text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nên làm gì khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy cần biết ngay Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị tiêu chảy Một trong những dấu hiệu của trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là: Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị tiêu chảy Trong những năm tháng đầu đời hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn rất nhạy cảm nên chỉ cần một thay đổi nhỏ từ việc bú mẹ thôi cũng có thể khiến con bị tiêu chảy. Ngoài ra trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có thể do một số nguyên nhân sau: Nhiễm trùng đường ruột Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên tiêu chảy ở trẻ sơ sinh. Trẻ bị nhiễm trùng đường ruột do virus (rota,…) Nhiễm ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra viêm dạ dày, viêm ruột cho bé có thể được chữa bằng kháng sinh. Rối loạn tiêu hóa Hệ thống tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn non nớt, đang trong quá trình hoàn thiện nên rất nhạy cảm với những thay đổi. Chỉ cần những thay đổi nhỏ như thay đổi từ sữa mẹ sang sữa công thức, hay mẹ ăn một vài đồ lạ so với hàng ngày cũng có thể khiến trẻ sơ sinh bị tiêu chảy. Do dị ứng thực phẩm Trẻ có thể bị dị ứng thực phẩm như: dị ứng protein có trong sữa công thức hoặc dị ứng với thức ăn khi mẹ cho bé ăn dặm dẫn đến tiêu chảy. Nên làm gì khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy Khi trẻ sơ sinh có những dấu hiệu sốt cao, tiêu chảy kèm theo ói,… cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ sớm để có biện pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra mẹ cần lưu ý các điều sau: Có chế độ ăn uống để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé Cho con bú hoặc uống sữa nhiều hơn để bù lại lượng nước còn bị mất do bị đi ngoài Trong thời gian đang cho con bú mẹ nên áp dụng chế độ dinh dưỡng đủ nước, giàu vitamin, chất xơ, khoáng chất, ăn những loại thức ăn ít đạm, ít béo, dễ tiêu hóa như gạo, chuối, bánh mỳ, táo,… để đảm bảo chất lượng sữa và tăng sức đề kháng cho trẻ. Bổ sung các vi khuẩn có ích bảo vệ đường ruột cho trẻ sơ sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ Vệ sinh sạch sẽ cho con và mẹ cần vệ sinh sạch sẽ hai tay khi cho con bú, khi pha sữa cho con và khi thay tã cho trẻ, tiệt trùng các đồ chơi của bé tránh sự phát triển của vi trùng, vi khuẩn gây tiêu chảy. Đưa trẻ đi khám khi trẻ có dấu hiệu tiêu chảy để có biện pháp điều trị phù hợp Sự phát triển và hoàn thiện cơ thể của trẻ trong những năm tháng đầu đời là vô cùng quan trọng, vì vậy bố mẹ cần chú ý đến các biểu hiện sức khỏe của con để có giải pháp điều trị kịp thời.  
thucuc
508
Gánh nặng bệnh tật thế kỷ 21 Số người thừa cân béo phì ước tính đã chiếm 30% dân số toàn cầu, tương đương 2,1 tỷ người. Đáng báo động, tốc độ gia tăng thừa cân béo phì và số người bị thừa cân béo phì sống tại các nước đang phát triển đã vượt xa các nước phát triển. Điều này kéo theo những gánh nặng bệnh tật không nhỏ và là "vấn nạn" của hàng loạt các quốc gia cần sớm được ngăn chặn, kiểm soát. Thừa cân - béo phì gia tăng “phi mã” Cùng với tăng huyết áp, đái tháo đường, ung thư, thừa cân béo phì hiện đang được xem là một “đại dịch” mới của thế kỷ 21 bởi sự gia tăng nhanh chóng cũng như những hệ lụy về sức khỏe và gánh nặng bệnh tật mà nó gây ra. Tại Việt Nam, theo điều tra của Viện Dinh dưỡng Quốc gia hiện có gần 7 triệu người bị thừa cân, béo phì, chiếm hơn 8% dân số. Tại các thành phố lớn, tình trạng thừa cân, béo phì lên tới 30%. Quan sát một số nhóm đối tượng dân cư, nghề nghiệp có tỷ lệ mắc thừa cân béo phì cao hơn nhiều so với trung bình của quốc gia, lên đến 40%. Điều đáng lo ngại hơn là khi phân tích kết quả các giám sát dinh dưỡng cho thấy tuổi của người mắc thừa cân béo phì ngày càng trẻ hóa và béo phì mức độ nặng ngày càng gia tăng. Điều tra gần đây của Hội đồng các nhà khoa học quốc tế do Viện Đánh giá và Đo lường Sức khỏe (IHME) - Đại học Washington, nghiên cứu trên 188 quốc gia cảnh báo Việt Nam là nước có tốc độ gia tăng nhanh chóng về số người thừa cân và béo phì ở tuổi trưởng thành. Trên phạm vi toàn cầu, “cỗ máy” béo phì vẫn “phi nước đại”. Theo Tổ chức Y tế thế giới, số người bị béo phì đã tăng gần gấp đôi kể từ năm 2008, trên 35% người trưởng thành trên toàn cầu bị thừa cân, 11% bị béo phì. Đến nay tốc độ gia tăng thừa cân béo phì và số người bị thừa cân béo phì sống tại các nước đang phát triển đã vượt xa các nước phát triển. Gánh nặng xã hội và chi phí điều trị y tế cho béo phì là rất lớn. Mỗi năm có 2,8 triệu người chết vì hậu quả thừa cân béo phì. Tại Mỹ, chi phí y tế cho các bệnh liên quan đến béo phì gần 190 tỉ USD mỗi năm, chiếm tới 1/5 tổng mức chi cho dịch vụ y tế của nước này. Thừa cân béo phì có thể xảy ra với bất kỳ ai. Nguyên nhân chính của thừa cân béo phì là do sự mất cân bằng giữa năng lượng ăn vào và năng lượng tiêu hao. Người có nguy cơ cao bị thừa cân béo phì bao gồm: người có thói quen dùng thức ăn nhanh, thức ăn giàu năng lượng, ăn nhiều chất béo, ăn ít rau, uống nhiều nước ngọt, bia rượu, người sống tĩnh tại, tuổi trung niên, phụ nữ sau khi sinh, trong gia đình có nhiều người bị béo phì, dân cư đô thị, nhân viên văn phòng... Dấu hiệu dễ nhận thấy của béo phì là gia tăng trọng lượng và tích tụ mỡ khắp cơ thể, đặc biệt tại vùng eo, bụng, đùi... Khi bị béo phì, nhiều người chỉ quan tâm đến những ảnh hưởng dễ thấy về ngoại hình và vóc dáng. “Phần chìm của tảng băng” tác hại béo phì chính là những hệ lụy về sức khỏe và mọi mặt của đời sống. Hậu quả về tâm lý Người thừa cân, béo phì thường mất tự tin trong giao tiếp, ngại xuất hiện trước đám đông, hay tự ti, căng thẳng, kém linh hoạt trong cuộc sống hàng ngày… làm giảm sút hiệu quả công việc, khó tìm thấy hạnh phúc riêng, hạn chế sự cống hiến cho gia đình và xã hội. Hậu quả về ngoại hình Thừa cân, béo phì làm thay đổi vóc dáng, khiến cơ thể trở nên “quá khổ”. Nghiên cứu cho thấy 88% những người thừa cân, béo phì thấy rằng mình không hấp dẫn khi mất đi sự thon thả và những đường cong. Hậu quả về sức khỏe của thừa cân, béo phì Các nghiên cứu y khoa cho thấy, những người bị tăng cân và đang gặp tình trạng thừa cân, béo phì sẽ có tỷ lệ bệnh tật cao hơn ở người bình thường, đặc biệt là các bệnh mạn tính không lây nguy hiểm. Béo phì “đóng góp” 44% vào gánh nặng đái tháo đường, 23% thiếu máu cơ tim, 7- 41% các trường hợp ung thư. Béo phì có thể là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý nguy hiểm: Cholesterol hay còn gọi là mỡ máu, đặc biệt là cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C) cao gây xơ hóa lòng mạch máu, tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Tại nước ta, tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch đang đứng đầu với khoảng 30%, trong đó rất nhiều ca là biến chứng của bệnh béo phì. Hoạt động của cơ hoành, khí phế quản của người béo phì thường hạn chế do “mỡ bám”, người béo phì thường bị rối loạn nhịp thở, ngáy, ngừng thở khi ngủ, béo phì càng nặng rối loạn nhịp thở càng nhiều. Thừa cân, béo phì còn khiến mỡ bám vào các quai ruột gây táo bón, dễ sinh ra bệnh trĩ. Sự ứ đọng phân và các sản phẩm độc hại dễ sinh ung thư đại tràng. Mỡ ứ đọng trong gan gây gan nhiễm mỡ, xơ gan. Rối loạn chuyển hóa mỡ sinh ra sỏi mật. : Đái tháo đường type 2 liên quan mật thiết với thừa cân béo phì, M1 macrophages và các Adipokines viêm như TNF- α, IL-6 trong gây đề kháng insulin là nguyên nhân trực tiếp gây ra đái tháo đường type 2 ở người béo phì. Phụ nữ béo phì thường bị rối loạn kinh nguyệt, khó có thai, nguy cơ vô sinh cao. Có thai nguy cơ đẻ khó, con dễ bị rối loạn chuyển hóa. Nam giới béo phì thường yếu sinh lý, nguy cơ vô sinh. Người thừa cân, béo phì dễ bị thoái hóa khớp do trọng lượng cơ thể gây áp lực lên xương khớp. Khớp gối, cột sống tổn thương sớm nhất. Người thừa cân béo phì dễ mắc bệnh Gút. Thừa cân, béo phì gây lão hóa da sớm nên người béo thường già trước tuổi. Da thường bị sạm đen ở vùng cổ, gáy, háng, khuỷu tay. : Một số nghiên cứu đã cho thấy sự liên quan giữa béo phì và một số bệnh lý ung thư như: ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư đại tràng, ung thư tuyến tiền liệt. Đã có nhận định rằng: “Chỉ trong vòng 5 năm nữa, có thể béo phì sẽ thay vị trí của thuốc lá trở thành nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh ung thư”. : Trẻ bị thừa cân, béo phì thường có chỉ số thông minh kém hơn trẻ bình thường. Người lớn có nguy cơ bị Alzheimer cao hơn : Các nghiên cứu khoa học gần đây đã chứng minh, béo phì làm giảm 6 - 8 năm tuổi thọ Trước “mối đe dọa” to lớn từ thừa cân béo phì, Tổ chức Y tế thế giới, các chuyên gia y tế trên toàn cầu đều khuyến cáo mỗi người cần chủ động kiểm soát cân nặng thông qua duy trì lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, năng động, thực hành các phương pháp giảm cân khoa học để bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.
medlatec
1,306
U nang dây thanh có nguy hiểm không ? Bề mặt của dây thanh âm có các nếp gấp phức tạp. Những chấn thương tại chỗ do lạm dụng giọng nói, giọng hát quá nhiều có thể dẫn đến sự hình thành của các u nang dây thanh quản. Vì đây là một bệnh lý tương đối hiếm gặp trong cộng đồng, vấn đề u nang dây thanh có nguy hiểm không cần được phổ biến để chủ động phòng tránh. 1. U nang dây thanh quản là gì? U nang dây thanh quản còn được gọi là u nang nếp gấp thanh quản, là một tổn thương tại chỗ lành tính, không phải là ung thư. Tình trạng này thường phát triển khi người bệnh lạm dụng quá nhiều giọng nói của mình. Tỷ lệ mắc bệnh u nang dây thanh là không rõ nhưng thường ít gặp. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh cao sẽ hơn nhiều ở những người sử dụng giọng nói như một phần trong nghề nghiệp.Bên cạnh u nang, tại vị trí dây thanh âm còn có polyp dây thanh, vốn là sự phát triển quá mức của mô phát sinh từ màng nhầy và các u nhú dây thanh, một khối mô không xác định nhưng thường không phải là ung thư, cũng có thể hình thành trên dây thanh âm. Trong khi các nốt và polyp khó phân biệt, u nang dây thanh âm lại dễ xác định hơn so với hai loại kia.Hiện tại có ba loại u nang dây thanh âm thường được tìm thấy. Có cùng bản chất là các nang lưu giữ chất tiết trong suốt bắt nguồn từ các tế bào niêm mạc trên đường hô hấp, các loại u nang dây thanh được phân loại theo bản chất tế bào, bao gồm: u nang biểu mô, u nang vảy và u nang tuyến. Trong đó, u nang biểu mô điển hình nhất là do lạm dụng dây thanh âm hoặc khi ho quá mức trong khi u nang tuyến có liên quan đến tuổi già và việc vệ sinh giọng nói kém. 2. Triệu chứng của u nang dây thanh như thế nào? U nang dây thanh âm thường gây ra một loạt các triệu chứng đa dạng tùy mỗi cá nhân. Theo đó, một số người bị u nang dây thanh âm có thể gặp các triệu chứng sau:Khàn tiếng. Mất giọng đột ngột. Khó hát ở cao độ nhất địnhĐau họng. Mệt mỏi. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân lại đi khám do khó thở, khó nói. Đây là biểu hiện bệnh đã vào giai đoạn tiến triển và u nang dây thanh đã có kích thước lớn, gây chèn ép các mô lân cận. Khàn tiếng, đau họng là một trong những triệu chứng của u nang dây thanh 3. Làm thế nào để điều trị u nang dây thanh âm? Việc chẩn đoán chính xác các tổn thương dây thanh âm là rất quan trọng vì liệu pháp điều trị có thể bao gồm từ điều trị bảo tồn với nội khoa, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống cho đến các phương pháp điều trị xâm lấn hơn như phẫu thuật. Theo đó, việc chẩn đoán u nang dây thanh âm có thể được thực hiện bằng nội soi thanh quản, cho phép bác sĩ tai mũi họng kiểm tra trực tiếp hai dây thanh âm và xác định tác động của u nang đối với sự rung động của các dây thanh âm. Lúc này, trước khi quyết định điều trị trực tiếp, bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên cho giọng nói được nghỉ ngơi và sau đó lặp lại nội soi thanh quản để đánh giá sự cải thiện.Bước tiếp theo là điều trị nội khoa với các thuốc giảm đau và kháng viêm nếu liệu pháp giọng nói không giúp bệnh thuyên giảm hay chỉ thuyên giảm rất ít. Hầu hết các người bệnh u nang dây thanh đều nhận thấy triệu chứng khàn giọng cải thiện vượt bậc khi được chỉ định kháng viêm mạnh có bản chất steroid.Cuối cùng là can thiệp phẫu thuật dây thanh khi các bước điều trị trên đều không cho hiệu quả hay tổn thương ban đầu đã có mức độ nặng ngay từ lúc xuất hiện. Bác sĩ tai mũi họng cần sử dụng các dụng cụ vi phẫu và quá trình can thiệp sẽ được diễn ra dưới kính hiển vi. Mục tiêu của phẫu thuật là bóc tách lấy nang ra khỏi mô dây thanh âm nhưng cẩn trọng với mức độ xâm lấn tối thiểu. Mọi thao tác cần được kiểm soát tốt để hạn chế tổn thương thêm trên niêm mạc dây thanh âm, tránh nguy cơ lành sẹo xơ hóa và co kéo về sau.Bên cạnh đó, việc điều trị u nang dây thanh cũng tránh bỏ sót các nguyên nhân tiềm ẩn khác cũng có thể gây ảnh hưởng đến giọng nói, chẳng hạn như trào ngược dạ dày thực quản, dị ứng và viêm xoang. Ngoài ra, người bệnh không chỉ được khuyến khích hạn chế nói, hát mà còn tránh tiếp xúc với khói thuốc lá trực tiếp lẫn gián tiếp, giảm căng thẳng và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, cân bằng dinh dưỡng. Điều trị u nang dây thanh âm 4. U nang dây thanh có nguy hiểm không? Mức độ ảnh hưởng hay nguy hiểm của u nang dây thanh là phụ thuộc vào nguyên nhân và khả năng đáp ứng với điều trị của bệnh.Nếu người bệnh được khuyến cáo điều trị ban đầu bằng giọng nói, việc theo dõi trong khoảng ba tháng sau đó cho thấy tình trạng khả quan thì có thể đánh giá tiên lượng tốt cho u nang dây thanh.Ngược lại, nếu người bệnh không đáp ứng với liệu pháp giọng nói và cả với điều trị nội khoa, chỉ định can thiệp phẫu thuật có thể đem đến một cơ hội mới. Tuy nhiên, tính hiệu quả của điều trị ngoại khoa còn phụ thuộc rất lớn vào kích thước u nang, mức độ tổn thương xâm lấn hay chèn ép trước đó. Đồng thời, tay nghề của phẫu thuật viên cũng quan trọng, càng ít biểu mô bị tổn thương trong khi bóc tách u nang, khả năng hồi phục chức năng rung sinh lý của hai dây thanh âm càng cao. Tương tự như vậy, nếu bề mặt bị tác động làm lành mô sẹo, dây dính, khả năng hồi phục giọng nói trở về âm sắc như ban đầu là khó khăn.Dù vậy, trong bất kỳ tình huống nào, liệu pháp với giọng nói cũng luôn là phương pháp điều trị thiết yếu, có thể bắt đầu khoảng một tháng sau phẫu thuật và đánh giá lại tại phòng khám sau đó khoảng 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.Ngoài ra, bản thân thủ thuật nội soi thanh quản cũng có nguy cơ gây ra các tổn thương không mong muốn trên niêm mạc nếp gấp thanh âm. Hơn nữa, những sang chấn khi nội soi thanh quản cũng có thể gây ảnh hưởng dây thần kinh, gây tê lưỡi, thay đổi vị giác và chấn thương răng...Tóm lại, bản thân u nang dây thanh là một tổn thương lành tính nhưng nếu trì hoãn can thiệp sẽ gây ảnh hưởng đến giọng nói và cả mất giọng. Đồng thời, khi chỉ định thủ thuật, sự thận trọng trong thao tác là điều cần lưu ý nhất, nhằm hạn chế gây sang chấn, bảo vệ khả năng ngôn ngữ về lâu dài.
vinmec
1,278
Tuyển dụng bác sỹ các vị trí: Nội khoa, Nội Tim mạch, Thận - tiết niệu, Nội Thần kinh, khoa Ngoại, Sản- phụ khoa, Da liễu,... Song song với kế hoạch định hướng phát triển của bệnh viện là nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống nhân sự cao cấp, trong đó quan trọng nhất là đội ngũ bác sỹ chuẩn về chuyên môn và y đức nghề nghiệp. Yêu cầu chung: - Tốt nghiệp hệ bác sỹ chính quy. - Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan. - Có bằng chuyên khoa tương ứng với vị trí tuyển dụng. - Sức khỏe tốt. - Y đức nghề nghiệp tốt. - Ưu tiên các bác sỹ biết tiếng anh giao tiếp, có chứng chỉ hành nghề. 2. Mức lương: Thương lượng 3. Mô tả công việc: Mọi thông tin về việc làm tuyển dụng sẽ được trao đổi trong buổi phỏng vấn. 4. Hình thức làm việc: Nhân viên chính thức. 5. Hồ sơ gồm: - Đơn xin việc ( viết tay) - Sơ yếu lý lịch - Bản sao công chứng sổ hộ khẩu , CMND và các bằng cấp liên quan. - Giấy khám sức khỏe - 02 ảnh 4x6 mới nhất - Lưu ý: + Bác sỹ điền đầy đủ thông tin theo mẫu đính kèm + Đối với các bác sỹ có kinh nghiệm, đề nghị giới thiệu chi tiết quá trình công tác theo trình tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất. 6. Quyền lợi: - Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, nhiều cơ hội thăng tiến phát triển chuyên môn, luôn được Ban lãnh đạo ghi nhận sự sự đóng góp của mình. - Cán bộ nhân viên chính thức của bệnh viện được hưởng đầy đủ các quyền lợi của người lao động, năng suất làm việc theo khoa phòng, chế độ khen thưởng… - Cán bộ chính thức của bệnh viện thường xuyên được tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn tại các bệnh viện lớn trong và ngoài nước theo kế hoạch của Ban ban giám đốc bệnh viện. - Không trả lại hồ sơ dự tuyển - Thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/10/2015.
medlatec
353
Nấm bẹn: nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả Nấm bẹn là bệnh ở vùng kín không quá nguy hiểm và có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu điều trị sớm, đúng cách. Tuy nhiên, không ít bệnh nhân bị nấm bẹn e ngại đi khám và điều trị do bệnh xảy ra ở vùng nhạy cảm. Vậy nguyên nhân chính xác dẫn đến nấm bẹn là gì và điều trị bệnh như thế nào hiệu quả? 1. Nguyên nhân nào gây ra nấm bẹn? Nấm bẹn là bệnh về da do nấm gây ra, có thể gặp ở cả nam và nữ giới mọi lứa tuổi song nam giới chiếm tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Dấu hiệu điển hình của bệnh là vùng da bẹn có dấu hiệu tổn thương, nổi mẩn đỏ, đau rát da khó chịu. Tác nhân chính gây nấm bẹn là loại vi nấm cạn, cụ thể là nhóm vi nấm Dermatophytes thường gặp là: Trichophyton và Epidermophyton. Nấm dễ phát triển và gây bệnh ở môi trường ẩm ướt do đặc điểm công việc và môi trường hoặc ở người vệ sinh kém, ra nhiều mồ hôi, bơi lội ở vùng nước không đảm bảo vệ sinh,... Có nhiều nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy khiến bệnh nấm bẹn phổ biến ở Việt Nam, bao gồm: Do môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa, độ ẩm cao nên vi nấm gây nấm bẹn dễ phát triển và gây bệnh. Thói quen mặc quần áo, đặc biệt là quần áo nhỏ khi còn ẩm ướt, không lau khô người sau khi tắm hoặc mặc quần áo quá bó sát, không thấm hút mồ hôi tốt. Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, thường xuyên hoặc vệ sinh sai cách khiến vùng bẹn và vùng kín là môi trường thuận lợi để vi nấm phát triển gây bệnh. Nguồn nước, nguồn không khí nhiễm bẩn và chứa nhiều vi nấm. Nấm phát triển từ động vật như mèo, chó, gà, trâu bò,... qua tiếp xúc trực tiếp lây sang người lành. Vi nấm lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung vật dụng cá nhân, quần áo với người bệnh. Như vậy, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây nấm bẹn rất đa dạng, bên cạnh điều trị triệu chứng thì phòng ngừa, kiểm soát nguyên nhân này là rất quan trọng để tránh bệnh kéo dài hoặc tái phát. 2. Có thể chữa nấm bẹn hay không? Nấm bẹn là bệnh nhiễm nấm và có thể điều trị hoàn toàn nếu điều trị sớm với phương pháp phù hợp. Song thực tế không ít người bệnh phải chung sống với bệnh trong thời gian dài, bệnh dễ tái phát do không điều trị triệt để, tiêu diệt nấm hoàn toàn cũng như các nguồn bệnh từ môi trường. Để chữa nấm bẹn, các bác sĩ cho biết thuốc chống nấm có hiệu quả tốt như: dung dịch cồn BSI chứa thành phần acid salicylic, acid benzoic, lode,... dung dịch cồn antimycose chứa acid salicylic, acid boric, acid benzoic, dung dịch ASA chứa natri salicylat, acetylsalicylic,... Ngoài thuốc trị nấm, có thể dùng thêm các thuốc dạng kem bôi tại chỗ chứa hoạt chất chống nấm như: ketoconazol, miconazol, econazol, griseofulvin,... Nếu tổn thương da do nấm men lan rộng và kéo dài, không đáp ứng tốt với các thuốc điều trị tại chỗ thì có thể cần kết hợp với thuốc uống chứa các thành phần như: fluconazole, itraconazole, griseofulvin,... Tùy vào mức độ bệnh mà cần duy trì thuốc uống từ 1 - 4 tuần để trị nấm hoàn toàn. Ngoài kem chống nấm, 1 số loại thuốc khác cũng có tác dụng kiểm soát tốt triệu chứng nấm bẹn như: kem bôi chứa steroid, kem dưỡng ẩm da, kem chống viêm,... Bên cạnh điều trị nấm bẹn bằng các loại thuốc trên, dân gian có 1 số phương pháp điều trị sử dụng dược liệu thiên nhiên để loại bỏ nấm và thúc đẩy phục hồi da như: dùng tỏi tươi, dùng hành tây, dùng muối,... Tuy nhiên bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng, sử dụng sai cách có thể gây tổn thương da nặng hơn. 3. Cách phòng ngừa bệnh nấm bẹn hiệu quả Nấm bẹn không quá nguy hiểm song bệnh dễ kéo dài, tái phát và có thể lây nhiễm sang người xung quanh nếu không có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Bệnh không chỉ gây tổn thương da mà còn gây không ít phiền toái, mất tự tin cho người bệnh. Do vậy, với cả người chưa nhiễm bệnh hay đã điều trị khỏi, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa sau đây: 3.1. Vệ sinh vùng bẹn, vùng kín sạch sẽ hàng ngày Nên dùng nước sạch rửa vùng bẹn hàng ngày, sau đó lau khô hoặc sấy khô kỹ, tránh vùng da này ẩm ướt khi mặc quần áo. Ngoài ra, quần lót và quần mặc hàng ngày nên được giặt sạch sẽ, phơi khô hoặc sấy khô tránh nấm phát triển. Bẹn và háng ẩm ướt là môi trường lý tưởng để vi nấm phát triển gây bệnh. 3.2. Thay đồ lót hàng ngày Nấm dễ nhân lên nhanh chóng trên đồ lót chưa được giặt và mặc trong thời gian dài do mồ hôi và bụi bẩn, tế bào da chết tích tụ. Do đó, nên thay đồ lót hàng ngày và giặt sạch trước khi mặc. 3.3. Không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác Dùng chung vật dụng cá nhân với người nhiễm nấm khiến bạn có nguy cơ cao nhiễm bệnh, do vậy cần tránh dùng chung các vật dụng như: khăn tắm, quần lót, quần áo, tất, chăn, màn gối,... 3.4. Điều trị triệt để khi bị nấm da Dù nấm ở vùng da nào như da chân tay, da cơ thể, da đầu,... cũng nên được điều trị triệt để, tránh bệnh lan rộng đến các vùng da kín và kéo dài khó điều trị. Người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán bệnh, chỉ định dùng thuốc với thời gian và liều lượng thích hợp để trị bệnh hoàn toàn. Nếu không điều trị triệt để với thuốc dùng đủ liều trình cùng các biện pháp phòng ngừa trên, bệnh nấm bẹn rất dễ tái phát với mức độ bệnh tăng dần. Hơn nữa, hiệu quả điều trị của thuốc trị nấm theo các lần bệnh tái phát cũng giảm dần, ảnh hưởng đến sức khỏe da và dễ dẫn đến nhiều bệnh về da nguy hiểm khác.
medlatec
1,088
Tìm hiểu về bệnh xuất huyết phổi ở trẻ em Xuất huyết phổi ở trẻ em là hiện tượng trào máu từ ống nội khí quản ra ngoài kèm theo lâm sàng trở nặng. Bệnh thường xảy ra ở những trẻ có bệnh lý cấp tính và đang thở máy. Nếu không cung cấp đủ oxy, xử trí chấm dứt vùng chảy máu thì trẻ sẽ đối mặt với nguy cơ suy hô hấp và tử vong. 1. Xuất huyết phổi là gì? Xuất huyết phổi được định nghĩa là hiện tượng máu đỏ tươi trào từ ống nội khí quản ra ngoài kèm lâm sàng trở nặng. Bệnh xảy ra phổ biến ở những trẻ có bệnh lý cấp tính (trẻ sinh non tháng, trẻ suy dinh dưỡng bào thai, bệnh tim bẩm sinh, các rối loạn chuyển hóa...) cần phải thở máy.Xuất huyết phổi thường gặp trong 2 – 4 ngày tuổi đầu ở các trẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng bào thai, trẻ sinh non, trẻ bị suy giảm chức năng hô hấp nặng với các triệu chứng gồm tím tái, thở rút lõm lồng ngực, nhịp tim chậm hoặc ngưng thở. Tỷ lệ tử vong sau xuất huyết phổi rất cao. Chính vì thế cần xử trí kịp thời và cần một đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp cứu sơ sinh.Trong khi xử trí tình trạng xuất huyết phổi cần thăm khám kỹ để phát hiện xem trẻ có bị chảy máu ở những nơi nào khác không để từ đó nghĩ đến nguyên nhân do các bệnh lý đông cầm máu và chỉ định xét nghiệm phù hợp vì bệnh lý này có thể làm nặng thêm tình trạng xuất huyết phổi ở trẻ sơ sinh. 2. Nguyên nhân gây xuất huyết phổi ở trẻ Xuất huyết phổi ở trẻ thường do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát.Nguyên nhân nguyên phát hay còn gọi là xuất huyết thực sự. Trong trường hợp này Hct của máu trong nội khí quản gần bằng với Hct tĩnh mạch của trẻ. Máu chảy ra ngoài bắt nguồn từ các sang chấn trong quá trình đặt nội khí quản, hút nhớt mạnh bạo sau sinh hoặc chấn thương màng phổi; hít phải máu mẹ; xuất huyết nội tạng.Nguyên nhân thứ phát là nguyên nhân hay gặp hơn, bao gồm xuất huyết thứ phát từ ống động mạch PDA trong bệnh còn ống động mạch - một trong những bệnh tim bẩm sinh, liệu pháp surfactant xảy ra trong vòng vài giờ sau khi bơm surfactant, suy tim trái... 3. Triệu chứng của xuất huyết phổi Các triệu chứng nhận biết trẻ bị xuất huyết phổi bao gồm:Tình trạng của trẻ đột ngột trở nặng cùng với tình trạng có máu đỏ tươi trào vào đường thở và ra ngoài thông qua ống nội khí quản;Toàn thân trẻ tái nhợt, mềm nhũn và phản xạ kém, chống lại máy thở hoặc cũng có thể bình thường;Nếu nguyên nhân gây xuất huyết phổi do các bệnh lý hệ thống sẽ phát hiện thêm các dấu hiệu của viêm phổi, nhiễm trùng, suy tim sung huyết,...;Nếu trẻ mắc các bệnh tim bẩm sinh sẽ thấy có phù ngoại vi, âm thổi ở tim;Nghe phổi trẻ có giảm thông khí 2 bên. Xuất huyết phổi ở trẻ thường do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát 4. Kết quả xét nghiệm trong xuất huyết phổi Khi nghi ngờ xuất huyết phổi, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp sau để chẩn đoán chính xác và có hướng điều trị phù hợp:Công thức máu và đếm tiểu cầu: Nếu có nhiễm trùng sẽ tăng bạch cầu đa nhân trung tính.Thường kèm theo tình trạng giảm tiểu cầu. Nếu lượng máu mất nhiều thì Hct tăng lên;Chức năng đông cầm máu;Khí máu động mạch: Để đánh giá tình trạng suy hô hấp và toan chuyển hóa ở trẻ;Apt test: Khi nghi ngờ hít phải máu mẹ;Xquang ngực thẳng: Đốm hoặc nốt mờ khu trú hoặc lan tỏa hai bên phế trường tạo hình ảnh phổi trắng xóa toàn bộ;Siêu âm tim: Đánh giá còn ống động mạch (PDA). 5. Xử trí cấp cứu xuất huyết phổi ở trẻ Khi chẩn đoán trẻ bị xuất huyết phổi, cần xử trí theo các bước sau:Hút máu trong nội khí quản mỗi 15 phút cho đến khi máu được cầm. Điều này rất quan trọng vì dịch tiết hoặc máu quá nhiều sẽ làm tắc nghẽn đường thở gây suy hô hấp và tử vong;Tăng nồng độ oxy trong khí hít vào;Cân nhắc sử dụng thông khí cơ học;Tăng áp lực dương cuối kỳ thở ra để tạo áp lực chèn vào các mao mạch phổi mục đích để cầm máu.Xử trí chung:Bồi phụ thể tích tuần hoàn;Theo dõi tri giác, mạch, nhiệt, huyết áp thường xuyên;Nếu có tình trạng toan chuyển hóa thì truyền Bicarbonate;Quan trọng nhất là điều trị nguyên nhân gây ra xuất huyết phổi. Có nhiều nguyên nhân gây xuất huyết phổi ở trẻ sơ sinh 6. Phòng xuất huyết phổi ở trẻ Xuất huyết phổi là một bệnh lý cấp tính. Bệnh xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh từ 2 – 4 ngày tuổi. Tỷ lệ tử vong cao hơn ngay sau khi bị xuất huyết phổi và nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh có thể lên tới 50%. Có nhiều nguyên nhân gây xuất huyết phổi ở trẻ sơ sinh. Để giảm thiểu tình trạng này thì cần quản lý thai kỳ thật tốt để trẻ sinh ra đủ tháng, đủ cân nặng và khỏe mạnh.Phụ nữ mang thai nên có một chế độ ăn hợp lý bổ sung đủ các loại rau xanh và đủ dầu mỡ tự nhiên vì đây là nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin K.Nên sinh con ở những bệnh viện có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại nhằm xử trí tốt các tai biến trong lúc sinh hoặc điều trị cấp cứu sơ sinh kịp thời trong trường hợp trẻ mới sinh ra gặp những bệnh lý phức tạp. Quan trọng hơn cả là đội ngũ y bác sỹ cần phải có chuyên môn vững vàng để có phương pháp điều trị đúng đắn kịp thời không để xảy ra tai biến và di chứng về sau cho trẻ.
vinmec
1,053
Xuất huyết tiêu hóa là gì? Xuất huyết tiêu hóa nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vậy, xuất huyết tiêu hóa là gì? Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé! 1. Xuất huyết  tiêu hóa là gì? Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu chảy ra khỏi mạch máu nằm trong ống tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng của xuất huyết tiêu hóa là nôn ra máu, đại tiện phân đen. Xuất huyết tiêu hoá là một cấp cứu nội khoa và ngoại khoa. Nếu không được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Đau dữ dội vùng thượng vị là một trong những biểu hiện của xuất huyết tiêu hóa. 2. Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa -Nguyên nhân thường gặp: Do loét dạ dày và hành tá tràng, do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm dạ dày, ung thư dạ dày, do các bệnh về máu, do suy gan, do chảy máu đường mật, do tác dụng phụ của một số loại thuốc chữa bệnh… -Nguyên nhân ít gặp: Chảy máu dạ dày trong hội chứng Malôri-Oét (Mallory-Weiss), một số bệnh của dạ dày (U lành tính, u mạch máu, thoát vị dạ dày khi vỡ gây chảy máu), do ngộ độc (urê máu cao, ngộ độc chì, thủy ngân…), do bệnh thành mạch (nhiễm trùng, dị ứng), chấn thương sọ não, suy hô hấp nặng, suy thận nặng, bỏng nặng… Để biết chính xác nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng, cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân cũng như đánh giá đúng về tình trạng xuất huyết tiêu hóa, từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp cho người bệnh. Để biết chính xác nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. 3. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa 4. Điều trị xuất huyết tiêu hóa Ngay khi có các triệu chứng của bệnh, người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám và điều trị kịp thời, đúng cách tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Tùy vào nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa, mức độ xuất huyết và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho người bệnh. Các biện pháp điều trị xuất huyết tiêu hóa gồm: Điều trị hồi sức, điều trị cầm máu theo nguyên nhân, nội soi, nối thông cửa chủ (với xuất huyết tiêu hóa trên). 5. Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa như thế nào? -Để phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa cần: … XEM THÊM: >> Xuất huyết tiêu hóa điều trị kịp thời kẻo tử vong >> Dấu hiệu cảnh báo bệnh xuất huyết tiêu hóa >>Các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa
thucuc
529
Bé bị viêm họng phải làm sao?kiến thức xử trí Nguyên nhân trẻ bị viêm họng Những triệu chứng viêm họng thường gặp ở trẻ em – Thông thường triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm họng là đau đầu, hắt hơi, sổ mũi, đau mỏi toàn thân… – Sau khoảng 1-2 ngày: trẻ sốt cao, lười ăn, hay quấy khóc, cổ họng sưng đau gây cảm giác khô, nóng ở cổ họng, khát nước, ho nhiều, sưng hạch ở cổ… Viêm họng không phải là bệnh nguy hiểm nhưng nếu không được phát hiện kịp thời, không điều trị đúng cách sẽ dẫn đến tái phát nhiều lần hoặc gây ra những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ Cách chăm sóc khi bé bị viêm họng – Nếu chứng viêm họng của trẻ không đỡ, sốt cao trên 38,5 độ C, hoặc có dấu hiệu bất thường cần phải đưa trẻ đi bệnh viện khám để được điều trị, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị cho trẻ vì bệnh sẽ không khỏi mà đôi khi còn gây nguy hiểm, đặc biệt là làm cho vi khuẩn kháng thuốc, nếu trẻ bị tái lại thì rất khó điều trị. Vì thế, nhiều bậc cha mẹ luôn thắc mắc bé bị viêm họng phải làm sao? – Viêm họng nhẹ, không sốt cao: Không cần điều trị bằng thuốc, có thể chăm sóc trẻ tại nhà, giữ ấm cổ, ngực, gan bàn chân cho con. Vệ sinh răng miệng thường xuyên cho trẻ: Cho con súc miệng, súc họng bằng nước muối ấm (10%), dùng nước muối loãng để vệ sinh răng miệng cho con, tránh dùng nước muối quá mặn rất dễ gây tổn thương các tế bào ở miệng, họng. Đặc biệt cho con súc họng trước và sau khi ngủ. Đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ 1 tuổi bị viêm họng thì mẹ cần dùng nước muối loãng để rửa mũi, họng cho bé. Khi trẻ sốt nhẹ (dưới 38,5 độ C) cha mẹ cần cởi bỏ bớt quần áo, cho trẻ mặc quần áo rộng, thoáng phù hợp với thời tiết để cơ thể giải tỏa bớt nhiệt giúp trẻ giảm sốt. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ: bổ sung vitamin C từ hoa quả như chuối, cam, quýt, bưởi… để tăng sức đề kháng cho trẻ, cho trẻ uống nhiều nước để tránh tình trạng bé bị mất nước do sốt viêm họng. Cách phòng tránh viêm họng cho trẻ Đưa trẻ đi khám định kỳ thường xuyên qua đó các bác sĩ sẽ có những đánh giá tổng quát về sức khỏe của trẻ, bổ sung chất cho trẻ để tăng sức đề kháng cho trẻ. Đưa trẻ đi khám để có biện pháp điều trị viêm họng kịp thời, tránh để viêm họng tái lại Ngoài ra cần lưu ý những điều sau: – Giữ vệ sinh cho trẻ: Vệ sinh cơ thể sạch sẽ: dạy trẻ cách rửa tay sạch sẽ, người lớn cũng cần rửa tay sạch sẽ khi tiếp xúc với trẻ để tránh lây truyền vi khuẩn cho trẻ. Không tắm cho bé ngay sau khi bé vận động nhiều hoặc đổ nhiều mồ hôi điều này dẫn đến thân nhiệt thay đổi đột ngột gây ra viêm họng hoặc cảm lạnh ở trẻ. Vệ sinh đồ chơi, các vật dụng trẻ hay dùng bằng nước muối để loại bỏ vi khuẩn cho trẻ. – Tránh để trẻ tiếp xúc với luồng gió mạnh hay nhiệt độ thay đổi đột ngột: Khi ngủ nên cho quạt ở ngoài màn để cản bớt gió, nhiệt độ điều hòa cần duy trì ở mức 25-26 độ C, tránh sự chênh lệch nhiệt độ với bên ngoài phòng. Không để trẻ quá nóng hoặc quá lạnh, nếu nóng quá sẽ tiết mồ hôi, mồ hôi không được thoát ra ngoài sẽ hấp thu ngược và gây nên viêm họng.  
thucuc
650
Thực đơn ăn dặm giàu dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi Thực đơn ăn dặm giàu dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi Các loại rau xanh, ngũ cốc, trái cây, thịt… vẫn luôn là nguồn thực phẩm hàng đầu bổ sung dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi. Các loại rau xanh, ngũ cốc, trái cây, thịt, cá, tôm… vẫn luôn là nguồn thực phẩm hàng đầu bổ sung dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi. Giai đoạn này, trẻ đã có thể ăn được nhiều loại thực phẩm khác nhau, như: – Trẻ ăn được tất cả các loại rau thẫm màu – Ăn được tất cả các loại trái cây, ưu tiên các loại họ cam, quýt và trái cây có màu đỏ, cam, vàng… – Ngũ cốc: yến mạch, lúa mì, gạo và các loại đậu… – Sữa và các sản phẩm từ sữa như pho mát, phô mai, bơ, sữa chua… – Các thực phẩm giàu đạm như lòng đỏ trứng, cá, thịt heo, thịt gà, thịt bò, gan gà, tim lợn,… Thực đơn ăn dặm giàu dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi Bên cạnh những bữa chính vào các buổi sáng, trưa, chiều, các mẹ nên bổ sung các món ăn nhẹ vào hai buổi ăn dặm để đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi. Để đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi, các mẹ nên tiếp tục duy trì cho bé bú sữa mẹ hoặc sữa công thức song song với các bữa ăn dặm sao cho đảm một ngày khoảng 500-600 ml. Nếu bé lười uống sữa, mẹ có thể trộn sữa với trái cây hoặc với cháo để các bé không bị mất đi nguồn dinh dưỡng này. Đến giai đoạn này, trẻ vẫn không thể dùng mật ong hay lòng trắng trứng vì chúng đều có nguy cơ dị ứng cao. 9 tháng tuổi mẹ nên cho bé tập ăn bốc. Cho trẻ uống đủ nước cũng là điều rất quan trọng nhằm tránh táo bón. Nước tính cho trẻ trong ngày sẽ bao gồm súp, sữa và các thức uống khác ngoài nước lọc.  
thucuc
356
Phân biệt bệnh viêm xoang và viêm mũi dị ứng Viêm xoang và viêm  mũi dị ứng là 2 bệnh hô hấp thường bị nhầm lẫn với nhau. Tuy nhiên việc chẩn đoán sai bệnh sẽ không có lợi cho việc điều trị vì mỗi bệnh sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Nhằm giúp các bạn phân biệt bệnh viêm xoang và viêm mũi dị ứng chúng tôi xin cung cấp những thông tin dưới đây: Viêm xoang và viêm mũi dị ứng là 2 bệnh hô hấp thường bị nhầm lẫn với nhau Bệnh viêm mũi dị ứng Bệnh viêm mũi dị ứng không ảnh hưởng đến tính mạng tuy nhiên khiến người bệnh khó chịu và gặp nhiều phiền toái. Đặc biệt, viêm mũi dị ứng là một trong những nguyên nhân gây  bệnh viêm xoang mạn tính và polyp mũi. Bệnh viêm mũi dị ứng rất dễ chẩn đoán với một số triệu chứng như: Hắt hơi là triệu chứng của viêm mũi dị ứng Bệnh viêm xoang Đối với bệnh viêm xoang, do có triệu chứng nghẹt mũi và chảy nước mũi tương tự viêm mũi dị ứng nên nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai căn bệnh này. Tuy nhiên, ở  viêm xoang mũi, hiện tượng chảy dịch tùy theo mức độ nặng, nhẹ mà dịch nhầy sẽ có màu trắng đục, màu vàng, màu xanh hoặc có mùi hôi. Bên cạnh đó, so với bệnh viêm mũi dị ứng, bệnh viêm xoang mũi cũng có một số triệu chứng rõ rệt khác như: Viêm xoang có thể gây điếc mũi và nhiều biến chứng Viêm xoang nếu không được chữa trị kịp thời thì có thể biến chứng thành một số bệnh nguy hiểm như: viêm họng mạn tính, viêm màng não, viêm não, viêm xoang mũi mãn tính,…
thucuc
305
Cách phòng tránh và điều trị bệnh lậu ở nam giới hiệu quả Là một trong những bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, bệnh lậu không chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến tinh thần mà còn cả sức khỏe. Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ phát triển âm thầm, khó nhận biết. Hiện nay, tỷ lệ nam giới mắc bệnh lậu đang ngày càng tăng cao. Để có thể ngăn chặn sự lây lan và phát triển, cách phòng tránh và điều trị bệnh lậu ở nam giới là điều vô cùng cần thiết. 1. Triệu chứng phổ biến bệnh lậu khi nam giới mắc phải Vi khuẩn lậu cầu sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ ủ bệnh và phát triển từ từ. Chỉ khi bệnh trở nặng thì cơ thể mới bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu đặc trưng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người bệnh không có triệu chứng nhưng vẫn có nguy cơ lây nhiễm cao cho người khác. 1.1. Dương vật bị chảy mủ, sưng đỏ Triệu chứng phổ biến dễ nhận thấy nhất khi mắc bệnh lậu ở nam giới chính là dương vật bị chảy mủ và sưng đỏ. Tình trạng này xuất hiện là do vi khuẩn gây ra. Tùy thuộc vào mức độ bị nhiễm trùng mà lượng mủ sẽ chảy ra ít hoặc nhiều. Vào lúc sáng sớm, dương vật sẽ thường xuất hiện các dòng mũ màu vàng giống như chất nhầy của quả chuối. 1.2. Niệu đạo bị viêm nhiễm Niệu đạo bị viêm nhiễm sẽ gây ra các hiện tượng như tiểu rắt, buốt và gây đau đớn. Khi mắc bệnh, số lần đi tiểu trong một ngày sẽ tăng lên. Nghiêm trọng hơn là tình trạng đi tiểu không tự chủ. Tuy nhiên, lượng nước tiểu trong một lần thưởng rất ít và dòng chảy yếu. 1.3. Đau rát cổ họng Vi khuẩn lậu cầu thường rất thích phát triển trong môi trường ẩm ướt bên trong cơ thể. Chính vì vậy, ngoài bộ phận sinh dục, vi khuẩn còn có thể xuất hiện ở các vị trí khác như mắt hoặc miệng. Bộ phận chịu tổn thương lớn nhất chính là cổ họng. Cổ họng có thể bị viêm amidan cấp, hầu họng bị viêm, nổi hạch ở hai bên mang tai. 1.4. Nhiễm trùng trực tràng và vị trí hậu môn Đối với những người quan hệ tình dục đồng giới thì còn có thể xuất hiện các triệu chứng của việc nhiễm bệnh như; ngứa, rát vùng hậu môn, đôi khi xuất hiện dịch mủ, viêm trực tràng,... 2. Các con đường lây nhiễm bệnh lậu Bệnh lậu là bệnh truyền nhiễm được gây ra do vi khuẩn lậu cầu. Con đường truyền nhiễm bệnh lậu ở nam giới khá nhiều. Trong đó, các con đường lây nhiễm chủ yếu chính là: quan hệ tình dục không an toàn, lây truyền qua máu, khi tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh,... 2.1. Quan hệ tình dục Quan hệ tình dục không sử dụng phương pháp bảo vệ là con đường lây lan chủ yếu của bệnh lậu. Đây cũng chính là lý do khiến tỷ lệ mắc bệnh đối với nam giới trong độ tuổi sinh sản tăng cao. Đặc biệt là đối với các trường hợp thường xuyên quan hệ với nhiều người hoặc gái mại dâm. 2.2. Lây truyền qua đường máu Trong máu của người bệnh luôn chứa vi khuẩn lậu cầu. Chính vì vậy, khi người khoẻ mạnh tiếp xúc với máu người bệnh sẽ có nguy cơ lây nhiễm rất cao. Thông thường, việc lây nhiễm bệnh lậu ở nam giới qua đường máu là do sử dụng chung bơm kim tiêm, bàn chải đánh răng, tiếp xúc với vết thương hở,... 2.3. Truyền từ mẹ sang con Trong một số trường hợp khi phụ nữ mang thai mắc bệnh lậu, nguy cơ lây nhiễm sang con là vô cùng cao. Chính vì vậy, khi thấy có dấu hiệu nhiễm bệnh, người mẹ cần đi khám để có phương pháp điều trị cũng như cách ngăn ngừa sự lây nhiễm bệnh từ mẹ sang thai nhi một cách tốt nhất. 3. Bạn có thể lựa chọn các phương pháp xét nghiệm bệnh lậu phổ biến nhất hiện nay như: khuếch đại axit nucleic, nuôi cấy vi khuẩn, nhuộm gram hoặc xét nghiệm Chlamydia. Chlamydia cũng là bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục đi kèm lậu. Khi nhiễm vi khuẩn này, người bệnh có khả năng cao sẽ nhiễm các bệnh khác như lậu, HIV hay Giang mai. Bệnh lậu ở nam giới có thể được điều trị khỏi dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Tùy vào từng trường hợp tình trạng của bệnh mà bác sĩ cần đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cũng như chính xác. Từ đó, giúp tiêu diệt được hết các vi khuẩn lậu cầu có trong cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, những tổn thương mà bệnh lậu gây ra đến thời điểm điều trị sẽ không thể được khắc phục hoàn toàn. Hiện nay, vi khuẩn lậu cầu đang ngày càng khó điều trị bởi vi khuẩn ngày càng có nhiều biến thể với các triệu chứng bệnh khác nhau. Vì thế, sau một thời gian ngắn sử dụng thuốc, nếu tình trạng bệnh vẫn không được cải thiện, bạn cần đến gặp bác sĩ để nhận phác đồ điều trị mới. 4. Cách phòng tránh bệnh lậu Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục là chủ yếu. Chính vì vậy, để đảm bảo hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh, mọi người cần tuân thủ sử dụng biện pháp phòng tránh an toàn trong quan hệ tình dục. Biện pháp bảo vệ an toàn bạn có thể áp dụng như sử dụng bao cao su. Không quan hệ với gái mại dâm hoặc nhiều đối tượng khác nhau. Bệnh lậu sau khi điều trị dứt điểm thì vẫn tồn tại nguy cơ tái phát trở lại nếu bạn không có phương pháp phòng tránh hiệu quả. Bạn nên cùng bạn tình đi xét nghiệm bệnh lậu. Điều này vừa đảm bảo an toàn cho cả hai vừa sớm phát hiện nếu không may đối phương cũng bị nhiễm bệnh. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không nên quan hệ tình dục khi trong quá trình điều trị bệnh. Tái khám theo lịch hẹn để bác sĩ có thể theo dõi và nắm bắt tình hình của bệnh. Từ đó đưa đến kết quả điều trị và phòng tránh tái phát tốt nhất. Không nên sử dụng chung các đồ vệ sinh cá nhân, bơm kim tiêm với người khác. Đây chính là một số biện pháp phòng tránh bệnh lậu ở nam giới hiệu quả nhất hiện nay.
medlatec
1,132
Cải thiện và điều trị suy giảm trí nhớ bằng cách nào? Suy giảm trí nhớ là hội chứng phổ biến trong xã hội hiện nay. Không chỉ vậy, tình trạng này đang có xu hướng trẻ hóa và xuất hiện ngày một nhiều hơn. Vậy phải làm gì để điều trị suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa những biến chứng của bệnh? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé. 1. Suy giảm trí nhớ là gì? Suy giảm trí nhớ là tình trạng kém dần của trí nhớ cũng như nhận thức của não bộ do sự thoái hóa của các tế bào não gây ra. Người bệnh ở thời gian đầu có thể bị mất trí nhớ ngắn hạn, quên ngay những gì vừa xảy ra. Những để về lâu dài, tình trạng sẽ ngày một trầm trọng hơn và làm giảm hiệu suất làm việc, học tập hay thậm chí dễ đi lạc, khó khăn khi sinh hoạt hàng ngày, thậm chí sa sút trí tuệ khi về già. Đa phần, suy giảm trí nhớ thường gặp ở người cao tuổi do các tế bào thần kinh thoái hóa theo thời gian. Tuy nhiên hiện nay, tình trạng suy giảm trí nhớ đang dần trở nên trẻ hóa. Suy giảm trí nhớ về lâu dài có thể gây sa sút trí tuệ và nhiều biến chứng nguy hiểm khác 2. Các biểu hiện thường gặp ở người bị suy giảm trí nhớ Biểu hiện từ sớm của suy giảm trí nhớ đó là người bệnh gặp khó khăn trong các hoạt động hàng ngày, có thể hay quên, định nói nhưng lại quên ngay và gây ra cảm giác tự ti cho người bệnh. Thông thường, người bệnh không thể nhận ra những biểu hiện này trong giai đoạn đầu, nhưng có thể phát hiện khi bệnh đang chuyển giai đoạn: – Rối loạn trí nhớ về không gian: Người bệnh lúc này khó nhận biết được nơi mình đang ở và khó nhớ được những nơi đã từng biết. Thậm chí, trong một số trường hợp, người bệnh còn tự cho rằng mình ở một nơi khác mặc dù đang ở ngay trong nhà. – Chứng mất trí nhớ thoáng qua: Đây là rối loạn có tính chu kỳ của hệ thần kinh trung ương. Người bị chứng này thường hay lặp đi lặp lại một câu hỏi trong nhiều lần, có thể không nhớ chuyện vừa xảy ra hay nhắc lại thường xuyên một sự kiện trong quá khứ. Người bị suy giảm trí nhớ thường hay nói chuyện lặp lại một chủ đề nhiều lần, hoặc dễ quên đi những chuyện vừa xảy ra 3. Điều trị suy giảm trí nhớ bằng cách nào? Lão hòa là quá trình tự nhiên, do vậy chúng ta không thể đảo ngược được. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể làm cho trí nhớ tốt hơn, nhớ lâu hơn, ít bị suy giảm trí nhớ nhờ vào lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng khoa học. Người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp sau đây để phòng ngừa hay điều trị hiện tượng suy giảm trí nhớ: 3.1 Điều trị suy giảm trí nhớ từ giấc ngủ Giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng với hệ thần kinh và trí nhớ. Ngủ đủ giấc không chỉ giúp hệ thần kinh phục hồi năng lượng tiêu hao, thải chất độc ra khỏi cơ thể mà còn giúp quá trình ghi nhớ dữ liệu vào vỏ não tốt hơn. Người bệnh cần đảm bảo phòng ngủ phải thoáng khí, mức nhiệt độ phù hợp, cần giữ cơ thể sạch sẽ trước khi ngủ, không sử dụng rượu bia hay chất kích thích trước khi ngủ. 3.2 Đọc sách, báo, chơi trò chơi trí tuệ Một trong những phương pháp giúp cải thiện khả năng ghi nhớ tốt nhất chính là khiến não bộ phải hoạt động. Việc ép não bộ phải tư duy vào thời gian thức sẽ kích hoạt các tế bào thần kinh còn lại giúp chúng ta nhớ lâu hơn và cải thiện trong quá trình ngủ. Để thực hiện điều này, người bệnh có thể đọc sách, báo, hoặc chơi trò chơi trí tuệ như cờ vua. Tuy nhiên, bạn cần tránh làm quá nhiều việc cùng một lúc sẽ khiến não quá tải và kiệt quệ. Đọc sách, báo là một trong những biện pháp hiệu quả giúp ngăn ngừa suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi 3.3 Vận động thường xuyên giúp điều trị suy giảm trí nhớ Vận động, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là phương pháp hiệu quả để cải thiện tuần hoàn máu não, giúp cung cấp máu và oxy lên não nuôi dưỡng tốt hơn. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi cần lựa chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe, tránh tập luyện quá mức khiến cơ thể bị mệt mỏi và phản tác dụng. Các bài tập có thể lựa chọn bao gồm: đi bộ, đạp xe, yoga, bơi lội… 3.4 Chế độ dinh dưỡng đầy đủ Xây dựng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, đa dạng là điều quan trọng giúp cải thiện trí nhớ hiệu quả. Người bệnh nên bổ sung thêm sắt để tăng cường sản sinh máu và vitamin nhóm B để đảm bảo hệ thần kinh khỏe mạnh. Riêng đối với phụ nữ mang thai và sau sinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung dưỡng chất đầy đủ.
