text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Dexcain Thuốc Dexcain là thuốc gây tê tại chỗ, với hoạt chất chính là Bupivacain hydrochloride. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc Dexcain. 1. Thuốc Dexcain có tác dụng gì? Thuốc Dexcain chứa hoạt chất chính là Bupivacain hydrochloride, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 20mg/ống 4ml.Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Bupivacain có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Na+. Dung dịch tiêm khác nhau: 2,5mg/ml hoặc 5mg/ml hoặc 7,5mg/ml tùy theo mức độ cần phong bế hệ thần kinh vận động nhiều hay ít. Bupivacain có độc tính đối với tim và thần kinh cao hơn Lidocain, Mepivacain hay Prilocain. Bupivacain có thể gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài 7 - 14 giờ sau phẫu thuật, gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong 3 - 4 giờ. Bupivacain không có epinephrin được dùng để gây tê tủy sống trong các phẫu thuật bụng dưới, sản khoa,tiết niệu, chi dưới. 2. Thông tin thành phần chính của thuốc Dexcain - Bupivacain hydrochloride
vinmec
221
Công dụng thuốc Cilidamin 5 Cilidamin 5 là thuốc kê đơn được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, tránh tự ý tăng hay giảm liều sẽ tiềm ẩn nhiều nguy hại đối với sức khỏe. 1. Thuốc Cilidamin 5 có tác dụng gì? Cilidamin 5 là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Cilnidipine, được biết đến là thuốc chẹn kênh calci thế hệ thứ 4, có hoạt tính ngăn chặn cả kênh calci type N và L hiệu quả. Theo đó, cơ chế hoạt động của hoạt chất Cilnidipine là gắn vào kênh calci type L và ngăn cản dòng calci đi vào tế bào để từ đây phát huy tốt hiệu quả trong việc giãn mạch và hạ huyết áp.Ngoài ra, hoạt chất này cũng hoạt động trên kênh calci loại N nằm ở cuối dây thần kinh giao cảm mang đến khả năng ức chế sự phóng thích norepinephrine, góp phần ngăn chặn sự gia tăng huyết áp do stress hiệu quả.Điểm nổi bật của Cilidamin 5 là hoạt chất Cilnidipine có trong thuốc không làm tăng hoạt tính giao cảm hoặc tăng nhịp tim phản xạ khi quá trình hạ huyết áp diễn ra. Thuốc có khả năng giảm huyết áp do stress mà không ảnh hưởng tới lưu lượng máu não, không ảnh hưởng nhịp tim hay chức năng thận, làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và lipid peroxide trong huyết thanh. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cilidamin 5 2.1. Chỉ định thuốc Cilidamin 5Người bệnh có thể sử dụng thuốc Cilidamin 5 trong những trường hợp mắc tăng huyết áp, suy tim sung huyết. Đặc biệt, Cilidamin 5 là sự lựa chọn phù hợp với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân mắc đái tháo đường và albumin niệu hay bệnh thận mãn tính.2.2. Chống chỉ định thuốc Cilidamin 5Không sử dụng thuốc Cilidamin 5 cho người quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, phụ nữ có thai hoặc có thể đang mang thai tháng đầu. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Cilidamin 5 Người bệnh nên sử dụng thuốc Cilidamin 5 theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thông thường liều dùng tham khảo cơ bản như sau:Người lớn: Sử dụng thuốc với liều 5-10mg/lần/ngày nhưng cũng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân, một số trường hợp có thể tăng liều lên 20mg/lần/ngày.Bệnh nhân mắc cao huyết áp nặng: Nên sử dụng với liều 10-20 mg/lần/ngày.Thuốc được sử dụng qua đường uống, bệnh nhân nên dùng nhiều nước khi uống thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Cilidamin 5 Trong quá trình sử dụng thuốc Cilidamin, người bệnh cần cẩn thận trước một số tác dụng phụ sau đây:Thuốc có thể ảnh hưởng đến thận, làm cặn lắng trong nước tiểu.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh khiến người bệnh có cảm giác buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên.Ảnh hưởng đến hệ tim mạch gây đau ngực, tỷ lệ tim-ngực tăng, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa gây táo bón, chướng bụng, khát, phì đại lợi, ợ nóng, tiêu chảy.Có thể gây quá mẫn với dấu hiệu mẩn đỏ, ngứa.Ảnh hưởng đến hệ huyết học làm tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho. 5. Tương tác thuốc Cilidamin 5 có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây nên người bệnh cần hết sức thận trọng khi sử dụng chung một thời điểm.Sử dụng chung các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể gây ra tác dụng cộng thêm hoặc hiệp đồng làm huyết áp có thể hạ quá mức.Sử dụng cùng với Digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.Dùng chung với Cimetidin có thể làm tăng sự hấp thu các thuốc đối kháng calci do cimetidin làm giảm lưu lượng máu qua gan. Từ đây thuốc sẽ ngăn cản sự chuyển hóa các thuốc đối kháng calci do enzym ở microsom gan.Dùng chung với Rifampicin sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc đối kháng calci.Dùng chung các loại thuốc thuộc nhóm azol chống nấm như ketoconazol, miconazol sẽ gia tăng nồng độ Amol trong huyết tương. 6. Thận trọng khi dùng Cilidamin 5 Thận trọng khi dùng Cilidamin 5 cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng có nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên.Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng calci chỉ dùng thuốc Cilidamin khi có sự giám sát của chuyên gia y tế.Khi giảm liều cần theo dõi chặt chẽ bởi việc dùng thuốc đột ngột sẽ làm nặng thêm một số triệu chứng của bệnh.Trên đây là một số thông tin về thuốc Cilidamin 5 mà bạn đọc có thể tham khảo. Lưu ý, Cilidamin 5 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
864
Giải đáp băn khoăn vòng tránh thai là gì và cơ chế hoạt động ra sao Vòng tránh thai là một phương pháp được rất nhiều chị em phụ nữ tin tưởng lựa chọn để tránh mang thai ngoài ý muốn. Vậy cơ chế hoạt động của vòng tránh thai là gì mà có được công dụng ấy, cần lưu ý những gì về dụng cụ này? 1. Vòng tránh thai là gì và có cơ chế hoạt động như thế nào 1.1. Vòng tránh thai là gì Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ được người ta đặt vào lòng của tử cung để tránh mang thai ngoài ý muốn. Phương pháp này dễ sử dụng, có chi phí thấp và không hề khiến chị em khó chịu mà vẫn cho hiệu quả tránh thai lên đến 98 - 99% nên được rất nhiều người lựa chọn. 1.2. Lý giải về cơ chế hoạt động của vòng tránh thai Để có tác dụng ngăn cản quá trình thụ thai diễn ra, vòng tránh thai được hoạt động dựa trên cơ chế như sau: - Nó chiếm một chỗ trong buồng tử cung để ngăn cho trứng đã được thụ tinh không thể có nơi làm tổ. Làm được điều ấy là do nó có khả năng tạo ra một môi trường không thuận lợi cho phôi nang hoặc không cho phôi nang có điều kiện tiếp cận và bám vào niêm mạc tử cung để làm tổ. - Những vòng tránh thai có gắn thêm đồng sẽ không cho phôi thai làm tổ ở tử cung bằng cách dùng ion đồng để tác động lên các enzym tham gia vào quá trình đục thủng và xâm nhập vào niêm mạc tử cung của phôi thai. Ngoài ra, các ion đồng còn được giải phóng mỗi ngày để làm thay đổi chất nhầy âm đạo và ngăn sự di chuyển của tinh trùng cho quá trình thụ thai không thể diễn ra. - Những loại vòng tránh thai có hormone progesterone sẽ khiến cho chất nhầy ở cổ tử cung tăng độ quánh và vì thế tinh trùng khó xâm nhập vào tử cung để thụ thai được. Vậy, cơ chế hoạt động của vòng tránh thai là gì? Nó sẽ gây ra phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung và làm thay đổi cấu trúc sinh hóa tế bào nội mạc từ đó khiến cho trứng và tinh trùng không có điều kiện thuận lợi để xảy ra quá trình thụ thai. 2. Phân loại và những điều cần lưu ý về vòng tránh thai 2.1. Các loại vòng tránh thai đang được dùng hiện nay Tính đến thời điểm này, các loại vòng tránh thai đang được sử dụng là: - Vòng tránh thai hình chữ T Vòng này có diện tích vòng đồng rất rộng nên hiệu quả ngừa thai cao. Thêm vào đó, do vị trí đồng ở cao và số lượng đồng ở cành ngang nên giúp cho đồng phóng ra đến tận đáy tử cung nhờ đó mà đảm bảo tốt cho sự ngừa thai. Vòng còn có thêm ưu điểm nữa là dễ dàng đặt vào và tháo ra. Bên cạnh những ưu điểm nổi trội thì vòng tránh thai cũng có một số nhược điểm như: có thể có rong huyết trong vài chu kỳ đầu sau đặt, có thể đau lưng hoặc đau thắt do cơn co tử cung,... Những cơn đau như vậy có thể khỏi tự nhiên hoặc dùng thuốc giảm đau hỗ trợ. Ngoài ra, trong thời gian đặt vòng có thể ra nhiều khí hư, có khoảng 2 - 5% trường hợp bị rơi vòng, nếu không được phát hiện thì nguy cơ có thai rất dễ xảy ra. - Vòng tránh thai nội tiết Do có sự phóng thích đều đặn progestin nên hiệu quả tránh thai của vòng nội tiết cũng cao hơn vòng tránh thai thông thường. Không chỉ giúp giảm đau bụng kinh, vòng còn giảm triệu chứng xuất huyết âm đạo bất thường hay đau vùng chậu do lạc nội mạc tử cung gây nên. Cũng vì thế mà loại vòng này còn được sử dụng như một phương pháp để điều trị rong kinh cơ năng có liên quan đến nội tiết hoặc các trường hợp bị rong kinh do u xơ tử cung, bị lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, do chi phí tương đối cao nên đến nay vòng tránh thai nội tiết vẫn chưa được dùng phổ biến. 2.2. Những điều cần lưu ý về vòng tránh thai - Bất kỳ loại vòng tránh thai nào cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như: + Rối loạn kinh nguyệt. + Ra khí hư nhiều hơn. + Ra máu, đau bụng kinh nhiều hơn. + Kỳ kinh dài hơn. - Vòng tránh thai không ảnh hưởng tới sức khỏe và bất kỳ khi nào muốn sinh con chỉ cần tháo vòng ra là vẫn có thể mang thai bình thường. - Những trường hợp không nên đặt vòng tránh thai gồm: + Người chưa từng mang thai lần nào. + Người đang nghi ngờ có thai hoặc đang mang thai. + Người đang bị viêm nhiễm phụ khoa, đang điều trị hoặc có khối u ở bộ phận sinh dục, chu kỳ kinh bị rối loạn. + Người có tiền sử mang thai ngoài tử cung hoặc sa tử cung. - Trước khi đặt vòng cần tìm hiểu kỹ tác dụng của vòng tránh thai là gì, tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn được phương thức và thời gian đặt vòng tránh thai tốt nhất. - Sau khi đã đặt vòng tránh thai xong cần nằm nghỉ tại chỗ 5 - 10 phút. - 14 ngày đầu sau khi đặt vòng, để vòng không bị sai vị trí cần tránh quan hệ tình dục, hạn chế đi lại nhiều. - 1 - 3 tháng sau khi đặt vòng tránh thai cần đi kiểm tra lại xem vòng có lệch vị trí không. Một số ít trường hợp đặt vòng tránh thai bị viêm phần phụ, tổn thương tử cung,... Vì thế sau khi sử dụng phương pháp này cần phải kiểm tra vòng định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. Ngoài ra, nếu bị đau bụng dưới, đau khi quan hệ tình dục, nghi ngờ vòng tuột, khí hư có mùi khó chịu, rong kinh, nghi ngờ có thai,... thì nên sớm đến gặp bác sĩ.
medlatec
1,060
Công dụng thuốc Vitazidim Thuốc Vitazidim có thành phần chính là Ceftazidime, kháng sinh tác dụng diệt khuẩn mạnh trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc kê đơn nên người bệnh cần dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Vitazidim là thuốc gì? Thuốc Vitazidim là thuốc kháng sinh phổ rộng, họ Betalactam, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ III. Thuốc có thành phần chính là Ceftazidime lọ 1g, được bào chế dưới dạng​​​​ Cefatazidim pentahydrat là dạng bột pha tiêm kèm dung môi pha tiêm. Thuốc được kê toa theo chỉ định của bác sĩ, bạn không nên tự ý sử dụng khi chưa được thăm khám bởi bác sĩ có chuyên môn. 2. Công dụng của thuốc Vitazidim Thuốc Vitazidim có hoạt tính kháng khuẩn nhạy cảm với các chủng vi khuẩn như: ​​vi khuẩn màng não cầu, lậu cầu, các họ vi khuẩn đường ruột, Escherichia coli, vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn lỵ, vi khuẩn dịch hạch, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn ho gà, tụ cầu vàng, liên cầu A, phế cầu, trực khuẩn bạch hầu, uốn ván, các trực khuẩn gây hoại tử sinh hơi,...Vitazidim (Ceftazidime) có tác dụng kháng khuẩn khá mạnh do ức chế sự hình thành vách tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn không hình thành được vách tế bào thì sẽ bị tiêu diệt.Về khả năng hấp thu: Vitazidim không được hấp thu qua đường tiêu hoá, vì vậy thuốc được dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Vitazidim không chuyển hoá mà thải trừ qua đường nước tiểu sau 24 giờ.Thuốc Vitazidim được chỉ định trong các trường hợp:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi,...Viêm tai giữa. Viêm mũi xoang. Nhiễm trùng đường tiết niệu: nhiễm khuẩn tiết niệu,...Nhiễm khuẩn ổ bụng: viêm phúc mạc, viêm đường mật, áp xe gan,...Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn cơ xương khớp: viêm xương, viêm tuỷ,...Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Chống chỉ định của thuốc Vitazidim trong những trường hợp người bệnh sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người bệnh có phản vệ với penicillin, lidocain. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Vitazidim 3.1. Cách dùng. Thuốc Vitazidim bào chế dưới dạng bột pha tiêm kèm dung môi pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp sâu. Dùng dung môi pha tiêm pha vào lọ thuốc Vitazidim, sau đó lắc đều cho thuốc hoà tan hoàn toàn để tạo dung môi đồng nhất. Lưu ý, để tránh nhiễm khuẩn bạn cần pha dung dịch ngay trước tiêm.3.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc được khuyến cáo dựa trên cân nặng, độ tuổi, tình trạng nhiễm khuẩn, mức độ nhạy cảm của vi khuẩn vì tình trạng kháng kháng sinh hiện đang là vấn nạn lớn. Vì vậy, liều dùng sẽ khác nhau trên từng bệnh nhân cụ thể:Đối với người lớn: 0,5 - 1 - 2 g/ lần/ 12 giờ x 02 lần/ ngày. Ở người già, liều dùng không vượt quá 3g/ ngày.Đối với trẻ em trên 2 tháng tuổi liều khuyên dùng: 30 - 100mg/kg/ngày, chia 2 -3 lần.Đối với trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tháng tuổi liều dùng nghiên cứu có hiệu quả là 25 - 60mg/kg/ngày, chia ngày 2 lần.Thời gian điều trị kháng sinh Vitazidim thường từ 7-10 ngày phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn của người bệnh, độ nhạy của vi khuẩn. Với trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn có thể được chỉ định điều trị kéo dài thời gian hơn. Bạn cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn chính xác nhất. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vitazidim là gì? Khi dùng thuốc Vitazidim bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ dưới đây:Rối loạn tiêu hoá: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.Da: nổi mẩn, phát ban, ngứa, mề đay.Sốt, đau đầu.Sốc phản vệ, giảm bạch cầu rất ít gặp.Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ hoặc các chuyên viên y tế nếu gặp bất cứ tác dụng phụ không mong muốn nào để có hướng xử trí kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Vitazidim Cần chú ý tương tác thuốc Vitazidim với ​​​​Chloramphenicol thuộc nhóm Phenicol, khi dùng chung sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.Dù chưa có nhiều nghiên cứu về các tương tác của thuốc Vitazidim 1 g với thuốc khác hay các loại thực phẩm khác nhưng để đảm bảo an toàn người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, các loại thuốc mà bạn đang sử dụng kể cả không kê đơn: thảo dược, thực phẩm chức năng,.....để bác sĩ có những chỉ định phù hợp trong điều trị.Không nên trộn với các thuốc khác trong cùng một ống tiêm hoặc dịch truyền để tránh các phản ứng phụ xảy ra. 6. Cần làm gì khi dùng quá liều hay quên liều thuốc Vitazidim? ​​Hiện nay chưa có ghi nhận về tác dụng không mong muốn khi sử dụng quá liều nhưng người bệnh cần chú ý theo dõi diễn biến triệu chứng khó chịu và báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng khắc phục kịp thời.Vì thuốc được dùng dưới dạng bột pha thuốc tiêm, theo chỉ định của bác sĩ, nên hiếm khi xảy ra trường hợp quên liều, nếu có bạn nên sử dụng thuốc ngay khi nhớ ra, không nên tự điều chỉnh liều, khi gần đến thời gian dùng liều tiếp theo có thể bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng như chỉ định ban đầu của bác sĩ. 7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vitazidim là gì? Thuốc Vitazidim có tác dụng kháng khuẩn mạnh mẽ do đó thường được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nặng, nhiễm khuẩn không đáp ứng với các cephalosporin thế hệ khác.Thuốc kháng sinh cần được thử phản ứng trước khi tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu.Khuyên bạn nên làm kháng sinh đồ để xác định độ nhạy của vi khuẩn với kháng sinh để chỉ định kháng sinh phù hợp, tránh tình trạng lạm dụng kháng sinh dẫn đến kháng kháng sinh làm cho việc điều trị kém hiệu quả.Thận trọng khi dùng thuốc Vitazidim cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú vì thuốc chuyển hoá qua nhau thai và tiết qua sữa mẹ.Đối với các bệnh nhân là người già cần thận trọng khi dùng thuốc: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, do thuốc chủ yếu đào thải qua thận mà chức năng thận của người già thường suy giảm theo tuổi do đó khi dùng thuốc cho đối tượng này cần kiểm soát chức năng thận, độ thanh thải creatinin.Trong quá trình thực hiện tiêm phải được thực hiện bởi các điều dưỡng, nhân viên y tế để đảm bảo đúng quy trình vô khuẩn.Trong cùng một ống tiêm và dịch truyền không được trộn lẫn để tránh những bất lợi có thể xảy ra.Tóm lại, thuốc Vitazidim có thành phần hoạt chất chính là Ceftazidime. Đây là thuốc kháng sinh phổ rộng, có tác dụng chống nhiễm khuẩn, điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm và gram dương gây ra. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc kê đơn nên người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,249
Bệnh phì đại thất trái là gì, có nguy hiểm không? Phì đại thất trái là một trong các biến chứng của bệnh tim mạch, cũng là một trong những bệnh tim mạch phổ biến. Tình trạng này nếu không điều trị sớm sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì? Bệnh thường có những triệu chứng nào và làm thế nào để điều trị? Phì đại thất trái có tên khoa học là Left Ventricular Hypertrophy (LVH), là một trong những vấn đề tim mạch khá phổ biến. Hiện nay có khoảng 15 - 20% dân số đang mắc căn bệnh này. Phì đại thất trái là gì? Đây là sự mở rộng và dày lên của cơ thất trái của tim - một trong 4 buồng thực hiện bơm máu. Do đó, nó còn có tên gọi khác là dày thất trái. Cơ chế gây bệnh là do tâm thất trái hoạt động nhiều hơn, nặng hơn dẫn đến quá tải. Khi đó, cơ tim không đàn hồi và dần không đủ lực để bơm máu cho cơ thể. Nguyên nhân gây bệnh phì đại thất trái Bệnh có thể xảy ra khi tim bạn đang làm việc nhiều hơn bình thường do một số yếu tố nào đó. Nguyên nhân khiến tim làm việc nhiều hơn để bơm máu cho cơ thể là: Huyết áp cao: Đây cũng là nguyên nhân phổ biến nhất. Theo một khảo sát, hơn 30% người gặp các triệu chứng của bệnh vào thời điểm họ đang bị cao huyết áp. Hẹp van động mạch chủ: Van động mạch chủ - bộ phận ngăn cách tâm thất trái với động mạch chủ bị thu hẹp cũng là nguyên nhân khá phổ biến của căn bệnh này. Khi van động mạch chủ bị thu hẹp, tâm thất trái buộc phải hoạt động nhiều hơn mới có thể bơm máu vào động mạch chủ. Cơ tim phì đại: Đây là một căn bệnh di truyền khiến cơ tim dày bất thường. Dù trong điều kiện huyết áp đang ổn định cũng khiến tim khó bơm máu. Tập luyện quá sức: Việc tập luyện thể dục, sức bền lâu dài có thể khiến tim thích nghi dần với cường độ làm việc cao. Lâu dần có thể dẫn đến xơ cứng cơ tim và một số căn bệnh khác. Triệu chứng của dày đại thất trái Trong giai đoạn đầu,thường bệnh nhân không thể phát hiện bệnh do phát triển dần dần. Nếu bệnh bắt đầu tiến triển, cơ thể sẽ có những dấu hiệu như: Mệt mỏi, khó thở. Đau tức ngực, nhất là sau khi tập thể dục. Tim đập nhanh, đánh trống ngực. Chóng mặt, ngất xỉu. Có dấu hiệu tái diễn các căn bệnh ở phổi như viêm phổi, viêm phế quản. Những yếu tố nguy cơ của bệnh Ngoài cao huyết áp hoặc hẹp van của động mạch chủ, nguy cơ bị phì đại thất trái còn có các yếu tố như: Tuổi tác: Thường xảy ra ở người lớn tuổi. Thừa cân, béo phì. Trong gia đình có người từng mắc bệnh. Tiểu đường. Chủng tộc: Đa số những người da đen có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người da trắng dù huyết áp tương tự nhau. Giới tính: Phụ nữ cao huyết áp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam dù huyết áp tương tự nhau. Những phương pháp chẩn đoán và điều trị phì đại thất trái Phì đại thất trái nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Chẩn đoán bệnh Trước khi có những chẩn đoán chuyên sâu, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh của gia đình, kiểm tra huyết áp cũng như chức năng tim. Sau đó sẽ tiến hàng các xét nghiệm sàng lọc như: Điện tâm đồ: Ghi lại các tín hiệu điện khởi phát từ cơ tim nhằm phát hiện những bất thường ở chức năng tim, sự dày giãn thất trái. Siêu âm tim: Hình ảnh hoạt động của tim được tạo ra nhờ sóng siêu âm. Từ đó phát hiện những mô cơ dày trong tâm thất trái và dòng máu qua tim. Siêu âm tim cũng cho biết những bất thường như dày thất trái hay hẹp van động mạch chủ. Chụp cộng hưởng từ: Dùng kết quả thu được để chẩn đoán những bất thường ở tim. Các phương pháp điều trị Điều trị phì đại thất trái thường bắt đầu từ điều trị nguyên nhân. Có thể điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. - Điều trị hẹp van động mạch chủ Nếu là nguyên nhân này, bệnh nhân cần phẫu thuật sớm để điều chỉnh van hẹp. Trường hợp nặng hơn có thể thay bằng van nhân tạo hay van sinh học. - Điều trị cơ tim phì đại Cơ tim phì đại có thể điều trị bằng thuốc hay các thủ thuật không phẫu thuật, cấy ghép đồng thời điều chỉnh lối sống như: Thường xuyên tập thể dục. Ăn nhiều trái cây, rau quả, ngũ cốc, giảm muối, chất béo bão hòa,… Không hút thuốc lá. - Điều trị huyết áp cao Để ổn định huyết áp, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc hạ huyết áp hằng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ. Một số nhóm thuốc có thể kể đến như: Chẹn Beta giao cảm. Thuốc giãn mạch. Thuốc lợi tiểu. Ức chế thụ thể Angiotensin II, ức chế kênh canxi,… - Điều trị ngưng thở khi ngủ Nếu đang mắc hội chứng này bạn cần được điều trị sớm để tránh nguy cơ tăng huyết áp, đồng thời đẩy lùi phì đại thất trái do huyết áp cao. Trường hợp không được chẩn đoán mắc hội chứng này nhưng được người khác nhận định đang ngáy hoặc ngừng thở vài giây khi ngủ thì cần gặp bác sĩ để kiểm tra. Khi điều trị hội chứng này, bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng máy cung cấp áp lực đường thở nhằm giữ đường thở được mở. Khi đó, cơ thể luôn nhận được oxy để duy trì huyết áp ở mức ổn định. Khi nào cần được thăm khám? Nếu nhận thấy bản thân đang gặp phải các triệu chứng sau, bạn cần gặp bác sĩ càng sớm càng tốt: Đau ngực, cơn đau kéo dài. Thở khó khăn hơn. Đầu óc choáng váng, mất ý thức. Bị hụt hơi nhẹ, đánh trống ngực. Huyết áp cao, thừa cân,… Để quá trình chẩn đoán, điều trị chính xác nhất, Khoa Tim mạch luôn chú trọng đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại. Có thể kể đến như: Máy siêu âm Doppler tim - mạch máu, Holter điện tim, Holter huyết áp, máy đo điện tim, máy chụp cộng hưởng từ,…
medlatec
1,103
Cha mẹ thắc mắc: có nên tiêm vắc xin dịch vụ hay không? Bộ Y tế đã tổ chức chương trình Tiêm chủng mở rộng hàng năm phổ cập cho trẻ em toàn quốc. Tuy nhiên nhiều bậc phụ huynh lo lắng về chất lượng vắc xin trong chương trình này nên có chủ động đưa trẻ đi tiêm vắc xin dịch vụ. Điều này có nên không? 1. Vắc xin dịch vụ có tốt không? Chương trình Tiêm chủng mở rộng được Bộ Y tế thực hiện, trẻ ở độ tuổi thích hợp sẽ được tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 miễn phí tại các Trạm Y tế xã, phường được quy định. Theo đó, loại vắc xin này giúp trẻ ngăn ngừa 5 nhóm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gồm: ho gà, uốn ván, bạch hầu, viêm gan B và bệnh viêm não/viêm phổi do vi khuẩn Hib. Loại vắc xin 5 trong 1 trong tiêm chủng mở rộng là vắc-xin Com Be Five và DPT-VGB-Hib (SII của Ấn Độ). Lịch Tiêm chủng mở rộng sẽ được các Trạm Y tế thông báo cụ thể, cha mẹ chỉ cần đưa trẻ đi đăng ký để được tiêm phòng. Lưu ý trẻ cần tiêm nhiều mũi từ 2 - 18 tháng tuổi để đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất. Ngoài vắc xin 5 trong 1, danh sách vắc xin khác được khuyến cáo nên tiêm cho trẻ trong Tiêm chủng mở rộng sẽ được Bộ Y tế thông báo hàng năm. Ngoài các mũi tiêm tiêu chuẩn, tiêm chủng dịch vụ cho trẻ em sẽ cung cấp nhiều loại vắc xin hơn như: vắc xin phòng sởi - quai bị - rubella, vắc xin phòng thủy đậu, cúm, vắc xin phòng ngừa HPV cho bé gái, thương hàn, tiêu chảy do Rotavirus,… Như vậy có thể thấy, Chương trình Tiêm chủng mở rộng đã cung cấp những loại vắc xin cần thiết nhất và hoàn toàn miễn phí cho trẻ nhỏ trên cả nước. Đây là chương trình vô cùng ý nghĩa, góp phần bảo vệ sức khỏe cho thế hệ trẻ của đất nước, tăng cao chất lượng cuộc sống nói chung. Thời gian gần đây có nhiều thông tin cho thấy, trẻ được tiêm trong Tiêm chủng mở rộng bị sốc phản vệ và có trường hợp tử vong. Thông tin này khiến nhiều cha mẹ không yên tâm về chất lượng vắc xin và dịch vụ Y tế trong Tiêm chủng mở rộng. Tuy nhiên, các loại vắc xin được sử dụng vừa đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới WHO, vừa được Việt Nam kiểm tra lại trước khi đưa vào sử dụng. Những thành công mà công tác Tiêm chủng mở rộng đem lại, giúp thay đổi cơ cấu bệnh tật ở trẻ em, tăng tỉ lệ sống sót của trẻ tới tuổi trưởng thành là không thể phủ nhận. Tuy nhiên về chất lượng dịch vụ y tế khi tiêm Tiêm chủng mở rộng như: điều kiện bảo quản vắc xin, trẻ được thăm khám sàng lọc và kiểm tra sức khỏe đầy đủ trước khi tiêm, điều kiện y tế, thiết bị và nhân lực cấp cứu trong các trường hợp sốc phản vệ sau tiêm, theo dõi và xử lý y tế cho trẻ sau tiêm,… còn nhiều hạn chế. Với số lượng mũi tiêm thực hiện hàng năm rất lớn với trẻ em trên cả nước, vẫn tồn tại tỷ lệ sốc phản vệ sau tiêm vắc xin nhất định. Điều này giúp nhiều bậc cha mẹ tin tưởng thực hiện dịch vụ. 2. Nên tiêm vắc xin dịch vụ nào? Nếu có điều kiện tài chính, cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm phòng vắc xin dịch vụ để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác cho trẻ như: 2.1. vắc xin phòng thủy đậu Vắc xin phòng thủy đậu là loại vắc xin sống giảm động lực (ở dạng đông khô virus Varicella gây bệnh thủy đậu), nên tiêm cho trẻ nhỏ từ 1 tuổi trở lên. Vắc xin gồm 2 mũi tiêm, mũi 1 tiêm ở tháng tuổi 12 - 15, mũi 2 tiêm sau 4 - 8 tuần. 2.2. Vắc xin phòng viêm gan A Viêm gan A dù không gây bệnh gan mạn tính như viêm gan B, C song lại gây ra tình trạng suy gan, viêm gan tối cấp nguy hiểm. Vì thế, vắc xin viêm gan A cũng được khuyến cáo nên tiêm phòng cho trẻ em trên 1 năm tuổi hoặc người trưởng thành có nguy cơ cao. 2.3. Vắc xin MMR Vắc xin này giúp phòng đồng thời 3 bệnh sởi - quai bị - Rubella cho trẻ từ 1 tuổi trở lên. Liệu trình tiêm vắc xin MMR phải đủ 2 mũi mới đạt khả năng kháng bệnh tốt nhất. 2.4. Vắc xin phòng cúm Loại vắc xin này nên tiêm phòng hàng năm, cha mẹ nên chủ động cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đi tiêm phòng trước mùa dịch. Trẻ dưới 8 tuổi tiêm lần đầu cần tiêm mũi nhắc lại sau mũi thứ nhất từ 2 - 4 tuần. 2.5. Vắc xin viêm não Nhật Bản Vắc xin dịch vụ phòng viêm não Nhật Bản cũng được nhiều phụ huynh lựa chọn cho con em mình bởi đây là căn bệnh có thể gây tử vong cho trẻ. Liệu trình tiêm gồm 3 mũi cơ bản để tạo đủ kháng thể chống lại bệnh. Ngoài ra, phụ huynh có thể tham khảo tiêm vắc xin dịch vụ phòng ngừa các bệnh khác như: vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung do HPV, vắc xin phòng thương hàn, vắc xin phòng dại, vắc xin phòng tiêu chảy do Rotavirus, vắc xin phòng viêm màng não do mô cầu nhóm B, C,… Lưu ý khi đi tiêm vắc xin dịch vụ là cha mẹ nên chọn địa chỉ tiêm chủng uy tín, chất lượng vắc xin tốt, được khám sức khỏe đảm bảo trước tiêm, theo dõi sau tiêm và đặc biệt có đủ điều kiện y tế phục vụ cấp cứu sốc phản vệ trong trường hợp cần thiết.
medlatec
1,022
Đi khám thai có cần nhịn ăn không? Cần lưu ý những gì? Mang thai là hành trình đầy hạnh phúc và thiêng liêng. Việc khám thai sẽ giúp mẹ biết được quá trình phát triển cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại của con. Chính vì vậy có không ít băn khoăn xung quanh việc đi khám thai có cần nhịn ăn không, và việc ăn uống trước khi siêu âm làm ảnh hưởng đến kết quả khám thai như thế nào,… Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết giúp mẹ trả lời những câu hỏi trên. 1. Tìm hiểu về khám thai Khám thai định kỳ theo dõi sức khỏe cho cả mẹ và bé là việc làm không thể thiếu trong suốt quá trình mang thai. Khám thai đều đặn giúp phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi, những căn bệnh tiềm ẩn ở thai nhi, những nguy cơ mẹ có thể gặp phải trong quá trình mang thai, để có thể can thiệp kịp thời và có một thai kỳ khỏe mạnh. Khám thai đều đặn giúp phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi, và ở mẹ Việc khám thai không chỉ đơn thuần là siêu âm mà mẹ còn cần làm nhiều xét nghiệm khác theo tuần tuổi của thai và thể trạng sức khỏe của 2 mẹ con. Trong một số trường hợp, đi khám thai mẹ sẽ bao gồm các hoạt động khác như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,… 2. Đi khám thai mẹ có cần nhịn ăn không? Đi khám thai mẹ có cần nhịn ăn không là câu hỏi chung của những mẹ mang thai lần đầu tiên. Như đã nói ở trên, khi đi khám thai, đặc biệt là khám thai lần đầu, mẹ có thể sẽ phải làm các xét nghiệm. Để kết quả xét nghiệm chính xác nhất, các bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng trước khi đi khám mẹ nên cố gắng nhịn ăn khoảng 8 tiếng. Vì việc ăn uống trước khi thăm khám có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của buổi khám. Sau khi khám và thực hiện các xét nghiệm, mẹ có thể ăn nhẹ ngay để tránh tình trạng hạ đường huyết. Ở những lần khám thai sau, tùy thời điểm và mục đích khám thai bác sĩ sẽ có câu trả lời phù hợp cho câu hỏi “đi khám thai mẹ có cần nhịn ăn không”. Nếu lần đó chỉ tiến hành siêu âm bình thường, mẹ có thể ăn một chút thức ăn nhẹ, nhưng tuyệt đối không nên sử dụng các loại nước có gas, cà phê, nước trái cây,… Tùy thời điểm và mục đích khám thai bác sĩ sẽ có câu trả lời phù hợp cho câu hỏi “đi khám thai có cần nhịn ăn không” 3. Khi đi khám thai cần lưu ý những gì? Để buổi khám thai diễn ra thuận lợi như kỳ vọng. Dưới đây là một số lưu ý hữu ích dành cho mẹ: – Chuẩn bị tinh thần thật thoải mái trước và trong buổi khám thai. – Uống nhiều nước trước khi siêu âm thai, đồng thời nhịn tiểu để làm căng bàng quang giúp việc quan sát hình ảnh siêu âm trở nên rõ nét hơn. – Khi đi khám thai nên mặc váy suông để thuận tiện hơn trong việc thăm khám. – Ghi nhớ những bất thường đang gặp phải (nếu có), chuẩn bị trước câu hỏi cần hỏi để nhận được những thông tin mong muốn. 4. Địa chỉ khám thai uy tín dành cho mẹ Tìm địa chỉ khám thai uy tín, dịch vụ chất lượng là yếu tố vô cùng cần thiết giúp mẹ có kết quả khám thai chính xác, thai kỳ khỏe mạnh, bé bình an chào đời.
thucuc
646
U cơ tim thai: Phân loại, chẩn đoán U cơ tim thai tuy là một bệnh hiếm gặp nhưng nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời thì có thể để lại nhiều biến chứng cho trẻ sau khi  chào đời. 1. Các loại u cơ tim thai U cơ tim thai là tình trạng hiếm gặp và tỷ lệ mắc dao động từ 0,08-0,2%. Nhưng con số này có thể bị đánh giá thấp bởi sự tiêu biến có thể xảy ra. Cần lưu ý rằng những khối u ở tâm nhĩ có thể sẽ rất nhỏ hoặc khi nằm ở vách ngăn hay khoang tâm thất thì thường giống như nốt tăng âm vang trong tim (vệt sáng nhỏ được nhìn thấy khi siêu âm tim thai) do đó rất khó nhận ra chúng khi siêu âm. Trong số các loại mô học, có 3 loại phổ biến nhất mà thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường gặp là u cơ vân (rhabdomyoma) chiếm 60%, u quái teratomas chiếm 25% và u xơ chiếm 12%. Các loại mô học này là những khối u lành tính bởi khối u ác tính rất hiếm gặp ở thai nhi. Có nhiều loại u cơ tim thai, có loại tự tiêu biến khi bé chào đời. U cơ vân là loại phổ biến nhất và hiện diện dưới dạng những nốt tăng âm đồng nhất có kích thước thay đổi. Chúng có thể nằm trong vách hoặc trong khoang và thường chiếm lấy vách ngăn hoặc tâm thất phải, gần với bè cơ. Nhưng chúng cũng có thể nằm trong bất cứ buồng tim nào. U cơ vân là loại khối u phụ thuộc vào hormone và nó có khả năng tiêu biến và liên quan chặt chẽ với bệnh xơ cứng củ. U xơ hiếm khi xuất hiện khi thai nhi ở trong bụng mẹ nhưng nó thường nằm ở vách liên thất hoặc thành tự do của tâm thất trái. Chúng là một khối lớn, khác với u cơ vân, không bị tiêu biến sau khi sinh. Vì lý do này, chúng có thể gây ra những chướng ngại vật. U xơ cần theo dõi lâm sàng khi sinh bởi chúng có thể khiến trẻ bị tử vong đột ngột. Bởi u xơ là những khối khổng lồ nên việc cắt bỏ có thể gặp khó khăn. Do đó bác sĩ có thể chỉ định ghép tim. U quái thường xuất hiện dưới dạng khối ngoại bào nằm gần động mạch chủ và đọng mạch phổi. Chúng hình thành đa bào và có thể tiến triển gây tràn dịch màng tim. 2. Chẩn đoán u cơ tim Để chẩn đoán u cơ tim thai, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm điện tim đồ 2 chiều để theo dõi và đánh giá tiên lượng. Siêu âm tim 3 chiều hiện đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và đánh giá các đặc điểm của những khối u. Phương pháp này cung cấp độ chính xác cao hơn và hiệu quả trong việc xác định kích thước của khối u và mức độ gây tổn thương các cơ quan bên cạnh của khối u. Tùy vào loại mô, vị trí và số lượng khối u mà u cơ tim có một loạt các biểu hiện, từ không có gì cho đến những biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim, hạn chế lưu thông máu do tắc nghẽn khoang tâm thất hoặc van nhĩ thất, có thể gây rối loạn lưu thông máu. Thông tin bài đọc:Nhịp tim thai 7 tuần là bao nhiêu Siêu âm tim thai để chẩn đoán, tiên lượng bệnh u cơ tim thai. 3. Thai nhi có nguy cơ bị tim bẩm sinh Dị tật tim bẩm sinh là những tổn thương cấu trúc thường gặp ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong. Với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hiện nay các bác sĩ có thể phát hiện ra những dị tật tim bẩm sinh như rối loạn nhịp tim, hẹp van động mạch chủ… ngay từ khi bé còn trong bụng mẹ để  cải thiện tình trạng bệnh, tỷ lệ tử vong sau này. Những trường hợp có thể can thiệp trước sinh thì sẽ được bác sĩ đưa ra hướng điều trị. Nếu tiên lượng bệnh quá xấu, bác sĩ có thể chỉ định để chấm dứt thai kỳ. thai sản trọn gói Những trường hợp sau đây mẹ bầu cần làm siêu âm tim thai để sàng lọc trước sinh: – Mẹ bị tim bẩm sinh thì con có nguy cơ bị bệnh từ 2-22%. – Mẹ bị nhiễm virus rubella, cosackie… trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ. – Mẹ tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm – Mẹ dùng các thuốc chống động kinh, lithium… các chất ức chế tổng hợp GP như iuprofen, axit salicylic… cũng cần sàng lọc xem trẻ có bị tâm bẩm sinh không. – Mẹ mắc bệnh về chuyển hóa, tiểu đường, lupus ban đỏ… tiếp xúc với các chất gây nguy cơ quái thai như thuốc lá, rượu… cũng nên làm xét nghiệm. – Khi siêu âm định kỳ, nếu thai nhi có các dấu hiệu như xương đùi ngắn, chậm tăng trưởng… có nguy cơ bị tim bẩm sinh. – Thai có dị tật ngoài tim như thoát vị rốn, thoát vị hoành, bị hội chứng turner… – Thai nhi bị bất thường về nhiễm sắc thể, đa thai,  có nguy cơ bị hội chứng truyền máu song thai hoặc thai bị rối loạn nhịp tim, phù thai, độ mờ da gáy tăng… đều có nguy cơ bị tim bẩm sinh. – Nếu gia đình có tiền sử bị rối loạn gen, hoặc bé trước đã bị tim bẩm sinh thì bé này cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. Xem thêm >> Tim thai yếu có nguy hiểm không? > Tim thai 160 lần mỗi phút là trai hay gái?
thucuc
1,009
Bệnh thủy đậu ở trẻ em: dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm, hay gặp nhất vào mùa đông xuân. Dấu hiệu nhận biết điển hình của bệnh là các mụn nước ở khắp người, nhất là vùng mặt, chân tay, thân mình. Tuy lành tính, nhưng bệnh thủy đậu ở trẻ em có thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng cho sức khỏe của bé nếu điều trị sai cách. 1. Tìm hiểu thông tin chung về bệnh thủy đậu ở trẻ em Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm do virus Varicella Zoster (VZV) gây ra. Con đường lây nhiễm của bệnh là qua hô hấp (dịch tiết mũi họng), qua tiếp xúc trực tiếp (dịch ở các nốt phỏng). Nếu được điều trị đúng, bệnh sẽ hoàn toàn khỏi sau khoảng 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể bị những biến chứng nặng nề như viêm phổi, viêm màng não, thậm chí tử vong nếu điều trị sai. Những người đã từng bị thủy đậu rất ít khi bị lại lần 2 bởi cơ thể đã có miễn dịch. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm lại virus Varicella Zoster, khi hệ miễn dịch cơ thể suy yếu thì virus này có thể tái hoạt động và gây bệnh zona thần kinh. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu ở trẻ em điển hình nhất Thủy đậu có 4 giai đoạn với những biểu hiện khác nhau: 2.1. Giai đoạn ủ bệnh Giai đoạn này kéo dài khoảng từ 10 đến 14 ngày, tức là từ lúc nhiễm virus đến khi cơ thể phát bệnh. Ở giai đoạn này, người bệnh không có biểu hiện gì cụ thể nên rất khó để phát 2.2. Giai đoạn khởi phát Khi mắc bệnh, ban đầu, người bệnh sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, nhức đầu, đau nhức toàn thân, có thể có sốt nhẹ, có thể bị nổi hạch đằng sau tai và viêm họng, phát ban (những hồng ban nổi trên da, có kích thước 1 - 3mm, sau đó trong 24h nó phát triển thành bóng nước). 2.3. Giai đoạn toàn phát Ở giai đoạn này, sẽ thấy rất rõ các mụn nước hình tròn (đường kính khoảng 2mm) mọc toàn thân. Người bệnh sẽ đau đầu nhiều hơn, chán ăn và giảm sốt so với khởi phát. Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng, mụn nước sẽ to hơn và dịch có chứa mủ. 2.4. Thời kỳ hồi phục Mụn nước sẽ bị vỡ ra sau 7 - 10 ngày, khô lại và đóng vảy, bệnh dần khỏi, vùng da non của mụn nước có màu hồng. Do đó, bệnh nhân có thể bôi một số loại kem, ví dụ kem nghệ để hạn chế để lại sẹo và vết thâm. Với trẻ nhỏ thì không cần bôi kem. 3. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu ở trẻ em Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh hơn người lớn. Bởi sức để kháng còn non yếu nên bệnh có thể để lại những di chứng nặng nề nếu cha mẹ không chăm sóc đúng cách. Cụ thể: - Sẹo: những vết mụn nước bị nhiễm trùng, tạo mủ, rất dễ thành sẹo vĩnh viễn, gây mất thẩm mỹ bởi mụn nước ở thủy đậu thường mọc rất dày trên mặt. - Nhiễm khuẩn huyết: đây là biến chứng nguy hiểm rất thường gặp. - Viêm cầu thận cấp: bệnh khi tiến triển nặng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thận, với các dấu hiệu như suy thận, tiểu ra máu. - Viêm gan: biến chứng này ít khi gặp và dấu hiệu nhận biết không rõ ràng nhưng cũng cần hết sức đề phòng. Biểu hiện điển hình nhất là buồn nôn, ăn uống khó tiêu và hệ miễn dịch suy yếu,... - Viêm não, viêm màng não: biến chứng này đặc biệt nguy hiểm, có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Người bệnh sẽ có các biểu hiện như sốt rất cao, hôn mê, co giật và rối loạn tri giác. - Viêm phổi: bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu như tím tái, khó thở, ho nhiều, có thể ho ra máu. - Viêm tai, viêm thanh quản: mụn nước thủy đậu có thể mọc trong tai, niêm mạc miệng dẫn đến viêm ở các vùng này. Ngoài ra, còn một số biến chứng khác ít gặp hơn là viêm võng mạc, hội chứng Reye, hội chứng Guillain-Barré. 4. Cách chăm sóc cho trẻ bị thủy đậu tại nhà Bệnh chưa có thuốc đặc trị, sau khi thăm khám và được hướng dẫn điều trị của bác sĩ, cha mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà như sau: Chế độ sinh hoạt - Hạn chế cho trẻ đến nơi công cộng, tránh bệnh lây lan ra cộng đồng. - Mặc quần áo thoáng mát cho trẻ, chất cotton thấm hút mồ hôi tốt. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho trẻ, tránh tình trạng nhiễm trùng nặng hơn. - Sử dụng riêng đồ dùng cá nhân như cốc, thìa, bát đĩa. - Cho trẻ nghỉ học. - Vệ sinh phòng ốc sạch sẽ, cách ly trẻ với những người chưa nhiễm bệnh. - Hạn chế sờ, gãi mụn nước để tránh dịch lây ra vùng da lành. - Nếu trẻ quá nhỏ, nên đeo bao tay cho trẻ để tránh làm tổn thương các mụn nước. Chế độ ăn uống - Bổ sung cho trẻ nhiều vitamin, chất xơ, đặc biệt là vitamin A, C như cam, cà rốt, dưa chuột,... - Cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu hóa, dạng lỏng, ít dầu mỡ. - Bổ sung đủ nước mỗi ngày, tốt nhất là nước ép trái cây để tăng cường hệ miễn dịch. - Tránh đồ ăn tanh, mặn, cay nóng như ớt, tiêu, đồ ăn nhiều dầu mỡ bởi sẽ gây nóng bức cho cơ thể, tăng tiết mồ hôi, làm tình trạng nhiễm trùng có thể nặng nề hơn. Hiện nay, tiêm phòng vắc xin là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh thủy đậu ở trẻ em. Do đó, cha mẹ hãy chú ý để đưa trẻ đi tiêm đúng lịch, theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Đội ngũ y bác sĩ nhiều kinh nghiệm, tận tâm. Quy trình thủ tục khám nhanh gọn, tránh thời gian chờ đợi mệt mỏi cho cả trẻ và cha mẹ.
medlatec
1,044
6 nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến chứng chuột rút Chuột rút là tình trạng co thắt cơ đột ngột, gây đau đớn dữ dội và người bệnh không thể cử động được trong thời gian từ vài giây đến vài phút. Tình trạng này có thể gặp ở bất cứ cơ nào trên cơ thể, tuy nhiên ở chân là phổ biến nhất. 1. Tìm hiểu về chứng chuột rút Chứng chuột rút thường đến khá đột ngột, người bệnh cảm nhận rõ các cơ co mạnh, thắt chặt cơ gây đau đớn, không thể cử động, xuất hiện ở bắp chân là phổ biến nhất. Khi bị chuột rút, có thể nhìn thấy cả khối cơ nổi lên dưới lớp da, sờ vào thấy cứng và không thể xoa dịu. Thời gian của một cơn chuột rút có thể từ vài giây đến vài phút, nó có thể xảy ra bất chợt trong vận động hàng ngày hoặc ngay trong lúc ngủ. Hầu hết các trường hợp chuột rút là lành tính, nghĩa là kết quả của việc hoạt động cơ quá mức hoặc thiếu dinh dưỡng. Nếu khắc phục được các vấn đề này, bạn có thể phòng ngừa được chứng khó chịu này. Tuy nhiên cần lưu ý các trường hợp bị nhiều lần, mức độ tăng đi kèm với triệu chứng bệnh lý khác, đây có thể là dấu hiệu của các chứng phù tạng như phù não, phù tim,… nguy hiểm đến tính mạng. 2. Nguyên nhân bị chuột rút do đâu? Cơ chế gây tình trạng này hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên các nhà khoa học đã tìm ra những nguyên nhân gây bệnh bao gồm: 2.1. Do vận động cơ quá sức Việc lao động, làm việc hoặc thể thao quá sức kiến cơ bắp mệt mỏi hoặc chấn thương. Cùng với đó, lượng đường tiêu hao quá lớn do vận động, nếu chế độ ăn hoặc cơ thể chưa kịp bổ sung calo thì rối loạn co rút ở các cơ rất dễ xảy ra. Tình trạng chuột rút chính là một trong những hậu quả thường thấy của rối loạn co rút cơ. Điều này lý giải những người ít vận động hoặc thể thao, nếu đột nhiên làm việc quá sức 1 ngày thì nguy cơ bị chuột rút rất cao. Tình trạng này có thể xảy ra trong hoặc sau khi làm việc, đôi khi bất chợt giữa đêm khi cơ bắp đang được nghỉ ngơi. Hầu hết trường hợp chuột rút do vận động quá mức là lành tính, sau khi nghỉ ngơi cơ bắp sẽ phục hồi và triệu chứng khó chịu cũng được đẩy lùi. 2.2. Do thiếu dinh dưỡng Những người mang thai và cho con bú là đối tượng dễ bị thiếu hụt các khoáng chất như Canxi, Kali, Magie, dẫn đến mất cân bằng điện giải và hậu quả là chứng chuột rút. Thực tế có không ít mẹ bầu thường xuyên bị chứng này, ngoài nguyên nhân thiếu hụt dinh dưỡng, đây còn là kết quả của tình trạng tích nước trong cơ thể, tuần hoàn máu kém do thai nhi kích thước lớn chèn ép các mạch máu. Cùng với đó, trong thai kỳ, cơ thể và hormone tiết ra có nhiều biến đổi. Khi cơ thể chưa kịp thích nghi, dinh dưỡng không đáp ứng tốt, tình trạng hạ canxi trong máu thường xuyên xảy ra. Hầu hết mẹ bầu bị chuột rút sẽ tự khỏi nếu điều trị nguyên nhân tốt hoặc sau khi sinh em bé. 2.3. Kết quả của sự lão hóa Người lớn tuổi là đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng của lão hóa do tuổi tác, trong đó tình trạng chuột rút cũng tăng lên. Để khắc phục tình trạng này, người cao tuổi hoặc người có nguy cơ cao cần bổ sung thêm dinh dưỡng, đặc biệt là Kali, Magie, Canxi tốt cho hệ thần kinh và tuần hoàn. 2.4. Hệ thần kinh cơ bắp hoạt động quá mức Tình trạng này xảy ra khá thường xuyên như: Do khi ngồi, quỳ hoặc đứng quá lâu khiến cơ bắp và mạch máu bị chèn ép, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ. Sau khi ngủ không đúng tư thế, trong trạng thái nằm co quắp, cong chân, không duỗi thẳng kéo dài, khi bắt đầu khởi động lại nguy cơ chuột rút khá cao. Mang giày cao gót nhiều giờ: Giày cao gót là phụ kiện không thể thiếu của chị em phụ nữ, tuy nhiên đi giày cao gót quá lâu và nhiều ngày, mũi giày có thể đè ép lên ngón chân. Hậu quả là tình trạng chuột rút, nhất là ở các ngón chân. Khởi động không kỹ: Nếu bỏ qua bước khởi động, người tập thể dục tham gia ngày vào các hoạt động thể thao và vận động, nguy cơ chuột rút là rất cao và thường xảy ra hơn khi người bệnh vận động các bài tập dùng nhiều cơ bắp như: chạy bộ, bơi lội, đá bóng,… 2.5. Tinh thần Khi tinh thần căng thẳng quá mức, trong hệ cơ cũng tiết ra những loại enzyme ức chế đặc biệt. Bên cạnh chứng chuột rút, vấn đề tinh thần này còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác, gây các triệu chứng như huyết áp tăng cao, mất cân bằng, nhịp tim nhanh không thể kiểm soát,… 2.6. Dấu hiệu bệnh lý Có rất ít người biết đến bệnh lý suy giảm hệ thống miễn dịch, tuy nhiên đây là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp bị chuột rút. Đặc biệt nếu xảy ra vào ban đêm, liên tục nhiều lần thì nguy cơ do bệnh lý là rất cao. 3. Làm gì khi bị chuột rút? Chứng chuột rút thường kéo dài từ một vài giây đến vài phút, dù thời gian rất ngắn nhưng nó gây nhiều đau đớn, ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của cơ bắp. Để khắc phục tình trạng này, hãy tập thể dục thường xuyên hơn, khởi động đầy đủ là phối hợp nhịp nhàng, tránh cơ bắp bị tổn thương, mỏi. Khi cơn chuột rút xảy đến với cơ bắp chân, cách khắc phục nhanh nhất là dùng nửa bàn chân trên hướng về phía trước. Sau đó từ từ nâng cao gót chân và giữ vài giây rồi chuyển sang chân khác. Hầu hết các trường hợp có thể khắc phục được, song bác sĩ có thể xem xét điều trị nguyên nhân bằng thuốc hoặc vật lý trị liệu hỗ trợ. Thuốc hỗ trợ điều trị chứng chuột rút là thuốc làm thư giãn cơ bắp. Để phòng ngừa, hãy hồi phục nhanh tổn thương với những lưu ý sau: Dùng túi chườm đá Túi chườm đá với hơi lạnh nhẹ rất thích hợp để giảm sưng viêm, đau nhức. Tắm nước ấm Tắm nước ấm có tác dụng thư giãn, làm mềm các cơ nên cũng giúp cải thiện chứng chuột rút tốt hơn.
medlatec
1,154
Bệnh tim yếu có chữa được không? Bệnh tim yếu hay yếu tim là tình trạng suy giảm chức năng tim có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Vây định nghĩa bệnh tim yếu là gì? Bệnh tim yếu có chữa được không? 1. Bệnh tim yếu là gì? Bệnh tim yếu hay suy tim là một bệnh lý mạn tính, tiến triển do cơ tim không đủ khả năng bơm tống máu để đáp ứng nhu cầu cung cấp oxy cho tế bào. Suy tim là hậu quả của những tổn thương thực thể hay rối loạn chức tại cơ tim, van tim hay hệ mạch máu tại tim. Dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu, lượng máu bơm để cung cấp cho cơ thể giảm đi và suy yếu dần.Trong suy tim giai đoạn đầu để bù trừ cho tình trạng thiếu oxy, cơ tim sẽ căng ra để co bóp mạnh hơn, nhịp tim sẽ tăng lên để tăng lưu lượng máu, lâu dần làm các buồng tim trở nên dãn.Các hoạt động bù trừ này có thể tạm thời làm giảm các biểu hiện của suy tim nhưng không giải quyết được nguyên nhân, suy tim vẫn tiếp tục và trở nên nặng nề hơn đến khi các hoạt động bù trừ không còn hiệu quả và bắt đầu xuất hiện triệu chứng.Các triệu chứng thường gặp của Bệnh tim yếu:Mệt mỏi, khó thở, thở dốc, thở hụt hơi. Tình trạng này tăng lên khi người bệnh gắng sức.Ho khan, ho khạc đờm kéo dài mà không xác định được nguyên nhân.Cảm giác suy nhược do cơ thể thiếu máu nuôi dưỡng.Ngủ không ngon giấc, hay đau đầu, hoa mắt, chóng mắt, có thể ngất xỉu do máu lên não kém.Hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim đập để tăng lưu lượng tuần hoàn.Giai đoạn sau, người bệnh có thể phù chân do giảm khả năng đào thải dịch qua thận làm tích nước ở phần dưới cơ thể.Chán ăn, buồn nôn, tiểu đêm.Nhiều người vẫn quan niệm sai rằng Bệnh tim yếu là nhịp tim yếu đi. Tuy nhiên, tim yếu do suy tim thì nhịp tim sẽ tăng nhanh để bù đắp lưu lượng tuần hoàn cho cơ thể. Vậy nhịp tim yếu là bao nhiêu? Ở người trưởng bình thường nhịp tim yếu khi đập dưới 60 lần mỗi phút do một số nguyên nhân cơ năng và thực thể khác. 2. Nguyên nhân bệnh tim yếu Nguyên nhân thường gặp nhất của yếu tim là do tăng huyết áp: huyết áp cao khi làm tăng gánh nặng cho tim lâu dần sẽ làm suy tim.Các bệnh lý tim bẩm sinh, hẹp van tim, hở van tim.Xơ vữa động mạch.Bệnh lý ở động mạch vành, rối loạn nhịp tim.Nhồi máu cơ tim: khi mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột sẽ gây gián đoạn máu đến nuôi dưỡng tim, có thể dẫn đến hoại tử không hồi phục một phần có tim.Đái tháo đường, rối loạn chức năng tuyến giáp (cả cường giáp và suy giáp).Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Tình trạng béo phì, bệnh lý rối loạn lipid máu hay bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hóa trị trong ung thư,... có thể là yếu tố nguy cơ gây ra suy tim. 3. Chẩn đoán bệnh tim yếu Chẩn đoán Bệnh tim yếu dựa vào tiền sử bệnh, các triệu chứng lâm sàng và một số cận lâm sàng:Điện tâm đồ (đo ECG): cho thấy tín hiệu điện trong quá trình đập của tim, từ đó phát hiện các rối loạn nhịp, định hướng nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị cụ thể.Siêu âm tim: đánh giá hình thái và chức năng của từng buồng tim và các van tim.Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) hay Cộng hưởng từ (MRI) giúp khảo sát một bất thường thực thể ở lồng ngực (thường ít sử dụng trong chẩn đoán suy tim).Phân độ các giai đoạn của Bệnh tim yếu:Độ 1: giai đoạn khởi phát, bệnh nhân hầu như chưa có biểu hiện lâm sàng rõ nét, đôi khi khó thở, mệt mỏi khi gắng sức. Giai đoạn này thường được phát hiện khi kiểm tra sức khỏe định kỳ.Độ 2: Bệnh nhân mệt mỏi, tức ngực, khó thở khi hoạt động thể lực. Tình trạng này giảm khi nghỉ ngơi.Độ 3: Bệnh nhân mệt mỏi, khó thở ngay cả khi vận động nhẹ nhàng. Hạn chế một số vận động nặng.Độ 4: Giai đoạn nặng, người bệnh khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi. 4. Bệnh tim yếu có nguy hiểm không? Điều trị bệnh tim yếu như thế nào? Bệnh tim yếu nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều biến chứng rất nguy hiểm cho cơ thể như: đau tức ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng thở thậm chí có thể gây đột quỵ. Do đó cần phát hiện kịp thời để có biện pháp điều trị phù hợp.Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh lúc chẩn đoán và bác sĩ sẽ có phác đồ cụ thể ở từng bệnh nhân.Các nhóm thuốc điều trị triệu chứng bao gồm: thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp (chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II), thuốc chống đông máu, thuốc điều hòa rối loạn nhịp tim.Nếu tình trạng suy tim nặng nề, không đáp ứng với các điều trị nội khoa có thể sử dụng các biện pháp nong mạch vành, đặt stent mạch vành, cuối cùng là ghép tim.Như vậy, bệnh tim yếu là một bệnh lý có thể điều trị được nếu phát hiện sớm và giải quyết nguyên nhân gây bệnh. Để phòng ngừa bệnh lý của hệ tim mạch dẫn đến biến chứng suy tim nên có một lối sống lành mạnh, cân bằng giữa chế độ ăn uống, vận động và nghỉ ngơi, kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm tình trạng bệnh.
vinmec
999
Tụt đường huyết là gì? Khi nào thì nguy hiểm? Giảm thế nào? “Tụt đường huyết là gì?” hay “cách hạ đường huyết nhanh như thế nào?” là những thắc mắc đang được rất nhiều người quan tâm. Đường huyết thấp không phải là bệnh mà là triệu chứng của nhiều nguyên nhân như:Nhịn ăn để giảm cân;Bỏ ăn do bệnh;Bữa ăn nhiều bột và đường;Sử dụng thực phẩm làm tăng insulin;Nghiện rượu.Ngoài ra, tình trạng đường huyết thấp cũng có thể xảy ra ở những người bị suy gan, suy thận, u tuyến tụy, phẫu thuật ở đường tiêu hóa, hội chứng cận ung thư...Thông thường, những triệu chứng giảm đường huyết thường thoáng qua nên người bệnh thường không để ý, bao gồm:Chóng mặt, đau đầu, ít tập trung công việc, cáu gắt;Đói bụng, run tay, vã mồ hôi, hồi hộp, tim đập nhanh;Nhìn đôi, hoa mắt, lú lẫn, lơ mơ, hôn mê (giai đoạn nặng của giảm đường huyết);Hôn mê do đường huyết thấp là tình trạng nguy hiểm, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để không nguy hiểm đến tính mạng.Một số trường hợp cần chẩn đoán nguyên nhân đường huyết thấp như làm nghiệm pháp nhịn ăn 72 giờ liên tục tại bệnh viện có nhân viên y tế theo dõi. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
230
Tìm hiểu về bệnh thoát vị thành bụng Thoát vị thành bụng là sự di chuyển của các tạng từ trong khoang bụng ra phía ngoài thành bụng. Đây là bệnh rất nguy hiểm vì có thể gây biến chứng nặng nề nếu không được phát hiện và điều trị sớm. 1. Thoát vị thành bụng là do đâu? Thoát vị thành bụng xảy ra khi cơ thành bụng bị hở hoặc yếu gây một khối lồi trên bụng. Cơ thành bụng bị kéo căng đã làm tăng áp lực trong khoang bụng khiến khối lồi ngày càng to hơn. Thoát vị thành bụng xảy ra khi cơ thành bụng bị hở hoặc yếu gây một khối lồi trên bụng. Thoát vị thành bụng chia làm 5 loại: Tùy vào mỗi loại thoát vị thành bụng và mức độ bệnh của mỗi người mà sẽ có các biểu hiện cụ thể. 2. Triệu chứng của thoát vị thành bụng Khi bị thoát vị thành bụng người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Người bệnh bị thoát vị thành bụng thường có triệu chứng đau tức ở bụng, ảnh hưởng tới sinh hoạt Khối thoát vị thành bụng gây hạn chế vận động và mất thẩm mỹ, nếu không được xử trí kịp thời có thể gây những biến chứng nguy hiểm như nghẹt gây hoại tử ruột, mạc treo ruột… rất nguy hiểm. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng thoát vị thành bụng người bệnh cần đi khám ngay để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. 3. Phương pháp điều trị thoát vị thành bụng Đối với thoát vị thành bụng, hiện có nhiều phương pháp chữa trị khác nhau. Tùy vào loại thoát vị, mức độ và tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh thoát vị thành bụng Người bệnh có thể tiến hành phẫu thuật mổ mở, mổ nội soi, dùng tia laser… trong đó phẫu thuật nội soi thoát vị thành bụng là phương pháp được áp dụng khá phổ biến. Ưu điểm của phương pháp này là vết mổ nhỏ, ít đau, làm giảm nguy cơ tái phát, ngừa biến chứng, khả năng hồi phục nhanh chóng… Người bệnh cần lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín, tin cậy để được tiến hành phẫu thuật thoát vị thành bụng nhanh chóng, an toàn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ để xử trí kịp thời biến chứng xảy ra nếu có. XEM THÊM: >> Phẫu thuật thoát vị bẹn ở trẻ em >> Phẫu thuật thoát vị bẹn hết bao nhiêu tiền? >> Mổ thoát vị bẹn bao lâu thì quan hệ được?
