text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nước tiểu nổi bọt cảnh báo điều gì? Nguyên nhân và cách khắc phục
Một cơ thể bình thường bỗng xuất hiện các triệu chứng như nước tiểu nổi bọt hay chuyển đổi màu sắc một cách bất thường khiến nhiều người lo lắng. Vậy hiện tượng nước tiểu bị đục hay có bọt nói lên điều gì? Lý do và các biện pháp khắc phục cũng như phòng ngừa hiện tượng này như thế nào?
1. Đặc điểm sinh lý bình thường của nước tiểu
Nước tiểu là một loại chất lỏng do thận sản xuất ra và tích lũy trong bàng quang. Thành phần của nước tiểu bao gồm nước và các hợp chất hữu cơ như protein, hormone hay các chất chuyển hóa cùng một số muối vô cơ. Nước tiểu bình thường sẽ có màu từ trong suốt cho đến hổ phách nhưng đa phần là vàng nhạt. Tùy vào lượng chất chuyển hóa trong cơ thể mà tính chất và thành phần nước tiểu có thể thay đổi.
Tuy nhiên, nếu trong trường hợp nước tiểu nổi bột hoặc vẫn đục thì bạn cần phải chú ý. Nhiều người cho rằng đây chỉ là một hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể nên chủ quan bỏ qua. Tuy nhiên, một số trường hợp nước tiểu có bọt, bị đục hoặc màu sắc nước tiểu bất thường thì đều là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý trong cơ thể, nhất là vấn đề ở hệ tiết niệu.
2. Những lý do dẫn đến hiện tượng nước tiểu nổi bọt
Nếu tình trạng trong nước tiểu có nhiều bọt bóng nổi lên chỉ xuất hiện một hai lần thì đó có thể là do tác động cơ học hoặc chuyển hóa chất tạo nên. Tình trạng này nhanh chóng mất đi thì bạn có thể yên tâm. Tuy nhiên, trường hợp nước tiểu nổi bọt xuất hiện nhiều lần và kéo dài, bạn cần phải cân nhắc những nguyên nhân có thể đi từ bệnh lý như sau:
Mất nước
Nếu bạn đang trong quá trình vận động với cường độ cao nhưng ít bù đắp nước cho cơ thể thì lúc đi vệ sinh sẽ thấy hiện tượng nước tiểu nổi nhiều bọt. Không chỉ vậy, những trường hợp sốt cao, tiêu chảy, ít uống nước mỗi ngày,... đều có dễ bắt gặp tình trạng này. Nguyên nhân là lúc này, cơ thể đang trong tình trạng mất nước, khi đó, nước tiểu sẽ trở nên đặc hơn và tạo ra nhiều bọt.
Protein nước tiểu tăng cao
Ở người khỏe mạnh, trong thành phần nước tiểu, hàm lượng protein cực kỳ thấp nhưng nếu tăng cao hơn mức bình thường do yếu tố tác động nào đó có thể gây ra hiện tượng nước tiểu nổi bọt.
Nhiễm trùng đường tiểu
Một trong những nguyên nhân phổ biến mà nhiều người gặp phải nếu thấy nước tiểu bị đục hơn bình thường, nổi nhiều bọt là tình trạng vi khuẩn xâm nhập bàng quang gây nhiễm trùng đường tiết niệu.
Không chỉ thấy màu sắc nước tiểu bất thường, người bị nhiễm trùng đường tiểu còn có cảm giác đau, rát, nóng, buốt mỗi khi đi vệ sinh. Khi vi khuẩn tấn công gây tổn thương đường tiểu, trong nước tiểu còn có thể lẫn máu.
Bệnh lý ở thận
Thận là cơ quan chính tạo ra nước tiểu nên bất kể vấn đề nào xảy ra tại đây đều ảnh hưởng tính chất của sản phẩm được sản xuất cũng như quá trình đào thải ra môi trường. Những trường hợp như nhiễm trùng thận, viêm thận, suy thận, sỏi,... đều có thể gây ra hiện tượng nước tiểu nổi bọt hoặc bị đục.
Không chỉ tính chất, màu sắc nước tiểu bất thường mà ở nam giới, đôi khi còn xuất hiện tinh dịch trong nước tiểu nếu tình trạng nhiễm trùng diễn ra. Những trường hợp này cần gặp bác sĩ chuyên khoa thận - tiết niệu để được kiểm tra và xử lý bệnh trong thời gian sớm nhất có thể.
Tiểu đường
Người bị bệnh tiểu đường hay bất kể lý do nào khiến cho hàm lượng đường trong máu tăng cao hơn bình thường cũng sẽ dẫn đến hiện tượng nước tiểu nổi bọt. Khi nồng độ đường trong máu quá cao, thận sẽ phải làm việc cực nhọc để chuyển hóa hết cũng như chọn lọc phân tử. Chính vì vậy mà thành phần các chất hữu cơ khi đó sẽ tăng cao làm cho nước tiểu bị đục và tạo nhiều bọt.
Nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng màu sắc nước tiểu bất thường, tạo nhiều bọt còn có thể là do bệnh tăng huyết áp. Những trường hợp huyết áp cao có thể dễ bị tổn thương thận dẫn đến nước tiểu có nhiều bọt.
Nước tiểu bị đục hoặc sinh lý tiểu tiện có những bất thường chẳng hạn đi tiểu đau, mùi hôi, ngứa bộ phận sinh dục,... còn có thể xuất phát từ những nguyên nhân như viêm âm đạo, âm hộ, tiền liệt tuyến, nhiễm trùng các bệnh lây qua đường tình dục,...
3. Cách khắc phục tình trạng nước tiểu nổi bọt
Tùy vào những nguyên nhân hay các bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ có chẩn đoán chính xác về vấn đề cơ thể đang gặp phải. Những phương pháp vừa có thể phòng bệnh vừa hỗ trợ được áp dụng để kết hợp điều trị các vấn đề gây ra hiện tượng nước tiểu nổi bọt, bị đục mà bạn có thể tham khảo bao gồm:
Xây dựng một lối sống, sinh hoạt lành mạnh bao gồm chế độ dinh dưỡng, quá trình vận động thân thể, vệ sinh cá nhân và quan hệ tình dục.
Để hạn chế nguy cơ mất nước, bất kể ai cũng cần phải đảm bảo cung cấp đủ lượng nước tối thiểu 1,5 - 2 lít/ngày. Bạn có thể thay nước lọc với các loại nước ép rau, củ, quả nhằm tăng cường sức đề kháng và bổ sung Vitamin.
Kiểm soát tốt lượng đường huyết trong cơ thể thông qua chế độ dinh dưỡng thích hợp và thường xuyên theo dõi hàm lượng đường trong máu.
Theo dõi huyết áp để luôn duy trì ở mức bình thường nhằm hạn chế các biến chứng nghiêm trọng cũng như bệnh lý liên quan như tim, thận,...
Thực hiện nghiêm chỉnh tư vấn cũng như liệu trình điều trị bệnh mà bác sĩ chuyên khoa đã đưa ra để đảm bảo không khiến cho tình trạng cơ thể nặng hơn. | medlatec | 1,099 |
Chửa ngoài dạ con là như thế nào? nguyên nhân cụ thể
Nhiều chị em gặp phải tình trạng chửa ngoài dạ con nhưng chưa hiểu hết về tình trạng này. Vậy chửa ngoài dạ con là như thế nào, có nguy hiểm hay không, thai nhi trong trường hợp này có thể phát triển bình thường được hay không? Mời bạn tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây.
1. Chửa ngoài dạ con là như thế nào?
Chửa ngoài dạ con còn được biết đến với tên gọi khác là mang thai ngoài tử cung. Đây là tình trạng trứng sau khi thụ tinh không làm tổ trong tử cung (dạ con) của người mẹ. Thai ngoài dạ con có thể phát triển ở các vị trí khác như: cổ tử cung, đoạn kẽ, đoạn eo, đoạn bóng, đoạn loa vòi của ống dẫn trứng, thậm chí cả trong buồng trứng.
Chửa ngoài dạ con là như thế nào? Một số vị trí của thai ngoài dạ con
Hiện nay, nguyên nhân và cơ chế chính xác dẫn đến hiện tượng chửa ngoài dạ con chưa được xác định. Mang thai ngoài tử cung có thể đến từ các nhóm nguyên nhân di truyền, một số lại do sức khỏe của người mẹ. Tuy nhiên, theo thống kê chung thì chửa ngoài dạ con thường xuất hiện với tỷ lệ cao hơn ở chị em phụ nữ thuộc các nhóm đối tượng sau đây:
– Có cấu trúc ống dẫn trứng bị dị tật bẩm sinh, hẹp ống dẫn trứng.
– Từng thực hiện các phẫu thuật có tác động đến ống dẫn trứng.
– Từng có tiền sử mang thai ngoài tử cung.
– Từng có các phẫu thuật liên quan tới vùng xương chậu.
– Từng thực hiện nạo phá thai trước đó.
– Gặp vấn đề lạc nội mạc tử cung.
– Đang mắc các bệnh về đường sinh dục như lậu, giang mai, tình trạng viêm nhiễm phụ khoa,…
– Có thói quen sử dụng các loại chất kích thích thường xuyên như: rượu, bia, thuốc lá,…
– Mang thai ngoài độ tuổi 35.
Đây đều là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mẹ mang thai ngoài tử cung. Chính vì thế nếu thuộc một trong các nhóm yếu tố này mẹ bầu cần đặc biệt theo dõi sức khỏe của mình.
2. Dấu hiệu nhận biết chửa ngoài dạ con
Chửa ngoài dạ con thường được phát hiện qua siêu âm
Chửa ngoài dạ con phần lớn được phát hiện thông qua siêu âm và xét nghiệm:
2.1. Kết quả siêu âm
Sau quan hệ khoảng 2 tuần, trứng được thụ tinh thành công sẽ di chuyển vào tử cung để phát triển thành phôi thai. Tuy nhiên, nếu hình ảnh siêu âm không cho thấy túi thai thì rất có thể chị em đã mang thai ngoài dạ con. Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm và chuyên sâu để đưa ra kết luận chính xác.
2.2. Nồng độ HCG
Khi làm xét nghiệm HCG, kết quả đo được không tương xứng với tuổi thai. Thông thường, khi thai nhi phát triển, hàm lượng HCG do nhau thai tiết ra cũng sẽ gia tăng. Tuy nhiên với thai ngoài tử cung thì nồng độ HCG sẽ tăng chậm. Đây cũng là một trong yếu tố nghi ngờ hiện tượng chửa ngoài dạ con.
Ngoài ra,chị em có thể nhận biết tình trạng mang thai ngoài tử cung thông qua các dấu hiệu như:
2.3. Xuất huyết âm đạo
Nhiều chị em bị xuất huyết âm đạo và nhầm lẫn với hiện tượng kinh nguyệt bình thường và nghĩ mình không mang thai. Khi xuất huyết âm đạo, các cơn đao sẽ quặn thắt và kéo dài vùng hố chậu kèm theo máu có màu sẫm, không có cục đông. Tuy nhiên dấu hiệu này không phải chị em nào cũng gặp phải.
2.4. Hiện tượng chậm kinh nguyệt
Khi mang thai, chị em sẽ mất kinh nguyệt. Tuy nhiên nếu mẹ bầu không phát hiện sớm mang thai ngoài tử cung thì khi thai phát triển sẽ gây ra tình trạng chảy máu mà nhiều chị em có thể nhầm lẫn với kinh nguyệt. Để phân biệt chảy máu do mang thai ngoài dạ con và kinh nguyệt thông thường chị em có thể dựa vào các yếu tố sau: chảy máu thường sẽ muộn hơn thời gian kinh nguyệt bình thường, màu sắc chảy máu thường sẫm hơn, không có cục đông vón như kinh nguyệt, thời gian chảy máu kéo dài hơn so với kinh nguyệt thông thường.
2.5. Hiện tượng đau bụng
Các cơn đau bụng mang thai thông thường sẽ chỉ nhẹ nhàng và nhanh chóng biến mất khi mẹ bầu nghỉ ngơi. Tuy nhiên khi chửa ngoài dạ con, mẹ có thể gặp phải các cơn đau dữ dội hoặc các cơn đau âm ỉ kéo dài.
3. Những nguy hiểm khi mẹ bầu mang thai ngoài dạ con
Mang thai ngoài tử cung gây nhiều nguy hiểm cho mẹ
Chửa ngoài dạ con là một cấp cứu trong sản khoa bởi thai nhi không thể phát triển và đe dọa tới tính mạng của mẹ.
3.1. Gây xuất huyết, vỡ tử cung của mẹ
Ngoài tử cung, các vị trí khác đều không thuận lợi để thai nhi phát triển. Chính vì thế, khi thai lớn lên, các cấu trúc và tổ chức xung quanh sẽ bị phá hủy.
Phần lớn các thai nằm ngoài tử cung đều ở vị trí ống dẫn trứng – một trong những vị trí mỏng nhất của cơ quan sinh dục. Chính vì thế tình trạng rong huyết sẽ xuất hiện rất sớm. Đồng thời vị trí thai đậu có thể vỡ bất cứ lúc nào. Khi đó mất máu quá nhiều kèm những cơn đau quặn thắt sẽ khiến mẹ tử vong. Khi vỡ tử cung, mẹ sẽ bị ngất xỉu, da tái xanh, mạch đập mạnh, huyết áp khó nắm bắt,… cần phải được cấp cứu ngay để bảo toàn tính mạng.
3.2. Nguy cơ tái phát cao
Theo thống kê, mẹ bầu có tiền sử mang thai ngoài tử cung thì khả năng tái phát cao cấp 13 lần so với người mang thai bình thường. Chính vì thế, nếu có tiền sử mang thai ngoài tử cung, chị em cần đặc biệt theo dõi thai kỳ của mình.
3.3. Nguy cơ vô sinh
Mẹ bầu có thể đối mặt với nguy cơ vô sinh nếu thai phát triển lớn làm vỡ cấu trúc của vị trí thai bám vào như buồng trứng, ống dẫn trứng,….
Ngoài ra, trong quá trình phẫu thuật lấy thai có thể sẽ để lại sẹo trong tử cung, ảnh hưởng tới khả năng mang thai trong những lần tiếp theo.
3.4. Thai lưu đe dọa tính mạng mẹ
Trong trường hợp thai lưu trong bụng mẹ không tự đẩy hoặc không được lấy ra ngoài kịp thời có thể sẽ dẫn tới quá trình tự phân hủy và gây ra nguy cơ nhiễm trùng từ bên trong cho mẹ, đặc biệt là nhiễm trùng máu có thể gây tử vong nhanh chóng.
4. Điều trị mang thai ngoài dạ con
Mẹ bầu mang thai ngoài tử cung cần được điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy theo mức độ nghiêm trọng.
4.1. Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa là sử dụng thuốc để đình chỉ thai nhi và giúp cơ thể mẹ tự đào thải thai ra ngoài. Phương pháp này phù hợp khi thai còn nhỏ, phát hiện sớm. Tuy nhiên để mang thai lại mẹ cần đợi sau đó ít nhất 4 – 6 tháng để cơ thể đào thải hết thuốc ra ngoài.
4.2. Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa là sử dụng phương pháp mổ để lấy thai ra ngoài. Trong đó có mổ nội soi và mổ mở. Mổ nội soi được thực hiện khi thai nhi chưa vỡ hoặc mới xuất hiện tình trạng rỉ máu ít. Nếu thai có dấu hiệu vỡ hoặc lượng xuất huyết quá nhiều mẹ cần mổ mở lập tức để cấp cứu cho mẹ.
Trên đây là những thông tin cơ bản nhất giúp bạn trả lời câu hỏi “chửa ngoài dạ con là như thế nào”. Với chị em không may bị mang thai ngoài dạ con, khi hiểu về hiện tượng này thì không nên quá buồn rầu. Thay vào đó hãy chăm sóc sức khỏe thật tốt, xây dựng thói quen sống lành mạnh để có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn trong những lần mang thai tiếp theo. | thucuc | 1,466 |
Mọi điều cần biết về bệnh viêm phần phụ
Viêm phần phụ vốn không phải là bệnh lý xa lạ với chị em phụ nữ nhưng do những nguyên nhân khác nhau nên nhiều người e ngại thăm khám, tạo cơ hội cho bệnh tiến triển nặng hơn, lây nhiễm ngược vào trong, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những thông tin cơ bản nhất về bệnh lý này để chị em hiểu hơn và chủ động nhận diện để kịp thời điều trị bệnh.
1. Bệnh viêm phần phụ - nguyên nhân gây ra và dấu hiệu nhận biết
1.1. Viêm phần phụ là bệnh gì?
Phần phụ ở nữ giới gồm có: vòi trứng, buồng trứng và hệ thống dây chằng xung quanh vòi trứng - tử cung. Viêm phần phụ là hiện tượng viêm ở các cơ quan này.
1.2. Tại sao nữ giới bị viêm phần phụ?
Các nguyên nhân chính khiến nữ giới bị viêm phần phụ gồm:
- Đời sống quan hệ tình dục không an toàn
Khi quan hệ tình dục không an toàn sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi rút, vi nấm có hại xâm nhập đến các cơ quan sinh dục nữ và gây ra bệnh lý viêm phần phụ.
- Thực hiện vệ sinh vùng kín chưa đúng cách
Nếu nữ giới chưa biết cách vệ sinh vùng kín sao cho đúng, nhất là trong những ngày “đèn đỏ” sẽ vô tình tiếp tay cho các tác nhân gây hại tấn công vùng kín rồi gây ra các bệnh lý phụ khoa... là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phần phụ. Nguyên nhân của điều này là do vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập vào hoặc tự sinh sôi trong quá trình tiến hành thủ thuật nạo hút thai.
- Tác động của thủ thuật y tế
Đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung nếu không được thực hiện đúng cách, không đảm bảo điều kiện vô khuẩn có thể gây ra viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục nữ trong đó có phần phụ.
- Bị viêm nhiễm phụ khoa trong thời gian dài
Tất cả các bộ phận sinh dục nữ đều có mối liên hệ mật thiết và nằm gần nhau. Do đó, khi có một bộ phận bị viêm nhiễm trong thời gian dài mà không được điều trị hiệu quả thì các bộ phận khác rất dễ bị lây nhiễm.
- Nhiễm trùng sau sinh
Hệ thống miễn dịch của người phụ nữ thường bị suy giảm sau khi sinh con nên dễ bị các tác nhân gây hại tấn công phần phụ. Mặt khác, quá trình sinh nở cũng làm cho tử cung bị tổn thương, điều này kết hợp cùng với sự suy giảm của hệ thống miễn dịch sẽ khiến phần phụ dễ bị tổn thương và nhiễm trùng.
1.3. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm phần phụ
Các dấu hiệu thường gặp ở bệnh viêm phần phụ là:
- Bị đau bụng dưới
Thời gian đầu của bệnh chị em phụ nữ thường cảm thấy đau âm ỉ phần bụng dưới và do mức độ đau có thể chịu đựng được nên dễ bị cho qua. Theo thời gian, cơn đau sẽ dữ dội hơn, nhất là khi vận động mạnh. Đặc biệt, nếu ấn vào bụng dưới, khi quan hệ hay đi đại tiện sẽ cảm thấy đau nhói ở bụng dưới. Tất cả những dấu hiệu này đều cho thấy bệnh đang tiến triển nặng hơn.
- Mệt và sốt
Hầu hết các bệnh viêm phần phụ đều khiến nữ giới mệt mỏi và sốt cao kèm theo cảm giác rùng mình, ớn lạnh, tăng giảm nhiệt độ bất thường. Ngoài ra, khi sốt chị em cũng có thể sẽ thấy buồn nôn, chóng mặt.
- Dịch tiết âm đạo khác thường
Sự xuất hiện của bệnh viêm phần phụ khiến cho khí hư âm đạo nữ giới có những thay đổi khác thường: màu vàng hoặc xanh, có mùi hôi tanh, có thể kèm mủ,...
- Tiểu tiện buốt, rắt
Những người bị viêm phần phụ trong thời gian dài rất dễ bị tiểu tiện buốt rắt và ứ nước ở thận. Hiện tượng này là kết quả của việc phần phụ sưng, viêm gây chèn ép niệu quản và bàng quang.
- Rối loạn kinh nguyệt
Bệnh viêm phần phụ có thể gây ra máu âm đạo bất thường, không liên quan đến kỳ kinh hoặc làm cho máu kinh nhiều hơn chu kỳ trước, máu kinh vón cục và có màu đen, đau bụng kinh dữ dội và kỳ kinh kéo dài.
- Thắt lưng bị đau
Những người bị viêm phần phụ cũng thường cảm thấy đau ngang thắt lưng. Tình trạng này kéo dài có thể gây viêm phúc mạc hoặc nhiễm trùng máu.
2. Viêm phần phụ nguy hiểm như thế nào, nên xử trí ra sao?
2.1. Bệnh viêm phần phụ có nguy hiểm hay không?
Bản thân bệnh viêm phần phụ nếu được phát hiện để chữa trị ngay từ đầu thì không hề nguy hiểm và điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm, dứt điểm thì bệnh tiến triển nặng hơn hoặc sang giai đoạn mạn tính sẽ khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng:
- Thai ngoài tử cung
Nguy cơ vòi trứng bị viêm do viêm phần phụ là rất cao, chính điều này làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung.
- Bị vô sinh
Chất lượng trứng sẽ suy giảm khi bị viêm buồng trứng, nghiêm trọng hơn có thể gây tắc vòi trứng. Hậu quả của tình trạng này là khả năng thụ thai giảm xuống, trứng không có điều kiện gặp tinh trùng nên không thể thụ thai. Trường hợp thụ thai thành công thì quá trình phát triển về sau của thai nhi cũng không ổn vì trứng có chất lượng không tốt.
- Ảnh hưởng không tốt đến cơ quan sinh dục
Sự lây lan của viêm phần phụ đến các bộ phận lân cận rất dễ khiến cho nữ giới bị viêm cổ tử cung, viêm phúc mạc, viêm âm đạo,...
- Chất lượng cuộc sống giảm sút
Những triệu chứng do bệnh viêm phần phụ gây ra khiến cơ thể người phụ nữ mệt mỏi, tâm lý khó chịu, không thể tập trung cho công việc và sinh hoạt hàng ngày,... Tất cả điều này chi phối trực tiếp và làm cho chất lượng cuộc sống của họ giảm sút nghiêm trọng.
2.2. Hướng xử trí với bệnh viêm phần phụ
Ngay khi phát hiện ra các dấu hiệu nghi ngờ viêm phần phụ, chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để được khám và làm những kiểm tra cần thiết. Khi xác định được nguyên nhân, chẩn đoán đúng bệnh lý mắc phải, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân.
Các phương pháp điều trị viêm phần phụ hiện nay đang được áp dụng phổ biến gồm:
- Dùng thuốc
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc phù hợp: thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh,... Việc dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp cải thiện hiệu quả triệu chứng viêm nhiễm và phục hồi nhanh chóng vùng bị tổn thương.
- Can thiệp ngoại khoa
Dựa trên mức độ và căn nguyên gây ra bệnh viêm phần phụ mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp như: đốt, sử dụng sóng cao tần,...
Về cơ bản, tất cả bệnh lý viêm phần phụ đều gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. Vì thế, duy trì thăm khám phụ khoa định kỳ là giải pháp tốt nhất để phát hiện và xử lý sớm bệnh lý này. | medlatec | 1,303 |
Viêm gan C có lây không: Con đường lây nhiễm và cách phòng bệnh
Viêm gan C có lây không, lây như thế nào là thắc mắc của khá đông người dân. So với viêm gan B thì cụm từ viêm gan C ít gặp hơn rất nhiều lần. Tuy nhiên, sức mạnh tấn công của loại virus này nguy hiểm nhất trong tất cả các loại virus gây viêm gan.
1. Tổng quan về viêm gan virus
1.1. Viêm gan virus là gì
Viêm gan là tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong gan, làm các tế bào gan bị tổn thương. Hiện nay, nguyên nhân chính gây bệnh là các virus viêm gan. Tình trạng này còn được gọi là viêm gan virus.
Theo nghiên cứu, có đến 6 loại virus gây viêm gan là A, B, C, D, E, G. Về bản chất các loại này khác nhau ở kháng nguyên bề mặt của virus. Hầu hết chúng đều có bộ gen ARN, riêng HBV có bộ gen ADN.
1.2. Dấu hiệu của viêm gan virus
Đa phần bệnh ít hoặc không có biểu hiện rõ ràng. Tình trạng viêm gan diễn biến âm thầm và phá hủy các tế bào gan. Trường hợp có biểu hiện, thường là giai đoạn muộn, hoặc biểu hiện dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác:
– Mệt mỏi, khó ở.
– Chán ăn.
– Nôn, buồn nôn.
– Vàng mắt, vàng da.
– Đau tức bụng.
Chính vì triệu chứng không điển hình nên người bệnh rất dễ bỏ qua và chủ quan.
Cấu tạo của virus viêm gan C
1.3. Viêm gan virus C
Virus viêm gan C (HCV) là một loại virus có vỏ, bộ gen bên trong là ARN. Nó được phát hiện ra vào năm 1989 và thuộc phân loại Flavivirus. Virus viêm gan C rất đa dạng về gen, chúng có thể biến đổi và tránh được đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ. Đó cũng chính là lý do tại sao virus này là nguyên nhân gây viêm gan mạn tính cao nhất (60-70%).
Về cơ chế: Sau khi bệnh nhân được điều trị khỏi bệnh, cơ thể không tạo được đáp ứng miễn dịch hoàn toàn nên có khả năng tái phát cao. Đa phần các bệnh nhân viêm gan C cấp đều chuyển sang mạn tính.
Viêm gan virus C là một trong những bệnh lý nguy hiểm, có thể tiến triển thành xơ gan nhanh. Một số trường hợp nặng, bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HCV làm gia tăng tỉ lệ xơ, thậm chí ung thư gan.
2. Viêm gan C có lây không: Các con đường lây nhiễm
Viêm gan C là bênh truyền nhiễm, có lây lan. Mỗi loại virus viêm gan có một con đường lây nhiễm khác nhau. Điều này quyết định cách phòng bệnh của từng loại.
Bệnh không lây truyền qua đường tiêu hóa, hô hấp, nói chuyện,…như viêm gan A, E. Ba con đường lây nhiễm viêm gan C có thể kể đến là: Đường máu, tình dục và từ mẹ sang con.
2.1. Viêm gan C có lây truyền qua đường máu
Trong 3 con đường, viêm gan C lây truyền qua đường máu chiếm tỉ lệ cao nhất. Người nhận máu, các chế phẩm từ máu của người nhiễm viêm gan siêu vi C có nguy cơ cao mắc bệnh viêm gan C.
Các trường hợp có thể xảy ra lây nhiễm như:
– Dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm HCV
– Dùng chung các vật sắc nhọn có thể gây chảy máu: dao cạo râu, dao cạo lông mày, cắt móng tay, bàn chải đánh răng,…với người nhiễm HCV.
– Dùng chung dụng cụ xăm hình, bấm lỗ tai với người nhiễm HCV.
Viêm gan C có lây không: Máu là con đường lây nhiễm chủ đạo
2.2. Viêm gan C có lây không: Đường tình dục
Quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp bảo hộ với người viêm gan C hoàn toàn có thể mắc bệnh.
– Trường hợp người nhiễm HCV là đàn ông: trong tinh dịch nếu có chứa máu, hoặc niệu đạo có vết xước khi quan hệ tình dục virus viêm gan C có thể xâm nhập dễ dàng sang cơ thể phụ nữ.
– Trường hợp người nhiễm HCV là phụ nữ: Âm hộ có vết xước, hoặc quan hệ tình dục gây trầy xước đều có thể truyền bệnh sang bạn tình.
Do đó, để an toàn cho bản thân cũng như người khác, mỗi chúng ta cần tự ý thức quan hệ tình dục an toàn. Tránh có nhiều bạn tình và quan hệ tình dục thô bạo dẫn đến chảy máu hoặc gây xước. Sử dụng bao cao su là biện pháp có hiệu quả cao trong phòng bệnh.
2.3. Viêm gan C có lây không: Đường từ mẹ sang con
Người mẹ bị nhiễm virus viêm gan C có thể truyền sang con trong thai kỳ. Tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con tăng dần theo tuổi thai. Thai nhi nhiễm HCV bị ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển trong bụng mẹ.
Con đường truyền từ mẹ sang con của virus viêm gan C là vào thời điểm trước khi mẹ sinh em bé. Nhau thai bong tróc, virus sẽ truyền từ mẹ sang con. Trường hợp trong thai kỳ mẹ không nhiễm virus HCV, em bé sinh ra bình thường. Tuy nhiên, nếu mẹ mắc viêm gan C trong thời gian cho con bú cần hết sức thận trọng. Không nên cho bé ti trực tiếp vì nếu núm vú trầy xước, nguy cơ lây bệnh rất cao.
Thận trọng khi nhiễm virus viêm gan C thời kỳ cho con bú
3. Virus viêm gan C có nguy hiểm không
Viêm gan C là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trong tất cả các loại viêm gan virus. Người nhiễm bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh diễn biến lặng lẽ, khó phát hiện. Khi biểu hiện đa phần ở giai đoạn nặng đã có biến chứng. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức cao trong việc phòng bệnh và theo dõi sức khỏe thường xuyên.
Hậu quả cuối cùng và rất phổ biến khi nhiễm viêm gan C là xơ gan và ung thư gan. Bộ gen của virus viêm gan C tích hợp và biến đổi linh hoạt trong cơ thể, chống lại hệ miễn dịch.
Bên cạnh việc gây bệnh chính là ung thư gan, nó còn để lại hàng loạt các hệ lụy với những cơ quan khác của cơ thể. Cơ chế như sau: Khi cơ thể đấu tranh với virus sinh ra kháng thể. Các kháng thể này gây ra các phản ứng tổn thương cơ quan khác như: thận, khớp, da, thậm chí tăng nguy cơ đái tháo đường,…
4. Phòng ngừa nhiễm siêu vi C
Ở thời điểm hiện tại, chưa nghiên cứu được vắc xin phòng ngừa viêm gan siêu vi C. Chính vì vậy, việc kiểm soát con đường lây nhiễm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa chủ động có ý nghĩa vô cùng to lớn. | thucuc | 1,211 |
Chức năng của ruột già và một số bệnh lý có thể gặp phải
Ruột già là một trong các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa đảm nhận những vai trò nhất định trong cơ thể con người.
1. Chức năng của ruột già.
Ruột già (còn gọi là đại tràng hay colon) là một bộ phận của hệ tiêu hóa, trải dài từ phần cuối của ruột non đến hậu môn. Chiều dài của đại tràng vào khoảng 152cm, tạo thành hình chữ U ngược xung quanh bụng.
Chức năng của ruột già thường bị nhiều người lầm tưởng là không quá quan trọng, nhưng đây lại là một bộ phận thực hiện nhiều nhiệm vụ trong hệ tiêu hóa của con người. Cụ thể, vai trò chính của ruột già bao gồm:
Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ nước, vitamin, chất điện giải
Một trong các chức năng của ruột già là thực hiện tiêu hóa thức ăn, hấp thụ nước, vitamin, các chất dinh dưỡng, chất điện giải từ thức ăn.
Theo đó, các loại vi khuẩn có trong ruột già sẽ thực hiện tiêu hóa một số chất dinh dưỡng vẫn chưa được tiêu hóa hết ở dạ dày hay ruột non.
Thông qua đó, ruột già sẽ hấp thụ triệt để các chất dinh dưỡng, vitamin, chất điện giải để cung cấp cho cơ thể.
Chức năng tạo phân và bài tiết
Đây là một chức năng được ruột già thực hiện để đào thải chất dư thừa ra khỏi cơ thể.
Thông qua quá trình tạo thành phân, phân khi đáp ứng về độ mềm, lượng, tạo hình sẽ được hấp thụ lần cuối ở trực tràng và được bài tiết thải ra bên ngoài qua động tác đại tiện.
2. Một số bệnh lý có thể gặp ở ruột già
Ngoài việc tìm hiểu chức năng của ruột già, dưới đây là một số bệnh lý có thể gặp ở bộ phận thuộc hệ tiêu hóa trong cơ thể người này mà bạn đọc nên lưu ý đến và cần có sự cảnh giác.
Viêm đại tràng
Bệnh lý này là tình trạng lớp niêm mạc của ruột già bị tổn thương ở các mức độ khác nhau. Trong đó, khi ở mức độ nhẹ, lớp niêm mạc này sẽ dễ bị chảy máu; còn với mức độ nặng thì các vết loét xuất hiện và xuất huyết.
Viêm đại tràng cấp tính trong trường hợp không được điều trị sớm sẽ tiến triển nặng thành mãn tính. Khi đó, sẽ có thể gây nguy hiểm và đe doạ đến tính mạng của người bệnh.
Viêm đại tràng co thắt
Tình trạng bệnh này còn được gọi với tên hội chứng ruột kích thích. Dấu hiệu của viêm đại tràng co thắt là những cơn đau quặn bụng thường xuyên, đại tiện thất thường và gây nên đau đớn cho bệnh nhân.
Nó thường gặp phải ở những người có bệnh lý tiêu hóa nền, người thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng hay có những thói quen và chế độ ăn uống không lành mạnh.
Bệnh Crohn
Bệnh Crohn là bệnh lý viêm đường ruột mạn tính thường gây tổn thương ở bất kỳ đoạn nào trên đường ống tiêu hóa, nhưng thường ảnh hưởng nhiều nhất ở ruột non và đại tràng. Biểu hiện là gây loét thành trong của ruột non và đại tràng. Triệu chứng của căn bệnh này thường nghiêm trọng hơn nhiều so với chứng viêm đại tràng thông thường với các dấu hiệu thường gặp có thể là đau bụng từng cơn, đi đại tiện phân lỏng có máu, buồn nôn, nôn.
Trong trường hợp không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm tắc ruột, loét ruột, nứt hậu môn, cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng, viêm da, viêm khớp,...
Ung thư đại tràng
Bệnh ung thư đại tràng là một trong những căn bệnh ung thư phổ biến và có nguy cơ gây tử vong cao cho người bệnh.
Bệnh phát triển qua 4 giai đoạn, nếu phát hiện bệnh sớm, khả năng bệnh nhân có thể được chữa trị thành công. Ngược lại, khi tế bào ung thư đã di căn tới nhiều cơ quan khác của cơ thể, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn và có thể không đem lại hiệu quả.
Vì vậy, nhằm tăng khả năng điều trị thành công, bạn có thể dựa vào một số triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư đại tràng như đau bụng thất thường, rối loạn tiêu hóa, phân lẫn máu,... để nhận biết và thực hiện thăm khám kịp thời.
3. Cách làm sạch và bảo vệ ruột già
Khi đã có những thông tin về chức năng của ruột già, việc lưu ý đến những cách làm sạch và bảo vệ cơ quan này là một việc làm hữu ích và cần thiết. Từ đó, có thể giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến ruột già, đảm bảo ruột già được khỏe mạnh, thực hiện tốt các nhiệm vụ của nó cũng như góp phần cải thiện sức khỏe của cơ thể.
Trong đó, một vài gợi ý mà bạn có thể thực hiện để làm sạch và bảo vệ ruột già như sau:
Thực hiện một chế độ ăn lành mạnh, cân bằng các chất dinh dưỡng.
Uống đủ nước, có thể kèm với ăn các thức ăn, trái cây, rau quả có hàm lượng nước cao như dưa hấu, cà chua, rau diếp, cần tây,…
Tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ trong bữa ăn hằng ngày.
Bổ sung men vi sinh, các thực phẩm giàu probiotic như sữa chua, kim chi,...
Cung cấp các chất khoáng, vitamin cho cơ thể.
Không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia và thực hiện rèn luyện, tập thể dục thể thao hàng ngày;
Tiến hành kiểm tra sàng lọc để theo dõi sức khỏe đại tràng.
Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc biết được các kiến thức cần thiết về chức năng của ruột già, một số bệnh lý có thể gặp liên quan; đồng thời, "bỏ túi" một vài gợi ý về cách làm sao để thực hiện làm sạch và bảo vệ ruột già. Từ đó, nhận thức được vai trò của cơ quan này và chú ý đến việc bảo vệ sức khỏe của nó nói riêng cũng như toàn bộ cơ thể nói chung. | medlatec | 1,062 |
Những cách đơn giản để làm giảm nếp nhăn trên khuôn mặt
Nếp nhăn trên mặt là một trong những dấu hiệu của tình trạng lão hóa da và chúng ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt. Vì vậy các biện pháp giúp hạn chế sự lão hóa da là điều vô cùng quan trọng để có được một làn da khỏe mạnh. Cùng tìm hiểu những cách đơn giản giúp làm giảm nếp nhăn trên khuôn mặt qua bài viết dưới đây.
1. Thực hành các bước chăm sóc da cơ bản
Một trong những cách giúp làm giảm nếp nhăn cũng như giữ gìn, bảo vệ làn da khỏe mạnh và tươi trẻ là bắt đầu thực hành các bước chăm sóc da, cụ thể như sau:Hạn chế tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời;Dùng kem chống nắng phổ rộng;Mang quần áo chống nắng khi đi ra ngoài (áo dài tay và quần dài tay);Không hút thuốc;Sử dụng kem dưỡng ẩm.
2. Ngủ ở tư thế nằm ngửa giúp giảm nếp nhăn
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tư thế ngủ luôn giữ ở một trí cố định sẽ làm tăng nếp nhăn và chúng không thể biến mất khi bạn thức giấc. Tư thế ngủ nghiêng sẽ làm tăng nếp nhăn trên mặt, má và cằm. Trong khi tư thế ngủ úp xuống làm cho lông mày bị nhăn lại. Vì vậy để làm giảm nếp nhăn, bạn cần ngủ với tư thế nằm ngửa còn được gọi là tư thế ngủ trên lưng.
Giảm nếp nhăn với tư thế ngủ nằm ngửa được nhiều người áp dụng
3. Ăn nhiều cá hồi
Cá hồi không chỉ là nguồn cung cấp protein dồi dào cho cơ thể, chúng còn chứa hàm lượng lớn axit béo omega – 3. Theo các chuyên gia, omega – 3 là axit béo thiết yếu giúp nuôi dưỡng da và giữ cho làn da được khỏe mạnh, căng mọng và trẻ trung, từ đó giúp giảm thiểu nếp nhăn trên khuôn mặt.
4. Không nheo mắt và mang kính khi đọc sách
Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, các chuyển động trên khuôn mặt kể cả là chuyển động nhỏ nhất như nheo mắt, đều sẽ tạo thành những nếp nhăn. Vì vậy, hạn chế không nheo mắt là một trong những biện pháp để hạn chế và phòng ngừa xuất hiện nếp nhăn trên khuôn mặt. Bên cạnh đó, một điều quan trọng khác là nên mang kính khi đọc sách và kính râm khi ra ngoài. Bởi kính râm giúp bảo vệ vùng da quanh mắt khỏi các tác nhân gây hại từ ánh nắng mặt trời và giúp bạn không bị nheo mắt.
5. Dùng các sản phẩm chống lão hóa chứa alpha hydroxy acid (AHA)
Alpha hydroxy acid (AHA) là loại axit tự nhiên giúp loại bỏ lớp tế bào chết trên cùng của da, từ đó giúp giảm sự xuất hiện của lỗ chân lông, hạn chế đường nhăn và nếp nhăn trên mặt, đặc biệt là khu vực ở quanh mắt. Một số dẫn chất AHA có thể giúp tăng cường sản xuất collagen trong da, giúp tăng độ đàn hồi và độ săn chắc của da. Ngoài ra cần lưu ý, sử dụng AHA có thể khiến da nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời, nên bạn cần thoa kem chống nắng mỗi ngày khi dùng sản phẩm chăm sóc da có chứa AHA.
Một số sản phẩm chống lão hóa chứa AHA có tác dụng giảm nếp nhăn
6. Không rửa mặt quá nhiều
Rửa mặt quá nhiều sẽ làm giảm độ ẩm của da và loại bỏ đi lớp dầu tự nhiên giúp bảo vệ da khỏi các nếp nhăn. Thay vào đó, bạn nên dùng các loại kem rửa mặt chứa chất chống ẩm và nên hạn chế các loại xà phòng rửa mặt.
7. Dưỡng da bằng vitamin C
Một số nghiên cứu từ các nhà khoa học đã chỉ ra rằng các loại kem dưỡng chứa vitamin C giúp tăng cường và tái tạo collagen cho làn da. Ngoài ra, vitamin C còn giúp chống lại tác hại của tia UVA, UVB từ ánh nắng mặt trời, đồng thời giúp giảm mẩn đỏ, đốm đen và các vết gây màu da không đều.Tuy vậy, bạn cần sử dụng đúng loại sản phẩm dành cho da có đúng loại vitamin C. Trong đó, axit L – ascobic được xem là loại tốt nhất giúp giảm nếp nhăn trên da. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các sản phẩm chứa loại axit ascorbyl palmitate.
8. Ăn nhiều đậu nành
Một nghiên cứu được đăng trên tạp chí European Journal of Nutrition cho thấy, các loại thực phẩm chứa nhiều đậu nành giúp cải thiện cấu trúc, săn chắc da chỉ sau khoảng 6 tháng sử dụng. Để hạn chế tình trạng da mặt bị nhăn, bạn nên bổ sung đủ lượng các sản phẩm chứa đậu nành.
9. Thay cà phê bằng ca cao
Ca cao chứa hợp chất flavanols (catechin, epicatchin) giúp bảo vệ làn da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời, tăng độ khỏe mạnh và săn chắc da.
Ca cao chứa flavanols có tác dụng hữu ích trong việc giảm nếp nhăn
10. Uống nhiều nước giảm nếp nhăn
Để có một làn da khỏe mạnh và hạn chế nếp nhăn, bạn cần uống đủ nước mỗi ngày (ít nhất là 8 – 10 ly nước). Nước không chỉ giúp làm sạch cơ thể, nuôi dưỡng làn da mà chúng còn đóng vai trò quan trọng giúp ngăn ngừa sự hình thành nếp nhăn, chống lão hóa cho làn da.
11. Massage mặt giúp loại bỏ nếp nhăn
Massage là một trong những biện pháp giúp loại bỏ nếp nhăn trên da. Phương pháp này giúp kích thích các mạch máu và thư giãn cơ mặt. Từ đó giúp ngăn ngừa hình thành nếp nhăn trên mặt một cách tự nhiên. Ngoài ra, tẩy tế bào chết định kỳ cho da giúp loại bỏ bụi bẩn, độc tố từ lỗ chân lông, điều này giúp hỗ trợ giúp loại trừ nếp nhăn một cách hiệu quả.
12. Ăn nhiều trái cây, rau quả
Trái cây và rau quả chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp chống lại các gốc tự do để làn da được trẻ hơn, tươi sáng hơn và hạn chế sự hình thành các nếp nhăn.Tóm lại, nếp nhăn ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt. Vì vậy, hãy thực hiện đúng các phương pháp trên để xóa nếp nhăn xấu xí và chống lão hóa, giúp làn da tươi trẻ hơn mỗi ngày.com | vinmec | 1,105 |
Công dụng thuốc Vincynon 500
Thuốc Vincynon 500 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Etamsylat. Thuốc được sử dụng để cầm máu trong các trường hợp bị chảy máu.
1. Công dụng của thuốc Vincynon 500
Vincynon 500 công dụng là gì? Thuốc Vincynon 500 có thành phần chính là Etamsylat 500mg. Etamsylat là một thuốc cầm máu, có tác dụng duy trì sự ổn định của thành mao mạch, hiệu chỉnh sự kết dính khác thường của tiểu cầu. Thành phần Etamsylat được sử dụng để phòng ngừa và xử trí tình trạng chảy máu ở các mạch máu nhỏ.Chỉ định sử dụng thuốc Vincynon 500:Phòng ngừa và giảm mất máu do phẫu thuật;Phòng ngừa và điều trị xuất huyết quanh hoặc ở trong não thất ở những trẻ sơ sinh có cân nặng thấp (dưới 1.500g).Chống chỉ định sử dụng thuốc Vincynon 500:Bệnh nhân mẫn cảm với Etamsylat hoặc thành phần khác của thuốc;Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Vincynon 500
Cách dùng: Đường tiêm.Liều dùng:Phòng ngừa và điều trị xuất huyết quanh hoặc ở trong não thất ở trẻ sơ sinh có cân nặng rất thấp: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều 12,5mg/kg thể trọng trong vòng 1 giờ sau sinh. Sau đó, cứ 6 giờ lặp lại 1 lần trong vòng 4 ngày cho tới khi tổng liều đạt 200mg/kg;Kiểm soát chảy máu sau phẫu thuật: Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho người lớn với liều dùng 250 - 500mg. Liều dùng này có thể lặp lại sau 4 - 6 giờ nếu cần thiết;Cấp cứu: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều dùng 500 - 700mg/lần x 3 lần/ngày;Điều trị trước phẫu thuật: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 500mg vào 1 giờ trước khi mổ;Điều trị hậu phẫu: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 250mg/lần x 2 lần/ngày.Liều dùng ở trẻ em: Bằng 1⁄2 so với người lớn.*Lưu ý: Có thể hòa tan dung dịch tiêm Vincynon 500 trong 1 cốc nước để uống hoặc có thể dùng thuốc để băng bó cầm máu tại chỗ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vincynon 500
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Vincynon 500 gồm:Thường gặp: Buồn nôn, sốt, tiêu chảy, nôn ói, ban da, đau đầu;Ít gặp: Tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân phẫu thuật âm đạo, hạ huyết áp.Cách xử trí đối với người bị đau đầu, nổi ban da là giảm liều dùng thuốc. Tốt nhất người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Vincynon 500 để được can thiệp xử trí kịp thời, hiệu quả.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Vincynon 500
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Vincynon 500:Thận trọng khi dùng Etamsylat (thành phần chính của thuốc Vincynon 500) cho bệnh nhân đang hoặc đã có tiền sử viêm tắc tĩnh mạch (đột quỵ, nghẽn tĩnh mạch sâu, nghẽn động mạch phổi) vì có liên quan tới nguy cơ tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở những người bệnh phẫu thuật âm đạo;Thận trọng khi sử dụng thuốc Vincynon 500 ở người bệnh hen, dị ứng hay có tiền sử phản ứng dị ứng với thuốc do các chế phẩm Etamsylat đều có chứa natri sulfit, có thể gây phản ứng kiểu phản vệ hoặc làm nặng hơn các phản ứng này;Thận trọng khi dùng thuốc Vincynon 500 ở bệnh nhân suy thận do thuốc này thải trừ hầu hết qua thận;Thận trọng khi sử dụng thuốc Vincynon 500 ở phụ nữ có thai, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc;Không nên dùng thuốc Vincynon 500 ở bà mẹ đang cho con bú vì thuốc có thể tiết vào sữa mẹ;Thuốc Vincynon 500 có thể gây đau đầu, buồn nôn nên không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao nếu gặp phải các tác dụng phụ của thuốc này.Thuốc Vincynon 500 điều trị xuất huyết trong các trường hợp vỡ mao mạch máu, mất máu do đa kinh, xuất huyết não, chảy máu trong phẫu thuật,... Khi sử dụng thuốc, người bệnh nên phối hợp với mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh được những biến chứng khó lường. | vinmec | 746 |
Tư vấn: Bảng đo huyết áp chuẩn là bao nhiêu?
Bảng đo huyết áp là một trong những căn cứ để theo dõi huyết áp. Chỉ số huyết áp ở mỗi độ tuổi có sự khác nhau đáng kể. Đối với người bình thường, bất cứ những chỉ số bất thường nào của huyết áp đều là những cảnh báo sức khỏe có vấn đề.
1. Bảng đo huyết áp chuẩn
Ai cũng biết, huyết áp chính là chỉ số có được khi đo áp lực của mạch máu lên thành động mạch. Huyết áp cao hay thấp đều phản ánh rõ nét về thể trạng và sức khỏe của một người. Càng về già, huyết áp càng dễ thay đổi bất thường và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Chính vì thế, việc theo dõi huyết áp thường xuyên là việc nên làm với những người có bệnh lý về huyết áp, nhất là người cao tuổi.
Chỉ số huyết áp bình thường
Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, chỉ số huyết áp bình thường được xác định là:
Huyết áp tâm thu: từ 90 mm
Hg đến 129 mm
Hg.
Huyết áp tâm trương: Từ 60 mm
Hg đến 84 mm
Hg.
Theo đó, các chỉ số thực tế đo được khi có sự chênh lệch quá thấp hoặc quá cao so với chỉ số bình thường đều là những biểu hiện bất thường. Điều đó cảnh báo một số vấn đề về sức khỏe.
Bảng đo huyết áp chuẩn theo từng độ tuổi
Ngoài chỉ số bình thường được tính chung theo cách phân loại trên thì có thể dựa trên bảng đo huyết áp dựa theo từng lứa tuổi. Theo đó, chỉ số huyết áp trung bình theo độ tuổi là:
Trẻ từ từ 1-5 tuổi: trung bình 80/50 mm
Hg, tối đa 110/80 mm
Hg.
Trẻ từ 6-13 tuổi: trung bình là 85/55 mm
Hg, tối đa là 120/80 mm
Hg.
Trẻ từ 13-15 tuổi: trung bình là 95/60 mm
Hg, tối đa 104/70 mm
Hg.
Trẻ từ niên từ 15-19: trung bình là 117/77 mm
Hg và 120/81 mm
Hg mức tối . đa
Người từ 20-24 tuổi: huyết áp bình thường đạt chỉ số 108/75 mm
Hg đến 120/79 mm
Hg và không quá 132/83 mm
Hg.
Người từ 25-29 tuổi: mức an toàn từ 109/76 mm
Hg đến 121/80 mm
Hg và không quá 133/84 mm
Hg.
Người từ 30-34 tuổi: mức an toàn từ 110/77mm
Hg đến 134/85 mm
Hg.
Người từ 35-39 tuổi: bình thường ở mức 111/78 - 135/86 mm
Hg.
Người từ 40-44 tuổi: mức bình thường là 125/83 mm
Hg.
Người từ 45-49 tuổi: trung bình là 115/80 mm
Hg và tối đa 139/88 mm
Hg.
Người từ 50-54: mức an toàn là 116/81 - 142/89 mm
Hg.
Người từ 55-59: Mức an toàn là 118/82 - 144/90 mm
Hg.
Người trên 60 tuổi: chỉ số huyết áp trung bình là 134/87 mm
Hg.
Đây là bảng đo huyết áp chuẩn tính theo từng độ tuổi. Những người tuổi càng cao thì huyết áp càng tăng. Tuy nhiên, ở đội tuổi nào thì chỉ số huyết áp cũng chỉ có ngưỡng nhất định gọi là ngưỡng an toàn.
2. Nhận biết các chỉ số huyết áp bất thường
Dựa trên bảng đo huyết áp chuẩn, chúng ta có thể thấy được những giá trị huyết áp như thế nào là bất thường. Chỉ số huyết áp có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân nhưng không nên vượt qua ngưỡng an toàn:
Các mức độ phân loại của chỉ số huyết áp
Theo Hiệp hội tim mạch quốc tế thì chỉ số huyết áp được phân loại theo các mức sau:
Huyết áp tối ưu: HA tâm thu < 120 mm
Hg - HA tâm trương < 80 mm
Hg.
Huyết áp bình thường: HA tâm thu 120-129 mm
Hg và/hoặc HA tâm trương 80-84 mm
Hg.
Huyết áp bình thường cao: HA tâm thu 130-139 mm
Hg và/hoặc HA tâm trương 85-89 mm
Hg.
Tăng huyết áp độ 1: HA tâm thu 140-159 mm
Hg và/hoặc HA tâm trương 90-99 mm
Hg.
Tăng huyết áp độ 2: HA tâm thu 160-179 mm
Hg và/hoặc HA tâm trương 100-109 mm
Hg.
Tăng huyết áp độ 3: HA tâm thu ≥ 180 mm
Hg và/hoặc HA tâm trương ≥ 110 mm
Hg.
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: HA tâm thu ≥ 140 mm
Hg và HA tâm trương < 90 mm
Hg.
Dựa trên bảng đo huyết áp này có thể nhận định được tình trạng của người bệnh khi có những dấu hiệu về tăng huyết áp.
Những nguyên nhân gây tăng huyết áp
Thông thường, chỉ số huyết áp của một người bình thường có sự thay đổi nhất định vào các thời điểm trong ngày. Khi đói, mệt, chỉ số huyết áp có thể giảm. Khi làm việc nặng hoặc vừa thể thao cũng khiến cho chỉ số huyết áp tăng đáng kể. Tuy nhiên, đều không vượt qua ngưỡng an toàn.
Đa số các trường hợp bị bệnh cao huyết áp đều là vô căn (không có nguyên nhân). Những người tăng huyết áp chủ yếu là người bước vào tuổi trung niên hay cao tuổi. Nguyên nhân có thể do tác dụng phụ của thuốc, lạm dụng chất kích thích,… Nhưng đa số là do bệnh lý như: bệnh về thận, bệnh tuyến giáp, tiểu đường, bệnh về tim mạch hoặc do mang thai,… Những người cao tuổi thường hay bị cao huyết áp bởi xơ vữa động mạch vành do tuổi cao.
3. Có nên tầm soát bệnh về huyết áp ngay từ sớm?
Dựa trên bảng đo huyết áp, chúng ta có thể biết được tình trạng huyết áp của một người bất kỳ. Tuy nhiên, thao tác đo huyết áp tại nhà, tự thực hiện đôi khi không chính xác và không đánh giá được mức độ vấn đề. Trong khi đó, bệnh cao huyết áp đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Những người độ tuổi sau 30 cũng thường gặp phải tình trạng tăng huyết áp đột ngột và thường xuyên và phải sử dụng đến thuốc để ổn định đường huyết.
Huyết áp tăng nếu không được kiểm soát kịp thời và có giải pháp khắc phục ngay từ sớm dễ dẫn đến những biến chứng khôn lường. Chính vì thế, việc tầm soát bệnh về huyết áp là điều nên làm với bất cứ ai, nhất là những người sau 35. | medlatec | 1,020 |
Các bệnh dạ dày thường gặp ai cũng nên biết
Bệnh dạ dày là dạng bệnh rất phổ biến không phân biệt tuổi tác hay giới tính. Dạ dày có cấu tạo phức tạp và giữ chức năng quan trọng của hệ tiêu hóa. Những thói quen về ăn uống, sinh hoạt thường ngày luôn có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của dạ dày. Các bệnh lý về dạ dày cũng từ đó mà sinh ra.
1. Đôi nét về dạ dày trong cơ thể người
Dạ dày hay còn gọi là bao tử, là bộ phần phình to nhất của hệ tiêu hóa, có khả năng chứa đựng thức ăn, đồ uống với thể tích đáng kể.
Cấu tạo
Dạ dày được cấu tạo gồm tâm vị, đáy vị, thân vị, môn vị. Thành dạ dày được cấu tạo từ 4 lớp: thanh mạc, lớp cơ, hạ niêm mạc và niêm mạc. Bộ phận này có hình chữ J, bình thường, sức chứa khoảng từ 3-5 lít.
Chức năng chính
Chức năng chính của dạ dày là vận động, co bóp, nghiền nát và nhào trộn thức ăn để thấm dịch vị acid. Dạ dày bài tiết dịch vị liên tục cùng các axit amin cũng như các enzym để tiêu hóa thức ăn. Một phần dinh dưỡng từ thức ăn được thấm vào cơ thể từ đây.
2. Tại sao dạ dày thường xuyên gặp vấn đề?
Đây là nơi chứa đựng thức ăn và tiêu hóa thức ăn. Tất cả những thứ mà hàng ngày con người ăn hay uống vào đều phải được dạ dày tiêu hóa và đào thải. Vì là nơi chứa thức ăn trực tiếp từ miệng vào nên dạ dày phải “làm việc” và hoạt động liên tục. Bất kể những thói quen xấu hay thức ăn gây hại nào đều có thể ảnh hưởng đến dạ dày và gây bệnh dạ dày. Chính vì thế, có rất nhiều nguyên nhân khiến bộ phận này hay gặp vấn đề:
Thói quen ăn uống không lành mạnh
Ăn uống không đúng bữa, bỏ bữa sáng hoặc ăn nhiều, ăn quá no, hay ăn khuya… đều là những thói quen khiến dạ dày bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những thói quen này kéo dài sẽ khiến dạ dày hoạt động không theo quy luật chung, lâu dần gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây đau dạ dày và những vấn đề bệnh lý khác.
Sử dụng nhiều rượu, bia
Uống nhiều rượu bia là thói quen gây hại đến dạ dày một cách trực tiếp. Chất cồn trong bia rượu có thể làm tổn thương lớp niêm mạc dạ dày, từ đó gây ra viêm loét dạ dày. Nếu không dừng thói quen này hoặc viêm dạ dày không được điều trị dứt điểm sẽ hình thành nên những bệnh lý nghiêm trọng hơn. Đây là thói quen gây bệnh dạ dày rất phổ biến.
Lạm dụng thuốc tây
Việc sử dụng quá nhiều thuốc tây, nhất là thuốc giảm đau, thuốc chống viêm là hành động gây hại rất lớn đến đạ này. Các loại thuốc này làm suy giảm chức năng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày, gây tổn thương lớp niêm mạc này. Từ đó mà vi khuẩn dễ tấn công hơn khiến dạ dày gặp nhiều vấn đề.
Sinh hoạt kém khoa học
Không chỉ ăn uống mà việc sinh hoạt thường ngày cũng có ảnh hưởng đến sức khỏe của dạ dày. Làm việc quá sức, căng thẳng kéo dài, stress là nguyên nhân hàng đầu gây đau dạ dày, lâu dần gây viêm loét dạ dày, mệt mỏi, sút cân, chán ăn, suy giảm sức đề kháng và mắc các chứng bệnh dạ dày.
3. Những bệnh dạ dày phổ biến
Có khá nhiều bệnh dạ dày phổ biến và thường gặp như sau:
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Là tình trạng viêm và gây loét niêm mạc dạ dày cùng phần đầu của ruột non (tá tràng). Nguyên nhân là do lớp niêm mạc lâu ngày bị bào mòn bởi những nguyên nhân như nói ở trên, lâu dần khiến vi khuẩn tấn công và gây viêm loét. Triệu chứng thường gặp là đau bụng âm ỉ hoặc đau từng cơn, đau vùng thượng vị, ợ chua, người mệt mỏi, xanh tái, gầy sút cân,… Bệnh cần được xác định nguyên nhân và điều trị sớm, tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm, khó điều trị.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Đây là căn bệnh rất phổ biến ở người trưởng thành, nhất là nam giới. Axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản khiến bệnh nhân bị ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, buồn nôn, khó ăn, nuốt nghẹn,… Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống.
Xuất huyết dạ dày
Hay còn gọi là bệnh chảy máu dạ dày, cũng là căn bệnh dạ dày không quá hiếm gặp. Nguyên nhân là do lạm dụng thuốc giảm đau, uống nhiều bia rượu, nhiễm khuẩn HP, niêm mạc dạ dày bị tổn thương nặng, hình thành vết loét sâu, ăn sâu vào lớp cơ dạ dày,… Đây là tình trạng bệnh nguy hiểm với những dấu hiệu như: vã mồ hôi, đi ngoài, phân đen, da xanh tái, nôn ra máu,… Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Viêm hang vị dạ dày
Là tình trạng viêm ở vị trí gần cuối dạ dày. Căn bệnh này cũng rất phổ biến và gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, nhưng nhiều nhất là những người trên 35 tuổi. Đây là nguy cơ gây loét dạ dày, viêm, xuất huyết và thủng dạ dày vô cùng nguy hiểm.
Thủng dạ dày
Đây là một trong các bệnh cấp cứu ngoại khoa đặc biệt nguy hiểm. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: dọ bị tác động mạnh từ ngoài vào, như bị dao đâm; do tai biến khi nội soi dạ dày, do bị viêm loét dạ dày nặng,...
Ung thư dạ dày
Ở tình trạng này, dạ dày bị tổn thương sâu, hình thành khối u ác tính và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Khi có những biểu hiện dễ nhận thấy như: đi ngoài phân đen, da xanh, sút cân nhanh,… thì bệnh đã ở giai đoạn cuối, rất khó điều trị.
Các bệnh dạ dày có tính chất nghiêm trọng thường có biểu hiện dễ nhầm lẫn với bệnh lý thông thường. Do vậy, người bệnh thường chủ quan không đi khám sớm để được điều trị kịp thời. | medlatec | 1,091 |
Công dụng thuốc Olafast
Olanzapine là một hoạt chất chống loạn thân đã được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt hoặc dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực. Hoạt chất này có trong nhiều sản phẩm khác nhau, trong đó có thuốc Olafast. Vậy Olafast là thuốc gì và được sử dụng như thế nào?
1. Olafast là thuốc gì?
Olafast là thuốc gì? Olafast là sản phẩm thuộc nhóm thuốc chống loạn thần với thành phần chính là hoạt chất Olanzapine. Dạng bào chế của Olafast là viên nén bao phim, hàm lượng 2.5, 5, 10 hoặc 20mg với quy cách đóng gói mỗi hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc Olafast là sản phẩm của Cure Medicines (I) Pvt Ltd (Ấn Độ), lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký VN-12784-11.Hoạt chất Olanzapine trong thuốc Olafast thuộc nhóm chống loạn thần có tác dụng lên một số hệ receptor, bao gồm 5HT2A/2C, 5HT3, 5HT8 của Serotonin, D1, D2, D3, D4 và D5 của Dopamin, M1 đến M5 của Muscarinic, α1-adrenergic và H1 của Histamin.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Olafast
Thuốc Olafast được chỉ định trong những trường hợp sau:Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt;Ðiều trị giai đoạn hưng cảm mức độ trung bình và nặng;Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở những bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng tốt với điều trị bằng thuốc Olafast.Thuốc Olafast chống chỉ định trong các trường hợp sau:Tiền sử quá mẫn với Olanzapine hay bất kỳ thành phần nào của chế phẩm;Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh glaucoma góc đóng.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Olafast
Thuốc Olafast sử dụng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.Liều dùng khuyến cáo của Olafast như sau:Người trưởng thành:Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày;Giai đoạn hưng cảm: Liều khởi đầu là 15 mg/ngày nếu đơn trị liệu hoặc 10 mg/ngày khi phối hợp với các thuốc khác;Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày. Nếu bệnh nhân đã dùng Olafast để điều trị giai đoạn hưng cảm thì nên giữ nguyên liều cũ để dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực. Trường hợp xuất hiện các cơn hưng cảm, trầm cảm hay rối loạn hỗn hợp thì vẫn tiếp tục điều trị với Olafast (có thể điều chỉnh liều) kết hợp với các liệu pháp hỗ trợ khác để cải thiện triệu chứng;Trong chỉ định điều trị rối loạn lưỡng cực, giai đoạn hưng cảm hay dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực, dựa vào tình trạng lâm sàng mà liều dùng của thuốc Olafast có thể thay đổi từ 5-20mg/ngày. Việc điều chỉnh liều cao hơn liều khởi đầu chỉ nên thực hiện sau khi đánh giá lâm sàng và được tiến hành trong thời gian tối thiểu 24 giờ;Khi có chỉ định ngừng sử dụng, thuốc Olafast nên được giảm liều từ từ;Liều dùng Olafast cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Nên giảm liều dùng thuốc Olafast ở những đối tượng này. Những trường hợp suy gan trung bình (như xơ gan, điểm Child-pugh loại A hoặc B) chỉ nên khởi đầu ở liều 5mg và thận trọng khi tăng liều;Khi có nhiều hơn hơn 1 yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa Olanzapine (bao gồm giới tính, tuổi, thói quen hút thuốc lá...) thì nên cân nhắc khởi đầu thuốc Olafast ở liều thấp hơn và thận trọng khi tăng liều;Liều dùng thuốc Olafast cho trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả;Liều dùng Olafast cho bệnh nhân lớn tuổi: Không cần giảm liều nhưng nên cân nhắc dùng Olafast liều thấp hơn (5mg/ngày) ở bệnh nhân trên 65 tuổi hoặc kèm theo các yếu tố lâm sàng bất lợi.Quá liều thuốc Olafast và cách xử trí:Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Olanzapine, do đó điều trị quá liều Olafast chủ yếu là hỗ trợ thích hợp;Các trường hợp ngộ độc cấp tính nên cân nhắc các vấn đề sau: giữ đường hô hấp thông thoáng, đảm bảo cung cấp đủ oxy, xem xét dùng than hoạt (làm giảm sinh khả dụng của Olanzapine đường uống) hoặc có thể rửa dạ dày (sau khi đặt ống nội khí quản ở bệnh nhân hôn mê);Lưu ý liệu pháp thẩm phân hay lọc máu không loại bỏ được nhiều Olanzapine;Tình trạng hạ huyết áp và trụy mạch do quá liều Olafast nên được điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch hoặc thuốc kích thích giao cảm như Norepinephrine. Lưu ý không sử dụng Epinephrine, Dopamine hoặc hoạt chất kích thích giao cảm khác có hoạt tính chủ vận beta, vì kích thích beta sẽ làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp trong trường hợp receptor alpha bị phong bế do Olanzapine.
4. Tác dụng phụ của thuốc Olafast
Thuốc Olafast có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý thường gặp sau:Tăng cân, tăng cholesterol và triglycerid máu, tăng glucose máu và glucose niệu;Tăng cảm giác thèm ăn;Lơ mơ, chóng mặt, bồn chồn, Parkinson hoặc rối loạn vận động;Hạ huyết áp tư thế;Tăng prolactin máu;Tăng số lượng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu toàn bộ hoặc bạch cầu trung tính;Táo bón và khô miệng;Tăng men gan ALT và AST không triệu chứng;Phát ban;Đau khớp;Rối loạn cương dương ở nam giới, giảm khả năng tình dục ở nam và nữ;Suy nhược, mệt mỏi;Phù;Sốt.Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Olafast:Phản ứng quá mẫn với Olanzapine;Làm nặng thêm hoặc gây đợt cấp đái tháo đường, đôi khi gây nhiễm toan ceton hoặc hôn mê;Động kinh, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động muộn hoặc rối loạn vận ngôn;Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT;Huyết khối, bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu;Chảy máu mũi;Chướng bụng;Da tăng nhạy cảm với ánh sáng;Rụng tóc;Tiểu không tự chủ hoặc bí tiểu;Vô kinh, ngực to, tăng tiết sữa hoặc nữ hóa tuyến vú ở nam giới;Giảm số lượng tiểu cầu;Hội chứng thần kinh ác tính hoặc hội chứng cai khi ngừng thuốc;Nhanh thất, rung thất, đột tử;Viêm tụy, viêm gan hoặc tiêu cơ vân.
5. Tương tác thuốc của Olafast
Tương tác thuốc của Olafast có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc Olafast dùng đồng thời với Diazepam làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng;Than hoạt tính (liều 1g) làm giảm khoảng 60% Cmax và AUC của Olafast, do đó việc sử dụng than hoạt có thể là biện pháp hữu hiệu để xử trí quá liều Olafast;Các chất cảm ứng CYP1A2 có thể làm giảm chuyển hóa của Olafast;Ethanol không ảnh hưởng đến dược động học của Olanzapine, tuy nhiên việc kết hợp Olafast cùng đồ uống chứa cồn có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng;Chất ức chế CYP1A2 như Fluvoxamine có thể làm giảm độ thanh thải của Olanzapine, vì vậy nên cân nhắc giảm liều Olafast ở bệnh nhân đang dùng Fluvoxamine;Chất ức chế CYP2D6 như Fluoxetine gây tăng nhẹ Cmax và giảm nhẹ độ thanh thải của Olanzapine. Tuy nhiên, sự thay đổi này không ảnh hưởng nhiều đến tác dụng của thuốc Olafast cũng như Fluoxetine nên không cần điều chỉnh liều dùng;Omeprazole và Rifampin có thể làm tăng độ thanh thải của Olafast;Olanzapine tác động chính lên thần kinh trung ương, do đó cần thận trọng khi dùng kết hợp Olafast với các thuốc khác cũng tác động lên thần kinh trung ương;Olafast có thể gây hạ huyết áp, do đó sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp;Olafast có tác dụng đối kháng với các thuốc chủ vận Levodopa và Dopamine;Các nghiên cứu in vitro trên microsome gan người cho thấy Olanzapine rất ít khả năng ức chế CYP1A2, CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A. Do vậy, Olafast hầu như không gây ra bất cứ tương tác thuốc nào quan trọng liên quan đến các enzyme chuyển hóa thuốc.
6. Một số thận trọng khi dùng thuốc Olafast | vinmec | 1,365 |
Suy thận mạn là gì? Các giai đoạn phát triển, biện pháp phòng tránh
Trong cơ thể con người, thận là cơ quan đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng. Vì vậy, khi bộ phận này bị suy yếu, sức khỏe của chúng ta sẽ suy giảm rất nhanh. Vậy, có thể hiểu suy thận mạn là gì? Tình trạng bệnh lý này diễn biến theo mấy giai đoạn? Làm thế nào để phòng tránh suy thận mạn?
1. Suy thận mạn là gì?
Suy thận mạn là hậu quả của những bệnh lý liên quan đến thận. Đây là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm rõ rệt, gần như không còn khả năng phục hồi.
Tình trạng suy thận mạn khiến chức năng lọc cầu thận bị suy giảm. Nó cũng gây ra tình trạng rối loạn điện giải, tăng huyết áp, thiếu máu,... Thậm chí, xương khớp của người bệnh còn bị ảnh hưởng nghiêm trọng như loãng xương, nhuyễn xương, gãy xương,...
Bệnh lý suy thận mạn thường diễn biến một cách âm thầm, từ từ. Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu không rõ ràng nên thường bị bỏ qua. Đến giai đoạn cuối, chức năng thận hầu như bị suy giảm hoàn toàn.
Quá trình điều trị suy thận mạn diễn ra rất phức tạp và tốn kém. Ở giai đoạn cuối, việc phải lọc máu, ghép thận,... dễ khiến người bệnh mệt mỏi, khó kiên trì theo đuổi đến cùng.
2. Các giai đoạn suy thận mạnỞ giai đoạn 1, tổn thương tại vùng thận chỉ mới xuất hiện, không có biểu hiện ra ngoài. Chỉ số GFR lúc này có thể ở ngưỡng bình thường hoặc cao (GFR lớn hơn 90 m
L/phút).
Người bệnh phát hiện bị mắc suy thận giai đoạn 1 chủ yếu là khi đi thăm khám các bệnh lý khác hoặc khi đi khám sức khỏe tổng quan. Ở một số người, cơ thể sẽ xuất hiện triệu chứng cấp tính như ăn không ngon, đi tiểu về đêm nhiều hơn bình thường, cơ thể mệt mỏi, đau tức tại 2 vùng thắt lưng.
Bước sang giai đoạn 2, chỉ số GFR giảm xuống còn từ 60 đến 89 m
L/phút. Tuy nhiên, các triệu chứng cụ thể vẫn chưa xuất hiện.
Trong những đợt khởi phát cấp tính, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, ăn không ngon, đi tiểu nhiều về đêm, đau ở 2 bên thắt lưng, kiểm tra thì thấy thiếu máu. Triệu chứng vẫn không rõ nét và tương đối giống như ở giai đoạn 1. Đến giai đoạn 3, chức năng thận bắt đầu suy giảm nhiều nhưng biểu hiện ra ngoài cũng vẫn chưa rõ ràng. Bên cạnh cảm giác mệt mỏi, ăn không ngon thì người bệnh còn có thể gặp phải một vài triệu chứng khác như đau ở vùng lưng, sưng phù mí mắt, sưng tứ chi,... Những triệu chứng này chủ yếu xuất hiện trong thời kỳ khởi phát cấp.
Trong giai đoạn 3, tình trạng bệnh lý được chia thành 2 mốc cơ bản. Bao gồm mốc 3A và mốc 3B.
Mốc 3A: Chức năng cầu thận suy giảm nghiêm trọng. Bệnh nhân thường xuyên bị thiếu máu, xương khớp bị ảnh hưởng. Chỉ số lọc cầu thận GRF lúc này giảm xuống còn 45 đến 59 m
L/phút.
Mốc 3B: Tổn thương tại vùng thận diễn biến nghiêm trọng hơn, người bệnh có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Chỉ số lọc cầu thận GFR giảm xuống chỉ còn 40 đến 44 m
L/phút.
Đến giai đoạn này, triệu chứng mới thực sự rõ ràng. Trong đó, các triệu chứng thường gặp nhất phải kể đến là: Da xanh xao.
Chỉ số huyết áp tăng cao.
Ăn không ngon.
Đi tiểu đêm nhiều lần.
Nôn ói.
Phù toàn thân, có thể tràn dịch các màng (màng phổi, màng bụng,... ).
Đau nhức đầu liên miên.
Đau nhức khắp xương khớp.
Chỉ số lọc cầu thận lúc này xuống rất thấp, chỉ còn khoảng 15 đến 29 m
L/phút. Trường hợp không được điều trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như suy tim, đái tháo đường, một số cơ quan bị phù nề,... Để hạn chế tổn thương tại các hệ cơ quan, bệnh nhân cần chạy thận gấp.
Ở giai đoạn cuối, chức năng của thận hầu như đã bị suy giảm hoàn toàn, không còn khả năng phục hồi. Chỉ số lọc cầu thận GFR lúc này ở dưới mức 15 m
L/phút.
Người bị suy thận giai đoạn 5 phải chạy thận, lọc màng bụng liên tục. Giải pháp tốt nhất ở giai đoạn này là ghép thận.
3. Nguyên nhân gây ra tình trạng suy thận mạn
Suy thận mạn được xem là kết quả của các bệnh lý liên quan đến thận. Như vậy, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thường là do: Tình trạng viêm cầu thận, viêm kẽ thận, u nang chèn ép thận,... Tình trạng tắc nghẽn đường tiết niệu lâu ngày dẫn đến phì đại tuyến tiền liệt, hình thành sỏi thận.
