text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Auclanityl 562 5mg Thuốc Auclanityl 562 5mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh có thành phần gồm amoxicillin 500mg cùng với acid clavulanic 62,5mg thường được sử dụng để điều các loại nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm phổi, viêm thận bể thận hoặc nhiễm khuẩn huyết. 1. Thuốc Auclanityl là thuốc gì? Thuốc Auclanityl có thành phần chính amoxicillin là kháng sinh nhóm aminopenicillin có phổ kháng khuẩn rộng, bền trong môi trường acid. Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrhoeae, E.coli và proteus mirabilis.Ngoài ra, thuốc Auclanityl còn có thành phần acid clavulanic là một vòng beta-lactam có cấu trúc liên kết theo kiểu không thể đảo ngược với beta- lactamase, ngăn chúng bất hoạt một số kháng sinh beta-lactam. Acid clavulanic giúp cho Amoxicillin không bị beta-lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn cho amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin. Chính vì sự kết hợp này mà thuốc Auclanityl thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi, áp xe phổi. Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa. Viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, viêm thận- bể thận. Sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn hậu sản, viêm dây chằng rộng. Nhọt, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương. Nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm tủy xương, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn hậu phẫu. Kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật. Một số chống chỉ định của thuốc Auclanityl gồm có:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn penicillin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật và rối loạn chức năng gan do dùng penicillin 2. Liều sử dụng của thuốc Auclanityl Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Auclanityl sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi:Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 1 viên (500 mg amoxicillin) cách 12 giờ/ lần. Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên (500 mg amoxicillin) cách 8 giờ/ lầnĐối với trẻ em 6 tuổi và cân nặng < 25kg: Nên điều trị dạng hỗn dịch hoặc dạng thuốc gói. Người bệnh nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày- ruột. Điều trị kháng sinh không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin từ 10-30 ml/phút có thể dùng liều 1⁄2- 1 viên mỗi 12 giờ.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn, liều dùng của bác sĩ chỉ định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Auclanityl Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Auclanityl có thể gặp các tác dụng phụ hiếm gặp. Tuy nhiên, các tác dụng phụ hầu hết là nhẹ và tạm thời như:Phản ứng quá mẫn: ban da, ngứa, mề đay. Hội chứng Steven- Johnson. Hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước, tróc vảy và mụn mủ da toàn thân cấp tính. Phù Quincke. Viêm thận kẽ. Buồn nôn, nôn và tiêu chảy, bệnh nấm candida ruột, viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (cả dạng giả mạc và xuất huyết)Vàng da viêm gan. Giảm bạch cầu, tiểu cầu thoáng qua. Tăng động, chóng mặt và co giật 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Auclanityl Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Auclanityl gồm có:Thận trọng với các phản ứng quá mẫn của người bệnh với các penicillin, cephalosporin hoặc các beta- lactam khác trước khi khởi đầu điều trị với Auclanityl, vì đã có những báo về phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi gây ra tử vong ở bệnh nhân điều trị bằng penicillin.Thuốc Auclanityl không phù hợp để sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ cao giảm nhạy cảm hoặc kháng với kháng sinh beta-lactam mà không qua trung gian beta- lactamase dễ bị ức chế bởi acid clavulanic. Không nên sử dụng để điều trị S. pneumoniae kháng penicillin.Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc khi đang sử dụng liều cao. Tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng sau này khi dùng Amoxicillin. Sử dụng kéo dài thuốc Auclanityl có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Khi bắt đầu điều trị nếu xuất hiện sốt phát ban kèm mụn mủ trên diện rộng có thể là triệu chứng của ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp đòi hỏi phải ngưng thuốc và chống chỉ định Amoxicillin. Khi sử dụng Auclanityl phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị 5. Các tương tác thuốc của Auclanityl Các tương tác thuốc có thể xảy ra đối với Auclanityl gồm có:Auclanityl có thể gây kéo dài thời gian đông máu và chảy máu nên cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu như warfarin.Nifedipine làm tăng hấp thu amoxicillin. Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin. Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, chloramphenicol, tetracycline. Thuốc có thể giảm hiệu quả thuốc tránh thai đường uống, do đó cần phải thông báo cho người bệnh để có điều chỉnh biện pháp tránh thai. Dùng đồng thời Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicillin ở thận và làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu. Thuốc Auclanityl 562 5mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh thường được sử dụng để điều các loại nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm phổi, viêm thận bể thận hoặc nhiễm khuẩn huyết. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,065
Phòng tránh đậu mùa khỉ - giải pháp bảo vệ bản thân và gia đình Bệnh đậu mùa khỉ có tính chất lây nhiễm cao nên việc phòng tránh là rất cần thiết. Biết để thực hiện đầy đủ biện pháp phòng tránh đậu mùa khỉ không chỉ bảo vệ bản thân mà còn góp phần ngăn chặn sự lan truyền của đậu mùa khỉ trong cộng đồng. Nội dung bài viết này sẽ cung cấp những giải pháp phòng bệnh hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình khỏi nguy cơ lây nhiễm bệnh. 1. Một số điểm khái quát về bệnh đậu mùa khỉĐậu mùa khỉ là căn bệnh lây nhiễm hiếm gặp, gây nên bởi virus Monkeypox. Virus này có liên quan đến virus họ đậu mùa có nguồn gốc từ châu Phi sau đó đã lây lan sang một số nước ở châu Âu. Monkeypox có khả năng lây truyền từ người sang người thông qua tiếp xúc với chất tiết có chứa virus, có thể bắt nguồn từ hệ hô hấp, vết thương hoặc vật thể bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, virus cũng có thể lây nhiễm qua tiếp xúc trong thời dài với các giọt bắn từ người bệnh khi ho hắt hơi, ho, nói chuyện,...2. Các biện pháp phòng tránh đậu mùa khỉ để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình2.1. Rửa tay khử khuẩn Rửa tay là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh đậu mùa khỉ. Cần rửa tay kỹ tối thiểu 20 giây bằng xà phòng và nước sau khi tiếp xúc với người hoặc động vật nghi ngờ hoặc đang bị nhiễm bệnh. Nếu không có xà phòng và nước, hãy sử dụng dung dịch khử trùng tay có chứa cồn. - Với trường hợp là người chăm sóc bệnh nhân hoặc là thành viên gia đình của người bị bệnh đậu mùa khỉ thì hãy rửa tay:+ Trước và sau bất kỳ lần tiếp xúc nào với người bị cách ly. + Sau khi chạm vào các bề mặt và đồ vật mà người bị cách ly sử dụng. + Tránh chạm vào mắt, mũi hoặc miệng bằng tay chưa được rửa sát khuẩn. - Với trường hợp đã được chẩn đoán bị đậu mùa khỉ thì cần rửa tay trước khi chạm vào các bề mặt và đồ vật thông thường để không lây lan virus ra những đồ vật này. 2.2. Xử lý đồ giặt- Với trường hợp là người chăm sóc và giặt đồ cho người bị bệnh đậu mùa khỉ:+ Đeo khẩu trang y tế có kích thước vừa với khuôn mặt của mình và dùng găng tay dùng một lần. + Vứt bỏ những vật dụng này đúng cách sau khi sử dụng. + Giữ đồ giặt của người bệnh tránh xa da hoặc quần áo của bạn. + Che bất cứ vùng da nào của bạn có thể tiếp xúc với đồ giặt của người bệnh. + Nếu quần áo bạn đang mặc tiếp xúc với đồ giặt của người bệnh thì nên cởi ra và làm sạch giống như làm sạch đồ giặt cho người bệnh. + Giặt đồ của người bệnh trong máy giặt bằng nước nóng 70 độ C cùng với xà phòng giặt. + Đồ giặt phải được sấy khô trong máy sấy và khô hoàn toàn trước khi lấy ra. + Nếu cần vận chuyển quần áo của người bị bệnh đến địa điểm khác, hãy cho nó vào túi kín chỉ dùng một lần. - Với trường hợp là người bị bệnh đậu mùa khỉ: tốt nhất nên tự xử lý đồ dùng cá nhân của mình. 2.3. Làm sạch và khử trùng bề mặt đồ vật- Với trường hợp người chăm sóc cho bệnh nhân bị đậu mùa khỉ:Thường xuyên làm sạch và khử trùng các bề mặt và đồ vật mà người bị bệnh có thể đã tiếp xúc cũng là phương pháp phòng tránh đậu mùa khỉ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các bề mặt có tần suất chạm nhiều lần như: mặt bàn, tay nắm cửa, nhà vệ sinh, công tắc điện, bàn phím máy tính,... Nếu một bề mặt hoặc đồ vật bị đã tiếp xúc với mầm bệnh, hãy làm sạch chúng bằng các sản phẩm tẩy rửa thông thường, sau đó sử dụng chất khử trùng. - Với trường hợp là bệnh nhân đậu mùa khỉ: sau khi đã khỏi bệnh, hãy làm sạch và khử trùng kỹ lưỡng tất cả các không gian đã tiếp cận trong nhà. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền tiềm ẩn cho các thành viên khác trong gia đình hoặc khách đến thăm nhà bạn.2.4. Tránh tiếp xúc Nên thực hiện các bước sau để phòng tránh đậu mùa khỉ lây nhiễm giữa người với người hoặc từ động vật sang người:- Tránh tiếp xúc gần với những người bị phát ban trông giống như đậu mùa khỉ. - Tránh xử lý quần áo, ga trải giường, chăn hoặc các vật liệu khác đã tiếp xúc với động vật hoặc người bị nhiễm bệnh. - Cách ly những người mắc bệnh đậu mùa khỉ với người khỏe mạnh. - Tránh tiếp xúc với động vật hoặc dịch tiết của động vật có thể mang virus. - Tránh tiếp da kề da với những người bị phát ban trông giống đậu mùa khỉ. - Không chạm vào vết phát ban hoặc vảy của người bị bệnh. - Không hôn, ôm, âu yếm hoặc quan hệ tình dục với người mắc bệnh. - Không dùng chung dụng cụ ăn uống với người bị bệnh.2.5. Tiêm vắc xin phòng bệnh Nên tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng cũng là cách có thể giúp tăng miễn dịch đề kháng với bệnh đậu mùa khỉ. Nếu bạn hoặc ai đó trong gia đình bị nhiễm bệnh đậu mùa khỉ thì việc chăm sóc đúng cách và cách ly ngay từ những ngày đầu tiên là rất quan trọng để phòng ngừa lây nhiễm. Ngoài ra, để được chẩn đoán chính xác và biết cách điều trị, chăm sóc sức khỏe trong thời gian mắc bệnh, tốt nhất nên khám bác sĩ Chuyên khoa Truyền nhiễm để được hướng dẫn cách xử trí an toàn và phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Phòng tránh đậu mùa khỉ không chỉ là trách nhiệm cá nhân mà còn là trách nhiệm cả cộng đồng. Việc duy trì các biện pháp an toàn như đã được khuyến cáo và thực hiện đúng các hướng dẫn từ chuyên gia sẽ giúp giảm nguy cơ lây nhiễm, giúp bảo vệ cộng đồng trước nguy cơ đậu mùa khỉ phát triển thành dịch.
medlatec
1,125
Ngứa niệu đạo ở nam giới nhiều bệnh lý mà nam giới Ngứa niệu đạo ở nam giới là dấu hiệu của nhiều bệnh lý mà nam giới không nên bỏ qua. Vậy nguyên nhân và hướng xử trí hiện tượng này là gì? Nguyên nhân ngứa niệu đạo ở nam giới – Viêm đường tiết niệu. Đây được cho là một trong những nguyên nhân khá phổ biến của hiện tượng ngứa niệu đạo ở nam giới. Khi bị viêm đường tiết niệu, người bệnh có thể còn thấy xuất hiện các hiện tượng đi kèm khác như đi tiểu buốt, tiểu dắt, nước tiểu có mùi hôi, đau bụng dưới… Ngứa niệu đạo ở nam giới là hiện tượng khiến đấng mày râu không khỏi lo lắng – Viêm niệu đạo. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu thường do nam giới bị mắc bệnh lậu và Chlamydia. Bệnh có triệu chứng điển hình là ngứa niệu đạo ở nam giới, tiểu buốt, tiểu rắt, buồn nôn… Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể do tình trạng vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, mặc quần lót bó sát, do sử dụng các loại xà phòng, dung dịch vệ sinh… không phù hợp. Hoặc do có quan hệ tình dục không an toàn, lành mạnh. Ngứa niệu đạo ở nam giới có nguy hiểm không? Trên thực tế, ngứa niệu đạo ở nam giới thường không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, hiện tượng này có thể dẫn đến nhiều biến chứng khó lường khác. Ngứa niệu đạo ở nam giới là dấu hiệu của bệnh lý liên quan đến đường tiết niệu Khi ngứa niệu đạo ở nam giới, chắc chắn người bệnh đã mắc phải các bệnh lý liên quan đến đường tiết niệu. Biến chứng của căn bệnh này có thể gây viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn, suy thận… Tất cả các biến chứng trên đều vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra những ảnh hưởng xấu tới đời sống tình dục, nhất là sức khỏe sinh sản của người bệnh. Cách xử trí khi ngứa niệu đạo ở nam giới Khi xuất hiện tình trạng ngứa niệu đạo ở nam giới, người bệnh cần: – Vệ sinh cá nhân vùng kín sạch sẽ hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. – Thận trọng khi sử dụng các loại xà phòng sữa tắm, dung dịch vệ sinh chứa chất tẩy rửa. Đặc biệt là chọn các chất bôi trơn, các sản phẩm sử dụng hỗ trợ quá trình quan hệ tình dục phù hợp. – Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Khi có dấu hiệu ngứa niệu đạo ở nam giới, người bệnh cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời – Kiêng quan hệ tình dục trong quá trình bị bệnh hoặc khám chữa bệnh. – Không mặc đồ lót quá chật. Chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. – Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tập luyện thể thao hợp lý, khoa học. – Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, nhất là vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Ngay khi có dấu hiệu ngứa niệu đạo ở nam giới hoặc bất kì dấu hiệu bất thường nào ở vùng kín, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
597
Những thực phẩm dành cho người tiểu đường Nên bổ sung thực phẩm dành cho người tiểu đường để vừa tốt cho sức khỏe, vừa hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả. 1. Tại sao cần bổ sung thực phẩm dành cho người tiểu đường? Tiểu đường là bệnh cơ thể không sản sinh đủ insulin hoặc không thể sử dụng insulin thích hợp. Để ngăn ngừa bệnh tiểu đường phát triển thì chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng vì thế việc kiêng khem cũng khá khắt khe. Tuy nhiên có rất nhiều thực phẩm mà bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể thưởng thức mà an toàn cho sức khỏe.  Chế độ ăn với thực phẩm dành cho người tiểu đường phù hợp cùng với việc dùng thuốc, kiểm soát glucose trong máu góp phần rất quan trọng: – Duy trì sức khỏe người bệnh, tránh cơ thể thiếu dinh dưỡng do ăn uống quá kiêng khem. Trên thực tế có nhiều người bệnh tiểu đường sợ ăn. Do phải kiêng khem nhiều, lâu dần không dám ăn khiến cơ thể thiếu dinh dưỡng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. – Tránh tăng đường huyết quá mức do không biết chọn thực phẩm. Ăn ít cơm nhưng lại ăn nhiều miến hoặc khoai củ thì không tốt. Khi thiếu kiến thức về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm sẽ gây ảnh hưởng tới kết quả điều trị bệnh. – Chế độ ăn uống đúng sẽ làm glucose máu không tăng, hạn chế phải dùng thêm thuốc. Thậm chí không phải dùng thuốc nếu chưa có đái tháo đường lâm sàng.  – Hạn chế biến chứng xảy ra với chế độ ăn hạn chế glucose. Khi glucose máu quá cao đối với bệnh nhân tiểu đường dễ dẫn đến các biến chứng cấp tính.  Cần chú ý khi chuẩn bị thực đơn cho người tiểu đường 2. Những thực phẩm dành cho người tiểu đường nên ăn 2.1 Đậu Đậu chứa nhiều chất xơ và protein khiến bạn cảm thấy no lâu. Theo các nhà khoa học tại Canada, những người bổ sung thêm một hoặc nhiều cốc sữa đậu vào khẩu phần ăn mỗi ngày sẽ kiểm soát tốt lượng đường trong máu và giảm huyết áp. 2.2 Bông cải xanh  Bông cải xanh và các loại thực phẩm họ cải khác như cải xoăn, cải bruxen…rất giàu sulforaphane. Đây là hợp chất chống viêm giúp kiểm soát đường trong máu và bảo vệ các mạch máu dễ bị tổn thương do bệnh tiểu đường. 2.3 Cá hồi – Thực phẩm dành cho người tiểu đường Không chỉ giàu protein, cá hồi còn rất giàu axit béo omega-3, rất có lợi cho trái tim của bạn do giảm huyết áp và cải thiện nồng độ cholesterol. Các loại cá béo có chứa axit béo omega-3 như cá ngừ, cá thu và cá mòi, cũng rất tốt cho những người  bệnh tiểu đường, người có nguy cơ tim mạch cao. Cá hồi chứa nhiều axit béo tốt cho người tiểu đường 2.4 Quế Quế được chứng minh làm giảm cholesterol và giữ cho lượng đường trong máu ổn định hơn. Chỉ cần 1/4 muỗng cà phê quế mỗi ngày sẽ giúp bạn cải thiện lượng đường trong máu và cholesterol. 2.5 Hạt quả khô – Thực phẩm dành cho người tiểu đường Quả óc chó được chứng minh có tác dụng chống lại bệnh tim mạch đồng thời có thể cải thiện mức độ đường trong máu vì chúng có lượng chất béo không bão hòa đa cao. Những chất béo này giúp ngăn ngừa và làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường và bệnh tim. 2.6 Bột yến mạch Các loại ngũ cốc như yến mạch, tốt cho đường trong máu vì có nhiều chất xơ giúp cải thiện độ nhạy insulin. Yến mạch có chứa chất xơ dưới dạng beta-glucans giúp điều chỉnh lượng đường trong máu bằng cách làm chậm sự phân hủy và hấp thu carbohydrate từ các loại thực phẩm khác bạn ăn. 2.7 Chế phẩm sữa Ngoài việc cung cấp canxi và vitamin D, thực phẩm từ sữa còn cung cấp protein để ngăn cơn đói. Sữa, pho mát và sữa chua giúp ổn định lượng đường trong máu và ăn nhiều các sản phẩm từ sữa có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường. 3.  Điều cần chú ý khi chuẩn bị thực phẩm dành cho người tiểu đường  – Chia khẩu phần ăn trong ngày thành nhiều bữa nhỏ ngoài 3 bữa chính. Việc chia nhỏ bữa ăn ngoài 3 bữa chính sẽ giúp ổn định đường huyết, không làm đường huyết tăng cao sau khi ăn và không bị hạ thấp khi đói. – Nên chọn các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết (Gl) thấp như là: gạo lứt, khoai củ,, rau xanh (400g/ngày). Các loại hoa quả ít ngọt như: ổi, táo, bưởi, thanh long, cam gọt vỏ không vắt nước uống. – Hạn chế các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt, sữa có đường, các loại hoa quả ngọt như: chuối, na, xoài, nhãn, mít,… – Không nên cắt, thái thực phẩm quá nhỏ trong quá trình chế biến. Ngoài ra cũng không nên nấu, ninh thực phẩm quá nhừ. Bởi như vậy cơ thể sẽ tiêu hóa thực phẩm nhanh chóng. Việc hấp thụ nhanh khiến đường huyết tăng cao sau ăn và hạ đường huyết khi đói. – Điều chỉnh chế độ ăn sao cho cân nặng không nhỏ hơn chiều cao bình phương x 20 và không lớn hơn chiều cao bình phương x 22. Thường xuyên theo dõi cân nặng để có thể điều chỉnh cho phù hợp. – Cung cấp đầy đủ các chất như chất đạm, chất bột đường, chất béo, các vitamin và khoáng chất trong chế độ ăn để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo trong chế độ ăn người tiểu đường 4. Quan niệm sai lầm với thực phẩm dành cho người tiểu đường 4.1 Quan niệm người bị bệnh đái tháo đường chỉ nên ăn miến dong, không ăn cơm Quan niệm người bệnh tiểu đường không ăn cơm, chỉ được ăn miến dong là hoàn toàn không chính xác. Bởi miến dong và cơm đều là 2 loại thực phẩm thuộc nhóm cung cấp chất đường bột. Trong đó chỉ số đường huyết của miến dong là 95 cao hơn gạo trắng là 83. Vậy nên ăn miến dong còn không tốt cho người bệnh tiểu đường hơn cơm.  4.2 Bệnh nhân đái tháo đường cần dừng ăn tinh bột Đây cũng là một quan niệm không đúng. Không nên dừng ăn tinh bột đối với chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường, mà cần cân đối lượng tinh bột trong ngày để cung cấp từ 45 – 55% năng lượng cho cơ thể. 4.3 Bệnh nhân đái tháo đường có thể ăn mì tôm thay cơm Quan niệm này cũng hoàn toàn không đúng. Mì tôm cũng nằm trong nhóm thực phẩm chứa nhiều bột đường, cần giảm tiêu thụ cho người bệnh tiểu đường. Khi ăn mì tôm cần cho thêm khoảng 150g rau xanh (rau cải, giá đỗ, rau cải cúc,…), thêm ít tôm hoặc thịt bò để cân đối các chất dinh dưỡng. Việc này cũng là cách hạ chỉ số đường huyết thấp hơn so với việc chỉ ăn mì tôm không.
thucuc
1,277
Nên trồng răng sứ hay Implant? Làm cầu răng sứ hay cấy ghép Implant là 2 phương pháp trồng răng phổ biến, có nhiều ưu điểm và được nhiều người ưa chuộng trong thời gian gần đây. Nếu bạn đang băn khoăn không biết nên nên trồng răng sứ hay implant, hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Cầu răng là gì? Trước khi tìm lời giải đáp cho thắc mắc “nên trồng răng sứ hay Implant”, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về 2 phương pháp trồng răng phổ biến này. Cầu răng là phương pháp dùng những răng bên cạnh chiếc răng đã mất để làm trụ, từ đó tạo cầu nối giữa những chiếc răng này. Muốn thực hiện được phương pháp này thì 2 chiếc răng bên cạnh cần phải chắc khỏe. 2. Cấy ghép Implant là gì? Implant chính là một loại vít nhỏ được làm từ titanium và kích cỡ của nó như một chiếc chân răng thật. Cấy ghép implant hiểu đơn giản là một kỹ thuật trồng răng giả. Một chân răng giả với chất liệu titanium (có thể tương thích với xương) sẽ được cấy ghép vào trong xương tại vị trí răng đã mất. Sau đó, thân răng giả cố định sẽ được gắn lên chân răng nhân tạo đã được cấy ghép. 3. So sánh cầu răng sứ và trồng răng Implant 3.1. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp làm cầu răng sứ- Ưu điểm:+ Làm cầu răng sứ có thể phục hình răng trong thời gian rất ngắn, có thể từ 2 đến 3 ngày. Có thể nói rằng, đây chính là ưu điểm lớn nhất của phương pháp này. + Không tốn nhiều chi phí thực hiện: So với phương pháp cấy ghép răng implant, làm cầu răng sứ có mức chi phí thấp hơn rất nhiều. Tuy nhiên, rất khó để đưa ra chi phí chính xác vì yếu tố này còn phụ thuộc vào mức giá của vật liệu sứ làm cầu răng. - Hạn chế: + Để làm cầu răng sứ, bác sĩ sẽ cần phải mài những chiếc răng bên cạnh chiếc răng đã bị mất để làm trụ răng. Khi bị mài mòn, những chiếc răng này sẽ có thể bị yếu đi. Hơn nữa, nếu bị mất răng số 7 thì không thể thực hiện phương pháp này vì răng số 8 không có đủ điều kiện để làm trụ cầu. + Phương pháp này chỉ thay thế Thân răng. Do đó, người bệnh vẫn có thể phải đối mặt với tình trạng tiêu xương hàm ở vị trí mất răng, từ đó dẫn đến tụt nướu, lộ chân răng, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. 3.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp trồng răng implant- Ưu điểm: + Có thể khắc phục được tình trạng mất một răng hay mất nhiều răng, phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. + Hạn chế được nguy cơ tiêu xương, lệch hàm vì tình trạng mất răng trong thời gian dài. + Khi thực hiện cấy ghép răng implant, bác sĩ không cần phải mài những chiếc răng bên cạnh, do đó không gây ảnh hưởng đến những chiếc răng này. + Răng chịu lực tốt, có thể nhai và nghiền thức ăn như răng thật. Khi ăn uống hay vệ sinh răng miệng, người bệnh không gặp phải bất cứ khó khăn gì và không hề cảm thấy đau nhức hay khó chịu. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. + Độ bền cao, nhiều trường hợp có thể dùng cả đời. - Nhược điểm:+ So với phương pháp làm cầu răng sứ, phương pháp cấy ghép răng implant có chi phí cao hơn do cần thực hiện nhiều công đoạn. + Đối với các trường hợp mất răng lâu năm, có thể cần ghép xương thì quá trình trồng răng sẽ khá lâu, có thể kéo dài 6 tháng. Trong khi đó, làm cầu răng sứ có thể chỉ mất vài ngày. + Cấy ghép implant cần được thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn cao trên những trang thiết bị hiện đại. 4. Nên trồng răng sứ hay Implant? Với những thông tin về ưu điểm và mặt hạn chế của phương pháp làm cầu răng sứ và cấy ghép implant, bạn đã hiểu rõ hơn về 2 phương pháp trồng răng phổ biến này. Nếu bạn băn khoăn nên trồng răng sứ hay implant và muốn biết chính xác phương pháp nào phù hợp với mình, bạn nên đi khám nha khoa. Tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe, các vấn đề răng miệng, độ tuổi,... các chuyên gia sẽ đưa ra lời tư vấn chi tiết, phù hợp dành cho bạn. Một số lưu ý giúp bạn hạn chế được những nguy cơ rủi ro khi cấy ghép răng implant:- Nên điều trị các bệnh lý về răng miệng trước khi cấy ghép implant: Nếu bạn bị các bệnh về răng, chẳng hạn như chảy máu chân răng, tụt nướu, viêm nhiễm tại ổ chân răng,... thì cần điều trị sớm để tránh biến chứng nghiêm trọng và đồng thời giúp cho răng được cấy ghép ổn định và chắc chắn hơn. - Thăm khám sức khỏe tổng quát trước khi cấy ghép răng để biết được bạn đã có đủ thể trạng sức khỏe để cấy ghép răng hay không. - Trước khi thực hiện Implant, bạn không nên nhai đá, hút thuốc lá, hoặc dùng răng mở đồ vật,... Những thói quen này có thể khiến cho răng của bạn bị yếu hơn, xô lệch răng, làm tổn thương nướu nghiêm trọng. Trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm của các nha sĩ rất quan trọng khi thực hiện cấy ghép răng implant để đảm bảo thực hiện trồng răng đúng kỹ thuật, đúng quy trình, hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro có thể gặp phải. Bên cạnh đó, những bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm sẽ biết cách xử trí hiệu quả nếu có vấn đề xảy ra trong quá trình cấy ghép răng cho người bệnh. Hệ thống nha khoa Med Dental của Hệ thống Nha khoa MEDDENTAL để được tư vấn chi tiết.
medlatec
1,024
Công dụng thuốc Piafager Thuốc Piafager thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp và được bào chế ở dạng siro. Thuốc Piafager có thành phần chính là Salbutomol được chỉ định trong điều trị các chứng co thắt phế quản trong hen phế quản, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Piafager Thuốc Piafager có chứa salbutamol kích thích beta adrenerqique có tác động chọn lọc lên thụ thể beta 2 trên cơ phế quản và ít khi tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị. Do thuốc Piafager có tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng đến tim mạch, nên thích hợp trong điều trị co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay huyết áp.Thuốc Piafager cũng có hoạt tính cao trong ngăn ngừa sự phóng thích histamin gây ra từ kháng nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác dụng chậm. Những phản ứng quá mẫn loại 1 có thể được xem như phản ứng khởi phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Piafager Piafager thuốc biệt dược được chỉ định sử dụng trong chứng co thắt phế quản ở dạng hen phế quản, viêm phế quản mạn, khí phế thũng. Thuốc Piafager khá thích hợp trong trị liệu cho người lớn và trẻ em bằng đường uống ở dạng lỏng.Tuy nhiên, thuốc Piafager cũng chống chỉ định với trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Những trường hợp dọa sảy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ không nên sử dụng thuốc Piafager. Ngoài ra, thuốc Piafager cũng chống chỉ định với những người bệnh đang sử dụng thuốc IMAO trong điều trị. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Piafager Người bệnh sử dụng thuốc Piafager phải mất từ 4 đến 6 giờ thì phần lớn người bệnh mới thấy được tác dụng của thuốc. Khi gia tăng sử dụng thuốc vận chủ beta 2 có thể là biểu hiện của bệnh hen tiến triển, những trường hợp này cần tiến hành việc tái đánh giá phác đồ điều trị, đồng thời xem xét việc điều trị đồng thời với glucocorrticosteroid. Vì thế, trong quá trình điều trị có thể xuất hiện các tác dụng phụ liên quan đến việc sử dụng liều cao hoặc tăng tần suất sử dụng thuốc.Đối với người lớn thì liều thông thường có hiệu quả là 10ml siro tương ứng với 4mg salbutamol được sử dụng ngày từ 3 đến 4 lần. Nếu người bệnh sử dụng không đạt được tác dụng giãn phế quản thích hợp thì có thể tăng liều đơn lên 20ml siro tương đương với 8mg salbutamol. Ở một số trường hợp bệnh nhân, hiệu quả giãn phế quản thích hợp đạt được với liều 5ml siro tương đương với 2mg salbutamol và sử dụng từ 3 đến 4 lần một ngày.Đối với trẻ em:Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi áp dụng liều 5ml siro tương đương với khoảng 1 đến 2 mg salbutamol và được uống từ 3 đến 4 lần một ngày.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi áp dụng liều 5ml siro tương đương với 2mg salbutamol và uống từ 3 đến 4 lần một ngày.Trẻ trên 12 tuổi áp dụng liều 10ml siro tương đương 2 đến 4 mg salbutamol được uống từ 3 đến 4 lần một ngày.Với nhóm bệnh đặc biệt như người cao tuổi hoặc những trường hợp nhạy cảm với thuốc kích thích beta adrenergic nên sử dụng bắt đầu thuốc Piafager với liều 5m siro tương đương với 2mg salbutamol uống trong 3 đến 4 lần mỗi ngày.Trường hợp sử dụng thuốc Piafager quá liều, người bệnh thường có các biểu hiện bệnh lý cường beta thoáng qua. Đôi khi người bệnh có thể gặp tình trạng giảm kali huyết, vì vậy cần theo dõi chỉ số kali huyết thanh. Trường hợp người bệnh nhiễm acid lactic khi điều trị quá liều với thuốc Piafager thường được theo dõi sự tăng của nồng độ lactate trong huyết thanh và tình trạng toan chuyển hoá có thể được chỉ định khi sử dụng quá liều. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Piafager Thuốc Piafager có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Piafager có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Piafager gây ra bao gồm: đau đầu, nhịp tim nhanh, hồi hộp đánh trống ngực, chuột rút, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Piafager. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Piafager có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Piafager có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Piafager hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: những phản ứng quá mẫn với phù mạch, mày đay co thắt phế quản, hạ huyết áp, truỵ mạch, tăng hoạt động rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, giãn mạch ngoại biên, cảm giác căng cơ... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Piafager và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.
vinmec
953
Đau dạ dày đầy hơi chướng bụng có nguy hiểm không Tình trạng đau dạ dày đầy hơi chướng bụng có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài mà không được điều trị dứt điểm sẽ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Đồng thời nó sẽ gây ảnh hưởng trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Do vậy cần tìm hiểu rõ về vấn đề này để tìm ra phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhé 1. Hiện tượng đau dạ dày đầy hơi chướng bụng là gì? Đau dạ dày đầy hơi chướng bụng là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương gây xuất hiện các cơn đau dạ dày. Đi cùng với đó là triệu chứng đầy hơi chướng bụng kể cả thời gian sau khi ăn khá lâu. Điều này sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đồng thời gây nhiều cản trở trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Đau dạ dày đầy hơi chướng bụng là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương gây ra cơn đau dạ dày. 2. Nguyên nhân gây đau dạ dày đầy hơi chướng bụng Tình trạng đau dạ dày khó tiêu có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau: – Rối loạn tiêu hóa ở dạ dày: Khi cơ thể bạn rối loạn tiêu hóa ở dạ dày sẽ khiến khó tiêu hóa, thức ăn bị tích tụ lại và tạo ra khí hơi. Từ đó gây nên tình trạng đau dạ dày chướng bụng – Thói quen ăn uống không lành mạnh: Những thói quen như nhai thức ăn nhanh nuốt vội cũng là nguyên nhân gây hiện tượng đau dạ dày đầy hơi. Điều này sẽ tăng áp lực cho dạ dày, khiến quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng, giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng cần thiết, đồng thời gây đau dạ dày. – Do ăn nhiều tinh bột, chất béo: Việc này sẽ làm giảm khả năng tiêu hóa của dạ dày. Đồng nghĩa với việc dạ dày phải làm việc vất vả để tiêu hóa thức ăn, gây tổn thương, đau dạ dày và chướng bụng – Do các bệnh về dạ dày: Đau dạ dày đầy hơi chướng bụng cũng do nguyên nhân từ các bệnh lý như đau dạ dày, viêm loét tá tràng, trào ngược dạ dày,…Thông thường chức năng tiêu hóa của người bệnh mắc các vấn đề về dạ dày rất kém. Từ đó khiến thức ăn khó tiêu gây nên hiện tượng đau dạ dày chướng bụng – Căng thẳng, stress kéo dài: Những áp lực, căng thẳng trong công việc và cuộc sống nếu xảy ra thường xuyên sẽ nguyên nhân gây nên hiện tượng đau dạ dày chướng bụng. Lúc này tình trạng stress sẽ khiến hệ tiêu hóa rối loạn, hoạt động kém hiệu quả từ đó cũng gây đau dạ dày chướng bụng. 3. Đau dạ dày đầy hơi chướng bụng có nguy hiểm không? Tình trạng này nếu ở mức nhẹ, không xảy ra thường xuyên thì không quá nguy hiểm. Tuy nhiên nếu để kéo dài mãi không điều trị có thể dẫn tới các bệnh như: – Trào ngược thực quản: Nếu để kéo dài sẽ khiến thức ăn trong dạ dày chuyển hóa chậm gây chướng bụng đầy hơi, làm tăng áp lực lên cơ vòng thực quản dưới. Lâu dần cơ vòng thực quản dưới dần yếu đi, chất lỏng hồi lưu trở lại vào thực quản từ đó gây trào ngược. – Viêm loét dạ dày: Đau dạ dày chướng bụng nếu lâu ngày, kéo dài và không điều trị sẽ khiến dạ dày càng tổn thương nghiêm trọng, gây nên bệnh viêm loét dạ dày. – Ung thư dạ dày: Từ việc bị viêm loét dạ dày lâu ngày sẽ khiến các ổ viêm loét lan rộng có thể dẫn đến bệnh ung thư dạ dày. 4. Cách giảm đau dạ dày chướng bụng, đầy hơi tại nhà Để giảm tình trạng đau dạ dày chướng bụng và đầy hơi khó chịu người bệnh có thể áp dụng những điều sau: 4.1. Thay đổi chế độ ăn uống để giảm đau dạ dày đầy hơi chướng bụng – Người bệnh nên tránh ăn những thực phẩm gây đầy hơi, khó tiêu như: Các sản phẩm từ sữa, các loại đậu, ngũ cốc, thực phẩm giàu carbohydrate, nhiều chất xơ, – Hạn chế đồ uống có gas, bia, rượu, cà phê, thuốc lá – Hạn chế những đồ cay nóng, ớt, tiêu – Kiêng thực phẩm nhiều dầu mỡ, chiên rán, thức ăn nhanh – Không ăn thực phẩm đông lạnh để lâu trong tủ lạnh, chứa chất bảo quản – Hạn chế những loại đồ uống có tính axit cao: Chanh, cam chua, cóc,… Người bệnh nên kiêng thực phẩm nhiều dầu mỡ, chiên rán, thức ăn nhanh 4.2. Thay đổi chế độ sinh hoạt giúp giảm đau dạ dày đầy hơi chướng bụng – Giữ thói quen vận động nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, tập yoga, …Từ đó giúp khí trong cơ thể dễ dàng thoát ra ngoài. – Không nên ăn quá no một lúc hoặc để bụng bị đói – Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày tránh gây tình trạng đầy bụng, chướng hơi – Luôn giữ tinh thần thoải mái. Phân bổ thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. 4.3. Một số mẹo hỗ trợ giảm đầy hơi, chướng bụng – Chườm bụng: Điều này sẽ giúp giảm nhanh các triệu chứng đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, người bệnh lúc này sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. – Xoa bụng: Người bệnh có thể xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng để giảm nhanh các triệu chứng đau, chướng bụng. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần nằm rồi xoa nhẹ nhàng vùng bụng theo chiều kim đồng hồ từ phải sang trái, từ bên trên xuống dưới. – Uống trà gừng ấm: Bạn chỉ cần thái lát gừng tươi rồi cho vào cốc nước ấm, cho thêm chút mật ong là có thể uống được rồi. Tình trạng đau và chướng bụng của bạn sẽ nhanh chóng được cải thiện đáng kể. – Uống các loại trà như trà bạc hà, trà hoa cúc: Hoạt chất có trong các loại trà này sẽ mang tới công dụng tuyệt vời giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Đồng thời hỗ trợ giảm các triệu chứng đau và chướng bụng. – Tỏi và đường phèn: Tỏi có chứa hoạt chất allicin và chất chống oxy hóa có tác dụng hỗ trợ chức năng tiêu hóa, kháng khuẩn, chống viêm, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể trước những tác nhân gây hại. Chườm bụng sẽ giúp giảm nhanh các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng
thucuc
1,160
Xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh như thế nào và nên thực hiện ở đâu? Bệnh tan máu bẩm sinh hiện đang ngày càng phổ biến nên rất nhiều người đã và đang có nhu cầu xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh tiền hôn nhân để thế hệ sau được khỏe mạnh. 1. Những ai nên thực hiện xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh? Xét nghiệm tan máu bẩm sinh hiện nay được xếp vào hàng những xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng nhất. Bởi bệnh tan máu bẩm sinh là một dạng di truyền lặn. Em bé chỉ mắc chứng bệnh này nếu như cả bố và mẹ đều mang gen bị tan máu bẩm sinh với tỷ lệ là 25% con bị bệnh trong 1 lần sinh. Như thế có nghĩa những người mắc chứng bệnh này vẫn hoàn toàn có thể sinh ra những em bé khỏe mạnh bình thường nếu xem xét kỹ trước khi kết hôn. Cụ thể những người nên sớm thực hiện xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh là Đàn ông chuẩn bị lập gia đình hoặc đang có kế hoạch có con thì nên sàng lọc trước sinh, trong đó có thực hiện xét nghiệm này. Phụ nữ đang có ý định mang thai hoặc phụ nữ đã mang thai. Chồng của thai phụ không có tiền sử bệnh tan máu bẩm sinh nhưng kết quả xét nghiệm huyết học của con bất thường. Những ai có người nhà có gen hoặc đang mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Các cặp vợ chồng có con mắc chứng bệnh này. 2. Các cách để xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh a. Xét nghiệm phân tích tế bào máu ngoại vi sắt huyết thanh, Ferritin Đây là dạng xét nghiệm cơ bản và có ý nghĩa sàng lọc ban đầu nếu bạn muốn kiểm tra xem mình có bị tan máu bẩm sinh hay không. Bác sĩ sẽ dựa vào các chỉ số chính Hb. MCV, MCH, sắt huyết thanh, ferritin. Cụ thể: - Với những người bị bệnh tan máu bẩm sinh: xét nghiệm có thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc, hồng cầu nhiều hình thái. Sắt huyết thanh, ferritin tăng cao. - Những người mang gen thường chỉ thay đổi chỉ số MCV (thể tích trung bình hồng cầu), MCH (lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu). b. Điện di huyết sắc tố Một trong những phương pháp để xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh tốt nhất hiện nay chính là điện di huyết sắc tố hay chúng ta còn gọi là điện di hemoglobin. Tuy nhiên để có thể thực hiện điện di huyết sắc tố thì bạn cần thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp sau: Thiếu máu trầm trọng hoặc thiếu máu đột ngột và bác sĩ chuyên khoa nhận định có thể do tỉ lệ hemoglobin bất thường. Việc làm điện di huyết sắc tố lúc này không chỉ xác định bạn có bị bệnh tan máu bẩm sinh hay không mà còn có thể xác định bệnh của bạn là nhóm Alpha hay Beta. Đánh giá những trường hợp thiếu máu tán huyết không giải thích được. Thiếu máu hồng cầu nhỏ không liên quan đến giảm sắt, bệnh lý mạn tính, hoặc ngộ độc chì. Tiền sử gia đình có bệnh lý hemoglobin. Kết quả thu về như sau là mức độ bình thường: - Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nồng độ hemoglobin bình thường là: - Giới hạn bình thường Hemoglobin qua các độ tuổi Sau khi nhận được kết quả điện di huyết sắc tố, bạn nên hỏi trực tiếp ý kiến bác sĩ chuyên khoa thăm khám của mình để biết nó thể hiện ý nghĩa cụ thể nào. Khi bác sĩ đã nhận định nồng độ hemoglobin thì phác đồ điều trị của bạn sẽ dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu bạn làm xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh mà kết quả là bệnh bẩm sinh thì phác đồ của bạn sẽ phụ thuộc vào sự rối loạn vào thời điểm đó của cơ thể bạn. c. Xét nghiệm ADN Nếu bạn sử dụng phương pháp ADN để xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh thì nó có thể trả lời bạn chính xác điểm gen bị tổn thương. Chính xác thì nó sẽ xem bạn có mang gen bệnh tan máu bẩm sinh hay không để kết luận. Các trường hợp đột biến Alpha hoặc Beta sẽ được xác định bằng các kỹ thuật chuyên khoa như gap-PCR, MLPA, micro-Array và giải trình tự gen. Tuy nhiên phương pháp này bạn chỉ có thể áp dụng ở các bệnh viện chuyên khoa. 3. Nên xét nghiệm bệnh tan máu bẩm sinh ở đâu
medlatec
778
Hạt macca có tác dụng gì? Có nguồn gốc từ nước Úc, nhưng hiện nay macca được trồng phổ biến tại nhiều miền đất khác nhau, từ Hawaii đến các khu vực của Châu Mỹ Latinh, Châu Á và Châu Phi. Mặc dù giàu chất béo nhưng hạt macca chủ yếu chứa chất béo không bão hòa đơn, đây là loại chất béo có lợi cho tim mạch có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường type 2. 1. Hàm lượng dinh dưỡng trong hạt macca Hạt macca là một loại hạt có chứa ít đường và carbohydrate, nhưng chứa nhiều các chất dinh dưỡng thiết yếu khác nhau như chất xơ và chất chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ và kiểm soát bệnh tim mạch, tiểu đường và sức khỏe tiêu hóa. Ngoài ra, các chất sau cũng được tìm thấy nhiều trong hạt macca:Chất đạm. Chất béo. Vitamin EMangan. ThiaminĐồng1 phần sử dụng, gồm 10 đến 12 hạt macca có chứa hàm lượng dinh dưỡng sau:Calo: 204Đạm: 2.24 gram. Chất béo: 21.5 gram. Carbohydrate: 3.9 gram. Chất xơ: 2.44 gram. Natri: 1.42 milligramĐường: 1.3 gram. Hạt macca ăn có tác dụng gì là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thực tế dù rất lành mạnh, nhưng hạt macca cũng chứa nhiều calo. Ăn quá nhiều hạt macca có thể làm tăng lượng calo cho cơ thể. Ví dụ như một chén rưỡi hạt macca có thể chứa 475 calo, là mức calo tiêu chuẩn cho 1 bữa ăn của nhiều người. Để tận dụng hết lợi ích của các loại hạt nhưng không nạp vào cơ thể quá nhiều calo, bạn hãy để ý đến lượng dùng và cân đối các loại hạt vào bữa ăn để duy trì chế độ ăn lành mạnh. 2. Hạt macca có tác dụng gì? Lợi ích của tất cả các loại hạt cho sức khỏe, bao gồm hạt macca đang ngày càng được cộng đồng quan tâm. Thời gian trước đây, người ta từng ngại ngần khi sử dụng hạt, vì mối lo hạt chứa nhiều chất béo, thì đến nay các nghiên cứu đã cho thấy tất cả các loại hạt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt khi dùng hàng ngày ở lượng vừa phải.Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy các loại hạt, đơn cử như hạt macca có tác dụng giảm LDL cholesterol trong máu (cholesterol xấu), giảm viêm do bệnh lý tim mạch và cải thiện sức khỏe hệ động mạch. Các chất chống oxy hóa và flavonoid trong hạt macca cũng giúp kháng viêm và giảm tổn thương tế bào. Bên cạnh đó, loại cũng chứa tocotrienols (một dạng vitamin E), giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư và bệnh lý của não. Giải đáp hạt macca có tác dụng gì? Để bạn dễ hình dung hạt macca ăn có tác dụng gì? Chung tôi đã liệt kê những lợi ích của loại hạt này như sau: 2.1. Giảm nguy cơ của hội chứng chuyển hóa Hạt macca có thể giúp giảm nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Hội chứng này liên quan đến một nhóm các yếu tố nguy cơ, bao gồm huyết áp cao, triglyceride cao, HDL cholesterol thấp, lượng đường trong máu cao và mỡ bụng. Những yếu tố này làm tăng nguy cơ đột quỵ, tiểu đường và bệnh tim. Tập thể dục và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ. 2.2. Giảm nguy cơ bệnh tim mạch Nghiên cứu cho thấy rằng thường xuyên ăn hạt macca có thể giúp ngăn ngừa bệnh mạch vành. Hạt macca có thể làm giảm mức cholesterol toàn phần và LDL. Một đánh giá năm 2015 về sáu nghiên cứu cho thấy rằng hạt macca giúp giảm các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch bằng cách giảm mức cholesterol, chống viêm và stress oxy hóa (gây ra tổn thương cho tế bào). 2.3. Giảm nguy cơ tiểu đường Nghiên cứu cho thấy rằng hạt macca có thể giúp những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 kiểm soát lượng đường trong máu, cũng như giúp giảm nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Một phân tích tổng hợp năm 2014 cũng cho thấy rằng các loại hạt giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết của những người mắc bệnh tiểu đường. Điều này có thể là do sự kết hợp của chất xơ, chất béo không bão hòa đơn và các chất dinh dưỡng khác. 2.4. Hỗ trợ cho hệ tiêu hoá Chất xơ hòa tan trong hạt macca hoạt động giống như một prebiotic để nuôi các vi khuẩn có lợi trong đường ruột, giúp cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa. Prebiotic giúp giảm viêm, hỗ trợ hội chứng ruột kích thích và các tình trạng tương tự khác, mặc dù vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu.Ngoài ra, lượng chất xơ và protein có trong hạt macca giúp làm giảm cảm giác đói và giúp bạn cảm thấy no nên có thể hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Một nghiên cứu ở phụ nữ Nhật Bản khỏe mạnh cho thấy những phụ nữ ăn hạt macca đã giảm cân sau ba tuần so với những người ăn dừa hoặc bơ.Như vậy có thể thấy, hạt macca đem lại rất nhiều công dụng cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn chỉ nên ăn với một lượng vừa phải kết hợp với chế độ dinh dưỡng lành mạnh để bảo vệ cơ thể tốt nhất.com
vinmec
920
Những điều ít biết về HIV/AIDS HIV/AIDS mới được thế giới ghi nhận khoảng 30 năm gần đây, trong thời gian này, HIV/AIDS từ một căn bệnh không được biết đến đã trở thành nỗi sợ hãi, ám ảnh trên toàn cầu với hơn 30 triệu bệnh nhân. Mặc dù đã có nhiều giải pháp mới trong công tác phòng và điều trị nhưng hàng năm HIV/AIDS vẫn lấy đi tính mạng của hơn 8.000 người ở Mỹ. Ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là châu Phi, cận Sahara, vẫn có khoảng 15% dân số nhiễm AIDS. Nguồn gốc của virut Có hai chủng HIV là HIV-1 (bắt nguồn từ tinh tinh) và HIV 2 (bắt nguồn từ một loài khỉ nhỏ ở châu Phi có tên Sooty Mangabey). HIV-1 có khả năng lây truyền cao và trên phạm vi toàn cầu. Các nhà nghiên cứu cho rằng, ở giai đoạn lây nhiễm đầu tiên của chủng HIV-1 sang người vẫn ở mức độ nhẹ và thậm chí những con virut này bị tiêu diệt bởi hệ miễn dịch của con người. Nhưng càng về sau, HIV phát triển đột biến, phức tạp, kết hợp lại với nhau và làm suy giảm hệ miễn dịch của con người. Cho đến đầu những năm 80 của thế kỷ trước, khi mà trường hợp đầu tiên thế giới công nhận bệnh nhân mắc HIV thì loại virut này đã trở thành án tử hình dành cho người bệnh. Ca mắc HIV/AIDS đầu tiên trên thế giới Ca HIV/AIDS đầu tiên trên thế giới là người đến từ Kinshasa, Thủ đô nước Cộng hòa Dân chủ Công Gô, sau khi các nhà khoa học phân tích mẫu mô được bảo quản vào năm 1959. Đến năm 1969, căn bệnh AIDS lâm sàng được phát hiện đầu tiên ở Mỹ của gái mại dâm sống tại Missouri. Nhiều bằng chứng cho thấy, đại dịch AIDS đã lan nhanh khắp châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ II. Các nhà khoa học cho rằng, bệnh dịch lây lan chủ yếu do việc dùng lại bơm kim tiêm. Trường hợp điển hình cho việc lây truyền HIV/AIDS Trên chuyến bay từ Pháp đến Canada, tiếp viên hàng không Gaetan Dugas bị phỉ báng là con bệnh lây truyền AIDS. Dugas không phải là người đầu tiên nhiễm virut HIV ở Mỹ nhưng chính vì đời sống cá nhân phức tạp, quan hệ bừa bãi, thói quen lui tới nhà tắm đồng tính và được thường xuyên đi lại giữa thành phố lớn ở châu Âu là những nguyên nhân khiến nhân viên hàng không này lây truyền bệnh cho người khác. Việc này diễn ra trong suốt những năm 1980, Gaetan Dugas qua đời năm 1984 do suy thận nghiêm trọng. Ngụy trang HIV/AIDS đáng sợ hơn những căn bệnh khác do khả năng của nó dễ dàng xâm nhập vào hệ thống miễn dịch và làm suy giảm nhanh chóng. Khi virut HIV xâm nhập vào hệ thống, nó được che giấu trong phân tử đường carbonhydrate, đánh lừa cơ thể chúng ta khiến hệ thống miễn dịch nhầm tưởng loại virut này là một chất dinh dưỡng. Ngày nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công một loại vaccin tổng hợp để giúp cơ thể chúng ta nhận ra loại virut này và hệ thống miễn dịch tấn công nó ngay từ bước đầu tiên xâm nhập vào cơ thể. Người nổi tiếng Nhiều người nổi tiếng đã qua đời vì bệnh AIDS, có thể kể đến như ngôi sao quần vợt Arthur Ashe, nữ hoàng Freddy Mercury. Điều đáng nói là những người này cùng đa số những bệnh nhân mắc AIDS bị lây truyền thông qua việc truyền máu đơn giản không phải do quan hệ tình dục bừa bãi. Trường hợp nổi tiếng nhất nhiễm virut HIV/AIDS và vẫn sống khỏe mạnh đó là Huấn luyện viên Magic Johnson, người thường xuyên xuất hiện trên truyền hình thể thao, mặc dù ông mang trong mình HIV hơn 20 năm. Truyền nhiễm chủ động Chiến tranh sinh học được biết đến từ thời cổ đại, những kẻ xâm lược thường quăng xác chết người bị dịch hạch lên thành lũy và vào dân thường. HIV/AIDS cũng được sử dụng với mục đích như vậy trong thời kỳ chiến tranh. Trong hệ thống nhà tù ở Nam Phi, nỗi khiếp sợ bao trùm khi thế lực cai trị tàn ác lấy việc chích máu có HIV vào tù nhân làm hình phạt. Miễn dịch Liệu có người có khả năng miễn dịch với HIV/AIDS? Các nhà khoa học đã phát hiện ra có ít nhất hai sự thích nghi khác nhau khi HIV thâm nhập vào cơ thể. Một là đẩy lùi sự lây nhiễm ngay quá trình đầu tiên và hai là giữ HIV và phát triển thành AIDS. Trên thực tế, có rất ít người có khả năng này, trong cơ thể họ có protein khác so với những người bình thường, protein này có khả năng đẩy lùi sự xâm nhập của virut HIV. Các nhà khoa học đang tiến hành nghiên cứu phát triển loại protein này để ngăn chặn sự tiến triển HIV. Trường hợp của Geoffrey Bower Năm 1984, luật sư trẻ tuổi Geoffrey Bower đang làm việc tại Baker&Mac Kenzie, một trong những tập đoàn lớn nhất thế giới. Không lâu sau đó, anh bắt đầu có những triệu chứng của AIDS. Và ngay lập tức Bower bị sa thải, Bower không xin được việc làm ở bất cứ nơi đâu với căn bệnh của mình. Bower đã làm đơn lên Tiểu bang New York về quyền của con người và Geoffrey Bower được ghi nhận là một trong những trường hợp đầu tiên đấu tranh vì bị phân biệt đối xử trong lịch sử pháp lý. Phương pháp điều trị HIV/AIDS mới Thời gian gần đây, các phương tiện truyền thông thường xuyên cập nhật những bước tiến mới của khoa học trong điều trị HIV/AIDS, công cuộc điều trị sắp mở ra hướng mới với hàng triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Câu chuyện về Timothy Brown, người đã sống với căn bệnh HIV hơn một thập kỷ. Khi ông được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu, các bác sĩ đã tiến hành cấy ghép tủy xương, sử dụng tủy từ một người hiến tặng có khả năng miễn dịch với HIV. Và sau quá trình điều trị, Timothy Brown xuất viện hoàn toàn khỏe mạnh và đặc biệt đã loại bỏ hoàn toàn virut HIV trong mình. Trường hợp ở Mississippi, một em bé được sinh ra bởi người mẹ dương tính với HIV, em bé này đã được chữa khỏi sau khi điều trị tích cực bằng các loại thuốc kháng virut ngay sau khi sinh. Đến nay, bé đuợc 3 tuổi và hoàn toàn không còn dấu vết gì của căn bệnh này. Đây là hy vọng cho những người đang mắc căn bệnh HIV/AIDS về một phương pháp điều trị hiệu quả trong tương lai không xa.
medlatec
1,173
Tìm hiểu về VA quá phát: Biểu hiện và những biến chứng VA quá phát là tình trạng tái đi tái lại nhiều lần hay còn gọi là viêm VA mạn tính. Đây là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ từ 1 đến 5 tuổi. Tỷ lệ viêm VA chiếm khoảng 20-30% trong số các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây nhiều phiền phức và ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. 1. Biểu hiện viêm VA quá phát Nguyên nhân gây viêm VA chủ yếu là do vi khuẩn. Chúng xâm nhập vào đường thở từ lần thở đầu tiên sau khi trẻ cất tiếng khóc chào đời, và thường sống cộng sinh, có thể gây bệnh hoặc chưa gây bệnh cho trẻ. Vi khuẩn được chia làm nhiều nhóm: vi khuẩn ái khí, vi khuẩn kị khí và siêu vi khuẩn… VA quá phát là tình trạng tái đi tái lại nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: viêm VA cấp tính và mạn tính. Nếu không được điều trị sớm, VA quá phát sau nhiều đợt viêm bán cấp tính. Lúc này trẻ chảy mũi thường xuyên, khi nhiều khi ít, khi dịch trong khi dịch đục và có nhiều khi chảy mũi xanh kéo dài. Trẻ thường ngạt mũi phải thở miệng, ngủ không ngon giấc hay hoảng hốt, giật mình, đái dầm, thậm chí có trường hợp trẻ ngủ ngáy và có những cơn ngừng thở khi ngủ, trẻ sốt nhẹ hoặc không sốt. Cơ thể chậm phát triển so với cùng lứa tuổi, trẻ thường gầy xanh, chậm phát triển về vận động, chậm phát triển về ngôn ngữ vì trẻ nghe kém do viêm tai thanh dịch và hay mắc các bệnh lý khác về nhi khoa. Khi thăm khám thấy mũi có nhiều dịch nhày đục hoặc mủ vàng xanh, VA to che kín cửa mũi sau hoặc nhỏ hơn nhưng viêm đỏ và có nhiều dịch nhầy bám, khám tại màng tai thường dày, đục hoặc viêm tai thanh dịch. 2. Viêm VA quá phát có thể gây nhiều biến chứng Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nên cha mẹ cần đưa trẻ đi khám và điều trị sớm Biến chứng ở tai: Đây là nhóm biến chứng thường gặp nhất như viêm tai giữa cấp, viêm tai thanh dịch có thể gây viêm xương chũm cấp do quá trình viêm lan vào tai thông qua lỗ vòi tai, vì vậy cần chú ý khám tai khi trẻ có viêm VA. Biến chứng ở mũi xoang: Viêm xoang sàng cấp xuất ngoại là một thể nặng của viêm xoang trẻ nhỏ, quá trình viêm ở xoang sàng  có thể lan vào mắt gây các biến chứng ở ổ mắt, nếu không điều trị kịp thời có thể gây mù. Biến chứng đường hô hấp dưới như viêm thanh quản, khí quản, phế quản, viêm phổi tái diễn, nhiều trẻ phải nhập viện điều trị. VA quá phát gây ngủ ngáy và ngừng thở khi ngủ thường phối hợp với viêm amidan quá phát. Nếu trẻ ngủ ngáy và có nhiều cơn ngừng thở sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ và có thể gây bệnh lý ở cơ quan tim mạch và hô hấp.
thucuc
561
Mổ cắt polyp cổ tử cung ở đâu tốt? Mổ cắt polyp cổ tử cung ở đâu tốt là nhu cầu của nhiều người khi đang có chỉ định phẫu thuật mà chưa tìm được địa chỉ uy tín.  1. Phẫu thuật cắt polyp cổ tử cung nguy hiểm không? Cắt polyp cổ tử cung là phương pháploại bỏ chính giúp khắc phục tình trạng sức khỏe. Vậy cắt polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Polyp cổ tử cung cần được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị hiệu quả Đa số các trường hợp bị polyp cổ tử cung đều là lành tính, tuy nhiên trong một số ít các trường hợp nó ẩn chứa nguy cơ xuất hiện các tế bào ung thư. Do đó, các bác sĩ khuyên chị em khi phát hiện mình có polyp cổ tử cung thì nên loại bỏ dứt điểm càng sớm càng tốt. 2. Mổ cắt polyp cổ tử cung ở đâu tốt? Ngoài ra, nhằm tạo cơ hội cho mọi người bệnh đến thăm khám và xử trí polyp cổ tử cung với điều kiện tốt mà không cần lo ngại về chi phí. Bệnh viện có áp dụng thanh toán Bảo hiểm theo đúng quy định Bộ y tế. 3. Biện pháp phòng ngừa tái phát Sau phẫu thuật cắt polyp cổ tử cung, chị em nên tái khám phụ khoa định kỳ theo đúng lịch hẹn để được bác sĩ theo dõi giúp kiểm soát tốt mầm bệnh và xử trí kịp thời những biến chứng có thể xảy ra, tầm soát bệnh, tránh bệnh tái phát một cách hiệu quả. Mổ cắt polyp cổ tử cung cần được phát hiện sớm và và hỗ trợ điều trị hiệu quả Kiêng quan hệ tình dục ít nhất 1 tháng, vệ sinh vùng kín đúng cách, không sử dụng đồ lót ẩm ướt. Không làm việc nặng, làm việc vừa sức và ngủ đủ giấc Thường xuyên vận động thể dục thể thao và bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe. Chủ động kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ nhằm kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe.