thucuc
938
Đau mắt hột – nguyên nhân và cách phòng ngừa Đau mắt hột là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn có ảnh hưởng đến mắt. Vi khuẩn truyền nhiễm, lây lan do tiếp xúc với mắt, mí mắt, mũi, cổ họng của người nhiễm hoặc do tiếp xúc với đồ vật bị nhiễm vi khuẩn. Nếu không được điều trị, bệnh đau mắt hột có thể dẫn đến mù lòa. 1. Nguyên nhân gây đau mắt hột Bệnh mắt hột là tình trạng viêm mạn tính lớp mô bên ngoài của mắt và mí mắt (kết mạc) do ký sinh trùng Chlamydia trachomatis gây ra Bệnh mắt hột là tình trạng viêm mạn tính lớp mô bên ngoài của mắt và mí mắt (kết mạc). Nguyên nhân gây bệnh là do: – Bệnh đau mắt hột do một loại vi khuẩn nhỏ ký sinh trùng có tên là Chlamydia trachomatis gây ra, nhất là do quá trình vệ sinh kém, dùng nguồn nước ô nhiễm nên tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn lây nhiễm gây bệnh. – Đau mắt hột lây qua quá trình bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với những dịch tiết vùng mắt, ở mũi hay cổ họng hoặc những người bị bệnh đau mắt hột. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể lây lan gián tiếp qua côn trùng như ruồi… 2. Triệu chứng đau mắt hột Phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh nặng hay nhẹ sẽ có hoặc không có bất kỳ triệu chứng nào. Trong một số trường hợp có bệnh rất nặng nề, thời gian bệnh kéo dài và để lại rất nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa. Các triệu chứng bệnh đau mắt hột thường gặp như: Tùy vào mức độ bệnh mà triệu chứng đau mắt hột sẽ khác nhau – Ngứa mắt như có bụi vướng trong mắt. – Mắt bị đau nhẹ và cộm xốn trong mắt. – Khi đọc sách, sử dụng máy vi tính mắt dễ mỏi nhất là vào buổi chiều. – Khi bệnh ở thể nhẹ còn gọi là mắt hột đơn thuần, các tổn thương này thường xuất hiện tại lớp biểu mô kết mạc. Người bệnh không có triệu chứng gì, nếu có chỉ là các dấu hiệu như ngứa mắt nhẹ, xốn mắt và mỏi mắt, đôi khi bị chảy nước mắt. Bệnh có thể tự khỏi nếu giữ vệ sinh sạch sẽ và ngăn chặn bệnh tái nhiễm, bệnh không để lại các di chứng và nhất là không gây mù – Còn với bệnh đang ở thể nặng gây tổn thương xâm nhập xuống cả các lớp sâu bên dưới kết mạc mắt, bệnh có thể tạo ra nhiều biến chứng như lông quặm, lông siêu hay sẹo giác mạc, nghiêm trọng nhất là có thể dẫn đến mù lòa. Người đau mắt hột cần được khám và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm Đau mắt hột sẽ có biểu hiện và diễn biến trầm trọng, kéo dài nếu không sớm điều trị tốt. Trường hợp bệnh nhân bị đau mắt hột có biến chứng sẽ xuất hiện 3 triệu chứng sau: Bị trụi lông mi, mắt ướt và bờ mi đỏ, tình trạng này dân gian còn gọi là mắt toét. 3. Phòng ngừa bệnh đau mắt hột Để phòng ngừa bệnh đau mắt hột người bệnh cần:
thucuc
577
So sánh vacxin 6in1 của Bỉ và Pháp 1. Thế nào là vacxin 6in1? Vacxin 6in1 là một loại vacxin tổ hợp phổ biến được áp dụng rộng rãi trong chương trình tiêm chủng dịch vụ để bảo vệ trẻ em khỏi 6 bệnh truyền nhiễm từ 2 tháng đến dưới 24 tháng tuổi. Các bệnh này bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, và viêm phổi, cũng như viêm màng não do vi khuẩn Hemophilus Influenza týp B (Hib). Điểm đặc biệt của vacxin 6in1 là việc sử dụng kháng nguyên ho gà dạng vô bào, thay vì dạng toàn tế bào như vacxin 5in1 trong Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia. Điều này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm mức độ an toàn cao hơn, giảm tác dụng phụ, và tiết kiệm thời gian cho gia đình, vì không cần tiêm nhiều mũi riêng lẻ. Nhờ vacxin 6in1, số lượng mũi tiêm chủng có thể giảm từ 9 xuống còn 3 so với việc sử dụng các vacxin đơn lẻ để phòng các bệnh trên cho trẻ dưới 1 tuổi. So sánh vacxin 6in1 của Bỉ và Pháp đều rất an toàn và tiện lợi Hiện nay tại Việt Nam đang lưu hành 2 loại vacxin 6in1: – Vacxin Infanrix Hexa, được sản xuất bởi GSK (Bỉ). – Vacxin Hexaxim, sản xuất bởi Sanofi Pasteur (Pháp). So sánh vacxin 6in1 của Bỉ và Pháp, cho thấy cả hai loại vacxin này cơ bản có khả năng phòng tránh 6 loại bệnh truyền nhiễm được đề cập ở trên. Trong trường hợp cạn kiệt một loại vacxin, có thể sử dụng loại khác như một phương án thay thế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có sự khác biệt về quốc gia sản xuất, thành phần kháng nguyên ho gà trong vacxin, và dạng bào chế, cũng như mức giá, để bố mẹ có sự linh hoạt trong việc lựa chọn vacxin phù hợp cho con em họ. 2. So sánh vacxin Infanrix Hexa và Hexaxim 2.1 Vacxin 6in1 Infanrix Hexa của Bỉ Vacxin Infanrix Hexa 0,5ml là sản phẩm của Glaxo SmithKline (GSK) có xuất xứ từ Bỉ. Đây là một loại vacxin 6in1, gồm các thành phần bào chế dưới dạng bột Hib đông khô và huyền dịch, bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm gan B. Trước khi tiêm vacxin, cần phải pha huyền dịch với bột Hib đông khô, được gọi là pha hoàn nguyên vacxin. Vacxin Infanrix Hexa chứa các kháng nguyên ho gà vô bào, bao gồm 3 thành phần chính là độc tố ho gà PT, ngưng kết tố hồng cầu dạng sợi – Filamentous hemagglutinin (FHA) và Pertactin (PRN). Phác đồ tiêm: – Phác đồ 3 mũi: Tiêm vào thời điểm trẻ 2-3-4 tháng tuổi (hoặc 3-4-5 tháng tuổi hoặc có thể 2-4-6 tháng tuổi). Đảm bảo khoảng cách giữa các mũi phải ít nhất là 01 tháng. Sau khi tiêm vacxin Infanrix Hexa có thể nổi cục cứng, sau khoảng 1-3 tuần sẽ tự khỏi Đối với việc tiêm nhắc lại: Nếu trẻ đã tuân theo phác đồ 03 mũi, tiêm nhắc lại mũi thứ 04 sau 6-12 tháng kể từ mũi thứ 03. Đường tiêm: vacxin Infanrix Hexa được tiêm bắp sâu theo chỉ định, không được thực hiện tĩnh mạch hoặc trong da để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Tương tác thuốc: Dữ liệu liên quan đến việc sử dụng đồng thời Infanrix Hexa và Prevenar 13 (vacxin phòng các bệnh do liên cầu Pneumococcal saccharide) không cho thấy có ảnh hưởng về đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tăng tỷ lệ sốt cao (>39oC) ở trẻ tiêm cả Infanrix HexaTM và Prevenar TM so với trẻ chỉ tiêm vacxin Infanrix HexaTM. Có thể áp dụng điều trị hạ sốt theo hướng dẫn ở mỗi nước. Điều kiện trước tiêm: – Trong trường hợp trẻ được sinh non từ tuần thứ 24 trở lên, vẫn có khả năng sử dụng vacxin Infanrix Hexa. – Đối với trẻ được sinh dưới tuổi thai 37 tuần và độ tuổi tiêm dưới 3 tháng, chúng ta ưu tiên việc sử dụng vacxin Infanrix Hexa. Các trường hợp chống chỉ định: – Dị ứng đối với thành phần hoạt chất, tá dược hoặc chất còn lại. – Phản ứng dị ứng sau khi tiêm vacxin phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B hoặc Hib trước đó. – Trường hợp biểu hiện triệu chứng bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm chủng vắcxin chứa thành phần ho gà trước đó. 2.2 Vacxin 6in1 Hexaxim của Pháp Hexaxim là sản phẩm vacxin 6in1 của Pháp, được sản xuất bởi công ty dược phẩm đa Quốc gia Sanofi Pasteur. Đây lựa chọn an toàn và hiệu quả để bảo vệ trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, khỏi 6 loại bệnh nguy hiểm trong những năm đầu đời. So sánh với vacxin Infanrix Hexa thì vacxin Hexaxim sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm sẵn, được đặt trong xi-lanh tiện lợi, giúp tiết kiệm thời gian tiêm chủng cho trẻ nhỏ và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình tiêm. Đồng thời, đảm bảo độ chính xác của liều lượng mỗi lần tiêm, bao gồm cả 2 thành phần chính là PT và FHA – kháng nguyên quan trọng trong phòng ngừa bệnh ho gà. Nếu đang dùng thuốc hoặc muốn tiêm cùng với các vacxin khác vào cùng một thời điểm, bố mẹ cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Vacxin Hexaxim được tiêm vào vùng bắp, với vị trí tiêm thường là mặt trước/ngoài của phần đùi trên và vùng cơ delta của trẻ từ đủ 15 tháng tuổi trở lên. Lịch tiêm chủng cụ thể cho vacxin Hexaxim 6in1 như sau: – Ba mũi tiêm đầu sẽ được thực hiện khi trẻ đủ 2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 3, 4, 5 tháng tuổi. Các mũi tiêm cơ bản này nên được hoàn thành trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi và các mũi tiêm nên cách nhau ít nhất là 30 ngày. – Mũi tiêm thứ 4, còn được gọi là mũi nhắc lại, được tiêm khi trẻ đủ 16 đến 18 tháng tuổi và phải cách mũi tiêm thứ 3 ít nhất là 12 tháng. Chống chỉ định: vacxin Hexaxim không nên sử dụng trong các trường hợp sau đây: – Trẻ đã từng trải qua phản ứng phụ sau khi tiêm Hexaxim. – Trẻ có quá mẫn với bất kì thành phần nào của vacxin. – Trẻ có bệnh lý não không rõ nguyên nhân, xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vacxin chứa thành phần ho gà. Trong trường hợp này, nên ngừng tiêm vacxin ho gà và có thể tiếp tục tiêm chủng với các vacxin khác như Bạch hầu, Uốn ván, Viêm gan B, Bại liệt và Hib. – Trẻ có các rối loạn về thần kinh không kiểm soát cho đến khi bệnh được điều trị. – Trẻ có dị ứng với một trong các thành phần của vacxin hoặc vacxin ho gà (vô bào hoặc nguyên bào), hoặc trước đây trẻ đã có phản ứng dị ứng sau khi tiêm vacxin chứa các chất tương tự. – Trẻ có bệnh não tiến triển hay đang có tổn thương ở não. So sánh vacxin 6in1 của Bỉ và Pháp để bố mẹ đưa ra lựa chọn phù hợp cho trẻ
thucuc
1,280
Trám răng bị vỡ như thế nào, có đau không? Trám răng không chỉ là một phương pháp hữu ích trong việc điều trị tình trạng sâu răng, răng bị mẻ mà còn có tính cải thiện thẩm mỹ tốt cho những hàm răng bị thưa. Đây là một kỹ thuật nha khoa khá đơn giản nhưng cũng có thể gặp phải một số vấn đề nên khiến cho nhiều người lo lắng không biết răng trám răng bị vỡ như thế nào, có đau không? 1. Tìm hiểu về trám răng Trám răng hay còn gọi là hàn răng, một kỹ thuật nha khoa sử dụng các vật liệu nhân tạo để bổ sung vào phần mô răng bị thiếu. Sau khi trám xong thì răng sẽ được cải thiện cả chức năng nhai và tính thẩm mỹ.Trám răng thường được sử dụng cho những trường hợp sau:Răng bị sâu. Sâu răng là tình trạng khiến cho răng bị thủng thành lỗ. Nguyên nhân là do vi khuẩn tích tụ lại khi bạn ăn những loại thực phẩm có chứa đường và không chăm sóc răng đúng cách. Nếu không được điều trị kịp thời thì những lỗ hổng này sẽ lớn dần lên, dẫn đến tình trạng đau răng nghiêm trọng, có thể bị nhiễm trùng và gây mất răng.Chính vì vậy, khi răng có các lỗ hổng thì cần phải được trám lại, làm đầy lỗ hổng ở thân răng, giúp loại bỏ được các triệu chứng khó chịu và phục hồi lại tính thẩm mỹ cho răng.Răng bị vỡ. Bạn có thể sẽ gặp phải tình trạng răng bị vỡ hoặc nứt khi cắn phải thức ăn hoặc một vật gì quá mạnh, có tác động cơ học mạnh gây ảnh hưởng đến cấu trúc răng. Khi vết nứt được phát hiện sớm thì nha sĩ sẽ tiến hành kỹ thuật trám tương tự như khi điều trị răng sâu.Răng thưa. Nếu răng bạn bị thưa, đặc biệt là ở vị trí răng cửa gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ thì bạn có thể tìm đến phương pháp trám răng thẩm mỹ để tạo hình lại cho răng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ nên được thực hiện khi khoảng cách giữa hai răng nhỏ dưới 2mm. 2. Trám răng vỡ như thế nào? Trong trường hợp khoảng cách giữa hai răng lớn hơn thì bác sĩ có thể khuyên bạn chuyển sang một số kỹ thuật khác như bọc răng sứ hoặc tiến hành niềng răng.Phương pháp trám răng không phải là một phương pháp có tác dụng vĩnh viễn cả đời. Theo thời gian, phần trám sẽ bị mòn dần do hoạt động ăn nhai và từ từ bị bong tróc, thậm chí có thể bị rơi ra hoàn toàn. Chính vì vậy, bạn cần phải thực hiện lại quy trình trám răng.Hiện nay có hai loại trám răng phổ biến nhất là trám răng trực tiếp và trám răng gián tiếp. Tùy thuộc vào từng kỹ thuật trám mà quy trình thực hiện sẽ khác nhau.2.1. Quy trình trám răng trực tiếp. Trám răng trực tiếp là quá trình trám răng đơn giản và được áp dụng với nhiều tình trạng răng. Quy trình này thường chỉ cần thực hiện trong một buổi với các bước sau:Thăm khám và tư vấn: nha sĩ cần kiểm tra các vị trí cần nhám, xác định được kích thước và sau đó sẽ tư vấn cho bạn lựa chọn một số vật liệu nên dùng cho phần trám. Gây tê và vệ sinh vị trí trám: nha sĩ sẽ gây tê cục bộ tại vị trí răng cần phải trám. Nếu răng bị sâu thì phần sâu sẽ được cạo sạch bằng dụng cụ chuyên dụng, đồng thời làm sạch các vụn thức ăn và phần cao răng.Tiến hành trám: nha sĩ tiến hành đổ vật liệu trám và lỗ sâu hoặc vị trí răng sâu được được làm sạch trước đó. Ban đầu, vật liệu trám sẽ ở dạng lỏng, sau khi chiếu laser vào khoảng 40 giây sẽ dần đông cứng lại thông qua phản ứng trùng hợp.Chỉnh sửa lại chỗ trám: điều chỉnh lại vết trám và loại bỏ đi các vật liệu trám còn dư thừa trên răng. Cuối cùng, phần trám sẽ được làm nhẵn lại vùng bề mặt và đánh bóng để không còn cảm giác cộm khó chịu.Quy trình này thường diễn ra trong vòng 30 phút, tùy thuộc vào tình trạng răng và vật liệu dùng để trám.2.2. Quy trình trám răng gián tiếp. Quy trình trám răng gián tiếp là một phương pháp hiện đại, giúp giảm kẽ hở giữa miếng trám và mô răng. Bước thăm khám và gây tê cũng được tiến hành tương tự giống với phương pháp trám trực tiếp. Điểm khác biệt là nha sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm răng và làm thành miếng trám bên ngoài.Lấy dấu hàm răng: sau khi răng đã được vệ sinh sạch sẽ thì nha sĩ sẽ tiến hành lấy dấu răng để có thể tạo hình miếng trám theo đúng hình dạng và kích thước của lỗ hổng.Gắn miếng trám lên răng: miếng trám sau khi được chế tác sẽ được gắn bằng xi măng chuyên dụng vừa khít với răng của bạn.Quá trình thực hiện trám răng gián tiếp thường sẽ mất khoảng 2 lần hẹn gặp nha sĩ, mỗi lần tốn khoảng 45 phút. 3. Trám răng vỡ có bị đau không? Đa số các trường hợp thực hiện trám răng đều sẽ diễn ra nhanh chóng và không hề gây ra tình trạng đau đớn cho người bệnh. Đặc biệt là khi răng bị vỡ chứ không phải là răng bị sâu nghiêm trọng.Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng răng bị tổn thương và cơ địa của riêng từng người, cùng với vật liệu trám mà cảm giác đau của mỗi người sẽ khác nhau.Đối với một số trường hợp bị sâu răng nặng hoặc bị tủy răng bị viêm, trước khi tiến hành trám nha sĩ cần lấy tủy của bạn thì sẽ có cảm giác ê buốt và đau. 4. Một số vấn đề sau khi thực hiện trám răng bị vỡ Răng bị đau nhức và nhạy cảm. Sau khi hoàn tất quy trình trám răng thì răng có thể sẽ nhạy cảm hơn với không khí, nhiệt độ và thức ăn. Tuy nhiên, sau một vài tuần thì răng sẽ trở lại trạng thái bình thường và bạn sẽ không cần phải sử dụng đến thuốc giảm đau. Nếu bạn cảm thấy đau khi nhai cắn thức ăn thì có thể là do chỗ trám có vấn đề, cần phải thông báo đến bác sĩ ngay.Ngoài ra, khi bạn cảm thấy đau răng khi hai răng chạm vào nhau thì có thể là do bạn đã trám răng nhiều lần hoặc miếng trạm bị cộm, khi đó cũng cần gặp bác sĩ để chỉnh sửa lại.Đôi khi bạn cũng sẽ gặp phải cảm giác đau hoặc nhạy cảm với những chiếc răng xung quanh răng mới trám thì đây chỉ là tình trạng răng mới trám đang truyền tín hiệu đau cho các răng lân cận, các cơn đau sẽ hết sau khoảng 1 đến 2 tuần.Phản ứng với vật liệu trám. Sau khi được trám răng, một số người có thể sẽ gặp phải tình trạng bị dị ứng với vật liệu trám. Theo hiệp hội nha khoa Hoa kỳ, phản ứng dị ứng với trám bạc là một trường hợp hiếm gặp. Trong những trường hợp này thì thủy ngân hoặc một trong những kim loại ở hỗn hợp trám bạc chính là nguyên nhân gây ra tình trạng dị ứng. Nó cũng sẽ gây ra các triệu chứng giống với dị ứng da điển hình, gây ngứa, phát ban. Chính vì vậy, nếu bạn có tiền sử bị dị ứng với kim loại thì cần phải thông báo cho bác sĩ trước để có thể tìm được vật liệu trám phù hợp.Vết trám răng bị bong tróc. Sau những áp lực liên tục từ hoạt động ăn nhai hoặc nghiến răng thì có thể sẽ làm cho vật liệu trám bị sứt mẻ, mòn hoặc bong tróc. Chính vì vậy, bạn cần kiểm tra thường xuyên vết trám và tuân thủ lịch khám răng định kỳ.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn có thêm được kiến thức để giải đáp được câu hỏi trám răng bị vỡ như thế nào, có đau không? Từ đó bạn nên lựa chọn những trung tâm nha khoa chất lượng, đội ngũ nha sĩ có tay nghề cao và trang thiết bị hiện đại để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,464
Sốt phát ban ở người lớn có dễ lây không? Điều trị sốt phát ban tại nhà? Sốt phát ban từ trước tới giờ thường xuất hiện nhiều ở trẻ nhỏ, tuy nhiên khả năng người lớn bị sốt phát ban cũng gây nguy hiểm không kém. Vậy sốt phát ban ở người lớn nguy hiểm như thế nào? Triệu chứng này có dễ lây nhiễm không? Và liệu chúng ta có thể điều trị sốt phát ban tại nhà được không? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này! 1. Sốt phát ban là gì? Sốt phát ban ở người lớn có nguy hiểm không? Chắc hẳn không ít người chưa hiểu rõ “Sốt phát ban là gì? ”, “sốt phát ban ở người lớn có nguy hiểm không? ”, “sốt phát ban có phải là một căn bệnh? ”,... Sẽ có rất nhiều khái niệm khác nhau về tình trạng này, vậy ta hãy cùng tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết sau đây để ta có thể phân biệt được bạn có đang bị sốt phát ban hay không nhé! Theo các chuyên gia y tế đưa ra thì sốt phát ban là tình trạng thân nhiệt người bệnh bỗng tăng cao (hay ta có thể hiểu là triệu chứng sốt), kèm theo đó là những biểu hiện như xuất hiện nhiều vết ban có màu đỏ, màu hồng trên da, mệt mỏi kèm theo, sốt phát ban người lớn thì vật vã giống trẻ em,... Sốt phát ban ở người lớn có thể sẽ không quá ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe người bệnh nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Trong nhiều trường hợp, sốt phát ban kéo dài lâu không khỏi, nhiệt độ cơ thể luôn ở mức rất cao dẫn đến các biến chứng về nội tạng như gan, phổi, hay tim,... 2. Nguyên nhân gây ra sốt phát ban ở người lớn? Sốt phát ban có thể ủ bệnh từ 1 tới 2 tuần mới phát bệnh. Biểu hiện ban đầu của sốt phát ban có thể khá giống với cảm cúm bình thường vì vậy có rất nhiều người lầm tưởng và chủ quan trong quá trình điều trị. Các triệu chứng ban đầu có thể chỉ là đau đầu, mệt mỏi, sốt nhẹ,... nhưng sau đó người bệnh sẽ bắt đầu cảm thấy cơ thể kiệt sức hơn, những cơn sốt tăng nhanh và liên tục, các nốt mẩn đỏ nổi khắp cơ thể,... Nguyên nhân chính gây ra sốt ban ban thường là do cơ thể nhiễm virus, có thể do Herpes, Sởi, Rubella,... Sốt phát ban ở người lớn có dễ lây nhiễm không? Tuy mức độ nguy hiểm của sốt phát ban không quá nghiêm trọng nhưng mức độ lây lan thì lại rất cao. Hầu như nguyên nhân gây sốt phát ban là do virus, thông thường các bệnh do virus gây ra đều dễ lay lan nhanh theo đường hô hấp, 1 số ít theo đường máu, côn trùng như virus sốt xuất huyết. Do khả năng lây nhiễm cao nên những bệnh nhân có biểu hiện bệnh nên tự cách ly ở phòng riêng, hạn chế tối đa người tiếp xúc và điều trị một cách nghiêm chỉnh. 3. Điều trị sốt phát ban tại nhà? Sốt phát ban ở người lớn có khả năng lây lan cao, vậy có nên đến bệnh viện điều trị bệnh không? Thông thường thì sốt phát ban ở người lớn có thể tự điều trị tại nhà. Dù vậy, nếu bệnh nhân có các triệu chứng cảnh báo nguy hiểm dưới đây thì gia đình nên đưa người bệnh tới bệnh viện để điều trị: Người bệnh mệt mỏi nhiều, bị sốt cao (có thể vượt qua 40 độ C) kéo dài mà không thuyên giảm. Ăn uống khó khăn hoặc có kèm triệu chứng nôn mửa. Hơi thở khó khăn hoặc đôi lúc nghẹt thở. Xuất hiện các cơn co giật. Đi vệ sinh ra máu,... Gia đình và người bệnh cần làm gì để điều trị sốt phát ban ở người lớn tại nhà một cách hiệu quả nhất? Thường người bệnh sẽ được điều trị bằng các loại thuốc đã được các y bác sĩ kê đơn như: các loại thuốc giảm sốt như Paracetamol, Efferalgan,... các loại thuốc viên ngậm gừng giảm ho, đau họng. Ngoài ra, việc chăm sóc bệnh nhân khi đang sốt phát ban cũng cần được gia đình người thân lưu ý: Nên cho bệnh nhân vệ sinh thường xuyên. Rất nhiều người lo ngại việc người bệnh sốt không nên tắm, tuy nhiên điều này hoàn toàn sai lầm, giúp bệnh nhân vệ sinh cá nhân thường xuyên bằng nước ấm cũng sẽ hỗ trợ rất nhiều trong quá trình hồi phục sức khỏe bệnh nhân. Giúp bệnh nhân uống nhiều nước hoặc bổ sung nước từ các loại thức ăn như cháo, súp, canh, nước ép rau củ quả,... Hạn chế tối đa việc quá nhiều người tiếp xúc với người bị bệnh vì khả năng lây lan rất cao, ngược lại, bệnh nhân cũng sẽ cần không khí thông thoáng để bệnh tình tiến triển tốt hơn. Không nên cho người bệnh mặc quần áo quá dày hoặc chùm chăn kín mít, nên mặc đồ thoải mái giúp quá trình hạ sốt suôn sẻ hơn, tránh nhiễm trùng da.
medlatec
886
Bệnh huyết khối là gì, phương pháp điều trị ra sao? Sự hình thành của huyết khối là vô cùng cần thiết đối với việc ngăn ngừa mất máu khi xảy ra chấn thương. Tuy nhiên, khi sự xuất hiện của chúng làm cho mạch máu bị tắc nghẽn thì lại trở thành vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe và chính sự sống của mỗi người. Vậy huyết khối là gì, hình thành do đâu, điều trị như thế nào,... tất cả những điều này sẽ được chia sẻ ngay trong nội dung bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân hình thành và dấu hiệu cảnh báo huyết khối là gì? 1.1. Như thế nào được gọi là huyết khối? Khi nhắc đến thuật ngữ cục máu đông thì nhiều người biết nhưng được hỏi về khái niệm huyết khối là gì thì có lẽ rất nhiều người lại không hiểu. Thực ra, huyết khối chính là cục máu đông dạng gel hình thành ở mạch máu. Cơ chế hình thành huyết khối diễn ra như sau: khi bị thương, huyết khối hình thành để tập trung máu đến các mạch máu bị vỡ, giúp quá trình chảy máu ngưng lại. Lúc này, tiểu cầu sẽ nhanh chóng có mặt ở vùng tổn thương để tạo ra nút chặn. Các yếu tố đông máu gây ra phản ứng dây chuyền, làm hình thành các sợi fibrin để tiểu cầu liên kết với nhau. Tiểu cầu phóng thích ra chất hóa học để thu hút các tiểu cầu khác hình thành huyết khối bền hơn và ngăn không cho quá trình chảy máu diễn ra nữa. Khi huyết khối đủ lớn, các protein sẽ xác định thời điểm dừng lại của quá trình hình thành máu đông. Đến lúc vết thương được chữa lành thì các sợi sẽ tự hòa tan còn tiểu cầu sẽ quay về trạng thái bình thường. Về cơ bản, quá trình hình thành huyết khối tương đối có lợi cho cơ thể vì nó giúp cơ thể không bị mất quá nhiều máu khi bị thương. Tuy nhiên, nếu xuất hiện ở một số vị trí đặc biệt và không có khả năng hòa tan, huyết khối có thể cản trở quá trình lưu thông máu, kết quả là sự xuất hiện của hàng loạt vấn đề nguy hiểm như: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi,... 1.2. Nguyên nhân hình thành huyết khối là gì? Các nguyên nhân hình thành huyết khối được xác định là: - Xảy ra vết thương gây chảy máu làm cho cục máu đông xuất hiện để ngăn ngừa mất máu. - Trong quá trình di chuyển của mình, nếu dòng máu gặp khó khăn hoặc trở nên trì trệ cũng làm máu đông xuất hiện. - Các mảng xơ vữa trong lòng mạch khi vỡ ra có thể hình thành huyết khối. - Khi máu chảy không đúng cách làm cho tiểu cầu dính vào nhau tạo điều kiện cho cục máu đông xuất hiện. - Huyết khối tĩnh mạch sâu và rung nhĩ làm cho máu di chuyển chậm trong tĩnh mạch. Bệnh huyết khối có thể ảnh hưởng tới bất kỳ ai, ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, người mắc bệnh mạch vành là đối tượng có nguy cơ cao bởi có sự hình thành của mảng xơ vữa trong lòng mạch. Ngoài ra, những yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối: - Sự gia tăng tuổi tác. - Tiêu thụ quá nhiều độ ăn giàu chất béo. - Thường xuyên hoặc hút quá nhiều thuốc lá. - Mỗi ngày uống quá 3 - 4 chén rượu (nam giới) và 2 - 3 chén rượu (nữ giới). - Bị béo phì hoặc thừa cân. - Vận động quá ít. - Bệnh tiểu đường. - Bệnh cao huyết áp. - Tăng Cholesterol trong máu. 1.3. Những dấu hiệu cho thấy huyết khối hình thành Hầu hết chúng ta không biết được dấu hiệu hình thành huyết khối là gì nên không phát hiện bệnh từ sớm để có biện pháp ngăn chặn kịp thời, kết quả là phải đối mặt với nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Nhìn chung, khi cơ thể có hiện tượng chảy máu, xung quanh vết thương sẽ có một vùng sưng nhỏ, có thể ngứa hoặc không và cảm giác đau. Nếu huyết khối hình thành trong tĩnh mạch, tại vùng đó sẽ có hiện tượng đau, tấy đỏ, sưng và đôi khi có cảm giác nóng ấm. Một số trường hợp có hiện tượng sưng ở vùng bị thương kèm theo có màu xanh đó chính là cục máu đông lớn. Các dấu hiệu của huyết khối khác nhau tùy thuộc vào vào vị trí mà nó hình thành, cụ thể là: - Ở bụng: buồn nôn, đau bụng. - Ở chân hoặc cánh tay: sưng, tấy đỏ, đau, chạm vào có cảm giác nóng ấm. - Ở não: mất thị lực, lú lẫn, nói khó, mất cảm giác hoặc không di chuyển được ở một bên cơ thể và có thể kèm co giật. Tình trạng này là kết quả của việc máu không đến được não, nếu kích thước huyết khối lớn tới mức làm tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu não nó sẽ dẫn đến tử vong. - Ở phổi và tim: trường hợp xuất hiện huyết khối ở tim người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim với dấu hiệu ra mồ hôi, đau tức ngực, khó thở, có cơn đau lan xuống cánh tay. Nếu huyết khối ở phổi người bệnh sẽ bị ho ra máu, khó thở, đau ngực. 2. Điều trị huyết khối bằng cách nào? Trước khi có quyết định về phương pháp điều trị huyết khối, người bệnh cần phải được chẩn đoán đúng bệnh. Vậy biện pháp chẩn đoán huyết khối là gì? Do đại đa số trường hợp bị huyết khối không có biểu hiện lâm sàng nên bác sĩ sẽ khai thác tiền sử các yếu tố nguy cơ. Nếu huyết khối gây tắc, tùy vào vị trí gây tắc mà nó sẽ gây ra các biểu hiện lâm sàng khác nhau, như: - Tâm phế cấp khi bị thuyên tắc động mạch phổi. - Hội chứng động mạch vành cấp khi bị tắc động mạch vành. - Có cơn đau cách hồi khi di chuyển với trường hợp tắc mạch chi. Để hỗ trợ chẩn đoán và xác định vị trí tổn thương do huyết khối gây tắc mạch bác sĩ có thể sẽ cần thực hiện một số xét nghiệm nhất định kèm theo chẩn đoán hình ảnh như: chụp MRI, chụp CT, siêu âm,... Biện pháp điều trị huyết khối không giống nhau ở tất cả bệnh nhân vì huyết khối có thể xảy ra bất cứ vị trí nào của cơ thể. Mặt khác, có rất nhiều nguyên nhân khiến cho huyết khối xuất hiện nên việc điều trị cũng cần căn cứ vào yếu tố này. Dù áp dụng phác đồ điều trị như thế nào thì tất cả những phương pháp này cũng đều hướng đến mục tiêu là lặp lại quá trình lưu thông máu bình thường ở hệ tuần hoàn. Hiện nay, việc điều trị huyết khối chủ yếu áp dụng các phương pháp: - Điều trị bằng thuốc: thuốc làm tan huyết khối, thuốc chống đông. - Phẫu thuật hoặc thủ thuật: một số biện pháp thường được áp dụng như: + Phẫu thuật mở tĩnh mạch để loại bỏ hoàn toàn huyết khối. + Phẫu thuật để đặt lưới lọc ở tĩnh mạch chủ. + Sử dụng dụng cụ cơ học để loại bỏ huyết khối. Những thông tin được chia sẻ từ bài viết trên đây hy vọng có thể giúp bạn đọc hiểu bệnh huyết khối là gì
medlatec
1,274
Trẻ bị viêm xoang mũi và những điều cần biết Ngày nay, các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp ở trẻ em có xu hướng ngày một gia tăng do môi trường sống bị ô nhiễm, do hít phải khói thuốc, khí độc hại. Theo thống kê của bệnh viện Tai Mũi Họng TW tỷ lệ trẻ bị viêm xoang mũi chiếm đến 1,7% số bệnh nhân bị mắc bệnh tai mũi họng. Bệnh có xu hướng gia tăng và để lại nhiều hệ luỵ sức khỏe nghiêm trọng nếu như các bậc phụ huynh không có kiến thức cơ bản trong việc chăm sóc trẻ bị viêm mũi xoang. 1. Thông tin chung về bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em 1.1 Nguyên nhân dẫn đến trẻ bị viêm xoang mũi Viêm xoang mũi là bệnh lý tai mũi họng phổ biến ở trẻ em Bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em thường hay gặp ở những bé dưới 6 tuổi, nhất là những bé bị suy dinh dưỡng, gầy yếu hoặc sống trong môi trường ô nhiễm, khói bụi, thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khói thuốc lá, bếp than hay những trẻ có cơ địa dị ứng. Viêm xoang mũi ở trẻ nhỏ thường khởi đầu bằng các bệnh lý: – Bị viêm đường hô hấp trên: ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, sốt nhẹ,… – Bệnh viêm mũi dị ứng: hay khò khè, khó thở, chảy nước mũi, có thể kèm ran ở phổi. – Hen phế quản hoặc gặp các vấn đề bất thường trong hốc mũi như vẹo vách ngăn, quá phát VA vòm,… Những bệnh trên không được điều trị dứt điểm, kéo dài dai dẳng khiến niêm mạc mũi trẻ bị phù nề, tắc nghẽn ở lỗ thông mũi xoang dẫn đến ứ đọng dịch trong xoang, lâu ngày xảy ra viêm mũi xoang. 1.2 Dấu hiệu nhận biết trẻ bị viêm xoang mũi Theo bác sĩ chuyên khoa, bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em được chia thành ba thể khác nhau với mức độ diễn biến của bệnh theo thời gian đó là: – Viêm mũi xoang cấp tính: kéo dài dưới 4 tuần. – Viêm mũi xoang bán cấp: từ 4-8 tuần. – Viêm mũi xoang mạn tính: kéo dài từ 8-12 tuần, có thể hơn dù có được điều trị. Các dấu hiệu giúp bố mẹ có thể nhận biết bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em là: – Trẻ có các triệu chứng: sốt nhẹ, nghẹt mũi, nước mũi có màu vàng hoặc xanh đặc, hay ho nhiều vào ban đêm, hơi thở ngắn do bị nghẹt mũi kéo dài và tái phát nhiều trong năm đặc biệt là khi thời tiết thay đổi. – Trẻ bị khàn tiếng, đau tai, ù tai, mũi mất khả năng ngửi mùi, hay ngủ ngáy, ngủ không ngon giấc, cơ thể trẻ mệt mỏi. – Trẻ lớn hơn còn có thể bị đau đầu, nặng vùng mặt, phù nề ở xung quanh mắt, đau răng,… 1.3 Biến chứng bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em Nếu viêm xoang mũi ở trẻ em không được can thiệp điều trị kịp thời hoặc điều trị sai cách sẽ có thể gây nhiều hệ luỵ sức khoẻ bao gồm: – Là tác nhân gây ra: viêm họng, viêm phế quản thể mạn tính, viêm tai giữa, polyp mũi, hen suyễn,… – Viêm dây thần kinh thị giác sau nhãn cầu, viêm mí mắt, viêm túi lệ,… – Một số trẻ nặng hơn có thể bị viêm cốt-tủy xương, tắc tĩnh mạch hang, viêm màng não, áp xe não. Những biến chứng hay gặp khi trẻ bị viêm xoang mũi 2. Phân biệt bệnh viêm mũi xoang như thế nào? 2.1 Phân biệt trẻ bị viêm mũi xoang với bệnh viêm đường hô hấp trên Nhiều phụ huynh hay nhầm lẫn bệnh viêm mũi xoang với các bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em do vậy dẫn đến tình trạng điều trị không kịp thời và gây ra các hệ luỵ sức khoẻ nêu trên. Vậy phân biệt trẻ bị bệnh viêm mũi xoang với viêm đường hô hấp trên cấp tính như thế nào. Thông thường bố mẹ có thể chẩn đoán bệnh viêm mũi xoang ở trẻ nhỏ dựa vào các triệu chứng lâm sàng như sau: – Sau một đợt bị viêm mũi họng cấp kéo dài, khoảng trên 7 ngày, trẻ vẫn còn các triệu chứng sốt nhẹ, dịch mũi có màu vàng, xanh đặc, có mùi hôi. Trẻ bị chảy đờm từ mũi xuống họng, ho nhiều vào ban đêm kèm theo hơi thở hôi, dễ nôn trớ, người lừ đừ, mệt mỏi. – Với những trẻ đang bú mẹ sẽ không bú được dài hơi, hay quấy khóc, ngủ không ngon giấc. Trẻ ở độ tuổi lớn hơn, từ 12 tháng tuổi trở lên hay bị đau đầu, có biểu hiện sưng nề ở mặt. – Khi đi khám sẽ thấy tình trạng niêm mạc mũi bị ứ đọng dịch, nhiều mủ vàng xanh. Màng tai trẻ thường dày đục và lõm, có hiện tượng ứ đọng dịch trong hòm tai hay còn gọi là viêm tai giữa thanh dịch. 2.2 Trẻ bị viêm mũi xoang khác gì với người lớn? Bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em rất khác với bệnh ở người trưởng thành do hệ thống xoang không phải được hoàn thiện ngay từ khi sinh ra mà phát triển và hoàn thiện khi trẻ lớn dần lên. Xoang sàng nằm ở khu vực trên của hốc mũi, giữa hai bên mắt và dưới trán hình thành ngay từ khi trẻ sinh ra. Còn các xoang khác trong hệ thống xoang sẽ dần phát triển khi trẻ lớn lên như 3-4 tuổi có xoang hàm, 7-8 tuổi bắt đầu hình thành xoang bướm và xoang trán và hoàn thiện khi 20 tuổi. Theo các chuyên gia, kích thước xoang của trẻ rất nhỏ, chỉ là một rãnh hằn vào xương do đó các triệu chứng bệnh viêm mũi xoang ở trẻ nhỏ không rõ rệt như người lớn. Cùng với đó là trẻ nhỏ chưa có đủ nhận thức để cảm nhận biểu hiện bất thường của cơ thể. từ đó, việc chẩn đoán bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn. Do đó, khi thấy trẻ có những dấu hiệu về họng, mũi bất thường, kéo dài và tái phát nhiều lần thì phụ huynh cần cho bé đi thăm khám tại bệnh viện uy tín để tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. Khi thấy trẻ có những dấu hiệu về họng, mũi bất thường, phụ huynh cần cho bé đi thăm khám tại bệnh viện uy tín. 3. Phương pháp điều trị bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em Với bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em nguyên tắc điều trị là làm thuyên giảm các triệu chứng lâm sàng, kiểm soát các tác nhân gây nhiễm trùng (siêu vi, vi khuẩn, nấm) đồng thời phòng tránh các yếu tố gây dị ứng (khói thuốc lá, bụi nhà, lông vũ, phấn hoa). Điều trị viêm xoang dựa vào thể bệnh mà trẻ em mắc phải: – Viêm mũi xoang cấp tính: điều trị chính bằng các thuốc kháng sinh, thuốc chống sung huyết mũi có tác dụng giảm phù nề niêm mạc mũi xoang được bác sĩ kê đơn. – Viêm mũi xoang mạn tính: cần điều trị nội khoa tiếp tục hoặc phải can thiệp phẫu thuật nội soi mũi xoang. Phương pháp này áp dụng cho trẻ kéo dài triệu chứng bệnh trên 12 tuần hoặc tái phát bệnh từ 4 – 6 lần trong một năm. Ngoài ra khi khám mũi phát hiện những biến dạng như có polyp, VA phì đại…
thucuc
1,305
Tìm hiểu về dấu hiệu ung thư cổ tử cung Dấu hiệu ung thư cổ tử cung ở trong giai đoạn đầu thường khó nhận biết, khi bệnh tiến triển thì những triệu chứng này có thể rõ ràng hơn nhưng việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn so với giai đoạn khởi phát. 1. Tìm hiểu khái quát về bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính đứng thứ tư trong số những loại bệnh ung thư thường gặp ở nữ. Năm 2020, ước tính có khoảng trên 600.000 ca mắc bệnh ung thư phổi và hơn 340.000 ca tử vong do căn bệnh này. Đa số ung thư cổ tử cung do HPV gây nên và 50% trong số đó tiền ung thư cổ tử cung và có nguy cơ cao. Virus này lây nhiễm nhiều nhất qua đường tình dục. Đồng thời, phụ nữ nhiễm HIV sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi(sống khỏe mạnh sau 5 năm) nếu được chẩn đoán, phát hiện và điều trị sớm. Việc tiêm phòng HPV và khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra tình trạng bệnh cũng là cách để bệnh nhân bảo vệ sức khỏe của bản thân và phòng ngừa nguy cơ bệnh. Ung thư cổ tử cung hình thành từ các tế bào bất thường trong cổ tử cung – đoạn nối âm đạo với tử cung phía trên. Phụ nữ trên 30 tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tình trạng ung thư cổ tử cung ở nữ giới 2. Dấu hiệu bệnh lý ung thư cổ tử cung điển hình Trong giai đoạn sớm thì bệnh ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng cụ thể dễ nhận biết. Những khi bệnh tiến triển xa thì những dấu hiệu ung thư cổ tử cung bắt đầu rõ ràng hơn bởi khối u phát triển dẫn tới chèn ép các cơ quan xung quanh của cơ thể, trong đó: – Dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư cổ tử cung: Có máu và tăng tiết dịch âm đạo, đau hoặc ra máu khi quan hệ tình dục… – Dấu hiệu bệnh ở giai đoạn muộn: Đau vùng chậu, phù chân, nhức chân, mệt mỏi, sút cân, rò nước tiểu, xương giòn dễ gãy… 2.1 Chảy máu tại âm đạo – Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung điển hình Đây là một trong số những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung, những triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: – Chảy máu sau quan hệ – Phụ nữ mãn kinh chảy máu bất thường – Chảy máu bất thường không phải trong chu kì kinh nguyệt hàng tháng – Kinh nguyệt quá lâu – Kinh nguyệt nhiều và có màu bất thường. 2.2 Tăng tiết dịch âm đạo Đây cũng là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư cổ tử cung với các triệu chứng như: – Dịch âm đạo có thể có màu hồng nhạt, đặc biệt ở giữa chu kì kinh hoặc sau mãn kinh. – Dịch âm đạo có mùi hôi, màu dịch khác thường. Dịch âm đạo thông thường sẽ có màu trắng trong như lòng trắng trứng, nếu dịch chuyển sang màu trắng bột, nâu, đỏ… thì cần lưu ý đi khám ngay. – Dịch tiết âm đạo ra quá nhiều, thông thường dịch âm đạo duy trì độ ẩm ướt và môi trường sạch sẽ trong cơ thể. Tuy nhiên nếu như dịch âm đạo quá nhiều thì bạn nên cẩn trọng bởi đó có thể là dấu hiệu của ung thư. 2.3 Đau hoặc chảy máu khi quan hệ tình dục Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư cổ tử cung. Đau hoặc chảy máu khi quan hệ tình dục có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư cổ tử cung sớm 2.4 Đau vùng chậu Đau ở vùng chậu thường không phải do ngồi sai tư thế, do cách nằm mà đó có thể là một dạng cảnh báo bệnh sớm. Cơn đau lan từ gần ruột thừa đến vùng giữa xương chậu. Đó có thể là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung khi đã di căn đến các cơ quan lân cận nên người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan với tình trạng này. 2.5 Chân sưng phù – Dấu hiệu ung thư cổ tử cung ít gặp Chân phù bất thường có thể là dấu hiệu của bệnh bởi khi ung thư di căn đến hạch bạch huyết ở vùng chậu có thể chèn ép hệ thống dẫn lưu bạch huyết. Một số dấu hiệu khác có thể kể đến của bệnh như: sụt cân nhanh, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, rối loạn đại – tiểu tiện, gãy xương nếu có tình trạng di căn xương… 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới 3.1 Chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung Thông qua những thay đổi của bệnh ung thư trong giai đoạn sớm khi chưa có dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh thì việc điều trị sẽ hiệu quả và giảm nhẹ triệu chứng hơn rất nhiều. Người bệnh có thể phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thông qua: – Khám sàng lọc: + Đối với phụ nữ từ 21 – 29 tuổi: Làm xét nghiệm Pap, làm định kỳ 3 năm một lần, đặc biệt với bệnh nhân có nguy cơ cao. + Đối với phụ nữ 30 – 65 tuổi: Làm xét nghiệm Pap, HPV hoặc Làm xét nghiệm HPV kết hợp PAP. + Đối với phụ nữ trên 65 tuổi: Nếu nhiều năm bạn làm xét nghiệm nhưng kết quả bình thường thì không cần thiết tầm soát bệnh, những phụ nữ cắt bỏ cổ tử cung để điều trị các bệnh lành tính cũng nằm trong nhóm không cần thực hiện xét nghiệm này. Tuy nhiên, người bệnh cần đặc biệt lưu ý những điều sau trước khi tiến hành xét nghiệm Pap hoặc HPV: – Không nên tiến hành trong thời điểm có kinh nguyệt hay trước kỳ kinh nguyệt 2 ngày – Không thụt rửa sâu âm đạo – Không sử dụng tampon – Không quan hệ tình dục – Không nên dùng các loại thuốc đặt hoặc thuốc bôi âm đạo. 3.2 Điều trị và phòng ngừa ung thư cổ tử cung Trong điều trị ung thư cổ tử cung hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung. Trong giai đoạn đầu, đa số bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật tùy theo tình trạng bệnh. Ở những giai đoạn sau của bệnh, bệnh nhân có thể được chỉ định: xạ trị, hóa trị… Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tiêm phòng HPV bảo vệ cơ thể chống lại virus gây bệnh ung thư cổ tử cung, bệnh âm đạo và âm hộ. Tiêm vắc xin cũng sẽ không thay thế được việc người bệnh khám sức khỏe tử cung định kỳ.
thucuc
1,210
Công dụng thuốc Melocin Moxifloxacin là thuốc thuộc nhóm kháng sinh phổ rộng dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản... Cùng tìm hiểu một số thông tin về liều dùng, cách dùng và tác dụng phụ của thuốc trước khi sử dụng trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Melocin có tác dụng gì? Melocin là thuốc được sản xuất bởi Công ty J.Duncan Healthcare Pvt. Ltd của Ấn Độ. Thành phần chính của thuốc là moxifloxacin thuộc nhóm kháng sinh quinolon, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.Với thành phần trên, Melocin chỉ được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn, hoàn toàn không có tác dụng trong điều trị các bệnh lý do nhiễm virus như cảm lạnh, cúm. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Melocin 2.1. Chỉ định. Thuốc Melocin được chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa.Bệnh nhân nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da.Điều trị đợt nhiễm khuẩn cấp do viêm phế quản mạn tính gây ra.Bệnh nhân viêm xoang cấp tính do nhiễm khuẩn.2.2. Chống chỉ địnhĐể dùng thuốc hiệu quả, bệnh nhân cần lưu ý Melocin chống chỉ định trong các trường hợp:Thuốc Melocin chống chỉ định với người mẫn cảm với moxifloxacin, nhóm quinolon khác.Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài và đang dùng các thuốc điều trị loạn nhịp tim thuộc nhóm III và IA.Trẻ em dưới 18 tuổi hoặc những người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Melocin Trong quá trình sử dụng thuốc Melocin, bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề như:Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, nôn, tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp: Đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác ở mức độ nhẹ. Đôi khi bệnh nhân có thể bị đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, bồn chồn, lo lắng, ngủ gà hoặc mất ngủ. Ngoài ra, bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác ngứa, ban đỏ, tăng amylase, lactate dehydrogenase, đau khớp, đau cơ.Tác dụng phụ hiếm gặp: Khoảng QT kéo dài, đứt gân Achille và các gân khác, tiêu chảy do C.difficile. Một số trường hợp bị ảo giác, rối loạn tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.Sau khi dùng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường như buồn nôn, nôn, đau bụng, biểu hiện trên hệ thần kinh, da... thì bệnh nhân cần dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn. 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Melocin 4.1. Cách dùng. Thuốc Melocin được sử dụng qua đường uống, khi dùng người bệnh nên uống nhiều nước.Dùng thuốc đúng liều theo chỉ dẫn, tuyệt đối không uống nhiều hơn hoặc ít hơn so với chỉ định của chuyên gia.Sau vài ngày dùng thuốc, nếu thấy triệu chứng bệnh thuyên giảm, bạn nên hỏi thêm với bác sĩ về việc lịch trình có tiếp tục dùng thuốc hay không. Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc sớm hoặc bỏ liều giữa chừng, vì có thể dẫn đến hiện tượng tái nhiễm.Nếu nhận thấy bệnh không thuyên giảm hoặc triệu chứng còn trở nên nghiêm trọng hơn, hãy liên hệ bác sĩ điều trị để được tư vấn hướng giải quyết.4.2. Liều dùng. Melocin được sử dụng cho người lớn với liều dùng 400 mg x 1 lần/ngày. Tùy tình trạng bệnh mà thời gian dùng thuốc được khuyến cáo như sau:Bệnh nhân viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm phổi nên dùng thuốc trong thời gian 10 ngày.Bệnh nhân nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da dùng thuốc trong thời gian 7 ngày.Bệnh nhân đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính dùng thuốc trong thời gian 5 ngày.Thông tin liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo nên bệnh nhân cần thăm khám để được chỉ định tốt nhất. 5. Tương tác thuốc Melocin Thuốc Melocin tương tác với các loại đồ uống có cồn, có ga, làm giảm tác dụng của thuốc. Do đó, bạn tuyệt đối không dùng các loại đồ uống này khi đang điều trị bệnh bằng Melocin. Ngoài ra, bạn cũng cần thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn, tránh việc tương tác thuốc ngoài ý muốn. 6. Xử trí khi quá liều, quên liều Melocin Xử trí khi quên liều: Bạn có thể uống thuốc ngay khi nhớ ra khi quên liều khoảng 1-2 giờ đồng hồ. Nếu đã quên liều quá lâu, bạn hãy bỏ qua và sử dụng liều kế tiếp như bình thường.Xử trí khi quá liều: Dùng thuốc quá liều có thể xuất hiện những dấu hiệu như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt... Lúc này bệnh nhân cần được theo dõi sát sao, đưa đi cấp cứu khi cần thiết đề phòng tình trạng xấu diễn biến rất nhanh. 7. Một số lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Melocin Trong quá trình sử dụng Melocin, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Phụ nữ mang thai, đang cho con bú cần thận trọng khi dùng Melocin, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.Đối với người lái xe, vận hành máy móc, có thể dùng Melocin cho đối tượng này do thuốc không ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.Không dùng thuốc khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước.Trên đây là một số thông tin về thuốc Melocin mà bạn đọc có thể tham khảo. Do đây là thuốc kháng sinh phổ rộng nên người bệnh cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tránh tự ý dùng có thể dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh vô cùng nguy hiểm.
vinmec
1,014
Có cách nào trị mụn thịt hiệu quả? Mụn nói chung và mụn thịt nói riêng không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sống mà còn cả vấn đề tâm lý cho người mắc. Tuy nhiên việc tự ý điều trị mụn, điều trị không đúng cách chỉ khiến tình trạng mụn nặng hơn. Vậy có cách trị mụn thịt nào hiệu quả không? 1. Mụn thịt là gì? Vì sao xuất hiện mụn thịt? Mụn thịt (còn được gọi là mụn Milia) là loại mụn nhỏ màu trắng, không đau, thường xuất hiện quanh mắt, mũi, má, trán và một số bộ phận khác của cơ thể.Các nguyên nhân và cơ chế hình thành mụn thịt như sau:Khi da sản xuất protein keratin nhưng chúng bị mắc kẹt bên dưới bề mặt da sẽ dẫn đến sự xuất hiện của mụn thịt.Việc tẩy tế bào chết không đúng cách cũng góp phần khiến chất sừng bị mắc kẹt bên dưới bề mặt da và xuất hiện mụn thịt, đồng thời khiến lỗ chân lông bị tắc nghẽn và lão hoá.Khi tuổi lớn dần, việc tự loại bỏ tế bào chết của da cũng dần yếu đi, các tế bào da không được loại bỏ sẽ tích tụ và bị mắc kẹt lại trong các lỗ chân lông gần bề mặt da. Sự tích tụ lâu dần thể tạo thành một u nang nhỏ đó là mụn thịt.Mụn thịt cũng có thể là do yếu tố bên ngoài gây tắc nghẽn lỗ chân lông như chấn thương hoặc nhiễm trùng da như điều trị bằng laser, sử dụng quá nhiều sản phẩm làm đẹp có chứa dầu, lột da bằng hóa chất hoặc do lối sống như thiếu ngủ, hút thuốc, vệ sinh cá nhân kém.Loại da dễ bị mụn thịt đó là:Làn da dễ bị tổn thương bởi ánh nắng mắt trời.Một số tình trạng da nhất định ví dụ như người có da bị bệnh trứng cá đỏ, nó có thể gây khô và bong tróc thêm, việc này dẫn đến tắc lỗ chân lông. 2. Điều trị mụn thịt như thế nào? Thông thường mụn thịt sẽ tự biến mất. Nhưng khi nó ảnh hưởng đến cuộc sống, bạn có thể sử dụng cách trị mụn thịt tận gốc sau:Sử dụng retinoids và lột da hóa học (như axit lactic và axit glycolic) vì các thành phần này giúp đẩy nhanh tốc độ thay đổi tế bào da, làm lớp tế bào da chết trên cùng bong tróc với tốc độ nhanh hơn bình thường, để lộ ra các tế bào da mới khỏe mạnh bên dưới.Ngoài ra, cũng có một số cách trị mụn thịt có nguồn gốc thiên nhiên dễ tìm nguyên liệu bạn có thể làm tại nhà. Tuy nhiên các phương pháp này cần thực hiện trong một thời gian dài mới phát huy tác dụng, đồng thời chúng chỉ thường có hiệu quả với mụn thịt ít và mức độ vừa phải. Các phương pháp này gồm:Dùng chanh tươi: vắt lấy nước chanh, sau đó dùng tăm bông chấm nước chanh lên mụn thịt, Vitamin C trong chanh giúp làn da trở lên mau khô và liền những tổn thương do viêm nhiễm.Sử dụng mặt nạ mướp đắng mỗi ngày một lần: bạn dùng Mướp đắng rửa sạch, cà chua bóc vỏ, cả 2 nghiền nát trộn với trứng gà cả lòng đỏ lẫn lòng trắng. Rửa mặt sạch sau đó bôi lên mặt trong 20 phút, rửa lại bằng nước sạch.Dùng lô hội (nha đam): Bạn chỉ cần cắt lát mỏng thân lô hội chiết lấy nhựa nguyên chất, dùng bông gòn sạch chấm đều nhựa lô hội lên vùng da mụn thịt, thoa đều kết hợp một số động tác mát xa nhẹ nhàng khoảng 10-15 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Nhựa lô hội chống nhiễm, diệt khuẩn, trị mụn thịt khá hiệu quả.Dùng rau diếp cá: Rửa sạch lá diếp cá, phơi ráo, giã nhuyễn. Đắp cả bã và nước diếp cá lên vùng da nổi mụn khoảng 15 phút. Rửa sạch lại bằng nước ấm.Dùng chuối xanh: Rửa sạch, cắt nhỏ sau đó giã nhuyễn 1 quả chuối xanh. Bôi lên những vùng da có mụn thịt, để yên khoảng 10 đến 15 phút. Rửa sạch lại mặt với nước ấm.Dùng lá tía tô: Rửa sạch lá tía tô giã hoặc xay nhỏ lá tía tô với một ít nước. Sử dụng tăm bông thấm nước của hỗn hợp trên, chấm nhẹ nhàng lên các nốt mụn khoảng 15 phút rồi dùng nước ấm rửa sạch lại.Dùng tỏi: Dùng dao lột sạch lớp vỏ lụa, cắt lát tỏi, đắp lên vùng có mụn. Để yên khoảng 5 - 10 phút (nếu xuất hiện cảm giác quá nóng và châm chích trên da, bạn có thể rút ngắn thời gian đắp tỏi lại). Rửa sạch lại bằng nước ấm (cẩn thận khi đắp cho vùng da quanh mắt).Nếu đã sử dụng các cách trị mụn thịt trên nhưng tình trạng của bạn không tiến triển hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn cách điều trị mụn thịt như thế nào. Bạn có thể cần được can thiệp bằng sử dụng tia laser hoặc dao mổ. 3. Ngăn chặn sự xuất hiện của mụn thịt Phòng bệnh hơn chữa bệnh, cách trị mụn thịt tốt nhất là bạn luôn bảo vệ làn da của mình. Dưới đây là một số lưu ý để ngăn ngừa mụn thịt hình thành:Tránh sử dụng các loại kem dưỡng ẩm quá nhiều dầu và sử dụng các sản phẩm tẩy da chết nhẹ nhàng như axit lactic.Với làn da nhạy cảm bạn nên tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời, tránh sử dụng các loại kem đặc hoặc các sản phẩm có gốc dầu, lớp vỏ hóa học.Thường xuyên vệ sinh mặt bằng chất tẩy rửa phù hợp với da của bạn. Tẩy tế bào chết đều đặn mỗi tuần từ 1 đến 2 lần. Uống đủ nước, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, nhiều đường.Hạn chế sử dụng các chất kích thích, cà phê, thức uống có cồn.Điều trị mụn thịt với các phương pháp tự nhiên và tại nhà cần sự kiên nhẫn trong thời gian dài. Bạn tuyệt đối không tự ý nặn, chích mụn thịt vì có thể gây ra nhiễm trùng, viêm loét, sẹo mụn xấu.
vinmec
1,076
Công dụng thuốc Neurica Neurica 75 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính là Pregabalin. Thuốc thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý về thần kinh, đặc biệt là đau thần kinh ở người lớn và động kinh cục bộ. 1. Neurica là thuốc gì? Thuốc Neurica 75 có thành phần chính Pregabalin - là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống động kinh, có công dụng tương tự Axit gamma-aminobutyric với cơ chế liên kết 1 tiểu đơn vị phụ trợ của các kênh canxi định lượng điện thế trong hệ thần kinh. Từ đó ức chế giải phóng chất dẫn truyền thần kinh bao gồm Glutamate, Noradrenalin, Serotonin và Dopamine. Ngoài ra, Neurica 75 còn có tác dụng giảm đau do ảnh hưởng đến con đường truyền tính hiệu đau từ não đến tủy sống.Thuốc Neurica 75 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi;Rối loạn lan tỏa lo âu ở người lớn;Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.Neurica 75 chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với Pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Neurica Thuốc Neurica 75 nên dùng theo đường uống, có thể trước hoặc sau bữa ăn. Khi uống, người bệnh cần nuốt cả viên, không tách, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Neurica 75 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Liều thông thường của Neurica 75 là khoảng 150-600mg/ ngày x 2 - 3 lần.Đối với đau thần kinh: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, có thể dùng đến liều 4 viên/ ngày, chia ra uống 2-3 lần.Đối với động kinh ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, có thể dùng đến liều 8 viên/ ngày, chia ra uống 2-3 lần.Đối với bệnh nhân rối loạn lo âu tổng quát: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, có thể dùng đến liều 8 viên/ ngày.Khi sử dụng quá liều Neurica 75 có thể gây ra các biểu hiện như buồn ngủ, bối rối, kích động và bồn chần, động kinh. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như vậy thì người bệnh cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Neurica: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Neurica 75 có thể gặp các tác dụng phụ như:Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu;Viêm mũi họng;Tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, cáu gắt, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn;Nhìn mờ, nhìn đôi;Chóng mặt, tụt huyết áp, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng và khô miệng;Mất điều hoà, phối hợp bất thường, run, rối loạn nhịp tim, hay quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn cảm giác và an thần;Phù ngoại vi, phù nề;Tiểu không kiểm soát và khó tiểu;Rối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh và đau vú;Mất thị lực ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt và giảm thị lực;Hiếm gặp: Phù phổi, đau thắt cổ họng, nhịp nhanh xoang và loạn nhịp xoang.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Neurica và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Neurica: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Neurica 75:Những bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi cần thận trọng khi sử dụng Neurica 75.Nếu phải ngưng thuốc Neurica 75 thì nên ngưng từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần.Độ an toàn của Neurica 75 trên trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên vẫn chưa được thiết lập.Ngưng sử dụng thuốc Neurica 75 ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc 1 cách thận trọng.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên sử dụng Neurica 75 trừ khi thật cần thiết.Thuốc có thể làm người sử dụng chóng mặt, buồn ngủ, mờ mắt do đó không lái xe hoặc sử dụng máy móc khi đang dùng Neurica 75.Etanol và Lorazepam có thể làm tăng tác dụng của Neurica 75.Khi phối hợp Neurica 75 với Opioid hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể gây ra nguy cơ suy hô hấp, hôn mê và tử vong.Khi đang sử dụng Neurica 75 có thể cần phải chỉnh liều các thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu, insulin, Phenobarbital và Topiramate.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Neurica, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Neurica điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
869
Các mốc sàng lọc trước sinh mẹ cần nhớ kỹ Sàng lọc trước sinh là việc sử dụng các biện pháp thăm dò đặc biệt để chẩn đoán xác định những trường hợp thai nhi bị dị tật bẩm sinh, rối loạn di truyền NST như: Hội chứng Down, Hội chứng Edwards,… Có nhiều phương pháp và các mốc sàng lọc trước sinh gian nhất định, do đó mẹ bầu cần nắm rõ và thực hiện đúng thời điểm. 1. Những dị tật thai bẩm sinh thường gặp Theo thống kê hiện nay, có khoảng 2 - 3% trẻ sinh ra bị các dị tật bẩm sinh có thể phát hiện và sàng lọc sớm từ khi mang thai. Điều này gây khó khăn vô cùng cho ngành y tế cũng như các bậc phụ huynh để khắc phục, giúp trẻ dị tật có cuộc sống bình thường. Trong khi đó, nếu sàng lọc phát hiện sớm, bác sỹ có thể tư vấn can thiệp để ngăn chặn, khắc phục tình trạng này. Một số dị tật thai bẩm sinh thường gặp có thể kể tới như: Khe hở môi và khe hở vòm miệng Khe hở môi là dị tật hình thái phổ biến ở trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em các nước châu Á. Dân gian thường gọi dị tật này là tình trạng sứt môi, hở hàm ếch. Trung bình cứ khoảng 500 - 600 trẻ sinh ra lại có một trẻ bị khe hở môi và khe hở vòm miệng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này được biết là do tính di truyền và đặc biệt là môi trường, tác động bên ngoài như: mẹ dùng thuốc không phù hợp trong thai kỳ, nhiễm trùng, nhiễm hóa chất khi mang thai,… Dị tật bẩm sinh này hoàn toàn có thể phát hiện qua siêu âm sàng lọc trước sinh. Dị tật tim bẩm sinh Tim thai nhi là nội tạng được hình thành gần như đầu tiên của thai nhi, và dị tật tim bẩm sinh cũng đồng thời xuất hiện từ khi còn là bào thai cho tới khi trẻ sinh ra. Khi trong thai kỳ, nếu tim và mạch máu lớn hình thành, phát triển không bình thường đều có thể gây ra dị tật. Ước tính có khoảng 1% trẻ sinh ra còn sống có thể mắc dị tật tim bẩm sinh. Dị tật này cũng có thể phát hiện sớm qua sàng lọc siêu âm trước sinh. Hội chứng Down Down là hội chứng rối loạn Nhiễm sắc thể (NST), khi thai nhi bị thừa 1 NST số 21 so với người bình thường. Đây là hội chứng rối loạn NST thường gặp nhất, trung bình cứ 800 - 1000 trẻ sinh ra lại có 1 trẻ mắc hội chứng Down. Trẻ bị Down thường bị kém phát triển thị giác và thính giác, chậm phát triển tâm thần, ảnh hưởng rất lớn đến tương lai của trẻ. Xét nghiệm NIPT, xét nghiệm Double Test và Triple Test đều có thể phát hiện hội chứng Down ở trẻ chỉ từ tuần thai thứ 10. Dị tật bàn chân Dị tật bàn chân ở trẻ sơ sinh thường do tư thế nằm trong tử cung khi trong thai kỳ, bàn chân bị chèn ép do: sinh đôi, thai lớn, khung chậu của mẹ hẹp,… Dị tật bàn chân được nghiên cứu chỉ ra cũng do yếu tố gia đình. Dị tật hình thái này khiến trẻ sinh ra mắc các dị tật kèm theo khác như: ưỡn khớp gối, loạn sản khớp hông, tay khoèo, vẹo cổ, cứng đa khớp bẩm sinh,… Ngoài 4 dị tật bẩm sinh thường gặp trên, trẻ hoàn toàn có thể mắc phải nhiều dị tật bẩm sinh khác, cả dị tật hình thể lẫn dị tật gen, NST. Do đó, việc sàng lọc trước sinh có thể phát hiện can thiệp sớm dấu hiệu của bệnh, giúp trẻ phát triển bình thường hoặc giảm nhẹ hậu quả của bệnh. Một số trường hợp dị tật quá nặng, khó sống sót và phát triển tốt sau sinh thì mẹ cũng cần có quyết định giữ hay bỏ. 2. Các mốc sàng lọc trước sinh mẹ cần nhớ Có 3 mốc sàng lọc trước sinh quan trọng nhất mẹ bầu cần nhớ và thực hiện để đạt hiệu quả sàng lọc tốt nhất: Tuần thai từ 11 đến 13 tuần 6 ngày Đây là thời điểm thích hợp nhất để đo độ mờ da gáy qua siêu âm cho thai nhi. Siêu âm ở tuần thai này cũng giúp bác sỹ chẩn đoán những dị tật hộp sọ và các vấn đề liên quan tới NST. Kết quả đo độ mờ da gáy này giúp dự đoán những bất thường NST, nguy cơ gây các bệnh lý như: Down, thoát vị cơ hoành,… Nếu chỉ số đo độ mờ da gáy cao, thai phụ cần thực hiện phương pháp chẩn đoán chính xác là chọc ối phân tích ADN thai nhi vào tuần thai thứ 17 - 18 của thai kỳ. Ngoài ra, siêu âm cũng giúp sàng lọc một số dị tật hình thái khác như: Khe hở thành bụng, thai vô sọ, không xương mũi,… Bên cạnh siêu âm, mẹ bầu cũng cần làm kết hợp xét nghiệm Double Test để sàng lọc những dị tật bẩm sinh NST của thai, bởi siêu âm hầu hết chỉ phát hiện được dị tật hình thái. Nếu mẹ để quá tuần thai 14 mới đi sàng lọc, lúc này độ mờ da gáy sẽ không chỉ ra bất thường của thai nhi cũng như xét nghiệm Double Test không còn chính xác nữa. Tuần thai 21 - 24 Ở lần sàng lọc trước sinh này, siêu âm là kỹ thuật vô cùng quan trọng và chủ yếu được thực hiện. Siêu âm hiện nay không chỉ là hình ảnh 2D đen trắng khó quan sát mà công nghệ hiện đại, hình ảnh rõ nét, có màu sắc với nhiều góc độ khác nhau. Theo đó, thai nhi sẽ được tầm soát các dị tật hình thái hiệu quả như: Hở hàm ếch, sứt môi, tim bẩm sinh, não úng thủy, hở đốt sống, thoát vị hoành hay hở thành bụng,… Ngoài ra, các dị tật liên quan đến tim mạch cũng được phát hiện với độ nhạy khá cao bằng siêu âm công nghệ cao khi thai nhi 21 - 24 tuần thai. Có thể nói, đây là mốc sàng lọc trước sinh rất quan trọng bởi thời điểm này, xuất hiện nhiều dị tật thai nhi, hơn nữa nếu cần đình chỉ thai nghén thì phải thực hiện trước tuần thứ 28. Tuần thai 30 - 32 Siêu âm cũng được thực hiện sàng lọc thai để phát hiện những bất thường như: cấu trúc tim mạch, cấu trúc não, dây rốn quấn quanh cổ, vị trí bám của dây rốn bất thường,… Ngoài ra, bác sỹ cũng cần kiểm tra sự phát triển của tử cung để phòng ngừa trước sinh, bởi tử cung phát triển chậm có nguy cơ gây suy thai, ngạt thai khi đẻ. Việc phát hiện dị tật thai ở thời kỳ này giúp bác sỹ và cha mẹ khắc phục, phòng ngừa tối đa nguy cơ khi sinh, không thể đình chỉ thai bởi thai đã rất lớn. Việc phát hiện thai bị dị tật giúp bạn hạn chế nguy hiểm bằng việc chọn nơi sinh, phương pháp sinh, nuôi dưỡng và chăm sóc bé sau sinh. Ngoài 3 mốc sàng lọc trước sinh cơ bản trên, mẹ cũng cần thực hiện xét nghiệm sinh hóa ở tuần 15 - 21 để tầm soát dị tật liên quan đến NST. Nếu mẹ thực hiện sàng lọc trước sinh bằng xét nghiệm không xâm lấn NIPT thì có thể thực hiện từ tuần thai thứ 10. Trên đây là các mốc sàng lọc trước sinh quan trọng mà mẹ cần thực hiện để kiểm tra sức khỏe tổng quát của thai nhi và dị tật bẩm sinh nếu không may mắc phải. Mẹ nên lựa chọn khám thai và sàng lọc cố định tại một địa chỉ để tiện lợi cho việc theo dõi, sàng lọc hơn.
medlatec
1,354
Bác sĩ giải đáp: có hay không gan nhiễm mỡ cấp độ 4 Gan nhiễm mỡ là bệnh lý xảy ra khi lượng mỡ thừa tích tụ trong gan lớn, làm ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan này. Bệnh được chia thành nhiều cấp độ dựa theo lượng mỡ chiếm trong gan với triệu chứng và cách điều trị khác nhau. Trong đó, gan nhiễm mỡ độ 3 là cập nặng nhất, không có gan nhiễm mỡ cấp độ 4. 1. Có gan nhiễm mỡ cấp độ 4 không? Nếu bạn từng tìm hiểu về căn bệnh này sẽ biết, gan nhiễm mỡ được chia thành 3 cấp độ thể hiện tình trạng nhiễm mỡ khác nhau trong gan. Cụ thể như sau: 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 1 Rất nhiều bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ giai đoạn này, bệnh mới khởi phát, mỡ tích tụ trong gan chiếm khoảng 5% tổng trọng lượng. Do chức năng gan chưa bị ảnh hưởng nhiều nên người bệnh cũng không có triệu chứng cụ thể. Thông thường chỉ khi xét nghiệm chức năng gan, khám chẩn đoán bệnh lý liên quan mới phát hiện được gan nhiễm mỡ cấp độ 1. Bệnh nhân lúc này chưa cần dùng thuốc điều trị, việc thay đổi thói quen sống lành mạnh, hạn chế tác nhân nguy cơ sẽ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả. 1.2. Gan nhiễm mỡ độ 2 Ở giai đoạn này, lượng mỡ chiếm trong gan đã chiếm khoảng 10 - 20% tổng trọng lượng. Chức năng gan đã bị suy giảm phần nào, tuy nhiên triệu chứng vẫn chưa rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn như: đầy bụng, chán ăn, cơ thể mệt mỏi,… Tuy nhiên khi xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh sẽ thấy rõ mỡ chiếm nhiều trong cơ hoành, nhu mô gan, kích thước gan tăng. Bệnh nhân cần kiểm soát bệnh tốt hơn tránh tiến triển nặng hơn và gây biến chứng. 1.3. Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 Đây là cấp độ tiến triển nặng nhất của gan nhiễm mỡ, khi lượng mỡ chiếm trong gan đã vượt quá 30% trọng lượng. Bệnh hoàn toàn có thể tiến triển gây nhiều biến chứng nguy hiểm, khó điều trị như viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan. Triệu chứng bệnh lúc này trở nên rõ rệt, dễ nhận thấy như: đau tức hạ sườn phải khu vực lá gan, vàng da, vàng mắt, người mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa,… Siêu âm và chẩn đoán hình ảnh sẽ thấy rõ tình trạng mỡ chiếm trong gan cũng như chức năng gan suy giảm. Như vậy, trong phân loại bệnh học không có gan nhiễm mỡ cấp độ 4, tuy nhiên thuật ngữ này vẫn có thể được sử dụng nhằm chỉ bệnh đã tiến triển nặng, có thể gây các biến chứng nguy hiểm. Gan là cơ quan nội tạng lớn quan trọng của cơ thể người, vì thế gan nhiễm mỡ giai đoạn cuối nếu kết hợp các bệnh lý gan hoặc bệnh lý nền khác sẽ gây hại nghiêm trọng tới sức khỏe. Việc điều trị hiện nay cũng chỉ giúp kiểm soát mỡ trong gan, kéo dài sự sống, tăng chất lượng sống cho bệnh nhân, không thể chữa khỏi dứt điểm. 2. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ và giai đoạn bệnh thế nào? Có thể thấy, dấu hiệu triệu chứng gan nhiễm mỡ rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với nhiều tình trạng sức khỏe khác. Vì thế phát hiện, chẩn đoán bệnh qua thăm khám lâm sàng không đạt hiệu quả tốt, cần thực hiện các phương pháp như: 2.1. Khám tổng quan Bệnh lý ở gan thường ảnh hưởng đến sức khỏe chung của cơ thể, vì thế khám sức khỏe tổng quát là cần thiết để đánh giá tình trạng và mức độ bệnh. Ngoài ra, hãy cung cấp cho bác sĩ những thông - Thói quen ăn uống. - Thói quen vận động, tập thể dục. - Tiền sử bệnh lý và điều trị. - Có đang sử dụng thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng nào. - Có sử dụng bia rượu không và tần suất nếu có? 2.2. Xét nghiệm máu Trong máu có rất nhiều chất liên quan tới hoạt động của gan, do đó xét nghiệm định lượng những chất này sẽ tiết lộ tình trạng sức khỏe lá gan cũng như bệnh lý gan nhiễm mỡ. Thông thường các xét nghiệm được chỉ định trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ gồm: - Xét nghiệm máu ALT. - Xét nghiệm máu AST. - Xét nghiệm máu ALP. - Xét nghiệm máu GGT,... Ngoài ra, xét nghiệm máu 4 thành phần còn giúp đánh giá rối loạn chuyển hóa lipid. 2.3. Chẩn đoán hình ảnh Chẩn đoán hình ảnh giúp quan sát rõ hình ảnh lá gan, từ đó xác định được sự có mặt của chất béo chiếm trong gan, mức độ và phân loại bệnh. Đồng thời bác sĩ có thể sàng lọc, đánh giá nguy cơ các bệnh lý gan tiến triển khác. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được dùng trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ gồm: Siêu âm, đo độ đàn hồi gan, fibroscan, chụp CT, MRI,… Trong đó, siêu âm gan thường được chỉ định nhất vì phát hiện được bệnh gan nhiễm mỡ cũng như mức độ bệnh chính xác, không ảnh hưởng tới sức khỏe. Mức độ phát sáng của nhu mô gan có mỡ là thông tin để xác định cấp độ gan nhiễm mỡ. 2.4. Sinh thiết gan Thông thường, sinh thiết gan chỉ được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ không do rượu hoặc bất thường trong kết quả chẩn đoán khác. Khi thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ gây tê giảm đau rồi lấy mô gan nhỏ để giải phẫu. Một vài đau đớn nhỏ có thể gặp phải song hầu hết bệnh nhân sinh thiết gan không gặp vấn đề gì lớn. Chẩn đoán chính xác nguyên nhân và xác định cấp độ bệnh gan nhiễm mỡ là rất cần thiết để bác sỹ lựa chọn phương pháp điều trị. Hiện nay vẫn chưa có phác đồ điều trị gan nhiễm mỡ thống nhất, cũng chưa có loại thuốc điều trị triệt để nên bệnh nhân chủ yếu được kiểm soát bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Đây không phải là bệnh lý đe dọa trực tiếp tới tính mạng song tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao. Đặc biệt các bệnh nhân gan nhiễm mỡ có bệnh lý nền như: mỡ máu cao, rối loạn chuyển hóa, men gan cao,… cần điều trị kết hợp để ngăn ngừa bệnh tiến triển nhanh.