Tình trạng nước tiểu bị trào ngược vào thận.
Đái tháo đường.
Cao huyết áp. Tác dụng phụ của thuốc,...
Thường thì người hút thuốc lá, người bị thừa cân, người có tiền sử mắc bệnh lý về thận, người sinh ra có cấu trúc thận khác biệt, người bị đái tháo đường,. . chính là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị suy thận mạn.
4. Một số phương pháp điều trị suy thận mạn phổ biến
Ở phương pháp điều trị này, bác sĩ chủ yếu áp dụng các biện pháp nhằm giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, giảm bớt triệu chứng lâm sàng khó chịu.
Nếu điều trị theo hướng thay thế thận, người bệnh có thể được chỉ định điều trị theo các phương pháp sau.
Chạy thận nhân tạo: Thực chất chính là phương pháp lọc máu, thay thế thực hiện một vài chức năng của thận. Theo đó, máu của người bệnh cần truyền ra bên ngoài để tiến hành lọc, loại bỏ tạp chất. Tiếp theo, máu vừa được lọc sạch lại tiếp tục truyền vào cơ thể người bệnh. Tần suất chạy thận thường là 3 lần/tuần, thời gian mỗi lần chạy thận kéo dài trong khoảng 4 tiếng.
Lọc màng bụng: Ở cơ thể người, lớp màng bụng có khả năng lọc chất thải. Khi áp dụng phương pháp lọc màng bụng, dịch cần lọc được truyền từ ống dẫn vào bụng. Đến khi quá trình lọc kết thúc, phần dịch thải sau lọc sẽ được đưa ra khỏi cơ thể.
Ghép thận: Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho người bệnh bị suy thận mạn giai đoạn cuối. Nguồn thận sử dụng ở đây là thận lấy từ người hiến tặng hoặc người chết não. Sau khi thực hiện phép thận, bệnh nhân cần dùng thuốc chống thải ghép và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
5. Cách phòng ngừa suy thận mạn
Để phòng ngừa suy thận mạn, mỗi người cần duy trì lối sống lành mạnh thông qua những thói quen tích cực như: Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh: Trong chế độ ăn uống hàng ngày, bạn không nên ăn mặn (chỉ bổ sung 2-3g muối/ngày). Đồng thời, bạn cần hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều đạm, kali, photpho.
Bổ sung đủ nước hàng ngày: Bạn hãy uống nước bất kỳ khi nào cảm thấy khát, lượng nước bổ sung vào cơ thể hàng ngày cần đạt ít nhất 2 lít.
Đo huyết áp và đường huyết thường xuyên: Nhằm phát hiện bất thường và đi kiểm tra sức khỏe kịp thời.
Tập thể dục thể thao mỗi ngày: Để duy trì cân nặng phù hợp. | medlatec | 1,288 |
Cao răng là gì, có ảnh hưởng gì tới sức khỏe răng miệng không?
Hệ lụy từ cao răng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của hàm răng. Nhưng liệu bạn đã biết cao răng là gì, hình thành như thế nào và có cách nào để khắc phục hay không chưa? Bài viết sau sẽ mang tới cho bạn những thông tin hữu ích về cao răng, để bạn có thể chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách đúng đắn nhất.
1. Cao răng là gì?
Cao răng là gì theo các bác sĩ nha khoa, đây là cặn cứng được lắng lại từ các hợp chất muối vô cơ và các chất khoáng trong miệng cùng mảnh vụn thức ăn thừa; xác của tế bào biểu mô; bạch cầu; vi khuẩn… Cao răng bám chắc vào vùng chân răng, dưới mép lợi hoặc một phần của thân răng.
Cao răng bao gồm hai loại chính: cao răng thường có màu vàng nhạt và cao răng huyết thanh có màu đỏ đậm, đỏ thẫm do nhiễm máu từ các bệnh lý nha khoa. Những người thường xuyên hút thuốc, uống rượu bia sẽ có cao răng màu nâu vàng, thậm chí là nâu đen…
Cao răng là gì theo các chuyên gia chính là quá trình vôi hoá của các mảng bám, thức ăn thừa bám lâu trên răng
2. Cao răng hình thành thế nào?
Ngoài việc tìm hiểu cao răng là gì thì nguyên nhân gây ra tình trạng này cũng được nhiều người quan tâm. Nguyên nhân chính khiến cao răng hình thành là do thức ăn thừa không được làm sạch trong răng miệng bị vôi hóa bởi các hợp chất có trong khoang miệng. Những người vệ sinh răng miệng không đúng cách hoặc không vệ sinh răng miệng thường xuyên, đều đặn thường dễ hình thành cao răng hơn. Ngoài ra, những người thường xuyên sử dụng thực phẩm nhiều đường, có tính axit cao… cũng có tốc độ hình thành cao răng nhanh hơn do đường chính là nguồn dinh dưỡng lý tưởng để vi khuẩn có thể tồn tại.
Ở giai đoạn mảng bám, mọi người có thể làm sạch dễ dàng bằng việc vệ sinh răng miệng đều đặn, dùng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn trong kẽ răng… Nếu lớp mảng bám này càng để lâu thì càng bám chắc vào thân răng mà không thể xử lý chỉ bằng việc đánh răng hay súc miệng. Khi đó, cao răng được hình thành và cần phải xử lý bằng các biện pháp nha khoa.
Vệ sinh răng miệng không đúng cách, không khoa học có thể dẫn tới cao răng
3. Tác hại của cao răng?
Theo các chuyên gia, cao răng góp phần khiến cho sức khỏe răng miệng suy yếu dần do:
– Khó vệ sinh răng miệng: Vị trí mà cao răng bám thường là ở các kẽ răng, mép lợi nên mọi người khó vệ sinh răng miệng và còn tăng nguy cơ bám dính thức ăn thừa sau khi ăn.
– Hôi miệng: Chất thải của vi khuẩn phản ứng với các chất hóa học, nước bọt trong khoang miệng và gây ra mùi hôi khó chịu. Người có cao răng càng nhiều thì tình trạng hôi miệng càng nghiêm trọng.
– Gây bệnh nha khoa: Vi khuẩn phát triển với số lượng nhiều sẽ làm tổn thương răng, lợi, từ đó gây ra các bệnh lý nha khoa nguy hiểm như viêm lợi, viêm nha chu, sâu răng, viêm chân răng, viêm tủy răng…
– Gây bệnh đường hô hấp: Vi khuẩn thông qua đường ăn, đường thở của mọi người có thể xâm nhập vào hệ hô hấp, gây ra các bệnh như viêm họng, viêm amidan, viêm phổi…
– Gây bệnh hệ tiêu hóa: Vi khuẩn xuống dạ dày, khiến mọi người có nguy cơ cao mắc các bệnh về đường tiêu hóa như đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy…
Cao răng là nhân tố hàng đầu dẫn tới các bệnh lý nha khoa nguy hiểm
4. Có nên lấy cao răng không?
Với những tác hại mà cao răng có thể gây ra, các bác sĩ khuyến cáo mọi người nên lấy cao răng thường xuyên để có thể bảo toàn sức khỏe răng miệng một cách hiệu quả. Lấy cao răng là việc sử dụng các dụng cụ đặc biệt, làm sạch phần cao răng ở mép lợi và thân răng, sau đó mài nhẹ bề mặt của răng để giảm thiểu nguy cơ cao răng hình thành. Những người có men răng láng bóng, cao răng ít thì nên lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần. Những người có men răng sần rùi, cao răng nhiều thì cần lấy thường xuyên từ 3-4 tháng/lần hoặc ngay khi được bác sĩ chỉ định.
Lấy cao răng thường xuyên được đánh giá là có nhiều ưu điểm vượt trội trong việc:
– Ngăn ngừa bệnh lý nha khoa: Phá hủy vi khuẩn có hại, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý như sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy răng…
– Ngăn ngừa hôi miệng: Giảm thiểu tác nhân gây mùi khó chịu, giúp mọi người có một hàm răng chắc khỏe và hơi thở thơm tho hơn.
– Giữ răng trắng sáng: Loại bỏ các tác nhân có thể gây bệnh cũng như mất đi vẻ sáng bóng tự nhiên của hàm răng, giúp mọi người tự tin hơn khi giao tiếp.
– Giảm nguy cơ mắc bệnh lý toàn thân như bệnh về hệ hô hấp, hệ tiêu hóa…
Lấy cao răng nên được thực hiện định kỳ hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ nha khoa
5. Ngăn ngừa cao răng đúng cách
Cách cần thiết để ngăn ngừa cao răng chính là xây dựng một chế độ sinh hoạt, làm sạch răng miệng khoa học. Theo đó, mọi người cần ý thức trong việc vệ sinh răng miệng đều đặn hằng ngày để làm sạch thức ăn thừa giúp giảm thiểu nguy cơ hình thành cao răng. Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày sau khi ăn, sau khi ngủ dậy… bằng kem đánh răng chứa flour và các dụng cụ vệ sinh chuyên dụng. Nên chải răng theo hướng xoay tròn hoặc theo chiều từ trên xuống, đều khắp các mặt của cả hai hàm răng. Đồng thời, chú ý vệ sinh mặt lưỡi bởi đây cũng là môi trường chứa nhiều vi khuẩn và thức ăn thừa.
Bên cạnh đó, mọi người cũng cần sinh hoạt theo một chế độ khoa học và lành mạnh nhằm giúp tăng cường sức khỏe răng miệng. Nên ăn những thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin, khoáng chất tốt cho hàm răng. Uống đủ nước để cân bằng hệ vi sinh khoang miệng, giảm thiểu sự phát triển mạnh mẽ của vi khuẩn có hại. Từ bỏ các thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu, ăn nhiều đồ ngọt, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ… cũng góp phần làm giảm nguy cơ hình thành cao răng.
Đặc biệt, bất kỳ ai cũng cần phải khám nha khoa thường xuyên và lấy cao răng để bảo vệ sức khỏe hàm răng một cách tối ưu nhất. Mọi người nên tìm tới các nha khoa có uy tín, bác sĩ chuyên môn cao để chăm sóc sức khỏe răng miệng của bản thân.
Vệ sinh răng miệng đều đặn hằng ngày để làm sạch thức ăn thừa giúp giảm thiểu nguy cơ hình thành cao răng | thucuc | 1,277 |
Bệnh nhân sau khi thay khớp háng bao lâu thì đi được?
Thay khớp háng bao lâu thì đi được là vấn đề người bệnh cần quan tâm khi thực hiện phương pháp phẫu thuật này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời cho thắc mắc trên cùng các vấn đề liên quan.
1. Giải đáp: Thay khớp háng bao lâu thì đi được?
1.1. Điều cần biết trước khi tìm hiểu vấn đề thay khớp háng bao lâu thì đi được
Việc điều trị sau phẫu thuật thay khớp háng chiếm vai trò hết sức quan trọng và tương đương với phẫu thuật. Thông thường, bệnh nhân sau khi thay khớp háng cần nằm viện từ khoảng 3-5 ngày cho tới khi có thể độc lập trong sinh hoạt. Các tiến bộ y khoa hiện nay đang mong muốn ngày càng rút ngắn thời gian này thậm chí là bệnh nhân có thể ra viện trong ngày.
Sau khi phẫu thuật, ngoài việc dùng kháng sinh để chống nhiễm trùng, việc quản lý cơn đau đóng một vai trò quan trọng để giúp bệnh nhân có thể mau chóng quay trở lại vận động.
Phương pháp vật lý trị liệu sớm và phục hồi chức năng sau khi xuất viện sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng huyết khối tĩnh mạch, giúp cho bệnh nhân khôi phục sức mạnh ở vùng hông và nhanh chóng quay lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Thời điểm bắt đầu thực hiện, cường độ luyện tập và các bài tập nên được tham khảo từ cả phẫu thuật viên và bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng để giúp phòng ngừa việc bị trật khớp.
1.2. Vậy bệnh nhân sau khi phẫu thuật thay khớp háng bao lâu thì đi được?
Có thể nói, thời gian phục hồi của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Thông thường, bệnh nhân có thể chấm dứt cơn đau và quay trở lại hoạt động trong vòng 3 đến 6 tháng, tuy vậy cũng có trường hợp người bệnh cần đến 1 năm. Sau khoảng thời gian đó, bệnh nhân có thể quay lại các hoạt động như leo cầu thang, đi bộ hoặc đi xe đạp. Tuy nhiên, bệnh nhân cần tránh các hoạt động nặng, các bộ môn thể thao cường độ cao hoặc tập luyện yoga với các động tác đặc biệt.
Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân quay lại tái khám thường xuyên để có thể kiểm tra xương và tư vấn chế độ luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Trên thực tế, thời gian phục hồi của mỗi bệnh nhân là khác nhau bởi nhiều yếu tố
2. Tập phục hồi chức năng và chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật
Chương trình tập luyện phục hồi chức năng cần phải được bắt đầu từ sớm ngay sau khi phẫu thuật. Nó bao gồm các nội dung như: giảm đau, tập luyện giúp tăng cường sức mạnh nhóm cơ, chỉnh sửa lại dáng đi, cải thiện khả năng di chuyển và thực hiện các công việc thường ngày.
2.1. Giảm đau
Sau khi phẫu thuật, người bệnh thường có cảm giác bị đau sâu tại vùng bẹn và đau âm ỉ dọc từ vùng đùi kéo dài khoảng từ 1 tới 3 tháng. Chườm lạnh là phương pháp giúp giảm đau không dùng thuốc phổ biến nhất, thường được bệnh nhân áp dụng đầu tiên để giúp giảm đau và sưng nề vết mổ. Người bệnh nên được chườm lạnh trong khoảng 15 tới 20 phút. Chân phẫu thuật của bệnh nhân cần được kê cao khoảng 15 tới 30 độ để giúp tăng lưu thông máu tĩnh mạch trở về, hạn chế tình trạng phù nề chèn ép.
Ngoài ra, những bài tập kéo giãn cơ, thuốc giảm đau, phương pháp kích thích thần kinh qua da cũng giúp kiểm soát cảm giác bị đau ở người bệnh.
2.2. Tập luyện
Việc tập luyện cần được thực hiện với các bài tập nhỏ giúp hỗ trợ tuần hoàn và phòng chống hiện tượng tắc mạch chi. Người bệnh nên tiến hành gấp duỗi cổ chân, xoay cổ chân một cách nhẹ nhàng, các động tác này có thể được thực hiện ngay tại giường bệnh trong ngày đầu sau khi phẫu thuật. Mỗi động tác nên được thực hiện khoảng từ 3 tới 4 lần mỗi ngày và được lặp lại 5 tới 10 nhịp trong một lần tập.
Để không làm cứng phần khớp gối, người bệnh cũng nên luyện tập vận động khớp gối bằng cách thực hiện kéo gót chân về mông và dựng gối thẳng. Động tác này dễ thực hiện hơn khi ở tư thế ngồi và lặp lại 3 tới 4 lần một ngày.
Tăng cường sức mạnh ở các nhóm cơ thuộc vùng mông và đùi bằng cách siết chặt mông và gồng phần cơ đùi, giữ nguyên tư thế này trong khoảng 5 tới 10 giây, lặp lại 3 tới 4 lần mỗi ngày.
Vào những ngày tiếp theo, bệnh nhân nên luyện tập đứng một mình. Đồng thời họ cần có các điểm tựa như tường hoặc thành giường bệnh, không nên để bệnh nhân luyện tập một mình mà cần luôn luôn có người giám sát hỗ trợ bên cạnh.
Việc tập luyện phục hồi chức năng đóng vai trò vô cùng quan trọng với bệnh nhân
3. Lưu ý cho bệnh nhân khi tập phục hồi sau mổ thay khớp háng
Để tránh gây tổn thương cho khớp háng mới, trong quá trình luyện tập phục hồi sau phẫu thuật thay khớp háng, bệnh nhân nên tránh thực hiện các tư thế xấu như:
– Tư thế bắt chéo chân được phẫu thuật sang chân lành dù là ở tư thế ngồi hay nằm
– Tư thế ngồi xổm
– Tư thế gập đùi vào vùng bụng quá nhiều
– Tư thế cúi khom người để nhặt đồ đánh rơi dưới đất hoặc để mang giày
– Tư thế mang vác các vật nặng
– Tư thế bàn chân xoay vào bên trong quá mức và khép háng
Ngoài ra, cần tránh chơi các môn thể thao có sự va chạm mạnh, các hoạt động gắng sức như chạy marathon, bóng đá, bóng chuyền, nhảy xa,…
Người bệnh sau phẫu thuật cần hạn chế mang vác nặng | thucuc | 1,076 |
Công dụng thuốc Cobifen
Thuốc Cobifen có thành phần chính là acetaminophen và vitamin C có tác dụng giảm đau, hạ sốt không steroid thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau nhức hoặc sốt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy vậy thuốc Cobifen cũng có một số tác dụng phụ cần phải lưu ý khi sử dụng.
1. Công dụng của thuốc Cobifen
Thuốc Cobifen có thành phần chính là paracetamol (acetaminophen hay N- acetyl- p- aminophenol) là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid. Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin giúp giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin nhưng paracetamol không có hiệu quả với điều trị viêm. Với liều ngang nhau thì paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt tương tự aspirin.Ngoài ra, paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid- base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng lên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động lên prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cobifen
Thuốc Cobifen thường được chỉ định để điều trị triệu chứng đau nhức, cảm sốt, tăng cường sức đề kháng của cơ thể:Đau đầu do cảm lạnh, cảm cúmĐau cơ xương khớp, bong gân. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay thời tiết. Bệnh nhân sau phẫu thuật cắt amidan, nhổ răng, mọc răng, nhức răng. Các chống chỉ định của thuốc Cobifen gồm có:Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với paracetamol. Các trường hợp thiếu hụt glucose- 6- phosphat dehydrogenase. Bệnh nhân suy chức năng gan, tiền sử sỏi thận. Loạn chuyển hoá oxalat. Bệnh thalassemia. Người bệnh nhiều lần thiếu máu
2. Liều sử dụng của thuốc Cobifen
Thuốc Cobifen được điều chế dưới dạng bột khi sử dụng hoà tan thuốc vào lượng nước thích hợp để uống. Liều sử dụng của thuốc Cobifen tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2 gói x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 6-15 tuổi: 1-2 gói x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1 gói uống sáng, trưa, chiều. Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày. Tổng liều tối đa không quá 60 mg/kg thể trọng/ 24 giờ
3. Tác dụng phụ của thuốc Cobifen
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Cobifen có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng dị ứng. Suy gan do huỷ tế bào gan khi dùng liều cao, kéo dài. Vitamin C thường dung nạp tốt nên sử dụng liều cao có thể gây tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá khác và triệu chứng tan huyết ở người thiếu G6PDViệc quá liều vitamin C có thể gây uric niệu, sỏi do tích tụ oxalat ở thận
4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Cobifen
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Cobifen gồm có:Không nên dùng chung Cobifen với các thuốc khác có chứa paracetamol. Hạn chế rượu bia trong quá trình sử dụng Cobifen. Hiện vẫn chưa xác định được tính an toàn của paracetamol khi dùng cho phụ nữ mang thai do đó chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết và cân nhắc giữa ích lợi và nguy cơParacetamol không thấy có tác dụng phụ ở trẻ nhỏ bú mẹ. Thuốc Cobifen cũng không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
5. Tương tác thuốc Cobifen
Các tương tác thuốc thường gặp của Cobifen gồm có:Dùng chung Cobifen với các thuốc kháng đông (warfarin) làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc kháng đông. Vitamin C là tác nhân khử mạnh nên có thể ảnh hưởng đến kết quả của các test sinh học. Dùng acid ascorbic (vitamin C) liều cao có thể phá huỷ vitamin B12, do đó khi sử dụng liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12Dùng đồng thời acid ascorbic với fluphenazin dẫn tới giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Rượu, thuốc chống co giật, isoniazid sẽ làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.Thuốc Cobifen có thành phần chính là acetaminophen và vitamin C có tác dụng giảm đau, hạ sốt không steroid thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau nhức hoặc sốt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 801 |
Khám nam khoa là khám những gì? Khám ở đâu tốt nhất?
Nhiều năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh nam khoa đang có xu hướng gia tăng nhanh. Đi kèm với đó là hàng loạt những hệ lụy nguy hiểm ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh. Tuy nhiên mức độ hiểu biết về bệnh đối với nam giới vẫn còn hạn chế. Họ không biết rõ bệnh khám nam khoa là khám những gì? Khám ở đâu tốt nhất?
1. Bệnh nam khoa là gì?
Bệnh nam khoa là gì? Nó là tên gọi chung của những bệnh có liên quan đến bộ phận sinh dục nam. So với nữ giới thì nam giới ít mắc bệnh hơn. Lý do cấu tạo của bộ phận sinh dục nữ ở dạng mở, nam là dạng kín.
Nam giới mắc bệnh nguyên nhân chính là do vệ sinh vùng kín không tốt. Đa phần nam giới thường tỏ ra chủ quan, lơ là việc vệ sinh vùng kín. Do đó tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại xâm nhập, gây bệnh.
Bệnh nam khoa nếu không được phát hiện sớm sẽ rất khó điều trị. Bệnh có thể biến chứng thành nhiều loại bệnh khác nguy hiểm hơn như ung thư, vô sinh - hiếm muộn,...
Sự nguy hiểm của bệnh là không thể xem thường. Vì vậy việc thăm khám nam khoa thường xuyên là điều cần thiết. Đây là giải pháp nhằm phát hiện bệnh sớm giúp kịp thời chữa trị.
2. Những bệnh nam khoa thường gặp
Bệnh lý nam khoa là tập hợp của rất nhiều bệnh lý vùng sinh dục nam. Trong đó có những bệnh hiếm gặp và những bệnh phổ biến. Sau đây là những bệnh có số người mắc phải cao hiện nay.
2.1. Bệnh bao quy đầu
Phổ biến nhất là hai loại: bao quy đầu hẹp và dài. Hai loại bệnh lý này khá nguy hiểm nếu như mắc phải. Đặc biệt khi bệnh không được phát hiện, chữa trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng. nghiêm trọng.
Bệnh bao quy đầu hẹp và dài phát tác sẽ khiến vùng sinh dục nam tích tụ nhiều cặn bẩn. Các chất thải, bựa sinh dục sẽ không thể thoát ra ngoài như bình thường. Vì vậy nó tạo nên môi trường bẩn giúp các vi khuẩn có hại phát triển. Từ đó gây viêm nhiễm vùng kín cũng như phát sinh thêm nhiều bệnh khác.
2.2. Bệnh về tinh hoàn
Bệnh nam khoa về tinh hoàn có tỷ lệ người mắc khá cao. Trong đó thường gặp nhất là các bệnh về tinh hoàn như:
Bệnh viêm tinh hoàn.
Bệnh viêm mào tinh hoàn.
Bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh.
Bệnh ung thư tinh hoàn,…
Những bệnh này gây đau đớn, khó chịu cho vùng da tinh hoàn. Nếu tình trạng bệnh trở nặng sẽ gây sốt. Lúc này khám nam khoa sẽ giúp xác định chính xác bệnh và điều trị kịp thời.
2.3. Bệnh tuyến tiền liệt
Đây là dạng bệnh nam khoa ngày càng phổ biến hiện nay. Các bệnh dễ mắc phải chủ yếu là:
Viêm tuyến tiền liệt.
Phì đại tuyến tiền liệt.
ung thư tuyến tiền liệt.
Vôi hóa tuyến tiền liệt.
Những bệnh trên đều để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Hơn nữa trong trường hợp nghiêm trọng nó cũng có thể gây tử vong cho người bệnh.
3. Khám nam khoa là khám những gì?
Khám nam khoa là giúp nam giới nắm được tình trạng sức khỏe của mình. Đồng thời đây cũng là cách giúp nam giới phát hiện sớm mình có mắc bệnh nam
khoa hay không. Vậy khám nam
khoa cho nam giới là khám những gì?
3.1. Khám tổng thể cơ thể và kiểm tra bộ phận sinh dục nam
Khi khám nam khoa thì các bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát cơ thể người bệnh. Kiểm tra kỹ các chỉ số cơ thể một cách đầy đủ.
Số đo chiều cao.
Cân nặng.
Lấy máu.
Kiểm tra nhịp tim.
Đo huyết áp.
Bên cạnh đó bác sĩ sẽ hỏi thêm về tình trạng sức khỏe, lịch sử mắc bệnh nam
khoa. Sau đó bác sĩ sẽ kiểm tra bộ phận sinh dục một lượt để chắc chắn về bệnh.
3.2. Khám các cơ quan sinh dục ở vùng ngoài
Các bác sĩ sẽ tiến hành khám kỹ các cơ quan sinh dục ngoài. Từ đó họ xem xét xem cơ quan sinh dục nam giới đó có tồn tại vết thương không. Hay có bị viêm loét, u cục, mụn gì không.
Bằng cách khám này bác sĩ sẽ dễ dàng xác định được một số bệnh, cụ thể như:
Bệnh viêm bao quy đầu.
Viêm quy đầu.
Bệnh lậu.
Bệnh sùi mào gà.
Bệnh mụn rộp sinh dục,…
3.3. Làm xét nghiệm, siêu âm xác định bệnh
Siêu âm, xét nghiệm là những việc làm khi khám nam khoa. Dựa vào kết quả sau khi thực hiện bác sĩ sẽ nắm bắt rõ tình trạng sức khỏe người bệnh. Những xét nghiệm sẽ được tiến hành để biết người bệnh có mắc bệnh không gồm:
Xét nghiệm máu.
Xét nghiệm nước tiểu.
Xét nghiệm dịch niệu đạo.
Siêu âm ổ bụng.
Siêu âm tinh hoàn.
Nếu nghi ngờ có u cục tại bộ phận sinh dục thì nam giới phải làm xét nghiệm mẫu tế nào. Từ đó sẽ biết được u cục đó có phải là ung thư hay không,…
4.1. Bệnh viện quy mô lớn đầy đủ điều kiện khám chữa bệnh hiện đại
Phòng khám được xây dựng quy mô xây dựng lớn. Với đầy đủ các phòng ban phục vụ công tác khám chữa bệnh cho mọi người. Khu vực phòng bệnh được thiết kế thoáng mát, đầy đủ không gian ánh sáng. Hệ thống giường bệnh chất lượng cao giúp người bệnh thoải mái ở lại điều trị.
4.2. Hệ thống trang thiết bị y tế đầy đủ, tân tiến, hiện đại
Hệ thống thiết bị y tế tại bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế. Các thiết bị máy móc, dụng cụ y tế được chuẩn bị đầy đủ giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh dễ dàng. Từ đó đưa ra kết quả và phác đồ điều trị chính xác nhất cho người bệnh.
Hiện tại bệnh viện đã có trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012.
4.3. Bác sĩ có quá trình học tập, nghiên cứu kỹ về bệnh nam
khoa. Vì vậy họ dễ dàng chẩn đoán và đưa ra cách chữa trị phù hợp nhất từng người.
4.4. Chi phí khám, điều trị bệnh công khai minh bạch | medlatec | 1,074 |
Trẻ đi ngoài ra máu là do đâu?
Nguyên nhân và biểu hiện khi trẻ bị đi ngoài ra máu
Trẻ đi ngoài ra máu có thể do hệ thống tiêu hóa của trẻ có bất thường, nhưng cũng có thể báo hiệu nhiều bệnh lý nguy hiểm. Thông thường trẻ bị đi ngoài ra máu do các nguyên nhân sau:
Do táo bón
Táo bón khiến hậu môn của bé bị rách, nứt kẽ, trầy xước gây xuất huyết. Phân khô, cứng khiến bé phải rặn nhiều lần dẫn đến máu tươi dính bên ngoài phân hoặc trên giấy vệ sinh. Mỗi lần đi ngoài bé gặp rất nhiều khó khăn, thường khóc thét. Nguyên nhân này có thể do bé uống ít nước, ăn ít rau, thường nhịn đi ngoài, nhịn tiểu hoặc do dị tật bẩm sinh với các biểu hiện đường tiêu hóa bị tổn thương…
Do nhiễm khuẩn đường ruột
Hệ tiêu hóa của bé còn non nớt ở những năm đầu đời, do vậy chỉ cần một thay đổi nhỏ trong việc ăn uống cũng khiến cho phân của trẻ bất thường.
Trẻ nhỏ chưa ý thức được việc giữ gìn vệ sinh và thường xuyên tiếp xúc với các đồ vật có chứa vi khuẩn, ổ chứa vi khuẩn ở động vật, gia súc, gia cầm. Đồng thời cha mẹ chưa quan tâm đến việc rửa tay sạch sẽ cho con trước khi ăn uống, ăn uống không hợp vệ sinh khiến cho hệ tiêu hóa của trẻ bị nhiễm khuẩn có thể dẫn đến con bị đi ngoài ra máu.
Biểu hiện là trẻ bị đau bụng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn, tiêu chảy, đi cầu phân lỏng hoặc có thể lẫn chất nhầy và bạch cầu.
Do bệnh lồng ruột
Lồng ruột là một dạng tắc nghẽn đường ruột nguy hiểm nếu không cấp cứu kịp thời.
Nếu thấy trẻ khóc thét vì đau bụng, nôn mửa, bỏ bú, sau đó bụng trướng căng, đại tiện phân máu lẫn nhầy và thể toàn máu tươi, người mệt lả, lờ đờ, sốt cao, tiểu ít,… cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay.
Do sốt thương hàn
Trẻ đi ngoài ra máu là một trong những triệu chứng của sốt thương hàn, sốt xuất huyết.
Khi ấy, phân của bé thường có màu đen, hơi xám hoặc pha chút đỏ tươi, kèm theo triệu chứng như nôn ói, mệt mỏi, vật vã…
Do bệnh lỵ hay polyp đại trực tràng
Nguyên nhân trẻ bị đi ngoài ra máu
Cách xử trí khi trẻ bị đi ngoài ra máu
Đi ngoài ra máu là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau, vì thế ngay sau khi có các biểu hiện đi ngoài ra máu ở trẻ, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ, làm các xét nghiệm phân cần thiết để có những chuẩn đoán cụ thể về nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất.
Ngoài ra để hệ tiêu hóa của trẻ phát triển tốt cha mẹ cần:
– Cho trẻ uống đủ nước, bổ sung nhiều chất xơ, cho trẻ ăn nhiều hoa quả, sữa chua giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ phát triển tốt.
– Vận động: Tập cho bé thói quen tự đi lại, không nên bế quá lâu làm bé lười vận động.
– Đi vệ sinh: Rèn cho bé thói quen đi đại tiện đúng giờ, chú ý vệ sinh sạch sẽ cho trẻ sau khi đi, nên dùng nước rửa cho trẻ, hạn chế dùng giấy, vật cứng lau chùi. | thucuc | 586 |
Vôi hóa van tim: Triệu chứng và điều trị
Vôi hóa van tim là bệnh lý tim mạch thường gặp, có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời, khi các mảng vôi hóa làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và di chuyển vào tuần hoàn chung gây tắc hẹp mạch máu.
1. Thế nào là vôi hóa van tim?
Bệnh vôi hóa van tim là tình trạng khi các mảng canxi và mô mỡ, các khoáng chất dư thừa bám tại van. Điều này làm các van tim cứng và hẹp lại đóng mở kém linh hoạt. Van tim không thể đóng mở bình thường dẫn đến tim hoạt động không hiệu quả, giảm lưu lượng máu đi nuôi cơ thể. Van tim bị hẹp dần dần làm gia tăng sức cản với dòng máu và tăng hoạt động tim. Bên cạnh đó, những mảng vôi hóa làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, cục máu đông di chuyển vào tuần hoàn chung gây tắc hẹp mạch máu, đặc biệt nếu tắc mạch vành gây nhồi máu cơ tim, tắc mạch não gây đột quỵ, ảnh hưởng đến tính mạng
2. Các van tim bị vôi hóa như thế nào?
Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh vôi hóa van tim, một trong những nguyên nhân phổ biến là do sự lão hóa thông thường của van tim, vì thực tế tim là cơ quan hoạt động mạnh nhất trong cơ thể. Ngoài ra, di truyền cũng là một trong những yếu tố góp phần, các bất thường van bẩm sinh sẽ làm cho các lá van trở nên cứng chắc về sau. Các nguyên nhân khác có thể ảnh hưởng đến bệnh vôi hóa van tim bao gồm: Thuốc lá, tiểu đường, bệnh thận mạn và gia tăng nồng độ cholesterol và triglyceride. Phần lớn các van tim vôi hóa do xơ vữa động mạch, đây là quá trình gây ra sự tắc nghẽn trong các động mạch tại tim cũng như các bộ phận khác trong cơ thể. Tình trạng viêm nhiễm trên van tim cũng có khả năng ảnh hưởng đến tuần hoàn máu làm thúc đẩy quá trình vôi hóa. Bất chấp tất cả các nguyên nhân có khả năng bị vôi hóa van tim, cơ chế chính xác gây nên bệnh vẫn còn đang được nghiên cứu.Các nguyên nhân khác gây vôi hóa van động mạch chủ, hoặc van dày cứng có thể là do sau xạ trị vùng ngực và bệnh lý van động mạch chủ hậu thấp
Van tim bị vôi hóa
3. Có phải cả 4 van tim đều có khả năng bị vôi hóa?
Các van tim bên trái (van ĐMC và van 2 lá) là hai van thường bị vôi hóa nhất. Van ĐMC được xem là van chính hoặc “cửa trước của tim”, điều khiển toàn bộ lưu lượng máu đi ra khỏi tim và là van tim bị vôi hóa thường gặp nhất. Đối với các van tim bên phải (Van 3 lá và van ĐMP) thì rất hiếm khi có tình trạng vôi hóa lá van, về lý do cũng chưa được thực sự rõ ràng. Một khi vôi hóa van động mạch chủ, nó ảnh hưởng đến cả hai lá van (cửa van) và vòng van (vòng tròn giúp lá van dính vào). Đối với vôi hóa van hai lá, đa phần chỉ ảnh hưởng đến vòng van, nhưng cũng có khi ảnh hưởng đến cả lá van. Bệnh lý phổ biến có thể gây ra vôi hóa van hai lá là bệnh lý van tim hậu thấp.Lắng đọng canxi thường được thấy nhiều nhất tại những khu vực có dòng máu chảy xoáy, van động mạch chủ là một trong những vị trí phổ biến nhất ở giữa thất trái và động mạch chủ. Van ĐMC 2 mảnh (BAV) và các bất thường van khác có ảnh hưởng đến dòng máu chảy xoáy, đó là lý do tại sao những bệnh nhân này bị vôi hóa van ở độ tuổi trẻ hơn nhiều. Bệnh van ĐMC 2 mảnh là một bất thường bẩm sinh thường gặp nhất, chiếm khoảng 1-2% dân số chung.
Vị trí 4 van tim trong buồng tim
4. Vôi hóa van tim ảnh hưởng lên bệnh nhân như thế nào?
Một khi tình trạng vôi hóa và hẹp van tim trở nên nặng, bệnh nhân sẽ bị khó thở ngày càng tăng khi gắng sức. Đau đầu và đau ngực là những triệu chứng phổ biến khác.Bệnh nhân bị vôi hóa van tim lâu ngày có thể ảnh hưởng đến cấu trúc tim: tim to cũng như là dày thành cơ tim. Việc thay đổi cấu trúc của tim sẽ ảnh hưởng xấu đến tim. Tất cả những hậu quả xảy ra sẽ làm giới hạn chất lượng sống của bệnh nhân cũng như là tuổi thọ.Trong một số ít trường hợp, bệnh nhân hẹp van ĐMC khít có thể bị ngừng tim hoặc đột tử. Tuy nhiên khả năng xảy ra điều này là rất thấp trên những bệnh nhân chưa có biểu hiện triệu chứng. Các triệu chứng như vậy sẽ nhanh chóng cải thiện sau khi phẫu thuật thay van tim.
Bệnh nhân xuất hiện tình trạng đau ngực
5. Điều trị vôi hóa van tim như thế nào?
Thay van tim được chỉ định ở những bệnh nhân có bệnh vôi hóa van tim tiến triển đến mức chức năng của van tim bị suy giảm và gây ra các triệu chứng. Có 2 loại van nhân tạo hiện đang được sử dụng rộng rãi: van cơ học và sinh học. Van cơ học thường được làm từ kim loại. Van sinh học được làm từ mô động vật, bò hoặc lợn. Thay van tim có thể được thực hiện bằng con đường truyền thống: phẫu thuật mở xương ức hoặc bằng phương pháp xâm lấn tối thiểu qua một vết mổ nhỏ bên ngực. Một lựa chọn khác ít xâm lấn hơn nhiều so với phẫu thuật trên những bệnh nhân lớn tuổi là phương pháp thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVR) | vinmec | 1,031 |
Hút mỡ bụng và những điều cần lưu ý
Hút mỡ bụng để sở hữu vòng eo và vùng bụng đẹp như mong muốn là nhu cầu của rất nhiều người, không kể nam giới hay nữ giới.
1. Hút mỡ bụng có tác dụng gì?
1.1. Như thế nào là hút mỡ bụng?
Hút mỡ bụng là phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ, nhằm loại bỏ mỡ thừa ở vùng bụng ra ngoài cơ thể đồng thời định hình cho vùng này. Đây không phải là phương pháp giảm cân, thường được áp dụng cho các trường hợp:
- Người có mỡ thừa ở vùng bụng phía trên/dưới rốn, hai bên eo.
- Người có nhu cầu cải thiện hình dáng bụng và vòng eo theo ý muốn.
1.2. Tác dụng của hút mỡ bụng là gì?
- Định hình dáng cho vùng bụng.
- Lấy bớt phần mỡ thừa ở vùng bụng để có được sự cân đối, hài hòa cho toàn bộ vùng bụng, nhờ đó có được vòng eo săn chắc và lý tưởng.
- Đôi khi có thể giúp thu nhỏ kích thước vú hoặc dùng để điều trị nữ hóa tuyến vú.
2. Hút mỡ bụng có biến chứng không?
Cũng như các cuộc phẫu thuật ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, hút mỡ bụng cũng tiềm ẩn những biến chứng nhất định:
- Bất thường tại đường viền: da bị gợn sóng, gồ ghề do quá trình loại bỏ chất béo không được tiến hành đồng đều, da có độ đàn hồi kém. Đặc biệt, nếu da có tổn thương bên dưới do ống thông sử dụng trong quá trình hút mỡ thì sẽ để lại đốm vĩnh viễn trên bề mặt da.
- Chất lỏng tích tụ: có thể hình thành túi chất lỏng (huyết thanh) tạm thời bên dưới da, sau đó sẽ phải dẫn lưu bằng kim để loại bỏ.
- Bị mất cảm giác: tạm thời hoặc vĩnh viễn ở khu vực chịu ảnh hưởng từ thủ thuật hút mỡ bụng.
- Nhiễm trùng: tuy rất hiếm khi xảy ra nhưng nếu bị mức độ nặng rất nguy hiểm cho sự sống.
- Thuyên tắc mỡ: mảnh mỡ lỏng bị vỡ ra và mắc kẹt ở mạch máu, đi đến não hoặc phổi gây thuyên tắc mỡ, cần được cấp cứu ngay.
- Tim và thận: sự thay đổi mức chất lỏng khi bơm hút trong quá trình hút mỡ có thể gây ra các bất thường về tim mạch, thận, phổi, nguy hiểm đến tính mạng.
- Biến chứng của thuốc gây mê, gây tê sử dụng trong quá trình hút mỡ bụng: gây ngộ độc, dị ứng, nặng hơn là sốc phản vệ.
3. Những điều cần chuẩn bị cho quá trình hút mỡ bụng
Trước khi thủ thuật hút mỡ bụng diễn ra, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và tư vấn: thông qua việc thăm khám, bác sĩ sẽ xác định tình trạng mỡ bụng của từng khách hàng và quyết định phương pháp hút mỡ bụng có phù hợp hay không.
Để quá trình hút mỡ bụng an toàn, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm trước khi thực hiện như: chức năng gan thận, thời gian đông máu, các bệnh truyền nhiễm viêm gan B, HIV, giang mai, điện tim, chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng,... Khi đã hoàn thành quy trình này, nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì về cơ thể mình, cách thức tiến hành thủ thuật,... hãy thảo luận với bác sĩ để được giải tỏa hết băn khoăn.
Các bước tiếp theo sẽ là kỹ thuật hút mỡ bụng và chăm sóc hậu phẫu sau phẫu thuật.
Những trường hợp chỉ cần loại bỏ một lượng nhỏ mỡ thừa, thủ thuật sẽ được diễn ra nhanh chóng và không cần lưu lại viện. Tuy nhiên, với trường hợp cần loại bỏ lượng lớn chất béo hay có kèm theo thủ thuật khác thì có thể bạn sẽ cần lưu lại viện đến hôm sau. Dù ở trong trường hợp nào thì bạn cũng nên có người thân đi cùng để dự phòng những tình huống cần thiết.
4. Bên cạnh đó, quá trình sau khi hút mỡ bụng cũng cần được tuân thủ đúng chỉ dẫn từ bác sĩ để tránh các tác dụng không nên có:
- Trong vòng 12 tháng sau thủ thuật nên tránh tiếp xúc sẹo trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Khi đi ra ngoài luôn nhớ dùng kem chống nắng SPF 30 trở lên.
- Luôn đảm bảo vệ sinh sạch và khô ở vết mổ và cần kiểm tra hàng ngày để tìm kiếm dấu hiệu nhiễm trùng (nếu có).
- Thay băng và sát khuẩn đều đặn ở vết mổ trong ít nhất 3 ngày đầu sau thủ thuật.
- Trong vòng 1 tháng sau thủ thuật cần mặc áo định hình hoặc quấn băng thun ở mức độ vừa phải để tránh để lại nếp nhăn.
- Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
- Tái khám đúng hẹn hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường ở khu vực thực hiện thủ thuật.
- Có chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng, tránh các thực phẩm dễ gây kích thích vết mổ.
Sau khi hoàn tất quá trình hút mỡ bụng, phần da bụng sẽ tự tạo khuôn theo đường nét mới. Những người sở hữu làn da có độ đàn hồi tốt thì da sẽ tái tạo mịn màng; trường hợp da mỏng và đàn hồi kém thì vùng da đã được hút mỡ có thể trở nên lỏng lẻo.
Cần tối thiểu 6 tháng để thấy được hiệu quả thực sự của phương pháp hút mỡ bụng. Các triệu chứng: sưng, đau, bầm tím,... thường sẽ giảm dần và hết sau 1 - 2 tháng. Kết quả của thủ thuật chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: kiêng khem và thực hiện chỉ dẫn của bác sĩ từ phía khách hàng, đồ nịt sử dụng sau thủ thuật,...
Dù là nam hay nữ giới thì tâm lý muốn sở hữu cái đẹp hoàn hảo là điều dễ hiểu nhưng không phải lúc nào mong muốn cũng thực hiện được. Hút mỡ thừa không phải là phương pháp giảm cân vì mỗi lần điều trị nó chỉ đào thải dưới 10% tổng trọng lượng mỡ của cơ thể. Để có được vẻ đẹp ngoại hình như ý muốn, điều tốt nhất nên làm vẫn là duy trì chế độ tập luyện và ăn uống đảm bảo khoa học.
Hút mỡ bụng là phương pháp thẩm mỹ được nhiều người lựa chọn xuất phát từ nhu cầu làm đẹp của mình. Tuy nhiên, trước khi tiến hành quá trình này, hãy đảm bảo rằng bạn đã tìm hiểu kỹ và lựa chọn đúng địa chỉ uy tín. | medlatec | 1,126 |
Những điều cần biết về phồng rộp do cháy nắng
Phồng rộp do cháy nắng là những nốt mụn nhỏ, màu trắng, chứa đầy chất lỏng, xuất hiện trên vùng da bị cháy nắng nghiêm trọng. Vùng da xung quanh có thể đỏ và hơi sưng. Chúng gây đau khi chạm vào và có thể cực kỳ ngứa.
1. Cháy nắng là gì?
Các vết phồng rộp do cháy nắng có thể sẽ xuất hiện trên một vùng da sau khi bị cháy nắng nghiêm trọng và chúng có thể gây đau đớn cho bạn. Thông thường, mụn nước sẽ xuất hiện vài giờ đến một ngày sau khi bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Cơn đau sẽ có xu hướng giảm sau 48 giờ và mất ít nhất một tuần để các vết phồng rộp cũng như cháy nắng mờ dần. Sau khi chúng lành lại, nó có thể để lại những đốm sẫm hoặc nhạt màu trên da của bạn và kéo dài từ 6 - 12 tháng.2. Các triệu chứng của vết phồng rộp do cháy nắng. Phồng rộp do cháy nắng là những nốt mụn nhỏ, có màu trắng và chứa chất lỏng, xuất hiện trên những vùng da bị cháy nắng nghiêm trọng. Vùng da xung quanh vết phồng rộp có thể đỏ và sưng đau.Bỏng nắng nặng đến mức gây bỏng rộp cũng có thể gây ngộ độc do ánh nắng mặt trời. Các triệu chứng ngộ độc ánh nắng bao gồm:Buồn nôn, nônỚn lạnh. Sốt. Chóng mặt. Có vết phồng rộp nghiêm trọng. Các vết phồng rộp do cháy nắng khi nổi lên hoặc bị bỏng có thể bị nhiễm trùng. Đặc biệt, những vết cháy nắng nghiêm trọng, đặc biệt là những vết bỏng đủ nặng để gây ra mụn nước sẽ làm tăng đáng kể khả năng bị ung thư da.
Vết phồng rộp do cháy nắng gồm những vết phồng có chứa dịch bên trong
3. Chẩn đoán và điều các vết phồng rộp do cháy nắng. Bác sĩ sẽ chẩn đoán các vết phồng rộp do cháy nắng dựa trên vẻ bề ngoài của vùng da bị ảnh hưởng. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ hỏi về thời gian bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và liệu bạn có sử dụng bất kỳ một biện pháp chống nắng nào cho da hay không.Về phương pháp điều trị, các vết phồng rộp do cháy nắng thường có thể được điều trị tại nhà bằng cách:Uống nhiều nước: Bỏng nắng sẽ làm bạn mất nước, điều này có thể ngăn các vết phồng rộp lành lại.Đặt miếng gạc lạnh và ẩm lên vết phồng rộp để thoát hơi nóng trên da.Bôi kem dưỡng ẩm bằng lô hội lên vết bỏng. Độ ẩm sẽ giúp mụn nước mau lành hơn.Không làm vỡ mụn nước: Điều này làm tăng đáng kể khả năng nhiễm trùng và có thể gây tổn thương cho da dẫn đến sẹo.Uống ibuprofen (Advil) để giảm sưng và khó chịu đáng kể.Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cho đến khi các mụn nước lành lại.Nếu mụn nước tự vỡ (không cố ý làm vỡ chúng), hãy giữ cho khu vực này sạch sẽ và dùng gạc lỏng băng lại sau khi bôi thuốc mỡ kháng sinh. Giữ khu vực được bao phủ bằng băng để tăng tốc độ chữa bệnh.Khi vệ sinh vùng da bị phồng rộp, hãy dùng nước mát, không cọ rửa và sử dụng chất tẩy rửa kháng khuẩn nhẹ để loại bỏ bớt dịch tiết thừa, lưu ý không chà xát quá mạnh. Không dùng bông gòn chấm lên vết phồng rộp vì các sợi nhỏ có thể dính vào vết thương và làm tăng khả năng nhiễm trùng.Nếu tình trạng mụn nước nặng hơn, bác sĩ có thể sẽ kê đơn corticosteroid để chữa sưng và ngứa. Bác sĩ cũng có thể kê đơn một loại kem bôi bỏng để giúp da nhanh lành hơn.4. Phương pháp ngăn ngừa phồng rộp do cháy nắng?Cách tốt nhất để ngăn ngừa phồng rộp do cháy nắng là bảo vệ làn da của bạn. Khi đi ra ngoài, tốt nhất hãy thoa kem chống nắng có chỉ số SPF ít nhất là 30. Hãy nhớ thoa lại kem chống nắng sau mỗi 2 giờ khi hoạt động bên ngoài. Mặc quần áo bảo hộ để bảo vệ làn da của bạn, chẳng hạn như mũ rộng vành che mặt.Kiểm tra thuốc trước khi ra nắng cũng rất hữu ích. Một số loại thuốc, như thuốc kháng sinh có thể làm tăng khả năng bị bỏng. Cả thuốc uống và thuốc bôi trị mụn cũng có thể khiến da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời tăng lên đáng kể.Nếu nghi ngờ bị bỏng do cháy nắng gây nên, hãy làm mát càng sớm càng tốt để giảm mức độ của bỏng. Ở trong nhà hoặc bóng râm, bổ sung nhiều nước cho cơ thể và rửa sạch da bằng nước lạnh nếu có thể.
| vinmec | 837 |
Chăm sóc và điều trị cho trẻ sơ sinh bị hở vòm họng
Sứt môi- hở vòm hoặc hở hàm ếch là loại dị tật bẩm sinh thường gặp với tỷ lệ 1/700 trẻ ra đời tại Việt Nam. Mặc dù dị tật này không gây tử vong nhưng có thể làm trẻ khó khăn trong ăn uống, giao tiếp và hòa nhập với xã hội. Tuy nhiên, nếu cha mẹ được cung cấp đầy đủ kiến thức về chăm sóc trẻ mắc phải dị tật này có thể giúp trẻ cải thiện chất lượng cuộc sống một cách tốt nhất.
1. Trẻ sơ sinh bị hở vòm họng là gì?
Khe hở môi và vòm miệng là dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt hay gặp ở trẻ sơ sinh, trong đó khe hở vòm miệng chiếm 40%. Trẻ có thể có khe hở vòm miệng đơn thuần hoặc phối hợp cùng hở khe môi. Ngoài ra, trẻ có khe hở vòm cũng có thể nằm trong các hội chứng toàn thân như Pierre Robin, Treacher Collin, Vander Woude,... Khe hở vòm miệng có thể gây ra các rối loạn khiến trẻ khó ăn, khó bú, dễ sặc và dễ mắc các bệnh đường hô hấp cũng như rối loạn phát âm, rối loạn tâm lý. Trẻ còn có thể gặp một số ảnh hưởng khi bị dị tật sứt môi- hở vòm họng như:Ảnh hưởng thẩm mỹ khuôn mặt: do khe hở làm biến dạng môi, mũi, xương ổ răng, xương hàm, xô lệch răng, sai khớp cắn. Xáo trộn tâm lý: trẻ tự ti, mặc cảm, tâm lý kém,...Ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ
2. Nguyên nhân gây ra hở vòm họng ở trẻ sơ sinh
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng hở vòm họng ở trẻ sơ sinh nhưng có thể chia làm 2 nhóm nguyên nhân chính sau đây:Nguyên nhân do di truyền từ cha mẹ sang con. Nhóm nguyên nhân bên ngoài: là những yếu tố tác động đến người mẹ trong thời kỳ mang thai, cụ thể là trong khoảng thời gian từ tuần thứ 4-12 của thai kỳ. Đó là các yếu tố vật lý (tia X), hoá học (Dioxin, Thalidomide), vi sinh (nhiễm Rubella, cúm,...) sử dụng thuốc không đúng hoặc tình trạng sức khoẻ và thói quen sống của mẹ lúc mang thai (bị stress, suy dinh dưỡng, béo phì, hút thuốc, uống rượu,...)
3. Phương pháp điều trị cho trẻ sơ sinh bị hở vòm họng
Trẻ sơ sinh bị hở vòm họng cần được chăm sóc dinh dưỡng đặc biệt hơn, bú bình bằng sữa dành riêng cho trẻ dị tật khe hở vòm miệng với cấu trúc thân bình mềm, đầu ti dài, có van chống sắc (bình chuyên dụng). Tuy nhiên phương pháp điều trị chính vẫn phải là phẫu thuật với tiêu chuẩn chung là:Phẫu thuật sứt môi: trẻ từ 3-6 tháng tuổi, cân nặng 5-6kg. Thông thường áp dụng nguyên tắc “ba số 10” thường được áp dụng để chọn thời điểm phẫu thuật môi cho bệnh nhi: 10 tuần tuổi, nặng 10 pound, Hb= 10 mg/ml.Phẫu thuật khe hở vòm: trẻ từ 12 tháng đến 18 tháng tuổi, cân nặng trên 10kg. Về phương pháp phẫu thuật tạo hình vòm lúc 9-12 tháng tuổi tuỳ vào tình trạng sức khoẻ và mức độ khe hở vòm miệng sẽ theo các bước:Đặt ống thông khí tai nếu có chỉ địnhĐánh giá ngôn ngữ lần đầu lúc trẻ 2,5 tuổi. Trị liệu ngôn ngữ sau 3 tuổi và hẹn tái khám mỗi 6 tháng. Nếu tình trạng rối loạn âm nặng và không cải thiện trị liệu thì trẻ sẽ được nội soi mũi hầu ống mềm để chẩn đoán mức độ thiểu năng vòm hầu khi trẻ 4-5 tuổi. Tiếp tục đánh giá ngôn ngữ lúc 9 tuổi trước khi ghép xương cung hàm. Nếu trẻ phải phẫu thuật tạo hình xương hai hàm sẽ được đánh giá trước và sau phẫu thuật.
4. Cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị hở vòm họng
Quá trình chăm sóc trẻ dị tật hở vòm họng cần bắt đầu từ khi trẻ ra đời và cần phối hợp của nhiều chuyên khoa bao gồm: nhi khoa, dinh dưỡng, tai mũi họng, răng hàm mặt, ngôn ngữ và quan trọng nhất là sự kiên nhẫn của cha mẹ.Vào thời kỳ sơ sinh:Hầu hết trẻ hở vòm họng không bú mẹ được và cũng không bú được bằng sữa bình thông thường,do đó trẻ cần bình sữa chuyên dụng để bú sữa mẹ vắt ra hay sữa công thức. Thời gian trẻ bú cũng dài hơn và mất sức hơn để đạt được cùng một lượng sữa thông thường. Số lần mẹ cho bé bú cần nhiều hơn, thời gian cho một lần không quá dài (nên dưới 15 phút) để tránh làm trẻ kiệt sức. Khi trẻ trên 1 tuần tuổi nên gặp bác sĩ dinh dưỡng nhi để tư vấn số lượng sữa cần thiết cho trẻ theo nhu cầu năng lượng. Ngoài dinh dưỡng cùng cần đảm bảo chăm sóc trẻ trong điều kiện tốt nhất: giữ vệ sinh da- mắt- rốn. Vệ sinh bình sữa và dụng cụ hút sữa, giữ ấm, tiêm phòng, tránh các môi trường lây nhiễm. Chăm sóc trẻ hậu phẫu khe hở vòm họng:Rửa sạch vết mổ hàng ngày. Tránh mọi va đập và tránh tay bé cào xước lên vết mổ. Nếu có viêm mũi, chảy mũi cần điều trị ngay để nước mũi không làm nhiễm trùng vết mổĂn sữa đút thìa, sau 2 tuần có thể bú bình chuyên dụng như trước mổ. Hạn chế đi nắng trong năm đầuĐánh giá sự phát triển ngôn ngữ và xương hàm trên hàm năm sau mổ. Huấn luyện cho trẻ thổi ống khi trẻ 2 tuổi để tăng cường chức năng cơ năng màn hầu, cơ hàm hầu. Thời kỳ điều trị ngôn ngữ: đa số trẻ hở môi vòm miệng đều có rối loạn ngôn ngữ như: ngọng nói, ngọng mũi hở, do đó cần được khám và điều trị ngôn ngữ. Thời điểm bắt đầu tuỳ thuộc vào sự phát triển của từng trẻ nhưng thường khoảng 4 tuổi. Thời kỳ tiền học đường (2-6 tuổi): không phải kết thúc phẫu thuật là giai đoạn chăm sóc trẻ hở vòm họng đã hết mà đây chính là thời kỳ trẻ gặp các vấn đề như sâu răng, cung răng lệch lạc, méo mó, lép tầng mặt giữa, bất thường ngôn ngữ và rối loạn tâm lý nên rất cần sự chăm sóc của phụ huynh. Giai đoạn này cần điều trị các vấn đề:Chăm sóc răng miệng để trẻ ăn nhai tốt, hỗ trợ phát triển ngôn ngữ. Các răng nanh và răng hàm sữa là phương tiện để neo chặn, gắn khí cụ chỉnh hình xương hàm trên và cung răngĐiều trị phát âm: luyện thổi ống cần có sự quan sát của chuyên gia ngôn ngữĐiều trị viêm VA, viêm tai giữaĐiều trị chỉnh hình răng và xương hàm: thường lúc trẻ 6 tuổi với các nhiệm vụ nong mở xương hàm trên theo hình chữ V, kéo xương hàm trên ra trước, ngăn chặn thiểu sản. Thời kỳ học đường (6-18 tuổi):Chăm sóc răng. Chỉnh hình cung răng và xương hàm. Ghép xương ổ răng (8-12 tuổi)Điều trị tâm lý. Thời kỳ trên 18 tuổi:Phẫu thuật chỉnh sửa cánh mũi. Sửa sẹo xấu môi nếu có. Phẫu thuật cắt đẩy xương hai hàm. Phẫu thuật giãn xương hàm nếu khe hở cung hàm quá lớn. Trên đây là những thông tin quan trọng về cách chăm sóc trẻ bị hở vòm họng. Cha mẹ hoặc người thân cần tham khảo kỹ và cần thiết nên trao đổi cùng với bác sĩ chuyên môn để có được cách chăm sóc, điều trị phù hợp cho trẻ hở vòm miệng trong từng giai đoạn. | vinmec | 1,326 |
Đột quỵ xảy ra khi nào và cách phòng ngừa
Đột quỵ đang là mối đe dọa với toàn nhân loại với khả năng gây tử vong và để lại di chứng nặng nề. Đột quỵ xảy ra khi nào, làm sao để nhận diện và cách phòng ngừa hữu hiệu là vấn đề mà nhiều người quan tâm.
1. Bệnh đột quỵ xảy ra khi nào?
Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là bệnh lý thần kinh xảy ra khi não bộ bị tổn thương một phần hoặc toàn bộ, do thiếu hụt máu lên não hoặc vỡ mạch máu não, khiến quá trình cung cấp máu và oxy cho não bị ngưng trệ.
Các tế bào não bị tổn thương có thể suy giảm hoặc mất chức năng một cách đột ngột và không thể phục hồi. Tùy vào vùng não bị tổn thương, mức độ tổn thương của não và khả năng cấp cứu mà mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của mỗi người bệnh cũng khác nhau.
Có 2 loại đột quỵ não cơ bản là đột quỵ thiếu máu não (nhồi máu não) và đột quỵ chảy máu não (xuất huyết não).
1.1 Đột quỵ xảy ra khi nào với thể nhồi máu não?
Nhồi máu não xảy ra khi mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn do các mảng xơ vữa, cục máu động hoặc do co thắt.
Các mảng xơ vữa tích tụ theo thời gian gây hẹp lòng mạch máu, làm mạch máu trở nên xơ cứng, bởi vậy mà máu kém lưu thông. Trong quá trình lưu thông của máu, các mảng xơ vữa có thể nứt vỡ, tạo thành các cục máu đông do cơ chế tập kết tiểu cầu. Đây là các tác nhân quan trọng gây tắc nghẽn mạch máu não và dẫn tới đột quỵ. Các mảng xơ vữa hoặc cục máu đông có thể hình thành tại mạch máu não nhưng cũng có thể di chuyển từ mạch máu khác như động mạch vành, động mạch cảnh, mạch máu ở ngoại biên đến não.
Khi các mảng xơ vữa ở mạch máu não tích tụ nhiều hoặc huyết khối quá lớn nhưng lại gặp đoạn mạch nhỏ hoặc đàn hồi kém thì sẽ gây tắc nghẽn cục bộ và dẫn đến đột quỵ.
Ngoài ra, khi mạch máu bị co thắt đột ngột, đột quỵ cũng có thể xảy ra.
Tùy thuộc vào từng thể đột quỵ mà cách xảy ra và thời điểm xảy ra đột quỵ sẽ khác nhau.
1.2 Đột quỵ xảy ra khi nào với thể xuất huyết não?
Xuất huyết não xảy ra khi máu tràn vào mô não, khiến tế bào não bị tổn thương. Máu từ tổn thương tích tụ (còn gọi là khối tụ máu) kích thích các mô não có thể gây phù não. Tình trạng này làm tăng áp lực nội sọ, giết chết các tế bào não và vỡ mạch não.
Các nguyên nhân chính gây xuất huyết não gồm: dị dạng mạch não, chấn thương ở đầu, vận động thể chất quá độ, quá căng thẳng, bệnh tăng huyết áp, chứng phình động mạch, bệnh mạch máu dạng bột, rối loạn đông máu, mắc bệnh lý về gan, u não, béo phì, ít vận động, cholesterol trong máu cao, sốc nhiệt do nắng nóng.
Xuất huyết não tuy chỉ chiếm 15 – 20% các trường hợp đột quỵ não nhưng nguy cơ tử vong khi mắc đột quỵ dạng này lại cao hơn so nhồi máu não.
Tiên lượng bệnh phụ thuộc phần lớn vào kích thước khối máu tụ trong não. Theo đó, kích thước khối tụ máu càng lớn thì bệnh nhân có nguy cơ tử vong và tàn phế càng cao. Việc điều trị thường chỉ nhằm giúp kích thước khối này không tăng thêm và làm giảm các biến chứng. Dù bệnh nhân xuất huyết não vẫn có thể hồi phục nhưng phần lớn trường hợp sẽ tàn phế vĩnh viễn.
2. Đa phần các trường hợp, người bệnh sẽ có những triệu chứng cảnh báo, biểu hiện tùy thuộc vào vị trí tổn thương của não và mức độ bệnh.
Các dấu hiệu đó gồm:
2.1 Liệt, méo mặt
Gương mặt tê liệt mặt một bên, không cân đối, miệng méo, nhân trung lệch. Các biểu hiện đặc biệt rõ rệt khi bệnh nhân được yêu cầu cười.
Các dấu hiệu có thể xảy ra trước cơn đột quỵ một khoảng thời gian nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột không báo trước.
2.2 Yếu, liệt tay, chân
Khi được yêu cầu giơ cao tay qua đầu, bệnh nhân không thể giơ đều 2 tay, thậm chí là 1 tay lên cao. Nếu bệnh nhân giơ được tay qua đầu thì cũng không giữ được lâu mà nhanh chóng hạ xuống.
2.3 Rối loạn ngôn ngữ
2.4 Một số dấu hiệu khác
– Mệt mỏi, cảm thấy không còn sức lực nhưng không rõ nguyên nhân
– Mất thăng bằng đột ngột, hoa mắt, chóng mặt
– Gặp khó khăn trong việc phối hợp các hoạt động
– Thị lực giảm sút, mắt nhìn mờ, không rõ
– Đau đầu một cách dữ dội hoặc âm ỉ, có thể kèm theo buồn nôn hoặc nôn
– Nấc cụt
Trong cấp cứu đột quỵ, thời gian được tính tới từng giây từng phút. Vì vậy nếu thấy các dấu hiệu kể trên, bạn cần gọi cấp cứu ngay để được xử trí kịp thời.
3. Cách phòng ngừa đột quỵ
Đột quỵ một khi xảy ra sẽ dẫn tới những hậu quả khôn lường. Khoảng 50% bệnh nhân đột quỵ tử vong. Khoảng 80% trường hợp gặp di chứng sau đột quỵ, trong đó 30% không thể phục hồi. Vì vậy việc phòng ngừa đột quỵ là rất quan trọng. Bao gồm thay đổi lối sống, tầm soát sớm các bệnh lý nguy cơ như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu, tim mạch để có biện pháp dự phòng phù hợp.
Tầm soát đột quỵ sớm là một trong những biến pháp hữu hiệu giúp phòng tránh bệnh xảy ra. | thucuc | 1,039 |
Nguyên nhân và mẹo nhỏ cải thiện chứng mất ngủ mạn tính
Chứng mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên) là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ sâu vào ban đêm, luôn trong tình trạng mệt mỏi, thiếu ngủ kéo dài hơn 1 tháng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh nếu không kịp thời chữa trị và cải thiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về nguyên nhân gây mất ngủ mạn tính, triệu chứng và mẹo nhỏ giúp cải thiện chứng mất ngủ mạn tính. Mời bạn cùng tham khảo.
1. Nguyên nhân gây mất ngủ mạn tính
Giấc ngủ vô cùng quan trọng đối với sức khỏe mỗi người, giúp hồi phục năng lượng cho cả cơ thể sau một ngày dài lao động vất vả. Đây là khoảng thời gian để các cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi để “tiếp sức” cho một ngày mới. Chính vì vậy, nếu bạn bị mất ngủ lâu ngày, sẽ gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe.
Tình trạng mất ngủ kéo dài liên tục trên 1 tháng gọi là mất ngủ mạn tính.
1.1. Đối tượng có nguy cơ cao bị chứng mất ngủ mạn tính
Mất ngủ có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, bất kỳ giới tính nào, tuy nhiên những đối tượng sau đây có nguy cơ mắc chứng mất ngủ kinh niên cao hơn như:
– Người mắc các bệnh lý nội khoa như dị ứng, nội tiết, tiểu đường, bệnh tiêu hóa, bệnh thần kinh,…
– Làm việc, cuộc sống chịu nhiều căng thẳng, áp lực
– Nghiện các chất kích thích như cafe, thuốc lá, ma túy…
– Người lớn tuổi, đặc biệt là người lớn tuổi mắc các bệnh lý mãn tính như tiểu đường, tim mạch, hen phế quản, bệnh thần kinh,…
1.2. Nguyên nhân gây chứng mất ngủ mạn tính
Mất ngủ lâu dài có thể dẫn đến một số ảnh hưởng sức khỏe nhất định, chất lượng cuộc sống cũng vì thế giảm sút. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến chứng mất ngủ kinh niên.
– Bệnh tật gây ra: người mắc bệnh tâm thần, bệnh đường tiết niệu, đái tháo đường, bệnh tiêu hóa …
– Ảnh hưởng từ môi trường sống: phòng ngủ chật chội, ồn ào, mất vệ sinh, ánh sáng không phù hợp,… sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.
– Chế độ ăn uống: ăn, uống nhiều nước trước khi đi ngủ, đặc biệt là sử dụng các chất kích thích như cà phê, trà… gây khó ngủ, rối loạn giấc ngủ.
– Do rối loạn tâm sinh lý: bệnh trầm cảm, rối loạn nhân cách, hay lo lắng, stress căng thẳng nhiều ngày cũng dẫn đến chứng mất ngủ.
2. Triệu chứng của chứng mất ngủ kinh niên
Khi tình trạng mất ngủ kéo dài, người bệnh thường có các biểu hiện sau:
– Khó đi vào giấc ngủ, trằn trọc
– Thính ngủ, dễ tỉnh giấc nhưng khó đi ngủ lại
– Thức dậy sớm và không đi ngủ lại được
– Mệt mỏi, lờ đờ khi thức dậy
– Hay suy nghĩ, lo lắng về đêm
– Trầm cảm, căng thẳng và tim đập về đêm nhiều giờ
– Gặp khó khăn trong vấn đề chú ý, tập trung và ghi nhớ
– Bồn chồn, dễ nóng giận
– Khó tập trung vào công việc
– Mất khả năng thiết lập kế hoạch cho tương lai
– Nghiêm trọng hơn, xuất hiện những ảo giác không có thực
Mất ngủ kinh niên gây ảnh hưởng đến khả năng học tập, làm việc của người bệnh.
3. Mẹo nhỏ giúp cải thiện chứng mất ngủ mạn tính
Nếu bạn bị mất ngủ mạn tính, hãy lưu ý một số mẹo nhỏ giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng mất ngủ kéo dài dưới đây:
3.1 Cải thiện không gian phòng ngủ
Phòng ngủ đảm bảo yên tĩnh, đủ tối và điều chỉnh nhiệt độ phù hợp tránh ảnh hưởng giấc ngủ; sử dụng rèm cửa hoặc mặt nạ ngủ để ngăn chặn ánh sáng làm chói mắt.
3.2 Ngủ đủ và đúng giờ
hãy đảm bảo đồng hồ sinh học của bạn luôn đúng giờ: đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Điều nay giúp bạn đi vào giấc ngủ theo chu kỳ.
3.3 Không ngủ trưa quá nhiều
Giấc ngủ trưa chỉ nên kéo dài từ 30 phút đến 1 tiếng. Nếu lâu hơn thì giấc ngủ ban đêm của bạn sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.
3.4 Thư giãn
Tránh những hoạt động kích thích và căng thẳng trước khi đi ngủ như chơi game, giải bài tập khó, tranh luận lớn; thay vào đó, hãy tập trung vào các hoạt động nhẹ nhàng như đọc sách, nghe nhạc nhẹ (nhạc không lời)…
Hạn chế lo lắng, suy nghĩ nhiều trước khi đi ngủ. Điều này sẽ gây ức chế thần kinh và áp lực lên tim mạch, ảnh hưởng không tốt tới giấc ngủ.
3.5 Hạn chế chất kích thích
Không nên uống các chất kích thích, có chứa nicotin hoặc chất gây nghiện như rượu bia, thuốc lá, cà phê trước khi đi ngủ.
3.6 Dinh dưỡng hợp lý
Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung các thực phẩm tốt cho hệ thần kinh giúp cải thiện chứng mất ngủ.
3.7 Tập thể dục
Tập thể dục thường xuyên là phương pháp hiệu quả giữ cho cơ thể khỏe mạnh, giữ tinh thần lạc quan.
Khám sức khỏe định kỳ thần kinh – não bộ là một biện pháp hữu hiệu giúp sàng lọc các bệnh lý thần kinh, nhận tư vấn hữu ích giúp xây dựng và chăm sóc hệ thần kinh luôn khỏe mạnh. | thucuc | 1,001 |
Tái phát bệnh tiêu hóa sau 3 năm điều trị
Nguyên nhân khiến bệnh viêm dạ dày dễ tái phát trở lại
Tại Việt Nam, các bệnh lý về tiêu hóa vẫn đứng hàng đầu ở tỷ lệ người mắc bệnh, nhất là các bệnh viêm loét đường tiêu hóa chiếm hơn 50% trong cộng đồng. Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa trở nên quá tải và mắc bệnh, do vậy tỷ lệ tái phát các bệnh lý đường tiêu hóa nếu không điều trị triệt để là rất cao, thậm chí gây ra biến chứng không mong muốn như ung thư.
✣ Có đến 80% bệnh nhân bị viêm loét dạ dày xét nghiệm bị nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori). Vi khuẩn HP rất khó tiêu diệt và có thể sinh sống ở môi trường khắc nghiệt như axit dạ dày cao, đây là nguyên nhân chính gây ra hầu hết các trường hợp viêm loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày. Vì thế, nếu không chữa trị triệt để thì bệnh rất dễ tái phát. Nếu sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh và càng khó điều trị dứt điểm bệnh.
✣ Việc bệnh nhân không tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ như: Sử dụng thuốc không đúng giờ giấc, quên thuốc, tự ý ngừng thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm,… là nguyên nhân hàng đầu khiến cho bệnh dạ dày dễ bị tái phát trở lại.
✣ Lối sống không điều độ, ăn nhiều chất cay, chua, ăn uống không đúng giờ và uống rượu bia nhiều, làm việc căng thẳng và hay bị stress.
✣ Thói quen ăn chung, uống chung, và điều kiện vệ sinh kém
Bản thân từng phát hiện bệnh viêm dạ dày và sử dụng thuốc để can thiệp điều trị, tuy nhiên chị Vũ Thị Thu Trang (37 tuổi, Hà Nội) không khỏi bất ngờ khi nhận được kết luận bệnh tái phát, thậm chí còn xuất hiện thêm vi khuẩn HP ở lần tái khám này.
“3 năm trước chị có đi khám và được bác sĩ kê đơn để điều trị bệnh viêm dạ dày rồi. Tuy nhiên, sau một thời gian uống thuốc thì thấy đỡ nên chị cũng không đi khám lại. Thời gian gần đây tự dưng lại bị đau, hôm nay tiện thể chị thăm khám luôn cả dạ dày, cả đại tràng luôn.” – Chị Trang chia sẻ.
“Các bệnh lý đường tiêu hóa rất dễ tái phát nếu chúng ta không quan tâm và điều trị triệt để. Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học, giảm thiểu căng thẳng trong cuộc sống thì chúng ta nên duy trì thói quen thăm khám định kỳ 3-6 tháng/lần để dự phòng nguy cơ mắc bệnh.”
✓ Diện tích rộng rãi, sạch sẽ, vô khuẩn, có điều hòa 2 chiều nhằm hạn chế lây nhiễm chéo bệnh
✓ Thiết bị y tế hiện đại, được nhập khẩu đồng bộ từ nước ngoài, hỗ trợ cho công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
✓ Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, từng có thời gian công tác tại các bệnh viện lớn, uy tín
✓ Quy trình thăm khám khép kín, khoa học, trả kết quả nhanh chóng
✓ Hỗ trợ tư vấn thông qua Video call | thucuc | 581 |
Bị huyết áp cao có uống được lá vối không?
Cao huyết áp là căn bệnh thường xuất hiện ở người cao tuổi và nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp vốn khá đa dạng. Để cải thiện tình trạng này nhiều người thường đun các loại nước lá để uống trong ngày, trong đó điển hình nhất là lá vối. Vậy cao huyết áp có uống được nước vối không?