thucuc
370
Bạn có mắc chứng rối loạn giấc ngủ dữ dội không? Hội chứng rối loạn giấc ngủ REM (RBD- REM Sleep Behavior Disoder) là chứng bệnh thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và người xung quanh. 1. Rối loạn giấc ngủ REM là gì? Một giấc ngủ bình thường sẽ có 2 chu kỳ NREM (Non Rapid Eye Movement) là giấc ngủ không chuyển động mắt nhanh và REM (Rapid Eye Movement) là giấc ngủ có chuyển động mắt nhanh. Chu kỳ REM được đan xen giữa các giai đoạn của NREM.Vào giai đoạn REM, cơ thể của bạn sẽ ở trong trạng thái liệt cơ tạm thời nên bạn thường không di chuyển trong giấc ngủ REM. Đây là một giai đoạn bình thường của giấc ngủ xảy ra nhiều lần trong đêm. Khoảng 20% giấc ngủ của bạn được dành cho giấc ngủ REM để có những giấc mơ và chủ yếu xảy ra vào nửa sau của đêm. Khi tình trạng liệt cơ này không xảy ra hoàn toàn, bạn có thể thực hiện những chuyển động tay chân đột ngột, hoặc tự động phát ra những âm thanh một cách vô thức. Sự khởi phát của hội chứng này thường từ từ và nó có thể dẫn đến chứng rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng theo thời gian. 2. Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ Nguyên nhân của chứng RBD là do các đường dẫn truyền thần kinh trong não ngăn cản các cơ vận động trong giai đoạn REM bình thường hoặc khi ngủ mơ, dẫn đến cơ thể bạn bị tê liệt tạm thời. Trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM, những con đường này bị gián đoạn và bạn có thể thực hiện những giấc mơ của mình bằng những hành động tay chân hoặc tạo ra tiếng ồn.Ngoài ra, rối loạn giấc ngủ có thể do phản ứng bất lợi của cơ thể với một số loại thuốc hoặc trong quá trình cai nghiện. Những người đang cai nghiện rượu thường mắc phải hội chứng này. Đường dẫn truyền thần kinh ngăn cản các cơ vận động gây ra rối loạn giấc ngủ nặng 3. Các yếu tố nguy cơ gây rối loạn giấc ngủ REM Các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đến sự phát triển của rối loạn hành vi giấc ngủ REM bao gồm:Nam giới và trên 50 tuổi: Đây là đối tượng thường gặp phải chứng rối loạn này. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều phụ nữ được chẩn đoán mắc phải, đặc biệt là dưới 50 tuổi. Người lớn và trẻ em có thể phát triển chứng rối loạn này, thường là liên quan đến chứng ngủ rũ, sử dụng thuốc chống trầm cảm hoặc có khối u não.Mắc một loại rối loạn thoái hóa thần kinh: chẳng hạn như bệnh Parkinson, teo nhiều hệ thống, đột quỵ hoặc sa sút trí tuệ với thể Lewy.Mắc chứng ngủ rũ: Người rối loạn giấc ngủ mãn tính có đặc điểm là buồn ngủ ban ngày.Sử dụng một số loại thuốc, đặc biệt thuốc chống trầm cảm mới hơn, hoặc việc sử dụng hoặc cai nghiện ma túy hoặc rượu.Những người hút thuốc và nghiện rượu nặng hoặc có những vấn đề về sức khỏe tâm thần cũng có khả năng tự làm tổn thương mình trong giấc ngủ của họ.Các bằng chứng gần đây cho thấy rằng cũng có thể có một số yếu tố nguy cơ cá nhân hoặc môi trường cụ thể đối với rối loạn hành vi giấc ngủ REM như những người tiếp xúc với các hóa chất nông nghiệp, thuốc trừ sâu hoặc người có tiền sử chấn thương vùng đầu. 4. Triệu chứng rối loạn giấc ngủ nặng Với rối loạn hành vi giấc ngủ REM, thay vì trải qua tình trạng tê liệt tạm thời bình thường của tay và chân (atonia) trong thời gian giấc ngủ REM, bạn sẽ có xu hướng thực hiện những giấc mơ của mình bằng các hoạt động thể chất. Khởi phát hội chứng có thể từ từ hoặc đột ngột, và các cơn có thể xảy ra thỉnh thoảng hoặc vài lần trong đêm. Các rối loạn này thường trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian.Một số biểu hiện của hội chứng RBD bao gồm:Có các hành vi liên quan đến thể chất như đá, đấm, khua tay chân hoặc nhảy khỏi giường, để theo đuổi những giấc mơ mang tính hành động hoặc bạo lực, chẳng hạn như bị đuổi hoặc tự vệ khỏi một cuộc tấn công. Trong một số trường hợp, họ có thể tự làm tổn thương bản thân mình hoặc người cùng giường.Tự phát ra những tiếng ồn, chẳng hạn như nói chuyện, cười, la hét, xúc động mạnh hoặc thậm chí chửi bới. Sau khi thức giấc, bạn sẽ nhớ lại được những gì mình đã thấy trong giấc mơ.Rối loạn giấc ngủ REM có khả năng là dấu hiệu gợi ý của các bệnh thoái hóa thần kinh như Parkinson, teo hệ thống hoặc mất trí nhớ. Những hành vi liên quan đến thể chất khi ngủ gặp trong rối loạn giấc ngủ nặng 5. Điều trị rối loạn giấc ngủ REM Thay đổi môi trường giấc ngủ giúp bạn và người ngủ chung được an toàn hơn:Không nằm giường quá cao. Di chuyển các vật có thể gây nguy hiểm đến tính mạng như những vật sắc nhọn ra khỏi phòng ngủ.Làm thanh chặn xung quanh giường. Không nên thiết kế phòng ngủ với quá nhiều đồ nội thất. Cửa sổ phòng ngủ nên làm hệ thống khung bảo vệKhi các triệu chứng trở nên nghiêm trọng thì nên ngủ một mình để bảo vệ bạn cùng giường.Có thể sử dụng thêm một số các liệu pháp tâm lý như thư giãn, nghỉ ngơi, học tập và việc hợp lý, tránh quá sức, tập thiền mỗi ngày.Ngoài ra, khi đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn cho bạn sử dụng một số thuốc an thần để điều chỉnh hành vi giấc ngủ. Khi sử dụng cần tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ định của thầy thuốc, không được tự ý sử dụng hoặc ngưng thuốc đột ngột vì có thể tạo ra những tác dụng phụ đối với bản thân.Hội chứng rối loạn giấc ngủ REM có thể là tình huống gợi ý cho một căn bệnh nghiêm trọng về thần kinh, do đó khi có biểu hiện nghi ngờ thì bạn nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và có hướng điều trị hợp lý.com, everydayhealth.com, mayoclinic.com
vinmec
1,112
Tìm hiểu các nguyên nhân gây giảm thị lực Suy giảm thị lực không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe nhãn khoa mà còn tác động tới tâm lý của người bệnh. Tìm hiểu về các nguyên nhân gây giảm thị lực sẽ giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và an toàn nhất đối với người bệnh. 1. Thị lực suy giảm là bệnh gì? Thị lực suy giảm là tình trạng khả năng nhìn của một người giảm sút, gây khó khăn trong quá trình sinh hoạt. Tình trạng này là hệ quả của tổn thương nhãn khoa hoặc bệnh lý ở mắt kéo dài như tật khúc xạ, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, tăng nhãn áp… Khi bị suy giảm thị lực, người bệnh thường gặp phải tình trạng: – Giảm thị lực đột ngột khiến khó có thể nhìn rõ vật ở trước mắt. – Mắt bị mờ, nhìn kém ở một hoặc cả 2 bên mắt. – Nhìn chữ không rõ, có cảm giác chữ bị nhòe, mờ. – Cảm giác có màng che ở mắt gây khó khăn trong việc nhìn đồ vật. Thị lực suy giảm là tình trạng mọi người nhìn khó, nhìn mờ mọi vật ở trước mắt Bệnh lý này ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, khả năng làm việc và chất lượng sống của nhiều người. Đối với trẻ nhỏ, khi bị suy giảm thị lực, trẻ sẽ chậm phát triển về trí tuệ, khả năng ngôn ngữ, cảm xúc, hòa nhập kém. Trẻ trong độ tuổi đến trường bị suy giảm thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng học tập. 2. Các nguyên nhân gây giảm thị lực Theo các bác sĩ nhãn khoa, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thị lực bị suy yếu, khiến mọi người gặp khó khăn trong việc nhìn ngắm đồ vật như: – Cận thị: Khó có có thể nhìn đồ vật ở xa trước mắt. – Viễn thị: Làm các vật thể ở gần bị mờ đi, khó nhìn rõ. – Loạn thị: Giác mạc có hình dạng bất thường, gây khó khăn trong việc nhìn xa hoặc gần. – Lão thị: Tuổi già lão hóa nhãn khoa khiến khả năng nhìn của mắt bị giảm sút và khó hồi phục hơn so với người trẻ. – Bong võng mạc: Không gây đau đớn nhưng lại khiến thị lực giảm đột ngột. Nếu không được khắc phục kịp thời, võng mạc thiếu oxy có thể gây mất thị lực vĩnh viễn. – Bệnh mù màu: Rối loạn tế bào cảm thụ ánh sáng nhạy cảm với võng mạc gây ảnh hưởng tới tầm nhìn và sắc tố màu sắc. – Quáng gà: Thị lực giảm sút trong điều kiện ánh sáng mờ, chiều tối hoặc ban đêm. – Mỏi mắt: Đôi mắt làm việc quá sức, tập trung cao độ khiến tình trạng mỏi mắt xuất hiện. – Đục thủy tinh thể: Nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực và mù mắt do thấu kính tinh thể bị đúc khiến ánh sáng không thể truyền qua được và người bệnh khó có thể nhìn thấy đồ vật ở trước mắt. – Viêm kết mạc: Tình trạng lớp màng bao phủ nhãn cầu và mí mắt bên trong bị viêm khiến khả năng nhìn của đôi mắt bị giảm sút và có thể gây mất thị lực. – Tăng nhãn áp: Thủy dục bên trong nhãn cầu tăng cao, tạo áp lực lên mắt khiến mắt khó nhìn thấy đồ vật. Nếu tình trạng tăng nhãn áp ở mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể mất thị lực mà không thể khôi phục được. – Ngoài ra, một số bệnh lý của cơ thể như tiểu đường, ung thư mắt, bạch tạng, chấn thương mắt, chấn thương sọ não… cũng có thể là yếu tố tác nhân khiến mắt khó có thể nhìn, giảm sút thị lực. Chấn thương, bệnh lý, tật khúc xạ… là các nguyên nhân gây giảm thị lực ở mọi người hiện nay 3. Nguyên tắc điều trị thị lực suy giảm Trong trường hợp mắt bị giảm thị lực do các nguyên nhân tức thời như làm việc quá sức, người mệt mỏi thì có thể khắc phục bằng việc để mắt nghỉ ngơi và massage nhẹ nhàng cho mắt. Chỉ với một vài thao tác là có thể giúp mắt hồi phục khả năng nhìn một cách nhanh chóng. Đối với trường hợp mắc bệnh lý nhãn khoa, điều trị bệnh lý là cách tốt nhất giúp khắc phục tình trạng thị lực bị suy yếu. Nếu bị các tật khúc xạ, bác sĩ có thể chỉ định đeo kính hoặc phẫu thuật điều trị khúc xạ. Nếu bị đục thủy tinh thể, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cấy ghép thấu kính nhân tạo. Đối với bệnh nhân bị tăng nhãn áp, bác sĩ có thể kê thuốc nhỏ mắt hoặc phẫu thuật để điều chỉnh. Phẫu thuật là một trong những cách thường được áp dụng để khắc phục tình trạng thị lực bị suy yếu 4. Phòng ngừa suy giảm thị lực đúng cách Nhức mắt, mỏi mắt… là các triệu chứng báo hiệu mắt yếu dần đi do phải hoạt động quá nhiều hoặc cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh lý. Việc phòng ngừa sớm các yếu tố nguy cơ không chỉ giúp ngăn chặn tình trạng suy giảm thị lực mà còn có thể góp phần hạn chế mắc các bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm. – Sử dụng thiết bị điện tử khoa học, thường xuyên chớp mắt khi nhìn vào đồ điện tử, giảm độ sáng màn hình để giảm căng thẳng và mệt mỏi cho mắt khi phải điều tiết quá nhiều. – Đeo kính chống tia cực tím khi ra ngoài hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. – Cân bằng các chất dinh dưỡng, tăng cường bổ sung vitamin A để giúp đôi mắt sáng khỏe. – Massage mắt nhẹ nhàng sau khi thức dậy, trước khi đi ngủ hoặc khi phải làm việc nhiều giờ liên tục. – Để mắt thư giãn, nghỉ ngơi sau khi làm việc căng thẳng, hãy để đôi mắt nghỉ ngơi khoảng 5 phút sau 45 phút làm việc, học tập. – Thăm khám sức khỏe nhãn khoa định kỳ hoặc khi phát hiện thấy mắt nhìn kém để có thể chủ động phòng và điều trị bệnh lý kịp thời. Thăm khám sức khỏe nhãn khoa định kỳ để có thể chủ động phòng và điều trị bệnh lý kịp thời
thucuc
1,118
Cách chữa vi khuẩn HP bằng thuốc Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) là nguyên nhân chính gây đau và viêm loét dạ dày - tá tràng, thậm chí dẫn đến ung thư dạ dày. Tình trạng nhiễm HP rất phổ biến, dễ lây lan và tái phát. Do đó, người bệnh cần được thăm khám sớm để phát hiện tình trạng này và có cách chữa vi khuẩn HP dứt điểm và hiệu quả. 1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP có tên khoa học đầy đủ là Helicobacter Pylori, là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP được tìm thấy lần đầu tiên trong dạ dày người vào năm 1982.Vi khuẩn HP sống và phát triển trong môi trường acid của dạ dày, tiết ra enzyme Urease giúp trung hòa acid dạ dày. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn HP âm thầm phát triển và không gây ra bất kỳ triệu chứng gì. Sau nhiều năm, khi vi khuẩn HP đã tồn tại ở niêm mạc dạ dày đủ lâu sẽ làm xuất hiện các vết loét.Mặc dù không quá nguy hiểm nhưng nhiễm HP dạ dày là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày tá tràng, thậm chí dẫn đến ung thư dạ dày. Do đó, người nhiễm cần được thăm khám và dùng thuốc điều trị vi khuẩn HP dạ dày kịp thời để hạn chế ảnh hưởng đối với sức khỏe. 2. Cách chữa vi khuẩn HP Nhiễm vi khuẩn HP trong giai đoạn đầu sẽ không có biểu hiện rõ ràng, chỉ khi bệnh diễn biến nặng hơn (viêm hoặc loét nặng) và bệnh nhân đến khám mới được phát hiện và điều trị. Các cách chữa vi khuẩn HP trong dạ dày tập trung vào mục tiêu là loại bỏ vi khuẩn, chữa lành vết loét và ngăn ngừa tái phát, giảm nguy cơ tiến triển thành ung thư. 2.1. Thuốc chữa vi khuẩn HP Điều trị nội khoa thường là phương án được lựa chọn đầu tiên vì có hiệu quả nhanh, giúp người bệnh giảm nhanh các triệu chứng viêm loét dạ dày. Dựa vào kết quả test HP, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc điều trị vi khuẩn HP dạ dày phù hợp với từng bệnh nhân.Nhiễm khuẩn HP dạ dày thường được điều trị bằng việc phối hợp 2 -3 loại thuốc chữa vi khuẩn HP như thuốc loại kháng sinh, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày và trung hòa acid, ví dụ như:Các thuốc kháng sinh: Đóng vai trò chính trong điều trị HP dạ dày, có tác dụng ức chế sinh sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn trong dạ dày như Amoxicillin, Clarithromycin, Levofloxacin, Tetracycline, Tinidazol,...Thuốc ức chế bơm proton: Các thuốc này có tác dụng giảm sản xuất acid dạ dày như esomeprazole, omeprazole, lansoprazole, pantoprazole,...Bismuth subsalicylate: Thường được phối hợp với kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn HP, có tác dụng bảo vệ vết loét khỏi sự tấn công của acid dạ dày.Mặc dù có tác dụng nhanh, nhưng các thuốc điều trị vi khuẩn HP dạ dày có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn mửa, ăn không ngon miệng, khó chịu ở thượng vị, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, táo bón, thay đổi vị giác,... Các thuốc kháng sinh chữa HP có thể tiêu diệt luôn cả các loại lợi khuẩn ở đường ruột và gây đầy bụng, co thắt dạ dày, tiêu chảy,...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc chữa vi khuẩn HP:Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng, đường dùng và thời gian điều trị. Không tự ý dùng thêm thuốc, ngưng thuốc hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc mà chưa được sự cho phép của bác sĩ để tránh tình trạng kháng thuốc.Người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm đánh giá điều trị sau ít nhất bốn tuần sử dụng các thuốc điều trị vi khuẩn HP dạ dày. Nếu vi khuẩn vẫn còn, người bệnh sẽ được điều trị đợt hai với ít nhất một thuốc kháng sinh khác với những thuốc đã sử dụng trong đợt một.Nếu xuất hiện tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc chữa vi khuẩn HP, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe như tăng tiết acid gây trào ngược dạ dày, nguy cơ loãng xương, viêm đại tràng, ...Thời gian dùng thuốc chữa vi khuẩn HP thường kéo dài 1 - 2 tuần để tiêu diệt vi khuẩn và ngăn ngừa tái nhiễm. 2.2. Cách chữa vi khuẩn HP trong dạ dày tại nhà Cách điều trị vi khuẩn HP có phát huy tốt hiệu quả hay không không chỉ liên quan đến thuốc mà còn phụ thuộc vào thói quen sống của người bệnh. Vì vậy, để điều trị vi khuẩn HP hiệu quả, giảm tái phát; người bệnh cần có lối sống lành mạnh như không thức khuya, nghỉ ngơi hợp lý, giảm căng thẳng, hạn chế sử dụng rượu bia và đồ uống có cồn, chất kích thích,... Một số thực phẩm có khả năng chống lại vi khuẩn HP, làm giảm khả năng hoạt động của chúng. Vì vậy, ngoài việc dùng thuốc chữa vi khuẩn HP, người bệnh nên tăng cường tiêu thụ các loại thực phẩm như:Rau củ quả: Các loại rau xanh, củ, quả chín như bông cải xanh, bắp cải, ớt chuông, quả mâm xôi, dâu tây, táo,... chứa nhiều chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, chất xơ giúp bảo vệ và tăng cường hệ miễn dịch. Từ đó giúp cơ thể chống lại sự tấn công của vi khuẩn và giảm các phản ứng viêm nhiễm.Sữa chua và các chế phẩm giàu men vi sinh: Chứa nhiều lợi khuẩn tốt cho dạ dày, men vi sinh kích hoạt hoạt động của hệ tiêu hóa và giúp làm giảm các triệu chứng của viêm loét dạ dày.Các thảo dược tự nhiên: Các loại nghệ, tỏi, gừng, mật ong, dầu oliu, cam thảo,... có tác dụng tốt trong điều trị viêm dạ dày, giảm triệu chứng của bệnh và giảm mức độ hoạt động của vi khuẩn HP.Ngoài ra, người bệnh cần hạn chế các thực phẩm gây kích thích dạ dày ruột như cà phê, rượu bia, socola, thực phẩm cay nóng, thực phẩm có tính acid mạnh,... 3. Cách phòng ngừa nhiễm khuẩn HP Số lượng nhiễm vi khuẩn HP ngày càng tăng và có thể tìm được vi khuẩn ngay trong người khỏe mạnh. Mặt khác, vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa vi khuẩn HP. Do đó, bên cạnh áp dụng cách điều trị vi khuẩn HP khi bị nhiễm thì việc phòng ngừa nguy cơ tái nhiễm là rất cần thiết. Các biện pháp giúp phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP:Rửa tay trước khi chế biến thức ăn và khi ăn, sau khi đi vệ sinh.Đảm bảo an toàn thực phẩm: Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, hạn chế ăn hàng quán, vỉa hè, không dùng thức ăn đã ôi thiu, hư hỏng,...Dùng nước sạch để chế biến thức ăn và rửa dụng cụ nhà bếp.Ăn chín, uống sôi.Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối, bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chất chống oxy hóa,...Sắp xếp kế hoạch học tập, làm việc và nghỉ ngơi phù hợp, tránh căng thẳng, lo âu trong cuộc sống.Hoạt động thể dục thường xuyên để tăng sức đề kháng, thay đổi thói quen sinh hoạt để có lối sống lành mạnh hơn.Bảo vệ bản thân khi sống cùng người nhiễm HPKhám sức khỏe định kỳ hoặc khi có triệu chứng nghi ngờ nhiễm HP. Phát hiện bệnh sớm và chủ động tầm soát ung thư dạ dày, tuân thủ cách chữa vi khuẩn HP trong dạ dày để tăng hiệu quả điều trị.Trên đây là những thông tin về cách chữa vi khuẩn HP. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
1,376
Điều trị sỏi mật hiệu quả bằng cách nào? Sỏi mật có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu để bệnh kéo dài như: viêm túi mật, tắc nghẽn đường dẫn mật, ung thư túi mật… Vì thế sỏi mật cần được phát hiện sớm. Vậy có những cách nào điều trị sỏi mật hiệu quả? 1. Điều trị sỏi mật và những phương pháp hiệu quả hiện nay 1.1. Điều trị sỏi mật bằng phương pháp nội khoa Phương pháp nội khoa điều trị sỏi mật được áp dụng trong việc điều trị sỏi mật có kích thước nhỏ và vừa. Điều trị sỏi mật bằng phương pháp nội khoa được chỉ định sử dụng trong điều kiện: – Sỏi không lớn hơn 1cm – Thể tích của tất cả sỏi trong túi mật không lớn hơn 1/3 thể tích túi mật – Chức năng túi mật còn tốt, ống dẫn mật không bị tắc – Bệnh nhân đang không trong quá trình sử dụng các loại thuốc như thuốc giảm mỡ, thuốc dạ dày,… Thuốc được khuyên dùng cho người có sỏi túi mật 6mm – 7mm. Với kích thước này được coi là những viên sỏi mới hình thành, dễ làm tan bằng các loại thuốc như thuốc chứa acid mật… Nên uống thuốc vào buổi chiều, vì buổi tối gan thường sản xuất ra dịch mật làm thúc đẩy quá trình tạo sỏi. Điều trị sỏi mật bằng thuốc có thể kéo dài từ  2 tháng đến trên 1 năm, khả năng thành công  là 35-60%. Phụ nữ phải tránh có thai trong khi dùng thuốc điều trị sỏi mật. Tránh trường hợp ảnh hưởng đến thai nhi và quá trình chữa trị bệnh. Sỏi mật có cấu tạo phức tạp và ở vị trí và hình dạng sỏi khác nhau. Hiện nay chưa có thuốc điều trị chung cho tất cả các loại sỏi. Sỏi cholesterol là dạng sỏi có thể được bào mòn bằng các thuốc có thành phần tương tự như acid mật. Sỏi mật còn nhỏ có thể dùng thuốc để làm tan sỏi 1.2. Điều trị sỏi mật bằng phương pháp ngoại khoa Điều trị sỏi mật bằng phương pháp Ngoại khoa thường được sử dụng khi người bệnh dùng thuốc uống không có hiệu quả. Khi đó, thuốc không có tác dụng làm tan sỏi như mong muốn. Điều trị ngoại khoa để tán sỏi là cách sử dụng sóng xung kích để làm nhỏ viên sỏi rồi từ đó cơ thể sẽ đào thải mảnh vụn ra ngoài bằng đường tiểu. Sỏi mật đơn lẻ hay sỏi kẹt trong ống mật mà không thể lấy ra bằng phương pháp nội soi sẽ được áp dụng kỹ thuật này là rất phù hợp. Phương pháp này chỉ sử dụng cho bệnh nhân gặp sỏi đơn không phải là sỏi chùm, sỏi canxi và có đường kính không lớn hơn 2cm, áp dụng ở người có chức năng đông máu bình thường, không có hiện tượng viêm túi mật hoặc viêm tụy, phụ nữ có thai không thể áp dụng phương pháp này. Điều trị sỏi mật bằng cách phẫu thuật là giải pháp dứt điểm nhất để chấm dứt tình trạng tái phát sỏi mật. Một số cách phẫu thuật hiệu quả nhất là phương pháp ERCP và cắt túi mật. – Phương pháp ERCP (nội soi mật tụy ngược dòng) là cách gắp sỏi mật qua đường miệng được áp dụng khá phổ biến. Bác sĩ tiến hành đưa ống nội soi qua miệng và đẩy sỏi xuống dưới tá tràng, viên sỏi được đẩy ra ngoài cùng với phân. – Phương pháp nội soi cắt túi mật được áp dụng với những người bị sỏi túi mật lớn hơn 6mm. Bác sĩ sẽ tạo những vết hở nhỏ từ 0.5 – 1cm ở bụng để đưa dụng cụ vào rồi từ đó nội soi và cắt bỏ phần túi mật, đưa sỏi ra ngoài. Điều trị sỏi mật bằng phẫu thuật nội soi là phương pháp chấm dứt triệt để sỏi, phòng tái phát 2. Lưu ý về ăn uống sau khi điều trị sỏi mật Không có quá nhiều sự khác biệt trong chế độ ăn sau mổ sỏi mật hay cắt túi mật so với người chưa phẫu thuật. Tuy nhiên trong những ngày đầu hậu phẫu, người bệnh nên ăn những thức ăn mềm, dễ nhai nuốt, dễ tiêu, hạn chế dầu mỡ như cháo, súp rau củ để không tạo áp lực lên hệ thống san mật cũng như làm cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể được nhẹ nhàng hơn. Thời gian khoảng 3 ngày sau khi phẫu thuật sỏi mật, người bệnh có thể ăn các thức ăn đặc hơn và tăng dần lượng thức ăn trong ngày. Tránh trường hợp ăn quá no trong một bữa, nếu thấy đói bạn có thể chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Lựa chọn thực phẩm và cách chế biến thực phẩm là hai yếu tố quan trọng. Việc chế biến thức ăn không đúng cách có thể làm tăng cholesterol và chất béo xấu trong món ăn, gây chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu cho người sỏi mật. Có một số mẹo hữu ích được chia sẻ áp dụng như: – Hạn chế chiên rán thay vào đó là các món nướng, hấp, luộc. – Đối với các món chiên nhiều dầu mỡ, dùng giấy thấm bớt dầu ở đồ ăn. – Loại bỏ bọt chất béo khi chế biến các món hầm. – Sử dụng ít dầu mỡ và gia vị khi nêm nếm, nấu ăn. Đồng thời bạn nên lựa chọn thực phẩm tươi theo mùa, đảm bảo thực phẩm sạch, ăn chín uống sôi để có hệ thống gan mật hoạt động tốt hơn. Bổ sung nhiều rau xanh, hạn chế đồ ăn nhanh để phòng tránh sỏi mật tái phát Tùy theo tình trạng của bệnh mà bạn nên lựa chọn cách điều trị linh hoạt trong việc sử dụng kết hợp các bài thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bạn nên thăm khám thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị sớm ngay trong giai đoạn đầu của bệnh. Khi đó việc điều trị sẽ đơn giản và hiệu quả hơn rất nhiều.
thucuc
1,062
Kiểm tra chức năng gan ở đâu?chẩn đoán và theo dõi tình hình Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan cần thiết trong chẩn đoán và theo dõi tình hình sức khỏe. Vì vậy kiểm tra chức năng gan ở đâu là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp hiệu quả. Khi nào cần kiểm tra chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan được yêu cầu khi bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng gợi ý tình trạng rối loạn chức năng gan hoặc túi mật (vàng da,…) hoặc trong các trường hợp cụ thể như: – Chẩn đoán hoặc theo dõi tình trạng bệnh của những người có bệnh lý về gan, – Theo dõi chức năng gan ở một số đối tượng có các hoạt động gây nguy hiểm cho gan như: nghiện rượu bia, quan hệ tình dục không an toàn, tiêm chích ma túy hoặc truyền máu không an toàn. Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan cần thiết trong chẩn đoán và theo dõi tình hình sức khỏe   – Đánh giá tổng thể một bệnh nhân suy nhược, sút cân đột ngột. – Theo dõi các bệnh lí khác như: Béo phì, tăng lipid máu, đái tháo đường… hoặc các bệnh nhân đang trong quá trình theo dõi điều trị của nhiều thuốc. – Được chỉ định khi xuất hiện một số dấu hiệu lâm sàng như vàng da, thường xuyên buồn nôn và nôn liên tục,… – Xét nghiệm chức năng gan cũng được chỉ định nếu bạn đang có kế hoạch mang thai, hoặc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Kiểm tra chức năng gan bao gồm những xét nghiệm nào? ALT – Khoảng trung bình: 0-45 IU/l. ALT là một loại enzyme được tìm thấy trong gan giúp chuyển hóa protein. Khi gan bị tổn thương hoặc viêm (như viêm gan), nồng độ ALT máu thường tăng. AST – Khoảng trung bình của AST: 0-40 IU/l. AST là enzym giúp chuyển hóa alanine, một axit amin. Sự gia tăng nồng độ AST có thể chỉ ra tổn thương gan hoặc bệnh. Hầu hết các bệnh gan thì mức tăng ALT cao hơn mức tăng AST nhưng có 2 trường hợp ngoại lệ: Xơ gan và nghiện rượu thì mức tăng AST cao hơn mức tăng ALT, thường tỷ lệ này là 2:1. Xét nghiệm men gan AST, ALT cần thiết trong kiểm tra chức năng gan ALP – Nồng độ ALP bình thường vào khoảng 35-115 IU/l. ALP là một enzym trong gan, ống dẫn mật và xương. Nồng độ ALP cao hơn so với bình thường có thể chỉ ra tổn thương gan. Albumin Giá trị bình thường:  Giảm nồng độ albumin máu có thể là dấu hiệu của bệnh gan bệnh gan cấp và mạn. Bilirubin – Ngưỡng bình thường: < 17,1 mmol/l Bilirubin được sản xuất từ huyết sắc tố (hemoglobin). Huyết sắc tố là một hóa chất trong tế bào hồng cầu được phóng thích khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ. Bilirubin đi qua gan và được bài tiết trong phân. Nồng độ bilirubin cao có thể chỉ ra tổn thương gan hoặc bệnh lý gan. GGT: Nồng độ GGT bình thường vào khoảng 3 – 60 IU/L GGT là một enzym trong máu. Nồng độ cao hơn bình thường của GGT có thể cho thấy gan hoặc ống dẫn mật bị hư hại nếu trị số nằm ngoài ngưỡng bình thường. Kiểm tra chức năng gan ở đâu?
thucuc
589
Công dụng thuốc Mikalogis Thuốc Mikalogis có thành phần chính là Amikacin sulfate được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Mikalogis có thể gặp một số tác dụng phụ như các phản ứng độc tính tần suất thấp. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ với thuốc Mikalogis. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Mikalogis Thuốc Mikalogis có chứa thành phần amikacin sulfat có tính kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhanh do gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn đồng thời thuốc Mikalogis còn ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn.Thuốc Mikalogis khi đi vào cơ thể sẽ bị thu giữa và xâm nhập qua màng tế bào vì vậy hoạt tính của thành phần aminoglycoside có thể bị giảm nhiều trong môi trường kỵ khí. Tuy nhiên hợp chất này có tác dụng hậu kháng sinh với tính diệt khuẩn vẫn còn sau khi nồng độ thuốc trong huyết thanh đã giảm xuống nồng độ ức chế tối thiểu. Đặc tính này của thuốc có thể giải thích hiệu quả thuốc sử dụng một lần trong ngày.Hoạt tính kháng khuẩn của thuốc Mikalogis chủ yếu chống các trực khuẩn gram âm ưa khí. Thuốc không có tác dụng chống lại vi khuẩn kỵ khí và không có tác dụng trong môi trường acid hoặc có áp suất oxygen thấp. Thuốc Mikalogis cũng tác dụng hạn chế đối với các vi khuẩn gram dương. Tuy nhiên, thuốc có thể tác động hiệp đồng với nafcilin hoặc icillin để chống lại staphylococcus aureus. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Mikalogis Chỉ định:Mikalogis công dụng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương bao gồm cả vi khuẩn Pseudomonas sp.Thuốc Mikalogis còn được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng hô hấp, đường tiết niệu, nhiễm trùng ổ bụng, và nhiễm trùng phụ khoa.Thuốc Mikalogis cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương khớp và nhiễm trùng da cũng như cấu trúc của da.Chống chỉ định:Tuy nhiên thuốc Mikalogis chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mikalogis Đối với người lớn và trẻ em lớn: liều lượng sử dụng thuốc Mikalogis được khuyến nghị cho mỗi ngày 15 mg/kg, chia làm 2 liều bằng nhau để tiêm cách nhau 12 giờ/lần. Tổng liều hàng ngày của thuốc Mikalogis không nên vượt quá 1,5 g.Đối với trẻ sơ sinh và trẻ sinh non: Liều khởi đầu của thuốc Mikalogis là 10 mg/kg cân nặng. Liều tiếp theo của thuốc Mikalogis là 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 liều bằng nhau để tiêm cách nhau 12 giờ/lần.Trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng hoặc nhiễm Pseudomonas: Liều Mikalogis khuyến cáo là 500 mg mỗi 8 giờ, cho tới tối đa là 1,5 g/ngày, dùng tối đa thuốc Mikalogis trong vòng 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: liều thuốc Mikalogis khuyến nghị sử dụng 7,5 mg/kg/ngày chia làm 2 liều bằng nhau để tiêm cách nhau 12 giờ/lần (tương đương 250 mg hai lần mỗi ngày đối với người lớn).Trường hợp người bệnh mắc suy thận có thể tổn thương thận thì liệu sử dụng thuốc Mikalogis được chỉ định của bác sĩ đồng thời phải được theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị và có thể thay đổi liều lượng đáp ứng với tình trạng người bệnh.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Mikalogis chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Mikalogis, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Mikalogis Thuốc Mikalogis có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Mikalogis có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Mikalogis gây ra bao gồm: chóng mặt, nhức đầu, ngoại ban, sốt... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Mikalogis. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Mikalogis có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Mikalogis có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Mikalogis hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: phản ứng độc tính có tần suất thấp, giảm chức năng thận và thính giác, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng huyết áp, dị cảm, run, nhược cơ, đau khớp... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Mikalogis và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Mikalogis Thuốc cn. Mikalogis có tác dụng tăng độc tính trên thận với tình trạng tăng creatinine huyết. Nước tiểu có hồng cầu bạch cầu, trụ và thiểu niệu. Các thay đổi chức năng thận có thể được phục hồi khi ngưng sử dụng thuốc Mikalogis.Thuốc Mikalogis nên thận trọng khi sử dụng cùng với thuốc phong bế thần kinh cơ, vì có thể làm tăng nguy cơ gây chẹn thần kinh cơ dẫn đến liệt hô hấp.Thuốc Mikalogis có thể tương tác với các thuốc khác như penicillin hoạt phổ rộng, indomethacin...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Mikalogis, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,001
Nằm lòng 4 điều về tầm soát ung thư thực quản Với thực trạng ô nhiễm môi trường và thực phẩm bẩn luôn ở mức báo động như hiện nay, các trường hợp mắc phải ung thư gia tăng đáng kể là điều khó tránh khỏi. Đặc biệt là những bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như dạ dày, thực quản, họng,... Vậy nên tầm soát ung thư thực quản sớm là biện pháp để giảm thiểu tình trạng bệnh, tăng cơ hội sống khỏe mạnh và lâu dài hơn. 1. Các giai đoạn của ung thư thực quản Ung thư thực quản không có dấu hiệu rõ ràng trên cơ thể. Đến giai đoạn muộn, bệnh nhân thường có biểu hiện như: nuốt nghẹn, đau họng,... Nếu không được điều trị kịp thời, tế bào ung thư tiếp tục phát triển, di căn sang các bộ phận khác làm ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động. Các giai đoạn của ung thư thực quản được biểu hiện như sau: + Giai đoạn 1: Tế bào ung thư thư nằm bên trên thành thực quản; + Giai đoạn 2: Ung thư xâm lấn vào các lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc các tổ chức bạch huyết lân cận. Ở giai đoạn này, các cơ quan khác trong cơ thể vẫn chưa bị ảnh hưởng; + Giai đoạn 3: Ung thư tiếp tục xâm lấn vào bên trong thành thực quản, ảnh hưởng các tổ chức bạch huyết xung quanh với mức độ nghiêm trọng hơn; + Giai đoạn 4: Có thể nói đây là giai đoạn nguy hiểm nhất. Tế bào ung thư di căn sang những bộ phận như: gan, phổi, não, xương,... Chức năng và hoạt động của các cơ quan này đều bị ảnh hưởng, dẫn đến nguy hiểm tính mạng và có thể gây tử vong nhanh chóng. 2. Cách thức điều trị ung thư thực quản Lựa chọn phương pháp để điều trị ung thư thực quản còn phụ thuộc vào vị trí, kích thước, tình trạng xâm lấn và sức khỏe của bệnh nhân. + Phẫu thuật Phẫu thuật là biện pháp thường được sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư thực quản. Nhằm loại bỏ khối u hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức hạch bạch huyết lân cận hoặc các vùng gần đó. Để hạn chế sự phát triển và di căn đến các cơ quan khác. + Xạ trị Xạ trị là sử dụng nguồn tia có năng lực cao để loại bỏ tế bào ung thư và chỉ tập trung vào vùng đó. Có thể xạ trị đơn thuần hoặc kết hợp với hóa chất thay cho phẫu thuật đối với những trường hợp khối u lớn hay ở vị trí nguy hiểm. + Hóa trị liệu Bằng cách sử dụng hóa chất, bệnh nhân sẽ được loại bỏ tế bào ung thư. Thông qua tĩnh mạch và lưu thông khắp cơ thể, hóa trị liệu cũng có thể thay cho phẫu thuật để làm giảm kích thước và mức độ tiến triển của khối u. + Quang động học Các tế bào ung thư được chiếu dưới ánh sáng đặc biệt, và sử dụng một số loại thuốc có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư và giảm chứng khó nuốt cho người bệnh. + Chiếu tia Laser Tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách chiếu tia Laser nhằm phá hủy tế bào bất thường, giải phóng tắc nghẽn và giảm chứng khó nuốt. 3. Tầm soát ung thư thực quản có ý nghĩa lớn Có nhiều biện pháp để điều trị ung thư thực quản. Ngoài tác dụng làm giảm thiểu mức độ bệnh thì sẽ xảy ra một số tác dụng phụ: + Đau tại vùng phẫu thuật hay xạ trị, hóa trị; + Khô, đau họng, miệng, khó nuốt, sưng đau lợi, thay đổi vùng da đã điều trị,. . ; + Ăn không ngon miệng, luôn trong trạng thái mệt mỏi; + Nôn, buồn nôn; + Rụng tóc, đỏ da, ban đỏ; + Da và mắt tăng nhạy cảm với ánh sáng; + Đau khi thở, cảm giác hụt hơi; + Sa sút tinh thần; + Giảm chất lượng cuộc sống. Dù sử dụng kỹ thuật nào thì cũng mang lại hiệu quả cao, tăng tỷ lệ thành công khi được phát hiện sớm. Còn đối với những trường hợp được chẩn đoán vào giai đoạn muộn thì các biện pháp chỉ giúp giảm sự diễn tiến, hạn chế biến chứng nguy hiểm hơn, nhưng vẫn tốn nhiều tiền bạc và thời gian. Vì vậy tầm soát ung thư thực quản giúp mọi người biết được tình trạng sức khỏe của bản thân, phát hiện sớm và định hướng điều trị kịp thời để nhanh chóng phục hồi, cải thiện chất lượng cuộc sống. Đặc biệt những người có nguy cơ cao như: gia đình hay cá nhân có tiền sử bị ung thư, tiếp xúc thường xuyên với chất độc hại hay phóng xạ,... thì được khuyến cáo thực hiện tầm soát định kỳ hơn cả.
medlatec
826
Công dụng thuốc Rucefdol 500 Rucefdol 500 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, có cách dùng đơn giản, tiện lợi nhưng cần được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa để tránh gây hại đối với sức khỏe. 1. Rucefdol 500 là thuốc gì? Rucefdol 500 là sản phẩm được sản xuất bởi công ty Zim Laboratories Ltd đến từ Ấn Độ. Thuốc chứa thành phần chính efuroxime axetil, là tiền chất của Cefuroxim – một trong những loại kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin.Rucefdol 500 có khả năng kháng khuẩn hiệu quả nhờ việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Từ đây, thuốc có thể chống lại nhiều tác nhân gây bệnh, đặc biệt rất bền với nhiều enzyme beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm. 2. Chỉ định và chống chỉ định Chỉ định:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính;Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gồm tai, mũi, họng dẫn đến các bệnh như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng;Bệnh nhân nhiễm khuẩn niệu- sinh dục, thường gặp ở các bệnh viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo;Bệnh nhân nhiễm khuẩn da và mô mềm ở các bệnh mụn nhọt, mủ da, chốc lở;Người mắc bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.Chống chỉ định:Những người có sử dị ứng với thuốc hoặc các loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.Người mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh thuộc nhóm Betalactam (như Carbapenems, Penicillin).Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng cũng không nên dùng Rucefdol 500. 3. Tác dụng phụ thuốc Rucefdol 500 Trong quá trình sử dụng thuốc, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Có cảm giác buồn nôn, tiêu chảy, bụng đau, viêm đại tràng giả mạc;Ảnh hưởng đến da: Xuất hiện dấu hiệu dị ứng, nổi ban đỏ;Ảnh hưởng đến huyết học: Có thể gây thiếu máu, bạch cầu giảm.Nếu thấy cơ thể xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn cần ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn. 4. Liều dùng và cách dùng Rucefdol 500 Tùy đối tượng người lớn hay trẻ em mà liều dùng Rucefdol 500 có sự khác biệt nhất định, cụ thể:Liều dùng thuốc Rucefdol 500 đối với người lớn:Bệnh nhân mắc Lyme: Sử dụng với liều 125mg/ lần, ngày uống 2 lần và dùng thuốc trong 20 ngày.Bệnh nhân bị viêm phế quản cấp, mạn tính: Sử dụng với liều 250-500mg/ lần, ngày uống 2 lần.Bệnh nhân bị viêm xoang, viêm họng, viêm amidan: Sử dụng với liều 250mg/ lần, ngày uống 2 lần.Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ: Sử dụng với liều 125-250mg/ lần, ngày uống 2 lần.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da, mô nhẹ: Sử dụng với liều 250-500mg/ lần, ngày uống 2 lần.Nữ giới mắc bệnh lậu ở tử cung hoặc trực tràng nhẹ: Sử dụng duy nhất 1 liều 1g.Liều dùng Rucefdol 500 đối với trẻ em:Bệnh viêm tai giữa: Sử dụng với liều 250mg/lần, ngày uống 2 lần..Viêm amidan, viêm họng: Sử dụng với liều 125mg/ lần, ngày uống 2 lần..Bệnh nhân nên dùng thuốc sau khi ăn, tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm liều dùng để thuốc uống đạt hiệu quả tối ưu nhất. Trong trường hợp mắc các bệnh mạn tính như bệnh tim mạch, dị ứng... bạn hãy thông báo cho bác sĩ biết để được thay đổi liều dùng khi cần thiết. 5. Tương tác thuốc Rucefdol 500 có thể gây tương tác với một số thuốc khi sử dụng cùng lúc như sau:Làm giảm tác dụng: Các thành phần như Natri bicarbonat và Ranitidin có khả năng làm giảm tác dụng của Cefuroxim axetil trong Rucefdol 500. Vì vậy, bạn cần uống 2 thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.Gia tăng tác dụng: Sử dụng thuốc chứa Probenecid có khả năng làm giảm độ thanh thải Cefuroxim tại thận, từ đây khiến nồng độ Cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn.Tăng độc tính: Sử dụng cùng Rucefdol 500 với thuốc chứa Aminoglycosid làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Phụ nữ đang mang thai hoặc trong thời gian cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Rucefdol 500;Do thuốc không tác dụng lên hệ thần kinh, không gây buồn ngủ nên có thể dùng thuốc cho người lái xe, vận hành máy móc, lao động nặng;Cẩn thận khi dùng thuốc cho người cao tuổi do dễ gây ảnh hưởng đến chức năng thận, giảm quá trình đào thải thuốc nên gây ra nhiều tác dụng phụ đối với sức khỏe. Với đối tượng này, có thể cân nhắc giảm liều dùng để đảm bảo an toàn khi sử dụng;Không sử dụng đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích trong thời gian uống thuốc bởi có thể ảnh hưởng làm giảm tác dụng điều trị.Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường như mốc, đổi màu, chảy nước, bạn cần bỏ đi, tuyệt đối không nên sử dụng tiếp.Về cơ bản, Rucefdol 500 là thuốc thuộc nhóm kháng sinh được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng theo đúng hướng dẫn.
vinmec
965
Chi tiết vắc xin Prevenar 13 phòng bệnh do phế cầu khuẩn Prevenar 13 là một trong số các loại vắc xin ngừa phế cầu khuẩn phổ biến hiện nay, với khả năng ngăn chặn tới 13 chủng phế cầu gây nhiều bệnh nguy hiểm. Vắc xin đã được cấp phép sử dụng rộng rãi tại Việt Nam để chủng ngừa cho nhiều đối tượng ở các nhóm tuổi khác nhau. Xem ngay chi tiết hiệu quả vắc xin Prevenar 13 dưới đây! 1. Giới thiệu vắc xin phế cầu Prevenar 13 Prevenar 13 là vắc xin phế cầu thế hệ mới, ngừa 13 chủng phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae (type 1, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7F, 9V, type 14, 18C, 19A, 19F và 23F) và các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra ở cả người lớn và trẻ em (bao gồm hội chứng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, viêm tai giữa). Phế cầu khuẩn gây ra nhiều bệnh nguy hiểm ở cả người lớn và trẻ em Vắc xin Prevenar 13 được xem là thành tựu nghiên cứu vượt bậc của tập đoàn Pfizer – tập đoàn về dược phẩm và chế phẩm sinh học tại Mỹ. Vắc xin được chỉ định sử dụng ngừa bệnh cho đối tượng là trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn. Trong đó bao gồm người có bệnh mãn tính hay người bị suy giảm hệ miễn dịch, đặc biệt, vắc xin phục vụ được nhu cầu chủng ngừa phế cầu cho cả nhóm quá tuổi tiêm chủng vắc xin phế cầu Synflorix. 2. Các bệnh được ngăn ngừa bởi vắc xin Prevenar 13 Tiêm Prevenar 13 giúp cơ thể người được tiêm chủ động sinh ra kháng thể chống lại những căn bệnh do phế cầu khuẩn gây ra và các biến chứng bệnh nặng nề, bao gồm: – Viêm phổi: Prevenar 13 giúp ngăn ngừa các chủng phế cầu gây viêm phổi, một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng của hệ hô hấp. Bệnh có tốc độ tiến triển nhanh chóng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Nhiều trường hợp dù đã chữa khỏi bệnh vẫn có khả năng gặp phải các di chứng nặng nề như: mù, điếc, liệt hoặc chậm phát triển thần kinh,… Viêm phổi do phế cầu khuẩn không chỉ gây nguy hiểm với trẻ nhỏ mà còn là nguyên nhân khiến người cao tuổi hoặc những đối tượng mắc bệnh mãn tính, có sức đề kháng kém bị tử vong nhanh chóng. – Viêm tai giữa: Viêm tai giữa do vi khuẩn phế cầu là một trong những căn bệnh phổ biến ở trẻ em. Viêm tai giữa tưởng chừng là căn bệnh nhẹ nhàng nhưng nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh có thể biến chuyển thành viêm tai giữa cấp tính hoặc mạn tính, để lại cho người bệnh những biến chứng nghiêm trọng như suy giảm thính lực, thủng màng nhĩ, viêm xương chũm, viêm màng não, áp xe não, liệt mặt,… và thậm chí là tính mạng người bệnh bị đe dọa. – Viêm màng não: Prevenar 13 cũng giúp giảm nguy cơ mắc viêm màng não do phế cầu khuẩn, một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm ảnh hưởng đến màng não và tủy sống. Căn bệnh nguy hiểm này có thể bắt gặp ở bất kỳ độ tuổi nào và khi bệnh chuyển biến nặng sẽ để lại các biến chứng như mù, điếc, tê liệt chân tay, động kinh, hôn mê, phù não hoặc thậm chí là tử vong ở người nhiễm bệnh. – Nhiễm trùng huyết: Phế cầu khuẩn cũng có thể gây ra nhiễm trùng huyết, một trạng thái nghiêm trọng và tiềm ẩn nguy hiểm. Đây là căn bệnh do phế cầu khuẩn xâm nhập vào hệ tuần hoàn máu và sinh ra các độc tố mạnh làm hệ tuần hoàn bị nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết gây ra tổn thương cho các cơ quan trong cơ thể bao gồm gan, thận,… và khiến cơ thể người bệnh bị suy kiệt mạnh. Bên cạnh đó, nhiễm trùng huyết do phế cầu còn gây ra rối loạn đông máu, khiến lượng máu tới các chi và các cơ quan nội tạng bị giảm, ảnh hưởng giảm oxy và thiếu hụt chất dinh dưỡng trong cơ thể. Nhiễm trùng huyết càng nguy hiểm hơn ở trẻ em và người lớn tuổi, gây hạ huyết áp hoặc sốc nhiễm khuẩn, nhanh chóng dẫn tới suy đa dạng ở trẻ em và gây tử vong cho người cao tuổi. Tiêm Prevenar 13 ngăn ngừa được nguy cơ mắc nhiễm trùng huyết này ở độ tuổi từ trẻ em đến người lớn. Tiêm vắc xin Prevenar 13 giúp cơ thể người được tiêm chủ động sinh ra kháng thể chống lại những căn bệnh do phế cầu khuẩn Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vắc xin Prevenar 13 không thể bảo vệ chống lại tất cả các loại phế cầu khuẩn hoặc các loại vi khuẩn gây bệnh khác. Điều quan trọng là tuân thủ lịch tiêm chủng và khuyến nghị của Bộ y tế để đảm bảo bảo vệ tối ưu cho sức khỏe cá nhân của bạn. 3. Chi tiết vắc xin Prevenar 13 3.1. Đối tượng sử dụng Prevenar 13 được chỉ định sử dụng chủng ngừa phế cầu khuẩn cho trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn. 3.2. Đường tiêm Prevenar 13 được chỉ định tiêm bắp, liều 0.5ml và vùng tiêm thích hợp là tại vùng cơ delta. 3.3. Chống chỉ định – Không sử dụng Prevenar 13 cho phụ nữ đang trong thai kỳ. – Không tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13 với người quá mẫn cảm với thành phần của vắc xin hoặc với độc tố bạch hầu. – Không tiêm Prevenar 13 cho các bệnh nhân bị giảm tiểu cầu hoặc người đang gặp bất kỳ rối loạn đông máu nào. 3.4. Thận trọng khi sử dụng – Không tiêm nội mạch với vắc xin Prevenar 13 ngừa phế cầu. – Nên hoàn tất phác đồ tiêm chủng phế cầu với cùng một loại vắc xin là Synflorix hoặc Prevenar 13. – Trẻ em từ 2 tuổi đã hoàn thành phác đồ tiêm chủng vắc xin Synflorix trước đó có thể được khuyến cáo tiêm thêm 1 liều Prevenar 13 nhằm kích thích sản sinh ra miễn dịch với 3 loại huyết thanh bổ sung. Mũi tiêm bổ sung Prevenar 13 được tiêm cách mũi Synflorix cuối cùng ít nhất 2 tháng. 3.5. Phác đồ tiêm chủng – Với trẻ em từ 6 tuần tuổi tới nhỏ hơn 7 tháng tuổi: Tiếm 3 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất 4 tuần. Mũi tiêm nhắc lại thực hiện sau mũi 3 ít nhất 6 tháng. – Đối với trẻ em từ 7 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi: Tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất là 4 tuần. Mũi tiêm nhắc lại thực hiện sau mũi 2 ít nhất 6 tháng. – Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi: Tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất là 2 tháng. – Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên và người lớn (chưa từng tiêm phòng vắc xin phế cầu trước đó): Tiêm chủng 1 mũi vắc xin Prevenar 13. 3.6. Tác dụng phụ có thể xảy ra sau tiêm Prevenar 13 Vắc xin ngừa phế cầu Prevenar 13 có độ an toàn cao. Tuy nhiên, người được tiêm vắc xin này vẫn có khả năng gặp phải một số phản ứng nhẹ, thường kéo dài trong khoảng 1- 2 ngày: – Tại chỗ tiêm: sưng đau, chai cứng, ban đỏ, tăng nhạy cảm tại chỗ tiêm. – Toàn thân: buồn ngủ, đau đầu, sốt, tiêu chảy, nôn mửa, giảm cảm giác thèm ăn. Nếu các phản ứng này kéo dài hoặc có các phản ứng nặng nề hơn, người tiêm cần đến gặp ngay các bác sĩ chuyên môn để được xử lý kịp thời. Như vậy, bài viết trên vừa chia sẻ đến các bạn chi tiết vắc xin Prevenar 13 phòng bệnh do phế cầu khuẩn.
thucuc
1,393
Tổn thương thần kinh sau ngừng tuần hoàn Ngừng tuần hoàn là trạng thái tim ngừng cung cấp máu cho cơ thể... Tình trạng này có thể xảy ra đột ngột do điện giật, đuối nước, đa chấn thương, sốc phản vệ... hoặc là hậu quả của bệnh lý mạn tính như ung thư, xơ gan, suy tim, suy thận... Tổn thương thần kinh là một vấn đề đáng lưu ý của hồi sức sau ngừng tuần hoàn. 1. Tổn thương thần kinh sau ngừng tuần hoàn Hoạt động của não phụ thuộc vào các yếu tố:Lưu lượng máu lên não. Oxy. Glucose. Ngừng tuần hoàn là giảm nghiêm trọng lưu lượng máu não, oxy và glucose cho não. Tổn thương thần kinh sau ngừng tuần hoàn là nguyên nhân quan trọng nhất làm tăng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân có tuần hoàn trở lại. Ngừng tuần hoàn làm mất cơ chế tự điều hòa của não dẫn đến:Giảm tưới máu não. Thiếu glucose não. Gây tổn thương tế bào thần kinh. Bình thường, lưu lượng máu não ở mức ổn định là 50ml/100gr tổ chức não trong 1 phút, huyết áp động mạch dao động từ 50 - 150 mm. Hg. Nhờ vào tính tự điều hòa hệ mạch não, khi huyết áp động mạch giảm thấp, mạch máu não sẽ giãn ra và ngược lại khi huyết áp tăng, mạch máu não sẽ co lại. Tế bào não có thể sống được khi lưu lượng máu não >20ml/kg/phút, dưới ngưỡng này thì mạch máu não sẽ giãn tối đa, sự sống của tế bào não lúc này phụ thuộc trực tiếp vào thời gian thiếu máu não.Tế bào não là tế bào đặc biệt nhất của cơ thể người, khi tế bào não đã bị tổn thương thì không thể tái tạo và bù đắp được như các tế bào khác. Trong điều kiện bình thường, khả năng chịu đựng sự thiếu hụt oxy của não tối đa là 5 phút. Khoảng thời gian này được gọi là giai đoạn chết lâm sàng, việc cấp cứu ngừng tuần hoàn nhằm cung cấp lại máu và oxy cho não phải được tiến hành ngay lập tức trong giai đoạn này mới hi vọng có thể cứu sống bệnh nhân.Nếu việc hồi sức sau ngừng tuần hoàn vượt quá thời gian này, các tế bào não đã bị tổn thương và không còn khả năng hồi phục, bệnh nhân sẽ chuyển sang giai đoạn chết sinh vật hay chết não.Trong một số trường hợp đặc biệt, khả năng chịu đựng thiếu oxy của tế bào não có thể kéo dài hơn như: ngừng tim trong điều kiện hạ thân nhiệt (ngừng tim ngoài trời băng tuyết, chết đuối nước lạnh...), ngừng tim có sử dụng thuốc giảm tiêu thụ oxy não như barbituric, trẻ sơ sinh...Bên cạnh đó, để duy trì hoạt động tối ưu, tế bào não cần glucose làm năng lượng, khi ngừng tuần hoàn dẫn đến thiếu glucose não, não sẽ ngừng hoạt dẫn đến tổn thương không hồi phục. Khả năng chịu đựng sự thiếu hụt oxy của não tối đa là 5 phút 2. Vị trí tổn thương thần kinh sau ngừng tuần hoàn Vùng hay tổn thương gồm:Vỏ não. Tiểu não. Hạch nền. Vùng ít tổn thương:Thân nãoĐồi thị. Dưới đồi. Thời gian ngừng tuần hoàn gây tổn thương thần kinh:Sau ngừng tuần hoàn, ý thức mất đi sau 8 - 10 giây.Tổn thương não sẽ không hồi phục sau 3 - 4 phút.Tim vẫn đập trong 2 - 3 giờ trong tình trạng thiếu oxy. 3. Tiên lượng sống sót sau ngừng tuần hoàn Tỷ lệ ngừng tuần hoàn gây tử vong cao Ngừng tuần hoàn là một biến cố trầm trọng, với tỷ lệ tử vong cao. Số liệu thống kê tại Hoa Kỳ, ngừng tuần hoàn xảy ra ngoài bệnh viện có tỉ lệ tử vong trên 90%. Trong số bệnh nhân tim đập trở lại chỉ có 45% số ca sống sót. Trong số bệnh nhân sống sót chỉ có 30% ra viện. Nguyên nhân quan trọng nhất là do tác động của hội chứng sau ngừng tuần hoàn (post-cardiac arrest syndrome), đây là một quá trình bệnh lý đặc trưng bởi ba tổn thương chính:Tổn thương não sau ngừng tuần hoàn. Rối loạn chức năng cơ tim sau ngừng tuần hoànĐáp ứng với thiếu máu cục bộ/tái tưới máu hệ thống. Mức độ nghiêm trọng của các tổn thương trên không đồng nhất, trong đó tổn thương não vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong. Biểu hiện lâm sàng tiên lượng biến chứng thần kinh trầm trọng:Không có phản xạ đồng tử ánh sáng sau 72 giờ ngừng tuần hoàn. Bệnh nhân xuất hiện tình trạng giật cơ trong 72 giờ sau khi ngừng tuần hoàn. Liên tục không có phản ứng trên điện não đồ khi bị kích thích từ bên ngoài trong 72 giờ sau ngừng tuần hoàn.Xuất hiện trạng thái động kinh sau khi làm ấm cơ thể trở lại.
vinmec
841
Bác sĩ chia sẻ cách điều trị viêm gan B mạn tính Viêm gan B mạn tính là bệnh lý không còn xa lạ gì đối với tất cả mọi người. Bên cạnh các phương pháp giúp chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh thì cách điều trị viêm gan B mạn tính cũng là mối quan tâm hàng đầu của nhiều bệnh nhân. 1. Viêm gan B mạn tính là gì? Viêm gan B cấp tính hay viêm gan B mạn tính đều là do virus HBV gây ra. Có khoảng 10% các trường hợp mắc viêm gan B là thể cấp tính. Còn đối với những bệnh nhân bị viêm gan B trên 6 tháng thì được coi là bị viêm gan B mạn tính. Khi những bệnh nhân này không được chẩn đoán và có phương pháp điều trị thích hợp thì rất có thể phải đối mặt với nguy cơ xơ gan hay ung thư gan là rất cao. Trong trường hợp bệnh nhân đã bị nhiễm viêm gan B từ lúc nhỏ thì khi trưởng thành cũng rất có khả năng bệnh sẽ tiến triển thành ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Việt Nam là một trong số những quốc gia có tỷ lệ mắc viêm gan B cao. Tuy nhiên một bộ phận không nhỏ người dân vẫn chưa ý thức được mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm của căn bệnh này. Do đó không phải ai cũng chủ động đi tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh và đi khám định kỳ. Để rồi khi cơ thể bắt đầu có những triệu chứng bất thường mới bắt đầu đi khám thì đã quá muộn, bởi vì bệnh đã tiến triển nặng và rất khó điều trị.2. Viêm gan B mạn tính có những triệu chứng như thế nào? Một số dấu hiệu lâm sàng giúp nhận biết tình trạng viêm gan B mạn tính: Triệu chứng bên ngoài: vàng mắt, vàng da, nước tiểu vàng - đây là những biểu hiện điển hình và dễ nhìn thấy nhất ở những bệnh nhân bị viêm gan B. Triệu chứng bất thường ở hệ tiêu hóa: đau bụng, chán ăn, sợ mỡ, buồn nôn, mệt mỏi toàn thân,... Nếu bệnh tiến triển nặng có thể gây xuất huyết dưới da, chảy máu mũi hay chảy máu chân răng,... Viêm gan B thường ít khi biểu hiện rõ các dấu hiệu ngay từ giai đoạn đầu. Do đó, đôi khi những triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải ở hệ tiêu hóa có thể khiến họ nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác.3. Các phương pháp giúp điều trị viêm gan B mạn tính3.1. Dùng thuốc để ức chế sự tiến triển của virus viêm gan B Việc dùng thuốc để điều trị viêm gan B cần có sự chỉ định, hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ Chuyên khoa Truyền nhiễm. Đây sẽ là những loại thuốc có tác dụng ức chế virus phát triển nhưng không thể loại bỏ virus hoàn toàn. Do vậy bệnh nhân bị viêm gan B cần ý thức được rằng dùng thuốc là điều bắt buộc và phải tuân thủ theo đúng phác đồ để virus không có cơ hội nhân lên khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tái khám định kỳ và nếu tình trạng bệnh không đỡ, bệnh nhân không đáp ứng tốt với thuốc thì bác sĩ có thể sẽ cân nhắc điều chỉnh liều lượng, loại thuốc khác phù hợp hơn. Virus viêm gan B có thể tái hoạt động vào bất cứ lúc nào. Do đó người bệnh không được lơ là trong việc điều trị.3.2. Điều trị viêm gan B mạn tính bằng thuốc kháng virus Bên cạnh những loại thuốc ức chế virus thì còn thuốc kháng virus. Tác dụng của nhóm thuốc này chính là giúp tiêu diệt HBV. Những cái tên tiêu biểu trong nhóm thuốc này bao gồm: tenofovir, entecavir, adefovir,... Các nhóm thuốc mới hiện nay thường ít gây tác dụng phụ, tuy nhiên việc chỉ định dùng thuốc vẫn phải được sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa cẩn thận.3.3. Phẫu thuật gan
medlatec
710
Đau mắt đỏ kiêng gì để chóng khỏi? 1. Tổng quan về bệnh đau mắt đỏ 1.1 Khái niệm Đau mắt đỏ hay còn được gọi là bệnh viêm kết mạc ở mắt. Đau mắt đỏ là trạng thái viêm nhiễm của lớp màng trong suốt trên bề mặt nhãn cầu hoặc ở kết mạc mi. Bệnh đau mắt đỏ không quá nguy hiểm. Bạn có thể khỏi trong vòng 1 tuần nếu điều trị đau mắt đỏ đúng cách. Mỗi người có thể mắc bệnh đau mắt đỏ nhiều lần trong đời. Hình ảnh người bị đau mắt đỏ (minh họa) 1.2 Nguyên nhân Có 2 nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh đau mắt đỏ bao gồm: – Do virus tấn công (nguyên nhân phổ biến nhất): Gây ra bởi virus Adeno là chính. Bệnh cũng rất dễ lây cho người khác bởi tác nhân virus Adeno. Khi tiếp xúc với nước mắt, gỉ mắt hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân của người bệnh bạn cũng có thể bị lây. – Do vi khuẩn tấn công: Một số vi khuẩn là tác nhân chính gồm có: Haemophilus Influenzae, Staphylococcus,… Bệnh đau mắt đỏ do vi khuẩn cũng dễ lây sang người khác như do virus. – Do dị ứng: Các tác nhân như lông chó mèo, phấn hoa, bụi bẩn đều có thể gây đau mắt đỏ. Tuy nhiên, khi nhiễm do dị ứng thì đau mắt đỏ không lây cho người khác. 2. Đau mắt đỏ kiêng gì để chóng khỏi? Đau mắt đỏ là bệnh dễ lây lan thành dịch, nhất là vào thời điểm mùa hè cho tới cuối thu. Bởi lúc này thời tiết nắng mưa thất thường, độ ẩm không khí cao làm cho virus, vi khuẩn phát triển. Đau mắt đỏ có thể mắc ở mọi lứa tuổi, nhất là trẻ nhỏ vì hệ miễn dịch trẻ còn yếu. Vậy đau mắt đỏ kiêng gì để chóng khỏi? Đau mắt đỏ kiêng gì trong ăn uống và sinh hoạt? 2.1 Không được lạm dụng kháng sinh Do đau mắt đỏ thường không quá nguy hiểm dẫn đến nhiều người lựa chọn mua thuốc tự uống tại nhà. Tuy nhiên, điều này là tuyệt đối không được vì tự xử lý y tế tại nhà có thể gây biến chứng. Đau mắt đỏ còn do nhiều nguyên nhân gây ra và mỗi loại sẽ có cách điều trị riêng từ bác sĩ. Mắt là bộ phận vô cùng nhạy cảm, vậy nên việc tự ra hiệu thuốc mua thuốc kháng sinh điều trị rất nguy hiểm. Bởi hiệu thuốc chỉ bán thuốc dựa trên triệu chứng người bệnh. Nếu nhận định nhầm triệu chứng đau mắt đỏ có thể gây điều trị sai thuốc làm tốn thời gian và tiền bạc. 2.2 Tuyệt đối không dụi mắt Cảm giác ngứa mắt sẽ tăng lên khi bạn mắc đau mắt đỏ. Khi đó theo phản xạ bạn sẽ dụi mắt liên tục cho đỡ ngứa. Tuy nhiên, việc này không nên bởi sẽ đưa vi khuẩn từ tay sang mắt làm bệnh nghiêm trọng hơn. Việc dụi mắt còn tạo ma sát gây tổn thương đến mắt nhiều hơn. Với trẻ thì việc kiểm soát con dụi mắt sẽ khó hơn vì ba mẹ không thể theo dõi con cả ngày. Để giảm bớt triệu chứng trên, thay vì dụi mắt bạn cần vệ sinh mắt bằng khăn sạch, gạc y tế với nước sạch… 2.3 Kiêng tiếp xúc gần với người xung quanh Đau mắt đỏ rất dễ lây nhiễm sang người khác, nên nếu bị bệnh bạn hãy xin nghỉ học và nghỉ làm để ở nhà. Đôi khi chỉ vô tình tiếp xúc với người bệnh bạn cũng có nguy cơ mắc đau mắt đỏ. Vậy nên bảo vệ bản thân và người xung quanh bằng cách ở nhà và ra ngoài khi thực sự cần thiết thôi nha. Trong giai đoạn đó, bạn cũng tránh dùng chung đồ cá nhân: khăn mặt, bát đũa ăn cơm,… 2.4 Kiêng việc khiến mắt phải điều tiết nhiều Khi bị đau mắt đỏ, bạn nên để mắt của mình được nghỉ ngơi nhiều hơn. Hạn chế tối đa phải làm việc hay hoạt động điều tiết mắt nhiều. Vậy nên, khi bị đau mắt đỏ hãy cố gắng hạn chế thật nhiều việc tiếp xúc với các đồ dùng công nghệ này. 2.5 Kiêng việc trang điểm mắt Dù đặc thù công việc cần makeup, bạn cũng nên kiêng một thời gian khi đang bị đau mắt đỏ. Việc kiêng này giúp bạn điều trị mắt hiệu quả và chóng khỏi bệnh hơn. Bởi trong quá trình trang điểm, các hạt phấn có thể bay vô mắt khiến nhiễm khuẩn hoặc cộm mắt. 2.6 Kiêng sử dụng kính áp tròng 1 thời gian Kính áp tròng là loại kính tiếp xúc trực tiếp với mắt giúp cải thiện thị lực. Tuy nhiên khi mắt bị đau, đỏ tổn thương thì việc tiếp xúc ấy có thể làm bệnh nặng hơn. Vậy nên, bạn hãy ngừng sử dụng kính áp tròng khi phát hiện bệnh. Thay vào đó, kính gọng cũng là giải pháp không tồi cho bạn. Đau mắt đỏ cần được thăm khám và phát hiện sớm để điều trị hiệu quả 2.7 Kiêng ăn rau muống khi bị bệnh Vào mùa hè, rau muống là loại rau rất phổ biến và hầu như nhà ai cũng ăn. Chính bởi tính tiện lợi và ngon miệng nên nếu không nhớ, bạn rất có thể ăn phải rau muống khi bị đau mắt đỏ. Phải kiêng rau muống bởi nó làm tăng tiết dịch mắt, gỉ mắt, ghèn nhiều khó vệ sinh và dễ nhiễm trùng thêm. Về lâu dài, bệnh đau mắt đỏ có thể lâu khỏi hơn bình thường. 2.8 Kiêng ăn các món cay nóng Các món ăn cay nóng điển hình khi cho các gia vị như: ớt, gừng, tỏi… Điều này khiến kích thích thần kinh thị giác của bạn làm mắt trở nên tồi tệ hơn. Hơn nữa, ăn nhiều thực phẩm cay nóng sẽ khiến gia tăng cảm giác nóng trong người, ngứa, rát khó chịu ở mắt, táo bón… Ngoài ra, những món nhiều đạm như: thịt chó, thịt dê, thịt bò… là những loại thịt có tính nóng bạn nên kiêng. Bởi nó không hề tốt cho người bị đau mắt đỏ. 2.9 Kiêng cả các loại thủy – hải sản có mùi tanh Dù nhiều dinh dưỡng nhưng: cá, cua, tôm, ngao, ốc,… lại nên tránh ăn khi đau mắt đỏ. Bởi chúng chứa các chất có thể gây dị ứng vùng da quanh mắt và mắt. Vậy nên để bệnh mau khỏi, bạn hãy hạn chế và kiêng được thì càng tốt đối với các đồ hải sản tanh nhé. 2.10 Kiêng hoàn toàn chất kích thích Các chất kích thích như: rượu bia hay thuốc lá, các loại cà phê hoặc trà… khi nạp vào cơ thể sẽ sản sinh ra các gốc tự do gây hại. Vì thế khi sức đề kháng yếu bởi đau mắt đỏ, bạn nên tránh xa các chất trên. Nếu không cũng hãy hạn chế sử dụng khi đang bị bệnh vì chất kích thích gây tổn thương mắt nhiều hơn bạn nghĩ đó.
thucuc
1,228
Thuốc trị lác đồng tiền gồm những loại nào? Lác đồng tiền còn có tên gọi khác là hắc lào - một bệnh lý da liễu do nhiễm phải vi nấm gây nên. Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng do bệnh gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc trị lác đồng tiền phù hợp. Vậy thuốc này có mấy loại và cách dùng thuốc ra sao? Hãy cùng tìm hiểu thông tin trong bài phân tích dưới đây. 1. Thuốc trị lác đồng tiền dạng bôi được dùng nhiều nhất hiện nay Lác đồng tiền (hắc lào) là một bệnh lý nhiễm nấm da, do sự xâm nhập của vi nấm. Bệnh đặc trưng bởi sự hiện diện của những tổn thương da hình đồng tiền khiến người bệnh bị ngứa dữ dội. Bất kỳ vùng da nào cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các vết hắc lào. Thường gặp nhất là vùng da chảy nhiều mồ hôi, nơi có nếp gấp như nếp lằn mông, vùng nách hoặc vùng bẹn. Thuốc trị lác đồng tiền bao gồm dạng thuốc uống và thuốc bôi. Trong đó loại thuốc bôi là loại được chỉ định nhiều bởi tính tiện dụng và có khả năng tiêu diệt vi nấm nhanh chóng, giúp kiểm soát hiệu quả triệu chứng bệnh. Sau đây là một số loại thuốc trị lác đồng tiền phổ biến hiện nay: 1.1. Thuốc Kedermfa Cream Loại thuốc này có khả năng kháng vi khuẩn, chống lại sự sinh sôi của nấm và ký sinh trùng. Thành phần chính chứa trong Kedermfa Cream đó là mỡ trăn, Neomycin và Ketoconazole. Không chỉ giúp khắc phục bệnh hắc lào, Kedermfa Cream còn phát huy hiệu quả trong việc điều trị bệnh viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng và cả bệnh chàm, giúp giảm tình trạng ngứa ngáy do côn trùng đốt hoặc dị ứng. Người bệnh nên dùng ngày 2 lần sáng tối. Thời gian dùng thuốc là trong khoảng 2 tuần. 1.2. Thuốc Ketoconazole Ketoconazole là thuốc trị lác đồng tiền được sản xuất tại Thái Lan. Thuốc có tác dụng kháng nấm phổ rộng không những được chỉ định để điều trị bệnh hắc lào mà còn dùng để cải thiện các bệnh lý da liễu khác do nấm gây ra. Cơ chế tác động của thuốc là giúp ức chế enzyme alfa demethylase (loại enzyme hỗ trợ tổng hợp lipid và ergosterol cấu tạo màng tế bào nấm). Đặc biệt nếu dùng với liều thấp thuốc sẽ giúp hạn chế hoạt động của vi nấm, nếu dùng với liều cao thì công dụng của thuốc là tiêu diệt vi nấm. Liều dùng Ketoconazole là bôi từ 1 - 2 lần/ngày lên vùng da bị hắc lào. Điều trị kéo dài trong 2 - 4 tuần, thậm chí là 6 tuần đối với trường hợp nặng. 1.3. Thuốc trị lác đồng tiền Econazole Thuốc hoạt động dựa theo cơ chế ngăn cản sự hoạt động của ergosterol cũng như các sterol khác để phá hủy cấu trúc màng tế bào nấm. Thuốc có thể ngấm sâu vào tầng biểu bì và trung bì. Mỗi ngày hãy bôi thuốc lên dùng da bị bệnh 1 lần và dùng thuốc liên tục trong 2 tuần. 1.4. Thuốc trị lác đồng tiền Miconazole Cream Thành phần chính của thuốc Miconazole Cream là Miconazole có tác dụng chống nấm imidazole. Đây là hoạt chất có khả năng thay đổi thành phần cấu tạo màng tế bào nấm để phá vỡ cấu trúc này. Ngoài khả năng chống nấm hiệu quả, Miconazole còn dùng để tiêu diệt một số loại vi khuẩn Gram dương (tụ cầu, liên cầu) nên thuốc phát huy hiệu quả trên vùng da bị hắc lào phát sinh bội nhiễm. Người bệnh hãy bôi thuốc khoảng 2 lần/ngày lên vùng da bị hắc lào trong 2 - 5 tuần. 2. Các loại thuốc trị lác đồng tiền dạng uống Nếu người bệnh bị hắc lào nặng, các tổn thương da lan tỏa trên phạm vi rộng thì việc bôi thuốc có thể không đem lại hiệu quả tối ưu. Khi đó người bệnh cần được kê thêm thuốc trị lác đồng tiền dạng uống để nhanh chóng kiểm soát bệnh, ngăn ngừa tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn và gây bội nhiễm. Sau đây là các thuốc đường uống thường được dùng để chữa lác đồng tiền thể nặng: 1.2. Thuốc kháng nấm Dưới sự hoạt động mạnh mẽ của vi nấm, tổn thương da sẽ trở nên ngày càng nghiêm trọng và thuốc dạng bôi sẽ không đủ để đáp ứng điều trị. Lúc này bác sĩ có thể chỉ định thêm một số thuốc kháng nấm dùng theo đường uống để người bệnh kết hợp sử dụng, ví dụ như: Terbinafine: loại thuốc này tác động đến các sterol của vi nấm, khiến màng tế bào vi nấm bị suy yếu và phá hủy, giảm khả năng gây hại cho da; Griseofulvin: công dụng chính của thuốc là ức chế các loại nấm da như Trichophyton, Mycrosporum và Epidermophyton floccosum phát triển. Thuốc sẽ tạo ra các đoạn ADN khiếm khuyết không thể sao chép, đồng thời ức chế vi nấm sinh sôi; Itraconazole: chỉ với liều thuốc thông thường, Itraconazole có thể ngăn cản quá trình phát triển của nhiều loại vi nấm gây bệnh. Các hoạt chất chứa trong thuốc có tác dụng ngăn cản bào tử nấm tổng hợp ergosterol giúp hạn chế sự phát triển của chúng. 2.2. Thuốc kháng Histamine trị lác đồng tiền Trong trường hợp lác đồng tiền có chiều hướng lan rộng và khiến bệnh nhân phải chịu đựng những cơn ngứa dữ dội thì thuốc kháng Histamine sẽ được vận dụng để cải thiện tình trạng này. Thuốc không những giúp ngăn ngừa tổn thương da mà còn giúp khắc phục nhiều biểu hiện khó chịu cho người bệnh. Một số thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Acrivastin, Brompheniramin maleat, Clorpheniramine, Cetirizin hydroclorid, Loratadin, Promethazin hydroclorid, Fexofenadin,... Các chuyên gia Da liễu đánh giá những loại thuốc kháng Histamine nêu trên khá an toàn, có thể áp dụng cho nhiều trường hợp nhưng thuốc vẫn tồn tại một số tác dụng phụ là gây buồn ngủ, giảm sự tập trung. Vì vậy người bệnh không nên dùng thuốc khi làm việc, vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông,... 2.3. Thuốc giảm đau và kháng viêm Các loại thuốc này thường ít khi được chỉ định trong những trường hợp bị lác đồng tiền. Tuy nhiên nếu bệnh gây ra các tổn thương nặng nề, gây đau nhiều cho bệnh nhân thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định dùng thêm các thuốc giảm đau, kháng viêm trong đơn thuốc. Điển hình nhất là thuốc Paracetamol với công dụng hạ sốt nhanh chóng, giải quyết hiệu quả các cơn đau từ nhẹ tới trung bình. Đối với loại thuốc kháng viêm thì được dùng phổ biến nhất là thuốc kháng viêm không steroid, bao gồm Naproxen, Diclofenac và Meloxicam. Các thuốc này cho hiệu quả điều trị đối với những trường hợp bị hắc lào có tổn thương sưng viêm nặng, phù nề. Trên đây là gợi ý một số loại thuốc trị lác đồng tiền thường được chỉ định phổ biến. Việc sử dụng thuốc cần được thực hiện dưới hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc sử dụng vì có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn và giảm hiệu quả điều trị.
medlatec
1,250
Mẹ bầu cần phải làm gì để phòng tránh bệnh gút? Gút là một trong những bệnh lý thai kỳ rất nhiều mẹ bầu mắc phải, bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Vậy khi mang thai mẹ bầu cần phải làm gì để phòng tránh bệnh gút? Hãy theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để có một thai kỳ khỏe mạnh. Bệnh gút rất dễ xảy ra khi mẹ bầu mang thai, bởi sự thay đổi của nội tiết tố và trọng lượng cùng với việc bổ sung quá nhiều chất dinh dưỡng trong khi cơ thể không  đào thải hết được các chất dư thừa sẽ làm tăng nồng độ acid uric trong máu và lâu dần sẽ gây nên bệnh gút. Theo thống kê cho thấy những mẹ bầu có tiền sử bố hoặc mẹ mắc bệnh gút sẽ có nguy cơ cao mắc phải chứng bệnh này trong khi mang thai. Sự thay đổi của nội tiết tố và trọng lượng cùng với việc bổ sung quá nhiều chất dinh dưỡng có thể khiến mẹ bầu dễ bị bệnh gút Mẹ bầu khi mang thai được khuyến cáo nên hạn chế sử dụng thuốc. Bởi việc dùng thuốc có thể gây dị dạng thai nhi. Đây cũng chính là lý do vì sao những mẹ bầu mắc bệnh gút trong giai đoạn này rất khó có thể xoa dịu những cơn đau hành hạ. Do đó, trong khi mang thai muốn tránh bệnh gút các mẹ bầu nên chú ý những điều dưới đây: Xây dựng lối sống lành mạnh, đảm bảo sức khỏe Nếu bị gút trong khi mang thai mẹ bầu cần phải đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng và lối sống hàng ngày. Các mẹ bầu nên thay đổi chế độ dinh dưỡng bằng cách giảm ăn các thực phẩm chứa nhiều acid uric để hạn chế bị giảm sưng, viêm khớp trên cơ thể đồng thời đảm bảo an toàn cho thai nhi. Thư giãn tinh thần Mẹ bầu sẽ bị đau mỗi khi cơn đau gút hành hạ. Vậy nên hãy thư giãn và nghỉ ngơi, không nên làm việc và đi lại quá nhiều. Bởi khi đó các khớp bị sưng tấy nếu đi lại nhiều sẽ làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng. Vậy nên các mẹ hãy giữ cho tinh thần thoải mái, đây là cách tốt nhất để hai mẹ con cùng nhau đẩy lùi bệnh gút. Thư giãn sẽ giúp mẹ bầu không mắc bệnh gút khi mang thai Hạn chế ăn quá mặn hoặc quá ngọt Việc nạp thêm muối vào cơ thể sẽ sản sinh ra acid uric và khiến các cơn đau trở nên trầm trọng hơn. Mặt khác, muối có nồng độ natri cao sẽ làm mất nước tại các khớp khiến cho khớp bị viêm nặng hơn. Và với đồ ăn ngọt cũng tương tự. Vậy nên dù có thèm những loại đồ ăn này như thế nào thì các mẹ cũng nên hạn chế và không nên ăn quá nhiều. Uống nhiều nước Thay đổi lối sống và chế độ sinh hoạt trong thời kỳ mang thai sẽ giúp làm giảm nồng độ acid uric. Bên cạnh đó, trong thời kỳ này mẹ bầu nên uống 8-12 ly nước mỗi ngày và chia đều 3 buổi trong ngày. Mẹ bầu càng uống nhiều nước, acid uric sẽ càng được đào thải ra ngoài. Hơn nữa, trong khi mang thai uống nhiều nước sẽ giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất và mẹ bầu cũng sẽ không bị khô túi nước ối. Các mẹ hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để có thai kỳ khỏe mạnh Sử dụng các loại thảo dược giúp làm giảm cơn đau Khi bị những cơn đau hành hạ các mẹ không nên dùng thuốc giảm đau. Bởi việc dùng thuốc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ cũng như sự phát tiển của thai nhi. Thay vào đó, các mẹ có thể dùng những dược liệu từ thiên nhiên để giảm cơn đau, tăng cường đào thải acid uric, giảm nồng độ acid uric trong máu một cách an toàn, tự nhiên. Thường thì những sản phẩm thảo dược từ thiên nhiên sẽ không gây nên tác dụng phụ cũng không ảnh hưởng đến em bé nên các mẹ có thể yên tâm sử dụng. Ngoài ra các mẹ hãy thực hiện khám thai định kỳ để kiểm soát sức khỏe thai kỳ. đồng thời có hướng xử lý kịp thời khi có những dấu hiệu bất thường xuất hiện.