thucuc
476
Tròng kính Chemi U2 đổi màu có gì đặc biệt? Tròng kính Chemi U2 đổi màu đến từ thương hiệu Chemi nổi tiếng của Hàn Quốc, đây là dòng sản phẩm đang được ưa chuộng hàng đầu trên thị trường hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin về sản phẩm tròng kính đổi màu của Chemi, xem điều gì khiến cho người dùng yêu thích nhé! 1. Những điều bạn cần biết về tròng kính Chemi 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng chung của tròng kính Chemi Thương hiệu tròng kính Chemi đã được người dùng trên toàn thế giới biết đến, nhận được sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng từ chất lượng sản phẩm cho đến giá cả. Các sản phẩm của Chemi đều được kiểm định chất lượng chặt chẽ. – Quy trình sản xuất tròng kính Chemi với dây chuyền công nghệ hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm tròng kính chất lượng, tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đảm bảo kiểm tra kỹ càng từng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Tròng kính thương hiệu Chemi luôn được người dùng tin dùng bởi chất lượng vượt trội và giá thành hợp lý. – Lớp phủ tròng kính Chemi được hình thành trên bề mặt tròng kính để tạo ra một lớp bảo vệ tự nhiên. Đặc tính này giúp tròng kính Chemi chống lại sự hình thành tĩnh điện và ngăn chặn bụi bám trên bề mặt tròng kính, giúp dễ dàng bảo quản và vệ sinh tròng kính. – Chất lượng công ty Chemilens đã được khẳng định thông qua một loạt các tiêu chuẩn quốc tế. Chúng tôi đáp ứng tiêu chuẩn FDA (Mỹ), CE (Châu Âu) và KGMP (Hàn Quốc). Nhà máy sản xuất tròng kính cận Chemi cũng đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Điều này cho thấy bạn có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng tròng kính Chemi đến từ Hàn Quốc. 1.2 Tròng kính Chemi U2 đổi màu có gì đặc biệt? Các thông số kỹ thuật: – Tên đầy đủ: Tròng Kính đổi màu Chemi U2 Photochromic 1.56 ASP – Chiết suất: 1.56ASP – Chất liệu: Được làm từ nhựa Medium Index Plastic – Đối tượng sử dụng: Có độ cận từ 0 đến 6.00 độ; độ viễn từ 0 đến +4.00; độ loạn từ 0 đến -2.00 – Các màu sắc thông dụng: xám khói, xanh lục bảo, tím… – Độ dày: 72mm – Sản phẩm đạt tiêu chuẩn: chống tia UV 400, ISO 9001 Tròng kính được làm bằng công nghệ ASPHERIC, có chức năng đổi màu từ nhạt sang đậm và ngược lại tùy thuộc vào điều kiện tiếp xúc với ánh sáng (tia UV), tia UV càng mạnh thì màu của tròng càng đậm (80% màu). Sản phẩm phù hợp cho mọi người đặc biệt sử dụng cho người chơi thể thao ngoài trời, lái xe tài xế hoặc làm việc ở môi trường nắng gắt. Đặc điểm này không chỉ bảo vệ mắt mà còn mang lại tiện ích 2 trong 1 cho những người bị cận trong mùa nắng gay gắt. Tròng kính Chemi U2 có tính năng đổi màu đáp ứng thời trang và thẩm mỹ Tròng kính được phủ lớp CRYSTAL U2 có độ xuyên suốt cao hơn 99%, bề mặt tròng trơn láng và cứng, giúp tròng sử dụng lâu vẫn như mới. Ngoài ra, tròng còn có chức năng chống dầu, chống nước giúp hạn chế việc bám vân tay. Khả năng chống sự hình thành tĩnh điện và hạn chế bám bụi cũng giúp việc bảo quản và vệ sinh tròng dễ dàng hơn. Với nhiều lớp phản quang, tròng còn giảm tình trạng phản xạ ánh sáng, làm cho hình ảnh qua tròng kính trở nên trong và rõ nét. 2. Cách kiểm tra tròng kính đổi màu Chemi U2 chính hãng Hiện nay, tình trạng làm nhái sản phẩm càng trở nên tinh vi khiến cho việc nhận biết tròng kính chính hãng khó khăn hơn. – Đầu tiên, kiểm tra bao bì và tem nhãn: Tất cả các tròng kính Chemi chính hãng đều được đóng gói kỹ càng và có tem mác đầy đủ. Mặt sau của hộp kính có các thông tin quan trọng như độ cận_chỉ số chiết suất_tên mắt kính, thông tin về nhà sản xuất. Hãng cũng đính kèm tem chống hàng giả để đảm bảo tính xác thực. Tem của đơn vị phân phối cũng bao gồm các thông số trên bao bì sản phẩm cùng với giá bán niêm yết. – Thứ hai là nhận biết qua trạng thái nước đọng trên mắt kính Mắt kính Chemi chính hãng được phủ một lớp chống nước, giúp hạn chế sự bám nước mưa. Khi phun nước lên mắt kính, nếu nước chảy từ từ và không tạo thành giọt, tức là mắt kính là chất lượng tốt. Điều này là do các tia sáng xanh và xanh tím có hại gồm tia UV và ánh sáng xanh đã bị hấp thụ và phản chiếu ra bên ngoài mắt kính, tạo ra màu sắc đặc biệt đó. 3. Điều này đảm bảo rằng bạn sẽ chọn được tròng kính phù hợp nhất với thị lực của mình cũng như biết cách chăm sóc sức khỏe mắt tốt hơn. Điều này mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho khách hàng khi họ cần điều chỉnh hoặc sửa chữa kính của mình sau khi đã cắt
thucuc
931
Định lượng Aldosteron máu và nước tiểu Định lượng nồng độ Aldosteron trong máu và nước tiểu, cách lấy và bảo quản mẫu bệnh phẩm đúng quy định. 1. Đại cương về Aldosteron Aldosterone là một hormone steroid được sản xuất tại vùng cầu của vỏ thượng thận, được giải phóng và kiểm soát chủ yếu bởi hệ thống Renin – angiotensin – aldosteron. Khi thể tích dịch ngoài tế bào giảm làm giảm dòng máu tới thận sẽ kích thích thận bài tiết renin. Renin tác động lên Angiotensinogen hình thành Angiotensin I, khi có sự xuất hiện của Angiotensin-Coverting Enzym (ACE) sẽ chuyển đổi thành angiotensin II. Chất này kích thích vỏ thượng thận tăng sản xuất Aldosteron. Aldosteron hoạt động dựa trên tác động lên ống lượn xa và ống góp của nephon, tại các đơn vị thận gây tăng tái hấp thu Natri và Clo đồng thời tăng bài xuất Kali và ion hydrogen. Các tác động này làm tăng khả năng giữ nước và tăng thể tích dịch ngoài tế bào. Mục đích quan trọng nhất của các thay đổi đó là duy trì Natri và Kali bình thường trong máu, kiểm soát thể tích máu và huyết áp. 2. Những trường hợp nào cần làm xét nghiệm aldosteron Định lượng nồng độ Aldosteron được thực hiện trên cả mẫu máu và nước tiểu trong các trường hợp : - Xác định tình trạng cường aldosteron nguyên phát hoặc thứ phát. - Xác định tình trạng thiếu hụt Aldosteron nguyên phát hoặc thứ phát. - Đánh giá khả năng bài tiết aldosteron của tuyến thượng thận. - Chẩn đoán phân biệt các rối loạn nước và điện giải khi kết hợp với một số xét nghiệm khác như: Renin, ACTH, Cortisol 3. Cách lấy và bảo quản mẫu bệnh phẩm Xét nghiệm sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương. Có 2 tư thế khi lấy máu bao gồm: tư thế đứng thẳng và nằm ngửa, tùy vào tình trạng của bệnh nhân để lựa chọn cho phù hợp. Các tư thế khi lấy máu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xét nghiệm, do vậy cần tuân thủ việc này. - Trước khi lấy máu bệnh nhân cần nghỉ ngơi tối thiểu 30 phút, sau đó nằm ngửa trên một mặt phẳng và lấy máu tĩnh mạch. Nếu lấy ở tư thế đứng thẳng thì bệnh nhân cần đứng thẳng hoặc đi lại trong khoảng thời gian 30 phút sau đó ngồi và thực hiện lấy máu luôn tại thời điểm đó. - Bảo quản: Xét nghiệm không bị ảnh hưởng trong khoảng thời gian 24h ở nhiệt độ phòng <25o C, trong 4 ngày ở 2-8o C, lâu hơn ở -20o C trong vòng 2 tháng, tránh ánh sáng trực tiếp. Nước tiểu sử dụng cho xét nghiệm là nước tiểu 24h. - Cách lấy mẫu: nước tiểu được thu thập trong 24h, sử dụng bình vô trùng có chứa chất bảo quản là acid acetic 50%. Cách pha acid acetic 50%: sử dụng 25m L acid acetic cho mỗi lần lấy nước tiểu 24h. - Bảo quản: Xét nghiệm không bị ảnh hưởng trong khoảng thời gian 8h ở nhiệt độ 20-25o C, trong 24h ở 2-8 o C, lâu hơn ở -20o C trong ≤ 2 tháng. 4. Khoảng tham chiếu - Tư thế đứng thẳng: 13.3-231.4 pg/m L - Tư thế nằm ngửa: 12.0-157.5 pg/m L - Khoảng tham chiếu người bình thường: 3.44-23.00 pg /24h 5. Ý nghĩa lâm sàng - Tăng sản thượng thận. - Các khối u biểu mô tuyến sản xuất Aldosteron. - Tăng huyết áp ác tính. - Cường Aldosteron tiên phát (hội chứng Conn). - Tăng Kali và giảm Natri máu, chế độ ăn ít Natri, stress… - Suy tuyến thượng thận tiên phát (bệnh Addison) hoặc thứ phát. - Tăng Natri và giảm Kali máu, chế độ ăn nhiều Natri - Nhiễm trùng huyết, nhiễm đọc thai nghén. 6. Các yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm - Những yếu tố sau có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: tư thế khi lấy mẫu, chế độ ăn (cần áp dụng chế độ ăn chứa 3g Natri trong ngày duy trì trong ít nhất 2 tuần trước khi thực hiện xét nghiệm). - Trên các bệnh nhân đang dùng một số thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị cao huyết áp, steroid, thuốc tránh thai sẽ làm tăng nồng độ Aldosteron. Đối với các trường hợp đang dùng các thuốc này, nếu có thể được nên dừng dùng thuốc trong vòng 14 ngày trước khi lấy mẫu. - Đối với mẫu nước tiểu thời gian thu thập mẫu không đủ 24h cũng làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 1. Funder et al;Case detection, diagnosis, and treatment of patients with primary aldosteronism: an Endocrine Society clinical practice guideline; J Clin Endocrinol Metab (2008) 93: 3266-3281 2. Cartledge S, Lawson N. ;Aldosterone and renin measurements,. Ann Clin Biochem 37: 262-278 (2000) 3. Unger N et al;. Comparison of Active Renin concentration and plasma renin activity for the diagnosis of primary Hyperaldosteronism in patients with adrenal mass; Eur J of Endocr,(2004), 150: 517-523 4. Trenkel S et al; Ratio of serum aldosterone to plasma renin concentration in essential hypertension and primary aldosteronism. Exp Clin Endocrinol Diabetes 2002; 110, 80 5. Funder JW Editorial:Aldosterone-Renin ratio in the Context of Primary Care JCEM 2004, 89(9): 4219-4210 6. Mulatero P et al Comparison of Confirmatory Tests for the Diagnosis of Primary Aldosteronism; JCEM 2004, 89(9):2618-2623 7. Olivieri O et al; Aldosterone to renin Ratio in a primary Care setting; The Bussolengo Study; JCEM 2004, 89(9): 221-4226 Cl Chem 2004, 50 (9): 1650-1655
medlatec
906
Vaccine tái tổ hợp - những điều nên biết Vaccine tái tổ hợp được sản xuất dựa trên nguyên lý mã hóa một gen ở protein kháng nguyên đặc hiệu rồi tiêm vào vật chủ để giúp cơ thể sản xuất ra kháng nguyên và khởi động phản ứng miễn dịch. Muốn hiểu hơn về loại vaccine được sản xuất theo công nghệ này, những chia sẻ dưới đây sẽ hữu ích với bạn . 1. Thông tin cơ bản về các loại vaccine Với mục đích điều chế ra các loại vaccine chống lại vi sinh vật, các nhà khoa học đã tiếp cận trên nhiều khác nhau nhưng phổ biến nhất là dựa vào những đặc điểm của chúng như cách lây nhiễm và cách phản ứng để đối phó lại của hệ miễn dịch và tính thực hành của vaccine. Các loại vaccine hiện đang được các nhà khoa học nghiên cứu và theo đuổi gồm: 1.1. Vaccine sống, giảm độc lực Đây là vaccine chứa các vi sinh vật sống đã bị làm yếu đi trong phòng thí nghiệm. Điều này khiến cho khi vào cơ thể, vi sinh vật không còn khả năng gây ra bệnh nữa. Cơ chế sản xuất này gần với nhiễm trùng tự nhiên nên vaccine có tác dụng kích thích hệ miễn dịch rất hiệu quả. Vaccine sống và giảm độc lực chỉ qua 1 - 2 liều sử dụng là có thể kích thích kháng thể phản ứng và khiến cho cơ thể có khả năng miễn dịch lâu dài. 1.2. Vaccine bất hoạt Loại vaccine này được sản xuất bằng cách dùng hóa chất, tia xạ hoặc nhiệt để bất hoạt các vi sinh vật gây bệnh. Do sở hữu ưu điểm không cần bảo quản lạnh và di chuyển được ở dạng đông khô nên ở các nước đang phát triển, việc vận chuyển vaccine bất hoạt ở các nước đang phát triển cũng trở nên dễ dàng hơn. 1.3. Vaccine vô bào Thay vì chứa toàn bộ vi sinh vật thì vaccine vô bào chỉ gồm kháng nguyên nhưng vẫn đảm bảo khả năng kích thích hệ miễn dịch rất tốt. Trong một số trường hợp, vaccine này còn dùng phần đặc biệt của kháng nguyên là các epitope do kháng thể hoặc tế bào lympho T nhận diện được và gắn vào. Do không có đủ tất cả phân tử cấu tạo nên vi sinh vật mà chỉ chứa kháng nguyên cần thiết nên so với các dạng vaccine khác, khả năng phản tác dụng của vaccine vô bào thấp hơn. 1.4. Vaccine giải độc tố Vaccine này được chế từ độc tố của vi khuẩn sau khi đã làm mất đi khả năng gây độc của nó những vẫn giữ tính kháng nguyên. Vaccine chủ yếu được dùng cho trường hợp bệnh xuất phát từ nguyên nhân chính là nhiễm độc tố do vi khuẩn. Sự có mặt của vaccine trong cơ thể khiến cho hệ miễn dịch kích hoạt cơ chế tự chống lại độc tố rồi sản xuất ra kháng thể để trung hòa độc tố. 1.5. Vaccine tổng hợp Vaccine tổng hợp được tạo ra cho trường hợp vi khuẩn có lớp áo ngoài chứa phân tử đường polysaccharide. Lớp phân tử đường này chính là nơi ngụy trang của kháng nguyên để đánh lừa hệ miễn dịch. 1.6. Vaccine DNA Sự ra đời của vaccine DNA nhằm mục đích chống lại vi sinh vật sau khi đã chúng đã được phân tích gen. Tuy vẫn ở giai đoạn thử nghiệm nhưng vaccine này đã cho thấy tiềm năng lớn. Đặc điểm của vaccine DNA là không quan tâm đến cơ thể của vi sinh vật và thành phần của chúng mà chỉ tập trung vào vật chất di truyền. Cụ thể, vaccine DNA chỉ dùng các gen cấu thành nên kháng nguyên quan trọng. Đây là vaccine không gây bệnh vì nó chỉ sao chép lại một số gen của của vi sinh vật chứ không chứa chúng. 1.7. Vaccine vector tái tổ hợp Đây cũng là vaccine đang trong giai đoạn thử nghiệm như DNA nhưng nó sử dụng virus hoặc vi khuẩn đã được làm giảm độc lực để đưa DNA vào tế bào. Vector chính là vi khuẩn, virus có vai trò làm vật chủ. Khi đi vào cơ thể, vi khuẩn vô hại sẽ bắt chước vật chủ để kích thích phản ứng miễn dịch tự nhiên. 2. Vaccine tái tổ hợp - nguyên lý chế tạo và công đoạn sản xuất 2.1. Nguyên lý chế tạo Tái tổ hợp tức là các gen liên kết không hoàn toàn đã được xếp lại và có giao tử mới khác với cha mẹ. Để nghiên cứu vaccine, các nhà khoa học đã lợi dụng khả năng bám vào tế bào của virus và bơm vật chất di truyền đến tế bào. Các nhà khoa học đã giảm độc lực hoặc lấy đoạn gen của virus vô hại để chèn thêm vào đó một đoạn vật chất di truyền của vi sinh vật khác. Tế bào nhận được DNA nhờ vào sự vận chuyển của virus. Vaccine tái tổ hợp với khả năng bắt chước nhiễm trùng tự nhiên sẽ kích thích hoạt động của hệ miễn dịch. Vật chủ được dùng phổ biến nhất là virus, vi khuẩn giảm độc lực ít dùng. Vật chất di truyền được chèn vào để vi khuẩn biểu lộ kháng nguyên, nhờ đó mà vi khuẩn vô hại bắt chước vi sinh vật gây hại và kích thích đáp ứng miễn dịch. 2.2. Công đoạn chính trong sản xuất vaccine tái tổ hợp - Chọn nguyên liệu DNA được dùng làm phương tiện vận chuyển gen phổ biến nhất là plasmid hoặc phage, thu nhận từ tế bào của vi sinh vật rồi được tách ra và làm sạch bằng phương pháp chiết tách. Một loại DNA khác cũng có thể được dùng là DNA tổng hợp theo phương pháp hóa học hoặc tổng hợp từ m RNA. - Cắt enzyme Enzyme RE kiểu II là các enzyme cắt hạn chế ở những vị trí xác định, được dùng cho công nghệ sản xuất vaccine tái tổ hợp. Theo đó, mỗi enzyme sẽ được cắt ở vị trí đã được định trước. - Nối enzyme Enzyme DNA ligase được dùng cho phản ứng nối. Đây là enzyme có vai trò xúc tác phản ứng nối hai mảnh DNA qua phương pháp tạo cầu nối phosphodiester của hai nucleotide kế cận. Hiểu một cách đơn giản thì vaccine tái tổ hợp là dạng chế phẩm sinh học của vi sinh vật đã được giảm độc lực. Khi vào cơ thể chúng sẽ kích thích sản sinh và đáp ứng miễn dịch để sản xuất ra kháng thể để bảo vệ cơ thể. Hiện nay công nghệ sản xuất vaccine tái tổ hợp đã được dùng trong sản xuất vaccine viêm gan B.
medlatec
1,135
Phòng tránh nguy cơ bị viêm xoang tái phát Bị viêm xoang không chỉ mang đến cảm giác đau nhức, khó chịu, bất tiện, mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hại cho bản thân. Chính vì vậy, cần nâng cao cảnh giác để không bị bệnh lý này tái diễn. Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để trang bị cho mình cách phòng viêm xoang phù hợp, an toàn và hiệu quả nhé! 1. Viêm xoang – bệnh lý phổ biến nhiều hệ lụy Các số liệu thống kê y tế được chỉ ra cho thấy, tỷ lệ bị viêm xoang chiếm đến 25-30% bệnh nhân khám Tai Mũi Họng ở Việt Nam. Không chỉ dừng lại ở đó, con số này đang có dấu hiệu ngày càng tăng, cho thấy sự phổ biến của bệnh lý này. Viêm xoang là tình trạng viêm nhiễm tại các xoang, hình thành do hiện tượng phù nề tăng tiết dịch tại các hốc xoang gây bít tắc. Bệnh viêm xoang được hình thành chủ yếu do dị ứng, nhiễm khuẩn,… Các yếu tố trực tiếp tác động và gây bệnh được liệt kê rất đa dạng: Vấn đề ô nhiễm môi trường, thời tiết thay đổi, cơ địa dị ứng, bệnh răng miệng, nhiễm trùng tai, bệnh đường hô hấp, di chứng cảm cúm, sức đề kháng kém, dị hình mũi bẩm sinh,… Viêm xoang rất phổ biến trong điều trị Tai Mũi Họng 1.1. Phân loại viêm xoang Có nhiều cách phân loại viêm xoang khác nhau, theo biểu hiện, theo vị trí xoang, theo tình trạng bệnh,… Tùy theo thời gian kéo dài của các triệu chứng viêm xoang mà người ta phân viêm xoang thành 2 dạng cơ bản là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mãn tính. Viêm xoang cấp tính là dạng viêm xoang với các triệu chứng kéo dài từ 1 đến 8 tuần. Một số tài liệu về bệnh cũng phân chia dạng viêm xoang này thành hai cấp: viêm xoang cấp tính có triệu chứng thường 1 đến 4 tuần và viêm xoang bán cấp kéo dài 4 đến 8 tuần. Trong khi đó, viêm xoang mãn tính thường kéo dài trên 8 tuần, cho dù đã điều trị và can thiệp. Viêm xoang có các dấu hiệu chung của bệnh đường hô hấp trên và cũng có những triệu chứng đặc trưng. Nhận biết viêm xoang, bạn có thể dựa vào những dấu hiệu như: – Tình trạng ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi liên tục. Dấu hiệu này phổ biến nhiều hơn ở viêm xoang cấp tính. – Tắc mũi, ngạt mũi và chảy dịch mũi trong với tình trạng viêm cấp tính, dịch mũi đục khi bị viêm xoang mạn. – Cảm giác đau nhức vùng mặt, có thể ở một hoặc nhiều vị trí. – Khả năng ngửi kém hoặc mất hẳn – Thường xuyên mệt mỏi, uể oải cũng các triệu chứng bệnh hô hấp. – Mùi hôi trong hơi thở do tình trạng viêm nhiễm kéo dài. Khi thăm khám, các bác sĩ sẽ kết hợp các triệu chứng cơ năng này cùng kết quả soi mũi để chẩn đoán, xác nhận tình trạng viêm xoang theo các cấp độ tương ứng. Thăm khám cẩn trọng khi chữa viêm xoang 1.2. Viêm xoang gây nhiều biến chứng cho sức khỏe Các xoang ở vị trí đặc biệt và có tiết diện lớn. Chính vì thế, viêm xoang cũng gây ảnh hưởng nhiều đến các bộ phận khác. Đồng thời bệnh tiềm ẩn nhiều biến chứng. – Bệnh đường hô hấp: Tình trạng viêm nhiễm tại các xoang có thể lan rộng và gây các biến chứng đường hô hấp. Cần cẩn trọng các biến chứng như: viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm giãn khí phế quản, viêm họng, … – Bệnh ở mắt: Viêm ổ mắt, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu,… – Biến chứng nội sọ: Viêm xoang có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh nguy hiểm. Ví dụ như viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang, áp xe màng não, áp xe não,… Có thể thấy, rất nhiều biến chứng nguy hiểm từ bệnh viêm xoang. Ngay cả những triệu chứng của bệnh lý này cũng đã mang nhiều phiền phức và ảnh hưởng đến sinh hoạt, làm việc của mỗi người. Chính vì thế, cần nâng cao cảnh giác về bệnh. Trong trường hợp không may mắc viêm xoang, cần nghiêm túc điều trị viêm xoang để phòng tránh những nguy cơ biến chứng nguy hiểm từ bệnh. 2. Phòng ngừa tránh bị viêm xoang Để phòng tránh bị viêm xoang tái phát, cần chú ý thói quen sinh hoạt của mình. Đồng thời, nên cải thiện sức đề kháng bản thân để nâng cao hiệu quả phòng bệnh tự nhiên. Phòng ngừa viêm xoang đúng cách, tránh tái phát Cần chú ý những điều sau để phòng tránh viêm xoang: – Bảo vệ hầu họng thường xuyên bằng cách: + Sử dụng khẩu trang khi di chuyển giao thông hoặc khi ra ngoài, những nơi ô nhiễm. + Không để quạt, điều hòa thổi gió trực tiếp vào khu vực họng miệng và đầu. + Tránh tiếp xúc với các yếu tố như lông động vật, khói bụi, phấn hoa, đồ cay nóng… + Chú ý độ ẩm không gian phù hợp để họng miệng không bị khô. – Thực hiện vệ sinh nơi sống và làm việc thường xuyên. Điều này vừa giúp bảo vệ hô hấp, vừa có thể tránh các dị nguyên hiệu quả. – Thực hiện nếp sống khoa học: Tránh chất kích thích, đồ uống có hại cho sức khỏe. Nên ngủ nghỉ hợp lý. Cần thể dục điều độ để nâng cao thể lực của bản thân và tăng sức đề kháng. – Bổ sung các chất cần thiết theo thể trạng của bản thân. Nên tăng cường vitamin và khoáng chất qua việc ăn rau xanh, hoa quả mát và các thực phẩm bảo vệ sức khỏe. – Điều độ trong vệ sinh tai mũi họng. Nên vệ sinh tai mũi họng hằng ngày đúng cách để loại bỏ nguy cơ viêm nhiễm. Thực hiện rửa mũi 2-3 lần một tuần để an tâm phòng bị viêm xoang cũng như các bệnh lý khác. – Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện nguy cơ và được tư vấn cách phòng tránh kịp thời, hiệu quả. 3. Điều trị đúng cách, kịp thời khi bị viêm xoang Xử lý viêm xoang có thể thực hiện theo các chỉ dẫn nội khoa. Một số trường hợp đặc biệt, phẫu thuật mũi xoang sẽ được xem xét. Việc điều trị viêm xoang được dựa trên tình trạng bệnh, bệnh lý nền, các nguy cơ biến chứng, triệu chứng thực thể, lịch sử dịch tễ. Vì thế, khi chữa viêm xoang, bạn cần đảm bảo thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, tránh tình trạng tự dùng thuốc khi chưa có chỉ định. Có thể thấy, bị viêm xoang gây nhiều nguy cơ hệ lụy và ảnh hưởng. Chính vì thế, cần phòng tránh bệnh hiệu quả và tránh để viêm xoang tái phát. Đồng thời, đừng quên rằng, việc điều trị viêm xoang cần thực hiện sớm, theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để tránh nguy cơ biến chứng và bảo vệ sức khỏe lâu dài của bản thân.
thucuc
1,257
Giá nhổ răng cấm hiện nay bao nhiêu tiền, có cao không? Răng cấm gặp phải một số vấn đề nghiêm trọng cần phải nhổ khiến nhiều người e ngại. Bên cạnh tính an toàn thì nhổ răng cấm giá bao nhiêu, có cao không cũng là một vấn đề được mọi người quan tâm hàng đầu. Bài viết sau sẽ mang tới cho bạn những thông tin hữu ích về răng cấm và giá nhổ răng cấm hiện nay. 1. Phải nhổ răng cấm vì lý do gì? Răng cấm là răng quan trọng, được quy định là răng số 6 và số 7 tính từ ngoài vào trong, đảm nhận vai trò chủ lực trong quá trình nhai của con người. Bên cạnh đó, răng cấm còn là khu vực nhạy cảm bởi ở đây tập trung nhiều dây thần kinh quan trọng của răng miệng và cung hàm. Thông thường, bác sĩ sẽ không chỉ định nhổ răng cấm để tránh làm tổn thương tới nướu, cung răng làm khả năng nhai giảm sút và có thể tác động lên dây thần kinh. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sẽ chỉ định nhổ răng cấm để bảo vệ sức khỏe hàm răng. Cụ thể đó là: – Răng cấm bị sâu nghiêm trọng ảnh hưởng tới tủy răng bên trong. – Răng cấm bị sứt mẻ lớn, gáy ngang thân răng mà không thể hồi phục bằng phương pháp bọc sứ hoặc trám răng thông thường. – Răng cấm mọc lệch, mọc ngầm làm xiêu vẹo các răng khác trên cung hàm một cách nghiêm trọng. – Viêm tủy răng không thể điều trị bằng các biện pháp thông thường do đã chuyển sang mức độ hoại tử. – Viêm nha chu nặng làm tổn thương đến răng và tủy răng cấm. Răng cấm mắc bệnh lý nghiêm trọng ảnh hưởng tới tủy răng sẽ được bác sĩ chỉ định nhổ 2. Có nguy hiểm gì khi nhổ răng cấm không? Về cơ bản, bác sĩ sẽ hạn chế chỉ định nhổ răng cấm nhất có thể và thay thế bằng các biện pháp khác để khắc phục. Tuy nhiên khi không thể điều trị các vấn đề về răng bằng biện pháp thông thường thì việc buộc phải nhổ là điều cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe răng miệng. Trên thực tế, nhổ răng cấm hoàn toàn không nguy hại nếu như quy trình được thực hiện nghiêm ngặt bởi bác sĩ có chuyên môn cao. Răng cấm nằm rất gần hệ thống dây thần kinh xương hàm nhưng có sự hỗ trợ của máy chụp X-Quang và các thiết bị nha khoa hiện đại khác sẽ giúp bác sẽ dễ dàng phát hiện ra tình trạng hiện tại của răng và đưa ra phương án phù hợp nhất. Đồng thời, thao tác của bác sĩ có chuyên môn cao sẽ giúp người bệnh giảm được tình trạng đau nhức, hạn chế chảy máu và tác động tới dây thần kinh xương hàm. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng cấm cần thực hiện đồng thời các biện pháp trồng răng để đảm bảo khả năng nhai cũng như không khiến cho răng khác bị lệch, tiêu xương hàm do mất răng. 3. Quy trình nhổ răng cấm tại nha khoa – Bước 1: Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, chụp X-Quang để nắm bắt cụ thể hơn về tình trạng răng miệng cũng như xác định chiều dài, kích thước răng xung quanh. Thông qua đó, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp và đảm bảo an toàn nhất. Trong trường hợp bệnh lý về răng ở mức độ nhẹ, có thể chỉ định trám hoặc bọc sứ. Nếu tình trạng răng miệng nghiêm trọng, phức tạp thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng. – Bước 2: Tiến hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng dụng cụ và dung dịch chuyên dụng để làm sạch mảng bám, vi khuẩn trong kẽ răng để ngăn ngừa hiện tượng viêm nhiễm. – Bước 3: Gây tê cục bộ tại vị trí nhổ răng để làm giảm cảm giác đau buốt trong quá trình nhổ. Sau khi thuốc tê ngấm và phát huy tác dụng, bạn sẽ cảm thấy bình thường trong suốt quá trình nhổ răng của mình. – Bước 4: Tiến hành nhổ răng bằng công nghệ hiện đại sử dụng sóng siêu âm. Mũi siêu âm sắc bén chuyển động linh hoạt tùy theo độ bám của răng vào xương và mô nướu. Thông qua đó, làm đứt dây chằng nha chu, phân tách răng cấm ra khỏi tổ chức quanh răng và xương ổ răng. Nhờ đó, răng được lấy ra dễ dàng, không xâm lấn quá sâu xuống nướu giúp ngăn chặn tổn thương lên nướu và dây thần kinh. – Bước 5: Vệ sinh lại khoang miệng sau khi nhổ răng để ngăn ngừa viêm nhiễm và tiến hành các phương pháp trồng bổ sung (nếu người bệnh có nhu cầu). Đồng thời, bác sĩ sẽ dặn dò người bệnh cách chăm sóc tại nhà đúng cách để vết thương nhanh hồi phục. Quy trình nhổ răng cấm cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao, tại nha khoa uy tín 4. Giá nhổ răng cấm hiện nay là bao nhiêu? 5. Sau khi nhổ răng cấm cần lưu ý những gì? Vết thương sau khi nhổ răng cấm sẽ hồi phục nhanh hơn nếu bạn biết cách chăm sóc và ăn uống đúng cách. Sau khi nhổ răng, bác sĩ sẽ tư vấn một số điều mà người bệnh cần lưu ý khi tự chăm sóc bản thân tại nhà như sau: – Ăn những món ăn mềm, dạng lỏng và dễ nuốt như các món cháo, súp… Tránh ăn thực phẩm qua dai, cứng, cay nóng hoặc quá lạnh để không làm tổn hại tới vị trí răng vừa nhổ. – Lựa chọn các thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng để tăng cường sức để kháng, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. – Không uống rượu, bia, các loại đồ uống chứa cồn, chứa chất kích thích hoặc nước ngọt có gas để tránh làm hỏng men răng gây ố vàng và sâu răng. – Đánh răng nhẹ nhàng với bàn chải lông mảnh, mềm và an toàn để tránh làm hại đến nướu răng cấm vừa nhổ. – Sử dụng nước muối loãng để làm sạch khoang miệng một cách nhẹ nhàng và đều đặn sau khi ăn. – Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để loại sạch mảng bám còn sót lại ở kẽ răng, vị trí răng vừa nhổ giúp ngăn ngừa viêm lợi, sâu răng. – Thăm khám răng miệng thường xuyên để ngăn ngừa bệnh lý về răng miệng.
thucuc
1,149
Cách giảm đau cơ khi chơi thể thao Tập luyện thể thao là một trong những cách duy trì sự khỏe mạnh và dẻo dai của cơ thể. Tuy nhiên rất nhiều người bị đau cơ khi chơi thể thao. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì và chúng ta cần giảm đau cơ khi chơi thể thao bằng cách nào? 1. Nguyên nhân gây đau cơ khi chơi thể thao Trước khi tìm hiểu về những cách giảm đau cơ khi tập thể thao, chúng ta cần biết những nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là gì. Thực tế cho thấy đau cơ là vấn đề phổ biến nhất phát sinh sau khi chơi thể thao, làm cho hiệu quả tập luyện suy giảm cũng như khiến người tập mệt mỏi, sức khỏe và cuộc sống hàng ngày đều bị ảnh hưởng.Đa phần các chuyên gia đều khuyến cáo việc chơi thể thao chỉ thực sự mang lại hiệu quả tích cực khi người tập thực hiện các động tác bài bản, đúng cách và đúng khoa học. Một số trường hợp do có quan niệm hoặc thói quen sai lầm khi tập luyện đã dẫn đến tình trạng cơ bị đau nhức và căng cứng. Trong đó thường gặp nhất là 3 nguyên nhân sau đây:1.1. Không thực hiện bài tập khởi động. Nguyên nhân phổ biến nhất khiến hầu hết người chơi thể thao bị đau cơ chính là bỏ qua các động tác khởi động hoặc nếu có thì cũng thực hiện sơ sài hoặc sai cách. Do đó, các chuyên gia cho rằng cách phòng và giảm đau cơ khi chơi thể thao hiệu quả nhất chính là khởi động đúng kỹ thuật.Bỏ qua quá trình khởi động là một thói quen không tốt, hay xảy ra ở những người không thường xuyên rèn luyện thể chất hay chơi thể thao. Việc luyện tập một cách ngẫu hứng, không có bài bản rất dễ khiến cơ bắp và dây chằng phải hoạt động quá sức nhằm bắt kịp nhịp điệu hoạt động của toàn cơ thể. Khi đó dưới áp lực cũng như cường độ hoạt động tăng lên đột ngột và các cơ bắp không thể thích nghi sẽ dẫn đến tình trạng co giãn hoặc căng cứng quá mức và hệ quả cuối cùng là đau cơ.1.2. Chơi thể thao sai phương pháp. Cuộc sống bận rộn, tấp nập hiện nay khiến không ít người tập dù có đam mê chơi thể thao nhưng lại không có đủ thời gian, khi đó họ thay vì tìm đến các chuyên gia thì lại tìm đến các bài hướng dẫn sơ sài trên mạng internet hoặc những chỉ dẫn từ bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp. Vì vậy việc luyện tập sai phương pháp là điều không thể tránh khỏi, qua đó làm tăng nguy cơ đau cơ khi chơi thể thao.Đối với người tập mới hoặc không thường xuyên chơi thể thao, các chuyên gia khuyến cáo trong thời gian đầu nên tìm đến các trung tâm thể dục thể thao để được các huấn luyện viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm hướng dẫn luyện tập một cách bài bản và khoa học. Sau đó khi cơ thể đã quen với nhịp độ và cường độ tập luyện thì có thể tự rèn luyện tại nhà để giảm đau cơ khi chơi thể thao.1.3. Cường độ luyện tập quá sức. Cơ bắp không thích nghi kịp với cường độ hoạt động là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ co thắt, căng cứng và dẫn đến đau cơ khi chơi thể thao. Ngoài ra, nguyên nhân khiến cơ bắp không thích nghi kịp với quá trình tập luyện còn có thể do những vấn đề sau:Người tập mới, chưa hoặc không có thói quen vận động thể chất trước đó;Người chơi thể thao thường xuyên nhưng cường độ luyện tập quá lớn và vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ bắp.Bên cạnh đau cơ, việc chơi thể thao với cường độ cao còn dẫn đến nhiều biến chứng sức khỏe khác, ví dụ như gãy xương, rách dây chằng, suy nhược cơ thể... Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo người chơi thể thao nên điều chỉnh lại chế độ tập luyện cả bản thân nếu có những dấu hiệu bất thường sau đây:Luyện tập thể thao với cường độ cao nhiều hơn 60 phút mỗi ngày;Cơ bắp toàn thân cảm thấy đau nhức khi kết thúc luyện tập, mặc dù đã khởi động cũng như thực hiện đúng thao tác;Chế độ ăn đột ngột tăng bất thường;Cơ thể uể oải, mệt mỏi liên tục;Tinh thần kém, ngủ không đủ giấc nhưng lại rất khó ngủ;Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới. 2. Cách giảm đau cơ sau tập thể thao Giảm đau cơ khi chơi thể thao là thắc mắc của rất nhiều người tập. Chúng ta có thể nhận thấy tình trạng một vài cơ bắp đau nhức trong khi luyện tập, các chuyên gia gọi đây là đau cơ cấp tính. Thông thường, thời gian các cơ bắp bị đau nhức sau khi luyện tập 12 tiếng, khó chịu nhất là trong vòng 48-72 tiếng và được gọi là đau nhức cơ bắp trì hoãn khởi phát. Trong khoảng thời gian này, cơ thể đang tự điều chỉnh để làm cho các cơ bắp của người tập to hơn và khỏe hơn.Tuy nhiên, tình trạng đau cơ lại gây ra nhiều khó chịu cho người tập. Do đó họ có thể áp dụng những cách giảm đau cơ khi tập thể thao đơn giản tại nhà như sau:Thực hiện các động tác giãn cơ nhẹ nhàng;Massage cơ bắp nhẹ nhàng;Chườm lạnh để giảm sưng đau và chườm ấm để kích thích tăng lưu lượng máu đến cơ;Nghỉ ngơi nhiều hơn;Trường hợp đau nghiêm trọng có thể phải sử dụng một số thuốc như nhóm chống viêm không steroid (NSAID).Tuy nhiên, nếu người tập cảm thấy đau cơ sau chơi thể thao và cơn đau không biến mất sau 72 tiếng thì khả năng cao họ đã gặp chấn thương như căng cơ hoặc co kéo cơ. Nếu nghĩ mình bản thân bị căng cơ hoặc bong gân, người tập có thể giảm đau cơ khi chơi thể thao bằng liệu pháp RICE, bao gồm nghỉ ngơi (Rest), chườm lạnh (Ice), băng ép (Compression) và kê cao chi (Elevation), đồng thời nhanh chóng đến gặp bác sĩ nếu:Đau cơ sau tập thể thao kéo dài hơn 1 tuần;Cơn đau trở nên nặng hơn khi tiếp tục luyện tập;Vị trí đau sưng, nóng, đỏ và có thể ảnh hưởng đến khớp hoặc dây chằng;Cảm thấy khó thở hoặc chóng mặt. 3. Dự phòng đau cơ khi chơi thể thao Thay vì tìm cách giảm đau cơ sau tập thể thao, người tập nên dự phòng trước tình trạng này bằng những biện pháp sau:Khởi động: Thực hiện các động tác khởi động đúng trước khi bắt đầu tập luyện sẽ giúp cơ bắp giãn ra và hạn chế tối đa những tác động không tốt đến chúng. Khởi động bao gồm các bài tập ở cường độ nhẹ, như chạy bộ chậm, nhảy dây hoặc nâng các vật nhẹ;Uống nước: Nước giúp điều chỉnh thân nhiệt, bôi trơn khớp và hỗ trợ vận chuyển các chất dinh dưỡng cần thiết đến cơ bắp. Nếu người tập không uống nước, cơ thể sẽ không thể hoạt động hết khả năng và nhanh chóng cảm thấy mệt mỏi, đau cơ, chóng mặt hoặc các dấu hiệu khác nghiêm trọng hơn;Nghỉ ngơi: Khi thực hiện các bài tập cùng một nhóm cơ, người tập nên nghỉ ngơi ít nhất 48 tiếng giữa hai lần tập. Không dành thời gian để cơ bắp nghỉ ngơi sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương thay vì phát triển cơ;Tập luyện đúng kỹ thuật: Tập luyện dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên chuyên nghiệp, đặc biệt khi tập với máy móc, sẽ hạn chế tối đa tình trạng đau cơ. Luyện tập đúng kỹ thuật có thể giúp người tập phòng tránh được các vấn đề về căng cơ và khớp;Giãn cơ: Khi kết thúc luyện tập, người tập hãy nhớ thực hiện các động tác giãn cơ, qua đó giúp cơ tăng khả năng đàn hồi và điều chỉnh lượng máu từ cơ quay trở về tim;Tập luyện đúng khả năng: Người tập mới sẽ rất nóng lòng để tăng cường độ luyện tập, nhưng các chuyên gia khuyến cáo phải thực hiện một cách từ từ. Theo thời gian, người tập có thể tăng khối lượng tạ nâng hoặc tăng thời gian chạy bộ. Nếu cố gắng tăng cường độ luyện tập quá nhanh sẽ dễ dẫn đến đau cơ khi tập thể thao hoặc nặng hơn là các chấn thương nguy hiểm.
vinmec
1,488
Công dụng thuốc Dacolfort 500mg Thuốc Dacolfort 500mg chứa hoạt chất chính là Diosmin - Hesperidin. Thuốc có tác dụng điều trị suy giãn tĩnh mạch, mạch bạch huyết. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Dacolfort 500mg là thuốc gì? Thuốc Dacolfort 500mg chứa hoạt chất chính là Diosmin - Hesperidin và các tá dược vừa đủ một viên. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Danapha sản xuất dưới dạng viên nén bao phím với quy cách đóng gói 3 vỉ x 10 viên.Nhờ đó, thuốc Dacolfort 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị triệu chứng suy tĩnh mạch, mạch bạch huyết (đau chân, bị nặng chân, chân khó chịu vào mỗi buổi sáng)Hỗ trợ điều trị những triệu chứng liên quan đến cơn trĩ cấp.Theo đó, thuốc Dacolfort 500mg cũng chống chỉ định với những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với các thành phần của thuốc hoặc các sulfamid.Người bệnh có tiền sử phù Quincke.Trẻ em.Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Suy tim mất bù chưa điều trị, giảm kali huyết.Người bệnh suy gan, suy thận nặng. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dacolfort 500mg Người bệnh cần trực tiếp uống viên thuốc và dùng ngay sau bữa ăn. Bên cạnh đó, cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo của nhà sản xuất dưới đây:Người mắc bệnh suy tĩnh mạch: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Người bị cơn trĩ cấp: 4 ngày đầu mỗi ngày 6 viên. 3 ngày tiếp theo mỗi ngày 4 viên.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Dacolfort 500mg kể trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không được thay đổi liều lượng, cách dùng để tránh gây ra tác dụng phụ và tương tác thuốc nguy hiểm. 3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dacolfort 500mg Nếu người bệnh bị quên liều thì cần uống bù ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo của thuốc thuốc Dacolfort 500mg như bình thường, không được dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.Thuốc Dacolfort 500mg ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Theo đó, cũng có trường hợp quá liều có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng của tác dụng phụ.Hiện nay, chưa có báo cáo về trường hợp quá liều thuốc Dacolfort 500mg và biện pháp xử trí cụ thể. Vì vậy cần theo dõi và thông báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi và hỗ trợ kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dacolfort 500mg Trong quá trình dùng thuốc Dacolfort 500mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Rối loạn hệ thần kinh: Hiếm khi gặp các tác dụng phụ như chóng mặt, khó chịu, đau đầu.Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn. Viêm đại tràng.Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.Vì những tác dụng phụ trên đây chưa liệt kê hết được những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc thuốc Dacolfort 500mg. Vì vậy, hãy thông báo ngay cho bác sĩ các biểu hiện lạ, tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Dacolfort 500mg 5. Tương tác thuốc Dacolfort 500mg Để đảm bảo an toàn, cần chú ý đến một số tương tác thuốc Dacolfort 500mg sau đây:Không nên dùng thuốc Dacolfort 500mg phối hợp với lithium.Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Dacolfort 500mg với muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc gây mê, thuốc gây loạn nhịp, thuốc điều trị tăng huyết ápĐể đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ bất cứ loại thuốc nào đang dùng trước khi uống thuốc Dacolfort 500mg. 6. Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản Trong quá trình sử dụng thuốc Dacolfort, Người bệnh cần chú ý đến một số điều sau đây:Sử dụng thuốc Dacolfort trên phụ nữ mang thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc cho đối tượng này vì chưa có những nghiên cứu ảnh hưởng thuốc đến người mẹ và thai nhi.Người lái xe và vận hành máy móc: Do thuốc Dacolfort có thể gây ra những tác dụng phụ liên quan đến hệ thần kinh thực vật nên người sử dụng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dacolfort cho người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.Bảo quản thuốc Dacolfort ở điều kiện khô ráo tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.Đẩ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.Không sử dụng thuốc Dacolfort đã hết hạn in trên bao bì. Trong trường hợp điều trị cơn trĩ cấp bằng thuốc Dacolfort cần đặc biệt lưu ý:Không điều trị bằng thuốc Dacolfort trong thời gian dài hay dùng thay thế cho việc điều trị đặc hiệu các triệu chứng bệnh khác của hậu môn. Nếu các triệu chứng của bệnh không mất đi nhanh chóng sau khi dùng thuốc Dacolfort (trong vòng 15 ngày) thì người bệnh cần tiến hành khám hậu môn và xem lại phương pháp điều trị.Trong trường hợp điều trị rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch: Người bệnh cần kết hợp lối sống lành mạnh. Tránh phơi nắng, nhiệt độ cao hay đứng quá lâu hoặc cân nặng quá lớn.Tóm lại, thuốc Dacolfort 500mg chứa hoạt chất chính là Diosmin - Hesperidin. Thuốc có tác dụng điều trị suy giãn tĩnh mạch, mạch bạch huyết. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
991
Công dụng thuốc Mectomal Mectomal là thuốc được chỉ định trong các bệnh tiêu chảy cấp hoặc mạn tính ở người lớn và trẻ em. Vậy thuốc Mectomal có tác dụng gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Mectomal là thuốc gì? Mectomal chứa thành phần chính là Dioctahedral smectite - là chất có cấu trúc từng lớp, độ nhầy cao, có khả năng bao phủ niêm mạc rất lớn do tương tác với glycoprotein của chất nhầy niêm mạc dạ dày, bảo vệ dạ dày không bị tấn công. Mectomal không làm thay đổi nhu động ruột, không cản quang và không nhuộm màu phân. Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thải trừ hoàn toàn qua phân. 2. Chỉ định của thuốc Mectomal Các trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Mectomal:Tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em.Các bệnh lý tiêu chảy mãn tính.Giảm đau bụng do các bệnh lý dạ dày, thực quản, tá tràng, đại tràng. 3. Chống chỉ định của thuốc Mectomal Dị ứng với thành phần Dioctahedral smectite hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Mectomal: Sử dụng thuốc kèm bù nước và điện giải theo mức độ mất nước. Bệnh nhân táo bón mãn tính khi sử dụng Mectomal cần theo dõi kỹ các triệu chứng của người bệnh. Thận trọng khi dùng thuốc ở các đối tượng bệnh nhân là người già, bệnh nhân suy gan, suy thận, trẻ em dưới 15 tuổi.Chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn của Mectomal trên thai nhi và trẻ em vì vậy thận trọng và cân nhắc khi sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú. Chưa có chứng minh cụ thể về các tương tác thuốc của Mectomal. Khi dùng phối hợp với bất cứ loại thuốc nào khác cần sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng Mectomal được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Pha thuốc với một lượng nước vừa đủ hoặc trộn đều trong thức ăn sệt. Uống thuốc ngay sau khi pha. Liều dùng Trẻ em dưới 1 tuổi: uống 1 gói/ ngày. Có thể pha trong bình nước 50ml uống dần trong ngày.Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: uống 1 - 2 gói/ ngày.Trẻ em 2 tuổi trở lên: uống 2 - 3 gói/ ngày. Có thể chia thành nhiều lần uống. Người lớn: uống 3 gói/ ngày. Nếu tiêu chảy cấp tính có thể dùng liều gấp đôi. 5. Tác dụng phụ của thuốc Mectomal Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc MectomalĐầy hơi, nôn, buồn nôn.Phản ứng dị ứng, ban đỏ da, ngứa, nổi mày đay.Táo bón (Hiếm gặp)Tóm lại, Mectomal là thuốc điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính. Ngoài giảm các mất nước điện giải do tiêu chảy quá nhiều thuốc còn có tác dung bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa. Sử dụng thuốc cần phối hợp với bù nước, điện giải và chế độ dinh dưỡng thích hợp.
vinmec
527
Công dụng thuốc Medbactin Medbactin thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng virus và kháng nấm. Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên. Trước khi sử dụng thuốc Medbactin, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn công dụng của thuốc Medbactin. 1. Công dụng của thuốc Medbactin Thuốc Medbactin có chứa thành phần chính là Tinidazol 500mg. Hoạt chất này có công dụng chống lại động vật đơn bào và vi khuẩn kỵ khí nhờ khả năng xâm nhập vào tế bào vi sinh vật và gây tổn hại trên các chuỗi ADN, đồng thời ức chế sự tổng hợp của chúng.Hoạt chất Tinidazole có hoạt tính trên cả vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và nguyên sinh động vật. Tác động kháng động vật nguyên sinh của Tinidazole bao gồm Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis và Giardia lamblia.Tinidazole có khả năng tiêu diệt Gardnerella vaginalis và đa số các vi khuẩn kỵ khí bao gồm: Bacteroides melaninogenicus, Bacteroides fragilis, Bacteroides spp., Eubacterium spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Peptococcus spp. và Veillonella spp. 2. Chỉ định của thuốc Medbactin Thuốc Medbactin thường được sử dụng trong trường hợp:Dự phòng:Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí gây nên, đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật tiêu hóa, đại tràng và phụ khoa.Ðiều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau:Viêm phúc mạc và áp-xe.Viêm nội mạc tử cung, áp-xe tử cung-buồng trứng và viêm cơ tử cung.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn hậu phẫu.Nhiễm khuẩn da, mô mềm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như: Viêm mủ màng phổi, viêm phổi và áp-xe phổi.Viêm âm đạo không đặc hiệu.Viêm loét lợi cấp tính.Bệnh Trichomonas đường niệu dục.Bệnh Giardia.Bệnh amip ruột.Bệnh amip gan. 3. Chống chỉ định của thuốc Medbactin Thuốc Medbactin chống chỉ định trong trường hợp:Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu tiên của thai kỳ;Bà mẹ đang cho con bú;Người đang có rối loạn thần kinh thực thể;Người có quá mẫn đã biết với bất kỳ thành phần, tá dược nào của thuốc Medbactin;Người có tiền sử hay có rối loạn tạo máu. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Medbactin Cách sử dụng: Thuốc Medbactin dùng bằng đường uống, liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn. Trong 1 số trường hợp, thuốc Medbactin cũng có thể truyền tĩnh mạch.Liều lượng tham khảo:Để phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật:Đối với người lớn uống liều duy nhất 2g trước khi tiến hành phẫu thuật 12 giờ.Ðiều trị nhiễm khuẩn vi khuẩn kỵ khí:Đối với người lớn: Ngày đầu uống 2g. Sau đó giảm liều xuống 1g/ lần/ ngày hoặc 500mg/ lần/ ngày. Dùng trong khoảng 5 - 6 ngày hoặc theo kết quả lâm sàng của người bệnh.Trường hợp người bệnh không dùng được đường uống thì có thể truyền tĩnh mạch 400ml dung dịch 2mg/ ml (tương đương 800mg Medbactin) với tốc độ 10ml/ phút. Tiếp tục truyền hàng ngày 800mg/ 1 lần hoặc 400mg/ 2 lần/ ngày, cho đến khi người bệnh dùng thuốc được bằng đường uống.Trẻ em dưới 12 tuổi: Khuyến cáo không sử dụng thuốc Medbactin.Điều trị viêm âm đạo không đặc hiệu:Đối với người lớn: Uống 1 liều uống duy nhất 2g.Điều trị viêm loét lợi cấp:Đối với người lớn: Uống liều duy nhất 2g.Điều trị bệnh trichomonas đường tiết niệu:Đối với người lớn: Uống 1 liều duy nhất 2g.Đối với trẻ em: Dùng liều duy nhất 50 - 75mg/ kg thể trọng. Nếu cần thì có thể phải lặp lại liều dùng này 1 lần nữa.Điều trị bệnh Giardia:Đối với người lớn: Uống liều Medbactin duy nhất 2g/ ngày hoặc 1 viên 150mg x 2 lần/ ngày, trong 7 ngày.Đối với trẻ em: Uống liều Medbactin duy nhất 50 - 75mg/ kg thể trọng. Nếu cần thì có thể lặp lại liều dùng này 1 lần nữa.Điều trị Amip ruột:Đối với người lớn: Dùng liều Medbactin duy nhất 2g trong 2 - 3 ngày hoặc 600mg x 2 lần/ ngày, trong vòng 5 ngày. Khi sử dụng liều duy nhất trong vòng 3 ngày mà không đạt được hiệu quả điều trị thì có thể tiếp tục uống thuốc đến này thứ 6.Đối với trẻ em: Dùng liều đơn từ 50 - 60mg/ kg thể trọng/ngày, trong 3 ngày liên tiếp.Điều trị Amip gan:Đối với người lớn:Dùng đường uống: Tổng liều Medbactin thay đổi từ 4,5 - 12g, tùy theo mức độ đáp ứng thuốc của người bệnh.Trong một vài trường hợp, khi điều trị với Medbactin 3 ngày mà không đạt được hiệu quả như mong đợi thì có thể tiếp tục điều trị đến ngày thứ 6.Đối với trẻ em:Uống liều Medbactin duy nhất từ 50 - 60mg/ kg thể trọng/ ngày, trong vòng 5 ngày liên tiếp. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Medbactin Nên tránh dùng rượu trong khi điều trị với thuốc Medbactin vì có khả năng phản ứng dạng Disulfiram (co thắt bụng, bừng mặt, nôn ói và nhịp tim nhanh).Các thuốc có cùng cấu trúc hóa học với Medbactin thường gây ra các rối loạn thần kinh khác nhau như choáng váng, chóng mặt, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại biên và co giật (hiếm khi). Người bệnh nên ngưng thuốc Medbactin nếu có bất kỳ dấu hiệu thần kinh bất thường nào trong quá trình trị liệu.Chưa có nghiên cứu tác động của thuốc Medbactin lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Medbactin Medbactin có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với rượu. Người bệnh nên tránh dùng rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng thuốc Medbactin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Medbactin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Medbactin phù hợp. 7. Tác dụng phụ của thuốc Medbactin Ở liều điều trị, thuốc Medbactin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Medbactin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như: Buồn nôn, chán ăn, nôn mửa, lưỡi có vị kim loại, tiêu chảy, giảm bạch cầu thoáng qua, nhức đầu, rêu lưỡi mệt mỏi, nước tiểu có màu sẫm và đau bụng.Các phản ứng quá mẫn trầm trọng của thuốc Medbactin cũng có thể xuất hiện như nổi ban da, mề đay, ngứa ngáy và phù mạch thần kinh.Ngoài ra, người bệnh khi dùng thuốc Medbactin cũng có thể gặp các rối loạn thần kinh như choáng váng, chóng mặt, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại vi và hiếm khi có co giật.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Medbactin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 8. Lưu ý khi dùng thuốc Medbactin Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Medbactin cho người bị suy gan, suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Medbactin có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Medbactin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Medbactin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,265
Công dụng thuốc Cetrazone Cetrazone là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa và dự phòng nhiễm khuẩn trước mổ,... 1. Cetrazone là thuốc gì? Cetrazone có thành phần chính là Ceftriaxone, một kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3.Cetrazone kháng khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein trên vách tế bào của vi khuẩn, ngăn cản sự nhân lên của vi khuẩn. Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây bệnh thông thường kể cả các chủng vi khuẩn nhóm beta - lactamase.Thành phần Ceftriaxone hấp thu kém qua đường tiêu hóa nên chỉ được sử dụng bằng đường tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sau khi vào cơ thể thuốc phân bố khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập vào dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ. Cetrazone chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận. 2. Chỉ định của thuốc Cetrazone Cetrazone được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng sau:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.Các nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng.Nhiễm trùng hệ sinh dục - tiết niệu, lậu, giang mai.Nhiễm trùng huyết.Viêm màng não.Bệnh lý nhiễm trùng cơ xương khớp.Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Viêm túi mật đường mật, viêm phúc mạc,...Dự phòng các nhiễm khuẩn sau mổ, nội soi can thiệp. 3. Chống chỉ định thuốc Cetrazone Thuốc Cetrazone không chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Dị ứng với Ceftriaxone, kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ sơ sinh thiếu tháng.Bệnh nhân suy thận nặng. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetrazone Bệnh nhân dị ứng với Penicillin có thể xảy ra phản ứng dị ứng chéo với Cetrazone.Theo dõi chức năng gan và thận trước và trong khi dùng thuốc Cetrazone. Không dùng liều vượt quá 2g/ ngày.Trẻ sơ sinh đặc biệt là sơ sinh thiếu tháng dùng thuốc làm tăng bilirubin máu.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên cân nhắc lợi ích trước khi sử dụng Cetrazone ở phụ nữ có thai và cho con bú. 5. Tương tác thuốc của Cetrazone Một số tương tác có thể xảy ra khi dùng thuốc Cetrazone với các thuốc khác:Dùng liều cao Probenecid có thể làm nồng độ Cetrazone tăng cao trong máu, kéo dài tác dụng của thuốc.Phối hợp Cetrazone với các thuốc lợi tiểu mạnh làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho thận.Rượu bia, thuốc lá, thực phẩm có cồn khi đang uống thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc. 6. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Cetrazone được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Hòa tan thuốc với lượng dung môi thích hợp, sử dụng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch.Sử dụng thuốc ngay sau khi pha.Liều dùng:Nhiễm khuẩn thông thường ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2g/ngày chia làm 2 lần tiêm; Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều tối đa: 4g/ ngày.Nhiễm khuẩn thông thường ở trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20 - 80 mg/kg chia làm 2 lần tiêm. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Nhiễm khuẩn thông thường trẻ sơ sinh dưới 14 ngày: 20 - 50 mg/kg/ngày chia làm 2 lần tiêm. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Viêm màng não: 100mg/ kg/ ngày. Liều tối đa 4g/ ngày. Tiêm tĩnh mạch. Nhiễm lậu cầu: Tiêm bắp liều duy nhất 250mg/ lần.Dự phòng trước phẫu thuật: 1 - 2 g/ lần; Tiêm tĩnh mạch 30 - 90 phút trước mổ. 7. Tác dụng phụ của thuốc Cetrazone Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Cetrazone:Tác dụng phụ thường gặp:Tiêu chảy, đau bụng.Phản ứng dị ứng, ngứa, nổi ban đỏ.Tác dụng phụ ít gặp:Sốt.Viêm tĩnh mạch, phù mạch.Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Tác dụng phụ hiếm gặpĐau đầu, chóng mặt.Sốc phản vệ.Rối loạn đông máu.Viêm đại tràng giả mạc.Suy thận cấp.Tăng men gan.Như vậy, Cetrazone là kháng sinh có phổ tác dụng rộng, chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn từ nặng đến vừa. Thuốc cần được chỉ định và theo dõi của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ hoặc biến chứng bội nhiễm, kháng khuẩn có thể xảy ra.
vinmec
754
Những dấu hiệu ung thư dạ dày nổi bật cần lưu ý Ung thư dạ dày nếu không điều trị sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, việc nhận biết sớm dấu hiệu ung thư dạ dày là điều rất cần thiết cho bệnh nhân, người bệnh cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về căn bệnh này qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu những thông tin cần biết về ung thư dạ dày Bệnh ung thư dạ dày xuất hiện khi các tế bào dạ dày phát triển bất thường thành khối u, có khả năng lây lan sang các khu vực lân cận nếu không được điều trị và chúng có thể tàn phá những khu vực mà chúng đi qua gây nguy hiểm cho người bệnh. Bệnh ung thư dạ dày là một trong số những loại ung thư thường gặp và có thể xảy ra ở bất kể độ tuổi, giới tính nào. Đây là hiện tượng tế bào bình thường của dạ dày bị đột biến, mất kiểm soát gia tăng và xâm lấn các mô ở dạ dày thông qua hạch bạch huyết. Khi bệnh diễn biến nặng, di căn sang các cơ quan lân cận dẫn đến tử vong. Ung thư dạ dày tiến triển với 4 giai đoạn như sau: – Giai đoạn 0: Tế bào ung thư chỉ mới ở lớp niêm mạc dạ dày. – Giai đoạn 1: Tế bào ung thư di căn vào lớp thứ 2 của dạ dày nhưng chưa lây lan đến các cơ quan khác. – Giai đoạn 2: Tế bào ung thư đã lây lan qua lớp niêm mạc của dạ dày. – Giai đoạn 3: Tế bào ung thư lan sang các hạch bạch huyết và các cơ quan khác xa hơn. – Giai đoạn 4: Tế bào ung thư di căn toàn bộ cơ thể của người bệnh, cơ hội sống rất thấp. Về nguyên nhân, chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây nên căn bệnh này tuy nhiên có một số yếu tố dẫn tới tăng nguy cơ mắc bệnh như: – Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều đồ mặn và thực phẩm hun khói. – Ăn ít trái cây, rau củ – Ăn quá nhiều đồ cay nóng – Tiền sử trong gia đình từng có người mắc phải bệnh này – Người bệnh bị nhiễm khuẩn HP, vi khuẩn sống và tấn công lớp nhầy của dạ dày dẫn tới viêm loét dạ dày. Vi khuẩn HP tấn công lớp nhầy của dạ dày khiến người bệnh bị viêm loét dẫn tới ung thư – Người bệnh bị viêm loét dạ dày kéo dài không điều trị dứt điểm – Người bệnh bị thiếu máu, giảm hồng cầu trong khi ruột không còn hấp thụ đủ lượng vitamin B12. – Người bệnh hút nhiều thuốc lá, thuốc lào… 2. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày cần lưu ý Hiểu biết và nắm bắt sớm dấu hiệu ung thư dạ dày giúp người bệnh điều trị hiệu quả bệnh từ sớm và tránh nguy cơ biến chứng. 2.1 Những dấu hiệu về tiêu hóa cảnh báo ung thư dạ dày – Chướng bụng, khó tiêu hóa, đầy hơi Biểu hiện này sẽ xuất hiện từ giai đoạn đầu, người bệnh sẽ có cảm giác bụng đầy và căng tức khó chịu. Bệnh ung thư dạ dày khiến thành dạ dày cứng hơn, giảm khả năng lưu trữ đồ ăn. Đặc biệt khi ung thư dạ dày di căn đến ổ bụng, có thể thành chất lỏng ứ đọng trong khoảng bụng. Người bệnh thường nhầm lẫn biểu hiện này với viêm loét dạ dày nên thường chủ quan. – Ợ chua, ợ nóng Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày thường có nhiều axit trong dạ dày dẫn tới dễ bị ợ nóng và ợ chua. Đồng thời, bởi acid trong dạ dày bài tiết quá nhiều dẫn tới tình trạng dư thừa và trào ngược khiến người bệnh ợ. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh bị khó nuốt, ăn mất ngon và bỏng rát trong họng. – Đau vùng thượng vị Vùng thượng vị là khu vực trên rốn, khi người bệnh đau âm ỉ hoặc dữ dội thì thường là dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày sớm, tuy nhiên biểu hiện này cũng dễ nhầm lẫn với viêm dạ dày. – Chán ăn, ăn không ngon miệng Chán ăn đôi khi không phải là vấn đề về vị giác mà còn cảnh báo bệnh ung thư dạ dày. Khối u tại dạ dày khiến người bệnh khó tiêu hóa thức ăn dẫn đến chán ăn. Chán ăn đôi khi không phải là vấn đề về vị giác mà là dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày 2.2 Những dấu hiệu về cơ thể cảnh báo ung thư dạ dày – Sụt cân liên tục, cân nặng thay đổi bất thường Khi nhận thấy cơ thể sụt quá nhiều cân kèm theo cảm giác buồn non và no, đó có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da dày. Chán ăn thời gian dài khiến cơ thể không có đủ chất dinh dưỡng và người bệnh bị suy nhược, đề kháng giảm dẫn tới ung thư phát triển mạnh mẽ. – Mệt mỏi, thiếu máu Ngoài ra, do cơ thể bị thiếu chất nên người bệnh sẽ có cảm giác mệt mỏi, chất dinh dưỡng không đủ khiến năng lượng người bệnh thấp, lượng calo không đủ tiêu hao dẫn đến mệt mỏi, suy nhược. 3. Điều trị ung thư dạ dày với phác đồ thế nào? Ung thư dạ dày thường được điều trị với phác đồ chuyên biệt, riêng lẻ hoặc phối hợp nhiều phương pháp điều trị với nhau: Để được điều trị ung thư dạ dày với phác đồ phù hợp nhất, người bệnh nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa
thucuc
1,017
Chăm sóc da mụn - Những điều nên và không nên làm Da bị mụn chứng tỏ da đã bị tổn thương, dễ bị kích ứng hơn với các tác nhân môi trường như bụi bẩn, nhiệt độ, độ ẩm hay từ chính sản phẩm dưỡng da thường dùng. Nếu không biết cách chăm sóc da mụn, làn da của bạn sẽ bị tổn thương nặng hơn, mụn dày đặc hơn, để lại thâm, sẹo rất khó phục hồi. 1. Những lưu ý chung trong cách chăm sóc da mụn Có nhiều loại mụn có thể gặp trên da như: mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn mủ, mụn ẩn, mụn nhọt,… Ngoài mặt, mụn có thể xuất hiện trên nhiều vùng da khác, thường gặp như lưng, vai, ngực,… Khi bị mụn, mọi người thường có xu hướng tự điều trị, xử lý mụn tại nhà bằng mỹ phẩm hoặc các phương pháp cơ học. Do không đảm bảo vệ sinh cũng như kỹ thuật xử lý nên mụn thường ngày càng nhiều hơn, bị thâm và những tổn thương gây sẹo khó có thể phục hồi. Vì thế, cần biết cách chăm sóc da mụn và những điều nên - không nên làm với làn da “khó chiều” này. 1.1. Những điều nên làm khi chăm sóc da mụn Dưới đây là những cách xử lý nên làm khi gặp phải tình trạng mụn trên da: Chườm đá giảm sưng Cách này hiệu quả với các loại mụn sưng, mụn nhọt, đá lạnh chườm nhẹ nhàng trong khoảng 1 - 3 phút sẽ giúp giảm sưng đau. Lưu ý chọn đá sạch, không giữ nước đá quá lâu vì dễ gây kích ứng trên da mụn. Bôi tinh dầu tràm trà Đây là loại tinh dầu có khả năng kháng khuẩn, giảm sưng viêm rất hiệu quả, thường được dùng trong điều trị kích ứng da, trong đó có mụn trứng cá. Tinh dầu tràm trà pha loãng (thường có trong các sản phẩm chấm mụn đặc trị) được dùng trực tiếp trên da mụn. Cách xử lý này hiệu quả với các mụn sưng viêm, mụn trứng cá, mụn đầu trắng chưa gom cồi. Tinh dầu này đôi khi có thể gây kích ứng cho da nhạy cảm, vì thế hãy thử bôi lượng nhỏ trước khi bôi lượng lớn điều trị da mụn. Dùng kem trị mụn chứa lưu huỳnh Các loại kem trị mụn chứa lưu huỳnh, benzoyl peroxide hay resorcinol giúp giảm nhanh tình trạng mụn, nhất là mụn viêm, mụn mủ. Tuy nhiên, sử dụng các loại kem trị mụn này lâu dài có thể gây kích ứng da, làm khô da nên cần dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ da liễu. 1.2. Những điều không nên làm khi chăm sóc da mụn Những việc làm sau không những không giúp da mụn phục hồi tốt mà còn gây tổn thương nặng hơn, bao gồm: Nặn, bóp mụn Việc nặn mụn không đúng thời điểm và kỹ thuật sẽ gây ra tổn thương da nặng hơn, tăng nguy cơ nhiễm trùng và sẹo. Da sẽ mất thời gian dài hơn để phục hồi sau mụn, đôi khi những tổn thương gây sẹo lồi, lõm không thể phục hồi. Bôi kem đánh răng lên da mụn Thành phần trong kem đánh răng giúp làm khô mụn nhanh hơn nên nhiều người có thói quen bôi sản phẩm này lên mụn. Song Flo và chất làm trắng trong kem đánh răng dễ khiến da kích ứng, gây tình trạng mụn trứng cá nặng hơn nên không dùng cách này để điều trị mụn. Nghiền bột Aspirin bôi lên mụn Không ít các trang chia sẻ cách trị mụn bằng nghiền nhỏ Aspirin - một loại thuốc có liên quan đến thành phần trị mụn acid salicylic. Tuy nhiên, Aspirin trong thuốc uống thường không phù hợp sử dụng trên da, cần lựa chọn sản phẩm acid salicylic dành riêng cho da nói chung và da mụn nói riêng. Dùng phụ kiện che mụn Dùng khăn buộc chặt hoặc mũ trùm đầu, tóc che dày để ngụy trang mụn không phải là cách lâu dài để xử lý da mụn mà còn khiến tình trạng da này tồi tệ hơn. Nếu bạn chăm sóc da mụn không đúng cách, không những mụn không giảm mà còn nhiều lên nên cần thật chú ý nhé. 2. cách chăm sóc da mụn các loại Da mụn viêm, da mụn dầu, da mụn ẩn sẽ có cách chăm sóc khác nhau. 2.1. Chăm sóc da mụn viêm Da mụn viêm là tình trạng mụn trứng cá, mụn nang và mụn hạch mọc trên da, gây ra sưng đau và vết thâm đỏ. Nguyên nhân gây ra mụn viêm thường là bã nhờn tích tụ cùng vi khuẩn và tế bào da chết. Với da mụn viêm, cần lưu ý chọn sản phẩm điều trị giúp giảm sưng viêm và loại bỏ vi khuẩn trong da như chất benzoyl-peroxide. Với các mụn viêm to hoặc tình trạng viêm nặng không đáp ứng với thuốc trị mụn, nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ da liễu để kê toa kháng sinh cùng benzoyl-peroxide điều trị mụn viêm. Ngoài ra, Retinoids bôi tại chỗ cũng là giải pháp hiệu quả trong điều trị mụn mủ viêm và các nốt sần. 2.2. Chăm sóc da dầu mụn Da dầu mụn cần lưu ý làm sạch bằng các loại sữa rửa mặt dịu nhẹ và không chứa các thành phần có tính chất tẩy rửa mạnh như xà phòng. Tất cả các loại kem dưỡng khác nên chọn loại thẩm thấu nhanh, không gây nhờn rít, không chứa gốc dầu. Nhiều bạn da dầu mụn có xu hướng muốn làm sạch dầu càng nhiều càng tốt nên chọn dùng nước nóng hoặc sữa rửa mặt có chất tẩy rửa mạnh. Việc này sẽ làm khô da, nhất là bước dưỡng ẩm sau không cung cấp đủ và da càng dễ bị dầu mụn hơn. 2.3. Chăm sóc da mụn ẩn Da mụn ẩn thường do nguyên nhân là làm sạch da không tốt, cùng với lỗ chân lông to và bã nhờn, da chết không được loại bỏ thường xuyên tích tụ lại. Bạn phải làm sạch lỗ chân lông, đối với mụn ẩn viêm cần phải lấy sạch có thể bằng kỹ thuật lấy nhân mụn hoặc dùng thuốc đẩy nhân mụn. Nhìn chung, các bước chăm sóc da mụn không quá khó, nếu thực hiện tốt thì tình trạng mụn trên da của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng đến khi phục hồi hoàn toàn. Dù da đã phục hồi, vẫn cần chăm sóc da thường xuyên và đúng cách để ngăn mụn quay trở lại.