medlatec
1,101
F0 điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì đúng và hiệu quả? Sự gia tăng số ca mắc COVID-19 hiện nay trên cả nước cũng đồng nghĩa với việc tăng lên của số F0 điều trị tại nhà. Vì thế, hơn lúc nào hết, vấn đề điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì được đông đảo mọi người quan tâm. Dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ những thông tin cơ bản về vấn đề ấy. 1. Những giai đoạn nhiễm bệnh COVID-19 cần nhớ Các giai đoạn nhiễm bệnh COVID-19 gồm: - Giai đoạn ủ và lây lan bệnh Các triệu chứng COVID-19 có thể xuất hiện sau khi tiếp xúc với virus 24 giờ - 14 ngày, thường là 4 - 5 ngày. Như hiện tại, thậm chí thời gian ủ bệnh có thể chỉ trong 24 giờ. Ở giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh tương đối nhẹ, thường là: ho khan, sốt, ho có đờm, đau đầu, mệt mỏi, khó thở, đau khớp, nghẹt mũi, đau họng,... Điều đáng nói là thời điểm này bệnh lại dễ lây lan nhất, đặc biệt, vào khoảng 1 - 2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng, lượng virus ở mức cao nhất và đạt đỉnh ở tuần đầu tiên. - Giai đoạn bệnh ở mức độ nhẹ và trung bình Từ ngày thứ 4 - thứ 6 của bệnh sẽ là lúc triệu chứng COVID trở nên nghiêm trọng nhất. Vượt qua giai đoạn này bệnh thường dừng lại và không tiến triển nặng. Nếu không diễn tiến nặng, những triệu chứng của bệnh sẽ ngày càng giảm dần và sau khoảng 10 ngày sẽ thoái lui. - Giai đoạn nặng Đây là lúc người bệnh đã bị viêm phổi nặng và suy hô hấp, nó thường diễn ra vào ngày thứ 7 - 10 gồm các triệu chứng: thở nhanh >30 lần/phút, thở hụt hơi; lừ đừ, li bì; đầu chi và môi bị tím tái; chỉ số Sp O2 < 95%. 2. F0 điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì và những lưu ý khi dùng thuốc 2.1. Các loại thuốc điều trị COVID tại nhà Điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì là vấn đề được tất cả mọi người quan tâm, nhất là trong tình trạng đại đa số F0 đang được điều trị tại nhà như hiện nay. Các loại thuốc được Bộ y tế cho phép sử dụng để điều trị COVID tại nhà gồm: 2.1.1. Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt Thuốc Paracetamol được dùng để hạ sốt và giảm đau cho F0 điều trị tại nhà với liều lượng như sau: + Đối với trẻ em: dùng liều lượng 80mg, 100mg, 150mg hay 250mg tùy theo cân nặng. + Đối với người lớn: liều 250mg hoặc 500mg. 2.1.2. Nhóm thuốc kháng virus Có thể dùng một trong hai loại thuốc sau: - Favipiravir 200mg hoặc 400mg. - Molnupiravir 200 mg hoặc 400 mg. Nhóm thuốc này chỉ sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ, vì vậy, người dân không nên tự ý sử dụng. 2.1.3. Nhóm thuốc corticosteroid chống viêm Thuốc này được dùng đường uống nhưng không phát sẵn cho F0 điều trị tại nhà. Thuốc corticosteroid có thể được sử dụng gồm: - Dexamethason dạng viên nén 0.5mg. - Methylprednisolon dạng viên nén 16mg. 2.1.4. Nhóm thuốc chống đông máu Đây cũng là nhóm thuốc không được phép tự ý sử dụng và không phát sẵn cho F0 điều trị tại nhà. Điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì khi cần dùng thuốc chống đông máu thì thường lựa chọn một trong hai loại: - Rivaroxaban dạng viên nén 10mg. - Apixaban dạng viên nén 2.5mg. 2.2. Lưu ý khi dùng thuốc điều trị COVID tại nhà Điều trị COVID-19 nếu phải dùng thuốc kháng virus thì thời điểm tốt nhất là ngay sau khi có chẩn đoán xác định mắc bệnh, thường là trong 5 ngày đầu từ khi có triệu chứng khởi phát. Loại thuốc này tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng mà chỉ nên dùng cho những bệnh nhân có triệu chứng hoặc có nguy cơ tiến triển bệnh nặng như người chưa tiêm đủ liều vacxin, người trên 65 tuổi, người có bệnh nền,... Thuốc chống viêm corticosteroid và thuốc chống đông máu chỉ được chỉ định kết hợp đồng thời khi bệnh nhân có một trong các dấu hiệu suy hô hấp sớm như: - Thở hụt hơi, khó thở hoặc gia tăng khó thở khi vận động, trẻ em có dấu hiệu thở bất thường (rút lõm ngực, thở rên, cánh mũi phập phồng, thở khò khè, thở rít). - Nhịp thở bất thường: + Người lớn: ≥ 20 lần/phút. + Trẻ 5 - dưới 12 tuổi: ≥ 30 lần/phút. + Trẻ 1 - dưới 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút. + Sp O2 ≤ 95%. 2.2. Thời gian điều trị COVID tại nhà bao lâu mới khỏi? Khi đã biết được điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì, người bệnh cũng sẽ băn khoăn không biết thời gian khỏi bệnh là bao lâu. Thực tế cho thấy, không thể trả lời chính xác điều trị COVID tại nhà bao lâu thì khỏi vì nó phụ thuộc hoàn toàn vào các yếu tố như: mức độ bệnh, thể trạng, tình trạng tiêm vacxin phòng COVID-19, bệnh lý nền, độ tuổi của bệnh nhân,... Thường thì nếu bị COVID-19 nhưng không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ và không kèm viêm phổi thì sẽ khỏi bệnh sau khoảng 1 - 2 tuần điều trị tại nhà. Tuy nhiên, khi đã bị bệnh mức độ nặng, có viêm phổi hoặc suy hô hấp thì thời gian khỏi khoảng 3 - 6 tuần tùy vào từng bệnh nhân. Sau khi đã được điều trị khỏi COVID-19 thì người bệnh vẫn có thể thấy người không khỏe và các triệu chứng của bệnh vẫn kéo dài tới 2 tháng. Điều này được gọi là hội chứng hậu COVID và thường gây ra các triệu chứng như: khó thở, mệt mỏi, đau ngực, đau đầu, đau cơ, mất khứu giác, ghi nhớ kém, khó tập trung, trầm cảm, stress,… 3. Một số việc F0 điều trị tại nhà cần ghi nhớ Bên cạnh việc ghi nhớ điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì thì F0 được điều trị tại nhà cũng cần theo dõi sức khỏe hàng ngày của mình bằng cách: - Đo chỉ số mạch, nhịp thở, huyết áp, nhiệt độ, Sp O2. Ngoài ra, điều trị COVID tại nhà cần gì cũng là vấn đề không nên bỏ qua. Theo đó, ngay khi trở thành F0, người bệnh cần: - Test COVID cho tất cả những người sống cùng với mình. - Chuẩn bị một phòng riêng để tự cách ly. - Không tự ý rời khỏi phòng cách ly trong suốt thời gian cách ly theo khuyến cáo của Bộ y tế. - Không tự ý uống thuốc không nằm trong chỉ định của nhân viên y tế hoặc bác sĩ điều trị. Chỉ uống thuốc hạ sốt khi sốt trên 38.5 độ C. - Giữ tâm lý bình tĩnh, không hoảng sợ hay lo lắng vì cần dành oxy cho gan, tim, não, thận,... - Khi ngủ cần nằm kê đầu cao 45 độ lót từ mông trở lên, càng ở trong môi trường thoáng khí càng tốt. Nằm trong tư thế thở nằm sấp khi cảm thấy mệt hay khó thở nhiều hơn. Nói tóm lại, để biết chính xác điều trị COVID tại nhà bằng thuốc gì, tốt nhất người bệnh nên tham khảo thông tin chính thống từ Bộ y tế hoặc tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không dùng thuốc theo thông tin lan truyền hay được người khác mách bảo.
medlatec
1,261
Công dụng thuốc Phytomenadione Phytomenadione là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc có thành phần chính là Phytomenadione - 1 loại vitamin nhóm K, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, ống 10mg/ 1ml. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách dùng Phytomenadione đúng cách. 1.Chỉ định dùng thuốc Phytomenadione Thuốc Phytomenadione được chỉ định dùng trong các trường hợp:Bệnh nhân xuất huyết.Bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết.Trường hợp xuất huyết do điều trị thuốc loại Coumarin.Bệnh nhân giảm vitamin K trong các trường hợp bệnh lý: Ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng, Sulfonamid hay các dẫn chất của Acid salicylic. 2. Công dụng Phytomenadione là Vitamin nhóm K, 1 thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như Prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, các protein C và protein S.Trường hợp bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống đông như Coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu. 3.Liều lượng - Cách dùng Với trường hợp xuất huyết nhẹ hoặc có nguy cơ bị xuất huyết: Liều dùng tiêm bắp 10 - 20mg. Nếu không đáp ứng trong thời gian từ 8-12 giờ thì có thể dùng liều lớn hơn.Với trường hợp xuất huyết nặng do ứ mật hoặc do các nguyên nhân khác: Liều dùng tiêm, truyền tĩnh mạch chậm 10mg đến 20mg Phytomenadion.Với trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa hoặc chảy máu sọ não, đe dọa tính mạng: Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với thuốc phytomenadion.Với trường hợp xuất huyết hoặc nguy cơ xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non. Liều dự phòng: 0,5 - 1mg tiêm bắp ngay sau khi đẻ. Liều điều trị là 1mg/ kg, tiêm bắp, từ 1-3 ngày.Với trường hợp nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống. Liều dùng tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 - 20mg Phytomenadion, sau đó chuyển dạng uống. Theo dõi đều đặn 3 giờ/ lần trị số Prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. 4.Chống chỉ định dùng thuốc Phytomenadione Người bệnh dị ứng hay quá mẫn với Phytomenadion hoặc 1 thành phần tá dược nào đó của thuốc.Chống chỉ định tiêm bắp trong trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao. 5. Tương tác thuốc Khi dùng đồng thời cùng lúc nhiều thuốc khác nhau, có thể xảy ra tương tác thuốc gây bất lợi cho bệnh nhân. Do đó, bạn cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang dùng và tiền sử bệnh để tránh hiện tượng này. Cần lưu ý các tương tác sau:Thuốc Dicoumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K.Các thuốc chống đông .Các thuốc khác như: Gentamycin và Clindamycin. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ở liều điều trị, thuốc Phytomenadione được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Phytomenadione, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá;Buồn nôn, nôn;Nóng bừng mặt;Toát mồ hôi;Tụt huyết áp;Chóng mặt;Dị ứng;Phản vệ;Thay đổi vị giác.Phytomenadione là vitamin nhóm K có tác dụng điều trị các trường hợp xuất huyết hoặc trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao. Mặc dù là vitamin nhưng đây là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Nếu còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến Phytomenadione, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được giải đáp.
vinmec
647
Nếu bị thiếu máu não khám khoa nào tốt nhất? Thiếu máu não không phải là chỉ thoáng qua rồi tan biến mà có thể gây nhiều hậu quả nguy hiểm, trong đó nguy hiểm nhất là đột quỵ. Đột quỵ không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh mà còn để lại nhiều di chứng nặng nề. Nhiều người bị thiếu máu não nhưng không biết bị thiếu máu não khám khoa nào tốt, dẫn tới lựa chọn không đúng chuyên khoa khiến việc phát hiện bệnh khó khăn và dẫn đến kết quả điều trị không đạt hiệu quả tốt. Bài viết sẽ cung cấp giúp bạn thông tin hữu ích về thiếu máu não và bật mí thiếu máu não khám khoa nào, mời bạn cùng tham khảo. 1. Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng lượng máu cung cấp lên não bị thiếu hụt do một số nguyên nhân gây ra. Khi dòng máu bị tắc nghẽn (ngưng trệ) khiến cho chức năng não bị ảnh hưởng một phần hoặc toàn bộ. Nếu trong khoảng thời gian 4-5 phút, não bộ của bạn không được cung cấp máu và oxy lên não các tế bào não sẽ bị hủy hoại, không thể hồi phục và gây ra các tổn thương vĩnh viễn. Tổn thương thần kinh do thiếu máu não sẽ khiến suy giảm chức năng tâm thần, rối loạn nhịp tim, có thể dẫn đến suy tim, sung huyết, đột quỵ. Vì vậy, việc nhận biết sớm và điều trị thiếu máu não là vô cùng quan trọng. Thiếu máu não không phải là chỉ thoáng qua rồi tan biến mà có thể gây nhiều hậu quả nguy hiểm, trong đó nguy hiểm nhất là đột quỵ. 2. Nguyên nhân gây thiếu máu não Rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu lên não, sau đây là những nguyên nhân chính khiến tình trạng lưu thông máu lên não bị suy giảm: – Xơ vữa động mạch thường gặp nhiều nhất là động mạch cảnh, khiến các mạch đưa máu lên não bị dày lên, thu hẹp lòng mạch, làm cản trở dòng máu lên não. – Thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ gây chèn ép mạch nuôi dưỡng máu lên não, gây tình trạng thiếu máu lên não. – Người mắc các bệnh lý tim mạch khiến hoạt động bơm máu đi nuôi các cơ thể của tim bị yếu dần, lâu ngày khiến giảm lượng máu tới các cơ quan trong đó có não bộ. – Người mắc các bệnh lý về thần kinh, não bộ như suy nhược thần kinh, mất ngủ, dị dạng mạch máu não, bệnh lý tủy sống khiến lượng máu lên não bị ngưng trệ, dẫn tới thiếu máu lên não. – Stress, căng thẳng, thức khuya, chế độ ăn không đủ dinh dưỡng, sử dụng chất kích thích cũng là tác nhân gây thiếu máu lên não. Đo lưu huyết não giúp kiểm tra và đánh giá trạng thái tuần hoàn não (tình trạng dòng máu lưu thông lên não) giúp bác sĩ đánh giá được huyết động của não và trạng thái thay đổi chức năng của mạch máu não. 3. Bị thiếu máu não khám khoa nào tốt nhất? Thiếu máu não là một dạng bệnh lý mạch máu não do lượng tuần hoàn máu não kém, bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Khi thăm khám với bác sĩ đúng chuyên khoa, có thể mang lại nhiều lợi ích như sau: – Chẩn đoán chính xác tình trạng thiếu máu não – Loại trừ các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự thiếu máu não – Tìm ra đúng nguyên nhân gây thiếu máu não – Đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả và theo dõi đánh giá tình tiến triển của bệnh Hiện nay, có rất nhiều phương pháp y học hiện đại có thể đánh giá nhanh chóng, chính xác tình trạng máu lên não như đo lưu huyết não, đo điện não đồ, chụp cắt lớp vi tính MSCT hoặc chụp cộng hưởng từ sọ mạch MRI,… 4. Các biểu hiện thiếu máu não cần đi khám là gì? Các triệu chứng thiếu máu não xảy ra đột ngột và diến biến rất nhanh. Điển hình là những cơn đau đầu khủng khiếp, hoa mắt chóng mặt ù tai, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, tê bì nhức mỏi chân tay,… 4.1 Đau đầu Đau đầu hay nhức đầu do thiếu máu não ban đầu thường bị đau nhói ở một vùng cố định, sau đó cơn đau sẽ lan ra khắp đầu. Cảm giác nặng đầu nhất là khi thay đổi tư thế đột ngột, phải suy nghĩ nhiều hay khi vừa mới ngủ dậy. 4.2 Hoa mắt, chóng mặt, ù tai Những cơn choáng do thiếu máu não thường có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, ù tai, cảm giác như mọi vật xung quanh chao đảo và tối sầm lại, có tiếng ù ù bên tai. Người bệnh khó có thể giữ được thăng bằng, dễ bị té ngã, nguy hiểm nhất là khi đang làm các công việc phải leo trèo ở độ cao, đang tham gia giao thông hay đang làm các công việc liên quan đến máy móc, điện,… vì dễ gây chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng. 4.3 Mất ngủ Người bị thiếu máu lên não thường gặp các vấn đề về giấc ngủ như hay giật mình tỉnh giấc, trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay gặp ác mộng, mất ngủ,… Thiếu máu não, mất ngủ lâu ngày khiến hệ thống thần kinh bị suy nhược,  người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán nản, không muốn làm việc, dễ cáu gắt, có thể rơi vào trầm cảm hoặc người bị trầm cảm sẽ khiến bệnh ngày càng nặng hơn. 4.4 Suy giảm trí nhớ Thiếu máu lên não khiến não bộ hoạt động kém, khả năng ghi nhớ giảm, hay quên mọi việc, nếu kéo dài dễ gây suy giảm trí nhớ. 4.5 Tê bì, nhức mỏi chân tay Khi lượng máu cung cấp lên não không đủ khiến các cơ quan trong cơ thể bị suy giảm chức năng. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, đau nhức khắp cơ thể, tê bì và nhức mỏi chân tay. Điều này có thể do thoát vị đĩa đệm hay thoái hóa đốt sống cổ gây chèn ép các dây thần kinh, dẫn tới hiện tượng tê bì, đau nhức tay chân, run tay chân. Xơ vữa động mạch thường gặp nhiều nhất là động mạch cảnh, khiến các mạch đưa máu lên não bị dày lên, thu hẹp lòng mạch, làm cản trở dòng máu lên não.
thucuc
1,143
Thuốc kháng giáp là gì? Cường giáp là một trong những bệnh lý tuyến giáp phổ biến hàng đầu hiện nay. Thuốc điều trị cường giáp được chia làm 3 nhóm là i-ốt phóng xạ, thuốc kháng giáp và thuốc chẹn beta. Để tìm hiểu về nhóm thuốc kháng giáp, bạn đọc có thể tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc kháng giáp là gì? Do các loại thuốc điều trị cường giáp ít gây biến chứng cho người sử dụng nên thường là phương pháp đầu tiên được bác sĩ ưu tiên chỉ định cho bệnh nhân.Mỗi loại thuốc lại có cơ chế và mức độ tác động khác nhau lên cơ thể người bệnh. Với thuốc kháng giáp, loại thuốc này có vai trò ngăn chặn tuyến giáp sản xuất thêm hormone nên cũng có khả năng kiểm soát cường giáp hiệu quả. Thông thường, thuốc sẽ có những tác dụng đầu tiên sau 1-3 tháng sử dụng liên tục. Sau thời gian này, bác sĩ có thể dựa trên tình trạng của bệnh nhân để xem xét giảm dần liều lượng cho đến khi bệnh nhân có thể ngưng thuốc hoàn toàn theo liệu trình.Để tăng nguy cơ bị cơn bão giáp, bệnh nhân không nên tự ý ngưng thuốc đột ngột khi thấy bệnh bắt đầu thuyên giảm. Đây được xem là một biến chứng vô cùng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng. 2. Thuốc kháng giáp có những loại nào? Thuốc kháng giáp được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay đều thuộc họ thionamide. Theo đó, sản phẩm này gồm 2 loại thường dùng là propylthiouracil và methimazole. Cả 2 loại thuốc đều có khả năng ngăn chặn tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormon giáp T3 và T4. Tuy nhiên, chúng cũng có những bất lợi đáng lưu ý trong quá trình điều trị cường giáp nên bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi sử dụng.2.1. Thuốc Propylthiouracil (PTU)Propylthiouracil (PTU) được xem lựa chọn hàng đầu để điều trị bệnh cường giáp cho phụ nữ mang thai. Việc sử dụng thuốc gần như không ảnh hưởng đến thai phụ với nguy cơ sảy thai rất thấp.Tuy nhiên, do thuốc chỉ được bào chế dưới dạng viên hàm lượng 50mg. Từ đây, bệnh nhân cần uống 3 liều bằng nhau theo lịch trình 8 tiếng/lần và phải thực hiện đều đặn thì thuốc mới có thể phát huy tác dụng điều trị.Thông thường, tùy vào mức độ nghiêm trọng và tuổi tác của người bệnh mà bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng từ 100mg đến 600mg để phát huy hiệu quả tốt nhất.2.2. Thuốc Methimazole. Methimazole được bào chế dưới dạng viên hàm lượng 5mg và 10mg với tác dụng nhanh hơn so với Propylthiouracil. Người bệnh có thể sử dụng thuốc với liều dùng 1 lần, 2 lần hoặc 3 lần mỗi ngày tùy thuộc vào bác sĩ chỉ định.Thông thường, sau khi thuốc có tác dụng, bác sĩ sẽ theo dõi những diễn biến tiếp theo và có thể cho ngừng hẳn theo liệu trình điều trị.Nhìn chung, cả thuốc Propylthiouracil và Methimazole đều sẽ bảo vệ tuyến giáp của người bệnh hiệu quả. Theo các chuyên gia, cả 2 loại thuốc đều có tác dụng trong khoảng 12 tháng sử dụng liên tục. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh nhân phải uống thuốc không ngừng nghỉ trong 12 đến 18 tháng, thậm chí là cả đời khi cần thiết. Trong quá trình sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc đổi phương pháp điều trị nếu bệnh nhân thường xuyên tái phát cường giáp khi giảm liều lượng hoặc gặp phải tác dụng phụ ngoài ý muốn. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc kháng giáp Về cơ bản các loại thuốc này thường ít gây tác dụng phụ và các phản ứng xảy ra ở tỷ lệ 1-3% số người bệnh. Các triệu chứng thường gặp ở người dùng thuốc là phát ban, ngứa ngáy, rụng tóc và sốt. Một số ít trường hợp bệnh nhân khác có thể bị buồn nôn, phù, tức ngực, đau nhức xương khớp và đau đầu ngay sau khi uống thuốc.Một số trường hợp hiếm gặp có thể bị tổn thương gan hoặc giảm bạch cầu đột ngột. Do đó trong thời gian dùng thuốc, nếu bạn bị sốt, cảm cúm hoặc đau họng, bạn cần phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc kháng giáp mà các bạn có thể tham khảo. Mặc dù tác dụng phụ của thuốc rất hiếm gặp nhưng chúng sẽ để lại hậu quả rất nặng nề, thậm chí gây tử vong cho người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, bệnh nhân khi điều trị cường giáp phải tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để kịp thời ngăn chặn những rủi ro sức khỏe.
vinmec
834
Bệnh viện tầm soát ung thư có tốt không? Tầm soát ung thư là việc thực hiện các xét nghiệm để xác định nguy cơ ung thư sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện. Tầm soát ung thư được các bác sĩ đánh giá cao và khuyến khích cho mọi người trưởng thành, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc ung thư cao như có tiền sử gia đình mắc ung thư, mang gen đột biến di truyền gây ung thư, béo phì, nghiện thuốc lá, rượu bia, làm việc trong môi trường có nhiều hóa chất độc hại… Những xét nghiệm tầm soát ung thư không nên bỏ qua Xét nghiệm máu tuy không thể khẳng định chính xác tình trạng bệnh nhưng đây là xét nghiệm mang tính chất gợi ý để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu khác Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu cho biết, ung thư sẽ không còn đáng sợ nếu được phát hiện sớm và tiến hành điều trị tích cực. Một số bệnh ung thư cho tiên lượng sống rất tốt ở giai đoạn sớm là ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt…
thucuc
208
Nguyên nhân và triệu chứng polyp dây thanh quản Polyp dây thanh quản có thể gặp ở mọi độ tuổi, đặc biệt là người trưởng thành. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến giọng nói, nếu không điều trị dứt điểm có thể dẫn đến khàn tiếng kéo dài. 1. Polyp dây thanh quản là gì? Polyp dây thanh quản là những u nhỏ ở dây thanh nằm ở mặt trên, bờ trong lòng thanh quản. Polyp dây thanh quản là những u nhỏ ở dây thanh nằm ở mặt trên, bờ trong lòng thanh quản. Polyp thường có kích thước bằng hạt tấm thậm chí có thể bằng hạt đậu xanh, thường nằm ở vị trí 1/3 giữa dây thanh quản, nhẵn bóng, mọng, màu trắng hồng. Polyp dây thanh quản có thể làm giọng nói khàn hoặc giọng đổi (khi polyp có kích thước lớn). Đây là bệnh lành tính chủ yếu làm hưởng đến giọng nói. 2. Nguyên nhân polyp dây thanh quản Nguyên nhân chủ yếu là do phù nề do viêm nhiễm, nói nhiều, nói to, lạm dụng giọng nói hoặc do nghề nghiệp như giáo viên, phát thanh viên, người dẫn chương trình,…. Hoặc do quá sản tổ chức biểu mô hay tổ chức liên kết hoặc quá sản niêm mạc thanh quản. Ngoài ra có thể do có sự kích thích cơ học bởi sự tác động (nói nhiều, liên tục, kéo dài…) làm dây thanh căng quá mức, khiến các mạch máu nhỏ trên dây thanh bị vỡ gây chảy máu dẫn đến polyp dây thanh xuất hiện. Ngoài ra, polyp dây thanh quản có thể do viêm thanh quản mạn tính kéo dài. Triệu chứng cơ bản của polyp dây thanh quản là khàn tiếng Bản chất của polyp dây thanh gồm một nhân xơ, ngoài là biểu mô quá sản. Có thể polyp một bên dây thanh hoặc hai bên dây thanh đối xứng nhau. Nếu là polyp dây thanh âm hai bên, khi phát âm chúng sẽ va chạm vào nhau, còn gọi là hạt hôn nhau (kiss nodule). 3. Triệu chứng như polyp dây thanh quản Khàn tiếng, nói mất hơi, do thanh môn hở rộng khi nói là hai triệu chứng chủ yếu của polyp dây thanh quản. Trong đó, khàn tiếng là triệu chứng xuất hiện đầu tiên vì hai dây thanh âm không khép kín được, dây thanh rung động không đều, dẫn đến hiện tượng tiếng nói bị khàn. Mức độ khàn tiếng phụ thuộc vào kích thước của polyp. Polyp càng to sẽ càng làm khoảng hở thanh môn càng rộng. Vì thế, khi nói giọng khàn càng nhiều. Lúc này, người bệnh càng nói càng mất hơi càng nhiều nên người bệnh rất mệt và không nói được lâu. Lúc đầu, khàn tiếng chỉ xảy ra từng đợt, nếu được điều trị và hạn chế nói, có thể giọng nói sẽ trở lại bình thường. Dần dần hiện tượng này xảy ra liên tục. Mức độ nặng, nhẹ của khàn tiếng tùy thuộc hạt xơ dây thanh to hay nhỏ và mức độ nhược cơ của dây thanh. Với loại polyp có chân, khi nói, polyp có thể di động khi thanh môn đóng, mở, vì thế  người bệnh có cảm giác vướng ở họng như có sợi tóc hay vật gì cản trở nên khạc nhiều, điều này càng làm cho polyp phù nề, giọng càng khàn. Ngoài khàn tiếng, người bệnh còn có thể có hụt hơi (nói mất hơi), ho khan. Mặc dù vậy, ít khi thấy người bệnh mất hẳn tiếng và khó thở thanh quản do polyp.
thucuc
607
Xơ gan rượu nguy hiểm như thế nào và cách phòng ngừa Xơ gan rượu đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống của chúng ta. Nó ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, tinh thần của người bệnh. Việc lạm dụng đồ uống có cồn là căn nguyên chính cho tình trạng này. Rất nhiều người còn chủ quan dẫn đến bệnh diễn tiến nhanh và để lại hậu quả nặng nề. 1. Tổng quan về xơ gan 1.1. Xơ gan là gì? Xơ gan là một tình trạng tổn thương gan. Khi đó, sự tăng sinh xơ của các tổ chức mô trong gan bắt đầu hình thành, tạo nên các sẹo xơ hóa. Các mô sẹo phát triển âm thầm, từ một chỗ dần dần lan ra toàn bộ gan làm suy giảm chức năng gan. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến xơ gan Có nhiều căn nguyên khác nhau gây nên tình trạng xơ gan nói chung: – Xơ gan do viêm gan virus: Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan. – Xơ gan rượu. – Xơ gan do gan nhiễm mỡ. – Xơ gan do ứ mật. – Xơ gan do nhiễm độc, nhiễm ký sinh trùng,… Dù là bất kể lý do nào thì cũng đều dẫn đến hậu quả làm tổn thương và phá hủy các tế bào gan. Xơ gan rượu có thể tiến triển thành ung thư gan 1.3. Biểu hiện của xơ gan Xơ gan là bệnh diễn ra âm thầm, chậm chạp nên hầu hết khi còn ở giai đoạn nhẹ, bệnh sẽ không biểu hiện ra ngoài. Trường hợp có biểu hiện cũng rất nhẹ hoặc nhầm lẫn với các bệnh khác như: ăn không ngon miệng, buồn nôn, ngứa tay chân, mệt mỏi. Khi bệnh đã nặng hơn, chức năng gan đã giảm rõ rệt, bệnh nhân sẽ xuất hiện nhiều các triệu chứng hơn. Điển hình như: đau hạ sườn phải, vàng da, phù chân, bụng cổ trướng. 1.4. Xơ gan rươu là gì? Xơ gan rượu là bệnh lý viêm gan mà nguyên nhân gây ra do sử dụng nhiều rượu bia, hay nói cách khác là các thức uống có cồn. Theo các con số thống kê, có đến hơn 20% người nghiện rượu nặng bị viêm gan. 2. Cơ chế dẫn đến xơ gan rượu Vì sao uống nhiều rượu bia có thể dẫn đến xơ gan? Trước tiên cần hiểu một chút về quá trình chuyển hóa rượu ở gan. Gan là cơ quan thải trừ các chất độc ở rượu theo 2 bước sau: – Bước 1: Nhờ enzym ADH, rượu là ancol sẽ chuyển hóa thành Acetaldehyde – chất này gây độc với các tế bào. – Bước 2: Enzym ALDH tiếp tục chuyển hóa từ Acetaldehyde thành Acetat lành tính, không gây độc. Khi uống rượu bia, ancol sẽ được chuyển hóa thành chất không độc với cơ thể và được đào thải ra ngoài. Khi bạn uống quá nhiều rượu bia, cơ thể sẽ không thể cung cấp đủ các loại enzym để chuyển hóa. Một lượng Acetaldehyde độc hại sẽ không thể đào thải và tồn dư lại trong gan. Lượng chất độc này dần phá hủy các tế bào gan và làm giảm chức năng gan. Ở giai đoạn đầu xơ gan do rượu, những tế bào lành sẽ hoạt động nhiều hơn để bù lại. Do đó, khi bệnh mới ở tình trạng nhẹ thường sẽ không có các biểu hiện rõ ràng ra ngoài. Tuy nhiên, nếu để lâu dài, các tế bào lành cũng không còn khả năng bù nữa, tổn thương cũng dần lan ra xung quanh. Khi đó, bệnh đã trở nên nghiêm trọng và gặp nhiều khó khăn trong điều trị. Cơ chế xơ gan do rượu 3. Ảnh hưởng của xơ gan rượu tới cơ thể và cuộc sống Hiện nay tại Việt Nam là một nước có số người sử dụng rượu bia cao trên thế giới. Theo thống kê, tỷ lệ nam giới bị xơ gan do rượu lên đến gần 72%. Đây thực sự là con số đáng báo động mà mọi người cần quan tâm. Xơ gan do rượu nếu để lâu sẽ càng tác động rất nhiều đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. Cụ thể là: 3.1. Xơ gan rượu tác động đến cơ thể Gan là một cơ quan rất quan trọng trong cơ thể của chúng ta. Nó đảm nhận nhiều chức năng quan trọng. Khi tế bào gan bị tổn thương, chức năng gan cũng theo đó mà suy giảm. Điều đó ảnh hưởng đến “bộ máy” đang hoạt động nhịp nhàng tại cơ thể. Xơ gan khi ở giai đoạn nhẹ, có thể chưa gây ra nhiều tác động rõ ràng. Tuy nhiên, khi tình trạng dần nặng hơn, bệnh nhân sẽ cảm nhận được những thay đổi rõ ràng trong cơ thể. Ví dụ như: – Nồng độ estradiol tăng lên dẫn tới tổn thương mạch máu, đỏ lòng bàn tay – tình trạng ban đỏ lòng tay. – Tăng kích thước vú ở nam giới do tăng estradiol. – Xuất hiện cổ trướng ở bụng do bụng tích nước và muối. – Xuất hiện vàng da, vàng mắt tùy theo mức độ bilirubin tăng lên. – Xuất huyết tiêu hóa: Xơ gan thường có biến chứng vỡ tĩnh mạch thực quản. Đây là một cấp cứu hay gặp ở những bệnh nhân xơ gan do rượu và tỷ lệ tử vong rất cao nếu không xử trí kịp thời. –  Nhiễm trùng: Gan có vai trò thải trừ độc tố khỏi cơ thể. Khi chức năng gan suy giảm, lượng độc tố có thể sẽ tồn dư trong cơ thể và gây nhiễm trùng. 3.2. Xơ gan rượu tác động đến cuộc sống Xơ gan không chỉ gây ra nhiều ảnh hưởng đến cơ thể mà nó còn làm cuộc sống của bệnh nhân bị xáo trộn. Những tác động không thể không nhắc đến như: Sức khỏe suy giảm: Bệnh nhân luôn trong tình trạng mệt mỏi. Điều này khiến công việc, học tập bị đình trệ. Đời sống tình dục ảnh hưởng: Do cơ thể mệt mỏi, bệnh nhân không muốn tiêu hao nhiều năng lượng cho vấn đề tình dục. Chính điều này cũng làm rạn nứt tình cảm của nhiều cặp vợ chồng. Suy giảm tài chính: Khi mắc bệnh, không những sức khỏe bị ảnh hưởng mà kéo theo những hệ lụy đi kèm: giảm thu nhập, phí điều trị dài ngày cao,…Nếu bệnh xơ gan ở giai đoạn nhẹ thì chữa trị khá dễ dàng. Tuy nhiên, khi bệnh nặng hơn thì tài chính thực sự là vấn đề đáng quan tâm. Rượu ảnh hưởng đến sức khỏe gan, giảm chất lượng cuộc sống 4. Cần làm gì khi bị xơ gan do rượu Rất nhiều người khi bị xơ gan rất hoang mang, lo lắng. Họ không biết nên làm gì để giảm thiểu tình trạng bệnh. Dưới đây là một vài lời khuyên của chúng tôi dành cho những bệnh nhân bị xơ gan rượu: – Hạn chế uống rượu bia: Khi bạn đã phát hiện bị xơ gan do rượu thì cần dừng lại ngay và tránh xa những đồ uống này. – Khi phát hiện có các dấu hiệu như vàng da, cổ trướng, mệt mỏi,… hãy đến ngay bệnh viện để thăm khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh: Người bị xơ gan do rượu đều có khả năng bị suy dinh dưỡng. Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên bạn hãy xây dựng cho mình một chế độ ăn đầy đủ các chất, đặc biệt ăn nhiều rau xanh và trái cây. – Tăng cường tập thể dục: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn tăng cường sức đề kháng, chống chọi được với bệnh tật.
thucuc
1,336
Nhận biết dấu hiệu ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ nhưng lại không có triệu chứng rõ ràng nên thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Vậy, làm thế nào để nhận biết dấu hiệu ung thư buồng trứng sớm nhất? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc nhận biết sớm những dấu hiệu của ung thư buồng trứng. Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng có nguồn gốc từ một khối u ác tính được tìm thấy trong buồng trứng. Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ. Bệnh có thể phát triển ở mọi độ tuổi và thường được phát hiện trễ do không có biểu hiện rõ ràng. Vị trí của buồng trứng tiếp xúc nhiều với ổ bụng, do đó thường có di căn xa từ rất sớm. Nhận biết dấu hiệu ung thư buồng trứng để phát hiện bệnh sớm nhất có thế. Các đặc điểm của ung thư buồng trứng – Nguy cơ ung thư liên quan mật thiết đến sự tổn thương của niêm mạc buồng trứng trong mỗi lần trứng rụng. – Ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán muộn khi bệnh đã lan rộng sang vùng chậu và ổ bụng. – Hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng đòi hỏi kết hợp nhiều phương pháp (phẫu trị, hóa trị và xạ trị). Nhận biết dấu hiệu ung thư buồng trứng Các bác sĩ cho biết, ở giai đoạn đầu của bệnh hầu hết bệnh nhân không thấy có dấu hiệu gì của bệnh. Nếu có dấu hiệu thì cũng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Không những thế, mỗi bệnh nhân ung thư buồng trứng lại có những triệu chứng bệnh khác nhau. Một số bệnh nhân có thể có hiệu như đau bụng, đầy hơi, đau lưng, buồn nôn, thường xuyên đi tiểu gấp, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi. Một số người khác lại bị đau vùng chậu, xuất huyết bất thường ở âm đạo, sút cân ngoài ý muốn. Dưới đây là những dấu ung thư buồng trứng: Ung thư buồng trứng thường được phát hiện muộn. – Bụng căng, đầy và to lên – Luôn muốn đi tiểu khẩn cấp – Đau hoặc khó chịu ở phần khung chậu – Khó tiêu, đầy hơi hoặc buồn nôn kéo dài – Thay đổi trong thói quen đại tiện (tiêu chảy hoặc táo bón) – Thay đổi trong thói quen tiểu tiện – Chán ăn – Tăng hoặc giảm cân không rõ lý do – Vòng bụng tăng lên – Đau trong suốt quá trình giao hợp – Mệt mỏi kéo dài – Đau lưng dưới. Đặc điểm chung là những triệu chứng này kéo dài hoặc xấu dần đi một cách từ từ. Vì vậy, các bác sĩ có thể chẩn đoán ung thư buồng trứng trong vòng 3-6 tháng kể từ khi người phụ nữ có triệu chứng đầu tiên. Lời khuyên của các chuyên gia y tế là chị em phụ nữ cần đi khám phụ khoa định kỳ để chăm sóc và theo dõi sức khỏe phụ khoa của mình được tốt nhất. …
thucuc
542
Hay bị đau thắt ở tim do nguyên nhân gì? Hay bị đau thắt ở tim là do tắc nghẽn lưu thông mạch máu gây thiếu máu cục bộ ở cơ tim hoặc do sự co thắt của động mạch vành. 1. Hay bị đau thắt ở tim do nguyên nhân gì? Đau thắt ở tim là tình trạng xảy ra thường do tắc nghẽn lưu thông mạch máu gây thiếu máu cục bộ ở cơ tim hoặc do sự co thắt của động mạch vành. Trong khi cơn đau thắt ngực có thể xuất phát từ thiếu máu, loạn nhịp tim và suy tim, nguyên nhân chính của nó là bệnh động mạch vành, xơ vữa động mạch, ảnh hưởng đến các động mạch nuôi dưỡng tim. Cơn đau thắt ngực thường tái diễn nhiều lần, mỗi cơn đau thường kéo dài từ 2 đến 10 phút. Cơn đau quá ngắn dưới 1 phút hoặc quá dài trên 15 phút, thường không phải là đau thắt ngực. 2. Ai dễ có nguy cơ đau thắt ngực? Nam giới chiếm 80% tổng số người hay bị đau thắt ở tim, với độ tuổi gặp nhiều nhất là trên 40. 3. Hay bị đau thắt ở tim có nguy hiểm không? Đau thắt ở tim có thể là dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất để nhận biết bệnh động mạch vành. Đau có cảm giác bó chặt, thắt nghẹt, đè ép hay đôi khi chỉ là cảm giác khó chịu trong lồng ngực. Vị trí đau trong bệnh mạch vành hay gặp là sau xương ức, giữa ngực hoặc vùng tim. Cơn đau thường rất ngắn chỉ 10-30 giây hay một vài phút. Nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút, người bệnh có khả năng đã bị nhồi máu cơ tim. Có 2 loại đau thắt ngực: cơn đau thắt ngực ổn định và cơn đau thắt ngực không ổn định. Đau thắt ngực ổn định là do mảng vữa xơ gây hẹp lòng động mạch vành, xuất hiện lặp đi lặp lại khi người bệnh gắng sức đạt đến một mức độ nào đó hay trong cùng một hoàn cảnh. Còn hội chứng vành cấp khi đau thắt ngực xảy ra bất kỳ (đau thắt ngực không ổn định), cả lúc nghỉ ngơi hay khi gắng sức nhưng không đỡ khi ngừng gắng sức. Đau thắt ngực không ổn định rất nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời vì dễ chuyển thành nhồi máu cơ tim. Người hay bị đau thắt ở tim nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt để có thể được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. 4. Làm gì để hạn chế, ngăn chặn cơn đau thắt ở tim? Khi bị đau thắt ngực, người bệnh cần được nghỉ ngơi ngay lập tức, nghĩa là phải dừng ngay lập tức mọi loại gắng sức. Tốt nhất, người bệnh cần dùng thuốc nitroglycerin dạng ngậm hoặc xịt dưới lưỡi và đến bệnh viện càng sớm càng tốt để có thể được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Hành động xử trí này cực kỳ quan trọng, giúp cứu sống rất nhiều bệnh nhân, vì chỉ cần một gắng sức rất nhỏ lúc này cũng có thể nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
542
Những điều mẹ cần biết khi trẻ bị dị ứng sữa Nguyên nhân khiến trẻ bị dị ứng sữa Phần lớn ở những trẻ bị ứng sữa là do con không chịu được chất đạm trong sữa công thức. Rất hiếm khi trẻ bị dị ứng với sữa mẹ, vì chất đạm trong sữa mẹ gần như là rất an toàn, rất hiếm khi khiến trẻ bị dị ứng với sữa mẹ. Ngoài ra có thể do bé không dung nạp với đường lactose có trong sữa. Một khi trẻ đã bị dị ứng sữa thì bột làm sẵn có thành phần sữa cũng có thể gây dị ứng. Một số trẻ sau khi bú mẹ xong có thể có biểu hiện dị ứng thì hãy xem xem mẹ có ăn thức ăn với thịt bò không, đó có thể là nguyên nhân khiến bé bị dị ứng. Các triệu chứng khi trẻ bị dị ứng sữa Khi bị dị ứng sữa tùy theo từng tình trạng nặng, nhẹ mà trẻ có thể có các biểu hiện sau: Dị ứng nhẹ: Trẻ nổi mẩn, bú vào là nổi mẩn ngay, nổi ngày càng nhiều; bé đau quặn bụng; tiêu chảy, phân có máu; nôn, đôi khi có thể nôn cả ra máu. Dị ứng nặng: suy dinh dưỡng nặng; một số trường hợp ho kéo dài. Cách xử trí khi trẻ bị dị ứng sữa Phần lớn trẻ bị dị ứng sữa là dị ứng với sữa công thức. Do đó khi phát hiện thấy trẻ có biểu hiện bị dị ứng sữa ba mẹ cần dừng ngay không cho con uống loại sữa đó nữa. Có thể chuyển sang dùng sữa có nguồn gốc đạm thực vật. Vì chứng dị ứng sữa sẽ giảm dần theo tuổi ở một số trẻ nên bố mẹ vẫn có thể thử cho trẻ uống khi trẻ lớn hơn. Nếu bé không bú được sữa mẹ, phải bú sữa công thức sớm, mà con lại bị dị ứng đạm trong sữa thì ba mẹ có thể cho con ăn dặm sớm hơn trước 6 tháng tuổi, khoảng 4-5 tháng tuổi cũng được để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho con. Làm thế nào để biết bé không dung nạp với đường lactose trong sữa? Nếu sau khi bú từ 30 phút đến khoảng 2 giờ mà trẻ chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy hay đau bụng thì đó thường là triệu chứng cho thấy trẻ không dung nạp với đường lactose trong sữa. Một số trường hợp tiêu chảy kéo dài sẽ gây thiếu men tiêu đường lactose. Hơn nữa vì đường lactose rất quan trọng trong việc hấp thu vitamin và phát triển của trẻ, nên chỉ khi mẹ chắc chắn là trẻ không dung nạp với đường lactose (thường là cho trẻ đi khám sẽ biết) thì bố mẹ mới cho bé dùng sữa không lactose. Một thời gian sau đó nên thử cho trẻ dùng lại sữa có đường lactose.  
thucuc
487
Nguyên nhân gây cơn đau quặn mật - Cách chẩn đoán và điều trị Đau quặn mật là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về túi mật, sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. 1. Tìm hiểu chung về cơn đau quặn mậtĐau quặn mật là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh lý túi mật, ví dụ như: viêm túi mật, sỏi mật,... hoặc ở bệnh nhân mắc viêm tụy hoặc viêm đường mật hướng thượng. Nguyên nhân chính gây ra cơn đau quặn mật là do sỏi mật. Cơn đau quặn mật là tình trạng khá nghiêm trọng, phát hiện và điều trị sớm để hạn chế biến chứng xấu xảy ra. Thông thường, cơn đau quặn mật sẽ bắt đầu từ hạ sườn phải hoặc thượng vị - khu vực giữa rốn với xương ức. Dựa vào đặc điểm này, các bạn có thể phân biệt đau quặn mật với những cơn đau khác, từ đó mô tả chính xác giúp bác sĩ xác định được nguyên nhân gây đau. Bệnh nhân thường cảm thấy đau quặn mật sau khi ăn, cơn đau càng trở nên nghiêm trọng hơn nếu bạn vừa ăn các món nhiều dầu mỡ. Một số người phải trải qua cơn đau vào ban đêm, ảnh hưởng tới giấc ngủ. Nếu cơn đau thường xuyên xuất hiện vào buổi đêm, bệnh nhân sẽ rơi vào trạng thái mệt mỏi, suy nhược cơ thể do không được ngủ đủ giấc.2. Nguyên nhân nào gây tình trạng đau quặn mật? Các cơn đau quặn mật thường có liên quan tới túi mật, có thể do sỏi mật, sỏi bùn đặc hoặc tình trạng viêm kéo dài gây nên. Cụ thể: Sỏi mật là một trong những lý do chính khiến bệnh nhân bị đau quặn mật. Viên sỏi có thể hình thành ngay tại túi mật hoặc trong ống dẫn. Sự xuất hiện của chúng khiến ống dẫn mật bị tắc nghẽn một phần, thậm chí là toàn bộ. Sỏi bùn đặc xuất hiện kèm tình trạng viêm, nhiễm trùng mô có thể là nguyên nhân gây tắc nghẽn ống mật, thậm chí xảy ra hiện tượng thiếu máu cục bộ.3. Nhận diện cơn đau quặn mật Thực tế, biểu hiện cơn đau quặn mật không hề giống nhau, tùy vào nguyên nhân gây bệnh. Như vậy, cảm nhận của người bệnh về cơn đau sẽ khác nhau, có người phải trải qua cơn đau liên tục, có người chỉ đau vùng bụng, có những bạn đối mặt với cơn đau lan ra phía sau…Tình trạng đau quặn mật thường xuất hiện bất ngờ vùng bụng trên phía bên phải, vùng thượng vị với mức độ đau tăng nhanh. Cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn và chủ yếu diễn ra vào ban đêm, thậm khi khi ngủ. Tình trạng đau khá dữ dội, âm ỉ và có thể lan ở phía lưng. Ngoài ra, còn có thể có dấu hiệu buồn nôn, nôn, sốt và có cảm giác đo do viêm màng phổi. Nếu bị đau quặn mật, khả năng bạn đang bị tắc nghẽn ống mật không liên tục, cơn đau sẽ kéo dài từ 1 - 5 tiếng đồng hồ. Bệnh nhân viêm túi mật thường bị gặp phải cơn đau không thay đổi tại bụng trên phía bên phải. Cơn đau có thể lan tới vai phải, lưng khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. So với đau quặn mật do sỏi thì cơn đau do viêm túi mật thường diễn ra trong thời gian dài hơn. Kèm theo đó, bệnh nhân còn phải đối mặt với cảm giác đau khi nhấn vào bụng, buồn nôn, có dấu hiệu đầy hơi, đổ nhiều mồ hôi, sốt cao hoặc ớn lạnh…Đối với người mắc viêm tụy, cơn đau quặn mật thường trở nên nghiêm trọng sau mỗi bữa ăn, thậm chí cảm giác đau sẽ lan tỏa ra phía sau. Nguyên nhân là do sỏi mật gây tắc ống tụy, tuyến tụy viêm nhiễm nặng. Nếu bị viêm đường mật hướng thượng, bên cạnh cảm giác đau quặn mật, chúng ta có thể bị sốt, vàng da và hạ huyết áp. Nếu chỉ số huyết áp giảm mạnh, người bệnh cần được đi cấp cứu kịp thời.4. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt đau quặn mật như thế nào? Cơn đau quặn mật kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, chính vì thế việc phát hiện và điều trị bệnh là vô cùng cần thiết. Một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh thường được chỉ định khi thăm khám như: Xét nghiệm chức năng gan, lipase và amylase. Xét nghiệm công thức máu đầy đủ. Chụp X - quang bụng. Siêu âm nhằm mục đích phát hiện sỏi mật. Chụp CT để kiểm tra cấu trúc các cơ quan có thay đổi bất thường không. Thực tế, cơn đau quặn mật thường giống với các cơn đau cấp tính khác ở cùng vị trí như vùng thượng vị, hạ sườn phải nên cần có sự phân biệt, cụ thể như: Đau do viêm loét dạ dày thường xuất hiện ngay sau ăn còn đau do loét tá tràng thì khoảng 1 tiếng sau ăn nhưng sẽ dịu ngay khi người bệnh nôn ra. Đau do viêm tụy cấp có tính đột ngột khá giống với cơn đau quặn mật. Tuy nhiên, đau do viêm tụy không đau quặn, lan sau lưng và đau ở vùng thượng vị bên trái chứ không phải ở bên phải. Đau thắt ngực thì xuất hiện khi người bị gắng sức và thường lan và đau lên vai trái. Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành,... rất dễ gặp tình trạng này.
medlatec
977
Tuổi nào nên tầm soát ung thư đại tràng- và thực hiện thế nào? Với tỉ lệ tử vong lên đến 70%, ung thư đại tràng là 1 trong 4 loại ung thư có tỉ lệ tử vong cao nhất. Tầm soát ung thư đại tràng là cách tốt nhất giúp phòng và phát hiện sớm bệnh. Vậy tuổi nào nên tầm soát ung thư đại tràng- Quy trình thực hiện thế nào? Tầm soát ung thư đại tràng là gì? Tầm soát ung thư đại tràng là việc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt nhằm tìm kiếm sự hiện diện của ung thư khi các triệu chứng chưa xuất hiện. Nếu phát hiện sớm, ung thư đại tràng có thể điều trị dễ dàng hơn, thậm chí khỏi bệnh và hạn chế tối đa các biến chứng. Tỉ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân lên đến 92%. Tầm soát ung thư đại tràng là việc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt nhằm tìm kiếm sự hiện diện của ung thư khi các triệu chứng chưa xuất hiện. Đặc biệt, đối với ung thư đại tràng, tầm soát ung thư còn giúp phát hiện tổn thương tiền ung thư, từ đó điều trị ngăn ngừa bệnh phát triển thành ung thư. Khi các triệu chứng của ung thư xuất hiện, thường bệnh đã lan rộng và điều trị khó khăn. Tuổi nào nên tầm soát ung thư đại tràng? Tất cả những người trưởng thành đều nên tầm soát ung thư đại tràng. Đặc biệt là: Những người trên 40 tuổi nên tầm soát ung thư đại tràng Tầm soát ung thư đại tràng được thực hiện thế nào? Tầm soát ung thư đại trực tràng bao gồm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng như: Sau khi khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cần thiết Xét nghiệm máu CA 19_9 hoặc CEA có giá trị gợi ý ung thư đại tràng. Xem chi tiết danh mục khám tại đây.
thucuc
343
Công dụng thuốc Ingair 5mg và 10mg Ingair 5mg là thuốc có tác dụng trên đường hô hấp, dạng bào chế viên nén nhai, đóng gói hộp 3 vỉ nhôm x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Ingair 5mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Ingair 5mg và 10mg Thuốc Ingair 10mg được chỉ định để:Điều trị và dự phòng hen phế quản mạn tính ở đối tượng là người lớn và trẻ em 6 tháng tuổi trở lên.Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi theo mùa ở người từ 2 tuổi trở lên hoặc viêm mũi quanh năm ở trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn). 2. Chống chỉ định của thuốc Ingair 5mg Không dùng Ingair 5mg trong trường hợp người bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ingair 5mg Cách sử dụng: Thuốc Ingair 5mg dùng bằng đường uống, có thể trước hoặc sau khi ăn no.Liều dùng:Đối với người từ 15 tuổi trở lên: Uống 1 viên Ingair 10mg hoặc 2 viên Ingair 5mg. Ngày uống 1 lần.Đối với trẻ từ 6 - 14 tuổi: 1 viên Ingair 5mg/ lần/ ngày.Đối với trẻ từ 2-5 tuổi: 1 viên Ingair 4mg/ lần/ ngày.Đối với trẻ từ 6 tháng - 2 tuổi: 1 viên Ingair 4mg/ lần/ ngày.Không cần điều chỉnh liều thuốc Ingair với người bị suy gan, suy thận nhẹ và người cao tuổi.Nếu dùng Ingair kết hợp cùng các thuốc khác thì cần phải điều chỉnh liều cho phù hợp. Trong đó, cần giảm liều của các loại thuốc khác như:Corticosteroid dạng hít hoặc uống hoặc thuốc giãn phế quản. 4. Tương tác của thuốc Ingair Ingair có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Phenytoin;Thuốc Phenobarbital;Thuốc Rifampicin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Ingair thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Ingair phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ingair Quá trình sử dụng Ingair, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nhiễm trùng đường hô hấp trên;Tăng xuất huyết;Phản ứng phản vệ:Thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.Chóng mặt;Buồn ngủ;Dị cảm/giảm cảm giác;Động kinh;Đánh trống ngực;Chảy máu cam;Tiêu chảy;Khô miệng;Khó tiêu;Buồn nôn và nôn mửa;Tăng ALT và AST huyết thanh;Viêm gan (kể cả viêm tế bào gan, ứ mật và tổn thương gan hỗn hợp).Phù mạch;Bầm tím;Nổi mề đay;Ngứa và phát ban;Hồng ban nút;Đau khớp;Đau cơ kể cả chuột rút.Suy nhược và mệt mỏi;Khó chịu và phù nề;Sốt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Ingair và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ingair Không nên dùng đồng thời Ingair với các sản phẩm khác cũng có chứa thành phần tương tự montelukast.Không sử dụng thuốc Ingair để điều trị cơn suyễn cấp.Không nên dùng thuốc Ingair cho người bị khiếm khuyết lactase Lapp, không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Ingair.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Ingair có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ingair, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Ingair điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
655
Cẩm nang những thông tin cần biết về mụn đinh râu Mụn đinh râu không hiếm nhưng rất dễ bị nhầm lẫn với mụn mủ và mụn trứng cá. Việc không thể phân biệt có thể gây khó khăn trong quá trình chăm sóc và xử lý mụn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về loại mụn này, giúp bạn nhận biết và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. 1. Mụn đinh râu và những điều bạn cần biết Mụn đinh râu là gì? Về bản chất, mụn đinh râu là một loại mụn độc, thường mọc ở vùng da quanh miệng như hai bên mép, cằm, môi trên, xung quanh và bên trong mũi. Vị trí mọc ở chân lông hoặc râu. Đầu mụn khi hình thành cồi trông như cây đinh nên cách gọi tên có thể xuất phát từ đây. Nhìn qua sẽ thấy mụn sưng đỏ, có mủ trắng hoặc vàng khá giống mụn trứng cá nhưng cứng và to hơn. Loại mụn này khi mọc gây đau nhức một vùng quanh nhân mụn, ê nhức như kim châm khi cử động cơ mặt. Nguyên nhân mụn đinh râu Không giống như mụn trứng cá thường xuất hiện ở tuổi dậy thì, mụn đinh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng và lứa tuổi. Nguyên nhân xuất phát từ các hành động khiến da bị tổn thương và dễ hình thành mụn: Nặn mụn trứng cá, mụn mủ không đúng cách. Nhổ râu, cạo râu gây xước da mặt. Không kiêng cữ khi xăm môi. Không giữ vệ sinh da mặt. Da mặt bị xước gây nhiễm trùng. Ngoài ra, do thay đổi tiết tố bên trong cơ thể hoặc do cơ địa từng người vào từng giai đoạn mà loại mụn này cũng có thể tự phát. Các giai đoạn phát triển chính của mụn Chu kỳ của một lần lên mụn đinh râu thường sẽ hình thành và kết thúc trong khoảng 8 - 10 ngày, qua 03 giai đoạn: Giai đoạn 1: Đau ê ẩm và sưng đỏ. Thời gian đầu trước khi hình thành, bạn sẽ cảm thấy vùng da chuẩn bị mọc mụn đau nhức mặc dù không bị tổn thương gì. Ngày hôm sau, mụn bắt đầu được hình thành và sưng lồi lên. Giai đoạn 2: Xuất hiện ngòi trắng, mưng mủ. Khoảng 2 - 3 ngày sau khi hình thành, bạn sẽ quan sát được nhân mụn màu trắng. Qua thời gian, phần nhân sẽ dần cứng lại tạo ngòi đen và mưng mủ bên trong. Giai đoạn 3: Mụn già, thoát ngòi, dần dần sẽ khô lại, đầu mụn đét cứng. Đây là thời điểm bạn có thể xử lý mụn bằng cách nặn ngòi. 2. Mụn đinh râu có nguy hiểm không? Loại mụn này thường mọc ở vùng da quanh miệng và mũi, nơi tập trung nhiều dây thần kinh quan trọng. Việc nặn mụn không đúng cách có thể gây nhiễm trùng máu, co thắt cơ mặt, viêm tắc tĩnh mạch và nặng hơn là nguy hiểm đến tính mạng. Vì bản chất là mụn mủ nên nếu nặn quá sớm sẽ dễ gây lây lan ra nhiều vùng da khác. Ngoài ra, những trường hợp mụn bị viêm nặng sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, thậm chí là sốt cao. 3. Cách phân biệt mụn đinh râu với mụn trứng cá Mụn đinh râu rất dễ bị nhầm lẫn với mụn trứng cá thông thường, dẫn tới việc xử lý sai cách, khiến tình trạng mụn trở nên tệ hơn, gây đau đớn và tốn kém chi phí. Để phân biệt loại mụn này, bạn có thể dựa vào những dấu hiệu sau đây: Chủ yếu xuất hiện ở vùng da quanh miệng như vùng quanh mép, cằm và mũi (có thể mọc cả bên trong mũi), thường mọc đơn lẻ và có kích cỡ lớn. Cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn và chán ăn trong thời gian mọc mụn. Với trường hợp mụn viêm nặng sẽ xuất hiện triệu chứng sốt cao. Mụn cứng, sưng nóng, đỏ. Gây đau nhức một vùng quanh mụn. 4. Cách điều trị như thế nào? Khi mụn đinh râu xuất hiện, bạn không nên hấp tấp nặn ngay mà phải chịu khó tuân theo những nguyên tắc nhất định để “chăm sóc” nốt mụn mà không để lại các biến chứng về sau. Việc vệ sinh và làm sạch nốt mụn cũng như các vùng da xung quanh sẽ thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của mụn Giai đoạn 1: Ở thời điểm này, mụn mới bắt đầu hình thành. Bạn nên vệ sinh da mặt sạch sẽ và hạn chế bôi các hóa mỹ phẩm để che nốt mụn. Hành động trên có thể gây bí tắc khiến mụn viêm nặng hơn. Giai đoạn 2: Hạn chế dùng tay kiểm tra nốt mụn nhất có thể. Thường xuyên dùng nước muối y tế hoặc cồn có nồng độ 1 - 3% nhẹ nhàng lau rửa vùng da có mụn. Ngoài ra, có thể sử dụng những loại kem đặc trị theo hướng dẫn của bác sĩ giúp mụn nhanh chín. Giai đoạn 3: Tùy vào tình trạng mụn nặng hay nhẹ mà bạn có các cách xử lý khác nhau. Nếu nhẹ, bạn có thể để mụn tự vỡ. Trong trường hợp viêm nặng, bạn nên tới các bệnh viện da liễu để được các chuyên gia sử dụng các dụng cụ được sát khuẩn để nặn mụn, tránh việc nhiễm trùng khiến mụn hình thành lại nặng hơn và có thể để lại sẹo trên da. 5. Những lưu ý trong quá trình chăm sóc Mụn đinh râu sẽ không biến chuyển xấu nếu được chăm sóc đúng cách. Vì vậy, trong quá trình điều trị, bạn cần lưu ý những điều sau: Hạn chế ăn đồ dầu mỡ, cay nóng. Hạn chế sữa động vật và các chế phẩm từ sữa động vật. Tránh chạm tay lên mụn. Không sử dụng chườm đá và chườm nóng lên nốt mụn Hạn chế để hóa mỹ phẩm tiếp xúc với nốt mụn. Vệ sinh da mặt và nốt mụn sạch sẽ. Không áp dụng các phương pháp dân gian như bôi tỏi tươi lên mụn,...
medlatec
1,018
Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan bắt nguồn chủ yếu từ thói quen ăn uống và có thể lây qua các vật trung gian. Đây là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Vậy nguyên nhân gây sán lá gan là gì và bệnh có dấu hiệu nhận biết như thế nào? 1. Sán lá gan là gì? Sán lá gan hay sán lá đường ruột, là một loại ký sinh trùng đường ruột gây hại cho gan và một số bộ phận khác trên cơ thể con người. Sau khi xâm nhập vào vật chủ, ký sinh trùng này tấn công và gây tổn thương gan. Bệnh được phân thành 2 loại gồm sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Trong đó, sán lá gan nhỏ có 3 loại là Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Opisthorchis felineus. Sán lá gan lớn gồm 2 loại là Fasciola hepatica, Fasciola gigantica. Sán lá gan thường có thân dẹt, hình dáng giống một chiếc lá. Chúng phát triển mạnh ở môi trường nước, khó có khả năng sinh trưởng ở vùng cạn. Đây là một loài lưỡng tính, có cơ quan sinh sản đực và cái trên cùng một cơ thể sán. Sán lá gan là ký sinh trùng có thân dẹt, hình dáng giống một chiếc lá 2. Nguyên nhân gây nhiễm bệnh sán lá gan ở người Sán lá gan thường sống trong các vùng nước ngọt như ao, suối, hồ, đồng cỏ và ruộng lúa. Ấu trùng sán có thể ký sinh tại các vật chủ trung gian như ốc nước, cá nước ngọt. Chúng xâm nhập vào cơ thể con người thông qua đường tiêu hóa, khi người hoặc các loài động vật uống nước, ăn thực phẩm chưa được nấu chín, không đảm bảo vệ sinh. Cách phát triển của sán lá gan như sau: ấu trùng của sán lá gan được sinh sản trong ốc nước, sau đó chúng trở thành con trưởng thành và rời khỏi ốc để tìm kiếm các loại cây mọc dưới nước. Khi con người hoặc động vật ăn các cây cỏ này, sán có thể xâm nhập vào cơ thể, tấn công gan, gây ra bệnh sán lá gan. Khi vào gan, sán di chuyển qua các mô gan, gây viêm gan, tổn thương cấu trúc gan và làm hại các tế bào gan. 3. Triệu chứng thường gặp khi bị nhiễm sán lá gan Khi bị nhiễm sán lá gan, các triệu chứng có thể xuất hiện từ nhẹ đến nghiêm trọng và có thể khác nhau ở mỗi người. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở người bị nhiễm sán: – Cảm giác buồn nôn liên tục. – Đau bụng: Đau hoặc khó chịu vùng bụng, có thể tập trung ở vùng phần trên bên phải gần gan do sán sinh sản, làm tắc đường mật. – Tiêu chảy: Đi phân dạng lỏng, phân nhầy hoặc phân có máu. – Mệt mỏi: Cảm thấy cơ thể mệt mỏi, suy nhược, mất năng lượng. – Giảm cân: Sụt cân nhanh chóng mà không có lý do rõ ràng. – Sưng vùng bụng: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị sưng vùng bụng do tăng kích thước gan hoặc phần thận bên phải. – Sưng vùng dưới da: Một vài bệnh nhân có thể gặp triệu chứng sưng vùng dưới da tại chân, mắt cá chân hoặc bàn chân do các biến chứng của bệnh. – Dị ứng da: Một số người có thể bị dị ứng da như nổi mề đay hoặc ngứa da. Nếu bạn nghi ngờ mình bị nhiễm sán lá gan, nên tìm kiếm sự tư vấn và chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa. Việc xác định chính xác và điều trị sớm là vô cùng quan trọng để đẩy lùi hiệu quả bệnh sán lá gan. Người bị sán lá gan có thể xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, dị ứng da 4. Điều trị và phòng ngừa sán lá gan đúng cách 4.1. Điều trị bệnh sán lá gan có khó không? Bệnh nhân nhiễm sán lá gan cần được điều trị sớm và đúng cách. Sau khi thăm khám lâm sàng và chẩn đoán thông qua các biện pháp xét nghiệm, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc để chống ký sinh trùng và tiêu diệt giun, sán. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị sán lá gan gồm Nitazoxanide, Triclabendazole, Albendazole, Praziquantel. Tùy thuộc vào mức độ nhiễm sán lá gan và loại thuốc được sử dụng mà thời gian điều trị sẽ khác nhau. Ngoài sử dụng thuốc diệt sán, điều trị sán lá gan cũng bao gồm việc kiểm soát các triệu chứng và biến chứng. Bệnh nhân cần điều trị các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn hoặc tiêu chảy bằng cách dùng thuốc giảm đau, thuốc chống nôn hoặc thuốc chống tiêu chảy. Bên cạnh đó, bổ sung chế độ ăn giàu dinh dưỡng và cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể là vô cùng cần thiết để tăng cường sức đề kháng và phục hồi sức khỏe. Trong trường hợp nhiễm sán lá gan nặng, bệnh nhân có thể cần điều trị các biến chứng như viêm gan cấp tính, viêm gan mạn tính hoặc suy gan. Người bệnh nên tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Sau khi hoàn tất điều trị, hãy thực hiện kiểm tra lại theo đúng lịch hẹn để đảm bảo rằng sán lá gan đã được điều trị hiệu quả. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt sán gan 4.2. Những điều cần nhớ để phòng ngừa bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan có thể được phòng ngừa hiệu quả nhờ những biện pháp sau: – Luôn ăn chín, uống sôi. Cẩn trọng khi ăn các loại ốc, cá và các loại rau sống dưới nước. – Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt sau khi tiếp xúc với nước bẩn, rác thải, vật nuôi và sau khi đi vệ sinh. – Không dùng phân tươi bón rau. – Uống nước đã qua xử lý an toàn như nước đun sôi hoặc nước đóng chai. Tránh uống nước từ các nguồn không đảm bảo vệ sinh. Rửa sạch rau quả và thực phẩm trước khi sử dụng. – Đảm bảo vệ sinh và phòng ngừa sán lá gan ở các động vật, đặc biệt là gia súc và gia cầm. Tiến hành tiêm phòng và sử dụng thuốc chống sán đúng cách để ngăn chặn sự lây lan của sán lá gan từ động vật sang con người. – Đảm bảo vệ sinh môi trường sống như việc quản lý chất thải và vệ sinh nơi sống, giảm nguy cơ nhiễm sán lá gan từ môi trường. – Chủ động tìm hiểu về cách lây lan và phòng ngừa sán lá gan thông qua các nguồn thông tin đáng tin cậy. Điều này giúp bạn nhận biết nguy cơ mắc bệnh và thực hiện các biện pháp phòng ngừa một cách hiệu quả. Nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với những nguồn có thể lây nhiễm sán, hãy thực hiện kiểm tra và điều trị sán lá gan theo hướng dẫn của bác sĩ. Đây là điều rất cần thiết với những người có triệu chứng bị nhiễm sán lá gan.