1. Cao huyết áp có uống được nước vối không?
Nước lá vối được nhiều người sử dụng, tuy nhiên họ vẫn thắc mắc liệu huyết áp cao có uống được nước lá vối không. Trước hết cần phân tích thành phần để đánh giá tác dụng của lá vối với người dùng.Thành phần lá vối có chứa tanin là chất chống oxy hóa khá tốt cho sức khỏe. Theo những nghiên cứu thì sử dụng lá vối giúp cơ thể được thanh lọc, mát gan. lợi tiểu. Đó là lý do nước lá vối có thể sử dụng khi người bệnh mắc chứng cao huyết áp cần ổn định chỉ số đường huyết.Uống lá vối không phải là phương pháp có thể thay thế hẳn cho thuốc. Tuy nhiên khi sử dụng lá vối người bệnh cao huyết áp sẽ hạ dần chỉ số đường huyết là điều nhìn thấy được. Do vậy, uống nước lá vối với người bệnh đường huyết cao chỉ là phương pháp tạm thời không thể sử dụng lâu dài cũng như không thay thế được các loại thuốc thường dùng.Sau đây là hướng dẫn sử dụng nước lá vối để bảo đảm tốt cho sức khỏe và tránh những ảnh hưởng không mong muốn.Lựa chọn loại lá nếp thay vì lá tẻ. Trước khi dùng lá vối đun nước nên làm sạch lá và ngâm trong nước muối loãng. Không dùng lá héo hay lá bị hỏng. Dùng lá vối khô để tiện bảo quản. Nhìn chung lá vối tươi hay lá vối khô đều không ảnh hưởng đến công dụng. Nhưng theo kinh nghiệm từ xa xưa, nước lá vối nên được ủ trước khi nấu. Sau khi ủ nếu phơi nắng lá vối chuyển thành màu đen tức là đảm bảo tiêu chuẩn có thể sử dụng đun nước uống.Có 2 cách để ủ vối có hiệu quả tốt. Người dùng có thể tham khảo một trong 2 cách này khi ủ lá vối giúp cho hương vị nước lá vối ngon hơn và uống có hiệu quả tốt hơn.Ủ lá vối:Làm sạch lá vối đến khi không còn nhựa. Cắt nhỏ lá vối sau khi rửa sạchĐặt lá vối trong thùng rồi phủ rơm hay rạ lên trênĐợi màu lá vối chuyển qua đen thì mang đi phơiỦ nụ vối cùng lá vối:Ngâm nụ vối cùng lá vối vào trong nước 2 ngày (nên để trong bao để dễ vớt lên)Vớt bao chứa nụ vối và lá vối ra khỏi nướcĐem trải nụ vối cùng lá vối ra để phơi nắng. Lá vối khô dần lại thì đem ủ 6 tiếng nữa. Phơi tiếp lá vối cho đến khi lá khô lại. Các cách ủ lá vối trên có thể sử dụng linh hoạt. Sở dĩ ủ lá vối không thể bỏ qua chính là vì quá trình đó giúp cho lá vối được chuyển hóa tốt hơn. Sau khi sự chuyển hóa dưỡng chất diễn ra trong quá trình ủ những nguồn dinh dưỡng có lợi sẽ được đảm bảo cho người dùng.
2. Các chú ý khi dùng nước lá vối giúp ổn định huyết áp
Cao huyết áp có thể uống được nước lá vối không thì câu trả lời là có. Trên thực tế lá vối sẽ giúp giảm huyết áp sau khi uống. Tuy nhiên, để tránh gây ra ảnh hưởng tới sức khỏe thì không nên lạm dụng nước lá vối, vì đây chỉ là thức uống không thể thay thế hoàn toàn thuốc.Với người bệnh cao huyết áp thuốc và điều trị y khoa vẫn là lựa chọn tốt nhất. Sau đây là một vài lưu ý khi sử dụng nước lá vối :Uống nước lá vối sau bữa ăn hoặc khi no. Mỗi ngày nên uống một lượng nước ít không được lạm dụng. Tránh uống lá vối khi dùng thuốc tây. Nếu sử dụng nước lá vối sau khi ăn no sẽ khiến thức ăn được chuyển hóa không gây ra tổn thương cho ruột. Đặc biệt là nước lá vối sẽ làm tiêu hao năng lượng khi đào thải độc tố và thanh lọc cơ thể. Khi uống nước lá vối cũng cần pha loãng để giúp làm giảm khả năng chuyển hóa và hấp thụ dưỡng chất của cơ thể.Có thể thấy công dụng của lá vối là thanh lọc cơ thể, hỗ trợ các chuyển hóa và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tuy nhiên trường hợp cao huyết áp kéo dài hay cao huyết áp bệnh lý nên đến bệnh viện kiểm tra để được bác sĩ hướng dẫn điều trị sớm nhất. | vinmec | 843 |
Bệnh loạn dưỡng giác mạc: Hiếm nhưng rất nguy hiểm
Bệnh loạn dưỡng giác mạc là một nhóm rối loạn hiếm và nguy hiểm, mang các đặc điểm sau: Di truyền, không viêm, giác mạc mờ đục. Vậy, loạn dưỡng giác mạc có điều trị được không? Nếu được thì phương pháp điều trị loạn dưỡng giác mạc cụ thể là gì? Bài viết này có câu trả lời chi tiết mà bạn muốn biết.
1. Khái niệm loạn dưỡng giác mạc
Giác mạc gồm 5 lớp: 1 lớp ngoài (lớp biểu mô), 3 lớp giữa (màng Bowmans, nhu mô và màng Descemet) và 1 lớp trong (lớp nội mô). Những lớp này bảo vệ và trực tiếp giữ nhiệm vụ dẫn truyền ánh sáng từ môi trường bên ngoài vào mắt. Loạn dưỡng giác mạc là tên gọi chung của một nhóm bệnh mà trong đó, một lớp bất kỳ của giác mạc không còn trong suốt. Tất cả các loại loạn dưỡng giác mạc đều có những đặc điểm chung sau:
– Là bệnh di truyền, tiến triển âm thầm và ảnh hưởng cả hai mắt với mức độ như nhau,
– Hầu hết không liên quan đến các tác nhân bên ngoài như chấn thương, dinh dưỡng,…
– Thường bắt đầu từ một lớp rồi lan sang các lớp khác của giác mạc và không ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại của mắt
– Ảnh hưởng bệnh nhân theo nhiều cách khác nhau: Một số gây suy giảm thị lực trầm trọng. Một số không và chỉ được phát hiện tình cờ nhờ những đợt đau kích thích.
Bệnh có thể biểu hiện bằng nhưng đợt đau mắt dữ dội
– Loạn dưỡng giác mạc có nhiều dạng và tiến triển thất thường, điều trị khó khăn do là bệnh di truyền.
Tóm lại, do tiến triển âm thầm và thất thường, loạn dưỡng giác mạc thường được phát hiện muộn. Nếu điều trị không kịp thời và hiệu quả, người bệnh có thể sẽ mù lòa. Đây chính là lý do khiến loạn dưỡng giác mạc được đánh giá là nguy hiểm.
2. Phân loại bệnh loạn dưỡng giác mạc
Theo ủy ban quốc tế (IC3D), loạn dưỡng giác mạc được phân loại theo lớp chính bị bệnh, bao gồm:
2.1. Các loạn dưỡng giác mạc biểu mô và dưới biểu mô
– Loạn dưỡng màng đáy biểu mô: Là loại loạn dưỡng giác mạc thường gặp nhất. Người loạn dưỡng đáy biểu mô có thể đau mắt, đặc biệt là khi ngủ dậy, cũng có thể suy giảm thị lực, song thị một mắt và ảnh có bóng mờ. Ngoài dấu hiệu lâm sàng, biểu hiện loạn dưỡng màng đáy biểu mô quan sát được qua các thủ thuật nhãn khoa có thể là: Biểu mô giác mạc xuất hiện những mảng xám lan tỏa, những nang màu trắng như kem hoặc những đường mảnh óng ánh.
– Loạn dưỡng Messmann: Hiếm gặp, thường khởi phát ngay từ những năm đầu đời nhưng chỉ biểu hiện khi bệnh nhân đến tuổi trung niên. Bệnh nhân loạn dưỡng Messmann thường đau mắt, cộm mắt, nhạy cảm với ánh sáng và mờ mắt. Dấu hiệu nhận biết loạn dưỡng Messmann qua các thủ thuật nhãn khoa là: Biểu mô xuất hiện nhiều bọng nước riêng rẽ, kích thước đồng nhất, có hình tròn hoặc bầu dục. Những bọng nước này tập trung ở vùng khe mi. Theo tiến trình phát triển bệnh, chúng di chuyển dần lên bề mặt giác mạc và vỡ ra.
– Loạn dưỡng lớp Bowman: Bệnh xuất hiện ngay từ những năm đầu đời và có các biểu hiện sau: Ở giác mạc trung tâm (màng Bownman và lớp nhu mô nông), tồn tại những vết đục dưới biểu mô dạng lưới màu xám. Những vết đục này liên kết với nhau như tổ ong hoặc lưới đánh cá. Đây là các biểu hiện chỉ có thể quan sát bằng các thủ thuật nhãn khoa. Còn dấu hiệu lâm sàng của bệnh là những đợt đau tái diễn.
Các vết đục dưới biểu mô của bệnh loạn dưỡng lớp Bowman liên kết với nhau như tổ ong
2.2. Các bệnh loạn dưỡng giác mạc nhu mô
– Loạn dưỡng dạng lưới: Khi vùng trung tâm giác mạc xuất hiện sự lắng đọng các chất bất thường dạng sợi đan nhau như lưới, bệnh nhân được xác định là mắc loạn dưỡng dạng lưới. Bệnh gồm 4 type.
– Loạn dưỡng dạng hạt: Thường xuất hiện ở trẻ dưới 10 tuổi nhưng ít khi có triệu chứng trước tuổi trưởng thành. Bệnh biểu hiện bằng sự lắng đọng các chất màu trắng ở nhu mô của giác mạc trung tâm, kích thước khác nhau, ranh giới rõ ràng, cách nhau bởi những khoảng trong suốt.
– Loạn dưỡng dạng vết: Có những vết đục nhu mô giác mạc màu trắng xám với bờ không rõ ràng nằm rải rác từ rìa bên này đến rìa bên kia. Có thể ở toàn bộ chiều dày nhu mô, nông hơn ở trung tâm và sâu hơn ở chu vi.
– Loạn dưỡng Schnyder. Bệnh nhân loạn dưỡng Schnyder có giác mạc trung tâm xuất hiện những tinh thể nhỏ màu trắng vàng. Bệnh tiến triển kéo theo toàn bộ chiều dày giác mạc trung tâm mờ đục.
2.3. Loạn dưỡng màng Descemet và nội mô
– Loạn dưỡng nội mô Fuchs: Xuất hiện ở bệnh nhân 50 – 60 tuổi. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh được ghi nhận là chói mắt, mờ mắt (tình trạng này có xu hướng nặng hơn khi mới thức dậy), đau mắt. Còn dấu hiệu điển hình của bệnh khi thăm khám với chuyên gia là: Phát hiện các tổn thương hạt Guttata giác mạc và phù nhu mô. Bên cạnh đó, còn có các dấu hiệu ít điển hình hơn là: Nội mô có bụi sắc tố mịn, biểu mô trung tâm phù, màng Descemet có bọng nước và các nếp gấp, dưới biểu mô đục hoặc có sẹo.
– Loạn dưỡng mặt sau đa hình: Biểu hiện ở những bọng nước sắp xếp theo đường thẳng. Có thể có bất thường mống mắt, bao gồm: Dính mống mắt – giác mạc và lệch đồng tử, thỉnh thoảng kèm phù giác mạc. Cũng có thể có cả glocom.
– Loạn dưỡng nội mô bẩm sinh di truyền: Bệnh nhân có thể đau hoặc sợ ánh sáng.
Bệnh nhân loạn dưỡng nội mô bẩm sinh di truyền sợ ánh sáng
3. Điều trị bệnh loạn dưỡng giác mạc
Chỉ định điều trị loạn dưỡng giác mạc phụ thuộc triệu chứng và nguyên nhân khởi phát bệnh.
Theo đó, nếu triệu chứng bệnh nhẹ hoặc không có, chuyên gia nhãn khoa có thể quyết định hoãn điều trị và theo dõi thêm tiến triển bệnh. Trong trường hợp bệnh tiến triển tiêu cực, bác sĩ có thể chỉ định ghép giác mạc. Phương pháp này hiệu quả cao. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nguy cơ mảnh ghép giác mạc tiếp tục bị ảnh hưởng bởi bệnh lý này.
Đối với bệnh nhân loạn dưỡng giác mạc di truyền, phác đồ điều trị có thể là:
– Nội khoa: Mục đích điều trị nội khoa là kiểm soát các triệu chứng bệnh. Bệnh nhân thường được chỉ định sử dụng kháng sinh, chống viêm, các dưỡng chất giác mạc (Keratin, Vitacic,…), các vitamin nhóm A, B, C.
– Ngoại khoa: Phương pháp điều trị hiệu quả duy nhất tính tới thời điểm hiện tại là ghép giác mạc. Tùy tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật ghép giác mạc cụ thể phù hợp (có thể là ghép giác mạc xuyên hoặc ghép giác mạc lớp sâu hoặc ghép nội mô giác mạc). | thucuc | 1,316 |
Tư vấn niềng răng: Những điều bệnh nhân cần lưu ý
Niềng răng là phương pháp chỉnh nha sử dụng nhưng dụng cụ chuyên dụng như mắc cài, khay niềng, dây cung, … Quá trình này nhằm cải thiện những khuyết điểm của hàm răng. Tuy nhiên, nhiều người lại băn khoăn, không biết bản thân lựa chọn phương pháp niềng nào mới phù hợp. Khi đó, ta sẽ cần đến sự tư vấn niềng răng từ nhiều nguồn khác nhau như từ người thân, thông tin trên mạng, bác sĩ, … để có được những ý kiến chung khách quan nhất.
1. Quy trình thăm khám, tư vấn niềng răng và gắn niềng
Một quy trình niềng răng đúng chuẩn cần trải qua những bước sau:
1.1 Bước 1: Thăm khám, kiểm tra tổng quát răng miệng
Bệnh nhân sẽ được thăm khám, chụp X-quang để xác định tình trạng răng miệng cụ thể
Quá trình này sẽ giúp bác sĩ nắm được tình trạng răng miệng, những khuyết điểm đang tồn tại để từ đó cải thiện. Cụ thể, bệnh nhân sẽ được tiến hành thăm khám tổng quát nha khoa, chụp X-quang. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào mục đích thăm khám và điều trị, bác sĩ có thể chỉ định thêm cho bệnh nhân một số kỹ thuật chụp phim khác. Điều này giúp thu thập thêm những dữ liệu về tình trạng răng chính xác, cụ thể hơn.
1.2 Bước 2: Tư vấn niềng răng và lấy dấu răng
Sau khi đã xác định cụ thể tình trạng răng miệng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Đồng thời, dấu răng của bệnh nhân sẽ được lấy để chuẩn bị cho việc thiết ké mắc cài, khay niềng.
1.3 Bước 3: Thực hiện gắn khi cụ niềng răng
Đây là một trong những giai đoạn niềng răng khá quan trọng. Quá trình này được thực hiện tốt sẽ đảm bảo độ chắc chắn, mắc cài hay khay niềng sẽ không bị rơi. Hiệu quả chỉnh nha của bệnh nhân sẽ được đảm bảo, ổn định hơn.
1.4 Bước 4: Tái khám định kỳ
Bệnh nhân cần thực hiện tái khám định kỳ theo đúng chỉ định của bác sĩ để có thể theo dõi cụ thể tình trạng dịch chuyển của các răng cũng như các khớp cắn. Thời gian tái khắm sẽ được bác sĩ chỉ định tùy theo trường hợp cụ thể.
2. Những lợi ích của niềng răng
Khi nói về niềng răng, không ít người sẽ thấy hơi lo ngại. Vấn đề thường nằm ở quá trình niềng kéo dài tận 1-3 năm, thậm chí lâu hơn. Điều này sẽ khiến người bệnh gặp phải nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, bên cạnh những bất tiện, hiệu quả mà phương pháp này đem lại cũng không thể phủ nhận.
2.1 Nâng cao được tính thẩm mỹ cho hàm răng
Hàm răng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới nét đẹp, tính thẩm mỹ của gương mặt. Ta không thể có một nụ cười thu hút và tỏa sáng nếu như không có một hàm răng đều, đẹp. Ngoài ra, một hàm răng nhiều khuyết điểm còn có thể khiến ta tự ti trong giao tiếp, công việc và các mối quan hệ sẽ bị ảnh hưởng.
Sau khi niềng răng, những khuyết điểm của răng như răng hô, răng mọc lệch, răng móm, răng mọc lệch lạc, … đều sẽ được khắc phục. Tính thẩm mỹ của hàm răng sẽ được cải thiện đáng kể, đem tới vẻ đẹp, sự tự tin hơn.
2.2 Khắc phục được những khuyết điểm về phát âm
Lưỡi, môi, răng là những yếu tố tác động trực tiếp tới giọng nói của con người. Do đó, trong nhiều trường hợp, việc sở hữu hàm răng không đều hay mọc lệch sẽ khiến việc phát âm khó khăn hơn và kéo theo nhiều tật phát âm. Rất nhiều người đã mắc phải tình trạng như bị ngọng, phát âm bị ngắn lưỡi, … và lâu dần, đây trở thành những tật phát âm khó sửa. Khi đó, việc điều chỉnh hàm răng sẽ giúp cải hiện khả năng phát âm chuẩn ác hơn, dễ nghe hơn.
2.3 Không cần phải sử dụng răng giả
Niềng răng còn là phương pháp giúp phục hồi lại một số trường hợp bị mất răng. Khi niềng răng, khoảng răng bị mất có thể dần được đóng lại. Nhờ vậy, bệnh nhân có thể giảm bớt một khoản chi phí, đồng thời có được một hàm răng chắc chắn, khỏe đẹp.
3. Những phương pháp niềng răng được áp dụng phổ biến
Niềng răng mắc cài kim loại là một trong những phương pháp niềng phổ biến
Trên thì trường hiện nay có 3 phương pháp niềng răng phổ biến. Đó là niềng răng mắc cài, niềng răng Invisalign và niềng răng bằng khí cụ nha khoa. Trong đó:
– Niềng răng mắc cài sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài chuyên dụng. Chúng được gắn cố định lên răng và tạo lực kéo dịch chuyển răng về đúng vị trí. Ngoài loại mắc cài kim loại truyền thống, khách hàng cũng có thể sử dụng mắc cài sứ hoặc niềng răng mặt trong để đảm bảo hơn về hiệu quả thẩm mỹ.
– Niềng răng Invisalign là phương pháp sử dụng những khay niềng trong suốt. Những khay niềng này sẽ ôm sát vào thân răng giúp điều chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn. Phương pháp này sử dụng khay niềng có thể dễ dàng tháo lắp. Đây là phương pháp được đánh giá cao về tính thẩm mỹ.
– Niềng răng bằng khí cụ nha khoa thường được sử dụng trong trường hợp thực hiện chỉnh nha cho trẻ nhỏ hoặc để duy trì hiệu quả sau đeo niềng. Những khay nhựa được đeo sẽ góp phần khắc phục tinh trạng răng bị hô, mọc lệch, mọc lộn xộn, …
4. Tư vấn niềng răng và cách chọn địa chỉ uy tín
Bệnh nhân cần lựa chọn địa chỉ nha khoa phù hợp để đảm bảo an toàn, hiệu quả và được tư vấn niềng răng cụ thể
Để quá trình niềng răng diễn ra an toàn, hiệu quả, bệnh nhân lưu ý cần lựa chọn địa chỉ nha khoa phù hợp. Cụ thể:
– Trang thiết bị và máy móc hiện đại. Điều này giúp hỗ trợ quá trình kiểm tra, thăm khám chuẩn xác, đơn giản.
– Áp dụng được đa dạng các phương pháp niềng răng. Cụ thể là các phương pháp như: niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mắc cài sứ, niềng răng Invisalign, niềng răng mặt trong, …
– Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, tay nghề cao. Nhờ vậy, bác sĩ có thể kiểm tra, tư vấn niềng răng chi tiết, chuẩn xác. Quá trình thực hiện sẽ diễn ra an toàn, đảm bảo hiệu quả cao hơn. Tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lên kế hoạch cụ thể, chi tiết, tư vấn áp dụng loại khí cụ, kỹ thuật phù hợp nhất.
– Chính sách chăm sóc khách hàng tốt, nhiều ưu đãi, bảo hành. Khách hàng được tư vấn tận tình về chi phí, quy trình, các gói điiều trị, … | thucuc | 1,251 |
Bệnh béo phì và những điều bạn cần biết
Bệnh béo phì đang tǎng lên với tốc độ báo động, đây thực sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai làm giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của con người kéo theo đó là một loạt hệ lụy về các bệnh khác như: Cao huyết áp, suy tim, đái tháo đường, ung thư...
1. Bệnh béo phì được định nghĩa như thế nào?
Thừa cân và béo phì được WHO- tổ chức y tế thế giới định nghĩa là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức có thể làm giảm sức khỏe. Chỉ số khối cơ thể (BMI) là một chỉ số đơn giản về cân nặng theo chiều cao thường được sử dụng để phân loại thừa cân và béo phì ở người trưởng thành. 1.1 Đối với người lớn. Thừa cân là chỉ số BMI lớn hơn hoặc bằng 25 và béo phì là chỉ số BMI lớn hơn hoặc bằng 30. 1.2 Đối với trẻ em Đối với trẻ em dưới 5 tuổi: Thừa cân là cân nặng theo chiều cao lớn hơn 2 độ lệch chuẩn trên trung bình. Tiêu chuẩn tăng trưởng trẻ em của WHO; và béo phì là cân nặng theo chiều cao lớn hơn 3 độ lệch chuẩn trên trung bình Tiêu chuẩn tăng trưởng trẻ em của WHO. Trẻ em từ 5 - 18 tuổi: Thừa cân là BMI theo tuổi lớn hơn 1 độ lệch chuẩn trên trung bình tham chiếu tăng trưởng của WHO; và béo phì lớn hơn 2 độ lệch chuẩn trên trung bình trên tham chiếu tăng trưởng của WHO.
Bệnh béo phì ở trẻ em
2. Nguyên nhân bệnh béo phì
Sự thay đổi trọng lượng cơ thể cho thấy nếu năng lượng đưa vào lớn hơn năng lượng tiêu thụ thì sự tăng cân sẽ xuất hiện.2.1 Bệnh béo phì có tính chất gia đình. Những nghiên cứu gần đây cho thấy bệnh béo phì có sự xuất hiện của gen di truyền ( di truyền đa gen). Cha và mẹ bị bệnh béo phì thì có đến 80% nguy cơ con bị béo phì. Chỉ có khoảng 7% người bệnh béo phì trong khi bố mẹ bình thường.Ngoài ra, việc ít vận động đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình xuất hiện béo phì, sự phát triển khoa học, sự tiến bộ trong kỹ thuật thông tin và giao thông làm cho con người càng ít vận động. Trẻ em tăng cân nhanh một phần có vai trò của phương tiện nghe nhìn: tivi,, game và ngay cả trường học cũng ít quan tâm tới môn học hoạt động thể lực.
2.2 Do thần kinh nội tiết. Vùng dưới đồi: Gây béo phì khi bị tổn thương, bệnh ít gặp.Đa nang buồng trứng: Đa nang buồng trứng gây rối loạn kinh nguyệt, tăng huyết áp, tăng androgen, kháng insulin và béo phì gặp 50% bệnh nhân. Cường vỏ thượng thận (H.C Cushing).Suy giáp: Suy giáp làm rối loạn chuyển hoá nước điện giải, làm giảm Natri và giữ nước gây tăng cân, điều này hoàn toàn khác với tăng cân do béo.
Bệnh lý tuyến giáp gây béo phì
U tuỵ nội tiết (insulinoma): Do tăng insulin gây hạ đường huyết và bệnh nhân phải ăn nhiều dẫn tới tăng cân.Hội chứng phì sinh dục (Babinski – Froehlich).Những bệnh nhân bị rối loạn nội tiết và chuyển hóa như: U vỏ thượng thận, mãn kinh, rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn mỡ máu ( lipid)...v.v sẽ kích thích tạo mô mỡ. Sự hình thành mô mỡ trong cơ thể khiến cho sự gia tăng nhu cầu về chất đường, kéo theo gia tăng nhu cầu Insulin, sự gia tăng hai chất này lại kích thích tạo mô mỡ và hình thành một vòng xoắn bệnh lý rất khó điều trị.
2.3 Bệnh béo phì do genĐột biến gen sản xuất Leptin hoặc đột biến Receptor của Leptin.Đột biến gen khác:Gen tổng hợp POMC.Gen sản xuất Prohormone convertase – 1 (PC – 1)Me – 4 Receptor.PPAR – 2 (Peroxisome Proliferator Activator – receptor 2 ).
Bệnh béo phì do yếu tố gen gây ra
3. Thừa cân và bệnh béo phì gây ra những hậu quả gì?
BMI tăng là một yếu tố nguy cơ chính đối với các bệnh không truyền nhiễm như:Bệnh tim mạch (chủ yếu là bệnh tim và đột quỵ), là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong năm 2012;Bệnh tiểu đường;Rối loạn cơ xương khớp (đặc biệt là viêm xương khớp - một bệnh thoái hóa khớp rất cao);Một số bệnh ung thư (bao gồm nội mạc tử cung, vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt, gan, sỏi mật, thận và đại tràng).Thừa cân ở trẻ em có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh béo phì, tử vong sớm và tàn tật ở tuổi trưởng thành cao hơn. Nhưng ngoài việc tăng nguy cơ trong tương lai, trẻ béo phì còn gặp khó khăn về hô hấp, tăng nguy cơ gãy xương, tăng huyết áp, các dấu hiệu sớm của bệnh tim mạch, kháng insulin và ảnh hưởng tâm lý.
4. Làm thế nào có thể giảm tình trạng bệnh béo phì?
Thừa cân và béo phì, cũng như các bệnh liên quan phần lớn có thể phòng ngừa được bằng cách chọn lựa thực phẩm lành mạnh và hoạt động thể chất thường xuyên là lựa chọn dễ dàng nhất (lựa chọn dễ tiếp cận nhất, có sẵn và giá cả phải chăng), do đó ngăn ngừa thừa cân và béo phì.Ở cấp độ cá nhân, mọi người có thể:Hạn chế lượng năng lượng nạp vào từ tổng lượng chất béo và đường;Tăng khẩu phần trái cây và rau quả, cũng như các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt và các loại hạt; Tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên (60 phút mỗi ngày cho trẻ em và 150 phút trải đều trong tuần cho người lớn).
Phương pháp điều trị béo phì | vinmec | 1,002 |
Công dụng của thuốc Dancitaz
Dancitaz thuộc nhóm thuốc có tác dụng đối với máu, thường được dùng trong điều trị các trường hợp thiếu máu cục bộ như bệnh mạch máu ngoại vi do đái tháo đường, bệnh xơ cứng động mạch tắc,...
1. Thuốc Dancitaz là gì?
Thuốc Dancitaz có thành phần chính là Cilostazol 100mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng 100mg mỗi viên, 1 hộp có 5 vỉ x 10 viên.Cilostazol là thuốc chống kết tập tiểu cầu và có khả năng giãn mạch máu, nó hoạt động bằng cách ngăn không cho các tiểu cầu kết dính lại với nhau, từ đó ức chế hình thành cục máu đông. Ngoài ra Cilostazol cũng có tác dụng làm giãn các mạch máu ở dưới chân giúp máu di chuyển trong mạch dễ dàng hơn và lưu thông được trong toàn bộ cơ thể.
2. Thuốc Dancitaz có tác dụng gì?
Công dụng thuốc Dancitaz trong điều trị các bệnh lý sau:Triệu chứng bệnh lý nghẽn tắc động mạch mãn tính: Loét, lạnh và đau các chi,... thường gặp trong các bệnh Buerger, bệnh xơ cứng động mạch tắc.Cải thiện các triệu chứng đau cách hồi ở chân hoặc các triệu chứng đau cơ, chuột rút khi đi bộ, tập thể dục.Điều trị trường hợp biến chứng mạch máu ngoại vi trong bệnh lý đái tháo đường.Có tác dụng ngăn ngừa nhồi máu não tái phát, trừ trường hợp tắc mạch máu não do nguyên nhân tim mạch.
3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Dancitaz
Cách dùng:Thuốc Dancitaz được dùng đường uống với 1 cốc nước đầy. Uống thuốc trước ăn 30 phút hoặc 2 tiếng sau ăn.Liều dùng:Thuốc Dancitaz được dùng theo chỉ định của bác sĩ, liều khuyến cáo đối với người lớn là 100mg/ ngày, chia làm 2 lần uống. Liều dùng của thuốc được thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý cũng như mức độ tiến triển của bệnh. Do đó hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ, bạn không nên tự ý sử dụng hoặc điều chỉnh liều thuốc.
4. Chống chỉ định của thuốc Dancitaz
Không được sử dụng thuốc Dancitaz trong điều trị các bệnh lý dưới đây:Bệnh nhân bị các bệnh lý xuất huyết như: Bệnh ưa chảy máu Hemophilia; bệnh lý xuất huyết đường tiêu hóa, tiết niệu; xuất huyết nội sọ; chứng mao mạch dễ vỡ; ho ra máu; xuất huyết dịch kính.Người có bệnh lý suy tim sung huyết.Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dancitaz.Không dùng thuốc Dancitaz cho phụ nữ có hoặc đang nghi ngờ mang thai.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dancitaz
Khi dùng thuốc Dancitaz có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:Trên tim mạch: Suy tim sung huyết, cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, có thể gặp nhịp nhanh thất,... Khi thấy các triệu chứng như đau ngực, cảm giác nặng trong ngực, đau ngực xuyên ra sau lưng hoặc lên vai rồi xuống tay hoặc trống ngực đập liên hồi,... bạn cần ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ để được cấp cứu sớm nhất.Nếu thấy cơ thể dễ bị chảy máu như chảy máu khi đánh răng, dễ bị bầm dập tay chân,... bạn nên báo với bác sĩ để được kiểm tra đánh giá tình trạng bệnh.Trên hệ thống máu và bạch huyết có thể bị giảm các dòng tế bào máu như bạch cầu, tiểu cầu,... các chỉ số này chỉ thấy được khi bạn làm các xét nghiệm máu.Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng ho, đau ngực,... khi sử dụng thuốc, bạn hãy báo với bác sĩ để được sàng lọc viêm phổi kẽ.Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng như ngứa, da bị vàng, chán ăn,... bạn cần ngừng thuốc và báo với bác sĩ để được kiểm tra chức năng gan.Trong quá trình sử dụng thuốc Dancitaz nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào khó chịu, hãy báo với bác sĩ để được tư vấn và kiểm soát sớm.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dancitaz
Trong quá trình sử dụng thuốc Dancitaz, bạn cần lưu ý như sau:Cần báo với bác sĩ tiền sử bệnh lý bạn đang mắc phải và các loại thuốc đang sử dụng. Đặc biệt là các bệnh lý về tim mạch, suy gan, suy thận,... các loại thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông,...Trong quá trình sử dụng thuốc Dancitaz bạn nên kiểm tra các xét nghiệm máu, chức năng gan/ thận.Người làm công việc hay phải lái xe hoặc vận hành máy móc cần phải báo với dược sĩ/ bác sĩ để cân nhắc dùng thuốc trước khi quyết định điều trị bằng Dancitaz.Nếu bạn là phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cần báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để được xem xét kỹ trước khi quyết định sử dụng thuốc.Bài viết trên đây cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Dancitaz. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi nào về thuốc, hãy liên hệ với dược sĩ/ bác sĩ để được giải đáp thắc mắc. | vinmec | 874 |
Những thắc mắc thường gặp xoay quanh bọc răng sứ
1. Tổng quan về bọc răng sứ
1.1 Bọc răng sứ là phương pháp gì?
Bọc răng sứ (chụp răng sứ) là phương pháp mài một lớp mỏng của răng thật và chụp mão răng sứ có màu sắc tự nhiên lên để khắc phục những nhược điểm của răng như như mẻ, vỡ, sâu răng, mòn răng….
Bọc sứ cho răng là phương pháp mài một lớp mỏng của răng thật và chụp mão răng sứ có màu sắc tự nhiên lên
1.2 Ưu điểm của bọc sứ cho răng
Khi bọc sứ, cùi răng được mài ở mức độ an toàn cho phép và không gây ảnh hưởng đến răng thật. Chính vì vậy, khả năng ăn nhai của người bệnh sau khi bọc răng sẽ không bị ảnh hưởng gì.
Răng sứ có độ bền cao hơn răng thật rất nhiều, đặc biệt không bị bào mòn hay axit hóa trong miệng. Chính vì vậy, răng sứ có thể duy trì độ bền từ 15 – 20 năm tùy từng thể trạng và cách chăm sóc răng miệng của từng người.
Những khuyết điểm của răng như răng ố vàng, mòn men răng, răng bị sứt mẻ…. sẽ được khắc phục và bạn sẽ nhanh chóng lấy lại sự tự tin với nụ cười rạng rỡ.
2. Một số câu hỏi xoay quanh bọc sứ
2.1 Răng đã trám có bọc sứ được không?
Theo các bác sĩ, với những răng đã thực hiện trám răng (hàn răng) mà mối hàn không lớn hay bệnh nhân bị vỡ mối hàn mức độ nhẹ vẫn có thể thực hiện bọc sứ bình thường vì thành răng vẫn còn. Tuy nhiên với trường hợp răng vỡ quá lớn, thành răng không còn thì việc bọc sứ là không khả thi.
Với mối hàn không lớn, bệnh nhân vẫn có thể tiến hành bọc sứ như bình thường
2.2 Răng lộn xộn, không đều có bọc sứ được không?
2.3 Răng lung lay có bọc sứ được không?
Câu trả lời là không. Vì để có thể bọc sứ đòi hỏi cùi răng của người bệnh phải đủ chắc khỏe để làm trụ vững chắc cho mão răng sứ. Nếu như răng thật lung lay, khả năng đứng vững không tốt thì sẽ không đủ điều kiện để tiến hành bọc sứ.
3.1 Hệ thống trang thiết bị tối tân
– Máy chụp CT răng Rainbow (Hàn Quốc).
– Máy X-quang kỹ thuật số RSV (xuất xứ Pháp).
– Hệ thống Máy ghế răng Adec Performer (Mỹ).
– CAD/CAM được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức)
và nhiều trang thiết bị máy móc tân tiến khác.
3.2 Bác sĩ có tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm và từng tu nghiệp tại nước ngoài
– Bác sĩ Nguyễn Thị Thái – Trưởng khoa Răng Hàm Mặt, từng tu nghiệp tại Los Angeles, Thái Lan, có hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghề.
– Bác sĩ Nguyễn Việt Hùng là một người giàu kinh nghiệm, được nhiều bệnh nhân lựa chọn vì luôn nhẹ nhàng và tận tâm với từng bệnh nhân.
– Bác sĩ Phạm Thùy Anh từng công tác tại các bệnh viện lớn tuyến đầu, có cảm quan thẩm mỹ tốt và mang đến nụ cười rạng rỡ cho hàng trăm bệnh nhân.
– Bác sĩ Nguyễn Quang Anh với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, được nhiều khách hàng đánh giá cao về sự gần gũi, có chuyên môn cao trong quá trình điều trị và thăm khám.
3.3 Mão răng sứ chất lượng cao và có giấy bảo hành
3.4 Người bệnh được chăm sóc tận tình, chu đáo và hướng dẫn tỉ mỉ | thucuc | 623 |
Mọi điều cần biết về làm sạch dầu trên da mặt
Lớp dầu trên da mặt giữ cho da của bạn không bị khô. Tuy nhiên quá nhiều dầu lại không tốt cho da và dễ gây ra mụn. Vậy có cách nào làm sạch dầu trên da mặt không.
1. Nguyên nhân dẫn đến da thường xuyên bị đổ dầu nhờn
Muốn biết những cách làm hết chất nhờn trên da mặt thì chúng ta cần phải làm rõ những tác nhân khiến da bị đổ nhiều dầu. Từ đó, sẽ có được giải pháp tương thích để có thể khắc phục thực trạng này. Da mặt là một nơi vô cùng nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng, tác động bởi các yếu tố thiên nhiên và môi trường bên ngoài. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên da bị đổ dầu nhờn như:Tình trạng nội tiết tố thay đổi: Nội tiết tố ở bên trong cơ thể con người nếu bị sinh ra quá mức sẽ khiến cho da bị đổ rất nhiều dầu nhờn và rất khó kiểm soát. Thường thì những người đang trong độ tuổi dậy thì, hay chu kỳ mang thai và chu kỳ kinh nguyệt hoặc là tiền mãn kinh và mãn kinh sẽ gặp tình trạng này.Chế độ ăn uống thiếu khoa học: Mỗi chúng ta nếu như không ăn uống khoa học, không uống nhiều nước và ăn nhiều đồ ngọt hoặc đồ ăn vặt sẽ khiến cho da tiết ra quá nhiều dầu nhờn một cách nghiêm trọng.Do ảnh hưởng từ môi trường, thời tiết: Da mặt của bạn nếu như tiếp xúc trực tiếp quá nhiều với thời tiết nóng nực, hay môi trường đầy bụi bặm sẽ khiến cho da đổ nhiều dầu hơn gây ra bít tắc lỗ chân lông.Do căng thẳng kéo dài: Nội tiết tố bên trong cơ thể của con người sẽ tự sản sinh quá mức nếu như bạn bị căng thẳng kéo dài. Khi bạn gặp vấn đề stress sẽ khiến cho nội tiết tố tăng lên và từ đó làm tuyến bã nhờn xuất hiện nhiều hơn.Dùng đến thuốc tránh thai hay thuốc lợi tiểu sẽ làm thay đổi đi quá trình sản xuất lượng dầu trên da.Tình trạng rửa mặt quá nhiều lần trong ngày cũng là nguyên nhân gây ra dầu nhiều trên da. Khi rửa mặt quá nhiều sẽ khiến cho tuyến bã nhờn trên da sẽ bị phá vỡ làm mất đi lớp dầu bảo vệ da, làm da bị tổn thương và yếu đi sẽ khiến da chịu tác động xấu từ bên ngoài.
2. Những cách làm giảm dầu nhờn trên da mặt hiệu quả
Mặc dù bạn có thể hoàn toàn khắc phục thực trạng da nhờn bằng các phương pháp cách cấp tốc. Tuy nhiên đây chỉ là những cách trong thời điểm tạm thời và không hề trị dứt điểm dầu nhờn trên da. Nếu như muốn khắc phục vĩnh viễn, bạn hãy
3. Những điều nên và không nên trong cách giảm dầu nhờn trên mặt
3.1 Những điều nên làm với làn da tiết nhiều dầu. Rửa sạch mặt bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ: Da mà bị dầu rất dễ bị nổi mụn vì vậy bạn nên rửa mặt sạch thường xuyên 2 lần 1 ngày để cho da mặt luôn sạch sẽ. Nên sử dụng các loại sữa rửa mặt có các thành phần dịu nhẹ và không gây ra tình trạng bị kích ứng như: Free oil, AHA, BHA, hoặc Hyanurolic acid... để có thể làm giảm độ dầu và da được sạch hơn. Độ PH từ 5 đến 6.5 là tốt nhất. Mang khẩu trang khi đi ra ngoài đường: Bụi bẩn sẽ bám trên da mặt nếu như không được làm sạch kịp thời sẽ rất dễ nổi mụn. Vì vậy, đừng quên mang khẩu trang mỗi khi ra ngoài.Chọn những loại mỹ phẩm phù hợp: Sử dụng những loại mỹ phẩm phù hợp không chỉ giúp làn da được khỏe mạnh hơn mà còn hạn chế tối đa việc tiết nhiều dầu.Kiểm soát stress: Stress là một trong các nguyên nhân gây ra rối loạn hormone và làm gia tăng lượng dầu được tiết ra. Vì vậy, hãy tìm cách khống chế stress nếu như không muốn da bị mụn.Chế độ ăn uống: Cần tăng cường uống nhiều nước hàng ngày và ăn nhiều rau xanh, hay hoa quả tươi để cho da luôn đẹp và hạn chế đi nhờn, mụn.3.2 Những điều không nên làm với làn da dầu. Sử dụng nhiều loại mỹ phẩm trang điểm khi da tiết dầu nhờn: Dùng đến quá nhiều mỹ phẩm trang điểm có thể sẽ làm da kích ứng thành phần gây ra bít lỗ chân lông và da dễ nổi mụn hơn.Không nặn mụn: Tuyệt đối không nên nặn mụn, nếu như mụn quá nhiều hãy tìm bác sĩ da liễu để có thể được điều trị đúng cách.Không nên sử dụng sản phẩm có tính tẩy nhờn quá mạnh: Bạn nên nhớ rằng chất nhờn ngoài việc làm cho da có những nguy cơ bị mụn thì nó lại có một vai trò giúp làm ẩm và bôi trơn da. Vì vậy, nếu tẩy hết sạch nhờn thì da sẽ trở nên khô ráp và thiếu ẩm và làm da lại tiết dầu nhiều hơn.Trên đây là những cách làm sạch dầu trên da mặt khá đơn giản, hiệu quả mà bất cứ ai cũng có thể áp dụng. Bạn có thể tham khảo và thực hiện để có được một làn da khỏe mạnh nhất. | vinmec | 937 |
Tại sao cần phải điều trị tủy răng và quy trình thực hiện
Tại sao cần phải điều trị tủy răng? Đây là thắc mắc của nhiều bệnh nhân khi bị đau răng và đi khám nha khoa được chỉ định thực hiện thủ thuật này. Diệt tủy răng sẽ điều trị triệt để tình trạng viêm tủy răng, song sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến chức năng và độ bền của răng sau này.
1. Bác sĩ Nha khoa giải thích: Tại sao cần phải điều trị tủy răng?
Tủy răng là một tổ chức liên kết gồm nhiều mạch máu nhỏ và dây thần kinh nằm giữa răng. Vì thế khu vực này ít bị tấn công do có sự bảo vệ vững chắc của cả thân và chân răng. Tuy nhiên do lý do nào đó, có thể là ngoại lực gây nứt vỡ răng hay sâu răng, khiến vi khuẩn xâm nhập vào trong tủy răng có thể gây viêm nhiễm.
Thực tế viêm nhiễm là phản ứng của cơ thể chống lại vi khuẩn gây bệnh trong tủy răng. Tùy vào mức độ bệnh mà bệnh nhân có những triệu chứng đau răng, lung lay răng, viêm chảy máu,… Nếu viêm tủy răng nhẹ, hầu hết bác sĩ đều chỉ định điều trị bằng thuốc và chăm sóc, giúp thúc đẩy quá trình tự làm lành cũng như tái khoáng.
Tuy nhiên, với trường hợp viêm tủy răng nặng, có lỗ sâu và khu vực viêm ảnh hưởng rộng thì bắt buộc phải điều trị diệt tủy răng càng sớm càng tốt. Điều này giúp tủy răng hoại tử không lan rộng ra các răng và khu vực xung quanh, giảm tình trạng đau nhức khó chịu.
Viêm tủy răng là bệnh không thể tự phục hồi, vì thế cần điều trị sớm, không nên chủ quan để bệnh tiến triển gây những biến chứng nặng. Khi bệnh nghiêm trọng, điều trị tủy răng có thể không còn hiệu quả, vùng xương quanh răng bị thoái hóa bị bắt buộc phải nhổ loại bỏ răng.
Vì thế khi có những triệu chứng đau nhức, viêm tủy răng, bệnh nhân cần sớm tới nha sĩ để thăm khám và điều trị. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ xem xét điều trị tủy răng hoặc nhổ răng, mỗi kỹ thuật đều có rủi ro và gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe người bệnh. Vì thế hãy trao đổi với nha sĩ có kinh nghiệm để được tư vấn điều trị và chăm sóc tốt nhất.
2. Quá trình điều trị tủy răng thực hiện như thế nào?
Với tủy răng bị viêm, tình trạng càng kéo dài thì đau đớn càng nghiêm trọng, còn gây viêm và hoại tử lan sang các khu vực răng khác. Vì thế bác sĩ sẽ chỉ định điều trị diệt tủy răng càng sớm càng tốt, những phần tủy răng bị viêm nhiễm, hoại tử sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Sau đó bác sĩ sẽ vệ sinh và trám bít ống tủy, tránh viêm nhiễm tái phát.
Do tủy răng nằm sâu trong khoang tủy nên kỹ thuật này có thể gây đau đớn dù đã được dùng thuốc gây tê. Dưới đây là quy trình diệt tủy răng trong điều trị viêm tủy, sâu răng.
2.1. Bước 1: Kiểm tra tình trạng viêm tủy
Các trường hợp viêm tủy răng nặng, hình thành lỗ sâu và không thể điều trị bằng thuốc sẽ được chỉ định điều trị diệt tủy răng. Vì thế trước khi chỉ định, bác sĩ sẽ khám tổng quát sức khỏe răng miệng của người bệnh để đánh giá tổng quát mức độ viêm. Kỹ thuật chụp phim X-quang giúp quan sát cấu trúc răng chi tiết, cũng giúp xác định vị trí và mức độ răng bị viêm tủy.
Nếu có thắc mắc về kỹ thuật điều trị tủy răng này, hãy trao đổi thêm với nha sĩ để được giải đáp.
2.2. Bước 2: Vệ sinh răng miệng, gây tê
Trước khi thực hiện thủ thuật, răng miệng của bạn cần được vệ sinh sạch sẽ để tránh nhiễm trùng cũng như gây khó khăn cho bác sĩ thao tác. Các công việc làm sạch răng bao gồm: súc miệng, diệt khuẩn, loại bỏ cao vôi răng,…
Sau khi làm sạch, bác sĩ sẽ gây tê tại chỗ cho vùng răng chuẩn bị điều trị tủy và có thể cả các vùng xung quanh nếu viêm ảnh hưởng xa. Thông thường, thủ thuật và gây tê sẽ được thực hiện trong phòng vô trùng khép kín.
2.3. Bước 3: Đặt đế cao su
Bước chuẩn bị cuối cùng trước khi điều trị diệt tủy là đặt đế cao su, điều này đảm bảo cho khu vực xung quanh răng chuẩn bị thao tác luôn khô ráo, sạch sẽ. Nếu không, môi trường ẩm ướt thường xuyên của răng miệng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, gây khó khăn cho thao tác của bác sĩ.
2.4. Bước 4: Thực hiện điều trị diệt tủy răng
Đầu tiên, bác sĩ cần tạo đường thông nhỏ từ ngoài răng vào trong ống tủy bằng mũi khoan nha khoa chuyên dụng. Lực mũi khoan vừa đủ để tạo một lỗ thông nhỏ, có thể gây đau đớn nhẹ cho người bệnh song do có thuốc tê nên bạn vẫn cảm thấy thoải mái. Sau thao tác này, nha sĩ sẽ mở tủy để xác định chiều dài ống tủy.
Dụng cụ hút chuyên dụng sẽ được đưa vào trong ống tủy để hút hết những mô tủy bị viêm nhiễm và hoại tử. Sau đó là thực hiện làm sạch và điều chỉnh hình dạng ống tủy. Khi đảm bảo không còn bất cứ mô tủy bị viêm, hoại tử nào sót lại trong răng, thao tác diệt tủy răng sẽ kết thúc.
2.5. Bước 5: Trám bít ống tủy
Sau khi loại bỏ hoàn toàn tủy viêm, tủy hoại tử, tình trạng viêm nhiễm và đau nhức sẽ được cải thiện. Tuy nhiên, lỗi thông hở tạo ra có thể bị nhiễm trùng cho vi khuẩn trong miệng tấn công. Vì thế, bác sĩ cần trám bít lại răng hoặc lỗ thông trên răng bằng nhựa đa khoa chuyên dụng.
Nhựa này sẽ bít tắc toàn bộ ống thông trên răng được tạo ra trước đó, có độ cứng tương tự nên không gây khó khăn cho việc nhai nuốt của người bệnh. Nếu bạn muốn yêu cầu thẩm mỹ cao hơn, có thể bọc sứ cho những răng đã điều trị diệt tủy.
Như vậy, bài viết này đã giải đáp đến bạn đọc lý do tại sao cần phải điều trị tủy răng. Đây là biện pháp bắt buộc khi viêm tủy răng đã tiến triển đến giai đoạn nặng, không đáp ứng tốt điều trị với thuốc. Sau thủ thuật diệt tủy răng khá đơn giản, tuy nhiên, răng sau khi diệt tủy thường yếu, dễ lung lay hơn nên việc chăm sóc là rất quan trọng. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,205 |
Đau nửa đầu cách điều trị và phòng ngừa
Đau nửa đầu thường gặp nhất là Migraine. Đây là hội chứng mạch máu thần kinh do rối loạn nguyên phát của não bộ. Cơn đau thường kéo dài, phức tạp, khó chịu. Cùng tìm hiểu đau nửa đầu cách điều trị và phòng ngừa như thế nào?
1. Đau nửa đầu migraine
Theo phân loại của hiệp hội đau đầu thế giới, migraine thuộc nhóm đau đầu nguyên phát và được chia làm hai loại chính là migraine có tiền triệu (aura) – còn gọi là Migraine kinh điển và migraine không có tiền triệu – gọi là migraine thông thường.
Đây là một bệnh đau đầu nguyên phát, mạn tính, có tính chu kỳ. Các đặc điểm lâm sàng của migraine có thể thay đổi đáng kể từ cá nhân này sang cá nhân khác cũng như từ cơn này sang cơn khác ở một cá nhân. Migraine thường có xu hướng gia đình và khả năng di truyền.
Migraine là một bệnh đau đầu nguyên phát, mạn tính, có tính chu kỳ.
2. Biểu hiện đau nửa đầu Migraine
Đau nửa đầu migraine có nhiều biểu hiện lâm sàng, biểu hiện thay đổi trên từng bệnh nhân.
Thông thường đau đầu migraine có một đặc tính chung như sau:
Khởi phát cơn đau thường ở một bên đầu sau đó có thể lan sang hai bên hoặc cũng có trường hợp đau hai bên ngay từ đầu.
Đau theo nhịp mạch và bệnh nhân có cảm giác động mạch thái dương đập mạnh. Cường độ tăng dần và dữ dội. Thời gian cơn đau từ 4-72 giờ.
Các triệu chứng kèm theo: sợ ánh sáng, sợ tiếng động, buồn nôn và nôn.
Nếu đau đầu là triệu chứng của một bệnh thì ta cần căn cứ vào nhiều triệu chứng khác nhau cũng như căn cứ vào các chỉ tiêu cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh lý gốc. Trong trường hợp các chứng đau đầu nguyên phát, hầu hết các chuyên gia trên thế giới đều khẳng định rằng: vấn đề chẩn đoán chỉ dựa cơ bản vào lâm sàng.
Nếu phân loại biểu hiện theo nhóm đau đầu, thì cụ thể như sau:
Đau đầu migraine tiền triệu
Đối với loại đau đầu này có đặc trưng như sau: cơn đau thường tái phát, kéo dài vài phút, các triệu chứng hoàn toàn một bên thị giác, cảm giác hoặc các triệu chứng hệ thần kinh trung ương khác thường phát triển dần dần, theo sau là đau đầu và liên quan đến các triệu chứng migraine.
Đau đầu migraine không có tiền triệu
Mặc dù người bệnh không có dấu hiệu báo trước ở mắt nhưng có thể có một vài triệu chứng khác xuất hiện cảnh báo như mệt mỏi, chán ăn, buồn phiền, cảm giác căng đau vùng da đầu.
Cơn đau nửa đầu thường kéo dài, phức tạp, khó chịu, có thể kèm theo buồn nôn, nôn, chóng mặt, giảm trí nhớ,…
3. Chẩn đoán
Chẩn đoán đau nửa đầu migraine chủ yếu dùng biện pháp lâm sàng là chính. Tuy nhiên, để loại trừ một số bệnh lý trong và ngoài não có thể gây đau nửa đầu thì bác sĩ có thể chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm, chụp chiếu thăm dò như: xét nghiệm máu, chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner), điện não đồ, đo lưu huyết não, chọc dò dịch não tủy,…. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có chỉ định cụ thể cho người bệnh.
4. Đau nửa đầu cách điều trị
Điều trị đau nửa đầu migraine bao gồm điều trị cắt cơn và điều trị dự phòng. Với 4 mục đích đó là: giảm tần suất, cường độ, thời gian và triệu chứng.
4.1 Điều trị cắt cơn migraine
Bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thuốc giảm đau để hỗ trợ làm giảm nhẹ triệu chứng đau đầu và sớm cắt cơn đau. Có thể sử dụng một số thuốc điều trị đặc hiệu, thuốc giảm đau không đặc hiệu hoặc các thuốc điều trị kết hợp khác.
4.2 Điều trị dự phòng
Phương pháp điều trị dự phòng đau nửa đầu migraine tái phát cần sự kết hợp của nhiều yếu tố như:
– Thay đổi lối sống: từ bỏ những thói quen xấu và xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh hơn.
– Xác định và tránh các yếu tố kích hoạt hoặc làm tiến triển cơn đau đầu migraine.
– Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Theo đó, thay đổi lối sống và tránh các tác nhân gây kích hoạt cũng như khiến cơn đau đầu migraine tiến triển là biện pháp phòng ngừa cho tất cả những ai bị migraine. Việc sử dụng thuốc còn tùy thuộc vào từng người, tình trạng bệnh, nên bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
5. Yếu tố nguy cơ
Theo nghiên cứu, có một số yếu tố nguy cơ làm tăng chứng đau đầu thường xuyên hơn như: uống nhiều chất kích thích như caffeine, sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên, người bị rối loạn giấc ngủ, béo phì, nữ giới cũng có nguy cơ bị đau đầu nhiều hơn nam giới, người mắc một số bệnh lý kết hợp,…
Hiện nay, nhiều người tự ý mua thuốc về điều trị khi có triệu chứng đau đầu mà chưa thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. Điều này tiềm ẩn nguy cơ lạm dụng thuốc, khiến cơn đau đầu phát triển thường xuyên hơn kể cả thuốc giảm đau. | thucuc | 954 |
Triệu chứng của viêm dạ dày, nguyên nhân và cách điều trị
Viêm dạ dày là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa. Triệu chứng của viêm dạ dày khi mới xuất hiện rất khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với đau bụng thông thường. Vì vậy người bệnh cần hiểu rõ về các dấu hiệu nhằm phát hiện bệnh sớm để có phương pháp điều trị kịp thời.
1. Tổng quan bệnh viêm dạ dày
Trước khi tìm hiểu về các triệu chứng của viêm dạ dày chúng ta cần hiểu rõ hơn về bệnh lý này. Viêm dạ dày là tình trạng xuất hiện các tổn thương viêm loét trên bề mặt niêm mạc dạ dày. Lớp bảo vệ cuối cùng của dạ dày bị bào mòn làm lộ ra lớp mô bên dưới. Bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, đặc biệt là những người lớn tuổi chiếm tỳ lệ đa số. Tuy nhiên hiện nay đối tượng bị viêm dạ dày đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Viêm dạ dày nếu không được điều trị đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Viêm dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp
2. Triệu chứng của viêm dạ dày
Các trường hợp bệnh mới khởi phát rất khó để nhận biết dấu hiệu. Tuy nhiên triệu chứng của viêm dạ dày thường có một số điểm đặc trưng như:
2.1 Triệu chứng của viêm dạ dày là đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn
Khi dạ dày bị viêm sẽ tiết ra nhiều acid dẫn tới hiện tượng trào ngược dạ dày. Bệnh nhân sẽ thường xuyên có cảm giác buồn nôn. Thức ăn khi đưa vào dạ dày tiêu hóa chậm khiến lượng thức ăn cũ bị ứ đọng lại gây ra cảm giác đầy bụng thường xuyên. Điều này khiến người bệnh ăn không ngon miệng, chán ăn.
2.2 Đau phần trên rốn ( Vùng thượng vị)
Triệu chứng đặc trưng của viêm dạ dày là người bệnh thường có cảm giác đau ở vùng bụng trên, dưới xương ức hay thường gọi là thượng vị. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào mức độ viêm loét.
2.3 Khó ngủ, ngủ không ngon giấc do cơn đau xuất hiện
Viêm dạ dày không chỉ ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa mà còn ảnh hưởng tới giấc ngủ của bệnh nhân. Cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm khiến người bệnh tỉnh giấc, gây mất ngủ.
2.4 Ợ hơi thường xuyên, nóng rát ở phần dạ dày
Trong thời kỳ bệnh mới khởi phát, người bệnh thường hay bị ợ hơi, ợ chua. Một số trường hợp khi ợ sợ bị nóng rát phần ngực và dạ dày.
2.5 Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng của viêm dạ dày
Triệu chứng này rất dễ nhận biết khi có hiện tượng đau bụng liên tục, táo bón hoặc tiêu chảy diễn ra xen kẽ. Xảy ra hiện tượng này do dạ dày bị viêm nên chức năng hoạt động không ổn định gây rối loạn tiêu hóa.
Đau thượng vị là triệu chứng của viêm dạ dày
3. Nguyên nhân viêm dạ dày
Khi lớp hàng rào bảo vệ dạ dày bị suy yếu hoặc tổn thương sẽ là điều kiện thuận lợi cho dịch tiêu hóa tấn công và gây viêm lớp niêm mạc dạ dày. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu.
3.1 Nhiễm khuẩn HP
Nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về dạ dày là do vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori – HP). Loại vi khuẩn này khi xâm nhập vào cơ thể sẽ sinh sống tại dạ dày và sinh ra độc tố gây tổn thương lớp niêm mạc.
3.2 Sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài
Các loại thuốc giảm đau khi sử dụng trong thời gian dài sẽ gây tác dụng phụ. Chúng làm giảm tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày gây ra viêm dạ dày cấp và mạn tính.
3.3 Tuổi tác
Những người có tuổi dễ bị viêm dạ dày hơn do lớp niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng dần theo thời gian. Hơn nữa nguy cơ bị rối loạn tự miễn ở người cao tuổi cũng cao hơn các đối tượng khác.
3.4 Sử dụng nhiều đồ uống có cồn
Các độc tố trong rượu bia sẽ làm kích ứng và ăn mòn lớp niêm mạc dạ dày khiến chúng bị tổn thương bởi dịch tiêu hóa. Viêm dạ dày cấp tính thường gặp ở những người thường xuyên uống rượu.
3.5 Stress
Tinh thần căng thẳng kéo dài cũng là nguyên nhân gây viêm dạ dày. Các căng thẳng về thể chất như: Nhiễm trùng nặng, phẫu thuật, chấn thương cũng ảnh hưởng tới chức năng dạ dày.
3.6 Các bệnh lý và vấn đề sức khỏe khác
Mọt số trường hợp rối loạn tự miễn do cơ thể tạo ra kháng thể tấn công niêm mạc khỏe mạnh ở dạ dày khiến dạ dày bị viêm nhiễm. Bên cạnh đó các bệnh lý như: Đái tháo đường, bệnh Crohn, HIV/AIDS,… cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây bệnh
4. Điều trị viêm dạ dày đúng cách
Nhiều người khi bị bệnh thường thắc mắc nên điều trị viêm dạ dày như thế nào. Phác đồ điều trị bệnh sẽ thay đổi ở mỗi người tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
Đối với trường hợp viêm dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm NSAIDs, corticosteroid hoặc do uống nhiều rượu thì cần dừng sử dụng ngay.
4.1 Điều trị nội khoa
Phương pháp điều trị phổ biến nhất khi bị viêm dạ dày là sử dụng thuốc. Tùy theo tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ có sự điều chỉnh loại thuốc phù hợp.
– Thuốc kháng sinh: Áp dụng cho bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP. Đơn thuốc có thể kết hợp 2,3 loại kháng sinh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Thời gian điều trị thường kéo dài trong khoảng 1-2 tuần.
– Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Thuốc có tác dụng giảm tiết acid bằng cách ức chế hoạt động của tế bào sản xuất acid dạ dày. Cần lưu ý các loại thuốc này nếu sử dụng liều cao có thể làm tăng nguy cơ gãy xương cột sống, xương hông, xương cổ tay,…
– Thuốc chẹn Histamin H2: Thuốc giúp làm giảm lượng acid phóng thích vào hệ tiêu hóa, giảm đau và thúc đẩy chữa lành tổn thương.
– Thuốc trung hòa, kháng acid dạ dày: Khi uống các loại thuốc này sẽ giúp người bệnh giảm đau nhanh chóng. Thuốc sẽ gây một số tác dụng phụ như: Tiêu chảy hoặc táo bón tùy thuộc vào hoạt chất trong thuốc.
4.2 Thay đổi lối sống và các biện pháp tại nhà
Bên cạnh các biện pháp điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa khi cần thiết thì bệnh nhân có thể kết hợp các biện pháp tại nhà. Thay đổi lối sống và sinh hoạt sẽ phần nào giúp giảm các dấu hiệu của viêm dạ dày.
– Nên ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày
– Tránh xa các thực phẩm gây kích ứng dạ dày như: Thực phẩm chua, cay, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,…
– Tuyệt đối tránh xa các đồ uống có cồn hoặc chất kích thích
– Bạn nên cân nhắc khi sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau. Nếu người bệnh đang bị viêm dạ dày thì cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ
– Nên hình thành thói quen ăn ngủ đều đặn, đúng giờ, tránh bỏ bữa, thức khuya,…
– Mọi người nên giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan
Điều trị nội khoa là phương pháp chữa bệnh phổ biến nhất
Các triệu chứng của viêm dạ dày có thể nhanh chóng thuyên giảm nếu được điều trị đúng cách. Điều quan trọng là bệnh cần được phát hiện sớm để tránh để lại các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. | thucuc | 1,399 |
Những nguyên nhân sỏi niệu đạo thường gặp
Sỏi niệu đạo tuy là một bệnh lý chiếm tỉ lệ thấp hơn trong số các bệnh lý hệ tiết niệu nhưng đây là bệnh lý với nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân sỏi niệu đạo là do đâu, người bệnh cùng tham khảo trong bài viết dưới đây để nắm được và phòng tránh.
1. Tìm hiểu về bệnh sỏi niệu đạo
Sỏi niệu đạo là sự hình thành và kết tinh các tinh thể cứng ở trong ống niệu đạo, làm cản trở dòng tiểu ra khỏi cơ thể. Sỏi niệu đạo hình thành do muối và chất khoáng trong nước tiểu và lắng đọng ở niệu đạo. Ngoài ra, một số trường hợp sỏi hình thành tại thận, niệu quản, bàng quang và di chuyển xuống niệu đạo và mắc kẹt lại.
Sỏi niệu đạo thường gặp ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới do kết cấu đường tiết niệu của nam giới thường phức tạp hơn. Bên cạnh đó, căn bệnh này cũng thường hình thành và phát triển ở độ tuổi trung niên.
Một số biểu hiện của người bệnh sỏi niệu đạo có thể kể đến như: khó tiểu, bí tiểu, đi tiểu ra máu, đau hông lưng, nước tiểu có mùi lạ…
Khó đi tiểu, bí tiểu, đi tiểu nhiều lần là biểu hiện của sỏi niệu đạo
Sỏi niệu đạo có những đặc điểm khác với các loại sỏi khác như:
– Sỏi chỉ có một viên và thường có hình thoi.
– Đa phần sỏi niệu đạo trước, ít trường hợp bị sỏi niệu đạo sau.
– Khu vực niệu đạo ngay trên đoạn có sỏi thường bị giãn rộng do sỏi mắc kẹt làm chặn dòng nước tiểu khiến vi khuẩn sinh sôi và dễ gây viêm.
Sỏi niệu đạo nếu để kéo dài có thể dẫn tới tình trạng: giãn đài bể thận, thận bị ứ nước, suy thận cấp và mạn tính, nhiễm trùng đường tiết niệu…
2. Những nguyên nhân gây sỏi niệu đạo điển hình
2.1 Sỏi tự hình thành tại niệu đạo – Nguyên nhân sỏi niệu đạo phổ biến
Nhiều bệnh nhân có lối sống và sinh hoạt rất khoa học nhưng vẫn mắc sỏi niệu đạo. Sỏi có thể hình thành khi lượng tinh thể và khoáng chất trong nước tiểu nhiều, nước tiểu ít hoặc cô đặc… và đặc biệt là khi người bệnh có bất thường về đường niệu.
Một số bất thường về đường niệu có thể kể đến như: chít hẹp ống niệu đạo, túi thừa ống niệu đạo, niệu đạo dài… làm nước tiểu lắng đọng khiến sỏi dễ hình thành và kẹt lại tại đây.
2.2 Sỏi từ thận, niệu quản, bàng quang rơi xuống – Nguyên nhân gây sỏi niệu đạo điển hình
Đa phần, sỏi tiết niệu hình thành tại thận và rơi xuống các vị trí khác trong niệu đạo bởi thận được coi là trung tâm điều tiết nước tiểu. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp sỏi hình thành tại niệu quản hoặc bàng quang rồi rơi xuống niệu đạo.
Niệu đạo là đường thoát cuối cùng trước khi nước tiểu ra khỏi cơ thể. Đồng thời với kết cấu hẹp, niệu đạo là một trong những vị trí dễ kẹt sỏi khi dòng nước tiểu đi xuống.
Với kết cấu hẹp, niệu đạo là một trong những vị trí dễ kẹt sỏi trong hệ tiết niệu.
2.3 Hẹp, viêm hoặc dính bao quy đầu – Nguyên nhân sỏi niệu đạo cần khắc phục
Ở nam giới, do bao quy đầu bi hẹp, viêm hoặc dính dẫn tới tình trạng nước tiểu ứ đọng và tạo sỏi.
2.4 Lối sống và sinh hoạt – Nguyên nhân gây sỏi niệu đạo cần tránh
Tình trạng sỏi niệu đạo gặp phải ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới. Một phần nguyên nhân là do lối sống và sinh hoạt của nam giới thường có nhiều thói quen dễ tạo sỏi:
– Thói quen nhịn tiểu
– Thói quen ít uống nước
– Lười vận động, không tập thể dục thể thao thường xuyên
– Thói quen sử dụng cà phê, chè đặc, rượu bia…
– Thói quen sử dụng nhiều thuốc, kháng sinh liều cao, thực phẩm chức năng không theo chỉ định…
3. Một số phương pháp điều trị sỏi niệu đạo hiệu quả nhất hiện nay
Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu đạo, người bệnh cần thăm khám để nắm rõ tình trạng bệnh trước khi tiến hành điều trị.
Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng cho sỏi với kích thước nhỏ hoặc vị trí phù hợp với khả năng tự đào thải ra khỏi cơ thể cao. Tuy nhiên phương pháp này chỉ được áp dụng khi người bệnh được bác sĩ chỉ định, người bệnh tuyệt đối không nên điều trị không theo chỉ định cụ thể với những bài thuốc, liều thuốc bên ngoài.
Đây là một phương pháp điều trị phổ biến được nhiều bệnh nhân lựa chọn, lựa chọn nhóm thuốc nào sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có:
– Tình trạng sỏi của người bệnh: số lượng, tính chất sỏi, vị trí mắt kẹt, tỉ lệ đào thải…
– Cơ địa, thể trạng và bệnh lý nền của người bệnh
Một số nhóm thuốc thường được sử dụng để điều trị sỏi niệu đạo gồm: thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ trơn, thuốc lợi tiểu…
Điều trị với Tán sỏi công nghệ cao
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp thường được áp dụng trong điều trị sỏi niệu đạo bởi những ưu điểm nổi bật:
– Người bệnh điều trị với công nghệ tiên tiến không mổ, không đau đớn kéo dài
– Thời gian điều trị ngắn, hạn chế rủi ro phẫu thuật
– Thời gian lưu viện ngắn
– Hạn chế nguy cơ biến chứng
– Bảo vệ chức năng cơ thể, không gây ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận
– Tỉ lệ sạch sỏi cao
Đây được coi là giải pháp hoàn hảo so với những phương pháp điều trị sỏi niệu đạo truyền thống. Nhờ những ưu điểm kể trên, người bệnh có thể sạch sỏi nhanh chóng, an toàn mà vẫn tiết kiệm được tối đa chi phí di chuyển, lưu viện, thăm khám…
Phương pháp này sử dụng ống mềm thông qua đường tiểu của người bệnh đến niệu đạo và dùng năng lượng laser lớn để tán vỡ sỏi thành các mảnh nhỏ. Sau đó các bác sĩ sẽ lấy vụn sỏi ra ngoài và tiến hành thông rửa để làm sạch niệu đạo.
Do không can thiệp dao kéo mà tác động thông qua “đường tiểu tự nhiên”, người bệnh sẽ không gặp phải các biến chứng và làm giảm tối đa đau đớn. Đồng thời, người bệnh cũng thoát khỏi bệnh sỏi, sớm trở lại học tập và sinh hoạt bình thường.
Điều trị mổ mở
Đối với các trường hợp sỏi niệu đạo phức tạp, người bệnh cần can thiệp mổ mở để lấy sỏi. Phương pháp này có tỉ lệ sạch sỏi cao, tuy nhiên có khả năng gặp phải một số biến chứng như: chảy máu, nhiễm trùng… Đo
| thucuc | 1,240 |
Công dụng thuốc Maxedo
Thuốc Maxedo được sử dụng giảm đau hạ sốt chống viêm. Khi dùng thuốc Maxedo bạn nên tham khảo qua ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Sau đây là một số thông tin chi tiết về thuốc Maxedo.
1. Công dụng của thuốc Maxedo
Thuốc Maxedo thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm, có thể điều trị hạ sốt giảm đau và hạn chế nguy cơ viêm nhiễm. Bệnh nhân thuộc một số trường hợp chỉ định sau đây có thể cân nhắc sử dụng thuốc Maxedo:Đau nhức đầuĐau lưngĐau mỏi cơViêm khớp. Viêm amidanĐau nhức răng. Mọc răngĐau vết tiêm sau khi tiêmĐau bụng kinh. Sốt cao. Sốt do cảm cúm. Nhiễm trùng đường hô hấp. Thuốc Maxedo nhờ thành phần kháng sinh giảm đau sẽ hạn chế dần biểu hiện thông qua tác động đến vùng điều nhiệt ở đồi dưới. Khi điều trị sử dụng thuốc Maxedo bệnh nhân sẽ không lo nguy cơ gặp phải các hội chứng rối loạn khả năng đông máu hay rối loạn chức năng tiểu cầu.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxedo
Thuốc Maxedo được bào chế ở dạng bột, sử dụng bằng cách hòa tan trong nước. Tuy nhiên liều lượng nồng độ sau khi hòa tan nên đảm bảo đúng công dụng cũng như phản ứng tương tác theo yêu cầu dược lý. Vì thế, bạn cần hỏi bác sĩ cách pha thuốc và thời điểm hấp thụ thuốc tốt nhất trong ngày để tiện sử dụng giúp nâng cao công dụng tối đa. Thuốc Maxedo sẽ được chỉ định liều theo đơn vị gọi nên liều tiêu chuẩn được tính từ 1 gói. Bạn có thể tham khảo một vài chỉ định liều dùng cho thuốc Maxedo sau:Trẻ dưới 1 tuổi cần hỏi rõ ý kiến từ bác sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo công dụng khi dùng. Trẻ trong độ tuổi 1 - 6 tuổi nên dùng 1/ 2 gói mỗi lần. Có thể điều chỉnh tăng liều lên 1 gói nếu trẻ ở trong khoảng 2 - 6 tuổi.Trẻ ở độ tuổi khoảng 6 - 12 tuổi có thể sử dụng liều trong khoảng 1 - 1,5 gói.Bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên sẽ sử dụng thuốc với liều dùng cách nhau 6 - 8 giờ. Mỗi lần dùng khi xuất hiện đau hoặc sốt với liều 1 gói.Thời gian sử dụng thuốc cần đảm bảo không vượt quá 10 ngày và mỗi ngày không được dùng quá 6 gói. Liều lượng thuốc có thể điều chỉnh ở những bệnh nhân mắc hội chứng gan thận hay có tình trạng sức khỏe không tốt.Quá liều khi dùng thuốc Maxedo có thể xuất hiện các ảnh hưởng nghiêm trọng đặc biệt là hoại tử gan. Nặng hơn khi dùng thuốc Maxedo quá liều có thể dẫn đến tử vong. Để tránh những vấn đề tổn thương nghiêm trọng cần theo dõi sức khỏe nếu có biểu hiện bất thường.Khi phát hiện sử dụng thuốc quá liều bệnh nhân nên nhanh chóng đến bệnh viện. Bác sĩ sẽ yêu cầu rửa dạ dày và kê đơn thêm thuốc giải độc để xử lý kịp thời. Nếu thời gian dùng thuốc chưa quá 12 giờ sẽ có thể nhanh chóng kiểm soát hơn nhưng sau đó cần theo dõi thêm 24 giờ để đảm bảo những ảnh hưởng nghiêm trọng khác.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Maxedo
Thuốc Maxedo có thể gây dị ứng với những bệnh nhân được xác định có dị ứng với thành phần thuốc. Đặc biệt có tiền sử dị ứng trước đó nên cẩn trọng khi được chỉ định. Hãy hỏi kỹ bác sĩ về tình huống của bản thân để được điều trị bằng phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất.Thuốc Maxedo không nên điều trị quá 10 ngay. Nếu người bệnh sốt hay có ảnh hưởng khác khiến tình trạng không kiểm soát được nên đi khám kịp thời để đưa ra phương án điều trị thích hợp tránh để lâu xuất hiện biến chứng nguy hiểm. Những phản ứng trên da hay phản ứng nhiễm độc đều cần được chú ý xử lý càng sớm càng tốt.Với người bệnh nghiện rượu lâu năm hay thường xuyên uống rượu mỗi ngày nên bỏ thói quen này trước khi dùng thuốc. Thuốc Maxedo có thể tương tác ảnh hưởng công dụng nếu trước khi dùng bệnh nhân đang uống thuốc chống đông máu hay có dấu hiệu biểu hiện của bệnh suy gan thận.