medlatec
1,104
Cao huyết áp và những điều nên biết Cao huyết áp thường tiến triển âm thầm, có thể kéo dài 10 – 20 năm mà người bệnh không hề hay biết, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cao huyết áp là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Vì thế việc tìm hiểu về cao huyết áp, biết rõ những đặc điểm và biến chứng nguy hiểm của nó để có biện pháp phòng chống, điều trị kịp thời là rất cần thiết. 1. Không nên tập thể dục khi bị cao huyết áp? Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp làm giảm huyết áp mà còn tăng cường sức khỏe tim mạch, hạn chế stress và giữ cho cân nặng cơ thể ở mức hợp lý. Nhận định này là hoàn toàn không đúng bởi việc tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp làm giảm huyết áp mà còn tăng cường sức khỏe tim mạch, hạn chế stress và giữ cho cân nặng cơ thể ở mức hợp lý. Những người bị cao huyết áp nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết mình phù hợp với loại hình vận động nào và nên tập luyện với cường độ ra sao. Đi bộ nhanh nửa giờ mỗi ngày trong ít nhất là 5 ngày/tuần là một thói quen tốt cho huyết áp, thậm chí chỉ cần dành 10 phút hàng ngày để luyện tập cũng mang lại hiệu quả cho sức khỏe. 2. Cơ thể tự cảm nhận được khi nào huyết áp tăng? Đây là một suy nghĩ sai lầm. Vì có rất nhiều trường hợp bị cao huyết áp trong nhiều năm mà không hề hay biết. Theo thống kê ở Mỹ, khoảng 1/5 người bị cao huyết áp nhưng không hề biết mình đang mắc bệnh. Ngay cả khi cơ thể vẫn bình thường thì tăng huyết áp vẫn có thể gây hại cho tim và các cơ quan khác. Do đó hãy đo huyết áp mỗi năm một lần để đảm bảo các chỉ số huyết áp ở mức bình thường. 3. Chỉ cần quan tâm tới chỉ số dưới trong chỉ số huyết áp? Huyết áp được xác định bằng 2 chỉ số: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Huyết áp được xác định bằng 2 chỉ số. Chỉ số thứ nhất (hay gọi là chỉ số trên) là huyết áp “tâm thu” – mức huyết áp cao nhất trong mạch máu, xảy ra khi tim co bóp. Chỉ số thứ hai (hay chỉ số dưới) là huyết áp tâm trương – là mức huyết áp thấp nhất trong mạch máu và xảy ra giữa các lần tim co bóp, khi cơ tim được thả lỏng. Huyết áp bình thường ở mức 120/80. Nếu chỉ số trên là 120 – 139 và chỉ số dưới là 80 – 89, bạn bị tiền cao huyết áp hay có nghĩa là bạn có nguy cơ tiến triển thành huyết áp cao trừ phi nhanh chóng áp dụng các biện pháp để ngăn chặn. Nếu chỉ số trên là 140 hoặc cao hơn, chỉ số dưới là 90 hoặc cao hơn có nghĩa là bạn bị cao huyết áp. 4. Nếu bị cao huyết áp, cần phải uống thuốc điều trị? Thay đổi lối sống là biện pháp điều trị đầu tiên của cao huyết áp. Nhiều trường hợp không cần sử dụng thuốc nếu ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, giảm cân, bỏ hút thuốc, hạn chế uống rượu và cắt giảm muối trong thực đơn hàng ngày. Nếu những điều chỉnh nêu trên không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho người bị cao huyết áp. Lưu ý người bệnh vẫn tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ kể cả khi huyết áp đã trở lại mức ổn định. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, cũng cần duy trì các thói quen sinh hoạt lành mạnh. Cả hai biện pháp này giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ hoặc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. 5. Cao huyết áp có thể gây bệnh thận? Cao huyết áp là nguyên nhân thường gặp thứ hai dẫn đến suy thận. Cao huyết áp là nguyên nhân thường gặp thứ hai dẫn đến suy thận. Huyết áp tăng cao và kéo dài sẽ làm tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thể, làm giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơ quan khác. Huyết áp tăng cao đồng thời còn phá hủy bộ lọc ở cầu thận, khiến thận không thể loại bỏ hết những chất cặn bã độc hại cũng như nước dư thừa ra ngoài thận. Nước ứ thừa trong hệ mạch máu ngày một nhiều làm huyết áp lại càng tăng cao hơn. Do đó cao huyết áp kéo theo nguy cơ bị suy thận mạn. Những người bị cao huyết áp nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc chăm sóc và theo dõi tình trạng thận. Nếu mắc bệnh thận mạn tính, hãy giữ cho huyết áp dưới 130/80 và thay đổi lối sống lành mạnh kết hợp cùng điều trị bằng thuốc. 6. Thiền có thể giúp làm giảm huyết áp? Không có bằng chứng nào cho thấy yoga hoặc thiền định hay các kỹ thuật thư giãn khác giúp làm giảm huyết áp kéo dài. Tuy nhiên các phương pháp này giúp làm giảm căng thẳng – một trong những yếu tố có thể ảnh hưởng tới chỉ số huyết áp.
thucuc
953
Những đối tượng không nên tiêm phòng bệnh lao Tiêm phòng bệnh lao chính là giải pháp hiệu quả giúp cơ thể chống lại những tác động xấu từ vi rút gây bệnh lao. Tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng có thể được chỉ định tiêm phòng, cùng theo dõi bài viết này để biết rõ những đổi tượng không nên tiêm vắc xin phòng bệnh lao nhé! 1. Vai trò quan trọng của tiêm vắc xin phòng bệnh lao Với tình hình bệnh lao dễ lây lan và Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh lao cao nhất thế giới, từ năm 1981, Bộ Y tế đã triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cho trẻ sơ sinh, nhằm đảm bảo sức khỏe cho tương lai của trẻ em. Việc tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu sau khi sinh là cần thiết, bởi vì trẻ nhỏ chưa tiếp xúc với trực khuẩn lao, và việc tiêm vắc xin sớm sẽ giúp hệ miễn dịch phát triển và nhận diện nhanh chóng cũng như cô lập trực khuẩn lao khi nó tấn công cơ thể trẻ. BCG là loại vắc xin sống giảm độc lực giúp cơ thể hình thành bảo vệ trước bệnh lao Loại vắc xin phòng bệnh lao ở nước ta hiện nay là sản phẩm của Viện vắc xin và sinh phẩm Y tế Việt Nam. Được sản xuất từ vi khuẩn sống Calmette – Guérin có tác dụng phòng lao cực kỳ hiệu quả và thời gian sử dụng lâu nếu được bảo quản tốt. Vắc xin phòng lao BCG là một loại vắc xin sống giảm độc lực chứa một dạng vi khuẩn lao đã được làm yếu đi, không gây bệnh mà chỉ giúp cơ thể hình thành bảo vệ trước bệnh lao. Vắc xin này thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, và đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn ngừa các dạng hình thái lao nguy hiểm, đặc biệt là lao viêm màng não với hiệu quả đạt 70%. Đáng chú ý là hiệu quả của vắc xin này kéo dài lâu dài chỉ sau một liều duy nhất. Với việc triển khai chương trình tiêm chủng vắc xin phòng lao giúp giảm thiểu tình trạng mắc bệnh lao ở trẻ em và xây dựng một cộng đồng vững mạnh với sức khỏe tốt, từ đó giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người. 2. Những đối tượng nên và không nên tiêm vắc xin phòng lao 2.1 Những ai nên tiêm phòng bệnh lao – Vắc-xin BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh và trẻ em ngoài 1 tuổi đến 1 tuổi: Theo Quyết định 2470/QĐ-BYT ban hành ngày 14/6/2019, việc tiêm vắc-xin BCG phòng lao là bắt buộc đối với tất cả trẻ sơ sinh, bao gồm cả trẻ đẻ non. Điều này đảm bảo rằng tất cả trẻ em được bảo vệ khỏi bệnh lao. Trẻ đẻ non cũng có thể tiêm phòng vắc-xin BCG từ 34 tuần thai trở lên, theo quy định này. Đối với trẻ em ngoài tuổi sơ sinh đến 1 tuổi, việc tiêm vắc-xin BCG chỉ nên thực hiện khi chưa bị nhiễm trực khuẩn lao. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, có thể thực hiện xét nghiệm Mantoux hoặc kháng thể kháng lao để kiểm tra tình trạng nhiễm bệnh và kháng thể kháng lao trước khi tiêm chủng vắc-xin BCG. – Vắc-xin BCG phòng lao cho trẻ em trên 1 tuổi và người lớn có nguy cơ mắc bệnh lao: Những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh lao và cần cân nhắc việc tiêm vắc-xin BCG phòng lao bao gồm: Trẻ em trên 1 tuổi có nguy cơ mắc bệnh lao những không được tiêm phòng từ lúc còn nhỏ Trẻ dưới 16 tuổi tiếp xúc với người bị lao phổi hoặc nhiễm trùng phổi. Việc tiêm vắc-xin BCG phòng lao là bắt buộc đối với tất cả trẻ sơ sinh – Vắc-xin BCG cho khách du lịch: Khách du lịch chưa bị nhiễm lao và sống trong môi trường không có nguy cơ nhiễm lao được khuyến nghị tiêm vắc-xin BCG khi đi du lịch. Đặc biệt, vắc-xin BCG cũng được khuyến nghị cho những người dưới 16 tuổi sẽ sống chung với người ở địa phương trên 3 tháng ở khu vực có tỷ lệ mắc bệnh lao cao hoặc nguy cơ mắc lao đa kháng thuốc cao. Những biện pháp này giúp bảo vệ trẻ em và người lớn khỏi bệnh lao và đồng thời giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và bùng phát dịch bệnh lao trong cộng đồng. 2.2 Những ai không nên tiêm phòng bệnh lao Dưới đây là các trường hợp không khuyến cáo sử dụng vắc xin phòng lao: – Những người đã được tiêm chủng vắc-xin BCG trước đó. – Những người có tiền sử từng mắc bệnh lao. – Những người có kết quả xét nghiệm da tuberculin dương tính (Mantoux) hoặc kháng thể kháng lao dương tính. – Những người từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ thành phần nào trong vắc-xin BCG. – Trẻ em dưới 2 tuổi nghi ngờ hoặc đã xác nhận mắc bệnh lao hoặc có mức độ hoạt động của vi khuẩn lao trong cơ thể. – Những người bị nhiễm trùng da tại vị trí tiêm vắc-xin. – Những người có hệ miễn dịch yếu, bệnh nhân mắc HIV/AIDS, trẻ sơ sinh có triệu chứng nghi ngờ nhiễm HIV nặng, trẻ đang trong quá trình điều trị bằng phương pháp hóa trị hoặc dùng các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch, thuốc chứa steroid hoặc những người sử dụng kháng thể miễn dịch như IVIG, Pentaglobin trong vòng 3 tháng. – Những người không có vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe (nên tiêm vắc-xin sau khi hồi phục hoàn toàn). – Phụ nữ mang thai ở các khu vực có tỷ lệ mắc bệnh lao cao hoặc nguy cơ mắc bệnh lao đa kháng thuốc cao. 3. Cần xét nghiệm trước khi tiêm phòng bệnh lao hay không? Để đánh giá nguy cơ mắc bệnh lao trước khi tiêm vắc-xin BCG cho bản thân hoặc con cái, đặc biệt là khi ngoài độ tuổi sơ sinh, cần thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng. Nếu không có nguy cơ bị nhiễm bệnh, việc tiêm vắc-xin phòng lao có thể không cần thiết. Tuy nhiên, đối với những người có nguy cơ, cần thực hiện kiểm tra tình trạng nhiễm trực khuẩn lao hay có kháng thể kháng bệnh lao tự nhiên thông qua xét nghiệm da tuberculin (hay còn gọi là xét nghiệm Mantoux) hoặc xét nghiệm kháng thể kháng lao. Quá trình xét nghiệm tiêm dưới da để xác định bệnh lao sẽ được thực hiện cho các đối tượng sau: – Từ 6 tuổi trở lên. – Trẻ em dưới 6 tuổi có tiền sử cư trú kéo dài (hơn 3 tháng) tại một quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh lao cao – Người đã từng tiếp xúc gần với bệnh nhân lao. – Có tiền sử gia đình mắc lao trong vòng 05 năm qua. Việc thực hiện những bước kiểm tra này sẽ giúp xác định rõ nguy cơ và đưa ra quyết định hợp lý về việc tiêm vắc-xin BCG, giúp bảo vệ sức khỏe cho các đối tượng tương ứng.
thucuc
1,270
Người bị trào ngược dạ dày uống mật ong được không? Mật ong mang lại rất nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe con người. Và nhiều người bệnh có thắc mắc rằng “ Trào ngược dạ dày uống mật ong được không?”. Vậy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để biết được những công dụng tuyệt vời của mật ong đem lại nhé. 1. Người bị trào ngược dạ dày uống mật ong được không? Những người bị trào ngược dạ dày, tình trạng axit dạ dày dễ bị trào ngược lên dễ xảy ra các triệu chứng viêm nhiễm, buồn nôn, ợ chua,… Trong mật ong có chứa các dưỡng chất như vitamin C, B, E, K, đường,… có tác dụng trung hòa axit dịch vị, kháng khuẩn, giảm viêm, phục hồi niêm mạc dạ dày, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Tuy nhiên, sử dụng mật ong liên tục kéo dài trong 1 thời gian sẽ gây nóng trong, không tốt cho quá trình đào thải độc tố. Đối với trường hợp trào ngược nặng, việc áp dụng cách chữa bằng mật ong sẽ không phù hợp. Cần thăm khám bác sĩ sớm để có phác đồ điều trị hiệu quả giúp bệnh mau chóng hồi phục. Trong mật ong có chứa các dưỡng chất giúp trung hòa axit dịch vị, kháng khuẩn, giảm viêm, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt. 2. Các cách chữa trào ngược dạ dày bằng mật ong 2.1. Trào ngược dạ dày uống mật ong nguyên chất Cách đơn giản và dễ dàng nhất khi sử dụng mật ong chữa trào ngược dạ dày là dùng một thìa mật ong nguyên chất pha với nước ấm và uống vào buổi sáng trước khi ăn. Dùng thêm một lần nữa vào buổi tối trước khi đi ngủ sẽ giúp cải thiện trào ngược axit vào ban đêm và giúp bạn ngủ ngon hơn. Nguyên liệu – Mật ong nguyên chất – Nước sôi để nguội 70 độ Cách làm – Bước 1: Cho 1 thìa mật ong vào cốc rồi rót thêm nước ấm – Bước 2: Khuấy đều để mật ong hòa tan với nước ấm thì dùng. Cách dùng: Uống vào buổi sáng trước khi ăn 20 – 30 phút, đều đặn mỗi ngày. 2.2. Chữa bằng mật ong, nha đam Trong nha đam có chứa nhiều dưỡng chất rất tốt cơ thể như vitamin B, vitamin C, vitamin E, kẽm, sắt và magie. Bên cạnh đó, trong nha đam còn chứa hoạt chất anthraquinon giúp hỗ trợ giảm đau, kháng viêm và điều hòa nồng độ axit trong dịch vị dạ dày. Nguyên liệu – Nha đam – Mật ong – Nước muối Cách làm – Bước 1: Nha đam rửa sạch, gọt vỏ sau đó đem đi ngâm với nước muối trong vòng 15 phút – Bước 2: Nha đam cắt thành miếng nhỏ như hạt lựu – Bước 3: Sau đó mang đi xay thật nhuyễn với 5ml mật ong Cách dùng: Bảo quản hỗn hợp nha đam mật ong trong bình thủy tinh kín rồi bỏ vào tủ lạnh ăn dần. Nha đam mật ong hỗ trợ điề trị trào ngược rất tốt 2.3. Trào ngược dạ dày uống mật ong, nghệ tươi Trong nghệ chứa thành phần chính là curcumin, hoạt chất này giúp trung hòa axit dạ dày, giảm buồn nôn, ngăn ung thư dạ dày,… Khi kết hợp nghệ với mật ong sẽ giúp hạn chế các tổn thương ở niêm mạc của dạ dày và ngăn chặn tình trạng trào ngược dạ dày. Nguyên liệu – Mật ong – Nghệ tươi Cách làm – Bước 1: Rửa sạch nghệ rồi cạo vỏ sau đó giã nát – Bước 2: Tiếp đến là vắt lấy nước cốt, bỏ bã đi – Bước 3: Thêm mật ong cùng với nước cốt nghệ và khuấy đều Cách dùng: Uống hỗn hợp nghệ mật ong này 2 lần vào buổi sáng và buổi tối mỗi ngày. Thời điểm uống tốt nhất là nên dùng trước khi ăn. 2.4. Chữa bằng trà gừng chanh mật ong Chanh và mật ong đều có những công dụng đó là giúp kích thích hệ tiêu hóa và hỗ trợ kháng viêm diệt khuẩn cực kỳ tốt. Tuy nhiên, người bệnh chỉ nên sử dụng với liều lượng nhỏ vì trong chanh có tính axit cao. Nguyên liệu – Gừng tươi – Chanh – Mật ong nguyên chất Cách làm: – Bước 1: Rửa gừng sạch, sau đó đập dập hoặc thái thành lát mỏng – Bước 2: Cho gừng vào ấm, thêm lát chanh và mật ong vào – Bước 3: Thêm nước sôi và hãm trong 15 phút Cách dùng: Mỗi ngày uống 1-2 cốc trà gừng chanh mật ong sau khi ăn khoảng 1 giờ. Chanh và mật ong đều có những công dụng đó là giúp kích thích hệ tiêu hóa và hỗ trợ kháng viêm diệt khuẩn cực kỳ tốt 2.5. Chữa bằng trà hoa cúc mật ong Trà hoa cúc thường được dùng để thanh nhiệt, giải độc cơ thể và làm giảm căng thẳng thần kinh. Bên cạnh đó, trong hoa cúc còn chứa các hợp chất Anethole, Bisabolol, Apigenin có tác dụng trong việc giảm đau, kháng viêm và bảo vệ niêm mạc dạ dày rất tốt. Nguyên liệu – Hoa cúc tươi hoặc khô – Nước sôi Cách làm – Bước 1: Cho hoa cúc vào ấm nước sôi – Bước 2: Đậy nắp kín và ủ trà trong 20 phút – Bước 3: Khi nước chuyển sang màu vàng nhạt, thêm chút mật ong vào khuấy đều. Cách dùng: Người bệnh nên uống trà hoa cúc mật ong ngày 3 lần Trà hoa cúc có tác dụng trong việc giảm đau, kháng viêm và bảo vệ niêm mạc dạ dày rất tốt. 3. Lưu ý cho người trào ngược dạ dày khi dùng mật ong Có thể thấy, mật ong mang lại rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe con người, đặc biệt là cho những ai đang mắc bệnh trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, cũng có một số đối tượng không nên sử dụng mật ong để tránh những ảnh hưởng xấu như trẻ em dưới 1 tuổi, người bị tiểu đường, phụ nữ đang mang thai, người bệnh sau phẫu thuật, người bị xơ gan, tiêu chảy, đau bụng. Đặc biệt nếu muốn sử dụng thfi cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, chứ tuyệt đối không nên tự ý sử dụng tránh gây tác dụng không mong muốn bạn nhé Nếu mật ong kết hợp với các thực phẩm dưới đây sẽ được coi là đại kỵ. Sẽ ảnh hưởng không tốt đến dạ dày, đến sức khỏe: – Cơm trắng – Hành tây – Rau thì là – Đậu phụ – Cá chép Bên cạnh đó, những người đang dùng thuốc tránh thai, thuốc hạ đường huyết khi sử dụng mật ong sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. Ngoài ra, người bệnh nên sử dụng mật ong với nước ấm, không nên dùng mật ong khi có bọt khí nổi trên mặt. Mật ong nên bảo quản trong hũ thủy tinh là tốt nhất. Trên đây là bài viết giải thích cho câu hỏi “trào ngược dạ dày uống mật ong được không?” và những cách chữa trào ngược bằng mật ong đem lại hiệu quả. Tuy nhiên trước khi sử dụng các phương pháp tại nhà thì trước tiên người bệnh nên thăm khám tại các bệnh viện để tham khảo ý kiến của bác sĩ cũng như có phương pháp điều trị tốt nhất.
thucuc
1,287
Đau thắt lưng bên trái là bệnh gì ? Đau thắt lưng trái là bệnh gì? Nên làm gì khi bị đau thắt lưng bên trái? Đó là câu hỏi của rất nhiều bạn đọc. Để giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc trên, chúng tôi xin chia sẻ  bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây đau thắt lưng bên trái Đau thắt lưng bên trái là hiện tượng rất phổ biến Cơ thể vận động quá mức, bê vác vật nặng khiến bạn bị giãn dây chằng cột sống ngang lưng. Khi dây chằng bị giãn sẽ gây ra những cơn đau sau lưng bên trái dữ dội. Trường hợp giãn dây chằng nặng có thể làm đứt dây chằng dẫn đến việc điều trị có thể mất vài tháng. Đau thần kinh liên sườn là bệnh lý về hệ thống dây thần kinh. Khi các dây thần kinh liên sườn bị chèn ép sẽ gây ra những cơn đau khung liên sườn, đau ở thắt lưng bên trái. Đĩa đệm nằm ở giữa khoang đốt sống có vai trò quan trọng giúp nâng đỡ và phân tán lực nếu có áp lực tác động lên cột sống. Khi đĩa đệm bị tổn thương dẫn tới thoái hóa và phát triển lệch ra khỏi vị trí gian đốt sống, làm giảm và mất khả năng đảm nhiệm chức năng đệm đỡ gây ra các cơn đau nhức. Người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm thường cảm thấy đau cột sống lưng trái, cơn đau sẽ nặng hơn khi mang vác nặng hoặc luyện tập quá sức. Những bệnh lý ở phổi như viêm phổi, lao phổi, ung thư phổi có thể gây ra những cơn đau thắt lưng bên trái kèm theo là những cơn ho dữ dội và dai dẳng, thậm chí có thể ho ra máu. Đau tăng lên khi ho nhiều và có tiếng khò khè trong cổ họng. Đồng thời, triệu chứng đau lưng càng rõ rệt hơn vào ban đêm, khi bạn không hoạt động hoặc khi bạn hít một hơi thật sâu. tham khảo: khám tầm soát ung thư phổi Đến bệnh viện thăm khám sớm để biết chính xác nguyên nhân gây thắt lưng bên trái 2. Cách điều trị đau thắt lưng bên trái Có nhiều nguyên nhân dấn đến căn bệnh đau thắt lưng bên trái. Đó có thể là hiện tượng đau lưng mỏi vai bình thường, cũng có thể cảnh báo những căn bệnh nguy hiểm. Do đó nếu cơ thể bạn xuất hiện những cơn đau kéo dài, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra, tránh tự ý dùng thuốc. Người bệnh khi thấy xuất hiện tình trạng đau thắt lưng bên trái kéo dài cần chủ động đến bệnh viện thăm khám, kiểm tra sức khỏe. Thông qua khám lâm sàng, kiểm tra vùng lưng kết hợp sờ nắn các vị trí gây đau, các bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm chuyên sâu khác để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây đau, tình trạng sức khỏe của bạn. Việc điều trị đau thắt lưng bên trái tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau. Trường hợp bị đau thắt lưng bên trái do hoạt động thể thao mạnh, lao động nặng  thì chỉ cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, tránh vận động quá sức, ngồi sai tư thế. Đồng thời phối hợp thực hiện các bài xoa bóp nhẹ nhàng hai bên cột sống khoảng 30 phút. Có thể sử dụng các động tác kéo rút như trong mát xa, nhưng phải nắm được kỹ thuật và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Kết hợp mát xa để giảm các triệu chứng đau lưng thông thường Trong trường hợp đau thắt lưng bên trái do bệnh lý, nguy hiểm nhất là ung thư phổi thì người bệnh cần phải tiến hành điều trị theo chỉ dẫn bác sĩ. Căn cứ vào bệnh lý và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
680
Sốt phát ban dạng sởi lây lan nhanh, vì sao? Sốt phát ban thường gây ra bởi virut sởi hoặc virut Rubella. Bệnh lây theo đường hô hấp, khi hít thở chung nguồn khí với người bệnh. Bệnh có đặc điểm lâm sàng là sốt, viêm long đường hô hấp, đường tiêu hóa, viêm kết mạc mắt, phát ban có thứ tự. Bệnh thường gặp ở trẻ em, nhất là trẻ thuộc nhóm tuổi từ 6 - 36 tháng tuổi. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể gặp ở người lớn do chưa được tiêm phòng hoặc đã tiêm phòng nhưng chưa được tiêm nhắc lại. Virut sởi phát tán qua không khí xâm nhập niêm mạc đường hô hấp (như hắt hơi), do vậy, bệnh lây lan nhanh trong cộng đồng, nếu kiểm soát không tốt có thể gây thành dịch. Sau đó, vào máu (nhiễm virut máu lần thứ nhất). Thời kỳ này tương ứng với thời kỳ ủ bệnh. Từ máu, theo các bạch cầu, virut đến các cơ quan đích (phổi, lách, hạch, da, kết mạc mắt... ) gây tổn thương các cơ quan này và gây ra các triệu chứng lâm sàng trong thời kỳ toàn phát. Ban ở da và niêm mạc chính là hiện tượng đào thải virut và phản ứng miễn dịch bệnh lý của cơ thể. Ngày thứ 2 - 3 từ khi mọc ban, cơ thể sinh kháng thể. Kháng thể trung hòa virut. Bệnh chuyển sang thời kỳ lui bệnh. Giai đoạn ủ bệnh khoảng 8 - 11 ngày, bệnh nhân không có biểu hiện rõ ràng. Nếu là trẻ sơ sinh có thể kéo dài 14 - 15 ngày. Giai đoạn khởi phát (viêm xuất tiết): Thông thường khoảng 3 - 4 ngày. Người bệnh đột ngột sốt nhẹ hoặc vừa, sau sốt cao. Kèm theo các biểu hiện viêm xuất tiết mũi, họng, mắt (chảy nước mắt nước mũi, ho, viêm màng tiếp hợp, mắt có gỉ kèm nhèm, sưng nề mi mắt). Ho, hắt hơi, chảy nước mũi, sau có thể có viêm thanh quản. Giai đoạn toàn phát (giai đoạn mọc ban): Ban mọc vào ngày thứ 4 - 6 của bệnh. Dạng ban là ban dát sẩn, ban nhỏ hơi nổi gờ trên mặt da, xen kẽ là các ban dát màu hồng. Ban mọc rải rác hay lan rộng dính liền với nhau thành từng đám tròn 3 - 6mm, giữa các ban là khoảng da lành. Ban mọc theo thứ tự: Ngày thứ 1 mọc ở sau tai, lan ra mặt. Ngày thứ 2 lan xuống đến ngực, tay. Ngày thứ 3 lan đến lưng, chân. Ban kéo dài 6 ngày rồi bay theo thứ tự như nó đã mọc. Cần phân biệt với các loại sốt phát ban khác Do là sốt phát ban nên bệnh có thể nhầm với các loại sốt phát ban khác cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh có phát ban dạng sởi như: Rubella: phát ban không có trình tự, ít khi có viêm long đường hô hấp; nhiễm enterovirus: phát ban không có trình tự, hay kèm rối loạn tiêu hóa. Phát ban do Mycoplasma pneumoniae: Sốt nhẹ, đau đầu và viêm phổi không điển hình. Sốt mò: Có vết loét hoại tử do côn trùng đốt; Phát ban mùa xuân trẻ em: Trẻ 6 tháng đến 2 tuổi, khởi đầu là tình trạng nhiễm khuẩn rồi có biểu hiện thần kinh, sau khi hết sốt thì ban mới mọc; Ban dị ứng: Kèm theo ngứa, tăng bạch cầu ái toan; Nhiễm virut Epstein-Barr: Hay kèm theo tăng bạch cầu đơn nhân. Biến chứng của bệnh Khi mắc bệnh nếu không được điều trị hoặc do bệnh nhân tự ý điều trị dẫn đến bội nhiễm và có những biến chứng như: Biến chứng đường hô hấp: Viêm thanh quản: Ở giai đoạn sớm xuất hiện ở giai đoạn khởi phát hay có Croup giả, gây cơn khó thở do co thắt thanh quản. Ở giai đoạn muộn do bội nhiễm (hay gặp do tụ cầu, liên cầu, phế cầu... ), xuất hiện sau mọc ban. Diễn biến thường nặng: sốt cao, ho, khàn tiếng, khó thở, tím tái. Viêm phế quản: Thường do bội nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kỳ mọc ban. Biểu hiện sốt lại, ho nhiều. Viêm phế quản - phổi: Do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau mọc ban. Bệnh nặng có sốt cao, khó thở, khám phổi có ran phế quản và ran nổ. Đây là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh sởi, nhất là ở trẻ nhỏ. Biến chứng thần kinh: Viêm não - màng não - tủy cấp do virut sởi. Viêm não: Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao. Gặp ở 0,1 - 0,6% bệnh nhân sởi. Thường gặp ở trẻ lớn (tuổi đi học), vào tuần đầu của ban (ngày 3 - 6 của ban). Khởi phát đột ngột, sốt cao vọt, co giật, rối loạn ý thức: hôn mê, liệt 1/2 người hoặc 1 chi, liệt dây III, VII, hay gặp hội chứng tháp - ngoại tháp, tiểu não, tiền đình... Viêm màng não kiểu thanh dịch (do virut sởi). Viêm tủy: Liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ vòng. Viêm màng não mủ do bội nhiễm: Viêm màng não mủ sau viêm tai, viêm xoang, viêm họng... do bội nhiễm. Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa (Van Bogaert): Hay gặp ở tuổi 2 - 20 tuổi, xuất hiện muộn có khi sau vài năm, điều này nói lên virut sởi có thể sống tiềm tàng nhiều năm trong cơ thể bệnh nhân, ở những bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bất thường. Diễn biến bán cấp từ vài tháng đến 1 năm. Bệnh nhân tử vong trong tình trạng tăng trương lực cơ và co cứng mất não. Biến chứng đường tiêu hóa: Viêm niêm mạc miệng, cam tẩu mã (xuất hiện muộn, do bội nhiễm xoắn khuẩn Vincent (Leptospira vincenti) là một loại xoắn khuẩn hoại thư, gây loét niêm mạc miệng, lan sâu rộng vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hơi thở hôi). Viêm ruột: Do bội nhiễm các loại vi khuẩn như Shigella, E. coli... Lời khuyên của thầy thuốc Khi mắc bệnh lưu ý không nên nghe theo quan niệm sai lầm dân gian là phải kiêng gió, kiêng nước, kiêng ăn vì khi không vệ sinh cơ thể sạch sẽ rất khó hạ sốt. Kiêng ăn làm sức đề kháng kém và dễ bị nhiễm khuẩn. Khi chăm sóc trẻ bệnh, có thể tắm cho trẻ bằng nước ấm, lau mát thường xuyên và tăng cường dinh dưỡng bằng nhiều loại thức ăn mềm, chia nhỏ bữa ăn và tuân thủ chỉ định của thầy thuốc.
medlatec
1,123
Công dụng thuốc Glucolyte Thuốc Glucolyte được sử dụng trong điều trị duy trì cung cấp điện giải, đường, yếu tố vi lượng trong giai đoạn tiền phẫu và hậu phẫu, trong bệnh tiêu chảy. Vậy thuốc Glucolyte là thuốc gì? Thuốc Glucolyte có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm gì mà bạn cần phải đặc biệt quan tâm, và lưu ý khi sử dụng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Glucolyte và những lưu ý khi dùng thuốc Glucolyte. 1. Công dụng thuốc Glucolyte là gì? 1.1. Thuốc Glucolyte là thuốc gì?Glucolyte-2 dùng trong tiêm truyền tĩnh mạch, với các hoạt chất là Zinc Sulfate.7H2O, Monobasic Potassium Phosphate, Sodium acetate.3H2O, Magnesium Sulfate, Potassium chloride, Sodium chloride, Dextrose anhydrous. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch1.2. Thuốc Glucolyte có tác dụng gì?Thuốc Glucolyte có tác dụng trong:Dung dịch duy trì cung cấp điện giải, đường, yếu tố vi lượng.Điều trị duy trì trong giai đoạn tiền phẫu và hậu phẫu, trong bệnh tiêu chảy.Cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu K, Mg, Phospho & Zn.Dùng đồng thời với các dung dịch protein trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. 2. Cách sử dụng của Glucolyte thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Glucolyte. Dùng để tiêm truyền tĩnh mạch, truyền chậm không vượt quá 0.5-1ml/phút.2.2. Liều dùng của thuốc Glucolyte. Liều dùng dành cho trẻ em: Tùy theo cân nặng của trẻ. Liều dùng dành cho người lớn: Mỗi ngày truyền 1 - 4 chai. Khi quên liều, tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1 - 2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.Mặt khác, trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Glucolyte Không sử dụng thuốc Glucolyte-2 cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định với các trường hợp tăng Kali, Magie, Kẽm, Phosphate trong máu.Không dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh suy thận. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Glucolyte 4.1. Thận trọng khi dùng thuốc. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tình trạng thiểu niệu.Chú ý theo dõi bệnh nhân khi dùng để tiêm truyền trong 24h sau phẫu thuật.Bệnh nhân có bệnh lý về thận, tim cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.4.2. Lưu ý. Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.4.3. Lưu ý dùng thuốc Glucolyte-2 khi đang mang thai. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai. Tra cứu phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dưới đây:A = Không có nguy cơ;B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu. C = Có thể có nguy cơ;D = Có bằng chứng về nguy cơ;X = Chống chỉ định;N = Vẫn chưa biết.4.4. Lưu ý dùng thuốc Glucolyte-2 khi cho con bú. Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.4.5. Lưu ý dùng thuốc Glucolyte-2 cho người cao tuổi. Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường. 5. Tác dụng phụ của thuốc Glucolyte Tác dụng phụ hầu như gặp phải bởi kỹ thuật tiêm truyền của nhân viên y tế hoặc do dung dịch hay dụng cụ tiêm truyền có nhiễm khuẩn. Tác dụng phụ có thể gặp, chẳng hạn như sốt, thoát mạch, chỗ tiêm bị nhiễm khuẩn.Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ như mẩn ngứa, nổi ban đỏ hay bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ là do sử dụng thuốc thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để được điều trị hoặc dược sĩ tư vấn. 6. Cách bảo quản thuốc Glucolyte Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.Lưu ý không để thuốc Glucolyte-2 ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc Glucolyte-2, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.
vinmec
1,068
Cấp cứu bệnh nhồi máu cơ tim tại nhà hiệu quả Trả lời: Cấp cứu kịp thời giúp tăng tỷ lệ sống cho người nhồi máu cơ tim. Bạn Thảo My thân mến! Nhồi máu cơ tim là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành. Nhồi máu cơ tim là nỗi kinh sợ và ám ảnh của tất cả chúng ta bởi sự đột xuất không báo trước, nguy cơ tử vong cao, di chứng để lại nặng nề và hay tái phát. Cấp cứu kịp thời, đúng cách giúp tăng tỉ lệ sống và giảm thiểu những di chứng cho người bệnh nhồi máu cơ tim. Cấp cứu bệnh nhồi máu cơ tim như thế nào? Những người bị bệnh mạch vành hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim nên tuân thủ đều đặn chế độ thuốc mà bác sĩ đã kê đơn. Trong trường hợp bệnh nhân bị lên cơn đau thắt ngực ở nhà thì biện pháp cấp cứu là dùng ngay thuốc giãn mạch vành có tác dụng nhanh như Risordan ngậm dưới lưỡi hay Nitroglycerine xịt dưới lưỡi. Nếu sau 5 phút mà bệnh nhân không bớt đau ngực thì có thể cho ngậm thuốc dưới lưỡi hoặc xịt dưới lưỡi lần 2 và nhanh chóng đưa đến khám bác sĩ để được điều trị ngay. Cho người bệnh nghỉ ngơi, ngừng ngay các công việc đang làm và báo cho người thân biết. Nhồi máu cơ tim có thể làm bệnh nhân đột tử, hoặc nếu may mắn qua khỏi đợt nhồi máu cơ tim cấp thì cũng có thể có những di chứng như suy tim, loạn nhịp tim, tàn phế… Do đó, khi phát hiện nhồi máu cơ tim cấp, bệnh nhân bắt buộc phải được nhanh chóng đưa vào bệnh viện để điều trị tích cực.
thucuc
307
Nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay là bệnh lý khá phổ biến nhiều người mắc phải vậy nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay là gì và phải làm gì khi mắc hội chứng này, bạn đọc nên tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết. 1. Nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay do nhiều nguyên nhân gây ra cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả 2. Biểu hiện hội chứng ống cổ tay Ống cổ tay là một đường hầm hẹp nằm trên cổ tay, về phía gan tay và được tạo bởi các xương và dây chằng. Khi tăng áp lực khoang hoặc thần kinh giữa bị chèn ép sẽ gây nên hội chứng ống cổ tay với biểu hiện tay tê, dị cảm, yếu liệt hay đau tay. Khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể bắt đầu nhận thấy yếu liệt ngón cái và hai ngón tay đầu tiên, và có thể khó nắm tay hoặc cầm nắm đồ vật. Các triệu chứng có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai tay (triệu chứng thường xuất hiện ở tay thuận trước tiên). Lúc đầu, các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay xuất hiện và tự nhiên biến mất, nhưng khi tình trạng xấu hơn, các triệu chứng sẽ không thuyên giảm. Đau có thể lan lên cánh tay rồi lan lên vai. Thăm khám để được chẩn đoán và diều trị hiệu quả hội chứng ống cổ tay 3. Hội chứng ống cổ tay phải làm sao? Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng về lâu dài bệnh có thể dẫn đến tàn tật do tổn thương thần kinh và mạch máu có thể gây tàn tật do tổn thương thần kinh hay teo cơ. Vì vậy, khi có biểu hiện của hội chứng ống cổ tay, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán. Để chẩn đoán xác định bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thăm dò dẫn truyền thần kinh hoặc điện cơ đồ để đo hoạt động điện và đánh giá tổn thương của dây thần kinh giữa. Về điều trị có thể bác sĩ chỉ định dùng các thuốc giảm đau chống viêm và đeo nẹp để hạn chế cử động cùng với chườm lạnh và bổ sung vitamin B6 có thể giúp làm giảm đau.
thucuc
417
Công dụng thuốc Facrasu Sucralfate liên kết với các chất trên bề mặt để tạo thành hàng rào bảo vệ ổ loét khỏi các tác nhân khiến bệnh trầm trọng hơn. Hoạt chất này có trong thuốc Facrasu và được chỉ định chủ yếu trong điều trị loét dạ dày tá tràng. 1. Thuốc Facrasu là thuốc gì? Thuốc Facrasu là thuốc gì? Facrasu là sản phẩm của Aurochem Pharma Pvt., Ltd (Ấn Độ), bào chế dạng viên nén với các thành phần như sau:Hoạt chất chính: Sucralfate USP hàm lượng 1g;Thành phần tá dược: Microcrystallin Cellulose, Lactose, Tinh bột, Povidon K30, Talc, Natri Lauryl Sulfat Magnesium Stearat, Colloidal Anhydrous Silica, Saccharin natri, Croscarmellose natri.Hoạt chất Sucralfate trong thuốc Facrasu bản chất là một muối nhôm của Sulfat disacarid, được sử dụng chủ yếu để điều trị bệnh loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc Facrasu là tạo phức hợp với các chất như Albumin và Fibrinogen của dịch rỉ từ ổ loét, từ đó kết dính với ổ loét để hình thành nên một hàng rào ngăn cản tác dụng của Acid, Pepsin và mật. Ngoài gắn kết với các ổ loét, Sucralfate cũng gắn được vào niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng nhưng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Bên cạnh đó, thuốc Facrasu còn có một số tava dụng khác như:Ức chế hoạt động của pepsin;Gắn kết với muối mật;Kích thích tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy tại dạ dày. 2. Thuốc Facrasu có công dụng gì? Sản phẩm Facrasu được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị duy trì cho các trường hợp loét tá tràng khi các ổ loét cấp tính đã được chữa lành và các thuốc điều trị khác duy trì ở liều thấp;Facrasu sử dụng trong hỗ trợ điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính hoặc loét lành tính;Phòng tái phát loét tá tràng hoặc phòng loét do stress;Facrasu còn được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Tuy nhiên, không sử dụng thuốc Facrasu cho những bệnh nhân mẫn cảm với Sucralfate hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. 3. Liều dùng của thuốc Facrasu Sucralfat không nên dùng cùng lúc với thức ăn, do đó bệnh nhân phải uống thuốc Facrasu khi bụng đói.Liều dùng của thuốc Facrasu được khuyến cáo như sau:Loét tá tràng: Mỗi lần uống 2 viên Facrasu, 2 lần/ngày vào buổi sáng và trước khi đi ngủ. Thời gian điều trị các ổ loét nhỏ của Facrasu là 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần nếu ổ loét có kích thước lớn;Loét dạ dày lành tính: 1 viên Facrasu x 4 lần uống mỗi ngày. Bệnh nhân cần duy trì điều trị bằng Facrasu cho đến khi các vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi), thời gian thường kéo dài khoảng 6 - 8 tuần. Bên cạnh đó, người bệnh cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori bằng kháng sinh Metronidazol kết hợp Amoxicillin, Facrasu và một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hoặc ức chế bơm proton;Phòng tái phát loét tá tràng: 1 viên Facrasu x 2 lần uống mỗi ngày, tuy nhiên thời gian điều trị không được kéo dài quá 6 tháng. Loét tá tràng tái phát nguyên nhân phần lớn là do vi khuẩn Helicobacter pylori, do đó để loại trừ nguyên nhân này bệnh nhân được chỉ định một đợt điều trị mới bằng Sucralfate phối hợp với kháng sinh;Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: 1 viên Facrasu x 4 lần uống mỗi ngày vào thời điểm 1 giờ trước mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Facrasu Tác dụng ngoại ý phổ biến nhất khi sử dụng Facrasu là chứng táo bón, ít gặp hơn là các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như buồn nôn, đầy hơi, ăn uống khó tiêu hoặc khô miệng. Ngoài ra, người bệnh sử dụng Facrasu còn có thể mắc phải một số tác dụng phụ khác như hoa mắt, đau đầu, chóng mặt hoặc đau lưng, mất ngủ hoặc buồn ngủ...Người bệnh sử dụng Facrasu hiếm khi gặp các phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, ngứa da, phù toàn thân, viêm mũi, co thắt thanh quản... 5. Tương tác thuốc của Facrasu Không sử dụng cùng lúc các thuốc Antacid với Facrasu vì Antacid có thể ảnh hưởng đến khả năng bám dính niêm mạc dạ dày của Sucralfate. Tốt nhất là nên uống 2 loại thuốc trên cách xa nhau khoảng 30 phút.Sucralfate có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc như Cimetidin, Ranitidin, Ciprofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Digoxin, Warfarin, Phenytoin, Theophylin, Tetracyclin... Do đó, nên uống Facrasu cách xa các thuốc trên khoảng 2 giờ.Sucralfate có thể gắn kết với protein trong thức ăn hoặc trong một số chế phẩm khác. Do đó, những bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày nên dùng thuốc Facrasu một cách riêng biệt với thức ăn và các loại thuốc khác. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Facrasu
vinmec
868
Công dụng thuốc Tivozanib (Fotivda®) Tivozanib là một chất ức chế kinase, được dùng trong phòng và điều trị ung thư. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc thông qua bài viết dưới đây. 1. Fotivda® là thuốc gì? Fotivda® thuốc biệt dược có thành phần chính là Tivozanib, được bào chế dưới dạng viên nang uống.Tivozanib là một chất ức chế kinase, kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Có nhiều loại kinase, kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzyme tyrosine kinase trên thụ thể đặc hiệu, thuốc Fotivda có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. 2. Công dụng của thuốc Tivozanib Thuốc được dùng trong điều trị ung thư thận giai đoạn cuối (ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển) mà trước đó đã được điều trị bằng 2 loại thuốc trở lên và đã quay trở lại hoặc không đáp ứng với điều trị. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Fotivda Cách dùng: Uống trọn viên thuốc với một cốc nước đầy, có thể uống trước ăn hoặc sau bữa ăn. Lưu ý khi bỏ lỡ một liều Fotivda hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục uống thuốc theo chế độ liều tiếp theo như được kê, không dùng hai liều Fotivda trong cùng một ngày. Cần đảm bảo uống đúng liều thuốc như đã được kê đơn, nếu dùng quá liều thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.Liều dùng: Trong một đợt điều trị người bệnh uống Fotivda 1 lần mỗi ngày trong 21 ngày điều trị, sau đó nghỉ 7 ngày. Tùy thuộc vào kết quả thăm khám mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cho các đợt điều trị tiếp theo (nếu có).Thuốc chưa được kiểm chứng về tính an toàn và hiệu quả trên trẻ em 4. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Tivozanib Tác dụng phụ của thuốc Tivozanib phổ biến hoặc quan trọng có thể gặp, bao gồm:Mệt mỏi: Thường gặp trong quá trình điều trị ung thư. Do đó, bạn cần có kế hoạch nghỉ ngơi trong ngày hợp lý. Các biện pháp khắc phục bao gồm: tập thể dục, đi bộ mỗi ngày.Tăng đường máu: Tivozanib có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những bệnh nhân có hoặc không mắc bệnh tiểu đường. Bạn nên theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu và cần báo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện sau: tăng cảm giác khát, đi tiểu nhiều, đói nhanh, đau đầu, mắt nhìn mờ hoặc hơi thở có mùi hoa quả.Huyết áp cao: Thuốc này có thể gây ra huyết áp cao (tăng huyết áp). Bạn cần được theo dõi huyết áp thường xuyên trong quá trình dùng thuốc. Nếu không kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp, có thể ngừng thuốc. Báo cho bác sĩ nếu xuất hiện các cơn đau đầu, thay đổi thị lực hoặc chóng mặt.Tiêu chảy: Bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc điều trị tiêu chảy. Để khắc phục tình trạng này nên sử dụng các loại thực phẩm ít chất xơ, ăn nhạt như cơm trắng và thịt gà luộc hoặc nướng. Tránh ăn trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và các loại hạt. Chất xơ hòa tan có thể giúp giảm đau, bao gồm: nước sốt táo, chuối (chín), trái cây đóng hộp, cam, khoai tây luộc, gạo trắng...Giảm cảm giác thèm ăn hoặc thay đổi khẩu vị: Tác dụng phụ của việc điều trị có thể gây khó khăn cho việc ăn uống như việc bạn có thể thấy không thích thực phẩm hoặc đồ uống trước đây mình hay ăn hoặc khi ăn không có cảm giác ngon miệng.Buồn nôn hoặc nôn mửa: Buồn nôn hoặc nôn mửa có thể xảy ra trong khi điều trị, tình trạng này khắc phục bằng việc sử dụng thuốc hoặc sử dụng nước muối, trà gừng. Ngoài ra việc thay đổi chế độ ăn có thể hữu ích tránh những thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng như thức ăn nhiều dầu mỡ/ chất béo, gia vị hoặc các loại quả chua (chanh, cà chua, cam)... 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Tivozanib Thuốc này có chứa tartrazine, do đó báo với bác sĩ nếu bạn dị ứng với tartrazine – một thuốc nhuộm màu vàng.Trước khi dùng cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc bất kỳ kháng nguyên nào, tiền sử bệnh lý về gan, đang bị mất nước, có tiền sử bệnh lý khác về thận. Các tình trạng y tế trên có thể không an toàn nếu như bạn dùng thuốc, cho nên cần nói với bác sĩ để được cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc.Tương tác thuốc: Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây trước khi dùng Tivozanib: apalutamide, carbamazepine, enzalutamide, fosphenytoin, lumacaftor và ivacaftor, mitotane, phenobarbital, phenytoin, primidone hoặc rifampin.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Tivozanib, nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hay tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
904
Công dụng thuốc Coctical Thuốc Coctical được bào chế dưới dạng kem bôi da, có thành phần chính là Cloramphenicol và Dexamethason acetat. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý ngoài da. 1. Coctical là thuốc gì? Mỗi lọ 8g kem bôi da thuốc Coctical có chứa 0,16g Cloramphenicol, 0,004g Dexamethason acetat cùng một số tá dược khác. Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp và hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid có tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị trí vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể gắn kết vào các thụ thể không qua trung gian. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid đó là chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng.Chloramphenicol là một loại kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có công dụng kìm khuẩn nhưng cũng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế sự tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, lincomycin, clindamycin, oleandomycin và troleandomycin.Chỉ định: Thuốc Coctical được sử dụng trong điều trị các bệnh ngoài da như dị ứng, viêm da, chàm, mụn nhọt, vết côn trùng cắn.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Coctical trong các trường hợp sau:Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc Coctical;Người bị ngứa có nguồn gốc virus;Người bệnh lao da;Người bệnh nấm da. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Coctical Cách dùng: Thuốc Coctical được sử dụng bằng cách bôi trực tiếp lên vị trí cần điều trị.Liều dùng:Rửa sạch chỗ đau rồi thoa một lớp kem mỏng 1 - 4 lần/ngày;Không sử dụng thuốc quá 8 ngày cho 1 đợt điều trị.Quá liều và cách xử lý: Tình trạng quá liều cấp tính xảy ra rất ít. Tuy nhiên, trong một số trường hợp quá liều mãn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần phải dừng ngay thuốc corticoid bôi da. 3. Tác dụng phụ của thuốc Coctical Trong quá trình sử dụng thuốc Coctical, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Do corticoid: có thể gây teo da, kích ứng da, mỏng da, rậm lông, viêm nang lông, nổi ban, nổi vân da, rối loạn sắc tố tại chỗ. Tác dụng phụ giống như khi sử dụng corticoid toàn thân cũng có thể xảy ra, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em và khi sử dụng dài ngày trên diện rộng.Cần thông báo cho các bác sỹ chuyên môn những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Coctical. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Coctical Trong quá trình sử dụng thuốc Coctical, bệnh nhân cần lưu ý một số điểm sau:Không nên thoa 1 lớp thuốc quá dày lên da;Không nên thoa thuốc trên diện rộng, không thoa vào mí mắt, nơi băng kín, vùng vú ở người phụ nữ cho con bú;Không nên sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh, nhũ nhi;Phụ nữ mang thai: Các corticoid tác dụng tại chỗ khi được dùng trên động vật có thai có thể gây ra một số dị dạng trong quá trình phát triển thai. Sự liên quan giữa kết quả thực nghiệm trên động vật này và ở thực tế trên người hiện chưa được xác lập. Tuy nhiên, không được dùng các corticoid bôi da trong thai kỳ một cách rộng rãi (có nghĩa là dùng một lượng lớn trong thời gian dài);Phụ nữ cho con bú: Thử nghiệm trên động vật với cloramphenicol cho thấy chất này có tác dụng trên thai nhi. Tuy nhiên kết quả này chưa được kiểm chứng ở trên người. Tốt nhất không nên sử dụng thuốc Coctical cho phụ nữ đang nuôi con bú.Bên cạnh đó, bệnh nhân cần sử dụng thuốc Coctical theo đơn của bác sĩ, không được sử dụng thuốc nếu:Thuốc bị biến dạng, biến màu;Lọ thuốc bị nứt, thủng hoặc rò rỉ;Phải dừng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ khi gặp phải các triệu chứng dị ứng;Để xa tầm tay của trẻ em;Không dùng thuốc Coctical nếu đã quá hạn ghi trên nhãn. 5. Tương tác thuốc Coctical Không bôi đồng thời thuốc Coctical với các thuốc khác.Trong quá trình sử dụng thuốc Coctical, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt cho các bệnh ngoài da, hạn chế được các tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
815
Ai không nên ăn gan lợn? Trong gan lợn có chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sự phát triển cơ thể, tuy nhiên, nhiều người lo ngại việc ăn gan có độc không hay ăn nhiều gan có tốt không. Gan tuy có giá trị dinh dưỡng khá cao nhưng với một số đối tượng thì việc ăn gan lại không tốt hay việc ăn quá nhiều cũng không được khuyến khích. 1. Ăn gan có tác dụng gì? Trong gan có giá trị dinh dưỡng cao, gan chứa hàm lượng các chất cần thiết cho sự hoạt động của cơ thể như vitamin A, các loại vitamin nhóm B, D, đạm, acid folic ( B9), sắt, ngoài ra còn chứa một số loại men tiêu hóa...Với giá trị dinh dưỡng như vậy, việc ăn gan có thể giúp phòng ngừa hay điều trị thiếu máu, suy nhược... Không chỉ vậy, trong gan có hàm lượng vitamin A rất cao hơn hẳn so với các loại thịt, cá, trứng, sữa... Từ đó có tác dụng giúp hỗ trợ điều trị quáng gà, giúp sáng mắt, ngăn ngừa khô mắt, phòng tránh mỏi mắt, còi xương...Nhiều người lo lắng việc sử dụng gan sẽ tàn dư nhiều độc tố gây hại cho cơ thể, tuy nhiên điều này không hoàn toàn đúng. Bởi gan là nhà máy giúp cơ thể động vật thải các chất độc, cho nên khi các chất độc sẽ đi qua gan và được chuyển hóa, phân hủy và đào thải ra bên ngoài.Cho nên, việc ăn gan đúng cách không gây hại cho cơ thể mà ngược lại còn mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho cơ thể. 2. Ai không nên ăn gan lợn? Gan có những lợi ích đối với cơ thể, nhưng không phải đối tượng nào cũng nên ăn gan. Bởi ngoài dưỡng chất có trong gan thì trong gan nói riêng và nội tạng động vật nói chung còn chứa một lượng lớn chất béo không tối cho cơ thể. Cho nên người mắc bệnh một số bệnh sau thì không nên ăn gan:Người mắc bệnh tăng mỡ máu. Hàm lượng chất béo trong gan, đặc biệt là gan lợn là rất lớn do đó những người mắc bệnh mỡ máu cao nếu ăn gan sẽ làm nồng độ mỡ trong máu tăng khiến bệnh nặng hơn. Điều này làm cho tình trạng mỡ máu khó kiểm soát hơn và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, huyết áp...Người mắc bệnh về gan. Những người mắc các bệnh lý về gan như gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, ung thư gan... không nên ăn gan. Bởi vì tế bào gan không tốt sẽ cản trở sự chuyển hóa chất độc và thức ăn trong khi gan rất giàu dinh dưỡng và đặc biệt hầm lượng chất béo cao sẽ khiến gan phải tăng cường hoạt động. Điều này với những người bình thường thì không sao nhưng với những người chức năng gan suy giảm thì không nên. Ăn nhiều gan có tốt không là thắc mắc của không ít người Người bị huyết áp cao. Lượng cholesterol cao trong gan góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý về rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, bệnh tim mạch... cho nên gan không được khuyến cáo ở những người tăng huyết áp.Người mắc bệnh gout. Bệnh gout là một bệnh của rối loạn chuyển hóa chất đạm làm tăng acid uric trong máu, dẫn đến acid uric dư thừa lắng đọng vào khớp gây đau. Do đó, những người bị gout cần hạn chế đạm có gốc purin như phủ tạng động vật. Trong đó có gan là đồ ăn có chứa nhiều đạm gốc purin nên người mắc bệnh gout không nên ăn gan.Những người nguy cơ thừa vitamin ANhững người có chế độ ăn uống giàu chất vitamin A thì nên hạn chế ăn gan, bởi trong gan có chứa hàm lượng vitamin A rất lớn mà việc thừa vitamin A có nguy cơ gây ra độc cho cơ thể. Bổ sung một lượng vừa đủ giúp cho sự phát triển cơ thể nhưng nếu như thừa thì cũng rất nguy hiểm, nếu thừa nhiều còn có nguy cơ tử vong.Phụ nữ mang thai. Nên tránh ăn gan khi bạn mang thai, bởi gan động vật chứa nhiều vitamin A nếu sử dụng nhiều có thể gây dị tật thai nhi. Ngoài ra, cũng nên tránh các loại thuốc hay bổ sung vitamin A nhiều vì nguy cơ dị tật thai nhi. 3. Lưu ý khi ăn gan lợn Một số lưu ý khi ăn để tăng giá trị của gan bao gồm:Không nên ăn quá nhiều gan, bởi gan có hàm lượng cholesterol cao nên nguy cơ bị tăng mỡ máu nếu ăn nhiều. Cho nên nếu bạn thắc mắc ăn nhiều gan có tốt không, thì câu trả lời là không. Gan sẽ tốt khi bạn ăn vừa đủ, nhiều nhất là 2 lần mỗi tuần.Lựa chọn gan như thế nào cũng rất quan trọng, tránh những lá gan đã bị hỏng thì nên chọn loại có màu sáng, không quá thâm hay có đốm trắng, vàng...Không ăn gan chưa qua chế biến và cần sơ chế kỹ, nấu chín để tránh nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm khuẩn do gan bị bệnh.Một số kiêng kỵ khi nấu gan nên tránh như: Tránh gan động vật kết hợp với gỏi cá, rau cần hay carot...Làm mất tác dụng của các loại rau củ hay tăng nguy cơ gây bệnh.Như vậy, một số người mắc bệnh mỡ máu, huyết áp, phụ nữ có thai, bệnh gout... thì hạn chế hoặc không nên ăn gan để tránh những tác động không tốt đến sức khỏe.
vinmec
966
Đồ uống năng lượng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe Nước tăng lực là đồ uống không chứa cồn có chứa caffein, vitamin, và các nguyên liệu khác ví dụ, taurine, nhân sâm, và guarana. Chúng thường được bán trên thị trường như tăng cường năng lượng và tăng hoạt động thể chất và tinh thần. Tăng cường tiêu thụ các loại đồ uống năng lượng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là trong giới trẻ, cảnh báo một nhóm các nhà nghiên cứu từ Văn phòng khu vực Tổ chức Y tế Thế giới tại châu Âu trên tạp chí truy cập mở Frontier về Y tế công cộng. Nước tăng lực là đồ uống không chứa cồn có chứa caffein, vitamin, và các nguyên liệu khác ví dụ, taurine, nhân sâm, và guarana. Chúng thường được bán trên thị trường như tăng cường năng lượng và tăng hoạt động thể chất và tinh thần. Breda, từ Văn phòng khu vực châu Âu, và các đồng nghiệp xem xét các tài liệu về các nguy cơ sức khỏe, hậu quả và các chính sách liên quan đến ăn uống năng lượng. "Từ việc xem xét các tài liệu, có thể thấy rằng mối quan tâm trong cộng đồng khoa học và trong công chúng về tác hại cho sức khỏe tiềm năng tiêu thụ tăng các loại đồ uống năng lượng có giá trị rộng rãi," các tác giả viết. Đồ uống năng lượng lần đầu tiên xuất thị trường châu Âu vào năm 1987 và kể từ khi ngành công nghiệp này đã bùng nổ trên toàn thế giới. Tại Mỹ, doanh số bán hàng tăng khoảng 10% mỗi năm từ năm 2008 đến 2012, và gần 500 thương hiệu mới tung ra thị trường trong năm 2006. Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu ước tính rằng 30% người trưởng thành, 68% thanh thiếu niên và 18% trẻ em dưới 10 năm tiêu thụ đồ uống năng lượng. Caffeine cao trong Đồ uống năng lượng Một phần của những rủi ro của thức uống năng lượng là do mức độ cao của caffeine. Đồ uống năng lượng có thể được uống một cách nhanh chóng, không giống như cà phê nóng, và kết quả là họ có nhiều khả năng gây ngộ độc caffeine. Tại châu Âu, một (EFSA) nghiên cứu Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu cho thấy sự đóng góp ước tính của đồ uống năng lượng để tiếp xúc với tổng số caffeine là 43% ở trẻ em, 13% thanh thiếu niên và 8% ở người lớn. Các nghiên cứu trong tổng quan cho thấy rằng caffeine nhiễm độc có thể dẫn đến tim đập nhanh, tăng huyết áp, buồn nôn và ói mửa, co giật, rối loạn tâm thần, và trong trường hợp hiếm hoi, tử vong. Tại Hoa Kỳ, Thụy Điển, và Úc, một số trường hợp đã được báo cáo trong đó người đã chết vì suy tim hoặc đã được nhập viện với cơn co giật, từ tiêu thụ quá mức các loại đồ uống năng lượng. Nghiên cứu cho thấy thanh thiếu niên người thường xuyên đi uống năng lượng cũng có nhiều khả năng tham gia vào các hành vi nguy cơ như cảm giác tìm kiếm, lạm dụng chất gây nghiện và say rượu. Trộn Năng lượng đồ uống và rượu Hơn 70% thanh thiếu niên (tuổi từ 18 đến 29 năm), người uống thức uống năng lượng trộn chúng với rượu, theo một nghiên cứu của EFSA. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thực hành này là nhiều rủi ro hơn so với chỉ uống rượu, có thể vì các loại đồ uống làm cho nó khó khăn hơn cho mọi người chú ý khi họ đang say rượu. Theo Hệ thống dữ liệu quốc gia độc tại Hoa Kỳ, từ năm 2010 đến 2011, 4854 các cuộc gọi đến trung tâm thông tin chất độc đã được thực hiện về thức uống năng lượng. Gần 40% liên quan đến rượu trộn với thức uống năng lượng. Một nghiên cứu tương tự ở Úc cho thấy một sự tăng trưởng về số lượng các cuộc gọi về nước tăng lực. Breda và đồng nghiệp cho biết một cuộc điều tra tương tự sẽ là hữu ích ở châu Âu. Đồ uống năng lượng có thể được bán tại tất cả các nước EU, nhưng một số quốc gia đã đưa ra các quy định, bao gồm thiết lập các quy tắc cho doanh số bán hàng cho trẻ em. Hungary đưa ra thuế y tế công cộng bao gồm các thức uống năng lượng vào năm 2012. Tại Thụy Điển, doanh số bán hàng của một số loại thức uống năng lượng được giới hạn cho các hiệu thuốc và bán hàng cho trẻ em đang bị cấm. "Là nước uống tăng lực bán hàng hiếm khi quy định độ tuổi, không giống như rượu và thuốc lá, và có một tác động tiêu cực tiềm năng đã được chứng minh đối với trẻ em, có tiềm năng cho một vấn đề y tế công cộng quan trọng trong tương lai", các tác giả kết luận. Họ đưa ra các đề xuất sau để giảm thiểu khả năng gây hại từ thức uống năng lượng: - Thiết lập một giới hạn trên cho lượng caffeine được cho phép trong một khẩu phần duy nhất của bất kỳ thức uống phù hợp với bằng chứng khoa học sẵn có; - Quy định để thực thi hạn chế ghi nhãn và bán các loại đồ uống năng lượng cho trẻ em và thanh thiếu niên; - Thực thi các tiêu chuẩn để tiếp thị chịu trách nhiệm cho những người trẻ của ngành công nghiệp thức uống năng lượng; - Đào tạo học viên chăm sóc sức khỏe phải nhận thức được những nguy cơ và triệu chứng của thức uống năng lượng tiêu thụ; - Bệnh nhân có tiền sử của các vấn đề chế độ ăn uống và lạm dụng chất, cả hai một mình và kết hợp với rượu, nên được kiểm tra mức tiêu thụ lớn các loại đồ uống năng lượng; - Giáo dục công chúng về nguy cơ pha trộn rượu với đồ uống năng lượng tiêu thụ; - Nghiên cứu thêm về các tác dụng phụ tiềm năng của nước tăng lực, đặc biệt là những người trẻ tuổi.