thucuc
1,279
Phát hiện sóng siêu âm có thể chữa lành vết thương Một nghiên cứu của Anh gần đây chứng tỏ sóng siêu âm có khả năng chữa lành các vết thương, đặc biệt đối với những vết thương mãn tính và viêm nhiễm. Nghiên cứu cho thấy sóng siêu âm giúp chữa lành các vết thương một cách nhanh chóng, nhất là những vết thương sau khi mổ, chấn thương vùng xương, viêm hay lở loét... những vết thương này còn gọi là vết thương mãn tính, rất lâu lành và thường xuyên bị nhiễm trùng. Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm phương pháp điều trị sóng siêu âm trên động vật và cho thấy thời gian chữa lành vết thương bằng sóng siêu âm nhanh hơn gấp ba lần so với bình thường. Chuyên gia cũng cho biết những kết quả nghiên cứu ban đầu khá ấn tượng nhưng vẫn cần phải thử nghiệm trên người để có kết quả chính xác. Sóng siêu âm có âm thanh tần số cao, làm rung động các tế bào bên trong và xung quanh vết thương. Qúa trình này làm gắn liền các vết thương và đẩy nhanh quá trình làm lành các tế bào bị tổn thương. Các nhà nghiên cứu tiến thí nghiệm nghiên cứu trên hai con chuột, thời gian chữa lành vết thương cho hai con chuột này đã giảm từ 9 ngày xuống chỉ còn 6 ngày. Báo cáo thí nghiệm cũng cho thấy sóng siêu âm phục hồi sức khỏe cho những người trẻ tuổi nhanh hơn những người già và người mắc bệnh tiểu đường. Sóng siêu âm giúp làm giảm thời gian chữa trị, đó là lý do sóng siêu âm sẽ là một phương pháp điều trị hấp dẫn các y bác sĩ trong tương lai. Sóng siêu âm chỉ đơn giản là làm lành các tế bào, kích thích tế bào hoạt động bình thường mà không gây hại cho cơ thể. “Chúng tôi cũng đang tiến hành nghiên cứu liệu pháp này trên 200.000 người có vết thương mãn tính. Kết quả thử nghiệm ban đầu đang có chiều hướng rất tốt. Chúng tôi vô cùng hi vọng vào công nghệ này sẽ hỗ trợ cho quá trình điều trị và là một bước tiến giúp y học phát triển”.
medlatec
373
Tìm hiểu về bệnh Than Ngày nay bệnh than là bệnh hiếm gặp, tuy nhiên bệnh than là một bệnh truyền nhiễm lây lan cao do khả năng tồn tại vài chục năm trong lòng đất ảnh hưởng chủ yếu đến động vật như trâu bò ngựa, dê. Tuy nhiên bệnh có thể truyền sang người do tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh gây bệnh rất nặng có thể tử vong. 1. Tìm hiểu về bệnh than Là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính thường làm tổn thương da, hiếm khi gây tổn thương miệng họng, đường hô hấp dưới, trung thất hoặc bộ máy tiêu hóa.Nguyên nhân gây ra bệnh than là do vi khuẩn Bacillus anthracis. Đặc điểm của vi khuẩn này là một trực khuẩn có hình que, tồn tại dưới dạng bào tử có sức đề kháng tốt tồn tại trong đất hoặc động vật hàng chục năm có khả năng chống chọi được với môi trường khắc nghiệt, chỉ bị tiêu diệt khi đun sôi 100 độ C trong 30 phút.Ổ chứa là động vật, thông thường là động vật ăn cỏ cả gồm động vật hoang dã, gia súc như trâu, bò, lợn, dê,... làm lan truyền trong máu và tồn tại lâu ngay cả khi động vật đó chết vẫn còn khả năng gây bệnh đặc biệt gây bệnh cho người. Bệnh than lây truyền qua những con đường nào?Bệnh than lây truyền bệnh từ động vật sang người qua vùng da người bị tổn thương như vết xây xát tiếp xúc trực tiếp với các mô của động vật ăn cỏ như qua lông, da, xương,..Nuốt phải khuẩn than do ăn phải thức ăn có chứa vi khuẩn nấu không chín cũng làm lây truyền bệnh than.Lây trực tiếp qua đường hô hấp do hít phải bào tử vi khuẩn than như trong công nghiệp chế biến da, len, xương. Chẩn đoán xác định bệnh than bằng cách tìm thấy trực khuẩn gây bệnh từ máu, nốt loét hoặc chất tiết trong tiêu bản nhuộm trực tiếp, nuôi cấy. xét nghiệm huyết thanh học.Sử dụng kháng sinh là penicilline hoặc tetracylin để điều trị bệnh than. Vi khuẩn gây bệnh than 2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh than Bệnh than gây ra những thể bệnh khác nhau tại các vị trí khác nhau, cụ thể:Ở thể da, vùng da bị nhiễm trùng xuất hiện ngứa, sau đó nổi sần, mụn nước, sau đó khoảng 2 - 4 ngày sau phát triển thành nốt loét có màu đen kèm theo có phù mức độ từ nhẹ đến nặng. Vị trí thường gặp là đầu, cánh tay và bàn tay. Nếu không được điều trị kịp thời có thể lan tới các hạch bạch huyết vùng rồi vào máu gây nhiễm trùng huyết hoặc tổn thương não.Thể phổi. Bệnh than thể phổi có biểu hiện cấp tính như nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh thường diễn biến nặng nề sốt và sốc sau 3-5 ngày và sau đó là tử vong.Thể ruột. Bệnh than thể ruột hiếm gặp và khó phát hiện. Đau bụng dữ dội kèm theo sốt, nhiễm khuẩn huyết và kết thúc bằng tử vong.Trong đó bệnh than là thể da dễ điều trị nhất, thể hô hấp thông thường diễn biến rất nhanh, nặng thường dẫn tới suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn nhiễm độc có thể tử vong. Thể dạ dày ruột khó điều trị hơn có thể dẫn đến mất nước điện giải, mất máu, nhiễm khuẩn huyết, thủng ruột. Bệnh than thể dạ dày ruột có thể gây nhiễm trùng máu 3. Các biện pháp phòng chống, dịch 3.1 Đối với gia súc. Sát khuẩn tẩy uế môi trường đồng thời tiệt khuẩn những chất tiết thải ra từ bệnh nhân và các đồ vật bị nhiễm. Tẩy uế nơi có xác chết và chất thải của gia súc theo đúng quy định.Xác súc vật bắt buộc phải được phủ lớp vôi bột trước khi chôn.Các thức ăn khác có nguồn gốc động vật cần cẩn thận làm sạch sẽ trước khi chế biến.Không bán da, không ăn thịt của những súc vật nhiễm bệnh than vì có thể lây bệnh qua đường ăn uống.Điều trị súc vật nghi ngờ bằng penicillin hoặc tetracyclin.Kiểm tra nước thải và chất thải từ các nhà máy chế biến súc vật có thể bị nhiễm bệnh3.2 Đối với công nghiệp. Giữ gìn vệ sinh. Tuyên truyền, giáo dục giữ gìn vệ sinh cá nhân khi tiếp xúc với các đồ vật bị nhiễm khuẩn có khả năng bị lây truyền bệnh than.Đảm bảo thông gió tốt ở những ngành công nghiệp có nguy cơ lây bệnh than.Thường xuyên kiểm tra sức khỏe thường kỳ cho công nhân với sự chăm sóc y tế kịp thời đối với những chỗ da bị tổn thương nghi nhiễm khuẩn.Khu công nghiệp nên có quần áo bảo hộ lao động, nhà tắm sạch sẽ để tắm giặt và thay quần áo sau khi làm việc. Nhân công cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định định kỳ 3.3 Đối với người nghi ngờ mắc bệnh. Thu dung, cách ly điều trị bệnh nhân. Thực hiện giám sát những chất thải trong thời gian bệnh nhân bị bệnh.Dự phòng cho đối tượng có nguy cơ bằng tiêm phòng và thường xuyên tiêm nhắc lại hàng năm cho tất cả súc vật có nguy cơ mắc bệnh.
vinmec
906
Xét nghiệm sinh học phân tử chẩn đoán lao MTB TRC Ready 1. Bệnh lao nguy hiểm như thế nào? Bệnh lao là một trong những căn bệnh truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm đối với con người, được coi là bệnh truyền nhiễm gây tỷ lệ tử vong cao hàng thứ 2 trên Thế giới. Bệnh lao chủ yếu do Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây lên. Mycobacterium tuberculosis là vi khuẩn thuộc chi Mycobacterium gây bệnh lao ở người, chúng lây truyền qua đường hô hấp, khi hít phải những hạt nhỏ chứa vi khuẩn lao. M. tuberculosis gây lao phổi (chiếm 80%) và lao ngoài phổi như: lao hạch, tràn dịch màng phổi do lao,tràn dịch màng tim/ màng bụng do lao, lao não/màng não, lao xương (chiếm 20%). Nếu như không được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời, bệnh có thể dẫn tới các hậu quả cho sức khỏe như: - Tràn dịch và tràn khí ở màng phổi: Khi dịch và khí đã tràn ra quá nhiều khiến cho co ép phổi lại thành một thể tích nhỏ. - Ho ra máu: Nếu không điều trị kịp thời vi khuẩn sẽ dần dần phá hủy mạch máu. Đồng thời làm cho người bệnh bị tắc thở, suy tuần hoàn và dẫn tới tử vong. - Trong trường hợp người bệnh được điều trị khỏi bệnh lao phổi song nó có thể để lại nhiều di chứng: suy đường hô hấp mãn, giãn phế quản, tràn khí màng phổi hoặc bị u nấm phổi. - Người nhiễm vi khuẩn lao không được phát hiện và kiểm soát sẽ lây nhiễm cho cộng đồng. 2. Xét nghiệm bệnh lao MTB TRC Ready là gì? MTB TRC Ready (Mycobacterium tuberculosis Transcription Reverse Transcription Concerted reaction) là xét nghiệm sinh học phân tử chẩn đoán vi khuẩn lao, phát hiện sự có mặt của tổ hợp vi khuẩn M. tuberculosis (vi khuẩn Lao) trong bệnh phẩm hoàn toàn tự động bằng máy, với độ nhạy, đặc hiệu cao, thời gian trả kết quả nhanh chóng (trong vòng 70 phút). Nguyên lý: Xét nghiệm bệnh lao MTB TRC Ready được thực hiện dựa trên nguyên lý khuếch đại đẳng nhiệt (PCR đẳng nhiệt) và phát hiện trình tự đích 16S r RNA của vi khuẩn Lao dựa trên sự kết hợp của phản ứng phiên mã ngược và phiên mã. TRC khuếch đại và phát hiện RNA đích của vi khuẩn trong cùng một bước thông qua sự kết hợp phản ứng khuếch đại đẳng nhiệt RNA và đầu dò phát huỳnh quang, hoạt động theo hình thức cài xen INAF (INtercalation Activating Fluorescence). MTB TRC Ready khuếch đại và phát hiện r RNA 16S, đồng thời kit cũng chứa chứng nội để phát hiện các trường hợp ức chế phản ứng khuếch đại RNA. Phản ứng khuếch đại được phát hiện trong thời gian thực bằng cách đo mật độ huỳnh quang phát ra do sự liên kết quá trình tự RNA đích với probe INAF. 3. Ưu điểm của xét nghiệm MTB TRC Ready Quy trình thực hiện xét nghiệm bệnh lao MTB TRC Ready là một chu kình kín và đích phát hiện là RNA (các phương pháp khác đích phát hiện là DNA) nên chỉ với một lượng nhỏ (1 vài bản sao) cũng có thể phát hiện ra vi khuẩn lao, vì vậy ưu điểm vượt trội của phương pháp này là: - Có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao và tối ưu được trên hầu hết các loại bệnh phẩm, kể cả: máu, mủ, tinh dịch,… - Ít nguy cơ lây nhiễm (vì quy trình khép kín). - Phát hiện ngay cả với mẫu có mật độ vi khuẩn thấp. - Thời gian thực hiện xét nghiệm nhanh chóng (chỉ mất 40 phút). 4. Khi nào nên xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao MTB TRC Ready? Xét nghiệm bệnh lao MTB TRC Ready được thực hiện đối với các trường hợp bệnh nhân nghi ngờ lao phổi, có điểm bất thường khi chụp X-quang phổi hay ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao. Cụ thể như sau: - Người nghi ngờ mắc Lao phổi, biểu hiện: + Ho kéo dài trên 2 tuần (ho về chiều, ho khan, ho có đờm, ho ra máu,…). + Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi. + Sốt nhẹ về chiều. + Ra mồ hôi “trộm” ban đêm. + Đau ngực, đôi khi khó thở. - Nhóm nguy cơ cao: + Người nhiễm HIV. + Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em. + Bệnh mạn tính: loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, suy thận mạn. + Người nghiện ma tuý, rượu, thuốc lá, thuốc lào. + Người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài. - Các trường hợp có đặc điểm bất thường trên phim chụp X-quang phổi. 5. Mẫu bệnh phẩm thực hiện xét nghiệm bệnh lao MTB TRC Ready là gì? Với việc ứng dụng công nghệ sinh học phân tử, xét nghiệm bệnh lao MTB TRC Ready có thể thực hiện được trên nhiều loại mẫu bệnh phẩm khác nhau. Tùy từng loại bệnh phẩm mà có yêu cầu thể tích để thực hiện xét nghiệm sẽ khác nhau: + Đờm: 3 - 5 m L. + Dịch phế quản, dịch dạ dày, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch khớp,... : 10 - 40 m L. + Nước tiểu: 20 - 40 m L. + Dịch não tủy: >2 m L. + Dịch màng tim: >2 m L. + Mủ từ các ổ tổn thương: 3 - 5 m L. + Tinh dịch, dịch âm đạo,tăm bông phết dịch, mảnh sinh thiết từ tổn thương kín, mô,…: Không yêu cầu. + Máu chống đông EDTA: 10 m L. - Bảo quản mẫu: + 2 - 25ºC: 24h. + ≤-20ºC: thời gian lâu hơn.
medlatec
937
Khạc đờm ra máu là triệu chứng của bệnh gì? Khạc đờm ra máu là triệu chứng có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý khác nhau. Tình trạng này có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào và đôi khi là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý cực kỳ nguy hiểm, do đó bệnh nhân không được lơ là, chủ quan. 1. Khạc đờm ra máu là gì? Khạc ra đờm phản xạ của cơ thể để tống các chất đờm ra ngoài. Bình thường chất đờm có thể trong suốt hoặc hơi đục, tuy nhiêu đôi khi chất đờm lại có màu đỏ tươi hoặc hồng. Một số dạng khạc đờm ra máu thường thấy bao gồm:Khạc đờm có lẫn máu tươi;Khạc đờm có lẫn máu đỏ tươi kèm theo bọt;Khạc đờm kèm theo cục máu đông, đồng thời bệnh nhân có thể đi kèm triệu chứng nóng ngực, khó thở;Khạc đờm có sợi máu nằm rải rác bên trong;Khạc đờm có mùi hôi, màu xanh hoặc vàng và có lẫn ít nhiều máu. 2. Khạc đờm ra máu là triệu chứng của bệnh gì? Nhiều bệnh nhân thắc mắc khạc đờm và ho ra máu là triệu chứng của bệnh gì? Nhìn chung, hiện tượng đờm lẫn máu có thể xuất phát do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhìn chung các nguyên nhân thường gặp dẫn đến hiện tượng khạc đờm ra máu bao gồm:2.1 Đường hô hấp bị tổn thương. Khi các bộ phận ở đường hô hấp bị tổn thương có thể gây ra tình trạng ho và khạc đờm ra máu. Tình trạng viêm nhiễm có thể dẫn đến lớp niêm mạc ở cổ họng bị sưng lên, ứ đọng máu bên trong. Thông thường khi ho quá nhiều hoặc người bệnh cố gắng ho để giảm bớt sự khó chịu trong cổ họng cũng sẽ vô tình tạo ra một sức ép lên vị trí sưng. Khi sức ép đó quá lớn sẽ khiến cho phần niêm mạc này bị vỡ dẫn đến hiện tượng ho ra máu ở người bệnh. Một số nguyên nhân có thể gây tổn thương đường hô hấp trên gồm viêm xoang, viêm mũi, viêm mũi xung huyết, viêm họng,...Ngoài ra, nhiễm trùng đường hô hấp do các tác nhân vi khuẩn, virus hoặc nấm kéo dài cũng có nguy cơ khiến người bệnh khạc ra đờm có chứa lẫn máu tươi bên trong.2.2 Bệnh lý phế quản và phổi. Các triệu chứng của những bệnh lý này thường là ho, khó thở, khò khè, thường xuyên xuất hiện đau tức ngực. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến các dấu hiệu nghiêm trọng hơn là ho ra máu. Nhìn chung, ho kèm khạc đờm lẫn máu có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý như viêm phế quản mạn, hang lao ở phổi,...Ngoài ra, khi mắc phải các bệnh lý như phù phổi, lupus ban đỏ,... thì bệnh nhân vẫn có thể xuất hiện tình trạng khạc, ho ra máu tươi.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ho và khạc đờm ra máu có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý vô cùng nguy hiểm như ung thư vòm họng và ung thư phổi.Đặc biệt, đối với những người trên 40 tuổi, có tiền sử hút thuốc thì càng cần phải cảnh giác với triệu chứng này. Đối với người bị ung thư phổi, khạc đờm ra máu thường là triệu chứng đầu tiên, đôi khi bệnh nhân còn có thể bị khó thở, đau ngực.Còn đối với người mắc ung thư vòm họng, ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường có dấu hiệu khàn giọng và khó chịu trong cổ họng. Trong giai đoạn tiến triển, tình trạng đau họng sẽ trở nên trầm trọng hơn, đặc biệt là khi nuốt, kèm theo đó là triệu chứng ho, đờm có mủ, máu và mùi hôi.2.3 Một số bệnh lý ở đường tiêu hóa. Một số bệnh lý về tiêu hóa cũng có thể dẫn tới hiện tượng khạc đờm ra máu. Khi axit dịch vị ở dạ dày trào ngược lên sẽ gây tác động đến niêm mạc họng, gây sung huyết và khiến người bệnh buồn nôn thậm chí là nôn, nếu cường độ quá mạnh có thể làm cho các mạch máu ở cổ họng bị tác động và gây chảy máu. 3. Khi bị khạc đờm ra máu cần làm gì? Khi xuất hiện triệu chứng ho và khạc đờm ra máu, bệnh nhân không được chủ quan mà cần lập tức đến bệnh viện thăm khám. Sau khi thăm khám và tìm ra nguyên nhân khạc đờm ra máu, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Nếu khạc đờm lẫn máu do bệnh viêm họng hay các bệnh viêm nhiễm khác, có thể điều trị bằng cách uống thuốc kháng sinh, giảm đau, hạ sốt và có thể kết hợp với thuốc long đờm để dễ khạc đờm hơn. Ngoài việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số điểm sau:Nên uống nhiều nước để hạn chế đờm tích trong cổ họng, giúp cổ họng không bị khô rát.Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh để tăng cường sức đề kháng. Bổ sung những thực phẩm mềm, dễ nuốt để tránh gây tổn thương cổ họng như: cháo ngó sen, cháo huyết mạch,... và nên tránh xa những thực phẩm dễ gây kích ứng vòm họng như đồ ăn cay nóng, nhiều gia vị,...Hạn chế hoặc tốt nhất là ngưng sử dụng chất kích thích như bia rượu, thuốc lá,... vì chúng sẽ làm trầm trọng hơn hiện tượng khạc đờm ra máu.Như vậy, hiện tượng khạc đờm ra máu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau, đặc biệt có những bệnh lý rất nguy hiểm như lao phổi, ung thư phổi, ung thư vòm họng, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe. Do đó, khi xuất hiện tình trạng này, bệnh nhân cần lập tức đến bệnh viện thăm khám và tìm hiểu nguyên nhân.
vinmec
1,034
Chuyên gia giải đáp: Thời gian tiêu hóa thức ăn là bao lâu? Sau khi thức ăn được đưa vào cơ thể, các cơ quan của hệ thống tiêu hóa sẽ làm việc để chuyển hóa những thực phẩm này thành các loại dưỡng chất để giúp cơ thể hấp thụ dễ dàng hơn. Vậy thời gian tiêu hóa thức ăn là bao lâu và những vấn đề nào có thể làm gián đoạn quá trình này? 1. Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào? Các cơ quan chính trong hệ thống tiêu hóa là miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già. Khi thức ăn được đưa vào cơ thể, quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ diễn ra như sau: - Khi bạn nhai thức ăn, khoang miệng sẽ tiết ra nhiều nước bọt chứa các loại enzyme amilaza với tác dụng phá vỡ tinh bột trong thức ăn. Lúc này, thức ăn đưa vào miệng sẽ dễ dàng trở thành những khối bột nhão và giúp cơ chế nuốt thức ăn thuận lợi hơn rất nhiều. Khi thức ăn từ miệng qua thực quản và xuống đến dạ dày, các loại axit bên trong dạ dày có nhiệm vụ phá vỡ thức ăn trong dạ dày. Tại đây, thức ăn sẽ được tiêu hóa một phần. Sau đó, thức ăn tiếp tục di chuyển xuống ruột non. Ở giai đoạn này, gan và tuyến tụy sẽ hỗ trợ ruột non bằng cách sản xuất thêm dịch tiêu hóa để xử lý hỗn hợp thức ăn được đưa xuống từ dạ dày một cách hiệu quả hơn. Chẳng hạn, dịch tụy sẽ hỗ trợ phá vỡ carbohydrate, protein và chất béo. Trong khi đó, dịch mật lại hỗ trợ hòa tan chất béo. Các thành phần còn lại là vitamin, nước và một số dưỡng chất khác sẽ qua các thành của ruột non và đi vào máu. Tiếp đó, những thành phần trong thức ăn vẫn chưa thể tiêu hóa được sẽ được đưa xuống ruột già. Tại đây, ruột già sẽ hấp thụ một số dưỡng chất và nước trong thức ăn. Phần còn lại sẽ thành chất thải rắn – được gọi là phân. Phân sẽ được lưu trữ trong đại tràng và sau đó sẽ được thải ra khỏi cơ thể khi bạn đi đại tiện. 2. Thời gian tiêu hóa thức ăn là bao lâu? Trung bình thời gian tiêu hóa thức ăn sẽ diễn ra trong khoảng từ 24 đến 72 tiếng. Tuy nhiên, thời gian này có thể thay đổi do nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn như do độ tuổi, do quá trình trao đổi chất, thể trạng mỗi người, giới tính và đặc biệt là những loại thực phẩm mà bạn dung nạp vào cơ thể. Giai đoạn thức ăn đi từ dạ dày đến ruột non và ruột già thường diễn ra khá nhanh, chỉ trong khoảng 6 đến 8 tiếng. Tuy nhiên, khi đã xuống đến ruột già, thức ăn sẽ ở vị trí này khá lâu để hệ tiêu hóa hấp thu và phân giải thành những chất dinh dưỡng. Khi tuổi càng cao, các cơ quan trong cơ thể sẽ dần lão hóa và hoạt động không tốt như lúc còn trẻ, trong đó không ngoại trừ các cơ quan tiêu hóa. Do vậy, ở người cao tuổi, quá trình tiêu hóa sẽ diễn ra chậm hơn và thời gian tiêu hóa thức ăn cũng lâu hơn. Bên cạnh đó, ở bất cứ độ tuổi nào, nếu gặp phải một số vấn đề gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa cũng có thể làm tăng thời gian tiêu hóa thức ăn. Thời gian tiêu hóa của mỗi loại thức ăn cũng sẽ khác nhau. Chẳng hạn những loại thịt và cá là những thực phẩm có chứa nhiều protein và chất béo. Đây là những hợp chất phức tạp, đòi hỏi hệ thống tiêu hóa cần nhiều thời gian hơn để phân giải, giúp cơ thể hấp thụ một cách dễ dàng hơn. Thông thường, hệ tiêu hóa cần 2 ngày mới có thể tiêu hóa hoàn toàn các loại thịt, cá và một số thực phẩm có chứa nhiều protein khác. Đối với các loại rau củ và trái cây, cơ thể chúng ta lại cần ít thời gian tiêu hóa hơn nhiều so với các loại thực phẩm khác. Theo các chuyên gia, thực phẩm nhiều chất xơ mang đến nhiều lợi ích cho hệ tiêu hóa, giúp các cơ quan trong hệ tiêu hóa hoạt động thuận lợi và hiệu quả hơn. Thông thường, các loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ sẽ chỉ cần khoảng 1 ngày để được tiêu hóa hoàn toàn. Một số loại thức ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp và chế biến sẵn sẽ không cần quá nhiều thời gian để tiêu hóa. Trung bình, các cơ quan trong hệ tiêu hóa chỉ cần khoảng vài giờ để tiêu hóa chúng. Đó chính là lý do vì sao khi ăn thực phẩm chế biến sẵn bạn lại có cảm giác nhanh đói hơn bình thường. 3. Một số vấn đề có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa Không những gây gián đoạn quá trình tiêu hóa, một số vấn đề, nhất là các loại bệnh lý có thể khiến cho người bệnh gặp phải một số triệu chứng khó chịu như ợ chua, ợ nóng, tiêu chảy, đầy hơi,…. - Trào ngược axit: Vấn đề này xảy ra do sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới. Từ đóm axit từ dạ dày có cơ hội đi ngược lên thực quản, khiến người bệnh xuất hiện triệu chứng ợ nóng rất khó chịu. - Bệnh celiac: Khi mắc phải căn bệnh này, hệ tiêu hóa của người bệnh không thể hấp thụ được các thực phẩm có chứa gluten. Đồng thời, người bệnh có nguy cơ cao bị rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng hấp thụ các loại dưỡng chất cho cơ thể,… - Táo bón: Là tình trạng nhu động ruột hoạt động kém, phân cứng khiến người bệnh khó khăn khi đào thải phân ra khỏi cơ thể. Tình trạng táo bón còn có thể làm tăng nguy cơ gây ra một số triệu chứng như đầy hơi và đau bụng. Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng: Khi mắc phải những bệnh lý này, người bệnh thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu hóa. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gây ra tình trạng giảm cân, suy dinh dưỡng, đi ngoài ra máu, tăng nguy cơ ung thư. - Hội chứng ruột kích thích: Đây cũng là một trong những vấn đề có thể gây ảnh hưởng đến quá trình và thời gian tiêu hóa. Những người mắc hội chứng này có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như đầy hơi, táo bón hay tiêu chảy nhưng không gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe đường tiêu hóa. - Không dung nạp Lactose: Là các trường hợp cơ thể người bệnh bị thiếu một số loại enzyme có tác dụng phá vỡ đường trong các loại sữa. Vì thế, họ thường bị đầy hơi và tiêu chảy ngay sau khi uống sữa.
medlatec
1,208
Phác đồ điều trị rắn cắn của Bộ y tế Rắn cắn gây nguy hiểm đến tính mạng nếu trường hợp là rắn độc. Mức độ nặng phụ thuộc theo loại rắn độc và lượng chất độc đi vào cơ thể. 1. Tổng quan về rắn cắn Các trường hợp bị rắn độc cắn có tiên lượng phụ thuộc vào loại rắn độc, lượng chất độc di chuyển vào cơ thể và vị trí cắn, cách sơ cứu tại chỗ khi bị rắn cắn. Phần lớn trẻ em nếu bị rắn độc cắn sẽ có tiên lượng nặng hơn. Thường các vết rắn cắn nằm ở các chi, đặc biệt là bàn tay và bàn chân.Rắn độc được chia làm hai loại dựa trên cơ chế gây độc như sau:Nhóm rắn gây rối loạn đông máu: Rắn chàm quạp (Calloselasma Rhodostoma), rắn lục tre (Trimeresurus Albolaris), rắn lục xanh (Trimeresurus Stejnegeri);Nhóm rắn gây liệt, suy hô hấp: Rắn hổ chúa (Ophiophagus Hananh), Rắn hổ (Naja Kaouthia), rắn cạp nong, rắn hổ mèo, rắn cạp nia, rắn biển.Thành phần trong nọc rắn độc phụ thuộc vào loại rắn bao gồm: Arginine Ester, Proteolytic Enzymes, Collagenase, Thrombin – like enzyme, Phospholipase A, Phospholipase B, Phosphodiesterase, Phosphomonoesterase, Acetylcholinesterase. 2. Chẩn đoán rắn độc cắn 2.1. Chẩn đoán xác định. Phác đồ điều trị rắn cắn của Bộ Y Tế bao gồm các bước chẩn đoán xác định như sau:Hỏi bệnh:Xác định loại rắn cắn: Người nhà mô tả hình dạng con rắn, hoàn cảnh xảy ra rắn cắn hoặc mang theo con rắn;Các triệu chứng lâm sàng xuất hiện sau khi bị rắn cắn: Đau, hoại tử, phù, xuất huyết tại chỗ, liệt hô hấp, khó nói;Biện pháp sơ cứu ban đầu khi bị rắn cắn.Chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng:Thăm khám vết cắn cho dấu hiệu: Phù nề, dấu răng, xuất huyết, hoại tử;Mức độ tri giác của người bệnh;Dấu hiệu sinh tồn của người bệnh;Dấu hiệu suy hô hấp;Dấu hiệu xuất huyết.Chẩn đoán qua xét nghiệm cận lâm sàng:Xét nghiệm công thức máu gồm: Tiểu cầu, Hematocrit, Bạch cầu;Xét nghiệm chức năng đông máu khi người bệnh có rối loạn đông máu hoặc nghi ngờ do rắn lục, rắn chàm quạp cắn;Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm đông máu nên dùng các xét nghiệm cục máu đông toàn thể trong 20 phút (lấy 2ml máu tĩnh mạch cho vào ống nghiệm thủy tinh, để yên tại nhiệt độ phòng. Sau 20 phút, để nghiêng ống nghiệm xem máu có đông). Người bệnh bị rối loạn đông máu cần nghĩ đến khả năng bị rắn lục hoặc rắn chàm quạp, loại trừ khả năng bị rắn hổ cắn. Từ đó có chỉ định điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn;Xét nghiệm chức năng gan thận;Xét nghiệm điện giải đồ;Chụp X – quang phổi ở người bệnh bị suy hô hấp để chẩn đoán phân biệt;Phân tích nước tiểu.2.2. Chẩn đoán phân biệt. Chẩn đoán phân biệt giữa rắn lành và rắn độc cắn như sau:Theo dõi triệu chứng trong 12 giờ. Triệu chứng lâm sàng của rắn lành cắn gồm không có dấu hiệu hoại tử, phù không lan, xuất huyết, không xuất hiện dấu hiệu toàn thân;Xét nghiệm đông máu bình thường đối với trường hợp rắn lành cắn.Chẩn đoán phân biệt dựa trên triệu chứng lâm sàng của một số loại rắn độc:Rắn hổ đất: Triệu chứng phù, đau, hoại tử lan rộng. Dấu hiệu toàn thân sau 30 – vài giờ cho thấy triệu chứng tê, khó nói, khó nuốt, sùi bọt mép, liệt cơ hô hấp;Rắn cạp nong, cạp nia: Triệu chứng đau tại chỗ, ít hoặc không hoại tử. Liệt cơ hô hấp xảy ra trong 1 – 4 giờ;Rắn hổ mèo: Triệu chứng đau tại chỗ, hoại tử. Dấu hiệu toàn thân lừ đừ, liệt cơ hô hấp, co giật;Rắn chàm quạp: Triệu chứng đau, hoại tử lan rộng, chảy máu không cầm, bóng nước có máu. Dấu hiệu toàn thân cho thấy bầm máu, xuất huyết;Rắn lục: Triệu chứng tương tự rắn chàm quạp nhưng xuất huyết ít hơn;Rắn biển: Triệu chứng đau, sưng. Sau 1 – 3 giờ người bệnh bị đau cơ, mệt, suy thận và liệt cơ hô hấp. 3. Điều trị rắn cắn “Bị rắn cắn điều trị như thế nào?”. Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm để có biện pháp phòng ngừa và sơ cứu hợp lý khi bị rắn cắn.3.1. Nguyên tắc điều trị. Làm chậm sự hấp thu của độc tố;Xác định loại rắn cắn, dùng huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu để điều trị sớm;Điều trị biến chứng.3.2. Điều trị cấp cứu ban đầu.Điều trị rắn cắn tại bệnh viện: Tất cả các trường hợp bị rắn cắn, ngay cả khi người nhà mô tả là rắn lành phải được theo dõi tại bệnh viện trong 24 giờ đầu.Điều trị triệu chứng: Thở oxy nếu người bệnh bị suy hô hấp. Trường hợp người bệnh bị sốc (hậu quả của xuất huyết, suy hô hấp) cần hỗ trợ hô hấp, truyền dịch chống sốc Lactate Ringer 20ml/kg nhanh;Huyết thanh kháng nọc rắn: Được chỉ định trong trường hợp rắn độc cắn kèm một trong hai điều kiện là có triệu chứng lâm sàng toàn thân của rắn độc cắn hoặc có rối loạn đông máu nặng (rối loạn đông máu nhẹ không cần dùng huyết thanh kháng nọc rắn). Huyết thanh kháng nọc rắn nên được cho sớm trong 4 giờ đầu (sau 24 giờ ít hiệu quả);Điều trị rối loạn đông máu: Truyền máu mới toàn phần 10 – 20m. L/kg khi nồng độ Hct < 30%. Trường hợp có đông máu nội quản rải rác truyền huyết tương đông lạnh 10 – 20ml/kg.3.3. Điều trị tiếp theo. Khi tình trạng người bệnh ổn định: Dùng vắc xin ngừa uốn ván khi triệu chứng lâm sàng ở mức độ trung bình – nặng, chỉ sử dụng huyết thanh chống uốn ván nếu người bệnh chưa có tiền sử chích vắc xin ngừa uốn ván.Điều trị bằng kháng sinh phổ rộng Cefotaxime đường tiêm tĩnh mạch, chăm sóc vết thương hàng ngày. Xem xét điều trị bằng oxy cao áp trong trường hợp vết thương rắn cắn có hoại tử cơ nặng, nguy cơ do vi khuẩn kỵ khí.Lưu ý không sử dụng thuốc Corticoid để điều trị giảm phản ứng viêm, giảm phù nề.Chỉ định phẫu thuật chỉ được thực hiện sau khi người bệnh được điều chỉnh rối loạn đông máu và đã được điều trị nội khoa ổn định:Cắt lọc vết thương, cắt đoạn chi bị hoại tử chỉ nên được thực hiện sau 7 ngày;Phẫu thuật để giảm chèn ép khoang.3.4. Điều trị theo dõi. Người bệnh cần được theo dõi mỗi giờ ít nhất trong 12 giờ đầu tiên các triệu chứng sau:Dấu hiệu sinh tồn, tri giác;Vết cắn: Đỏ, phù, xuất huyết;Đo vòng chi phía dưới và phía trên vết cắn mỗi 4 – 6 giờ nhằm đánh giá mức độ lan rộng;Dấu hiệu sụp mi, nhìn khó, khó thở, liệt chi;Chảy máu;Chức năng đông máu.Những ảnh hưởng nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng khi bị rắn độc cắn. Vì vậy, nắm vững các triệu chứng nhận biết rắn độc cắn và biện pháp sơ cứu ban đầu khi bị rắn cắn sẽ giúp người bệnh giảm thiểu được các biến chứng. Hi vọng qua bài viết trên sẽ giúp bạn đọc có thêm được những thông tin hữu ích về triệu chứng nhận biết và phác đồ điều trị rắn cắn.
vinmec
1,268
Bí quyết ăn uống để có làn da khỏe mạnh, săn chắc Sở hữu một làn da khỏe đẹp, săn chắc là niềm mong ước của nhiều chị em. Đặc biệt là khi bước vào giai đoạn “xế chiều”, quá trình lão hóa có thể khiến da nhăn nheo, chảy xệ. Dưới đây là một số bí quyết trong chế độ  ăn uống với các loại thực phẩm giàu dưỡng chất tốt cho làn da. 1. Uống nước Uống nước là một trong những cách tốt nhất để giữ cho làn da luôn săn chắc. Uống nước là một trong những cách tốt nhất để giữ cho làn da luôn săn chắc. Nước cung cấp độ ẩm cho da, giúp làm mờ các nếp nhăn do lão hóa. Nước cũng giúp các tế bào dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng đồng thời loại bỏ các độc tố. Uống nước cũng giúp ổn định lưu thông máu, giữ cho làn da luôn sáng bừng sức sống. 2. Selen Khoáng chất này có tác dụng bảo vệ làn da trước sự tấn công của các gốc tự do. Các gốc tự do gây ra các dấu hiệu lão hóa như khô da, xuất hiện nếp nhăn, tổn thương mô và một số bệnh lý khác. Selen cũng giúp ngăn ngừa ung thư da. Có thể bổ sung selen cho cơ thể từ nấm nút áo, tôm, thịt cừu, các loại cá như cá hồng, cá tuyết, cá bơn, cá ngừ, cá hồi. Thịt bò nấu  chín, hàu, cá mòi, cua và mì ống cũng có chứa selen. 3. Chất chống oxy hóa Chất chống oxy hóa có nhiều trong các loại quả mọng như cà chua, dâu tây… Chất chống oxy hóa có vai trò rất quan trọng trong việc làm chậm và ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do. Chất chống oxy hóa được tìm thấy trong tất cả các loại thực phẩm, đặc biệt là trái cây nhiều màu sắc như dâu, cà chua, mơ, củ cải, bí, rau bina, khoai lang, quýt, ớt… 4. CoQ10 Cơ thể chúng ta tạo ra một chất chống oxy hóa  gọi là Coenzyme Q10. Tuy nhiên ở những người bắt đầu có tuổi, lượng CoQ10 được tiết ra càng ít. CoQ10 cung cấp năng lượng và hỗ trợ hoạt động của các tế bào. Có thể tìm thấy CoQ10 trong các loại cá như cá hồi và cá ngừ, thịt gia cầm, nội tạng, ngũ cốc. Nếu sử dụng các sản phẩm chăm sóc da có chứa CoQ10 sẽ giúp làm mềm nếp nhăn và các dấu hiệu lão hóa da. 5. Vitamin A Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin A như cam, cà rốt… để ngăn chặn tình trạng da bị khô, bong tróc. Không ai muốn da bị khô và bong tróc. Để tránh xảy ra nguy cơ này, nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin A, chẳng hạn như cam, cà rốt hoặc dưa đỏ. Vitamin A cũng có nhiều trong các loại rau có màu xanh đậm, trứng và thực phẩm từ sữa ít béo. 6. Vitamin C Ánh sáng mặt trởi có thể gây hại cho da. Tuy nhiên vitamin C sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn tác động của ánh nắng đối với collagen và elastin, hai chất giữ cho da luôn săn chắc. Vitamin C có trong ớt chuông đỏ, cam, quýt, đu đủ, kiwi, bông cải xanh, rau xanh… 7. Vitamin E Dầu thực vật, các loại hạt, hạt, ô liu, rau bina, măng tây, ô liu, và rau lá xanh có chứa nhiều vitamin E. Một chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời và viêm là vitamin E. Dầu thực vật, các loại hạt, hạt, ô liu, rau bina, măng tây, ô liu, và rau lá xanh có chứa nhiều vitamin E. 7. Chất béo “tốt” Omega 3 và omega 6 là những chất béo “tốt” giúp da luôn được cung cấp đầy đủ độ ẩm, mượt mà và khỏe mạnh hơn. Các chất béo tốt này có nhiều trong olive, dầu canola, hạt lanh, quả óc chó và cá nước lạnh như cá hồi, cá mòi, cá thu…
thucuc
710
Gan nhiễm mỡ ăn tôm được không và lưu ý trong chế độ ăn uống Gan nhiễm mỡ ăn tôm được không là vấn đề nhiều người bệnh băn khoăn. Bác sĩ cho biết chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc điều trị, cải thiện bệnh lý này. Do đó, người bệnh cần lựa chọn thực phẩm phù hợp để tránh tình trạng mỡ tích tụ nhiều hơn. 1. Giải đáp gan nhiễm mỡ nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ là tình trạng gan chứa lượng mỡ thừa tích tụ lớn trong hệ cơ quan. Ở người khỏe mạnh, lượng mỡ chỉ chiếm từ 2-4% tổng trọng lượng gan, mức này được xem là an toàn. Ở người bệnh, lượng mỡ bắt đầu vượt quá ngưỡng 5% trọng lượng gan. Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ thường mơ hồ, khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Đây cũng là lý do nhiều người phát hiện bệnh khi đã tiến triển lên giai đoạn 2, giai đoạn 3. Bệnh gan nhiễm mỡ không được điều trị sẽ diễn tiến thành xơ gan, suy gan, tăng nguy cơ ung thư gan. Chuyên gia cho biết gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu chưa gây ra nguy hiểm nghiêm trọng với sức khỏe. Nguyên nhân do lúc này lượng mỡ còn ít, gan chưa bị thoái hóa đáng kể. Nếu người bệnh biết cách cải thiện chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt thì tình trạng bệnh sẽ được cải thiện tích cực. Do đó, ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng cảnh báo, bạn nên đến chuyên khoa Gan mật để được chẩn đoán và điều trị sớm, cụ thể: – Ngứa – Nổi mề đay – Mệt mỏi – Sút cân – Vàng da – Vàng mắt – Nổi mụn nhọt – Đau bụng phía hạ sườn phải Người bệnh nên chú ý các dấu hiệu cảnh báo gan nhiễm mỡ để sớm thăm khám, điều trị kịp thời 2. Tìm hiểu gan nhiễm mỡ ăn tôm được không Như đã đề cập ở trên, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị gan nhiễm mỡ. Nhiều người bệnh băn khoăn gan nhiễm mỡ ăn tôm được không, ăn hải sản được không. 2.1. Thông tin thành phần dinh dưỡng để biết gan nhiễm mỡ ăn tôm được không Tôm là loại hải sản mang giá trị dinh dưỡng cao nhưng chứa hàm lượng calo thấp. Trong 100g tôm đã nấu chín trung bình sẽ có: – 99 calories năng lượng. – 0,3g chất béo. – 0,2g carbs. – 189 miligam cholesterol. – 111 miligam natri. – 24 gram protein. Tôm còn cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin, khoáng chất quan trọng như: – Kẽm. – Đồng. – Magie. – Phốt pho. – I – ốt. – Mangan. – Canxi. – Kali. – Sắt. – Vitamin B 12. 2.2. Chuyên gia lý giải gan nhiễm mỡ ăn tôm được không? Với nguồn dinh dưỡng dồi dào từ tôm, có thể thấy đây là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Tuy nhiên, với người bệnh gan nhiễm mỡ cần chú ý hơn, không chỉ riêng tôm mà các loại hải sản cũng như thực phẩm nói chung. Tuy nhiên, nên ăn với lượng vừa phải để không tạo áp lực lớn cho gan cũng như đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị. Ngoài ra, lựa chọn thực phẩm cũng là vấn đề cần quan tâm. Một số hải sản chứa nhiều vi khuẩn có hại làm ảnh hưởng tới gan. Do đó, người bệnh cần cẩn trọng khi lựa chọn và chế biến hải sản. Tốt nhất nên ăn chín uống sôi, không nên ăn tái hoặc sống. Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thăm khám để được chẩn đoán đang bị gan nhiễm mỡ cấp độ mấy. Từ đó bác sĩ tư vấn chế độ sinh hoạt, ăn uống phù hợp. Gan nhiễm mỡ vẫn được ăn tôm và hải sản song cần chú ý liều lượng để đảm bảo an toàn, tránh khiến mỡ tích tụ thêm 3. Tìm hiểu quy trình thăm khám và các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ 3.1. Thăm khám Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu có ít biểu hiện triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp sau đây để chẩn đoán: Người đến khám sẽ được hỏi chi tiết về thói quen uống rượu (gồm mức độ, hàm lượng, thời gian). Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử sử dụng thuốc, thói quen ăn uống và các triệu chứng người bệnh đang gặp phải. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ kiểm tra các vấn đề như gan to, vàng da, vàng mắt. Xét nghiệm máu thể hiện tình trạng sức khỏe của gan. Chức năng gan suy giảm khi chỉ số men gan tăng cao, thể hiện qua 2 chỉ số gồm: alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST). Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp chẩn đoán cần thiết trong chẩn đoán bệnh gan Một số xét nghiệm như siêu âm, chụp CT, chụp MRI được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh lý gan mật. Thông qua hình ảnh được chụp có thể thấy chất béo ứ đọng tại gan và giúp phân loại gan nhiễm mỡ đơn thuần hay viêm gan nhiễm mỡ không do rượu. Bác sĩ chỉ định nếu nghi ngờ hoặc kết quá xét nghiệm cho thấy người bệnh có nguy cơ bị các vấn đề nghiêm trọng. 3.2. Điều trị Nhìn chung, người bệnh gan nhiễm mỡ cần thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, cụ thể như: Bỏ rượu là cách duy nhất ngăn cho tổn thương gan không trở nên nghiêm trọng hơn. Thậm chí thói quen này giúp các tế bào gan đã bị tổn thương do rượu có thể hồi phục đáng kể. – Giảm cân: đây là một trong những việc làm bắt buộc nếu người bệnh đang thừa cân, béo phì. Khi cân nặng giảm sẽ đồng thời giảm mỡ, viêm và xơ hóa gan. – Tập thể dục đều đặn hơn: cố gắng vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần. Đồng thời cũng hỗ trợ giảm cân và tăng sức đề kháng. – Xây dựng thói quen tốt: bao gồm bỏ rượu, bỏ thuốc và chất kích thích, tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ. Điều này sẽ hạn chế áp lực và giảm bớt gánh nặng lên gan. – Giảm cholesterol: xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh bằng cách tăng chất xơ, protein, chất béo tốt. Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ngọt. Bên cạnh đó nên lựa chọn các thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng để tránh gây hại tới gan. – Quản lý bệnh tiểu đường: người bệnh tiểu đường cần chú ý kiểm tra đường huyết thường xuyên, uống thuốc theo phác đồ và tái khám định kỳ. Hiện nay chưa có loại thuốc đặc hiệu cho điều trị gan nhiễm mỡ, tất cả loại thuốc hiện nay chỉ đem lại hiệu quả tương đối. Nếu người bệnh đã xuất hiện với biến chứng như xơ gan, suy gan thì ghép gan là phương pháp được cân nhắc.
thucuc
1,253
Nước súc miệng có thực sự hiệu quả như quảng cáo? Nước súc miệng là một trong số những công cụ chăm sóc răng miệng được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên, liệu hiệu quả của sản phẩm này có thực sự tốt như quảng cáo? Và phải sử dụng sao cho đúng cách? 1. Phân loại nước súc miệng và tầm quan trọng của nó trong cuộc sống hàng ngày Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều loại sản phẩm với công dụng được cho là để vệ sinh răng miệng. Chúng đa số thường ở dạng dung dịch lỏng, chứa các chất giúp diệt khuẩn như axit boric, kẽm sulfat hay menthol,… Những sản phẩm chính hãng đến từ các thương hiệu tên tuổi thường đã được kiểm định chất lượng trước khi đến tay người dùng. Và như vậy, các sản phẩm này nếu dùng đúng cách có thể hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn rất tốt, giúp làm sạch khoang miệng. Đặc biệt, các sản phẩm nước súc miệng nói chung cũng thường được bác sĩ nha khoa khuyên dùng để bảo vệ hàm răng chắc khỏe, ngăn ngừa sâu răng hiệu quả. Dựa trên thành phần chính, chúng ta có thể chia nước súc miệng thành 3 loại phổ biến sau: Dung dịch súc miệng Povidone-iod Trong loại dung dịch súc miệng này, có chứa 1% Povidone-iod là chất sát khuẩn có tính hiệu quả cao. Loại chất này không chỉ có tác dụng làm sạch tạm thời mà còn chống nấm, làm giảm rõ rệt mùi hôi từ khoang miệng. Bạn cần lưu ý trong việc lựa chọn sản phẩm có chứa povidone-iod, bởi nếu tỷ lệ chất này có trong dung dịch súc miệng cao có thể gây nên sự phù nề, là yếu tố gây nên tình trạng viêm niêm mạc miệng. Loại nước súc miệng có nồng độ Povidone-iod tương đương với 1% được nhận định là có thể sử dụng để vệ sinh răng miệng hàng ngày. Dung dịch nước súc miệng có chứa muối Nacl Đây là loại dung dịch súc miệng có chứa hàm lượng muối Nacl pha với nồng độ nhất định. Công dụng của loại nước này là có tính sát khuẩn tốt, bảo vệ niêm mạc miệng, họng khỏi các tác nhân xấu như vi khuẩn, nấm, ngăn ngừa sự viêm nhiễm. Hiện nay, nồng độ Nacl được sử dụng để pha chế trong dung dịch vệ sinh răng miệng là 0,9%. Tên gọi khác của nó trong y tế là nước muối sinh lý. Với việc sử dụng rất dễ dàng là súc miệng sau khi đánh răng sáng và tối là bạn đã có thể ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Dung dịch vệ sinh răng miệng Giva Loại dụng dịch này được đánh giá là sử dụng rộng rãi nhất trong nha khoa, chuyên điều trị các trường hợp về viêm nhiễm quanh chân răng, viêm họng, bởi nó có tính sát khuẩn và chống phù nề rất cao. Tuy nhiên, liều lượng sử dụng dung dịch này thì cần pha theo tỉ lệ 1/10 với nước sạch để đảm bảo hiệu quả tối ưu và nhanh chóng, tránh được sự tổn thương ngược. Ngoài những loại nước súc miệng được nêu ở trên, còn có Listerine - một sản phẩm với hàm lượng là nhiều tinh dầu khác nhau, để người tiêu dùng lựa chọn. Loại dung dịch này cũng mang công dụng sát khuẩn và chống dự phù nề niêm mạc nhẹ hiệu quả. 2. Có thể sử dụng dung dịch súc miệng trong việc phòng chống SAR-Covid-19 không? Có lẽ câu hỏi đang được đặt ra nhiều nhất trong thời buổi dịch bệnh hiện nay đó là việc sử dụng nước súc miệng làm công cụ để phòng chống virus SARS-Co V-2. Theo thông tin của tổ chức y tế thế giới WHO và trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh CDC, đến nay vẫn chưa có thông tin nào khuyến khích người tiêu dùng nên sử dụng dung dịch súc miệng để phòng chống dịch bệnh. 3. Mách bạn những lưu ý nhỏ khi sử dụng nước súc miệng Bất cứ một loại sản phẩm nào cũng cần người dùng đọc kỹ hướng dẫn, quy tắc trước khi sử dụng. Để nước súc miệng có thể phát huy được tối đa công dụng của nó, người tiêu dùng cần lưu ý một số vấn đề dưới đây: Tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng Không phải tất cả mọi sản phẩm nhưng hầu hết các loại dung dịch nước diệt khuẩn đều cần ngậm trong miệng khoảng 30 giây. Người tiêu dùng cần lưu ý thời gian hợp lý, không ngậm quá ngắn hoặc quá dài bởi có thể sẽ gây ra một số điều không tốt. Hãy áp dụng mỗi ngày 2 lần sáng và tối để bảo vệ khoang miệng thật tốt. Lưu ý sử dụng loại theo đúng độ tuổi Dung dịch súc miệng được sử dụng cho cả đối tượng người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, hai đối tượng này phải dùng khác loại, mẹ nên tạo thói quen sử dụng dung dịch súc miệng cho bé từ 6 tuổi trở lên, bởi bắt đầu từ tuổi này bé có thể nhận thức được và nghe lời người lớn thực hiện vệ sinh răng miệng tốt hơn. Cần có sự kết hợp giữa nước súc miệng và kem đánh răng Dung dịch diệt khuẩn tuy sở hữu nhiều công dụng tốt cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, bạn không thể chỉ súc miệng không thôi mà không duy trì thói quen đánh răng sáng và tối, bởi việc súc miệng bằng nước diệt khuẩn không thể hoàn toàn lấy đi các mảng bám trong kẽ chân răng, mà chỉ hỗ trợ làm sạch sau bước vệ sinh răng bằng bàn chải mà thôi. Dung dịch súc miệng có rất nhiều hương vị Hãy để các bà mẹ thông thái lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho cả gia đình và cùng nhau súc miệng hàng ngày để tạo thành thói quen. Với rất nhiều hương vị khác nhau để các mẹ lựa chọn, hương thơm mát sẽ đem đến cho bạn và cả gia đình hơi thở thơm tho, dễ chịu. Hy vọng với những chia sẻ chân thực trên đây của đội ngũ y bác sĩ
medlatec
1,053
Thực đơn cho người bệnh ung thư gan Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị ung thư. Khi bạn ăn uống tốt trong suốt quá trình này, bạn có thể có khả năng chống lại sự nhiễm khuẩn tốt hơn, ngăn chặn sự sụt cân không mong đợi và đối mặt với các ảnh hưởng của nó dễ dàng hơn. Bệnh nhân ung thư gan nên ăn gì? Để có lợi cho việc phục hồi chức năng gan, bệnh nhân ung thư gan nên ăn những thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thụ. Bệnh nhân ung thư gan nên ăn gì để nhanh hồi phục là thắc mắc của nhiều độc giả Bệnh nhân nên ăn lỏng, ăn nhiều bữa nhỏ để giảm áp lực cho đường tiêu hóa Bệnh nhân ung thư gan không nên ăn gì? Theo các chuyên gia, người bệnh ung thư gan cần: Không nên ăn thức ăn quá nóng, quá lạnh hoặc quá cay để tránh kích thích niêm mạc dạ dày và gây chảy máu. Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyến cáo, người nhà bệnh nhân nên an ủi tinh thần mọi lúc mọi nơi. Khuyến khích người bệnh có thể làm những gì họ thích hoặc làm cùng hay giúp đỡ họ mỗi khi họ cần.  
thucuc
219
Bệnh lao phổi lây lan như thế nào? Lao phổi là thể lao phổ biến nhất trong các thể lao. Triệu chứng thường thấy nhất của bệnh lao phổi giai đoạn đầu đó là: khạc đờm, sốt cao, mệt mỏi, kém ăn, sụt cân bất thường trong thời gian ngắn. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Lao phổi là thể lao phổ biến nhất trong các thể lao Bệnh lao phổi có chữa được không? Hiện nay, tất cả các thể lao được phát hiện sớm đều có thể điều trị khỏi gần như hoàn toàn bằng thuốc chống lao đặc hiệu. Với điều kiện bệnh nhân cần phải tuân thủ tuyệt đối liệu trình điều trị của bác sĩ: uống đúng thuốc, đúng liều, phối hợp đủ thuốc, đủ thời gian. Để phòng bệnh, tiêm phòng vaccin BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi, có thể hạn chế nguy cơ mắc lao cấp tính cho trẻ tới 80%. Lao lây lan như thế nào? Lao không phải là bệnh di truyền tuy nhiên khả năng lây truyền thì vô cùng cao. Mức độ lây lan của bệnh rất nhanh, rất nhiều người bệnh lao chủ quan vô tình lây bệnh cho những người xung quanh mà không hề biết. Vi khuẩn lao đi vào cơ thể qua đường hô hấp là chủ yếu, khi người bệnh lao phổi ho, hắt hơi sẽ phát tán các vi khuẩn ra không khí, lây cho người bình thường. Lao không phải là bệnh di truyền tuy nhiên khả năng lây truyền thì vô cùng cao. Ngoài ra, những người bệnh lao thường khạc nhổ khá nhiều đờm, trong đờm có chứa nhiều vi khuẩn lao, khi ra môi trường không khí vi khuẩn lao có thể sống được 3 – 4 tháng. Đây là mối đe dọa rất nguy hiểm. Phòng bệnh lao bằng cách nào? Người bệnh  lao cần mang khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, người chăm sóc bệnh nhân cũng cần chú ý đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh. Bệnh nhân lao không được khạc nhổ bừa bãi, mà cần phải có ống nhổ riêng, đờm khạc ra ngoài phải được đạy kín và đem tiêu hủy, tránh để bừa bãi, có thể phát tán mầm bệnh Không sử dụng chung đồ vật, quần áo, chăn màn, không ngủ chung với người bệnh. Đồ dùng của bệnh nhân lao như quần áo, chăn màn… tốt nhất hãy luộc sôi để diệt vi khuẩn lao trước khi giặt. Thường xuyên vệ sinh nhà cửa tháng mát sạch sẽ, lau sạch nhà cửa với các hóa chất khử trùng. Quan trọng nhất trong phòng bệnh lao là hãy điều trị khỏi hẳn nguồn lây, muốn vậy người bệnh phải kiên trì uống thuốc, đúng thuốc, đúng liều, và đủ thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ.
thucuc
486
Bệnh động mạch ngoại biên - Những điều cần biết Động mạch ngoại biên hay còn gọi là PAD là bệnh lý liên quan đến các động mạch gây đau nhức, chuột rút, khiến các vết loét lâu lành. Vậy bệnh động mạch ngoại biên là gì? 1. Bệnh động mạch ngoại biên là gì? Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) là tình trạng xơ vữa động mạch ở các chi, đặc biệt xuất hiện nhiều ở chi dưới. Một cách dễ hiểu là khi các mảng bám từ chất béo, cholesterol, mô sợi hay canxi tích tụ lại trong các động mạch dẫn máu đến não, đến các bộ phận trong cơ thể sẽ gây mất máu cục bộ. Bởi các chất đố qua thời gian sẽ cứng lại, làm thu hẹp các động mạch hạn chế dòng chảy của máu đến các cơ quan khác.Bệnh này thường ảnh hưởng đến động mạch ở chân bởi đây là nơi ta hay hoạt động nhiều, còn là vị trí xa để có thể nhận đủ máu nhanh nhất. Nhưng nó cũng có thể ảnh hưởng đến các chi khác như não, thận, tay,...Khi bệnh động mạch ngoại biên diễn ra trong thời gian dài sẽ khiến các chi bị thiếu máu trầm trọng, tạo nên các vết loét. Các vết loét thường xuất hiện ở ngón chân hoặc ở cả bàn chân, đặc biệt sau khi xảy ra chấn thương. Các vết loét thường có xu hướng nặng dần dẫn đến hoại tử, gây nhiễm trùng nghiêm trọng và dễ bị viêm tế bào. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh động mạch ngoại biên Trong nhiều trường hợp khi bệnh động mạch ngoại biên còn nhẹ thì người bệnh có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ như cảm giác mỏi khi đi lại lâu. Nhưng bệnh động mạch ngoại biên có thể gây ra cơn đau cách hồi. Đau cách hồi là cảm giác đau mỏi, khó chịu ở chân khi bạn đi lại nhưng cơn đau sẽ biến mất khi bạn được nghỉ ngơi. Có thể nó không phải là cơn đau mãnh liệt mà là cảm giác bị bó chặt, nặng chân khi leo dốc hay leo cầu thang. Cơn đau càng kéo dài thì thời gian đi lại của bạn càng ngắn, dần dần cơn đau sẽ xuất hiện ngay cả khi bạn di chuyển một quãng đường ngắn.Các triệu chứng cơ bản khác như:Chuột rút ở tay, chân hoặc ở vị trí động mạch bị tắcĐau khối cơ sau khi hoạt động. Lạnh chânĐau ngón chân, bàn chân. Vết thương lâu không lành. Móng tay, chân chậm phát triển. Không tìm thấy mạch ở chân hoặc mạch yếu. Rối loạn cương dương ở nam giới. Màu sắc bàn chân nhợt nhạt, không có sắc tốĐây là bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ với số lượng tương đương nhau. Đặc biệt những người bị mắc bệnh tiểu đường, béo phì hay người lớn trên 50 tuổi có khả năng mắc bệnh động mạch ngoại biên rất cao. Chuột rút là một dấu hiệu của bệnh động mạch ngoại biên 3. Các yếu tố tăng nguy cơ gây bệnh động mạch ngoại biên Có rất nhiều yếu tố có thể tác động làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch ngoại biên như:Hút thuốc lá. Huyết áp cao (>140/90 mm. Hg)Cholesterol cao (> 240 mg/d. L hoặc 6,2 millimoles/lít)Nồng độ homocysteine cao. Yếu tố di truyền khi trong nhà có người mắc bệnh động mạch ngoại biên hay bệnh tim, đột quỵ. 4. Các biện pháp phòng bệnh động mạch ngoại biên Nguy cơ chủ yếu gây bệnh động mạch ngoại biên đều là do chế độ sinh hoạt không lành mạnh trong thời gian dài. Chính vì vậy, nếu muốn ngăn chặn hay giảm thiểu khả năng mắc bệnh này thì cách tốt nhất là xây dựng một lối sống lành mạnh. 4.1 Tập thể dục hàng ngày Cần duy trì thói quen vận động như chạy bộ 35-40 phút hay các bài tập thể dục mỗi ngày. Đây là cách hữu hiệu giúp tăng tuần hoàn máu, cải thiện khả năng lọc máu, cung cấp oxy cho cơ thể. 4.2 Dùng gối khi ngủ Khi ngủ để giảm khả năng bệnh nên giữ chân thấp hơn tim. Nghĩa là nên kê đầu bằng gối từ 10cm đến 15cm giúp máu có thể di chuyển đến bàn chân tốt hơn. 4.3 Chăm sóc bàn chân Chú ý đến tình trạng bàn chân như kiểm tra xem có vết thương hay bị chai chân hay không vì khi bệnh động mạch ngoại biên nặng rất dễ gây ra các vết loét ở chân là nó rất khó lành.Nên rửa chân bằng nước ấm mỗi ngày và lau chân nhẹ nhàng. Đặc biệt cẩn thận không chọn cỡ giày quá chật hay quá rộng với bản thân. 4.4 Thiết kế chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh Chú ý chọn thức ăn dinh dưỡng, tăng cường ăn rau quả, cung cấp đầy đủ vitamin A, B6, C và E, folate, chất xơ; và axit béo omega 3 cũng như hạn chế thức ăn có quá nhiều chất béo bão hòa hay thức ăn mặn. Tập thói quen ăn nhạt rất tốt cho sức khỏe lâu dài. Bệnh nhân động mạch ngoại vi nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng 4.5 Uống nhiều nước Đây là nguyên tắc bảo vệ sức khỏe, tránh mọi loại bệnh. Nên uống đủ từ một đến hai lít nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể, tránh rơi vào tình trạng mất nước. 4.6 Duy trì cân nặng hợp lý Cần kiểm tra chỉ số khối cơ thể BMI đảm bảo bản thân luôn ở mức bình thường, giảm cân lành mạnh ngay khi chỉ số của bản thân quá mức cho phép.Tránh tiếp xúc với nhiệt độ lạnh như ăn uống đồ quá lạnh, không mặc đủ quần áo ấm khiến hạ nhiệt độ cơ thể đột ngột. Vì mạch máu rất dễ bị co lại khi tiếp xúc với nhiệt độ quá lạnh. 4.7 Bỏ hút thuốc lá Thuốc lá góp phần lớn dẫn đến sự co thắt mạch máu và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chúng. Nếu hút thuốc quá nhiều sẽ khiến bệnh động mạch ngoại biên (PAD) biến chứng ngày càng tệ hơn.