thucuc
796
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: đối tượng áp dụng và những lưu ý Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là phương pháp được rất nhiều cặp vợ chồng vô sinh áp dụng hiện nay. Phương pháp này giúp tăng tỷ lệ thụ thai thành công và đã giúp rất nhiều em bé được ra đời. Hiện nay ở nước ta cũng có các bệnh viện hỗ trợ thực hiện phương pháp bơm tinh trùng. Để mọi người có cái nhìn toàn diện hơn, bài viết này sẽ làm rõ quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung. 1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là gì? Bơm tinh trùng vào buồng tử cung hay còn được gọi tắt là phương pháp IUI. Đây là phương pháp hỗ trợ sinh sản. Nguyên tắc của phương pháp này chính là giúp tinh trùng được đến gần hơn với trứng và tạo điều kiện để tinh trùng không bị tiêu diệt bởi các tác nhân bất lợi trong môi trường âm đạo. Do đó, tỷ lệ tinh trùng đến được với trứng cao hơn giúp thụ tinh thành công. 2. Các trường hợp nên áp dụng phương pháp bơm tinh trùng IUI Người được áp dụng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung là những người chồng vô sinh do tinh trùng yếu, bất thường nhưng vẫn đủ điều kiện điều trị bằng phương pháp IUI. Còn đối với người vợ thì nằm trong trường hợp sau: Vô sinh do rối loạn phóng noãn. Vô sinh không rõ nguyên nhân. Vô sinh do yếu tố cổ tử cung. Vô sinh do lạc nội mạc tử cung. Điều kiện để phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung được áp dụng thành công là nữ giới phải có ít nhất một buồng trứng vẫn đang hoạt động tốt và đảm bảo 1 trong 2 vòi tử cung thông. Đối với nam giới có chất lượng tinh trùng kém thì phải ở trong mức cho phép. Số lượng tinh trùng khỏe mạnh trong tinh dịch vẫn phải đảm bảo để phương pháp IUI được thực hiện thuận lợi. Ngoài ra, phương pháp IUI cũng được thực hiện trong 1 số trường hợp đặc biệt, theo đúng quy định của pháp luật. 3. Quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung Quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung được diễn ra theo trình tự và kế hoạch của bác sĩ. Thời điểm tốt nhất để tiến hành phương pháp này chính là khoảng 32 đến 38 giờ, sau khi bác sĩ tiêm thuốc kích trứng vào người phụ nữ. Lúc này, buồng trứng được kích thích và rụng trứng theo vào đúng thời điểm bác sĩ yêu cầu. Người chồng tiến hành lấy tinh trùng bằng cách thủ dâm. Nếu không thể thực hiện công đoạn này tại bệnh viện thì có thể tiến hành ở nhà. Tinh trùng sau khi được lấy thì tiến hành lọc rửa tại bệnh viện. Các thành phần khác có trong tinh dịch như tế bào chết, các chất gây kích thích làm co thắt tử cung hay các vi sinh vật làm ức chế tinh trùng. Chỉ những tinh trùng khỏe mạnh và có khả năng di động tốt nhất mới được giữ lại. Số tinh trùng tốt được cô đặc lại chỉ khoảng 0,2 đến 0,3ml. Đây là thể tích vừa đủ để thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung. Nếu thể tích lớn hơn thì có thể gây chảy ngược tinh trùng ra ngoài. Tiếp đó, tinh trùng được bơm vào tử cung. Ống catheter chuyên dụng sẽ được sử dụng để đưa tinh trùng vào trứng. Đặc điểm của ống catheter là nhỏ, mềm và có đầu tù. Do đó, khi đưa ống catheter vào tử cung sẽ hạn chế được những đau đớn cũng như tổn thương cho người phụ nữ. 4. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung có thành công ở lần đầu tiên không? Sau khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng thì ai cũng mong muốn nhận được kết quả như ý. Hai tuần sau khi bơm tinh trùng thì bạn có thể kiểm tra được kết quả của phương pháp. Cách thử đơn giản nhất là dùng que thử thai. Nếu que thử thai cho kết quả hai vạch tức là bạn đã thụ tinh thành công. Nếu muốn chắc chắn hơn, bạn cũng có thể đến bệnh viện để làm xét nghiệm máu. Việc bơm tinh trùng có thành công ở lần đầu tiên hay không còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố. Nếu bạn không thụ thai thành công ở lần đầu tiên thì cũng đừng nản chí. Vì tỷ lệ thành công của phương pháp này chỉ khoảng 20 đến 26%. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy sức khỏe của hai vợ chồng cũng như yếu tố may mắn. Có rất nhiều cặp vợ chồng đã may mắn đậu thai thành công ngay ở lần đầu tiên. Còn nếu lần đầu chưa thành công thì bạn có thể đợi 2 - 3 tháng sau để tiến hành bơm tinh trùng lại lần hai. Trường hợp sau 3 lần bơm tinh trùng mà vẫn không thành công thì buộc phải chuyển sang phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. 5. Một số lưu ý giúp tăng tỷ lệ thành công khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung Để tăng tỷ lệ thụ thai thành công khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung, các bạn hãy lưu ý một số điều sau. 5.1. Đối với người vợ Sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 phút mỗi ngày để duy trì sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bổ sung các thực phẩm giàu protein và các chất cần thiết khác. Tăng cường ăn các loại trái cây tươi để cung cấp vitamin và khoáng chất. Tránh các món ăn không lành mạnh như đồ ăn nhanh, đồ ăn tươi sống,... Không hút thuốc lá, không ở cạnh khu vực có người hút thuốc lá. Không uống rượu bia. Không sử dụng các chất kích thích. Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái nhất. 5.2. Đối với người chồng Sống lành mạnh và khoa học. Tập thể dục để rèn luyện sức khỏe. Không xuất tinh trước khi lấy tinh trùng 1 - 2 ngày để đảm bảo chất lượng và số lượng tinh trùng khỏe mạnh. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Tránh các đồ ăn không lành mạnh. Không ngồi quá lâu để tránh ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, cũng không được mặc quần quá bó. Chủ động phòng tránh các dịch bệnh hoặc các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong cuộc sống. Tuyệt đối không chủ quan trong vấn đề phòng bệnh.
medlatec
1,116
Trung tâm Đào tạo nâng cao về Chẩn đoán hình ảnh (AIEC) - Trường Đại học VinUni tuyển sinh khóa đào tạo liên tục “Thực hành siêu âm sản phụ khoa 3D/4D nâng cao” Trung tâm Đào tạo nâng cao về Chẩn đoán hình ảnh - Viện Khoa học Sức khoẻ – Trường Đại học Vin. Uni trân trọng thông báo tuyển sinh khoá đào tạo liên tục: “Thực hành siêu âm Sản phụ khoa 3D/4D nâng cao”.Thời gian: 2 ngày - 16&17/09/2023 (Sáng: 08h30 – 12h30, Chiều: 13h30 – 17h30).Địa điểm: Học trực tiếp tại phòng G207, toà G, Trường Đại học Vin. Uni – Khu đô thị Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm, Hà Nội. THÔNG TIN KHÓA HỌCKhóa học thực hành siêu âm 3D/4D Sản Phụ khoa đầu tiên tại Việt Nam cũng như trong khu vực mà trong đó, học viên được thực hành và phân tích các ca lâm sàng siêu âm 3D/4D trên máy trạm tương tự như đang xử lý dữ liệu trên các máy siêu âm cao cấp. Các ca thực hành có chủ đề đa dạng, bao gồm siêu âm bất thường hình thái thai nhi trong 3 tháng đầu, bất thường về tim thai và hệ thần kinh trung ương, cùng với các bất thường tử cung và phần phụ. Thời lượng thực hành chiếm tới 70% thời lượng khóa học, giúp học viên nâng cao hiệu quả của việc áp dụng kiến thức vào thực hành lâm sàng. Giảng viên và trợ giảng là những chuyên gia hàng đầu về siêu âm Sản Phụ khoa, đặc biệt là siêu âm 3D/4D.Đối tượng tuyển sinh. Các bác sĩ Sản phụ khoa, bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh trong và ngoài nước.Mục tiêu khóa học. Cung cấp các kiến thức và kỹ năng thu - xử lý hình ảnh siêu âm 3D/4D bình thường và bất thường trong Sản Phụ khoa.Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh, phiên dịch tóm tắt tiếng Việt.Giảng viên chính:1. GS.BS JIN-CHUNG SHIHTrưởng khoa Phụ Sản, Chi nhánh Yun-Lin, Bệnh viện Đại học Quốc gia Đài Loan. Giảng viên Quốc tế của Hiệp hội Siêu âm Sản Phụ khoa thế giới (ISUOG)Phó Tổng thư ký Liên đoàn Siêu âm Y Sinh thế giới (WFUMB) 2017Phó Giáo sư tại Khoa Phụ Sản, Đại học Quốc gia Đài Loan2. BSCKI. Trợ giảng:1. BS. BS. Số lượng học viên: 60 học viên/khóa. Ưu tiên cho học viên hoàn thành đăng ký và nộp học phí trước.ĐĂNG KÝ KHÓA HỌCHọc viên đăng ký học Tại đây và nộp hồ sơ bản cứng về địa chỉ: Ms. Trần Thùy Dương - Trung tâm Mô phỏng, Trường Đại học Vin. Uni, KĐT Vinhomes Ocean Park, Đa Tốn, Gia Lâm, Hà Nội.Hồ sơ đăng ký bao gồm:Đơn đăng ký (Tải về mẫu theo link dưới đây): Vin. Uni-Siêu âm 3 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp chuyên môn cao nhất. Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan hoặc địa phương. Khi chuyển khoản ghi rõ theo cú pháp:Số tài khoản: 19034362262995Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – Hội sở. Tên tài khoản: Công ty TNHH Giáo dục và đào tạo Vin. Academy. Nội dung chuyển khoản ghi theo cú pháp: Họ tên_CME_HP_Sieu am san phụ khoa (Ví dụ: Nguyen Van A_CME_HP_Sieu am san)LƯU Ý:Hoàn tiền học phí chỉ được thực hiện khi học viên gửi yêu cầu hoàn tiền ít nhất 07 ngày trước khi khóa học diễn ra. Mọi trường hợp vắng mặt đều không được hoàn tiền học phí.Học viên tự túc kinh phí chỗ ở, phương tiện đi lại trong quá trình học tập.Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ: Ms. Trần Thùy Dương - Viện Khoa học sức khoẻ – Trường Đại học Vin.
vinmec
635
Xét nghiệm viêm gan b hết bao nhiêu tiền Trả lời: Các chi phí xét nghiệm viêm gan B Trước tiên, bạn nên thực hiện 2 xét nghiệm đó là: – HBsAg (hepatitis B surface antigen-kháng nguyên bề mặt của HBV): khi dương tính có nghĩa là bạn hiện đang bị nhiễm HBV và có khả năng truyền bệnh cho người khác (không hẳn là đang bị viêm gan siêu vi B). Hiện tại HBsAg test nhanh có giá 80.000 đồng Xét nghiệm máu là phương pháp chính xác nhất để biết bạn bạn có bị viêm gan b hay không – Anti-HBs or HBs-Ab (antibody to hepatitis B surface antigen-kháng thể đối với kháng nguyên bề mặt của HBV): khi dương tính có nghĩa là bạn đã được miễn dịch với viêm gan siêu vi B;có thể bạn đã bị bệnh trong quá khứ và đã khỏi, không thể truyền bệnh cho người khác. Xét nghiệm này cũng dương tính sau khi bạn đã tiêm vaccin ngừa viêm gan siêu vi B. Anti HBs test nhanh có chi phí 80.000 đồng. Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ người nhiễm virus viêm gan B khá cao. Khi bị viêm gan B mạn tính nếu không được theo dõi, điều trị tốt, virus gây bệnh sẽ âm thầm làm tổn thương gan dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng và có thể tăng nguy cơ ung thư gan. Dù không chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu phát hiện sớm và điều trị tốt người nhiễm virus viêm gan B mạn tính có thể hạn chế biến chứng do nó gây ra. Đối với những người chưa mắc virus viêm gan B thì tiêm phòng là cách bảo vệ sức khỏe lá gan tốt nhất.
thucuc
293
Nhịp tim nguy hiểm: Nhịp nhanh, nhịp chậm Nhịp tim có tính đặc đặc thù, nó có thể khác nhau ở mỗi người, nhưng nhịp tim nào được coi là bình thường? Và nhịp tim khi nào được coi là nguy hiểm? Hãy cùng bài viết sau đây 1. Nhịp tim nhanh Đối với người lớn, nhịp tim nhanh thường được định nghĩa là nhịp tim trên 100 nhịp mỗi phút. Có nhiều dạng nhịp tim nhanh khác nhau, việc phân loại chúng được dựa vào vị trí xuất phát bất thường.Một số nguyên nhân có thể gây ra nhịp tim nhanh có thể bao gồm:Tình trạng sức khỏe tiềm ẩn. Lo lắng hoặc căng thẳng. Mệt mỏi. Tiêu thụ nhiều caffeine. Uống nhiều rượu. Mất cân bằng điện giải. Sốt. Tập thể dục hoặc hoạt động thể chất cường độ cao hoặc vất vả. Tác dụng phụ của thuốc. Hút thuốc lá. Sử dụng một số chất ma túy chẳng hạn như cocaine. 2. Nhịp tim chậm Nhịp tim chậm thường được định nghĩa là nhịp tim dưới 60 nhịp mỗi phút. Đối với các vận động viên và những người tập thể dục thường xuyên, nhịp tim dưới 60 nhịp mỗi phút là bình thường và thậm chí là khỏe mạnh.Một số nguyên nhân có thể gây ra nhịp tim chậm bao gồm:Tác dụng phụ của thuốc. Mất cân bằng điện giải. Khó thở khi ngủ. Tình trạng sức khỏe tiềm ẩn. Bác sĩ có thể chẩn đoán nhịp tim nhanh hay chậm đựa trên kết quả điệm tim đồ 3. Nhịp tim nguy hiểm Như đã đề cập, cả nhịp tim nhanh và nhịp tim chậm đều có thể là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn. Nếu bạn đang gặp phải một trong những vấn đề này, bạn có thể mắc một bệnh lý tiềm ẩn cần được đánh giá và điều trị y tế. Nhịp tim nhanh có thể do tình trạng sức khỏe tiềm ẩn gây ra như:Thiếu máu. Bệnh tim bẩm sinh. Bệnh tim ảnh hưởng đến lưu lượng máu. Cường giáp. Chấn thương tim, chẳng hạn như do đau tim. Nhịp tim chậm có thể do các tình trạng sau:Tổn thương tim, có thể do lão hóa, bệnh tim hoặc đau tim)Suy giáp. Các bệnh viêm nhiễm, chẳng hạn như Bệnh lupus hoặc sốt thấp khớp. Viêm cơ tim, nhiễm trùng tim. Nếu bạn gặp phải tình trạng nhịp tim quá cao hoặc quá thấp trong một thời gian dài, nó có thể dẫn đến nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng tiềm ẩn, bao gồm:Các cục máu đông. Suy tim. Thần kinh ngất xỉu tái diễn. Ngừng tim đột ngột. 4. Khi nào bạn nên đến gặp bác sĩ Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu nhịp tim của bạn thường xuyên trên 100 nhịp mỗi phút hoặc dưới 60 nhịp mỗi phút khi bạn không phải là vận động viên. Ngoài nhịp tim, bạn nên chú ý đến các triệu chứng khác như:Hụt hơi. Ngất xỉu. Cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng. Cảm thấy chóng mặt hoặc đánh trống ngực. Bị đau hoặc khó chịu ở ngực Người bệnh nên gặp bác sĩ khi xuất hiện trạng thái đau ngực hoặc một số triệu chứng nguy hiểm khác 5. Chẩn đoán và điều trị Bác sĩ có thể sử dụng nhiều công cụ chẩn đoán khác nhau để giúp chẩn đoán tình trạng của bạn, bao gồm:Điện tâm đồ. Còn được gọi là ECG hoặc EKG, đây là công cụ chẩn đoán sử dụng các điện cực nhỏ để ghi lại hoạt động điện của tim. Bác sĩ có thể sử dụng thông tin thu thập được để xác định xem liệu các bất thường về tim có gây ra tình trạng của bạn hay không.Các xét nghiệm hình ảnh. Xét nghiệm hình ảnh có thể được sử dụng để đánh giá xem có bất kỳ bất thường cấu trúc nào trong tim có thể góp phần vào tình trạng của bạn hay không. Các xét nghiệm hình ảnh khả thi có thể bao gồm siêu âm tim, chụp CT và chụp MRI.Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để xác định xem tình trạng của bạn có phải do nguyên nhân như mất cân bằng điện giải hoặc bệnh tuyến giáp hay không.Sau khi chẩn đoán được, bác sĩ sẽ làm việc với bạn để lập kế hoạch điều trị và quản lý tình trạng của bạn.Tùy thuộc vào những phát hiện từ các xét nghiệm chẩn đoán, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ tim mạch chuyên điều trị và ngăn ngừa các bệnh về tim và hệ tuần hoàn. Từ bỏ thuốc lá là một trong những cách giúp trái tim của bạn khỏe mạnh 6. Bạn có thể làm gì? Bạn luôn luôn nên hướng tới việc chăm sóc tốt cho trái tim của mình bằng cách thực hiện những việc như tập thể dục thường xuyên, ăn một chế độ ăn uống có lợi cho tim và duy trì cân nặng hợp lý.- Ngoài ra, bạn nên lên kế hoạch đến gặp bác sĩ thường xuyên để kiểm tra sức khỏe. Đây không chỉ là một thói quen tốt mà còn có thể giúp phát hiện sớm những thứ như cholesterol cao hoặc bất thường về huyết áp.- Nếu bạn đã mắc bệnh tim, bạn nên theo dõi cẩn thận tình trạng của mình và tuân thủ kế hoạch điều trị. Uống tất cả các loại thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và đảm bảo báo cáo kịp thời bất kỳ triệu chứng mới hoặc các triệu chứng có xu hướng xấu đi.- Một số lời khuyên sức khỏe phòng ngừa bổ sung để giúp giữ cho trái tim của bạn khỏe mạnh và hạnh phúc bao gồm:Tìm cách giảm căng thẳng. Ví dụ về các cách để làm điều này có thể bao gồm những thứ như yoga hoặc thiền.Hạn chế lượng caffeine mà bạn tiêu thụ. Sử dụng quá nhiều caffeine có thể dẫn đến tăng nhịp tim.Uống rượu hoặc chất có cồn vừa phải. Phụ nữ và đàn ông trên 65 tuổi chỉ nên uống một ly mỗi ngày. Đàn ông dưới 65 tuổi chỉ nên uống hai ly mỗi ngày.Từ bỏ hút thuốc. Hút thuốc làm tăng nhịp tim của bạn và bỏ thuốc lá có thể giúp giảm nhịp tim.Lưu ý các tác dụng phụ của thuốc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nhịp tim của bạn. Vì vậy, luôn lưu ý những tác dụng phụ có thể xảy ra trước khi dùng thuốc.Cả nhịp tim nhanh và nhịp tim chậm đều có thể là dấu hiệu của các tình trạng sức khỏe khác. Nếu không được điều trị, chúng có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Nếu nhịp tim liên tục quá cao hoặc quá thấp, bạn nên đặt lịch hẹn với bác sĩ để được đánh giá tình trạng của mình.com
vinmec
1,172
Thai ngoài tử cung thoái triển trong bao lâu? Thai ngoài tử cung được xem là tình trạng sản khoa khá hiếm gặp, đe dọa đến tính mạng của mẹ bầu và thai nhi nếu như không được phát hiện sớm cũng như có biện pháp chữa trị kịp thời. Hiện nay, mang thai ngoài tử cung được điều trị bằng thuốc hoặc thông qua phẫu thật. Tuy nhiên, có những trường hợp may mắn hơn không phải sử dụng các biện pháp can thiện y tế đó là rơi vào thai ngoài tự cung thoái triển (dạng tự tiêu biến). Vậy thai ngoài tử cung thoái triển trong bao lâu, chúng ta hãy tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Thế nào gọi là thai ngoài tử cung thoái triển? Mang thai ngoài tử cung sẽ xảy ra khi một noãn đã thụ tinh thành công và làm tổ ở vị trí ngoài khoang tử cung bình thường. Đây chính là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng tử vong cho nhóm phụ nữ trong giai đoạn mang thai và sinh sản. Nguyên nhân khiến cho thai ngoài tử cung hình thành cho đến nay vẫn chưa đi đến được kết luận chính xác nhất, tuy nhiên đã có một số yếu tố nguy cơ đã được xác định. Quá trình chẩn đoán được dựa vào sự kết hợp của quét siêu âm và đo huyết thanh nối tiếp gonadotrophin màng đệm beta-người (β-hCG ). Thai ngoài tử cung thoái triển diễn biến như sau: khi thai nhi nằm ở vị trí bất thường – tại các mô nằm bên ngoài tử cung, các mô này không có chức năng mang thai do đó khiến cho thai không thể phát triển được và dẫn đến sảy thai. Khi quá trình sảy thai diễn ra, các mô thai dần dần bị tiêu biến và tái hấp thu vào cơ thể – nằm trong ống dẫn trứng. Lúc này, thai sẽ tiêu biến một cách tự nhiên mà không cần phải có thêm sự can thiệp của các biện pháp xâm lấn khác. Ở giải đoạn sớm, thai ngoài tử cung thoái triển sẽ theo cơ chế tự đào thải ra ngoài. Tuy nhiên, ở giai đoạn thai đã lớn nếu không được can thiệp kịp thời, quá trình thoái triển sẽ diễn ra và gây ra hiện tượng vỡ thai, xuất huyết máu và đe dọa đến tính mạng của người mẹ. Vì vậy, thai ngoài tử cung thoái triển trong bao lâu còn cần phải phụ thuộc vào tuổi của thai nhi đã phát triển đến giai đoạn nào. Thai ngoài tử cung thoái triển xảy ra khi thai làm tổ ở vị trí nằm bên ngoài tử cung 2. Dấu hiệu của hiện tượng mang thai ngoài tử cung là gì? Trong giai đoạn đầu, sẽ rất khó để mẹ bầu có thể phát hiện được mình đang mang thai ngoài tử cung. Bởi vì, những dấu hiệu xuất hiện trên cơ thể đều tương ứng như triệu chứng mang thai bình thường như là: căng tức vùng ngực, trễ kinh, mệt mỏi, buồn nôn,… Tuy nhiên, có một số cảnh báo bất thường mà mẹ cần lưu ý như sau: 2.1 Chậm kinh Đây là dấu hiệu mà bất kỳ người phụ nữ nào khi mang thai sẽ đều có, tuy nhiên với những người mang thai ngoài tử cung kinh nguyệt sẽ không đều, có tháng đến sớm, có tháng đến muộn nên rất khó được dấu hiệu này. 2.2 Ra máu âm đạo bất thường Khi mẹ bầu phát hiện có một chút máu hồng tiết ra và dính ở quần lót không trùng với thời gian kỳ kinh nguyệt thì khả năng cao đó chính là máu báo thai. Với những người mang thai ngoài tử cung thì quá trình ra máu này sẽ kéo dài và đi cùng với màu đỏ thẫm. Chỉ có một số rất ít trường hợp mang thai ngoài tử cung không có dấu hiệu ra máu bất thường. Có nhiều mẹ bầu bị ra máu báo thai vào trùng với thời gian kỳ kinh nguyệt, lúc này bạn cần phải theo dõi kỹ màu sắc của máu, lượng máu chảy, độ đặc loãng của máu có khác so với những lần kinh nguyệt trước không. 2.3 Đau bụng Khi mang thai ngoài tử cung, người mẹ sẽ có cảm giác đau bụng dưới, chính tại vị trí mà thai nhi làm tổ. Nhiều mẹ bầu còn bị đau bụng rặn mót giống với cảm giác táo bón. Tình trạng đau bụng này bị kéo dài, âm ỉ gây ra cảm giác khó chịu, đôi lúc sẽ đau lên dữ dội và đi kèm với chảy máu âm đạo. Mức độ đau không thuyên giảm và tăng dần theo thời gian do thai nhi đang phát triển. Trong trường hợp túi thai bị vỡ, người mẹ sẽ cảm thấy bị đau bụng dữ dội, cơn đau quặn thắt và kéo dài liên tục, toát mồ hôi, chân tay bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, đau nhức vùng vai hay thậm chí là ngất xỉu. Đau bụng dưới là một trong những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung 3. Thai ngoài tử cung thoái triển trong bao lâu? Khi bị thai ngoài tử cung thoái triển phần lớn sẽ không gây ra ảnh hưởng gì và có cơ chế tự tiêu theo thời gian. Trong quá trình tự tiêu đó, bác sĩ sẽ theo dõi theo chỉ số beta hCG trong máu liên tục để xem đã âm tính chưa. Tùy theo mức độ của beta HCG mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân cho tới khi hàm lượng beta hCG của người mẹ âm tính. Thời gian từ khi khối thai tự thoái triển và trở về trạng thái cơ thể bình thường rất khó để đưa ra được một con số cụ thể, chính xác được bởi nó còn phải phụ thuộc vào thể trạng của mỗi người. Tuy nhiên, hầu như người mẹ sẽ có kinh nguyệt trở lại từ sau 4-6 tuần và khoảng thời gian chảy máu kéo dài từ 7-10 ngày. Bạn cần phải lưu ý một điều rằng, với những người đã từng có tiền sử mang thai ngoài tử cung thì khả năng bị lại trong lần mang thai tiếp theo là rất cao. Cho nên, sau khi đã điều trị theo phác đồ của bác sĩ để thai tự đào thải ra ngoài thì bạn cần phải tuân thủ theo các biện pháp ngừa thai an toàn trong vòng 1 năm để cơ thể phục hổi lại khả năng sinh sản. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải chú tâm vào việc vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và tránh xa khói thuốc lá độc hại cũng như sử dụng chất kích thích. Sau 4-6 tuần khi thai ngoài tử cung thoái triển người mẹ sẽ có kinh nguyệt trở lại
thucuc
1,185
Top các loại thuốc trị nấm móng tay hiệu quả Nấm móng tay là tình trạng nhiễm trùng móng khá phổ biến và độ tuổi nào cũng có thể gặp phải. Có nhiều phương pháp giúp đẩy lùi tình trạng này, trong đó các thuốc trị nấm móng tay là thường được áp dụng nhiều nhất. 1. Tìm hiểu cơ bản về bệnh nấm móng tay Nấm móng tay là bệnh lý do chủng nấm dermatophyte gây ra, ngoài ra còn là do các chủng nấm khác như Fusarium, Aspergillus hay Scopulariopsis, thậm chí là Candida ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu bị nhiễm nấm móng tay mạn tính. Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể bị nhiễm nấm móng tay, nhưng phổ biến nhất là người lớn tuổi, trước đây đã từng bị loạn dưỡng móng, sức đề kháng kém, bị tiểu đường, bệnh mạch máu ngoại vi hoặc hay tiếp xúc với người bị nấm móng hoặc nấm da. Khi bị nấm móng tay, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng như sau: Xuất hiện các đốm vàng hoặc đốm trắng ở dưới đầu móng chân, móng tay. Ở giai đoạn nặng hơn móng tay còn có dấu hiệu dày lên, đổi màu, vỡ vụn vùng rìa móng; Bệnh nhân bị nấm móng thường có cảm giác khó chịu, mất thẩm mỹ vùng móng tay, đau đớn và móng tay có khả năng sẽ bị tổn thương vĩnh viễn; Không chỉ phát triển khu trú ở móng tay, nấm còn lây lan sang những vùng da lân cận, thậm chí là lây lan tới các cơ quan khác và hoàn toàn có thể lây từ người bệnh sang người lành.2. Phân loại các thuốc trị nấm móng tay Dưới đây là một số loại thuốc và phương pháp điều trị nấm móng tay đang được áp dụng phổ biến hiện nay bạn có thể tham khảo:2.1. Kem dưỡng móng Loại kem này thường được dùng để chà vào móng nơi bị nhiễm nấm. Trước khi bôi kem dưỡng người bệnh nên làm mỏng móng vì sẽ giúp các hoạt chất của thuốc dễ dàng ngấm sâu vào bên trong móng, từ đó tiêu diệt các tế bào nấm bên trong, đem lại hiệu quả điều trị. Loại kem dưỡng móng nên chứa thành phần ure để giúp móng tay được làm mỏng hơn. Hoặc bạn cũng có thể dùng các dụng cụ chuyên dụng để làm mỏng bề mặt móng.2.2. Các loại thuốc trị nấm móng tay dạng bôi Một số loại thuốc trị nấm móng tay dạng bôi phổ biến thường là: terbinafine, pommade ketoconazol, ciclopirox olamine, oxaborole, canesten, exoderil,... nên được bôi liên tục trong thời gian dài. Ngoài ra hiện nay đã có các thuốc bôi thế hệ mới là efinaconazole và tavaborole có khả năng thấm sâu vào bên trong móng. Cách sử dụng các thuốc dạng bôi như sau: Cạo và rửa sạch phần móng hỏng, sau đó nhẹ nhàng bôi thuốc lên vùng da quanh móng và bề mặt móng; Nên bôi thuốc khoảng 2 - 3 lần/ngày. Nếu bôi vào buổi tối trước khi đủ ngủ thì có thể bịt bằng băng nhựa để thuốc không bị lem vào chăn gối; Không rửa tay hoặc cầm nắm đồ vật sau khi bôi thuốc để tránh tình trạng thuốc bị rửa trôi. Các thuốc trị nấm móng tay cũng tồn tại một số tác dụng phụ như đỏ, sưng, nóng rát ngay tại vị trí bôi.2.3. Thuốc sơn móng Loại thuốc sơn móng như efinaconazole 10%, ciclopirox 8% hoặc amorolfine 5% có tác dụng chống nấm tại chỗ và dùng phối hợp được với các loại thuốc đường uống, nhất là trong những trường hợp kháng thuốc. Sau khi vùng da quanh móng và vùng móng tay đã được vệ sinh sạch sẽ, người bệnh cần sơn thuốc lên vị trí tổn thương khoảng 1 lần/ngày. Tiếp theo sau đó 1 tuần phải lau sạch móng và áp dụng một lớp sơn mới. Để mang lại hiệu quả điều trị thì cần phải dùng loại sơn này kiên trì trong 1 năm.2.4. Thuốc trị nấm móng tay đường uống So với thuốc bôi thì thuốc kháng nấm đường uống sẽ phát huy hiệu quả nhanh hơn, phù hợp với những bệnh nhân bị nhiễm nấm móng nặng, đơn cử là các thuốc như terbinafine, itraconazole sẽ giúp tái tạo móng mới, thay thế phần móng bị hỏng do nhiễm nấm. Phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh của mỗi người sẽ có thời gian dùng thuốc khác nhau. Trung bình một liệu trình uống thuốc sẽ kéo dài trong khoảng 6 - 12 tuần. Đôi khi bệnh nhân phải mất 4 tháng hoặc lâu hơn để vùng móng bị nhiễm nấm được loại bỏ hoàn toàn. Một số tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc trị nấm móng tay đường uống bao gồm: tổn thương gan, phát ban trên da. Vì vậy trong khi dùng các thuốc này người bệnh nên tiến hành xét nghiệm máu định kỳ. Ngoài ra nhằm phòng ngừa tình trạng tương tác với các loại thuốc khác, người bệnh nên thông báo trước với bác sĩ về những loại thuốc mà mình đang sử dụng.2.5. Phẫu thuật Phẫu thuật sẽ thường được áp dụng đối với những trường hợp không đáp ứng tốt với những thuốc trị nấm móng tay nêu trên. Do đó để loại bỏ hết những phần móng bị tổn thương thì người bệnh cần phải thực hiện phẫu thuật, sau đó trực tiếp bôi thuốc chống nấm vào vùng da nhiễm trùng dưới móng. Nếu thuốc chống nấm này không hiệu quả, người bệnh đôi khi còn phải loại bỏ móng vĩnh viễn để tránh tình trạng nhiễm trùng lan rộng.3. Những phương pháp giúp phòng ngừa nguy cơ tái phát nấm móng Để tránh nguy cơ bị nấm móng, người bệnh có thể áp dụng ngay những phương pháp dưới đây: Luôn giữ gìn vùng bàn chân, bàn tay khô ráo mỗi ngày, nhất là ở những vùng kẽ ngón để không tạo môi trường cho nấm phát triển; Định kỳ cắt ngắn móng chân, móng tay. Nếu bạn yêu thích việc đi làm móng ngoài tiệm thì nên sử dụng riêng một bộ dụng cụ làm móng của bản thân. Sau mỗi lần sử dụng hãy tiệt trùng cẩn thận bộ làm móng này; Khi sử dụng các loại hóa chất trong quá trình dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa hay lao động hãy đeo bao tây cẩn thận để bảo vệ móng tay; Đối với móng chân thì có thể đi loại tất thấm hút mồ hôi tốt. Ngoài ra cần tránh đi giày cũ mà không giặt giũ trong thời gian dài vì trong những đôi giày này có thể chứa một lượng lớn các bào tử nấm. Bạn cũng nên tránh đi giày ẩm. Thay vào đó hãy giặt và phơi khô giày dưới ánh nắng mặt trời, dùng tia UV để diệt khuẩn cho giày. Hy vọng rằng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh nấm móng nói chung và nấm móng tay nói riêng. Có không ít các loại thuốc nấm móng tay nhưng để lựa chọn được loại thuốc phù hợp nhất thì bạn nên đi khám để kiểm tra mức độ của tình trạng bệnh, sau đó sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,251
Giải đáp thắc mắc: Bị rong kinh phải làm sao? Rong kinh là hiện tượng gì, có biểu hiện như thế nào, nếu bị rong kinh phải làm sao? Đây chính là thắc mắc của không ít chị em phụ nữ đặt ra. Để nắm bắt đầy đủ các thông tin, các bạn đừng bỏ qua bài viết cụ thể về vấn đề này ngay sau đây. 1. Tìm hiểu về rong kinh và cách khắc phục bị rong kinh phải làm sao? rong kinh là hiện tượng xảy ra ở một số chị em phụ nữ khi kì kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày. Lúc đó số lượng máu vượt quá so với mức bình thường là 80ml, kèm theo đó là các triệu chứng khác xuất hiện như thở dốc, các hơi thở ngắn, cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, đau bụng kinh khó chịu,… Còn rong huyết không phải là chảy máu do kinh nguyệt mà máu chảy ra từ cơ quan sinh dục. Đã có không ít chị em nhầm lẫn với 2 tình trạng này. Sau đây chúng tôi giúp chị em hiểu về rong kinh và rong huyết: Với rong kinh, máu sẽ chảy ra nhiều vào thời kì kinh nguyệt mỗi tháng theo chu kỳ, kèm theo 1 số các biểu hiện như máu vón cục kéo dài hơn 7 ngày, máu ra nhiều. Khi rong kinh kéo dài tới 2 tuần có thể biến chuyển sang tình trạng rong huyết. Khi máu chảy ra bất thường ngoài chu kỳ kinh, lượng máu có thể ít hoặc nhiều, không bị vón cục, kéo dài hơn 7 ngày thì đó là rong huyết. 2. Tác hại của bệnh rong kinh - bị rong kinh phải làm sao? Khi tình trạng rong kinh xảy ra quá nhiều lần và kéo dài sẽ khiến cơ thể chị em suy yếu bởi mất quá nhiều máu, thường xuyên chóng mặt, cơ thể mệt mỏi và dễ dẫn đến ngất xỉu. Khi rong kinh kéo dài cũng tạo đà cho vi khuẩn xâm nhập nhiều hơn, đây chính là nguyên nhân dẫn đến một số căn bệnh về phụ khoa như viêm âm đạo, viêm đường tiết niệu,… Nếu tình trạng rong kinh kéo dài và không điều trị sớm sẽ dẫn đến rong huyết, lúc này sức khỏe sinh sản của chị em bị ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng. Trường hợp xấu nhất sẽ dẫn đến tình trạng vô sinh. 3. Bị rong kinh phải làm sao? Cách điều trị rong kinh “Bị rong kinh phải làm sao”? là câu hỏi mà rất nhiều chị em đặt ra. Tuy nhiên nếu như tình trạng này chỉ diễn ra trong vòng 1 hoặc 2 chu kì thì bạn cũng đừng quá lo lắng, hãy áp dụng những cách sau đây: Điều trị bằng thuốc - bị rong kinh làm sao? Nếu trường hợp rong kinh do bạn bị rối loạn nội tiết thì chỉ cần thay đổi lại các chế độ sinh hoạt và ăn uống, bên cạnh đó kết hợp cùng với một số loại thuốc giúp cân bằng nội tiết. Bị rong kinh phải làm sao? Giờ đây các bạn có thể yên tâm tự điều trị tại nhà tuỳ theo từng trường hợp cụ thể với các phương pháp điều trị cụ thể sau: Nếu là trường hợp nhẹ, máu ra ít, không thiếu máu, thì bạn chỉ cần nghỉ ngơi, cùng với thay đổi chế độ ăn uống hợp lý mà không cần điều trị. Nếu máu ra ít nhưng vẫn thiếu máu thì lúc này các bác sĩ sẽ gợi ý chị em sử dụng thuốc viên tránh thai có chứa estrogen và progesterone để đảm bảo chu kỳ kinh nguyệt được trở lại ổn định. Chỉ được sử dụng thuốc này ít nhất 3 tháng trước khi chuyển sang cách điều trị mới. Nếu trường hợp nặng, tức lúc này máu ra nhiều, cơ thể thiếu máu nặng thì hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Mặc dù vẫn dùng thuốc tránh thai như giai đoạn trên nhưng phải tăng liều lượng sử dụng. Bởi nếu sử dụng quá nhiều cũng sẽ gây nên hiện tượng máu chảy nhiều trong lần hành kinh đầu tiên. Sử dụng thuốc tiêm - bị rong kinh phải làm sao? Nếu tình trạng rong kinh dẫn đến rong huyết quá nặng sẽ gây nên tình trạng mất máu cấp tính. Lúc này các bạn hãy sử dụng loại thuốc tiêm estrogen hoặc uống thuốc estradiol. Thế là với cách này câu hỏi bị rong kinh phải làm sao của các bạn đã được phần nào giải đáp rồi nhé. Khi dùng thuốc này tình trạng chảy máu cấp tính sẽ bị ngừng lại. Ở trường hợp khác, nếu bạn dùng thuốc sau 24h mà máu vẫn chảy ra nhiều thì rất có thể nguyên nhân không phải do rong kinh gây nên. Hiện nay, có rất nhiều nơi chữa trị rong kinh do sự rối loạn nghiêm trọng của hormone còn có thể sử dụng được Mirena. Dụng cụ này sẽ được đặt trong tử cung mang đến hiệu quả phóng thích ra levonorgestrel, làm ức chế tăng sinh nội mạc tử cung góp phần thay đổi tiết dịch ở vùng tử cung. Với mỗi lần đặt sẽ có hiệu quả 5 năm. Dùng thuốc dân gian - bị rong kinh phải làm sao? Nếu bị rong kinh bạn có thể áp dụng theo cách của các cụ ngày xưa để lại nhé: Dùng nhọ nồi: loại cây này có vị chua, tính lạnh mang đến hiệu quả cầm máu, dưỡng thận âm. Bạn chỉ cần dùng một nắm nhỏ nồi đem ngâm sạch với muối loãng sau đó vớt ra để cho ráo nước, rồi đem giã nhỏ. Chỉ cần vắt được một chén nước là được. Với cách này bạn hãy dùng 2 lần mỗi ngày vào các buổi sáng và trưa. Huyết dụ : loại cây có tác dụng bổ huyết, hiệu quả trong cầm máu và tiếu ứ. Rất đơn giản, chị em hãy dùng 25g lá huyết dụ tươi rồi đem sắc cùng với 20ml nước, chỉ cần sắc như vậy cho đến lúc nào còn 100ml, chia ra 2 lần để uống trong ngày. Ngải cứu: Chỉ cần chuẩn bị 16g ngải cứu, 12g hy thiêm, 12g cỏ hôi, 12g ích mẫu thảo, 10g hương phụ chế. Tất cả đem đi rửa sạch sau đó phơi khô rồi bỏ vào nồi cùng với 600ml nước sắc cùng. Cứ đun như vậy đến khi nào còn khoảng 150ml nước nữa thì chia 2 lần để uống. Thực hiện như vậy đảm bảo sau 2-3 tháng là có kết quả. Lưu ý: với các bài thuốc dân gian thì bạn phải áp dụng trong một thời gian dài mới có thể đem lại kết quả tốt nhất. Do đó yêu cầu chị em phải kiên trì áp dụng, đừng bỏ dở giữa chừng nếu muốn được khỏi bệnh sớm, tránh lúc nào cũng lo lắng với câu hỏi bị rong kinh phải làm sao. Trên đây là những giải đáp cho câu hỏi bị rong kinh phải làm sao? Hy vọng rằng với câu trả lời đầy đủ và chi tiết này sẽ góp phần tháo gỡ những vướng mắc hay những lo lắng trong lòng bạn.
medlatec
1,208
Tất tần tật những điều cần biết về vắc xin Prevenar 13 Vắc xin Prevenar 13 giúp phòng tránh bệnh phế cầu khuẩn, một mối nguy hiểm đối với trẻ em và người lớn. Nó bảo vệ khỏi các bệnh như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, và viêm tai giữa cấp tính do 13 chủng phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae. Đặc biệt, vắc xin này đã được chứng minh có khả năng tạo miễn dịch chéo không đặc hiệu với Covid-19. Hãy cùng khám phá thêm về loại vắc xin này trong bài viết dưới đây. 1. Vắc xin Prevenar 13 phòng các bệnh nào? Vắc xin Prevenar 13 là một biện pháp hiệu quả để phòng ngừa một loạt các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. Dưới đây là một số bệnh mà vắc xin Prevenar 13 có khả năng ngăn ngừa: – Viêm màng não do phế cầu khuẩn là một căn bệnh đe dọa tính mạng, gây viêm nhiễm màng não. vắc xin Prevenar 13 giúp bảo vệ lớp vỏ bảo vệ não và tủy sống khỏi sự tấn công của phế cầu khuẩn. – Viêm phổi do phế cầu khuẩn có thể tiến triển nhanh chóng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh này không chỉ đe dọa sức khỏe của trẻ nhỏ mà còn là nguyên nhân gây tử vong nhanh ở người cao tuổi, người có hệ miễn dịch yếu, hoặc người mắc các bệnh mãn tính. Việc tuân thủ hướng dẫn và lời khuyên của bác sĩ sẽ giúp cho quá trình tiêm vắc xin của trẻ sơ sinh đạt hiệu quả. – Viêm tai giữa do phế cầu khuẩn thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, nhưng người lớn cũng có nguy cơ mắc bệnh này. Điều trị muộn có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như mất thính lực, thủng màng nhĩ, viêm xương chũm, và thậm chí đe dọa tính mạng. – Nhiễm trùng huyết do phế cầu khuẩn là một tình trạng nguy hiểm, đặc biệt đối với những người đã có bệnh lý khác. Phế cầu khuẩn xâm nhập vào máu và gây ra sốc nhiễm trùng. 2. Phác đồ tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13 theo từng độ tuổi – Trẻ em từ 6 tuần – 6 tháng tuổi: Tiêm 3 liều cơ bản: Tiêm mũi 1, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 tháng. Mũi 3: Sau ít nhất thời gian là 1 tháng kể từ mũi 2 Thực hiện mũi tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13 nhắc lại khi trẻ đạt 11 – 15 tháng tuổi, và cách 6 tháng sau khi tiêm mũi 3 Đối tượng gồm có trẻ sơ sinh ≥6 tuần tuổi, trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn – Trẻ em từ 7 – 11 tháng tuổi: Tiêm 2 liều cơ bản: Tiêm mũi 1, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 tháng. Tiêm mũi tiêm nhắc lại sau mũi 2 là 6 tháng – Trẻ em từ 12 – 23 tháng tuổi: Tiêm 2 liều cơ bản: Tiêm mũi 1 và mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng. – Trẻ em từ 24 tháng tuổi – người lớn: Thực hiện tiêm vắc xin Prevenar 13 một lần duy nhất cho đối tượng này. Vắc xin Prevenar 13 có thể sử dụng được cho trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn 3. Một số câu hỏi thường gặp khi tiêm Prevenar 13 3.1 Tại sao trẻ thường bị sốt sau khi tiêm vắc xin Prevenar 13 Sốt sau khi tiêm vắc xin phế cầu có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu xuất phát từ 5 nguyên nhân chính sau đây: – Phản ứng sốt có thể liên quan đến chất lượng của vắc xin được sử dụng. – Triệu chứng sốt sau tiêm có thể trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh tật mà trẻ đã có trước đó. – Khả năng có sai sót trong quá trình tiêm chủng cũng có thể gây ra phản ứng sốt. – Cơ thể trẻ có thể phản ứng bằng cách gây sốt khi tiếp xúc với vắc xin. Một số trường hợp, tâm lý của trẻ cũng có thể góp phần tạo ra sự sốt sau tiêm. Mặc dù sốt sau tiêm vắc xin phế cầu là một phản ứng phổ biến, nên biết rằng nó thường là một phản ứng bình thường của cơ thể đang phản ứng với vắc xin. Việc trẻ bị sốt sau tiêm không ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin, vì vậy bố mẹ không cần quá lo lắng. 3.2 Cần làm gì khi trẻ bị sốt sau khi tiêm Prevenar 13? Để giúp trẻ sau tiêm bị sốt nhanh chóng hạ nhiệt và đảm bảo an toàn, hãy tuân theo các lưu ý sau: – Chọn quần áo thoải mái và có khả năng thấm hút mồ hôi tốt để giúp cơ thể hạ nhiệt hiệu quả. – Duy trì việc uống nhiều nước và dinh dưỡng hàng ngày để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. – Có thể hạ sốt bằng cách sử dụng khăn ướt với nước có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể. – Sử dụng thuốc hạ sốt theo đơn của bác sĩ hoặc sử dụng thuốc hạ sốt thông thường (paracetamol) với liều lượng phù hợp. Chọn nơi tiêm phòng uy tín, dịch vụ tốt, và đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo chất lượng tiêm phòng tốt nhất cho trẻ. Nếu sốt cao trên 39 độ kéo dài và xuất hiện các dấu hiệu sau đây, người bị sốt cần đến bệnh viện kiểm tra ngay: – Sưng, thâm đỏ quanh chỗ tiêm – Nổi mề đay, tay chân lạnh – Co giật, cơ thể mệt lả, gọi không thấy phản ứng – Khó thở, người có hiện tượng tím tái, có dấu hiệu rút lõm lồng ngực – Kém ăn – Trẻ quấy khóc, bỏ bú, hoặc có phản ứng kéo dài hơn 1 ngày 3.3 Thời gian hiệu quả của vắc xin Prevenar 13 kéo dài trong bao lâu? Vắc xin Prevenar13 cung cấp bảo vệ hiệu quả trước các bệnh liên quan đến phế cầu khuẩn. Nếu tiêm đủ các mũi vắc xin theo đúng độ tuổi, trẻ sẽ được bảo vệ suốt đời và có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh lên đến 96% – 97%. Mặc dù có một tỷ lệ nhỏ trẻ có thể mắc bệnh sau khi trưởng thành, tình trạng bệnh thường nhẹ hơn đáng kể so với người không tiêm vắc xin ngừa phế cầu khuẩn. Sau khi hoàn thành phác đồ 4 mũi vắc xin Synflorix, trẻ từ 2 tuổi trở lên có thể tiêm thêm 1 mũi Prevenar-13 để bổ sung các chủng còn thiếu. Việc tiêm nhắc lại này không cần thực hiện nhiều lần. 3.4 Bố mẹ cần quan tâm những gì khi cho trẻ tiêm Prevenar 13? Hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình tiêm chủng. Đặc biệt, tiêm phòng càng sớm càng tốt, vì tác dụng phụ sau tiêm vắc xin phế cầu Prevenar 13 không thể so sánh được với biến chứng do bệnh tật. Nghiên cứu đã chứng minh tính an toàn của vắc xin, nên bạn có thể yên tâm khi tiêm chủng.
thucuc
1,254
Phòng tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm vào dịp Tết Mỗi dịp Tết đến, bạn và người thân sẽ cùng nhau quây quần bên mâm cơm đoàn viên trong không khí ấm áp, hạnh phúc. Tuy nhiên, ngộ độc thực phẩm có nguy cơ cao xảy ra vào những ngày Tết nếu bạn không biết cách phòng tránh. 1. Ngộ độc thực phẩm là như thế nào? Ngộ độc thực phẩm hay còn gọi bằng hai cái tên khác là trúng thực hoặc ngộ độc thức ăn. Đây là tình trạng người bệnh gặp phải trong trường hợp tiêu thụ nhầm các loại thức ăn hay nước uống đã bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn. Hoặc việc sử dụng những loại thực phẩm bị biến chất, bị ôi thiu hay trong thành phần có chứa chất bảo quản, chất phụ gia gây hại,... cũng có thể dẫn đến tình trạng này. Như vậy, nguyên nhân làm xuất hiện ngộ độc thức ăn trong nhiều trường hợp đến từ chính bản chất nguồn gốc của thực phẩm được người bệnh sử dụng. Nghĩa là, khi chúng chứa sẵn độc tố hoặc bị nhiễm khuẩn, hóa chất, hay khi có sự phát triển của nấm mốc từ thức ăn để lâu bị ôi thiu. Cùng với đó, các bước trong khi sản xuất và chế biến cũng có thể khiến thực phẩm bị nhiễm khuẩn gây bệnh. Đồng thời, rủi ro bị ngộ độc thực phẩm cũng cao hơn ở các đối tượng như trẻ nhỏ, người lớn tuổi, chị em phụ nữ đang trong thai kỳ, những người có hệ miễn dịch yếu hay người mắc bệnh mạn tính. Khi tình trạng này xảy ra, sức khỏe người bệnh sẽ bị tác động tiêu cực. Trường hợp ở mức độ nhẹ thì họ sẽ khỏe lại sau vài ngày điều trị. Song nếu mức độ nặng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân, thậm chí có thể xuất hiện trường hợp bị tử vong khi không được kịp thời phát hiện và điều trị. 2. Triệu chứng của ngộ độc thực phẩm Về các triệu chứng ngộ độc thực phẩm, có thể xuất hiện khoảng vài phút, vài giờ hoặc khoảng từ 1 đến 2 ngày sau khi tiêu thụ thức ăn gây hại. Trong đó, những triệu chứng này sẽ ở mức độ nặng hay nhẹ hay kéo dài trong thời gian bao lâu còn tuỳ vào các yếu tố bao gồm: loại tác nhân gây ra, lượng thực phẩm được sử dụng và hệ miễn dịch của người bệnh. Cụ thể, bạn cần lưu ý đến những dấu hiệu ngộ độc thực phẩm thường gặp gồm có: Đau bụng. Buồn nôn, nôn mửa. Tiêu chảy. Trong phân hoặc chất nôn có xuất hiện máu. Bị sốt. Chán ăn. Cơ thể yếu ớt, mệt mỏi. Đau đầu, choáng váng, chóng mặt. Ớn lạnh, rùng mình. Đau khớp và cơ. Đặc biệt, nếu ngộ độc thức ăn đã ở tình trạng nặng, bệnh nhân còn có thể có những biểu hiện như: Cảm thấy khát nước nhiều. Môi bị khô, mắt trũng, da nhăn nheo. Mạch nhanh, giọng nói yếu ớt. Tay chân lạnh. Liên tục bị nôn ói. Sốt cao kéo dài. Khi nhận thấy các triệu chứng ngộ độc thực phẩm báo hiệu tình trạng nặng này, bạn không nên lơ là. 3. Cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm ngày Tết Có thể thấy, ngộ độc thực phẩm dẫn đến các tác động tiêu cực đối với sức khỏe của người bệnh. Không chỉ vậy, nếu tình trạng này không may xảy ra vào một dịp đặc biệt như ngày Tết sẽ khiến cho tâm trạng của cả bệnh nhân và người thân bị ảnh hưởng. Từ đó, khiến cho không khí đoàn tụ vốn đầm ấm trở thành những kỷ niệm không vui mỗi khi nhắc đến. Do vậy, nên áp dụng một số cách phòng tránh sau đây: 3.1. Cẩn thận khi chọn mua thực phẩm, nhất là với các loại có rủi ro gây ngộ độc cao Trong quá trình chọn lựa các loại thực phẩm để gia đình tiêu thụ trong dịp Tết, đặc biệt là các loại hải sản, rau và hoa quả tươi,... bạn cần tuyệt đối cẩn thận và lưu ý. Theo đó, nên chọn các loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng kèm với chất lượng đảm bảo. Cụ thể, ví dụ đối với từng loại thực phẩm nhất định như sau: Rau củ quả: chọn loại tươi, còn nguyên, không có tình trạng hư thối hay dập nát. Thịt, cá, tôm: chọn loại tươi, không có mùi lạ, mùi hôi hoặc mùi bị ôi thiu. Thực phẩm đóng hộp hay đóng gói sẵn: chọn sản phẩm rõ ràng về ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, nhà phân phối và thành phần. Tránh chọn loại có phần vỏ bị hư hỏng, biến dạng. Đồng thời, chỉ mua ở nơi có độ tin cậy cao, tránh các địa điểm không chắc chắn về độ an toàn. 3.2. Biết cách bảo quản đúng các loại thực phẩm Về việc bảo quản thực phẩm, bạn cũng cần thực hiện đúng cách để đảm bảo an toàn. - Nếu có tủ lạnh, bạn thực hiện và ghi nhớ những điều sau: + Cất giữ thực phẩm vào tủ lạnh để bảo quản. Khi muốn ăn, thì cần hâm kỹ lại trước khi dùng. Song không được để trong thời gian quá lâu. + Nhiệt độ bảo quản phải thích hợp. + Áp dụng cách bảo quản phù hợp với mỗi loại thực phẩm riêng: thịt cá tươi thì rửa sạch cất vào ngăn đông; các loại rau củ thì bọc kín trong những túi riêng biệt rồi cất giữ trong ngăn đựng rau củ của tủ lạnh. + Vệ sinh tủ lạnh thường xuyên. - Trong trường hợp không có tủ lạnh, có thể cho vào túi nilon hoặc hộp sạch, sau đó ngâm vào chậu nước lạnh để bảo quản, nhưng không nên để quá lâu. 3.3. An toàn và cẩn thận trong chế biến Đối với khâu chế biến thức ăn, cần đảm bảo thực hiện cẩn thận, an toàn. Theo đó, hãy bắt đầu bằng việc sơ chế kỹ càng thực phẩm trước khi chế biến. Song song với đó, cũng cần ăn chín uống sôi, không để thức ăn đã được nấu chín lẫn thức ăn còn sống. 3.4. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ Đảm bảo giữ gìn vệ sinh sạch sẽ là một việc làm cần thiết. Muốn như vậy, bạn cần cần lau dọn sạch sẽ khu vực chế biến thức ăn, bếp nấu, rửa tay thật sạch trước và sau khi chế biến thức ăn cũng như trước và sau khi dùng bữa. Đồng thời, các dụng cụ và đồ dùng được sử dụng trong quá trình chế biến thực phẩm cũng cần được vệ sinh kỹ. 3.5. Cẩn thận khi đi ăn ngoài Với cách phòng tránh này, bạn cần lựa chọn ăn uống ở quán ăn hay nhà hàng có sự đảm bảo về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt, các đối tượng có rủi ro cao bị ngộ độc thức ăn càng cần thận trọng khi đi ăn uống bên ngoài vào dịp Tết hay bất cứ thời điểm nào khác. Trên đây là những chia sẻ liên quan đến tình trạng ngộ độc thực phẩm. Cùng với đó, gợi ý cho bạn một số cách phòng tránh tình trạng này xảy ra trong những ngày Tết sắp đến.
medlatec
1,227
7 cách điều trị hiệu quả viêm phế quản cấp tính ở người lớn Uống thật nhiều nước uống khoảng 8-10 cốc nước (tương ứng 250ml từ 1-2 giờ) mỗi ngày sẽ giúp loãng đờm, tránh tình trạng tắc nghẽn và sung huyết. Bạn nên uống khoảng 8-10 cốc nước (tương ứng 250ml từ 1-2 giờ) mỗi ngày sẽ giúp loãng đờm, tránh tình trạng tắc nghẽn và sung huyết. Bạn có thể dùng nước lọc hay nước chanh ấm pha một chút mật ong để uống hàng ngày, sẽ rất có lợi cho cổ họng bạn khi ho quá mức. Tuy nhiên tuyệt đối không nên uống rượu hoặc caffeine để làm kích thích niêm mạc phế quản gây ho nhiều hơn. Nghỉ ngơi thật nhiều Bạn nên giảm tải khối lượng công việc và nên ngủ càng nhiều càng tốt. Theo các bác sỹ chuyên khoa hô hấp, nếu bạn ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày sẽ góp phần quan trọng trong việc duy trì chức năng miễn dịch. Còn nếu không nghỉ ngơi đầy đủ, cơ thể bạn sẽ không đủ sức đề kháng để chống lại được virus gây viêm phế quản đâu! Nếu bạn ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày sẽ góp phần quan trọng trong việc duy trì chức năng miễn dịch. Máy tạo độ ẩm giúp nới lỏng chất nhầy trong đường thở Bật độ ẩm vào ban đêm và hít thở không khí ấm áp sẽ giúp nới lỏng chất nhầy trong đường thở, giảm triệu chứng ho cho người bệnh. Tuy nhiên, hãy chú ý tới vệ sinh máy giữ độ ẩm dựa trên hướng dẫn sử dụng vì có thể vi khuẩn, nấm ẩn chứa bên trong máy gây phức tạp trong quá trình chữa viêm phế quản. Nếu bạn không có điều kiện sở hữu một máy tạo độ ẩm thì ngồi trong phòng tắm khép kín với hơi nước nóng tỏa ra khoảng 30 phút cũng là phương pháp hữu hiệu có tác dụng tương tự như hơi ẩm sản xuất của máy. Tránh tiếp xúc với những yếu tố gây hại Bạn nên tránh xa các yếu tố ô nhiễm môi trường, không khí lạnh vì nó có thể làm tăng những triệu chứng của bệnh viêm phế quản cấp. Bên cạnh đó, ngưng hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc sẽ giúp giảm khả năng phát triển bệnh thành viêm phế quản mạn tính. Bạn hãy nhớ luôn mang khẩu trang mỗi khi ra ngoài đường, tiếp xúc với sơn, chất tẩy rửa gia dụng, nước hoa, phấn hoa. Uống thuốc ho khi thật cần thiết Ho là phản xạ tự nhiên có lợi cho cơ thể nhằm loại bỏ những dị vật ảnh hưởng đến đường thở. Nếu bạn dùng thuốc ho sẽ ngăn chặn chất nhầy gây nhiễm trùng hô hấp thêm. Vì vậy bạn không nên tự ý mua thuốc ho nếu chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Một số bệnh nhân mắc viêm phế quản cấp có thể có triệu chứng đau tức ngực và khó thở. Lúc này, bạn thuốc giảm đau sẽ mang lại hiệu quả. Dùng thuốc giảm đau Một số bệnh nhân mắc viêm phế quản cấp có thể có triệu chứng đau tức ngực và khó thở. Lúc này, bạn thuốc giảm đau sẽ mang lại hiệu quả. Lưu ý, thuốc giảm đau không có tác dụng chữa viêm phế quản và không nên dùng aspirin hoặc acetaminophen nếu bạn đang dùng thuốc ho có chứa thành phần giảm đau trong đó. Khi sử dụng thuốc bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Các loại thảo dược như tỏi, gừng,… Tỏi, gừng tươi, mật ong hoặc chanh đào ngâm đường phèn và mật ong là phương pháp dân gian chữa viêm phế quản đặc hiệu. Bạn nên tìm hiểu và áp dụng điều trị viêm phế quản cấp cho mình bằng những liệu pháp tự nhiên để bệnh nhanh chóng thuyên giảm.
thucuc
672
Xét nghiệm ung thư phổi ở đâu tốt? Mỗi năm, có đến 1,69 triệu người trên toàn thế giới tử vong vì ung thư phổi. Nguy hiểm hơn, con số báo động này đang có chiều hướng gia tăng. Tuy nhiên, ngày nay, có thể được phát hiện, chẩn đoán sớm ung thư phổi bằng tầm soát ung thư. Tuy nhiên, khám chẩn đoán sớm ung thư phổi ở đâu chính xác và uy tín thì không phải ai cũng biết. Ung thư phổi là bệnh lý ác tính hình thành ở phổi Phát hiện sớm ung thư phổi như thế nào? Ung thư phổi thường hiếm khi gây triệu chứng giai đoạn sớm. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy : Phát hiện muộn, tiên lượng bệnh rất dè dặt. Ngược lại, nếu phát hiện bệnh sớm, cơ hội chữa bệnh từ 50-70%. Quy trình này được gọi là tầm soát ung thư phổi. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán ung thư phổi bao gồm: Chụp X-quang phổi có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư phổi Nếu tìm thấy khối u, nghi ngờ ác tính, bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết. Khám chẩn đoán sớm ung thư phổi ở đâu? Các chuyên gia khuyến cáo, người dân nên tiến hành tầm soát ung thư định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần. Người có nguy cơ cao (gia đình có người mắc ung thư, độ tuổi, nghiện thuốc lá…) cần kiểm tra thường xuyên hơn.
thucuc
249
Xét nghiệm chẩn đoán xác định ung thư cổ tử cung Chẩn đoán xác định ung thư cổ tử cung là một bước quan trọng trong xây dựng phác đồ điều trị bệnh. Có nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán bệnh trong đó có xét nghiệm ung thư cổ tử cung. 1. Những dấu hiệu cảnh báo cần kiểm tra ung thư cổ tử cung Thông thường ung thư cổ tử cung sẽ không gây ra những triệu chứng điển hình khi ở giai đoạn sớm. Người bệnh chủ yếu nhận thấy sự thay đổi bất thường của cơ thể khi khối u phát triển kích thước lớn và đã có tác động đến những cơ quan lân cận. Tuy nhiên cũng không nên bỏ qua những dấu hiệu bất thường là tín hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung, bao gồm: – Xuất huyết âm đạo bất thường: Ra máu sau quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo sau mãn kinh, kinh nguyệt dài hơn bình thường, kinh nguyệt không ổn định có hiện tượng rong kinh… – Khí hư âm đạo bất thường gồm mùi khó chịu, màu vàng, dịch nhầy có máu – Đau vùng chậu, đau tức vùng bụng dưới, đau khi quan hệ tình dục. Để xác định chính xác bản thân mắc ung thư cổ tử cung hay các bệnh lý phụ khoa khác, người bệnh cần nhanh chóng đi thăm khám để xác định chính xác tình trạng, từ đó có phương hướng điều trị kịp thời. Thăm khám và phát hiện bệnh trong giai đoạn càng sớm người bệnh sẽ càng gia tăng cơ hội điều trị an toàn, hiệu quả. Thăm khám phụ khoa kịp thời ngay khi có các triệu chứng bất thường 2. Chi tiết các phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung 2.1 Thăm khám lâm sàng Trước khi thực hiện các xét nghiệm ung thư cổ tử cung để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng để khai thác các thông tin của người bệnh. Người bệnh cung cấp các thông tin về triệu chứng, tình trạng sức khỏe, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra âm đạo bằng mỏ vịt. Quá trình kiểm tra nếu có những bất thường sẽ chỉ định những xét nghiệm ung thư cổ tử cung chuyên sâu. 2.2 Chẩn đoán bằng xét nghiệm ung thư cổ tử cung Một trong những phương pháp xét nghiệm được sử dụng trong chẩn đoán bệnh lý ung thư cổ tử cung là xét nghiệm tế bào học Pap Smear. Xét nghiệm này giúp phát hiện những tổn thương tiền ung thư, được sử dụng trong sàng lọc ung phát hiện sớm ung thư. Bệnh nhân sẽ được lấy mẫu tế bào ở cổ tử cung và xét nghiệm phân tích tìm tế bào bất thường. Nếu kết quả xét nghiệm có bất thường, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung (giai đoạn, mức độ xâm lấn, kích thước khối u, mức độ biệt hóa…) Phương pháp xét nghiệm được chỉ định cho bệnh nhân có nghi ngờ mắc ung thư cổ tử cung sẽ được chỉ định cụ thể cho mỗi người bệnh Là một dạng xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung nhưng được cải tiến hơn so với xét nghiệm Pap Smear. Với phương pháp này, mẫu tế bào sau khi được thu thập bằng chổi tế bào chuyên dụng, sau đó sẽ được cho vào một lọ dung dịch chất lỏng, và chuyển đến phòng thí nghiệm để thực hiện phân tích và chẩn đoán. HPV test là một xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung tân tiến, cho phép phát hiện DNA của virus HPV sớm, đặc biệt phát hiện nhanh chóng 2 chủng virus HPV 16 và 18 – Chủng virus nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. HPV test cũng cần lấy mẫu tế bào trực tiếp tại cổ tử cung. Bác sĩ sẽ lấy mẫu bằng cách sử dụng que chuyên dụng quấn bông gòn đưa vào cổ tử cung qua âm đạo. Phương pháp này sẽ không chẩn đoán khẳng định chị em phụ nữ có mắc ung thư cổ tử cung hay không mà được sử dụng để phát hiện virus gây bệnh đang tồn tại. Chính vì vậy, xét nghiệm HPV DNA thường được thực hiện đồng thời cùng xét nghiệm Pap Smear hoặc Thinprep. 2.3 Các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán ung thư cổ tử cung khác Khi kết quả các xét nghiệm trên cho thấy có tế bào bất thường, HPV dương tính thì soi tử cung sẽ được chỉ định sử dụng. Mục đích là để kiểm tra những bất thường này thông qua quá trình sử dụng một camera có gắn đèn ở đầu ống soi để quan sát được tổng quan bên trong âm đạo và cổ tử cung Sinh thiết là một phương pháp lấy mẫu mô nhỏ ở cổ tử cung để kiểm tra, phân tích, phát hiện các tế bào ung thư. Quá trình sinh thiết thường được làm ở nhiều vị trí của cổ tử cung. Người bệnh có thể được sinh thiết ung thư cổ tử cung bằng cách: Nội soi sinh thiết tế bào cổ tử cung, sinh thiết chóp cổ tử cung, nạo nội mạc cổ tử cung. Kết quả thu được từ sinh thiết có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán và quyết định phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh được thực hiện để xác định cụ thể mức độ di căn của tế bào ung thư, kích thước các khối u giúp cho việc lên kế hoạch điều trị gồm có: – Chụp CT: Nhằm mục đích đánh giá mức độ lan rộng của tế bào ung thư cổ tử cung. – Chụp MRI: Giúp đánh giá tình trạng các mô mềm tốt hơn các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. – Chụp X-quang ngực: Kiểm tra ung thư cổ tử cung đã di căn đến phổi hay chưa. – Chụp PET, chụp PET/CT: Kiểm tra, xác định tình trạng di căn của ung thư cổ tử cung Bên cạnh các xét nghiệm mô bệnh, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng đóng góp vào việc chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung 3. Cách giúp phát hiện ung thư cổ tử cung sớm Ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện trong giai đoạn tiền ung thư, giai đoạn đầu thì người bệnh có cơ hội được loại bỏ tế bào ác tính triệt để, có kết quả điều trị tốt, tỷ lệ sống cao. Vậy nên cách tốt nhất là chị em phụ nữ nên thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung ngay cả khi không có dấu hiệu bất thường. Trong đó xét nghiệm ung thư cổ tử cung là một phương pháp sàng lọc bệnh hiệu quả, mang đến giá trị cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung. Theo các chuyên gia khuyến cáo, chị em phụ nữ nên tầm soát ung thư cổ tử cung ngay từ khi còn trẻ bởi bệnh lý ác tính này đang ngày càng trẻ hóa. – Tất cả chị em phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cần chủ động tầm soát, thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung. – Nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung cho phụ nữ từ 21 tuổi trở lên khi đã có quan hệ tình dục.