medlatec
1,065
Báo động tình trạng nổi mụn trắng ở nướu răng và cách điều trị Nổi mụn trắng ở nướu răng là một tình trạng thường gặp ở nhiều nhóm đối tượng. Đây chính là một dấu hiệu cảnh báo về tính trạng sức khỏe răng miệng đang có vấn đề. Vậy đó là những vấn gì đề và làm cách nào để có thể cải thiện?  1. Tình trạng nổi mụn trắng ở nướu răng Hiện tượng nướu răng xuất hiện mụn trắng có thể quan sát bằng mắt thường Mọc mụn trắng ở nướu là hiện tượng dễ dàng quan sát thấy được. Người bệnh có thể nhận biết bằng mắt thường thông qua một số triệu chứng như: – Ở nướu răng xuất hiện mụn sưng có đầu mủ trắng. – Hôi miệng. – Cảm thấy đau nhức răng thường xuyên. Cơn đau dữ dội hơn khi tác động vào phần nướu bị mụn. – Cảm giác đau khi ăn uống. – Khi bệnh nặng sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, nổi cục cứng ở phần lợi. Nướu răng có mụn khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu 2. Nguyên nhân gây nổi mụn trắng ở nướu răng 2.1 Thực hiện vệ sinh răng miệng chưa phù hợp Vệ sinh răng miệng là yếu tố cơ bản cần được đảm bảo để có một khoang miệng khỏe mạnh. Trong trường hợp quá trình vệ sinh này được thực hiện không đúng cách sẽ khiến cho vi khuẩn nhanh chóng xâm nhập vào khoang miệng. Vi khuẩn xâm nhập sẽ tấn công và gây ra những tổn thương. Ví dụ như việc người bệnh sử dụng bài chải quá cứng để đánh răng sẽ dễ gây chảy máu lợi. Hay việc đánh răng không kĩ lưỡng, để sót lại nhiều cặn bẩn sẽ là điều kiện cho vi khuẩn sâu răng, viêm nướu, … sinh sôi. Bên cạnh đó, khi các vi khuẩn tồn tại trong khoang miệng không được làm sạch sẽ gây tác động vào vùng mô lợi. Điều này sẽ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm và nếu kéo dài sẽ khiến xuất hiện mụn nhọt. Đặc biệt, nướu răng là vị trí rất dễ xuất hiện mụn. 2.2 Chế độ ăn uống kém khoa học Chế độ ăn uống không được đảm bảo cũng là một trong những lý do gây nên mọc mụn ở nướu răng. Những trường hợp như ăn đồ cay nóng nhiều, ăn các loại đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị, … cũng sẽ gây tổn thương phần lợi. Khi lợi chịu tổn thương, vùng da ở khu vực này sẽ trở nên nhạy cảm. Đây cũng chính là thời điểm các vi khuẩn dễ dàng và nhanh chóng xâm nhập vào vùng nướu. Từ đó, người bệnh sẽ bị nổi mụn trắng và thấy ngứa rát. Ngoài ra, nếu không được điều trị kịp thời, nướu răng còn có thể mắc phải nhiều bệnh lý khác. 2.3 Mọc răng khôn Trong giai đoạn đang mọc răng khôn, người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng đau nhức hoặc sưng đỏ. Đây là những triệu chứng bình thường cần trải qua khi mọc răng khôn. Thế nhưng, trường hợp răng khôn mọc lệch, mọc ngầm sẽ rất dễ gây những cơn đau nghiêm trọng. Và đây cũng chính là nguyên nhân ảnh hưởng tới các vị trí răng khác, nướu bị tác động khiến sưng mủ. 2.4 Sự thay đổi nội tiết tố Cả nữ giới và nam giới đều thường sẽ có sự thay đổi nội tiết tố. Nhất là trong giai đoạn đặc biệt như chu kỳ kinh nguyệt hay thời kỳ mang thai, … Vào thời điểm lượng hormone thay đổi sẽ khiến cho estrogen tăng cao hơn so với mức bình thường. Tình trạng này có thể khiến cho phần lợi trở nên to hơn. Đặc biệt, nếu như không được chăm sóc kĩ lợi rất có thể bị nổi mụn kèm phồng nặng. 2.5 Dấu hiệu bệnh lý Một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây nên mọc mụn ở nướu răng là các bệnh lý răng miệng. Người bệnh bị mắc các căn bệnh như viêm nha chu, viêm nhiễm tại nướu có thể khiến lợi bị sưng và nổi những mụn to. Ngoài ra, người bệnh sẽ cảm giác đau và rát rất khó chịu. Cảm giác khó chịu này sẽ càng nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân thực hiện việc ăn uống. Nếu người bệnh không chủ động thăm khám, điều trị kịp thời, vết mụn sẽ dễ bị loang lổ và viêm nhiễm nặng. 3. Tình trạng nướu răng xuất hiện mụn trắng nguy hiểm không? Sau đây là một số bệnh lý có thể nhận biết từ triệu chứng mọc mụn trắng ở nướu răng: 3.1 Áp xe răng Bệnh áp xe răng sẽ thường xuất phát từ sâu răng. Sau đó, khi bệnh nặng sẽ phát triển thành viêm tủy. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ lan xuống khu vực xương hàm dưới. Cho tới khi xương hàm bị hoại tử, chân răng sẽ nổi cục trắng. Đây chính là dấu hiệu của căn bệnh áp xe răng. Khi đó, người bệnh sẽ nhận thấy hình thành ở nướu răng những cục trắng nhỏ rồi to dần và vỡ khi có tác động vào. Thời điểm chất mủ thoát ra sẽ có màu vàng xanh hoặc trắng đục. Kèm theo đó, mủ có mùi hôi rất khó chịu. 3.2 Viêm nướu Tình trạng mụn trắng mọc dưới hay ở trên nướu là một trong những dấu hiệu bị tấn công bởi vi khuẩn. Từ đó, viêm nướu được hình thành gây ra những cơn đau nhức, khó chịu. Bên cạnh đó, tình trạng này còn có thể kéo theo viên loét hay cục mụn thịt ở trên nướu. 3.3 Hoại tử sàn miệng Bệnh hoại tử sàn miệng là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của việc nổi mụn trắng tại nướu răng. Cũng giống như tình trạng áp xe răng, các mụn trắng sẽ xuất hiện dần. Ban đầu, chúng chỉ là những nốt mụn trắng nhỏ li ti rồi dần lan rộng từ lưỡi, cằm, … Nếu không được chữa trị kịp thời, khi bệnh biến chứng nặng sẽ có thể khiến người bệnh ngừng hô hấp bất cứ lúc nào. 4. Cách điều trị nướu răng nổi mụn trắng 4.1 Với trẻ em Với đối tượng bệnh nhân là trẻ nhỏ, việc nổi mụn trắng tại nướu thường do chế độ ăn uống không đảm bảo. Cùng đó là việc thực hiện vệ sinh răng miệng chưa đúng cách dẫn tới viêm nhiễm. Để khắc phục tình trạng này, cha mẹ trẻ cần lưu ý: – Điều chỉnh lại việc ăn uống: Hạn chế ăn vặt, không cho trẻ sử dụng những món ăn chứa nhiều đường, axit hay những loại đồ uống có ga. – Tập cho bé cách vệ sinh răng miệng phù hợp: Rèn cho trẻ thói quen đánh răng, lựa chọn loại bàn chải lông mềm, kem đánh răng có độ tẩy không quá cao, súc miệng sau khi ăn, … 4.2 Với người lớn Đối với nhóm đối tượng bệnh nhân là người lớn, người bệnh cần chú ý hơn về chế độ vệ sinh răng miệng và ăn uống. Bên cạnh đó, một số vấn đề sau cũng cần lưu ý để đảm bảo quá trình điều trị, chăm sóc bệnh hiệu quả: – Kiểm tra lại loại nước súc miệng đang dùng. Nước súc miệng cần đảm bảo thành phần không có công hay các thành phần hư hại cho nướu. – Sử dụng nước muối sinh lý hoặc nước muối loãng ấm súc miệng mỗi ngày từ 2-3 lần. Bệnh nhân cần điều trị nha khoa để có thể dứt điểm tình trạng mọc mụn ở nướu – Thay đổi chế độ ăn uống tốt hơn cho sức khỏe: bổ sung vitamin và canxi, hạn chế thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, …
thucuc
1,358
Cùng chuyên gia tìm hiểu các triệu chứng u tuyến yên Sự xuất hiện bất thường của u tuyến yên gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của cơ quan này, gây ra rối loạn nội tiết tố trong cơ thể. Tuyến yên phụ trách sản xuất và điều hòa nhiều hormone, vì thế triệu chứng u tuyến yên cũng rất đa dạng. Nhận biết sớm bệnh qua những triệu chứng này giúp người bệnh chủ động hơn trong phát hiện và điều trị bệnh, hạn chế nguy cơ biến chứng. 1. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh u tuyến yên U tuyến yên là bệnh lý khá phổ biến song chưa nhiều người biết đến do hầu hết bệnh nhân có kích thước khối u nhỏ, không gây ảnh hưởng và triệu chứng nghiêm trọng gì. Cứ khoảng 10 người trưởng thành lại có 1 người bị u tuyến yên. Đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh u tuyến yên, song các yếu tố nguy cơ bao gồm: Rối loạn di truyền: Yếu tố di truyền là yếu tố chính gây phát triển u tuyến yên, nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở những người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh. Yếu tố tuổi tác: Độ tuổi càng cao thì nguy cơ bị u tuyến yên càng lớn, song vẫn có trường hợp bệnh nhân nhỏ tuổi. 2. Triệu chứng u tuyến yên Triệu chứng u tuyến yên xuất hiện do sự tăng sinh hoặc giảm sinh bất thường của các hormone do cơ quan này sản xuất hoặc điều hòa sản xuất. Tùy từng bệnh nhân với vị trí, kích thước khối u khác nhau mà quá trình sản xuất hormone cũng ảnh hưởng khác nhau, gây ra những triệu chứng sau: 2.1. Triệu chứng thiếu hụt hormone Khối u tuyến yên lớn thường gây giảm chức năng sản xuất hormone, sự thiếu hụt hormone khiến nhiều cơ quan trong cơ thể không thể hoạt động bình thường. Tình trạng này sẽ gây ra những triệu chứng như: Suy nhược. Buồn nôn và nôn mửa thường xuyên. Rối loạn chức năng tình dục. Thường xuyên cảm thấy ớn lạnh. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt: Kinh nguyệt không đều, không thường xuyên hoặc mất hẳn kinh nguyệt. Sụt cân, tăng cân không rõ nguyên nhân. Nước tiểu tăng, có thể kèm theo rối loạn đi tiểu. 2.2. Triệu chứng tăng tiết hormone tuyến vỏ thượng thận ACTH Khối u tuyến yên thường khiến cơ quan này sản xuất hormone tuyến vỏ thượng thận nhiều hơn, thúc đẩy sự sản sinh hormone cortisol. Đây là nguyên nhân gây ra hội chứng Cushing với nhóm triệu chứng sau: Tăng tích tụ mỡ tại vùng bụng và phía trên lưng. Tăng huyết áp. Tăng đường huyết. Thay đổi kích thước mặt, khiến gương mặt tròn bất thường. Cánh tay và cẳng chân trở nên mảnh khảnh. Thường xuyên nổi mụn. Dễ bầm tím. Yếu xương. Thường xuyên lo âu, dễ bị kích động tinh thần và trầm cảm. Tình trạng rạn da. 2.3. Triệu chứng do tăng tiết hormone tăng trưởng Tuyến yên cũng là cơ quan sản xuất hormone tăng trưởng, ở bệnh nhân bị u tuyến yên, hormone này được sản xuất quá mức gây ra những triệu chứng như: Phì đại kích thước bàn tay và cánh tay. Phát triển đặc điểm khuôn mặt thô bất thường. Đau khớp. Tăng huyết áp. Vã nhiều mồ hôi. Xuất hiện các vấn đề tim mạch bất thường. Mọc nhiều lông. Trẻ nhỏ, thanh thiếu niên phát triển quá nhanh. Răng không thẳng hàng. 2.4. Triệu chứng do tăng tiết hormone Prolactin Nồng độ hormone Prolactin trong máu quá cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả hai giới, dấu hiệu bệnh cũng khác nhau bao gồm: Suy giảm chức năng sinh sản ở nữ giới Nữ giới thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn do sự tăng tiết hormone Prolactin trong bệnh u tuyến yên, bao gồm: Rối loạn, thiếu hoặc mất chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Tiết dịch trắng sữa bất thường từ vú (không mang thai). Suy giảm chức năng sinh sản ở nam giới Hầu hết nam giới bị u tuyến yên gặp phải tình trạng thiểu năng sinh dục nam, bao gồm các vấn đề sau: Rối loạn cương dương. Giảm ham muốn tình dục. Suy giảm số lượng tinh trùng. Kích thước vú to bất thường. 2.5. Triệu chứng tăng hormone kích thích tuyến giáp Tuyến yên và tuyến giáp đều là hai tuyến nội tiết quan trọng, trong đó hoạt động của tuyến giáp chịu ảnh hưởng của hormone sản xuất từ tuyến yên. U tuyến yên thường gây tăng sản xuất hormone tuyến giáp Thyroxin, gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể hay bệnh cường giáp: Sụt cân. Tinh thần thường xuyên lo lắng, dễ bị kích động. Vã mồ hôi. Nhịp tim bất thường, tim đập nhanh. Thường xuyên có nhu động ruột. Các triệu chứng của u tuyến yên khá nguy hiểm, thường xảy ra đồng loạt và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Song triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi kích thước khối u tuyến yên lớn, có xu hướng chèn ép và xâm lấn sang các cơ quan khác. Những trường hợp này cần được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh u tuyến yên gây biến chứng nặng cho não bộ và tính mạng người bệnh. 3. Những phương pháp điều trị u tuyến yên Tuyến yên nằm một phần trong não bộ, vì thế lựa chọn phương pháp điều trị u tuyến yên được các bác sĩ cân nhắc rất cẩn thận. Các yếu tố để chọn phương pháp điều trị bệnh bao gồm: kích thước khối u, vị trí khối u, mức độ ảnh hưởng của khối u đến hoạt động của tuyến yên cũng như các phần khác của não. Phương pháp điều trị có thể gồm: dùng thuốc, xạ trị, phẫu thuật. Hầu hết các trường hợp u tuyến yên kích thước rất nhỏ, không có triệu chứng và không gây ảnh hưởng thì không cần thiết phải điều trị. Nếu gây triệu chứng nhẹ, bác sĩ sẽ xem xét chỉ định thuốc điều trị thích hợp. Dù không nguy hiểm song bệnh nhân cần thường xuyên tái khám để theo dõi sự phát triển của khối u. Nếu kích thước khối u lớn, nhất là đã gây ra tình trạng chèn ép lên dây thần kinh thị giác, bệnh nhân có thể phải xạ trị tiêu diệt khối u hoặc phẫu thuật loại bỏ. Hầu hết trường hợp phẫu thuật thông qua mũi và xoang có thể loại bỏ hoàn toàn khối u tuyến yên. Nếu gặp khó khăn do kích thước u lớn hoặc nằm vị trí khó, bác sĩ sẽ phẫu thuật thông qua hộp sọ. Có thể thấy, triệu chứng u tuyến yên rất đa dạng, tùy thuộc vào mức độ bệnh ảnh hưởng như thế nào đến sự xuất hormone cũng như gây chèn ép cho các khu vực thần kinh xung quanh. Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng tương tự nghi ngờ bệnh, hãy sớm tới bệnh viện để thăm khám.
medlatec
1,167
Ăn chuối có tốt cho mẹ bầu? Quá trình mang thai đòi hỏi người phụ nữ phải cung cấp 1 nguồn dinh dưỡng đủ và đa dạng để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Vậy một số loại trái cây, đặc biệt là chuối có ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu? Mẹ bầu có nên ăn chuối không? 1. Thành phần dinh dưỡng có trong chuối Chuối là 1 trong những loại trái cây rất phổ biến, dễ ăn và dễ kiếm. Chuối được trồng nhiều ở các nước có khí hậu nhiệt đới, nhiều nhất ở vùng Đông Nam Á. Thành phần dinh dưỡng chính trong chuối bao gồm:Chất xơ, tinh bột: Chuối xanh có nhiều tinh bột hòa tan là một chất giúp giảm đường máu, tăng sự đề kháng insulin, giúp no lâu hơn, là thực phẩm có thể sử dụng trong giảm cân. Chuối chín tinh bột chuyển thành các loại đường (glucose, fructose). Trong 100g chuối chín thường chứa khoảng 136 calo, tuy ít nhưng hàm lượng chất xơ tốt (pectin) giúp cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, hỗ trợ quá trình giảm cân và cải thiện sức khỏe tim mạch.Vitamin A: Nhiều nhất là beta caroten giúp tăng cường chức năng thị giác, ngăn ngừa quá trình oxy hóa tế bào, chống lão hóa, hỗ trợ làm đẹp.Vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6): hàm lượng cao vitamin B6 đóng vai trò như một coenzym tham gia quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng cho tế bào.Các khoáng chất kali, magie, mangan, đồng: Hỗ trợ chức năng hệ tim mạch, cải thiện sức khỏe cơ bắp, bổ sung yếu tố vi lượng cho các hoạt động sống. Ăn chuối tốt cho mẹ bầu và tốt cho chức năng sinh lý ở nam. 2. Mẹ bầu có nên ăn chuối không? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chuối là một trong những loại trái cây giàu dinh dưỡng và khoáng chất tốt cho thai kỳ. Ăn chuối trong quá trình mang thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ đảm bảo nguồn dinh dưỡng và sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi. Các chất bột đường, canxi, magie là chất thiết yếu cung cấp dinh dưỡng để phát triển thai nhi. Mẹ bầu ăn chuối giúp dễ tiêu hóa hơn, chuối có vị ngon, ngọt nhẹ dễ ăn. Ăn chuối hàng ngày giúp mẹ thư giãn hơn, giảm căng thẳng và mệt mỏi. Chuối cũng giúp cải thiện tình trạng buồn nôn do ốm nghén vào những tháng đầu thai kỳ. Nhóm vitamin B trong đó có acid folic (vitamin B9) giúp phòng ngừa các dị tật ở não và cột sống ở thai nhi. Trong 100g chuối chứa khoảng 20 mcg acid folic, cung cấp đủ 400-1000 mcg Axit folic mỗi ngày để đảm bảo dinh dưỡng phát triển cho thai nhi.Vitamin B6 giúp tăng cường dẫn truyền thần kinh, trao đổi chất ở mẹ, hình thành các tế bào hồng cầu ở thai nhi. Vitamin B12 cần thiết cho sự hình thành ống thần kinh, phát triển não bộ ở trẻ. Chất xơ trong chuối giúp hấp thụ nước, làm mềm phân, giảm táo bón ở mẹ bầu, điều hòa hệ vi sinh ở đường ruột, kìm hãm sự phát triển các vi khuẩn có hại, tăng cường các lợi khuẩn. Mẹ bầu ăn chuối mỗi ngày cũng có thể phòng ngừa tình trạng thiếu máu. Phụ nữ mang thai cần bổ sung canxi từ nhiều nguồn để đáp ứng nhu cầu canxi cho sự phát triển xương ở thai nhi. Hàm lượng canxi trong chuối cũng giúp mẹ giảm nguy cơ tăng huyết áp, tiền sản giật, giảm chuột rút, giảm nguy cơ sinh non và nhẹ cân ở trẻ. Năng lượng trong chuối đến từ hàm lượng protein giúp mẹ bầu hoạt động, làm việc tốt, tránh tình trạng mệt mỏi, kiệt sức. Càng về những tháng sau của thai kỳ, lượng protein cung cấp cho cơ thể càng phải tăng do đó có thể sử dụng chuối trong các bữa ăn phụ để tăng cường năng lượng.Ngoài ra, chuối cũng chứa nhiều vitamin C, giúp tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng chống lại một số loại vi sinh vật gây bệnh. 3. Mẹ bầu ăn chuối nhiều có tốt không? Chuối mang lại rất nhiều lợi ích cho phụ nữ có thai, tuy nhiên mẹ bầu ăn chuối quá nhiều cũng gây một số tác dụng không mong muốn ở phụ nữ mang thai:Gây đau đầu: Hàm lượng Tyramine trong chuối chín làm giãn mạch, ngăn cản sự hấp thụ serotonin gây ra chứng đau đầu nếu ăn quá nhiều. Đái tháo đường thai kỳ: Lượng đường trong chuối lớn có thể ảnh hưởng đến đường máu của mẹ, tuy nhiên tình trạng này không quá nghiêm trọng nếu không sử dụng chuối quá chín với số lượng nhiều trong ngày. Mặc dù hiếm gặp nhưng mẹ bầu ăn chuối nhiều có thể gây tình trạng dư thừa chất dinh dưỡng, gây ra tê tay chân (do dư vitamin B6), gây phù chân ảnh hưởng sức khỏe tim mạch (do dư magie, kali). Một số mẹ có cơ địa dễ dị ứng có thể có các phản ứng dị ứng với thành phần chitinase có trong mủ của chuối. 4. Một số lưu ý khi sử dụng chuối ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên ăn 1 - 2 quả/ngày là đủ cung cấp dinh dưỡng cho mẹ bầu. Có thể ăn chuối chín ngay khi lột vỏ, sử dụng chuối làm sinh tố hay ăn kèm với các loại ngũ cốc, sữa chua,... Tuy nhiên, không nên chế biến chuối thành những món quá ngọt làm tăng lượng đường nạp vào cơ thể. Không ăn các loại chuối đã quá chín, có mảng đen trên vỏ, chuối để lâu ngày hay đã lên men. Không bảo quản chuối trong tủ lạnh hoặc trữ đá sẽ làm giảm hàm lượng dinh dưỡng của chuối. Hạn chế ăn chuối xanh chế biến thành thức ăn hàng bởi chất xơ và pectin trong chuối xanh có thể gây ra chứng đầy hơi, táo bón và chướng bụng,...Ăn chuối vào các bữa phụ, sau ăn sáng hoặc sau ăn trưa 2 tiếng, không ăn lúc đói vì magie trong chuối vào cơ thể sẽ làm mất sự cân bằng chất khoáng ở hệ tim mạch, ảnh hưởng đến nhịp tim.Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ hoặc được chẩn đoán là đái tháo đường thai kỳ không nên ăn chuối. Tuy lượng đường trong chuối không nhiều nhưng có thể gây nguy hiểm cho mẹ bầu đang có glucose máu cao. Như vậy, chuối là một loại trái cây rất tốt cho sức khỏe mẹ bầu. Tuy nhiên, nên sử dụng chuối đúng cách, không ăn quá nhiều để đề phòng các tác dụng không mong muốn cho cơ thể.
vinmec
1,171
Bệnh xơ gan kiêng ăn gì? thực phẩm tốt cho người xơ gan Trả lời: Chế độ ăn uống phù hợp giúp người bệnh xơ gan điều trị có hiệu quả nhanh chóng hơn Chị Hoàng Lan thân mến! Chế độ ăn uống khoa học, phù hợp các tác dụng tích cực trong phòng chống và điều trị các bệnh về gan. Theo đó, bệnh nhân xơ gan cần lưu ý tránh những điều sau trong ăn uống: Người bi xơ gan tuyệt đối không được uống rượu, các loại đồ uống chứa cồn vì có thể làm  cho tế bào gan bị tổn thương cấp, aminophearaza tăng cao khiến bệnh xơ gan trầm trọng hơn. Trong các bữa ăn hàng ngày, người bệnh xơ gan nên ăn ít các đồ ăn cay nóng (hành, gừng, ớt, hat tiêu, thịt gà, thịt cừu, đinh hương…); tránh những món ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm có hàm lượng chất béo cao bởi đây là những đồ ăn khó tiêu, bất lợi nhiều cho việc hồi phục của gan; tránh những đồ ăn đóng hộp, đồ ăn sẵn bởi những loại đồ ăn này chứa chất bảo quản và phẩm màu nhân tạo không tốt cho gan… Người bị bệnh xơ gan cần ăn nhiều rau xanh và các loại củ quả. Lưu ý, các loại rau củ phải được ngâm rửa sạch sẽ, tránh để thuốc trừ sâu ở bề mặt làm hại gan nặng hơn. Người bệnh xơ gan nếu ăn uống không chú ý, rất dễ làm cho những tĩnh mạch đang giãn bị vỡ, xuất huyết đường tiêu hóa, dẫn đến hôn mê gan. Người nặng có thể tử vong. Người bị bệnh xơ gan cần ăn nhiều rau xanh và các loại củ quả. Lưu ý, các loại rau củ phải được ngâm rửa sạch sẽ, tránh để thuốc trừ sâu ở bề mặt làm hại gan nặng hơn. Khám và điều trị bệnh xơ gan ở đây, bệnh nhân được thăm khám trực tiếp bởi các bác sĩ giỏi có nhiều năm kinh nghiệm khám chữa bệnh trong lĩnh vực gan mật; được điều trị dưới sự hỗ trợ của các trang thiết bị y tế hiện đại bậc nhất; được đón tiếp, chỉ dẫn và chăm sóc chu đáo…
thucuc
385
Hệ thống Y tế thông báo lịch làm việc dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 30-4 và 01-5 DỊCH VỤ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM TẬN NƠI Hoạt động bình thường tại 29 chi nhánh và hệ thống gần 200 điểm thu gom mẫu tại các tỉnh trên toàn quốc. - Chuyên khoa hoạt động: Các chuyên khoa hoạt động bình thường 24/24. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Nội, Ngoại, Răng - Hàm - Mặt, Nhi, Nội soi tiêu hóa, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Sản, Chẩn đoán hình ảnh, Dịch vụ tiêm chủng. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Nội, Nhi, Sản, Tai - Mũi - Họng, Chẩn đoán hình ảnh và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. - Chuyên khoa NGHỈ LỄ: Từ ngày 30/4 - 02/5/2023: Mắt, Da liễu, Nội soi tiêu hóa. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Nội, Sản, Tai - Mũi - Họng, Chẩn đoán hình ảnh. - Chuyên khoa NGHỈ LỄ: Ngày 30/04/2023: Nội, Siêu âm, X-quang, Điện tim. Từ ngày 30/04 - 01/05/2023: Sản, Tai - Mũi - Họng. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Nội, Sản, Tai - Mũi - Họng, Siêu âm, X-quang, CT và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. - Chuyên khoa NGHỈ LỄ: Từ ngày 30/04 - 02/05/2023: Y học cổ truyền. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Nội, Chẩn đoán hình ảnh. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Siêu âm, X-quang, Nhi và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực - Chuyên khoa NGHỈ LỄ: Từ ngày 27/04 - 28/04/2023: Sản. Từ ngày 30/04 - 01/05/2023: Tai - Mũi - Họng. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, Nội, Nhi, Nội soi tiêu hóa, Mắt, Sản, Chẩn đoán hình ảnh. - Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực - Chuyên khoa NGHỈ LỄ: Từ ngày 29/04 - 30/04/2023: X-quang, Điện tim, Siêu âm, Nội, Sản. - Chuyên khoa NGHỈ LỄ: Từ chiều ngày 28/04 - 30/04/2023: Nhi. Từ ngày chiều ngày 29/04 - 30/04/2023: Siêu âm. Từ ngày 29/04 - 30/04/203: X-quang. - Thời gian: Phục vụ từ 7h30 - 17h tất cả các ngày trong dịp Lễ. Trân trọng thông báo!
medlatec
345
Cần lưu ý một số triệu chứng chửa ngoài tử cung vỡ 1. Cần cẩn trọng với bệnh lý thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi thai, nhưng phôi thai này lại làm tổ ở bên ngoài khu vực buồng tử cung. Một số vị trí mà thai ngoài hay làm tổ đó là: vòi trứng, ổ bụng, thành ruột,…Chửa ngoài tử cung là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm đối với sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Bệnh lý này xảy ra có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân: viêm nhiễm vùng kín, viêm nhiễm khu vực vùng chậu, mắc các dị tật về ống dẫn trứng, vòi trứng,…Tuy nhiên, yếu tố viêm nhiễm vùng kín là lý do chiếm tỉ lệ nhiều nhất gây ra thai ngoài tử cung. Chửa ngoài tử cung là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm đối với sức khỏe sinh sản của phụ nữ Bệnh lý thai ngoài tử cung được các bác sĩ sản khoa đánh giá là một bệnh lý nguy hiểm có thể đe dọa tới tính mạng của phụ nữ. Đặc biệt là khi khối chửa vỡ ra gây máu chảy ổ bụng ồ ạt, gây cho bệnh nhân các hiện tượng đau đớn, sốc, choáng, khó thở,…Trường hợp này nếu không được kịp thời phát hiện và xử lý sẽ dễ dẫn đến ngất xỉu, thậm chí tử vong. 2. Làm thế nào để nhận biết mình bị thai ngoài tử cung 2.1. Triệu chứng chửa ngoài tử cung vỡ là gì? Khi trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi thai, cơ thể của người mẹ đã có sự thay đổi. Theo đó, nồng độ beta HCG trong máu cũng bắt đầu tăng lên, hormone nội tiết tố thay đổi báo hiệu cho mẹ về hiện tượng mang thai. Tuy nhiên, ở thời gian đầu sau khi thụ thai thành công, chị em có thể gặp một số triệu chứng tương tự như mang thai trong tử cung bình thường như: mệt mỏi, ốm nghén, chậm kinh, thử que thử thai hiện 2 vạch,… Theo thời gian, phôi thai sẽ ngày càng phát triển to lên. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì khối thai ngoài tử cung lúc này sẽ có khả năng bị vỡ ra. Mẹ bầu sẽ phải đối mặt với một số triệu chứng báo hiệu thai ngoài vỡ như sau: – Ở giai đoạn thai ngoài tử cung sắp vỡ ra, chị em sẽ thấy liên tục xuất hiện các cảm giác đau nhói, đau theo cơn lúc tăng lúc giảm thất thường. Ngoài ra, đi kèm với hiện tượng đau này, chị em còn có thể cảm giác muốn đi vệ sinh, tiểu rắt, tiểu buốt khó chịu. Lúc này, khối thai ngoài ngày một lớn và gây kéo dãn các cơ quan tại vị trí thai làm tổ. – Cho đến khi thai bị vỡ, chị em sẽ cảm thấy những cơn đau xuất hiện dữ dội, cảm giác mệt mỏi, sốc, choáng như sắp ngất đi. Đi kèm với đó là một số biểu hiện như: toát mồ hôi liên tục, tụt huyết áp, ngất xỉu,…Nếu không được đưa tới bệnh viện cấp cứu kịp thời, thai ngoài tử cung có thể đe dọa tới tính mạng của chị em. 2.2. Triệu chứng chửa ngoài tử cung bị vỡ phát hiện qua thăm khám như thế nào? Khi thai bị vỡ, chị em sẽ cảm thấy những cơn đau xuất hiện dữ dội Khi đã tới bệnh viện thăm khám, bác sĩ sẽ lập tức kiểm tra tình hình của bệnh nhân bằng các bước siêu âm, nội soi. Lúc này kết quả sẽ hiển thị một số triệu chứng như sau: – Thực hiện chọc dò sẽ thấy xuất hiện những vùng máu đen loãng, không bị đông. – Khi siêu âm sẽ thấy hiện lên các vùng máu, phần ổ bụng cũng xuất hiện máu chảy ra. Trong trường hợp thai ngoài tử cung đã vỡ, thường các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân cần phải mổ nội soi hoặc mổ mở đường bụng để ngay lập tức kiểm soát tình trạng bệnh. 3. Phải làm gì để hạn chế tình trạng thai ngoài tử cung bị vỡ? Trong trường hợp thai ngoài tử cung đã vỡ ra, chị em cần nhanh chóng di chuyển tới bệnh viện gần nhất Theo đó, khi chị em phụ nữ nghi ngờ hoặc phát hiện tình trạng thai ngoài tử cung, chị em cần chủ động đi thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra những phương hướng điều trị phù hợp cho người bệnh. Có sự theo dõi tình trạng bệnh và can thiệp xử lý sớm, thai ngoài tử cung sẽ không bị xảy ra hiện tượng vỡ. Ngoài ra, trong quá trình theo dõi bệnh lý thai ngoài tử cung, chị em cũng cần chú ý tới một số dấu hiệu như: đau bụng ít hay nhiều, có bị xuất huyết âm đạo hay không, tình trạng đi tiểu ra sao, có bình thường hay không,…Ngoài ra, chị em cũng cần phải liên tục theo dõi các chỉ số như: huyết áp, mạch đập,…Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào thì chị em cần thông báo ngay với bác sĩ để được hỗ trợ, tránh gây đe dọa tới tính mạng. Trong trường hợp thai ngoài tử cung đã vỡ ra, chị em cần nhanh chóng di chuyển tới bệnh viện gần nhất. Không nên chủ quan hay chậm trễ, tự điều trị tại nhà. Ngoài ra, chị em cũng cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, nhằm đảm bảo ca phẫu thuật được diễn ra thuận lợi và an toàn. Sau khi đã phẫu thuật điều trị thai ngoài tử cung, chị em cũng cần lưu ý nghỉ ngơi, ăn uống, chăm sóc sức khỏe sau phẫu thuật thật tốt. Cần đi thăm khám lại sau khi mổ cũng như khám sức khỏe tổng quát trước khi có ý định mang bầu lần tiếp theo.
thucuc
1,053
Một số thông tin về bệnh bạch hầu ho gà uốn ván bạn nên biết Để phòng chống, ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, chúng ta cần chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân. Một trong những cách phòng bệnh hiệu quả và được áp dụng phổ biến hiện nay đó là tiêm vắc xin. Đặc biệt, vắc xin phòng bệnh bạch hầu ho gà uốn ván là một loại không thể bỏ qua trong lịch trình tiêm phòng của mỗi người. 1. Bệnh bạch hầu ho gà uốn ván Chắc hẳn rất nhiều bạn thắc mắc tại sao chúng ta cần chủ động phòng chống bệnh bạch hầu ho gà uốn ván? Để giải đáp thắc mắc kể trên, chúng ta hãy tìm hiểu cụ thể về những căn bệnh này nhé! Đầu tiên, chúng đều là những bệnh truyền nhiễm với tốc độ lây lan cực kỳ nhanh chóng, rất dễ bùng phát thành dịch nếu chúng ta không biết cách kiểm soát tốt. Thậm chí, một số bệnh khi không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Chính vì thế, mỗi người cần có ý thức chủ động phòng ngừa bệnh, bảo vệ sức khỏe chính mình. 1.1. Bạch hầu Bệnh bạch hầu hình thành do sự tấn công của vi khuẩn Corynebacterium vào cơ thể, loại vi khuẩn này tồn tại rất nhiều xung quanh môi trường sống. Trong đó, chúng thường ẩn nấp trong những giọt li ti khi người bệnh ho hoặc hắt xì. Ngoài ra, vi khuẩn còn tồn tại trên những vật dụng bẩn, bám bụi, bạn sẽ bị lây bệnh khi tiếp xúc trực tiếp với các đồ dùng kể trên. Người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì họ phải đối mặt với nguy cơ gặp nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Một số biến chứng nghiêm trọng không thể không nhắc tới đó là: viêm cơ tim, viêm dây thần kinh. 1.2. Ho gà Bên cạnh bạch hầu, chúng ta nên chủ động tìm hiểu và phòng tránh bệnh ho gà bởi khả năng lây bệnh tương đối nhanh chóng. Triệu chứng điển hình của người mắc bệnh đó là thường xuyên ho và cơn ho kéo dài liên tục. Rất nhiều trường hợp do không được điều trị sớm đã bị ngừng thở, nguyên nhân chính của tình trạng này đó là thiếu oxy. Một số triệu chứng đi kèm đó là nôn, mệt mỏi, kiệt sức,… 1.3. Uốn ván Tác nhân chính gây uốn ván đó là trực khuẩn uốn ván, chúng có tên gọi quốc tế là Clostridium tetani. Thông thường, trực khuẩn gây bệnh sẽ lợi dụng những vết thương ngoài da của bạn và tấn công vào bên trong cơ thể. Khi mắc bệnh, hệ thần kinh là cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất, nghiêm trọng nhất. Đặc biệt, người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao trong trường hợp bệnh không được xử lý kịp thời. Nhìn chung, cả 3 căn bệnh bạch hầu ho gà uốn ván rất dễ gặp ở trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần chú ý chăm sóc, phòng bệnh cho con trẻ. Như vậy, chúng ta không nên chủ quan và cần chủ động thực hiện các biện pháp nhằm phòng chống nguy cơ mắc bệnh bạch hầu ho gà uốn ván. Trong đó, trẻ em là đối tượng cần được quan tâm, chăm sóc đặc biệt bởi vì trong giai đoạn này, hệ miễn dịch của bé còn chưa hoàn thiện. Đây là cơ hội để vi khuẩn gây bệnh tấn công và làm ảnh hưởng tới sức khỏe. 2. Biện pháp phòng chống bệnh bạch hầu ho gà uốn ván Câu hỏi được khá nhiều người quan tâm tìm hiểu đó là biện pháp nào giúp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả tốt nhất. Trên thực tế, để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, các bạn nên chủ động đi tiêm vắc xin phòng bệnh. Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là bạch hầu ho gà uốn ván giảm đáng kể khi họ được tiêm phòng từ sớm. Hiện nay, chúng ta đã phần nào kiểm tra được tình hình bệnh giúp người dân yên tâm hơn nhiều. Sau một thời gian nghiên cứu, vắc xin phòng cả 3 loại bệnh đã được kết hợp trong một mũi tiêm. Nhờ đó, chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian tiêm phòng, đồng thời hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra. Vắc xin phòng bệnh thường được tiêm cho trẻ nhỏ từ 2 tháng tuổi trở lên, giai đoạn này, sức đề kháng của bé còn kém. Chính vì vậy, cha mẹ cần lưu ý thời điểm tiêm phòng phù hợp với độ tuổi của con. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn kỹ càng và đảm bảo lịch tiêm phòng đầy đủ nhất. 3. Tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi đi tiêm Sau khi đi tiêm phòng vắc xin bạch hầu ho gà uốn ván, trẻ nhỏ có thể gặp một số triệu chứng - đây là tác dụng phụ của thuốc. Cha mẹ hãy theo dõi, quan sát, nếu có bất thường hãy cho bé đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Tác dụng phụ thường gặp đó là trẻ bị sốt nhẹ, quấy khóc nhiều hơn bình thường hoặc chỗ tiêm phòng có hiện tượng sưng, đau. Nếu như tình trạng này chỉ kéo dài trong khoảng 1 ngày thì bạn không cần quá lo lắng. Song, tình trạng trên vẫn tiếp tục diễn ra thì cha mẹ không thể chủ quan đâu nhé! Ngoài ra, một vài tác dụng phụ không mong muốn đó là co giật, sốc phản vệ. Trên thực tế, tỷ lệ trẻ gặp phải vấn đề kể trên khá thấp, đó chỉ là tình trạng hy hữu.
medlatec
997
Dermalinfusion là gì? Bên cạnh các biện pháp xâm lấn, người có làn da bất thường có thể thực hiện phương pháp Dermalinfusion với ưu điểm không xâm lấn và điều trị da theo 3 có chế là tẩy tế bào chết, loại bỏ mảnh vụn da và tiêm huyết thanh. Vậy Dermalinfusion là gì và quy trình thực hiện như thế nào? 1. Dermalinfusion là gì? Dermalinfusion là phương pháp điều trị và chăm sóc da không xâm lấn được cấp bằng sáng chế bởi thương hiệu Silk. Peel, hiện được gọi là Diamond Glow. Dermalinfusion được FDA chấp thuận cho điều trị làn da theo 3 cơ chế khác nhau.Với quy trình Diamond Glow, một dụng cụ chuyên dụng có phần đầu kim cương sẽ tẩy tế bào chết cho làn da, đồng thời hút sạch các mảnh vụn và đưa vào làn da một loại huyết thanh tùy chỉnh. Trong một quy trình tương tự của thương hiệu Hydra. Facial, thiết bị sử dụng đầu xoáy dùng một lần để tẩy da chết thay vì đầu kim cương.Hầu hết mọi người tiêm Dermalinfusion trên mặt, cổ và ngực. Phương pháp điều trị nói chung là an toàn và có thể được sử dụng trên nhiều loại da khác nhau. Ngoài ra, dụng cụ tẩy da chết có thể được điều chỉnh cho những người mắc các bệnh như mụn trứng cá hoặc bệnh hồng ban. 2. Cơ chế hoạt động của Dermalinfusion Dermalinfusion là phương pháp điều trị 3 trong 1 được thiết kế để:Tẩy tế bào chết cho làn da;Loại bỏ các mảnh vụn như bụi bẩn và tế bào da chết;Đưa vào da một loại huyết thanh được tùy chỉnh theo nhu cầu của người dùng.Phương pháp Dermalinfusion sử dụng một dụng cụ có đầu xoáy kim cương hoặc loại dùng một lần để tẩy tế bào chết trên da. Dụng cụ này có kích thước bằng một cây bút và phần đầu xoáy dùng một lần đã được cấp bằng sáng chế.Độ thô của phần đầu dụng cụ có thể được điều chỉnh để phù hợp với loại da của từng người. Nó có thể được làm đủ nhẹ nhàng để che đi những phần trên khuôn mặt mà không thể điều trị bằng phương pháp siêu mài mòn, chẳng hạn như môi và quanh mắt.Dụng cụ sử dụng trong phương pháp Dermalinfusion còn bao gồm một chân không hút các mảnh vụn và truyền huyết thanh vào da. Loại huyết thanh được sử dụng phụ thuộc vào mục tiêu điều trị, được thiết kế cho nhiều điều kiện da khác nhau, như:Da tăng sắc tố;Giãn tĩnh mạch;Mụn;Chàm;Tác hại do ánh nắng mặt trời;Da khô;Bệnh trứng cá đỏ;Da nhiều nếp nhăn. 3. Dermalinfusion công dụng là gì? Dermalinfusion có một số ưu điểm so với phương pháp điều trị mài da vi điểm truyền thống, đây cũng là một quy trình dựa trên nguyên lý tẩy da chết.Vì dụng cụ sử dụng có thể điều chỉnh được nên phương pháp điều trị Dermalinfusion có thể được áp dụng cho những người mắc các bệnh về da như mụn trứng cá, bệnh hồng ban, bệnh chàm hoặc bệnh vẩy nến. Phương pháp điều trị Dermalinfusion cũng có thể được sử dụng trên các vùng da nhạy cảm, chẳng hạn như quanh mắt và trên môi.Trong một nghiên cứu thực hiện năm 2006, 30 người mắc chứng da ửng đỏ đã trải qua điều trị bằng Dermalinfusion 2 lần một tháng trong 3 tháng. Tất cả đều cho thấy sự cải thiện đáng kể về tình trạng nổi mẩn đỏ, đốm đỏ và mụn mủ trong vòng 4 tuần. Những người tham gia nghiên cứu đã nhận được một loại huyết thanh chứa 2% axit salicylic và 2% Erythromycin (một loại kháng sinh).Một bệnh về da khác có thể điều trị bằng Dermalinfusion là chứng tăng sắc tố, cụ thể là da xuất hiện các đốm hoặc mảng tối màu. Một số nguyên nhân phổ biến là:Phơi nắng;Mụn;Thay đổi nội tiết tố;Viêm da.Một nghiên cứu năm 2014 trên duy nhất 1 người đã phát hiện ra rằng sự kết hợp của Decapeptide-12 bôi lên da hàng ngày với Dermalinfusion 2 tuần một lần, đã điều trị hiệu quả tình trạng tăng sắc tố sau viêm. Người tham gia duy nhất trong nghiên cứu có loại da Fitzpatrick IV (da nâu trung bình). Cô ấy đã nhận được 4 liệu trình cách nhau 2 tuần.Dermalinfusion cũng có thể giúp điều trị sẹo mụn. Những cải tiến có thể được nhìn thấy chỉ trong 4 buổi thực hiện. Tuy nhiên, thông thường, bạn cần nhiều hơn sáu liệu trình để đạt được kết quả như mong muốn.Mặc dù có ít nghiên cứu được thực hiện những Dermalinfusion được chứng minh một loại biện pháp siêu mài mòn da đặc biệt với những lợi ích sau:Làm đều màu da;Làm sáng da;Giảm các đốm đen;Giảm nếp nhăn;Giúp thông thoáng lỗ chân lông;Cải thiện và giúp làn da mịn màng. 4. Tác dụng phụ của Dermalinfusion Người dùng thường bị nổi mẩn đỏ sau khi tiêm Dermalinfusion. Việc tẩy tế bào chết có thể khiến da trở nên nhạy cảm ngay sau khi kết thúc điều trị.Không nên sử dụng Dermalinfusion nếu có một số bệnh lý tiềm ẩn, như:Mụn rộp đang hoạt động;Bệnh tự miễn;Ung thư da.Những đối tượng sau nên sử dụng Dermalinfusion thận trọng:Hệ thống miễn dịch bị tổn thương;Khả năng chữa lành vết thương của cơ thể có vấn đề;Da mỏng. 5. Những vị trí có thể thực hiện Dermalinfusion Dermalinfusion có thể được áp dụng trên bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, phổ biến nhất trên mặt, cổ và ngực.Dermalinfusion cũng có thể được thực hiện trên bụng để điều trị các vết rạn da hoặc trên các bộ phận có dấu hiệu bị tổn thương do ánh nắng mặt trời, chẳng hạn như cánh tay hoặc chân.Trong quá trình chăm sóc da mặt bằng Dermalinfusion, mọi bộ phận trên khuôn mặt sẽ được điều trị dụng cụ chuyên biệt có đầu xoáy kim cương hoặc loại dùng một lần. Chuyên gia thẩm mỹ sẽ điều chỉnh đầu dụng cụ khi đi qua những phần nhạy cảm hơn trên khuôn mặt bạn, chẳng hạn như quanh mắt.Quy trình Dermalinfusion không gây đau đớn và có thể sẽ mất từ ​​30 phút đến 1 giờ để hoàn thành. 6. Những điều cần biết về huyết thanh Dermalinfusion Huyết thanh bạn nhận được trong quá trình điều trị bằng Dermalinfusion có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của người dùng. Một số điều kiện mà các huyết thanh này có thể nhắm mục tiêu bao gồm:Mụn;Vết đen;Da xỉn màu;Da khô;Da có dấu hiệu lão hóa.Các thành phần phổ biến trong huyết thanh Dermalinfusion bao gồm:Decapeptide-12;Chiết xuất rễ cây cam thảo;Acid salicylic;Dầu oregano;Vitamin C;Vitamin E;Chiết xuất hạt nho. 7. Những phương pháp thay thế cho Dermalinfusion Các phương pháp điều trị sau đây có thể mang lại lợi ích tương tự như Dermalinfusion:Hydra. Facial: Hydra. Facial được sản xuất bởi Edge Systems. Đó là một công nghệ tương tự như Dermalinfusion giúp tẩy tế bào chết và dưỡng ẩm, đồng thời cung cấp huyết thanh. Phương pháp Hydra. Faciel mang lại nhiều lợi ích giống như Dermalinfusion;Microdermabrasion: Phương pháp này có thể hữu ích để điều trị tổn thương do tiếp xúc ánh nắng mặt trời, nếp nhăn, dấu hiệu lão hóa và sẹo mụn. Trong suốt quá trình thực hiện, một dụng cụ có đầu pha lê hoặc kim cương sẽ chà nhám bề mặt da, trong khi chân không hút các mảnh vụn như bụi bẩn hoặc tế bào da chết. Microdermabrasion mang lại nhiều lợi ích tẩy tế bào chết giống như Dermalinfusion nhưng không đưa huyết thanh vào da;Liệu pháp tần số vô tuyến: Sử dụng sóng năng lượng để kích thích sản xuất collagen. Collagen là loại protein phổ biến nhất trong da của bạn. Do chất lượng và số lượng collagen giảm theo tuổi nên liệu pháp tần số vô tuyến thường được sử dụng để điều trị da chảy xệ hoặc da nhiều nếp nhăn.Tóm lại, Dermalinfusion là một phương pháp chăm sóc da không xâm lấn giúp tẩy tế bào chết, hút đi các mảnh vụn và truyền vào da một loại huyết thanh tùy chỉnh. Dermalinfusion phù hợp để điều trị nhiều vấn đề về da, chẳng hạn như da tăng sắc tố, sẹo mụn và chứng đỏ da. Huyết thanh được sử dụng trong điều trị có thể được tùy chỉnh để nhắm mục tiêu đến nhiều vấn đề khác nhau, chẳng hạn như da khô, da có nhiều vết đen hoặc da xỉn màu.com
vinmec
1,446
Những biểu hiện khi có thai là gì, bạn nữ cần biết Những biểu hiện khi có thai là thế nào được nhiều chị em quan tâm. Thực chất, trễ kinh chưa phải là dấu hiệu chính xác nhất nói lên việc bạn nữ đang mang thai, cần kết hợp với một số triệu chứng khác để nhận biết. Những biểu hiện khi có thai là gì, bạn nữ đã biết? Những biểu hiện khi có thai Mệt mỏi ngay cả khi được nghỉ ngơi Khi có thai tuần đầu tiên, bạn sẽ thấy mệt mỏi, không phải là khi làm việc nhiều mà ngay cả lúc được nghỉ ngơi thì bạn vẫn cảm giác rất mệt. Nguyên nhân là do lúc này cơ thể bạn nữ chưa quen với việc hoạt động liên tục để cung cấp dưỡng chất cho thai nhi. Thêm vào đó hormone progesterone tiết ra nhiều hơn khi mang thai làm cho nhiệt độ cơ thể tăng lên, đốt thêm nhiều năng lượng; nhịp tim cũng đập nhanh hơn để cung cấp đủ oxy cần thiết cho buồng trứng. Chính vì thế mẹ luôn cảm giác mình không còn chút năng lượng nào. Ngay cả lúc được nghỉ ngơi thì bạn vẫn cảm giác rất mệt. Buồn nôn Tuần thứ 4 -6 mang thai,các mẹ bầu thường sẽ thấy buồn nôn, nôn khan xuất hiện. Ra máu âm đạo Hiện tượng ra máu âm đạo là một trong những dấu hiệu có thai, tuy nhiên máu báo xuất hiện thường đúng với thời điểm có kỳ kinh nên chị em nghĩ rằng đó là kinh nguyệt. Máu báo thường ít hơn rất nhiều so với máu kinh nguyệt, chỉ là vài vệt máu nhỏ, màu nhạt ra trong 1-2 ngày. Nguyên nhân ra máu báo khi mang thai là do phôi thai cấy ghép vào niêm mạc tử cung. Hiện tượng ra máu âm đạo là một trong những dấu hiệu có thai Tiểu nhiều Một trong những triệu chứng thường gặp khi mang thai là bạn đi tiểu rất nhiều so với bình thường. Đây là hiện tượng xuất hiện từ đầu tuần 6 thai kỳ. Tử cung to ra tạo áp lực lên bàng quang thêm vào đó hormone thai kỳ và lưu lượng máu gia tăng khiến cho mẹ bầu đi tiểu nhiều hơn. Đau lưng Bạn nữ thấy mình xuất hiện những cơn đau nhức, mỏi dọc sống lưng thì rất có thể là bạn đã mang thai. Hiện tượng này là do dây chằng ở lưng giãn ra thích nghi với sự lớn dần của tử cung trong bụng. Đừng nghĩ rằng, triệu chứng này là do thời tiết, hãy nghĩ đến khả năng có thai nếu như bạn đã từng quan hệ tình dục trước đó. Chuột rút Chuột rút là một triệu chứng có thai ít để ý. Khi mang thai những tuần đầu, tử cung của bạn giãn dài thêm, sức nặng của tử cung vì thế mà sẽ tạo áp lực lên mạch máu ở chi dưới, khiến bạn bị chuột rút. Ngực mềm, đau và to hơn Sau khi trứng được thụ tinh, nồng độ hormone trong cơ thể người phụ nữ thay đổi có thể làm tăng lượng máu cung cấp cho ngực từ đó mà khiến cho bạn có cảm giác nóng ran xung quanh đầu và núm vú, ngực đau và to. Khi chạm vào, bạn có thể thấy ngực mình mềm đi, cảm giác nặng và tức ngực. Đau đầu Sự tăng lên của hormone progesterone cùng với đó là thiếu hụt lượng hồng cầu trong máu sẽ khiến cho mẹ bị đau đầu khi mang thai. Cần làm gì khi xuất hiện những dấu hiệu mang thai? – Chú ý chế độ ăn đầy dinh dưỡng. – Hãy chú ý chế độ dinh dưỡng đảm bảo khởi đầu thai kỳ thật tốt. Thời điểm đầu thai kỳ, dinh dưỡng rất quan trọng cho sự phát triển não bộ của bé. – Nghỉ ngơi nhiều hơn. Hãy duy trì ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày, Giảm bớt các thức uống kích thích để ngủ ngon hơn.Tranh thủ ngủ ngắn một giấc buổi trưa để giúp cho cơ thể mau hồi phục, giảm căng thẳng, stress.
thucuc
715
Cường kinh là gì: Nguyên nhân và cách khắc phục Cường kinh là gì là một căn bệnh về phụ khoa mà vẫn còn rất ít chị em biết đến. Đối lập với bệnh thiếu kinh, cường kinh là hiện tượng lượng máu chảy ra quá nhiều trong suốt chu kì kinh nguyệt. Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm mà chị em cần đặc biệt lưu ý. Cường kinh là gì- Những nguyên nhân chính Trước khi tìm hiểu về nguyên nhân gây cường kinh, chị em nên tìm hiểu khái quát về hiện tượng này. Cường kinh có tên khoa học là mennorhagia. Trong chu kì kinh nguyệt, nếu lượng máu kinh ra quá nhiều, vượt quá 200ml và kéo dài quá 7 ngày thì có rất nhiều khả năng bạn đã bị cường kinh. Bên cạnh đó, người bị cường kinh thường cảm thấy đau bụng, buồn nôn và vô cùng mệt mỏi. Cường kinh là hiện tượng thường xuất hiện ở người mới có kinh hoặc phụ nữ tiền mãn kinh. Tuy nhiên, hiện tượng cường kinh có thể khiến cho chị em mắc bệnh thiếu máu, thiếu sắt, thậm chí nó cũng báo hiệu một vài bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới cường kinh, tuy nhiên, có một vài lý do phổ biến và thường gặp mà chị em cần lưu ý. Cường kinh khiến chị em cảm thấy đau bụng, buồn nôn và vô cùng mệt mỏi Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hiện tượng cường kinh có lẽ là do mất cân bằng hooc môn, điều này thường xảy ra đối với những phụ nữ đang ở độ tuổi tiền mãn kinh hoặc những bạn gái mới có kinh lần đầu. Bởi lẽ, ở 2 giai đoạn này, hooc môn trong cơ thể người phụ nữ dễ bị mất cân bằng nhất dẫn đến cường kinh. Bên cạnh đó, đôi khi cường kinh xảy ra do chị em đang bị bệnh chảy máu. Đối với bệnh này, chị em cũng nên nhanh chóng tiến hành thăm khám và điều trị kịp thời, tránh gây ra những biến chứng không đáng có. Cường kinh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau Ở lứa tuổi tiền mãn kinh, 1 vài nguyên nhân thường gặp nữa của bệnh cường kinh mà không thể không nhắc tới đó chính là do u xơ tử cung, polip cổ tử cung, polip phát triển từ nội mạc cổ tử cung, viêm tiểu khung, ung thư cổ tử cung… Người bệnh thường chủ quan vì nghĩ cường kinh là một hiện tượng bình thường mà không ngờ nó có thể xuất phát từ những nguyên nhân vô cùng nguy hiểm như thế này. Ngoài ra, các dụng cụ tránh thai tại tử cung cũng có thể gây ra cường kinh. Khi được phát hiện nguyên nhân này, chị em cần lập tức thay thể bằng một phương pháp tránh thai khác để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Cường kinh và những điều nên làm Cường kinh sẽ khiến cho cơ thể người phụ nữ vô cùng mệt mỏi, theo đó, lượng nguyệt san quá nhiều sẽ khiến cho chị em dễ bị mất máu và sắt. Chính vì vậy, những ai bị cường kinh nên uống thật nhiều nước, các loại nước hoa quả có chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày cũng cần được chú trọng. Các thực phẩm giàu chất sắt như trứng, thịt bò, các loại hải sản… cần được ưu tiên. Rau xanh giàu chất sắt có súp lơ, cần tây… cũng sẽ giúp cân bằng lượng máu đã mất đi trong cơ thể. Không chỉ trong chế độ ăn uống, chị em mắc bệnh cường kinh cần có chế độ nghỉ ngơi và tập luyện hợp lý để giảm stress, căng thẳng và những cơn đau bụng, mệt mỏi trong chu kì kinh nguyệt. Các thức uống chứa chất kích thích cũng cần tránh xa. > Xem thêm:
thucuc
689
Nhầm lẫn tai hại các dược liệu mang tên linh chi Trên lâm sàng, nấm linh chi được dùng rất rộng rãi trong các trường hợp đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, tăng huyết áp, cholesterol máu cao, mỡ máu cao, viêm gan mạn tính, viêm phế quản mạn tính, bệnh xơ vữa động mạch vành, bệnh suy giảm miễn dịch, suy giảm trí nhớ; đặc biệt linh chi còn là dược liệu có tác dụng làm tăng tuổi thọ của con người, vì vậy linh chi còn có tên là nấm trường thọ. Nhưng rất nhiều người thường nhầm lẫn giữa nấm linh chi và một số vị thuốc khác cũng mang tên linh chi. Nấm linh chi. &#160; Nấm linh chi, còn gọi là linh chi thảo, nấm trường thọ, có tên khoa học [Ganoderma lucidum ( Leyss. ex. Fr. ) Karst. ] hoặc [Ganoderma japonicum (Fr. ) Loyd. ] họ linh chi. Nấm linh chi đã được YHCT sử dụng từ rất lâu đời. Có 6 loại linh chi: linh chi có màu xanh, gọi là thanh chi; loại có màu hồng là hồng chi hay xích chi, đơn chi; loại có màu vàng là hoàng chi hay còn gọi là linh chi vàng hay kim chi (Ganoderma colosum); loại có màu trắng là bạch chi hay ngọc chi, loại có màu đen là hắc chi hay huyền chi, loại có màu tím là tử chi. Nấm linh chi có xuất xứ từ Trung Quốc. Ngày nay do nhu cầu sử dụng nhiều, nấm linh chi đã được trồng ở nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc… Ở nước ta cũng có rất nhiều địa phương trồng nấm linh chi như ở Lâm Đồng, Thái Bình, Nam Định… Nấm linh chi trồng nhân tạo hiện nay có bán trên thị trường chủ yếu là loại hồng chi, có màu nâu hơi hồng. Ngày có thể dùng từ 4 - 10g dưới dạng chè tan, chè túi lọc, hãm, sắc, hoặc hoàn, tán. Tránh nhầm lẫn với một số vị thuốc sau: Cổ linh chi: cổ linh chi cũng là loại nấm gỗ, mọc hoang ở nhiều nơi trên thế giới, thường sống ký sinh hoặc hoại sinh trên các cây gỗ lớn trong rừng rậm. Mũ nấm cũng hình quạt hoặc hình thận, mặt phía trên sù sì, khô ráp, thể chất của nấm rất cứng và dai. Tán nấm cổ linh chi rất rộng, có thể tới hơn 1m và trọng lượng tới 40kg. Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo nào nói về tác dụng của cổ linh chi. Tuy nhiên trong dân gian, thường dùng trong các bệnh nan y, như dùng chữa ung bướu. Nấm vân chi: nấm vân chi (Tramentes versicolor Yunzhi), cũng có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường trí nhớ, chữa viêm gan. Ngũ linh chi là phân của một loài sóc bay. &#160; Ngũ linh chi: rất nhiều người nhầm lẫn giữa nấm linh chi với ngũ linh chi (thảo linh chi). Ngũ linh chi (Faeces Trogopterum), là phân của một loài sóc bay (Trogoterus xanthipes Milne - Edwrds). Theo YHCT, ngũ linh chi có vị ngọt, tính ôn, quy kinh can, có công năng khứ ứ, hoạt huyết, chỉ thống. Dùng trị các trường hợp bế kinh, đau bụng kinh, huyết khối sau sinh, gây đau tức ngực, bụng, có thể phối hợp ngũ linh chi với bồ hoàng (sống), mỗi vị 10g, dưới dạng thuốc tán, ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 - 3g, với nước ấm hoặc với rượu. Ngoài ra còn dùng trị cam tích ở trẻ con, chữa rắn cắn... . Liều dùng 6 - 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc viên hoàn.
medlatec
612
Trật khớp cổ chân nên làm gì? Trật khớp cổ chân là một trong những tình trạng thường gặp trên lâm sàng, thường xảy ra do bị chấn thương cổ chân. Bệnh biểu hiện bằng dấu hiệu đau tại vùng chấn thương nhưng nếu không được xử lý không kịp thời, không đúng phương pháp sẽ để lại những biến chứng nghiêm trọng. 1. Trật khớp cổ chân Trật khớp là tình trạng có sự di lệch đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn giữa các mặt khớp với nhau hoặc giữa các đầu xương ra khỏi vị trí của ổ khớp.Trong các trường hợp trật khớp, trật khớp cổ chân cũng là một trong những tổn thương thường gặp trên lâm sàng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Triệu chứng ban đầu của bệnh là đau, có thể kèm theo các dấu hiệu viêm khớp sau chấn thương, thường gặp là viêm hoạt mạc khớp dưới sên sau tổn thương dây chằng khớp.Cổ chân là vùng có tập chung nhiều tĩnh mạch nông lớn nên khi bị chấn thương dễ gây hiện tượng sưng phù, thậm chí là chảy máu. Cảm giác đau thường ít, không kéo dài nhưng triệu chứng sưng cổ chân thì kéo dài hơn và đó thường là lý do để bệnh nhân đi khám. Ngoài ra, ở những bệnh nhân bị trật khớp cổ chân, khớp bị biến dạng, bệnh nhân còn bị giới hạn vận động khớp mà thường là các vận động gấp duỗi, dáng đi khập khiễng. Nếu để lâu có thể gây biến chứng tổn thương thậm chí hỏng khớp. Trật khớp cổ chân gây vận động khó khăn cho người bệnh Tổn thương vùng cổ chân nếu không có kèm gãy xương, đa số là tổn thương bao khớp và dây chằng cổ chân. Đó hay còn gọi là tình trạng bong gân, cần phải cố định cổ chân để các dây chằng có thể lành lại. Trên lâm sàng, cần phải phân biệt rõ giữa trật khớp và bong gân vì đây là hai tình trạng hoàn toàn khác nhau và cách xử trí cũng khác nhau. Trong trật khớp cổ chân, bệnh nhân gần như không thể cử động cổ chân. Ngược lại, trong bong gân thì cổ chân có thể vận động được 1 phần. 2. Trật khớp cổ chân nên làm gì? Không chỉ riêng trật khớp cổ chân mà đối với tất cả các bệnh lý khác, việc điều trị và xử lý đều phải có nguyên tắc riêng, phù hợp với từng bệnh lý, từng tình trạng bệnh nhân cụ thể.Nguyên tắc xử trí ban đầu khi gặp bệnh nhân bị trật khớp cổ chân R - I - C - E:R (rested): Cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại chỗ, hạn chế vận động cổ chân, có thể tiến hành gắn nẹp bảo vệ để hạn chế sự di lệch ổ khớp. Lưu ý, tuyệt đối không tự ý nắn chỉnh khớp cổ chân vì nếu nắn sai cách có thể làm nặng hơn tình trạng trật khớp, gây đau đớn cho bệnh nhân.I (ice): Chườm lạnh quanh cổ chân để làm co mạch, giảm đau, giảm sưng nề. Tại nhà có thể cho đá vào túi nilon sạch rồi chườm lên chỗ chấn thương.C (compression): Sử dụng băng thun để băng ép vừa phải từ bàn chân lên đến gối bệnh nhân nhằm hạn chế sự sưng nề do ứ trệ máu tĩnh mạch tại vùng chấn thương. Đặc biệt lưu ý không được chườm ấm chườm nóng vì có thể sẽ làm tăng tình trạng phù nề cổ chân. Xử trí trật khớp cổ chân E (elevation): Cho bệnh nhân nằm kê chân cao khoảng từ 10 - 20cm để tăng sự lưu thông tuần hoàn máu, không nên kê quá cao sẽ làm tê chân do giảm lượng máu động mạch di chuyển xuống bàn chân.Sau khi đã thực hiện xử trí ban đầu, đưa bệnh nhân đi khám và kiểm tra sớm bằng chụp X-quang để chẩn đoán chính xác xem là bệnh nhân bị trật khớp hay gãy xương, đồng thời xác định vị trí tổn thương để có hướng điều trị tiếp theo. Trên thực tế lâm sàng, có rất nhiều trường hợp bị chấn thương cổ chân gây đau nhưng do chủ quan nên chỉ nghĩ đơn giản là bị bong gân, tự xử trí bằng các phương pháp truyền thống như đắp lá, bó thuốc... Điều này không những không hỗ trợ việc điều trị mà còn có thể gây ra những biến chứng nặng nề hơn cho vùng tổn thương.Trật khớp là một thương tích nặng, dễ để lại nhiều biến chứng và di chứng nên cần được điều trị đúng hướng bởi những bác sĩ chuyên khoa.Điều trị trật khớp tùy thuộc vào mức độ tổn thương nặng nhẹ, vị trí tổn thương để có những phương án điều trị phù hợp. Điều trị trật khớp cổ chân bao gồm:Nắn chỉnh khớp có gây tê tại chỗ, gây tê vùng hay gây mê người bệnh tùy theo mức độ tổn thương để bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định điều trị và thực hiện tiến hành điều trị.Bất động khớp sau nắn chỉnh. Có thể bất động bằng cách bó bột hoặc sử dụng dụng cụ trợ đỡ. Thời gian bất động ngắn hay dài còn phụ thuộc vào độ nặng nhẹ của trật khớp và các tổn thương phần mềm, thần kinh, mạch máu.Phục hồi chức năng vận động khớp sau khi tháo bỏ dụng cụ bất động khớp. Quá trình tập luyện sẽ được bắt đầu từ những bài tập nhẹ nhàng đơn giản đến phức tạp, từ cường độ thấp đến cường độ cao theo sức chịu đựng của bệnh nhân. Bất động khớp sau nắn chỉnh bằng bó bột Nói chung, trật khớp cổ chân tuy không gây nguy hiểm cấp bách đến tính mạng người bệnh nhưng lại gây biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến sự vận động đi lại và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Do đó bệnh cần được điều trị sớm để tránh ảnh hưởng đến bệnh nhân.
vinmec
1,029
Những lưu ý khi tuyến giáp bị sưng Tuyến giáp bị sưng là triệu chứng nhiều người mắc phải nhưng lại không rõ nguyên nhân là gì. Tuyến giáp để sưng lâu ngày sẽ có những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, vậy nên cần ghi nhớ những lưu ý cơ bản và có những biện pháp điều trị kịp thời khi tuyến giáp bị sưng. 1. Nguyên nhân tuyến giáp bị sưng Tuyến giáp là một cơ quan hình con bướm nằm ở phía trước cổ của bạn và nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình trao đổi chất. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khiến tuyến giáp bị sưng: 1.1. Tuyến giáp bị sưng do thiếu iốt Trong lịch sử, thiếu iốt là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh bướu cổ, đặc biệt là ở những vùng có hàm lượng iốt trong đất và nước thấp. I- ốt rất cần thiết cho việc sản xuất hormone tuyến giáp và khi không có đủ iốt, tuyến giáp sẽ to ra để cố gắng bù đắp. Sưng tuyến giáp là triệu chứng khiến người bệnh vô cùng khó chịu 1.2. Viêm tuyến giáp Hashimoto Đây là tình trạng tự miễn dịch trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm vào tuyến giáp. Theo thời gian, tình trạng viêm này có thể dẫn đến phì đại tuyến giáp và giảm chức năng tuyến giáp, gây suy giáp. 1.3. Tuyến giáp bị sưng do bệnh Graves Bệnh Graves là một rối loạn tự miễn dịch khác khiến tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp). Trong một số trường hợp, tuyến có thể to ra do tăng sản xuất hormone tuyến giáp. 1.4. Bướu cổ Đôi khi, các nốt hoặc u cục có thể hình thành bên trong tuyến giáp, khiến tuyến giáp to ra. Những nốt này có thể lành tính (không gây ung thư) hoặc ung thư. 1.5. Viêm tuyến giáp Viêm tuyến giáp, được gọi là viêm tuyến giáp, có thể xảy ra vì nhiều lý do, bao gồm nhiễm virus, thuốc hoặc quá trình tự miễn dịch. Tình trạng viêm này có thể dẫn đến phì đại tuyến giáp tạm thời và có thể gây đau trong một số trường hợp. 1.6. Mang thai Một số phụ nữ có thể bị phì đại tuyến giáp khi mang thai, một tình trạng được gọi là bướu cổ do thai kỳ hoặc liên quan đến thai kỳ. Điều này thường là do sự thay đổi nội tiết tố và thường là tạm thời. 1.7. Di truyền Trong một số trường hợp, khuynh hướng di truyền có thể đóng vai trò trong sự phát triển của bướu cổ hoặc các rối loạn tuyến giáp khác. 1.8. Nén từ bên ngoài Hiếm khi, áp lực vật lý lên tuyến giáp từ các cấu trúc ở cổ, chẳng hạn như khối u hoặc hạch bạch huyết mở rộng, có thể dẫn đến sưng tuyến. 1.9. Yếu tố môi trường Việc tiếp xúc với một số chất độc hoặc bức xạ môi trường có thể làm tăng nguy cơ phì đại hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp. 2. Triệu chứng đi kèm khi tuyến giáp bị sưng Tuyến giáp bị sưng có thể gây ra một loạt các triệu chứng, tùy thuộc vào nguyên nhân gây sưng và mức độ sưng. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi tuyến giáp bị sưng: 2.1. Sưng ở vùng cổ Sưng của tuyến giáp thường là triệu chứng rõ ràng nhất. Bướu giáp có thể là một hoặc nhiều kết tụ, và sự sưng có thể nhỏ hoặc lớn. 2.2. Khó nuốt hoặc đau khi nuốt Nếu tuyến giáp bướu lớn hoặc áp lực lên các cơ và dây thần kinh xung quanh, bạn có thể cảm thấy khó nuốt hoặc đau khi nuốt thức ăn hoặc nước. Khó nuốt là triệu chứng khi tuyến giáp bị sưng 2.3. Thay đổi giọng nói Nếu tuyến giáp sưng tạo áp lực lên dây thanh quản, có thể gây ra sự thay đổi âm thanh hoặc tiếng kêu khàn. 2.4. Bực bội hoặc lo âu Một số người có thể cảm thấy bực bội, lo âu, hoặc căng thẳng khi tuyến giáp của họ bị sưng. 2.5. Khó thở Trong trường hợp tuyến giáp sưng to và gây áp lực lên đường thở, có thể gây ra khó thở hoặc khò khè. 2.6. Thay đổi trong lượng cơ thể Một số người có thể trải qua thay đổi về cân nặng do tăng hoặc giảm sản xuất hormone giáp. 2.7. Triệu chứng liên quan đến giáp Nếu bướu giáp gây ra tăng hoặc giảm sản xuất hormone giáp, bạn có thể trải qua triệu chứng giáp dư (hypothyroidism) hoặc giáp ít (hypothyroidism), bao gồm tăng cường hoặc giảm cường độ hoạt động, biến đổi tâm trạng, tiêu chảy hoặc táo bón, mệt mỏi, và thay đổi nhiệt độ cơ thể. 2.8. Cảm giác áp lực hoặc đau ở cổ Bướu giáp có thể gây ra cảm giác áp lực hoặc đau ở vùng cổ. Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết có triệu chứng của tuyến giáp bị sưng, quan trọng nhất là nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác. Triệu chứng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và yêu cầu điều trị phù hợp. 3. Một số lưu ý khi tuyến giáp bị sưng 3.1. Thăm khám y tế Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc ai đó có triệu chứng tuyến giáp bị sưng, hãy đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác. Bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm, kiểm tra cơ hội, và thực hiện siêu âm để đánh giá tình trạng tuyến giáp và xác định nguyên nhân gây sưng. 3.2. Theo dõi triệu chứng Ghi chép và theo dõi các triệu chứng bạn trải qua, như khó nuốt, đau cổ, thay đổi trọng lượng cơ thể, và các triệu chứng liên quan đến giáp như biến đổi tâm trạng hoặc mệt mỏi. Điều này sẽ giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng của bạn. 3.3. Điều chỉnh chế độ ăn uống Nếu nguyên nhân của bướu giáp liên quan đến thiếu I- ốt trong chế độ ăn uống, hãy bổ sung thêm iodine. Thực phẩm giàu iodine bao gồm các loại cá, tôm, tảo biển, và muối iodized. Tuy nhiên, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi tự ôm ăn uống, vì việc sử dụng iodine cần được điều chỉnh cẩn thận. 3.4. Tuân thủ đúng toa thuốc Nếu bác sĩ chẩn đoán bạn có vấn đề về hormone giáp, hãy tuân thủ đúng toa thuốc và thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ. Điều này rất quan trọng để kiểm soát tình trạng của tuyến giáp và tối ưu hóa sức kháng của bạn. 3.5. Điều tra nguyên nhân gốc Bác sĩ sẽ cố gắng xác định nguyên nhân gốc của bướu giáp và tối ưu hóa quá trình điều trị dựa trên nguyên nhân cụ thể. Nguyên nhân có thể là thiếu iodine, viêm tuyến giáp, tuyến giáp quá hoạt động, hoặc các vấn đề khác. 3.6. Tư vấn về kiểm tra định kỳ Nếu bạn có bướu giáp hoặc triệu chứng về tuyến giáp, thường cần kiểm tra định kỳ với bác sĩ để theo dõi sự phát triển và điều trị tình trạng một cách hiệu quả. Theo dõi tuyến giáp bị sưng Nhớ luôn thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế của bạn về tình trạng của tuyến giáp bị sưng như thế nào và theo dõi hướng dẫn và điều trị của họ.