vinmec
1,048
Tìm hiểu nguyên nhân mất ngủ để phòng tránh Giấc ngủ giúp não bộ được nghỉ ngơi, là thời gian cho cơ quan nội tạng hồi phục sau một ngày lao động. Nếu mất ngủ kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng tới sức khỏe, ảnh hưởng tới công việc, sinh hoạt hàng ngày. Cùng tìm hiểu nguyên nhân mất ngủ để phòng tránh hiệu quả thông qua bài viết dưới đây. 1. Những yếu tố nguy cơ và nguyên nhân mất ngủ bạn cần biết 1.1 Căng thẳng và lo lắng là nguyên nhân mất ngủ Lo lắng khiến tâm trí phải hoạt động nhiều vào ban đêm, đầu óc không thể thư giãn khiến bạn không thể ngủ. Lo lắng, suy nghĩ trong thời gian dài có thể gây ra mất ngủ mãn tính. Stress, lo âu là một trong những yếu tố tác động tiêu cực đến giấc ngủ 1.2. Nguyên nhân mất ngủ – Thay đổi hormone Nữ giới thường bị mất ngủ nhiều hơn nam giới. Sự thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt, ở thời kỳ mãn kinh được xem là nguyên nhân mất ngủ. Ở giai đoạn tiền mãn kinh, phụ nữ thường đổ mồ hôi và bốc hỏa về đêm khiến giấc ngủ bị ảnh hưởng. Nhiều nghiên cứu cho rằng sự thiếu hụt estrogen cũng là nguyên nhân gây khó ngủ ở phụ nữ sau mãn kinh. 1.3. Tuổi tác Càng lớn tuổi, tình trạng mất ngủ càng tăng lên. Người lớn tuổi thường không thể ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm. Nhiều người trằn trọc mãi không thể ngủ được, có người thì ngủ rồi tỉnh giấc giữa đêm và không thể ngủ lại và họ đều dễ bị ảnh hưởng bởi những tiếng động dù nhỏ nhất. Người già thường bị mất ngủ nhiều hơn do sự tác động của quá trình lão hóa tự nhiên 1.4. Sự ảnh hưởng của thuốc Một số loại thuốc khi uống gây mất ngủ. Theo đó, thuốc giảm đau, thuốc trị ngạt mũi và sản phẩm giảm cân có các chất ảnh hưởng đến giấc ngủ. Một số loại thuốc điều trị có thể làm gián đoạn giấc ngủ là: – Thuốc chống trầm cảm – Thuốc tim mạch và thuốc điều trị huyết áp – Thuốc dị ứng Để tránh ảnh hưởng tới giấc ngủ, bạn nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào đó. 1.5. Chất kích thích Những thức uống chứa caffein, làm kích thích não như cà phê, trà, nước tăng lực có thể cản trở ngủ ngon, ngủ sâu. Uống trà, cà phê vào chiều muộn sẽ khiến não tỉnh táo và làm tim đập nhanh, hưng phấn nên khó đi vào giấc ngủ. Đồ uống có cồn như rượu, bia có thể giúp bạn ngủ ngon lúc đầu nhưng sẽ ngăn chặn giai đoạn ngủ sâu và làm tỉnh giấc giữa chừng. 1.6. Các vấn đề sức khỏe khác Các vấn đề sức khỏe cũng là một trong những nguyên nhân góp phần gây mất ngủ. Có thể do bệnh mãn tính hoặc triệu chứng của bệnh ảnh hưởng tới giấc ngủ, cụ thể là: – Đau mãn tính – Khó thở, tức ngực, ngực bị đè nặng – Chứng ngưng thở khi ngủ – Viêm đau sưng khớp – Bệnh tiểu đường – Các bệnh lý tim mạch – Ung thư – Đi tiểu đêm thường xuyên – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ợ hơi, khó tiêu khiến cơ thể khó chịu, ngủ không ngon – Thời kỳ mãn kinh – Các bệnh lý về tuyến giáp 1.7. Béo phì Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng rối loạn giấc ngủ có liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì. Số liệu cho thấy người trưởng thành ngủ ít hơn 6 giờ mỗi đêm có tỷ lệ béo phì lên đến 33%. Béo phì cũng là nguyên nhân khiến các bệnh lý trở nặng, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu khiến người bệnh không thể ngủ ngon. 1.8. Rối loạn giấc ngủ Hội chứng chân không yên có thể làm giấc ngủ bị rối loạn. Đây là cảm giác kiến bò ở dưới chân mà chỉ có đi lại, cử động mới thuyên giảm. Hoặc chứng ngưng thở khi ngủ cũng ảnh hưởng tới giấc ngủ. 1.9. Tác động từ môi trường Làm việc theo ca, di chuyển xa, đến một đất nước khác múi giờ đều là các yếu tố ảnh hưởng đến nhịp sinh học của cơ thể. Do đó giấc ngủ cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. 2. Gợi ý các phương pháp cải thiện chứng mất ngủ Giấc ngủ là yếu tố quan trọng để có một sức khỏe tốt, góp phần cải thiện chất lượng công việc, cuộc sống. Dù mất ngủ cấp tính hay mãn tính, bạn cũng cần thay đổi lối sống, chế độ ăn uống hoặc đi khám để cải thiện sớm. Tránh để mất ngủ quá lâu sẽ khó điều trị và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Sau đây là một số gợi ý để cải thiện giấc ngủ. 2.1. Dành cho những người mất ngủ kéo dài vài ngày đến vài tuần Ở trường hợp này, người bệnh không cần quá lo lắng, có thể cải thiện bằng những phương pháp sau: Nên ăn đúng bữa, tránh ăn sát giờ đi ngủ và ăn quá no trước khi đi ngủ. Người bệnh nên tìm hiểu một số loại thực phẩm hỗ trợ tốt cho giấc ngủ. Chuối, sữa chua, cá, đậu nành, sữa hạnh nhân, hạt sen … là các thực phẩm nên bổ sung. Bạn có thể uống trà hoa cúc, trà atiso, trà hoa nhài vì đây đều là thức uống tốt cho giấc ngủ. Nên tránh xa các đồ uống gây mất ngủ như trà, cà phê, nước tăng lực và hạn chế uống rượu, bia. Người bị mất ngủ cũng không nên ăn nhiều đồ chiên rán dầu mỡ, đồ ăn nhanh vì sẽ gây khó tiêu, đầy bụng. Hãy ăn một quả chuối vào buổi tối mỗi ngày, người bị mất ngủ sẽ thấy sự khác biệt Đây là cách giúp bạn lưu thông tuần hoàn máu, giải tỏa căng thẳng và từ đó giúp có giấc ngủ chất lượng hơn. Hàng ngày bạn có thể đạp xe, đi bộ từ 30-45 phút, trước khi ngủ có thể tập yoga, thiền. Vận động cũng là cách duy trì vóc dáng, hỗ trợ giảm cân, ngăn ngừa tình trạng béo phì. Luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ và tránh để công việc riêng ảnh hưởng đến việc nghỉ ngơi.Trước khi ngủ, để đầu óc thư giãn, bạn có thể đọc sách, nghe nhạc nhẹ hoặc cắm hoa, ngâm chân bằng nước ấm để có một giấc ngủ ngon hơn. Mất ngủ có thể là lời cảnh báo cơ thể đang thiếu chất. Theo đó bạn nên bổ sung đủ vitamin, khoáng chất có cho cơ thể đặc biệt những chất cần thiết cho não bộ, giúp an thần. Một số loại vitamin hỗ trợ giấc ngủ tốt là: vitamin D, A, B12, E, C, magie, sắt và kali. Nên cố định giờ đi ngủ – thức dậy để cơ thể quen với khung giờ đó. Bên cạnh đó nên tránh việc ngủ trưa và ngủ ngày quá nhiều. Sắp xếp thời gian làm việc – nghỉ ngơi hiệu quả để cơ thể không bị quá sức. 2.2. Dành cho những người bị mất ngủ trong thời gian dài Với những người đã bị mất ngủ kéo dài hơn 1 tháng, lời khuyên là nên đi khám bác sĩ. Việc thăm khám sẽ tìm được nguyên nhân gây mất ngủ, từ đó sẽ có hướng điều trị chính xác. Không nên tự dùng thuốc ngủ tại nhà khi chưa có sự chỉ định để tránh tác dụng phụ và khiến bệnh khó chữa hơn. Nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh mất ngủ có thể chữa khỏi và không ảnh hưởng đến thể chất và cuộc sống bệnh nhân. Do đó, người bệnh không nên chủ quan mà đi khám sớm ngay khi bị mất ngủ.
thucuc
1,390
Tìm hiểu tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng Hiện nay, tỉ lệ mắc bệnh ung thư đại trực tràng ngày càng phổ biến và có xu hướng bệnh trẻ hóa dần theo thời gian. Căn bệnh này thường khởi phát từ khu vực đại tràng hoặc trực tràng sau đó xâm lấn đến các cơ quan khác. Ung thư đại/ trực tràng là bệnh lý thế nào? Mức độ nguy hiểm của bệnh? Dấu hiệu của bệnh và phương hướng điều trị thế nào, người bệnh cùng tham khảo trong bài viết sau. 1. Khái niệm và cơ chế của bệnh ung thư đại/trực tràng Bệnh ung thư đại/trực tràng xảy ra khi các tế bào trong niêm mạc đại – trực tràng phát triển bất thường hay còn gọi là polyp. Bệnh cũng có thể gây ra do các tổn thương tai đại tràng hoặc do bị “tấn công” bởi nhiều yếu tố. Nhiều trường hợp, ung thư đại/trực tràng thường lành tính khi polyp gây tổn thương khu vực có hình dạng giống một khối u với cuống hoặc không cuống . Polyp lành tính nhưng nếu để kéo dài có thể tạo thành ung thư. Bất kì độ tuổi, giới tính nào đều có thể mắc phải ung thư đại/trực tràng, tuy nhiên, nhóm đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ cao hơn so với người bình thường gồm: – Nhóm người bệnh thừa cân, béo phì, cân nặng khó kiểm soát. Tỉ lệ nam giới mắc phải ung thư này thường cao hơn so với nữ giới. – Nhóm người bệnh ỳ, lười hoạt động, lười tập luyện và vận động cơ thể. – Người bệnh ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều đồ dầu mỡ, đồ đóng hộp, đồ nhiều chất béo… Ăn đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ là một trong những yếu tố thúc đẩy nguy cơ ung thư đại trực tràng – Người bệnh hút nhiều thuốc lá, uống nhiều bia rượu khiến nguy cơ mắc bệnh tăng. – Người bệnh lớn tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi. – Người bệnh có người thân trong gia đình từng bị ung thư đại/trực tràng, ung thư trực tràng hoặc viêm loét đại tràng. 2. Dấu hiệu ung thư đại/trực tràng người bệnh cần nhớ 2.1 Ung thư đại/trực tràng và dấu hiệu bệnh Bệnh ung thư đại trực tràng thường không có nhiều dấu hiệu nhận biết khi mới hình thành mà các biểu hiện này sẽ rõ ràng hơn khi bệnh diễn tiến sang giai đoạn nặng hơn. Những triệu chứng của bệnh ung thư này điển hình như sau: – Người bệnh thay đổi thói quen đi ngoài, tình trạng đi ngoài bất thường hơn: táo bón, tiêu chảy, phân lỏng, phân dẹt kéo dài trong thời gian lâu. – Cảm giác đi ngoài không hết phân mỗi khi đi ngoài, luôn muốn rặn khi đi ngoài nhưng không ra phân. – Đi ngoài lẫn máu – Phân có lẫn máu hoặc màu khác thường. – Người bệnh bị đau âm ỉ hoặc đau quặn bụng. Người bệnh có thể đau âm ỉ hoặc đau quặn bụng khi bị bệnh ung thư ở đại tràng, trực tràng – Người bệnh cảm giác thiếu sức sống, mệt mỏi kéo dài. – Người bệnh bị sụt cân liên tục bất thường. 2.2 Bệnh ung thư đại/trực tràng và lý giải các dấu hiệu bệnh Căn bệnh ung thư này thường dẫn tới tình trạng đi ngoài kèm máu, tình trạng này nếu để kéo dài có thể làm hồng cầu giảm dẫn tới thiếu máu khiến người bệnh suy nhược cơ thể, phân cũng sẫm màu hơn. Các biểu hiện của ung thư đại/trực tràng thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như nhiễm trùng, trĩ, hội chứng ruột kích thích, rối loạn tiêu hóa… Để nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân hay gặp bất cứ vấn đề gì về sức khỏe, người bệnh nên kiểm tra đại trực tràng để ngăn ngừa nguy cơ ung thư. 3. Các phương pháp điều trị ung thư đại/trực tràng phổ biến Việc điều trị bệnh ung thư này phụ thuộc vào yếu tố kích thước, vị trí, phạm vi của khối u và sức khỏe của người bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định phương pháp điều trị đơn lẻ hoặc phối hợp nhiều phương pháp để điều trị hiệu quả nhất. Các phương pháp để ngăn chặn ung thư đại trực tràng bao gồm: – Phẫu thuật: Đây là phương pháp điều trị ung thư đại/trực tràng phổ biến hàng đầu. Thông thường, bác sĩ sẽ cắt bỏ khối u cùng với một phần đại/trực tràng và các hạch gần đó. Đa phần đại tràng/ trực tràng đều có thể nối lại, nếu không thực hiện được thì cần mở thông đại tràng. – Hóa trị: Đây là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư, thường được dùng sau phẫu thuật để loại bỏ những tế bào còn sót lại. Các loại thuốc điều trị ung thư thường được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua ống thông và lưu lại đó. Bên cạnh đó, cũng có một số thuốc dạng viên. – Xạ trị: Đây là phương pháp sử dụng tia X năng lượng cao để làm tiêu biến tế bào ung thư, tế bào chỉ bị ảnh hưởng ở vùng chiếu xạ. Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp này trước khi phẫu thuật hoặc sau khi phẫu thuật. Ngoài ra phương pháp này còn có thể dùng để làm giảm các triệu chứng ung thư. – Liệu pháp sinh học: Liệu pháp sinh học hay còn được gọi là liệu pháp miễn dịch dùng hệ thống miễn dịch của cơ thể để làm mất đi các tế bào ung thư. Các liệu pháp sinh học sẽ can thiệp để hệ thống miễn dịch tìm kiếm tế bào ung thư ở cơ quan này và tiêu diệt chúng. Hầu hết các loại thuốc sử dụng trong điều trị đều được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch. 4. Ngăn ngừa các nguy cơ gây bệnh ung thư đại/trực tràng từ sớm Để phòng ngừa căn bệnh ung thư này, người bệnh nên ngăn chặn những thói quen xấu có hại cho sức khỏe như: – Hút nhiều thuốc lá – Lười vận động cơ thể – Hạn chế uống nhiều rượu bia – Ăn nhiều trái cây, ngũ cốc, rau củ… – Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng, đồ đóng hộp… – Luôn thăm khám sức khỏe định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ Để ngăn ngừa nguy cơ, người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa theo đúng lịch hẹn Bên cạnh đó, đối với bệnh ung thư đại trực tràng, người bệnh cần sắp xếp chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh với những nguyên tắc sau: – Hạn chế ăn nhiều thịt đỏ – Người bệnh nên hạn chế ăn nhiều đồ ăn được chế biến dưới dạng: chiên, xào, xông khói, nướng… mà nên chế biến thức ăn dạng luộc, hấp… – Không nên sử dụng nhiều đồ ăn chế biến sẵn như: đồ hộp ăn liền, xúc xích, đồ ăn nhanh… Bởi đạm sẽ làm tăng yếu tố gây ung thư, mỡ dễ chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng ruột làm tăng tế bào biểu mô bất thường gây ung thư. – Sử dụng nhiều chất xơ như rau xanh, trái cây… để tăng tiêu thụ acid folic và giảm thời gian ứ đọng phân. Chất xơ làm giảm PH trong đại tràng và tăng lượng acid béo chống oxy hóa. – Hạn chế các loại đồ uống có cồn, đồ uống nhiều ga – Người bệnh nên hoạt động điều độ, luyện tập thể dục để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
thucuc
1,325
Sự thật về quan điểm “Ăn rau răm vô sinh” Rau răm là một loại rau thơm ăn kèm và là gia vị chế biến rất nhiều món ăn của người Việt. Loại rau này có rất nhiều các tác dụng tốt nhưng có một số người lại khẳng định rằng ăn rau răm ảnh hưởng đến sinh lý và sức khỏe sinh sản. Điều này gây ra lo lắng cho rất nhiều người đặc biệt là các đấng mày râu. Vậy thực hư của vấn đề ăn rau răm vô sinh là thế nào, hãy cùng giải đáp những thắc mắc đó ngay sau đây! 1. Đặc điểm, công dụng của rau răm Rau răm là một loại rau thơm rất phổ biến được dùng nhiều trong các món ăn của người Việt. Loại rau này có vị hơi cay và nồng cùng với mùi hắc và tính ẩm. Rau răm thường được sử dụng ăn kèm với trứng vịt lộn, các món ăn nấu từ con trai, các món gỏi, bánh cuốn,... để góp phần đem lại hương vị đặc biệt cho món ăn. Với những ai ưa vị của rau răm thì sẽ thấy loại rau này rất ngon, rất dễ ăn. Từ trước đến nay rau răm cũng được khẳng định với nhiều công dụng như: Ăn sống rau răm cùng các món như trứng vịt lộn, gỏi,. . sẽ giúp hạn chế tình trạng bị đau bụng đồng thời giúp tán hàn, sát trùng,... Rau răm hỗ trợ tốt cho thị lực giúp đôi mắt khỏe mạnh. Sử dụng rau răm một cách hợp lý trong các món ăn giúp trí nhớ được cải thiện và chắc khỏe gân cốt. Nước ép từ rau răm rất khó uống nhưng loại nước ép này hỗ trợ chữa nhanh các bệnh về da như ghẻ lở, hắc lào. Mặc dù rất lành tính và đem lại rất nhiều công dụng tốt cho cuộc sống con người nhưng sử dụng thường xuyên với một lượng lớn rau răm sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu. Một trong những ảnh hưởng xấu mà rất nhiều người nghi vấn đó chính là việc ăn rau răm làm giảm chức năng sinh lý và điều đó đồng nghĩa với ăn rau răm vô sinh! 2. Ăn rau răm vô sinh? Điều đó đúng hay sai Như đã trình bày ở phần trên, rất nhiều người đang nghi vấn về việc ăn rau răm vô sinh. Vậy thực hư của vấn đề này như thế nào? Một số nghiên cứu y học đã chỉ ra rằng ăn rau răm có tác dụng làm ấm rất tốt nhưng ăn nhiều sẽ gây ảnh hưởng tới tủy và làm giảm tinh khí. Việc ăn rau răm khiến cho cả nam giới và nữ giới giảm đi ham muốn tình dục và ảnh hưởng đến quá trình sinh sản. Những ảnh hưởng cụ thể của việc ăn rau răm làm nghi ngờ về ăn rau răm vô sinh lan rộng: Với nữ giới khi ăn nhiều rau răm có thể dẫn đến hiện tượng rong kinh, kinh nguyệt không đều do đó không tính được ngày rụng trứng và xác suất thụ thai thấp, ngoài ra sẽ giảm bớt những ham muốn về chuyện chăn gối. Với phụ nữ đang mang thai việc ăn rau răm có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. Ăn rau răm vô sinh đáng lo hơn ở nam giới do họ có thói quen sử dụng nhiều rau răm hơn so với phụ nữ. Việc này khiến cho các đấng mày râu giảm đi ham muốn tình dục, “cậu nhỏ” thường xuyên trong trạng thái ỉu xìu và chất lượng tinh trùng kém. Với những người xanh xao, ốm yếu đặc biệt nên hạn chế rau răm vì nó có tính chất tác động tiêu cực tới sức khỏe. 3. Ăn rau răm theo cách nào để tránh vô sinh Ăn rau răm có những tác dụng tốt và cũng có những tác động tiêu cực. Nhưng chúng ta không thể vì những điểm tiêu cực mà phủ nhận mặt tốt của loại rau này. Hãy cùng tham khảo cách ăn rau răm chuẩn khoa học để không còn nặng nề với nỗi lo ăn rau răm vô sinh nữa nhé! Chỉ sử dụng rau răm với một lượng vừa phải cho những món ăn nhất định phải kết hợp loại rau này. Không ăn rau răm khi rau chưa được rửa sạch sẽ. Không sử dụng rau răm thường xuyên và không thay thế cho các loại rau thơm khác Phụ nữ tuyệt đối không được sử dụng rau răm trong thời kỳ kinh nguyệt và hạn chế sử dụng tối đa trong thai kỳ. Nam giới thay đổi việc sử dụng rau răm như một thói quen với các món phở, bún,... vì những món này không nhất thiết cần dùng đến rau răm. Khi đang ốm hoặc người gầy và xanh xao không sử dụng rau răm trong bất cứ trường hợp nào. 4. Bởi ở đây có: 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y khoa. Các y bác sỹ đầu ngành luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao và đặt chữ tâm lên hàng đầu. Trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn. Hỗ trợ lấy mẫu và trả kết quả thăm khám, xét nghiệm tại nhà. Chi phí thực hiện các gói thăm khám phù hợp với mọi đối tượng.
medlatec
888
Cách điều trị bệnh viêm túi mật hiệu quả Viêm túi mật thường gây nên những cơn đau dữ dội, nếu để lâu còn kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm như vỡ mật, viêm nhiễm ổ bụng ảnh hưởng đến tính mạng. Vậy cách điều trị bệnh viêm túi mật như thế nào là hiệu quả để chấm dứt được những mối nguy nêu trên. Tất cả thông tin sẽ có trong bài viết này. 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm túi mật Nguyên nhân gây viêm túi mật phổ biến nhất là sỏi hình thành ở túi mật, gây tắc nghẽn cổ túi mật, lâu dần vi khuẩn xâm nhập làm túi mật bị viêm, thành túi mật dày lên. Theo thống kê, cứ 20 ca viêm túi mật thì có đến 19 ca bệnh có nguyên nhân là do sỏi gây ra. Một số nguyên nhân khác không phải sỏi bao gồm: – Bệnh nhân bị nhiễm trùng e.coli, thường gặp ở phụ nữ mang thai – Bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết – Bệnh nhân ung thư – Các tác nhân như giun làm tắc ống mật chủ – Bệnh nhân bị chấn thương vùng túi mật Nguyên nhân gây bệnh viêm túi mật chủ yếu là do sỏi túi mật 2. Cách điều trị bệnh viêm túi mật hiệu quả Điều trị viêm túi mật cần dựa vào nguyên nhân và tình trạng bệnh để có phương pháp thích hợp. 2.1. Cách điều trị bệnh viêm túi mật bằng nội khoa Trường hợp người bệnh bị viêm túi mật do sỏi, viêm túi mật mạn tính đã qua giai đoạn cấp cứu có thể được điều trị bằng thuốc. Với cơn đau gây ra bởi sỏi mật, người bệnh thường được truyền dịch tại bệnh viện. Không ăn uống để tránh kích thích túi mật, truyền điện giải và nghỉ ngơi cho đến khi tình trạng ổn định hẳn. Các loại thuốc được sử dụng cho người bị viêm túi mật thường là: – Thuốc có tác dụng làm tan sỏi với bản chất là axit mật, giúp giảm tiết cholesterol ở gan. – Thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc chống đau hạ sốt… Thuốc làm tan sỏi chỉ có tác dụng khi sỏi có kích thước nhỏ (dưới 1,5cm). Đồng thời, dùng thuốc không thể chấm dứt hẳn tình trạng viêm túi mật. Bệnh sẽ tái phát sau đó tùy vào cơ địa của mỗi người. Lưu ý: thông tin về thuốc điều trị trong bài chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định. Viêm túi mật mạn tính có thể được điều trị bằng thuốc. 2.2. Cách điều trị bệnh viêm túi mật bằng ngoại khoa Trường hợp sỏi mật điều trị bằng thuốc không hiệu quả, sỏi chiếm đến ⅔ túi mật gây viêm túi mật cấp tính, có biến chứng viêm túi mật hoặc bệnh tái lại nhiều lần thì ưu tiên phẫu thuật cắt bỏ. Hiện nay, 2 phương pháp phẫu thuật đang được áp dụng là mổ mở và mổ nội soi. Đồng thời, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có những chỉ định thích hợp. – Bệnh nhân bị viêm túi mật cấp tính nếu chưa có biến chứng và các kết quả kiểm tra ổn định thì được chỉ định mổ cắt bỏ túi mật. Phẫu thuật nội soi cắt bỏ túi mật là giải pháp được ưu tiên hiện nay nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giúp bệnh nhân ít đau và an toàn hơn. Cụ thể thay vì vết rạch dài như mổ mở, mổ nội soi chỉ tạo nên những vết rạch với kích thước cực kỳ bé trên vùng bụng để đưa dụng cụ vào tiến hành cắt bỏ túi mật. – Bệnh nhân già yếu, suy kiệt, có biến chứng nặng từ viêm túi mật hoặc mắc các bệnh về lao phổi tim mạch sẽ được điều trị bằng cách dẫn lưu túi mật, sau đó tùy thời gian thích hợp để thực hiện mổ mở hoặc duy trì uống thuốc điều trị lâu dài. Đối với cơ thể con người, không có túi mật thì mọi cơ quan vẫn hoạt động bình thường, bệnh nhân chỉ gặp phải tình trạng đau bụng, hơi tiêu chảy… sau phẫu thuật và thường kết thúc sớm nếu tuân thủ chế độ ăn hợp lý cũng như theo đơn thuốc mà bác sĩ chỉ định, tư vấn. 3. Viêm túi mật không điều trị có nguy hiểm không? Viêm túi mật nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng. Viêm túi mật cấp thường có chỉ định cắt bỏ ngay trong vòng 72h, nếu không túi mật sẽ căng phồng, thành giãn nở, dịch mật bị thấm vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Tình trạng này nếu không kịp thời điều trị sẽ gây nhiễm trùng ổ bụng, bệnh nhân hạ huyết áp, bủn rủn, sốt rét và gặp nguy hiểm về tính mạng. Các tình trạng như viêm mủ, áp – xe cũng cần điều trị sớm nếu không sẽ xảy ra hậu quả đáng tiếc. Bệnh nhân cần nhập viện để được bác sĩ kiểm tra, thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả. Viêm túi mật gây nên những cơn đau dai dẳng, nếu không kịp thời xử lý sẽ gây nguy hiểm tính mạng 4. Phòng ngừa bệnh viêm túi mật Một số nguyên tắc bạn cần tuân thủ để có thể đề phòng bệnh viêm túi mật đó là: – Chế độ ăn lành mạnh, ít chất béo, không dùng đồ chiên, đồ ăn nhanh khó tiêu tăng áp lực lên vùng túi mật – Ăn nhiều rau xanh, trái cây, nhiều chất xơ, sử dụng dầu thực vật thay vì dầu động vật – Luyện tập điều độ, vận động đúng lúc làm lưu thông quá trình trao đổi chất trong cơ thể – Phụ nữ nên cẩn trọng với tác dụng phụ của các loại thuốc ngừa thai – Dự phòng sỏi mật bằng cách ăn chín uống sôi, điều trị dứt điểm các bệnh nhiễm trùng gan mật, xổ giun theo lịch. Bệnh nhân khi bị đau hạ sườn phải dai dẳng, có thể xuất hiện thêm các dấu hiệu như sốt, vàng da, nôn… cần đến ngay bệnh viện để được khám bệnh và kiểm tra kịp thời. Cách điều trị bệnh viêm túi mật hiệu quả cần căn cứ vào tình trạng bệnh, tốt nhất nên lắng nghe và tuân thủ theo các chỉ định, tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để sớm khỏe mạnh và phục hồi khi bị viêm túi mật.
thucuc
1,156
3 cách phân loại suy tim thường gặp và các mức độ suy tim Suy tim là tình trạng tim suy yếu không thể co bóp hiệu quả, gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất máu giàu oxy và dưỡng chất đi nuôi cơ thể. Các biểu hiện của suy tim khác nhau tùy thuộc vào mức độ suy tim và các bệnh lý đi kèm. Hiện nay có nhiều cách phân loại suy tim với các tiêu chí và đặc điểm khác nhau. Dưới đây là 3 cách phân loại phổ biến nhất. 1. Cách phân loại suy tim theo Hội tim mạch New York Phân độ suy tim của Hội tim mạch New York (NYHA) là cách phân loại suy tim đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.  Theo cách phân loại này, tình trạng suy tim của bệnh nhân được đánh giá dựa trên khả năng hoạt động thể lực và các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân, cụ thể chia thành 4 mức độ như sau: 1.1 Suy tim độ 1 Suy tim độ 1 được coi là mức độ nhẹ nhất, còn gọi là suy tim tiềm tàng. Ở giai đoạn này,  người bệnh vẫn có thể thực hiện các hoạt động thể lực và sinh hoạt bình thường mà không gặp khó khăn trong việc thở, không thấy mệt mỏi, hồi hộp trong khi thở. Rất khó để phát hiện bệnh ở cấp độ này. Hiện nay có nhiều cách phân độ suy tim khác nhau. 1.2 Suy tim độ 2 Là mức độ suy tim nhẹ. Ở giai đoạn này, người bệnh có những hạn chế nhất định trong các sinh hoạt hàng ngày hay khi hoạt động thể lực. Cụ thể, họ thường thấy khó thở, mệt mỏi, đánh trống ngực khi hoạt động gắng sức nhiều. Nhưng khi nghỉ ngơi hoặc không làm các việc nặng thì các triệu chứng này sẽ không xuất hiện. 1.3 Suy tim độ 3 Còn được gọi là suy tim trung bình nặng. Ở mức độ này, chỉ cần hoạt động nhẹ, người bệnh cũng có thể bị khó thở, mệt mỏi, đánh trống ngực. Điều này gây rất nhiều hạn chế trong các hoạt động thể lực, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, khiến họ phải nhập viện điều trị thường xuyên hơn. Người bệnh suy tim khi chuyển sang cấp độ 3 thường rất lo lắng về bệnh tật.  1.4 Suy tim độ 4 Suy tim độ 4 là mức suy tim nặng. Lúc này, người bệnh hầu như không thể thực hiện bất kỳ hoạt động thể lực nào mà không thấy khó chịu. Bởi vậy, sinh hoạt hàng ngày bị ảnh hưởng nhiều. Thậm chí, khó thở xuất hiện cả lúc nghỉ ngơi, khiến bệnh nhân chỉ có thể làm được những việc nhẹ. Trong cách phân loại này, suy tim độ 1 và 2 là được đánh giá là giai đoạn nhẹ. Bệnh nhân gần như không có triệu chứng hoặc triệu chứng biểu hiện không rõ ràng. Các trường hợp này thường bị chẩn đoán nhầm thành các bệnh lý đường hô hấp.  Trong khi đó, suy tim độ 3 và 4 làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh với những triệu chứng trở nặng, đặc trưng như khó thở, mệt mỏi, sưng phù. Ở giai đoạn này, suy tim dễ được chẩn đoán hơn nhưng quá trình điều trị lại trở nên khó khăn hơn. 2. Phân loại suy tim theo Hội Tim mạch và Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA) Theo Hội Tim mạch và Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ, suy tim sẽ tiến triển qua 4 giai đoạn A, B, C,D. Trong đó, A và B là giai đoạn có nguy cơ suy tim, C và D là giai đoạn người bệnh đã mắc suy tim. Cụ thể: 2.1 Giai đoạn A trong cách phân loại suy tim ACC/AHA Ở giai đoạn này, người bệnh có các yếu tố nguy cơ cao dẫn đến suy tim như: – Xơ vữa động mạch – Béo phì – Bệnh mạch vành – Tiểu đường – Huyết áp cao – Rối loạn chuyển hóa – Tiền sử gia đình có người mắc bệnh cơ tim – Sử dụng các loại thuốc chống độc tim Ngoài ra, bệnh nhân không có triệu chứng suy tim và không có bệnh tim thực tổn. 2.2 Giai đoạn B theo phân độ ACC/AHA Đây là giai đoạn người bệnh chưa có các dấu hiệu suy tim nhưng đã có bệnh tim thực tổn. Các bệnh lý gây ảnh hưởng tới cấu trúc tim mạch có thể kể đến như: – Tiền sử nhồi máu cơ tim – Thiếu máu cơ tim cục bộ – Bệnh lý van tim – Rối loạn chức năng tâm thu thất trái Mức độ khó thở khi gắng sức và nghỉ ngơi có thể là một trong những căn cứ xác định độ suy tim. 2.3 Giai đoạn C trong cách phân loại suy tim theo ACC/AHA Ở giai đoạn C, người bệnh đồng thời bị các bệnh lý tim mạch và xuất hiện các triệu chứng của suy tim, điển hình như: – Tim đập nhanh – Khó thở – Mệt mỏi – Ho nhiều, đặc biệt về đêm – Giảm khả năng gắng sức 2.4 Giai đoạn D theo phân độ ACC/AHA Người bệnh suy tim rất nặng, các triệu chứng gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và khả năng sinh hoạt. Lúc này, bác sĩ thường phải chỉ định các biện pháp can thiệp, phẫu thuật hoặc hỗ trợ bằng máy móc để giúp tim có thể duy trì hoạt động.  3. Phân loại suy tim theo Hội Tim mạch Việt Nam Theo Hội Tim mạch Việt Nam, mức độ suy tim có thể được phân theo mức độ khó thở, thành 5 giai đoạn như sau: – Giai đoạn 0: Người bệnh không khó thở khi gắng sức. – Giai đoạn 1: Xuất hiện tình trạng khó thở khi gắng sức. – Giai đoạn 2: Cảm thấy khó thở cả khi không gắng sức. – Giai đoạn 3: Bệnh nhân khó thở khi thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng thường ngày như đánh răng, rửa mặt. Giai đoạn 4: Bệnh nhân thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi. 4. Cách kiểm soát bệnh suy tim Dù bệnh suy tim được phát hiện ở mức độ nào thì việc người bệnh tuân thủ tốt các chỉ định của bác sĩ và thay đổi lối sống đều có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện triệu chứng và ngăn ngừa suy tim tiến triển nặng hơn. 4.1 Tuân thủ điều trị Thông thường, bệnh nhân suy tim sẽ phải sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau nhằm cải thiện tình trạng suy tim dựa trên các triệu chứng và các bệnh lý đi kèm. Các nhóm thuốc điều trị suy tim thường dùng gồm: – Thuốc lợi tiểu – Thuốc giãn mạch – Digoxin Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể sử dụng một số sản phẩm hỗ trợ giúp tăng cường sức khỏe, giảm nhanh các triệu chứng. Các loại thuốc hay sản phẩm này cần được kê bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch sau quá trình thăm khám và chẩn đoán cẩn trọng. Bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ các chỉ định điều trị, bao gồm uống thuốc đúng và đủ liều, không được tự ý giảm liều, thay đổi thời gian uống thuốc hoặc ngừng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Bạn nên thường xuyên thăm khám tim mạch để phát hiện suy tim ngay từ giai đoạn sớm, giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn. 4.2 Thay đổi lối sống  Các biện pháp thay đổi lối sống được khuyến cáo cho bệnh nhân suy tim gồm: – Xây dựng chế độ ăn tốt cho tim như: bổ sung nhiều rau xanh, các thực phẩm có chất xơ hòa tan, chất béo tốt, giảm muối, hạn chế các thực phẩm giàu chất béo xấu,…  – Tăng cường thể lực, nên duy trì đều đặn mỗi ngày 30-60 phút với các bài tập như đi bộ, đạp xe… – Loại bỏ những thói quen xấu, đặc biệt bỏ hút thuốc lá, hạn chế rượu bia. Không nên thường xuyên thức khuya chơi game, xem tivi…
thucuc
1,431
Chuyên gia tư vấn các cách điều trị triệu chứng căng cơ hiệu quả Không phải chỉ có những vận động viên chuyên nghiệp mới gặp phải tình trạng căng cơ mà bất cứ ai cũng có thể trải qua hiện tượng này trong đời sống lao động và sinh hoạt hàng ngày. Nếu chủ quan không chăm sóc đúng cách, căng cơ có thể tiến triển thành các biến chứng nguy hiểm như đứt gân hoặc rách cơ. 1. Căng cơ có đau không? Nguyên nhân do đâu? Khi các cơ bắp gặp phải tình trạng kéo giãn quá mức chịu đựng thì được gọi là căng cơ. Có những trường hợp căng cơ nghiêm trọng tới nỗi rách cơ do các cơ bị căng cứng quá độ không có cơ hội thư giãn. Bệnh nhân khi trải qua hiện tượng này thường có biểu hiện đau buốt và khó cử động. Vùng cơ bị ảnh hưởng bị sưng kèm theo vết bầm tím. Căng cơ có thể xảy ra ở các vị trí như cổ, tay, vai hoặc thắt lưng,... sau khi người bệnh chơi thể thao hoặc mang vác vật nặng nhưng không đúng tư thế. Nguyên nhân dẫn tới căng cơ là do những yếu tố sau: Vận động thể lực: những động tác khởi động sẽ giúp làm nóng cơ thể, máu nhờ thế mà được tuần hoàn đến các cơ, thích ứng nhanh với các bài tập vận động sắp diễn ra. Vì thế bỏ qua khâu khởi động trước khi tham gia thể dục thể thao là một sai lầm dễ gây chấn thương. Bên cạnh đó, nếu tập luyện với cường độ mạnh hoặc tập luyện nhẹ nhàng nhưng sai tư thế cũng khiến các cơ phải chịu áp lực lớn; Căng thẳng: cảm xúc tiêu cực sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thần kinh, làm rối loạn quá trình truyền tải tín hiệu thần kinh từ não bộ đến cơ, gây áp lực lên các mạch máu dẫn tới giảm lưu lượng máu cung cấp cho các cơ vận động. Do đó các cơ không được cung cấp đủ máu nên dễ lâm vào tình trạng căng cứng; Chuyển động lặp lại nhiều lần cùng một vị trí: nếu một người sử dụng cơ bắp liên tục, quá mức trong thời gian dài như chạy nước rút, chạy bộ, thể dục dụng cụ sẽ khiến các cơ mất dần tính linh hoạt và bị đau nhức dai dẳng. 2. Biện pháp giúp điều trị chứng căng cơ 2.1. Khắc phục căng cơ tại nhà Hầu hết các trường hợp bị căng cơ đều chữa được ở nhà với phương pháp R. I. C. E như sau: Rest (nghỉ ngơi): tạm ngừng các vận động thể thao hoặc công việc để nghỉ ngơi trong vài ngày; Ice (chườm đá): giúp nhanh chóng giảm triệu chứng sưng cơ. Bọc đá vào trong một chiếc khăn hoặc sử dụng túi chườm lạnh áp lên vùng bị căng cơ trong khoảng 15 - 20 phút/lần từ 2 - 3 ngày, mỗi lần cách nhau 1 tiếng; Compression (băng ép): quấn quanh vùng căng cơ bằng băng vải y tế hoặc băng thun nhằm giảm sưng. Không nên quấn chặt quá vì sẽ làm cản trở sự lưu thông máu; Elevation (nâng vùng bị tổn thương đến vị trí cao hơn tim): có tác dụng giảm đau, giảm sưng và hạn chế nguy cơ bị viêm cơ. 2.2. Điều trị căng cơ bằng biện pháp y tế Phụ thuộc vào tình trạng căng cơ và nguyên nhân mà sẽ lựa chọn phương án điều trị y tế phù hợp: Sử dụng thuốc: Thuốc giãn cơ: được chỉ định nhằm cải thiện các triệu chứng khó chịu của căng cơ như giảm đau, giảm co thắt và co cứng cơ và tăng khả năng vận động; Thuốc kháng sinh: dùng cho các trường hợp bị nhiễm trùng ở vị trí căng cơ; Thuốc corticoid: tác dụng kháng viêm của thuốc rất mạnh, điều trị chứng viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch và cải thiện triệu chứng sưng đau. Corticoid được dùng đối với những bệnh nhân không đáp ứng với nhóm thuốc NSAID hoặc nguyên nhân căng cơ là do rối loạn tự miễn; Điều trị vật lý: phục hồi chức năng hệ cơ bằng các bài tập vật lý trị liệu (tập các động tác kéo giãn cơ, nhiệt trị liệu, siêu âm trị liệu, massage,... ), nhất là trường hợp bị rách cơ. Đây là phương pháp giúp giảm đau hiệu quả, đồng thời củng cố sức mạnh và khối lượng của cơ; Phẫu thuật: chỉ định khi bị rách gân cơ, rách mạch máu hoặc không đáp ứng điều trị nội khoa. 4. Phòng tránh căng cơ như thế nào? Căng cơ là tình trạng phổ biến và khó tránh khỏi trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên mỗi người cũng nên ghi nhớ những biện pháp sau để ngăn ngừa tình trạng căng cơ xảy ra: Mỗi ngày nên chăm chỉ vận động cơ thể để rèn luyện phản xạ linh hoạt cho hệ cơ xương khớp; Trước khi làm việc nặng hoặc luyện tập thể dục thể thao hãy khởi động thật kỹ lưỡng; Khi mang vác vật nặng hãy thực hiện đúng cách, đúng tư thế và điều chỉnh khối lượng vật cần mang phù hợp với cân nặng và sức khỏe của mình; Không nên giữ nguyên một tư thế, đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu; Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý: tránh làm việc cũng như vận động quá sức mà nên xen kẽ thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tạo thời gian và điều kiện tốt để các bó cơ được phục hồi; Thực đơn dinh dưỡng cân bằng, khoa học: Uống đủ nước mỗi ngày. Ít ai biết rằng nước có khả năng hòa tan axit lactic trong cơ thể. Axit lactic là một chất sản sinh ra khi các cơ bị mất đi nhiều oxy trong quá trình vận động. Nếu chất này tích tụ quá nhiều sẽ khiến cơ bị nhức mỏi, nóng rát và hạn chế - thậm chí là làm mất khả năng vận động cơ. Do vậy bổ sung nước đầy đủ là việc làm cần thiết để giảm lượng axit lactic ứ đọng nhiều trong cơ thể; Tích cực tiêu thụ các thực phẩm nhiều magie và canxi: 2 khoáng chất thiết yếu này chứa nhiều trong các thực phẩm như rau cải xanh, rau bina, củ cải, các loại đậu, hạt hướng dương, hạt vừng, gạo, bí ngô, yến mạch, phô mai, sữa, tôm, cá,. . Trong đó, canxi là dưỡng chất cần thiết cho sự chắc khỏe cơ xương khớp, magie chính là nguồn cung năng lượng cho cơ có đủ sức mạnh để vận động mỗi ngày; Tăng cường bổ sung vitamin B trong khẩu phần ăn: trứng, ngũ cốc, thịt đỏ, hải sản, sữa,... rất giàu vitamin B đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển đường tới các cơ quan khác nhau trong cơ thể, giảm axit lactic tích tụ trong các bó cơ và bổ sung năng lượng thiết yếu cho các hoạt động sống.
medlatec
1,173
Ngủ ngay sau khi ăn – Coi chừng ung thư “gõ cửa” Nghiên cứu mới của Viện Sức khỏe Toàn cầu Barcelona (Tây Ban Nha) cho thấy, ăn muộn hoặc ngủ ngay sau ăn làm tăng nguy cơ ung thư vú ở nữ giới và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. 1. Nếu bạn có thói quen ngủ ngay sau khi ăn, hãy bỏ ngay! Nghiên cứu của Viện Sức khỏe toàn cầu Barcelona đăng tải trên tạp chí khoa học International Journal of Cancer, xem xét thói quen ăn uống, thời gian ngủ của 621 người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt, 872 người đàn ông không bệnh, 1.205 phụ nữ bị ung thư vú, 1.321 nữ giới không bệnh. Các yếu tố ảnh hưởng như thời gian làm việc, thói quen ngủ sớm hay muộn cũng được xem xét. Nhiều người có thói quen ngủ ngay sau ăn Kết quả cho thấy nếu ăn tối trước 21 giờ hoặc đợi ít nhất 2 giờ sau khi ăn tối mới ngủ, nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú đều giảm đến 20% so với nhóm ăn sau 10 giờ tối hoặc có giờ ăn và giờ ngủ gần hơn. Ngoài ra, việc ăn quá gần giờ ngủ đêm còn tăng nguy cơ béo phì, tác động xấu đến chất lượng giấc ngủ và dẫn đến nhiều hậu quả tổng thể. Nghiên cứu trên có ý nghĩa rất lớn trong công cuộc đẩy lùi bệnh ung thư, bởi ung thư vú và tuyến tiền liệt là 2 loại phổ biến. —>>> Tham khảo: bệnh đau dạ dày Việc ăn quá gần giờ ngủ đêm còn tăng nguy cơ béo phì 2. Các thói quen khác cần tránh Ngoài ra, một số thói quen khác cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư bao gồm: Những người ít vận động có xu hướng gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và ung thư. Những người ít vận động có xu hướng gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và ung thư. Đồ uống có đường hay chứa cồn đều làm gia tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, đại trực tràng, vú, hầu họng, thanh quản, và ung thư gan.
thucuc
377
Xơ gan có mấy giai đoạn? Xơ gan F4 còn chữa được không? Bệnh xơ gan có 4 giai đoạn tiến triển trên siêu âm đo độ đàn hồi mô gan và càng để lâu mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ ngày càng gia tăng. Khi ở thời kỳ nặng, bệnh còn dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì những ảnh hưởng mà xơ gan gây nên, nhiều người đặt ra câu hỏi xơ gan giai đoạn cuối, hay còn gọi là xơ gan F4 còn chữa được không? Hãy cùng tìm hiểu qua những phân tích sau đây nhé! 1. Khái niệm về xơ gan F4 Về giải phẫu sinh học thì gan được coi là cơ quan nội tạng có kích thước lớn nhất trong cơ thể con người. Một người mắc bệnh xơ gan khi trong tổ chức gan xuất hiện các mô sẹo xâm lấn, ăn dần các tế bào khỏe mạnh gây suy giảm hoặc làm biến mất chức năng gan. Dựa vào mức độ nặng nhẹ của các thương tổn do các mô sẹo gây ra thì xơ gan tiến triển theo 4 giai đoạn: F1, F2, F3, F4. Biểu hiện của bệnh qua từng thời kỳ được xác định như sau: Giai đoạn F1: giai đoạn này các tổn thương gan mới chớm nở và chưa tác động sâu nên không có triệu chứng rõ ràng; Giai đoạn F2: các tổn thương bắt đầu lan rộng hơn khiến chức năng gan bắt đầu suy yếu rõ rệt. Các chất độc không được đào thải ra khỏi gan, ứ đọng nhiều tại đây; Giai đoạn F3: mô sẹo tấn công và chiếm diện tích của các tế bào làm suy giảm nhiều chức năng quan trọng của gan. Bệnh nhân ở giai đoạn này đã bắt đầu có hiện tượng xơ gan cổ trướng; Giai đoạn F4: là giai đoạn cuối của xơ gan, còn được biết đến là bệnh xơ gan cổ trướng. Lúc này gan đã mang trên mình đầy thương tích và không còn khả năng hoạt động bình thường, mức độ tổn thương đã ở trong tình trạng nặng nhất. Phần lớn tiên lượng cho bệnh nhân ở thời kỳ này thường không được khả quan. 2. Dấu hiệu nhận biết khi xơ gan chuyển sang giai đoạn F4 Các triệu chứng báo hiệu sự chuyển biến thành thể nặng ở bệnh xơ gan giai đoạn cuối bao gồm: Vàng da: xơ gan ở giai đoạn F4 sẽ làm các bộ phận như da, mắt, móng tay của bệnh nhân đồng loạt chuyển thành màu vàng vọt; Bệnh nhân bị chán ăn và giảm cân nhanh: chất độc tù đọng trong gan lâu ngày khiến cơ thể dần bị ngộ độc, suy kiệt, ăn không ngon, sút cân nhanh chóng; Phù chi, chướng bụng: mặc dù cân nặng giảm nhưng những ca bị xơ gan F4 vẫn có dấu hiệu phù tay chân. Da bụng căng bóng, bụng phình to và thấy rất rõ các mạch máu nổi lên; Mệt mỏi thường xuyên, tinh thần mất tỉnh táo, không minh mẫn: gan mất đi chức năng thải độc, tạo điều kiện cho amoniac giải phóng lên não (chứng não gan), hậu quả là bệnh nhân dần mất đi nhận thức về lời nói, hành vi, thèm ngủ, hay lơ mơ. 3. Biến chứng do xơ gan F4 Vì đây là giai đoạn cuối và nghiêm trọng nhất của bệnh xơ gan nên đồng thời nó cũng khiến bệnh nhân phải trải qua các biến chứng nguy hiểm như: Bệnh não gan: biến chứng nguy hiểm nhất của xơ gan và như đã phân tích ở trên, bệnh khiến các chất độc không được gan xử lý làm rối loạn tri thức người bệnh, gây ra các hiện tượng: run rẩy tay chân, hay ngủ gà gật mất tỉnh táo; Xuất huyết tiêu hoá: tình trạng này xảy ra khi các mạch máu xung quanh bị mô sẹo trong gan xâm lấn, chèn ép, đồng thời tăng huyết áp trong tĩnh mạch, dần dần tĩnh mạch không chịu được sức ép này sẽ dễ bị vỡ gây xuất huyết tiêu hoá; Nhiễm trùng: Khi gan bị xơ, dịch tự do trong ổ bụng nhiều có thể xuất hiện biến chứng nhiễm trùng dịch ổ bụng. Ngoài ra, gan suy yếu cũng có thể xuất hiện áp xe gan; Xơ gan cổ trướng: chiếm 85% trong số biến chứng xơ gan giai đoạn F4; Ung thư gan: các mô sẹo hình thành do bệnh xơ gan có khả năng cao tiến triển thành các khối u ác tính hay còn được gọi là ung thư gan. Bệnh lý này có tỷ lệ tử vong rất cao và cơ hội điều trị là rất thấp. 4. Giai đoạn xơ gan F4 còn chữa được không? Hiện nay cơ hội để điều trị khỏi hẳn xơ gan giai đoạn cuối dường như là rất mong manh. Mọi biện pháp được áp dụng để chữa trị cho bệnh nhân xơ gan F4 chủ yếu là để giảm nhẹ các triệu chứng cho bệnh nhân, đồng thời giúp ngăn ngừa bệnh phát triển thành ung thư gan. Theo các chuyên gia y tế, bệnh nhân bị xơ gan có thể kéo dài tuổi thọ của mình lên đến 10, thậm chí là 20 năm nếu bệnh được phát hiện và điều trị tích cực khi ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên trường hợp người bệnh bị xơ gan giai đoạn cuối thì cơ hội sống sót lại thấp hơn nhiều. Trên thực tế, đa số người bệnh được chẩn đoán bị xơ gan khi đã bước sang giai đoạn muộn. Những con số trên cũng chỉ là các ước tính và không phải lúc nào cũng chính xác đối với mọi trường hợp. Cơ hội sống của bệnh nhân còn có sự thay đổi và tùy thuộc vào các yếu tố khác như: sức khỏe và tình trạng của bệnh nhân, biến chứng xơ gan nghiêm trọng tới cỡ nào và phương án điều trị có phù hợp không. 5. Phương pháp điều trị xơ gan F4 Khoa học không thể đảo ngược hay chữa lành các tổn thương do mô sẹo xơ gan mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp giúp trì hoãn quá trình này, kiểm soát các triệu chứng để giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng sống. Ngoài việc áp dụng những phương pháp kể trên, bệnh nhân cũng cần xây dựng một nếp sống lành mạnh như: Chế độ ăn hợp lý: không tiêu thụ nhiều chất béo và thức ăn nhiều muối, mỗi bữa ăn cần có thêm các thực phẩm giàu chất chống oxy hoá, chất xơ và vitamin; Rèn luyện thể chất một cách điều độ; Kiêng tuyệt đối rượu bia, bổ sung đạm; Tránh vận động nặng; Dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Xơ gan F4 còn chữa được không thì câu trả lời là không thể điều trị được dứt điểm. Thời gian sống còn lại của bệnh nhân chỉ còn tính bằng ngày tháng và nếu tích cực điều trị thì chất lượng sống sẽ được cải thiện, bệnh nhân bớt trải qua quá nhiều đau đớn. Chính vì mức độ nguy hiểm của xơ gan nên mỗi người cần duy trì một thói quen sống lành mạnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt.
medlatec
1,228
8 sai lầm khi chế biến rau, củ dễ gây ung thư Ai cũng biết ăn các loại rau, củ, quả rất tốt cho sức khỏe. Nhưng nếu mắc phải 8 sai lầm khi chế biến dưới đây, không chỉ dễ gây ngộ độc thực phẩm mà còn là nguyên nhân mắc bệnh ung thư. Nấu quá kỹ Áp dụng gượng ép theo các công thức nấu ăn chưa hẳn đã là chế biến rau củ đúng cách. Một trong những lỗi cơ bản khi vào bếp là chế biến thực phẩm ở nhiệt độ cao quá lâu. Điều này sẽ làm mất phần lớn các chất dinh dưỡng quan trọng. Luộc rau quá kỹ cũng khiến các vi chất dinh dưỡng như vitamin B và C bị hòa tan trong nước và thẩm thấu ra ngoài một cách lãng phí. Nướng trên than Mặc dù rất nhiều người yêu thích hương vị của các món nướng, nhưng rau củ được làm chín ở nhiệt độ quá nóng và khô có thể làm cạn kiệt các chất dinh dưỡng bên trong. Điều tồi tệ nhất là khi nướng bị cháy đen, có mùi khét, đây là dấu hiệu cho thấy rau củ đã bị biến hóa thành chất benzopyrene, một tác nhân gây ung thư thường được tìm thấy trong khói thuốc lá. Không chỉ đối với món nướng, khi rau củ được xào ở nhiệt độ quá cao cũng làm biến đổi các chất chống oxy hóa, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn. Bỏ đi những bộ phận giàu dinh dưỡng Một lỗi phổ biến mà rất nhiều người mắc phải, là quẳng vào thùng rác những bộ phần giàu chất dinh dưỡng có trong rau, củ: cuống, lá của súp lơ xanh, vỏ quả dưa chuột và khoai tây,… Giờ đây, bạn nên thay đổi cách thức nấu ăn của mình để giữ lại các thành phần giàu dinh dưỡng này. Vỏ, lá và thân cây thường chứa rất nhiều chất dinh dưỡng mà các bộ phận khác không có. Chúng cũng có hàm lượng vitamin cao hơn hẳn các bộ phận khác. Lạm dụng việc sử dụng rau, củ Các loại rau, củ, quả cần là nguyên liệu chính của bữa ăn, thay vì chúng chỉ là phương tiện để tiêu thụ các thực phẩm giàu protein và chất béo. Nhiều người nghĩ rằng, chỉ cần ăn các món ăn có nguyên liệu rau, củ là đủ tốt. Điều này là hoàn toàn sai lầm. Thức ăn nhanh hoặc các món ăn tương tự thực chất chỉ có một phần rất nhỏ là rau, củ. Vì vậy, bạn cần tìm hiểu rõ thành phần món ăn thay vì chỉ nghe tên gọi, cách tốt nhất là mua thực phẩm tươi sống và tự chế biến chúng. Rửa rau, củ qua loa Hầu hết tất cả các loại rau, củ đều có nguy cơ chứa các chất bảo quản và thuốc trừ sâu, gây ngộ độc thực phẩm. Nếu bạn thường rửa qua loa, thậm chí không rửa những loại quả có lớp vỏ ngoài tưởng chừng như sạch sẽ là hoàn toàn sai lầm. Ăn phải những loại hóa chất này có thể gây đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, thậm chí phải đi cấp cứu. Điều tồi tệ nhất là các chất này không dễ dàng được đào thải, chúng tích tụ dần dần trong cơ thể và gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm. Theo các nhà nghiên cứu, sau khi gây ra các triệu chứng ban đầu, các chất độc hại sẽ bước vào giai đoạn ngủ đông, ngấm vào máu, làm chậm quá trình trao đổi chất và tiêu hao năng lượng. Vì vậy, ngay cả khi mua rau, quả hữu cơ ở những địa chỉ uy tín, bạn vẫn nên ngâm 10 -15 phút trước khi sử dụng và rửa sạch dưới vòi nước nhiều lần để chắc chắn rằng đã loại bỏ tối đa các chất độc hại. Tuyệt đối không kết hợp với chất béo Nếu bạn hoàn toàn nói không với chất béo trong chế độ ăn uống là sai lầm. Theo nghiên cứu của trường Đại học bang Ohio, Mỹ, kết hợp một chút chất béo trong quá trình chế biến các loại rau, củ, quả có màu đỏ, vàng, cam và xanh có thể giúp cơ thể hấp thụ đầy đủ chất chống ung thư, các chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe tim mạch như lycopene và beta-carotene. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tiêu thụ thêm 6gr chất béo khi chế biến rau, củ sẽ giúp cơ thể hấp thụ một cách tối đa chất dinh dưỡng. Vì vậy, sẽ thật tuyệt vời nếu bổ sung thêm một nửa quả bơ hoặc 2 thìa canh dầu Oliu để món salad của bạn thêm thơm ngon và bổ dưỡng. Chỉ ăn các loại rau, củ sống Đa số các loại rau, củ bị mất đi một phần chất dinh dưỡng khi chế biến hoặc hòa tan với nước luộc. Nhưng theo Tạp chí Nghiên cứu Thực phẩm quốc tế, các loại rau, củ có màu đỏ và cam được hấp thụ tốt nhất khi nấu chín. Theo nghiên cứu của trường Đại học Cornell, Mỹ, cà chua được nấu chín làm tăng lượng lycopene, chất chống oxy hóa giúp chống lại bệnh tật. Các nhà nghiên cứu tin rằng, quá trình nhiệt sẽ làm mềm các thành tế bào của thực vật, cho phép dễ dàng hấp thụ chất dinh dưỡng hơn. Bởi vậy, một người nội trợ thông minh cần tìm hiểu cách chế biến phù hợp nhất với từng loại thực phẩm. Ép củ, quả làm mất chất xơ và nhiều thành phần dinh dưỡng khác Hãy từ bỏ thói quen uống nước ép trái cây, rau củ thay vì ăn chúng một cách trực tiếp đi! Sau khi ép, các loại rau, củ này sẽ bị mất một lượng lớn chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa. Vì vậy, trong trường hợp bắt buộc phải nghiền nát rau, củ, quả, bạn hãy sử dụng chiếc máy say xinh tố và không bỏ đi bất cứ thành phần nào.
medlatec
1,015
Bác sĩ giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm nội tiết là gì? Xét nghiệm nội tiết tố có lẽ đã không còn là khái niệm quá xa lạ với tất cả mọi người. Thế nhưng không phải ai cũng nắm rõ những điều cơ bản về xét nghiệm này, ví dụ như xét nghiệm nội tiết là gì hay xét nghiệm nội tiết nên làm khi nào. 1. Xét nghiệm nội tiết là gì? Xét nghiệm nội tiết thực chất là nhiều những xét nghiệm nhỏ giúp đo lường hàm lượng các chỉ số hormone quan trọng trong cơ thể, từ đó theo dõi và đánh giá sức khỏe sinh sản chung và khả năng mang thai nói riêng. Kết quả xét nghiệm nội tiết tố cũng giúp bác sĩ sớm phát hiện những vấn đề bất thường của hệ nội tiết để từ đó nhanh chóng có biện pháp can thiệp kịp thời. Phụ nữ được khuyên nên định kỳ mỗi năm 2 lần làm xét nghiệm nội tiết tố. 2. Ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm nội tiết là gì? Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng người mà bác sĩ có thể chỉ định làm một, một số hay nhiều các xét nghiệm nội tiết tố khác nhau. Có 7 xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm: xét nghiệm Estrogen, xét nghiệm Progesterone, xét nghiệm AMH, LH, FSH, xét nghiệm Prolactin và Testosterone. Dưới đây là ý nghĩa của từng xét nghiệm: 2.1. Xét nghiệm Estrogen Được sản xuất tại buồng trứng, Estrogen là một trong những hormone sinh dục nữ quan trọng nhất. Hormone này được chia thành 3 dạng phổ biến: - Estrone hay E1. - Estradiol hay E2: là dạng phổ biến nhất và cũng là dạng có hoạt lực mạnh nhất trong 3 dạng của Estrogen. Khi nồng độ E2 vượt ngưỡng cho phép có thể dẫn đến những thay đổi không tốt ở cơ thể người phụ nữ như: rụng tóc, nhức đầu, chu kỳ kinh không đều hay nguy cơ cao mắc ung thư vú,... Ngoài ra, cảm xúc và tâm lý của người phụ nữ cũng phải chịu những tác động nhất định như thường xuyên khó chịu, không kiểm soát cảm xúc, cảm xúc thay đổi thất thường,... - Estriol hay E3: phụ nữ mang thai thường được chỉ định kiểm tra nồng độ hormone này. Xét nghiệm có thể phản ánh các vấn đề liên quan đến sức khỏe thai nhi nếu đo được hàm lượng Estriol tăng giảm bất thường. Một số trường hợp cụ thể thường được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm Estrogen như: - Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. - Sau mãn kinh thấy âm đạo chảy máu bất thường. - Nữ giới dậy thì sớm hoặc muộn. - Xét nghiệm Estrogen ngoài ra cũng được sử dụng với mục đích theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hormone trong quá trình thăm khám và điều trị vô sinh. 2.2. xét nghiệm Progesterone Nồng độ Progesterone cao ở phụ nữ mang thai được coi là hoàn toàn bình thường vì đây là hormone cần thiết cho việc bảo vệ thai nhi trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, phụ nữ bình thường chỉ nên duy trì nồng độ này ở mức nhất định. Sự tăng cao quá mức của Progesterone có thể gây cho người phụ nữ cảm giác mệt mỏi, ham muốn suy giảm, mọc mụn trứng cá, đau ngực hay trầm cảm. Đồng thời sự cân bằng giữa estrogen và progesterone cũng cần được duy trì để không làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt cũng như sự rụng trứng. 2.3. xét nghiệm AMH Hiện nay, trong công tác chẩn đoán và điều trị vô sinh - hiếm muộn, xét nghiệm được đánh giá là có kết quả chính xác nhất phải kể đến xét nghiệm AMH. Với những trường hợp nữ giới cần can thiệp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm, nồng độ hormone AMH nếu quá thấp có thể khiến cơ thể đáp ứng kém với thuốc kháng sinh. Ngược lại, nồng độ AMH cao quá cũng không tốt vì có thể dẫn đến vô sinh do mắc chứng quá kích buồng trứng. Ngoài ra, các xét nghiệm khác như LH, FSH, Prolactin,... cũng đều góp phần hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Bên cạnh xét nghiệm nội tiết, trong trường hợp cần thiết bác sĩ có thể chỉ định tiến hành thêm chụp chiếu hoặc siêu âm. 3. Nên làm xét nghiệm nội tiết tố khi nào? Phụ nữ nên làm xét nghiệm nội tiết tố định kỳ để kiểm tra và theo dõi, đặc biệt cần thực hiện ngay khi có các biểu hiện như sau: - Chu kỳ kinh kéo dài hơn bình thường, kinh ra rất nhiều hoặc rất ít. - Bị vô kinh (thứ phát hoặc nguyên phát). - Chảy máu âm đạo bất thường. - Có các triệu chứng của bệnh buồng trứng đa nang: tâm trạng thất thường, tăng cân, lông rậm, kinh nguyệt không đều,... - Thăm khám và điều trị vô sinh hiếm muộn. 4. Những lưu ý trước khi xét nghiệm nội tiết Xét nghiệm nội tiết được thực hiện tương tự như các xét nghiệm máu thông thường. Tuy nhiên, khác ở chỗ là người bệnh không cần thiết phải nhịn ăn uống trước khi làm xét nghiệm nội tiết. Một điều khác cần lưu ý đó là bạn nên thông báo với bác sĩ nếu có đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm chức năng nào, nhất là các loại thuốc hormone và thuốc tránh thai vì có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm. 5. Thời điểm tốt nhất để làm các xét nghiệm nội tiết là gì? Nồng độ các hormone nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ có thể thay đổi tùy theo ngày chứ không phải lúc nào cũng như nhau. Do đó, việc nắm được thời điểm tốt nhất để làm các xét nghiệm nội tiết là cần thiết. Mỗi xét nghiệm nội tiết tố sẽ được thực hiện ở những thời điểm khác nhau ở mỗi người căn cứ vào chu kỳ kinh nguyệt của từng người đó. Thông thường bác sĩ sản phụ khoa chỉ định xét nghiệm nội tiết vào ngày 2 - 3 chu kỳ kinh nguyệt. - Xét nghiệm LH, FSH, E2: trong khoảng thời gian từ ngày thứ 2 - 4 của kỳ kinh. - Xét nghiệm Progesterone: ngày thứ 21 - 22 của kỳ kinh. - Xét nghiệm Estrogen, Testosterone, Prolactin: có thể thực hiện bất cứ lúc nào tùy vào mục đích xét nghiệm; Bạn đọc không cần quá lo lắng về thông tin về thời điểm làm xét nghiệm nội tiết tố vì trước khi làm xét nghiệm, tại bước thăm khám lâm sàng bác sĩ cũng sẽ nhắc nhở bạn cụ thể về vấn đề này.
medlatec
1,142
Thường xuyên tự ý dùng kháng sinh, người phụ nữ mắc nấm thực quản - căn bệnh thường gặp ở người suy giảm miễn dịch Bác sĩ chỉ ra nguyên nhân mắc bệnh từ thói quen lạm dụng kháng sinh bừa bãi - thực trạng phổ biến của người dân Việt Nam hiện nay. Tự ý lạm dụng kháng sinh - thói quen nguy hiểm khiến nhiều bệnh lý cơ hội dễ dàng tấn công Liên tiếp 2 tuần nay, bệnh nhân nữ N. T. H (41 tuổi, ở Nam Định) thấy đau bụng âm ỉ vùng thượng vị và mạn sườn trái, kèm triệu chứng ợ hơi, ợ chua. Hình ảnh nội soi thực quản phát hiện có tổn thương trắng ngà, bơm rửa không sạch. Nhận thấy bất thường nghi ngờ tổn thương do nấm gây ra, bác sĩ lập tức tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm vi nấm soi tươi. Kết quả xét nghiệm cho thấy mẫu bệnh phẩm dương tính với vi nấm, bác sĩ đi đến chẩn đoán xác định bệnh nhân nhiễm nấm thực quản. Quá trình khám, bệnh nhân chia sẻ thường xuyên tự ý mua kháng sinh tại các hiệu thuốc gần nhà uống khi bị ho sốt, cảm cúm thông thường. BS. Sau 1 tháng tuân thủ theo đơn thuốc điều trị ngoại trú của bác sĩ, bệnh nhân hết hoàn toàn các triệu chứng lâm sàng, đồng thời, hình ảnh nội soi cũng cho thấy các tổn thương đã biến mất, niêm mạc thực quản hoàn toàn nhẵn và hồng hào. Nấm thực quản: Triệu chứng không điển hình, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác Nấm thực quản do vi khuẩn nấm xâm nhập, phát triển và làm tổn thương thực quản. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều do nấm họ Candida gây ra. Bệnh lý có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, nhưng thường xảy ra ở những người bị suy giảm miễn dịch như: Người nhiễm HIV, mắc tiểu đường, suy tuyến thượng thận… Người thường xuyên dùng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc kháng sinh, thuốc có chứa corticoid khiến khả năng tự miễn dịch của cơ thể trở nên yếu đi. BS. Phạm Thị Quế cho biết: Nấm thực quản là bệnh lý không quá nguy hiểm, nhưng thường kéo dài dai dẳng, khó điều trị dứt điểm; trường hợp không được phát hiện và xử trí sớm, vi nấm có thể lan sang các cơ quan xung quanh. Do đó, việc xác định chính xác bệnh và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời, đúng đắn đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh như đau bụng thượng vị, ợ hơi, ợ chua đều không điển hình; nhiều bệnh lý khác như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày… cũng thường gây ra các biểu hiện như vậy, điều này dễ gây nhầm lẫn cho các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán bệnh. 2 phương pháp giúp phát hiện nấm thực quản hữu hiệu nhất hiện nay Do nấm thực quản thường gây nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác, nên để có thể chẩn đoán đúng, trúng bệnh, 2 phương pháp sau được xem là chỉ định đầu tay của các bác sĩ: Nội soi: Phương pháp sử dụng ống soi có gắn camera đưa từ miệng xuống thực quản nhằm phát hiện, đánh giá các tổn thương ở thực quản một cách rõ ràng thông qua hình ảnh thực. Xét nghiệm: Quá trình nội soi, nếu phát hiện các tổn thương nghi do vi nấm gây ra, bác sĩ sẽ dùng kìm sinh thiết để thu thập mẫu bệnh phẩm. Mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy tại phòng xét nghiệm, hoặc soi dưới kính hiển vi, từ đó xác định chính xác tổn thương có phải do vi nấm gây ra hay không và định danh chủng nấm gây bệnh.