thucuc
1,304
Răng khôn: Những biến chứng thường gặp và lưu ý quan trọng sau nhổ Răng khôn khiến nhiều người đau đớn và khó chịu. Nó là những chiếc răng hình thành sau cùng và không gặp ở trẻ em. Nhiều trường hợp răng khôn mọc lệch đã gây ra những biến chứng nguy hại cho sức khỏe răng miệng. Thế nào là răng khôn mọc lệch răng khôn (Wisdom tooth) hay còn được gọi với tên gọi khác là răng hàm lớn thứ ba hoặc răng số tám. Độ tuổi thường mọc hàm lớn số ba là từ 17 - 25 tuổi, tuy nhiên có nhiều trường hợp mọc muộn hơn. Trong độ tuổi này xương hàm cứng hơn, ít tăng trưởng về kích thước, lớp niêm mạc và mô mềm trở lên dày chắc,… khiến cho răng mọc lệch hoặc mọc ngầm và nằm phía trong cạnh răng hàm, nhất là gặp ở hàm dưới. Chính vì vậy khiến cho việc ăn uống và vệ sinh thức ăn gặp khó khăn. Tuy nhiên các răng này ít khi tham gia vào quá trình nhai thức ăn nên bạn nên có biện pháp can thiệp kịp thời, thông thường hay được chỉ định nhổ răng khôn. Các tư thế thường gặp khi mọc răng hàm lớn thứ 3 là mọc thẳng, mọc lệch ngoài, lệch vào trong, nằm ngang, nằm ngược,… 2. Biến chứng khi răng khôn mọc lệch Dưới đây là những biến chứng thường gặp khi răng khôn mọc bất thường Viêm nướu trùm, viêm nhiễm tại chỗ Khi việc vệ sinh răng gặp khó khăn tại vị trí răng mọc lâu ngày dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, sưng đỏ, đau quanh thân răng, viêm nướu trùm, apxe, cứng hàm. Khi tình trạng trên kéo dài khiến vùng xương xung quanh nó bị phá hủy và còn có thể lan sang răng bên cạnh. Nếu không chữa trị kịp thời có thể khiến viêm vùng xương hàm, nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim, nhiễm trùng sang mang tai, má,… Sâu răng bên cạnh (sâu răng số 7) Khi răng số tám mọc lệch, kẹp nghiêng tựa vào răng hàm bên cạnh, vì vậy thức ăn thường bị tích tụ lại và khó làm sạch được dẫn tới bị sâu răng hàm kế bên. Mà răng hàm này có chức năng vô cùng quan trọng trong việc nhai thức ăn. Gây u, nang thân răng Khi bị nhiễm trùng mạn tính quanh thân răng kèm với túi răng còn sót khi mọc không hoàn chỉnh dẫn đến hình thành u xương hàm như nang thân răng, K xương hàm,… Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới tiêu xương hàm dần dần, tăng nguy cơ bị gãy xương hàm. Gây rối loạn cảm giác và phản xạ Có nhiều dây thần kinh liên quan tới hàm răng nên khi răng số tám mọc lệch và ngầm gây chèn ép các dây thần kinh. Việc đó dẫn tới dây thần kinh cảm giác ở môi, da, niêm mạc và răng bị giảm hoặc không có cảm giác. Đặc biệt có thể gây nên hội chứng giao cảm như đau một bên mặt, phù hoặc đỏ quanh vùng ổ mắt. Ngoài ra việc nó mọc lệch và ngầm có thể dẫn tới sự xô đẩy và chen chúc giữa các răng. 3. Khi nào nên nhổ răng khôn Nhiều người có quan niệm răng khôn là điều may mắn nên dù bị đau đớn, khó chịu họ cũng không nhổ. Tuy nhiên đây là quan niệm sai lầm. Các trường hợp sau bạn nên nhổ: Khi răng số tám mọc lệch và ngầm gây đau đớn, viêm sưng tấy, sâu răng, hàm răng bị xô đẩy, chen chúc nhau,… Khi răng bị mọc lệch không tham gia vào quá trình nhai thức ăn nhưng lại gây trở ngại khi vệ sinh sạch sẽ răng miệng. Răng khôn mọc thẳng, không bị cản trở nhưng nhưng không có răng đối diện ăn khớp; hoặc có hình dạng bất thường, khó vệ sinh,... có thể gây sâu răng, viêm nha chu về sau. Nhổ theo yêu cầu khi cần chỉnh hình răng mặt, phục hình. Theo lời khuyên của một số chuyên gia răng - hàm - mặt, bạn nên nhổ răng khôn hàm dưới khi mọc ngầm hoặc lệch đề tránh những tai biến đau nhức và giúp đơn giản cho công việc hậu phẫu thuật. 4. Những điều bạn nên lưu ý sau khi nhổ Sau khi thực hiện thủ thuật nhổ răng khôn bạn nên lưu ý những vấn đề sau. Những biến chứng có thể xảy ra sau khi nhổ Dưới đây là một số biến chứng tiềm ẩn sau khi nhổ răng như: Sau khi nhổ răng, nếu bạn vệ sinh và chăm sóc không đúng cách có thể dẫn tới nhiễm trùng. Khi bị nhiễm trùng bạn thường có các dấu hiệu như dịch màu vàng hoặc trắng, sốt, đau và sưng liên tục,… khi đó bạn cần đến gặp bác sĩ ngay. Do xương mới chậm phát triển trong ổ răng rỗng dẫn đến chậm liền vết thương. Tuy việc phục hồi này diễn ra lâu nhưng không nhất thiết phải đi khám lại. Khi cục máu đông không phát triển trong ổ răng trống hoặc bị tuột ra sẽ dẫn đến khô ổ răng. Bạn nên gặp bác sĩ sớm khi xảy ra hiện tượng trên. Tê hàm vĩnh viễn do dây thần kinh bị tổn thương dẫn đến mất cảm giác. Nguy cơ bị tê hàm rất thấp, có thể xảy ra trường hợp tê hàm trong vài tuần hoặc vài tháng. Tuy nhiên bạn không nên chủ quan, nếu bị tê quá một tháng thì nên đi khám lại. Những việc bạn nên làm và không nên làm sau khi nhổ Những điều bạn nên làm sau khi nhổ răng: Bạn nên cắn chặt miếng gạc trong 20 phút để ngừng máu, không nên ngậm lâu vì gây nhiễm khuẩn ngược. Chườm đá ngay sau khi nhổ, trong ngày đầu tiên sau khi nhổ để giảm sưng và khi bạn bị đau nhức quá. Uống thuốc theo đúng đơn bác sĩ kê cho bạn. Sau 24 - 48 giờ cần phải vệ sinh sạch răng miệng, súc miệng với nước súc miệng chuyên dụng. Nên ăn đồ ăn mềm, lỏng, dễ nuốt như súp, sinh tố, chuối nghiền,…. và hạn chế nhai mạch khu vực nhổ răng, tránh những đồ ăn có tính axit, cay, nóng và đồ ăn cứng vì có thể khiến vết thương lâu lành. Dưới đây là những điều các chuyên gia khuyên bạn không nên làm sau khi thực hiện nhổ răng: Bạn không nên đánh răng trong vòng 24 giờ hoặc súc miệng liên tục và mạnh sau khi thực hiện thủ thuật nhổ răng vì như vậy sẽ khiến cục máu đông bị vỡ. Sau khi nhổ bạn luôn cảm thấy vướng víu nên hay có hành động lấy tay hoặc lưỡi chạm vào khu vực nhổ răng. Bạn cần tránh những hành động trên vì có thể khiến máu chảy nhiều hơn hoặc bị nhiễm trùng vết thương. Không nên tập thể dục với cường độ cao hoặc làm công việc gây mất sức. Trong những ngày đầu nhổ răng bạn không nên sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, đồ uống có gas hay hút thuốc. Tiếp xúc trực tiếp nên vùng vết thương bằng đá hoặc nước lạnh để làm giảm sưng đau. Khạc nhổ hoặc ngậm nước muối ngay sau khi nhổ răng. Đặc biệt không được dùng ống mút, dùng lực mạnh ở khu vực cơ miệng hoặc nhai kẹo cao su.
medlatec
1,251
Bệnh viêm đại tràng giả mạc: nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc điều trị bằng thuốc kháng sinh dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile (C. difficile). Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề như mất nước do tiêu chảy, suy nhược cơ thể, thủng ruột kết, thậm chí là tử vong. 1. Viêm đại tràng giả mạc là tình trạng gì? Là tình trạng viêm cấp tính của đường ruột, gây ra tiêu chảy, đau bụng, sốt… Trước đây, viêm đại tràng giả mạc chỉ gặp trong trường hợp sau phẫu thuật điều trị tại cơ quan này. Tuy nhiên, ngày nay hầu hết các trường hợp viêm đại tràng giả mạc đều là biến chứng trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng sinh dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile. C.difficile là một loại thuộc chủng vi khuẩn kỵ khí gram dương. Sau khi xâm nhập vào đường ruột chúng sẽ tiết ra độc tố rất mạnh, kích hoạt phản ứng viêm và tăng bài tiết. Điều này khiến cho lớp niêm mạc đại tràng sẽ hình thành một lớp giả mạc có màu trắng và rất dễ bong. Khi gặp điều kiện thuận lợi, lớp giả mạc này bong ra gây viêm loét và chảy máu tại niêm mạc đại tràng. Theo thống kê, viêm đại tràng do vi khuẩn Clostridium difficile thường gặp và có tiến triển mạnh ở những bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi). Viêm đại tràng giả mạc là tình trạng viêm nhiễm cấp tính biểu hiện bằng việc tiêu chảy, đau quặn bụng… 2. Những triệu chứng giúp nhận biết bệnh viêm đại tràng giả mạc Nhiều trường hợp đều khởi phát viêm chỉ sau khi dùng kháng sinh 1 đến 2 ngày, nhưng cũng trường hợp sau vài tuần sử dụng kháng sinh mới bắt đầu có triệu chứng. Dựa vào mức độ viêm nhiễm nặng hay nhẹ mà biểu hiện ra bên ngoài cũng sẽ không giống nhau. Dưới đây là tổng hợp các triệu chứng nhận biết viêm đại tràng giả mạc: – Người bệnh bị tiêu chảy, đi ngoài phân nước hoặc có lẫn máu, chất nhầy hoặc mủ. Tiêu chảy kéo dài dẫn đến cơ thể bị mất nước, mất điện giải, suy nhược, mắt trũng sâu, môi khô, da xanh xao,… – Người bệnh xuất hiện các cơn đau quặn ở vùng bụng dưới, bụng chướng và sưng to khi tình trạng viêm nhiễm nặng nề hơn. – Người bệnh bị sốt do cơ thể phản ứng lại tình trạng viêm. – Cảm thấy ăn uống không ngon miệng, nôn và buồn nôn, sụt cân nhanh chóng. Khi có các triệu chứng sau đây, người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt: – Bị tiêu chảy mức độ nặng, đi ngoài hơn 5 lần/ngày – Đi ngoài phân có lẫn máu và mủ. – Bị đau quặn bụng dữ dội, thời gian đau kéo dài. – Người bệnh bị sốt cao hơn 39 độ C, đồng thời có cảm giác ớn lạnh. Tiêu chảy, đau bụng dữ dội, sốt… là những triệu chứng thường thấy của bệnh 3. Những biến chứng của bệnh viêm đại tràng giả mạc – Cơ thể mất nước và rối loạn điện giải do bị tiêu chảy nhiều lần, có thể tử vong nếu không bù nước, bù điện giải kịp thời. – Nếu tình trạng viêm mức độ nặng bề có thể dẫn đến thủng đại tràng. – Thủng đại tràng khiến dịch, thức ăn, chất cặn bã tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Viêm phúc mạc có thể dẫn đến sốc nhiễm khuẩn toàn thân gây tử vong. – Biến chứng suy thận nếu tình trạng mất nước diễn ra quá nhanh với mức độ nghiêm trọng. – Biến chứng phình đại tràng nhiễm độc nếu bệnh gây ra triệu chứng táo bón kéo dài. 4. Các nguyên nhân gây ra viêm đại tràng giả mạc 4.1. Tác dụng phụ của kháng sinh – Nguyên nhân chính dẫn đến viêm đại tràng giả mạc – Bình thường đại tràng của cơ thể người chứa rất nhiều vi khuẩn, cả vi khuẩn có lợi và có hại, chúng luôn ở trạng thái cân bằng. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh khiến cho trạng thái cân bằng này bị phá vỡ, vi khuẩn có hại phát triển mạnh mẽ, phát tán độc tố gây ra tình trạng viêm đại tràng giả mạc. – Ngoài thuốc kháng sinh, việc sử dụng các loại thuốc trị bệnh khác như thuốc điều trị ung thư, tiểu đường, tim mạch… cũng gây mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột dẫn đến viêm đại tràng. 4.2. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ bị viêm đại tràng giả mạc – Có thói quen ăn uống không khoa học như ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp, đồ đông lạnh, ăn quá no hoặc để bụng quá đói, ăn khuya… – Ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn đồ chưa nấu chín, uống nước chưa đun sôi, nguồn nước sinh hoạt bẩn, ăn thực phẩm tái sống như các loại gỏi… – Những người cao tuổi (đặc biệt >65 tuổi), người có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch suy yếu… – Người đã từng thực hiện phẫu thuật ở đường ruột để điều trị bệnh như cắt ruột thừa, cắt polyp, cắt ruột do tắc ruột… – Những người đang thực hiện phác đồ hóa trị hoặc xạ trị chữa ung thư. – Những người có bệnh lý mãn tính về đại tràng như đau đại tràng, viêm loét đại tràng… – Những người sinh hoạt trong môi trường viện dưỡng lão. Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh và một số thuốc điều trị bệnh khác là nguyên nhân chính dẫn đến viêm đại tràng giả mạc 5. Cách điều trị bệnh viêm đại tràng giả mạc Đây là bệnh lý nguy hiểm có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu được phát hiện và điều trị đúng cách thì khả năng khỏi bệnh rất cao. Tránh xa tác nhân gây bệnh giúp giảm nhẹ triệu chứng (ngừng sử dụng kháng sinh và một số loại thuốc trị bệnh khác). Sau khi ngừng dùng thuốc mà tình trạng bệnh tái diễn, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện điều trị bằng cách phương pháp sau: 5.1. Sử dụng loại kháng sinh khác có tác dụng với vi khuẩn C. difficile Người bệnh sẽ được chuyển sang điều trị bằng kháng sinh khác có tác dụng chống lại vi khuẩn C.difficile. Đồng thời giúp các loại vi khuẩn khác phát triển bình thường trở lại, khôi phục lại sự cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Nếu tình trạng viêm ở mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng kháng sinh bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đưa vào dạ dày thông qua ống mũi. 5.2. Phương pháp cấy vi khuẩn Nếu việc thay đổi loại kháng sinh điều trị không mang lại hiệu quả tích cực, bác sĩ sẽ xem xét và tiến hành chỉ định cấy vi khuẩn. Thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ đưa viên nang có chứa vi khuẩn có ích vào trong dạ dày bằng ống thông đường mũi hoặc chèn vào ruột già, giúp khôi phục nhanh sự cân bằng của các vi khuẩn tồn tại trong ruột già người bệnh. Để mang lại hiệu quả tốt nhất, bác sĩ thường sẽ chỉ định kết hợp điều trị bằng kháng sinh và cấy vi khuẩn. 5.3. Phương pháp phẫu thuật khi có biến chứng nghiêm trọng Viêm đại tràng giả mạc dẫn đến phình đại tràng, vỡ đại tràng và viêm phúc mạc,… phẫu thuật là chỉ định bắt buộc để giảm nguy cơ tử vong cho bệnh nhân. Viêm đại tràng giả mạc là bệnh lý nguy hiểm, tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng. Do đó nhận biết sớm các triệu chứng, thăm khám sớm là điều vô cùng cần thiết.
thucuc
1,390
Ảnh hưởng của đột quỵ có thể kéo dài 10 năm Theo một nghiên cứu mới đây tại Thụy Điển, những bệnh nhân bị đột quỵ thường gặp phải những vấn đề lâu dài về khả năng di chuyển, các hoạt động thường nhật và chứng trầm cảm thậm chí có thể kéo dài tới 10 năm. Các nhà nghiên cứu cho biết những ảnh hưởng của dạng đột quỵ này cho thấy sự cần thiết của “chương trình chăm sóc cho những người sống sót”. Trưởng nhóm nghiên cứu, TS Ann-Christin von Vogelsang, BV Đại học Karolinska (Stockholm) đã cùng các cộng sự tiến hành theo dõi đánh giá trên 200 bệnh nhân phải phẫu thuật sau khi bị xuất huyết dưới màng não ở độ tuổi trung bình là 61. Các ca đột quỵ này xảy ra do vỡ phình động mạch (khi một điểm yếu tại một trong những mạch máu cung cấp máu cho não bị vỡ). 10 năm sau, các bệnh nhân này được hỏi về chất lượng cuộc sống liên quan tới sức khỏe như việc di chuyển, tự chăm sóc bản thân, các hoạt động thường nhật, lo âu hoặc trầm cảm, đau hay khó chịu. Câu trả lời của họ được so sánh với những câu trả lời tương tự của những người chưa từng bị đột quỵ. Kết quả là những người sống sót sau đột quỵ gặp rắc rối nhiều hơn đáng kể trong tất cả các khía cạnh của chất lượng cuộc sống, ngoại trừ những cơn đau; chỉ có 30% số bệnh nhân tự cho rằng mình đã hoàn toàn hồi phục. Các nhà nghiên cứu cho biết không có gì đáng ngạc nhiên khi những người bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn có những suy giảm lớn hơn về chất lượng cuộc sống và bản thân họ tự cho rằng mình không hoàn toàn hồi phục. Tương tự như vậy, những người với các điều kiện căn bản khác cũng có nhiều khó khăn đáng kể hơn dù đã 10 năm kể từ khi bị đột quỵ. Nếu tổng thể chất lượng cuộc sống là thang điểm 100 điểm thì dân số nói chung đạt 78 điểm trong khi các bệnh nhân đột quỵ đạt 71 điểm. Các nhà nghiên cứu nói rằng những người sống sót sau khi bị xuất huyết dưới màng não phải đối mặt với nhiều nguy cơ có chất lượng cuộc sống thấp hơn và nhiều vấn đề về sức khỏe hơn ngoài những khuyết tật về thể chất và chứng trầm cảm… do đó cần được theo dõi trong một thời gian dài kể từ khi khởi bệnh”. Họ kết luận rằng những chương trình chăm sóc trong thời gian dài giống như những chương trình từng được áp dụng cho các bệnh nhân sống sót sau ung thư có thể theo dõi hỗ trợ và giúp các bệnh nhân đột quỵ có những kỳ vọng dù không thực thế về sự hồi phục của họ. Nghiên cứu này được đăng trên Tạp chí Neurosurgery số ra tháng Ba.
medlatec
509
Công dụng thuốc Sanbeclaneksi Thuốc Sanbeclaneksi được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về nhiễm khuẩn hô hấp trên và hô hấp dưới. Thuốc Sanbeclaneksi hiện có mặt phổ biến ở khắp các quầy thuốc trên toàn quốc. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Sanbeclaneksi qua bài viết dưới đây. 1. Khái niệm thuốc Sanbeclaneksi là gì? Thuốc Sanbeclaneksi thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn hô hấp dưới bao gồm: tai, mũi, họng như: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi thùy, ...Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha siro 125mg/31,25mg và đóng theo hộp 1 chai 60ml.Thuốc Sanbeclaneksi sau khi pha cứ mỗi 5ml hỗn dịch có chứa thành phần chính là Amoxicilline và Clavulanic acid cùng với các tá dược khác như: Colloidal silicone dioxide, Xanthan gum, Saccharin Natri, Succinic Acid, Mannitol 60 và Hương cam. 2. Thuốc Sanbeclaneksi công dụng là gì? Thuốc Sanbeclaneksi được sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (tai, mũi, họng) như viêm tai giữa, viêm amidan, viêm xoang.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phế quản - phổi, viêm phế quản cấp và mãn tính và viêm phổi thùy.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như áp xe, mụn nhọt, viêm mô tế bào và những nhiễm khuẩn vết thương.Nhiễm khuẩn xương khớp (viêm tủy xương)Nhiễm khuẩn răng (áp xe ổ răng)Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn trong ổ bụng, sẩy – phá thai nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn sản khoa. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Sanbeclaneksi 3.1. Cách dùng. Thuốc Sanbeclaneksi với khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa bị giảm, vì thế người bệnh nên dùng thuốc vào đầu bữa ăn và không nên điều trị thuốc kéo dài quá 2 tuần mà chưa có sự theo dõi của bác sĩ hoặc dược sĩ.Hướng dẫn cách pha: Để nước lọc cho tới dưới vạch một chút. Đóng kín chai và lật ngược chai, lắc, sau đó để thẳng đứng trong 5 phút đảm bảo phân tán đều. Sau khi pha thuốc thì chỉ sử dụng hỗn dịch này trong vòng 7 ngày. Bảo quản trong tủ lạnh.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc được biểu thị dưới dạng Amoxicillin cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em với cân nặng >40kg. Người bệnh kho có chức năng thận bình thường: Liều dùng khuyến cáo là 80 mg Amoxicillin/kg cân nặng/một ngày, chia làm 3 lần. Không vượt quá 3g Amoxicillin mỗi ngày.Suy thận :Độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml Amoxicillin/phút: Không cần chỉnh liều.Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30ml Amoxicillin/phút: Liều dùng không quá 15 mg Amoxicillin /kg cân nặng/một liều, 2 lần mỗi ngày.Độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml Amoxicillin/phút: Liều dùng không quá 15 mg Amoxicillin/kg cân nặng/một ngày.Thẩm phân máu: 15 mg Amoxicillin/kg cân nặng/ngày trong suốt và sau khi thẩm phân máu.Trẻ em với cân nặng < 40 kg:20 – 40 mg Amoxicillin/kg/ngày, chia thành 3 lần uống/ ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Sanbeclaneksi Thuốc Sanbeclaneksi không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh bị dị ứng với nhóm Beta -Lactam như các Cephalosporin và Penicilin.Các kháng sinh Beta – Lactam như các Cephalosporin cần được chú ý đến khả năng dị ứng chéo.Trường hợp người bệnh có tiền sử vàng da hoặc bị rối loạn chức năng gan do dùng Clavulanat và Amoxicilin hay các Penicilin vì Acid Clavulanic làm gây ra tăng nguy cơ ứ mật trong gan. 5. Tương tác thuốc Sanbeclaneksi Khi kết hợp dùng chung thuốc Sanbeclaneksi với một số loại thuốc dưới đây có thể gây ra tình trạng tương tác với thuốc như:Kết hợp dùng chung Probenecid với Amoxicillin sẽ làm giảm sự bài tiết Amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid với axit Clavulanic và Amoxicillin có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc này với nhau.Các thuốc chống đông máu đường uống khi được kết hợp sử dụng đồng thời với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm kéo dài bất thường thời gian prothrombin. Trường hợp này cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.Dùng đồng thời Amoxicillin với Allopurinol sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc phát ban ở người bệnh.Thuốc tránh thai đường uống: Axit Clavulanic và Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống phối hợp estrogen/ progesterone.Amoxicillin có thể dẫn đến các phản ứng (-) giả trong xét nghiệm đo nồng độ glucose trong nước tiểu. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Sanbeclaneksi điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Sanbeclaneksi, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp: Ngứa, tiêu chảy, ngoại ban.Tác dụng phụ Ít gặp: buồn nôn/nôn, tăng bạch cầu ái toan, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng Transaminase, ban đỏ, phát ban.Tác dụng phụ hiếm gặp: phù Quincke, phản ứng phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, hội chứng Steven – .Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, viêm thận kẽ, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị tất cả những tác dụng phụ có thể khi dùng thuốc Sanbeclaneksi điều trị, để được tư vấn và điều trị kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Sanbeclaneksi Trước khi dùng thuốc Sanbeclaneksi điều trị, người bệnh cần tham khảo kỹ thông tin dùng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng hoặc theo toa thuốc mà bác sĩ, dược sĩ đã kê.Chưa có đầy đủ dữ liệu khoa học về độ an toàn và hiệu quả dùng thuốc Sanbeclaneksi ở phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc trong quá trình mang thai khi thật cần thiết và có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, dược sĩ.Đã có báo cáo về Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ. Vì thế, cần thận trọng khi dùng thuốc Sanbeclaneksi cho bà mẹ đang cho con bú.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập cho những trẻ em có cân nặng ≥ 40kg khi có thể dùng được viên thuốc.Khi sử dụng Sanbeclaneksi cho người cao tuổi cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.Người bệnh bị suy thận đang chạy thận nhân tạo và những người có có độ thanh thải creatinin <30ml/ phút không được sử dụng thuốc Sanbeclaneksi.Cần thận trọng khi xác định liều dùng thuốc và theo dõi chức năng gan đều đặn cho người bệnh bị suy gan.
vinmec
1,187
Những điều mẹ cần biết trước khi tiêm phòng bại liệt cho trẻ 1. Mẹ cần nắm những thông tin cơ bản về vaccine bại liệt 1.1. Vì sao cần phải tiêm vaccine phòng bại liệt cho trẻ? Vaccine bại liệt là một loại vaccine được sử dụng để bảo vệ chống lại bệnh bại liệt, một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus bại liệt. Bệnh này có thể gây ra các triệu chứng như khó thở, khó nuốt, liệt cơ và trong một số trường hợp nặng hơn sẽ có thể dẫn đến tử vong. Vaccine phòng bệnh bại liệt có 2 dạng gồm dạng uống và dạng tiêm Việc tiêm vaccine bại liệt là cực kỳ quan trọng vì nó giúp bảo vệ trẻ khỏi bệnh bại liệt. Việc tiêm vaccine bại liệt cũng giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus bại liệt, giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh trong cộng đồng. Ở Việt Nam, vào những năm chưa có vaccine phòng bệnh thì bệnh bại liệt là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng cho trẻ em dưới 5 tuổi. Chính từ việc uống vaccine phòng bệnh được triển khai rộng rãi và duy trì trong nhiều năm liền với tỉ lệ >90%. Việt Nam đã chính thức được Tổ chức Y tế thế giới công nhận đã thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000. Mặc dù đã thanh toán được bệnh bại liệt, nhưng với bối cảnh virus vẫn còn tồn tại ở một số quốc gia khiến nguy cơ lây truyền vẫn còn hiện hữu. Chính vì thế, duy trì hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước bệnh bại liệt là điều cực kỳ cần thiết cho tới khi bệnh này được thanh toán hoàn toàn trên phạm vi toàn cầu. 1.2. Đối tượng nào cần tiêm vaccine phòng bệnh bại liệt? Đối tượng trẻ em cần tiêm vaccine bại liệt là tất cả trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi. Đây là độ tuổi mà trẻ em có nguy cơ cao nhất mắc bệnh bại liệt. Tuy nhiên, những người lớn và trẻ em trên 5 tuổi cũng nên tiêm vaccine bại liệt nếu họ chưa từng được tiêm hoặc không được tiêm đầy đủ. 1.3. Những loại vaccine phòng bại liệt hiện nay Hiện nay, để phòng ngừa bệnh bại liệt, có 3 loại vắc xin phổ biến: – Vaccine bại liệt đường uống OPV: Đây là loại vắc xin sống giảm độc lực dạng uống chứa virus bại liệt sống đã làm suy yếu. Vaccine này giúp kích thích cơ thể sản xuất miễn dịch, giúp phòng ngừa bệnh bại liệt. Trẻ em thường được tiêm vaccine này khi đủ 2,3 và 4 tháng tuổi. Loại vaccine này nằm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng. Trẻ sẽ được kiểm tra sức khỏe trước khi tiêm vaccine – Vaccine bại liệt đường tiêm IPV: Đây là loại vắc xin bất hoạt dạng tiêm chứa virus bại liệt đã bị tiêu diệt (sau khi xử lý). Khi tiêm vắc xin này, cơ thể sẽ sản xuất miễn dịch để phòng ngừa bệnh bại liệt. Trẻ em từ 5 tháng tuổi trở lên được tiêm vắc xin IPV, đã được đưa vào Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên toàn quốc từ năm 2018. – Vaccine phòng bệnh bại liệt phối hợp: Tại các điểm tiêm phòng dịch vụ, trẻ em có thể được tiêm các loại vắc xin phối hợp có thành phần ngừa bệnh bại liệt. Các loại vắc xin phối hợp này bao gồm: Vaccine 6in1 Infanrix Hexa (Bỉ) và 6in1 Hexaxim (Pháp): Ngừa được 6 bệnh bao gồm bại liệt, viêm gan B, bạch hầu, ho gà, uốn ván và các bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae týp B (Hib) gây ra. Vaccine Tetraxim (Pháp): Ngừa được 4 bệnh bao gồm bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván. 2. Phác đồ tiêm chủng vaccine bại liệt cho trẻ – Chương trình tiêm chủng mở rộng bao gồm: uống 3 liều vắc xin bại liệt (OPV) cho trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi và tiêm 1 mũi vắc xin bại liệt (IPV) khi trẻ 5 tháng tuổi. – Đối với tiêm phòng dịch vụ, các mũi tiêm chứa thành phần bại liệt bao gồm vắc xin 6 in 1 Infanrix Hexa (Bỉ) và 6 in 1 Hexaxim (Pháp) và vắc xin phòng 4 bệnh Tetraxim (Pháp). Trẻ sẽ được tiêm 3 mũi chính từ 2, 3, 4 tháng tuổi và mũi tiêm nhắc lại khi trẻ đạt 16 đến 18 tháng tuổi. 3. Những trường hợp mà mẹ cần lưu ý khi tiêm vaccine phòng bại liệt cho trẻ 3.1. Trước khi tiêm vaccine – Mẹ hạn chế cho trẻ bú/ ăn quá no – Mang theo các loại giấy tờ và sổ tiêm chủng của trẻ – Vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ nhằm hạn chế xảy ra tình trạng nhiễm trùng – Bố mẹ cần trao đổi kỹ lưỡng và đầy đủ tình trạng sức khỏe của trẻ với bác sĩ – Mẹ cần báo cho bác sĩ biết những phản ứng sau tiêm (nếu có) ở những mũi tiêm trước của trẻ để kịp thời đưa ra hướng giải quyết phù hợp. 3.2. Sau khi tiêm tiêm vaccine phòng bại liệt cho trẻ – Sau khi tiêm xong, mẹ cần ở lại khoảng 30p để theo dõi những phản ứng sau tiêm của trẻ, phòng trường hợp bị sốc phản vệ. – Khi về nhà, tiếp tục theo dõi tình hình trẻ để sớm phát hiện những hiện tượng bất thường. – Trẻ có thể sẽ bị sưng đỏ hoặc nổi cục cứng ở vị trí tiêm. Điều này hoàn toàn bình thường, mẹ nên quan sát tiếp trong vòng 24h kết hợp chườm nóng để vết tiêm giảm tình trạng sưng, tấy. 3.3. Nên đưa trẻ đi bệnh viện khi nào? – Nếu phát hiện trẻ sốt >39 độ, kéo dài trên 2 ngày – Có hiện tượng co giật, chân tay lạnh ngắt – Trẻ quấy khóc, đã dùng thuốc hạ sốt nhưng vẫn không hiệu quả – Vết tiêm sưng to 3.4. Một số trường hợp không nên tiêm phòng Vaccine bại liệt là một trong những loại vaccine quan trọng nhất để bảo vệ sức khỏe của trẻ em. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp trẻ không được tiêm hoặc phải hoãn tiêm vaccine bại liệt để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ. – Trẻ em dưới 6 tuổi bị sốt hoặc bệnh nhiễm trùng nặng nề không nên tiêm vaccine bại liệt. – Trẻ có tiền sử dị ứng đối với thành phần của vaccine bại liệt cũng không nên tiêm vaccine này. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và phương pháp phòng ngừa thích hợp cho trẻ. – Nếu trẻ đang dùng thuốc kháng sinh hoặc đang điều trị bằng corticosteroid, bố mẹ cần phải thông báo cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể về vaccine bại liệt. – Khi trẻ đã tiêm một liều vaccine bại liệt nhưng có các phản ứng nghiêm trọng thì không nên tiêm liều tiếp theo cho đến khi được bác sĩ khám và tư vấn.
thucuc
1,230
Bệnh mất trí nhớ alzheimer cần được phát hiện sớm Alzheimer là bệnh lý thuộc hệ thần kinh, nó phá hủy não bộ khiến trí nhớ ngày càng “cạn kiệt” không thể hồi phục. Bệnh Alzheimer còn được mệnh danh là “kẻ đánh cắp trí nhớ”. Đây không đơn thuần là sự suy giảm trí nhớ ở tuổi già mà còn để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh mất trí nhớ alzheimer cần được phát hiện sớm để có biện pháp can thiệp làm chậm quá trình tiến triển bệnh, cũng như giảm bớt các triệu chứng khó chịu mà bệnh gây ra.  1. Hiểu đúng về bệnh alzheimer Bệnh Alzheimer là một dạng của hội chứng sa sút trí tuệ, thuộc bệnh lý hệ thần kinh. Đây không phải  sự suy giảm trí nhớ do quá trình lão hóa theo tuổi tác thông thường, mà là một bệnh lý thoái hóa não bộ không hồi phục. Alzheimer phá hủy từ từ các tế bào não, làm suy yếu khả năng ghi nhớ, suy luận, đồng thời làm thay đổi cử chỉ và thái độ của người bệnh. Bệnh mất trí nhớ alzheimer xảy ra ở cả nam và nữ, với tỷ lệ như nhau. Đa số các bệnh nhân bị alzheimer đều trên 65 tuổi, tuy nhiên cũng có trường hợp người mắc bệnh alzheimer khởi sớm khoảng 40 – 50 tuổi. Đây được coi là căn bệnh phổ biến trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 100,000 người bị chết vì bệnh alzheimer. Đây là một trong những bệnh lý gây tử vong hàng đầu hiện nay. Tại Mỹ, theo thống kê cứ khoảng 3 người cao tuổi sẽ có 1 người tử vong vì bệnh Alzheimer hoặc các dạng mất trí khác, con số tử vong do căn bệnh này chỉ đứng sau bệnh tim mạch, đột quỵ, ung thư, một số bệnh về đường hô hấp và tai nạn giao thông. Bệnh Alzheimer gây tổn thương nhiều đến người mang bệnh và gia đình của họ (người chăm sóc người bệnh alzheimer sẽ gặp rất nhiều khó khăn vất vả). Alzheimer phá hủy từ từ các tế bào não, làm suy yếu khả năng ghi nhớ, suy luận, đồng thời làm thay đổi cử chỉ và thái độ của người bệnh. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh alzheimer 2.1 Nguyên nhân gây bệnh mất trí nhớ alzheimer Cho đến hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được cụ thể nguyên nhân gây bệnh mất trí nhớ alzheimer là gì. Những giả thuyết được đưa ra có thể do yếu tố di truyền hoặc một số yếu tố khác như tuổi tác, chấn thương đầu, bệnh lý tim mạch (cao huyết áp), nhiễm trùng não, nhiễm chất độc, những thay đổi về khả năng kháng cự của cơ thể,… cùng một số yếu tố khác vẫn đang được điều tra. 2.2 Biểu hiện của người bệnh mất trí nhớ alzheimer Người bị mất trí nhớ alzheimer ngoài sự đãng trí, không nhớ nổi các sự kiện mới xảy ra gần đây trong quá khứ mà cuộc sống cũng gặp nhiều khó khăn và bị xáo trộn rất nhiều. Người bệnh khó thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày, khả năng quyết định suy giảm dần, hay đi lang thang hoặc đi lạc, tính cách thay đổi so với trước (dễ cáu gắt, nhạy cảm, tự ti hoặc hung hăng), nói chậm, chữ viết nhỏ, khó phát ngôn (rối loạn ngôn ngữ). Khi bệnh tiến triển ngày càng nặng, người bệnh sẽ không tự chăm sóc mình, tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt cá nhân như thường ngày mà phải có người hỗ trợ. Biểu hiện đầu tiên của bệnh alzheimer là sự suy giảm trí nhớ, nhất là các sự kiện diễn ra mới đây như vừa ăn gì, uống gì, làm gì người bệnh khó có thể nhớ được. 3. Những tốn kém khi điều trị bệnh alzheimer Không chỉ làm suy giảm sức khỏe của người bệnh, gây khó khăn cho người chăm sóc người bệnh mà bệnh alzheimer còn tạo ra gánh nặng kinh tế không hề nhỏ đối với gia đình bệnh nhân và toàn xã hội. Do bệnh tiến triển một cách âm thầm, thường kéo dài từ hai đến mười năm, nhưng cũng có thể đến 20 năm. Trong những trạng thái cuối cùng của căn bệnh, người bệnh sẽ cần được chăm sóc 24 giờ trên 24 cho những dịch vụ thường nhật như ăn uống, tắm rửa, đi tiểu tiện, và mặc áo quần. Một số gia đình có người mắc bệnh alzheimer, có thể phải dành riêng một người khỏe mạnh chỉ để ở bên cạnh bệnh nhân để chăm sóc sức cũng như giúp người bệnh thực hiện các hoạt sinh hoạt hàng ngày. Nếu không có điều kiện, gia đình có người mắc bệnh alzheimer phải gửi người bệnh vào viện dưỡng lão và thuê người chăm sóc riêng cho người bệnh. Những khoản chi phí điều trị, chăm sóc  cho người bệnh alzheimer từ lúc chẩn đoán bệnh và sau này là không nhỏ. Tại Mỹ, theo thống kê năm 2016 thì tổng chi phí điều trị cho bệnh nhân alzheimer được Hiệp hội Alzheimer Mỹ thống kê là đã đạt tới con số 236 tỷ đô la. Dự kiến chi phí này sẽ còn tăng lên do tỷ lệ người mắc bệnh alzheimer trên toàn cầu đang có xu hướng gia tăng và ở Mỹ cũng vậy. Dự kiến đến năm 2050, tổng chi phí điều trị bệnh alzheimer ở Mỹ có thể đạt tới con số 1 nghìn tỷ đô la. Đây là gánh nặng chi phí không nhỏ đối với quốc gia và gia đình người bệnh. Bệnh Alzheimer chưa có phương pháp điều trị khỏi hẳn nhưng cần được phát hiện và điều trị sớm để kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh mất trí nhớ alzheimer Mặc dù không có cách điều trị khỏi, cũng như chi phí điều trị cao nhưng người bệnh alzheimer vẫn cần được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị phù hợp. 4.1 Chẩn đoán Không có một thử nghiệm duy nhất nào để chẩn đoán ra căn bệnh này. Thường trước khi xác định bệnh Alzheimer, tất cả các lý do khác và bệnh tình tương tự khác phải được loại ra. Những bệnh đó là sầu não (phiền muộn), dược tố phản tác, sự thay đổi cách biến chất trong cơ thể, thiếu dinh dưỡng, hoặc bị thương ở đầu và bị tắc mạch máu óc. Sau khi xem xét tiểu sử đầy đủ về sức khỏe, khám tổng quát cơ thể, khám thần kinh, và khả năng tâm thần. Các thử nghiệm gồm có như xét nghiệm máu, thử nước tiểu, đo nhịp điện tim và chụp quang tuyến phổi, chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI), điện não đồ (EEG), test khả năng nhận thức và tâm lý. Thực chất để chẩn đoán chính xác bệnh alzheimer đòi hỏi phải khám và xét nghiệm tế bào óc, mà điều này chỉ có thể thực hiện khi giải phẫu tử thi (sau khi người bệnh đã mất). 4.2 Điều trị Hiện nay chưa có một loại thuốc nào chuyên biệt để trị bệnh alzheimer. Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để làm giảm triệu chứng rối loạn lo âu và những phản ứng khó lường được của người bệnh, cải thiện được giấc ngủ và hỗ trợ tinh thần cho người bệnh. Bên cạnh đó cần kết hợp xây dựng chế độ ăn, uống, tập luyện và nghỉ ngơi phù hợp.
thucuc
1,331
Ung thư buồng trứng có chữa khỏi không? Hàng năm có khoảng 240.000 phụ nữ trên toàn thế giới được chẩn đoán ung thư buồng trứng, và khoảng 150.000 trường hợp tử vong. Riêng tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 1.200 trường hợp phụ nữ được chẩn đoán ung thư buồng trứng. Ung thư buồng trứng xuất phát từ khối u ác tính trong buồng trứng, nơi trứng phát triển. Hầu hết trường hợp mắc ung thư này thuộc loại “biểu mô”, có nghĩa là khối u phát triển trên bề mặt (biểu mô) của buồng trứng. Ung thư buồng trứng cũng có thể xuất phát từ tế bào trứng (u tế bào mầm) hoặc tế bào hỗ trợ (u mô đệm dây sinh dục). Bệnh ung thư buồng trứng có chữa khỏi không? Ung thư buồng trứng có chữa khỏi hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi tác, giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân, nếu được phát hiện sớm, tỉ lệ chữa khỏi có thể lên đến 90%. Dưới đây là tiên lượng ung thư buồng trứng theo từng giai đoạn: Tiên lượng ung thư buồn trứng theo từng giai đoạn Điều trị ung thư buồng trứng thế nào? Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ cụ thể. Các phương pháp điều trị phổ biến là: Hóa trị là dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư.  
thucuc
241
Viêm amidan là gì, cách trị viêm amidan cho trẻ hiệu quả? Viêm amidan là gì, cách trị viêm amidan cho trẻ như thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của nhiều cha mẹ khi có con em bị bệnh viêm amidan. Bởi đây là bệnh có thể xảy ở bất kỳ lứa tuổi nào và nếu không được hỗ trợ điều trị đúng cách bệnh có thể gây ra các biến chứng nặng nề, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về bệnh viêm amidan ở trẻ em Amidan là một loại hạch bạch huyết nằm ở vị trí phía sau họng. Amidan có vai trò là tạo kháng thể nhằm chống lại vi khuẩn lạ xâm nhập và ngăn ngừa viêm nhiễm. Do nằm phía sau họng nên hạch amidan rất dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn, virus tấn công, xâm nhập gây hại. Lúc này, tình trạng viêm amidan xảy ra khiến hạch viêm lên và gây sưng. Không chỉ trẻ nhỏ, bất cứ ai cũng có thể bị viêm amidan. Tuy nhiên, trẻ em lại là đối tượng dễ mắc phải hơn và khi mắc bệnh thì diễn biến bệnh cũng phức tạp hơn do sức đề kháng của trẻ kém, hệ miễn dịch cơ thể phát triển không toàn diện. Bệnh viêm amidan ở trẻ nhỏ có các triệu như: – Trẻ bị đau họng, khó nuốt. – Trẻ sốt cao liên tục. – Khi thăm khám sẽ thấy amidan sưng tấy, đỏ, có lớp mủ ở trên bề mặt amidan. – Sờ thấy xuất hiện hạch ở cổ. – Tai đau, đau đầu… Bên cạnh đó, triệu chứng của bệnh cũng rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng và tình trạng bệnh của trẻ. Nhìn chung với những triệu chứng này của trẻ thì cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết trẻ bị viêm amidan. Lúc này, cha mẹ cần nhanh đưa trẻ đi thăm khám và hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Viêm amidan là gì, cách trị viêm amidan cho trẻ như thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của nhiều cha mẹ khi có con em bị bệnh viêm amidan. 2. Bật mí những cách hỗ trợ điều trị viêm amidan cho trẻ hiệu quả, an toàn? Hầu hết trẻ bị viêm amidan khi phát hiện sớm đều có thể hỗ trợ điều trị dễ dàng bằng các biện pháp chăm sóc tại nhà. Nếu tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, các triệu chứng rõ ràng và nguy hiểm thì lúc này bác sĩ sẽ xem xét và can thiệp y tế hỗ trợ để cắt amidan. 2.1 Cách trị viêm amidan cho trẻ tại nhà đơn giản Cha mẹ có thể áp dụng các phương pháp sau để giúp trẻ giảm sưng đau do viêm amidan gây ra như: – Cho trẻ súc miệng với nước muối: Bởi nguyên nhân gây viêm amidan là do tình trạng nhiễm trùng, do đó nước muối ấm sẽ giúp sát trùng, diệt vi khuẩn gây bệnh. Bên cạnh đó, cổ họng của bé cũng sẽ được làm dịu và giảm đau tốt hơn. Cha mẹ cần cần duy trì cho trẻ súc miệng thường xuyên cho đến khi tình trạng viêm amidan giảm bớt. 2.2 Cách trị viêm amidan cho trẻ bằng thuốc Phương pháp này chủ yếu là hỗ trợ điều trị tích cực các triệu chứng để giúp nâng cao thể trạng cho trẻ. Bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ dùng kháng sinh khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn hoặc nguy cơ gây ra biến chứng cao. 2.3 Cách trị viêm amidan cho bé bằng phẫu thuật Khi tình trạng viêm amidan trở nên nghiêm trọng, việc hỗ trợ điều trị nội khoa không đạt được kết quả bác sĩ sẽ xem xét và chỉ định cho trẻ cắt amidan. Cắt amidan là một thủ thuật khá đơn giản và an toàn với trẻ. Phương pháp này cũng không gây hệ lụy sức khỏe cho sau này. Do đó, nếu trong trường hợp cần thiết, nếu có chỉ định của bác sĩ cha mẹ cần phối hợp tích cực để hỗ trợ thực hiện cắt amidan cho trẻ. Sau khi cắt amidan, trẻ có thể đau đớn và không thể nói trong một vài ngày. Tuy nhiên những triệu chứng này sẽ sớm biến mất khi vết cắt amidan phục hồi. Sau khi cắt bỏ, trẻ sẽ sẽ không bị tái phát tình trạng viêm amidan hay khó thở, khó nuốt do viêm amidan nữa. Bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ dùng kháng sinh khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn hoặc nguy cơ gây ra biến chứng cao. 3. Những biện pháp phòng ngừa viêm amidan ở trẻ? Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém do đó, cha mẹ nên thực hiện các biện pháp sau để ngừa viêm amidan cũng như các bệnh lý khác cho trẻ: – Cần giữ ấm cho trẻ, đặc biệt là ở cổ và gan bàn chân. Thời tiết lạnh, thay đổi đột ngột nếu trẻ không được giữ ấm tốt sẽ dễ khiến trẻ bị cảm lạnh, viêm amidan, vì thế cha mẹ hãy đảm bảo giữ ấm cho trẻ, nhất là thời điểm giao mùa. – Cần chú ý đeo khẩu trang cho trẻ: Đeo khẩu trang là việc cần thiết khi cho trẻ ra đường hoặc tới nơi đông người. Khẩu trang sẽ giúp tạo ra 1 lớp ngăn cách và giảm thiểu vi khuẩn, virus lây nhiễm hay khói bụi, khói thuốc lá từ đó làm kích thích amidan gây viêm sưng. – Xây dựng cho trẻ môi trường sống lành mạnh, an toàn: Trẻ được sống trong môi trường sạch sẽ,  không khí trong lành, thoáng mát, ít khói bụi, khói thuốc lá sẽ giúp trẻ có sức khỏe và đề kháng tốt, từ đó cũng hạn chế mắc các bệnh về hô hấp, amidan. – Chú ý vệ sinh răng miệng cho trẻ sạch sẽ: Trẻ nhỏ khi có răng, cần được hướng dẫn vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Như vậy vi khuẩn răng miệng sẽ được kiểm soát tốt và tránh trường hợp tiến sâu tấn công vào amidan. Thời tiết lạnh, thay đổi đột ngột nếu trẻ không được giữ ấm tốt sẽ dễ khiến trẻ bị cảm lạnh, viêm amidan, vì thế cha mẹ hãy đảm bảo giữ ấm cho trẻ, nhất là thời điểm giao mùa. Như vậy, viêm amidan ở trẻ em là bệnh không quá nguy hiểm, nếu tuân thủ đúng cách hỗ trợ điều trị và phòng ngừa theo hướng dẫn trên đây của chúng tôi sẽ giúp cha mẹ hiểu hơn về tình trạng bệnh, từ đó giúp trẻ có sức khỏe và đề kháng tốt hơn. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,198
: Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết An Giang đáng tin cậy Sốt xuất huyết cần được phát hiện sớm để bác sĩ có thể theo dõi diễn biến của bệnh và xử lý kịp thời khi bệnh tiến triển bất thường, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Cùng tìm hiểu lý do trong bài viết sau. 1. Những thông tin cơ bản về bệnh sốt xuất huyết Bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết đã quá quen thuộc với chúng ta. Việt Nam là quốc gia có nền khí hậu nóng ẩm và là điều kiện rất tốt cho bệnh sốt xuất huyết nhanh chóng lan rộng và bùng phát thành dịch bệnh. Tác nhân chính gây ra bệnh sốt xuất huyết là virus Dengue. Khi bị muỗi vằn có mang mầm bệnh đốt, loại virus này sẽ theo đường máu xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho người bị đốt. Bằng con đường này, tốc độ lây lan sốt xuất huyết sẽ vô cùng nhanh chóng và khó kiểm soát. Nếu được chăm sóc đúng cách và có chế độ nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý, bệnh nhân có thể tự khỏi bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp do nhập viện quá muộn đã gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số giai đoạn của bệnh và các triệu chứng tương ứng với từng giai đoạn. - Giai đoạn ủ bệnh: Kéo dài từ 2 đến 7 ngày tính từ thời điểm bị muỗi đốt. Tùy vào cơ địa mà thời gian ủ bệnh có thể kéo dài hơn. Ở giai đoạn ủ bệnh, người bệnh chưa có dấu hiệu bất thường. - Giai đoạn sốt: Người bệnh bắt đầu xuất hiện hàng loạt những triệu chứng bất thường như sốt liên tục và có thể sốt cao tới 39-40 độ C. Cùng với đó là một số triệu chứng bệnh như mệt mỏi, đau nhức hốc mắt, đau họng, chán ăn, tiêu chảy, có những chấm đỏ dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, đau nhức các khớp,… - Giai đoạn nguy hiểm: Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường cắt sốt và nhiều người nhầm lẫn rằng người bệnh đã khỏi. Tuy nhiên, các chuyên gia cảnh báo rằng, đây mới chính là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh. Người nhà cần chăm sóc bệnh nhân 24/24. Nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào, cần đưa bệnh nhân nhập viện càng sớm càng tốt. Giai đoạn này, bệnh có thể đột ngột chuyển nặng và người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như sau: + Thoát huyết tương với biểu hiện sưng nề mi mắt, gan to,… Tình trạng thoát huyết tương nghiêm trọng có thể gây ra triệu chứng li bì hay vật vã, da lạnh ẩm, tụt huyết áp, thậm chí không đo được huyết áp, mạch nhỏ và nhanh, tiểu ít,… + Xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc. Ở nữ giới, kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường. + Một số biến chứng nghiêm trọng có thể kể đến như suy tạng, viêm gan, viêm cơ tim, viêm não, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. - Giai đoạn phục hồi: Sau khi vượt qua được giai đoạn nguy hiểm, cơ thể người bệnh dần phục hồi với những biểu hiện như có cảm giác thèm ăn, tiểu nhiều lần, huyết áp ổn định, các chỉ số xét nghiệm máu về mức tiêu chuẩn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần được nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi. 2. Các xét nghiệm sốt xuất huyết phổ biến Nếu nghi ngờ mắc sốt xuất huyết, các chuyên gia có thể chỉ định bạn thực hiện một số xét nghiệm như sau: - Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để nhận biết tình trạng cô đặc máu cũng như suy giảm lượng tiểu cầu trong máu, đồng thời bổ sung tiểu cầu cần thiết, tránh để người bệnh gặp nguy hiểm. - Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Nên được thực hiện trong vòng 3 ngày từ khi bệnh nhân có biểu hiện sốt. - Làm xét nghiệm kháng thể Ig G: Để xác định người bệnh đã từng mắc sốt xuất huyết hay chưa. - Xét nghiệm kháng thể Ig M: Nếu kết quả cho thấy cơ thể đang sản sinh ra kháng thể Ig M thì rất có thể bạn đã đang nhiễm virus sốt xuất huyết. Loại xét nghiệm này thường được chỉ định đối với những trường hợp bệnh nhân đã xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh trong khoảng từ 3 đến 5 ngày. - Kết hợp thực hiện các phương pháp chẩn đoán khác: Để có kết luận chẩn đoán bệnh chính xác và để phục vụ cho quá trình điều trị bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số phương pháp chẩn đoán khác như xét nghiệm CRP, xét nghiệm Albumin, điện giải đồ, xét nghiệm chức năng gan thận,…
medlatec
840
Vô sinh nữ giới: Biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị Đối với nữ giới, làm mẹ vốn được xem là thiên chức cao quý nhất trong cuộc đời. Thực tế có nhiều người không may mắn bị vô sinh hiếm muộn và không có cơ hội làm mẹ. Tuy nhiên, vô sinh nữ giới có thể chữa trị được nếu như phát hiện sớm và lựa chọn bệnh viện uy tín để điều trị. 1. Vô sinh nữ giới là gì? Vô sinh nữ giới là tình trạng phụ nữ không có khả năng sinh sản cũng như bị tước đi thiên chức làm mẹ. Mặc dù quan hệ tình dục không thực hiện tránh thai sau thời gian dài, cụ thể là 12 tháng nhưng họ vẫn không thể mang thai. Vô sinh do nhiều nguyên nhân chủ yếu do buồng trứng, tử cung hay ống dẫn trứng. 2. Biểu hiện vô sinh nữ giới Triệu chứng vô sinh nữ giới cụ thể nhất chính là không thể mang thai. Chu kì quá dài hoặc quá ngắn, không đều đặn hoặc không có sẽ tác động đến quá trình rụng trứng. Nữ giới cần đi khám chuyên khoa nếu đã cố gắng để có thai hơn 1 năm nhưng vẫn không có dấu hiệu mang bầu. Nếu quan sát thấy những triệu chứng vô sinh sau đây cần đến gặp bác sĩ sớm để được điều trị kịp thời: Phụ nữ tuổi từ 35 trở lên và giao hợp không thực hiện ngừa thai hơn 6 tháng vẫn không có thai. Lượng máu mỗi chu kỳ kinh nguyệt nhiều và kéo dài, còn gọi là băng huyết và rong kinh. Thông thường chu kỳ kinh nguyệt diễn ra khoảng 3 - 7 ngày nhưng sau 7 ngày vẫn còn ra máu kinh cần phải chú ý theo dõi. Nếu tình trạng này thường xuất hiện bạn cần phải đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc không xuất hiện kinh nguyệt. Thường xuyên bị đau lưng, xương chậu và bị chuột rút. Phụ nữ gặp những bất thường về hormon như: lông mọc nhiều hơn bình thường, xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ham muốn tình dục thay đổi,… Nhiều lần bị sảy thai. 3. Yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ vô sinh ở nữ? Một số yếu tố sau đây đã làm gia tăng nguy cơ hiếm muộn ở phụ nữ: Tuổi tác: khả năng sinh sản ở nữ giới giảm dần theo tuổi tác, cụ thể từ sau 30 trở đi và giảm nhanh từ tuổi 37. Phụ nữ lớn tuổi có thể gặp tình trạng chất lượng và số lượng trứng giảm và tình trạng sức khỏe tác động đến chức năng sinh sản. Thuốc lá: nếu phụ nữ hút thuốc hoặc dùng chất gây nghiện như cần sa sẽ khiến chức năng sinh sản bị ảnh hưởng xấu. Ngoài ra, hút thuốc cũng khiến việc điều trị vấn đề về sinh sản không đạt như ý muốn. Thực tế có rất nhiều trường hợp ghi nhận phụ nữ bị sảy thai do hút thuốc lá. Rượu: việc làm dụng rượu bia sẽ khiến việc mang thai bị ảnh hưởng. Béo phì: những người ít vận động và thừa cân có nguy cơ bị vô sinh. Thiếu cân: những người bị rối loạn ăn uống như ngán ăn hoặc cuồng ăn đều gặp vấn đề về sinh sản. Tập thể dục: lười vận động sẽ khiến phụ nữ dễ bị béo phì và vô sinh. Ngoài ra, luyện tập cường độ cao cũng ảnh hưởng đến việc rụng trứng. Do môi trường sống độc hại, chất lượng cuộc sống kém,... 4. Điều trị vô sinh nữ giới 4.1. Chữa trị viêm nhiễm cơ quan sinh dục Biện pháp này giúp điều trị và phòng ngừa viêm cơ quan sinh dục như âm đạo, cổ tử cung,… giúp khả năng thụ thai cao hơn. 4.2. Chữa trị tắc vòi trứng Đối với người bị tắc vòi trứng sẽ được phẫu thuật nhằm mở thông vòi trứng có tác dụng cải thiện khả năng sinh sản cho bệnh nhân. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được thăm khám và chỉ định phương hướng điều trị: phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng hay phẫu thuật cắt bỏ và nối ống dẫn trứng. Kết quả điều trị tùy thuộc vào vị trí, mức độ và tay nghề bác sĩ. 4.3. Phẫu thuật Bên cạnh trường hợp tắc vòi trứng thì có nhiều nguyên nhân khác gây vô sinh như buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung, viêm dính buồng tử cung,… Tùy theo trường hợp, mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật: nội soi nhằm tách dính ở buồng tử cung, đốt điểm đối với buồng trứng đa nang, biến dạng cơ quan sinh dục,… 4.4. Kích thích buồng trứng Đây là biện pháp sử dụng thuốc nhằm kích thích buồng trứng theo các phác đồ riêng biệt nhằm kích thích sự phát triển nang noãn, trứng chín và rụng,… Phụ nữ có kinh nguyệt không ổn định, đối tác có tinh trùng yếu,… Phương pháp này có chi phí thấp, dùng thuốc đơn giản. Thế nhưng có những tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn, có thể mang đa thai. 4.5. Phương pháp hỗ trợ sinh sản Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định áp dụng phương bơm tinh trùng vào tử cung hoặc thụ tinh trong ống nghiệm để cho hiệu quả cao nhất. 5. Phòng ngừa vô sinh cho nữ giới Có nhiều trường hợp vô sinh nữ giới không thể cải thiện và chữa trị. Thế nhưng, nếu trang bị đủ kiến thức cần thiết và có kế hoạch phòng ngừa vẫn có cơ hội mang thai. Những biện pháp phòng ngừa vô sinh cho nữ gồm có: Tuyệt đối không hút thuốc lá và hạn chế tối đa hút thuốc lá thụ động. Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe nói chung và khả năng sinh sản nói riêng. Hãy bỏ thuốc ngay bây giờ nếu bạn có dự định mang thai. Tránh lạm dụng bia rượu, chất gây nghiện, thuốc lắc,… Những loại này đều có khả năng tước đi cơ hội làm mẹ của bạn hoặc nếu đã mang thai sẽ làm ảnh hưởng đến thai nhi. Không nên sử dụng thực phẩm có chứa cafein. Tập thể dục có cường độ vừa phải. Thói quen vận động, tập thể dục rất tốt cho sức khỏe thế nhưng không nên tập luyện quá sức. Hạn chế căng thẳng, stress. Nếu bạn rơi vào trạng thái tinh thần không ổn định sẽ khiến việc điều trị vô sinh nữ giới đạt hiệu quả kém hoặc khả năng mang thai thấp. Kiểm soát cân nặng. Không nên thừa cân hoặc thiếu cân để tránh trường hợp rối loạn rụng trứng.
medlatec
1,130
10 protein phát hiện sớm bệnh Alzheimer Các nhà khoa học Đại học Hoàng gia London (Anh) kiểm tra mẫu máu của 1.148 người, gồm 476 người mắc bệnh Alzheimer. Các nhà khoa học Đại học Hoàng gia London (Anh) kiểm tra mẫu máu của 1.148 người, gồm 476 người mắc bệnh Alzheimer, 220 người suy giảm trí nhớ thể nhẹ (MCI) và 452 người già minh mẫn. Họ đã xác định được 10 protein có thể giúp chẩn đoán sớm bệnh Alzheimer. Trong phân tích, các nhà khoa học đã nhận thấy 26 protein đã được xác định liên quan đến bệnh Alzheimer, 16 protein có liên quan chặt chẽ đến chứng co não ở mẫu máu của những người mắc MCI hoặc Alzheimer. Đợt phân tích xét nghiệm thứ hai đã xác định được 10 protein có thể giúp chẩn đoán bệnh nhân mắc MCI sẽ phát triển thành Alzheimer trong vòng một năm với độ chính xác tới 87%. Các nhà khoa học hy vọng có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh Alzheimer sớm, từ đó kiểm soát bệnh nhân trước khi họ phát triển các triệu chứng phức tạp. Họ cũng hy vọng phát hiện trên có thể mở ra hướng mới trong tìm kiếm thuốc điều trị căn bệnh này. Nguồn: suckhoedoisong. vn
medlatec
217
Ung thư thực quản di căn như thế nào? Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời, ung thư sẽ phát triển sâu thành thực quản, di căn đến cơ quan ở xa. Vậy ung thư thực quản di căn như thế nào? Ung thư thực quản di căn như thế nào? Tiến trình phát triển khối u thực quản Thực quản là cơ quan tiêu hóa nối miệng với dạ dày. Ung thư thực quản có thể xảy ra ở bất kì phần nào của thực quản bao gồm: 1/3 thực quản trên, 1/3 thực quản dưới và 1/3 thực quản giữa. Ung thư thực quản di căn như thế nào là lo lắng của rất nhiều bệnh nhân ung thư thực quản. Ung thư thực quản di căn như thế nào? Ung thư thực quản được chia làm 4 giai đoạn phát triển. Ở giai đoạn đầu, ung thư mới chỉ xảy ra ở các lớp trên của tế bào niêm mạc thực quản. Tiếp theo đó, khối u sẽ xâm lấn sâu hơn lớp niêm mạc bên trong thực quản, có thể lan đến 1- 2 hạch bạch huyết lân cận. Ở giai đoạn III, giai đoạn tiến triển tiếp theo, ung thư đã lan rộng đến lớp sâu nhất thành thực quản, có thể lan đến hơn 6 hạch bạch huyết. Đến đầu giai đoạn IV, khối u tiếp tục lan rộng đến hơn 7 hạch bạch huyết nhưng chua di căn. Nếu không có phương pháp hỗ trợ điều trị tích cực, khối u tiếp tục lan đến các hạch bạch huyết ở xa và di căn rộng đến các bộ phận khác của cơ thể như phổi, gan, thận, tuyến thượng thận, xương… Biểu hiện ung thư thực quản di căn? Biểu hiện ung thư thực quản di căn rất phức tạp, là tập hợp của các triệu chứng bệnh tại vị trí khối u khởi phát và di căn xa. Một số triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân giai đoạn này là: Đau nhức xương là biểu hiện dễ gặp khi khối u di căn xương Ung thư thực quản di căn có chữa được không? Ung thư thực quản di căn điều trị rất khó khăn, không thể chữa khỏi nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư thực quản di căn chủ yếu nhằm điều trị triệu chứng, tránh để khối u di căn rộng hơn. Hóa trị liệu và xạ trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân giai đoạn này. Kỹ thuật đặt ống nong thực quản stent cũng thường được chỉ định để cải thiện tình trạng khó nuốt của người bệnh. Các phương pháp chăm sóc giảm nhẹ sau đó cũng góp phần nâng cao chất lượng sống, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Chăm sóc giảm nhẹ cải thiện chất lượng sống cho người bệnh
thucuc
526
Nhận diện sớm cơn sốt rét Sốt rét là một bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm do ký sinh trùng Plasmodium gây ra. Không chỉ làm ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc của người bệnh, sốt rét còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được hạ sốt và can thiệp kịp thời. Nhận biết được cách phát hiện triệu chứng sốt rét sẽ đem lại cơ hội điều trị bệnh tốt, hạn chế biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 1. Sốt rét là bệnh gì? Sốt rét là bệnh lý liên quan đến truyền nhiễm hệ hô hấp, gây ra bởi một loại ký sinh trùng có tên là Plasmodium. Đây là căn bệnh truyền từ người sang người, con đường lây nhiễm chủ yếu là do muỗi đốt. Chính vì vậy, bệnh có tỷ lệ mắc cao ở những khu vực khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới với đặc điểm là nhiều cây cối, ẩm mốc.Bất cứ ai cũng có nguy cơ nhiễm bệnh sốt rét, đặc biệt là những người có sức đề kháng yếu sẽ rất dễ bị nhiễm bệnh, thường là người già và trẻ em. Bên cạnh đó, khả năng tái nhiễm ở bệnh nhân đã từng điều trị sốt rét cũng rất cao, tỷ lệ gây tử vong lên đến 20%. Do đó, sốt rét được nhận định là một căn bệnh nguy hiểm, mọi người cần tự nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như những người trong gia đình của mình.XEM THÊM: Bệnh sốt rét kéo dài bao lâu? Sốt rét run là bệnh do ký sinh trùng sốt rét Plasmodium gây ra 2. Thời kỳ ủ bệnh sốt rét Thời gian ủ bệnh sốt rét của từng bệnh nhân sẽ có sự khác nhau tùy vào thể ký sinh trùng:Khi bị nhiễm Plasmodium Falciparum: thời gian ủ bệnh thường ngắn nhất, các triệu chứng thường tồn tại từ 9 đến 14 ngày;Khi bị nhiễm Plasmodium Vivax: thời gian ủ bệnh lâu hơn, các triệu chứng thường tồn tại từ 12 đến 17 ngày;Khi bị nhiễm Plasmodium Malariae: các triệu chứng thường tồn tại từ 20 đến vài tháng;Khi bị nhiễm Plasmodium Ovale: đây là loại ký sinh trùng nguy hiểm nhất, gây ra nhiều triệu chứng khác nhau và có thời gian ủ bệnh kéo dài lên đến 10 tháng.Bên cạnh yếu tố thể ký sinh trùng, thời gian ủ bệnh sốt rét ở mỗi người còn phụ thuộc vào số lượng ký sinh trùng lây nhiễm có trong máu. Tuy nhiên, các triệu chứng sốt rét đều không kéo dài quá lâu, thường khoảng vài ngày. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phân chia bệnh sốt rét thành hai loại:Thể thông thường, tức là không tồn tại biến chứng;Thể ác tính, tức đã có biến chứng.Chu kỳ cơn sốt và mức độ nguy hiểm của triệu chứng sốt rét cũng có sự khác nhau tùy vào loại ký sinh trùng gây bệnh. Cụ thể như:Sốt do nhiễm Plasmodium Falciparum: Mức độ nguy hiểm khá cao vì các cơn sốt xảy ra mỗi ngày, dễ dẫn đến những biến chứng không mong muốn hoặc chuyển biến nặng sang ác tính. Những bệnh nhân bị thể ký sinh trùng này tấn công cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh nguy cơ tử vong.Sốt do nhiễm Plasmodium Vivax: Thông thường người bệnh cách một ngày sốt một lần, khoảng cách các cơn sốt khá lâu.Sốt do nhiễm Plasmodium Ovale và Plasmodium Malariae: Cứ khoảng từ 1 đến 3 ngày, bệnh nhân lại một lần lên cơn sốt.XEM THÊM: Các tổn thương thường gặp do sốt rét ác tính 3. Triệu chứng sốt rét Nguyên nhân lây nhiễm sốt rét ở người chủ yếu do muỗi anophen cái đốt, thông qua vết cắn chúng tiêm ký sinh trùng vào máu của vật chủ. Các ký sinh trùng sẽ di trú đến gan và ở tại đó để ủ bệnh từ 1 đến 2 tuần, sau đó lây lan ra tấn công vào các tế bào máu. Vào thời điểm này, các triệu chứng sốt rét sẽ bắt đầu xuất hiện.3.1. Sốt cao. Sốt cao là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh sốt rét, nhiệt độ cơ thể người bệnh lúc này sẽ ở ngưỡng ít nhất là 38,9 độ C. Có thể nói, nếu bệnh nhân vừa bị muỗi mang bệnh đốt thì chỉ từ 10 đến 15 ngày sau, các cơn sốt sẽ bắt đầu xuất hiện và đây là những triệu chứng xuất hiện đầu tiên. Những cơn sốt này sẽ xuất hiện rồi biến mất, nhưng nguy hiểm chúng liên tục lặp đi lặp lại. Vì các cơn sốt ở giai đoạn đầu khá nhẹ, do đó cần phân biệt chúng với những bệnh thông thường khác như cảm lạnh hoặc cảm cúm. Sốt cao là triệu chứng sốt rét thường thấy nhất 3.2. Cơn rét run dữ dội. Bên cạnh sốt, những cơn rét run dữ dội là triệu chứng cơ bản khác của bệnh. Triệu chứng sốt rét run rẩy dữ dội và đổ mồ hôi liên tục khiến người bệnh đặc biệt khó chịu. Khi tình trạng bệnh diễn biến nghiêm trọng hơn, cơn sốt rét run rẩy có thể nặng đến mức khiến cơ thể người bệnh có biểu hiện co giật. Đặc biệt, cơn ớn lạnh và rét run do bệnh sốt rét gây ra sẽ không thể khắc phục bằng cách đắp thêm chăn hay mặc thêm áo được.3.3. Đau đầu và đau nhức cơBệnh nhân lên cơn sốt rét sẽ kèm theo các triệu chứng thứ phát, ít đặc hiệu hơn là đau đầu và đau nhức cơ. Tùy theo từng trường hợp bệnh, mức độ của cơn đau đầu sẽ từ trung bình đến nặng. Vì ký sinh trùng cần có thời gian để sinh sôi nảy nở trong gan rồi lây lan khắp cơ thể người bệnh, nên chỉ khi những triệu chứng cơ bản xảy ra thì những triệu chứng thứ phát mới xuất hiện.Thời gian đầu, những cơn đau đầu của bệnh sốt rét luôn ở mức độ rất nhẹ, chỉ giống như đau đầu do căng thẳng. Tuy nhiên, khi ký sinh trùng đã bắt đầu lây lan khắp cơ thể, phá hủy các tế bào hồng cầu thì cơn đau sẽ dữ dội hơn, ở mức độ như chứng đau nửa đầu. Đi kèm với cơn nhức đầu là đau nhức cơ chân và cơ lưng.3.4. Nôn mửa và tiêu chảy. Nôn mửa và tiêu chảy là những triệu chứng thứ phát, không đặc hiệu khác của bệnh sốt rét. Thông thường, hai triệu này sẽ kết hợp với nhau và đồng thời diễn ra nhiều lần trong ngày khiến cơ thể bệnh nhân luôn cảm thấy vô cùng khó chịu, mệt mỏi.Tuy nhiên, triệu chứng tiêu chảy do sốt rét sẽ mất dần sau vài ngày, không quá nghiêm trọng hay có kèm máu giống như các loại tiêu chảy do ngộ độc thực phẩm hoặc nhiễm tả.3.5. Các triệu chứng sốt rét khác. Theo đó, khi có các dấu hiệu bệnh dưới đây thì nguy cơ biến chứng và tử vong tăng đáng kể:Khó thở, suy hô hấp, suy nhược thần kinh;Co giật nhiều lần, có thể rơi vào hôn mê;Huyết áp rất thấp;Có biểu hiện thiếu máu nặng, chảy máu bất thường;Suy thận, suy gan;Vàng da;Lá lách to.Triệu chứng bệnh sốt rét khá rõ ràng, bạn có thể dựa vào thông tin trong bài viết trên để nhận diện sớm các triệu chứng bệnh. Sốt rét là một căn bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm, vì thế bất cứ ai đều cần phải chủ động trong việc phòng tránh và có ý thức bảo vệ sức khỏe của mình.