thucuc
1,308
Nội soi dạ dày đường mũi không đau, không nôn, an toàn Nội soi dạ dày đường mũi là phương pháp nội soi với nhiều ưu điểm ưu việt, không gây đau đớn khó chịu, không gây cảm giác buồn nôn và nôn ói, an toàn và hiệu quả cao. Nội soi dạ dày đường mũi là gì? Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi là thủ thuật mới sử dụng loại ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tê, qua ngả hầu họng xuống đến thực quản, dạ dày, hành tá tràng, tá tràng để quan sát bề mặt niêm mạc, phát hiện tổn thương (nếu có) và lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn gây viêm loét và ung thư dạ dày HP. Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi đang được rất nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn. Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi đang được rất nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn. Nội soi dạ dày đường mũi không đau, không nôn, an toàn, hiệu quả cao Nhắc đến nội soi dạ dày, thực quản người ta thường nghĩ ngay đến cảm giác đau đớn, khó chịu; cảm giác buồn nôn và nôn không kiểm soát được trong suốt quá trình nội soi. Chính sự đau đớn, khó chịu này đã khiến người bệnh bị ám ảnh, sợ hãi với phương pháp nội soi truyền thống. Khác với phương pháp nội soi truyền thống, nội soi dạ dày đường mũi là thủ thuật mới với nhiều ưu điểm ưu việt như không gây đau đớn khó chịu, không gây cảm giác buồn nôn và nôn ói, rút ngắn thời gian nội soi, an toàn và hiệu quả cao. Cụ thể: -Không đau: Nhờ sử dụng ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tênnên người bệnh không có cảm giác đau đớn, khó chịu trong quá trình nội soi. -Không nôn: Ống nội soi nhỏ được luồn qua đường mũi nên không gây kích thích vào lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi và làm giảm phản xạ nôn ói. Người bệnh hoàn toàn có thể nói chuyện bình thường với bác sĩ và quan sát toàn bộ hình ảnh nội soi trong suốt quá trình nội soi. -An toàn: Phương pháp này không cần gây mê và ít gây ra thay đổi về huyết áp hay nhịp tim. Do đó, đây là phương pháp rất an toàn với người bệnh. Nội soi dạ dày đường mũi giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý đường tiêu hóa -Hiệu quả chẩn đoán cao: Do không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói nên tâm lý người bệnh ổn định trong suốt quá trình nội soi, bác sĩ dễ dàng thực hiện thủ thuật, hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng không mong muốn đồng thời giúp việc quan sát hình ảnh trong dạ dày rõ ràng hơn, giúp chẩn đoán chính xác. Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi  được triển khai với hệ thống máy nội soi hiện đại CV-170-Olympus Nhật Bản, phóng đại hình ảnh với dải sáng phổ hẹp NBI. Đây là kỹ thuật mới, có độ tương phản tốt của hình ảnh mô và niêm mạc, giúp bác sĩ nhận biết các biến đổi bất thường trong cấu trúc bề mặt và mạng lưới mạch máu nằm trong niêm mạc, giúp phát hiện sớm các bệnh lý dạ dày như viêm loét, dị sản, loạn sản, ung thư, hoặc bệnh thực quản Barret do trào ngược gây ung thư thực quản. Đội ngũ bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám và điều trị bệnh lý đường tiêu hóa Các bệnh lý về dạ dày thường diễn tiến nhanh và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Do đó, người bệnh không được chủ quan và nên chủ động thăm khám ngay khi có những dấu hiệu của bệnh. Nội soi dạ dày ngay khi có các dấu hiệu sau:
thucuc
687
Công dụng thuốc Renatab ​​Thuốc Renatab được chỉ định trong điều trị bệnh suy tim và tăng huyết áp.Vậy cách sử dụng thuốc Renatab như thế nào? Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Renatab qua bài viết dưới đây. 1. ​​Thuốc Renatab là thuốc gì? Tên thuốc: Renatab 5, Renatab 10 (tuỳ hàm lượng)Thành phần: Mỗi viên thuốc Renatab có thành phần chính là Enalapril với hàm lượng 5mg và tá dược vừa đủ.Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.Dạng bào chế: Viên nén bao phim.SĐK: VD-29205-18.Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế.Đóng gói: Một hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên bao phim. 2. Chỉ định của thuốc Renatab 2.1 Thuốc Renatab 5 có tác dụng gì?Renatab 5 chứa hoạt chất Enalapril maleate, thuộc nhóm ức chế men chuyển ACE, ngăn cản quá trình chuyển từ Angiotensin I sang Angiotensin II, giúp mạch máu giãn nở để máu lưu thông dễ dàng. Do đó, có tác dụng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Ngoài ra, Enalapril còn bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường.2.2 Chỉ định. Thuốc Renatab được chỉ định điều trị cho các trường hợp như sau:Điều trị suy tim các mức độ.Điều trị bệnh tăng huyết áp các mức độ: do bệnh lý thận, kèm tiểu đường vô căn.Điều trị và phòng ngừa suy tim sung huyết.Phòng giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.Bệnh nhân đái tháo đường ảnh hưởng thận.2.3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Renatab. Liều dùng:Điều trị tăng huyết áp nguyên phát:Liều khởi đầu 1-4 viên/ngày, chia thành 1-2 lần, tùy theo mức độ tăng huyết áp tăng liều lên 8 viên/ngày sau 2-4 tuần điều trị.Nên bắt đầu với liều thấp tránh tình trạng bị hạ huyết áp quá mức.Suy tim:Thường được kết hợp với Digitalis và thuốc lợi tiểu.Liều khởi đầu 2,5mg/lần/ngày, tùy theo mức độ suy tim để tăng liều lên 4-8 viên/lần/ngày, chia làm 1-2 lần.Bệnh nhân đái tháo đường ảnh hưởng thận: liều dùng bắt đầu 1 viên/lần/ngày, sau đó duy trì liều 1-4 viên/lần/ngày.Cách dùng:Renatab được chỉ định sử dụng đường uống.Thuốc Renatab phải uống nguyên viên, không bẻ hay nhai vỡ thuốc.Sử dụng thuốc Renatab cùng nước lọc, không uống cùng sữa, nước trái cây để hạn chế các tương tác bất lợi.Có thể uống thuốc Renatab trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn không làm ảnh hưởng sinh khả dụng của thuốc.2.4 Xử trí khi quá liều, quên liều.Quên liều:Nếu bạn quên 1 liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp theo, không được uống bù gây tình trạng quá liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Renatab Trong quá trình sử dụng thuốc Renatab, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: đau đầu, choáng váng, lú lẫn, ho, viêm họng, đau bụng, ăn không tiêu, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, nồng độ Kali và Creatinin trong máu tăng, huyết áp tụt quá mức, loạn nhịp tim, rối loạn giấc ngủ.Ít gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể tiểu cầu, căng thẳng đầu óc, khó thở hoặc hen suyễn, viêm mũi, hạ đường máu, viêm loét dạ dày - tá tràng.Hiếm gặp: phản ứng dị ứng, nổi mề đay, phát ban da, quá mẫn, rụng tóc, tăng men gan, hội chứng vú to ở đàn ông, giảm ham muốn, suy gan, suy thận, thiểu niệu.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Renatab để kịp thời xử trí. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Renatab 4.1 Chống chỉ định. Thuốc chống chỉ định với những người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, người hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận, người có tiền sử hạ huyết áp.4.2 Lưu ý và thận trọng. Thận trọng khi sử dụng Renatab cho người tắt van thất trái và bộ phận bơm máu, tránh dùng khi bị sốc tim và tắc mạch máu.Với các bệnh nhân suy thận, đang chạy thận, nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng, đang dùng các thuốc lợi tiểu cần theo dõi và điều chỉnh liều hợp lý.Nên ngưng thuốc Renatab nếu tình trạng ho dai dẳng lâu ngày và đổi sang thuốc khác.Không sử dụng thuốc Renatab với bệnh nhân suy gan, hạ huyết áp thế đứng.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ có thai: thuốc Renatab chưa được chứng minh an toàn trên phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt quá độc tính, không có thuốc nào thay thế, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Phụ nữ đang cho con bú: thuốc Renatab có bài tiết qua đường sữa mẹ, nhưng ảnh hưởng của thuốc lên nhũ nhi chưa được xác định vì vậy không dùng cho phụ nữ cho con bú. 5. Tương tác thuốc Các tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng Renatab là:Khi kết hợp thuốc Renatab với các thuốc hạ huyết áp khác có thể gây hạ huyết áp quá mức, kể cả huyết áp thể đứng.Khi sử dụng cùng các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm hoặc thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng giảm huyết áp.Các thuốc giải phóng renin làm tăng sinh khả dụng của Enalapril.Thuốc Renatab làm tăng nồng độ lithi trong máu dễ xảy ra tình trạng ngộ độc.Enalapril dùng cùng các thuốc tránh thai gây ra tình trạng tổn thương mạch, huyết áp khó kiểm soát.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Renatab công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Renatab theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Renatab ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,033
Tác dụng tuyệt vời của nước ép nhãn với dạ dày Nhãn là một loại trái cây được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên không phải ai cũng biết những tác dụng tuyệt vời của nước ép nhãn với dạ dày. Công dụng của nước ép nhãn với dạ dày Trong quả nhãn chứa nhiều vitamin C, A và các nguyên tố vi lượng khác như sắt, magie, kali, photpho… tốt cho sức khỏe, đặc biệt là dạ dày. Theo nghiên cứu, việc thường xuyên ăn nhãn hoặc uống nước ép nhãn sẽ giúp điều trị bệnh đau dạ dày. Để chữa đau dạ dày cũng như giúp dạ dày hoạt động tốt hơn, bạn có thể sử dụng nhãn với nhiều cách khác nhau: Trong quả nhãn chứa nhiều vitamin C, A… rất tốt cho cơ thể, đặc biệt là dạ dày Trị bệnh dạ dày với nước ép nhãn là mẹo tự nhiên đơn giản, dễ làm và ít tốn kém được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Những lợi ích khác mà nhãn đem lại Thường xuyên ăn nhãn có có thể giúp đẹp da, chống mất ngủ, trị suy nhược cơ thể… Khi có dấu hiệu bất thường về sức khỏe, người bệnh cần đi khám để được tư vấn điều trị sớm Nhãn hay hạt nhãn có rất nhiều công dụng khác nhau nhưng đó chỉ là mẹo vặt trị bệnh thông thường trong dân gian. Khi có bất cứ dấu hiệu gì về sức khỏe, tốt nhất chúng ta không nên chủ quan. Cần đi khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh, từ đó mới có biện pháp chữa trị phù hợp, giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. XEM THÊM: >> Bệnh viêm dạ dày có khó chữa không? >> Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng >> Mổ dạ dày có nguy hiểm không?
thucuc
312
Công dụng thuốc Azasan Thuốc Azasan chứa hoạt chất Azathioprine có công dụng ức chế miễn dịch. Thuốc được chỉ định trong phòng ngừa sự đào thải ở người bệnh thực hiện phẫu thuật ghép thận. Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Azasan qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Azasan Azasan thuốc biệt dược chứa hoạt chất Azathioprine – thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch. Azathiprine hoạt động theo cơ chế làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể, làm cho cơ thể chấp nhận phần cơ quan được ghép từ ngoài như một bộ phận của cơ thể (trong trường hợp phẫu thuật cấy ghép nội tạng) hoặc ngăn chặn quá trình tổn thương khớp trong bệnh viêm khớp dạng thấp.Trên lâm sàng, thuốc Azasan được chỉ định trong phòng ngừa quá trình đào thải nội tạng ở người bệnh ghép thận. Azasan thường được dùng phối hợp với các thuốc khác nhằm giúp quá trình phẫu thuật ghép thận ở người bệnh diễn ra thuận lợi. Đối với người bệnh viêm khớp dạng thấp, thuốc Azasan được sử dụng nhằm ngăn chặn quá trình tổn thương các khớp do hệ miễn dịch cơ thể tấn công. 2. Liều dùng thuốc Azasan Azasan thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều dùng thuốc Azasan được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Thuốc được dùng bằng đường uống, liều dùng khuyến cáo từ 1 – 2 lần/ngày.Người bệnh nên dùng thuốc Azasan sau bữa ăn để hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Liều thuốc sử dụng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, độ tuổi và khả năng đáp ứng của người bệnh. Người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng liều thuốc hoặc sử dụng với thời gian lâu hơn so với chỉ định của bác sĩ vì nguy cơ gặp tác dụng phụ có thể tăng lên đáng kể.Azasan dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp có thể kéo dài 1 – 2 tháng để đạt hiệu quả điều trị. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ trong trường hợp tình trạng bệnh không thuyên giảm sau 3 tháng dùng thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Azasan Thuốc Azasan công dụng chống thải ghép có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Nôn, buồn nôn (hạn chế tác dụng phụ này bằng cách dùng thuốc sau bữa ăn), rụng tóc;Ít gặp: Đau khớp, tiêu chảy, đau cơ, đau dạ dày, đau bụng, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm;Thuốc làm tăng nguy cơ gặp phải các nhiễm trùng não (bệnh não đa ổ tiến triển), mặc dù hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng sau: Mất thăng bằng, suy nhược, khó tập trung, thay đổi suy nghĩ đột ngột, co giật, thay đổi thị lực. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Azasan Trước khi điều trị bằng Azasan, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có tiền sử mắc các bệnh lý về gan, thận, rối loạn enzyme (thiếu NUDT15, thiếu TPMT), ung thư, tiền sử dị ứng thuốc Azathioprine, Mercaptopurine hoặc dị ứng với bất kỳ loại thuốc, thực phẩm nào khác.Azasan có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, vì vậy trong thời gian điều trị bằng Azasan người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, mang quần áo bảo vệ và dùng kem chống nắng khi ra khỏi nhà. Bên cạnh đó, nguy cơ gặp nhiễm trùng cũng tăng lên khi người bệnh điều trị bằng thuốc Azasan. Người bệnh cần hạn chế với các tác nhân lây nhiễm bệnh, đặc biệt là người đang mắc bệnh lý truyền nhiễm như sởi, thủy đậu, cúm... Không tiêm phòng khi chưa được chỉ định bởi bác sĩ.Azasan có khả năng hấp thu qua phổi, qua da vào thai nhi và gây hại cho thai nhi. Vì vậy phụ nữ đang mang thai hoặc có dự định mang thai không điều trị bằng thuốc Azasan.Phụ nữ đang cho con bú: Azathioprine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ bú mẹ. Chống chỉ định sử dụng thuốc Azasan ở phụ nữ đang cho con bú.Trường hợp điều trị Azasan ở người bệnh cấy ghép nội tạng, người bệnh nên được tham gia các lớp đào tạo giáo dục về đề tài cấy ghép. Tìm hiểu các dấu hiệu xảy ra do đào thải nội tạng như sốt cao, đau vùng cơ quan cấy ghép và dấu hiệu thất bại về chức năng cơ quan cấy ghép. 5. Tương tác thuốc Azasan Thuốc Azasan có thể gây ra một số tương tác như sau:Azasan có thể tương tác với một số loại thuốc sau: Febuxostat, các thuốc điều trị ung thư (Melphalan, Cyclophosphomid), các thuốc làm suy giảm hệ miễn dịch (Tofacitinib, Rituximab);Azathioprine tương tự như với Mercaptopurinen nên người bệnh không sử dụng đồng thời hai thuốc vì gây tương tác và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Azasan. Việc sử dụng thuốc đúng liều, đủ lượng không những giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao mà còn an toàn cho sức khỏe người bệnh.
vinmec
892
Bị sùi mào gà ở lưỡi chữa thế nào? Sùi mào gà ở miệng, lưỡi là do virus HPV lây nhiễm qua đường tình dục, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. Tình trạng này giống hệt như nhiệt miệng nên nhiều người bệnh không nhận biết được sớm để điều trị kịp thời. Vậy sùi mào gà ở lưỡi chữa thế nào? 1. Sùi mào gà ở lưỡi là gì? Thông thường, sùi mào gà hay còn gọi là mụn cóc sinh dục thường là các nốt sùi xuất hiện ở vùng kín do quan hệ tình dục không an toàn. Nguyên nhân là do virus HPV làm các tổn thương u nhú trên cơ thể và có khả năng lây lan rất nhanh. Nhất là khi quan hệ tình dùng không an toàn bằng miệng sẽ khiến các nốt sùi này mọc ở khu vực lưỡi được gọi là bệnh sùi mào gà ở miệng. Ngoài ra, việc dùng chung khăn mặt, son môi, bàn chải đánh răng,...cũng có khả năng lây nhiễm bệnh.Theo thống kê, tỷ lệ nữ giới mắc sùi mào gà nhiều hơn nam giới do cấu trúc bộ phận sinh dục của nữ sâu và ẩm ướt nên rất thích hợp cho virus phát triển. 2. Những triệu chứng điển hình của sùi mào gà ở lưỡi Triệu chứng điển hình của sùi mào gà ở lưỡi là những xuất hiện những nốt sùi mọc ở khu vực lưỡi. Tuy nhiên, người bệnh khó quan sát thấy khi chúng mọc ở khu vực lưỡi và vòm họng. Thường những nốt sùi sẽ có màu trắng hoặc hồng, gồ ghề hoặc lồi lõm, đôi khi là màu đỏ nếu mọc ở lưỡi và vòm họng.Người bệnh sẽ cảm thấy khá khó chịu, vướng víu, ngứa ngáy khiến cho việc ăn uống không còn cảm giác ngon miệng, đặc biệt có thể gây đau rát khi ăn hoặc uống nước cũng trở nên khó khăn hơn.Mỗi trường hợp người bệnh, những nốt sùi này có thể mọc riêng lẻ hoặc thành từng mảng, nhìn thoáng qua rất giống những chiếc mào con gà hoặc bông súp lơ ti ti. Khi người bệnh động vào có thể thấy mủ chảy ra. Người bệnh thường rất hay nhầm lẫn giữa sùi mào gà ở lưỡi với bệnh nhiệt miệng. Do đó, thường khó phát hiện bệnh và khi phát hiện ra thì bệnh đã tiến triển nặng hơn. 3. Cách điều trị sùi mào gà ở lưỡi hiệu quả Môi trường ở miệng luôn ẩm ướt vì thế nên khi mắc sùi mào gà ở lưỡi thường khó chữa hơn những vùng có nốt sùi mào gà ngoài da khác. Việc phát hiện sớm ra bệnh là rất cần thiết để được thăm khám và điều trị kịp thời. Người bệnh không được tự ý áp dụng cách chữa sùi mào gà ở miệng tại nhà bằng những phương pháp truyền miệng, vì không những không khỏi bệnh mà có thể gây những phản ứng xấu hơn. Nếu không được điều trị bệnh kịp thời có thể diễn biến xấu thành ung thư vòm họng.Tùy vào mỗi triệu chứng của mỗi người bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp nhất, mục đích loại bỏ virus và tránh ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe đời sống. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến điều trị bệnh sùi mào gà mở miệng, lưỡi như:Điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh dạng tiêm, dạng uống nhằm khống chế virus HPV.Điều trị bằng phương pháp đốt laser truyền thống hoặc áp lạnh. Tuy nhiên phương pháp này có thể sẽ để lại sẹo gây mất thẩm mỹ.Điều trị bằng phương pháp ALA - PDT, sử dụng ánh sáng huỳnh quang tạo phản ứng oxy hoạt lực để tác động đến nốt sùi, đồng thời khống chế virus HPV phát triển. Phương pháp này có độ an toàn cao và không làm ảnh hưởng tới khu vực lân cận, đảm bảo hiệu quả và giúp ngăn ngừa bệnh tái phát. 4. Phòng tránh bệnh sùi mào gà ở lưỡi, miệng Sùi mào gà ở miệng, lưỡi tuy không ảnh hưởng quá nhiều tới tính mạng nhưng lại khiến cho chất lượng cuộc sống hàng ngày suy giảm. Vì thế, người bệnh nên chủ động phòng tránh căn bệnh này bằng cách:Quan hệ tình dục an toàn, hạn chế quan hệ bằng đường miệng (oral sex).Không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác (như khăn mặt, cốc đũa, bàn chải đánh răng,...)Giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, súc miệng bằng nước muối thường xuyên.Xây dựng một lối sống sinh hoạt lành mạnh như: tập thể dục, chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế sử dụng chất kích thích, thuốc lá, rượu bia.Bổ sung những loại thực phẩm chức năng nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.Tiêm HPV ở độ tuổi từ 12 - 26.Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần nhằm phát hiện bệnh sớm.Trên đây là một số thông tin về căn bệnh sùi mào gà và sùi mào gà ở lưỡi vẫn có thể chữa được khi người bệnh phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
vinmec
880
Khám nội thần kinh là gì, khám ở đâu và cần lưu ý gì? 1. Khám nội thần kinh là gì? Chuyên khoa Nội thần kinh nằm trong chuyên khoa thần kinh và là một phần chuyên sâu hơn của chuyên khoa Thần kinh. Cụ thể, chuyên khoa Thần kinh bao gồm chuyên khoa Ngoại thần kinh và chuyên khoa Nội thần kinh. Để biết khám nội thần kinh là khám gì, cần biết chuyên khoa Nội thần kinh là nơi theo dõi và điều trị các bệnh lý thần kinh có thể điều trị bằng thuốc được (như đau nửa đầu Migraine, động kinh, tai biến mạch máu não…). Khác với chuyên khoa Ngoại thần kinh là nơi chuyên theo dõi và điều trị các bệnh lý thần kinh cần đến sựu can thiệp ngoại khoa (như mổ u não, chấn thương sọ não…). Một số bệnh lý nội thần kinh bao gồm đau nửa đầu Migraine, động kinh, tai biến mạch máu não… 2. Địa chỉ khám và điều trị bệnh lý nội thần kinh uy tín Hầu hết các bệnh viện tuyến trung ương và bệnh viện tư uy tín đều có chuyên khoa Nội thần kinh. Tùy theo mục đích và nhu cầu khám – chữa bệnh của từng người mà bệnh nhân có thể lựa chọn một địa chỉ thuận tiện nhất cho mình về vị trí cũng như tiết kiệm chi phí. Khám nội thần kinh giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến chuyên khoa sâu thần kinh 3. Cách chăm sóc bệnh nhân mắc các bệnh lý nội thần kinh Các bệnh lý thần kinh thường ảnh hưởng nhiều tới đời sống sinh hoạt cũng như sức khỏe người bệnh. Vì vậy, mọi người nên chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đúng cách để phòng bệnh ngay từ khi chưa có biểu hiện nào của bệnh. Những cách sau đây giúp bạn phòng tránh và hạn chế các bệnh lý nội thần kinh: – Khám sức khỏe định kỳ từ 6 tháng – 1 năm/ lần để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. – Áp lực, căng thẳng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên các bệnh lý thần kinh. Vì vậy, nên giảm bớt áp lực bằng cách phân bổ thời gian hợp lý, thư giãn thường xuyên để ngăn ngừa sớm. – Chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ít đường để duy trì hoat động bình thường của cơ thể. Phòng tránh bệnh tiểu đường giúp giảm thiểu được nguyên nhân gây ra một số bệnh lý về thần kinh. – Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày để hệ thần kinh được nghỉ ngơi đầy đủ, tránh suy nhược và mắc bệnh. Chất lượng giấc ngủ cũng rất quan trọng và cần được quan tâm đúng mức. – Vận động thường xuyên bằng tập thể dục, đi bộ… mỗi ngày để máu lưu thông, tránh tắc nghẽn và tránh được nguy cơ. Nên đi khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nội thần kinh
thucuc
518
Hướng dẫn cha mẹ cách xử lý khi trẻ bị sốt co giật Sốt co giật là hiện tượng phổ biến, thường xảy ra ở trẻ từ 3 tháng tuổi đến 5 tuổi. Sốt co giật là phản ứng khi trẻ bị thiếu oxy não. Vậy, cha mẹ nên làm gì khi trẻ bị sốt co giật? Bài viết sau sẽ giúp cha mẹ hiểu hơn về hiện tượng sốt co giật ở trẻ và cách xử lý tại nhà. 1. Sốt co giật ở trẻ biểu hiện như thế nào? Cha mẹ nên lưu ý những biểu hiện sau để kịp thời xử lý khi trẻ có cơn sốt co giật: – Sốt co giật sẽ xuất hiện khi trẻ sốt cao, thường là từ 39,5 độ C trở lên. – Trẻ dần mất ý thức. – Tay chân co giật hoặc rung lắc cả hai bên. – Các cơ co siết mạnh. – Rối loạn nhịp thở, toàn thân co giật. – Một số trường hợp có kèm theo các biểu hiện như: nôn ói, sùi bọt mép, hét to, mắt trắng dã do đồng tử lộn lên trên. Sốt co giật sẽ xuất hiện khi trẻ sốt cao, thường là từ 39,5 độ C trở lên. 2. Phân biệt các thể sốt co giật ở trẻ Có hai thể loại sốt co giật, là sốt co giật đơn thuần và sốt co giật phức tạp. 2.1. Trẻ bị sốt co giật đơn thuần – Cơn co giật ở thể đơn giản thường xuất hiện trong một thời gian nhất định, khoảng vài phút đến dưới 15 phút và thường chỉ là một cơn. Hết cơn, trẻ sẽ trở lại trạng thái bình thường. – Khi cơn co giật xuất hiện, trẻ bị co giật toàn thân, các cơ co cứng và cảm giác ở chân, tay và miệng thì không còn. – Trẻ có thể hét lên hoặc sùi bọt mép. – Bệnh có diễn tiến lành tính, có thể điều trị bằng thuốc hạ sốt đặc trị. 2.2. Biểu hiện của trẻ bị sốt co giật thể phức tạp – Cơn co giật ở thể phức tạp sẽ kéo dài hơn 15 phút. – Nếu bị sốt co giật phức tạp, trẻ sẽ bị co giật cục bộ (hay còn gọi là co giật khu trú). – Trong 24 giờ, trẻ có nguy cơ gặp tối thiểu 2 cơn co giật. 3. Nguyên nhân nào khiến trẻ dễ bị sốt co giật? Sốt là một triệu chứng, một biểu hiện có lợi cho cơ thể của trẻ. Đây là một phản ứng vô cùng bình thường khi cơ thể phải đấu tranh với các tác nhân từ bên ngoài như virus, vi khuẩn… xâm nhập gây các bệnh nhiễm trùng. Nguyên nhân khiến trẻ nhỏ dễ bị sốt cao co giật là do não bộ của các con trong giai đoạn dưới 6 tuổi chưa phát triển hoàn chỉnh. Do đó, não bộ của bé dễ bị kích thích, gây nên các cơn co giật khi gặp bất cứ sự thay đổi nào của thân nhiệt như thân nhiệt quá cao hoặc thân nhiệt thay đổi đột ngột… Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sốt cao co giật ở trẻ có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người có tiền sử sốt co giật thì trẻ sinh ra cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng này. Trẻ bị sốt co giật là do phản ứng của não bộ đối với sự thay đổi thân nhiệt đột ngột. 4. Cha mẹ phải làm gì khi trẻ bị sốt co giật? Thực tế, sốt co giật không nghiêm trọng như nhiều bậc phụ huynh suy nghĩ. Bản chất, sốt co giật chính là phản xạ khi cơ thể trẻ bị thiếu oxy não. Do đó, khi thấy trẻ có dấu hiệu sốt co giật, cha mẹ nên thực hiện các bước sau: – Cho trẻ nằm xuống vị trí rộng rãi, thoáng đãng. – Đặt trẻ nằm nghiêng trái và có gối: Có thể trẻ sẽ nôn hoặc sùi bọt mép nên hãy đặt trẻ nằm nghiêng sang một bên, tránh tình trạng dịch nôn chảy ngược vào mũi gây tắc thở. – Cởi bớt quần áo và khuy áo, đặc biệt là các khuy cổ áo. – Hạ nhiệt độ cơ thể cho trẻ bằng cách dùng khăn mềm, thấm nước ấm, lau quanh nách, bẹn và trán. Cha mẹ đừng quên thường xuyên đổi khăn để việc hạ nhiệt hiệu quả hơn. – Cho thẻ dùng thêm thuốc hạ sốt qua đường hậu môn để quá trình hạ nhiệt diễn ra nhanh chóng hơn. – Sau khi cơn co giật qua đi, cha mẹ hãy cho trẻ uống oresol, nước ép trái cây hoặc canh rau để bổ sung nước, vitamin, chất điện giải, tăng sức đề kháng cho trẻ. – Ghi nhận lại các đặc điểm của cơn co giật, thời gian của mỗi cơn để cung cấp cho bác sĩ đầy đủ các thông tin chính xác. Cha mẹ hãy cho trẻ uống oresol, nước ép trái cây hoặc canh rau để bổ sung nước, vitamin, chất điện giải, tăng sức đề kháng cho trẻ. 5. Khi trẻ sốt co giật, cha mẹ không nên làm gì? Để tình trạng không trở nên tồi tệ, cha mẹ tuyệt đối lưu ý một số yếu tố sau: – Không nên chống lại cơn co giật của trẻ hay tìm cách ghì chặt trẻ vì có thể gây tổn thương cho các cơ quan của con. – Không đưa ngón tay hay vật chứng chặn miệng trẻ vì nguy cơ  tổn thương niêm mạc miệng, gãy răng, sứt lợi và ngạt thở. – Không nên mặc nhiều quần áo, làm giảm khả năng thoát nhiệt và lưu thông oxy trong cơ thể trẻ. – Không nên dùng nước đá để chườm cho trẻ vì có nguy cơ co mạch, làm giảm tốc độ giải nhiệt. Không nên mặc nhiều quần áo, làm giảm khả năng thoát nhiệt và lưu thông oxy trong cơ thể trẻ. Có thể nói, sốt co giật không còn là một hiện tượng hiếm gặp ở trẻ. Mức độ nguy hiểm của hiện tượng này còn tùy thuộc vào các nguyên nhân gây co giật và đặc điểm các cơn co giật. Từ sau 5 tuổi, nguy cơ sốt co giật ở trẻ sẽ tự giảm hoặc mất đi. Tuy nhiên, cha mẹ không nên chủ quan với việc trẻ bị sốt co giật. Bởi các cơn co giật đi kèm với sốt cao có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nhiễm trùng nặng như viêm màng não, viêm não… Vì vậy, khi thấy trẻ có hiện tượng sốt cao đi kèm co giật, cha mẹ cần nhanh chóng đưa bé tới gặp bác sĩ để được kiểm tra sớm và có phác đồ điều trị kịp thời.
thucuc
1,172
Công dụng thuốc Daetidine tab Daetidine tab có hoạt chất chính là Citicoline, được sử dụng để cải thiện trí nhớ, khả năng học tập, phục hồi vận động hoặc hỗ trợ điều trị bệnh nhân Parkinson có biểu hiện run nặng. Bài viết sẽ cung cấp thông tin thuốc Daetidine tab công dụng gì? 1. Thuốc Daetidine tab là thuốc gì? Thuốc Daetidine tab có hoạt chất chính là Citicoline với hàm lượng 500mg. Citicoline có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid cấu trúc của màng tế bào thần kinh, từ đó giúp cải thiện chức năng của các cơ chế màng, ví dụ như hoạt động của các bơm trao đổi ion. Ngoài ra, Citicoline còn làm giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate, nhờ đó cung cấp sự bảo vệ chống lại nhiễm độc thần kinh do thiếu máu cục bộ. Ở những bệnh nhân chấn thương sọ não, Citicoline giúp làm tăng tốc độ phục hồi, giảm thời gian và cường độ của hội chứng sau chấn thương. Citicoline còn cải thiện mức độ tập trung và ý thức, có lợi cho bệnh nhân hay quên hoặc rối loạn nhận thức liên quan đến thiếu máu não. 2. Công dụng của thuốc Daetidine tab Thuốc Daetidine tab được chỉ định trong các trường hợp sau: Hỗ trợ cải thiện trí nhớ, khả năng học tập, suy nghĩ ở các bệnh nhân bị Alzheimer, giảm trí nhớ hoặc chấn thương đầu.Có thể dùng trong các trường hợp mất ý thức do tổn thương não, tổn thương đầu hoặc phẫu thuật não, thiếu máu não, người cao tuổi có các vấn đề về trí nhớ và đột quỵ.Hỗ trợ phục hồi vận động ở những bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.Bệnh nhân Parkinson có biểu hiện run nặng.Thuốc Daetidine tab chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc.Bệnh nhân tăng trương lực hệ thần kinh phó giao cảm.Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Daetidine tab Liều thường dùng là uống từ 1 đến 2 viên/ ngày. Những bệnh nhân bị rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não nên uống từ 1 đến 2 lần, mỗi lần 1 viên.Đối với hỗ trợ phục hồi vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: Bệnh nhân nên uống 2 viên/ lần/ ngày, uống liên tục trong trong 3 đến 4 tuần.Bệnh nhân Parkinson có biểu hiện run nặng: Khuyến cáo uống 1 viên mỗi ngày trong 3 đến 4 tuần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Daetidine tab là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Daetidine tab có thể gặp rối loạn nhẹ ở đường tiêu hoá (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn thượng vị) mệt mỏi, nhức đầu, kích động. Thỉnh thoảng, bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp kèm nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Daetidine tab Tương tác thuốc: Thuốc Daetidine tab có thể làm tăng tác dụng của L-Dopa. Tránh sử dụng thuốc Daetidine tab với Meclophenoxate, Centrofenoxine.Citicolin có thể gây hạ huyết áp và trong trường hợp cần thiết tác dụng hạ huyết áp có thể được điều trị với corticosteroid hoặc các thuốc cường giao cảm.Trong trường hợp bệnh nhân xuất huyết trong sọ não kéo dài, không được dùng citicolin quá liều 1000 mg hàng ngày.Thuốc Daetidine tab có thể gây choáng váng, hạ huyết áp nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.Khi dùng quá liều thuốc Daetidine tab có thể xảy ra cứng cơ, trụy hô hấp, tắc nghẽn tim, ngừng tim. Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Daetidine tab. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
696
Cách chăm sóc trẻ khi bị bệnh chàm thể tạng Bệnh chàm thể tạng ở trẻ em là một bệnh da liễu khá phổ biến. Chàm thể tạng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của trẻ em bởi nó gây ngứa, khó chịu, làm tổn thương da và có thể gây nhiễm trùng. 1. Các loại chàm Có nhiều loại chàm khác nhau, tuy nhiên ba loại phổ biến nhất là chàm dị ứng, chàm tiếp xúc và chàm côn trùng. Chàm dị ứng (Atopic dermatitis): Là loại chàm thể tạng phổ biến nhất và thường gặp ở trẻ em. Nó xuất hiện do tác động của môi trường như vi khuẩn, dị ứng, bụi nhà hoặc thức ăn gây dị ứng. Chàm dị ứng có thể ảnh hưởng đến cả người lớn, trẻ em và thường xuất hiện trên mặt, cổ tay, khuỷu tay, gối và mắt. Chàm tiếp xúc (Contact dermatitis): Là loại chàm do tiếp xúc với các chất gây kích ứng như hóa chất, kim loại, thuốc nhuộm, cao su hoặc các chất khác. Chàm tiếp xúc có thể xảy ra tại bất kỳ vùng da nào tiếp xúc với chất gây kích ứng và có thể gây ngứa, đỏ và sưng. Chàm côn trùng (Nummular dermatitis): Là loại chàm thể tạng do các côn trùng gây ra, chẳng hạn như muỗi, gián, chấy, ve. Chàm côn trùng thường xuất hiện dưới dạng mảng đỏ tròn, thường xuất hiện ở chân, tay và mặt. 2. Bệnh chàm thể tạng ở trẻ Bệnh chàm thể tạng là một trong những bệnh lý da phổ biến nhất ở trẻ em. Theo các nghiên cứu, khoảng 10-20% trẻ em trên thế giới mắc bệnh chàm. Bệnh chàm thể tạng ở trẻ em có thể xuất hiện từ những ngày đầu đời và thường ảnh hưởng đến mặt, cổ tay, khuỷu tay, gối và mắt. Các triệu chứng chính của bệnh gồm ngứa, đỏ, sưng, khô và bong tróc da. Trẻ em bị chàm cũng có thể gặp các triệu chứng khác như khó chịu, không yên, khó ngủ và khó chịu trong môi trường khô. Nguyên nhân chính của bệnh chàm thể tạng ở trẻ em vẫn chưa được tìm ra chính xác, tuy nhiên có một số yếu tố có thể gây ra bệnh như: Yếu tố di truyền: Bệnh chàm thể tạng có thể được truyền từ cha mẹ đến con, đặc biệt nếu cả hai cha mẹ đều mắc chàm thể tạng. Hệ miễn dịch yếu: Một số trẻ có hệ miễn dịch yếu, do đó, chúng dễ bị bệnh chàm thể tạng hơn. Môi trường sống: Môi trường sống như khói thuốc lá, không khí ô nhiễm, độ ẩm không thích hợp, thay đổi khí hậu, việc sử dụng sản phẩm chăm sóc da không phù hợp cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh chàm thể tạng. Tiếp xúc với chất kích thích da: Một số chất kích thích da như hóa chất trong dầu gội, sữa tắm, thuốc nhuộm tóc, nước rửa tay, tinh dầu, đồ chơi, quần áo có chất dịu da kém chất lượng,... cũng làm cho da của trẻ dễ bị kích ứng và phát triển chàm thể tạng. 3. Các triệu chứng của bệnh chàm thể tạng ở trẻ em Dưới đây là những triệu chứng của bệnh chàm thể tạng ở trẻ em bao gồm: Ngứa ngáy trên da: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh chàm. Trẻ em sẽ cảm thấy khó chịu và thường xuyên gãi ngứa trên da, dẫn đến sưng, đỏ và kích thích da. Da khô và bị bong tróc: Trẻ em bị chàm thường có da khô, bong tróc, bong vảy và có thể xuất hiện các vết nứt trên da. Đỏ và sưng: Khi da của trẻ em bị viêm, nó có thể trở nên đỏ và sưng. Vùng da bị nhiễm trùng: Khi trẻ em gãi ngứa trên da, nó có thể dẫn đến các vết xước và trầy xước, tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển, dẫn đến việc nhiễm trùng da. Xuất hiện vết dị ứng trên da: Trẻ em bị chàm thường có vùng da nhạy cảm và có thể xuất hiện các vết dị ứng trên da. Khó chịu: Với các triệu chứng như ngứa ngáy và sưng đau, trẻ em bị chàm có thể cảm thấy khó chịu. Ngoài ra, vị trí và biểu hiện của chàm thể tạng có thể thay đổi tùy theo từng lứa tuổi: Chàm ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chàm thường xuất hiện trên mặt và cổ. Da sẽ khô và bị sần sùi và có thể xuất hiện các vết đỏ. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, da có thể bị chảy máu. Chàm ở trẻ đang độ tuổi đi học: Chàm thể tạng thường xuất hiện ở khu vực khuỷu tay, khuỷu chân và cổ tay. Da có thể sần sùi và khô và có thể xuất hiện các vết đỏ, sưng và nổi mẩn. Chàm ở trẻ em tuổi teen và trưởng thành: Ở những người lớn tuổi teen và trưởng thành, chàm thường xuất hiện ở các khu vực dễ bị kích thích như khuỷu tay, khuỷu chân, cổ tay, cổ, mặt ngoài của khuỷu tay và bên trong gối. Da có thể sần sùi, khô, có vết đỏ, sưng và nổi mẩn. 4. Cách phòng ngừa bệnh chàm thể tạng Để phòng ngừa bệnh chàm thể tạng ở trẻ bạn có thể tham khảo một số điều sau đây: Tắm gội cho trẻ bằng nước ấm: Tránh sử dụng nước quá nóng khi tắm gội cho trẻ, vì nước nóng có thể làm da trẻ bị khô và kích thích. Sử dụng nước ấm và các sản phẩm tắm gội dịu nhẹ, không có hương liệu hay chất tạo màu. Tránh áp lực trên da của trẻ: Áp lực có thể làm cho da của trẻ trở nên tổn thương và dễ bị chàm. Vì vậy, hãy giảm thiểu việc áp lực lên da của trẻ, ví dụ như không mặc quần áo quá chật hoặc bó sát. Giữ cho trẻ thoải mái và mát mẻ: Nóng và ẩm ướt có thể làm tăng nguy cơ chàm. Hãy giữ cho trẻ thoải mái và mát mẻ bằng cách mặc quần áo thoáng khí, tránh đưa trẻ ra ngoài vào những ngày nắng nóng, đặc biệt là vào giữa ngày. Điều trị các nhiễm trùng: Nhiễm trùng có thể làm tăng nguy cơ chàm và làm cho triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, hãy chăm sóc cho trẻ bị nhiễm trùng để ngăn ngừa sự lây lan và điều trị bệnh kịp thời. Tăng cường chế độ ăn uống và dinh dưỡng: Chế độ ăn uống và dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phục hồi sức khỏe cho trẻ. Hãy đảm bảo rằng trẻ được cung cấp đủ dinh dưỡng và vitamin cần thiết để tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến da. Chăm sóc da đúng cách: Bạn cần chăm sóc da của trẻ đúng cách bằng cách sử dụng các sản phẩm không gây kích ứng và thực hiện các bước làm sạch và dưỡng da đầy đủ. Vệ sinh da cho trẻ hàng ngày để ngăn ngừa sự tích tụ bụi bẩn và mồ hôi, giúp da trẻ luôn sạch sẽ và khô thoáng. 5. Bệnh chàm thể tạng ở trẻ em có tồn tại đến tuổi trưởng thành? Bệnh chàm thể tạng có thể tồn tại đến tuổi trưởng thành ở một số trường hợp. Tuy nhiên, theo thống kê, hầu hết trẻ bị chàm thể tạng sẽ hết bệnh khi lớn lên và chỉ còn lại dấu hiệu nhiễm khuẩn da nhẹ hoặc biến chứng do việc cào, gãi nhiều. Ở một số người, chàm thể tạng có thể tái phát vào giai đoạn trưởng thành. Nguyên nhân gây tái phát này có thể do di truyền hoặc do môi trường, như tiếp xúc với chất kích thích da hoặc khói thuốc. Để ngăn ngừa tái phát, các biện pháp chăm sóc da như giữ da ẩm, tránh tiếp xúc với chất kích thích gây kích ứng da là cần thiết. Chàm thể tạng không phải là một bệnh nguy hiểm đến tính mạng của trẻ, tuy nhiên nó có thể gây ra nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ. Vì vậy, hãy chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho con yêu của bạn một cách tốt nhất có thể.
medlatec
1,424
Suy tim tâm thu: Những điều cần biết Khi chức năng bơm máu của tim bị suy giảm, đi kèm với đặc điểm phân số tống máu EF nhỏ hơn 40% thì được gọi là suy tim tâm thu. Khám suy tim và điều trị suy tim tâm thu đòi hỏi phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế tai biến nguy hiểm. 1. Định nghĩa suy tim tâm thu Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, làm tăng tỷ lệ tử vong, bệnh tật là nhập viện. Tình trạng suy tim có thể là do tổn thương thực thể hoặc rối loạn chức năng của tim làm cho tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu). Suy tim tâm thu có dự hậu xấu mặc dù đã có nhiều cải thiện vượt trội trong điều trị. Cần có một chuẩn lâm sàng để phát triển quy trình chẩn đoán, chiến lược điều trị chuẩn và chính xác để mang lại những cải thiện tốt hơn về mặt lâm sàng cho bệnh nhân suy tim tâm thu.Cho đến nay, những nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả của các phương pháp điều trị mới chỉ được chứng minh ở bệnh nhân có phân số tống máu EF giảm. Bệnh nhân với tình trạng suy tim có những biểu hiện lâm sàng: khó thở, mệt, giảm khả năng gắng sức, ứ dịch ngoại biên và/hoặc phù ngoại biên. 2. Nguyên nhân suy tim tâm thu Việc tìm ra được nguyên nhân suy tim đóng vai trò rất quan trọng, vì nhờ đó mà các bác sĩ sẽ quyết định được phương hướng điều trị thích hợp. Nguyên nhân suy tim tâm thu được chia thành 2 nhóm, bao gồm: nguyên nhân nền và nguyên nhân thúc đẩy.2.1. Nguyên nhân nềnĐây là những nguyên nhân cơ bản dẫn tới hội chứng suy tim tâm thu, bao gồm:Bệnh động mạch vành: Nhồi máu cơ tim và thiếu máu cục bộ cơ tim;Tăng tải áp lực mạn: Tăng huyết áp và bệnh van tim gây tắc nghẽn;Tăng tải thể tích mạn: Bệnh van tim gây hở van, dòng chảy thông trong tim (trái qua phải) hoặc ngoài tim;Bệnh cơ tim giãn (không liên quan đến thiếu máu cục bộ): Rối loạn di truyền hoặc gia đình, rối loạn do thâm nhiễm, tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc, bệnh chuyển hóa, virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng khác...Rối loạn nhịp và tần số tim: Nhanh hoặc chậm mãn tính;Bệnh tim do phổi: Tâm phế mạn và bệnh lý mạch máu phổi;Các tình trạng cung lượng cao;Rối loạn chuyển hóa: Cường giáp hoặc rối loạn dinh dưỡng (ví dụ: Beriberi)Nhu cầu dòng máu thái quá: Dòng chảy thông động tĩnh mạch hệ thống và thiếu máu mạn.2.2. Nguyên nhân thúc đẩy. Các nguyên nhân thúc đẩy hay còn gọi là những yếu tố làm tình trạng suy tim tâm thu nặng thêm, bao gồm:Giảm thuốc điều trị suy tim không đúng cách.Các bệnh lý tim mạch, bao gồm: Nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm, hở van tim cấp...Tình trạng nhiễm trùng, thiếu máu, huyết áp tăng cao hoặc không tiết chế.Tác động của một số loại thuốc như: Thuốc chẹn kênh Canxi Verapamil và Diltiazem, ức chế Beta, thuốc kháng viêm không Steroid hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I và nhóm III.Bệnh nhân uống nhiều bia rượu hoặc đang mang thai. Bia rượu có thể khiến tình trạng suy tim tâm thu nặng thêm 3. Phân độ suy tim 3.1. Theo cấp độ. Dựa vào triệu chứng cơ năng và khả năng gắng sức, Hội Tim mạch New York (NYHA) đã phân độ suy tim thành 4 cấp như sau:Độ I: Không hạn chế vận động thể lực thông thường, bệnh nhân không thường hay mệt mỏi, khó thở hoặc hồi hộp.Độ II: Hạn chế nhẹ vận động thể lực. Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, nhưng vận động thể lực thông thường sẽ bị mệt, hồi hộp, khó thở hoặc đau ngực.Độ III: Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc dù bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi song chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng như độ II.Độ IV: Triệu chứng mệt, hồi hộp, khó thở hoặc đau ngực xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, bất kỳ vận động thể lực nào cũng làm gia tăng mức độ.3.2. Theo giai đoạn. Ngoài ra, suy tim tâm thu cũng được chia thành 4 giai đoạn từ có nguy cơ suy tim cho đến suy tim thực sự, cụ thể là:Giai đoạn A: Nguy cơ cao suy tim nhưng không có bệnh tim thực tổn hoặc triệu chứng suy tim.Giai đoạn B: Có bệnh tim thực tổn nhưng không có triệu chứng suy tim.Giai đoạn C: Có bệnh tim thực tổn, hiện tại hoặc có tiền sử triệu chứng suy tim.Giai đoạn D: Suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc biệt.Dựa vào mức phân độ suy tim theo từng giai đoạn của mỗi bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ có những biện pháp điều trị khác nhau. Suy tim tâm thu chia làm 4 giai đoạn: A, B, C và D 4. Đặc biệt, nhóm đối tượng chưa có triệu chứng suy tim nhưng đang ở độ tuổi trung niên (từ 45 - 50 tuổi trở lên) thì càng nên khám sàng lọc bệnh tim mạch hàng năm, nhất là người nghiện thuốc lá, thường xuyên uống nhiều rượu bia hoặc bị béo phì... Tốt nghiệp bác sĩ đa khoa từ trường Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh năm 2010, và tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành tim mạch tại Đại học Sheffield (Anh quốc). Bác sĩ Thùy Đào tạo thực hành tim mạch tại Bệnh viện Royal Hallamshire hospital. Bác sĩ đã có thời gian công tác tại khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Chợ Rẫy từ 2012-2016.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
1,019
Ung thư tuyến tụy: Triệu chứng và nguyên nhân Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ảnh hưởng đến tuyến tụy, một cơ quan của hệ tiêu hóa có chức năng phân hủy thức ăn, điều hòa đường huyết. Bệnh khó phát hiện ở giai đoạn đầu dẫn đến tỷ lệ sống sót thấp. Vậy nên nắm bắt được các nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây bệnh để chủ động phòng tránh, sàng lọc và nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh là điều quan trọng, tất cả sẽ có trong nội dung bài viết dưới đây. 1. Bệnh ung thư tuyến tụy xảy ra thế nào? Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy đột ngột thay đổi vượt lên ngoài tầm kiểm soát tạo thành khối u. Ung thư tụy có nguồn gốc từ tế bào nội hoặc ngoại tiết của tuyến tụy. Trong đó khoảng hơn 90% ung thư tụy là các khối u ngoại tiết, bắt đầu trong tế bào lót các ống dẫn enzym tiêu hóa ra khỏi tuyến tụy. Ít hơn 10% khối u tuyến tụy là khối u thần kinh nội tiết. Ung thư tụy là bệnh lý gây khó khăn trong việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm 2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh 2.1 Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư tại tuyến tụy Bất kỳ yếu tố nào làm tăng khả năng phát triển ung thư được xếp vào là yếu tố nguy cơ. Đối với ung thư xảy ra tại tuyến tụy, có một số yếu tố nguy cơ được xác định đó là: – Hút thuốc lá, xì gà và sử dụng các loại thuốc lá khác – Béo phì, thừa cân với vòng eo to – Bệnh tiểu đường, đặc biệt là bệnh tiểu đường tuýp 2 – Viêm tụy mạn tính, viêm tụy mạn tính di truyền từ cha mẹ sang con cái – Hội chứng di truyền với những thay đổi đột biến gen, chẳng hạn như gen BRCA1 hoặc BRCA2 được truyền từ cha mẹ sang con cái. – Tiếp xúc với một số hóa chất như thuốc trừ sâu, hóa dầu… 2.2 Các triệu chứng điển hình xảy ra ở bệnh ung thư tuyến tụy Thông thường gần như không có bất kỳ dấu hiệu sớm nào của bệnh ung thư xảy ra tại tuyến tụy. Các triệu chứng thường xuất hiện khi khối u tuyến tụy bắt đầu ảnh hưởng đến cơ quan khác trong hệ tiêu hóa. Theo đó, người bệnh có thể nhận thấy có các triệu chứng sau: – Vàng da, vàng mắt – Nước tiểu sẫm màu – Phân có màu sáng hơn, phân bạc màu – Đau bụng trên, đau lưng giữa, đau bụng lan sang hai bên hoặc lưng – Ngứa da – Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn… – Xác định có bệnh tiểu đường mới khởi phát Vàng da, vàng mắt là các dấu hiệu bệnh nguy hiểm, trong đó có thể là triệu chứng của ung thư tuyến tụy, cảnh báo người bệnh cần nhanh chóng đi thăm khám và kiểm tra 3. Ung thư tụy nguy hiểm thế nào? 3.1 Rất khó chẩn đoán sớm Ung thư tụy là căn bệnh ít gặp nhưng lại có độ nguy hiểm cao bởi khó phát hiện và chẩn đoán vì những lý do sau đây: – Không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh ung thư tụy đáng chú nào trong giai đoạn đầu của bệnh – Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tại tuyến tụy khi xuất hiện cũng giống như các dấu hiệu và triệu chứng của nhiều bệnh lý đường tiêu hóa khác. – Tuyến tụy nằm sâu trong ổ bụng, ẩn đằng sau các cơ quan khác như dạ dày, ruột non, gan, túi mật, lá lách, và ống mật nên cũng gây khó khăn trong quá trình chẩn đoán, nhiều trường hợp khối u giai đoạn đầu không xuất hiện trên các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Do đó, vào thời điểm chẩn đoán, hầu hết các trường hợp ung thư đều đã di căn đến các vị trí khác của cơ thể. Ung thư tụy cũng đề kháng với nhiều loại thuốc trị ung thư thông thường, khiến bệnh trở nên khó điều trị. 3.2 Biến chứng nguy hiểm Khi ung thư tụy tiến triển có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: – Bệnh vàng da: Khối ung thư tại tuyến tụy làm tắc ống mật của gan, từ đó dẫn đến vàng da. – Các cơn đau trở nên nghiệm trọng: Khối u đang phát triển có thể đè lên các dây thần kinh ở bụng gây ra cơn đau nghiêm trọng. – Tắc ruột: Khối u tại tuyến tụy có thể phát triển hoặc chèn ép vào phần đầu của ruột non, điều này có thể ngăn chặn dòng thức ăn được tiêu hóa từ dạ dày vào ruột. Ung thư tụy có xu hướng di căn đến các mạch máu, hạch bạch huyết gần đó và sau đó đến gan, phúc mạc và phổi .Phần lớn bệnh ung thư tuyến tụy đã lan ra ngoài tuyến tụy tại thời điểm chẩn đoán. 3.3 Tiên lượng sống thấp Người bệnh ung thư tụy thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Triển vọng (tiên lượng) của người bệnh sẽ tốt hơn nếu ung thư của không lan rộng và bạn có thể phẫu thuật để loại bỏ nó. Tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối với bệnh ung thư tụy là khoảng 44% đối với giai đoạn khu trú (giai đoạn không có dấu hiệu cho thấy ung thư lan ra ngoài tuyến tụy); khoảng 15% đối với giai đoạn tiến triển cục bộ (ung thư đã lan từ tuyến tụy đến các cấu trúc lân cận hoặc các hạch bạch huyết); khoảng 3% đối với giai đoạn di căn xa (ung thư đã lan đến các bộ phận xa của cơ thể như phổi, gan, xương). 4. Dự phòng ung thư tuyến tụy Để có thể giảm nguy cơ mắc ung thư tụy, bạn có thể thực hiện một số điều sau đây: – Bỏ hút thuốc lá, tránh tiếp xúc với khói thuốc lá. – Duy trì cân nặng khỏe mạnh, giảm cân nếu bạn đang có tình trạng thừa cân, béo phì. – Ăn nhiều trái cây tươi, rau và ngũ cốc nguyên hạt. – Giảm lượng thịt đỏ, đồ uống có đường và thực phẩm chế biến sẵn. – Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất độc hại, chẳng hạn như amiăng, thuốc trừ sâu và hóa dầu. – Sàng lọc ung thư tụy định kỳ, mục tiêu là tìm ra khối u ngay khi còn nhỏ và có nhiều khả năng điều trị bệnh thành công. Sàng lọc có thể bao gồm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh chẳng hạn như MRI và siêu âm.