4. Phản ứng phụ của thuốc Maxedo
Nổi mẩn ngứa. Rối loạn tiêu hóa mức độ nhẹ. Co thắt phế quản. Phản ứng phụ của thuốc Maxedo thường xuất hiện mức nhẹ và dễ dàng kiểm soát. Tuy nhiên không nên chủ quan với những tác dụng phụ nguy hiểm hiếm gặp. Đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 12 tuổi khi dùng thuốc cần có sự giám sát của bác sĩ và phụ huynh. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh nên thường xuyên tái khám và kiểm tra định kỳ để được đánh giá chính xác tình trạng giúp loại bỏ nguy cơ tương tác không tốt với sức khỏe.
5. Tương tác với thuốc Maxedo
Thuốc gây tương tác với đồ uống chứa cồn và chất kích thích. Ngoài ra các loại thuốc cùng phân nhóm hay cùng thành phần nên tránh sử dụng cùng lúc với thuốc Maxedo để tránh dẫn đến quá liều.Trên đây là những chia sẻ giúp bạn hiểu hơn thuốc Maxedo có tác dụng gì. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc bạn hãy tìm hiểu thông tin thuốc từ nhân viên y tế. | vinmec | 951 |
Nguyên nhân bong võng mạc mắt là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân bong võng mạc mắt như: do tuổi tác, mắt bị lão hóa, mắc các bệnh lý về võng mạc, gặp phải các chấn thương, tai nạn ở vùng mắt,…Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về bệnh lý mắt này nhé.
1. Bệnh lý bong rách võng mạc mắt là như thế nào?
Võng mạc của mắt được cấu tạo là một lớp mô thần kinh dạng mỏng nằm ở phía trong cùng của đôi mắt. Trong trường hợp có ánh sáng đi trong mắt, ánh sáng này sẽ xuyên qua phần giác mạc và thủy tinh thể của mắt. Từ đó ánh sáng được hội tụ ở võng mạc, chuyển thành các dạng tín hiệu thần kinh, đẩy thông tin lên não bộ. Có thể nói, võng mạc trong mắt có vai trò như một chiếc máy ảnh, ghi lại các hình ảnh bên ngoài, sau đó gửi thông tin lên não.
Hiện tượng bệnh lý bong rách võng mạc trong mắt là khi phần mô võng mạc bị bong ra khỏi vị trí bình thường ban đầu. Các vết rách này ban đầu có thể ở dạng vết rách nhỏ, tuy nhiên nếu không được điều trị, chúng có thể gây tách lớp võng mạc hoàn toàn. Nếu hiện tượng bong rách võng mạc kéo dài quá lâu, thị lực của mắt sẽ bị ảnh hưởng. Bệnh nhân bị bong rách võng mạc có thể bị mất thị lực một phần hoặc mù vĩnh viễn.
Võng mạc của mắt được cấu tạo là một lớp mô thần kinh dạng mỏng nằm ở phía trong cùng của đôi mắt
2. Tại sao bệnh lý bong rách võng mạc mắt lại xảy ra? Phân loại các dạng bong võng mạc thường gặp
2.1. Nguyên nhân bong võng mạc mắt xuất phát từ những yếu tố nào?
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng bong rách võng mạc bên trong mắt. Tuy nhiên, có một số nguyên nhân chính dẫn đến bong rách giác mạc như sau:
– Phần võng mạc xuất hiện một hoặc nhiều các vết rách. Từ các vị trí vết rách này, phần dịch kính ở bên trong mắt sẽ có thể chảy ra ngoài, tràn vào phần dưới võng mạc. Lâu dần, các chất dịch kính này sẽ làm cho võng mạc bị tách hẳn khỏi lớp mô giúp nuôi dưỡng bên dưới đôi mắt.
– Người bệnh bị ảnh hưởng bởi tuổi tác. Lúc này đôi mắt đã già và lão hóa, sinh ra các dạng thoái hóa võng mạc.
– Đối tượng có tiền sử đã từng bị chấn thương mắt hoặc mắc các dạng bệnh lý ảnh hưởng tới thị lực của mắt như xuất huyết dịch kính võng mạc, cận thị dạng nặng, bệnh võng mạc đái tháo đường,…
– Hiện tượng thoái hóa võng mạc chu biên cũng là một trong số nguyên nhân làm bệnh nhân bị bong rách võng mạc.
2.2. Nguyên nhân bong võng mạc được chia thành những loại nào?
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng bong rách võng mạc bên trong mắt
Hiện tượng bong rách võng mạc được phân chia thành 2 dạng khác nhau đó là: bong võng mạc nguyên phát và bong võng mạc thứ phát.
– Bong rách võng mạc nguyên phát: hay còn được gọi là hiện tượng bong võng mạc có rách. Lúc này ở lớp thần kinh cảm thụ sẽ xuất hiện một hoặc nhiều vết rách khác nhau.
– Bong rách võng mạc thứ phát: là dạng khoang dưới của võng mạc bị lắng đọng các dịch chất lỏng nhưng nguyên nhân không phải do vết rách tạo nên. Tình trạng này xảy ra là do bệnh lý của võng mạc, của dịch kính hoặc màng bồ đào.
– Trong nhóm bong rách võng mạc thứ phát sẽ có 2 dạng khác nhau đó là: bong võng mạc do yếu tố co kéo, bong võng mạc xuất tiết.
+ Bong rách võng mạc do co kéo: dạng này thường xuất hiện ở những bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường khá nặng. Lúc này, các phần tổ chức tân tạo dính một cách bất thường lên phía mặt trong của lớp thần kinh cảm thụ của võng mạc đã bị co lại, tách ra.
+ Bong rách võng mạc dạng xuất tiết: lúc này không có vết rách nào xuất hiện trên võng mạc. Nguyên nhân gây rò rỉ dịch là do các bệnh về võng mạc gây nên: rối loạn gây viêm, các chấn thương vùng mắt.
3. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý bong rách võng mạc
3.1. Triệu chứng lâm sàng điển hình khi bong võng mạc
Triệu chứng đặc trưng khi bị bong võng mạc đó là việc ảnh hưởng thị giác của mắt và gây đau đớn. Lúc này, người bệnh sẽ gặp một số hiện tượng như sau:
– Thấy các luồng ánh sáng hiện ra nhấp nháy ở góc mắt.
– Cảm giác như có nhiều chấm đen, mảng đen xuất hiện che ở trước mắt.
– Mảng tối xuất hiện trước mắt, có xu hướng che lấp dần về phía trung tâm mắt. Trong trường hợp hiện tượng bong lan sâu qua hoàng điểm, mắt bệnh nhân sẽ bị mờ rất nhanh.
– Thị lực trung tâm cũng như tầm nhìn bị giảm đi đáng kể. Hình ảnh bị mờ, nhòe rất nhanh.
– Thị lực mất một phần hoặc mất thị lực vĩnh viễn, bệnh nhân chỉ có thể phân biệt được sáng và tối.
3.2. Triệu chứng cận lâm sàng khi bệnh nhân bị bong võng mạc
Các triệu chứng này được quan sát và phát hiện ra được nhờ các bước thăm khám của bác sĩ chuyên khoa.
– Bước soi đáy mắt giúp bác sĩ có thể quan sát được hố võng mạc, các vết rách hoặc bong ở võng mạc.
– Bước siêu âm nhãn cầu giúp bác sĩ có thể khảo sát được toàn bộ hình ảnh của võng mạc, các cấu trúc nội nhãn. Từ bước thăm khám này, bác sĩ có thể xác định được bệnh nhân có cần làm tách võng mạc hay không.
4. Điều trị bệnh lý bong rách võng mạc như thế nào cho hiệu quả?
Bước soi đáy mắt giúp bác sĩ có thể quan sát được hố võng mạc, các vết rách hoặc bong ở võng mạc
Trong trường hợp võng mạc bị rách nhưng chưa bong ra, việc điều trị lúc này sẽ giúp ngăn chặn khả năng võng mạc bị bong hoàn toàn. Ngược lại, nếu trong trường hơp võng mạc đã bị bong hoàn toàn, bệnh nhân cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
Một số phương pháp phẫu thuật giúp điều trị bong rách võng mạc đó là:
– Thực hiện phẫu thuật laser: lúc này bác sĩ sẽ thực hiện các vết đốt nhỏ xung quanh vị trí võng mạc bị rách để hàn gắn võng mạc trở lại vị trí cũ.
– Thực hiện việc làm lạnh cường độ cao (cryopexy) để điều trị các vết rách trên võng mạc, đưa chúng trở lại vị trí ban đầu.
– Bước bơm khí kết hợp với điều trị laser sẽ giúp võng mạc trở nên gắn chặt hơn và trở lại vị trí như ban đầu.
– Phương pháp ấn độn củng mạc: làm dính võng mạc vào các lớp phía dưới mắt. Phượng pháp này thường được áp dụng với những đối tượng trẻ em bị cận nặng, rách võng mạc nông.
– Thực hiện cắt dịch kính, làm laser nội nhãn hoặc bơm khí nở cũng nhằm mục đích gây dính võng mạc.
Sau quá trình điều trị bong võng mạc, thị lực của bệnh nhân có thể sẽ tăng trở lại, như cũ hoặc giảm thị lực tùy thuộc vào tình trạng bong. Nếu bệnh nhân bị bong võng mạc chưa qua hoàng điểm, độ hồi phục sau điều trị sẽ cao hơn trường hợp bị bong võng mạc đi qua hoàng điểm. | thucuc | 1,378 |
Không mọc răng khôn có bình thường không?
Răng khôn là răng mọc cuối cùng trong khoang miệng, thời điểm mọc răng khôn thường vào độ tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, do răng khôn mọc cuối cùng, khi các răng còn lại đã lắp đủ vị trí, do đó răng khôn mọc dễ gặp phải bất thường. Vậy có phải ai cũng mọc răng khôn không và không mọc răng khôn có sao không?
1. Không mọc răng khôn là gì?
Răng khôn là răng mọc cuối cùng trên cung hàm. Răng khôn thường mọc ở độ tuổi từ 18 – 25. Chúng ta thường có 4 răng khôn, 2 chiếc hàm trên và 2 chiếc hàm dưới. Tuy nhiên, có phải ai cũng mọc răng khôn không? Nếu đã qua độ tuổi nhưng không mọc răng khôn có sao không? Có hai trường hợp xảy ra nếu chưa thấy răng khôn mọc đó là mọc muộn hoặc không mọc.Răng khôn mọc sớm hay mọc muộn còn tùy vào cơ địa của mỗi người, có người phải đến 30 tuổi mới mọc răng khôn. Trên thực tế vẫn có trường hợp răng khôn nằm ẩn sâu trong xương hàm và không nhú lên khỏi nướu do nhiều nguyên nhân khác nhau, dẫn đến tình trang không mọc răng khôn. Một số trường hợp khác bệnh nhân chỉ mọc vài chiếc răng khôn, sau đó không mọc nữa, hay còn gọi là không mọc đủ 4 răng khôn.
2. Tại sao có người không mọc răng khôn?
Tại sao không mọc răng khôn là băn khoăn của nhiều người khi đợi mãi vẫn không thấy răng khôn mọc. Trên thực tế các yếu tố dẫn đến việc thiếu răng khôn có thể kể đến gồm:Do di truyền: Nếu cha mẹ của bạn không mọc răng khôn hay không mọc đủ răng khôn thì bạn cũng có thể sẽ không có chiếc răng khôn nào mọc;Môi trường, chế độ ăn uống hay thói quen ăn nhai cũng có thể dẫn đến việc răng khôn không mọc;Răng khôn không mọc do nằm ngang: thông thường tỉ lệ răng khôn mọc thẳng là khá ít. Thậm chí răng số 8 mọc thẳng dựa theo các số liệu thống kê chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ, phần lớn còn lại thường mọc nghiêng, mọc ngầm, mọc lệch hay mọc ngang... Trong đó, tình trạng răng khôn mọc ngầm, mọc ngang đâm vào răng số 7 bên cạnh khiến toàn bộ thân răng số 8 nằm chìm dưới xương hàm đã đánh lừa nhiều người, khiếm họ lầm tưởng rằng bản thân mình không mọc răng khôn. Trong trường hợp này, cần tiến hành chụp x-quang để theo dõi và chẩn đoán.
3. Không mọc răng khôn có bình thường hay không?
Nếu răng của chúng ta chỉ có 28 răng, thay vì 32 răng thì vẫn không sao cả do răng khôn không đóng vai trò quá quan trọng trong chức năng ăn nhai, thậm chí có thể nói chúng không thật sự cần thiết. Hiện nay, tỷ lệ người không mọc răng khôn chiếm từ 20 – 30%. Do đó không mọc răng khôn hoặc mọc không đủ 4 răng thì cũng không phải là vấn đề, quan trọng là không mọc nhưng cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn là được. Trong rất nhiều trường hợp mọc răng đầy đủ thì nhưng không đủ chỗ mọc, mọc chen chúc, đâm vào răng số 7, gây đau nhức... thậm chí còn cần phải nhổ bỏ răng khôn.Ngoài ra, răng khôn nằm ở vị trí cuối cùng trên cung hàm nên việc vệ sinh khá khó khăn, dẫn đến tình trạng răng khôn thường mắc các bệnh lý răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng... gây khó chịu cho khổ chủ và hưởng đến các răng kế cận.Tóm lại, không mọc răng khôn không phải là một vấn đề sức khỏe quá quan trọng nếu tình trạng này không dẫn đến triệu chứng gì bất thường. Người không có răng khôn hoàn toàn vẫn đảm bảo chức năng ăn nhai hoàn chỉnh. Do đó việc cần làm là chăm sóc sức khỏe răng miệng thật tốt, tránh tình trạng sâu răng, viêm nướu... gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 712 |
Cẩm nang phòng chống dịch bạch hầu hiệu quả
Dịch bạch hầu là một trong những bệnh lây lan nhanh và có diễn biến phức tạp nhất hiện nay. Bệnh có thể lây nhiễm cho cả trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh và người trưởng thành. Vậy làm thế nào để có thể phòng tránh bệnh toàn diện và hiệu quả nhất. Tiêm vắc xin bạch hầu đúng lịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế
bạch hầu là một trong những căn bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn này thường tấn công vào hầu họng, mũi của con người. Đôi khi chúng còn được ghi nhận tấn công qua các tế bào biểu bì ngoài da.
Bệnh có thể khiến người nhiễm bị sưng đau vùng cổ, tạo thành các giả mạc bám vào niêm mạc họng. Theo thời gian, các giả mạc này sẽ sản sinh độc tố gây ức chế hoạt động của gan, tim và các dây thần kinh. Một số biến chứng của bạch hầu có thể kể đến như: viêm cơ tim, suy cơ hoành, viêm dây thần kinh, suy hô hấp cấp,...
Hiện nay, bệnh bạch hầu đã có vắc xin đặc hiệu và tiêm chủng chính là cách tốt nhất để phòng chống dịch bạch hầu trong cộng đồng.
Vắc xin tiêm chủng bệnh bạch hầu đáp ứng được đa dạng các đối tượng tiêm khác nhau như trẻ sơ sinh, trẻ dưới 6 tuổi, người trường thành,... Đặc biệt, Bộ Y tế hiện nay khuyến khích các gia đình cho trẻ tiêm chủng chống dịch bạch hầu trong giai đoạn 2 - 18 tháng tuổi. Mũi tiêm dành cho các bé sơ sinh thường là mũi tiêm tích hợp 3 trong 1; 5 trong 1 hoặc 6 trong 1.
Ngoài ra, vắc xin bạch hầu sẽ cho chúng ta khả năng phòng bệnh lên đến 90%. Tuy nhiên, khả năng miễn dịch này sẽ bị suy giảm theo thời gian. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế cứ khoảng 10 năm thì chúng ta nên tiêm nhắc lại vắc xin bạch hầu một lần. Khi tiêm nhắc lại bạn có thể chọn mũi tiêm bạch hầu kết hợp với uốn ván, ho gà.
2. Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người bệnh
Bạch hầu vẫn luôn được đánh giá là dịch bệnh dễ lây lan và có nhiều diễn biến phức tạp khi tồn tại trong cộng đồng. Một người bình thường có thể nhiễm vi khuẩn bạch hầu thông qua việc tiếp xúc thường xuyên với người bệnh. Chúng ta cũng có khả năng bị nhiễm bệnh cao nếu chạm vào dịch bài tiết hoặc dùng chung các loại vật dụng cá nhân mà người bệnh đã sử dụng qua.
Ngoài ra, bệnh nhân bạch hầu cũng có thể không có các triệu chứng rõ ràng khi bệnh khởi phát. Tuy nhiên, trong vòng 6 tháng kể từ ngày vi khuẩn bạch hầu xâm nhập vào cơ thể thì người này đã có thể tiếp tục lây bệnh ra cộng đồng. Vì lý do này mà bạn không chỉ cần tránh tiếp xúc với người bệnh mà cả những người đang nghi ngờ bị nhiễm bệnh.
Trong trường hợp bạn sống tại vùng bùng phát dịch bạch hầu thì nên chủ động đeo khẩu trang khi ra ngoài, không tiếp xúc quá lâu với người lạ, người có biểu hiện bệnh. Ngoài ra không nên tập trung đông người, tuyệt đối không dùng chung các vật dụng cá nhân với người khác. Sau khi ra ngoài bạn nên thực hiện rửa tay bằng xà phòng theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Tuy nhiên người trưởng thành vẫn có khả năng mắc phải bệnh này nếu không có miễn dịch từ trước hoặc hệ miễn dịch đang suy giảm. Theo đó người mắc bệnh sẽ sớm hình thành một lớp giả mạc dày, màu trắng đục hoặc xám bám vào niêm mạc họng hoặc amidan. Đây chính là biểu hiện cơ bản nhất của bệnh bạch hầu.
Ngoài ra bạn có thể theo dõi thêm một số dấu hiệu khác của bệnh như:
Đối với bạch hầu mũi trước
Du đây là thể bệnh nhẹ nhất nhưng nó vẫn có thể bùng phát thành dịch bạch hầu nếu chúng ta không phát hiện kịp thời. Người mắc bệnh bạch hầu mũi trước thường bị chảy nước mũi, mũi có dịch kèm máu. Khi dùng đèn soi thì có thể thấy giả mạc màu trắng tại vách ngăn mũi.
Đối với bạch hầu họng và amidan
Bệnh nhân đang bị bạch hầu họng hoặc amidan sẽ có dấu hiệu xuống sức thấy rõ, cổ họng khô và đau rát, không muốn ăn, nuốt khó. Bệnh nhân cũng có thể bị sốt nhẹ vào một vài thời điểm trong ngày.
Sau khoảng 3 ngày bệnh nhân có các dấu hiệu nêu trên thì vùng hầu họng hoặc amidan sẽ nhanh chóng xuất hiện lớp giả mạc dày. Theo thời gian chúng sẽ lan rộng và bao phủ toàn bộ bề mặt hầu họng. Giả mạc này thường rất khó có thể tách ra khỏi lớp niêm mạc. Các bệnh nhân tại vùng có dịch bạch hầu thường ghi nhận bệnh nhân có thể bị chảy máu nếu cố ý tự tách phần giả mạc này ra ngoài.
Đối với bạch hầu thanh quản
Các bệnh nhân bị bạch hầu thanh quản thường sốt, ho lạc giọng hoặc mất tiếng, khàn tiếng. Giả mạc của trường hợp bệnh này thường lan từ hầu họng hoặc thanh quản đi xuống. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể bị sưng tại vùng dưới hàm, vùng cổ hoặc thậm chí là nổi hạch. Các hạch này cũng thường tập trung ở quanh cổ.
Sau khoảng 1 tuần kể từ ngày bệnh khởi phát bệnh nhân có thể trở nên phờ phạc, mạch đập nhanh, hôn mê hoặc thậm chí là suy hô hấp cấp. | medlatec | 987 |
Khi bạn không thể cho con bú
Sữa mẹ là thực phẩm hoàn hảo nhất của tự nhiên, nguồn dinh dưỡng tốt để trẻ phát triển toàn diện. Song vì một số lý do, chẳng hạn như do tình trạng sức khỏe khiến bạn không thể cho con bú. Điều này khiến bạn lo lắng, buồn phiền và thậm chí là bất lực. Tuy nhiên, bạn cần biết rằng, dù bất kể lý do bạn không thể cho con bú là gì, điều quan trọng là bạn cần được nghỉ ngơi, vui vẻ và thoải mái bởi việc chăm sóc con còn là cả một chặng đường dài, cũng có nhiều thách thức chờ đợi bạn phía trước.
1. Cần làm gì khi không thể nuôi con bằng sữa mẹ?
1.1 Hãy thư giãn
Nếu bạn cứ cố chấp phải nuôi con bằng sữa mẹ từ khi mang thai, bạn có thể sẽ rất thất vọng. Cũng như những bà mẹ chọn việc sinh con tự nhiên nhưng cuối cùng phải sinh mổ, những người phụ nữ muốn nuôi con bằng sữa mẹ nhưng không thể thường có cảm giác thất bại và có lúc tự đổ lỗi cho bản thân họ.Đứng cố gắng đánh gục chính bản thân, nhưng hãy cho bản thân thời gian cần thiết để buồn, để nổi giận hay bất kỳ cảm xúc khác mà bạn có thể có. Đối với một số mẹ, việc không thể nuôi con bằng sữa mẹ chính là một sự mất mát. Tránh việc nói với chính bản thân rằng lẽ ra bạn nên thử vào một ngày khác hay bằng cách khác. Điều này càng khiến bạn thất vọng về chính mình.Các chuyên gia cho rằng, sữa mẹ chính là nguồn dinh dưỡng tốt cho trẻ, điều này có thể đúng, có thể không đúng với tất cả các bà mẹ. Ngày nay, sữa công thức cũng rất đầy đủ chất dinh dưỡng, thậm chí còn chứa một vài loại vitamin và dưỡng chất mà những trẻ uống sữa mẹ cần được bổ sung. Sữa công thức với thành phần dinh dưỡng cao, chứa nhiều chất bổ dưỡng giúp trẻ tăng cân, tăng chiều cao và tăng sức đề kháng. Vì vậy, nếu bạn không thể cho con bú sữa mẹ, bạn vẫn có thể cảm thấy tự tin rằng con bạn vẫn sẽ nhận được những gì bé cần. Ngoài ra, sữa công thức rất dễ pha và dễ cho bé sử dụng, các thành viên khác trong gia đình đều có thể cho trẻ ăn hàng ngày bằng cách pha sữa trong bình và cho bé sử dụng. Điều này không những giúp mẹ đỡ áp lực mà còn giúp trẻ nhận được tình yêu từ các thành viên trong gia đình.Bên cạnh đó, mẹ có thể yên tâm ra ngoài rằng bé sẽ được chăm sóc tốt, khi bé đã làm quen với việc bú bình. Mẹ cũng không cần phải tìm chỗ kín đáo để cho trẻ bú khi ra ngoài mà thay vào đó mẹ chỉ cần mang theo bình sữa đã được pha sẵn cho trẻ.Việc ăn uống của mẹ sẽ ảnh hưởng tới nguồn sữa và ảnh hưởng tới bé đối với các mẹ cho bé bú mẹ. Mẹ sẽ không phải lo lắng việc mẹ ăn uống sẽ làm ảnh hưởng tới bé khi mẹ sử dụng sữa công thức cho bé.Vì vậy, hãy thư giãn và tự tạo niềm vui cho chính bản thân, điều này giúp bạn lấy lại năng lượng để chăm sóc trẻ.
Các chuyên gia cho rằng, sữa mẹ chính là nguồn dinh dưỡng tốt cho trẻ
1.2 Chia sẻ những cảm xúc của bản thân
Nếu bạn đã tham khảo ý kiến cũng như nhận sự trợ giúp của chuyên gia trong lĩnh vực này về tất cả các vấn đề của bạn, bạn cũng hãy chia sẻ với họ về cảm xúc của bản thân. Hãy thành thật với những cảm xúc của chính mình. Chuyên gia có thể giúp bạn bằng những lời an ủi, xoa dịu, lời khuyên mà bạn cần ghi nhớ.Chồng, người thân và những thành viên trong gia đình cũng là những người giúp đỡ bạn trong quá trình nuôi dạy và chăm sóc con. Hãy thử một lần và chia sẻ cởi mở với họ.
1.3 Tìm nguồn sữa mẹ được tài trợ
Nếu bạn vẫn mong muốn cho con được bú bằng sữa mẹ và con bạn gặp một số vấn đề như sinh non hoặc đau yếu, bạn có thể được phép nhận nguồn tài trợ sữa mẹ từ ngân hàng sữa (ở Mỹ). Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về các vấn đề của trẻ có thể xảy ra.
2. Liệu mẹ có thể gắn kết với con nếu bạn không thể cho trẻ bú sữa mẹ?
Tất nhiên là có thể. Cho con bú bằng sữa mẹ là phương thức tuyệt vời để củng cố mối liên kết với con bạn nhưng đó không phải là cách duy nhất. Vào thời điểm cho con bú, hãy ôm con gần bạn và giao tiếp mắt với bé.Nhiều mẹ không thể cho con bú sữa mẹ, nhưng vẫn cho con bú bình trong tư thế như thể đang bú mẹ. Họ ôm con trong tư thế cho trẻ bú và tạo ra nhiều sự tiếp xúc giữa hai mẹ con.Hãy nhớ rằng, sự liên kết giữa con bạn và bạn sẽ không chỉ dựa trên khả năng cho con bú của bạn. Cách bạn dỗ dành khi trẻ khó, bạn có thường xuyên ôm và chơi với trẻ hay không, và việc bạn làm mẹ như thế nào quan trọng hơn việc bạn cho con bú bằng cách nào.Hiện nay, có rất nhiều loại sữa trên thị trường, những loại sữa công thức này được sản xuất trong môi trường điều kiện vô trùng và được mô phỏng gần nhất với sữa mẹ. Sữa công thức là sự kết hợp của các chất béo, chất đạm, đường và các vitamin. Trong sữa công thức còn có các thành phần dinh dưỡng mà các bé bú mẹ cần được bổ sung. Mẹ có thể tham khảo một số loại sữa công thức tốt cho trẻ sơ sinh nếu mẹ không thể cho trẻ bú mẹ được. Mẹ tuyệt đối không nên tạo ra loại sữa công thức cho bé của chỉ riêng mẹ.com
3 vấn đề thường gặp ở vú khi đang cho con bú | vinmec | 1,079 |
Mổ vách ngăn mở thông âm đạo
Phẫu thuật cắt vách ngăn mở thông âm đạo được chỉ định thực hiện cho những trường hợp phụ nữ có âm đạo có vách ngăn dọc hoặc ngang. Sau đây là thông tin chi tiết về phương pháp phẫu thuật này.
1. Âm đạo có vách ngăn là gì?
Âm đạo có vách ngăn còn được gọi là âm đạo kép, là một dạng dị tật bẩm sinh ở bộ phận sinh dục. Có 2 loại vách ngăn âm đạo là:Vách ngăn ngang âm đạo: Nằm ở phần trên hoặc phần giữa âm đạo. Nếu vách ngăn không thủng thì có biểu hiện tương tự hiện tượng màng trinh không thủng. Nếu vách ngăn có thủng thì chỉ được phát hiện khi sinh hoạt tình dục;Vách ngăn dọc âm đạo: Vách ngăn có thể nằm dọc hoàn toàn âm đạo hoặc chỉ ngăn một phần. Biểu hiện chủ yếu của tình trạng này là đau khi giao hợp hoặc không giao hợp được. Thường có 20% trường hợp có vách ngăn dọc âm đạo đi kèm dị dạng tử cung.Người có vách ngăn âm đạo dọc hoặc ngang thường bị ảnh hưởng về khả năng sinh sản. Vì vậy, khi nghi ngờ có vách ngăn âm đạo, người bệnh nên đi kiểm tra để được chẩn đoán chính xác. Bác sĩ thường chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo để tạo hình dáng bình thường cho âm đạo, đảm bảo khả năng sinh sản cho các cặp vợ chồng.
Vách ngăn âm đạo dọc và ngang
2. Tổng quan về phương pháp mổ vách ngăn mở thông âm đạo
Mổ vách ngăn mổ thông âm đạo là phẫu thuật tạo hình âm đạo, được chỉ định cho các trường hợp dị dạng đường sinh dục có vách ngăn âm đạo dọc hoặc ngang.2.1 Chuẩn bị trước khi phẫu thuật. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phụ sản;Phương tiện: Bộ dụng cụ phẫu thuật đường âm đạo;Người bệnh: Đã được khám toàn thân và chuyên khoa đánh giá về các bệnh lý phối hợp; được tư vấn về nguy cơ, biến chứng và tai biến của phẫu thuật;Hồ sơ bệnh án phẫu thuật theo quy định.
2.2 Quy trình thực hiện phẫu thuật cắt vách ngăn mở thông âm đạo. Phẫu thuật cắt vách ngăn dọc âm đạo. Thăm dò vách ngăn bằng ống thông tiểu sắt để xác định vị trí bám của vách ngăn với thành trước âm đạo; khám trực tràng để xác định vị trí bám của vách ngăn với thành sau âm đạo; khám âm đạo để xác định độ dài vách ngăn;Dùng dao điện cắt dọc chỗ bám toàn bộ phía trước và phía sau vách ngăn;Nếu bệnh nhân không chảy máu: Chèn bấc gạc trong 24 giờ;Nếu bệnh nhân có chảy máu: Khâu cầm máu bằng chỉ tiêu và chèn ống thông.Phẫu thuật cắt vách ngăn ngang âm đạo
Một số bước cơ bản trong quy trình cắt vách ngăn âm đạo ngang
Thăm dò, xác định vị trí vách ngăn bằng tay thông qua khám âm đạo, trực tràng và thăm dò bàng quang. Thăm dò âm đạo trong qua lỗ thông giữa vách ngăn bằng ống thông nelaton. Nếu vách ngăn không có lỗ thông thì thăm dò âm đạo trong bằng kim tiêm;Rạch ở vị trí thăm dò đã xác định để làm thủng vách ngăn. Có thể rạch hình tam giác, hình chữ thập hoặc rạch một đường đơn thuần;Cắt một phần vách ngăn càng sát âm đạo càng tốt;Khâu các mép cắt còn lại bằng chỉ tiêu và chú ý lấy hết niêm mạc;Đặt bấc gạc trong âm đạo, lưu tối thiểu 24 giờ để tránh nguy cơ dính trở lại.Vách ngăn âm đạo là dị tật đường sinh dục khá nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt vợ chồng và khả năng mang thai. Vì vậy, khi nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh nên sớm đi thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nếu được chỉ định phẫu thuật cắt vách ngăn - mở thông âm đạo, bệnh nhân cần tuyệt đối phối hợp theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất và tránh được những rủi ro có thể xảy ra. | vinmec | 724 |
Chế độ dinh dưỡng sau điều trị teo đường mật bẩm sinh
Teo đường mật ở trẻ sơ sinh là bệnh lý gây ra vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ, nếu không điều trị sớm rất có thể dẫn đến biến chứng xấu là xơ gan, suy gan và tử vong. Phương pháp điều trị duy nhất của bệnh teo đường mật bẩm sinh là phẫu thuật. Điều trị sau phẫu thuật bằng việc chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng được chú trọng để tránh các biến chứng sau này cho trẻ.
1. Điều trị teo đường mật bẩm sinh có những cách nào?
Như đã đề cập, teo đường mật bẩm sinh chỉ có hướng xử trí duy nhất là phẫu thuật. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật còn phụ thuộc vào bất thường giải phẫu hệ gan mật với những phương pháp sau:Phẫu thuật nối ống gan chung- hỗng tràng cho các ca teo ống mật chủ hoặc teo ống gan chung. Phẫu thuật Kasai (mở thông nối ruột - tĩnh mạch cửa gan) tạo đường lưu thông mật từ gan bằng một phần của ruột non, đây là loại phẫu thuật phổ biến nhất vì áp dụng hiệu quả cho các trường hợp teo ống mật vùng rốn gan chiếm tới 88% các ca bệnh lưu hành. Phẫu thuật ghép gan là phương pháp để giúp trẻ teo đường mật bẩm sinh tránh được xơ gan với tỉ lệ sống sót sau 10 năm rất cao.Nhìn chung, tất cả những loại phẫu thuật giải quyết teo đường mật bẩm sinh đều sẽ thay đổi tính liên tục và đặc điểm của hệ gan mật nhất là con đường dẫn mật nên chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật sẽ có tầm quan trọng đối với việc hồi phục cũng như tránh các biến chứng sau này.
Cách hiệu quả nhất để điều trị teo đường mật là phẫu thuật
2. Đặc điểm tiêu hóa của trẻ em sau khi phẫu thuật teo đường mật
Trước khi đưa ra chế độ dinh dưỡng cụ thể, cần phải biết được những thay đổi trong hệ tiêu hóa của trẻ trước khi phẫu thuật và hậu phẫu để tìm ra nguyên nhân của các vấn đề trong sự phát triển của trẻ.
2.1 Trước khi phẫu thuật
Trẻ teo đường mật thì ruột sẽ không được nhận đủ dịch mật do sự giảm bài tiết, từ đó làm tổn hại chức năng chuyển hóa và hấp thụ của gan khiến gan giảm hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K và vi chất sắt, kém. Vì lý do này nên việc bổ sung các vi chất và vitamin trong chế độ ăn của trẻ là thực sự cần thiết.
2.2 Sau khi phẫu thuật
Vấn đề dinh dưỡng sau phẫu thuật sẽ gặp nhiều khó khăn với trẻ sơ sinh, phổ biến nhất là tình trạng chậm lên cân, kém hấp thu và rối loạn tiêu hóa ở trẻ do các nguyên nhân sau:Phẫu thuật này với trẻ sơ sinh là một ca lớn, cần nhiều thời gian để hồi phục hoàn toàn. Thời gian trẻ nằm viện quá lâu khiến trẻ dễ mắc các nhiễm trùng phối hợp đặc biệt là nhiễm trùng bệnh viện. Trẻ kém hấp thụ thức ăn là do tình trạng ứ mật trước mổ và kể cả tái phát
3. Chế độ ăn của trẻ sau điều trị teo đường mật bẩm sinh
Chế độ ăn ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị teo đường mật ở trẻ
Có 2 giai đoạn cần phải lưu tâm trong chế độ dinh dưỡng hậu phẫu điều trị teo đường mật của trẻ là giai đoạn trẻ dưới 6 tháng và trẻ trong độ tuổi ăn dặm. Nguyên nhân là do trẻ bị teo đường mật bẩm sinh được khuyến cáo phẫu thuật tốt nhất vào giai đoạn 1 đến 2 tháng để giải quyết vấn đề ứ mật càng sớm càng tốt. Vì vậy giai đoạn từ 2-6 tháng là giai đoạn sau mổ trẻ cần hồi phục với một chế độ ăn phù hợp như sau:Trẻ trong giai đoạn này chỉ nên ăn sữa, chưa nên được sử dụng các thực phẩm ăn dặm bổ sung. Nên lựa chọn các sản phẩm sữa có đạm thủy phân và MCT cho trẻ còn vàng da vì lúc này lượng bilirubin trong máu còn cao, các sản phẩm này sẽ dễ hấp thụ hơn với trẻ. Với trẻ đã hết vàng da, dịch mật không còn ứ và bilirubin trở lại giới hạn bình thường, chức năng gan ổn định thì có thể lựa chọn sữa mẹ hoặc sữa công thức, sữa đạm thủy phânỞ độ tuổi bắt đầu ăn dặm thì cần phải chú ý bổ sung thêm năng lượng và dưỡng chất cần thiết cho trẻ để trẻ phát triển đầy đủ về tinh thần và thể chất. Dinh dưỡng của trẻ cần đảm bảo như sau:Thực phẩm đa dạng để cho trẻ có một bữa ăn hoàn thiệt giàu dinh dưỡng và đủ năng lượng.Rau củ nên chọn những loại rau lá màu xanh đậm vì sẽ bổ sung thêm nhiều yếu tố vi lượng kẽm, sắt cho trẻ. Một tuần trẻ nên được bổ sung 1-2 bữa ăn giàu vitamin A và Beta Caroten như bí đỏ, cà rốt, cà chua nhưng cũng không nên dùng quá nhiều có thể gây vàng da do ứ đọng Beta Caroten. Trẻ có thể ăn được đa dạng các loại Protid có nguồn gốc động vật, hải sản. Những thực phẩm hạn chế cho trẻ ăn sau khi phẫu thuật teo đường mật bẩm sinh gồm có:Các loại thịt đỏ như thịt bò, trâu, dê,... chứa nhiều acid amin khiến gan trẻ phải làm việc nhiều hơn. Mỡ động vật vì dễ gây khó tiêu. Nội tạng như tim, gan cật động vật.
Ghép gan cứu sống bé gái 20 tháng bị teo mật bẩm sinh | vinmec | 993 |
Lời cảm ơn của khách hàng gửi tới tập thể y bác sĩ Bệnh viện
Niềm hạnh phúc lớn nhất của các y bác sĩ nói riêng
và
bệnh viện nói chung
là nhận được những tình cảm chân thành của bệnh nhân
cùng
gia đình người bệnh.
Những lời động viên của người bệnh/khách hàng
là nguồn động viên, cổ vũ vô cùng to lớn và
như
tiếp thêm sức mạnh để đội ngũ y bác sĩ
đam mê với nghề hơn nữa, tiếp tục cống hiến vì sức khỏe nhân dân.
Khách
hàng
Nguyễn
Văn Châu (SN
1966),
quê ở Nam
Định
nhập
viện
điều
trị
viêm
tụy
cấp.
Sau 5
ngày,
tình
trạng
sức
khỏe
của bệnh nhân
tiến
triển
tốt
theo
phác
đồ
của
bác
sĩ.
Trước khi xuất viện, Bác Châu xúc động gửi lời cảm ơn các y bác sĩ: "Tôi cảm ơn tất cả nhân viên chăm sóc và điều trị nội trú cho tôi trong thời gian qua, các bác sĩ rất tốt, nhiệt tình với bệnh nhân. Tôi sẽ giới thiệu thêm người thân đến bệnh viện nhiều hơn. Xin trân trọng cảm ơn. Qua từng câu nói, ánh mắt nụ cười của bệnh nhân khi khỏi bệnh, bao mệt mỏi và lo lắng của "chiến sĩ áo trắng” bỗng tan biến. Đồng thời, đó là lời động viên rất lớn và cũng là lời nhắn nhủ giúp các bác sĩ luôn giữ được truyền thống “Lương y như từ mẫu”, hết lòng vì người bệnh.
Dưới
đây
là
nội
dung
những
bức
thư
khách
hàng
gửi
tới
tập
thể
y
bác
sĩ
Bệnh
viện | medlatec | 213 |
Bí quyết giảm vòng 1 quá cỡ đơn giản - dễ làm
Sở hữu vòng một quá khổ hay chảy xệ có thể khiến chị em mất tự tin. Vậy có những cách giảm vòng 1 nào dễ thực hiện, có thể áp dụng ngay tại nhà.
1. Nguyên nhân khiến cho vòng 1 quá khổ
Vòng một được hình thành bởi mô tuyến và mô mỡ được gắn liền với hormone. Nội tiết tố bên trong cơ thể thay đổi làm cho ngực thay đổi kích thước theo thời gian. Những yếu tố chính dẫn đến việc tăng kích thích vòng một đột ngột gồm có:
Gen di truyền;
Phụ nữ đang mang thai hoặc là đang cho con bú;
Béo phì, thừa cân;
Thay đổi nội tiết cơ thể;
Tác dụng phụ khi dùng thuốc chưa kê đơn của bác sĩ;
2. Hướng dẫn cách giảm vòng 1 tự nhiên qua các bài tập thể dục
Để cải thiện vòng 1 “nảy nở” quá mức, đã có không ít chị em phụ nữ đã chọn cách phẫu thuật. Tuy nhiên, ngoài việc tìm đến dao kéo để tìm lại sự tự tin cho vòng 1, bạn có thể áp dụng phương pháp tự nhiên và tốt cho sức khỏe là tập luyện. Tập thể dục là cách thông thường để bạn giảm được lượng mỡ thừa ở ngực cũng như tăng cơ dưới bầu ngực giúp săn chắc. Các bài tập phổ biến:
Chống đẩy
Đây là phương pháp phổ biến và hữu ích khi rèn luyện cho cơ ngực và vai săn chắc. Bài tập giúp đẩy lùi mỡ thừa bao gồm mỡ thừa của bạn, là cách giảm vòng 1 khiến khuôn ngực nhỏ hơn trông thấy.
Kéo căng ngực
Động tác này trước tiên bạn cần đứng thẳng. Hai tay của bạn nắm với nhau để đặt ở sau đầu. Ưỡn ngực về phía trước đến khi thấy được vòng 1 được kéo căng. Giữ tư thế này trong 10 giây và lặp lại 10 lần.
Tập với tạ
Đầu tiên bạn bắt đầu nằm thẳng trên bề mặt phẳng, giữ lưng thẳng, hai chân chạm đất, chân co gập. Tay cầm tạ, gập phần khuỷu tay vuông góc, lòng bàn tay hướng vào trong. Tiếp tục đưa tạ lên cao theo hướng thẳng đứng. Lặp lại động tác trong 20 lần.
Chạy bộ
Chạy bộ là cách giảm vòng 1 hiệu quả. Vì lúc này chất béo trong cơ thể được đốt cháy, bao gồm cả vòng ngực. Nếu bạn đang duy trì việc chạy bộ để giảm chất béo, kích thước vòng 1 sẽ được giảm đáng kể. Tuy nhiên, bạn cần chú ý nếu không chạy bộ thường xuyên hay tiêu thụ những hàm lượng calo cao, việc bạn giảm kích thước vòng ngực cũng không hiệu quả. Số calo bạn đốt cháy phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể, cường độ chạy, thời gian chạy. Bạn nên chạy ít nhất hai mươi phút mỗi ngày.
Bơi lội
Bơi lội là cách giảm vòng 1 lành mạnh nếu bạn đang tìm cho mình phương pháp đơn giản, dễ thực hiện. Ngoài ích lợi thon gọn vòng 1, bơi lội còn giúp đốt cháy mỡ thừa trên toàn bộ cơ thể, đồng thời các động tác còn tốt cho quá trình giảm trọng lượng, đặc biệt là cơ vai và ngực.
3. Xoa bóp, massage vòng ngực
Massage là phương thức quen thuộc để giảm kích thước vòng 1. Khi tiến hành, bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn sau:
Bạn thoa dầu dừa ấm hoặc dầu ô liu lên vùng ngực.
Dùng ngón tay giữa và ngón áp út của bạn, mát xa từng bên ngực theo vòng trong và hướng lên trên trong vòng 10 phút.
Lặp lại cách massage này hai lần mỗi ngày, tối thiểu 3 thấy để thấy được kết quả rõ rệt.
4. Tạo thói quen ăn uống lành mạnh
Khi bạn có một chế độ ăn uống hợp lý và cân bằng dưỡng chất sẽ giúp điều chỉnh trọng lượng cơ thể, qua đó có thể giảm được kích cỡ vòng 1 quá khổ. Vì vậy, cách giảm vòng 1 bằng việc bổ sung thực phẩm lành mạnh để giúp vòng ngực săn chắc tự nhiên.
Bổ sung vào khẩu phần ăn trái cây tươi và thực phẩm hữu cơ. Trái cây là dưỡng chất cung cấp lượng nước cao, chống oxy hóa giúp bạn giảm mỡ thừa mà vẫn đảm bảo sức khỏe.
Cung cấp chất protein có trong hải sản như tôm, cá. Hải sản thường chứa ít calo và hỗ trợ cho giảm cân.
Ăn nhiều loại hạt, đây là nguồn thực phẩm có hàm lượng calo không lớn, giúp bạn no lâu.
Bạn nên giảm hoặc cắt giảm đường, muối hay những đồ chiên rán, dầu mỡ, đồ chế biến sẵn không tốt cho quá trình giảm vòng 1.
Uống nhiều nước hoặc nước ép rau và trái cây tươi. Bạn cần tránh nước ngọt đóng chai và nước ép trái cây có chất tạo ngọt nhân tạo.
Một số thực phẩm hỗ trợ giảm vòng 1
Gừng: Tốc độ đốt cháy chất béo và trao đổi chất của gừng diễn ra nhanh chóng trước khi lượng calo chuyển sang chất béo. Ngoài ra, gừng giúp cho quá trình trao đổi chất để bạn loại bỏ mỡ thừa ở ngực ra khỏi cơ thể.
Trà xanh: Lá trà xanh thường có nhiều ích lợi đặc biệt trong việc giảm vòng 1. Hợp chất Catechin trong lá trà giúp giải phóng lượng mỡ thừa. Hơn nữa, trà xanh có công dụng tốt cho người ung thư vú. Bạn nên uống 4-5 tách trà mỗi ngày để mang lại hiệu quả.
Nước ép hành tây và lòng trắng trứng: Cách giảm vòng 1 này là sự kết hợp hoàn hảo của nước ép và lòng trắng trứng giúp cho bầu ngực của bạn trở nên săn chắc, không chảy xệ. Bên cạnh đó, lòng trắng trứng giúp cho cải thiện tông màu da, tạo độ đàn hồi cho ngực. Nước ép hành tây giúp thải độc tố mỡ thừa có trong cơ thể, trả lại vòng ngực săn chắc cho chị em. | medlatec | 1,012 |
Triệu chứng ống cổ tay: Nhận biết sớm để điều trị kịp thời
Triệu chứng ống cổ tay khá đa dạng do dây thần kinh giữa là dây thần kinh hỗn hợp: cảm giác, vận động và thần kinh thực vật. Tùy thuộc vào triệu chứng của từng cá nhân, giai đoạn bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp điều trị phù hợp.
1. Hội chứng ống cổ tay là gì?
Hội chứng ống cổ tay xảy ra do những bất thường của ống cổ tay. Đây là một đường hầm nhỏ bảo vệ dây thần kinh giữa và rộng khoảng 2,5 cm (tương đương 1 inch). Ở chân và hai bên của đường hầm là xương ống cổ tay. Mái của đường hầm được bao phủ bằng một dải mô liên kết chặt chẽ là dây chằng ngang. Bên kia ống cổ tay có dây thần kinh giữa và các gân uốn các ngón tay hướng lên trên và bám vào cẳng tay.
Hội chứng ống cổ tay xảy ra do giải phẫu bất thường của ống cổ tay.
Do các cấu trúc đi qua ống cổ tay được cố định nên ống cổ tay tương đối hẹp và ít có khả năng thay đổi kích thước. Đồng thời, dây thần kinh giữa là dây thần kinh mềm nhất và nông nhất, dễ bị chèn ép và tổn thương nhất.
Dây thần kinh giữa là một trong các dây thần kinh chính của bàn tay. Đây là những sợi ngoại vi có nguồn gốc từ nhóm rễ thần kinh tủy sống cổ. Dây thần kinh giữa đi xuống cánh tay và cẳng tay, qua ống cổ tay và vào bàn tay.
Chức năng của dây thần kinh giữa là cảm giác ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón đeo nhẫn. Dây thần kinh giữa cũng chịu trách nhiệm di chuyển các cơ xung quanh gốc ngón tay cái. Khi bị chèn ép, chức năng của dây thần kinh giữa bị hạn chế, gây ra các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.
2. Tại sao xảy ra hội chứng ống cổ tay?
Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng ống cổ tay, trong đó phổ biến nhất là do cổ tay cử động nhiều, rung do dụng cụ cầm tay, thoát vị màng hoạt dịch ở khớp cổ tay, viêm dây chằng và xơ hóa. Vùng cổ tay,… Hội chứng ống cổ tay cũng thường gặp ở bệnh viêm đa dây thần kinh do tiểu đường và nghiện rượu mãn tính.
Phụ nữ đã được ghi nhận là có nguy cơ mắc hội chứng ống cổ tay cao gấp ba lần so với nam giới, có thể do phụ nữ có đường hầm cổ tay nhỏ hơn. Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai có thể khiến các thành phần trong ống cổ tay bị sưng và viêm. Ngoài ra, không gian trong ống cổ tay cũng có thể thay đổi sau chấn thương cổ tay như viêm khớp, viêm gân, viêm đơn dây thần kinh, bệnh đa dây thần kinh hoặc thậm chí chấn thương cổ tay như trật khớp và gãy xương.
Vì vậy, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh này cao hơn ở phụ nữ trung niên và những người làm nghề lái xe, làm tóc, thu ngân, đánh máy và các công việc khác đòi hỏi cử động cổ tay nhiều.
3. Các triệu chứng ống cổ tay thường gặp
Triệu chứng ống cổ tay (viêm, đau, hẹp ống cổ tay…) rất đa dạng vì dây thần kinh giữa là dây thần kinh hỗn hợp: cảm giác, vận động và tự chủ. Ngoài ra, do dây thần kinh giữa xuất phát từ rễ thần kinh cổ nên các triệu chứng đôi khi có thể bị nhầm lẫn hoặc chèn ép vào nhau, dẫn đến tình trạng “bị chèn ép kép”.
3.1. Rối loạn cảm giác là triệu chứng ống cổ tay
Bệnh nhân thường bị tê tứ chi, dị cảm, đau như kim châm nặng hoặc cảm giác nóng rát ở vùng da do dây thần kinh giữa chi phối (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón đeo nhẫn), các triệu chứng này biểu hiện ở cổ tay. tới các ngón tay.
Triệu chứng cảm giác thường nặng hơn về đêm khiến người bệnh tỉnh giấc và gây mất ngủ. Uốn hoặc nghiêng cổ tay quá mức hoặc các hoạt động gây áp lực lên khu vực ống cổ tay (chẳng hạn như đi xe máy) cũng có thể làm tăng cảm giác tê. Các triệu chứng có thể giảm khi bạn ngừng tập thể dục, nghỉ ngơi và vẫy tay.
Bệnh nhân thường bị tê tứ chi, dị cảm, đau như kim châm nặng hoặc cảm giác nóng rát.
2. Rối loạn vận động là triệu chứng ống cổ tay
Triệu chứng này xảy ra ở giai đoạn muộn của bệnh và do rối loạn vận động dây thần kinh giữa. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm khó cầm nắm, giảm sự khéo léo của tay hoặc đánh rơi đồ vật.
4. Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
Để chẩn đoán chính xác bệnh nhân có mắc bệnh hay không, các bác sĩ sẽ phối hợp các xét nghiệm lâm sàng và điện sinh lý thần kinh. Việc chẩn đoán bệnh dựa trên các tiêu chí sau:
4.1. Chẩn đoán lâm sàng
– Có ít nhất một trong các triệu chứng thực thể sau, bao gồm: đau cổ tay; dị cảm tay bất thường; tê tay; giảm hoặc mất cảm giác ở vùng dây thần kinh chi phối; yếu cổ và tay, có thể xảy ra trong ngày, đêm hoặc suốt cả ngày.
– Ít nhất một triệu chứng thực thể, bao gồm xét nghiệm Phalen, Tinel, Durkan dương tính.
4.2. Chẩn đoán cận lâm sàng
Để chẩn đoán chính xác, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như: siêu âm cổ tay, đo dẫn truyền thần kinh, chụp X-quang cổ tay… Ngoài chẩn đoán bệnh, kết quả chẩn đoán cũng sẽ cho bạn biết giai đoạn của hội chứng ống cổ tay và loại trừ các bệnh khác ở cổ tay gây đau tương tự hoặc tìm ra nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay.
Để chẩn đoán chính xác, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng.
5. Điều trị hội chứng ống cổ tay
Tùy vào tình trạng của mỗi người và giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Nguyên tắc trong quá trình điều trị hội chứng ống cổ tay gồm:
– Đối với những bệnh nhân có nghề nghiệp đòi hỏi cử động cổ tay nhiều nên sử dụng đai đeo cổ tay để tránh những cử động lặp đi lặp lại của cổ tay.
– Dùng thuốc chống viêm NSAID hoặc tiêm corticosteroid tại chỗ để giảm đau và điều trị các tình trạng liên quan đang làm trầm trọng thêm tình trạng viêm ống cổ tay nếu có. Ngoài ra, bệnh nhân ở giai đoạn nhẹ cần tập vật lý trị liệu. Mục đích là tăng cường lưu thông đến bàn tay và cổ tay, giảm sưng tấy và kích thích các mô mềm khỏe hơn (cơ, dây chằng và gân). Nhờ đó giúp giảm các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.
– Chỉ định phẫu thuật cho người bệnh trong giai đoạn nặng, với các dấu hiệu rối loạn cảm giác, teo cơ hay đã điều trị nội khoa nhiều tháng mà bệnh không thuyên giảm. | thucuc | 1,287 |
Thuốc có thể chữa ung thư được vô tình tìm ra từ vaccine sốt rét
Các nhà khoa học mới tạo ra một loại protein từ virus sốt rét có khả năng tìm và tiêu diệt tới 90% tế bào của tất các loại ung thư.
Các khoa học gia từ ĐH British Columbia (Canada) và ĐH Copenhagen (Đan Mạch) có thể đã tìm ra một phương thuốc chữa trị ung thư
- và nó đến từ một loại bệnh chết người khác: sốt rét.
Trong quá trình nghiên cứu phương pháp bảo vệ sản phụ khỏi virus gây bệnh sốt rét, các nhà nghiên cứu người Đan Mạch đã nhận thấy rằng các protein có trong virus sốt rét có khả năng tấn công tế bào ung thư.
Bằng việc kết hợp giữa protein có trong virus sốt rét cùng độc tố của chúng, các khoa học gia đã tạo ra một loại protein mới với khả năng tìm kiếm các tế bào ung thư và tiêu diệt chúng.
Virus sốt rét nguy hiểm thường được lây lan bởi muỗi anopheles - nay đem lại tiềm năng chữa ung thư
Theo các chuyên gia nghiên cứu, protein trong virus sốt rét sẽ tìm kiếm các phân tử carbohydrate có trong nhau thai - thứ có đảm bảo sự phát triển của bào thai.
Tuy nhiên, trong tế bào ung thư cũng có các phân tử carbohydrate với chức năng tương tự - giúp tế bào ung thư phát triển. Điều này có nghĩa, nếu tiêu diệt được carbohydrate, các tế bào ung thư cũng sẽ bị tiêu diệt.
Để có thể đưa ra kết luận, các chuyên gia đã tiến hành thí nghiệm trên hai nhóm chuột. Theo đó, với bệnh ung thư hạch không Hodgkin (ung thư bắt nguồn từ hệ thống bạch huyết) - khối u trong cơ thể chuột được điều trị với vaccine bằng khoảng 1/4 kích thước khối u ở nhóm chuột không tiêm thuốc.
Với bệnh ung thư tuyến tiền liệt, sau khi được điều trị một tháng, kết quả ghi nhận đầu tiên cho thấy - các khối u đã biến mất ở hai trong số sáu cá thể chuột.
Với ung thư xương di căn, năm trong số sáu cá thể chuột được điều trị vẫn còn sống sau gần tám tuần. Trong khi đó, ở nhóm chuột không được tiêm thuốc - không có cá thể chuột nào sống sót.
Giáo sư Ali Salanti thuộc ĐH Copenhagen cho biết:
"Trong hàng thập kỷ, các nhà khoa học đã cố gắng chứng minh sự giống nhau giữa sự phát triển của nhau thai và sự di căn của ung thư. Nhau thai phát triển rất nhanh chỉ trong vài tháng, cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho bào thai. Tế bào ung thư cũng vậy, di căn và lấy đi dưỡng chất của chúng ta".
Trong các thử nghiệm mới nhất trên chuột và trên hàng ngàn tế bào ung thư, kết quả cho thấy thực sự đáng kinh ngạc: virus sốt rét có thể tiêu diệt tới 90% tế bào của TẤT CẢ các loại ung thư.
Tuy nhiên, Salanti cho biết:
"Câu hỏi lớn nhất hiện vẫn chưa được trả lời, đó là liệu phương pháp này có thể ứng dụng trên cơ thể người mà không để lại tác dụng phụ hay không? Nhưng chúng tôi tin rằng điều này là hoàn toàn có thể, do các phân tử carbohydrate virus tấn công chỉ có trong bào thai và tế bào ung thư - tức là không xuất hiện ở bộ phận nào khác". | medlatec | 591 |
5 bài tập điều trị rối loạn cương dương nam giới nên biết
Rối loạn cương dương tuy không gây ảnh hưởng gì nguy hiểm nhưng lại tác động đến đời sống tình dục của đấng mày râu. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, làm sao để khắc phục, cải thiện nhanh chóng? Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây, bạn sẽ giải đáp được các thắc mắc trên, đặc biệt là nắm được các bài tập điều trị rối loạn cương dương cho hiệu quả tốt.
1. Nguyên nhân và dấu hiệu của rối loạn cương dương
Việc tìm hiểu nguyên nhân và dấu hiệu sẽ giúp nam giới thuận lợi hơn trong việc điều trị và áp dụng các bài tập điều trị rối loạn cương dương.
Nguyên nhân
Rối loạn cương dương do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do tâm lý, bệnh lý hoặc do thói quen sinh hoạt không lành mạnh.
Nam giới bị căng thẳng, mệt mỏi, xuất phát từ những áp lực trong công việc, tài chính hoặc trong các mối quan hệ hàng ngày.
Nam giới bị phân tán tư tưởng, không tập trung hoàn toàn vào những kỹ năng hay cảm xúc khi “yêu”.
Rối loạn nội tiết, nồng độ hormone sinh dục nam testosterone bị suy giảm.
Mắc các bệnh lý về tim mạch, huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu,… hoặc bệnh lý về thần kinh, trầm cảm.
Đang sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh như thuốc hạ huyết áp, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc lợi tiểu,…
Lối sống không lành mạnh như sử dụng chất kích thích (rượu bia, thuốc lá, ma túy,…), quan hệ tình dục với tần suất cao hoặc thủ dâm quá nhiều.
Dấu hiệu, triệu chứng
Nam giới có thể nhận biết mình đang bị rối loạn cương dương thông qua các dấu hiệu và triệu chứng sau:
Ham muốn tình dục suy giảm và dương vật không thể cương cứng khi quan hệ.
Vẫn ham muốn tình dục nhưng lại rơi vào trường hợp “trên bảo dưới không nghe”.
Dương vật có cương nhưng lại không đủ cứng để đưa vào âm đạo nữ giới.
Dương vật cương cứng khi đưa vào âm đạo nữ giới nhưng lại không duy trì được độ cương cứng cho tới khi xuất tinh, bị “xìu” trước khi xuất tinh.
Dương vật cương cứng không đúng lúc. Nghĩa là lúc quan hệ thì không thể cương cứng, nhưng lại cương cứng khi đang ngủ, làm việc, lái xe,…
2. Các bài tập điều trị rối loạn cương dương
Một số bài tập điều trị rối loạn cương dương dưới đây có thể giúp nam giới cải thiện và khắc phục tình trạng. Từ đó, dần lấy lại bản lĩnh đàn ông và đạt thăng hoa trong đời sống tình dục.
Tập Kegel
Có thể nói Kegel là một trong những bài tập chữa rối loạn cương dương đơn giản mà hiệu quả. Bài tập này có khả năng tác động đến các cơ của vùng xương chậu, nhờ đó, cải thiện các vấn đề về cương dương và xuất tinh sớm.
Bài tập Kegel được thực hiện như sau: Đầu tiên, trải thảm hoặc tấm nệm mỏng xuống sàn nhà. Sau đó nằm xuống và dang rộng 2 chân bằng vai, còn 2 tay thì duỗi thẳng tự do. Tiếp đến, lấy 2 chân làm điểm tựa, nhẹ nhàng đẩy mông và thắt lưng lên cao, đồng thời, thít cơ hậu môn lại. Giữ nguyên tư thế trong 3 - 4 phút và lặp lại nhiều lần.
Bơi lội
Bơi lội vừa là bài tập điều trị rối loạn cương dương, vừa giúp tăng cường sức khỏe toàn diện. Trường hợp bị rối loạn cương dương do tâm lý (căng thẳng, áp lực, mệt mỏi) thì có thể lựa chọn bộ môn bơi lội để hỗ trợ điều trị.
Mỗi ngày, nam giới nên dành ít nhất 30 phút để bơi. Và có thể bơi đều đặn tất cả các ngày trong tuần. Sau khi bơi, nam giới sẽ cảm thấy thư giãn, tỉnh táo và khỏe mạnh hơn. Nhờ đó, có thể khắc phục chứng rối loạn cương dương hiệu quả.
Đi bộ
Đi bộ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Có thể kể đến như điều hòa huyết áp, cải thiện hệ thống tim mạch, giảm nguy cơ giãn tĩnh mạch, phòng ngừa béo phì, giúp xương chắc khỏe,…
Đặc biệt, đi bộ còn giúp quá trình tuần hoàn máu diễn ra thuận lợi hơn, máu được lưu thông đến vùng xương chậu và bộ phận sinh dục nhiều hơn. Nhờ đó, cải thiện rối loạn cương dương nói riêng và rối loạn chức năng tình dục nói chung.
Aerobic
Các bài tập aerobic - thể dục nhịp điệu cũng là một gợi ý nếu nam giới muốn cải thiện chức năng tình dục của mình. Bởi những bài tập này có tác dụng tăng độ linh hoạt và sự dẻo dai của xương khớp, đặc biệt là xương vùng chậu. Đồng thời, tăng cường bơm máu đến dương vật, giúp phòng ngừa và khắc phục rối loạn cương dương.
Yoga
Rất nhiều nam giới nhầm tưởng yoga chỉ dành cho phụ nữ. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những bài tập điều trị rối loạn cương dương rất hiệu quả mà nam giới nên áp dụng. Nhất là trong trường hợp nam giới bị căng thẳng, mệt mỏi, lo âu, mất ngủ,…
Để chọn được bài tập yoga phù hợp, nam giới có thể trò chuyện, trao đổi với huấn luyện viên. Qua đó, huấn luyện viên sẽ tư vấn và hướng dẫn bài tập thích hợp nhất. Những bài tập này có tác dụng tăng cường lượng máu đến bộ phận sinh dục, điều hòa nồng độ hormone testosterone. Nhờ vậy, kích thích ham muốn cải thiện chức năng tình dục.
Có thể nói rối loạn cương dương là nỗi ám ảnh của hầu hết quý ông. Tình trạng này khiến nam giới bị mặc cảm, tự ti và dần đánh mất bản lĩnh trong chuyện chăn gối. Lâu dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống vợ chồng và hạnh phúc gia đình.
Vì vậy, nam giới có thể áp dụng các bài tập điều trị rối loạn cương dương nói trên, đồng thời, xây dựng chế độ ăn uống khoa học và có lối sống lành mạnh. Nếu tình trạng rối loạn cương dương kéo dài, tốt nhất nên đến gặp bác sĩ. | medlatec | 1,072 |
Phải nhổ răng hàm, đừng bỏ qua điều này
Răng hàm mọc lệch gây ảnh hưởng đến cấu trúc răng, răng hàm bị sâu nặng không thể điều trị bảo tồn,… là những trường hợp cần phải nhổ răng hàm. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cần thiết không thể bỏ quan nếu bạn cần phải nhổ răng.
1. Răng hàm là răng nào?
Hàm răng người trưởng thành có tổng cộng 32 cái răng, chia đều cho hai hàm (hàm trên 16 và hàm dưới 16). Các răng được chia thành 4 nhóm chính: Nhóm răng cửa, nhóm răng nanh, nhóm răng tiền hàm và nhóm răng hàm.
– Răng cửa gồm răng số 1, số 2
– Răng nanh là răng số 3
– Răng hàm nhỏ gồm số 4 và số 5
– Răng hàm lớn gồm răng số 6, 7 và 8
Răng khôn còn gọi là răng cối 3 hay răng hàm 3, là răng nằm ở vị trí số 8 thuộc nhóm răng hàm.
2. Nhổ răng hàm nguy hiểm không?
Răng hàm là loại răng có cấu tạo phức tạp gồm 4 chân răng vì thế nếu có chỉ định phải nhổ răng mà thực hiện không chuẩn xác, bạn có thể sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như:
– Chảy máu kéo dài và không ngừng sau khi nhổ, bệnh nhân sẽ mất nhiều máu và có thể nguy hiểm đến tính mạng.
– Nhiễm trùng: Dụng cụ nhổ hoặc môi trường nhổ không đảm bảo sạch khuẩn có thể sẽ khiến bệnh nhân bị nhiễm trùng trong và sau khi nhổ.
Tuy nhiên bạn không cần quá lo lắng vì chỉ cần tìm được địa chỉ uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, công nghệ nhổ răng hiện đại, đảm bảo tính vô khuẩn khi nhổ răng thì việc nhổ răng sẽ diễn ra nhẹ nhàng, không đau.
Nhổ răng hàm là chỉ định cần thiết cho trường hợp răng mọc lệch, răng mọc ngầm hoặc răng sâu nặng
3. Nhổ răng hàm không trồng lại ngay có sao không?
Răng hàm giữ vai trò quan trọng trong việc nhai thức ăn và cấu tạo xương hàm đồng thời có thể gây ảnh hưởng đến một số dây thần kinh, vì vậy, nếu không trồng răng ngay, bạn có thể gặp phải một số vấn đề như:
– Hại dạ dày: Ăn nhai, nghiền nát thức ăn giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt là vai trò quan trong của răng. Vì vậy, khi mất nhiều răng hoặc chỉ một răng thì lực nhai chắc chắn sẽ bị giảm sút, thức ăn không được nghiền nhỏ sẽ làm hại dạ dày, viêm đường ruột.
– Tổn thương nướu răng: khi ăn nhai hoặc cắn mạnh, vùng nướu trống ở vị trí mất răng sẽ bị tổn thương, gây đau rát, khó chịu.
– Lão hóa sớm: Xương ổ răng sụt thấp dần, khả năng nâng đỡ mô nướu và mô mềm của cơ mặt không còn sẽ gây tụt nướu, khiến 2 má hóp vào, da mặt bị chảy sệ, lão hóa sớm.
– Răng di lệch: Xương hàm sụt xuống khiến răng bên cạnh dịch chuyển, đổ nghiêng về vị trí này và răng đối diện mất đi lực nâng đỡ sẽ trồi lên và thòng xuống quá mức vào khoảng trống mất răng. Tình trạng này sẽ làm xáo trộn khớp cắn, cản trở ăn nhai, gây ra các vấn đề về khớp thái dương hàm
– Gây ra các bệnh lý răng miệng: Khoảng trống mất răng trên nướu sẽ dễ bị trầy sước, chảy máu nếu vô tình đánh răng mạnh tay. Đồng thời, đây còn là nơi trú ẩn của vi khuẩn do thức ăn bám dính lại, phát sinh ra các bệnh lý khác như hôi miệng, viêm lợi, viêm nha chu… về lâu dài sẽ ảnh hưởng các răng khác.
– Nhổ răng hàm trên gây ảnh hưởng đến xoang hàm: Khi mất răng hàm trên, xoang hàm sẽ bắt đầu mở rộng xuống vị trí mất răng và khu vực liền kề, phá hủy xương hàm từ trong ra ngoài. Do đó, nếu muốn trồng lại răng bắt buộc phải thực hiện mổ nâng xoang.
– Nhổ răng hàm dưới gây ảnh hưởng đến dây thần kinh: Do răng hàm dưới tiếp xúc với các ống dây thần kinh nên khi mất đi với số lượng lớn và nằm liền kề nhau thì xương hàm sẽ bị thoái hóa nhanh, sụt thấp xuống gần các dây thần kinh trong xương hàm, gây khó khăn cho việc cấy ghép răng sau này.
Nhổ răng kết hợp gây tê: Hiện nay, việc Nhổ răng đã nhẹ nhàng hơn trước rất nhiều, không gây đau đớn nhờ thuốc gây tê cực tốt. Đặc biệt, nha khoa Paris còn ứng dụng hệ thống gây tê hiện đại với các dạng tiêm, bôi, xịt, phù hợp với mọi đối tượng. Thuốc tê ngấm có thể gây tê trong 2 giờ đủ để hoàn thành việc nhổ răng.
Nhổ răng kết hợp công nghệ siêu âm Piezotome: Sóng siêu âm sẽ tạo ra áp lực lên vùng dây chằng nha chu khiến nó bị đứt và “buông lỏng” thân răng. Nhổ răng bằng máy siêu âm Piezotome chỉ có tác động tới phần liên kết giữa răng và nướu, cải tiến hơn hẳn lực bẩy từ tay nha sĩ.
– Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và nhổ răng nhẹ nhàng, không đau, hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải các biến chứng, không làm ảnh hưởng đến các răng bên cạnh.
– Tuân thủ chặt chẽ về quy trình nhổ răng vô trùng và chống nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn Sở Y tế hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn sau nhổ răng.
– Không gian bệnh viện tiện nghi, sang trọng hướng tới tiêu chuẩn quốc tế 5 sao
5. Giá nhổ răng hàm bao nhiêu?
Nhổ răng hàm giá bao nhiêu là băn khoăn của nhiều người tuy nhiên chi phí nhổ răng còn phụ thuộc vào vị trí răng, số lượng răng và những chỉ định cần thiết thực hiện trước khi nhổ răng do bác sĩ chỉ định để đảm bảo việc nhổ răng an toàn, không gây ảnh hưởng đến các cơ quan liên quan và các răng bên cạnh. Vì vậy, khó có thể trả lời cụ thể được giá nhổ răng bao nhiêu tiền. | thucuc | 1,096 |
Hiểu về cách chữa viêm họng hạt mãn tính trước khi chọn
Viêm họng mạn tính lâu ngày sẽ dẫn tới viêm họng hạt. Bệnh này nếu không được điều trị đúng cách sẽ tái phát và biến chứng phức tạp. Vậy chúng ta cần chọn cách chữa viêm họng hạt mãn tính như thế nào?
1. Viêm họng hạt mạn tính cần được chữa trị triệt để
Bệnh lý viêm họng hạt ban đầu không ẩn chứa nguy cơ đe dọa tới tính mạng. Nó đơn thuần tồn tại trong cơ thể con người, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, công việc, cuộc sống hàng ngày của mỗi người. Tuy nhiên cũng vì tính chất tiềm ẩn đó, bệnh kéo dài và tái phát liên tục. Khi không được điều trị triệt để, bệnh sẽ chuyển biến thành viêm họng hạt mãn tính và gây ra những biến chứng như:
– Là tác nhân gây nên các bệnh lý hô hấp viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa,…
– Bệnh nhân viêm họng kéo dài khiến họng bị tổn thương có thể bị ho ra máu
– Bệnh lan sang các bộ phận khác gây viêm khớp, viêm cầu thận,…
Viêm họng hạt kéo dài có thể gây ra ung thư vòm họng
Không chỉ nguy hiểm, việc điều trị viêm họng hạt mãn tính cũng rất khó khăn và phức tạp. Nhiều phương pháp chỉ mang tính chất tạm thời bởi nó không giải quyết dứt điểm mầm bệnh và có thể khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng.
Chữa viêm họng hạt mạn tính là cả quá trình dài và khó khăn. Dù vậy bệnh nhân vẫn cần phải chủ động xử lý dứt điểm, tránh để xảy ra hệ quả nghiêm trọng.
2. Tìm hiểu những cách chữa viêm họng hạt mãn tính hiện nay
Nguyên tắc khi điều trị viêm họng nói chung, viêm họng hạt nói riêng, bệnh nhân cần được xử lý dứt điểm tình trạng viêm nhiễm. Cùng với đó là quá trình khắc phục các triệu chứng khác của bệnh.
2.1. Đốt hạt
Bác sĩ sẽ dùng hóa chất hoặc điện để đốt các hạt lớn gây khó khăn cho người bệnh trong ăn uống, giao tiếp. Tuy nhiên phương pháp này không thực sự hiệu quả bởi nó không triệt tiêu được mầm bệnh. Ngược lại khi bị kích thích, vùng niêm mạc xung quanh họng sẽ phát triển nhanh hơn. Kết hợp với sự viêm nhiễm, bệnh có thể trở nặng và tái phát thêm nhiều lần nữa.
Đốt hạt không thực sự hiệu quả bởi nó không triệt tiêu được mầm bệnh
2.2. Xử lý viêm nhiễm
Tác nhân gây ra viêm nhiễm có thể là vi khuẩn hoặc nấm. Vì vậy, trước tiên bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây bệnh, từ đó mới đưa ra được phác đồ điều trị phù hợp.
Một trong những bước quan trọng để sàng lọc được nguồn cơn gây viêm họng hạt, đó là quá trình nuôi cấy, phân lập vi nấm, vi khuẩn. Tiếp đó các chuyên gia sẽ làm kháng sinh đồ, nhằm lựa chọn loại kháng sinh phù hợp để xử lý dứt điểm mầm bệnh này.
Song song với quá trình sàng lọc, các bác sĩ cũng kiểm tra chi tiết khu vực mũi, xoang mũi xem có gặp viêm nhiễm hay không. Nếu có bệnh nhân cần kết hợp điều trị bổ sung kịp thời.
2.3. Điều trị toàn thân
Việc chữa tận gốc viêm họng hạt rất khó khăn bởi chính những thói quen, môi trường, điều kiện sinh hoạt hàng ngày là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới bệnh. Nếu không khắc phục được điều này, bệnh nhân không thể khỏi bệnh, hoặc dễ dàng tái phát lại. Những biện pháp điển hình khi chữa trị viêm họng hạt mạn tính gồm:
Đánh răng thường xuyên, súc miệng, họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý là những bước đơn giản, dễ làm nhưng vô cùng hiệu quả với người bệnh viêm họng. Dung dịch nước muối có tính sát khuẩn cao, giúp làm sạch cổ họng, giảm viêm nhiễm, giảm đau.
Dung dịch nước muối có tính sát khuẩn cao, giúp làm sạch cổ họng, giảm viêm nhiễm, giảm đau
Mỗi ngày, bệnh nhân nạp đủ nước sẽ giúp cơ thể được điều hòa, hạn chế sốt cao, cổ họng được khơi thông. Ngoài nước lọc, người bệnh cũng có thể bổ sung thêm mật ong trong nước hoặc trà xanh để làm sạch, tăng cường miễn dịch, giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng.
Khi bị viêm nhiễm, niêm mạc họng rất dễ tổn thương. Do đó người bệnh nên nghỉ ngơi nhiều để giảm áp lực cho họng, các tổn thương mau lành.