vinmec
1,306
Khám thai 12 tuần ở đâu tốt? Khám thai tuần 12 tuổi là một trong những mốc khám thai rất quan trọng, giúp phát hiện các dị tật ban đầu của thai nhi. Do đó, khám thai 12 tuần ở đâu tốt luôn được các mẹ bầu đặc biệt quan tâm. Ý nghĩa của việc khám thai tuần 12 Khám thai tuần 12 là một trong những mốc khám sàng lọc vô cùng quan trọng, giúp phát hiện những dị tật ban đầu của thai nhi. Mục đích của việc khám thai tuần 12 là siêu âm kiểm tra các chỉ số thai nhi, đo độ mờ da gáy, dự đoán một số bất thường về nhiễm sắc thể như bệnh down, dị dạng tay chân hay thoát vị cơ hoành… Bên cạnh đó, thai phụ còn được làm các xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm nước tiểu thường qui để biết được tình hình phát triển của thai nhi cũng như những bất thường trong quá trình mang thai. Trường hợp phát hiện thấy bất cứ bất thường nào, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn và lộ trình theo dõi, chăm sóc và hỗ trợ điều trị phù hợp nhất cho thai phụ. Khám thai 12 tuần ở đâu tốt luôn được nhiều chị em quan tâm Siêu âm là hạng mục không thể thiếu trong lần khám thai này. Nhiều mẹ bầu thắc mắc siêu âm 12 tuần đã chính xác chưa thì câu trả lời là tương đối chính xác. Qua hình ảnh siêu âm giai đoạn này có thể giúp nhìn rõ các chi, cơ quan sinh dục. Đặc biệt siêu âm thai 12 tuần là thời điểm vô cùng lý tưởng để đo độ mờ da gáy, giúp sàng lọc thai nhi bước đầu. Nếu thai phụ bỏ qua thời điểm khám thai này, việc đo độ mờ da gáy sẽ không còn độ chính xác cao. Kết quả khám thai tuần 12-14 còn là những thông số quan trọng cho chẩn đoán xét nghiệm triple test ở tuần 16 – 18. Siêu âm thai tuần 12 rất quan trọng. Khám thai 12 tuần ở đâu?
thucuc
360
Nấm da đầu: Nguyên nhân do đâu? cách điều trị và phòng ngừa Là một bệnh lý da liễu, nấm da đầu gây ra cảm giác ngứa ngáy khó chịu cũng như làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Điều này khiến người bị bệnh cảm thấy tự ti trong cuộc sống thường ngày. 1. Nấm da đầu nguyên nhân do đâu? Tình trạng nấm da đầu xảy ra khi da đầu bị nhiễm nấm bởi nguyên nhân gây bệnh chủ yếu đến từ hai loại nấm Microsporum và Trichophyton. Cụ thể, hai loại nấm này xâm nhập vào các sợi tóc và cư trú ở vị trí vùng da đầu ẩm ướt nơi có độ ẩm cao. Từ đó, chúng làm người bị bệnh cảm thấy da đầu ngứa ngáy, vảy gàu và rụng tóc nhiều,... Thậm chí, tình trạng nặng hơn, nấm da đầu còn có nguy cơ gây nhiễm trùng, viêm da đầu,... cũng như có thể để lại sẹo dù đã được chữa khỏi. Dưới đây là một số yếu tố góp phần tạo nên môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nấm làm xuất hiện bệnh lý này. 1.1. Không vệ sinh sạch sẽ da đầu Da đầu khi chỉ được vệ sinh kém và không sạch là điều kiện tạo nên môi trường cho sự phát triển của nấm mốc. Theo đó, việc không vệ sinh sạch sẽ da đầu sẽ làm cho lượng mồ hôi tiết ra kết hợp cùng các tế bào da chết hay bụi bẩn tạo thành vị trí cư trú thuận lợi của nấm, gây nên bệnh nấm da đầu. Đi kèm với đó, nấm cũng sẽ thuận lợi xâm nhập đồng thời tấn công vào sâu bên trong hơn khi da đầu bị trầy xước và tổn thương. Nguyên do đến từ quá trình vệ sinh da đầu không đúng cách như hành động gãi, chà xát mạnh lên da đầu. 1.2. Thói quen không tốt Bệnh nấm da đầu hình thành còn xuất phát từ thói quen xấu của một số người. Chẳng hạn, nhiều người thường gội đầu vào buổi tối nhưng không sấy tóc khô hẳn mà cứ thế để tóc vẫn còn ẩm ướt rồi ngủ qua đêm. Ngoài ra, lười gội đầu, để đầu quá bẩn mới gội cũng là thói quen không tốt thường gặp ở những người không có thời gian do bận rộn làm việc. Đây chính là các yếu tố góp phần hỗ trợ cho sự sinh sôi phát triển của nấm gây bệnh khi đã tạo nên môi trường ẩm ướt thuận lợi cho chúng. 1.3. Lây nhiễm từ những người bị bệnh Việc dùng chung các vật dụng cá nhân như: lược, mũ, khăn tắm, chăn gối,... của người bị bệnh cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị nhiễm nấm da đầu. 1.4. Do nguồn nước bẩn Nguồn nước bẩn cũng có thể làm bạn bị nấm da đầu. Bởi trong nước bẩn có chứa nấm gây bệnh, việc thường xuyên sử dụng nguồn nước này để gội đầu có thể khiến bạn dễ gặp phải tình trạng bệnh nấm da đầu. 1.5. Do lây nhiễm từ động vật Một số động vật nuôi trong gia đình như chó, mèo, gà,… có thể bị nhiễm vi nấm. Thông qua quá trình tiếp xúc nấm có thể lây nhiễm sang con người. 2. Nấm da đầu điều trị như thế nào? Để điều trị bệnh nấm da đầu và không để tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn, một số cách sau đây có thể được thực hiện: 2.1. Sử dụng thuốc Điều trị tình trạng bệnh nấm da đầu bằng việc sử dụng thuốc với 2 dạng: dạng bôi và dạng thuốc uống. Ngoài ra kết hợp với dùng dầu gội chống nấm. Trong đó, có một số loại thuốc uống trị nấm da đầu thường được dùng như: Fluconazole, Terbinafine, Griseofulvin, Itraconazole,… 2.2. Dùng bồ kết để gội đầu Trong quả bồ kết có hoạt chất Saponin với tác dụng trong việc làm sạch da đầu, đây là một loại thảo dược được biết đến là có hiệu quả tốt trong chăm sóc da đầu và tóc. Vì vậy, nếu bạn đang bị nấm da đầu ở mức độ nhẹ, có thể gội đầu bằng loại quả này. Trước khi gội, nên nướng nó trên than đỏ, rồi đun sôi với nước. Chờ nước nguội và sử dụng nước này để tiến hành gội đầu. 3. Làm thế nào để phòng bệnh nấm da đầu? Về việc phòng ngừa nấm da đầu, có thể bắt đầu từ hành động thay đổi các thói quen sinh hoạt không lành mạnh đã được nhắc đến bên trên. Đi kèm với đó, sau đây là một số cách mà bạn có thể tham khảo để giúp phòng ngừa gặp phải tình trạng bệnh nấm da đầu. - Trước tiên, việc giữ gìn vệ sinh da đầu đúng cách là điều cần thiết để bảo vệ da đầu của bạn trước nguy cơ tạo điều kiện cho các loại nấm gây bệnh phát triển. Ví dụ, quá trình gội đầu không cào gãi mạnh khiến da đầu bị xây xước, phải xả nước sạch nhiều lần, hạn chế gội đầu quá nhiều bằng các chất gội đầu với độ tẩy gàu cao. Đi kèm với đó, luôn làm khô tóc sau khi gội hay lúc về nhà khi trời mưa làm ướt tóc. Đồng thời, hạn chế đội mũ quá chật cũng như đội với thời gian quá lâu khiến tóc bị ẩm. - Không nên sử dụng chung các đồ dùng cá nhân của người khác như khăn, lược, mũ,... nhằm hạn chế nguy cơ lây bệnh từ những người xung quanh. - Hạn chế việc tiếp xúc với thú nuôi bị bệnh cũng là một cách giúp bạn phòng tránh nấm da đầu. Bởi những động vật này có thể là nguồn lây nhiễm bệnh cho bạn và gia đình. Đồng thời, với thú nuôi nghi nhiễm nấm, cần đưa đến bệnh viện thú y để khám và điều trị tránh lây lan sang người. - Nên ăn nhiều rau quả, bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, cung cấp đủ nước cho cơ thể, hạn chế sử dụng rượu bia, cũng như tránh bị căng thẳng. Qua bài viết trên đây, bạn đọc đã được cung cấp những thông
medlatec
1,042
Thông tin bệnh viêm gan A và giá tiêm phòng hiện nay Viêm gan A là một trong những căn bệnh nhiễm trùng gan phổ biến ở nước ta, đặc biệt với đối tượng là trẻ em. Cha mẹ xem ngay thông tin bệnh và giá tiêm phòng viêm gan A ngay dưới đây để chủng ngừa sớm, bảo vệ sức khỏe cho con nhé! 1. Bệnh viêm gan A là gì? Viêm gan A là căn bệnh lây qua đường tiêu hóa, thông qua thức ăn và nguồn nước sử dụng. Do đó, viêm gan A thường hiếm gặp hơn so với bệnh viêm gan B. Chỉ có ăn chung một bếp ăn tập thể, một trại tập trung hoặc ăn ở các hàng quán mà người biến thức ăn hoặc người chuẩn bị dụng cụ ăn uống bị viêm gan A thì nguy cơ cao sẽ lây sang cho đối tượng mà họ phục vụ. Nhưng ngược lại, nếu bị mắc virus viêm gan A thì người bệnh nguy cơ phải đối mặt với những tổn thương thương gan, men gan tăng, làm vàng mắt vàng da, gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh và phải điều trị từ 3-6 tháng mới ổn định. Hầu hết những người mắc viêm gan A sẽ hồi phục sau thời gian điều trị và không gặp phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng sau đó. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp gặp biến chứng xấu như suy gan cấp tính. Viêm gan A là một trong những căn bệnh nhiễm trùng gan phổ biến ở nước ta Theo thông tin từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm trên toàn cầu có khoảng 1,4 triệu trường hợp mắc viêm gan A. 2. Biến chứng của bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan siêu vi A thường không gây viêm gan mạn tính và có ít nguy cơ chuyển biến thành xơ gan hay ung thư gan như bệnh viêm gan B. Tuy nhiên, vẫn có một số ít trường hợp bệnh có diễn biến ác tính và gây tử vong cho bệnh nhân. Đối với những người già và những người mắc các bệnh khác như bệnh gan, suy tim ứ huyết, tiểu đường và thiếu máu, thời gian phục hồi có thể kéo dài hơn và tình trạng bệnh có thể nặng hơn. Hiện tại, vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh viêm gan A. Đa số các phương pháp điều trị dựa trên triệu chứng lâm sàng và nhằm giảm thiểu biến chứng bằng cách sử dụng thuốc và áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học. Đặc biệt, việc tránh gây tổn thương gan vĩnh viễn là rất quan trọng. Điều này chỉ ra sự cần thiết của việc tiêm chủng vắc xin viêm gan A từ sớm. 3. Đối tượng cần phòng ngừa viêm gan A Theo khuyến cáo các tổ chức y tế, những nhóm người sau đây nên được tiêm phòng vắc xin viêm gan A: – Trẻ em đang trong độ tuổi từ 12 tháng đến 15 tuổi. – Người từ 16 tuổi trở lên chưa có miễn dịch với viêm gan A. – Những người làm việc trong môi trường có nguy cơ cao bị nhiễm virus viêm gan A, đặc biệt là những người tiếp xúc với các loài linh trưởng nhiễm viêm gan A hoặc nghiên cứu về virus viêm gan A trong phòng thí nghiệm. – Những người mới đi du lịch tới vùng có nguy cơ cao mắc viêm gan A. – Người sử dụng chất kích thích dạng tiêm và không có viêm gan. – Những người đang gặp hội chứng rối loạn đông máu. – Những người chưa từng mắc viêm gan A. – Những người tiếp xúc trực tiếp với người mắc viêm gan A mà chưa được tiêm phòng vắc xin trước đây. 4. Giá tiêm phòng viêm gan A Tại Việt Nam hiện nay đang lưu hành 2 loại vắc xin ngừa viêm gan A hiệu quả, bao gồm: vắc xin Havax 0.5ml (Việt Nam) và vắc xin Avaxim 80 IU (Pháp). Giá tiêm phòng viêm gan A là câu hỏi mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm – Vắc xin Havax 0.5ml của nước ta được chỉ định phòng bệnh viêm gan A cho trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi. Giá tiêm phòng vắc xin viêm gan A này là 260.000đ, phù hợp chủng ngừa diện rộng cho trẻ em cả nước. – Vắc xin Avaxim 80 IU có xuất xứ từ Pháp, được sử dụng để tạo hệ miễn dịch chủ động ngừa virus viêm gan A cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi. 5. Những trường hợp không nên tiêm phòng viêm gan A Những người thuộc hai nhóm sau đây cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm phòng vắc xin viêm gan A: – Những người có bất kỳ dị ứng nghiêm trọng nào, đặc biệt là những người đã trải qua phản ứng dị ứng với vắc xin viêm gan A hoặc bất kỳ thành phần nào của vắc xin. – Những người đang trong tình trạng ốm, có sốt hoặc vừa trải qua một cơn bệnh nặng và có sốt. – Những người đang được điều trị hoặc đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào đòi hỏi tư vấn từ bác sĩ trước khi tiêm vắc xin. 6. Biện pháp ngừa bệnh viêm gan A Ngoài tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa viêm gan A, chúng ta cần chú ý tuân thủ các quy tắc để đạt được hiệu quả ngừa viêm gan A tốt nhất: – Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn và khi chuẩn bị thức ăn. Hãy rửa tay kỹ càng bằng xà bông và nước trong ít nhất 30 giây. – Bảo đảm vệ sinh cá nhân, môi trường và sử dụng nguồn nước sạch. – Xử lý chất thải và phân của người bệnh một cách đúng cách và hợp lý. – Luôn chế biến thức ăn đến mức chín hẳn, tránh ăn các món ăn tái sống. Ở nhiệt độ cao, virus viêm gan A có thể bị tiêu diệt. – Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo, bàn chải đánh răng, bát đũa, khăn mặt… với người mắc bệnh.
thucuc
1,099
Công dụng thuốc Aurozapine 15 Thuốc Aurozapine 15 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có thành phần chính là Mirtazapin. Aurozapine 15 công dụng trong điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu. Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Aurozapine 15 là thuốc gì? Aurozapine 15 là thuốc đối kháng a2 tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5- HT1 đặc hiệu, bởi vì các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 bị chẹn bởi mirtazapine. Điều này dẫn tới nồng độ serotonin còn lại tương tác với thụ thể 5-HT1, tương tác này đem lại tác dụng chống trầm cảm.Các chất đồng phân đối quang của Mirtazapin đều tham gia vào hoạt tính chống trầm cảm, có liên quan đến tính chất an thần của thuốc. Mirtazapin hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic và với liều điều trị hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch.Về dược động học, Mirtazapin hấp thu nhanh và tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Mirtazapin được chuyển hoá mạnh, bài tiết qua nước tiểu và phân trong vài ngày. Sự thanh thải Mirtazapin có thể giảm do suy thận hoặc suy gan. Thuốc Aurozapine 15 thường được chỉ định trong điều trị trầm cảm nặng. Bên cạnh đó, các chống chỉ định của thuốc Aurozapine 15 gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Aurozapine 15Người bệnh đang sử dụng thuốc ức chế IMAOPhụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. 2. Liều sử dụng của thuốc Aurozapine 15 Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Aurozapine 15 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: Liều khởi đầu dùng 15 mg/ngày. Thông thường cần phải tăng để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là từ 15-45 mg. Người già: Liều khuyên dùng như đối với người lớn tuy nhiên trên bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn. Trẻ em: Không khuyến nghị điều trị Mirtazapin ở trẻ em vì chưa chứng minh được hiệu quả và an toàn của thuốc lên đối tượng này.Vì thời gian bán thải của thuốc Aurozapine 15 là 20-40 giờ do đó Mirtazapin rất thích hợp để dùng ngày một lần. Nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Ngoài ra cũng có thể chia liều Mirtazapine để uống thành 2 lần bằng nhau trong ngày (sáng 1 lần và tối 1 lần). Nên tiếp tục điều trị đến khi bệnh nhân hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4-6 tháng. Sau đó có thể ngừng điều trị từ từ. Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2-4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2-4 tuần, nên ngừng điều trị.Trong các nghiên cứu về độc tính khi sử dụng quá liều Mirtazapine, ngoài tác dụng an thần thái quá không ghi nhận được những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa nào trên lâm sàng. Các trường hợp quá liều cần được điều trị bằng cách rửa dạ dày kèm với điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Aurozapine 15 Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 có thể gặp các tác dụng phụ như:Tăng cảm giác ngon miệng, lên cân. Buồn ngủ, an thần. Hạ huyết áp tư thế. Cơn hưng cảm. Co giật, run rẩy, rung cơPhù kèm với tăng cânỨc chế tủy xương cấp. Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh. Phát ban. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 gồm có:Thận trọng khi sử dụng Aurozapine 15 cho trẻ dưới 18 tuổi vì có thể làm tăng hành vi và ý định tự tử. Thận trọng với tai biến ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt xảy ra sau 4-6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng sử dụng Aurozapine 15Thận trọng khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 ở bệnh nhân động kinh và hội chứng não thực thể, suy gan và suy thận, bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện (do phì đại tuyến tiền liệt), glocom góc hẹp, tăng nhãn áp, đái tháo đường.Nên ngưng thuốc khi bệnh nhân đang xảy ra vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc các nhiễm trùng khác. Chỉ nên dùng Mirtazapine cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết, phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu nếu đang uống Mirtazapine. Các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như thuốc kháng nấm Azole, Erythromycin... có thể làm tăng nồng độ và tăng độ thanh thải của Mirtazapine. Cimetidin có thể làm tăng sinh khả dụng của Mirtazapine.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aurozapine 15, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aurozapine 15 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
960
Bệnh đậu mùa khỉ có tự khỏi được không? Phòng ngừa bệnh bằng cách nào? Bệnh đậu mùa khỉ có nguồn gốc từ các châu Phi và hiện nay đang có nguy cơ bùng phát dịch tại nhiều quốc gia trên thế giới. Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục 1. Bệnh đậu mùa khỉ có biểu hiện ra sao và lây truyền qua những đường nào? - Một số biểu hiện của bệnh: Khi nhiễm virus đậu mùa khỉ, nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng sốt cao, cơ thể mệt mỏi, đau nhức đầu và đau nhức các khớp. Ngoài ra, bệnh nhân còn có cảm giác ớn lạnh, kiệt sức, đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm, sưng hạch bạch huyết và tình trạng nghẹt mũi, chảy nước mũi giống như bệnh cảm lạnh. Phần lớn, bệnh nhân còn có hiện tượng nổi ban sau từ 1 đến 3 ngày tính từ sau khi khởi phát cơn sốt. Ban đầu, những nốt ban này có chứa mủ và tập trung chủ yếu ở một số vùng da như da mặt, chân, tay,… nhưng sau đó, có thể lan ra khắp cơ thể. - Con đường lây nhiễm của bệnh: Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây nhiễm qua những con đường dưới đây: + Qua những vết xước trên da. + Qua vết cắn, cào của những loại động vật đang mang mầm bệnh. + Ăn thịt động vật đã nhiễm virus. + Tiếp xúc gần, sử dụng chung đồ với người bệnh đậu mùa khỉ. Lưu ý, tuy rằng bệnh đậu mùa khỉ có thể lây qua đường giọt bắn nhưng chỉ trong một khoảng cách rất ngắn, do đó, nếu bạn không tiếp xúc gần bệnh nhân thì cũng không dễ bị lây nhiễm bệnh. Bệnh đậu mùa khỉ thường gặp ở các quốc gia châu Phi. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây số ca nhiễm bệnh đang có xu hướng tăng nhanh ở nhiều quốc gia trên thế giới và có nguy cơ bùng phát dịch. Hiện tại, các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để làm rõ nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. 2. Bệnh đậu mùa khỉ có tự khỏi được không? Với thắc mắc “bệnh đậu mùa khỉ có tự khỏi được không”, các chuyên gia giải thích như sau: Thông thường, các trường hợp mắc đậu mùa khỉ đều có thể tự khỏi. Sau khoảng 2 đến 4 tuần, những triệu chứng của bệnh sẽ dần thuyên giảm và sức khỏe của người bệnh sẽ dần được phục hồi. Bệnh nhân được xác định là đã khỏi đậu mùa khỉ cần phải được kiểm tra một số vấn đề sau: + Có sốt cao trong vòng 72 giờ qua hay không? + Các mụn mủ và một số tổn thương trên da đã khô và đóng vảy hay chưa + Trên da người bệnh cần đảm bảo không hình thành những tổn thương mới trong vòng 48 giờ trở lại. + Đánh giá về tình trạng tổn thương trong miệng bệnh nhân. Trong quá trình nhiễm virus, bệnh nhân cần được chăm sóc đúng cách, cần bảo vệ những vùng bị tổn thương và để cho những nốt ban tự khô. Lưu ý, bệnh nhân không được chạm vào những tổn thương ở vùng miệng và mắt. Đối với những ca bệnh nghiêm trọng, có thể sử dụng Globulin miễn dịch ở người. Bên cạnh đó, một số trường hợp cũng có thể được sử dụng các loại thuốc kháng virus đậu mùa khỉ, chẳng hạn như tecovirimat. Tuy rằng, một số ca bệnh đậu mùa khỉ có thể khỏi chỉ trong một vài tuần và không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh nhưng bên cạnh đó, nhiều trường hợp bệnh nhân có thể gặp phải biến chứng nghiêm trọng. Trẻ em và những trường hợp suy giảm hệ miễn dịch có nguy cơ gặp biến chứng cao hơn những đối tượng khác. Một số biến chứng nghiêm trọng của đậu mùa khỉ có thể kể đến như viêm phổi, tổn thương hệ thần kinh, nhiễm trùng da và mắt,… thậm chí là đe dọa tính mạng người bệnh. 3. Phương pháp phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ Trong bối cảnh đậu mùa khỉ đang có những diễn biến phức tạp và có nguy cơ bùng phát thành dịch, việc phòng ngừa bệnh luôn là điều cần thiết. Dưới đây là một số phương pháp phòng bệnh hiệu quả và dễ thực hiện: - Không tiếp xúc với những loại động vật nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc đang mắc bệnh. - Không nên ăn đồ tái sống. Uống nước đã đun sôi và ăn thịt đã nấu chín, tránh ăn các loại thịt động vật không rõ nguồn gốc. - Không tiếp xúc với những đối tượng đang có nguy cơ mắc bệnh hoặc những trường hợp bị bệnh. - Thường xuyên rửa tay với dung dịch sát khuẩn để phòng tránh bệnh đậu mùa khỉ và nhiều căn bệnh lây nhiễm khác. - Trong trường hợp có người thân bị bệnh hoặc nghi ngờ bị bệnh, cần thực hiện cách ly càng sớm càng tốt. Trong quá trình chăm sóc người bệnh hoặc trong thời gian chờ đợi để kiểm tra xác định bệnh, cần lưu ý những điều sau: + Đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với người bệnh. Tránh tiếp xúc gần với người bệnh. + Nên để bệnh nhân sử dụng riêng nhà vệ sinh. + Người bệnh nên che những tổn thương trên da trong trường hợp tiếp xúc với người khác. + Tránh chạm vào những vật dụng của người bệnh hoặc những bề mặt mà người bệnh thường xuyên tiếp xúc. Về vắc xin phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ: Trong năm 2019 đã có một loại vắc xin phòng bệnh này được phê duyệt nhưng chưa được sử dụng rộng rãi. Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi chúng ta nên có ý thức phòng ngừa căn bệnh này, thường xuyên cập nhật những thông tin mới nhất về bệnh và đồng thời thực hiện đúng theo khuyến cáo được đưa ra bởi ngành Y tế. Đó chính là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và sức khỏe cộng đồng.
medlatec
1,029
Biến chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ Viêm tiểu phế quản là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phổ biến nhất ở trẻ. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các biến chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ sẽ phát triển và gây nguy hiểm tới tính mạng, thậm chí tử vong nhanh chóng. Viêm tiểu phế quản là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phổ biến nhất ở trẻ. Các biến chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ Biến chứng thường gặp: –  Ngừng thở: thường gặp trong giai đoạn cấp và xảy ra nhiều nhất đối với trẻ sinh non, trẻ dưới 2 tháng tuổi hay trẻ dưới 44 tuần tuổi. Ngừng thở là triệu chứng điển hình báo hiệu biến chứng của viêm tiểu phế quản, tuy nhiên triệu chứng này có thể nhẹ và không nhận biết được. –  Xẹp phổi: Là biến chứng thường gặp trong trường hợp viêm tiểu phế quản nặng. Xẹp phổi thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi. –  Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất là các biến chứng không thường gặp (khoảng 0-6% bệnh nhân nhi phải thở máy khi gặp biến chứng này). Các biến chứng của viêm tiểu phế quản ở trẻ rất nguy hiểm nên cần phát hiện và điều trị sớm bệnh –  Tình trạng mất nước thường gặp ở giai đoạn đầu. Trong giai đoạn sau, có thể xảy ra các rối loạn tuần hoàn. –  Bội nhiễm do vi khuẩn là biến chứng không thường gặp (khoảng 0-7%). Vi khuẩn gây ra bội nhiễm này thường là H.influenzae, M.catarrhalis, S.pneumoniae. –  Các rối loạn nhịp tim có thể gặp trong viêm tiểu phế quản: Nhịp nhanh, block nhĩ thất. Hiếm khi có rối loạn chức năng tim. –  Co giật: Có thể là hậu quả của tình trạng thiếu oxy hoặc có thể do bệnh lý não do nhiễm virus hợp bào (RSV). – Tử vong: Hầu hết tử vong thường xảy ra ở trẻ dưới 12 tháng tuổi (chiếm 79% trường hợp tử vong) và nhất là trong vài tháng đầu sau sinh. Trẻ có các bệnh lý mạn tính, đặc biệt là các bệnh lý có ảnh hưởng đến chức năng tim phổi, thường mắc viêm tiểu phế quản nặng dẫn đến tử vong. Biến chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ rất nguy hiểm và có thể gây hậu quả nặng nề. Chính vì thế điều cần thiết là các bậc cha mẹ nên điều trị viêm tiểu phế quản cho trẻ ngay khi có dấu hiệu bệnh để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Ðối với các trường hợp viêm tiểu phế quản nhẹ, không có biến chứng, trẻ không có yếu tố nguy cơ thì có thể được chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Cha mẹ có thể cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Không nên tự ý cho trẻ uống thuốc vì nếu dùng không đúng có thể làm trẻ bệnh nặng hơn hay có thể có tác dụng có hại, nhất là ở trẻ nhỏ. Cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay nếu trẻ có một trong những dấu hiệu sau: Tím tái, bú kém, bỏ bú, không uống được, trẻ ngủ li bì, khó đánh thức, thở khó khăn (thở nhanh, thở co kéo lồng ngực),…
thucuc
589
Ung thư mí mắt là gì? Triệu chứng ung thư mí mắt 1. Ung thư mí mắt là gì? Ung thư mí mắt là một thuật ngữ chung mô tả loại ung thư xảy ra trên hoặc trong mí mắt. Khối u mí mắt có thể bắt đầu từ tuyến bã nhờn hoặc tuyến mồ hôi. Bệnh thường được chẩn đoán ở người lớn từ 50 đến 80 tuổi. Ung thư mí mắt là một thuật ngữ chung mô tả loại ung thư xảy ra trên hoặc trong mí mắt Nguyên nhân gây ung thư mí mắt chưa được xác định rõ. Nhiều nghiên cứu cho thấy, các yếu tố nguy cơ gây bệnh là tia tử ngoại, một số hóa chất như các chất chiết xuất từ dầu mỏ, nhựa đường, xăng, các muối arsenic,… Ung thư mi có nhiều loại khác nhau về nguồn gốc mô học nên triệu chứng và độ ác tính khác nhau. Do đó, tiên lượng và phương pháp điều trị cũng khác nhau. Hai loại ung thư mi mắt hay gặp nhất là ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tuyến bã. 2. Triệu chứng ung thư mí mắt Tùy vào loại ung thư, giai đoạn bệnh mà các triệu chứng của ung thư mí mắt có thể khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng ở giai đoạn tiến triển: Tùy vào loại ung thư, giai đoạn bệnh mà các triệu chứng có thể khác nhau – Loét ở vùng da mí, bờ xung quanh mí nổi gồ đen. Tình trạng này thường lâu lành mặc dù đã được điều trị, hoặc có thể tạm khỏi rồi lại tái phát (thường nghĩ đến ung thư biểu mô tế bào đáy). – Nổi cục ở da mí, có thể có loét hoặc không loét, có sắc tố hoặc màu trắng nhợt, có giãn mạch. – Da mi cứng như “tờ bìa”, ranh giới với vùng xung quanh không rõ. – Nốt ruồi thay đổi bất thường, to nhanh, ngứa, thay đổi màu sắc hoặc loét rỉ máu. Trường hợp này thường phải nghĩ đến u hắc tố ác tính. – Đôi khi, bệnh biểu hiện như một “chắp” tồn tại dai dẳng, tái đi tái lại nhiều lần. Hoặc đôi khi là chắp một lần nhưng làm loét kết mạc mi (mặt trong của mi). Trường hợp này cần nghĩ đến một ung thư biểu mô tuyến bã. – Các trường hợp u lympho ác tính ở mi mắt thường làm cho mi dày lên mà không gây loét da mi cũng như không gây loét kết mạc mi. Để chẩn đoán xác định, người bệnh cần được làm sinh thiết. Theo đó, bác sĩ sẽ cắt một mẩu nhỏ mô vùng tổn thương để làm xét nghiệm giải phẫu. Riêng đối với các trường hợp nghi ngờ u hắc tố ác tính, vì tính chất bệnh dễ di căn nên tốt nhất là phẫu thuật lấy bỏ rộng tổn thương để chẩn đoán và điều trị luôn. 3. Phương pháp điều trị ung thư mí mắt Ung thư mí mắt có thể gây ra các vấn đề nguy hiểm đe dọa sức khỏe và tính mạng. Do vậy, cần chú ý để nhận biết các dấu hiệu bất thường kịp thời. Khi nhận thấy các triệu chứng ung thư, bạn cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán. Tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất để giúp kiểm soát bệnh. – Phẫu thuật cắt bỏ khối u là phương pháp hiệu quả nhất trong điều trị ung thư mi mắt. Một số trường hợp như ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy nếu được phát hiện sớm có thể chữa khỏi bằng phương pháp phẫu thuật cắt hết toàn bộ khối ung thư. – Điều trị bằng hóa chất với trường hợp u lympho ác tính, hoặc phối hợp với phẫu thuật để điều trị ung thư biểu mô tuyến bã, ung thư biểu mô tế bào vảy và u hắc tố ác tính khi u ở giai đoạn lan rộng hoặc di căn. – Điều trị bằng tia xạ thường áp dụng với các ung thư mi có một số hạn chế. VD: khó che chắn để bảo vệ nhãn cầu; ung thư mi không nhạy cảm với tia như ung thư biểu mô tế bào vảy;… – Phương pháp lạnh đông thường ít được sử dụng do tỷ lệ tái phát cao. Ngoài ra, phương pháp này có thể gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ (gây mất sắc tố da, teo mô,…). Nếu dùng thường chỉ áp dụng cho các trường hợp ung thư biểu mô tế bào đáy. Tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất 4. Làm sao để phòng ngừa ung thư mí mắt? Dù là bệnh hiếm gặp, tuy nhiên các biện pháp phòng tránh ung thư mí mắt vẫn được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là người ở trong độ tuổi từ 50 đến 80 tuổi. Vậy, làm sao để phòng tránh bệnh? Để phòng bệnh ung thư mi mắt, điều cơ bản nhất là hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Đặc biệt, nên tránh đi ra ngoài trời nắng trong khoảng thời gian từ 10h đến 14h. Nguyên nhân là bởi đây là khoảng thời gian có nhiều tia tử ngoại nhất trong ngày. Nếu phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, bạn hãy có các biện pháp che chắn để bảo vệ mắt. VD: đội mũ rộng vành, mặc áo chống nắng, đeo kính râm hoặc dùng khăn che mặt,… Trong điều kiện làm việc phải tiếp xúc nhiều với hóa chất thì cần có quần áo bảo hộ, kính bảo hộ,…
thucuc
992
Tìm hiểu chi tiết quy trình trồng răng implant Trồng răng implant là kỹ thuật phục hình răng đã mất bằng cách đặt trụ Implant Titanium vào xương hàm tại vị trí mất răng. Kỹ thuật này được đánh giá là có nhiều ưu điểm, độ bền cao. Vậy, chi tiết quy trình trồng răng implant là gì? 1. Kỹ thuật trồng răng implant có những ưu điểm gì? – Trụ Implant được làm từ 100% titanium tinh khiết nên rất an toàn cho cơ thể, không gây ra bất cứ phản ứng phụ nào; – Cũng chính nhờ chất liệu titanium nên trụ Implant có khả năng tích hợp rất cao. Ngay sau khi được đặt vào xương hàm, người bệnh sẽ có cảm giác ăn nhai như răng thật vì liên kết giữa xương hàm và trụ implant vô cùng vững chắc. – Trụ Implant có độ bền cao, tuổi thọ tối thiểu 20 năm, thậm chí là dài hơn và trọn đời nếu người bệnh chăm sóc tốt. – Trụ implant không dễ bị mài mòn hay gỉ sét nhờ tính cơ học cao, do đó, nó an toàn tuyệt đối với cơ thể. – Mão răng implant có mẫu mã và màu sắc vô cùng đa dạng, đảm bảo tối đa yếu tố thẩm mỹ. – Được đánh giá là giải pháp tối ưu trong việc ngăn ngừa những biến chứng kinh hoàng của tình trạng mất răng như viêm nướu, sâu răng, tiêu xương hàm, hôi miệng, xô lệch răng xung quanh, hở kẽ răng… – Để thực hiện cấy ghép răng implant, nha sĩ chỉ tác động đến đúng vị trí răng mất nên không gây ảnh hưởng  và bảo vệ tối đa các mô răng xung quanh. Trụ Implant được làm từ 100% titanium tinh khiết nên rất an toàn cho cơ thể, không gây ra bất cứ phản ứng phụ nào. 2. Điều kiện để thực hiện trồng răng implant là gì? Có thể nói, implant là phương pháp phù hợp với mọi trường hợp mất răng. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể áp dụng trồng răng implant. –  Những trường hợp đủ điều kiện trồng răng Implant: + Người mất một răng đơn lẻ + Người mất một nhóm răng + Mất răng toàn bộ – Những trường hợp không nên trồng răng Implant: + Người thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng bia, rượu, hoặc đã từng xạ trị vùng xương hàm; + Người mắc bệnh tiểu đường hoặc các bệnh tim mạch; + Người chưa đủ 18 tuổi; + Người không có thói quen chăm sóc răng miệng tốt; + Phụ nữ đang mang thai; + Người đang trong thời gian theo dõi và điều trị các bệnh rối loạn tâm thần; Có thể nói, implant là phương pháp phù hợp với mọi trường hợp mất răng. 3. Tìm hiểu quy trình cấy trồng răng Implant 3.1. Quy trình trồng răng Implant gồm những bước nào? – Bước 1: Khám tổng quát + Bác sĩ thăm khám tổng quát sức khỏe răng miệng và đưa ra tư vấn điều trị nếu cần; + Đo huyết áp và xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng sức khỏe người bệnh; + Chụp x-quang và lấy dấu hàm để kiểm tra tình trạng sức khoẻ xương hàm; + Tư vấn kế hoạch đặt implant: Vị trí, kích thước… – Bước 2: Tiến hành đặt trụ Implant theo kế hoạch: + Bác sĩ sẽ sát trùng và gây tê vị trí trồng răng; + Đặt trụ implant theo kế hoạch sao cho chính xác, an toàn; + Đặt trụ lành thương; + Chụp mão răng tạm trong thời gian chờ mão răng phù hợp; – Bước 3: Tái khám sau 7 – 10 ngày và lấy dấu mão răng sứ + Chụp phim để kiểm tra mức độ lành thương và mức độ tích hợp của trụ implant với xương hàm; + Lấy dấu răng sứ; + Chọn màu răng sứ trên Implant sao cho phù hợp với màu răng của người bệnh; – Bước 4: Gắn Abutment và mão răng sứ tạm sau 3 ngày + Thử Abutment; + Gắn mão sứ tạm; – Bước 5: Gắn mão sứ chính thức sau 3 – 5 ngày + Gắn mão sứ chính thức và kiểm tra lần cuối, kết thúc quy trình trồng răng; + Bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc tại nhà; + Hẹn lịch tái khám định kỳ. Quy trình trồng răng implant đạt chuẩn phải đảm bảo đủ 5 bước. 3.2. Trong quy trình trồng răng implant cần lưu ý những gì? Trồng răng implant là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải là bác sĩ lâu năm, có chuyên môn và kinh nghiệm. Do đó, để quá trình đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh cần lưu ý: – Tìm hiểu kỹ lưỡng, lựa chọn địa chỉ trồng răng uy tín, có bác sĩ giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm; Ngoài ra, tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn lộ trình, thời gian và kết quả điều trị khác nhau. 4. Hướng dẫn chăm sóc sau khi thực hiện trồng răng 4.1. Giảm đau, giảm sưng và cầm máu – Giảm đau và giảm sưng: Trong vài ngày đầu, người bệnh có chườm đá ở vùng má bên ngoài chỗ đặt trụ Implant để làm giảm đau và giảm tình trạng sưng nhẹ. Sau đó thì có thể chườm nước ấm để giúp tan máu tụ, bầm tím và sưng tấy. – Cầm máu: Nếu thấy vị trí cấy ghép implant chảy máu, người bệnh hãy ngậm chặt một miếng bông gòn sạch. Lưu ý không súc miệng với nước muối trong 2 tuần đầu tiên. Bởi lẽ, nước muối có tính sát trùng cao sẽ làm chết hoặc làm trôi các tế bào mới hình thành, khiến vết thương lâu lành hơn. Trong vài ngày đầu, người bệnh có chườm đá ở vùng má bên ngoài chỗ đặt trụ Implant để làm giảm đau và giảm tình trạng sưng nhẹ. 4.2. Dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ Trong những ngày đầu, người bệnh có thể thấy hơi đau tức tại nơi trồng răng nhưng tuyệt đối không tự ý dùng aspirin hay các loại thuốc giảm đau. Hãy xin ý kiến của bác sĩ về các loại kháng sinh và giảm đau phù hợp, cũng như loại kem đánh răng phù hợp. 4.3. Tránh vận động mạnh trong vào hai ngày sau khi trồng răng implant Tốt nhất, người bệnh nên kiêng vận động trong 24 – 48 giờ đầu, ngay sau cấy ghép implant. Những va chạm có nguy cơ gây chấn thương đến vùng trồng răng, khiến cho trụ Implant bị lung lay ra khỏi khung xương. 4.4. Không hút thuốc lá Khí Carbon Monoxide trong thuốc lá sau khi đi vào máu sẽ làm giới hạn các dưỡng khí dùng để nuôi các mô lành xung quanh vị trí cấy ghép implant. Do đó, người bệnh sau khi trồng răng implant tuyệt đối không nên hút thuốc lá trong khoảng 2 – 4 sau phẫu thuật. Không những thế, các động thái hút thuốc, rít hút thuốc còn có thể làm vỡ các cục máu động, gây chảy máu, thậm chí có thể dẫn đến nhiễm trùng. 4.5. Không được để rơi thức ăn vào nơi lắp trụ implant Người bệnh nên ưu tiên các món loãng, mềm để giảm áp lực lên răng mới trồng. Đồng thời, cần hạn chế ăn các loại thức ăn cứng, giòn để tránh làm rơi các mẩu vụn thức ăn vào vị trí mới đặt implant. 4.6. Chăm sóc và vệ sinh cẩn thận – Uống nhiều nước để giữ gìn vệ sinh răng miệng, cũng như làm dịu cảm giác đau nhức sau phẫu thuật. – Vệ sinh răng miệng cẩn thận, nhẹ nhàng để tránh làm trầy xước vết thương gây nhiễm trùng, đồng thời làm trụ răng xê dịch. – Khi toàn bộ răng Implant đã ổn định mới có thể chải răng và súc miệng bình thường. 4.7. Tuân thủ lịch tái khám định kỳ Việc tái khám định kỳ là rất quan trọng với người thực hiện trồng răng implant. Việc tái khám định kỳ sẽ giúp bác sĩ có thể theo dõi tình trạng răng implant, đồng thời phát hiện sớm những bất thường (nếu có). Việc tái khám định kỳ là rất quan trọng với người thực hiện trồng răng implant.
thucuc
1,439
Những lo ngại mới trong cuộc chiến chống Ebola Bác sĩ không biên giới, một trong những tổ chức y tế phản ứng sớm nhất và tích cực nhất với cuộc khủng hoảng Ebola ở Tây Phi, đã bày tỏ những mối lo ngại mới về đáp ứng “chậm trễ và trục trặc” báo trước những bước tụt hậu hơn nữa. Bản đồ nguy cơ nạn đói và dịch Ebola (độ đậm của bảng màu thể hiện mức độ tăng dần của nguy cơ) Các bác sĩ, y tá và nhân viên thiện nguyện địa phương, một số không có chuyên môn, vẫn đang phải gánh nhiệm vụ hết sức nặng nề. Tuy Bác sĩ không biên giới và các tổ chức khác đang tiến hành đào tạo, song việc này có thể mất nhiều tuần. “Chúng ta không thể lơ là cảnh giác và cho phép điều này trở thành thất bại kép – một đáp ứng chậm trế lúc bắt đầu và kém thích ứng khi kết thúc,” BS. Liu phát biểu. “Điều cực kỳ đáng thất vọng là các nước có năng lực đáp ứng với thảm họa sinh học đã chọn cách không sử dụng năng lực này. Làm sao mà cộng đồng quốc tế lại phó mặc việc đối phó với Ebola – hiện đã trở thành mối đe dọa xuyên quốc gia - cho các bác sĩ, y tá và nhân viên thiện nguyện? ”. Một số vùng nông thôn bị dịch bệnh ở Liberia không có phương tiện vận chuyển các mẫu xét nghiệm. Ở Sierra Leone, nhiều người gọi đến đường dây nóng được bảo là cách ly bệnh nhân nghi nhiễm tại nhà. Không được một số người thừa nhận khi báo động sớm về cuộc khủng hoảng Ebola, tổ chức Bác sĩ không biên giới đã tự chứng minh rằng những cảnh báo ban đầu của mình là đúng. Có lẽ người thay đổi nhiều nhất là tổng thống Sierra Leone, Alpha Condé, người đã từng công khai chỉ trích các Bác sĩ không biên giới đã “khiến người dân hoang mang” nhưng nay lại là một trong những nhà lãnh đạo chủ trương đối phó tích cực nhất với dịch bệnh. Cảnh báo mới của BS. Liu được đưaa ra khi Ngân hàng thế giới đưa ra dự báo kinh tế ảm đạm cho khu vực dịch Ebola năm 2015, và WHO cho biết số trường hợp nhiễm bệnh đã vượt quá con số 17.000, với hơn 6.000 người chết.
medlatec
412
Siêu âm không thấy tim thai nguyên nhân của hiện tượng Thông thường, khi thai được 6 – 6.5 tuần tuổi, bác sĩ có thể nghe thấy nhịp đập của tim thai qua siêu âm, tuy nhiên nhiều chị em khi siêu âm bác sĩ lại không thấy tim thai, nguyên nhân của hiện tượng siêu âm không thấy tim thai là do đâu? Siêu âm không thấy tim thai khiến cho thai phụ lo lắng. Siêu âm không thấy tim thai do đâu? – Siêu âm thai quá sớm: Máy siêu âm sẽ có thể thấy được tim thai ở tuần thứ 5 của thai kỳ. Nhiều chị em tính tuổi thai chưa chính xác trước 5 tuần nên chưa thấy được tim thai. – Do máy siêu âm chất lượng kém không nhận biết được tim thai – Mang thai ngoài tử cung: Thai ngoài tử cung cũng là một trong những nguyên nhân máy không phát hiện được tim thai. Triệu chứng của mang thai ngoài tử cung thường gặp là rong huyết, chảy máu đen, đau vùng bụng dưới âm ỉ. Nếu tình trạng này không kịp thời xử trí, thai ngoài tử cung vỡ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản về sau của mẹ, thậm chí có thể nguy hiểm tính mạng. Nhập viện ngay để chẩn đoán và điều trị kịp thời là điều cần thiết với các thai phụ bị mang thai ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung cũng là một trong những nguyên nhân máy không phát hiện được tim thai. – Thai chết lưu: Đây là một nguyên nhân dẫn đến siêu âm thai nhi mà không thấy tim thai. Nếu xét nghiệm thấy nồng độ hCG tụt xuống và siêu âm không thấy bào thai thì khả năng bị sảy thai, thai chết lưu rất lớn. Một số dấu hiệu thai chết lưu mẹ có thể nhận biết: không thấy nôn nghén, ngực tiết sữa non, bụng nhỏ dần, ra huyết đen… Khi đã xác định được thai chết lưu thì càng xử trí sớm càng tốt để lâu dễ bị nhiễm trùng tử cung hoặc rối loạn cơ chế đông máu. Cần làm gì khi siêu âm không thấy tim thai? Hãy đi khám lại sau một thời gian nữa, lúc này bác sĩ sẽ cho bạn biết chính xác kết quả. Nếu siêu âm thai không thấy tim thai khi tuổi thai đã lớn (khoảng 12 tuần) đi kèm với những dấu hiệu bất thường như đau bụng dưới, ra máu… cần thông báo ngay cho bác sĩ. Kiểm tra hCG lúc này sẽ cho bạn biết bạn thai có bình thường hay không.
thucuc
448
Bệnh đậu mùa khỉ có thuốc chữa không? Bệnh đậu mùa khỉ đã được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức họp khẩn cấp và đưa ra những cảnh báo về nguy cơ căn bệnh này có thể bùng phát. Hiện bệnh đã xuất hiện tại 12 quốc gia trên thế giới và có nguy cơ lan sang nhiều nước khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm bệnh đậu mùa khỉ là gì, bệnh đậu mùa khỉ có thuốc chữa không, cũng như thuốc điều trị và cách phòng lây nhiễm căn bệnh này. 1. Bệnh đậu mùa khỉ là gì? Bệnh đậu mùa khỉ là một bệnh tương đối hiếm gặp gây ra bởi virus lây truyền từ động vật sang người cùng chi (Orthopoxvirus) với bệnh đậu mùa. Bệnh gây phát ban và có triệu chứng giống như bệnh cúm thông thường.Bệnh đậu mùa khỉ được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1958. Nguồn lây bệnh chủ yếu qua việc tiếp xúc của con người với các loài gặm nhấm bị nhiễm bệnh, nhưng đôi khi đường lây có thể qua tiếp xúc da liền kề da với người bị nhiễm bệnh. Có hai loại virus đậu mùa khỉ đã được biết - một loại có nguồn gốc từ Trung Phi và một loại có nguồn gốc từ Tây Phi. Sự bùng phát trên thế giới hiện nay (2022) là do nhóm Tây Phi ít nghiêm trọng hơn.Ở Châu Phi, hầu hết các trường hợp nhiễm bệnh đều là trẻ em dưới 15 tuổi. Còn ở bên ngoài Châu Phi, đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao nhất là nam giới có quan hệ đồng giới, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp ở những đối tượng khác.Triệu chứng:Sau khi tiếp xúc với nguồn lây, thời gian xuất hiện các triệu chứng có thể mất vài ngày đến vài tuần. Các triệu chứng ban đầu của bệnh đậu mùa khỉ bao gồm các triệu chứng giống với bệnh cúm như:Giai đoạn xâm lấn (kéo dài từ 0 - 5 ngày) được đặc trưng bởi sốt, đau đầu dữ dội, đau cơ, đau lưng, suy nhược dữ dội (thiếu năng lượng) và nổi hạch (sưng hạch bạch huyết). Nổi hạch chính là một đặc điểm để phân biệt bệnh đậu mùa khỉ so với các bệnh có biểu hiện tương tự (như bệnh sởi, bệnh thủy đậu, bệnh đậu mùa).Phát ban trên da thường xuất hiện sau 1 - 3 ngày sau khi có biển hiện sốt. Phát ban có xu hướng tập trung nhiều hơn ở mặt (chiếm đến 95%) và tứ chi hơn là ở thân. Ở một số trường hợp phát ban ở màng nhầy miệng, cơ quan sinh dục, và kết mạc và giác mạc. Phát ban tiến triển tuần tự từ rát, sẩn, mụn nước, mụn mủ, đóng vảy khô, bong vảy. Trong một số trường hợp tổn thương nghiêm trọng, các tổn thương có thể liên kết lại với nhau cho đến khi các mảng da lớn bong ra. 2. Bệnh đậu mùa khỉ có thuốc chữa không? Bệnh đậu mùa khỉ thường tự khỏi, việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.Các trường hợp nghiêm trọng xảy ra phổ biến hơn ở trẻ em liên quan đến mức độ phơi nhiễm của virus cao hay thấp, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và tính chất của các biến chứng. Sự thiếu hụt miễn dịch tiềm ẩn có thể khiến cho kết quả tồi tệ hơn. Mặc dù trước đây việc tiêm vắc xin phòng bệnh đậu mùa có tác dụng bảo vệ cho người tiêm nhưng ngày nay những người trong độ tuổi dưới 40 đến 50 tuổi (tùy theo từng khu vực và quốc gia) có thể vẫn dễ bị bệnh đậu mùa hơn do các chiến dịch tiêm phòng đậu mùa trên toàn cầu đã chấm dứt từ sau khi thế giới đã loại trừ dịch bệnh.Các biến chứng của bệnh đậu mùa khỉ có thể bao gồm các nhiễm trùng thứ phát, nhiễm trùng huyết, viêm phế quản phổi, viêm não và nhiễm trùng giác mạc có kèm theo mất thị lực.Tỉ lệ tử vong do bệnh đậu mùa khỉ trước đây dao động từ 0 đến 11% trong dân số nói chung và tỉ lệ này cao hơn ở trẻ nhỏ. Trong vài năm gần đây, tỉ lệ tử vong theo ca dao động trong khoảng 3 đến 6%.Việc tiêm phòng bệnh đậu mùa đã được chứng minh qua một số nghiên cứu quan sát là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh đậu mùa ở khỉ lên đến khoảng 85%. Do đó, việc tiêm phòng đậu mùa có thể khiến các triệu chứng của bệnh nhẹ hơn. Vào thời điểm hiện tại, vắc-xin đậu mùa ban đầu (thuộc thế hệ đầu tiên) không còn được cung cấp cho người dân. Một số nhân viên y tế hoặc các tình nguyện viên đã được nhận được tiêm phòng một loại vắc-xin đậu mùa để bảo vệ họ trong trường hợp có tiếp xúc với virus orthopoxvirus tại nơi làm việc. Vào năm 2019, một loại vắc xin mới đã được phê duyệt để phòng chống bệnh đậu mùa vẫn mới hơn dựa trên một loại virus vắc-xin giảm độc lực đã được sửa đổi (chủng Ankara) ở khỉ. Đây là loại vắc xin hai liều mà tính sẵn có vẫn còn hạn chế.Hiện nay, có một loại thuốc kháng virus đường uống có tên Tecovirimat đã được Liên minh Châu Âu chấp thuận vào đầu năm 2022 để điều trị bệnh đậu mùa, bệnh đậu khỉ, bệnh đậu bò do thuốc có thể hạn chế sự lây lan của virus cũng như mức độ nghiêm trọng của những nhiễm trùng.Một loại vắc-xin mới hơn do Bavarian Nordic phát triển sản xuất để phòng ngừa cả bệnh đậu mùa và bệnh đậu mùa khỉ đã được chấp thuận ở liên minh Châu Âu EU, Hoa Kỳ và Canada (dưới các tên thương mại Jynneos, Imvanex và Imvamune), nhưng nó vẫn chưa được sử dụng rộng rãi. 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ 3.1. Điều trị. Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ, có thể dùng những loại thuốc không kê đơn để giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn, bao gồm:Thuốc hạ sốt và giảm đau: Như ibuprofen (Motrin, Advil) và acetaminophen (Tylenol)Tắm bột yến mạch: Ngâm mình trong bồn nước ấm có pha bột yến mạch tạo thành hỗn hợp keo có thể làm giảm cảm giác khô, ngứa do phát ban trên da.Cách ly bản thân với người xung quanh nếu bạn bị nhiễm bệnh: Tránh tiếp xúc gần với người khác cho đến khi tất cả các tổn thương trên da của bạn đã đóng vảy.Che phủ các tổn thương: Dùng gạc mỏng hoặc băng để hạn chế sự lây lan của virus cho người khác và môi trường.Chăm sóc tốt: Điều quan trọng là cần phải nghỉ ngơi trong thời gian bị bệnh, đeo khẩu trang, uống nhiều nước, tăng cường vitamin.Tránh tiếp xúc với các loại vật nuôi (đặc biệt là nhóm động vật gặm nhấm).3.2. Phòng bệnh. Vắc xin đậu mùa cung cấp sự bảo vệ cho bạn chống lại virus bệnh đậu mùa khỉ, nhưng việc sử dụng nó hiện chỉ được giới hạn ở một số nước. Bởi vậy, việc phòng ngừa vẫn luôn là quan trọng nhất đó là giảm sự tiếp xúc của con người với động vật bị nhiễm bệnh và hạn chế sự lây lan của virus từ người sang người. Cách tốt nhất để giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus đậu mùa khỉ là:Tránh tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh (đặc biệt là động vật ốm hoặc chết).Tránh tiếp xúc với bộ đồ dùng và các vật liệu khác bị nhiễm virus mà không có đồ phòng hộ cá nhân.Nấu chín kỹ tất cả các loại thực phẩm đặc biệt là thịt hoặc các bộ phận của động vật.Thường xuyên thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng. Tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng.Tránh tiếp xúc với những người có thể đã bị nhiễm virus.Thực hành tình dục an toàn, đặc biệt là sử dụng bao cao su khi quan hệ.Luôn đeo khẩu trang che miệng và mũi ở nơi đông người.Làm sạch và khử trùng các bề mặt vật dụng thường xuyên chạm vào.Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) khi chăm sóc người bị nhiễm hoặc nghi ngờ bị nhiễm virus.vn;
vinmec
1,443
Đi ngoài phân đen bất thường: Dấu hiệu cảnh báo bệnh lý bạn nên biết! Đi phân đen là trình trạng mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Tuy nhiên, bạn không nên quá chủ quan khi gặp hiện tượng này, bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cho các bệnh lý bất thường ở đường tiêu hóa. Xem ngay bài viết dưới đây để tìm hiểu và nắm bắt những thông tin cơ bản về tình trạng này! 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng đi phân đen Đi phân đen là hiện tượng hoàn toàn có thể xảy ra khi bạn sử dụng các thực phẩm hoặc sử dụng thuốc chứa Bismuth, thuốc bổ sung sắt,… Song, việc đi ngoài ra phân đen hoàn toàn có thể là dấu cảnh báo các bất thường hay bệnh lý nghiêm trọng của đường tiêu hóa. Người bệnh có thể đi ngoài ra phân đen khi có sự chảy máu từ bất cứ một bộ phận nào thuộc hệ thống tiêu hóa. Ngay cả khi máu chảy từ các tổn thương ở họng, mũi chảy xuống hoặc được nuốt vào bên trong đường tiêu hóa. Khi xuất hiện máu trong hệ tiêu hóa, dưới tác động của dịch vị và dịch ruột, hồng cầu gặp phải quá trình biến chất và chuyển sang màu đen. Trong đó, các nguyên nhân gây chảy máu tại hệ tiêu hóa có thể kể đến như sau: Do ảnh hưởng của các vết loét niêm mạc tại dạ dày, tá tràng, ruột,… Tình trạng vỡ tĩnh mạch bất thường tại thực quản. Chảy máu đường mật. Các yếu tố khác như: chảy máu chân răng, máu chảy do các vết thương được xử lý bên trong cơ thể,… 2. Đi ngoài ra phân đen là dấu hiệu của bệnh gì ? Khi đi ngoài ra phân có màu đen, đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như sau: Viêm thực quản Khi bị viêm thực quản, các niêm mạc có thể bị tổn thương, gây ra các vết loét do sự trào ngược axit từ dạ dày. Với trường hợp các tổn thương có tình trạng chảy máu, máu sẽ chảy vào trong hệ tiêu hóa và gây ra hiện tượng đi phân đen ở người bệnh. Loét dạ dày, tá tràng Các vết loét hay tổn thương ở dạ dày, tá tràng có thể xuất huyết bất cứ lúc nào. Đặc biệt là khi bệnh lý chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng. Lúc này, máu chảy ra sẽ được tồn động cùng phân và được đào thải ra bên ngoài khiến người bệnh đi ngoài phân đen. Do đó, khi hiện tượng này kéo dài, bạn nên nhanh chóng thực hiện các thăm khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý của mình. U hoặc viêm tại ruột non Tương tự như dạ dày hay tá trạng, khi ruột non gặp các vấn đề bất thường, trong đó có xuất huyết do viêm hay sự ảnh hưởng của các khối u thì màu phân của người bệnh cũng sẽ có biến đổi. Người có nguy cơ hoặc nghi ngờ cao bị các vấn đề bệnh lý về đường ruột cần quan sát và lưu ý đến dấu hiệu cảnh báo này. Gan hoặc đường mật gặp vấn đề Người bệnh khi có tiền sử gặp các bất thường, bệnh lý về gan hay sỏi mật, chấn thương đường mật,… có thể gặp phải tình trạng xuất huyết đường mật. Lúc này, các mạch máu trong cơ thể bị tổn thương và chảy máu xuống đường ruột. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh đi ngoài ra phân đen. Ung thư Theo các chuyên gia, người bị ung thư dạ dày, tá tràng hay ruột thường có dấu hiệu đi phân đen không xác định rõ cơ chế. Chính vì vậy, khi nhận thấy dấu hiệu bất thường này mà không xác định rõ nguyên nhân, việc thăm khám nhanh chóng là cực kỳ quan trọng. Các bất thường về tai - mũi - họng Người bệnh nếu gặp phải các bệnh lý về tai - mũi - họng có thể gây ra triệu chứng chảy máu trong và nuốt xuống đường tiêu hóa. Đây cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến người bệnh đi ngoài ra phân đen. Bệnh trĩ Đi phân đen hoàn toàn có thể cảnh báo của bệnh trĩ. Khi các tĩnh mạch tại hậu môn bị tổn thương, máu tươi có thể chảy ra và khiến đổi màu phân dễ dàng hơn. Nếu để tình trạng này kéo dài, các biến chứng nguyên trọng có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. 3. Các triệu chứng đi kèm với hiện tượng đi phân đen Khi bị đi ngoài ra phân đen, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng đi kèm khác như: Đau bụng dữ dội hoặc đau thành từng cơn không rõ nguyên nhân. Sụt cân không kiểm soát. Tiêu chảy kéo dài. Phân có mùi hôi, thối bất thường. Thường xuyên cảm thấy buồn nôn. Bị vàng da. Thay đổi các thói quen đại tiện. Ăn không ngon miệng. Có cảm giác đau hoặc nóng rát bất thường tại dạ dày, trực tràng. Trong đó, các triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể xảy ra khi người bệnh không kịp thời phát hiện ra điều trị đúng cách là: Sốt cao trên 39 độ. Xuất hiện tình trạng khó thở, thở khò khè, thở dốc. Thay đổi trạng thái nhận thức như hôn mê, lơ mơ, mê sảng, thậm chí là xuất hiện ảo giác,… Tim đập nhanh, có cảm giác đánh trống ngực liên tục. 4. Đi phân đen có nguy hiểm với người bệnh không? Trong trường hợp đi phân đen là do chảy máu, xuất huyết tại đường tiêu hóa có thể gây ra sự thiếu hụt máu, nhiễm trùng. Thậm chí, có thể dẫn tới các biến chứng về đường tiêu hóa và gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Đặc biệt là các bệnh về ung thư, viêm loét dạ dày - tá tràng. Hoặc khi liên quan đến các vấn đề về gan hay tai - mũi - họng, nếu bệnh lý không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sức khỏe của người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính vì vậy, khi nhận thấy hiện tượng đi phân đen bất thường, tốt nhất là người bệnh nên tiến hành kiểm tra, chẩn đoán tình trạng mà mình đang gặp phải. Bên cạnh đó, để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra tình trạng này, bạn nên duy trì một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi lành mạnh. Đặc biệt là hạn chế sử dụng các loại thực phẩm gây hại cho đường tiêu hóa.
medlatec
1,117
Silicon bơm ngực là gì? có nên thực hiện hay không? Một thời gian dài trước đây, sử dụng Silicon bơm ngực là phương pháp thẩm mỹ được nhiều người lựa chọn để sở hữu vòng 1 đẹp như mơ ước. Theo đó, Silicon sẽ được bơm trực tiếp vào bầu ngực của người phụ nữ để tạo ra sự căng tràn cho vòng 1. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp này. 1. Silicon bơm ngực là gì? 1.1. Tìm hiểu về Silicon Silicon là một loại hợp chất cao phân tử mang tên gọi Dimethylpolysiloxane trong đó chứa thành phần chính là là Silicon kết hợp cùng Oxygen, carbon và các gốc hữu cơ tự nhiên. Hợp chất này được tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như: gel, lỏng, dẻo, rắn,... Loại Silicon bơm ngực là Silicon lỏng thiết kế dùng trong y học, dạng MDX 44011, so với độ nhớt của nước thì nó cao gấp 350 lần. Độ nhớt của Silicon càng cao thì càng ít bị hấp thu, giữ hình khối càng tốt, ít gây phản ứng cho cơ thể và ít bị biến dạng. 1.2. Silicon bơm ngực là như thế nào? Tuy có đầy đủ đặc tính lý hóa của hợp chất Silicon nói chung nhưng dạng Silicon lỏng để bơm ngực lại có ưu điểm dễ sử dụng. Trong thành phần của nó có pha thêm một số chất khác như axit béo, dầu thực vật,… khi bơm vào sẽ làm đầy khuyết lõm dưới da đồng thời khiến cho khối lượng tổ chức tăng lên theo ý muốn. Silicon bơm ngực là phương pháp nâng ngực được tiến hành bằng cách bơm trực tiếp Silicon vào trong vùng ngực để tạo ra bầu ngực căng tràn. Do có tính trơ nên sau khi Silicon được bơm vào mô dưới da nó sẽ không bị biến đổi, mà tiếp tục hình thành các túi, nang trong mô giống như những túi độn khiến cho mô da được căng đầy vĩnh viễn, giúp người phụ nữ có được vòng 1 với kích thước như mong muốn. Liệu pháp nâng ngực này được áp dụng rất phổ biến ở châu Á và châu Âu. Riêng ở Mỹ, ít khi Silicon dạng lỏng được sử dụng vì các cơ quan quản lý của Mỹ rất thận trọng và khắt khe với những trị liệu trên cơ thể con người. 2. Có nên bơm ngực bằng Silicon không? 2.1. Nên hay không nên bơm ngực bằng Silicon? Bơm ngực Silicon còn có tên gọi khác là “mỡ nhân tạo”. Khi mới ra đời nó là phương pháp thẩm mỹ được đón nhận rất hào hứng vì không hề có sự can thiệp của “dao kéo”, thực hiện tương đối đơn giản và nhanh chóng. Tuy nhiên, đến nay, phương pháp này ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm như: - Khi tiêm trực tiếp Silicon vào bầu ngực dễ gây ra các biến chứng xấu cho bầu ngực và sức khỏe như: biến đổi về hình khối khiến cho ngực bị biến dạng, vùng ngực được bơm Silicon trở nên xấu xí,... - Hiệu quả đạt được không như mong muốn, nhiều trường hợp không thể khắc phục được khuyết điểm của ngực. - Thời gian duy trì hiệu quả thẩm mỹ không dài. Khoảng đầu thập niên 60 - thế kỷ XX, phương pháp Silicon bơm ngực có mặt ở nước ta và nhanh chóng được đón nhận nhờ tính đơn giản trong việc sử dụng, đem lại hiệu quả nhanh và có chi phí tương đối thấp. Tuy nhiên, có một loại Silicon lỏng (Silicon công nghiệp) lại được bán rất nhiều trên thị trường, được dùng nhiều trong chế tạo và sản xuất, chế biến thực phẩm, xây dựng,... Silicon công nghiệp khác với Silicon dùng trong y học và thẩm mỹ tuy giống nhau về dạng tồn tại vật chất nhưng lại khác nhau về tính chất an toàn, xuất xứ, cách sử dụng và bảo quản. Mặt khác, Silicon công nghiệp rất dễ mua bán còn Silicon dùng trong thẩm mỹ lại khó mua và hiếm. Những điều này người dùng bình thường không thể phân biệt được. Nếu Silicon bơm ngực là loại dùng trong công nghiệp rất dễ khiến người sử dụng gặp nguy hiểm, thuyên tắc mạch, sốc phản vệ, nhiễm trùng máu,... Hoặc nếu sử dụng đúng loại Silicon dành cho thẩm mỹ nhưng quá trình thực hiện kỹ thuật bơm không đúng cũng có thể gây phản ứng nguy hại, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Một điều đáng nói nữa là, sau một thời gian đưa vào cơ thể, có thể xảy ra tình trạng Silicon bị vón cục, dễ dẫn đến viêm nhiễm, bị hoại tử hoặc vỡ ra ngoài. Trong quá trình bơm Silicon vào ngực nếu không đảm bảo điều kiện vô trùng thì nguy cơ viêm, nhiễm trùng, tấy, sưng,... là rất cao. Ngoài ra, ở nước ta, từ lâu, việc tiêm Silicon để làm đẹp đã được cấm sử dụng nên không cần tìm hiểu về phương pháp này. 2.2. Nên áp dụng phương pháp nâng ngực nào? Hiện nay, để nâng ngực, phương pháp nội soi đang được đánh giá tương đối cao. Quá trình nội soi được thực hiện bởi thiết bị hiện đại giúp phóng đại chính xác cấu trúc khoang ngực trên màn hình để việc bóc tách bầu ngực và đưa túi độn vào trong trở nên nhanh chóng, chính xác và dễ dàng hơn. - Không làm ảnh hưởng tới tuyến sữa và không để lại sẹo. - Xâm lấn ít, hạn chế tối đa cảm giác đau đớn trong quá trình thẩm mỹ. - Thời gian thực hiện ngắn: chỉ 90 - 120 phút. Tóm lại, sử dụng Silicon bơm ngực tiềm ẩn nhiều mối nguy hại cho sức khỏe và tính mạng. Nếu có nhu cầu làm đẹp vòng một, tốt nhất các bạn gái nên tìm hiểu kỹ lưỡng về phương pháp cũng như địa chỉ thực hiện để có quyết định chính xác. Khi chọn được địa chỉ uy tín với đội ngũ kỹ thuật viên thẩm mỹ đáng tin cậy, tay nghề giỏi thì bạn sẽ vừa đạt được mong muốn vừa bảo vệ an toàn được cho sức khỏe của mình.