thucuc
1,179
Chăm sóc trẻ sơ sinh khi bị bệnh sởi Trẻ sơ sinh mắc sởi do mẹ bị nhiễm virus sởi trong 2 - 3 tuần cuối cùng của thai kì, hoặc trong lúc chuyển dạ hay ngay sau khi sinh dẫn đến lây cho bé. Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh rất nguy hiểm, do đó mẹ cần chăm sóc đặc biệt để tránh biến chứng cho bé. 1. Dấu hiệu bệnh sởi ở trẻ sơ sinh Biểu hiện lâm sàng của bệnh sởi ở trẻ sơ sinh thường không điển hình, bao gồm những dấu hiệu sau:Sốt nhẹ, viêm hong nhẹ.Ban dạng sởi: Ban dát hồng, hơi gờ lên mặt da, mịn nhưng mọc không tuần tự từ sau tai, mặt đến thân mình trong ba ngày, mà ban có thể thấy ở lưng hay ngực trước. Ban mọc không dày, biếng ăn, bỏ bú.Có thể trẻ bị tiêu chảy hay nôn ói.Bệnh không rầm rộ như trẻ lớn vì còn miễn dịch của mẹ truyền qua nhau thai. Ban dát hồng, hơi gờ lên mặt da, mịn là một trong những biểu hiện của sởi 2. Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh rất nguy hiểm vì sau khi mắc sởi, đáp ứng miễn dịch của cơ thể giảm sút do vi rút sởi gây suy giảm miễn dịch nên trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do vi khuẩn nếu trẻ không được điều trị đúng cách.Hầu hết các trường hợp tử vong liên quan tới sởi là do biến chứng của bệnh. Biến chứng thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi hoặc người lớn trên 20 tuổi. Các biến chứng thường gặp của bệnh sởi nghiêm trọng nhất bao gồm: mù mắt do loét giác mạc vì không vệ sinh sạch sẽ mắt hàng ngày, viêm não, tiêu chảy nặng gây mất nước, nhiễm trùng tai, hoặc nhiễm trùng hô hấp nặng như viêm phổi.Nếu phát hiện trẻ sơ sinh có các dấu hiệu bệnh sởi, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện vì quá trình bệnh sởi ở trẻ nhỏ thường rất nghiêm trọng. 3. Phòng ngừa và điều trị bệnh sởi ở trẻ sơ sinh như thế nào? Người mẹ của bé đã được tiêm phòng đầy đủ các vắc xin cần thiết từ khi ở lứa tuổi tiêm chủng và có cơ thể khỏe mạnh và tinh thần lạc quan trước, trong thai kỳ. Chỉ có tiêm phòng sởi đầy đủ, đúng lịch cho mẹ mới là cách phòng tránh tốt nhất để trẻ tránh mắc sởi trong kỳ sơ sinh.Nếu trong gia đình có trẻ nghi ngờ bệnh sởi, phải cách ly ngay để không lây cho các bé khác.Tuyệt đối không tự ý cho trẻ dùng kháng sinh hoặc vitamin mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Cho trẻ nằm cách ly trong phòng thoáng, không có gió lùa, kiêng gió, kiêng bẩn. 4. Trẻ sơ sinh bị sởi có nên tắm lá, kiêng gió không? Nên tắm rửa tay chân cho trẻ bằng nước đun đun sôi để nguội hoặc nước lá lành như lá kinh giới, và trà xanh,... Khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị sởi, bác sĩ khuyên mẹ nên tắm rửa chân tay cho trẻ bằng nước đun sôi để nguội hoặc nước lá lành như lá kinh giới, và trà xanh,... Cần lưu ý dùng nguồn nước sạch, nguồn cung cấp lá sạch và rửa sạch các loại lá trước khi nấu nước tắm là được.Cần kiêng gió tự nhiên lùa nhưng không cần kiêng bật quạt trong phòng. Có thể bật để không khí thoáng mát vì nếu nóng quá ra mồ hôi sẽ làm cho người bệnh khó chịu và thậm chí bệnh sẽ nặng hơn.Bệnh sởi ở trẻ em chỉ nguy hiểm khi phát hiện chậm và chăm sóc, điều trị không đúng cách vì đa số trẻ bị mắc Sởi ở thể thông thường. Chính vì vậy, các bà mẹ trước khi mang bầu nên kiểm tra sức khỏe tổng thể và luôn giữ cho tinh thần vui tươi, thể lực khỏe trong suốt thai kỳ để phòng bệnh Sởi ở trẻ sơ sinh. Khi trẻ mắc bệnh sởi, không tự ý mua thuốc hay cho trẻ dùng kháng sinh, cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Mẹ hãy đưa trẻ đến bác sĩ để được điều trị đúng cách, kịp thời
vinmec
737
Sa trực tràng là bệnh gì? Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Sa trực tràng là một bệnh thường gặp phổ biến ở trẻ nhỏ 1-3 tuổi (sa niêm mạc) và người trên 50 tuổi (sa niêm mạc và sa toàn bộ). Tuy chỉ chiếm từ 0,2-1% các bệnh lý ngoại khoa và không quá nguy hiểm nhưng lại khiến nhiều người cảm thấy rất phiền toái vì ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày. Vậy bệnh sa trực tràng có nguyên nhân từ đâu, dấu hiệu nhận biết như thế nào? 1. Sa trực tràng là bệnh gì? Sa trực tràng là tình trạng một phần hay toàn bộ thành trực tràng lộn lại và chui ra ngoài qua lỗ hậu môn, đây là thuật ngữ chung đã được sử dụng từ nhiều thế kỷ để gọi tất cả các loại sa. Bệnh có nhiều nguyên nhân khác nhau và cũng có nhiều mức độ tiến triển. Vì vậy, các biện pháp điều trị cũng rất khác nhau.Sa trực tràng được chia làm 2 loại chính dưới đây. 1.1. Sa niêm mạc Lớp niêm mạc ống hậu môn bị phồng, lộn ngược mỗi khi đi đại tiện để giúp tống phân ra ngoài dễ dàng hơn. Sau khi đi đại tiện, lớp niêm mạc lại co lại hoàn toàn bởi tính đàn hồi của nó. Khi xảy ra bệnh lý, các mô của trực tràng thường xuyên căng giãn và kéo dài thường xuyên, lớp niêm mạc không chỉ lộn quá mức bình thường mà còn không thể quay lại được. Lúc đầu, có thể chỉ sa phần niêm mạc ống hậu môn, về sau kéo theo cả niêm mạc tuyến của trực tràng. Các mức độ sa niêm mạc. Theo mức độ sa của niêm mạc chia ra làm 4 loại:Sa niêm mạc sau rặn đại tiện rồi tự co lên.Sa sau rặn đại tiện không tự co phải đẩy lên.Sa dễ dàng khi gắng sức nhẹ như đi bộ, ngồi xổm, ho, hắt hơi.Sa thường xuyên liên tục ở ngoài hậu môn. 1.2 Sa toàn bộ Sa trực tràng đơn thuần: Chỉ có bóng trực tràng bị tụt qua ống hậu môn, ống hậu môn vẫn giữ nguyên tại chỗ. Khi cho ngón tay vào trong lỗ hậu môn có thể thấy nếp gấp giữa ống hậu môn và đoạn sa và ngón tay có thể luồn vòng quanh rãnh phân chia này.Sa trực tràng và ống hậu môn: Cả bóng trực tràng và ống hậu môn cùng lộn ra ngoài.Sa trực tràng toàn bộ được chia ra làm 4 độ:Độ 1: Trực tràng chỉ sa khi gắng sức mạnh, khi rặn đại tiện sau đó tự co lại nhanh chóng. Toàn thân không có ảnh hưởng gì, các than phiền của bệnh nhân chỉ do đoạn trực tràng sa gây nên.Độ 2: Trực tràng luôn sa khi đại tiện tự co lên rất chậm phải lấy tay đẩy vào, có các vết trợt ở niêm mạc, phù nề niêm mạc, hậu môn bị lõm vào, cơ thắt có thay đổi ít, toàn thân bình thường.Độ 3: Trực tràng sa khi gắng sức nhẹ (ho, cười, hắt hơi, đi bộ, ngồi xổm,...) và không tự co vào được. Niêm mạc tuyến của trực tràng bị hoại tử từng đám một vài nơi có sẹo, hậu môn mất trương lực cơ thắt nhão. Tinh thần bị ức chế, niêm mạc chảy máu, trung tiện mất tự chủ.Độ 4: Ruột sa thường xuyên liên tục khi đi bộ hoặc cả khi bệnh nhân ở tư thế đứng, ruột không giữ được ở vị trí bình thường nữa. Niêm mạc tuyến bị loét hoại tử, thành sẹo, cơ thắt mất trương lực, trung đại tiện mất tự chủ, không giữ được nước tiểu. Tinh thần của bệnh nhân căng thẳng, rối loạn cảm giác vùng hậu môn, da xung quanh hậu môn và vùng bẹn; có thể có mụn mủ, rộp, ngứa, eczema ở vùng đáy chậu.Bệnh sa trực tràng vẫn thường được xem là một trong những bệnh có nguyên nhân khó hiểu, có rất nhiều phương pháp điều trị ngoại khoa khác nhau và tỷ lệ tái phát phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật được sử dụng Sa trực tràng với trực tràng bình thường. 2. Nguyên nhân gây sa trực tràng Các nguyên nhân làm tăng áp lực ổ bụng đột ngột và kéo dài.Ở trẻ em: Ỉa chảy, ho gà, hẹp bao quy đầu.Ở người lớn: Táo bón, bệnh lỵ, viêm đại tràng mãn, bí đái, u tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang.Người làm nghề khuân vác nặng.Suy yếu các cơ giữa hậu môn-trực tràng. Suy yếu cơ thắt, cơ nâng hậu môn.Suy yếu các cân cơ đáy chậu tự nhiên.Các khuyết tật về giải phẫu. Không đầy đủ phương tiện cố định nhất là ở phía sau trực tràng.Mất độ cong sinh lý của trực tràng, mất góc hậu môn - trực tràng.Đại tràng sigma dài quá mức.Túi cùng Douglas quá sâu và rộng.Doãng rộng hậu môn.Trùng nhão cơ nâng và hệ thống cơ thắt. 3. Những yếu tố nguy cơ làm tăng mắc bệnh sa trực tràng Ở trẻ em:Đã từng phẫu thuật hậu môn lúc sơ sinh.Nhiễm trùng.Suy dinh dưỡng hoặc có các vấn đề về thể chất.Ở người lớn:Tổn hại do phẫu thuật hoặc sinh đẻ.Yếu cơ sàn chậu xảy ra theo độ tuổi. 4. Các dấu hiệu nhận biết sa trực tràng Tiền sử sa trực tràng.Đi tiêu không thể kiểm soát nhiều mức độ, có thể chỉ có tiết dịch nhầy.Táo bón cũng được mô tả như buốt mót (cảm giác đi tiêu không hết phân) và tắc nghẽn đại tiện.Cảm giác bị sà xuống.Chảy máu trực tràng.Tiêu chảy và thói quen tiêu thất thường.Ban đầu, khối sa có thể nhô ra qua kênh hậu môn chỉ khi đại tiện, rặn và trở lại như cũ ngay sau đó. Những lần tiếp theo, bạn cần phải đẩy khối sa về lại vị trí cũ, điều này có thể tiến triển thành sa mạn tính. Sa mạn tính được định nghĩa là sa tự phát khiến cho việc đi bộ, đứng lâu, ho và hắt hơi trở nên khó khăn vì có thể khiến khối sa nhô ra ngoài. Mô của trực tràng sa mạn tính có thể trải qua các thay đổi bệnh lý như dày, loét và chảy máu.Trên đây là nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh sa trực tràng. Hãy liên hệ với bác sĩ ngay nếu có những triệu chứng bất thường của sa trực tràng để bảo vệ sức khỏe của bạn. Phân biệt sa trực tràng và trĩ
vinmec
1,102
Công dụng thuốc Mitotax Thuốc Mitotax có thành phần chính là Paclitaxel, Mitotax được dùng trong điều trị ung thư buồng trứng di căn, ung thư vú tái phát, ung thư phổi tế bào không nhỏ hoặc người bị bệnh AIDS mắc ung thư Kaposi. 1. Mitotax là thuốc gì? Mitotax thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch, có thành phần chính là Paclitaxel hàm lượng 6mg/ml. Paclitaxel thuộc nhóm Taxane có tác dụng kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, chống ung thư, điều chỉnh đáp ứng miễn dịch để kéo dài thời gian sống cho người bệnh.Mitotax được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, đóng gói trong ống 5ml và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị ung thư buồng trứng di căn trong trường hợp thất bại với các biện pháp khác hoặc người bệnh không được chỉ định.Điều trị bổ trợ ung thư vú di căn phối hợp với doxorubicin trong trường hợp thất bại với các biện pháp khác hoặc bệnh nhân tái phát sau khi đã điều trị bổ trợ 6 tháng.Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư Kaposi có liên quan đến HIV/AIDS. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mitotax 2.1 Cách dùng thuốc Mitotax. Thuốc Mitotax được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, việc tiêm truyền bao gồm từ quá trình pha thuốc cho đến kỹ thuật tiêm được tiến hành bởi nhân viên y tế hoặc bác sĩ giàu kinh nghiệm, đảm bảo vô khuẩn và không để thuốc tiếp xúc với niêm mạc hoặc da. Nếu vô tình để da tiếp xúc với thuốc, phải nhanh chóng rửa sạch với xà phòng và nước. Nếu để thuốc tiếp xúc với niêm mạc cần dùng nước tẩy rửa thật sạch.Có thể sử dụng một trong những dung môi sau để pha loãng thuốc Mitotax trước khi tiêm truyền:Dung dịch natri clorid 0,9%Dung dịch glucose 5%Hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5%Hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer. Thuốc Mitotax thường được pha thành dịch truyền có nồng độ là 0,3 - 1,2mg/ml. Phải để ổn định dịch truyền ở nhiệt độ phòng trong vòng 27 giờ và trong vòng 3 giờ sau khi pha phải tiến hành truyền dịch ngay. Lưu ý, dịch truyền đã pha không được cho vào tủ lạnh.2.2 Liều dùng thuốc Mitotax. Trước khi tiêm truyền thuốc Mitotax, người bệnh cần được điều trị dự phòng tình trạng quá mẫn và điều trị phản vệ gây nguy hiểm tính mạng, cụ thể như sau:Trước khi truyền Mitotax, người bệnh uống Prednisolon với liều từ 30 - 40mg/lần (tương ứng 6 - 8 viên/lần, 5mg/viên), lần 1 cách 12 giờ trước khi truyền và lần 2 cách 6 giờ trước khi truyền.Kết hợp với thuốc kháng thụ thể H1 Clemastine, trước khi truyền thuốc Mitotax từ 30 - 60 phút, truyền tĩnh mạch Clemastine với liều 2mg và Cimetidin với liều 300mg hoặc Ranitidin với liều 50mg.Trước đợt điều trị, uống hoặc tiêm tĩnh mạch Dexamethasone với liều 20mg, lần 1 cách 12 giờ trước khi truyền và lần 2 cách 6 giờ trước khi truyền. Từ 30 - 60 phút, tiêm tĩnh mạch Cimetidin với liều 300mg hoặc Ranitidin với liều 50mg và Diphenhydramine với liều 50mg.Trong khi điều trị, tiêm truyền tĩnh mạch Mitotax với liều từ 135 - 175mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, trong 3 hoặc 24 giờ và điều trị trong 3 tuần. Không lặp lại liều dùng này khi số lượng bạch cầu dưới 1.500/mm3 và số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm3.Tùy vào đặc tính của khối u (tính chất, thể tích), khả năng đáp ứng và mức độ chịu đựng với hóa trị liệu của người bệnh, liều dùng thuốc Mitotax là khác nhau. Đối với điều trị ung thư buồng trứng là như sau:Phác đồ lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển phối hợp cisplatin: Có 2 phác đồ, dựa vào độc tính để lựa chọn phác đồ phù hợp. Phác đồ 1 là truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 175mg/m2 trong 3 giờ, tiếp theo truyền tĩnh mạch cisplatin với liều 75mg/m2, mỗi đợt điều trị cách nhau 3 tuần. Phác đồ 2 là truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 135mg/m2 trong 24 giờ, tiếp theo truyền tĩnh mạch cisplatin với liều 75mg/m2, mỗi đợt điều trị cách nhau 3 tuần.Phác đồ lựa chọn hàng hai trong điều trị ung thư buồng trứng tiến triển, hoặc điều trị kế tiếp: Truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 135 hoặc 175mg/m2 trong 3 giờ, nhắc lại sau 3 tuần nếu người bệnh dung nạp được thuốc.Đối với điều trị ung thư vú:Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch: Truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 175mg/m2 trong 3 giờ, có 4 đợt điều trị và mỗi đợt cách nhau 3 tuần.Phác đồ lựa chọn hàng hai trong điều trị ung thư vú tiến triển: Truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 175mg/m2 trong 3 giờ, mỗi đợt điều trị cách nhau 3 tuần.Đối với điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ phối hợp với cisplatin (ở người bệnh không xạ trị hoặc có chỉ định phẫu thuật) lựa chọn một trong hai phác đồ sau:Phác đồ 1: Truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 135mg/m2 trong 24 giờ, tiếp theo, truyền tĩnh mạch cisplatin với liều 75mg/m2, mỗi đợt điều trị cách nhau 3 tuần.Phác đồ 2: Truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 175mg/m2 trong 3 giờ, tiếp theo truyền tĩnh mạch cisplatin với liều 80mg/m2, mỗi đợt điều trị cách nhau 3 tuần.Đối với điều trị ung thư Kaposi có liên quan đến HIV/AIDS như sau:Ở người bệnh HIV tiến triển: Chỉ được dùng Mitotax khi số lượng bạch cầu trung tính tối thiểu là 1.000/mm3.Ở người bệnh không đáp ứng được với phác đồ lựa chọn hàng đầu hoặc điều trị kế tiếp bằng hóa trị: Phác đồ 1 là truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 135mg/m2 trong 3 giờ, mỗi đợt cách nhau 3 tuần. Phác đồ 2 là truyền tĩnh mạch Mitotax với liều 100mg/m2 trong 3 giờ, mỗi đợt cách nhau 2 tuần. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mitotax Thuốc Mitotax có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, hạ huyết áp, suy tủy, đau cơ khớp, rụng tóc, bệnh lý thần kinh ngoại biên.Người bệnh cần được theo chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc Mitotax, nếu xảy ra tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời. 4. Một số lưu ý khi dùng Mitotax
vinmec
1,130
Công dụng thuốc Acid Tranexamic 500 Acid Tranexamic 500 thuộc nhóm thuốc chống tiêu fibrin, được sử dụng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tiêu fibrin. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Acid Tranexamic 500 thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Acid Tranexamic 500 là thuốc gì? Thuốc Acid Tranexamic 500 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Acid tranexamic hàm lượng 500mg.Sau khi cục máu đông được hình thành để cầm máu tại vị trí tổn thương, cơ thể sẽ kích hoạt quá trình tiêu sợi huyết để tiêu cục máu đông, trả lại sự thông thoáng cho lòng mạch, đảm bảo nuôi dưỡng cho tổ chức phía dưới vị trí tổn thương. Quá trình này hoạt động được là nhờ hệ thống tiêu sợi huyết. Trong đó có Plasminogen là một globulin tồn tại trong máu ở dạng tiền men, sẽ được hoạt hóa thành dạng có hoạt tính là plasmin có tác dụng tiêu fibrin. Acid tranexamic sẽ ức chế quá trình hoạt hóa plasminogen thành plasmin này, từ đó ức chế sự phân huỷ fibrin vì vậy thuốc có tác dụng cầm máu.Thời gian bán hủy của thuốc khi dùng đường uống là khoảng 3 giờ. 2. Công dụng của thuốc Acid Tranexamic 500 Thuốc Acid Tranexamic 500 được sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp chảy máu kết hợp với tiêu fibrin như chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật (phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung, tuyến tiền liệt, phẫu thuật bàng quang), thận - tiết niệu (đái máu), sản phụ khoa (rong kinh), chảy máu mũi, nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu,...Không sử dụng Acid Tranexamic 500 trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với acid tranexamic hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý huyết khối hoặc nguy cơ huyết khối.Bệnh nhân chảy máu hệ thần kinh trung ương, chảy máu dưới màng nhện hay chảy máu não khác. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Acid Tranexamic 500 Thuốc Acid Tranexamic 500 được sử dụng đường uống với liều lượng khuyến cáo như sau:Người lớn: liều thông thường 250 - 4000mg/ngày, chia 3 - 4 lần/ngày.Đối với viên nén 250mg:Liều thông thường: Uống 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày.Đái máu: Uống 4 viên/lần x 2-3 lần/ngày cho đến khi hết triệu chứng.Chảy máu mũi: Uống 4 viên/lần x 3 lần/ngày trong 4 - 10 ngày.Rong kinh: Uống 4 viên/lần x 2-3 lần/ngày trong 3 - 4 ngày.Phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: Uống 4 viên/lần x 3 lần/ngày trong khoảng 12 -14 ngày sau phẫu thuật.Cần giảm liều đối với bệnh nhân suy thận theo độ thanh thải creatinin (Cr. Cl). 4. Tác dụng phụ của thuốc Acid Tranexamic 500 Khi sử dụng thuốc Acid Tranexamic 500 có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Các triệu chứng này thường xuất hiện khi dùng liều cao và sẽ thuyên giảm khi giảm liều.Hạ huyết áp, huyết khối gây tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, mạc treo ruột, tắc động mạch võng mạc, nghẽn mạch phổi).Đau đầu, chóng mặt, khi dùng thuốc để điều trị xuất huyết dưới màng nhện có thể gây tình trạng thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu não.Bất thường về thị giác, rối loạn nhận thức về màu sắc của mắt. 5. Tương tác với thuốc Acid Tranexamic 500 Khi sử dụng đồng thời Acid Tranexamic 500 có thể tương tác với một số thuốc sau:Thận trọng khi dùng kết hợp acid tranexamic 500 với các thuốc có tác dụng cầm máu khác.Không dùng đồng thời estrogen với acid tranexamic do tăng nguy cơ tạo huyết khối.Các thuốc gây tan huyết khối sẽ làm giảm tác dụng chống tiêu fibrin của acid tranexamic. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Acid Tranexamic 500 Khi sử dụng thuốc Acid Tranexamic 500, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Do tăng nguy cơ tích lũy acid tranexamic nên cần thận trọng với người bệnh suy thận.Thận trọng với người bệnh bị đái máu do tổn thương đường tiết niệu trên bởi có thể gây tăng nguy cơ tắc nghẽn cục máu đông trong thận.Không nên dùng acid tranexamic cho người có tiền sử bệnh lý huyết khối trừ khi được điều trị bằng thuốc chống đông máu.Không nên điều trị bằng thuốc chống tiêu fibrin trong trường hợp xuất huyết do đông máu rải rác trong lòng mạch trừ khi bệnh chủ yếu do nguyên nhân rối loạn cơ chế tiêu fibrin.Thận trọng khi dùng acid tranexamic cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ dùng thuốc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Acid Tranexamic 500, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
845
Công dụng thuốc Daxotel Daxotel còn được biết đến với tên gọi khác là Taxotere, là một loại thuốc hóa trị được bào chế dưới dạng thuốc tiêm - 20mg/0.5ml được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh ung thư như vú hạch, ung thư phổi tế bào nhỏ. 1. Thuốc Daxotel là thuốc gì? Daxotel có thành phần chính là Docetaxel, thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Docetaxel được chỉ định sử dụng trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau, bao gồm ung thư vú, phổi, tuyến tiền liệt, dạ dày, đầu và cổ và ung thư buồng trứng.Cơ chế tác động của thuốc:Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy docetaxel có hoạt tính gây độc tế bào chống lại ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày và gan, thận, cổ và ung thư hắc tố. Trong ung thư tuyến tiền liệt kháng hormon, docetaxel cải thiện tuổi thọ và chất lượng cuộc sống tổng thể. 2. Liều lượng và cách dùng 2.1. Cách dùng Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm - 20mg/0.5ml sử dụng để tiêm tĩnh mạch, có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp cùng với thuốc hóa trị liệu khác. 2.2. Liều lượng Liều lượng thông thường nên sử dụng tiêm truyền 100mg/ m2 truyền trong 1 giờ. Trước khi truyền 1 ngày, người bệnh nên dùng dexamethasone 8 mg x 2 lần/ ngày x 3 - 5 ngày. Đối với người bệnh bị suy gan cần giảm liều lượng thuốc so với liều thông thường, liều cụ thể tham khảo ý kiến của bác sĩ.Với trường hợp người bệnh bị tiêu chảy cấp độ 3 hoặc 4 sau khi sử dụng docetaxel thì nên giảm liều lượng thuốc xuống khoảng 20%.Lưu ý: Nếu bệnh nhân có lượng bạch cầu trung tính giảm kèm theo triệu chứng sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm < 500/ mm3 trong hơn 1 tuần hoặc có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng, cần phải điều chỉnh liều lượng, tham khảo liều 75mg/m2. Nếu các phản ứng trên vẫn còn sau khi sử dụng thuốc, người bệnh nên tiếp tục giảm liều lượng thuốc xuống đến 55mg/ m2 hoặc ngừng điều trị. Với bệnh nhân bị suy thận có thể không cần điều chỉnh liều lượng thuốc, vì đã có nghiên cứu chỉ ra rằng suy thận không phải là một yếu tố ảnh hưởng và cần thiết cần phải điều chỉnh liều lượng docetaxel. 3. Chống chỉ định Docetaxel không được chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500 tế bào/ u. L.Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với docetaxel hoặc polysorbate 80.Thận trọng sử dụng thuốc đối với người già trên 65 tuổi, vì các trường hợp này thường dễ gặp các phản ứng phụ không mong muốn.Không được sử dụng thuốc với người bệnh bị mắc bệnh suy gan nặng. Thận trọng dùng thuốc với phụ nữ có thai: Theo các dữ liệu lâm sàng có sẵn cho thấy, thuốc docetaxel dường như an toàn trong thai kỳ nếu được sử dụng trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, tuy nhiên dữ liệu này chưa chắc chắn vậy nên trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và tác dụng không mong muốn mà thuốc đem lại và có liều lượng thuốc thích hợp.Với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa rõ thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên để tránh các nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh, không khuyến cáo cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và trong 1 tuần sau khi ngừng điều trị thuốc.Các thử nghiệm thuốc docetaxel ở trẻ em còn hạn chế, do đó chưa xác định được tính an toàn của docetaxel khi sử dụng ở bệnh nhân dưới 16 tuổi.Trước khi sử dụng thuốc docetaxel, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của mình, đặc biệt là các vấn đề về gan, các vấn đề về phổi (chẳng hạn như tràn dịch phổi), các vấn đề về tim (như suy tim sung huyết), hệ thống miễn dịch yếu (như giảm bạch cầu ), các vấn đề về máu (chẳng hạn như thiếu máu, giảm tiểu cầu), các vấn đề về huyết áp. 4. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ thường nhất gặp bao gồm rụng tóc, giảm tế bào ( số lượng tế bào máu thấp), tê bì chân tay, khó thở, buồn nôn, nôn và đau cơ. Trong một số trường hợp biểu hiện nôn, buồn nôn có thể xảy ra nghiêm trọng hơn.Có thể gặp phản ứng đau hoặc sưng tại chỗ tiêm, tiêu chảy, chảy nước mắt nhiều, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, say, táo bón và chán ăn. Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm phản ứng dị ứng, sưng bàn tay, bàn chân, tăng cân không rõ nguyên nhân, ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân, đau cơ hoặc khớp, mệt mỏi dai dẳng, đau mắt, nhịp tim không đều, đau dạ dày, tiêu chảy dữ dội, tiêu chảy có máu hoặc chất nhầy , đau đầu dữ dội.Các tác dụng phụ thường xảy ra hơn ở những người có vấn đề về gan.Các tác dụng phụ về huyết học bao gồm giảm bạch cầu với tỷ lệ là 95.5%, thiếu máu tỷ lệ 90.4%, sốt giảm bạch cầu tỷ lệ 11.0% và giảm tiểu cầu tỷ lệ 8.0%. Tử vong do nhiễm độc chiếm 1.7% trong số 2045 bệnh nhân, và 9.8% tỷ lệ người bệnh có thể mắc thêm bệnh khác ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.Hiếm gặp trường hợp bị nhiễm độc khí do taxan gây ra. Tuy nhiên, vẫn có 1 - 5% bệnh nhân dùng docetaxel có thể bị nhiễm độc khí nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể bị khó thở khi gắng sức và suy nhược cơ thể, các phản ứng này cần được phát hiện sớm để đưa ra biện pháp xử lý. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể dẫn đến thay đổi công dụng của thuốc hoặc làm tăng phản ứng của thuốc khi sử dụng kết hợp Daxotel với các loại thuốc khác. Vì vậy, người bệnh cần thông báo với các sĩ các loại thuốc mà mình đang sử dụng. Cụ thể, một số loại thuốc khi kết hợp với Daxotel có thể gây ra các phản ứng như:Cisplatin kết hợp với daxotel làm tăng nguy cơ mắc bệnh thần kinh chậm phát triển.Sử dụng chung với Cyclosporine, dalfopristin, erythromycin, itraconazole, ketoconazole, quinupristin, terfenadine, troleandomycin có thể tăng nguy cơ gặp các phản ứng nghiêm trọng khác như: nguy cơ ngộ độc docetaxel, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốt, tiêu chảy.Kết hợp với Doxorubicin hydrochloride tăng nguy cơ mắc bệnh vàng da ứ mật và viêm đại tràng giả mạc.Dùng chung với Doxorubicin hydrochloride liposome tăng phơi nhiễm doxorubicin.Kết hợp với một số loại vắc xin như Bacillus of Calmette và Guerin, sởi, quai bị, bại liệt, virus rota, rubella, đậu mùa, thương hàn, varicella, sốt rét, vàng da làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do vắc xin sống.Dùng với Thalidomide làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.Có thể phải tăng liều docetaxel khi dùng thuốc chung với thuốc chống co giật, gây ra ức chế CYP3A4. Cisplatin trong một số trường hợp đã được chứng minh làm giảm độ thanh thải docetaxel tới 25%.com; drugbank.
vinmec
1,301
Giải đáp thắc mắc bệnh chân tay miệng ở trẻ Mùa hè là thời điểm bùng phát bệnh chân tay miệng ở trẻ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Dưới đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc bệnh chân tay miệng ở trẻ bạn đọc nên tham khảo. Menu xem nhanh: Triệu chứng trẻ bị chân tay miệng Khi trẻ bị chân tay miệng thường có các dấu hiệu như: Nổi ban trên da: Đây là dấu hiệu đặc trưng thường gặp khi trẻ bị chân tay miệng. Trong 1-2 ngày khi phát bệnh, trẻ sẽ có những nốt hồng ban đường kính vài mm nổi trên nền da bình thường, sau đó trở thành bọng nước. Những ban đỏ này xuất hiện nhiều ở ngón tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông. Dấu hiệu nổi ban trên da bé thường không đau, không ngứa và có thể kéo dài tới 10 ngày. Các biểu hiện bệnh tay chân miệng ở trẻ cần phát hiện sớm và điều trị hiệu quả   Trẻ bị chân tay miệng thường sốt mấy ngày? Sốt chính là biểu hiện đầu tiên của bệnh tay chân miệng. Thông thường, trẻ sẽ bị sốt từ 2 – 3 ngày, có thể sốt nhẹ đến sốt vừa, có nhiều trường hợp sốt nặng. Sau khi sốt, trẻ sẽ có các nốt ban xuất hiện trong miệng, lòng ban tay, bàn chân miệng, lưỡi, bên trong má, và đôi khi cũng gặp ở mông. Nếu trẻ bị sốt cao mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám càng sớm càng tốt tránh biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe và tính mạng của trẻ. Làm sao để giúp trẻ hạ sốt hiệu quả? – Cung cấp nước và cho trẻ mặc đồ thoáng mát: Mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước bởi trẻ có thể bị mất nước do đổ mồ hôi lúc sốt. Nên hạn chế mặc nhiều quần áo cho trẻ mà nên để càng thông thoáng càng tốt để nhiệt độ dễ dàng thoát qua da. Không nên mặc đồ cho trẻ quá dày vì sẽ làm trẻ sốt cao hơn do bị nhiễm lạnh vì mồ hôi không thoát được. Nếu trẻ bị lạnh và run rẩy thì mẹ hãy đắp cho trẻ 1 chiếc khăn mỏng. Nếu trẻ bị sốt dưới 39 độ thì không cần sử dụng thuốc hạ sốt mà chỉ nên xử lý như trên là được. – Chườm mát cho trẻ: Mẹ lau mình cho trẻ bằng khăn mát, lau khô mồ hôi và cho trẻ nằm nơi thoáng mát, nên mở cửa sổ thay vì bật máy lạnh hay quạt. Khi trẻ có dấu hiệu chân tay miệng cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán điều trị hiệu quả – Chống co giật: Nếu trẻ bị sốt cao trên 38,5 độ thì mẹ nên dùng thuốc hạ sốt kèm theo thuốc chống co giật theo chỉ định của bác sĩ – Chống bội nhiễm: Bằng cách vệ sinh sạch sẽ cho trẻ phần tai, mắt, mũi và vùng họng bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9% nhằm tránh bội nhiễm khuẩn đường hô hấp. – Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị sốt: Trẻ cần ăn lỏng, dễ tiêu, giàu chất dinh dưỡng để trẻ mau chóng lấy lại sức, đồng thời bổ sung nhiều vitamin C cho cơ thể để tăng sức đề kháng cho bé. – Khi bị sốt bé vẫn có thể tắm nhưng mẹ nên chú ý là cho trẻ tắm nước ấm, không nên gội đầu và tắm trong phòng kín.
thucuc
623
Điểm danh ngay 7 nguyên nhân điển hình gây vô sinh thứ phát ở nam Vô sinh thứ phát ở nam xảy ra ở những nam giới đã từng có con hoặc từng sảy thai nhưng không thể có con lại sau thời gian dài cố gắng. Tình trạng này gây nhiều hệ lụy xấu tới sức khỏe, chất lượng sống của bản thân người bệnh lẫn gia đình. Hiện tượng số nam giới bị vô sinh thứ phát đang ngày càng tăng do tác nhân môi trường cũng như lối sống thiếu lành mạnh. Đặc biệt nhiều người cho rằng, khi đã có con thì chắc chắn không bị vô sinh, dẫn tới phát hiện bệnh chậm trễ, không điều trị đúng cách và tích cực. Những nguyên nhân có thể dẫn tới vô sinh thứ phát ở nam gồm: 1. Nhiễm trùng, bệnh lý đường tình dục Nhiều nam giới sau khi lập gia đình, có con nhưng không quan tâm vấn đề an toàn tình dục cũng như vệ sinh, bảo vệ cơ quan sinh dục đúng cách dẫn tới các bệnh lý: viêm niệu đạo, viêm sinh dục và các bệnh viêm nhiễm lây qua đường tình dục. Nhiễm trùng vùng kín nếu không điều trị sớm có thể gây tắc ống dẫn tinh, tinh trùng sản xuất tinh hoàn không được đưa ra ngoài, sau đó xuất tinh khi nam giới đạt cực khoái. Như vậy tinh trùng không có cơ hội gặp trứng để thụ tinh, mang thai. Với các trường hợp vô sinh thứ phát nam giới này, cần phẫu thuật thông tắc ống dẫn tinh, tỷ lệ thành công đạt khoảng 70%. Đây là phẫu thuật khó, cần bác sỹ thực hiện được đào tạo tốt, có kinh nghiệm cùng trang thiết bị hiện đại bởi lòng ống dẫn tinh chỉ có đường kính khoảng 0.5mm. Viêm tắc ống dẫn tinh nếu không điều trị sớm có thể gây viêm hoại tử tinh hoàn, phải cắt bỏ và nguy cơ vô sinh vĩnh viễn rất cao. 2. Vô sinh thứ phát do chấn thương, tai nạn Tai nạn lao động, tai nạn giao thông không may có thể gây chấn thương ở tinh hoàn hoặc dương vật, ảnh hưởng đến sản xuất tinh trùng và giao hợp. Các trường hợp chấn thương này cần can thiệp phẫu thuật để điều trị hoặc cắt bỏ, tiên lượng vô sinh sẽ phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của chấn thương cũng như ảnh hưởng của nó. 3. Do bệnh lý lao Thực tế có khá nhiều bệnh nhân nam vô sinh thứ phát do biến chứng từ lao phổi, lao màng não, lao cơ quan sinh dục. Điều nguy hiểm là bệnh nhân thường có tâm lý chủ quan, không phòng ngừa và điều trị tốt do lầm tưởng là viêm nhiễm bình thường. Khi lao cơ quan sinh dục tiến triển sẽ tạo ổ nang lao trên toàn bộ tinh hoàn, phải cắt bỏ hoàn toàn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng có con. 4. Giãn tĩnh mạch tinh Theo số liệu của WHO, có tới 80% nam giới bị vô sinh thứ phát do bệnh lý giãn tĩnh mạch tinh. Thực tế đây là căn bệnh nguyên phát, tuy nhiên thời gian đầu khi tình trạng bệnh nhẹ, bệnh nhân vẫn có thể có con. Sau đó bệnh tiến triển, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh tinh, bệnh nhân sau đó mất hoàn toàn khả năng có con. Phương pháp điều trị vô sinh thứ phát do giãn tĩnh mạch tinh là phẫu thuật can thiệp sớm khi bệnh chưa tiến triển gây teo tinh hoàn thì tỉ lệ thành công cao. Nếu tinh hoàn teo, tỉ lệ phục hồi và khả năng có con chỉ còn khoảng 25%. Vì thế để ngăn ngừa và phát hiện sớm bệnh lý này, nam giới từ tuổi dậy thì cần thường xuyên tự kiểm tra cơ quan sinh dục để phát hiện dấu hiệu bất thường, khám sức khỏe sinh sản định kỳ. 5. Nguyên nhân dinh dưỡng Cuộc sống hiện đại khiến nhiều nam giới có xu hướng sử dụng nhiều thức ăn nhanh, lười ăn rau quả, dẫn tới mất cân bằng dinh dưỡng. Trong khi đó các vitamin, khoáng chất và chất oxi hóa có vai trò quan trọng trong sản xuất, đảm bảo chất lượng tinh dịch. Bên cạnh đó sử dụng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích khác thường xuyên cũng làm chất lượng tinh trùng suy giảm. Với các trường hợp vô sinh nam thứ phát do nguyên nhân dinh dưỡng này, cần phát hiện sớm để bổ sung dinh dưỡng, thay đổi thói quen ăn uống kịp thời. Nếu để xuất hiện tình trạng suy tinh hoàn thì việc điều trị không đạt hiệu quả cao. 6. Tác dụng phụ của thuốc và chất kích thích tình dục Các chất kích thích tình dục, thuốc không kê đơn có tác dụng tăng cường sinh lí được nhiều nam giới chọn mua và sử dụng. Các chất kích thích này thường dẫn tới hành vi tình dục thái quá, làm tổn thương bộ phận sinh dục. Việc tái tạo khắc phục cơ quan sinh dục cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh con của nam giới. Các loại thuốc không kê đơn được quảng cáo tăng cường sinh lí trên thị trường ẩn chứa nhiều rủi ro, có thể ảnh hưởng đến vấn đề sinh tinh. Nguyên nhân do các loại thuốc này chủ uống bổ sung Testosterone - hormone sinh dục nam cùng các chất kích thích ham muốn khác. Testosterone bổ sung ngoài vào không những không giúp cải thiện chức năng tình dục mà còn ức chế quá trình tự sản xuất testosterone của tinh hoàn, giảm chất lượng tinh trùng và ham muốn tình dục. 7. Chất lượng đời sống tình dục Thực tế rất nhiều trường hợp vô sinh thứ phát ở nam giới xuất phát từ vấn đề quan hệ tình dục như: không ham muốn tình dục, tần suất quan hệ ít, rối loạn cương dương,… Tỉ lệ quan hệ tình dục hoàn hảo thấp hoặc bằng không khiến tỉ lệ đậu thai vô cùng thấp. Vì thế quan hệ kiêng quan hệ tình dục, chỉ thực hiện vào ngày có tỉ lệ có con cao nhất là hoàn toàn sai. Tinh trùng được tinh hoàn sản xuất liên tục, cần được đào thải ra ngoài thường xuyên để đảm bảo tình dịch có chất lượng tốt nhất. Như vậy, có nhiều nguyên nhân gây vô sinh thứ phát ở nam giới, các trường hợp nhẹ có thể khắc phục, điều trị bằng chế độ sinh hoạt lành mạnh. Các trường hợp nặng hơn có thể phải can thiệp phẫu thuật hoặc dùng thuốc hỗ trợ sinh sản. Điều quan trọng là nam giới cần sớm kiểm tra, điều trị bệnh ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, đồng thời hạn chế tối đa yếu tố nguy cơ.
medlatec
1,161
Sốt virus ở người lớn có nên truyền nước? Virus gây bệnh cúm hiện nay có sự khác nhau về chủng và về loại. Hiện tượng cúm dường như gặp ở mọi đối tượng và xảy ra quanh năm, rất nhiều người khi bị cúm đã chọn cách đi truyền nước để chữa trị nhanh. Tuy nhiên, liệu sốt virus ở người lớn có nên truyền nước hay không, phải điều trị như thế nào mới đúng? 1. Sốt virus ở người lớn và những điều cần biết Khái niệm bệnh sốt virus. Cúm – sốt là một loại bệnh nhiễm virus cấp tính ở đường hô hấp, được gây ra chủ yếu bởi virus cúm Influenza Virus, thuộc nhóm Orthomyxoviridae. Thông thường, sốt virus ở người lớn sẽ diễn biến tương đối nhẹ và tự khỏi sau 2 – 7 ngày. Nhưng cũng có trường hợp người lớn bị cúm, sốt cao trên 39 độ và diễn biến nặng gây ra viêm tai, viêm phổi, viêm phế quản,... Đó là trong trường hợp sức đề kháng của bạn quá yếu do các bệnh mãn tính.Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt virus ở người lớn. Hầu hết các cơn bệnh cảm cúm, sốt virus đều sẽ có những triệu chứng điển hình sau:Mệt mỏi: Đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh sốt virus ở người lớn vì khi bị bệnh, virus sẽ làm cân bằng sinh học trong cơ thể của bệnh nhân bị rối loạn, gây ra mệt mỏi.Đau nhức người: Khi mệt mỏi và thân nhiệt tăng cao, cơ thể của bệnh nhân sẽ xuất hiện hiện tượng đau nhức, đặc biệt là các cơ. Tình trạng này sẽ kéo dài trong suốt thời gian bệnh, khiến bệnh nhân khó chịu.Sốt: tùy theo sức đề kháng của mỗi người mà tình trạng sốt của bệnh nhân nhẹ hay nặng. Khi sức đề kháng kém hoặc mật độ tấn công từ virus quá mạnh mẽ, cơ thể bị nhiễm trùng nặng, bạn sẽ sốt rất cao. Nếu không xử trí kịp thời, thậm chí bạn sẽ tử vong.Ngạt mũi / chảy nước mũi: Khi nhiễm trùng, virus sẽ gây cảm giác lạnh từ bên trong, dẫn đến việc chảy nước mũi và ho rất nhiều. Nếu như không hạn chế tiếp xúc, mỗi cơn ho của bạn sẽ cho ra hàng triệu virus cúm và gây bệnh cho người xung quanh. Bên cạnh đó, tình trạng ngạt mũi cũng sẽ diễn ra gây khó thở.Nhức đầu: Sốt và đau nhức cơ thể sẽ dẫn đến nhức đầu. Bạn có thể uống thuốc để hạn chế, tránh căng thẳng và nên nghỉ ngơi nhiều hơn.Mắt thấy khó chịu: Cảm giác nóng rát, đau nhức nhãn cầu cũng sẽ xảy ra khiến bệnh nhân khó chịu. Mắt sẽ có màu đỏ và rát rất sâu.Phát ban trên da: Một số loại virus gây cúm cũng sẽ tác động và làm da phát ban đỏ. Một số trường hợp bị phát ban do không do virus mà do kích ứng. Triệu chứng đầu tiên của sốt virus là sốt cao 2. Sốt virus ở người lớn có nên truyền nước? Nhiều bệnh nhân quan niệm rằng, khi bị sốt virus cần phải được truyền dịch thì bệnh sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, suy nghĩ này có thật sự đúng?Dịch truyền là gì?Hiện nay, có 3 loại dịch truyền chủ yếu là dung dịch Glucose (5% hay 10%), dịch nước muối (nước biển với hàm lượng Na. Cl là 9/1000) và dung dịch tổng hợp chất điện giải.Những dung dịch trên hoàn toàn vô khuẩn và được truyền trực tiếp vào cơ thể thông qua tĩnh mạch với khối lượng lớn. Dịch truyền sẽ có nhiều tác dụng nhất định đối với sức khỏe bệnh nhân như nâng cao huyết áp, cân bằng điện giải đối với bệnh nhân mất máu, mất nước...Một số loại dịch truyền có chứa chất dinh dưỡng như acid amin hay vitamin để bù đắp cho cơ thể, nhờ đó giải độc và kháng khuẩn, tăng bài tiết nước tiểu,...Sốt virus ở người lớn có nên truyền nước?Qua một số thông tin về dịch truyền trên, có thể thấy những dung dịch này hầu hết được sử dụng trong trường hợp cấp cứu như mất máu – mất nước quá nhiều trong tai nạn, khi phẫu thuật, bị ngộ độc thực phẩm,... Thăm hỏi ý kiến bác sĩ trước khi truyền nước Đối với trường hợp sốt virus ở người lớn, truyền dịch sẽ có những tác dụng tích cực. Tuy nhiên, nếu như truyền tùy tiện, bạn có thể sẽ gặp phải nhiều tai biến nghiêm trọng.Nguyên tắc cơ bản nhất khi bị sốt virus là không truyền muối, đường và các chất điện giải. Những chất này khi được truyền trực tiếp vào cơ thể sẽ gây áp lực lên vùng sọ và tăng phù não, khiến bệnh tình thêm nặng. Bên cạnh đó, đến nay vẫn không có nghiên cứu nào xác định rõ tác dụng của dịch truyền trong việc hạ sốt. Việc giảm sốt hầu hết là do tác dụng từ thuốc hạ sốt.Bên cạnh đó, thuốc đi vào cơ thể đều sẽ gây ra tác dụng phụ và nếu truyền trực tiếp, nguy cơ của những tác dụng này lại càng cao...Việc truyền nước khi bị sốt virus ở người lớn chỉ nên được tiến hành nếu có nghi kèm với sốt xuất huyết (thể hiện ở các dấu hiệu ngoài da). Bên cạnh đó, nếu người bệnh gặp tình trạng nôn mửa liên tục, tiêu chảy và mất nước... thì mới được chỉ định truyền nước. Việc truyền nước trong trường hợp này cũng phải được theo dõi cẩn thận.Tai hại của việc tự ý truyền dịch và điều trị cúm là cực kỳ to lớn. Hãy tìm gặp bác sĩ, thăm khám cụ thể và nhận điều trị phù hợp để nhanh chóng cải thiện bệnh tình.
vinmec
990
Gãy xương bánh chè bao lâu hồi phục có thể đi lại được? Gãy xương bánh chè bao lâu hồi phục là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Thông thường, thời gian phục hồi sau gãy xương còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp băn khoăn này. Xương bánh chè giữ chức năng chính trong hệ thống duỗi gối. Khi ngã đập đầu gối xuống đất với lực tác động mạnh sẽ gây gãy xương bánh chè. Gãy xương bánh chè chiếm khoảng 2-4% trong tổng số các trường hợp gãy xương. Các loại gãy xương bánh chè Gãy xương bánh chè được chia làm nhiều loại gãy khác nhau: Tùy từng loại gãy xương bánh chè, tùy thuộc vào lứa tuổi mà có phương pháp điều trị phù hợp. Gãy xương bánh chè bao lâu hồi phục là câu hỏi được nhiều người quan tâm Thông thường, khi bị chấn thương ở khớp gối, người bệnh chưa thể biết chính xác mình có bị tổn thương xương bánh chè hay không. Vì thế, người bệnh nên nghỉ ngơi, nằm bất động để theo dõi. Cách giảm đau hiệu quả lúc này là sử dụng khăn lạnh gói đã, chườm vào vị trí đau khoảng 20 phút rồi bỏ ra, tiếp tục lặp lại hành động này tới khi đỡ đau. Các phương pháp điều trị gãy xương bánh chè Có nhiều cách phẫu thuật xương bánh chè như mổ buộc vòng chỉ thép, mổ buộc xương chữ U, mổ bắt vis, mổ néo ép. Nếu vỡ vụn quá mổ lấy bỏ xương bánh chè. Sau mổ, nếu thấy không vững cần bó bột hoặc đeo nẹp đùi cẳng bàn chân tăng cường. Gãy xương bánh chè bao lâu thì phục hồi? Thời gian phục hồi gãy xương bánh chè phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Thời gian phục hồi xương bánh chè sau gãy nhanh hay chậm phụ thuộc vào mức độ gãy, phương pháp điều trị… Thời gian điều trị Gãy xương bánh chè nếu được điều trị sớm, đúng phương pháp thì xương sẽ nhanh liền và phục hồi chức năng khớp gối tốt sau 3-4 tháng. Ngược lại nếu không được điều trị, chăm sóc đúng có thể có các biến chứng như: Viêm mủ khớp gối, teo cơ tứ đầu đùi, xơ hoá, vôi hoá các dây chằng bao khớp gây hạn chế vận động gấp duỗi gối, khó phục hồi chức năng của chi, liền lệch xương bánh chè… Khi có biến chứng, người bệnh cần tiếp tục điều trị biến chứng khiến thời gian phục hồi lâu hơn. Nếu không điều trị đúng cách, biến chứng nặng nề còn gây nguy hiểm tới tính mạng. Phương pháp điều trị Người bệnh mất tuần đầu tiên nằm bất động vì xương bánh chè được bó bột, cố định lại. Sau thời gian này, người bệnh bắt đầu vận động nhẹ nhàng hàng ngày với các động tác như tập co cơ, tập dậy, tập đi với nạng. Bên cạnh đó, người bệnh cần sử dụng kết hợp thuốc giảm đau, tránh co cứng khớp gối bằng nhiệt trị liệu, điện xung…, xoa bóp chống kết dính. Nếu áp dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ và tập luyện thường xuyên, bệnh nhân sẽ phục hồi hoàn toàn và sinh hoạt bình thường sau thời gian 6 tháng. Thời gian phục hồi sau phẫu thuật thường lâu hơn với các ảnh hưởng từ vết thương, nhiễm trùng… Thời gian phục hồi hoàn toàn là trên 6 tháng. Phương pháp hỗ trợ Phục hồi chức năng sau điều trị đóng vai trò quan trọng, giúp tăng cường tuần hoàn, chống teo cơ đầu đùi, chống cứng khớp ở người bệnh gãy xương bánh chè, giúp hồi phục nhanh chóng. Người bệnh cần tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện vật lý trị liệu, giảm đau sau điều trị. Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống Nếu người bệnh gãy xương bánh chè tích cực bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin tốt cho xương khớp trong quá trình điều trị sẽ giúp cải thiện nhanh chóng bệnh. Đồng thời, trong khi điều trị gãy xương bánh chè, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, tránh lao động, làm việc nặng, quá sức, vận động mạnh; luyện tập các bài tập thể dục thể thao phù hợp, vừa sức. Thời gian phục hồi sau gãy xương bánh chè bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Vì thế người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh.
thucuc
796
Phá thai và những hậu quả khôn lường ít ai ngờ tới Ở nước ta, phá thai đang trở thành một tình trạng ngày càng phổ biến do sự thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi. Việc nạo hút thai nhiều lần hay không đúng cách sẽ có thể dẫn đến nhiều hậu quả và biến chứng khôn lường. Chính vì vậy, người phụ nữ cần tìm hiểu rõ về vấn đề này trước khi đưa ra quyết định có bỏ thai nhi hay không. 1. Phá thai là gì? Phá thai thực chất là việc chấm dứt một chu kỳ thai nghén ở người phụ nữ bằng cách lấy thai nhi ra khỏi tử cung trước khi sinh nở hoặc loại bỏ phôi thai ở giai đoạn sớm. Đây là hướng giải quyết thường được nhắc đến và sử dụng trong các trường hợp mang thai ngoài ý muốn hoặc thai nhi có dị tật bẩm sinh. Phá thai có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, sức khỏe tâm sinh lý của người phụ nữ sẽ ít nhiều phải chịu ảnh hưởng cho dù có áp dụng phương pháp nào đi chăng nữa. Đặc biệt đối với những thai nhi đã lớn (trên 22 tuần tuổi), việc phá thai lúc này tiềm ẩn rất nhiều hậu quả và biến chứng khôn lường, thậm chí tính mạng của người mẹ có thể bị đe dọa. 2. Những phương pháp phá thai phổ biến Với sự phát triển không ngừng của y học hiện đại, các phương pháp phá thai cũng được nghiên cứu để nhằm gia tăng độ an toàn và giảm thiểu nguy cơ gây ra biến chứng. Một số phương pháp phá thai phổ biến có thể kể đến như: 2.1. Sử dụng thuốc phá thai Các loại thuốc phá thai hoạt động theo cơ chế sảy thai tự nhiên nên sẽ không cần đến sự can thiệp phẫu thuật. Do không phải chịu tác động của các dụng cụ y tế nên cũng giảm thiểu được nguy cơ rủi ro gây tổn thương tử cung. Tuy nhiên, chỉ khi phôi thai đã đi vào buồng tử cung (thai nhi từ 5 - 7 tuần tuổi) thì mới được sử dụng phương pháp phá thai này. Bên cạnh đó, thai phụ nếu muốn phá thai bằng thuốc thì cần lưu ý không mắc các bệnh lý như: dị ứng với thành phần thuốc, thiếu máu nặng, rối loạn đông máu,... Thông thường, thuốc phá thai là sự kết hợp giữa Misoprostol và Methotrexate hoặc Mifepristone. Sau khi được thăm khám chi tiết, thai phụ sẽ được kê một viên thuốc và uống ngay tại nơi khám. Dưới tác động của thuốc, sự phát triển của phôi thai sẽ ngưng lại và túi thai sẽ tách ra khỏi niêm mạc tử cung. Bạn có thể trở về nhà nếu không xảy ra điều gì bất thường, sau đó 48 giờ quay lại phòng khám để uống tiếp viên thứ 2. Lúc này, viên thuốc sẽ kích thích co bóp tử cung để giúp đẩy phôi thai ra ngoài. Phương pháp này tuy có cách thức thực hiện tương đối đơn giản nhưng tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng thuốc tại nhà mà nên tìm đến các trung tâm y tế uy tín, tránh tình trạng thai lưu, sót thai rất nguy hiểm. 2.2. Hút chân không Đây được xem là phương pháp phá thai phổ biến nhất. Tuy nhiên, hút thai bằng chân không chỉ được tiến hành khi thai đã nằm trong tử cung (thai nhi từ 6 - 12 tuần tuổi) và thai phụ không bị dị dạng hay mắc các bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh dục. Phương pháp này chỉ được thực hiện khi thai phụ đã đáp ứng đủ các điều kiện trên. Quá trình hút thai diễn ra rất nhanh chóng, chỉ từ 10 - 15 phút. Để giúp thai phụ không có cảm giác đau trong quá trình hút thai, bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê vào vùng kín. Bác sĩ sẽ đưa ống nano siêu dẫn có độ đàn hồi cao vào bên trong buồng tử cung, cùng lúc quan sát trên màn hình chiếu để hút hết toàn bộ phôi thai ra ngoài. Đây là phương pháp phá thai có sự can thiệp của các dụng cụ y tế và tác động trực tiếp bên trong tử cung. Chính vì vậy, để tránh xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm (nhiễm trùng, băng huyết, thủng tử cung,... 2.3. Nong - nạo gắp thai Khi thai nhi đã phát triển quá lớn (thường từ 13 - 18 tuần tuổi) thì phương pháp này sẽ được chỉ định tiến hành. Trước khi bắt đầu nong - nạo gắp thai, bác sĩ sẽ dừng sự phát triển của thai bằng cách cho thai phụ uống thuốc rồi tiến hành gây tê sau đó. Tiếp đó, cổ tử cung sẽ được nong rộng ra và phôi thai sẽ được nạo ra khỏi niêm mạc tử cung bằng một dụng cụ chuyên dụng. Cuối cùng, bác sĩ sẽ dùng kẹp để gắp đưa thai nhi ra ngoài. 3. Phá thai có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm gì? Thai phụ có thể gặp phải những biến chứng khi thực hiện phá thai như: - Rong huyết do sót thai. - Rách cổ tử cung, thậm chí băng huyết gây nguy hiểm đến tính mạng. - Viêm nội mạc tử cung, tắc vòi trứng và có thể dẫn đến vô sinh. - Viêm dính tử cung dẫn đến không có kinh nguyệt hoặc rối loạn kinh nguyệt. - Thủng tử cung. - Sốc thuốc hoặc sốc do đau trong quá trình tiến hành thủ thuật. 4. Cách phòng tránh và hạn chế biến chứng xảy ra Để phòng ngừa và hạn chế được những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau khi nạo, phá thai, bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe. Cụ thể như: - Sau khi thực hiện thủ thuật xong cần nghỉ ngơi nhiều hơn, kết hợp chế độ ăn uống hợp lý. - Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc mà cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh các tác dụng không mong muốn. - Ít nhất 2 tuần sau khi thực hiện thủ thuật nên tránh quan hệ tình dục. - Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ.
medlatec
1,081
Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh? Thưa bác sĩ! Em sinh bé đầu bằng phương pháp sinh mổ, tới giờ bé đã hơn 1 tuổi mà em vẫn chưa thấy kinh nguyệt trở lại. Em muốn hỏi: “Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh trở lại ạ?” Việc có kinh muộn sau sinh có ảnh hưởng gì tới sức khỏe sinh sản về sau của em không? (Mai Thu Huệ, 27 tuổi, Thường Tín, Hà Nội). Chào Thu Huệ! Chuyên mục tư vấn đã nhận được câu hỏi của em. Vấn đề của em cũng rất nhiều chị em khác băn khoăn sau khi sinh em bé, nhất là những mẹ sinh con lần đầu. Chúng tôi xin giải đáp về vấn đề “sau sinh mổ bao lâu thì có kinh trở lại” mà em hỏi như sau: Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh trở lại? Từ khi bắt đầu mang thai cho tới khi sinh em bé, cơ quan sinh dục của chị em sẽ tạm ngừng tiết kinh nguyệt vì lớp nội mạc tử cung bề mặt sẽ dày lên để tạo điểm bám vững chắc cho thai nhi thay vì bong tróc và đào thải ra ngoài giống như trước đây. Sau khi sinh, tùy vào cơ địa của từng chị em mà kinh nguyệt sẽ trở lại sớm hoặc muộn. Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh trở lại? Kinh nguyệt trở lại sau khi sinh con sớm hay muộn không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản về sau của chị em. Khả năng sinh sản của chị em hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động của cơ quan sinh dục và các bộ phận trong cơ quan sinh sản cũng như yếu tố sức khỏe của chị em trong cuộc sống sau này. >> Có thể bạn quan tâm: Sinh mổ bao lâu quan hệ được? Thời gian có kinh sau sinh mổ phụ thuộc vào nội tiết tố Vấn đề kinh nguyệt sau sinh mổ Khi kinh nguyệt quay lại sau sinh mổ thì sẽ có những thay đổi trong thời gian đầu. Do mẹ vừa trải qua cuộc sinh nở vất vả, phải chịu những tổn thương về sức khỏe nên thường sẽ có hiện tượng kinh nguyệt không đều. Các mẹ cũng có thể thấy hành kinh ra ít hơn hoặc nhiều hơn trước, kèm theo các triệu chứng như đau bụng kinh, đau lưng, mệt mỏi. Lượng máu xuất hiện trong mỗi lần có kinh nguyệt ở các bà mẹ sau sinh là không giống nhau. Mẹ có thể đau bụng kinh nhiều hơn sau sinh mổ Sau khi sinh mổ, một số mẹ có rất nhiều kinh nguyệt nhưng ngược lại, cũng có thể rất ít. Nguyên nhân là vì thành nội mạc tử cung tương đối dày sẽ dẫn đến lưu lượng kinh nguyệt lớn hơn. Tuy nhiên, đa số phụ nữ sau khi sinh con sẽ có lượng kinh nguyệt nhiều hơn và cũng gây đau bụng hơn. Chỉ có một số ít trường hợp các chị em sẽ có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và giống như trước. Đây cũng là những biểu hiện hết sức bình thường khi phụ nữ có kinh lại sau sinh mổ nên các mẹ không nên quá lo lắng. >> Tham khảo: Sau sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch? Sau sinh mổ bao lâu thì có thai? Tuy nhiên có một vấn đề mà chị em cần lưu ý rằng, có thể kinh nguyệt chưa xuất hiện trở lại nhưng buồng trứng vẫn hoạt động bình thường và vẫn xảy ra hiện tượng rụng trứng, phóng noãn. Do đó, chị em cần chú ý sử dụng các biện pháp tránh thai để phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn. Trường hợp của Thu Huệ, bạn sinh mổ thì càng phải chú ý tới điều này vì sau sinh mổ, bạn cần kế hoạch ít nhất 2 năm để đảm bảo vết mổ thai cũ bình phục hoàn toàn. Nên dùng bao cao su khi quan hệ sau sinh mổ Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh trở lại? Xem thêm >> Đẻ mổ bao lâu thì ăn được nếp >> Sinh mổ có được ăn ngô.
thucuc
713
Nhận diện cơn tăng huyết áp cấp cứu Tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi. Ức tính có khoảng 1-3% người bệnh tăng huyết áp sẽ gặp cơn tăng huyết áp cấp cứu một vài lần trong đời. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được đánh giá và xử trí kịp thời, để ngăn ngừa hay giảm thiểu tổn thương các cơ quan. 1. Tăng huyết áp cấp cứu là gì? Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng huyết áp tăng rất cao, với chỉ số huyết áp tâm thu đo được là >180 mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương đo được là >120 mm. Hg với các biểu hiện đe dọa hoặc tổn thương các cơ quan đích đang tiến triển 2. Phân loại tăng huyết áp cấp cứu Tăng huyết áp tăng rất cao: huyết áp tâm thu > 180 mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương > 120 mm. Hg, kèm theo một trong những bệnh cảnh sau:Đau đầu dữ dội, xuất huyết não, đột quỵ;Bị suy tim trái cấp (khó thở, hen tim);Đáy mắt bị tổn thương độ 3 – 4 (xuất huyết, phù gai);Viêm cầu thận cấp. Phình bóc tách động mạch chủ;Xuất huyết hệ động mạch cảnh ngoài. Tăng huyết áp cấp cứu 3. Điều trị tăng huyết áp cấp cứu Bệnh nhân cần được điều trị nhanh chóng để giảm huyết áp nhưng không giảm quá nhiều vì có thể làm thiếu máu thận, não hay mạch vành.Huyết áp trung bình giảm không quá 25% trong giờ đầu tiên. Sau đó, nếu bệnh nhân ổn định thì tiếp tục giảm thêm huyết áp tâm thu xuống khoảng 160 mm. Hg và huyết áp tâm trương xuống khoảng 100 -110 mm. Hg trong vòng 2 - 6 giờ tiếp theo. Đưa huyết áp trở về bình thường sau 24 - 48 giờ tiếp theo.Có một số trường hợp điều trị riêng biệt, như huyết áp tâm thu < 120mm. Hg trong giờ đầu với bệnh nhân bóc tách động mạch chủ hay với bệnh nhân tiền sản giật, sản giật cần giảm huyết áp tâm thu < 140 trong giờ đầu.Khi được điều trị tăng huyết áp cấp cứu đúng cách, bệnh nhân sẽ có tiên lượng tốt. 4. Các loại thuốc điều trị tăng huyết áp cấp cứu Thuốc tiêm đường tĩnh mạch gồm có:Nitroprusside: Liều dùng 0,25 - 10 mg/kg/phút (liều tối đa chỉ 10 phút), có tác dụng tức thì và kéo dài trong 1 - 2 phút. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng không mong muốn là có thể gây buồn nôn, nôn, giật cơ, đổ mồ hôi, nhiễm độc thiocyanate và cyanide. Thuốc được chỉ định trong hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, nhưng cần cẩn thận khi áp lực nội sọ cao hoặc tăng ure máu;Nicardipine: Liều dùng 5 - 15 mg/giờ, bắt đầu tác dụng 1 - 5 phút sau khi tiêm và kéo dài trong 1 - 4 giờ. Thuốc có tác dụng không mong muốn là làm nhịp nhanh, nhức đầu, đỏ mặt, viêm tĩnh mạch khu trú. Thuốc được chỉ định trong hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu trừ suy tim cấp và cẩn thận khi thiểu năng vành;Nitroglycerin: Liều dùng 5 - 100 μg/phút, bắt đầu tác dụng 2 - 5 phút sau khi tiêm và kéo dài trong 3 - 5 phút. Tác dụng không mong muốn của thuốc là làm nhức đầu, nôn, methemoglobin máu, dung nạp thuốc khi dùng lâu. Thuốc được chỉ định trong hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu trừ trường hợp tăng nhãn áp và thiếu máu cơ tim;Hydralazine: Liều dùng 10 - 20 mg (tiêm tĩnh mạch) và 10 - 50 mg (tiêm bắp), bắt đầu tác dụng 10 - 20 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và 20 - 30 phút sau khi tiêm bắp, có tác dụng kéo dài trong 3 - 8 giờ. Tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp cấp cứu này là làm nhịp nhanh, đỏ mặt, nhức đầu, nôn, làm nặng đau thắt ngực. Thuốc được chỉ định đặc biệt với trường hợp co giật;Esmolol: Liều dùng 250 - 500 μg/kg/phút tiêm tĩnh mạch trong 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 500 - 1000 μg/kg/phút. Có thể lặp lại liều 500 μg/kg mỗi 5 phút và tăng liều truyền tĩnh mạch thêm 50 μg/kg/phút (tối đa 300 μg/kg/phút). Sau khi tiêm 1 - 2 phút, thuốc bắt đầu có tác dụng và kéo dài trong 15 - 30 phút. Tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp cấp cứu này là làm tụt huyết áp và gây buồn nôn. Thuốc được chỉ định đặc biệt với trường hợp bóc tách động mạch chủ sau phẫu thuật;Enalaprilat: Liều dùng 1,25 - 5 mg mỗi 6 giờ truyền tĩnh mạch, có tác dụng 15 - 30 phút sau khi truyền và kéo dài trong 6 giờ. Tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp cấp cứu này là làm tụt huyết áp khi renin cao, đáp ứng thay đổi. Thuốc được chỉ định đặc biệt với trường hợp suy thận trái cấp;Labetalol: Liều dùng 20 - 80 mg mỗi 10 phút tiêm tĩnh mạch và 0,5 - 2 mg/phút truyền tĩnh mạch, bắt đầu có tác dụng sau 5 -10 phút và kéo dài trong 3 - 6 giờ. Tác dụng phụ của thuốc là gây nôn, ngứa da đầu, nóng cổ họng, chóng mặt, buồn nôn, block tim, tụt huyết áp tư thế. Thuốc được chỉ định với hầu hết trường hợp tăng huyết áp cấp cứu trừ suy tim cấp.Thuốc dùng đường uống gồm có:Nitroglycerine (dạng xịt hoặc ngậm dưới lưỡi);Captopril (ngậm dưới lưỡi);Clonidin. Adalate (dạng dịch, viên nhộng, nhỏ dưới lưỡi);Natispray (dạng xịt dưới lưỡi).Nhận diện và điều trị cơn tăng huyết áp cấp cứu đúng cách giúp người bệnh được cứu chữa kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng. Các kiến thức này đặc biệt cần thiết với người bệnh cũng như người thân để biết cách xử lý khi tăng huyết áp cấp cứu xảy ra.Để phòng ngừa những cơn tăng huyết áp cấp cứu có thể xảy ra, người bị tăng huyết áp và cả những người chưa bị tăng huyết áp nhưng tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ cao nên đi khám tăng huyết áp tại bệnh viện uy tín, để được đánh giá toàn diện và chuyên sâu tình trạng huyết áp của mình, từ đó có các can thiệp điều trị kịp thời. Bị huyết áp cao nên ăn gì, kiêng gì?
vinmec
1,108
Ưu tiên khám chữa bệnh cho người cao tuổi Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Y tế về việc chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi và kế hoạch hoạt động của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, Sở Y tế Hà Nội đã có văn bản 1775/SYT-NVY ngày 15/4/2016 yêu cầu các đơn vị y tế trong toàn ngành thực hiện hiệu quả công tác khám chữa bệnh cho người cao tuổi. Sở Y tế Hà Nội yêu cầu các bệnh viện niêm yết công khai ưu tiên khám chữa bệnh cho người cao tuổi. Người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên được ưu tiên khám chữa bệnh và ưu tiên khám trước, trừ các trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng. Tổ chức buồng khám riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh và bố trí giường bệnh điều trị nội trú. Khám chữa bệnh kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền. Đối với các TTYT quận, huyện, thị xã, Sở Y tế Hà Nội yêu cầu tổ chức khám sức khỏe, quản lý, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, đảm bảo người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần một năm. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể phòng chống bệnh tật. Đồng thời, chỉ đạo các trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện khám sức khỏe cho người cao tuổi, trong đó quan tâm khám sức khỏe cho người cao tuổi cô đơn. Với người cao tuổi cô đơn, đơn vị cử cán bộ y tế đến khám chữa bệnh tại nhà khi họ bị bệnh mà không đến khám tại trạm y tế được. Yêu cầu trạm y tế lập hồ sơ theo dõi, quản lý bệnh mạn tính cho người cao tuổi. Các TTYT quận, huyện, thị xã đặc biệt lưu ý tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện công tác chăm sóc, quản lý, khám chữa bệnh cho người cao tuổi tại các xã, phường, thị trấn. Tuyệt đối không tư vấn bán thực phẩm chức năng cho người cao tuổi đến khám chữa bệnh.
