị. 3.8 Tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia y tế Việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ các chuyên gia y tế là điều cần thiết để quản lý lo âu và cơn hoảng loạn một cách hiệu quả. Các chuyên gia về sức khỏe tâm thần, chẳng hạn như các nhà tâm lý, bác sĩ tâm thần, có kiến thức để đưa ra chẩn đoán, điều trị và hỗ trợ liên tục. Đối với nhiều người, việc kết hợp trị liệu và thuốc là cơ hội tốt nhất để phục hồi.Trong những trường hợp của cơn hoảng loạn nặng nề hoặc tái diễn, quan trọng là nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ một nhà cung cấp dịch vụ y tế có thể đánh giá tình huống và đề xuất kế hoạch điều trị phù hợp. Bỏ qua hoặc tránh né sự giúp đỡ chuyên môn của các nhà trị liệu có thể dẫn đến tồi tệ hơn của triệu chứng và làm giảm chất lượng cuộc sống. 4. Kết Luận Rối loạn lo âu và cơn hoảng loạn là những vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân. Cần nhớ rằng, không có một chiến lược phù hợp cho tất cả mọi người để quản lý 2 vấn đề này. Mỗi cá thể với tình trạng thể chất và tinh thần khác nhau sẽ có thể đáp ứng với các phương thức trị liệu khác nhau. Do đó tìm kiếm sự giúp đỡ từ các chuyên gia y tế là con đường an toàn và hiệu quả nhất để phục hồi. Đừng quên, bạn không phải đối mặt với những thách thức này một mình, có rất nhiều nguồn lực và các chuyên gia sẵn sàng giúp bạn trên hành trình kiểm soát các cơn rối loạn lo âu và hoảng loạn.
vinmec
1,472
Nhiệt miệng khi mang thai có bị ảnh hưởng đến thai (Lan Anh, 28 tuổi) Trả lời: Nhiệt miệng là một bệnh phổ biến và gây khó chịu cho không ít người, ảnh hưởng đến sinh hoạt và giao tiếp. Phụ nữ thường hay mắc nhiệt miệng khi rối loạn nội tiết lúc hành kinh, mang thai, mãn kinh… Nhiệt miệng bắt đầu từ những vết loét (là những mụn nước nhỏ dễ vỡ) mọc trong niêm mạc miệng, sau đó bội nhiễm làm loét ra, để lại một vết nông ở niêm mạng miệng. Bệnh gây ra cảm giác đau đớn và khó chịu, ăn mất ngon, có khi dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Phụ nữ thường hay mắc nhiệt miệng khi rối loạn nội tiết lúc hành kinh, mang thai, mãn kinh… Ở trường hợp của bạn, tự ý uống kháng sinh khi nhiệt miệng là sai cách. Trước tiên để phòng ngừa bệnh nhiệt miệng khi mang thai, bạn phải ăn uống, tập thể dục và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Để giảm bớt nhiệt miệng gây đau đớn, cần xác định căn nguyên gây bệnh để điều trị tận gốc. Người bệnh nên ăn các món luộc, rau, củ, quả và trái cây để bổ sung các yếu tố vi lượng, các loại vitamin C, PP, B2,… Hạn chế ăn các đồ cay, mặn, béo, nhiều dầu mỡ. Để giảm bớt nhiệt miệng gây đau đớn, cần xác định căn nguyên gây bệnh để điều trị tận gốc. Đồng thời nhiệt miệng khi mang thai, bạn phải đảm bảo được vệ sinh răng miệng sạch sẽ, cẩn thận khi đánh răng, không để bàn chải cọ xát vào vết loét nhiều lần, dễ làm tổn thương đến vết nhiệt. Phụ nữ khi mang thai cần phải giữ được tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress vì đó là kẻ thù nguy hiểm của nhiệt miệng, sẽ khiến bệnh lâu khỏi. Chúc bạn có một sức khỏe tốt! Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288  
thucuc
341