medlatec
1,047
Các vấn đề về hô hấp khi ngủ có liên quan đến suy giảm trí nhớ Một số người gặp phải những vấn đề liên quan tới hô hấp trong khi ngủ, điều này không chỉ gây ra gián đoạn giấc ngủ mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới trí nhớ. Các vấn đề về thở làm tăng nguy cơ suy giảm trí nhớ và chứng sa sút trí tuệ ở những người cao tuổi. 1. Vấn đề về hô hấp khi ngủ ảnh hưởng tới trí nhớ như thế nào? Những người lớn tuổi có nguy cơ gặp phải tình trạng ngưng thở khi ngủ, đặc biệt tình trạng này hay gặp hơn ở phụ nữ. Những rối loạn này có mối liên quan với các vấn đề liên quan tới trí nhớ đã được nhận thấy trong nhiều nghiên cứu.Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã so sánh nguy cơ mắc các vấn đề về trí nhớ và chứng sa sút trí tuệ ở một nhóm 298 phụ nữ với độ tuổi trung bình là 82. Nhóm những người nghiên cứu được đánh giá về chứng rối loạn nhịp thở trong giấc ngủ từ năm 2002 đến 2004 và sau đó được kiểm tra tình trạng trí nhớ gần 5 năm sau đó. Vào cuối cuộc nghiên cứu, 36% phụ nữ đã phát triển các vấn đề về trí nhớ nhẹ (20%) hoặc sa sút trí tuệ (16%). Kết quả cho thấy 45% phụ nữ bị rối loạn nhịp thở khi ngủ phát triển các vấn đề về trí nhớ hoặc sa sút trí tuệ, so với 31% ở những người không bị rối loạn giấc ngủ.Các nhà nghiên cứu phát hiện lượng oxy cung cấp cho não bị giảm xuống khi gặp tình trạng ngưng thở khi ngủ có nguy cơ dẫn tới các vấn đề trí nhớ hoặc tình trạng sa sút trí tuệ. Ngoài ra, vấn đề ngưng thở khi ngủ còn có thể là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh lý mạn tính và đặc biệt nó có liên quan tới tình trạng trầm cảm. Các vấn đề về thở làm tăng nguy cơ suy giảm trí nhớ 2. Những chứng ngưng thở khi ngủ thường gặp? Chứng ngưng thở khi ngủ được chia thành nhiều dạng khác nhau bao gồm:Khó thở khi ngủ: Hay còn gọi chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, đây là tình trạng phổ biến nhất, khiến bạn bị ngưng thở khi đang ngủ. Sự tắc nghẽn trong đường thở này khiến lưỡi rơi vào vòm miệng hoặc cổ họng, có thể gây khó thở. Khi điều này xảy ra, hơi thở ngừng lại và khiến bạn thức giấc, đôi khi thức giấc với nỗi sợ hãi do không thở được. Chứng tắc nghẽn có thể gặp ở bất kỳ ai, một số yếu tố nguy cơ có thể liên quan tới tuổi, thừa cân béo phì, nằm ngửa khi ngủ, uống nhiều rượu, tiền sử gia đình...Ngưng thở khi ngủ trung ương (Central sleep apnea-CSA): Là tình trạng ngưng thở do các tín hiệu bất thường ở não. Đây có thể do một số nguyên nhân tiềm ẩn như sử dụng một số loại thuốc, do bệnh lý ở tim hay cơ quan khác, ngưng thở nguyên phát khi ngủ tình trạng ngừng thở không rõ nguyên nhân. Tình trạng này thường cảnh bảo một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng cần theo dõi, chẩn đoán bằng các biện pháp cận lâm sàng. Việc điều trị cần được tiến hành giải quyết nguyên nhân gây bệnh, thì có thể cải thiện triệu chứng bệnh.Ngưng thở khi ngủ hỗn hợp: Là sự kết hợp giữa khó thở khi ngủ và chứng ngưng thở trung ương. Thường thì cần phải điều trị bằng máy tạo áp lực đường thở dương liên tục ( CPAP).Nghẹt thở về đêm: Đây là tình trạng ít gặp hơn gây ra chứng ngưng thở khi ngủ. Tình trạng này thường do các yếu tố bên ngoài tạo áp lực lên đường thở dẫn tới nghẹt thở. Như thức ăn, gối, thú nhồi bông hoặc đồ chơi...Cho nên cần chú ý những đồ dụng có nguy cơ gây nghẹt thở không cần thiết để tránh nguy cơ nghẹt thở, đặc biệt là với trẻ sơ sinh. Khó thở khi ngủ là tình trạng phổ biến nhất 3. Làm gì để cải thiện chứng ngưng thở khi ngủ Trong các nhóm ngưng thở khi ngủ thì chúng ta có thể áp dụng một số biện pháp để giảm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Một số biện pháp có thể áp dụng như:Kiểm soát cân nặng: Đối với một số người, khi trọng lượng cơ thể dư thừa có thể làm tăng khả năng bị ngưng thở khi ngủ. Đặc biệt, chất béo dư thừa trong hoặc xung quanh cổ có khả năng làm giảm nhịp thở của một người và làm trầm trọng thêm chứng ngưng thở khi ngủ. Giảm cân thừa có thể là một biện pháp rất tốt trong việc điều trị chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Một số việc mà bạn có thể thực hiện để giảm cân bao gồm giảm lượng thức ăn nhanh, hạn chế ăn đồ có nhiều đường, ăn nhiều trái cây rau củ và thường xuyên tập thể dục.Tư thế ngủ nghiêng: Một trong những cách phổ biến nhất để điều trị chứng ngưng thở khi ngủ tại nhà là gối định vị cơ thể. Những thiết bị định vị này hoạt động bằng cách giữ cho một người không nằm ngửa khi ngủ. Bởi những người bị tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ có nhiều khả năng bị các cơn ngưng thở khi ngủ nằm ngửa.Lối sống lành mạnh: Ngoài những thay đổi trong lối sống giúp thúc đẩy giảm cân, những thay đổi khác có thể giúp một người giảm các triệu chứng của chứng ngưng thở khi ngủ. Một số ví dụ bao gồm không hút thuốc, bởi có thể dẫn đến sưng đường hô hấp trên, dẫn đến ngưng thở khi ngủ; hạn chế uống rượu vì nó có thể làm giãn cơ hầu họng và tăng khả năng ngủ ngáy.Nâng cao đầu giường: Ngủ với đầu giường ở một góc khoảng 60 độ, có thể giúp giảm số lần ngưng thở. Giải pháp này có thể hiệu quả đối với những người bị chứng ngưng thở khi ngủ trầm trọng hơn khi họ nằm ngửa nhưng lại cảm thấy khó ngủ khi nằm nghiêng. Mọi người sẽ có thể đạt được tư thế này bằng cách ngủ trên giường hoặc ghế có phần trên có thể điều chỉnh được. Ngoài ra, có thể sử dụng gối hoặc mua một miếng lót cơ thể cho phần thân trên, để giữ cho đầu được nâng cao.Dụng cụ răng miệng hoặc nha khoa: Một biện pháp khắc phục chứng ngưng thở khi ngủ tại nhà khác là đeo một thiết bị miệng giữ lưỡi hoặc hàm ở một vị trí nhất định để giúp thở tốt hơn. Điều đó tránh tình trạng lưỡi bị tụt vào gây khó thở.Các rối loạn về nhịp thở khi ngủ đã được công nhận gây ra những ảnh hưởng tới giấc ngủ bởi nhiều nghiên cứu khoa học.com, medicinenet.com, medicalnewstoday.com
vinmec
1,219
Sâu răng số 7 và tất cả những điều bạn cần biết! Sâu răng số 7 là tình trạng sâu khá phổ biến. Vậy đâu là lý do khiến cho răng số 7 bị sâu? Răng số 7 sâu có nguy hiểm không? Bài viết dưới đây sẽ giúp hiểu về tình trạng sâu tại răng số 7 rõ hơn. Răng số 7 là răng hàm đóng vai trò ăn nhai thức ăn. Khi răng số 7 bị sâu gây ra rất nhiều trở ngại trong sinh hoạt cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của người bệnh. 1. Vị trí và vai trò của răng số 7 trên hàm răng 1.1. Răng số 7 nằm ở đâu? Răng số 7 nằm ở giữa răng khôn (Răng số 8) và răng số 6 trên khung hàm răng. Trong những trường hợp răng số 8 (Răng khôn) chưa mọc thì răng số 7 chính là răng cuối cùng ở trên hàm. Mỗi người trưởng thành thường sẽ có 4 chiếc răng số 7 chia đều 2 hàm trên và dưới. Răng số 7 có cấu tạo nhiều chân, thường từ 2-3 chân răng ở mỗi răng. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp răng số 7 có nhiều chân hơn bình thường. Do đó, để xác định chính xác số lượng chân răng của răng số 7, người bệnh có thể đến các nha khoa uy tín để tiến hành chụp X-quang. 1.2. Răng số 7 đóng vai trò gì trong hàm răng? Vai trò chính của răng số 7 chính là nhau nghiền thức ăn với đặc điểm kích thước của răng lớn, độ cứng cao nên có thể chịu được lực nghiền tốt. Răng số 7 sẽ hỗ trợ nhai và nghiền nhỏ thức ăn trước khi thức ăn di chuyển xuống hệ tiêu hóa, giúp dễ dàng hấp thụ hơn và giảm thiểu tình trạng dạ dày phải hoạt động quá mức. Ngoài vai trò nhai nghiền thức ăn, răng số 7 còn có chức năng định hình cấu trúc khung xương hàm. Răng số 7 sẽ ngăn ngừa tình trạng má hóp, giúp khuôn mặt trở nên cân đối hơn. Với những vai trò như trên, có thể thấy, răng số 7 đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống hàng ngày. Khi răng số 7 bị sâu, tất cả các công dụng của răng cũng vì đó mà bị ảnh hưởng, gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. 2. Nguyên nhân nào khiến răng số 7 bị sâu? Có nhiều nguyên nhân khiến răng số 7 bị vi khuẩn sâu răng tấn công và phá hủy. Các nguyên nhân sâu răng đều bắt nguồn từ chính vai trò của răng số 7. 2.1. Sâu răng do răng mọc tại vị trí trong cùng trên cung hàm Do răng số 7 mọc ở vị trí sâu trong cung hàm, do đó, việc vệ sinh sạch sẽ răng cũng khó khăn hơn. Việc chỉ sử dụng bàn chải đơn thuần không thể nào có thể loại bỏ được hết các mảng bám, vụn thức ăn mắc kẹt lại, khiến cho khu vực này trở thành vị trí thuận lợi để vi khuẩn sâu răng phát triển. 2.2. Nguyên nhân đến từ chức năng ăn nhai và nghiền thức ăn Răng số 6 và 7 trên cung hàm đóng vai trò chủ chốt trong việc nhai nghiền thức ăn. Do đó, việc các mảng bám mắc lại ở răng số 7 là điều không thể tránh khỏi. Lâu ngày, các vụn thức ăn không được lấy ra sẽ tạo ra mảng bám. Khi mảng bám tích tụ dần, trở thành môi trường lý tưởng cho các vi khuẩn gây hại phát triển, tấn công và khiến răng bị sâu. Việc răng số 6,7 là răng nhai nghiền trên cung hàm càng khiến cho tỉ lệ sâu răng ở 2 răng này cao hơn nhiều so với các răng còn lại. 2.3. Thói quen ăn uống của người bệnh thiếu sự khoa học Với những thói quen gây hại cho răng như sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất tạo ngọt, đường,… như bánh kẹo, nước có gas sẽ gia tăng khả năng khiến sâu răng số 7. Ngoài ra, việc ăn uống bị xáo trộn, giờ giấc không đảm bảo cũng khiến cho răng có khả năng sâu và viêm nhiễm. Trên đây là 3 nguyên nhân phổ biến nhất khiến cho răng số 7 bị sâu và tổn thương. Người bệnh cần có những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày để bảo vệ sức khỏe răng tốt nhất. 3. Răng số 7 bị sâu sẽ gây ra những trở ngại nào cho người bệnh? 3.1. Sâu răng số 7 ảnh hưởng đến việc nghiền thức ăn Việc nhai nghiền thức ăn sẽ bị ảnh hưởng khi sâu răng số 7 do lực tác động lên lỗ sâu sẽ khiến người bệnh bị khó chịu, đau nhức. Hơn nữa, nếu người bệnh không được điều trị sớm sẽ khiến cho răng số 7 bị lung lay và mất răng. 3.2. Suy nhược cơ thể do sâu răng số 7 Do những cơn đau buốt gây khó chịu cho người bệnh ngày càng thường xuyên hơn trong quá trình ăn nhai thức ăn khiến cho người bệnh chán ăn, tinh thần giảm sút. Răng sâu kéo dài khiến cho người bệnh có thể gặp các tình trạng như sụt cân, stress, biếng ăn,… 3.3. Cấu trúc xung quanh răng cũng bị ảnh hưởng nặng nề Khi răng bị sâu mà không được điều trị sớm sẽ khiến cho vi khuẩn có khả năng lây lan sang các răng xung quanh và gây tổn hại đến chúng. Đây cũng chính là nguyên nhân cho các bệnh lý nguy hiểm khác có thể xảy ra như áp xe răng, viêm tủy, viêm nha chu,… 4. Điều trị sâu răng số 7 thế nào thì hiệu quả? Phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả nhất chính là đến Nha khoa để bác sĩ thăm khám và xử lý triệt để. 4.1. Trường hợp nhẹ Trong trường hợp răng vẫn còn có khả năng phục hồi, bác sĩ sẽ tư vấn các giải pháp như hàn, trám hay bọc răng sứ phục hồi để có thể cải thiện tình trạng sâu nhanh chóng, hiệu quả. Nếu người bệnh chưa thể đi đến gặp các bác sĩ Nha khoa ngay lập tức thì có thể sử dụng một số mẹo dân gian nhằm giảm đau buốt do sâu răng gây ra. Một số mẹo có thể kể đến như sử dụng chanh và muối để sát khuẩn vết thương, hay bài thuốc trị sâu răng bằng gừng, mật ong,… 4.2. Trường hợp sâu nặng Đối với các trường hợp sâu răng số 7 nặng, người bệnh không thể tự chữa sâu tại nhà mà bắt buộc cần đến sự can thiệp của bác sĩ Nha khoa. Tại đây, các bác sĩ sẽ thường tư vấn các phương pháp như hàn răng hay bọc sứ cho răng sâu. Nếu răng đã bị sâu quá nặng, bác sĩ buộc phải nhổ bỏ răng để có thể bảo vệ các răng xung quanh, tránh sự lây lan của sâu răng. Việc điều trị răng sâu càng sớm sẽ càng tốt cho sức khỏe răng miệng của người bệnh. Đây là phương pháp không chỉ giúp người bệnh thoát khỏi sự đau tức khó chịu mà răng sâu đem lại mà còn giúp cho người bệnh có thể bảo vệ các răng xung quanh tốt hơn, đảm bảo sức khỏe của răng miệng tốt.
thucuc
1,281
Những dấu hiệu chửa ngoài dạ con và cách điều trị Chửa ngoài dạ con là hiện tượng không hề hiếm gặp đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh nở. Tuy nhiên không phải ai cũng nhận biết được những dấu hiệu chửa ngoài dạ con để có cách điều trị kịp thời và phù hợp nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ thông tin về vấn đề thai ngoài tử cung và các phương pháp điều trị. 1. Hiện tượng chửa ngoài dạ con: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết 1.1 Hiện tượng chửa ngoài dạ con là gì? Chửa ngoài dạ con hay còn gọi là thai ngoài tử cung là hiện tượng bào thai không làm tổ đúng vị trí trong buồng tử cung mà ở những khu vực xung quanh như ổ bụng, vòi trứng hoặc ở cổ tử cung. Hiện tượng này thường gặp ở những phụ nữ có ống dẫn trứng bị hẹp hoặc mang dị tật bẩm sinh, hoặc vòi trứng đã từng qua phẫu thuật. Thai ngoài tử cung là tình trạng thai làm tổ ở vị trí khác buồng tử cung 1.2 Tại sao lại có hiện tượng chửa ngoài dạ con ở phụ nữ? Theo một vài nghiên cứu, nguyên nhân dẫn đến tình trạng chửa ngoài dạ con có thể do cấu trúc bẩm sinh của vòi trứng và cổ tử cung của mỗi mẹ, bên cạnh đó còn có một vài nguyên nhân sau đây: – Ống dẫn trứng bị dị tật: Một số dị tật phổ biến ở vòi trứng như vòi trứng quá dài có thể khiến cho việc thụ thai gặp khó khăn, do quãng đường di chuyển dài dẫn đến việc mang thai ngoài tử cung. – Viêm nhiễm đường sinh dục: viêm nhiễm phụ khoa, đặc biệt là nhiễm Chlamydia trachomatis sinh dục sẽ làm tăng nguy cơ bệnh lý ống dẫn trứng và chửa ngoài tử cung. – Kích thước ống dẫn trứng hẹp hoặc ống dẫn trứng bị u chèn ép khiến cho phôi thai không thể di chuyển vào buồng tử cung để làm tổ. 1.3 Những dấu hiệu chửa ngoài dạ con Sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi thai sẽ di chuyển tới buồng tử cung để làm tổ. Tuy nhiên sau khoảng từ 1 – 2 tuần nếu cơ thể có dấu hiệu mang thai nhưng trên hình ảnh siêu âm lại không thấy có túi thai và buồng ối trong buồng tử cung thì rất có khả năng bạn đã mang thai ngoài tử cung. Sau đây là những dấu hiệu chửa ngoài dạ con thường thấy: – Chu kỳ kinh bị kéo dài: Đối với những trường hợp chửa ngoài tử cung thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ đến chậm hơn so với dự kiến. Cũng có trường hợp chu kỳ kinh không bị ảnh hưởng nhưng rất ít. Trong trường hợp có thai ngoài tử cung, máu kinh sẽ có màu đen thẫm, khó đông, lượng máu cũng rất ít chứ không nhiều như kinh nguyệt bình thường. Chu kỳ kinh nguyệt bị chậm là một trong những dấu hiệu chửa ngoài dạ con – Xuất hiện các cơn đau bụng: Những cơn đau bụng kéo dài với cường độ khác nhau, lúc đau dữ dội, lúc đau âm ỉ hoặc cũng có lúc đột ngột xuất hiện cũng là dấu hiệu cho thấy bạn có khả năng chửa ngoài dạ con. – Âm đạo bị xuất huyết: Hiện tượng xuất huyết âm đạo thường bị nhầm lẫn giữa kinh nguyệt. Đây là hiện tượng âm đạo bị chảy máu ngay sau khi kết thúc kì kinh. Tình trạng xuất huyết có thể kéo dài kèm theo đó là những cơn đau quặn thắt ở vùng bụng dưới hoặc đau ở vùng hố chậu. Nếu hiện tượng xuất huyết âm đạo kéo dài trong vòng nhiều ngày sẽ gây thiếu máu, tụt huyết áp, cơ thể mệt mỏi xuống sức. – Kiểm tra chỉ số HCG không tương ứng với tuổi thai: Khi phụ nữ mang thai thì nồng độ HCG sẽ tăng dần đều theo thời kỳ phát triển của thai nhi. Nếu xét nghiệm cho kết quả chỉ số HCG không tương xứng thì có thể là một trong những dấu hiệu chửa ngoài dạ con. 2. Hiện tượng thai ngoài tử cung có nguy hiểm không? 2.1 Thai ngoài tử cung gây xuất huyết ổ bụng Hầu hết các trường hợp mang thai ngoài tử cung đều là phôi thai làm tổ ở khu vực vòi trứng, mà vòi trứng thường có cấu trúc rất mỏng, nên khi thai nhi nằm sai vị trí sẽ gây ra hiện tượng rong huyết. Đồng thời, bào thai khi không làm tổ đúng chỗ có thể bị vỡ bất kì lúc nào, phôi thai bị vỡ sẽ làm chảy máu liên tục và ồ ạt, bụng đau thắt, thậm chí thai phụ có thể bị ngất do mất máu quá nhiều. Nếu không được cầm máu, người mẹ có thể tử vong bất kì lúc nào. 2.2 Thai ngoài tử cung làm tăng nguy cơ gây vô sinh Khi thai được xác định nằm ngoài buồng tử cung thì sẽ được xử lý để lấy bào thai ra. Do quá trình nội soi để lấy bào thai sẽ ảnh hưởng ít nhiều lên vòi trứng và hình thành sẹo, từ đó gây ảnh hưởng đến đường đi gặp trứng của tinh trùng cũng như tỉ lệ đậu thai. 2.3 Thai lưu làm đe dọa đến tính mạng của sản phụ Bào thai bị chết lưu nếu không được phát hiện sớm để xử lý sẽ tự phân hủy trong cơ thể của mẹ khiến cho hàng loạt vi trùng có cơ hội sản sinh và phát triển. Cơ quan sinh dục sẽ bị nhiễm trùng, nếu kéo dài lâu ngày những vi khuẩn này sẽ dần xâm nhập vào máu khiến mẹ bị nhiễm trùng máu, gây nguy hiểm đến tính mạng. 3. Các phương thức điều trị sản phụ bị chửa ngoài dạ con Với hiện tượng mang thai ngoài tử cung, hiện có 2 phương thức điều trị chính là điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa: – Điều trị chửa ngoài dạ con bằng thuốc Điều trị nội khoa bằng cách sử dụng thuốc là phương thức đầu tiên được sử dụng nhằm ức chế, ngăn chặn sự phát triển của phôi thai, làm tiêu hủy phôi thai sau đó cơ thể sẽ tự đào thải ra ngoài. Thuốc được sử dụng thông thường trong điều trị thai ngoài tử cung là Methotrexate, thuốc sẽ không ảnh hưởng đến ống dẫn trứng nhưng mẹ cần lưu ý, trong vòng vài tháng sau khi sử dụng thuốc, khả năng thụ thai sẽ kém hơn. – Điều trị thai ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở Phẫu thuật nội soi được chỉ định khi bào thai có kích thước tương đối lớn và chưa bị vỡ. Có 2 hình thức phẫu thuật nội soi là phẫu thuật thông ống dẫn trứng và phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn ống dẫn trứng. Đối với phẫu thuật thông ống dẫn trứng, vòi trứng vẫn sẽ được giữ nguyên, còn đối với phẫu thuật cắt bỏ ống dẫn trứng thì vòi trứng sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên phụ nữ vẫn có cơ hội mang thai kể cả khi đã cắt bỏ ống dẫn trứng. Nếu cả hai ống dẫn trứng đều bị loại bỏ thì các mẹ có thể nhờ vào phương pháp thụ tinh ống nghiệm để mang thai và có con. Phẫu thuật mổ mở được chỉ định trong trường hợp thai ngoài tử cung phát triển với kích thước lớn và bị vỡ, làm xuất huyết ổ bụng nghiêm trọng. Hầu hết các trường hợp mổ mở đều sẽ loại bỏ hoàn toàn ống dẫn trứng. Mang thai ngoài dạ con là tình trạng không hề hiếm gặp và để lại nhiều di chứng nguy hiểm đối với người mẹ. Vì vậy ngay khi bắt gặp những dấu hiệu trên, mẹ cần đến ngay các trung tâm y tế uy tín để được bác sĩ thăm khám và có phác đồ điều trị sớm nhất.
thucuc
1,400
Có mấy loại tròng kính cận? Điểm nổi bật của từng loại Có mấy loại tròng kính cận là thắc mắc của không ít người. Các loại tròng kính cận phổ biến trên thị trường Tròng kính cận là một trong những giải pháp hiệu quả nhất cho những người mắc phải vấn đề cận thị. Với sự tiến bộ của công nghệ, tròng kính cận ngày càng được cải tiến, mang lại sự thoải mái và chất lượng thị lực tốt hơn cho người dùng. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại tròng kính cận được tích hợp nhiều tính năng khác nhau đáp ứng nhu cầu và sở thích của từng người. 1.1 Kính cận đơn tròng Kính đơn tròng là một sản phẩm đơn giản với một tròng và một chức năng duy nhất. Đây là một loại kính phù hợp cho người mắc các vấn đề thị lực như cận, viễn và loạn thị. Nhờ tính đơn giản nhưng vẫn tinh tế, kính đơn tròng được rất nhiều người biết đến và lựa chọn. Đặc biệt, đối với những người bị cận với độ cận nhẹ và không cần sử dụng kính mắt thường xuyên, loại kính này rất phù hợp vì giá thành hợp lý và tiện lợi. Mỗi loại tròng kính cận sẽ mang lại công dụng và trải nghiệm riêng Với một tròng duy nhất, người dùng có thể dễ dàng thích nghi với việc sử dụng kính này và không gặp phải những vấn đề phức tạp trong việc điều chỉnh thị lực. 1.2 Kính cận đa tròng, đa tiêu cự Là một loại kính được thiết kế để giúp người dùng có thể nhìn thấy rõ hình ảnh ở cả khoảng cách gần và xa. Với chức năng và cấu tạo này, kính đa tròng mang lại sự thuận tiện và linh hoạt trong việc nhìn và tập trung vào các hoạt động hàng ngày ở nhiều khoảng cách khác nhau. Người dùng có thể trải nghiệm một trải nghiệm thị lực toàn diện và không cần phải dùng nhiều loại kính khác nhau. Đặc biệt, sản phẩm này phù hợp cho người lớn tuổi hoặc những người mắc các vấn đề khúc xạ khác nhau. Kính đa tròng được chia thành ba vùng khác nhau để đáp ứng các nhu cầu nhìn của người dùng: Vùng trên kính: Vùng này được thiết kế để hỗ trợ nhìn ở khoảng cách xa. Vùng giữa kính: Hỗ trợ nhìn ở khoảng cách tầm trung, như đọc sách hoặc sử dụng máy tính. 1.3 Tròng kính cận đổi màu Đây là loại tròng kính được tích hợp 2 tính năng cho phép người bị cận có thể sử dụng để bảo vệ mắt khỏi tia UV, lại hợp thời trang. Loại tròng này sẽ đổi màu dựa theo cường độ ánh nắng, trong veo trong môi trường ánh sáng trong nhà và đổi màu sang xám, xanh xám khi gặp ánh nắng mặt trời. 1.4 Tròng kính cận siêu mỏng Thuộc dòng cao cấp hiện nay, tròng kính cận siêu mỏng được làm từ những chất liệu có chỉ số chiết suất và khả năng khúc xạ ánh sáng ở mức cao. Đặc biệt phù hợp với những người bị cận thị nặng phải mang cặp kính dày cộm. Tròng kính có chiết suất càng lớn thì giá thành càng cao Với đặc tính mỏng, nhẹ, có tính thẩm mỹ cao, tròng kính cận siêu mỏng gia tăng độ bền, hạn chế bám bụi và chống được tia UV… 1.5 Tròng kính cận phân cực Đây là loại tròng được phủ một lớp chống chói tốt, ngăn chặn sự phản chiếu ánh sáng từ các bề mặt phẳng, như mặt đường, mặt biển gây ảnh hưởng đến mắt. Chất lượng hình ảnh qua tròng kính phân cực cũng sẽ chân thực và rõ nét. Tròng kính phân cực rất thích hợp khi đang tham gia các hoạt động ngoài trời, lái xe trên đường, du lịch bãi biển, đi trên tàu thuyền hoặc sau khi phẫu thuật mắt. 1.6 Tròng kính cận tráng gương Đây là dòng sản phẩm thích hợp cho những người có đôi mắt nhạy cảm, thường xuyên hoạt động ngoài trời nắng gắt. Tròng kính cận được bao phủ một lớp gương có tác dụng giảm lượng ánh sáng chiếu vào mắt mà vẫn đảm bảo được chất lượng hình ảnh rõ nét. Điểm nhấn của tròng kính cận tráng gương chính là người đối diện không thể nhìn xuyên qua đôi mắt bạn. Với kiểu dáng và màu sắc đa dạng và lôi cuốn, đây là loại tròng kính giúp mang đến sự trẻ trung, đáp ứng thị hiếu thời trang cũng như làm nổi bật khuôn mặt của bạn. 2. Công nghệ phủ được tích hợp trên tròng kính cận Với công nghệ ngày càng được nâng cao, các tính năng của tròng kính cận không còn đơn thuần đến từ chất liệu mà thay vào đó còn có các công nghệ tạo nên lớp phủ trên bề mặt kính. Mỗi lớp phủ sẽ có các tác dụng khác nhau được tích hợp lên tròng kính đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi người. Một số tiêu chí để chọn tròng kính cận tốt – Hiểu rõ tình trạng mắt và nhu cầu sử dụng: Bạn có thể thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi mua tròng kính. Việc đánh giá sẽ cho kết quả các chỉ số chính xác, dựa vào đó để bạn chọn được loai tròng phù hợp nhất với tình trạng mắt của bạn. – Kích thước tròng kính: Nên chọn tròng kích thước phù hợp với khuôn mặt, tương xứng với phần gọng và đảm bảo là phủ được toàn bộ vùng xung quanh mắt để bảo vệ mắt được tốt hơn. – Chống tia UV 100%: Đây là tiêu chí quan trọng và cần thiết để tránh được các bệnh lý về mắt, đặc biệt là với tính chất thời tiết ở nước ta luôn nắng gay gắt.
thucuc
1,021
Morgellon Một bệnh lý về da hay chỉ là ảo giác? Hội chứng Morgellon Disease hay bệnh Morgellon là căn bệnh vô cùng bí ẩn, được xếp thứ 3 trong danh sách Những căn bệnh lạ nhất hành tinh từ xưa tới nay do tạp chí Khám phá y học Mỹ (DFH) bình chọn và công bố đầu tháng 5/2013. Hiện có hàng nghìn người mắc bệnh kể từ khi phát hiện năm 2002 nhưng đến nay căn bệnh này vẫn đang rơi vào im lặng, thậm chí còn bị xếp là bệnh ký sinh trùng ảo tưởng (Delusional Parasitosis). Bệnh Morgellon là gì? Năm 2002, một nhà khoa học người Mỹ tên là Mary Leitao đã phát hiện ra căn bệnh nói trên và báo cáo cho Trung tâm Kiểm soát & Phòng chống dịch bệnh Mỹ (CDC). Theo Leitao, đây là bệnh lý da bí ẩn không thể giải thích được còn những người mắc bệnh thì quả quyết họ có cảm giác như có động vật ký sinh hay côn trùng đang sống dưới da. Đây là căn bệnh có nhiều triệu chứng lạ như cảm giác râm ran, bò trườn, vết đốt, vết chích, tổn thương dai dẳng... Có người còn cho rằng tại những vết thương không kín miệng có cả lớp màng làm cho nó không lành miệng, thậm chí những sợi màu xanh trắng chồi ra ngoài. Một số bệnh nhân Morgellon còn thu thập những sợi lạ này và đưa đến cho bác sĩ xem và “tự hào” khoe trong cơ thể họ có cả một nhà máy sản xuất các loại sợi hay vật thể sống. Do chưa rõ nguồn gốc, nguyên nhân nên có người cho rằng đây là bệnh ký sinh trùng ảo tưởng hay bệnh lý da chưa giải thích được hoặc bệnh do con người tự tạo ra. Ký sinh trùng hoang tưởng là một dạng rối loạn tâm thần, trong đó nạn nhân mang một niềm tin ảo tưởng mạnh mẽ rằng họ đang bị nhiễm ký sinh trùng, nhưng thực tế không hề có ký sinh trùng kiểu như bò trên da hoặc dưới da mà họ mô tả. Căn bệnh bí ẩn làm cho người trong cuộc phải trải qua những cơn đau khủng khiếp, bứt rứt khó chịu nên có người đã dùng tay rút những sợi dây ra không khác gì cảnh trong phim viễn tưởng. Những sợi tơ này đôi khi mọc thành bó hoặc riêng rẽ giống như trên vật nuôi. Phần lớn những người mắc bệnh Morgellon đều có triệu chứng mệt mỏi, suy giảm hoạt động, đau xương khớp, mất ngủ, tóc rụng, thị lực giảm. Chính những bí ẩn này đã kéo theo cả các cơ quan an ninh của Mỹ như Cục điều tra Liên bang Mỹ (FBI) vào cuộc. Morgellon là bệnh hay ảo tưởng? Ngay sau khi có sự đề xuất của Mary Leitao, CDC đã phối hợp với Quỹ nghiên cứu Morgellon vào cuộc, tiến hành xét nghiệm các sợi Morgellon và phát hiện thấy loại xơ này rất đặc biệt và kỳ lạ. Chính điều này đã dấy lên làn sóng tranh luận, thậm chí còn có cả những giả thuyết cho rằng đây là chemtrait, sản phẩm của một chương trình biến đổi gen bí mật, một sinh vật ngoài hành tinh hay một công nghệ nano giả tạo. Theo các chuyên gia ở Trung tâm Nghiên cứu bệnh viêm nhiễm Helmholtz (HCIS) ở Braunschweig (Đức) thì rất có thể những sợi mờ trắng Morgellons là Chromobacterium violaceum, một vi khuẩn được tìm thấy trong đất và nước tại các vùng bán nhiệt đới, khuẩn này chuyên sản xuất ra các chất chống ôxy hóa có tên là violacein. Hóa chất violacein đã nhận được sự quan tâm của giới y học hiện đại và là thủ phạm gây ra nhiều vụ nhiễm trùng chết người, kháng lại hệ thống miễn dịch, thuốc kháng sinh và cũng là thủ phạm làm cho bệnh Morgellon trở nên trầm trọng và chữa không khỏi. Bằng chứng các nhà khoa học đã tìm thấy chromobacterium violaceum sản xuất ra violacein trên cơ thể một số bệnh nhân Morgellon bị tổn thương da, cùng với các màng sinh học, thủ phạm làm cho bệnh lây lan nhanh và khó chữa. Ngoài các bằng chứng trên, người ta còn tìm thấy Agrobacterium, một loại vi khuẩn có trong đất, từng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ biến đổi gen, tạo ra sản phẩm GM từ những năm 80 ở thế kỷ trước, làm lây nhiễm tế bào của con người, tạo ra bệnh Morgellon thông qua cơ chế chuyển đổi T-DNA thành các nhiễm sắc thể của tế bào. Bằng chứng các khu vực có nhiều người bệnh Morgellon ở Mỹ như California, Texas và Florida thì những người bệnh thường xuyên làm vườn và tiếp xúc với khuẩn Agrobacterium có trong đất. Cục Điều tra Liên bang Mỹ (FBI) hiện đang giữ cả một bộ sưu tập các sợi chỉ, tóc, các chất xơ và cả những sợi của người bệnh Morgellon. Thông thường, chỉ cần một mẫu nhỏ người ta có thể biết được bản chất của nó là gì nhưng khi các mẫu sợi Morgellon được nộp cho FBI thì nó lại không cho những kết quả cụ thể. Nếu đúng là Morgellon thì phải có các thành phần đặc trưng, thậm chí có thể phát sáng nếu phơi ra môi trường tia UV. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu các nhà khoa học phát hiện thấy những sợi Morgellon có điểm nóng chảy rất cao, khoảng 1.400o F (760o C) ngoài ra, các sợi này còn có chứa cellulose, cấu trúc quan trọng của tế bào cây trồng, tảo. . Năm 2008, CDC đã chọn Bệnh viện Kaiser (KPH) ở California để nghiên cứu căn bệnh này. Ban đầu, khi dự án mới bắt đầu ai cũng mừng nhưng sau đó dư luận lại thất vọng bởi chi phí cho dự án chỉ có 300.000 USD, không đủ trả lương cho nhân viên, còn Bệnh viện KPH lại cứ tiếp tục điều trị cho bệnh nhân vì theo họ đây là bệnh ký sinh trùng hoang tưởng. Sau 2 năm nghiên cứu không hề có một kết luận rõ ràng nhưng số tiền chi phí nói trên thì lại hết sạch. Mặc dù đã có trên 2000 báo cáo khác nhau của những người mắc bệnh từ các bang của Mỹ và của hàng chục quốc gia khác như Canada, Anh, Hà Lan gửi về cho Quỹ MRF nhưng các cơ quan chức năng vẫn chưa có phản ứng, nhất là gần đây có một bệnh nhân trẻ ở Texas tên là Travis Wilson tự tử vì không chịu nổi căn bệnh này hành hạ thì các tạp chí y học mới bắt đầu lên tiếng. Cho tới thời điểm hiện nay tồn tại hai luồng tư tưởng, giới chuyên môn thì cho rằng đây là bệnh ảo giác hay bệnh lý da chưa thể giải thích được còn người trong cuộc thì quả quyết họ đau đớn đến mức không chịu nổi và phải tự cứu mình bằng cách “tự trị”.
medlatec
1,201
Những điều cần biết khi điều trị viêm phổi Viêm phổi là một trong những bệnh hô hấp phổ biến và có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người. Bài viết này gửi đến bạn thông tin về căn bệnh hô hấp nguy hiểm này cũng như những điều cần biết khi điều trị viêm phổi. 1. Bệnh viêm phổi được hiểu như thế nào? Viêm phổi là một trong những nguyên nhân tiêu biểu  dẫn đến tình trạng nhập viện và thậm chí là tử vong ở trẻ nhỏ, người già và những người có bệnh lý nền. Bệnh viêm phổi được hiểu là hiện tượng nhu mô phổi bị nhiễm trùng và sưng lên. Bệnh thường bao gồm tình trạng viêm phế nang, viêm túi phế nang, viêm ống phế nang. Ngoài ra, bệnh còn là tình trạng viêm tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Các tình trạng viêm trên có thể là do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây nên. Viêm phổi thường có đặc trưng là các phế nang hoặc ống dẫn xuất hiện nhiều dịch nhầy hoặc mủ, dịch đường hô hấp tiết ra nhiều hơn. Viêm phổi gây ra các triệu chứng lâm sàng như ho đờm, sốt ớn lạnh thậm chí là khó thở. Tình trạng phổi viêm có thể xuất hiện ở một vùng hoặc vài vùng – viêm đa thùy. Đặc biệt, với những trường hợp nặng hơn, bệnh nhân gặp tình trạng viêm toàn bộ phổi. Hình ảnh mô tả bệnh viêm phổi 2. Bệnh viêm phổi được phân loại như thế nào? 2.1. Bệnh viêm phổi – Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh Khi phân loại theo các nguyên nhân gây ra bệnh, các chuyên gia xếp viêm phổi thành 4 nhóm như sau: – Nhóm viêm phổi do vi khuẩn gây nên – Nhóm viêm phổi do virus gây nên – Nhóm viêm phổi gây ra bởi nấm – Nhóm viêm phổi bởi các tác dụng của hóa chất gây hại 2.2. Bệnh viêm phổi – Phân loại theo cách thức lây nhiễm Xét theo cách thức lây nhiễm, bệnh viêm phổi được chuyên gia xếp thành các nhóm: – Viêm phổi bệnh viện – Viêm phổi cộng đồng Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt bị viêm phổi vì chăm sóc y tế hoặc do hít thở phải các dị vật (nước bọt, dịch vị ,..) và sơ suất để chúng rơi vào phổi. Niêm mạc phổi bị tổn thương do bị kích thích phản ứng viêm, dẫn đến viêm phổi. 3. Bệnh viêm phổi có những biểu hiện như thế nào? Với đặc thù là một căn bệnh hô hấp, viêm phổi thường nguy hiểm bởi nó gây ra các tác động xấu lên chức năng hô hấp của con người. Đối với từng đối tượng khác nhau mà biểu hiện của bệnh cũng có phần khác nhau. Tuy vậy, các biểu hiện chung của bệnh thường bao gồm: – Ho và thở cảm thấy bị đau ngực nghiêm trọng, ho có đờm – Cơ thể mệt mỏi, một số bệnh nhân bị sốt, đồ mồ hôi nhiều nhưng có cảm giác ớn lạnh – Bệnh nhân thường buồn nôn, nôn hoặc đôi khi tiêu chảy, đi kèm khó thở – Với một số trường hợp bệnh nhân cao tuổi có thể bị lú lẫn – Một số trường hợp bệnh nhân cao tuổi hoặc người bị suy giảm hệ miễn dịch có thể không có biểu hiện sốt như thông thường Đối với đối tượng bệnh nhân là trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh, các biểu hiện thường không quá rõ ràng. Tuy vậy có một số triệu chứng giúp cha mẹ nhận ra như: nôn mửa, sốt co giật, bứt rứt mệt mỏi, bỏ ăn, khó thở. Nhiều trường hợp nặng bị tím tái và rút lõm ngực, li bì,… Viêm phổi nguy hiểm đến tính mạng trẻ em 4. Điều trị bệnh viêm phổi ra sao? Cần lưu ý điều gì? 4.1. Điều trị viêm phổi bằng cách làm giảm triệu chứng Các bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc như: thuốc hạ sốt/thuốc giảm đau, các loại thuốc ho, thuốc giúp bệnh nhân long đờm, thuốc hỗ trợ giãn phế quản,… Những loại thuốc này có khả năng kiểm soát triệu chứng của bệnh viêm phổi khá tốt. Do đó, thuốc sẽ giúp giảm bớt cảm giác khó chịu cho người bệnh do viêm phổi gây ra. 4.2. Điều trị viêm phổi bằng cách khắc phục nguyên nhân gây bệnh Tùy theo tác nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra những cách điều trị khác nhau dành cho bệnh nhân viêm phổi. – Đối với dạng viêm phổi gây ra bởi vi khuẩn: Dùng các loại thuốc kháng sinh để điều trị, trong trường hợp không khỏi bệnh thì cần thăm khám lại để được tư vấn một loại kháng sinh khác phù hợp hơn. – Đối với dạng viêm phổi do virus: Loại bệnh này (bao gồm cả covid 19) thường không thể điều trị bằng kháng sinh. Điều người bệnh có thể làm là cân bằng dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra, bệnh nhân cần phải uống nhiều nước để giúp làm làm loãng đờm, chất nhầy. Ngoài ra, cần đến thuốc hạ sốt nếu bệnh nhân bị sốt cao trên 38.5 độ C. – Viêm phổi do nhiễm nấm: Sau thăm khám, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc đặc trị nấm thích hợp để điều trị viêm phổi. Với các đối tượng là người trưởng thành, người già bị viêm phổi nặng và xuất hiện các biểu hiện khó thở cần được thăm khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Với đối tượng trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi xuất hiện các triệu chứng viêm phổi, tất cả đều phải cấp cứu ngay lập tức. Trẻ trên 2 tháng tuổi nếu có biểu hiện không ăn uống, ngủ li bì, thở rít hay thậm chí bị co giật, cũng cần nhập viện điều trị ngay. Cần đưa trẻ sơ sinh đi cấp cứu nếu có biểu hiện của viêm phổi 4.3. Điều trị bệnh viêm phổi cần lưu ý những điều gì? Với các trường hợp bệnh nhẹ, đa số triệu chứng viêm phổi sẽ thuyên giảm trong khoảng thời gian vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, bệnh nhân sẽ duy trì cảm giác mệt mỏi, khó chịu kéo dài trong 1 tháng hoặc dài hơn. Khi chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi, cần để người bệnh uống thuốc tuần theo đúng chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cần đưa bệnh nhân đến tái khám theo đúng lịch hẹn để đảm bảo quá trình điều trị viêm phổi toàn diện và triệt để hơn. Đặc biệt, nếu xuất hiện bất kỳ biến chứng khó thở, sốt cao không hạ…, cần ngay lập tức đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, người bệnh cần nghỉ ngơi đầy đủ, vận động hợp lý để quá trình điều trị viêm phổi và quá trình phục hồi đạt được hiệu quả cao hơn. Ngoài ra cần có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung nhiều loại hoa quả, vitamin để giúp bệnh nhân nhanh khỏe mạnh, tăng sức đề kháng đối với bệnh tật nói chung.
thucuc
1,247
Xét nghiệm định danh 14 tự kháng thể trong bệnh gan tự miễn Tự kháng thể có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và phân loại bệnh gan tự miễn. 1.Bệnh gan tự miễn là gì?Bệnh mạn tính gây ra do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công gan, gây ra viêm và phá hủy gan. Các triệu chứng thường gặp là mệt mỏi, đau khớp, buồn nôn, chán ăn, đau ở gan, vàng da và cũng có thể không biểu hiện triệu chứng.Các loại viêm của bệnh gan tự miễn bao gồm:Viêm gan tự miễn – Autoimmune hepatitis (AIH).Viêm đường mật nguyên phát – Primary biliary cholangitis (PBC).Viêm xơ đường mật nguyên phát – Primary sclerosing cholangitis (PSC).Hội chứng chồng lấp - Overlap Syndrome.Tỷ lệ mắc bệnh gan tự miễn được thống kê như sau: 1.1. Viêm gan tự miễn. Viêm gan tự miễn (AIH) là tình trạng viêm mãn tính và tiến triển của gan không rõ nguyên nhân. Có hai loại viêm gan tự miễn được biết đến:Loại 1: Được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể kháng cơ trơn ASMA, có hoặc không có kháng thể kháng nhân (ANA).Loại 2: Được đặc trưng với kháng thể kháng gan/ kháng thận (anti-LMK) hoặc kháng thể kháng tế bào gan (anti-LC) dương tính. Hiệu giá kháng thể anti-LC-1 có tương quan với mức độ hoạt động của AIH, anti-LC-1 giảm khi liệu pháp ức chế miễn dịch có hiệu quả, do đó có thể sử dụng nồng độ anti-LC-1 để theo dõi hiệu quả điều trị. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong số những bệnh nhân mắc bệnh viêm gan tự miễn phụ nữ chiếm đa số, còn nam giới chỉ chiếm 10% đến 20% trong tất cả bệnh nhân.Viêm gan tự miễn có thể biểu hiện theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào mức độ biểu hiện của bệnh gan cấp tính, giai đoạn viêm hoặc biến chứng của xơ gan. Các triệu chứng phổ biến nhất là mệt mỏi, khó chịu, vàng da, đau bụng và đôi khi đau khớp.Các triệu chứng của suy gan như cổ trướng, bệnh não gan, trong đó xuất huyết tĩnh mạch là một biểu hiện ban đầu hiếm gặp của bệnh viêm gan tự miễn. Viêm gan tự miễn có thể xuất hiện đồng thời với các bệnh tự miễn khác như bệnh Graves, viêm khớp dạng thấp, bệnh đái tháo đường typ I... Khoảng 25% bệnh nhân viêm gan tự miễn không có triệu chứng. Các triệu chứng thực thể phổ biến nhất của bệnh viêm gan tự miễn là gan to (87%), vàng da (69%) ở bệnh nhân nặng.Việc xác nhận liệu một bệnh nhân có mắc bệnh gan tự miễn hay không là một thách thức do các triệu chứng đa dạng và cách xác định phức tạp. Tuy nhiên, chẩn đoán rõ ràng rất quan trọng để có phương pháp phù hợp và kịp thời. Các tự kháng thể vẫn là công cụ quan trọng đối với các bác sĩ lâm sàng, dấu hiệu huyết thanh học đầu tiên được đề xuất để hỗ trợ phân biệt virus với viêm gan tự miễn mãn tính. Tự kháng thể là một trong những đặc điểm phân biệt của viêm gan tự miễn. Kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng cơ trơn (SMA) và kháng thể kháng microsom 1 của gan/ thận (LKM1) là các thành phần chủ chốt để chẩn đoán và phân loại viêm gan tự miễn.1.2. Xơ gan mật nguyên phát (PBC)Bệnh xơ gan mật nguyên phát là bệnh mạn tính, trong đó các đường mật trong gan bị phá hủy từ từ, chủ yếu là không có triệu chứng. Nếu triệu chứng xuất hiện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống như: ngứa, khô tuyến ngoại tiết, đặc biệt là ở mắt và miệng, khó chịu ở bụng, vàng da, mệt mỏi, cảm giác buồn khó chịu ở chân, mất ngủ, trầm cảm.Tỷ lệ gặp của bệnh xơ gan mật nguyên phát là: 12 ca trên 100000 dân số. Tỷ lệ mắc mới: 1.2 ca trên 100000 ca trên một năm. Thời gian sống trung bình nếu không điều trị 9-10 năm, chủ yếu là ảnh hưởng đến phụ nữ (90%).Hiện nay, có 3 tiêu chuẩn được sử dụng để chẩn đoán PBC:Dấu ấn hóa sinh của tình trạng ứ mật: tăng hoạt độ ALP và GGTSinh thiết gan thể hiện các đặc điểm mô học của PBCCó sự xuất hiện của các tự kháng thể đặc hiệu trong PBC, những kháng thể này bao gồm: AMA-M2 (85-95% số ca) và ANA (5-50% trường hợp).1.3. Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (PSC)Bệnh viêm đường mật xơ hóa nguyên phát là bệnh mạn tính gây ra bởi sự phá hủy từ ở đường mật bên trong và ngoài gan. Tỷ lệ mắc: 4-8 ca trên 100000 dân, số ca mắc mới: 0,7 ca trên 100000 dân trên một năm. Bệnh viêm đường mật xơ hóa nguyên phát thường gặp nhất ở nam giới trẻ tuổi và có liên quan đến bệnh viêm loét đại tràng (80% bệnh nhân PSC). Theo đó, có đến 50 % người mắc bệnh không có triệu chứng. Ở các giai đoạn, bệnh có triệu chứng như sau:Giai đoạn sớm: Mệt mỏi, ngứa.Giai đoạn tiến triển: Đau ở vùng bụng phía trên bên phải, sốt, ớn lạnh, ra mồ hôi đêm, gan to, lách to, sút cân, vàng da và vàng mắt. Những bệnh tự miễn này xảy ra phần lớn (85% bệnh nhân) với các bệnh viêm ruột mạn tính, đặc biệt là viêm loét đại tràng. Chúng cũng có thể kết hợp với các bệnh ngoài gan, đặc biệt là hội chứng sicca, viêm tuyến giáp tự miễn, các bệnh viêm khớp hoặc xơ hóa sau phúc mạc và trung thất.Chẩn đoán huyết thanh với PSC phát hiện các tự kháng thể, với p-ANCA (các kháng thể quanh nhân kháng bào tương bạch cầu ái toan).Việc xác định viêm gan tự miễn là nguyên nhân gây viêm gan cấp tính và/ hoặc suy gan tối cấp là rất quan trọng, vì sự chậm trễ trong chẩn đoán có thể làm trì hoãn điều trị dẫn đến tiên lượng kém hơn về viêm gan tự miễn. Trong khi điều trị ức chế miễn dịch bằng steroid có thể tránh được nhu cầu ghép gan.2. Xét nghiệm tự kháng thể trong chẩn đoán, theo dõi điều trị bệnh gan tự miễn. Tự kháng thể là một trong các thành phần quan trọng để chẩn đoán và phân loại viêm gan tự miễn, chúng cần được thử nghiệm ở những bệnh nhân nghi ngờ tình trạng này. Sự hiện diện của kháng thể kháng cơ trơn (SMA) hoặc kháng thể kháng nhân (ANA) phù hợp với chẩn đoán viêm gan tự miễn ở những bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm tổn thương gan.Sự hiện diện của kháng thể kháng tế bào (AMA) phù hợp với chẩn đoán xơ gan mật nguyên phát ở những bệnh nhân có bằng chứng về lâm sàng hoặc xét nghiệm tổn thương gan mật.Sơ đồ chẩn đoán cụ thể như sau: Vai trò của tự kháng thể trong điều trị: 3. Xét nghiệm định tính xác định tự kháng thể đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. One cung cấp giải pháp đổi mới dựa trên công nghệ lineblot (EUROLINE).Panel được sử dụng để định tính sự có mặt của các tự kháng thể này trong huyết thanh/ huyết tương nhằm mục đích chẩn đoán xơ gan mật nguyên phát, tăng men gan không rõ lý do, nghi ngờ viêm gan tự miễn và hội chứng chồng lấp. Công nghệ Lineblot xét nghiệm panel định tính 14 tự kháng thể bệnh tự miễn ở gan Theo đó, việc xác định tự kháng thể là điều kiện tiên quyết để chẩn đoán viêm gan tự miễn. Chúng là các thành phần của hệ thống chấm điểm cho chẩn đoán, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích để phân loại viêm gan tự miễn.Xét nghiệm các tự kháng thể liên quan đến gan bao gồm trong quá trình làm việc với các bệnh nhân viêm gan hoặc ứ mật không rõ nguyên nhân (Review published: 27 March 2018 doi: 10.3389/fimmu.2018.00609).Việc sàng lọc, phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ đem lại tiên lượng điều trị bệnh tốt hơn, thời gian phục hồi bệnh cũng sẽ được rút ngắn lại. Đặc biệt trong quá trình điều trị, các bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ luôn phối hợp chặt chẽ với các bác sĩ chuyên khoa khác để đem lại hiệu quả cũng như sự thoải mái cao nhất cho người bệnh.
vinmec
1,462
Siêu âm thận được chỉ định đối với trường hợp nào? Hiện nay, số lượng người mắc các bệnh liên quan đến thận, đường tiết niệu ngày càng gia tăng. Để phát hiện ra các bệnh lý liên quan đến thận, siêu âm là một phương pháp hữu hiệu. Tại sao cần phải siêu âm thận, nó phát hiện được những bệnh lý nào, bài viết chính là câu trả lời cho bạn. 1. Siêu âm thận là gì? Siêu âm thận là kỹ thuật không xâm lấn, sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh về kích thước, cấu trúc, cũng như các dấu hiệu bệnh lý của thận. Kỹ thuật này được dùng để xác định vị trí, kích thước, hình dạng, cấu trúc và sự liên quan giữa thận với các tạng khác. Đặc biệt, siêu âm có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý khu trú ở thận như: nang thận, sỏi thận, áp xe thận, thận ứ nước. Đây là phương pháp không xâm lấn, không gây đau, mức độ chính xác cao và an toàn cho người bệnh. 2. Siêu âm thận phát hiện ra những bệnh lý nào? Siêu âm cho kết quả rất mơ hồ trong các bệnh lý thận lan toả như: hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mãn và nhiễm tinh bột thận. Tuy nhiên, khi các bệnh này đã tiến triển tới giai đoạn suy thận, ảnh hưởng nghiêm trọng tới kích thước thận, thì siêu âm lại cho kết quả rõ ràng. Bởi khi ấy thận nhỏ hơn bình thường nhưng trong đa số các trường hợp không có tỷ lệ giữa giảm kích thước và suy giảm chức năng thận. Vì thế, trong lâm sàng phải kết hợp các xét nghiệm về thận-tiết niệu và nếu cần siêu âm nhiều lần để có chẩn đoán chính xác giúp đạt hiệu quả cao trong điều trị. 3. Siêu âm thận được chỉ định đối với những trường hợp nào? Siêu âm được chỉ định vào các trường hợp sau đây: Tiểu ra máu. Đi tiểu khó, tiểu bí. Chấn thương thận. Suy thận cấp, mãn. Nghi ngờ thận đa nang. Đau vùng thận, niệu quản. Tăng huyết áp đột ngột. Không thấy thận trên X-quang. 4. Đặc điểm cho thấy hình ảnh siêu âm thận bình thường Thận hình hạt đậu, rốn thận ở phía trong. Kích thước 2 thận thường không giống nhau, thay đổi 1-1,5cm, chiều dài 9- 12cm, rộng 4-6cm, dày 3-4cm, đường bờ đều, bên trái có lách đè vào nên nhu mô thận trái có hình tam giác. Niệu quản không thấy trên siêu âm. Nếu thấy được thường là dị dạng chỉ có một niệu quản, hoặc niệu quản bị giãn to (chỉ thấy 1/3 trên và 1/3 dưới sát bàng quang, 1/3 giữa thường khó quan sát hơn do vướng hơi trong ống tiêu hóa). Động tĩnh mạch thận thấy rõ, thường là một động mạch một tĩnh mạch. 5. Đặc điểm cho thấy hình ảnh siêu âm thận bệnh lý 5.1. Bệnh lý thận lan tỏa Bệnh lý này thường thấy ở hai bên thận, có đặc điểm như sau: Viêm cầu thận cấp: kích thước thận lớn hơn bình thường, đường viền căng nhẵn, giới hạn tuỷ-vỏ rõ. Viêm cầu thận mãn: kích thước nhỏ, đường viền không đều, giới hạn tuỷ-vỏ không rõ. Bệnh lý thận đa nang: kích thước thận lớn, đường viền không đều, giới hạn tuỷ - vỏ mất, toàn bộ thận có rất nhiều nang, các nang không thông với nhau, có thể có gan- tụy đa nang. Lao thận: kích thước thay đổi không rõ ràng, đường viền không đều, hay gặp ứ nước từng vùng và có những nốt vôi hoá trong mỗi thận, một số trường hợp ứ nước toàn bộ do hẹp niệu quản do viêm lao. 5.2. Bệnh lý thận khu trú Thận ứ nước: hình ảnh siêu âm được đánh giá qua sự tổn thương giữa bể thận với đài thận và niệu quản. Sỏi thận: hình ảnh siêu âm là bóng tăng âm (hình sáng) có hình vòm (có thể thận ứ nước do sỏi ở niệu quản), thường gặp sỏi ở bể thận, đài thận, nốt vôi hóa ở nhu mô thận, sỏi san hô thường có dạng nhiều sỏi nằm liên tục nối tiếp nhau. Abces thận: thường là khối hỗn hợp âm trong có hoá dịch, giới hạn không rõ, thay đổi trong quá trình bệnh lý. Abces quanh thận: quanh thận có lớp dịch không đồng nhất, có khi thấy hơi bên trong. Máu tụ quanh thận: hình ảnh có lớp siêu âm trống hình liềm ở vùng dưới bao thận có thể đẩy lệch thận, thường có nguyên nhân gây chấn thương thận. Chấn thương thận: có thể thấy các hình ảnh trên siêu âm đặc trưng cho mức độ tổn thương. U thận: siêu âm chỉ xác định được u nhưng không phân biệt được u lành, u ác, trừ trường hợp: angiomyolipoma: có hình ảnh khối tăng âm có thể nhỏ hay lớn, có thể một hay nhiều khối, giới hạn rõ, thường ở cực trên vùng liên quan với ô mỡ quanh thận. Thường gặp ở nữ nhiều hơn nam, lâm sàng không có triệu chứng. Dị dạng thận tiết niệu bẩm sinh: siêu âm có thể phát hiện dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu, thường gặp ở nữ và kết hợp với dị tật phụ khoa, có thể gặp là: teo thận bẩm sinh, thận lạc chỗ thường nằm ở vùng chậu, có một thận, thận hình móng ngựa, thận đôi, bể thận ngoài thận.
medlatec
917
Giãn phế quản có nguy hiểm không? Giãn phế quản là tình trạng các phế quản ở phổi bị giãn ra khó hồi phục, đặc biệt là các phế quản trung bình. Câu hỏi mà nhiều người quan tâm là giãn phế quản có nguy hiểm không? 1. Giãn phế quản có nguy hiểm không? Giãn phế quản được chia thành hai loại chính là giãn phế quản mắc phải và giãn phế quản bẩm sinh, trong đó giãn phế quản mắc phải chiếm đa số, khoảng 90% ca mắc. Giãn phế quản mắc phải có liên quan đến các bệnh lý đường hô hấp như xoang, viêm răng miệng, viêm họng… và đặc biệt là lao phổi. Ngoài ra, polyp phế quản, tiếp xúc với môi trường độc hại, hút thuốc lá… cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng giãn phế quản. Giãn phế quản có nguy hiểm không? Giãn phế quản rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị tích cực. Các biểu hiện bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, quá trình học tập và lao động của người bệnh. Giãn phế quản rất nguy hiểm nếu không được điều trị tích cực 1.1. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân giãn phế quản 1.2. Một số biến chứng có thể gặp Thực tế, mức độ nguy hiểm của giãn phế quản tỉ lệ thuận với tiến trình phát triển bệnh. Ở thể nhẹ, những đợt bội nhiễm có thể xảy ra không thường xuyên, bệnh chỉ giới hạn ở một vùng, không lan ra chủ mô phổi. Tuy nhiên, đến khi bệnh tiến triển thể nặng, nhiễm trùng sẽ xảy ra thường xuyên, bệnh nhân phải sử dụng thuốc kháng sinh sau nhiều năm sẽ xuất hiện suy hô hấp mạn và tâm phế mạn. Bệnh nhân có thể tử vong sau vài năm. 2. Điều trị bệnh giãn phế quản như thế nào? Giãn phế quản có thể điều trị bằng thuốc Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị thích hợp bao gồm điều trị nội khoa, điều trị can thiệp mạch và điều trị ngoại khoa. Để phòng bệnh giãn phế quản, bạn cần điều trị dứt điểm các bệnh đường hô hấp, vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày, súc miệng bằng nước muối, ăn uống đủ chất, tích cực vận động. Trẻ nhỏ cần được tiêm phòng vắc xin phòng lao, giữ ấm mùa đông…
thucuc
420
Chẩn đoán xơ gan điều trị kịp thời là rất quan trọng Xơ gan thường có biểu hiện không rõ và tiến triển trong âm thầm, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Do đó việc phát hiện và chẩn đoán xơ gan sớm để điều trị kịp thời là rất quan trọng. Thông thường xơ gan được phát hiện đầu tiên thông qua xét nghiệm máu định kỳ hoặc kiểm tra sức khỏe. Người bệnh có thể được chỉ định thực hiện nhiều xét nghiệm để chẩn đoán xơ gan. Các xét nghiệm được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán xác định xơ gan bao gồm: Xét nghiệm máu Trong chẩn đoán xơ gan, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan và thương tổn ở gan. Trong chẩn đoán xơ gan, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan và thương tổn ở gan. Nếu nồng độ enzym alanine transaminase (ALT) và aspartate transferase (AST) trong máu quá cao là dấu hiệu cảnh báo bị viêm gan. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) cũng có thể được sử dụng trong chẩn đoán xơ gan. Các xét nghiệm này cung cấp hình ảnh chi tiết về gan giúp xác định các bất thường ở gan. Sinh thiết gan Sinh thiết gan là phương pháp chẩn đoán xơ gan trong đó một mẩu nhỏ của tế bào gan được lấy ra đem kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết gan là phương pháp chẩn đoán xơ gan trong đó một mẩu nhỏ của tế bào gan được lấy ra đem kiểm tra dưới kính hiển vi, để xác định các tổn thương trong gan, viêm gan nhiều hay ít, bệnh gan đang ở giai đoạn nào và gan có bị xơ hay không. Đây là xét nghiệm quyết định trong chẩn đoán xơ gan, góp phần chẩn đoán nguyên nhân và phân loại xơ gan. Nội soi Trong quá trình nội soi, một ống nội soi sẽ được đưa qua cổ họng vào dạ dày. Hình ảnh của thực quản và dạ dày sẽ được truyền đến một màn hình bên ngoài. Nơi có giãn tĩnh mạch (mạch bị sưng) – một dấu hiệu của xơ gan, sẽ được quan sát thấy. Tầm soát ung thư gan Những người bị bệnh xơ gan có nguy cơ phát triển một loại ung thư gan được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan. Do đó người bệnh sẽ được yêu cầu tầm soát ung thư gan thường xuyên nếu bị xơ gan, cụ thể là xét nghiệm máu và siêu âm 6 tháng/lần.
thucuc
458
Trẻ quấy khóc khi ngủ: Nguyên nhân và cách khắc phục Trẻ quấy khóc khi ngủ luôn là vấn đề trăn trở và lo lắng của các bậc cha mẹ. Chất lượng giấc ngủ của trẻ không đảm bảo sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ nhất là giai đoạn đầu đời. Vậy nguyên nhân gì khiến trẻ quấy khóc và cách khắc phục là gì? Mời cha mẹ tham khảo thông tin qua bài viết dưới đây. 1. Giấc ngủ có vai trò như thế nào với sự phát triển của trẻ sơ sinh? Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển trẻ nhỏ. Đây chính là khoảng thời gian để não bộ phát triển và hoàn thiện bởi quá trình phát triển của trẻ sơ sinh được diễn ra chủ yếu diễn ra khi thông qua hormon tăng trưởng. 3 năm đầu đời là khoảng thời gian mà có đến 80% tế bào não được tạo ra. Việc sản sinh các tế bào này có liên quan mật thiết đến chất lượng giấc ngủ của trẻ. Giấc ngủ không chỉ giúp cho trẻ phát triển về mặt thể chất mà còn đóng vai trò cho sự phát triển của trí tuệ. Bởi thời điểm này, những thông tin trẻ tiếp nhận sẽ được não bộ tiến hành xử lý khi đang ngủ. Tuy giấc ngủ có vai trò quan trọng nhưng không phải trẻ sơ sinh nào cũng có giấc ngủ tốt khi mới sinh. Đặc biệt, có rất nhiều trẻ quấy khóc khi ngủ, ngủ không sâu giấc, dễ giật mình… Tình trạng này nếu không được cải thiện lâu dần sẽ khiến trẻ giảm trí nhớ, giảm khả năng học tập, ảnh hưởng đến sức khỏe, rối loạn cảm xúc, hành vi khi trẻ lớn. Để đảm bảo sức khỏe cho trẻ, cha mẹ cần tạo điều kiện để trẻ luôn được ngủ đủ giấc và có giấc ngủ ngon. Theo ý kiến của chuyên gia, trẻ sơ sinh trung bình nên ngủ từ 18 -20 giờ/ngày. Giấc ngủ của mỗi trẻ sẽ kéo dài khác nhau, có thể từ dao động từ 30- 180 phút mỗi giấc. Giấc ngủ không chỉ giúp cho trẻ phát triển về mặt thể chất mà còn đóng vai trò cho sự phát triển của trí tuệ. 2. Nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc khi ngủ là gì? Trẻ quấy khóc, rối loạn giấc ngủ có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: nguyên nhân bệnh lý, nguyên nhân sinh lý hoặc chế độ sinh hoạt chưa khoa học. 2.1 Những nguyên nhân sinh lý khiến trẻ quấy khóc khi ngủ Giấc ngủ của con người được chia làm 2 giai đoạn là Rem và Non – Rem. Ở người lớn, 75% là thời gian ngủ Non – Rem và 25% còn lại là giấc ngủ Rem. Trong khi đó, theo nghiên cứu, ở trẻ nhỏ giai đoạn Rem lại chiếm đến 50% thời gian giấc ngủ của trẻ. Trong giai đoạn Rem này, hơi thở và nhịp tim của trẻ thường nhanh hơn bởi lúc này não bộ và các cơ quan hô hấp đang hoạt động tăng cường. Do đó, trẻ sẽ khó ngủ và rất dễ giật mình, tỉnh giấc khi có tác động từ bên ngoài. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh khó ngủ còn do bú quá no hoặc bú chưa đủ no. Khi trẻ lớn, các vận động vào ban ngày tăng dần như: trẻ bò, trườn, đi… cũng khiến cho trẻ khó vào giấc ngủ. 2.2 Những nguyên nhân bệnh lý khiến trẻ quấy khóc khi ngủ Bên cạnh nguyên nhân sinh lý khiến trẻ quấy khóc thì trẻ khó ngủ, quấy khóc còn do một số bệnh lý sau: – Trẻ bị thiếu canxi, còi xương: Đây được xem là nguyên nhân hàng đầu khiến cho trẻ sơ sinh khó ngủ bởi việc thiếu các vi chất dinh dưỡng như: kẽm, magie, sắt sẽ khiến cho trẻ gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ. Bên cạnh đó, trẻ có hội chứng chân không yên thường xuất hiện ở trẻ thiếu sắt, khiến trẻ mệt mỏi, ngủ ngày, khó ngủ và không sâu giấc về đêm. – Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc đường mũi họng: Trẻ bị viêm amidan, viêm họng, viêm mũi xoang, viêm phổi sẽ gây ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ. Trẻ mắc bệnh này sẽ có cảm giác khó thở, phải thở bằng miệng và ngủ ngáy. – Những bệnh lý nội khoa khác: Giấc ngủ của trẻ còn bị ảnh hưởng các các bệnh lý nội khoa khác như: viêm tai giữa, trào ngược dạ dày, thực quản và các bệnh tâm thần… – Trẻ có hiện tượng mộng du: Đặc trưng của tình trạng này là trẻ có thể bật dậy, đi lại và nói chuyện trong khi vẫn đang ngủ. Do đó, mộng du khiến giấc ngủ của trẻ bị ảnh hưởng, trẻ quấy khóc và hay vặn mình. – Trẻ quấy khóc xuất hiện ở trẻ béo phì: Béo phì khiến các nhóm cơ đường thở của trẻ bị phì đại và gây khó khăn cho đường thở của trẻ. Trẻ thở bằng miệng nên giấc ngủ không sâu và dẫn đến hiện tượng trẻ quấy khóc. Trẻ bị thiếu canxi, còi xương được xem là nguyên nhân hàng đầu khiến cho trẻ quấy khóc khi ngủ 2.3 Những nguyên nhân liên quan đến chế độ sinh hoạt Chế độ sinh hoạt không khoa học, hợp lý cũng có thể khiến cho trẻ sơ sinh bị khó ngủ, trẻ quấy khóc khi ngủ đặc biệt là về đêm. – Trẻ quen với việc được nằm võng, đưa nôi, bế bồng đi ngủ do đó nếu không có dụng cụ hỗ trợ hoặc không được bế ẵm trẻ sẽ khó vào giấc và quấy khóc. – Thời gian các giấc ngủ của trẻ không hợp lý, nếu ban ngày giấc ngủ của trẻ quá dài sẽ khiến cho trẻ trằn trọc và khó ngủ về đêm. – Phòng ngủ không đảm bảo vệ sinh: giường, chiếu không được giặt sạch sẽ, bỉm, tã của trẻ ướt sẽ khiến trẻ bị ngứa ngáy, khó chịu và dẫn đến tình trạng quấy khóc khi ngủ. – Không gian ngủ có nhiều ánh sáng, tiếng ồn cũng là nguyên nhân khiến trẻ ngủ không ngon và dễ tỉnh giấc. Không gian ngủ có nhiều ánh sáng, tiếng ồn cũng là nguyên nhân khiến trẻ ngủ không ngon và dễ tỉnh giấc. 3. Cách khắc phục của tình trạng trẻ quấy khóc là gì? Sau đây là một số phương pháp cha mẹ có thể tham khảo để khắc phục tình trạng quấy khóc khi ngủ ở trẻ: – Cha mẹ nên xây dựng và hình thành nếp sinh hoạt cho trẻ bằng cách duy trì thời gian ngủ và thức dậy đều đặn hàng ngày. – Tập và rèn luyện cho trẻ các thói quen tốt trước khi đi ngủ như: vệ sinh cá nhân, mặc quần áo rộng, thấm hút mồ hôi… – Cha mẹ có thể giúp cho trẻ ngủ ngon bằng cách cho trẻ mang theo đồ dùng mà trẻ yêu thích đi ngủ như gấu bông để trẻ luôn có cảm giác an toàn. – Trước khi đi ngủ cha mẹ nên hạn chế cho trẻ vận động quá nhiều, tránh trẻ mất sức và căng thẳng. – Khi trẻ nằm và đang chuẩn bị ngủ thì tránh cho trẻ ăn. – Hạn chế lạm dụng các vật dụng hỗ trợ trẻ ngủ như: nôi điện, võng, bế, ẵm, ru ngủ để trẻ bị phụ thuộc. – Trước khi đi ngủ, cha mẹ không nên cho trẻ sử dụng các loại có tác dụng kích thích thần kinh. Cha mẹ có thể giúp cho trẻ ngủ ngon bằng cách cho trẻ mang theo đồ dùng mà trẻ yêu thích đi ngủ như gấu bông Việc trẻ quấy khóc không chỉ khiến cha mẹ có tâm lý lo lắng, lo âu, mệt mỏi mà lâu dần sẽ khiến trẻ bị rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Do đó, nếu trẻ quấy khóc trong khoảng thời gian dài và không có dấu hiệu thuyên giảm, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được tư vấn, theo dõi và thăm khám, điều trị hiệu quả bởi bác sĩ chuyên khoa có chuyên môn.  
thucuc
1,431
Một số lưu ý khi xét nghiệm chức năng gan và địa chỉ xét nghiệm uy tín Xét nghiệm chức năng gan sẽ giúp phát hiện ra những tổn thương tại gan nhanh chóng và chính xác nhất. Vậy xét nghiệm các chức năng gan bạn cần phải lưu ý những gì? Nên thực hiện xét nghiệm ở đâu thì chất lượng và có thể tin tưởng được? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin bạn nên biết về việc xét nghiệm các chức năng gan. 1. Mục đích của xét nghiệm chức năng gan là gì? xét nghiệm chức năng gan là hình thức theo dõi về sức khỏe gan định kỳ nhằm những mục đích sau đây: Trước hết xét nghiệm các chức năng gan giúp phát hiện và theo dõi những thay đổi của bệnh lý gan mật. Không những thế xét nghiệm các chức năng gan còn để phát hiện các chỉ số rối loạn và tổn thương của gan do một số những thói quen hằng ngày làm ảnh hưởng mà đặc biệt là những ảnh hưởng từ hút thuốc lá hay rượu bia,... Xét nghiệm các chức năng gan cũng cần được thực hiện để có thể theo dõi được tình hình tiến triển của bệnh nhân khi điều trị bệnh ung thư gan hay những bệnh liên quan đến gan. 2. Vì sao người bệnh không nên ăn gì trước khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan? Khi đi xét nghiệm chức năng gan thì người xét nghiệm cần phải nhịn đói ít nhất là 8 tiếng trước khi xét nghiệm. Bởi nó sẽ làm cho kết quả xét nghiệm bị lệch đi, các chỉ số xét nghiệm không đúng . Không những thế, kết quả sinh hóa cũng sẽ sai lệch khi bạn vừa mới hấp thụ lượng dưỡng chất vào cơ thể. 3. Xét nghiệm chức năng gan bao gồm những loại xét nghiệm nào? Khi xét nghiệm chức năng gan cần phải tiến hành một số loại xét nghiệm sau đây: 3.1. Định lượng bilirubin Đây là một trong những hình thức xét nghiệm đánh giá chức năng gan rất quan trọng. Chỉ số bilirubin cho biết mức độ và định hướng vị trí tổn thương là trước gan, tại gan hay sau gan. Bilirubin là sản phẩm của quá trình thoái hóa hemoglobin của máu. Khi chỉ số bilirubin tăng cao làm cho da, niêm mạc có màu vàng chứng tỏ bạn đã có những triệu chứng liên quan đến bệnh lý gan mật. 3.2. Xét nghiệm chỉ số men gan Chỉ số men gan cũng chính là yếu tố không thể nào bỏ qua khi tiến hành xét nghiệm các chức năng gan. Những chỉ số xét nghiệm các chức năng gan bao gồm: AST, ALT, GGT, ALP những chỉ số này cũng là căn cứ để có thể phát hiện ra những bệnh lý về gan chính xác nhất: Chỉ số AST (Aspartate Transaminase) ở mức bình thường là< 37 UI/L. Chỉ số ALT (Alanine Transaminase) ở mức bình thường là < 40 UI/L nếu như tăng cao thì chức tỏ bạn đang có nguy cơ mắc chứng xơ gan. Chỉ số ALP (Alkaline Phosphatase) ở mức chỉ số bình thường là 53 - 128 UI/L. GGT (Gamma-glutamyltransferase) có chỉ số bình thường là 20 - 40UI/L. Ngoài ra, khi xét nghiệm các chức năng gan đặc biệt cần xét nghiệm máu đông với những bệnh nhân có tiền sử bệnh viêm gan. 3.3. Xét nghiệm tiểu cầu Đối với những bệnh nhân bị xơ gan thì lượng tiểu cầu trong máu giảm thấp xuống. Chỉ số tiểu cầu bình thường trong máu là ở mức 150 G/L. 3.4. Xét nghiệm albumin Chỉ số albumin máu bình thường sẽ nằm ở mức 40g/L. Đối với những ai bị mắc bệnh xơ gan thì chỉ số nồng độ ALB giảm thấp. 3.5. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu Một xét nghiệm khác cũng sẽ được thực hiện là xét nghiệm nước tiểu. Bởi những chỉ số xét nghiệm nước tiểu được chỉ định ở các bệnh nhân có tổn thương ở gan, thận, tiểu đường. Không chỉ xét nghiệm chức năng gan mà còn có thể phát hiện được những bệnh lý liên quan đến các bộ phận và những chức năng khác của cơ thể.