medlatec
650
Những điều cần biết về tiêm vaccine khi đang có kinh nguyệt Trong thời gian kinh nguyệt, cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi về hormone, làm bong lớp niêm mạc tử cung, tạo ra kinh nguyệt. Đồng thời trong thời gian này chị em cũng cảm thấy mệt mỏi, khó chịu hơn bình thường. Chính vì vậy khi lịch tiêm chủng trùng với thời gian đang có kinh nguyệt, không ít chị em băn khoăn rằng “đang có kinh có tiêm vacxin được không”. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp thắc mắc này để có quyết định chủng ngừa đúng đắn bảo vệ sức khỏe toàn diện. 1. Vaccine và cơ chế hoạt động của vaccine Vaccine là sản phẩm y tế chứa kháng nguyên, có thể là vi rút hoặc vi khuẩn, đã được giảm độc lực, bị bất hoạt, hoặc giết chết. Chúng được thiết kế để kích thích cơ thể tạo ra miễn dịch có tính chủ động và đặc hiệu để phòng ngừa các tác nhân gây bệnh. Vaccine là sản phẩm y tế được thiết kế để kích thích cơ thể tạo ra miễn dịch phòng ngừa các tác nhân gây bệnh Cơ chế hoạt động của vaccine dựa trên việc “bắt chước” quá trình nhiễm trùng tự nhiên. Mặc dù vaccine chứa tác nhân gây bệnh, nhưng chúng đã được làm yếu đi hoặc bất hoạt nên không gây ra bệnh tình. Khi vaccine được tiêm vào cơ thể, cơ thể nhận diện nó như một “vật lạ” và kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh, tương tự như quá trình tự nhiên khi bị nhiễm trùng. Quá trình này thường mất vài tuần và có thể gây ra một số triệu chứng nhẹ như sốt, sưng, ssau đỏ tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, đây là biểu hiện bình thường và được coi là dấu hiệu của phản ứng miễn dịch của cơ thể và không gây hại cho sức khỏe. Khi quá trình “bắt chước” nhiễm trùng kết thúc, cơ thể sẽ tạo ra các tế bào lympho có trí nhớ miễn dịch, sẵn sàng phản ứng nhanh chóng khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh thực sự trong những lần nhiễm trùng tiếp theo. Điều này giúp cơ thể chủ động sẵn sàng chống lại tác nhân gây bệnh khi tiếp xúc trực tiếp. 2. Đang có kinh có tiêm vacxin được không? Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần chủ động tiêm đầy đủ các loại vaccine được khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe của mình. Các loại vaccine được khuyến cáo cho phụ nữ bao gồm: vaccine phòng thủy đậu, vaccine phòng sởi – quai bị – rubella, vaccine phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván, vaccine phòng cúm, vaccine phòng phế cầu, vaccine HPV, vaccine phòng viêm gan A, vaccine phòng viêm gan B,…. Mỗi loại vaccine có lịch tiêm và liều lượng khác nhau, đều đặn cần tuân thủ lịch tiêm chủng và liều lượng theo hướng giúp vaccine đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất. Khi đang trong thời gian kinh nguyệt, cơ thể phụ nữ có sự tổn thương và nhiều mệt mỏi, vì thế nhiều chị em lo lắng và băn khoăn không biết đang có kinh có tiêm vaccine được hay không? Đang có kinh có tiêm vacxin được không là băn khoăn của nhiều chị em Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt không nằm trong nhóm các trường hợp chống chỉ định hoặc cần hoãn tiêm chủng vaccine. Chính vì vậy, chị em vẫn có thể tiêm vaccine bình thường khi đang có kinh nguyệt. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tránh những tình trạng không mong muốn, chị em nên lưu ý đến một số điều như sau: – Trước khi tiêm chủng chị em cần ăn uống đầy đủ, không bỏ bữa. – Thực hiện khám sàng lọc với bác sỹ trước khi tiêm. Trong trường hợp phát hiện các vấn đề sức khỏe cấp tính hoặc không đảm bảo sức khỏe, như đau bụng, uể oải, hay khó chịu, bác sĩ có thể tư vấn lùi lịch tiêm vaccine để đảm bảo an toàn. 3. Tiêm vaccine có làm ảnh hưởng gì đến chu kỳ kinh nguyệt không? Hiện tại, không có bằng chứng khoa học rõ ràng chứng minh việc tiêm vaccine có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới. Tuy nhiên, một số phụ nữ có thể trải qua một số thay đổi nhỏ trong chu kỳ kinh nguyệt sau khi tiêm vaccine. Nguyên nhân là do: – Một số phụ nữ có thể có các biểu hiện như sốt, mệt mỏi sau khi tiêm vaccine. Những tình trạng này có thể ảnh hưởng tạm thời đến cơ địa và tâm trạng, có thể làm thay đổi một số khía cạnh của chu kỳ kinh nguyệt. – Việc lo lắng trước hoặc sau khi tiêm vaccine cũng có thể tạo ra một số biến động nhỏ trong chu kỳ kinh nguyệt bởi stress và lo lắng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh ở nữ giới. Đa số phụ nữ không gặp vấn đề lớn về chu kỳ kinh nguyệt sau khi tiêm vaccine. Tuy nhiên nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về tình trạng sức khỏe cá nhân và kinh nguyệt, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được hỗ trợ giải đáp. 4. Bước khám sàng lọc được thực hiện kỹ càng, khai thác tiền sử bệnh đầy đủ để xác định liệu người tiêm chủng có thuộc đối tượng hoãn tiêm chủng hay chống chỉ định tiêm chủng không, đảm bảo an toàn tiêm chủng. Mọi thông tin được đưa ra dựa trên khuyến cáo mới nhất từ Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới giúp đảm bảo an toàn cho người tiêm. – Quá trình tiêm chủng được diễn ra tại phòng riêng biệt, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh, nhân viên thực hiện tiêm chủng nhẹ nhàng, ân cần, mang lại cảm giác thoải mái cho người tiêm chủng. – Bạn sẽ được hỗ trợ mọi thắc mắc về vaccine, tiêm chủng một cách chuyên nghiệp và chu đáo, kể cả sau khi tiêm vắc xin.
thucuc
1,082
Cẩm nang những thông tin cần biết về bệnh loạn thị Loạn thị là một bệnh tật khúc xạ mắt, xuất hiện ở cả trẻ em, thanh thiếu niên hoặc người lớn. Cho đến nay, nguyên nhân cụ thể gây bệnh vẫn chưa xác định. Di truyền cũng có thể là nguyên nhân gây ra loạn thị ở trẻ em. Dưới đây là tổng quan những thông tin cần biết liên quan đến bệnh lý cho các bạn tham khảo. 1. Tìm hiểu bệnh loạn thị là gì? Đây là một bệnh về mắt khá phổ biến hiện nay. Bệnh xảy ra khi các tia sáng chiếu vào nhưng không tụ hội thành một điểm trên võng mạc. Bởi vì khi độ cong của giác mạc hoặc thủy tinh thể không đồng đều các tia sáng chiếu vào sẽ tụ hội thành nhiều điểm, có thể trước hoặc sau võng mạc. Do đó, hình ảnh vật mà chúng ta nhìn thấy sẽ bị mờ, không rõ ràng. Vậy tình trạng này thường xảy ra ở những ai? Người có độ cận hoặc viễn nặng. Đối tượng có người thân là cha, mẹ bị. Có tiền sử phẫu thuật mắt, hoặc từng có tổn thương ở mắt,... Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm người có độ tuổi cao dễ mắc loạn thị nhất. 2. Khi loạn thị bạn sẽ có những triệu chứng như thế nào? Ở người bị loạn thị sẽ gặp một số khó khăn làm ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày như: Không thể nhìn rõ vật ở bất kỳ khoảng cách nào, vật bị méo mó, mờ nhạt. Hình ảnh các vật có thể bị nhân bản ở mắt người người bị loạn thị, có thể hai, ba hoặc nhiều hình ảnh giống nhau nhưng không rõ ràng. Đi kèm với đó là một số dấu hiệu như: mỏi mắt, chảy nước mắt, đau đầu, cổ, vai gáy,... 3. Làm sao để nhận biết loạn thị? Loạn thị là bệnh xảy ra trong thời gian dài, do đó ít ai để ý đến mình có đang bị loạn thị hay không. Cách duy nhất để chắc chắc chắn là nhờ vào quá trình khám mắt một cách cẩn thận của các bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình khám các bác sĩ sẽ kết hợp sử dụng một số phương pháp như: kiểm tra thị lực thông qua bảng đo thị lực, đo độ cong của giác mạc, kiểm tra khúc xạ,... Dưới sự chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa các bạn sẽ nhanh chóng biết được mình có bị loạn thị hay không. Để từ đó đưa ra những biện pháp điều trị loạn thị thích hợp. 4. Cách điều trị như thế nào là tốt? Loạn thị tuy không phải là một căn bệnh nguy hiểm, tuy nhiên nó cũng ít nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày chúng ta. Do đó, hiện nay việc điều trị rất được quan tâm. Một số phương pháp điều trị phổ biến như: Kính gọng: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Bởi chúng dễ tìm và sử dụng, không để lại biến chứng, chi phí cũng không quá cao. Người loạn thị chỉ cần tìm đến các các bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn chọn loại kính phù hợp với mức độ và nhu cầu của bản thân. Kính áp tròng: Phương pháp này cũng như kính gọng dễ tìm và sử dụng. Chúng không gây cảm giác vướng víu, bất tiện như ở kính gọng và có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, hạn chế của kính áp tròng là dễ gây khô mắt, dễ bị tổn thương mắt nếu không vệ sinh sạch sẽ trước khi đeo. Phẫu thuật: Phương pháp này được sử dụng thay cho các loại kính thuốc khi mà độ cận quá cao hoặc các phương pháp trên không mang lại hiệu quả khi sử dụng. Một số phương pháp phẫu thuật thường gặp như: Thay đổi khúc xạ định hình nhu mô giác mạc (LASIK): Phương pháp này sử dụng đến dao vi phẫu, hoặc microkeratome để cắt một phần trên giác mạc làm nắp (vạt). Còn để lại một phần để làm bản lề. Phần vạt sau đó sẽ được lật qua một bên để các tia laser bào mỏng phần giác mạc tùy theo độ điều chỉnh phù hợp. Sau khi hoàn thành, vạt giác mạc sẽ được lật lại vị trí cũ mà không cần khâu lại. Thay đổi khúc xạ cắt bỏ biểu mô giác mạc (PRK): Đây là phương pháp được sử dụng đầu tiên để điều trị các tật khúc xạ ở mắt. Khác với phương pháp LASIK, lớp vạt của giác mạc sau khi cắt sẽ được bỏ đi trước khi tiến hành định hình bằng tia laser. Một vài ngày sau khi hoàn thành phẫu thuật, lớp mô tự sửa chữa sẽ tự mọc lại trên giác mạc. Chính vì lý do này mà thời gian phục hồi của phương pháp PRK lâu hơn phương pháp LASIK. Thay đổi định hình khúc xạ giác mạc vạt dưới biểu mô (LASEK): Phương pháp này tương tự như phương pháp LASIK, tuy nhiên lớp vạt giác mạc sẽ được cắt mỏng hơn. Do vậy sẽ hạn chế các biến chứng liên quan đến việc tạo và gắn lại vạt giác mạc, cũng ít gây khô mắt hơn là ở phương pháp LASIK. Những phương pháp này sử dụng thông qua các tia laser và các dao vi phẫu. Ưu điểm của những phương pháp này là điều trị nhanh chóng, mau chóng hồi phục sau phẫu thuật, và có độ chính xác cao. Orthokeratology: Ortho - k là một loại kính áp tròng cứng được áp dụng cho những bệnh nhân không thể phẫu thuật hoặc đang chờ phẫu thuật. Loại kính này có tác dụng điều chỉnh tạm thời hình dáng của giác mạc đặt biệt là lúc ngủ, giúp mắt có thể nhìn rõ vật vào sáng ngày hôm sau. Tuy nhiên nếu không sử dụng thường xuyên, giác mạc vẫn sẽ trở lại tình trạng như cũ. 5. Một số phương pháp giúp phòng ngừa loạn thị “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh” do đó việc bảo vệ mắt tránh loạn thị là điều bạn nên làm. Không tốn chi phí điều trị nếu độ loạn quá cao, cũng như giảm thiểu được những bất lợi và ảnh hưởng do loạn thị gây nên. Một số phương pháp phòng bệnh như: Học tập và làm việc trong điều kiện ánh sáng tốt, tránh những nơi ánh sáng kém. Cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 30 phút nếu làm việc dưới các thiết bị điện tử hoặc các công việc đòi hỏi độ tỉ mỉ cao. Tránh gây tổn thương mắt. Khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần, kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý về mắt (nếu có). Ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho mắt đặc biệt là các loại vitamin A có trong các loại quả màu đỏ như cà chua, gấc, cà rốt,... Trên đây là những thông tin hữu ích về loạn thị mà chúng tôi cung cấp cho bạn. Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng, để từ đó có thể cải thiện lối sống, chế độ ăn uống nhằm bảo vệ cơ thể nói chung và đôi mắt nói riêng.
medlatec
1,222
Calo: Không chỉ là con số! Calo là năng lượng có trong thực phẩm giúp cơ thể làm mọi thứ từ ngủ cho đến chạy. Lượng calo có trong thức ăn có thể đến từ carbs (tinh bột), chất béo và protein. Cơ thể có thể sử dụng calo để làm nhiên liệu cho các hoạt động hoặc lưu trữ để sử dụng sau này dưới dạng mỡ trong cơ thể. 1. Calo là gì? Calo (tên tiếng Anh là calories) là một đơn vị năng lượng và được sử dụng để đo lường. Calo trong thức ăn không chỉ là con số mà còn là một đơn vị phản ánh số năng lượng trong thực phẩm. Cơ thể bạn cần năng lượng (được đo bằng calo) để cung cấp nhiên liệu cho tất cả các chức năng, hoạt động hàng ngày.Cung cấp năng lượng cho cơ thể thường được so sánh với cách mà bạn cung cấp năng lượng cho xe. Khi cung cấp xăng cho xe, xe của bạn đã có năng lượng được bảo quản trong bình chứa. Nhưng chỉ có xăng thì chưa đủ để làm cho chiếc xe di chuyển thì nhiên liệu phải được đốt cháy trong động cơ để giải phóng năng lượng từ xăng thì xe mới có thể chạy được.Tương tự, thực phẩm (nhiên liệu) mà bạn ăn có năng lượng dưới dạng calo có trong protein, chất béo và carbohydrate. Thức ăn cần được tiêu hóa và chuyển hóa để giải phóng năng lượng thì mới có thể được sử dụng để cung cấp năng lượng cho cơ thể.Calo rất cần thiết cho cuộc sống. Tỷ lệ trao đổi chất khi nghỉ ngơi (số lượng calo cơ thể sử dụng mỗi ngày cho các quá trình cơ bản nhất chỉ để giữ sự sống) chiếm khoảng 75% lượng calo cơ thể bạn sử dụng mỗi ngày. Lượng calo còn lại mà bạn đốt cháy trong ngày được sử dụng để cung cấp năng lượng cho cơ bắp, khi di chuyển và tập thể dục. Và một lượng calo rất nhỏ được sử dụng cho quá trình tiêu hóa thức ăn. Thực phẩm cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người 2. Làm thế nào để tính lượng calo thức ăn? Nguồn cung cấp phần lớn calo trong thực phẩm là protein, chất béo và carbohydrate. Một gram protein chứa 4 calo. Một gram carbohydrate chứa 4 calo. Chất béo là nguồn năng lượng tập trung hơn: Mỗi gram chất béo chứa 9 calo năng lượng.Ví dụ: Nếu bạn nhìn vào bảng thành phần dinh dưỡng trên một khẩu phần khoai tây chiên có 7 gram chất béo, 17 gram carbohydrate và 2 gram protein và tổng là 140 calo. Công thức sẽ tính như sau: Chất béo có 9 calo/gram, 7 gram chất béo x 9 = 63 calo.Carbohydrate có 4 calo/gram, 17 gram carbohydrate x4 = 68 calo. Và 2 gram protein có 8 calo. Cộng tất cả lượng calo (63, 68 và 8) và tổng cộng là 139 calo (bảng thông tin dinh dưỡng được phép làm tròn số). Mỗi một loại thực phẩm sẽ có hàm lượng calo khác nhau 3. Lượng calo trong mỗi loại thực phẩm 3.1 Thực phẩm nhiều calo Thực phẩm được xem có hàm lượng calo cao: Ví dụ là dầu, bơ và các chất béo khác, thực phẩm chiên và đồ ngọt có đường là thực phẩm có hàm lượng calo cao. Thực phẩm lành mạnh chứa nhiều calo bao gồm bơ (227 calo mỗi loại), các loại hạtt (828 calo mỗi cốc đậu phộng), dầu ô liu (119 calo mỗi muỗng canh), sô cô la đen (648 calo mỗi thanh).Nho khô là một loại thực phẩm có hàm lượng calo cao có thể khiến một số người ngạc nhiên; bạn có thể ăn một chén nho tươi và nhận lượng calo tương đương với 1/4 chén nho khô. 3.2 Thực phẩm ít calo. Thực phẩm ít calo có lượng calo thấp so với kích thước bề ngoài của chúng. Trái cây và đặc biệt là rau thường có lượng calo tương đối thấp.
vinmec
687
Cô đơn gây mất ngủ như thế nào? Giấc ngủ là một quá trình sinh học cơ bản, thiết yếu quyết định sức khỏe và hiệu suất làm việc của con người. Tuy nhiên, hiện đang có từ 10–30% người dân ở các quốc gia phát triển bị mất ngủ kéo dài do các yếu tố bao gồm ánh sáng điện, làm việc theo ca, cuộc cách mạng kỹ thuật số... trái ngược với tỉ lệ 1,5–2,5% được báo cáo ở các nhóm người bản địa sống theo truyền thống ở Châu Phi. Theo đó, một nghiên cứu gần đây cho thấy sự cô đơn và cô lập xã hội có liên quan đến các vấn đề về giấc ngủ ở phụ nữ và nam giới lớn tuổi. 1. Cô đơn, cô lập với xã hội Trong các nghiên cứu đã tiến hành, cô đơn được định nghĩa là một trạng thái cảm xúc phát sinh khi bản thân con người nhận thức được sự khác biệt giữa các mức độ tương tác xã hội, không có sự đồng hành hoặc hỗ trợ tinh thần mong muốn. Trong khi đó, sự cô lập xã hội được định nghĩa bằng cách có ít hoặc không có tương tác xã hội với những người khác. Vì vậy, một người có thể bị cô lập về mặt xã hội nhưng không hề cô đơn và ngược lại.Cô đơn có liên quan đến việc giảm sức khỏe thể chất, tăng tỷ lệ tử vong, trầm cảm và tỷ lệ uống rượu. Đặc biệt, sự cô lập với xã hội, sống một mình sẽ làm trầm trọng thêm những vấn đề này. Tuy nhiên, ảnh hưởng của sự cô đơn và cô lập xã hội đối với các vấn đề về giấc ngủ của người lớn tuổi trong cộng đồng vẫn chưa được hiểu rõ và cũng chưa được nghiên cứu rộng rãi. 2. Cô đơn gây mất ngủ Các vấn đề về giấc ngủ, sự cô đơn và cô lập với xã hội thường gia tăng theo tuổi tác, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và tinh thần của người lớn tuổi. Tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm về sức khỏe dân số nói chung lại rất ít ỏi.Các phân tích cắt ngang và dọc được thực hiện trên 140.423 đánh giá từ 95.045 người (phụ nữ chiếm 61,0%) trong cộng đồng sống người lớn tuổi từ 65 tuổi trở lên để thiết lập các mối quan hệ giữa ngủ không đủ giấc, ngủ quá nhiều, cô đơn và sự cô lập xã hội. Theo đó, ngủ không đủ giấc (nữ: 12,4%, nam: 12,7%) được báo cáo phổ biến hơn ngủ quá nhiều (nữ: 4,7%, nam: 7,6%). Nhìn chung, 23,6% phụ nữ và 18,9% nam giới cho biết họ cảm thấy rất cô đơn, trong khi đó có 53,8% phụ nữ và 33,8% nam giới trong nghiên cứu hiện đang sống một mình.Trong các phân tích, những người cô đơn và bị cô lập về mặt xã hội có nhiều khả năng mất ngủ vì cô đơn, mất ngủ mãn tính. Những người có biểu hiện ngủ quá nhiều lại có nhiều khả năng đang sống với người khác. Cả sự cô đơn và cô lập với xã hội đều góp phần gây ra tình trạng ngủ không đủ giấc, mất ngủ kéo dài. Sự cô đơn, cô lập với xã hội còn có thể ảnh hưởng đến các đặc tính phục hồi của giấc ngủ và cao hơn là các tác động của sự lão hóa. Tóm lại, sự cô đơn dẫn đến giảm chất lượng giấc ngủ, gây ra gián đoạn trên tổng thời gian ngủ hoặc thay đổi cảm giác buồn ngủ ban ngày.Xem ngay: Sự cô đơn cũng có thể lây nhiễm Cô đơn gây mất ngủ có thể là do cảm giác kém an toàn 3. Vì sao cô đơn gây mất ngủ? Các nhà nghiên cứu cho rằng giấc ngủ không yên, mất ngủ kéo dài ở những người cô đơn có thể là do cảm giác kém an toàn, vì vậy các tác giả đã kiểm tra đến tác động của việc tiếp xúc với bạo lực trong quá khứ, bao gồm việc phạm tội, bị lạm dụng tình dục, từng lạm dụng trẻ em và có xu hướng bạo lực.Mối liên hệ giữa sự cô đơn và chất lượng giấc ngủ kém gần như mạnh hơn 70% ở những người từng trải qua các hình thức bạo lực nghiêm trọng nhất, điều này phù hợp với gợi ý rằng các vấn đề về giấc ngủ ở những người cô đơn có liên quan đến cảm giác không an toàn.Điều này được giải thích là do giấc ngủ là trạng thái bản thân con người không thể cảnh giác cho sự an toàn của chính mình. Vì vậy, cảm giác cô đơn một mình, bị cô lập với những người khác có thể khiến chúng ta khó ngủ hơn và thậm chí còn nặng nề hơn nữa đối với những người đã từng bị bạo lực trong quá khứ.Bên cạnh đó, việc kiểm soát các yếu tố khác, đặc biệt là trầm cảm có khả năng làm giảm mối liên hệ giữa cô đơn và rối loạn giấc ngủ, có thể thấy mối liên quan này không độc lập với trầm cảm. Tuy nhiên, việc kiểm soát trầm cảm đơn thuần lại không nói lên mối quan hệ qua lại giữa trầm cảm, cô đơn và rối loạn giấc ngủ, cần phải nghiên cứu thêm để xem xét sự cô đơn và rối loạn giấc ngủ xảy ra như thế nào trong bối cảnh bệnh nhân bị trầm cảm và các yếu tố khác, ví dụ như tuổi tác, chủng tộc và giới tính.Hiện không có bằng chứng chắc chắn nào cho thấy tuổi tác hoặc giới tính góp phần tác động vào mối liên quan giữa sự cô đơn và rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên, vẫn có các báo cáo cho thấy khi quá trình lão hóa xảy ra, chất lượng và số lượng giấc ngủ sẽ bị suy giảm liên tục, từ đó gia tăng tỷ lệ mất ngủ. Ngủ không đủ giấc có liên quan đến các vấn đề sức khỏe khác ở người già bao gồm bệnh tật, các vấn đề về hô hấp, sử dụng thuốc, các vấn đề sức khỏe tâm thần (trầm cảm) và lạm dụng chất kích thích. Sự khác biệt về giới tính cũng đã được báo cáo, theo đó chất lượng giấc ngủ chủ quan ở nữ thường kém hơn nam.com, ncbi.nlm.nih.gov/, nature.com
vinmec
1,100
Chữa ho cho trẻ sơ sinh mối quan tâm thắc mắc Chữa ho cho trẻ sơ sinh luôn là mối quan tâm thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ, bởi đây là bệnh lý phổ biến và gây nhiều phiền toái cho sức khỏe của trẻ Vì vậy, tìm hiểu về phương pháp chữa ho cho trẻ sơ sinh an toàn, hiệu quả luôn là nhu cầu của các cha mẹ. Những thông tin bên dưới sẽ chia sẻ phương pháp chữa ho an toàn và tốt nhất dành cho trẻ sơ sinh, ngoài ra bài viết sẽ chỉ ra những sai lầm thường mắc phải khi chữa ho cho trẻ sơ sinh. Ho là triệu chứng của nhiều bệnh lý về đường hô hấp Một số phương pháp dân gian Nếu bé bị ho khục khặc thì có thể chữa cho bé bằng dân gian như lấy hoa đu đủ đực trộn với đường phèn và hấp cơm hoặc hấp cách thủy và cho bé uống mỗi ngày, tuy nhiên bạn cần theo dõi diễn tiến bệnh của bé, bởi hoa đu đủ có thể làm bé bị chướng bụng. Ngoài phương pháp dùng hoa đu đủ đực, chữa ho cho trẻ sơ sinh có thể dùng hạt chanh nghiền nhỏ và chưng cách thủy với đường phèn, cho bé uống mỗi lần 1 thìa cà phê, ngày từ 3 đến 4 lần. (Lưu ý, hai phương pháp này nên dùng cho trẻ khoảng 2 tháng tuổi, tuy nhiên nếu thấy trẻ ho nhiều cần cho trẻ đi khám chuyên khoa để được các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời) Tỏi và mật ong có tác dụng tích cực trong điều trị ho cho trẻ Đối với những trẻ hơn 2 tháng tuổi, có thể áp dụng tỏi tươi trộn mật ong, hấp cách thủy và cho trẻ uống từ 1 đến 2 lần/ngày, trước khi uống nên cho trẻ uống nước lọc. … Các bài thuốc chữa ho bằng dân gian về cơ bản là an toàn cho trẻ, tuy nhiên những phương pháp này chỉ dừng lại ở khâu điều trị triệu chứng mà không điều trị dứt điểm từ nguyên nhân gây bệnh, vì vậy để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và kịp thời, chữa ho cho trẻ sơ sinh cần được sự giúp đỡ của các bác sĩ chuyên khoa, tìm hiểu nguyên nhân gây ho và xác định mức độ nặng nhẹ của bệnh, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Những sai lầm khi chữa ho cho trẻ sơ sinh: Vội vàng cho trẻ dùng thuốc kháng sinh, nhiều bậc cha mẹ khi thấy con ho là cho con uống kháng sinh. Đây là quan niệm sai lầm. Thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng diệt vi khuẩn, việc tiếp xúc sớm với kháng sinh không có lợi cho sức khỏe của trẻ, đặc biệt là đường ruột, kháng sinh có thể làm thay đổi quần thể vi khuẩn trong ruột, làm mất cân bằng hệ miễn dịch và khiến cơ thể trẻ đáp ứng yếu với tác nhân dị ứng. Dùng thuốc ức chế ho cho trẻ ngay lập tức Cho trẻ đi khám chuyên khoa khi thấy trẻ ho nhiều và kéo dài Ho chính là phản xạ sinh lý có tính bảo vệ cơ thể, giúp làm sạch đường thở, tống xuất đàm, dịch tiết hoặc vật lạ lọt vào đường hô hấp. Do đó, ức chế cơn ho chỉ nên áp dụng khi trẻ ho khan, ho quá mức gây mệt, mất ngủ và dùng thuốc không nên tùy tiện, cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ. Cho trẻ dừng thuốc khi thấy đỡ Đây là sai lầm thường gặp nhất của nhiều cha mẹ khi chữa cho trẻ, đặc biệt là khi uống kháng sinh, nhiều cha mẹ thấy con khỏe hơn, triệu chứng không còn hoặc đã giảm thì nghĩ là trẻ đã khỏi và ngưng không cho trẻ uống thuốc. Tuy nhiên, lúc này có thể vi khuẩn mới chỉ bị tiêu diệt một phần hoặc yếu đi chứ chưa bị loại bỏ hoàn toàn. Vì vậy, nếu bỏ thuốc, rất có thể các vi khuẩn sẽ phục hồi lại và tiếp tục gây bệnh.
thucuc
712
Bác sĩ giải đáp: Xẹp phổi có phải là một bệnh lý nguy hiểm? Bệnh xẹp phổi rất khó điều trị và dễ xảy ra những rủi ro nghiêm trọng. Bởi vậy, việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có ý nghĩa rất lớn, giúp tăng hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân. 1. Xẹp phổi là gì? Xẹp phổi khiến người mắc khó thở, đau tức ngực, gây trở ngại cho đường thở, nhất là những trường hợp mắc bệnh về phổi. Phân loại tình trạng bệnh xẹp phổi như sau Xẹp phổi tắc nghẽn: Bệnh có thể do một số dị vật hay khối u hoặc một yếu tố nào đó ngăn chặn đường thở. Xẹp phổi không tắc nghẽn: có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng xẹp phổi không tắc nghẽn: chấn thương, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, viêm phổi, sẹo mô phổi, khối u. 2. Triệu chứng và nguyên nhân gây xẹp phổi Triệu chứng của bệnh xẹp phổi Nếu bệnh gây tác động đến nhiều phế nang, người bệnh sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng rõ ràng như sau: Khó thở. Tức ngực. . Thở nhanh. Nhịp tim nhanh. Da, môi, móng tay hoặc móng cân bị xanh tím. Có dấu hiệu giống như bị viêm phổi như ho có đờm, sốt, đau ngực. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xẹp phổi Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị xẹp phổi và tùy vào từng loại xẹp phổi mà bác sĩ có thể chỉ ra được nguyên nhân chính xác nhất dẫn đến tình trạng bệnh. Nguyên nhân chủ yếu gây xẹp phổi: Sau các cuộc phẫu thuật đường hô hấp và tim mạch hay do đặt ống nội khí quản ở vị trí không phù hợp. Một số dị vật, các khối u, tình trạng đờm, hay những tác động từ bên ngoài khiến đường thở bị tắc nghẽn. Nhịp thở giảm vì tác dụng phụ của một số loại thuốc, phổ biến là thuốc gây mê, an thần hay thuốc giảm đau. Người mắc bệnh béo phì và tim to có thói quen nằm ngửa nhiều cũng có thể gây ảnh hưởng nhất định đến phổi. Do tràn dịch, tràn khí ở màng phổi nghiêm trọng. 3. Những ai có nguy cơ mắc xẹp phổi? Đây là căn bệnh không hiếm gặp, dù là trẻ em hay người lớn đều có nguy cơ mắc phải. Do đó, bất cứ ai cũng cần cảnh giác và đi khám ngay khi có các triệu chứng để có phác đồ điều trị kịp thời. Tuy nhiên, những đối tượng sau đây thường dễ mắc xẹp phổi hơn cả: Trẻ dưới 3 tuổi và người già trên 60 tuổi: Ở hai độ tuổi này đều là những người có hệ hô hấp chưa được hoàn chỉnh hoặc chức năng của hệ hô hấp bị suy giảm, do đó khi gặp bất kỳ cản trở nào tác động hay ngăn chặn đường thở cũng có thể bị bệnh xẹp phổi. Người có tiền sử về bệnh hô hấp như hen suyễn, COPD, xơ nang,… Người hút thuốc lá thường xuyên và quá nhiều dẫn đến phổi bị tổn thương, hay gặp bệnh lý về đường hô hấp. Người suy giảm chức năng nuốt do hút vào các chất tiết ra từ phổi. Từ đó có thể gây nhiễm trùng phổi, dễ bị tràn dịch màng phổi Người bị loạn dưỡng cơ, bị chèn ép tủy, thần kinh chi phối hoạt động hô hấp. Người mắc bệnh béo phì, nghỉ ngơi dài hạn trên giường. Người sử dụng oxy trong thời gian dài. 4. Xẹp phổi có phải là bệnh lý nguy hiểm không? Xẹp phổi không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ là nguyên nhân dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác, cụ thể như sau: - Lượng oxy trong máu thấp: Như đã nói ở trên, người mắc xẹp phổi sẽ khiến phổi gặp khó khăn trong việc đưa oxy đến các túi khí từ đó giảm lượng oxy trong máu, dẫn đến tình trạng thiếu hụt oxy. - Viêm phổi: Thông thường người bị xẹp phổi có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi cao hơn so với người bình thường. Do đó, trong suốt quá trình mắc xẹp phổi, người bệnh cần lưu ý để không bị viêm phổi. - Suy hô hấp: Xẹp phổi có thể bị biến chứng thành bệnh suy hô hấp do chức năng phổi bị giảm. Những người dễ bị suy hô hấp là trẻ sơ sinh hoặc người bị bệnh phổi. Suy hô hấp không được điều trị đúng, đủ có thể đe dọa tính mạng. 5. Điều trị xẹp phổi Tùy thuộc vào nguyên nhân, tình trạng mà các bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị khác nhau: Điều trị phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật. Cụ thể là: Điều trị phẫu thuật Điều trị phẫu thuật ít được áp dụng. Bệnh nhân sẽ phải cắt bỏ một vùng nhỏ hoặc thùy phổi của mình. Phương pháp này thường chỉ được thực hiện khi bác sĩ đã thử tất cả các phương án khác hoặc trong trường hợp liên quan đến phổi bị sẹo vĩnh viễn. Điều trị không phẫu thuật Với phương pháp điều trị không phẫu thuật, bác sĩ có thể đưa ra các phương án điều trị cho người bệnh: áp dụng vật lý trị liệu, nội soi phế quản, tập thơ, sử dụng dẫn lưu.
medlatec
895
U tuyến ống đại tràng có gây ung thư không? U tuyến ống đại tràng là một bệnh lý rất phổ biến trong xã hội hiện đại. Nhiều người lo lắng và thắc mắc liệu u tuyến ống đại tràng có phải là ung thư không. 1. U tuyến ống đại tràng là gì? U tuyến ống đại tràng (polyp u tuyển ống) là một loại u tuyến nhô lên khỏi bề mặt lớp biểu mô của đại tràng. Chức năng chính của Polyp là tiết ra những chất lỏng giúp làm ướt phân và giúp phân di chuyển dễ dàng hơn trong quá trình tiêu hóa. Polyp có kích thước nhỏ, thường chỉ dưới 25 mm, thường có cuống. Phần đầu u tuyến tạo bởi biểu mô ruột tăng sản và loạn sản, tạo thành các polyp méo mó chen chúc với nhau, trong tế bào tuyến có nhân tăng sắc. U tuyến ống đại tràng là loại polyp có nhánh U tuyến ống đại tràng là loại polyp có nhánh 2. U tuyến ống đại tràng có gây ung thư không? Khoảng 20-25% các polyp tuyến ống đại tràng có thành phần dạng nhánh. Thành phần này khi hiện diện trong polyp tuyến ống đại tràng sẽ làm polyp dễ trở nên ác tính. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 3-5% các polyp tuyến ống đại tràng nói chung trở thành ung thư. Các yếu tố tăng nguy cơ trở thành ung thư của polyp tuyến ống đại tràng bao gồm kích thước lớn, hình dạng bất thường, loại tế bào và số lượng polyp trên đại tràng. Do đó, việc phát hiện và loại bỏ các polyp tuyến ống đại tràng kịp thời rất quan trọng để ngăn ngừa sự phát triển của ung thư đại tràng. 2. Triệu chứng của u tuyến ống đại tràng U tuyến ống đại tràng thường không gây ra bất kỳ triệu chứng gì. Tuy nhiên, nếu u tuyến ống đại tràng bị viêm hoặc tắc nghẽn, bạn có thể gặp phải những triệu chứng như: – Chảy máu trực tràng: Polyp tuyến ống đại tràng thường gây ra chảy máu trực tràng, khiến phân có màu đỏ hoặc đen. – Phân có màu bất thường: Polyp tuyến ống đại tràng có thể gây ra sự thay đổi màu sắc của phân, phân có thể trở nên đen hoặc có máu. – Thay đổi thói quen đi tiêu: Polyp tuyến ống đại tràng có thể gây ra sự thay đổi thói quen đi tiêu, bao gồm táo bón hoặc tiêu chảy. – Đau bụng: Nếu polyp tuyến ống đại tràng lớn hoặc nằm ở vị trí gần với đường ruột, nó có thể gây đau bụng hoặc khó chịu. – Thiếu máu: Nếu polyp tuyến ống đại tràng gây ra chảy máu lâu dài, điều này có thể dẫn đến thiếu máu và suy nhược cơ thể. Hiện tượng chảy máu trực tràng rất phổ biến Hiện tượng chảy máu trực tràng rất phổ biến 3. Nguyên nhân gây ra u tuyến ống đại tràng Các nguyên nhân chính gây ra polyp tuyến ống đại tràng bao gồm: 3.1. U tuyến ống đại tràng do tuổi tác Theo nghiên cứu, khoảng 90% trường hợp u tuyến được chẩn đoán ở người trên 50 tuổi. Điều này có thể do sự tích tụ các thay đổi gen và mô tế bào trong quá trình lão hóa, gây ra sự bất thường trong sự phát triển của tế bào niêm mạc đại tràng. 3.2. U tuyến ống đại tràng do tiền sử gia đình Có một số chứng bệnh gia đình được liên kết với polyp tuyến ống đại tràng, bao gồm cả ung thư đại tràng. Nếu người thân trong gia đình có tiền sử bệnh lý này, người bệnh cũng có nguy cơ cao hơn. 3.3.  Do hút thuốc và rượu bia quá mức Các thành phần độc hại trong thuốc lá và rượu bia có thể gây ra tổn thương cho niêm mạc đại tràng, làm cho tế bào trở nên bất thường và dễ dàng bị đột biến gen, từ đó dẫn đến sự phát triển của polyp. Hơn nữa, hút thuốc và uống rượu bia quá mức cũng có thể gây ra sự viêm nhiễm và kích thích tăng trưởng tế bào, tăng nguy cơ phát triển polyp và ung thư đại tràng. 3.4. Rối loạn di truyền Một số rối loạn di truyền như bệnh Lynch và bệnh Gardner có thể tăng nguy cơ phát triển polyp tuyến ống đại tràng. 3.5. Béo phì Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng người béo phì có nguy cơ cao hơn bị polyp tuyến ống đại tràng so với những người không béo phì. Nguyên nhân của sự tăng nguy cơ này chưa được hiểu rõ ràng, tuy nhiên có thể liên quan đến sự tăng độ bền của hormone tăng trưởng và insulin, và sự phát triển của viêm đại tràng mãn tính 3.6. Chùng tộc Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số chủng tộc có tỷ lệ mắc ung thư đại tràng cao hơn so với những chủng tộc khác. Ví dụ như người da đen ở Mỹ có tỷ lệ mắc ung thư đại tràng cao hơn so với người da trắng ở Mỹ. Tuy nhiên, nguyên nhân của sự khác biệt này chưa được rõ ràng và cần thêm nghiên cứu để hiểu rõ hơn. 4. Biện pháp chẩn đoán u tuyến ống đại tràng – Nội soi đại tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất và phổ biến nhất cho u tuyến ống đại tràng. Nội soi đại tràng sử dụng một thiết bị có đầu camera được đưa vào qua hậu môn để quan sát lớp niêm mạc đại tràng. Bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết u tuyến để đánh giá chính xác. – Chụp cắt lớp CT: Phương pháp này sử dụng các chùm tia X để tạo ra hình ảnh đặc biệt của đại tràng và polyp. Các hình ảnh này cung cấp cho bác sĩ thông tin về kích thước, hình dạng và vị trí của polyp. – Nội soi đại tràng sigma: Nội soi đại tràng sigma là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng ống kính linh hoạt được đưa vào đại tràng qua hậu môn và đẩy dọc qua phần sigma của đại tràng để kiểm tra các bất thường của niêm mạc và xác định có polyp hay không. – Xét nghiệm phân: Phương pháp đơn giản và không xâm lấn, trong đó mẫu phân của bệnh nhân được kiểm tra để tìm kiếm các tế bào bất thường hoặc DNA có liên quan đến ung thư đại tràng. Nội soi đại tràng là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay Nội soi đại tràng là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay 5. Cách phòng ngừa bệnh 5.1. Kiểm soát cân nặng Giảm cân nếu bạn đang bị béo phì hoặc duy trì cân nặng ở mức ổn định. 5.2. Tăng cường vận động thể chất Tập thể dục thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. 5.4. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh Ăn nhiều rau củ, hoa quả, các loại ngũ cốc nguyên hạt và giảm thiểu thực phẩm có chứa chất béo, đường và đồ uống có cồn. 5.5. Không hút thuốc và giới hạn uống rượu bia Hút thuốc và uống rượu bia quá mức có thể tăng nguy cơ mắc bệnh polyp tuyến ống đại tràng. 5.6. Thực hiện các xét nghiệm định kỳ Nếu bạn có tiền sử bệnh lý hoặc gia đình có người mắc bệnh polyp tuyến ống đại tràng, hãy thực hiện các xét nghiệm định kỳ để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời. 5.7. Tránh stress và tìm cách giảm căng thẳng Căng thẳng và stress có thể làm suy yếu hệ miễn dịch và tăng nguy cơ mắc bệnh polyp tuyến ống đại tràng. U tuyến ống đại tràng là một bệnh lý rất phổ biến ở người lớn, và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như ung thư đại tràng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, bệnh có thể được phòng ngừa và chẩn đoán sớm thông qua việc thực hiện các biện pháp định kỳ kiểm tra sức khỏe, tăng cường chế độ ăn uống lành mạnh, vận động thường xuyên và tránh hút thuốc và uống rượu bia quá mức. Nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng nghi ngờ của polyp tuyến ống đại tràng, nên đi khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán như nội soi đại tràng và xét nghiệm phân để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời.
thucuc
1,489
Công dụng thuốc Cafergot Thuốc Cafergot là sản phẩm kết hợp giữa Ergotamine và Caffeine, được sử dụng để điều trị các bệnh lý đau đầu do mạch máu. Vậy tác dụng của thuốc Cafergot là gì và bệnh nhân nên sử dụng sản phẩm này như thế nào? 1. Thuốc Cafergot chữa bệnh gì? Thuốc Cafergot là sản phẩm của Novartis, bào chế dạng thuốc đạn đặt hậu môn với thành phần bao gồm 2 hoạt chất là Ergotamine tartrate 1mg và Caffeine 100mg.Thuốc Cafergot được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh lý đau đầu do mạch máu, bao gồm đau nửa đầu và đau đầu cụm.Tác dụng của thuốc Cafergot là giúp thu hẹp các mạch máu đã bị giãn rộng ở vùng đầu, qua đó giúp giảm tình trạng đau đầu mạch máu. Thành phần caffeine trong thuốc Cafergot hỗ trợ làm tăng tác dụng của thành phần còn lại là Ergotamin.Lưu ý dạng thuốc đạn chỉ được sử dụng khi bệnh nhân không thể uống bằng miệng (ví dụ do buồn nôn và nôn ói liên tục). 2. Cách sử dụng thuốc Cafergot Cách dùng thuốc Cafergot:Bệnh nhân lấy thuốc ra khỏi bao bì và chèn 1 viên thuốc Cafergot trực tiếp vào hậu môn theo chỉ dẫn của bác sĩ;Sau đó cần nằm yên để giữ viên thuốc đúng vị trí trong vài phút, đồng thời tránh đi tiêu trong một giờ hoặc lâu hơn để hoạt chất trong thuốc được hấp thụ hoàn toàn;Nếu viên thuốc đạn Cafergot tiếp xúc với nhiệt và bị làm mềm ra, bệnh nhân hãy làm lạnh (để trong nước lạnh) trước khi mở và đặt hậu môn.Liều dùng thuốc Cafergot:Liều dùng cụ thể của thuốc Cafergot tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân;Thuốc Cafergot hoạt động tốt nhất nếu nó được sử dụng khi cơn đau đầu mới xảy ra, nếu cơn đau đầu trở nên tồi tệ hơn thì thuốc có thể không hoạt động tốt;Thuốc Cafergot thường chỉ được sử dụng khi cần thiết, nghĩa là không nên sử dụng kéo dài mỗi ngày;Liều tối đa là 2 viên thuốc Cafergot cho một cơn đau đầu và tối đa 5 viên thuốc Cafergot trong 1 tuần.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cafergot:Cafergot có thể gây ra hội chứng cai thuốc, đặc biệt khi sử dụng thường xuyên trong một thời gian dài hoặc dùng ở liều cao. Biểu hiện của hội chứng cai là tình trạng đau đầu trở lại khi bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc Cafergot đột ngột với tính chất khác với đau đầu ban đầu và có thể kéo dài một vài ngày. Bệnh nhân hãy báo cáo với bác sĩ ngay lập tức nếu xảy ra tình trạng như trên;Nếu dùng thuốc điều trị các cơn đau nửa đầu từ 10 ngày trở lên mỗi tháng, thuốc Cafergot có thể làm cho triệu chứng đau đầu trở nên nghiêm trọng hơn (gọi là đau đầu do lạm dụng thuốc). Do đó bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Cafergot thường xuyên hoặc lâu hơn chỉ định của bác sĩ, đồng thời thông báo với bác sĩ nếu thuốc không hoạt động tốt hoặc khi cơn đau đầu trở nên tồi tệ hơn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cafergot Những tác dụng thường gặp khi sử dụng thuốc Cafergot là buồn nôn, nôn ói, bồn chồn, khó ngủ và chóng mặt. Nếu bất kỳ biểu hiện bất thường nào liên quan đến thuốc Cafergot xảy ra kéo dài hoặc nặng nề hơn, người bệnh hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Cafergot cần được bác sĩ can thiệp ngay lập tức, bao gồm:Đau, chảy máu trực tràng;Nhịp tim chậm, nhanh hoặc không đều;Ngứa ran, đau, lạnh ở tay chân;Đau cơ, yếu cơ;Đau bụng;Triệu chứng của các vấn đề về thận (như thay đổi lượng nước tiểu)Bệnh nhân cần được can thiệp y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng nào sao đây, bao gồm:Đau ngực;Thay đổi thị lực;Nhầm lẫn;Nói chậm.Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc Cafergot rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, người bệnh cần được cấp cúi khẩn cấp nếu có các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa kèm sưng mặt/lưỡi/cổ họng, chóng mặt nghiêm trọng hoặc khó thở. 4. Tương tác thuốc của Cafergot Nếu dùng đồng thời thuốc Cafergot với thuốc trị đau nửa đầu nhóm "triptan" (ví dụ, Sumatriptan, Rizatriptan), bệnh nhân cần dùng 2 thuốc cách xa nhau để giảm nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.Một số sản phẩm có thể chứa Caffeine hoặc các thành phần có thể làm tăng nhịp tim hoặc huyết áp khi dùng đồng thời với thuốc Cafergot. Do đó bệnh nhân hãy trao đổi với dược sĩ về những sản phẩm đang sử dụng và cách sử dụng chúng an toàn, trong đó đặc biệt là các thuốc trị ho và cảm lạnh, chế phẩm hỗ trợ ăn kiêng hoặc các thuốc trị đau đầu khác.Thuốc Cafergot có thể can thiệp vào một số xét nghiệm, bao gồm xét nghiệm hình ảnh dipyridamole-thallium, nồng độ catecholamine trong nước tiểu, nồng độ 5-HIAA trong nước tiểu... Do đó người bệnh hãy thông báo với bác sĩ biết đang sử dụng sản phẩm này trước khi tiến hành các xét nghiệm nêu trên. 5. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Cafergot Trước khi sử dụng thuốc Cafergot, bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử dị ứng với Ergotamine, Caffeine, các Alkaloid Ergot khác (ví dụ, Dihydroergotamine) hoặc các thuốc xanthine khác (ví dụ: Theophylline) và bất kỳ tình trạng dị ứng nào khác.Trước khi sử dụng thuốc Cafergot, bệnh nhân phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tiền sử bệnh lý trước đó, đặc biệt là các bệnh mạch máu ngoại biên (như xơ cứng động mạch, huyết khối, bệnh Raynaud), tăng huyết áp, suy dinh dưỡng, bệnh động mạch vành, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nhịp tim bất thường, bệnh gan, bệnh thận, nhiễm trùng nặng, ngứa dữ dội, tiêu chảy, đái tháo đường hoặc các vấn đề về dạ dày.Thuốc Cafergot có thể gây chóng mặt, đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu. Bệnh nhân tuyệt đối không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì cần sự tỉnh táo khi đang chóng mặt.Hút thuốc lá trong khi sử dụng thuốc Cafergot có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng như các vấn đề về tim (bao gồm đau ngực, nhịp tim nhanh/chậm/không đều) và giảm lưu lượng máu đến não/tay/chân.Thuốc Cafergot không được sử dụng trong khi mang thai vì có thể gây hại cho thai nhi. Bệnh nhân hãy thảo luận với bác sĩ về việc áp dụng các hình thức kiểm soát sinh đáng tin cậy (như bao cao su, thuốc tránh thai).Thuốc Cafergot có thể bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra các tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Do đó, không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc Cafergot.
vinmec
1,215
Công dụng thuốc Acepron 500 mg Acepron 500 mg là thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt, được dùng để điều trị một số vấn đề sức khỏe thường gặp. Việc sử dụng thuốc cần đúng liều lượng, tránh dùng quá liều hoặc quên liều sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Acepron 500 mg công dụng thế nào? Thuốc Acepron 500 mg có chứa thành phần chính là Acetaminophen 500mg. Đây là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt phi steroid, không chứa Salicylat, không gây nghiện cho người sử dụng. Hoạt chất này có khả năng làm tăng ngưỡng chịu đau đối với các dấu hiệu triệu chứng đau ngoại vi gồm đau đầu, đau cơ, đau khớp cùng những triệu chứng khó chịu do bệnh cảm cúm gây ra.Acetaminophen là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng lên trung tâm điều hòa nhiệt ở vùng dưới đồi để mang đến khả năng hạ nhiệt và tăng tỏa nhiệt. Thuốc Acepron chứa Acetaminophen cho khả năng làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Từ đây, thuốc giúp giảm thân nhiệt hiệu quả ở người đang bị sốt nhưng không có tác dụng giảm thân nhiệt ở người đang có thân nhiệt bình thường.Ngoài ra, thuốc không có tác dụng điều trị viêm, không gây ra tình trạng kích ứng hay xuất huyết tiêu hóa nên thường được sử dụng thay thế cho thuốc Aspirin để sử dụng cho bệnh nhân cần giảm đau, hạ sốt.Thuốc Acepron 500 mg chỉ tác động đến cyclooxygenase prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, không có khả năng tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân. Nhờ đó thuốc sẽ không gây ảnh hưởng đến khả năng đông máu và thời gian đông máu. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Acepron 500 mg 2.1. Chỉ định. Thuốc Acepron 500 mg có công dụng chính là giảm đau và hạ sốt, không có khả năng gây nghiện đối với người dùng và thường được sử dụng để điều trị những vấn đề sức khỏe sau:Người bị đau đầu, chóng mặt.Người đau cơ, đau răng, cảm lạnh, nóng sốt, đau nhức xương khớp.Đôi khi, thuốc được sử dụng trong đau và kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm khớp mãn tính khi bệnh ở mức độ nhẹ.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Acepron 500 mg chống chỉ định với các trường hợp sau:Người mẫn cảm và dị ứng với thành phần Acetaminophen trong thuốc.Bệnh nhân đang gặp vấn đề liên quan đến gan và thận.Người có tiền sử nghiện rượu hoặc đang nghiện rượu.Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch.Bệnh nhân có tiền sử thiếu máu hoặc đang thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Acepron 500 mg Thuốc Acepron 500 mg được sử dụng qua đường uống với liều dùng tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 500 - 1000 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tuy nhiên không được sử dụng quá 4g/ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 250 - 500 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, sử dụng tối đa 4 lần/ngày.Người bệnh tuyệt đối không sử dụng Acepron 500 mg để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em. Ngoài ra, thuốc không phù hợp để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5 độ C), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc bệnh nhân bị sốt tái phát. 4. Tác dụng phụ Acepron 500 mg Acepron 500 mg ít gây tác dụng phụ nhưng khi sử dụng kéo dài với liều cao có thể gây ra một số vấn đề như:Tác dụng phụ trên máu: Phổ biến gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Tác dụng phụ ít gặp: Phát ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Dùng thuốc dài ngày có thể gây ra bệnh thận, độc tính thận.Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn gồm khó thở, sưng phù mặt, sưng cổ họng, sưng lưỡi.Khi xuất hiện những tác dụng phụ trên, hãy ngưng sử dụng Acepron và đến gặp bác sĩ ngay lập tức. 5. Tương tác thuốc Acepron 500 mg Việc tương tác thuốc có thể khiến hoạt động của thuốc thay đổi, làm giảm hay mất hoàn toàn tác dụng điều trị. Acepron 500 mg có thể tương tác với các loại thuốc sau:Acepron khi sử dụng liều cao và kéo dài có thể tạo ra những chất chuyển hóa trung gian gây độc cho gan, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc Isoniazid, Alcol, hay các thuốc chống co giật gồm Carbamazepin, Phenytoin, Barbiturat.Dùng chung Acepron 500 mg với Phenothiazin có thể có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng cho người sử dụng.Thuốc Metoclopramid sẽ làm tăng khả năng hấp thu của thuốc Acepron khi sử dụng cùng thời điểm.Để tránh tương tác thuốc, hãy chia sẻ với bác sĩ điều trị về các loại thuốc hiện đang sử dụng. Bác sĩ điều trị thường sẽ yêu cầu bạn dừng một trong hai loại thuốc, điều chỉnh liều lượng sử dụng hoặc chỉ định những loại thuốc phù hợp hơn. 6. Xử lý khi quên liều hoặc quá liều khi dùng Acepron 500 mg Khi quên liều dùng, có thể sử dụng Acepron 500 mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm này gần với thời gian dùng thuốc tiếp theo hãy bỏ qua một liều và sử dụng liều tiếp đó đúng thời gian quy định.Khi dùng thuốc quá liều, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng.Với người lớn dùng liều cao trên 10g hoặc trẻ em dùng liều cao trên 150 mg/kg có thể gây phân hủy tế bào gan dẫn đến việc hoại tử hoàn toàn và không hồi phục. Bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong. Lúc này, cần được chuyển ngay đến bệnh viện, rửa dạ dày để loại trừ hoàn toàn lượng thuốc đã uống.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Acepron 500 mg. Các bạn có thể tham khảo để dùng thuốc đúng liều lượng, đúng cách nhất.
vinmec
1,095
Chụp x quang cột sống khi nào? Phát hiện bệnh gì? Để chẩn đoán các bệnh lý cột sống các bác sĩ thường chỉ định chụp X quang cột sống hoặc chụp CT, chụp MRI. Nhiều người không khỏi thắc mắc vậy khi nào thì nên chụp x quang cột sống? Chụp X quang cột sống có thể phát hiện những bệnh gì? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây. 1. Chụp X quang cột sống là gì? Chụp X quang cột sống là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có sử dụng tia X, được phát ra từ máy chụp X quang, có khả năng xuyên qua các vật cản, chiếu xuyên qua bộ phận của cơ thể tạo hình ảnh cột sống trên phim. Thông qua các hình ảnh từ phim chụp cột sống, giúp ích cho bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh. Tùy từng bộ phận cột sống trên cơ thể (cột sống cổ, cột sống ngực, cột sống thắt lưng, xương cùng, xương cụt) khi có chỉ định chụp x quang tại vị trí nào, bác sĩ sẽ di chuyển máy chụp x quang tới vị trí đó và tiến hành chụp. Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nhanh, dễ thực hiện, chi phí thấp nhưng tiềm ẩn nguy cơ nhiễm phóng xạ X nếu người bệnh không được chỉ định chụp khi thực sự cần thiết. Chụp X quang cột sống là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có sử dụng tia X, được phát ra từ máy chụp X quang, có khả năng xuyên qua các vật cản, chiếu xuyên qua bộ phận của cơ thể tạo hình ảnh cột sống trên phim. 2. Chụp X quang cột sống khi nào? Nếu có các cơn đau âm ỉ, kéo dài hoặc đau dữ dội vùng cột sống (cổ, ngực, lưng, đốt sống cùng và cụt), hoặc khi bị chấn thương, cảm giác tê bì chân tay dai dẳng, đau âm ỉ nhiều ngày,… Bác sĩ có thể nghi ngờ bạn đang gặp một số chấn thương hoặc bệnh lý vùng cột sống, có thể chỉ định chụp X quang cột sống để đánh giá và loại trừ một số yếu tố như sau: – Tổn thương (gãy, vỡ, rạn) các thân đốt sống – Trật khớp – Loãng xương – Dị tật cột sống bẩm sinh hoặc do va chạm, tai nạn, chấn thương, cong vẹo cột sống do thói quen sinh hoạt. – Thoái hóa đốt sống – Thoát vị đĩa đệm – U xương hoặc u nang – Gai đốt sống,… Đau lưng có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý về cột sống, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để có chỉ định chụp X quang khi cần thiết. 3. Chụp X quang cột sống có thể phát hiện những bệnh gì? 3.1 Dị dạng cột sống được phát hiện nhờ chụp X quang cột sống Cột sống bình thường sẽ có đường cong sinh lý nhất định, vì một lý do nào đó cột sống bị dị dạng. Việc chụp X quang có thể giúp phát hiện và đánh giá tình trạng dị dạng cột sống để từ đó biện pháp can thiệp, điều trị sao cho hiệu quả. Một số dị dạng cột sống có thể phát hiện khi chụp x quang là: – Dị dạng cột sống do rối loạn chuyển tiếp: sự thay đổi số lượng đốt sống từng vùng (bình thường có 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 3-4 đốt sống cụt) có thể gây chèn ép dây thần kinh gây tình trạng đau, nhức mỏi. – Gai đôi, hở eo: hở eo dễ gây tình trạng trượt đốt sống, một động tác nhẹ có thể dẫn tới chấn thương cột sống. – Dính hai thân đốt sống bẩm sinh: hai thân đốt sống dính với nhau ở cả khe đĩa đệm và cả phần cung sau. – Cong, vẹo cột sống: cột sống bị lệch khỏi trục, một số đốt bị xoay khỏi trục kèm theo biến dạng thân đốt. – Gù cột sống: cột sống bị lồi ra sau gây gù do thân đốt biến dạng kiểu hình chêm. – Tồn tại điểm cốt hóa góc trước đốt sống lưng: quá trình cốt hóa không hoàn chỉnh, khiến điểm cốt hóa tồn tại như một mảnh xương nhỏ tách khỏi góc trước chân đốt sống. Hình ảnh bệnh nhân bị cong vẹo cột sống, được thể hiện qua phim chụp x quang. 3.2 Thoái hóa cột sống Tuổi tác, thói quen sinh hoạt khiến cột sống bị thoái hóa làm cho đĩa đệm căng phồng, lồi ra, dây chằng đốt sống bị kéo dãn làm xuất hiện các cơn đau nhức âm ỉ, thậm chí có thể đau dữ dội, khiến người bệnh mệt mỏi. 3.3 Thoát vị đĩa đệm Chất nhầy của đĩa đệm qua lỗ rách của vòng xơ thoát ra ngoài chèn ép vào ống tủy và rễ thần kinh gây đau, nhức mỏi, có thể làm tổn thương tủy sống. 3.4 Chấn thương cột sống Tai nạn trong khi tham gia giao thông, khi làm việc, sinh hoạt có thể gây tổn thương cột sống như vỡ thân đốt sống, trượt thân đốt sống, xẹp thân đốt sống,… Bên cạnh đó, chụp X quang có thể đánh giá các tổn thương bệnh lý cột sống như biến đổi đường cong sinh lý, thay đổi hình thái khe đĩa đệm,… 3.5 Lao cột sống được phát hiện nhờ chụp X quang cột sống Hình ảnh chụp X quang có thể phát hiện bệnh lao cột sống, thường gặp ở các đốt sống DIX – DX, LI – LII và có thể thấy hình ảnh ổ áp xe lạnh. 3.6 Viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp lan tỏa, giai đoạn đầu khi chụp X quang có thể thấy tổn thương ở cột sống và khớp cùng chậu, giai đoạn sau các khớp khác cũng bị dính như khớp hang. 3.7 U tủy sống Khi chụp tủy sống bằng thuốc cản quang có thể thấy cột thuốc cản quang bị tắc hoàn toàn, có hình “đáy chén”, hình “càng cua”. Tuy nhiên, chụp X quang u tủy sống cho kết quả không chính xác bằng chụp MRI vì khi chụp cộng hưởng từ MRI có thể cho hình ảnh trực tiếp u tủy về kích thước cũng như vị trí, đồng thời thấy sự liên quan giữa u tủy, màng não tủy và các rễ thần kinh. 4. Các phương pháp chụp X quang cột sống? – Chụp X quang cột sống cổ, lưng, thắt lưng, cùng cụt theo phương pháp thẳng, nghiêng – Chụp X quang cột sống cổ theo phương pháp chụp chếch 3/4 – Chụp CI – CII – Chụp tủy cản quang và chụp bao rễ thần kinh 5. Nên hay không nên chụp X quang cột sống với phụ nữ có thai? Phụ nữ có thai và trẻ nhỏ cần được thăm khám và tư vấn cẩn thận trước khi có quyết định chụp X quang trong trường hợp thật sự cần thiết. Bởi X quang sử dụng tia X có thể gây ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Do vậy, nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai hãy chia sẻ điều này với bác sĩ để bác sĩ có thể cân nhắc và đưa ra chỉ định chụp X quang khi thật sự cần thiết để đảm bảo sự an toàn cho thai nhi của bạn.
thucuc
1,280
Vòng tránh thai iud và những điều bạn cần biết 1. Tìm hiểu về vòng tránh thai 1.1 Vòng tránh thai iud là gì? Vòng tránh thai IUD (Intrauterine Device) là một loại dụng cụ tránh thai được đặt ngay trong tử cung của phụ nữ. Vòng IUD được chèn vào tử cung và có thể giữ cho phụ nữ không có thai trong một khoảng thời gian từ 3 đến 10 năm, tùy thuộc vào loại vòng được sử dụng. Vòng IUD thường là một thiết bị nhỏ hình chữ T, làm từ nhựa hoặc đồng. Vòng sử dụng đồng (vòng đồng) có thể được giữ trong vòng 10 năm, trong khi vòng sử dụng hormone (vòng hormone) có thể giữ trong khoảng 3-5 năm. Vòng IUD có thể dùng được cho phụ nữ ở mọi độ tuổi và cũng có thể được sử dụng ngay sau khi sinh. Tuy nhiên, vòng tránh thai không có khả năng bảo vệ cũng như chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trước khi quyết định đặt vòng tránh thai, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tìm hiểu xem liệu IUD có phù hợp với bạn hay không. 1.2 Nguyên lý hoạt động của vòng tránh thai iud Nguyên lý hoạt động của vòng tránh thai IUD là ngăn chặn tinh trùng với trứng thụ tinh trong tử cung của phụ nữ. Hiện nay, có hai loại vòng tránh thai IUD: vòng đồng và vòng nội tiết. – Vòng tránh thai đồng sẽ có các dây đồng xoắn lại quanh thân vòng. Đồng là một kim loại có khả năng làm tổn thương tinh trùng và ngăn chặn chúng di chuyển. Đặc biệt, đồng cũng có khả năng làm tăng sản xuất chất bảo vệ đối với bề mặt tử cung, giúp ngăn chặn sự sinh trưởng của tế bào trứng. – Vòng tránh thai nội tiết làm từ nhựa có chứa hormone progesterone hoặc levonorgestrel (một loại hormone tương tự progesterone). Hormone này có tác dụng làm cho dịch âm đạo và dịch cổ tử cung đặc hơn, ngăn chặn tinh trùng di chuyển vào tử cung. Ngoài ra, hormone còn có khả năng làm giảm việc tạo ra niêm mạc trong tử cung, giảm sự phát triển của tế bào trứng. Đặt vòng IUD là biện pháp tránh thai phổ biến Cả hai loại vòng tránh thai này đa phần đều có khả năng tránh thai trong một khoảng thời gian từ 3 đến 10 năm, tùy thuộc vào loại vòng được sử dụng. Ngoài ra, trước khi đặt vòng tránh thai, bác sĩ sẽ thực hiện một số kiểm tra và tư vấn về sức khỏe của bạn để đảm bảo rằng vòng tránh thai phù hợp cho bạn và không gây ra bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. 2. Thời gian đặt vòng tránh thai Trong nhiều trường hợp, việc đặt vòng IUD có thể được thực hiện trong bất kỳ giai đoạn nào của chu kỳ kinh nguyệt, tuy nhiên tùy thuộc vào loại vòng tránh thai, việc đặt có thể được thực hiện vào những thời điểm sau: – Vòng nội tiết: Nên đặt trong 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt để đảm bảo ngăn ngừa sự thụ thai ngay từ đầu. – Vòng đồng: Có thể đặt vào bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệt, miễn là bệnh nhân không có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào. Tuy nhiên, nếu vòng được đặt ngay trong ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt, thì hiệu quả của vòng sẽ cao hơn. Để đảm bảo việc đặt vòng tránh thai an toàn cũng như đem lại hiệu quả tránh thai tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về thời điểm đặt vòng tránh thai dựa trên chu kỳ kinh của bản thân. 3. Lợi ích của việc đặt vòng tránh thai mang lại Vòng tránh thai là một phương pháp tránh thai hiệu quả và tiện lợi và mang lại nhiều lợi ích như: – Hiệu quả cao: Vòng IUD có hiệu quả rất cao trong việc ngăn chặn thai, với tỷ lệ thất bại rất thấp (khoảng 1% hoặc ít hơn). – Tiện lợi: Vòng IUD có thể được sử dụng trong một thời gian dài từ 3 đến 10 năm, tùy thuộc vào loại vòng được sử dụng. Điều này giúp tránh được việc phải đến bác sĩ để đặt lại vòng hoặc phải dùng các biện pháp tránh thai khác trong thời gian dài. – Không ảnh hưởng đến hormone tự nhiên của cơ thể: Vòng IUD loại đồng không chứa hormone, do đó không gây ảnh hưởng đến hormone tự nhiên của cơ thể. Các loại vòng IUD khác chứa hormone có liều lượng rất thấp và chỉ hoạt động tại chỗ, không tác động đến toàn bộ hệ thống hormone của cơ thể. – Ngăn ngừa ung thư cổ tử cung: Vòng IUD loại hormone được chứng minh là giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Vòng IDU mang lại hiệu quả tránh thai cao Ngoài ra, không giống như một số phương pháp tránh thai khác, đặc biệt là các loại thuốc tránh thai có chứa hormone, vòng IUD không làm giảm ham muốn tình dục. Đặc biệt, vòng tránh thai cũng không gây ảnh hưởng hay cản trở đến quá trình quan hệ tình dục, chính nhờ vào việc sở hữu nhiều ưu điểm nên chị em rất ưa chuộng phương pháp tránh thai này. 4. Những yếu tố cần lưu ý khi đặt vòng tránh thai Để việc đặt vòng tránh thai an toàn và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, bạn nên lưu ý một số điều sau: – Thảo luận với bác sĩ trước khi đặt vòng tránh thai: Trước khi đặt vòng tránh thai, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ xem liệu IUD có phù hợp với bạn hay không. Nếu bạn đã từng mắc các bệnh lý phụ khoa, bạn cần thông báo cho bác sĩ để đảm bảo an toàn khi đặt vòng. -Lựa chọn thời gian đặt vòng: Việc lựa chọn thời gian đặt vòng là điều rất quan trọng để đảm bảo an toàn và giảm đau cũng như tăng hiệu quả tránh thai. – Hạn chế các hoạt động tình dục trong thời gian đầu: Nếu bạn mới đặt vòng tránh thai, bạn nên hạn chế các hoạt động tình dục trong thời gian đầu để giảm đau và nguy cơ vô tình làm lệch vị trí của vòng. – Kiểm tra vòng tránh thai định kỳ: Bạn nên kiểm tra vòng tránh thai định kỳ để đảm bảo rằng nó vẫn đang đúng vị trí và hoạt động hiệu quả. Thông thường, bạn nên kiểm tra vòng sau 4 tuần tính từ khi đặt và sau đó định kỳ mỗi 6 tháng hoặc 1 năm/lần. – Kết hợp cùng các biện pháp tránh thai khác: Mặc dù vòng tránh thai là phương pháp tránh thai rất hiệu quả, tuy nhiên nó không bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Do đó, bạn nên sử dụng biện pháp bảo vệ bổ sung như dùng cao su để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nên để bác sĩ tư vấn trước khi đặt vòng tránh thai
thucuc
1,234
Gãy xương đòn điều trị bằng cách nào? Gãy xương đòn là bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cần được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời đúng cách. Vậy gãy xương đòn điều trị bằng cách nào? Gãy xương đòn là gì? Gãy xương đòn là trường hợp nguy hiểm cần được cấp cứu kịp thời Xương đòn hay còn gọi là xương quai xanh là xương dễ nhìn thấy nhất khi chúng ta mặc áo hở. Gãy xương đòn thường gặp ở người ngã đập vai xuống đất. Xương đòn hay bị gãy ở đoạn giữa, đôi khi có thể bị gãy ở 1/3 trong hay 1/3 ngoài, nhất là phía đầu ngoài xương đòn. Loại gãy này phức tạp vì đầu ngoài xương đòn có dây chằng neo giữ. Xương gãy kèm theo mảnh gãy có dính dây chằng làm đầu ngoài xương đòn không được giữ lại nên gồ lên dưới da. Xương đòn gãy hay bị di lệch vì phần đầu trong bị cơ ức đòn chũm kéo lên trên, đầu ngoài di lệch xuống dưới vì sức nặng của cánh tay. Điều trị gãy xương đòn bằng cách nào? – Điều trị gãy xương đòn không cần phẫu thuật khi xương đòn bị gãy không di lệch, bằng các phương pháp như: đeo đai xương đòn, sử dụng thuốc giảm đau kết hợp vật lý trị liệu. Gãy xương đòn và cách điều trị – Điều trị gãy xương đòn bằng phẫu thuật khi xương đòn bị gãy có di lệch bằng nẹp vít hoặc đinh. Phẫu thuật sẽ giúp nắn chỉnh xương gãy ngay ngắn và cố định xương gãy ở vị trí tốt nhất trong khi chờ xương lành. Hầu hết những bệnh nhân gãy xương đòn sẽ vận động tốt trong vòng 3 tháng sau đó tùy vị trí gãy, mức độ ra sao và có đáp ứng tốt với cách chữa trị không,… Trong thời gian đó bệnh nhân cần được thăm khám và theo dõi thường xuyên tình trạng của mình để được tư vấn thời điểm hoạt động phù hợp và lấy vít ra lúc thích hợp. Tuyệt đối không được vận động quá sớm vì có thể khiến gãy nẹp hoặc xương bị di lệch, phải phẫu thuật lại như ban đầu. Phẫu thuật gãy xương đòn cần được thực hiện tại bệnh viện uy tín, đầy đủ trang thiết bị và đội ngũ bác sĩ giỏi Bên cạnh đó, việc phục hồi chức năng cũng để phục hồi vận động và sức mạnh vai là cần thiết, do đó hãy cố gắng thực hiện theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Các bài tập này thường bắt đầu với các vận động nhẹ nhàng và tăng dần theo thời gian liền xương.