medlatec
385
Đau khớp khuỷu tay: Biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị Đau khớp khuỷu tay không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra nhiều bất tiện trong hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. Tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị bệnh qua bài viết dưới đây để có các biện pháp cải thiện hiệu quả. 1. Đau khớp khuỷu tay có phải là vấn đề nghiêm trọng? Khớp khuỷu tay là một khớp có chức năng nối cánh tay và cẳng tay của con người. Nhờ cấu tạo đặc biệt gồm ba phần đó là phần bên ngoài, phần bên trong và phần xung quanh, khớp khuỷu tay giúp các hoạt động xoay cánh tay, gập và duỗi diễn ra một cách linh hoạt. Đau khuỷu tay là một biểu hiện bệnh đáng chú ý. Đây là triệu chứng báo hiệu tình trạng gân cơ tại thành khuỷu tay bị giãn, viêm, rách hoặc đứt. Ngoài cảm giác đau, người bệnh có thể gặp các tình trạng sưng đỏ hoặc biến dạng khớp, cản trở hoạt động làm việc và sinh hoạt thông thường.  Đau khớp khuỷu tay là dấu hiệu cho thấy gân bị viêm, giãn hoặc đứt 2. Nguyên nhân gây ra đau khuỷu tay 2.1. Bệnh gout Gout là bệnh thường gặp ở các phụ nữ tuổi mãn kinh hoặc nam giới sau tuổi 40. Tuy nhiên, ngày nay, nhiều người trẻ có lối sống không lành mạnh cũng dễ mắc phải bệnh gout. Người mắc bệnh gout có một lượng axit uric lớn tích tụ trong máu. Lâu dài các axit uric này sẽ đọng lại tại các khớp gây ra viêm, dẫn đến tình trạng sưng tấy, gây đau đớn tại các khớp. Các biểu hiện của người bị đau khuỷu tay do gout có thể kể đến như: – Các cơn đau xuất hiện khi ăn hải sản, nội tạng động vật, uống rượu bia. Đau nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc lợi tiểu, hóa chất trị ung thư. – Khi sờ da quanh khớp có cảm giác nóng, sưng đỏ. – Cơ thể mệt mỏi hoặc sốt. Những người mắc bệnh gout dễ gặp phải tình trạng đau khuỷu tay 2.2. Thoái hóa khớp gây đau khớp khuỷu tay Thoái hóa khớp là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau tại khuỷu tay. Ngoài cảm giác đau tại vùng khớp viêm, người mắc bệnh thoái hóa khớp có thể gặp phải các triệu chứng sau: – Sưng hoặc biến dạng tại khớp viêm. – Khớp tay tạo ra các âm thanh khi duỗi thẳng hoặc uốn cong khớp.  2.3. Đau khớp khuỷu tay do vảy nến Đau khuỷu tay nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân bị viêm khớp vảy nến. Đau khớp sẽ xảy ra sau khi người bệnh mắc vảy nến. Người bị viêm khớp khuỷu tay do viêm khớp vảy nến sẽ bị tổn thương khớp vĩnh viễn. Các triệu chứng của bệnh nhân bị đau khớp khuỷu tay do viêm khớp vảy nến gồm: – Đau đớn tại các khớp, gân, cột sống – Sưng khớp hoặc khuỷu tay, ngón tay – Bong da đầu, rỗ móng tay hoặc đỏ mắt Người mắc viêm khớp vảy nến có nguy cơ tàn phế, mất khả năng hoạt động.  Vảy nến là một trong những nguyên nhân gây đau nhức khớp khuỷu tay nghiêm trọng 2.4. Viêm khớp dạng thấp Ở người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, hệ thống miễn dịch có thể bị rối loạn, tấn công và gây tổn thương các tế bào khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của cơ thể tấn công một cách mạnh mẽ thông qua kháng thể vào các khớp và gây viêm khớp, bao gồm khớp khuỷu tay. Bệnh nhân bị đau khuỷu tay do viêm khớp dạng thấp thường có biểu hiện đau âm ỉ, nóng tại vùng khớp.  2.5. Đau khớp do mắc lupus ban đỏ Lupus ban đỏ là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng viêm khớp. Khi hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức có thể tấn công nhầm vào các khớp, dẫn đến tình trạng đau khớp, đặc biệt tại các khớp bàn tay, bàn chân. Ngoài ra khớp tại vùng khuỷu tay cũng dễ bị ảnh hưởng bởi bệnh này.  2.6. Các nguyên nhân khách quan  Ngoài các nguyên nhân bệnh lý dẫn đến tình trạng viêm, đau khuỷu tay thì có một số yếu tố từ bên ngoài dẫn đến tình trạng này. Cụ thể như: – Chấn thương: Người bệnh gặp tai nạn hoặc chấn thương tại các vùng khớp nếu không xử lý kịp thời sẽ dễ dẫn đến tình trạng nghiêm trọng hơn như nhiễm trùng, xương phát triển không đều,… – Chơi thể thao sai cách: Chơi thể thao sai cách, thực hiện sai các động tác kỹ thuật là nguyên nhân chính dẫn đến tổn thương và đau khớp.  – Hoạt động mạnh: Những người phải hoạt động cánh tay với cường độ cao như bê vác, sửa chữa,… có nguy cơ cao bị đau khớp.  Chơi thể thao sai kỹ thuật có thể gây đau, viêm khớp 3. Các đối tượng có nguy cơ cao bị đau khớp khuỷu tay  Những người hoạt động cơ tay nhiều là đối tượng có nguy cơ cao mắc đau khuỷu tay như:  – Vận động viên các môn thể thao dùng tay: vận động viên chơi tennis, võ sĩ, người chơi golf hoặc người tập tạ. – Người làm việc hoạt động cơ tay liên tục: họa sĩ, công nhân, thợ điêu khắc, thợ mộc, đầu bếp. Ngoài ra các đối tượng như người cao tuổi hoặc người có tiền sử gia đình bị viêm khớp cũng sẽ có nguy cơ bị đau khớp cao hơn các đối tượng khác.  4. Các cách điều trị đau khuỷu tay Tùy thuộc vào nguyên nhân và triệu chứng mà người bị đau khuỷu tay sẽ có các phương pháp điều trị cụ thể.  – Điều trị nội khoa: Bao gồm các biện pháp như uống thuốc, sử dụng các phương pháp trị liệu như siêu âm trị liệu, nhiệt trị liệu, thực hiện các bài massage giảm đau. Các phương pháp này có hiệu quả tốt, ít tác dụng phụ với người bệnh nhưng cần kiên trì thực hiện trong thời gian dài.  – Phẫu thuật: Người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật trong trường hợp các cơn đau không giảm mà ngày càng nghiêm trọng dù đã uống thuốc hoặc áp dụng vật lý trị liệu. Các bác sĩ loại bỏ mô gây áp lực tại vùng khuỷu tay bằng phương pháp phẫu thuật mở hoặc phẫu thuật nội soi. Các phương pháp này chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết và cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Sử dụng các biện pháp trị liệu khoa học như siêu âm, nhiệt trị liệu giúp điều trị đau khuỷu tay hiệu quả 5. Thăm khám với bác sĩ để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm Đau ở khuỷu tay là dấu hiệu nhiều người bỏ qua. Tuy nhiên, bạn cần đến gặp ngay bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời để không gặp phải các triệu chứng sau: – Khuỷu tay bị bầm tím và sưng đỏ cùng các cơn đau dữ dội.  – Người bệnh sốt cao và không cắt sốt.  – Xuất hiện các cơn đau nghiêm trọng khi cử động cánh tay. Không thể xoay, duỗi hoặc gập cánh tay.  Đau khuỷu tay không thường xuyên có thể không gây ảnh hưởng đáng kể tới sức khỏe cũng như cuộc sống của bạn. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài và xảy ra với tần suất liên tục, bạn cần phát hiện kịp thời nguyên nhân để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 
thucuc
1,330
Công dụng thuốc Rheopolyglukin Rheopolyglukin thuộc nhóm máu, chế phẩm máu, dung dịch cao phân tử. Thuốc được chỉ định các trường hợp làm tăng hiệu quả tính thấm của các thuốc khi tiêm dưới da, đặc biệt các thuốc gây tê trong phẫu thuật. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Rheopolyglukin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Rheopolyglukin là thuốc gì? Rheopolyglukin chứa thành phần chính Dextran hàm lượng 40mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch, cách thức đóng gói dạng chai với thể tích 400ml. Dextran 40 là dung dịch dextran có phân tử lượng thấp, phân tử lượng trung bình khoảng 40.000. Dung dịch có tác dụng làm tăng nhanh thể tích tuần hoàn. Tác dụng duy trì thể tích kéo dài trong 3-4 giờ. Dung dịch có tác dụng cải thiện vi tuần hoàn, đề phòng huyết khối mà không ảnh hưởng lên loại nhóm máu.Nhờ khả năng gắn với nước mạnh mà dextran phân tử lượng thấp cải thiện các tính chất lưu biến của máu và vì thế có tác dụng đặc hiệu lên vi tuần hoàn, tăng cấp dịch vào mô, tăng cung cấp oxygen cho mô, dẫn đến làm loãng máu, giảm độ quánh của máu, tăng cung lượng tim và giảm sức cản ngoại biên.2. Rheopolyglukincó công dụng gì?Thuốc Rheopolyglukin có chỉ định dùng trong trường hợp sau:Choáng giảm thể tích tuần hoàn và giảm vi tuần hoàn do mất máu, chấn thương, nhiễm độc, bỏng, nhiễm khuẩn, viêm tụy hoặc viêm màng bụng. Phòng ngừa choáng sau phẫu thuật.Cải thiện tuần hoàn địa phương và làm giảm nguy cơ huyết khối trong ghép cơ quan. Được cho thêm vào dung dịch truyền của máy tim phổi nhân tạo trong mổ tim hở. Ngoài ra, thuốc Rheopolyglukin chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Dextran hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Suy tim mất bù (nguy cơ quá tải tuần hoàn), phù phổi, xuất huyết não, thiểu niệu hoặc vô niệu, tổn thương thận, cơ địa chảy máu, mất hoặc giảm nước ngoài tế bào, có nguy cơ chảy máu, giảm tiểu cầu, có tiền sử mẫn cảm với Dextran. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Rheopolyglukin 3.1. Cách dùng. Thuốc Rheopolyglukin được bào chế ở dạng dung dịch, nên thuốc được dùng bằng truyền tĩnh mạch. 3.2. Liều dùng. Liều lượng tùy trường hợp diễn biến bệnh cụ thể của người bệnh cũng như đáp ứng trên lâm sàng. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định liều dùng và tốc độ truyền dịch cần đảm bảo an toàn cho người bệnh. Liều dùng tối đa cho trẻ em là 15ml/kg thể trọng/ ngày.4. Tác dụng phụ của Rheopolyglukin Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Thuốc Rheopolyglukin dung nạp khá tốt, ít xảy ra các phản ứng phụ cho người bệnh. Dưới đây là một số tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc:Toàn thân: Phản ứng phản vệ/ dạng phản vệ, sốt. Quá mẫn với Dextran thường xuyên xảy ra sớm lúc bắt đầu truyền dung dịch này, thậm chí ngay lần truyền đầu tiên.Da: Đỏ bừng, nổi mày đay.Suy thận cấp: Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người người.Lưu ý: Ngoài những tác dụng phụ kể trên, thuốc Rheopolyglukin có thể gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác chưa được ghi nhận. Do đó, trong khi sử dụng thuốc nếu có bất kỳ phản ứng bất thường nào xảy ra nên thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để can thiệp kịp thời. 5. Tương tác thuốc Rheopolyglukin. Một số thuốc xảy ra tương tác với thuốc Rheopolyglukin khi dùng kết hợp với nhau như sau:Dextran làm tăng tác dụng độc lên thận của các aminoglycosid khi dùng đồng thời với các thuốc này. Tránh dùng cả hai thuốc trên trong trị liệu dài ngày. Dextran ảnh hưởng đến sự cân bằng đông máu theo các cơ chế khác với cơ chế chống đông kinh điển.Dextra tương tác với các yếu tố VIII, nên rối loạn về đông máu có thể xảy ra ở người bị thiếu hoặc giảm yếu tố VIII. Trong trường hợp này cần điều trị bằng chế phẩm đậm đặc chống hemophilia. Ngoài ra, có những tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng phối hợp giữa thuốc Rheopolyglukin với các thuốc khác hoặc các thực phẩm khác. Người bệnh nên cho bác sĩ biết các thuốc đang sử dụng tại nhà để có chẩn đoán chính xác, kịp thời khi xảy ra tương tác thuốc. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc RheopolyglukinĐể dùng thuốc này đạt hiệu quả như mong muốn cũng như hạn chế tối đa những phản ứng gây hại cho người bệnh, cần lưu ý một số điểm như sau:Dung dịch Dextran phân tử lượng thấp có áp lực thẩm thấu keo cao không thích hợp để thay thế dịch nội mạch nguyên phát vì có nguy cơ thiểu niệu nhất thời.Với người mất nước, trước hết cần phải bù lượng thiếu hụt dịch ngoại bào bằng dung dịch Ringer lactat hay dung dịch glucose. Để đề phòng tắc huyết khối tĩnh mạch sau mổ, phải truyền thuốc trước khi mổ. Khi truyền nên dùng bộ dây truyền có bộ lọc 15 micron. Dịch truyền Dextran có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp phân cực và nghiệm pháp Nylander. Thời kỳ mang thai: Không dùng các dung dịch Dextran khi gây tê ngoài màng cứng hoặc gây mê mổ đẻ nhằm mục đích dự phòng, vì có nguy cơ gây thai chết hoặc để lại di chứng thần kinh nặng cho trẻ sơ sinh. Cần tuân theo chỉ định một cách nghiêm túc và phải dùng Dextran trước để ức chế hapten và phòng ngừa phản vệ. Thận trọng khi dùng thuốc Rheopolyglukin cho trẻ nhỏ và người cao tuổi, cần kiểm soát tốc độ và thể tích dịch truyền để tránh quá thừa dịch, đặc biệt là những bệnh nhân có tình trạng suy thận. Mặc dù chưa có bằng chứng khẳng định việc dùng thuốc Rheopolyglukin cho bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ đảm bảo an toàn không gây hại đến trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ khi dùng thuốc Rheopolyglukin. Vì vậy, không tự ý dùng thuốc khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ. Người bệnh không nên ngưng dùng thuốc mặc dù đã có các dấu hiệu cải thiện của tình trạng bệnh. Thuốc đã quá hạn dùng theo nhà sản xuất khuyến cáo thì không nên tiếp tục sử dụng do các thành phần của thuốc bị biến đổi có thể có nguy cơ xảy ra các phản ứng gây hại khi dùng thuốc này cho người bệnh. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Rheopolyglukin? Nếu lỡ quên một liều dùng thuốc Rheopolyglukin, hãy dùng càng sớm càng tốt. Thông thường các thuốc được chỉ định của bác sĩ điều trị có thể dùng muộn hơn 1 - 2 giờ so với thời gian chỉ định. Trong trường hợp phát hiện việc quên liều thì có thể bỏ qua liều thuốc đó nếu đã gần với thời điểm dùng thuốc tiếp theo, không nên dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã quên. Trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều và xuất hiện các dấu hiệu bị quá tải tuần hoàn như phù phổi hoặc suy tim sung huyết. Nếu thấy thiểu niệu kèm nước tiểu quánh như siro, phải ngừng điều trị và dùng thuốc lợi tiểu như Furosemid hoặc truyền dịch phù hợp. Khi phát hiện quá liều nên ngưng dùng thuốc, tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ ngay. Phải có sẵn các thuốc như epinephrin (adrenalin), corticosteroid và thuốc kháng histamin để điều trị cấp cứu. Những thông
vinmec
1,402
Công dụng thuốc Ancid Peppermint Ancid Peppermint được chỉ định trong điều trị một số bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như loét dạ dày cấp thể lành tính, loét tá tràng cấp tính và bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Cùng tham khảo một số thông tin về Ancid Peppermint sẽ giúp bạn sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất. 1. Thuốc Ancid Peppermint có tác dụng gì? Ancid Peppermint chứa thành phần chính là Calci carbonat, Famotidin, Magnesi hydroxyd.Trong bảng thành phần trên, Canxi cacbonat có khả năng điều trị các triệu chứng do axit dạ dày tiết ra quá nhiều như ợ nóng, đau bụng hay thường xuyên khó tiêu. Đây là hoạt chất kháng axit hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit trong dạ dày.Với Famotidine, đây được biết đến là một thuốc đối kháng histamin H2. Hoạt chất này có cơ chế hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày. Nhờ đó nó sẽ giúp chữa lành và ngăn ngừa loét dạ dày, cải thiện các triệu chứng như ợ chua và đau dạ dày.Một thành phần quan trọng nữa của thuốc Ancid Peppermint là Magnesi hydroxyd. Tác dụng của thành phần này là giảm bài tiết acid dịch vị trong khi sự bài tiết các dịch tiêu hoá khác và chức năng của dạ dày bị ảnh hưởng ở mức độ thấp.Với những thành phần được liệt kê, thuốc Ancid Peppermint có tác dụng hỗ trợ điều trị loét dạ dày, tá tràng cùng một số bệnh lý liên quan khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ancid Peppermint Ancid Peppermint thuốc được sử dụng trong những trường hợp như:Bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày cấp thể lành tính, loét tá tràng cấp tính.Người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở mức độ nhẹ và vừa.Người mắc các bệnh lý tăng tiết đường tiêu hoá (Gồm có Zollinger – Ellison hay đa u tuyến nội tiết).Ancid Peppermint chống chỉ định với những trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng Ancid Peppermint Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc như sau:Loét dạ dày cấp tính lành tính: Sử dụng với liều lượng 1 viên/ ngày vào giờ đi ngủ.Loét tá tràng cấp tính: Sử dụng với liều lượng 1 viên/ ngày vào giờ đi ngủ, dùng trong thời gian từ 4 - 8 tuần.Viêm thực quản có trợt loét kèm theo trào ngược: Sử dụng với liều lượng 1 viên x 2 lần/ ngày, dùng cho tới 12 tuần.Người mắc các bệnh lý tăng tiết dịch vị (Zollinger – Ellison hoặc đa u tuyến nội tiết): Nên sử dụng với liều khởi đầu ở người lớn là 20 mg/ lần/ 6 giờ. Tuy nhiên một số người bệnh có thể bắt đầu dùng thuốc với liều cao hơn khi có chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt một số trường hợp có thể tăng liều dùng lên tới 160mg/ lần, uống thuốc cách 6 giờ khi mắc hội chứng Zollinger - Ellison nặng.Người suy thận nặng (khi có hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Bệnh nhân cần tùy chỉnh liều dùng theo chỉ định và chú ý khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài từ 36 - 48 giờ. 4. Tác dụng phụ thuốc Ancid Peppermint Thuốc Ancid Peppermint có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng trong quá trình sử dụng thuốc, tiêu biểu như:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, táo bón hoặc tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp: Mệt mỏi, suy nhược cơ thể, loạn nhịp, vàng da ứ mật, enzyme gan bất thường. Người bệnh cũng có thể có cảm giác buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng sau khi dùng thuốc. Một số trường hợp bị choáng phản vệ, phù mạch,phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, đau cơ xương khớp, co giật toàn thân, ảo giác, xung huyết kết mạc, lú lẫn, kích động, trầm cảm...Tác dụng phụ hiếm gặp: Đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Người bệnh cũng có thể bị rụng tóc, nổi mụn, ngứa, khô da.Khi xuất hiện những tác dụng không mong muốn, bạn cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn khắc phục tốt nhất. 5. Tương tác thuốc Người bệnh không nên uống rượu, bia khi đang sử dụng thuốc Ancid Peppermint để tránh gây tương tác.Ngoài ra, Ancid Peppermint cũng có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có được lời khuyên tốt nhất. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Người bệnh cần thăm khám kỹ lưỡng, loại bỏ khả năng bị u ác tính trước khi điều trị vì thuốc Ancid Peppermint có thể che lấp các triệu chứng, làm muộn chẩn đoán.Ở người suy thận (độ thanh thải dưới 10 ml/ phút) cần giảm liều khi dùng Ancid Peppermint hoặc tăng thời khoảng giữa các liều dùng để đảm bảo an toàn.Sau khi điều trị bằng Ancid Peppermint trong thời gian 2 tuần mà các triệu chứng không giảm, người bệnh nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.Thận trọng khi dùng Ancid Peppermint cho người cần lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, choáng váng.Không dùng thuốc Ancid Peppermint ở đối tượng là phụ nữ mang thai, cho con bú.Trên đây là những thông tin cơ bản về Ancid Peppermint, đặc biệt là tác dụng, liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp. Bạn nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc tại nhà để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
990
Giải thích về hiện tượng huyết áp lên xuống thất thường Đo chỉ số huyết áp là điều cần thiết giúp theo dõi tình trạng sức khỏe mỗi người. Trong đó, các chỉ số huyết áp sẽ giúp bạn biết được chính xác mình thuộc nhóm huyết áp cao, huyết áp thấp hay huyết áp ổn định, bình thường. Từ đó, bạn sẽ có các biện pháp điều chỉnh, và điều trị sớm để tránh các biến chứng do tình trạng huyết áp lên xuống thất thường. 1. Định nghĩa về huyết áp Huyết áp là áp lực từ mạch máu tác động lên thành động mạch. Trong đó, huyết áp được đo bằng đơn vị mm Hg và hình thức xác định chính đó là đo huyết áp. Có hai chỉ số huyết áp chính bao gồm: Chỉ số cao hơn là huyết áp tâm thu hoặc áp lực từ máu lên động mạch khi tim thực hiện co bóp. Chỉ số thấp hơn là huyết áp tâm trương là áp lực từ máu lên động mạch khi tim của bạn được giãn ra. 2. Phân loại Chỉ số huyết áp được phân loại dựa theo Hội tim mạch và huyết áp Châu Âu vào năm 2018, cụ thể như sau: 2.1. Huyết áp bình thường Chỉ số về huyết áp bình thường được các bác sĩ xác định trong trường hợp: Huyết áp tâm thu (chỉ số cao) trong khoảng từ 90 mm Hg đến 129 mm Hg; Huyết áp tâm trương (chỉ số thấp) trong khoảng từ 60 mm Hg đến 84 mm Hg. 2.2. Xác định về huyết áp thấp Chỉ số huyết áp thấp được xác định dựa trên huyết áp tâm thu dưới 90 mm Hg hoặc huyết áp tâm trương dưới 60 mm Hg. Khi đó, huyết áp thấp làm cho lượng máu trong cơ thể không được cung cấp đủ cho các cơ quan trên cao như là não và dẫn đến các biểu hiện sau: chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn,. . 2.3. Xác định về chỉ số huyết áp cao Chỉ số huyết áp cao dẫn đến các bệnh như: là tai biến mạch máu não, suy tim, nhồi máu cơ tim, tình trạng suy thận,... Trong đó, huyết áp cao được xác định khi chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương lớn hơn hoặc bằng với 140/90 mm Hg. Những người có chỉ số huyết áp bình thường cao: Huyết áp tâm thu 130-139 mm Hg và/hoặc huyết áp tâm trương 85-89 mm Hg, thì cũng cần theo dõi tăng huyết áp. 3. Vì sao xuất hiện tình trạng huyết áp lên xuống thất thường? Huyết áp lên xuống thất thường là tình trạng chung phổ biến, khó có thể kiểm soát. Ngoài ra, đi cùng với đó là nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Nguyên nhân chính dẫn đến chỉ số về huyết áp có biểu hiện thất thường bao gồm: Tâm trạng không ổn định: Tình hình chính về tâm lý, cảm xúc là một trong những nguyên nhân tác động đến chỉ số của huyết áp. Chẳng hạn như là tâm trạng thay đổi liên tục từ căng thẳng, sợ hãi hay vừa vượt qua cú sốc càng khiến cho huyết áp giảm xuống hoặc tăng vọt đột ngột; Sử dụng các chất kích thích gồm rượu bia, thuốc lá với tần suất dày đặc; Môi trường sinh sống thay đổi một cách đột ngột khiến cho bạn chưa kịp thích nghi; Sử dụng các loại thuốc hay liều lượng của thuốc chưa phù hợp ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp; Biến chứng của một số căn bệnh về suy tim cấp, hệ thần kinh bị rối loạn, sốt cao, đau tức ngực,... 4. Biểu hiện chung của tình trạng huyết áp thất thường Hiện tượng về huyết áp lên xuống thất thường thường không ổn định, tình trạng này có thể diễn ra một cách đột ngột hoặc diễn biến trong một thời gian dài. Cũng theo thực tế, người có biểu hiện huyết áp cao, thấp thất thường cũng thường thay đổi theo mỗi ngày hoặc theo giờ ở một mức độ nhất định. Biểu hiện chung của người gặp phải tình trạng huyết áp thay đổi thất thường: Cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, đau đầu; Hay gặp phải hiện tượng chung đó là ù tai hoặc váng đầu; Rối loạn về nhịp tim, tim thường xuyên đập nhanh, mặt đỏ, đi kèm với đổ mồ hôi nhiều; Chỉ số về huyết áp khó có thể kiểm soát chắc chắn và luôn thay đổi, khó xác định; Biểu hiện về huyết áp tăng, giảm thất thường kéo dài rất dễ làm giảm về độ bền của thành mạch máu. Từ đó khiến cho bạn bị rối loạn về nhịp tim và nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim hoặc tai biến là rất cao. 5. Phương pháp chẩn đoán chỉ số huyết áp Biện pháp hữu hiệu để chẩn đoán chỉ số huyết áp đó chính là đo huyết áp. Cụ thể về 3 hình thức đo huyết áp: Thực hiện đo huyết áp tại bệnh viện: HA ≥ 140/90 mm Hg; Thực hiện đo huyết áp ngay tại nhà: HA ≥ 135/85 mm Hg; Máy đo huyết áp hoạt động trong vòng 24 giờ (máy Holter đo huyết áp): HA ≥ 130/80 mm Hg. 6. Thực hiện đo huyết áp đúng cách Việc đo huyết áp cần tuân thủ những tiêu chí sau để kết quả chuẩn xác: Bạn ngồi nghỉ, thư giãn trong thời gian là 15 phút trước khi bắt đầu đo; Không được hút thuốc lá và uống cafe trước 2 giờ khi đo; Tư thế đo chỉ số huyết áp: bạn có thể nằm trên giường hay ngồi tựa lưng vào ghế. Chú ý rằng hai chân của bạn cần chạm nền nhà, không nên vắt chéo chân, hai tay trong tư thế duỗi thẳng, đặt ngang cơ tim và bạn nên im lặng trong khi đo; Lần đo đầu sẽ đo huyết áp ở cả hai tay. Nếu chỉ số huyết áp tâm thu trong 2 lần đo có kết quả khác biệt lớn hơn 10 mm Hg, bạn thực hiện đo lại lần thứ 3 sau thời gian 2 phút. Kết quả lấy huyết áp trung bình trong 2 lần đo gần nhất; Bạn có thể sử dụng máy đo huyết áp tự động và loại có băng quấn cánh tay với kích thước tiêu chuẩn và thích hợp. Chú ý: Bạn có thể thực hiện đo huyết áp vào bất cứ buổi nào trong ngày. buổi sáng hoặc buổi chiều. Hay bất kể khi nào có biểu hiện về tăng, giảm huyết áp đột ngột.
medlatec
1,078
Công dụng thuốc Bebazkit Bebazkit là sản phẩm được sản xuất bởi Celogen Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ. Bebazkit thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, bào chế dưới dạng kit điều trị và đóng gói trong hộp 7 kit. Thành phần chính của thuốc gồm Lansoprazole, Tinidazole và Clarithromycin. 1. Tác dụng thuốc Bebazkit Mỗi loại thuốc ra đời có một tác dụng chữa bệnh riêng, thuốc Bebazkit không ngoại lệ. Công dụng chính của thuốc là hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày mãn tính và bệnh loét dạ dày tá tràng có nhiễm khuẩn H.pylori.Thuốc Bebazkit chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính;Bệnh nhân là trẻ em, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Bebazkit Để công dụng thuốc Bebazkit phát huy hiệu quả cao nhất, bệnh nhân cần nắm rõ liều lượng và cách dùng thuốc.2.1. Cách dùng thuốc Bebazkit. Bebazkit gồm viên nang và viên nén bao phim ,vì vậy sử dụng đường uống với thật nhiều nước lọc.Uống thuốc Bebazkit trước ăn khoảng 1 giờ hoặc sau ăn khoảng 2 giờ.Không uống thuốc Bebazkit với nước chè, bia, cà phê, nước đá lạnh và nước ngọt,... vì có thể gây ra phản ứng phụ hoặc làm mất tác dụng của thuốc.2.2. Liều dùng dùng thuốc Bebazkit. Mỗi lần uống 1 viên x2 lần/ ngày, duy trì liều lượng đều đặn trong 7 ngày. 3. Xử lý khi quá liều – quên liều Bebazkit Trường hợp quên liều: Nếu quên liều Bebazkit chưa lâu, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên liều Bebazkit gần thời điểm uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên. Tuy nhiên, đến liều kế tiếp tuyệt đối không tăng gấp đôi liều lượng.Trường hợp quá liều: Ngừng uống thuốc Bebazkit và thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ chuyên môn để xử lý. Theo dõi cơ thể, nếu xảy ra triệu chứng bất thường, nhờ người nhà đưa đến địa chỉ y tế để được cấp cứu kịp thời. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bebazkit Đối với da: Nếu xuất hiện phát ban da và thỉnh thoảng ngứa da nên ngừng dùng thuốc.Đối với gan: Men gan tăng. Triệu chứng này không xảy ra thường xuyên nên vừa uống thuốc vừa theo dõi. Nếu có biểu hiện bất thường hãy ngừng thuốc.Đối với máu: Bệnh nhân sử dụng thuốc Bebazkit có thể gặp tác dụng phụ thiếu máu, giảm hoặc tăng bạch cầu ưa acid. Tuy nhiên, tác dụng phụ này không xảy ra thường xuyên.Đối với hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng bệnh nhân có thể bị táo bón, tiêu chảy, chướng bụng và khô miệng,...Đối với tâm thần kinh: Bệnh nhân có thể nhức đầu hoặc buồn ngủ nhưng triệu chứng không thường xuyên. Triệu chứng chóng mặt và mất ngủ rất hiếm gặp.Tác dụng phụ khác: Bệnh nhân đôi khi sốt hoặc tăng cholesterol toàn phần. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bebazkit Thận trọng khi kết hợp Bebazkit với thuốc Astemizole, Terfenadine, Cisapride, thuốc chống đông, sắt hoặc Itraconazole,... vì sẽ xảy ra tương tác thuốc.Không sử dụng Bebazkit trong điều trị duy trì nếu bản thân chưa đủ kinh nghiệm dùng thuốc lâu dài.Thận trọng sử dụng thuốc Bebazkit với bệnh nhân rối loạn chức năng gan vì có thể làm tăng men gan.Thận trọng sử dụng thuốc Bebazkit với bệnh nhân lớn tuổi vì chức năng sinh lý và sự bài tiết acid dịch vị ở đối tượng này suy giảm rất nhiều.Không sử dụng thuốc Bebazkit với đối tượng là phụ nữ đang có thai và đang cho con bú. Vì nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc Bebazkit làm tăng tỷ lệ tử vong phôi thai và thuốc tiết qua sữa mẹ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bebazkit, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bebazkit điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
704
Cách điều trị trĩ nội hiệu quả – Góc giải đáp Trĩ nói chung và trĩ nội nói riêng là căn bệnh gây rất nhiều phiền toái nếu gặp phải. Vì vậy, cách điều trị trĩ nội ra sao cho hiệu quả là vấn đề ai cũng quan tâm. Bài viết sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về trĩ nội. Từ đó đưa ra cách điều trị hiệu quả. 1. Trĩ nội và dấu hiệu gặp phải Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ, nguyên nhân cơ bản là do vùng hậu môn chịu áp lực lớn. Từ đó khiến máu ứ đọng  không thể lưu thông, làm giãn căng tĩnh mạch và tạo nên búi trĩ. Búi trĩ có thể hình thành trên đường lược, dưới đường lược hoặc cả 2. Nếu búi trĩ hình thành trên đường lược được gọi là trĩ nội. Dưới đường lược là trĩ ngoại. Hình thành ở cả 2 thì gọi là trĩ hỗn hợp. Búi trĩ nội ở trên đường lược thường nằm ở phía trong ống hậu môn. Búi trĩ nhỏ thường không gây đau, không có cảm giác đặc biệt. Người bệnh thường có 1 số dấu hiệu như chảy máu khi đi vệ sinh, chảy dịch, hơi đau rát. Trĩ nội bị sa khi bước sang giai đoạn nặng. Các chuyên gia phân trĩ nội thành 4 giai đoạn từ nhẹ đến nặng với các dấu hiệu như sau: – Bệnh trĩ nội độ 1: Chưa có cảm giác đau đớn. Có thể ra máu khi đi vệ sinh. Máu rất ít hoặc nhỏ giọt, bắn thành tia nếu kéo dài. Hậu môn ẩm ướt do có dịch nhầy tiết ra. Những hiện tượng này có khi không diễn ra thường xuyên khiến bệnh nhân chủ quan. – Bệnh trĩ nội độ 2: Bước sang độ 2, búi trĩ đang dần sa xuống, có thể thập thò ở mép hậu môn. Khi người bệnh rặn lâu khi đi vệ sinh, búi trĩ có thể bị thò ra ngoài rồi lại thụt lên. Búi trĩ có thể gây đau rát cho người bệnh. – Bệnh trĩ nội độ 3: Ở giai đoạn này, các búi trĩ to hơn, có màu đỏ sẫm và bề mặt đã trở nên thô ráp. Các búi trĩ đã sa ra ngoài ngay cả khi người bệnh vận động mạnh, ho mạnh… chứ không chỉ lúc đi đại tiện. Búi trĩ bị sa cần có tác động mới nhét được trở lại, nếu không sẽ bị thò ra ngoài. – Bệnh trĩ nội độ 4: Giai đoạn này búi trĩ đã sa hẳn ra bên ngoài, đẩy cũng không thể lên. Quá trình chuyển sang biến chứng sẽ cực nhanh nếu không được điều trị kịp  thời. Các biến chứng có thể gặp đó là sa kẹt búi trĩ, hoại tử nặng… Trĩ nội chia làm 4 cấp độ với các dấu hiệu bệnh từ nhẹ đến nặng 2. Cách điều trị trĩ nội hiệu quả Bệnh trĩ nội sẽ có các phương pháp xử lý khác nhau, tùy thuộc vào bệnh trĩ nội thuộc giai đoạn mấy và các dấu hiệu, biến chứng xảy ra. Trĩ nội giai đoạn 1 thường không quá khó chữa. Tuy nhiên việc điều trị trĩ cần là sự kiên trì và càng sớm càng tốt. Khi đang nhẹ, người bệnh chỉ cần dùng thuốc kết hợp dinh dưỡng hợp lý để ngăn ngừa các triệu chứng bệnh. Từ đó ổn định tình trạng các búi trĩ và sức khỏe. Ngoài ra, chế độ ăn uống, sinh hoạt cần duy trì lâu dài một cách lành mạnh. Chỉ cần sơ sẩy là có thể dẫn đến tái phát trĩ gây nguy hiểm. 2.1. Nguyên tắc điều trị trĩ – Trĩ có triệu chứng cụ thể mới cần điều trị – Điều trị trĩ trong trường hợp rối loạn ảnh hưởng cuộc sống. Điều trị trĩ với mỗi người là khác nhau tùy thuộc cơ địa, sức khỏe mỗi người. 2.2. Sử dụng thuốc Trĩ nội độ 1 và trị nội độ 2 được điều trị bằng thuốc. Nếu trĩ độ 1 chưa có triệu chứng gì, thường chưa cần điều trị mà cần ăn uống lành mạnh, hợp lý. Kết hợp điều trị nội khoa hiệu quả như sau: – Thực đơn dinh dưỡng với nhiều chất xơ có trong rau quả, ngũ cốc… Các loại thực phẩm dễ tiêu hóa, làm mềm phân. Bổ sung nước đầy đủ. – Hạn chế rặn khi đi vệ sinh, kết hợp  với thuốc nếu cần – Ngâm hậu môn trong nước ấm. – Các loại thuốc có thể dùng là thuốc đặt ở hậu môn, thuốc tăng cường ở thành mạch tránh giãn tĩnh mạch – Lưu ý về vấn đề chảy máu. Cần thăm khám kỹ để loại trừ trường hợp ung thư đại tràng. – Kết hợp các loại thuốc điều trị trĩ như: Thuốc uống, thuốc mỡ, thuốc chống chảy máu… Những loại thuốc này cần sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. Những thông tin về loại thuốc trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trĩ nội được áp dụng điều trị nội khoa bằng thuốc nếu ở cấp độ nhẹ 2.3. Cách điều trị trĩ nội bằng ngoại khoa – Phẫu thuật kinh điển: Cắt búi trĩ bằng phương pháp Milligan – Morgan là giải pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trước đây. Phương pháp này áp dụng cho trĩ nội độ 3, độ 4, cả trĩ hỗn hợp và có biến chứng. Cắt trĩ bằng phương pháp Milligan – Morgan khá nhanh chóng nhưng gây đau sau mổ. Một số biến chứng cũng có thể xảy ra do việc tác động trực tiếp vào các búi trĩ. – Phẫu thuật hiện đại bằng phương pháp Longo: Phương pháp này sử dụng máy cắt đồng thời khâu nối, bộ dụng cụ này do hãng Johnson&Johnson sản xuất. Đây là dụng cụ dùng một lần. Phẫu thuật này có nguyên lý giúp kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường, cắt và khâu phần mạch máu khiến búi trĩ không còn nguồn cung cấp máu, dẫn đến teo nhỏ và co lại. Phẫu thuật được thực hiện ở vùng vô cảm, do đó bệnh nhân rất ít đau sau phẫu thuật. Hiện tại phương pháp này rất được ưu tiên sử dụng do ít đau, hiệu quả và chóng lành. Trĩ nội cấp độ nặng thường cần can thiệp cắt bỏ bằng giải pháp Longo Cách điều trị trĩ nội triệt để là kết hợp giữa chỉ định của bác sĩ và duy trì ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Hãy nhớ rằng điều trị trĩ là một quá trình lâu dài, cần kiên trì và không được bỏ cuộc.
thucuc
1,141
6 Thực phẩm giúp hồi phục sức khỏe cho người mắc cúm A nhanh khỏi Cúm A có thể gặp ở bất cứ ai, gây ra các triệu chứng ốm sốt, mệt mỏi, chán ăn, đắng miệng. Vậy cúm A ăn gì nhanh khỏi? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ tới bạn đọc chế độ dinh dưỡng hỗ trợ đẩy nhanh quá trình hồi phục sức khỏe.  1. Bệnh cúm A là gì?  Trước khi đi sâu vào giải đáp câu hỏi “cúm A ăn gì nhanh khỏi”, chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này. Cúm là một bệnh nhiễm trùng do các virus cúm A, B, C gây ra, trong đó cúm A được xem là bệnh nhiều người mắc phải nhất. Virus này thường tồn tại trong nước mũi và nước bọt của người bệnh. Khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc trò chuyện trực tiếp, họ có thể lây nhiễm cho những người xung quanh thông qua giọt bắn. Ngoài ra, việc tiếp xúc với các đồ dùng, bề mặt chứa virus cúm cũng có thể dẫn đến nhiễm bệnh. Cúm A có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào Các triệu chứng phổ biến của cúm A có thể kể đến: sốt, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ho, hắt hơi, đau họng, đau đầu, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, và tiêu chảy. Thông thường, người bệnh sẽ hồi phục trong vòng một tuần. Nhưng trong một số trường hợp, cúm có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm tai, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi. 2. Đối tượng dễ mắc bệnh cúm A Virus cúm được tìm thấy trong nước mũi và nước bọt của người bệnh, nó được truyền đi thông qua các hạt nước nhỏ phát ra từ mũi và miệng của người bệnh khi ho, hắt hơi hoặc qua tiếp xúc trực tiếp. Ngoài ra, virus cúm cũng có thể lây lan thông qua không khí hoặc bằng cách tiếp xúc với các bề mặt hoặc vật dụng chứa virus. Nhóm nguy cơ cao nhất và dễ bị biến chứng nặng khi mắc cúm bao gồm: – Trẻ em. – Người cao tuôi – Phụ nữ mang thai. – Những người mắc các bệnh mãn tính như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tim, đái tháo đường, HIV/AIDS và ung thư. 3. Bị bệnh cúm A ăn gì nhanh khỏi? Người mắc cúm A thường cảm thấy mệt mỏi và mất vị giác, điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và kéo dài thời gian hồi phục. Do đó, câu hỏi “cúm A ăn gì nhanh khỏi” được rất nhiều người quan tâm. Ngoài việc tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng cần đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể theo các nguyên tắc sau: – Ăn đủ chất dinh dưỡng và chọn lựa thức ăn dễ tiêu. – Cung cấp vitamin cho cơ thể thông qua rau củ quả, trái cây. – Uống đủ nước hàng ngày. Nên ăn những thực phẩm lỏng, dễ nuốt, có tính ấm để nhanh giải cảm Cụ thể, cúm A ăn gì nhanh khỏi, mời bạn cùng tham khảo những nhóm thực phẩm dưới đây: – Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như rau củ và trái cây màu xanh đậm giúp tăng cường sức đề kháng: rau cải xoăn, rau ngót, bông cải xanh, cà rốt, bí đỏ, gấc, cà chua. – Thực phẩm chứa nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa giúp tăng cường hoạt động của tế bào miễn dịch, cải thiện nhanh chóng triệu chứng bệnh và phòng ngừa biến chứng. Bạn có thể lựa chọn bổ sung: ổi, dâu tây, nho, kiwi, cam, quýt, chuối, lê, táo, ớt chuông, bông cải xanh trong thực đơn của mình. – Thực phẩm chứa nhiều kẽm như thịt nạc, sò, hàu, tôm, cua, cá, trứng, sữa giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống nhiễm trùng hiệu quả. Một số loại thực phẩm thực vật cũng chứa kẽm, nhưng kẽm từ nguồn thực vật thường khó hấp thụ hơn. – Một số loại gia vị giúp khử tính hàn, chống viêm và giải cảm tốt: +) Tỏi chứa allicin, hợp chất sulfur giúp kháng khuẩn và chống viêm. Tỏi có thể dùng để ngâm mật ong ăn trực tiếp hoặc dùng trong xào nấu hàng ngày. +) Gừng có tính ấm, khử hàn tốt. Bạn có thể bổ sung gừng làm gia vị cho các món ăn tẩm bổ từ gà: cháo gà, canh gà hoặc uống trà gừng hàng ngày. +) Mật ong có tính kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng. Bạn có thể pha với gừng hoặc chanh tươi và nước ấm để giảm ho và đau họng rất tốt cho sức khỏe người mắc cúm A. Bên cạnh việc bổ sung chế độ dinh dưỡng cúm A ăn gì nhanh khỏi, khi chăm sóc người bệnh cúm, hãy ghi nhớ 1 số lưu ý sau: – Cách ly người bệnh để tránh lây nhiễm cho người khỏe mạnh bằng cách đeo khẩu trang. Những người tiếp xúc với người bệnh cũng nên đeo khẩu trang và rửa tay kỹ bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng sau mỗi lần tiếp xúc. – Đảm bảo người bệnh có thể nghỉ ngơi trong một phòng riêng, trong điều kiện thông thoáng. – Khuyến khích người bệnh súc miệng và rửa mũi bằng nước muối sinh lý. – Có thể sử dụng 1 số loại thuốc cảm cúm để làm giảm các triệu chứng, tuy nhiên nếu thời gian dùng thuốc kéo dài mà không cải thiện được triệu chứng, bạn nên tìm tới bác sĩ để được tư vấn và điều trị. 4. Người mắc cúm A không nên ăn gì? Bên cạnh cúm A nên ăn gì thì bạn cũng cần lưu ý 1 số thực phẩm không nên sử dụng để hỗ trợ quá trình phục hồi sức khỏe diễn ra nhanh chóng. Một chế độ ăn không lành mạnh có thể khiến bạn ốm nặng, mệt mỏi hơn. Dưới đây là một số loại thực phẩm cần tránh khi bạn đang bị cảm cúm: – Thực phẩm cứng: Khi bị cảm cúm, cổ họng thường đau rát và khó chịu, gây ra khó khăn trong việc nuốt. Vì vậy, bạn nên tránh ăn các loại thực phẩm cứng để không làm tăng cơn đau. Thay vào đó, hãy chọn những món ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa, giàu dinh dưỡng và có tác dụng giải cảm như: cháo gà, cháo thịt bằm, cháo trứng, cháo hành, cháo tía tô,… – Thực phẩm chế biến sẵn: Thức ăn nhanh và các sản phẩm đóng hộp thường chứa nhiều chất phụ gia, chất tạo màu, bảo quản và các hóa chất khác không tốt cho sức khỏe. Đồng thời thực phẩm chế biến sẵn thường đã qua xử lý, làm giảm đáng kể giá trị dinh dưỡng của món ăn. Trong thời gian bị cúm, bạn hãy chọn những thực phẩm tươi sống và giàu chất dinh dưỡng để nạp vào cơ thể thay vì đồ ăn chế biến sẵn. – Thức ăn giàu dầu mỡ: Các món ăn chứa nhiều dầu mỡ có thể làm bạn cảm thấy chướng bụng, đầy hơi và cần sử dụng nhiều năng lượng để tiêu hóa. Sau một thời gian dài ốm yếu, để cải thiện chức năng tiêu hóa, bạn nên chọn những phương pháp chế biến thức ăn nhẹ nhàng như hấp, luộc, nấu cháo, nấu súp,… Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm giúp nâng cao miễn dịch của bản thân và cộng đồng Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh cúm hiệu quả, tiêm phòng vắc xin đang được các chuyên gia y tế khuyến nghị cho tất cả mọi người. Tiêm vắc xin phòng cúm sẽ giúp nâng cao sức đề kháng của bản thân, hạn chế tối đa khả năng nhiễm bệnh của bạn và những người xung quanh.
thucuc
1,356
Có nên chữa sỏi đường tiết niệu bằng thuốc nam? “Mới đây, khi đi khám sức khỏe định kỳ thì tôi phát hiện có sỏi đường tiết niệu, tôi vẫn còn băn khoăn không biết điều trị sỏi bằng cách nào, nhiều người khuyên tôi dùng thuốc nam để trị sỏi. Bác sĩ cho tôi hỏi là có nên chữa sỏi tiết niệu bằng thuốc nam không? Và có những phương pháp nào trị sỏi tiết niệu hiệu quả?” Hoàng Mai (Phú Thọ) Có nên chữa sỏi tiết niệu bằng thuốc nam? Dùng thuốc nam có thể không làm tan sỏi mà việc sử dụng thuốc không rõ nguyên gốc còn làm tăng áp lực giải độc cho gan, thận (ảnh minh họa) Rất nhiều bệnh nhân có sỏi tiết niệu nhưng lại sợ tốn kém, sợ mổ… mà chần chừ không điều trị ngay, thậm chí có những bệnh nhân không tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ mà tìm đến thuốc nam trị sỏi. Tuy nhiên, uống thuốc không làm tan sỏi, ngoài ra thuốc không rõ nguồn gốc kèm theo việc sao chế, bảo quản thuốc rất có thể chứa nhiều hóa chất độc hại có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. Thậm chí, dùng thuốc trong thời gian dài còn tạo thêm áp lực giải độc cho gan và thận. Có những phương pháp nào trị sỏi tiết niệu Hiện nay, với những phát triển trong công nghệ trị sỏi, bệnh nhân có thể loại sạch sỏi mà không cần mổ mở, không đau đớn, thời gian điều trị và phục hồi sức khỏe nhanh chóng với những phương pháp sau: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ Phương pháp này sử dụng máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích từ bên ngoài cơ thể, tập trung vào vị trí sỏi rồi tán sỏi thành những mảnh vụn nhỏ, để sỏi dễ dàng đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng cho sỏi thận < 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và < 1,5cm. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser Với phương pháp này, bác sĩ chỉ cần tạo một vết rạch rất nhỏ (khoảng 5mm) ở vùng lưng hông để tạo đường hầm vào đến nơi có sỏi, sau đó tán vụn sỏi bằng laser và lấy sỏi ra. Tán sỏi qua da áp dụng cho bệnh nhân có sỏi thận > 2cm, sỏi “cứng đầu”, sỏi san hô, sỏi niệu quản 1/3 trên và > 1,5cm. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Đây là phương pháp bác sĩ sử dụng ống nội soi qua đường tiểu lên bàng quang và niệu quản để tiếp cận trực tiếp viên sỏi và dùng năng lượng laser để phá vụn sỏi, bơm rửa lấy hết sỏi. Tán sỏi nội soi ngược dòng áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới, sỏi bàng quang > 1cm và < 1cm nhưng không thể ra theo đường nước tiểu. Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh và vị trí có sỏi mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị sỏi phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Biện pháp phòng ngừa sỏi đường tiết niệu Một số biện pháp phòng ngừa sỏi đường tiết niệu: Đi khám sức khỏe định kỳ Việc đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần sẽ giúp bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, đồng thời khám sức khỏe thường xuyên bạn sẽ được các bác sĩ tư vấn cụ thể về việc bổ sung chất cho cơ thể phù hợp để nâng cao sức khỏe và phòng tránh nhiều bệnh lý. Nếu có sỏi thận thì việc thăm khám để phát hiện và điều trị sỏi thận sớm sẽ nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh. Duy trì chế độ ăn uống khoa học – Uống đủ nước (1,5-2 lít nước/ngày) để làm loãng nước tiểu, tránh sự lắng đọng của các chất tạo sỏi thận. – Ăn nhiều trái cây, rau tươi, hạn chế ăn thực phẩm nhiều đạm thực vật, chất béo, chất chứa nhiều oxalate… Không nên tự ý bổ sung các khoáng chất dưới dạng thuốc vì dễ gây nhiều nguy hiểm cho sức khỏe: cụ thể nếu bổ sung thuốc canxi không theo chỉ định của bác sĩ có thể gây nên sỏi thận canxi. Chế độ sinh hoạt hợp lý Cần có các biện pháp rèn luyện sức khỏe phù hợp hàng ngày như đi bộ, đạp xe… để duy trì sức khỏe cho cơ thể và tránh nguy cơ gây ra sỏi thận. Các chuyên gia chỉ ra, nếu con người ít vận động, sẽ không có lợi cho việc hấp thụ canxi, khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. Thăm khám để được bác sĩ tư vấn biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi đường tiết niệu hiệu quả  
thucuc
846
Nên nhổ răng vào lúc nào để tốt cho cơ thể 1. Khi nào nên nhổ răng thay vì giữ lại? Quá trình nhổ răng là một phương pháp để loại bỏ răng thật do các vấn đề liên quan đến bệnh lý, tổn thương, hoặc răng không còn đủ khả năng thực hiện các chức năng cơ bản. Quá trình này thường được thực hiện như một ca phẫu thuật nhỏ, đi kèm với các bước như gây tê, quá trình nhổ răng và quản lý vấn đề đau nhức sau đó. Trước khi thực hiện quá trình nhổ răng, bệnh nhân cần chuẩn bị tâm lý và đảm bảo sức khỏe cho bản thân. Có một số tình huống mà việc loại bỏ răng là cần thiết bao gồm: – Răng bị sâu, xuất hiện vết nứt lớn, viêm nha chu hoặc tủy bị ảnh hưởng. – Răng sâu mọc không đúng vị trí hoặc mọc lệch lạc. – Răng khôn mọc không đúng hướng, mọc không thể thấy hoặc mọc sai vị trí. Thậm chí, việc loại bỏ răng cũng có thể hỗ trợ quá trình chỉnh nha. Nhờ đó, đảm bảo rằng việc niềng răng đạt được hiệu quả tốt nhất. 2. Nên nhổ răng vào lúc nào để tốt cho cơ thể Việc lựa chọn giữa buổi sáng và buổi chiều để nhổ răng không tạo ra sự khác biệt đáng kể. Đặc biệt là đối với những người sức khỏe bình thường. Tuy nhiên, nếu răng sâu và cần phải nhổ ngay bác sĩ sẽ xem xét tình hình lúc đó. Lúc này, nhổ răng nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Nên nhổ răng vào lúc nào để tốt cho cơ thể (minh họa). Một ưu điểm của việc nhổ răng vào buổi chiều là bạn có thể có giảm bớt cảm giác đau đớn sau 1 giấc ngủ. Tuy nhiên, thực tế chứng minh thời điểm nên nhổ răng vẫn là buổi sáng bởi lúc này cơ thể ở trong trạng thái tốt nhất. Bên cạnh thời điểm phù hợp, việc quan trọng sau khi nhổ răng là theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn trong vòng 24 giờ. Đây là lý do mà nhổ răng vào buổi sáng có thể được ưu tiên. Bởi vì bạn có thể dễ dàng theo dõi và bảo vệ sức khỏe của mình trong thời gian này. Máu chảy sau quá trình nhổ răng cũng sẽ được kiểm soát tốt hơn trong ngày. Đặc biệt là vào buổi tối, khi việc nhổ răng đã diễn ra trong thời gian khá lâu trước đó thì cảm giác đau và mất ngủ cũng được cải thiện hơn. 3. Thời điểm nào không khuyến khích nhổ răng? Bạn đã biết nên nhổ răng vào lúc nào rồi, vậy thời điểm không nên nhổ thì sao? Trước khi quyết định liệu có nên nhổ răng hay không, việc thực hiện các xét nghiệm máu và chụp X-quang theo hướng dẫn của nha sĩ là quan trọng. Đồng thời, bạn cần cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe hiện tại. Bên cạnh đó cung cấp các loại thuốc bạn đang sử dụng trước khi nhổ. Trước khi nhổ răng, việc làm sạch cao răng sẽ giúp hạn chế nguy cơ nhiễm trùng sau nhổ. Dưới đây là 4 thời điểm cần lưu ý trước nhổ răng: 3.1 Khi mới hồi phục sau bệnh Trong thời gian này, cơ thể vẫn đang trong giai đoạn hồi phục, hệ thống miễn dịch yếu. Đây là lúc khả năng đông máu của cơ thể cũng giảm sút. Điều này dẫn đến thời gian cầm máu kéo dài sau quá trình nhổ răng. 3.2 Phụ nữ mang thai Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ thường dễ bị các vấn đề về răng miệng. Điều này do sự biến đổi về hàm lượng canxi trong cơ thể. Tuy nhiên, trong thời kỳ mang thai, không nên thực hiện việc nhổ răng vì rất nguy hiểm. Nó có thể gây nguy cơ nhiễm trùng và ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Phụ nữ mang thai không nên nhổ răng (minh họa). Nếu bạn đau răng, hãy tham khảo ý kiến của nha sĩ về việc sử dụng thuốc để giảm đau. Tuy nhiên hãy cẩn trọng và không tự ý sử dụng thuốc để tránh ảnh hưởng đến thai nhi. 3.3 Trong chu kỳ kinh nguyệt Khi đang có chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể tiết ra nhiều hormone, gây sưng và viêm nướu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện khám và điều trị răng miệng. Thường thì các bác sĩ sẽ không tiến hành nhổ răng trong giai đoạn này vì có thể gây đau, nguy hiểm. Thậm chí, tăng nguy cơ viêm nhiễm và chảy máu nhiều hơn so với thời điểm khác. 3.4 Bị các bệnh nền toàn thân Cần báo cho bác sĩ trước lúc nhổ răng nếu bạn đang mắc các bệnh nền toàn thân. Ví dụ như tiểu đường, vấn đề về tim mạch, cao huyết áp hoặc đang sử dụng thuốc. Khi ấy, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đề giải pháp nhổ răng thích hợp. 4. Lưu ý khi đi nhổ răng Có một số nguyên tắc quan trọng cần tuân thủ để đảm bảo sau khi nhổ răng, quá trình phục hồi diễn ra suôn sẻ và tránh các vấn đề tiềm ẩn. Lưu ý sau khi nhổ răng buổi chiều (minh họa). 4.1 Cân nhắc việc ăn no trước khi tiến hành nhổ răng Trước khi thực hiện quá trình nhổ răng vào buổi chiều hoặc tối, hãy đảm bảo ăn no. Một bữa ăn đầy đủ và no sẽ tránh cảm giác đói trong suốt quá trình nhổ răng. Vì nếu nhổ răng khi đang đói, có thể dẫn đến chóng mặt. Ngoài ra kèm theo giảm đường huyết và có cảm giác buồn nôn. Điều này sẽ không có lợi cho việc phục hồi sau khi nhổ răng. 4.2 Giới hạn việc ăn sau khi đã nhổ răng Ngay sau khi nhổ răng, hãy hạn chế việc ăn trong khoảng ít nhất 2 giờ. Mục đích để tránh tác động trực tiếp lên vùng thương tổn và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Việc dừng ăn trong thời gian này sẽ giúp cho vùng tổn thương được phục hồi mạnh mẽ hơn. 4.3 Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau Trong một số tình huống, sau khi đã tiến hành nhổ răng, bạn sẽ cần sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, quan trọng là phải tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ nha khoa khi sử dụng loại thuốc này. Sử dụng thuốc giảm đau khi đang đói có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn hoặc khó chịu. 4.4 Tinh thần thoải mái và tình trạng sức khỏe tốt Trước khi tiến hành việc nhổ răng, hãy đảm bảo rằng bạn đang ở trong tình trạng tinh thần thoải mái và có sức khỏe tốt. Điều này sẽ giúp bạn sẵn sàng đối mặt với quá trình nhổ răng và giai đoạn phục hồi sau đó. Hãy dành thời gian để nghỉ ngơi đủ và tránh stress trước khi nhổ răng.
thucuc
1,231
Lần đầu tiên có kinh nguyệt sẽ như thế nào Lần đầu tiên có kinh nguyệt chắc chắn sẽ khiến nhiều bạn gái bỡ ngỡ. Vậy những kiến thức nào liên quan đến hiện tượng này mà chị em cần lưu tâm. 1. Nữ giới lần đầu tiên có kinh nguyệt khi nào? Kinh nguyệt được cho là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường xảy ra ở mọi nữ giới từ lứa tuổi dậy thì cho đến hết tuổi tiền mãn kinh. Trước đây, chị em thường thấy kinh nguyệt xuất hiện vào khoảng năm 18 tuổi. Lần đầu tiên có kinh nguyệt sẽ như thế nào? Tuy nhiên, ngày nay, do điều kiện cuộc sống tác động, nữ giới xuất hiện kinh nguyệt sớm hơn, lần đầu có kinh nguyệt ở các bạn gái có thể xuất hiện từ 14 – 16 tuổi, thậm chí có thể sớm hơn. Do vậy, nếu bước qua độ tuổi 16 mà bạn nữ chưa thấy xuất hiện kinh nguyệt thì rất có thể đã gặp phải vấn đề bất thường ở cơ quan sinh dục. Lúc này, chị em cần tiến hành thăm khám để xác định nguyên nhân. 2. Những thay đổi trước lần đầu tiên có kinh nguyệt – Núi đôi phát triển và đau, nhạy cảm. Khi bước vào lứa tuổi dậy thì, bạn gái sẽ thấy hai núi đôi bắt đầu nhô lên cao hơn và trở nên nhạy cảm hơn. Có thể cảm thấy đau khi va chạm hoặc cọ sát phải. Thông thường, lần đầu tiên có kinh nguyệt sẽ xuất hiện sau khi núi đôi phát triển khoảng 2 năm. Bạn gái cần được trang bị kiến thức và chuẩn bị tâm lý cho lần đầu tiên có kinh nguyệt – Mọc lông. Tại các vùng như nách và vùng kín sẽ xuất hiện nhiều lông hơn. Ban đầu lông tại các vùng này còn mềm và nhạt màu, nhưng sau đó sẽ trở nên dày, cứng và đen hơn. Sau đó 1, 2 năm, các bạn gái có thể thấy kinh nguyệt xuất hiện. – Tiết dịch âm đạo. Dịch âm đạo cũng sẽ bắt đầu xuất hiện có màu trắng trong hoặc hơi ngả vàng, có độ nhày và dính nhất định nhưng không có mùi hôi. Đây là dấu hiệu gần nhất với lần đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt. Bởi khi xuất hiện dịch âm đạo khoảng vài tháng sẽ xuất hiện kinh nguyệt lần đầu tiên. 3. Chuẩn bị cho lần đầu có kinh nguyệt Lần đầu có kinh nguyệt chắc chắn khiến cho nhiều bạn gái cảm thấy bỡ ngỡ. Lúc này, cha mẹ cũng như các bạn gái cần có những sự chuẩn bị dưới đây để đón nhận lần đầu có kinh nguyệt thật thoải mái. –  Chuẩn bị tâm lý. Ngay khi bước vào lứa tuổi dậy thì, mẹ cần trò chuyện, trao đổi với con gái về các vấn đề liên quan đến tuổi dậy thì, kinh nguyệt, những dấu hiệu của cơ thể… Trên thực tế, lần đầu có kinh nguyệt khiến nhiều bạn gái cảm thấy lo lắng, sợ hãi khi chưa được chuẩn bị về tâm lý trước khi kinh nguyệt xuất hiện. Nếu lần đầu tiên có kinh nguyệt đi kèm với các triệu chứng bất thường, bạn gái cần tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời – Trang bị kiến thức. Cũng như vấn đề và tâm lý, những kiến thức liên quan đến kinh nguyệt, dậy thì, cách bảo vệ cơ thể, cách phát hiện bất thường về sức khỏe ở tuổi dậy thì… cũng cần được mẹ trang bị cho con gái. – Chuẩn bị và trao đổi cách xử trí khi thấy có kinh nguyệt lần đầu. Đây được cho là điều rất quan trọng đối với lần đầu có kinh nguyệt ở các bé gái. Do đã bắt đầu bước vào độ tuổi đi học, nên rất có thể lần đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt của con sẽ xuất hiện ở trường. Vì vậy, mẹ cần giới thiệu cho con biết về băng vệ sinh, cách dùng băng vệ sinh khi thấy xuất hiện kinh nguyệt để trẻ có thể tự xử trí và không cảm thấy luống xuống khi lần đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt. Lần đầu tiên có kinh nguyệt được coi là một dấu mốc rất quan trọng trong cuộc đời của mọi bạn gái, đánh dấu sự trưởng thành của nữ giới về tâm sinh lý. Vì vậy, việc nắm rõ các kiến thức liên quan đến kinh nguyệt trong lần đầu xuất hiện sẽ khiến các bạn gái không bị bỡ ngỡ, lo lắng. Nếu lần đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt kèm theo những triệu chứng bất thường như đau bụng dữ dội, đến tuổi dậy thì mà chưa thấy kinh nguyệt, ra máu quá nhiều hoặc có kinh rồi mất kinh trong vài tháng… các bạn gái nên tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
852
Mụn sữa ở trẻ sơ sinh, cha mẹ nên làm gì? Mụn sữa ở trẻ sơ sinh là tình trạng bệnh lý ở da lành tính, có thể tự khỏi sau vài ngày nếu có biện pháp chăm sóc đúng cách. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin về tình trạng mụn sữa để cha mẹ cùng tham khảo và có biện pháp chăm sóc con hiệu quả hơn. 1. Tìm hiểu mụn sữa ở trẻ sơ sinh là gì? Mụn sữa hay mụn trứng cá sơ sinh, mụn nang kê là một loại bệnh lý ngoài da với những mụn li ti màu trắng hoặc đỏ trên mặt hay một số vị trí khác như má, mũi, trán, cằm, cổ, đầu,... Ngoài ra, một số vị trí khác trên cơ thể cũng có thể nổi mụn sữa. Bệnh thường xảy ở những trẻ những tháng đầu đời hoặc thậm chí vài tuần sau khi sinh và có thể kéo dài đến 2 tuổi. Mụn sữa thường có kích thước nhỏ, không có nhân đầu đen và là bệnh lành tính. Nhiều trường hợp trẻ tự khỏi sau một thời gian bị bệnh nhưng cũng không ít bé tình trạng kéo dài do cách chăm sóc của các bậc phụ huynh chưa thực sự hiệu quả. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của mụn sữa ở trẻ sơ sinh Tìm hiểu nguyên nhân cũng như những dấu hiệu để nhận biết mụn sữa ở trẻ sơ sinh sẽ giúp ích cho các cha mẹ trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc em bé. Nguyên nhân Nguyên nhân chính xác dẫn đến mụn sữa ở trẻ hiện nay vẫn còn là một ẩn số. Tuy nhiên, một số giả thuyết đã được đưa ra để giải thích cho hình thành mụn có liên quan đến hormone của mẹ hoặc bản thân trẻ. Một số yếu tố được xem là nguy cơ dẫn đến mụn sữa ở trẻ là: Trong thời gian mang thai, mẹ mắc bệnh và cần phải dùng thuốc điều trị gây ảnh hưởng đến thai nhi. Trẻ mắc bệnh và phải can thiệp thuốc điều trị dẫn đến tác dụng phụ. Sữa công thức đang dùng có chứa nhiều đạm Albumin không phù hợp với trẻ dẫn đến nổi mụn sữa. Chế độ dinh dưỡng của mẹ không cân đối, sử dụng nhiều đồ cay, nóng kết hợp với hệ tiêu hóa yếu kém của trẻ sơ sinh có thể là yếu tố khiến cho mụn sữa hình thành. Một số trường hợp trẻ bị phì đại tuyến bã nhờn có thể gây viêm da, nổi mụn sữa. Triệu chứng Khi trẻ sơ sinh nổi mụn sữa, cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết qua những đặc điểm: Mụn sữa thường có kích thước nhỏ từ 1 - 2mm, dưới dạng mụn nhọt hoặc mụn đỏ, xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên mặt hoặc lan xuống cổ, tay, chân, lưng, bụng. Đầu mụn sữa có mủ, màu trắng đục và viền đỏ xung quanh. Khi mụn xuất hiện và nổi rõ, trẻ sẽ quấy khóc nhiều và có thể sốt. Mụn sữa sẽ tiến triển nặng hơn khi trẻ bị nóng, mặc quần áo bó sát, thô ráp, da dính sữa hay nước bọt. 3. Phương pháp điều trị và chăm sóc trẻ sơ sinh nổi mụn sữa Thông thường, quá trình thăm khám và chẩn đoán được thực hiện qua kiểm tra lâm sàng bởi các bác sĩ chuyên khoa. Tùy vào từng trường hợp và mức độ bệnh lý mà bác sĩ có chỉ định thuốc điều trị hay không. Phương pháp điều trị Hầu hết những trường hợp mụn sữa giai đoạn đầu và nhẹ sẽ tự khỏi mà không cần sử dụng thuốc hay bất kỳ phương pháp điều trị nào. Tuy nhiên, những trẻ có mụn sữa nổi nhiều gây đau đớn, khó chịu và xảy ra trong thời gian dài thì bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc bôi để giảm bớt các triệu chứng trên da. Chăm sóc trẻ sơ sinh nổi mụn sữa Mụn sữa ở trẻ sơ sinh có nhanh khỏi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chế độ chăm sóc của cha mẹ. Để giúp con sớm trở lại bình thường, các bậc phụ huynh có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc sau: Vệ sinh thân thể bé sạch sẽ bằng nước ấm, không chà xát khi tắm, hạn chế sử dụng các loại sữa tắm quá nhạy cảm với da hoặc nặng mùi. Giữ có thể bé luôn ở trạng thái thông thoáng, không mặt quá nhiều quần áo, nên lựa những bộ đồ vải mềm, thấm hút mồ hôi. Không sử dụng các sản phẩm trị mụn hoặc kem bôi da khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. Tránh tình trạng dùng tay nặn mụn có thể gây nhiễm trùng, mụn sữa lan ra rộng hơn. Giữ môi trường xung quanh bé sạch sẽ, khô thoáng và đủ độ ẩm. Thường xuyên vệ sinh các loại chăn, mền, ga giường của bé, hạn chế giặt với xà phòng hay sử dụng nước xà có mùi, dễ gây kích ứng da. Chú ý chế độ dinh dưỡng của mẹ, tránh những thức ăn cay nóng, dầu mỡ quá nhiều, không dùng rượu bia, chất kích thích, cà phê, nước có gas,... khi đang cho con bú. Tăng cường các thực phẩm giàu vitamin và khoáng để hỗ trợ hệ miễn dịch của bé. Theo dõi con liên tục, giữ không có bé cào đến vùng da nổi mụn và can thiệp khi cần thiết. Mụn sữa ở trẻ sơ sinh mặc dù lành tình nhưng các bậc cha mẹ tuyệt đối không được chủ quan. Nếu thấy bé nổi mụn sữa thì nên đưa trẻ đi khám ở các địa chỉ uy tín, không tự ý điều trị hoặc mua thuốc bôi khi chưa được bác sĩ kê toa. Điều này đôi khi sẽ làm hại đến sức khỏe của con.
medlatec
991
Hình ảnh ung thư thận có mức độ nguy hiểm cao Ung thư thận là loại bệnh ung thư ít gặp nhưng có mức độ nguy hiểm cao. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đang ngày càng gia tăng vì thế chúng ta cần trang bị thêm những kiến thức cần thiết về căn bệnh này. Dưới đây là một vài hình ảnh ung thư thận bạn nên biết.  Ung thư thận là bệnh lý ác tính hình thành ở thận. Bệnh thường gặp ở những người trên 55 tuổi, nam giới mắc bệnh gấp đôi nữ giới. Hiện chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ung thư thận. Tuy nhiên hút thuốc lá làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư thận cao gấp đôi người không hút thuốc. Ngoài ra, tình trạng thừa cân béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thận ở cả nam và nữ. Ung thư thận giai đoạn sớm thường không có triệu chứng điển hình. Khi tiến triển tới giai đoạn muộn khoảng 30% người bệnh bị đau bụng, tiểu ra máu, có khối u bụng. Để quan sát hình ảnh ung thư thận, người bệnh cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán như siêu âm hoặc chụp CT… Xét nghiệm máu cũng là cách giúp phát hiện hình ảnh ung thư thận trong cơ thể. Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định trong những trường hợp ung thư thận. Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật cắt thận triệt căn bao gồm thắt mạch thận, cắt thận và vét hạch vùng. Ung thư thận có 4 giai đoạn phát triển và tỷ lệ người mắc bệnh sống sau 5 năm khi phẫu thuật cắt bỏ thận ở giai đoạn I là 60-80%, giai đoạn II là dưới 80%, giai đoạn III là 25-35% và giai đoạn cuối khoảng 5%. Vì thế để loại bỏ sớm các hình ảnh ung thư thận, người bệnh cần đi khám và điều trị kịp thời bệnh ngay từ giai đoạn đầu. Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
383
Thuốc mới trị bệnh u nguyên bào thần kinh ở trẻ em Mới đây, Cơ quan Quản lý thuốc - thực phẩm Mỹ (FDA) đã phê duyệt loại thuốc mới để điều trị bệnh u nguyên bào thần kinh ở trẻ em (Neuroblastoma). Mới đây, Cơ quan Quản lý thuốc - thực phẩm Mỹ (FDA) đã phê duyệt loại thuốc mới để điều trị bệnh u nguyên bào thần kinh ở trẻ em (Neuroblastoma). U nguyên bào thần kinh là căn bệnh hiếm gặp, tỷ lệ mắc bệnh 1/100.000 ở trẻ dưới 5 tuổi, phổ biến ở nhóm 2 tuổi, nhóm dưới 1 tuổi chiếm 25% số ca mắc bệnh, hàng năm, tại Mỹ phát hiện thêm khoảng 650 ca mới. Bệnh thường bắt đầu ở tuyến thượng thận nhưng cũng có thể bắt đầu ở bụng, ngực hay thần kinh mô gần cột sống. Tỷ lệ sống chỉ có 40 - 50% với thời gian trên 5 năm kể cả khi được điều trị tích cực. Thuốc có tên unituxin (dinutuximab), được dùng trong liệu pháp điều trị kết hợp phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc đã được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng ở trên 225 trẻ em mắc bệnh u nguyên bào thần kinh. Kết quả, 3 năm sau khi điều trị bằng phác đồ unituxin, 63% bệnh nhân không còn khối u hoặc tái phát so với 46% ở nhóm dùng phác đồ tương tự bằng thuốc isotretinoin. Trên nhãn unituxin có ghi nguy cơ gây kích thích tế bào thần kinh, thậm chí có thể gây ra đau trầm trọng và tổn thương thần kinh. Ngoài ra, unituxin cũng có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng như viêm đường hô hấp, khó thở và giảm huyết áp. Tác dụng phụ thường gặp của unituxin gồm đau nặng, sốt, giảm tiểu cầu trong máu, phản ứng dị ứng và hạ nồng độ muối trong máu.
medlatec
328
Khàn giọng mất tiếng: Nguyên nhân, triệu chứng và giải pháp Khàn giọng mất tiếng là vấn đề sức khỏe gây nhiều lo lắng cho chúng ta hiện nay. Bởi nó vừa ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, vừa làm giảm chất lượng cuộc sống đáng kể. Vậy nguyên nhân và triệu chứng của vấn đề này là gì? Những cách thức điều trị nào giúp cải thiện tình trạng? Cùng tìm hiểu tại bài viết này nhé. 1. Nguyên nhân do đâu? Tình trạng khàn giọng mất tiếng xuất hiện phổ biến nhất ở những người có đặc thù công việc phải nói nhiều. Điển hình như là: giáo viên, MC, phát thanh viên, ca sĩ, nhân viên bán hàng/tư vấn,… Nói nhiều liên tục trong nhiều giờ, dây thanh quản phải làm việc quá mức và không được nghỉ ngơi sẽ trở nên suy yếu và tổn thương. Lúc này, sức đề kháng kém trở thành “lỗ hổng” cho các virus, vi khuẩn xâm nhập và tấn công, dẫn đến sưng viêm kéo dài. Các tổn thương thực thể: hạt xơ, viêm thanh quản, u nang dây thanh,…gây cản trở việc hoạt động của 2 dây thanh, dẫn tới giọng nói bị biến đổi, âm thanh trở nên khàn đục và thậm chí không rõ thành tiếng. Những người làm nghề với tính chất nói nhiều dễ gặp tình trạng khàn giọng, mất tiếng Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng gây nên khàn tiếng: – Người mắc bệnh nhược cơ, suy giáp. – Có tổn thương thanh quản do từng mổ tuyến giáp/cổ/ngực phía trên. – Người mắc bệnh trào ngược dạ dày, thực quản . – Tiếp xúc nhiều với các chất gây kích ứng như khói bụi, thuốc lá. – Bị cảm lạnh, cúm kèm theo các cơn ho kéo dài, không được điều trị dứt điểm. Đặc biệt, các đối tượng có sức đề kháng kém như người già, trẻ em là mục tiêu tấn công của các tác nhân gây bệnh. Nảy sinh ra viêm thanh quản tái phát nhiều lần, về lâu dài chuyển thành bệnh mãn tính khó điều trị và tiềm ẩn nguy cơ ung thư thanh quản. 2. Triệu chứng của khàn giọng, mất tiếng Lời nói được hình thành nhờ hoạt động của 2 dây thanh (thanh đới) nằm trong thanh quản. Hai dây thanh này rung động đồng nhất, đóng mở trơn tru, biến đổi linh hoạt theo từng âm điệu và tạo ra âm thanh trong trẻo theo cường độ cao/thấp khác nhau. Từ đó, biểu đạt được trạng thái, cảm xúc của con người qua từng lời nói. Biểu hiện đầu tiên của khàn giọng, mất tiếng là giọng nói bị rè, khàn, không trong trẻo như trước. Các âm sắc trong lời nói không còn tròn trịa mà trở nên đục hơn. Gây khó khăn khi giao tiếp và người nghe đôi khi không tiếp nhận được chính xác thông tin. Khi bị khàn tiếng, người bệnh có cảm giác ngứa, khô ở cổ họng Bên cạnh đó, phần cổ họng có cảm giác ngứa, rát và đau. Luôn trong tình trạng khô cổ họng gây nên khó chịu và có biểu hiện khát nước ở người bệnh. Nếu tình trạng kéo dài, cơ thể dần rơi vào trạng thái mệt mỏi, kèm theo sốt cao, kiệt sức và đôi khi khó thở, khó nuốt. Đặc biệt, giọng nói khàn đục lâu sẽ dẫn tới tình trạng mất tiếng hoàn toàn. 3. Cách thức điều trị Tình trạng khàn giọng mất tiếng nếu không được điều trị kịp thời, dứt điểm có thể sẽ gây nên nhiều hậu quả tiêu cực tới sức khỏe. Đồng thời đây cũng là sự cảnh báo ngầm của những bệnh lý nguy hiểm không thể chủ quan. 3.1. Điều chỉnh chế độ sinh hoạt giúp cải thiện khàn giọng mất tiếng Khi bắt gặp giọng nói trở nên khàn, đặc, không rõ tiếng thì bạn nên: – Hạn chế nói chuyện, đặc biệt nói to với âm lượng lớn để dây thanh quản được nghỉ ngơi. – Súc miệng bằng nước muối pha loãng khoảng 3 lần/ngày. Hoặc ngậm nước mật ong pha với chanh ấm giúp chống viêm hiệu quả. Ngậm nước chanh pha với mật ong 2 lần/ngày giúp chống viêm hiệu quả – Không sử dụng các chất kích thích, các đồ uống có cồn gây tổn thương thêm cổ họng. – Giữ ấm cơ thể, nhất là vùng cổ họng. Vào mùa hè nên tránh để điều hòa ở nhiệt độ quá thấp, vào mùa đông nên mặc ấm, có đeo khăn khi đi ngoài đường. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung thêm vitamin C giúp tăng đề kháng cho cơ thể. – Khám lâm sàng tai – mũi – họng. – Nội soi họng thanh quản để xem xét mức độ viêm và phát hiện các bất thường khác (nếu có). Với dụng cụ y tế chuyên dụng, bác sĩ sẽ xem xét và chẩn đoán mức độ tổn thương ở vùng họng – Chụp X-quang vùng cổ họng để xác định có hay không khối u xuất hiện tại vị trí này. – Siêu âm cũng là cách kiểm tra có hạch ở cổ họng hay không, định vị khối u và xem xét tình trạng có lây lan sang các vùng khác hay không. Qua các bước khám cần thiết trên, nếu tình trạng khàn giọng do vi khuẩn gây ra thì bạn có thể mua thuốc uống theo đơn chỉ định của bác sĩ. Nhưng nếu có phát hiện khối u hoặc mức độ viêm quá nặng thì cần có sự can thiệp sớm để điều trị bệnh được dứt điểm 4. Phòng tránh khàn tiếng như thế nào Bạn hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa, ngăn cho tình trạng khàn giọng tìm đến bằng cách: – Tập uống nhiều nước trong ngày, tránh để cổ họng bị khô. – Ngưng hút thuốc lá, uống rượu, bia,… bởi đây là những tác nhân gây tổn thương vùng cổ họng và thanh quản. – Giữ ấm cổ họng cả mùa đông lẫn mùa hè, giữ vệ sinh sạch sẽ. – Hạn chế nói trong thời gian dài, cần nghỉ ngơi đúng lúc. Không nói to, hét lớn hoặc hắng giọng bởi sẽ kích thích dây thanh quản.