Người bị viêm họng hạt nên chú ý cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nhằm tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, đặc biệt bổ sung vitamin, chất xơ,… Để tránh làm tổn thương và tăng viêm nhiễm, người bệnh nên tạm xa các thực phẩm có tính hàn, tính nhiệt cùng đồ uống có chất kích thích.
Người bị viêm họng hạt chú ý cung cấp đầy đủ chất tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
3. Lưu ý khi chữa viêm họng hạt mạn tính
Dưới đây là một số vấn đề người bệnh thường thắc mắc trong quá trình điều trị viêm họng hạt mạn tính.
3.1. Cách chữa viêm họng hạt mãn tính tại nhà có hiệu quả không?
Dù là cấp tính, hay mạn tính, viêm họng hạt cũng có thể điều trị tại nhà. Tuy nhiên trước đó, bệnh nhân cần được thăm khám kỹ càng để biết được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Sau khi bác sĩ can thiệp các biện pháp y tế, bệnh nhân có thể về nhà dùng thuốc theo đơn đã được kê và tuân thủ các quy định của bác sĩ.
Để việc điều trị tại gia có kết quả, bệnh nhân nên theo dõi sát sao tình trạng bản thân, tái khám đúng hẹn, kịp thời thông báo với bác sĩ khi có bất thường. Có như vậy bệnh mới có thể khỏi dứt điểm, và khỏi một cách an toàn.
Để việc điều trị hiệu quả, bệnh nhân nên tái khám đúng hẹn, kịp thời báo với bác sĩ khi có bất thường
3.2. Người bệnh viêm họng hạt mãn tính cần kiêng gì?
Một số thức bệnh nhân cần kiêng khi chữa viêm họng hạt mạn tính:
– Đồ ăn khô cứng: Bánh mì sấy, các loại hạt, bánh kẹo cứng,…
– Đồ chiên rán: Đồ ăn nhiều dầu mỡ khiến đờm tiết ra nhiều hơn
– Thực phẩm cay nóng: Làm họng tăng sưng, đau
– Đồ uống lạnh, kem, đá
– Rượu, bia, nước ngọt có ga, chất kích thích
– Đồ ngọt: Tăng đờm và tiết dịch cổ họng
– Thuốc lá
Đối với căn bệnh viêm họng hạt, không có cách điều trị nào hiệu quả hơn là người bệnh chủ động thay đổi bản thân trong đời sống, sinh hoạt khoa học mỗi ngày, kèm theo tuân thủ những chỉ định của chuyên gia. Nhờ đó bệnh nhân an tâm sống khỏe mà không lo bị bệnh lý tai mũi họng ghé thăm. | thucuc | 1,232 |
Tán sỏi qua da - Phương pháp điều trị ít xâm lấn, phục hồi nhanh, mau ra viện
Chấm dứt những cơn đau âm ỉ kéo dài, nhưng điều trị ít xâm lấn, phục hồi nhanh, thời gian nằm viện ngắn... là những ưu điểm vượt trội của phương pháp tán sỏi qua da mang lại, nên ngày càng được nhiều bác sĩ ngoại khoa lựa chọn là kỹ thuật đầu tay điều trị sỏi thận.
Chấm dứt tình trạng đau lưng âm ỉ 1 tháng bằng phương pháp đơn giản
Bệnh nhân L. T. Lúc này, bệnh nhân được bác sĩ kê đơn thuốc theo đơn. Về nhà bệnh nhân đã uống thuốc theo đơn, nhưng tình trạng đau thắt lưng trái không thuyên giảm. Th
S. Đáng lưu ý là chụp CT hệ tiết niệu có hình ảnh ứ nước nặng thận trái do sỏi lớn vị trí nối bể thận - niệu quản trái và nhiều sỏi đài dưới thận trái. “Bệnh nhân có sỏi lớn vị trí nối bể thận - niệu quản trái kích thước27x32mm và nhiều sỏi đài dưới thận trái nên nếu tiếp tục điều trị nội khoa bằng thuốc kê sẽ khó khăn để điều trị thành công. Chính vì vậy, để tránh biến chứng, điều trị được dứt điểm, tôi đã tư vấn, giải thích cho bệnh nhân và người nhà về các phương pháp điều trị ngoại khoa hiện nay. Sau đó, bệnh nhân toàn đồng ý, lựa chọn phương pháp tán sỏi qua da” - BS Quân chia sẻ. Với phương pháp tán sỏi qua da đã xóa sạch sỏi lớn và sỏi nhiều sỏi đài dưới thận trái. Hình ảnh trước (bìa trái) và sau phẫu thuật (bìa phải) của bệnh nhân L. T. HGặp cô L. T. Ở đây, tôi được các bác sĩ tận tâm tư vấn, thăm khám, đặc biệt thực hiện điều trị bằng tán sỏi qua da diễn ra nhanh chóng, đơn giản và giúp tôi chấm dứt hoàn toàn dấu hiệu đau âm ỉ vùng thắt lưng trước đây. Xin gửi lời cảm ơn chân thành ê-kíp bác sĩ đã tận tình giúp tôi trong suốt quá trình điều trị, nằm hậu phẫu để cho tôi sự an tâm, thoải mái bây giờ”. Tán sỏi qua da - Phương pháp “vàng” điều trị sỏi thận
Sỏi thận là bệnh lý thường gặp nhất của hệ tiết niệu. Bệnh hay gặp ở người trung niên. Theo số liệu thống kê có khoảng 10-14% người Việt có sỏi trong thận. Khi kích thước sỏi lớn, có thể làm cản trở dòng lưu thông của nước tiểu dẫn tới ứ đọng nước tiểu, giãn phình mạch ở trên vị trí tắc nghẽn, gây biến chứng như nhiễm trùng, kết tinh và là nguyên nhân hình thành thêm các loại sỏi khác, lâu dần phá hủy cấu trúc thận. Th
S. BS Đặng Văn Quân khuyến cáo, nếu người dân thấy xuất hiện đau ở hố lưng lan dọc xuống dưới theo đường niệu quản, tiểu ra máu, bí tiểu... Sỏi thận trở thành nỗi ám bệnh tật của nhiều người bệnh
Về điều trị sỏi thận, có không ít người bệnh ám ảnh vì phải mổ mở gây đau đớn, sau mổ hạn chế vận động, hoặc phải nằm viện dài ngày... Tuy nhiên, với phương pháp phẫu thuật hiện đại - tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ mang lại nhiều ưu việt nên được xem là sự lựa chọn hàng đầu về điều trị sỏi thận. Theo BS Quân, phương pháp tán sỏi qua da mang lại những ưu việt cụ thể sau:Thực hiện an toàn, ít xâm lấn, ít đau, thời gian nằm viện ngắn (3 - 4 ngày). Thời gian hồi phục sức khỏe và trở lại sinh hoạt bình thường nhanh chóng (7 - 10 ngày);Không ảnh hưởng thẩm mĩ vì sẹo mổ nhỏ 5mm, loại bỏ các biến chứng, rủi ro của mổ mở vào thận lấy sỏi;Hạn chế nhiễm trùng, chảy máu trong, sau mổ;Bảo vệ tốt chức năng thận, hầu như không để lại nhiều biến chứng sau điều trị. Giải thích về kỹ thuật ít xâm lấn, an toàn này, BS Quân cho biết thêm: Thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sử dụng các dụng cụ y tế chuyên dụng đưa qua da. Sau đó, bác sĩ sẽ tạo đường hầm qua da để kết nối từ vùng lưng đến bên trong bể thận để tiếp cận với sỏi. Máy nội soi được đưa vào bên trong kết hợp với năng lượng tia laser để bắn vỡ sỏi và hút chúng ra ngoài.
Với những ưu điểm đem lại nên phương pháp tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ là lựa chọn hàng đầu để điều trị cho bệnh nhân có sỏi lớn (hơn 20mm), hoặc bệnh nhân sỏi thận có liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu. Lưu ý, để thực hiện thành công kỹ thuật tán sỏi đòi hỏi bác sĩ được đào tạo chuyên ngành, cũng như tuân thủ những yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật, vì quá trình thực hiện dễ xảy ra một số biến chứng nguy hiểm như tổn thương mạch máu thận, tổn thương các tạng khác trong ổ bụng. TS Đoàn Hữu Nghị - nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện K, Chuyên khoa Ngoại Ung bướu; BS. CKII Nguyễn Văn Thưởng - Chuyên khoa Ngoại tổng hợp; Th
khám và tư vấn Chuyên khoa Ngoại;Miễn phí | medlatec | 914 |
Rượu bia ảnh hưởng đến lượng đường huyết trong
Rượu bia là thủ phạm gây ra rất nhiều bệnh lý nguy hiểm cho cơ thể chúng ta. (ảnh minh họa)
Ảnh hưởng của rượu bia đến lượng đường huyết trong cơ thể
Rượu bia làm cản trở chức năng gan
Chức năng chính của gan là thải độc, bao gồm cả chức năng dự trữ và điều hòa lượng đường trong cơ thể. Khi bạn uống rượu bia, gan của bạn sẽ phải làm việc quá sức để loại bỏ đi các chất độc trong rượu bia ra khỏi máu, làm giảm đáng kể chức năng điều chỉnh đường huyết. Chính vì vậy, nếu thấy đường huyết đã hạ thấp, bạn tuyệt đối không nên uống rượu bia.
rượu bia gây ảnh hưởng đến gan và đường huyết trong cơ thể
Không nên uống rượu bia khi đói
Thức ăn giúp làm giảm tỷ lệ rượu bia hấp thụ vào máu. Cho nên khi đói, bạn tuyệt đối không nên uống rượu bia. Thay vào đó, nếu muốn uống rượu bia, hãy uống trong bữa ăn chính hoặc ăn kèm một số thức ăn nhẹ trong khi uống.
Rượu bia ảnh hưởng đến chức năng sản sinh ra glucose trong máu của gan. Vì vậy, để đảm bảo lượng đường huyết luôn ở mức ổn định, bạn nên tránh uống rượu bia hoặc các loại thức uống có cồn khác.
Rượu bia gây hạ đường huyết
Sau khi uống rượu bia vài phút hoặc vài giờ đồng hồ, lượng đường huyết của bạn sẽ có xu hướng giảm. Vì vậy, bạn cần kiểm tra lượng đường huyết của mình ngay sau đó. Nếu chỉ số đường huyết giảm xuống mức đến mức 100 mg/dL, bạn hãy bắt đầu dùng một ít thức ăn để phần nào điều chỉnh lại nó.
Rượu bia có thể tương tác với thuốc điều trị tiểu đường
Việc uống nhiều rượu bia có thể làm cho lượng đường huyết của bạn tăng hoặc giảm bất thường. Khi mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ thường chỉ định bạn sử dụng thuốc giúp kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể ở mức ổn định. Trong quá trình dùng những thuốc này, nếu bạn uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến tình trạng hạ đường huyết nghiêm trọng hoặc chứng “sốc insulin”, là những trường hợp cần cấp cứu kịp thời nếu không sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
Kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể bằng cách nào?
Không lạm dụng bia rượu và tăng cường luyện tập, duy trì chế độ ăn khoa học để giúp cơ thể khỏe mạnh hơn mỗi ngày . (ảnh minh họa)
Nếu như lượng đường huyết trong cơ thể bạn đang ở mức cao, bạn nên theo dõi thường xuyên với bác sĩ và duy trì chế độ ăn uống cũng như tập luyện đều đặn.
Ăn uống khoa học
Một chế độ ăn ít đường nhưng cũng không quá ít vì nếu ít quá có thể gây giảm đường đường huyết gây ra tình trạng tụt huyết áp nhưng cũng không được quá cao, đặc biệt là đối với những người đang mắc bệnh tiểu đường.
Bạn nên tăng cường ăn các loại rau xanh, hoa quả nhiều chất xơ, ăn đúng đúng giờ, không nên ăn quá muộn hoặc để quá đói rồi mới ăn.
Tăng cường luyện tập
Luyện tập thường xuyên không chỉ là chìa khóa giúp làm giảm kháng insulin tự nhiên, mà còn giúp cơ thể thiếu đốt bớt năng lượng dư thừa, tích cực sử dụng đường ở mô cơ và làm tăng quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể.
Uống nhiều nước
Uống đủ nước sẽ để giúp đào thải lượng đường ra khỏi cơ thể nhanh hơn.
Khi có các biểu hiện khác thường trong cơ thể, bạn nên đi thăm khám sớm với bác sĩ để được chẩn đoán đúng nguyên nhân và có biện pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 674 |
Tìm hiểu về phương pháp điều trị herpes sinh dục
Herpes sinh dục lây nhiễm nhanh qua đường tình dục, trực tiếp tiếp xúc với thương tổn có virus HSV. Các triệu chứng viêm loét do bệnh lý này gây ra là rào cản tâm lý đối với người bệnh đồng thời khiến họ phải trải qua sự đau đớn, khó chịu trong thời gian dài. Điều trị herpes sinh dục càng được tiến hành sớm thì càng giảm thiểu được những hệ lụy đó.
1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh herpes sinh dục?
Herpes sinh dục là bệnh lây qua đường tình dục gây ra bởi virus herpes simplex (HSV). Virus này gồm 2 type: HSV-1 và HSV-2. Trong đó, HSV-1 chủ yếu gây viêm họng và viêm nhiễm quanh miệng; HSV-2 gây viêm nhiễm vùng sinh dục. Trước đây, hầu hết các trường hợp bị herpes sinh dục là do HSV-2 nhưng hiện nay HSV-1 lại đang dần chiếm vị thế còn HSV-2 lại thường gây tái phát bệnh.2. Điều trị herpes sinh dục bằng phương pháp gì?
Đối với người trưởng thành, bệnh herpes sinh dục thường không nguy hiểm, có một số ít trường hợp bị biến chứng nhưng hầu như không nghiêm trọng. Tuy nhiên, để người bệnh không bị đau đớn hay trở nên tự ti do triệu chứng của bệnh gây ra thì việc điều trị là cần thiết. Bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn nên mục đích của việc điều trị nhằm giảm triệu chứng bệnh và mức độ nghiêm trọng khi bệnh bùng phát.2.1. Nguyên tắc điều trị
Các phương pháp điều trị herpes sinh dục đều được dựa trên nguyên tắc:- Dùng thuốc tại chỗ để điều trị dự phòng bội nhiễm. - Dùng thuốc kháng virus đường uống để hạn chế bài xuất virus HSV và kiểm soát triệu chứng bệnh.2.2. Phương pháp điều trị2.2.1. Với bệnh nhân nhiễm lần đầu | medlatec | 320 |
Khám sức khỏe ở đâu tiết kiệm thời gian và chi phí?
Ngày nay, hoạt động khám sức khỏe đã trở nên rất quen thuộc và là nhu cầu không thể thiếu. Chính vì vậy, khám sức khỏe ở đâu nhanh chóng mà vẫn đảm bảo uy tín là nỗi băn khoăn của nhiều người.
1. Vai trò của hoạt động khám sức khỏe
Đối với cá nhân, đây là hình thức nhằm kiểm tra một cách tổng quát tình trạng thể chất cũng như sức khỏe của bản thân ở ngay hiện tại. Từ đó, chúng ta có thể biết được mình có gặp phải vấn đề nào không, có thể tận hưởng cuộc sống hay đủ sức đảm nhận các công việc được giao hay không.
Đối với các tổ chức, kết quả khám sức khỏe cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng lao động để từ đó, có sự phân công, sắp xếp công việc một cách hợp lý, đem lại hiệu quả cao.
2. Khám sức khỏe ở đâu?
Khám sức khỏe ở đâu là tùy thuộc vào mục đích cũng như việc bạn lựa chọn các hình thức thực hiện. Nhìn chung, hoạt động này cơ bản được chia thành các loại như sau:
Khám sức khỏe đi làm
Là hình thức áp dụng với những người có nhu cầu được đi làm hoặc đi học ở cả trong và ngoài nước. Giấy khám sức khỏe là một trong những loại thủ tục không thể thiếu trong một bộ hồ sơ xin việc, xin học. Mục đích nhằm chứng nhận và khẳng định bạn có đầy đủ điều kiện về sức khỏe để tham gia lao động cũng như học tập.
Thông thường, khám sức khỏe đi làm là hoạt động khám, kiểm tra một cách tổng quát tình trạng sức khỏe của cá nhân theo mẫu đã được in sẵn.
Khám sức khỏe đi làm thường bao gồm các nội dung chủ yếu:
Bằng các hoạt động nghe, nhìn, hỏi,… bác sĩ sẽ xác định một cách sơ bộ tình trạng sức khỏe cũng như thể lực của khách hàng về chiều cao, cân nặng, huyết áp,
Khách hàng được chỉ định làm thêm một số xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, X-quang tim - phổi.
Từ các kết quả có được, bác sĩ sẽ kết luận xem khách hàng có đủ khả năng tham gia học tập, lao động hay không.
Khám sức khỏe doanh nghiệp
Đây là hoạt động không chỉ để kiểm tra xem người lao động có phù hợp với các vị trí việc làm hay không mà còn thể hiện trách nhiệm cũng như sự quan tâm của doanh nghiệp đối với người lao động của mình.
Thông thường, hoạt động này được thực hiện 1 năm/lần nhưng đối với những người làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc được kiểm tra 6 tháng/lần nhằm kịp thời phát hiện dấu hiệu của bệnh.
Nội dung khám bao gồm:
Khám thể lực về chiều cao, cân nặng, mạch, nhịp thở và huyết áp.
Khám lâm sàng với các chuyên khoa: da liễu, mắt, răng, hàm, mặt và tai, mũi, họng.
Khám cận lâm sàng với các xét nghiệm mang tính bắt buộc: Tổng phân tích tế bào máu, men gan, thận, tiểu đường, tổng phân tích nước tiểu. Đồng thời, cần thực hiện chụp X-quang tim, phổi, siêu âm ổ bụng.
Đặc biệt, đối với lao động nữ cần có thêm nội dung khám chuyên khoa phụ sản.
Khám sức khỏe tổng quát
Đây là dịch vụ thực hiện theo nhu cầu của mỗi cá nhân. Theo khuyến cáo, hoạt động này nên được thực hiện 1 năm/lần đối với những người có sức khỏe bình thường và 6 tháng/lần đối với người cao tuổi, người đang mắc bệnh hoặc khả năng miễn dịch bị suy giảm.
Dịch vụ này cũng có thể bao gồm các nội dung chủ yếu gồm: khám thể lực, lâm sàng và cận lâm sàng.
Tuy nhiên, tùy nhu cầu của mỗi người, việc thăm khám có thể cụ thể và đa dạng hơn, chẳng hạn như:
Chụp X-quang: tim, phổi, xương khớp hoặc tim mạch.
Siêu âm: được thực hiện trên một số vùng của cơ thể như: bụng, chậu, vú hay tuyến giáp, siêu âm tim.
Chụp MRI hoặc MSCT để có thể phát hiện những khối u hoặc bất thường.
Xét nghiệm công thức máu: để có xác định xem khách hàng có đang gặp phải các vấn đề như thiếu máu, rối loạn đông máu, bệnh lý tạo máu,… hay không.
Xét nghiệm sinh hóa: đánh giá về chức năng của gan, thận, mật, tiểu đường, mỡ máu, acid uric.
Xét nghiệm nước tiểu giúp có thể xác định bệnh về đường tiết niệu hay các bệnh lý về thận.
Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như: Viêm gan B, HIV, giang mai,. .
Xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư thông qua các marker ung thư như: gan, dạ dày, vòm họng,...
Tại các quốc gia phát triển, thói quen thực hiện khám sức khỏe tổng quát định kỳ là một trong những nguyên nhân giúp cho người dân sống khỏe và sống lâu. | medlatec | 855 |
Tìm hiểu về chi phí điều trị nha chu hiện nay
1. Thế nào là bệnh nha chu?
Bệnh nha chu – Periodontitis là khái niệm dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng nướu nghiêm trọng, làm tổn thương tới mô mềm và phá huỷ kết cấu xương xung quanh răng. Bệnh không chỉ gây mất thẩm mỹ răng miệng, khiến miệng có mùi hôi mà còn có thể dẫn tới mất răng.
Viêm nha chu hình thành do không vệ sinh răng miệng hoặc vệ sinh răng miệng không đúng cách. Về cơ bản, bệnh bắt đầu do mảng bám ở răng tạo nên các ổ vi khuẩn có hại. Khi ăn thực phẩm chứa nhiều tinh bột và đường, mảng bảm trên răng sẽ tương tác với các vi khuẩn trên khoang miệng. Mảng bám tích tụ lâu ngày khiến vi khuẩn sinh sôi, phát triển nhanh chóng hơn. Đánh răng và dùng chỉ nha khoa có thể loại bỏ mảng bảm nhưng chúng có thể hình thành lại một cách nhanh chóng.
Mảng bám tích tụ lâu ngày có thể gây viêm nướu (viêm lợi). Viêm nướu có thể được chữa trị hoàn toàn khi được điều trị đúng cách và chăm sóc khoa học. Trái lại, nếu sức khỏe răng miệng không được chú trọng, tình trạng viêm nướu kéo dài có thể gây viêm nha chu.
Viêm nha chu là tình trạng nhiễm trùng nướu nghiêm trọng, làm tổn thương tới mô mềm và phá huỷ kết cấu xương xung quanh răng
Khi bị bệnh viêm nha chu, người bệnh thường có các biểu hiện như sau:
– Nướu có màu đỏ tươi, đỏ sẫm, khác với màu hồng nhạt của nướu khỏe mạnh.
– Nướu sưng, đau, tạo cảm giác cộm, lấn cấn trong miệng.
– Lợi rất dễ chảy máu khi chạm nhẹ hoặc khi đánh răng.
– Tụt lợi, lợi không bao chặt quanh răng khiến hàm răng mất thẩm mỹ.
– Giữa răng và lợi xuất hiện nhiều khoảng trống do tình trạng tụt lợi gây ra.
– Xuất hiện ổ viêm, có mủ ở nướu.
– Hôi miệng kéo dài, điều trị mãi không khỏi.
– Răng không còn chắc chắn, có hiện tượng lung lay.
– Cảm giác đau, nhức hoặc ê buốt kéo dài khi nhai.
Bệnh viêm nha chu khá phổ biến, có thể phòng ngừa nhưng nếu không được điều trị đúng cách thì có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nghiêm trọng tới sức khỏe mọi người.
2. Các phương pháp điều trị bệnh lý nha chu
Điều trị bệnh nha chu được thực hiện bởi các bác sĩ về nha khoa với mục tiêu chính là làm sạch triệt để các túi xung quanh răng và ngăn ngừa tổn thương cho răng.
Cụ thể:
Điều trị nha chu bằng các phương pháp không phẫu thuật:
– Cạo vôi để loại bỏ cao răng, vi khuẩn ra khỏi bề mặt răng và bên dưới lợi.
– Bào láng gốc răng (Root planing) giúp làm mịn bề mặt chân răng, ngăn chặn cao răng và vi khuẩn tích tụ, đồng thời, loại bỏ các sản phẩm phụ của vi khuẩn góp phần gây viêm/trì hoãn chữa lành hoặc gắn lại nướu lại lên bề mặt răng.
– Sử dụng kháng sinh tại chỗ hoặc uống để giúp kiểm soát nhiễm khuẩn. Thuốc kháng sinh tại chỗ có thể bao gồm nước súc miệng kháng sinh hoặc bôi gel có chứa kháng sinh vào vị trí bác sĩ chỉ định. Kháng sinh đường uống được chỉ định trong từng trường hợp cụ thể để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn gây nhiễm trùng.
Phương pháp điều trị nha chu không phẫu thuật để loại bỏ cao răng, mảng bám.
Điều trị nha chu bằng các phương pháp phẫu thuật:
– Phẫu thuật giảm túi (Flap surgery): Rạch nướu để cạo vôi và bào láng gốc răng với trường hợp viêm nghiêm trọng, viêm sâu vào vị trí gần chân răng.
– Ghép mô liên kết lấp đầy: Cải thiện tình trạng mất mô nướu, tụt nướu nghiêm trọng để tăng tính vững chắc cho răng.
– Ghép xương (Bone grafting): Nhằm khắc phục tình trạng xương quanh chân răng bị phá huỷ do viêm nha chu gây ra bằng việc ghép xương, tạo nền tảng cho xương răng được tái tạo.
– Protein kích thích mô: Sử dụng gel đặc biệt bôi vào chân răng bị ảnh hưởng bởi bệnh viêm nha chu. Gel chứa các protein giúp kích thích xương và mô phát triển khỏe mạnh.
Song song với điều trị bằng các phương pháp y khoa, người bệnh có cơ hội điều trị thành công khi áp dụng thói quen chăm sóc răng miệng khoa học hằng ngày và khám sức khỏe răng miệng định kỳ để nha sĩ loại bỏ cao răng, mảng bám quanh răng.
3. Chi phí điều trị nha chu hiện nay
– Tình trạng bệnh của người cần được điều trị nha chu. Nếu viêm nghiêm trọng và đã kéo dài rất lâu thì thời gian điều trị sẽ dài, phương pháp phức tạp và đòi hỏi bác sĩ phải có trình độ chuyên môn cao.
– Tay nghề bác sĩ cao, giỏi chuyên môn, giàu y đức không chỉ giúp tình trạng viêm nha chu được cải thiện hiệu quả mà còn giảm thiểu sự đau nhức, chảy máu trong quá trình điều trị. | thucuc | 916 |
Công dụng thuốc Becorace
Becorace thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim và có chứa thành phần chính là Lamivudin 150mg và Zidovudin 300mg. Toàn bộ thông tin thuốc Becorace công dụng và chỉ định, chống chỉ định sẽ thể hiện trong bài viết dưới đây.
1. Chỉ định của thuốc Becorace
Thuốc Becorace được chỉ định để điều trị bệnh HIV ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn. Thuốc có tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch của người bệnh.
2. Chống chỉ định của thuốc Becorace
Thuốc Becorace chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Becorace.Người có số lượng bạch cầu trung tính thấp.Trẻ em dưới 12 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Becorace
Cách sử dụng: Becorace được bào chế dưới dạng viên nén, do đó khi dùng thuốc thì người bệnh hãy nuốt cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Chú ý tuyệt đối không nghiền nát, nhai hoặc bẻ nhỏ viên Becorace khi sử dụng bởi điều này có thể làm tăng tốc độ giải phóng hoạt chất và gây nên hậu quả nghiêm trọng.Liều lượng tham khảo:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Người mắc bệnh suy gan nặng và suy thận thì cần điều chỉnh liều Becorace theo chỉ dẫn của bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng Becorace trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Becorace cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Becorace phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Becorace:Trong trường hợp quên liều thuốc Becorace thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Becorace đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác thuốc Becorace
Becorace có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Ribavirin;Thuốc Stavudin.Sử dụng Becorace cùng với các loại thuốc nêu trên có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất định nên thông thường bác sĩ có thể cân nhắc thay đổi loại thuốc hoặc liều lượng thích hợp.Ngoài ra, rượu, thức uống có gas có thể làm thay đổi hoặc làm chậm tốc độ tác dụng của thuốc Becorace nên người bệnh cần chú ý tránh xa những đồ uống này.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Becorace thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Becorace phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Becorace
Ở liều điều trị, thuốc Becorace được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Becorace, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nhức đầu;Mệt mỏi;Khó chịu;Rối loạn tiêu hóa;Chuột rút.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Becorace và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Becorace
Thận trọng dùng thuốc Becorace cho các đối tượng sau: Phụ nữ béo phì, bệnh gan, suy thận, xơ gan do viêm gan B mạn, phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ và cho con bú.Bảo quản thuốc Becorace trong trong bao bì kín, nơi khô mát và tránh ánh sáng.Hãy thông báo cho bác sĩ biết khi bạn từng có tiền sử dị ứng với thuốc, hoạt chất, kháng sinh nào đó trước khi sử dụng Becorace.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Becorace có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Becorace, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Becorace là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 714 |
Công dụng thuốc Farmazolin
Thuốc nhỏ mũi Farmazolin có tác dụng điều trị các bệnh viêm mũi tự miễn cấp tính, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, sổ mũi, viêm thanh quản... Trước khi sử dụng Farmazolin, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Thuốc Farmazolin công dụng là gì?
Thuốc Farmazolin được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mũi với các thành phần chính là:Xylometazoline hydrochloride (hàm lượng 5mg);Natri phosphate disubstituted monohydrat, Natri phosphate monosubstituted dihydrat, Sorbit, Decamethoxin, Trilon B...Với các thành phần trên, thuốc tác động lên các tiểu động mạch trong niêm mạc mũi, giúp làm co tiểu động mạch, giảm lưu lượng máu và giảm chảy máu mũi tại vùng nhầy mũi, các khu vực lân cận hầu họng.Thuốc Farmazolin thường được sử dụng để điều trị cho các tình trạng:Viêm mũi tự miễn thể cấp tính;Viêm mũi dị ứng;Viêm thanh quản;Viêm xoang;Nghẹt mũi, sổ mũi;Viêm tai giữa, phù màng nhầy mũi hầu;Phòng ngừa tình trạng phù và sung huyết trong chẩn đoán và phẫu thuật đường mũi.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Farmazolin
Thuốc Farmazolin 0.05% 10ml được bào chế ở dạng dung dịch nhỏ/xịt mũi nên thường được sử dụng thông qua đường nhỏ mũi để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Cách dùng, liều dùng thuốc Farmazolin được gợi ý như sau:Dạng dung dịch 0.05%:Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi: Dùng theo kê đơn của bác sĩ;Trẻ từ 2-5 tuổi: Dùng 1-2 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi từ 1-3 lần/ngày;Trẻ từ 6-12 tuổi: Dùng 2-4 giọt hoặc 1-2 lần xịt vào mỗi mũi từ 2-3 lần/ngày.Dạng dung dịch 1%:Người lớn, thanh thiếu niên trên 12 tuổi: Dùng 2-4 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi. Áp dụng 3 lần/ngày.Dạng dung dịch xịt:Xịt 1 – 2 nhát vào bên lỗ mũi bị bệnh.Các lưu ý khác:Thời gian giữa các liều khoảng từ 8-10 giờ. Sử dụng tối đa 3 lần/ngày và dùng thuốc tối thiểu 3-5 ngày (không điều trị quá 7 ngày).Việc dùng quá liều có thể gây nóng, chảy nhiều nước mũi nên người dùng không được dùng quá liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Farmazolin
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Farmazolin, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Kích ứng tại trên đường da niêm mạc mũi;Khô niêm mạc mũi;Phản ứng xung huyết (khi dùng dài ngày);Bệnh nhân cũng có thể gặp một số phản ứng toàn thân hiếm gặp hơn như nôn nao, nhức đầu chóng mặt, tăng huyết áp, đánh trống ngực, loạn nhịp... do thuốc nhỏ mũi thấm xuống thành họng.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Farmazolin
Chống chỉ định dùng thuốc Farmazolin cho các đối tượng sau:Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc Farmazolin 0.05% 10ml;Bệnh nhân bị viêm thính giác, viêm dây thần kinh, bị glocom góc đóng;Người đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA);Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.Cần thận trọng khi dùng thuốc Farmazolin cho các trường hợp sau:Bệnh nhân viêm tai-mũi-họng có nguồn gốc do virus, nấm;Bệnh nhân bị huyết áp cao, có bệnh lý tim mạch, bệnh cường tuyến giáp cần thận trọng hơn khi dùng thuốc này;Cân nhắc trước khi kê đơn Farmazolin cho phụ nữ mang thai và/hoặc đang cho con bú vì thuốc có thể gây co mạch toàn thân.Người dùng không nên sử dụng thuốc Farmazolin liên tục trong thời gian dài. Nếu có nhu cầu dùng lâu thì phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sĩ. Trong khi dùng thuốc có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa Farmazolin với các thuốc khác như thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay 4 vòng.Bài viết đã cung cấp cho độc giả các thông tin cơ bản về thuốc Farmazolin. Việc nắm rõ những thông tin trên sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn hơn. | vinmec | 670 |
Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật cắt trĩ Milligan Morgan
Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan là kỹ thuật xâm lấn kinh điển giúp xử lý triệt để búi trĩ, an toàn và hạn chế nguy cơ tái phát. Với mức chi phí hợp lý, phương pháp này hiện đang là lựa chọn của nhiều người bệnh.
1. Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan là gì?
Bệnh trĩ hay lòi dom là tình trạng phình, giãn các tĩnh mạch ở trực tràng – hậu môn gây ứ đọng máu hình thành lên các búi trĩ. Bệnh trĩ phát triển qua 4 giai đoạn với những biểu hiện và mức độ ảnh hưởng khác nhau. Khi trĩ phát triển đến cấp độ 3 và 4, các búi trĩ gia tăng kích thước đáng kể và bị sa hoàn toàn ra ngoài ống hậu môn không thể co vào được. Lúc này, phương pháp điều trị bắt buộc là phẫu thuật cắt búi trĩ.
Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan là thủ thuật xâm chiếm mổ mở dưới lớp niêm mạc, cắt riêng từng búi trĩ chỉ để lại những mảnh da và niêm mạc (hay còn gọi là cầu da niêm mạc) rồi khâu lại.
Do được tiến hành dưới lớp niêm mạc nên phương pháp giúp giảm thiểu tình trạng bó hẹp và teo hậu môn sau phẫu thuật. Tuy nhiên do vị trí mổ khá nhạy cảm nên vết thương dễ bị nhiễm trùng mà lâu lành. Thông thường sau khoảng 2-3 tháng, mổ mổ mới có thể lành hoàn toàn.
Cắt trĩ Milligan Morgan là thủ thuật cắt riêng từng búi trĩ
Cắt trĩ Milligan Morgan là thủ thuật cắt riêng từng búi trĩ
2. Nguyên tắc phẫu thuật và đối tượng chỉ định cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan
2.1. Nguyên tắc phẫu thuật
Cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan được tiến hành thực hiện dựa trên nguyên lý sau:
– Tách bỏ 3 búi trĩ chính ở vị trí 3 giờ, 8 giờ và 11 giờ.
– Phẫu tích phần trĩ ngoại nằm ở dưới da sao cho phần nút buộc không bị thắt vào cơ và da.
– Đảm bảo thắt tận gốc các búi trĩ nằm ở trên cao để tránh nguy cơ làm hẹp hậu môn.
2.2.. Đối tượng chỉ định cắt trĩ Milligan Morgan
Thủ thuật cắt trĩ Milligan Morgan được áp dụng trong các trường hợp:
– Người bệnh mắc trĩ hỗn hợp và phức tạp..
– Người bệnh bị trĩ độ 2 chảy nhiều máu, đã áp dụng điều trị nội khoa và các can thiệp thủ thuật khác nhưng thất bại.
– Người bệnh bị trĩ nội độ 3,4 hoặc không bị tắc mạch.
– Người bệnh từng điều trị trĩ bằng các phương pháp nhưng thất bại gây chảy máu.
3. Quy trình cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan
Quy trình cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan được diễn ra theo trình tự các bước sau:
– Đặt người bệnh theo tư thế sản khoa, tiến hành gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân.
– Đặt loạt 3 panh thứ nhất tại mép hậu môn tương ứng với 3 vị trí 3 giờ, 8 giờ và 11 giờ. Sau đó tiếp tục đặt loạt 3 panh thứ 2 trên đường lược tại vị trí 3 giờ, 8 giờ, 11 giờ cùng trục với 3 panh đầu.
– Sử dụng dung dịch Xylocain 0.5% có chứa Adrenalin quanh 2 panh để.phong bế. Quá trình phong bế không áp dụng cho những trường hợp bị tăng huyết áp, bệnh tim mạch).
– Đặt loạt panh thứ 3 cặp vào cực trên của búi trĩ nội, tại lớp niêm mạc hồng nhạt của trực tràng sao cho cùng trục với 2 panh trước.
– Phẫu tích các búi trĩ 3 giờ, 8 giờ, 11 giờ và sau đó kiểm tra lại từng búi trĩ.
– Tiến hành cầm máu bằng dao điện hoặc mũi khâu.
– Cắt bỏ búi trĩ và chỉ để lại mỏm cụt dài 0.5cm rồi cắt chỉ và đẩy nhẹ búi trĩ vào trong ống hậu môn.
– Tiến hành tạo lại mép vết mổ đều đặn để hạn chế góc cạnh rồi tiếp tục lấy các búi trĩ phụ ở các cầu da niêm mạc.
– Kiểm tra lại vết mổ và cầm máu và kiểm tra ống hậu môn để đảm bảo không bị hẹp. Băng hậu môn.
Quy trình cắt trĩ Milligan Morgan khá đơn giản, thời gian phẫu thuật nhanh
Quy trình cắt trĩ Milligan Morgan khá đơn giản, thời gian phẫu thuật nhanh
4. Ưu nhược điểm của phương pháp Milligan Morgan
4.1. Ưu điểm của cắt trĩ Milligan Morgan
– Điều trị được nhiều loại trĩ khác nhau: trĩ phức hợp, trĩ nội độ 2 chảy nhiều máu, trĩ nội độ 3 và độ 4…
– Quy trình thực hiện đơn giản: bác sĩ chỉ cần cắt riêng từng búi trĩ và khâu lại. Thời gian thực hiện tương đối ngắn nên người bệnh tránh được một ca một ca phẫu thuật kéo dài mệt mỏi.
– Tỷ lệ tái phát thấp: Phương pháp này hạn chế tối đa nguy cơ tai biến hoặc biến chứng sau phẫu thuật. Tỷ lệ tái phát trĩ chỉ khoảng 5-10% sau khoảng 5 năm điều trị.
– Chi phí thực hiện rẻ: Chi phí thực hiện khá rẻ, phù hợp với hầu hết mọi đối tượng.
4 2. Hạn chế của cắt trĩ Milligan Morgan
– Gây đau đớn sau phẫu thuật: do phương pháp được thực hiện bằng cách cắt từng búi trĩ tại khu vực hậu môn. Đây là vị trí tập trung nhiều dây thần kinh nên người bệnh phải chịu đau kéo dài sau mổ.
– Dễ bị nhiễm trùng: vị trí mổ tương đối nhạy cảm, thường xuyên tiếp xúc với phân nên vết mổ dễ bị nhiễm trùng và lâu lành.
– Không áp dụng được cho người bệnh bị trĩ vòng hoặc người bệnh có nhiều búi trĩ.
5. Những lưu ý sau phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan
Để kết quả điều trị tốt và hạn chế biến chứng có thể xảy sau phẫu thuật cắt trĩ Milligan Morgan, người bệnh cần:
– Không nằm hay ngồi lên vết thương vì có thể ảnh hưởng đến quá trình hồi phục.
– Uống nhiều nước mỗi ngày; tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ, các vitamin và khoáng chất vào khẩu phần ăn. Ưu tiên ăn những loại thức ăn mềm tốt cho tiêu hóa trong thời gian này. Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học giúp nhanh lành vết thương và hạn chế nguy cơ tái phát trĩ.
Xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học giúp nhanh lành vết thương và hạn chế nguy cơ tái phát trĩ.
– Sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau hoặc thuốc đặt hậu môn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
– Thực hiện ngâm, rửa hậu môn bằng nước ấm, thuốc tím hoặc dung dịch sát trùng như Betadine 10%, xanh methylen…
– Vận động, đi lại nhẹ nhàng sau 3-4 ngày phẫu thuật. Tránh các hoạt động làm tăng áp lực lên búi trĩ như tập các môn thể thao cường độ mạnh, mang vác vật nặng, ngồi xổm, rặn đại tiện…
– Tái khám đúng hẹn. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng bất thường như chảy máu kéo dài, vết mổ bị nhiễm trùng, đại tiện nhiều lần không tự chủ, bí tiểu… | thucuc | 1,293 |
Ăn gì sau mổ sỏi mật?
Chế độ ăn uống sau mổ sỏi mật vô cùng quan trọng, nó góp phần rút ngắn thời gian phục hồi cho người bệnh. Vậy ăn gì sau mổ sỏi mật là tốt nhất?
Phương pháp mổ sỏi mật
Đối với người mắc bệnh sỏi túi mật thì thường phải tiến hành mổ để cắt bỏ túi mật. Còn đối với trường hợp sỏi đường mật thì việc điều trị có đôi chút khó khăn hơn, bởi lẽ người bệnh có thể sẽ được chỉ định để mổ nội soi lấy sỏi hay phải cắt bỏ một phần gan nếu như sỏi quá nhiều ở trong đường dẫn mật.
Cắt túi mật là chỉ định cần thiết trong điều trị sỏi túi mật
Thời gian trước thì phương pháp thông dụng nhất để mổ sỏi mật là mổ hở. Nhưng hiện nay khi mà khoa học đã phát triển như hiện nay thì phương pháp mổ nội soi là phổ biến hơn cả bởi nó có ưu điểm là vết mổ nhỏ hơn, ít gây ra đau đớn cho bệnh nhân sau khi mổ và khả năng hồi phục nhanh hơn, ít gây ra biến chứng.
Chăm sóc sau mổ sỏi mật
Thông thường sau khi cắt túi mật nội soi, người bệnh có thể rời viện trong cùng một ngày và phục hồi rất nhanh chóng. Còn với phẫu thuật hở, người bệnh có thể nằm viện thêm 3-5 ngày và thời gian phục hồi lâu hơn (4-6 tuần).
Sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật, mật sẽ không còn được lưu trữ giữa các bữa ăn. Trong bữa ăn, mật sẽ chảy trực tiếp từ gan (nơi nó được sản xuất), qua ống mật chủ vào ruột non hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Đối với hầu hết mọi người, sự thay đổi này không có ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất nhỏ đến hệ thống tiêu hóa. Vì vậy, bạn có thể gặp phải một vài tác dụng phụ sau mổ như: cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy,… nhưng các triệu chứng này không đang ngại bởi nó sẽ qua đi nhanh chóng sau một thời gian ngắn.
Sau cắt túi mật bạn rất dễ gặp phải chứng khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn
Một chế độ ăn uống, tập luyện sau mổ cũng vô cùng quan trọng, đặc biệt với bệnh nhân phẫu thuật cắt túi mật. Trong những ngày đầu, bạn chỉ nên ăn đồ ăn dễ tiêu như cháo, súp,… hạn chế các đồ ăn giàu chất béo,… Sau khi cơ thể đã dần hồi phục, bạn có thể lên một thực đơn hợp lý, tốt cho bệnh sỏi mật và đầy đủ dinh dưỡng về lâu dài.
Bên cạnh đó, bạn nên kết hợp luyện tập thường xuyên, vừa sức để duy trì cân nặng và tăng cường sức khỏe.
Sau mổ sỏi mật nên ăn gì?
Một tuần đầu sau phẫu thuật nên lựa chọn thực phẩm dễ tiêu, không có hoặc có rất ít chất béo, chế biến dưới dạng hấp và luộc. Nên chế biến thức ăn ở dạng dễ tiêu như cháo, súp, các loại rau, củ… Dưới đây là một số lưu ý chế độ ăn uống sau mổ cắt túi mật:
– Bạn sẽ không thể tiêu hóa quá nhiều thức ăn ngay sau khi cắt túi mật, vì vậy bạn cần chia nhỏ số lượng bữa ăn trong ngày để tránh ăn quá no.
Sau mổ sỏi mật người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý
– Bạn nên ăn nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, bạn có thể ăn thêm một lượng nhỏ cá, mỡ gia cầm và các sản phẩm từ sữa đã tách béo hoặc ít chất béo.
– Tăng hàm lượng chất xơ trong chế độ ăn uống hàng ngày để hạn chế tình trạng tiêu chảy, cũng như giúp làm giảm đầy trướng do thức ăn không được tiêu hóa.
Tuy nhiên, bạn nên ăn từ từ lượng chất xơ mà không nên bổ sung quá nhanh vì có thể gây ra tình trạng khó tiêu.
– Chọn thực phẩm ít hoặc không chứa chất béo, tránh chất béo và các loại thực phẩm có nhiều giàu mỡ.
Người bệnh nên bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin A, D, E, K do những vitamin này thường bị giảm sau cắt túi mật. Ngoài ra, bổ sung vitamin C cũng là cần thiết để cơ thể tăng cường sức đề kháng, thúc đẩy làm nhanh lành vết mổ. | thucuc | 769 |
Các dấu hiệu cảnh báo ung thư máu
Ung thư máu là một căn bệnh ác tính khiến lượng bạch cầu tăng đột biến. Có nhiều dạng ung thư máu, phổ biến nhất là bệnh bạch cầu, ung thư hạch bạch huyết và đa u tủy xương. Nhìn chung, dấu hiệu ung thư máu khá muộn với biểu hiện ban đầu là ốm, sốt dễ làm người bệnh nhầm lẫn và bỏ qua.
1. Dấu hiệu của bệnh bạch cầu (Leukemia)
Các tế bào máu được tạo ra ở tủy xương, trong đó có bạch cầu, nơi mà bệnh Leukemia khởi phát. Căn bệnh này khiến cơ thể sản xuất các tế bào bạch cầu bất thường. Theo đó, bạch cầu phát triển không kiểm soát, thời gian tồn tại trong cơ thể dài hơn các bạch cầu khỏe mạnh và không giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng.Một số dạng bệnh diễn biến rất nhanh (cấp tính). Các triệu chứng xuất hiện như bị bệnh cúm với biểu hiện cơ thể mệt mỏi, ốm yếu đột ngột không rõ nguyên nhân. Một số dạng bệnh khác có thời gian diễn biến lâu hơn, bệnh có thể không xuất hiện triệu chứng trong nhiều năm (mạn tính). Hầu hết, người bệnh chỉ phát hiện sau kết quả bất thường của xét nghiệm máu.Thông thường, các tế bào bạch cầu có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể, tuy nhiên nếu gia tăng đột biến với số lượng lớn thì nó sẽ gây hại, làm phá huỷ các hồng cầu và tiểu cầu. Từ đó dẫn đến các biểu hiện đặc trưng của bệnh bạch cầu như sau:1.1. Dấu hiệu thiếu máu. Thiếu máu xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ lượng hồng cầu cung cấp cho cơ thể. Dấu hiệu của thiếu máu bao gồm:Cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt;Khó thở;Chóng mặt;Da nhợt nhạt;Đau ngực.
Mệt mỏi kéo dài, cơ thể ốm yếu là dấu hiệu cảnh báo của bệnh bạch cầu
1.2. Máu khó đông - một biểu hiện của bệnh bạch cầu. Tiểu cầu là loại tế bào có tác dụng đông máu. Khi cơ thể không sản xuất đủ lượng tiểu cầu cung cấp cho cơ thể, một vết cắt nhỏ cũng làm máu chảy nhiều hơn bình thường, bạn cũng dễ bị chảy máu cam. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng đáng chú ý sau:Bầm tím bất thường;Nướu chảy máu;Xuất hiện chấm đỏ trên da từ những mạch máu bị vỡ;Chảy máu kinh nguyệt nhiều.1.3. Các dấu hiệu cảnh báo khác. Một số dấu hiệu khác cảnh báo bệnh bạch cầu bao gồm:Sốt và ớn lạnh;Mệt mỏi kéo dài, cơ thể ốm yếu;Nhiễm trùng thường xuyên hoặc nặng;Giảm cân;Hạch bạch huyết sưng, gan hoặc lách to;Dễ bị chảy máu hoặc bầm tím;Chảy máu cam tái phát nhiều lần;Xuất hiện đốm đỏ nhỏ trên da;Đổ mồ hôi nhiều, đặc biệt là vào ban đêm;Đau xương.Bạn nên khám sàng lọc nếu xuất hiện các dấu hiệu ung thư máu nêu trên lặp lại nhiều lần.
2. Dấu hiệu của ung thư hạch bạch huyết (Lymphoma)
Hệ bạch huyết có vai trò vận chuyển các tế bào lympho - tế bào bạch cầu chống nhiễm khuẩn đi khắp cơ thể. Ung thư hạch bạch huyết khiến các tế bào lympho phát triển ngoài tầm kiểm soát và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng.Dấu hiệu chính của ung thư hạch bạch huyết là sưng hạch. Bạn có thể dễ dàng sờ thấy các khối u ở cổ, nách hoặc bẹn. Các hạch bạch huyết sâu hơn có thể chèn cơ quan trong cơ thể gây khó thở, đau ngực, bụng hoặc xương. Lá lách trở nên to hơn khiến bạn cảm thấy no hoặc đầy hơi. Các hạch bị sưng lên thường không gây cảm giác quá đau đớn trừ khi bạn uống rượu.Một số dấu hiệu khác của ung thư hạch bạch huyết có thể xuất hiện như sốt, đổ mồ hôi đêm, cảm giác mệt mỏi, giảm cân, ngứa da.
3. Dấu hiệu của bệnh đa u tủy xương (Multiple Myeloma)
Tế bào plasma là tế bào giúp chống lại bệnh tật trong máu. Đa u tủy xương làm các tế bào plasma phát triển ngoài tầm kiểm soát, kìm hãm sự phát triển của tế bào khỏe mạnh và giải phóng các hóa chất vào máu làm tổn thương cơ quan, mô trong cơ thể.Đa u tủy xương có nhiều dạng khác nhau, một số gây ra các triệu chứng sớm và nghiêm trọng hơn các dạng khác. Tuy nhiên, hầu hết các triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi bạn đã mắc bệnh trong một thời gian nhất định. Dấu hiệu của bệnh đa u tủy xương bao gồm:3.1. Đau xương. Dấu hiệu phổ biến nhất của đa u tủy xương là đau lưng hoặc xương sườn kéo dài và nghiêm trọng. Các tế bào ung thư giải phóng một hóa chất ngăn chặn quá trình phát triển và hồi phục thương tổn tại xương làm chúng trở nên mỏng, yếu, dễ gãy. Tổn thương cột sống có thể làm tăng áp lực lên dây thần kinh gây đau, yếu chân, ngứa ran ở cánh tay, các vấn đề về ruột và bàng quang.3.2. Tăng calci máuĐa u tủy xương làm tăng lượng calci máu. Điều này có thể dẫn tới:Buồn nôn và đau dạ dày;Đi tiểu nhiều và hay bị khát nước;Táo bón;Ăn mất ngon;Cơ thể yếu ớt;Đãng trí;Tổn thương thận;Sưng mắt cá chân, khó thở và ngứa da.
Đa u tủy xương làm tăng lượng calci máu, có thể dẫn tới tình trạng đãng trí
3.3. Các dấu hiệu khác cảnh báo đa u tủy xương. Các protein giải phóng từ tế bào ung thư làm tổn hại đến dây thần kinh gây ra yếu, tê và đau ở tay, chân. Nhiều tế bào ung thư nguyên bào lấn át các tế bào khỏe mạnh trong máu gây ra vấn đề liên quan đến chảy máu, làm cơ thể thiếu máu và dễ bị nhiễm trùng hơn. Nhìn chung, các loại ung thư đều rất nguy hiểm nhưng khám sức khỏe định kỳ là điều cần thiết nhằm phát hiện bệnh sớm để điều trị triệu chứng, giảm chi phí chữa bệnh và tăng tỷ lệ sống sót. Chương trình được thiết kế có tính khoa học và tính thực tiễn để tiếp cận được toàn bộ tình trạng sức khỏe của bạn, đồng thời phát hiện sớm, can thiệp, điều trị kịp thời nhằm làm giảm đến mức tối thiểu những biến chứng của những bệnh hiểm nghèo đe dọa cuộc sống. Việc khám sức khỏe tổng quát nên được tiến hành định kỳ từ 6 tháng - 1 năm/lần để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh có thể phát hiện và ngăn chặn bệnh sớm nhất có thể.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com, Mayoclinic.org | vinmec | 1,149 |
Điểm danh 8 loại bệnh gây sa sút trí tuệ người cao tuổi
Sa sút trí tuệ người cao tuổi thường tiến triển âm thầm và khó phát hiện. Bệnh có thể là do tuổi tác làm suy giảm chức năng của não bộ hoặc do một số bệnh lý tiềm ẩn gây ra. Hãy cùng tìm hiểu ngay 8 loại bệnh sa sút trí tuệ người lớn tuổi phổ biến cần lưu ý trong bài viết sau nhé.
1. Sa sút trí tuệ có biểu hiện như thế nào?
Sa sút trí tuệ là hội chứng lâm sàng do tổn thương não gây ra với biểu hiện đặc trưng là suy giảm các khả năng nhận thức, trí nhớ, sự chú ý, ngôn ngữ, khả năng định hướng, suy luận, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ. Người già bị sa sút trí tuệ thường có các biểu hiện như:
– Trí nhớ bị suy giảm, thường là suy giảm trí nhớ ngắn hạn ở giai đoạn đầu
– Giảm khả năng nhận thức về thời gian và không gian
– Có biểu hiện khó nói, khó tìm từ khi nói, nói sai, viết sai
– Không nhận ra người thân, người quen, nhầm lẫn giữa các đồ vật
– Ngại tiếp xúc với mọi người, dễ bị trầm cảm
– Thay đổi cảm xúc, dễ bị kích thích, dễ cáu giận khó kiểm soát.
– Giảm khả năng tính toán, sáng tạo, khó đưa ra kết luận
Sa sút trí tuệ thường tiến triển âm thầm, người bệnh khó có thể nhận biết
2. Top 8 loại bệnh gây sa sút trí tuệ người cao tuổi
2.1 Sa sút trí tuệ hỗn hợp
Sa sút trí tuệ hỗn hợp là hội chứng do trên một nguyên nhân gây ra, có thể bao gồm cả bệnh Alzheimer và suy giảm trí tuệ do mạch máu. Đây là tình trạng sa sút trí tuệ khá nghiêm trọng, có thể tiến triển rất nhanh và tăng nặng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt là khi tuổi tác càng cao, bệnh sẽ tăng nặng càng nhanh hơn.
2.2 Bệnh sa sút trí tuệ thể DLB
Sa sút trí tuệ thể DLB (Lewy Body Disease) là căn bệnh dễ nhận biết với tình trạng xuất hiện nhiều cặn protein bất thường hay các chất Lewy có trong tế bào thần kinh thùy não. Các chất cặn này làm gián đoạn chức năng của não bộ, làm suy giảm nhận thức và hành vi, chân tay run, các vấn đề về phát ngôn. Đây là căn bệnh khó chữa bởi hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa khám phá hết các yếu tố của bệnh lý này.
2.3 Bệnh sa sút trí tuệ trán, thái dương
Sa sút trí tuệ trán – thái dương là một bệnh khá phổ biến trong nhóm bệnh gây sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Đây là tình trạng rối loạn hiếm gặp do tế bào não tại thùy trán thái dương bị tổn thương gây ra. Bệnh gây ảnh hưởng đến tính cách của cá nhân, làm giảm khả năng giao tiếp xã hội, thường gặp ở nhóm người trên 65 tuổi, mặc dù không làm suy giảm trí nhớ nhưng lại làm thay đổi tính cách khá nhiều.
2.4 Bệnh suy giảm trí tuệ CJD
Suy giảm trí tuệ CJD ( Creutzfeldt- Jakob Dementia) là tình trạng rối loạn thần kinh thoái hóa rất hiếm gặp và diễn ra rất chậm, tỷ lệ mắc bệnh chỉ khoảng 1 trên 1 triệu người và đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị. Nguyên nhân của bệnh là do virus gây ra, can thiệp vào não làm rối loạn chức năng và gây suy giảm trí nhớ.
Các triệu chứng rất đa dạng như mất trí nhớ, suy giảm khả năng phát ngôn, đau cơ, co giật cơ bắp gây ảnh hưởng đến khả năng điều phối và di chuyển của con người, làm mắt nhìn mờ kèm theo ảo giác.
2.5 Bệnh NPH gây sa sút trí tuệ người cao tuổi
NPH (Normal Pressure Hydrocephalus) hay còn gọi là bệnh tràn dịch màng não hoặc phình nước trong não thất là bệnh liên quan đến sự tích tụ dịch tủy não trong các khoang của não. Do không thể thoát ra ngoài nên dịch ứ lại và làm tăng áp lực não, làm ảnh hưởng đến chức năng của não và dẫn đến suy giảm trí nhớ.
Những người mắc bệnh này thường gặp khó khăn trong việc đi lại, dễ mất thăng bằng, suy giảm nhận thức, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống và khả năng ghi nhớ của não bộ.
2.6 Bệnh Huntington gây sa sút trí tuệ người cao tuổi
Đây là căn bệnh mang tính di truyền, gây ảnh hưởng đến nhận thức hành vi và khả năng di chuyển của người bệnh. Các triệu chứng thường gặp bao gồm suy giảm trí nhớ, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, hay nói lắp, có thể xuất hiện ảo giác, co giật không kiểm soát.
2.7 Suy giảm trí nhớ WSK
Suy giảm trí nhớ WSK có nguyên nhân chính là do cơ thể thiếu hụt vitamin B1, thường xảy ra ở nhóm người hay lạm dụng rượu bia, suy dinh dưỡng hoặc nhóm người mắc bệnh ung thư giai đoạn di căn hay người có hormone tuyến giáp cao bất thường. Triệu chứng của căn bệnh thường hay lẫn lộn, mất trí nhớ ngắn hạn và đôi khi đi kèm ảo giác.
2.8 Bệnh mất trí nhớ Parkinson
Bệnh mất trí nhớ Parkinson là bệnh thần kinh mạn tính tăng dần và ở giai đoạn nặng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến trí nhớ của con người. Mặc dù không phải tất cả người bệnh Parkinson đều dẫn đến sa sút trí tuệ, nhưng nó cũng có cơ chế giống như bệnh mất trí nhớ thể Lewy đã nêu ở trên. Các triệu chứng thường gặp bao gồm run tay, co cơ, khó khăn khi nói, nhận thức sai lệch.
Sa sút trí tuệ có thể do tuổi tác, nhưng cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý tiềm ẩn
3. Cách phòng tránh sa sút trí tuệ cho những người cao tuổi
Để phòng ngừa sa sút trí tuệ, người cao tuổi cần:
– Thường xuyên hoạt động trí não bằng cách đọc báo, tham gia các cuộc sinh hoạt cộng đồng hoặc chơi các trò chơi trí tuệ.
– Thường xuyên tập thể dục với các bài tập phù hợp cho sức khỏe như đi bộ, thiền, yoga…
– Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, tránh suy nghĩ tiêu cực và căng thẳng
– Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê…
– Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các sản phẩm bổ não, tuần hoàn não…
Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ cần phải được điều trị càng sớm càng tốt, tránh kéo dài thời gian có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Người cao tuổi nên tập thể dục thường xuyên để cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa suy giảm trí nhớ
Sa sút trí tuệ người cao tuổi là hội chứng phổ biến tiến triển rất âm thầm và do nhiều bệnh lý gây ra. Chính vì thế, người bệnh cần thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa thần kinh uy tín để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và được tư vấn cũng có có phác đồ điều trị phù hợp thay vì tự phán đoán, điều trị. | thucuc | 1,295 |
Khám phá 7 cơ quan chính trong hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa bao gồm cả một hệ thống rất nhiều cơ quan trong cơ thể. Chúng có vai trò chính là tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa chất dinh dưỡng, duy trì sự sống cho cho cơ thể. Hoạt động của những cơ quan tiêu hóa ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và thể trạng của mỗi người.
1. Các cơ quan trong hệ thống tiêu hóa
Hệ tiêu hóa bao gồm các cơ quan chính sau:
Miệng
Đây là bộ phận đầu tiên của hệ thống tiêu hóa. Trong miệng cũng lại bao gồm các cơ quan khác nhau (răng, lưỡi, nước bọt) chúng tham gia trực tiếp vào việc đưa thức ăn vào cơ thể, nhai nát, nghiền nhỏ thức ăn để đưa vào đường tiêu hóa.
Họng
Họng là phần tiếp giáp giữa miệng và thực quản ở bên trong, chúng đóng vai trò như một bộ phận cửa tiếp theo sau khi thức ăn được nghiền nát để đưa vào bên trong cơ thể.
Thực quản
Bộ phận này nối từ hầu họng đến dạ dày. Chúng có độ dài khá lớn từ 25 - 30 cm có dạng hình dẹt khi ở trạng thái thông thường. Chỉ khi nuốt thức ăn, thức ăn đi qua thực quản thì bộ phận này mới mở ra thành hình ống để thức ăn đi qua. Chúng giữ vai trò như một chiếc van của hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ đưa thức ăn từ bên ngoài vào dạ dày và không để thức ăn từ ngoài dạ dày trào ra ngoài. Thực quản có sự hoạt động tương đối khác biệt, tùy theo độ lỏng, cứng của thức ăn mà chúng hoạt động với mức độ khác nhau.
Dạ dày
Bộ phận này còn được gọi là bao tử. Đây được coi như đến phần trung tâm của hệ tiêu hóa, là bộ phận phình to nhất của ống tiêu hóa. Dạ dày nối với thực quản ở phần trên, phần dưới nối với tá tràng nhờ lỗ môn vị. Dạ dày có chức năng lưu trữ thức ăn, nghiền nhỏ thức ăn nhờ sự co bóp và dịch vị. Sau đó thức ăn được phân hủy nhờ enzym tiêu hóa. Dạ dày có liên hệ rất chặt chẽ với những cơ quan khác trong cơ thể.
Ruột non
Phần ruột non có chiều dài khoảng 6m ở người trưởng thành. Thức ăn khi đến ruột non sẽ tiếp tục phân hủy để chuyển hóa nhờ dịch tiết ra từ mật và tụy. Chất dinh dưỡng được chuyển hóa và hấp thụ vào cơ thể nhiều nhất ở bộ phận này trong cả hệ tiêu hóa.
Đại tràng
Ống đại tràng có chiều dài khoảng 1.5 - 1.8m. Đại tràng là nơi cuối cùng hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng từ phần bã thức ăn còn lại mà ruột non không thể hấp thụ được đẩy xuống, và tạo thành phân.
Trực tràng
Phần này có chiều dài khoảng 20cm nối giữa đại tràng và hậu môn. Chúng có vai trò tiếp nhận phân chuyển đến từ đại tràng và kích thích thần kinh chuyển thông tin về nhu cầu đại tiện đến đại não. Từ đó, phân sẽ được đưa ra khỏi cơ thể.
Hậu môn
Là bộ phận cuối cùng của hệ tiêu hóa. Chúng có cấu tạo gồm cơ sàn chậu, cơ thắt hậu môn, có vai trò giữ và tống phân ra ngoài.
Hệ tiêu hóa gồm rất nhiều bộ phận và cấu tạo vô cùng phức tạp. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, chúng lại có sự liên quan mật thiết đến nhau, hoạt động nhịp nhàng. Chỉ khi một bộ phận gặp vấn đề thì cả hệ thống sẽ bị ảnh hưởng.
2. Vai trò, chức năng
Hệ tiêu hóa có những chức năng chính như sau:
Tiêu hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
Chức năng chính ai cũng biết của hệ tiêu hóa chính là tiếp nhận và tiêu hóa thức ăn qua nhiều công đoạn. Từ đó phân hủy thức ăn thành các chất, hấp thụ chất dinh dưỡng vào cơ thể.
Chức năng miễn dịch
Hệ tiêu hóa quyết định đến 70% hệ thống miễn dịch của cơ thể. Chúng vừa là hệ thống các cơ quan tiếp nhận thức ăn và hấp thu dinh dưỡng vừa là nơi nhiều nguy cơ nhất về yếu tố đưa vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể.
Chức năng thải độc
Đường ruột trong cơ thể có các nhung mao với tác dụng hấp thụ dinh dưỡng có lợi cho cơ thể đồng thời ngăn chặn các vi khuẩn có hại, các chất độc để đào thải ra ngoài.
3. Làm sao để luôn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh
Không ngẫu nhiên mà dân gian có câu “bệnh từ miệng mà ra”. Hệ tiêu hóa là nơi cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể nhưng cũng đồng thời là nơi đưa vi khuẩn, các chất có hại cho sức khỏe vào bên trong cơ thể. Vậy nên, để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, nhất thiết phải duy trì những việc sau:
Lưu ý về chế độ ăn uống
Thức ăn có loại rất tốt cho hệ tiêu hóa cũng có loại gây hại trực tiếp đến đường tiêu hóa. Do vậy, để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh thì mỗi người nên duy trì những thói quen ăn uống sau:
Uống đủ nước, nạp từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày đối với người trưởng thành. Nếu vận động mạnh hoặc trời nắng nóng thì cần nhiều hơn.
Ăn nhiều chất xơ, tăng cường các thực phẩm có nguồn gốc thực vật, dễ tiêu hóa và dễ hấp thụ dinh dưỡng.
Tập thói quen nhai kỹ, ăn chậm để đường ruột dễ tiêu thụ và phân hủy thức ăn, giảm bớt gánh nặng tiêu hóa thức ăn cho dạ dày.
Hạn chế ăn khuya, hạn chế hoặc tránh xa rượu, bia, thuốc lá, các loại đồ uống có hại.
Lưu ý về chế độ sinh hoạt
Nên duy trì chế độ sinh hoạt khoa học và hợp lý. Có thời gian biểu làm việc và nghỉ ngơi khoa học. Tránh làm việc quá sức, tránh căng thẳng, stress, đây là yếu tố ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của dạ dày.
Luyện tập thể thao thường xuyên
Để hệ tiêu hóa hoạt động nhịp nhàng, khỏe mạnh, cách hỗ trợ tốt nhất là hãy duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao đều đặn. Hoạt động thể chất giúp cho hệ tiêu hóa vận động nhịp nhàng hơn, đẩy nhanh quy trình tiêu hóa thức ăn và hấp thụ dinh dưỡng, từ đó tăng cường sức khỏe, nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể.
Trên đây là một số thông tin cần biết về hệ tiêu hóa. Hoạt động của hệ tiêu hóa bao gồm rất nhiều cơ quan và nhiều công đoạn khác nhau. Bất cứ vấn đề nào bất thường ở một cơ quan nào đó trong hệ tiêu hóa đều gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của hệ thống này và làm suy giảm đến sức khỏe. | medlatec | 1,188 |
Bệnh nhiễm trùng đường ruột: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra rất phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Triệu chứng của bệnh là tiêu chảy cấp, đi ngoài phân nước hoặc nhầy nhớt kèm nôn mửa, sốt… Biết được nguyên nhân, chẩn đoán kịp thời giúp việc điều trị đơn giản và nhanh chóng hơn.
1. Bệnh nhiễm trùng đường ruột là tình trạng gì?
Nhiễm trùng đường ruột hay còn được biết đến với tên gọi khác là nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, do virus, vi khuẩn, nấm men hoặc ký sinh trùng gây ra. Bệnh được biểu hiện bằng tình trạng tiêu chảy phân lỏng như nước, đau quặn bụng, nôn mửa kèm theo sốt. Bệnh diễn tiến nhanh, có thể gây ra những biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh có thể lây qua đường tiếp xúc với người bệnh hoặc do ăn phải thức ăn, nước uống bị ô nhiễm.
Virus, vi khuẩn, ký sinh trùng xâm nhập vào đường ruột gây ra tình trạng viêm nhiễm
2. Nhiễm trùng đường ruột gây ra bởi những nguyên nhân nào?
Nhiễm trùng đường ruột có thể do một số lượng lớn vi sinh vật xâm nhập hệ tiêu hóa, tấn công và gây ra bệnh, cụ thể:
2.1. Vi khuẩn – Tác nhân thường thấy gây bệnh nhiễm trùng đường ruột
– Vi khuẩn E coli: Chủng E coli O157:H7 sau khi xâm nhập vào đường tiêu hóa của con người, có thể tiết ra độc tố gây đau bụng, nôn mửa và tiêu chảy ra máu. Loại vi khuẩn này lây lan qua nguồn nước ô nhiễm, thực phẩm bẩn hoặc lây lan qua đường tiếp xúc giữa người với người.
– Vi khuẩn Salmonella: Vi khuẩn này thường có trong thịt gia cầm chưa được nấu chín, trứng sống hoặc nước uống chưa đun sôi. Vi khuẩn Salmonella cũng tồn tại trên các bề mặt cánh cửa, tay vịn cầu thang… khi con người tiếp xúc hoặc sau khi chạm vào động vật bị nhiễm khuẩn.
2.2. Virus – Tác nhân phổ biến dẫn đến bệnh nhiễm trùng đường ruột
– Norovirus: Xuất hiện trong các loại thực phẩm bị bẩn, ôi thiu, loại virus này có thể lây lan từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp.
– Rotavirus: Là tác nhân hàng đầu gây ra nhiễm trùng tiêu hóa ở trẻ em. Rotavirus dễ dàng lây lan trong cộng đồng qua đường tiếp xúc, bệnh gây ra những triệu chứng tiêu chảy cấp nặng nề, nếu không được cấp cứu kịp thời trẻ có thể tử vong do mất nước.
2.3. Bệnh nhiễm trùng đường ruột gây ra bởi nấm men và ký sinh trùng
– Nhiễm ký sinh trùng Giardia: Thường gặp nhiều ở trẻ em dưới 5 tuổi. Theo thống kê tại Việt Nam tỷ lệ trẻ bị nhiễm loại ký sinh trùng này lên đến 15%.
– Nhiễm ký sinh trùng Cryptosporidium: Loại ký sinh trùng này nguy hiểm ở chỗ nó gây ảnh hưởng đến cả đường ruột và hệ hô hấp, làm suy giảm sức đề kháng, hệ thống miễn dịch dẫn đến tiêu chảy kéo dài.
Để dẫn đến nguy cơ nhiễm các loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng như trên, con người thường phải đối mặt với tình trạng:
Nguồn nước bị ô nhiễm: Thiếu nước sạch, phải tiêu thụ nguồn nước ô nhiễm như nước sông, nước ao hồ chưa được xử lý là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nhiễm trùng đường ruột. Để hạn chế nhiễm bệnh, bạn chỉ nên sử dụng nguồn nước đảm bảo, uống nước đã đun sôi hoặc tiệt trùng kỹ.
Vệ sinh kém: Đây cũng là nguyên nhân gây lây nhiễm vi khuẩn dẫn đến nhiễm trùng đường ruột. Do đó, cần rửa tay sạch với xà bông diệt khuẩn sau khi đi vệ sinh, trước khi chế biến thức ăn, trước khi chăm sóc trẻ nhỏ… để hạn chế nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiêu hóa.
3. Những triệu chứng điển hình của bệnh nhiễm trùng đường ruột
Đau bụng, tiêu chảy, nôn… là biểu hiện thường thấy khi người bệnh bị nhiễm khuẩn đường ruột
– Bệnh gây ra bởi nhiễm virus, ngoài gây ra các triệu chứng về tiêu hóa còn gây ra các triệu chứng hô hấp khó chịu như ho, sổ mũi, viêm họng… các triệu chứng xảy ra đột ngột và kéo dài dưới một tuần.
– Bệnh gây ra bởi nhiễm vi khuẩn, người bệnh xuất hiện tình trạng co thắt ở bụng dưới từng cơn, đau bụng có thể âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh.
– Bệnh gây ra bởi nấm men, ký sinh trùng sẽ dẫn đến tình trạng mệt mỏi và trầm cảm, xuất hiện chất nhầy trong tiêu chảy.
Đồng thời, người bệnh sẽ xuất hiện đồng thời các triệu chứng:
– Đi ngoài phân lỏng như nước, phân nát, mùi khó chịu. Tần suất đi ngoài trong ngày liên tục gây ra mất nước, mệt mỏi, da khô, môi khô, mắt trũng sâu…
– Người bệnh buồn nôn và nôn, chán ăn hoặc ăn không ngon miệng.
– Khi độ nhiễm trùng đường ruột nặng hơn gây chướng bụng, đầy bụng, cảm giác ậm ạch.
– Ký sinh trùng, vi khuẩn trú ngụ ở thành ruột gây ra hội chứng ruột kích thích.
– Người bệnh đối mặt với tình trạng rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc
– Ngoài ra nhiễm trùng đường ruột có thể gây dị cảm ngoài da gây ngứa, rát.
4. Bệnh nhiễm trùng đường ruột gây ra biến chứng gì?
Trong nhiều trường hợp bệnh nhiễm trùng đường ruột có thể tự khỏi và không gây nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu tình trạng tiêu chảy cấp kéo dài, không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng như:
– Hội chứng ruột kích thích do các ký sinh trùng cư trú tại thành ruột.
– Xuất huyết đường ruột gây mất máu cấp, nhiễm trùng nặng.
– Viêm và loét tại đại trực tràng.
– Nhiễm trùng ruột nặng dẫn đến hoại tử phải cắt bỏ đoạn ruột hỏng.
– Tiêu chảy cấp gây mất nước trầm trọng, có thể gây tử vong.
5. Cách điều trị và phòng bệnh nhiễm khuẩn đường ruột hiệu quả
5.1. Theo dõi và điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
– Với các trường hợp bệnh nhẹ, hầu hết không cần điều trị sẽ tự khỏi nhưng cần theo dõi chặt chẽ triệu chứng.
– Với những trường hợp bị tiêu chảy cần bổ sung nước, chất điện giải cho cơ thể tránh tình trạng mất nước, suy kiệt.
– Đặc biệt với trường hợp là trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh khi có biểu hiện tiêu chảy trên 3 lần/ngày, phân lỏng, sốt… cần đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt.
– Hỗ trợ điều trị cần ăn thức ăn dễ tiêu, đủ chất dinh dưỡng nhất để nhanh khỏi và mau hồi phục.
– Với trẻ còn bú mẹ, cần tăng số lần bú trong ngày.
Tiêm phòng rotavirus cho trẻ dưới 6 tháng tuổi – phòng ngừa hiệu quả bệnh tiêu chảy cấp gây ra bởi nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
5.2. Phòng tránh nhiễm trùng đường tiêu hóa hiệu quả như thế nào?
– Đảm bảo nguồn nước sạch, thực phẩm hợp vệ sinh và luôn ăn chín uống sôi.
– Vệ sinh tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh, trước khi chế biến đồ ăn, trước khi ăn, trước khi chăm sóc trẻ nhỏ, không nên ăn bốc.
– Không nên ăn đồ chế biến sẵn, đồ hộp vì có thể chứa vi khuẩn gây bệnh.