thucuc
469
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) Ung thư là một trong những bệnh nguy hiểm nhất hiện nay, có thể xảy ra với cả nam và nữ, với mọi độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, có một số loại ung thư chỉ xuất hiện ở một giới, có thể kể đến là ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS). Vậy, ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ là bệnh gì? 1. Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) là gì? Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) xảy ra khi các tế bào trong một số ống dẫn sữa hình thành các tế bào ung thư. Các tế bào này nằm trong ống dẫn sữa và chưa lan sang các mô vú xung quanh. Do đó, chúng có một thể lây lan đến các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Nếu không được điều trị, trong một số trường hợp, DCIS có thể lây lan sang các mô vú xung quanh tạo thành ung thư biểu mô ống dẫn sữa. So với trước đây, DCIS hiện nay có thể được phát hiện dễ hơn.Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ thường được phát hiện bằng cách chụp nhũ ảnh trong quá trình tầm soát ung thư vú. Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ không giống như ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn. Trong ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn, các tế bào vỡ ra khỏi ống dẫn sữa và lan sang các mô vú xung quanh. Sau đó, chúng có cơ hội lây lan sang các hạch bạch huyết lân cận hoặc các bộ phận khác của cơ thể.️DCIS là một dạng ung thư vú giai đoạn đầu, chiếm khoảng 12% tổng số các loại ung thư vú. Ung thư vú bắt đầu khi các tế bào trong vú bắt đầu phân chia và phát triển theo những cách bất thường. Vú được cấu tạo bởi các tiểu thùy (tuyến sản xuất sữa) và các ống dẫn (ống dẫn sữa đến núm vú), các tiểu thùy và ống dẫn sữa được bao quanh bởi các tuyến, sợi và mô mỡ. Khi các tế bào ung thư phát triển bên trong các ống dẫn của vú nhưng vẫn ở trong các ống dẫn (tại chỗ), nó được gọi là DCIS. Tế bào ung thư không thể lây lan từ các ống dẫn này sang mô vú xung quanh hoặc các bộ phận khác của cơ thể. 2. Phương pháp điều trị ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho DCIS. Nhiều người bệnh chọn cách loại bỏ vùng DCIS cùng với đường viền của các mô lành xung quanh. Đây được gọi là phẫu thuật cắt bỏ cục bộ rộng rãi hoặc phẫu thuật bảo tồn và đôi khi được gọi là cắt bỏ khối u. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần vú trên diện rộng, nếu các tế bào DCIS bất thường (loại cao), bệnh nhân có thể được xạ trị trên phần còn lại của mô vú.Xạ trị nhằm mục đích tiêu diệt bất kỳ tế bào bất thường nào còn lại trong mô vú. Bác sĩ sẽ thảo luận trước với bệnh nhân về những lợi ích và rủi ro của xạ trị. Nếu muốn, người bệnh có thể tái tạo vú mới trong hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ vú. Một số người bệnh lựa chọn phương pháp phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú hơn là cắt bỏ một phần vú lớn vì nó cho cảm giác rằng DCIS đã được chữa khỏi hoàn toàn.Một số trường hợp người bệnh sẽ được yêu cầu cắt bỏ toàn bộ vùng ngực như: Vùng ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) quá lớn, DCIS không tập trung ở một chỗ mà đã tách ra xuất hiện ở nhiều nơi, cơ địa ngực nhỏ và vùng ung thư biểu mô ống dẫn sữa rất rộng Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho DCIS. Định vị sang thương: Gần như các trường hợp DCIS đều không thể trực tiếp cảm nhận được, do đó, cần một một thủ thuật thường được sử dụng vào ngày trước hoặc vào ngày phẫu thuật bảo tồn vú để định vị vùng ung thư. Đây là thủ thuật rất nhanh, chỉ trong 30 phút đã có thể xác định chính xác vùng cần cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật. Dưới sự hướng dẫn của chụp nhũ ảnh hoặc siêu âm, một sợi dây rất mỏng (dây kim loại) được đưa vào vùng đã được xác định. Người bệnh sẽ được gây tê cục bộ để làm tê vùng phẫu thuật nhưng vẫn sẽ cảm thấy khó chịu. Sau khi dây được định vị, bệnh nhân sẽ được chụp quang tuyến vú để kiểm tra xem nó đã vào đúng vị trí chưa. Khi dây đã vào vị trí, nó sẽ được cố định bằng băng và để ở đó cho đến khi hoạt động. Một số bệnh viện đang sử dụng phương pháp phẫu thuật định vị mới, sử dụng hạt phóng xạ liều thấp (kích thước bằng hạt gạo) thay vì dây kim loại để đưa vào mô vú.Liệu pháp bổ trợ: Người bệnh có thể cần tiếp tục điều trị sau khi phẫu thuật, được gọi là điều trị bổ trợ. Liệu pháp bổ trợ có thể bao gồm xạ trị, và trong một số trường hợp, liệu pháp nội tiết. Mục đích của các phương pháp điều trị này là giảm nguy cơ DCIS tái phát hoặc phát triển ung thư xâm lấn.Dù áp dụng phương pháp điều trị nào, bệnh nhân vẫn cần đi khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo được điều trị ngay khi ung thư tái phát. Bác sĩ theo dõi sẽ sắp xếp lịch chụp X-quang tuyến vú hàng năm. Nếu ung thư tái phát trở lại, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú.Bài viết tham khảo: ungthubachmai.vn, yhoccongdong.com, bvnguyentriphuong.com.vn
vinmec
1,035
Những nguyên nhân gây sảy thai Ước tính cứ 5 thai phụ thì có 1 người bị sảy thai. Dưới đây là những nguyên nhân gây sảy thai thường gặp nhất. Do bất thường về nhiễm sắc thể dẫn đến sẩy thai Bất thường về nhiễm sắc thể là một trong những nguyên nhân gây sảy thai thường gặp. Nguyên nhân gây sảy thai này không thể dự đoán trước và thường sẽ không tái phát vào lần có thai sau. Rối loạn nhiễm sắc thể là một trong những nguyên nhân gây sảy thai thường gặp. Bệnh rối loạn đông máu Đa số phụ nữ sảy thai sau 10 tuần thường là do mắc chứng rối loạn đông máu. Chứng rối loạn đông máu thường là loại đông máu hội chứng kháng phospholipid. Những phụ nữ bị rối loạn đông máu cần đến sự can thiệp của bác sĩ càng sớm càng tốt. Tử cung hoặc cổ tử cung có vấn đề Tử cung hoặc cổ tử cung có vấn đề làm giảm khả năng có thai một cách bình thường. Các vấn đề thường gặp ở tử cung, cổ tử cung là: Có vách ngăn ở tử cung, tử cung có sẹo do mổ hoặc tổn thương trước đó, hở eo cổ tủ cung… Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân gây xảy thai rất thường gặp. Do nhiễm khuẩn Các bác sĩ sản phụ khoa cho biết: Bất cứ loại vi khuẩn nào cũng đều có thể gây sảy thai, từ các bệnh lây lan qua đường tình dục như lậu,  giang mai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục… cho đến các bệnh do thực phẩm đem lại (nhiễm khuẩn do Listeria, Salmonella…). Phụ nữ mang thai bị nhiễm khuẩn có tỷ lệ sảy thai cao hơn rất nhiều lần những người không bị. Nhiễm khuẩn làm tăng nguy cơ sảy thai ở phụ nữ mang thai. Hội chứng đa nang buồng trứng Hội chứng đa nang buồng trứng là tình trạng nồng độ hormone testoterone tăng cao gây ra rụng trứng không đều, kinh nguyệt bất thường. Những phụ nữ mắc hội chứng đa nang buồng trứng sẽ gây kháng insulin, ngăn cản màng nội mạc tử cung phát triển, điều này khiến phụ nữ dễ bị sẩy thai liên tiếp. Theo thống kê, có từ 5% – 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Những nguyên nhân khác có thể xảy ra Ngoài các nguyên nhân nêu trên, một số nguyên nhân khác như mắc các bệnh về tuyến giáp, bệnh tiểu đường, tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, các loại hóa chất độc hại… làm tăng nguy cơ sảy thai. Phụ nữ mang thai làm các công việc nặng nhọc, bị té ngã bất ngờ, ăn nhiều các loại thực phẩm không tốt cho thai nhi, căng thẳng, stress kéo dài… cũng có thể gây sảy thai. Biện pháp phòng sẩy thai Lời khuyên của các bác sĩ là khi có thai, thai phụ nên có ý thức giữ gìn, siêu âm thai thường xuyên, nên có chế độ dinh dưỡng, nghĩ ngơi khoa học, lành mạnh; tránh làm việc nặng nhọc; đi lại cẩn thận; tránh tiếp xúc với môi trường độc hại… Khi có những dấu hiệu bất thường cần đi khám ngay để được bác sĩ tư vấn và can thiệp kịp thời.  
thucuc
562
Khám và nội soi viêm mũi ở đâu tốt? 1. Bệnh viêm mũi là gì? Viêm mũi là tình trạng viêm niêm mạc hoặc tổ chức dưới niêm mạc của mũi. Bệnh viêm mũi thường có những biểu hiện như sung huyết hoặc phù nề, người bệnh thường cảm thấy ngạt mũi, chảy dịch mũi trong, ngứa mũi, họng khó chịu, ho. Viêm mũi là tình trạng viêm niêm mạc hoặc tổ chức dưới niêm mạc của mũi 2. Triệu chứng của bệnh viêm mũi Tùy vào từng loại viêm mũi mà bệnh có những triệu chứng khác nhau: – Viêm mũi dị ứng: Đây là bệnh lý viêm mũi thường gặp nhất. Viêm mũi dị ứng có 2 thể: thể có chu kỳ và thể không có chu kỳ. Thể có chu kỳ thường xảy ra vào đầu mùa lạnh hoặc đầu mùa nóng một cách đột ngột. Người bệnh thấy buồn buồn (nhột), cay cay trong mũi, hắt hơi từng tràng; đồng thời thường thấy cay mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt, chảy nước mũi, nước mũi trong như nước lã, đau trán, nhức đầu…. Tình trạng này kéo dài trong vài ngày, có khi hằng tuần rồi tự biến mất. Mỗi năm vào đúng thời kỳ đó lại tái diễn bệnh. – Viêm mũi cấp tính: Nguyên nhân thường do nhiễm vi khuẩn hoặc do virut gây ra, giai đoạn đầu thường là do các mao mạch của tế bào mũi sung huyết, tăng xuất tiết, chảy dịch trong, sau vài ngày, dịch rỉ lắng đọng trên bề mặt niêm mạc, hình thành dịch mũi đặc. – Viêm mũi mạn tính: Do viêm mũi cấp tính điều trị không dứt điểm hoặc điều trị lâu ngày nhưng không khỏi. Niêm mạc mũi thường bị sưng, tăng xuất tiết, dịch đặc màu vàng hoặc màu trắng, thời gian kéo dài người bệnh thường bị ngạt mũi hoặc đau đầu và nặng hơn sau mỗi lần cảm cúm. – Viêm mũi do mũi khô: Thường có biểu hiện niêm mạc mũi khô, thường không chảy mũi nhưng do khoang mũi khô ngứa, vì thế người bệnh thường ngoáy mũi, nên gây tổn thương niêm mạc dẫn đến chảy máu mũi. – Viêm mũi do khô teo: Đây là một loại bệnh về mũi phát triển rất chậm, thông thường bệnh có liên quan tới chứng rối loạn nội tiết, thiếu dinh dưỡng, yếu tố di truyền hoặc khi mắc bệnh viêm mũi mạn tính. Các tuyến trong khoang mũi bị teo, dịch mũi có mủ xanh, mùi hôi… Tuỳ vào từng cấp độ, viêm mũi sẽ có những triệu chứng bệnh khác nhau 3. Biến chứng của bệnh viêm mũi Bệnh viêm mũi nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng và ảnh hưởng chức năng sinh lý của mũi: – Hô hấp của người bệnh trở nên khó khăn, làm giảm lượng oxy hít vào. – Ảnh hưởng chức năng và sự chuyển hóa của các bộ phận khác, dẫn đến tình trạng đau đầu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, đau ngực, bồn chồn… – Biến chứng mắt: Biến chứng này thường gặp nhất ở trẻ em. Vi khuẩn theo ống lệ tỵ từ mũi lên gây viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm tuyến lệ, túi lệ,… – Biến chứng viêm xoang: Nếu viêm mũi biến chứng thành viêm xoang mà không được trị kịp thời, viêm nhiễm sẽ phát triển và lây lan sang các bộ phận, tổ chức khác như gây viêm hốc mắt, viêm dây thần kinh võng mạc, viêm não, viêm màng não, áp-xe não, huyết khối xoang hang hoặc viêm tắc tĩnh mạch xoang.. – Ung thư mũi: Khoảng 90% các ca bệnh ung thư mũi là do bệnh viêm mũi lâu ngày trị không khỏi mà tạo thành. 4. Điều trị bệnh viêm mũi Bác sĩ thực hiện thăm khám và nội soi viêm mũi cho người bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị khoa học và hiệu quả Bệnh viêm mũi có nhiều loại khác nhau và do nhiều nguyên nhân gây ra vì thế cách tốt nhất khi phát hiện bệnh người bệnh cần tới gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng ngay để khám, tìm nguyên nhân giải quyết và điều trị một cách hiệu quả nhất. Bệnh viêm mũi thường được điều trị bằng phương pháp nội khoa. Ngoài ra người bệnh có thể kết hợp với các phương pháp khác như rửa mũi cùng chế độ ăn đủ dinh dưỡng, tăng sức đề kháng. Với bệnh viêm mũi dị ứng việc đầu tiên là cần tránh các tác nhân gây dị ứng phấn hoa, bụi bặm, lông chó mèo,… để bệnh không tái phát. – Top 3 Bệnh viện tư có điểm chất lượng tốt nhất tại Hà Nội, tỷ lệ khách hàng hài lòng đạt 99.9%. – Đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm giúp điều trị bệnh viêm mũi hiệu quả. – Hệ thống trang thiết bị y tế được trang bị đầy đủ và hiện đại. Đặc biệt, phương pháp nội soi ống mềm hiện đại được nhiều người yêu thích trong thăm khám tai mũi họng bởi dây soi rất nhỏ và mềm, không kích ứng mũi, không gây đau và dễ dàng thực hiện. – Chăm sóc chu đáo, người bệnh được tiếp đón và hỗ trợ ngay từ khi đến khám. – Áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích cao cho người bệnh.
thucuc
913
Người đau dạ dày nên ăn gì Bệnh đau dạ dày thường gây đau đớn và ảnh hưởng nhiều đến việc ăn uống cũng như sinh hoạt của người bệnh. Bởi vậy, người đau dạ dày nên ăn gì và không nên ăn gì vẫn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến bệnh tiêu hóa Người bệnh đau dạ dày cần chú ý trong vấn đề ăn uống. 1. Người bệnh đau dạ dày nên ăn Khi bị đau dạ dày, niêm mạc dạ dày bị tổn thương khiến chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng. Do đó người bệnh nên ăn những thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm và dễ tiêu hóa: Thức ăn mềm: thức ăn từ bột mì, gạo như cháo, mỳ sợi nhỏ, cơm nhão… do dễ tiêu hóa, có chất kiềm có tác dụng làm bão hòa axit trong dạ dày. Thức ăn giảm tiết axit dịch vị: bắp cải, đậu, bí ngô, cà rốt, hành lá, chất ngọt (mật ong, đường, bánh quy), dầu thực vật (dầu hướng dương, dầu vừng, dầu hạt cải, dầu đậu nành…) Thực phẩm giàu vitamin: bổ sung thêm các loại vitamin A, B, D, K, acid folic, canxi, sắt, kẽm, magiê (có nhiều trong ngũ cốc, hoa quả , rau củ màu đỏ, xanh đậm…) do người đau dạ dày mạn tính thường thiếu vitamin và khoáng chất do khả năng tiêu hóa và hấp thu kém. Tích cực bổ sung các vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Thức ăn giúp trung hòa axit dịch vị: sữa, trứng, thịt nạc, cá, tôm, rau củ non, rau  họ cải (cải bắp, củ cải, rau cải, súp lơ…), gừng, dưa hấu, dưa chuột… Thức ăn giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày thấm dịch vị: khoai mì, gạo nếp, bột sắn, bánh mì, bánh quy… 2. Những thực phẩm nên tránh Trong quá trình điều trị đau dạ dày, người bệnh cần chú ý không nên ăn một số loại thực phẩm sau: Thực phẩm có độ axit cao: trái cây có vị chua (chanh, cam, quýt…), thực phẩm chua (dấm, mẻ), các loại nước ngọt, nước trái cây có ga,… Không nên ăn các loại hoa quả có vị chua. Thực phẩm dễ tạo hơi trong dạ dày: giá đỗ, dưa cà muối, hẹ, hành, cần tây, … Thực phẩm làm tổn thương dạ dày: rượu, bia, ớt, tỏi, cà phê, chè đặc, … Thức ăn làm tăng tiết axit: nước sốt thịt – cá đậm đặc, lạp xường, xúc xích, các món chiên rán, … Thức ăn cứng, dai gay tổn thương niêm mạc dạ dày: thịt nhiều gân, sụn, rau xơ già, củ, quả sống… Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp người bệnh tránh được đau dạ dày tái phát, đồng thời giúp các tổn thương trên dạ dày mau lành hơn. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội Nguồn: 
thucuc
499
Nhân viên Hành chính 1. Mô tả công việc - Thực hiện công tác văn thư lưu trữ (Tiếp nhận công văn đi và đến; Thực hiện đánh số theo dõi từng loại văn bản đi và đến; Sao gửi văn bản theo nơi gửi/nơi nhận; Thực hiện lưu trữ văn bản theo quy định…. ); - Quản lý con dấu và bảo mật công văn (Sử dụng con dấu theo đúng quy định và phân cấp ủy quyền, Bảo quản cất giữ con dấu đảm bảo an toàn tuyệt đối); - Soạn thảo các văn bản, quyết định; - Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng phòng. 2. Yêu cầu công việc - Trình độ Đại học, chuyên ngành Hành chính, Văn thư lưu trữ hoặc tương đương; - Có hiểu biết chuyên sâu quy định của Nhà nước về công tác Văn thư – lưu trữ, quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu; - Có kỹ năng giao tiếp; - Trung thực, cẩn thận; 3. Quyền lợi được hưởng - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp; - Nhiều cơ hội thăng tiến; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật,… 4. vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội. * Ghi chú: - - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
294
Giải đáp từ A-Z về sốt siêu vi ở trẻ em Sốt siêu vi là loại bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt vào thời điểm giao mùa, số lượng trẻ nhập viện vì sốt virus tăng cao đột biến. Đó là do trong những năm tháng đầu đời, sức đề kháng của trẻ còn yếu, nên chưa kịp thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống, cũng như dễ bị virus xâm nhập. Các bậc cha mẹ cần hiểu rõ về bệnh để biết cách ứng phó cũng như chăm sóc con phù hợp. 1. Khái niệm về sốt siêu vi Sốt siêu vi (hay còn gọi là sốt virus) là tình trạng thân nhiệt của người bệnh tăng cao đột ngột (dao động khoảng 39-40 độ C) do nhiễm các loại vi trùng (virus). Có hơn 200 loại virus khác nhau, điển hình có thể kể đến như Rhinovirus, Adenovirus, virus cúm,… Hiện tượng sốt ở trẻ chính là phản ứng của cơ thể chống lại các loại virus, ngăn ngừa chúng gây hại cho cơ thể. Sốt siêu vi có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn, tuy nhiên, bệnh hay gặp nhất ở trẻ em, do đây là đối tượng có sức đề kháng còn yếu. Bệnh đặc biệt thường bùng phát vào thời điểm giao mùa, khi thời tiết chuyển lạnh đột ngột, hoặc từ lạnh sang nóng, ấm, tạo điều kiện cho virus xâm nhập. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với người bệnh cũng khiến cho trẻ em dễ bị lây bệnh. 2. 5 Dấu hiệu cho thấy trẻ bị sốt virus Ở giai đoạn ủ bệnh, trẻ thường không có dấu hiệu gì, bé có thể hơi mệt mỏi, khó chịu, ít chơi hơn. Ở giai đoạn toàn phát, trẻ có các dấu hiệu thường gặp nhất đó là: 2.1. Sốt cao, khoảng 39-40 độ C Biểu hiện đầu tiên và rõ ràng nhất cho thấy trẻ có khả năng bị sốt virus đó chính là thân nhiệt tăng cao. Trẻ có xu hướng sốt về buổi chiều, và sốt nhiều hơn trong những ngày đầu tiên. Một số trẻ, nhiệt độ đo được cao nhất có thể lên tới 41 độ C. Sốt sẽ kéo dài khoảng 5 ngày, sau đó giảm dần, và kết thúc sau khoảng 7 ngày. 2.2 Trẻ bị rối loạn tiêu hóa Ngoài sốt, trẻ có thể gặp các vấn đề về tiêu hóa như: tiêu chảy, phân lỏng… Sau khi hết sốt, triệu chứng này sẽ được cải thiện. 2.3. Phát ban Một số trẻ khi bị sốt siêu vi sẽ có biểu hiện phát ban khắp người. Các vết đỏ này thường xuất hiện trong khoảng 2-3 ngày sau khi bé bị sốt. Đây là biểu hiện cho thấy trẻ đã qua thời kỳ ủ bệnh và đang phát bệnh. 2.4. Trẻ bị đau nhức toàn thân, mệt mỏi Sốt cao kéo dài khiến cho trẻ mệt mỏi, đau nhức toàn thân đặc biệt các cơ bắp và đau đầu. Đối với các trẻ nhỏ chưa biết nói, trẻ thường quấy khóc, cáu gắt, bỏ bú, lờ đờ, mệt mỏi… 2.5. Viêm đường hô hấp Trẻ bị sốt virus còn có các triệu chứng ho, sổ mũi, sưng hạch bạch huyết ở cổ… Hãy cho bé đi khám ngay, nếu có các triệu chứng trên để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 3. Trẻ sốt siêu vi kéo dài trong bao lâu? Sốt virus ở trẻ em thường kéo dài khoảng 7-10 ngày khi được điều trị đúng cách. Thông thường 5 ngày đầu tiên bé sẽ sốt cao và mệt mỏi nhiều, sau đó sốt sẽ giảm dần và kết thúc. 4. Trẻ em bị sốt virus có nguy hiểm không? Thực tế, sốt virus có thể tự khỏi, do vậy nhiều bậc phụ huynh chủ quan, không đưa bé đi thăm khám và điều trị. Tuy nhiên, nếu không chăm sóc và điều trị đúng cách, sốt virus có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm, có thể kể tới như: viêm phổi, viêm cơ tim, viêm thanh quản…, thậm chí còn gây ảnh hưởng tới não. Chính bởi vậy, khi trẻ có dấu hiệu sốt virus, cần cho bé đi khám để được điều trị ngay. 5. Sốt siêu vi có lây bệnh không? Câu trả lời là có. Sốt virus lây qua đường hô hấp và tiêu hóa. Khi người bệnh ho, hắt hơi, ngáp… đều có thể khiến virus bắn qua nước bọt và lây cho trẻ em ở gần. Chính vì vậy, khi trẻ bị bệnh, ba mẹ không nên cho bé ra ngoài để tránh lây bệnh cho trẻ khác. Đồng thời, với những trẻ khỏe mạnh, bạn nên tránh cho con tiếp xúc với những người bị bệnh để phòng lây nhiễm. 6. Điều trị và chăm sóc trẻ bị sốt siêu vi như thế nào? Quá trình sốt virus thường kéo dài nên khiến trẻ rất mệt mỏi, khó chịu. Vì vậy, việc chăm sóc và điều trị đúng cách sẽ giúp con nhanh chóng phục hồi sức khỏe hơn. Các phương pháp điều trị cho bé bị sốt virus: – Đo nhiệt độ thường xuyên để theo dõi thân nhiệt của bé – Hạ sốt cho trẻ: Khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, phụ huynh cho trẻ dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Thông thường đối với sốt virus, trẻ được dùng Paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần. Để giúp con nhanh hạ sốt hơn, ba mẹ cho bé mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi, thường xuyên chườm ấm, lau người, vùng trán, nách, bẹn… cho bé. – Bù nước và điện giải: Nếu bạn đang cho con bú, tích cực cho bé bú nhiều hơn sẽ giúp bù nước cho cơ thể của trẻ. Ngoài ra, phụ huynh cho con uống bù nước với Oresol theo đúng hướng dẫn. Rất nhiều trẻ không hợp tác khi được cho uống Oresol, trong trường hợp này, bạn có thể dùng bông thật sạch, chấm Oresol vào môi, miệng bé thường xuyên để tránh bị thiếu nước và điện giải. – Chế độ dinh dưỡng phù hợp: Bé ở giai đoạn này rất mệt mỏi, và gặp nhiều triệu chứng khó chịu, do vậy ba mẹ nên tăng cường các món nhiều nước, lỏng và mềm như cháo, súp, nước canh, nước hoa quả, sinh tố… – Chống bội nhiễm cho trẻ: Khi bị sốt virus, trẻ có thể bị nổi ban đỏ, viêm kết mạc mắt, viêm đường hô hấp… Do vậy, ba mẹ cần vệ sinh sạch sẽ hàng ngày cho bé bằng nước ấm trong phòng kín, nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý để tránh bội nhiễm vi khuẩn. Lưu ý: Khi trẻ sốt cao và không đáp ứng với thuốc hạ sốt, có biểu hiện ngủ li bì, hoặc sốt cao co giật, bé đau đầu nhiều, buồn nôn…. hãy gọi cho bác sĩ hoặc tới bệnh viện ngay để bác sĩ có các biện pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. Tóm lại, sốt siêu vi là bệnh rất phổ biến ở trẻ em. Trong những tháng năm đầu đời, hầu hết đứa trẻ nào cũng gặp. Do vậy trang bị những kiến thức đầy đủ về bệnh sẽ giúp các bậc cha mẹ vững tâm hơn để đối phó kịp thời khi con không may mắc phải tình trạng này. Đừng quên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ uống bất cứ loại thuốc nào!
thucuc
1,277
Công dụng thuốc Lansoliv Thuốc Lansoliv được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Lansoliv qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Lansoliv có tác dụng gì? Thuốc Lansoliv chứa hoạt chất Lansoprazole 30mg, bào chế dưới dạng viên nang. Lansoliv được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng và viêm loét thực quản;Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản;Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.2. Cơ chế tác dụng. Hoạt chất Lansoprazole thuộc nhóm thuốc ức chế tiết acid thông qua cơ chế ức chế bơm proton H+/K+ ATPase tại tế bào thành của niêm mạc dạ dày. Tác dụng ức chế bơm proton của Lansoprazole đặc hiệu và không hồi phục hoàn toàn. Thuốc cho tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác cùng nhóm. Tỷ lệ làm liền sẹo có thể đạt khoảng 95% sau 8 tuần điều trị. Lansoprazole ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, yếu tố nội dạ dày, sự bào tiết pepsin và sự co bóp dạ dày.3. Liều dùng của thuốc Lansoliv. Lansoliv thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh. Thuốc nên được uống trước bữa ăn 30 phút để đạt được hiệu quả điều trị cao.Một số khuyến cáo về liều thuốc Lansoliv như sau:Người trưởng thành: Liều khuyến cáo thông thường là 30mg/ ngày. Thời gian điều trị là 4 tuần đối với viêm loét tá tràng, 8 tuần đối với viêm loét dạ dày – thực quản, 4 – 8 tuần đối với trào ngược dạ dày – thực quản; Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều thuốc được hiệu chỉnh theo triệu chứng;Trẻ em: Trẻ em từ 1 – 11 tuổi có cân nặng dưới 30kg dùng liều 15mg/ lần/ ngày trong 12 tuần và cân nặng trên 30kg dùng liều 30mg/ lần/ ngày trong 12 tuần. Trẻ em từ 12 – 17 tuổi dùng liều 15mg/ lần/ ngày trong 8 tuần khi không có loét và 30mg/ lần/ ngày trong 8 tuần khi có loét. 4. Tác dụng phụ của thuốc Lansoliv Thuốc Lansoliv có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, đau bụng, táo bón, nôn, khó tiêu và phát ban da;Ít gặp: Tăng mức Gastrin huyết thanh, mệt mỏi, enzyme gan tăng, tăng hemoglobin, protein niệu và acid uric;Hiếm gặp: Chóng mặt, bồn chồn, dị cảm, run, buồn ngủ, ảo giác, mất ngủ, thiếu máu, lú lẫn, viêm bao quy đầu, rối loạn thị giác, nhiễm nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác, viêm tụy, vàng da, viêm gan, rụng tóc, ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng và hồng ban đa dạng...Không xác định tần suất: Hạ Kali máu, Hạ canxi máu, lupus ban đỏ dạng cấp.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Lansoliv.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lansoliv. Chống chỉ định sử dụng thuốc Lansoliv ở phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu, người bệnh mẫn cảm với Lansoprazole hoặc bất kỳ thành phần nào của Lansoliv.Một số lưu ý khi sử dụng Lansoprazole như sau:Liều thuốc cần được giảm ở người bệnh gan;Lansoprazole có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán triệu chứng của ung thư dạ dày, vì vậy người bệnh cần được loại trừ nguy cơ ung thư dạ dày trước khi điều trị bằng Lansoliv;Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa gây ra bởi vi khuẩn như Campylobacter, Salmonella, đặc biệt là ở người bệnh nhập viện;Đã có báo cáo về nguy cơ hạ Kali máu khi điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI), kể cả Lansoprazole trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp là 1 năm;Thuốc có thể gây hạ Canxi máu với các triệu chứng như co giật, mê sảng, mệt mỏi, chóng mặt và loạn nhịp thất...;Đối với người bệnh phải điều trị bằng PPI trong thời gian dài hoặc người bệnh phải dùng PPI với các thuốc gây hạ Kali máu, bác sĩ cần cân nhắc kiểm tra nồng độ Magie huyết trước khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ trong thời gian điều trị;Trường hợp người bệnh bị tiêu chảy nặng và kéo dài cần cân nhắc điều trị bằng Lansoprazole;Lansoprazole nói riêng và các thuốc ức chế bơm proton nói chung nếu sử dụng với liều cao trong thời gian dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cột sống và xương cổ tay (chủ yếu ở người cao tuổi và người mắc các yếu tố nguy cơ cao). Người bệnh có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng, bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D;Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Khuyến cáo không điều trị bằng Lansoprazole ở các đối tượng này khi không thực sự cần thiết.Người lái xe, vận hành máy móc: Lansoprazole có thể gây ra các phản ứng có hại như hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.6. Tương tác thuốc. Ketoconazol, Itraconazole: Lansoprazole làm giảm tác dụng điều trị của Itraconazole, Ketoconazole và các thuốc hấp thu trong môi trường acid.Thuốc kháng acid, Sucralfat: Làm chậm và giảm hấp thu Lansoprazole, vì vậy khuyến cáo nên dùng Lansoprazole ít nhất 1 giờ sau khi dùng các thuốc trên.Thuốc ức chế protease HIV: Khuyến cáo không sử dụng đồng thời Lansoprazole và các thuốc ức chế protease HIV mà sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào p. H có tính acid (Nelfinavir, Atazanavir) do Lansoprazole có thể làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này.Digoxin: Nồng độ Digoxin trong máu có thể tăng lên khi đồng thời với Lansoprazole. Vì vậy cần theo dõi nồng độ Digoxin trong huyết tương và điều chỉnh liều thuốc trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời.Methotrexate: Sử dụng đồng thời Methotrexate và Lansoprazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Methotrexate, từ đó làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.Warfarin: Nguy cơ chảy máu bất thường, thậm chí là tử vong tăng lên khi sử dụng đồng thời Warfarin và Lansoprazole.Theophyllin, Tacrolimus: Nồng độ trong huyết tương của các thuốc này tăng lên khi sử dụng đồng thời với Lansoprazole.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Lansoliv. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Lansoliv.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lansoliv, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lansoliv là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,250
Giải đáp mùa dịch: Bệnh nền tiểu đường có nên tiêm vắc xin Covid? Bệnh tiểu đường là hệ quả của việc lượng đường trong máu tăng cao do rối loạn chuyển hóa insulin trong cơ thể. Đây là một trong những bệnh lý mạn tính mà Bộ Y tế cho vào danh sách nhóm bệnh có nguy cơ gặp biến chứng nặng nếu bệnh nhân mắc Covid-19. Đứng trước rủi ro này, liệu những bệnh nhân bị bệnh nền tiểu đường có nên tiêm vắc xin Covid? Hãy cùng lắng nghe tư vấn của chuyên gia y tế qua phân tích trong bài viết dưới đây nhé! 1. Khái quát về bệnh tiểu đường Tiểu đường, hay còn được biết đến với tên gọi đái tháo đường là một loại bệnh lý nội khoa do tình trạng mất cân bằng glucose trong máu gây nên. Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cần thiết để các tế bào trong cơ thể hoạt động một cách bình thường, đặc biệt là các tế bào ở não. Đái tháo đường có 3 loại chính và nguyên nhân dẫn tới các loại tiểu đường này là khác nhau. Tuy vậy, điểm chung vẫn là dù mắc loại tiểu đường nào thì lượng đường trong máu đều ở mức cao gây nên ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. Các dạng tiểu đường bao gồm: Đái tháo đường tuýp 1: đây là tình trạng ngừng sản xuất insulin do phản ứng tự miễn của cơ thể. Những người bị tiểu đường tuýp 1 sẽ phải gắn bó với insulin nhân tạo trong suốt cuộc đời. Đái tháo đường tuýp 2: khác với tiểu đường loại 1, những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 2 cơ thể vẫn tạo ra insulin nhưng các tế bào không phản ứng hiệu quả với insulin như trước. Đái tháo đường thai kỳ: thường xảy ra trong giai đoạn phụ nữ mang thai, nguyên nhân là do ở thời kỳ này cơ thể ít nhạy cảm hơn với insulin nhưng không phải mẹ bầu nào cũng bị tiểu đường thai kỳ. Sau khi sinh tình trạng này có thể biến mất. Ngoài ra cũng có các dạng tiểu đường khác nhưng ít phổ biến hơn như tiểu đường do thuốc, do phẫu thuật tuỵ, u tuỵ, tiểu đường do xơ nang, tiểu đường đơn gen (monogenic diabetes),... Một người được cho là bị đái tháo đường khi mức đường huyết > 125mg/d L (mức bình thường là từ 70 - 99mg/d L). Nếu chỉ số này nằm trong khoảng từ 100 - 125mg/d L thì rất có khả năng người đó đã bị tiền đái tháo đường. Rất dễ để tiền đái tháo đường tiến triển thành tiểu đường tuýp 2, kể cả khi bệnh nhân không phát hiện ra các triệu chứng rõ ràng. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ bị tiền đái tháo đường và tiểu đường tuýp 2 cũng rất giống nhau, cụ thể là: Người bệnh bị thừa cân, béo phì. Huyết áp cao. Mắc tiểu đường thai kỳ hoặc con sinh ra nặng cân (em bé nặng > 4kg). Trong gia đình có người thân bị đái tháo đường tuýp 2. Mức HDL cholesterol thấp. Ít vận động. Tuổi trên 45. Hút thuốc lá. Để ngăn chặn tiền đái tháo đường có khả năng tiến triển thành tiểu đường tuýp 2, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo nên thay đổi chế độ ăn uống và lối sống sinh hoạt. Sau 3 tháng áp dụng mà chỉ số đường huyết vẫn chưa thể về mức bình thường, người bệnh sẽ phải dùng thuốc bổ trợ. 2. Bệnh nhân bị tiểu đường đối mặt với khó khăn gì trước đại dịch Covid-19? Đối với những người mắc bệnh tiểu đường, hệ thống miễn dịch sẽ bị suy yếu hơn nhiều so với người bình thường. Thời gian mắc đái tháo đường càng lâu thì biến chứng càng nhiều, nguy cơ bị mắc những bệnh nhiễm trùng cũng vì thế mà càng cao (nhiễm virus, vi khuẩn). Vì hệ miễn dịch đã bị suy yếu nên khi nhiễm virus, những bệnh nhân tiểu đường sẽ dễ bị nhiễm trùng thứ phát hay còn gọi là bệnh chồng bệnh. Vì thế khi đại dịch Covid-19 xảy ra, những bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính nói chung và người bị tiểu đường nói riêng phải đối mặt với những rủi ro lớn hơn. Bằng chứng là trên thế giới đã có nhiều ca có bệnh nền là đái tháo đường mắc Covid-19 có tỷ lệ tử vong khá cao. 3. Cần ưu tiên tiêm vắc xin sớm cho những người bị tiểu đường Vậy bị mắc bệnh nền tiểu đường có nên tiêm vắc xin Covid? Câu trả lời lời là không những nên tiêm mà họ cần phải được tiêm sớm. Chúng ta đều hiểu rằng vắc xin chính là chìa khoá giúp đẩy lùi sự lây lan nhanh chóng của nhiều loại dịch bệnh, không riêng gì Covid-19. Theo như WHO và các hãng dược sản xuất vắc xin Covid-19 khuyến cáo, những người bị huyết áp cao, tiểu đường tuýp 2 là các đối tượng nên tiêm phòng vắc xin Covid-19. Vắc xin có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh đồng thời giảm các biến chứng nặng khi nhiễm virus. Trên thực tế, vắc xin giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, vì thế nên bệnh nhân tiểu đường càng cần phải tiêm vắc xin này. Tuy nhiên cũng cần lưu ý tới các vấn đề sau: Khai báo về tình trạng bệnh tiểu đường kèm theo những bệnh lý khác nếu đang mắc phải trước khi tiêm. Ví dụ như: đái tháo đường có biến chứng thần kinh, biến chứng thận, mạch máu,... Trước, trong và sau khi tiêm vắc xin không được tự ý ngưng các thuốc điều trị tăng đường huyết. Tại điểm tiêm phòng cần thông báo với cán bộ y tế về các thuốc đang sử dụng. Khi đi tiêm cần tuân thủ theo hướng dẫn của cán bộ y tế các nguyên tắc theo dõi, báo cáo và xử trí. Các phản ứng thông thường có thể gặp sau khi tiêm vắc xin: đau đầu, đau tại chỗ tiêm, mỏi cơ, sốt,... và bao gồm triệu chứng nặng có thể xảy ra như sốc phản vệ. Do đó những bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi sau tiêm ít nhất 30 phút tại điểm tiêm chủng, báo cáo những bất thường cho nhân viên y tế để có thể xử trí kịp thời. 4. Vắc xin Covid-19 có tương tác với các thuốc điều trị tiểu đường không? Không ít người cảm thấy lo lắng về vấn đề tương tác thuốc trị tiểu đường và vắc xin Covid-19, bởi vì bệnh nhân đái tháo đường luôn phải dùng thuốc thường xuyên nhằm duy trì độ ổn định của đường huyết. Không những sử dụng 1 loại mà kết hợp nhiều loại với nhau mới có hiệu quả. Ngoài ra, có những người bị tiểu đường kèm theo cả bệnh lý khác dẫn tới việc phải phối hợp thêm các thuốc khác nhau. Tuy nhiên người bệnh không cần quá lo ngại về vấn đề này. Khi đi tiêm chủng hãy thông báo, liệt kê đầy đủ các loại thuốc đang sử dụng, bác sĩ sẽ có chỉ định về việc tiêm vắc xin. Quan trọng nhất là bệnh nhân cần tuân theo những hướng dẫn từ cán bộ y tế. Thường thì thành phần của vắc xin không gây ảnh hưởng gì tới các thuốc đang được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp. Nhưng trong trường hợp cơ địa bệnh nhân hay bị dị ứng với kháng sinh, mỹ phẩm hoặc đang dùng các thuốc chống đông máu thì phải hết sức lưu ý.
medlatec
1,294
Ăn xong buồn nôn có thể là dấu hiệu của bệnh gì? Nhiều người khi ăn rất ngon miệng nhưng khi ăn xong có triệu chứng buồn nôn khó chịu khiến họ thường băn khoăn lo lắng. Vậy ăn xong buồn nôn là bệnh gì? Bạn đọc có thể tìm hiểu các nguyên nhân gây nên triệu chứng này trong bài viết dưới đây để có thông tin chi tiết. 1. Ăn xong buồn nôn là bệnh gì? 1.1. Dị ứng hoặc ngộ độc thực phẩm Với một số thực phẩm cơ thể bị kích ứng khiến dạ dày co bóp mạnh, theo phản xạ tự nhiên sẽ đẩy thức ăn này ra ngoài qua đường miệng. Đó là lý do bạn có cảm giác buồn nôn sau khi ăn xong. Một số thực phẩm hay bị dị ứng như hải sản, đậu phộng, trứng, sữa, cá… mọi người cần cảnh giác trong việc lựa chọn thực đơn. Buồn nôn sau khi ăn có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiêu hóa 1.2. Ký sinh trùng Trong quá trình ăn uống, vì nhiều lý do khiến vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể của bạn gây nhiễm trùng đường tiêu hóa và gây ra triệu chứng buồn nôn, khó chịu. 1.3. Bệnh dạ dày Ăn xong buồn nôn cũng là dấu hiệu cho biết hệ tiêu hóa của bạn đang gặp vấn đề. Buồn nôn và nôn ói sau khi ăn xong có thể do chức năng tiêu hóa bị suy giảm, niêm mạc dạ dày dễ bị kích thích do một số loại bệnh như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày… Ngoài buồn nôn kèm theo các triệu chứng khác như chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi, ợ nóng, nóng rát vùng ngực, bụng thì có thể bạn đã mắc bệnh trào ngược dạ dày. Viêm dạ dày, viêm túi mật,,… là nguyên nhân gây nên tình trạng buồn nôn sau ăn 1.4. Bệnh túi mật Ăn xong cảm thấy buồn nôn là triệu chứng có thể liên quan đến bệnh lý về túi mật như viêm túi mật, sỏi mật. Người bệnh có thể nôn trong khi ăn hoặc sau bữa ăn, kèm theo đau bụng phía trên bên phải. 1.5. Viêm tụy Sau khi ăn xong, người bệnh cảm thấy chướng bụng, đầy hơi bất thường, đau tức bụng âm ỉ hoặc dữ dội bên phải phía trên. 2. Giảm triệu chứng buồn nôn sau khi ăn Triệu chứng buồn nôn sau khi ăn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và chủ yếu là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý đường tiêu hóa. Vì vậy để cải thiện tình trạng này, giảm triệu chứng buồn nôn khó chịu, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và tư vấn điều trị đúng cách kịp thời. Người bệnh cần tới bác sĩ thăm khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị hiệu quả Ngoài ra, người bệnh cần thay đổi thói quen ăn uống sao cho điều độ, hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn và tốt cho sức khỏe: Nên ăn những đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa, tránh ăn những đồ ăn lạ, tránh ăn đồ chua cay. Ăn chín uống sôi, chia thành nhiều bữa ăn trong ngày, không ăn quá no, không nằm ngay sau khi ăn. Ngoài ra, với những bệnh nhân thường có triệu chứng buồn nôn sau khi ăn do dị ứng hoặc ngộ độ thực phẩm cần lựa chọn kĩ lưỡng thực phẩm sạch và chú ý để loại trừ những thực phẩm này trong thực đơn tránh gây tình trạng dị ứng hoặc ngộ độc nguy hại sức khỏe.
thucuc
628
Tập yoga giúp cai thuốc lá dễ hơn Các nhà khoa học của hai trường đại học Harvard (Mỹ) và Erasmus (Hà Lan) đã thực hiện một nghiên cứu dựa trên 2.700 người có dấu hiệu mắc bệnh tim, mạch vành. Các nhà khoa học của hai trường đại học Harvard (Mỹ) và Erasmus (Hà Lan) đã thực hiện một nghiên cứu dựa trên 2.700 người có dấu hiệu mắc bệnh tim, mạch vành. Kết quả khảo sát cho thấy, những người tập yoga đều đặn sau 3 tháng đã giảm được khoảng gần 2,5kg, giảm lượng cholesterol và giảm cả áp lực máu. Thậm chí, khi đối chiếu với những người uống thuốc thường xuyên, kết quả còn cho thấy những người tập luyện yoga còn giảm được huyết áp nhiều hơn gấp ba lần. Điều thú vị là, tập yoga có thể xóa bỏ tất cả những yếu tố có hại này của cơ thể. GS. Myriam Hunink của Đại học Harvard nói: “Môn thể thao được xem là thích hợp nhất dành cho người mắc bệnh béo phì lẫn bệnh tim là đạp xe. Giờ đây, yoga cũng có hiệu quả hoàn toàn tương đương và lại tiện dụng hơn những môn thể thao khác nhiều vì nó dành cho mọi đối tượng”. Cũng trong nghiên cứu này, các nhà khoa học còn phát hiện ra rằng, những người tập luyện yoga cũng dễ dàng bỏ thuốc lá hơn ngay sau đó nếu họ luyện tập yoga đền đặn. Dù chưa thể giải thích điều này nhưng các nhà nghiên cứu cũng lý giải rằng, yoga là sự kết hợp giữa việc điều hòa hơi thở, dẫn ôxy vào cơ thể và giảm stress. Tất cả những yếu tố này đều đối nghịch với việc hút thuốc nên yoga cũng trở thành một trong những cách thức cai thuốc lá hiệu quả.
medlatec
310
Các phương pháp đánh giá giai đoạn xơ gan Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể và bao gồm các thùy gan, mạch máu trong gan, ống dẫn mật. Các giai đoạn xơ gan là kết quả của các bệnh lý về gan và có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. 1. Các chức năng của gan Như đã nói ở trên, gan là nội tạng lớn nhất trong cơ thể và chúng có những chức năng cực kỳ quan trọng với cơ thể con người. Trong đó có:Chuyển hóa các chất dinh dưỡng. Chức năng chống độc: Ngăn chặn các chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống. Đồng thời làm giảm độc tính và loại bỏ một số chất thải trong cơ thể.Chức năng tạo dịch mật (góp phần trong tiêu hóa thức ăn)Chức năng dự trữ các chất như đạm, đường,...Sản xuất các chất giúp đông máu. 2. Xơ gan là gì? Xơ gan được biết đến như một giai đoạn muộn của xơ hóa (tạo sẹo) ở gan. Xơ gan thường là do một số tình trạng hay bệnh lý tại gan gây ra. Trong đó có thể kể đến viêm gan và nghiện rượu mạn tính.Khi gan bị tổn thương do bệnh tật, uống rượu nhiều hay một số nguyên nhân khác thì bộ phận này sẽ tiến hành tự sửa chữa và quá trình này sẽ tạo các mô sẹo. Khi tổn thương gan tiến triển đến một mức độ nhất định, các mô sẹo ngày càng hình thành nhiều hơn sẽ làm cho các chức năng của gan không thể tiến hành, mọi hoạt động của gan sẽ bị gián đoạn. Nếu như tình trạng này cứ kéo dài mà không được điều trị thì có thể đe dọa tính mạng.Xơ gan và những tổn thương gây ra sẽ không thể hồi phục được nhưng bệnh nhân vẫn có thể ngăn ngừa gan bị tổn thương nặng hơn khi được chẩn đoán sớm và điều trị nguyên nhân của bệnh. Lạm dụng rượu khiến gan tự sửa chữa và hình thành mô sẹo 3. Những biểu hiện của xơ gan Xơ gan thông thường sẽ không có triệu chứng ra bên ngoài, chỉ khi tổn thương bị lan rộng thì người bệnh mới xuất hiện một số triệu chứng như mệt mỏi; dễ chảy máu hoặc xuất hiện các vết bầm tím; ăn uống không ngon miệng; buồn nôn; phù chân, sưng ở chân, bàn chân, mắt cá chân; sụt cân; ngứa; mắt và da chuyển sang màu vàng (vàng da); đỏ lòng bàn tay; nhầm lẫn, đãng trí, lơ mơ.Ngoài ra, xơ gan còn có một số triệu chứng khác là cổ trướng, báng bụng do tích tụ dịch trong bụng. Hay các mạch máu hình sao xuất hiện trên da, còn được gọi là sao mạch. Đặc biệt, người bệnh có thể bị mất trí và thậm chí hôn mê, đây là trường hợp bệnh não gan.Một số dấu hiệu khác nhau ở các giới như với phụ nữ là mất kinh mà không phải do mãn kinh. Còn ở nam giới là mất ham muốn tình dục, tuyến vú phát triển (nữ hóa tuyến vú) hoặc teo tinh hoàn. 4. Bệnh xơ gan gồm các giai đoạn nào? Tùy theo mức độ tiến triển của bệnh mà xơ gan được chia ra làm 4 giai đoạn như sau:Xơ gan giai đoạn 1Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh, khi mà gan bắt đầu có dấu hiệu bị xơ hóa, các mô và các tế bào gan bắt đầu có xuất hiện tình trạng bị tổn thương. Thông thường ở giai đoạn 1, bệnh nhân sẽ có một số dấu hiệu không rõ ràng như đau bụng, mệt mỏi, sốt nhẹ, chán ăn, sụt cân,... Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh nhân còn không ghi nhận dấu hiệu hiện nào tại giai đoạn này, vì vậy rất khó để phát hiện bệnh xơ gan giai đoạn đầu.Xơ gan giai đoạn 2Xơ gan giai đoạn 2 thường được biết đến là xơ gan giai đoạn xơ hóa, khi các tế bào gan bị tổn thương và tạo thành các mô liên kết dư thừa. Đồng thời, tình trạng này cũng lây lan sang các khu vực khác của gan, gây ra hiện tượng xơ hóa gan. Tại giai đoạn này thì những biểu hiện của bệnh tương đối giống với giai đoạn 1 nhưng có mức độ nghiêm trọng hơn.Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể xuất hiện thêm một số dấu hiệu mới như vàng mắt, vàng da (mức độ nhạt), nước tiểu sẫm màu do sự rối loạn chuyển hóa bilirubin trong gan. Nước tiểu sẫm màu có thể là dấu hiệu bạn đang bị xơ gan giai đoạn 2 Xơ gan giai đoạn 3Tại giai đoạn 3, xơ gan đã đến một mức độ tổn thương và xơ hóa nhiều hơn. Điều này làm cho chức năng gan bị rối loạn và suy giảm, những độc tố bị tích tụ bên trong cơ thể tạo ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Bên cạnh các triệu chứng của những giai đoạn trước thì tại giai đoạn này người bệnh sẽ có những triệu chứng nặng hơn như đau vùng gan, chán ăn, cơ thể suy nhược, sụt cân nghiêm trọng, hiện tượng vàng mắt vàng da rõ rệt và đã bắt đầu lan ra tay, chân và toàn thân.Xơ gan giai đoạn 4Xơ gan giai đoạn 4 chính là xơ gan giai đoạn cuối, lúc này các tế bào, mô gan hầu như đã bị xơ hóa hoàn toàn và chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng. Từ đó xuất hiện những biến chứng nguy hiểm, trong đó có xơ gan cổ chướng vì dịch dưới khoang bụng bị tích tụ; rối loạn tiêu hóa; xuất huyết gan và nặng nhất là ung thư gan. 4. Các phương pháp đánh giá giai đoạn xơ gan Hiện nay, xơ gan có thể được phát hiện nhờ các phương pháp đánh giá theo các giai đoạn của bệnh. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định phương pháp đánh giá phù hợp và các phương pháp đánh giá hiện đang sử dụng là. Phương pháp xâm nhập: Sinh thiết gan. Phương pháp không xâm nhập. Chỉ điểm sinh học: Các chỉ điểm xơ hóa gián tiếp, các chỉ điểm xơ hóa trực tiếp.Chẩn đoán hình ảnh: Hình ảnh cắt ngang, đo độ đàn hồi gan.Xơ gan là bệnh lý nguy hiểm gây ra những biến chứng nặng nề cho cơ thể, tùy từng giai đoạn mà sẽ có các phương pháp điều trị xơ gan cụ thể. Men gan cao có triệu chứng gì?
vinmec
1,123
Tác dụng của thuốc Olmesartan Olmesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về tác dụng, liều dùng và các lưu ý khi dùng thuốc Olmesartan. 1. Thuốc Olmesartan là thuốc gì? Thuốc Olmesartan medoxomil là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II chọn lọc và cạnh tranh, từ đó ngăn chặn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II. Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không ảnh hưởng đến sự phân hủy bradykinin và ít có khả năng liên quan đến các tác dụng không mong muốn như ho và phù mạch. Thuốc Olmesartan làm tăng tốc độ dòng nước tiểu, ngoài tác dụng bài tiết natri và kali niệu, thuốc còn làm tăng bài tiết clorua, magie, axit uric, canxi và photphat. 2. Chỉ định của thuốc Olmesartan Thuốc Olmesartan medoxomil được sử dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Tăng huyết áp ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 – 18 tuổi.Bệnh thận do đái tháo đường.Bệnh nhân suy tim.Thuốc Olmesartan chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân mang thai ở tam cá nguyệt thứ 2, 3 của thai kỳ.Tắc mật.Sử dụng đồng thời thuốc Olmesartan và aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73 m2). 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Olmesartan Cách dùng: Thuốc Olmesartan được dùng bằng đường uống. Bệnh nhân có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.Liều dùng:Người lớn: Liều thuốc Olmesartan khởi đầu được khuyến cáo là 10mg x 1 lần/ngày. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, có thể tăng liều lên 20mg x 1 lần/ngày, tối đa 40 mg mỗi ngày hoặc có thể phối hợp thêm liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác.Trẻ em: Trẻ em 6 - 18 tuổi có cân nặng từ 20 đến < 35 kg, liều thuốc Olmesartan khởi đầu là 10 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên tối đa 20 mg x 1 lần/ngày sau 2 tuần. Trẻ em 6–18 tuổi nặng ≥ 35 kg, liều thuốc Olmesartan khởi đầu, 20 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên tối đa 40 mg x 1 lần/ngày sau 2 tuần.Bệnh nhân suy thận: Liều thuốc Olmesartan tối đa ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 20-60 ml/phút) là 20 mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều Olmesartan cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Ở những bệnh nhân suy gan trung bình, liều Olmesartan khởi đầu là 10 mg x 1 lần/ngày và liều tối đa không được vượt quá 20 mg x 1 lần/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Olmesartan Bệnh nhân sử dụng thuốc Olmesartan có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Tăng Triglyceride máu, tăng acid uric máu, chóng mặt, nhức đầu, viêm họng, ho, viêm mũi, viêm phế quản, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, viêm dạ dày ruột, viêm khớp, đau lưng, đi tiểu ra máu, nhiễm trùng tiết niệu, mệt mỏi, phù ngoại biên, triệu chứng giống cúm, tăng men gan, tăng ure huyết.Ít gặp: Giảm tiểu cầu, cơn đau thắt ngực, chóng mặt, nôn, mày đay, phát ban, ngứa, viêm da dị ứng, đau cơ.Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp, hôn mê, co thắt cơ, phù mạch, tăng kali máu, hạ huyết áp. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Olmesartan Suy giảm thể tích nội mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích hay giảm natri vì dùng thuốc lợi tiểu mạnh, hạn chế muối trong chế độ ăn, tiêu chảy hoặc nôn mửa.Phù mạch: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ít nguy cơ gây phù mạch hơn các thuốc ức chế men chuyển. Bất kể nguyên nhân gây phù mạch là gì, cần phải theo dõi thường xuyên trong thời gian dài, đặc biệt nếu liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, vì chúng có thể gây tắc nghẽn đường thở. Bệnh nhân cần ngừng điều trị ngay lập tức nếu phù mạch xảy ra. Không dùng lại thuốc đối kháng thụ thể cho những bệnh nhân bị phù mạch do dùng thuốc này.Tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên điều trị bằng thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.Khi dùng thuốc Olmesartan cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <20 ml/phút). Không có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc Olmesartan ở bệnh nhân mới ghép thận hoặc ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.Tăng kali huyết: Sử dụng thuốc Olmesartan có thể gây tăng kali huyết, thậm chí có thể gây tử vong, ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali hoặc ở những bệnh nhân có các biến cố đồng thời.Không khuyến cáo sử dụng đồng thời p thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng.Cần thận trọng chỉ định thuốc Olmesartan ở những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.Bệnh nhân mắc chứng tăng aldosteron nguyên phát nhìn chung sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp có tác dụng ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng thuốc Olmesartan không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này.Trong một số trường hợp hiếm, tiêu chảy mãn tính nặng kèm theo sụt cân đáng kể đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc Olmesartan vài tháng đến vài năm sau khi dùng thuốc, có thể do phản ứng quá mẫn muộn gây ra. Sinh thiết ruột của bệnh nhân sẽ thường thấy hiện tượng teo nhung mao. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc Olmesartan và trong trường hợp không có các nguyên nhân gây bệnh rõ ràng khác, nên ngừng điều trị Olmesartan ngay lập tức và không nên bắt đầu lại thuốc. Nếu tình trạng tiêu chảy không cải thiện sau khi ngừng thuốc Olmesartan, bệnh nhân nên đến khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.Phụ nữ mang thai: Thuốc Olmesartan tác động lên hệ thống renin-angiotensin có thể gây dị tật và tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, bệnh nhân nên ngưng thuốc càng sớm càng tốt. Sử dụng thuốc Olmesartan trong thai kỳ cũng liên quan đến chứng vô niệu, hạ huyết áp, suy thận, thiểu sản hộp sọ. Thai nhi bị phơi nhiễm nên được theo dõi về sự phát triển của thai nhi, thể tích nước ối, sự hình thành các cơ quan, tình trạng tăng kali máu, hạ huyết áp và thiểu niệu. Những tác dụng phụ này thường liên quan đến việc sử dụng thuốc Olmesartan của người mẹ trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.Phụ nữ cho con bú: Không rõ thuốc Olmesartan có qua nhau thai hay không. Do khả năng xảy ra các phản ứng có hại ở trẻ bú mẹ, nhà sản xuất khuyến cáo nên đưa ra quyết định ngừng cho bé bú hoặc ngừng thuốc Olmesartan dựa trên lợi ích và nguy cơ của thuốc.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Olmesartan. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,343
Công dụng thuốc Zorcaine Zorcaine là thuốc phối hợp được dùng để gây tê cục bộ, thường được dùng trong các thủ thuật về răng miệng. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Zorcaine công dụng ra sao? Chỉ định khi nào? 1. Công dụng của thuốc Zorcaine Thuốc Zorcaine có thành phần chính là Articaine và Epinephrine. Articaine là thuốc gây tê cục bộ, được sử dụng trong gây tê vùng răng miệng. Tác động gây tê của chất này là do ngăn cản sự khử cực màng tế bào làm giảm dẫn truyền thần kinh. Trên nghiên cứu so sánh Lidocain và Articaine đã phát hiện ra rằng thuốc Articaine có hiệu quả hơn so với Lidocaine trong việc gây tê vùng răng hàm. Do gây giãn mạch tại chỗ nên thuốc được kết hợp với các chất co mạch như Epinephrine để giảm nguy cơ xuất huyết.Thuốc Zorcaine thường được sử dụng trước khi tiến hành chăm sóc răng miệng giúp làm tê khu vực này, giảm đau và thực hiện các thủ thuật dễ dàng hơn. 2. Cách dùng thuốc Zorcaine như thế nào? Thuốc Zorcaine được dùng theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Khi dùng thuốc được tiêm vào nướu.Việc thực hiện tiêm vào nướu do nhân viên y tế thực hiện, liều dùng tùy thuộc vào từng đối tượng mà có chỉ định khác nhau.Quá liều: Việc dùng thuốc thường xuyên hơn hay bắt đầu với liều cao có thể xảy ra phản ứng quá liều. Những biểu hiện quá liều gây ra suy hô hấp, ảnh hưởng tới tim mạch, nếu nặng có thể tử vong. Bạn cần được chăm sóc y tế kịp thời ngay khi có các dấu hiệu quá liều. Nói ngay với bác sĩ những bất thường xảy ra trong khi dùng thuốc. 3. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Zorcaine Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng trên một số người có thể gặp phải các tác dụng phụ rất nặng và đôi khi gây ra tử vong khi dùng thuốc. Hãy cho bác sĩ hoặc bạn cần phải nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây liên quan đến tác dụng phụ rất nghiêm trọng:Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban, nổi mày đay, ngứa; sưng, da đỏ, phồng rộp, da bị bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; khó thở, thở khò khè, tức ngực, sưng cổ họng, nuốt hoặc nói chuyện khó khăn; khàn giọng bất thường, sưng miệng/ mặt/ môi/ lưỡi.Các dấu hiệu của tình trạng methemoglobinemia như xanh hoặc xám môi, móng tay, da; nhịp tim không bình thường; xuất hiện co giật; chóng mặt hoặc ngất xỉu; nhức đầu rất nặng; cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi hoặc yếu; thở gấp. Hiệu ứng này khi dùng thuốc hiếm khi xảy ra nhưng có thể gây tử vong.Co giật; thở chậm hoặc thở nông; đau tưc ngực; bồn chồn; lo lắng; ù tai; chóng mặt hoặc bất tỉnh; cảm thấy lâng lâng, lú lẫn hoặc mờ mắt; run rẩy; trầm cảm.Khó chịu ở nơi tiêm thuốc tế.Đây không phải là tất cả các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Zorcaine. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc về các tác dụng phụ, hãy nói chuyện với bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Zorcaine Không dùng thuốc Zorcaine khi:Bị dị ứng với Articaine hay Epinephrine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Zorcaine.Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú cần thận trọng khi dùng.Trước khi dùng thuốc bạn cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc hay bất kỳ tình trạng nào khác.Nếu bạn đang cho con bú thì cần tránh không được cho con bú ít nhất 4 giờ sau khi dùng Zorcaine. Tốt nhất loại bỏ sữa đầu sau khi dùng thuốc rồi mới cho trẻ bú mẹ.Thuốc này có thể tương tác với các loại thuốc khác cho nên trước khi dùng cần nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc để tránh nguy cơ tương tác thuốc xảy ra.Không nên ăn khi miệng bạn đang tê và mất cảm giác, vì điều này sẽ khiến bạn có thể cắn lưỡi của mình.Một vấn đề nghiêm trọng về máu khi dùng thuốc được gọi là methemoglobin huyết đã xảy ra với những loại thuốc này. Nguy cơ xảy ra tình trạng này có thể tăng lên ở những người bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), các vấn đề về tim hoặc phổi, trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Cần theo dõi chặt chẽ hơn khi dùng thuốc ở những đối tượng có nguy cơ cao.Thận trọng khi dùng thuốc cho người trên 65 tuổi trở lên vì có thể xuất hiện nhiều tác dụng phụ hơn.Zorcaine là thuốc dùng dưới chỉ định của bác sĩ và cần phải theo dõi sát về các dấu hiệu bất thường.