medlatec
706
Công dụng thuốc Eufaclor 250 Thuốc Eufaclor 250 chứa hoạt chất chính là Cefaclor, một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống. Cơ chế tác dụng của thuốc là gắn vào các protein gắn với penicilin và ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. 1. Thuốc Eufaclor 250 là thuốc gì? Thuốc Eufaclor 250 chứa hoạt chất chính là Cefaclor với hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Cefaclor là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống. Cơ chế tác dụng là gắn vào các protein gắn với penicillin (Penicillin binding protein và PBP), từ đó ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, tác dụng diệt khuẩn của kháng sinh Cefaclor phụ thuộc thời gian. Do vậy, mục tiêu cần đạt là tối ưu hóa khoảng thời gian phơi nhiễm của vi khuẩn với thuốc. 2. Thuốc Eufaclor 250 chữa bệnh gì? Kháng sinh Eufaclor được chỉ định để điều trị các loại nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường nhưng thất bại. Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần.Viêm phổi, viêm phế quản cấp có bội nhiễm hoặc đợt bùng phát của viêm phế quản mạn.Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.Thuốc Eufaclor 250 chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Cefaclor và kháng sinh nhóm Cephalosporin khác 3. Liều dùng của thuốc Eufaclor 250 Người lớn:Liều thường dùng là 250mg, mỗi 8 giờ một lần.Trường hợp viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn tiết niệu dưới: Khuyến cáo uống 250 - 500mg, ngày 2 lần hoặc 250mg x 3 lần/ ngày.Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn, khuyến cáo dùng liều 500mg, ngày 3 lần. Liều giới hạn cho người lớn là 4g/ ngày.Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều Cefaclor như sau:Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/ phút, dùng 50% liều thường dùng. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút, dùng 25% liều thường dùng.Bệnh nhân phải thẩm tách máu: Nên dùng liều khởi đầu từ 250mg - 1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều 250 - 500mg mỗi 6 - 8 giờ một lần giữa các lần thẩm tách.Bệnh nhân cao tuổi:Liều Cefaclor giống như người lớn.Trẻ em:Liều khuyến cáo là 20 - 40mg/ kg/24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. Đối với bệnh viêm tai giữa ở trẻ em, uống 40mg/ kg/ 24 giờ, chia thanh 2 - 3 lần, nhưng liều tổng cộng không được quá 1g/ ngày. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Cefaclor đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định. Liều tối đa ở trẻ em không được vượt quá 1,5g/ ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Eufaclor 250 Bệnh nhân sử dụng thuốc Eufaclor 250 có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Da liễu: Phát ban, ban đỏ, ban dát sẩn, ngứa, mày đay.Tiêu hóa: Tiêu chảy , buồn nôn, nôn.Sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm hộ.Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết.Gan: Tăng transaminase huyết thanh.Thần kinh: Kích động, lú lẫn, chóng mặt, buồn ngủ, ảo giác, dị cảm.Khác: Sốc phản vệ, phù mạch, đau khớp, vàng da ứ mật, viêm gan, viêm thận kẽ, thời gian prothrombin kéo dài, viêm đại tràng giả mạc, co giật, bệnh huyết thanh, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Eufaclor 250 là gì? Quá mẫn: Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng kháng sinh Cefaclor. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, hãy ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khẩn cấp như dùng epinephrine, thuốc kháng histamin và/hoặc corticosteroid.Dị ứng với Penicilin: Thận trọng khi dùng thuốc Eufaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicilin.Bội nhiễm: Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, bao gồm tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả. Viêm đại tràng màng giả đã được quan sát thấy sau khi điều trị trên 2 tháng.Bệnh đường tiêu hóa: Thận trọng khi dùng thuốc Eufaclor cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.Suy thận: Thận trọng khi dùng thuốc Eufaclor cho bệnh nhân suy thận. 6. Quá liều và cách xử trí Quá liều: Các triệu chứng quá liều thuốc Cefaclor bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng hoặc ảnh hưởng từ một nhiễm độc khác.Xử trí: Khi xử trí quá liều thuốc Cefaclor, cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống Cefaclor với liều gấp 5 lần bình thường. Cần bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho bệnh nhân uống than hoạt nhiều lần. Biện pháp gây lợi tiểu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều Cefaclor. 7. Tương tác của thuốc Eufaclor Sử dụng đồng thời Eufaclor với một số thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả trị liệu hoặc gia tăng độc tính của thuốc. Dưới đây là một số tương tác thuốc của Eufaclor cần lưu ý trên lâm sàng:Sử dụng đồng thời Cefaclor và Warfarin có thể gây tăng thời gian prothrombin. Bệnh nhân thiếu vitamin K (ví dụ bệnh nhân ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác. Đối với những bệnh nhân này, nên theo dõi thời gian prothrombin thường xuyên và điều chỉnh liều nếu cần thiết.Probenecid có thể làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.Dùng Cefaclor đồng thời với các thuốc kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu Furosemid có thể làm gia tăng độc tính trên thận. Do đó cần lưu ý khi sử dụng đồng thời các loại thuốc trên.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Eufaclor 250. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc, bệnh nhân hãy liên hệ nhân viên y tế để được tư vấn.
vinmec
1,172
Mẹo vượt qua 6 rào cản phổ biến để có được hạnh phúc Hạnh phúc là một trong những trạng thái cảm xúc của con người diễn ra khi thỏa mãn một nhu cầu nào đó. Trạng thái này có tác dụng rất quan trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên, trong cuộc sống không thể tránh khỏi những cảm xúc tiêu cực, đây chính là rào cản hạnh phúc. Vậy làm sao để hạnh phúc? 1. Vì sao bạn không hạnh phúc? Không hạnh phúc là một trạng thái xảy ra khi bạn không thỏa mãn những mong đợi gây nên sự buồn bã. Đây là một trạng thái tạm thời, thường có nguyên nhân rõ ràng. Loại nỗi buồn này có thể dao động ở một thời điểm hoặc cả ngày.Trong một thời điểm nhất định gánh nặng tình cảm có thể gây ra cảm giác nặng nề, tê liệt hoặc kiệt sức và khó tập chung.Có rất nhiều nguyên nhân, rào cản khiến bạn cảm thấy không hạnh phúc. 6 rào cản phổ biến khiến bạn không hạnh phúc bao gồm:Luôn suy nghĩ phức tạp. Nhịp độ cuộc sống tăng nhanh. Gặp nhiều sự tiêu cực. Tuyệt vọng. Kìm nén nỗi buồn. Sống khép kín 2. Mẹo vượt qua 6 rào cản phổ biến để có được hạnh phúc 2.1 Đơn giản hóa Sự phức tạp chính là một trong những rào cản hạnh phúc. Vậy làm sao để hạnh phúc? Đó chính là đơn giản hóa mọi vấn đề.Những suy nghĩ bắt buộc phải đạt được như sở hữu xe ô tô, tài chính lớn và thời gian quản lý,... sẽ làm cho bạn cảm thấy áp lực hơn trong cuộc sống. Cuộc sống hiện đại đã nâng sự lựa chọn của mỗi cá nhân lên mức cao nhất, nhưng những sự lựa chọn này đều phải trả giá đắt. Chúng ta thường kết hợp chất lượng với tiêu chuẩn cuộc sống nhưng sau một thời điểm mỗi liên hệ này sẽ biến mất. Vì vậy, nếu bạn đơn giản hóa cuộc sống, bạn sẽ tạo ra nhiều không gian hơn trong ngày, từ đó bạn có thể suy ngẫm về cuộc sống của mình. Sự phức tạp chính là một trong những rào cản hạnh phúc 2.2 Sống chậm lại Cuộc sống hiện đại, guồng quay công việc cuốn bạn đi một cách nhanh chóng, sinh ra nhiều căng thẳng, áp lực khiến bạn phải sống vội. Vì vậy, mỗi người nên dành nhiều thời gian cho bản thân, sống chậm lại. Nhiều người lựa chọn thói thói quen ngồi thiền, cầu nguyện một vài phút mỗi ngày để tăng thêm năng lượng cho cuộc sống và cảm thấy hạnh phúc hơn.Một nữ tu sĩ Phật giáo cho biết, trong ngày chúng ta hoàn toàn bị các giác quan hấp thụ vì vậy chúng ta không chú ý đến tâm trí của mình. Vì vậy bạn nên dành những giây phút vào buổi sáng để thực hành thiền chánh niệm. Hãy ngồi một nơi yên tĩnh và chỉ cần thả lỏng tâm trí vào nhịp thở. Khi tâm trí bạn đi lang thang, hãy đưa nó trở lại với hơi thở, từ đó bạn học cách quan sát những gì tâm trí của bạn đang nói. 2.3 Bỏ qua những tiêu cực Những tiêu cực trong cuộc sống sẽ khiến bạn cảm thấy bực bội, mất tập chung và thậm chí xuất hiện nhiều suy nghĩ tiêu cực hơn. Vì vậy, loại bỏ những tiêu cực và sống lạc quan hơn.Thay vì phán xét những suy nghĩ tiêu cực, bạn nên quan sát chúng với lòng trắc ẩn sau đó tự hỏi bản thân rằng: “tôi có thể làm gì với điều này?”.Ngoài ra, những bài tập như thiền định có thể giúp ích cho việc giảm căng thẳng và loại bỏ tiêu cực nhưng có thể không dành cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người đang trải qua trầm cảm nặng. Thực hành lòng biết ơn là một trong những cách có thể nâng cao sự hạnh phúc. 2.4 Hãy hy vọng Niềm hy vọng có thể giúp bạn sống hạnh phúc, lạc quan hơn. Vậy làm thế nào để mọi người duy trì hy vọng và ý nghĩa khi đối mặt với nghịch cảnh? Có ba thành phần là yếu tố cần thiết để tạo hy vọng. Những người có hy vọng là những người đang có mục tiêu cũng như kế hoạch và động lực để đạt được chúng. Những người thành công không chấp nhận đổ lỗi.Vì vậy, bạn nên đặt ra những mục tiêu có ý nghĩa cá nhân và kiểm tra xem hy vọng của bạn bị chùn bước ở đâu. Tìm kiếm động lực hàng ngày để đạt được mục tiêu đó. Hãy cho phép bản thân mơ mộng, đây chính là nguồn hy vọng tuyệt vời giúp bạn hạnh phúc hơn. Kết nỗi với những người xung quanh để gạt bỏ những rào cản hạnh phúc 2.5 Cảm nhận thực tế gạt bỏ sự kìm nén nỗi buồn Có một cái nhìn tích cực, sống lạc quan hơn không có nghĩa là bạn không bao giờ cho phép mình cảm thấy buồn. Có nỗi đau sẽ khiến bạn trở thành một người toàn diện và tiến lên trong cuộc sống. Khi kìm nén nỗi buồn bạn cũng sẽ kìm nén những cảm xúc tích cực khác. Vì vậy, những người thường xuyên cố gắng kìm nén cảm xúc thực sự sẽ trở nên lo lắng và trầm cảm hơn. Do đó, hãy tìm cách giải phóng nỗi buồn để bản thân cảm thấy nhẹ nhõm hơn. 2.6 Kết nỗi với những người xung quanh Mạng xã hội trong thời đại công nghệ phát triển giúp chúng ta có thể kết nối với rất nhiều người. Một nghiên cứu kéo dài trong 20 năm với hơn 4000 người đã chỉ ra rằng hạnh phúc không chỉ bị ảnh hưởng bởi bạn bè và gia đình, mà hạnh phúc của một người bạn hay thậm chí một người bạn chưa từng gặp cũng có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc của bạn. Bởi vì hạnh phúc có thể lây lan qua mạng xã hội giống như một con virus.Thật không may, nhiều người thường tự thu mình và sống khép kín. Điều đó, bạn càng trở nên kém thực tế hơn và tạo ra một vòng luẩn quẩn. Nếu bạn có một cái tôi quá lớn, bạn đang đặt mình như một mục tiêu lớn, điều này có thể dễ dàng bị tấn công. Nhưng thay vào đó, khi có một cái nhìn tổng quát sẽ giúp bạn nhìn thấy những mối liên hệ mà nếu không bạn sẽ không thấy, chẳng hạn như tính phổ biến của đau khổ. Lòng trắc ẩn gắn kết chúng ta với những người khác, xóa bỏ sự cô lập, xây dựng khả năng phục hồi và dẫn đến sự viên mãn sâu sắc. "Không có lòng trắc ẩn trong con người thì hạnh phúc chỉ đơn giản là niềm vui ngắn ngủi. Nếu bạn muốn người khác sống hạnh phúc thì hãy thực hành lòng từ bi.”Tóm lại, hạnh phúc không chỉ giúp cho cuộc sống của bạn trở nên tốt đẹp hơn mà nó còn giúp bạn khỏe mạnh, tăng cường hệ miễn dịch. Vì vậy, hãy duy trì một cuộc sống tích cực, gạt bỏ những rào cản hạnh phúc để cuộc sống hạnh phúc hơn.
vinmec
1,240
Các phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch Dùng thuốc, phẫu thuật, mang tất ép y khoa, bổ sung chất xơ và các vitamin C, B, E... giúp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch hiệu quả. Suy giãn tĩnh mạch là một bệnh lý mãn tính, ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống, giảm khả năng lao động, có thể gây tàn phế và làm hao tốn tiền bạc của người mắc bệnh. Bệnh có những triệu chứng như đau, nặng chân, vọp bẻ, loét chân, nổi gân xanh… Bệnh diễn tiến theo thời gian, tuổi tác và gặp nhiều khó khăn trong điều trị. Bệnh sẽ không được chữa khỏi hoàn toàn dù bằng phương pháp phẫu thuật, cắt đốt bằng laser, chích xơ… Tỷ lệ tái phát sau điều trị rất cao, nên bệnh nhân cần hiểu rõ về bệnh, các phương pháp điều trị để cân nhắc lựa chọn cùng với thầy thuốc cách điều trị phù hợp. Dùng thuốc Trong dược điển tiêu chuẩn của Mỹ chưa có một loại thuốc Tây nào được chấp thuận cho việc điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch. Hiện ở châu Âu và Mỹ, người bệnh suy giãn tĩnh mạch được cho dùng một số sản phẩm có chứa Horse Chestnut và Rutin, mang lại nhiều hiệu quả và được ưa chuộng. Hiện nay chiết xuất từ Horse Chestnut được sử dụng phổ biến tại châu Âu để điều trị chứng suy tĩnh mạch mãn tính, trĩ, phù sau phẫu thuật và bôi ngoài da trị các bệnh ngoài da. Tại Mỹ, Horse Chestnut ngày càng được chấp nhận là một liệu pháp hiệu quả điều trị các rối loạn tĩnh mạch và phù nề, dựa trên các công bố trong 2 thập niên qua của nhiều thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng trong các tạp chí uy chí, được bình duyệt (Nguồn: Alternative medicine review Volume 14, Number 3 2009). Rutin chứa flavonoid tốt cho tĩnh mạch. Rutin làm giảm tính thấm mao mạch, giảm nguy cơ hình thành những mao mạch mới, làm tĩnh mạch mạnh lên. Rutin có chứa những chất chống oxy hóa, chống viêm, bảo vệ mạch máu, chống huyết khối. Ở nước ta, Rutin có nhiều trong hoa hòe. Các thủ thuật, phẫu thuật Các phương pháp này có một kết quả chung là phá bỏ những tĩnh mạch bị giãn, làm những tĩnh mạch này không còn chức năng đưa máu về tim. Các phương pháp này thường được thực hiện cho vấn đề thẩm mỹ của người bệnh. trong thủ thuật này, bác sĩ làm tắc các tĩnh mạch nhỏ và trung bình bằng cách tạo vết sẹo và không cho máu vào những tĩnh mạch. Trong một vài tuần, những tĩnh mạch giãn mờ dần. Xơ hoá có hiệu quả nếu được thực hiện một cách chính xác. Xơ hoá không cần gây mê và có thể được thực hiện tại văn phòng của bác sĩ. dùng tia laser vào tĩnh mạch giãn, năng lượng từ laser sẽ phá tĩnh mạch và làm không còn thấy tĩnh mạch nổi trên da. Phẫu thuật laser được sử dụng để điều trị tĩnh mạch nhỏ hơn. được sử dụng để điều trị tĩnh mạch mạng nhện và những tĩnh mạch nhỏ bị giãn. Một lượng nhỏ hóa chất lỏng được tiêm vào tĩnh mạch bằng một cây kim rất nhỏ. Hóa chất làm hóa sẹo lớp lót bên trong tĩnh mạch, làm cho nó đóng kín. dùng nhiệt để đóng ra một giãn tĩnh mạch. Bác sĩ làm một vết cắt nhỏ trên da gần giãn tĩnh mạch, sau đó chèn một ống nhỏ gọi là ống thông vào tĩnh mạch. Một thiết bị ở đầu của ống nóng lên bên trong tĩnh mạch và đóng nó đi. Bệnh nhân sẽ tỉnh táo, nhưng bác sĩ sẽ làm tê các khu vực xung quanh tĩnh mạch. là phương pháp cắt bỏ tĩnh mạch bằng nội soi. Thường phẫu thuật nội soi tĩnh mạch chỉ được sử dụng trong trường hợp nghiêm trọng khi suy tĩnh mạch gây loét da (lở loét). Sau thủ thuật, bạn thường có thể trở lại hoạt động bình thường trong vòng một vài tuần. thường được thực hiện đối với những tĩnh mạch giãn lớn, nổi ngoằn ngoèo trên da. Bác sĩ sẽ thắt, cắt tĩnh mạch để loại bỏ chúng, người bệnh sẽ được gây mê. Thời gian phục hồi cho phẩu thuật này khoảng 1-4 tuần. Mang tất ép y khoa Đây là phương pháp dùng cho người suy giãn tĩnh mạch được nhiều đồng thuận trên thế giới. Khi dùng tất, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề như đo đúng kích thước để chọn kích cỡ đúng; nên cởi ra mỗi 2 giờ sau đó mang lại. Tùy khí hậu và điều kiện làm việc hay sinh hoạt mà bệnh nhân chọn loại tất cho phù hợp (loại gối, đùi, giữa đùi). Cứ 6 tháng, bệnh nhân nên thay một đôi, không mang tất khi ngủ. Người bị đái tháo đường thường bị tổn thương và tắt những vi mạch, nên khi mang tất ép y khoa sẽ ép một phần những động mạch nhỏ, làm giảm lượng máu nuôi vùng chân (vốn đã kém). Vì vậy những người bị tháo đường không nên dùng tất ép y khoa. Bổ sung chất xơ và các vitamin C, B, E Một điều đơn giản và dễ thực hiện đối với người suy giãn tĩnh mạch là bổ sung chất xơ hàng ngày. Khi bạn đi đại tiện khó khăn sẽ tạo một áp lực lớn lên những tĩnh mạch vùng trực tràng và vùng chân, chính điều này gây ra bệnh trĩ và bệnh suy giãn tĩnh mạch. Khi được bổ sung chất xơ hàng ngày, bạn sẽ phòng tránh được hai bệnh khó chịu này. Ngoài ra chất xơ còn làm giảm cholesterol (phòng ngừa bệnh tim mạch), ổn định đường huyết (phòng ngừa bệnh đái tháo đường). Những vitamin C, B, E sẽ làm mạnh các tĩnh mạch khiến nó khó bị giãn.
medlatec
1,006
Trào ngược dịch mật: nguyên nhân và phương pháp điều trị Trào ngược dịch mật là dạng bệnh rất dễ nhầm lẫn với trào ngược acid dạ dày, tuy nhiên đây là hai bệnh lý hoàn toàn khác biệt. Việc điều trị trào ngược dịch mật khá khó khăn do không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị hiện nay, bệnh nhân không nên chủ quan khi có dấu hiệu bệnh. 1. Tình trạng trào ngược dịch mật là gì? Dịch mật là dịch tiêu hóa được gan sản xuất ra, bên ngoài có màu vàng dục, dạng dịch lỏng. Dịch mật có khả năng tiêu hóa chất béo, loại bỏ một số độc tố và tế bào chết ra khỏi cơ thể, được cơ thể tiết ra khi tiêu hóa thức ăn. Van môn vị giữa dạ dày và tá tràng sẽ thực hiện chức năng đóng mở cần thiết nhằm đưa thức ăn xuống ruột một chiều, nghĩa là dịch và thức ăn không thể từ ruột quay lại vào dạ dày. Nhưng vì một lý do nào đó van môn vị bị đóng không kín, tình trạng trào ngược dịch mật và thức ăn vào dạ dày sẽ xảy ra. Kết hợp với tình trạng van tâm vị mở - van ngăn cách giữa dạ dày và thực quản thì dịch mật này sẽ tiếp tục trào ngược lên thực quản. Vì thế trào ngược dịch mật thường xảy ra cùng lúc với trào ngược acid dạ dày, song tổn thương gây ra cho thực quản thường nghiêm trọng hơn. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới trào ngược dịch mật? Chứng trào ngược dịch mật là hậu quả của các tình trạng: 2.1. Loét dạ dày - tá tràng Tổn thương loét dạ dày, tá tràng thường khiến hoạt động tiêu hóa thức ăn giảm sút, thức ăn dễ bị ứ đọng lâu trong dạ dày, tạo áp lực cho cả cơ môn vị và cơ tâm vị. Vì thế sau một thời gian dài mắc bệnh, người bệnh loét dạ dày tá tràng dễ mắc chứng này. 2.2. Biến chứng sau phẫu thuật dạ dày Phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc hoàn toàn dạ dày trong điều trị ung thư, viêm loét hoặc giảm cân ở người béo phì có thể ảnh hưởng đến hai van chức năng quan trọng này. Khi van môn vị bị ảnh hưởng, xuất hiện tình trạng đóng mở không khít, dịch mật sẽ rò rỉ từ tá tràng vào dạ dày và trào ngược lên thực quản. 2.3. Bệnh nhân phẫu thuật túi mật Nghiên cứu chỉ ra bệnh nhân từng phẫu thuật cắt bỏ túi mật có nguy cơ trào ngược dịch mật cao hơn khi dịch mật không còn được dự trữ và tiết ra đều đặn theo nhu cầu. Gan sản xuất dịch mật sẽ tiết trực tiếp cho hệ tiêu hóa, dễ gây quá tải. 3. Phương pháp điều trị trào ngược dịch mật đơn giản, hiệu quả Cung cấp thông tin triệu chứng và bệnh sử giúp bác sĩ có thể nghi ngờ trào ngược dịch mật, cần thực hiện xét nghiệm thêm để chẩn đoán tình trạng bệnh cũng như phân biệt với trào ngược acid. Ngoài xét nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm còn phải đánh giá mức độ tổn thương dạ dày, thực quản và kiểm tra tiền ung thư. Dựa trên kết quả chẩn đoán, điều trị trào ngược dịch mật có thể được chỉ định theo các phương pháp sau: 3.1. Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống lành mạnh là điều bắt buộc với bệnh nhân bị trào ngược dịch mật, bạn cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát bệnh tốt hơn. Không sử dụng rượu bia, thức uống có ga, cà phê. Chia thành bữa ăn trong ngày, không để tình trạng quá đói hoặc quá no sau ăn. Không hút thuốc lá. Tránh xa thực phẩm dễ kích thích trào ngược dịch mật như cam quýt, giấm, cà chua, hành tây, thực phẩm nhiều gia vị,… Sau khi ăn cần thời gian ngồi nghỉ ngơi, không nằm nghỉ hoặc ngủ ngay. Khi ngủ gối đầu cao hơn chân khoảng 10 - 15 cm, dịch mật được tiết ra để tiêu hóa sẽ không trào ngược lên dạ dày và thực quản nhiều. Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý, nhất là người béo phì cần thực hiện chế độ giảm cân lành mạnh cùng những thay đổi cần thiết trong thói quen sinh hoạt. Thường xuyên tập thể dục tăng cường sức khỏe, lưu ý nên hạn chế các động tác xoắn vặn cơ bụng vì nó khiến bệnh trào ngược dịch mật trở nên nghiêm trọng hơn. Hạn chế căng thẳng và thức quá khuya. 3.2. Điều trị bằng thuốc Bệnh nhân thường phải kết hợp điều trị bằng thuốc và thay đổi thói quen sinh hoạt để xử lý nhanh triệu chứng, kiểm soát bệnh tiếp diễn. Các loại thuốc thường dùng trong điều trị trào ngược dịch mật gồm: Thuốc ức chế bơm proton: loại thuốc này rất thường dùng trong trào ngược acid dạ dày vì có khả năng ngăn tiết acid, song với trào ngược dịch mật cũng được sử dụng. Acid Ursodeoxycholic: Thuốc có tác dụng thúc đẩy lưu lượng mật, giảm triệu chứng và tần suất triệu chứng. Thuốc cô lập dịch mật: Cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc này vì có thể gây nhiều hệ lụy sức khỏe bên cạnh tác dụng làm gián đoạn tạm thời quá trình lưu thông mật, giảm triệu chứng trào ngược. Thuốc không thể điều trị tận gốc bệnh mà chỉ có thể giúp kiểm soát triệu chứng, vì thế không nên lạm dụng quá mức. 3.3. Điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật thường được chỉ định khi bệnh nhân trào ngược dịch mật không đáp ứng điều trị với các biện pháp khác, triệu chứng rất nghiêm trọng hoặc nghi ngờ có thay đổi tiền ung thư. Có nhiều dạng phẫu thuật trong điều trị bệnh này, bác sĩ và người bệnh sẽ cùng trao đổi trước khi lựa chọn phương pháp phẫu thuật cuối cùng. Phẫu thuật chuyển hướng: phù hợp với bệnh nhân trào ngược dịch mật đã từng phẫu thuật dạ dày và cắt bỏ môn vị trước đó. Một đường dẫn lưu mật bên trong mật non sẽ được tạo thành để chuyển dịch mật ra khỏi dạ dày, tránh tích tụ quá nhiều và trào ngược lên thực quản. Phẫu thuật chống trào ngược: Bác sĩ sẽ cuốn lại và khâu xung quanh một phần cơ thắt thực quản dưới, van được củng cố sẽ có khả năng ngăn chặn tốt hơn. Cả acid và dịch mật sẽ giảm tình trạng trào ngược gây tổn thương thực quản. Ngoài ra, dân gian cũng có một số bài thuốc để giảm triệu chứng bệnh trào ngược dịch mật, song không có bằng chứng khoa học cho thấy tác dụng thực sự của nó. Hơn thế, một số loại thảo dược còn có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế hãy cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng thảo dược điều trị trào ngược dịch mật và tham khảo ý kiến bác sĩ.
medlatec
1,191
Sinh mổ có được ăn khoai lang không? Chào bác sĩ! Vợ tôi vừa sinh mổ được 4 ngày. Tôi nghe mọi người nói sau sinh có nhiều món phải kiêng. Xin hỏi bác sĩ sinh mổ có được ăn khoai lang không? Mong được bác sĩ giải đáp! (Quốc Việt – Hà Nam) Bạn Quốc Việt thân mến! 1. Sinh mổ có ăn được khoai lang không? Ở Việt Nam, khoai lang là một thực phẩm hết sức quen thuộc, gần gũi, ở tỉnh thành nào cũng có, mùa nào cũng có, dễ dàng mua tại bất kỳ đâu. Chúng ta có thể ăn khoai lang hằng ngày, bao gồm cả trẻ em, người già, phụ nữ và đàn ông. Khoai lang có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe và khá dễ ăn. Nhưng cũng có ý kiến cho rằng phụ nữ sau khi sinh mổ không nên ăn khoai lang hoặc kiêng ít nhất trong vài tuần. Sinh mổ có ăn được khoai lang không? Vậy thực sự sinh mổ có ăn được khoai lang không? Câu trả lời là: hoàn toàn có thể. Không những thế, khoai lang còn là thực phẩm rất tốt cho mẹ sau sinh. 2. Lợi ích từ khoai lang cho mẹ sinh mổ Trải qua cuộc phẫu thuật sinh mổ, cơ thể mẹ mất nhiều máu và sức, cần chế độ chăm sóc đặc biệt để vết thương mau lành và cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất sữa. Trong đó, khoai lang là một loại thực phẩm quen thuộc chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Ăn khoai lang mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho mẹ sau sinh như: 2.1. Cung cấp vitamin và khoáng chất Khoai lang là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp tăng cường sức đề kháng, vitamin D giúp hỗ trợ hấp thu canxi tốt cho răng và hệ xương, tiền chất của vitamin A – Beta carotene – giúp duy trì đôi mắt sáng và làn da khỏe mạnh. Ngoài ra khoai lang cũng là thực phẩm giàu protein và sắt giúp cho quá trình phục hồi vết thương sau phẫu thuật diễn ra nhanh hơn. Khoai lang cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất 2.2. Giảm táo bón Với nguồn chất xơ dồi dào, khoai lang được xếp vào nhóm thực phẩm nhuận tràng, cải thiện tình trạng táo bón, hiện tượng thường gặp ở các mẹ sau sinh khi hệ tiêu hóa còn nhạy cảm, nhất là sau sinh mổ >> Tìm hiểu: Cách trị táo bón sau sinh 2.3. Tốt cho tim mạch Hàm lượng vitamin B6 cao chứa trong khoai lang làm giảm homocysteine trong cơ thể. Homocysteine có liên quan đến các bệnh lý thoái hóa và tim mạch. Nồng độ homocysteine trong máu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. 2.4. Giúp giảm cân Củ khoai lang giàu dinh dưỡng nhưng ít năng lượng, cứ 100g khoai lang nghiền cung cấp 86 calo. Bên cạnh đó mặc dù có vị ngọt nhưng ăn khoai lang không làm tăng đường huyết hay tăng cân. Thành phần đường tự nhiên này cũng rất tốt cho cơ thể. Khoai lang giúp giảm cân 3. Những lưu ý khi ăn khoai lang sau sinh mổ Mẹ sinh mổ nên ăn khoai lang vỏ đỏ ruột vàng vì loại này chứa rất nhiều khoáng chất. Khoai lang ruột trắng có tác dụng giải cảm và chữa táo bón. Để phát huy tối đa tác dụng của khoai lang đối với cơ thể mẹ, nên ăn cùng các thực phẩm có chứa đạm động vật hay thực vật. Tránh ăn khoai lang cùng với những thực phẩm giàu vitamin A như: gan, cà rốt, bí ngô… Không nên ăn quá nhiều khi đói vì gây tăng tiết dịch vị làm nóng ruột, ợ chưa và trướng bụng. Điều này tất nhiên không tốt cho sức khỏe của mẹ. Mẹ chỉ nên ăn 1-2 củ/ngày, mỗi tuần 2-3 lần là đủ. Khoai lang có thể chế biến thành nhiều món đa dạng Mẹ có thể không gọt vỏ nếu không cần thiết vì vỏ khoai lang chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Chỉ nên dùng khoai lang trong vòng một tuần từ khi mua về, bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo; tránh chuột bọ… Xem thêm >> Sinh mổ ăn đu đủ chín được không > Sinh mổ bao lâu hết đau.
thucuc
753
Ù tai phải nam giới cần làm gì? Ù tai phải là bệnh lý Tai Mũi Họng mà nhiều người mắc phải. Triệu chứng này có thể gặp ở cả nam và nữ giới. 1. Khái niệm ù tai phải nam giới Như đã đề cập thì tình trạng ù tai phải có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào, bao gồm cả nam giới lẫn nữ giới. Khi bị ù tai, bệnh nhân sẽ có cảm giác nghe thấy những âm thanh ảo ở trong tai. Âm thanh này không phát ra từ nguồn bên ngoài hay do môi trường tác động. Điều đó khiến bệnh nhân cảm thấy vô cùng khó chịu và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Khi ù tai phải trở nên nghiêm trọng hơn thì có thể gây ra các vấn đề về tâm lý, bệnh nhân bị đau đầu, đau vùng tai, choáng váng, lo lắng, thậm chí là mất thăng bằng. Lúc này người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt để lấy lại trạng thái bình thường, xử lý tình trạng ù tai.2. Ù tai phải nam là do đâu? 2.1. Ráy tai nhiều Ráy tai tích tụ quá nhiều trong lòng ống tai là một trong những nguyên nhân khiến bệnh ù tai phát triển. Mặc dù tác dụng của ráy tai đó là ngăn cản các tác nhân như bụi bẩn, vi khuẩn, nước xâm nhập vào lỗ tai nhưng nếu hình thành quá nhiều và không được vệ sinh định kỳ, ráy tai có thể gây ra triệu chứng ù tai cho người bệnh. 2.2. Viêm tai giữa Khi ống tai giữa bị vi khuẩn xâm nhập sẽ khiến tai bị chảy dịch và sưng viêm. Trên thực tế tình trạng này gặp nhiều hơn ở trẻ em vì cấu trúc bên trong của tai của trẻ chưa hoàn thiện, đồng thời hệ miễn dịch trẻ vẫn còn yếu nên dễ bị vi khuẩn tấn công. Nếu không điều trị, viêm tai giữa có thể ảnh hưởng không nhỏ đến chức năng thính giác và hệ thần kinh.2.3. Bệnh xơ cứng tai Hệ thống tai giữa được thiết kế bao gồm các xương với chức năng hứng những âm thanh truyền vào tai. Có những trường hợp bị bất thường cấu trúc các xương này và khiến âm thanh không được truyền tải một cách bình thường, từ đó gây ra hiện tượng ù tai phải. Vì tốc độ diễn tiến chậm nên bệnh nhân rất khó phát hiện ra. Nhưng để lâu không điều trị thì bệnh xơ cứng tai có thể khiến người bệnh mất đi toàn bộ thính lực.2.4. Tổn thương dây thần kinh thính giác Nhiệm vụ chính của dây thần kinh thính giác đó là truyền tín hiệu âm thanh về hệ thần kinh trung ương đó là não, ngoài ra còn giúp cơ thể giữ được thăng bằng. Nếu loại dây này bị tổn thương thì sẽ làm mất khả năng thăng bằng của cơ thể, gây ù tai, chóng mặt. 2.5. Bệnh rối loạn tiền đình Hệ thống tiền đình có chức năng duy trì sự thăng bằng cho cơ thể. Khi bị tiền đình, bệnh nhân sẽ bị chóng mặt, ù tai, buồn nôn, luôn cảm thấy đầu óc quay cuồng, choáng váng ngay cả khi đang nằm nghỉ. tiền đình thường bắt gặp ở phụ nữ mãn kinh hoặc người cao tuổi.2.6. Xơ vữa động mạch Nghe có vẻ không liên quan nhưng thực tế xơ vữa động mạch có thể khiến bạn bị ù tai phải. Tình trạng này xuất hiện khi thành động mạch tích tụ quá nhiều chất béo, từ đó hình thành nên những mảng xơ vữa làm chít hẹp lòng mạch. Máu lưu thông trong hệ mạch cũng sẽ bị ảnh hưởng, dễ tạo ra những cục máu đông và gây tắc nghẽn mạch máu. Đặc biệt, khi mạch máu ở tai gặp phải hiện tượng này thì sẽ gây ra triệu chứng ù tai phải, ù tai trái.3. Điều trị ù tai phải nam Việc dùng thuốc được cho là phương pháp điều trị hiệu quả đối với những trường hợp bị ù tai phải. Tuy nhiên trước đó, người bệnh nên đi khám tại Chuyên khoa Tai Mũi Họng để được chẩn đoán và lựa chọn biện pháp điều trị thích hợp. Bác sĩ có thể sẽ kê đơn cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc như hydrochloride, tolazoline, almitrine, buflomedil,... Công dụng của những loại thuốc này là giúp tăng oxy máu, hỗ trợ hệ tuần hoàn lưu thông tốt hơn. Ngoài ra, chúng còn hỗ trợ ngăn ngừa tình trạng co thắt vi mạch, chống kết tập tiểu cầu để hạn chế nguy cơ ứ dịch trong ống tai. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý kê đơn và mua thuốc về dùng. Hay áp dụng các mẹo dân gian để điều trị ù tai phải nam, nhất là khi đối tượng bị ù tai là trẻ nhỏ. Việc dùng thuốc phải tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải những tác dụng và biến chứng không mong muốn.4. Các cách phòng ngừa tình trạng ù tai phải Ngoài việc dùng thuốc do bác sĩ kê đơn thì bệnh nhân cũng cần áp dụng các chế độ sinh hoạt hợp lý, lành mạnh để phòng tránh nguy cơ gặp phải triệu chứng này: Không nên uống bia rượu, hút thuốc lá, chất kích thích vì chúng sẽ làm cản trở hệ tuần hoàn máu, ảnh hưởng đến chức năng thính giác và thần kinh. Vệ sinh định kỳ các loại thiết bị như máy trợ thính, tai nghe,... Luôn duy trì tâm trạng vui vẻ, thoải mái, tránh căng thẳng lo âu. Giữ gìn vóc dáng cân đối, khỏe mạnh vì béo phì là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch. Vì vậy hãy tập thể dục thể thao thường xuyên để phòng tránh các bệnh về huyết áp, tim mạch và bệnh lý Tai Mũi Họng,... Giảm tác động của tiếng ồn bằng cách sử dụng các thiết bị bảo hộ như chụp tai, nút tai. Đeo tai nghe với mức âm lượng vừa phải, không sử dụng trong thời gian dài.
medlatec
1,055
Loét niêm mạc miệng ở trẻ điều trị như thế nào? Loét niêm mạc miệng ở trẻ. (ảnh minh họa) Nguyên nhân gây loét niêm mạc miệng ở trẻ em Có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân hay gặp nhất trong loét miệng là do nhiệt. Khi bé hay ăn đồ ăn cay, nóng sẽ gây bỏng niêm mạc miệng, gây lở loét miệng. Đây là nguyên nhân thường gặp và được gọi là nhiệt miệng (theo đông y). Loét miệng do nhiệt thường làm cho bé thấy khó chịu, đau rát, nên con thường hay quấy khóc. Trẻ thường có các biểu hiện như mệt mỏi, đau miệng, khó ngủ, chảy nước miếng nhiều, lười ăn, ăn ít vì miệng đau, trẻ còn bú mẹ có thể bỏ bú. Nhiệt miệng là một dạng gây loét niêm mạc miệng thường gặp ở trẻ. (ảnh minh họa) Nguyên nhân thứ hai gây loét niêm mạc miệng ở trẻ có thể do virus Herpes. Ban đầu thường chỉ có một vết loét nhưng do tác nhân như nhiệt và một số tác động khác sẽ gây ra nhiều vết loét trong miệng. Loét miệng do virus Herpes có ác triệu chứng như loét miệng do nhiệt, đặc biệt là rất đau rát. Tiếp theo, bệnh thủy đậu, bệnh tay-chân-miệng ngoài các triệu chứng ở cơ quan khác thì còn gây ra các nốt phỏng ở da và cũng có thể gây loét ở miệng. Ví dụ như virus gây bệnh thủy đâị ngoài gây các nốt phỏng ở da, có thể làm xuất hiện các nốt phỏng ỏe niêm mạc miệng. Bệnh tay-chân-miệng thường sốt nhẹ, sưng miệng, nổi bọng nước ở các vị trí như lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, đầu gối và ở niêm mạc miệng. Các nốt bỏng ở miệng khi vỡ ra sẽ tạo thành các vết loét ở miệng. Ngoài ra, loét niêm mạc miệng có thể gặp ở những trẻ thiếu chất hoặc trẻ kém hấp thu, khiến bé thiếu hụt một số vi chất cần thiết như vitamin C, vitamin B12, axit folic, chất sắt cũng gây ra loét miệng. Một số trường hợp trẻ có thể bị viêm, loét niêm mạc miệng do chấn thương như bị ngã, trấn thương trong quá trình ăn uống. Điều trị và phòng ngừa loét niêm mạc miệng ở trẻ  Trẻ bị loét niêm mạc miệng gây đau rát, khó chịu, quấy khó, biếng ăn,…. ba mẹ nên cho bé đi thăm khám để có phương pháp xử trí tốt nhất cho con. (ảnh minh họa) Đối với các trường hợp loét miệng do nhiệt miệng, thiếu chất dinh dưỡng, rối loạn hệ thống miễn dịch cần cho bé ăn đúng chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi. Vệ sinh răng miệng cho trẻ hàng ngày, trẻ lớn cần đánh răng và súc miệng. Nhiều ba mẹ vì sợ con bị nhiệ miệng đau nên không bắt bé đánh răng, chỉ súc miệng không thể làm sạch các vi khuẩn trú ngụ, từ đó sẽ gây loét nặng hơn và dễ mắc các bệnh về răng miệng và viêm họng. Trẻ bị nhiệt miệng mẹ nên bổ sung thêm rau xạnh, hoa quả tươi, nước ép hoa quả trong khẩu phần ăn hàng ngày của bé. Nên cho con đi thăm khám với bác sĩ Nhi khoa để chẩn đoán đúng bệnh và có biện pháp xử trí tốt nhất.
thucuc
576
Nguyên nhân loét dạ dày và cách phòng bệnh hiệu quả Viêm loét dạ dày là loại bệnh lý về tiêu hóa phổ biến hàng đầu. Nguyên nhân loét dạ dày và cách phòng bệnh hiệu quả là những thông tin được mọi người quan tâm hàng đầu để đối phó tốt với căn bệnh này. 1. Bệnh viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương, gây ra viêm sưng, lâu dần tạo thành các ổ loét kèm theo triệu chứng. Viêm loét dạ dày phát triển từ thể cấp tính tới mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính, khi vết loét còn nhỏ nếu được phát hiện và xử lý sớm, vết loét có thể tự lành lại nhanh chóng. Tuy nhiên, khi để bệnh phát triển qua giai đoạn mạn tính việc điều trị sẽ mất nhiều thời gian hơn và gia tăng nguy cơ biến chứng. Viêm loét dạ dày gặp phải ở nhiều đối tượng, không phân biệt độ tuổi, giới tính và với tỷ lệ mắc rất cao. 2. Nguyên nhân loét dạ dày và các yếu tố nguy cơ gây bệnh 2.1. Vi khuẩn HP là nguyên nhân loét dạ dày hàng đầu Vi khuẩn HP có khả năng xâm nhập, sinh sống và phát triển tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày người. Tại đây, theo thời gian chúng tiết ra độc tố làm mất dần khả năng chống lại acid của niêm mạc, lớp bảo vệ dần bị bào mòn và lộ ra các lớp bên dưới. Hậu quả đó là dẫn tới bệnh viêm loét dạ dày. Có tới khoảng 90% trong tổng số ca bệnh do vi khuẩn HP gây ra gọi là viêm loét dạ dày HP. Vi khuẩn HP là nguyên nhân điển hình gây bệnh viêm loét dạ dày. 2.2. Sử dụng thường xuyên nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm Việc sử dụng nhiều các loại thuốc giảm đau, kháng viêm như ibuprofen, naproxen, diclofenac… trong thời gian dài sẽ khiến cho thành dạ dày bị tổn thương. Nguyên nhân là các loại thuốc này gây ức chế quá trình tổng hợp nên prostaglandin – một chất có chức năng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Từ đó khiến dạ dày dễ bị viêm loét. 2.3. Ngoài nguyên nhân loét dạ dày, cần quan tâm tới các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh – Stress kéo dài: Căng thẳng, buồn phiền, lo lắng, sợ hãi, tức giận,… thường xuyên làm mất cân bằng chức năng cho dạ dày, khiến dịch vị dạ dày tăng tiết, lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày bị tổn thương, lâu dần gây bệnh viêm loét dạ dày. – Ăn uống và sinh hoạt không đảm bảo: Việc ăn uống không đủ bữa, không điều độ, ăn quá no hoặc để bụng quá đói dẫn đến hoạt động co bóp của dạ dày bị ảnh hưởng và tăng tiết dịch vị dạ dày. Từ đó lớp bảo vệ niêm mạc bị tổn thương và dẫn đến viêm dạ dày. – Hút thuốc lá và uống rượu, bia hay các thức uống có cồn khác: Thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại khiến cơ chế bảo vệ dạ dày suy yếu và dễ bị tổn thương. Còn khi uống nhiều rượu bia sẽ làm các vết loét có sẵn lâu lành, đồng thời kích thích tăng tiết axit và tạo thành các vết loét mới. – Đến từ nguyên nhân tự miễn hoặc do tác hại của hóa chất. 3. Phòng bệnh viêm loét dạ dày Cách phòng bệnh loét dạ dày hiệu quả nhất đến từ chính chế độ ăn uống, thói quen lối sống và sinh hoạt hằng ngày của bạn. Hãy lưu ý và thực hiện tốt những điều sau đây sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc viêm loét dạ dày: 3.1. Thực hiện chế độ ăn khoa học – Thực hiện chế chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, chọn đồ ăn dễ tiêu hóa. Tăng cường chất xơ và vitamin từ rau xanh và các loại hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt,… – Ngoài ra, các thực phẩm tốt trong việc phòng viêm loét dạ dày như sữa chua, nha đam, trứng, các loại hải sản tươi, nghệ, mật ong,… – Tránh đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ và các loại thức uống chứa nhiều chất kích thích điển hình nhất là rượu, bia,.. – Tránh những thực phẩm làm tăng acid điển hình là các loại hoa quả chua, thực phẩm muối chua (cà pháo, dưa muối, mẻ,…) – Tránh những thực phẩm dễ sinh hơi hoặc gây chướng bụng như giá đỗ, lá hành, hẹ, cần tây, các loại nước ngọt đóng chai, nước có ga,… 3.2. Điều chỉnh thói quen lành mạnh – Chú ý điều chỉnh về thói quen ăn uống như: thực hiện ăn chín uống sôi, ăn đủ bữa đúng giờ, có thể chia nhỏ bữa ăn để không ăn quá no hoặc để bụng quá đói, ăn chậm nhai kỹ, tập trung khi ăn,… – Hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc chống viêm hay giảm đau. Nếu sử dụng cần tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ. – Hình thành thói quen rửa sạch tay thường xuyên bằng xà phòng. – Duy trì và thực hiện một nếp sống sinh hoạt lành mạnh, tránh căng thẳng mệt mỏi, không thức khuya, ngủ đủ giấc, – Từ bỏ thuốc lá và cần tránh xa khói thuốc. – Nghỉ ngơi vận động điều độ, tập thể dụng thường xuyên để hỗ trợ quá trình chuyển hóa và tăng cường sức khỏe. Thực hiện lối sống lành mạnh giúp phòng bệnh viêm loét dạ dày hiệu quả. 3.3. Thăm khám chuyên khoa tiêu hóa Theo khuyến cáo, mỗi người ngay cả khi không có triệu chứng đặc biệt nào cũng nên thăm khám chuyên khoa tiêu hóa ít nhất 1 năm/1 lần. Đặc biệt, khi gặp phải các dấu hiệu như đau bụng bất thường, khó tiêu, đầy bụng, ợ chua, ợ hơi, đại tiện phân đen,… cần chủ động thăm khám ngay để tìm rõ nguyên căn bệnh và được xử lý dứt điểm ngay từ sớm. Hiểu về nguyên nhân loét dạ dày sẽ giúp mọi người chủ động hơn trong việc phòng bệnh hiệu quả. Một chế độ ăn khoa học, lối sống lành mạnh và chế độ thăm khám đúng cách sẽ giúp chúng ta “loại bỏ” viêm loét dạ dày hiệu quả.
thucuc
1,105
Triệu chứng ung thư tuyến tụy Ban đầu ung thư tuyến tụy có biểu hiện rất mơ hồ nên khó chẩn đoán sớm. Giảm cân đáng kể kèm đau bụng là một dấu hiệu nhận biết ung thư tuyến tụy điển hình. Các triệu chứng ung thư tuyến tụy khác có thể bao gồm vàng da và mắt, nước tiểu sẫm màu, phân màu sáng... 1. Tổng quan về ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy bắt đầu trong các mô của tuyến tụy - một cơ quan nằm trong bụng, phía sau và bên dưới dạ dày. Vai trò của tuyến tụy là giải phóng các enzyme hỗ trợ tiêu hóa và sản xuất hormone giúp kiểm soát lượng đường trong máu (insulin).Một số khối u lành tính lẫn tế bào ung thư ác tính có thể hình thành và tăng trưởng trong tuyến tụy. Loại ung thư tuyến tụy phổ biến nhất là do tế bào ác tính bắt đầu từ các ống dẫn mang enzyme tiêu hóa ra khỏi tuyến tụy (ung thư ống dẫn dịch tụy). Ung thư tuyến tụy rất khó phát hiện sớm do không có triệu chứng cụ thể Ung thư tuyến tụy hiếm khi được phát hiện ở giai đoạn đầu - lúc dễ điều trị nhất, vì bệnh thường không gây ra các triệu chứng cho đến khi lây lan sang các cơ quan khác.Không rõ nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy, nhưng các bác sĩ đã xác định được một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc loại ung thư này, bao gồm hút thuốc và một số đột biến gen di truyền nhất định.Các lựa chọn điều trị ung thư tuyến tụy sẽ dựa trên mức độ bệnh, có thể bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hoặc kết hợp xạ trị và hóa trị điều trị ung thư. 2. Triệu chứng ung thư tuyến tụy Ở giai đoạn đầu, ung thư tuyến tụy biểu hiện một vài triệu chứng, nhưng hầu hết là khá mơ hồ. Các dấu hiệu nhận biết ung thư tuyến tụy cũng rất dễ bị nhầm lẫn với những vấn đề về tiêu hóa thông thường. Chính vì vậy mà bệnh hiếm khi được phát hiện sớm. Đa số các trường hợp đều được chẩn đoán khi khối u đã lan đến các mô lân cận hoặc cơ quan xa hơn thông qua hệ thống máu và bạch huyết.Như đã đề cập, các dấu hiệu nhận biết ung thư tuyến tụy thường không xuất hiện cho đến khi bệnh tiến triển nặng. Nhìn chung, triệu chứng ung thư tuyến tụy có thể bao gồm:Đau bụng lan đến lưng: Đau bụng nhẹ và râm ran, có thể giảm khi nghiêng mình về phía trước và tăng khi nằm. Đau thường dữ dội vào ban đêm và có thể tỏa ra vùng lưng dưới;Các vấn đề ở đường tiêu hóa hoặc ruột như: Tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, đầy hơi hoặc ợ hơi;Buồn nôn, nôn và chán ăn, mất cảm giác ngon miệng;Giảm cân ngoài ý muốn;Vàng da và mắt (không kèm theo đau bụng);Phân có màu sáng, màu đen hoặc có máu (xuất huyết tiêu hóa);Nước tiểu màu sẫm;Ngứa ngoài da;Có cục máu đông ở chân (huyết khối);Đột ngột khởi phát rối loạn dung nạp glucose (bệnh tiểu đường);Phì đại gan và túi mật;Thay đổi tâm trạng, bắt đầu bị trầm cảm;Thường xuyên mệt mỏi, yếu ớt.Người vừa được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường hoặc tình trạng đái tháo đường hiện tại bỗng trở nên khó kiểm soát cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết ung thư tuyến tụy. Xuất hiện cục máu đông ở chân có thể là triệu chứng của bệnh Một số loại ung thư tuyến tụy hiếm gặp làm mất cân bằng nội tiết tố, có thể dẫn đến các triệu chứng như:Lượng đường trong máu thấp khiến bạn bị yếu đuối, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh, khó chịu hoặc đỏ da;Tiêu chảy nặng;Phát ban ngoài da cách bất thường;Các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng, bao gồm: Đau dạ dày và tiêu chảy, không đáp ứng với thuốc kháng axit hoặc thuốc trị loét.Nếu bạn gặp phải các triệu chứng trên mà không giải thích được nguyên nhân, hoặc nghi ngờ mình có vấn đề ở tuyến tụy, hãy gặp bác sĩ để kiểm tra. Nhiều tình trạng sức khỏe khác cũng có biểu hiệu giống với triệu chứng ung thư tuyến tụy, vì vậy bạn cần được làm một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Biến chứng và cách phòng ngừa Ung thư tuyến tụy tiến triển nặng có thể dẫn đến các biến chứng như:Sụt cân: Tế bào ung thư tiêu thụ năng lượng của cơ thể, điều trị ung thư gây buồn nôn và nôn, khối u đè lên dạ dày làm cản trở việc ăn uống, cơ thể không hấp thụ được các chất dinh dưỡng từ thực phẩm... là những nguyên nhân khiến người bị ung thư tuyến tụy giảm cân nghiêm trọng;Vàng da: Ung thư tuyến tụy làm tắc nghẽn ống mật của gan, có thể gây vàng da và mắt, nước tiểu màu sẫm và phân màu nhạt. Người bệnh có thể phải đặt stent ống mật để dịch mật được lưu thông ổn định;Đau đớn: Khối u phát triển có thể đè lên các dây thần kinh trong bụng của bệnh nhân, gây ra cơn đau nghiêm trọng. Bên cạnh việc dùng thuốc giảm đau, các phương pháp điều trị ung thư (như xạ trị và hóa trị) cũng có thể giúp làm chậm sự phát triển của khối u và hạn chế cơn đau. Nếu đau nghiêm trọng, bác sĩ có thể tiêm thuốc vào dây thần kinh kiểm soát cơn đau nhằm ngăn chặn gửi tín hiệu đau đến não;Tắc ruột: Khối u ở tuyến tụy có thể ngăn chặn dòng thức ăn được tiêu hóa từ dạ dày vào ruột non (tá tràng). Bệnh nhân sẽ phải đặt ống stent trong ruột hoặc phẫu thuật đặt ống truyền thức ăn. Ung thư tuyến tụy có thể gây biến chứng vàng da Nhìn chung, bạn có thể giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy bằng cách:Bỏ thuốc lá: Nếu gặp khó khăn trong việc bỏ hút thuốc, bạn có thể hỏi bác sĩ về các phương pháp hỗ trợ cai thuốc lá, trong đó có dùng thuốc và liệu pháp thay thế nicotine;.Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Người thừa cân hãy nhắm đến mục tiêu giảm cân chậm, đều đặn từ 0,5 - 1 kg mỗi tuần. Kết hợp tập thể dục hàng ngày với chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc, cũng như chia nhỏ các bữa ăn trong ngày sẽ giúp bạn giảm cân an toàn và hiệu quả hơn;Tiêu thụ thực phẩm lành mạnh: Cần ăn đầy đủ trái cây và rau quả các loại, cũng như ưu tiên chọn ngũ cốc nguyên hạt để giảm nguy cơ mắc ung thư.Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tụy, hãy trình bày với bác sĩ để được tư vấn làm những xét nghiệm tầm soát cần thiết. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ, kết hợp với khai báo tiền sử bệnh, không chỉ giúp sàng lọc nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy, mà còn phát hiện sớm các bệnh lý khác để có hướng điều trị kịp thời.com, mayoclinic.org
vinmec
1,244
Hỏi đáp về các bệnh truyền nhiễm Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ người sang người hoặc từ động vật sang người. Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm thường là do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng. Các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm bởi khả năng lây lan nhanh và có thể bùng phát thành dịch. Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm qua các câu hỏi dưới đây. 1. Khi một người bị bệnh sởi hắt hơi. Virus gây bệnh sẽ tồn tại trong không khí bao lâu và lây nhiễm cho những người xung quanh? A: 2 giây B: 2 phút C: 2 giờ Sởi có khả năng lây nhiễm cao hơn Ebola. Đáp án đúng là C: 2 giờ. Sởi có khả năng lây nhiễm cao hơn Ebola. Chúng ta có thể bị lây nhiễm khi hít thở trong cùng bầu không khí với người mắc bệnh. Theo nghiên cứu, 9 trong 10 có tiếp xúc gần với người bệnh sởi cũng sẽ phát triển bệnh. Triệu chứng nổi bật của bệnh sởi là phát ban và sốt cao. Bệnh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng, do đó tuyệt đối không nên chủ quan. 1- 2 trẻ trong 1000 trẻ mắc bệnh sởi có khả năng tử vong vì biến chứng hô hấp hay thần kinh. Nguy cơ này tương tự như ở bệnh viêm não. 2. Tụ cầu vàng kháng Methicillin (MRSA) có lây không?\ Bệnh nhiễm khuẩn tụ cầu vàng kháng Methicillin có thể lây từ người này sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp với da nhiễm trùng của người bệnh hoặc dùng chung vật dụng cá nhân, chẳng hạn như khăn hoặc dao cạo. MRSA có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Bệnh có các triệu chứng như có mụn đỏ sưng và gây đau ở da tương tự như áp – xe. 3. Bệnh thứ 5 (Fifth Disease) có lây không? Bệnh thứ 5 hay ban đỏ nhiễm khuẩn cấp là bệnh truyền nhiễm, do parvovirus gây ra. Chứng phát ban thường bắt đầu ở má, khiến trẻ trông như vừa bị tát. Vài ngày sau đó, cánh tay, thân, bắp đùi và mông sẽ nổi ban màu hồng nhạt. Trẻ không bị sốt hoặc chỉ bị sốt nhẹ. Bệnh lây nhiễm trước khi trẻ bắt đầu phát ban. 4. Mề đay có lây không? Mề đay không lây nhiễm. Nổi mề đay thường bắt nguồn từ phản ứng dị ứng với thuốc hoặc thực phẩm. Nhiều trường hợp có thể bị nổi mề đay do nhiễm trùng hoặc căng thẳng. 5. Vết lở miệng (mụn nhiệt) có lây từ người này sang người khác không? Vết lở do siêu vi herpes simplex ( HSV-1) gây ra và có thể lây nhiễm. Một số người không có triệu chứng của nhiễm trùng, trong khi những người khác có những vết lở gây đau trên  môi, cằm, má, hoặc lỗ mũi – hoặc ít phổ biến hơn trên nướu hoặc vòm miệng. Tình trạng này có thể kéo dài một tuần hoặc lâu hơn. 6. Mụn trứng cá có phải là bệnh lây nhiễm không? Mụn trứng cá không phải là bệnh lây nhiễm. Nguyên nhân gây ra tình trạng mụn trứng cá vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng có liên quan tới ầu thừa, lỗ chân lông bị tắc nghẽn, viêm và vi khuẩn gọi là P. acnes, được tìm thấy trên da của tất cả mọi người. 7. Eczema có lây không? Eczema, một thuật ngữ chung cho nhiều loại viêm da, không lây nhiễm nhưng có liên quan tới di truyền, do đó nếu trong gia đình một người có thành viên mắc bệnh thì người đó cũng có nguy cơ cao phát triển bệnh eczema. 8. Khả năng lây nhiễm từ người bị cảm lạnh nhiều nhất là trong 2 – 3 ngày đầu tiên? Một người bị cảm lạnh có khả năng lây nhiễm nhất trong 2 – 3 ngày đầu tiên. Đúng. Một người bị cảm lạnh có khả năng lây nhiễm nhất trong 2 – 3 ngày đầu tiên. Các triệu chứng thường bắt đầu xuất hiện trong vòng 2 – 3 ngày đầu tiên, nhưng cũng có thể kéo dài đến 1 tuần. 9. Chất dịch cơ thể nào sau đây có thể lây truyền HIV- virus gây ra bệnh AIDS? A: Dịch âm đạo B: Tinh dịch C: Sữa mẹ D: Tất cả các đáp án trên Đáp án đúng là D. Bốn loại dịch cơ thể có thể truyền HIV là: máu, tinh dịch, sữa mẹ, và dịch tiết âm đạo. HIV không sống được ngoài cơ thể, do virus không có khả năng bị lây truyền qua môi trường. 10. Nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp viêm gan? A: Vi trùng B:  Virus Đáp án đúng là B. Virus là nguyên nhân chính của hầu hết các trường hợp viêm gan . Các loại viêm gan do virus phổ biến là virus viêm gan A, virus viêm gan B và viêm gan C Uống rượu quá mức cũng có thể dẫn đến viêm gan nhưng ít phổ biến hơn so với viêm gan do virus. Viêm gan thường có không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, do đó rất khó để phát hiện. Tuy nhiên người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng như chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và vàng da. 11. Có thể bị lây sốt rét nếu chạm vào người bệnh? Sốt rét lây truyền qua muỗi bị nhiễm bệnh, không qua tiếp xúc trực tiếp với một người bị nhiễm bệnh. Sai. Bệnh sốt rét lây truyền qua muỗi bị nhiễm bệnh, không qua tiếp xúc trực tiếp với một người bị nhiễm bệnh. Sốt rét  thường gặp ở các nước đang phát triển với khí hậu ấm áp. Các triệu chứng của bệnh sốt rét cũng tương tự như của bệnh cúm, bao gồm ớn lạnh, sốt, nôn mửa và tiêu chảy 12. Bệnh nào sau đây đã có vaccine phòng ngừa? A: Viêm gan A B: Sốt thương hàn C: Sốt vàng da D: Tất cả các đáp án trên Đáp án đúng D. Tất cả các bệnh nêu trên đều đã có vaccine phòng ngừa. Vaccine là phương pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh lây nhiễm.
thucuc
1,066
Niềng răng lợi và hại giảm thiểu nguy cơ gây bệnh răng miệng Niềng răng lợi hay hại? Chắc hẳn đây đang là băn khoăn cần được giải đáp của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những mặt lợi và hại của niềng răng. Theo các bác sĩ, niềng răng là phương pháp chỉnh nha thông minh giúp mang lại nhiều hữu ích cho hàm răng có khuyết điểm. Niềng răng giúp cải thiện nụ cười, giảm áp lực cho quai hàm, tạo điều kiện để quá trình nhai, cắn suôn sẻ hơn, giảm thiểu nguy cơ gây bệnh răng miệng… Niềng răng là giải pháp giúp lấy lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng có khuyết điểm. Thực tế cho thấy, rất nhiều người không may mắn sở hữu hàm răng có nhiều khuyết điểm, như: Hô vẩu, móm, răng mọc thưa, răng mọc chi chít… Ảnh hưởng đầu tiên ai cũng có thể nhận thấy là ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ, khó khăn trong các hoạt động nhai, cắn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh răng miệng… và các bệnh khác. Niềng răng lợi hay hại? Sau khi niềng răng, nhiều người đã tìm thấy sự tự tin, nụ cười đẹp như ý và giảm thiểu những rắc rối do răng hô vẩu, móm, răng mọc thưa… gây ra.Niềng răng còn tạo điều kiện thuận lợi để có hàm răng đều đặn khoẻ mạnh, tạo sự hài hoà cân xứng của khuôn mặt. Niềng răng Invisalign không cần đeo mắc cài Tuy nhiên, nếu chỉnh răng không đúng có thể gây rất nhiều các vấn đề không tốt cho hàm răng, ảnh hưởng tính thẩm mĩ cũng như sức khỏe răng miệng của người niềng răng. Các bác sĩ cho biết: Để niềng răng có người phải nhổ răng nanh, người phải nhổ răng hàm. Khi răng nanh mọc lệch ra ngoài nhiều, bệnh nhân yêu cầu nhổ hoặc nha sĩ chỉ định nhổ nhưng nhổ răng ảnh hưởng lớn đến khớp cắn, khớp thái dương hàm. Trường hợp người có hàm răng nhô ra phía trước, bệnh nhân phải nhổ răng hàm trong cùng mới đẩy dần hàm trước vào trong. Trong một số trường hợp không cần thiết, việc niềng răng có thể làm cho răng yếu đi. Trong quá trình niềng răng nếu dùng lực quá mạnh có thể làm tụt lợi, tiêu xương ổ răng, chân răng dẫn tới giảm tuổi thọ răng hoặc sai khớp răng cắn ảnh hưởng đến hệ thống nhai, khớp thái dương và hàm sau này. Thậm chí, niềng răng không đúng cách còn làm mất răng do răng lung lay phải nhổ… Hiện Khoa Răng hàm mặt đang ứng dụng tất cả các phương pháp niềng răng như: Niềng răng mặt trước, niềng răng mặt trong, niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mắc cài sứ, niềng răng trong suốt (không mắc cài)….
thucuc
493
Hệ tiết niệu và những bệnh lý thường gặp hiện nay Hệ tiết niệu thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo cho các quá trình hoạt động bình thường của cơ thể. Theo đặc điểm cấu tạo giải phẫu cơ thể, một hệ tiết niệu hoàn chỉnh sẽ bao gồm các cơ quan: 2 quả thận, 2 niệu quản, 1 bàng quang và 1 niệu đạo. 1. Thận thuộc hệ tiết niệu Cấu tạo Đối với đường tiết niệu cũng như cơ thể thì thận là một bộ phận cực kỳ quan trọng, gồm 2 quả, nằm vào khoảng đốt sống thắt lưng 1 và 3 dọc hai bên cột sống, sát thành sau của ổ bụng. Mỗi quả thận có hình hạt đậu, mặt phía trước nhẵn, mặt sau sần sùi, có màu nâu nhạt, một bờ lồi, một bờ lõm. Một quả thận bình thường sẽ có các đặc điểm như sau: Chiều dài từ 10 - 12,5 cm, rộng tối đa 6cm, dày 3 - 4cm và nặng trung bình khoảng 170g. Phần ngoài cùng của thận là lớp vỏ có màu đỏ thẫm do nhiều mao mạch hình thành, kế tiếp là phần tủy với bể thận chứa mô mỡ, mạch máu, dây thần kinh, trong cùng là rốn thận. Phủ ngoài cùng xung quanh bề mặt quả thận là lớp màng liên kết có thể bóc tách được. Mỗi quả thận có chứa khoảng 1,2 triệu đơn vị thận, mỗi đơn vị bao gồm cầu thận và ống thận. Ngoài ra, ống góp cũng là một thành phần của hệ tiết niệu tuy nhiên không thuộc hệ thống ống Thận, nhận dịch lọc từ các nephron để đổ vào bể thận. Chức năng Thận là cơ quan thực hiện nhiệm vụ chính bao gồm lọc các chất, chỉ giữ lại protein và các tế bào trong máu. Đồng thời thải các chất cặn bã, dư thừa trong cơ thể ra ngoài nhờ quá trình hình thành và đào thải nước tiểu. Thận có vai trò đặc biệt đối với việc điều hòa, kiểm soát lượng dịch ngoại bào trong cơ thể, giúp hòa tan các chất trong máu, cân bằng độ p H và quá trình tổng hợp các tế bào. Bên cạnh đó, thận còn hỗ trợ quá trình kiểm soát lượng Ca2+ trong máu. Thận có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống của cơ thể, khi thận khỏe, quá trình bài tiết các chất thải khỏi cơ thể được thực hiện đều đặn. Tuy nhiên, nếu thận yếu và suy giảm chức năng, các chất cặn bã sẽ có cơ hội tích tụ, tắc nghẽn gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Với các vai trò quan trọng nói thận, thận làm việc xuyên suốt không nghỉ, các tác động của môi trường cũng như cơ thể dễ dàng tác động và gây ra một số bệnh lý phổ biến như: suy thận, sỏi, viêm thận bể thận, viêm cầu thận, hội chứng thận hư,... 2. Bàng quang thuộc hệ tiết niệu Cấu tạo và chức năng Bàng quang hay còn được gọi với cái tên dân gian là bóng đái, nằm ở phía dưới phúc mạc, có lúc rỗng, có lúc chứa đầy nước tiểu từ thận đổ xuống. Lúc rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn ở phía trong khung xương chậu, ở phía sau là thực trạng và một số bộ phận của cơ quan sinh dục. Nhưng khi chứa nước, bàng quang sẽ căng phồng lên và thoát ra ngoài khung xương, nằm hoàn toàn ở trong ổ bụng. Người bình thường có một bóng đái với cấu tạo gồm 4 lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài như sau: Lớp niêm mạc ở phía trong cùng, phủ toàn bộ bề mặt lòng bóng đái, thông với bể thận bằng 2 lỗ niệu quản. Hai lỗ này cũng với cổ bóng đái tạo thành vùng gọi là tam giác bàng quang. Lớp hạ niêm mạc có cấu tạo lỏng lẻo nhằm mục đích hỗ trợ lớp cơ và niêm mạc trườn lên nhau. Lớp cơ được chia ra làm lớp cơ vòng, ở giữa là cơ dọc và lớp cơ chéo. Bao phía bên ngoài bóng đái là lớp thanh mạc. Ở người trưởng thành, sức chứa của bàng quang có thể dao động từ 300-500ml, trường hợp gặp vấn đề bệnh lý thì dung tích sẽ thay đổi, có thể giảm xuống hay tăng lên. Bàng quang thực hiện nhiệm vụ chứa nước tiểu từ thận và thải chúng ra ngoài thông qua niệu đạo. Chức năng đẩy nước tiểu ra ngoài của bàng quang Để đẩy nước tiểu ra ngoài, 3 lớp cơ của bàng quang sẽ phối hợp thực hiện các chức năng như sau: Lớp cơ trơn đảm nhận vai trò tiếp nhận thông tin và bị hệ thần kinh phó giao cảm ở tủy chi phối, thực hiện chức năng tống nước tiểu ra ngoài. Lớp cơ vòng bên trong chịu sự điều khiển của hệ thần kinh giao cảm, kiểm soát quá trình tiểu tiện. Ngoài ra, với nam giới, cơ vòng còn có vai trò ngăn chặn tinh dịch trào ngược vào bàng quang mỗi khi xuất tinh. Cơ vân phía bên ngoài chịu sự chi phối phức tạp của hệ thần kinh bao gồm phó giao cảm, giao cả, thân não và tủy sống để thực hiện vai trò điều khiển quá trình tiểu tiện theo ý muốn. Một số bệnh lý thường gặp hay vấn đề liên quan đến bàng quang như viêm, sỏi bàng quang, ung thư bàng quang,... 3. Niệu quản Chức năng: Niệu quản là cơ quan dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Đây là nơi tập kết nước tiểu đã được thanh lọc từ thận tổng hợp rồi sau đó đẩy xuống bàng quang. Cấu tạo: Niệu quản có chiều dài thay đổi theo thời gian, chiều cao cơ thể, giới tính, vị trí của thận, bàng quang. Ở người trưởng thành, trung bình dài khoảng từ 25 - 30cm, đường kính ngoài 4 - 5mm, đường kính trong 2 - 3mm. Một số vấn đề liên quan đến niệu quản mà nhiều người mắc phải hiện nay như sỏi, hẹp, tắc nghẽn niệu quản,... 4. Niệu đạo Cấu tạo Cơ quan cuối cùng của hệ tiết niệu là niệu đạo, có cấu tạo ống dài nối bàng quang với lỗ sáo để đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Chiều dài niệu đạo của nam và nữ có sự khác nhau như sau: Ở nữ giới, ống niệu đạo chỉ dài từ 3 - 5cm, có độ đàn hồi cao và đôi khi giãn ra 1cm, nằm sau âm vật, giữa hai môi bé và trước lỗ âm đạo. Còn đối với nam giới, niệu đạo dài gấp 6 lần, khoảng từ 28 - 20cm và chia làm 4 đoạn: Trước tiền liệt tuyến, niệu đạo tiền liệt, niệu đạo màng và niệu đạo xốp. Chức năng Chức năng chính của niệu đạo là dẫn nước tiểu từ bàng quang ra môi trường, đồng thời tống vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể thông qua lỗ niệu đạo ra ngoài. Ở nam giới, niệu đạo còn là đường dẫn chung giữa hệ tiết niệu với hệ sinh dục thực hiện vai trò dẫn tinh dịch mỗi khi xuất tinh ra ngoài.