– Không nên ăn rau sống, gỏi cá, tiết canh… vì chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như E.Coli, tụ cầu vàng, giun sán…
– Đảm bảo môi trường sống luôn thoáng đãng, sạch sẽ.
– Tiêm phòng vắc xin ngừa rotavirus cho trẻ dưới 6 tháng tuổi để phòng bệnh tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn đường ruột. | thucuc | 1,389 |
Bệnh nhân ung thư vòm họng không nên ăn gì?
Một chế độ ăn thiếu lành mạnh với các loại thực phẩm không tốt không những ảnh hưởng đến sức khỏe chung của bệnh nhân ung thư vòm họng mà còn làm trầm trọng hơn tình trạng ung thư, ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh. Vậy bệnh nhân ung thư vòm họng không nên ăn gì?
Ung thư vòm họng có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn ở những người 40 – 60 tuổi. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Dù nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định rõ nhưng chế độ ăn uống cũng là một trong những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy, biết được bệnh nhân ung thư vòm họng kiêng ăn gì sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong ăn uống, tránh làm xấu tình trạng bệnh.
Bệnh nhân ung thư vòm họng không nên ăn gì?
Thực phẩm cay nóng, chua
Để tránh làm tổn thương, kích ứng vùng vòm họng, người bệnh cần tránh các loại thực phẩm có gia vị mạnh như cay, chua, nóng…
Một trong những biểu hiện ở bệnh nhân ung thư vòm họng là tình trạng khó ăn, khó nuốt do tình trạng xuất hiện các khối u, loét vùng vòm họng. Những gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu… và các loại quả, đồ ăn chua là những thực phẩm bệnh nhân ung thư vòm họng cần tránh để tránh làm tổn thương, kích ứng vùng vòm họng vốn đang hoạt động không tốt.
Thịt đỏ
Các bác sĩ cho rằng chỉ nên ăn khoảng 500 gram thịt đỏ mỗii tuần
Chế độ ăn nhiều thịt đỏ không những không tốt cho sức khỏe người bình thường mà còn có những tác động xấu đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân ung thư vòm họng. Nguyên nhân được giải thích là do các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt dê… có chứa nhiều chất béo no không có lợi cho sức khỏe. Mỗi tuần, cơ thể chỉ nên hấp thụ khoảng 500 gram thịt đỏ.
Thực phẩm có hàm lượng muối cao
Tỷ lệ mắc ung thư vòm họng cao ở những nước châu Á có thói quen ăn mặn
Muối cần thiết cho sức khỏe nhưng ăn quá nhiều lại có những tác động ngược, ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe chung của người bệnh. Những tác hại của việc ăn nhiều muối là mất canxi, loãng xương sớm, tác động xấu đến thận… Thực tế, tỷ lệ mắc ung thư vòm họng ở các nước châu Á có thói quen ăn mặn như Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc cao hơn nhiều các nước khác.
Một số loại thực phẩm có hàm lượng muối cao bệnh nhân ung thư vòm họng cần chú ý là dưa cà muối, các loại thực phẩm đóng hộp, cá khô…
Thực phẩm có hàm lượng đường cao
Thực phẩm chứa hàm lượng đường cao sẽ làm tăng nồng độ insulin, có thể thúc đầy quá trình di căn ung thư nhanh hơn
Một số nhà khoa học của Thụy Điển cho rằng việc ăn quá nhiều các loại thực phẩm chứa hàm lượng đường cao sẽ làm tăng nồng độ insulin, thúc đầy quá trình di căn ung thư nhanh hơn.
Thuốc lá, rượu bia
Thuốc lá, rượu bia là những yếu tố hàng đầu tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng cần tránh
Hút thuốc lá, uống rượu bia là những yếu tố hàng đầu tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng. Đây là thói quen sống không tốt cần phải loại bỏ nếu bạn không muốn tình trạng bệnh tiến triển tồi tệ hơn. Nguyên nhân là do trong khói thuốc lá có chứa tới hàng nghìn chất hóa học độc hại và gần 70 chất có khả năng gây ung thư gây độc cho nhiều cơ quan.
Uống rượu bia làm tình trạng niêm mạc họng bị tổn thương nặng hơn, giảm tác dụng điều trị của nhiều loại thuốc…
Thực tế, lựa chọn chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư vòm họng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để biết chính xác bệnh nhân ung thư vòm họng không nên ăn gì cần phải tham khảo thêm ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị bệnh. | thucuc | 749 |
Lưỡi bị trắng kèm hôi miệng: Nguyên nhân và cách điều trị
Lưỡi bị trắng kèm hôi miệng là một trong những yếu tố khiến bạn cảm thấy tự ti trong giao tiếp, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công việc cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn đọc những thắc mắc về nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa cũng như điều trị tình trạng hiệu quả.
1. Lưỡi trắng kèm hôi miệng nguyên nhân do đâu?
Tình trạng lưỡi trắng xuất hiện kèm theo hiện tượng hôi miệng có khả năng xuất hiện ở bất cứ khu vực nào ở lưỡi. Thông thường, dấu hiệu này không hẳn là bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt đây có thể là sự cảnh báo cho các bệnh lý nghiêm trọng đang tiềm ẩn trong cơ thể mà chúng ta chưa phát hiện ra. Tình trạng lưỡi bị trắng kèm hôi miệng chủ yếu xuất phát từ các nguyên nhân dưới đây:
Cơ thể bị mất nước
Việc bổ sung nước hàng ngày không đầy đủ là một trong những nguyên nhân khiến lưỡi của bạn có màu trắng kèm mùi hôi khó chịu. Đặc biệt, với những người đang bị mất nước do sốt, tiêu chảy, hoặc người bệnh phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh hay xạ trị thì cần bổ sung lượng nước nhiều hơn mỗi ngày để tình trạng này không diễn ra.
Hệ tiêu hóa bị rối loạn
Như chúng ta đã biết, việc ăn uống hàng ngày ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe cũng như cơ chế hoạt động của hệ tiêu hóa. Ngoài ra, việc ăn uống không đảm bảo, quá trình tiêu hóa thực phẩm diễn ra không tốt còn làm xuất hiện tình trạng lưỡi trắng kèm hơi thở có mùi khó chịu. Điều này có thể bắt nguồn từ một vài lý do sau đây:
Lạm dụng quá nhiều chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,...
Thói quen bỏ bữa sáng, luôn để dạ dày trong tình trạng trống rỗng hoặc ăn quá no.
Sử dụng thực phẩm không đảm bảo chất lượng, mất vệ sinh,...
Sự thiếu hụt vitamin
Chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng mà các loại vitamin mang lại cho sức khỏe con người, nhất là đối với nhóm B9, B12. Tình trạng lưỡi trắng xuất hiện kèm hôi miệng rất dễ xảy ra nếu bạn là người không quan tâm đến việc bổ sung vitamin hàng ngày. Những dấu hiệu đặc trưng cho thấy cơ thể đang có sự thiếu hụt vitamin mà bạn cần biết bao gồm: Cảm thấy nhạt miệng, miệng lúc nào cũng trong tình trạng khô cứng, nhất là vào mùa đông bởi thời tiết lạnh hệ miễn dịch cần nhiều năng lượng hơn để giữ ấm cơ thể.
Quá trình vệ sinh răng miệng kém
Có thể nói, đây là nguyên nhân hàng đầu khiến lưỡi bị trắng kèm hôi miệng. Phần lớn sau bữa ăn, sẽ tồn tại một ít thực phẩm ở vùng chân răng và lưỡi. Nếu bạn không vệ sinh răng miệng hoặc vệ sinh không kỹ thì lượng thức ăn thừa đó sẽ trở thành các mảng bám ở phần lưỡi, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Lâu ngày, các tế bào này sẽ tích tụ, đóng vảy và gây ra mùi hôi khó chịu.
2. Lưỡi bị trắng kèm hôi miệng cảnh báo bệnh lý gì?
Tình trạng lưỡi bị trắng kèm hôi miệng tuy không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng nhưng mang lại nhiều sự bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thăng tiến, cơ hội thể hiện bản thân trước đám đông. Ngoài ra, vấn đề này còn là lời cảnh báo cho một số tồn tại về vấn đề sức khỏe như:
Mắc các bệnh lý về đường miệng
Sự xuất hiện của lưỡi trắng cùng với vấn đề hôi miệng sẽ cho bạn thấy các đường vân trên lưỡi bị rớm máu nếu bạn cạo lưỡi. Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này là bắt nguồn từ nấm miệng. Người cao tuổi, trẻ em là những đối tượng thường gặp nhất, bởi hệ miễn dịch của họ yếu hơn so với người bình thường.
Trào ngược dạ dày
Nguyên nhân của tình trạng trào ngược dạ dày là do sự dư thừa acid dạ dày hay do cơ thắt thực quản bị yếu cũng như do khối lượng thức ăn trong dạ dày quá nhiều. Bạn sẽ dễ dàng cảm nhận được dịch dạ dày bị đẩy ngược lên phía vòm họng gây cảm giác đau rát, tổn thương niêm mạc, khó chịu cùng với mùi hôi.
Viêm nhiễm vùng miệng
Tình trạng viêm nhiễm vùng miệng bắt nguồn từ sự tổn thương các mô mềm trong khoang miệng. Đa số các trường hợp mắc phải sự viêm nhiễm sẽ tự khỏi ngay sau 2 tuần. Sự xuất hiện của lưỡi trắng kèm hôi miệng là lời cảnh báo có thể bạn đã bị nhiễm nấm Candida hay bị tưa miệng. Ngoài lưỡi trắng kèm hôi miệng thì sự viêm nhiễm vùng miệng còn gây ra các triệu chứng khác như: Đau rát khi ăn uống, vị giác bị mất, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, suy nhược.
Các bệnh lý trên với dấu hiệu nhận biết là tình trạng lưỡi bị trắng kèm theo sự hôi miệng đã cho bạn đọc thấy rõ sự nguy hiểm như thế nào. Hãy nên chủ động chăm sóc sức khỏe răng miệng của bản thân và thực hiện thăm khám để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường.
3. Các biện pháp phòng ngừa lưỡi trắng kèm hôi miệng
Để phòng ngừa tình trạng lưỡi trắng kèm hôi miệng, bạn cần lưu ý nghiêm túc thực hiện theo các cách sau đây:
Chú trọng đến vấn đề vệ sinh răng miệng
Thực hiện vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau mỗi bữa ăn. Bạn cần lưu ý rằng, điều này chỉ được thực hiện sau bữa ăn khoảng 1 giờ để tránh sự mòn men răng. Hãy lựa chọn cho bản thân và gia đình thân yêu loại bàn chải đánh răng mềm tránh gây trầy xước chân răng. Kết hợp với việc sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng để hơi thở luôn thơm mát.
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý
Vận dụng một chế độ ăn uống, khoa học cũng là một trong những phương pháp giúp phòng ngừa tình trạng lưỡi bị trắng kèm hôi miệng hiệu quả. Hãy luôn tuân thủ quy tắc ăn chín, uống sôi, bổ sung đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất cho cơ thể mỗi ngày. Ngoài ra, cần bổ sung từ 2 đến 2,5 lít nước hàng ngày để cơ thể được thanh lọc, tránh sự thiếu nước, khô miệng. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp, đồ chiên rán dầu mỡ, các chất kích thích nguy hại.
Thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ
Hãy tạo thói quen thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ để được cạo vôi răng, kiểm tra và phát hiện những sự bất thường ở nướu và lưỡi từ đó có phương án điều trị kịp thời trước khi quá muộn. | medlatec | 1,222 |
Chụp cộng hưởng từ MRI có hại cho sức khỏe không?
Chụp cộng hưởng từ MRI được ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lý. Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa… Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc không biết phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI có gây hại gì cho sức khỏe không? Để được giải đáp về vấn đề này, hãy cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây.
Những ưu điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ
– Nhiều chỉ định khảo sát hơn so với các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh khác;
– Không sử dụng tia X hay bức xạ ion;
– Hình ảnh có độ sắc nét cao, có khả năng tái tạo 3D sắc nét;
– Đánh giá tốt tình trạng tưới máu não hoặc tổn thương;
– Đánh giá tốt tình trạng của các cơ quan rất nhỏ bên trong cơ thể như thần kinh, mạch máu.
Chụp cộng hưởng từ (MRI) có hại đến sức khỏe không?
Quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp Xquang hay chụp CT. MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cung cấp nhanh và chuẩn xác so với tia X trong việc chẩn đoán các bệnh về tim mạch. Để có chất lượng hình ảnh tốt, bệnh nhân cần nằm yên, không cử động trong lúc chụp MRI.
Đến nay, chưa thấy tác hại của từ trường đối với cơ thể. Nhưng từ trường cao của máy có thể gây hại đến các thiết bị cấy ghép bằng kim loại bên trong cơ thể. Đối với trường hợp cần tiêm thuốc tương phản từ, nhân viên y tế sẽ hỏi bệnh nhân về tiền sử dị ứng uống, tiền sử bệnh thận trước khi chụp và hướng dẫn ký giấy cam kết.
Thuốc tương phản từ hoàn toàn không gây độc cho cơ thể nhưng thuốc này có thể gây dị ứng với các biểu hiện như: nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tê rần tay, chân và nổi mẩn ngứa. Các tác dụng ngoại ý này thường nhẹ và mất hẳn sau khi dùng thuốc chống dị ứng.
Những việc cần làm để đảm bảo an toàn chụp cộng hưởng từ
Tuy chụp cộng hưởng từ MRI không nguy hại cho sức khỏe nhưng từ trường của nó lại có thể ảnh hưởng tới các thiết bị kim loại bên trong cơ thể. Vì thế, để tránh xảy ra điều này, người chụp nên lưu ý:
– Hãy tháo các vật dụng làm bằng kim loại đeo trên cơ thể như: đồng hồ, trang sức, răng giả, chìa khóa từ, thẻ ATM,…;
– Để cho nhân viên y tế dùng dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra các dị vật và thiết bị kim loại đặt trong cơ thể. Những người có các dị vật nhỏ bằng kim loại nằm trong các cơ quan có mô lỏng lẻo như mắt, não, phổi, tim,… không nên chụp MRI. Nếu chúng ở những vị trí khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết có nên chụp MRI hay không.
– Nếu cần tiêm thuốc tương phản, hãy cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng thuốc vì thuốc có thể gây ra dị ứng với các biểu hiện đã nói đến ở trên.
– Trường tiêm thuốc tương phản vào tĩnh mạch tại vùng cẳng hoặc cổ tay người bệnh có thể cảm thấy toàn thân ấm lên hoặc hơi đắng ở lưỡi nhưng đây là điều bình thường, chúng sẽ nhanh hết trong khoảng 2 – 5 phút…
Người bệnh không cần phải lo ngại vấn đề chụp cộng hưởng từ có hại không nhưng cũng không vì thế mà tùy tiện yêu cầu thực hiện phương pháp này. Tốt nhất chỉ nên chụp khi có chỉ định của bác sĩ để tránh lãng phí kinh tế không cần thiết vì mức giá chụp MRI tương đối cao so với mặt bằng thu nhập chung ở nước ta. Trước và sau khi chụp người bệnh cùng cần tuân thủ đúng các vấn đề an toàn mà chúng tôi nói đến phía trên.
– Công nghệ chụp cao, an toàn bậc nhất bởi sự chính xác, không xâm lấn và không dùng tia xạ
– Chất lượng hình ảnh cao, cho phép bác sĩ đánh giá toàn diện, không bỏ sót các tổn thương dù nhỏ nhất tại các cơ quan
– Hạn chế tối đa tiếng ồn, tạo sự thoải mái nhất cho người bệnh khi chụp, giảm căng thẳng, điều này giúp chất lượng hình ảnh tốt hơn và rút ngắn thời gian chụp tối đa
– Hỗ trợ tối đa bác sĩ chuyên khoa thăm khám chuyên sâu, phát hiện các bệnh lý sọ não, vùng cổ, cột sống, cơ xương khớp, tim mạch và ung bướu chính xác nhất. | thucuc | 855 |
Viêm nội tâm mạc: triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa bệnh
Viêm nội tâm mạc là tình trạng tổn thương nội tâm mạc do nhiễm trùng từ các vi sinh vật gây bệnh, một số trường hợp kết hợp với tổn thương bẩm sinh. Tùy vào tác nhân gây bệnh và độc lực, bệnh có thể tiến triển nhanh chóng gây biến chứng nặng hoặc diễn biến từ từ ít nguy hiểm. Chẩn đoán và phân loại viêm nội tâm mạc rất quan trọng để điều trị, theo dõi tránh biến chứng bệnh.
1. Viêm nội tâm mạc - những thông tin cơ bản nhất về bệnh
Nguyên nhân gây bệnh hầu hết là do liên cầu khuẩn gây ra, ngoài ra còn có các tác nhân gây bệnh khác là vi khuẩn (tụ cầu khuẩn, phế cầu, não mô phế cầu, lậu cầu) hoặc trực khuẩn (Salmonella, Brucella, Klebsiella,. . ).
Bệnh viêm nội tâm mạc thường là nhiễm khuẩn thứ phát, khi tác nhân gây bệnh gây nhiễm khuẩn da, nhiễm răng miệng trước. Một số trường hợp nhiễm khuẩn từ dụng cụ y tế (dụng cụ truyền máu, chạy thận nhân tạo) hoặc trong quá trình nạo phá thai. Phẫu thuật hệ tiết niệu, loại bỏ bàng quang, phẫu thuật đường tiêu hóa cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.
Hầu hết bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc đều có tổn thương tim trước đó, dẫn đến những tổn thương kết hợp và nguy hiểm. Do đó, những bệnh nhân mắc bệnh tim sau cần lưu ý theo dõi để phát hiện bệnh sớm: khuyết tật tim bẩm sinh, hở van tim bẩm sinh, hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch phổi, van động mạch chủ 2 lá, tổn thương sùi van tim, thay van tim nhân tạo,...
Nhiễm trùng tim nói chung và viêm nội tâm mạc thường khá hiếm gặp trong các bệnh nhiễm trùng do tim được bảo vệ nhiều lớp và hoạt động co bóp thường xuyên, chống lại tác nhân gây bệnh tốt. Vì thế khi viêm nội tâm mạc xảy ra, bệnh nhân thường đã bị nhiễm trùng huyết nặng hoặc do nhiễm vi sinh vật đặc biệt nguy hiểm.
2. Phân loại bệnh
Phân loại bệnh giúp phân cấp nguy hiểm và điều trị, theo dõi hợp lý phòng ngừa biến chứng:
2.1. Viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn
Vi khuẩn (SBE) thường gây bệnh âm thầm, tổn thương tiến triển chậm nhưng nguy hiểm. Bệnh thường phát triển ở bệnh nhân có van tim bất thường, tiến triển từ bệnh nha chu, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng tiêu hóa không được điều trị tốt dẫn đến nhiễm trùng huyết.
Tác nhân gây bệnh phổ biến nhất là streptococci (nhất là Viridans, Enterococci,…) hoặc Gemella morbillorum,…
2.2. Viêm nội tâm mạc cấp tính do vi khuẩn
Dạng này thường tiến triển nhanh chóng, khởi phát đột ngột và nguy hiểm. Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn độc hại như S. aureus, nhóm liên cầu tán huyết nhóm A, phế cầu, lậu cầu,… Đa phần tổn thương không chỉ là viêm nội tâm mạc mà còn đi kèm với tổn thương van tim.
2.3. Viêm nội tâm mạc trên van nhân tạo
Đây là bệnh lý xảy ra ở những bệnh nhân thay van tim nhân tạo, chiếm khoảng 2 - 3% trường hợp. Nhiễm khuẩn xảy ra sớm dưới 2 tháng sau phẫu thuật thường do nhiễm khuẩn trong quá trình phẫu thuật. Nhiễm trùng xảy ra muộn có thể do nhiễm khuẩn huyết xâm nhập hoặc nhiễm khuẩn trong quá trình phẫu thuật nhưng là vi khuẩn độc lực thấp.
3. Triệu chứng và chẩn đoán bệnh viêm nội tâm mạc
3.1. Triệu chứng
Các triệu chứng thực thể sẽ giúp định hướng chẩn đoán và điều trị bệnh, rất quan trọng trong bệnh viêm nội tâm mạc đặc biệt thể cấp tính tiến triển nhanh và nguy hiểm. Cụ thể, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng sau:
Sốt dai dẳng, đặc biệt khi viêm nội tâm mạc xảy ra ở bệnh nhân có bệnh tim nền.
Móng tay khum, lách to, ngón tay dùi trống.
Xuất huyết mảnh vụn, xuất hiện những tổn thương màu nâu đỏ tuyến tính, tìm thấy vi liên cầu khuẩn nhóm B ở trong giường móng tay của bệnh nhân.
Xuất hiện hạch Osler - những mụn mủ mềm xuất hiện trên phần mềm của ngón tay, tác nhân gây bệnh là tụ cầu vàng.
Xuất hiện ban xuất huyết ở ngón chân.
Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể xuất hiện những triệu chứng nhiễm trùng toàn thân như: đau cơ khớp, thường xuyên ớn lạnh hoặc đổ mồ hôi bất thường vào ban đêm, khó thở, mệt mỏi kéo dài, chán ăn, sụt cân nhanh,…
3.2. Chẩn đoán
Khi có những triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng để tìm dấu hiệu của bệnh như sau:
Cấy máu
Cấy máu tìm ra vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết dẫn tới viêm nội tâm mạc, nên thực hiện cấy máu khi bệnh nhân đang sốt và trước khi cho sử dụng kháng sinh điều trị.
Xét nghiệm máu
Các kết quả xét nghiệm máu sẽ cho thấy tình trạng nhiễm trùng như: số lượng bạch cầu tăng vừa, số lượng hồng cầu giảm nhẹ, tốc độ máu lắng cao, bạch cầu đa nhân trung tính,…
Xét nghiệm nước tiểu
Xuất hiện protein niệu, đái ra máu vi thể.
Siêu âm tim
Siêu âm tim giúp kiểm tra các tổn thương sùi xuất hiện trong viêm nội tâm mạc.
Điện tâm đồ
Khi viêm nội tâm mạc gây ra rối loạn nhịp tim bất thường, điện tâm đồ các thể phát hiện và xác định bệnh.
Siêu âm qua ngã thực quản
Phương pháp siêu âm này cho phép quan sát cụ thể cấu trúc van tim, tổn thương cũng như các dấu hiệu nhiễm trùng ở khu vực này.
Chụp cắt lớp vi tính
Đa phần bệnh nhân được chỉ định chẩn đoán này khi nhiễm trùng lan rộng đến bộ phận khác ngoài viêm nội tâm mạc.
4. Điều trị và ngăn ngừa biến chứng viêm nội tâm mạc
Phương pháp điều trị quan trọng nhất với bệnh nhân viêm nội tâm mạc do vi khuẩn là liệu pháp kháng sinh, đồng thời kết hợp với chống đông và can thiệp ngăn ngừa biến chứng. Xem xét lựa chọn loại kháng sinh và liều lượng thích hợp là rất quan trọng để điều trị viêm hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng kháng kháng sinh.
Nếu viêm nội tâm mạc xảy ra ở van tự nhiên, van nhân tạo, viêm nội tâm mạc có biến chứng thần kinh, bác sĩ sẽ xem xét phẫu thuật để khắc phục. Ngoài ra, chỉ định sử dụng chống đông có thể là cần thiết.
Không nên chủ quan với viêm nội tâm mạc bởi bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị tốt như: tắc mạch hệ thống, suy tim, biến chứng thần kinh, nhiễm trùng lan rộng không kiểm soát, biến chứng suy thận, áp xe lách, viêm cơ tim, tử vong. | medlatec | 1,179 |
Xét nghiệm NIPT tại nhà có chính xác không và cần chuẩn bị gì?
Xét nghiệm NIPT là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn bởi mẫu bệnh phẩm sử dụng phân tích là máu của người mẹ. Xét nghiệm có thể thực hiện từ rất sớm khoảng tuần thai thứ 09, giúp chủ động phát hiện và can thiệp dễ dàng hơn với thai nhi gặp bất thường. Đặc biệt, hiện nay bạn hoàn toàn có thể thực hiện xét nghiệm NIPT tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian đi lại cũng như chờ đợi.
1. Xét nghiệm NIPT tại nhà có chính xác không?
Xét nghiệm NIPT là một loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đại, giúp phát hiện dị tật thai nhi sớm một cách hiệu quả.
Trong trường hợp kết quả NIPT bất thường, nghĩa là thai nhi có nguy cơ cao mắc các bất thường di truyền về nhiễm sắc thể thì sẽ cần khẳng định bằng các xét nghiệm chẩn đoán. Ngoài ra, xét nghiệm NIPT có thể bị âm tính giả do phân tích cf
DNA của thai nhi nhầm sang cf
DNA của mẹ và kết quả xét nghiệm là phân tích di truyền của mẹ.
Để kết quả xét nghiệm NIPT đạt độ chính xác cao, tỷ lệ cf
DNA của thai nhi trong máu mẹ phải chiếm từ 4% trở lên. Các chuyên gia nghiên cứu, khi lấy máu mẹ bầu vào tuần thai thứ 10 trở đi, tỉ lệ DNA tự do trong thai nhi sẽ đạt trên mức này. Nếu xét nghiệm quá sớm, có thể không thể thực hiện xét nghiệm hoặc gặp kết quả âm tính giả. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm cũng bị ảnh hưởng bởi 1 số yếu tố như: mẹ có đang điều trị các bệnh lý miễn dịch, ung thư gì không, trong 6 tháng gần nhất mẹ có truyền máu hoặc cho máu không,...
Thực tế có nhiều phương pháp NIPT phân tích DNA tự do của thai nhi, phổ biến nhất là đếm tất cả các đoạn cf
DNA trong máu mẹ bao gồm cả cf
DNA của mẹ và bé. Nếu tỷ lệ phần trăm cf
DNA từ 1 nhiễm sắc thể nhiều hơn bình thường, khả năng có bất thường di truyền thể trisomy. Ngược lại nếu tỷ lệ phần trăm cf
DNA là bình thường, có thể đánh giá thai nhi có nguy cơ mắc bệnh thấp hay kết quả xét nghiệm âm tính.
Độ chính xác của xét nghiệm NIPT còn phụ thuộc vào loại rối loạn, các rối loạn thường gặp mà NIPT phát hiện được gồm:
Hội chứng Down do thừa NST số 21.
Trisomy 18 do thừa NST số 18.
Trisomy 13 do thừa NST số 13.
Thêm hoặc thiếu bản sao nhiễm sắc thể giới tính X và Y gây các bệnh di truyền liên quan,...
Có nhiều phương pháp phân tích NIPT song đây là xét nghiệm phức tạp cần đếm đoạn NST trong mẫu DNA tự do của thai nhi nên yêu cầu về công nghệ và thiết bị hiện đại, tiên tiến.
2. Cần chuẩn bị những gì trước khi xét nghiệm NIPT?
Xét nghiệm NIPT là xét nghiệm không xâm lấn, phân tích DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ nên ít chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sức khỏe của mẹ. Tuy nhiên để kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy, thực hiện nhanh chóng, mẹ bầu nên chuẩn bị một số điều sau:
Không cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu xét nghiệm, vẫn có thể ăn uống đầy đủ như bình thường.
Chuẩn bị đầy đủ các xét nghiệm liên quan trong những lần khám thai trước để bác sĩ tham khảo thêm nếu cần thiết.
Chuẩn bị các kết quả liên quan đến bệnh di truyền của bản thân, chồng hoặc gia đình hai bên nếu có.
Mặc dù xét nghiệm NIPT không phải là xét nghiệm bắt buộc trong thai kỳ, song phương pháp này được khuyến khích thay thế cho xét nghiệm sàng lọc dị tật thai truyền thống có độ chính xác không cao như Double Test hoặc Triple Test. Cụ thể: người tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia phóng xạ, tiền sử gia đình bị dị tật thai nhi, mang thai khi lớn tuổi, tiền sử sinh non, sảy thai không rõ nguyên nhân,...
Với nhiều mẹ bầu, xét nghiệm NIPT là xét nghiệm mới song đã được triển khai áp dụng và đem lại hiệu quả phát hiện dị tật di truyền sớm. Điều này là rất quan trọng để bác sĩ có thể can thiệp sớm, duy trì thai khỏe mạnh đảm bảo tính mạng khi sinh ra hoặc trường hợp nặng phải bỏ thai sớm giúp giảm đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần cho mẹ.
3.000 đồng, giúp mẹ bầu chủ động hơn về thời gian và giảm công sức đi lại. Ngoài xét nghiệm NIPT, mẹ bầu sẽ được cung cấp thông tin, giải đáp, tư vấn về các vấn đề thai nhi có thể gặp phải và cách xử lý.
Chương trình áp dụng với mẹ bầu đăng ký xét nghiệm tại bệnh viện hoặc lấy mẫu xét nghiệm tại nhà.
Miễn phí Gói kiểm tra thai kỳ cho mẹ bầu.
Lưu ý: Quà tặng sẽ khác nhau tùy theo từng dịch vụ NIPT. | medlatec | 885 |
Viêm amidan hốc mủ Chất bã đậu tiết ra
Viêm amidan hốc mủ là thể viêm amidan mạn tính. Chất bã đậu tiết ra nhiều hơn bình thường rồi ứ đọng trong các hốc amidan gây ra các chấm trắng trên amidan.
1. Viêm amidan hốc mủ là gì?
Amidan là một bộ phận của cơ thể, nằm ở vị trí cầu nối giữa đường thở và đường tiêu hóa, có chức năng như một hệ miễn dịch, ngăn chặn sự xâm nhập của các vi khuẩn bằng cách sinh ra các kháng thể. Bên cạnh đó amidan cũng có tác dụng loại bỏ độc tố.
Viêm amidan hốc mủ là thể viêm amidan mạn tính, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh
Tuy nhiên với cấu trúc được phân chia thành nhiều hốc, ngăn, vi khuẩn cũng dễ dàng xâm nhập, lâu ngày tạo nên các khối mủ bã đậu và vón cục. Đồng thời với sự cọ xát của thức ăn khi đi qua thành họng, các kén mủ trong hốc amidan bị bật ra. Mủ có hình dạng như hạt tấm, có màu trắng xanh và mùi hôi.
2. Nguyên nhân gây ra viêm amidan hốc mủ
Có nhiều nguyên nhân gây viêm amidan hốc mủ như:
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như vệ sinh răng miệng kém, thay đổi thời tiết, ô nhiễm môi trường…
Đặc điểm của amidan là bộ phận nằm giữa đường thở và đường tiêu hóa, có nhiều hốc ngăn vách nên thức ăn dễ tích tụ và vi khuẩn dễ khu trú ở đó. Khi vi khuẩn tấn công, dễ tạo thành các hốc mủ bã đậu và vón cục. Cùng với hoạt động nhai nuốt và cọ xát vào bên thành họng thì các khối mủ sẽ bật ra ngoài và có mùi hôi khó chịu.
3. Triệu chứng của viêm amidan hốc mủ
Khi mắc phải viêm amidan hốc mủ, người bệnh thường có các biểu hiện như đau rát họng, có dấu hiệu sốt hoặc người ngai ngái muốn sốt, có đờm trong cổ nhưng rất khó khạc hay nuốt, hơi thở có mùi hôi. Có mủ trong amidan. Khi ho hoặc hắt hơi kèm cùng cái hạt nhỏ lấm tấm màu trắng xanh có mùi hôi khó chịu.
Nếu không được chữa trị sớm, viêm amidan hốc mủ sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như thấp tim, viêm cầu thận, viêm tai, mũi, viêm thanh khí phế quản cấp tính, viêm nội tâm mạc…
4. Điều trị viêm amidan hốc mủ
Đối với amidan hốc mủ, người bệnh thường được chỉ định điều trị bằng cách cắt amidan. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng trong một số trường hợp người bệnh bị viêm amidan từ 3-5 lần một năm, viêm amidan làm hơi thở hôi do vi khuẩn yếm khí gây ra; có các biến chứng nguy hiểm như viêm tấy, áp xe quanh amidan, viêm xoang, viêm phế quản, thấp tim…
Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, người bệnh viêm amidan hốc mủ cần nâng cao thể lực, chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao, vệ sinh răng miệng sạch sẽ, tránh uống nước lạnh và làm việc trong các môi trường ô nhiễm. Có như vậy mới cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe… | thucuc | 562 |
Ngoại tâm thu thất – Rối loạn nhịp thường gặp
Ngoại tâm thu thất (Premature ventricular complexes - PVC) là nhịp tim bất thường khởi phát từ một trong hai tâm thất. Ngoại tâm thu thất có thể gặp ở hầu hết mọi người bao gồm những người không mắc bệnh tim hay người có mắc bệnh tim mà không phụ thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh tim đó.
1. Tổng quan về ngoại thu tâm thất
Ngoại tâm thu thất có thể gặp nhiều hơn ở bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân mắc nhiều bệnh kèm theo.Ở bệnh nhân không có bệnh tim mạch, tỷ lệ phát hiện ngoại tâm thu thất khoảng 1% nếu ghi điện tim (ĐTĐ) 12 chuyển đạo trong 30-60 giây và tăng lên 6% nếu ghi ĐTĐ trong 2 phút.Ở người trưởng thành ngoại tâm thu thất có thể coi là bình thường nếu thấp hơn 500 nhịp trong vòng 24h.Ngoại tâm thu thất có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:Bệnh nhân có hay không có bệnh tim cấu trúc. Biểu hiện lâm sàng: có hay không có triệu chứng. Hình thái trên điện tâm đồ: dạng block nhánh phải hay block nhánh trái, đơn ổ hay đa ổ...Có liên quan đến gắng sức hay không. Tần suất xuất hiện. Tiên lượng: có khả năng “ác tính” ví dụ: ngoại tâm thu thất ở bệnh nhân có bệnh tim cấu trúc, ngoại tâm thu thất vô căn đến sớm dạng R/T.Ngoại tâm thu thất vô căn phổ biến nhất bắt nguồn từ đường ra thất trái, đường ra thất phải hoặc vòng van động mạch chủ
2. Biểu hiện lâm sàng
Hầu hết các bệnh nhân không có triệu chứng.Triệu chứng thường gặp nhất là đánh trống ngực hay cảm giác tim bỏ nhịp. Bệnh nhân có thể có cảm giác chóng mặt, cảm giác đập mạch ở cổ hoặc thỉu mệt.Ngoại tâm thu thất rất ít gây ra rối loạn huyết động trừ trường hợp xảy ra ở bệnh nhân có giảm nặng chức năng thất trái hoặc ngoại tâm thu thất xảy ra trên bệnh nhân có nhịp chậm.
Chóng mặt là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân ngoại tâm thu thất
3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh lý liên quan
Bệnh lý tim mạch:Tăng huyết áp kèm theo phì đại thất trái. Nhồi máu cơ tim cấp. Suy tim. Viêm cơ tim. Bệnh cơ tim loạn nhịp thất phải (Arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy)Bệnh cơ tim phì đại. Bệnh tim bẩm sinh. Nhịp nhanh thất vô căn (Idiopathic ventricular tachycardia)Một số bệnh lý khác không liên quan đến bệnh tim mạch:Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)Hội chứng ngừng thở khi ngủ. Tăng áp động mạch phổi. Bệnh nội tiết (tuyến giáp, tuyến thượng thận hoặc bất thường tuyến sinh dục) có thể liên quan đến ngoại tâm thu thất. Sử dụng các chất kích thích và thuốc: nicotine, alcohol, caffeine, các thuốc cường giao cảm (thuốc đồng vận beta giao cảm, thuốc co mạch điều trị ngạt mũi, thuốc kháng histamine) hoặc 1 số loại thuốc phiện: cocaine, amphetamine
Suy tim có thể là nguyên nhân gây ngoại tâm thu thất
4. Biến chứng
Đa số các trường hợp ngoại tâm thu thất không có triệu chứng và không có biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên một số trường hợp ngoại tâm thu thất có thể là yếu tố khởi phát gây ra các rối loạn nhịp phức tạp và nguy hiểm khác.Hiếm hơn nếu ngoại tâm thu thất xảy ra ở bệnh nhân có bệnh tim tiềm ẩn có thể dẫn đến rối loạn nhịp nguy hiểm thậm chí có thể gây ra
5. Các xét nghiệm và chẩn đoán
Điện tâm đồ ECG:Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có ngoại tâm thu thất, bạn sẽ được chỉ định làm điện tim (ECG).ECG có thể phát hiện ngoại tâm thu thất, hình thái ngoại tâm thu, nguồn gốc hoặc phát hiện các bệnh tim tiềm ẩn (bệnh động mạch vành...)Nếu ECG không phát hiện được ngoại tâm thu thất, bác sĩ có thể cho bạn đeo máy theo dõi ECG 24h (Holter ECG).
Hình 1: Ngoại tâm thu thất
Nghiệm pháp gắng sức:Một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định cho bạn thực hiện nghiệm pháp gắng sức. Bạn sẽ được theo dõi điện tâm đồ liên tục trong suốt quá trình gắng sức (trên máy đi bộ hoặc xe đạp).Nghiệm pháp gắng sức có thể xác định mức độ nghiêm trọng của ngoại tâm thu thất: Nếu ngoại tâm thu thất giảm hoặc mất khi gắng sức thì thường là ngoại tâm thu thất cơ năng và an toàn. Ngược lại nếu tần suất ngoại tâm thu thất nhiều hơn có thể dự báo rối loạn nhịp nguy hiểm trong tương lai. Ngoài ra nghiệm pháp gắng sức có thể còn giúp phát hiện bệnh lý động mạch vành tiềm ẩn.
Hình 2: Gắng sức bằng thảm lăn
Hình 3: Gắng sức bằng xe đạp lực kế
Chẩn đoán hình ảnh tim mạch:Tất cả các bệnh nhân đều được chỉ định làm siêu âm tim để đánh giá cấu trúc và chức năng tim. Một số trường hợp nếu nghi ngờ bác sĩ có thể chỉ định cho bạn thực hiện các thăm dò chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu hơn như chụp cắt lớp động mạch vành hay cộng hưởng từ tim. Xét nghiệm máu:Không có xét nghiệm nào đặc hiệu trong trường hợp ngoại tâm thu. Tuy nhiên bác sĩ có thể chỉ định cho bạn các xét nghiệm sau đây tùy thuộc vào tiền sử và khám lâm sàng:Điện giải đồ đặc biệt là kali và magie. Công thức máu. Hormon tuyến giáp. BNP hoặc Pro BNPKhí máu động mạch (COPD hoặc bệnh phổi mạn tính khác)Nồng độ Digoxin (nếu bệnh nhân đang dùng Digoxin)
6. Phương pháp điều trị và thuốc
Việc quyết định điều trị ngoại tâm thu thất phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân (có triệu chứng hay không có triệu chứng), có bệnh tim cấu trúc kèm theo hay không.Trong trường hợp yếu tố khởi phát liên quan đến sử dụng chất kích thích thì việc thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng (Ví dụ: giảm hoặc bỏ uống rượu, cà phê, trà, dừng sử dụng các chất ma túy...)Bệnh nhân không có triệu chứng, không có bệnh tim cấu trúc thường không cần điều trị.Bệnh nhân không có triệu chứng nhưng có giảm chức năng thất trái thường được chỉ định uống chẹn beta giao cảm với liều thấp.Hầu hết các bệnh nhân ngoại tâm thu thất có triệu chứng thường được chỉ định điều trị để xóa hoặc giảm các triệu chứng. Trước khi bắt đầu điều trị cần xác định và điều chỉnh các yếu tố khởi phát (sử dụng các chất kích thích, thuốc, bệnh lý tuyến giáp hay rối loạn điện giải).Đối với hầu hết bệnh nhân có triệu chứng, khuyến cáo hàng đầu là thuốc chẹn beta giao cảm (hay ít hơn là thuốc chẹn kênh canxi không phải nhóm dihydropyridine) hoặc là dùng các thuốc chống rối loạn nhịp khác hay điều trị cắt đốt bằng sóng radio (RF).Trong trường hợp điều trị nội khoa thất bại, bệnh nhân có thể được tư vấn thực hiện thăm dò điện sinh lý và điều trị RF.
Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không?
Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào? | vinmec | 1,247 |
Viêm môi dạng u hạt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách chẩn đoán
Viêm môi dạng u hạt là một trong những bệnh da liễu hiếm gặp gây sưng tấy môi làm mất thẩm mỹ và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống người mắc. Việc phát hiện bệnh sớm và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp sẽ giúp cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa các tổn thương môi vĩnh viễn.
1. Tổng quan về bệnh viêm môi dạng u hạt
Viêm môi dạng u hạt - Cheilitis Granulomatosa viết tắt là CG là một loại rối loạn mạn tính, đặc trưng sự sưng tấy môi do u hạt hình thành. Khối u hạt này không phải là ung thư, ở dạng lành tính. U hạt ở môi có nhiều kích thước khác nhau, tình trạng sưng tấy khiến người bệnh khó chịu và mất thẩm mỹ. Phân loại
Viêm môi u hạt có 2 dạng là:
Hội chứng Merkelson - Rosenthal: xuất hiện đồng thời các triệu chứng là sưng môi, sưng mặt, liệt mặt và nứt nẻ lưỡi.
Viêm môi hạt Miescher: chỉ xuất hiện một triệu chứng đơn độc là sưng môi.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ U hạt ở vùng môi hình thành là do các tế bào miễn dịch tập trung lại khi mạch máu bị viêm. Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến cơ chế này vẫn chưa được xác định cụ thể. Nhiều nhà khoa học cho rằng hiện tượng này xuất phát từ chứng rối loạn miễn dịch. Tuy nhiên, giả thuyết này vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành u hạt có thể được ghi nhận là:
Miễn dịch: Khi xảy ra tình trạng viêm ở niêm mạc môi, cơ thể sẽ tạo ra phản ứng miễn dịch để chống lại các kháng nguyên. Hậu quả của phản ứng là hình thành các khối u hạt. Các rối loạn miễn dịch như bệnh Crohn hoặc Sarcoidosis có thể liên quan đến viêm môi dạng u hạt. Dị ứng: Các tác nhân gây dị ứng như mỹ phẩm, thực phẩm, kem đánh răng, nước súc miệng,… có thể là yếu tố nguy cơ làm khởi phát các khối u hạt ở môi.
Nhiễm trùng: Sự tấn công của các loại virus, vi khuẩn, nấm,… có thể gây viêm, nhiễm trùng và hình thành u hạt ở môi mạn tính.
Di truyền: Viêm môi u hạt có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người thân đang bị căn bệnh này thì bạn cũng có nguy cơ cao xảy ra tình trạng tương tự.
Yếu tố khác: Việc thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, tia UV từ ánh nắng mặt trời, mắc các bệnh di truyền bẩm sinh như thiếu hụt enzyme C1 Esterase, tiền sử bị viêm đa mạch,… cũng được xem là yếu tố nguy cơ khởi phát u hạt ở môi. 2. Triệu chứng viêm môi dạng u hạt
Tùy từng trường hợp mà biểu hiện viêm môi u hạt sẽ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số triệu chứng điểm hình và thường gặp nhất ở bệnh nhân bị viêm môi u hạt là:
Bờ môi sưng húp, nóng, đỏ vừa gây mất thẩm mỹ vừa cản trở đến việc ăn uống, giao tiếp của người bệnh.
Tình trạng viêm có thể lan sang những vị trí khác trên khuôn mặt. Môi khô ráp, nứt nẻ, bong tróc và sẫm màu hơn.
Người bệnh có thể bị sốt, rối loạn thị lực, đau đầu, sưng hạch bạch huyết.
Trong trường hợp khối u vỡ ra sẽ tạo thành vết loét, gây đau nhức, khó chịu.
Những bệnh nhân viêm môi u hạt tiến triển nặng có thể gây liệt cơ mặt.
3.
Chẩn đoán
Sau khi đánh giá các triệu chứng lâm sàng khu vực môi và những vùng xung quanh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra như:
Sinh thiết với mẫu tế bào lấy từ môi sau đó soi dưới kính hiển vi để đánh giá tình trạng viêm và xác định loại u hạt. Xét nghiệm dị ứng nhằm xác định tình trạng có liên quan đến phản ứng dị ứng của cơ thể với các dị nguyên hay không.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định xét nghiệm máu hoặc chẩn đoán hình ảnh trong trường hợp cần thiết nhằm đưa ra kết luận chính xác nhất.
Điều trị
Hầu hết các trường hợp viêm môi dạng u hạt là lành tính, hiếm gặp bệnh nhân bị biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh không được chủ quan với tình trạng bệnh. Hơn nữa, các triệu chứng của viêm môi u hạt gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Việc phát hiện sớm và áp dụng phác đồ điều trị thích hợp giúp cải thiện triệu chứng, hạn chế được nguy cơ tổn thương môi vĩnh viễn. Mặc dù không thể điều trị dứt điểm viêm môi u hạt nhưng đa số các trường hợp đều có tiên lượng tốt và đáp ứng tích cực với phương pháp điều trị hiện nay. Những phương pháp điều trị viêm môi u hạt được áp dụng hiện nay bao gồm:
Dùng thuốc: Các loại thuốc thường dùng là Corticosteroid, thuốc chống viêm, thuốc ức chế miễn dịch,… Tùy trường hợp mà bác sĩ sẽ kê toa thuốc khác nhau, có thể dạng uống, tiêm hoặc kem bôi.
Phẫu thuật: Một trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ kiến nghị bệnh nhân phẫu thuật để loại bỏ các mô bị ảnh hưởng ở vùng môi kết hợp tái tạo môi nhằm đảm bảo vấn đề về thẩm mỹ.
Chăm sóc tại nhà: Bên cạnh việc sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, bạn cần phải thực hiện một số biện pháp chăm sóc tại nhà để kiểm soát tốt triệu chứng như chườm ấm, bôi kem dưỡng môi, vệ sinh răng miệng sạch sẽ và đều đặn, không sử dụng các sản phẩm gây kích ứng da môi,…
Nếu một ngày bạn thấy môi bỗng chốc sưng phù, đỏ tấy, nóng rát và đau thì hãy đi khám ngay vì đó có thể là viêm môi dạng u hạt. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống hoặc bôi bất cứ thứ gì lên vị trí sưng khi chưa có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,083 |
Dương tính Covid là gì? Phải làm gì trong trường hợp này?
Tại thời điểm mà số ca mắc mới liên tục lập kỷ lục, điều mà tất cả mọi người cần làm lúc này chính là chủ động theo dõi sức khỏe, đặc biệt là tiến hành xét nghiệm trong trường hợp cần thiết. Hơn nữa, cũng cần nắm rõ khái niệm dương tính Covid là gì cũng như cách xử lý đúng đắn nhất để không còn lúng túng sau khi nhận kết quả.
1. Dương tính Covid là gì?
Có thể dễ dàng nhận thấy, bên cạnh F0, F1, dương tính, âm tính thì hai khái niệm được nhắc đến nhiều nhất kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát chính là test nhanh và xét nghiệm PCR. Đây là nhóm xét nghiệm chẩn đoán để phát hiện virus trực tiếp bằng cách lấy dịch mũi họng.
Sau khi nhận kết quả xét nghiệm, bạn sẽ xác định được bản thân có đang nhiễm virus SARS-Co
V-2 hay không. Trong đó, hai trường hợp có thể xảy ra như sau: kết quả âm tính cho thấy cơ thể chưa phát hiện virus ngay tại thời điểm xét nghiệm, ngược lại nếu nhận được kết quả dương tính, tức là bạn đã nhiễm Covid-19.
Đến nay, dương tính Covid là gì có thể đã không còn là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Hiểu theo một cách đơn giản nhất, dương tính Covid xảy ra khi virus xâm nhập vào cơ thể trong quá trình tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người đã mắc Covid-19.
Tuy nhiên, độ chính xác của kết quả còn phụ thuộc vào phương pháp và cách thức tiến hành xét nghiệm. Thông thường, để tiết kiệm chi phí cũng như nhận về kết quả nhanh chóng, test nhanh kháng nguyên luôn là sự lựa chọn hàng đầu. Tuy nhiên, không ít trường hợp test nhanh âm tính nhưng khi tiến hành xét nghiệm RT-PCR thì lại trả về kết quả dương tính. Tại sao lại như vậy?
2. Tại sao kết quả test nhanh không phải lúc nào cũng chính xác?
Mục đích chính của xét nghiệm nhanh kháng nguyên là xem xét, phát hiện kháng thể kháng virus trong máu. Hai vạch C và T xuất hiện có nghĩa là bạn đang nhiễm Covid-19 hoặc phơi nhiễm với virus trước đó. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc, kháng thể kháng virus SARS-Co
V-2 đã tồn tại trong máu của bạn.
Dương tính Covid là gì? Thực tế, sự xuất hiện của hai vạch C và T trên kit test nhanh là lời giải đáp cho câu hỏi trên. Ưu điểm lớn nhất của test nhanh kháng nguyên chính là tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như dễ dàng thực hiện. Thế nhưng, khả năng âm tính hoặc dương tính “giả” cũng không hiếm gặp.
Có nhiều lý do dẫn đến sự sai sót giữa kết quả test nhanh và kết quả xét nghiệm RT-PCR. Nếu tiến hành test nhanh trong trường hợp chưa có đủ kháng nguyên, chắc chắn kết quả cho ra sẽ âm tính.
3. Dương tính Covid phải làm sao?
Dương tính Covid là gì? Dương tính Covid phải làm sao? Tất cả đều là những câu hỏi cấp thiết được đặt ra đối với những người chưa từng chăm sóc bệnh nhân nhiễm Covid-19 trước đó.
Tuy nhiên, bất cứ ai cũng có thể trở thành F0, việc tìm hiểu thông tin về những điều cần làm để bảo vệ bản thân khi dương tính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thời điểm dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp.
Đối với bệnh nhân cách ly tại nhà, việc đầu tiên sau khi phát hiện dương tính Covid chính là tiến hành xét nghiệm cho tất cả thành viên trong gia đình và chuẩn bị phòng cách ly. Để tránh lây lan virus gây bệnh, mọi người nên tự cách ly riêng rẽ, tránh ăn cùng nhau và chỉ cần một người trực tiếp chăm lo, “tiếp tế” cho F0.
Không nên quá lúng túng, hoảng hốt mà phải thật bình tĩnh và tuyệt đối không được rời khỏi phòng cách cho đến khi có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính. Bên cạnh đó, không tiếp xúc với vật nuôi, tránh sử dụng chung những vật dụng trong gia đình để hạn chế tối đa lây nhiễm.
F0 cũng cần đặc biệt lưu ý, không sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ chuyên môn. Một vài triệu chứng có thể bắt gặp trong quá trình điều trị như đau nhức, mệt mỏi nhưng không phải biểu hiện nguy hại đến sức khỏe.
4. Khi nào cần đến sự trợ giúp của nhân viên y tế?
Đối với những triệu chứng đơn giản như sốt và ho, bạn hoàn toàn có thể sử dụng paracetamol với liều lượng phù hợp. Cụ thể như sau:
Sốt
Người lớn: Trong trường hợp sốt cao trên 38.5°C kèm theo đau nhức, mệt mỏi, đau đầu, hãy uống 1 viên paracetamol 0,5g, tối đa 4 viên/ngày và tần suất từ 4-6 giờ/lần uống. Đồng thời, nên sử dụng cả oresol thay cho nước uống hàng ngày.
Trẻ em: Liều lượng sử dụng paracetamol cho trẻ em trong trường hợp sốt trên 38.5°C như sau: 10-15mg/kg/lần, ngày không quá 4 lần, cách nhau từ 4-6 giờ /lần uống. Sau khi cho trẻ uống 2 lần thuốc hạ sốt nhưng không thấy có sự tiến triển thì hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử lý kịp thời.
Ho
Sử dụng thuốc giảm ho và vitamin theo đơn của bác sĩ. Đặc biệt, gọi ngay cho nhân viên y tế nếu bạn đang gặp phải những triệu chứng như sau:
Khó thở, thở hụt hơi, thở rên, rút lõm lồng ngực, khò khè, phập phồng cánh mũi.
Nhịp thở tăng lên bất thường. Trong đó, ≥ 21 lần/phút đối với người lớn, ≥ 40 lần/phút đối với trẻ từ 1 đến 5 tuổi và ≥ 30 lần/phút đối với trẻ từ 5 - dưới 12 tuổi.
Đau tức ngực thường xuyên, cảm giác đau hơn khi hít sâu.
Tím tái môi và đầu móng tay, lạnh đầu ngón chân, ngón tay.
Trẻ em bỏ bú, sốt cao, mắt đỏ, môi đỏ, lưỡi đỏ, xuất hiện ban đỏ. | medlatec | 1,050 |
Thời gian của ca mổ ruột thừa và các phương pháp
Viêm ruột thừa xảy ra khá phổ biến và dễ gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử lý kịp thời. Phẫu thuật là cách điều trị duy nhất đối với bệnh lý này. Vậy mổ ruột thừa hiệu quả ra sao? Thời gian của ca mổ ruột thừa là bao lâu? Có những phương pháp thực hiện nào?
1. Thời gian của ca mổ ruột thừa là bao lâu?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, thời gian phẫu thuật ruột thừa phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh ở từng người và phương pháp phẫu thuật. Ngoài ra nó còn thay đổi tùy vào chất lượng của thiết bị phục vụ phẫu thuật. Bên cạnh đó, trình độ chuyên chuyên và kinh nghiệm của bác sĩ cũng có phần ảnh hưởng tới thời gian phẫu thuật.
Người có tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn, trong đó có trường hợp cấp cứu, khối viêm đã vỡ sẽ cần nhiều thời gian phẫu thuật hơn. Ngược lại, nếu bệnh mới ở giai đoạn đầu, chưa có triệu chứng hoặc triệu chứng còn rất nhẹ, người bệnh được mổ khá nhẹ nhàng, ít khó khăn và khá nhanh chóng. Đặc biệt, trường hợp viêm ruột thừa nhẹ có thể được mổ nội soi chỉ xâm lấn tối thiểu.
Bên cạnh đó, thời gian phẫu thuật tùy thuộc từng loại phẫu thuật. Hiện có hai phương pháp mổ viêm ruột thừa là: mổ mở và nội soi. Thời gian có thể dài ngắn khác nhau. Trung bình thời gian phẫu thuật thường từ 30 phút đến 1 tiếng. Thời gian có thể kéo dài hơn nếu trong quá trình phẫu thuật có xảy ra những vấn đề phát sinh, cần được khắc phục kịp thời.
Nhiều người quan tâm muốn biết thời gian của ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu
2. Các phương pháp mổ ruột thừa
Như đã nói ở trên, hiện có hai phương pháp mổ ruột thừa là mổ mở và mổ nội soi.
2.1. Mổ mở điều trị viêm ruột thừa
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường duy nhất (khoảng 5 – 10 cm) ở vùng phía dưới bên phải bụng để cắt ruột thừa ra ngoài và sau đó đóng vết mổ. Các trường hợp cần chỉ định mổ mở bao gồm:
– Viêm ruột thừa cần được điều trị ngay do gây nhiều đau đớn, nghi vỡ ruột thừa phải mổ cấp cứu.
– Bụng sưng quá to, ảnh hưởng tới tầm nhìn của bác sĩ phẫu thuật.
– Đã tiến triển thành viêm phúc mạc.
– Người bệnh đã từng mổ tại vùng bụng nhiều lần trước đây.
– Mắc bệnh phổi nặng.
– Đang mang thai.
– Bị béo phì.
Thời gian của ca mổ ruột thừa tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh ở từng người và phương pháp mổ
2.2. Mổ ruột thừa nội soi
Mổ nội soi viêm ruột thừa áp dụng cho những trường hợp chưa quá nghiêm trọng. Thêm vào đó người bệnh không mắc bệnh lý hay bất thường nào cản trở mổ nội soi.
Bước vào quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tạo 3 vết rạch rất nhỏ ở bụng. Qua một trong những vết rạch này, khí CO2 sẽ được bơm vào để hình ảnh ruột thừa rõ ràng hơn. Ở vết rạch thứ 2, bác sĩ có thể chèn ống nội soi (có gắn camera và nguồn sáng) hiển thị hình ảnh bên trong bụng lên một màn hình máy tính. Nhờ những hình ảnh trên màn hình, bác sĩ dễ dàng quan sát bên trong. Bác sĩ sử dụng dụng cụ phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa thông qua vết rạch thứ 3. Trong khâu cuối của phẫu thuật, bác sĩ tiến hành khâu các vết rạch.
Trường hợp trong khi mổ nội soi phát hiện thấy ruột thừa đã vỡ hoặc đã chuyển thành viêm phúc mạc, bác sĩ có thể chuyển sang mổ mở.
2.3. Phương pháp mổ ruột thừa nào được đánh giá cao hơn?
Trong phẫu thuật điều trị viêm ruột thừa, mổ nội soi là phương pháp được đánh giá cao hơn nhờ các ưu điểm rõ rệt. Bao gồm:
– Ít đau sau mổ.
– Đảm bảo thẩm mỹ vì không để lại sẹo.
– Thời gian phục hồi nhanh, không cần phải nằm viện lâu, giúp tiết kiệm chi phí.
– Hạn chế tối đa khả năng biến chứng sau phẫu thuật.
Nếu ruột thừa đã vỡ, người bệnh sẽ được hút chất mủ do ruột thừa rò rỉ trước khi tiến hành cắt ruột thừa. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định điều trị viêm phúc mạc bằng thuốc kháng sinh khoảng 6 – 8 tuần trước khi loại bỏ ruột thừa.
Thời gian một ca mổ ruột thừa trung bình kéo dài từ 30 phút tới 1 tiếng tùy độ khó và các vấn đề phát sinh nếu có | thucuc | 851 |
Chuyên gia hướng dẫn cách đo chiều dài dương vật sao cho chính xác
Tò mò về kích thước và đặc biệt là chiều dài dương vật là suy nghĩ chung của hầu hết nam giới. Tuy nhiên cách đo chiều dài dương vật sao cho chính xác nhất thì không phải ai cũng biết. Vậy đâu là cách đo chuẩn và nếu không may sở hữu một dương vật hơi nhỏ thì người đàn ông nên làm gì?
1. Kích thước dương vật bị chi phối bởi những yếu tố nào?
Những yếu tố dưới đây thường có tác động không nhỏ đến kích thước dương vật của cánh mày râu:
Lượng hormone: bước vào độ tuổi dậy thì, hormone testosterone trong cơ thể nam giới sẽ kích thích dương vật của nam giới phát triển về kích thước và dừng lại khi sang đến tuổi trưởng thành (khoảng 21 - 22 tuổi). Ở những người thiếu hụt loại hormone này, nếu bổ sung một cách hợp lý testosterone thì sẽ góp phần giúp cải thiện được kích thước dương vật. Tuy nhiên biện pháp này không áp dụng cho những người sở hữu dương vật có kích thước bình thường vì có thể khiến dương vật nhỏ đi do sự ức chế ngược hormone của cơ thể;
Chủng tộc: khác nhau về chủng tộc cũng tạo ra sự khác biệt trong kích thước dương vật;
Các yếu tố về môi trường, cảm xúc, thời tiết, chất kích thích: dương vật sẽ teo nhỏ hơn nếu thời tiết lạnh hoặc khi nam giới đang trong trạng thái sợ hãi. Ngược lại khi gặp người mình thích hoặc tiếp xúc với các hình ảnh, thông tin, ý nghĩ về tình dục thì dương vật của nam giới sẽ có hiện tượng cương lên.
2. Các cách đo kích thước dương vật chuẩn xác nhất
Người ta thường công nhận kích thước dương vật khi nó ở trong trạng thái cương cứng hết cỡ.
Cách đo chiều dài dương vật:
Người đàn ông cần thực hiện các động tác massage cho “cậu nhỏ” cho tới khi nó đạt tới kích thước lớn nhất;
Xác định gốc dương vật bằng cách cảm nhận một điểm cứng ở phần xương mu. Sau đó đặt đầu của một sợi dây tại gốc dương vật, phần còn lại của sợi dây trải dài dọc thân dương vật cho tới phần đỉnh “cậu nhỏ”;
Đánh dấu chiều dài dương vật trên dây rồi dùng thước đo lại đoạn dây này.
Cách đo chu vi dương vật: Vì dương vật mỗi đáng mày râu có hình dạng khác nhau nên để đo được chu vi dương vật, bạn cần:
Massage cho đến khi dương vật cương cứng;
Xác định phần dày nhất trên thân dương vật rồi dùng sợi dây quấn vòng quanh vùng này;
Đánh dấu lại và dùng thước thẳng để đo phần dây này.
Cách đo đường kính dương vật: vì dương vật có hình dáng giống với một khối trụ tròn. Do đó chu vi dương vật được ngầm hiểu là chu vi của hình tròn. Bạn hãy sử dụng kết quả chu vi dương vật bên trên chia cho pi (3,14).
3. Đo kích thước dương vật theo cách gián tiếp
Nhiều người truyền tai nhau về việc đo kích thước dương vật gián tiếp bằng cách dựa vào các cơ quan khác trên cơ thể vì tin rằng kích thước của những bộ phận khác cũng phản ánh phần nào về kích thước dương vật do chúng có sự liên quan đến nhau. Chẳng hạn như:
Đo chiều dài bàn chân;
Kích thước gang tay (khoảng cách từ ngón cái đến ngón trỏ);
Chiều dài của mũi;
Chiều dài ngón cái.
Cùng một số những phương pháp khác.
4. Phụ nữ nghĩ như thế nào về kích thước dương vật của đàn ông?
Một số báo cáo ghi nhận rằng trái ngược với những gì mà đàn ông nghĩ thì có đến 85% phụ nữ cảm thấy hài lòng với kích thước dương vật của nửa kia. Tuy nhiên tỷ lệ đàn ông hài lòng với “những gì mình có" chỉ dừng lại ở con số 55% - thấp hơn phụ nữ rất nhiều.
Đây là một kết quả khá bất ngờ vì phụ nữ không quá bận tâm tới kích thước “cậu nhỏ" của đối tác mà họ ưu tiên nhiều hơn tới sự hấp dẫn khác toát ra từ người đàn ông, ví dụ như mức độ lãng mạn, khiếu hài hước, trình độ giáo dục, công việc, tính cách, khả năng lắng nghe và thấu hiểu, sự quan tâm đối với người khác giới,...
Như vậy, có một sự thật rằng đàn ông không cảm thấy hài lòng về “cậu nhỏ" mà họ sở hữu cho dù kích thước đó đã đạt tiêu chuẩn chung. Một cuộc khảo sát với quy mô 50.000 người bao gồm cả nam giới lẫn phụ nữ đã cho thấy rằng, có khoảng 45% nam giới mong muốn dương vật của mình sẽ lớn thêm về kích cỡ.
Liệu rằng việc sở hữu một dương vật có kích thước nhỏ có gây ảnh hưởng lớn đến khả năng giường chiếu của người đàn ông?
Nhiều người nghĩ rằng nếu dương vật nhỏ và ngắn thì sẽ rất khó để cả hai đạt khoái cảm khi quan hệ tình dục, nhất là phụ nữ. Trên thực tế đây là một quan điểm sai lầm vì quan hệ tình dục là tập hợp của những hành vi phức tạp do nhiều yếu tố kết hợp như nội tiết, thần kinh, tâm lý.
Ở trạng thái bình thường “cô bé" của nữ giới thường ở dạng khép kín và chỉ mở ra khi giao hợp. Khả năng co giãn của thành âm đạo rất lớn nên khi làm chuyện ấy, “cô bé" đều có thể thích ứng với mọi dương vật có kích thước khác nhau.
Do đó, đối với chuyện chăn gối thì nhiều khi kích thước dương vật không quyết định được chất lượng cuộc vui. Thay vì cảm thấy tự ti vì “cậu nhỏ" của mình, nam giới nên dần học cách chấp nhận và bù đắp bằng các kỹ năng chăn gối khác như dạo đầu êm ái, tình cảm, kích thích cho nửa kia cảm thấy thích thú và hưng phấn hơn; thử nghiệm các tư thế dễ khiến người phụ nữ đạt khoái cảm; tập luyện để trở nên dẻo dai hơn, sung mãn hơn; giữ cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho,... | medlatec | 1,071 |
Đau bụng lâm râm khi mang thai tháng cuối
Đau bụng là triệu chứng thường gặp trong thai kỳ. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên chủ quan mà cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, đặc biệt là cơn đau bụng lâm râm khi mang thai tháng cuối, từ đó mà xử trí thích hợp.
Cơn đau bụng lâm râm khi mang thai tháng cuối chị em không thể chủ quan.
Những dấu hiệu thường gặp ở tháng cuối thai kỳ
Thai ít đạp hơn
So với tháng trước, thì thai nhi tháng này ít đạp hơn. Mẹ đừng lo lắng, đôi lúc bạn cảm nhận cú đá mạnh của bé ở sườn, bụng, chân tay bé chạm tới tử cung của mẹ.
Xuất hiện cơn đau nhiều hơn
Đầu bé lúc này sẽ chèn ép lên dây thần kinh và mạch máu ở xương chậu, dây chằng bị yếu đi do sự thay đổi hormone trong quá trình mang thai. Vì thế mẹ sẽ thấy những cơn chuột rút đau khó chịu xuất hiện. Thai phụ thường cảm giác mệt mỏi, nặng nề, cảm giác yếu đầu gối và khuỷu tay, nhất là khi vận động nhiều.
Khó thở, ợ nóng
Đến tháng thứ 9 thở ngắn, khó thở, ợ nóng sẽ quay trở lại với mẹ. Thêm vào đó, mẹ cũng thường gặp táo bón, tiểu rắt do bàng quang chịu sức ép của thai nhi.
Tăng áp lực xương chậu
Mẹ cảm thấy cơn đau ở xương sống và xương chậu khi bé tụt xuống dưới chuẩn bị cho cơn chuyển dạ. Nên thay đổi tư thế nằm, để làm dịu cơn đau, duy trì đi bộ nhẹ nhàng mỗi ngày.
Khó ngủ về đêm
Mỏi lưng, tức bụng và nhiều rắc rối khiến mẹ bầu khó ngủ về đêm. Chính vì thế hãy ngủ trưa nhiều hơn để nạp lại năng lượng cho cơ thể.
Đau bụng lâm râm khi mang thai tháng cuối
Nguyên nhân đau bụng lâm râm khi mang thai tháng cuối cũng có thể do thai phụ quá căng thẳng, lo lắng. Ngoài ra khi thai nhi đã lớn, chèn vào vùng xương chậu, thường xuyên đạp sẽ gây tức bụng, đau bụng. Tuy nhiên đó cũng có thể là dấu hiệu của sinh non, bong nhau non, nhiễm trùng đường tiết niệu… nên đi khám và theo dõi
Sinh non
Khác với cơn gò Braxton Hicks – các cơn đau kéo dài và thường xuyên khi sắp sinh, sinh non biểu hiện là đau bụng kèm rò rỉ nước ối, bong nút nhầy, đau lưng. Thai phụ cần phải được đưa đến bệnh viện ngay.
Sinh non là một trong những nguyên nhân gây đau bụng dưới lâm râm.
Bong nhau non
Bong nhau non là tình trạng nhau thai tách ra khỏi thành tử cung của mẹ trước khi mẹ chuyển dạ. Bị bong nhau trước khi được sinh gây ra nhiều nguy hiểm cho cả mẹ và bé, cần được cấp cứu khẩn cấp. Khi bong nhau thai, mẹ sẽ thấy xuất hiện đau bụng, đau lưng, các cơn co thắt mạnh ở bụng, chảy máu.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Ngoài đau bụng dưới, khi đi tiểu tiện, thai phụ bị nóng rát, tiểu thường xuyên, nước tiểu có mùi. Trường hợp nhiễm trùng tiết niệu nặng, mẹ bị ớn lạnh, sốt, tiểu kèm máu và mủ. Nếu chủ quan không xử trí bệnh có thể gây sinh non.
| thucuc | 580 |
14/05/2020, Tọa đàm online: “Chăm sóc và bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh”
TS Trần Việt Tú và BS Bùi Văn Long.
Theo số liệu thống kê tại Hội nghị khoa học Thiết lập mạng lưới Microbiome toàn cầu năm 2019, Bệnh về đường tiêu hóa đứng top đầu trong các bệnh nội khoa tại Việt Nam. Khoảng 70% người Việt có nguy cơ mắc bệnh về đường tiêu hóa do nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP). Trong đó, số người nhiễm bệnh về tiêu hóa hiện chiếm 10% dân số. Các bệnh thường gặp là táo bón, tiêu chảy, trào ngược, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, tá tràng, trực tràng, ung thư.
Hệ tiêu hóa có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và chuyển hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa còn được coi là “bộ não thứ 2” ảnh hưởng đến vùng cảm xúc, hành vi của não bộ.
Nguyên nhân khiến các bệnh về tiêu hóa gia tăng là ô nhiễm môi trường, điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm không bảo đảm; nhiều người có thói quen ăn uống tùy tiện, thiếu tính khoa học, không đủ chất.
Tham gia chương trình quý khán giả có cơ hội giao lưu trực tiếp với khách mời của chương trình đó là:
PGS.
Tất cả các câu hỏi của khán giả sẽ được 02 khách mời của chương trình giải đáp trực tiếp.
Ngoài ra, tất cả các khách hàng xem online trực tiếp buổi tọa đàm sẽ được tặng Quà tặng Chăm sóc sức khỏe trị giá:
✔️ 200.
Chỉ còn 2 ngày nữa là chương trình sẽ diễn ra, để được tư vấn từ chuyên gia của chương trình, Quý khán giả quan tâm đến chủ đề, có thể comment trước câu hỏi tại bài viết này để không bỏ lỡ cơ hội tương tác trực tiếp cùng khách mời. | medlatec | 320 |
Chung sống với bệnh gout mãn tính
Gout hay thống phong là bệnh lý xảy ra do rối loạn acid uric, nếu không được điều trị sẽ dẫn đến bệnh lý mãn tính. Vậy Gout mãn tính là gì, nguyên nhân và cách điều trị bệnh Gout mãn tính như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh học Gout mạn tính
Gout mãn tính là hậu quả của tình trạng mất cân bằng giữa sản xuất và đào thải acid uric kéo dài, dẫn đến dư thừa quá mức và lắng đọng tinh thể urat tại nhiều cơ quan trong cơ thể mà điển hình là tại các khớp.Tình trạng tăng acid uric nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ tiến triển thành Gout mãn tính. Cơn Gout cấp khởi phát đầu tiên, tiếp đó các cơn đau cấp tính khởi phát với tần suất dày hơn, cường độ đau mạnh hơn và dữ dội hơn, cuối cùng dẫn đến Gout mãn tính.Thời gian tiến triển từ bệnh Gout cấp tính sang Gout mãn tính có thể là vài năm hoặc vài chục năm. Trong thời gian chuyển biến bệnh, người bệnh có thể không có triệu chứng gì nhưng các tinh thể urat vẫn tiếp tục lắng đọng âm thầm làm cho bệnh lý ngày càng nặng hơn.Gout mãn tính khó điều trị và thời gian điều trị kéo dài hơn nhiều so với Gout cấp tính. Ngoài ra, các biến chứng của Gout mãn tính ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu người bệnh không được điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân gây bệnh Gout mãn tính
Bệnh Gout thường tiến triển đến mãn tính do các nguyên nhân sau:Sự chủ quan của người bệnh: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến làm cho bệnh Gout chuyển biến ngày càng xấu đi. Tâm lý chủ quan và không chú ý đến độ nghiêm trọng của bệnh, đặc biệt là tình trạng tự ý ngưng điều trị khi thấy triệu chứng bệnh được cải thiện. Một số người bệnh vừa trải qua cơn Gout cấp nhưng vẫn tự ý bỏ qua việc điều trị vì nghĩ bệnh không nguy hiểm và không để lại biến chứng nào;Không phát hiện và điều trị kịp thời cơn Gout cấp: Không điều trị hoặc điều trị không đúng cách bệnh Gout trong giai đoạn cấp tính là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự tiến triển đến giai đoạn mãn tính của bệnh;Chế độ ăn uống hợp lý: Chế độ ăn uống chứa quá nhiều Purin, uống nhiều rượu bia... là một trong những yếu tố dẫn đến Gout mãn tính;Sử dụng thuốc không đúng cách: Người bệnh không tuân thủ đúng liệu trình điều trị hoặc dùng thuốc không đúng cách làm cho bệnh không những không thuyên giảm mà còn tiến triển xấu đi.
3. Triệu chứng của bệnh Gout mãn tính
Các triệu chứng Gout mãn tính như sau:Viêm khớp do Gout mãn tính: Các đợt viêm cấp lặp lại và có xu hướng nặng hơn. Tổn thương khớp có thể xảy ra ở khớp khởi phát đầu tiên, đến giai đoạn mãn tính sẽ xuất hiện thêm ở các khớp khác trên cơ thể như khớp bàn – ngón chân, khớp ngón chân cái bên đối diện, khớp gối, khớp cổ chân, cổ tay, khủy tay. Các cơn đau – viêm khớp kèm theo biến dạng và hủy hoại khớp;Xuất hiện hạt Tophi: Tình trạng xuất hiện hạt Tophi xảy ra ở người bệnh bị Gout mãn tính. Nguồn gốc của Tophi là do sự tích lũy các muối urat natri trong các mô liên kết. Ban đầu các hạt Tophi kích thước nhỏ nằm quanh khớp và di chuyển được. Sau thời gian dài, các tinh thể muối này sẽ tăng lên về kích thước tạo nên một khối nổi dưới da với các đặc điểm như sau: Kích thước thay đổi, không đau, hình tròn rắn. Phần da phủ trên các hạt Tophi mỏng, bình thường và có thể nhìn thấy màu trắng nhạt của tinh thể trong hạt. Vị trí hạt Tophi thường gặp là khuỷu tay, vành tai, cạnh khớp tổn thương, bàn tay, bàn chân, cổ tay. Hạt Tophi cũng là nguyên nhân làm biến dạng, hạn chế sự vận động của bàn chân và bàn tay người bệnh. Các hạt nếu như bị vỡ sẽ dẫn đến nhiễm trùng, viêm và hoại tử;Sỏi thận: Nồng độ acid uric tăng cao kéo dài đồng nghĩa với việc thận phải tăng cường làm việc để đào thải nhằm lấy lại cân bằng. Sự tập trung acid uric tại thận tăng lên dẫn đến lắng đọng tạo thành hạt Tophi ở khớp, tinh thể urat dễ kết tinh và lắng đọng tại thận dẫn đến sỏi thận.