vinmec
852
Điều trị viêm xoang trán thế nào cho hiệu quả? Đối với cơ thể, hệ xoang có chức năng vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, do chúng phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài (nơi tồn tại rất nhiều tác nhân gây bệnh) nên có rất nhiều nguy cơ viêm nhiễm. Tuy viêm xoang trán không quá nguy hiểm nhưng rất khó chữa và có thể gây ra nhiều biến chứng. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị bệnh này qua bài viết sau. 1. Tổng hợp những nguyên nhân gây viêm xoang trán Viêm xoang là khi các màng nhầy kết nối giữa các khoang xoang bị viêm. Tùy theo vị trí mà có các loại viêm xoang khác nhau. Như vậy, viêm xoang trán chính là hiện tượng viêm nhiễm khoang xoang ở trán, chính giữa hai lông mày. Các nguyên nhân gây ra viêm nhiễm xoang trán bao gồm: – Phản ứng do dị ứng (thời tiết, khói bụi, phấn hoa, lông động vật…); – Nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus tấn công; – Xoang trán có khối u; – Vách ngăn mũi có gờ hoặc bị lệch vẹo; Vách ngăn mũi có gờ hoặc bị lệch vẹo là một trong những nguyên nhân gây viêm hốc xoang trán. 2. Những biến chứng của bệnh viêm xoang trán Trong tất cả các loại viêm xoang, viêm xoang khu vực trán được coi là loại nguy hiểm nhất. Ban đầu, nếu các đợt viêm cấp tính không được điều trị dứt điểm sẽ khiến bệnh kéo dài dai dẳng, tái diễn nhiều lần và trở thành mạn tính. Khi đó, bệnh nhân rất khó để có thể điều trị dứt điểm, chỉ còn cách cố gắng kiểm soát để hạn chế các đợt khởi bệnh cấp tính. Chính bởi vị trí nằm giữa hai hốc mắt, gần khu vực đầu sọ nên bệnh xoang trán dễ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe. 2.1. Biến chứng của viêm xoang trán tại ổ mắt Phần lớn, nguyên nhân gây viêm xoang ở trán là do các sinh vật. Khi triệu chứng viêm không được “giải quyết”, các sinh vật phát triển mạnh mẽ sẽ có xu hướng xâm nhập khu vực hốc mắt. Từ đó khiến cho các hoạt động tại các bộ phận trong mắt không tránh khỏi những ảnh hưởng nguy hiểm như: áp xe túi lệ, áp xe mí mắt, áp xe nhãn cầu, phù nề mắt, viêm các mô liên kết ở hốc mắt, viêm dây thần kinh thị giác… Người bệnh nên cẩn thận với những triệu chứng như khóe mắt chảy dịch, mắt đau nhức, rối loạn thị giác… Người bệnh nên cẩn trọng với những triệu chứng này vì nếu không sớm phát hiện cũng như can thiệp kịp thời thì có thể dẫn đến mất thị lực hoàn toàn, thậm chí là tử vong. Viêm xoang trán có thể gây ra áp xe túi lệ, áp xe mí mắt, áp xe nhãn cầu, phù nề mắt, viêm các mô liên kết ở hốc mắt, viêm dây thần kinh thị giác… 2.2. Biến chứng của viêm xoang trán tại sọ não Như đã chia sẻ, vị trí của hốc xoang trán nằm rất gần với sọ não. Vì thế, khi tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng, vùng sọ não cũng bị các sinh vật tấn công. Khi đó, người bệnh sẽ phải đối mặt với những biến chứng nội sọ khác như: viêm màng não, viêm não, áp xe não, viêm ngoài màng cứng, nhiễm trùng huyết… Người bệnh không nên chủ quan vì đây đều là những biến chứng rất nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và can thiệp sớm, bệnh sẽ có thể để lại di chứng nặng nề, thậm chí là tử vong. 2.3. Biến chứng của viêm xoang trán tại khu vực khác Không chỉ có ổ mắt và sọ não mới chịu ảnh hưởng từ viêm nhiễm xoang trán. Tình trạng nhiễm trùng hoàn toàn có thể lan rộng và gây ảnh hưởng đến các khu vực khác xung quanh, đặc biệt là những nơi niêm mạc mềm, ẩm như: – Viêm xoang vùng trán có thể gây viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, thanh quản và sâu hơn nữa là viêm phổi… khiến việc hô hấp bị cản trở. – Xoang trán còn tác động đến hệ tiêu hóa, dẫn đến đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa… – Chưa hết, xoang trán còn gây biến chứng đến cơ xương như viêm răng, áp xe răng, viêm tắc tĩnh mạch… Viêm xoang vùng trán có thể gây viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, thanh quản và sâu hơn nữa là viêm phổi… khiến việc hô hấp bị cản trở. 3. Các phương pháp giúp điều trị viêm xoang trán hiệu quả Thực tế, viêm hốc xoang trán là tình trạng nhiễm trùng do các vi sinh vật xâm nhập qua đường thở gây ra. Chúng khiến niêm mạc bị tổn thương, các dịch mủ trong xoang bị bít tắc, ứ đọng. Do đó, mục tiêu của việc điều trị viêm xoang chính là loại bỏ dịch mủ để giảm sưng phù, giảm viêm và giúp các hốc xoang thông thoáng. Bên cạnh đó, việc điều trị xoang còn giúp phục hồi chức năng cho các niêm mạc xoang để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng lây lan đến các cơ quan khác. Có 2 phương pháp điều trị xoang trán là nội khoa và ngoại khoa. Tuy nhiên, tùy vào mức độ của bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn phương pháp phù hợp. 3.1. Điều trị viêm xoang trán bằng phương pháp nội khoa Các loại thuốc có tác dụng trong điều trị viêm xoang nói chung và xoang trán nói riêng thường là: các loại thuốc thông mũi dạng hít hoặc xịt, thuốc kháng histamin, kháng sinh, corticosteroid… Dựa vào nguyên nhân gây xoang trán do virus, vi khuẩn hay dị ứng mà bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn loại thuốc thích hợp. Tuy các loại thuốc trên đều có hiệu quả mạnh, giúp làm giảm nhanh các triệu chứng của viêm xoang nhưng người bệnh vẫn cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng. Bởi lẽ, nếu ngưng thuốc khi thấy các triệu chứng suy giảm thì sễ khiến bệnh dễ tái phát vì chưa được điều trị dứt điểm. Trường hợp nhiều người vội vã, uống quá liều thì có thể gây ra tác dụng phụ như: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, lo lắng bồn chồn, tăng nhịp tim… Không những thế, uống thuốc quá liều còn gây ảnh hưởng đến các cơ quan gan, thận, tim… Dựa vào nguyên nhân gây xoang trán do virus, vi khuẩn hay dị ứng mà bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn loại thuốc thích hợp. 3.2. Điều trị viêm xoang trán bằng phương pháp ngoại khoa Phương pháp ngoại khoa sẽ được sử dụng khi người bệnh không đáp ứng điều trị với phương pháp nội khoa hoặc có nguy cơ biến chứng cao. Ngày nay, phẫu thuật xoang trán bằng phương pháp nội soi đã trở nên phổ biến. So với các phương pháp phẫu thuật truyền thống thì phẫu thuật nội soi có rất nhiều ưu điểm như: – Giúp tiết kiệm thời gian phẫu thuật và thời gian hậu phẫu – Đảm bảo tính thẩm mỹ vì không có vết rạch ngoài da, không để lại sẹo – Hạn chế chảy máu… Tuy nhiên, để việc điều trị ngoại khoa đạt hiệu quả tối đa, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến chế độ hậu phẫu như: dinh dưỡng, vệ sinh, tái khám…
thucuc
1,309
Đau bụng kinh uống nước dừa có tốt không? Đau bụng kinh uống nước dừa là cách mà nhiều chị em hay áp dụng mỗi khi đến kỳ rụng dâu. 1. Thành phần và công dụng của nước dừa đối với cơ thể Nước dừa là loại nước có vị ngọt thanh, thơm bùi tự nhiên nên được nhiều người yêu thích và sử dụng để làm nước giải khát, nhất là vào những ngày hè oi bức. Trong nước dừa có gì? Không chỉ có tác dụng giải khát, trong nước dừa có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe như Acid Amin, Glucose, Acid béo, Omega-3,… Ngoài ra, nước dừa còn được sử dụng để bổ sung chất điện giải cho cơ thể bởi thành phần giàu Natri, Kali, Magie. Thành phần các chất có trong nước dừa cũng có sự khác biệt giữa dừa non và dừa trưởng thành. Dừa non: Hàm lượng Phenolic và đường cao. Vì vậy nên khi uống nước dừa non thường có vị ngọt hơn dừa trưởng thành. Dừa trưởng thành: Hàm lượng protein, Kali và độ p H cao hơn dừa non. Tác dụng của nước dừa đối với cơ thể Việc uống nước dừa thường xuyên sẽ mang lại những giá trị tích cực cho cơ thể bao gồm: Chống lão hóa: Nước dừa có chứa thành phần chống lão hóa mạnh, giúp bảo vệ cơ thể trước những tác động của các gốc tự do, tránh làm tổn thương tế bào, hạn chế rủi ro mắc bệnh lý. Ngăn ngừa sỏi tiết niệu: Nước dừa có công dụng tuyệt vời đối với việc giảm thiểu sự tích tụ của các tinh thể Oxalat, ngăn ngừa hệ tiết niệu hình thành sỏi. Cải thiện triệu chứng tiểu đường: Nước dừa có tác dụng điều chỉnh hàm lượng đường trong máu, lượng Magie trong nước dừa còn giúp tăng độ nhạy với Insulin, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh đái tháo đường. Duy trì huyết áp ổn định: Hàm lượng Kali cao trong nước dừa có tác dụng giảm huyết cao. Đồng thời, uống nước dừa thừa xuyên còn giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông, tốt cho sức khỏe hệ tim mạch. Ngăn ngừa táo bón: Ít ai biết rằng nước dừa có tác dụng nhuận tràng, giúp cải thiện tình trạng táo bón hiệu quả. Bù chất điện giải: Nhờ thành phần chứa nhiều khoáng chất nên nước dừa được xem là nguồn cung cấp chất điện giải hiệu quả sau quá trình luyện tập. Tăng sức khỏe cho da và tóc: Trong nước dừa có nhiều thành phần tốt cho da và tóc như Vitamin C, Omega-3, enzyme, Kali, Magie,…. Vì vậy, việc thường xuyên uống nước dừa sẽ giúp bạn có làn da căng mịn và mái tóc mượt mà, chắc khỏe.2. Đau bụng kinh uống nước dừa có tốt không? Mỗi tháng khi đến ngày đèn đỏ, các chị em thường mệt mỏi với các cơn đau, co thắt bụng dưới. Nhiều người thường lựa chọn cách uống nước dừa để giảm đau bụng kinh. Vậy đau bụng kinh uống nước dừa có tốt không? Thực tế, nước dừa có tác dụng điều hòa hoạt động co thắt của tử cung. Điều này cho hiệu quả giảm đau bụng kinh đáng kể. Ngoài ra, nước dừa còn có nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe như đã nêu ở trên nên việc đau bụng kinh uống nước dừa là hoàn toàn có thể. Nước dừa cũng có tác dụng hỗ trợ quá trình đào thải máu cục, máu hòn trong tử cung ra ngoài diễn ra thuận lợi hơn. Tuy nhiên, không uống nước dừa ướp lạnh hoặc thêm đá khi uống vì điều này sẽ làm "lạnh" tử cung khiến cơn đau nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, nước dừa còn chứa nhiều chất điện giải và dinh dưỡng, giúp các chị em nhanh chóng phục hồi sức khỏe, hạn chế việc mất nước, hỗ trợ tái tạo máu nhanh. Vì vậy nên sử dụng nước dừa trước và trong khi hành kinh. 3. Một số chú ý khi uống nước dừa trong ngày đèn đỏ Đau bụng kinh uống nước dừa là cách an toàn và hiệu quả để giảm đau nhưng phải đảm bảo sử dụng ở mức hợp lý để tránh gây ra những vấn đề không tốt cho sức khỏe. Trong những ngày hành kinh, chỉ nên uống tối đa 2 cốc nước dừa/ngày. Phần cơm dừa cũng có tác dụng giảm đau bụng kinh tốt nên đừng bỏ qua nhé. Nếu uống quá nhiều nước dừa trong một ngày sẽ dẫn đến đầy bụng, rối loạn tiêu hóa. Không uống nước dừa vào buổi tối, nhất là trước khi đi ngủ vì sẽ gây chướng bụng, khó tiêu, kích thích đi tiểu nhiều và dễ làm mất ngủ. Không nên uống nước dừa liền sau khi đi ngoài trời nắng vì có thể làm hạ huyết áp. Những bệnh nhân mắc bệnh Kali, huyết áp thấp, thấp khớp, trĩ,… thì không nên uống nước dừa. Cần bảo quản nước dừa đúng cách, không uống khi nước dừa có biểu hiện hư hỏng như chua, thiu.
medlatec
857
Bệnh đậu mùa khỉ là gì và lây qua đường nào? Bệnh đậu mùa khỉ là một bệnh lý rất hiếm gặp, gây ra bởi vi rút đậu mùa khỉ. Vi rút này có cấu trúc và tính chất gây bệnh tương tự như vi rút gây bệnh thủy đậu nhưng bệnh cảnh lâm sàng thường nhẹ nhàng hơn. 1. Bệnh đậu mùa khỉ là gì? Vi rút gây bệnh đậu mùa khỉ tương tự như vi rút gây bệnh đậu mùa ở người trước đây, thuộc chi Orthopoxvirus. Bệnh do vi rút đậu mùa khỉ gây ra ở người xảy ra ở Châu Phi một cách không thường xuyên. Hầu hết các trường hợp dịch đậu mùa khỉ được báo cáo là ở Cộng hòa Dân chủ Congo.Kể từ năm 2016, các trường hợp bệnh đậu mùa khỉ đã được xác nhận tại Sierra Leone, Liberia, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo và Nigeria, đây là những nơi đã trải qua đợt bùng phát dịch đậu mùa khỉ lớn nhất gần đây, tỷ lệ mắc mới cao gấp 20 lần so với trước đó được giải thích là do việc ngừng tiêm chủng vắc xin đậu mùa vào năm 1980.Những người đã được tiêm vắc xin đậu mùa, thậm chí đã tiêm hơn 25 năm trước, đều ít nguy cơ mắc bệnh đậu mùa khỉ. Các trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ ở châu Phi có xu hướng ngày càng gia tăng do con người đang xâm phạm sâu vào môi trường sống của các loài động vật hoang dã mang vi rút đậu mùa khỉ.Đậu mùa khỉ hiện nay có 2 chủng, với khả năng gây tử vong lần lượt là 1% hoặc 10%, tuy nhiên các chuyên gia cho rằng rủi ro của căn bệnh này hiện nay đối với cộng đồng còn thấp. Theo ghi nhận của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến ngày 22/5 năm 2022, có đến 92 ca đậu mùa khỉ xuất hiện và 28 trường hợp nghi nhiễm tại 12 quốc gia, WHo dự đoán sắp tới các ca nhiễm sẽ xuất hiện nhiều hơn khi phạm vi giám sát của WHO được mở rộng. 2. Bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào? Đậu mùa khỉ là loại vi rút lưu hành phổ biến ở các động vật có vú nhỏ tại châu Phi như chuột, khỉ. Mầm bệnh đậu mùa khỉ xuất hiện lần đầu vào những năm 1950, lây nhiễm sang người vào năm 1970. Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây truyền từ động vật sang người qua tiếp xúc dịch cơ thể, bao gồm các giọt nước bọt hoặc giọt bắn đường hô hấp hoặc tiếp xúc với dịch tiết từ vết thương trên da. Sự lây truyền bệnh đậu mùa khỉ từ người sang người xảy ra không hiệu quả và được cho là xảy ra hầu hết qua các giọt bắn đường hô hấp lớn khi tiếp xúc trong thời gian dài.Hiện nay, giới chức y tế các nước vẫn chưa giải thích được nguyên nhân virus đậu mùa khỉ đột ngột lây lan. Cơ quan chức năng đang điều tra giả thiết bệnh đậu mùa khỉ có hay không có khả năng lây lan qua đường tình dục. Các ca nhiễm bệnh gần đây chủ yếu là nam giới trong cộng đồng LGBT do đó các chuyên gia kêu gọi nhóm đối tượng này cần đặc biệt lưu ý đến các điểm bất thường trên cơ thể như: phát ban, mụn nước... 3. Bệnh đậu mùa khỉ có chết không? Đậu mùa khỉ cùng họ với bệnh đậu mùa, nhưng nhẹ hơn với 2 chủng đậu mùa khỉ phổ biến:Chủng Congo thường có biểu hiện nặng hơn, tỷ lệ tử vong là 10%;Chủng thứ hai tập trung ở Tây Phi, chủng này biểu hiện ít nghiêm trọng, thường gây tử vong với tỉ lệ 1% người mắc bệnh. Hiện nay các bệnh nhân ở Anh hầu hết mắc chủng đậu mùa Tây Phi.Phần lớn người bệnh đậu mùa khỉ sẽ hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 đến 4 tuần. Virus đậu mùa khỉ không dễ lây truyền như Covid-19, được đánh giá rất khó gây ra đại dịch với mức độ tương đương. Các chuyên gia cho rằng đợt bùng phát đậu mùa khỉ hiện tại lây lan qua việc tiếp xúc gần, thân mật với người đã có triệu chứng phát ban, do đó virus sẽ dễ kiểm soát hơn khi đã xác định được nguồn lây.Tuy nhiên theo WHO, các đợt bùng phát gần đây là tương đối hiếm gặp do đậu mùa khỉ đang lây lan tại quốc gia nơi vi rút không lưu hành thường xuyên, vì vậy các nhà khoa học đang nỗ lực tìm hiểu nguồn gốc của các ca nhiễm để xem vi rút đậu mùa khỉ hiện nay có thay đổi về mặt di truyền hay không? 4. Triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ WHO cho biết thời kỳ ủ bệnh của bệnh đậu mùa khỉ thường kéo dài từ 5 đến 21 ngày và quá trình nhiễm bệnh được chia làm 2 giai đoạn:Giai đoạn virus xâm nhập kéo dài 5 ngày: sốt, nhức đầu dữ dội, sưng hạch bạch huyết, đau lưng, đau cơ và suy nhược cơ thể. Điểm khác biệt của bệnh đậu mùa khỉ so với các bệnh khác là nổi hạch trong khi các triệu chứng còn lại tương tự bệnh thủy đậu, bệnh sởi hoặc đậu mùa thông thường.Giai đoạn hai là phát ban trên da: biểu hiện trong 1 đến 3 ngày kể từ khi bệnh nhân bị sốt, phát ban tập trung nhiều ở mặt và tứ chi hơn là ở thân và tiến triển tuần tự, rát da (chưa nổi mẩn) đến sẩn ngứa nhô cao, sau đó là mụn nước và mụn mủ (tổn thương chứa dịch vàng).Nam giới đồng tính và song tính được Cơ quan An ninh Y tế Anh (UKHSA) khuyến cáo cần hết sức cẩn trọng, bởi 4 ca nhiễm gần đây được xác định là người thuộc cộng đồng này. Thêm vào đó tỷ lệ bệnh nhân là người đồng tính nam hoặc song tính cũng cao vào khoảng 57%. Các đối tượng này cần chú ý đến hiện tượng phát ban trên da hoặc bất kỳ tổn thương bất thường nào. Cho dù bệnh đậu mùa khỉ trước đây không nằm trong nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục, tuy nhiên các chuyên gia cho rằng các đợt bùng phát lần này có thể là bằng chứng cho thấy vi rút có đặc tính này. 5. Điều trị bệnh đậu mùa khỉ Điều trị bệnh đậu mùa khỉ chỉ là điều trị hỗ trợ, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng các loại thuốc như:Thuốc kháng vi rút Tecovirimat;Thuốc kháng vi rút cidofovir;Thuốc Brincidofovir.Tất cả các loại thuốc này đều có hoạt tính chống lại vi rút đậu mùa khỉ trên phòng thí nghiệm và trong các mô hình thử nghiệm. Tuy nhiên, không có loại thuốc nào kể trên được nghiên cứu hoặc sử dụng cho người trong các vùng dịch lưu hành để điều trị bệnh đậu mùa khỉ. Phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng.Hi vọng thông qua bài viết trên độc giả đã hiểu được thêm thông tin về bệnh đậu mùa khỉ và cách lây lan của chúng để có cách phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả. Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
vinmec
1,262
Các nguy cơ có thể gặp nếu quan hệ ngày đèn đỏ Quan hệ ngày đèn đỏ là một trong những kiểu quan hệ tình dục tạo ra nhiều cảm giác mới mẻ và thích thú. Tuy nhiên, nhiều người vẫn lo ngại liệu việc quan hệ ngày đèn đỏ có hại không và làm thế nào để hạn chế những tác hại nếu có này? 1. Những lợi ích bất ngờ khi quan hệ ngày đèn đỏ Trên thực tế, phái nữ có xu hướng tăng ham muốn cũng như có những cảm xúc mãnh liệt hơn trước hoặc trong thời gian hành kinh hàng tháng. Đối với nhiều cặp đôi, việc quan hệ ngày đèn đỏ gần như là một sinh hoạt vô cùng bình thường, nhưng vẫn có một số cặp đôi e ngại thực hiện.Theo các chuyên gia nhận định, quan hệ vào ngày đèn đỏ vẫn có thể thực hiện như ngày bình thường, hơn nữa việc này cũng đem lại nhiều lợi ích bất ngờ.1.1 Giải tỏa căng thẳng và cải thiện cơn đau bụng kinh ở nữ giới. Vào những thời điểm hành kinh mỗi tháng, phụ nữ thường dễ có các cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, dễ mất kiểm soát và thường xuyên cảm thấy bứt rứt, khó chịu, nóng giận. Khi quan hệ ngày đèn đỏ, trong cơ thể phái nữ sẽ tiết ra hormone Oxytocin. Đây là loại hormone có tác dụng thư giãn hệ thần kinh, giảm bớt cảm xúc căng thẳng và đem lại giấc ngủ ngon hơn.Ngoài ra, việc quan hệ vào ngày đèn đỏ cũng được xem là một cách giảm đau hữu hiệu cho các cơn đau bụng kinh ở phụ nữ. Các nhà khoa học giải thích rằng: khi đạt cực khoái, cơ thể sẽ tiết ra endorphin làm giảm hầu như mọi cơn đau thường xuyên, bao gồm đau nhức đầu, hay đau bụng kinh ở nữ giới. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu nhận thấy việc lên đỉnh có thể giảm bớt sự co thắt tử cung cũng như hội chứng tiền kinh nguyệt, từ đó giảm đau lâu dài.1.2 Thêm gia vị tình yêu khi quan hệ vào ngày đèn đỏ. Có thể nói, máu vào những ngày kinh nguyệt cũng có thể bôi trơn, thậm chí hoạt động hiệu quả hơn so với dịch âm đạo thông thường. Và chính tác nhân này đã đem lại nhiều “gia vị” hơn cho mỗi cuộc yêu.1.3 Phụ nữ dễ lên đỉnh hơn vào “ngày đèn đỏ”Theo chia sẻ từ các nhà nghiên cứu, vào chu kỳ kinh nguyệt, phần xương chậu và âm đạo của nữ giới sẽ giãn nở hơn thông thường. Vì vậy, khi quan hệ tình dục vào thời gian này, phụ nữ sẽ dễ đạt cực khoái và cảm xúc có thể mãnh liệt gấp đôi so với ngày thường. Quan hệ ngày đèn đỏ có thể đem lại một số lợi ích bất ngờ 2. Chuyên gia giải đáp việc quan hệ ngày đèn đỏ có hại hay không? Câu trả lời là có.Quan hệ ngày đèn đỏ có nhiều lợi ích nhất định về mặt tinh thần và cảm xúc cuộc yêu, nhưng về mặt sức khỏe, đây là hoạt động có thể dẫn đến nhiều rủi ro, đặc biệt là với nữ giới.2.1 Nguy cơ viêm âm đạo tăng caoÂm đạo vào mỗi kỳ kinh thường nhạy cảm hơn, dễ bị tổn thương, căng tức và phù nề. Do đó, khi quan hệ tình dục, các tác động từ hoạt động này lên âm đạo sẽ khiến niêm mạc bị tổn thương và tạo cảm giác đau rát sau quan hệ. Chính điều này làm gia tăng nguy cơ viêm và nhiễm trùng âm đạo.2.2 Viêm niêm mạc tử cung vì quan hệ ngày đèn đỏ. Cũng như âm đạo, tử cung vào thời gian hành kinh sẽ nhạy cảm hơn, mỏng hơn và dễ gặp tổn thương hơn bình thường. Thực tế, rất nhiều trường hợp quan hệ vào ngày đèn đỏ đã gây ra hiện tượng rách tử cung, viêm niêm mạc tử cung hay thậm chí là ung thư tử cung nếu tình trạng này kéo dài. 3. Quan hệ ngày đèn đỏ có bị HIV không? Dù quan hệ tình dục theo hình thức nào, khi đối phương mắc các bệnh về đường tình dục, bao gồm HIV, bạn đều có nguy cơ bị lây nhiễm nếu thiếu các biện pháp quan hệ an toàn. Điều này cũng xảy ra đối với quan hệ ngày đèn đỏ.Phụ nữ vào thời điểm hành kinh sẽ nếu quan hệ sẽ có nhiều nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục hơn bởi độ nhạy cảm của tử cung và âm đạo chính là cơ hội thuận lợi để virus xâm nhập vào cơ quan sinh sản, từ đó gây bệnh cho toàn bộ cơ thể.Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gặp phải tình trạng nấm Candida ở âm đạo - một dạng viêm âm đạo thường thấy khi nội tiết tố thay đổi. Quan hệ ngày đèn đỏ có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục hơn 4. Làm thế nào để quan hệ ngày đèn đỏ an toàn? Để giảm thiểu nguy cơ sức khỏe do quan hệ tình dục vào ngày đèn đỏ, cách tốt hơn hết là các cặp đôi nên hạn chế hoạt động này. Tuy nhiên, nếu bạn hoặc đối phương không thể kiểm soát được ham muốn, hay vì tò mò muốn thử, hãy chú ý những vấn đề sau để tăng độ an toàn của cuộc yêu:Tránh quan hệ vào những ngày đầu của kỳ kinh - đây là thời gian nữ giới yếu nhất và cũng là lúc ra nhiều máu kinh nhất. Quan hệ vào thời gian này không giúp ích nhiều về mặt khoái cảm, trái lại khiến nguy cơ về sức khỏe của phụ nữ có tỷ lệ xảy ra cao hơn. Tốt hơn hết, bạn hãy chọn quan hệ vào khoảng ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 của kỳ kinh nguyệt.Hãy dùng bao cao su khi quan hệ để ngăn ngừa sự lây nhiễm các bệnh liên quan đến viêm / nhiễm trùng hay bệnh lây qua đường tình dục.Giữ vệ sinh âm đạo khoa học, đúng cách, bạn nên dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ để rửa âm đạo khoảng 2 - 3 lần mỗi ngày dù có quan hệ hay không, tránh thụt rửa.Sau khi quan hệ ngày đèn đỏ, nếu nữ giới xuất hiện các triệu chứng bất thường như mụn rộp, ngứa ngáy, đau rát trong âm đạo dữ dội..., hãy tìm gặp các bác sĩ phụ khoa để nhận trợ giúp. Nhìn chung, quan hệ ngày đèn đỏ tạo ra nhiều cảm xúc mới mẻ và tích cực trong cuộc yêu, nhưng bạn vẫn nên có sự cân nhắc, chuẩn bị để không gặp phải các rủi ro không mong muốn.
vinmec
1,167
Giải đáp thắc mắc: Bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai? Với các cặp vợ chồng vô sinh – hiếm muộn, có lẽ thuật ngữ “bơm tinh trùng” (IUI) đã không còn quá xa lạ nữa. Và một trong những vấn đề được nhiều cặp đôi quan tâm khi thực hiện phương pháp này là bơm tinh trùng bao lâu thì biết có thai. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này để làm rõ thắc mắc này nhé! 1. Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của IUI Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là một trong những phương pháp hỗ trợ sinh sản cho các cặp đôi vô sinh – hiếm muộn. Cơ chế hoạt động của phương pháp này là đưa những tinh trùng tốt nhất sau khi chọn lọc đến buồng tử cung. Việc này sẽ rút ngắn được quãng đường đi của tinh trùng, giúp cho quá trình thụ thai thuận lợi hơn, mang đến cơ hội làm cha làm mẹ cao hơn cho các cặp đôi. 1.1 Yếu tố từ người vợ – Độ tuổi: Theo các chuyên gia, tuổi càng lớn thì tỷ lệ thụ thai càng giảm. Với những phụ nữ trên 35 tuổi và thất bại khi thực hiện IUI 3 lần thì không nên thực hiện phương pháp này nữa. Khi phụ nữ bước sang tuổi 40, các bác sĩ sẽ khuyến cáo không nên thực hiện phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung vì tỷ lệ thành công rất thấp. Cơ chế hoạt động của phương pháp này là đưa những tinh trùng tốt nhất sau khi chọn lọc đến buồng tử cung – Số lượng nang noãn tốt: Bên cạnh yếu tố tuổi, số lượng nang noãn của người vợ cũng rất quan trọng vì trung bình để một ca IUI thực hiện thành công được cần con số lý tưởng từ 3 – 4 nang noãn chất lượng tốt. Nếu số lượng nhiều hơn, khả năng người vợ mang đa thai rất cao. – Ống dẫn trứng: Để thực hiện được IUI thành công, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và đảm bảo trong 2 ống dẫn trứng thì vẫn còn ít nhất 1 ống dẫn trứng hoạt động khỏe mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho trứng và tinh trùng thụ tinh. 1.2 Tinh trùng của người chồng Để thực hiện được phương pháp này thì tinh trùng của người chồng phải đảm bảo được các yếu tố như: – Hình thái tinh trùng chỉ dị dạng ở mức độ nhẹ. – Số lượng tinh trùng trên 1ml tinh dịch lấy ra phải đạt tối thiểu 10 – 20 triệu. – Tổng số tinh trùng di động được trên một mẫu bơm đạt ít nhất 5 triệu. 2. Bơm tinh trùng bao lâu thì thì biết có thai? 2.1 Phát hiện qua que thử thai 2.2 Phát hiện qua xét nghiệm chỉ số Beta HCG trong máu Khoảng 12 – 14 ngày sau khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung, người vợ sẽ được kiểm tra lại bằng xét nghiệm Beta HCG. Việc này sẽ giúp biết được chính xác người phụ nữ có đậu thai hay không. – Nếu kết quả cho thấy chỉ số cao hơn 25mUI/ml thì chứng tỏ đã mang thai. – Nếu chỉ số này thấp hơn 5 mUI/ml thì thể hiện rằng chưa có thai. 2.3 Phát hiện qua siêu âm Sau khoảng 3 tuần, để biết chắc chắn mình có thai hay không, chị em được khuyến cáo thực hiện siêu âm. Phương pháp này sẽ giúp chụp được hình ảnh của túi thai cũng như vị trí làm tổ của bào thai. Khoảng thời gian 3 tuần thông thường phôi đã làm tổ trong tử cung. Nếu thông qua siêu âm không thấy hình ảnh phôi thai thì điều này cũng đồng nghĩa rằng bạn không thành công trong việc thụ thai. Phương pháp siêu âm sẽ được thực hiện sau khoảng 3 tuần để biết chính xác có mang thai hay không 2.4 Biểu hiện có thai sau khi bơm tinh trùng Dù là mang thai tự nhiên hay nhờ phương pháp hỗ trợ sinh sản thì cơ thể của người phụ nữ vẫn có sự thay đổi của hormone cũng như các yếu tố khác. Chị em phụ nữ nên theo dõi để thấy được rõ những thay đổi dù là nhỏ nhất của cơ thể. Dấu hiệu rõ ràng nhất đó là ốm nghén. Giai đoạn này sẽ khiến chị em nhạy cảm với hương vị của những món ăn bình thường, có những triệu chứng như buồn nôn, nôn, mất ngủ,… Một tình trạng thường gặp ở những chị em thực hiện IUI đó là ra máu. Chị em sẽ thấy âm đạo ra một ít máu, đây có thể là dấu hiệu cho thấy việc thụ thai đã thành công. Sau vài ngày hiện tượng này xảy ra, chị em cần đi khám để chắc chắn việc ra máu không phải là biểu hiện của bệnh lý gì. Ngoài ra, chị em thực hiện phương pháp IUI có thể nhận ra việc có thai như những bà bầu bình thường qua một số dấu hiệu như mệt mỏi, đau nhức người, đi tiểu nhiều hơn, ngực căng cứng, nhũ hoa sẫm màu…. 3. Lưu ý sau khi bơm tinh trùng Để việc thụ thai sau khi bơm tinh trùng vào đạt tỷ lệ cao nhất, chị em cần lưu ý một số điều sau: Vợ chồng vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường, việc này giúp tỷ lệ thụ thai tăng cao hơn – Ngay sau khi bơm tinh trùng vào, cần nằm nghỉ ngơi tại chỗ tối thiểu 30 phút. – Luôn giữ tâm lý ổn định, tinh thần thoải mái, tránh trạng thái căng thẳng kéo dài. – Có chế độ ăn uống hàng ngày lành mạnh và khoa học. – Theo dõi cơ thể thường xuyên để luôn chủ động phát hiện các bất thường của cơ thể. – Tuân thủ đúng theo lịch khám của bác sĩ. – Vợ chồng vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường vì việc quan hệ sẽ giúp tăng tỷ lệ có thai với những trường hợp trứng rụng muộn.
thucuc
1,055
Khám phụ khoa tổng quát gồm những gì? (Hồng Hà – Thanh Hóa) Trả lời: Bạn Hồng Hà thân mến! Khám phụ khoa là hình thức kiểm tra bộ phận sinh dục của người phụ nữ, xác định kích thước, vị trí, các bất thường của âm đạo, tử cung, buồng trứng hoặc phát hiện virus gây viêm nhiễm, các bệnh lây qua đường tình dục, u xơ, ung thư cổ tử cung…Do đó, khám phụ khoa định kỳ là việc làm cần thiết đối với mỗi chị em phụ nữ. Khám phụ khoa tổng quát là việc hết sức quan trọng với chị em phụ nữ Dù mắc bệnh hay không thì phụ nữ cũng nên chủ động đi khám phụ khoa tổng quát ít nhất 1 năm/lần hoặc ít nhất là 6 tháng/lần. Thông thường, khám phụ khoa tổng quát được thưc hiện gồm: – Khám bên ngoài – Khám âm đạo – Khám tử cung – Xét nghiệm dịch âm đạo – Xét nghiệm nước tiểu – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Với trường hợp của bạn chuẩn bị lập gia đình thì việc khám phụ khoa rất quan trọng. Nếu phát hiện bạn mắc phải những bệnh viêm nhiễm phụ khoa, các bác sĩ sẽ nhanh có biện pháp xử lý kịp thời, tránh biến chứng xấu ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản về sau. Bạn cũng nên cùng bạn trai đi khám tổng quát để đảm bảo hạnh phúc gia đình sau này được bền chặt hơn. Khi đi khám phụ khoa tổng quát bạn cần chú ý: – Vệ sinh sạch sẽ khu vực âm đạo, vùng xương chậu – Đi khám vào buổi sáng, sau khi sạch kinh khoảng 3 ngày. – Không quan hệ tình dục 1-2 ngày trước khi đi khám. – Không dùng dung dịch vệ sinh khoảng 3 ngày trước khi đi khám. – Không được uống rượu, bia, đồ ăn ngọt. – Mặc quần áo thoải mái, thuận tiện cho quá trình thăm khám. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và hạnh phúc. Xem thêm >> Hỏi đáp về bệnh phụ khoa phụ nữ thường gặp
thucuc
363
Nguyên nhân khiến trẻ chán ăn, mất vị giác là gì? Trẻ chán ăn luôn là một vấn đề làm các bậc phụ huynh phải đau đầu. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, khiến trẻ chậm phát triển mà còn làm suy giảm hệ miễn dịch. Vậy chán ăn, mất vị giác là như thế nào? 1. Mất vị giác là gì? Mất vị giác là tình trạng trẻ không thể hoặc chỉ cảm nhận được rất ít vị của thức ăn vào miệng, điều này khiến các bữa ăn trở nên nhàm chán và vô vị. Tuy mất vị giác không quá nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của trẻ. Một tình trạng khác cũng gần như tương tự với mất vị giác là chán ăn, xảy ra khi trẻ cảm thấy không hứng thú hoặc thèm muốn với bất kỳ món ăn nào, kể cả món yêu thích. Nếu tình trạng suy giảm khẩu vị xảy ra trong thời gian dài thì có thể dẫn tới sụt cân liên tục hoặc suy dinh dưỡng. 2. Nguyên nhân khiến trẻ bị mất vị giác Các nguyên nhân có thể khiến trẻ bị mất vị giác gồm có:Rối loạn vị giác: Là tình trạng miệng luôn có 1 vị dai dẳng nào đó có thể át tất cả các vị khác như ôi, hôi, mặn, chua. Kết quả là trẻ nếm đồ ăn đều có vị giống nhau;Chứng giảm vị giác: Là tình trạng mất 1 phần khả năng cảm nhận vị nào đó như vị đắng, chua, mặn, ngọt;Rối loạn khứu giác: Là tình trạng giảm khả năng cảm nhận hương vị liên quan đến cổ họng, vòm miệng hoặc mũi;Chứng Ageusia: Là tình trạng mất hoàn toàn vị giác và không thể nếm được bất kỳ vị nào nhưng rất hiếm gặp;Do sử dụng thuốc: Các thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng cảm nhận được vị giác có thể kể đến như macrolid, thuốc chống nấm, fluoroquinolones, thuốc ức chế protein kinase, thuốc ức chế HMG - Co. A hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin...Các nguyên nhân bệnh lý: Viêm xoang, viêm tai giữa, vệ sinh răng miệng kém, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm nướu, viêm loét vùng miệng, sâu răng,...Yếu tố tâm lý: Việc tâm lý bị ảnh hưởng cũng có thể khiến trẻ giảm hứng thú trong ăn uống.Ngoài ra, trẻ có thể chỉ đơn giản là biếng ăn sinh lý. Mất vị giác là tình trạng trẻ không thể hoặc chỉ cảm nhận được rất ít vị của thức ăn vào miệng 3. Cần làm gì khi trẻ mất vị giác? Trẻ bị mất vị giác thường cảm nhận được vị mặn khi ăn uống dù đồ ăn thức uống đó không chứa muối. Thậm chí trẻ có thể mất hoàn toàn khả năng vị giác dẫn đến chán ăn, bỏ bữa. Để khắc phục tình trạng này cần dựa vào nguyên nhân gây ra, cụ thể như sau:Đối với biếng ăn sinh lý: Tình trạng này thường không kéo dài quá 7 ngày, lúc này bố mẹ nên quan tâm và kiên nhẫn với quá trình ăn uống của trẻ hơn, không thúc ép nếu trẻ không thích, không ép trẻ ăn thêm và tránh tuyệt đối các hành động gây ra tâm lý sợ hãi cho trẻ như bóp mũi cho trẻ nuốt.Đối với mất vị giác do cảm lạnh hoặc cúm thông thường sẽ đợi cho bệnh thuyên giảm thì vị giác sẽ trở lại bình thường.Các tình trạng viêm xoang hay viêm tai giữa có thể khuyên dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.Để trẻ tránh xa khói thuốc, khói xe, sử dụng thuốc kháng histamin không kê đơn để giảm viêm mũi nếu cần thiết.Vệ sinh răng miệng đúng cách và đầy đủ cho trẻ.Dùng chỉ nha khoa và súc miệng hàng ngày.Nếu tình trạng chán ăn, mất vị giác kéo dài, trẻ không hoặc chậm tăng cân, trẻ có các biểu hiện bất thường khác như mệt mỏi, da xanh xao, sốt, rối loạn tiêu hóa kéo dài... thì cần đưa trẻ đi khám.
vinmec
696
Công dụng thuốc Piracetam 3g gói Thuốc Piracetam 3g được sản xuất bởi Công ty Egis Pharma., Ltd - HUNG GA RY. Piracetam 3g có thành phần chính là Piracetam, được dùng trong điều trị các bệnh lý thần kinh. 1. Piracetam 3g là thuốc gì? Piracetam 3g là thuốc gì? Piracetam 3g được xếp vào nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần hoạt chất chính là Piracetam.Dạng bào chế: dung dịch tiêm. Mỗi ống 15ml chứa 3g Piracetam và tá dược vừa đủ.Dạng đóng gói: hộp 5 vỉ x 4 ống. 2. Công dụng của thuốc Piracetam 3g Dược lực học: Piracetam có tác dụng cải thiện chuyển hóa của các tế bào hệ thần kinh.Dược động học:Hấp thu: sau khi uống, Piracetam được hấp thu nhanh chóng và gần hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc Piracetam 3g gần 100%. Sự hấp thu thuốc không phụ thuộc vào thời gian điều trị.Phân bố: Piracetam 3g phân bố ở hầu hết các mô và qua hàng rào máu não, nhau thai. Tuy nhiên, piracetam không liên kết với protein huyết tương.Thải trừ: Piracetam được thải trừ qua thận ở dạng nguyên vẹn. Hơn 95% thuốc được thải trừ qua thận sau 30 giờ uống, suy thận làm tăng thời gian bán thải của thuốc.Tác dụng: Piracetam là dẫn xuất dạng vòng của acid gamma aminobutyric, là một chất có tác dụng cải thiện chuyển hóa của các tế bào thần kinh (làm hưng phấn). Cơ chế tác dụng của Piracetam thông qua tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, ... Trên thực nghiệm, Piracetam còn có khả năng chống lại rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ, điều này thông qua việc tăng cường đề kháng của hệ thần kinh đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng khả năng sử dụng glucose của não bộ mà không phụ thuộc vào sự cung cấp oxy. Ngoài ra, Piracetam còn có tác dụng tăng phóng thích dopamin, tác dụng tốt đối với khả năng ghi nhớ. 3. Chỉ định và chống chỉ định của Piracetam 3g Thuốc Piracetam 3g được chỉ định trong các trường hợp sau:Chóng mặt. Di chấn của chấn thương sọ não, thiếu máu não. Nghiện rượu. Rung giật cơGiảm chức năng nhận thức. Suy giảm thần kinh cảm giác. Chứng khó học ở trẻ.Chống chỉ định: tuyệt đối không dùng Piracetam 3g trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Piracetam 3g. Xuất huyết não. Suy thận nặng. Bệnh Huntington. Suy gan 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Piracetam 3g Bạn cần đọc kỹ thông tin về thuốc Piracetam và tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ trong quá trình dùng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý tăng giảm liều lượng và thay đổi đường dùng. Không nên đưa thuốc Piracetam 3g cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng: 30 – 160mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Trường hợp bệnh nặng hơn thì có thể truyền tĩnh mạch với liều 12g/ngày.Cách dùng: tiêm truyền tĩnh mạch.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Piracetam 3g?Bạn hãy dùng ngay liều khác khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều Piracetam tiếp theo như kế hoạch. Không sử dụng gấp đôi liều bình thường để bù lại liều đã quên. Lưu ý mang theo tất cả các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược, vitamin, ... để thuận tiện cho việc chẩn đoán và điều trị. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Piracetam 3g Trong quá trình sử dụng thuốc Piracetam 3g, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa. Mệt mỏi, bồn chồn, kích thích, bứt rứt. Lo âu. Rối loạn giấc ngủ.Những tác dụng được liệt kê trên là chưa đầy đủ. Ngoài ra, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ khác do thuốc Piracetam 3g trong quá trình sử dụng. Bạn hãy ngưng thuốc ngay và thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và hướng dẫn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu hoặc tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Để tránh xảy ra hiện tượng này, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn. Các thuốc có thể tương tác với Piracetam 3g bao gồm:Thuốc kích thích thần kinh trung ương. Thuốc hướng thần kinh. Hormone tuyến giáp. Warfarin 7. Một số lưu ý khi sử dụng Piracetam 3g Phụ nữ có thai, cho con bú: tuyệt đối không sử dụng Piracetam 3g cho nhóm đối tượng này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Piracetam 3g cho bệnh nhân cao tuổi, động kinh, suy giảm chức năng thận.Không sử dụng thuốc Piracetam 3g khi nhận thấy thuốc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, không còn đầy đủ tem mác niêm phong.Bảo quản thuốc Piracetam 3g trong bao bì của nhà sản xuất, để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Không để thuốc nơi quá nóng hoặc quá ẩm, vì làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Ngoài ra, cần tránh để thuốc Piracetam 3g tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi trong nhà.Thuốc Piracetam 3g có thành phần chính là Piracetam, được dùng trong điều trị các bệnh lý thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
980
Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng thường gặp và cách điều trị Tìm hiểu về triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng, để có cách điều trị sớm, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm được đông đảo bạn đọc quan tâm. Vì vậy, trong khuôn khổ bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về căn bệnh này. 1. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng gì? Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng xuất hiện những vết viêm và loét ở bề mặt niêm mạc tế bào hoặc có thể là những vết loét sâu xuống lớp cơ dạ dày tá tràng. Đây là bệnh lý đường tiêu hóa rất thường gặp, với tỷ lệ thống kê gần 30% dân số Việt Nam mắc phải. Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến tại nước ta 2. Những triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng điển hình nhất 2.1. Đau bụng âm ỉ – Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng thường gặp Viêm loét dạ dày tá tràng với những trường hợp mới khởi phát rất khó nhận biết. Thông thường triệu chứng cơ bản và đầu tiên của căn bệnh này là đau bụng âm ỉ. Vị trí đau bụng ở phần ruột non và dạ dày, cơn đau kéo dài nhiều giờ trong nhiều ngày. Khi có dấu hiệu này bạn không được chủ quan, hãy đi khám sớm để được điều trị khỏi hoàn toàn, tránh biến chứng. 2.2. Các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng dễ nhận biết khác – Người bệnh luôn cảm thấy đầy hơi, ăn không tiêu và buồn nôn. Khi bị viêm loét, dạ dày tiết ra nhiều acid dẫn đến hiện tượng trào ngược thực quản gây ra cảm giác buồn nôn. Đồng thời, khiến người bệnh khó chịu, đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu, ăn không ngon miệng. – Người bệnh đau vùng trên rốn (thượng vị). Cơn đau diễn ra âm ỉ, kéo dài, đau nặng hơn khi đói, khi ngồi gập bụng… – Người bệnh thường xuyên bị ợ hơi, nóng rát. Đây là triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng khá phổ biến, gặp nhiều ở bệnh nhân mới khởi phát bệnh. – Các rối loạn về tiêu hóa như tiêu chảy và táo bón. – Do bị đầy bụng, người bệnh có cảm giác ậm ạch, khó để đi vào giấc ngủ cũng như ngủ không sâu giấc, dễ tỉnh dậy lúc nửa đêm. Các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng bao gồm đau bụng âm ỉ, đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, ợ nóng… 3. Nguyên nhân người bệnh bị viêm loét dạ dày tá tràng – Do nhiễm vi khuẩn HP dương tính: Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng. Vi khuẩn HP có tên gọi khoa học là Helicobacter pylori, thường trú ngụ trong đường tiêu hóa của con người. Vi khuẩn HP dễ dàng lây lan từ người sang người do thói quen ăn uống chung bát đũa. Theo thống kê có đến 70% người Việt Nam có vi khuẩn HP trong người, nhưng không phải ai cũng bị HP tấn công. Vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày tá tràng thường ở những người có lối sống và ăn uống không lành mạnh, căng thẳng, hay uống rượu bia và hút thuốc lá, thuốc lào… – Do chế độ ăn uống không tốt. Viêm loét dạ dày tá tràng thường phát triển ở những người có thói quen ăn nhiều đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ chiên xào; người nhịn bữa sáng, hay ăn đêm, ăn quá no, ăn vội nhai không kỹ… – Do sinh hoạt thường ngày thiếu khoa học như thức khuya, ngủ dậy muộn, ngủ không đủ giấc, lười tập thể thao, uống ít nước… – Do người bệnh quá lạm dụng thuốc giảm đau và kháng sinh khiến niêm mạc dạ dày tá tràng bị tổn thương, bào mòn… – Ngoài ra, chúng ta thường bị viêm loét dạ dày tá tràng do căng thẳng kéo dài. 4. Những biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng cần nắm rõ Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý nguy hiểm với nhiều biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. – Viêm loét dạ dày tá tràng gây chảy máu tại các cơ quan này, triệu chứng này có thể nhẹ hoặc nặng. Trường hợp nhẹ biểu hiện qua việc người bệnh đi ngoài phân đen, phân có lẫn máu. Trường hợp chảy máu nặng người bệnh nôn ra máu kèm đi ngoài ra máu tươi… Đây là biến chứng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. – Biến chứng viêm loét dẫn đến thủng dạ dày tá tràng. Các vết loét có thể ăn sâu vào các lớp cơ tế bào dạ dày tá tràng tạo ra một lỗ thủng xuyên qua thành dạ dày. Thủng dạ dày, tá tràng dẫn đến thức ăn, dịch tiêu hóa tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc, sốc nhiễm khuẩn toàn thân. – Ung thư dạ dày là biến chứng rất nguy hiểm của tình trạng viêm loét. Viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP dễ biến chứng ung thư gấp nhiều lần các nguyên nhân khác. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ đưa ra từ bác sĩ chuyên khoa 5. Các phương pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hiện nay Nguyên tắc trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng để đạt hiệu quả cao, ngăn ngừa tái phát là người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị bác sĩ đưa ra đồng thời thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt. Cụ thể: – Uống thuốc và tuân thủ điều trị từ bác sĩ chỉ định – Tuân thủ chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học lành mạnh là “chìa khóa vàng” giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả và ngăn ngừa viêm loét dạ dày tá tràng quay trở lại. + Người bệnh nên ăn đa dạng nhóm chất, tăng cường thực phẩm từ rau xanh, trái cây tươi, nên ăn thịt gia cầm, ngũ cốc nguyên hạt… + Người bệnh nên chia làm nhiều bữa nhỏ ăn trong ngày, không ăn quá no, không để bụng đói… + Không nên ăn quá nhiều thịt đỏ nguồn gốc động vật, không ăn đồ cay nóng, không nên ăn đồ muối chua, thịt đóng hộp, thịt chế biến sẵn… + Thường xuyên vận động, duy trì cân nặng hợp lý, sống vui vẻ thoải mái cũng là cách rất tốt phòng các bệnh lý dạ dày tá tràng. 6. Tổng kết
thucuc
1,166
Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không? Xét nghiệm máu là một trong những thủ tục quan trọng cung cấp các chỉ số giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý khác nhau. Vậy xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không? Chỉ cần Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không? Xét nghiệm máu giúp phát hiện chất chỉ điểm ung thư trong máu và được dùng như phương tiện phát hiện và sàng lọc ung thư. Hầu hết các chất chỉ điểm ung thư là không đặc hiệu, trừ PSA trong ung thư tiền liệt tuyến. Một số chất chỉ điểm ung thư có giá trị liên lượng: Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm Những chất chỉ điểm ung thư trên không đặc hiệu do có nhiều tình trạng khác cũng làm tăng nồng độ các chất này trong máu như: chỉ số AFP có thể tăng ở phụ nữ có thai hoặc những bệnh nhân viêm gan, xơ gan, gan nhiễm độc. CA 125 có thể tăng ở phụ nữ đang trong tuần nguyệt san hoặc bị các bệnh lý phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, viêm vùng chậu… Ngược lại, trong nhiều trường hợp bệnh nhân mắc ung thư nhưng các chất chỉ điểm ung thư lại có nồng độ ở trong ngưỡng cho phép. Như vậy, có thể thấy rằng xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư chỉ là một biện pháp kỹ thuật bổ sung cho bác sĩ nhằm phát hiện sớm ung thư và theo dõi sự tiến triển của ung thư khi bệnh nhân, đánh giá hiệu quả điều trị. Để đưa ra kết luận chính xác về ung thư, cần thực hiện xét nghiệm máu cần kết hợp với chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết. Các xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán ung thư Để xác định có khối u ác tính hay không, bên cạnh việc xét nghiệm máu, cần dựa vào những triệu chứng lâm sàng và thực hiện các thủ tục chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, sinh thiết. Chụp X-quang là kỹ thuật đơn giản nhất nhưng có giá trị rất lớn trong chẩn đoán ung thư phổi- phế quản Siêu âm được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán ung thư nguyên phát
thucuc
397
Xét nghiệm vô sinh nam và những điều cần biết Xét nghiệm vô sinh nam là cần thiết để kịp thời phát hiện và điều trị vấn đề gây trở ngại đến khả năng sinh sản ở nam giới. Đồng thời, họ cũng biết cách phòng tránh bệnh tốt hơn nhờ sự tư vấn của bác sĩ. Chúng ta cùng tìm hiểu nhiều hơn về những thông tin của xét nghiệm này trong bài viết sau. 1. Tổng quan về xét nghiệm vô sinh nam Do điều kiện môi trường hay thói quen sinh hoạt của nam giới đã khiến tình trạng vô sinh – hiếm muộn tăng cao. Đặc biệt, các bệnh nam khoa là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng này. Không có con là nỗi niềm đau khổ rất lớn. Chắc chắn không ai muốn mình ở trong hoàn cảnh như thế. Vì vậy xét nghiệm vô sinh nam chính là cách quan tâm đến sức khỏe sinh sản của nam giới. Hơn nữa, khi phát hiện có vấn đề trở ngại đến khả năng sinh sản, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị kịp thời để khắc phục. Xét nghiệm vô sinh nam chính là thực hiện xét nghiệm nội tiết trong cơ thể, xét nghiệm tinh dịch đồ hoặc các bệnh lý di truyền để đánh giá khả năng có con ở nam giới. 2. Xét nghiệm vô sinh nam gồm những gì? Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ xét nghiệm vô sinh nam, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định các loại xét nghiệm sau: - Các xét nghiệm máu bao gồm các hormon như: testosteron, FSH, LH, các kháng nguyên, kháng thể gây nên các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: lậu, giang mai,... Dựa trên kết quả máu và ý nghĩa của các chỉ số thông qua xét nghiệm đó có thể phát hiện các bệnh lý có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. - Xét nghiệm tinh dịch đồ Sử dụng phương pháp này để phân tích tinh trùng và tinh dịch, phát hiện những bất thường về số lượng, hình dáng, kích thước và khả năng hoạt động hiệu quả của tinh trùng. - Xét nghiệm sinh thiết tinh hoàn Các bệnh về tinh hoàn có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam. Xét nghiệm này để phát hiện vấn đề bất thường tại tinh hoàn để kịp thời xử trí. - Xét nghiệm đánh giá hormone (nội tiết tố) Hormone đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất tinh trùng. Mặc dù không phải là nguyên nhân chính gây nên vô sinh – hiếm muộn ở nam giới nhưng rối loạn nội tiết tố trong cơ thể ảnh hưởng đến tinh trùng, góp phần tăng tỷ lệ vô sinh ở nam giới. - Xét nghiệm kiểm tra di truyền. Yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân khiến số lượng và chất lượng tinh trùng bị suy giảm. Điều này có thể gây trở ngại đến khả năng sinh sản ở nam giới mà mọi người cần lưu ý. Ngoài các xét nghiệm trên, nam giới sẽ được tiến hành kiểm tra sức khỏe như kiểm tra bộ phận sinh dục, thói quen sinh hoạt tình dục, số lần giao hợp, các bệnh mạn tính, bệnh di truyền, tiền sử bệnh có chấn thương ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không? 3. Nên xét nghiệm vô sinh nam khi nào? Theo các bác sĩ chuyên khoa cho biết, khi nam giới có những dấu hiệu sau thì cần đi xét nghiệm vô sinh ngay lập tức: - Khi giao hợp vợ chồng mà không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng trong vòng 1 năm vợ vẫn chưa thể có con. - Gặp tình trạng xuất tinh ngược, xuất tinh sớm, rối loạn xuất tinh, giảm ham muốn tình dục. - Đã từng bị viêm nhiễm hoặc các bệnh liên quan đến tinh hoàn như quai bị hay đã từng trải qua phẫu thuật tinh hoàn ẩn. - Từng mắc các bệnh dẫn đến tình trạng tắc ống dẫn tinh như: giang mai, bệnh lậu hay hoa liễu. - Các bệnh nam khoa khác có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như: viêm tuyến sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh giãn tĩnh mạch, xuất hiện khối u ở bộ phận sinh dục, đứt gãy tinh trùng. - Những người có thói quen sinh hoạt không tốt như: ngồi nhiều, lái xe đường dài, sử dụng đồ uống và chất kích thích có hại cho sức khỏe, ăn uống và ngủ nghỉ không điều độ,... Hay những người làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, công việc phải tiếp xúc với nhiều chất độc hại, chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,...
medlatec
790
5 loại đột quỵ lỗ khuyết và cách chẩn đoán Đột quỵ lỗ khuyết hay đột quỵ ổ khuyết là tình trạng hoại tử các mạch máu não do tắc nghẽn các mạch máu rất nhỏ, nằm sâu bên trong não. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ về 5 loại đột quỵ lỗ khuyết và cách chẩn đoán, điều trị căn bệnh này. 1. Đột quỵ lỗ khuyết là gì? Lỗ khuyết não (lacunar syndrom) là thuật ngữ để gọi các hốc nhỏ ở mô não bị nhồi máu hoại tử do tắc các nhánh xuyên vào của động mạch não có kích thước rất nhỏ, đường kính từ 108 – 400micromet. Các nghiên cứu cho thấy nhồi máu não lỗ khuyết chiếm khoảng 25% các ca nhồi máu não. Các vị trí thường gặp của đột quỵ lỗ khuyết thường ở đồi thị, hạch nền, tiểu não, cầu não, chất trắng của bao trong. Trong các trường hợp đột quỵ lỗ khuyết, khoảng 80% tổn thương được tìm thấy ở quanh não thất, trong chất trắng não, hạch nền hoặc đồi thị; 20% còn lại khu trú ở tiểu não và cầu não. Tình trạng thoái hóa mỡ dạng kính, vi xơ vữa mạch máu não, xơ vữa động mạch tim, tăng huyết áp, đái tháo đường là những nguyên nhân chủ yếu gây đột quỵ lỗ khuyết. Đột quỵ lỗ khuyết là tình trạng tổn thương những mạch máu nhỏ, đường kính từ 108 – 400micromet, nằm sâu bên trong não. 2. Tìm hiểu 5 loại đột quỵ lỗ khuyết 2.1 Đột quỵ lỗ khuyết vận động đơn thuần – phổ biến nhất trong 5 loại đột quỵ lỗ khuyết Đột quỵ vận động đơn thuần (Pure motor hemiparesis) là loại phổ biến nhất của đột quỵ lỗ khuyết, chiếm 45 – 50% trong tất cả các trường hợp. Biểu hiện thường gặp là liệt ở một bên mặt, chân tay đối bên. Nên dạng này còn được goi là “liệt nửa người vận động đơn thuần”. Đột quỵ vận động đơn thuần thường liên quan tổn thương ở các vị trí vành tia, bao trong, cầu não, tháp tủy. Các khu vực này đều chứa các sợi kết nối với “vỏ não”, có chức năng điều khiển các vận động như đi bộ, dậm chân, kích hoạt các cơ bắp để cơ thể có thể di chuyển. Tình trạng đột quỵ làm cho những khu vực này mất chức năng, dẫn tới liệt vận động. Ở dạng này, sự tê yếu xảy ra ở cả tay và chân, chừa lại phần mặt, hoặc yếu cả ở mặt, tay và chân. Tuy nhiên, các triệu chứng bất ổn về vận động kể trên cũng có thể chỉ xuất hiện ở một bộ phận nào đó. Ngoài ra, loại đột quỵ này sẽ không gây ra các triệu chứng làm mất cảm giác, thị lực hoặc lời nói. 2.2 Đột quỵ lỗ khuyết cảm giác đơn thuần Loại đột quỵ này có tên khoa học là Pure sensory Stoke. Đa phần đột quỵ lỗ khuyết cảm giác đơn thuần do ảnh hưởng đến vùng đồi thị – phần não tạo ra cảm giác tại hầu hết các cơ quan trong cơ thể như xúc giác, đau, nhiệt độ, áp lực, thị lực, thính giác và vị giác. Đột quỵ lỗ khuyết cảm giác đơn thuần chiếm khoảng 7% số ca mắc. Các triệu chứng bất thường ở dạng đột quỵ này chỉ liên quan đến cảm giác bao gồm: – Tê liệt, mất cảm giác hoặc có cảm giác bất thường (dị cảm) ở mặt, các cơ quan như tay, chân, ngực, bộ phận sinh dục, hậu môn, nhưng chỉ xảy ra ở một bên của cơ thể – Dị cảm ở các ngón tay, bàn chân, hoặc miệng một bên cơ thể – Rối loạn nhận thức bất thường về đau đớn, nhiệt độ hay áp suất – Đau trung ương, thường gắn liền với hội chứng Dejerine Roussy Đột quỵ lỗ khuyết vận động thường gây cảm giác dị cảm, châm chích, tê bì ở tay. 2.3 Đột quỵ lỗ khuyết vận động – cảm giác Ở loại đột quỵ này, do khu vực cảm giác và vận động của não đều bị tổn thương nên các triệu chứng bao gồm cả mất cảm giác (tổn thương ở vùng đồi thị) và liệt nửa người (tổn thương vùng bao trong). Những bất thường về cảm giác và vận động thường nằm cùng 1 bên. 2.4 Thất điều – 1 trong 5 loại đột quỵ lỗ khuyết thường gặp Thất điều (Ataxic hemiparesis) là loại đột quỵ thường xảy ra do thiếu máu đến một trong những vùng sau của não như bao trong, vành tia, cầu não. Tỷ lệ mắc của loại đột quỵ này là khoảng 18 – 20%. Triệu chứng tương đối giống với đột quỵ vận động đơn thuần như run rẩy, yếu ở cánh tay hoặc chân ở một bên của cơ thể. Ở dạng này, mặt của bệnh nhân thường không bị ảnh hưởng. 2.5 Loạn vận ngôn kèm hội chứng bàn tay vụng về Loại đột quỵ này có tên khoa học là Clumsy hand-dysarthia, liên quan đến cầu não hoặc bao trong. Thường ở dạng này bệnh nhân sẽ bị yếu cơ vận ngôn gây khó nói, khó phát âm. Ngoài loạn vận ngôn, người bệnh còn gặp phải tình trạng vụng về bàn tay khi di chuyển tay ở một bên của cơ thể. Lực ở các tay này vẫn bình thường, nhưng bệnh nhân lại khó vận động trong các hoạt động cần sự khéo léo như viết, cột dây hay chơi đàn dương cầm. 3. Chẩn đoán và điều trị hội chứng lỗ khuyết bằng cách nào? Các thống kê cho thấy khoảng 40% trường hợp đột quỵ lỗ khuyết có xuất hiện cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời trước đó, 50% khởi phát như một nhồi máu não do vữa xơ động mạch, rồi diễn biến tăng dần các triệu chứng. Đột quỵ dạng này thường có sự xảy ra ở những người trên 60 tuổi, đặc biệt là người có tiền sử tăng huyết áp. Người bệnh không có biểu hiện đau đầu, nôn, rối loạn thị giác. Tùy theo nguyên nhân và các nguy cơ, người bệnh sẽ được chỉ định các phương pháp thích hợp để chẩn đoán. Trong đó, chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) não – mạch não là những phương pháp chụp chiếu quan trọng để chẩn đoán đột quỵ lỗ khuyết. Để phân biệt với các tổn thương não khác, các bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp chẩn đoán bổ sung. Từ đó, đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp như dùng thuốc tiêu sợi huyết, phẫu thuật… Đột quỵ ổ khuyết được chẩn đoán bằng các phương pháp hiện đại như chụp CT, chụp MRI não. 4. Phòng ngừa đột quỵ lỗ khuyết Xơ động mạch, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, bệnh tim… là những yếu tố nguy cơ rất quan trọng có thể dẫn đến đột quỵ lỗ khuyết. Vì vậy, tầm soát sớm các yếu tố này sẽ giúp ngăn loại đột quỵ này xảy ra.
thucuc
1,227
Công dụng thuốc Takazex Thuốc Takazex có thành phần chính là Clobetasol propionate, Neomycin sulfate và Nystatin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các vấn đề về da như: ngứa, vảy nến, chàm, mẩn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, viêm da, eczema,...Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Takazex qua bài viết sau. 1. Thuốc Takazex là thuốc gì? Thuốc Takazex là thuốc gì? Thuốc Takazex là thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng kem bôi da, đóng theo tuýp 25g.Thuốc Takazex có thành phần chính là Clobetasol propionate, Neomycin sulfate, Nystatin và các thành phần tá dược khác. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất tại Beximco Pharmaceuticals Ltd - BĂNG LA ĐÉT. 2. Công dụng thuốc Takazex là gì? Thuốc Takazex được sử dụng trong các trường hợp sau:Ðiều trị ngắn hạn các tình trạng ngứa, vảy nến, chàm, mẩn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, viêm da bao gồm cả các tình trạng khó chịu khác của da.Ðiều trị ngắn hạn viêm da và eczema như: viêm da ánh sáng, eczema dị ứng, vết côn trùng cắn, viêm tai ngoài, viêm da bã nhờn, viêm da dị ứng, các nốt sẩn ngứa. 3. Cách dùng thuốc Takazex hiệu quả Thoa thuốc Takazex lên vùng da cần điều trị 4 lần/ngày. Người bệnh không dùng vượt quá 2 tuần và tổng liều không quá 50 g/tuần. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Takazex Thuốc Takazex không được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc Takazex.Trẻ em < 12 tuổi.Các triệu chứng khác của da như: Mọc mụn trứng cá đỏ, viêm da quanh miệng, mụn trứng cá, nhiễm virus da nguyên phát, nhiễm nấm, vi khuẩn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Takazex Trong quá trình sử dụng thuốc Takazex, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Cảm giác nóng, châm chích.Ngứa, teo da, nứt da.Viêm nang lông, khô da, phát ban dạng mụn, bội nhiễm, giảm sắc tố, viêm da dị ứng.Tác động toàn cơ thể của corticoid.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ biết những tác dụng phụ mình gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Takazex. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Takazex điều trị Người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây trước khi dùng thuốc Takazex điều trị:Tránh dùng thuốc Takazex kéo dài trên mặt, trực tràng hay vùng sinh dục, những vùng da có nếp gấp như vùng nách.Không dùng thuốc Takazex trên phạm vi da rộng và kéo dài. Tránh dùng cho phụ nữ có thai trong thời gian dùng thuốc.Thuốc Takazex có thành phần chính là Clobetasol propionate, Neomycin sulfate và Nystatin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các vấn đề về da như: ngứa, vảy nến, chàm, mẩn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, viêm da, eczema. Thuốc được kê theo đơn theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ tư vấn, người bệnh không tự ý được sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định.
vinmec
510