thucuc
1,075
Những triệu chứng khó nhận ra trong từng giai đoạn nhiễm HIV Mỗi giai đoạn mắc HIV đều có triệu chứng khác nhau. Sự hiểu biết về các triệu chứng sẽ giúp điều trị nhanh hơn và kéo dài tuổi thọ của bạn. Giai đoạn đầu: Khi bắt đầu nhiễm HIV thì biểu hiện khó nhận ra, nó có thể giống như cúm kéo dài gồm dấu hiệu như: Sốt cao, đau họng, phát ban nhưng không ngứa, mệt mỏi, đau cơ đau khớp và thậm chí thấy nhức đầu. Những triệu chứng này sẽ bắt đầu trong những ngày đầu của tháng đầu tiên nhiễm virus và có thể kéo dài vài ngày, thậm chí vài tuần. Cách duy nhất để phân biệt bạn đang bị cúm hay nhiễm HIV thì nên đi kiểm tra sức khỏe ở các trung tâm chuyên về HIV. Khi biết lý do thì cách điều trị sẽ giúp bạn sớm hồi phục hơn. Giai đoạn thứ 2: Giai đoạn này được gọi là giai đoạn trễ lâm sàng. Trong thời gian này, virus sống trong cơ thể bạn nhưng hoàn toàn không biểu hiện triệu chứng. Virus phát triển với tốc độ chậm nhưng vẫn hoạt động trong cơ thể và gây truyền nhiễm. Tuy nhiên, nếu phát hiện từ giai đoạn đầu để điều trị bằng liệu pháp kháng virus (ARV) thì bạn có thể ngăn ngừa sự phát tán của chúng. Điều chú ý là trong giai đoạn này virus vẫn có thể lây sáng người khác. Thời gian trong giai đoạn này của bệnh nhân nhiễm HIV là khác nhau tùy thuộc vào hệ miễn dịch và khả năng điều trị của mỗi người. Giai đoạn cuối: Giai đoạn cuối của HIV là AIDS, khi đến giai đoạn này hệ thống miễn dịch của cơ thể đã suy yếu một cách đáng kể với một số dấu hiệu sau: Sụt cân nhanh, sốt và đổ mồi hôi nhiều vào ban đêm, mệt mỏi kéo dài, sưng hạch bạch huyết, tiêu chảy kéo dài, lở loét trong miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn, viêm phổi, xuất hiện những vết màu nổi bật trên da, gặp phải vấn đề về thần kinh như mất trí nhớ và trầm cảm. Một số triệu chứng trên cũng có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh khác. Nhưng nếu bạn nghi ngờ rằng bạn có thể nhiễm HIV hoặc đã quan hệ tình dục không an toàn thì nên làm xét nghiệm HIV để điều trị ngay từ đầu để đảm bảo cuộc sống tốt hơn.
medlatec
422
Nhiệt độ trong phòng là bao nhiêu là phù hợp cho trẻ Đối với trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh sức đề kháng còn yếu nên rất dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ. Vì vậy xác định chính xác nhiệt độ trong phòng đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ. 1. Nhiệt độ cơ thể của trẻ Những tháng đầu khi mới sinh ra, trẻ sơ sinh không được ủ ấm đầy đủ sẽ có nguy cơ bị nhiễm lạnh là rất cao. Đặc biệt nếu trẻ không được sinh đủ tháng, thân nhiệt của cơ thể của trẻ sẽ càng nhạy cảm hơn.Mức thân nhiệt của trẻ sơ sinh đủ tháng, nhiệt độ cơ thể trẻ ổn định trong khoảng từ 36,5 – 37,5 độ C. Khi mới sinh ra, trẻ luôn cần được đảm bảo mặc đầy đủ quần áo, mang vớ chân, đeo găng tay, độ mũ và đắp chăn mỏng nhẹ. 2. Nhiệt độ phòng cho trẻ bao nhiêu là thích hợp? Nhiệt độ trong phòng cho trẻ sơ sinh nên duy trì ở mức 26-28 độ C. Không nên để nhiệt độ lạnh dưới 26 độ C, hạn chế để gió trời, gió quạt, gió điều hòa đến nơi trẻ nằm cũng như đảm bảo cơ thể trẻ luôn khô ráo, không bị thấm ướt bởi mồ hôi hoặc nước tiểu. Cũng không nên đặt nhiệt độ phòng quá cao. Thân nhiệt của trẻ ổn định khoảng 37 độ C 3. Cách điều chỉnh nhiệt độ cho trẻ 3.1 Nhiệt độ trong phòng thấp. Khi nhiệt độ trong phòng quá thấp cha mẹ cần sử dụng thiết bị điều chỉnh nhiệt, máy sưởi hoặc máy điều hòa 2 chiều chỉnh mức tăng nhiệt độ, để thân nhiệt của trẻ không bị hạ quá thấp.3.2 Nhiệt độ trong phòng cao. Khi nhiệt độ trong phòng quá cao. Bạn có thể bật một chiếc quạt điện trong phòng ngủ của bé tuy nhiên cần để quạt cách xa nôi bé. Không hướng trực tiếp luồng gió vào người bé, đảm bảo rằng quạt chỉ làm mát căn phòng của bé thôi.Kiểm tra nhiệt độ thường xuyên.Cho trẻ mặc quần áo để ngủ hoặc chỉ cần mặc 1 chiếc tã nếu trời nóng quá. Nhiệt độ trong phòng ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ của bé 4. Lưu ý về nhiệt độ trong phòng của trẻ Hạn chế để nhiều vật dụng trong phòng ngủ, tránh để vật dụng rơi vào cơ thể trẻ cũng như hạn chế tạo nơi để vi khuẩn tích tụ, phát sinh nấm mốc.Không nên để nhiều người ra vào thăm nơi trẻ sơ sinh nằm, dễ lây lan nhiều loại virus nguy hiểm.Không hạ thấp mức nhiệt độ trong phòng theo cảm nhận của người lớn bởi cơ thể trẻ không đủ khả năng để điều chỉnh theo, rất dễ bị nhiễm lạnh nhanh chóng.Đảm bảo phòng ốc luôn thông thoáng, sạch sẽ, hạn chế bụi bẩn, vi khuẩn tích tụ trong không khí.Tránh di chuyển trẻ sơ sinh đến nhiều địa điểm khác nhau, kể cả di chuyển ở trong nhà bởi nhiệt độ môi trường thay đổi liên tục có thể khiến trẻ bị sốc thân nhiệt dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng.Lưu ý: Bạn nên điều chỉnh nhiệt độ thích hợp cho trẻ sơ sinh trong phòng ngủ, đặc biệt là vào thời điểm mùa hè ở những gia đình có sử dụng máy điều hòa trong phòng ngủ. Nếu trẻ sinh ra vào mùa đông, bạn cần đảm bảo luôn để nhà cửa ấm áp, hạn chế gió lạnh vào nhà.Ngoài ra bạn nên đắp cho bé một chiếc chăn mỏng khi ngủ, khi đó giữa cơ thể bé với mặt trong của chăn sẽ hình thành một khoảng không nhỏ. Ở tại khoảng không này sẽ duy trì nhiệt độ và độ ẩm được gọi là “khí tượng trong chăn”. Nhiệt độ lý tưởng trong không gian này ở mức 33 độ C và độ ẩm ở mức 50%, ở nhiệt độ và độ ẩm đó bé sẽ có được giấc ngủ ngon và sâu hơn. Vì sao trẻ bị mồ hôi trộm?
vinmec
696
Tập gym nữ giảm mỡ bụng với Plank, Pilates, đạp xe và gập bụng ngược Sở hữu một thân hình gợi cảm với vòng 1 đầy đặn, vòng 2 săn chắc, vòng 3 căng tròn và chiếc eo thon gọn luôn là mong muốn của chị em phụ nữ. Tuy nhiên, các bạn nữ thường gặp vấn đề mỡ bụng quá nhiều làm mất đi vẻ đẹp vòng eo. Vậy làm thế nào để đánh tan mỡ thừa ở bụng? Để giúp các bạn dễ dàng có một vòng bụng săn chắc, bài viết này sẽ chia sẻ một số bài tập gym nữ giảm mỡ bụng hiệu quả. 1. Plank vặn hông Một trong những bài tập gym nữ giảm mỡ bụng được các chị em truyền nhau tập luyện chính là Plank vặn hông. Với bài tập này, các bạn sẽ đánh tan lớp mỡ thừa tồn tại ở hai bên eo, nhằm tạo nên một đường cong đầy quyến rũ. Tuy nhiên, với bất kì bài tập nào, các bạn cũng cần tìm hiểu kỹ lưỡng về động tác, tư thế để đảm bảo đạt được hiệu quả như ý muốn. Với bài Plank vặn hông, mọi người sẽ thực hiện tuần tự các động tác như sau: Trước tiên, các bạn sẽ bắt đầu Plank với tư thế thẳng phần lưng và 2 khuỷu tay. Sau đó, mọi người thực hiện động tác xoay hông từ tư thế cân bằng sang bên trái rồi xoay ngược lại để trở về vị trí ban đầu. Tiếp tục động tác xoay hông nhưng đổi chiều sang phải rồi quay ngược sang trái, cứ thể lặp đi lặp lại khoảng 30 lần trong thời gian 60 giây. Bài tập Plank vặn hông là một trong những cách tập gym giảm mỡ bụng rất hiệu quả đối với những chị em mới bắt đầu luyện tập. Bên cạnh đó, khi tập luyện với thời gian dài, bài tập Plank không chỉ mang lại tác dụng giảm mỡ mà còn giúp cơ bụng của bạn trở nên thật săn chắc. Tuy nhiên, các bạn cần phải chú ý về tư thế tập luyện của mình sao cho phần lưng luôn được thẳng, mông không nhô cao. 2. Gập bụng kiểu Pilates Gập bụng kiểu Pilates là một trong những bài tập gym giảm mỡ bụng cho nữ được nhiều huấn luyện viên lựa chọn để tập luyện. Vậy Pilates là gì? Thực tế, đây là một cách thức giảm cân với những bài tập có khả năng cải thiện cơ bắp và tăng cường sức mạnh của cơ thể để kéo dài thời gian luyện tập. Tuy nhiên, để thực hiện bài tập gym nữ giảm mỡ bụng với phương pháp gập bụng kiểu Pilates, bạn sẽ bắt đầu với những tư thế dưới đây: Trước tiên, bạn sẽ chuẩn bị bài tập này với tư thế nằm ngửa người trên mặt thảm tập, đồng thời hai chân duỗi thẳng. Tiếp theo, đưa hai tay thẳng về phía trước ngực tạo với mặt đất một góc 90 độ. Dùng lực phần thân trên để cố gắng nâng người, siết chặt các cơ ở bụng nhưng vẫn đảm bảo giữ lưng trong tư thế thẳng. Khi bạn đã nâng toàn bộ phần lưng trên thẳng đứng và vuông góc với hai chân thì dừng lại. Tiếp theo, bạn sẽ bắt đầu ngả người dần dần về phía sau để trở về tư thế nằm ngửa người trên mặt thảm và kết thúc một lượt tập. Với bài tập gym bụng cho nữ này, các bạn nên thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần và đảm bảo mỗi buổi tập ít nhất 3 hiệp, mỗi hiệp ít nhất 10 lần. Ngoài ra, các bạn cũng cần lưu ý tập đúng với yêu cầu của những tư thế trong bài tập gập bụng kiểu Pilates để đánh tan mỡ bụng một cách hiệu quả nhất. 3. Bài tập đạp xe Trong các bài tập gym giảm mỡ bụng cho nữ thì đạp xe được coi là một phương pháp đánh tan mỡ thừa đơn giản nhưng hiệu quả đạt được rất cao. Chính vì thế, các chị em thường không thể bỏ lỡ bài tập này trong quá trình rèn luyện thể hình, giữ gìn vóc dáng của mình. Tuy nhiên, vẫn có nhiều bạn nữ chưa biết rõ các động tác của bài tập này. Để thực hiện bài tập này, các bạn cần tiến hành đầy đủ các bước sau đây: Đầu tiên, các bạn sẽ bắt đầu với tư thế nằm ngửa trên sàn, sau đó đặt hai tay dưới đầu nhưng phải đảm bảo cùi chỏ của tay hướng về hai bên. Tiếp theo, các bạn sẽ nâng cùng lúc hai chân lên cao sao cho mũi chân, cổ chân, cẳng chân và đùi tạo thành một đường thẳng. Đồng thời, dùng lực ở phần thân trên đẩy vai lên khỏi mặt sàn. Thực hiện động tác kéo đầu gối của chân trái về phía ngực, sau đó xoay người về phía bên trái sao cho đầu gối của chân trái chạm với cùi chỏ của cánh tay phải. Hạ chân trái về vị trí ban đầu và ngã phần thân trên chạm với đất rồi lặp lại các động tác trên theo chiều ngược lại. Các động tác này sẽ được thực hiện xen kẽ và liên tục trong khoảng thời gian từ 30 - 60 giây. Với bài tập gym nữ giảm mỡ bụng bằng cách đạp xe, các bạn cần lưu ý thực hiện các động tác một cách nhịp nhàng. Vì một số bạn mắc phải sai lầm khi giữ hơi thở quá lâu, tập liên tục một cách rất nhanh khiến cơ thể bị mất sức và không thể đạt được số lần tập như yêu cầu. Chính vì thế mà tác dụng đốt cháy mỡ thừa ở bụng không đạt được như ý muốn. 4. Gập bụng ngược Gập bụng ngược là một trong số các bài tập gym giảm mỡ bụng được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải bất kì ai tập luyện bài tập này cũng đạt được hiệu quả như mong đợi. Bởi lẽ, sự sai lệch về tư thế cũng như không khởi động trước khi tập luyện cũng có thể khiến cơ thể của bạn gặp phải một số chấn thương hoặc gây ra tình trạng đau lưng. Vậy tập gập bụng ngược như thế nào là đúng cách? Sau đây là một số gợi ý giúp bạn dễ dàng tập luyện bài gập bụng đúng tư thế và đánh tan mỡ bụng: Bạn cần phải nằm ngửa người trên thảm tập, đồng thời duỗi thẳng 2 chân và đặt hai tay theo dạng chữ V. Ở bước này, bạn cần đảm bảo tư thế tay và chân đặt ở vị trí thoải mái và có thể đẩy được lực mạnh nhất để các động tác tiếp theo thực hiện đúng. Tiếp theo, bạn sẽ dùng lực của hai chân để nâng chúng lên khỏi mặt sàn đồng thời tạo với mặt sàn một góc 90 độ. Tuy nhiên, các bạn cần chú ý ở động tác này, phần lưng dưới cần được nâng cao lên khỏi bề mặt của tấm thảm tập nhé! Sau khi giữ nguyên tư thế trên từ 5 - 7 giây thì dần hạ phần lưng xuống, tiếp xúc mặt sàn rồi đưa chân trở về vị trí cũ nhưng không chạm xuống bề mặt thảm tập. Các bạn cần lưu ý không nên thả lỏng lưng và chân xuống đột ngột cùng một lúc vì dễ khiến lưng bị chấn thương. Với bài tập này, đòi hỏi bạn phải lặp lại các động tác ít nhất 15 lần mỗi hiệp và mỗi buổi tập thực hiện tối thiểu 3 hiệp để đốt cháy phần mỡ thừa ở bụng. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp thêm các bài tập gym khác có khả năng giảm mỡ bụng cho nữ để đẩy nhanh tiến độ giảm mỡ bụng và sở hữu vòng eo lý tưởng. Trên đây là một số chia sẻ về bài tập gym nữ giảm mỡ bụng mà các chị em mới bắt đầu tập luyện nên lựa chọn. Tuy nhiên, bất kì bài tập nào cũng đòi hỏi các bạn phải tìm hiểu kỹ lưỡng về tư thế và động tác chuẩn bị, nhằm đảm bảo thực hiện đúng với yêu cầu và đạt hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,402
Công dụng thuốc Xalatan Thuốc Xalatan là một loại thuốc nhỏ mắt, có tác dụng làm giảm nhãn áp. Thuốc được bác sĩ chỉ định dùng trong những trường hợp tăng nhãn áp. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc và lưu ý khi dùng thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Xalatan có tác dụng gì? Thuốc Xalatan có thành phần chính là Latanoprost, bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt chứa 125mcg/2,5ml. Trong một giọt chứa khoảng 1,5 microgam latanoprost.Hoạt chất latanoprost là một chất giống prostaglandin F2 có tác dụng đối kháng chọn lọc trên các thụ thể prostanoid FP, từ đó có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch.Trên các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy latanoprost không có tác động đến việc sản xuất thủy dịch. Latanoprost không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến hàng rào máu não, cũng không gây ra thoát huỳnh quang qua phần trước của thủy tinh thể nhân tạo ở mắt người trong trường hợp điều trị ngắn hạn và thuốc Latanoprost ở liều dùng lâm sàng không cho thấy những ảnh hưởng đáng kể nào đến hệ tim mạch hoặc hệ hô hấp. 2. Thuốc Xalatan có tác dụng gì? Giảm nhãn áp ở những bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở. Glaucom đáp ứng kém với các loại thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ.Giúp làm giảm áp lực nội nhãn tăng ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng mạn tính và tăng nhãn áp ở người lớn bao gồm cả ở người già.Chống chỉ định của thuốc Xalatan trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc Latanoprost, benzalkonium chloride, hoặc với bất kỳ thành phần khác trong thuốc này. 3. Hướng dẫn dùng thuốc Xalatan 3.1. Liều dùng. Người lớn (bao gồm cả người già): Dùng nhỏ một giọt vào bên mắt đau và dùng một lần mỗi ngày (nên dùng vào buổi tối)3.2. Cách dùng thuốc. Không nên nhỏ thuốc Xalatan vượt quá một lần/ngày vì điều này có khả năng làm giảm tác dụng hạ nhãn áp.Trước khi nhỏ thuốc nên tháo kính áp tròng trước nếu có và có thể được đặt lại kính áp tròng sau 15 phút.Nếu có nhiều hơn một sản phẩm nhỏ mắt được sử dụng, các sản phẩm thuốc này nên được dùng cách nhau ít nhất năm phút.Vệ sinh sạch góc trong của mắt trước khi nhỏ thuốc Xalatan.Nắp lọ thuốc sau khi được tháo ra không đặt úp xuống, tốt nhất là bạn cầm trong tay hoặc đặt ngang xuống để tránh nhiễm bụi;Nhỏ thuốc vào mắt bên đau 1 giọt. Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi và họng, người bệnh nên sử dụng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 đến 2 phút.Sau khi đã thực hiện xong bạn đóng nắp lọ thuốc và bảo quản ở những nơi an toàn.Triệu chứng của quá liều thuốc nhỏ mắt Xalatan thường gặp là kích ứng mắt và sung huyết. Khi có triệu chứng hay dùng thuốc quá liều cần tiến hành điều trị triệu chứng. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Xalatan Khi dùng thuốc Xalatan bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Các rối loạn ở mắt: Kích ứng mắt như cảm giác rát, có sạn, ngứa, nhức và nhạy cảm với dị vật ở mắt; viêm mí mắt; sung huyết kết mạc mắt; đau mắt; tăng sắc tố mống mắt; tình trạng phù mí mắt; phù và mòn giác mạc; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt như tăng chiều dài, tăng độ dày, sắc tố, và số lượng lông; viêm màng mạch nho; lông mi mọc sai hướng và đôi khi có thể gây ra kích ứng mắt; nhìn mờ; viêm kết mạc.Phát ban da; Đau đầu, chóng mặt, hen hay tình trạng hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính và khó thở.Da mí mắt sẫm màu hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt.Đau cơ, đau khớp.Đau ngực không đặc hiệu.Khi dùng thuốc nếu như thấy những thay đổi bất thường trên cơ thể kéo dài hay khó chịu. Bạn cần báo lại với bác sĩ để được tư vấn. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Xalatan Trước khi dùng thuốc bạn cần báo cho bác sĩ nếu như bạn dị ứng với thuốc hay có các tình trạng dị ứng khác.Xalatan có chứa chất bảo quản là benzalkonium clorua, có thể gây ra phản ứng mạnh hơn ở trẻ em so với mắt người lớn. Kích thích này có thể gây ra ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị ở trẻ em. Chất Benzalkonium clorua cũng đã được báo cáo là có thể gây kích ứng mắt, khô mắt và có thể ảnh hưởng đến màng nước mắt và bề mặt giác mạc. Vì vậy, phải thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị khô mắt và ở những bệnh nhân có thể bị tổn thương giác mạc.Trong suốt quá trình điều trị bạn cần tuân thủ điều trị và thăm khám đúng hẹn để được điều chỉnh nếu có bất thường xảy ra.Khi nhỏ thuốc có thể gây giảm thị lực thoáng qua. Vì vậy, bạn không nên lái xe hoặc sử dụng máy cho đến khi thị lực trở lại trạng thái bình thường.Tránh để đầu lọ thuốc dính vào mắt hay tay cầm, vì điều này có thể gây nhiễm trùng và tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt. 6. Tương tác thuốc Trong thuốc nhỏ mắt có chứa thimerosal và thuốc latanoprost nên dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Vì khi sử dụng chung thuốc nhỏ mắt có chứa thimerosal với thuốc có chứa latanoprost có thể gây kết tủa của các hóa chất trong các giọt thuốc.
vinmec
969
Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày phổ biến Hiện nay ngày càng có nhiều người mắc các triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày. Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến và không quá nguy hiểm tuy nhiên mọi người cũng không nên chủ quan. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe. 1. Định nghĩa viêm loét dạ dày Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày ở mỗi người khác nhau. Viêm loét dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương bởi dịch vị tiêu hóa có tính acid tiết ra từ dạ dày. Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến và ảnh hưởng tới cuộc sống của hàng triệu người Việt Nam hàng năm. Viêm loét dạ dày cũng là bệnh lý rất dễ tái phát. Chi phí y tế để điều trị bệnh và các biến chứng tại các bệnh viện lớn lên tới hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm. Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2.Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày phổ biến Triệu chứng viêm loét dạ dày khá đa dạng và không giống nhau ở mỗi người. Một số trường hợp khi mắc bệnh không có biểu hiện rõ rệt vì vậy rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên đại đa số người bệnh sẽ có một số dấu hiệu sau: 2.1 Đau vùng thượng vị là triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày Thượng vị là vùng bụng nằm ở phần trên rốn. Nếu bạn thấy xuất hiện cảm giác nóng rát, đau, cồn cào ở vùng thượng vị thì rất có thể bạn đang bị viêm loét dạ dày. Khi đói cơn đau sẽ thường xuất hiện hơn. Thời gian đau có thể diễn ra trong vài phút hoặc thậm chí vài tiếng đồng hồ. 2.2 Ợ nóng, ợ chua Nhiều người có triệu chứng ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày. Tuy hiện tượng này không gây ra đau đớn nhưng có thể gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Tình trạng này có thể khiến người bệnh ngủ không ngon giấc, mất ngủ dẫn tới suy nhược cơ thể. 2.3 Sụt cân không rõ nguyên nhân Khi dạ dày bị viêm loét sẽ ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn. Vì vậy cơ thể không thể hấp thụ đầy đủ chất dinh dưỡng dẫn tới thiếu chất và sụt cân. 2.4 Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày Dạ dày là bộ phận không thể thiếu của hệ tiêu hóa. Khi dạ dày bị viêm loét sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan khác. Dấu hiệu khi bị rối loạn tiêu hóa là người bệnh thường bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ. Nếu cơ thể bạn xuất hiện bất cứ triệu chứng nào kể trên bạn cần đi kiểm tra sức khỏe ngay để phát hiện bệnh kịp thời. Bệnh càng được điều trị sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn càng cao. Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày là đau vùng thượng vị 3. Đâu là nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày Theo các nghiên cứu khoa học thì acid dư thừa được cho là nguyên nhân chính gây viêm loét. Việc điều trị bệnh chính là giúp trung hòa và ức chế tiết acid dạ dày. Mặc dù acid vẫn được coi là cần thiết cho sự hình thành vết loét và sự ức chế của nó vẫn là phương pháp điều trị chính. 3.1 Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh Nhiễm vi khuẩn HP rất phổ biến và chúng ảnh hưởng tới hơn một tỷ người trên toàn thế giới. Theo báo cáo mới nhất thì có khoảng một nửa dân số Việt Nam trên 60 tuổi bị nhiễm vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP thường tồn tại nhiều năm trong cơ thể. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố và gây bệnh. 3.2 Hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu Trong thuốc lá có chứa nhiều chất gây hại cho cơ thể nói chung và dạ dày nói riêng. Hút thuốc lá là nguyên nhân quan trọng gây loét và làm tăng tỷ lệ thất bại trong việc chữa lành vết loét. Các loại đồ uống có cồn nếu sử dụng quá nhiều sẽ gây kích thích niêm mạc và hình thành vết loét. 3.3 Tác dụng phụ của thuốc Nhóm NSAID là thuốc dùng để điều trị viêm khớp và các tình trạng viêm đau khác trong cơ thể. Khi sử dụng các loại thuốc này trong thời gian dài có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng tới dạ dày. Các hoạt chất trong thuốc sẽ làm ngưng tổng hợp Prostaglandin của cơ thể. Chất này có tác dụng giúp niêm mạc dạ dày chống lại sự phá hủy của dịch tiêu hóa. Khi Prostaglandin suy giảm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân xấu gây viêm loét dạ dày. 3.4 Mắc bệnh viêm loét dạ dày do thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học Nhiều người không biết rằng các thói quen ăn uống như: Ăn nhiều thức ăn chua cay, đồ chiên rán, đồ ăn chế biến sẵn,…có thể gây viêm loét dạ dày. Bên cạnh đó thói quen ăn đêm, ăn uống thất thường, ăn quá no hoặc nhịn đói cũng tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh. Trong thuốc lá có chứa nhiều độc tố ảnh hưởng tới dạ dày 4. Điều trị viêm loét dạ dày Hiện nay việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh. Để có hướng điều trị phù hợp trước hết bệnh nhân cần tới bệnh viện thăm khám. 4.1  Các phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác – Thăm khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ hỏi thăm về các dấu hiệu và tiển sử bệnh của bệnh nhân để đưa ra các phán đoán ban đầu – Nội soi dạ dày giúp nhận biết những tổn thương bên trong dạ dày. Trong quá trình nội có thể kết hợp sinh thiết hoặc điều trị cầm máu tại các ổ loét – Test HP trong khi nội soi hoặc xét nghiệm máu, test hơi thở 4.2 Điều trị bệnh viêm loét dạ dày bằng những cách nào? Mỗi trường hợp bệnh sẽ được điều trị theo từng phác đồ khác nhau để mang lại hiệu quả – Điều trị nội khoa: Đây là phương pháp phổ biến và được sử dụng nhiều nhất. Điều trị bằng thuốc mang lại hiệu quả nhanh chóng. – Điều trị bằng phẫu thuật: Phương pháp này chỉ được áp dụng khi điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả hoặc gặp các biến chứng nguy hiểm cần can thiệp gấp. 5. Phòng ngừa viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày là bệnh lý rất dễ mắc phải vì vậy mọi người cần lưu ý thực hiện các biện pháp để phòng bệnh – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh theo đúng khoa học. Hạn chế ăn rượu bia, thuốc lá, đồ ăn chua cay, tránh ăn quá no hoặc nhịn đói. Mọi người nên ưu tiên ăn một số thực phẩm như:  Trái cây, rau củ, Probiotics, thực phẩm chứa nhiều vitamin,… – Xây dựng thói quen ăn chín, uống sôi và luôn rửa tay sạch trước khi ăn – Điều chỉnh thói quen sinh hoạt khoa học: Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi điều độ,… – Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm – Luôn lạc quan, vui vẻ, hạn chế căng thẳng trong cuộc sống và công việc – Rèn luyện cơ thể bằng các môn thể thao nhẹ nhàng, tập yoga, đi bộ,… Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh Bài viết đã cung cấp đầy đủ các triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày giúp bạn dễ dàng nhận biết. Ngay khi phát hiện các biểu hiện bất thường của cơ thể bạn cần tới bệnh viện để thăm khám và có hướng điều trị sớm.
thucuc
1,412
Thuốc Duphalac uống trước hay sau ăn? Thuốc Duphalac là loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh táo bón. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng loại thuốc này để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và mang lại hiệu quả tốt nhất. Vậy thuốc Duphalac uống trước hay sau ăn? 1. Công dụng của thuốc Duphalac Táo bón là tình trạng đi tiêu phân khô cứng, buồn đại tiện nhưng không đi được, thời gian đi tiêu lâu, nhiều ngày mới đi tiêu,... trong điều kiện ăn uống bình thường. Việc đi ngoài khó khăn có thể gây rách và chảy máu hậu môn, làm người bệnh đau đớn. Đặc biệt, táo bón lâu ngày có thể dẫn đến bệnh trĩ (do áp lực rặn khi đi đại tiện hoặc bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn vì tích tụ chất thải trong cơ thể).Thuốc Duphalac (Lactulose 50%) có tác dụng nhuận tràng. Lactulose có công dụng thẩm thấu tại chỗ ở đại tràng. Từ đó, thành phần này giúp làm tăng lượng nước trong phân, làm mềm phân, kích thích nhu động ruột. Thuốc Duphalac thường được sử dụng trong điều trị bệnh táo bón. Khi dùng thuốc, người bệnh sẽ tăng số lần đi đại tiện trong 1 ngày hoặc 1 tuần.Ngoài tác dụng nhuận tràng, các bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc Duphalac để phòng tránh biến chứng ở gan và một số bệnh lý khác. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và hướng dẫn liều dùng phù hợp. 2. Thuốc Duphalac uống trước hay sau ăn thì tốt? Với thuốc Duphalac dạng viên, người bệnh có thể uống trực tiếp bằng đường miệng. Bệnh nhân uống thuốc vào lúc đói hoặc lúc no đều được. Với thuốc Duphalac dạng dung dịch, bệnh nhân có thể trộn thuốc vào thức ăn, nước trái cây hoặc sữa để cải thiện hương vị và làm giảm sự khó chịu trên đường tiêu hóa. Đối với thuốc Duphalac dạng tinh thể, bệnh nhân nên cho toàn bộ gói thuốc vào nửa ly nước, hòa tan trước khi uống.Bệnh nhân có thể uống thuốc Duphalac trực tiếp với liều dùng 1 lần/ngày để điều trị chứng táo bón. Mỗi liều thuốc nên sử dụng trong 1 lần, không nên ngậm thuốc trong miệng lâu.Như vậy, với câu hỏi thuốc Duphalac uống trước hay sau khi ăn thì đáp án là: Không yêu cầu. Người bệnh có thể uống thuốc này trước hoặc sau ăn đều được. Tuy nhiên, người bệnh nên dùng thuốc vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày. Liều dùng thuốc tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và khả năng đáp ứng với việc điều trị. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày trong quá trình dùng thuốc.Sau khi uống thuốc Duphalac, người bệnh có thể đi đại tiện trong vòng 2 - 3 ngày. Nếu triệu chứng bệnh vẫn kéo dài hoặc có dấu hiệu xấu đi, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Duphalac Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Duphalac, người bệnh cần lưu ý những vấn đề quan trọng sau:Không nên sử dụng thuốc Duphalac trong một thời gian dài;Trong thời gian sử dụng thuốc, bệnh nhân nên uống nhiều nước và ăn nhiều chất xơ;Chỉ khi thực sự cần thiết mới dùng thuốc Duphalac cho trẻ em. Nguyên nhân vì thuốc có thể làm trẻ mất đi phản xạ đi đại tiện bình thường;Người bệnh tiểu đường có thể sử dụng thuốc Duphalac dạng dung dịch;Những bệnh nhân đang mắc một số bệnh như không hấp thụ lactose, bệnh galactose máu, tắc nghẽn ruột,... nên báo cho bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc Duphalac phù hợp;Có tình trạng tương tác thuốc giữa thuốc Duphalac với các thuốc nhuận tràng, thuốc kháng acid, một số loại thuốc kháng khuẩn,... Do vậy, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng;Nên bảo quản thuốc Duphalac ở nơi có nhiệt độ thông thường, tránh ẩm ướt hoặc ánh sáng chiếu trực tiếp;Sử dụng thuốc Duphalac điều trị táo bón chỉ là 1 biện pháp hỗ trợ. Để chống táo bón hữu hiệu, mỗi người nên xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý với những loại thức ăn giàu chất xơ, có tính mát. Đồng thời, mỗi người nên thường xuyên vận động, hạn chế ngồi quá lâu.Thuốc Duphalac uống trước hay sau ăn đều được. Người bệnh chỉ cần nhớ tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về cách dùng và liều dùng thuốc, nên sử dụng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Đồng thời, việc chủ động phòng tránh táo bón như thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt sẽ giúp bệnh nhân không bị phụ thuộc vào thuốc Duphalac.
vinmec
832
13 điều cần biết về thoát vị khe hoành thực quản Thoát vị khe hoành thực quản là tình trạng các tạng trong ổ bụng, đặc biệt là dạ dày bị thoát vị qua khe thực quản của cơ hoành. Đây là nguyên nhân “dấu mặt” gây ra mệt mỏi dai dẳng cho người bệnh. 1. Khe hoành thực quản là gì? Cơ hoành là một cơ mỏng, rộng nằm ngăn cách giữa bụng và ngực, có nhiệm vụ giúp bạn hít thở. Thực quản từ trong lồng ngực đi qua lỗ khe hoành của thực quản để xuống ổ bụng nối với dạ dày. Bình thường dạ dày nằm dưới cơ hoành trong ổ bụng. 2. Thoát vị khe hoành thực quản là gì? Thoát vị khe hoành xảy ra khi mô cơ (cột trụ) quanh lỗ khe hoành thực quản suy yếu và phần trên của dạ dày (cơ quan) chui qua lỗ khe hoành thực quản để đi vào lồng ngực. Hầu hết thoát vị khe hoành thực quản không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ, hiếm khi có một biến chứng đe dọa tính mạng thật sự biểu hiện. 3. Bệnh có thường xảy ra không? Bệnh phổ biến hơn ở các nước phương Tây với tần số tăng lên theo độ tuổi, từ 10% ở những bệnh nhân < 40 tuổi, lên đến 70% ở những bệnh nhân > 70 tuổi mà cơ chế có lẽ do chế độ ăn uống ít chất xơ dẫn đến tình trạng táo bón mạn tính và rặn khi đi cầu. 4. Những triệu chứng của bệnh là gì? Nhiều người bị thoát vị khe hoành thực quản thường không có triệu chứng. Một số người có triệu chứng tương tự như bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). GERD xảy ra khi dịch tiêu hóa di chuyển từ dạ dày trở lại thực quản. Các triệu chứng có thể gặp:Ợ nóng. Vị đắng hay chua ở cổ họngĐầy hơi và ợ hơi. Nuốt khó. Khó chịu hoặc đau bụng hoặc ngực. Mặc dù có vẻ như có một liên hệ giữa thoát vị khe hoành và GERD, tuy nhiên, nhiều người bị thoát vị khe hoành mà không có GERD và những người có GERD mà không có thoát vị khe hoành. Người bệnh thường có triệu chứng ợ nóng. đầy hơi, ợ hơi 5. Nguyên nhân gây thoát vị khe hoành là gì? Nguyên nhân thật sự không rõ ràng nhưng tăng áp lực trong ổ bụng và những thay đổi liên quan đến tuổi có thể góp phần hình thành thoát vị khe hoành.Tăng áp lực cao và liên tục lên mô cơ quanh khe hoành thực quản (cột trụ khe hoành) có thể do ho, nôn, rặn khi đi cầu, khiêng vác nặng hoặc căng thẳng về thể chất. Mang thai, béo phì, báng bụng nặng (dịch trong ổ bụng quá nhiều) cũng có thể dẫn đến thoát vị khe hoành.Những nguyên nhân khác như chấn thương, lỗ khe hoành thực quản lớn bất thường khi sinh. 6. Ai có nguy cơ bị thoát vị khe hoành? Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và cả hai giới nhưng nó thường gặp ở:Người trên 50 tuổi.Người thừa cân, béo phì. Hút thuốc lá. Bệnh thường gặp ở người thừa cân, béo phì 7. Có bao nhiêu loại thoát vị khe hoành thực quản? Thoát vị khe hoành thực quản được chia thành 4 thể:Loại 1: Chiếm tỉ lệ 95%. Đây là thoát vị kiểu trượt, trong đó tâm vị của dạ dày bị thoát vị lên lồng ngực. Loại này thường là thoát vị nhỏ, không gây triệu chứng gì và thường không cần điều trị.Loại 2: Chiếm tỉ lệ < 5%. Thoát vị cạnh thực quản (thoát vị kiểu cuốn), trong đó tâm vị vẫn ở vị trí bình thường trong ổ bụng, chỉ có đáy vị là bị thoát vị lên lồng ngực.Loại 3: Thể hỗn hợp của 2 loại trên.Loại 4: Thoát vị khổng lồ, gần như toàn bộ dạ dày bị xoắn ngược lên nằm trong lồng ngực, các tạng khác như đại tràng, lách cũng có thể chui lên theo.Loại 3 và 4 thực chất cũng là thoát vị loại 2, trong đó loại 3 chiếm 90%, loại 4 chiếm 2 – 5%. 8. Biến chứng của bệnh là gì? Thoát vị dạng trượt (loại 1) có thể gây viêm loét thực quản, chảy máu từ sang thương viêm loét thực quản.Thoát vị cạnh thực quản (loại 2) thường có xu hướng nặng hơn theo thời gian, đôi khi toàn bộ dạ dày chui lên trong lòng ngực (loại 4).Nguy cơ biến chứng nguy hiểm chủ yếu gặp ở loại 3 và 4. Dạ dày và tạng thoát vị bị giam giữ (kẹt), dẫn đến nghẹt, xoắn, thiếu máu, thủng, nhiễm trùng với tỉ lệ khoảng 5%.Biến chứng này có khả năng gây chết người, do đó, can thiệp phẫu thuật là cần thiết. Bởi vì tỷ lệ tử vong cao kết hợp với loại thoát vị này, can thiệp phẫu thuật thường được lựa chọn bất cứ khi nào thoát vị cạnh thực quản được phát hiện. 9. Làm thế nào để chẩn đoán thoát vị khe hoành? Thoát vị khe hoành thường được phát hiện khi kiểm tra để xác định nguyên nhân gây ra ợ nóng, đau ngực hoặc đau bụng trên. Các xét nghiệm có thể bao gồm:Chụp X-quang thực quản dạ dày cản quang. Chụp ở tư thế nằm đầu thấp có thể thấy rõ hình ảnh phần trên dạ dày nằm trong lòng ngực.Nội soi thực quản dạ dàyĐo áp lực trong lòng thực quản 10. Điều trị thoát vị khe hoành như thế nào? Hầu hết thoát vị khe hoành không gây ra triệu chứng và hiếm khi cần phải điều trị. Tuy nhiên, vì một số bệnh nhân bị thoát vị khe hoành có triệu chứng của GERD, điều trị bắt đầu với các phương pháp được sử dụng để quản lý GERD. 11. Khi nào thoát vị khe hoành cần thiết phải phẫu thuật? Phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp:Loại 1: Triệu chứng GERD mạn tính mức độ nặng không cải thiện với điều trị nội khoa (điều trị bằng thuốc).Loại 2, 3, 4: Phải được phẫu thuật vì nguy cơ biến chứng cao. 12. Phẫu thuật được thực hiện như thế nào? Phẫu thuật nhằm mục đích kéo tạng thoát vị (dạ dày) xuống trở lại ổ bụng và lấy đi túi thoát vị, tái tạo lỗ khe hoành thực quản nhỏ lại, và tạo ra một van chống trào ngược dịch dạ dày vào thực quản. Có nhiều kiểu chống trào ngược, các phương pháp phổ biến như Nissen, Toupet, Dor...Nếu không chống trào ngược, trào ngược dạ dày thực quản mạn tính có thể gây ra các biến chứng như viêm loét thực quản, chảy máu hoặc sẹo của thực quản. Phẫu thuật có thể được tiến hành bằng phương pháp mổ mở hoặc phẫu thuật nội soi. 12. Phẫu thuật mang lại hiệu quả như thế nào? Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị khe hoành thực quản và chống trào ngược có hiệu quả khoảng 90% trong hầu hết các bệnh nhân. Phẫu thuật này đòi hỏi phải gây mê toàn thân (nội khí quản) và thường phải nằm viện vài ngày sau mổ.Sau khi phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân không còn đòi hỏi phải điều trị lâu dài với thuốc. 13. Làm thế nào để ngăn ngừa thoát vị khe hoành thực quản? Có thể ngăn ngừa bệnh tiến triển xấu đi bằng cách giảm cân
vinmec
1,260
Tìm hiểu về nội mạc mạch máu Nội mạc mạch máu có vai trò là một rào chắn giữa thành mạch và dòng máu, điều hòa cấu trúc và trương lực mạch máu. Bên cạnh đó, các hoạt động nhận cảm kích thích, bài tiết, tổng hợp, điều hòa các chất trung gian hóa học có tác dụng đối nghịch nhau, vì vậy nội mạc mạch máu được xem là một tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể con người. 1. Nội mạc mạch máu là gì? Động mạch trong cơ thể người gồm 3 lớp: Ngoại mạc, trung mạc và nội mạc. Nội mạc mạch máu là tuyến được hình thành từ một lớp tế bào mỏng phía trong lòng hệ thống thành mạch máu, đây là nơi tiếp xúc trực tiếp với dòng máu. Các tế bào nội mạc mạch máu có cùng nguồn gốc với tế bào tạo máu và hình thành từ các nguyên bào mạch, các tế bào lưỡng năng. Cụ thể:Các tế bào tiền thân được hình thành từ phần bụng của động mạch chủ đoạn lưng, nằm trong vùng trung thận - sinh dục - động mạch chủ.Trung bì màng - tạng sẽ chuyển thành các tế bào trung mô và biệt hóa thành các nguyên bào mạch. Nguyên bào mạch sau đó phát triển thành tế bào tiền nội mạc trung gian rồi biệt hóa thành tế bào nội mạc mạch máu hoặc tế bào máu. Tuy nhiên, các tế bào nội mạc mạch máu có thể chuyển thành tế bào trung mô và tế bào cơ trơn nội mạch.Tế bào nội mạc mạch máu có các đặc điểm giống với tất cả các tế bào của cơ thể người, bào tương, các hạt cơ quan bao quanh một nhân và được bao bọc bởi màng tế bào. Động mạch trong cơ thể người gồm 3 lớp: Ngoại mạc, trung mạc và nội mạc 2. Vai trò nội mạc mạch máu Tế bào nội mạc mạch máu hoạt động giống với các cấu trúc thụ thể – đáp ứng. Tế bào nội mạc mạch máu nhận các kích thích hóa học hoặc sinh lý khác nhau xảy ra bên trong lòng mạch máu, từ đó sẽ điều chỉnh hình dạng mạch máu hoặc có thể sẽ phóng thích những sản phẩm cần thiết nhằm chống lại các tác động của kích thích và duy trì sự hằng định nội môi. Vai trò cụ thể của nội mạc mạch máu như sau:Có vai trò vận chuyển: Nội mạc mạch máu được xem là một rào cản đối với sự di chuyển tự do của các tế bào và phân tử từ dòng máu đến tế bào cũng như lớp mô kẽ bên dưới, đồng thời nó đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của các tế bào mô xung quanh. Ngoài ra, chính sự phối hợp chặt chẽ giữa các tế bào nội mạc mạch máu ở những vị trí liên kết đã tạo nên một rào chắn chọn lọc đối với sự ra vào của các phân tử từ dòng máu. Sự vận chuyển bao gồm vận chuyển Glucose (7 thể loại vận chuyển Glucose trong gia đình gen trội protein vận chuyển glucose); vận chuyển amino acid (có nhiều hệ thống vận chuyển amino acid ở tế bào nội mạc mạch máu); vận chuyển qua hốc (đây là hình thức vận chuyển quan trọng chịu trách nhiệm cho việc vận chuyển xuyên tế bào ở các tế bào nội mạc mạch máu); vận chuyển qua các liên kết chặt (là hình thức vận chuyển liên bào quan trọng, tính thấm mạch máu phụ thuộc con đường vận chuyển cận bào cũng như con đường xuyên bào của nội mạc, tuy nhiên hiện tượng phù phát sinh nguyên nhân là do rối loạn chức năng của sự liên kết chặt).Nội mạc mạch máu có vai trò điều hòa trương lực mạch máu: Tế bào nội mạc mạch máu sản xuất ra nhiều chất trung gian hóa học, các chất này có tác dụng co hoặc sẽ giãn mạch. Bên cạnh đó, nội mạc mạch máu có vai trò duy trì sự cân bằng giữa các tác nhân gây giãn mạch và co mạch, từ đó sẽ giúp điều hòa trương lực ở mạch máu.Có vai trò phòng vệ vật chủ: Tế bào nội mạc mạch máu có vai trò quan trọng trong chiến lược phòng vệ vật chủ và viêm nhiễm. Việc điều phối của đáp ứng viêm và miễn dịch phụ thuộc vào thông tin giữa các tế bào từ các phân tử hòa tan truyền đến các cytokine có chung nguồn gốc, bao gồm các chemokine, yếu tố kích thích dòng, tăng trưởng và các interferon, interleukin (IL). Đây là các protein có trọng lượng thấp phân tử, nó có thể điều hòa cả biên độ và thời gian của đáp ứng viêm nhiễm, miễn dịch.Có vai trò cầm máu và đông máu: Thụ thể liên quan đến đông máu trên bề mặt tế bào mạch máu, protein đông máu của vòng tuần hoàn sẽ được kiểm soát một cách chặt chẽ nhằm điều hòa sự đông máu và khởi động đáp ứng đông máu. Các tế bào cơ trơn và nội mạc mạch máu sẽ tiết ra hàng loạt protein để tham gia một cách trực tiếp vào quá trình cầm máu. Tuy nhiên, các thụ thể này khác biệt về cơ chế hoạt hóa, cũng như sự hiện diện của các thụ thể đặc hiệu cho mỗi protein đông máu và các cấu trúc của các yếu tố thúc đẩy gene đích, có thể chứng minh tính đặc hiệu về đáp ứng của các loại tế bào mạch máu với các yếu tố đông máu khác nhau. Nội mạc mạch máu có vai trò điều hòa trương lực mạch máu Nội mạc mạch máu có chức năng tân sinh mạch: Yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu là một yếu tố sinh mạch, các yếu tố này được sản xuất bởi nhiều tế bào, các tế bào đó gồm tế bào nội mạc mạch máu với các thụ thể chuyên biệt trên nội mạc mạch máu. Bên cạnh đó, sinh mạch là sự hình thành mạch máu mới từ nội mạc có trước qua trung gian VEGF. Trung gian VEGF sẽ quy định nên đáp ứng viêm thông qua kích thích sự phóng thích các phân tử kết dính, NO, metalloproteinase và thông qua yếu tố sao chép AP1.
vinmec
1,084
Rối loạn vận động thực quản và những điều cần biết Rối loạn vận động thực quản là một tổn thương bệnh lý khá phức tạp và mới được phát hiện. Hiện tại việc chẩn đoán và điều trị bệnh đang gặp phải nhiều khó khăn. 1. Triệu chứng rối loạn vận động thực quản Ở giai đoạn đầu, người bệnh có cảm giác nặng ngực, có tình trạng viêm trào ngược dạ dày – thực quản, nuốt nghẹn với thức ăn cả đặc và lỏng. Các cơn nuốt nghẹn tăng dần lên theo thời gian, thậm chí kèm theo nôn ói trong và sau quá trình ăn uống. Tình trạng này kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sụt cân ở người bệnh.Hầu hết, người bị rối loạn vận động thực quản đều có biểu hiện ban đầu là nuốt khó ngay cả khi uống nước, cảm giác nuốt khó thường sau xương ức, lan lên phía hầu họng. Có hiện tượng trào ngược xuất hiện ngay sau bữa ăn, đôi khi là trào ngược muộn hàng giờ sau ăn. Các biểu hiện khác đồng thời như ho, nấc, đau ngực, ợ, viêm phổi trào ngược...XEM THÊM: Họng vướng, khó nuốt dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? 2. Các rối loạn vận động thực quản thường gặp Co thắt thực quản lan tỏa, co thắt tâm vị và trào ngược dạ dày thực quản là các rối loạn vận động thực quản thường gặp nhất. Trào ngược dạ dày là một trong ba rối loạn vận động thực quản thường gặp nhất 2.1 Co thắt tâm vị. Diễn ra khi cơ thực quản không giãn ra được. Người bệnh thấy đau khi nuốt thức ăn, khó nuốt. Bệnh tiến triển thì thực quản dần nở ra sẽ giảm đau nhưng tình trạng khó nuốt gia tăng. Người bệnh được điều trị chủ yếu là sử dụng các ống nong hoặc phẫu thuật cắt cơ vòng thực quản. Bên cạnh đó, có thể sử dụng thuốc có tác dụng làm giãn đoạn dưới cơ thực quản theo chỉ định của bác sĩ ở giai đoạn bệnh sớm.2.2 Co thắt thực quản lan tỏa. Gây đau ngực ít hơn co thắt tâm vị. Ở đây do mất sự phối hợp vận động của cơ, do đó chỉ có nhu động của lớp cơ đoạn dưới thực quản. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc làm giãn cơ vòng thực quản.2.3 Trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh nhân sẽ có các triệu chứng như nuốt đau, nôn, ợ hơi; khàn tiếng, đau họng, ho; tăng tiết nước bọt; hen phế quản...Bên cạnh đó, người bệnh thấy nóng rát từ vùng thượng vị, lan ngược lên phía sau xương ức, thậm chí lên tận cổ họng, tình trạng tăng lên sau khi ăn, nằm xuống hoặc ưỡn người về phía trước.Để điều trị tình trạng này, người bệnh có thể sử dụng thuốc ức chế bơm proton, song song duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, lành mạnh sẽ góp phần tăng hiệu quả điều trị trào ngược dạ dày- thực quản.XEM THÊM: Nuốt nghẹn - Dấu hiệu khối u ung thư thực quản đã phát triển Người bệnh thường có triệu chứng buồn nôn, ợ hơi khi bị trào ngược 3. Chẩn đoán rối loạn vận động thực quản Khi có các biểu hiện lâm sàng chẩn đoán rối loạn vận động thực quản, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán chính xác, tránh nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác. Cụ thể các xét nghiệm cần làm như:Chụp x quang thực quản có thuốc cản quang. Nội soi dạ dày- thực quản để quan sát trực tiếp niêm mạc thực quản, tâm vị và dạ dày. Qua hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ thấy rõ các tổn thương, giúp chẩn đoán phân biệt các tổn thương khác như u, ung thư thực quản, dạ dày. Ngoài ra nội soi còn cho phép lấy mẫu bệnh phẩm trực tiếp để thực hiện các chẩn đoán giải phẫu bệnh học tùy vào tình trạng của người bệnh. 4. Điều trị rối loạn vận động thực quản Tùy vào tình trạng rối loạn vận động thực quản của người bệnh mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.4.1 Điều trị nội khoaĐiều trị nội khoa với các loại thuốc chẹn kênh canxi như nifedipine và nhóm nitrat như isosorbid dinitrat, nitroglycerin giúp làm giảm áp lực cơ thắt thực quản dưới.Sử dụng nội khoa điều trị được ưu tiên chỉ định với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân chống chỉ định với thủ thuật, phẫu thuật hoặc bệnh nhân chờ phẫu thuật.Sử dụng thuốc điều trị rối loạn vận động thực quản thường có tác dụng sau một thời gian điều trị, lại có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt cần chú ý với bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh lý tim mạch. Điều trị bệnh nội khoa bằng thuốc theo đơn của bác sĩ 4.2 Tiêm. Ngoài ra có thể điều trị rối loạn vận động thực quản bằng các thủ thuật như tiêm độc tố botulinum vào cơ thắt thực quản dưới qua nội soi, botulinum. Phương pháp này giúp giảm co thắt cơ, cân bằng lại quá trình hưng phấn và ức chế điều khiển cơ thắt thực quản dưới.Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp điều trị này là có thể gây viêm, xơ hóa cơ gây khó khăn cho phẫu thuật sau này. Bởi vậy, thường chỉ định điều trị cho bệnh nhân tuổi cao không có khả năng phẫu thuật.4.3 Nong thực quản. Thủ thuật nong thực quản bằng bóng qua nội soi cho tỷ lệ thành công tương đối cao để điều trị rối loạn vận động thực quản.Đến hiện tại thì phẫu thuật là phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh rối loạn vận động thực quản, tuy nhiên cần dựa vào tình trạng của bệnh nhân để chỉ định điều trị hiệu quả.Bệnh nhân mắc rối loạn vận động thực quản cũng cần chú ý lối sống lành mạnh, đặc biệt trong thói quen ăn uống, sinh hoạt. Cụ thể, người bệnh cần ăn chậm, nhai kỹ, ăn thức ăn lỏng, tránh ăn xong đi nằm ngay, khi ngủ gối cao đầu. Khi có dấu hiệu bất thường hoặc có tiền sử các bệnh lý tiêu hóa cần đi khám định kỳ, điều trị hiệu quả, hạn chế nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm như ung thư thực quản.
vinmec
1,095
Tắc vòi trứng có kinh nguyệt không, nguyên nhân do đâu? Tắc vòi trứng là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến ở nữ giới, khiến chị em cảm thấy lo ngại. Trong đó, tắc vòi trứng có kinh nguyệt không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. 1. tắc vòi trứng là gì? Để trả lời được câu hỏi tắc vòi trứng có kinh nguyệt không, trước tiên, chúng ta cần phải hiểu được tắc vòi trứng ở nữ giới là gì. Vòi trứng đảm nhiệm vai trò dẫn trứng từ buồng trứng đến làm tổ ở tử cung. Tắc vòi trứng là tình trạng vòi trứng bị chít hẹp hay dính tắc, làm cản trở trứng đã được thụ tinh di chuyển về buồng tử cung. Thông thường, vòi trứng của nữ giới vốn đã rất nhỏ hẹp, vì thế khi gặp hiện tượng tắc vòi trứng thì khả năng thụ thai rất khó. Đây cũng là một nguyên nhân điển hình dẫn đến trường hợp thai ngoài tử cung, vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. 2. Nguyên nhân dẫn đến tắc vòi trứng Có 3 nhóm nguyên nhân dẫn đến bệnh lý tắc vòi trứng ở phụ nữ. Vòi trứng bị chít hẹp Vòi trứng bị chít hẹp có thể do bẩm sinh, tức là người phụ nữ có thể bị thiếu hụt một phần hoặc cả vòi trứng. Tuy nhiên, trường hợp này chỉ chiếm khoảng 5% các nguyên nhân gây tắc vòi trứng. Nhiễm khuẩn và viêm nhiễm phụ khoa Tắc vòi trứng do nhiễm khuẩn và viêm nhiễm phụ khoa là nhóm nguyên nhân chủ yếu gây tắc vòi trứng ở nữ giới. Tắc vòi trứng do nhiễm khuẩn chiếm khoảng 15% trong số các nguyên nhân, phổ biến nhất là vi khuẩn lậu và chlamydia, lây nhiễm do phụ nữ có đời sống tình dục không an toàn, có nhiều bạn tình hoặc bạn tình từng bị nhiễm khuẩn. Vệ sinh không đúng cách, thiếu quan tâm đến vệ sinh vùng kín hàng ngày, trong kỳ kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục khiến viêm nhiễm tấn công, cũng là nguyên nhân gây tắc vòi trứng. Do đặt dụng cụ tử cung Đặt dụng cụ tử cung cũng là một trong những nguyên nhân gây tắc vòi trứng. Theo các chuyên gia nguy cơ phụ nữ bị tắc vòi trứng tăng lên khi đặt dụng cụ tử cung, bị sảy thai hoặc nạo phá thai nhiều lần. 3. Người phụ nữ tắc vòi trứng có kinh nguyệt không? Khi trứng chín và rụng, nếu trứng không được thụ tinh sẽ gây bong tróc niêm mạc tử cung và hình thành hiện tượng kinh nguyệt. Vậy, khi bị tắc vòi trứng có kinh nguyệt không? Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, có khoảng 60% nữ giới bị tắc 1 hoặc cả 2 bên vòi trứng vẫn có kinh nguyệt bình thường. Khi vòi trứng bị tắc, các nang trứng vẫn phát triển bình thường, khi trứng chín vẫn được loa vòi trứng đón về. Tắc vòi trứng chỉ gây khó khăn cho việc tinh trùng gặp trứng, cản trở trứng đã thụ tinh về buồng tử cung, bị giữ lại vòi trứng dẫn đến hiện tượng có thai ngoài tử cung. Nữ giới có 2 buồng trứng và 2 vòi trứng, trứng rụng không được thụ tinh sẽ được đẩy ra bên ngoài tạo ra kinh nguyệt. Nếu một vòi trứng bị tắc thì vòi trứng còn lại vẫn hoạt động như bình thường, tức là vẫn có khả năng nhận trứng khi trứng rụng. Do đó, vẫn có hiện tượng kinh nguyệt và có khả năng mang thai. Do vẫn có kinh nguyệt bình thường nên tắc vòi trứng chỉ có thể được phát hiện khi bạn đi thăm khám phụ khoa. Tuy nhiên, như vậy không có nghĩa tắc vòi trứng không ảnh hưởng đến kinh nguyệt. Các chuyên gia cũng nhận định có khoảng 40% phụ nữ bị tắc vòi trứng có chu kỳ kinh nguyệt thất thường, hay còn gọi là rối loạn kinh nguyệt như: mất kinh, chậm kinh, rong kinh,... Điều này do tắc vòi trứng kéo dài quá lâu khiến chức năng buồng trứng bị tổn thương, làm rối loạn quá trình chín và rụng trứng. Như vậy, với câu hỏi tắc vòi trứng có kinh nguyệt không, các chuyên gia khẳng định nữ giới bị tắc vòi trứng vẫn có kinh nguyệt, tùy vào mức độ tác động mà chu kỳ kinh nguyệt có thể đều đặn hoặc không. Vì vậy, phụ nữ không nên chủ quan rằng có kinh nguyệt là có thể an tâm về sức khỏe sinh sản. 4. Cách phòng tránh bị tắc vòi trứng Tắc vòi trứng, chít hẹp vòi trứng thường là hậu quả của viêm vòi trứng. Nguyên nhân ban đầu khiến chị em bị viêm vòi trứng đó là do nhiễm khuẩn đường sinh dục. Vì vậy, nữ giới cần quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản và phòng tránh bằng các biện pháp: Vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng cách, cần chú ý vệ sinh hàng ngày, đặc biệt là trong kỳ đèn đỏ. Nữ giới cần quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn, và sử dụng các phương pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục. Thực hiện chế độ ăn uống dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, rèn luyện thân thể, và giữ tâm lý thoải mái. Thăm khám sức khỏe sinh sản định kỳ, đều đặn. 5. Một số phương pháp chẩn đoán tắc vòi trứng hiện nay Để chẩn đoán tắc vòi trứng, dẫn đến vô sinh, gây hiếm muộn ở nữ giới, các phương pháp được sử dụng là siêu âm đầu dò âm đạo, nội soi buồng tử cung, chụp tử cung vòi trứng. tử cung vòi trứng thông thường. Bệnh viện được trang bị điều kiện tốt nhất về đội ngũ y bác sĩ chuyên môn, thiết bị máy móc hiện đại, luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tìm ra chính xác nguyên nhân hiếm muộn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
medlatec
1,007
Dấu hiệu thiếu máu não là gì và bệnh có nguy hiểm không? Thiếu máu não ngày càng phổ biến và có xu hướng trẻ hóa hơn, tình trạng này gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động, chức năng của não bộ cũng như sức khỏe chung của con người. Dấu hiệu thiếu máu não, đặc biệt là giai đoạn đầu và tiến triển khá mờ nhạt nên nhiều người bệnh còn thờ ơ, chủ quan. Điều này khiến cho bệnh tiến triển gây biến chứng nặng, nguy hiểm cho tính mạng và sức khỏe của người bệnh. 1. Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu tới não bị giảm, từ đó, lượng oxy và dưỡng chất cung cấp cho não bộ bị giảm, các tế bào thần kinh thiếu năng lượng. Vì thế, cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những nguyên nhân gây thiếu máu não điển hình là: Xơ vữa động mạch: chiếm 80% trường hợp thiếu máu não. Thoái hóa, chấn thương đốt sống cổ. Bệnh lý tim mạch. Tăng huyết áp. Ngoài ra, có thể do các yếu tố sinh hoạt như lo lắng, căng thẳng kéo dài, chế độ dinh dưỡng thiếu chất xơ, hút thuốc lá, lười tập thể dục,... Dù do nguyên nhân nào thì chứng thiếu máu não cũng tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. Tuy nhiên nhiều người chưa thực sự hiểu rõ về căn bệnh này cũng như dấu hiệu để nhận biết bệnh. Đặc biệt khi tình trạng thiếu máu não đang ngày càng phổ biến và có xu hướng trẻ hóa do áp lực tinh thần, thói quen sống lười vận động và mắc các bệnh lý khác. 2. Dấu hiệu thiếu máu não điển hình nhất Người bệnh thiếu máu não giai đoạn khởi phát thường không phát hiện được bệnh do triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm xoang, tiền mãn kinh, rối loạn tiền đình,… Vì thế mà bệnh dễ bị bỏ qua, không được điều trị triệt để dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Thiếu máu não có 2 dạng là cơn thiếu máu não thoáng qua và thiếu máu não bệnh lý, nguyên nhân và triệu chứng có nhiều khác biệt. 2.1. Dấu hiệu thiếu máu não bệnh lý Nguyên nhân gây thiếu máu não bệnh lý có hơn 80% bắt nguồn từ xơ vữa động mạch. Bên cạnh đó còn do chấn thương đốt sống cổ, các bệnh lý liên quan đến tim mạch,... Thông thường nếu không điều trị và kiểm soát, tình trạng hẹp mạch máu sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, mức độ nguy hiểm của bệnh cũng ngày càng cao. Dưới đây là những triệu chứng điển hình của thiếu máu não bệnh lý: Đau đầu Hầu hết bệnh nhân thiếu máu não có xảy ra tình trạng đau nhức đầu, thông thường là các cơn đau nhức xảy ra bất chợt với tần suất ngày càng phổ biến hơn theo mức độ bệnh. Ban đầu có thể chỉ xuất hiện đau ở 1 vùng cố định, nhưng khi tình trạng thiếu máu tăng lên, cơn đau sẽ lan dần ra khắp đầu. Tình trạng đau đầu xảy ra thường xuyên hơn nếu đột ngột di chuyển, tâm lý căng thẳng, suy nghĩ nhiều hoặc khi vừa ngủ dậy. Hoa mắt, ù tai, chóng mặt Đặc điểm phân biệt là người bệnh bị ù tai kể cả khi ngồi trong phòng hoặc ở không gian không có gió, yên tĩnh. Cảm giác hoa mắt khiến người bệnh không thể đứng vững. Khi cơn choáng váng xảy ra, người bệnh phải dựa vào tường để giữ thăng bằng hoặc có thể ngã nếu không tìm được chỗ dựa. Rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ là triệu chứng thường gặp của những người bệnh thiếu máu não, tình trạng này thường nặng dần ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Rối loạn giấc ngủ thường gặp là: ngủ chập chờn, khó ngủ, dễ bị tỉnh giữa giấc, hay mơ,… Chất lượng giấc ngủ kém kéo dài khiến sức khỏe người bệnh giảm sút, tinh thần cũng không tỉnh táo, dễ cáu gắt, kích động. Tê bì chân tay Những người bệnh thiếu máu não cũng thường có triệu chứng tê bì các đầu ngón tay, chân do máu nuôi đến các khu vực này cũng bị ảnh hưởng. Cảm giác tê ngứa giống như kiến bò khiến người bệnh vô cùng khó chịu, nó có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong ngày. Ngoài ra, triệu chứng này có thể đi kèm với những cơn đau dọc xương sườn, vai gáy, lạnh sống lưng,… gây khó khăn trong sinh hoạt, công việc. Cơ thể mệt mỏi, suy giảm trí nhớ Tế bào não không được cung cấp đủ năng lượng hoạt động thường xuyên dẫn tới tình trạng lão hóa tăng lên, hoạt động và chức năng não cũng bị suy giảm. Trong đó, chứng suy giảm trí nhớ là xuất hiện sớm nhất và nặng nhất, khiến bệnh nhân nhanh quên mọi việc, gây nhiều rắc rối cho cuộc sống cũng như công việc. 2.2. Dấu hiệu điển hình của cơn thiếu máu não thoáng qua Cơn thiếu máu não thoáng qua do cục máu đông tắc ở động mạch máu nuôi não và sẽ biến mất khi cục máu đông bị loại bỏ hoặc di chuyển sang khu vực khác. Vì thế cơn thiếu máu não thoáng qua là cấp tính, thường kéo dài dưới 10 phút, sau đó bệnh nhân không gặp phải biến chứng gì. Triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua khá giống với đột quỵ, song mức độ nhẹ hơn và ít nguy hiểm hơn: Triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua là cảm giác yếu bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, mù mắt tạm thời (có thể 1 hoặc 2 mắt), chóng mặt, bối rối, tê liệt, khó khăn trong giữ thăng bằng và đi lại,… Ở một số người, triệu chứng có thể đa dạng hoặc ít hơn. Sau khi cơn thiếu máu não thoáng qua đi qua, triệu chứng biến mất và người bệnh không gặp phải biến chứng nào. Tuy nhiên đây có thể là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ não nên cần chẩn đoán và theo dõi kỹ càng. 3. Thiếu máu não có nguy hiểm không? Theo WHO, đây là bệnh gây tử vong cao thứ 3 sau tim mạch và ung thư. Để đánh giá mức độ nguy hiểm của thiếu máu não, cần dựa trên nguyên nhân và mức độ bệnh cũng như tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh. Song việc điều trị, kiểm soát thiếu máu não là cần thiết, nên thực hiện càng sớm càng tốt tránh biến chứng nguy hiểm như: đột quỵ, suy giảm chức năng não, mất trí nhớ, chết tế bào não,… Nắm được dấu hiệu thiếu máu não sẽ giúp bạn đọc sớm nhận biết khi bản thân hoặc người xung quanh gặp phải tình trạng này. Không nên chủ quan với những dấu hiệu nhẹ nhất bởi bệnh hoàn toàn có thể tiến triển âm thầm và nguy hiểm.
medlatec
1,201