medlatec
1,197
Công dụng thuốc Cravit Tab 750 Thuốc Cravit Tab 750 có chứa thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Vậy thuốc Cravit có tác dụng là gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách? 1. Thuốc Cravit Tab 750 là gì? Cravit Tab 750 có chứa thành phần Levofloxacin với lượng 750mg. Đây là thuốc thuộc nhóm fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp sử dụng bằng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc có khả năng ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn bằng cách tác động trực tiếp lên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN với phổ kháng khuẩn rộng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Trên lâm sàng, thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác.Levofloxacin có đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Sau khi đi vào cơ thể, levofloxacin được hấp thu nhanh với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%. Sự có mặt của thức ăn ít làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.Phân bố: levofloxacin gắn với protein huyết thanh trong khoảng 30-40% và giữ được nồng độ ổn định trong vòng 3 ngày. Thuốc có khả năng thâm nhập tốt vào mô xương, mô phổi, dịch nốt phỏng nhưng kém có khả năng đi qua dịch não tủy.Chuyển hoá: Levofloxacin chuyển hóa với mức độ rất thấp chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.Thải trừ: Thời gian thải trừ của Levofloxacin tương đối chậm với thời gian bán thải từ 6-8 giờ. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận nên đối với người bị suy thận sẽ có thời gian bán thải tăng lên. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cravit Tab 750 Thuốc Cravit Tab 750 được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra như:Viêm xoang cấp.Ðợt cấp của viêm phế quản mạn.Viêm phổi cộng đồng.Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận.Nhiễm khuẩn ở da và các cấu trúc phần mềm phụ thuộc da.Chống chỉ định sử dụng thuốc Cravit đối với người mắc phải một trong các trường hợp dưới đây:Người có tiền sử mẫn cảm với levofloxacin, các quinolone khác hoặc bất cứ thành phần nào có trong tá dược của thuốc.Bệnh nhân mắc phải tình trạng động kinh.Người có tiền sử đau gân cơ có liên quan với việc sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolone.Trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú 3. Cách sử dụng thuốc Cravit Tab 750 Cách sử dụng: Thuốc nên được uống sau bữa ăn và uống nguyên viên. Người bệnh không được nhai nát hoặc bẻ nhỏ thuốc vì có thể gây ảnh hưởng đến các cấu trúc hóa học bên trong thuốc.Liều dùng: Liều dùng thuốc phụ thuộc vào từng loại bệnh nhiễm khuẩn như sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Sử dụng liều 250mg/ngày, kéo dài 7-10 ngày.Viêm xoang cấp: Sử dụng liều 500mg/ngày, kéo dài 10-14 ngày.Viêm phổi cộng đồng: Sử dụng liều 500mg/lần*1-2 lần/ngày, kéo dài 7-14 ngày.Đợt cấp của viêm phế quản mạn: Sử dụng liều 250-500mg/ngày, kéo dài 7-10 ngày.Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc phụ thuộc da: Sử dụng liều 500mg/lần*1-2 lần/ngày, kéo dài 7-10 ngày.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận thì cần điều chỉnh liều dựa trên mức lọc cầu thận. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cravit Tab 750 Một số tác dụng phụ thường gặp như nôn nao, nôn mửa, hoa mắt chóng mặt, đi ngoài phân lỏng, rối loạn giấc ngủ, đau đầu.Các phản ứng ít gặp hơn như đau bụng, dị ứng, rối loạn thị giác, động kinh, loạn nhịp tim, lo âu, bồn chồn, vàng da, vàng mắt.Khi gặp phải một trong các phản ứng nêu trên, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Tương tác giữa thuốc Cravit Tab 750 và các thuốc khác Hiện nay vẫn chưa ghi nhận báo cáo nào có liên quan đến phản ứng giữa thuốc thuốc Cravit Tab 750 khi sử dụng chung với các loại thuốc khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng thì bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà mình đang uống để tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.Thuốc Cravit Tab 750 có chứa thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
839
Dấu hiệu cảnh báo gan đang bị quá tải Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt động của cơ thể, khi cơ thể nhiễm độc khiến hoạt động của gan quá tải gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo gan đang bị quá tải bạn cần chú ý. Hay nhầm lẫn Gan bị quá tải thì không thể lọc máu đúng cách. Hậu quả là độc tố có thể đến não của bạn khiến bạn dễ nhầm lẫn, có vấn đề ở bộ nhớ và khó khăn khi đưa ra quyết định. Hay nhầm lẫn có thể là dấu hiệu cảnh báo gan bị quá tải Tính khí thất thường Tâm trạng và trí nhớ của bạn phụ thuộc vào trạng thái của não. Khi độc tố xâm nhập vào não, bạn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và tâm trạng thay đổi thất thường. Lo lắng và trầm cảm cũng liên quan đến tình trạng của gan. Đường huyết thấp Gan có trách nhiệm duy trì ổn định mức đường huyết trong máu nên bạn có thể bị hạ đường huyết đột ngột khi gan gặp vấn đề. Thông thường sau khi ăn, gan tiếp nhận glucose, chuyển hóa và dự trữ, giải phóng khi cần thiết. Khi không thể giải phóng glucose để đưa trở lại máu, mức glucose trong máu sẽ giảm đáng kể khiến cơ thể người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kích thích và không có khả năng tập trung. Gan bị quá tải có thể dẫn đến tình trạng giảm đường huyết Mất cân bằng hormone Một bệnh lý rối loạn chức năng gan cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng estrogen và testosterone, từ đó dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng như giảm ham muốn tình dục, làm trầm trọng hơn những biểu hiện của hội chứng tiền kinh nguyệt. Rối loạn miễn dịch Những người hay bị cảm lạnh và các bệnh virus khác thường nghĩ nguyên nhân chính là do thiếu vitamin C. Tuy nhiên, ít người biết rằng gan đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ miễn dịch khỏe mạnh. Vì thế, nếu gan khỏe, khả năng chống chọi bệnh tật của bạn cũng sẽ tốt hơn. Chứng ngưng thở lúc ngủ Ngưng thở khi ngủ có thể là dấu hiệu cảnh báo gan bị quá tải Ngưng thở khi ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ. Một trong những biểu hiện phổ biến nhất là ngủ ngáy. Nếu bạn nhận thấy bất cứ triệu chứng nào của bệnh ngưng thở khi ngủ, nên kiểm tra gan vì có thể nó không hoạt động bình thường. Khi có những dấu hiệu cảnh báo gan đang bị quá tải như trên, bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán, tư vấn phương pháp điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
499
Chuyên gia tư vấn các phương pháp điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư Khi nhắc tới việc điều trị các bệnh ung thư, đa phần chúng ta đều sẽ nghĩ ngay tới các biện pháp như phẫu thuật, xạ trị hay hoá trị,... Tuy nhiên, việc điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư cũng đóng vai trò rất quan trọng vì tinh thần của người bệnh chính là liều thuốc hữu hiệu trong cuộc chiến chống lại ung thư. 1. Bệnh nhân bị ung thư phải trải qua các giai đoạn tâm lý như thế nào? 1.1. Thời điểm đi thăm khám bệnh Có những người khi nghi ngờ mình mắc bệnh ung thư đã trở nên bất an đến nỗi mất ăn mất ngủ. Ngược lại có người thì chủ quan và bỏ qua các dấu hiệu bất thường, không chủ động đi khám nên khi phát hiện ra thì bệnh đã bước sang giai đoạn muộn. Những lúc như vậy cần trấn an bệnh nhân bằng cách củng cố niềm tin vào y học: để chẩn đoán ung thư đã có những xét nghiệm với độ chính xác cao và phương pháp điều trị đặc hiệu. Trong trường hợp người bệnh tỏ ra lo lắng thái quá, không tin vào sự thật thì cần phải động viên, chia sẻ và khích lệ họ. Tiên lượng bệnh sẽ tốt hơn nếu sớm bắt tay vào điều trị với một tinh thần thật tích cực, đồng thời có sự hợp tác giữa bệnh nhân và bác sĩ. 1.2. Khi được chẩn đoán bệnh Trong giai đoạn đã xác định được loại ung thư mà mình mắc phải, thông thường bệnh nhân sẽ có những phản ứng như sau: Bất ngờ, choáng váng; Chối bỏ sự thật; Lo lắng; Bi quan; Chán trường; Lạc hướng trong việc tìm phương pháp điều trị. Các phản ứng trên là điều không thể tránh khỏi đối với bất kỳ ai khi nghe tin bản thân đang mang trong mình căn bệnh ung thư - loại bệnh lý ác tính có tỷ lệ tử vong cao. Khi đối mặt với những cảm xúc này của người bệnh, người nhà và bác sĩ cần có sự hỗ trợ về mặt tình cảm vì ở những người có suy nghĩ tiêu cực thì nguy cơ phát sinh thêm những bệnh lý khác là rất lớn, ví dụ như: trở nên chán ăn, trầm cảm, mất tập trung, buông xuôi hoặc thậm chí là từ chối điều trị,... Do vậy, cần phải quan tâm đến họ và trong trường hợp cần thiết hãy đưa bệnh nhân đi trị liệu tâm lý. 1.3. Thời kỳ điều trị ban đầu Giai đoạn phẫu thuật: Phẫu thuật là một biện pháp xâm lấn nên hầu hết các bệnh nhân đều cảm thấy lo ngại và sợ hãi trước các tác động mà dao kéo đem lại. Bên cạnh việc giúp bệnh nhân bình tĩnh hơn qua động viên thì cần thảo luận với họ những giải pháp khắc phục hậu phẫu như tạo hình thẩm mỹ, sử dụng bộ phận giả để thay thế cho phần cơ thể đã bị loại bỏ,... Cần có sự can thiệp của chuyên gia tâm lý nếu xảy ra các trường hợp sau: Bệnh nhân lẩn tránh, trì hoãn và từ chối phẫu thuật do lo sợ thái quá; Thất vọng, chán nản sau khi điều trị bằng phẫu thuật, đặc biệt là khi biện pháp này gây đau đớn và vẫn có nguy cơ tái phát. Để người bệnh giảm bớt sự căng thẳng và tích cực hợp tác, bác sĩ cần giải thích đầy đủ, phân tích những lợi ích có thể nhận được là lớn hơn so với các rủi ro có thể gặp phải. Đây cũng là một khía cạnh quan trọng trong công tác điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư. Khi thực hiện xạ trị/hóa trị: Khi điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị hoặc truyền hóa chất, bệnh nhân cần được truyền đạt các thông tin như mục đích áp dụng là để tiêu diệt triệt căn, tạm thời hay là kiểm soát tại chỗ khối u ác tính. Một số tác dụng phụ do tia xạ/hóa chất gây ra có thể là: Mệt mỏi; Rụng tóc; Thay đổi tính chất da; Buồn nôn hoặc nôn; Tiêu chảy hoặc táo bón; Gặp vấn đề sinh sản; Thay đổi trong đời sống tình dục. Tùy theo vùng khu trú của khối u, bệnh nhân sẽ có những phản ứng khác nhau trên cơ thể khi áp dụng các phương pháp này. Tuy nhiên bệnh nhân không nên quá lo ngại vì hậu quả do tế bào ung thư gây ra còn nặng nề hơn rất nhiều so với tác dụng phụ của biện pháp điều trị. Ngoài ra bác sĩ sẽ kết hợp với các phương án điều trị giảm nhẹ đối với từng tác dụng phụ cụ thể. 1.4. Giai đoạn ung thư tái phát So với thời kỳ chẩn đoán ban đầu, giai đoạn tái phát bệnh ung thư cũng có tác động tâm lý tương tự. Tuy nhiên tình trạng bệnh sẽ có phần phức tạp hơn do nguy cơ thất bại trong điều trị cao hơn. Do đó người thân và bác sĩ cần khích lệ và luôn ở bên cạnh để làm chỗ dựa tinh thần cho người bệnh để họ không nản chí và bỏ cuộc. 1.5. Ung thư giai đoạn cuối Khi ung thư đã ở giai đoạn cuối, việc điều trị lúc này chủ yếu mang tính chất kiểm soát các triệu chứng và hỗ trợ giảm nhẹ để bệnh nhân bớt đau đớn, cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ. Điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối vẫn rất cần sự động viên từ những người xung quanh để họ được sống những năm tháng cuối đời có ý nghĩa, đáp ứng những nguyện vọng chính đáng mà họ chưa có cơ hội để thực hiện khi còn khỏe mạnh. 2. Phương pháp điều trị chứng trầm cảm ở bệnh nhân ung thư Đối với những người bệnh trầm cảm, đặc biệt là khi mắc bệnh ung thư cần được điều trị tại chuyên khoa tâm lý. Dựa trên mức độ trầm cảm, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp tư vấn tâm lý đơn thuần hoặc tư vấn kết hợp dùng thuốc. Đối với liệu pháp tâm lý: Bệnh nhân có thể tiếp nhận tư vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần, bao gồm: nhà tâm lý học, tư vấn viên hoặc các bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Người bệnh sẽ được tiếp cận với các biện pháp giúp thay đổi suy nghĩ tiêu cực, được lắng nghe và thấu hiểu, xoa dịu nỗi lo sợ, cải thiện kỹ năng đối phó với các biến cố trong cuộc sống. Bên cạnh đó, họ là người có kỹ năng nắm bắt tâm lý người bệnh rất tốt, có thể đánh giá được những căn nguyên dẫn tới chứng trầm cảm. Điều trị tâm lý bệnh nhân ung thư bị trầm cảm bằng thuốc: Tùy thuộc vào các yếu tố sau bác sĩ sẽ lựa chọn loại thuốc chống trầm cảm phù hợp cho người bệnh: Tiền sử bệnh án; Nhu cầu của bệnh nhân; Các tác dụng phụ có thể gặp phải; Tương tác với các thuốc khác đang được sử dụng. Khi mắc ung thư, tâm lý người bệnh trở nên không ổn định và cảm giác tồi tệ là điều không thể tránh khỏi. Chính vì thế sự sát cánh của gia đình và đội ngũ y tế tâm lý, điều trị chuyên nghiệp là rất quan trọng. Ngoài ra việc áp dụng đúng cách các liệu pháp cũng có hiệu quả đáng kể trong việc thúc đẩy bệnh nhân vượt qua những mặc cảm, sợ hãi để chiến thắng bệnh tật.
medlatec
1,295
Khi nào cần tiến hành siêu âm ổ bụng và ưu điểm của phương pháp này Siêu âm ổ bụng là một phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được sử dụng khá bổ biến hiện nay, nhằm phát hiện hiện các dấu hiệu bất thường của các các quan trong ổ bụng. 1. Siêu âm ổ bụng là gì? Siêu âm ổ bụng là một trong những phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng thường được các bác sĩ sử dụng nhằm kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc được sử dụng để đánh giá tình trạng các bệnh lý đã biết trước. Siêu âm bụng có thể đánh giá được các tổn thương ở các cơ quan như: hệ tiết niệu (bàng quang,thận, niệu quản), gan, mật, lách, tụy hệ sinh dục (buồng trứng ở nữ, tử cung, tuyến tiền liệt ở nam). Ngoài ra, siêu âm bụng còn giúp đánh giá một số bệnh lý về đường tiêu hóa như: các khối u lớn ở các cơ quan trong ổ bụng, viêm ruột thừa, đánh giá được lượng dịch ở trong ổ bụng và khoang màng phổi ở các bệnh như: xơ gan cổ chướng,... 2. Siêu âm ổ bụng có nguy hiểm không? Siêu âm bụng là rất cần thiết để phát hiện tổn thương cũng như các dấu hiệu bất thường ở các cơ quan bên trong bụng. Siêu âm không giống như X quang, không sử dụng các phóng xạ ion hóa. Vì vậy chúng an toàn và hoàn toàn không gây hại tới sức khỏe của con người. Tất cả mọi người đều có thể thực hiện siêu âm. Tuy nhiên, những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng da, mô mềm ở xung quanh vùng siêu ẩm thì nên hạn chế siêu âm ổ bụng. 3. Khi nào cần tiến hành siêu âm ổ bụng? Tiến hành siêu âm khi khám sức khỏe định kỳ. Vì đây là một phương pháp chẩn đoán thường quy trong khám sức khỏe định kỳ. Tất cả mọi người nên đi khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, là những người mắc bệnh nên đi khám sức khỏe định kỳ 3 đến 6 tháng/lần. Ngoài ra, một số trường hợp sau đây cần đi siêu âm: sờ thấy hoặc nghi ngờ có khối trong ổ bụng, đau bụng, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, rối loạn tiêu hóa kéo dài. 4. Mục đích của việc siêu âm ổ bụng Siêu âm được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe định kỳ và phát hiện các bệnh lý đã được chẩn đoán trước thông qua các dấu hiệu bất thường nhận thấy được ở người bệnh. Phương pháp siêu âm diễn ra nhanh chóng và không gây đau đớn cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Siêu âm ổ bụng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán và phát hiện ra các bệnh như: - Các bệnh lý về gan: xơ gan, gan xơ hóa, viêm gan mãn tính, ung thư gan. - Các bệnh về túi mật: sỏi mật, viêm túi mật. - Các bệnh như: Viêm tuyến tụy, lá lách to. - Các bệnh về hệ tiết niệu: sỏi thận,ung thư bàng quang, tắc nghẽn thận, niệu quản. - Các bệnh về hệ sinh dục: buồng trứng, tử cung, tiền liệt tuyến. - Các bệnh về hệ tiêu hóa: đau dạ dày, viêm ruột thừa, cục máu đông, các khối u. - Ngoài ra, siêu âm còn giúp phát hiện một số bệnh lý khác như: các bệnh phình động mạch chủ bụng. - Đánh giá lượng dịch tích tụ trong bụng, trong khoang màng phổi và màng ngoài tim. 5. Đối tượng nào cần thực hiện siêu âm ổ bụng? Thường thì không có trường hợp nào là không thể siêu âm ổ bụng. Những người đi khám sức khỏe định kỳ cũng sẽ được siêu âm. Những dấu hiệu đó liên quan đến các bệnh về hệ sinh dục nữ gan, mật, hệ tiết niệu, tuyến tiền liệt nam... Việc siêu âm sẽ giúp kiểm tra các bộ phận, cơ quan này một cách toàn diện nhất. 6. Cần làm gì trước khi tiến hành siêu âm ổ bụng? Có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả siêu âm. Vì vậy, để có được kết quả chính xác nhất, bệnh nhân cần phải lưu ý: Theo lời khuyên của các bác sĩ, bệnh nhân nên nhịn ăn từ 6 đến 8 tiếng để có thể đánh giá bệnh một cách chính xác, nhất là những bệnh lý về túi mật, đường mật. Đặc biệt là những người béo phì, nên hạn chế ăn những đồ ăn khó tiêu, thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, dễ gây đầy bụng để có được kết quả chính xác nhất. Tốt nhất là bạn nên thực hiện siêu âm vào buổi sáng. Bởi trước thời điểm điểm đó, bạn sẽ có ít nhất 6 tiếng để ngủ. Ngoài nhịn ăn trước khi siêu âm bụng, thì người bệnh còn phải nhịn tiểu trước khi siêu âm, hoặc để trong tình trạng buồn tiểu nhưng không đi. Việc nhịn tiểu sẽ làm căng bàng quang, giúp cho kết quả siêu âm chính xác hơn, khi cần siêu âm bụng để đánh giá các cấu trúc của bàng quang, tử cung và tuyến tiền liệt... Tuy nhiên, bạn không nên uống quá nhiều nước để mắc tiểu trước khi khám. Vì việc này sẽ làm giãn dạ dày và quai ruột, có thể làm giảm độ chính xác của kết quả siêu âm. Khi siêu âm bụng, bệnh nhân cần nằm trên giường khám và để lộ vùng bụng bằng cách kéo áo lên ngang ngực và kéo quần xuống thấp ngang xương mu. Khi tiến hành siêu âm, bác sĩ sẽ bôi lên bụng bệnh nhân một lớp gel. Sau đó sử dụng thiết bị đầu dò cho tiếp xúc với vùng bụng, thiết bị này sẽ phát ra sóng âm có tần số cao và thu lại hình ảnh hiển thị trên màn hình. Từ hình ảnh này mà các bác sĩ sẽ đưa ra được những đánh giá về tình trạng bệnh. Hi vọng những lưu ý và thông tin về siêu âm ổ bụng trên sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn muốn biết thêm thông tin về siêu âm hay bất kỳ bệnh lý nào khác, liên hệ với
medlatec
1,056
Phù hoàng điểm mắt, làm sao để hạn chế mù lòa vĩnh viễn? Phù hoàng điểm mắt không phải là một bệnh lý. Phù hoàng điểm là hậu quả của nhiều tổn thương khác nhau ở mắt. Thông thường, rất ít người được chẩn đoán xác định bị phù hoàng điểm ngay từ đầu vì nó không có triệu chứng rầm rộ. Chính vì vậy, nắm được thông tin cơ bản về tình trạng này là cực kỳ cần thiết để phát hiện và điều trị kịp thời, hạn chế rủi ro cho thị lực. 1. Khái niệm phù hoàng điểm Nằm ở trung tâm võng mạc, hoàng điểm là bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận ánh sáng từ môi trường bên ngoài, sau khi chúng đi qua giác mạc và thủy tinh thể và trước khi chúng đến dây thần kinh thị giác và não bộ. Phù hoàng điểm là thuật ngữ nhãn khoa được sử dụng để gọi tình trạng tích tụ dịch trong hoàng điểm. 2. Nguyên nhân phù hoàng điểm Bất cứ tình trạng tích tụ dịch bất thường nào tại hoàng điểm đều dẫn đến tình trạng phù hoàng điểm. Thông thường, dịch này rò rỉ từ những tổn thương của hệ thống mạch máu nuôi dưỡng võng mạc. Theo đó, nguyên nhân chủ yếu gây tổn thương hệ thống mạch máu võng mạc là bệnh lý võng mạc tiểu đường – một biến chứng của đái tháo đường. Phù hoàng điểm mắt do đái tháo đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù lòa ở bệnh nhân tiểu đường. Tiểu đường là nguyên nhân chính gây phù hoàng điểm Ngoài ra, phù hoàng điểm còn có thể là do biến chứng phẫu thuật mắt, bệnh lý thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi và nhiều bệnh lý viêm nhiễm nhãn khoa khác. – Phẫu thuật mắt: Phù hoàng điểm là nguy cơ của mọi phẫu thuật nhãn khoa, bao gồm: Phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể (1% – 3% bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể bị phù hoàng điểm mắt sau một vài tuần), phẫu thuật điều trị tăng nhãn áp, phẫu thuật điều trị các bệnh lý võng mạc. Nếu một mắt xuất hiện phù hoàng điểm, 50% khả năng mắt còn lại cũng sẽ xuất hiện tình trạng này. Phù hoàng điểm sau phẫu thuật mắt thường nhẹ, kéo dài và đáp ứng điều trị tích cực. – Thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi: Là một bệnh lý đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng của hoàng điểm. Trong thoái hóa điểm vàng do tăng sinh tân mạch, các tân mạch thường yếu, dễ tổn thương. Khi những tân mạch vỡ, dịch rò rỉ vào hoàng điểm và gây phù. – Tắc nghẽn mạch máu võng mạc: Khi tĩnh mạch võng mạc tắc nghẽn, máu không thoát đúng cách mà rò rỉ vào võng mạc. Nếu máu chảy vào hoàng điểm, hoàng điểm sẽ phù. Mức độ rò rỉ hay mức độ phù hoàng điểm phụ thuộc tình trạng tắc nghẽn, số lượng tĩnh mạch tắc nghẽn và nhãn áp. Tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc thường là do xơ vữa động mạch do tuổi tác, bệnh lý tiểu đường, huyết áp cao và các bệnh lý nhãn khoa như tăng nhãn áp,… – Bệnh lý viêm nhiễm nhãn cầu: Tiêu biểu là viêm màng bồ đào. Đây là bệnh lý không chỉ ảnh hưởng đến màng bồ đào mà còn tác động tới giác mạc, thủy tinh thể, võng mạc và thần kinh thị giác. – Các bệnh lý viêm nhiễm và rối loạn miễn dịch như tình trạng nhiễm Cytomegalovirus, hoại tử võng mạc, u hạt Sarcoidosis, hội chứng Behcet, bệnh lý Toxoplasmosis, bệnh lý Eales và hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada,… cũng có thể gây phù và phá hủy các mô trong hoàng điểm. 3. Triệu chứng phù hoàng điểm Phù hoàng điểm mắt thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn sớm. Khi phù hoàng điểm phát triển tiêu cực mạnh mẽ, chức năng thị giác ở trung tâm thị trường của bệnh nhân sẽ suy giảm, hình ảnh thu được ở khu vực này sẽ bị mờ hoặc bị gợn sóng; bệnh nhân không nhận thức được hoặc nhận thức sai lệch màu sắc. Hình ảnh thu được ở thị trường trung tâm bị gợn sóng vì phù hoàng điểm 4. Chẩn đoán phù hoàng điểm 5. Điều trị phù hoàng điểm Các chiến lược điều trị phù hoàng điểm hiệu quả nhất từ trước đến nay đều tập trung điều trị nguyên nhân cơ bản gây phù trước rồi mới điều trị tổn thương võng mạc sau. Trong quá khứ, phương pháp điều trị phù hoàng điểm mắt tiêu chuẩn là quang hóa bằng laser, sử dụng laser để bịt kín các mạch máu bị rò rỉ ở võng mạc. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng về điều trị phù hoàng điểm gần đây, chuyên gia nhãn khoa đã chuyển từ quang hóa bằng laser sang tiêm Anti-VEGF nội nhãn. Theo đó, Anti-VEGF là thuốc ngăn chặn hoạt động của các yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF). Được biết, những yếu tố này thúc đẩy tăng sinh tân mạch – nguyên nhân cơ bản gây rò rỉ dịch và phù hoàng điểm. Trường hợp phù hoàng điểm do các bệnh lý viêm nhiễm nhãn khoa gây ra, phương pháp điều trị chính sẽ là sử dụng Corticosteroid (Steroid) dạng nhỏ, uống hoặc tiêm. Ở dạng tiêm, chuyên gia nhãn khoa có thể tiêm vào hoặc tiêm xung quanh mắt bệnh nhân. Nếu tình trạng phù hoàng điểm không đáp ứng Corticosteroid (Steroid) hoặc bệnh nhân gặp tác dụng phụ, chuyên gia nhãn khoa có thể sẽ chỉ định thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs) thay thế. Nếu phù hoàng điểm khởi phát do các vấn đề liên quan đến thủy tinh thể, phẫu thuật cắt dịch kính có thể hạn chế tình trạng này. Phẫu thuật cắt dịch kính cũng có thể sẽ được chuyên gia nhãn khoa chỉ định nếu các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Hầu hết các phẫu thuật cắt dịch kính là phẫu thuật ngoại trú, tức là bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày. Kiểm tra thị lực chẩn đoán phù hoàng điểm
thucuc
1,074
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh gồm những gì? Khi bắt đầu mang thai, chắc hẳn các mẹ bầu cũng bắt đầu quan tâm và có chút lo lắng về xét nghiệm sàng lọc trước sinh. 1. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh gồm những gì? Hiểu thế nào về sàng lọc trước sinh? Trước khi trả lời câu hỏi xét nghiệm sàng lọc trước sinh gồm những gì bạn cần hiểu rõ sàng lọc trước sinh là gì. Theo sự lý giải từ các chuyên gia sản khoa sàng lọc trước sinh là bước chẩn đoán quan trọng mà các mẹ bầu cần thực hiện để đảm bảo được sức khỏe thai nhi giúp phát hiện sớm nhất những bất thường và kịp thời chăm sóc, điều trị. Các giai đoạn cần làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Để trả lời câu hỏi xét nghiệm trước sinh gồm những gì hãy cùng đi sâu tìm hiểu về nội dung của sàng lọc thông qua từng giai đoạn của thai kỳ như sau: Giai đoạn đầu của thai kỳ (tính từ tuần thứ 11 - 13 của thai kỳ) Ở giai đoạn đầu của thai kỳ mẹ bầu thực hiện kết hợp giữa phương pháp siêu âm và xét nghiệm NIPT hoặc Double test. Thực hiện siêu âm với mục đích kiểm tra và đo các chỉ số về độ mờ da gáy cùng với chiều dài mũi của em bé,… để đánh giá nguy cơ mắc bệnh Down bẩm sinh. Cùng với đó có thể kết hợp thực hiện xét nghiệm NIPT hoặc Double test nhằm phát hiện những bất thường về thừa hoặc thiếu nhiễm sắc thể ở thai nhi. Giai đoạn giữa của thai kỳ (tính từ tuần thứ 15 đến tuần 22 của thai kỳ) Trong giai đoạn đầu của thai kỳ nếu kết quả siêu âm và xét nghiệm NIPT được bác sỹ kết luận em bé có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh thì mẹ bầu sẽ tiếp tục được thực hiện kiểm tra lần 2. Vậy nội dung xét nghiệm sàng lọc trước sinh gồm những gì ở giai đoạn 2? Ở giai đoạn này, với những bào thai có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh các bác sỹ sẽ không tiến hành xét nghiệm NIPT hay siêu âm lại mà tiến hành kiểm tra dịch ối cho mẹ bầu. Để kiểm tra dịch ối, bác sỹ dùng một ống chích hút để lấy 20ml nước ối của mẹ bầu tiến hành phân tích đánh giá mẫu. Ngược lại, nếu trong giai đoạn đầu của thai kỳ khi thực hiện siêu âm và xét nghiệm NIPT, thai nhi được đánh giá có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh thấp thì mẹ bầu sẽ không cần thực hiện chọc ối. Lúc này mẹ bầu chỉ cần thực hiện siêu âm 4D nhằm chuẩn đoán dị tật qua hình ảnh. Giai đoạn cuối của thai kỳ Giai đoạn cuối cùng của thai kỳ là giai đoạn mẹ bầu không còn phải băn khoăn xét nghiệm sàng lọc trước sinh gồm những gì vì có thể đã hiểu hơn về phương pháp sàng lọc này. Ở giai đoạn những tháng cuối mẹ bầu cần thực hiện siêu âm màu 4D nhẹ nhàng, đơn giản để chẩn đoán kỹ và chính xác hơn về những dị tật có thể gặp ở bé. 2. Đối tượng thực hiện và thang chỉ ngưỡng an toàn với các dị tật bẩm sinh Nội dung của sàng lọc trước sinh theo 3 giai đoạn của thai kỳ chưa đảm bảo đủ ý cho câu trả lời xét nghiệm sàng lọc trước sinh gồm những gì. Để câu trả lời đó được trọn vẹn, bạn cần biết thêm về các đối tượng phải thực hiện xét nghiệm sàng lọc và cách các bác sỹ đánh giá về nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ. Đối tượng nhất định phải thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh Tất cả phụ nữ bầu đều nằm trong danh sách cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh, đặc biệt là các đối tượng mẹ bầu sau: Mẹ bầu mang thai ở độ tuổi 35; Mẹ bầu là người có sức khỏe yếu đã từng phải đối mặt với thai chết lưu và sảy thai nhưng không rõ nguyên nhân; Thường xuyên có tâm trạng căng thẳng do làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá; Trong 3 tháng đầu của thai kỳ mắc các bệnh cảm cúm, sởi, thủy đậu quai bị và rubella; Gia đình, họ hàng người thân có người dị tật, chất độc da cam hoặc mắc các bệnh lý di truyền; Sử dụng các loại thuốc kháng sinh chống chỉ định với bà bầu. Thang đánh giá ngưỡng an toàn của dị tật bẩm sinh Ý cuối cùng để hoàn thiện câu trả lời cho câu hỏi xét nghiệm sàng lọc trước sinh đôm những gì các bác sỹ đã bật mí về thang đánh giá ngưỡng an toàn của dị tật bẩm sinh như sau: Ngưỡng an toàn được xác định cho hội chứng Down và cả hội chứng Down theo tuổi của người mẹ là 1/250. Nếu kết quả sàng lọc đưa ra một phân số có mẫu số lớn hơn 250 thì nguy hội chứng down thấp. Ngược lại nếu kết quả là một phân số có mẫu nhỏ hơn 250 thì nguy cơ mắc hội chứng Down cao. Với hội chứng trisomy 13 (hội chứng patau) và hội chứng trisomy 18 (hội chứng Edward) thì ngưỡng an toàn xác định là 1/100. Nếu kết quả đo được có mẫu lớn hơn 100 thì nguy cơ trẻ mắc dị tật bẩm sinh này thấp. Ngược lại, nếu mẫu số của phân số kết quả thu được nhỏ hơn 100 thì nguy cơ trẻ mắc dị tật này sẽ ở mức báo động. Xác định ngưỡng an toàn cho dị tật ống thần kinh ở trẻ, bác sỹ đưa ra con số 1/75. Nếu kết quả sàng lọc cuối cùng đưa ra phân số có mẫu lớn hơn 75 thì nguy cơ mắc dị tật ống thần kinh của bé thấp. Ngược lại, nếu phân số đưa ra có mẫu nhỏ hơn 75 thì phần trăm bé mắc dị tật này sẽ cao. 3. Nên xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu là một trong những lo lắng dễ gặp của các mẹ bầu. Vậy bệnh viện nào đủ uy tín và chất lượng thực hiện xét nghiệm này... . Trang thiết bị tiên tiến, luôn được cập nhật và tích hợp các công nghệ xét nghiệm một cách nhanh chóng, khẩn trương nhất;
medlatec
1,109
Công dụng thuốc Pegasys Thuốc Pegasys được dùng để điều trị viêm gan B hoặc viêm gan C mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, và đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Pegasys trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Pegasys là gì? 1.1. Pegasys là thuốc gì?Pegasys là loại thuốc chống ung thư, có tác động vào hệ thống miễn dịch. Giúp điều trị các bệnh lý do nhiễm virus như: Viêm gan B mạn tính, viêm gan C mạn tính, hoặc đồng nhiễm HIV-HCV. Thuốc Pegasys có số đăng ký SĐK:QLSP-864-15 là sản phẩm của F.Hoffmann-La Roche., Ltd - THỤY SĨ sản xuất, và đăng ký bởi F.Hoffmann-La Roche., Ltd. Thuốc Pegasys được bào chế dạng thuốc tiêm;Đóng gói: Hộp và có 1 bơm tiêm đi kèm đóng sẵn;Thành phần chính là Peginterferon alfa-2a và có hàm lượng 180 mcg/0,5 ml.1.2. Thuốc Pegasys có tác dụng gì?Thuốc Pegasys được chỉ định để dùng trong các trường hợp như:Điều trị viêm gan B mạn tính, trong cả 2 trường hợp HBe. Ag dương tính lẫn HBe. Ag âm tính ở những người bệnh không xơ gan hoặc bệnh nhân xơ gan có bệnh gan còn bù, và có bằng chứng của sự sao chép vi rút và viêm gan.Thuốc Pegasys dùng đơn trị hoặc phối hợp với thuốc Ribavirin để điều trị bệnh viêm gan C mạn tính ở những người bệnh không bị xơ gan và người bệnh bị xơ gan còn bù. Phác đồ phối hợp với thuốc Pegasys 180 và Ribavirin được chỉ định dùng cho những người bệnh mới điều trị lần đầu hoặc người bệnh đã điều trị thất bại trước đó với interferon alpha (ở dạng cải tiến peginterferon hoặc dạng cổ điển), dùng đơn trị hay phối hợp với Ribavirin.Chống chỉ định dùng thuốc Pegasys trong trường hợp:Người bệnh đã được biết là nhạy cảm với Peginterferon alfa, các sản phẩm được chiết xuất từ E.coli, polyethyleneglycol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị bệnh viêm gan tự miễn.Người bệnh bị xơ gan mất bù.Những người bệnh đồng nhiễm HIV-HCV có xơ gan và điểm Child-Pugh hơn 6.Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ ít hơn 3 tuổi.Không được dùng liệu pháp điều trị phối hợp thuốc Pegasys, Ribavirin cho phụ nữ đang có thai. 2. Cách sử dụng của thuốc viêm gan Pegasys 2.1. Cách dùng thuốc viêm gan Pegasys. Pegasys được bào chế dạng dung dịch tiêm, nên người bệnh dùng thuốc bằng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Người bệnh không nên tự ý thực hiện thao tác để tiêm Pegasys, mà cần phải được các nhân viên y tế.2.2. Liều dùng của thuốc viêm gan Pegasys. Tiêm SC (bụng, đùi): Mỗi lần tiêm dùng 180 mcg, tiêm 1 lần trên tuần.Bệnh viêm gan B mạn tính (cả HBe. Ag dương hoặc là âm tính): Dùng trong 48 tuần. Tiêm 180mcg mỗi lần tiêm.Bệnh viêm gan C mạn tính (đơn trị hoặc phối hợp Ribavirin): Dùng trong từ 24 tuần đến 48 tuần, tùy kiểu gen của virus và đáp ứng điều trị.Viêm gan C mạn tính đã được điều trị, nhưng thất bại trước đó (phối hợp với ribavirin): Dùng điều trị trong 72 tuần ở người bệnh kiểu gen 1 hoặc gen 4, và 48 tuần với kiểu gen 2 hoặc gen 3.Đồng nhiễm HIV - HCV (đơn trị, hoặc phối hợp dùng 800 mg Ribavirin): Dùng điều trị trong 48 tuần.Người lớn tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.Người bệnh bị suy thận giai đoạn cuối: Dùng khởi đầu mỗi lần tiêm 135mcg, 1 lần trên tuần.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Pegasys:Trong trường hợp quên liều thuốc Pegasys thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pegasys đã quên và sử dụng liều mới. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Pegasys Thận trọng khi dùng thuốc Pegasys với:Người bệnh bị viêm gan C thất bại trong điều trị trước đó;Người bị rối loạn tự miễn hoặc bệnh vẩy nến;Bất thường tuyến giáp không thể điều trị;Người có tiền sử trầm cảm hoặc bệnh tim;Chưa có công bố chính thức về tác động của thuốc Pegasys đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Do vậy, trước khi dùng Pegasys thì người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn và chỉ sử dụng khi mà lợi ích của người mẹ được cho là lớn hơn về độ rủi ro đối với thai nhi và em bé. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pegasys Ở liều điều trị, thuốc Pegasys được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Pegasys, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Người ớn lạnh, bị ho, cảm thấy buồn, trống rỗng, bị sốt, hay cáu gắt, ít thèm ăn, mất hứng thú, đau lưng, đi tiểu đau hoặc khó khăn, da nhợt nhạt, đau họng, người mệt mỏi, ngủ khó, khó tập trung, lở loét hoặc đốm trắng bên trong miệng, chảy máu bất thường hoặc yếu.Ít gặp:Đau xương, đau ngực, khó chịu, lú lẫn, táo bón, tâm trạng chán nản, chóng mặt, da và tóc khô, dễ ngất xỉu, tim đập nhanh, cơ thể dễ thấy lạnh, rụng tóc, đầu đau, khàn giọng, chuột rút cơ bắp, thở nhanh, nhịp tim chậm lại, hắt xì, đau bụng, tức ngực, thở khó khăn khi gắng sức hoặc tăng cân.Chưa rõ:Tích tụ mủ ở cánh tay, phồng rộp, bong tróc, tiêu chảy, miệng khô, ngứa, đau khớp, đau cơ, mắt đỏ, khó chịu, da đỏ, co giật, mắt trũng, sưng, đỏ, đau vùng nhiễm trùng ở cánh tay hoặc chân, khát và da nhăn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pegasys và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Cách bảo quản thuốc Pegasys Bảo quản thuốc Pegasys trong tủ lạnh, ở nhiệt độ 2-80C. Không được để đông hoặc lắc. Bảo quản nguyên trong hộp để tránh ánh sáng.Hạn dùng thuốc Pegasys 36 tháng kể từ ngày được sản xuất.Không dùng thuốc Pegasys đã quá hạn dùng ghi trên bao bì.Giữ thuốc Pegasys ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pegasys, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pegasys là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,135
4 phương thuốc đơn giản chữa bệnh rộp môi Rộp môi (hay hecpet môi) thường xuất hiện vào mùa mưa, gây ra những nốt rộp nhỏ, đầy dịch và sưng đỏ đau trên mặt bạn. Bệnh có thể lây qua tiếp xúc da. 4 phương thuốc dưới đây sẽ giúp bạn kịp thời ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Trà xanh chứa chất EGCG chống oxy hóa và có tính kháng khuẩn rất hiệu quả với những vết rộp (Ảnh minh họa) Trà xanh Trà xanh chứa chất EGCG chống oxy hóa và có tính kháng khuẩn rất hiệu quả với những vết rộp. 2-3 tách trà xanh mỗi ngày hoặc đắp trà xanh lên vết rộp sẽ cung cấp cho bạn lượng lớn EGCG cần thiết. Thuốc mỡ oxit kẽm Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng kẽm có thể tiêu diệt đến 98% tế bào hecpet đơn loại 1. Bôi thuốc mỡ oxit kẽm làm chậm thời gian tới 2 ngày, sử dụng thuốc mỡ sau 2 giờ ngay khi bạn rộp môi. Mật ong Cách điều trị này có thể tốt hơn cả các loại thuốc, mật ong rút ngắn thời gian vết loét hơn 35% so với acyclovir (thành phần trong thuốc điều trị chống virus hecpet), mật ong nguyên chất có thể giúp điều trị bệnh rộp môi.
medlatec
219
Cúm A H1N1: Nguy cơ đại dịch, đừng chủ quan Cúm A H1N1 từng là đại dịch gây ra càn quét trên toàn cầu với tốc độ lây lan cao. Bệnh có thể xuất hiện hàng năm và không loại trừ bất kỳ đối tượng nào. Vậy, để hiểu rõ hơn về dịch bệnh này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé! 1. Cúm A H1N1 là gì? 1.1 Khái niệm Cúm A H1N1 (tên khoa học virus pdm09 (A)) là một loại virus cúm lây lan từ người sang người. Tên gọi H1N1 bắt nguồn từ protein kháng nguyên trên vỏ virus là hemagglutinin nhóm 1 (H1) và neuraminidase nhóm 1 (N1). Cúm A/H1N1 là một loại virus cúm lây lan từ người sang người Trước đây, người ta từng gọi Cúm A/H1N1 là “cúm lợn”. Nguyên nhân là bởi nhiều nhà khoa học cho rằng bệnh có nguồn gốc từ lợn. Tuy nhiên, thực tế chủng virus này được kết hợp từ nhiều nguồn virus khác nhau. VD: Lợn, chim, người,… và gây ra bệnh cúm ở người. Bệnh xuất hiện theo mùa, rất dễ lây lan và có thể bắt gặp ở bất kỳ ai. 1.2 Nguyên nhân Cúm A/H1N1 được phát hiện đầu tiên ở trên lợn. Tuy nhiên, virus có khả năng lây lan rất mạnh từ người sang người. Tấn công vào phổi và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Người khỏe mạnh có thể mắc cúm vì một số nguyên nhân như: – Hít phải không khí chứa dịch tiết của người bệnh bắn ra sau khi ho, hắt hơi, nói chuyện – Tiếp xúc trực tiếp với người bệnh: Giao tiếp, hôn, quan hệ tình dục,… Đặc biệt là khi giao tiếp ở các môi trường đông người như công viên, trường học, lễ hội,… – Tiếp xúc gián tiếp: Chạm tay vào các bề mặt có chứa virus, sau đó đưa lên mắt, mũi, miệng. VD: Mặt bàn, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, nút bấm thang máy,… Tạo điều kiện để virus xâm nhập theo đường hô hấp vào cơ thể và gây bệnh cúm. 1.3 Triệu chứng Tương tự như cúm mùa, virus H1N1 cũng gây ra các triệu chứng như: – Sốt cao – Ho, đau họng – Chảy nước mũi, nghẹt mũi – Nhức mỏi cơ thể – Nhức đầu, choáng váng – Ớn lạnh, da xanh hoặc xanh xám – Mệt mỏi – Thở nhanh hoặc khó thở Trong nhiều trường hợp thậm chí kéo theo cả tình trạng tiêu chảy và nôn mửa. 2. Nguy cơ đại dịch từ Cúm A H1N1 Chủng cúm A/H1N1 được phát hiện lần đầu tiên tại Mexico vào tháng 3/2009. Bệnh có khả năng lây nhiễm cực kỳ cao và lây lan nhanh trong cộng đồng. Ngày 11/6/2009, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo dịch ở cấp độ cao nhất. Tuyên bố đây là đại dịch cúm có quy mô trên toàn cầu. Bệnh có khả năng lây nhiễm cực kỳ cao và lây lan nhanh trong cộng đồng Cuối tháng 7/2009, dịch lan rộng ra trên 160 quốc gia ở khắp 5 châu lục. Hàng trăm triệu người mắc bệnh và hàng trăm nghìn ca tử vong. Đến tháng 8/2010, WHO công bố đại dịch chấm dứt. Tuy nhiên, virus cúm A/H1N1 vẫn tiếp tục lưu hành dưới dạng cúm mùa. Vẫn gây bệnh, khiến người bệnh nhập viện và gây ra các ca tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam, ca Cúm A/H1N1 đầu tiên xuất hiện vào ngày 31/5/2009. Đến 30/7/2009, đã có gần 800 trường hợp mắc bệnh ở 30 tỉnh thành. Có những trường hợp đã tử vong vì cúm. Và đáng lo ngại hơn là dịch lây lan nhanh trong cộng đồng, đặc biệt là ở các trường học. Ngày nay, các chủng cúm có xu hướng tái bùng phát lại hàng năm. Thời tiết chuyển mùa, không khí thay đổi thất thường chính là điều kiện thuận lợi để cúm phát triển. Theo thống kê từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội, từ đầu năm 2022 đến nay, thành phố ghi nhận hơn 2.600 trường hợp mắc cúm. Tuy nhiên, nếu như từ tháng 1-4/2022, số ca mắc là dưới 400 trường hợp/tháng thì từ tháng 5/2022, số ca mắc có xu hướng tăng cao rõ rệt. Đặc biệt, ghi nhận trong tháng 6/2022 cho thấy có đến 887 trường hợp mắc Cúm A. Con số này tăng đến 60% so với tháng 5 là 556 ca. Thông thường, người mắc Cúm A/H1N1 có thể tự khỏi trong vòng chưa đến 2 tuần. Tuy nhiên, bệnh có khả năng lây sang người khác trong vòng 7 ngày kể từ khi có triệu chứng. Cúm có khả năng lây lan rất nhanh và mạnh. Thời gian ủ bệnh ngắn, tính cảm thụ cao, khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường. Tiềm ẩn nguy cơ bùng phát trên diện rộng và trở thành đại dịch. Một số đối tượng có hệ miễn dịch yếu thường sẽ dễ bị virus cúm tấn công hơn. VD: Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người bị tim mạch, hen suyễn,… Trong nhiều trường hợp, cúm thậm chí có thể gây ra nhiều biến chứng nặng. 3. Hỏi đáp về Cúm A H1N1 Virus Cúm H1N1 có thể gây ra tình trạng bệnh ở người từ nhẹ tới nặng. Hầu hết bệnh có thể tự hồi phục mà không cần điều trị thuốc. Tuy nhiên đã có những trường hợp bệnh nhân tử vong vì nhiễm cúm. Bên cạnh đó, Cúm A/H1N1 cũng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Đặc biệt là ở trẻ em, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và người có sức đề kháng yếu. Cúm A H1N1 dễ xảy ra hơn ở trẻ em và người có sức đề kháng yếu Virus cúm lan truyền chủ yếu thông qua các giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện. Hoặc đôi khi là do vô tình chạm vào các vật dụng nhiễm virus. Sau đó đưa tay lên mắt, mũi, miệng, tạo điều kiện cho virus xâm nhập vào cơ thể. Người nhiễm Cúm A/H1N1 có khả năng lây bệnh trong khoảng 7 ngày từ khi phát bệnh. Có thể lâu hơn đối với các đối tượng như trẻ em hay người có hệ miễn dịch yếu. Các kết quả nghiên cứu cho thấy virus có thể sống trên các bề mặt ở ngoài môi trường. Đồng thời có khả năng lây nhiễm trong vòng 2-8h kể từ khi bám vào bề mặt đó. Khi bị cúm hoặc có dấu hiệu, người bệnh nên ở nhà ít nhất 24h sau khi hết triệu chứng. Việc này giúp đề phòng lây lan bệnh sang cho người khác. Đồng thời tránh các đám đông và có biện pháp cách ly với những người xung quanh. Đồ dùng và dụng cụ ăn uống của người bị cúm nên được sắp xếp riêng và vệ sinh riêng. Đặc biệt không nên dùng lại đồ ăn, đồ uống của người bị cúm. Luôn vứt rác thải của người bệnh vào đúng nơi quy định. Để phòng tránh cúm lây lan, mỗi người cần chủ động có các biện pháp đề phòng. Luôn che mũi, miệng mỗi khi ho và hắt hơi. Bỏ khăn giấy vào thùng rác ngay sau khi sử dụng. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi ho, hắt hơi. Tránh tiếp xúc với người bệnh và không đưa tay lên mắt, mũi, miệng… Luôn giữ cho nhà cửa sạch sẽ, lau dọn thường xuyên. Tránh để virus, vi khuẩn có thể bám lên các bề mặt. Đặc biệt, hãy nghỉ ngơi hợp lý và có chế độ ăn uống phù hợp để có sức đề kháng tốt. Cho cơ thể chống lại các loại bệnh. Bên cạnh đó, Cúm A/H1N1 cũng có thể được phòng ngừa bằng cách tiêm vacxin từ sớm. Phòng ngừa Cúm A H1N1 bằng cách tiêm phòng từ sớm
thucuc
1,358
Top 4 cây dược liệu uống tốt cho bệnh u xơ tử cung 1. U xơ tử cung – Bệnh phụ khoa thường gặp nhất của phụ nữ Bệnh u xơ tử cung là một khối u có nguồn gốc từ sự phát triển không bình thường của các tế bào cơ mềm và các mô. Kích thước u xơ có thể lên đến 200 mm âm thầm phát triển trong thành tử cung hoặc ở bên ngoài bề mặt tử cung. Nguyên nhân chính gây u xơ tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng. Một số yếu tố có thể đóng vai trò trong quá trình hình thành u xơ tử cung bao gồm hormone estrogen, di truyền, tình trạng viêm nhiễm và tác động môi trường. U xơ tử cung là bệnh phụ khoa xảy ra nhiều nhất ở phụ nữ độ tuổi sinh sản Theo thống kê tại Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung chiếm khoảng 30% ở độ tuổi 35 và khoảng 60% ở độ tuổi 50. Bệnh u xơ tử cung là một vấn đề phổ biến ở phụ nữ, xuất hiện ở mọi độ tuổi, đặc biệt là trong giai đoạn sinh đẻ và mang thai. Triệu chứng của bệnh thường bao gồm rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, khó thụ tinh, ra máu âm đạo không bình thường, cảm giác nặng bụng, tức bụng, đau vùng hạ vị hoặc hố chậu. Kích thước lớn của u xơ tử cung cũng có thể gây áp lực lên các cơ quan xung quanh và gây ra vấn đề về tình dục hoặc vô sinh. 2. Một số loại cây dược liệu tốt cho bệnh u xơ tử cung Cây cỏ trong thiên nhiên đã từ lâu được sử dụng để chữa trị nhiều loại bệnh, bao gồm cả u xơ tử cung. Hiệu quả và an toàn của chúng đã được ông cha ta nhận thức từ xa xưa. Khoa học cũng đã chứng minh rằng một số loài cây có tác dụng đáng kể trong việc hỗ trợ điều trị u xơ tử cung và trở thành thành phần không thể thiếu trong các bài thuốc Đông y hiện nay. 2.1 Trinh nữ hoàng cung Trinh nữ hoàng cung là một loại cây có thành phần dược học phong phú với khoảng 32 loại alcaloids khác nhau. Trong số này, có nhiều hợp chất quan trọng như Crinafolin, crinafolidin, lycorine và b-epoxyambellin, có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u bằng cách tác động lên tế bào T-lymphocyte. Trinh nữ hoàng cung có khả năng ức chế sự phát triển của khối u xơ tử cung bằng cách cắt nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho khối u. Khi sử dụng trong thời gian dài, nó có thể làm giảm kích thước và thậm chí làm mất khối u. 2.2 Xạ đen Xạ đen là một loại thảo dược có vị đắng và tính hàn, thường được sử dụng để điều trị mụn nhọt, tiêu viêm, giải độc và giảm tiết dịch trong xơ gan cổ chướng. Ngoài ra, nó cũng có hiệu quả trong việc chữa trị u xơ, bao gồm cả bệnh u xơ tử cung. Xạ đen chứa nhiều chất như Flavonoid (phòng chống u bướu/u xơ), saponin triterbenoid (chống nhiễm khuẩn) và quinon (tiêu trừ khối u). Nhờ các thành phần này, xạ đen có khả năng hỗ trợ trong việc giảm kích thước khối u và ức chế sự phát triển của nó. 2.3 Tam thất bắc Theo y học cổ truyền, tam thất được coi là một loại thuốc có vị đắng ngọt, tính bình, có tác dụng làm tan tụ máu và cầm máu, giúp loại bỏ phù nề và giảm đau. Đối với người mắc bệnh u xơ tử cung, tam thất có tác dụng tiêu viêm, giảm đau và giảm triệu chứng, đồng thời thu nhỏ kích thước khối u. Tam thất bác có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u xơ Các loại thảo dược trên có thể được kết hợp với nhau và với các thành phần khác như bạch hoa xà thiệt thảo, linh chi, hoàng cầm, cam thảo… để tạo ra các bài thuốc hỗ trợ trong việc điều trị u xơ tử cung. Lưu ý: Trước khi sử dụng bất kỳ thảo dược hay phương pháp điều trị nào, hãy tìm kiếm tư vấn từ chuyên gia y tế hoặc bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn thích hợp. 2.4 Nấm linh chi đỏ Nấm linh chi đỏ được coi là một nguyên liệu quý trong các bài thuốc Nam điều trị u xơ tử cung. Chứa chất germanium, nấm linh chi đỏ có khả năng ức chế sự tăng trưởng của u xơ. Ngoài ra, axit ganoderic có trong nấm linh chi đỏ cũng có tác dụng chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào và ức chế sự phát triển của u xơ. Một trong những bài thuốc từ nấm linh chi là nấm linh chi có vị đắng và thơm ngọt đặc trưng. Cách sử dụng nấm linh chi là cắt lát và đun lấy nước uống một cốc mỗi ngày. Việc sử dụng thường xuyên trong một tháng có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của u xơ. Cần lưu ý rằng nấm linh chi chỉ có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị u xơ tử cung. Những người có huyết áp thấp hoặc đang chuẩn bị phẫu thuật không nên sử dụng nấm linh chi để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe. Qua đây chị em có thể giải đáp được phần nào những băn khoăn về u xơ tử cung uống cây gì, tuy nhiên sử dụng cây thảo dược chỉ có hiệu quả với những tình trạng u xơ tử cung mức độ nhẹ. Chị em cần thăm khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc kết hợp các loại cây dược liệu vào quá trình điều trị. 3. Những lưu ý khi sử dụng cây dược liệu trị u xơ tử cung Trong quá trình chữa trị u xơ tử cung, ngoài việc sử dụng các loại dược liệu, việc duy trì một lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng rất quan trọng. Để đảm bảo an toàn và tối ưu quá trình điều trị, hãy tìm lời khuyên từ bác sĩ – Tập luyện thể dục đều đặn: Việc tập luyện thể dục đều đặn có thể giúp điều hòa chu kỳ rụng trứng và ổn định hormone. Các hoạt động như đi bộ, chạy nhẹ, yoga và bơi lội đều có thể giúp cải thiện sức khỏe tổng quát và giảm triệu chứng u xơ tử cung. – Chế độ ăn uống: Bổ sung các loại ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, gạo lứt, kiều mạch vào chế độ ăn hàng ngày sẽ cung cấp chất xơ và dưỡng chất quan trọng. Ăn nhiều đậu, các loại quả hạch, hạt và rau xanh cũng có lợi cho sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ phát triển u xơ tử cung. Hạn chế ăn rau muống trong quá trình sử dụng thảo dược trị u xơ tử cung bởi nó có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc trong quá trình điều trị. – Trong trường hợp khối u cơ tử cung phát triển phức tạp hơn, việc sử dụng các bài thuốc từ thảo dược có thể không đem lại hiệu quả như mong đợi. Trong trường hợp này, chị em cần tìm đến sự can thiệp của các phương pháp khác. – Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc thảo dược nào, đặc biệt là khi đang mang thai, trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc có triệu chứng đau bụng, đau xương chậu, tử cung hoặc bụng sưng to, bạn nên thăm khám đều đặn, nhằm giúp bác sĩ chẩn đoán và đánh giá tình trạng cụ thể mà bạn đang gặp phải.
thucuc
1,356
Cấy dịch bằng máy cấy tự động Dịch mủ kín bao gồm dịch não tủy, dịch màng tim, dịch màng bụng,… được tạo ra tại những vị trí rất quan trọng trong cơ thể. Khi có tình trạng viêm nhiễm xảy ra mà không xác định căn nguyên gây bệnh và điều trị kịp thời thì diễn biến hết sức nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong. Cấy dịch bằng máy cấy tự động là phương pháp nuôi cấy tối ưu cho kết quả nhanh chóng và chính xác đáp ứng được với các loại dịch trong khoang kín và cả máu. 1. Ý nghĩa cấy dịch bằng máy cấy tự động Bình thường các loại dịch trong các khoang kín trong cơ thể là vô khuẩn. Trong các trường hợp có nghi ngờ nhiễm khuẩn cần tiến hành nuôi cấy để : - Phát hiện chủng vi khuẩn/ nấm gây nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. - Phân lập chủng vi khuẩn để thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ. - Bác sĩ lâm sàng tham khảo, đưa ra phác đồ điều trị kháng sinh phù hợp cho bệnh nhân. - Căn nguyên thường gặp: + vi khuẩn gram âm: Escherichia coli. Klebsiella pneumoniae. Neisseria meningitidis (Dịch não tủy). Acinetobacter baumannii. Burkholderia cepacia. Burkholderia pseudomallei. Pseudomonas aeruginosa. + Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus. Streptococcus viridans. Enterococus spp. Staphylococcus, coagulase negative. Streptococcus suis. Streptococcus, Group D (non-Enterococci). + Nấm: Candida. Cryptococcus neoformans (Dịch não tủy). - Căn nguyên có thể do ngoại nhiễm: Staphylococci coagulase negative. Corynebacterium spp. Bacillus spp. Propionibacterium spp. Streptococcus viridans. Lactobacillus spp. Chẩn đoán sớm căn nguyên gây nhiễm khuẩn dịch trong khoang kín là rất quan trọng. Bệnh nhân sẽ được dùng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ sớm và giảm nguy cơ tử vong. Với mỗi giờ chậm điều trị kháng sinh đều làm tăng tình trạng nặng và tăng nguy cơ tử vong của người bệnh. Việc sử dụng phương pháp cấy dịch bằng máy cấy tự động để phát hiện nhanh hơn các tác nhân gây nhiễm khuẩn là rất cần thiết. Qua đó, bác sĩ đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời về lựa chọn kháng sinh, góp phần giảm đáng kể tỷ lệ tử vong. 2. Nguyên tắc cấy dịch bằng máy cấy tự động Hệ thống máy cấy tự động sử dụng chai môi trường dùng cho bệnh phẩm máu, dịch vô trùng trong cơ thể và tiểu huyết cầu. - Trong môi trường nuôi cấy, khi có sự phát triển của vi sinh vật trong mẫu bệnh phẩm, vi sinh vật sẽ thực hiện quá trình trao đổi chất, thải khí CO2 ra môi trường, lượng CO2 này phản ứng với hóa chất gắn ở đáy chai, làm thay đổi màu của chúng. Điều này dẫn đến sự thay đổi lượng ánh sáng hấp thụ bởi các cảm biến. Bộ phận cảm ứng quang (photodetector) đo mức phát quang tương ứng với hàm lượng CO2 vi sinh vật thải ra môi trường. Lượng CO2 này sẽ được so sánh với lượng CO2 ban đầu, và sẽ được phần mềm quyết định dương tính hay âm tính. - Máy tự động ủ, lắc và theo dõi môi trường, nếu Dương tính hay Âm tính sẽ tự động kêu và hiện cảnh báo. 3. Tính năng vượt trội của cấy dịch bằng máy cấy tự động so với phương pháp khác - Người sử dụng chỉ cần chờ kết quả sau khi đưa chai cấy vào máy. Cảnh báo bằng âm thanh cũng như hình ảnh giúp người sử dụng dễ dàng biết được khi có kết quả. - Do việc quản lý các chai cấy dịch bằng máy cấy tự động là riêng biệt nên người sử dụng có thể làm các xét nghiệm mới tại mọi thời điểm mà không bị ảnh hưởng tới xét nghiệm đang làm. - Các chai môi trường được thiết kế để sử dụng một lần. Mỗi chai đều có chứa chất nhận biết CO2 và được theo dõi liên tục bởi các cảm biến quang trên máy. Thêm nữa, môi trường và áp suất trong chai được nghiên cứu phù hợp, điều này thúc đẩy quá trình phát triển của vi khuẩn nhanh hơn, rút ngắn quá trình nuôi cấy. - Máy hoàn toàn tự động. - Giảm thiểu các rủi ro cho người sử dụng. - Thao tác đơn giản. - Cho kết quả nhanh chóng. - Tự động kiểm tra chất lượng và nhận biết từng chai cấy dịch cụ thể. - Báo phát hiện các chai dương tính bằng đèn nháy và âm thanh. - Quản lý dữ liệu thông minh với giao diện thân thiện và dễ sử dụng. - Tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức. - Có thể cấy nhiều mẫu cùng 1 lúc (tùy từng hệ thống máy). - Phát hiện nhiều loại vi khuẩn khác nhau, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các bệnh viện/ phòng khám gửi đến. 4. Quy trình thực hiện cấy dịch bằng máy cấy tự động - Mẫu bệnh phẩm: Dịch não tủy, dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch màng bụng,… hoặc các dịch vô khuẩn khác trong cơ thể. - Vận chuyển bảo quản: Mẫu nên được vận chuyển tới phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, có thể bảo quản tối đa 3 ngày ở nhiệt độ 20 - 370C. Tuyệt đối không bảo quản lạnh. - Nhận mẫu: kiểm tra thông tin bệnh nhân (tên, tuổi, giới, giờ lấy mẫu, mã ID,…) và đánh giá sơ bộ chất lượng mẫu bệnh phẩm (có đủ thể tích không, chai có bị vỡ hay nhiễm bẩn không,…) trước khi nhận mẫu. - Mã hóa bệnh phẩm vào sổ nuôi cấy. - Thực hiện quy trình cấy dịch bằng máy cấy tự động. Đưa chai môi trường vào máy. Quét mã Barcode Scanner để máy nhận mã vạch. Nhập thông tin chai vào máy. Đóng máy. - Theo dõi tiến trình nuôi cấy trong máy. + Máy báo Dương tính: cấy chuyển các môi trường nuôi cấy phân lập, tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ. + Máy báo Âm tính sau nuôi cấy 5 ngày: trả kết quả Âm tính.
medlatec
989
Trầm cảm ở phụ nữ sau sinh có chữa được không? Tâm lý phụ nữ sau sinh bị ảnh hưởng, kết hợp nhiều yếu tố tác động gây nên chứng trầm cảm sau sinh. Nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị tâm lý đúng cách thì chứng trầm cảm sau sinh có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc và nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và con. Vậy trầm cảm có chữa được không và bằng cách nào? 1. Nguyên nhân gây trầm cảm sau sinh là gì? Hiện nay vẫn chưa thể kết luận nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng trầm cảm sau sinh ở phụ nữ. Bởi đây là dấu hiệu tâm lý, ở mỗi người sẽ do nguyên nhân khác nhau và có những người bị, có người không. Chứng này là sự kết hợp nhiều yếu tố, từ tinh thần, thể chất, tâm lý...gây nên.Ở phụ nữ sau sinh, nồng độ hormone trong cơ thể có sự thay đổi nhanh chóng, kéo theo nhiều sự thay đổi khác trong não bộ, sự thay đổi tâm trạng. Kết hợp với đó là tình trạng mẹ sau sinh thường rơi vào tình trạng thiếu ngủ, không được nghỉ ngơi đủ sức, liên tục phải đối mặt với sự mệt mỏi, kiệt sức. Tất cả kết hợp tạo thành nguyên nhân gây nên chứng trầm cảm sau sinh.Các vấn đề về tâm lý thay đổi như sự thay đổi về trách triệm bản thân với con cái, gia đình, không nhận được sự quan tâm của người thân và gia đình... gây ra rối loạn cảm xúc, áp lực, không điều khiển được cảm xúc và hành động của bản thân. Một số trường hợp rơi vào trầm uất, ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng. Có nhiều nguyên nhân gây trầm cảm sau sinh 2. Triệu chứng trầm cảm sau sinh Phụ nữ sau sinh nếu có các biểu hiện sau cần nghĩ ngay đến tình trạng trầm cảm sau sinh:Tâm trạng cảm thấy buồn, thậm chí không biết lý do vì sao buồn, vô vọng, trống rỗng, hay thấy quá tải về mọi thứ xung quanh.Khóc thường xuyên, khóc nhiều hơn bình thường, thậm chí không biết lý do vì sao lại khóc.Luôn cảm thấy lo sợ, sợ hãi.Buồn phiền, cáu kỉnh, bồn chồn.Rơi vào trạng thái mất ngủ, không thể yên tâm ngủ say, hoặc ngủ quá nhiều. Khó khăn khi tập trung, mất tập trung, khó đưa ra các quyết định.Giận dữ, mất kiểm soát.Không quan tâm đến bản thân, thấy không còn các sở thích như ngày xưa.Đau đớn về cả thể chất và tinh thần, nhức đầu, đau dạ dày, đau cơ, mệt mỏi.Ăn quá ít, không muốn ăn, có trường hợp lại ăn rất nhiều.Ngại tiếp xúc với người khác, xa lánh người thân, bạn bè, thậm chí không muốn gần gũi với con.Không tin tưởng khả năng có thể che chở, bảo vệ và nuôi dưỡng cho con.Xuất hiện các ý nghĩ làm hại bản thân và con. 3. Trầm cảm có chữa được không? Trầm cảm sau sinh gây ra những hậu quả rất nặng nề cho sức khỏe, tâm lý của mẹ và con. Vậytrầm cảm có chữa được không?Điều trị trầm cảm sau sinh hoàn toàn có thể có kết quả tốt nếu thực hiện điều trị sớm. Các chuyên gia sức khỏe tâm lý có thể giúp mẹ sau sinh có hướng điều trị trầm cảm phù hợp và đúng đắn nhất. Trong đó có thể đề cập đến một số phương pháp như:3.1. Tham vấn tâm lý. Mẹ trầm cảm sau sinh sẽ được nói chuyện riêng với chuyên gia sức khỏe tâm thần hoặc nhà tâm lý học...Các bác sĩ có thể sử dụng liệu pháp hành vi nhận thức tức là giúp người bệnh nhận ra và thay đổi những suy nghĩ tiêu cực và hành vi của mình một cách dần dần; hoặc liệu pháp tương tác nghĩa là giúp mọi người xung quanh hiểu được và hỗ trợ người bệnh điều trị hiệu quả. Điều trị trầm cảm sau sinh hoàn toàn có thể có kết quả tốt nếu thực hiện điều trị sớm 3.2. Thư giãn nhiều hơn. Kết hợp các biện pháp trị liệu như tập thể dục hàng ngày, thư giãn, thực hiện các sở thích, cho tiếp xúc với mọi người nhiều hơn... sẽ mang lại hiệu quả điều trị trầm cảm sau sinh tốt hơn.3.3. Sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc điều trị trầm cảm sau sinh cũng là một trong những cách hiệu quả để điều trị bệnh. Thuốc chống trầm cảm có tác dụng ức chế lên não bộ, điều chỉnh tâm trạng. Tuy nhiên việc dùng thuốc chống trầm cảm cần được xem xét và theo đúng chỉ định của bác sĩ. Thuốc chống trầm cảm sau sinh thường được các bác sĩ sử dụng kết hợp với các liệu pháp điều trị tư vấn và hỗ trợ khác để mang lại hiệu quả tốt.3.4. Cho con bú nhiều hơn. Mẹ trầm cảm sau sinh nên cho con bú thường xuyên để hỗ trợ điều trị trầm cảm sau sinh hiệu quả. Tuy nhiên trong quá trình điều trị cần dùng đến thuốc phải dừng cho con bú thì mẹ nên dừng cho con bú để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho con.Có thể nói, trầm cảm sau sinh có chữa được không phù thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện bệnh. Do đó hãy dành sự quan tâm đặc biệt đến phụ nữ sau sinh để hạn chế nguy cơ trầm cảm và những hậu quả không đáng có. Nguyên nhân gây trầm cảm sau sinh là gì? Các dấu hiệu trầm cảm sau sinh đừng lơ là
vinmec
966