4. Điều trị Gout mãn tính
“Cách điều trị bệnh Gout mãn tính là gì?”. Theo đó, điều trị Gout mãn tính cần nhiều thời gian và tốn kém hơn nhiều so với điều trị Gout mãn tính. Mục tiêu điều trị Gout mãn tính là tránh đợt cấp trong giai đoạn mãn, giảm biến chứng và tổn thương, hiệu quả điều trị đạt được khi nồng độ acid uric duy trì dưới 6mg/ d. L. Các phương pháp điều trị Gout mãn tính bao gồm:Chế độ ăn: Chế độ ăn ở người bệnh Gout mãn tính tương tự như Gout cấp tính, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Không chứa nhiều quá 150g protein mỗi ngày, không ăn các thực phẩm giàu Purin như tôm, cua, nội tạng động vật, thịt bê, cá béo.. không uống rượu bia và các chất kích thích như cà phê, trà. Dùng các loại nước khoáng chứa kiềm để trung hòa lượng acid uric dư thừa;Điều trị bằng thuốc: Người bệnh sẽ được chỉ định các loại thuốc điều trị Gout bào gồm thuốc kháng viêm và thuốc giảm acid uric máu. Thuốc kháng viêm được chỉ định ở người bệnh có cơn Gout cấp hoặc điều trị tổn thương xương khớp do Gout mãn tính gây ra. Các thuốc được sử dụng phổ biền là thuốc kháng viêm không steroid, Corticoid và Colchicin. Các thuốc trên có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với nhau theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc giảm acid uric máu được chỉ định phụ thuộc vào nồng độ acid uric trong cơ thể. Thông thường, người bệnh phải sử dụng nhóm thuốc này đến khi nồng độ acid uric đạt được dưới 6mg/ dl (người bệnh Gout mạn tính có hạt Tophi cần đạt nồng độ acid uric máu dưới 5mg/dl).
5. Phòng ngừa bệnh Gout
Một số phương pháp phòng ngừa bệnh Gout như sau:Thăm khám bác sĩ nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng của bệnh Gout, không tự ý sử dụng thuốc mà cần được thăm khám và chẩn đoán bởi bác sĩ điều trị;Tái khám theo đúng định kỳ sẽ giúp người bệnh kiểm soát được tình trạng bệnh, xử lý được những vấn đề bất thường;Luyện tập thể dục hàng ngày;Xây dựng chế độ ăn uống khoa học;Hạn chế ăn các loại thịt đỏ, hải sản và nội tạng động vật.Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội, nguy cơ và tỉ lệ mắc bệnh Gout ngày càng tăng lên và có xu hướng trẻ hóa. | vinmec | 1,241 |
Dấu hiệu cho thấy bạn bị viêm xoang
Viêm xoang là bệnh tai mũi họng gây ra nhiều phiền toái trong sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh khi mắc phải. Tuy nhiên, luôn có những triệu chứng cảnh báo bạn đang bị viêm xoang nhưng nhiều người thường bỏ qua và khi phát hiện thì bệnh đã trở nên nghiêm trọng, khó khăn trong việc điều trị. Vậy những dấu hiệu này là gì? Cùng tìm hiểu rõ hơn về các triệu chứng và bệnh viêm xoang thông qua những thông tin dưới đây.
1. Bệnh viêm xoang
Hình ảnh xoang bình thường và xoang bị viêm
Viêm xoang hiểu đơn giản là các hốc xoang vùng mặt bị viêm do các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, nấm, hoặc do các phản ứng dị ứng (dị ứng với khói bụi, nấm, mùi lạ, thời tiết,….) gây nên.
Trên khuôn mặt của chúng ta, có 4 loại hốc xoang: Xoang hàm, xoang sàng, xoang bướm và xoang trán đối xứng nhau ở hai bên mặt. Tương ứng với các hốc xoang này, tình trạng viêm có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào hoặc thậm chỉ cả 4 vùng xoang. Theo thống kê, viêm xoang phổ biến nhất là viêm vùng xoang hàm.
Dựa theo tính chất của viêm xoang, có thể phân thành các dạng viêm xoang cấp tính, viêm xoang mạn tính và viêm xoang do nấm.
– Viêm xoang cấp tính là tình trạng xoang bị viêm phần lớn do virus, vi khuẩn hoặc là hậu quả của tình trạng viêm mũi cấp tính, viêm áp xe răng hàm,… Nhưng nhìn chung, tình trạng cấp tính thường chỉ dừng lại theo đợt, điều trị nhanh, và có thể đánh giá là chớm bị viêm xoang.
– Viêm xoang mạn tính là tình trạng viêm bị tái phát nhiều lần, thường có liên quan trực tiếp tới tình trạng viêm xoang gây ra do dị ứng (khói bụi, chất gây ô nhiễm,..) cấu trúc mũi bất thường (vẹo vách ngăn, polyp mũi,…). Viêm xoang mạn tính khó điều trị và cũng dễ tái phát khi gặp các tác nhân thuận lợi cho bệnh.
– Viêm xoang nấm bản chất là tình trạng viêm xoang do nấm gây nên, có thể là viêm xoang cấp tính hoặc mạn tính nhưng được giới thiệu riêng bởi những đặc trưng khác biệt so với các nguyên nhân khác. Thêm vào đó, nếu bị viêm xoang do nấm xâm lấn, người bệnh không điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
2. Dấu hiệu cho thấy bạn bị viêm xoang
Chảy dịch mũi, đau nhức, suy giảm thị lực,… là những dấu hiệu đặc trung cho thấy bạn bị viêm xoang
Viêm xoang gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày, nhưng không phải ai cũng nhận ra những triệu chứng cảnh báo để chủ động thăm khám sớm. Để biết mình có thể đang bị viêm xoang hay không, bạn có thể dựa vào những dấu hiệu cảnh báo đặc trưng dưới đây:
-Tình trạng chảy nước mũi: Đây là dấu hiệu chung của rất nhiều bệnh lý tai mũi họng trong đó có viêm xoang. Do sự hoạt động của vi khuẩn, vi rút, nên dịch mũi của viêm xoang phần lớn sẽ đặc sánh, có màu vàng đến xanh. Nếu bạn viêm xoang trước thì dịch mũi sẽ chảy ra ngoài cửa mũi, nếu bị viêm xoang sau thì dịch mũi sẽ chảy xuống đường họng. Tình trạng chảy nước mũi còn khiến niêm mạc phù nề, xung huyết, kéo theo tình trạng nghẹt mũi và khiến cho người bệnh khó thở bằng mũi, phải thở bằng miệng. Điều này vô hình chung lại làm gia tăng tình trạng nhiễm khuẩn vùng họng, gây viêm họng.
-Đau nhức: Tình trạng đau nhức phụ thuộc vào vị trí viêm xoang. Cụ thể nếu viêm xoang hàm, bạn sẽ thấy đau ở vùng mặt trước xoang hàm, đau răng và nhức đầu vùng trán. Nếu bạn bị viêm xoang sàng, cơn đau sẽ xuất hiện ở sau và vùng giữa hai mắt, đau quanh ổ mắt và bị chảy nước mắt. Nếu bạn bị viêm xoang bướm, cơn đau sẽ tập trung chủ yếu ở khóe mắt, tại vị trí xoang bướn. Nếu viêm xoang trán thì các cơn đau tập trung ở vùng trán và nhức xung quanh đầu.
– Suy giảm vị giác và khưu giác: Khả năng ngửi và nếm có thể bị mất đi khi viêm xoang quá nặng.
– Mệt mỏi, suy giảm trí nhớ: Ngoài những dấu hiệu trên thì tình trạng mệt mỏi sẽ thường xuyên diễn ra khi những cơn xoang tái phát, kèm theo đó là tình trạng suy giảm trí nhớ cũng xảy ra.
Một số tình trạng viêm xoang mạn là hậu quả của viêm mũi dị ứng. Vì thế nếu bị viêm mũi dị ứng liên tục hoặc xuất hiện những dấu hiệu trên bạn không được chủ quan mà cần tới thăm khám ngay. Để chẩn đoán chính xác bạn có đang bị viêm xoang hay không và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ cần thực hiện nội soi mũi xoang và chụp CT hoặc X Quang.
3. Điều trị viêm xoang
Điều trị viêm xoang cần tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý. Sau khi thăm khám và chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. Đối với tình trạng viêm xoang mức độ nhẹ thì sử dụng thuốc để làm giảm các triệu chứng viêm xoang là phương pháp điều trị phổ biến. Tuy nhiên đối với trường hợp viêm xoang nặng và có biến chứng, có thể người bệnh phải thực hiện phẫu thuật.
Phẫu thuật điều trị viêm xoang là phẫu thuật nội soi, nhằm loại bỏ tổ chức xoang viêm, mở thông xoang giúp người bệnh lưu thông đường thở. Trong tất cả các phẫu thuật điều trị viêm xoang, phẫu thuật viêm xoang do nấm xâm lấn gây ra là phức tạp nhất bởi dạng viêm xoang này rất dễ tái phát và bác sĩ không có chuyên môn vững có thể không lấy đi tận gốc bệnh tích. Mặt khác viêm xoang do nấm xâm lấn có biến chứng nguy hiểm, có thể xâm nhập bào tử nấm vào mạch máu gây nhiễm trùng hoặc lan sâu gây nên những vùng nhiễm nấm ở các bộ phận khác vùng mặt, trán. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ cần kết hợp điều trị với thuốc để viêm xoang.
4. Viêm xoang có thể tái lại không?
Thực tế, tình trạng viêm xoang thường tái phát theo chu kỳ theo mùa hoặc nhiều người có cơ địa nhạy cảm có thể tái viêm xoang bất cứ khi nào nên nhiều người lần tưởng rằng cần phải sống chung với viêm xoang hay viêm xoang không thể dứt điểm được. Viêm xoang cũng như các bệnh lý khác, tỷ lệ tái phát hoàn toàn có thể xảy ra. Tuy nhiên, bạn không nên có quan điểm “sống chung cả đời với viêm xoang” vì bệnh lý này hoàn toàn có thể phòng ngừa.
Để tránh bị viêm xoang tái phát, bạn cần chủ động bảo vệ cơ thể từ bên trong và bên ngoài. Rất nhieeuf người bệnh đã thành công tránh tái phát viêm xoang bằng những thói quen tích cực sau đây:
– Ăn uống, sinh hoạt, vận động điều độ.
– Luôn có thói quen vệ sinh răng miệng, vệ sinh mũi đúng cách.
– Chủ động bảo vệ mũi tránh tiếp xúc với các tác nhân như khói bụi, chất độc, phấn hoa, nấm mốc, không khí lạnh,….
– Luôn giữ ấm mũi, đặc biệt là thời điểm vừa ngủ dậy, tránh tiếp xúc với khí lạnh.
Trên đây là những thông | thucuc | 1,337 |
Điểm danh các loại thuốc tẩy giun dành cho trẻ an toàn
Các chuyên gia khuyến cáo, trẻ từ 2 tuổi trở lên cần uống thuốc tẩy giun định kỳ 6 tháng 1 lần để loại bỏ giun ký sinh trong đường ruột, bảo vệ sức khỏe. Trên thị trường hiện có các loại thuốc tẩy giun dành cho trẻ rất đa dạng, hầu hết đều dễ sử dụng và an toàn, song cha mẹ cần lựa chọn đúng loại thuốc và sử dụng đúng cách mới đem lại hiệu quả tốt nhất.
1. Tại sao trẻ nhiễm giun đường ruột?
Nhiễm giun đường ruột không phải là tình trạng hiếm gặp ở trẻ nhỏ, song nhiều bậc phụ huynh còn chủ quan khiến bệnh kéo dài, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho trẻ như: sút cân, thiếu dinh dưỡng, đau bụng, thiếu máu, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa,…
Trẻ nhiễm giun đường ruột do nuốt phải trứng giun từ nhiều nguồn như:
1.1. Trứng giun sán có trong nguồn nước bị ô nhiễm
Tình trạng nguồn nước nhiễm trứng giun sán thường gặp ở các vùng nông thôn, điều kiện kinh tế và vệ sinh chưa đảm bảo. Việc nuôi trồng sử dụng phân người, phân động vật cũng làm tăng nguy cơ khiến trứng giun xâm nhập vào nguồn nước gây bệnh ở trẻ.
1.2. Trứng giun có trong đất
Trứng giun sán có thể tồn tại trong đất, khi trẻ chơi và tiếp xúc với đất này cũng dễ bị nhiễm giun hoặc trứng giun. Đây cũng là nguyên nhân thường gặp khiến trẻ nông thôn có nguy cơ nhiễm giun sán các loại cao hơn trẻ ở thành phố.
1.3. Trứng giun có trong thực phẩm
Nếu trẻ ăn phải các loại rau củ, thịt, trái cây có nhiễm trứng giun sán chưa được chế biến chín thì chúng hoàn toàn có thể xâm nhập vào cơ thể và ký sinh gây bệnh.
1.4. Trứng giun có trong vật nuôi
Vật nuôi hoàn toàn có thể trở thành vật trung gian khiến trẻ lây nhiễm giun sán.
Với những nguồn lây nhiễm trên, thường xuyên rửa tay sát khuẩn, giữ vệ sinh cơ thể và môi trường tốt, ăn chín uống sôi đảm bảo vệ sinh thực phẩm sẽ giúp ngăn ngừa tốt nguy cơ nhiễm giun sán. Tuy nhiên, việc ngăn ngừa kiểm soát ở trẻ nhỏ còn hạn chế, đối tượng này còn có hệ đường ruột yếu dễ nhiễm bệnh. Vì thế các chuyên gia khuyến cáo, trẻ từ 2 tuổi trở lên nên được uống thuốc tẩy giun định kỳ 6 tháng một lần.
Nếu trẻ có các triệu chứng nhiễm giun cần cho trẻ dùng thuốc hoặc đưa trẻ đi khám bác sĩ để được xác định nguyên nhân. Các triệu chứng nhiễm giun thường gặp bao gồm: thiếu máu, sút cân, hay đau bụng, nôn, tiêu chảy, cơ thể mệt mỏi và tiêu chảy, đi tiểu thường xuyên,…
2. Các loại thuốc tẩy giun dành cho trẻ an toàn, hiệu quả
Các loại thuốc tẩy giun dành cho trẻ trên thị trường hiện rất đa dạng do nhiều công ty dược phẩm sản xuất và phân phối. Song có thể chia thành các nhóm thuốc tẩy giun chứa hoạt chất cơ bản như sau:
2.1. Thuốc tẩy giun Mebendazol
Thuốc tẩy giun này được bào chế dạng viên nén 500mg, có vị ngọt trái cây giúp trẻ dễ uống. Để tẩy giun, trẻ chỉ cần uống một lần duy nhất gồm viên nén định lượng 500 mg vào buổi sáng để đạt hiệu quả tẩy giun tối ưu.
Ngoài ra, thị trường còn có thuốc Mebendazol dạng viên nén 100g cho trẻ nhỏ tuổi hơn, uống trong 3 ngày hoặc dạng dung dịch uống nhưng không phổ biến.
2.2. Thuốc tẩy giun Pyrantel
Một trong các loại thuốc tẩy giun dành cho trẻ phổ biến là Pyrantel, được bào chế dạng viên nén 250mg hoặc 125mg, phù hợp với từng đối tượng trẻ khác nhau. Để tính toán liều dùng phù hợp, cha mẹ cần dựa trên cân nặng của trẻ với lượng tương ứng là 10mg cho mỗi kg cân nặng, trẻ cần uống 1 liều duy nhất để tẩy giun hiệu quả.
2.3. Thuốc tẩy giun Albendazole
Loại thuốc tẩy giun này được sản xuất ở dạng viên nén 400mg uống duy nhất 1 lần, được khuyến cáo nên sử dụng vào buổi sáng.
Các loại thuốc tẩy giun trên có hiệu quả khác nhau với từng loại giun ký sinh khác nhau, do đó bác sĩ sẽ thường cần kiểm tra xác định loại giun trẻ nhiễm phải để chỉ định thích hợp. Với trẻ nhiễm giun đũa, thuốc tẩy giun hiệu quả là Albendazole hoặc Mebendazol.
Pyrantel hoặc Praziquantel phù hợp với trẻ nhiễm sán dây, thuốc làm tê liệt và loại ký sinh trùng này sẽ được đẩy ra ngoài cùng phân. Trong trường hợp trẻ nhiễm giun kim, bác sĩ sẽ kê thuốc đặc trị phù hợp. Sau khi uống thuốc tẩy giun, giun sẽ được tiêu diệt và đẩy ra ngoài qua đường phân trong một vài ngày. Để tẩy giun hiệu quả, chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi cho trẻ là rất quan trọng.
3. Một số tác dụng phụ trẻ có thể gặp khi dùng thuốc tẩy giun
Thuốc tẩy giun có hiệu quả cao với trẻ bị nhiễm giun ký sinh đường ruột, ngoài ra khá an toàn với sức khỏe của trẻ. Trẻ sau khi dùng thuốc tẩy giun có thể gặp phải một số tác dụng phụ song đa phần là nhẹ, tự khỏi sau vài ngày như:
Đau đầu.
Buồn nôn hoặc nôn mửa.
Chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa.
Tiêu chảy, đau bụng.
Các loại thuốc tẩy giun dành cho trẻ khác nhau sẽ có hướng dẫn sử dụng cụ thể để đạt hiệu quả tẩy giun tốt nhất. Song hầu hết các thuốc tẩy giun có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn, không phải nhịn đói trong thời gian dài nên trẻ vẫn có thể học tập, hoạt động hàng ngày được.
Bên cạnh điều trị bằng các loại thuốc tẩy giun, cần lưu ý thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh bệnh cho trẻ nhỏ và cả gia đình bằng một lối sống an toàn, khỏe mạnh, đảm bảo vệ sinh thực phẩm. Đừng quên tẩy giun định kỳ cho trẻ trên 2 tuổi mỗi 6 tháng, đưa trẻ đi khám nếu có
những dấu hiệu nghi ngờ nhiễm giun. | medlatec | 1,067 |
Trẻ em dễ bị biến chứng viêm kết mạc vì đau mắt đỏ
Dù số người đau mắt đỏ đang giảm xuống, nhưng vẫn xuất hiện theo “chùm” ca bệnh, một người bị là cả nhà bị lây, lây cho cơ quan, lớp học… do khâu vệ sinh, phòng bệnh chưa tốt. Trẻ em cũng dễ bị biến chứng do dụi mắt, vệ sinh mắt không triệt để.
Trẻ em là đối tượng dễ bị lây đau mắt đỏ do ý thức phòng bệnh chưa tốt và
cũng dễ bị biến chứng viêm kết giác mạc do việc vệ sinh mắt, điều trị không triệt để. Ảnh: H. H
Nguyên nhân khiến cả gia đình đều bị đau mắt đỏ chủ yếu là do khâu phòng bệnh chưa tốt. Nhiều người dù rửa mắt, nhỏ thuốc cho con, khi nước mắt trẻ bị chảy vào chăn, ga, gối thì cũng không thay mà cả gia đình vẫn ngủ và dễ dàng lây lan. Hay các vật dụng sinh hoạt trung trong gia đình như điều khiển ti vi, cốc uống nước… hoàn toàn có thể xảy ra tình huống trẻ rụi mắt, rồi cầm vào các vật chung đó, người lớn không biết cầm phải, rồi lại vô tình đưa tay lên mắt…
“Bất cứ căn bệnh nào lây lan qua đường hô hấp đều có tốc độ lây truyền nhanh và đau mắt đỏ cũng không là ngoại lệ. Vi rút dễ dàng lây qua hô hấp, tiếp xúc, lây qua những vật dụng hàng ngày như khăn rửa mặt, đồ chơi, bát ăn, cốc uống… Đáng sợ nhất là giai đoạn ủ bệnh bởi tốc độ lây truyền nhanh nhất cũng là ở giai đoạn này. Khi mới nhiễm vi-rút, người bệnh không có triệu trứng nên không biết để phòng ngừa cho người khác. Vì thế thường xảy ra tình trạng cả nhà cùng đau mắt đỏ vì lây lan nhau. Nhiều trường hợp, người lớn khỏi rồi nên chủ quan khi chăm sóc con dẫn đến tái nhiễm”, BS Cương nói.
Đáng nói, dịch năm nay có một đặc thù, đó là số người bị đau mắt đỏ điều trị kéo dài ngày hơn và nhiều trẻ nhỏ diễn tiến nặng vì cha mẹ không biết chăm sóc.
Trong một buổi khám, bác sĩ có thể gặp 10 – 15
trường hợp bệnh nhân bị biến chứng viêm kết, giác mạc do đau mắt đỏ (chiếm 10 – 15% trong tổng số bệnh nhân đau mắt đỏ tới khám). Khi đã bị viêm giác mạc, thời gian điều trị kéo dài gấp 3 – 4 lần điều trị đau mắt đỏ với chi phí tốn kém hơn nhiều (chi phí chữa đau mắt đỏ chỉ khoảng 150 nghìn tiền thuốc). Chưa kể tình trạng viêm giác mạc kéo dài khiến người bệnh vô cùng khó chịu, luôn bị đỏ mắt (mặc cảm khi đối diện với người khác vì sợ lây bệnh), đau chói mắt, cộm mắt… ảnh hưởng đến công việc và học tập.
Nhất là ở trẻ em, bị biến chứng viêm kết mạc, thời gian điều trị càng lâu hơn bởi trẻ nhỏ không ý thức được, vẫn luôn tay dụi mắt khiến tổn thương lâu hơn.
Chị Nguyễn Thị Hạnh (Xa La, Hà Đông, Hà Nội) cho biết, con gái 1 tuổi của chị mắt sưng húp không thể mở được sau 3 ngày điều trị tại nhà. Vì điều kiện không nghỉ làm được, chị đã dặn người nhà nhỏ thuốc cho con, nhưng người lớn khi nhớ khi quên, rồi không để ý được khiến bé liên tục dụi mắt, đến mức mắt sưng, kèn đặc dử, rồi rụng cả mi mắt.
Khi đưa con đến khám tại BV Mắt Trung ương, bác sĩ chẩn đoán cháu bị viêm giác mạc do biến chứng, chăm sóc, điều trị không đúng. Tình trạng viêm của cháu phải điều trị cả tháng trời mới mong ổn định. Hiện bé rất bị chói, cộm, dử mắt nhiều và phải dùng nhiều loại thuốc kết hợp.
“Con còn nhỏ, mỗi lần bế vật con ra để rửa mắt, nó cong người lên chống lại, khóc ngằn ngặt lại sợ con nôn trớ, rồi khóc nhiều viêm họng… nên nhiều khi nhỏ giọt được, giọt không. Chủ quan để giờ không chỉ có một loại thuốc, mà phải nhỏ thêm rất nhiều loại thuốc, càng khó khăn hơn”, chị Hạnh lo lắng nói.
Theo BS Cương, trường hợp đau mắt đỏ dẫn đến viêm giác mạc như cháu bệnh nhi này không phải cá biệt mà rất phổ biến. Có bệnh nhân bị biến chứng viêm giác mạc nặng, phải điều trị liên tiếp 6 tháng mới ổn định, với chi phí điều trị vô cùng tốn kém, gấp hàng vài chục lần so với điều trị đau mắt đỏ thông thường. Chưa kể tình trạng viêm giác mạc kéo dài khiến người bệnh vô cùng khó chịu, luôn bị đỏ mắt (mặc cảm khi đối diện với người khác vì sợ lây bệnh), đau chói mắt, cộm mắt… ảnh hưởng đến công việc và học tập.
Khi bị đau mắt đỏ thường chỉ cần chăm sóc, giữ vệ sinh mắt, rửa mắt hàng ngày nhiều lần bằng nước muối sinh lý, sau 7 - 10 ngày bệnh sẽ khỏi mà không phải dùng kháng sinh. Tuy nhiên, trong mùa dịch này, số bệnh nhân đến khám vì đau mắt đỏ kéo dài hơn 10 ngày rất phổ biến. Theo BS Hoàng Cương, nhiều khả năng do việc tự dùng các loại thuốc, khiến tình trạng bệnh nặng hơn, hay việc bệnh nhân tự ý dùng các thuốc chứa desamethasol lâu ngày khiến hệ miễn dịch mắt suy giảm, thời gian hồi phục cũng lâu hơn. Hơn nữa, nhiều người chỉ chăm chăm nhỏ thuốc mà quên mất khâu rửa, vệ sinh mắt thật sạch trước khi nhỏ thuốc để đẩy vi rút ra ngoài, nên thời gian khỏi bệnh cũng lâu hơn.
Người lớn cũng luôn cần nhắc trẻ ý thức phòng lây lan cho trẻ khác, hạn chế dụi tay vào mắt, khi dụi mắt phải rửa bằng xà phòng để tránh lây lan cho người khác. Dùng gạc diệt khuẩn lau, thấm nước mắt, dử mắt phải bỏ vào túi riêng, vứt vào thùng rác, không vứt bừa bãi… Quan trọng nhất là thường xuyên rửa tay xà phòng khi đi từ nơi công cộng về nhà, khi cầm, nắm cửa, nút bấm cầu thang… và tránh đưa tay lên mắt.
Trước dịch bệnh đau mắt đỏ diễn biến phức tạp, dù căn bệnh này không nằm trong số những bệnh truyền nhiễm phải báo cáo, nhưng Bộ Y tế đã có văn bản yêu cầu sở y tế các địa phương tăng cường công tác phòng chống, giám sát dịch đau mắt đỏ, đặc biệt tại các nhà trẻ, trường học và tổ chức hướng dẫn triển khai các biện pháp phòng chống cách ly, điều trị kịp thời. Bộ Y tế cũng yêu cầu các địa phương sẵn sàng thuốc, vật tư, hóa chất để chống dịch. | medlatec | 1,181 |
Tác dụng của dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml
Dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml có thành phần chính là hợp chất Natri clorid. Loại dịch truyền này được sử dụng để làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc khác, dùng thay thế dịch ngoại bào, bổ sung điện giải và nước trong các trường hợp mất nước... Tìm hiểu các thông tin chung về công dụng của dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml sẽ giúp bệnh nhân nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Dịch truyền Natri Clorid 0,9% 500ml là gì?
Natri Clorid 0,9% 500ml hay còn gọi là nước muối sinh lý, được bào chế dưới dạng dịch truyền tĩnh mạch đẳng trương, có thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: 154 mmol Natri và 154 mmol Clo.Tổng lượng Natri của cơ thể người bình thường được tính toán là khoảng 80 mmol/kg trong đó có 97% nằm ở ngoại bào và 3% nằm trong nội bào. Tốc độ thay thế Natri sử dụng hàng ngày được tính toán là khoảng 100 – 180 mmol tương đương 1,5 – 2,5 mmol/kg.Thận là cơ quan điều khiển chính sự cân bằng nước và Natri. Phối hợp với các cơ chế kiểm soát bằng hormone, cụ thể là qua hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterone là nhóm hormon chống bài niệu và hormone kích thích bài tiết Natri trong nước tiểu, chúng chịu trách nhiệm trong việc duy trì sự ổn định thể tích trong các khoảng ngoại bào và điều hoà thành phần dịch tại đây.Ngoài ra, Clo được trao đổi với Hydro cacbonat tại hệ thống vi ống của thận, do đó liên quan đến sự điều hoà cân bằng kiềm toan.
2. Dịch truyền Natri Clorid 0,9% 500ml có tác dụng gì?
Dịch truyền Natri Clorid 0,9% 500ml được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Dùng làm dung môi để pha tiêm truyền tĩnh mạch với một số loại thuốc khác.Dùng để thế dịch ngoại bào.Xử lý tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa có kèm theo giảm Natri và mất dịch.Bổ sung khoáng chất Natri clorid và nước trong những trường hợp bị mất nước, mất máu.Dùng thay thế cho dịch huyết tương đẳng trương.Dùng để làm ẩm gạt, đồ băng vết thương hoặc dùng rửa bên ngoài vết thương.Chống chỉ định sử dụng dịch truyền Natri Clorid 0,9% 500ml trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tình trạng ứ nước, tăng Natri máu, giảm Kali máu, nhiễm Acid.Hội chứng phù do xơ gan cổ trướng.
3. Liều lượng và cách dùng dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml
Cách dùng: Sử dụng đường truyền tĩnh mạch là phổ biến nhất, ngoài ra có thể dùng ngoài tùy vào mục đích sử dụng.Liều dùng:Một ngày dùng khoảng 1000 ml Natri Clorid 0,9%, trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ.Tốc độ truyền và lượng dịch truyền sẽ được điều chỉnh tùy vào thể trạng, cân nặng cũng như diễn tiến của bệnh lý đang gặp phải. Vì thế, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn sử dụng đúng.Bệnh nhân không tự ý tìm mua và sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml tại nhà.
4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng dịch truyền Natri Clorid 0,9% 500ml
Việc sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml thường khá an toàn và ít các biến chứng có thể xảy ra. Tuy nhiên, một số ít trường hợp vẫn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau:Tăng nhịp tim, đánh trống ngực. Sốt nhẹ không do nguyên nhân nào khác. Phát ban, ngứa ngáy. Khàn giọng. Tấy rát daĐau khớp có thể kèm với dấu hiệu cứng hoặc sưng khớp. Nổi mẩn đỏ trên da. Khó thở hoặc thở bị hụt hơi. Sưng mí mắt, môi, mặt và tứ chi. Xuất hiện các cơn đau thắt ngực nhẹ. Khó nuốt. Buồn nôn, nôn mửa. Tiêu chảy hoặc táo bón. Giảm tiết nước bọt, tăng tiết mồ hôi và khô mắt. Tăng cảm giác khátĐau đầu, buồn ngủ, chóng mặt. Tâm trạng bồn chồn, hoang mang, dễ cáu giận. Co giật thoáng qua. Yếu cơViêm sưng tại chỗ tĩnh mạch gần chỗ tiêm truyền. Một số dấu hiệu nặng như tăng Natri máu dẫn đến suy thận cấp, tăng Aldosterone, tổn thương lên não, thoát mạch tại vị trí tiêm truyền, tăng thể tích tuần hoàn, giãn mạch, phù... Vì vậy, khi gặp các tác dụng phụ kể trên, bệnh nhân và người thân cần báo ngay với điều dưỡng hoặc bác sĩ, để được xử trí và ngưng dịch truyền kịp thời.
5. Lưu ý sử dụng dung dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml
Thận trọng khi sử dụng dung dịch Natri Clorid 0,9% 500ml ở những bệnh nhân tăng huyết áp, có các trình trạng giữ Natri, suy tim sung huyết, phù phổi hoặc phù ngoại vi, suy thận nặng, sản kinh, tăng Clo máu, bệnh nhân lớn tuổi hoặc trẻ nhỏ.Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại dung dịch Natri Clorid 0,9% 500ml thuộc nhóm A, là những hoạt chất an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Vì thế, sử dụng dung dịch này cho phụ nữ mang thai hầu như không gây phản ứng bất lợi nào.Phụ nữ đang cho con bú: Dung dịch Natri Clorid 0,9% 500ml không gây ảnh hưởng trên sữa mẹ, vì thế dung dịch này an toàn khi sử dụng cho phụ nữ cho bú.
6. Tương tác của dung dịch Natri Clorid 0,9% 500ml
Tương tác với các thuốc khác:Truyền quá nhiều dung dịch Natri Clorid 0,9% 500ml có thể làm tăng bài tiết Lithium.Thiếu Natri Clorid có thể thúc đẩy việc giữ lại Lithium và tăng nguy cơ gây ngộ độc.Trên đây là thông tin cần thiết về thành phần, tác dụng, chống chỉ định, liều dùng, cách sử dụng và những điều lưu ý khi sử dụng dung dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% 500ml. Việc phối hợp giữa bệnh nhân và nhân viên y tế trong quá trình truyền dung dịch Natri Clorid 0,9% 500ml sẽ giúp hiệu quả điều trị được nâng cao, tránh được những tác dụng không mong muốn. | vinmec | 1,061 |
Tại sao cần xét nghiệm công thức máu trong thời gian
Xét nghiệm công thức máu cung cấp những thông tin quan trong về số lượng tế bào trong máu để chẩn đoán các như đa hồng cầu, thiếu máu,… từ đó đưa ra hướng xử trí kịp thời tránh để ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi.
Lý do cần thực hiện xét nghiệm công thức máu trong thai kỳ
Thực hiện xét nghiệm công thức máu, mẹ bầu sẽ phải thực hiện trong những tuần đầu của thai kỳ (trước 12 tuần) hoặc bất cứ khi nào có chỉ định của bác sĩ. Xét nghiệm công thức máu sẽ giúp bác sĩ biết rõ hơn về các loại bệnh mà mẹ bầu đang mắc phải. Ngoài ra, còn giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân của những triệu chứng như mệt mỏi, yếu người, nhiễm trùng và những bệnh lý do thiếu chất.
Xét nghiệm công thức máu là việc mẹ bầu nên thực hiện khi mang thai
Xét nghiệm công thức máu là một trong những xét nghiệm đầu tiên mà bạn cần phải thực hiện khi mang thai. Xét nghiệm này có thể giúp phát hiện bệnh thiếu máu sớm, từ đó giúp mẹ bầu kịp thời bổ sung chất sắt để cải thiện sức khỏe trong thai kỳ. Ngoài ra, xét nghiệm này còn giúp phát hiện sớm nhiều nhiễm trùng và các bệnh lý khác có thể gây hại cho thai nhi từ khi còn ở trong bụng. Do đó, đây là một xét nghiệm quan trọng mà mọi mẹ bầu cần phải thực hiện.
Xét nghiệm công thức máu trong thời gian mang thai được thực hiện với những mục đích sau:
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu mẹ bầu thực hiện xét nghiệm phết máu ngoại biên để chẩn đoán các bệnh như bệnh hồng cầu lưỡi liềm, bệnh sốt rét, bệnh bạch cầu và những bệnh khác về máu.
Xét nghiệm này có thể giúp phát hiện bệnh thiếu máu sớm, từ đó giúp mẹ bầu kịp thời bổ sung chất sắt để cải thiện sức khỏe trong thai kỳ
Xét nghiệm công thức máu là một trong những xét nghiệm đơn giản nhất được thực hiện trong thời gian mang thai và chỉ giới hạn trong việc rút máu từ tĩnh mạch. Có thể có một vết thâm tím ở chỗ rút máu sau khi thực hiện.
Các xét nghiệm quan trọng khác khi mang thai
Ngoài xét nghiệm công thức máu, mẹ bầu sẽ phải thực hiện thêm những xét nghiệm khác như:
Bên cạnh xét nghiệm máu chị em cần phải thực hiện siêu âm để nắm được tình trạng sức khỏe
Trước khi thực hiện các xét nghiệm mẹ bầu nên hỏi ý kiến bác sĩ. Ngoài ra, các mẹ hãy cung cấp cho bác sĩ những loại thuốc mà mình đang sử dụng để loại trừ khả năng gặp phả các biến chứng liên quan đến xét nghiệm, nhất là với những người bị rối loạn máu hoặc những người đang dùng thuốc giảm loãng máu.
Thực hiện xét nghiệm công thức máu ở đâu?
Ngoài ra khi đăng ký Thai sản trọn gói, toàn bộ lịch khám thai sẽ được lên sẵn, các mẹ sẽ được các
bác sĩ chuyên khoa sản trong nước và quốc tế trực tiếp thăm khám trong suốt quá
trình mang bầu đến khi sinh đẻ. Từ đó giúp quản lý thai kỳ chặt chẽ và có hướng
xử trí kịp thời khi có những biểu hiện bất thường xuất hiện. | thucuc | 603 |
Những triệu chứng tiền sản giật mẹ bầu nhất định không thể bỏ qua
Tiền sản giật là một trong những tai biến sản khoa mà rất nhiều thai phụ lo sợ. Nếu không được xử trí kịp thời, hội chứng này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và bé, thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Do đó, nhận biết sớm những triệu chứng tiền sản giật là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.
1. Những triệu chứng tiền sản giật không thể bỏ qua
Tiền sản giật là hội chứng bệnh lý thai nghén xảy ra trước khi lên cơn sản giật. Thường xảy ra ở 3 tháng cuối thai kỳ. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ tiền sản giật như mang thai quá sớm(dưới 18 tuổi) hoặc mang thai quá muộn (trên 35 tuổi), mang đa thai, thai phụ bị đái tháo đường, thừa cân béo phì, tăng huyết áp, mẹ bầu có thói quen hút thuốc lá, tiền sử gia đình có mẹ hoặc chị em gái bị tiền sản giật,…
Triệu chứng của bệnh ở mỗi người là khác nhau. Ở một số thai phụ, bệnh âm thầm phát triển mà không hề có dấu hiệu rõ ràng. Một biểu hiện phổ biến nhất là tăng huyết áp thai kỳ. Cũng chính vì lý do này mà tất cả thai phụ cần được thường xuyên theo dõi huyết áp trong suốt quá trình mang thai. Nếu chỉ số huyết áp lớn hơn 140/90mm
Hg và được xác định trong hai lần, cách nhau khoảng 4 giờ được cho là dấu hiệu bất thường và cần đặc biệt lưu ý.
Bên cạnh đó, còn có một số dấu hiệu tiền sản giật đáng lưu ý dưới đây:
Protein niệu: Là khi lượng protein trong nước tiểu dư thừa.
Đau nhức đầu có thể đau nhẹ hoặc đau dữ dội.
Thị lực kém, tầm nhìn bất ngờ giảm hoặc trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng.
Thai phụ bị đau bụng trên, ở phía bên phải dưới xương sườn.
Buồn nôn và nôn.
Lượng nước tiểu giảm.
Lượng tiểu cầu trong máu giảm.
Suy giảm chức năng gan.
Xuất hiện tình trạng khó thở, thở dốc do có chất lỏng tích tụ trong phổi.
Tăng cân đột ngột mà không rõ nguyên nhân.
Phù mặt và tay, chân. Tình trạng phù từ sáng và dù kê cao chân lên vẫn không hết phù.
Trên đây là những triệu chứng tiền sản giật phổ biến mà chị em cần đặc biệt lưu ý.
2. Phương pháp chẩn đoán tiền sản giật
Để biết, mẹ bầu có đang mắc tiền sản giật trong khi mang thai hay không, các bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp dưới đây:
Đo huyết áp: Huyết áp tăng cao bất thường chính là biểu hiện của bệnh vì thế việc theo dõi, kiểm tra huyết áp là một bước thăm khám không thể bỏ qua đối với bất kỳ mẹ bầu nào. Huyết áp có thể thay đổi vì thế, cần đo huyết áp vào nhiều thời điểm trong ngày để cho ra được kết quả chính xác nhất.
Kiểm tra lượng Protein trong nước tiểu: Đây là xét nghiệm để biết chính xác thai phụ có đang bị dư thừa protein trong nước tiểu hay không.
Xét nghiệm máu: Đây là loại hình xét nghiệm mà các mẹ bầu thường xuyên phải thực hiện trong suốt quá trình thai kỳ. Trong đó, xét nghiệm máu có thể là một cách sàng lọc hội chứng HELLP - một biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh tiền sản giật.
Bên cạnh đó là các xét nghiệm để kiểm tra thai nhi có đang phát triển tốt trong bụng mẹ hay không.
Sau khi, làm các xét nghiệm và có được những kết quả cụ thể các bác sĩ sẽ chẩn đoán nguy cơ bị tiền sản giật của mẹ và tiếp tục theo dõi chặt chẽ trong suốt thai kỳ. Trường hợp mẹ bầu mắc tiền sản giật thì tùy vào mức độ, các bác sĩ sẽ đưa ra những cách xử lý phù hợp để tránh tối đa biến chứng:
Nếu là tiền sản giật nhẹ: Bệnh nhân có thể được điều trị ngoại trú, được theo dõi huyết áp thường xuyên, uống nước đầy đủ nghỉ ngơi hợp lý và nên nằm nghiêng sang bên trái, nếu có dấu hiệu nặng hơn phải nhập viện càng sớm càng tốt, nếu thai đã đủ tháng cần chấm dứt thai kỳ ở tuyến chuyên khoa.
Nếu bệnh nhân bị tiền sản giật nặng thì cần phải nhập viện để điều trị tích cực càng sớm càng tốt. Ngoài việc thường xuyên theo dõi huyết áp, lượng protein trong nước tiểu,… mẹ bầu có thể được kê một số loại thuốc như thuốc an thần, thuốc hạ huyết áp khi bị huyết áp cao, các loại thuốc lợi tiểu, thuốc làm giãn tiểu động mạch làm tăng lưu lượng máu đến nhau thai,…
Tùy vào mỗi trường hợp, bệnh nhân sẽ có một phác đồ điều trị riêng. Trong trường hợp, bệnh không thuyên giảm sau điều trị, bác sĩ có thể chỉ định chấm dứt thai kỳ ở mọi tuổi thai.
Tiền sản giật nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng như sau:
Đối với mẹ: Tiền sản giật có thể khiến mẹ bầu gặp phải những biến chứng như phù não, phù võng mạc, suy thận, suy gan, suy tim, giảm tiểu cầu, tăng huyết áp mạn,…
Đối với thai nhi: Nếu không điều trị tiền sản giật kịp thời, thai có thể phát triển chậm hoặc sinh non, hay chết lưu trong tử cung.
Biến chứng nguy hiểm nhất của tiền sản giật là hội chứng HELLP hay còn gọi là hội chứng tan huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu, có thể nguy hiểm đến tính mạng của mẹ và bé.
Có thể nói rằng, tiền sản giật là biến chứng nguy hiểm nhưng không quá đáng sợ. Mẹ bầu nên đặc biệt lưu ý đến sức khỏe của mình và thông báo đến bác sĩ điều trị ngay khi có những bất thường xảy ra để có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh. | medlatec | 1,037 |
Mách nhỏ cách điều trị ngủ ngáy cho những ai hay “kéo gỗ" khi vào giấc
Ngủ ngáy là hiện tượng một người khi đang ngủ gây ra âm thanh ở đường hô hấp, tình trạng này thường là do có luồng khí đi qua vùng hẹp tại họng, mũi hoặc miệng khiến vùng niêm mạc xung quanh rung lên tạo thành tiếng ngáy. Điều trị ngủ ngáy không những giúp người bệnh ngủ ngon giấc hơn, tránh được các bệnh lý nguy hiểm mà còn giảm thiểu được tiếng ồn ảnh hưởng tới người xung quanh.
1.
Thông tin chung về hiện tượng ngủ ngáy
Trên thực tế, việc ngủ ngáy không đơn thuần chỉ là gây đôi chút phiền toái đến người xung quanh mà tình
trạng này còn phản ánh một số vấn đề sức khỏe của người bệnh, ví dụ như các bệnh tim mạch, đột quỵ, đau đầu, thừa cân, giảm ham muốn tình dục,... Cụ thể như sau:
Người ngủ ngáy thường gặp phải hiện tượng ngưng thở khá lâu do khí quản bị che lấp bởi niêm mạc và mô mềm lỏng lẻo ở cuống họng. 2 lá phổi vì thế mà không hoàn thành được chức năng trao đổi khí dẫn tới thiếu hụt oxy cho cơ thể. Khi đó, não sẽ ngay lập tức đưa ra tín hiệu để khí quản và vùng hầu họng giãn nở trở lại, thúc đẩy quá trình hô hấp diễn ra bình thường. Tuy nhiên nếu ngáy ngủ liên tục gây rối loạn hoạt động hô hấp sẽ hình thành chứng ngưng thở khi ngủ.
Thiếu oxy toàn thân sẽ khiến bệnh nhân ngủ không sâu giấc, chất lượng giấc ngủ bị giảm sút, dẫn đến não bộ không được nghỉ ngơi sau cả ngày hoạt động và hệ quả là bệnh nhân mất khả năng tập trung, trở nên mệt mỏi hơn, giảm trí nhớ, dễ ngủ gật vào ban ngày, giảm năng suất lao động và gây nguy hiểm khi tham gia giao thông.
2. Ngủ ngáy là do nguyên nhân nào gây nên?
Nguyên nhân chính dẫn tới ngủ ngáy là do không khí lưu thông giữa vùng mũi họng và thanh quản gặp trở ngại. Đây là hậu quả của những yếu tố sau:
Đường hô hấp mũi gặp tắc nghẽn: do bệnh nhân bị viêm xoang hoặc dị ứng và có những người chỉ ngáy ngủ khi bị nhiễm trùng xoang hay dị ứng mũi. Ngủ ngáy cũng có thể xuất hiện nếu mũi bị polyp, vách ngăn mũi bị lệch làm tắc nghẽn đường thở.
Mô họng quá lớn: xảy ra chủ yếu ở người béo phì khiến mô mỡ tích tụ ở vùng hầu họng, mô họng to bất thường. Do đó vùng khoảng không giữa thanh quản và hầu họng trở nên hẹp lại gây nên tiếng ngáy. Những trẻ có vòm họng lớn và đang bị viêm amidan cũng gặp hiện tượng ngáy khi ngủ.
Trương lực cơ lưỡi và cổ họng giảm: nguyên nhân của hiện tượng này là do sự lão hóa vùng cơ, tác dụng phụ của thuốc ngủ hoặc do say rượu,... Sự giãn nở quá mức gây lỏng lẻo các mô liên kết nâng đỡ vùng lưỡi họng và lưỡi sẽ không được giữ ở vị trí ban đầu. Khi ấy lưỡi sẽ bị tụt lại phía sau lấp mất đường thở.
Lưỡi gà: đây là một tổ chức mô treo phía sau miệng. Nếu nó quá dài sẽ khiến khoảng trống từ họng đến mũi bị thu hẹp lại. Khi rung lên nó sẽ va chạm vào nhau khiến đường thở bị hẹp bớt không gian và gây ra tiếng ngáy khi ngủ.
Dị tật bẩm sinh: cuống lưỡi to, cổ họng hẹp, cuống họng dài,...
Mất ngủ cũng có thể dẫn tới tình trạng giãn cổ họng.
Hay uống rượu bia: cồn có khả năng làm rối loạn và ức chế hoạt động của hệ thống thần kinh trung ương, khiến các cơ vùng cổ bị giãn. Lúc này đường hô hấp có xu hướng đóng lại và đây là yếu tố làm tăng nguy cơ ngủ ngáy.
Hút thuốc lá gây viêm họng, khiến các mô dễ bị rung khi thở và đóng đường hô hấp vào ban đêm.
Tư thế ngủ: những người có thói quen gối đầu quá cao hoặc nằm ngửa cổ khi ngủ rất dễ phát ra tiếng ngáy khi ngủ do tư thế này làm hẹp đường thở.
3. Một số phương pháp giúp điều trị ngủ ngáy
Điều trị ngủ ngáy không cần dùng thuốc:
Thay đổi tư thế nằm ngủ, thay vì nằm ngửa cổ thì người
bệnh có thể tập nằm nghiêng.
Cải thiện thể trạng, thể hình bằng cách giảm cân, cai thuốc lá, hạn chế uống rượu bia,...
Điều trị ngủ ngáy trong những trường hợp bị nặng:
Nếu tình trạng ngáy đi kèm với hiện tượng ngưng thở khi ngủ thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định lựa chọn các phương án điều trị dưới đây:
Chỉ định bệnh nhân thở máy hoặc thở oxy áp lực dương liên tục khi ngủ. Mặc dù phương pháp này đem lại hiệu quả cao nhưng lại
gây bất tiện khi người bệnh di chuyển trên ô tô hoặc không ở nơi cư trú.
Sử dụng một loại thiết bị gắn trong miệng: thiết bị này được gọi là khuôn răng có tác dụng nâng cao vị trí vòm miệng, lưỡi và hàm để không khí có thể đi qua dễ dàng.
Nếu hai cách trên không khả thi, người bệnh cần được phẫu thuật mở rộng đường họng, cắt amidan, chích cuống lưỡi, cuống họng, cắt ngắn những đoạn mô thừa ở cổ họng để đường hô hấp được thông khí. Nhược điểm của phương pháp này là sẽ khiến bệnh nhân phải chịu đau đớn sau mổ và vết thương lâu lành.
Sử dụng tần số sóng để cắt bỏ mô thừa trong vòm miệng sẽ giúp giảm ngáy khi ngủ. Đây là phương pháp ít gây đau hơn so với những thủ thuật còn lại.
Mổ laser cũng có tác dụng hiệu quả nhưng bệnh nhân phải tiến hành nhiều lần.
4. Các cách giúp bệnh nhân giảm phát ra tiếng “kéo gỗ” khi say giấc
Dưới đây là một số thói quen sinh hoạt người bệnh nên áp dụng để giảm tiếng ồn tự thân phát ra khi ngủ:
Duy trì mức cân nặng hợp lý bằng cách chăm chỉ tập luyện thể dục, thể thao và có chế độ ăn uống khoa học, ít mỡ.
Nằm nghiêng khi ngủ, giữ phần đầu cao hơn phần cổ để thở dễ hơn.
Điều trị chứng tắc nghẽn mũi và viêm xoang: không khí đi qua mũi sẽ bị hạn chế nếu bạn đang gặp các vấn đề về đường thở, buộc bạn phải thở bằng miệng khi ngủ. Do đó hãy giải quyết dứt điểm những bệnh lý hô hấp gây tắc nghẽn mũi mà bạn đang mắc phải.
Hạn chế sử dụng thuốc an thần và từ bỏ thói quen uống rượu bia.
Bữa tối chỉ nên ăn vừa đủ, không quá no. Đặc biệt không nên ăn thực phẩm được chế biến từ bơ sữa trước khi đi ngủ.
Ngủ đủ giấc và đi ngủ sớm, ngủ đúng giờ.
Tăng độ ẩm ở phòng ngủ sẽ giúp cổ họng bạn đỡ bị khô, hạn chế được tình trạng ngủ ngáy. | medlatec | 1,216 |
Nhổ răng khôn ở đâu uy tín và an toàn?
Nhổ răng khôn là phương pháp giúp xử lý triệt để răng khôn – một loại răng không có tác dụng nhưng mang đến nhiều phiền toái cho người bệnh. Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp nhổ răng khôn bị biến chứng do tay nghề nha sĩ kém, máy móc thiết bị lạc hậu….Vậy nhổ răng khôn ở đâu uy tín và an toàn?
1. Tìm hiểu về răng khôn
Răng khôn (răng số 8, răng hàm thứ 3) là loại răng cuối cùng mọc lên khi các răng vĩnh viễn đã phát triển đủ. Chính vì vậy, răng khôn được có xu hướng mọc lên theo nhiều hướng bất thường như mọc lệch gần, kẹt thẳng đứng, lệch phía sau, mọc ngang, kẹt trong niêm mạc và kẹt trong xương hàm. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến những răng xung quanh mà còn có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ. Chính vì vậy, đa số các trường hợp đều được bác sĩ chỉ định nhổ răng khôn để giúp loại bỏ triệt để tác hại do loại răng này gây ra.
Răng khôn không có tác dụng gì, ngược lại còn gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh
2. Những tác hại của răng khôn
Những tác hại của loại răng này phải kể đến như:
– Gây giắt thức ăn vào giữa răng khôn và những răng bên cạnh. Từ đó gây nên các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, nướu hàm bị lở loét…
– Khiến cho hàm răng bị xô lệch, xương tiêu dần. Theo đó cấu trúc răng sẽ bị ảnh hưởng và gây mất thẩm mỹ cho hàm răng cũng như gương mặt.
– Có khả năng bị viêm lợi trùm răng khôn và dẫn tới nhiễm trùng lợi hay viêm tấy quanh răng.
– Dễ gặp những biến chứng liên quan đến viêm mô tế bào, làm cho người bệnh bị đau nhức, sưng tấy cũng như nguy cơ bị cứng hàm cao.
– Có thể gây ra u nguyên bào men và phải điều trị bằng cách cắt xương hàm.
– Gây ra nhiều bệnh lý toàn thân khác nhau như đái tháo đường, tim mạch, bệnh về máu…
3. Biến chứng gặp phải khi nhổ răng khôn
– Bị mất máu quá nhiều.
– Nhiễm trùng nghiêm trọng.
– Vẫn sót lại chân răng khôn khiến tình trạng sưng viêm, mưng mủ và sốt cao xảy ra.
– Dây thần kinh bị ảnh hưởng.
– Xâm lấn đến phần mô, xương của những răng bên cạnh.
– Không được đảm bảo về tình trạng sức khoẻ sau khi nhổ răng.
4. Các phương pháp nhổ răng khôn
Hiện nay, nhổ răng khôn có thể được thực hiện bằng hai phương pháp: Phương pháp truyền thống và phương pháp sóng siêu âm Piezotome.
4.1 Phương pháp truyền thống
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng dao rạch để mở phần nướu, giúp lộ ra phần răng khôn. Tiếp theo, dùng lực sinh ra từ kìm và bẩy để lấy phần răng khôn ra khỏi hàm. Cuối cùng, vết mổ sẽ được khâu lại và nha sĩ sẽ vệ sinh khoang miệng sạch sẽ.
4.2 Phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Phương pháp này sử dụng biến điệu của tần số sóng siêu âm, mũi khoan mỏng và mảnh để giúp tác động trực tiếp lên phần mô cứng vùng nhổ răng, giúp làm đứt dây chằng chân răng và đưa phần nướu ra khỏi chân răng. Cuối cùng, răng khôn sẽ được gắp ra khỏi hàm và sóng siêu âm nhanh chóng khoá mạch máu để hạn chế được khả năng sưng viêm. Phương pháp sóng siêu âm Piezotome được đánh giá không gây đau nhức, an toàn, không gây biến chứng, vết thương mau lành, có thể nhổ nhiều răng một lúc và thời gian nhổ nhanh hơn nhiều so với phương pháp truyền thống.
5. Nhổ răng khôn ở đâu uy tín?
– Đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghề, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp tại nước ngoài.
– Hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài như máy chụp CT răng Rainbow của Hàn Quốc, máy nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome của Hàn Quốc, máy X-quang kỹ thuật số RSV của Pháp….
– Điều dưỡng nhẹ nhàng, thân thiện hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho người bệnh.
– Áp dụng hình thức thanh toán BHYT và BHBL, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí tối đa.
– Nhiều tiện ích hấp dẫn đến từ thương hiệu bệnh viện top đầu của thành phố Hà Nội. | thucuc | 810 |
Công dụng thuốc DigoxineQualy
Thuốc Digoxine. Qualy được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Digoxine. Thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim, rung nhĩ, nhịp tim nhanh,...
1. Thuốc Digoxine. Qualy công dụng là gì?
Mỗi viên thuốc Digoxine. Qualy 0,25mg có thành phần chính là Digoxine hàm lượng 0,25mg và các tá dược. Digoxin là glycosid trợ tim với cơ chế tác dụng là làm tăng lực co bóp cơ tim, làm co sợi cơ dương tính. Từ đó, nó làm giảm tần số mạch ở bệnh nhân suy tim, vì tăng lực co cơ tim cải thiện được tuần hoàn. Bên cạnh đó, Digoxin còn làm giảm tần số tim thông qua việc kích thích thần kinh phó giao cảm (kích thích dây thần kinh phế - vị) và làm chậm sự dẫn truyền trong nút nhĩ - thất.Chỉ định sử dụng thuốc Digoxine. Qualy:Điều trị suy tim, rung nhĩ, cuồng động tâm nhĩ, đặc biệt là khi có nhịp thất quá nhanh;Điều trị nhịp nhanh trên thất kịch phát.Chống chỉ định sử dụng thuốc Digoxine. Qualy:Bệnh nhân mẫn cảm với Digoxine hoặc thành phần khác của thuốc;Người có block tim hoàn toàn từng cơn;Bệnh nhân block nhĩ thất độ 2;Người bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn;Bệnh nhân rối loạn nhĩ thất do hội chứng Wolff - Parkinson - White;Trẻ em dưới 5 tuổi.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Digoxine. Qualy
Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống thuốc Digoxine. Qualy với 1 ly nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Bệnh nhân không nên uống thuốc với các loại nước khác (nước ngọt có ga, nước ép hoa quả) khi không được bác sĩ cho phép. Thời điểm uống thuốc phù hợp nhất là sau khi ăn.Liều dùng: Tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Cụ thể:Liều dùng cho người lớn:Liều ban đầu: Dùng liều 2 - 4 viên/ngày, chia làm nhiều lần;Liều duy trì: Dùng liều 1 - 2 viên/ngày, chia làm 1 - 2 lần.Liều dùng cho trẻ nhỏ:Trong thời gian điều trị ban đầu, trẻ uống 1 liều/ngày, liều lượng phụ thuộc với cân nặng của trẻ:Trẻ trên 24kg: Dùng liều 7mcg/kg;Trẻ 12 - 24kg: Dùng liều 10mcg/kg;Trẻ 3 - 6kg: Dùng liều 20mg mcg/kg;Trẻ dưới 3kg: Dùng liều 15mcg/kg.Trong thời gian điều trị duy trì: Nên uống thuốc sau mỗi 8 giờ, dùng liều bằng 1⁄3 liều ban đầu.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Digoxine. Qualy, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã gần tới liều kế tiếp thì bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên, tiếp tục lịch uống thuốc đúng theo lịch trình trước đó, không nên uống 2 liều cùng lúc.Quá liều: Triệu chứng dùng thuốc Digoxine. Qualy quá liều gồm: Yếu cơ, rối loạn tâm thần, suy thượng thận, tăng chứng thèm ăn, tăng đường huyết,... Ngoài ra, việc sử dụng thuốc quá liều kéo dài còn có thể gây chóng mặt, ù tai, trầm cảm, hạ huyết áp, thậm chí tử vong.Nếu triệu chứng không quan trọng thì chỉ cần ngừng dùng thuốc Digoxine. Qualy, sử dụng than hoạt, cholestyramin hoặc colestipol để thúc đẩy việc thanh thải glycoside, sử dụng muối kali nếu bệnh nhân bị giảm kali huyết và giảm chức năng thận, không dùng nếu có tăng kali huyết hoặc block tim hoàn toàn. Các thuốc khác được sử dụng để điều trị loạn nhịp do ngộ độc Digoxin là Procainamid, Lidocain, Phenytoin và Propranolol. Ngoài ra, có thể sử dụng 1 tác nhân chelat như EDTA có tác dụng gắn kết calci để điều trị loạn nhịp do ngộ độc Digoxin. Khi sử dụng quá liều Digoxin đe dọa tính mạng, người bệnh nên tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng Digoxin.
3. Tác dụng phụ của thuốc Digoxine. Qualy
Khi sử dụng thuốc Digoxine. Qualy, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, ói mửa, chán ăn;Ít gặp: Nhịp tim chậm, loạn nhịp thất, block nhĩ thất, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, nhịp đôi, nhịp ba, loạn nhịp thất, nhịp nhanh nhĩ với block nhĩ thất, nhức đầu, ngủ lơ mơ, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, không dung nạp thức ăn, đau bụng, ngủ lịm, mất phương hướng, mắt nhìn mờ, vòng sáng, nhìn đôi, ánh sáng lóe lên, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, sợ ánh sáng, tăng kali huyết với ngộ độc cấp, đau dây thần kinh,...Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Digoxine. Qualy, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ và nhập viện để được xử trí kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Digoxine. Qualy
Trước và trong khi sử dụng thuốc Digoxine. Qualy, người bệnh cần lưu ý:Hạ kali huyết có thể làm tăng độc tính digitalis. Do đó, nên kiểm tra kali huyết trước khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh việc hạ kali huyết nếu có. Sau đó, đều đặn kiểm tra kali huyết trong quá trình dùng thuốc;Giảm liều dùng thuốc Digoxine. Qualy đối với người bệnh lớn tuổi, suy tuyến giáp, suy hô hấp, tăng calci huyết, suy tim tiến triển, suy gan, suy thận, hạ kali huyết, trước khi bắt đầu điều trị đã sử dụng 1 thuốc digitalis khác;Cần có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ khi sử dụng thuốc Digoxine. Qualy cho người bị tăng nồng độ calci trong máu, giảm nồng độ kali trong máu;Khi dùng thuốc Digoxine. Qualy, nên theo dõi điện tâm đồ của bệnh nhân trong trường hợp block nhĩ thất độ 1;Không dùng thuốc Digoxine. Qualy dạng viên nén cho trẻ em dưới 5 tuổi;Đã có dữ liệu về việc trẻ sinh ra có cân nặng thấp hoặc sinh non khi mẹ sử dụng thuốc Digoxine. Qualy trong thai kỳ. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc ở phụ nữ mang thai. Nếu thực sự cần dùng thuốc, cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro, sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ;Thuốc Digoxine. Qualy có thể tiết vào sữa mẹ nhưng chưa có thông tin về tác dụng phụ xảy ra ở trẻ bú mẹ. Tuy vậy, phụ nữ đang cho con bú không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ;Thuốc Digoxine. Qualy tác động lên hệ thống thần kinh trung ương, gây rối loạn thị giác. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Digoxine. Qualy
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị bệnh của thuốc Digoxine. Qualy hoặc các thuốc khác; làm gia tăng các tác dụng phụ. Do đó, trước khi dùng thuốc, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang dùng, vừa dùng trong thời gian gần đây. Đồng thời, bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng bất kỳ loại thuốc nào nếu chưa được bác sĩ cho phép.Một số tương tác thuốc của Digoxine. Qualy gồm:Thận trọng khi phối hợp Digoxine. Qualy với các sennoside, vì có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc Digoxin;Thận trọng khi phối hợp thuốc Digoxine. Qualy với Suxamethonium vì có thể làm tăng kali huyết;Thận trọng khi phối hợp Digoxine. Qualy với các thuốc kháng acid, phenytoin, neomycin, salbutamol, rifampicin, adrenalin vì có thể làm giảm sinh khả dụng của Digoxine. Qualy.Khi sử dụng thuốc Digoxine. Qualy, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ về cách dùng và liều dùng thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ để được giải đáp, không tự ý thay đổi liều dùng để tránh nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi. | vinmec | 1,319 |
Polyp mũi và những câu hỏi thường gặp
Polyp mũi là một bệnh lý về tai mũi họng khá phổ biến với các triệu chứng tương giống như viêm mũi xoang: nghẹt mũi, khó thở, chảy nước mũi liên tục, thay đổi về khứu giác,… Tìm hiểu về polyp mũi qua các câu hỏi ngắn sau đây.
Polyp mũi là một bệnh lý về tai mũi họng khá phổ biến với các triệu chứng tương giống như viêm mũi xoang: nghẹt mũi, khó thở, chảy nước mũi liên tục…
Polyp mũi là gì?
Polyp mũi thực chất là một khối u lành tính ở niêm mạc của mũi và các xoang. Polyp hình thành khi lớp màng nhầy trong mũi hoặc xoang bị viêm và sưng lên trong một thời gian dài. Xoang là một khoang rỗng chứa đầy khí, có cấu trúc và kích thước to nhỏ nông sâu khác nhau năm bên trong hộp xương sọ mặt. Khi polyp phát triển lớn sẽ gây tắc nghẽn mũi và các xoang dẫn đến nhiễm trùng xoang và các vấn đề về hô hấp khác.
Các triệu chứng của polyp mũi là gì?
Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành của polyp mũi là gì?
Nguyên nhân đầy đủ dẫn tới sự hình thành của polyp mũi vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên nhiều nhà nghiên cứu cho rằng polyp mũi thường là do hậu quả của viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn tính không được điều trị triệt để hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các vi nấm. Viêm mạn tính khiến các mạch máu ở niêm mạc mũi xoang tăng tính thấm tạo điều kiện cho nước tích tụ trong các tế bào. Theo thời gian, trọng lực sẽ kéo các mô ứ nước này xuống dưới, hình thành các polyp.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng polyp mũi thường là do hậu quả của viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn tính không được điều trị triệt để hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các vi nấm.
Ai có nguy cơ cao bị polyp mũi?
Bất cứ ai mắc các bệnh lý có thể dẫn tới tình trạng viêm bên trong niêm mạc mũi hoặc các xoang như:
Polyp mũi được điều trị như thế nào?
Polyp mũi có hai phương pháp điều trị chính là dùng thuốc và phẫu thuật. Điều trị bằng thuốc được áp dụng cho các trường hợp polyp còn nhỏ. Người bệnh lưu ý phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
Phẫu thuật được chỉ định nếu polyp có kích thước lớn, đa polyp hoặc polyp đã gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. Loại phẫu thuật nào tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của polyp. Hiện nay phẫu thuật xoang nội soi là phổ biến nhất và được nhiều người ưa chuộng vì nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn.
Phẫu thuật được chỉ định nếu polyp có kích thước lớn, đa polyp hoặc polyp đã gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh.
Polyp mũi nếu không điều trị sẽ gây ra những biến chứng gì?
Polyp mũi nhỏ, đơn độc không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng, ít khi gây biến chứng nhưng nếu polyp lớn hoặc đa polyp có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
Vậy là thế nào để ngăn ngừa polyp mũi?
Một số biện pháp giúp ngăn chặn sự hình thành của polyp mũi mà bạn có thể tham khảo bao gồm: | thucuc | 621 |
Cách kích thích tuyến yên để tăng trưởng chiều cao
1. Ngủ đủ giấc và không thức khuya là cách kích thích tuyến yên để tăng chiều cao
1.1. Sản xuất hormone tăng trưởng kích thích tuyến yên
Khi bạn ngủ, tuyến yên hoạt động mạnh mẽ hơn và sản xuất hormone tăng trưởng (GH) nhiều nhất. GH đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và tăng trưởng của cơ thể, bao gồm tăng chiều cao. Sự kích thích tuyến yên thông qua giấc ngủ đủ giúp tăng cường sản xuất và giải phóng GH vào cơ thể.
1.2. Thời gian giấc ngủ ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến yên
1.3. Khôi phục và tái tạo cơ thể
Giấc ngủ đủ giúp cơ thể khôi phục và tái tạo. Khi bạn không ngủ đủ giấc, cơ thể có thể trở nên mệt mỏi và không hoạt động hiệu quả. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của tuyến yên và sản xuất hormone tăng trưởng.
1.4. Giấc ngủ sâu giúp kích thích tuyến yên
Không chỉ là việc có đủ giấc ngủ, chất lượng giấc ngủ cũng quan trọng. Khi thức khuya, cơ thể thường ở trạng thái tỉnh giấc và não bộ không được nghỉ ngơi đúng cách. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, làm giảm khả năng tái tạo và phục hồi của cơ thể. Ngược lại, khi bạn không thức khuya và có đủ giấc ngủ, cơ thể có thể trải qua các giai đoạn giấc ngủ sâu, giúp kích thích tuyến yên và sản xuất GH.
Ngủ đủ giấc giúp kích thích tuyến yên để tăng trưởng chiều cao
Ngủ đủ giấc giúp kích thích tuyến yên để tăng trưởng chiều cao
2. Cắt giảm lượng đường trong khẩu phần ăn
2.1. Ảnh hưởng đến hormone insulin
Khi tiêu thụ nhiều đường, cơ thể sản xuất nhiều insulin để điều chỉnh mức đường trong máu. Tuy nhiên, một lượng lớn đường trong chế độ ăn có thể làm cho cơ thể trở nên kháng insulin, dẫn đến tình trạng tiểu đường. Sự tăng cao của insulin có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến yên và làm giảm sản xuất hormone tăng trưởng. Bằng cách cắt giảm đường, bạn giảm thiểu sự tăng cao của insulin và có thể tăng khả năng hoạt động của tuyến yên.
2.2. Giảm tình trạng viêm
Một chế độ ăn giàu đường có thể gây ra tình trạng viêm trong cơ thể. Viêm kéo dài có thể làm giảm hoạt động của tuyến yên và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hormone tăng trưởng. Bằng cách cắt giảm đường, bạn có thể giảm tình trạng viêm và tạo điều kiện tốt hơn cho tuyến yên hoạt động.
Chế độ ăn giàu đường giảm hoạt động của tuyến yên
Chế độ ăn giàu đường giảm hoạt động của tuyến yên
2.3. Kiểm soát cân nặng
Tiêu thụ quá nhiều đường có thể gây tăng cân và dẫn đến tình trạng thừa cân hoặc béo phì. Sự thừa cân và béo phì có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến yên và làm giảm sản xuất hormone tăng trưởng. Bằng cách cắt giảm đường và kiểm soát cân nặng, bạn có thể giúp tuyến yên hoạt động tốt hơn và tăng cường sản xuất hormone tăng trưởng.
3. Giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể giúp kích thích tuyến yên tăng chiều cao
Mỡ thừa trong cơ thể có thể gây tăng cân và dẫn đến kháng insulin, tình trạng mà cơ thể không đáp ứng tốt với hormone insulin. Kháng insulin có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến yên và làm giảm sản xuất hormone tăng trưởng. Bằng cách giảm mỡ thừa và kiểm soát cân nặng, bạn giảm kháng insulin và có thể tăng khả năng hoạt động của tuyến yên.
Mỡ thừa trong cơ thể có thể là nguồn gốc của một số hormone có thể gây rối loạn hormone trong cơ thể. Sự rối loạn hormone có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến yên và sản xuất hormone tăng trưởng. Bằng cách giảm mỡ thừa, bạn giúp cân bằng hormone trong cơ thể. Điều này có thể tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tuyến yên hoạt động và sản xuất hormone tăng trưởng một cách hiệu quả. Cân bằng hormone là quan trọng để duy trì chức năng tối ưu của cơ thể và khuyến khích sự phát triển chiều cao.
Giảm mỡ giúp cân bằng Hormone
Giảm mỡ giúp cân bằng Hormone
4. Xây dựng chế độ ăn uống
Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và cân đối có thể hỗ trợ phát triển chiều cao và kích thích hoạt động của tuyến yên. Dưới đây là một số lời khuyên để xây dựng một chế độ ăn uống tốt nhằm kích thích tuyến yên phát triển chiều cao:
– Cung cấp đủ dinh dưỡng: Bạn cần đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể, bao gồm các loại thực phẩm chứa protein, các loại rau và quả tươi, các nguồn carbohydrate phức tạp và chất béo lành mạnh. Protein là yếu tố quan trọng để tạo nên cơ, xương và mô mới trong cơ thể, cần được bổ sung từ thực phẩm như thịt, cá, trứng, đậu và các sản phẩm sữa.
– Cân đối calo: Đảm bảo lượng calo tiêu thụ hàng ngày phù hợp để duy trì cân nặng và sự phát triển. Việc ăn quá ít calo có thể ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao và hoạt động của tuyến yên. Tuy nhiên, cũng cần tránh ăn quá nhiều calo dẫn đến tăng cân quá nhanh, vì điều này cũng có thể ảnh hưởng đến phát triển chiều cao.
– Hạn chế thực phẩm không có lợi cho sức khỏe: Cắt giảm hoặc hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm như thức ăn nhanh, đồ ngọt, thức ăn chứa nhiều chất bảo quản,…
5. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao
– Tập luyện chịu lực: chạy, nhảy dây, bơi lội, và các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ, và bóng chuyền có thể.
– Tập thể dục kéo dài: Tập thể dục kéo dài như jogging, đi bộ, và đi xe đạp kéo dài trong thời gian từ 30 đến 60 phút mỗi ngày. Việc tập thể dục kéo dài trong thời gian dài giúp tăng cường lưu thông máu và cung cấp dưỡng chất cho tuyến yên.
– Tập thể dục mạnh: Tập cơ bắp, tập tự do, và tập thể hình giúp tạo áp lực và căng thẳng lên cơ xương, kích thích tuyến yên sản xuất hormone tăng trưởng.
– Thể thao nhảy: Thể loại thể thao nhảy như zumba, aerobic, và nhảy dây có thể giúp tăng cường lưu thông máu và kích thích hormone tăng trưởng.. | thucuc | 1,170 |
Khoảng cách giữa 2 lần nhổ răng khôn nên là bao lâu?
Trường hợp răng khôn mọc lệch nếu không nhổ sớm có thể để lại rất nhiều biến chứng và phiền toái đến sức khỏe sau này. Đặc biệt là răng khôn hàm dưới và có thể mọc 2 răng khôn 1 lúc gây đau đớn thì việc quyết định nhổ bỏ chúng là điều sáng suốt. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc không biết liệu có nhổ bỏ 2 chiếc răng khôn cùng 1 lúc được không hoặc khoảng cách giữa 2 lần nhổ răng khôn là bao lâu?
1. Khoảng cách giữa 2 lần nhổ răng khôn bao lâu?
Khi cần phải tiến hành nhổ bỏ răng khôn, các bác sĩ sẽ khuyến khích bạn nên nhổ bỏ 2 chiếc răng cùng 1 lúc. Bởi vì có thể tiết kiệm được thời gian và không phải chịu đau đớn nhiều lần. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể nhổ bỏ được 1 lúc 2 chiếc răng khôn. Do đó, bạn cần phải được thăm khám kỹ lưỡng, chụp X Quang, bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra phương áp phù hợp nhất.Trong trường hợp chỉ nhổ bỏ được 1 chiếc răng khôn thì nên nhổ răng khôn cách nhau bao lâu?Thông thường thì khoảng cách giữa 2 lần nhổ răng khôn sẽ không có một mốc thời gian nào cụ thể. Thường thì thời gian lành vết thương sau khi nhổ răng khôn sẽ khoảng dao động từ 1 – 2 tuần. Nên đây cũng là khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần thực hiện nhổ răng khôn số 8. Ngoài ra, khoảng cách giữa 2 lần nhổ răng khôn còn thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe tổng thể của khách hàng, tính chất mọc của răng,...Trường hợp răng khôn phải nhổ nằm cùng một bên hàm: Nên để khoảng thời gian nhổ răng cách nhau 1 tuần.Trường hợp răng khôn phải nhổ nằm ở hai hàm khác phía: Khoảng cách nhổ bỏ răng phù hợp nhất là từ 1 - 2 tuần. Điều này còn tùy thuộc vào mức độ phục hồi nướu.Trong một số trường hợp, bác sĩ nha khoa có thể yêu cầu bạn quay trở lại sau 1- 2 hai tuần để theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng sau khi nhổ. Còn một số trường hợp khác bác sĩ sẽ hẹn quay lại sau 1 thời gian từ 1 tháng -1 năm để kiểm tra tình trạng răng mới tiến hành nhổ bỏ chiếc răng khôn tiếp theo. Vì vậy, vấn đề thời gian giữa 2 lần nhổ bỏ răng khôn sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà các bác sĩ sẽ chọn thời điểm tốt nhất cho từng khách hàng một.
2. Nhổ răng khôn mất bao lâu thì lành vết thương?
Răng khôn có kích thước lớn, thực hiện xâm lấn nhiều trong quá trình nhổ bỏ nên bạn có thể sẽ phải mất đến 2 tuần để có thể lành vết thương hoàn toàn. Trong thời gian này, bạn sẽ gặp phải một số tình trạng như chảy máu, đau nhức, sưng tấy.Tuy nhiên, những tình trạng này sẽ biến mất sau vài ngày và không gây ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của bạn. Thông thường khi nhổ răng xong các bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau, kháng viêm và hướng dẫn chi tiết về cách chăm sóc vết thương tại nhà.Theo các chuyên gia, sau khi nhổ răng khôn thì thời gian lành lại có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố như kích thước răng cần nhổ, độ khó răng, mức độ xâm lấn và khả năng hồi phục vết thương của mỗi người.Trong một số trường hợp, có thể hồi phục vết thương hoàn toàn trong vài ngày hoặc một tuần sau khi nhổ răng khôn. Nhưng cũng có người phải mất một khoảng thời gian dài hơn như 1 tháng đến nhiều tháng mới có thể lành vết thương hoàn toàn.
3. Sau khi nhổ răng khôn cần làm gì để nhanh phục hồi?
Sau khi nhổ răng khôn, bạn cần thực hiện một số biện pháp để giúp vết thương mau lành và giảm những triệu chứng khó chịu có thể xảy sau này như sau:Cắn chặt bông gòn để cầm máu: Sau khi nhổ răng khôn thì đây chính là cách hiệu quả nhất giúp bạn cầm máu. Bạn hãy dùng một miếng bông gòn sau đó cắn chặt tại vết thương trong khoảng 30 – 45 phút, nếu vết thương vẫn chảy máu hãy dùng tiếp bông gòn thứ hai.Sử dụng thuốc giảm đau: Bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau cho bạn để sử dụng. Bạn hãy tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ nha khoa để giảm đau và tuyệt đối không được tự ý đổi thuốc hay dùng sai liều lượng theo đơn đã được kê.Tăng cường vệ sinh răng miệng: Trong 1 ngày sau khi nhổ răng khôn, bạn chỉ nên súc miệng nhẹ nhàng bằng nước ấm, không dùng nước muối pha loãng và tránh khạc nhổ mạnh. Những ngày sau đó chỉ đánh răng nhẹ nhàng với bàn chải mềm và những ngày tiếp theo có thể kết hợp vệ sinh răng miệng bằng nước muối loãng để giúp vết thương mau lành.Chườm lạnh để giảm sưng và giảm đau: Ngoài việc tuân thủ lịch uống thuốc theo đơn của bác sĩ thì trong vòng 2 – 3 ngày đầu, bạn có thể sử dụng đá lạnh để chườm giúp giảm sưng tấy và đau nhức. Nhiệt độ thấp sẽ giúp hạn chế lưu lượng máu đến vùng tổn thương nên sẽ giúp xoa dịu các cảm giác khó chịu nhanh chóng.Hy vọng với những chia sẻ hữu ích qua bài viết trên đây, bạn có thể có thêm được nhiều kiến thức về việc nhổ răng khôn cũng như khoảng cách giữa 2 lần nhổ răng khôn là bao lâu. Để đảm bảo an toàn hãy đến thăm khám với các bác sĩ nha khoa có chuyên môn để được chẩn đoán và lựa chọn phương pháp nhổ bỏ răng khôn phù hợp nhất với mình. | vinmec | 1,050 |
Công dụng thuốc Detanana
Thuốc Detanana thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được sử dụng trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Ngoài ra, thuốc còn được bổ trợ động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn. Vậy công dụng của thuốc Detanana là gì?
1. Thuốc Detanana có tác dụng gì?
Thuốc Detanana thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được bào chế dưới dạng dung dịch uống, với thành phần chính là pregabalin hàm lượng 100mg trong mỗi 5ml dung dịch. Thuốc Detanana có tác dụng trong điều trị những trường hợp sau:Điều trị đau thần kinh có nguồn gốc trung ương và ngoại vi. Rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có kèm theo hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Detanana
Thuốc Detanana được bào chế dưới dạng dung dịch uống nên được dùng bằng đường miệng. Liều lượng được khuyến cáo là từ 150-600mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Ngoài ra, liều lượng của thuốc còn dựa trên tình trạng bệnh như:Đối với đau nguồn gốc thần kinh: liều khởi đầu là 150mg/ngày chia từ 2-3 lần, sau điều trị 3-7 ngày có thể tăng lên tới 300mg/ngày phụ thuộc vào sự dung nạp và đáp ứng. Trong một số trường hợp cần tăng đến liều tối đa 600mg sau 7 ngày tiếp theo.Đối với bệnh nhân động kinh: liều khởi đầu là 150mg chia 2-3 lần, sau điều trị 1 tuần có thể tăng lên tới 300mg/ngày phụ thuộc vào sự dung nạp và đáp ứng, có thể tăng lên liều tối đa 600mg sau 1 tuần tiếp theo.Rối loạn lo âu lan toả: liều bắt đầu là 150mg/ngày, sau 1 tuần điều trị có thể tăng lên đến 300mg/ngày tuỳ thuộc vào sự dung nạp và đáp ứng, có thể tăng lên tới 450mg và liều tối đa là 600mg/ngày sau mỗi 1 tuần điều trị.
3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Detanana
Một số tác dụng gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Detanana bao gồm:Chóng mặt. Buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích. Nhầm lẫn. Dễ bị kích thích. Giảm ham muốn tình dục. Mất phương hướng. Mất ngủ. Mất điều hoà. Phối hợp bất thường. Run. Loạn vận ngôn. Suy giảm trí nhớ. Rối loạn khả năng tập trung. Dị cảm. An thần. Rối loạn cân bằng. Lơ mơĐau đầu. Nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Khô miệng. Táo bónĐầy hơi. Ngoài những tác dụng phụ kể trên, người bệnh còn có thể gặp một số tác dụng phụ khác. Vì vậy, nếu trong quá trình sử dụng, người bệnh gặp bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng cần thông báo cho bác sĩ được biết để được thăm khám và hỗ trợ kịp thời.
4. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là tình trạng có thể làm giảm tác dụng và hiệu quả điều trị khi sử dụng đồng thời cùng nhiều loại thuốc khác nhau. Vì vậy, trước khi được bác sĩ kê đơn cần thông báo tiền sử và các loại thuốc đang sử dụng. Đối với thuốc Detanana, pregabalin có thể làm tăng tác dụng của lorazepam và ethanol, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây nên bởi oxycodon.
5. Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc
Để giảm tối đa tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc thì người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau:Thận trọng sử dụng thuốc Detanana ở bệnh nhân suy thận, có bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, người cao tuổi hay người có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não.Trong trường hợp dừng thuốc thì cần ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.Trẻ em < 12 tuổi và thiếu niên trong độ tuổi từ 12-17 tuổi thì độ an toàn và hiệu quả dùng thuốc Detanana chưa được xác định.Kiểm soát những dấu hiệu ý định và hành vi tự tử cũng như tình trạng lạm dụng thuốc.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Detanana trừ khi thật sự cần thiết.Tóm lại, thuốc Detanana có tác dụng trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Ngoài ra, thuốc còn được bổ trợ động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Do vậy nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường thì người bệnh cần liên hệ y tế để được xử trí kịp thời. | vinmec | 837 |
Đau bụng âm ỉ trên rốn - Dấu hiệu cảnh báo bệnh lý chớ nên lơ là!
Đau bụng âm ỉ trên rốn có thể khiến người bệnh cảm thấy lo lắng vì không biết đây là bệnh lý gì. Đau bụng âm ỉ trên rốn là tình trạng như thế nào?
Đau bụng âm ỉ trên rốn là tình trạng mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải, đặc biệt là với những người có thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh. Theo kết quả nghiên cứu, đối tượng thường xuyên bị đau bụng trên rốn từng cơn có độ tuổi từ 24 - 45 tuổi. Ngoài ra, đây cũng là một trong những dấu hiệu có thể gặp phải ở phụ nữ mang thai.
Các cơn đau âm ỉ trên rốn có thể kéo dài hoặc chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn hoặc xuất hiện theo từng cơn trong ngày. Với nhiều trường hợp, các cơn đau trên rốn có thể đi kèm cùng các triệu chứng liên quan như ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, cơ thể mệt mỏi, chán ăn,…
2. Các cơn đau bụng âm ỉ trên rốn là biểu hiện của bệnh lý gì?
Thông thường, khi nói tới các cơn đau bụng âm ỉ trên rốn, người ta thường nghĩ ngay tới dạ dày. Tuy nhiên, trên thực tế, những cơn đau tại vị trí này còn là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác. Cụ thể như sau:
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là tình trạng xảy ra phổ biến hơn cả với trẻ nhỏ. Phần lớn rối loạn tiêu hóa sẽ xuất hiện kèm theo các cơn đau bụng. Các cơn đau này có thể là đau bụng âm ỉ trên rốn, đau tại bụng dưới hoặc vùng dạ dày,…
Ngoài ra, người bị rối loạn tiêu hóa còn có các triệu chứng kèm theo như chướng bụng, buồn nôn, đại tiện rối loạn, chán ăn, khó tiêu,…
Viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là tình trạng xảy ra khi ruột thừa bị tắc nghẽn do sỏi phân, dị vật đường tiêu hóa hay khối u xâm lấn, chèn ép,... sau đó biến chứng thành viêm và nhiễm trùng. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau bụng vùng hố chậu phải kèm theo sốt. Tuy nhiên, một số trường hợp có triệu chứng khởi đầu là đau bụng âm ỉ trên rốn. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ gặp phải các dấu hiệu kềm theo như:
Sốt nhẹ.
Chán ăn, ăn không ngon miệng.
Buồn nôn, dễ ói mửa dù không có nguyên nhân.
Viêm ruột thừa có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như ổ áp xe trong ổ bụng, vỡ ruột thừa,… làm ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh.
Sỏi mật
Sỏi mật là một dạng bệnh lý của đường tiêu hóa, xuất hiện phần lớn là do hàm lượng cholesterol ở túi mật tăng cao. Bệnh lý thường gây ra các cơn đau ở vùng bụng trên rốn, phía dưới xương ức hoặc ở hạ sườn phải.
Các cơn đau do sỏi mật thường diễn ra sau các bữa ăn, nhất là khi người bệnh sử dụng các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. Các cơn đau cũng có thể xảy ra vào đêm muộn. Thời gian của 1 cơn đau có thể kéo dài lên đến 30 phút.
Viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày là tình trạng niêm mạc của thực quản, dạ dày, tá tràng bị tổn thương do nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh lý được biết tới là nguyên nhân chủ yếu gây ra các cơn đau bụng âm ỉ trên rốn.
Khi bệnh có trạng thái viêm nhẹ, các cơn đau thường âm ỉ và diễn ra trong thời gian ngắn. Khi bệnh lý nặng hơn, các cơn đau tại vùng bụng trên rốn xuất hiện nhiều hơn và dữ hội hơn, nhất là sau khi ăn quá no hoặc khi đói.
Các bệnh về gan
Theo các chuyên gia, bị đau bụng trên rốn từng cơn có thể là dấu hiệu cảnh báo với các bệnh lý nguy hiểm về gan như viêm gan, xơ gan, suy gan cấp hay ung thư gan,…
Trong giai đoạn đầu, các bệnh lý về gan thường không có dấu hiệu điển hình và rất khó nhận biết. Do đó, các cơn đau bụng có thể bị nhầm lẫn với bệnh lý về đường tiêu hoá khác. Khi chuyển sang các giai đoạn tiếp theo, các triệu chứng bệnh lý như vàng da, nổi mề đay, vàng mắt, buồn nôn,… mới rõ ràng hơn.
Tắc ruột
Đau bụng âm ỉ trên rốn hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh lý tắc ruột mà bạn không nên lơ là. Các triệu chứng kèm theo khi tắc ruột xảy ra với người bệnh là buồn nôn, bí trung đại tiện, bụng căng cứng, khi gõ vào có tiếng vang,...
Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày được đánh giá là 1 trong những căn bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Ban đầu, triệu chứng của bệnh lý là không rõ ràng. Người bệnh thường chỉ cảm thấy hay ợ hơi, ợ chua chướng bụng hoặc kèm theo các cơn đau bụng âm ỉ trên rốn ở mức độ nhẹ.
Trong giai đoạn sau của bệnh, các khối u phát triển lớn hơn, gây ra các cơn đau dữ dội tại vùng bụng trên rốn. Các triệu chứng đi kèm như buồn nôn, chán ăn, sút cân, mệt mỏi, sốt, đại tiện ra máu đen,… cũng xuất hiện phổ biến hơn.
3. Bị đau bụng trên rốn khi nào cần đi gặp bác sĩ?
Nếu các cơn đau tại vùng bụng trên rốn gây ra bởi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt của người bệnh hoặc biến mất sau 1 - 2 ngày thì bạn không cần quá lo lắng.
Nôn mửa kéo dài trong vòng 12 giờ.
Đau bụng dữ dội về bên phải.
Cơ thể có dấu hiệu mất nước.
Đi ngoài ra phân đen.
Đau bụng âm ỉ trên rốn phần lớn là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý, có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Do đó, khi gặp phải tình trạng nói trên, đặc biệt nếu có các triệu chứng bất thường kèm theo, việc thực hiện thăm khám, chẩn đoán tình trạng sức khỏe là cần thiết. | medlatec | 1,067 |
Các giai đoạn sốt xuất huyết cần biết
Bệnh sốt xuất huyết nằm trong danh sách những căn bệnh truyền nhiễm cực kỳ phổ biến và gây ra những triệu chứng vô cùng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Vậy bạn đã biết các giai đoạn sốt xuất huyết chưa, hãy tìm hiểu qua bài viết này nhé.
1. Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết hay còn được gọi là bệnh Dengue, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra, được truyền từ người nhiễm bệnh sang người khác thông qua vật trung gian là muỗi vằn.
Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết có thể biểu hiện ở cả người lớn và trẻ em, thường có một trong hai trường hợp sau xảy ra khi bệnh nhân mắc phải virus Dengen: xuất huyết biểu hiện bên ngoài hoặc xuất huyết nội tạng.
1.1. Sốt xuất huyết thể nhẹ
Những triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹ ở người lớn thường rầm rộ hơn ở trẻ em. Các biểu hiện thường xuất hiện trong 4-7 ngày từ khi muỗi đốt truyền mầm bệnh:
– Sốt cao.
– Đau phía sau mắt.
– Đau đầu nghiêm trọng.
– Đau cơ và khớp.
– Phát ban trên da.
– Buồn nôn và nôn.
Các triệu chứng thể nhẹ của sốt xuất huyết
1.2. Sốt xuất huyết gây xuất huyết nội tạng
– Xuất huyết đường tiêu hóa: Đi ngoài ra máu, phân màu đen hoặc máu tươi, chấm xuất huyết trên da, mệt mỏi, da tái xanh.
– Xuất huyết não: Khó nhận biết, có thể có triệu chứng sốt, đau đầu, tay chân tê liệt hoặc liệt nửa người, hôn mê và tử vong nhanh chóng.
1.3. Sốt xuất huyết Dengue
– Bao gồm những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết thể nhẹ.
– Huyết tương tách khỏi mạch máu, gây chảy máu ồ ạt.
– Hạ huyết áp.
– Coi là thể bệnh nặng nhất và có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng.
Nếu có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ nào liên quan đến bệnh sốt xuất huyết, việc thăm bác sĩ và kiểm tra kỹ lưỡng là quan trọng để đảm bảo điều trị sớm và ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Bảo vệ khỏi muỗi và duy trì vệ sinh môi trường cũng là cách quan trọng để ngăn lây lan bệnh sốt xuất huyết.
2. Các giai đoạn sốt xuất huyết
Các giai đoạn sốt xuất huyết gồm:
2.1. Giai đoạn 1: Ủ bệnh – Một trong các giai đoạn sốt xuất huyết
– Thời gian: Kéo dài từ khoảng 4-7 ngày.
– Trong giai đoạn này, virus Dengue bắt đầu nhân số lượng trong cơ thể sau khi bị muỗi truyền.
– Không xuất hiện triệu chứng cụ thể và bệnh chưa được chẩn đoán.
– Tùy thuộc vào cơ địa và miễn dịch của người bệnh, virus Dengue sẽ tăng số lượng và chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo.
2.2. Giai đoạn 2: Sốt Dengue- Một trong các giai đoạn sốt xuất huyết
– Thời gian: Khoảng 2-7 ngày.
– Triệu chứng tương tự cảm cúm, bao gồm: sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi, đau họng, buồn nôn, và đau cơ.
– Giai đoạn này không thường gây nguy hiểm và có thể tự khỏi.
Sốt Dengue là một trong các giai đoạn của sốt xuất huyết
2.3. Giai đoạn 3: Nguy hiểm
– Giai đoạn này là giai đoạn nguy hiểm nhất và quyết định về diễn biến bệnh.
– Virus Dengue suy yếu hệ thống miễn dịch, làm giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu trong cơ thể.
– Khả năng đề kháng của cơ thể suy giảm, và có nguy cơ xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết nội tạng.
– Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và thăm khám hàng ngày từ bác sĩ.
2.4. Giai đoạn 4: Phục hồi
– Sau khi vượt qua giai đoạn nguy hiểm, cơ thể bắt đầu phục hồi.
– Nhịp tim và huyết áp ổn định lại.
– Người bệnh có cảm giác khát nước, thèm ăn, và cảm thấy sức khỏe được cải thiện
– Giai đoạn này là giai đoạn quá trình phục hồi sau khi bệnh đã đạt đến đỉnh điểm nguy hiểm.
Quá trình này thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần từ lúc bắt đầu triệu chứng. Quan trọng nhất là trong giai đoạn nguy hiểm (giai đoạn 3), người bệnh cần chú ý và đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị kịp thời để tránh biến chứng nguy hiểm.
3. Cách phòng ngừa sốt xuất huyết
3.1. Loại trừ nơi sinh sản muỗi
Muỗi vằn Aedes aegypti thường đẻ trứng trong nước bẩn đọng, chẳng hạn như trong bể nước, chậu hoa, và bất kỳ chỗ nào nước có thể đọng lại. Hạn chế sự tích tụ của nước bẩn đọng bằng cách làm khô hoặc loại bỏ các vật thể chứa nước.
3.2. Sử dụng kem chống muỗi
Sử dụng kem chống muỗi hoặc xịt chống muỗi để bảo vệ cơ thể khỏi cắn muỗi, đặc biệt vào buổi sáng và buổi tối khi muỗi thường hoạt động nhiều.
3.4. Sử dụng màn chống muỗi
Sử dụng màn chống muỗi trên giường khi ngủ để ngăn muỗi cắn vào ban đêm.
3.5. Kiểm tra và xử lý nước bẩn đọng
Kiểm tra xem có bất kỳ nơi nào trong vùng sống của bạn có nước đọng không. Nếu thấy nước đọng, loại bỏ hoặc xử lý bằng cách sử dụng larvicides để tiêu diệt ấu trùng muỗi.
3.6. Xử lý chất thải đúng cách
Loại bỏ chất thải một cách an toàn và đúng cách để tránh tạo ra các nơi sinh sản cho muỗi.
3.7. Thực hiện việc kiểm soát muỗi cộng đồng
Chương trình kiểm soát muỗi cộng đồng có thể được triển khai để giảm sự hiện diện của muỗi trong khu vực.
Phun thuốc diệt muỗi để phòng ngừa sốt xuất huyết
3.8. Giám sát và báo cáo bệnh
Nếu có triệu chứng của sốt xuất huyết, như sốt cao, đau đầu, và ban đỏ trên da, người bệnh nên thăm bác sĩ ngay lập tức. Báo cáo các trường hợp nhiễm bệnh đến cơ quan y tế để theo dõi và ngăn chặn lây lan bệnh trong cộng đồng.
3.9. Nâng cao ý thức cộng đồng
Tạo ra chương trình giáo dục và nâng cao ý thức cộng đồng về bệnh sốt xuất huyết, giúp mọi người hiểu về nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.
Những biện pháp này, khi được thực hiện một cách hiệu quả, có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh sốt xuất huyết và ngăn chặn sự lây lan của virus Dengue.
4. Thời gian bệnh sốt xuất huyết thường xảy ra
Thời điểm bệnh sốt xuất huyết thường gia tăng vào tháng 3 – tháng 4 và từ tháng 7 đến tháng 11 là do sự phát triển mạnh mẽ của muỗi vằn trong giai đoạn này. Điều này đặc biệt quan trọng cho việc triển khai các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát muỗi trong những khoảng thời gian này để giảm nguy cơ lây lan của bệnh.
Các biện pháp như loại trừ nơi sinh sản muỗi, sử dụng kem chống muỗi, mắc màn khi ngủ và nâng cao ý thức cộng đồng về bệnh sốt xuất huyết cần được thực hiện chặt chẽ và một cách liên tục để bảo vệ sức khỏe của người dân.
Trên đây là các giai đoạn sốt xuất huyết và những triệu chứng nguy hiểm của bệnh. Điều quan trọng là đến gặp bác sĩ và được theo dõi chặt chẽ nếu bạn hoặc ai đó trong gia đình có triệu chứng của sốt xuất huyết để điều trị kịp thời và tránh các biến chứng nghiêm trọng. Đồng thời, việc kiểm soát muỗi vết và các biện pháp phòng ngừa lây truyền virus cũng rất quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của bệnh. | thucuc | 1,365 |
Công dụng thuốc Fudolac
Thuốc Fudolac có tác dụng điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn với thành phần chính là Entecavir. Vậy sử dụng Fudolac hiệu quả như thế nào? Những lưu ý khi dùng Fudolac sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Fudolac là thuốc gì?
Thuốc Fudolac thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Fudolac được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng gói theo vỉ nhôm (1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên) và theo chai HPDE (20 viên, 30 viên, 60 viên và 100 viên).Thuốc Fudolac có thành phần chính là Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat) hàm lượng 0,5mg và các thành phần tá dược khác.
2. Thuốc Fudolac có tác dụng gì?
Thuốc Fudolac được sử dụng trong điều trị chứng nhiễm virus viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự tăng cao kéo dài các Aminotransferase trong huyết thanh (ALT hay AST), hoạt động sao chép của virus hoặc có bệnh dạng hoạt động về mô.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Fudolac
Người bệnh hãy dùng thuốc Fudolac khi bụng đói khoảng 2 giờ sau ăn và 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo.Liều dùng thuốc Fudolac khuyến cáo cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên bị nhiễm virus viêm gan B mãn tính, chưa dùng Nucleotide: Dùng liều 0,5 mg Entecavir x 1 lần/ngày.Liều Entecavir khuyến cáo cho người lớn và trẻ vị thành niên (16 tuổi) có tiền sử nhiễm virus viêm gan B huyết trong khi dùng Lamivudin hoặc có đột biến kháng thuốc Lamivudin: Dùng liều 1 mg Entecavir x 1 lần/ngày.Người bệnh bị suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều Entecavir với trường hợp này.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Fudolac
Thuốc Fudolac không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn cảm, có tiền sử dị ứng với Entecavir hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Tương tác thuốc Fudolac
Thuốc Fudolac được thải trừ chủ yếu qua thận nên việc dùng chung Entecavir với các thuốc có khả năng làm suy giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động với Entecavir ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc được dùng chung hoặc của Entecavir.Việc dùng đồng thời các thuốc Adefovir dipivoxil, Tenofovir disoproxil fumarat và Lamivudin với Entecavir không gây tương tác thuốc đáng kể. Việc kết hợp dùng chung Entecavir với các thuốc được đào thải qua thận hoặc các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận hiện chưa được đánh giá, do đó người bệnh nên được theo dõi chặt chẽ về các tác động có hại của Entecavir khi thuốc được dùng chung với các thuốc loại này.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Fudolac điều trị
Trong quá trình sử dụng thuốc Fudolac, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Nhiễm acid lactic. Chứng gan to nhiễm mỡ nghiêm trọng. Tử vong. Làm tăng nguy cơ bệnh viêm gan B cấp tính trở nên nặng hơn. Người bệnh trong quá trình dùng thuốc Fudolac nên tiếp tục theo dõi chặt chẽ chức năng gan ít nhất vài tháng ở những bệnh nhân đã ngưng dùng liệu pháp chống viêm gan B. Nếu người bệnh xuất hiện bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc Fudolac gây nên còn thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Fudolac
Trước khi sử dụng thuốc Fudolac điều trị, người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây trước khi dùng thuốc Fudolac điều trị.Bên cạnh đó, đã có báo cáo khi sử dụng các chất tương tự Nucleosid đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc kháng Retrovirus gây nhiễm acid lactic, chứng gan to nhiễm mỡ trầm trọng, gồm cả những ca tử vong.Ngoài ra, cũng có trường hợp người bệnh đã ngừng liệu pháp chống viêm gan B khiến bệnh viêm gan B cấp tính trở nên trầm trọng, kể cả điều trị với Entecavir. Người bệnh nên được tiếp tục theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên thử nghiệm và lâm sàng ít nhất vài tháng ở những người bệnh đã ngưng dùng liệu pháp chống viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể bắt đầu thực hiện liệu pháp chống viêm gan B.Việc điều chỉnh liều Heparin được khuyến cáo đối với các người bệnh có độ thanh lọc Creatinin < 50ml/phút, kể cả các người bệnh được thẩm tách máu hoặc được thẩm tách phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Tính an toàn và hiệu quả của Heparin ở người bệnh ghép gan chưa được biết. Nếu việc điều trị Heparin là cần thiết cho người bệnh ghép gan đã và đang dùng một thuốc ức chế miễn dịch mà có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, như Tacrolimus hoặc Cyclosporin, thì chức năng thận nên được kiểm tra trước và trong quá trình điều trị với Hepariv.Những trường hợp cần lưu ý trước khi dùng thuốc Fudolac: Người cao tuổi, nữ giới đang mang thai, bà mẹ cho con bú, trẻ em <15 tuổi, người suy gan/suy thận, người bệnh mẫn cảm dị ứng với Entecavir hoặc bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc, người bệnh bị nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan. | vinmec | 946 |
Bổ sung vitamin hậu Covid - cách phục hồi sức khỏe nhanh chóng
Sau khi nhiễm virus SARS-Co. V-2, làm cách nào để thoát khỏi tình trạng ho khan, đau đầu,… mệt mỏi là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bổ sung vitamin hậu Covid là cách giúp bạn nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để biết cách sử dụng vitamin hiệu quả cho cơ thể.
1. Bổ sung vitamin hậu Covid
Mặc dù đã khỏi bệnh nhưng nhiều người sau khi nhiễm virus SARS-Co
V-2 vẫn luôn gặp phải các triệu chứng, điển hình như: đau đầu, ho khan, mất ngủ, rụng tóc,… Tình trạng này kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và công việc của người bệnh.
Để nâng cao sức đề kháng, giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng bạn có thể bổ sung vitamin hậu Covid mỗi ngày:
Vitamin C
Vitamin C (acid Ascorbic) là chất chống oxy hóa có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, duy trì sự bảo vệ của hàng rào biểu mô giúp bạn giảm bớt triệu chứng, chống lại các bệnh đường hô hấp.
Đồng thời loại vitamin này cũng có vai trò quan trọng trong quá trình kháng viêm, giảm tỷ lệ nhiễm trùng đường hô hấp. Do đó bạn nên bổ sung vitamin C trước và sau khi mắc bệnh để hạn chế nguy cơ bị viêm phổi - biến chứng nguy hiểm của Covid-19.
Liều lượng bổ sung vitamin C phụ thuộc nhiều vào tuổi tác, chế độ dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe,… Một người lớn không nên nạp vào cơ thể nhiều hơn 2.000 mg/ngày. Bởi vì khi sử dụng quá liều bạn sẽ gặp phải các tác dụng phụ ở đường tiêu hóa. Đồng thời vitamin C liều cao còn gây cản trở các loại thuốc mà bạn đang dùng như: thuốc loãng máu, thuốc giảm Cholesterol.
Để đáp ứng lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể, bạn nên ăn nhiều trái cây có múi, rau xanh. Trong quá trình chế biến không nên nấu thực phẩm ở nhiệt độ cao quá lâu để giữ lại hàm lượng vitamin tối đa.
Vitamin D
Ngoài việc duy trì lượng canxi, photpho giúp xương chắc khỏe thì vitamin D còn kiểm soát các phản ứng viêm nhiễm do Covid-19 bằng cách giảm thiểu cơn bão Cytokine.
Theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Dược học và Dược lý trị liệu, những người bổ sung đủ vitamin D thường có triệu chứng nhẹ, nguy cơ nhiễm trùng hô hấp và tỷ lệ tử vong thấp hơn.
Khi bổ sung vitamin D quá liều, bạn sẽ bị rối loạn chức năng dạ dày, tổn thương thận, viêm tụy, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng. Để mang lại hiệu quả bạn nên bổ sung vitamin D hậu covid theo khuyến cáo của bác sĩ: liều lượng cho trẻ nhỏ dưới 12 tháng là 400 IU, trẻ em và người lớn (1-70 tuổi) là 600 IU và 800 IU cho người già từ 70 tuổi trở lên.
Vitamin D có nhiều trong lòng đỏ trứng, pho mai, sữa bò, các loại cá béo, do đó bạn nên lựa chọn những thực phẩm này để chế biến các món ăn. Đồng thời phơi nắng vào lúc sáng sớm cũng là cách giúp cơ thể sản xuất lượng lớn vitamin D. Chỉ cần 15 phút tiếp xúc với ánh nắng mặt trời là bạn đã cung cấp 3.000 - 5.000 IU vitamin D.
Kẽm
Để bổ sung vitamin hậu Covid, bạn cũng nên cung cấp đầy đủ khoáng chất cho cơ thể, nhất là Kẽm - dưỡng chất cần thiết cho quá trình tăng sinh tế bào và tổng hợp ADN. Vì vậy khi thiếu kẽm thì các tế bào miễn dịch như: bạch cầu trung tính, tế bào lympho T và B sẽ suy giảm, ảnh hưởng đến hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật.
Không chỉ vậy kẽm còn có tác dụng ức chế ARN và khả năng sao chép của virus SARS-Co
V-2. Do đó những bệnh nhân không cung cấp đủ kẽm sẽ gặp phải tình trạng viêm nhiễm cao và điều trị kém hiệu quả (theo một thành viên trong nhóm của TS Güerri-Fernández).
Đồng thời kẽm cũng có vai trò làm chậm quá trình lão hóa, ổn định cấu trúc Protein, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh và giảm thiểu nguy cơ bị viêm phổi hay mắc các bệnh nhiễm trùng khác.
Cách nhanh chóng thoát khỏi tình trạng đau họng, nghẹt mũi, ho,… bạn nên bổ sung kẽm từ 24 giờ đầu tiên khi xuất hiện triệu chứng. Các thực phẩm giàu kẽm mà nên ăn sau hậu Covid là: thịt bò, hàu, bí ngô, hạt điều, nấm, rau bina,…
Khi chế độ ăn uống không cung cấp đủ lượng vitamin cần thiết cho cơ thể, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng viên uống, thực phẩm chức năng.
2. Khi nào nên thăm khám hậu Covid?
Nếu các triệu chứng mệt mỏi, đau đầu, ho khan, mất ngủ kéo dài không khỏi thì bạn nên thăm khám hậu Covid để xác định tình trạng cụ thể và đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả. Đặc biệt khi cơ thể có biểu hiện sốt cao, da tím tái, co giật,… bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.
Khi đến đây bạn sẽ được tư vấn về cách bổ sung vitamin hậu Covid và được thăm khám trực tiếp bởi các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm.
Cùng với đó, việc chú trọng đầu tư hệ thống máy móc ngay từ bước đầu hoạt động đã giúp bệnh viện được công nhận đạt chuẩn năng lực và chất lượng phòng xét nghiệm Y tế ISO 15189:2012.
Không chỉ vậy các thiết bị sử dụng trong các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: siêu âm, chụp X-quang, cắt lớp vi tính,…
hiện đại, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công tác khám chữa hậu Covid.
Trong suốt thời gian diễn ra chương trình, bệnh viện luôn tạo điều kiện và hỗ trợ tận tình cho người dân. Mọi chi phí khám chữa tại bệnh viện/các chi nhánh phòng khám trên toàn quốc đều được áp dụng thẻ Bảo hiểm Y tế... | medlatec | 1,060 |
Những thông tin về dịch vụ dán sứ veneer bao nhiêu tiền
Dán răng sứ Veneer là một phương pháp phục hình răng thẩm mỹ với độ mỏng siêu việt, đang trở thành lựa chọn được ưa chuộng trong ngành nha khoa hiện nay. Chi phí của dịch vụ này thường không thấp. Giá cả dán sứ veneer bao nhiêu tiền tùy thuộc vào nhiều yếu tố như chất liệu, xuất xứ và các tiêu chí khác.
1. Bạn có biết ưu điểm của dán răng sứ Veneer?
– Răng sứ Veneer siêu mỏng mang lại vẻ ngoài tự nhiên và sống động
Mặt dán răng sứ Veneer được tạo ra bằng công nghệ CAD/CAM 3D với độ chính xác lên đến 1/1000mm, tạo ra tính thẩm mỹ cao và độ bóng mờ tự nhiên. Sử dụng dòng sứ veneer chính hãng cao cấp, siêu mỏng và siêu nhẹ với độ quang học cực cao, giúp răng trở nên đẹp mắt và tinh tế.
– Dán răng sứ Veneer giảm thiểu mài mòn răng thật
Phương pháp dán sứ veneer giúp giảm thiểu mức độ mài mòn răng thật so với quá trình bọc răng sứ. Bác sĩ chỉ thực hiện mài một phần men răng ở mặt trước với tỷ lệ rất nhỏ, bảo vệ răng thật mà không ảnh hưởng lớp trong răng, giảm thiểu cảm giác ê buốt và không thoải mái.
Dịch vụ dán sứ có khá nhiều ưu điểm
– Răng sứ Veneer có độ bền và chịu lực cao
Lớp Veneer có độ cứng cao hơn gấp 5 lần so với răng thật, đảm bảo khả năng chịu lực tốt. Việc sử dụng loại keo nha khoa đặc biệt để dính lớp sứ mỏng bên ngoài răng giúp bảo đảm sự bền chắc, ngăn chặn tình trạng rơi rớt hay bong tróc, cùng lúc mang lại cảm giác thoải mái khi ăn nhai.
– Bảo vệ răng thật
Chất liệu sứ nhập khẩu cao cấp, phủ trọn mặt răng, giúp bảo vệ răng khỏi vi khuẩn gây sâu răng và mòn men răng. Không chỉ ngăn chặn mùi hôi, mà còn giúp răng giữ được màu sắc trắng tự nhiên, không bị ố vàng.
– Giải quyết những vấn đề về hình dáng, màu sắc của răng
Mặt dán sứ Veneer bám chắc lên thân răng, hiệu quả trong việc khắc phục nhiều vấn đề như răng ố vàng, xỉn màu, nhiễm kháng sinh, mòn men răng, sứt mẻ, lệch, vẹo, và các vấn đề về độ đều và cân đối của răng.
2. Chi phí của dán sứ Veneer bao nhiêu tiền?
2.1 Mức giá dán sứ Veneer bao nhiêu tiền?
So với phương pháp bọc răng sứ, chi phí của dịch vụ dán sứ Veneer có vẻ cao hơn. Tuy nhiên, mức giá này được đánh giá là phản ánh đúng giá trị của dịch vụ, với hiệu quả và chất lượng mà nó mang lại.
Dán sứ veneer chi phí cao hơn nhưng có nhiều ưu điểm nên nhiều người vẫn chọn lựa
2. Đơn giản với một lớp sứ mỏng, hàm răng có thể được khôi phục một cách đồng đều và trắng sáng.
Giải quyết vấn đề mài răng, dịch vụ dán sứ Veneer ngay lập tức trở nên phổ biến và thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng. Với sứ mỏng đòi hỏi cao về thẩm mỹ và độ bền, kỹ thuật chế tác trở nên phức tạp hơn.
Các nha khoa phải nhập khẩu các máy móc và trang thiết bị đặc biệt từ các nhà sản xuất để chế tác răng sứ. Để gắn mặt sứ mỏng lên bề mặt răng một cách chính xác, cũng như đạt được mục tiêu thẩm mỹ, máy móc và trang thiết bị hiện đại là không thể thiếu.
Đây là những nguyên nhân chủ yếu làm cho giá dịch vụ dán sứ Veneer ở mức cao, không kém cạnh so với các loại răng toàn sứ cao cấp. Đây là một kỹ thuật nha khoa phức tạp, nếu bác sĩ không có kỹ năng và kinh nghiệm đầy đủ, có khả năng thực hiện sai kỹ thuật, ảnh hưởng đến sức khỏe răng của bệnh nhân.
Để đạt được kết quả tốt nhất, bác sĩ cần đáp ứng những tiêu chí sau:
+ Chuyên môn cao.
+ Kinh nghiệm đa dạng.
+ Đã thành công trong nhiều ca dán sứ.
+ Tư vấn chân thành.
Với những lý do trên đây, chắc hẳn bạn đọc cũng đã hiểu tại sao mức giá của dán sứ Veneer lai cao hơn so với các dịch vụ thẩm mỹ răng khác. Những ưu điểm của dịch vụ này cùng với những điều kiện cần phải có nếu muốn thực hiện dịch vụ khiến cho dán sứ Veneer dù mức giá không nhỏ nhưng cũng được nhiều người tin chọn sử dụng.
3. Quy trình dán sứ
3.1 Bác sĩ kiểm tra răng
Trước khi thực hiện dán sứ Veneer, quy trình bắt đầu với việc kiểm tra tình trạng răng miệng và tư vấn phù hợp. Không phải mọi đối tượng đều thích hợp cho quá trình này. Bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát để xác định tình trạng răng. Nếu cần thiết, bạn sẽ cần điều trị các vấn đề như nha chu, sâu răng trước khi thực hiện dán sứ. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn về màu sắc, kiểu loại và chi phí phù hợp với từng trường hợp. Trong bước này, bệnh nhân sẽ thực hiện chụp ảnh răng để tư vấn và thiết kế răng sứ sao cho phù hợp với khuôn mặt.
Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng miệng trước khi tiến hành dán sứ
3.2 Gây tê và mài răng
Để đảm bảo hiệu quả tối đa, răng miệng sẽ được làm sạch để loại bỏ vi khuẩn trước quá trình mài răng. Bác sĩ sẽ thực hiện gây tê cục bộ để quá trình mài răng diễn ra nhẹ nhàng. Việc này giúp làm sạch răng và giảm tình trạng hôi miệng sau khi dán sứ Veneer.
3.3. Chế tác miếng dán
Sau khi mài răng, bác sĩ sẽ lấy dấu răng và dấu hàm để chế tác miếng dán sứ phù hợp với kích thước của răng. Bước này giúp đảm bảo miếng dán sứ khít sát và đạt được hiệu quả tốt nhất.
3.4 Kiểm tra khớp cắn và dán sứ
Miếng dán sứ Veneer đã được chế tác sẽ được thử trên răng và điều chỉnh để đảm bảo độ khít sát và không có kênh cộm sau khi dán sứ. Khi đạt được sự hoàn hảo, bác sĩ sẽ sử dụng keo chuyên dụng và ánh sáng laser để gắn miếng dán sứ lên mặt ngoài của răng.
3.5 Tái khám
Để bảo đảm rằng hàm răng sau khi dán sứ Veneer luôn khỏe đẹp và tuổi thọ lâu dài, bạn nên thực hiện thăm khám định kỳ. Bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo tình trạng răng miệng luôn ổn định. Thời gian đề xuất khám răng định kỳ là mỗi 6 tháng/lần.
Thông tin trên đây cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình dán sứ Veneer cũng như vấn đề dán sứ veneer bao nhiêu tiền. Hi vọng bạn đọc sẽ có những sự lựa chọn chính xác và tốt nhất cho mình. | thucuc | 1,240 |
Phái mạnh nên ăn gì bổ tinh hoàn và cải thiện sinh lý?
Ngày nay tỷ lệ nam giới mắc phải các bệnh lý về tinh hoàn ngày càng gia tăng nên nhiều người đã chú trọng hơn đến vấn đề ăn uống để bảo vệ sức khỏe tinh hoàn. Bài viết sau đây sẽ bật mí danh sách các món dành cho những người đang không biết nên ăn gì bổ tinh hoàn.
1. Sơ lược về cấu tạo và chức năng của tinh hoàn
1.1. Cấu tạo của tinh hoàn
Tinh hoàn nằm trong số các cơ quan quan trọng trong hệ sinh dục nam giới. Vị trí của tinh hoàn là nằm giữa hậu môn và dương vật, bao bọc xung quanh tinh hoàn là một lớp da bìu. Lớp da này có tác dụng bảo vệ tinh hoàn bên trong tránh khỏi các tác động vật lý.
Nam giới có tổng cộng 2 tinh hoàn nằm đối xứng hai bên trái phải, thường thì tình hoàn bên phải sẽ cao hơn một chút so với bên trái. Kích thước trung bình của tinh hoàn là khoảng 3cm chiều rộng, 4cm chiều dài, nặng khoảng 22 gam và dày khoảng 2cm. Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng tộc, di truyền, thể chất,... của mỗi người.
Có khoảng 300 - 400 tiểu thùy chứa trong tinh hoàn. Chúng chính là nhà máy sản xuất tinh trùng và đưa các tinh binh đến ống sinh tinh. Nếu các tiểu thùy này bị tổn thương bởi một tác động nào đó thì sẽ ảnh hưởng đến năng suất sản sinh tinh trùng của tinh hoàn.
1.2. Nhiệm vụ của tinh hoàn
Tinh hoàn giữ một nhiệm vụ quan trọng đối với hệ nội tiết và sinh sản ở nam giới. Vai trò chính của cơ quan này đó là tiết ra hormone testosterone và sản xuất tinh trùng - 2 yếu tố chủ đạo giúp nam giới duy trì chức năng sinh dục và sinh sản. Nếu chất lượng tinh trùng bị suy giảm thì phái mạnh có nguy cơ cao phải đối diện với tình trạng vô sinh hiếm muộn. Còn thiếu hụt testosterone sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và giảm ham muốn, nhu cầu tình dục ở nam giới.
2. Đấng mày râu nên ăn gì bổ tinh hoàn?
Đối với băn khoăn ăn gì bổ tinh hoàn thì danh sách các món ăn dưới đây là câu trả lời phù hợp nhất dành cho phái mạnh:
Bông cải xanh: hay còn gọi là súp lơ là một loại rau giàu chất xơ, nhiều nước và vitamin. Súp lơ có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol, hạn chế tình trạng xơ vữa mạch máu, giúp máu lưu thông đến tinh hoàn tốt hơn;
Trứng: như bạn đã biết trứng gà rất dồi dào lipid, chất đạm và vitamin bổ dưỡng. Nhờ hàm lượng dinh dưỡng cao mà trứng được cho là siêu thực phẩm có nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người, trong đó đặc biệt có lợi cho tinh hoàn phái mạnh;
Tỏi: ăn gì bổ tinh hoàn? Tỏi chính là một lựa chọn hoàn hảo. Allicin của tỏi có công dụng tăng cường lưu lượng máu tuần hoàn đến dương vật và tinh hoàn, ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đây. Bên cạnh đó tỏi cũng rất giàu vitamin B6 giúp điều chỉnh quá trình sản xuất hormone testosterone và tăng số lượng tinh binh cần thiết;
Thịt bò: loại thịt này chứa rất nhiều đạm và L-carnitine có tác dụng tăng cường sức khỏe tinh hoàn, từ đó giúp ổn định quá trình sinh tinh ở cơ quan này. Ngoài ra vitamin B trong thịt bò còn hỗ trợ hạn chế rủi ro dị dạng tinh trùng, nâng cao chất lượng tinh trùng nam giới;
Socola: nên chọn loại socola đen hàm lượng đường thấp vì sản phẩm này có nhiều vitamin, selen và kẽm giúp tăng cường chức năng tinh hoàn;
Hàu biển: đây là một loại hải sản có vỏ giàu kẽm, omega-3 và vitamin D,... có thể tham gia vào quá trình sản xuất tinh trùng và tăng cường ham muốn ở nam giới.
3. Bí kíp giúp nam giới sở hữu tinh hoàn khỏe mạnh
Bên cạnh việc chú ý đến vấn đề ăn gì bổ tinh hoàn thì phái mạnh cũng nên thay đổi lối sống và sinh hoạt lành mạnh hơn. Cụ thể đó là:
Có một đời sống tình dục an toàn, lành mạnh: quan hệ tình dục có sử dụng biện pháp an toàn, chung thủy với một đối tác duy nhất là những cách giúp hạn chế nguy cơ mắc phải các bệnh xã hội nguy hiểm như HIV/AIDS, sùi mào gà, lậu, giang mai,... Nếu các bệnh này không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể khiến nam giới bị vô sinh. Ngoài ra thói quen quan hệ tình dục với tần suất dày đặc cũng có thể làm tổn thương tinh hoàn, giảm chức năng sinh tinh,... Vì vậy nam giới hãy sinh hoạt tình dục an toàn với tần suất vừa phải để bảo vệ sức khỏe tinh hoàn;
Thường xuyên vận động: duy trì tập thể dục thể thao sẽ giúp máu được lưu thông đến tinh hoàn tốt hơn, đảm bảo bộ phận này luôn được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và nâng cao hiệu suất sinh tinh;
Hạn chế tâm trạng căng thẳng, lo âu: stress do công việc, cuộc sống cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm rối loạn nội tiết và chức năng của tinh hoàn, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng rối loạn cương dương dễ tái phát và khó điều trị. Vì vậy cánh mày râu nên có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng;
Chế độ dinh dưỡng khoa học: uống đủ nước, bổ sung đủ khoáng chất và vitamin cần thiết trong khẩu phần ăn; hạn chế đồ uống có cồn, bia rượu, thuốc lá, chất kích thích, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,... là những biện pháp giúp bảo vệ sức khỏe tinh hoàn của nam giới và hạn chế nguy cơ mắc phải các bệnh lý nghiêm trọng khác. | medlatec | 1,051 |
Công dụng thuốc Aldermis
Thuốc Aldermis có thành phần chính là L -Arginin hydrochloride hàm lượng 1000mg/5ml. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh rối loạn chức năng gan, rối loạn khó tiêu, tăng amoniac huyết bẩm sinh,.. Việc tìm hiểu công dụng, thành phần và cách sử dụng giúp bạn có cách dùng thuốc hiệu quả.
1. Thuốc Aldermis là thuốc gì?
Thuốc Aldermis có thành phần chính là L -Arginin hydrochloride hàm lượng 1000mg/5ml. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc còn có các tá dược vừa đủ. Dưới đây là thông tin về thuốc Aldermis bạn có thể tham khảo:Nhóm thuốc: Thuốc Aldermis thuộc nhóm thuốc tiêu hóa.Dạng bào chế: Thuốc Aldermis được bào chế dưới dạng ống siro.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Aldermis
2.1.Chỉ định thuốc Aldermis. Với thành phần, hoạt chất có trong thuốc Aldermis nên sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh thiếu Carbamylphosphat synthetase, thiếu Ornithine carbamyl transferase cần được điều trị duy trì để tăng amoniac máu.Người bệnh tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.Hỗ trợ điều trị chứng khó tiêu và rối loạn tiêu hóa. Hỗ trợ điều trị, đồng thời cải thiện khả năng rèn luyện ở những người bệnh mắc các bệnh tim mạch ở thể ổn định.Bổ sung dinh dưỡng cho những người bệnh bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu, thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.2.2. Chống chỉ định thuốc Aldermis. Chống chỉ định người bệnh sử dụng Aldermis trong những trường hợp dưới đây:Người bệnh bị mẫn cảm với L-Arginin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh bị suy thận mạn, hoặc hẹp đường mật.Phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Aldermis
3.1.Cách dùng thuốc Aldermis. Thuốc Aldermis được bào chế dưới dạng siro nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. Khi sử dụng thuốc Aldermis, người bệnh nên đổ thuốc ra muỗng và uống trực tiếp. Theo đó, bạn có thể dùng kèm với một chút nước, không nên uống cùng với các thuốc hay thực phẩm để tránh tình trạng tương tác xảy ra.Do ống thuốc Aldermis được sản xuất theo dạng ống thủy tinh. Vì vậy, khi sử dụng bạn cần cẩn thận, đặc biệt là trẻ em cần có sự hướng dẫn của người lớn.3.2. Liều dùng thuốc Aldermis. Liều dùng thuốc Aldermis tùy thuộc vào từng đối tượng người bệnh, độ tuổi và sức khỏe. Liều dùng thuốc Aldermis trong khoảng từ 6 -30g/ngày. Người bệnh không nên dùng quá 30g vì có thể xảy ra tình trạng quá liều gây nhiễm độc.Liều dùng thuốc Aldermis có thể tham khảo như sau:Điều trị tình trạng rối loạn khó tiêu: người lớn uống từ 3-6g/ ngàyĐiều trị hỗ trợ người bệnh tim mạch: Liều dùng cho người lớn uống từ : 6-21g/ ngày, mỗi lần không quá 8g.Bổ sung dinh dưỡng cho người bệnh bị rối loạn chu trình urê: Liều lượng người lớn uống: 3- 20g/ ngày tùy theo thể trạng. Bệnh nhân điều trị duy trì tăng amoniac máu bẩm sinh dùng liều lượng từ 250-500mg/kg/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tham khao ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn và kê đơn thuốc.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Aldermis
Trong quá trình sử dụng thuốc Aldermis có thể gây một số tác dụng phụ như sau:Rối loạn tiêu hóa, táo bón, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Gia tăng nguy cơ mắc bệnh gout. Làm tăng ure trong nước tiểu.Làm tăng Glucose, Kali máu và có nguy cơ bị xuất huyết.Khi xảy ra bất kỳ tác dụng phụ ngoại ý nào thì người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh liều lượng thuốc sao cho phù hợp.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Aldermis hay hoạt chất Arginin có thể gây ra tình trạng tương tác, đồng thời làm giảm tác dụng với các thuốc dưới đây:Thuốc làm hạ huyết áp như Losartan, Amlodipin, Captopril,...Thuốc nhóm nitrat như Isosorbid dinitrat, isosorbid mononitrat, Nitroglycerin,....Thuốc điều trị rối loạn cương dương, ví dụ Sildenafil, Tadalafil,...
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Aldermis
Trong quá trình sử dụng Aldermis thì người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc Aldermis, hay tự ý tăng giảm liều lượng. Thay vào đó, cần phải thăm khám và được bác sĩ chỉ định đúng liều lượng chính xác. Ngoài ra, trước khi sử dụng thuốc Aldermis cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Thận trọng và tránh dùng thuốc Aldermis với liều cao, vì có thể gây hại cho não.Thận trọng khi sử dụng thuốc Aldermis với những người mắc bệnh hen suyễn, herpes, hạ huyết áp, bệnh tim, gan và bệnh thận.Không nên sử dụng thuốc Aldermis cho phụ nữ có thai đặc biệt là ở những phụ nữ có nguy cơ sảy thai cao. Bởi hoạt chất có trong thuốc có thể làm tăng nguy cơ sinh non, tiền sản giật và tử vong.Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc Aldermis, đó chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn dành cho đối tượng này.Tóm lại, thuốc Aldermis là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh rối loạn chức năng gan, rối loạn khó tiêu, tăng amoniac huyết bẩm sinh,.. cùng nhiều bệnh lý khác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. | vinmec | 966 |
Cách xử trí khi bị đâm bởi vật nhọn nghi dính máu HIV
Thông thường mọi người hoảng loạn nên cố gắng nặn hết máu ra. Hành động này vô tình tạo thêm tổn thương viêm, làm tăng khả năng virus xâm nhập vào cơ thể.
Mấy ngày qua vụ việc một nhóm học sinh ở Trường THCS Xuân Thiên (Thanh Hóa) dùng que thép, nan hoa, kim tiêm nghi có dinh máu HIV đâm vào các bạn cùng trường khiến nhiều phụ huynh và học sinh lo lắng. Có ít nhất 40 học sinh đã bị đâm, tuy nhiên sợ bị trả thù nên các em không báo với người lớn.
Phân tích vụ việc dưới
góc độ y khoa liên quan đến nguy cơ lây nhiễm
HIV,
bác sĩ Nguyễn Tấn Thủ cho biết, thông thường khi
bị đâm bởi vật nhọn nghi có dính máu của người nhiễm
HIV, các nạn nhân
có tâm lý sợ hãi nên cố gắng nặn máu ra càng nhiều càng tốt. Cách xử trí này
hoàn toàn sai, việc nắn bóp vết đâm không làm giảm nguy cơ
virus xâm nhập mà còn
vô hình chung tạo ra thêm những tổn thương viêm, làm tăng khả năng virus xâm nhập vào cơ thể.
Trong khi chờ đợi
các
biện pháp răn
đe, chế tài của cơ quan chức năng
để
ngăn ngừa những trò
đùa tiềm
ẩn nhiều
nguy cơ lẫy nhiễm HIV trên, bác sĩ Thủ khuyên mỗi người cần chủ
động
trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về căn bệnh HIV. "Thay vì hoang mang lo sợ,
bạn sẽ
bình tĩnh hơn
và
biết cách
xử trí
để phòng lây nhiễm
trong những trường hợp tương tự", bác sĩ nói.
Khái niệm
đầu
tiên cần nắm rõ là "phơi nhiễm với HIV". Hiểu đơn giản, phơi nhiễm là khi một người có tiếp xúc với tác nhân gây bệnh (ở đây là virus HIV), do đó có nguy cơ lây nhiễm căn bệnh này.
Phơi nhiễm (exposure) sẽ cho một tỷ lệ lây nhiễm (infection) nhất
định. Lây nhiễm sẽ kéo theo một tỷ lệ mắc bệnh (disease) nhất
định.
Hiện nay y học
đã tìm
ra phương pháp
điều trị làm giảm tỷ lệ chuyển từ phơi nhiễm sang lây nhiễm HIV nhờ
thuốc kháng virus.
Đây
gọi là điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (Post exposure prophylaxis - PEP).
Khi bị phơi nhiễm, việc xử trí ban đầu tại chỗ
rất cần thiết, sau
đó là
điều trị dự phòng sau phơi nhiễm.
Cụ thể, quy trình xử trí khi bị
phơi nhiễm gồm:
- Bình tĩnh, lấy các dụng cụ gây tổn thương ra khỏi cơ thể và
cầm máu.
Rửa trực tiếp vết thương
dưới vòi nước sạch trong ít nhất 5
phút nhằm gột rửa bớt phần máu và dịch tiết dây nhiễm lên vết thương. Sau
đó
sát trùng bằng các dung dịch sát khuẩn và
băng vết thương bằng gạc, băng cuộn hay băng keo cá nhân.
- Nếu bị máu hoặc dịch tiết của người có HIV bắn vào mắt, mũi, cần rửa mắt, mũi liên tục bằng nước sạch hay nước muối sinh lý (chai nhỏ mắt chứa Nacl 0.9%) trong 5 phút, bằng cách chớp mắt, ngâm khịt mũi trong ca nước sạch. Nếu bị bắn vào môi, miệng, nên súc miệng bằng nước sạch trong 5 phút.
- Trường hợp
bị vật nhọn
đâm, tuyệt đối không nặn máu.
Nên nhớ không phải mọi sự cố liên quan HIV đều có thể gây phơi nhiễm. Với bệnh này, 2 tình huống phơi nhiễm được kể đến nhiều nhất là đường máu và quan hệ tình dục.
- Đường máu: Khi một người bị đâm bởi vật nhọn có dính máu tươi, bị bắn dịch tiết hoặc máu tươi của người có HIV vào niêm mạc mắt, vết thương trên người, thì xem như trong tình trạng phơi nhiễm HIV, nghĩa là có khả năng nhiễm HIV.
- Đường tình dục: Khi quan hệ không sử dụng bao cao su, hay có dùng nhưng bao bị
rách, tuột, cũng được xem là
đã phơi nhiễm với HIV.
Do tính chất âm thầm và khó nhận biết việc
một người đã mắc HIV hay chưa, nên khái niệm phơi nhiễm ở đây không đòi hỏi phải xác minh rằng nguồn gây phơi nhiễm có thực sự đã mắc bệnh hay chưa. Chỉ cần có hành vi nguy cơ và tiếp xúc kể trên đều
được xem là đã
phơi nhiễm.
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm cho hiệu quả bảo vệ rất cao, lên đến 90-95% trong vài giờ đầu, và
duy trì
hiệu quả trong khoảng 72 giờ tính từ thời điểm phơi nhiễm.
Hiệu quả của điều trị dự phòng sau phơi nhiễm sẽ giảm dần theo thời gian. Không nên
chờ đợi quá
thời gian cho phép là 72 giờ.
- Khoa tham vấn hỗ trợ cộng đồng.
- Bệnh viện có chuyên khoa Nhiễm.
- Thời điểm xảy ra phơi nhiễm.
- Thông tin về nguồn gây phơi nhiễm. Trong trường hợp bị kim đâm, có thể mang mẫu kim đến làm xét nghiệm.
Bằng những thông tin kể trên, bác sĩ sẽ cho ra chỉ định có cần thiết điều trị dự phòng sau phơi nhiễm hay không. Nếu có, sẽ dùng phác đồ nào để điều trị.
Trong trường hợp người bệnh đủ chỉ định điều trị dự phòng sau phơi nhiễm, bác sĩ sẽ yêu cầu:
- Làm xét nghiệm nhanh HIV.
- Uống thuốc kháng virus ARV đủ 28 ngày.
- Làm lại xét nghiệm HIV sau một
tháng, 3 tháng và 6 tháng nhằm khẳng định tình trạng âm tính và hiệu quả của điều trị PEP.
Song song với điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV, người bệnh cũng được khuyến khích tầm soát các bệnh lý khác có cùng đường lây (tùy theo tình huống phơi nhiễm). Chẳng hạn như viêm gan siêu vi B, C, bệnh lây qua
đường tình dục: Giang mai, lậu, mồng gà. Riêng trường hợp bị vật nhọn
đâm,
cần lưu ý đến tiêm phòng uốn ván. | medlatec | 950 |
Bí kíp không sợ đưa vợ đi đẻ của diễn viên Lưu Mạnh Dũng
Thai kỳ có bận rộn thì đã có bác sĩ lo
” Nhiều lần đến lịch khám thai lại trùng với lịch quay của chồng, anh cũng muốn sắp xếp thời gian đi cùng mình nhưng đến viện rồi lại cũng chẳng làm gì, vì tất cả mọi việc đều đã có các bác sĩ, điều dưỡng làm cho cả rồi. Dù là một mình đi khám nhưng mình mình vẫn cảm thấy rất thoải mái, mọi người ở đây rất thân thiện, nhiệt tình. Mọi người nói chuyện, động viên nhẹ nhàng và tình cảm lắm, cứ như người nhà mình vậy.” – chị Hạnh tâm sự.
Tay không đưa vợ đi đẻ – Sự thật khiến nhiều người nghi ngờ
9 tháng 10 ngày cứ thế trôi qua với sự đồng hành của các bác sĩ và dịch vụ thai sản trọn gói và rồi ngày sinh cũng đến, hai vợ chồng tay không đi đến viện. Kể cũng lạ, mọi người nói rằng đi đẻ thì phải tay xách nách mang, đủ thứ đồ dùng nhưng bác sĩ lại dặn không cần mang gì cả.
Hai vợ chồng đến viện ngay khi có dấu hiệu chuyển dạ, đến nơi mọi người đón tiếp nhiệt tình lắm rồi hướng dẫn mọi thứ. Sau khi được đo monitor, bác sĩ thông báo vợ tôi đã mở được 7 phân thì cô ấy được đưa vào phòng sinh, kể từ đó tôi cũng chỉ biết cầu nguyện và trông cậy tất cả vào đội ngũ y bác sĩ.
Và sau khoảng một giờ đồng hồ bé Mỡ được đưa ra khỏi phòng sinh để thực hiện da kề da với bố. Khoảnh khắc được ôm con vào lòng quả thực không có một ngôn từ hoa mỹ nào có thể diễn tả được. Diễn viên Dũng Hớn chia sẻ: ” Đã từng được nghe và xem về phương pháp da kề da nhưng tôi không tin bản thân mình lại có cơ hội được trải nghiệm. Khoảnh khắc ấy thật sự rất tuyệt vời”.
Chị Hạnh sinh thường nên được lưu viện 24h, khoảng thời gian không quá dài nhưng cũng đủ để cảm nhận được sự tận tâm, nhiệt tình của đội ngũ bác sĩ tại đây. Các bác sĩ, điều dưỡng vào kiểm tra, hỏi thăm hai mẹ con liên tục, thậm chí đến từng bữa ăn cũng được phục vụ ngay tại phòng.
“Đi chăm vợ đẻ mà chẳng phải làm việc gì cả, muốn được tự tay thay bỉm, pha sữa cho con cũng không có cơ hội. Vì các cô điều dưỡng đã làm cho rồi. Việc của vợ là nghỉ ngơi còn mình thì chơi đùa cùng con. Nếu bản thân không trực tiếp được trải nghiệm có lẽ tôi cũng không bao giờ tin lại có một dịch vụ tuyệt vời đến như thế. Vậy nên các bố đừng vội nghe những lời truyền tai nhau mà sợ việc đưa vợ đi đẻ. Hành trình này ý nghĩa lắm” – Anh Dũng chia sẻ. | thucuc | 524 |
Công dụng thuốc Lipacap
Thuốc Lipacap được sử dụng cho bệnh nhân mắc một số hội chứng về bệnh tim mạch. Thuốc Lipacap cần sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo công dụng như mong muốn. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu rõ Lipacap thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Lipacap
Thuốc Lipacap được bào chế từ những dược liệu quý trong nhiên nhiên. Thành phần chính của thuốc Lipacap là cao khô hà thủ ô, cao khô tam thất, cao khô đan sâm, cao khô sơn tra và một vài tá dược khác được sử dụng khi điều chế thuốc. Mỗi thành phần đều có những những công dụng khác nhau. Khi kết hợp chúng lại thành thuốc Lipacap, có thể được chỉ định sử dụng điều trị cho trường hợp như:Phòng chống các cơn đau thắt ngực bất chợt. Phòng ngừa đau ở tim do tắc nghẽn mạch máu. Xơ cứng động mạch. Thiểu năng mạch vành. Thiểu năng tuần hoàn não. Tăng nồng độ lipid trong máu. Những bệnh lý tim mạch không thuộc danh sách chỉ định bạn nên tránh sử dụng thuốc Lipacap. Ngoài ra, khi xác định bệnh nằm trong danh sách chỉ định bệnh nhân cũng không tự ý dùng thuốc nếu chưa được bác sĩ kê đơn hay cho phép sử dụng.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lipacap
Thuốc Lipacap có dạng bào chế viên nang sử dụng cho đường uống. Bệnh nhân khi sử dụng thuốc nên nuốt cả viên và uống thêm nước để tăng môi trường dung dịch giúp thuốc chuyển hóa tốt hơn. Liều dùng và cách sử dụng thuốc sẽ được hướng dẫn chi tiết khi bác sĩ kê đơn sử dụng. Bạn cũng có thể tham khảo liều dùng thông thường sau:Trẻ nhỏ sử dụng thuốc Lipacap 1 - 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Người trưởng thành sử dụng liều 2 -3 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Liều dùng của thuốc Lipacap có thể được điều chỉnh thay đổi khi bệnh nhân có thêm các biểu hiện hay bệnh lý khác. Vì thế cần có bác sĩ hướng dẫn sử dụng khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bạn cũng nên lưu ý luôn ghi nhớ thời gian sử dụng thuốc để đảm bảo uống thuốc đúng lúc và đúng giờ.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Lipacap
Thuốc Lipacap chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc bao gồm cả tá dược phụ thêm.Những đối tượng như người cao tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ và trẻ nhỏ cần hết sức thận trọng khi sử dụng Lipacap. Nếu bệnh nhân đang làm việc với máy móc hoặc lái xe luôn yêu cầu tinh thần tập trung hay hỏi ý kiến bác sĩ để đánh giá lại những ảnh hưởng mà thuốc Lipacap có thể gây ra nếu dùng thuốc trong thời gian vẫn đang lao động.Để đảm bảo công dụng thuốc Lipacap, trước khi dùng bạn hãy kiểm tra kỹ các thông tin thuốc và bảo đảm thuốc còn nguyên bao bì bảo quản. Tránh dùng thuốc quá hạn, đồng thời bảo quản thuốc đúng cách sau mỗi lần sử dụng. Với thuốc Lipacap đã quá hạn sử dụng cần báo lại cho bác sĩ để được chỉ dẫn cách xử lý và tiêu hủy.
4. Phản ứng phụ của thuốc Lipacap
Hiện nay chưa có bất kỳ công bố nào liên quan đến phản ứng phụ sau khi người bệnh sử dụng và uống thuốc Lipacap. Hiếm gặp một vài phản ứng nhẹ khi dùng thuốc như nôn nao, mệt mỏi, đau đầu đều cần được lưu ý. Nếu xuất hiện thoáng qua có thể giảm dần nhưng nếu đau khó chịu kéo dài bạn cần đến ngay bệnh viện để được tư vấn điều trị xử lý kịp thời.Để giảm nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ. Hãy dùng liều tăng dần để cơ thể thích nghi được với thuốc Lipacap. Sau đó, với những phản ứng phụ không có biểu hiện nên được kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng cách xét nghiệm công thức máu và một số bệnh nghi ngờ có nguy cơ mắc.
5. Tương tác với thuốc Lipacap
Thuốc Lipacap không được phát hiện nguy cơ tương tác nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều đó có nghĩa là sự phức tạp trong thành phần hóa sinh của thuốc khiến các nghiên cứu vẫn chưa tìm được câu trả lời phù hợp. Để tránh nguy hiểm do tương tác thuốc Lipacap gây ra, trước hết người bệnh không nên sử dụng cùng lúc 2 loại thuốc. Những nhóm thực phẩm không lành mạnh hay chất kích thích cần loại bỏ hoàn toàn trong cuộc sống để tránh gây hại cho sức khỏe.Ngoài ra khi dùng bất kỳ loại thuốc nào, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của dược sỹ hoặc bác sĩ. Các chuyên gia sẽ theo kinh nghiệm nhìn nhận đánh giá cho người bệnh tỷ lệ xuất hiện tương tác nguy hiểm khi dùng chung các loại thuốc cụ thể với tình trạng sức khỏe thực tế.Trên đây là những thông tin về thuốc Lipacap cho bạn đọc tham khảo hãy thận trọng khi dùng thuốc trong danh mục chỉ định kê đơn. | vinmec | 919 |
Chuột rút khi mang thai: Nguyên nhân và cách xử trí
Chuột rút khi mang thai là hiện tượng bình thường nhưng lại gây ra không ít rắc rối và cả những lo lắng cho mẹ bầu. Nguyên nhân của triệu chứng này là gì? Có cách nào để xoa dịu hay hạn chế những cơn đau chuột rút không? Những thông tin dưới đây sẽ giúp các mẹ giải đáp được các thắc mắc này.
1. Nguyên nhân bị chuột rút khi mang thai
Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng chuột rút khi mang bầu là do sản phụ tăng cân đột ngột khiến các cơ chi dưới phải vận động để nâng đỡ cả cơ thể, dẫn đến căng cơ, mỏi cơ. Ngoài ra, phụ nữ ốm nghén khi mang thai có thể thiếu chất dinh dưỡng, thiếu các chất điện giải cũng có thể là lý do gây ra chuột rút khi mang thai.
Một nguyên nhân khác nữa có thể do mẹ thiếu canxi, dành canxi cho thai nhi. Nhìn chung, nếu bị chuột rút chân khi mang thai thì mẹ bầu không nên quá lo lắng mà thậm chí đây còn là tín hiệu tốt để mẹ biết phản ứng của tử cung trong quá trình thích nghi với sự thay đổi mới.
Chuột rút khi mang thai là hiện tượng khá phổ biến
2. Triệu chứng chuột rút khi mang thai qua từng giai đoạn
2.1. Chuột rút khi mang thai tháng đầu
Nguyên nhân gây ra chuột rút khi mang thai 3 tháng đầu thường không đáng ngại lắm. Đây là dấu hiệu của hiện tượng trứng thụ tinh làm tổ. Cảm giác khá giống với khi chị em có kinh nguyệt. Ngoài ra tử cung đang có những thay đổi để thích nghi với sự có mặt của thai nhi cũng có thể gây ra hiện tượng chuột rút.
2.2. Chuột rút khi mang thai 3 tháng cuối
Nhìn chung bị chuột rút khi mang thai 3 tháng cuối không ảnh hưởng gì nhiều đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, mẹ phải chú ý vì chuột rút lúc này cũng xuất hiện thường xuyên và đột ngột hơn có thể khiến mẹ bị ngã.
Chuột rút khi mang thai 3 tháng cuối
3. Cách làm dịu chuột rút khi mang thai
Khi xảy ra một cơn đau chuột rút, ngay lập tức mẹ phải tìm cách làm căng các cơ ở phần bị chuột rút. Ví dụ ở bắp chân: duỗi thẳng chân, bắt đầu từ gót chân, nhẹ nhàng uốn nắn những nhón chân cong lên. Những động tác này lúc đầu có thể khiến mẹ đau hơn nhưng sẽ nhanh chóng làm dịu các cơn đau chuột rút
Massage nhẹ nhàng phần bị chuột rút, làm nóng phần đó lên bằng cách chườm túi sưởi
Đi lại nhẹ nhàng để cảm thấy thoải mái hơn
Cách xử trí khi bị chuột rút
4. Ngăn ngừa chuột rút khi mang thai
Ngoài ra, các mẹ cũng có thể hạn chế chuột rút khi mang thai bằng những thói quen sau:
Không nên đứng hay ngồi một tư thế trong thời gian dài mà cần thay đổi các tư thế để các cơ được thư giãn
Co duỗi bắp chân thường xuyên, không nên ngồi vắt chéo chân
Nên đi dạo bộ hàng ngày để các cơ được vận động. Tập các bài thể dục nhẹ nhàng như: co duỗi chân, tay; xoa bóp hai bên mắt cá chân theo chiều kim đồng hồ. Những bài tập này không chỉ giúp mẹ bầu có giấc ngủ sâu hơn, ngon hơn mà còn là cách để đề phòng chuột rút vào ban đêm. Bà bầu nổi mẩn ngứa
Mẹ bầu đi bộ giúp ngăn ngừa chuột rút
Bổ sung nhiều canxi, bổ sung nhiều chuối trong thực đơn gàng ngày vì chuối chứa nhiều vitamin B6, kali, vitamin C, vitamin A, chất xơ. Trong đó có kali giúp giảm phù, giảm hiện tượng chuột rút bắp chân khi mang thai hiệu quả.
Tắm nước ấm, ngâm chân bằng nước muối pha ấm trước khi đi ngủ
Nên gác chân lên cao khi ngủ ở những tháng cuối thai kỳ, nên nằm nghiêng về bên trái
Xem thêm
>> Đau đầu chóng mặt khi mang thai
> Khó thở khi mang thai có đáng lo ngại | thucuc | 735 |
Đo huyết áp ở cả hai cánh tay phát hiện sớm bệnh tim
Các nhà nghiên cứu ở Bệnh viện đa khoa Massachusetts, Mỹ cho biết kiểm tra huyết áp ở cả hai cánh tay có thể phát hiện sớm nguy cơ bệnh tim hoặc đột quỵ.
Các nhà nghiên cứu đã đo huyết áp của gần 3.400 người. Tất cả những người này đều trên 40 tuổi và được đo chỉ số huyết áp ở cả hai cánh tay, không ai trong số họ có dấu hiệu bệnh tim.
Theo các nhà nghiên cứu, sự chênh lệch trung bình giữa cả hai cánh tay là khoảng 5 điểm về huyết áp tâm thu. Tuy nhiên, 10% những người tham gia có sự chênh lệch ≥ 10 điểm ở hai cánh tay.
Các nhà nghiên cứu đã theo dõi những người tham gia trong 13 năm và thấy trong giai đoạn này, những người ban đầu có sự chênh lệch huyết áp tâm thu ít nhất là 10 điểm giữa 2 cánh tay tăng 38% nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.
Các nhà nghiên cứu giải thích sự chênh lệch ít giữa các chỉ số huyết áp ở các cánh tay là bình thường, nhưng sự khác biệt lớn cho thấy động mạch ở cánh tay có huyết áp cao hơn bị tắc nghẽn. Sự tắc nghẽn này là dấu hiệu sớm của bệnh động mạch và nếu các động mạch ở cánh tay bị tắc nghẽn thì có khả năng động mạch ở tim và não cũng bị tắc nghẽn một phần. Theo đó dễ xảy ra đột quỵ và đau tim. | medlatec | 269 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.